text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
cung cấp dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Hà Tĩnh uy tín Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà đang được người dân ở nhiều tỉnh thành phố quan tâm vì có những ưu điểm vượt trội và khu vực Hà Tĩnh cũng vậy. Nếu người dân ở khu vực Hà Tĩnh còn băn khoăn chưa biết đơn vị nào nhận xét nghiệm tận nơi Hà Tĩnh thì hãy tham khảo gợi ý dưới đây. 1. Ưu điểm của dịch vụ xét nghiệm tại nhà Dịch vụ xét nghiệm tại nhà có những ưu điểm gì, tại sao chúng ta nên sử dụng dịch vụ này? Ưu điểm đáng chú ý nhất của dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà đó là tính tiện lợi. Người bệnh ở Hà Tĩnh nói riêng, các tỉnh thành khác nói chung sẽ được lấy mẫu xét nghiệm ngay tại nhà mà không cần mất thời gian di chuyển tới các địa chỉ xét nghiệm tại Hà Tĩnh cũng như các khu vực khác. Việc di chuyển trực tiếp đến bệnh viện không phải lúc nào cũng thuận tiện, nhất là với người cao tuổi, những người đi lại khó khăn,... Đó là lý do vì sao người dân Hà Tĩnh rất quan tâm tới dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Hà Tĩnh. Sau khi có kết quả kiểm tra, bệnh nhân có thể tra cứu trực tuyến hoặc nhận kết quả tại nhà. Có thể nói, dịch vụ xét nghiệm máu tại nhà Hà Tĩnh được người dân Hà Tĩnh quan tâm và sử dụng nhiều nhất. Bởi vì kết quả xét nghiệm máu sẽ hỗ trợ phát hiện nhiều vấn đề sức khỏe, giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh từ những giai đoạn đầu và có kế hoạch điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, nhiều bệnh nhân sử dụng dịch vụ xét nghiệm máu tại nhà để theo dõi diễn biến bệnh, ví dụ bệnh: mỡ máu, bệnh men gan hoặc bệnh gout… Dựa vào kết quả kiểm tra, người bệnh sẽ được bác sĩ hướng dẫn chế độ sinh hoạt khoa học hơn. Nếu cần thiết sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm kiểm tra chuyên sâu hơn. Với những ưu điểm vượt trội kể trên, rất nhiều người dân tỉnh Hà Tĩnh đã và đang sử dụng dịch vụ xét nghiệm tại nhà.
medlatec
395
Hướng dẫn cách sơ cứu khi bị hóc dị vật Cách sơ cứu khi bị hóc dị vật đúng là điều quan trọng và cần thiết trong các trường hợp hóc gây tình huống nguy kịch, bởi, nếu không thực hiện đúng, bệnh nhân sẽ đối mặt với những nguy cơ liên quan trực tiếp đến tính mạng của mình. Chính vì vậy, cần trang bị ngay phương pháp sơ cứu này để ứng biến kịp thời khi cần thiết. 1. Khi nào cần sơ cứu khẩn cấp với các ca hóc dị vật? Hóc dị vật là một trong những tai nạn rất dễ xảy ra trong đời sống, ở mọi lứa tuổi và đối tượng. Các trường hợp hóc dị vật hiện nay được phân chia làm nhiều cấp độ. Trong đó, có những trường hợp hóc khá đơn giản, nhưng cũng có những tình huống nguy hiểm cần đến bệnh viện gấp, hoặc cần được sơ cứu ngay tại chỗ nhằm bảo vệ tính mạng bệnh nhân trong khi chờ cấp cứu hỗ trợ. Tuy vậy, không phải ai cũng có thể thực hiện cách sơ cứu này đúng thao tác và hiệu quả. Bên cạnh đó, có những tình huống không nên thực hiện theo những cách sơ cứu này, bởi việc làm này khi đó có thể là không cần thiết hoặc không mang tính hỗ trợ tích cực cho bệnh nhân. Hóc dị vật nếu không được sơ cứu kịp thời có thể để lại hậu quả nghiêm trọng liên quan đến tính mạng 1.1. Chỉ định thực hiện sơ cứu với bệnh nhân hóc dị vật Thực hiện sơ cứu hóc dị vật đối với các trường hợp: – Người đang bị nghẹn, hóc với tình trạng hô hấp không bình thường: hơi thở yếu, nói ngắt quãng không ra hơi (khó khăn khi nói), thở rít hoặc có triệu chứng ngưng thở. – Người bị hóc dị vật dần mất ý thức hoặc mất ý thức. – Người bị đuối nước không còn tỉnh táo Nhìn chung, các trường hợp hóc gây nguy hiểm đến tính mạng: bất ổn đường hô hấp, bệnh nhân không thở bình thường được hoặc bệnh nhân mất tỉnh táo đều cần thực hiện sơ cứu hóc dị vật. Tùy theo từng đối tượng mà việc sơ cứu hóc dị vật có thể thực hiện theo những cách khác nhau. 1.2. Chống chỉ định trong việc thực hiện sơ cứu hóc dị vật Hầu như không có chống chỉ định với việc sơ cứu người bị hóc dị vật. Điều cần chú ý duy nhất là thực hiện đúng cách với từng đối tượng. Bởi, việc áp dụng sai cách khi sơ cứu hóc dị vật có thể để lại chấn thương nặng cho bệnh nhân như tình trạng chấn thương xương sườn hoặc tổn thương nội tạng. Chính vì thế, việc đánh giá lâm sàng là điều cần thiết khi thực hiện các hình thức sơ cứu này. Việc sơ cứu khi bị hóc dị vật sai cách có thể làm tổn thương nội tạng 2. Phương pháp sơ cứu cho người bị hóc dị vật Trước khi sơ cứu hóc dị vật, những người xung quanh cần nhanh chóng gọi cấp cứu để được hỗ trợ khẩn cấp. Bên cạnh đó, nếu những người xung quanh không biết về kỹ thuật sơ cứu, các nhân viên y tế sẽ hướng dẫn những người xung quanh cách thực hiện qua cuộc gọi nhằm giúp bệnh nhân thoát khỏi cơn nguy kịch 2.1. Với trẻ nhỏ từ sơ sinh đến 2 tuổi Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi khi bị hóc và trong tình trạng nguy kịch (khóc yếu, thở rít, nguy cơ ngưng thở, mất ý thức) cần được sơ cứu với phương pháp vỗ lưng – ấn ngực. Cách thực hiện: – Người sơ cứu đặt trẻ nằm sấp trên cánh tay của mình với tư thế: đầu và cổ trẻ ở khu vực bàn tay của người hỗ trợ, thân và chân trẻ dọc theo cánh tay, đầu trẻ thấp hơn chân trẻ. Cần chú ý giữ chắc để đầu và cổ của trẻ không bị tuột xuống hay trẻ bị ngã. – Xác định vùng lưng giữa hai xương bả vai của trẻ và dùng gót tay vỗ mạnh 5 lần vào khu vực này. – Quan sát xem dị vật có được đẩy ra ngoài hoặc đẩy lên miệng trẻ không. Hoặc nếu trẻ hồng hào và có thể điều tiết hơi thở bình thường, thì có thể ngưng thực hiện sơ cứu. Khi này, các bác sĩ cấp cứu khoa tai mũi họng sẽ kiểm tra và lấy dị vật hóc cho trẻ. – Nếu dị vật chưa ra ngoài, hoặc trẻ vẫn chưa thở bình thường, hãy tiếp tục làm phương pháp ấn ngực. Khi đó, Hãy lật trẻ nằm ngửa trên tay còn lại (Đầu trẻ ở lòng bàn tay, thân trẻ nằm dọc cánh tay), để đầu trẻ thấp hơn so với chân. – Xác định vùng thượng vị của trẻ (cùng trên rốn, dưới xương ức) và ấn mạnh 5 lần theo chiều hướng lên trên. – Kiểm tra xem trẻ đã có thể thở lại bình thường chưa. Trong trường hợp trẻ chưa hô hấp bình thường, cần thực hiện kết hợp vỗ lưng – ấn ngực cho trẻ cho đến khi nhân viên cấp cứu đến. Người hỗ trợ cũng có thể ngồi và đặt trẻ lên đùi để thực hiện các thao tác này thay vì đặt trẻ lên tay, bởi người người lực tay yếu, có thể làm tuột hoặc ngã trẻ trong quá trình sơ cứu. 2.2. Với trường hợp hóc là trẻ trên 2 tuổi và người lớn – Người hỗ trợ đứng sau lưng người bị hóc hoặc nếu trẻ thấp quá, người hỗ trợ có thể ở tư thế quỳ. – Choàng hai tay ra phía trước ngang thắt lưng ôm người bị hóc. – Một tay người hỗ trợ nắm thành nắm đấm, một tay ôm lấy nắm đấm và đặt ở vị trí thượng vị của bệnh nhân. – Dùng lực kéo, kéo tay theo hướng vào trong và lên trên, tác động lực vào vùng thượng vị người bị hóc. – Thực hiện động tác cho đến khi bệnh nhân hồng hào tỉnh táo trở lại hoặc đến khi nhân viên y tế cấp cứu đến. – Đặt bệnh nhân nằm thẳng trên một mặt phẳng cố định. – Quỳ gối trên bệnh nhân với tư thế hai đầu gối bên cạnh 2 má đùi của bệnh nhân. – Đặt gót tay vào vùng thượng vị của bệnh nhân, tay còn lại chồng lên tay đó, đặt soa cho thoải mái và chắc chắn. – Đột ngột ấn mạnh vào vùng thượng vị này 5 lần, sau đó kiểm tra tình trạng của bệnh nhân xem bệnh nhân đã hô hấp bình thường chưa Trong trường hợp bệnh nhân hôn mê và không thở được, cần tiến hành hà hơi thổi ngạt kết hợp ấn thượng vị, cho đến khi dị vật ra ngoài hoặc nạn nhân thở một cách bình thường. Nếu dị vật gây hóc cho bệnh nhân là dị vật sống thì cần đưa bệnh nhân đến các bác sĩ tai mũi họng để được thăm khám và xử lý dị vật an toàn. Như vậy, cách sơ cứu khi bị hóc dị vật rất cần thiết để bảo đảm sự an toàn cho bệnh nhân. Cần xem xét thực hiện đúng kỹ thuật để việc sơ cứu hiệu quả. Bên cạnh đó, các tình huống hóc cần được đưa đến bệnh viện nhanh để xử lý, tránh nguy cơ dị vật gây ảnh hưởng đến đường thở hay gây nguy hại do đâm vào niêm mạch thực quản và hệ hô hấp. Đồng thời, cần chú ý hơn trong vấn đề ăn uống để an tâm đề phòng hóc dị vật cho bản thân và những người xung quanh.
thucuc
1,335
Nhật ký sinh con tại của gia đình người Cuba Chỉ đến khám một lần…. ai ngờ bị thích mê Gần đến ngày dự sinh bác sĩ báo thai nặng 3,5 kg và điều tôi băn khoăn nhất là thai nặng 3,5kg có sinh thường được không? Và bác sĩ bảo có, nếu mọi thứ diễn ra thuận lợi thì tôi vẫn có thể sinh thường. Nhưng rồi sau khi kiểm tra tim thai thấy nhịp tim không ổn định, bác sĩ báo phải ở lại theo dõi và sau đó thì khuyên nên mổ luôn. Nếu để lâu sẽ nguy hiểm cho thai nhi. Ngay từ đầu đã xác định đẻ thường nhưng không ngờ đến phút cuối lại thay đổi đột ngột, tôi khá số và sợ. Nhưng sau đó được bác sĩ và chồng động viên nên cũng yên tâm hơn. Đẻ mổ mà vui hơn Tết Sau khi bác sĩ Lisa nói “let’s start”chỉ khoảng 10 phút là đã nghe thấy tiếng em bé khóc chào đời. Sau đó thì bé được thực hiện da tiếp da với mẹ và tiếp tục với những thủ tục chăm sóc sau sinh. Dịch vụ chăm sóc sau sinh “sướng miễn chê” Cũng như các mẹ bầu sinh mổ khác chị Patricia Zulueta được lưu viện 72 giờ tại một căn phòng được trang bị đầy đủ tiện nghi và trang thiết bị hiện đại cùng một hệ thống chuông báo hỗ trợ tiện ích.  Mẹ bầu khi có nhu cầu chỉ cần bấm chuông để được hỗ trợ 24/24 từ các cô điều dưỡng của bệnh viện, giúp xóa tan mọi vất vả cho mẹ bầu và người nhà. Mỗi ngày, bác sĩ Lisa và bác sĩ nhi đều đặn tới kiểm tra tình trạng vết mổ cho chị Patricia Zulueta và thăm khám cho em bé. Các nữ điều dưỡng thì hỗ trợ tắm bé, vệ sinh rốn cho bé hàng ngày. ” Những ngày lưu viện được ăn uống đầy đủ, các món ăn cũng được chế biến đa dạng rất hợp khẩu vị, thậm chỉ chị còn cảm nhận giống với món ăn của đất nước Cuba. Các cô điều dưỡng cũng  nhiệt tình lắm tắm bé và gọi sữa non về cho chị rồi lại hướng dẫn chị cho con bú đúng cách.” Chị Patricia Zulueta chia sẻ.
thucuc
394
Nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ em: Những bất ngờ 1. Tiêu chảy cấp: Thực trạng, khái niệm và dấu hiệu nhận biết Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm, toàn cầu ghi nhận khoảng 1,5 tỷ trẻ em bị tiêu chảy cấp. Trong đó, có đến 4 triệu trẻ tử vong, 80% trẻ tử vong chưa đến 2 tuổi. Có thể thấy, tiêu chảy cấp là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng tử vong ở trẻ em toàn thế giới nói chung và trẻ em các nước đang phát triển, như Việt Nam, nói riêng. Vậy, tiêu chảy cấp là gì? Được biết, tiêu chảy là tình trạng lượng nước trong phân trẻ tăng cao đột ngột. Và tiêu chảy cấp là tiêu chảy, khởi đầu cấp tính, kéo dài trong 2 tuần. Tiêu chảy cấp có thể là một bệnh (nhiễm trùng đường tiêu hóa) hoặc một triệu chứng của các bệnh khác (rối loạn đường tiêu hóa và rối loạn ngoài đường tiêu hóa). Tình trạng lượng nước trong phân trẻ tăng cao đột ngột được gọi là tiêu chảy cấp Như trong khái niệm, tiêu chảy cấp được đặc trưng bởi tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày. Ở trẻ sơ sinh, phân được đánh giá là bình thường nếu chúng mềm, màu xanh lá/vàng/nâu, có thể lấm tấm hạt nhỏ màu trắng và có nhu cầu được thải ra ngoài 3 – 10 lần/ngày. Còn ở trẻ trên 1 tuổi, phân được đánh giá là bình thường nếu chúng mềm, có khuôn và có nhu cầu được thải ra ngoài 1 – 2 lần/ngày. Nếu trẻ đi ngoài phân nhiều nước, không có khuôn, nhiều hơn 10 lần/ngày, ở trẻ sơ sinh và nhiều hơn 2 lần/ngày, ở trẻ trên 1 tuổi, chúng ta có thể xác định là trẻ đang bị đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày. Ngoài dấu hiệu này, bố mẹ có thể nhận biết tiêu chảy cấp ở trẻ bằng một số dấu hiệu không đặc trưng khác, như: Sốt, buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt mỏi,… 2. Nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ em: Đa dạng hơn bố mẹ tưởng Tiêu chảy cấp là bệnh lý phát sinh do rối loạn tiêu hóa – Đây là sự thật cơ bản về tiêu chảy cấp mà rất nhiều phụ huynh tin tưởng. Tuy nhiên, nếu bố mẹ tìm hiểu chuyên sâu về nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ em, sẽ thấy có nhiều hơn thế sự thật được hé lộ. Cụ thể, tiêu chảy cấp không chỉ khởi phát do rối loạn tiêu hóa. Tiêu chảy cấp có 2 nhóm nguyên nhân: Nhóm thứ nhất, gây ra tiêu chảy cấp – một bệnh lý. Nhóm thứ hai, gây ra tiêu chảy cấp – một triệu chứng. – Nhóm thứ nhất, bao gồm virus (Rotavirus, Enterovirus, Adenovirus, Astrovirus, Calicivirus, Norwalk Virus, Norovirus, Parvovirus,…), vi khuẩn (Bacillus, Campylobacter jejuni, Clostridium botulinum, E. coli, Listeria monocytogenes, Salmonella spp, Shigella spp, Staphylococcus aureus, Vibrio cholerae, Yersinia enterocolitica,…) và ký sinh trùng (Cryptosporidium, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Toxoplasma gondii,…) – Nhóm thứ hai, bao gồm: Chế độ dinh dưỡng nhiều đường, dị ứng thực phẩm, không dung nạp Lactose, Fructose hoặc Sucrose, bệnh Celiac và các vấn đề về hệ tiêu hóa như viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,… Không có trẻ nào là không có nguy cơ bị tiêu chảy cấp. Tuy nhiên, những trẻ sau thì có nguy cơ bị tiêu chảy cấp cao hơn: – Trẻ không bú mẹ 4 – 6 tháng đầu đời hoặc trẻ cai sữa sớm; – Trẻ 6 – 11 tháng tuổi hay trẻ đang ở giai đoạn ăn dặm; – Trẻ sinh trưởng trong môi trường không có nước sinh hoạt sạch, trẻ uống nước chưa đun sôi hoặc đã đun sôi nhưng để lâu, trẻ ăn uống thực phẩm được chế biến bằng dụng cụ không sạch, trẻ ăn uống thực phẩm được đựng bằng dụng cụ không sạch, trẻ không rửa tay trước khi ăn uống,… – Trẻ suy giảm miễn dịch. Trẻ 6 – 11 tháng tuổi hay trẻ đang ở giai đoạn ăn dặm dễ bị tiêu chảy cấp hơn bình thường 3. Điều trị tiêu chảy cấp theo nguyên nhân gây bệnh Có thể khiến 4 triệu trẻ tử vong mỗi năm nhưng điều trị tiêu chảy cấp tương đối đơn giản. Mặc dù vậy, đây là việc không thể thực hiện tại nhà nếu trẻ chưa thăm khám với chuyên gia. Bởi có nhiều nguyên nhân, tiêu chảy cấp cũng có nhiều phương pháp điều trị. Bệnh chỉ biến mất khi nguyên nhân được xử lý bằng phương pháp phù hợp: – Tiêu chảy cấp do nhiễm trùng đường tiêu hóa: Trẻ tiêu chảy cấp do virus chỉ cần bổ sung đầy đủ nước và chất điện giải. Còn trẻ tiêu chảy cấp do vi khuẩn và ký sinh trùng phải sử dụng thuốc, lần lượt là thuốc kháng sinh và thuốc chống ký sinh trùng. – Tiêu chảy do rối loạn tiêu hóa: Xảy ra khi cơ thể trẻ từ chối tiêu hóa thực phẩm lạ. Để điều trị tiêu chảy cấp hiệu quả trong trường hợp này, bố mẹ cho trẻ ăn thực phẩm mới từ ít đến nhiều, tăng dần theo thời gian. Nếu cơ thể trẻ phản ứng tiêu cực, dừng ngay và thử lại sau một thời gian. – Tiêu chảy do dị ứng thực phẩm: Loại bỏ thực phẩm trẻ dị ứng ra khỏi thực đơn của trẻ. – Tiêu chảy cấp do không dung nạp Lactose, Fructose hoặc Sucrose: Hạn chế hoặc loại bỏ chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai, bơ, kem,… ra khỏi thực đơn của trẻ. – Tiêu chảy do bệnh Celiac: Hạn chế hoặc loại bỏ thực phẩm chứa Gluten, như lúa mì, lúa mạch, yến mạch, ngũ cốc nguyên hạt,… ra khỏi thực đơn của trẻ. – Tiêu chảy cấp do viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,…: Điều trị dứt điểm các bệnh viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,.. bằng các phương pháp nội – ngoại khoa và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng. Trong quá trình chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp tại nhà, bố mẹ phải quan sát cẩn thận và cho trẻ tái khám ngay lập tức, nếu trẻ: Sốt cao, không cắt ngay cả khi đã uống thuốc hạ sốt; môi, da bị khô, mắt trũng, thóp lõm; khóc nhiều nhưng ít hoặc không có nước mắt; không đi tiểu trong 4 – 6 giờ; bú/ăn kém; đi ngoài phân máu; li bì, lơ mơ hoặc co giật.
thucuc
1,129
7 Dấu hiệu suy tuyến giáp thường gặp Suy giáp là bệnh nội tiết phổ biến, gặp nhiều hơn ở nữ giới. Bệnh làm giảm chức năng tuyến giáp, ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Nhận biết sớm dấu hiệu suy tuyến giáp giúp người bệnh có phương án thăm khám, tránh các biến chứng nghiêm trọng. 1. Suy tuyến giáp là gì? Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất của cơ thể, có nhiệm vụ sản xuất các hormone tuyến giáp và vận chuyển chúng đến các tế bào nhằm duy trì hoạt động trao đổi chất của cơ thể. Tuyến giáp là một tuyến nội tiết hình bướm, nằm ở vùng cổ trước. Suy giáp là tình trạng tuyến giáp không sản xuất đủ các hormon (thường là T3, T4 và thyroxine) khiến nồng độ hormone tuyến giáp đến các tế bào quá thấp. Điều này làm rối loạn chuyển hóa của cơ thể, gây tổn thương các mô, cơ quan. 2. Dấu hiệu suy giáp ở người bệnh Triệu chứng suy giáp có tính chất phức tạp, tương tự dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác. Do đó, người bệnh không nên chủ quan mà cần có sự quan tâm nhiều hơn đến các thay đổi của cơ thể. Hãy đi khám nếu bạn đang có các triệu chứng sau: 2.1 Dấu hiệu suy tuyến giáp – mệt mỏi và đau đầu Những cơn đau đầu liên quan đến tình trạng suy giáp thường giống như đau đầu do căng thẳng, không đau nhói hoặc giống như chứng đau nửa đầu. Người bệnh có thể bị ảnh hưởng bởi các cơn đau đầu cả ngày, kéo dài dai dẳng. Tuy nhiên, khi lượng hormon tuyến giáp bình thường trở lại, các cơn đau này sẽ biến mất. 2.2 Tăng cân Hormone tuyến giáp có vai trò quan trọng trong việc phân hủy chất béo, chuyển hóa calo dự trữ thành năng lượng duy trì hoạt động của cơ thể. Suy tuyến giáp khiến quá trình chuyển hóa bị chậm lại, lượng calo nạp vào luôn trong tình trạng nhiều hơn lượng calo tiêu thụ. Điều này dẫn đến tình trạng tăng cân dù người bệnh không ăn nhiều hơn bình thường. Tuy nhiên thường không tăng quá 5kg. Tăng cân là dấu hiệu suy tuyến giáp thường thấy. 2.3 Lo lắng, căng thẳng quá độ Thiếu hụt hormone tuyến giáp tác động đến hoạt động của hệ thần kinh, khiến quá trình sản xuất serotinin – hoạt chất có liên quan đến tâm trạng bị ảnh hưởng. Đây là nguyên nhân khiến người bệnh suy giáp thường xuyên cảm thấy khó chịu, lo lắng, khó kiểm soát được cơn giận. 2.4 Rối loạn nhịp tim và huyết áp cao Tuyến giáp không sản xuất đủ hormone tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến khả năng đàn hồi mạch máu, giảm sức co bóp của tim, dẫn đến nguy cơ phát triển bệnh tim và tăng huyết áp. 2.5 Tóc gãy rụng, da khô Sự thiếu hụt hormone tuyến giáp, đặc biệt là T3 và T4 tác động đến quá trình phát triển của tóc ở gốc. Tóc rụng, da đầu khô, các sợi tóc mới không được bổ sung dẫn đến tóc mỏng trên da đầu. Người bệnh có thể rụng từ 50 – 100 sợi tóc mỗi ngày, về lâu dài có thể gây chứng hói đầu. 2.6 Người bệnh buồn nôn và tiêu chảy Suy giáp cũng làm giảm sự hoạt động của dạ dày và đường ruột. Cơ thể người bệnh gặp khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn và tạo thân thải ra ngoài. Điều này khiến người bệnh gặp phải triệu chứng buồn nôn và tiêu chảy. 2.7 Chu kỳ kinh nguyệt bất thường là dấu hiệu suy tuyến giáp ở nữ giới Tuyến giáp đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của phụ nữ nói chung và chu kỳ kinh nguyệt nói riêng. Lượng hormone tuyến giáp tiết ra không đủ ảnh hưởng có thể gây rối loạn kinh nguyệt ở người bệnh. Thông thường, bạn có thể bị rong kinh hay đa kinh. 3. Ai dễ mắc bệnh suy tuyến giáp? Trên thực tế, bất kỳ ai không kể độ tuổi, giới tính đều có thể bị bệnh suy giáp. Tuy nhiên, một số đối tượng sau đây được đánh giá có nguy cơ mắc bệnh cao hơn phần còn lại: – Phụ nữ: có nguy cơ mắc bệnh suy giáp nhiều hơn nam giới khoảng 7 lần, đặc biệt là phụ nữ sau sinh. – Người lớn tuổi: người trên 65 tuổi có nguy cơ suy giáp cao hơn người trẻ. – Người có tiền sử gia đình có thành viên mắc bệnh tuyến giáp – Người từng điều trị bệnh lý vùng đầu cổ bằng xạ trị i-ốt, người dùng thuốc ức chế hoặc đã từng phẫu thuật tuyến giáp. – Người thiếu i-ốt: i-ốt là vi chất không thể thiếu để sản xuất hormon tuyến giáp. Thiếu i-ốt gây rối loạn chức năng giáp trạng, là một trong những lý do dẫn đến bệnh suy giáp. – Người bị bệnh lý khác: bệnh nhân mắc các bệnh lý như tiểu đường, viêm gan, bệnh Crohn, lupus, viêm khớp thuộc nhóm nguy cơ mắc suy giáp cao hơn so với phần còn lại. – Người làm việc trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với chất độc hại như: chì, thuốc trừ sâu… có thể làm tăng nguy cơ mắc suy giáp. 4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán chính xác một người có mắc suy tuyến giáp hay không, bác sĩ sẽ dựa trên kết quả khám lâm sàng và các kết quả xét nghiệm cần thiết. Suy giáp không có các triệu chứng điển hình và dễ nhầm lẫn với các vấn đề sức khoẻ khác. Tuy nhiên, người bệnh suy tuyến giáp thường có các biểu hiện lâm sàng như: mệt mỏi, hay quên, da khô, khó chịu được lạnh, rụng tóc, rối loạn nhịp tim, táo bón… Sau thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm xét nghiệm để khẳng định chẩn đoán ban đầu. Xét nghiệm phổ biến được sử dụng là xét nghiệm nồng độ TSH và FT4. Người có nồng độ TSH tăng, FT4 giảm được chẩn đoán mắc suy chức năng tuyến giáp. 5. Điều trị bệnh suy tuyến giáp Dựa vào chẩn đoán và tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể cho từng trường hợp. Điều trị suy tuyến giáp trên thực tế là bổ sung hormone tuyến giáp thông qua các sản phẩm bổ sung. Điều này nhằm mục đích đưa mức T4 và TSH trở lại mức bình thường. Điều trị nội khoa suy tuyến giáp thường là dài hạn, có khi kéo dài cả đời.  
thucuc
1,166
Phẫu thuật tim hở nói chung và những điều bệnh nhân cần biết Phẫu thuật tim hở là một trong những cách điều trị bệnh tim. Khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ mở lồng ngực của bệnh nhân, cắt qua xương ức và mở rộng xương sườn để tiếp cận tim. Phẫu thuật tim hở là một phương pháp điều trị đáng tin cậy và an toàn . Tuy nhiên, bác sĩ sẽ chỉ đề nghị phẫu thuật nếu sức khoẻ bệnh nhân đủ chịu đựng cuộc mổ. 1. Các loại phẫu thuật tim hở phổ biến Những bệnh lý sau đây có thể cần được phẫu thuật tim hở:Dị tật tim bẩm sinh.Bệnh động mạch vành.Suy tim.Bệnh van tim.Phình động mạch chủ ngực. Người mắc bệnh động mạch vành có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật tim hở. Sau đây là các loại phẫu thuật tim hở phổ biến nhất:Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG):Là loại phẫu thuật tim phổ biến nhất. Bác sĩ phẫu thuật sẽ sử dụng tĩnh mạch hoặc động mạch đang hoạt động từ phần khác của cơ thể bệnh nhân làm cầu nối cho đoạn mạch vành bị tắc. Cầu nối này sẽ là con đường mới để máu lưu thông đến nuôi cơ tim.Sửa chữa hoặc thay thế van tim: Để điều trị các bệnh về van tim, bác sĩ phẫu thuật có thể thay thế van tự nhiên bị hỏng của bệnh nhân và sử dụng các loại van nhân tạo như van cơ học, van sinh học (được tạo ra từ mô động vật như bò, lợn hoặc của người hiến tạng). Cấy máy khử rung tim để điều trị rối loạn nhịp tim là một trong những phương pháp phẫu thuật tim hở phổ biến Thủ thuật Maze: Bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo ra mô sẹo ở buồng tim tâm nhĩ. Những vết sẹo sẽ tạo thành một con đường mới cho dòng điện đi vào trái tim bệnh nhân. Đây là một phương pháp điều trị bệnh rung nhĩ (nguyên nhân phổ biến nhất gây ra nhịp tim không đều).Ghép tim: Trong trường hợp trái tim bị bệnh quá nặng và không thể điều trị theo những phương pháp thông thường, bác sĩ có thể thay thế nó bằng trái tim khỏe mạnh từ người hiến tạng.Thiết bị hỗ trợ tâm thất (VAD) hoặc tim nhân tạo (TAH): VAD đóng vai trò như một máy bơm cơ học hỗ trợ trái tim bơm máu tốt hơn. TAH có khả năng tương tự VAD nhưng TAH có thể thay thế đồng thời cả 2 buồng thất. 2. Điều gì xảy ra với cơ thể bệnh nhân khi phẫu thuật tim hở? Tim của bệnh nhân có thể đập hoặc không đập trong suốt quá trình phẫu thuật:Làm cho tim không đập là trường hợp phổ biến khi phẫu thuật tim. Để tim bệnh nhân có thể ngừng tạm thời trong quá trình phẫu thuật, các bác sĩ sẽ sử dụng máy tim phổi nhân tạo nhằm tạm thời thay thế chức năng của tim và phổi bệnh nhân để bơm máu đi nuôi cơ thể trong lúc mổ.Duy trì tim tự đập bình thường trong quá trình phẫu thuật ít được làm hơn là ngừng tim với máy tim phổi nhân tạo. Phương pháp này thường áp dụng nhất khi mổ bắc cầu chủ vành. Tim của bệnh nhân có thể đập hoặc không đập trong suốt quá trình phẫu thuật Hầu hết các ca phẫu thuật tim hở đều tuân theo các quy trình cụ thể, phù hợp với từng loại bệnh. Quy trình thực hiện có thể khác nhau tùy thuộc vào thủ thuật được lựa chọn và những tình huống xảy ra trong quá trình phẫu thuật. Nhìn chung, các bước phẫu thuật sẽ tiến hành như sau:Bác sĩ rạch da trước xương ức.Cắt dọc xương ức và mở rộng lồng ngực của bệnh nhân.Kết nối cơ thể bệnh nhân với máy tim phổi nhân tạo và cho thuốc để làm tim ngừng đập.Thực hiện các thủ thuật sửa chữa trong tim của bệnh nhân.Xong cho máu trở lại các buồng tim và làm tim đập trở lại.Hỗ trợ tim cho tim hoạt động bình thường để ngừng máy tim phổi nhân tạo.Đóng vết mổ ở xương ức.Khâu lại vết rạch da. 3. Bệnh nhân mất bao lâu để hồi phục sau phẫu thuật? Thời gian hồi phục sau phẫu thuật tim hở của mỗi người là khác nhau. Thông thường, bệnh nhân chỉ cần ở lại phòng hồi sức đặc biệt một hoặc hai ngày. Trong thời gian này, bệnh nhân có thể không được ăn hoặc uống , có trường hợp bệnh nhân phải thở oxy qua mặt nạ hoặc qua ống thông mũi.Quá trình hồi phục tại nhà của bệnh nhân sẽ thay đổi tùy theo tình trạng sức khỏe tổng thể và loại phẫu thuật họ đã thực hiện. Bệnh nhân cần được tiếp tục chăm sóc, thường xuyên xét nghiệm máu và kiểm tra chức năng tim để theo dõi quá trình hồi phục . Mỗi bệnh nhân sẽ có thời gian hồi phục sức khoẻ sau khi phẫu thuật khác nhau 4. Một số lưu ý khi về nhà sau phẫu thuật tim hở Sau phẫu thuật tim hở, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân chăm sóc vết mổ, tư vấn cho bệnh nhân những điều cần chú ý sau khi phẫu thuật, nhận biết những triệu chứng bất thường khác với hậu phẫu bình thường.Bệnh nhân có thể gặp một số triệu chứng sau:Đau cơSưng ở ngựcĂn mất ngon. Mất ngủ. Táo bón. Thay đổi tâm trạng.Trầm cảm. Mất trí nhớ. Xuất hiện các dấu vết bầm tím trên cơ thể. Mặc dù, mỗi người có thời gian phục hồi khác nhau nhưng thời gian dự kiến sẽ từ 6 đến 12 tuần. Trong 6 tuần đầu tiên, bệnh nhân không nên nâng hay mang vác các vật nặng, không nên lái xe nếu không hỏi bác sĩ. Bệnh nhân không nên tự lái xe trong 6 tuần đầu tiên sau khi phẫu thuật.
vinmec
1,016
Dấu hiệu nhận biết cơ thể bạn bị thiếu các chất dinh dưỡng Nếu bạn nhận ra sớm những dấu hiệu thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể thì sẽ biết cách cải thiện chế độ ăn uống lành mạnh hơn. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để kịp thời nhận biết và phòng ngừa ngay khi cơ thể bạn bị thiếu các chất dinh dưỡng. 1. Một số dấu hiệu nhận biết cơ thể bạn bị thiếu dinh dưỡng Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể bao gồm chất đạm, chất béo, chất xơ, vitamin, các nguyên tố vi lượng… Đây là những thành phần dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ đồng thời ảnh hưởng đến tâm lý và cảm xúc. Chế độ dinh dưỡng lành mạnh sẽ giúp bạn bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể hàng ngày. Tuy nhiên, bạn cũng cần sớm nhận biết các dấu hiệu thiếu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sau đây để kịp thời bổ sung trước khi ảnh hưởng đến sức khỏe. 1.1. Rụng tóc Chúng ta có thể rụng trung bình khoảng 100 sợi tóc mỗi ngày. Vậy bạn rụng tóc nhiều là thiếu chất gì? Nếu bạn phát hiện thấy tóc rụng gom thành những búi lớn khi tắm gội hoặc thức dậy thì đây có thể là dấu hiệu thiếu sắt. Tình trạng thiếu sắt có thể khiến bạn bị rụng tóc nhiều cũng chính là dấu hiệu thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Nếu bạn phát hiện thấy tóc rụng gom thành những búi lớn khi tắm gội hoặc thức dậy thì đây có thể là dấu hiệu thiếu sắt Khi cơ thể cần nhiều sắt, móng tay có thể trở nên mềm hơn và bị uốn cong tạo thành hình dạng giống như chiếc thìa. Đây có thể là dấu hiệu của tình trạng thừa sắt (hemochromatosis). Tình trạng này khiến cơ thể hấp thụ quá nhiều sắt. Nếu gặp phải tình trạng này, bạn nên gặp bác sĩ để khám và tìm nguyên nhân. 1.2. Hội chứng miệng bỏng rát Hội chứng miệng bỏng rát có thể khiến nướu, môi, bên trong má, khoang miệng của người bệnh có cảm giác như bị bỏng. Miệng cũng có thể bị khô hoặc tê. Tình trạng thiếu vitamin nhóm B, ví dụ folate, thiamin và B6 là một trong những nguyên nhân gây ra hội chứng miệng bỏng rát. 1.3. Mệt mỏi không rõ lý do Tình trạng thiếu ngủ, stress và đau ốm chính là 3 nguyên nhân phổ biến có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi cả ngày. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi mặc dù không bị các tình trạng trên thì có thể là dấu hiệu thiếu vitamin D. Đây là một trong những dấu hiệu cho thấy bạn ăn uống thiếu chất. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi mặc dù không bị các tình trạng trên thì có thể là dấu hiệu thiếu vitamin D Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, vitamin D còn được tổng hợp trong cơ thể khi da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Trong một số trường hợp, bạn có thể không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời đủ để tổng hợp vitamin D, ví dụ khi trời mùa đông lạnh, ít nắng hoặc khi phải sống ở nơi ít ánh nắng, phải ở trong nhà lâu… 1.4. Da và môi bị khô Nhiều người thường tự hỏi: “Da tay khô thiếu chất gì?” hay “Bị khô môi là thiếu chất gì?”. Da và môi của bạn bị khô có thể là do thiếu vitamin A. Lợi ích của vitamin A đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển và bảo tồn của các mô trên bề mặt cả ở trong và ngoài cơ thể. 1.5. Chốc mép Khi bạn bị chốc mép (lở mép), ban đầu một bên hoặc cả hai bên khóe miệng có thể bị khô và dễ bị kích ứng, sau đó có thể trở thành những vết loét gây đau đớn. Chứng chốc mép có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu tình trạng này không cải thiện sau khi bạn bôi kem dưỡng môi thì đây có thể là dấu hiệu của tình trạng thiếu sắt hoặc vitamin nhóm B (ví dụ như riboflavin). Nếu tình trạng chốc mép không cải thiện sau khi bạn bôi kem dưỡng môi thì đây có thể là dấu hiệu của tình trạng thiếu sắt hoặc vitamin nhóm B 1.6. Viêm lưỡi Một số dấu hiệu ở lưỡi có thể biểu hiện tình trạng sức khỏe của bạn. Nếu bề mặt lưỡi trở nên trơn nhẵn giống như bị sưng lên thì bạn có thể bị viêm lưỡi (glossitis). Đây có thể là dấu hiệu cho thấy bạn bị thiếu sắt hoặc vitamin nhóm B như B9 (axit folic), B3 (niacin), B2 (riboflavin) và B12. Nếu bị viêm lưỡi do thiếu sắt hoặc vitamin, lưỡi bạn có thể bị đau. 1.7. Mụn trứng cá hay nổi mẩn Nếu bạn thường tiêu thụ các loại thực phẩm chế biến sẵn và hay uống đồ uống có cồn, cơ thể bạn rất dễ bị thiếu kẽm. Tình trạng thiếu kẽm gây ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trong cơ thể và có thể ảnh hưởng nhiều đến ruột và hệ miễn dịch. Hệ quả là tình trạng thiếu kẽm có thể gây dị ứng và ảnh hưởng tiêu cực tới làn da với dấu hiệu mụn trứng cá hay nổi mẩn. Thiếu kẽm có thể gây dị ứng và ảnh hưởng tiêu cực tới làn da với dấu hiệu mụn trứng cá hay nổi mẩn 2. Phòng ngừa tình trạng cơ thể bạn bị thiếu các chất dinh dưỡng bằng cách nào? 2.1. Chế độ dinh dưỡng Cần phải lựa chọn nhiều thực phẩm mới mang đến đủ những dưỡng chất cần thiết: Chế độ dinh dưỡng cần được đội ngũ bác sĩ tư vấn tùy vào thể trạng sức khỏe từng người cho phù hợp 2.2. Thăm khám sức khỏe định kỳ Bên cạnh đó chế độ ăn uống khoa học, đừng quên tiến hành khám sức khỏe định kỳ để các bác sĩ phát hiện được chính xác tình trạng sức khỏe của bạn. Từ đó, bác sĩ tư vấn được chế độ ăn uống, sinh hoạt và cách bổ sung dinh dưỡng sao cho hợp lý nhất.
thucuc
1,094
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài phải làm sao để nhanh khỏi? Trẻ sơ sinh bị đi ngoài là nỗi lo lắng rất lớn của rất nhiều ông bố, bà mẹ. Bởi vì khi trẻ mới sinh thì đường ruột của con rất nhạy cảm nên dễ bị đi ngoài, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ tiêu hóa của con. Vậy trẻ sơ sinh bị đi ngoài phải làm sao để nhanh khỏi? 1. Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị đi ngoài – Trẻ sơ sinh bị đi ngoài liên tục. – Phân của trẻ sơ sinh có bọt, có mùi và chất nhầy giống như dịch mũi. – Trẻ sơ sinh chán ăn, bị sốt cao và mất nước dẫn đến sụt cân. – Trẻ sơ sinh có biểu hiện biếng ăn và mệt mỏi. – Khi bố mẹ kiểm tra bụng của trẻ thì con thường quấy khóc vì đau. Đi ngoài là tình trạng thường gặp ở trẻ sơ sinh 2. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài. Có một số nguyên nhân bắt nguồn từ sự chủ quan trong chế độ dinh dưỡng của người mẹ. Trong giai đoạn từ 0 – 6 tháng tuổi, trẻ sơ sinh vẫn còn đang bú mẹ nên mẹ cần phải chú ý đặc biệt tới khẩu phần ăn của mình. Bởi lẽ hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với những loại thức ăn lạ, nhất là những loại thực phẩm bị nhiễm khuẩn. Do đó, các mẹ cần phải có một chế độ ăn uống hợp lý để không khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác dẫn đến việc trẻ sơ sinh bị đi ngoài là: – Trẻ sơ sinh bị dị ứng với lactose trong sữa công thức. – Đường ruột và hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn. – Bố mẹ pha sữa ngoài cho con không đúng công thức. – Người mẹ sử dụng quá nhiều thuốc nhuận tràng trong thời gian cho con bú. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài 3. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài phải làm sao bố mẹ đã biết chưa? Nếu số lần đi ngoài hàng ngày của trẻ sơ sinh không tăng đột ngột và không kèm theo những triệu chứng của bệnh tiêu chảy thì bố mẹ không cần phải quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu bố mẹ thấy trẻ sơ sinh đi ngoài mà chất lượng phân có sự thay đổi và con kém ăn, quấy khóc thì hãy cẩn thận. Bởi lẽ lúc này, con có thể bị tiêu chảy. Do đó, nếu trẻ sơ sinh bị đi ngoài nhiều lần trong ngày, bố mẹ nên chú ý những điều sau khi chăm sóc con: 3.1. Cho trẻ sơ sinh bú thêm cữ sữa Việc mất nước do đi ngoài nhiều lần có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng của trẻ nhỏ. Do đó, trong khoảng thời gian trẻ sơ sinh bị đi ngoài, các mẹ nên chia nhỏ cữ sữa và cho bé bú thêm cữ. Trong trường hợp con nôn sữa, bố mẹ nên cho con tới bệnh viện khám để trẻ được điện phân. Mẹ nên cho trẻ sơ sinh bú thêm cữ sữa khi con đi ngoài nhiều lần 3.2. Không cho trẻ sơ sinh ăn đường Với trẻ sơ sinh, bố mẹ tuyệt đối không được cho con uống những chất lỏng có vị ngọt, kể cả nước đường, trà gừng, nước trái cây pha loãng. Bởi lẽ những loại thức uống chứa đường sẽ khiến nước rút vào ruột và khiến tình trạng đi ngoài của trẻ sơ sinh trở nên nghiêm trọng hơn. 3.3. Thay đổi loại sữa công thức khác cho trẻ Với những trẻ sơ sinh uống thêm sữa ngoài, trong trường hợp con bị đi ngoài, bố mẹ nên thay loại sữa khác cho con. Tốt nhất, bố mẹ nên chọn những loại sữa công thức ít lactose để trẻ dễ hấp thu hơn. 3.4. Thường xuyên thay tã cho trẻ sơ sinh Bố mẹ nên nhớ một điều là không bao giờ được để trẻ sơ sinh bị ẩm ướt trong chiếc tã bẩn do đi ngoài để tránh bị hăm và nhiễm trùng da. 3.5. Cho trẻ tới bệnh viện khám Trong trường hợp bố mẹ thấy con đi ngoài nhiều lần trong ngày một cách đột ngột thì nên đưa con tới bệnh viện uy tín để được bác sĩ Nhi thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
791
Bị lạc nội mạc tử cung khi nào cần phẫu thuật? Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản nếu không được điều trị đúng cách. Vì vậy bị lạc nội mạc tử cung khi nào cần phẫu thuật khi nào chỉ cần điều trị bằng thuốc là những vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp. 1. Bị lạc nội mạc tử cung khi nào cần phẫu thuật? Trong điều trị lạc nội mạc tử cung có 2 phương pháp nội khoa và ngoại khoa. Trong đó, điều trị nội khoa áp dụng khi bệnh nhẹ. Sử dụng các loại thuốc giúp giảm đau để hạn chế triệu chứng. Khi vào tuổi mãn kinh, bệnh sẽ giảm dần đi. Bên cạnh đó thực hiện chế độ ăn uống, vận động phù hợp với người bệnh. Lạc nội mạc tử cung cần được phát hiện và điều trị đúng cách Nếu dùng thuốc một thời gian mà bệnh không thuyên giảm và có nhu cầu mang thai thì có thể thực hiện mổ lạc nội lạc tử cung. Phương pháp thực hiện bằng cách mổ nội soi ổ bụng. Tuy nhiên, với những trường hợp phức tạp, có thể phải chỉ định thực hiện mổ ổ bụng để có kết quả điều trị cao nhất. Có nhiều trường hợp cần thực hiện cắt bỏ tử cung hay buồng trứng để đảm bảo sức khỏe và tính mạng cho người bệnh. Như vậy, để biết bị lạc nội mạc tử cung có cần phải phẫu thuật không người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và chỉ định phác đồ điều trị hiệu quả. Phẫu thuật lạc nội mạc tử cung cần được thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa 2. Bị lạc nội mạc tử cung ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe sinh sản? Lạc nội mạc tử cung là một bệnh thường gặp trong các bệnh phụ khoa. Bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và bất kì chị em nào cũng có nguy cơ gặp phải. Về bản chất, lạc nội mạc tử cung là tình trạng tế bào của nội mạc tử cung (lớp lót bên trong tử cung) nằm sai vị trí. Khi người bệnh hành kinh, các tế bào này bong ra và một số bị đẩy vào trong ổ bụng, qua ống dẫn trứng rồi vào đến những bộ phận khác như: bàng quang, buồng trứng, khoang bụng… gọi là hiện tượng trào ngược máu kinh. Khi bị lạc nội mạc tử cung, người bệnh thường gặp các triệu chứng như: đau bụng kinh dữ dội, đau trong và sau khi “quan hệ”, đau khi đi vệ sinh, mệt mỏi, buồn nôn, ra nhiều máu… Bệnh có thể khiến nhiều chị em gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày cũng như ảnh hưởng sức khỏe sinh sản, dẫn đến khó có con. Lạc nội mạc tử cung nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến vô sinh Chính vì thế chị em cần duy trì thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện sớm nguy cơ lạc nội mạc tử cung và điều trị kịp thời hiệu quả.
thucuc
564
Xét nghiệm vi khuẩn HP bằng cách nào? 1. Vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là một loại vi khuẩn có khả năng tồn tại trong môi trường acid đậm đặc, sinh sống trong cơ thể người chủ yếu là ở dạ dày và bám vào niêm mạc dạ dày. Vi khuẩn HP là một trong những tác nhân dẫn đến tình trạng loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày cấp tính, viêm dạ dày mạn tính và thậm chí là ung thư dạ dày. 2. Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP Thông thường xét nghiệm vi khuẩn HP bằng các phương pháp sau: 2.1. Nội soi dạ dày Là phương pháp bác sĩ sử dụng một ống soi nhỏ cho vào dạ dày qua ống thực quản, sau đó dùng kim sinh thiết lấy mảnh sinh thiết quanh vị trí có tổn thương dạ dày để làm xét nghiệm. Với cách làm này, bác sĩ có thể xét nghiệm được vi khuẩn HP và đánh giá được mức độ tổn thương, vị trí tổn thương trong dạ dày, từ đó đưa ra những liệu pháp trị liệu phù hợp. 2.2. Test thở Ure Đây là phương pháp sử dụng một thiết bị mà người bệnh thở vào đó. Trước khi kiểm tra hơi thở, người bệnh sẽ được uống 1 viên thuốc hoặc dung dịch có chứa Urea gắn phân tử Carbon đồng vị C13 hoặc C14. Nếu có HP trong dạ dày thì HP sẽ tạo ra men urease và thủy phân urea trong thuốc uống vào thành Amoniac và khí carbonic. Khí cacbonic với phân tử C13 hoặc C14 này được hấp thụ vào máu và đào thải qua phổi. Người ta sẽ đo lượng C13 hoặc C14 thải ra trong hơi thở của người làm xét nghiệm, từ đó xác định được vi khuẩn HP có hoạt động trong dạ dày không. Hiện có 2 loại test hơi thở là test hơi thở sử dụng bóng là bạn thổi vào một thiết bị giống quả bóng và test hơi thở dùng thẻ là bạn thổi vào một thiết bị giống chiếc thẻ ATM. Xét nghiệm vi khuẩn HP bằng phương pháp test thở Ure 3. Khi nào nên đi nội soi dạ dày và xét nghiệm vi khuẩn HP? – Khi có những dấu hiệu bất thường về dạ dày như: buồn nôn thường xuyên, rối loạn tiêu hóa không xác định nguyên nhân, ợ chua, ợ hơi, có cảm giác đầy bụng, đầy hơi dù ăn ít,… cần đi khám và làm các xét nghiệm vi khuẩn HP để có biện pháp điều trị phù hợp và kịp thời. Không phải tất cả các trường hợp nhiễm vi khuẩn HP để phải điều trị, việc có cần điều trị HP hay không nên để bác sĩ khám, tư vấn và quyết định để tránh những tốn kém không đáng có. Nội soi dạ dày là phương pháp chuẩn đoán bệnh được đánh giá cao – Tuân thủ nghiêm phác đồ điều trị đau dạ dày do vi khuẩn HP theo chỉ định của bác sĩ để tránh tình trạng HP kháng kháng sinh. – Nếu trong gia đình có người mắc bệnh dạ dày do vi khuẩn HP thì không dùng chung đồ ăn. Thực hiện vệ sinh cá nhân bằng cách rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. – Những người bị bệnh viêm loét dạ dày cần: ăn uống khoa học, không nên ăn quá no hay quá đói, tránh ăn quá nóng, quá lạnh, tránh đồ ăn khó tiêu hoặc quá cứng cũng như thực phẩm có độ acid quá cao, tránh uống rượu bia, tập thể dục thường xuyên, tránh căng thẳng, ngủ đủ giấc,… 4. Xét nghiệm Hp dạ dày ở đâu tốt? Nếu phát hiện các bất thường bên trong dạ dày, tìm thấy vi khuẩn Hp, người bệnh sẽ được điều trị ngay tại bệnh viện để rút ngắn thời gian hồi phục Xét nghiệm HP dạ dày đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh đường tiêu hóa. Vì vậy nếu có các triệu chứng của bệnh dạ dày hoặc nghi ngờ mắc bệnh, cần đi khám ngay để giảm thiểu các nguy cơ sức khỏe.
thucuc
707
Cách khắc phục đau lưng trong thai kỳ Trả lời: Tình trạng đau lưng có thể xảy ra trong cả thai kỳ của người phụ nữ nhưng thường gặp nhất ở giai đoạn sau khi thai nhi phát triển. Bạn Minh Hòa thân mến! Tình trạng đau lưng có thể xảy ra trong cả thai kỳ của người phụ nữ nhưng thường gặp nhất ở giai đoạn sau khi thai nhi phát triển. Các nghiên cứu cho thấy 50-70% phụ nữ mang thai bị đau lưng. Tình trạng sức khỏe này có thể phá vỡ thói quen hàng ngày hoặc làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của thai phụ. Hormone cơ thể sản xuất trong thai kỳ cho phép dây chằng ở khu vực xương chậu mềm ra và các khớp trở nên lỏng lẻo hơn để chuẩn bị cho quá trình sinh nở. Thay đổi này ở khớp và sự lỏng lẻo các dây chằng có thể ảnh hưởng đến độ nâng đỡ của cột sống lưng gây ra đau lưng. Khi mang thai, trọng tâm lực dần di chuyển về phía trước do tử cung và em bé phát triển khiến tư thế thay đổi, cột sống lưng mất sự cân bằng. Bên cạnh đó, thai phát triển và cơ thể tăng cân làm cho cột sống lưng phải tăng sức chịu đựng để chống đỡ. Tư thế xấu, đứng quá nhiều và cúi lưng nhiều có thể làm tăng đau lưng. Căng thẳng thường tích tụ ở khu vực yếu trong cơ thể. Vì những thay đổi ở vùng xương chậu, phụ nữ có thể bị đau lưng nhiều hơn trong giai đoạn stress do thai kỳ. Cách khắc phục đau lưng trong thai kỳ như thế nào là vấn đề được nhiều thai phụ quan tâm. Cách khắc phục đau lưng trong thai kỳ Có thể khắc phục đau lưng trong thai kỳ bằng cách: -Luyện các bài tập được bác sĩ sản khoa hướng dẫn để tăng cường sự dẻo dai của cơ lưng và bụng. – Nên ngồi xổm hay ngồi bệt xuống đất để nhặt vật gì đó thay vì cúi quá mức. – Tránh đi giày cao gót và các loại giày dép không phù hợp. Nên đi giày bệt. – Tránh nằm ngửa và ngồi dậy quá nhanh. – Đeo đai hỗ trợ vùng bụng dưới. – Nghỉ ngơi nhiều. Kê gối gập nhẹ rất tốt cho lưng. – Ngủ nghiêng bên trái và đặt một chiếc gối dưới đầu gối để hỗ trợ. – Có thể đến trung tâm massage cho bà bầu hoặc massage trị liệu. – Dùng thuốc uống giảm đau phải hỏi ý kiến của bác sĩ sản khoa. -Khám thai định kỳ và xin tư vấn của bác sĩ trong mỗi lần khám thai. …
thucuc
466
Dấu hiệu nhận biết sớm trầm cảm sau sinh Trầm cảm sau sinh là loại trầm cảm bạn có thể mắc phải sau khi sinh. Trầm cảm sau sinh có thể nhẹ, vừa hoặc nặng, có thể thoáng qua hoặc kéo dài. Bệnh có thể điều trị và trong một số trường hợp có thể dự phòng. rầm cảm sau sinh có thể nhẹ, vừa hoặc nặng, có thể thoáng qua hoặc kéo dài. Nguyên nhân bệnh trầm cảm sau sinh Nhận biết sớm bệnh trầm cảm sau sinh Suy nhược cơ thể Nhiều sản phụ cảm thấy đau khổ, vô vọng tăng dần sau khi sinh con, thậm chí khóc lóc cả ngày mà không có lý do cụ thể. Đôi khi họ cảm thấy bị chồng, gia đình, bạn bè bỏ rơi nhưng cảm giác này thường không có căn cứ. Những phụ nữ này có thể rơi vào trạng thái mệt mỏi triền miên, thờ ơ với công việc nhà. Họ không buồn tắm rửa, chải chuốt. Suy nhược cơ thể, lo lắng, hoảng hốt,… sau sinh là dấu hiệu của bệnh trầm cảm Lo lắng Người bệnh thường hay có nhiều mối lo, thường là về sức khỏe bản thân. Có thể họ luôn cảm thấy đau dữ dội ở đâu đó nhưng bác sĩ lại không tìm ra nguyên nhân. Thường là đau ở đầu và ở cổ, đau lưng, đau ngực, có thể là do các vấn đề về tim,…. Những triệu chứng này sẽ trở nên trầm trọng nếu  không được chữa trị. Hoảng hốt Người mẹ có thể cảm thấy hoảng hốt đối với những tình huống xảy ra hằng ngày, và khó có thể bình tĩnh lại. Tốt nhất là giúp họ tránh những tình huống mà họ bị stress. Căng thẳng Căng thẳng thường đi kèm với trầm cảm. Những bà mẹ bị căng thẳng thường bị trầm cảm nghiêm trọng hơn. Họ thường khó có thể thư giãn được, nhiều khi cảm giác như muốn nổ tung ra. Loại căng thẳng này là một triệu chứng của trầm cảm, không thể giải quyết bằng thuốc an thần mà cần được bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám. Cảm giác bị ám ảnh Bà mẹ bị trầm cảm thường hay bị ám ảnh, vài người có thể trở nên sợ hãi và tin rằng mình là mối nguy hại cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là đứa trẻ. Điều này thường không có nguyên do, nhưng nếu người mẹ sợ ảnh hưởng đến con mình thì nên báo với gia đình và bác sĩ. Mất tập trung Một bà mẹ trầm cảm thường khó tập trung đọc sách, xem TV hay trò chuyện bình thường. Họ sẽ cảm thấy trí nhớ kém đi, và đôi lúc không sắp xếp được suy nghĩ. Họ có thể ngồi đó không làm gì mà chỉ nghĩ rằng họ cảm thấy rất tồi tệ. Rối loạn giấc ngủ Những người bị trầm cảm rất khó ngủ. Họ có thể thao thức đến gần sáng, hoặc không ngủ được tí gì. Vài người ngủ không liên tục, hay bị thức giấc vào giữa đêm, thỉnh thoảng gặp ác mộng và không thể ngủ lại được. Tình dục Mất hứng thú tình dục có thể xảy ra đối với các bà mẹ trầm cảm sau sinh, thường kéo dài một thời gian. Hứng thú tình dục sẽ trở lại khi mẹ hết trầm cảm. Cách giúp mẹ cảm thấy thoải mái bao gồm đụng chạm nhẹ, ôm  ấp và vuốt ve, sẽ tốt cho cả hai.  
thucuc
604
Bệnh trầm cảm là gì? Trầm cảm có mấy giai đoạn? Trầm cảm là một trong những chứng bệnh liên quan đến sức khỏe tâm thần đang được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Vậy bệnh trầm cảm được biểu hiện qua những triệu chứng nào? Bệnh trầm cảm có mấy giai đoạn và đâu là giai đoạn dễ nhận biết nhất? 1. Trầm cảm là dạng bệnh lý gì? Trầm cảm được hiểu là một dạng bệnh lý thuộc về cảm xúc, chúng được biểu hiện thông qua quá trình ức chế các hoạt động của tâm thần. Căn bệnh này được thể hiện qua những dấu hiệu điển hình như: Khí sắc trầm hơn, không còn quan tâm và thích thú bất cứ thứ gì, năng lượng bị sụt giảm khiến cơ thể mệt mỏi, ít hoạt động hơn,... Những dấu hiệu này thường kéo dài ít nhất là 2 tuần. Bên cạnh đó, bệnh trầm cảm cũng có một số dấu hiệu nhận biết khác ví dụ: người bệnh bị suy giảm sự tập trung, thiếu sự tự tin và lòng tự trọng, luôn cảm thấy tội lỗi, có xu hướng bi quan với mọi thứ, có suy nghĩ đến những hành vi tổn thương cho cơ thể, ăn không ngon miệng,... Bệnh trầm cảm xuất hiện với nhiều nguyên nhân khác nhau, điển hình như: Do nội sinh, do tâm sinh hoặc do thực tổn. 2. Trầm cảm có mấy giai đoạn? Bệnh trầm cảm có mấy giai đoạn tiến triển là câu hỏi của rất nhiều người khi tìm hiểu về dạng bệnh lý này. Các giai đoạn sẽ được phân loại dựa vào những yếu tố như triệu chứng, mức độ nghiêm trọng và tần suất xuất hiện mỗi ngày. Một vài những căn bệnh trầm cảm có thể khiến cho mức độ nghiêm trọng của những triệu chứng này tăng lên đáng kể. 2.1. Giai đoạn 1 (Trầm cảm nhẹ) Ở giai đoạn này, người bệnh thường sẽ có cảm giác buồn tạm thời. Tình trạng này có thể sẽ diễn ra trong nhiều ngày và làm ảnh hưởng đến những hoạt động hàng ngày của người bệnh. Một vài triệu chứng của bệnh trầm cảm ở giai đoạn nhẹ gồm có: Cảm giác khó chịu và hay tức giận. Thường xuyên cảm thấy bản thân có lỗi và bị tuyệt vọng. Cảm thấy tự ti. Bị mất hứng thú với các hoạt động mà bạn từng yêu thích. Khó tập trung để làm bất cứ việc nào đó. Bị thiếu động lực. Không thích giao tiếp với mọi người xung quanh. Bị mất ngủ hoặc có xu hướng ngủ ngày. Có cảm giác mệt mỏi. Cảm giác thèm ăn bị thay đổi. Cân nặng tăng hoặc giảm bất thường. Cần quan tâm đến các giai đoạn của bệnh trầm cảm Nhìn chung, các triệu chứng của bệnh trầm cảm giai đoạn 1 vẫn còn ở mức độ nhẹ và ít được chú ý. Bên cạnh những dấu hiệu trên, người bệnh cũng có thể gặp phải các triệu chứng thực thể như: bị đau nhức khắp cơ thể, bị đau khớp, bị khó thở, tim bị mệt hay bị hồi hộp,... Trầm cảm nhẹ có thể kiểm soát được ổn định mà không cần đến sự hỗ trợ của thuốc điều trị. Người bệnh có thể điều chỉnh lối sống, sử dụng các loại men vi sinh có tác dụng chống trầm cảm, các sản phẩm hỗ trợ, điều trị tâm lý,... Ở giai đoạn này, nếu người bệnh không được điều trị kịp thời thì bệnh có thể sẽ trở nặng hơn. Trong trường hợp, các triệu chứng kéo dài hơn và xuất hiện với tần suất 4 ngày/tuần kéo dài trong 2 năm thì đây có thể là dấu hiệu của bệnh rối loạn trầm cảm dai dẳng. Đây là lúc bạn cần các bác sĩ chuyên khoa về sức khỏe tâm thần hỗ trợ điều trị. 2.2. Giai đoạn 2 Sau khi giai đoạn 1 không được điều trị thì bệnh trầm cảm sẽ tiến triển đến giai đoạn 2. Các dấu hiệu và triệu chứng đều tương tự như giai đoạn 1 nhưng sẽ ở mức độ nặng hơn. Thêm vào đó, trầm cảm ở giai đoạn 2 còn có thể khiến người bệnh gặp phải nhiều vấn đề như: Dễ bị tổn thương đến lòng tự trọng. Khả năng làm việc bị suy giảm. Người bệnh có thể cảm thấy bản thân đã không còn giá trị. Quá nhạy cảm. Biểu hiện lo lắng thái quá. Sự khác biệt lớn nhất giữa hai giai đoạn trên chính là các dấu hiệu đủ nghiêm trọng và có những ảnh hưởng nhất định trong các vấn đề của cuộc sống hàng ngày. Đó cũng là lúc mà bệnh trầm cảm dễ được phát hiện hơn. Khi đã xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh thì lúc này, các biện pháp tâm lý kết hợp cùng thuốc uống sẽ được chỉ định khi điều trị. 2.3. Giai đoạn nặng không loạn thần Trầm cảm có mấy giai đoạn? Khi bệnh phát triển đến giai đoạn nặng sẽ không đi kèm với triệu chứng loạn thần. Trầm cảm nặng sẽ có những triệu chứng khá nghiêm trọng và đáng được chú ý. Những người xung quanh người bệnh cũng có thể phát giác thông qua những biểu hiện sau đây: Xu hướng buồn bã kéo dài. Dễ bị kích động hơn, hành động có phần chậm chạp hơn. Luôn cảm thấy mất tự tin. Cảm thấy bản thân mình vô dụng hoặc lúc nào cũng cảm thấy mình có lỗi. Có xu hướng tự làm tổn thương mình hoặc gây nguy hiểm cho những người xung quanh. Nhìn chung, đây là giai đoạn hội tụ đủ những triệu chứng điển hình của các giai đoạn trên nhưng ở mức độ nặng hơn. Thời gian xuất hiện của các dấu hiệu có thể kéo dài trong tối thiểu 2 tuần. Đồng thời, khả năng hoạt động liên quan đến xã hội, nghề nghiệp hay các hoạt động sinh hoạt khác cũng bị ảnh hưởng. 2.4. Giai đoạn nặng kèm loạn thần Ở giai đoạn này, các dấu hiệu hoang tưởng, ảo giác bắt đầu xuất hiện. Người bệnh có thể nghe thấy những tiếng nói, những âm thanh lạ trong tiềm thức. Thậm chí, một số trường hợp còn tưởng tượng tai họa có thể sắp xảy đến. Người bệnh khi đến giai đoạn này cần phải được can thiệp y tế. Khi người bệnh xuất hiện dấu hiệu loạn thần hoặc có những hành vi khiến bản thân bị tổn thương thì cần được các bác sĩ chuyên khoa tâm thần hỗ trợ ngay lập tức. Bệnh nhân có thể sẽ được chỉ định sử dụng thuốc, kết hợp với các phương pháp trị liệu tâm lý hoặc sốc điện,... để người bệnh có thể ra khỏi tình trạng nguy hiểm. 2.5. Những dạng trầm cảm khác Bên cạnh các giai đoạn được đề cập ở trên, người ta còn chia ra một giai đoạn khác được gọi là trầm cảm ẩn. Đối với giai đoạn này, các biểu hiện thường không rõ ràng, có thể là những triệu chứng cụt và khó chẩn đoán hơn rất nhiều. Nếu người bệnh được tiến hành điều trị trầm cảm thì còn được đưa vào giai đoạn lui bệnh bao gồm lui hoàn toàn và lui một phần. Cụ thể: Lui hoàn toàn tức là giai đoạn không còn bất cứ biểu hiện nào của bệnh. Lui một phần: Người bệnh vẫn còn những dấu hiệu nhẹ của bệnh nhưng không đủ để liệt vào bệnh trầm cảm (dưới 4 biểu hiện).
