text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
U vú lành tính là gì? Các loại u vú lành tính thường gặp Ung thư vú là bệnh ung thư thường hay gặp ở phụ nữ. Bên cạnh những khối u ác tính dẫn đến ung thư, có một số loại u vú lành tính khác và không đáng lo ngại nếu được phát hiện, chẩn đoán, điều trị sớm và phù hợp. 1. U vú lành tính là gì? U vú lành tính thường gặp ở phần biểu mô của ống dẫn sữa hoặc ở mô liên kết và mô mỡ. Các triệu chứng phổ biến của khối u vú lành tính bao gồm:Xuất hiện các cục u trong vúĐôi khi gây khó chịu, nhạy cảm hoặc đau rát. Các u nổi rõ hoặc là các vùng dày lên, có xu hướng lẫn vào mô vú xung quanh. Cảm giác đau toàn bộ vú hoặc tăng độ nhạy cảm. Các cục u vú thay đổi kích thước theo chu kỳ kinh nguyệt. Dịch màu xanh lá cây hoặc nâu sẫm, không có máu rỉ ra tự nhiên từ núm vú. Sự thay đổi xảy ra tương tự cả hai bên vú. Mức độ đau vú tăng hoặc nổi các khối u hàng tháng vào lúc rụng trứng hay ngay trước ngày hành kinh. Các cục u rắn, tròn, chuyển động dễ dàng.Khi có dấu hiệu nghi ngờ, cần đi khám bệnh sớm để xác định bệnh lý cụ thể các loại u vú lành tính thường gặp nhằm có biện pháp can thiệp đúng, chủ động ngăn ngừa biến chứng xấu. Khi có dấu hiệu, bạn nên tới thăm khám với các bác sĩ sớm 2. Các loại u vú lành tính thường gặp 2.1 Bướu sợi tuyến vú (u sợi tuyến vú)Bướu sợi tuyến vú là dạng u thường xuất hiện ở các thiếu nữ tuổi 18-20, tuy nhiên phụ nữ 30 tuổi cũng có thể bị.Dấu hiệu nhận biết:Khi sờ vào vú sẽ cảm nhận có khối u tròn, kích thước như hạt đậu phộng, có trường hợp lớn bằng hạt mít. Sờ hạt này thấy di động, thường ở một bênĐôi khi có cảm giác ê ê khi đến chu kỳ kinh nguyệt.Đây là một dạng u lành tính, đi khám hoặc siêu âm rất dễ phát hiện. Thông thường, bác sĩ sẽ mổ để lấy khối u ra hoặc để theo dõi.2.2 Nang vú. Bệnh nang vú thường xuất hiện ở nữ giới từ tuổi 40.Dấu hiệu nhận biết: Khi sờ vào vú thấy một khối u tròn và cứng chạy dưới ngón tay khám. Có thể có cảm giác căng đau ở vú.Sau khi khám và siêu âm phát hiện bệnh, bác sĩ chuyên khoa sẽ chích và hút dịch, nang vú sẽ xẹp. Đây là một dạng u lành tính.2.3 Thể dịch chảy ra ở đầu núm vú. Tình trạng này xảy ra do:Ống sữa bị giãn, viêm.Có bướu nhỏ lành tính trong ống sữa. Tình trạng này hiếm khi là ung thư.Vì vậy, người bệnh cần khám ở các bệnh viện có chuyên khoa để xác định đúng bệnh.2.4 Viêm vú - Áp xe vú. Viêm vú, áp xe vú thường xuất hiện ở những phụ nữ sinh con đầu lòng và cho con bú trong hai tuần đầu. Khi mới sinh, đầu vú có lớp da non nhưng bé bú liên tục khiến núm vú dễ bị nhiễm trùng, bầu sữa sẽ cương, nóng và đau nhức. Lâu dài dễ gây nên tình trạng áp xe vú. Đây là một xáo trộn lành tính.2.5 Lao vú. Bệnh lao vú thường gây đau, nhức ở vú dù không hề nóng, sốt. Có thể bị xì mủ ở nhiều nơi trên da vú. Bệnh sẽ được trị dứt bằng thuốc kháng sinh vì đây là một dạng u vú lành tính.2.6 Sợi bọc vú (thay đổi bọc vú hay xơ nang)Xơ nang tuyến vú là một dạng xáo trộn lành tính thường gặp ở phụ nữ và chỉ được chẩn đoán bằng siêu âm. Bệnh có nhiều mức độ, có khi không thấy triệu chứng, có khi gây đau nhức. Vì vậy, người bị bệnh này nên có sự theo dõi của bác sĩ để được tư vấn phương pháp điều trị thích hợp.2.7 Dị ứng núm vúỞ các thiếu nữ, núm vú và quầng vú có thể bị ngứa và cương nước. Nguyên nhân thường được xác định do bị dị ứng với áo ngực.Vì vậy, chỉ cần thay đổi áo lót và vệ sinh bầu vú, rửa núm vú sạch sẽ. Đây chỉ là một dạng dị ứng mà người bệnh có thể tự khắc phục được. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ kê toa với một ít thuốc kháng sinh và thuốc chống dị ứng.2.8 Xáo trộn nội tiết ở bé gáiỞ các bé 10-12 tuổi hoặc nhỏ hơn, một bên ngực thường u lên ở vùng giữa vú, cảm giác hơi đau. Các bà mẹ thường lo sợ, hiểu lầm bé dậy thì sớm. Tuy nhiên, phụ huynh không nên lo lắng vì đây chỉ là một dạng xáo trộn nội tiết ở tuổi mới lớn.Vì vậy, cần đi khám để được bác sĩ theo dõi, có thể uống thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ.2.9 Nữ hóa tuyến vúỞ nam giới có loại xáo trộn nội tiết gọi là nữ hóa tuyến vú: một bên vú phát triển dần dần lớn lên như ngực phụ nữ.Đây là một dạng u vú lành tính. Bệnh nhân có thể được mổ hoặc điều trị nội tiết.2.10 Nang sữa do tắc ống sữa. Thường có ở những phụ nữ đang cho con bú nhưng bị tắc sữa. Người bệnh có cảm giác hơi đau và ê ở vú.Dấu hiệu nhận biết: khối u sờ vào có dạng tròn nhưng mật độ nhão. Đây là dạng u vú lành tính, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh theo dõi và tiếp tục cho con bú. Một thời gian sau, nếu nang bọc sữa không hết, bác sĩ có thể chỉ định mổ để lấy trọn khối u. Nang sữa do tắc ống sữa 2.11 Bướu diệp thể (U diệp thể)U diệp thể là một dạng bệnh hiếm nhưng có khi gặp ở cả người trẻ và lớn tuổi. U diệp thể hình thành xuất phát từ cấu trúc cơ biểu mô chung quanh tiểu thùy, lớp đệm phát triển nhanh, dễ tái phát, có khoảng 20% trường hợp là khối u ác tính.Bệnh có hai thể. Nếu thể lành có thể mổ lấy trọn và bảo tồn vú. Ngược lại, nếu là ác tính thì đây là bệnh ung thư dạng đặc biệt.Bên cạnh việc tầm soát ung thư vú thường xuyên để phát hiện bệnh ung thư vú, phụ nữ còn gặp các loại u vú lành tính thông thường. Tuy nhiên, vẫn cần được chủ động phát hiện sớm để khám chẩn đoán, xác định và điều trị kịp thời nhằm đạt kết quả điều trị tốt nhất. U vú có nguy hiểm không? Cách phát hiện sớm ung thư
vinmec
1,175
Tháp dinh dưỡng cho trẻ từ 6-11 tuổi Trong độ tuổi từ 6 – 11 tuổi, trẻ đang học tiểu học và bắt đầu bước vào giai đoạn tiền dậy thì, thậm chí có bé đã bắt đầu dậy thì. Trẻ cần khoảng 1.350 – 2.200 kcal/ngày, thường có nhu cầu ăn nhiều loại thức ăn hơn trước. Các bé thường ăn 4 – 5 lần/ngày, bao gồm cả bữa ăn nhẹ. Để có một chế độ ăn uống cân bằng cho trẻ độ tuổi này, cùng theo dõi tháp dinh dưỡng dưới đây. 1 . Tháp dinh dưỡng cho trẻ từ 6 – 11 tuổi Với 6 tầng tháp theo chiều từ trên xuống (từ đỉnh tháp xuống đến đáy tháp), các nhóm thực phẩm được khuyến nghị cho trẻ ăn với số lượng khác nhau, từ ít đến nhiều. Tầng trên cùng là đỉnh của tháp: Là nhóm thực phẩm nên ăn hạn chế đối với trẻ. Để trẻ có được đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết với tỷ lệ cân đối phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị, cần cho trẻ ăn theo đúng số lượng đơn vị ăn tương ứng với mỗi nhóm thực phẩm được thể hiện trên tháp.Ví dụ: Việc trẻ ăn đồ ăn nhẹ giữa các bữa ăn chính cũng quan trọng, vì những món ăn vặt này có thể đóng góp tới 1/3 lượng calorie nạp vào trong ngày. Tuy nhiên, bạn nên nhắc nhở trẻ thay vì chọn ăn snack, bánh ngọt, nước có ga,... hãy chọn ăn những đồ ăn tốt cho sức khỏe như trái cây, sữa, bánh mì sandwich, phô mai, bánh quy,... Tháp dinh dưỡng cho trẻ 6-11 tuổi và hình ảnh minh họa kích cỡ đơn vị ăn của một số thực phẩm. (Ảnh: Viện Dinh Dưỡng) Theo nguồn từ Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia, đi kèm với "Tháp dinh dưỡng cho trẻ 6-11 tuổi" đó là “Hình ảnh minh họa kích cỡ đơn vị ăn của một số thực phẩm”. Trong đó, lượng thực phẩm cho một đơn vị ăn tương ứng với mỗi tầng thực phẩm được minh họa cụ thể giúp người sử dụng có thể hình dung và dễ dàng ước tính lượng thực phẩm tiêu thụ trung bình cho một trẻ trong một ngày. 2. Qua tháp dinh dưỡng và kích cỡ đơn vị ăn, chế độ ăn uống cân bằng cho trẻ 6 – 11 tuổi, cần tuân thủ những gì? 2.1. Muối, đường. Trẻ cần hạn chế tiêu thụ đường, muối. Trẻ 6 – 11 tuổi chỉ nên sử dụng tối đa không quá 15g đường và không quá 4g muối một ngày.2.2. Chất béo. Chất béo không phải là một nhóm thực phẩm nhưng lại chứa chất dinh dưỡng thiết yếu, nhất là chất béo được ép từ các loại hạt như lạc, đậu nành, hướng dương,...Lưu ý : Số lượng dầu mỡ trong khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ 6 – 11 tuổi được phân theo các nhóm tuổi như sau:6 – 7 tuổi: 5 phần.8 – 9 tuổi: 5,5 phần.10 – 11 tuổi: 6 phần.Một phần mỡ tương đương với 5g mỡ (khoảng 1 thìa cà phê), một phần dầu tương đương với 5ml dầu ăn (khoảng 2 thìa cà phê).2.3. Protein. Protein giúp tạo thành các khối mô. Thịt lợn, thịt gia cầm, cá, tôm, trứng là những thực phẩm phổ biến nhất cung cấp chất đạm cho cơ thể. Nếu muốn con có chế độ ăn ít béo, hãy cho bé ăn cá thu, cá hồi, cá trích. Hạn chế cho trẻ ăn các loại thịt chiên có chứa nhiều chất béo bão hòa nhằm tránh tình trạng bé tăng cân khó kiểm soát và gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim.Các loại đậu như đậu xanh, đậu đen, đậu Hà Lan cùng với các chế phẩm từ đậu nành (như đậu hũ, sữa đậu nành, tào phớ) cũng là nguồn thực phẩm giàu đạm từ thực vật.Số lượng thịt, thủy sản, trứng và các hạt giàu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ 6 – 11 tuổi được phân theo các nhóm tuổi như sau:6 – 7 tuổi: 4 phần.8 – 9 tuổi: 5 phần.10 – 11 tuổi: 6 phần.Lưu ý: Trong khẩu phần ăn hàng ngày của bé, một phần thịt, thủy sản, trứng,... và các hạt giàu đạm cung cấp 7g protein tương đương:Thịt lợn nạc: 38g.Thịt bò: 34g.Thịt gà cả xương: 71g.Đậu phụ: 71g (khoảng 1 miếng).Tôm biển: 87g.Phi lê cá: 44g.Trứng gà hoặc trứng vịt: 1 quả.Thịt, cá, tôm, trứng là những thực phẩm cung cấp chất đạm cho cơ thể, tuy nhiên cần hạn chế cho trẻ ăn các loại thịt chiên nhiều dầu làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim.2.4. Sữa và các chế phẩm từ sữa. Hãy chọn mua sữa và các chế phẩm từ sữa theo tiêu chí không béo hoặc ít chất béo, có hàm lượng canxi cao vì bé ở độ tuổi này hệ xương đang phát triển.Lượng sữa và chế phẩm sữa của trẻ 6 – 11 tuổi theo khẩu phần ăn trong ngày được phân theo các nhóm tuổi như sau:6 – 7 tuổi: 4 – 5 phần.8 – 9 tuổi: 5 phần.10 – 11 tuổi: 6 phần.Một phần sữa và chế phẩm sữa cung cấp 100mg canxi tương đương: 1 miếng phô mai có trọng lượng bằng 15g hay 1 cốc sữa 100ml hoặc 1 hộp sữa chua 100g.2.5. Tinh bột. Bé nên ăn ngũ cốc nguyên hạt để đảm bảo nhận được nguồn dưỡng chất cao nhất.Số lượng ngũ cốc và chế phẩm từ ngũ cốc trong khẩu phần ăn của trẻ 6–11 tuổi:6–7 tuổi: 8 – 9 phần.8–9 tuổi: 10 – 11 phần.10–11 tuổi: 12 – 13 phần.Một phần ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc cung cấp 20g glucid tương đương với:Cơm: 1/2 bát cơm khoảng 55g.Phở: 1/2 bát nhỏ khoảng 60g.Bún: 1/2 bát nhỏ, khoảng 80g.Bánh mì: 1/2 ổ khoảng 38g.Ngô: 1 bắp ngô luộc khoảng 122g.2.6. Rau củ, trái cây. Rau củ rất giàu vitamin, chất xơ giúp thanh lọc cơ thể. Mỗi bữa ăn hàng ngày của con nên có ít nhất hai hoặc ba loại rau khác nhau. Hãy chọn các loại rau củ nhiều màu sắc để kích thích thị giác của bé, giúp bé ăn ngon miệng hơn.Một phần rau củ tương đương 100g. Số lượng rau củ của trẻ 6 – 11 tuổi được phân theo các nhóm tuổi như sau:6 – 7 tuổi: 2 phần.8 – 9 tuổi: 2 – 2,5 phần.10 – 11 tuổi: 3 phần.Trái cây là nguồn cung cấp vitamin C và nhiều vitamin khác cùng khoáng chất và các chất dinh dưỡng rất cần thiết. Bạn nên cho bé ăn trái cây theo mùa nhằm đảm bảo trái cây luôn tươi ngon và phần nào hạn chế được dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.Nếu bé không thích ăn trái cây, hãy cho trẻ uống nước trái cây thay thế. Nên tránh cho thêm đường, kem,... vào vì chúng có thể không tốt đến sức khỏe của bé.Lượng trái cây/quả chín trong khẩu phần ăn của trẻ 6 – 11 tuổi được phân theo các nhóm tuổi như sau:6 – 7 tuổi: 1,5 – 2 phần.8 – 9 tuổi: 2 phần.10 – 11 tuổi: 2 – 2,5 phần.2.7. Nước và các thức uống dạng lỏng. Mỗi ngày trẻ 6 – 11 tuổi cần uống trung bình từ 1.300 – 1.500ml bao gồm cả nước, sữa và nước trái cây, tương đương với 6 – 8 ly nước mỗi ngày để cơ thể khỏe mạnh và chuyển hóa tốt.Hạn chế cho trẻ uống các loại nước có ga, nước ngọt, nước giải khát có nhiều đường vì chúng giàu năng lượng nhưng lại có hàm lượng dinh dưỡng rất thấp làm tăng nguy cơ béo phì ở trẻ.Ngoài chế độ ăn uống cân bằng, khoa học, bé cần hoạt động thể chất ít nhất 1 giờ mỗi ngày để có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Thời gian tập luyện có thể chia thành nhiều lần trong ngày. Bạn nên khuyến khích con chạy nhảy, đá bóng, chơi đuổi bắt, nhảy dây, đá cầu,... nhằm tăng khả năng dẻo dai, tốc độ, phản ứng linh hoạt cùng khả năng phối hợp.Tháp dinh dưỡng cho bé sẽ vừa là tiêu chuẩn, vừa là công cụ, giúp các bậc phụ huynh biết lựa chọn những thực phẩm lành mạnh cho trẻ nhỏ. Tuy nhiên, nếu con bạn gặp bất cứ vấn đề gì về sức khỏe hoặc có liên quan đến dinh dưỡng, hãy tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ để nhận được sự tư vấn tốt. Bé cần hoạt động thể chất ít nhất 1 giờ mỗi ngày để có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Điều trị dậy thì sớm như thế nào? Nguồn: Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia
vinmec
1,491
Giải đáp ý nghĩa của hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ Hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ, hay còn gọi là hiện tượng thai máy, là tình trạng mà mẹ bầu sẽ cảm nhận thấy các cử động của thai trong thai kỳ như: rung, trườn, đạp,... Vậy các cử động rung của thai nhi trong bụng mẹ khi thai kỳ diễn ra có ý nghĩa như thế nào? Cùng xem ngay giải đáp trong bài viết sau đây nhé! 1. Hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ xảy ra vào lúc nào? Trước khi tìm hiểu các ý nghĩa của hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ, hãy cùng tìm hiểu ngay khoảng thời gian mà mẹ có thể cảm nhận được hành động này của bé trước nhé! Vào những tuần thai thứ 7 và 8 của thai kỳ, bé đã có những chuyển động đầu tiên trong bụng mẹ. Tuy nhiên, do thai còn khá nhỏ nên mẹ rất khó có thể cảm nhận được các cử động này. Bước sang tuần thứ 20 của thai kỳ là giai đoạn mẹ có thể cảm nhận rõ nhất các cử động của bé trong bụng mẹ. 2. Hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ có ý nghĩa gì? Hầu hết mẹ bầu thường có chung thắc mắc là hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ có ý nghĩa gì không? Sau đây là những giải mã thú vị về hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ mà có thể bạn chưa biết nhé! Bé đang phát triển một cách bình thường và khỏe mạnh Hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ trong thai kỳ được thực hiện với tần suất cao nhất là các cú đá. Các cử động này cho thấy bé đang phát triển tốt và khá hiếu động. Ngoài ra, các cú rung cũng có thể là cử động nhẹ của tay, bé vặn mình hoặc xoay người trong tử cung của mẹ. Sự phản ứng của thai nhi với các kích thích Theo các chuyên gia, các rung động của thai nhi trong bụng mẹ là một trong những cách bé phản ứng ứng tiếp với các kích thích từ bên ngoài. Cụ thể như sau: Bé phản ứng với âm thanh khi bé có thể có thể nghe thấy từ tuần thứ 20 của thai kỳ. Phần lớn bé sẽ các các cử động mạnh với các âm thanh lớn, các âm thanh gây bất ngờ cho bé. Bé phản ứng với thực phẩm mẹ sử dụng: Trong quá trình thai kỳ diễn ra, các mùi vị món ăn mà mẹ sử dụng sẽ được tiếp xúc với bé thông qua nước vối. Bé có thể chuyển động nếu thích hoặc không thích với mùi vị thức ăn. Chính vì vậy, hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ có thể xảy ra. Bé né tránh ánh sáng: Khi mắt bé phát triển chưa đầy đủ và khả năng tiếp xúc với ánh sáng còn yếu, bé sẽ cảm thấy chói mắt và thường có xu hướng cử động, chuyển mình để tránh với hướng có hướng ánh sáng chiếu tới. Lúc này, các cảm nhận về sự rung của bé mà mẹ có thể cảm nhận là rất rõ nét. Bé phản ứng khi nghe thấy các âm thanh quen thuộc Có thể mẹ chưa biết, khi bé có thể cảm nhận được âm thanh thì bé có thể nhận ra giọng nói của bố mẹ. Khi ở trong bụng mẹ, bé thường có những cử động khi nghe thấy tiếng của mẹ. Do đó, trong thời gian này, mẹ có thể cho bé nghe âm nhạc nhẹ nhàng hoặc thực hiện thai gió để bé yêu có sự phát triển tốt nhất về thính giác. Bên cạnh đó, việc bé đạp trong bụng mẹ cũng là một hình thức “nói chuyện” với mẹ mà bé muốn thực hiện, nên mẹ hãy nói chuyện với bé nhiều hơn. Bé đạp nhiều hơn khi mẹ bầu nằm nghiêng quá lâu về một phía Theo các chuyên gia, khi mẹ nằm nghiêng, các hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ sẽ diễn ra nhiều hơn. Nguyên nhân là do việc nằm nghiêng giúp lượng oxy được cung cấp cho bé là nhiều. Ngược lại, khi mẹ nằm ngửa bé sẽ ít cử động hơn để tiết kiệm oxy. Bé cử động mạnh do không gian chật chội Hiện tượng thai nhi đạp trong bụng mẹ nhiều hơn và mạnh hơn và các tháng cuối của thai kỳ thường là do bé đã phát triển lớn hơn và bé cảm thấy không gian trong bụng mẹ dần trở nên chật chội. Các vận động lúc này thường do bé cảm thấy khó chịu hoặc muốn duỗi chân thoải mái trong bụng mẹ. Bé đang thức 3 tháng cuối của thai kỳ, bé có nhận thức rõ ràng về giấc ngủ hơn. Do đó, thực hiện các cử động trong bụng mẹ cũng là một cách để bé “thông báo” với mẹ rằng mình đang thức. Lúc này, mẹ có thể nói chuyện với bé nhiều hơn để kích thích sự phát triển về nhận thức. 2. Hiện tượng thai nhi giật giật trong bụng mẹ có nguy hiểm không? Cùng với hiện tượng thai nhi đạp trong bụng mẹ, trong quá trình mang thai, mẹ có thể cảm nhận thấy bé giật giật trong bụng. Vậy điều này có nguy hiểm không? Thông thường, đây là phản ứng cho thấy bé đang bị nấc cụt khi nuốt nước ối và làm cơ hoành bị kích thích. Trong thai kỳ, bé cần nuốt nước ối để phế nang có thể lớn lên một cách nhanh chóng hơn. Bên cạnh đó, khi bé tập phản xạ cho bú sữa hoặc bị dây rốn quấn quanh cổ cũng có thể khiến bé giật người và nấc cụt. Khi trẻ nấc cụt thường tạo ra các tiếng gõ nhẹ, khi đặt tay lên bụng mẹ có thể dễ dàng cảm nhận được. Trên đây là tổng hợp các thông tin giải đáp giúp mẹ có thể tự đưa ra cho mình đáp án cho câu hỏi “Hiện tượng thai nhi rung trong bụng mẹ có ý nghĩa gì? ”. Hy vọng với những chia sẻ nói trên, mẹ có thể an tâm cùng bé có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn hơn. Sức khỏe của mẹ và bé trong thai kỳ là vô cùng quan trọng. Do đó, mẹ cần thực hiện các thăm khám định kỳ hoặc thực hiện các chẩn đoán khi nhận thấy dấu hiệu bất thường.
medlatec
1,096
Tính cách ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Tính cách là điểm riêng biệt của mỗi người. Tính cách tích cực hay tích cách tiêu cực tác động lên hành trình của mỗi một cuộc đời với những lựa chọn khác nhau: sở thích, nghề nghiệp, bạn đời... Ngoài ra, tính cách còn ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết tính cách ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào. 1. Tính cách hướng ngoại Những người hướng ngoại thường thích tương tác, giao tiếp xã hội. Tính cách này ảnh hưởng sức khỏe thế nào? Câu trả lời là dường như có hệ thống miễn dịch tốt hơn, điều này các nhà nghiên cứu chưa thể giải thích chính xác lý do tại sao. Trong một nghiên cứu cho thấy, những người họ dành nhiều thời gian hơn cho người khác thì ít có nguy cơ bị cảm lạnh hơn. 2. Người có tính cách tự ái Tự ái là tính cách tiêu cực. Một số người đàn ông cảm thấy họ đáng được đối xử đặc biệt hơn và có xu hướng lợi dụng người khác có nhiều khả năng mắc một số vấn đề sức khỏe, trong đó có các vấn đề về tim. Điều này có thể là do các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng họ có mức độ cortisol hóa học cao bất thường liên quan đến căng thẳng trong hệ thống của họ, ngay cả khi họ không ở trong tình huống căng thẳng. Đây không phải là trường hợp của phụ nữ tự ái. 3. Tính cách lạc quan Một người có suy nghĩ lạc quan, tích cực sẽ là tính cách ảnh hưởng sức khỏe rất tốt, có thể tăng cường sức khỏe thể chất tổng thể của bạn. Và nếu trong trường hợp bạn bị ốm, thái độ lạc quan đó có thể giúp bạn đối phó với nó và có chất lượng cuộc sống tốt hơn. Nghiên cứu cho thấy những người lạc quan có thể dễ dàng chấp nhận bệnh tật hơn và cố gắng tìm ra sự hài hước trong những tình huống khó khăn. Lạc quan là một tính cách ảnh hưởng sức khỏe rất tốt 4. Tính cách bi quan Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bi quan hay bực bội và không vui họ thường không ngon. Nhưng có nghiên cứu khác đã cho rằng nếu bạn có xu hướng mong đợi điều tồi tệ nhất xảy ra, bạn có thể cẩn thận hơn về hạnh phúc của mình và sống lâu hơn. 5. Tính cách đàn hồi Đàn hồi là trạng thái mà con người có thể vui vẻ, hạnh phúc, thành công sau một điều gì đó tồi tệ vừa xảy ra. Nếu như tính cách này giống bạn, thì bạn có thể tập thể dục nhiều hơn, gắn bó với thế giới xung quanh và thực hiện các hoạt động vận động trí não của bạn, chẳng hạn như chơi giải ô chữ, chơi cờ vua,.... Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những điều này có thể giúp bạn tinh thần nhạy bén hơn. 6. Tính cách kiên nhẫn Kiên nhẫn được ví là cách tiếp cận cuộc sống “môi trên cứng”, nhấn mạnh vào sự độc lập, chịu đựng, không phàn nàn khi đối mặt với sự khó chịu, hành động khiêu khích. 7. Tính cách tận tâm Tính cách này có liên quan đến sức khỏe tốt và tuổi thọ cao, nguyên nhân một phần là do bạn có nhiều khả năng đưa ra quyết định đúng đắn hơn. Những người tận tâm thường có xu hướng ăn uống tốt và tập thể dục thường xuyên, và dường như họ ít hút thuốc, sử dụng ma túy, uống quá nhiều hoặc lạm dụng các chất không lành mạnh khác. Bên cạnh đó, họ cũng có nhiều khả năng khá giả hơn về mặt tài chính và có các mối quan hệ ổn định, điều này giúp tăng cường hạnh phúc. 8. Tính cách bốc đồng Tính cách tiêu cực này có thể dẫn đến nhiều loại hoạt động không lành mạnh, bao gồm lạm dụng rượu và ma túy và các hành vi nghiện ngập như cờ bạc, cưỡng bức, hiếp dâm. Nó cũng có thể liên quan đến tình trạng loét ở nam giới, nhưng cần phải nghiên cứu thêm để biết chắc chắn. Bốc đồng là một trong các loại tính cách tiêu cực ảnh hưởng xấu đến sức khỏe 9. Tính cách lo lắng Thường xuyên lo lắng là tính cách tiêu cực mà bạn cần thay đổi. Những người có xu hướng hay lo lắng hoặc căng thẳng, stress có nguy cơ cao mắc một số vấn để sức khỏe, bao gồm bệnh tim và đột quỵ. Mức độ đau thắt ngực cao cũng có thể gây ra chứng đau đầu do căng thẳng và chứng đau nửa đầu. 10. Được trao quyền Khi bạn được trao quyền cảm giác rằng bạn có thể kiểm soát tốt được sức khỏe của bạn. Ví dụ, bạn có khả năng dùng thuốc theo đúng liều lượng, tần suất mà bác sĩ kê đơn. Tuy nhiên, nó cũng có thể có mặt trái. Nếu bạn cảm thấy được khuyến khích để đưa ra quyết định về dịch vụ chăm sóc của mình khi bạn không nhất thiết phải có thông tin tốt, điều đó có thể gây ra vấn đề. 11. Không thân thiện Tính cách này có liên quan đến một số vấn đề sức khỏe, bao gồm cả bệnh tim. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng những người có mức độ tức giận và hung hăng cao có thể dễ bị một số loại chứng đau nửa đầu. Ngoài ra, có thể bị huyết áp cao, bệnh tiểu đường tuýp 2 và ăn uống vô độ.Trên đây là những thông tin hữu ích về tính cách ảnh hưởng sức khỏe như thế nào. Tính cách có thể là tính cách bẩm sinh hoặc hình thành trong quá trình nuôi dưỡng. Hãy cố gắng thay đổi những tính cách tiêu cực để giảm các vấn đề về sức khỏe mà bạn có thể mắc phải.com
vinmec
1,035
Buồng trứng đa nang và rối loạn giấc ngủ Buồng trứng đa nang là bệnh lý phụ khoa ngày càng phổ biến, liên quan đến sự mất cân bằng nồng độ nội tiết tố. Người bị buồng trứng đa nang không chỉ khiến cho khả năng sinh sản bị suy giảm mà còn làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác, trong đó có rối loạn giấc ngủ. 1. Buồng trứng đa nang là gì? Buồng trứng đa nang (Polycystic Ovary Syndrome – PCOS) là bệnh lý phụ khoa ngày càng phổ biến, liên quan đến sự mất cân bằng nồng độ nội tiết tố. Người bị buồng trứng đa nang không chỉ làm khả năng sinh sản suy giảm mà còn gây tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác.Tình trạng nội tiết tố nữ bị mất cân bằng làm cho quá trình phóng noãn bị rối loạn, trứng không thể phát triển được dẫn tới teo nhỏ và thoái hóa. Do đó, phụ nữ bị buồng trứng đa nang khó có thể thụ thai được.Ở một số phụ nữ, các triệu chứng của buồng trứng đa nang có thể xuất hiện từ rất sớm, ngay ở lần kinh nguyệt đầu tiên. Tuy nhiên, trong đa phần các trường hợp thì triệu chứng của bệnh chỉ được phát hiện khi có khó khăn trong vấn đề sinh sản. Người bị buồng trứng đa nang thường có các triệu chứng sau đây.Chu kỳ kinh nguyệt không ổn định: Dấu hiệu thường gặp nhất của buồng trứng đa nang là chu kỳ kinh nguyệt không đều, biểu hiện bằng kỳ kinh ngắn hơn 25 ngày hoặc kinh thưa kéo dài 2 – 3 tháng/ lần, thậm chí 1 năm chỉ có 1 – 2 lần có kinh nguyệt hoặc hoàn toàn vô kinh.Tăng cân mất kiểm soát: Có tới 80% phụ nữ bị buồng trứng đa nang có tình trạng thừa cân hoặc béo phì. Cân nặng cũng không ổn định, thường nhất là sự tăng cân mất kiểm soát, dẫn đến nhiều căng thẳng và mệt mỏi cho người bệnh.Có vấn đề về da: Tình trạng mất cân bằng nội tiết tố trong bệnh lý buồng trứng đa nang, đặc biệt là tăng lượng hormone nam androgen dẫn đến vấn đề về da.Rụng tóc và lông mọc bất thường: Hormone androgen tăng cao trong bệnh buồng trứng đa nang khiến tóc rụng nhiều, lông mọc đen, cứng và rậm lông ở vùng mặt (ria mép), chân, tay, ngực, lưng và bụng.Rối loạn giấc ngủ: Khó đi vào giấc ngủ, ngủ không ngon hoặc có tình trạng ngưng thở khi ngủ khiến người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi. Rối loạn giấc ngủ do buồng trứng đa nang thường trầm trọng hơn khi tuổi càng lớn, gây ra mất ngủ ở phụ nữ trung niên. Tâm trạng thay đổi thất thường: Tâm lý của người phụ nữ bị buồng trứng đa nang khả bất ổn. Người bệnh thường nóng giận vô cớ hoặc buồn vô cớ, căng thẳng, lo âu.Cảm thấy khó chịu ở vùng thắt lưng, vùng bụng và vùng chậu hoặc những cơn đau âm ỉ giống như cơn đau bụng kinh từ mức độ nhẹ đến dữ dội cũng là triệu chứng của buồng trứng đa nang.Hiếm muộn và vô sinh vừa là triệu chứng vừa là biến chứng buồng trứng đa nang. Sự suy giảm nồng độ hormone nữ trong có thể làm ức chế nang noãn phát triển, ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt không đều. Vì lẽ đó mà hội chứng buồng trứng đa nang là một trong các nguyên nhân gây vô sinh cho nữ giới. Ngoài ra, nồng độ testosterone và insulin cao còn gây tăng nguy cơ sảy thai. Buồng trứng đa nang là bệnh lý phụ khoa có liên quan đến rối loạn giấc ngủ 2. Sự tác động qua lại giữa buồng trứng đa nang và rối loạn giấc ngủ Các rối loạn nội tiết tố và tâm lý tiêu cực biểu hiện thông qua những căng thẳng, lo lắng, trầm cảm và rối loạn giấc ngủ. Do đó, tình trạng mất ngủ, đặc biệt là mất ngủ ở phụ nữ trung niên vừa là triệu chứng nhưng cũng là một biến chứng buồng trứng đa nang. Ngược lại, rối loạn giấc ngủ nếu kéo dài có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản thông qua hệ điều hòa trục hạ đồi - tuyến yên – tuyến thượng thận, tình trạng đề kháng insulin, viêm hệ thống và các stress oxy hóa.Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong việc tiết ra FSH để kích thích nang noãn phát triển. Giấc ngủ cũng tác động đến LH là điều chỉnh chức năng sinh sản. Đối với Prolactin, thiếu ngủ dẫn đến tăng nồng độ prolactin trong máu có liên quan đến việc trứng không trưởng thành và rụng, hội chứng buồng trứng đa nang cũng như lạc nội mạc tử cung. Giấc ngủ ảnh hưởng đến progesterone không rõ rệt thông qua tác động đến quá trình chuyển dạng của nội mạc tử cung để chuẩn bị cho sự làm tổ của phôi và duy trì sự phát triển thai kỳ. Bên cạnh đó, nồng độ hormon tuyến giáp – TSH tăng có thể kích thích tiết nhiều prolactin dẫn đến không rụng trứng, rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, sẩy thai và vô sinh. Ngoài ra, mất ngủ còn ức chế tiết nội tiết tố melatonin và làm suy yếu khả năng sinh sản.org.vn