medlatec
1,253
Ðau loạn dưỡng do thần kinh giao cảm Hội chứng đau loạn dưỡng Sudeck là tình trạng bệnh lý đau và loạn dưỡng do rối loạn chức năng hệ thần kinh giao cảm dẫn đến mất canxi nặng của xương làm giảm khả năng vận động. Hội chứng đau loạn dưỡng Sudeck là tình trạng bệnh lý đau và loạn dưỡng do rối loạn chức năng hệ thần kinh giao cảm dẫn đến mất canxi nặng của xương làm giảm khả năng vận động. Chấn thương và bệnh lý gây đau loạn dưỡng Sudeck Hội chứng đau loạn dưỡng Sudeck thường gặp ở những người đái tháo đường, nghiện rượu, bệnh gút. Có khoảng 75% số bệnh nhân tìm thấy nguyên nhân phát bệnh gồm: chấn thương nặng như gãy xương, tụ máu, trật khớp, bong gân… hoặc chấn thương quá nhẹ mà bệnh nhân không nhớ tới; Sau một số phẫu thuật, nhất là những phẫu thuật sọ não, lồng ngực, chậu hông; Do bất động quá lâu trong các trường hợp bó bột, nằm lâu; Do một số bệnh lý như nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, viêm màng ngoài tim, lao phổi, ung thư phế quản, cường tuyến giáp, đái tháo đường, liệt nửa người, ép tủy, bệnh Parkinson, u não…; Do dùng một số thuốc kéo dài như Phenobarbital, Rimifon, i-ốt phóng xạ I-131… Biểu hiện của bệnh Hội chứng đau loạn dưỡng Sudeck thường diễn biến qua 2 giai đoạn: Giai đoạn đau và sưng tấy xảy ra sau một nguyên nhân tác động, chi bị bệnh đau, mức độ đau nhiều, đau liên tục, đau tăng về đêm và khi vận động, giảm đau khi nghỉ ngơi. Lúc đầu không thấy có gì đặc biệt ở bên chi đau, nhưng chỉ sau một thời gian ngắn, ở chi bị bệnh xuất hiện dấu hiệu sưng tấy phù căng, đỏ và nóng, da bóng nhẵn, hơi ướt, cảm giác mạch đập mạnh. Giai đoạn rối loạn dinh dưỡng: xuất hiện sau 1-2 tuần kể từ lúc khởi bệnh, đau vẫn tiếp tục lúc tăng lúc giảm, phù giảm dần, da trở nên dày, tím, dính, các gân co kéo, bao khớp co kéo làm cho các khớp ở chi bệnh hạn chế vận động nhiều, lâu dần, các cơ của chi cũng teo dần, cuối cùng dẫn tới teo cơ và giảm vận động cả chi bệnh so với bên lành. Chụp phim Xquang thấy xương mất canxi xuất hiện sớm và nặng dần, có hình ảnh mất canxi từng vùng, từng ổ, chỗ đậm chỗ nhạt tạo nên hình xương lốm đốm lan rộng hoặc hình ảnh mất canxi đồng đều, loãng xương, thưa xương, xương thấu quang. Siêu âm Doppler thấy tăng tốc độ tuần hoàn tại chỗ. Hội chứng đau loạn dưỡng chi trên Còn gọi là hội chứng vai - tay. Bệnh thường bắt đầu từ từ, tăng dần nhưng cũng có thể khởi phát đột ngột nhanh chóng, trải qua hai giai đoạn: giai đoạn sưng tấy kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. Bàn tay và một phần cẳng tay có các triệu chứng: đau nhiều và bại không vận động được. Phù lan tỏa cả bàn tay và một phần cẳng tay. Da căng bóng có màu đỏ hồng rồi chuyển sang đỏ tía, hơi ướt, sờ vào thấy nóng, có cảm giác mạch đập. Khớp và cơ như cứng lại, khó vận động. Vai bị đau và hạn chế vận động từ mức độ nhẹ đến mức độ nặng, vai trở nên bất động hoàn toàn gọi là vai đông cứng. Chụp X quang xuất hiện muộn, sau 3 tuần thấy hình ảnh mất canxi không đều, hình xương lốm đốm, hình nhiều hốc nhỏ hoặc hình thưa xương lan tỏa. Ở giai đoạn teo: đau giảm dần, phù bớt nhưng teo dần. Bàn tay bị teo, da mỏng và nhẵn, hơi tím, lông rụng, bàn tay kiểu vuốt, ngón tay quắp vào khó duỗi ra, cổ tay gập, bàn tay cứng như gỗ. Vai gần như bất động, gần như đông cứng nhưng không đau. Tổn thương trên có thể kéo dài vĩnh viễn không hồi phục. Hội chứng đau loạn dưỡng chi dưới Sau một nguyên nhân phát động, bệnh nhân thấy đau bại chân, đau tăng dần khiến phải chống gậy mới đi được. Bàn chân có thể đau đơn thuần, đau bại cả bàn chân không đi được; chụp Xquang có hình ảnh loãng xương rải rác. Hoặc thể đau và phù: đau bại chân không đi được, phù to, đỏ nóng cả bàn chân giống như viêm, vận động thụ động khó vì đau và phù, chụp Xquang thấy loãng xương toàn bộ. Ở khớp gối, tổn thương có nhiều thể: sưng tấy nhiều dễ nhầm với viêm khớp gối; tràn dịch khớp gối và teo cơ cẳng chân; cứng khớp gối, teo cơ đùi và cẳng chân; thể đau ít. Khớp háng: đau và hạn chế vận động khớp háng, teo các cơ ở đùi, chụp Xquang thấy thưa xương, loãng xương tăng dần ở vùng khớp háng. Đau loạn dưỡng ở chân thường khỏi khi điều trị đúng, ít khi để lại di chứng. Thời gian trung bình từ khi phát bệnh đến khi khỏi với hai bàn chân là 12 tháng, với khớp gối là 7 tháng, khớp háng là 5 tháng. Phương pháp điều trị Việc điều trị hội chứng đau loạn dưỡng cần phối hợp giữa vận động và dùng thuốc. Bệnh nhân cần tăng cường vận động chủ động và thụ động để tránh teo cơ, loãng xương. Các loại thuốc có thể dùng là: thuốc có tác dụng để hạn chế tình trạng mất canxi ở xương; thuốc chống hiện tượng rối loạn mao mạch; thuốc giãn mạch: hydergin. Phong bế novocain vào hạch giao cảm gốc chi, tiêm hydrocortisol vào khớp. Dùng các thuốc giảm đau chống viêm. Sử dụng các phương pháp vật lý như điện dẫn thuốc, sóng ngắn. Lời khuyên của bác sĩ Để phòng tránh hội chứng đau loạn dưỡng, cần khám phát hiện sớm và điều trị tích cực các bệnh đái tháo đường, bệnh gút, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, viêm màng ngoài tim, lao phổi, ung thư phế quản, cường tuyến giáp, ép tủy, Parkinson, u não…
medlatec
1,047
Tất cả những điều bạn cần biết về xơ gan F2 Xơ gan F2 là giai đoạn tiếp theo của xơ gan giai đoạn đầu. Đây là giai đoạn ranh giới giữa tình trạng bệnh nặng và nhẹ. Nếu không chữa trị kịp thời thì bệnh dễ tiến triển sang giai đoạn tiếp theo với nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Xơ gan F2 là gì? Bệnh xơ gan gồm 4 giai đoạn từ nhẹ đến nặng. Các giai đoạn bao gồm: Xơ gan F1, F2, F3 và F4. Xơ gan giai đoạn 2 được xếp ở mức độ bệnh trung bình. Xơ gan F2 là khi các mô gan bị hư hỏng, tạo thành các mô liên kết thừa. Xuất hiện nhiều các mô sẹo, mô xơ hóa. So với giai đoạn F1 thì xơ gan giai đoạn 2 có các triệu chứng rõ ràng hơn. Ở giai đoạn này lượng tế bào mô xơ đã tăng lên rất nhiều, các độc tố bị ứ đọng không thể thải ra ngoài. Khi này các chức năng gan bị suy yếu ảnh hưởng đến các cơ quan khác gây rối loạn chuyển hóa trong cơ thể. Bị xơ gan độ F2 nếu không được điều trị tích cực thì có thể phát triển sang các giai đoạn sau nặng hơn. Xơ gan F2 là giai đoạn nhẹ của bệnh xơ gan. 2. Triệu chứng xơ gan F2 Xơ gan làm cho chức năng gan suy giảm nên sẽ gây ra một số triệu chứng: – Thi thoảng có cơn đau ở phần bụng, hạ sườn bên phải. Lưu ý nếu đau do xơ gan thì không diễn ra thường xuyên. – Thường sốt nhẹ vào buổi chiều tối. – Người bệnh thấy đầy bụng, khó tiêu, chán ăn. – Không có bệnh về răng miệng nhưng bị chảy máu chân răng, chảy máu cam. – Nước tiểu có màu khác lạ: Nâu, vàng sậm,… – Móng tay, móng chân có màu trắng hơn bình thường, khô ráp. – Vàng da toàn thân. Lòng trắng mắt có màu vàng. – Nối các mạch máu dưới da Một số triệu chứng xơ gan giai đoạn F2 gần tương tự giống các bệnh về đường tiêu hóa nên dễ bị nhầm lẫn, bỏ qua. Vàng da là một trong những triệu chứng cơ bản của xơ gan. 3. Mức độ nguy hiểm của xơ gan F2? Các biến chứng Xơ gan giai đoạn F2 được đánh giá là giai đoạn nhẹ, các chức năng gan chưa suy giảm quá nhiều. Tuy nhiên, nếu người bệnh chủ quan và không điều trị đến nơi đến chốn thì bệnh dễ tiến triển nặng hơn. Một số biến chứng xơ gan độ 2 có thể xảy ra: 3.1 Xuất huyết hệ tiêu hóa Các mô xơ gan làm cản trở đường lưu thông của máu. Chúng tạo áp lực lên tĩnh mạch, gây giãn tĩnh mạch, phình tĩnh mạch ở dạ dày và thực quản. Cuối cùng gây xuất huyết hệ tiêu hóa. Người bệnh có thể đại tiện ra máu do máu chảy xuống ruột non, dạ dày, có thể nôn ra máu. Xuất huyết hệ tiêu hóa khá nghiêm trọng. Nếu không kịp thời can thiệp sớm sẽ dẫn tới tử vong. 3.2 Hôn mê gan Xơ gan độ F2 không được điều trị sẽ dễ chuyển sang giai đoạn cuối. Lúc này gan không thể đảm nhiệm việc thải độc. Các độc tố ứ đọng lại, theo đường máu truyền đi khắp cơ thể gây hôn mê gan (não gan). Tình trạng của người bệnh sẽ thường mất tập trung, tâm trí lơ mơ, mất định hướng, rối loạn trí nhớ dẫn tới hôn mê. Nếu không may mắn có thể dẫn tới tử vong. 3.3 Ung thư gan Ung thư gan thường phát triển từ bệnh xơ gan. Các mô sẹo lan rộng, tiến triển nhanh tới mức không thể kiểm soát. Người bị xơ gan F2 nên đi khám tầm soát ung thư gan định kỳ để sớm phát hiện, điều trị. 4. Phương pháp chẩn đoán xơ gan Hiện nay có nhiều phương pháp chẩn đoán xơ gan giai đoạn 2. Mỗi phương pháp sẽ có đặc tính, ưu điểm riêng. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh và tư vấn của bác sĩ mà ta có thể lựa chọn một hoặc nhiều cách. 4.1 Xét nghiệm máu Dòng máu chảy qua gan sẽ bị cản trở bởi các mô xơ khi bị bệnh xơ gan. Lượng máu không thể lưu thông sẽ chảy ngược về lá lách khiến chúng phình to. Ở lá lách, các tế bào máu sẽ bị phá hủy khiến lượng hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu giảm xuống. Hiện tượng này gọi là cường lách. Chỉ số xét nghiệm máu có lượng tiểu cầu giảm cảnh báo bệnh xơ gan giai đoạn F2. 4.2 Siêu âm Siêu âm là phương pháp đơn giản, nhanh, không xâm lấn nên không ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Qua hình ảnh siêu âm bác sĩ sẽ quan sát được hình dáng và trạng thái của gan có điểm bất thường nào không. Gan có vấn đề sẽ gồ ghề ở bề mặt, xuất hiện các khối u,… Đối với siêu âm màu còn có thể quan sát rõ ràng các mạch máu và hướng chảy của chúng để phát hiện vấn đề. Phương pháp siêu âm đàn hồi mô gan được đánh giá tốt nhất hiện nay nhằm phát hiện tổn thương trong nhu mô gan và mức độ xơ gan. Khi khám bệnh nhân sẽ nằm ngửa, tay phải đặt sau đầu. Bác sĩ khám sẽ đặt đầu dò lên da kẽ liên sườn vị trí thường sinh thiết gan rồi ấn nhẹ và đo kiểm tra 10 lần liên tục cùng một vị trí. Máy sẽ tính toán ra chỉ số trung bình qua các lần đo và đưa ra con số cụ thể. Phương pháp này dễ thực hiện ngay cả với các bệnh nhân béo phì, béo bụng. Bên cạnh đó các cơ quan khác trong cơ thể cũng có thể áp dụng phương pháp này. Siêu âm là phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác cao. 5. Cách điều trị và phòng tránh xơ gan giai đoạn F2 Ngay khi phát hiện mắc xơ gan giai đoạn F2 người bệnh nên điều trị ngay. Nếu không kịp thời chữa trị bệnh sẽ nhanh chóng bước sang các giai đoạn nặng hơn với nhiều biến chứng nguy hiểm. Lúc này việc chữa bệnh cũng sẽ gặp khó khăn, ít hiệu quả. 5.1 Cách điều trị xơ gan F2 Hiện nay để điều trị xơ gan, các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Việc sử dụng thuốc nào, liều lượng ra sao sẽ do bác sĩ cân nhắc và chỉ định. Bệnh nhân xơ gan do virus viêm gan cần điều trị kịp thời để chống lại sự phát triển nhanh chóng của virus gây bệnh. Người bệnh nên nghiêm túc và kiên trì thực hiện theo kê đơn của bác sĩ để có hiệu quả chữa bệnh tốt nhất. 5.2 Phương pháp phòng tránh Ngoài việc điều trị bằng thuốc, người bị xơ gan độ F2 cũng nên thực hiện một số biện pháp để giúp bệnh nhanh hồi phục và phòng tránh bệnh. – Người bệnh hay kể cả những người khỏe mạnh phải từ bỏ những thói quen gây hại cho sức khỏe như: Uống rượu bia, hút thuốc lá, sử dụng các chất kích  thích, lạm dụng thuốc. – Nếu người bị xơ gan mắc một số bệnh lý khác như: Gan nhiễm mỡ, tiểu đường cần giảm cân khoa học, kiểm soát lượng đường trong máu và cholesterol. – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, ăn các thực phẩm giúp tăng cường chức năng gan, giải độc gan. Hạn chế ăn các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối, chất bảo quản gây tích nước, khó tiêu. – Tiêm vắc xin phòng chống virus gây viêm gan. Thực hiện nếp sống lành mạnh để phòng bệnh. Xơ gan F2 được đánh giá là không quá nguy hiểm nếu người bệnh phòng ngừa và điều trị tích cực. Việc chữa khỏi hoàn toàn bệnh xơ gan là vấn đề nằm trong tầm tay. Vì vậy những bệnh nhân xơ gan không nên quá lo lắng. Hãy giữ cho mình tinh thần lạc quan để vượt qua mọi bệnh tật.    
thucuc
1,434
Tiểu đường thai kỳ ăn gì để con tăng cân? Tiểu đường thai kỳ là căn bệnh vô cùng phổ biến của các mẹ bầu ngày nay. Thông thường, các mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ sẽ kiểm soát chỉ số đường huyết bằng chế độ ăn uống. Tuy nhiên, nếu không cẩn thận, việc này có thể khiến cả mẹ và con bị sụt cân. Chính vì vậy, tiểu đường thai kỳ ăn gì để con tăng cân luôn là vấn đề khiến không ít mẹ bầu đau đầu. Để biết rõ tiểu đường thai kỳ ăn gì để con tăng cân, mẹ bầu nên tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn chế độ ăn uống phù hợp Tiểu đường thai kỳ ăn gì để con tăng cân? Tiểu đường thai kỳ là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường hay gặp nhất của phụ nữ khi mang thai. Đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, và đang ngày càng phổ biến. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng như: Đối với mẹ:  Đối với thai nhi: Đó là lý do tại sao mà mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ cần phải chú ý đặc biệt đến chế độ dinh dưỡng để thai nhi phát triển khỏe mạnh mà mẹ cũng không bị ảnh hưởng tới sức khỏe. Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ cần phải kiểm soát tốt lượng đường trong máu để có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn Các loại thực phẩm tiểu đường thai kỳ nên ăn để con tăng cân Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ đặc biệt hơn những mẹ bầu bình thường khác. Bởi lẽ các mẹ sẽ phải lưu ý rất nhiều và phải thiết kế một chế độ dinh dưỡng phù hợp với thể trạng của mình, như vậy mới có thể ổn định được đường huyết và giúp hạn chế nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm trong thời gian mang thai. Tốt nhất, mẹ nên bổ sung đầy đủ những chất dinh dưỡng sau: Thêm vào đó, các mẹ bầu cũng phải lưu ý một điều là bên cạnh 3 bữa chính một ngày, nên ăn thêm 2 – 3 bữa phụ để giảm thiểu tối đa tình trạng đột ngột tăng hoặc hạ đường huyết trước và sau mỗi bữa ăn. Điều này cũng giúp mẹ vừa bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, vừa giúp thai nhi tăng cân một cách an toàn. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên để ý tới hàm lượng carbohydrate đơn giản và phức tạp trong khẩu phần ăn hàng ngày. Vì carbohydrate phức tạp có tốc độ hấp thụ đường chậm, nên sẽ giữ lượng đường huyết ở mức ổn định. Do đó, mẹ nên ăn nhiều các loại thực phẩm giàu carbohydrate phức tạp như ngô, táo, lê, cam, đào,… Gạo lứt là thực phẩm nên có mặt trong chế độ dinh dưỡng của mẹ bị mắc tiểu đường thai kỳ Các loại thực phẩm tiểu đường thai kỳ nên tránh ăn Bên cạnh các loại thực phẩm giúp bé tăng cân thì mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ nên tránh ăn các loại thực phẩm sau: Mẹ mắc tiểu đường thai kỳ cần tránh ăn đồ chiên rán, đồ ăn sẵn Lưu ý cho bệnh nhân mắc tiểu đường thai kỳ Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ phải lưu ý những điều sau đây:
thucuc
614
Thiếu máu não và những điều cần biết để điều trị hiệu quả Thiếu máu não là tình trạng rất phổ biến hiện nay và tiềm ẩn nguy nhiều nguy cơ đối với sức khỏe. Tuy nhiên, nhiều người bệnh lại thường bỏ qua những dấu hiệu của căn bệnh này. Cùng tìm hiểu để biết cách nhận diện và điều trị bệnh hiệu quả nhé. 1. Thiếu máu não là bệnh gì? Đây là tình trạng lượng máu được cung cấp lên não không đủ. Điều này dẫn tới thiếu oxy và các dưỡng chất cần thiết cho hoạt động của tế bào thần kinh. Khi đó, hệ thần kinh sẽ có dấu hiệu suy yếu, gây ra nhiều hệ lụy. Bộ não tiêu thụ đến 15% tổng lượng máu của toàn bộ cơ thể. Chỉ trong 10 giây, nếu không được cung cấp máu, các rối loạn sẽ bắt đầu xảy ra trong mô não. Nếu tình trạng thiếu máu xảy ra quá 4 – 5 phút, các tế bào thần kinh đã bị huỷ hoại sẽ không thể hồi phục. Nếu không được điều trị sớm, thiếu máu vùng não có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: tai biến mạch máu não, đột quỵ, xơ hóa não, động kinh, Parkinson,… Thiếu máu lên não là tình trạng máu cung cấp lên não không đủ, ảnh hưởng tới hệ thần kinh 2. Bệnh thiếu máu não biểu hiện như thế nào? Căn bệnh này biểu hiện rất đa dạng tùy theo từng nguyên nhân gây bệnh và mức độ của bệnh. Tuy nhiên phổ biến nhất là các triệu chứng: 2.1 Đau đầu  Đau đầu là một trong những triệu chứng dễ thấy ở những người bị thiếu máu lên não. Lúc đầu, có thể người bệnh chỉ cảm thấy đau nhói ở một điểm hoặc một vùng nhất định. Nhưng nếu để tình trạng này kéo dài, cơn đau có thể lan ra khắp đầu. Người bệnh thường xuyên cảm thấy nặng đầu, nhất là khi di chuyển, khi tập trung cao độ. Buổi sáng khi vừa thức dậy cũng là thời điểm dễ xuất hiện những cơn đau đầu do thiếu máu.  2.2 Hoa mắt, chóng mặt, ù tai do thiếu máu não Do lượng oxy cung cấp không đủ, người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt. Người bệnh dễ mất thăng bằng, đứng không vững, dễ vấp ngã. Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chấn thương sọ não và các vấn đề về cơ xương khớp, đặc biệt ở người già. Một số người bệnh có thể còn gặp phải hiện tượng ù tai dù đang ở trong không gian yên tĩnh.  Đau đầu là một trong những triệu chứng dễ nhận thấy của những người bị thiếu máu não 2.3 Mất ngủ Khi mắc bệnh này, người bệnh thường gặp phải những rối loạn liên quan đến giấc ngủ. Giấc ngủ chập chờn không sâu, thường xuyên tỉnh giấc trong đêm, gần sáng mới ngủ được. Một số người thường gặp ác mộng. Những cơn đau đầu do thiếu máu ở não gây ra cũng khiến giấc ngủ của người bệnh không được trọn vẹn.  Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, giảm hứng thú và tập trung trong công việc. Người bệnh trở nên nóng nảy, dễ cáu gắt gây ảnh hưởng tới những mối quan hệ xung quanh.  2.4 Suy giảm trí nhớ ở người bệnh thiếu máu não Do lượng máu cung cấp thiếu hụt, khả năng ghi nhớ của não cũng bị giảm sút. Những người bị bệnh này thường có biểu hiện chậm nhớ, chóng quên. Điều này có thể xảy ra do cả quá trình thoái hóa của các tế bào não. 2.5 Tê chân tay  Thiếu máu não không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ mà còn ảnh hưởng đến sự linh hoạt của các dây thần kinh và hệ thống xương khớp.  Những người mắc bệnh thường có cảm giác tê ở đầu các ngón tay. Đôi lúc xuất hiện những cơn đau dưới da râm ran như bị kiến bò.  Người bệnh thường đau dọc vai gáy và dọc các xương sườn, lạnh sống lưng, chân tay nhức mỏi.  3. Nguyên nhân gây thiếu máu não Thiếu máu lên não có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là nguyên nhân bệnh lý nguyên nhân do lối sống. 4. Phương pháp điều trị bệnh thiếu máu lên não hiệu quả Việc điều trị căn bệnh này phải dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu nguyên nhân từ bệnh lý, bệnh nhân cần được điều trị hiệu quả, dứt điểm các bệnh tiềm ẩn mới có thể trả lại hoạt động bình thường cho bộ não. Bệnh nhân có thể dùng thuốc, các phương pháp trị liệu, massage,…nhưng đều phải dựa trên những chỉ định, tư vấn của các bác sĩ  chuyên khoa.  Còn nếu nguyên nhân đến từ lối sống, người bệnh cần tự giác thay đổi, cụ thể: – Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng, lành mạnh. Ăn đầy đủ dinh dưỡng, ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi… Những loại thực phẩm này cung cấp lượng omega 3, chất sắt, các loại vitamin và khoáng chất dồi dào cho cơ thể. Hạn chế ăn các loại nội tạng, đồ chiên rán vì chúng có hàm lượng choresterol cao, gây hại cho cơ thể, đặc biệt là hệ tim mạch.  – Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,… – Thường xuyên tập thể dục để duy trì cơ thể cân đối, hạn chế tình trạng béo phì, thừa cân – Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi, thư giãn cho bản thân, tránh làm việc với cường độ quá cao – Khám sức khỏe tổng quát định kì để theo dõi kiểm soát huyết áp và tình trạng mỡ máu – Khám ngay với bác sĩ chuyên khoa khi có dấu hiệu của bệnh hoặc bất cứ bất thường nào của cơ thể Có thể thấy thiếu máu não là một căn bệnh nguy hiểm nhưng có thể phòng ngừa và điều trị được bằng lối sống khoa học. Nếu không may mắc bệnh, bạn cần điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ để sớm cải thiện tuần hoàn máu não, tránh bệnh tiến triển nặng dẫn tới những hậu quả khôn lường.
thucuc
1,090
Sỏi thận rơi xuống niệu đạo: Triệu chứng, điều trị, dự phòng Có nhiều nguyên nhân khác nhau hình thành nên sỏi niệu đạo, trong đó sỏi thận rơi xuống niệu đạo và kẹt tại đó là một trong những nguyên nhân khá phổ biến. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin chi tiết về triệu chứng, biến chứng của loại sỏi này gây ra, phương pháp điều trị và một số lời khuyên hữu ích để phòng tránh nguy cơ. 1. Sỏi thận rơi và kẹt tại niệu đạo 1.1 Quá trình sỏi thận rơi xuống niệu đạo là gì? Quá trình vận chuyển nước tiểu ra khỏi cơ thể bắt đầu từ thận, đi xuống niệu quản, trữ lại tại bàng quang đến một mức căng đầy. Sau đó dựa vào tín hiệu của của não bộ, bàng quang sẽ mở dần ra để nước tiểu chảy xuống niệu đạo và thoát ra ngoài cơ thể. Chính bởi vì cơ chế này, nên khi người bệnh mắc sỏi tiết niệu hay sỏi thận, sỏi sẽ di chuyển theo dòng nước tiểu cũng theo lộ trình như trên. Sỏi có thể trôi được ra ngoài cơ thể trong quá trình đi tiểu khi kích thước <5mm. Đối với sỏi kích thước lớn hơn sẽ có nhiều khả năng mắc lại tại các vị trí hẹp trên đường tiết niệu.  Niệu đạo là một đường ống dài dẫn nước tiểu ra ngoài cơ thể trong đường tiết niệu, có độ hẹp nhất định. Vậy nên quá trình sỏi thận rơi qua niệu quản và bàng quang xuống niệu đạo và mắc kẹt tại đây là một tình trạng bệnh không hiếm gặp. Sỏi kẹt tại niệu đạo thường xảy ra đối với nam giới hơn nữ giới bởi niệu đạo ở nam giới có độ dài gấp khoảng 6 lần so với nữ giới.   Niệu đạo nam giới có chiều dài dài hơn ở nữ giới nên khả năng sỏi kẹt tại niệu đạo ở nam giới cũng phổ biến hơn ở nữ giới 1.2 Sỏi niệu đạo gây ra những triệu chứng gì? Niệu đạo là một ống dẫn nước tiểu từ bàng quang tới lỗ sáo ra ngoài cơ thể, và cũng là con đường duy nhất để đưa nước tiểu ra ngoài. Chính vì vậy sỏi rơi xuống niệu đạo và mắc kẹt tại niệu đạo sẽ dễ gây ra những triệu chứng như: – Xuất hiện cơn đau: Đau buốt tại dương vật, đau ở bộ phận sinh dục, đau vùng bụng dưới. Cơn đau có thể là đau âm ỉ hoặc dữ dội tùy vào từng kích thước viên sỏi cọ xát ở niệu đạo. – Tiểu khó, tiểu buốt, tiểu đau, dòng nước tiểu nhỏ, tiểu tắc đột ngột, hay buồn đi tiểu: Lý giải cho tình trạng này là bởi niệu đạo nhỏ, nếu sỏi kẹt tại niệu đạo kích thước càng lớn sẽ càng làm tăng khả năng cản trở dòng nước tiểu, có thể chặn hoàn toàn dòng chảy. – Nước tiểu có màu máu, hay màu đục: Khi sỏi cọ xát nhiều vào niệu đạo sẽ gây chảy máu khiến người bệnh sẽ nhận thấy nước tiểu có màu máu không trong như bình thường. Ngoài ra khi nước tiểu có kèm lẫn mùi hôi thì sỏi lúc này đã làm tổn thương niệu đạo nghiêm trọng dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. – Xuất hiện tình trạng sốt cao, ớn lạnh: Khi có các triệu chứng kể trên kèm sốt cao, ớn lạnh thì có thể đây là một trong những biểu hiện bạn đã gặp tình trạng nhiễm khuẩn hay viêm nhiễm đường tiết niệu. 1.3 Biến chứng của sỏi thận rơi xuống niệu đạo mà không thoát ra ngoài Cũng bởi vì lý do niệu đạo là con đường duy nhất để lưu thông nước tiểu, nên nếu tắc nghẽn lâu mà không được điều trị kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến các biến chứng gây bất lợi cho sức khỏe như: – Viêm nhiễm đường tiết niệu: Các vết thương do quá trình sỏi cọ xát gây ra sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm. – Bàng quang căng phồng gây ra tình trạng cầu bàng quang: Do nước tiểu không được thoát ra ngoài mà vẫn tích lượng lớn trong bàng quang gây căng tức. – Thận ứ nước, giãn đài bể thận, từ đó làm suy giảm chức năng thận. Sỏi kẹt tại niệu đạo lâu ngày sẽ dễ dẫn đến bệnh lý viêm đường tiết niệu 2. Điều trị sỏi thận rơi kẹt tại niệu đạo như thế nào? Để điều trị sỏi thận hay sỏi đường niệu trên rơi xuống niệu đạo mà không tự thoát ra ngoài cũng chính là điều trị sỏi niệu đạo. Dựa vào tình trạng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị loại bỏ sỏi niệu quản thích hợp nhất. Dựa vào kích thước của sỏi niệu đạo, nếu chưa có biến chứng bệnh, sỏi nhỏ và tình trạng sức khỏe chung, bệnh nhân có thể được sử dụng thuốc để sỏi có thể tự trôi ra bên ngoài cơ thể thông qua quá trình đi tiểu. Trong trường hợp, không đáp ứng điều trị nội khoa, dựa vào vị trí sỏi trên đường ống niệu đạo và các yếu tố liên quan khác bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp: – Sỏi ở niệu đạo trước nghĩa là sỏi nằm ở vị trí gần với lỗ sáo: Bệnh nhân có thể được lấy sỏi bằng cách gắp sỏi niệu đạo qua miệng sáo. – Sỏi ở niệu đạo sau nghĩa là sỏi ở vị trí gần bàng quang: Phương hương điều trị lúc này là đẩy sỏi vào bàng quang và điều trị loại bỏ như sỏi bàng quang. Bệnh nhân có thể được sử dụng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng để lấy sỏi ra ngoài mà không cần mổ mở. – Phẫu thuật: Chỉ định áp dụng khi sỏi niệu đạo không gắp và không đẩy được vào bàng quang, hoặc sỏi ở túi thừa bàng quang hay bệnh nhân có tình trạng hẹp niệu đạo. 3. Lời khuyên dự phòng sỏi thận rơi và mắc kẹt tại niệu đạo Do là sỏi rơi từ đường niệu trên xuống niệu đạo, nên việc phòng ngừa mắc sỏi tại đường niệu trên như sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang cũng chính là phòng ngừa nguy cơ sỏi rơi xuống niệu đạo. Chính vì vậy người bệnh nên lưu ý một số vấn đề như sau: – Uống nhiều nước trung bình từ 2-3 lít nước mỗi ngày để cơ thể được hấp thụ đủ nước, dễ dàng cho quá trình bài tiết của cơ thể. Nếu bạn phải vận động làm việc nặng bạn có thể bổ sung nhiều hơn lượng nước trung bình. – Hạn chế những thực phẩm chứa nhiều oxalat bởi dư thừa oxalat sẽ dễ gây nên sỏi. – Tương tự bạn cũng không nên ăn mặn, hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể quá nhiều. – Cắt giảm sản phẩm chứa cafein, đồ uống có cồn bởi chúng cũng làm ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của cơ thể. – Bổ sung thực phẩm giàu vitamin B6, vitamin A, thực phẩm giàu chất xơ… – Khám sức khỏe định kỳ, nếu có dấu hiệu bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám sớm và có kế hoạch điều trị kịp thời tránh giữ sỏi lâu trong cơ thể gây nhiều hậu quả. Uống đủ lượng nước mỗi ngày là rất cần thiết cho cơ thể nói chung và hệ bài tiết nói riêng Sỏi mắc kẹt tại niệu đạo nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe, vậy nên bệnh nhân cần có những biện pháp can thiệp y khoa sớm và tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ để bệnh được cải thiện sớm, sỏi được loại bỏ triệt để.
thucuc
1,370
Trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi phát triển thế nào và cách chăm sóc trẻ ở giai đoạn này Chứng kiến sự phát triển từng ngày của trẻ là niềm hạnh phúc đối với cha mẹ. Đồng thời, việc theo dõi cũng giúp chúng ta nắm được những thay đổi của bé có diễn ra ổn định hay không, từ đó xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp. Vậy trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi sẽ phát triển như thế nào, mời các bậc phụ huynh cũng tham khảo thông tin dưới nhé! 1. Các chỉ số cơ bản của trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi Một trong những tiêu chí được quan tâm hàng đầu là chiều cao, cân nặng,… Đây là các chỉ số cơ bản giúp chúng ta đánh giá được mức độ phát triển của trẻ qua từng giai đoạn. Đặc biệt, trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi thường phát triển nhanh so với khi mới chào đời. Thông thường, trong giai đoạn này, trẻ sẽ nặng khoảng từ 6 - 9 kg đối với bé trai, 5.5 - 8.5 kg đối với bé gái. Nếu cân nặng thấp hoặc cao hơn ngưỡng kể trên, bạn hãy điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng cho bé, hạn chế tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc béo phì nhé. Về chiều dài, bé trai và bé gái sẽ phát triển lần lượt khoảng 59.7 - 69.7 cm, 58.6 - 68.2 cm. Nhìn chung, bé trai thường phát triển nhanh hơn, có chút phổng phao hơn so với các em bé gái, cha mẹ không cần quá lo lắng về vấn đề này. Bên cạnh đó, khi theo dõi sự phát triển của trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi, các bạn đừng bỏ qua việc theo dõi kích thước vòng đầu, vòng ngực hoặc thóp nhé! Đây cũng là những chỉ số quan trọng phản ánh sự phát triển của trẻ sơ sinh qua từng giai đoạn. 2. Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt của trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi So với khi chào đời, thói quen sinh hoạt, nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi cũng có ít nhiều thay đổi. Chính vì thế cha mẹ cần nắm được chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt để chăm sóc bé phù hợp nhất. Về chế độ sinh hoạt, kể từ tháng thứ tư trở đi, trẻ ngủ ít hơn so với những tháng đầu đời, chủ yếu bé sẽ ngủ vào ban đêm. Nhờ vậy, cha mẹ cũng dần điều chỉnh được chế độ sinh hoạt, hạn chế phải thức đêm để trông em bé. Trong giai đoạn này, cha mẹ nên sắp xếp thời gian ngủ cho bé thật hợp lý, vừa đảm bảo thời gian ngủ cho con, vừa hạn chế tình trạng con quấy khóc vào ban đêm. Trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi có thể kết hợp giữa bú sữa mẹ và ăn sữa công thức để đảm bảo quá trình phát triển diễn ra thuận lợi nhất. Cha mẹ có thể cho bé bú sữa khoảng 5 - 6 lần mỗi ngày, với lượng sữa mỗi lần khoảng 120 - 180 ml. Tốt nhất, khoảng cách giữa 2 lần uống sữa nên cách nhau từ 3 - 4 tiếng đồng hồ để trẻ không quá no hay quá đói. Nhiều bậc phụ huynh khá vội vàng muốn cho bé tập ăn dặm sớm, 4 tháng tuổi vẫn chưa phải thời điểm thích hợp để bé ăn dặm. Nếu cho con tập ăn quá sớm, bé có nguy cơ cao mắc bệnh liên quan tới đường tiêu hóa, bởi vì các cơ quan thuộc hệ tiêu hóa chưa thực sự hoàn thiện. Cha mẹ nên lưu ý vấn đề này và xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi. 3. Trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi phát triển như thế nào? Chắc hẳn nhiều bậc phụ huynh tò mò không biết các em bé 4 tháng tuổi sẽ có những thay đổi đáng nhớ nào? Bước vào giai đoạn này, trẻ dần trở nên cứng cáp hơn và có thể nâng đầu của con lên, cha mẹ có thể tập bế dựng con lên thay vì bế ngửa. Như vậy, bé sẽ có nhiều cơ hội quan sát thế giới xung quanh, tuy nhiên bạn đừng quên đỡ cổ và đầu cho con, bởi vì các bộ phận này chưa thực sự cứng cáp. Bên cạnh đó, nhiều trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi đã biết lật người từ tư thế ngửa sang nằm sấp. Đây là dấu mốc cực kỳ quan trọng đối với các em bé, cha mẹ nào cũng cảm thấy vui sướng khi thấy con phát triển, có thể tự trở mình. Các bậc phụ huynh có thể cho bé luyện tập hàng ngày, cổ vũ để con có thể lật người thành thạo hơn. Trong giai đoạn 4 tháng tuổi, trẻ bắt đầu thể hiện cảm xúc nhiều hơn, bé rất hay cười, nói chuyện bi bô cùng mọi người xung quanh. Chúng ta nên dành nhiều thời gian tương tác, trò chuyện với bé để tăng khả năng ngôn ngữ của trẻ sơ sinh. Khi bé giận dữ hay thích thú, bé có thể hét rất to, đây là những thay đổi so với khi trẻ mới chào đời. 4. Cha mẹ cần lưu ý gì khi chăm sóc trẻ sơ sinh 4 tháng Khi chăm sóc trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi, các bậc phụ huynh cần nắm được những thay đổi của con, nhu cầu dinh dưỡng để có kế hoạch chăm sóc phù hợp nhất. Nhìn chung, trẻ sơ sinh vẫn còn non nớt và dễ mắc bệnh truyền nhiễm. Do đó cha mẹ nên chủ động cho bé đi tiêm phòng, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh xảy ra. Bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ để biết trẻ sơ sinh 4 tháng cần tiêm phòng những loại vắc xin nào. Giai đoạn này, trẻ chuẩn bị mọc những chiếc răng đầu tiên, chính vì thế con hay gặm các đồ vật xung quanh. Cha mẹ nên vệ sinh sạch sẽ đồ vật mà con sử dụng, đồng thời tránh cho bé cầm, gặm đồ vật quá nhỏ để tránh trường hợp trẻ bị hóc nhé. Chúng ta có thể cho bé nghe nhạc, đọc sách hay kể chuyện cho con nghe. Thói quen này vừa có lợi cho sự phát triển trí tuệ của trẻ, vừa gắn kết tình cảm giữa cha mẹ và bé.
medlatec
1,090
Tiêm chất nhờn vào khớp gối giá bao nhiêu và những thông tin cần biết Tiêm chất nhờn vào khớp gối giá bao nhiêu là câu hỏi được rất nhiều bệnh nhân thắc mắc khi điều trị thoái hóa khớp. Đây là phương pháp được đánh giá là hiệu quả và an toàn, vì vậy, tìm hiểu về những vấn đề liên quan cũng như chi phí sẽ giúp bệnh nhân có được sự chuẩn bị tốt nhất. 1. Tìm hiểu về phương pháp tiêm chất nhờn vào khớp gối Trước khi độc giả tìm hiểu về giá tiêm chất nhờn vào khớp gối, chúng tôi sẽ chia sẻ sơ qua về những vấn đề có liên quan đến phương pháp này. Điều này sẽ giúp bệnh nhân và người nhà có thêm những thông tin bổ ích và tìm ra được cách chữa bệnh hiệu quả. Thế nào là phương pháp tiêm chất nhờn khớp gối? Đối với một cơ thể bình thường, khớp gối sẽ có chứa khoảng 2ml dịch nhờn chứa thành phần chủ yếu là Acid Hyaluronic (AH) - một polysaccharide, hàm lượng từ 2,5 - 4,0 mg/ml. Tình trạng thoái hóa khớp diễn ra sẽ khiến cho lượng chất nhờn này cũng như khả năng bảo vệ sụn suy giảm. Tiêm chất nhờn vào khớp gối là phương pháp bổ sung lượng AH cùng các phân tử nội sinh vào phần khớp bị thoái hóa, khô dịch nhờn nhằm giảm đau, cải thiện chức năng và bảo vệ sụn viền. Lượng chất nhờn được bổ sung sẽ có công dụng kháng viêm ở vị trí thoái hóa nhờ ngăn chặn được quá trình sinh tổng hợp PGE2 và tác dụng của Cytokin. Nhiều nghiên cứu đánh giá đã cho thấy tiêm chất nhờn có tác dụng gần như tương tự với tiêm corticoid nhưng mang lại hiệu quả bền vững và ít tác dụng phụ hơn. Vì sao nên sử dụng phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối bằng chất nhờn? Trước đây, để điều trị thoái hóa khớp gối, người ta thường áp dụng các phương pháp như sử dụng thuốc chống viêm Steroid, thuốc giảm đau trong thời gian dài. Tuy nhiên, ngày nay, phương pháp này ít được áp dụng bởi gây ra nhiều tác dụng không mong muốn đối với người bệnh như đau dạ dày, loãng xương, cao huyết áp, tiểu đường,... nhất là gây nhiều ảnh hưởng đối với người lớn tuổi. Trong khi đó, phương pháp phẫu thuật lại thay khớp gối có chi phí khá cao nên không phải bệnh nhân nào cũng có khả năng thực hiện. Do đó mà các nhà nghiên cứu cần phải tìm ra một phương pháp tối ưu hơn để hỗ trợ mọi bệnh nhân trong điều trị thoái hóa khớp gối. Tiêm chất nhờn vào khớp gối được đánh giá là an toàn và cho hiệu quả cao, chi phí lại vừa phải, kỹ thuật đơn giản và mang tính lâu dài nên ngày càng được ứng dụng rộng rãi để điều trị bệnh thoái hóa khớp. 2. Tuy nhiên, từng địa chỉ khác nhau sẽ có mức chi phí tiêm chất nhờn vào khớp gối khác nhau và chưa có sự thống nhất. Chính vì vậy mà không có câu trả lời về một con số cụ thể cho câu hỏi: “Tiêm chất nhờn vào khớp gối giá bao nhiêu? ” Để việc tiêm chất nhờn vào khớp gối hiệu quả thì người bệnh cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo liệu trình của bác sĩ chuyên khoa. Theo thống kê sơ lược thì giá tiêm chất nhờn vào khớp gối trung bình có thể cao hơn 500.000 đồng/1 lần. Phần giá cả chênh lệch về chi phí tiêm chất nhờn thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như vật tư y tế, giá nhập vào kho, mức thanh toán bảo hiểm mà bệnh nhân hưởng thụ,... Mặc dù phương pháp này được sử dụng khá phổ biến, tuy nhiên, việc điều trị cần phải duy trì trong thời gian dài để đủ liệu trình. Vì vậy, bệnh nhân cần phải hỏi ý kiến bác sĩ về thời gian sử dụng và chuẩn bị chi phí cho một quá trình dài. Hạn chế tối đa tình trạng bỏ ngang việc chữa bệnh sẽ vừa làm mất tiền vô ích, tốn thời gian lại không có tác dụng. Nhóm đối tượng cần phải cẩn thận khi tiêm chất nhờn vào khớp gối Không phải đối tượng nào cũng có thể áp dụng phương pháp tiêm chất nhờn vào khớp gối. Trường hợp bác sĩ cho chỉ định tiêm chất nhờn thường thuộc các đối tượng sau: Người mắc bệnh thoái hóa khớp ở mức mức độ trung bình đến nặng vừa, các trường hợp bệnh chuyển hướng nghiêm trong thì phương pháp này hầu như không hiệu quả. Người sử dụng phương pháp bảo tồn với thuốc Steroid không hiệu quả hay không đáp ứng thuốc. Tiêm chất nhờn được áp dụng với bệnh nhân chưa được chỉ định thay khớp gối nhân tạo. Đối với phương pháp tiêm chất nhờn thì người bệnh có thể được chỉ định tiêm 1 ống / lần / tuần ở lượt điều trị đầu tiên và sau 6 tháng sẽ tiếp tục lại. Tuy mang hiệu quả lâu dài nhưng đây vẫn chưa phải là phương pháp điều trị tận gốc căn nguyên của bệnh. Vì thế khi hết công dụng sau vài tháng, người bệnh có thể đau trở lại. Trước khi tiêm, người bệnh cần phải được sát trùng kỹ lưỡng và kiểm tra tình trạng cơ thể, khả năng đáp ứng để đảm bảo độ an toàn tuyệt đối, tránh trường hợp sai sót có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. chi phí điều trị.
medlatec
956
Mẹ cần lưu ý gì khi xét nghiệm phân cho bé? Xét nghiệm phân là một xét nghiệm phổ biến và thường được sử dụng trong việc chẩn đoán các bệnh lý về đường tiêu hóa, đặc biệt là với trẻ nhỏ. Vậy khi xét nghiệm mẫu phân cho bé, mẹ có cần lưu ý những gì ? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé. 1. Xét nghiệm phân là gì và khi nào cần thực hiện? Xét nghiệm phân là những xét nghiệm được thực hiện trên mẫu phân nhằm giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Bao gồm các tình trạng nhiễm ký sinh trùng, vi khuẩn, virus, đường ruột kém dẫn đến rối loạn hấp thu và các bệnh ung thư khác. Bất cứ ai có vấn đề về đường tiêu hóa đều có thể thực hiện xét nghiệm phân. Trong đó một số trường hợp đặc biệt cần chú ý như sau: - ký sinh trùng, vi khuẩn, virus xâm nhập hệ tiêu hóa và gây ra các tình trạng nhiễm trùng. - Bị rối loạn đường ruột dẫn đến hấp thu các chất dinh dưỡng kém, suy dinh dưỡng. - Bé bị đau bụng thường xuyên, nôn nhiều, đi ngoài thấy phân bất thường như nhầy lẫn máu, phân đen. - Bị tiêu chảy kéo dài, đi ngoài nhiều lần và nhiều nước. Thể trạng mệt mỏi, chán ăn. 2. Thông qua xét nghiệm phân biết được những gì? Trên mẫu phân ban đầu chúng ta có thể đánh giá sơ bộ tình trạng phân như màu sắc, phân rắn hay lỏng, có nhầy hay không và có mùi bất thường gì khác lạ hay không. Sự đánh giá tình trạng phân ban đầu cũng sẽ giúp bác sĩ định hướng về kết quả thu được. Sau đó, phân sẽ được tiến hành phân tích theo yêu cầu của bác sĩ. Các kỹ thuật xét nghiệm trên mẫu phân phổ biến hiện nay như soi tươi với Na Cl và lugol, nhuộm soi gram, kỹ thuật tìm trứng giun tập trung, nuôi cấy phân,... Mỗi kỹ thuật đều có những ý nghĩa phát hiện riêng và tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện. Một xét nghiệm mẫu phân thông thường sẽ cho ra những kết quả sau: - Nồng độ p H: Nếu p H thấp có thể do sự hấp thụ carbohydrate kém, p H cao có thể nghĩ việc sử dụng kháng sinh, viêm đại tràng,... - Nấm: nhằm phát hiện nguyên nhân nhiễm trùng có phải do nấm hay không. - Cặn dư: phát hiện tinh bột hoặc cellulose. - Đánh giá tỷ lệ vi khuẩn chí đường ruột, từ đó xác định tình trạng loạn khuẩn đường ruột. - Hồng cầu, bạch cầu trong phân: đánh giá tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn và đi ngoài ra máu, chẩn đoán các trường hợp chảy máu đường tiêu hóa. - Phát hiện các loại ấu trùng và giun, sán trưởng thành trong phân. - Nuôi cấy phân nhằm tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ giúp bác sĩ có định hướng điều trị phù hợp. Một số yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm mẫu phân mà bạn cần lưu ý như: - Sử dụng các thuốc kháng sinh, thuốc điều trị tiêu chảy, loét dạ dày tá tràng, sắt, vitamin C,... có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. - Cách lấy mẫu phân không đúng, bị dính nước, giấy vệ sinh hay lẫn máu trong chu kỳ kinh nguyệt. - Mẫu phân sau khi lấy để quá lâu không được vận chuyển đến phòng xét nghiệm. Các kết quả thu được từ xét nghiệm mẫu phân sẽ giúp hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán các tình trạng sau: - Chẩn đoán các bệnh lý về đường tiêu hóa, gan, mật, một số enzyme trong phân có liên quan đến tuyến tụy. - Tìm ra nguyên nhân gây ra các tình trạng tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chướng bụng, toàn thân mệt mỏi, chán ăn,... - Tìm ra nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiêu hóa, có thể là vi khuẩn, virus hoặc nấm. - Hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý ung thư đại tràng. - Kiểm tra khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của cơ thể, từ đó đưa phương án điều trị thích hợp. 3. Một số lưu ý khi làm xét nghiệm phân Đối với xét nghiệm trên mẫu bệnh phẩm phân, thời gian lấy mẫu, vị trí phân, cách lấy mẫu sẽ ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Do đó, với tùy mục đích xét nghiệm chúng ta cần có những lưu ý đặc biệt như: - Sau khi lấy phân cần gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt. Trong trường hợp ở xa thì có thể bảo quản ngăn mát tủ lạnh trong vòng từ 4 - 6 tiếng. - Khi lấy phân nên lấy những chỗ phân bất thường như nhầy lẫn máu, phân nhão, phân đen, có bọt. - Chú ý nên để trẻ đi vệ sinh vào bô sạch, tránh phân bị dính nước, giấy vệ sinh,... không lấy phân trong bỉm hay túi bóng. Phân sau khi lấy cần được để vào lọ sạch chuyên dụng có nắp đậy chặt. - Nếu nghi ngờ bé nhiễm giun kim có thể dùng que tăm bông ngoáy vào trong hậu môn và sau đó phết lên lam kính. Nên lấy phân vào thời điểm sáng sớm sẽ tăng khả năng phát hiện được giun kim. - Trong trường hợp thực hiện xét nghiệm cấy phân nên đặc biệt chú ý đến vấn đề dùng thuốc. Phải dừng tất cả các loại thuốc kháng sinh, tiêu hóa,. . trước khi xét nghiệm ít nhất 48h và thông báo tới bác sĩ. Trước khi lấy phân phải vệ sinh sạch vùng hậu môn, que lấy phân và các dụng cụ phải đảm bảo vô khuẩn. 4. Nếu muốn thực hiện xét nghiệm phân, ở đâu là tốt?
medlatec
994
Nhịn ăn sáng có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe không? Bữa sáng là một trong những bữa ăn có vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của cơ thể (bao gồm cả thể chất lẫn tinh thần). Thế nhưng, vì một vài lý do nào đó, nhiều người lại vô tình hoặc cố ý bỏ qua bữa ăn quan trọng này. Vậy liệu rằng nhịn ăn sáng ảnh hưởng ra sao? 1. Những tác hại không thể ngờ của việc nhịn ăn sáng đối với sức khỏe Thực tế đã cho thấy, việc nhịn ăn sáng sẽ gây nên nhiều hệ quả xấu đối với sức khỏe của chúng ta, cụ thể: 1.1. Sức khỏe tim mạch bị ảnh hưởng Hiệp hội Y học Mỹ thực hiện một nghiên cứu cho đăng kết quả trên tờ tạp chí Jama như sau: Những người không ăn sáng thường có tỷ lệ đau tim cao hơn 27%. Đồng thời, nguy cơ tử vong do bệnh tim của những người này cũng cao hơn rất nhiều so với những người ăn sáng đầy đủ. Một nghiên cứu khác được đăng trên tờ American College of Cardiology cũng cho hay, những người ăn bữa sáng dù ít hay nhiều thì tỷ lệ bị xơ vữa động mạch củng chỉ ở mức khoảng 21%. Ngược lại, những người có thói quen bỏ bữa sáng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở mức 67%. Những tác động không tốt của việc nhịn bữa sáng đối với sức khỏe tim mạch là vì điều này có khả năng làm giảm đường huyết, gây tăng huyết áp và có thể gây tắc nghẽn động mạch. Những vấn đề này đều nâng cao nguy cơ khiến bạn dễ bị những căn bệnh tim mạch mạn tính, nghiêm trọng nhất chính là bị đột quỵ. 1.2. Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2 tăng cao Những người bỏ bữa sáng sẽ sẽ khiến cho quá trình lưu thông máu giảm đi đáng kể. Điều này sẽ khiến cho quá trình sản xuất hormone yếu hơn, làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa. Những yếu tố này sẽ làm cho đường huyết bị rối loạn. Cuối cùng, bạn có thể bị chóng mặt, cảm thấy mệt mỏi và tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường type 2 cao hơn so với những người ăn sáng đầy đủ. Một nghiên cứu do Đại học Harvard thực hiện với 46.289 phụ nữ đã cho ra kết quả chứng minh điều này. Những người có thói quen không ăn bữa sáng sẽ có tỷ lệ bị tiểu đường type 2 cao hơn 54% so với những người có thói quen ăn sáng đầy đủ. Vấn đề này cũng đã được khẳng định chắc chắn ở trong các nghiên cứu về tầm quan trọng của bữa sáng đối với sức khỏe của các trường đại học như Cambridge, Glasgow và Oxford với 4.000 học sinh từ 9 đến 10 tuổi. 1.3. Nhịn ăn sáng làm giảm khả năng tập trung Có rất nhiều tài liệu cho thấy một bữa sáng đầy đủ dưỡng chất sẽ giúp bạn ghi nhớ tốt hơn và nâng cao nhận thức trong ngắn hạn. Ngược lại, việc nhịn ăn sáng sẽ khiến cho cơ thể mệt mỏi, bị hạ đường huyết và nguồn năng lượng cho não không đủ khiến bạn mất khả năng tập trung. Bên cạnh đó, việc bỏ bữa sáng cũng sẽ khiến cho sự cân bằng ở trong cơ thể bị mất đi. Lượng đường huyết cũng không ổn định trong máu và khiến bạn khó có thể tỉnh táo. Hiểu đơn giản thì các hoạt động của bộ não sẽ được duy trì nhờ vào glucose. Khi cơ thể không đủ lượng đường huyết thì não sẽ không có đủ nguồn năng lượng cần thiết để hoạt động tốt như thông thường. Bên cạnh đó, khi không có bữa sáng thì cơ thể bị bỏ đói dễ khiến cho tâm tính thay đổi, bạn sẽ dễ cáu gắt hơn, luôn cảm thấy bứt rứt và bồn chồn. Thêm vào đó, khả năng nhìn và phán đoán mọi việc cũng sẽ trở nên kém dần. Nguyên nhân có thể là do các hormone stress được sản xuất với một lượng lớn và khiến cho những ảnh hưởng tâm lý xuất hiện. 1.4. Cơ thể bị thiếu dưỡng chất Cơ thể đã nghỉ ngơi một khoảng thời gian dài tính từ bữa tối cho đến sáng hôm sau, chính vì vậy, bữa sáng được xem là nguồn dinh dưỡng và năng lượng để bắt bổ sung và bắt đầu một ngày mới. Chính vì vậy, khi nhịn ăn sáng, cơ thể sẽ có nguy cơ bị thiếu nguồn dinh dưỡng. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho sức khỏe của bạn bị ảnh hưởng và ngày càng trở nên xấu hơn. Bên cạnh đó, việc bỏ bữa sáng cũng ảnh hưởng và làm cho hệ miễn dịch bị suy yếu dần. Điều này sẽ khiến cho các yếu tố gây hại từ bên ngoài dễ dàng tấn công vào bên trong cơ thể và khiến bạn bị mắc phải các loại bệnh lý cũng như bệnh nhiễm trùng nguy hại khác. 1.5. Nâng cao nguy cơ bị mắc những căn bệnh có liên quan đến đường tiêu hóa Theo ghi nhận, số lượng những người bị mắc bệnh dạ dày thường là do bỏ bữa sáng. Nguyên nhân là do bụng rỗng trong thời gian dài. Một lượng dịch vị được tiết ra nhiều nhưng lại không có bất cứ thứ gì có thể tiêu hóa nên acid sẽ tấn công ngược lại vùng niêm mạc dạ dày. Kết quả của quá trình này chính là tình trạng viêm loét dạ dày, bị ợ nóng hoặc ợ chua,... Một tác hại khác của việc bỏ bữa sáng chính là chứng tiêu chảy, buồn nôn hoặc bị táo bón. Nhịn ăn sáng không chỉ khiến cơ thể bị bỏ đói, căng thẳng mà còn làm kích thích hệ tiêu hóa khiến cho thói quen đi vệ sinh hàng ngày bị thay đổi. Cơn đói do bỏ bữa sáng đồng thời cũng tạo nên những thói quen ăn uống thiếu khoa học, làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa của cơ thể. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên những bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. 2. Một bữa sáng đầy đủ dưỡng chất tốt cho sức khỏe Sau những thông tin được đề cập ở trên, bạn có thể thấy răng, bữa sáng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe. Chính vì vậy, một bữa sáng đầy đủ dinh dưỡng sẽ giúp cải thiện sức khỏe và hạn chế mắc phải các loại bệnh lý có liên quan. Một bữa sáng lý tưởng cần có ba nhóm chất gồm tinh bột, protein và chất béo với tỷ lệ như sau: 60% - 15% - 30% . Với những thông tin được đề cập ở trên, hy vọng bạn có thể nhận ra được rằng, việc nhịn ăn sáng đặc biệt có hại đối với sức khỏe. Vậy nên, bạn hãy xây dựng cho mình thói quen ăn sáng đầy đủ để nạp năng lượng cho cơ thể và cả tinh thần.
medlatec
1,210
Sỏi niệu đạo ở nữ và những điều cần biết Sỏi niệu đạo ở nữ ít gặp nhưng khá nguy hiểm. Vậy sỏi niệu đạo ở nữ có những triệu chứng ra sao, chẩn đoán và điều trị như thế nào? Bạn đừng bỏ qua những thông tin hữu ích chúng tôi cung cấp dưới đây. 1. so là gì? Niệu đạo là một bộ phận của hệ tiết niệu, bao gồm 1 ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra khỏi cơ thể. Ống niệu đạo này đi cổ bàng quang tới lỗ niệu đạo ngoài ở âm hộ. Kích thước niệu đạo nữ chỉ dài khoảng 3 đến 4cm. Chính vì cấu tạo ngắn nên nguy cơ sỏi niệu đạo xảy ra ít hơn so với nam giới. Trong bệnh lý sỏi tiết niệu, sỏi niệu đạo chỉ chiếm 5%. Trong đó bệnh thường gặp ở nam giới hơn do cấu tạo dài gấp 6 lần nữ giới. Nữ giới cũng gặp phải sỏi niệu đạo, thường gặp do túi thừa niệu đạo. Bệnh sỏi niệu đạo ở nữ ít gặp nhưng tiềm ẩn nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe 2. Nguyên nhân gây ra sỏi niệu đạo ở nữ 2.1. Nguyên nhân nguyên phát sỏi niệu đạo ở nữ – Nguyên nhân tiếp theo do sự chít hẹp tại lỗ niệu đạo khiến nước tiểu không thoát hết ra ngoài. Lâu ngày dễ hình thành sỏi tại niệu đạo nữ. 2.2. Nguyên nhân thứ phát sỏi niệu đạo ở nữ – Nguyên nhân chính do sỏi di chuyển từ thận, niệu quản, bàng quang xuống và bị kẹt lại tại túi thừa niệu đạo. 3. Đặc điểm sỏi niệu đạo ở nữ – Sỏi thường có 1 viên, có hình dáng như hình thoi, kích cỡ như hạt lạc. – Sỏi có tính chất hóa học như sỏi thận và sỏi bàng quang. Do sỏi chủ yếu do sỏi từ hệ tiết niệu trên di chuyển xuống. Như vậy chủ yếu là sỏi oxalat, sỏi phosphat, sỏi acid uric, sỏi cystin. 4. Những triệu chứng lâm sàng sỏi niệu đạo ở nữ Sỏi niệu đạo gây ra những triệu chứng chung như sỏi tiết niệu khác. Thông thường cũng sẽ có biểu hiện tiểu khó, bí tiểu, tiểu rắt… Sỏi niệu đạo ở nữ các rối loạn tiểu tiện có thể nhẹ hơn nam giới. Nhưng những triệu chứng viêm đường tiết niệu lại trầm trọng hơn. Đường niệu đạo ngắn, do đó vi khuẩn từ bên ngoài có thể dễ dàng xâm nhập dẫn đến viêm đường tiết niệu. Khi có sỏi trong niệu đạo tình trạng viêm nhiễm sẽ nặng hơn. Bệnh gây ra các triệu chứng gồm tiểu buốt, tiểu đau, thậm chí tiểu ra máu. Khi tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu không được chữa kịp thời khiến người bệnh bị sốt, ớn lạnh. Sỏi niệu đạo ở nữ gây ra những triệu chứng khó chịu: đau bụng dưới, tiểu khó, tiểu buốt… 5. Sỏi niệu đạo có gây nguy hiểm không? Đường tiểu có thể bị tắc nghẽn do sỏi kẹt tại niệu đạo, dẫn đến ứ nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng thận. Chức năng thận bị suy yếu trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng suy thận cấp và mạn tính. Viêm đường tiết niệu sẽ tái đi tái lại nhiều lần khiến người bệnh khó chịu. Không chỉ thế, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có khả năng dẫn đến nhiễm trùng huyết. Mặt khác, tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu còn là yếu tố nguy cơ thúc đẩy sỏi niệu đạo to nhanh hơn. Sự kích thích của viên sỏi tại niệu đạo lâu ngày có thể dẫn đến những thay đổi niêm mạc. Việc này có thể hình thành nên khối u ở niệu đạo. Sỏi niệu đạo cũng gây lên bệnh viêm nạo đạo và chít hẹp lỗ niệu đạo, dẫn đến bí tiểu cấp tính. Đây là trường hợp cấp cứu, cần được can thiệp ngay để giải phóng đường tiểu. Thêm vào đó, những người bị sỏi niệu đạo nói riêng và sỏi tiết niệu nói chung có nguy cơ mắc các bệnh về chuyển hóa cao hơn người khác. 6. Phương pháp chẩn đoán sỏi niệu đạo ở nữ Đối với nam giới, sỏi niệu đạo khá dễ phát hiện và chẩn đoán ngay từ khi khám lâm sàng với bác sĩ. Bác sĩ chỉ cần sờ nắn hoặc thăm khám trực tràng có thể xác định được vị trí của sỏi. Hay khi thăm khám bằng dụng cụ sẽ thấy tiếng va chạm của sỏi với dụng cụ kim loại. Với nữ giới sỏi niệu đạo nằm ở túi thừa hoặc vị trí tắc hẹp. Do đó các chẩn đoán cận lâm sàng là rất cần thiết. Các chẩn đoán có thể cần là: – Siêu âm ổ bụng để phát hiện những bất thường các tạng trong ổ bụng. – Chụp X-quang hệ tiết niệu và niệu đạo ngược dòng: Phát hiện sỏi ở cả các vị trí khác trong hệ tiết niệu. – Xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu để xác định tình trạng viêm. 7. Điều trị bệnh sỏi niệu đạo Điều trị bệnh sỏi niệu đạo ở nữ bằng bất kỳ phương pháp nào đều nhằm mục đích loại bỏ sỏi. Sỏi được loại bỏ giúp thông thoáng đường tiểu, đồng thời xử lý dứt điểm nguyên nhân gây ra sỏi và ngăn chặn sỏi tái phát. 7.1. Loại bỏ sỏi niệu đạo bằng điều trị nội khoa Đây là phương pháp chỉ định cho sỏi ở mức độ nhỏ, chưa gây ra biến chứng. Các nhóm thuốc phổ biến được bác sĩ kê đơn điều trị bao gồm: Nhóm thuốc giảm đau, nhóm thuốc chống viêm, nhóm thuốc giãn cơ trơn; nhóm thuốc lợi tiểu… Việc sử dụng cụ thể thuốc nào, bác sĩ sẽ cần căn cứ vào kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. 7.2. Loại bỏ sỏi niệu đạo bằng phương pháp ngoại khoa Nếu như trước đây sỏi niệu đạo và sỏi hệ tiết niệu nói chung, cần mổ mở để loại bỏ sỏi. Hiện nay, với những tiến bộ của y học việc loại bỏ sỏi tiết niệu đã đơn giản và hiệu quả hơn rất nhiều. Các phương pháp tán sỏi công nghệ cao hiện nay không xâm lấn hoặc xâm lấn rất ít. Do đó, có những ưu điểm rất vượt trội như không gây đau, không gây chảy máu. Đồng thời giảm thiểu tối đa tình trạng nhiễm trùng hay biến chứng sau tán sỏi. Bệnh nhân rất nhanh hồi phục, tùy theo phương pháp tán sỏi bệnh nhân có thể ra viện ngay hay lưu viện 2 đến 4 ngày. Có ba phương pháp tán sỏi công nghệ cao đang được phổ biến rộng rãi là: Tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể, tán sỏi tiết niệu qua da, tán sỏi tiết niệu ngược dòng. Với sỏi niệu đạo ở nữ có thể áp dụng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Đây là phương pháp tán sỏi theo đường tự nhiên, không mổ, ít đau. Sỏi sẽ được tán vỡ bằng dụng cụ nội soi qua đường âm đạo lên niệu quản. Các mảnh sỏi vụn nhỏ sẽ đào thải ra ngoài theo đường tự nhiên nhanh, sạch và dứt điểm. 8. Phòng ngừa bệnh sỏi niệu đạo – Uống đủ nước mỗi ngày và không nhịn tiểu. – Ăn uống lành mạnh nhiều rau, trái cây; hạn chế đạm từ thịt đỏ… – Không tự ý bổ sung Canxi, viên sủi Vitamin C. Sỏi niệu đạo ở nữ là bệnh ít xảy ra những ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng nếu không được điều trị. Năm rõ bệnh giúp bạn chủ động phòng ngừa tốt hơn.
thucuc
1,321
Bệnh Crohn điều trị như thế nào để đạt hiệu quả ? 1. Khái niệm và triệu chứng của bệnh Crohn 1.1. Định nghĩa bệnh Bệnh Crohn là hiện tượng viêm đường ruột từng vùng. Các tổn thương xuất hiện ở bất kỳ đoạn nào ở ống tiêu hóa. Triệu chứng của bệnh khá nặng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Điều trị bệnh cũng gặp nhiều khó khăn hơn các bệnh tiêu hóa thông thường khác. Bệnh Crohn gây viêm tại từng vùng của hệ tiêu hóa Bệnh gây ảnh hưởng tới nhiều thành phần của hệ tiêu hóa. Đặc biệt bệnh gây viêm ở phần cuối của ruột non (hồi tràng) và đầu đại tràng. Các vết viêm có thể ăn sâu vào mô đường ruột gây ra các tổn thương lớn tạo ra các biểu hiện bệnh nghiêm trọng. 1.2. Nguyên nhân hình thành bệnh Bệnh hình thành từ rất nhiều nguyên nhân mà hiện tại y học vẫn chưa xác định được chính xác. Một vài giả thiết đặt ra rằng chính chế độ ăn kiêng và tâm lý căng thẳng kéo dài là thủ phạm đứng đằng sau bệnh Crohn. Tuy nhiên, nhiều bác sĩ khẳng định rằng những yếu tố trên chỉ là yếu tố tăng nặng tình trạng bệnh. Bệnh không hình thành từ những nguyên nhân đó. Ngoài ra, một số yếu tố khác được cho là có liên quan đến sự phát triển của Crohn: – Yếu tố di truyền: Những gia đình có thành viên từng mắc bệnh Crohn thì thành viên ở gia đình đó có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. Gen có khả năng là một yếu tố liên quan mật thiết đến bệnh Crohn. – Hệ thống miễn dịch: Một vài giả thuyết khác đặt ra là bệnh hình thành do một số vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể người bệnh. Khi này, hệ thống miễn dịch cố gắng tiêu diệt vi khuẩn lạ đó, gây ra những phản ứng miễn dịch bất thường. Có nhiều khả năng là hệ thống nhầm lẫn và tấn công cả các tế bào lành khác của hệ tiêu hóa, tạo ra các triệu chứng bệnh. 2. Triệu chứng của bệnh Triệu chứng bệnh có thể chuyển biến từ nhẹ đến nặng hoặc đột nhiên khởi phát mặc dù không có dấu hiệu gì. Điều trị bệnh khó khăn vì thường phát bệnh theo đợt khiến người bệnh ngỡ đã chữa trị thành công. Do đó, người bệnh buông lỏng điều trị dẫn đến nhiều biến chứng nặng nề. Những triệu chứng điển hình của bệnh Crohn như sau: – Hiện tượng tiêu chảy liên tục, sốt cao, mệt mỏi – Đi đại tiện ra máu lẫn trong phân – Đau bụng, đôi khi đau bụng dữ dội – Chuột rút, miệng lở, thèm ăn nhưng cân nặng giảm – Chảy dịch ở hậu môn Tiêu chảy là triệu chứng phổ biến ở người bệnh Crohn Một vài người bệnh có các dấu hiệu bệnh nặng hơn như viêm da, viêm khớp, viêm gan, sỏi thận. Nhiều bệnh nhân khác bị thiếu máu. Đối với trẻ em, bệnh Crohn còn có những triệu chứng như chậm tăng trưởng hoặc chậm phát triển giới tính. Nếu không được điều trị, bệnh Crohn có thể dẫn đến rất nhiều biến chứng. Người bệnh có thể bị tắc ruột, viêm loét ruột, rò ruột, nứt hậu môn. Thậm chí bệnh còn dẫn đến ung thư ruột kết. Ngoài ra, bệnh kéo dài gây ra hiện tượng suy dinh dưỡng và các ảnh hưởng đến cơ quan khác. 3. Bệnh Crohn điều trị như thế nào để đạt hiệu quả cao? Hiện tại chưa thật sự có cách nào để chữa trị hoàn toàn bệnh Crohn. Bệnh được điều trị chủ yếu bằng cách làm giảm các triệu chứng cụ thể của bệnh. Tùy vào từng người bệnh với từng triệu chứng riêng sẽ được chỉ định phương pháp riêng. Tuy nhiên tựu trung lại, có thể chia thành ba hướng điều trị dưới đây. 3.1. Bệnh Crohn điều trị bằng phương pháp nội khoa Sau khi chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc đặc trị để giảm nhẹ các triệu chứng – Thuốc chống viêm: Thuốc trị viêm ruột từng vùng hiệu quả nhưng lại nhắm vào hệ miễn dịch của cơ thể nên dễ kích thích các chất gây viêm. Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định kết hợp nhiều loại thuốc thay vì chỉ dùng một loại. – Thuốc kháng sinh:  Thuốc giúp chữa lành các lỗ rò và áp xe, giảm lượng nước thoát ra và hạn chế vi khuẩn có hại xâm nhập làm kích ứng hệ miễn dịch. – Thuốc giảm đau: Người bệnh có thể sử dụng acetaminophen để giảm đau. Tuy nhiên thuốc giảm đau phải do bác sĩ chỉ định. – Thuốc ngừng tiêu chảy. – Bổ sung các vitamin, sắt, canxi, các thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị, 3.2. Bệnh Crohn điều trị bằng phẫu thuật Trường hợp bệnh được điều trị bằng phẫu thuật là khi thuốc không thể giảm triệu chứng của bệnh. Mặc dù phẫu thuật không thể điều trị bệnh hoàn toàn, chúng cũng vẫn có những tác dụng cố định. Các bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ phần đã hư của đường tiêu hóa và nối những phần lành lặn lại. Một số phẫu thuật khác cũng được thực hiện để đóng lỗ rò lại hay là dẫn lưu áp xe. Tuy nhiên, biện pháp phẫu thuật cũng chỉ là một cách tạm thời để gián đoạn những triệu chứng, ngăn tình trạng tăng nặng của bệnh. Phẫu thuật sẽ hiệu quả hơn nếu có thể kết hợp cùng thuốc và thường xuyên được tái khám. 3.3. Điều trị bằng việc cân bằng chế độ ăn uống lành mạnh. Vì Crohn là bệnh về đường tiêu hóa, nên chế độ dinh dưỡng cực kỳ quan trọng trong quá trình chữa bệnh. Ăn uống điều độ sẽ giúp hạn chế rất nhiều triệu chứng của bệnh như tiêu chảy, đau bụng,… Người bệnh nên điều trị bằng phương pháp này xuyên suốt dù có đang áp dụng phương pháp khác hay không. – Chế độ ăn ít chất béo, hạn chế sữa và các sản phẩm từ sữa. – Không ăn các thực phẩm cay nóng, không sử dụng rượu bia và các chất kích thích. – Có thể ăn theo các bữa nhỏ trong ngày. – Tăng cường các chất lỏng, uống nhiều nước hàng ngày. – Có thể bổ sung vitamin tổng hợp theo chỉ định của bác sĩ. – Cẩn trọng với thực phẩm quá nhiều chất xơ để tránh tiêu chảy. Bổ sung vitamin từ rau củ Ngoài ra, người bệnh cần rèn luyện sức khỏe bằng cách tập thể dục thể thao tăng đề kháng. Giữ tinh thần thoải mái cũng là cách để bạn làm giảm triệu chứng bệnh. Bệnh Crohn đem lại không ít phiền toái cho người bệnh do đặc tính không thể chữa trị hoàn toàn. Bệnh Crohn có được điều trị hiệu quả hay không một phần do người bệnh có tuân thủ những nguyên tắc và chỉ định bác sĩ đặt ra. Hãy thường xuyên thăm khám bệnh, tuân thủ điều trị và duy trì lối sống lành mạnh để bảo vệ đường tiêu hóa của mình.