vinmec
927
Bệnh phổi kẽ - Mối nguy ngày rét Bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ phải sống trong tình trạng khó thở và thiếu ôxy từ mức độ nhẹ đến nặng. Bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ phải sống trong tình trạng khó thở và thiếu ôxy từ mức độ nhẹ đến nặng. Tổn thương gây sẹo tiến triển ở phổi không hồi phục, nên bệnh nhân ngày càng khó thở. Bệnh thường tăng nặng trong những ngày giá rét. Ai dễ mắc bệnh phổi kẽ? Những người dễ mắc bệnh phổi kẽ gồm các đối tượng sau đây: người đã và đang mắc một trong các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, Lupus, xơ cứng bì, trào ngược dạ dày thực quản gây viêm phổi mạn tính và xơ hóa phổi, nhiễm virut, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng, viêm tiểu phế quản, viêm phổi kẽ, người trên 50 tuổi, người hút thuốc lá thuốc lào... Những người do nghề nghiệp hoặc bị ảnh hưởng của môi trường sống, tiếp xúc lâu dài với một số chất độc hại như hít phải bụi silic, sợi amiăng, bụi kim loại, hít khói, hóa chất, xăng dầu, amoniac, khí clo... Hít phải các chất hữu cơ như bụi ngũ cốc, mía đường, bụi nấm mốc. Bệnh nhân đã được trị liệu bức xạ, dùng các loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, thuốc tâm thần và một số thuốc kháng sinh... Tuy nhiên, vẫn có bệnh nhân tự nhiên mắc bệnh mà không thể biết rõ nguyên nhân. Làm sao phát hiện bệnh? Bệnh nhân và những người trong nhóm dễ mắc bệnh nói trên, nếu tiến triển sang bệnh phổi kẽ sẽ có các biểu hiện như sau: khó thở và ho khan thường là dấu hiệu ban đầu, khó thở ở nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng, đặc biệt là trong hoặc sau khi lao động hay vận động thể lực mức độ vừa và nặng. Thường xuyên ho khan và thở khò khè kèm theo đau ngực. Khi bệnh đã tiến triển thời gian lâu, móng tay bệnh nhân có đường cong trên các đỉnh gọi là dấu hiệu (club). Nhìn chung các triệu chứng của bệnh có xu hướng nặng dần theo thời gian. Bệnh nhân ngày càng bị khó thở, sau đó khó thở diễn ra thường xuyên dù chỉ làm việc nhẹ như mặc quần áo, ăn uống, đi lại. Nguyên nhân làm cho bệnh nhân bị khó thở là do bệnh phổi kẽ gây viêm thành của các túi khí và các mô làm cho các túi khí bị dày lên và thành sẹo. Ở người bình thường, khi thở các túi khí đàn hồi cao, mở rộng và giãn nở nhịp nhàng theo từng hơi thở. Còn ở bệnh nhân viêm phổi kẽ, khi đã bị sẹo, hay tình trạng xơ hóa phổi, thành túi khí vừa cứng vừa dày làm cho khả năng đàn hồi và co giãn của nó bị hạn chế gây ra khó thở. Khi đó khí ôxy cũng khó vào máu qua những bức thành dày của túi khí làm cho cơ thể bị thiếu ôxy. Trên phim chụp Xquang, chụp cắt lớp vi tính, có thể thấy hình ảnh tổn thương của phổi. Nội soi phế quản thấy tổn thương giúp ích cho chẩn đoán bệnh. Trong xét nghiệm chức năng phổi (PFTs) hoặc cho bệnh nhân tập thể dục thử nghiệm sẽ thấy các triệu chứng của bệnh phổi kẽ nặng lên khi hoạt động. Từ đó bác sĩ có thể đánh giá chức năng phổi. Bệnh phổi kẽ có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng của bệnh nhân như tình trạng thiếu ôxy trong máu; bệnh gây suy tim phải, suy hô hấp; tăng huyết áp ở mạch máu phổi; tổ chức mô sẹo gây cản trở lưu thông của các mao mạch trong phổi làm hạn chế lưu lượng máu trong phổi, dẫn đến tăng áp suất trong động mạch phổi, gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân. Điều trị rất khó khăn Điều trị bệnh phổi kẽ thường rất khó khăn một khi các mô sẹo đã tiến triển không thể hồi phục. Để chống viêm nhằm giảm các triệu chứng bệnh cần dùng corticosteroid. Tuy nhiên, thuốc này rất khó cải thiện được chức năng phổi ở những bệnh nhân bị xơ hóa phổi. Trong khi không nên dùng trong thời gian dài vì corticosteroid có thể gây ra một số tác dụng phụ, gây bệnh tăng nhãn áp, loãng xương, tăng đường huyết dẫn đến bệnh đái tháo đường, làm chậm lành vết thương, bệnh nhân rất dễ bị nhiễm khuẩn, có thể dùng azathioprine kết hợp với corticosteroid để điều trị bệnh phổi kẽ. Dùng ccetylcystein để làm giảm tổn thương sẹo hóa phế nang. Hoặc dùng anti - fibrotics để làm giảm sự phát triển của mô sẹo. Sử dụng ôxy liệu pháp có thể cải thiện giấc ngủ, giảm huyết áp ở buồng tim phải cho bệnh nhân. Bệnh nhân bệnh phổi kẽ cần tập thở với sự hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện tình trạng khó thở. Đồng thời, cần có chế độ ăn uống đầy đủ để tăng sức đề kháng. Biện pháp cấy ghép phổi được sử dụng khi các biện pháp điều trị nội khoa không có kết quả. Phòng bệnh vẫn là quan trọng Bệnh phổi kẽ là một bệnh tiến triển chậm nhưng ngày càng nặng, không hồi phục, điều trị rất khó khăn, vì thế việc phòng bệnh là rất quan trọng. Các biện pháp phòng bệnh đơn giản và hiệu quả gồm: bỏ hút thuốc, sử dụng quần áo và các phương tiện bảo hộ lao động trong các nghề nghiệp phải tiếp xúc với các chất ô nhiễm, bụi silic, sợi amiăng, bụi kim loại, khói, hoá chất, bụi hữu cơ, chăn nuôi... Khám và điều trị triệt để các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân và ở phổi. Những bệnh nhân đã trị liệu bức xạ, hóa trị liệu hoặc dùng các thuốc điều trị bệnh tim mạch, thuốc tâm thần và một số thuốc kháng sinh... cần chú ý khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh phổi kẽ và điều trị kịp thời. Những vùng giá rét, bệnh nhân cần mặc ấm, đội mũ, quàng khăn giữ ấm vùng đầu, cổ, ngực để hạn chế các triệu chứng bệnh tăng nặng.
medlatec
1,073
Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi được không? Mỗi năm tại Việt Nam, có khoảng hơn 4100 phụ nữ mới phát hiện mình đang phải sống chung với ung thư cổ tử cung, và khoảng 2400 phụ nữ tử vong hàng năm vì căn bệnh này. 1. Ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không? 1.1 Triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư cổ tử cung80% người bệnh xuất hiện tình trạng xuất huyết âm đạo bất thường, đặc biệt là sau khi giao hợp. Vài trường hợp mãn kinh đã lâu, nhưng âm đạo đột nhiên ra máu bất thường.Vùng bụng dưới hoặc lưng thường đau mỏi, mức độ tăng lên trong kỳ kinh nguyệt hoặc khi đi vệ sinh.Khí hư ra nhiều, màu sắc bất thường và có mùi khó chịu.Một số ít trường hợp khi bệnh ở giai đoạn trễ sẽ có những triệu chứng rò phân hoặc nước tiểu qua ngã âm đạo 1.2 Sự nguy hiểm của ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung gây đau bụng dưới và khoang chậu, chảy máu âm đạo bất thường hoặc ra khí hư có mùi hôi. Tuỳ vào những vị trí lan tràn, di căn khác nhau mà bệnh nhân có những biểu hiện khác nhau, chẳng hạn như ho, đau ngực, đi tiểu ra máu, xuất huyết trực tràng. Nhiều bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng lâm sàng như tiểu nhiều, đau buốt khi tiểu tiện và tiểu ra máu thì thường được chẩn đoán nhầm là viêm nhiễm đường tiết niệu trong một thời gian dài và làm giảm khả năng chữa khỏi bệnh ung thư cổ tử cung. Bệnh ung thư cổ tử cung nguy hiểm như thế nào? Nhiều trường hợp buộc phải cắt bỏ tử cung hoặc xạ trị gây mất chức năng tử cung và buồng trứng, đồng nghĩa với việc suy giảm chức năng tình dục và mất khả năng sinh con của người phụ nữ.Nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách, bệnh sẽ diễn tiến ngày càng nặng hơn, gây ra các biến chứng trầm trọng do kết quả của u xâm lấn các cơ quan lân cận như suy thận, phù chân, thiếu máu nặng hoặc do bệnh di căn đến ác cơ quan khác như phổi, gan, xương... 2. Ung thư cổ tử cung có chữa được không? Hiện nay, với nền y khoa ngày càng hiện đại và tiến bộ, bệnh ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi được nếu phát hiện sớm. Càng được phát hiện sớm thì tỷ lệ chữa khỏi (bệnh nhân sống khỏe mạnh trên 5 năm) và khả năng bảo tồn chức năng sinh sản càng cao. Còn nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn thì sẽ rất khó chữa trị. Ung thư cổ tử cung hoàn toàn có thể chữa khỏi được Tùy theo từng giai đoạn của ung thư cổ tử cung mà khả năng điều trị thành công sẽ thay đổi, cụ thể như sau:Giai đoạn tại chỗ (insitu): Bệnh nhân phát hiện bệnh sớm và được các chuyên gia hàng đầu về phụ khoa và ung bướu điều trị tích cực, lúc này cơ hội sống trên 5 năm có thể lên đến 96%.Giai đoạn 1: Tỷ lệ sống trên 5 năm giảm còn 80-90%.Giai đoạn 2: Khả năng sống sót trên 5 năm còn 50-60%.Giai đoạn 3: Chỉ còn 25-35% cơ hội để bệnh nhân sống trên 5 năm.Giai đoạn 4: Con số này chỉ còn dưới 15%.Trên 90% bệnh khi tái phát di căn xa sẽ tử vong trong vòng 5 năm. Như vậy, ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi được nếu phát hiện kịp thời. Chính vì vậy, chị em phụ nữ cần thực hiện Tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa để phát hiện và chữa trị ung thư cổ tử cung kịp thời với các phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Nếu để bệnh càng tiến triển thì việc chữa trị càng trở nên khó khăn. 3. Bệnh nhân ung thư cổ tử cung sống được bao lâu? Ung thư cổ tử cung không xảy ra đột ngột mà diễn tiến âm thầm. Bắt đầu từ lúc nhiễm virus HPV, gây ra những triệu chứng bất thường cho tế bào cổ tử cung, dẫn đến tổn thương tiền ung thư rồi tới khi ung thư, thường kéo dài khoảng độ 10-15 năm.Nếu như sự tiến triển này được phát hiện kịp thời thì các bác sĩ sẽ tiến hành điều trị, ngăn ngừa ung thư phát triển và di căn đến các bộ phận khác. Vì vậy, bệnh ung thư cổ tử cung sống được bao lâu là tùy vào giai đoạn phát hiện. 4. Khả năng điều trị dứt điểm ung thư cổ tử cung Với sự phát triển vượt bậc của y học hiện đại, những căn bệnh ung thư nói chung cũng như ung thư cổ tử cung nói riêng đều có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, tất cả các bệnh thuộc nhóm ung bướu này có chung một đặc điểm, đó là càng để lâu thì khả năng chữa khỏi càng ít. Vì lý do đó, bé gái từ 9-26 tuổi, chị em phụ nữ chưa lập gia đình và chưa quan hệ tình dục cần phải được tiêm vacxin phòng chống virus HPV. Đối với các chị em đã có gia đình từ 21-65 tuổi thì cần thăm khám định kỳ mỗi 12 tháng, xét nghiệm tế bào học và HPV để kịp thời phát hiện các bệnh lý về phụ khoa nói chung và ung thư cổ tử cung nói riêng. Như vậy, bạn sẽ không cần phải quan tâm đến vấn đề ung thư cổ tử cung có chữa được không nữa.Bé gái từ 9-26 tuổi, chị em phụ nữ chưa lập gia đình và chưa quan hệ tình dục cần phải được tiêm vacxin phòng chống virus HPV. Bên cạnh đó, để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh, nữ giới nên sử dụng các biện pháp tự bảo vệ (bao cao su có thể bảo vệ trước hầu hết các bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồm cả HIV/AIDS, nhưng lại không hoàn toàn chống lại được HPV. Bởi vì virus HPV có thể lây truyền trực tiếp thông qua tiếp xúc tại vùng da không được bao phủ bởi bao cao su). Luôn giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ vào các thời điểm nhạy cảm, chẳng hạn như trong kỳ hành kinh, sau kỳ kinh, sau khi vận động thể lực, sau khi quan hệ tình dục. Thêm nữa, chị em phụ nữ cần có tinh thần lạc quan vui vẻ, hạn chế căng thẳng, cân bằng công việc và gia đình... Đặc biệt, chị em cần tránh hút thuốc lá, xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, giàu vitamin và khoáng chất cho cơ thể.Trên đây là thông tin chuyên gia trả lời cho câu hỏi Ung thư cổ tử cung có chữa được không. Đừng bao giờ chủ quan với căn bệnh này bởi vì nó có thể tước đi cuộc sống của bạn bất cứ lúc nào! Thin.