thucuc
1,253
Tại sao phụ nữ có thể chống lại COVID-19 tốt hơn nam giới? Đại dịch COVID-19 được định nghĩa là hội chứng hô hấp nghiêm trọng. Khi mắc phải hội chứng này sức khỏe có thể chịu những ảnh hưởng lâu dài sau hồi phục thậm chí là tử vong. Tuy nhiên một vài số liệu về những ca nhiễm được thống kê lại cho thấy sự khác nhau về giới tính. Hầu hết phụ nữ có biểu hiện nhiễm trùng thấp hơn nam giới. 1. Lý giải nguyên nhân biểu hiện nhiễm trùng do Covid ở nam giới cao hơn phụ nữ Có nhiều nguyên nhân do yếu tố môi trường và di truyền khiến Covid ở nữ giới có dấu hiệu nhẹ hơn nam. Một phần lối sống của nam giới cũng ít nhiều ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe khi phục hồi.1.1 Đặc điểm di truyền ở nam giới. Khi bạn bắt đầu nhiễm Covid 19, protein của virus đột biến và gắn kết với một enzym tạo chuyển đổi angiotensin 2. Enzym này được xác định nằm trong tế bào chủ của tế bào biểu mô ở đường hô hấp. Sau đó, sự hợp nhất giữa vỏ bao vi rút với màng tế bào chủ cùng sự vận chuyển ARN từ vi rút xâm nhập tới tế bào. Dựa theo các kết quả phân tích, sự chuyển đổi của angiotensin 2 có ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm trùng tại phổi của bệnh nhân mắc SARS Co. V 2. Khi lượng enzym chuyển hóa tăng cao mức độ nhiễm trùng của người bệnh cũng nặng hơn.Ở một phân tích khác, lượng enzym chuyển đổi quá lớn nên khi lượng vi rút xâm nhập cao hơn số enzym mà tế bào biểu mô phế nang cung cấp sẽ khiến đường hô hấp bị xâm hại nghiêm trọng. Từ đó vi rút có điều kiện thuận lợi gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Để phân tích sâu hơn về ảnh hưởng vi rút đến sức khỏe, các nhà nghiên cứu đã phân tích về trình tự ARN đơn bào trên cơ thể đàn ông thuộc khu vực Châu Á. Một trong những ảnh hưởng dẫn đến nhiễm trùng nặng sau khi mắc Covid ở nam giới cao hơn Covid ở phụ nữ chính là yếu tố di truyền. Yếu tố di truyền thể hiện tế bào phân bố của enzym angiotensin. Theo so sánh, sự chuyển hóa này thường cao hơn ở nam giới.1.2 Khả năng miễn dịch sau covid ở nam giới và nữ giới. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phụ nữ có khả năng miễn dịch lại với vi rút cao hơn nam giới. Điều này có thể là do NST 23 gây ảnh hưởng. Theo phán đoán từ các chuyên gia nhiễm sắc thể XX có khả năng miễn dịch lại vi khuẩn, vi rút tốt hơn nhiễm sắc thể XY. Từ đó, họ bắt đầu phân tích về khả năng tăng thành phần miễn dịch của nhiễm sắc thể X. Quan trọng hơn là sự xuất hiện của nhiễm sắc thể X có thể khiến phản ứng miễn dịch ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng tăng cao.Ngoài yếu tố về nhiễm sắc thể thì nồng độ hormone trong cơ thể nam và nữ có sự khác biệt. Với nữ giới nồng độ hormone estrogen và progesterone chiếm tỷ lệ cao hơn ở nam. Đồng thời những hormone nội sinh này là điều kiện để khởi động tín hiệu miễn dịch và ngăn chặn giảm tối đa viêm nhiễm do vi rút tấn công. Một số dẫn chứng từ đối tượng nữ giới sau tiêm phòng cúm đã chỉ ra rằng kháng thể ở phụ nữ sinh ra nhiều hơn ở nam giới.Chính đặc điểm khác nhau về nồng độ hormone và phản ứng bảo vệ của hệ miễn dịch cũng thay đổi. Một số phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh tự miễn dịch. Cơ chế tự miễn dịch có thể không phân loại được vi rút gây hại với tế bào cơ thể. Đội khi chúng sẽ tạo ra cuộc tấn công đến các tế bào biểu mô cơ thể gây ra suy giảm sức khỏe miễn dịch.Vai trò chính của hệ miễn dịch trong cơ thể chính là ngăn cản sự xâm nhập của vi rút vi khuẩn gây hại. Chúng là tuyến phòng thủ vững chắc bảo vệ sức khỏe cho con người. Tuy nhiên những phản ứng miễn dịch cần được nâng cao và kích hoạt đúng lúc mới có thể hoạt động tốt. Hầu hết mỗi người đều nhờ tín hiệu interferon để kích hoạt bộ máy này bằng cách ức chế sản xuất cytokine và chemokine giảm nguy cơ viêm nhiễm. Phản ứng này đã thông qua nhiều nghiên cứu phân tích để loại bỏ trước mầm bệnh trong giai đoạn nhiễm trùng đầu tiên. Mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân có thể xác định khi có biểu hiện viêm siêu vi. Nếu bệnh nhân nhiễm Covid 19 không thể kiểm soát cytokine dẫn đến cơn bão cytokine sẽ khiến tổn thương phổi và suy yếu các cơ quan lân cận.Nhiễm Covid ở nam giới không xuất hiện phản ứng kích hoạt tế bào T cao như ở nữ giới. Sự hoạt động của tế bào T ở cơ thể nam khá kém nên sẽ dễ khiến sức khỏe suy yếu dần. Tuy nhiên, nếu khả năng miễn dịch theo yếu tố di truyền của nam cao sẽ cải thiện phần nào tình trạng bệnh. Ngược lại nếu nhiễm Covid ở nữ giới có sức đề kháng kém thì mức độ nhiễm trùng vẫn có khả năng tăng lên. Vì vậy, các nghiên cứu cho rằng bệnh nhân nam hay nữ có thể được cải thiện khi tiến hành điều trị từ việc can thiệp gây phản ứng ở tế bào T và có thể giảm thiểu phản ứng miễn dịch bẩm sinh.1.3 Sự khác biệt về lối sống giữa nam và nữ ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch. Nam giới có tỷ lệ sử dụng chất kích thích cũng như đồ uống có cồn cao hơn phụ nữ. Chính lối sống này là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt ở vấn đề sức khỏe. Nguyên nhân này cũng góp phần xác định mức độ nhiễm trùng ở nam giới sau hồi phục Covid 19 so với nữ giới. Xét đến tâm lý, ý thức 5K và phòng tránh của phụ nữ thường cao hơn nam giới. Chính vì sự bảo vệ sức khỏe của phụ nữ cẩn thận hơn nên nguy cơ lây nhiễm cũng giảm và đồng thời hạn chế tối đa ảnh hưởng thời kỳ hậu covid.Ngoài thói quen sinh hoạt thì điều kiện môi trường làm việc cho nam có xu hướng khắc nghiệt và ẩn chứa nhiều rủi ro hơn. Các ngành nghề như kỹ thuật, vận tải, xây dựng thường chỉ dành cho nam. Chính vì điều này, nhóm nam giới lao động phổ thông tại công trường xí nghiệp có nguy cơ nhiễm covid do tiếp xúc và dễ mắc các biến chủng nặng gây tử vong cao.Sự khác biệt về lối sống và đặc điểm cơ thể đã khiến tình trạng nhiễm Covid ở nam giới nặng hơn nữ. Tuy nhiên con số thống kê cho thấy điều này chỉ có tính tin cậy khoảng 80%. Một số bệnh nhân nữ vẫn có nguy cơ nhiễm trùng cao phụ thuộc đặc điểm cơ chế vận hành của hệ miễn dịch.net
vinmec
1,264
Vắc xin 6 trong 1 tiêm khi nào, cần lưu ý những gì? Tiêm vắc xin cho trẻ khi đủ tuổi là cách để bảo vệ sức khỏe và giúp trẻ miễn dịch với nhiều căn bệnh. Trước đây cha mẹ cần phải đưa trẻ đi tiêm mỗi bệnh 1 loại vắc xin khác nhau thì bây giờ đã kết hợp nhiều vắc xin trong cùng 1 mũi tiêm. Trong đó vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin được áp dụng phổ biến trong lịch tiêm chủng. Vậy vắc xin 6 trong 1 tiêm khi nào, cần lưu ý những gì? 1. Vắc xin 6 trong 1 bao gồm những loại nào? Vắc xin 6 trong 1 là dòng vắc xin phối hợp có tác dụng tạo hệ miễn dịch phòng ngừa được 6 căn bệnh. Hiện nay, các loại vắc xin 6 trong 1 được sử dụng phổ biến bao gồm: 1.1. Loại 1: Vắc xin Infanrix Hexa Đây là loại vắc xin sản xuất bởi GSK (Glaxo Smith Kline), hiện nay đang được sử dụng phổ biến trên toàn quốc. 1.2. Loại 2: Vắc xin HEXAXIM Đây là loại vắc xin 6 trong 1 được sản xuất bởi Sanofi Pasteur. Ưu điểm chung của hai loại vắc xin kể trên là mang lại sự tiện ích khi kết hợp được 6 loại vắc xin trong 1 mũi tiêm, giúp tiết kiệm thời gian. Đồng thời phát huy tối đa các hiệu quả giúp tăng miễn dịch và bảo vệ sức khỏe của trẻ lâu dài. 2. Những bệnh được phòng ngừa khi tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ Khi trẻ đủ tuổi tiêm phòng theo khuyến cáo của bộ y tế, cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ trong đó có vắc xin 6 trong 1. Bên cạnh việc tìm hiểu vắc xin 6 trong 1 tiêm khi nào thì hiểu biết về công dụng của vắc xin này cũng rất quan trọng. Tiêm vắc xin 6 trong 1 giúp ngăn ngừa 6 căn bệnh nguy hiểm sau: 2.1. Bệnh bạch hầu (Diphtheria) Đây là căn bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Bệnh cực kỳ nguy hiểm, dẫn tới viêm cơ tim và suy thận nếu không điều trị kịp thời. 2.2. Bệnh ho gà (Pertussis) Bệnh ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính có thể lây qua đường hô hấp. Trẻ mắc bệnh thường có các dấu hiệu như: Ho dai dẳng kéo dài, thở rít, cơ thể tím tái. Càng về sau, cơn ho kéo theo mệt mỏi, suy hô hấp và khiến trẻ bị nghẹt thở gây tử vong. 2.3. Bệnh uốn ván (Tetanus) Bệnh uốn ván do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra, khi bị bệnh thường có các dấu hiệu: Các cơ ở vùng mặt, gáy, thân, và cơ nhai bị cứng kèm theo đau nhức. 2.4. Bệnh bại liệt (Poliomyelitis) Bệnh bại liệt do virus Polio gây ra thông qua đường miệng và tiếp xúc với phân người bệnh. Khi cơ thể trẻ nhiễm virus không chỉ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm mà còn khó chữa trị. Trẻ có thể bị liệt tủy sống, mất khả năng vận động, bệnh tay chân, suy hô hấp, liệt hành tủy. Nếu không được chữa trị kịp thời dẫn tới tử vong. 2.5. Bệnh viêm gan B (Hepatitis B) Viêm gan B do virus HBV gây ra, bệnh thường tiến triển âm thầm lặng lẽ nên ít có dấu hiệu lâm sàng. Khi virus nhân rộng và cơ thể miễn dịch kém sẽ kèm theo dấu hiệu: Mệt mỏi, đau tức vùng gan, buồn nôn và chán ăn. 2.6. Bệnh viêm màng não và viêm phổi Hai căn bệnh này do vi khuẩn Hib gây ra, để lại nhiều di chứng thần kinh. Làm cho người bệnh bị hạn chế vận động, mất khả năng học tập, điếc và suy giảm trí tuệ. 3. Vắc xin 6 trong 1 tiêm khi nào để tạo miễn dịch tốt nhất? Vắc xin 6 trong 1 có tác dụng phòng bệnh hiệu quả. Vì vậy, cha mẹ cần cập nhật lịch tiêm chủng và đưa trẻ đi tiêm khi đủ tuổi. Vắc xin 6 trong 1 tiêm khi nào? Thời điểm để tiêm mũi thứ nhất là khi trẻ đủ 2 tháng, mũi thứ 2 khi trẻ 3 tháng và mũi thứ 3 khi trẻ 4 tháng. Mỗi trẻ nên tiêm tối thiểu 3 mũi và tiêm nhắc lại mũi thứ 4 khi đủ 18 tháng tuổi. Tiếp tục tiêm cho trẻ mũi thứ 5 khi trẻ đủ 4 đến 6 tuổi để tăng khả năng miễn dịch. Đồng thời giúp cơ thể trẻ ngăn chặn nhiều nguy cơ tiềm ẩn gây ra các căn bệnh nguy hiểm. Ngoài các thời điểm trên, trường hợp không nên cho trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 khi trẻ: Bị sốt cao, mắc bệnh cấp tính, dị ứng với các thành phần của vắc xin, co giật hoặc bị sốc phản vệ. Trên đây là những thời điểm lý tưởng giúp cha mẹ trả lời câu hỏi vắc xin 6 trong 1 tiêm khi nào. 4. Một vài tác dụng phụ khi tiêm vắc xin 6 trong 1 Sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1, trẻ thường gặp các tác dụng phụ như: Vùng tiêm bị sưng đau, đỏ, ngứa ngáy, khó chịu và trẻ bị sốt. Trường hợp trẻ bị sốt cao, co giật và kèm theo các dấu hiệu nổi ban đỏ, cổ họng và lưỡi bị sưng, khó thở. Lúc này, cha mẹ cần đưa trẻ đến phòng cấp cứu ngay lập tức để bác sĩ xử trí kịp thời. 5. Chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1 Để đảm bảo an toàn cho trẻ sau khi tiêm loại vắc xin này, cha mẹ cần chăm sóc trẻ đúng cách. Sau đây là một vài lưu ý cho cha mẹ mới sinh nở lần đầu: Sau khi về nhà nên theo dõi trẻ liên tục 24 giờ. Quan sát các biểu hiện nhịp thở, nổi ban, nhiệt độ cơ thể, ăn, ngủ,... Đối với trẻ bị sốt nhẹ hoặc quấy khóc do đau nhức, cha mẹ nên sử dụng thuốc hạ sốt và giảm đau cho trẻ. Tuyệt đối không tiếp xúc vào vùng tiêm hay mặc quần áo quá chật, chèn ép vào chỗ tiêm.
medlatec
1,038
Mẹo trị ợ nóng ở bà bầu hiệu quả an toàn Sự thay đổi nội tiết trong thời gian mang thai khiến cho chị em hay gặp phải tình trạng trào ngực dạ dày thực quản gây ra tình trạng ợ nóng. Dưới đây là một vài mẹo trị ợ nóng ở bà bầu hiệu quả an toàn mà chị em có thể tham khảo để áp dụng nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe. Uống trà gừng Gừng có tính ấm giúp giảm chứng ợ nóng ở bà bầu hiệu quả an toàn. Đơn giản, chị em chỉ cần uống một cốc trà gừng vào buổi sáng, uống thành nhiều ngụm nhỏ vừa ngăn tình trạng đầy hơi lại giúp dạ dày dễ hấp thu, tiêu hóa tốt hơn, cải thiện ợ nóng nhanh chóng. Uống trà gừng là một cách giúp giảm tình trạng ợ nóng ở bà bầu hiệu quả Ăn thành nhiều bữa nhỏ Khi chứng ợ nóng hành hạ sẽ khiến bà bầu khó chịu nên việc ăn uống trong thời gian này cũng bị ảnh hưởng. Do đó để hạn chế tình trạng quá tải ở dạ dày, thai phụ nên ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Thay vì 3 bữa chính có thể ăn thành 6 bữa nhỏ. Mẹo đơn giản này có thể trị ợ nóng ở bà bầu hiệu quả mà an toàn. Tăng cường thực phẩm dạng lỏng Thực phẩm dạng lỏng như súp, cháo, nước ép rau củ quả, sữa, sữa chua… sẽ dễ tiêu hóa hơn những thực phẩm cứng, rắn. Đặc biệt, những thực phẩm dạng lỏng chứa hàm lượng protein cao, rất tốt cho sức khỏe bà bầu và có thể cải thiện tình trạng ợ nóng hiệu quả. Lựa chọn thực phẩm thông minh Trong ăn uống hàng ngày có nhiều thực phẩm khiến tình trạng trào ngược axit dạ dày thực quản nghiêm trọng hơn, gây ợ nóng kéo dài. Vì thế, một trong những mẹo trị ợ nóng ở bà bầu hiệu quả an toàn là lựa chọn thực phẩm phù hợp. Chị em cần tránh những thực phẩm cay nóng nhiều dầu mỡ, đồ uống có cồn, có ga và những loại trái cây chứa niều axit như chanh, cam… Thay vào đó là những thực phẩm tốt cho tiêu hóa như khoai lang, bí ngô, các loại rau họ cải… Chị em cần lựa chọn những thực phẩm phù hợp trong ăn uống hàng ngày sẽ giúp chữa trị chứng ợ nóng nhanh chóng Uống nhiều nước trong ngày Uống đủ 2-3 lít nước trong ngày vừa giúp thanh lọc cơ thể vừa có thể cải thiện tình trạng ợ nóng ở bà bầu nhanh chóng. Tránh mặc quần áo chật Bà bầu cần lựa chọn những trang phục thoải mái sẽ giúp giảm áp lực lên dạ dày và đường tiêu hóa, cải thiện tình trạng ợ nóng. Chị em nên chọn những trang phục mềm, thấm hút mồ hôi tốt. Nên chọn những quần áo danh riêng cho bà bầu, thoải mái dễ chịu. Trên đây là những mẹo trị ợ nóng ở bà bầu hiệu quả an toàn. Những mẹo nhỏ này tuy đơn giản nhưng giúp chị em tăng cường sức khỏe và loại bỏ tình trạng ợ nóng khó chịu trong cuộc sống hàng ngày. Uống 2-3 lít nước mỗi ngày cũng giúp cải thiện tình trạng ợ nóng ở bà bầu Bên cạnh đó, thai phụ cần theo dõi tình trạng sức khỏe và khám thai định kỳ để biết được sức khỏe bản thân và sự phát triển của thai nhi. Ợ nóng có thể là triệu chứng của một bệnh lý ở đường tiêu hóa nguy hiểm nên chị em cần đi khám ngay nếu xuất hiện những triệu chứng bất thường. XEM THÊM: >> Khi bị ợ nóng nên ăn gì? >> Những nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp
thucuc
653
Tiết lộ các bệnh lý về bàng quang Viêm bàng quang, sỏi bàng quang, ung thư bàng quang là các bệnh lý về bàng quang thường gặp. Tùy vào từng loại bệnh với mức độ nặng – nhẹ cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Các bệnh lý ở bàng quang cần biết 1. Viêm bàng quang Trong số các bệnh lý về bàng quang thì viêm bàng quang là bệnh phổ biến nhất, thường gặp ở cả nam và nữ. Viêm bàng quang là hội chứng tổn thương bàng quang mạn tính, không chỉ tác động xấu tới vùng bàng quang mà còn ảnh hưởng tới các vị trí xung quanh như xương chậu.  Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, chủ yếu là vi khuẩn Ecoli, táo bón kéo dài, sinh hoạt tình dục không an toàn, vệ sinh cá nhân không sạch sẽ. Tham khảo : Triệu chứng viêm bàng quang Trong số các bệnh lý về bàng quang thì viêm bàng quang là bệnh phổ biến nhất, thường gặp ở cả nam và nữ. Một số trường hợp do làm việc trong môi trường phải ngồi nhiều, chế độ ăn uống không hợp lý, thường xuyên phải chịu các áp lực tâm lý, mệt mỏi, căng thẳng sẽ làm suy giảm sức đề kháng và dẫn đến căn bệnh viêm bàng quang. 2. Sỏi bàng quang Sỏi bàng quang chiếm tỷ lệ khoảng 1/3 số ca sỏi đường tiết niệu, là loại bệnh gặp ở nam giới nhiều hơn nữ. Sỏi bàng quang được hình thành chủ yếu do hiện tượng ứ đọng nước tiểu trong bàng quang Sỏi bàng quang được hình thành chủ yếu do hiện tượng ứ đọng nước tiểu trong bàng quang. Sỏi bàng quang được chia làm 2 loại: Ngoài ra, sỏi bàng quang còn gặp ở một số trường hợp ngồi một chỗ quá lâu, ít hoạt động thể lực, thường xuyên nhịn tiểu, lười uống nước… Sỏi bàng quang nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ dẫn đến biến chứng viêm bàng quang. Nguyên nhân là do sỏi to làm tổn thương niêm mạc bàng quang, khi co bóp, sỏi cọ xát nhiều lần vào niêm mạc gây viêm, loét và nhiễm khuẩn, thậm chí chảy máu. 3. Ung thư bàng quang Ung thư bàng quang là một khối u bắt đầu trong bàng quang, một cơ quan hình cầu ở vùng xương chậu, nơi chứa nước tiểu. Kích thước của khối u có thể nhỏ hoặc lớn, có khả năng phát triển sâu vào lớp cơ của bàng quang và có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư bàng quang là một khối u bắt đầu trong bàng quang Ung thư bàng quang là bệnh nguy hiểm, có thể tái phát thường xuyên. Ung thư bàng quang nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn tới thiếu máu, đi tiểu không kiểm soát được và tắc niệu quản gây chặn dòng tiểu bình thường xuống bàng quang (ứ nước thận). Biến chứng nguy hiểm nhất là khối u di căn xa tới các cơ quan khác trong cơ thể. Chính vì thế, người bệnh cần phát hiện và điều trị sớm ung thư bàng quang. Các bệnh lý về bàng quang dễ gặp và rất nguy hiểm. Chính vì thế chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện và điều trị kịp thời bệnh (nếu có).
thucuc
593
Cắt bao quy đầu ở trẻ em gây viêm nhiễm Cắt bao quy đầu ở trẻ em là một thủ thuật giúp loại bỏ phần da bao quy đầu dài và hẹp, không tự tụt xuống. Tình trạng hẹp bao quy đầu sẽ khiến nước tiểu bị đọng lại gây viêm nhiễm, ảnh hưởng tới sinh hoạt và khả năng sinh sản của trẻ sau này. 1. Cắt bao quy đầu ở trẻ em có lợi ích gì? Thông thường, khi mới sinh, đa số trẻ bị hẹp bao quy đầu sinh lý do chưa có phân cách giữa bao quy đầu và quy đầu. Theo thời gian, sẽ có sự tách dần giữa quy đầu và bao quy đầu. Khoảng 96% trẻ nam bị hẹp bao quy đầu, nhưng lúc 1 tuổi còn 50%, lúc 4 tuổi còn 10%, và sau 17 tuổi chỉ còn 1% bị hẹp bao quy đầu. Cắt bao quy đầu ở trẻ em là một thủ thuật giúp loại bỏ phần da bao quy đầu dài và hẹp, không tự tụt xuống Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp da bao quy đầu không tự tụt xuống, đã áp dụng nhiều biện pháp như nong bao quy đầu mà không cải thiện thì cần phải tiến hành cắt bao quy đầu. Trẻ cần cắt bao quy đầu khi có những biểu hiện như: – Nước tiểu đọng lại ở bao quy đầu làm cho đầu dương vật phồng lên, một lát sau mới chảy ra hết. – Chất tiết đọng lại thành hạt, mảng trắng, sờ vào như hạt đậu hoặc vòng nhẫn cứng ở đầu dương vật. – Tiểu khó hay viêm nhiễm như khi tiểu phải rặn và làm phồng bao quy đầu, trẻ quấy khóc và đỏ mặt mỗi khi đi tiểu, da quy đầu tấy đỏ …v.v…. 2. Vậy khi nào thì nên cắt bao quy đầu cho trẻ? – Đối với trẻ dưới 5 tuổi thì có thể áp dụng biện pháp nong bao quy đầu kết hợp với sử dụng thuốc bôi hỗ trợ, nhưng vẫn phải đưa trẻ đến gặp bác sĩ thăm khám và được hướng dẫn cụ thể. Trẻ trên 5 tuổi mà da bao quy đầu không tự tụt xuống thì có thể được chỉ định cắt bao quy đầu – Đối với trẻ trên 5 tuổi mà việc nong bao quy đầu không hiệu quả thì nên đứa trẻ đi tiến hành thủ thuật cắt bao quy đầu. Cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu đơn giản vì vậy sẽ không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của trẻ nên các bậc phụ huynh hoàn toàn có thể yên tâm. – Cắt bao quy đầu chỉ nên thực hiện khi không thể tuột được. Việc tuột bao quy đầu có khi không thể thực hiện thành công do cấu trúc bao quy đầu có dạng hình ống hoặc em bé lớn tuổi không hợp tác. 3. Cắt bao quy đầu cho trẻ như thế nào? Cắt bao quy đầu cho trẻ là thực hiện ca tiểu phẫu loại bỏ lớp bao quy đầu dài hoặc tiểu phẫu phần bao quy đầu bị hẹp tại phần đầu dương vật của trẻ nhằm giúp trẻ tránh khỏi các biến chứng do hẹp bao quy đầu về sau. Cha mẹ cần đưa trẻ tới bệnh viện để được bác sĩ trực tiếp thăm khám và có chỉ định phù hợp Khi đã được bác sĩ khám và xác định bị hẹp bao quy đầu thì nên phẫu thuật càng sớm càng tốt, muộn lắm là trước 15 – 16 tuổi (tuổi dậy thì của con trai).
thucuc
604
Có nên cắt mí mắt hay không? Những lưu ý khi thực hiện cắt mí mắt Cắt mí mắt là gì? Cắt mí mắt là một phương pháp tiểu phẫu được thực hiện bằng cách tạo ra một vết cắt nhỏ trên da ở phía trên bầu mắt hoặc dưới mí mắt, nhằm tạo ra mí mắt mới. Khi áp dụng cho bầu mắt, một vết cắt được thực hiện xung quanh nếp gấp tự nhiên của mí mắt để loại bỏ hoặc điều chỉnh mỡ thừa, điều chỉnh cơ và loại bỏ phần da dư thừa.Với việc cắt mí mắt dưới, một vết cắt sẽ được thực hiện bên dưới dải lông mi theo nếp nhăn tự nhiên của mắt, nhằm loại bỏ da dư thừa, cơ và mỡ thừa. Sau đó, vết cắt sẽ được khâu lại để đảm bảo vết thương lành.Đây là các phương pháp tiểu phẫu thông thường được sử dụng để thực hiện cắt mí mắt và tạo ra kết quả thẩm mỹ mong muốn. Tuy nhiên, quá trình phẫu thuật và kỹ thuật cụ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp và mong muốn cá nhân của bệnh nhân.Có nên cắt mí mắt hay không? Cắt mí mắt giúp cho gương mặt trở nên tươi tắn, ấn tượng hơn Mắt một mí, da chùng và mỡ thừa khi xuất hiện nhiều có thể ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và khả năng nhìn của mắt. Vì vậy, cắt mí mắt không chỉ giải quyết hiệu quả tình trạng mắt một mí mà còn giúp loại bỏ da dư và mỡ thừa.Cắt mí mắt mang đến nhiều ưu điểm đáng chú ý như sau:Gương mặt trở nên tươi tắn và ấn tượng hơn: Khi mắt một mí và có dấu hiệu lão hóa, gương mặt thường trông già hơn so với tuổi thực. Cắt mí mắt giúp làm trẻ hóa gương mặt, làm cho "cửa sổ tâm hồn" trở nên rõ ràng hơn và khắc phục vấn đề sụp mi.Tạo đôi mắt hai mí to tròn, rạng rỡ: Phương pháp cắt mí mắt mang lại hiệu quả "2 trong 1" bằng cách tạo nếp mí mới rõ ràng và loại bỏ phần da dư ở nếp mí trên. Kết quả sau khi thực hiện cắt mí mắt là đôi mắt trở nên rõ ràng, long lanh chỉ trong một lần phẫu thuật.Tự tin hơn: Những người mắc phải vấn đề mắt một mí thường cảm thấy tự ti khi giao tiếp trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Khuyết điểm này hạn chế tính thẩm mỹ của gương mặt. Vì vậy, sau khi cắt mí mắt thành công, người thực hiện có thể tự tin hơn trong giao tiếp với mọi người. Mắt đẹp giúp mở ra những cơ hội mới, tạo cảm giác tự hào về bản thân trong giao tiếp.Đó là những lợi ích mà cắt mí mắt mang lại, giúp cải thiện tính thẩm mỹ và tự tin cho người thực hiện. Tuy nhiên, quyết định thực hiện cắt mí mắt cần được đưa ra sau khi thảo luận và tìm hiểu kỹ về phương pháp này với các chuyên gia thẩm mỹ mắt uy tín.Cắt mí có đau không?Cắt mí mắt không gây đau đớn nhờ vào quá trình gây tê: Trước khi thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được gây tê vùng da mắt. Sử dụng biện pháp gây tê thay vì gây mê cho phép bệnh nhân vẫn tỉnh táo trong quá trình phẫu thuật, cho phép họ nhận biết được những sự việc đang diễn ra trong phòng mổ. Quá trình gây tê cục bộ quanh vùng được phẫu thuật sẽ làm cho bạn không cảm nhận đau đớn hay khó chịu trong khu vực mắt cho đến khi quá trình phẫu thuật kết thúc.Cắt mí có ảnh hưởng gì không?Khi quyết định thực hiện bất kỳ phương pháp thẩm mỹ nào, khách hàng thường có câu hỏi về tác động của nó sau khi thực hiện. Vậy, việc cắt mí mắt có gây ảnh hưởng gì không?Như đã biết, mọi phương pháp đều có hai mặt. Kỹ thuật cắt mí mắt hiện nay
vinmec
700
Giải đáp: Trẻ sơ sinh bị cảm lạnh phải làm sao? Trẻ sơ sinh bị cảm lạnh phải làm sao hiện là thắc mắc của không ít cha mẹ. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết nguyên nhân, triệu chứng và tư vấn cách điều trị đơn giản, hiệu quả khi trẻ sơ sinh nhà bạn bị nhiễm cảm lạnh. 1. Cảm lạnh ở trẻ sơ sinh là gì? Trẻ sơ sinh bị cảm lạnh phải làm sao? Trước khi giải đáp thắc mắc này, bài viết sẽ cùng cha mẹ tìm hiểu chi tiết bệnh cảm lạnh ở trẻ sơ sinh là gì và vì sao trẻ sơ sinh hay bị mắc cảm lạnh. Trẻ sơ sinh rất dễ bị mắc và lây bệnh cảm lạnh Cảm lạnh thông thường là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, khá phổ biến và dễ lây. Bệnh này rất hay gặp ở đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nhất là vào thời điểm giao mùa. Khi trẻ bị mắc cảm lạnh, virus xâm nhập sẽ bám vào bộ phận niêm mạc mũi hoặc cổ họng rồi gây bệnh tại chỗ, sau đó mới lan sang các cơ quan khác của hệ hô hấp. So với các đối tượng khác, trẻ sơ sinh dễ bị lây và mắc cảm lạnh hơn. Bởi trong vòng một tháng đầu đời, khả năng miễn dịch ở trẻ sơ sinh vẫn chưa phát triển và còn rất yếu. Trong quá trình chăm sóc trẻ sơ sinh, cha mẹ cần cẩn thận, không để bé bị nhiễm lạnh hay tiếp xúc với người bị cảm lạnh. Điều này giúp hạn chế tối đa nguy cơ mắc cảm lạnh cho trẻ. 2. Nguyên nhân dẫn tới cảm lạnh ở trẻ sơ sinh Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh cảm lạnh ở đối tượng trẻ sơ sinh. Dưới đây là những nguyên nhân rất phổ biến mà cha mẹ cần nắm được để bảo vệ con yêu của mình: – Trẻ sơ sinh có tiếp xúc với người nhiễm bệnh. Một số trường hợp người nhiễm bệnh, chưa vệ sinh tay sạch sẽ, chỉ cần chạm tay với trẻ cũng đã có thể lây bệnh rồi. Do đó, để hạn chế khả năng mắc cảm lạnh, trong một tháng đầu đời, cha mẹ nên hạn chế cho trẻ tiếp xúc với người lạ. – Do môi trường không khí hay các đồ vật trẻ tiếp xúc có chứa virus gây bệnh cảm lạnh. Thực tế, virus gây bệnh cảm lạnh vẫn có thể tồn tại ở trong không khí hay bám vào các đồ vật trong một thời gian ngắn. Vậy nên, trẻ sơ sinh vẫn có thể bị lây cảm lạnh khi không hề tiếp xúc với người bị bệnh. – Trẻ sơ sinh ở lâu ngoài trời khi có gió nhiều. 3. Dấu hiệu nhận biết khi trẻ sơ sinh bị cảm lạnh Những dấu hiệu nhận biết khi trẻ sơ sinh bị cảm lạnh Khi bị nhiễm cảm lạnh, trẻ sơ sinh sẽ xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng sau: – Chảy nước mũi. Đây thường là dấu hiệu đầu tiên sẽ xuất hiện khi trẻ sơ sinh bị nhiễm cảm lạnh. – Ho. Đây là triệu chứng tiếp theo sẽ xuất hiện ở trẻ sơ sinh bị cảm lạnh. Thường thì trẻ sẽ ho nhiều hơn vào buổi tối. – Nghẹt mũi và khó chịu. Triệu chứng này sẽ xuất hiện sau vài ngày trẻ bị nhiễm bệnh. Khi này, nước mũi của trẻ cũng đặc hơn, chuyển sang màu vàng xanh, gây tình trạng nghẹt mũi và khiến cơ thể trẻ khó chịu. – Hắt xì hơi, kém ăn, hay quấy khóc và ngủ không ngon giấc. Bé thậm chí còn không muốn bú sữa mẹ do cơ thể mệt mỏi và khó chịu vì nhiễm bệnh. – Sốt. Khi tình trạng cảm lạnh chuyển nặng hơn, trẻ sơ sinh còn có thể lên sốt. Hầu hết các dấu hiệu trên đều sẽ biểu hiện rất rõ ở trẻ bị cảm lạnh. Do đó, cha mẹ có thể dễ dàng quan sát, tiến hành các biện pháp khắc phục, điều trị để trẻ sớm hết bệnh và khỏe mạnh trở lại. 4. Trẻ sơ sinh bị cảm lạnh phải làm sao? Cách đẩy lùi triệu chứng cảm lạnh hiệu quả cho bé Nếu cha mẹ đang phân vân trẻ sơ sinh bị cảm lạnh phải làm thế nào thì có thể dụng những cách khắc phục đơn giản mà hiệu quả sau: – Rửa mũi cho trẻ sơ sinh bằng nước muối sinh lý mỗi ngày. Để dễ dàng hơn, cha mẹ có thể dùng bầu hút chuyên dụng để hút sạch dịch tiết ra từ mũi bé, giúp cơ thể bé được thoải mái, và dễ chịu. – Tạo môi trường giữ ẩm cho không khi. Cha mẹ có thể sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc để để khăn ẩm bên trong phòng của bé; – Cho bé uống nhiều sữa mẹ hoặc sữa công thức trong những ngày nhiễm bệnh; – Tăng cường bổ sung đầy đủ dưỡng chất vào chế độ ăn của mẹ. 5. Một số lưu ý cha mẹ không thể không biết khi chăm trẻ sơ sinh nhiễm cảm lạnh Cảm lạnh hoàn toàn có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh có sức khỏe bình thường. Trẻ sơ sinh mắc cảm lạnh thông thường có thể tự khỏi sau 4-10 ngày mà không cần điều trị. Do đó, khi có con là trẻ sơ sinh bị nhiễm cảm lạnh, cha mẹ cũng không cần quá lo ngại. Tuy nhiên, khi chăm trẻ sơ sinh mắc cảm lạnh, cha mẹ cần lưu ý thêm những điều rất quan trọng sau: – Tuyệt đối không cho trẻ sơ sinh uống kháng sinh. Bởi, thuốc kháng sinh hoàn toàn không có tác dụng diệt virus. – Không tự ý sử dụng Aspirin để hạ sốt cho trẻ nhiễm cảm lạnh nếu không được chỉ định bởi bác sĩ. – Không dùng thuốc giảm ho kể cả khi trẻ sơ sinh có triệu chứng ho. – Không cho con ngủ ở tư thế nằm sấp. – Ngay khi con xuất hiện triệu chứng xấu như: sốt trên 38 độ, trên da xuất hiện ban đỏ, nôn mửa, tiêu chảy, ho kéo dài, khó thở… cha mẹ cần cho trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay để được khám và điều trị kịp thời. Cha mẹ cần thể cho bé đi khám bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu xấu
thucuc
1,106
Đã tìm ra vaccine phòng bệnh tay chân miệng Các nhà khoa học Trung Quốc vừa tìm ra vaccine đầu tiên chống lại virus enterovirus 71, hay gọi là EV71, virus gây ra bệnh tay chân miệng (TCM) ở trẻ em. Vaccine này do hãng Vigoo Biological ở Bắc Kinh sản xuất và được phân phối rộng khắp khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Kể từ khi được phát hiện vào năm 1969, EV71 đã gây ra dịch bệnh TCM trên toàn thế giới, ảnh hưởng chủ yếu là trẻ em. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh TCM trong những năm gần đây xảy ra nhiều hơn ở châu Á, bao gồm Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc đại lục, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Các trường hợp nghiêm trọng của bệnh có thể gây ra viêm màng não và viêm não dẫn đến tử vong. Từ trước tới nay, vẫn chưa có vaccine hiệu quả ngăn ngừa EV71. Các nhà nghiên cứu cho biết vaccine của hãng Vigoo Biological có thể bảo vệ trẻ đến 90% nguy cơ mắc TCM và cũng rất an toàn, dung nạp tốt và không có tác dụng phụ. Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng cảnh báo vaccine này không bảo vệ trẻ trước virus A16, một virus cũng gây bệnh TCM ở trẻ.
medlatec
230
Dán sứ veneer giá rẻ và những nguy cơ phải đối mặt Dán sứ Veneer giá rẻ là lựa chọn của một số khách hàng. Tuy nhiên, điều này đã dẫn đến nhiều vấn đề không mong muốn. Khi bạn quyết định sử dụng sứ Veneer cho răng của mình, bạn phải tìm hiểu nhiều yếu tố. Hãy nhớ rằng, không nên tập trung quá mức vào giá cả nếu không muốn sức khỏe răng miệng bị ảnh hưởng. 1. Những ưu điểm của dán sứ So sánh với việc bọc răng sứ, phương pháp dán sứ Veneer đã có những cải tiến đáng kể, đặc biệt là trong việc cải thiện tính thẩm mỹ cho răng mà vẫn đảm bảo sự an toàn cho nhiều khách hàng. Có nhiều lý do khiến cho dán sứ Veneer trở thành lựa chọn của nhiều khách hàng. Các ưu điểm nổi bật của dán sứ Veneer bao gồm: – Dán sứ Veneer được coi là phương án giúp cải thiện tính thẩm mỹ của răng thật một cách hiệu quả mà không cần nhiều quy trình phức tạp. – Mặt dán răng sứ Veneer được chế tác bằng công nghệ hiện đại CAD/CAM nên cho ra kết quả chính xác mang lại hình dáng tối ưu cho răng. – Dán sứ Veneer vẫn cần mài răng tuy nhiên mài rất ít, cũng có trường hợp răng tự nhiên đạt điều kiện lý tưởng để dán sứ rồi nên không cần mài. Nhờ đó không gây ảnh hưởng quá mức đến cấu trúc của răng thật. – Miếng dán veneer mỏng nhẹ nên không mang đến cảm giác nặng, vướng khó chịu sau khi hoàn thành. So với bọc sứ, dán sứ có khá nhiều ưu điểm 2. Dán sứ veneer giá rẻ và những nguy cơ Dán sứ veneer là một phương pháp phục hồi răng phổ biến để cải thiện vẻ ngoại hình của răng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Veneer là một lớp sứ mỏng được dán lên bề mặt của răng để che đi các khuyết điểm như: màu sắc không đều hoặc hình dáng không đẹp Tuy nhiên, có một số người chọn lựa dán sứ giá rẻ để tiết kiệm chi phí, điều này có thể mang theo những nguy cơ và hậu quả tiêu cực. 2.1. Dán sứ Veneer giá rẻ có thể khiến răng bị mài quá nhiều Dán sứ giá rẻ có thể mang theo một số rủi ro, trong đó có nguy cơ làm răng bị mài quá nhiều khiến cho sức khỏe răng bị ảnh hưởng. Điều này là do: – Quá trình chẩn đoán không kỹ lưỡng và thiếu chuyên nghiệp có thể dẫn đến việc lựa chọn veneer không phù hợp với tình trạng răng hiện tại. Nếu veneer không được thiết kế một cách chính xác, có thể đòi hỏi phải mài răng tự nhiên quá nhiều để làm cho nó vừa vặn. – Nha sĩ thực hiện quá trình dán veneer nếu không có đủ kinh nghiệm và kỹ năng, có thể mài quá nhiều răng một cách không kiểm soát. Điều này có thể dẫn đến việc mất cấu trúc răng tự nhiên và gây hậu quả không mong muốn. Răng được mài quá nhiều có thể trở nên nhạy cảm và dễ bị tổn thương. Nếu quá trình mài làm mất đi lớp men răng, nguy cơ phát sinh về vấn đề như ê buốt, nứt nẻ, hay viêm nướu cũng tăng cao. Nếu nha sĩ tay nghề chưa chuẩn có thể khiến cho răng của bạn bị mài quá nhiều Tại các nha khoa chuyên nghiệp, bác sĩ chỉ cần mài một lớp men răng mỏng từ 0,3mm – 0,5mm là đủ để thực hiện dán răng sứ. Mức độ mài răng này trong khoảng an toàn để bảo vệ răng, không gây hại gì cho răng thật bên trong sau  khi đã dán sứ. 2.2. Ảnh hưởng thẩm mỹ Dán sứ giá rẻ có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ răng và nụ cười của khách hàng nếu quá trình thực hiện không được làm đúng cách. Dưới đây là một số yếu tố liên quan đến nguy cơ ảnh hưởng thẩm mỹ khi sử dụng dán sứ giá rẻ: – Chất lượng của sứ veneer giá rẻ kém có thể dẫn đến mất màu sắc, độ bóng, và tính đồng đều của màu răng. Sứ kém chất lượng cũng có thể bị nứt, bong tróc, làm giảm tính thẩm mỹ của răng. – Quá trình chế tác và thiết kế sứ veneer có thể không đảm bảo kích thước và hình dáng phù hợp với răng thật và khuôn mặt. – Nếu quá trình chẩn đoán trước khi dán veneer không chính xác, các vấn đề về sức khỏe răng có thể không được phát hiện kịp thời, ảnh hưởng đến vẻ ngoại hình tổng thể của răng. – Sự lựa chọn chất liệu kết dính không đảm bảo chất lượng có thể gây ra tình trạng bong răng. Điều này không chỉ làm giảm tính thẩm mỹ mà còn tăng nguy cơ mắc bệnh lý cho răng. Dán sứ Veneer giá rẻ có thể ảnh hưởng đến vẻ đẹp của hàm răng bạn Thay vì chọn lựa dán sứ giá rẻ mà không đảm bảo chất lượng, bạn nên tìm đến các trung tâm chuyên nghiệp để được tư vấn và thực hiện dán sứ Veneer chất lượng cao. Điều này giúp bạn đảm bảo tính thẩm mỹ và sức khỏe răng miệng. 2.3. Dán sứ Veneer giá rẻ có nguy cơ hôi miệng Dán sứ veneer giá rẻ có thể mang theo nguy cơ gây hôi miệng nếu quá trình dán và duy trì không được thực hiện đúng cách. Dưới đây là một số nguyên nhân và hậu quả liên quan: – Người dán veneer giá rẻ có thể không duy trì đúng cách vệ sinh miệng, đặc biệt là trong việc chải răng và sử dụng chỉ nha khoa. Nếu việc vệ sinh không đảm bảo, mảng bám và vi khuẩn có thể tăng lên, gây mùi hôi miệng. – Veneer giá rẻ có thể sử dụng chất liệu kết dính không chất lượng. Nếu veneer không được kết dính chặt, nướu có thể trở thành nơi tích tụ vi khuẩn, gây mất mùi và hôi miệng. – Nếu veneer được đặt lên một nền răng không khỏe, chẳng hạn như răng bị sâu, nó có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây hôi miệng. Một số nơi bác sĩ không cẩn thận, dễ bỏ qua các bệnh của răng nên không xử lý chúng mà vội vàng dán sứ, dẫn đến những hậu quả như trên. 2.4. Ảnh hưởng ăn nhai Dán sứ giá rẻ đi kèm với chất lượng không tốt có thể ảnh hưởng đến quá trình ăn nhai và cảm giác khi ăn. – Nếu sứ veneer không được chế tác và thiết kế một cách chính xác, nó có thể ảnh hưởng đến kích thước và hình dáng của răng. Điều này có thể làm cho quá trình ăn nhai trở nên không thoải mái và không hiệu quả. – Nếu veneer giá rẻ không được chế tác cẩn thận, có thể tạo ra các khe hở hoặc vết nứt, là nơi dễ bám mảng bám thức ăn và vi khuẩn. Điều này không chỉ khiến miệng bị hôi mà còn làm ảnh hưởng đến hương bị món ăn. – Sứ veneer giá rẻ có thể không có khả năng chịu lực tốt, đặc biệt là khi phải chịu lực nhai lớn trong quá trình ăn. Điều này có thể dẫn đến việc mài mòn nhanh chóng hoặc hỏng hóc, ảnh hưởng đến chức năng của răng trong quá trình ăn nhai. Để tránh những vấn đề này, quan trọng là thảo luận kỹ với bác sĩ nha khoa, chọn lựa sứ veneer chất lượng và tuân thủ các hướng dẫn chăm sóc và sử dụng sau khi dán veneer để đảm bảo hiệu quả.
thucuc
1,359
Nước muối sinh lý có dùng được cho trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi không? Nước muối sinh lý là biện pháp thường được khuyên dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong việc làm giảm nghẹt mũi. Các bậc phụ huynh nên tuân thủ liều dùng nhằm đạt hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng. 1. Nước muối sinh lý là gì? Nước muối sinh lý là hỗn hợp nước và muối. Nhỏ một vài giọt dung dịch này vào mũi của trẻ có thể giúp làm sạch mũi, giảm nghẹt mũi. Đối với trẻ sơ sinh bị nhiễm lạnh, dung dịch nước muối sẽ giúp thông mũi và cho phép bé thở bình thường. 2. Cách nhỏ nước muối sinh lý cho trẻ sơ sinh Dùng nước muối sinh lý cho trẻ hiệu quả thông qua các bước sau:Rửa tay sạch bằng xà phòng và nước.Sử dụng ống tiêm hoặc ống nhỏ giọt và bơm nước muối với liều dùng theo khuyến cáo.Giữ ống nhỏ giọt bằng tay thuận của bạn và sử dụng cánh tay còn lại để bế bé.Nếu bên ngoài có nhiều chất nhầy, hãy hút sạch chất nhầy bên ngoài trước bằng cách sử dụng một bầu hút nhỏ.Không nhét ống nhỏ giọt vào mũi trẻ mà đặt ngay bên ngoài khoang mũi và bóp ống.Dự phòng thêm dung dịch nước muối để phòng trường hợp sử dụng hết khi mới rửa một bên mũi.Tiếp tục ôm trẻ như vậy để dung dịch có thời gian đi xuống vùng bị nghẹt.Đôi khi dung dịch có thể đến cổ họng và khiến bé bị ho. Giữ trẻ ở tư thế ngồi khi có các biểu hiện này. Nhỏ một vài giọt dung dịch này nước muối sinh lý mũi của trẻ có thể giúp làm sạch mũi, giảm nghẹt mũi 3. Lợi ích của thuốc nhỏ/xịt nước muối sinh lý đối với trẻ Nhỏ nước muối sinh lý cho trẻ em là biện pháp tốt để làm giảm nghẹt mũi, vì:Không chứa bất kỳ dược chất nào có thể ảnh hưởng xấu đến trẻ.Hỗ trợ giảm nghẹt mũi ngay lập tức. Có thể được sử dụng cho cả trẻ em và người lớn.Khá rẻ và mua dễ dàng trong các cửa hàng mà không cần đơn thuốc. 4. Tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc nhỏ/thuốc xịt mũi có muối cho trẻ sơ sinh Dùng nước muối sinh lý cho trẻ có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Không tuân thủ các vệ sinh cơ bản như vệ sinh tay đúng cách có thể khiến vi trùng từ tay bạn xâm nhập vào trẻ, gây viêm nhiễm nặng hơn.Dùng chung ống nhỏ giọt giữa nhiều người mà không khử trùng trước làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh tật.Mũi có thể chảy nước mũi và gây ra nhiều cơn hắt hơi. Bé cũng có thể bị khô mũi thay vì chảy nước mũi, và khó thở, buồn nôn, đổ mồ hôi hoặc sưng tấy kèm theo quấy khóc. Liên hệ ngay với bác sĩ trong những trường hợp như vậy.Để có hiệu quả lâu dài, bạn phải nhỏ mũi liên tục 2-3 lần / ngày cho đến khi hết nghẹt mũi hoàn toàn; quá 3 lần / ngày có thể gây đau mũi. Không tuân thủ các vệ sinh cơ bản như vệ sinh tay đúng cách có thể khiến vi trùng từ tay bạn xâm nhập vào trẻ, gây viêm nhiễm nặng hơn 5. Cách làm nước muối nhỏ mũi cho trẻ tại nhà Thuốc nhỏ nước muối tự chế cho trẻ sơ sinh không khó làm và có thể nhanh chóng được chuẩn bị để khắc phục tình trạng nghẹt mũi. Dụng cụ:Nước máy hoặc nước cấtỐng đo lường. Một cái chảo. Thìa để đo. Muối không iốt. Baking sodaỐng nhỏ giọt. Cách làm:Đổ nước vào xoong. Đun sôi trong khoảng 10 phút để xử lý vi khuẩn có trong nước.Để tạo dung dịch, trộn 3 thìa cà phê muối không i-ốt và một thìa cà phê baking soda. Bảo quản trong một cái lọ nhỏ và sạch. Khi bạn đã sẵn sàng sử dụng, hãy hòa một thìa cà phê hỗn hợp vào 240ml nước đun sôi để nguội trước đó.Sau khi khuấy và đảm bảo rằng chúng đã hòa tan hoàn toàn, lấy dung dịch để sử dụng và giữ phần không dùng đến trong bát sạch không quá 24 giờ.Dùng ống nhỏ giọt để lấy một lượng nhỏ dung dịch khi còn ấm. Đảm bảo rằng nó không quá nóng hoặc quá lạnh, gần với nhiệt độ cơ thể.Thêm một vài giọt vào mỗi mũi của trẻ. Chờ nửa phút trước khi bạn bắt đầu làm sạch chất nhầy hóa lỏng chảy ra.Sử dụng thuốc nhỏ mũi có thể giúp cải thiện nhanh chóng, hiệu quả tình trạng ngứa ngáy, khó chịu ở mũi, đưa bé trở lại tâm trạng vui vẻ. Trong khi đó, thuốc là biện pháp cuối cùng hiếm khi được bác sĩ khuyên dùng.com, parenting.firstcry.com
vinmec
837
Tái khám sau thai lưu khi nào? Vì sao cần tái khám sau thai lưu? 1. Khi nào mẹ cần đi tái khám sau thai lưu? Tình trạng thai lưu là một cú sốc tinh thần lớn đối với bố và mẹ, nhiều người còn gặp phải tình trạng trầm cảm sau sinh. Để giúp tâm trạng thoải mái hơn mẹ có thể chia sẻ với người thân, tham gia các hội nhóm chia sẻ cảm xúc tích cực hoặc tìm tới các chuyên gia về sức khỏe tâm thần để được hỗ trợ tinh thần tốt nhất. Bên cạnh đó, sau thai lưu mẹ cần cố gắng tuân thủ các chỉ định của bác sĩ và đi khám theo lịch hẹn để được theo dõi, chăm sóc sức khỏe. Sau thực hiện thủ thuật thai lưu mẹ cần tái khám để được theo dõi và chăm sóc sức khỏe Thông thường bác sĩ sẽ hẹn mẹ đến tái khám sau 7 đến 14 ngày sau khi mẹ xuất viện. Mẹ nên đến khám đúng lịch, hoặc nếu bận mẹ có thể trễ vài hôm nhưng không nên quá 7 ngày vì có thể gây khó khăn cho bác sĩ trong việc theo dõi, đánh giá sức khỏe sau thủ thuật chấm dứt thai kỳ. Đồng thời việc khám trễ cũng khiến các vấn đề sức khỏe của mẹ (nếu có) bị chậm can thiệp và dẫn đến biến chứng nặng về sau, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Khi đi khám, mẹ nên tái khám tại nơi mà mẹ đã thực hiện thủ thuật hoặc các bệnh viện uy tín có chuyên khoa sản để được kiểm tra sức khỏe một cách tốt nhất. 2. Vì sao cần tái khám sau thai lưu? Tái khám sau thực hiện thủ thuật chấm dứt thai lưu là rất quan trọng cho dù bạn đã có một ca thực hiện chấm dứt thai kỳ an toàn và không gặp bất cứ vấn đề gì bất thường gì. Thế nhưng những nguy cơ tiềm ẩn vẫn có thể tồn tại, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng sinh sản sau này của bạn. Ở buổi tái khám sau thai lưu, thông qua các triệu chứng, thăm khám lâm sàng, kết hợp với siêu âm, bác sĩ sẽ giúp bạn kiểm tra xem việc bỏ thai đã hoàn tất hoàn toàn chưa, lòng tử cung đã sạch hay chưa và có cần xử trí thêm gì. Ở buổi tái khám sau thai lưu bác sĩ sẽ giúp bạn kiểm tra lòng tử cung đã sạch chưa, có cần xử trí thêm gì không thông qua siêu âm Một số trường hợp khám sau khi thai lấy thai, lòng tử cung đã sạch nhưng vẫn còn ứ máu và dịch, việc kiểm tra sẽ giúp phát hiện bất thường này và hướng dẫn can thiệp ngay trong lần khám. Bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho bạn điều trị nội khoa, theo dõi hoặc can thiệp bằng thủ thuật nếu sau thời gian theo dõi không có dấu hiệu thuyên giảm. Ngoài ra, ở buổi tái khám này bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho mẹ về chế độ chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần để cơ thể mẹ nhanh chóng hồi phục, khỏe mạnh và sẵn sàng cho một hành trình thiêng liêng thuận lợi có thể đến bất cứ lúc nào. 3. Mẹ thai lưu khi nào nên có thai lại? Sau khi chấm dứt thai kỳ bởi thai lưu, mẹ cần có một thời gian để phục hồi sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần, thai lưu càng lớn thì mẹ cần phải nghỉ ngơi càng lâu. Sau thời gian lấy thai khoảng 1 tháng, nếu mẹ cảm thấy trong người khỏe mạnh, tinh thần đã thoải mái thì mẹ đã có thể bắt đầu quan hệ tình dục nhưng nên sử dụng biện pháp tránh thai bao cao su bởi thời điểm này cơ thể mẹ chưa sẵn sàng để mang thai.Thời điểm thích hợp nhất để mang thai trở sau thai lưu là từ 3 đến 6 tháng, khi này tử cung và các bộ phận ở cơ quan sinh sản của mẹ đã được hồi phục như lúc ban đầu. 4. Lưu ý cho mẹ khi chuẩn bị mang thai lại Để lần mang thai mới được an toàn và thuận lợi nhất, trước khi mang thai trở lại, mẹ cần có sự chuẩn bị tốt về tinh thần và sức khỏe. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng dành cho mẹ tham khảo. – Trong giai đoạn sau thai lưu và chuẩn bị mang thai, mẹ cần có một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng gồm các nhóm chất tinh bột, đạm, chất béo, khoáng chất, vitamin, rau, trái cây để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. – Mẹ nên bổ sung axit folic từ sớm để lần mang thai tới được an toàn hơn, tránh tối đa tình trạng trẻ bị mắc dị tật bẩm sinh. Để chuẩn bị cho lần mang thai tới mẹ nên bổ sung axit folic từ sớm để lần mang thai tới được an toàn hơn – Mẹ không nên có những thói quen xấu như hút thuốc, uống rượu bia, uống cà phê,… để giảm nguy cơ sức khỏe cho thai nhi, giảm tỷ lệ thai lưu. – Mẹ nên tập thể dục đều đặn để giúp nâng cao sức khỏe. Các bài tập phù hợp để mẹ tham khảo là thể dục nhẹ nhàng, yoga, đi bộ,… – Luôn giữ cho tinh thần trong trạng thái thoải mái, vui vẻ, điều này có tác động rất tích cực đến sức khỏe của mẹ. Nếu tâm trạng mẹ luôn buồn rầu, mệt mỏi thì quá trình thụ thai có thể bị ảnh hưởng, nếu mang thai tỉ lệ thai gặp nguy hiểm cũng khá cao. – Trước khi muốn có thai, mẹ nên đi khám sức khỏe tổng quát để kiểm tra sức khỏe đồng thời  tìm nguyên nhân dẫn đến thai lưu, từ đó các bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ các phương pháp chăm sóc phù hợp để tránh tối đa tình trạng thai lưu trong lần mang thai tới.
thucuc
1,061
HPV nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến nhất ở nữ giới. Có nhiều nguyên nhân, yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Đặc biệt, HPV nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung là yếu tố điển hình nhất. HPV nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung Các loại HPV nguy cơ cao Ung thư cổ tử cung xảy ra khi cớ sự phát triển bất thường của bất kì tế bào nào tại tử cung, cơ quan sinh sản ở nữ giới, cơ quan trứng thụ tinh và phát triển thành phôi thai. Bệnh ung thư cổ tử cung rất phổ biến ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước khác trên thế giới. Thống kê năm 2010 có khoảng 10 nghìn ca mắc thì số lượng ca mắc năm 2020 dự báo sẽ tăng lên khoảng 17 nghìn ca. Nguyên nhân chàng đầu gây ung thư cổ tử cung được xác định là HPV (Human Papollimavirus). HPV là vi rút lây nhiễm qua đường tình dục, kể cả tiếp xúc tay với bộ phận sinh dục hoặc quan hệ tình dục bằng miệng. Nguy cơ nhiễm HPV ở nữ giới trong suốt cuộc đời lên tới 80% và tỷ lệ lây nhiễm trung bình qua quan hệ tình dục nam – nữ là 40%. HPV được chia làm 2 loại là nhóm HPV nguy cơ thấp và nhóm HPV nguy cơ cao. Trong số hơn 100 loại HPV được tìm thấy thì có tới 40 tuýp có khả năng gây bệnh ở đường hậu môn, sinh dục và 15 tuýp có khả năng gây ung thư, trong đó có ung thư cổ tử cung. HPV 16 và HPV 18 là hai chủng vi rút có liên quan nhiều nhất đến căn bệnh ác tính này. Khoảng trên 90% nữ giới mắc ung thư cổ tử cung có sự hiện diện của HPV. Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung Ngoài HPV nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung, còn có rất nhiều yếu tố khác được xác định là làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Thuốc tránh thai làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung Phòng vi rút HPV – phòng bệnh ung thư cổ tử cung Dù là căn bệnh ác tính đặc biệt nguy hiểm nhưng ung thư cổ tử cung lại dễ phòng ngừa và cho kết quả sàng lọc cao nên dễ dàng phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Để phòng HPV nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung, nữ giới cần tiêm phòng vắc xin ngừa HPV. Đối tượng tiêm loại vắc xin này được tổ chức y tế thế giới khuyến cáo là nữ giới ở độ tuổi 9 – 26 tuổi. Tiêm vắc xin HPV gồm 3 mũi, mũi thứ hai cách mũi thứ nhất 2 tháng và lặp lại mũi thứ 3 sau 6 tháng mũi tiêm đầu. Cần lưu ý, tiêm vắc xin HPV chỉ phòng được vi rút HPV và còn rất nhiều yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung nên nữ giới cần quan tâm đến khám sức khỏe và sàng lọc ung thư cổ tử cung định kì bằng xét nghiệm Pap smear và xét nghiệm HPV. Đây là những xét nghiệm có thể phát hiện ra các tế bào loạn sản – tiền ung thư khi cơ thể chưa có biểu hiện bệnh gì. Khám sàng lọc ung thư định kì có thể phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
thucuc
622
Ưu nhược điểm của cấy que tránh thai là gì? 1. Tìm hiểu về phương pháp cấy que để tránh thai Cấy que tránh thai là thủ thuật cấy một ống nhỏ có chứa hóc môn tránh thai vào vùng da dưới cánh tay của phụ nữ nhằm mục đích ức chế quá trình rụng trứng, làm mỏng nội mạc tử cung, làm đặc chất nhầy cổ tử cung; từ đó cản trở tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung, hạn chế khả năng mang thai ở nữ giới. Cấy que tránh thai làm ức chế quá trình rụng trứng, làm mỏng nội mạc tử cung, làm đặc chất nhầy ở cổ tử cung; từ đó cản trở tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung Thủ thuật này rất đơn giản, diễn ra nhanh chóng và nhẹ nhàng nên chị em sẽ không cảm thấy khó chịu. Sau khi thực hiện xong, que sẽ có tác dụng ngay trong vòng 24h nếu que được cấy trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ. Nếu cấy que vào thời điểm khác, hiệu quả tránh thai sẽ có tác dụng sau 7 ngày. Khi không còn nhu cầu tránh thai hoặc cơ thể không phù hợp với que tránh thai thì thủ thuật tháo bỏ cũng rất nhẹ nhàng và nhanh chóng. 2. Ưu nhược điểm của phương pháp tránh thai bằng que tránh thai Ưu điểm và nhược điểm của cấy que tránh thai là mối quan tâm đầu tiên của rất nhiều bạn khi tìm hiểu và khi quyết định lựa chọn tránh thai bằng phương pháp này. Ưu nhược điểm của cấy que tránh thai là điều rất nhiều bạn quan tâm 2.1. Những ưu điểm của phương pháp Cấy que tránh thai có rất nhiều ưu điểm nổi bật, một số ưu điểm lớn của phương pháp này khiến nhiều chị em lựa chọn sử dụng có thể kể đến như: – Cho hiệu quả tránh thai khi cấy que lên đến 99% – Vị trí kín đáo, người ngoài khó có thể nhìn thấy và nhận biết – Thủ thuật nhẹ nhàng, nhanh chóng, không can thiệp sâu vào bên trong cơ thể – Phương pháp an toàn, sử dụng được với cả người bị u xơ tử cung, người mắc bệnh tim mạch, phụ nữ đang cho con bú,… – Thời gian tránh thai lâu, có thể kéo dài tới 3 năm hoặc hơn phụ thuộc vào loại que mà bạn lựa chọn – Khi không có nhu cầu có thể rút que nhanh chóng, an toàn và kinh nguyệt cũng trở lại bình thường ngay sau khi rút que 2.2. Nhược điểm cấy que tránh thai Bên cạnh những ưu điểm, phương pháp cấy que tránh thai cũng có một số nhược điểm nhất định khiến bạn gặp phiền toái trong cuộc sống hàng ngày. – Có thể một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, căng ngực, mụn trứng cá, khô âm đạo… – Gặp các phản ứng phụ sau cấy que tránh thai: rong kinh hoặc gây vô kinh( trong khoảng 1 năm) – Không thể phòng ngừa được các bệnh lây qua đường tình dục: viêm gan B, HIV, giang mai, lậu,… – Có giá cao hơn những phương pháp tránh thai khác – Tỷ lệ thấp gặp các biến chứng tụ máu, nhiễm trùng, que di chuyển lệch 3. Lưu ý khi đi cấy que tránh thai Trước khi cấy que tránh thai, bạn cần đảm bảo mình không mang thai, khi tới bệnh viện, bác sĩ có thể cho bạn làm một số thăm khám cần thiết để chắc chắn vấn đề này. Bạn nên đi khám và thực hiện thủ thuật cấy que trong vòng 5 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt (5 ngày đầu kể từ ngày hành kinh đầu tiên) hoặc trong vòng 21 ngày sau sinh để có hiệu quả tránh thai sớm nhất. Nên cân nhắc về việc đến bệnh viện cấy que tránh thai nếu cơ thể đang có các vấn đề như chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân sau khi quan hệ hoặc bị chảy máu âm đạo ở giữa chu kỳ, tiền sử ung thư vú, bệnh gan nặng, bệnh huyết khối, đột quỵ,… vì đây là các trường hợp chỉ định không nên cấy que tránh thai. Ngoài ra, nếu đang uống một số thuốc có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai: thuốc điều trị HIV, lao, động kinh hay một số thuốc kháng sinh thì bạn cũng không thể cấy que.
thucuc
769
Loạn sản cơ và đột quỵ Loạn sản cơ là một bệnh lý xảy ra khi một đoạn ngắn thuộc mạch máu bị thu hẹp lại do thành mạch máu dày ra bất thường. Khi loạn sản cơ gây ảnh hưởng đến vùng mạch máu nuôi não có thể dẫn đến đột quỵ. 1. Triệu chứng và nguyên nhân chính gây ra loạn sản cơ? Loạn sản cơ còn có tên tiếng Anh là Fibromuscular dysplasia – được viết tắt FMD. Trong đó, loạn sản cơ có thể gây nên những ảnh hưởng bất kỳ cho các mạch máu trong cơ thể, tuy nhiên phổ biến nhất chính là mạch máu đến các vị trí quan trọng như thận và não. Không những thế, loạn sản cơ còn có thể gây ảnh hưởng đến mạch máu nuôi não, dẫn đến đột quỵ đột ngột.Không phải trường hợp nào mắc phải loạn sản cơ cũng xuất hiện những triệu chứng cụ thể. Nhưng khi tình trạng này bắt đầu gây ảnh hưởng đến lưu lượng máu di chuyển đến não, bệnh nhân sẽ cảm thấy bị đau đầu, ù tai, đau cổ, chóng mặt hoặc buồn nôn.Đôi khi, bệnh nhân có thể thoáng không nhìn thấy gì hoặc liên tục bị rơi vào cảm giác mất ý thức. Trong rất nhiều trường hợp, những triệu chứng đầu tiên của căn bệnh loạn sản cơ là một cơn thoáng thiếu máu não hoặc nguy hiểm hơn là đột quỵ. Bệnh nhân bị đau đầu chóng mặt do loạn sản cơ Nguyên nhân gây nên loạn sản cơ: theo nghiên cứu của các nhà khoa học, có sự liên quan giữa loạn sản cơ với những gen, hormone hoặc yếu tố khác, nhưng chưa tìm ra được nguyên nhân chính của bệnh này. Nhóm người có nguy cơ cao sẽ mắc phải loạn sản cơ:Những người có thói quen hút thuốc, thường xuyên sử dụng các chất kích thích gây nguy hiểm đến sức khỏe con người. Người cao huyết áp. Người có người thân bị mắc bệnh loạn sản cơ 2.1 Siêu âm duplex. Siêu âm duplex là xét nghiệm được sử dụng để kiểm tra vận tốc của máu khi đi qua mạch máu. Nếu người bệnh đang bị bệnh loạn sản cơ, vận tốc của dòng máu sẽ tăng lên nhanh chóng khi đi qua những vùng bị hẹp lại bởi thành máu đã dày lên do loạn sản cơ gây ra. Vận tốc máu trong mạch sẽ bị tăng lên do loạn sản cơ 2.2 Chụp X-quang cắt lớp các mạch máu. Xét nghiệm này thường bao gồm quá trình tiêm một chất cản quang vào trong cơ thể người bệnh, đi vào những khu vực của mạch máu đang chịu ảnh hưởng từ loạn sản cơ. Chất này đóng vai trò phát sáng khi gặp những tia X-quang chiếu qua, giúp khu vực đó được sáng lên và biểu diễn được những hình ảnh sắc nét phía bên trong các mạch máu.Thông thường, các hình dạng điển hình nhất của những mạch máu đang chứa bệnh loạn sản cơ xuất hiện trên CT chụp động mạch sẽ là một “chuỗi hạt”, vì vùng sáng trong máy quét CT hoặc máy CAT scan đều có hình ảnh giống như một chuỗi hạt. 3. Điều trị loạn sản cơ như thế nào? Dưới đây là những kỹ thuật điều trị, giúp thúc đẩy quá trình nong rộng những mạch máu đang mang bệnh loạn sản cơ, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, bạn đọc có thể tham khảo thêm:3.1 Nong mạch vành qua da, đồng thời tiến hành đặt stentĐối với phương pháp này, sợi dây đặc biệt có tên gọi “ống thông chụp động mạch” sẽ được nhanh chóng đưa vào trong mạch máu ở hậu môn và đi vào các khu vực mà mạch máu đang bị hẹp. Lúc đó, quả bóng đóng vai trò kết nối với đầu ống thông sẽ được thổi lên từ từ, và bắt đầu nong rộng tại khu vực mạch máu đang bị hẹp.Trong nhiều trường hợp, một lưới thép cấu tạo đặc biệt có tên gọi là stent cũng sẽ được đặt trong các khu vực đó nhằm tránh việc những mạch máu của người bệnh bị hẹp lại lần nữa. Sử dụng stent để nong mạch vành qua da 3.2 Cắt bỏ và khâu nối. Là một thủ tục tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ đi phần mạch máu bị loạn sản cơ.3.3 Đặt ghépĐây là một phương pháp cũng sẽ tiến hành phẫu thuật nhằm cắt bỏ những phần đang bị bệnh của mạch máu đồng thời thay thế chúng bằng một khúc nhỏ khác của một tĩnh mạch nào đó, thường là những tĩnh mạch lấy từ chân.3.4 Cắt bỏ đi lớp áo trong của động mạch cảnhĐây là phương pháp dùng để giúp nong rộng vùng động mạch cảnh khi nó đang bị thu hẹp do những bệnh lý, và một trong số đó chính là bệnh loạn sản cơ. Phẫu thuật này sẽ tiến hành cắt bỏ đi khu vực mạch máu đang bị hẹp. Hướng dẫn sơ cứu người bị đột quỵ tại nhà
vinmec
859
Giải đáp thắc mắc về chi phí khám sức khỏe định kỳ Dù rất quan tâm đến sức khỏe nhưng nhiều người lại ngần ngại đi khám sức khỏe định kỳ. Lý do là họ lo lắng sẽ phải trả một khoản tiền không nhỏ cho dịch vụ này. Tuy nhiên, chi phí khám sức khỏe có thực sự đắt đỏ hay không, mời bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Vì sao cần phải khám sức khỏe định kỳ? Khám sức khỏe định kỳ rất quan trọng giúp bạn bảo vệ sức khỏe của bản thân và cả gia đình. Nhiều người cho rằng, có bệnh mới cần phải đi khám. Nhưng quan điểm này hoàn toàn sai lầm và cần phải loại bỏ sớm. Có câu “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nghĩa là việc ngăn ngừa bệnh tật sẽ tốt hơn rất nhiều so với việc đợi có bệnh mới đi chữa. Hơn nữa, rất nhiều người, bề ngoài hoàn toàn khỏe mạnh nhưng khi đi khám sức khỏe mới phát hiện trong người đang mắc rất nhiều bệnh. Thêm vào đó, phần lớn khi cơ thể đã có triệu chứng nghĩa là bệnh có thể đang chuyển biến xấu hoặc ở giai đoạn muộn. Phát hiện bệnh sớm nhờ khám sức khỏe tổng quát cũng giúp nâng cao cơ hội chữa khỏi bệnh và rút ngắn thời gian chữa bệnh, tâm lý người bệnh cũng thoải mái nhẹ nhàng hơn. Ngược lại, nếu phát hiện muộn, bệnh đã chuyển biến xấu, cơ hội chữa khỏi bệnh sẽ giảm đáng kể, chưa kể đến người bệnh sẽ buồn bã, hoang mang và đặc biệt chi phí điều trị sẽ không nhỏ. Các bác sĩ sẽ dựa vào kết quả thăm khám lâm sàng và kết quả xét nghiệm, siêu âm, chụp X - quang, thăm dò chức năng để có thể chẩn đoán các nguy cơ sức khỏe của bạn. Đồng thời, bác sĩ cũng đưa ra lời khuyên giúp bạn cải thiện sức khỏe. Nhận biết được tình trạng sức khỏe của mình và chỉ cần thay đổi nhỏ cũng có thể mang lại những ý nghĩa rất lớn đối với sức khỏe. Chẳng hạn như thay đổi thói quen sống, hạn chế thức khuya, ăn uống lành mạnh, tích cực tập luyện,… sẽ giúp cơ thể của bạn khỏe lên mỗi ngày. 2. Chi phí khám sức khỏe định kỳ là bao nhiêu? Dù đã nhận thức được tầm quan trọng của khám sức khỏe nhưng nhiều người vẫn ngần ngại vì lo rằng, chi phí cho mỗi lần thăm khám rất đắt đỏ. Tuy nhiên, thực tế hoàn toàn không giống như vậy. Trước hết, bạn cần hiểu rằng, các danh mục trong quy trình khám sức khỏe đã được các bác sĩ cân nhắc rất nhiều để thiết kế, xây dựng nhằm đánh giá một cách tổng quát nhất về sức khỏe. Các xét nghiệm cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh cũng hoàn toàn cần thiết bởi nó có vai trò rất quan trọng để tầm soát những bệnh lý nguy hiểm mà nhiều người mắc phải. Hơn nữa, có rất nhiều các gói khám sức khỏe định kỳ khác nhau. Dựa theo từng đối tượng, nhu cầu, độ tuổi, giới tính, bạn sẽ lựa chọn được gói khám phù hợp và chi phí mỗi gói khám cũng hoàn toàn khác nhau. Đối với các trường hợp được phát hiện sớm bệnh trong cơ thể thì họ cảm thấy rất may mắn vì lúc này cơ hội chữa bệnh rất cao. Thêm vào đó, vì quá trình điều trị đơn giản hơn và nhanh chóng nên họ cũng sẽ không cần quá lo lắng vì chi phí sẽ không lớn. Đối với những người khám nhưng không có bệnh, bạn nên vui mừng nhưng cũng không nên cho rằng khám sức khỏe là việc làm lãng phí. Bởi kết quả và những chỉ số sẽ giúp bạn cân đối lại thói quen sống, chế độ dinh dưỡng, tần suất làm việc để giữ gìn sức khỏe của mình. Hơn nữa, sau 6 tháng, có thể cơ thể của bạn cũng sẽ thay đổi rất nhiều. So với việc ủ bệnh và để đến khi bệnh nghiêm trọng mới chữa trị, thì chi phí khám sức khỏe định kỳ sàng lọc bệnh thật không đáng gì. Như vậy, chủ động khám sức khỏe định kỳ mang lại hiệu quả cao hơn gấp nhiều lần cả về kinh tế lẫn sức khỏe. 3. Trong đó, gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản và gói khám sức khỏe định kỳ nâng cao là các gói khám được nhiều cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp tin tưởng lựa chọn. Các chuyên gia sẽ giúp bạn tư vấn gói khám sức khỏe phù hợp để có được đánh giá tổng quan và chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của bạn. Các gói khám sức khỏe có thể mang đến hiệu quả theo dõi tốt và tầm soát được nhiều bệnh nguy hiểm.