vinmec
1,206
Nguyên nhân gây ra sâu răng và biện pháp phòng ngừa Sâu răng là một trong những bệnh về răng miệng khá phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh chỉ nhận dạng được tình trạng này ở con trẻ hay kể cả bản thân mình nhưng không biết nguyên nhân gây ra từ đâu. Do đó, việc phòng tránh bệnh cũng không được quan tâm nhiều. 1. Sâu răng là gì? Bệnh có nguy hiểm không? Sâu răng là tình trạng răng bị tổn thương do vi khuẩn tấn công và phá hủy khoáng làm mất mô cứng của răng. Theo thời gian, các vi khuẩn sẽ tạo trên răng các lỗ nhỏ và dần dần lan rộng ra. Tuy nhiên, tình trạng này còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác kết hợp với nhau, chẳng hạn như mầm mống vi khuẩn có sẵn trong răng, thường xuyên ăn vặt, ít khi đánh răng (hoặc vệ sinh răng miệng không đúng cách), ăn uống nhiều đồ ngọt,... Đối tượng mắc bệnh sâu răng bao gồm tất cả mọi người, từ trẻ em đến người già. Do đó, chúng ta không nên chủ quan và cần vệ sinh răng miệng đúng cách. Mỗi ngày nên đánh răng ít nhất 2 lần vào buổi sáng và buổi tối (đối với người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên). Đặc biệt, cần phải đánh răng hoặc sử dụng nước rửa miệng sau mỗi buổi ăn chính, để đánh bay vi khuẩn bám trên răng miệng. Thực tế, bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể để lại nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Một số bệnh dễ mắc phải ở người bị sâu răng là đau răng, hôi miệng, mất răng,... Ngoài ra, các triệu chứng bệnh cũng gây ra những ảnh hưởng về mặt tinh thần vì người bệnh thường thấy khó chịu, ăn không ngon, tự ti. 2. Nguyên nhân và các giai đoạn phát triển Sâu răng là căn bệnh xuất phát từ nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau trong một thời gian khiến cho tình trạng sâu ăn răng ngày một nặng hơn. Phần lớn nguyên nhân dẫn là do trong răng đã có sẵn vi khuẩn và những mảng bám, thức ăn còn sót trong răng tạo thời cơ cho chúng phát triển, tấn công răng miệng. Nếu người bệnh không vệ sinh răng miệng đúng cách thì sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn phát triển mạnh, đục phá răng, tức tình trạng ngày một nặng. Bệnh phát triển theo thời gian bằng cách: Tạo mảng bám: khi ăn uống những thức ăn có chứa hàm lượng đường, tinh bột nhiều nhưng răng không được làm sạch thường tạo điều kiện cho vi khuẩn trong miệng phát triển. Tạo thành những mảng bám trên răng hoặc viền nướu, sau một thời gian chúng trở thành vôi răng. Lớp vôi răng này không chỉ cứng, khó đánh tan mà còn tạo điều kiện cho vi khuẩn ẩn náu và phát triển. Mảng bám trên răng có chứa axit nên chúng có thể phá hủy khoáng chất có trong men răng, trong khi đó, lớp men này giúp răng được chắc khỏe hơn. Khi lớp men răng bị tổn thương sẽ gây nên những lỗ hổng trên men răng. Xét theo tiến trình thì đây được xem giai đoạn đầu tiên của quá trình sâu răng. Nếu không được can thiệp kịp thời thì vi khuẩn sẽ tấn công ngà răng, gây ra những triệu chứng đau đầu tiên ở người bệnh. Tình trạng bệnh phát triển khi các vi khuẩn ngày một tấn công răng miệng ngày một sâu hơn. Có thể chạm đến tủy - nơi tập trung nhiều mạch máu và dây thần kinh. Điều này khiến cho phần tủy của răng bị sưng lên và đau nhức, một số trường hợp bệnh nhân bị chèn ép dây thần kinh. 3. Các triệu chứng xuất hiện Mặc dù tình trạng sâu răng khá phổ biến nhưng vẫn còn nhiều người chưa phân biệt được các triệu chứng của căn bệnh này. Một số bệnh nhân còn lầm tưởng một vài dấu hiệu của bệnh thành các biểu hiện báo hiệu mọc răng khôn. Tùy vào vị trí răng bị sâu và tình trạng mà các triệu chứng cũng có sự khác biệt. Ngoài ra, một số bệnh nhân bị sâu răng nhưng nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào nên thường chủ quan. Chính vì thế, việc tìm hiểu về các căn bệnh răng miệng là rất cần thiết, nhằm phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Để giúp mọi người hiểu rõ hơn về các triệu chứng sâu răng, sau đây là một vài chia sẻ chi tiết: Xuất hiện cảm giác đau răng (có thể đau liên tục nhưng cũng có khi đau từng cơn) nhưng không có bất kỳ tác động nào. Tức cơn đau răng tự phát, không tìm được nguyên nhân. Răng trở nên nhạy cảm hơn khi ăn uống. Khi ăn những thức ăn ngọt, nóng hoặc lạnh, răng thường có cảm giác đau dữ dội hơn. Quan sát bằng mắt thường có thể nhìn thấy trên răng xuất hiện một lỗ hổng. Trên bề mặt răng xuất hiện mảng bám có màu đen hoặc nâu rõ rệt. Một vài trường hợp nặng có thể nghe thấy mùi hôi từ vị trí răng bị sâu. Khi cắn, nghiến, cảm giác răng đau nhiều hơn. 4. Biện pháp phòng ngừa bệnh Bệnh sâu răng để lại những ảnh hưởng rất lớn đến cảm giác ngon khi ăn uống hay kể cả sự tự tin của mỗi người trong giao tiếp. Do đó, mọi người nên tự giác thực hiện những giải pháp nhằm giúp răng chắc khỏe và đẩy lùi nguy cơ bị sâu răng. Vậy để phòng ngừa, chúng ta cần làm gì? Để giúp các bạn dễ dàng bảo vệ răng miệng của mình được khỏe mạnh và sạch đẹp, chúng tôi xin chia sẻ một vài biện pháp phòng tránh bệnh sau đây: Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải đánh răng ít nhất hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy). Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu nhỏ để vệ sinh các kẽ răng. Hạn chế sử dụng tăm vì thông thường đầu tăm to nên rất dễ gây chảy máu chân răng. Sau những bữa ăn nhẹ, nên sử dụng nước súc miệng có chứa Fluoride để làm sạch miệng nhanh. Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Việc khám răng đúng định kỳ sẽ giúp bạn dễ dàng phát hiện những bệnh lý về răng miệng sớm và điều trị kịp thời. Đối với những răng bị hư, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để phục hồi hoặc che lấp phần răng bị hư bằng cách trám răng. Phương pháp trám răng không chỉ giúp phục hồi chức năng răng mà còn mang lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho răng miệng của bạn. Hạn chế ăn vặt, nhất là những thức ăn ngọt, chứa nhiều đường (như bánh, kẹo,... ), đồ ăn có mùi nồng (như mắm tôm) hoặc các loại nước uống có gas. Vì chúng sẽ kích thích vi khuẩn tấn công răng miệng của bạn để phát triển. Nên ăn những thực phẩm tốt cho răng, hạn chế sử dụng những thức ăn quá cứng hoặc dễ bám dính trong kẽ răng. Sử dụng kẹo cao su xylitol kết hợp với Fluoride để giảm thiểu nguy cơ. Việc bảo vệ răng miệng thường rất dễ dàng, tuy nhiên nhiều người vẫn có tâm lý ỷ lại, không tự giác chăm sóc răng của mình. Đó là một suy nghĩ sai lầm vì khi răng xuất hiện những triệu chứng bất thường tức quá trình sâu răng đã phát triển mạnh hơn. Nếu các bạn không điều trị kịp thời thì khả năng răng hư là rất cao.
medlatec
1,355
Trẻ 3 tháng bị nổi mẩn đỏ: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả Làn da của trẻ 3 tháng tuổi rất nhạy cảm nên việc xuất hiện những nốt mẩn đỏ là điều không thể tránh khỏi. Đôi khi những nốt mẩn đỏ này có thể là triệu chứng của bệnh ngoài da hoặc dị ứng. Do đó, để chăm sóc con chu đáo nhất và đảm bảo không để lại bất kỳ tổn thương nào cho làn da non nớt của bé, bố mẹ cần nắm rõ những nguyên nhân và cách điều trị tình trạng trẻ 3 tháng bị nổi mẩn đỏ mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân khiến trẻ 3 tháng bị nổi mẩn đỏ Phần lớn những trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi bị nổi mẩn đỏ là do sữa mẹ. Bởi lẽ trong giai đoạn này, trẻ sơ sinh vẫn chưa thể ăn dặm nên bố mẹ có thể loại bỏ trường hợp con bị dị ứng với các loại thức ăn. Tuy nhiên, những loại thực phẩm mà mẹ ăn lại có khả năng sinh sản ra các chất kích thích ảnh hưởng tới chất lượng sữa mẹ. Do đó, khi trẻ bú sữa mẹ sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Bởi lẽ lượng chất kích thích sữa mẹ dư thừa sẽ làm thay đổi nồng độ hormone của trẻ và khiến lỗ chân lông khó giãn nở, tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn và làm con bị nổi mẩn đỏ ở chân tay, trên mặt hoặc khắp người. Hơn nữa, hiện tượng nổi mẩn đỏ còn có thể xuất hiện ngay từ khi con chào đời. Nguyên nhân chính của tình trạng này là do da của trẻ bị ảnh hưởng từ nội tiết tố bên trong bụng mẹ. Ngoài ra, nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi bị nổi mẩn đỏ cũng có thể là do thời điểm này, hệ miễn dịch của con vẫn còn yếu nên bé chưa kịp thích ứng với các dưỡng chất có trong sữa mẹ. Đây là lý do tại sao trẻ bị mẩn đỏ ở trên da. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh 3 tháng bị nổi mẩn đỏ 2. Trẻ sơ sinh 3 tháng bị nổi mẩn đỏ là triệu chứng của bệnh gì? Thông thường, trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi bị nổi mẩn đỏ là biểu hiện của một số triệu chứng ngoài da phổ biến chứ không phải là bệnh lý. Cụ thể là: 2.1. Trẻ bị nổi mẩn đỏ do mụn sữa Hiện tượng này thường xuất hiện trong giai đoạn bé bú sữa mẹ và không gây nguy hiểm hay làm trẻ đau rát da. Những nốt mụn sữa mà thường có màu trắng ở giữa và thường nổi mẩn đỏ ở vùng da quanh đó. Nếu được chăm sóc đúng cách thì những nốt mụn sữa này sẽ biến mất sau một vài ngày và không để lại sẹo hay di chứng về sau. 2.2. Trẻ bị nổi mẩn do ngứa và hăm Đây là tình trạng vô cùng quen thuộc ở trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi, đặc biệt là vào mùa hè nóng bức. Bởi lẽ lúc này, trẻ sẽ rất dễ bị ngắm và hăm ở vùng nách, cổ, mông và bẹn. Mặc dù không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nhưng hiện tượng này sẽ khiến trẻ cảm thấy vô cùng khó chịu. Do đó, bố mẹ cần lau người cho con thường xuyên và hạn chế đóng bỉm cho trẻ để khu vực hăm, ngứa của bé luôn được khô thoáng. 2.3. Trẻ bị nổi mẩn đỏ do chàm sữa Chàm sữa là căn bệnh ngoài da phổ biến ở trẻ sơ sinh từ 3 – 6 tháng tuổi. Lúc này, trẻ sẽ bị nổi mẩn đỏ ở quanh vùng mặt rồi lan ra khắp cơ thể. Những vết chàm sữa thường khiến trẻ bị ngứa. Do đó, con sẽ thường xuyên chà xát lên khuôn mặt của mình. Điều này khiến các vết chàm sữa lây lan rộng hơn. Trong những trường hợp như vậy, bố mẹ nên hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn loại thuốc bôi hoặc những cách chăm sóc đặc biệt giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn. Chàm sữa là nguyên nhân khiến trẻ bị nổi mẩn đỏ 3. Cách điều trị và phòng ngừa hiệu quả khi trẻ 3 tháng bị nổi mẩn đỏ Mặc dù hiện tượng trẻ 3 tháng tuổi xuất hiện những nốt mẩn đỏ không quá nguy hiểm nhưng bố mẹ cũng không được chủ quan khi con gặp phải tình trạng này. Để giúp trẻ cải thiện được tình trạng này, bố mẹ cần lưu ý đặc biệt những điều sau đây khi chăm sóc trẻ bị nổi mẩn ngứa: – Nên cho con mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát và thấm hút mồ hôi. – Giặt sạch và phơi khô quần áo cho con dưới ánh nắng mặt trời. – Nên hạn chế đóng bỉm cho con vào mùa hè, khi thời tiết nóng nực. – Giữ không gian phòng ngủ của trẻ và nhà ở luôn thông thoáng và sạch sẽ. – Hạn chế đưa trẻ 3 tháng tới những nơi đông người và tiếp xúc với các loài động vật. – Nên sử dụng sữa tắm, dầu gội và nước giặt dành riêng cho trẻ sơ sinh. – Khi trẻ 3 tháng tuổi xuất hiện các nốt mẩn đỏ thì bố mẹ không được tự ý bôi thuốc cho con mà phải hỏi ý kiến của bác sĩ. – Trong thời gian trẻ bị mẩn đỏ, mẹ cần phải hạn chế ăn những loại thực phẩm gây kích ứng như đậu phộng, hải sản,… Khi trẻ sơ sinh bị nổi mẩn đỏ, bố mẹ nên lau người cho con sạch sẽ
thucuc
990
NHỮNG DẤU HIỆU NGHẼN MẠCH CẦN BIẾT Nghẽn mạch là do cục máu đông bên trong lòng mạch gây ra. Cục máu đông là gì? Đó là một khối gồm các tế bào và protein trong máu, bình thường nó giúp cầm máu khi bị thương và mất đi khi vết thương lành. Nếu những cục máu đông này hình thành bất thường, khi không cần thiết, nó có thể làm nghẽn hoặc tắc mạch máu hoàn toàn. 1. Hình thành cục máu đông Khi xuất hiện cục máu đông tại các vị trí mạch máu khác nhau có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong. Trong lòng động mạch, nó có thể làm bạn đau tim hoặc đột quỵ; Trong lòng tĩnh mạch, cục máu đông sẽ làm sưng và đau, một cục máu đông trong tĩnh mạch sâu ở chân gọi là huyết khối tĩnh mạch sâu (Deep vein thrombosis - DVT), nó sẽ di chuyển lên phổi gây tắc động mạch phổi (Pulmonary Embolic - PE). Cả hai nơi này đều là những tình trạng cấp cứu cực kỳ nguy hiểm, nếu không được xử trí kịp thời.Cục máu đông thường tạo ra khi bạn bị chấn thương, khi ít vận động cơ bắp. Một số cũng không rõ nguyên nhân tại sao, tuy nhiên cục máu đông hay xảy ra: Những người bị chấn thương phải nằm tại giường nhiều ngày, phải ngồi nhiều giờ không vận động trên chuyến bay đường dài, người béo phì, những người mắc bệnh đái tháo đường, rối loạn mỡ máu và người trên 60 tuổi.Khi cục máu đông làm chậm dòng chảy trong lòng mạch máu, nó sẽ tích tụ làm sưng lên, nếu tắc ở cẳng chân của bạn đó là dấu hiệu của DVT. Cục máu đông có thể ở bất cứ bộ phận nào như cánh tay, bụng. Thậm chí khi khỏi vẫn thỉnh thoảng sưng và thậm chí gây loét, đau do tổn thương mạch máu.Nếu cục máu đông gây nghẽn tĩnh mạch ở tay hoặc ở chân bạn, nó có màu hơi xanh hoặc hơi đỏ, sau đó da vùng đó có thể đổi màu do mạch máu bị tổn thương.Nếu bạn đột ngột đau ngực dữ dội, có thể cục máu đã vỡ ra lan lên phổi gây PE (tắc mạch phổi), hoặc có thể cục máu đông trong động mạch khiến bạn đau tim. Bạn cũng có thể thấy đau ở bụng, cánh tay do cục máu đông làm nghẽn mạch tại đó.Bạn có thể đột ngột thấy khó thở, đó là dấu hiệu nghiêm trọng, có thể cục máu đông di chuyển làm nghẽn mạch máu trong phổi, trong tim; bạn có thể sẽ cảm thấy ngất xỉu, vã mồ hôi, có thể kèm theo ho ra máu (PE), khi đó bạn cần được đưa đến bệnh viện ngay lập tức. Bạn cũng có thể không thấy có dấu hiệu gì vì tùy thuốc vào vị trí cục máu đông trong mạch máu.Tương tự nếu cục máu đông trong tim (mạch vành tim), làm nghẽn mạch này, bạn sẽ bị nhồi máu cơ tim cấp, cũng có cảm giác choáng váng, buồn nôn, đau ngực, vì vậy cần khẩn trương gọi cấp cứu ngay.Tại não, khi có cục máu đông làm nghẽn lòng mạch máu, làm máu không lưu thông bình thường được, áp lực trong lòng mạch sẽ tăng lên nhiều gây đột quỵ não. Nếu không được cung cấp oxy từ tế bào máu, tế bào não sẽ chết trong vài phút.Cục máu đông trong mạch máu não cũng có thể gây đau đầu, lú lẫn, nói ngọng, liệt nửa người vv...Khi cục máu đông trong tĩnh mạch dạ dày, thực quản, bạn có thể đau bụng nhiều, bị nôn ra máu, hoặc đi ngoài ra phân đen do chảy máu vào dạ dày và xuống ruột. Tại thận, cục máu đông trong tĩnh mạch thận thường gây ra đi tiểu ra máu, đau lưng, đi tiểu ít hơn do chức năng thận bị ảnh hưởng.Vì những dấu hiệu trên, nếu nghi ngờ có cục máu đông, bạn nên đến bệnh viện cấp cứu ngay vì cục máu đông có thể gây chết người. Bác sĩ có thể sẽ cho bạn dùng thuốc tan cục máu đông hoặc phẫu thuật, hoặc làm các thủ thuật làm tan cục máu đông. Nghẽn mạch do cục máu đông có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng 2. Ngăn ngừa hình thành cục máu đông Trước hết nên kiểm soát trọng lượng cơ thể khỏe mạnh, tránh thừa cân, béo phì; ăn uống lành mạnh và luôn vận động thể lực.Đừng ngồi quá lâu một chỗ đặc biệt sau những chuyến bay dài, hoặc sau phẫu thuật. Nên di chuyển chủ động, vận động vài giờ/lần, gấp duỗi bàn chân, xoay cổ chân trên ghế. Kiểm tra tất, nới rộng quần áo, tất giúp lưu thông máu. Khám bác sĩ để tư vấn có phải dùng thuốc chống đông hay không. Nguồn: webmd.com
vinmec
843
Nước tiểu có bọt có nguy hiểm không? Nước tiểu có bọt có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Trong hầu hết các trường hợp, nước tiểu có bọt thường không có bất thường gì nhưng đôi khi nó lại là dấu hiệu bệnh lý cần điều trị ngay. Dưới đây là những bệnh lý có triệu chứng nước tiểu xuất hiện bọt bạn cần chú ý: ong hầu hết các trường hợp, nước tiểu có bọt thường không có bất thường gì nhưng đôi khi nó lại là dấu hiệu bệnh lý UTI (nhiễm trùng đường tiểu) Đây là một trong những vấn đề phổ biến và nghiêm trọng gặp nhiều ở phụ nữ. Theo thống kê của tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có đến 80% số bệnh nhân lớn tuổi bị nhiễm trùng đường tiểu là do vi khuẩn có tên là Escherichia coli (E.coli). Vi khuẩn và nấm xâm nhập vào đường tiểu, gây cảm giác nóng bỏng, do đó dẫn đến nước bọt. Vì thế, nếu bạn đang phải đối mặt với vấn đề này, hãy hỏi ý kiến bác sĩ vì UTI cần được điều trị bằng kháng sinh. Vấn đề về thận Thận là một trong những cơ quan quan trọng của cơ thể, khi thận gặp vấn đề có thể gây nguy hiểm cho sức khoẻ. Vì vậy, nếu bạn liên tục có bọt nước tiểu, hay thậm chí bạn phải chịu những đau đớn từ một vấn đề về thận. Bạn có thể bị sỏi thận và nó gây bọt nước tiểu. Trước khi quá muộn, bạn hãy đi khám sức khoẻ để biết bệnh và chữa trị kịp thời. Bệnh tiểu đường Thông thường những người được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thì nước tiểu thường có bọt Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh thận là bệnh tiểu đường. Thông thường những người được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thì nước tiểu thường có bọt hoặc bong bóng. Bệnh tim Đạm niệu (protein niệu) Đây là tình trạng có protein trong nước tiểu và là dấu hiệu bất thường cảnh báo thận có vấn đề. Thận khỏe mạnh không cho phép một lượng lớn protein đi qua bộ lọc tuy nhiên nếu bộ lọc bị hư hỏng do bệnh thận có thể khiến các protein như albumin rò rỉ từ máu vào nước tiểu. Căng thẳng Căng thẳng cũng có thể là nguyên nhân gây nước tiểu có bọt Một ngày tồi tệ tại văn phòng hoặc quá nhiều áp lực công việc cũng có thể là một trong những lý do khiến cho nước tiểu có bọt. Hãy cố gắng thư giãn tâm trí của bạn. Một vài phút thiền sẽ giúp ích rất nhiều. Nó không chỉ góp phần làm não bộ thư giãn mà còn giải quyết những vấn đề không mong muốn khác. Mất nước Mất nước là một trong những nguyên nhân chính gây ra bọt nước tiểu. Nước chiếm 2/3 trong cơ thể của và giúp loại bỏ chất thải trong cơ thể thông qua đường tiểu vì thế cơ thể cần một lượng nước lớn để duy trì hoạt động đào thải chất độc hiệu quả.    
thucuc
544
Những lưu ý quan trọng khi tán sỏi ngoài cơ thể(eswl) Tán sỏi ngoài cơ thể(eswl) là một phương pháp điều trị sỏi tiết niệu không xâm lấn cơ thể, an toàn cao, ít gây sang chấn và được áp dụng rộng rãi. Nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về phương pháp này, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp cho người bệnh những thông tin quan trọng về phương pháp này: tìm hiểu về phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, chỉ định và chống chỉ định, những điều cần lưu ý khi tán sỏi… 1. Những thông tin cần biết về tán sỏi ngoài cơ thể Tán sỏi ngoài cơ thể(eswl) là phương pháp sử dụng công nghệ máy tán sỏi mới, được điều khiển bằng máy tính kết hợp với màn hình kĩ thuật số cùng siêu âm và điện quang để xác định vị trí sỏi và điều trị theo không gian ba chiều. Máy tán sỏi sẽ hội tụ sóng xung kích, xác định vị trí của sỏi với áp lực lớn để sỏi vỡ vụn thành bụi nhỏ. Các mảnh bụi vụn này sẽ được đào thải ra ngoài cũng nước tiểu sau khoảng thời gian từ 7-10 ngày. Điều trị tán sỏi ngoài cơ thể, bệnh nhân sẽ thực hiện qua các bước sau: – Bệnh nhân được ăn, uống nhẹ nhàng trước khi tiến hành điều trị. – Tiếp theo bệnh nhân được giảm đau hoặc tiền mê và hướng dẫn nằm theo tư thế chuẩn trên bàn tán sỏi. – Sau đó, thông quá hệ thống định vị điện quang, bác sĩ sẽ xác định viên sỏi, điều chỉnh máy tán vào vị trí này và bật sóng xung kích để điều trị. Quá trình này, bệnh nhân hoàn toàn không có cảm giác đau đớn và khó chịu, đồng thời cũng không bị can thiệp nào khác tới cơ thể. – Cuối cùng khi quá trình tán sỏi hoàn thành, bệnh nhân sẽ được theo dõi sau một khoảng thời gian ngắn và được xuất viện về nhà ngay. Toàn bộ quá trình điều trị chỉ diễn ra trong khoảng từ 30-45 phút, tỉ lệ sạch sỏi cao và tỉ lệ sót sỏi vô cùng thấp. Toàn bộ quá trình điều trị chỉ diễn ra trong khoảng từ 30-45 phút, tỉ lệ sạch sỏi cao và tỉ lệ sót sỏi vô cùng thấp. 2. Những lưu ý quan trọng khi tán sỏi ngoài cơ thể 2.1 Chỉ định và chống chỉ định với phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể(eswl)   Tán sỏi ngoài cơ thể được áp dụng cho nhiều trường hợp khác nhau, tuy nhiên điều trị phổ biến và hiệu quả nhất cho: – Bệnh nhân bị sỏi thận kích thước < 1.5cm – Bệnh nhân bị sỏi niệu quản ở đoạn 1/3 trên sát bể thận và có kích thước < 1cm Những bệnh nhân không được tán sỏi ngoài cơ thể bao gồm: – Phụ nữ đang mang bầu hoặc cho con bú – Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính chưa điều trị dứt điểm – Bệnh nhân bị rối loạn đông máu chưa điều trị khỏi – Bệnh nhân có bệnh lí nền về hệ tiết niệu như: tắc nghẽn đoạn dưới dỏi, niệu quản hẹp, niệu quản bị dị dạng… – Bệnh nhân có bệnh lí nền toàn thân nặng chưa điều trị khỏi: bệnh nhân bị suy thận, suy gan, huyết áp cao, tim mạch… Ngoài ra, một số trường hợp bệnh nhân chống chỉ định tương đối với tán sỏi ngoài cơ thể nhưng vẫn có thể cân nhắc sử dụng nếu bác sĩ yêu cầu gồm: – Bệnh nhân bị cột sống dị dạng – Bệnh nhân bị thận lạc chỗ, thận bị móng ngựa… – Bệnh nhân bị tinh thần bất ổn, không ổn định, có vấn đề về thần kinh – Bệnh nhân bị hẹp đoạn nối niệu quản vào bể thận – Bệnh nhân có cơ thể quá béo hoặc lớp mỡ dày… Bệnh nhân có thể trạng quá béo hoặc có lớp mỡ dày cần cân nhắc trước khi thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể 2.2 Lưu ý quan trọng khi tán sỏi ngoài cơ thể(eswl) Để đảm bảo tỉ lệ điều trị sỏi thận, sỏi niệu quản với tán sỏi ngoài cơ thể thành công cao, bệnh nhân cũng cần thực hiện một số lưu ý quan trọng sau: – Người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và thường xuyên thăm khám sức khỏe định kì để tránh sỏi phát triển với kích thước lớn, việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn. – Trước khi tiến hành điều trị, bệnh nhân cũng cần thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng và lâm sàng theo yêu cầu của bác sĩ chuyên khoa như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chụp CT, chụp Xquang… Những xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ xác định chính xác tình trạng sỏi của người bệnh và đưa ra hướng điều trị trúng đích nhất. – Bên cạnh đó, để đảm bảo hiệu quả điều trị cao, người bệnh cần phối hợp trong quá trình điều trị và thực hiện theo chỉ dẫn của nhân viên y tế. Một lưu ý quan trọng là người bệnh cần nằm yên và đảm bảo hít sâu thở đều để sỏi không bị di chuyển theo nhịp thở. Người bệnh cần nằm yên trong quá trình điều trị và đảm bảo hít sâu thở đều để sỏi không bị di chuyển theo nhịp thở. 2.3 Lưu ý quan trọng sau khi tán sỏi ngoài cơ thể Sau khi điều trị tán sỏi ngoài cơ thể, tuy được xuất viện về nhà ngay nhưng người bệnh cũng cần chú ý những điều sau để sỏi đào thải nhanh và tránh tái phát sỏi: – Người bệnh cần chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân, lưu ý đến những dấu hiệu khác thường. Thông thường, sau khi điều trị với tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh sẽ đi tiểu màu hồng nhạt đi kèm cặn nước tiểu một vài ngày đầu tiên. Tuy nhiên, người bệnh hoàn toàn không cần lo lắng bởi tình trạng này sẽ tự biến mất sau một thời gian ngắn, đây không phải là tình trạng nguy hiểm. – Người bệnh cũng cần lưu ý về tình trạng nước tiểu, màu sắc và độ cặn để đánh giá tình trạng thoát vụn sỏi ra ngoài sau điều trị và thông báo với bác sĩ khi cần thiết. – Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần đảm bảo có một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh để ngăn ngừa tạo sỏi mới, tái phát sỏi: + Người bệnh cần uống đủ lượng nước mỗi ngày: tối thiểu là 2,5 -3 lít nước dành cho bệnh nhân sau khi tán sỏi. + Bệnh nhân cũng hạn chế các yếu tố tạo sỏi như: hạn chế nạp calci, oxalat hoặc một số dòng thuốc tăng lắng đọng canxi… + Bệnh nhân nên lưu ý không nằm quá nhiều sau điều trị, thay vì đó nên luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng độ dẻo dai và sức đề kháng cho cơ thể. + Người bệnh không nhịn đi tiểu, đi tiểu ngay khi có nhu cầu. + Đồng thời, người bệnh nên đi khám lại định kỳ theo lịch bác sĩ hẹn để điều trị kịp thời và triệt để nguyên nhân dẫn đến sỏi tiết niệu.