medlatec
834
Đặc điểm của các đốt sống thắt lưng Trong giải phẫu người, đốt sống thắt lưng gồm có 5 đốt sống, được kí hiệu là L1 đến L5. Các đốt sống thắt lưng nằm giữa lồng xương sườn và xương chậu. Đặc điểm giúp phân biệt các đốt sống thắt lưng là chúng không có lỗ ngang như đốt sống cổ, và không có các hõm sườn trên mỏm ngang và thân như đốt sống ngực. Chúng có chức năng nâng đỡ trọng lượng cơ thể và giúp cho cơ thể con người di chuyển linh hoạt hơn. 1. Vị trí đốt sống thắt lưng Các đốt sống thắt lưng nằm ở giữa lồng xương sườn và xương chậu. Cột sống thắt lưng là chuỗi các đốt sống thắt lưng xếp lại nối liền với nhau, được giới hạn bởi phía trước là thân đốt sống và các đĩa đệm, phía sau là dây chằng vành và các cung đốt sống, bên cạnh là các cuống sống, vòng cung và lỗ ghép.1.1 Đặc điểm chung của một đốt sống. Thân đốt sống.Cung đốt sống: Uống cung, mảnh cung.Các mỏm: mỏm ngang, mỏm gai, mỏm khớp.Lỗ đốt sống: thân đốt sống và cung đốt sống giới hạn bởi lỗ đốt sống, cho tủy gai và thần kinh đốt sống đi qua.1.2 Đặc điểm riêng của đốt sống thắt lưng. Các đốt sống thắt lưng, trong giải phẫu người có năm đốt sống ở giữa lồng xương sườn và xương chậu, được kí hiệu từ L1 đến L5. Đặc điểm giúp phân biệt các đốt sống thắt lưng là chúng không có lỗ ngang như đốt sống cổ, và không có các hõm sườn trên mỏm ngang và thân như đốt sống ngực.Thân đốt sống lớn, rộng bề ngang.Lỗ đốt sống hình tam giác, rộng hơn đốt sống đoạn ngực, nhưng lại nhỏ hơn đốt sống đoạn cổ.Cuống cung ngắn có đường kính lớn, khuyết sống dưới sâu hơn khuyết sống trên.Mỏm ngang mỏng, hẹp và dài, có chiều dài tăng dần từ đốt sống thắt lưng thứ I đến đốt sống thắt lưng thứ III, sau đó ngắn dần. Mỏm phụ nằm ở chỗ mỏm ngang dính vào cung đốt sống.Mỏm phụ: có thể có ở một vài đốt sống thắt lưng.Mỏm gai hướng ngang ra phía sau, rộng dày và thô, có hình chữ nhật.Mỏm khớp trên dẹt theo chiều ngang, mặt ngoài có mỏm núm vú, mặt trong lõm.Mỏm khớp dưới lồi hình trụ, để thích ứng với diện khớp của mỏm khớp trên.Riêng đốt sống thắt lưng thứ I có mỏm ngang ngắn nhất, mỏm sườn kém phát triển hơn các đốt sống khác. Còn đốt sống thắt lưng V có chiều cao của thân đốt sống ở phía trước dày hơn, 2 mỏm khớp dưới cách xa nhau hơn ở những đốt sống thắt lưng khác. Mỏm gai của đốt sống thắt lưng V là mỏm gai nhỏ nhất trong số các đốt sống thắt lưng. Các đốt sống thắt lưng nằm ở giữa lồng xương sườn và xương chậu 2. Chức năng của các đốt sống thắt lưng Cột sống thắt lưng có chức năng chống đỡ sức nặng của toàn cơ thể và chuyển động nhiều. Kết nối các xương khác với nhau, giúp cho sự chuyển động của con người trở lên linh hoạt và đa dạng. Hơn nữa cột sống còn giúp bảo vệ tủy sống, tủy sống là một bộ phận của hệ thần kinh trung ương chi phối các hoạt động của cơ thể con người. Cột sống thắt lưng liên kết với các xương sườn tạo thành một bộ khung vững chắc cho các cơ bám vào để bảo vệ các nội tạng nằm bên trong cơ thể. 3. Những bệnh thường gặp ở các đốt sống thắt lưng Có hơn 85% ở những người trên 60 tuổi đều bị thoái hóa đốt sống thắt lưng Thoái hoá cột sống thắt lưng (Spondylosis)Một bệnh mãn tính khi đĩa đệm và khớp bị thoái hóa, xương phát triển trên đốt của cột sống. Những thay đổi này khiến người bệnh đau, hạn chế vận động do các dây thần kinh và các chức năng khác bị ảnh hưởng.Theo viện phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ (American Academy of Orthopaedic Surgeon) có hơn 85% ở những người trên 60 tuổi đều bị thoái hóa đốt sống thắt lưng.Thoái hoá cột sống thắt lưng diễn ra ở các phần khác nhau của cột sống:Gai cột sống ngực ảnh hưởng đến phần giữa cột sống.Thoái hoá cột sống thắt lưng ảnh hưởng đến phần lưng dưới.Các phần ngạnh của khớp xương nhô ra (Multilevel spondylosis) ảnh hưởng đến nhiều phần của cột sống.Tác động của bệnh thoái hóa cột sống khác nhau giữa các cá nhân, nhưng chúng thường không gây ra vấn đề nghiêm trọng.Nguyên nhân của thoái hoá cột sống do sụn khớp và đĩa đệm phải chịu áp lực lớn thường xuyên và diễn ra trong một thời gian dài dẫn đến hậu quả là sụn, phần xương dưới sụn bị tổn thương, giảm hoặc mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng.Hầu hết những người bị bệnh thoái hoá cột sống liên quan đến tuổi không gặp bất kỳ triệu chứng nào. Một số người có triệu chứng thoái hóa cột sống thắt lưng trong một thời gian dài, nhưng sau đó lại biến mất. Đôi khi, chỉ cần di chuyển đột ngột có thể làm các triệu chứng xuất hiện.Các triệu chứng phổ biến như cứng khớp và đau nhẹ, nó càng trở nên nặng hơn sau khi không cử động hay hạn chế vận đồng trong một thời gian dài như ngồi quá nhiều.Các triệu chứng nghiêm trọng hơn bao gồm:Yếu ở tay hoặc chân.Sự phối hợp giữa tay và chân kém.Co thắt cơ bắp và đau.Đau đầu.Mất thăng bằng và đi lại khó khăn.Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột.Chúng ta không thể ngăn cơ thể già đi, tuy nhiên có thể thực hiện rất nhiều biện pháp khác để cải thiện sức khỏe của cột sống như sau:Tuân thủ kế hoạch điều trị của bác sĩ và tiếp tục kế hoạch vật lý trị liệu tại nhà.Ngồi và đứng đúng cách.Học cách nâng các đồ vật. Luyện tập thể dục đều đặn.Đạt được và duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý.Ăn uống lành mạnh.Bỏ thuốc lá.Tránh sử dụng quá nhiều rượu.Dành thời gian nghỉ ngơi khi đau nhiều.Tóm lại, duy trì một lối sống lành mạnh là phương pháp tốt nhất để giúp cho cột sống luôn khỏe mạnh, đẩy lùi bệnh tật.
vinmec
1,102
Công dụng thuốc Mydekla 60 Mydekla 60 chứa thành phần chính là Daclatasvir (dưới dạng Daclatasvir dihydrochlorid) 60mg. Thuốc được chứng minh hiệu quả trong việc ngăn chặn sự phát triển của virus gây viêm gan C. Để thuốc phát huy tác dụng, người bệnh cần nắm rõ về liều dùng, cách dùng. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này. 1. Thuốc Mydekla 60 có tác dụng gì? Thành phần Daclatasvir dihydrochlorid trong thuốc là thuốc kháng virus, có tên là chất ức chế NS5A. Thành phần giúp ngăn chặn virus gây viêm gan C lây lan bên trong cơ thể,Daclatasvir cũng được sử dụng cùng với một loại thuốc khác (sofosbuvir) để điều trị một loại viêm gan C mãn tính nhất định (nhiễm virus đang diễn ra gây tổn thương gan).Mặt khác, thuốc Mydekla 60 không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người có phản ứng bất lợi với hoạt chất Ribavirin.Không dùng chung thuốc với Ribavirin trên đối tượng phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Trẻ em chống chỉ định dùng thuốc. Bệnh nhân thay đổi nồng độ calci máu bất thường: tăng calci máu, tăng thải trừ calci quá mức qua đường nước tiểu niệu, bệnh nhân bị sỏi thận. 2. Liều dùng và cách sử dụng 2.1. Cách dùng. Mydekla 60 được bào chế dưới dạng viên nén, cho nên cách dùng của thuốc là bằng đường uống. Thuốc có thể được uống có hoặc không có thức ăn. Tuy nhiên, bác sĩ khuyến cáo người bệnh nên uống thuốc với nhiều nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.Thành phần Daclatasvir trong thuốc phải được dùng đồng thời với sofosbuvir,, thời gian kéo dài trong 12 tuần. Người dùng nên uống daclatasvir vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Để tránh việc lệch thời gian uống, người bệnh có thể đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở về thời gian uống Mydekla 60.2.2. Liều dùng. Liều dùng khuyến cáo của Mydekla 60 trong điều trị viêm gan C và viêm gan C có xơ gan còn bù hoặc không xơ gan là 60mg, uống 1 lần/ngày.Người bệnh cần sử dụng thuốc Mydekla thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Tuyệt đối không tăng liều dùng hay lạm dụng thuốc trong thời gian lâu hơn quy định. Điều này không làm cho tình trạng bệnh được cải thiện nhanh hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng không mong muốn.Sử dụng thiếu liều thuốc Mydekla 60 ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Tình trạng này có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh;Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến;Sử dụng Mydekla 60 quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm. Bệnh nhân nên chủ động báo với bác sĩ nếu nhận thấy mình sử dụng quá liều lượng được khuyến cáo. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mydekla 60 Thông thường khi tuân thủ đúng chỉ dẫn dùng thuốc của bác sĩ, người bệnh rất hiếm khi gặp phải tác dụng phụ. Do trước khi kê đơn, bác sĩ đã cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích cũng như rủi ro mà thuốc đem lại. Tuy nhiên, vẫn ghi nhận một số trường hợp gặp phải phản ứng phụ trong quá trình điều trị bằng Mydekla 60. Các tác dụng phụ này có thể tác động đến từng cơ quan hoặc toàn thân:Phản ứng dị ứng như phát ban, nổi mề đay, ngứa, đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt, thở khò khè, tức ngực...Các dấu hiệu của các vấn đề về gan như nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, không đói, khó chịu ở dạ dày hoặc đau dạ dày, phân màu nhạt, nôn mửa hoặc vàng da hoặc mắt.Các dấu hiệu của lượng đường trong máu thấp như chóng mặt , nhức đầu, cảm thấy buồn ngủ, cảm thấy yếu, run rẩy, tim đập nhanh , lú lẫn, đói hoặc đổ mồ hôi.Một số triệu chứng khác hiếm gặp hơn như: Đau đầu, chóng mặt, cơ thể mệt mỏi, yếu ớt. 4. Tương tác thuốc Một số thuốc có khả năng tương tác với Mydekla 60 như:Không dùng chung Mydekla với các loại thuốc khác như mitotane, rifampin. Kết hợp chung thuốc Mydekla với thuốc dùng để điều trị động kinh (như carbamazepine, phenytoin).....sẽ làm giảm tác dụng của Mydekla.Thuốc Amiodarone có khả năng gây tương tác với Mydekla 60mg. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Mydekla 60 Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần “nằm lòng” một số lưu ý sau trong quá trình điều trị viêm gan bằng thuốc Mydekla:Kiểm tra công thức máu thường xuyên khi sử dụng thuốc.Người bệnh mắc bệnh tiểu đường cần thận trọng khi sử dụng thuốc và có chỉ định của bác sĩ. Không được phép tự ý dùng thuốc vì Mydekla 60 có thể làm giảm lượng đường trong máu.Mydekla cần sử dụng kết hợp với các loại thuốc điều trị viêm gan C khác, cho nên nếu bạn có ý định ngừng bất cứ loại thuốc viêm gan C nào cũng cần phải ngừng Mydekla. 6. Cách bảo quản thuốc Mydekla 60 Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Mydekla 60.Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng đến thuốc thì cần thu gom và xử lý theo những hướng dẫn của nhà sản xuất hay những người phụ trách liên quan đến lĩnh vực y khoa.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.Thuốc Mydekla 60 chứa thành phần chính là Daclatasvir (dưới dạng Daclatasvir dihydrochlorid) 60mg. Thuốc được chứng minh hiệu quả trong việc ngăn chặn sự phát triển của virus gây viêm gan C. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,088
Nhầm lẫn về tiêu chảy ở người nhiễm HIV Tiêu chảy ở người nhiễm HIV gây nhiều hậu quả nghiêm trọng, trong đó hậu quả chính là mất nước, thiếu hụt điện giải và suy dinh dưỡng. Mất nước điện giải nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. 1. Tiêu chảy ở người nhiễm HIV như thế nào? 1.1. Định nghĩa Tiêu chảy tức là hiện tượng đi ngoài quá nhiều lần trong 1 ngày, kèm theo đó là dấu hiệu ở phân như có mùi khó chịu, chua, sủi bọt hoặc có thể là kèm theo máu. Căn bệnh này có thể khiến người bị nhiễm HIV nhanh chóng kiệt quệ sức lực, héo mòn. Nếu tình trạng này không được ngăn chặn và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. 1.2. Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy ở người bị HIV là do nhiễm trùng đường ruột, ký sinh trùng và virus gây nên. Đây cũng được biết đến là nhiễm trùng cơ hội liên quan đến AIDS do tác dụng phụ khi người bị nhiễm HIV sử dụng một số loại thuốc. 1.3. Triệu chứng lâm sàng của bệnh Tiêu chảy không rõ ràng, có thể đi phân lỏng 1-2 lần/ngày, hoặc có khi vài ba ngày mới có triệu chứng đi ngoài phân lỏngĐau bụng, có thể đi ngoài phân có máu. Triệu chứng này xảy ra khác nhau ở từng người về tần suất xuất hiện.Các triệu chứng khác như sốt, đau khớp, ra mồ hôi trộm vào ban đêm, viêm họng hay phát ban. Các triệu chứng này thường kéo dài hàng tuần. Điều này khiến người bị nhiễm HIV suy giảm hệ miễn dịch, có thể bị nhiễm trùng cơ hội.Ở giai đoạn muộn, do hệ miễn dịch suy giảm, người bệnh bị nhiễm trùng cơ hội, có thể nhiễm khuẩn tiêu hóa với triệu chứng tiêu chảy kéo dài, mỗi ngày vài lần có thể kéo dài hàng tháng khiến người bệnh bị suy kiệt. Ở giai đoạn muộn, do hệ miễn dịch suy giảm, bệnh nhân có thể nhiễm khuẩn tiêu hóa với triệu chứng tiêu chảy kéo dài 2. Cách điều trị tiêu chảy ở người HIV Trước tiên, cần phải xác định xem bệnh nhân có bị mất nước và điện giải hay không, thông qua những dấu hiệu sau:Khát nước.Da nhăn nheo lâu sau khi véo da (dấu hiệu Casper), môi se, mặt hốc hác.Ở trẻ em nếu còn thóp, thì thóp lõm xuống, trẻ quấy khóc, vật vã (Trẻ còn bú, đi ngoài từ 2-4 lần/ngày, nếu vượt gấp rưỡi hoặc hơn là trẻ bị tiêu chảy).Sụt cân, nhiều trường hợp mất nước nặng có thể sút từ 5-10% trọng lượng cơ thể.Mạch nhanh, có thể bị tụt huyết áp.Tiêu chảy HIV là bệnh rất nguy hiểm, bởi vậy cách điều trị đúng thời điểm, hợp lý là cách duy nhất cứu sống người nhiễm HIV. Những người nhiễm HIV bị tiêu chảy bị mất nước và điện giải. Vậy nên việc bổ sung nước là điều quan trọng đầu tiên trong quá trình xử trí căn bệnh nguy hiểm này.Uống Oresol (gói bột điện giải), pha một gói với một lít nước nguội, nếu pha không đúng quy định sẽ không phát huy hết tác dụng của thuốc. Khuấy kỹ và đều dung dịch cho tan hết trong nước, uống thay nước, từ 1-3 gói/ngày.Không kiêng ăn: Đối với bệnh nhân tiêu chảy cần ăn đủ lượng dinh dưỡng cần thiết để giữ sức khoẻ và chống sụt cân. Nên ăn thức ăn đủ dinh dưỡng như hỗn hợp gạo và đậu, hoặc hỗn hợp của gạo với thịt hoặc cá. Bổ sung dầu ăn vào thức ăn để tăng năng lượng. Những sản phẩm từ sữa, chuối, trứng rất giàu dinh dưỡng và tốt cho bệnh nhân. Nên khuyến khích người nhiễm HIV bị tiêu chảy ăn nhiều, chia thành nhiều bữa trong ngày. Bệnh nhân ăn càng nhiều càng tốt. Với trẻ nên chia nhỏ thành nhiều bữa, ăn nhiều lần trong một ngày để dễ tiêu hoá.Trong trường hợp nếu người nhà bệnh nhân phát hiện người bệnh nhiễm HIV bị tiêu chảy, cần phải đưa đến ngay bệnh viện trong các trường hợp sau:Cảm thấy rất khát.Bị kích thích vật vã, sốt nhiều, hoặc thờ ơ với ngoại cảnh.Không ăn uống được bình thường.Thấy tình trạng sức khoẻ chung bị giảm sút.Đi ngoài trên 10 lần/ngày.Có máu trong phân.Tiêu chảy kéo dài.Bị nôn mửa nhiều lần.Để phòng tránh hội chứng tiêu chảy đối với người nhiễm HIV, cần chủ động làm tốt những bước giữ gìn vệ sinh trong sinh hoạt và ăn uống. Nếu cảm thấy rất khát, bị kích thích vật vã, sốt nhiều, bệnh nhân cần phải đến bệnh viện ngay để được cấp cứu kịp thời Cụ thể, người nhiễm HIV cần ăn những thức ăn được rửa sạch, nấu chín, chế biến đúng quy cách, không ăn đồ sống, tái, thức ăn để lâu; luôn uống nước đã đun sôi, đảm bảo nguồn nước sạch; rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh, sau khi vệ sinh cho trẻ, sau khi tắm rửa cho người ốm, sau khi chạm vào động vật và trước khi ăn.Không chỉ điều trị bệnh, những người nhiễm HIV cần chú ý bảo vệ sức khỏe mình trong những ngày bình thường để tránh làm cho hệ miễn dịch suy giảm các vi khuẩn có cơ hội lây lan. Người nhiễm HIV cần vệ sinh cá nhân sạch sẽ, uống nước đun sôi, ăn thức ăn đảm bảo vệ sinh. Chỉ có như vậy mới tự bảo vệ được bản thân và không lây nhiễm bệnh tật cho người khác.
vinmec
958
Những lưu ý trong điều trị bệnh vảy nến Bệnh vảy nến là một trong những bệnh lý về da khó chữa khỏi hoàn toàn nếu người bệnh không kiên trì. Bê cạnh đó trong quá trình điều trị người bệnh cần tuân thủ triệt để những yêu cầu mà bác sĩ đặt ra. Dưới đây là những lưu ý trong điều trị bệnh vảy nến mà bạn cần lưu ý. Vảy nến là bệnh ngoài da, thường biểu hiện với các mảng bong tróc, khô rát rất khó chịu. 1. Chăm sóc da Vảy nến là bệnh ngoài da, thường biểu hiện với các mảng bong tróc, khô rát rất khó chịu. Để việc điều trị đạt hiệu quả cao điều đầu tiên là bạn bổ sung độ ẩm cho da. Bạn có thể sử dụng các loại “mỹ phẩm” hoàn toàn thiên nhiên như dầu dừa hoặc dầu ô liu. Đây là hai loại dầu có tác dụng bổ sung độ ẩm tốt nhất cho da và cũng lành tính nhất, không gây kích ứng. Khi tắm bạn sử dụng chúng thoa và mát xa nhẹ nhàng lên da sau đó tắm sạch lại với nước ấm và lau khô trước khi sử dụng các loại thuốc bôi đặc trị bệnh vảy nến trên da. Da mềm mại sẽ dễ thẩm thấu thuốc hơn và nhanh hơn.  Tắm với nước ấm là tốt nhất cho da người mắc bệnh vảy nến. Bên cạnh đó việc giữ gìn vệ sinh da cũng rất quan trọng. Khi có việc phải ra ngoài môi trường bụi bặm bạn nên rửa sạch hoặc tắm ngay nếu có thể, không nên để lâu quá sẽ không tốt cho da. Việc giữ gìn vệ sinh và giữ độ ẩm cho da là rất quan trọng Các sản phẩm hóa chất dùng để giặt tẩy hay xả quần áo cũng cần được lựa chọn kĩ càng. Rất có thể lượng hóa chất tồn dư trên vải do giặt xả chưa kĩ khi tiếp xúc với vùng da bệnh sẽ khiến bệnh vảy nến tăng nặng thêm. Một điều lưu ý trong quá trình điều trị bệnh vảy nến chính là các vùng da bị bệnh rất ngứa, tuyệt đối không được gãi, cạy vảy khiến vết thương bong tróc chảy dịch. 2. Chế độ ăn uống Người bệnh vảy nến cần tránh các loại dễ gây dị ứng da cũng như chứa các chất kích thích không có lợi cho việc hấp thu thuốc. Các loại thực phẩm được xếp vào nhóm dễ gây dị ứng là: – Hải sản: các loại hải sản có vỏ cứng chẳng hạn như tôm, cua, ốc, sò, ghẹ,…; cá biển có nhiều thủy ngân như cá ngừ, cá thu, cá kiếm… – Trứng: trong lòng trắng trứng có chứa chất dễ gây kích ứng da. – Một số loại hạt dễ gây dị ứng có thể kể đến như đậu phộng, ngô,… Ngoài ra, các loại thực phẩm có chứa chất kích thích cũng cần hạn chế sử dụng khi đang điều trị bệnh vì chúng cản trở tác động của thuốc như bia, rượu, thuốc là, trà, cà phê…thậm chí là các gia vị như ớt, gừng, hạt tiêu… lượng chất kích thích của chúng không có lợi đối với việc lành bệnh của chúng ta. 3. Yếu tố tinh thần Bạn cần giữ cho mình một tinh thần thoải mái, lạc quan vui tươi trong quá trình điều trị để việc chữa trị đem lại kết quả tốt nhất. Nếu như bạn lo âu, căn thẳng hay tỏ ra bực bội, nôn nóng sẽ khiến cơ thể căng thẳng, mất ngủ khiến cơ chế kích thích bị khởi động dẫn đến tình trạng bệnh tăng nặng. Nếu cảm thấy quá căng thẳng bạn hãy tìm cho mình những phương pháp xoa dịu như: đọc sách, tập Yoga, ngồi thiền, nghe nhạc hoặc vẽ tranh… nhé!
thucuc
658
Công dụng thuốc Vimebulan 500 Thuốc Vimebulan 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Nabumeton 500mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị tình trạng đau liên quan đến cơ xương khớp và một số vấn đề khác. 1. Vinmebulan 500 thuốc biệt dược là gì? Thuốc Vimebulan 500 có thành phần chủ yếu là Nabumetone 500mg cùng các thành phần khác vừa đủ một viên nén. Nabumetone là một tiền chất không hoạt tính, sau khi được chuyển hóa thành chất 6-MNA (6-methoxy-2-naphthyl acetic acid), là NSAID (chất không steroid), có cơ cấu giống với Naproxen, có tác dụng chính là giảm đau, kháng viêm. Cơ chế tác động của thuốc Vimebulan 500 tương tự như các chất cùng nhóm khác đó chính là ức chế sự sinh tổng hợp các Prostaglandin, những chất trung gian gây ra viêm.Các nghiên cứu chỉ ra, thuốc Vimebulan 500 có khuynh hướng ức chế chọn lọc trên các enzym COX 2 (Cyclo-Oxygenase 2) trong quá trình gây viêm nhiều hơn với COX 1 (Cyclo-Oxygenase 1). Điều này giúp thuốc có hiệu quả cao và ít gây ra tác dụng phụ đối với đường tiêu hóa.Tác dụng cụ thể của thuốc Vimebulan 500 là: Hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Thuốc này thuộc thuốc nhóm giảm đau không gây nghiện, có công dụng giảm đau nhẹ và vừa như đau do chấn thương, đau bụng kinh, viêm khớp và các tình trạng về cơ xương khác,...Chỉ định: Thuốc Vimebulan 500 được sử dụng để điều trị triệu chứng của các bệnh:Bệnh thoái hóa khớp;Bệnh viêm khớp dạng thấp;Bệnh viêm cột sống dính khớp;Giảm đau do nguyên nhân là chấn thương, đau cơ - xương, đau bụng kinh.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Vimebulan 500 trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với Nabumeton hay với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Người có tiền sử bị viêm mũi, hen, phù mạch, mề đay hay dị ứng với Ibuprofen, Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác;Người bị xuất huyết dạ dày, loét dạ dày tiến triển;Người bệnh suy gan, suy tim hoặc suy thận nặng;Phụ nữ trong giai đoạn 03 tháng cuối thai kỳ;Người có bệnh giảm tiểu cầu, ưa chảy máu. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Vimebulan 500 Cách dùng: Sử dụng thuốc Vimebulan 500 bằng cách uống trực tiếp, uống khi ăn no.Liều dùng:Đối với người lớn: Uống 02 viên/lần trước khi đi ngủ;Trường hợp nặng hoặc kéo dài hay trong cơn kịch phát có thể sử dụng thêm từ 1 - 2 viên thuốc vào buổi sáng;Đối với người cao tuổi: Không sử dụng quá 2 viên/ngày, trong nhiều trường hợp chỉ cần dùng 1 viên là đủ;Cần chú ý giảm liều cho người bệnh suy thận có độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút.Quá liều và cách xử lý:Triệu chứng khi dùng quá liều Vimebulan 500: Đau đầu, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn, ói mửa. Ít gặp trường hợp bị tiêu chảy, kích thích, mất tập trung, buồn ngủ, chóng mặt, hôn mê, ù tai, ngất xỉu và đôi khi co giật. Trường hợp ngộ độc cấp nặng có thể khiến hủy hoại gan, thận.Cách xử lý: Thực hiện điều trị triệu chứng, dùng than hoạt tính, trong trường hợp nặng cần phải rửa ruột, theo dõi chức năng gan thận, cần lưu ý giám sát bệnh nhân tối thiểu 4 giờ. Trường hợp người bệnh bị co giật kéo dài phải tiêm mạch Diazepam và áp dụng các biện pháp xử lý khác tùy theo tình trạng lâm sàng. 3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Vimebulan 500 Tương tự các thuốc chống viêm không steroid khác, Nabumeton cũng có các tác dụng phụ như sau (nhưng tác dụng phụ đối với đường tiêu hóa thường nhẹ hơn):Trên đường tiêu hóa: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn,... thường nhẹ và có hồi phục. Hiếm gặp trường hợp loét dạ dày hay xuất huyết tiêu hóa;Trên thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, trầm cảm, ù tai, mất ngủ, ngầy ngật;Phản ứng quá mẫn gồm: Sốt, phù mạch, ngoại ban, co thắt phế quản;Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu;Trên thận: Hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, suy thận;Một số tác dụng phụ khác: Rối loạn thị giác, nhạy cảm với ánh sáng, viêm phế nang, viêm tụy, hội chứng Steven - Johnson.Người bệnh hãy chú ý thông báo cho các bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Vimebulan 500 để có phương hướng can thiệp phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Vimebulan 500 Chú ý thận trọng trước và trong khi sử dụng thuốc Vimebulan 500:Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để tránh nguy cơ gặp các tác dụng phụ khó lường;Sử dụng thuốc thận trọng cho người bệnh có tiền sử hen phế quản;Sử dụng thuốc thận trọng đối với người bệnh suy tim, suy gan, suy thận và đối tượng đang dùng thuốc lợi tiểu, người cao tuổi;Cần chú ý theo dõi cẩn thận khi sử dụng thuốc Vimebulan 500 cho người có tiền sử tăng huyết áp, suy tim sung huyết nhẹ và vừa vì có nguy cơ giữ nước và phù khi sử dụng thuốc kháng viêm không steroid;Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc Vimebulan 500 cho trẻ em chưa được xác lập nên cần lưu ý với đối tượng này;Cần chú ý cân nhắc kỹ lợi ích - nguy cơ khi sử dụng thuốc Vimebulan cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu và giữa thai kỳ. Chống chỉ định sử dụng thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.Tránh sử dụng thuốc đối với phụ nữ trong thời kỳ cho con bú;Sử dụng thuốc Vimebulan 500 thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc này có thể gây hiện tượng chóng mặt ở một số bệnh nhân. 5. Tương tác thuốc Vimebulan 500 Tương tác thuốc có thể làm tăng tác dụng phụ bất lợi hoặc ảnh hưởng tới hoạt động/hiệu quả điều trị của nhiều loại thuốc khác nhau. Cần lưu ý tương tác của thuốc Vimebulan 500 với các thuốc khác:Nabumeton làm gia tăng tác dụng của các thuốc chống đông như Warfarin;Sử dụng Nabumeton cùng với Lithium có thể gây ra hiện tượng ngộ độc Lithium do làm tăng nồng độ của Lithium trong máu;Thuốc Vimebulan 500 làm giảm sự đào thải Methotrexate;Nabumeton gây gia tăng độc tính trên thận của các thuốc Tacrolimus, Cyclosporine;Nabumeton làm tăng thêm độc tính trên máu của thuốc Zidovudin;Sử dụng phối hợp thuốc Vimebulan 500 với các thuốc chống viêm không steroid khác hoặc với Corticosteroid có khả năng làm gia tăng tác dụng phụ của thuốc;Sử dụng thuốc Vimebulan 500 cùng lúc với kháng sinh quinolon có thể làm tăng nguy cơ xảy ra co giật;Nếu uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc Nabumeton có thể làm tăng thêm nguy cơ loét đường tiêu hóa;Chú ý ngưng sử dụng Nabumeton tối thiểu 02 ngày trước khi phẫu thuật chọn lọc.Trong quá trình sử dụng thuốc Vimebulan 500, người bệnh và người nhà bệnh nhân cần lưu ý tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ, đọc kỹ các hướng dẫn trước khi dùng để có thể đạt được hiệu quả điều trị cao, đồng thời hạn chế những tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
1,271
Những thông tin cần biết khi tiêm phòng bệnh bạch hầu ở trẻ Trẻ nhỏ sau sinh rất cần được chú ý đến việc tiêm phòng bệnh, một trong số những mũi tiêm quan trọng là mũi tiêm phòng bệnh bạch hầu. Vậy vaccine được sử dụng trong việc phòng bệnh bạch hầu là gì và được chỉ định như thế nào, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới. 1. Bệnh bạch hầu là căn bệnh như thế nào? Bệnh bạch hầu là căn bệnh nhiễm trùng cấp tính, khi bị nhiễm trùng tuyến hạnh nhân, họng, thanh quản và mũi của bệnh nhân xuất hiện các giả mạc. Ngoại độc tố tiết ra từ vi khuẩn Corynebacterium được xác định là nguyên nhân gây ra bệnh bạch hầu. Vi khuẩn gây bệnh là một trực trùng, có hình giống dùi trống hoặc quả tạ. Bệnh được biểu hiện bởi những triệu chứng xuất hiện ở da và các vùng niêm mạc khác như kết mạc mắt, niêm mạc họng, bộ phận sinh dục, một số trường hợp có thể bị viêm cơ tim và viêm dây thần kinh ngoại biên. Bệnh bạch hầu lây lan khi người lành tiếp xúc với người bệnh qua đường hô hấp, hoặc tiếp xúc gián tiếp với đồ dùng có dính chất bài tiết của người mắc bệnh. Con đường lây lan chủ yếu của bệnh bạch hầu là hô hấp nên tốc độ lây truyền rất nhanh với khả năng rất cao, tiếp xúc gián tiếp với đồ dùng dính chất bài tiết của người mắc bệnh cũng có thể lây nhiễm và gây bạch hầu da. Bệnh nhân có khả năng lây nhiễm sau khoảng 2 tuần nhiễm khuẩn. Vì khả năng lây lan rất cao, tiêm phòng bệnh bạch hầu với vaccin rất cần thiết để tạo ra miễn dịch đối với vi khuẩn gây bệnh. Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh Bệnh được chia ra thành nhiều thể bệnh, có thường gặp là mũi, họng, thanh quản và da, tùy vào thể bệnh mắc phải mà triệu chứng cũng khác nhau. Sốt nhẹ. Người mệt, lừ đừ, chán ăn. Nhiễm khuẩn ở mũi: chảy nước mũi, chất mủ nhầy chảy từ mũi có thể lẫn máu, khi khám mũi cũng quan sát được các màng trắng nằm ở vách ngăn mũi. Nhiễm khuẩn ở họng: cổ họng đau, 2 - 3 ngày sau khi nhiễm khuẩn xuất hiện các đám hoại tử, các giả mạc màu trắng xanh hình thành và bám vào amidan, giả mạc cũng có thể lan rộng phủ khắp hầu họng của người bệnh. Viêm cơ tim, viêm dây thần kinh: loạn nhịp tim, suy tim, nhìn đôi, nói ngọng, khó nuốt. 2. Vaccin phòng bệnh bạch hầu - Infanrix Hexa Vaccine Infanrix Hexa là một hỗn hợp dung dịch màu trắng đục đồng nhất, được chỉ định để tiêm chủng nhắc lại nhằm phòng chống các bệnh ho gà - bạch hầu - uốn ván - bại liệt - viêm gan B và các bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do H. Influenza tuýp B; đối tượng chỉ định để tiêm vaccine là trẻ em từ 2 tuần đến 2 tháng tuổi. Kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể kháng độc tố bạch cầu (kháng thể Ig G) là nguyên lý của vaccine Infanrix Hexa. Thuốc được sử dụng dưới dạng tiêm vào bắp sâu, lọ hoặc ống tiêm có loại 1ml, 2ml, 10ml. Tương tác của vaccine với một số loại thuốc khác Khi sử dụng đồng thời vaccine Infanrix Hexa ™ và vaccine Prevenar ™ không cho thấy tác dụng đáp ứng của vaccine đối với kháng nguyên bị ảnh hưởng, tuy nhiên khi tiêm đồng thời 2 loại vaccine này, tỷ lệ trẻ em bị sốt cao >39 độ cao hơn so với trẻ chỉ tiêm vaccine Infanrix Hexa ™. Để khắc chế tình trạng hạ sốt, có thể áp dụng phương pháp điều trị theo hướng dẫn tùy từng nước. 3. Những thông tin về tiêm phòng bệnh bạch hầu Tính sinh miễn dịch của vaccine Tính sinh miễn dịch của vaccine chống bạch hầu được đáp ứng khi trẻ đạt 6 tuần tuổi trở đi. Sau khi hoàn thành lịch tiêm chủng 3 mũi, khoảng 95% trẻ có huyết thanh bảo vệ. Sau mũi tiêm nhắc lại, tức là mũi tiêm lần 4, ít nhất 98.4% trẻ đạt mức huyết thanh bảo vệ đối với mỗi kháng nguyên trong vaccine. Sau lịch trình tiêm chủng 2 mũi vaccine, khoảng 97,95% trẻ có huyết thanh bảo vệ hoặc huyết thanh dương tính đối với mỗi kháng nguyên trong vaccine. Đối tượng được chỉ định tiêm phòng vaccine Infanrix Hexa Vaccine Infanrix Hexa được chỉ định tiêm cho trẻ em trong độ tuổi từ 2 tuần đến 2 tháng tuổi. Để đạt được hiệu quả tối ưu mà vaccine mang lại, hãy tiêm phòng theo đúng và đủ cho trẻ theo phác đồ, 3 mũi cơ bản cần được tiêm trước khi được 6 tháng tuổi, đối với mũi tiêm nhắc lại (mũi thứ 4) cần được tiêm trước 24 tháng tuổi. Đối tượng chống chỉ định: Có tiền sử mẫn cảm với thành phần thuốc giải độc tố bạch hầu, uốn ván, ho gà. Có tiền sử mẫn cảm với thimerosal. Mắc chứng giảm tiểu cầu hoặc chứng rối loạn đông máu không thể tiêm vào bắp. Bị tổn thương, tổn thương đang tiến triển ở hệ thần kinh trung ương, bị bệnh về não không rõ nguyên nhân. Bị động kinh chưa kiểm soát được. Đang bị sốt hoặc sốt cao. Đối tượng đặc biệt: Đối tượng nhiễm HIV không thuộc đối tượng chống chỉ định, tuy nhiên hiệu quả miễn dịch thường không đáp ứng được như mong đợi. Trẻ sinh non thường sẽ đáp ứng miễn dịch thấp hơn đối với một vài kháng nguyên trong vaccine, đặc biệt cần theo dõi chức năng hô hấp của trẻ trong khoảng 48 đến 72 giờ sau khi tiêm để tránh nguy cơ ngưng thở hoặc các chức năng hô hấp khác, đặc biệt đối với trẻ sinh non có phổi chưa phát triển hoàn toàn. Theo dõi trẻ có tiền sử co giật trong vòng 48 - 72 giờ sau tiêm để tránh tác dụng phụ không mong muốn. Vaccine Infanrix Hexa không có chỉ định về việc sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Liều lượng vaccine được tiêm Lịch tiêm chủng cơ bản gồm 3 mũi tiêm với liều 0.5 ml lần lượt vào tháng thứ 2, 3, 4, tháng thứ 3, 4, 5 hoặc các tháng 2, 4, 6 của trẻ để đảm bảo các mũi tiêm được tiêm cách nhau ít nhất 1 tháng. Trường hợp trẻ đã được tiêm vaccine viêm gan B lúc sinh, chỉ nên áp dụng lịch tiêm phòng lúc trẻ được 6, 10, 14 tuần tuổi theo lịch tiêm chủng của Chương trình tiêm chủng mở rộng kết hợp với phương pháp dự phòng miễn dịch chống viêm gan B của mỗi nước. Có thể sử dụng vaccine Infanrix Hexa ™ để thay thế vaccine tiêm gan B nếu trẻ thực hiện tiêm phòng bệnh bạch hầu khi đã tiêm phòng viêm gan B lúc sinh. Đối với mũi tiêm nhắc lại, trẻ sau khi được tiêm 2 mũi vaccine Infanrix Hexa ™ nên được tiêm mũi nhắc lại cách mũi tiêm cuối ít nhất 6 tháng. Thời gian thích hợp nhất là giữa tháng 11 và tháng thứ 13, quá trình tiêm chủng của trẻ nên được hoàn thành trước khi trẻ được 18 tháng tuổi. Tác dụng phụ khi tiêm vaccine Đau khi sờ nắn. Nổi các ban đỏ trên da. Vị trí tiêm rắn lại. Có thể bị sốt, khoảng 39 - 40 độ và kéo dài khoảng 48 giờ. Trẻ có thể nổi hạch cổ, co giật trong vòng 3 ngày sau khi tiêm phòng, quấy khóc kéo dài trong khoảng 48 giờ, ngủ nhiều quá mức hoặc nôn liên tục nhưng đều là các trường hợp hiếm gặp. Có thể ngất xỉu sau hoặc trước khi tiêm do phản ứng tâm lý của trẻ đối với kim tiêm.
medlatec
1,329
Nguy cơ mất thính giác khi bị viêm tai giữa vỡ mủ Viêm tai giữa vỡ mủ là giai đoạn viêm nghiêm trọng của bệnh viêm tai giữa, xảy ra sau một thời gian viêm nhẹ. Lúc này trong tai giữa đã hình thành mủ, gây thủng màng nhĩ và có thể gây hoại tử xương chũm nếu không được điều trị kịp thời. Hiện nay viêm tai giữa vẫn là bệnh lý phổ biến ở mọi lứa tuổi, do nhiều nguyên nhân gây nên. 1. Viêm tai giữa vỡ mủ là gì? Vị trí tai giữa và mô phỏng tình trạng viêm tai giữa Viêm tai giữa là tình trạng tai giữa bị nhiễm trùng, gây viêm, làm ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng nghe của tai và dễ để lại di chứng điếc vĩnh viễn khi không được chữa trị đúng cách và kịp thời. Hiện nay, theo các thống kê, khoảng 2/3 nguyên nhân trực tiếp gây viêm tai giữa là do vi khuẩn và điển hình nhất là phế cầu khuẩn. Vỡ mủ là giai đoạn viêm nghiêm trọng nhất của bệnh. Viêm tai giữa thường là hệ quả kéo theo của viêm ống tai ngoài hoặc là hệ quả của một số bệnh lý tai mũi họng, điển hình như bệnh lý viêm amidan, viêm họng hạt, viêm mũi xoang do hệ thống tai – mũi – họng thông nhau. Dựa theo tính chất bệnh lý, có thể chia viêm tai giữa thành hai dạng: viêm tai giữa cấp tính và viêm tai giữa mạn tính. Trong đó, viêm tai giữa cấp tính là tình trạng viêm tai bột phát, diễn ra nhanh, thường xảy ra cùng với thời điểm người bệnh mắc các bệnh về đường hô hấp trên. Viêm tai giữa mạn tính là tình trạng viêm tai tái phát liên tục, kéo dài, thường là hệ quả của các bệnh lý mạn tính như viêm xoang mạn tính, viêm amidan mạn tính, viêm ống tai ngoài mạn tính, nấm tai tái phát liên tục,….. Ở bất kỳ tình trạng viêm tai giữa cấp tính hay mạn tính, tình trạng viêm tai đều trải qua các giai đoạn: -Giai đoạn sung huyết: Tai giữa chỉ ửng đỏ, hơi có cảm giác ngứa ngáy. Ở giai đoạn này, điều trị triệt để nguyên nhân gây bệnh thì tình trạng viêm tai sẽ tự khỏi. – Giai đoạn ứ mủ:Lúc này, tình trạng viêm đã nặng thêm và bắt đầu hình thành mủ trong tai giữa. Màng nhĩ đọng mủ căng phồng. Người bệnh sẽ có biểu hiện sốt cao, đây cũng là phản ứng của cơ thể khi xuất hiện ổ viêm. – Giai đoạn viêm vỡ mủ: Khi mủ đọng trong tai giữa gây áp lực quá lớn đến màng nhĩ sẽ khiến màng nhĩ bị thủng và mủ chảy ra ngoài. 2. Đặc điểm của viêm tai giữa vỡ mủ Hình ảnh giai đoạn viêm tai giữa ứ mủ và viêm tai giữa vỡ mủ Khi bước sang giai đoạn viêm vỡ mủ, người bệnh sẽ tăng và giảm một số triệu chứng sau đây: – Màng nhĩ bị thủng, mủ trào ra ngoài. Màu sắc của mủ thường vàng, trắng, xanh hoặc vàng xanh, kèm theo đó là mùi hôi. – Khả năng nghe giảm rõ rệt: Màng nhĩ bị thủng khiến người bệnh giảm thính lực, thường nghe thấy tiếng u u trong tai. – Giảm đau tai tạm thời: Do áp lực tới màng nhĩ không còn nữa nên người bệnh có thể giảm đau tai tạm thời. Tuy nhiên, tình trạng khó chịu tại vị trí viêm thường sẽ gia tăng. – Tình trạng sốt cao giảm dần: Nếu như khi ở giai đoạn ứ mủ, người bệnh liên tục sốt cao và mệt mỏi thì ở giai đoạn vỡ mủ, sốt sẽ giảm rõ rệt và người bệnh cũng sẽ lầm tưởng rằng bệnh đã khỏi. Tuy nhiên hãy cẩn trọng vì lúc này xương chũm có thể cũng sẽ bị hoại tử. Viêm lan rộng sâu vào bên trong và tình trạng sốt sẽ tái diễn. – Một số triệu chứng khác thường thấy: chảy nước mắt, nước mũi, đau họng, Ở giai đoạn này, nguy cơ biến chứng hoại tử xương chũm, viêm màng não, tiêu xương tai, điếc vĩnh viễn,… là rất cao, việc điều trị cũng thường mất nhiều thời gian và lâu hơn. 3. Điều trị viêm tai giữa vỡ mủ Ngay từ khi có dấu hiệu bất thường ở tai giữa, bạn cần chủ động đến thăm khám và điều trị sớm để có kết quả tốt nhất. Đối với người bệnh đã bước vào giai đoạn viêm vỡ mủ, quá trình điều trị sẽ phức tạp hơn. Cụ thể các bước chung để điều trị gồm: 3.1. Làm sạch tai Tai cần được làm sạch và lấy toàn bộ mủ ra ngoài. Các bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ y tế và các dung dịch rửa phù hợp để loại bỏ hoàn toàn các mủ bám. Sau quá trình làm sạch, tai sẽ được làm khô hoàn toàn để kiểm tra các tổn thương và điều trị các bước tiếp theo. 3.2. Điều trị bằng thuốc Tùy thuộc vào tình trạng viêm mà các loại thuốc điều trị sẽ được chỉ định phù hợp. Có thể sử dụng thuốc bột hoặc thuốc nhỏ để đưa vào vị trí viêm, giúp kháng viêm, phục hồi. Trong trường hợp tai đã hoại tử xương chũm, cần thực hiện phẫu thuật chuyên sâu để điều trị. 3.3. Điều trị kết hợp Song song với điều trị viêm tai giữa, cần điều trị kết hợp các bệnh lý liên quan khác nếu có như viêm xoang, viêm mũi,… để tránh tái phát. 4. Phòng ngừa viêm tai giữa đúng cách Viêm tai giữa nói riêng và các bệnh lý về tai nói chung để phòng ngừa, bạn cần đảm bảo các vấn đề sau đây: – Không chủ quan với các bệnh lý về mũi – họng, khi mắc các bệnh lý này cần điều trị dứt điểm và tránh tái phát. – Bảo vệ tai thông qua các thói quen sinh hoạt hằng ngày như: vệ sinh tai sạch sẽ (bên ngoài), không sử dụng các vật sắc nhọn đưa vào bên trong tai, không lấy ráy tai khi không cần thiết, giữ cho tai luôn khô, bảo vệ tai khi tiếp xúc môi trường nhiều khói bụi, ….. – Tự nâng cao đề kháng của cơ thể thông qua ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, vận động và nghỉ ngơi hợp lý, khoa học. – Nên tiêm phòng các vắc-xin phòng ngừa các bệnh cúm, phế cầu,…. Trên đây là một số thông tin về viêm tai giữa vỡ mủ. Với những thông tin trên, hi vọng rằng bạn đọc đã hiểu rõ hơn về tình trạng này: nắm được các dấu hiệu, triệu chứng và diễn biến của viêm tai giữa khi không may mắc phải cũng như chủ động có các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho đôi tai của mình.
thucuc
1,194
Tán sỏi qua da bằng laser có ưu điểm gì? Sỏi thận – tiết niệu là một bệnh lý thường gặp và có xu hướng ngày càng gia tăng ở cả nam và nữ. Hiện có nhiều phương pháp hiện đại, ít xâm lấn đã được áp dụng hiệu quả để điều trị căn bệnh này. Trong đó có tán sỏi qua da bằng laser. Tuy nhiên, khi nhắc đến phương pháp này nhiều người còn thắc mắc không biết tán sỏi qua da là như thế nào? Tán sỏi có nguy hiểm không? Để hiểu thêm về những ưu điểm khi tán sỏi bằng phương pháp này, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Tán sỏi qua da bằng laser là gì? Theo thống kê thì căn bệnh sỏi tiết niệu hiện nay rất thường gặp, chiếm tỉ lệ khoảng 10% trong dân số. Bệnh xảy ra khi nồng độ một số chất xuất trong nước tiểu quá cao so với bình thường. Những chất này lắng đọng, kết tinh tạo thành những tinh thể, thành phần chính tạo sỏi. Theo thời gian, sỏi tiết niệu sẽ lớn dần lên và gây ra triệu chứng đau, điển hình là các cơn đau quặn dữ đội cho người bệnh. Người bệnh thường tình cờ phát hiện bệnh khi thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc khi sỏi di chuyển trong đường tiết niệu gây tắc nghẽn và xuất hiện triệu chứng đau vùng hông lưng. Hiện nay, để điều trị sỏi tiết niệu có nhiều phương pháp, trong đó tán sỏi bằng laser đã và đang được áp dụng khá rộng rãi, mang lại hiệu quả cao trong điều trị cho người bệnh. Phẫu thuật nội soi tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser là phương pháp tạo một đường dẫn từ bên ngoài vào vị trí có sỏi rồi dùng tia laser để “bắn phá” làm vỡ sỏi thành những mảnh rất nhỏ, sau đó sỏi sẽ được lấy ra ngoài. Nhờ tính ưu việt đó mà tán sỏi qua da đường hầm nhỏ đã dần thay thế một số phương pháp điều trị khác như mổ nội soi, mổ hở. Tán sỏi qua da bằng laser là phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu, mang lại hiệu quả cao, ít gây đau đớn và người bệnh nhanh phục hồi. 2. Phương pháp tán sỏi qua da bằng laser áp dụng cho những đối tượng nào 2.1. Chỉ định phương pháp tán sỏi qua da bằng laser: Tán sỏi qua da bằng laser thường được chỉ định trong điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản. Cụ thể trong các trường hợp: – Người bệnh có sỏi thận kích thước từ 1.5cm trở lên gồm cả sỏi san hô phức tạp. – Người bệnh có sỏi niệu quản đoạn ⅓ trên hoặc nằm sát bể thận, kích thước trên 1.5cm. – Người bệnh có sỏi thận, niệu quản tái phát sau phẫu thuật mổ hở. – Người bệnh đã thực hiện tán sỏi thận bằng ống soi mềm nhưng sỏi bị đọng lại mà không tự đào thải được ra ngoài. – Người bệnh sỏi thận nhưng không thực hiện được bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể. Tán sỏi qua da bằng laser áp dụng được cho sỏi thận và sỏi niệu quản trên có kích thước lớn, không thể điều trị bằng các phương pháp tán sỏi khác. 2.2. Chống chỉ định tán sỏi qua da bằng laser Tán sỏi qua đường hầm nhỏ không áp dụng được trong trường hợp: – Người bệnh bị rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông. – Người bệnh có những bất thường về mạch máu trong thận hoặc có nguy cơ chảy nhiều máu. – Người bệnh đang mắc kèm các bệnh cao huyết áp, tim mạch, chống chỉ định với gây mê. 3. Ưu điểm của phương pháp tán sỏi qua da bằng laser Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ là phương pháp điều trị hiện đại, ít xâm lấn với nhiều ưu điểm nổi bật: – Tỷ lệ thành công cao, dao động trong khoảng từ 90-100% tuỳ theo đặc điểm của từng loại sỏi. – An toàn, giúp bảo tồn tối đa chức năng thận. Ảnh hưởng của phương pháp tán sỏi qua da tới chức năng thận là dưới 1%, trong khi đó phương pháp mổ mở lấy sỏi có thể gây mất trên 30% chức năng thận do chính đường rạch trên nhu mô thận gây ra. – Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, ít gây đau đớn cho bệnh nhân đồng thời hạn chế tối đa các biến chứng gây ra như với phương pháp mổ hở truyền thống (chảy máu, nhiễm trùng sau mổ). – Vết rạch trên da rất nhỏ (khoảng 1cm) nên tránh để lại sẹo lớn như mổ thông thường, không gây mất tính thẩm mỹ. – Thời gian nằm viện ngắn hơn ( khoảng 3 ngày), sức khỏe hồi phục nhanh và tiết kiệm được nhiều chi phí. Tán sỏi qua da bằng laser là kỹ thuật tạo một đường hầm nhỏ đến viên sỏi và sử dụng năng lượng laser để phá vỡ sỏi thành những mảnh nhỏ và đưa ra ngoài 4. Kỹ thuật lấy sỏi nội soi qua da bằng đường hầm nhỏ Đầu tiên người bệnh sẽ cần thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng để xác định chính xác vị trí, kích thước và số lượng sỏi cũng như xác định người bệnh đáp ứng đủ yêu cầu thực hiện lấy sỏi qua da. Sau khi các điều kiện đã đảm bảo, người bệnh được đưa vào phòng mổ và tiến hành gây mê toàn thân. Dưới hình ảnh quan sát từ máy siêu âm, bác sĩ dùng một kim đặc biệt chọc dò từ da vùng lưng đến vị trí có sỏi. Sử dụng bộ nong để nong rộng tạo đường hầm đủ để đưa máy nội soi vào trong để tiếp cận sỏi. Sau đó dùng laser tán vụn sỏi thành các mảnh nhỏ rồi hút bỏ chúng ra ngoài theo đường hầm. Đặt ống dẫn lưu thận và ống thông niệu quản từ thận xuống bàng quan để đảm bảo quá trình lưu thông nước tiểu. Ống thông này sẽ được rút sau vài ngày tùy theo triển triển của bệnh. Thời gian tán sỏi trung bình diễn ra khoảng 60 phút. Tuy nhiên cũng có những trường hợp thời gian tán sỏi dài hơn khi thực hiện tán sỏi san hô kích thước lớn. Sau tán sỏi, người bệnh cần nằm viện khoảng 3 ngày để theo dõi trình trạng sức khỏe. Trước khi xuất viện, người bệnh được hướng dẫn chi tiết về chế độ sinh hoạt, ăn uống và hẹn lịch tái khám. 5. Chăm sóc sau nội soi tán sỏi thận qua da Bệnh nhân sau khi tán sỏi qua da bằng laser có thể ngồi dậy đi lại trong phòng, dùng thức ăn nhẹ ngay ngày đầu sau khi tán. Ngày thứ 2, bệnh nhân sẽ được chụp đài bể thận, kiểm tra ống dẫn lưu thận, cũng đồng thời xác định là không còn sót sỏi và thuốc cản quang được dẫn lưu tốt xuống bàng quang. Sau đó ống dẫn lưu sẽ được rút ra. Sau khi rút ống dẫn lưu thận, ở lỗ dẫn lưu có thể rỉ ra một ít nước tiểu song tình trạng này có thể hết sau 3-6 giờ nhờ băng ép tại chỗ. Sau ra viện, người bệnh có thể trở lại làm việc sau 7-10 ngày mà không cần duy trì chế độ điều trị đặc biệt nào. Cùng với đó là nên uống từ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày và hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có nguy cơ tạo sỏi. Nhìn chung, với những ưu điểm vượt trội của tán sỏi qua da bằng laser, phương pháp này được đánh giá là giải pháp tối ưu thay thế cho mổ thông thường trong điều trị sỏi thận, sỏi niệu quản kích thước lớn. Tán sỏi qua da cũng có tính kinh tế trong y tế cao khi vừa đem hiệu quả điều trị tốt, ít tai biến vừa giảm thời gian nằm viện và nghỉ ngơi.
thucuc
1,395
Vì sao bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối thường rất đau đớn? Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối thường phải chịu đựng những nỗi đau đớn cả về thể chất lẫn tinh thần. Các cơn đau lâu ngày không được điều trị có thể dẫn tới những ảnh hưởng nghiệm trọng về sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. Đau trong ung thư là như thế nào? Đau trong ung thư là những cơn đau xảy ra trong thời gian ngắn (đau cấp tính) hoặc kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định (đau mãn tính) do sự chèn ép hay di căn của một khối u sang các bộ phận khác của cơ thể. Thêm vào đó, các phương pháp điều trị (xạ trị, hóa trị, phẫu thuật) và quá trình chẩn đoán; những thay đổi trong cơ thể do mất cân bằng nội tiết tố và đáp ứng miễn dịch cũng có thể là nguyên nhân chính gây ra những cơn đau đớn trong ung thư.Sự đau đớn của bệnh nhân ung thư có thể xuất hiện liên tục, đôi khi tăng đột ngột về cường độ gây cảm giác đau nhói; hoặc đau gián đoạn. Cơn đau đôi khi cũng chớp nhoáng, bùng phát; đây được gọi là đau đột phá và cần phải sử dụng thuốc giảm đau có tác dụng tức thời để khống chế cơn đau.Những người bị ung thư thường phải trải qua các cơn đau dữ dội, và khiến họ cảm thấy khó chịu cũng như đau đớn. Tuy nhiên, có thể điều trị thành công tới 95% cơn đau do ung thư. Cơn đau không được điều trị có thể làm cho các khía cạnh khác của bệnh ung thư trở nên tồi tệ hơn. Bao gồm:Mệt mỏi. Cơ thể suy nhược. Khó thở. Buồn nôn. Táo bón. Rối loạn giấc ngủ. Phiền muộn. Lo lắng, bất an. Rối loạn tâm thần Sự đau đớn của bệnh nhân ung thư có thể xuất hiện liên tục 2. Nguyên nhân gây ra đau trong ung thư Đau trong ung thư có thể đến từ chính khối u, các phương pháp điều trị ung thư hoặc nguyên nhân không liên quan đến ung thư.Đau do khối u:Khối u khi thâm nhiễm vào các tổ chức mô có thể gây viêm, nhiễm trùng, làm bệnh nhân cảm thấy đau đớn. Khối u có thể ảnh hưởng tới hệ tuần hoàn, hoặc gây ra chứng huyết khối tĩnh mạch sâu khi nó đè ép vào tĩnh mạch; gây ra các triệu chứng sưng và đau ở bắp chân. Ngoài ra, những thành phần của hệ thần kinh như não, tủy sống, dây thần kinh, plexa hoặc hạch cũng có thể chịu tổn thương nghiêm trọng khi bị khối u đè ép, xâm lấn.Đau do phẫu thuật:Thông thường, các bệnh nhân ung thư sau khi phẫu thuật đều có khả năng phải trải qua sự đau đớn. Tuy nhiên, hầu hết các cơn đau sẽ tự biến mất sau một thời gian. Nhưng có một số trường hợp bị đau kéo dài hàng tháng hoặc hàng năm. Sự đau đớn của bệnh nhân ung thư có thể là do các dây thần kinh bị tổn thương vĩnh viễn hoặc sự phát triển của mô sẹo.Đau do xạ trị:Đau có thể phát triển sau khi xạ trị và tự khỏi. Nó cũng có thể phát triển đến một số bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như ngực, vú hoặc tủy sống sau khi xạ trị vài tháng hoặc nhiều năm.Đau do hóa trị:Một số hóa trị liệu có thể gây đau và tê ở ngón tay hoặc ngón chân, được gọi là bệnh thần kinh ngoại biên. Thông thường cơn đau này biến mất khi điều trị kết thúc.Các nguyên nhân khác:Những người bị ung thư vẫn có thể bị đau do các nguyên nhân khác. Chúng bao gồm đau nửa đầu, viêm khớp hoặc đau thắt lưng mãn tính. Những loại đau này không nằm ngoài kế hoạch điều trị giảm đau cho bệnh nhân ung thư, bởi vì bất kỳ loại nỗi đau nào cũng đều làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Sự chèn ép của khối u ung thư khiến bệnh nhân càng đau đớn 3. Chẩn đoán đau trong ung thư Bệnh nhân ung thư là người phải chịu các cơn đau do ung thư gây ra và không ai có thể hiểu rõ nỗi đau đó như chính bản thân họ. Vì vậy, những người mắc ung thư và đang chung sống từng ngày với các cơn đau nên gặp bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe để nhận được sự tư vấn cũng như giúp người bệnh tìm ra phương pháp điều trị và kiểm soát các cơn đau trong ung thư một cách hiệu quả. Từ đó, giúp người bệnh nâng cao chất lượng cuộc sống và thoải mái tận hưởng phút giây cuối cùng bên cạnh người thân.Bác sĩ có thể giúp bạn lựa chọn một loại thuốc giảm đau hoặc các phương pháp giảm đau khác phù hợp với tình trạng bệnh của bạn. Để chẩn đoán được cơn đau trong ung thư, bác sĩ có thể yêu cầu bạn cung cấp những thông tin sau:Bạn bị đau ở đâu?Khi nào cơn đau bắt đầu và dừng lại vào lúc nào?Bạn đã bị đau trong bao lâu rồi?Bạn cảm thấy đau như thế nào? 4. Điều trị đau trong ung thư Để bệnh nhân ung thư có thể cảm thấy thoải mái và đạt được chất lượng cuộc sống tốt nhất trong những ngày tháng cuối đời, điều trị đau trong ung thư được các bác sĩ khuyến cáo. Các phương pháp có thể áp dụng điều trị đau bao gồm sử dụng thuốc giảm đau, phá hủy hoặc kích thích con đường đau, đề nghị bệnh nhân áp dụng lối sống hợp lý, hỗ trợ tâm lý, kết nối xã hội và điều trị tâm linh cho bệnh nhân. Ngoài ra, có thể áp dụng một số phương pháp giảm đau khác như tập thiền, tập thở, đi bộ, tập yoga, hoặc các cách giúp đánh lạc hướng tâm trí bệnh nhân khỏi nỗi đau.net
vinmec
1,042
Nguyên nhân của co giật và co thắt cơ Co giật và co thắt cơ thường gặp nhất ở mí mắt, đùi, bắp chân, bàn tay, cánh tay, bụng, lồng ngực và lòng bàn chân. Đôi khi các bác sĩ cũng không rõ tại sao một phần, tất cả hoặc một nhóm cơ lại bị như vậy. Vì thế, việc tìm ra nguyên nhân co giật, co thắt cơ sẽ hỗ trợ điều trị chính xác. 1. Co giật, co thắt mí mắt Bình thường, các cơ sẽ làm việc theo ý muốn của bạn nghĩa là được não yêu cầu phải làm gì. Nhưng đôi khi các cơ lại tự động co thắt, co giật hoặc cứng và không thể thư giãn. Mí mắt trên hoặc dưới co giật ngẫu nhiên có thể khiến bạn cảm thấy nhìn mờ hoặc thực sự gây khó chịu. Các yếu tố kích thích bao gồm: Căng thẳng và hút thuốc, gió, ánh sáng chói, quá nhiều caffeine và thiếu ngủ. Mặc dù gây khó chịu nhưng các cơn co giật là vô hại và thường biến mất nhanh chóng. Tình trạng này cũng có thể tái phát trở lại trong vài ngày tiếp theo.Những cơn co giật kéo dài hơn vài ngày có thể là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề về mắt, như khô mắt hoặc tăng nhãn áp. Co giật mí mắt cũng có thể xảy ra nếu bạn gặp vấn đề ảnh hưởng đến chuyển động của cơ mặt. Trong một số trường hợp hiếm gặp, co giật mắt có thể là dấu hiệu của rối loạn não hoặc thần kinh, như liệt Bell, đa xơ cứng và hội chứng Tourette. Nếu đây là nguyên nhân co thắt cơ, bạn cũng sẽ gặp các triệu chứng khác. Co thắt mí mắt có thể là nguyên nhân co thắt cơ 2. Không đủ nước và chất điện giải Nếu bạn không uống đủ nước, các cơ có nhiều khả năng bị co giật và co thắt. Ngoài nước, việc đổ nhiều mồ hôi hoặc mất chất lỏng trong cơ thể do bị ốm cũng gây mất chất điện giải. Trong khi đó, cơ bắp cần phụ thuộc vào các khoáng chất như kali và magie, để hoạt động bình thường. Nếu bạn sắp bị mất sức, cơ thể sẽ gửi thông báo qua các cơn chuột rút và co thắt. Tập thể dục hoặc đổ mồ hôi nhiều là nguyên nhân chính khiến bạn kiệt sức, ngoài ra một số loại thuốc cũng có thể gây ra tình trạng này. Bạn cũng có nguy cơ bị mất quá nhiều chất điện giải sau một đợt tiêu chảy hoặc nôn mửa. 3. Căng thẳng có phải là nguyên nhân co giật? Căng thẳng không chỉ khiến bạn bị đau đầu hoặc mất ngủ, mà còn có thể gây căng và đau các cơ. Đây cũng là một trong những nguyên nhân co giật cơ mắt và đùi phổ biến. Hãy thử một kỹ thuật thư giãn chẳng hạn như massage hoặc thiền, để giải quyết tình trạng stress. 4. Quá nhiều Caffeine Caffeine có thể giúp bạn tỉnh táo vào buổi sáng và tránh được tình trạng uể oải vào buổi chiều. Nhưng quá nhiều caffeine có thể gây ra hiện tượng co giật cơ ở các bộ phận khác nhau trên cơ thể. 5. Thiếu ngủ và kiệt sức Co giật và co thắt cơ cũng là một trong những cách cơ thể thông báo cho bạn biết rằng bạn đang mệt mỏi hoặc kiệt sức. Cơ bắp của bạn cũng có thể cảm thấy nhức mỏi và đau hoặc bị yếu đi.Nếu bị co thắt cơ sau khi tập luyện hoặc đi bộ, có thể bạn cần phải dành nhiều thời gian hơn để xây dựng sức mạnh cơ bắp của mình. Thực hiện các bài tập chuyên về rèn luyện sức mạnh ít nhất 2 lần/ tuần. Thiếu ngủ và kiệt sức có thể khiến bạn gặp tình trạng co thắt cơ 6. Một số loại thuốc Nếu bạn bị cao huyết áp hoặc bệnh tim, bác sĩ có thể cho bạn uống thuốc lợi tiểu. Loại thuốc này khiến bạn đi tiểu nhiều hơn, làm giảm lượng kali trong cơ thể và có thể gây co thắt cơ. Các loại thuốc khác cũng có thể gây co giật, ví dụ như một số thuốc chống trầm cảm, các thuốc kích thích như amphetamine. Một số loại thuốc động kinh và rối loạn tâm thần cũng là nguyên nhân co giật mí mắt. 7. Hội chứng serotonin Nếu cơ của bạn bị co giật trong vòng vài giờ sau khi dùng một loại thuốc mới hoặc thay đổi liều lượng dùng thuốc, hãy gọi cho bác sĩ. Nguyên nhân co thắt cơ có thể là do một số loại thuốc hoặc chất bổ sung khiến cơ thể tích tụ quá nhiều chất hóa học serotonin trong não. Đây là một tình trạng nghiêm trọng, thường đi kèm với sốt rất cao và các triệu chứng khác, do đó cần được chăm sóc y tế khẩn cấp. 8. Bệnh thận Thông thường sẽ không có các dấu hiệu cảnh báo sớm cho bạn biết rằng thận đang hoạt động chậm lại. Khi thận mất khả năng làm việc, bạn có thể bị chuột rút cơ cùng với các triệu chứng khác. Nếu bạn bị tiểu đường, huyết áp cao hoặc các vấn đề khác liên quan đến thận, hãy đến bác sĩ kiểm tra. 9. Bệnh Lou Gehrig Co giật cơ ở bàn tay và bàn chân có thể là một trong những triệu chứng ban đầu của bệnh Lou Gehrig, hay còn gọi là xơ cứng teo cơ một bên. Nguyên nhân co giật là do các dây thần kinh não và tủy sống gửi thông điệp từ đến các cơ, yêu cầu cơ ngừng hoạt động. Hiện tượng co thắt cơ bất thường sẽ xảy ra trước khi các cơ ngừng hoạt động hoàn toàn. 10. Dây thần kinh cột sống bị chèn ép Khi các dây thần kinh cột sống lệch khỏi tủy sống, chúng sẽ nằm giữa các xương của cột sống. Đôi khi các đĩa đệm giữa các xương bị trượt hoặc vỡ ra, quá trình này sẽ chèn ép dây thần kinh cột sống. Bạn có thể cảm thấy những thay đổi trong các cơ mà dây thần kinh bị chèn ép chịu trách nhiệm điều khiển. Bác sĩ có thể chẩn đoán vấn đề thông qua khám sức khỏe hoặc chụp MRI, CT. Nguyên nhân co thắt cơ có thể do dây thần kinh cột sống bị chèn ép 11. Bệnh thần kinh Khi bị tổn thương, các tế bào thần kinh sẽ thay đổi cách giao tiếp với nhau và với não. Co giật và co thắt cơ có thể là dấu hiệu cảnh báo rằng các dây thần kinh kiểm soát cơ của bạn đang bị ảnh hưởng. Ngoài một số trường hợp bẩm sinh đã mắc chứng bệnh này, các vấn đề về thần kinh cũng có thể xảy ra do chấn thương, nhiễm trùng, bệnh tật, nghiện rượu và một số loại thuốc. Bệnh tiểu đường là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh về dây thần kinh. 12. Hội chứng Isaacs Tình trạng hiếm gặp này xảy ra khi các dây thần kinh của bạn liên tục gửi các tín hiệu yêu cầu các cơ chuyển động, mặc dù não hoặc tủy sống không yêu cầu như vậy. Đây là nguyên nhân co giật và cứng cơ, cũng như chuột rút. Các cơ của người bệnh cũng xuất hiện tình trạng gợn sóng, giống như có thứ gì đó đang di chuyển dưới da. Tình trạng này được gọi là chứng giảm thần kinh hoặc hội chứng Isaacs-Mertens, và các triệu chứng vẫn tiếp diễn khi bạn đang ngủ hoặc được gây mê toàn thân
vinmec
1,301
Khi nào cần đến kháng sinh? Nghẹt mũi, ho hay đau họng, nhiều người nghĩ rằng cứ uống kháng sinh là khỏi, nhưng mọi việc không đơn giản như vậy. Chúng ta đều biết, kháng sinh rất hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn nhưng lại “bó tay” với virus. Trong khi virus, trong đó có virus cúm gây ra đến 90% các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. Theo thống kê, chỉ có 2% các bệnh nhiễm trùng xoang do vi khuẩn gây ra cần đến thuốc kháng sinh. Bởi vậy, sử dụng kháng sinh bừa bãi rất nguy hiểm nếu nhìn từ quan điểm y tế cộng đồng (tạo ra vi khuẩn kháng thuốc) và đối với cá nhân (chúng giết chết vi khuẩn khỏe mạnh trong cơ thể và có thể để cho vi trùng độc hại xâm nhập). Tuy nhiên, nếu nước mũi xanh hay ho khùng khục từ trong lồng ngực, có thể bạn cần dùng đến kháng sinh liều cao. Nhưng làm thế nào để biết chúng ta cần đến kháng sinh? Vấn đề này trong khoa học cũng chưa rõ ràng, thật khó phân biệt ca nhiễm trùng nặng do virus với các tình trạng nhiễm khuẩn nếu chỉ dựa trên các triệu chứng. Vì vậy, các bác sĩ thường sử dụng giác quan của họ để kết hợp giữa kinh nghiệm và khoa học khi quyết định kê đơn. Dưới đây là 5 căn cứ mà các bác sỹ thường xem xét khi đưa ra quyết định. Sốt. Nếu bị sốt, run, và ớn lạnh, bạn có thể bị nhiễm trùng do vi khuẩn, đó cũng là những triệu chứng phổ biến với bệnh do virus, như virus cúm chẳng hạn. Tuy nhiên, bác sỹ sẽ tìm hiểu khả năng bạn có thể lây nhiễm dịch cúm hay không. Nếu bạn sốt và cộng đồng xung quanh dịch cúm đang lưu hành, bạn có thể rời phòng khám mà không cần dùng đến kháng sinh. Năm sau nên tiêm vaccine cúm đề phòng. Dùng kháng sinh hay không phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng Thời gian ốm. Quá trình nhiễm virus thường mất một khoảng thời gian trước khi nó trở nên rắc rối, ví như một ca nhiễm trùng xoang thường có sự tham gia thêm của vi khuẩn. Vì vậy, nếu các triệu chứng kéo dài nhiều tuần, khả năng phải kê đơn uống kháng sinh tăng lên. Tuy nhiên, dựa vào thời gian xuất hiện triệu chứng không phải là cách tốt nhất để xác định nhu cầu của người bệnh đối với thuốc kháng sinh. Màu nước mũi. Nước mũi mỏng và trong khi bị nhiễm virus, trong khi chất nhầy màu vàng hoặc màu xanh lá cây có thể là một dấu hiệu của vi khuẩn. Một điều oái oăm là nước mũi màu xanh lục cũng là hệ quả của việc nhiễm virus. Nhìn chung, màu sắc của chất nhầy chỉ là thông tin tham khảo về sự cần thiết dùng đến kháng sinh hay không. Đau họng. Mặc dù họng đỏ nhưng các bác sỹ vẫn có thể tìm kiếm những đốm trắng - dấu hiệu của vi khuẩn trước khi xem xét dùng kháng sinh. Những cơn cảm lạnh thông thường bắt đầu với hiện tượng đau họng mà không có triệu chứng nào khác (như chảy nước mũi) có thể là viêm họng liên cầu khuẩn - thực sự cần đến kháng sinh để ngăn chặn vi khuẩn nguy hiểm. Để chắc chắn, cần xét nghiệm thử kháng nguyên, chỉ 20 phút chờ đợi là có kết quả. Xét nghiệm. Đây là phương pháp chính xác nhất để quyết định người bệnh có cần đến kháng sinh hay không. Từ mẫu đờm hay miếng gạc họng, người ta sẽ đưa vào phòng xét nghiệm để theo dõi, nói chung vi khuẩn có thể sinh trưởng trong phòng thí nghiệm ở 1-2 ngày tiếp theo. Tuy nhiên, cách làm này tốn thời gian và chi phí nên các bác sỹ sẽ đưa ra quyết định tốt nhất dựa trên sự kết hợp các yếu tố ở trên.