thucuc
1,276
Khắc phục còi xương thiếu vitamin D ở trẻ nhỏ Còi xương thiếu vitamin D ở trẻ luôn là một vấn đề về dinh dưỡng đang được rất nhiều phụ huynh quan tâm. Nguyên nhân hàng đầu của còi xương là do thiếu vitamin D, chính vì vậy việc bổ sung vitamin D để dự phòng và điều trị bệnh còi xương là vô cùng cần thiết. 1. Còi xương ở trẻ em 1.1. Vitamin D có vai trò gì và nguyên nhân gây thiếu Vitamin D có tác dụng duy trì nồng độ của canxi và phốt pho trong huyết tương của trẻ ở mức ổn định nhờ việc hấp thu các chất này qua đường ruột để làm giảm sự đào thải 2 chất trên qua thận và giúp cho việc tạo xương được diễn ra bình thường. Việc thiếu hụt vitamin D trong cơ thể có thể khiến cho trẻ em bị còi xương và người lớn bị bệnh loạn dưỡng xương. Vitamin D có thể được dùng để điều trị để giảm canxi máu, giảm phốt pho máu và thiểu năng tuyến cận giáp Trẻ thiếu vitamin D sẽ làm cho trẻ còi xương Những nguyên nhân gây nên thiếu vitamin D ở trẻ đó là: – Trẻ từ khi sinh đã không được tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời, đặc biệt vào thời tiết mùa đông. Cũng có thể là do trẻ không được bú sữa mẹ hoặc do trẻ có bú mẹ nhưng lượng vitamin D trong cơ thể mẹ không đủ nên không thể cung cấp đủ vitamin D cho trẻ. Nguyên nhân mẹ bị thiếu vitamin D cũng là do mẹ không được tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc do mẹ đã không uống bổ sung vitamin D từ khi mang bầu. – Cha mẹ cho trẻ ăn dặm sớm cũng là nguyên nhân gây ức chế hấp thu canxi đối với trẻ, hoặc do trẻ uống sữa công thức mà không được bổ sung thêm vitamin D. Cũng có thể do khi trẻ ăn dặm, cha mẹ đã không chú ý đến lượng dinh dưỡng nên bị thiếu hụt vitamin D cho trẻ. Ngoài ra khi trẻ mắc những bệnh nhiễm khuẩn kéo dài cũng là cho khả năng hấp thu vitamin D bị ảnh hưởng không nhỏ. Thêm vào đó, một số yếu tố khác như địa lý khí hậu, nơi ít nắng, nhiều sương mù, không khí ô nhiễm, nhà cửa chật chội cũng làm tăng nguy cơ trẻ bị thiếu hụt vitamin D. 1.2. Triệu chứng của bệnh còi xương thiếu vitamin D là gì? Còi xương là một bệnh lý liên quan đến rối loạn của cơ thể bé, tình trạng này xảy ra khi cơ thể bị thiếu hụt các chất như vitamin D, phốt pho hoặc canxi, khi đó sẽ dẫn đến khả năng xương của trẻ phát triển kém và không được chắc khỏe. Ở giai đoạn trẻ dưới 3 tuổi, hệ xương đang trong quá trình phát triển nên nếu bị thiếu hụt những chất hình thành xương sẽ làm cho trẻ bị còi xương. Khi trẻ bị bệnh còi xương sẽ có thể nhận biết thông qua hai dấu hiệu là triệu chứng nhận biết sớm và triệu chứng nhận biết muộn như sau: -Triệu chứng sớm: + Khi trẻ em thường xuyên có những hành động quấy khóc, khó ngủ, ngủ không ngon giấc, hay giật mình. + Trẻ thường ra mồ hôi trộm vào ban đêm kể cả khi thời tiết không hề nóng + Trẻ bị rụng tóc nhiều, nhất là vùng sau gáy, hay còn gọi là rụng tóc vành khăn + Trong các mốc phát triển, trẻ thường bị chậm hơn so với các trẻ khác – Những triệu chứng muộn: + Xương hộp sọ mềm, có thể ấn lõm vào hoặc biến dạng, đầu bẹt trán dô, trẻ sơ sinh thì lâu liền thóp +Đầu xương cổ tay bị phì đại nên có dấu hiệu vòng cổ tay + Hệ thống xương lồng ngực sườn của trẻ có thể bị biến dạng, cột sống bị cong vẹo, chân vòng kiềng theo dạng chữ O hoặc chữ X + Trẻ chậm mọc răng, biết lẫy biết đi hơn các bạn cùng trang lứa Trẻ bị còi xương thường chậm phát triển vận động hơn bạn đồng trang lứa – Dấu hiệu của thiếu vitamin D của trẻ đó là: + Việc thiếu vitamin D có thể khiến cho việc hình thành phát triển hệ xương rất kém, dẫn đến trẻ bị còi xương và xương rất dễ bị gãy khi vận động quá mạnh. +Trẻ khi bị còi xương do thiếu vitamin D có thể ảnh hướng đến các chức năng của phổi do hệ xương lồng ngực bị biến dạng và chèn ép và phổi. Trẻ thường bị viêm phổi và khó thở. + Hệ tuần hoàn cũng trẻ cũng kém hơn so với những trẻ khác, tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp 2. Những biện pháp để khắc phục tình trạng còi xương ở trẻ em khi thiếu vitamin D Vai trò của vitamin D trong cơ thể rất quan trọng, nhất là đối với hệ xương: – Vitamin D phân phối canxi và phốt pho nên có trò lớn trong hình thành cấu trúc xương của cơ thể trẻ. – Canxi và phốt pho cũng được tăng hấp thu hơn qua đường tiêu hóa khi có sự đóng góp của vitamin D – Cùng với hormon tuyến cận giáp, vitamin D sẽ giúp gia tăng sự lắng đọng canxi của xương sau khi tham gia vào sự chuyển hóa của canxi – Không chỉ có vậy, vitamin D còn có vai trò khác trên cơ thể con người như chuyển hóa hormone, liên quan đến hệ bài tiết, phân chia tế bào… Nếu cơ thể trẻ bị thiếu hụt vitamin D sẽ làm cho tất cả những chức năng trên bị ảnh hưởng. Chính vì vậy gây nên tình trạng còi xương ở trẻ em và loãng xương đối với người lớn. Chính vì vậy việc bổ sung vitamin D đều đặn chính là biện pháp điều trị cũng như dự phòng còi xương cho trẻ em. Có thể bổ sung vitamin D thông qua đường ăn uống thực phẩm thông thường hoặc uống trực tiếp những giọt vitamin D vào cơ thể. Nên ăn những loại thực phẩm giàu vitamin D như sữa, dầu ăn, bánh quy, ngũ cốc, dầu cá, lòng đỏ trứng hoặc các loại bột dinh dưỡng… Nên tham khảo ý kiến bác sĩ về liều bổ sung vitamin D đường uống Ngoài việc ăn uống, có thể bổ sung vitamin D theo đường uống cho trẻ . Không nên tự cho trẻ uống vitamin D mà không tuân theo liều lượng. Chính vì vậy nên tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng vì với mỗi độ tuổi, cân nặng khác nhau sẽ cho uống với liều lượng khác nhau: – Trẻ em dưới 18 tháng tuổi nếu lượng thực phẩm ăn hàng ngày không giàu vitamin D thì cần bổ sung liên tục 400 IU/ngày – Trường hợp trẻ sinh non, thiếu cân, trẻ sinh đôi thì cần bổ sung liều từ 400 đến 800 IU/ngày và dùng liên tục trong 15 tháng và sau đó duy trì 200IU/tháng và nhắc lại sau 6 tháng. – Trường hợp trẻ từ 18 tháng đến 60 tháng tuổi: chỉ uống vào những mùa có ít nắng với liều lượng 400IU/ngày. – Đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nhưng chế độ ăn thiếu hụt vitamin D thì cũng cần bổ sung vitamin D qua đường uống với liều lượng từ 400 cho đến 1200 IU/ngày tùy từng trường hợp. Lưu ý: Không nên bổ sung quá nhiều vitamin D, có thể dẫn đến tình trạng thừa vitamin D, khi đó trẻ sẽ có những dấu hiệu như: kém ăn, đi ngoài, buồn nôn, sỏi thận…ở trẻ em hay gặp tình trạng viêm kết mạc hình dải băng. Bên cạnh việc bổ sung qua đường ăn uống hoặc trực tiếp thì cha mẹ nên cho con tắm nắng mỗi ngày khi trời có nắng trong khoảng thời gian từ 15 đến 20 phút. Thậm chí phụ nữ có thai, cho con bú cũng nên chăm tắm nắng để sản sinh nhiều vitamin D cho cơ thể. Lưu ý, khi tắm nắng cần lộ phần da thịt cho nắng chiếu trực tiếp vào, không nên tắm nắng quá lâu sẽ ảnh hưởng đến da và chọn thời điểm nắng không quá gắt để phơi nắng. Trên đây là những thông tin về bệnh còi xương thiếu vitamin D cho cha mẹ tham khảo nếu nghi ngờ con mình đang bị còi xương.
thucuc
1,483
Hỏi đáp về điều trị tăng huyết áp Cao huyết áp đang ngày càng trở nên phổ biến và trở thành căn bệnh thời đại.  Điều trị cao huyết áp là một vấn đề cần lưu ý trong cộng đồng vì những biến chứng nguy hiểm của nó.  Mục tiêu điều trị cao huyết áp là gì? Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”. “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời. Cần điều chỉnh lối sống như thế nào để kiểm soát cao huyết áp? Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh giúp kiểm soát cao huyết áp. Một số thay đổi về lối sống có thể giúp kiểm soát tình trạng cao huyết áp: Loại thuốc nào thường được dùng trong điều trị cao huyết áp? Ngày nay, có nhiều loại thuốc khác nhau được sử dụng trong điều trị cao huyết áp. Mỗi loại có một cách hoạt động khác nhau. Có loại làm giảm huyết áp bằng cách loại bỏ lượng nước dư thừa và muối từ cơ thể. Những loại khác ảnh hưởng đến huyết áp bằng cách làm chậm nhịp tim hoặc làm giãn mạch máu. Dưới đây là loại thuốc dùng để điều trị cao huyết áp: Mối quan hệ giữa huyết áp và cân nặng cơ thể là gì? Huyết áp tăng lên khi trọng lượng cơ thể tăng lên. Giảm 10 pounds (khoảng 4.5 kg) thậm chí có thể làm giảm huyết áp, đặc biệt là đối với những trường hợp thừa cân và bị cao huyết áp. Do đó những bệnh nhân cao huyết áp và thừa cân nên tham khảo tư vấn của bác sĩ điều trị để xây dựng kế hoạch giảm cân và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Chế độ ăn uống DASH là gì? Nghiên cứu chỉ ra rằng một chế độ ăn uống ít muối sẽ làm giảm huyết áp. “DASH” là viết tắt của “Dietary Approaches to Stop Hypertension” (phương pháp tiếp cận chế độ ăn uống để làm giảm huyết áp). Đây là tên của một nghiên cứu lâm sàng đánh giá tác dụng của các chất dinh dưỡng trong thực phẩm đối với huyết áp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có thể làm giảm huyết áp bằng cách duy trì một chế độ ăn uống tập trung vào các loại trái cây, rau, sữa và sản phẩm sữa không béo hoặc ít chất béo. Ngoài ra cũng nên tăng cường tiêu thụ gũ cốc nguyên hạt, thịt gia cầm, cá, và các loại hạt cây. Hạn chế ăn thịt đỏ, đồ ngọt, đồ uống có chứa đường. Một nghiên cứu thứ hai, được gọi là “DASH-Sodium”, chỉ ra rằng một chế độ ăn ít muối cũng có thể làm giảm huyết áp. Nguồn cung cấp chính của muối trong chế độ ăn uống là gì? Hầu hết lượng muối trong chế độ ăn uống hàng ngày đến từ các loại thực phẩm chế biến sẵn, ví dụ thịt đóng hộp, bánh nướng và một số loại ngũ cốc nhất định, các loại thực phẩm được tẩm ướp bằng nước tương, muối… Đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng lạnh cũng có hàm lượng muối cao.