medlatec
685
Cơ chế và nguyên nhân suy tim trái Suy tim trái là một tình trạng nguy hiểm khi phần bên trái của tim không thể hoạt động hiệu quả, khiến việc bơm máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể bị gián đoạn. Các nguyên nhân suy tim trái rất đa dạng, gồm các yếu tố gây tích tụ, ứ đọng máu trong tim trái, cản trở quá trình bơm máu hoặc khiến cho tim trái làm việc nhiều hơn. Cùng tìm hiểu cơ chế và nguyên nhân gây suy tim trái trong bài viết sau đây.  1. Quá trình suy tim trái diễn ra như thế nào? 1.1 Cơ chế chung gây suy tim trái Tim trái có nhiệm vụ là mang máu giàu oxy từ phổi vào vòng tuần hoàn đến nuôi dưỡng khắp các tế bào của cơ thể. Khi tim trái bị suy yếu, các chức năng này sẽ bị suy giảm, từ đó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Suy tim trái thường khởi đầu bằng một hoặc một số bệnh lý làm tổn thương cơ tim, làm mất các tế bào cơ tim đang hoạt động. Một số trường hợp các tổn thương này làm gián đoạn khả năng hoạt động của cơ tim, cản trở quá trình co bóp bình thường của tim trái.  Khi tim suy yếu, cơ thể sẽ có cơ chế bù trừ giúp tim đảm bảo lượng máu cung cấp. 1.2 Cơ chế bù trừ khi tim trái suy yếu Thông thường, trong giai đoạn đầu của suy tim nói chung và suy tim trái nói riêng, hầu hết bệnh nhân không có triệu chứng hoặc chỉ biểu hiện các triệu chứng nhẹ. Chính các cơ chế bù trừ của cơ thể là “chìa khóa” giúp thực hiện điều này.  Cụ thể, khi chức năng co bóp của tim bị suy giảm, tâm thất sẽ giãn ra để tăng sức co bóp của tim. Các thành tim cũng có thể tăng bề dày để giảm hậu gánh, tăng thể tích tống máu. Ngoài ra hệ thần kinh thể dịch và hệ thần kinh giao cảm cũng được hoạt hóa để tăng sức co bóp và tăng tần số tim. Mục đích cuối cùng là duy trì cung lượng tim bằng cách tăng giữ muối, nước và tăng khả năng co bóp của cơ tim.  Các triệu chứng thường chỉ rõ ràng khi các rối loạn chức năng đã xuất hiện sau một thời gian dài và khi tim không còn khả năng bù trừ.  Lúc này, tim trái đã rất suy yếu, không thể bơm được hết lượng máu đã nhận được từ các tĩnh mạch phổi ra ngoài vòng tuần hoàn lớn. Điều này dẫn đến tình trạng tích tụ máu ở vòng tuần hoàn nhỏ, gây ứ máu ở phổi hay “sung huyết phổi”. Hậu quả là dịch sẽ từ mao mạch thoát ra, đi vào trong phế nang của phổi, khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc trao đổi khí, dẫn đến khó thở. Ở giai đoạn suy tim trái mất bù, tim cũng không bơm đủ lượng máu đi nuôi cơ thể, làm cho các mô và cơ quan bị thiếu máu, oxy và các chất dinh dưỡng, dẫn đến suy đa cơ quan.  Bệnh nhân suy tim ở giai đoạn này có tỷ lệ tử vong hoặc gặp phải các biến chứng như suy tim phải, suy gan, suy thận, rối loạn nhịp,… 2. Các nguyên nhân suy tim trái phổ biến Nguyên nhân gây suy tim trái gồm các yếu tố gây tích tụ, ứ đọng máu trong tim trái, cản trở quá trình bơm máu hoặc khiến cho tim trái làm việc nhiều hơn, cụ thể là: 2.1 Tăng huyết áp là nguyên nhân suy tim trái phổ biến Đây là nguyên nhân gây suy tim trái phổ biến nhất. Huyết áp động mạch tăng cao làm tăng sức cản của thành mạch, cản trở sự tống máu của tâm thất trái. Khi đó tim trái phải co bóp mạnh để thắng sức cản này dẫn đến suy yếu dần theo thời gian. Rối loạn nhịp tim là một trong những nguyên nhân gây suy tim trái. 2.2 Hở van hai lá Van hai lá là một trong 4 van tim trong cơ thể, nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái, có nhiệm vụ mở ra khi nhĩ trái co bóp tống máu xuống thất trái và đóng lại để máu không trào ngược lại tâm nhĩ. Khi van này bị hở tức là không đóng được hoàn toàn, mỗi lần tim bóp sẽ có một lượng máu phụt trở lại nhĩ trái khiến thất trái không được đổ đầy. Lúc này cơ tim phải co bóp nhiều và mạnh hơn để đảm bảo bù lại lượng máu thiếu hụt, lâu ngày sẽ dẫn tới suy tim trái. 2.3 Hở van động mạch chủ Tương tự cơ chế của hở van 2 lá, ở bệnh nhân bị hở van động mạch chủ, một phần máu từ động mạch chủ sẽ trở lại tâm thất trái do van động mạch chủ không đóng được hoàn toàn ở thì tâm trương. Điều này buộc tim phải làm việc nhiều hơn, co bóp mạnh ở thì tâm thu, dẫn đến suy yếu theo thời gian. 2.4 Bệnh cơ tim Nhồi máu cơ tim là một trong những biến cố tim mạch nguy hiểm nhất. Ở đó động mạch nuôi dưỡng bị tắc nghẽn khiến cơ tim không được tưới máu và bị hủy hoại. Ngoài ra cơ tim còn bị tổn thương do một số vấn đề cơ tim khác như thiếu máu cơ tim, phì đại cơ tim, viêm cơ tim,…khiến quá trình co bóp và bơm máu của tim giảm.  2.5 Các nguyên nhân suy tim trái khác Ngoài các bất thường về cấu trúc và tổn thương kể trên, một số nguyên nhân khác gây suy tim trái có thể kể đến như: – Tăng áp động mạch phổi – Hen phế quản – Bệnh tim bẩm sinh, điển hình là hẹp eo động mạch chủ – Nhịp nhanh kịch phát trên thất – Cơn cuồng động nhĩ – Rung nhĩ nhanh – Đái tháo đường Quá trình này có thể khởi phát đột ngột (trong các trường hợp nhồi máu cơ tim) nhưng cũng có thể diễn tiến từ từ trong những trường hợp tăng huyết áp, bệnh cơ tim…  3. Suy tim trái khi nào cần được điều trị? Suy tim trái nếu không được điều trị sớm có thể tiến triển rất nhanh, gây suy yếu phần còn lại của tim và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác. Do vậy, cần phát hiện và điều trị ngay từ sớm bằng việc thay đổi lối sống kết hợp với dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.  Nếu có các yếu tố nguy cơ như tuổi cao, từng mắc các bệnh lý tim mạch, huyết áp, tiểu đường, bạn hãy chủ động khám Tim mạch để được kiểm tra xem có mắc bệnh suy tim không, nguyên nhân và mức độ bệnh ra sao để có phương án điều trị phù hợp.  Tình trạng suy tim trái có thể được kiểm soát nếu phát hiện và điều trị sớm. Bài viết trên đây vừa cung cấp những kiến thức về cơ chế và nguyên nhân suy tim trái, hi vọng đã giúp bạn hiểu thêm về căn bệnh này, nâng cao ý thức chủ động thăm khám để kiểm soát bệnh tốt, bảo vệ sức khỏe. 
thucuc
1,274
Mất ngủ tuổi 60: Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị Mất ngủ tuổi 60 là tình trạng rất phổ biến và chủ yếu do nguyên nhân lão hóa. Hiện tượng mất ngủ ở độ tuổi này thường kéo dài khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt và có thể tiềm ẩn nguy cơ biến chứng, đe dọa đến tính mạng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị mất ngủ ở tuổi 60 qua bài viết dưới đây.  1. Mất ngủ tuổi 60 có đặc điểm gì? Mất ngủ tuổi 60 hay mất ngủ ở người già là một tình trạng hết sức phổ biến. Các thống kê cho thấy khoảng 50 % số người trong độ tuổi từ 60 trở lên bị mất ngủ, tỷ lệ này ở người trẻ chỉ là 20%.  1.1 Mất ngủ tuổi 60 biểu hiện như thế nào? – Khó đi vào giấc ngủ, nằm trằn trọc mãi mà không ngủ được. – Có người thức suốt đêm. – Khó duy trì giấc ngủ, thường xuyên tỉnh giấc giữa đêm và khó ngủ lại. – Thường thức giấc sớm, không cảm thấy khoẻ khoắn khi tỉnh dậy. Mất ngủ là tình trạng phổ biến xảy ra ở những người trong độ tuổi 60. 1.2 Ảnh hưởng của mất ngủ đến người bệnh ở độ tuổi 60 Mất ngủ thường xuyên gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần của những người trên 60 tuổi, khiến họ gặp phải các vấn đề sau: – Cảm thấy đau đầu, chóng mặt. – Buồn ngủ, mệt mỏi dẫn đến khó tập trung vào ban ngày. – Sa sút trị tuệ, giảm khả năng ghi nhớ, chậm nhớ chóng quên. – Giảm sức đề kháng, sức khỏe suy giảm rõ rệt, dễ mắc các bệnh như tim mạch, trầm cảm… – Thay đổi tính tình, tâm trạng, dễ bực tức, cáu kỉnh. Điều này khiến người bệnh gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống. 2. Nguyên nhân gây mất ngủ ở tuổi 60 Có 4 nhóm nguyên nhân thường gặp gây ảnh hưởng đến giấc ngủ của người già bao gồm: 2.1 Thoái hóa tế bào não Sự lão hóa của cơ thể kéo theo sự thay đổi cấu trúc và suy giảm chức năng của các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh và não bộ. Điều này gây ảnh hưởng nhất định tới giấc ngủ. Cụ thể, tuổi càng cao đồng nghĩa các tế bào phụ trách giấc ngủ chuyên biệt mất đi ngày một nhiều, do vậy giấc ngủ của người già không thể sâu như trước nữa. Bên cạnh đó, sự thay đổi nồng độ hormone melatonin – một loại hormone đóng vai trò thiết lập, điều hòa đồng hồ sinh học trong não, điều chỉnh giấc ngủ tự nhiên của con người – cũng khiến người lớn tuổi càng khó đi vào giấc ngủ. Hormone này hay được sản sinh ở thời điểm mặt trời lặn, tăng mạnh lúc 2 – 4h sáng, rồi giảm dần khi ánh sáng ban ngày xuất hiện. Nếu nồng độ melatonin giảm sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.  Ngoài ra, sự thay đổi nội tiết tố nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh cũng dẫn đến vã mồ hôi, khó chịu, bốc hỏa… và là nguyên nhân gây ra khó ngủ ở phụ nữ lớn tuổi. Thoái hóa tế bào não là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ thường xuyên. 2.2 Bệnh lý nội khoa Những người từ 60 tuổi trở lên dễ gặp phải các vấn đề bệnh lý do các tổn thương tích tụ trong thời gian dài. Phổ biến nhất là tình trạng viêm đau các khớp, đau dạ dày, trầm cảm, hen phế quản, tiểu đường, phì đại tuyến tiền liệt, tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch…Các bệnh lý này có thể gây đau nhức, khó chịu vào ban đêm, từ đó khiến người bệnh mất ngủ.  2.3 Thuốc điều trị Các loại thuốc nhóm corticoid, thuốc điều trị nội tiết tố tuyến giáp, bệnh thần kinh hoặc thuốc trầm cảm, thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc hạ huyết áp… thường có tác dụng phụ gây buồn ngủ. Điều này khiến người già ngủ nhiều hơn vào ban ngày nhưng lại  tỉnh táo vào ban đêm. Khi dùng các loại thuốc này, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng với liều lượng và phối hợp các loại thuốc phù hợp, hạn chế tối đa tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là tác dụng gây ngủ.  2.4 Môi trường sống Những người ở độ tuổi 60 trở lên thường rất “thính ngủ”. Họ có thể bị tỉnh giấc bởi những tiếng động rất nhỏ và khó ngủ trở lại. Do vậy, nếu phòng ngủ hoặc môi trường xung quanh không đủ yên tĩnh thì rất có thể sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của người già.  Bên cạnh đó, không gian ngủ chật chội, ngột ngạt, nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao đều có thể khiến giấc ngủ không được trọn vẹn.  3. Điều trị mất ngủ ở người già Về cơ bản, những người lớn tuổi thường có xu hướng buồn ngủ sớm hơn vào buổi tối và thức dậy sớm hơn vào sáng hôm sau, giấc ngủ cũng ít sâu hơn so với khi còn trẻ. Nếu việc ngủ ít hơn không gây khó chịu, mệt mỏi hay ảnh hưởng đến cuộc sống, sức khỏe của người bệnh thì không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu tình trạng mất ngủ gây ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần và các hoạt động ban ngày thì người cao tuổi nên thăm khám để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân và điều trị sớm. Các phương pháp điều trị cho người bị mất ngủ ở tuổi 60 bao gồm điều trị bằng thuốc và điều trị không dùng thuốc.  3.1 Điều trị mất ngủ tuổi 60 không dùng thuốc Đây là phương pháp được ưu tiên vì dễ thực hiện và lành tính, ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Các biện pháp bao gồm: – Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh: Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Đặc biệt, người cao tuổi nên ăn thức ăn dễ tiêu hóa, giàu vitamin, không sử dụng rượu bia hay các chất kích thích. – Luyện tập thể thao vừa sức: Các bài tập như yoga, thiền, dưỡng sinh… là những bài tập nhẹ nhàng, giúp người cao tuổi có giấc ngủ ngon và sâu hơn. – Thực hiện lối sống lành mạnh: Đi ngủ đúng giờ, hạn chế ăn quá no,… Thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh giúp điều trị mất ngủ hiệu quả, đúng hướng. 3.2 Điều trị bằng thuốc Nếu đã thực hiện các biện pháp trên mà không cải thiện được tình trạng mất ngủ, những người trên 60 tuổi có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc Tây y hoặc Đông y. Các loại thuốc thường dùng có thể kể đến như thuốc an thần, thuốc bình thần, thuốc trầm cảm 3 vòng, các loại chất bổ sung melatonin… Khi được chỉ định dùng thuốc, bạn nên sử dụng đúng theo đơn và hỏi ý kiến bác sĩ nếu muốn thay đổi loại thuốc hay liều dùng. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về hiện tượng mất ngủ tuổi 60, từ đó chăm sóc tốt hơn cho bản thân hoặc người thân của mình. Nếu có dấu hiệu mất ngủ cần đi khám chuyên khoa Nội thần kinh sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 
thucuc
1,315
Suy nhược chức năng gan hưởng đến quá trình giải độc Suy nhược chức năng gan là tình trạng rất nhiều người gặp phải do gan phải làm việc quá nhiều lại không được chăm sóc, bảo vệ đúng cách. Chức năng gan bị suy giảm ảnh hưởng đến quá trình giải độc và ảnh hưởng đến sự vận hành của nhiều cơ quan khác trong cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe… Gan không chỉ là cơ quan nội tạng lớn nhất của cơ thể mà còn là cơ quan nắm giữ nhiều chức năng quan trọng (hơn 500 chức năng) trong hoạt động duy trì sự sống của con người. Chúng ta không thể sống khỏe mạnh với một lá gan bị tổn thương, suy nhược chức năng. Suy nhược chức năng gan là tình trạng rất nhiều người gặp phải do gan phải làm việc quá nhiều lại không được chăm sóc, bảo vệ đúng cách. Suy nhược chức năng gan làm giảm khả năng thanh lọc các độc tố trong máu, gây tích tụ các chất độc dẫn đến các biểu hiện tại da, như: Vàng da, ngứa, dị ứng, nổi mề đay, mụn nhọt, mụn trứng cá… Suy nhược chức năng gan làm giảm khả năng chuyển hóa và giảm bài tiết mật gây rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện, như: Chán ăn, mệt mỏi, ăn không tiêu, dễ bị táo bón hay tiêu chảy… Suy nhược chức năng gan và tổn thương tế bào gan thường dẫn đến men gan trong máu tăng cao. Rượu là một trong những nguyên nhân chính gây suy nhược chức năng gan. 1. Dấu hiệu nhận biết suy nhược chức năng gan Gan bị suy giảm chức năng thường đi kèm với những triệu chứng lâm sàng như: –         Chứng rối loạn tiêu hoá: Kém ăn, sợ mỡ, đầy bụng, chướng hơi, đi ngoài phân lỏng. –         Xuất huyết dưới da với các hiện tượng chảy máu cam, chảy máu chân răng,… –         Nổi các sao mạch ở trán, ở má, ở cổ, ở ngực, ở vai… –         Vàng da, vàng mắt. –         Thân nhiệt giảm đôi khi dẫn tới hôn mê hạ đường huyết, thiếu máu, giảm sức lao động, da khô, lông tóc móng gẫy rụng, giảm trí nhớ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục,… 2. Nguyên nhân gây suy nhược chức năng gan Nguyên nhân chủ yếu gây suy giảm chức năng gan là do thói quen sinh hoạt, ăn uống thiếu khoa học. Ăn quá nhiều chất độc hại khiến gan phải làm việc quá sức để thanh lọc và giải độc cho cơ thể. Bên cạnh đó, uống rượu bia, thuốc lá,…hoặc do mắc các bệnh gan mạn tính, nhiễm virus gây viêm gan cũng là nguyên nhân gây suy nhược chức năng gan. 3. Phòng ngừa như thế nào? 3.1. Chế độ ăn uống hợp lý, khoa học –         Cân bằng thành phần dinh dưỡng trong bữa ăn, đảm bảo đầy đủ các nhóm vitamin, protein và các khoáng chất thiết yếu. –         Hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn. –         Không sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, các chất kích thích, đồ ăn cay nóng,… –         Uống nhiều nước giúp tăng tác dụng giải độc gan –         Tránh những thực phẩm không còn tươi, bao gồm các loại thực phẩm lên men, có chất bảo quản, phẩm màu và các phụ gia, các loại thức ăn hun khói,.. 3.2. Cân bằng thời gian làm việc và nghỉ ngơi –         Tránh làm việc quá sức, không nên thức khuya, tập thói quen đi ngủ sớm, đúng giờ, đi ngủ trước 23 giờ. –         Không nên tức giận, căng thẳng, stress,… – Kiểm tra sức khỏe định kỳ để đảm bảo không phát hiện bệnh ở giai đoạn quá muộn, nên đi khám sức khỏe 6 tháng/lần.
thucuc
638
Giải đáp: Bọc răng sứ xong có niềng được không? 1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Bọc răng sứ xong có niềng được không? Bọc răng sứ xong có niềng được không là băn khoăn của rất nhiều người. Câu trả lời cho câu hỏi này là: Bọc răng sứ xong vẫn niềng được, nếu bạn chỉ bọc một hoặc một vài răng. Trong những trường hợp đó, dưới tác động của mắc cài và dây cung cùng các khí cụ chỉnh nha khác, lực sẽ tác động lên cả hàm chứ không chỉ lên răng bọc sứ, giúp răng dịch chuyển như mong muốn. Bọc răng sứ xong vẫn niềng được, nếu bạn chỉ bọc một hoặc một vài răng. Điều đó đồng nghĩa với việc, nếu bạn đã bọc sứ nguyên hàm, bạn không thể niềng răng sau đó. Bọc sứ là phương pháp nha khoa có thể khắc phục được hầu hết các khiếm khuyết của răng, từ khiếm khuyết thẩm mỹ như ố vàng, xỉn màu, kích thước không đồng đều, thưa,…; đến khiếm khuyết bệnh lý như sứt, mẻ, nứt, vỡ,… Tuy nhiên, riêng khiếm khuyết khấp khểnh, hô, móm, sai khớp cắn nặng của răng thì bọc sứ không thể cải thiện. Đối với những trường hợp này, nha sĩ sẽ tư vấn bạn chỉ niềng răng hoặc niềng răng trước rồi bọc sứ sau. 2. Các trường hợp nên niềng răng sau khi bọc sứ Như đã chia sẻ phía trên, bọc sứ không cải thiện được tình trạng khấp khểnh, hô, móm, sai khớp cắn nặng của răng. Nên nếu bạn chỉ bọc một hoặc một vài răng và gặp các vấn đề vị trí răng, vị trí xương ổ răng, bạn có thể niềng răng để kéo răng và xương ổ răng về vị trí đúng. Dưới đây là một số trường hợp cụ thể, bạn nên niềng răng sau bọc sứ: – Răng khấp khểnh nặng, – Răng hô nặng, – Răng móm nặng, – Sai khớp cắn (khớp cắn sâu, khớp cắn hở, khớp cắn ngược,…) Bạn nên niềng răng sau bọc sứ nếu răng khấp khểnh, hô, móm, sai khớp cắn. 3. Các yếu tố quyết định bọc sứ xong có niềng răng được không Bọc sứ nguyên hàm thì không thể cũng không cần, còn bọc sứ một hoặc một vài răng thì có thể niềng răng. Tuy nhiên, không phải trường hợp chỉ bọc sứ một hoặc một vài răng nào cũng có thể niềng. Theo đó, một số yếu tố quyết định việc bọc sứ xong bạn có niềng răng được hay không chúng ta có thể kể đến ở đây là: Tình trạng mô răng còn sót lại, tình trạng chân răng, tình trạng khớp răng, chất lượng mão sứ. 3.1. Tình trạng mô răng còn sót lại Để bọc sứ, bạn bắt buộc phải mài một phần mô răng để tạo khoảng trống cho việc chụp mão sứ. Tỷ lệ mài mô răng càng thấp thì khả năng bạn có thể niềng răng sau bọc sứ càng cao và ngược lại. 3.2. Tình trạng chân răng Nếu răng bạn khấp khểnh, hô, móm mức độ trầm trọng; khi niềng, răng phải dịch chuyển nhiều. Chỉ những răng chắc khỏe, không có nguy cơ tiêu xương hay rụng, mới đáp ứng được yêu cầu đó. Chính vì vậy, nếu bạn muốn niềng răng sau bọc sứ, bác sĩ cần tiến hành thăm khám và xác định mức độ chắc khỏe của răng bạn. 3.3. Tình trạng khớp răng Muốn niềng răng sau bọc sứ, khớp răng cần không cứng. Để xác định khớp răng có cứng hay không, nha sĩ sẽ sử dụng dụng cụ chuyên nghiệp, gõ vào răng và nghe âm thanh phát ra. Nếu âm thanh vang, rắn thì chứng tỏ khớp răng cứng, chân răng bị ảnh hưởng, khả năng cao là bạn không thể niềng răng. Ngoài xác định bằng cách trên, bác sĩ còn quan sát viền nướu, mặt nhai, các cạnh cắn… Tiếp theo là chụp X-quang, để đảm bảo chẩn đoán là chính xác. 3.4. Chất lượng mão sứ Niềng răng là phương pháp nha khoa sử dụng các khí cụ chuyên dụng để tác động một lực mạnh nhưng ổn định, giúp răng dịch chuyển về đúng vị trí. Sau bọc sứ, nếu mão sứ cũng như keo dán không chất lượng, lực do các khí cụ sinh ra có thể làm mão sứ bật ra khỏi mô răng. Hiện tại, mão toàn sứ và mão sứ kim loại quý có chất lượng cao nhất, có thể đáp ứng yêu cầu về khả năng chịu lực tác động của các khí cụ niềng răng. Tóm lại, ngay cả khi chỉ bọc một hoặc một vài răng, bạn vẫn có thể không niềng răng được. Trong trường hợp niềng được, tùy tình trạng mỗi người, việc niềng cũng diễn ra khác nhau. Chính vì vậy, để biết chính xác mình có niềng răng sau bọc sứ được không hay phác đồ niềng răng cụ thể của mình là gì, bạn cần thăm khám với nha sĩ để được tư vấn chi tiết. Để việc niềng răng sau bọc sứ diễn ra thuận lợi, cho hiệu quả như mong muốn, không để lại biến chứng, bạn cần lựa chọn phòng nha uy tín. Đó là những phòng nha: – Quy tụ đội ngũ bác sĩ được đào tạo bài bản, có nhiều năm kinh nghiệm thăm khám và điều trị các bệnh lý răng miệng, từ đơn giản đến phức tạp. – Sở hữu hệ thống máy móc, trang thiết bị y tế tân tiến, hiện đại, nhập khẩu nước ngoài. Thăm khám với nha sĩ để được tư vấn chi tiết phác đồ niềng răng sau bọc sứ Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi bọc sứ xong có niềng răng được không. Theo đó, nếu đã bọc sứ nguyên hàm thì bạn không thể niềng răng. Nếu chỉ bọc sứ một hoặc một vài răng, bạn nên thăm khám với chuyên gia để được chẩn đoán xác định. Trong trường hợp có thể niềng (bạn đáp ứng tốt các yêu cầu về tình trạng mô răng còn sót lại, tình trạng chân răng, tình trạng khớp răng, chất lượng mão sứ), chuyên gia sẽ xây dựng phác đồ niềng răng phù hợp cho bạn. Để niềng răng sau bọc sứ hiệu quả hãy lựa chọn phòng nha quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và sở hữu hệ thống máy móc, trang thiết bị y tế, công nghệ thăm khám và điều trị chất lượng tốt.
thucuc
1,118
Tác dụng thuốc Kesimpta Kesimpta là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị cho người lớn mắc các dạng tái phát của bệnh đa xơ cứng (MS), bao gồm hội chứng phân lập về mặt lâm sàng (CIS), bệnh tái phát - thuyên giảm và bệnh tiến triển thứ phát hoạt động. Trước khi sử dụng thuốc Kesimpta bệnh nhân cần đọc kỹ những thông tin về thuốc. 1. Thuốc Kesimpta là thuốc gì? Thuốc Kesimpta là thuốc có chứa hoạt chất ofatumumab, thuộc nhóm thuốc được gọi là kháng thể đơn dòng CD20 nhắm vào các kháng nguyên tế bào B (hay còn gọi là liệu pháp tế bào B hoặc liệu pháp suy giảm tế bào B).Kesimpta hoạt động bằng cách liên kết và giảm các tế bào B. Thuốc Kesimpta sẽ không có tác dụng chữa khỏi bệnh MS- Bệnh đa xơ cứng, nhưng được sử dụng để làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm tỷ lệ tái phát.Thuốc Kesimpta được bào chế dưới dạng thuốc tiêm dưới da.Thuốc Kesimpta được chỉ định điều trị cho người lớn mắc các dạng tái phát của bệnh đa xơ cứng (MS) sau đây:Hội chứng cô lập về mặt lâm sàng (CIS)Tái phát - thuyên giảm (RRMS)Tiến triển thứ phát hoạt động (SPMS hoạt động)Những trường hợp chống chỉ định với thuốc Kesimpta là:Những bệnh nhân đang mắc các bệnh lý như ung thư, nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm gan B đang hoạt động, hay gặp các vấn đề nghiêm trọng với hệ miễn dịch, đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.Không điều trị Kesempta cho phụ nữ mang thai. Nếu bệnh nhân có dự định lập gia đình hay có dự định mang thai hãy tham khảo với bác sĩ điều trị để được tư vấn. Vì Kesimpta có thể làm giảm số lượng tế bào miễn dịch (tế bào B) ở cả mẹ lẫn thai nhi. 2. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Kesimpta Các phản ứng liên quan đến tiêm là tác dụng phụ phổ biến của Kesimpta xảy ra trong vòng 24 giờ sau lần tiêm đầu tiên và các lần tiêm sau (thường gặp ở lần tiêm đầu và ít gặp hơn ở những lần tiêm tiếp theo), các phản ứng bao gồm: da đỏ, sưng, ngứa và đau, hoặc khi một số chất được giải phóng trong cơ thể gây ra sốt, đau đầu, nhức cơ, ớn lạnh và mệt mỏi.Nguy cơ nhiễm trùng bao gồm ho, cảm lạnh, nhiễm trùng ngực và vết loét lạnh (mụn rộp miệng).Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Kesimpta, nếu trong quá trình sử dụng Kesimpta nếu gặp bất kỳ các dấu hiệu bất thường nào hãy thông báo ngay với bác sĩ điều trị để được hỗ trợ và chăm sóc kịp thời. 3. Sử dụng thuốc Kesimpta như thế nào? Kesimpta được bào chế dưới dạng bút tiêm đã có sẵn liều cho một lần dùng, dưới dạng tiêm dưới da ở đùi hoặc vùng bụng (không tiêm vào những vùng da mềm, bầm tím, đỏ, có vảy hoặc cứng. Tránh những khu vực có nốt ruồi, vết sẹo hoặc vết rạn da). Bệnh nhân có thể tự sử dụng tại nhà mỗi tháng một lần dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế.Bắt đầu điều trị với mỗi tuần một liều 20mg trong ba tuần đầu tiên và bệnh nhân bỏ qua một liều ở tuần kế tiếp. Sau đó, chuyển qua sử dụng mỗi tháng một lần.Nếu bệnh nhân quên liều Kesimpta ở 3 tuần đầu hãy thông báo với bác sĩ điều trị để được bác sĩ tư vấn. Nếu bệnh nhân quên liều Kisimpta hàng tháng phải tiêm càng sớm càng tốt mà không cần đợi đến liều theo lịch tiếp theo. Sau đó, sử dụng các mũi tiêm của bạn cách nhau một tháng.Bảo quản thuốc Kesimpta trong tủ lạnh (2°C đến 8°C), không được để thuốc đóng băng và không được lắc thuốc.Các bước sử dụng thuốc tiêm Kesimpta như sau:Bước 1. Để thuận tiện cho việc tiêm thuốc Kesimpta, hãy tìm nơi bằng phẳng, sạch sẽ, đủ ánh sáng.Bước 2. Lấy hộp có chứa ống tiêm Kesimpta ra khỏi tủ lạnh và để nguyên hộp trong khoảng 15 đến 30 phút để ống đạt đến nhiệt độ phòng. Tuyệt đối không tháo nắp kim tiêm trong khi để ống tiêm đã nạp sẵn đạt đến nhiệt độ phòng. Không làm ấm Kineret trong bất kỳ cách khác (ví dụ, không hâm nóng trong lò vi sóng hoặc trong nước nóng).Bước 3. Rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước.Bước 4. Lấy ống tiêm Kesimpta ra khỏi hộp bên ngoài và lấy nó ra khỏi vỉ bằng cách giữ phần thân bảo vệ ống tiêm.Bước 5. Các sản phẩm thuốc dùng ngoài đường tiêu hóa nên được kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các hạt vật chất và sự đổi màu trước khi sử dụng. Chất lỏng bên trong phải trong đến hơi đục. Bạn có thể thấy một bong bóng khí nhỏ trong chất lỏng, điều này là bình thường. Không sử dụng ống tiêm Kesimpta nếu chất lỏng có chứa các hạt hoặc bị vẩn đục.Bước 6. Kiểm tra hạn sử dụng trên nhãn ống tiêm đóng sẵn thuốc (EXP). Không sử dụng nếu ngày đã qua ngày cuối cùng của tháng được thể hiện trên ống tiêm.Bước 7. Làm sạch vị trí tiêm bằng bông tẩm cồn, để khô trước khi tiêm. Không chạm tay vào vị vùng làm sạch trước khi tiêm.Bước 8. Cẩn thận tháo nắp ra khỏi ống tiêm.Bước 9. Đâm kim vào da theo một góc 45 độ, đẩy kim vào hết cỡ để đảm bảo tiêm đủ liều, tiêm xong rút ống tiêm ra khỏi vị trí tiêm.Bước 10. Dùng bông cồn hoặc băng cá nhân lên vị trí tiêm và để trong 10s, không chà xát chỗ tiêm.Bươc 11. Đậy nắp ống tiêm trước khi vứt, tuyệt đối không tái sử dụng ống tiêm Kesimpta.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Kesimpta, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để quá trình sử dụng đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,057
Cách làm giảm sưng mắt khi bị dị ứng thuốc Dị ứng thuốc là tình trạng thường gặp với những trường hợp có cơ địa dễ dị ứng. Một trong những biểu hiện thường gặp là dị ứng thuốc sưng mắt to. Tình trạng dị ứng này không chỉ gây khó chịu mà còn khiến bạn sợ hãi, lo lắng.... Vậy, cách giảm sưng mắt khi bị dị ứng thuốc thế nào? 1. Dị ứng thuốc sưng mắt to Dị ứng thuốc là tình trạng cơ thể không dung nạp được một/ nhiều thành phần có trong thuốc, bao gồm cả thuốc uống/ tiêm/ truyền/ bôi,... Tình trạng này dẫn đến các phản ứng quá mẫn của cơ thể và không phụ thuộc bởi liều dùng mà tuỳ vào cơ địa của mỗi người.Dị ứng thuốc sưng mắt to là phản ứng của cơ thể gây tình trạng mắt sưng to sau khi sử dụng thuốc. Với những người có cơ địa dễ dị ứng thuốc dù họ có dùng vitamin cũng có thể bị dị ứng.Một số thuốc thường gây dị ứng như:Kháng sinh;Vitamin dạng tiêm;Paracetamol;Thuốc tê;Thuốc mê;Nội tiết.Dị ứng thuốc sưng mắt to có thể gặp ở mọi đối tượng. Tình trạng mắt sưng to có thể kèm theo ngứa, nổi mề đay... 2. Cách làm giảm sưng mắt khi bị dị ứng thuốc? Dị ứng thuốc mắt sưng to có thể gây đau, khó chịu, nhìn khó... Giảm sưng mắt khi bị dị ứng có nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, cần đánh giá được tình trạng sưng mắt thế nào? Có đau hay kèm theo các biểu hiện bất thường khác hay không... Nếu tình trạng dị ứng thuốc mắt sưng to nhưng không nghiêm trọng, không kèm theo các biểu hiện bất thường. Lúc này bạn có thể áp dụng các cách giảm sưng mắt khi bị dị ứng thuốc như:Dừng thuốc: Khi bị dị ứng thuốc mắt sưng to, để khắc phục, bạn cần ngưng sử dụng thuốc. Bởi đã xác định được nguyên nhân khiến mắt bị sưng to là do thuốc. Lúc này bạn cần dừng sử dụng thuốc và tìm kiếm các tư vấn từ bác sĩ/ dược sĩ.Rửa sạch mắt: Dị ứng thuốc mắt sưng to, lúc này bạn có thể dùng nước sạch/ nước muối sinh lý để vệ sinh sạch vùng mắt. Việc làm này giúp giảm kích ứng khó chịu ở mắt, cũng như làm dịu tình trạng mắt sưng.Chườm lạnh: Cách làm giảm sưng mắt khi bị dị ứng bạn có thể chườm lạnh. Đây là một cách khá hữu ích, có thể làm tại nhà, giúp giảm tình trạng sưng tấy, ngứa khó chịu ở mắt khi đang bị dị ứng thuốc. Cách làm vô cùng đơn giản, bạn chỉ cần dùng khăn lạnh hoặc khăn dấp nước lạnh để chườm lên mắt đang bị sưng.Thuốc nhỏ mắt: Cách giảm sưng mắt dị ứng bạn có thể dùng một số loại thuốc nhỏ mắt không kê đơn. Các thuốc này có công dụng giảm ngứa, giảm sưng... Giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn khi bị dị ứng mắt sưng to. Tuy nhiên, mặc dù dùng thuốc không kê đơn nhưng bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.Thuốc kháng Histamine: Bạn cũng có thể dùng thuốc kháng Histamin không kê đơn khi bị dị ứng mắt sưng to do dùng thuốc. Các thuốc này có thể giúp bạn giảm các phản ứng quá mẫn của cơ thể với loại thuốc đang dùng. Từ đó, giúp giảm sưng, phù, khó chịu ở mắt do dị ứng thuốc gây ra. Mặc dù dùng thuốc Histamin không kê đơn, nhưng bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.Có nhiều cách làm giảm sưng mắt khi bị dị ứng thuốc khác nhau. Trong quá trình theo dõi và xử trí dị ứng thuốc sưng mắt to mà bạn có các biểu hiện sau thì cần đi khám ngay:Đau nhức mắt;Rát ở mắt;Sưng đau kéo dài;Khó mở/ nhắm mắt;Mất thị lực;Sốt cao;Hoa mắt;Chóng mặt;Thở khò khè;Phát ban.Những biểu hiện này cho thấy bạn đang gặp nguy hiểm khi bị dị ứng thuốc. 3. Phòng ngừa dị ứng thuốc mắt sưng to Dị ứng thuốc mắt sưng to ở mỗi người có những biểu hiện cụ thể khác nhau. Do đó, nếu như bạn hay bị dị ứng thuốc, gặp phải các biểu hiện mắt sưng to, ngứa, mề đay... Lúc này, bạn cần chú ý:Thông báo cho bác sĩ tiền sử dị ứng thuốc;Luôn mang theo thuốc dị ứng;Chỉ dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.Bài viết đã cung cấp thông tin cách giảm sưng mắt dị ứng, dị ứng thuốc sưng mắt to làm thế nào? Nếu còn thắc mắc về tình trạng dị ứng thuốc, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
814
Công dụng thuốc Timmak Timmak là thuốc gì? Timmak với thành phần chính là dihydroergotamin mesylat hàm lượng 3mg. Thuốc thường được dùng chỉ định điều trị chứng rối loạn tuần hoàn thế đứng, giảm huyết áp, chóng mặt, mệt mỏi kéo dài... Dưới đây là những thông tin cụ thể về công dụng, cũng như cách dùng và liều lượng dùng thuốc phù hợp mà mọi người cần nắm rõ trước khi được chỉ định dùng thuốc. 1. Công dụng thuốc Timmak Dihydroergotamin là một ergotamine (alcaloid của nấm cựa gà) được hydro hóa, có tác dụng dược lý khá phức tạp.Thuốc có ái lực với cả thụ thể alpha - adrenergic và thụ thể serotoninergic nên vừa có tác dụng kích thích, lại vừa có tác dụng ức chế. Trong giảm huyết áp thế đứng thì dihydroergotamin có tác dụng chọn lọc gây co các mạch chứa (tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch) mà gần như không có tác dụng đến các mạch cản (động mạch và tiểu động mạch). Vì tăng trương lực tĩnh mạch nên dẫn tới phân lại máu, vì thế sẽ ngăn tích máu quá nhiều ở tĩnh mạch.Trong chứng bệnh đau nửa đầu, lúc đầu thì thuốc có tác dụng bù lại mức thiếu serotonin trong huyết tương. Sau đó, do kích thích tác dụng của serotonin nên sẽ chống lại mất trương lực của hệ mạch ngoài sọ, hệ mạch cảnh đã bị giãn.Để điều trị cơn đau nửa đầu có tác dụng nhanh thì nên tiêm dihydroergotamin. Còn để phòng ngừa cơn đau nửa đầu thì nên dùng viên uống kéo dài, để ổn định trương lực hệ mạch ngoài sọ.Thuốc Timmak được chỉ định dùng để điều trị một trong các trường hợp sau đây:Rối loạn tuần hoàn thế đứng.Giảm huyết áp.Triệu chứng chóng mặt, mệt mỏi kéo dài.Điều trị từng đợt để ngăn chặn bệnh đau nửa đầu và các bệnh đau đầu do vận mạch.Thuốc Timmak chống chỉ định đối với các trường hợp dưới đây:Người quá mẫn với dihydroergotamin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức của thuốc.Không thoa thuốc lên vùng da có vết trầy xước, vùng niêm mạc và vùng vú khi cho con bú.Sau khi dùng thuốc nếu tình trạng đau vẫn kéo dài từ 7 - 10 ngày hoặc vết bầm vẫn còn thì cần hỏi ý kiến của bác sĩ.Không dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tuổi, hoặc trẻ có tiền sử động kinh hoặc bị co giật do sốt cao. Trẻ dưới 10 tuổi dùng thuốc thì cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. 2. Cách dùng, liều dùng Thuốc Timmak chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ có chuyên môn, vì thế, người bệnh cần dùng thuốc đúng cách và đúng liều lượng theo chỉ định, tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ, chuyên viên y tế.2.1. Cách dùng. Thuốc được dùng theo đường uống trực tiếp ngay trước bữa ăn, nuốt nguyên viên nang mềm với nước đã đun sôi hoặc đã được tinh khiết.Lưu ý là không được uống thuốc cùng với rượu, bia và các đồ uống có cồn, cũng như các loại nước uống có gas, nước ngọt đóng chai sẽ làm ảnh hưởng đến tác dụng thuốc.2.2. Liều dùng. Liều dùng thông thường: uống 1 viên (3mg) x 3 lần/ngày.Lưu ý: Liều dùng thuốc cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý, mức độ diễn tiến của bệnh và tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê đơn liều lượng phù hợp. Vì thế, người bệnh cần tuân thủ đúng theo liều lượng được bác sĩ kê đơn để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. 3. Tác dụng phụ Khi sử dụng thuốc Timmak, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR) như là:Tác dụng phụ thường gặp: đau đầu, buồn nôn, nôn, đau nhức, chân bị chuột rút. Tác dụng phụ ít gặp: chóng mặt, ra nhiều mồ hôi, lo âu, tiêu chảy, ban, đỏ bừng, khó thở, co mạch, tăng huyết áp. Tác dụng phụ hiếm gặp: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim.Nếu thấy xuất hiện những tác dụng phụ này khi dùng thuốc hoặc có các dấu hiệu bất thường khác thì cần thông báo cho bác sĩ, chuyên viên y tế để được hướng dẫn cách xử trí kịp thời. 4. Tương tác thuốc Thuốc Timmak có thể tương tác với một số loại thuốc khác và tương tác này có thể đối kháng hoặc hiệp đồng nhưng đều ảnh đến hiệu quả của các loại thuốc đang dùng.Một số thuốc có thể tương tác với hoạt chất dihydroergotamin trong thuốc Timmak bao gồm:Dùng đồng thời dihydroergotamin với các thuốc co mạch, thuốc cường giao cảm sẽ làm tăng huyết áp quá mức.Dùng dihydroergotamin với thuốc chẹn beta có thể gây co mạch và làm giảm lưu lượng máu.Sử dụng đồng thời với nicotin có thể gây co mạch ở một số bệnh nhân và làm tăng nguy cơ gây thiếu máu cục bộ của nấm cựa gà.Dùng phối hợp với các kháng sinh macrolid (erythromycin, josamycin, ponsinomycin, triacetyloleandomycin) thì nhiễm độc nấm cựa gà tăng nhanh.Dihydroergotamin chống lại tác dụng giãn mạch của glyceryltrinitrat (nitroglycerin) khi dùng đồng thời.Nấm cựa gà với methysergid làm tăng nguy cơ co thắt các động mạch ở một số người bệnh khi dùng chung.Để tránh tương tác thuốc thì bạn báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc đang dùng, bao gồm cả thuốc điều trị bệnh, thảo dược hay thực phẩm chức năng để bác sĩ tư vấn và có sự điều chỉnh, thay đổi liều lượng, loại thuốc phù hợp. 5. Lưu ý và thận trọng Để đảm bảo cho quá trình sử dụng thuốc Timmak an toàn và đạt được hiệu quả tốt thì người bệnh cũng cần lưu ý và thận trọng một số vấn đề sau. Thuốc chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ, nên cần dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tính toán và điều chỉnh liều lượng thuốc khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ.Dùng thuốc có thể gây ra phản ứng co thắt mạch và nếu co thắt mạch kéo dài có thể gây hoại tử hoặc tử vong. Do đó, nếu có dấu hiệu và triệu chứng của co mạch thì cần phải ngừng dùng thuốc.Chỉ nên dùng thuốc cho các loại đau nửa đầu do vận mạch vì thuốc không có tác dụng đối với các loại đau đầu khác và thuốc cũng không có tính chất giảm đau.Đối với phụ nữ có thai, cho con bú thì không nên dùng thuốc vì thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi trẻ nhỏ. 6. Xử trí quên liều, quá liều Quên liều: Nếu quên uống một liều thuốc thì uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên mà dùng tiếp liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Không được uống gộp 2 liều lại với nhau để bù liều quên nhằm tránh tình trạng quá liều.Quá liều: Hiện nay chưa có thông báo về quá liều khi dùng thuốc Timmak, tuy nhiên, quá liều có thể có các dấu hiệu nhiễm độc nấm cựa gà: Mất cảm giác, đau và xanh tím đầu chi, mất mạch hoặc mạch đập yếu, khó thở, tăng hoặc giảm huyết áp, mê sảng, lú lẫn, co giật, buồn nôn, nôn, đau bụng. 7. Cách bảo quản thuốc Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh nắng mặt trời và có nhiệt độ dưới 30 độ C.Cần để thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và các loài vật nuôi trong nhà.Thu gom và xử lý thuốc không dùng nữa theo tư vấn của bác sĩ, nhà sản xuất hoặc hướng dẫn của công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn. Tuyệt đối không được xả thuốc dưới vòi nước sinh hoạt và không được vứt vào toilet.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Timmak và những thông tin này chỉ có tính chất tham khảo mà không hề nhằm mục đích chẩn đoán hay điều trị bệnh. Vì thế, trước khi sử dụng thuốc thì người dùng cần tư vấn ý kiến của bác sĩ để được tư vấn, cũng như có chỉ định tốt nhất.
vinmec
1,436
Nên để dương vật hướng lên hay hướng xuống khi mặc quần lót? Khi đến lứa tuổi thanh thiếu niên, nam giới bắt đầu mặc quần lót và thường bối rối về vấn đề để dương vật như thế nào khi mặc sịp cho thoải mái và an toàn. 1. Hiện tượng cương cứng của dương vật ở nam giới Cấu tạo của dương vật gồm có hai bộ phận chính gọi là thể hang, kéo dài từ phần đầu của dương vật vào sâu bên trong của khung xương chậu. Bên trong của thể hang chứa nhiều mô xốp, các mô này có nhiệm vụ hấp thụ máu để giúp “cậu nhỏ” phình to ra. Khi gặp được sự kích thích về tình dục, bộ não gửi tín hiệu để hormone hoạt động giúp cho việc mở rộng các động mạch máu. Tốc độ máu đã được bơm vào thể hang sẽ nhanh hơn tốc độ máu đi ra từ tĩnh mạch. Thể hang lúc này được làm đầy và dần phình to, tĩnh mạch bị chèn ép và màu tắc nghẽn lại dẫn đến hiện tượng cương cứng dương vật ở nam giới. Những phản ứng này xảy ra liên tục và duy trì đến khi “cậu nhỏ” xìu xuống. Lúc đó, não ngừng phát ra tín hiệu và hormone được thu hẹp, van động mạch chính trở lại tình trạng bình thường. 2. Nên để dương vật hướng lên hay hướng xuống là thắc mắc của nhiều cậu thiếu niên khi mới bước vào giai đoạn dậy thì. Bởi vì tư thế dương vật tác động không nhỏ đến sự phát triển của “cậu nhỏ” sau này. Điều này có thể giải thích cho nguyên nhân vì sao khi can thiệp trong các biện pháp điều trị như là: tất cả bệnh nhân sau khi mổ dương vật hay cắt bao quy đầu đều được khuyên rằng nên giữ cho dương vật hướng thẳng lên để tránh bị phù nề, nhiễm trùng, giúp cho vết thương mau chóng lành lại. Hơn nữa, “cậu nhỏ” hướng lên trên sẽ giúp cho bạn tiểu tiện nhanh chóng và dễ dàng hơn là hướng xuống. Tuy nhiên, nếu bạn cứ để mãi trong một tư thế hướng lên trên có thể dẫn đến một số vấn đề bất lợi như sau: dương vật cương lên đột ngột dễ khiến quần lót bị ép gây khó chịu, đau nhức và mất tính thẩm mỹ. Vậy có nên để dương vật hướng xuống hay không? Nếu như để “cậu nhỏ” hướng xuống, nam giới sẽ có cảm giác an toàn vì đã có quần lót bảo vệ, bao bọc. Điều này giúp tránh được những hiện tượng xấu hổ bất chợt xảy đến. Nhưng có điều tư thế này có một bất lợi đó là có thể gây ra hẹp niệu đạo làm cho bạn khó tiểu tiện và “cậu nhỏ” dễ “chào cờ” (vì bao quy đầu có tính nhạy cảm khi cọ xát với quần lót gây ra). Mỗi một tư thế của vùng nhạy cảm ở nam giới đều có ưu và nhược điểm riêng. Nhưng cụ thể là nên để dương vật hướng lên hay hướng xuống khi bạn mặc quần lót? Câu trả lời đó là phụ thuộc trang phục mà bạn chọn là yếu tố tiên quyết quyết định tư thế của “cậu nhỏ”. Nếu bạn mặc bộ đồ rộng rãi, thoải mái, nam giới nên để dương vật hướng lên vì đây là trạng thái tự nhiên nhất. Còn khi bạn diện những trang phục mang tính chất khoe body, bó sát bạn nên để dương vật hướng xuống để giữ được sự thẩm mỹ. Bạn có thể chủ động thay đổi linh hoạt 2 loại tư thế này miễn sao bạn cảm thấy tự tin và đem lại cảm giác thoải mái. 3. Cách tránh làm tổn thương đến dương vật Bên cạnh việc quan tâm đến vấn đề nên để dương vật hướng lên hay hướng xuống, bạn cũng cần biết cách tránh làm tổn thương cho “cậu nhỏ”. Khi bạn không mặc quần lót, dương vật không có sự bảo vệ khi cọ xát với vải quần và đường may. Điều này vô hình chung dẫn đến vấn đề về dị ứng, ngứa ngáy, đau nhức. Bạn nên sử dụng gel bôi trơn để có hàng rào bảo vệ và giảm sự ma sát cho dương vật. Với những bạn mới tập mặc quần lót nên để dương vật hướng lên vì đây là tư thế tự nhiên, hợp với sinh lý của “cậu nhỏ”. Có trường hợp thường nghĩ rằng dương vật hướng xuống dễ di chuyển và được tinh hoàn che chắn, bảo vệ. Tuy nhiên, trong trường hợp “cậu nhỏ” dễ bị kích thích, chịu tác động ngoại lực dễ khiến tinh hoàn bị vỡ, rất nguy hiểm cho nam giới.
medlatec
807
Mổ cận thị phương pháp nào tốt hiện nay? 1. Mổ cận thị là gì? Mổ cận thị là phương pháp phẫu thuật được dùng sau cùng khi các phương pháp khác như đeo kính, Ortho K không còn hiệu quả. Muốn tạm biệt cận thị, bác sĩ sẽ lấy laser tác động lên và làm mỏng giác mạc mắt. Điều này cốt để đưa nó về độ dày như của những người bình thường. Mổ cận thị bằng phương pháp laser (minh họa) Sử dụng tia laser mổ cận thị là cách bác sĩ dùng chủ yếu và phổ biến nhất. Hiện nay, Việt nam đang có các phương pháp mổ cận hiện đại là Lasik, Femto Lasik và Smile… 2. Mổ cận thị phương pháp nào tốt hiện nay? Tại Việt Nam hiện nay phẫu thuật bằng laser đang là phương pháp tối ưu nhất. Không chỉ cận thị mà loạn thị, viễn thị và lão thị đều áp dụng được phẫu thuật laser. Trong quá trình sử dụng laser bác sĩ sẽ dùng dạng laser năng lượng thấp tên laser excimer tạo hình giác mạc lại trên lớp nhu mô. Bước trước đó bác sĩ tạo 1 vạt trên lớp biểu mô rồi lật lên nhẹ nhàng, lộ ra lớp nhu mô ở dưới để điều chỉnh bằng laser excimer. Phẫu thuật tật khúc xạ bằng Laser phổ biến gồm: phẫu thuật có tạo vạt (như LASIK, FEMTO LASIK) và phẫu thuật không vạt (như SMILE). 2.1 Phẫu thuật chữa cận bằng LASIK và FEMTOLASIK Cả 2 phương pháp LASIK và FEMTOLASIK đều đã được bảo đảm về độ an toàn, hiệu quả và phổ biến. Tia laser excimer sẽ được dùng trong 2 phương pháp trên trong việc xóa độ khúc xạ trên giác mạc. Tuy nhiên, cách thức tạo vạt chính là điểm khác biệt giữa 2 cách này: – Ở phương pháp LASIK, vạt giác mạc có độ dày khoảng 120 micron được tạo bởi hệ thống dao cơ học ở trên bề mặt giác mạc. – Ở phương pháp FEMTO LASIK, vạt giác mạc có độ mỏng hơn tạo bởi tia laser femtosecond. Tia này giúp nâng cao mức độ chính xác, tiết kiệm cả bề dày giác mạc cho người độ cận trung bình và có giác mạc mỏng. Có thể thấy 2 cách trên đều làm vạt giác mạc lật sang một bên, để tia Laser Excimer tiếp xúc rồi triệt tiêu độ khúc xạ ở ngay dưới lớp nhu mô phái dưới. Sau cùng, vạt giác mạc được đậy lại và sau một thời gian sẽ lành lại, không cần phải khâu. – Ưu điểm: là thời gian phẫu thuật nhanh 15-20 phút cả 2 mắt, thị lực cũng hồi phục rất nhanh. – Nhược điểm: Không phù hợp để điều trị cận trong trường hợp giác mạc quá mỏng hoặc độ cận quá cao. 2.2 Phẫu thuật chữa cận bằng RELEX SMILE RELEX SMILE là phương pháp phẫu thuật hiện đại và mới nhất tại Việt Nam. Đối với RELEX SMILE tia Laser Femtosecond sẽ được lập trình chính xác và thực hiện bởi bác sĩ. Tia laser này sẽ tác lớp mô mỏng có hình dạng như thấu kính, sau đó lớp mô này lấy ra qua đường rạch nhỏ chỉ 2mm ở mắt. Các bước trong phương pháp mổ cận Relex Smile – Ưu điểm: Loại trừ gần như hoàn toàn các biến chứng giác mạc như nhăn, lệch vạt,… Sau phẫu thuật bằng RELEX SMILE tình trạng khô mắt ít hơn phương pháp khác. – Nhược điểm: Đây là phương pháp hiện đại nên giá mổ cũng rất cao không phù hợp cho số đông. Ngoài ra tật khúc xạ quá cao cũng không thể điều trị được. 3. Biến chứng có thể xảy ra sau mổ cận thị là gì? Việc không dùng dao vi phẫu và không chạm đến mắt khi phẫu thuật bằng Laser hiện đại giúp phẫu thuật nhanh chóng và nhẹ nhàng. Chỉ cần 24 giờ là bệnh nhân có thể hồi phục thị lực sau mổ nhanh chóng. Tuy nhiên, bất cứ phương pháp mổ cận nào cũng có rủi ro nhất định. Rủi ro về mắt đến từ nhiều yếu tố, nhưng bạn cũng không nên quá lo lắng.Với bệnh nhân cận thị và loạn thị nặng thì không phải phương pháp phẫu thuật nào cũng dành cho tất cả bệnh nhân cận thị. Các yếu tố ảnh hưởng như giác mạc, thủy tinh thể sau khi khám tiền phẫu sẽ bác sĩ sẽ tư vấn kỹ càng. Vì không phải phương pháp đắt nhất luôn tốt, mà phương pháp phù hợp nhất mới là cái bạn cần. Sau mổ mắt có thể xảy ra một trong những biến chứng như sau: 3.1 Giãn lồi phần giác mạc Bệnh nhân bị giãn lồi phần giác mạc, khi phải chỉnh kính gây nên suy giảm thị lực và không cải thiện. 3.2 Sẹo giác mạc không hồi phục Sẹo ở giác mạc không hồi phục được dẫn đến cận nặng hơn. Từ đó làm ảnh hưởng đến tâm lý và tinh thần cũng như cuộc sống của bệnh nhân. Vì vậy, để biết mình có hợp chữa cận bằng laser hay không cần phải: – Khám mắt tiền phẫu thuật laser. – Sau đó qua nhiều bước khám chuyên sâu hơn. – Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh lý mắt bạn, độ dày giác mạc… – Cuối cùng, tiên lượng kết quả sau laser, bác sĩ cũng sẽ tư vấn phương pháp nào nên lựa chọn. 4. Cách bảo vệ mắt sau phẫu thuật chữa cận Một số cách bạn phải cố gắng thực hiện sau cuộc phẫu thuật mổ mắt để mắt hồi phục tốt nhất là: – Bạn hãy bảo vệ mắt ngay sau khi mổ, đeo kính bảo vệ mắt trong vòng 1 tuần đầu. – Hạn chế xà phòng, nước dính vào mắt trong vòng 1 tuần đầu. – Cắt sử dụng các thiết bị điện tử. Nếu phải sử dụng hãy dùng đúng cách theo tư vấn của bác sĩ, không lạm dụng. – Cho mắt nghỉ ngơi hợp lý là điều bắt buộc, trong vòng 1-2 tuần đầu. – Cho mắt bạn ngủ đủ giấc 8 tiếng và không thức quá khuya trong vòng 1-2 tuần đầu. – Bổ sung dinh dưỡng cho mắt hợp lý. Không cần thiết kiêng cữ trong ăn uống. – Tránh chơi môn thể thao mạnh, tránh bơi… Nếu cần hãy chơi một cách hợp lý, cẩn thận, trong vòng 1 tháng đầu. – Sử dụng thuốc đều đặn và tái khám dưới chỉ định của bác sĩ, 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.
thucuc
1,131
Trầm cảm kéo dài và buồn bã: Khi nào đến gặp bác sĩ? Cảm giác buồn bã không thoát ra được là một trong số những biểu hiện của tình trạng trầm cảm kéo dài nhiều người mắc phải. Những hệ quỵ trầm cảm, buồn bã không thoát ra được khiến nhiều người tự đặt ra câu hỏi khi nào cần đến gặp bác sĩ. 1. Trầm cảm là gì? Trầm cảm là một trong số các rối loạn tâm trạng phổ biến và có thể là biểu hiện của tình trạng sức khỏe tâm thần nghiêm trọng. Trầm cảm có thể có các triệu chứng cả về mặt tình cảm lẫn thể chất và ảnh hưởng đến cảm giác, suy nghĩ và hành vi của bệnh nhân. Người bệnh thậm chí cảm thấy buồn và mất hứng thú với cuộc sống hoặc với những hoạt động từng mang lại cho họ niềm vui. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ cá nhân cũng như trong công việc.Trầm cảm không chỉ là nỗi buồn. Mọi người đều có thể cảm thấy mệt mỏi, buồn bã ngay cả khi không hề có chuyện gì xảy ra. Những phản ứng cảm xúc trước những thăng trầm của cuộc sống là điều tự nhiên. Bạn cảm thấy đau buồn khi mất người thân, mất việc hoặc thất vọng là điều bình thường. Đôi khi tâm trạng thấp không phải là trầm cảm, vì cảm xúc buồn cuối cùng sẽ biến mất.Đôi khi bạn muốn ở một mình cũng là điều bình thường. Thời gian ngừng hoạt động có thể có lợi cho sức khỏe. Bạn có thể chỉ muốn thư giãn ở một nơi yên tĩnh để nạp năng lượng. Bạn không cần phải luôn luôn ở bên cạnh mọi người hoặc giao tiếp xã hội.Trầm cảm có thể xảy ra một cách thường xuyên hoặc không. Bệnh nhân luôn có triệu chứng buồn bã và mất hứng thú với cuộc sống, điều này khiến bản thân càng tự thu mình đi mỗi ngày. Đôi khi họ tự nhận thức được điều này nhưng không thể tự khiến bản thân thoát ra khỏi chúng hoặc không thể tự kiểm soát được cảm xúc của mình. 2. Một số triệu chứng của trầm cảm Nếu bạn hoặc người thân của bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số này thường xuyên trong 2 tuần hoặc lâu hơn thì có thể đã mắc phải trầm cảm chứ không chỉ là nỗi buồn thông thường:U sầu: Bản thân cảm thấy vô vọng, xanh xao hoặc trống rỗng bên trong. Bạn có thể bật khóc thường xuyên mà không có nguyên nhân rõ ràng. Bạn cảm thấy vô giá trị, tội lỗi hoặc hối tiếc về những điều đã làm trong quá khứ.Anhedonia: Anhedonia là một triệu chứng phổ biến của trầm cảm lâm sàng. Đó là khi bạn mất khả năng tận hưởng những thứ đã từng mang lại cho bạn niềm vui. Bạn không còn tận hưởng những sở thích, môn thể thao hoặc bộ phim yêu thích của mình, ở bên người khác hoặc thậm chí là hoạt động tình dục.Rối loạn giấc ngủ: Bạn có thể không ngủ ngon hoặc ngủ không sâu giấc. Mặc khác, khi đi vào giấc ngủ thì bạn cũng có thể ngủ quên hoặc không muốn ra khỏi giường.Thiếu năng lượng: Bạn cảm thấy mệt mỏi và uể oải trong học tập hay công việc. Các hoạt động di chuyển hoặc phản xạ cũng cần thời gian dài hơn bình thường.Vấn đề về cân nặng: Bạn có cảm giác chán ăn và cân nặng giảm sút không phải do những nguyên nhân khác. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể thèm ăn những loại thức ăn không lành mạnh và tăng cân .Nhức mỏi cơ thể: Bạn có thể bị đau nhức cơ thể hoặc đau ở một số nơi như lưng hoặc đầu mà dường như không phải do nguyên nhân thực thể gây ra. Ngoài ra, bạn có thể bị chuột rút cơ hoặc đau bụng và cơn đau không thuyên giảm khi điều trị.Không chăm sóc tốt bản thân: Bạn có thể không còn quan tâm đến bản thân hoặc cách ăn mặc của mình. Một số trường hợp điển hình có thể lười tắm hoặc mặc một bộ quần áo qua nhiều ngày.Tâm trạng cáu kỉnh: Bạn có thể thường xuyên cáu gắt với mọi người, cảm thấy tức giận hoặc bực bội và bộc phát bằng lời nói chỉ vì những điều nhỏ nhặt.Tâm trí không minh mẫn: Bạn gặp khó khăn cho các hoạt động đòi hỏi suy nghĩ rõ ràng hoặc ghi nhớ mọi thứ. Khả năng tập trung vào công việc và đưa ra quyết định cho các vấn đề của suy giảm.Có ý nghĩ tự tử: Bạn có thể nghĩ về cái chết hoặc ý định muốn tự tử để thoát khỏi mọi thứ. 3. Ảnh hưởng của trầm cảm đến các lứa tuổi Các triệu chứng trầm cảm có thể thay đổi ở các giai đoạn khác nhau của cuộc sống bao gồm:Trẻ em bị trầm cảm có thể không muốn đến trường. Họ có thể không học tốt trong lớp hoặc điểm số bị giảm. Trẻ nhỏ hơn có thể bám vào cha mẹ và lo lắng về mọi thứ.Thanh thiếu niên bị trầm cảm cũng có xu hướng muốn trốn học, bản thân có thể cực kỳ nhạy cảm, cảm thấy kém cỏi, ăn ngủ không yên. Lứa tuổi này có thể tìm những cách để tự làm hại bản thân như cắt da, đập đầu vào tường, nhổ tóc hoặc thậm chí là tự sát .Người lớn tuổi có thể bị trầm cảm không được chẩn đoán sớm vì các triệu chứng của họ dễ bị nhầm lẫn với các dấu hiệu lão hóa bình thường. Họ có thể muốn ở nhà mọi lúc và tránh mọi người, chán ăn, khó ngủ hoặc khó ghi nhớ mọi thứ, mệt mỏi hoặc đau đớn không phải do bệnh lý. 4. Điều trị trầm cảm như thế nào? Nếu bạn nhận thấy rằng bản thân mình hoặc người thân có khả năng bị trầm cảm, hãy đến gặp bác sĩ hoặc chuyên gia sức khỏe tâm thần. Họ có thể chẩn đoán và đề xuất các phương pháp điều trị giúp cải thiện các triệu chứng.Bác sĩ có thể khám sức khỏe và xem xét tiền sử bệnh tật của người bệnh và gia đình. Họ có thể chỉ định xét nghiệm máu để loại trừ nguyên nhân bệnh lý gây ra các triệu chứng. Ví dụ, một bệnh lý ở tuyến giáp cũng có thể gây ra mệt mỏi và tâm trạng kém. Ngoài ra, bác sĩ sẽ thống kê các triệu chứng thường gặp và cung cấp một bảng câu hỏi để bạn điền vào những cảm xúc và suy nghĩ buồn bã của mình. Họ cũng có thể xác định xem bạn có mắc một loại trầm cảm cụ thể nào không như trầm cảm u sầu, không điển hình hoặc trầm cảm theo mùa.Bệnh trầm cảm có thể điều trị được bằng cách sử dụng thuốc theo đơn và liệu pháp tâm lý. Bạn cũng có thể đến gặp một nhà tâm lý học hoặc bác sĩ tâm thần để được điều trị thêm.Đừng cố gắng tự mình đối mặt với chứng trầm cảm hoặc lo lắng rằng người khác sẽ coi thường vì tình trạng hiện tại của bản thân. Thông qua việc đi khám trầm cảm, bạn có thể kiểm soát các triệu chứng trầm cảm của mình.Nếu được chẩn đoán mắc chứng trầm cảm, đừng cảm thấy xấu hổ vì trầm cảm hay các điều trị sức khỏe tâm thần không phải là một điều đáng bị kỳ thị. Đây chỉ là một tình trạng bệnh lý mà bất kể ai cũng có thể mắc phải.com
vinmec
1,324
Dấu hiệu ung thư đầu cổ bệnh về mũi, họng thông thường Ung thư đầu cổ là căn bệnh phổ biến hiện nay. Các dấu hiệu ung thư đầu cổ thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh về mũi, họng thông thường. Chính vì thế mà nhiều trường hợp phát hiện, điều trị bệnh muộn, cơ hội sống không cao. Theo các chuyên gia y tế, ung thư đầu cổ thuộc nhóm ung thư phát sinh ở mũi, lưỡi, má, họng, amidan, thanh quản, tuyến nước bọt và tuyến giáp. Ung thư đầu cổ là căn bệnh phổ biến hiện nay. 1. Dấu hiệu ung thư đầu cổ Các dấu hiệu ung thư đầu cổ thường gặp là ho, nghẹt mũi, khó thở, xuất hiện khối u bất thường… 2. Chẩn đoán ung thư đầu cổ Khi thấy các dấu hiệu ung thư đầu cổ, người bệnh cần đi khám để các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, mức độ và giai đoạn bệnh cụ thể. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chỉ định làm thêm các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết để chẩn đoán đúng bệnh Ngoài các dấu hiệu ung thư đầu cổ, khi tiến hành kiểm tra, làm các xét nghiệm chụp chiếu cần thiết, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác về tình trạng bệnh. Trong trường hợp mắc ung thư đầu cổ, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Với trang thiết bị y tế hiện đại, hệ thống phòng bệnh khang trang, đầy đủ tiện nghi… sẽ hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh, mang lại cảm giác thoải mái, hài lòng cho mọi người bệnh. Đặc biệt, bệnh viện hiện có áp dụng thanh toán Bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ, giúp hỗ trợ tối đa một phần chi phí cho người bệnh.
thucuc
323
Tác động của vắc xin HPV đối với chu kỳ kinh nguyệt Tiêm vắc xin HPV là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe phụ nữ khỏi ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan đến virus HPV như sùi mào gà, u nhú sinh dục,…. Tuy nhiên, một số phụ nữ có  thắc mắc là liệu tiêm vắc xin HPV có ảnh hưởng đến kinh nguyệt không. Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc về mối quan hệ giữa tiêm vắc xin HPV và chu kỳ kinh nguyệt, giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của vắc xin này đối với sức khỏe phụ nữ. 1. Giới thiệu vắc xin HPV và mục đích của tiêm chủng Vắc xin phòng HPV (Human Papillomavirus) là một biện pháp quan trọng để ngăn chặn bệnh ung thư cổ tử cung và các vấn đề sức khỏe liên quan đến virus HPV. HPV là một loại virus gây ra nhiều bệnh như mụn cóc sinh dục, sùi mào gà và có mối liên quan với nhiều loại ung thư bao gồm ung thư cổ tử cung, âm hộ, dương vật, hậu môn, miệng và hầu họng,… Virus HPV lây truyền chủ yếu thông qua đường tình dục, tiếp xúc da với da hoặc niêm mạc miệng, hầu họng, cũng như tiếp xúc với bộ phận sinh dục như dương vật, tử cung, âm đạo, hậu môn của người bị nhiễm. Ngoài ra, nó cũng có thể lây truyền qua các phương tiện không liên quan đến tình dục như dụng cụ cắt móng tay, kim bấm sinh thiết, đồ lót. Vắc xin phòng HPV là một biện pháp quan trọng để ngăn chặn bệnh ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan đến virus HPV Tiêm vắc xin HPV là một biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa nhiễm virus HPV nguy cơ cao. Đối tượng tiêm vắc xin được khuyến khích là trẻ em từ 9-26 tuổi. Việc tiêm phòng sớm giúp đảm bảo rằng họ được bảo vệ trước khi tiếp xúc với virus này. Bên cạnh đó, ngoài việc bảo vệ phụ nữ, vắc xin HPV cũng có lợi cho nam giới, bởi nó giúp ngăn ngừa lây nhiễm và tác động tiêu cực của virus HPV đối với họ, bao gồm các căn bệnh và một số trường hợp ung thư. 2. Tiêm vắc xin HPV có ảnh hưởng đến kinh nguyệt hay không? 2.1. Mức độ ảnh hưởng của tiêm vắc xin HPV đến kinh nguyệt Vắc xin HPV được thiết kế để bảo vệ cơ thể khỏi các loại virus HPV gây bệnh sinh dục. Khi tiêm phòng vắc xin HPV, có một câu hỏi được rất nhiều chị em quan tâm là vắc xin này có làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt hay không. Tiêm vắc xin HPV ảnh hưởng đến kinh nguyệt  là vấn đề nhiều chị em quan tâm Hiện tại, không có bằng chứng hay nghiên cứu nào cho thấy tiêm vắc xin HPV có ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Khi chị em gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau tiêm vắc xin HPV, nguyên nhân rất có thể là một trong những điều dưới đây. – Stress và tâm lý: Tình trạng căng thẳng, lo âu và stress có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone và gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. – Tăng cân hoặc giảm cân đột ngột: Thay đổi cân nhanh chóng có thể làm ảnh hưởng đến cân bằng hormone trong cơ thể, dẫn đến rối loạn kinh nguyệt. – Các vấn đề sức khỏe nữ: Các bệnh lý nội tiết như hội chứng buồng trứng đa nang hoặc u xơ tử cung có thể tác động đến chu kỳ kinh. – Do sử dụng thuốc hoặc hormone: Việc sử dụng một số loại thuốc, đặc biệt là các loại thuốc tránh thai hoặc thuốc khẩn cấp có thể làm thay đổi chu kỳ kinh của bạn. – Mang thai: Chu kỳ kinh bị ngừng hoàn toàn trong suốt thời kỳ mang thai. – Bệnh nhiễm trùng và viêm nhiễm: Các bệnh nhiễm trùng và viêm nhiễm trong vùng phụ khoa có thể tác động đến chu kỳ kinh. Khi gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt, nhất là khi rối loạn kéo dài, chị em nên chủ động thăm khám sức khỏe để phát hiện sớm bất thường (nếu có) và được hướng dẫn chăm sóc, điều trị kịp thời. 2.2. Tác dụng phụ thường gặp sau tiêm vắc xin phòng ngừa HPV Tương tự như nhiều loại vắc xin khác, sau khi tiêm vắc xin phòng virus HPV, cơ thể có thể xảy ra một số tác dụng phụ. Những tác dụng phụ này là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang phản ứng với vắc xin. Các tác dụng phụ thường gặp sau tiêm vắc xin phòng ngừa HPV bao gồm: – Tại vị trí tiêm bị sưng, đỏ, bầm tím – đây là một tác dụng phụ phổ biến. – Đau đầu: Một số người có thể trải qua cảm giác đau đầu sau tiêm vắc xin HPV. – Sốt: Sốt là một phản ứng  thường xảy ra sau tiêm vắc xin. Tuy nhiên, sốt sau tiêm vắc xin HPV thường là sốt nhẹ, tạm thời và ít nghiêm trọng. – Chóng mặt: Một số ngườisau khi tiêm vắc xin HPV có thể bị chóng mặt. – Buồn nôn: Buồn nôn là một tác dụng phụ khá phổ biến sau tiêm vắc xin HPV. – Đau nhẹ ở vùng ngón tay, bàn tay, cánh tay, ngón chân, bàn chân, chân. Ngoài ra, có một số tác dụng phụ hiếm gặp sau khi tiêm vắc xin HPV, bao gồm: – Phát ban, đỏ, ngứa. – Khó thở: Tuy hiếm, nhưng một số trường hợp có thể gặp khó thở sau tiêm vắc xin HPV. Nên lưu ý rằng, tác dụng phụ thường là tạm thời và không nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nào sau tiêm vắc xin HPV và lo lắng về chúng, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn và kiểm tra chi tiết. Bác sĩ và nhân viên y tế sẽ đánh giá tình trạng của bạn, cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ cần thiết. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, họ sẽ hướng dẫn bạn về cách xử lý và điều trị thích hợp. 3
thucuc
1,105
Xét nghiệm gen Hemophilia giúp chẩn đoán bệnh máu khó đông ở thai phụ Hemophilia là bệnh máu khó đông di truyền và có thể gây ra nhiều những di chứng nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong. Tuy nhiên, với sự phát triển của y học hiện đại ngày nay, nếu xét nghiệm gen Hemophilia chẩn đoán trước sinh sớm thì có thể có những phương pháp ngăn chặn việc di truyền gen bệnh này qua đời sau. 1. Thế nào là bệnh máu khó đông? bệnh máu khó đông Hemophilia hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu là bệnh do tình trạng giảm hoặc thiếu hụt một cách bất thường các yếu tố VIII (đối với Hemophilia A) hay yếu tố IX (với Hemophilia B). Đây đều là những yếu tố cần thiết trong quá trình đông máu. Một trong những điểm nổi bật của bệnh này chính là hiện tượng bị chảy máu ở khắp các vị trí trên cơ thể, nhất là các khớp, cơ,... Không chỉ có chấn thương mới khiến người bệnh bị chảy máu mà ở những trường hợp bệnh nặng thậm chí có thể chảy máu tự nhiên. Theo số liệu trung bình, một người bị bệnh máu khó đông ở mức độ nặng có thể chảy máu đến 40 lần mỗi năm. Nhiều trường hợp tốn kém chi phí điều trị đến 1 - 2 tỷ đồng. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị sớm thì người mắc bệnh Hemophilia có thể sống và sinh hoạt hoàn toàn bình thường. Ngược lại, Hemophilia có thể khiến bệnh nhân mất khả năng lao động, thậm chí gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 2. Nguy cơ di truyền gen Hemophilia Gen bệnh Hemophilia nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu người mẹ mang gen này thì hoàn toàn có khả năng di truyền nó cho thai nhi. - Thai nhi là con trai thì khi nhận gen bệnh sẽ mắc bệnh Hemophilia. - Thai nhi là con gái thì khi nhận gen bệnh sẽ tiếp tục mang gen Hemophilia như mẹ. Người phụ nữ có gen Hemophilia nếu kết hôn với người bình thường sẽ có 50% khả năng sinh con mắc bệnh hoặc mang gen bệnh, trong đó 25% khả năng đẻ con trai mắc bệnh và 25% đẻ con gái mang gen bệnh. Còn đối với trường hợp mẹ hoàn toàn bình thường và người bố mắc bệnh Hemophilia thì tất cả con trai sinh ra đều hoàn toàn bình thường nhưng tất cả con gái đều sẽ mang gen bệnh. Hemophilia được biết đến là một căn bệnh di truyền. Tuy nhiên, theo ghi nhận có đến 2/3 số bệnh nhân mắc bệnh là do đột biến gen chứ không phải do di truyền. 3. Xét nghiệm gen Hemophilia giúp chẩn đoán bệnh máu khó đông khi mang thai Bác sĩ hoàn toàn có thể giúp phòng ngừa việc di truyền gen bệnh Hemophilia cho đời sau bằng các chẩn đoán trước sinh dựa vào cơ chế di truyền của bệnh máu khó đông này. Khi đó, người bị bệnh vẫn có thể sinh hoạt và lập gia đình, sinh con như thường. Một số đối tượng nên làm xét nghiệm này bao gồm: - Người nghi ngờ mắc bệnh Hemophilia. - Người đã có con mắc bệnh Hemophilia. - Các gia đình có người mắc bệnh Hemophilia. Theo cơ chế di truyền như đã đề cập đến trong phần trên, nếu người bị bệnh là bố thì chỉ cần không sinh con gái là có thể loại bỏ gen bệnh cho đời sau. Trường hợp cả 2 vợ chồng cùng mang gen bệnh hoặc người vợ mang gen bệnh thì việc làm các xét nghiệm chẩn đoán trước sinh (bao gồm cả xét nghiệm gen Hemophilia) là điều cần thiết... Một trong những phương pháp giúp phát hiện các bất thường ở NST của thai nhi chính là xét nghiệm gen Hemophilia trong nước ối. Thời điểm tốt nhất để tiến hành xét nghiệm này là vào tuần thứ 15 - 20 của thai kỳ. Để lấy được ối phục vụ cho quá trình xét nghiệm, dưới hướng dẫn của siêu âm bác sĩ sẽ sử dụng một cây kim chuyên dụng chọc và rút ra một lượng nước ối vừa đủ mà không gây hại đến thai nhi. Người mẹ không cần phải gây mê khi thực hiện chọc lấy ối vì quá trình này diễn ra tương đối đơn giản và nhanh chóng cũng như thường không gây đau đớn. Bên cạnh xét nghiệm nước ối thì phương pháp tốt nhất giúp phát hiện và loại trừ nguy cơ mắc bệnh máu khó đông chính là xét nghiệm ADN định lượng yếu tố VIII của bào thai hoặc chẩn đoán trước cấy phôi. Những phương pháp này có thể tạo ra các phôi thai không mang gen bệnh máu khó đông Hemophilia. Một số lưu ý đối với người mắc bệnh máu khó đông Hemophilia Bệnh máu khó đông chỉ có thể chấm dứt khả năng di truyền sang thế hệ sau thông qua các biện pháp chẩn đoán, sàng lọc trước sinh như xét nghiệm gen Hemophilia (xét nghiệm ADN). Đối với những người đang mắc bệnh, tính đến nay vẫn chưa có biện pháp điều trị dứt điểm bệnh này. Do đó, trong sinh hoạt hàng ngày, người bệnh nên lưu ý một số vấn đề như sau: - Thay đổi lối sống phù hợp, đi đứng nhẹ nhàng để hạn chế tối đa chấn thương gây chảy máu. - Tạo môi trường sống an toàn, ví dụ trong nhà cần đủ ánh sáng hoặc tay vịn ở những nơi trơn trượt để tránh bị ngã, khi ra đường cần đội mũ bảo hiểm đảm bảo an toàn. - Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ răng miệng, thăm khám định kỳ đầy đủ để phát hiện sớm hoặc phòng ngừa viêm nhiễm. - Tập thể dục thể thao ở cường độ vừa phải để nâng cao sức mạnh của cơ bắp, hạn chế nguy cơ chảy máu. - Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại thuốc có khả năng gây chảy máu như histamin, aspirin. - Không châm cứu cũng như không tiêm bắp.
medlatec
1,028
Đẻ mổ có an toàn không Phương pháp đẻ mổ Sinh mổ là phương pháp em bé chào đời không qua đường âm đạo của mẹ mà được các bác sĩ đưa ra khỏi tử cung thông qua phẫu thuật. Bên cạnh những trường hợp bác sĩ chỉ định sinh mổ do thai nhi và mẹ bầu có những dấu hiệu bất thường không thể sinh thường thì cũng có nhiều trường hợp thai phụ yêu cầu đẻ mổ để không phải chịu đau như quá trình sinh thường. Sinh mổ là phương pháp an toàn được áp dụng ngày càng phổ biến Với kỹ thuật gây tê màng cứng (hoặc gây tê cột sống), người mẹ hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình phẫu thuật và có thể nhận biết sự ra đời của con yêu. Hiện nay, sinh mổ được xem là một phương pháp cực kỳ an toàn với tỷ lệ tử vong rất thấp. Để mổ có an toàn không là do sự chuẩn bị Phẫu thuật sinh con là một phương pháp không quá phức tạp nhưng đòi hỏi sự chuẩn bị và hợp tác ăn ý của người mẹ trước, trong và sau quá trình phẫu thuật. Một số lưu ý dành cho mẹ bầu để có một cuộc vượt cạn như ý: Các mẹ bầu cần chuẩn bị rất nhiều “hành trang” trước, trong và sau khi sinh Như vậy đẻ mổ có an toàn hay không còn phụ thuộc vào việc mẹ bầu và gia đình đã chuẩn bị đúng, đủ và toàn diện cho một cuộc vượt cạn sinh mổ hay chưa. Hành trang sinh mổ cho mẹ và bé từ A-Z – Chăm sóc trước khi sinh: Các mẹ được tham gia lớp học tập huấn trước sinh để trang bị kiến thức khoa học, đầy đủ khi mang thai và vượt cạn. Với dịch vụ chăm sóc trước sinh, các mẹ sẽ được khám thai, siêu âm thai, xét nghiệm hàng tháng để theo dõi sự phát triển của thai nhi … Số lần khám, xét nghiệm sẽ tùy thuộc vào từng gói dịch vụ mà mẹ đăng kí. Lớp học tiền sản – chuẩn bị hành trang cho mẹ và bé chu đáo – Chăm sóc trong quá trình sinh: Mẹ có thể chọn bác sĩ mổ và ekip hỗ trợ mẹ trong suốt quá trình chuyển dạ. Và đặc biệt mẹ cũng có thể lựa chọn ngày đẹp cho con yêu ra đời. >> Tham khảo: Dấu hiệu chuyển dạ Những cuộc vượt cạn an tâm – Chăm sóc sau sinh: Sau khi mổ, mẹ và bé được lưu lại bệnh viện với chế độ chăm sóc đặc biệt 4 ngày 3 đêm. Bên cạnh đó em bé sẽ được tiêm vitamin K, tiêm phòng vacxin viêm gan B theo quy định của Bộ y tế. Chăm sóc sau sinh 24/24 chu đáo và khoa học Ngoài ra với các gói mổ đẻ này mẹ sẽ được bác sĩ Sản khoa khám, kiểm tra sau sinh và bác sĩ Nhi Khoa khám sau sinh cho em bé nhằm đảm bảo sức khỏe mẹ và bé trong sự an tâm tuyệt đối. Để lại những khoảnh khắc ngọt ngào cho tình thân Để lại những khoảnh khắc ngọt ngào cho tình thân
thucuc
555
Công dụng thuốc Saviorli Thuốc Saviorli bào chế dạng viên nang cứng, sử dụng kết hợp với chế độ ăn giảm nhẹ calo trong điều trị những bệnh nhân béo phì, ngăn ngừa tăng cân trở lại với những bệnh nhân có chỉ số khối trên 30... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Saviorli, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Saviorli trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Saviorli công dụng là gì? 1.1. Thuốc Saviorli là thuốc gì?Saviorli thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có số đăng ký VD-23012-15, do công ty cổ phần dược phẩm Sa. Vi sản xuất.Thuốc Saviorli bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Orlistat dạng vi hạt 50% tương đương Orlistat hàm lượng 120mg.Nang rỗng số 1: 1 nang.Tá dược của vi hạt: Bột talc, tinh bột, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, povidon K30 và titan dioxyd.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng hàm lượng 120mg, đóng gói vỉ 10 viên, mỗi hộp 5 vỉ.Thuốc Saviorli được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Saviorli có tác dụng gì?Hoạt chất Orlistat trong thuốc Saviorli với cơ chế tác động triglycerid không tiêu hóa không được hấp thu, kết quả là làm thiếu hụt calo, có hiệu quả trong việc kiểm soát thể trọng. Với liều điều trị được khuyến cáo 120mg x 3 lần/ ngày, Orlistat ức chế khoảng 30% sự hấp thu chất béo trong thức ăn.Thuốc Saviorli được các bác sĩ kê đơn chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Kết hợp cùng với chế độ ăn hạn chế hoặc giảm nhẹ calo trong điều trị béo phì và ngừa việc tăng cân trở lại ở những bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 30 kg/m2 hoặc ở những bệnh nhân bị thừa cân (BMI ≥ 28 kg/m2)Saviorli giúp phát huy hiệu quả trong chế ngự tăng cân dài hạn (khiến bệnh nhân giảm cân, duy trì cân nặng và phòng ngừa được việc tăng cân trở lại).Điều trị giúp bệnh nhân cải thiện được các yếu tố nguy cơ và đồng thời hạn chế được các bệnh liên quan đến béo phì, kể cả tăng cholesterol máu, bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin, tăng insulin máu, giảm dung nạp glucose, cao huyết áp và giảm mỡ nội tạng.Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc trên 4 năm hiện chưa được đánh giá.Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng thuốc Saviorli trong trường hợp:Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Orlistat hay bất kỳ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Saviorli.Trẻ em dưới 12 tuổi.Bệnh nhân bị hội chứng kém hấp thu mạn tính hoặc bệnh ứ mật. 2. Cách sử dụng của Saviorli 2.1. Cách dùng thuốc Saviorli. Thuốc Saviorli được dùng đường uống.Người bệnh nên uống thuốc với nước lọc ngay trước, trong khi ăn hoặc 1 giờ sau mỗi bữa ăn chính. Nếu bỏ lỡ 1 bữa ăn trong ngày hoặc bữa ăn không có chất béo thì không cần dùng orlistat.Với liều dùng quá 3 lần/ ngày cũng không làm tăng thêm lợi ích.Nếu sau 12 tuần điều trị với orlistat mà bệnh nhân không thể giảm cân thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu cần thiết có thể ngưng điều trị và kiểm tra lại.2.2. Liều dùng của thuốc SaviorliĐiều trị béo phì và ngăn ngừa tăng cân trở lại ở người trưởng thành và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Liều 120mg x 3 lần/ ngày trong mỗi bữa ăn chính có chất béo.Người bị thừa cân từ 18 tuổi trở lên: Liều 60mg x 3 lần/ ngày trong mỗi bữa ăn có chứa chất béo.Người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan hay suy thận: Không cần chỉnh liều.Lưu ý: Dựa trên việc đo lượng chất béo trong phân, tác động của Orlistat vẫn còn được thấy sau 24-48 giờ sau khi uống thuốc. Sau khi ngưng điều trị, chất béo trong phân thường sẽ trở lại mức của trước khi điều trị trong 48 đến 72 giờ.Xử lý khi quên liều:Nếu quên uống 1 liều thuốc, hãy uống ngay càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần với thời gian uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng luôn liều kế tiếp vào thời điểm đó như kế hoạch. Tuyệt đối không nên dùng gấp đôi liều Saviorli đã quy định. Xử trí khi quá liều:Với liều đơn 800mg Saviorli và đa liều đến 400mg x 3 lần/ ngày trong 15 ngày liên tiếp được thử nghiệm trên người tình nguyện với cân nặng bình thường và người bị béo phì đều không thấy tác dụng phụ đáng kể. Trường hợp xảy ra quá liều orlistat thì bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận trong 24 giờ. Tác dụng toàn thân có liên quan đến tính chất ức chế men lipase của thuốc orlistat nên được sẽ phục hồi nhanh chóng. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Saviorli Thực hiện chế độ ăn kiêng và tập thể dục thường xuyên là những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của chương trình giảm cân. Khuyến cáo người bệnh nên bắt đầu chương trình ăn kiêng và tập thể dục trước khi bắt đầu điều trị với Saviorli.Bệnh nhân cần duy trì thực hiện chế độ cân bằng dinh dưỡng và giảm nhẹ calo, chỉ nên chứa khoảng 30% calo từ chất béo. Nên phân bố đều lượng carbohydrate, chất béo và protein hàng ngày vào 3 bữa ăn chính.Lợi ích điều trị của Saviorli (kể cả việc chế ngự cân nặng và cải thiện các yếu tố nguy cơ) vẫn tiếp tục khi được điều trị lâu dài. Điều quan trọng là bệnh nhân cần tuân theo một chế độ ăn nhẹ, giảm lượng chất béo. Thức ăn nên đa dạng nhiều trái cây và rau.Vẫn tiếp tục duy trì chương trình ăn kiêng và tập thể dục sau khi ngưng điều trị với Saviorli.Orlistat được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử tăng oxalat niệu hay sỏi calci oxalat ở thận. Cần điều chỉnh liều dùng của thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 do việc kiểm soát chuyển hóa được cải thiện sau khi giảm cân trên những bệnh nhân này. Bổ sung các vitamin tan trong dầu có thể cần thiết trong khi điều trị lâu dài, nhưng nên uống tối thiểu 2 giờ trước hoặc sau khi uống orlistat hay lúc đi ngủ.Hiệu lực của hormon tránh thai có thể giảm trong trường hợp thuốc orlistat gây tiêu chảy nặng và khuyến cáo các bệnh nhân cần sử dụng thêm phương pháp tránh thai hỗ trợ khác.Khuyến cáo không sử dụng orlistat trong thời gian đang mang thai do chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng.Không dùng orlistat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú do chưa biết liệu orlistat có phân bố vào sữa mẹ hay không.Orlistat không ảnh hưởng trên khả năng lái xe hay việc vận hành máy móc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Saviorli Các tác dụng phụ thường gặp trong khi điều trị với orlistat đặc biệt khi có nhiều chất béo trong bữa ăn đã được báo cáo là chứng rối loạn tiêu hóa bao gồm: Cảm giác gấp đi tiểu và đại tiện không kiểm soát, đầy hơi và phân có váng mỡ.Các tác dụng khác gồm lo lắng, đau đầu, mệt mỏi, chảy máu trực tràng và kinh nguyệt không đều (hiếm gặp). 5. Cách bảo quản thuốc Saviorli Thời gian bảo quản thuốc Saviorli là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản Saviorli ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng, tránh môi trường có tính acid.Để Saviorli xa tầm tay trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Saviorli, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Saviorli điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,403
Giải đáp chi tiết: Mổ nội soi thai ngoài tử cung thế nào? 1. Thai ngoài tử cung – Nỗi sợ hãi của mẹ bầu – Thông thường sau khi thụ tinh thì trứng sẽ di chuyển theo vòi trứng vào buồng tử cung, làm tổ ở đây. Tuy nhiên, có những trường hợp thì trong quá trình di chuyển, do một nguyên nhân nào đó, trứng không vào buồng tử cung mà làm tổ ở một vị trí khác thì gọi là thai ngoài tử cung. – Thai ngoài tử cung là vị trí thai bất thường, gây ra những biến chứng rất nguy hiểm, đe dọa sức khỏe và tính mạng bệnh nhân nếu không được chẩn đoán về điều trị kịp thời. Thai ngoài tử cung là vị trí thai bất thường, gây ra những biến chứng rất nguy hiểm. 2. Mổ nội soi ngoài tử cung 2.1. Trước khi mổ nội soi thai ngoài tử cung Khi nghi ngờ thai ngoài tử cung, người bệnh cần đi khám, tuân theo chỉ định của bác sĩ để xử trí kịp thời. Một trong những phương pháp được ưu tiên thực hiện vì mang lại sự an toàn và hạn chế biến chứng về sau cho bệnh nhân là mổ nội soi. Trước khi thực hiện người bệnh cần được theo dõi tình trạng sức khỏe: – Có đau bụng không, đau ít hay nhiều – Có thốn nặng ở hậu môn không – Có mắc cầu không – Theo dõi huyết áp, mạch… để chẩn đoán và điều trị sớm. Khi nghi ngờ thai ngoài tử cung, người bệnh cần đi khám, tuân theo chỉ định của bác sĩ để xử trí kịp thời. 2.2. Quá trình phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung – Phẫu thuật mổ nội soi chửa ngoài tử cung được áp dụng với trường hợp thai nằm ở vòi trứng, chưa gây xoắn chưa vỡ vòi trứng, thai nằm ở ống dẫn trứng, chưa gây xoắn vỡ ống dẫn trứng. – Sau khi thăm khám, xét nghiệm thấy tình trạng có thể mổ nội soi, bác sĩ sẽ thực hiện trong hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều sau khi đã được gây tê. – Hoàn thành phẫu thuật, bệnh nhân được chăm sóc chu đáo và tận tình, đẩy nhanh quá trình hồi phục. Phẫu thuật mổ nội soi thai ngoài tử cung được áp dụng với trường hợp thai nằm ở vòi trứng, chưa gây xoắn chưa vỡ vòi trứng, thai nằm ở ống dẫn trứng, chưa gây xoắn vỡ ống dẫn trứng. 2.3. Sau khi mổ nội soi thai ngoài tử cung Sau khi mổ nội soi ngoài tử cung, sức khỏe của chị em rất yếu vì thế cần được chăm sóc với chế độ đặc biệt. – Hạn chế vận động, nên ăn các thức ăn dễ tiêu chẳng hạn cháo, súp, sữa,… Sau tuần đầu, nên vận động nhẹ nhàng để tăng cường lưu thông máu, ngừa sản dịch tích tụ. – Sau khi mổ thai ngoài tử cung, vùng kín tiết dịch, có máu kèm theo, chị em nên chú ý giữ thật sạch bộ phận sinh dục, vệ sinh nhẹ nhàng và dùng băng vệ sinh nếu dịch tiết nhiều. – Không quan hệ tình dục trong ít nhất 6 tuần đầu sau mổ thai ngoài tử cung để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe. Sau khi quan hệ tình dục trở lại cần sử dụng biện pháp tránh thai an toàn tránh mang thai sớm, khi cơ quan sinh dục vẫn chưa ổn định. Bệnh nhân rất cần tái khám theo yêu cầu của bác sĩ và khám phụ khoa định kỳ tránh những bất thường xảy ra. Bài viết trên với những thông tin mà chúng tôi cung cấp hi vọng đã giúp bạn đọc có được kiến thức hữu ích cho bản thân.
thucuc
651
Dành cho ai thắc mắc: bọc răng sứ xài được bao lâu Việc bọc răng sứ không chỉ mang lại vẻ đẹp tự nhiên cho nụ cười mà còn giúp giải quyết nhiều vấn đề khác của răng. Mặc dù chi phí có thể là một yếu tố cần xem xét, nhưng đối với nhiều người, câu hỏi quan trọng là bọc răng sứ xài được bao lâu? 1. Những yếu tố ảnh hưởng đến bọc răng sứ xài được bao lâu 1.1 Chất lượng của mỗi loại răng sứ Vật liệu sứ đóng vai trò quan trọng quyết định độ bền và thời gian sử dụng của răng sứ. Các loại sứ khác nhau có những đặc tính riêng biệt ảnh hưởng đến độ bền và khả năng chống mài mòn của răng sứ. Dưới đây là những điểm chi tiết về ảnh hưởng của vật liệu sứ đối với độ bền của răng sứ: – Răng sứ kim loại: Răng sứ kim loại được làm từ sườn kim loại (đặc biệt là hợp kim chủ yếu là nickel hoặc titanium) với lớp bên ngoài là sứ. Loại răng này thường được chọn lựa trong các trường hợp đòi hỏi độ bền cao và khả năng chịu lực mạnh. Tuy nhiên nhược điểm của loại răng sứ này là dễ bị oxy hóa lớp sườn kim loại bên trong nên thời gian sử dụng không được lâu, chỉ từ 5 đến 7 năm. Bọc răng sứ có khá nhiều ưu điểm mà những người răng chưa đẹp nên cân nhắc – Răng sứ kim loại titan: Răng sứ kim loại titam cũng có cấu tạo tương tự như răng sứ kim loại thường, chỉ có chất liệu sườn thay bằng titan, một kim loại quý và có độ bền cao hơm. Tuy nhiên, dù có độ bền cao thì răng sứ loại này vẫn chịu tác động của lực oxy hóa. Viền răng vẫn có thể xảy ra tình trạng đen. Đối với răng sứ titan, thời gian sử dụng có thể dài hơn so với kim loại thường, cụ thể là từ 8 đến 10 năm. Nếu biết cách vệ sinh và bảo quản răng sứ tốt, răng sứ titan có thể kéo dài tuổi thọ hơn 1 vài năm nữa. – Răng sứ toàn sứ: Đây là loại răng sứ có cấu tạo sườn và vỏ đều từ sứ nguyên chất. Có nhiều loại răng toàn sứ nhưng thường thấy nhất là những loại:  Zirconia, Emax,… Răng toàn sứ mang lại vẻ đẹp tự nhiên, tính thẩm mỹ cao, giống như răng thật. Màu sắc và khả năng xuyên thấu ánh sáng của răng toàn sứ được thiết kế để tương thích hoàn hảo với răng tự nhiên, tạo ra nụ cười rạng rỡ và tự tin. Chát liệu sứ bền, không bị ô xy hóa theo thời gian có thể giúp răng sứ của bạn có tuổi thọ khá cao. Nếu biết cách chăm sóc, răng toàn sứ có thể được sử dụng đến 20 năm. 1.2 Cách chăm sóc răng và thói quen ăn uống ảnh hưởng đến vấn đề bọc răng sứ xài được bao lâu Chăm sóc răng cá nhân và thói quen ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản và gia tăng thời gian sử dụng của răng sứ. Dưới đây là chi tiết về cách chăm sóc cá nhân và thói quen ăn uống có thể ảnh hưởng đến độ bền và thẩm mỹ của răng sứ: – Chăm sóc răng hàng ngày: Bạn có dùng đúng loại bàn chải hay không? Có chải răng đúng cách và đủ thời gian hay không? Những yếu tố này sẽ giúp cho bạn tự quyết định độ bền của răng sứ. Ngoài ra, việc sử dụng chi nha khoa, tăm nước đều đặn giúp loại bỏ những vụn thức ăn thừa cũng là cách để răng sứ không gặp bất kỳ bệnh lý nào về răng miệng. – Chăm sóc răng miệng định kỳ tại nha khoa: Kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào và có ngay các biện pháp sửa chữa kịp thời, từ việc tránh mài mòn đến kiểm tra độ hở, lêch của răng sứ.   Có nhiều yếu tố để quyết định bọc răng sứ xài được bao lâu – Mức độ thường xuyên ăn những loại đồ ăn chứa nhiều đường. Đường có thể gây hại cho men răng và làm mất màu răng sứ. Hạn chế tiêu thụ đường giúp bạn bảo vệ răng sứ khỏi mài mòn. Hạn chế ăn thức ăn cứng, đồ uống có ga có thể làm tổn thương bề mặt của răng sứ. – Thói quen dùng răng để mở nắp chai, cắn vật cứng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tuổi thọ của răng sứ. Vấn đề chăm sóc răng cá nhân và thói quen ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và gia tăng thời gian sử dụng của răng sứ. Nếu để ý vệ sinh răng đúng cách, không có thói quen xấu cho răng thì người sử dụng có thể duy trì răng sứ trong thời gian khá dài. 2. Những trường hợp xấu có thể xảy ra với răng sứ Nếu bạn không biết cách chăm sóc răng sứ hoặc chọn những loại răng sứ kém chất lượng thì sau một thời gian, răng sứ của bạn có thể gặp những rủi ro, bao gồm: – Răng nhạy cảm: Bác sĩ không có đủ kinh nghiệm hoặc kỹ thuật không tốt có thể mài răng không đúng tỷ lệ hoặc thực hiện sai kỹ thuật, tiếp xúc với phần tủy và gây ra tình trạng răng nhạy cảm, đặc biệt khi bạn tiêu thụ thức ăn nóng hoặc lạnh. – Viêm nướu và viêm lợi: Nếu việc gắn răng sứ không được thực hiện đúng cách, có thể gây viêm nướu sau khi bọc răng sứ. Hoặc răng sứ kém chất lượng có thể kích thích nướu, gây sưng to và mùi miệng khó chịu. – Lệch khớp cắn: Khi mài và lắp răng sứ không tuân theo kỹ thuật có thể dẫn đến lệch khớp cắn. Điều này sẽ làm cho việc ăn nhai trở nên khó khăn, không thể nghiền thức ăn nhỏ, và có thể dẫn đến nhiều vấn đề về tiêu hóa. – Viêm tủy và hỏng răng gốc: Để bọc răng sứ, bác sĩ phải mài răng thật theo tỷ lệ nhất định. Do đó, răng thật trở nên yếu và dễ bị hỏng nếu bị tác động xấu. Khi răng sứ bị lỗi, viêm tủy và hỏng răng gốc là các vấn đề không thể tránh được. – Vỡ răng sứ: Răng sứ kém chất lượng có nguy cơ cao bị vỡ. Trường hợp này sẽ làm cho việc ăn nhai trở nên khó khăn và có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Việc làm lại răng sứ mới cũng mất thời gian. Cách tốt nhất để đạt được thành công trong việc bọc răng sứ và đảm bảo răng sứ có thời gian sử dụng lâu dài là chọn một nha khoa uy tín, với đội ngũ bác sĩ có kinh nghiệm. Những nha khoa chất lượng, uy tín có thể giúp bạn đạt được thời gian sử dụng răng sứ tối ưu nếu bạn vẫn đang băn khoăn: “bọc răng sứ xài được bao lâu“.
thucuc
1,249
Kỹ thuật sinh thiết cổ tử cung và tầm quan trọng của nó Sinh thiết cổ tử cung là kỹ thuật quan trọng trong việc phát hiện các bệnh liên quan đến tử cung và quyết định cách điều trị. Vậy kỹ thuật này được thực hiện như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với sức khỏe sinh sản của chị em. 1. Sinh thiết cổ tử cung là kỹ thuật gì? Sinh thiết tử cung là một quá trình kỹ thuật lấy mẫu mô cổ tử cung để kiểm tra các tình trạng bất thường, tình trạng tiền ung thư hoặc ung thư hóa. Quá trình này bắt buộc phải được quan sát dưới hình ảnh nội soi để hạn chế kết quả âm tính giả do sinh thiết không đúng chỗ. Các kỹ thuật sinh thiết cổ tử cung bao gồm kỹ thuật sinh thiết bấm và sinh thiết chóp cổ tử cung. Mục đích khi thực hiện kỹ thuật sinh thiết cổ tử cung: - Kỹ thuật được thực hiện khi quá trình thăm khám lâm sàng vùng tiểu khung phát hiện bất thường. - Sinh thiết cổ tử cung cũng được thực hiện khi các tế bào bất thường được phát hiện qua Pap. - Sinh thiết cổ tử cung có thể được tiến hành để tìm các tế bào ung thư hoặc tiền ung thư ở cổ tử cung. - Ngoài ra sinh thiết cổ tử cung có thể được chỉ định trong các trường hợp: + Các khối bất thường không phải ung thư ở cổ tử cung (các polyp). + Mụn cóc sinh dục. + Phơi nhiễm với diethylstilbestrol (DES), nếu mẹ của bệnh nhân sử dụng DES trong quá trình mang thai bệnh nhân. DES làm tăng nguy cơ ung thư ở cơ quan sinh sản. Bác sĩ cũng có thể chỉ định tiến hành sinh thiết cổ tử cung vì những lí do khác. Trong quá trình khám lâm sàng, nếu được chỉ định tiến hành sinh thiết cổ tử cung, hãy cho bác sĩ biết nếu: Nếu đang trong quá trình mang thai vì kỹ thuật sinh thiết không được thực hiện trong thai kỳ. Đang sử dụng các loại thuốc chữa trị. Những vật chất và thành phần thuốc dị ứng. Cơ thể có vấn đề liên quan tim hoặc phổi. Bệnh nhân đã được điều trị một số bệnh ở vùng chậu, cổ tử cung hoặc vùng âm đạo. Bản thân có tiền sử rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng các thuốc có tác dụng chống đông. Trước khi tiến hành sinh thiết, cần lưu ý không quan hệ tình dục, không thụt rửa, không sử dụng tampon hay các loại thuốc âm đạo trong 24 tiếng trước khi tiến hành, cũng như làm trống bàng quang ngay trước khi sinh thiết. 2. Quy trình thực hiện sinh thiết cổ tử cung Quá trình sinh thiết cổ tử cung cần dùng đến kìm sinh thiết, hóa chất để bảo quản bệnh phẩm sau khi sinh thiết, adrenalin (dự phòng chảy máu). Quá trình sinh thiết cổ tử cung có thể được thực hiện cùng lúc với quá trình soi tử cung để việc tử cung của bác sĩ rõ hơn và hạn chế khả năng lấy mẫu sinh thiết không đúng chỗ. Bệnh nhân được nằm ngửa trên bàn kiểm tra, cởi bỏ quần áo dưới thắt lưng và có một lớp vải phủ được treo lên quanh eo, hai chân giơ lên và được hai bàn đạp hỗ trợ. Mỏ vịt đã được bôi trơn được chèn vào âm đạo để mở âm đạo, việc này giúp bác sĩ quan sát rõ bên trong âm đạo và cổ tử cung, cổ tử cung được giữ bằng kìm pozi. Qua cổ tử cung, công cụ lấy mẫu sinh thiết được đưa vào tử cung. Toàn bộ quá trình sinh thiết kéo dài trong khoảng 5 đến 15 phút. Những biến chứng có thể xảy ra khi sinh thiết cổ tử cung: Sau khi tiến hành sinh thiết cổ tử cung, một số bệnh nhân có thể gặp các biến chứng như: Nhiễm trùng. Chảy máu. Theo dõi sau sinh thiết cổ tử cung Thông báo ngay cho bác sĩ nếu một trong các dấu hiệu sau xuất hiện: Chảy máu. Dịch tiết âm đạo có mùi khó chịu. Sốt và/hoặc rét run. Đau bụng dưới nghiêm trọng. Ngoài ra, bệnh nhân lưu ý, không nên thụt rửa, sử dụng tampon, hoặc quan hệ tình dục trong vòng 1 - 2 tuần sau khi sinh thiết . 3. Phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng ở cổ tử cung Các số liệu hiện nay cho thấy tình trạng nhiễm khuẩn ở cổ tử cung do virus Papilloma (HPV) có liên quan đến loạn sản cổ tử cung và ung thư. Có hơn 60 chủng phụ HPV, trong đó chủng 6 và 11 có khuynh hướng gây loạn sản nhẹ, các chủng 16, 18, 31 và các chủng khác có khả năng gây ra những thay đổi ở tế bào với mức độ cao hơn. Virus Herpes Simplex cũng có thể đóng vai trò cộng hưởng nhưng không hẳn là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung liên quan đến những người phụ nữ đã từng quan hệ và số lượng bạn tình của người phụ nữ. Bên cạnh đó, những người dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài và những người có thói quen hút thuốc cũng có khả năng phát sinh loạn sản cổ tử cung hơn. Một số biện pháp phòng ngừa bao gồm: Khám sức khỏe định kỳ và thường xuyên sàng lọc tế bào để phát hiện những biểu hiện bất thường của tế bào cổ tử cung. Giới hạn số lượng bạn tình. Dùng bao cao su khi quan hệ hoặc sử dụng màng ngăn âm đạo để phòng ngừa việc lây các bệnh tình dục. Từ bỏ thói quen hút thuốc lá. Phụ nữ nhiễm HIV cần được sàng lọc tế bào đều đặn vì đây là những trường hợp có nguy cơ mắc bệnh và tái phát sau điều trị cao hơn. Sau điều trị, các trường hợp này cũng cần được theo dõi chặt chẽ.
medlatec
1,010
Siêu âm đầu dò là gì? Kỹ thuật siêu âm đầu dò là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại và chuẩn xác ngày nay. Vậy cụ thể siêu âm đầu dò là gì và khi nào thì cần thực hiện siêu âm đầu dò? 1. Siêu âm đầu dò là gì? Siêu âm đầu dò có thể là siêu âm đầu dò hậu môn hoặc âm đạo tùy mục đích chẩn đoán và tình trạng bệnh nhân. Với siêu âm đầu dò âm đạo, bác sĩ sẽ áp dụng kỹ thuật sử dụng sóng âm tần cao tiếp xúc qua ngõ âm đạo để hiện thị hình ảnh chuyên sâu, có độ chính xác cao. Bác sĩ chèn một đầu dò siêu âm khoảng 2 đến 3 inch vào ống âm đạo. Qua đó, bác sĩ đánh giá tử cung, buồng trứng và các thành phần tiểu khung. Siêu âm đầu dò thường được chỉ định khi bác sĩ cần kiểm tra những bất thường về tử cung, buồng trứng, vòi trứng, cổ tử cung… Siêu âm đầu dò thường được chỉ định khi bác sĩ cần kiểm tra những bất thường về tử cung, buồng trứng, vòi trứng, cổ tử cung, và đánh giá tình hình rụng trứng, sự phát triển của trứng, độ dày niêm mạc tử cung… Siêu âm đầu dò cũng thường chỉ định để để biết có thai trong giai đoạn đầu hay không bởi khi đó phôi thai vẫn còn rất nhỏ nên không hiển thị hình ảnh nếu siêu âm thành bụng. Kỹ thuật khám phụ khoa bằng siêu âm đầu dò được dùng để kiểm tra các cơ quan sinh dục, quan sát sự phát triển của trứng và tình hình rụng trứng, đánh giá độ dày của niêm mạc tử cung, chẩn đoán u xơ tử cung, các loại u buồng trứng, phát hiện các bệnh phụ khoa khác. Siêu âm đầu dò không quan sát được các tầng cao hơn trong ổ bụng 2. Khi nào nên sử dụng siêu âm đầu dò? Như đã nêu trên, siêu âm đầu dò có thể là siêu âm đầu dò hậu môn hoặc âm đạo tùy mục đích chẩn đoán và tình trạng bệnh nhân. 3. Trường hợp nào không nên dùng siêu âm đầu dò? Siêu âm đầu dò thường được thực hiện bởi các bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm. Siêu âm đầu dò là kỹ thuật phổ biến được áp dụng rộng rãi hiện nay. Siêu âm đầu dò thường được thực hiện bởi các bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm. Siêu âm đầu dò không gây đau hay ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng được chỉ định siêu âm đầu dò. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh, vị trí bị bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Không nên áp dụng phương pháp siêu âm này đối với:
thucuc
499
Lượng kẽm trong sò, lý do nên bổ sung kẽm cho trẻ Hầu hết mọi người đều cần thực hiện chế độ ăn cân đối và hợp lý với việc đa dạng các loại thực phẩm nhằm cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt khoáng chất kẽm. Tuy nhiên, nếu trẻ chậm lớn, chậm phát triển thể chất và trí tuệ hay biếng ăn... thì cần bổ sung kẽm cho trẻ. 1. Vai trò của kẽm đối với sự phát triển cơ thể trẻ Kẽm tham gia vào các thành phần enzyme có trong cơ thể, nhằm giúp cơ thể tổng hợp protein, đồng thời tham gia cả vào quá trình phân chia tế bào giúp thúc đẩy sự tăng trưởng. Ngoài ra, kẽm còn giúp cho trẻ có cảm giác ngon miệng khi ăn.Hơn nữa, kẽm còn tham gia vào cấu tạo các tế bào miễn dịch như tế bào lympho T, lympho B, đại thực bào, giúp cơ thể duy trì hoạt động hệ thống miễn dịch, tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể, bảo vệ cơ thể trẻ trước các tác nhân bệnh tật xung quanh môi trường.Thêm vào đó, kẽm còn giúp điều hoà hormone cần thiết của cơ thể, bao gồm điều hoà chức năng của hệ thống nội tiết. Kẽm còn tham gia vào quá trình điều hoà các thành phần hormon tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục. Những hệ thống này phối hợp với hệ thần kinh giúp cho cơ thể có khả năng điều hoà hoạt động sống trong và ngoài cơ thể.Khi trẻ thiếu kẽm, có thể gây nên tình trạng biếng ăn ở trẻ. Bởi vì kẽm là vi chất quan trọng giúp kích thích, duy trì và bảo vệ tế bào vị giác, khứu giác. Do đó, thiếu kẽm sẽ gây ảnh hưởng đến các tế bào này vì rối loạn vị giác. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu kẽm có thể gây ra triệu chứng làm suy giảm chức năng các tế bào miễn dịch, bao gồm tế bào lympho T, lympho B, đại thực bào, làm giảm sức đề kháng của trẻ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển, trẻ ốm nhiều dẫn đến lười ăn.Đối với trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, kẽm giúp trẻ hấp thu chất dinh dưỡng protein tốt hơn, phân chia tế bào và tăng cảm giác ngon miệng cho trẻ. Thiếu kẽm sẽ làm chậm phát triển chiều cao của trẻ, đồng thời gây nên rối loạn phát triển xương, chậm dậy thì, giảm chức năng sinh dục, gây biếng ăn ở trẻ do bị rối loạn vị giác. Trẻ biếng ăn kéo dài sẽ dễ bị suy dinh dưỡng, hậu quả lâu dần ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ. Đồng thời hàm lượng kẽm của trẻ cũng bị hao hụt dẫn đến việc tương tác với các hormon quan trong tham gia vào tăng trưởng xương cũng bị giảm. Khi đó, hiệu quả của vitamin D lên chuyển hoá xương thông qua kích thích tổng hợp DNA trong tế bào xương bị ảnh hưởng. Cần bổ sung kẽm cho trẻ biếng ăn, chậm lớn 2. Bổ sung kẽm cho trẻ và những đối tượng cần thiết Hầu hết mọi người đều cần thực hiện chế độ ăn cân đối và hợp lý với việc đa dạng các loại thực phẩm nhằm cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt khoáng chất kẽm - dưỡng chất vi lượng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể có mặt trong nhiều loại thực phẩm.Một số đối tượng cần bổ sung kẽm nếu gặp một trong các triệu chứng sau:Trẻ chậm lớn, chậm phát triển cả về thể lực và trí tuệ; trẻ có dấu hiệu của lười ăn, biếng ăn... thì cần bổ sung kẽm cho trẻ em. Những đối tượng nam giới bị giảm khả năng sinh sản hoặc ở nữ giới có các triệu chứng của tăng biến chứng thai sản trong thời kỳ mang thai.Những người cao tuổi khi thiếu kẽm sẽ xảy triệu chứng làm tăng tốc độ lão hoá và tăng hoạt động của gốc tự do gây nên tình trạng loãng xương, teo cơ...Những người có triệu chứng ăn không ngon miệng không cảm thấy có vị giác với món ăn. Những người có hệ miễn dịch suy giảm cũng được xem như một trong những trường hợp thiếu kẽm. Ngoài ra, những đối tượng sau đây cần bổ sung kẽm từ thực phẩm và sản phẩm giàu kẽm khác như:Những người ăn chay bao gồm ăn chay trường và ăn chay cách nhật.Những người đang ốm và gặp các triệu chứng của rối loạn tiêu hoá, bệnh lý đường ruột rất khó khăn trong việc hấp thu kẽm từ thức ăn cũng như các loại chất dinh dưỡng khác.Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai cần nhu cầu kẽm cao hơn so với người bình thường. Nhu cầu này thường cao nhất vào thời kỳ đầu mang thai.Những trường hợp mắc các bệnh liên quan đến hồng cầu hình liềm khiến cho cơ thể khó hấp thu và sử dụng kẽm nên cần được bổ sung thêm kẽm để đáp ứng nhu cầu.Những người nghiện rượu thường hấp thu chất dinh dưỡng rất kém và sẽ gặp phải tình trạng thiếu kẽm cũng như các vi chất khác. Vì thế cần được bổ sung hàm lượng kẽm từ các sản phẩm khác.Đàn ông trưởng thành có nhu cầu về vi chất kẽm cao hơn với người bình thường, bởi vì hàm lượng kẽm trong cơ thể bị hao hụt do quá trình sản xuất tinh dịch, đặc biệt ở những người có tần suất hoạt động tình dục cao. Hàm lượng kẽm trong sò khá cao rất tốt cho cơ thể 3. Hàm lượng kẽm trong sò Sò được xếp vào loại thực phẩm có hàm lượng kẽm khá cao. Trung bình với 100 gam sò chứa kẽm khoảng 13.4 mg kẽm. Ngoài vi chất kẽm thì sò còn chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng khác như protein, vitamin C, vitamin B12, các chất khoáng như sắt... hơn nữa, hàm lượng calo của sò ít, hương vị thơm ngon nên dễ chế biến món ăn.Cùng họ với sò còn có các loại hải sản khác như cua, hàu, hến ... cũng thuộc nhóm cung cấp hàm lượng kẽm tốt cho cơ thể. Tuy nhiên, khi sử dụng kẽm trong sò cũng như các loại hải sản này cần lưu ý với những đối tượng như trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Cần chế biến chín để tránh tình trạng ngộ độc thực phẩm có thể xảy ra khi ăn sò hay các hải sản khác.Một số thực phẩm khác có hàm lượng kẽm phong phú:Đậu hà lan hoặc các loại thuộc họ đậu có hàm lượng chất dinh dưỡng rất tốt bao gồm kẽm, chất xơ, sắt. Trong đậu hà lan hàm lượng kẽm chứa khá cao với 100 gam đậu có chứa khoảng 5mg kẽm. Ngoài ra đậu còn được sử dụng chế biến đa dạng nhiều món ăn.Thịt bò ngoài cung cấp khoáng chất sắt, thì thịt bò cũng được xem có nguồn vi chất kẽm tuyệt vời. Trong 100 gam thịt bò có chứa khoảng 2.3 mg kẽm có thể giúp đáp ứng được khoảng 44% nhu cầu kẽm của cơ thể trung bình. Ngoài ra, lượng dinh dưỡng trong thịt bò cũng khá phong phú với các thành phần nhu protein, chất béo, vitamin B3...Socola đen ít người nghĩ rằng có hàm lượng kẽm phong phú. Với 100 gam socola đen có chứa khoảng 3.3. mg kẽm đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu kẽm của cơ thể mỗi ngày.Lòng đỏ trứng gà có chứa khoảng 3.7mg kẽm trong một quả trứng. Và cùng với hàm lượng kẽm dồi dào thì trứng gà còn chứa các chất béo tốt, protein, đặc biệt cholin... rất cần thiết cho cơ thể.Ổi có hàm lượng kẽm chứa trong loại quả này khoảng 2.4mg kẽm với 100 gam ổi. Với loại quả này còn cung cấp các chất dinh dưỡng khác như vitamin, chất khoáng: vitamin A, vitamin C, sắt....Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.
vinmec
1,414
Vitamin B2 với sức khỏe (SK&ĐS) - Vitamin nói chung và vitamin B2 nói riêng là những chất dinh dưỡng cần thiết được cung cấp hàng ngày để cơ thể phát triển và hoạt động bình thường. Khi cơ thể thiếu vitamin B2 không chỉ mệt mỏi, giảm khả năng làm việc mà còn gây rối loạn chức năng ruột, viêm lưỡi, miệng... &#160; Tầm quan trọng của vitamin B2 Vitamin B2 (còn có tên là riboflavin) là một vitamin nhóm B. Là loại vitamin tan trong nước, có trong ngũ cốc, rau xanh, đậu các loại, thịt, trứng, sữa, tim, thận, gan... Trong cơ thể, vitamin B2 có nhiều vai trò quan trọng: trực tiếp tham gia vào các phản ứng ôxy hóa; khống chế các phản ứng hô hấp chuyển hoá của tế bào; chuyển hoá các chất: đường, đạm, béo ra năng lượng để cung cấp cho các tế bào hoạt động; tác động đến việc hấp thu, tồn trữ và sử dụng sắt trong cơ thể (rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt)... Vitamin B2 thải trừ chủ yếu theo nước tiểu (làm cho nước tiểu có màu vàng) một phần nhỏ thải trừ theo phân. Khi cơ thể thiếu vitamin B2, người luôn cảm thấy&#160; mệt mỏi, giảm khả năng làm việc. Vết thương lâu lành; thiếu máu; rối loạn chức năng ruột, ăn không tiêu; viêm ruột kết mạn tính; suy gan, viêm gan cấp; phát ban, ngứa toàn thân và bong vảy; viêm miệng (nứt, loét); viêm lưỡi (có màu tím hoặc đỏ, lưỡi hình bản đồ); phù ở niêm mạc môi hoặc teo niêm mạc môi; viêm da tăng tiết bã nhờn (ở mặt, bìu dái, âm hộ); trẻ con chậm lớn; da chân tay nóng; mắt kết màng;... Một số thực phẩm giàu vitamin B2. &#160; Nguyên nhân gây thiếu vitamin B2? - Chế độ ăn uống không đủ vitamin B2. - Cơ thể kém hấp thu vitamin B2. - Thiếu các vitamin nhóm B khác. - Sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt vitamin B2 như: clorpromazin, imipramin, amitriptylin, adriamycin, probenecid... các thuốc này gây giảm hấp thu vitamin B2 ở dạ dày, ruột. - Khi cơ thể nhiễm khuẩn, sốt, tiêu chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, stress, bệnh gan, ung thư. Trẻ em có lượng bilirubin trong máu cao. Đặc biệt, với những người nghiện rượu sẽ thường xuyên bị thiếu hụt vitamin B2 vì rượu có thể cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột. - Sự thiếu vitamin B2 cũng thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác. &#160; Tăng cường dưỡng chất bổ sung vitamin B2 Với những trường hợp bắt buộc phải bổ sung vitamin B2 (ăn kiêng, người bệnh, phụ nữ có thai, người nghiện rượu, người đang dùng các loại thuốc gây giảm hấp thu vitamin B2, &#160;trẻ bị suy dinh dưỡng, chậm lớn... ) phải theo chỉ định của bác sĩ vì nhu cầu vitamin B2 tuỳ thuộc giới tính, lứa tuổi và sức khỏe. Hơn nữa, nếu sử dụng vitamnin B2 bừa bãi và với liều cao thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt sẽ gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong việc chẩn đoán bệnh. Cách đơn giản và hiệu quả nhất để bổ sung vitamin B2 là hàng ngày ăn uống với chế độ dinh dưỡng cân bằng, đầy đủ. Nên ăn các loại thực phẩm giàu vitamin B2 như rau xanh lá, các loại đậu, gan, thận, trứng, cá... Dược sĩ&#160; Mạnh Hùng
medlatec
584
Các nguyên nhân đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa rất thường gặp, đặc biệt là nữ giới. Cùng tìm hiểu hiểu rõ hơn về nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa và một số dấu hiệu nhận biết, từ đó phòng, điều trị bệnh hiệu quả. 1. Đau thần kinh tọa là gì? Đau thần kinh tọa - hội chứng không hiếm gặp, hay còn gọi là đau thần kinh hông to, đau dây thần kinh tọa. Bệnh hay gặp ở độ tuổi 30 – 60 tuổi, tỷ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam gấp 3 lần.Dây thần kinh tọa là dây thần kinh lớn, dài nhất của cơ thể. Nó được cấu tạo bởi rễ thần kinh độc lập, xuất phát từ thắt lưng, dọc mặt sau của 2 chân. Dây thần kinh tọa có chức năng chi phối các vận động và cảm giác của chân.Đau thần kinh tọa là tình trạng đau lan tỏa theo hướng đi của dây thần kinh tọa. Cụ thể là đau từ vùng thắt lưng qua hông, mông và lan tỏa xuống chân. Cơn đau thần kinh tọa gây khó chịu, đau đớn.Hầu hết các cơn đau này có thể tự thuyên giảm sau vào tuần bằng các biện pháp điều trị không can thiệp. Một số trường hợp đau thần kinh toạ có thể nghiêm trọng hơn khiến cho chân yếu, tạo ra các thay đổi ở bàng quang/ ruột phải tiến hành phẫu thuật. 2. Các nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa xảy ra khi dây thần kinh tọa bị chèn ép, do thoát vị đĩa đệm, sự phát triển quá mức của các gai xương trên đốt sống.Một số ít trường hợp các nguyên nhân đau thần kinh tọa xuất hiện bởi các khối u, tổn thương do các bệnh nền khác. Các nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa gồm:2.1 Thoát vị đĩa đệm. Thoát vị đĩa đệm được xem là nguyên nhân đau dây thần kinh tọa phổ biến nhất. Hậu quả quả thoát vị đĩa đệm là địa đệm chèn ép dây thần kinh toạ hình thành các cơn đau. Có khoảng 90% trường hợp đau dây thần kinh tọa xuất phát từ thoát vị đĩa đệm.2.2 Thoái hoá cột sống. Thoái hoá cột sống cũng là một nguyên nhân gây đau dây thần kinh toạ được nhắc đến. Khi tình trạng thoái hoá cột sống trở nên nghiêm trọng, mạn tính có thể gây ra các biến chứng khác gồm:Biến dạng đốt sống;Mọc gai xương;Loãng xương;...Tình trạng này gây ra các tổn thương đến các dây thần kinh tại vị trí đó, cũng là nguyên nhân gây ra đau dây thần kinh toạ.2.3 Viêm cột sống dính khớp. Viêm cột sống dính khớp là bệnh có diễn tiến chậm, gây ra các cơn đau điển hình ở vùng thắt lưng/ mông, cơn co cứng khớp thường gặp vào buổi sáng. Kết quả của viêm cột sống dính khớp là khiến cho cột sống của bạn bị biến dạng, mang thương tật vĩnh viễn.Điều này cũng gây ra các ảnh hưởng đến hệ thống dây thần kinh toạ. Do đó, viêm cột sống dính khớp cũng là nguyên nhân gây ra đau dây thần kinh toạ.2.4 Trượt cột sống. Trượt cột sống có thể xuất phát từ các chấn thương, dị tật bẩm sinh hoặc các bệnh nền như thoái hoá cột sống, tổn thương rễ thần kinh. Các bệnh lý này đều có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh tọa và gây ra các cơn đau.2.5 Nhiễm trùng đốt sống. Nhiễm trùng đốt sống thường do vi khuẩn tấn công, gây bệnh. Đây cũng được xem là nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa.Ngoài ra, đau thần kinh tọa cũng là căn bệnh thứ phát bởi các bệnh lý như:U mang tuỷ;Gai cột sống;Hẹp ống sống;...Biến chứng từ các bệnh lý khác gồm:Sốt rét;Giang mai;Thương hàn;...Cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến đau dây thần kinh tọa.Một số yếu tố nguy cơ gây đau dây thần kinh tọa bạn cũng không nên bỏ qua gồm:Tuổi tác;Béo phì;Nghề nghiệp (lao động nặng, lái xe đường dài...);Ngồi trong thời gian dài;Tiểu đường;...Có nhiều nguyên nhân đau dây thần kinh tọa khác nhau. Việc xác định được các nguyên nhân này có ý nghĩa trong việc phòng, điều trị đau dây thần kinh tọa hiệu quả. 3. Triệu chứng đau dây thần kinh tọa Đau dây thần kinh tọa là căn bệnh có biểu hiện đặc trưng gồm:Đau dai dẳng: Cơn đau dây thần kinh toạ dai dẳng kéo dài từ vùng thắt lưng, lan đến phần thấp của cột sống, xuống mông, đùi, bắp chân, cẳng chân, thậm chí là bàn chân, ngón chân;Tính chất của đau dây thần kinh tọa là cơn đau lan toả, nặng nề, dữ dội. Cơn đau tăng thêm khi lao động nặng, ...;Bạn có thể không thể đi, đứng với tư thế nhót gót hoặc đứng bằng gót chân;Nếu không được can thiệp, đau dây thần kinh toạ có thể làm ảnh hưởng đến các chức năng vận động của cơ thể, sinh hoạt của người bệnh, các cơn đau mãn tính kéo dài. Thậm chí nhiều người rơi vào lo âu, trầm cảm vì các cơn đau dây thần kinh tọa,... Do đó, bạn không nên chủ quan với căn bệnh đau dây thần kinh tọa này. 4. Điều trị đau dây thần kinh tọa Để điều trị đau dây thần kinh tọa phải tiến hành thăm khám, chẩn đoán. Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh đau dây thần kinh tọa dựa vào đánh giá sức cơ, các phản xạ... Kết hợp với đó là các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh gồm:Chụp X-quang;Chụp MRI;Chụp CT;Điện cơ ký (EMG);Sau khi có kết luận về tình trạng đau dây thần kinh tọa, bác sĩ sẽ tiến hành tư vấn các phương pháp điều trị thích hợp cho từng trường hợp. Một số cách điều trị đau dây thần kinh tọa gồm:4.1 Điều trị đau dây thần kinh tọa tại nhà. Một số cách giảm các cơn đau do đau dây thần kinh tọa gây ra như:Chườm mát;Chườm nóng;Các bài tập giúp giãn cơ thắt lưng;...Các cách này có thể thực hiện tại nhà giúp giảm các triệu chứng do đau thần kinh tọa gây ra.4.2 Thuốc chữa đau dây thần kinh tọa. Thuốc dùng trong trị đau dây thần kinh tọa gồm:Kháng viêm;Giãn cơ;Giảm đau;Chống trầm cảm 3 vòng;...Dùng thuốc chữa đau dây thần kinh tọa cần có chỉ định của bác sĩ.4.3 Vật lý trị liệu. Vật lý trị liệu cũng là một cách chữa đau dây thần kinh tọa thường được sử dụng như:Châm cứu;Xoa bóp bấm huyệt;...Các bài tập vật lý trị liệu trong điều trị đau dây thần kinh toạ sẽ giúp bạn dễ chịu hơn, hỗ trợ và cải thiện tính linh hoạt của các cơ.4.4 Phẫu thuật. Phẫu thuật điều trị đau dây thần kinh toạ chỉ định khi dây thần kinh tọa bị chèn ép nhiều, các cơ yếu, mất khả năng kiểm soát ruột, bàng quang, ... hoặc không đáp ứng với các cách điều trị khác.Bác sĩ có thể phẫu thuật bỏ gai xương, đĩa đệm bị thoát vị... tuỳ tình trạng, nguyên nhân gây đau thần kinh toạ để áp dụng các phương pháp phẫu thuật phù hợp. 5. Phòng tránh đau dây thần kinh tọa Dựa vào các nguyên nhân dẫn đến đau dây thần kinh tọa bạn cũng có thể phòng tránh bệnh hiệu quả bằng cách:Duy trì tư thế phù hợp;Thể thể thao;Kiểm soát cân nặng;Không làm việc quá sức;Như vậy, nguyên nhân đau dây thần kinh tọa có nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc điều trị đau dây thần kinh kéo dài, cần có sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Do đó, bạn cần chủ động phòng, điều trị đau dây thần kinh tọa hiệu quả.
vinmec
1,326
Cô gái nhận trái đắng sau 1 tháng làm đẹp tại spa kém chất lượng Làm đẹp là nhu cầu tất yếu của phụ nữ, tuy nhiên vì ham rẻ hay lạm dụng mà đến những spa kém chất lượng sẽ phản tác dụng, gây hậu quả đáng tiếc, ảnh hưởng tới sức khỏe và nhan sắc. Làm đẹp tại spa không uy tín, “tiền mất tật mang” Điển hình là trường hợp của bệnh nhân N. T. Bệnh nhân kể cách đây một tháng có điều trị nám tại spa gần nhà. Trong quá trình điều trị có được spa tiêm lên mặt nhưng không rõ thuốc gì, ngày càng thấy ngứa, đau, sưng nề nên đi khám. Sau khi được thực hiện xét nghiệm và các thăm dò chức năng cần thiết, bệnh nhân H. , có chỉ số dị ứng tăng cao (Ig E 127,6 IU/Ml); hình ảnh siêu âm cho thấy có ổ viêm dưới da gò má phải (vị trí điều trị nám tại spa); bác sĩ kết luận bệnh nhân bị viêm mô tế bào và viêm da tiếp túc dị ứng. Sau 3 ngày điều trị tình trạng bệnh nhân đã đỡ và đáp ứng điều trị tốt. Khuyến cáo sử dụng dịch vụ an toàn Qua trường hợp của bệnh nhân H. , BS Hoa khuyến cáo chị em phụ nữ khi đi làm đẹp tại các spa nên chọn nơi uy tín. Đặc biệt, với các dịch vụ làm đẹp có can thiệp sâu, xâm lấn cần khảo sát trước và có tư vấn chuyên môn để tránh nguy cơ “tiền mất tật mang”. - Trị sẹo lồi bằng tiêm Corticoid. - Tái tạo da bằng công nghệ Chemical Peeling giúp chị em tự tin hơn với làn da láng mịn, khỏe mạnh.
medlatec
292
Hậu môn nhân tạo và những thông tin cần biết Trong một vài trường hợp, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng hậu môn nhân tạo nhằm đưa phân và khí ra bên ngoài cơ thể. Vậy ai sẽ phải sử dụng hậu môn nhân tạo? Cần lưu ý gì khi sử dụng hình thức hậu môn này? Tất cả sẽ được giải đáp ngay trong bài viết sau đây. 1. Khi nào người bệnh cần sử dụng hậu môn nhân tạo? Hậu môn nhân tạo (HMNT) được hiểu là quá trình mở một lỗ thông với đại tràng nhằm thay thế cho hậu môn thật làm nhiệm vụ đưa phân và khí ra ngoài. Toàn bộ phân sẽ được đưa trực tiếp qua lỗ thông và đổ vào một túi chứa mà không phải đi qua trực tràng. Hình thức hậu môn này thường được chỉ định thực hiện với các trường hợp như: Hậu môn trực tràng bị dị dạng. Xuất hiện các tổn thương ở trực tràng ngoài phúc mạc hoặc ở đoạn đại tràng cố định. Người bệnh bị tắc ruột dưới ảnh hưởng của ung thư đại trực tràng. Hoại tử ruột. Đại trực tràng bị viêm loét và chảy nhiều máu. Rò trực trực tràng. Chỉ định thực hiện các bảo vệ thương tổn liên quan đến hệ tiêu hóa. Thoát phân có tắc. Nhiễm trùng ổ bụng. Xuất hiện các khối u phần thấp tại trực tràng. 2. Có những kiểu hậu môn nhân tạo nào được sử dụng? Vị trí đặt hậu môn tạm thời cho người bệnh cần được đảm bảo các yếu tố sau đây: Vị trí tại thành bụng phẳng. Nằm ở phía trên của thắt lưng. Người bệnh có thể dễ dàng quan sát và chăm sóc cho hậu môn. Hậu môn nhân tạo đại tràng sigma Đây là kiểu hậu môn nhân tạo phổ biến nhất hiện nay. Vị trí đặt của hậu môn nằm ở vị trí gần cuối đại tràng và ngay trước trực tràng. Khi thực hiện đặt kiểu hậu môn này, phần phân được đưa ra ngoài tương tự như phân bình thường nhưng sẽ có xu hướng cứng hơn. Hậu môn nhân tạo đại tràng ngang Phần phân thải ra ngoài với hậu môn đặt tại đại tràng ngang thường có mềm hơn so với đại tràng sigma. Trong đó, có 3 kiểu mở hậu môn thường gặp tại vị trí này gồm: Hậu môn kiểu quai Thường có tính chất tạm thời và thực hiện nhanh hơn so với 2 hình thức đặt hậu môn còn lại. Hình thức hậu môn này có xu hướng tạo ra đường hầm thành bụng lớn, do đó, nguy cơ người bệnh bị thoát vị cạnh hậu môn cao hơn. Vị trí đặt hậu môn ở khoảng ¼ trên vùng thành bụng phải hoặc tại hố chậu trái – tương ứng với đại tràng xích ma. Hậu môn kiểu đầu tận Hậu môn có tính chất vĩnh viễn, được chỉ định với người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật cắt đại tràng. Hậu môn được đưa vào đoạn cuối hồi tràng, sát với hồi manh tràng. Hậu môn kiểu nòng súng Hậu môn mang tính chất tạm thời. Đầu gần của hậu môn được đưa ra bên ngoài thành bụng và trở thành một hậu môn tạm thời với chức năng đưa chất thải và khí ra ngoài. Đầu xa của hậu môn cũng sẽ được đặt ra bên ngoài thành bụng và có một lượng ít chất nhầy chảy ra. Hậu môn nhân tạo đại tràng xuống Vị trí mở hậu môn là tại bên trái ổ bụng. Hậu môn được sử dụng phổ biến với người bệnh bị ung thư trực tràng. Phân được đưa ra từ vị trí đặt hậu môn này thường rắn hơn so với các kiểu hậu môn tạm thời khác. Hậu môn nhân tạo đại tràng lên Phân được thoát ra với kiểu hậu môn này thường ở dạng lỏng và khó cho việc chăm sóc hơn. Kiểu mở hậu môn nhân tạo đại tràng lên không được sử dụng phổ biến. 3. Mở hậu môn nhân tạo có gặp biến chứng không? Khi thực hiện mở hậu môn nhân tạo, người bệnh có nguy cơ gặp các biến chứng như: Xuất huyết tại đại tràng. Nhiễm trùng tại ổ bụng hoặc nhiễm trùng tại vị trí mở hậu môn. Xuất hiện tổn thương tại các mô xung quanh vùng đặt hậu môn. Chảy máu tại vị trí đặt hậu môn. Xuất hiện lỗ rò ngoài ý muốn từ đại tràng vào thành bụng hoặc ổ bụng. Với nguy cơ xảy ra các biến chứng, người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật đặt hậu môn cần được theo dõi và chăm sóc trong khoảng 1 tuần. Nếu hậu môn mang tính chất tạm thời, sau khi đại tràng phục hồi người bệnh sẽ cần tiếp tục thực hiện thủ thuật đóng hậu môn. 4. Sau thủ thuật mở hậu môn nhân tạo cần lưu ý những gì? Chế độ dinh dưỡng Sau quá trình mở hậu môn, người bệnh có thể mất tới 2 tháng để phục hồi. Trong thời gian này, người bệnh cần chú ý tới các vấn đề sau trong chế độ dinh dưỡng của mình, gồm: Ưu tiên ăn nhiều bữa trong ngày. Người bệnh tốt nhất nên ăn từ 3 bữa trở lên. Tránh tình trạng ăn quá nhiều đồ ăn cùng một lúc khiến thể dễ gặp tình trạng khó tiêu. Nhai chậm và nhai kỹ thức ăn trước khi nuốt. Uống nhiều nước trong một ngày. Đại tràng là nơi hấp thu nước từ phân trở lại cơ thể, vì vậy, nếu bị mất đi một đoạn đại tràng thì cơ thể có thể bị thiếu nước do bị mất nước qua phân. Hạn chế việc sử dụng các loại thực ăn dễ gây ra tình trạng tắc ruột như ngô, dứa, nấm, hạt khô,... Bổ sung vitamin và các chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Sau phẫu thuật và sử dụng hậu môn, cơ thể có thể bị khó chịu với một số loại thức ăn, thực phẩm. Do đó, sau khi ăn, nếu cảm thấy cơ thể khó chịu, bạn nên ngừng sử dụng. Chế độ chăm sóc Người bệnh cần phải thực hiện làm sạch túi hậu môn từ vài lần trong một ngày để đảm bảo vệ sinh. Đồng thời cần giữa cho túi hậu môn đảm bảo không đầy quá một nửa. Tiến hành chăm sóc và vệ sinh vùng da xung quanh vị trí đặt hậu môn, tránh tình trạng nhiễm trùng có thể xảy ra. Ưu tiên mặc quần áo thoải mái. Có chế độ vận động hợp lý, tránh tình trạng vận động quá sức khiến người bệnh bị tổn tại vùng đặt hậu môn. Một số người bệnh có thể cảm thấy bối rối với việc sử dụng hậu môn tạm thời. Tuy nhiên, bạn có thể nhờ đến sự tư vấn, giúp đỡ của bác sĩ để được giải đáp nhanh chóng nhất.
medlatec
1,132
Xét nghiệm sốt xuất huyết Huế ở đâu uy tín nhất? Xét nghiệm là hình thức có ý nghĩa quan trọng trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra. Ngay từ khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, sốt cao, phát ban, nhức đầu, ói mửa,... thì hãy đi xét nghiệm càng sớm càng tốt. 1. Các triệu chứng nhận biết bệnh sốt xuất huyết Muỗi vằn là vật trung gian làm lây nhiễm virus Dengue sang cơ thể con người. Loại virus này có thể gây ra bệnh sốt xuất huyết với các biểu hiện khó chịu và biến chứng nguy hiểm. Phụ thuộc vào giai đoạn và mức độ nghiêm trọng của sốt xuất huyết, bệnh nhân sẽ có những triệu chứng khác nhau. Cụ thể:1.1. Triệu chứng sốt xuất huyết thể nhẹỞ giai đoạn đầu của bệnh, bệnh nhân sẽ có biểu hiện sốt trong khoảng 4 - 7 ngày kể từ thời điểm bị muỗi đốt. Kèm theo đó là những dấu hiệu khác như:Nhức đầu nghiêm trọng;Đau vùng hốc mặt;Đau nhức cơ và các khớp;Sau khi sốt khoảng 3 - 4 ngày sẽ xuất hiện phát ban. Triệu chứng này giảm dần sau 1 - 2 ngày;Buồn nôn, nôn ói.1.2. Triệu chứng sốt xuất huyết thể nặng Bên cạnh những biểu hiện nêu trên, sốt xuất huyết khi bước sang giai đoạn nặng còn có thể gây xuất huyết nội tạng và hạ huyết áp. Khi bệnh nhân bị xuất huyết đường tiêu hóa sẽ có cảm giác đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, da xanh xao, mệt mỏi, đi ngoài phân đen, phân lẫn máu hoặc đi ngoài máu tươi,... Ở những bệnh nhân bị xuất huyết não thì sẽ khó nhận biết hơn do biểu hiện không rõ rệt, người bệnh chỉ bị đau đầu, sốt, chân tay tê liệt hoặc liệt nửa người, hôn mê sâu, nghiêm trọng nhất là tử vong. 2. Sốt xuất huyết có thể được chẩn đoán bằng xét nghiệm nào? 2.1. Các loại xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định bệnh Sau đây là 3 danh mục xét nghiệm thường được chỉ định khi cần chẩn đoán sốt xuất huyết:Kể từ sau thời điểm mắc bệnh khoảng 2 - 5 ngày, bệnh nhân cần làm xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1. Cơ chế hoạt động của xét nghiệm này đó là tìm kiếm dấu vết của kháng nguyên virus nên nếu xét nghiệm quá sớm có thể sẽ cho kết quả âm tính. Bởi vì khi đó virus nhân lên chưa đủ nhiều để xét nghiệm phát hiện ra. Sau khi sốt khoảng 4 - 5 ngày, trong cơ thể bệnh nhân sẽ xuất hiện kháng thể Ig M chống lại virus Dengue. Xét nghiệm Ig M sẽ giúp xác định được kháng thể này để chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên kết quả âm tính hay dương tính còn tùy thuộc vào hàm lượng kháng thể do hệ miễn dịch sản sinh ra. Ở những người nhiễm virus Dengue lần đầu sẽ xuất hiện kháng thể Ig G khi sốt xuất huyết bước sang ngày thứ 10 - 14. Nhiều năm sau Ig G vẫn sẽ tồn tại trong cơ thể người bệnh. Trong trường hợp bệnh nhân trước đây đã từng bị sốt xuất huyết, khi đó Ig G đã có mặt sẵn trong máu nên chỉ sau 1 - 2 ngày nhiễm bệnh, Ig G sẽ gia tăng một cách nhanh chóng. Nhìn chung bệnh nhân nếu đang nghi ngờ bị sốt xuất huyết thì nên thực hiện cả 3 danh mục xét nghiệm nêu trên để có đủ dữ kiện trong chẩn đoán bệnh. Tỷ lệ chính xác của kết quả chẩn đoán còn tùy thuộc vào mức độ đáp ứng miễn dịch của virus và thời điểm tiến hành xét nghiệm. Đôi khi bệnh nhân cần phải xét nghiệm lại nhiều lần theo chỉ định nhằm có kết luận chẩn đoán chính xác nhất.2.2. Các loại xét nghiệm cần thiết khác Phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện thêm các xét nghiệm bổ sung như sau:Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: được thực hiện khi cần tiên lượng và theo dõi diễn biến của bệnh. Nếu hematocrit tăng cao, tiểu cầu giảm thấp thì tức là sốt xuất huyết đang ở giai đoạn nguy hiểm cần phải can thiệp điều trị ngay;Xét nghiệm chức năng gan (ALT, AST, GGT): kiểm tra, đánh giá nguy cơ tổn thương gan và dự phòng biến chứng có thể xảy ra do sốt xuất huyết;Xét nghiệm chức năng thận (Creatinine, Ure, Micro Sốt xuất huyết có thể trở thành dịch vào những mùa cao điểm. Bệnh hoàn toàn có thể diễn tiến thành những biến chứng nghiêm trọng và đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ nhỏ, người già, người có hệ miễn dịch yếu,... Do đó nếu phát hiện bản thân đang có các triệu chứng nghi ngờ bị sốt xuất huyết thì bạn nên đi xét nghiệm càng sớm càng tốt.