thucuc
610
Than hoạt tính là gì? Lợi ích và công dụng trong làm đẹp Hiện nay than hoạt tính mang lại nhiều lợi ích từ sức khỏe đến làm đẹp như hỗ trợ giảm mức cholesterol máu, cải thiện chức năng thận, làm trắng răng... Cùng tìm hiểu về công dụng của than hoạt tính qua bài viết dưới đây. 1. Than hoạt tính là gì? “Than hoạt tính là gì?”. Theo đó, than hoạt tính là than hữu cơ được sản xuất từ các nguyên liệu như gỗ, tre, gáo dừa, vỏ trấu... Đây đều là những nguyên liệu tự nhiên. Các nguyên liệu này được xử lý dưới nhiệt độ cao trong môi trường yếm khí, từ đó cho cấu trúc lỗ xốp và rỗng như miếng bọt biển nhằm làm tăng diện tích tiếp xúc hấp thụ.Cơ chế hoạt động chính của than hoạt tính là hấp thụ hóa chất, cặn bẩn, lọc nước, lọc khí nên hoạt chất này mang lại nhiều công dụng trong đời sống cũng như sức khỏe và làm đẹp. 2. Công dụng của than hoạt tính Điều trị ngộ độc khẩn cấp: Than hoạt tính được sử dụng như một phương pháp điều trị chống ngộ độc khẩn cấp từ đầu những năm 1800. Tác dụng này dựa trên khả năng hấp phụ, liên kết với các phân tử thuốc, làm giảm tác dụng của chúng khi bị ngộ độc hoặc dùng quá liều. Than hoạt tính có thể được sử dụng trong điều trị quá liều các thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn như Acetaminophen, Aspirin, thuốc an thần... Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng uống 50 – 100g than hoạt tính trong vòng 5 phút sau khi uống quá liều thuốc có thể làm giảm khả năng tác dụng của thuốc đó lên tới 74%. Than hoạt tính được cho là có lợi nhất khi dùng trong vòng 1 giờ đầu sau khi ngộ độc hoặc dùng quá liều thuốc. Ngoài ra, than hoạt tính không hiệu quả trong mọi trường hợp ngộ độc. Chẳng hạn như nó ít có tác dụng trong trường hợp ngộ độc rượu, ngộ độc kim loại nặng (sắt, Liti, Kali, Kiềm). Việc sử dụng than hoạt tính trong điều trị ngộ độc cần theo chỉ định của bác sĩ hoặc nhân viên y tế;Thúc đẩy chức năng thận: Than hoạt tính có tác dụng thúc đẩy chức năng thận bằng cách giảm số lượng chất thải mà thận phải lọc. Điều này đặc biệt có lợi ở người mắc bệnh thận mạn tính. Than hoạt tính có thể liên kết với urê và các chất độc khác, giúp cơ thể loại bỏ chúng (Ure và các chất thải khác đi từ máu vào ruột thông qua quá trình khuếch tán. Tại ruột, chúng liên kết với than hoạt tính và được bài tiết qua phân);Giảm triệu chứng của hội chứng mùi cá: Than hoạt tính có thể giúp giảm mùi khó chịu ở người mắc chứng Trimethylaminuria (TMAU) – còn được gọi là hội chứng mùi cá. TMAU là tình trạng di truyền gây ra do sự tích lũy của hợp chất Trimethylaminuria – hợp chất có mùi cá thối trong cơ thể. Ở người bình thường, cơ thể sẽ chuyển đổi TMA thành một hợp chất không mùi trước khi bài tiết nó qua nước tiểu. Tuy nhiên, ở người bệnh mắc TMAU bị thiếu enzyme cần thiết để thực hiện quá trình chuyển đổi này. Điều này khiến TMA tích tụ và bài tiết qua nước tiểu, mồ hôi, hơi thở gây ra mùi hôi tanh. Các nghiên cứu khoa học cho thấy bề mặt xốp của than hoạt tính có thể liên kết với các hợp chất nhỏ có mùi như TMA và giúp bài tiết chúng ra khở cơ thể;Giảm mức cholesterol máu: Các nghiên cứu khoa học cho thấy than hoạt tính có khả năng liên kết với cholesterol và axit mật có chứa cholesterol trong ruột, ngăn không cho chúng được hấp thu. Trong một nghiên cứu cụ thể, uống 24g than hoạt tính mỗi ngày trong 4 tuần giúp giảm 25% cholesterol toàn phần, LDL cholesterol và giúp làm tăng HDL cholesterol.Tốt cho hệ tiêu hóa: Than hoạt tính khi uống vào sẽ giúp hấp thụ các chất cặn bã có hại cho cơ thể cũng như hấp thụ khi thừa trong bụng. Từ đó giúp giảm đầy hơi, giảm khó tiêu nhanh chóng;Lọc nước: Nước là nguồn tài nguyên quan trọng đối với con người và các sinh vật trong môi trường sống. Vì vậy nguồn nước sạch, không nhiễm phèn, đá vôi hoặc cặn bẩn là yêu cầu thiết yếu để bảo vệ sức khỏe. Với công dụng hấp phụ chất độc, hiện nay than hoạt tính được áp dụng trong hầu hết các sản phẩm lọc nước để đem lại nguồn được sạch đảm bảo chất lượng;Xử lý nấm mốc: Nấm mốc rất dễ phát triển ở những nơi ẩm thấp. Khi hít thở không khí có chứa nấm mốc sẽ làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Vì vậy than hoạt tính đã được áp dụng trong việc loại bỏ nấm mốc hoàn toàn sạch sẽ giúp không khí trong lành hơn. 3. Than hoạt tính dùng trong làm đẹp Than hoạt tính làm đẹp được áp dụng trong các sản phẩm chăm sóc bên ngoài như mặt nạ, kem đánh răng, sữa tắm, sữa rửa mặt...Kem đánh răng: Kem đánh răng có chứa than hoạt tính giúp dễ dàng loại bỏ vi khuẩn, mảng bám, sâu bệnh giúp răng trắng sáng hơn;Mặt nạ: Mặt nạ chứa than hoạt tính giúp hút sạch các bụi bẩn ở sâu trong lỗ chân lông, thu nhỏ lỗ chân lông và mang lại làn da trắng sáng;Chống lão hóa da: Lão hóa da là quá trình tự nhiên của cơ thể và tốc độ lão hóa tăng lên cùng với độ tuổi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng than hoạt tính đúng cách giúp làm giảm quá trình lão hóa ngay từ bên trong, ngăn ngừa sự tổn thương các tế bào đối với gan và thận. Uống 1 – 2 viên than hoạt tính sau bữa ăn mỗi ngày hoặc sau khi tiếp xúc với chất độc trong môi trường giúp loại bỏ chất độc, bảo vệ cơ thể, chống lão hóa...Than hoạt tính mang lại nhiều lợi ích trong chăm sóc sức khỏe, chăm sóc da. Hi vọng những thông tin trình bày từ bài viết sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin hữu ích về công dụng của than hoạt tính.
vinmec
1,110
Dấu hiệu nhận biết bệnh lý gan nhiễm mỡ điển hình Bệnh lý gan nhiễm mỡ là do chất béo tích tụ quá mức trong gan, dẫn tới phản ứng viêm, làm suy giảm chức năng gan. Bệnh không gây triệu chứng rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn nên thường đến khi tiến triển nặng, người bệnh mới đi khám và phát hiện. Những thông tin về gan nhiễm mỡ sớm dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn và phòng ngừa hiệu quả căn bệnh này. 1. Bệnh lý Gan nhiễm mỡ gây triệu chứng gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ trong gan và gây phản ứng viêm. Bản chất mỡ trong gan không gây hại đến hoạt động và chức năng của cơ quan này, tuy nhiên nếu triệu chứng viêm kéo dài thì nguy cơ dẫn tới xơ gan rất cao. Dấu hiệu Bệnh lý gan nhiễm mỡ không đặc trưng, thường chỉ khi bệnh diễn tiến nặng, gây biến chứng mới có triệu chứng rõ ràng. Cụ thể ở 3 cấp độ phát triển bệnh, bệnh nhân gan nhiễm mỡ có những dấu hiệu sau: 1.1. Gan nhiễm mỡ độ 1 Tình trạng gan lúc này mỡ chiếm từ 5 - 10% trọng lượng, không nguy hiểm, chưa gây phản ứng viêm cũng như ảnh hưởng tới hoạt động của gan. Vì thế bệnh nhân cũng không có dấu hiệu triệu chứng có thể nhận biết. Vì thế thường chỉ khi vô tình làm xét nghiệm kiểm tra ở cơ quan liên quan hoặc khám sức khỏe định kỳ mới phát hiện được gan nhiễm mỡ giai đoạn này. 1.2. Gan nhiễm mỡ độ 2 Tình trạng gan lúc này có khoảng 10 - 20% trọng lượng là mỡ tích tụ. Mỡ thừa có mặt ở các mô gan, có thể quan sát được khi siêu âm hay các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác. Lúc này, chức năng gan đã bị ảnh hưởng, tuy nhiên chưa rõ ràng nên người bệnh cũng không có dấu hiệu triệu chứng nhận biết. Tuy nhiên một số người bệnh gan nhiễm mỡ cấp độ 2 kèm bệnh lý về gan hoặc các cơ quan khác có thể gặp tình trạng rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn. Đây là giai đoạn phát triển quan trọng của bệnh, nếu tiếp tục giữ thói quen ăn uống sinh hoạt không lành mạnh, gan nhiễm mỡ tiến triển sang giai đoạn 3 rất khó điều trị. 1.3. Gian nhiễm mỡ cấp độ 3 Mỡ đã có mặt ở hầu khắp các mô gan, chiếm khoảng 30% tổng trọng lượng. Phản ứng viêm tái phát nhiều lần cũng chức năng gan suy giảm rõ rệt, bệnh nhân có nhiều triệu chứng điển hình như: - Vàng da, vàng mắt. - Rối loạn tiêu hóa, chán ăn. - Cơ thể mệt mỏi. - Giảm cân trong thời gian ngắn. - Vùng hạ sườn bên phải bị đau tức. - Nổi sao mạch trên da,... Gan nhiễm mỡ độ 3 cũng ảnh hưởng tới điều hòa nội tiết tố trong cơ thể với những dấu hiệu đặc trưng riêng ở nam và nữ. Nam giới: rối loạn cương dương, phát triển tuyến vú bất thường, teo tinh hoàn,… Nữ giới: rối loạn kinh nguyệt, tắc kinh, rong kinh, tăng hoặc giảm cân nặng bất thường,… Khi chẩn đoán hình ảnh, thấy rõ thành phần mỡ trong gan tăng lên nhanh chóng, khiến thể tích gan tăng lên. Hiện nay chưa có thuốc điều trị gan nhiễm mỡ hoàn toàn, người bệnh cần điều trị tích cực để kiểm soát bệnh, ngăn ngừa biến chứng xơ gan, ung thư gan. 2. Chuyên gia mách nhỏ chế độ dinh dưỡng khoa học cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ Hiện nay có nhiều loại thuốc có tác dụng điều trị bệnh lý gan nhiễm mỡ, giảm tình trạng mỡ tích tụ cũng như ngăn ngừa biến chứng. Tuy nhiên chưa có thuốc điều trị triệt để, bệnh nhân cần kết hợp sử dụng thuốc, thăm khám kiểm tra thường xuyên và thực hiện chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý. Ngoài ra, nếu chưa từng tiêm chủng viêm gan A, B, bệnh nhân nên sớm thực hiện để bảo vệ lá gan khỏi virus gây bệnh. Thực chất nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh gan nhiễm mỡ là chế độ ăn uống không lành mạnh kéo dài, vì thế để phòng ngừa cũng như điều trị bệnh hiệu quả hơn, chế độ ăn uống là yếu tố cần chú ý hàng đầu. Dưới đây là nhóm các thực phẩm tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ: 2.1. Dầu thực vật Nên thay thế dầu động vật, mỡ động vật bằng các loại dầu thực vật chứa acid béo không no như: dầu hướng dương, dầu đậu nành,… Những loại dầu này không những không làm tăng mỡ máu, mỡ trong gan và còn có tác dụng làm giảm cholesterol xấu. 2.2. Cá Nhiều người biết đến cá là loại thực phẩm tốt chứa nhiều omega 3 và chất béo tốt. Với bệnh nhân gan nhiễm mỡ, cá tươi còn giúp hạn chế cholesterol xấu, củng cố và tăng cường hoạt động của gan. 2.3. Rau, củ, quả Các loại rau củ quả chứa nhiều chất xơ, Vitamin và khoáng chất tốt giúp giảm cholesterol dư thừa, tăng cường sức khỏe lá gan cũng như hệ miễn dịch phòng ngừa tác nhân gây hại. Trong đó, rau cải xanh, rau cần, nấm hương, cải cúc, ngô là các thực phẩm khuyên dùng cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ. 2.4. Hoa Atiso Trong nhiều bài thuốc dân gian, các món ăn hay bài thuốc chứa hoa Atiso đã được biết đến có tác dụng tăng cường chức năng gan, giải độc và bảo vệ lá gan rất tốt. Vì thế loại thực phẩm này cũng không thể thiếu trong thực đơn dinh dưỡng cần thiết của bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Bên cạnh tăng cường bổ sung các thực phẩm tốt, người bệnh gan nhiễm mỡ cần lưu ý hạn chế các loại thực phẩm gây hại cho gan, làm bệnh trầm trọng và nguy cơ biến chứng cao như: mỡ động vật, rượu bia và chất kích thích khác, thịt đỏ, thịt chứa nhiều mỡ, gia vị cay nóng, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng,… Nếu bệnh nhân gan nhiễm mỡ mắc đồng thời bệnh tiểu đường hoặc béo phì cần thực hiện chế độ ăn kiêng nghiêm chỉnh để kiểm soát cân nặng, lượng đường và cholesterol trong máu tốt nhất. Cùng với đó, hãy nhớ tái khám đúng lịch hẹn để theo dõi diễn tiến bệnh, triệu chứng cũng như sàng lọc yếu tố nguy cơ gây hại cho gan. Số người mắc gan nhiễm mỡ tại Việt Nam hiện nay đang ngày càng tăng, nguyên nhân bắt nguồn từ thói quen sinh hoạt, ăn uống kém lành mạnh. Đặc biệt, rượu là tác nhân hàng đầu gây ra tình trạng bệnh này. Ngoài ra, các đối tượng nguy cơ cao cần sàng lọc kiểm tra gan nhiễm mỡ nói riêng và chức năng gan nói chung như: người mắc bệnh tiểu đường, béo phì, nồng độ cholesterol trong máu cao, người mắc bệnh tim mạch hoặc uống nhiều rượu bia,…
medlatec
1,200