medlatec
846
Rối loạn kinh nguyệt sau sinh do đâu??? Vậy tình trạng này có đáng lo không và khi nào kinh nguyệt ở chị em sẽ trở lại bình thường.Rất khó có thể trả lời chính xác, khi nào kinh nguyệt sẽ trở lại bình thường sau sinh, bởi cơ địa và chế độ sinh hoạt, ngủ nghỉ của mỗi người sau sinh là khác nhau. Trong trường hợp sản phụ gặp phải tình trạng mất kinh, rối loạn kinh nguyệt, màu máu kinh thay đổi thì chị em có thể đã gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau sinh.Nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt sau sinh được xác định bởi các nguyên nhân như:Sự thay đổi nội tiết. Yếu tố tâm lý. Nuôi con bằng sữa mẹ. Tăng hoặc giảm cân. Các bệnh lý phụ khoa. Với các nguyên nhân trên thì rối loạn kinh nguyệt sau sinh đôi khi là tình trạng sinh lý bình thường, tuy nhiên một số trường hợp có thể ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của mẹ về sau.Cách đơn giản nhất để hạn chế tình trạng rối loạn kinh nguyệt chị em cần:Chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Vệ sinh sạch sẽ vùng kín.
vinmec
205
Giải đáp băn khoăn: Viêm tai giữa ứ dịch có tự khỏi không Viêm tai giữa ứ dịch là bệnh dễ tái phát, diễn biến âm ỉ. Do không có triệu chứng cấp tính, không thoát dịch ra ngoài nên rất khó phát hiện ra bệnh. Vậy viêm tai giữa ứ dịch có tự khỏi không, dưới đây chúng ta cùng đi tìm câu trả lời cho băn khoăn này. 1. Thế nào là viêm tai giữa ứ dịch Viêm tai giữa ứ dịch là tình trạng viêm nhiễm ở tai giữa xảy ra do màng nhĩ bị thu hẹp hoặc đóng kín làm dịch bị ứ đọng ở sau màng tai. Dịch này có thể là dịch nhầy, thanh dịch hoặc dịch keo; gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh. 1.1. Nguyên nhân dẫn đến viêm tai giữa ứ dịch Bệnh viêm tai giữa ứ dịch chủ yếu xảy ra do các nguyên nhân sau: - Cấu tạo của tai Tình trạng này chủ yếu xảy ra ở trẻ em có cấu trúc và chức năng ống eustachian ngắn hoặc chưa hoàn thiện nên dễ bị viêm tai giữa ứ dịch. - Sự xâm nhập của vi khuẩn Khi các vi khuẩn như Diphtheroids, Haemophilus influenzae, Staphylococcus pneumonia,… tấn công tai có thể gây ra bệnh. - Hoạt động thể thao Tham gia một số hoạt động thể thao như lặn, bơi lội,... khiến cho áp suất bên ngoài và bên trong tai mất cân bằng. - Môi trường sống Môi trường sống có chứa nhiều chất hóa học độc hại, bị ô nhiễm làm tăng nguy cơ với bệnh viêm tai giữa ứ dịch. - Tư thế nằm Hay nằm ngửa có thể tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh tấn công tai. - Vòi nhĩ bị tắc Khi vòi nhĩ bị tắc cũng rất dễ gây ra tình trạng ứ đọng dịch trong tai giữa. 1.2. Triệu chứng của bệnh viêm tai giữa ứ dịch Những người bị viêm tai giữa ứ dịch thường có các triệu chứng như: - Cảm thấy đau nhức ở trong tai: do dịch tích tụ trong tai không chảy ra ngoài được nên người bệnh thường xuyên có cảm giác đau tai ở các mức độ khác nhau, rất khó chịu. - Cảm giác đầy và nặng tai: sự tích tụ của dịch ở bên trong tai khiến cho người bệnh cảm thấy ngay ngoài ống tai như có nước chảy giống như tiếng mạch đập hoặc mỗi khi nói cứ như nghe thấy tiếng vang lên trong tai. - Suy giảm thính lực: sự ứ đọng dịch ở vùng tai giữa làm giảm sút khả năng nghe. Đặc biệt, trẻ nhỏ bị bệnh này sẽ có phản ứng chậm với âm thanh nên ảnh hưởng đến khả năng phát triển ngôn ngữ và học hành. Bên cạnh các triệu chứng trên đây thì người bệnh còn có hiện tượng sốt cao, mất ngủ, chán ăn, mệt mỏi,... 1.3. Mức độ nguy hiểm của viêm tai giữa ứ dịch Khi tìm hiểu viêm tai giữa ứ dịch có tự khỏi không cũng có rất nhiều người băn khoăn về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này. Về lâu dài, nếu không được phát hiện để chữa trị kịp thời thì viêm tai giữa ứ dịch có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm, gồm: - Viêm tai giữa mãn tính, màng nhĩ xanh vô căn, xơ nhĩ, xẹp nhĩ,... - Ứ dịch ở tai nên suy giảm thính lực, ảnh hưởng đến công việc, học hành và khả năng phát triển ngôn ngữ. - Suy giảm thính lực lâu dài, thậm chí còn có nguy cơ điếc vĩnh viễn. 2. Liệu viêm tai giữa ứ dịch có tự khỏi không 2.1. Khả năng tự khỏi của bệnh viêm tai giữa ứ dịch Rất nhiều người vì băn khoăn viêm tai giữa ứ dịch có tự khỏi không nên thường chờ đợi, tốn thời gian tìm hiểu, để bệnh kéo dài gây ra những biến chứng nguy hiểm. Về băn khoăn này chúng tôi xin được trả lời như sau: viêm tai giữa ứ dịch không có khả năng tự khỏi. Có hai nhóm nguyên nhân chính gây ra bệnh lý này, kèm theo nói là khả năng khỏi bệnh như sau: - Viêm tai ứ dịch do vi khuẩn gây nên: chỉ có thể khỏi khi người bệnh khi có được phác đồ điều trị đúng. Theo đó, chỉ khi loại bỏ được tác nhân gây bệnh thì tình trạng ứ đọng dịch mới được cải thiện và chấm dứt. - Viêm tai ứ dịch do cấu trúc tai: chỉ khỏi bệnh khi có sự kết hợp giữa phương pháp điều trị nội khoa với ngoại khoa. 2.2. Thời gian khỏi bệnh viêm tai giữa ứ dịch là bao lâu Như đã nói ở trên, viêm tai giữa ứ dịch có tự khỏi không thì có thể kết luận là bệnh không thể tự khỏi được mà cần tới sự can thiệp về y tế thì mới đạt được mục đích mong muốn. Tuy nhiên, thời gian khỏi bệnh là bao lâu thì không trường hợp nào giống trường hợp nào vì nó còn phụ thuộc vào các yếu tố như: - Sức đề kháng Những người có chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý sẽ có sức đề kháng tốt nhờ đó mà bệnh cũng dễ cải thiện hơn. - Mức độ bệnh Người bị viêm tai giữa ứ dịch ở mức độ nhẹ chỉ cần dùng kháng sinh điều trị tại nhà theo chỉ định của bác sĩ nhưng khi bệnh ở mức độ nặng thì sẽ phải can thiệp bằng các phương pháp khác, thời gian khỏi bệnh vì thế sẽ có sự khác nhau. - Nguyên nhân gây ra bệnh Chỉ khi tìm ra được nguyên nhân viêm tai giữa ở từng bệnh nhân thì mới tìm được hướng điều trị phù hợp và khi đó bệnh mới khỏi. Cũng chính điều này khiến cho phác đồ điều trị của mỗi bệnh nhân không giống nhau và thời gian khỏi bệnh cũng sẽ có sự khác nhau. Như vậy có thể thấy người bệnh không nên cứ mải mê tìm kiếm viêm tai giữa ứ dịch có tự khỏi không vì bệnh chỉ có thể khỏi khi có được một phác đồ trị bệnh hợp lý và hiệu quả từ bác sĩ tai mũi họng. Bên cạnh điều ấy thì sự nghiêm túc của bệnh nhân trong quá trình thực hiện chỉ định điều trị của bác sĩ cũng ảnh hưởng đến kết quả đẩy lùi bệnh. Nếu không điều trị dứt điểm, bệnh rất dễ tái phát, thậm chí còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Để sớm khỏi viêm tai giữa ứ dịch thì cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Dù điều trị dựa trên phác đồ nào thì cũng cần phải đạt được mục tiêu: khôi phục thính lực cho bệnh nhân, ngăn chặn nguy cơ tiến triển sang bệnh lý mãn tính khác, ngăn ngừa xảy ra các đợt viêm tai giữa cấp tính.
medlatec
1,159
Mùa đông bị cước chân bôi thuốc gì? Tình trạng cước tay, cước chân xảy ra rất phổ biến vào mỗi khi trời rét, đặc biệt ở những vùng nông thôn miền núi. Tuy bị cước tay chân không nguy hiểm nhưng sẽ gây sưng tấy da, gây đau ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt. Vậy bị cước chân bôi thuốc gì cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về bệnh cước chân Khi làn da chịu tác động của khí lạnh, các mạch máu dưới da sẽ bị co lại khiến máu lưu thông kém, gây thiếu oxy ở vùng da cần nuôi dưỡng, khiến hình thành những đám da phù nề màu đỏ sẫm, có mụn nước, sưng tấy, xuất huyết, trợt loét, đau nhức, khó lành. Trường hợp nặng có thể gây mất cảm giác, hoại tử tế bào. Bệnh cước được chia làm 2 thể chính:Thể cấp tính: Là tình trạng cước nhẹ khi bị tổn thương do lạnh. Biểu hiện ban đầu ở chỗ da bệnh là da trắng nhợt, sau đó tấy đỏ, có cảm giác đau rát hoặc ngứa ngáy, tê bì. Thể mãn tính: Là tình trạng thường gặp ở người lớn tuổi khi bị tổn thương do lạnh. Mức độ bệnh tùy thuộc vào nhiệt độ và thời gian chịu lạnh. Bệnh cước tay chân thường gặp ở những người:Người hay có biểu hiện xanh tím đầu chi, giảm chức năng tuyến nội tiết.Người lao động ở môi trường hay tiếp xúc với nước.Người hay đi chân trần, không giữ ấm cho đôi chân. 2. Bị cước chân bôi thuốc gì? 2.1. Thuốc bôi trị cước chân Khi chân bị cước phải làm sao? Sau đây là các bài thuốc điều trị tình trạng cước chân: Bài thuốc thứ 1: Chuẩn bị 60g ớt, 60g gừng tươi. Ngâm cùng 300ml rượu 95% càng lâu càng tốt. Sau nửa tháng đã có thể đem ra dùng làm thuốc bôi trị cước chân. Sử dụng bằng cách tẩm dung dịch vào bông và bôi vào vết cước 2 lần/ ngày. Hoặc bạn cũng có thể lấy 10ml rượu ớt gừng hòa vào nước để ngâm chân trong 15 - 20 phút.Bài thuốc thứ 2: Chuẩn bị 60g quế chi và 1 lít nước sạch. Đổ tất cả vào nồi đất đun sôi, giảm nhỏ lửa để khoảng 10 - 15 phút rồi đổ ra chậu. Nhân lúc nước còn nóng xông lấy hơi nóng vào tay, chân bị cước. Khi nước nguội bớt thì ngâm cả tay chân bị cước vào chậu thuốc, vừa ngâm vừa xoa bóp nhẹ nhàng. Duy trì thực hiện hàng ngày vào buổi sáng và tối.Bài thuốc thứ 3: Chuẩn bị 1 nắm nhỏ lá lốt và chút muối ăn, đun sôi. Dùng nước này ngâm chân trị cước trong 5 - 7 ngày sẽ khỏi bệnh.Bài thuốc thứ 4: Chuẩn bị 1kg củ cải nấu cùng với nước. Dùng nước củ cải ngâm chân trong 15 - 20 phút. Hoặc bạn cũng có thể dùng bông/ khăn nhúng vào nước củ cải để làm thuốc bôi trị cước chân.Bài thuốc thứ 5: Chuẩn bị 12g nhục quế, 6g đinh hương, 6g ngũ linh chi. Nghiền tất cả thành bột mịn rồi trộn với dầu gừng tạo thành hỗn hợp dẻo, ráo. Dùng hỗn hợp này đắp vào vùng bị cước ở tay chân (kể cả chỗ loét) 1 - 2 lần/ ngày. Bài thuốc thứ 6: Chuẩn bị 500g anh đào, rượu, 0,5 lít cồn 40 độ. Ngâm anh đào vào rượu trong 3 - 5 ngày. Dùng rượu xoa bóp vào vùng tay chân bị cước 2 lần/ ngày. Dùng hàng ngày cho đến khi vùng tay chân hết tổn thương. 2.2. Chăm sóc cơ thể phòng ngừa cước tay chân Ngoài các bài thuốc bôi trị cước chân ở trên, dưới đây là một số lời khuyên khác để khắc phục bệnh cước chân tại nhà mà bạn có thể tham khảo:Giữ ấm cơ thể (đặc biệt là tay chân) trong mùa lạnh.Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nước lạnh hoặc nước quá nóng vì thay đổi nhiệt độ quá nhanh có thể khiến tình trạng cước chân vào mùa đông nghiêm trọng hơn.Không nên gãi, chà xát mạnh vị trí bị cước, chỉ nên xoa bóp nhẹ để tránh bong tróc, nhiễm trùng.Khi vết cước dần hồi phục ,bạn có thể bôi kem dưỡng nhẹ, không có mùi để giữ ẩm cho làn da. Bạn cũng có thể giữ cho làn da sạch sẽ, cấp ẩm cho làn da bằng cách uống nhiều nước để giảm nguy cơ nhiễm trùng da.Bỏ hút thuốc vì thói quen này sẽ làm co mạch máu và làm chậm thời gian hồi phục. Hy vọng những thông tin ở trên đã giúp độc giả giải đáp cho thắc mắc: “Chân bị cước phải làm sao?”. Việc chữa cước tay chân vào mùa lạnh không khó, chỉ cần kiên trì và thực hiện đúng công thức thuốc bôi trị cước chân, chắc chắn tình trạng của bạn sẽ sớm cải thiện.
vinmec
854
Móc họng nôn khi bị ngộ độc thức ăn - Nên hay không nên? Nếu vô tình nuốt phải hóa chất, thuốc độc hại hoặc ăn phải thực phẩm bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc thì việc cần làm đầu tiên mà mọi người thường nghĩ đến đó là móc họng nôn ra hết những chất này. Khi nôn được những chất gây ngộ độc thì cơ thể sẽ được giảm bớt những triệu chứng kích thích và giúp hạn chế tối đa được những biến chứng do chất độc gây ra. Tuy nhiên nếu phương pháp này không được thực hiện đúng cách thì không phải lúc nào cũng đảm bảo an toàn cho người bệnh. 1. Triệu chứng khi bị ngộ độc Phụ thuộc vào số lượng thức ăn mà bạn tiêu thụ, triệu chứng ngộ độc có thực phẩm có thể sẽ khác nhau. Phần lớn biểu hiện ngộ độc thực phẩm thường sẽ xuất hiện ngay sau khi ăn uống khoảng 5 - 10 phút, đôi khi là vài giờ. Bệnh nhân sẽ trải qua những dấu hiệu điển hình sau:Buồn nôn và nôn;Tiêu chảy;Đau bụng;Phân và nước tiểu có thể bị lẫn máu;Sưng nề, mẩn ngứa ngoài da;Có hoặc không bị sốt. Ở những trường hợp ngộ độc nghiêm trọng thường là do ăn phải thức ăn bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc do hóa chất bảo quản, thuốc trừ sâu, ăn các loại hải sản chứa độc tố nguy hiểm (cá nóc) hoặc những loại vi khuẩn phát sinh độc tố tồn tại trong thực phẩm (rotavirus, phẩy khuẩn tả, lỵ trực trùng, xúc xích, đồ ăn đóng hộp,... ).2. Gây nôn khi bị ngộ độc bằng cách dùng thuốc Ipecac là một loại thuốc thường được chỉ định đối với những tình trạng ngộ độc cấp để giúp bệnh nhân nhanh chóng nôn mửa hết những tác nhân gây ngộ độc ra ngoài. Trước đây loại thuốc này đã từng được dùng như một loại thuốc không kê đơn và có thể dự trữ ở trong tủ thuốc gia đình để sử dụng trong trường hợp cần thiết. Tuy nhiên thực tế đã ghi nhận những biến chứng do tự ý dùng Ipeca để điều trị ngộ độc. Do đó ngày nay, loại thuốc này chỉ được khuyên dùng khi có chỉ định của bác sĩ tại bệnh viện. Các chuyên gia y tế khuyến cáo người dân không được mua về sử dụng tùy tiện. Đặc biệt cần lưu ý, Ipecac chống chỉ định dùng cho những trường hợp sau:Không dùng thuốc cho người đang bị bất tỉnh, buồn ngủ hoặc đang ở trạng thái co giật;Không sử dụng để gây nôn cho bệnh nhân nuốt phải strychnine, sản phẩm dầu mỏ (xăng, dầu hỏa, dung môi, dầu nhiên liệu, dung dịch tẩy rửa), các chất có tính bào mòn mạnh (axit, dung dịch kiềm). Nếu sử dụng Ipecac trong những trường hợp này thì có thể làm nghiêm trọng hơn tình trạng ngộ độc, ví dụ như tổn thương niêm mạc họng, gây co giật, chất độc dễ bị lọt vào đường hô hấp dẫn đến viêm phổi hoặc tử vong.3. Có nên tự móc họng nôn khi bị ngộ độc không? 3.1. Những rủi ro có thể gặp phải khi tự móc họng nôn tại nhà Móc họng nôn là động tác sử dụng ngón tay cho vào họng và kích thích cơ thể sinh ra phản ứng nôn oẹ. Tuy rằng điều này rất dễ thực hiện nhưng các bác sĩ cũng cảnh báo bệnh nhân cũng không nên tự thực hiện tại nhà vì tiềm ẩn nhiều rủi ro. Thực chất nôn mửa sẽ không giúp dạ dày rỗng hoàn toàn như chúng ta lầm tưởng. Tức là móc họng nôn sẽ không có tác dụng loại bỏ hết các chất độc mà bạn đã ăn phải. Ngược lại nó có thể dẫn đến những vấn đề khác như sau:Mất nước và mất cân bằng điện giải;Móc họng nôn sai cách còn có thể khiến dị vật thức ăn lạc vào trong đường hô hấp;Khi chất độc di chuyển ngược lên trên, niêm mạc cổ họng của bạn có thể bị tổn thương và bỏng do hóa chất một lần nữa;Gây tổn thương nướu và răng trong khoang miệng do chất độc kết hợp với axit trong dịch vị dạ dày. Vì vậy tốt nhất mỗi người nên tìm hiểu kỹ về động tác gây nôn hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ để thực hiện động tác này cho chính xác và hiệu quả, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.3.2. Xử trí đúng cách khi bị ngộ độc thực phẩm Dưới đây là một số lưu ý khi xử trí những trường hợp bị ngộ độc ai cũng cần phải ghi nhớ: Không tự ý móc họng bệnh nhân nếu không có chuyên môn, kinh nghiệm làm điều này. Thay vì thế hãy nhanh chóng gọi cấp cứu hoặc đưa bệnh nhân nhập viện để được can thiệp y tế đúng cách;Không cho bệnh nhân uống hay dùng bất kỳ loại thuốc nào;Hãy mang theo vật mẫu các chất mà bạn nghi ngờ đã gây ngộ độc cho bệnh nhân để bác sĩ có căn cứ xác định nguyên nhân khiến người bệnh gặp phải tình trạng này;Cung cấp các thông tin cần thiết cho bác sĩ như: tuổi tác, chiều cao, cân nặng của bệnh nhân bị ngộ độc; số lượng người cùng bị ngộ độc là bao nhiêu; liệt kê loại thuốc gần nhất mà bệnh nhân sử dụng; lượng chất độc mà bệnh nhân nuốt phải; triệu chứng của người bệnh khi bị ngộ độc,... Dựa trên những thông tin do người đi cùng cung cấp, các bác sĩ sẽ nắm được tình trạng hiện tại của bệnh nhân và đưa ra những chẩn đoán cũng như phương pháp điều trị phù hợp hơn.
medlatec
983
Thuốc nhỏ mắt Mytropine cần sử dụng thế nào cho đúng cách? Thuốc nhỏ mắt Mytropine được xem là một trong những phương pháp hiệu quả trong hỗ trợ điều trị tật cận thị ở trẻ. Đây là sản phẩm do hãng Indiana Ophthalmics sản xuất với thành phần chính là atropine sulfate. Công dụng của hoạt chất này là giúp kiểm soát và hạn chế gia tăng độ cận cho người bệnh, đồng thời có khả năng đánh giá những trường hợp bệnh nhân bị cận thị giả. 1. Thành phần và công dụng của thuốc nhỏ mắt Mytropine Thuốc nhỏ mắt Mytropine được bào chế theo dạng dung dịch, với thành phần là Atropine sulfate. Ngoài ra thuốc còn chứa một loại chất bảo quản là Oxychloro (0,05mg). Thuốc có công dụng làm chậm và kiểm soát tật cận thị ở trẻ em. Như chúng ta đã biết thì khi bị cận thị, mắt bạn sẽ không thể nhìn rõ những sự vật và hiện tượng ở xa. Lúc này mắt phải nheo lại thì mới có thể quan sát vật được rõ hơn. Mytropine có khả năng ngăn cản quá trình lão hóa ở cơ đồng tử mắt, từ đó giúp cải thiện tật cận thị, cải thiện chứng mỏi mắt và mang lại một đôi mắt sáng khỏe hơn cho người sử dụng. Thuốc nhỏ mắt Mytropine chống chỉ định cho những người đã, đang hoặc có xu hướng sẽ bị tăng nhãn áp (bệnh nhân có góc tiền phòng hẹp), không được dùng cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi hay bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Ngoài ra, những đối tượng sau cũng cần đặc biệt cẩn thận khi sử dụng Mytropine: Người phải lái xe hoặc vận hành máy móc; Phụ nữ có thai và các bà mẹ đang cho con bú hay nuôi con bằng sữa mẹ.2. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc nhỏ mắt Mytropine Thuốc được khuyến cáo là chỉ nên sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Cần chú ý thăm khám định kỳ và chỉ dùng thuốc nếu bác sĩ kê đơn. Thuốc dùng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên và người lớn (đối tượng bị cận thị hoặc có nguy cơ bị cận thị). Hiện vẫn chưa có báo cáo về hiệu quả cũng như tính an toàn của thuốc đối với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi. Người bệnh có thể nhỏ từ 1 - 2 giọt/lần thuốc nhỏ mắt Mytropine vào mỗi bên mắt, tần suất sử dụng thuốc là 1 lần/ngày. Theo các nghiên cứu hiện tại, nồng độ hoạt chất Atropine chứa trong thuốc chỉ từ 0,01%, do đó nó không gây ảnh hưởng nhiều đối với kích thước đồng tử và sự điều tiết của mắt, vì vậy thuốc hiếm khi gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Thuốc nhỏ mắt Mytropine nên được sử dụng trong tối thiểu là 6 tháng kết hợp với thăm khám định kỳ. Có thể ngừng thuốc sau 2 năm và sẽ dùng thuốc trở lại nếu độ cận tăng nặng. Để việc dùng thuốc đảm bảo tính hiệu quả, bạn nên chú ý một số điều như sau: Nên nhỏ mắt trước giờ đi ngủ. Trước khi nhỏ mắt hãy đảm bảo rằng bạn đã tháo kính áp tròng. Không để mắt chạm vào đầu lọ thuốc để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. Dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Nếu thuốc hết hạn sử dụng hoặc đang có dấu hiệu biến đổi về màu sắc, tính chất thì nên loại bỏ ngay. Trong trường hợp quên liều thì hãy dùng ngay liều đã quên trong thời gian sớm nhất. Nhưng nếu đã sắp tới thời điểm sử dụng liều tiếp theo thì bạn hãy dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch hàng ngày. Bảo quản thuốc đúng cách: thuốc cần được lưu trữ ở nơi thoáng mát, sạch sẽ, nhiệt độ phòng từ 20 - 25 độ C, tránh những khu vực ẩm thấp và nấm mốc, không để ánh sáng chiếu trực tiếp vào sản phẩm. Hạn sử dụng sau khi mở nắp lọ thuốc là tối đa trong 4 tuần.3. Thuốc nhỏ mắt Mytropine có gây tác dụng phụ không? Dưới đây là một số nguy cơ phát sinh các tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc Mytropine: Tác dụng phụ cấp tính: có thể xuất hiện trong trường hợp dùng thuốc liều cao, quá liều, xảy ra trên toàn thân bao gồm” tính cách thay đổi, mạch nhanh, bí tiểu, khô miệng, táo bón,... nhưng thường hiếm gặp. Tác dụng phụ khi dùng thuốc liều thấp: bị nhìn mờ, nhòe mắt tạm thời. Tác dụng phụ rất hiếm gặp: viêm kết mạc, khô mắt, tăng nhãn áp, ngứa mắt, kích ứng hay đỏ mắt,... Trong đó tăng nhãn áp có thể khiến bệnh nhân bị mệt mỏi, đau mắt nhiều hơn và thậm chí là đau nhức đầu. Các tác dụng phụ khác: Ho, khó thở, thính giác bị ảnh hưởng (có tiếng ù trong tai, nghe khó, đi lại mất thăng bằng)Nếu những triệu chứng này ngày càng tăng mạnh hoặc chúng kéo dài không khỏi sau 72 giờ thì hãy ngừng sử dụng thuốc và đi tái khám ngay.4. Thuốc nhỏ mắt Mytropine có tương tác với loại thuốc khác không? Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Mytropine bạn cũng cần phải lưu ý đến nguy cơ tương tác thuốc. Để đảm bảo sẽ không gặp phải các tác dụng ngoại ý trong quá trình điều trị, khi đi khám bạn nên cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc, bao gồm cả thuốc Đông y, Tây y và thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng. Bác sĩ sẽ dựa trên danh sách các loại thuốc này để lựa chọn cho bạn loại thuốc phù hợp, tránh tình trạng tương tác thuốc có thể xảy ra. Ngoài ra khi dùng thuốc nhỏ mắt Mytropine, bạn cần nhỏ cách loại thuốc khác khoảng chừng 15 - 20 phút. Như vậy, thuốc Mytropine là một loại thuốc nhỏ mắt với thành phần hoạt chất chính là Atropine sulfate hàm lượng 0.1 mg. Nhằm có được kết quả điều trị khả quan nhất, người bệnh trước tiên nên đi khám và khi có đơn kê của bác sĩ thì phải tuân thủ hướng dẫn sử dụng loại thuốc này sao cho đúng cách và phù hợp. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về sử dụng, dùng đơn thuốc của người khác hoặc đưa đơn thuốc của mình cho người khác dùng. Việc dùng thuốc sai cách, đặc biệt là đối với cơ quan nhạy cảm như đôi mắt thì có thể dẫn đến những hệ lụy khôn lường. Như vậy không những không điều trị khỏi bệnh mà còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe về sau.
medlatec
1,168
Chỉ số đường huyết của khoai lang Người bệnh đái tháo đường luôn phải chọn thực phẩm phù hợp để kiểm soát đường huyết, đặc biệt là tính toán số gam và lượng calo đưa vào cơ thể mỗi ngày. Một trong những đặc điểm cần lưu ý khi lựa chọn thực phẩm ở bệnh nhân đái tháo đường là chỉ số đường huyết của thực phẩm. Nhiều người cho rằng khoai lang chứa nhiều tinh bột sẽ là thực phẩm có chỉ số GI (Glycemic index) cao không phù hợp với bệnh nhân tiểu đường. Vậy ăn khoai lang có tốt không? 1. Chỉ số đường huyết của khoai lang Khoai lang tuy có chứa tinh bột nhưng lượng calo và hàm lượng đường đều thấp. Hơn nữa, thực phẩm này lại chứa nhiều chất xơ giúp người bệnh no lâu hơn, giảm thiểu lượng thức ăn, duy trì đường huyết. Trong 100g khoai lang có chứa khoảng 28,5g carbs với chỉ số đường huyết GI ở mức thấp khoảng 50. Việc chế biến khoai lang cũng sẽ ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết của loại thực phẩm này.Chỉ số đường huyết của khoai lang luộc hoặc hấp chỉ còn khoảng 44Khoai lang chiên có GI 75Khoai lang nướng có GI 82Thậm chí cách luộc khoai cũng ảnh hưởng đến lượng đường huyết khi đưa vào cơ thể. Người bệnh cần luộc khoai càng lâu càng tốt, như khi luộc trong 30 phút, khoai lang có giá trị GI thấp khoảng 46, nhưng chỉ luộc trong 8 phút thì GI trung bình lên tới 61.Ngoài ra, trong khoai lang còn chứa nhiều magie, kali, vitamin C, beta carotene (tiền chất tạo vitamin A) và chất xơ tốt cho người bị tiểu đường. Chất xơ trong khoai lang không khiến lượng đường tăng đột biến lại giảm tỷ lệ tiêu hoá cho người bệnh. Bằng cách này, lượng đường trong máu vẫn trong tầm kiểm soát. Một lợi ích quan trọng khác của khoai lang là giảm thiểu tổn hại do gốc tự do gây ra, ăn khoai lang cũng rất có lợi cho người bị rối loạn tiêu hoá và hội chứng ruột kích thích. Khoai lang còn có tác dụng giảm viêm. 2. Bệnh nhân đái tháo đường nên ăn khoai lang như thế nào? Mặc dù khoai lang tốt cho người bệnh đái tháo đường nhưng vẫn chứa carbohydrate nên nếu bạn ăn quá nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến đường huyết. Mỗi bữa, người bệnh chỉ nên ăn ít hơn 200g khoai lang (tương đương một nắm tay). Ở Việt Nam hiện nay có khá nhiều loại khoai lang người bệnh tiểu đường có thể lựa chọn như:Khoai lang tím có vỏ và ruột màu tím, là món ăn yêu thích của nhiều người. Ngoài dinh dưỡng cung cấp thì khoai lang tím còn chứa anthocyanin có tác dụng tốt trong việc điều hòa lượng đường huyết, cải thiện tình trạng kháng insulin, ngăn béo phì nên người bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể ăn khoai lang tím với lượng thích hợp. Khoai lang cam có màu nâu đỏ bên ngoài và cam bên trong, cung cấp hàm lượng chất xơ cao hơn khoai tây cùng chỉ số GI thấp nên được nhiều bệnh nhân đái tháo đường tin dùng. Khoai lang trắng Nhật Bản có vỏ ngoài màu tím, bên trong vàng chứa caiapo có thể làm giảm đáng kể mức độ nhịn ăn và làm chậm hấp thu đường huyết sau khi ăn. Caiapo cũng được chứng minh là chất có thể làm giảm cholesterol. Điều này rất có lợi cho bệnh nhân tiểu đường, phòng các biến chứng nguy hiểm. 3. Cách lựa chọn thực phẩm có GI thấp cho bệnh nhân tiểu đường Chỉ số GI là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các loại thực phẩm. Không thể đánh giá GI nếu chỉ dựa vào cảm nhận ví dụ như:Thực phẩm ít dinh dưỡng như socola lại có chỉ số GI thấp hơn nhiều so với bột yến mạch. Một trái bắp nướng, cơm trắng, bánh mì nướng, khoai tây chiên khi đưa vào cơ thể lại có lượng đường hấp thu tương đương một ly nước mía nguyên chất.Ngoài ra, người bệnh tiểu đường có thể lựa chọn thực phẩm với các lưu ý:Các loại khoai có chỉ số GI như sau: khoai lang luộc (GI=55), khoai mì (45), khoai từ (47), khoai sọ (48), đặc biệt là khoai tây (70)Miến có chỉ số GI thấp hơn nhiều so với mì. Các thực phẩm có GI cao thường trên 70 là cơm trắng, cơm tấm, khoai tây chiên, dưa hấu, bí rợ, bắp nổ, bánh mì, nho khô,...Các loại trái cây bình thường có GI như dưa hấu (76), xoài chín (78) nhưng để càng chín lâu GI càng tăng cao (có thể lên tới 100)Khoai tây nghiền có chỉ số GI cao hơn so với khoai tây nướng nguyên củĂn cam hoặc ăn nho có GI thấp hơn việc uống nước ép. Các loại mì đặc biệt là mì ý pasta luộc quá lâu có GI cao hơn mì luộc vừa chín tới. Ngoài ra, ăn cơm hoặc mì với cá, rau sẽ giảm GI đáng kể so với cơm, mì ăn cùng thịt.
vinmec
887
Kê tên thuốc trong điều trị - viết như thế nào? Hiện nay, việc kê tên thuốc trong điều trị có nhiều điểm cần phải chấn chỉnh. Đặc biệt, các thầy thuốc thường kê tên thuốc theo tên biệt dược. Điều này dẫn đến nhiều hệ lụy. Theo quy định của Bộ Y tế, thầy thuốc phải kê thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ bệnh án quy định kèm theo quy chế, đồng thời phải ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết phải rõ ràng, dễ đọc, chính xác; địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã; với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ. Riêng quy định viết tên thuốc phải tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất); ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc; số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa; số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số; nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh; gạch chéo phần đơn còn giấy trắng. Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn. Mâu thuẫn kê tên thuốc chung, tên biệt dược Rất nhiều bác sĩ vẫn chưa biết về quy định này và thường kê tên thuốc theo tên biệt dược. Tình trạng này khá phổ biến trong các bệnh viện hiện nay. Về cách viết tên biệt dược hay tên gốc của thuốc một số nơi vẫn chưa thống nhất mặc dù đã có quy định cụ thể của Bộ Y tế. Tuy nhiên, việc thực chi của BHXH cho các bệnh nhân có thẻ BHYT cần phải ghi rõ tên thuốc đã dùng để tiện cho việc tính tiền. Chẳng hạn, nếu người bệnh dùng thuốc cefotaxim tiêm (một loại kháng sinhnhóm Cephalosporin) nếu không ghi rõ loại nào của hãng nào thì giá của nó có thể dao động trong khoảng từ 15.000 đồng/lọ lên đến hàng chục nghìn đồng/lọ. Việc kê tên thuốc trong điều trị có nhiều điểm cần phải chấn chỉnh. Ảnh minh họa &#160; Sự phức tạp của tên thuốc nhiều khi làm cả những người trong giới y tế cũng không biết rõ đâu là tên thuốc gốc, đâu là tên thương mại. Thường tên gốc thuốc là tên hóa học còn gọi là DCI (Dénomination Commune Internationale) khác với từ “generic” dùng để chỉ thuốc sản xuất theo một tên biệt dược nào đó đã hết quyền bảo vệ. Tất nhiên các hãng sản xuất thuốc muốn sản xuất phải theo tiêu chuẩn quy định. Một số labo lấy tên gốc làm tên thuốc generic. Thí dụ : thuốc Parlodel (tên DCI=Bromocriptine) có generic tên là Bromo-Kin; thuốc Mopral (tên DCI=Omeprazole) có generic Omeprazole. Tên thuốc gốc DCI, tên biệt dược, tên generic là 3 dạng tên cùng một thứ thuốc với giá bán rất khác nhau. Tên thuốc gốc là tên khoa học hóa chất nên được dùng chung trên toàn thế giới. Biệt dược (còn gọi là reference dug, trade name) là thuốc do các labo khám phá, bào chế tự đặt lấy tên. Thuốc này không được copy trong một thời gian nhất định (thường là 20 năm từ ngày hóa chất được tìm thấy). Ai muốn copy phải xin phép công ty đã phát minh ra thuốc đó và phải trả tiền bản quyền. Tên generic là tên những hóa chất đã thoát bản quyền. Ai muốn copy thì copy nếu có đủ tiêu chuẩn sản xuất không phải trả tiền bản quyền, thành thử rẻ hơn 15 - 30% giá thuốc biệt dược. Thông thường nếu kê đơn bằng DCI thì dược sĩ nhà thuốc có quyền bán biệt dược hoặc generic vì cùng một hóa chất. Trong việc dùng thuốc, yếu tố an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế được đề cập đến. Tuy nhiên, yếu tố kinh tế, tức là việc tiêu tốn tiền để mua thuốc phụ thuộc rất nhiều vào việc ai phải trả tiền. Các thầy thuốc thường thích kê tên biệt dược để bệnh nhân được dùng loại thuốc có uy tín của các hãng dược phẩm có tên tuổi. Đồng thời các thuốc này cũng thường có giá cao hơn thuốc mang tên gốc. Vì lý do kinh tế, các nhà thuốc cũng thường hay muốn bán các thuốc biệt dược để thu lợi nhuận cao hơn. Để tránh mất bản quyền các hãng dược có thể biến đổi, thêm bớt một vài phân tử trong hóa chất nhưng vẫn giữ nguyên tác dụng thuốc thành ra thuốc mới không làm generic được. Thí dụ: tên thuốc DCI = omeprazole (một loại thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng) có 2 biệt dược là Mopral và Zoltum, trong đó thuốc sau là copy có trả tiền bản quyền. Omeprazole Merck, Omeprazole Sandoz, Omeprazole Arrow... là generic. Nhưng thuốc Inexium DCI là esomeprazole, không có generic vì còn bản quyền, giá cao không thể thay thế được... Lẽ đương nhiên là các thuốc này đều có cùng một tác dụng nhưng giá bán khác nhau. Sự khác nhau của thuốc chính hãng và thuốc generic là ở các công trình nghiên cứu khoa học của chúng. Thuốc mang tên generic là hàng copy nên các hãng sản xuất sau thường đưa ra thông tin chung chung là sẽ giống với thuốc chính hãng, nhưng việc làm các thử nghiệm tương đương sinh học khá tốn kém nên chưa hẳn đó là những thông tin đáng tin cậy. Cần cân nhắc khi kê tên thuốc Thật ra, tại các nước phát triển, thuốc biệt dược giá bán rất đắt, và lợi nhuận từ việc kinh doanh các tên thuốc độc quyền đã mang lại những nguồn lợi lớn cho các hãng dược phẩm. Với các tên thuốc generic mà đã quá 20 năm thì không gì phải lo về việc thu hồi vốn. Nhưng không phải ai cũng có điều kiện để sản xuất thuốc generic theo đúng tiêu chuẩn, vì vậy chỉ có các hãng dược phẩm lớn hoặc chi nhánh ủy quyền mới bào chế generic mà thôi. Ở các nước đã triển khai bảo hiểm xã hội toàn dân, nghèo thì Chính phủ đóng BHXH cho, nên chính quyền khuyến khích việc dùng generic để ngân sách y tế xã hội bớt thâm thủng. Tại các bệnh viện ở Việt Nam, cần tuyên truyền mạnh mẽ để thầy thuốc cân nhắc khi kê tên thuốc cho người bệnh. Tùy theo những trường hợp cụ thể cần thiết có cách xử lý khác nhau. Nếu một bệnh nhân tự bỏ tiền túi ra để điều trị bệnh của họ, người bệnh có quyền yêu cầu dùng những thuốc biệt dược đắt tiền tùy theo khả năng kinh tế. Đối với các bệnh nhân đang hưởng lợi từ nguồn BHXH, cần phải cân nhắc để dùng thuốc theo tên gốc có hiệu quả điều trị tốt mà không gây thâm thũng quỹ BHXH của cộng đồng. Bởi vì nếu ai cũng đòi hỏi phải dùng thuốc thật đắt tiền thì không một quỹ BHXH nào có thể chi trả nổi mà không lo lắng đến việc vỡ quỹ như đã từng xảy ra.
medlatec
1,261
Gói khám sức khỏe tổng quát giá bao nhiêu? Khám sức khỏe tổng quát là việc làm cần thiết giúp bạn theo dõi tình hình sức khỏe và kịp thời phát hiện những vấn đề nghiêm trọng. Trước khi đi kiểm tra, chúng ta nên quan tâm, tìm hiểu kĩ về quy trình khám, gói khám sức khỏe tổng quát giá bao nhiêu. Nhờ vậy bạn sẽ có những chuẩn bị cẩn thận, kỹ càng khi đi kiểm tra tổng quát. 1. Lợi ích khi đi khám sức khỏe tổng quát Trên thực tế, khám sức khỏe tổng quát là điều vô cùng quan trọng, cần thiết đối với chúng ta, đặc biệt là những người bắt từ 18 tuổi trở lên. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng cơ thể của người trưởng thành có nguy cơ mắc bệnh liên quan tới huyết áp, tiểu đường hoặc viêm gan cực kỳ cao. Nếu không thường xuyên theo dõi, kiểm tra, tình trạng bệnh sẽ phát triển nhanh chóng, khó điều trị dứt điểm. Trong bối cảnh môi trường xung quanh ô nhiễm nghiêm trọng, chúng ta lại phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh nan y cực kỳ cao. Khi đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên, bạn có cơ hội đánh giá tình hình sức khỏe, thay đổi thói quen sinh hoạt để tăng cường sức đề kháng. Đặc biệt, sau buổi kiểm tra sức khỏe tổng quát, bác sĩ sẽ dành cho bạn những lời khuyên hữu ích giúp sức khỏe ổn định hơn. Đây là cơ hội để chúng ta kịp thời phát hiện và điều trị những tổn thương mà cơ thể đang gặp phải. Từ những lợi ích kể trên, mọi người hãy quan tâm tìm hiểu về quy trình khám, gói khám sức khỏe tổng quát giá bao nhiêu và đi kiểm tra định kỳ nhé! 2. Quy trình kiểm tra sức khỏe tổng quát Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm hàng đầu đó là quy trình kiểm tra sức khỏe tổng quát như thế nào? Bệnh nhân sẽ được kiểm tra những vấn đề gì? Nhìn chung, trong một buổi khám tổng quát, mọi người sẽ trải qua một số bước cơ bản, ví dụ như khám lâm sàng tổng quát, thực hiện một số xét nghiệm có liên quan, chẩn đoán bằng hình ảnh và tiến hành thăm dò chức năng,… Mọi người nên chủ động tìm hiểu trước để có những chuẩn bị kỹ càng, chu đáo nhất. 2.1. Kiểm tra lâm sàng tổng quát Khi đi khám sức khỏe, chúng ta không thể bỏ qua bước đầu tiên, đó là kiểm tra lâm sàng tổng quát. Khám lâm sàng tổng quát bao gồm: cân đo, huyết áp, chiều cao, tần số thở, BMI, đánh giá sơ bộ toàn thân, các cơ quan. Đó là lý do vì sao mọi người không nên bỏ qua bước này. 2.2. Tiến hành một số xét nghiệm Khi tìm hiểu về quá trình và gói khám sức khỏe tổng quát giá bao nhiêu, mọi người sẽ biết được một trong những bước không thể thiếu đó là xét nghiệm. Thông thường, hai loại xét nghiệm phổ biến nhất đó là xét nghiệm máu và nước tiểu. Thông qua đó, bác sĩ có thể kiểm tra chức năng của một số cơ quan, ví dụ như: thận, gan, tuyến giáp,… Nhờ đó, họ phát hiện được tình trạng những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, như là bệnh mỡ máu, viêm gan B hoặc bệnh về men gan,… 2.3. Sử dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại Với sự phát triển không ngừng của y học, rất nhiều loại máy móc hiện đại ra đời nhằm phục vụ phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Khi đi khám tổng quát, để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe, mọi người thường áp dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Trong đó, chụp X - quang là phương pháp được áp dụng rộng rãi nhất nhằm kiểm tra tim phổi và một số bộ phận khác trên cơ thể. Ngoài ra, tùy vào gói khám sức khỏe tổng quát giá bao nhiêu, bạn có thể thực hiện thêm các phương pháp khác, ví dụ như: siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp hoặc vú (áp dụng với bệnh nhân là nữ). Rất nhiều gói khám sức khỏe hiện nay còn bổ sung các kỹ thuật thăm dò chức năng nhằm đảm bảo tính chính xác cho kết quả kiểm tra. Các kỹ thuật hiện đại được sử dụng đó là điện não đồ, điện tâm đồ, kiểm tra mức độ loãng xương,… 3. Giải đáp thắc mắc: gói khám sức khỏe tổng quát giá bao nhiêu? Trên thực tế, mọi người không chỉ quan tâm tới quy trình khám tổng quát mà còn muốn biết gói khám sức khỏe tổng quát giá bao nhiêu. Nhìn chung, chi phí khám không hề nhỏ, vì vậy bạn nên chủ động tìm hiểu trước và lựa chọn gói khám phù hợp với điều kiện tài chính của bản thân. Hiện nay, dịch vụ khám tổng quát được đưa ra với nhiều mức giá khác nhau, phù hợp với nhu cầu của các nhóm đối tượng. Để xác định chi phí mỗi lần khám, bạn nên dựa vào một số yếu tố, đó là: chất lượng dịch vụ, độ tuổi và giới tính của bạn,… 3.1. Chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ là yếu tố cực kỳ quan trọng để đánh giá về chi phí khám sức khỏe. Thông thường, gói khám chuyên sâu sẽ có giá cao hơn so với dịch vụ cơ bản, bởi vì bạn được thực hiện nhiều loại xét nghiệm, tầm soát và phương pháp chẩn đoán hình ảnh hơn. Ngoài ra, chất lượng máy móc và dịch vụ chăm sóc sức khỏe cũng ảnh hưởng ít nhiều tới giá gói khám tổng quát. 3.2. Độ tuổi và giới tính của người khám sức khỏe Nếu bạn đang thắc mắc gói khám sức khỏe tổng quát giá bao nhiêu, hãy tham khảo dựa trên yếu tố độ tuổi và giới tính. Hiện nay, các bệnh viện đã thiết kế các gói khám dành riêng cho từng độ tuổi. Bởi vì, mỗi độ tuổi thì chúng ta phải đối mặt với những nguy cơ bệnh lý khác biệt. Đối với người cao tuổi, họ là đối tượng rất dễ mắc bệnh do sức đề kháng kém hơn, chức năng các cơ quan suy giảm. Bên cạnh đó, chi phí khám tổng quát của nữ và nam giới cũng có một chút chênh lệch. Trên thực tế, giá khám dành cho nữ giới thường cao hơn do họ phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh phụ khoa tương đối cao. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn giải đáp phần nào thắc mắc khám sức khỏe tổng quát giá bao nhiêu? Trước khi đi kiểm tra định kỳ, mọi người nên chủ động tìm hiểu về quy trình và chi phí khám để có sự chuẩn bị kỹ lưỡng nhất. Thông thường, chúng ta nên đi kiểm tra sức khỏe 2 lần/năm để theo dõi tình hình tốt nhất.
medlatec
1,190
Công dụng thuốc Shintovas Thuốc Shintovas được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp, dự phòng biến cố tim mạch ở người bệnh tăng cholesterol máu không có triệu chứng lâm sàng... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Shintovas trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Shintovas có tác dụng gì?” Thuốc Shintovas chứa hoạt chất Atorvastatin 20mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Hoạt chất Atorvastatin tác dụng ức chế chọn lọc và cạnh tranh men khử HMG – Co. A – men quyết định mức độ trong quá trình tổng hợp cholesterol chuyển đổi HMG – Co. A thành Meyalonat (tiền chất của các Sterol bao gồm cả Cholesterol).Ở người bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và đồng hợp tử, Atorvastatin giúp làm giảm LDL – Cholesterol, cholesterol toàn phần và Apo B, giảm cholesterol Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL – cholesterol) và triglycerid, tăng nồng độ HDL – cholesterol.Thuốc Shintovas được chỉ định trong những trường hợp sau:Hỗ trợ trong chế độ ăn uống nhằm giảm Cholesterol toàn phần, LDL – Cholesterol, Triglycerid và Apolipoprotein B ở người bệnh trên 10 tuổi bị tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng cholesterol có tính gia đình và tăng lipid máu hỗn hợp, giảm cholesterol toàn phần, LDL – Cholesterol ở người bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình thể đồng hợp tử.Dự phòng biến cố tim mạch ở người bệnh tăng cholesterol máu không có triệu chứng lâm sàng bệnh mạch vành, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, tử vong do tim mạch và phẫu thuật tái tạo mạch vành.Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành, giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp ở người bệnh tăng cholesterol có triệu chứng lâm sàng bệnh mạch vành. 2. Liều dùng của thuốc Shintovas Shintovas thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều dùng Shintovas như sau:Người trưởng thành: Uống 10mg/ ngày, liều thuốc có thể được điều chỉnh sau mỗi 4 tuần. Liều tối đa không quá 80mg/ ngày;Trẻ em > 10 tuổi: Liều thuốc khuyến cáo ban đầu là 10mg/ ngày. Liều thuốc sau đó có thể điều chỉnh lên 20mg/ ngày.Thuốc Shintovas được uống vào 1 lần duy nhất trong ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn, tốt nhất là vào buổi tối. Người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn chứa ít cholesterol trước và trong quá trình điều trị bằng thuốc. Liều thuốc duy trì nên dựa vào nồng độ LDL – cholesterol chuẩn, mục tiêu của quá trình điều trị và khả năng đáp ứng của người bệnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Shintovas Thuốc Shintovas có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Viêm mũi họng, tăng đường huyết, phản ứng dị ứng, đau họng, đau đầu, thanh quản, chảy máu cam, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, đau cơ/chi/khớp, sưng khớp, co thắt cơ, đau lưng, xét nghiệm gan bất thường và tăng creatinin kinase.Ít gặp: Hạ đường huyết, suy giảm nhận thức (hay quên, mất trí nhớ, lú lẫn), chán ăn, mất ngủ, cơn ác mộng, dị cảm/giảm nhạy cảm, mờ mất, đau bụng, ợ hơi, viêm gan, viêm tụy cấp, phát ban, nổi mày đay, rụng tóc, ngứa, ợ hơi, đau cổ, suy nhược, mỏi cơ bắp, đau ngực, mệt mỏi, phù ngoại biên và bạch cầu niệu dương tính;Hiếm gặp: Sốc phản vệ, giảm tiểu cầu, rối loạn thị giác, bệnh thần kinh ngoại vi, ứ mật, phù thần kinh mạch, suy gan, viêm da bóng nước (hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc), viêm cơ, bệnh cơ, bệnh về gan, tiêu cơ vân và nữ hóa tuyến vú.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Shintovas và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Shintovas 20mg 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Shintovas 20mg trong trường hợp:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Shintovas;Người bệnh tăng men gan kéo dài, bệnh gan tiến triển;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Trước khi điều trị bằng thuốc Shintovas, người bệnh cần loại trừ các nguyên nhân tăng cholesterol (thiểu năng giáp, đái tháo đường kém kiểm soát, hội chứng thận hư, bệnh gan/ tắc mật, rối loạn protein máu, nghiện rượu).Trong thời gian điều trị bằng Shintovas, người bệnh cần tiến hành định lượng LDL – cholesterol, HDL – cholesterol, cholesterol toàn phần và Triglycerid mỗi 4 tuần theo định kỳ.Xét nghiệm enzym gan trước và trong khi điều trị Shintovas, trường hợp transaminase tăng cao hơn 3 lần thì cần giảm liều thuốc.Thận trọng khi dùng Shintovas ở người bệnh có tiền sử bệnh gan và người bệnh nghiện rượu.Thuốc Shintovas có thể tác động đến cơ vân như viêm cơ, đau cơ, tiêu cơ vân gây tử vong, tăng Myoglobin máu và niệu.Người bệnh điều trị bằng Shintovas có nguy cơ mắc bệnh phổi mô kẽ với triệu chứng ho khan, khó thở, suy giảm sức khỏe (sụt cân, mệt mỏi, sốt), nên ngưng sử dụng thuốc khi có các triệu chứng trên.Đối với phụ nữ đang mang thai: Chống chỉ định sử dụng Atorvastatin ở phụ nữ đang mang thai. Phụ nữ trong giai đoạn sinh sản cần có biện pháp tránh thai đầy đủ. Thuốc Shintovas chỉ sử dụng ở độ tuổi sinh sản khi chắc chắn không mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh khả năng bài tiết qua sữa mẹ của Atorvastatin. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng Atorvastatin ở phụ nữ đang cho con bú. 5. Tương tác thuốc Shintovas có thể gây ra một số tương tác sau:Nguy cơ gây tiêu cơ vân tăng lên khi sử dụng Shintovas cùng với các thuốc sau: Telithromycin, thuốc ức chế mạnh CYP3A4, Clarithromycin, Stiripentol, Delavirdin, Voriconazol, Ketoconazol, Itraconazol, Erythromycin, chất ức chế Protease HIV/HCV, Verapamil, Fluconazol;Không dùng phối hợp với Ritonavir + Tipranavir, Telaprevir;Không dùng phối hợp với statin liều thấp: Ritonavir + Lopinavir;Không dùng quá 20mg Atorvastatin với các thuốc Fosamprenavir, Darunavir, Saquinavir + Ritonavir;Không dùng quá 40mg Atorvastatin với các thuốc Fibrat, Gemfibrozil, Erythromycin, Ezetimib, Acid Fusidic, Colchicin;Nhựa gắn acid mật làm giảm sinh khả dụng Atorvastatin;Hỗn dịch uống có chứa kháng acid (Mg/Al Hydroxyd) làm giảm nồng độ nhưng không thay đổi sinh khả dụng của Atorvastatin;Nồng độ của Digoxin, thuốc ngừa thai trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với Atorvastatin.Tương tác xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ và giảm tác dụng điều trị của thuốc Shintovas. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Shintovas.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Shintovas, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Shintovas là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc để điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,261
Vitamin D3 K2 có tác dụng gì đối với sức khỏe? Vitamin D3 K2 đều là những chất quan trọng và cần được bổ sung nếu cơ thể đang thiếu hụt. Vậy Vitamin D3 K2 có tác dụng gì? Vì sao cần phải bổ sung kết hợp 2 loại này? Khi dùng cần lưu ý đến vấn đề gì? Thông tin được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết các nghi vấn trên. 1. Vitamin D3 K2 có tác dụng gì? Để biết Vitamin D3 K2 có tác dụng gì đối với sức khỏe thì bạn có thể tìm hiểu công dụng của từng loại. Công dụng của Vitamin D3 Vitamin D3 còn được gọi là cholecalciferol, đóng một vai trò quan trọng trong cơ thể và có nhiều công dụng chính, bao gồm:Hấp thụ canxi và phốt pho: Vitamin D3 giúp cơ thể hấp thụ canxi và phốt pho từ đường tiêu hóa vào máu. Đây đều là những khoáng chất quan trọng cho sức khỏe xương và răng. Chính vì vậy, Vitamin D3 có tác dụng duy trì cấu trúc và độ chắc chắn của xương và răng. Thiếu vitamin D3 có thể dẫn đến loãng xương ở người lớn và gây rối loạn phát triển xương ở trẻ em (còi xương). Hỗ trợ chức năng miễn dịch: Vitamin D3 có vai trò quan trọng trong duy trì hoạt động của hệ thống miễn dịch, giúp cơ thể có thể chống chọi lại những nguy cơ gây hại cho sức khỏe. Hỗ trợ sức khỏe tim mạch: Nhiều nghiên cứu cho thấy vitamin D3 mang lại những tác dụng tích cực cho hệ tim mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim và các vấn đề về huyết áp. Công dụng của Vitamin K2Vitamin K2 còn được gọi là menachinon. Đối với cơ thể, Vitamin K2 có tác dụng: Quản lý canxi: Một trong những công dụng quan trọng nhất của vitamin K2 là quản lý việc di chuyển canxi trong cơ thể. Vitamin K2 giúp định hình canxi vào xương và răng, ngăn canxi đọng lại trong các mạch máu và mô mềm. Điều này giúp duy trì sự cứng cáp của xương. Đồng thời giúp ngăn ngừa xơ vữa mạch máu, hỗ trợ quá trình lưu thông hệ tuần hoàn, nhờ đó làm giảm nguy cơ bệnh tim và đột quỵ. Sức khỏe xương: Vitamin K2 là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sức khỏe xương. Nó giúp kích thích sự hình thành một loại protein gọi là osteocalcin, có vai trò trong việc củng cố canxi vào xương. Chức năng tạo protein: Vitamin K2 tham gia vào việc tạo một số loại protein có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Sức khỏe của hệ thống nội tiết: Vitamin K2 có thể có tác động đến hệ thống nội tiết bằng cách ảnh hưởng đến sự sản xuất và sử dụng insulin. Điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình kiểm soát đường huyết trong cơ thể. Sản xuất ATP: Vitamin K2 cũng tham gia vào quá trình sản xuất ATP, nguồn năng lượng cơ bản cho tất cả các tế bào trong cơ thể.2. Vì sao cần phải bổ sung kết hợp Vitamin D3 và K2? Bên cạnh việc tìm hiểu Vitamin D3 K2 có tác dụng gì thì bạn cần phải biết vì sao phải bổ sung kết hợp 2 loại vitamin này. Việc kết hợp vitamin D3 và K2 chủ yếu liên quan đến cách chúng tương tác và làm việc cùng nhau để duy trì sức khỏe xương, tim mạch và các quá trình sinh lý khác. Dưới đây là những lý do chính giải thích vì sao cần bổ sung kết hợp hai loại vitamin này:Quản lý canxi hiệu quả Vitamin D3 giúp cơ thể hấp thụ canxi từ đường tiêu hóa. Tuy nhiên, để đảm bảo canxi được đưa vào xương và răng, cần có sự hiện diện của vitamin K2. Vitamin K2 chuyển hướng canxi ra khỏi các mạch máu, mô mềm vào xương và răng. Điều này giúp ngăn canxi tích tụ trong mạch máu và các cơ quan khác. Hỗ trợ sức khỏe xương mạnh mẽ Khi kết hợp vitamin D3 và K2, bạn tối ưu hóa quá trình hấp thụ canxi vào xương. Điều này đặc biệt quan trọng cho sức khỏe xương và răng. Vitamin K2 giúp kích thích hoạt động của protein osteocalcin có vai trò trong việc củng cố canxi vào xương. Hỗ trợ sức khỏe tim mạch Giúp giảm nguy cơ xơ vữa mạch máu và các vấn đề về huyết áp giảm. Do đó, sự kết hợp giữa vitamin D3 và K2 có thể giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch và đột quỵ. Tăng cường hệ thống miễn dịch Cả hai vitamin D3 và K2 đều có vai trò trong việc hỗ trợ hệ thống miễn dịch. Vitamin D3 được biết đến với khả năng tăng cường sự hoạt động của hệ thống miễn dịch, trong khi vitamin K2 tham gia vào quá trình điều chỉnh việc tạo protein miễn dịch.3. Những lưu ý khi bổ sung Vitamin D3 K2 cho cơ thể Mặc dù Vitamin D3 K2 mang lại nhiều lợi ích đối với cơ thể nhưng khi bổ sung cần phải lưu ý một số vấn đề sau: Trước khi bổ sung bất kỳ sản phẩm nào cũng phải thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Khi đó, bác sĩ sẽ đánh giá nhu cầu dinh dưỡng cụ thể thông qua các xét nghiệm cận lâm sàng, từ đó đưa ra đề xuất liều lượng bổ sung phù hợp. Chọn sản phẩm bổ sung chứa vitamin D3 (cholecalciferol) và K2 (menachinon) có chất lượng cao, đáng tin cậy, đã qua kiểm định từ các cơ quan chức năng. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc trên nhãn sản phẩm. Việc sử dụng quá nhiều vitamin D3 và K2 có thể dẫn tình trạng dư thừa gây hại sức khỏe. Một số người có thể gặp tác dụng phụ khi bổ sung vitamin D3 và K2 như tiêu chảy, buồn nôn hoặc tăng cường hoạt động đông máu. Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy ngừng sử dụng và thảo luận với bác sĩ. Theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn khi bổ sung vitamin D3 và K2. Bạn có thể cần kiểm tra lại nồng độ vitamin D3 và K2 trong máu định kỳ để đảm bảo rằng bạn đang duy trì chỉ số trong ngưỡng an toàn. Phải đảm bảo việc bổ sung vitamin D3 và K2 không được áp dụng để thay thế chế độ ăn uống. Trước khi sử dụng các sản phẩm bổ sung, hãy ưu tiên xây dựng một chế độ dinh dưỡng cân đối và duy trì việc rèn luyện thân thể. Với những chia sẻ liên quan đến vấn đề Vitamin D3 K2 có tác dụng gì, hy vọng đã giúp bạn có thêm kiến thức bổ ích. Tuy nhiên, bạn cần phải nhớ tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào.
medlatec
1,187
Những điều nên biết về chọc dò tủy sống Chọc dò tủy sống để lấy mẫu dịch não tủy tại thắt lưng thường được bác sĩ chỉ định trong chẩn đoán cận lâm sàng bệnh lý thần kinh trung ương. 1. Chọc dò tủy sống là gì? Dịch não tủy không có màu, nằm trong não và tủy sống. Trung bình, dịch não tủy được dữ trự sẵn khoảng 125ml/ngày trong cơ thể đồng thời có thêm khoảng 500ml được sản xuất thêm. Chọc dò tủy sống là thủ thuật được thực hiện dưới hình thức dùng kim chuyên dụng để lấy mẫu tủy sống đưa tới phòng xét nghiệm.2. Chọc dò tủy sống được thực hiện trong trường hợp nào? Dịch tủy sống sẽ có những biến đổi nhất định nếu xảy ra tổn thương ở hệ thần kinh. Đây chính là lý do khiến cho việc lấy dịch tủy sống sẽ giúp bác sĩ phát hiện ra các bệnh lý ở vùng này như:- Nhiễm khuẩn. - Bệnh ung thư màng não. - Bệnh thần kinh ngoại biên. - Các biểu hiện thần kinh chưa xác định được nguyên nhân: động kinh, co giật, lú lẫn, rối loạn ý thức,... hoặc bệnh đa dây thần kinh, bệnh đa rễ và dây thần kinh. Ngoài ra, chọc dò tủy sống còn áp dụng trong quá trình điều trị bệnh:- Não úng thủy: lấy dịch hoặc gây tê tủy sống. - Viêm màng não: theo dõi kết quả điều trị bệnh.3. Quy trình chọc dò tủy sống Trước khi chọc dò tủy sống, bác sĩ sẽ giải thích cụ thể về quy trình thực hiện. Việc làm này sẽ giúp giải tỏa tâm lý lo lắng không đáng có cho bệnh nhân và người nhà. Quá trình chọc dò tủy sống sau đó sẽ được thực hiện với các bước như sau:- Tư thế của bệnh nhân: để thực hiện chọc dò tủy sống người bệnh có thể ngồi hoặc nằm theo yêu cầu của bác sĩ. - Bác sĩ dùng thuốc khử trùng để lau toàn bộ lưng sau đó phủ tấm khử trùng lên trên lưng của người bệnh- Bác sĩ sẽ chích mũi kim vào giữa đốt sống - ở khoảng trống có chứa dịch não tủy và rút ra khoảng vài ml để mang đi xét nghiệm. Thường là khoảng gian giữa hai đốt sống thắt lưng L3-L4 hoặc L4-L5, L5-S1. Chọc dò tủy sống là một thủ thuật khó và nếu thấy cần thiết, bác sĩ có thể sẽ phải thực hiện lại một lần nữa. Trong khi thủ thuật diễn ra, nhân viên y tế sẽ hỗ trợ để không xảy ra tình huống cử động hay thay đổi tư thế gây mất an toàn cho người bệnh. Nếu người bệnh cảm thấy khó chịu hoặc cần cử động thì cần trao đổi với bác sĩ để được giải quyết. Sau khi lấy được mẫu dịch tủy sống, bác sĩ sẽ rút kim ra rồi đặt băng khử trùng vào vị trí chọc kim trước đó. Từ thời điểm này, người bệnh có thể cử động bình thường.4. Chọc dò tủy sống có đau, có rủi ro gì không? 4.1. Chọc dò tủy sống có đau không? Trước khi thủ thuật chọc dò tủy sống diễn ra, người bệnh sẽ được gây tê. Thuốc gây tê có tác dụng giảm đau đớn cho người bệnh khi thủ thuật diễn ra. Tuy nhiên, tùy vào ngưỡng chịu đau của mỗi bệnh nhân mà mức độ đau cũng sẽ được cảm nhận khác nhau. Một số bệnh nhân cảm thấy hơi đau và tức nhẹ khi mũi kim chích vào. Cũng có trường hợp bệnh nhân cảm thấy rất đau và cần có sự hỗ trợ giữ chặt bệnh nhân từ phía nhân viên y tế. Trong quá trình chọc tủy sống, nếu người bệnh thấy đau nhói ở chân thì nên báo ngay với bác sĩ. Để giảm thiểu khó chịu cho người bệnh, bác sĩ sẽ điều chỉnh lại vị trí đặt kim hút dịch tủy sống.4.2. Chọc dò tủy sống có rủi ro nào không?
medlatec
684
Ung thư buồng trứng giai đoạn 3 và cách điều trị Ung thư buồng trứng là một trong những căn bệnh ung thư phụ khoa nổi bật ở nữ giới. Ung thư buồng trứng giai đoạn 3 được coi là giai đoạn tương đối muộn, lúc này tế bào ung thư đã vượt ra khỏi buồng trứng xâm lấn đến cơ mô lân cận. Các triệu chứng bệnh cũng trở nên rõ ràng hơn trong giai đoạn này so với các giai đoạn trước đó.  1. Diễn biến của ung thư buồng trứng tại giai đoạn 3 Bước sang giai đoạn 3, ung thư buồng trứng đã bắt đầu có sự xâm lấn đến các cơ quan lân cận quanh buồng trứng, cơ quan khác trong ổ bụng hoặc hạch bạch huyết trong ổ bụng. Đây là giai đoạn mà người bệnh ung thư buồng trứng thường được chẩn đoán phát hiện nhiều. Cũng ở giai đoạn này, ung thư buồng trứng được phân chia thành các mức độ tiến triển tăng dần như: – Giai đoạn 3A: Tế bào ung thư có thể đã xuất hiện ở cả hai buồng trứng và được tìm thấy trong các hạch bạch huyết. – Giai đoạn 3B: Khối u có đường kính khoảng 2cm hoặc nhỏ hơn, và đã lây lan sang hệ thống hạch bạch huyết lân cận, chưa di căn đến cơ quan xa. – Giai đoạn 3C: Khối u ác tính đã phát triển xâm lấn rộng hơn có kích thước >2cm, tế bào ung thư đã lan rộng từ khu vực xương chậu đến vùng bụng, thậm chí có thể đã lan đến bề mặt của các cơ quan ở xa hơn là gan, lá lách… Giai đoạn 3 của bệnh ung thư buồng trứng là thời điểm cần điều trị kịp thời để tránh bệnh tiến triển nhanh thành giai đoạn cuối 2. Ung thư buồng trứng – giai đoạn 3 có biểu hiện gì? So với các giai đoạn trước đó thì ung thư buồng trứng giai đoạn 3 đã có nhiều triệu chứng tác động đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Một số triệu chứng mà người bệnh có thể phải đối mặt là: – Đau vùng bụng dưới, khó chịu vùng chậu – Chảy máu âm đạo bất thường – Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, cảm thấy chán ăn ăn không ngon – Đau ê ẩm vùng lưng dưới… Trong giai đoạn này các triệu chứng thường xuyên xuất hiện và có mức độ nặng hơn khiến bệnh nhân nhận thấy những bất thường cần phải đi thăm khám phụ khoa. Đây cũng là nguyên do tại sao hầu hết các trường hợp mắc ung thư buồng trứng đều được phát hiện trong giai đoạn này. 3. Thực hiện điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn 3 như thế nào? Điều trị bệnh lý ung thư buồng trứng sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm diễn biến bệnh, sức khỏe chung, mức độ đáp ứng điều trị, tuổi tác, mong muốn của người bệnh… Bệnh nhân thường được chỉ định điều trị bằng các phương pháp khác nhau như phẫu thuật cắt bỏ, xạ trị, hóa trị…. Và tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị vào những thời điểm khác nhau để tăng hiệu quả điều trị bệnh. Hiện nay, phẫu thuật và hóa trị liệu là hai phương pháp thường được chỉ định sử dụng trong điều trị ung thư buồng trứng. 3.1 Phẫu thuật điều trị ung thư buồng trứng ở giai đoạn 3 Phẫu thuật cắt bỏ là một phương pháp chính được sử dụng trong điều trị triệt căn ung thư buồng trứng. Bác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ cả hai buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và các hạch bạch huyết gần đó tùy thuộc vào từng trường hợp của mỗi bệnh nhân sau thăm khám. Sau phẫu thuật để nâng cao hiệu quả, bệnh nhân có thể được điều trị bổ sung hóa trị để tiêu diệt triệt để những tổ chức ung thư còn lại, nhằm ngăn chặn bệnh tái phát trở lại. Phẫu thuật cắt bỏ là một phương pháp chính được sử dụng trong điều trị triệt căn ung thư buồng trứng. 3.2 Hóa trị liệu cho bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn 3 Là phương pháp điều trị toàn thân dành cho bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng bằng cách đưa thuốc hóa chất đưa vào cơ thể nhằm nhiều mục đích khác nhau trong quá trình điều trị. Bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện hóa trị trước phẫu thuật để làm giảm diện tích khu vực ung thư, giúp cho quá trình phẫu thuật sau đó dễ dàng hơn, có thể loại bỏ được nhiều tế bào ung thư nhất có thể một cách an toàn. Hóa trị liệu cũng được thực hiện sau phẫu thuật (hóa trị bổ trợ) như đã đề cập ở phần trước sẽ nhằm mục đích thu nhỏ hoặc tiêu diệt các khối u còn sót lại. 3.3 Một số phương pháp khác trong điều trị ung thư buồng trứng Một số loại thuốc nhắm trúng đích sẽ được kết hợp sử dụng với hóa trị để gia tăng hiệu quả điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn 3. Ngoài ra phương pháp điều trị khác cũng được sử dụng trong điều trị ung thư buồng trứng ở giai đoạn 3 là xạ trị. Xạ trị thường được sử dụng bổ trợ sau phẫu thuật có tác dụng đáng kể đối với bệnh nhân không đáp ứng điều trị hóa chất. 4. Nên làm gì sau điều trị ung thư buồng trứng ở giai đoạn 3 Sau khi tiến hành thực hiện các phương pháp bệnh ung thư buồng trứng, bệnh nhân cần tuân thủ những lưu ý sau để đạt được hiệu quả điều trị tốt và duy trì kết quả ấy được lâu dài. – Tạm thời ngừng quan hệ tình dục trong vòng 6 tuần để đảm bảo sức khỏe, hiệu quả điều trị. – Sử dụng thuốc nếu có theo chỉ định về liều lượng, thời gian của bác sĩ hướng dẫn. – Tái khám đúng lịch trình để được thăm khám, theo dõi ung thư buồng trứng tái phát. – Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng đảm bảo năng lượng cho cơ thể: Protid, glucid, lipid, vitamin, khoáng chất… – Nếu gặp các tác dụng phụ trong hoặc sau quá trình điều trị, có thể chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày thay vì sử dụng 3 bữa chính cho bệnh nhân ung thư buồng trứng để duy trì dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể, tránh những ảnh hưởng gây ra bởi tác dụng phụ. Tái khám là một yêu cầu bắt buộc và quan trọng trong quá trình điều trị triệt để và toàn diện tế bào ung thư Nhìn chung việc điều trị ung thư buồng trứng nói chung phụ thuộc phần lớn vào giai đoạn bệnh, đây cũng là yếu tố chính quyết định tiên lượng sống cho bệnh nhân. Đối với giai đoạn này tỷ lệ sống trên 5 năm của người bệnh giảm còn khoảng 39%. Vậy nên bác sĩ khuyến cáo chị em phụ nữ nên khám định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra sức khỏe phụ khoa. Trong trường hợp nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn càng sớm thì tỷ lệ điều trị thành công càng cao.
thucuc
1,275
Công dụng thuốc Dixasyro Dixasyro là một loại thuốc kháng viêm với Dexamethason là thành phần chính, được dùng trong điều trị một số bệnh như viêm xoang, viêm mũi dị ứng, hen suyễn, viêm gan mãn tính, ... 1. Công dụng thuốc Dixasyro Dixasyro thuộc nhóm thuốc kháng viêm, có thành phần chính là Dexamethason (dưới dạng Dexamethason natri phosphat) hàm lượng 2mg. Dexamethasone là một loại glucocorticoid tổng hợp, không tan trong nước, có tác dụng ức chế miễn dịch, chống viêm và chống dị ứng.Dixasyro được bào chế dưới dạng dung dịch uống và đóng gói trong ống 5ml. Thuốc được chỉ định dùng trong điều trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng, hen suyễn, viêm cầu thận, viêm gan mãn tính, viêm khớp và viêm đa khớp. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Dixasyro Dixasyro được dùng theo đường uống, uống thuốc trong khi ăn. Liều dùng Dixasyro ở người lớn và trẻ em cụ thể như sau:Người lớn: Tùy theo người bệnh liều dùng có thể từ 0,75 - 9 mg/ngày và chia tổng liều thành 2 - 4 lần để uống.Trẻ em: Tổng liều có thể được tính theo cân nặng là 0,024 - 0,34 mg/kg/ngày hoặc theo diện tích bề mặt cơ thể là 0,66 - 10 mg/m2/ngày, chia tổng liều thành 4 lần để uống.Nếu dùng Dixasyro liều thấp dưới 1,5 mg/ngày thì chỉ uống 1 lần duy nhất vào buổi sáng trong ngày. Còn dùng liều cao là trên 1,5mg/ngày thì nên chia tổng liều thành 2 - 4 lần để uống trong ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dixasyro Khi dùng thuốc Dixasyro liều cao trong thời gian dài có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Rối loạn nước và điện giải: Giữ muối và nước, kiềm máu, hạ kali trong máu.Rối loạn chuyển hóa và nội tiết: Kinh nguyệt không đều, giảm dung nạp glucose, tiềm ẩn tiểu đường, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, trẻ chậm phát triển, hội chứng rậm lông.Rối loạn cơ xương: Dixasyro có thể gây loãng xương, yếu cơ, teo cơ chậm hồi phục.Rối loạn hệ tiêu hoá: Chướng bụng, viêm thực quản, viêm tụy cấp, loét dạ dày - tá tràng, loét ruột non, thủng và xuất huyết tiêu hóa.Rối loạn với da: Rậm lông, nổi mụn trứng cá, bầm máu, ban xuất huyết, chậm liền sẹo, teo da.Những tác dụng phụ của thuốc Dixasyro thường sẽ biến mất khi ngưng thuốc. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Dixasyro Không dùng Dixasyro ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lậu - lao, nhiễm virus tại chỗ mà chưa thể kiểm soát bằng thuốc dẫn đến hủy hoại khớp nghiêm trọng.Trong trường hợp cần thiết, kết hợp Dixasyro với kháng sinh toàn thân và liệu pháp khác để điều trị.Nên dùng Dixasyro liều thấp nhất với mục đích điều trị hỗ trợ nếu phải dùng trong thời gian dài.Khi ngừng Dixasyro cần giảm liều dần dần để có thể hồi phục được chức năng của trục dưới đồi, tuyến yên và tuyến thượng thận.Phụ nữ đang mang thai cần thận trọng khi dùng Dixasyro vì thuốc có thể ảnh hưởng đến cân nặng của thai nhi và trẻ sau sinh bị ức chế tuyến thượng thận.Phụ nữ đang nuôi con cho bú cũng cần thận trọng khi dùng Dixasyro vì thuốc có bài tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.Công dụng của thuốc Dixasyro là chống viêm, chống dị ứng. Thuốc được dùng để điều trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng, hen suyễn. Ngoài ra, Dixasyro cũng được sử dụng để điều trị viêm cầu thận, viêm gan mãn tính, viêm khớp và đa khớp. Lưu ý, Dixasyro là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
657
Xét nghiệm C - peptide giúp phân loại bệnh tiểu đường C - peptide và Insulin được sinh ra cùng lúc với nhau và cùng giải phóng vào máu với một lượng tương đương. Xét nghiệm C - peptid cho biết tình trạng sản xuất insulin của cơ thể. Từ đó giúp phân biệt chẩn đoán 2 type của bệnh tiểu đường . 1. C - peptide là gì? C - peptide cấu tạo gồm 31 acid amin, được tạo ra do sự phá vỡ của chuỗi proinsulin tại tiểu đảo Langerhans của tuyến tụy, có trọng lượng phân tử 3020 daltons. Nó được coi là sản phẩm phụ của quá trình cắt proinsulin thành insulin từ các tế bào beta đảo tụy. Insulin và C - peptide giải phóng một lượng như nhau vào máu, do đó nồng độ chất này phản ánh chính xác nồng độ insulin nội sinh mà không bị ảnh hưởng bởi Insulin ngoại sinh được cung cấp từ bên ngoài vào. Bệnh đái tháo đường được chia làm 2 type: - Đái tháo đường type 1 (có phụ thuộc insulin): tế bào beta đảo tụy bị phá hủy, cơ thể không sản xuất được insulin dẫn đến thiếu hụt insulin. Xét nghiệm C - peptide và insulin cho kết quả thấp. - Đái tháo đường type 2 ( không phụ thuộc vào insulin): cơ chế của ĐTĐ type 2 bên cạnh việc cơ thể kháng insulin còn do sự suy giảm chức năng tế bào beta đảo tụy, từ đó giảm khả năng bài tiết insulin. Xét nghiệm C - peptide và insulin bình thường hoặc tăng. Xét nghiệm C - peptide được dùng để đánh giá hoạt động chức năng của các tế bào beta đảo tụy, nhất là ở các bệnh nhân bị đái tháo đường được điều trị bằng Insulin. 2. Cách lấy bệnh phẩm xét nghiệm C - peptide Máu tĩnh mạch của bệnh nhân sẽ được tiến hành lấy theo những bước sau: - Garo và sát trùng vị trí tĩnh mạch sẽ lấy máu bằng cồn. - Dùng kim tiêm chích vào tĩnh mạch và lấy lượng máu vừa đủ để làm xét nghiệm. - Tháo garo, giữ và dán bông vào vị trí tĩnh mạch vừa lấy máu để cầm máu. Mẫu máu sau khi lấy sẽ được ly tâm để tách huyết thanh và được thực hiện phân tích xét nghiệm trên hệ thống máy sinh hóa. Các bệnh nhân đều được tư vấn phải nhịn ăn từ 8 - 10 tiếng trước khi lấy mẫu xét nghiệm. Việc sử dụng các thuốc cũng cần chú ý và bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc trước khi làm xét nghiệm. 3. Giá trị bình thường của xét nghiệm C - peptide là bao nhiêu? Kết quả xét nghiệm được tính theo đơn vị ng/ml hoặc mmol/l. - Khoảng tham chiếu của xét nghiệm là: 0.78 - 5.19 ng/ m L hay 0.17 - 0.9 mmol/l. - Kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: Máu bệnh nhân bị vỡ hồng cầu. Trong bệnh lý suy thận bài xuất C - peptide bị giảm sẽ gây tình trạng tăng giả tạo nồng độ chất này trong huyết thanh. 4. Ý nghĩa của xét nghiệm C - peptide Đo nồng độ C - peptide là xét nghiệm hữu ích để: Khi kết hợp cùng xét nghiệm glucose máu: + Nồng độ C - peptide bình thường hoặc thấp và glucose máu cao: khả năng cao là đái tháo đường type 1. + Nồng độ C - peptide cao và glucose máu cũng cao có thể nghĩ tới đái tháo đường type 2. - Các nguyên nhân chính gây tăng nồng độ C - peptide thường gặp là: Đáp ứng khi nồng độ glucose máu tăng cao Thai kỳ Hội chứng Cushing Bệnh lý gây suy giảm chức năng thận U tiết insulin. U tế bào đảo tụy. Sử dụng thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylureas - Các nguyên nhân chính gây giảm nồng độ C - peptide thường gặp là: Đái tháo đường phụ thuộc insulin. Sau cắt tụy. - Đánh giá nồng độ insulin nội sinh ở các bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng insulin do nồng độ C - peptide không bị tác động khi dùng insulin ngoại sinh. - Xác định hạ đường huyết do bị tiêm insulin không nhằm mục đích điều trị (ví dụ như để đầu độc), hạ đường huyết giả tạo sẽ thấy nồng độ insulin và C - peptide trong máu đều tăng cao. - Để xác định sự xuất hiện của một khối u tiết insulin khi thấy sự gia tăng của cả insulin và peptide - C. - Theo dõi sự tái phát của các khối u tiết insulin: khi thấy tăng trở lại nồng độ C - peptide. 5. Những ai nên thực hiện xét nghiệm C - peptide Xét nghiệm thường được chỉ định thực hiện ở một số trường hợp cụ thể như sau: - Bệnh nhân tiểu đường đang điều trị bằng phương pháp tiêm insulin. - Những trường hợp nghi ngờ bị đầu độc bằng insulin hay tự tử bằng insulin khi kết quả xét nghiệm insulin cho thấy nồng độ chất này tăng quá cao. - Chẩn đoán phân biệt đái tháo đường type 1 và đái tháo đường type 2 ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán mắc tiểu đường. - Dùng để chẩn đoán bệnh u đảo tụy và theo dõi điều trị sau khi đã cắt bỏ u.
medlatec
898
Tắc lệ đạo - Tắc tuyến lệ: Những điều cần biết Lệ đạo là hệ thống ống, có cấu tạo đặc biệt, bắt đầu bằng điểm lệ ở góc trong của mi mắt và kết thúc tại khe mũi dưới. Khi có tắc lệ đạo, nước mắt không được dẫn lưu xuống mũi nên sẽ trào ra ngoài. Hiện tượng này xảy ra phổ biến ở trẻ sơ sinh, vậy khi mắc tắc lệ đạo điều trị như thế nào đúng cách và không tái phát? 1. Tắc lệ đạo là gì? Tắc lệ đạo (hay tắc ống lệ) là sự nghẽn hoàn toàn đường dẫn lưu nước mắt sinh lý từ hồ lệ sang khoang mũi khi đó nước mắt không xuống mũi một cách bình thường, gây ra chảy nước mắt thường xuyên và có thể kèm theo những biến chứng như viêm túi lệ cấp tính hoặc mãn tính, viêm kết mạc, giác mạc tái phát, giảm thị lực,... thường gây cảm giác khó chịu và ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt. Tắc lệ đạo có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. 2. Nguyên nhân gây ra tắc lệ đạo Bất kỳ một nguyên nhân nào làm cản trở sự lưu thông nước mắt từ mắt xuống mũi đều gây ra tình trạng tắc lệ đạo. Có một số nguyên nhân như bẩm sinh gây tắc hoặc hẹp ống lệ mũi, thông thường ở các trẻ tắc lệ đạo bẩm sinh ống lệ mũi thường có 1 màng ngăn. hay các chấn thương, sang chấn sau chấn thương hoặc tai biến của các phẫu thuật gây nên tình trạng tắc ống lệ mũi. Tắc ống lệ đạo là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Một phần là do điều kiện khí hậu, vệ sinh mắt, mũi còn hạn chế, tắc ống lệ đạo là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam.Triệu chứng của tắc lệ đạo. Lệ đạo tắc nghẽn có thể sẽ dẫn đến tình trạng viêm túi lệ. Các triệu chứng của nhiễm trùng bao gồm:Viêm (sưng nề), mềm, đỏ ở góc mắt trong hoặc ở khu vực giữa mắt và mũi. Nhiễm trùng mắt tái đi tái lại. Xuất tiết nhầy mắtĐóng vảy ở lông mi. Nhìn mờ, nhòe 3. Ảnh hưởng của tắc lệ đạo Tắc lệ đạo không phải bệnh hiếm gặp, cũng không quá phức tạp nhưng nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra viêm mủ túi lệ mãn gây viêm kết mạc, viêm giác mạc, gây áp xe túi lệ thậm chí gây viêm tổ chức hốc mắt, gây rò túi lệ. Tắc lệ đạo ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và sinh hoạt 4. Ai là người có thể mắc tắc lệ đạo? Bệnh tắc lệ đạo có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ trẻ sơ sinh đến thanh thiếu niên, người cao tuổi. Trẻ sau khi sinh ra cũng có thể bị tắc lệ đạo, gọi là tắc lệ đạo bẩm sinh. Tắc lệ đạo ở phụ nữ nhiều hơn so với nam giới. 5. Tắc lệ đạo được khám và điều trị như thế nào?
vinmec
516
Dùng thuốc khi bị tiêu chảy Tiêu chảy là bệnh dễ gặp trong mùa hè. Mặc dù không phải lúc nào bị bệnh tiêu chảy cũng cần dùng thuốc, nhưng việc bù nước và điện giải là biện pháp luôn cần thiết trong bất kỳ trường hợp tiêu chảy nào. Ngoài ra, còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà có thể phải dùng đến một số loại thuốc khác kết hợp. Dưới đây là một số loại thuốc chữa trị triệu chứng bù nước và điện giải, làm giảm sự co thắt ở ruột, sửa chữa sự rối loạn tiết dịch do đó làm giảm đau bụng và làm giảm số lần đi đại tiện. Dung dịch bù nước và điện giải Dù không điều trị được nguyên nhân nhưng đây là biện pháp căn bản để chống mất nước và điện giải, từ đó tránh được các rối loạn, có thể dẫn tới shock do mất nước và điện giải gây ra. Thường dùng nhất là dung dịch oresol (1 gói chứa 20gam glucose khan, 3,5 gam natriclorit; 2,9 gam natricitrat và 1,5 gam kaliclorit). Mỗi gói pha trong 1 lít nước sôi để nguội, có thể uống ít một nhưng liên tục trong ngày, tùy theo mức độ mất nước có thể sử dụng 2 - 3 gói trong ngày. Có thể thay thế oresol bằng viên hydrit, mỗi 1 viên pha vào 200ml nước để uống. Cần chú ý pha thuốc đúng tỷ lệ, nếu quá loãng sẽ không cung cấp đủ lượng chất điện giải cần thiết, nếu quá đặc sẽ dẫn đến tình trạng quá tải các chất điện giải cũng gây nguy hiểm. Thuốc làm giảm đau bụng Thực chất đây là thuốc làm giảm nhu động ruột, làm giảm sự co bóp của ruột nên nước và chất điện giải di chuyển trong ruột chậm hơn, từ đó làm tăng sự hấp thu nước và điện giải trong lòng ruột vì thế làm tăng độ đặc của phân. Không dùng thuốc trong các trường hợp tiêu chảy do nhiễm khuẩn, chỉ dùng trong các trường hợp như tiêu chảy do chế độ ăn, do dị ứng... Loperamid: Đây là thuốc chống tiêu chảy có gốc á phiện không tác dụng lên thần kinh trung ương ở liều điều trị. Thải trừ qua phân 90%, 10% qua nước tiểu, rất ít qua sữa mẹ. Tác dụng không mong muốn là gây táo bón, ban chẩn, nếu dùng quá liều có thể gây liệt ruột và gây ức chế hệ thần kinh trung ương. Không dùng loại dung dịch cho trẻ dưới 2 tuổi và loại thuốc viên cho trẻ dưới 8 tuổi. Cân nhắc khi sử dụng cho người suy gan, phụ nữ có thai 3 tháng đầu. Diphenoxynat: cũng là thuốc trị tiêu chảy gốc á phiện có thêm thành phần atropine, thuốc được thải trừ qua phân. Tác dụng không mong muốn là gây khô miệng, buồn ngủ, táo bón; hiếm hơn là gây nôn mửa, nhức đầu, ngứa. Dùng quá liều có thể gây ức chế hô hấp dẫn đến hôn mê. Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, nhiễm khuẩn nặng đường tiêu hóa. Thuốc kháng tiết ở ruột non Thuốc có tác dụng ức chế men encephalinase (là men phụ trách thoái hóa encephalin nội sinh ở não và ruột) làm ức chế tiết dịch ở ruột do độc tố của vi khuẩn tả hoặc do viêm mà không làm giảm dịch tiết cơ bản khác. Thuốc hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, đạt đỉnh điểm sau khi uống 1 giờ, thời gian tác dụng khoảng 8 giờ. Thuốc đôi khi gây buồn ngủ, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Thuốc dẫn xuất từ nấm men và vi khuẩn Antibiophilus, byosybtin... Các nấm men không gây bệnh, đề kháng với kháng sinh, cung cấp các enzym, các acid amin và các vitamin nhóm B, nó ức chế sự phát triển của Candida albica và một số vi khuẩn khác (đặc biệt là các vi khuẩn xuất hiện khi dùng kháng sinh). Với đa số các thuốc này không nên dùng chung với các kháng sinh đường uống nhất là các kháng sinh phổ rộng. Các chất hấp phụ Là những silicat thiên nhiên hoặc nhựa polyacryl thán nước, có khả năng hút nước rất nhiều làm tăng độ đặc của phân. Thuốc không được hấp thu vào máu và được đào thải theo phân mang theo các chất mà chúng đã hấp phụ, do đó không dùng chung với nhóm làm giảm nhu động ruột. Ngoài ra, cần chú ý dùng các thuốc khác cách xa thuốc này khoảng 2 tiếng. Một số thuốc hay dùng của nhóm này như gelopectose (gồm có pectin, cellulose, silice, dextrin - maltose, natri clorit), sacolen (thành phần có lactoprotein methylelic),... Ngoài ra, trong Đông y còn hay sử dụng thuốc berberin là alcaloit chiết xuất từ các cây vàng đắng, hoàng liên, hoàng bá, hoàng đằng. Thuốc có tác dụng diệt lỵ amíp, một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột.
medlatec
853
Trào ngược dạ dày thực quản-những dấu hiệu dễ bị bỏ qua Trào ngược a-xít là triệu chứng điển hình của bệnh dạ dày, nhiều người cho rằng rất dễ để phát hiện và điều trị chứng trào ngược a-xít. Nhưng thực tế chỉ ra rằng có nhiều dấu hiệu mơ hồ mà người bệnh không thể phát hiện ra nguyên nhân là từ bệnh trào ngược a-xít. Rất nhiều triệu chứng của căn bệnh trào ngược a-xít bị nhầm lẫn với một căn bệnh khác. Bệnh trào ngược a-xít nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn đến những bệnh về dạ dày, thực quản, thậm chí cả ung thư dạ dày- thực quản Đau ngực Dạ dày có chức năng tiêu hóa thức ăn nhờ các dịch vị, sở dĩ dịch vị có tính a-xít mạnh này tồn tại được trong dạ dày là do một lớp màng bao bọc. Nhưng khi con người ăn quá nhiều các loại thức ăn trong một thời gian ngắn, đặc biệt là những thức ăn nhiều dầu mỡ sẽ khiến chất a-xít (dịch vị trong dạ dày) trào ngược lên thực quản. Ở đây, lớp niêm mạc thực quản không được bảo vệ nên sẽ bị ảnh hưởng bởi chất -xít của dạ dày. Người bệnh sẽ có cảm giác nóng rát vùng thượng vị, nặng hơn có cảm giác đau nhói ở ngực. Nhiều người nhầm tưởng những cơn đau này là đau tim. Cơn đau nặng hơn khi nằm Các a-xít trong dạ dày khi trào ngược lên thực quản, sẽ gây ra chứng ợ nóng. Kể cả khi bạn nằm nghỉ, cúi xuống, các triệu chứng này càng dễ xuất hiện hơn. Nguyên nhân là do khi ngồi hoặc đứng, trọng lực sẽ giúp giữ thức ăn trong dạ dày bạn, còn khi nằm bạn dễ bị trào ngược a-xít hơn. Chính vì lẽ đó, bác sĩ thường khuyên những người bị ợ nóng nâng cao đầu giường và không nên ăn no trước khi ngủ. Đau ngay sau bữa ăn Đau ở vùng thượng vị xuất hiện ngay sau bữa ăn, đặc biệt là một bữa ăn no – điều này có nghĩa là dạ dày của bạn đang bị quá tải. Đối với trường hợp này, bạn có thể không cần dùng thuốc điều trị, chỉ cần thay đổi thói quen ăn uống. Hãy chia nhỏ bữa ăn, ăn chậm, dùng những đồ ăn ít chất béo, dầu mỡ, hạn chế bia rượu, thuốc lá... sẽ giúp cải thiện tình hình. Đắng miệng Đôi khi a-xit thoát ra từ dạ dày của bạn có thể trào lên tới tận cổ họng có kèm theo dịch mật, làm cho chúng ta cảm thấy đắng ngắt trong miệng. Nó thường xảy ra ở những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh dạ dày( rối loạn thần kinh thực vật), sự đóng mở quá mức van môn vị, dịch mật sẽ bị trào ngược từ tá tràng vào dạ dày, theo các chất dịch dạ dày trào lên thực quản. Nếu điều này xảy ra, đặc biệt là vào giữa đêm, bạn nên gặp bác sĩ. Bác sĩ sẽ cho bạn dùng các loại thuốc ức chế a-xit hay thuốc kháng a-xít. Đây chính là lý do các thuốc chống a-xít dạ dày thường được bác sĩ kê đơn cho bệnh nhân uống buổi tối, trước giờ đi ngủ. Khàn tiếng Bất cứ ai khi bị khàn giọng thường nghĩ mình đang bị cảm lạnh hoặc cảm cúm. Tuy nhiên đây cũng có thể là một triệu chứng ợ nóng. Chuyên gia y tế về dạ dày và đường ruột ở Temple, Texas- TS. Pfanner cho biết, khi a-xit dạ dày thấm vào thực quản của bạn, nó có thể gây kích ứng dây thanh âm làm giọng nói của bạn nghe có vẻ khàn hơn bình thường. Nếu điều này xuất hiện sau khi ăn, bạn có thể bị trào ngược a-xít. Đau họng Đau họng là một triệu chứng điển hình của bệnh cảm lạnh hoặc cảm cúm, nhưng thực tế đây cũng có thể là dấu hiệu của một vấn đề về tiêu hóa. Cảm lạnh, cảm cúm thường làm người bệnh lúc nào cũng đau họng, kèm theo hiện tương chảy nước mũi hoặc hắt hơi. Nếu không có những dấu hiệu này, hãy xem đau họng là hậu quả của chứng trào ngược a-xít. Ho Có rất nhiều triệu chứng của bệnh hô hấp như ho, thở khò khè, đều có thể là do chứng ợ nóng. Theo các chuyên gia y tế, đó là do axit trong dạ dày đi vào vùng phế quản, phổi, đây là những vị trí xa nhất a-xít dạ dày có thể di chuyển đến. Do đó nó làm cho bệnh nhân bị ho mạn tính, có cảm giác vướng cổ họng. Đặc biệt họ xuất hiện sau khi ăn hoặc khi nằm. Khi gặp trường hợp này bệnh nhân cần đi khám bác sĩ để đo độ p H trong họng của người bệnh. Hen suyễn Ho và thở khò khè đây là 2 triệu chứng thường làm cho cả bệnh nhân và bác sĩ nghĩ tới bệnh hen suyễn. Cũng có trường hợp người bệnh mắc một lúc 2 bệnh này, nhưng cũng có trường hợp từ ho, khó thở do ợ nóng chuyển thành bệnh hen suyễn. Đó là do a-xit dạ dày có thể kích hoạt các dây thần kinh trong ngực gây co thắt đường dẫn khí, lâu dần làm các đường dẫn khí phù nề, gây viêm... Buồn nôn Buồn nôn thường là hậu quả của chứng trào ngược a-xít. Tuy nhiên nếu buồn nôn không tìm được lý do, người bệnh cần nghĩ đến căn bệnh này. Nhất là sau khi ăn lại thấy buồn nôn hay buồn nôn đi kèm với một trong các triệu chứng đã nói ở trên, rất có thể bạn đã mắc bệnh trào ngược a-xít. Tiết nhiều nước bọt Theo TS Coyle, Trung tâm y tế Torrey Pines ở La Jolla, California cho biết, khi miệng tiết nhiều nước miếng cũng đồng nghĩa với việc dạ dày của bạn đang sản xuất quá nhiều a-xít và đang bị trào ngược lên thực quản. Điều này liên quan đến các dây thần kinh và phản xạ. Khi a-xít dạ dày trào ngược lên, một phản xạ tự nhiên là cơ thể sẽ tiết nước bọt để trung hòa lượng a-xít này. Khó nuốt Theo thời gian, hiện tượng a-xít dạ dày trào ngược với tần suất ngày càng nhiều sẽ làm lớp niêm mạc thực quản bị ảnh hưởng, nặng có thể gây phù nề, sưng tấy, lâu dần để lại sẹo gây chít hẹp thực quản, làm bệnh nhân có cảm giác khó nuốt.
medlatec
1,109
Bí mật được bật mí: gan nhiễm mỡ chữa như thế nào Gan nhiễm mỡ là một bệnh lý phổ biến ở nước ta. Bản chất bệnh khá lành tính nhưng do không có dấu hiệu đặc trưng, chủ quan... nên hầu hết mọi người phát hiện bệnh ở các giai đoạn 2, 3. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh sẽ thêm trầm trọng, biến chứng viêm, xơ gan hoặc nguy hiểm nhất là ung thư gan. Vậy gan nhiễm mỡ chữa như thế nào? 1. Các cấp độ của bệnh gan nhiễm mỡ Trong gan luôn có một lượng mỡ nhất định chiếm 3 - 5% trọng lượng gan. Nếu nó vượt quá số này tức là đã bị gan nhiễm mỡ. Bệnh được chia thành 3 cấp độ khác nhau tùy thuộc vào lượng mỡ trong gan: - Gan nhiễm mỡ độ 1 Đây là lúc mỡ chiếm 5 - 10% trọng lượng gan. Lúc này bệnh còn tương đối nhẹ nên không gây nguy hại gì cho sức khỏe. - Gan nhiễm mỡ độ 2 Lượng mỡ lúc này đã chiếm tới 10 - 25% trọng lượng gan và lan rộng ra nhiều vị trí như cơ hoành, mô gan, làm giảm các đường bờ của tĩnh mạch trong gan. Triệu chứng của bệnh lúc này cũng chưa rõ rệt nên người bệnh thường không biết mình bị mắc bệnh. Tuy chưa nguy hiểm nhưng không có biện pháp điều trị kịp thời sẽ nhanh chóng chuyển sang độ 3. - Gan nhiễm mỡ độ 3 Đây là giai đoạn cuối cùng và nguy hiểm nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Lúc này bệnh rất khó điều trị và phục hồi, nguy cơ tử vong có thể xảy ra do ung thư gan. Các biến chứng do bệnh gây ra thường không chữa trị được. 2. Gan nhiễm mỡ chữa như thế nào? Khi nào nên gặp bác sĩ? Khi thấy xuất hiện tình trạng mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon, đau hay khó chịu kéo dài ở vùng bụng, sụt cân đột ngột... là lúc cần phải đến gặp bác sĩ ngay để kiểm tra, đánh giá gan, kịp thời tìm ra giải pháp gan nhiễm mỡ chữa như thế nào nếu cần. Phương pháp chẩn đoán Hầu hết bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ chỉ tình cờ phát hiện ra bệnh khi khám sức khỏe, bác sĩ thấy chức năng gan không bình thường nên yêu cầu làm một số kiểm tra cần thiết giúp chẩn đoán bệnh như: - Xét nghiệm máu, - Xét nghiệm men gan, - Xét nghiệm đánh giá chức năng gan, - Sinh thiết gan, - Siêu âm, - Chụp X-quang, - Chụp cắt lớp vi tính (CT), - Chụp cộng hưởng từ (MRI). Cách điều trị gan nhiễm mỡ Để xác định gan nhiễm mỡ chữa như thế nào mới hiệu quả, người bệnh cần đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm chẩn đoán ở trên. Phác đồ chung để trị liệu gan nhiễm mỡ là dùng thuốc (đông, nam hoặc tây y), điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt. - Chữa gan nhiễm mỡ bằng thuốc Tây Việc chỉ định đơn thuốc điều trị sao cho phù hợp dựa theo nguyên nhân hình thành bệnh. Các loại thuốc hay được sử dụng là: + Acid amin: có tác dụng chuyển đổi protein trong cơ thể, tái tạo gan, thích hợp để chữa gan nhiễm mỡ xuất phát từ nguyên nhân thiếu chất, suy nhược cơ thể, mắc gan nhiễm mỡ do rối loạn chuyển hóa. + Choline: dùng cho bệnh nhân mắc bệnh do thuốc hoặc bia rượu nhằm làm giảm triệu chứng khó chịu do gan nhiễm mỡ gây ra, giảm lượng mỡ ứ đọng trong gan và khiến chức năng gan nhanh chóng hồi phục. + Vitamin: vitamin B, E có tác dụng cải thiện chức năng gan rất tốt đồng thời bảo vệ tế bào gan và ngăn chặn mỡ gây hoại tử gan. + Thuốc kháng virus: dành cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan do viêm gan virus gây ra. + Thuốc chống tăng mỡ máu, vitamin E liều cao cho bệnh nhân bị rối loạn lipid máu, góp phần giảm tình trạng gan nhiễm mỡ. - Chữa gan nhiễm mỡ bằng thuốc Nam Gan nhiễm mỡ chữa như thế nào bằng thuốc Nam có thể dùng một số vị thuốc như: diệp hạ châu, nha đam, nhân trần, lá sen, cây vọng cách,... Các loại thuốc này tương đối lành tính, ít tác dụng phụ, là thảo dược tự nhiên an toàn nhưng chỉ phù hợp với bệnh ở mức độ nhẹ, tổn thương gan còn ít. - Chữa gan nhiễm mỡ bằng thuốc Đông y Bên cạnh việc chữa trị bằng các loại thuốc thì thói quen ăn uống, sinh hoạt cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đẩy lùi gan nhiễm mỡ. Việc điều trị bệnh hiện nay còn nhiều hạn chế và thuốc được sử dụng chủ yếu chỉ giúp giảm tổn thương tế bào gan chứ không thể loại bỏ bệnh hoàn toàn. Vì thế, hạn chế các yếu tố nguy cơ gây bệnh cũng cần thiết không kém so với việc đi tìm giải pháp gan nhiễm mỡ chữa như thế nào. Thực tế cho thấy, nếu hạn chế các yếu tố này như rượu bia, thuốc lá, chất kích thích, thuốc giảm cân... đồng thời duy trì đường huyết ổn định với bệnh nhân tiểu đường, chế độ ăn ít chất béo, tăng cường rau xanh có thể cải thiện bệnh khá tốt. Những người bị bệnh tiểu đường, mỡ gan, béo phì, có nồng độ cholesterol cao nên giảm cân và kiểm soát lượng đường, độ lipid trong máu bằng chế độ ăn uống khoa học, tập thể dục hợp lí để kiểm soát bệnh tốt hơn. Lưu ý khi chữa gan nhiễm mỡ - Dù với bất cứ lý do nào, tuyệt đối không nên tự tham khảo gan nhiễm mỡ chữa như thế nào rồi tự dùng thuốc. - Dù sử dụng thuốc Tây, thuốc Nam hay thuốc Đông y thì với lá gan đang yếu do nhiễm mỡ nó đều có thể gây hại cho gan do dùng không đúng liều lượng, không phù hợp với tình trạng bệnh. - Chỉ dùng thuốc và dùng theo đơn khi có chỉ định của bác sĩ điều trị. - Khám bệnh định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh, xác định được hiệu quả của phương pháp điều trị đang áp dụng để có phương án đổi phác đồ nếu thấy phác đồ cũ không có tác dụng. Đừng quá lo lắng về bệnh để rồi tạo tư tưởng có bệnh vái tứ phương, tìm hiểu đủ mọi nguồn về gan nhiễm mỡ chữa như thế nào để áp dụng khi chưa hiểu rõ về sức khỏe của mình. Bệnh gan nhiễm mỡ càng được phát hiện sớm thì càng dễ có biện pháp đẩy lùi nhanh.
medlatec
1,140
Suy hô hấp cấp và những điều cần biết Suy hô hấp cấp là tình trạng thiếu oxy máu do nhiều nguyên nhân khác nhau như mắc các bệnh phổi, tim, chấn thương… Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây suy hô hấp mạn tính, ảnh hưởng tới sức khỏe. Suy hô hấp cấp do nguyên nhân gì? Có nhiều nguyên nhân gây suy hô hấp cấp như do bệnh ở phổi và bệnh ngoài phổi. Có nhiều nguyên nhân gây suy hô hấp như mắc các bệnh tại phổi và các bệnh ngoài phổi Bệnh tại phổi gây suy hô hấp cấp gồm: hít phải dịch vị do ợ và trào ngược dạ dày – thực quản, chấn thương sọ não, viêm não, viêm phế quản, phổi, tắc động mạch phổi, tràn khí màng phổi… Bệnh ngoài phổi gây suy hô hấp cấp là: tắc nghẽn thanh, khí quản do u thanh quản, bướu giáp, u thực quản, viêm thanh quản, uốn ván, dị vật; tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, chấn thương lồng ngực… Biểu hiện của bệnh như thế nào? Khi bị suy hô hấp cấp, tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà có các triệu chứng cụ thể. Thông thường người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: thở nhanh do thiếu oxy máu, nhịp thở khoảng 40 lần/phút kèm theo sự co kéo các cơ hô hấp. Ở trẻ em có thể kèm theo cánh mũi phập phồng. Suy hô hấp gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và có thể gây biến chứng tử vong Tím tái xuất hiện ở môi, đầu ngón tay chân, mặt hay toàn thân khá rõ rệt. Thiếu oxy máu và tăng khí carbonic máu làm mạch nhanh, gây nên những cơn tăng huyết áp, có thể có loạn nhịp trên thất. Ngoài ra người bệnh còn xuất hiện những dấu hiệu thần kinh tâm thần: gặp trong suy hô hấp cấp nặng với biểu hiện kích thích, vật vã, rối loạn tri giác như lơ mơ hay hôn mê. Nặng nhất là ngừng thở, ngừng tim. Suy hô hấp nếu được điều trị đúng có thể khỏi bệnh hoàn toàn. Trái lại, nếu không cấp cứu và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể bị hôn mê và tử vong. Điều trị thế nào khi bị suy hô hấp cấp? Khi thấy người bệnh bị suy hô hấp cấp cần tiến hành hô hấp nhân tạo, hà hơi thổi ngạt và gọi cấp cứu đưa người bệnh tới bệnh viện. Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định cấp cứu và làm các xét nghiệm kiểm tra cần thiết. Từ đó sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. Người bệnh cần đi khám và xử trí kịp thời khi thấy dấu hiệu của suy hô hấp (ảnh minh họa) Bên cạnh đó, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống các trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp chẩn đoán chính xác tình trạng và mức độ bệnh. Từ đó các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
521
Triệu chứng ung thư vú di căn não là gì? Ung thư vú di căn não chiếm khoảng 14 – 20% tổng số các bệnh có di căn đến não, đứng hàng thứ hai sau ung thư phổi. Không giống như ung thư vú giai đoạn sớm, triệu chứng ung thư vú di căn não rất phức tạp, điều trị ung thư giai đoạn này cũng khó khăn hơn. Những triệu chứng ung thư vú di căn não Ung thư vú là một trong những bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư vú chưa được xác định chính xác nhưng có nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh như béo phì, kinh nguyệt sớm, độ tuổi mãn kinh muộn, sinh con đầu lòng muộn… So với độ tuổi mắc ung thư vú trên thế giới, nhiều nghiên cứu cho biết, ghi nhận độ tuổi mắc bệnh ở nước ta thường trẻ hơn 5 – 10 tuổi. Ung thư vú giai đoạn cuối có thể di căn đến các cơ quan ở xa, trong đó có não Di căn não có tỷ lệ 18% các trường hợp di căn từ ung thư vú ở phụ nữ mãn kinh. Các tế bào ung thư tấn công vào não, thường ở vị trí giữ vùng chất xám và chất trắng của não hoặc các xoang và các mạch máu. Ung thư vú di căn não phân bố theo vị trí cấp máu từng vùng trên não và thường nằm nhiều nhất ở bán cầu não, ở tiểu não và thân não ít phổ biến hơn. Triệu chứng ung thư vú di căn não thường phức tạp, có thể bao gồm cả triệu chứng tại vị trí ung thư khởi phát và di căn đến. Một số triệu chứng ung thư vú di căn não thường gặp là: Đau đầu là một trong những dấu hiệu điển hình khi khối u di căn não Nếu có nghi ngờ ung thư di căn đến não, bác sĩ có thể sẽ chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI não và một số xét nghiệm cần thiết khác để xác định chính xác tình trạng bệnh. Ung thư vú di căn não sống được bao lâu? Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, ung thư vú di căn não sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như mức độ đáp ứng điều trị, độ tuổi bệnh nhân ung thư, thể trạng người bệnh… Tuy so với những giai đoạn sớm, ung thư vú di căn não có tiên lượng thấp hơn nhiều nhưng theo đánh giá của các chuyên gia, ung thư vú di căn não nói chung có tiên lượng khá hơn các di căn do các bệnh khác. Để đưa ra phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư vú di căn não, bác sĩ cũng phải dựa trên nhiều yếu tố. Một số phương pháp điều trị có thể xem xét bao gồm: Nhiều nghiên cứu cho biết, những bệnh nhân ung thư vú di căn não không điều trị có thời gian sống khoảng 1 tháng, tia xạ toàn bộ não 3 – 6 tháng, với bệnh nhân có ổ di căn đơn độc và tổn thương giới hạn được phẫu thuật và tia xạ toàn bộ não có thời gian sống tốt hơn khoảng 10 – 16 tháng. Ngoài đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, bệnh viện còn cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ giúp điều trị triệu chứng, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư.
thucuc
615
Thoái hóa tinh bột là gì và mức độ nguy hiểm đối với sức khỏe Thoái hóa tinh bột hay còn gọi là amyloidosis, là một căn bệnh hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm. Tình trạng này xảy ra khi một loại protein có tên là amyloid tích tụ lại ở các cơ quan, gây ảnh hưởng đến mọi hoạt động hàng ngày của cơ thể. Nếu không được điều trị, bệnh có thể gây suy tạng, nặng hơn là tử vong. 1. Thế nào là thoái hóa tinh bột? Amyloidosis một căn bệnh hiếm khi được nhắc tới tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của nó đến cơ thể là vô cùng nghiêm trọng. Mô và các cơ quan trong cơ thể bị phá vỡ hoặc ngừng hoạt động khi lượng protein amyloid tăng lắng đọng. Càng về lâu các triệu chứng của bệnh sẽ dần hiện rõ như suy cơ,... nặng hơn là đe dọa đến tính mạng. Đây được xem là một căn bệnh “phổ rộng” bởi chúng có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trong cơ thể chúng ta từ ngoài da, đến phổi, bàng quan thậm chí là toàn thân. Hơn nữa thoái hóa tinh bột là một trong những căn bệnh có mối liên hệ tiềm ẩn với một số căn bệnh ung thư khác, đặc biệt là các bệnh ung thư máu. 2. Những biểu hiện cho thấy bạn đang mắc phải thoái hóa tinh bột Có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trong cơ thể hay còn gọi là căn bệnh “đa hệ thống” nên thoái hóa tinh bột có rất nhiều triệu chứng khác nhau. Lượng protein amyloid tăng lặng động tại mỗi cơ quan sẽ gây nên những biểu hiện khác nhau: Tại hệ hô hấp Bệnh xảy ra khi tình trạng lắng đọng xuất hiện trong các mũi hoặc xoang mũi, khí quản, thanh quản,... làm tắc nghẽn các đường, ống dẫn khí. Gây cản trở quá trình hô hấp. Hoặc đôi khi, ở những bệnh nhân bị suy tim do thoái hóa tinh bột sẽ dễ xuất hiện tình trạng tràn dịch màng phổi. Tại hệ thần kinh Thoái hóa tinh bột ở hệ thần kinh thường không phổ biến, tuy nhiên đây lại là một tình trạng khá nghiêm trọng. Nếu thoái hóa xuất hiện ở bàn chân sẽ không gây đau nhưng gây ngứa ngáy, tê, khó chịu sau đó lây lan dần ra toàn chi. Nguy cơ mất cảm giác vận động ở bàn chân và các chi trên có thể xảy ra. Một trong những tình trạng điển hình thường thấy trong trường hợp này có thể kể đến là hội chứng ống cổ tay. Tại hệ tiêu hóa Thoái hóa tinh bột tại đường tiêu hóa tác động mạnh đến nhu động ruột của ruột non, ruột già,... Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng kém hấp thu, lở loét, chảy máu,... Một số trường hợp tác động đến dạ dày, làm giảm khả năng tiêu hóa thức ăn, gây tắc tắc nghẽn đường tiêu hóa,... Không những vậy, khi lượng protein amyloid lắng đọng quá nhiều tại lưỡi làm cơ thể mất khả năng cảm nhận vị giác. Việc tiếp nhận thức ăn rắn cũng khó khăn hơn khi lưỡi phì do sự xâm nhiễm của protein amyloid. Tại tim Suy tim - bệnh lý xuất hiện rõ nhất khi thoái hóa tinh bột xuất hiện tại tim. Lượng protein amyloid lắng đọng tại thành cơ tim làm thành tâm thất dày lên. Tại thận Biểu hiện điển hình nhất khi mắc tại thận là protein niệu. Tùy theo từng giai đoạn mà biểu hiện tại thận có những mức độ nặng nhẹ khác nhau cho đến tình trạng thận hư. Lá lách và gan Rất khó nhận biết khi bệnh chỉ mới tác động đến hai vị trí này, triệu chứng của gan cũng như lá lách bị bệnh cũng không thể hiện rõ ràng. Cho đến khi lá lách to, gan to và cứng thì mới được xem là triệu chứng điển hình khi lượng protein amyloid lắng đọng gây nên. Tại xương và các khớp xương Viêm khớp do thoái hóa tinh bột không phải là trường hợp hiếm gặp. Lớp niêm mạc, sụn khớp, màng hoạt dịch đến chất nhờn trong các ổ khớp đều có thể bị ảnh hưởng nếu lượng protein lắng đọng bên trong nhiều hơn mức bình thường. 3. Chẩn đoán bệnh sớm để kịp thời điều trị Có thể thấy rằng rất khó để nhận biết bệnh qua những triệu chứng phát ra bên ngoài. Vì thế, khi phát hiện cơ thể có những dấu hiệu bất thường cần liên hệ ngay bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ. Thông qua những chẩn đoán lâm sàng, bệnh sử đã có, kết hợp với một số kiểm tra sinh thiết một số cơ quan liên quan mới có thể chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác. Với những mẫu bệnh phẩm có chứa amyloid sau khi nhuộm bằng thuốc nhuộm màu đỏ Congo mẫu sẽ chuyển dần sang màu xanh. Việc chẩn đoán sẽ được tiếp tục để xác định thêm thoái hóa tinh bột thuộc loại nào và tìm ra những cơ quan có khả năng liên quan để đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. 4. Phương pháp điều trị hiệu quả Hiện nay tuy chưa có một phương pháp cụ thể nào để điều trị bệnh, nhưng những phương pháp điều trị triệu chứng cho từng trường hợp bệnh đang rất hiệu quả. Tùy thuộc vào từng vị trí cũng như tình trạng của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ có những phác đồ thích hợp nhằm ngăn chặn triệu chứng và những tổn thương phát triển. Một số đề nghị từ bác sĩ khi thoái hóa tinh bột được phát hiện trong tình trạng nặng như: Hóa trị: Phương pháp này nhằm mục đích tiêu diệt và ngăn chặn các tế bào tương bào gây tích tụ protein amyloid gây thoái hóa. Đây cũng là nền tảng để thực hiện các biện pháp điều trị sau này. Ghép các tế bào gốc ngoại vi: Phương pháp này sẽ tận dụng các tế bào gốc từ máu trong quá trình làm hóa trị. Các tế bào gốc sau khi được trích xuất và lưu trữ sẽ được cấy ngược lại vào cơ thể thông qua đường tĩnh mạch. Đồng thời, bệnh nhân sẽ được kê bổ sung một số loại thuốc có khả năng giảm đau, cân bằng nhịp tim, bổ trợ khi xuất hiện tình trạng ứ nước. Trong suốt quá trình điều trị này, bạn cũng cần lưu ý đến chế độ sinh hoạt hàng ngày như không hoạt động quá sức, thiết lập và duy trì một khẩu phần ăn đầy đủ dưỡng chất. Tăng cường năng lượng cũng như sức đề kháng cho cơ thể sẽ giúp bệnh nhân kiểm soát tốt lượng protein amyloid lắng đọng.
medlatec
1,144
Dấu hiệu nhận biết sớm bệnh trầm cảm sau sinh Trầm cảm sau sinh là tình trạng liên quan đến suy nghĩ và cảm giác mệt mỏi, buồn chán, lo lắng xuất hiện sau sinh. Phụ nữ mắc chứng trầm cảm sau sinh thường kèm theo trạng thái lo sợ con mình sẽ bị hại và bản thân mình là người mẹ xấu. Bệnh cần được điều trị sớm vì thế bạn cần nắm được những dấu hiệu dưới đây của bệnh. Suy nhược cơ thể Trầm cảm sau sinh là tình trạng liên quan đến suy nghĩ và cảm giác mệt mỏi, buồn chán, lo lắng xuất hiện sau sinh. Nhiều sản phụ cảm thấy đau khổ, vô vọng tăng dần sau khi sinh con, thậm chí khóc lóc cả ngày mà không tìm ra lý do cụ thể. Đôi khi họ cảm thấy bị chồng, gia đình, bạn bè bỏ rơi. Tuy nhiên những cảm giác này thường không có căn cứ. Bệnh nhân có thể rơi vào trạng thái mệt mỏi triền miên, thờ ơ với công việc nhà, họ không buồn tắm rửa, chải chuốt. Lo lắng Phụ nữ trầm cảm sau sinh thường có nhiều mối lo, đặc biệt là về sức khỏe bản thân. Có thể họ cảm thấy đau dữ dội ở đâu đó nhưng bác sĩ lại không tìm ra nguyên nhân. Thường là đau ở đầu và ở cổ, đau lưng, đau ngực, có thể là do các vấn đề về tim. Bà mẹ có nhiều than phiền về sức khỏe đến nỗi điều này là nguyên nhân khiến họ stress thêm.Triệu chứng thường gặp nhất là đau một vùng nào đó trên  cơ thể và cảm giác bị bệnh. Những triệu chứng này sẽ trở nên trầm trọng nếu  không được chữa trị. Hoảng hốt Người mẹ có thể cảm thấy hoảng hốt đối với những tình huống xảy ra thường ngày và khó có thể bình tĩnh lại. Do đó, tốt nhất là giúp họ tránh những tình huống mà họ bị stress. Căng thẳng Người trầm cảm sau sinh thường xuyên trong tình trạng căng thẳng, lo âu,… Căng thẳng thường đi kèm với trầm cảm. Những người bị căng thẳng thường bị trầm cảm nặng nề hơn. Họ thường khó thư giãn được. Loại căng thẳng này là một triệu chứng của trầm cảm không thể giải quyết bằng thuốc an thần. Nếu chuyển sang một số dạng thuốc khác ít tính phụ thuộc hơn thì sẽ tốt. Cảm giác bị ám ảnh Bà mẹ bị trầm cảm thường hay bị ám ảnh, có thể về một người, một tình huống hay một hoạt động nào đó. Nhiều người trở nên sợ hãi và tin rằng mình là mối nguy hại cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là đứa trẻ. Nỗi sợ này là triệu chứng thường gặp của trầm cảm, có thể đi kèm với cảm giác tội lỗi. Điều này thường không có nguyên nhân, nhưng nếu người mẹ sợ ảnh hưởng đến con mình thì nên báo với gia đình và bác sĩ. Mất tập trung Bà mẹ trầm cảm thường khó tập trung đọc sách, xem TV hay trò chuyện bình thường. Họ thường cảm thấy trí nhớ kém, đôi lúc không sắp xếp được suy nghĩ. Họ có thể ngồi đó và không làm gì, chỉ nghĩ rằng họ cảm thấy rất tồi tệ. Rối loạn giấc ngủ Người bị trầm cảm thường khó ngủ, ngủ không liên tục, hay bị thức giấc vào giữa đêm, thỉnh thoảng gặp ác mộng và không thể ngủ lại được. Tình dục Không còn hứng thú tình dục có thể xảy ra đối với các bà mẹ trầm cảm sau sinh, thường kéo dài một thời gian và hứng thú tình dục sẽ trở lại khi mẹ hết trầm cảm. Triệu chứng tâm lý –  Tâm trạng buồn bã – Giảm hứng thú hoạt động –  Cảm thấy vô dụng hay tội lỗi –  Khó tập trung hoặc không quyết đoán –  Thường nghĩ đến cái chết và tự tử –  Thay đổi khẩu vị và tăng hoặc giảm cân –  Mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều –  Suy nghĩ, hành động, phản ứng chậm –  Mệt mỏi, thiếu sinh lực
thucuc
705
Sàng lọc trước sinh giá bao nhiêu và có mấy phương pháp sàng lọc Hiện nay, những phương pháp sàng lọc trước sinh phổ biến tại Việt Nam gồm: siêu âm; xét nghiệm máu và sàng lọc Double Test, Triple Test; xét nghiệm NIPT. Mỗi phương pháp thực hiện đều có chi phí khác nhau, đôi khi cần kết hợp các kết quả để chẩn đoán tốt nhất. Vậy sàng lọc trước sinh giá bao nhiêu cho mỗi phương pháp trên? 1. Siêu âm sàng lọc trước sinh giá bao nhiêu? Ở phương pháp sàng lọc này, sóng siêu âm được sử dụng để phản hồi hình ảnh, giúp quan sát cấu trúc và hoạt động của thai trong tử cung. Siêu âm là phương pháp sàng lọc đơn giản, nhanh chóng và tương đối an toàn. Mẹ có thể thực hiện siêu âm ở bất cứ giai đoạn thai kỳ nào, tuy nhiên cần lưu ý khi chọn siêu âm đầu dò âm đạo. Có thể nói, trong sàng lọc trước sinh nói riêng và sản khoa nói chung, siêu âm là một trong những phương pháp chẩn đoán lâu đời nhất. Chưa có trường hợp nào ghi nhận siêu âm gây hại đến sức khỏe của mẹ và bé. Trong siêu âm thai luôn sử dụng thời gian ngắn nhất, cường độ sóng nhỏ nhất đủ lấy thông tin chẩn đoán nên rất an toàn. Sau khi siêu âm khoảng 15 - 30 phút, bác sỹ sẽ có được hình ảnh đầy đủ của thai nhi trong bụng mẹ cũng như sàng lọc được nhiều dị tật bẩm sinh có biểu hiện hình thái. Sàng lọc trước sinh sớm qua siêu âm đã giúp y học can thiệp và điều trị kịp thời nhiều trường hợp dị tật bẩm sinh. Đặc biệt hiện nay có siêu âm 3D, 4D cho hình ảnh chân thực, nhiều góc cạnh, giúp phát hiện dị tật bẩm sinh sớm, chính xác. Vì thế, siêu âm được sử dụng thường xuyên không chỉ trong sàng lọc dị tật mà còn trong các lần khám thai định kì. Những thời điểm siêu âm sàng lọc dị tật thai quan trọng mà mẹ bầu cần thực hiện là: Tuần 11 - 13 tuần 16 ngày thai. Tuần thai 18 - 22. Tuần thai 30 - 32. Hiện nay, có nhiều công nghệ siêu âm 2D, 3D, 4D với giá thực hiện khác nhau, tùy từng thời điểm siêu âm mà mẹ chọn siêu âm công nghệ phù hợp, tiết kiệm nhất. Chi phí siêu âm 4D hiện nay là khoảng 300. 2. Xét nghiệm máu và sàng lọc Double Test, Triple Test giá bao nhiêu? Xét nghiệm Double Test và Triple Test là hai xét nghiệm sàng lọc trước sinh thường quy, được thực hiện với hầu hết phụ nữ mang thai. Xét nghiệm dựa trên phân tích 2 hoặc 3 thông số đặc trưng thai nhi có trong máu mẹ, từ đó dự đoán nguy cơ thai nhi có mắc các dị tật bẩm sinh hay không. Do đó, phương pháp sàng lọc thai này rất an toàn, không xâm lấn, không gây hại cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, hai xét nghiệm này chỉ có thể dùng để dự đoán nguy cơ thai nhi có xuất hiện các bất thường, dị tật về gen và NST mà thôi. Những dị tật bẩm sinh gen khác ngoài 3 hội chứng Down, Patau, Edwards thì hai xét nghiệm này không phân tích được. Hơn nữa, thông thường kết quả xét nghiệm Double Test cần kết hợp với siêu âm đo độ mờ da gáy và các yếu tố khác như: tuổi của mẹ, chiều cao, cân nặng, tiền sử bệnh lý, thói quen hàng ngày, tuổi thai, tình trạng đơn thai hoặc đa thai,… mới đưa ra dự đoán chính xác. Còn Triple Test thường thực hiện để khẳng định lại kết quả của Double Test đưa ra. Như vậy, mẹ bầu không thể thực hiện chỉ một xét nghiệm Double Test hay Triple Test đơn lẻ để sàng lọc trước sinh hiệu quả được, vì thế chi phí thực hiện cũng tăng lên. Hiện nay, chi phí cho 1 lần xét nghiệm Double Test hoặc Triple Test khoảng hơn 400.000đ. Tại một số bệnh viện, gói xét nghiệm sàng lọc cơ bản với Double Test/ Triple Test và các xét nghiệm máu mẹ khác có chi phí không quá cao, khoảng từ 700.000đ. Nếu có bất thường phát sinh, mẹ cần thực hiện xét nghiệm lại kiểm tra hoặc chọc dò dịch ối, sinh thiết gai nhau để chẩn đoán. Ngoài xét nghiệm sàng lọc Double Test/ Triple Test, phụ nữ mang thai cần thực hiện các xét nghiệm máu khác như: Định lượng Beta - HCG, Tổng phân tích nước tiểu, Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, Glucose, định lượng Calci, Calci ion hóa, sắt,… 3. Xét nghiệm NIPT sàng lọc trước sinh giá bao nhiêu? Xét nghiệm NIPT sàng lọc trước sinh là phương pháp mới được áp dụng tại Việt Nam nhưng đã rất phổ biến ở các nước y học tiên tiến. Sàng lọc trước sinh với NIPT có độ an toàn cao hơn, sàng lọc được nhiều dị tật bẩm sinh hơn, độ chính xác cao và tỉ lệ dương tính giả thấp. Phụ nữ mang thai có thể sàng lọc trước sinh sớm từ tuần thai thứ 10¸ vì thế có thể can thiệp sớm, hiệu quả những dị tật bẩm sinh nguy hiểm đến thai nhi. Đây là ưu điểm vượt trội mà không phương pháp sàng lọc trước sinh nào hiện nay có được. Vì thế các chuyên gia sản khoa đánh giá rất cao xét nghiệm NIPT và khuyến cáo thực hiện với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, chi phí xét nghiệm NIPT ở Việt Nam hiện nay khá cao. Tại các bệnh viện, trung tâm xét nghiệm có các gói xét nghiệm khác nhau với chi phí cũng chênh lệch, nhưng thường khoảng từ 6 triệu trở lên. So với các phương pháp sàng lọc trước sinh khác thì chi phí thực hiện NIPT cao hơn hẳn. Vì thế, các bác sỹ kiến nghị nên thực hiện xét nghiệm NIPT với các trường hợp phụ nữ mang thai có nguy cơ cao như: mang đa thai, tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh hoặc rối loạn di truyền, đặc biệt là con sinh ra trước đó; bị sảy thai, thai lưu nhiều lần không rõ nguyên do; mang thai khi lớn tuổi (trên 35 tuổi), sử dụng thuốc hoặc chất kích thích gây hại cho thai nhi; nhiễm virus, vi khuẩn khi mang thai,… Như vậy, sau khi đã biết chi phí của những phương pháp sàng lọc trước sinh trên, cùng với những đặc tính, ưu điểm, khả năng sàng lọc,… mẹ bầu hãy lựa chọn phương pháp phù hợp. Tất cả những phương pháp trên chỉ là sàng lọc trước sinh, không phải phương pháp chẩn đoán. Muốn chẩn đoán chính xác thai nhi có bị dị tật bẩm sinh hay không, cần thực hiện xét nghiệm mẫu dịch nước ối hoặc gai nhau được sinh thiết. Chi phí cho mỗi kỹ thuật xâm lấn chẩn đoán này khoảng từ 2 - 3 triệu trở lên.
medlatec
1,210
Alzheimer là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Alzheimer là căn bệnh liên quan đến sự suy giảm trí nhớ, nhận thức, tư duy, gây rất nhiều ảnh hưởng đến bản thân người bệnh và cả những người xung quanh. Cùng tìm hiểu bệnh Alzheimer là gì, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả qua bài viết dưới đây. 1. Alzheimer là bệnh gì? Bệnh Alzheimer là một rối loạn thần kinh nghiêm trọng, đặc trưng bởi sự mất dần các nơron thần kinh cùng synap trong vỏ não và một số vùng dưới vỏ. Căn bệnh này là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng mất trí nhớ, suy giảm chức năng nhận thức, bao gồm suy nghĩ, hành vi, tư duy. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống và khả năng làm việc của người bệnh. Trung bình người bệnh chỉ có thể sống được thêm 8 – 10 năm kể từ khi mắc bệnh. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm và điều trị bệnh Alzheimer đúng cách, thời gian sống của các bệnh nhân này có thể kéo dài hơn.  Alzheimer là một rối loạn thần kinh nghiêm, liên quan đến sự mất đi của các nơron thần kinh cùng synap. 2. Nguyên nhân gây khởi phát bệnh Alzheimer là gì?  Cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh Alzheimer vẫn là một ẩn số với các nhà khoa học. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh Alzheimer có liên quan đến sự kết nối giữa các tế bào não do sự tích tụ protein, sự hình thành các mảng amyloid và đám rối sợi dây thần kinh. – Mảng amyloid: Các đoạn protein lớn (beta-amyloid) tích tụ xung quanh các tế bào não thành các mảng lắng đọng lớn hơn được gọi là mảng amyloid. Các mảng amyloid ngăn cản việc não gửi và truyền đi tín hiệu. – Đám rối sợi thần kinh: Trong não, một loại protein có tên là Tau có thể thay đổi hình dạng và tự tổ chức thành các cấu trúc được gọi là đám rối sợi thần kinh. Chúng gây hại cho các tế bào não, làm rối loạn hệ thống vận chuyển tín hiệu thần kinh, gây suy giảm chất dẫn truyền thần kinh. Do đó, các tín hiệu từ não không được truyền đi đúng cách. Hậu quả cuối cùng là các tế bào thần kinh bị tổn thương và chết đi, các mô não bị mất dần. Điều này gây ra sự co rút ở lớp ngoài của não (vỏ não) trước. Đây là vùng quan trọng đối với trí nhớ, ngôn ngữ và khả năng phán đoán.  3. Các triệu chứng thường gặp của bệnh Alzheimer là gì? Các triệu chứng của bệnh Alzheimer là gì phụ thuộc vào phần não bị ảnh hưởng hoặc nguyên nhân gây ra chứng mất trí. Các triệu chứng này bao gồm: 3.1 Giảm trí nhớ và khả năng nhận thức Thông thường trí nhớ và khả năng nhận thức của con người sẽ giảm dần khi về già. Cơ thể lúc này không còn phản ứng nhanh và linh hoạt với các tình huống nữa. Họ khó nhận ra và giải quyết các vấn đề phát sinh nhưng vẫn có thể tiếp cận với những kiến ​​thức đã tiếp thu được trong nhiều năm và có thể đưa ra những phán đoán đúng đắn. Tuy nhiên những người bị bệnh Alzheimer thì không như vậy. Ở giai đoạn đầu, trí nhớ ngắn hạn của người bệnh bị ảnh hưởng nhiều hơn, vì vậy họ không nhớ các thông tin mới xảy ra nhưng lại có thể nhớ lại những trải nghiệm từ lâu.  Theo thời gian, trí nhớ dài hạn cũng mất dần, khả năng tập trung giảm nên việc duy trì định hướng theo thời gian và không gian của người bệnh ngày càng khó khăn hơn. Việc liên kết những kiến thức cũ và mới trở nên khó khăn hơn. Có những người gặp khó khăn trong việc đánh giá thông tin, hình thành ý kiến, đưa ra quyết định. Mất trí nhớ, giảm nhận thức, khó diễn đạt,,… là những biểu hiện đặc trưng của bệnh Alzheimer. 3.2 Khó diễn đạt Người bệnh Alzheimer có thể đột ngột dừng lại khi đang nói chuyện với người khác và khó tiếp tục cuộc trò chuyện. Thậm chí họ có thể lặp lại những câu chuyện vừa nói trước đó. Ở giai đoạn tiến triển, việc giao tiếp càng trở nên khó khăn do họ không nhớ đúng các từ dẫn tới sử dụng các từ hoặc cụm từ không phù hợp với ngữ cảnh, khiến người khác khó hiểu. 3.3 Nhầm lẫn thời gian hoặc địa điểm Quên mất ngày tháng, mùa và thời gian là những điều người bệnh Alzheimer có thể gặp phải. Nhiều người không nhớ làm sao họ đến được nơi mình đang đứng, mình đến đây để làm gì. Một số người bệnh khác gặp khó khăn khi cố hiểu một sự kiện xảy ra tức thời, ngay lúc đó. 3.4 Đặt đồ vật sai vị trí Bệnh nhân Alzheimer có thể quên vị trí đặt đồ vật, làm mất đồ và không thể nhớ để tìm lại. Điều này khiến họ có thể nghi ngờ ai đó ăn cắp đồ của mình và gây ra mâu thuẫn với những người xung quanh. 3.5 Thay đổi hành vi, tâm trạng, tính cách Nhiều bệnh nhân trải qua những thay đổi về cả tâm trạng và tính cách. Họ có thể trở nên chán nản, bối rối, nghi ngờ, sợ hãi hay lo lắng trước những sự việc rất bình thường. Họ dễ nổi nóng ở nhà, nơi làm việc, với bạn bè hoặc bất cứ ai mà họ thấy không thoải mái. Họ từ bỏ các sở thích, các hoạt động xã hội, các dự án công việc hay các môn thể thao đã từng yêu thích không vì một lý do nào. 4. Cách điều trị và phòng tránh căn bệnh Alzheimer  4.1 Phương pháp điều trị bệnh Alzheimer là gì? Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp để trị khỏi bệnh Alzheimer hoàn toàn. Tuy nhiên có một số phương pháp để hạn chế nguy cơ, ngăn bệnh tiến triển của bệnh như: sử dụng các loại thuốc ức chế cholinesterase và memantine. Trong một số trường hợp người bệnh có thể sử dụng thuốc an thần để giảm lo âu, trầm cảm, kích động và các vấn đề về hành vi. Tuy nhiên khi sử dụng các loại thuốc này, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ và uống thuốc đúng theo đơn được kê. Tích cực hoạt động trí não và vận động thể chất có thể giúp ngăn bệnh này xảy ra hoặc tiến triển. 4.2 Cách phòng tránh bệnh Alzheimer là gì? Lối sống lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer như: – Xây dựng chế độ ăn lành mạnh, cân bằng với nhiều trái cây, rau củ quả mỗi ngày – Không hút thuốc, hạn chế uống rượu – Tập thể dục đều đặn, ít nhất là 150 phút/tuần – Duy trì cân nặng hợp lý và giảm cân nếu thừa cân, béo phì – Kiểm soát huyết áp cao, tiểu đường và cholesterol cao bằng cách tuân theo các hướng dẫn điều trị và tái khám thường xuyên – Giữ gìn sức khỏe tinh thần từ đó giúp xây dựng và củng cố các tế bào não, củng cố các kết nối của chúng – Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, chơi trò chơi tư duy. – Thăm khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là đối với những người lớn tuổi để phát hiện sớm bệnh hoặc các yếu tố nguy cơ.  Hi vọng qua bài viết bạn đã hiểu được Alzheimer là gì và cách nhận biết. Để phòng tránh hiệu quả căn bệnh này, bạn nên thực hiện lối sống lành mạnh và chủ động thăm khám với bác sĩ Nội thần kinh.
thucuc
1,361
Cảnh giác với những biến chứng của sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh lý thường gặp vào mùa mưa và thường bị nhầm với các loại virus thông thường khác. Đặc biệt, nếu không được điều trị kịp thời thì bệnh nhân có thể sẽ gặp phải những biến chứng của sốt xuất huyết, gây nguy hiểm đến tính mạng. Bởi trong điều kiện thời tiết mưa ẩm, ao tù nước đọng, vệ sinh kém, muỗi vằn rất dễ phát triển, gây ra những nguy cơ lây truyền bệnh sốt xuất huyết. 1. Người bị sốt xuất huyết có những biểu hiện như thế nào Hiện nay, có 3 loại sốt xuất huyết cụ thể, gồm: sốt xuất huyết Dengue, sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo, sốt xuất huyết dengue nặng. Với mỗi loại sẽ có những triệu chứng khác nhau và mức độ nguy hiểm nhất định đối với sức khỏe. Sốt xuất huyết Dengue Ngay sau khi bị muỗi vằn truyền bệnh, bệnh nhân sẽ có biểu hiện sốt từ 4 đến 7 ngày. Trong đó, các triệu chứng cụ thể sẽ bao gồm: Đau đầu. Nhức mắt. Sốt cao, có thể lên tới 40.5 độ C. Phát ban. Buồn nôn, ói mửa liên tục. Đau mỏi các khớp. Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo Bên cạnh việc xuất hiện tất cả các triệu chứng như bệnh sốt xuất huyết thì sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo còn kèm theo một số biểu hiện như sau: Đau bụng hoặc tăng cảm giác đau. Nôn liên tục, lừ đừ, li bì, vật vã, kích thích. Ứ dịch trên lâm sàng. Xuất huyết niêm mạc. Gan to >2 cm. HCT tăng so với cơ bản hoặc so với tuổi. Tiểu cầu giảm nhanh dưới 100.000/mm3 AST/ALT: 400 đến 1.000 IU/L. Sốt xuất huyết Dengue nặng Người có triệu chứng của sốt xuất huyết dengue cần phải được thăm khám, điều trị kịp thời, bởi đây là thể bệnh nặng nhất và nguy hiểm nhất trong 3 thể bệnh của sốt xuất huyết với các biểu hiện như: Thoát huyết tương nặng dẫn đến sốc, ứ dịch kèm theo biểu hiện suy hô hấp. Xuất huyết nặng tiêu hóa, nội tạng. Suy các tạng. Gan : AST/ALT > 1.000 UI/L. Rối loạn tri giác. Viêm cơ tim, suy tim, suy thận. 2. Nếu không bệnh nhân sẽ phải đối diện với những biến chứng của sốt xuất huyết. Suy tim, suy thận Khi có thể xảy ra tình trạng xuất huyết liên tục sẽ dẫn đến rối loạn hệ thống tuần hoàn, từ đó gây suy tim nghiêm trọng. Trường hợp này, tim sẽ không bơm đủ máu, dịch huyết tương xuất hiện làm tràn dịch màng tim khiến cho tim bị ảnh hưởng, dẫn đến xuất huyết cơ tim. Thận cũng phải hoạt động để bài tiết huyết tương qua nước tiểu, gây ra tình trạng suy thận cấp nghiêm trọng. Xuất huyết não Biến chứng của sốt xuất huyết thường gặp nhất chính là xuất huyết não. Khi tiểu cầu giảm và bệnh nhân không được truyền kịp thời thì tất nhiên nguy cơ xuất huyết não và dẫn đến tử vong là rất cao. Sốc do mất máu Virus sốt xuất huyết sẽ gây ra một số triệu chứng như chảy máu ở nướu, chảy máu cam…. và khi không có biện pháp điều trị kịp thời để giải quyết tình trạng trên thì bệnh nhân có nguy cơ đối mặt với xuất huyết nội tạng với các biểu hiện như: ho và nôn ra máu, rong kinh, đi tiểu ra máu, ra máu ở âm đạo,… Tràn dịch màng phổi Khi tình trạng huyết tương bị tràn, chúng sẽ xâm nhập qua đường hô hấp gây ra hiện tượng tràn dịch màng phổi, phù phổi cấp hoặc viêm phổi. Hôn mê Một trong những biến chứng của sốt xuất huyết mà người bệnh cần phải lưu ý đó chính là bị hôn mê. Khi dịch huyết tương ứ đọng ở màng não sẽ gây ra phù não hoặc các hội chứng liên quan đến thần kinh, từ đó, sẽ khiến bệnh nhân rơi vào tình trạng hôn mê. 3. Bệnh sốt xuất huyết phát triển với những giai đoạn nào? Biến chứng của sốt xuất huyết sẽ xuất hiện theo từng giai đoạn phát triển, cụ thể: Giai đoạn sốt Bệnh nhân sẽ sốt cao từ khoảng 39 đến 40.5 độ C trong vòng 2 đến 7 ngày. Biểu hiện xuất huyết: xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng. Đau đầu, buồn nôn. Đau các khớp, cơ. Giai đoạn nguy hiểm Khi có những biểu hiện nhẹ của sốt xuất huyết thì từ ngày thứ 3 trở đi, bệnh nhân sẽ ở trong khoảng thời gian nguy hiểm vì khả năng các triệu chứng nặng nhất của sốt xuất huyết sẽ bắt đầu xuất hiện: Tăng tính thấm thành mạch dẫn đến thoát huyết tương. Thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện: vật vã, bứt rứt, lì bì, lạnh dần ẩm, mạch nhanh nhẹ, huyết áp kẹp hoặc hạ, thời gian phục hồi màu sắc da kéo dài >2 giây, tiểu ít. Phù nề mi mắt và da. Tràn dịch màng phổi, màng bụng. Xuất huyết dưới da dạng chấm, dạng nốt; xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não. Suy tạng: viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim,... Giai đoạn hồi phục Khi hết sốt, bệnh nhân sẽ cảm thấy cơ thể khỏe dần lên, không còn sốt, đi tiểu nhiều, miệng bắt đầu lấy lại vị giác và thèm ăn. 4. Do vậy, với những người có ý định điều trị sốt xuất huyết tại nhà thì cần lưu ý những vấn đề sau: Chưa có thuốc đặc trị cho bệnh sốt xuất huyết, vì vậy, người bệnh có thể tự theo dõi tại nhà nhưng vẫn tuân thủ theo yêu cầu và hướng dẫn của bác sĩ. Trường hợp sốt quá cao thì phải uống thuốc hạ sốt, lau mát cơ thể bằng nước ấm. Trong đó, paracetamol là thuốc hạ sốt duy nhất mà người bệnh được phép dùng với liều lượng theo chỉ định. Không dùng các loại thuốc như aspirin, analgin,… để điều trị các triệu chứng của sốt xuất huyết. Uống các loại nước hoa quả thường xuyên. Khi ngủ nên thả màn để tránh muỗi.
medlatec
1,024