Đặc điểm bệnh tay chân miệng ở người lớn ít người nhận biết Chân tay miệng là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên người lớn vẫn có thể mắc phải. Vậy đặc điểm bệnh tay chân miệng ở người lớn như thế nào, đây là điều không phải ai cũng nắm được. Vậy hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để biết được những dấu hiệu của căn bệnh này ở người lớn. 1. Nguyên nhân gây bệnh chân tay miệng ở người lớn Trước khi đến với những đặc điểm bệnh chân tay miệng ở người lớn thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh. Bệnh chân tay miệng là căn bệnh lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa, do virus coxsackievirus A16 và enterovirus 71 gây ra. Bệnh này thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Tuy nhiên người lớn vẫn có nguy cơ mắc bệnh này. Nguyên nhân gây bệnh được xác định là do virus. Các loại virus gây bệnh chủ yếu là virus Coxsackie, Echo. Trong đó virus đường ruột type enterovirus 71 và coxsackie A16 là 2 loại thường gặp nhất. Đặc biệt nguy hiểm là virus enterovirus 71 vì nó có thể khiến người bệnh xảy ra những biến chứng nặng nề như viêm não, viêm màng não hoặc cơ tim bị tổn thương. Bệnh chân tay miệng lây qua đường tiêu hóa, nếu người bệnh tiếp xúc với người lành thông thường cũng có khả năng gây bệnh. Bởi vì chỉ cần người bệnh ho, hắt hơi hoặc dịch tiết từ nốt phồng rộp sẽ lây lan sang người lành. Vì vậy để phòng tránh mắc bệnh tay chân miệng thì cách tốt nhất là bạn nên vệ sinh chân tay thật sạch sẽ với xà phòng sát khuẩn. 2. Một số đặc điểm bệnh tay chân miệng ở người lớn Dù là căn bệnh phổ biến ở trẻ em nhưng chân tay miệng vẫn có thể xuất hiện ở người lớn nếu bạn có hệ miễn dịch chưa đủ mạnh để chống lại virus gây bệnh. Vậy đặc điểm bệnh tay chân miệng ở người lớn như thế nào, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây. Thực tế đặc điểm bệnh tay chân miệng ở người lớn giống với trẻ em. Tuy nhiên so với trẻ em thì tình trạng bệnh tay chân miệng ở người lớn có thể nặng sơn so với bình thường. Khi bị sốt, người trưởng thành bị mắc bệnh tay chân miệng sẽ có những dấu hiệu ban đầu như sốt, đau họng, mệt mỏi, có cảm giác thèm ăn, thậm chí có trường hợp nặng hơn là hôn mê. Sau khi cơ thể bị sốt, những vết loét trong miệng sẽ xuất hiện và khiến bạn cảm thấy đau đớn. Herpangina là tên gọi cho những vết loét này, chúng nằm sâu trong khoang miệng ở dưới dạng các đốm. Không chỉ loét mà chúng còn có thể bị phồng rộp và gây đau đơn cho người bệnh. Bên cạnh đó sau một thời gian vết loét xuất hiện, lòng bàn tay và bàn chân sẽ có tình trạng phát ban và ngứa. Sau đó các nốt phát ban và ngứa có thể lan rộng hơn ra những bộ phận khác của cơ thể như bụng, lưng, tay, chân mông và thậm chí là bộ phận sinh dục. Ngoài ra một số triệu chứng khác của bệnh tay chân miệng ở người lớn bao gồm: Sốt, ho, sổ mũi, mệt mỏi thậm chí mê man, nôn mửa, đau họng, đi ngoài, cơ đau nhức, ăn không ngon miệng, cảm giác chán ăn,... Đối với trẻ em, những triệu chứng của bệnh tay chân miệng tương đối rõ ràng. Tuy nhiên ở người lớn các dấu hiệu này thường mờ nhạt hơn, thậm chí có những trường hợp không xuất hiện. Đây là căn bệnh lây lan ở cả trẻ nhỏ và người trường thành. vì vậy cần có biện pháp phòng tránh như vệ sinh các nhân thường xuyên để mang lại cuộc sống khỏe mạnh hơn. 3. Biến chứng của bệnh chân tay miệng Đến đây, các bạn đã nắm được những đặc điểm bệnh tay chân miệng ở người lớn. Vậy căn bệnh này có nguy hiểm không, gây ra biến chứng gì? Theo các chuyên ra, dù hiếm gặp nhưng có thể mang đến những biến chứng nặng nề cho người bệnh. Các biến chứng do bệnh tay chân miệng gây ra có thể liên quan đến hệ thần kinh như viêm màng não, viêm tủy sống. Căn bệnh này hiện chưa có thuốc đặc trị, cộng với khả năng lây truyền cao trong cộng đồng. Chính vì vậy biện pháp tốt nhất vẫn là phòng tránh, vệ sinh cá nhân để không mắc và lây lan bệnh cho người khác. 4. Cách phòng tránh bệnh tay chân miệng Việt Nam là đất nước nằm trong vùng nhiệt đới, vì vậy bệnh tay chân miệng có thể xảy ra quanh năm. Đặc biệt vào mùa mưa, bệnh có thể bùng phát thành dịch. Vì vậy bạn nên thực hiện các biện pháp phòng dịch để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là một số cách phòng tránh bệnh tay chân miệng: Rửa sạch tay cẩn thận: Bạn nên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh với xà phòng để sát khuẩn. Nếu không có xà phòng rửa tay, bạn có thể sử dụng gel rửa tay để thay thế. Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, quần áo nên phơi khô trước khi cất. Ngoài ra bạn cũng nên hạn chế đụng vào các đồ vật nơi công cộng làm tăng khả năng lây nhiễm bệnh. Bệnh tay chân miệng rất dễ lây lan, vì vậy nếu mắc bệnh bạn nên ý thức hạn chế tiếp xúc với mọi người. Đặc biệt nên hạn chế tiếp xúc với trẻ nhỏ là đối tượng dễ lây bệnh. Tăng cường ăn các loại thực phẩm tốt cho sức đề kháng của cơ thể để phòng tránh mắc bệnh. Tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để có một cơ thể khỏe mạnh. Trên đây là những đặc điểm bệnh tay chân miệng ở người lớn chúng tôi chia sẻ với các
medlatec
1,043
Viêm chân răng sau sinh: nguyên nhân và cách chữa 1. Nguyên nhân dẫn đến viêm chân răng sau sinh Bệnh viêm chân răng sau sinh hay còn gọi là viêm nướu răng hoặc viêm lợi. Bệnh viêm chân răng thường phát triển dễ dàng trong giai đoạn mang thai và tiếp tục kéo dài sau khi con chào đời. Thậm chí kéo dài viêm nướu tới thời kỳ cho con bú. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là khi phụ nữ mang thai đã gặp các vấn đề: Viêm nướu sau sinh khiến nướu sưng đỏ và dễ chảy máu (minh họa). – Sự tăng cao đột ngột của hormone progesterone trong cơ thể khi mang thai tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn. Khi ấy, mảng bám phát triển mạnh trên nướu răng, gây ra viêm chân răng ở phụ nữ mang thai. – Chế độ ăn uống không cân đối có thể làm giảm lượng canxi và tăng cường lượng đường trong cơ thể. Điều đó, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của cả mẹ và thai nhi, và dẫn đến viêm nướu ở phụ nữ mang thai. – Sự phát triển của vi khuẩn trong mảng bám trên bề mặt răng, đặc biệt là mảng bám trên răng cứng. Chúng được biết là khó tạo sạch thông qua việc chăm sóc răng miệng hàng ngày. Tình trạng viêm nướu sau khi sinh có thể nặng hoặc nhẹ tùy thuộc vào tình trạng nướu của bạn trong thời gian mang thai. Do việc điều trị nha khoa trong thời kỳ thai nghén cần được hạn chế. Vì thế nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến viêm nướu nên tìm kiếm lời khuyên từ bác sĩ về cách ngăn ngừa và xử lý vấn đề một cách kịp thời. 2. Dấu hiệu của bệnh viêm chân răng sau sinh Các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm chân răng bao gồm việc nướu lợi sưng đỏ và dễ chảy máu khi chải răng. Ngoài những triệu chứng này, bệnh có thể diễn biến khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn của viêm lợi sau sinh, bao gồm: 2.1 Giai đoạn ban đầu Trong giai đoạn này, nướu lợi thường sưng to đột ngột và có xu hướng chảy máu dưới áp lực từ bàn tay khi chải răng. Mùi miệng có thể trở nên khá khó chịu. Mặc dù có thể gây ra đau nhức, nướu lợi vẫn bám chặt vào răng. Người bệnh nên tới gặp bác sĩ để kiểm tra tình trạng răng miệng và điều trị viêm nướu sớm nhất có thể. 2.2 Giai đoạn nặng Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh viêm lợi sau sinh có thể diễn biến xấu hơn. Trong giai đoạn này, lớp nướu lợi bên trong và xương hàm có thể bị đẩy lùi ra phía sau. Từ đó, tạo nên nhiều khe hở xung quanh răng. Những khe hở này dễ dàng tích tụ mảng bám và mảnh thức ăn, dẫn đến viêm nhiễm kéo dài, thậm chí có thể dẫn đến viêm nha chu. Nướu lợi trong giai đoạn này vẫn tiếp tục sưng đỏ, chảy máu và nhức cực kỳ khó chịu. Trong một số trường hợp, viêm lợi kéo dài có thể gây ra tụt lợi, làm lợi lùi sâu vào xương hàm, gây hủy hoại nghiêm trọng xương hàm và dẫn đến tình trạng răng lỏng lẻo và dễ bị gãy rụng. 3. Tác động của bệnh viêm lợi sau sinh Bệnh viêm lợi sau sinh không chỉ gây khó ăn nhai mà còn giảm lượng sữa mẹ. Nguy hiểm nhất là viêm lợi còn tiềm ẩn nhiều biến chứng đáng lo ngại. Khi tình trạng viêm lợi kéo dài, vi khuẩn viêm nhiễm có thể lan rộng từ nướu xuống các cấu trúc xơ và xương (gọi là bệnh viêm nha chu). Khi xương hàm bị tổn thương và tiêu biến, răng trở nên lung lay và rụng hàng loạt. Hơn nữa, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng viêm lợi, có thể dẫn đến bệnh viêm nha chu. Thậm chí, có thể tăng nguy cơ mắc bệnh đột qụy, bệnh tim mạch hoặc bệnh phổi. Trường hợp người đã mắc các bệnh lý như bệnh tim mạch hoặc tiểu đường, nguy cơ sẽ cao hơn. Vi khuẩn từ nướu có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn máu, gây tăng đường huyết. Từ đó, tăng khả năng mắc bệnh tim mạch, có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. 4. Cách điều trị bệnh viêm chân răng ở phụ nữ sau sinh Viêm nướu sau sinh xuất phát từ tình trạng sức khỏe răng miệng trong thời kỳ mang thai. Trong giai đoạn này, việc quan tâm đến sức khỏe răng miệng là điều cực kỳ quan trọng. Cụ thể bao gồm việc duy trì sạch sẽ khoang miệng và chế độ ăn uống đáp ứng đủ dinh dưỡng cho cả mẹ và thai nhi. Răng bị viêm nướu so với răng bình thường có sự khác biệt rõ rệt về màu sắc (minh họa). Nếu bạn phát hiện mình mắc bệnh viêm nướu sau khi sinh, hãy thăm bác sĩ nha khoa sớm. Điều trị bệnh viêm lợi và viêm nướu liên quan đến việc loại bỏ mảng bám và vi khuẩn gây hại trong khoang miệng. Bác sĩ sẽ điều trị viêm thông qua vệ sinh và tẩy răng. Phương pháp này rất an toàn cho các bà mẹ, không đòi hỏi sử dụng thuốc. Điều đó tức là không có tác động gì đến chất lượng sữa mẹ cho con. Việc lấy cao răng thường diễn ra nhanh chóng, chỉ trong khoảng 15 – 30 phút. Thậm chí 1 tiếng, tùy thuộc vào tình trạng mảng bám và viêm lợi của mẹ. Việc sử dụng công nghệ hiện đại, quá trình này diễn ra nhẹ nhàng, không gây đau đớn. Thậm chí cũng không xâm phạm vào cấu trúc của răng và nướu. Sau điều trị, nướu sẽ hồi phục và trở nên khỏe mạnh hơn, đảm bảo sức khỏe răng miệng của bạn và sự an toàn của bé. 5. Cách chăm sóc răng miệng tránh viêm nướu cho phụ nữ sau khi sinh Để ngăn viêm nướu sau sinh và đảm bảo răng miệng khỏe mạnh, việc chăm sóc răng miệng đúng cách trong giai đoạn này là quan trọng. Viêm chân răng có thể do vi khuẩn và nó cũng có thể được truyền cho con. Dưới đây là một số lời khuyên về việc chăm sóc răng miệng chuẩn sau sinh: – Chọn bàn chải lông mềm và đánh răng nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương nướu. – Súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước muối ấm pha loãng sau khi ăn hoặc sau đánh răng. – Sử dụng chỉ nha khoa thay vì tăm xỉa răng để loại bỏ mảng bám còn sót lại trên răng. – Kiểm tra răng định kỳ bằng cách đến nha khoa để phát hiện sớm và điều trị đúng. – Bổ sung dinh dưỡng bằng cách ăn nhiều trái cây và rau có chứa canxi, vitamin C và K. – Hạn chế thức ăn và đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh và tránh ăn thực phẩm quá chua cay. – Tăng cường sử dụng rau quả tươi để giúp làm sạch răng miệng hiệu quả. Việc chăm sóc răng miệng đúng cách sau khi sinh là quan trọng để duy trì sức khỏe răng miệng và ngăn ngừa các vấn đề về răng và nướu.
thucuc
1,282
Những dấu hiệu ung thư vú chị em cần lưu tâm Những dấu hiệu ung thư vú phổ biến nhất là ngứa, đau, viêm, phát ban, và những thay đổi về da khác. Tuy nhiên, một số điều kiện lành tính khác ở vú cũng có thể gây ra tình trạng này. Vậy khi nào thì cần lo lắng về những dấu hiệu này? Dưới đây là những dấu hiệu ung thư vú mà chị em cần lưu tâm: 1. Ngứa ở vú Ngứa ở vú có thể liên quan tới ung thư vú viêm. Nguyên nhân lành tính khác có thể do eczema, dị ứng với xà phòng, hoặc kem, vv… Tuy nhiên ngứa ở vú cũng có thể là dấu hiệu ung thư vú, đặc biệt nếu ngứa đi kèm với dấu hiệu khác như núm vú bị nứt, bong, chảy máu (dấu hiệu bệnh paget vú), hoặc vú ấm nóng, đau, sưng (liên quan tới ung thư vú viêm). 2. Đau vú Đau vú có liên quan tới ung thư vú viêm. Đau vú có thể do nguyên nhân khác như biến động nội tiết tố, chu kỳ kinh nguyệt, vv… Đau vú hiếm khi là dấu hiệu ung thư vú, tuy nhiên, đau vú có thể liên quan đến ung thư vú viêm. 3. Có khối u ở vú, gần vú Khối u trong ngực có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư vú. Nếu bạn sờ nắn thấy một khối u ở trong ngực, có thể là do biến động nội tiết tố, chu kỳ kinh nguyệt nhưng cũng có thể là dấu hiệu ung thư vú. Khối u liên quan tới ung thư vú là những cục u cứng, không đau, không di chuyển khi chạm vào. 4. Núm vú tiết dịch Nếu núm vú tiết dịch, đặc biệt kèm theo máu thì rất có thể bạn bị ung thư vú. Tiết dịch núm vú có thể do một khối u lành tính, hoặc sự mất cân bằng nội tiết tố gây ra. Tuy nhiên, chị em cũng cần lưu ý nếu núm vú tiết dịch (hoặc máu), tiết nhiều dịch thì nên đi khám chuyên khoa vú để được chẩn đoán. 5. Phát ban ở vú Ung thư vú viêm thường gây ra triệu chứng phát ban ở ngực. Phát ban ở vú có thể do nhiều nguyên nhân như nhiễm nấm, viêm da, cho con bú. Tuy nhiên, nếu bạn không đang cho con bú, tình trạng không thuyên giảm sau khi dùng thuốc, bạn nên đi khám bởi đây có thể là dấu hiệu ung thư vú viêm. 6. Viêm vú Viêm nhẹ ở vú (bao gồm đau và sưng) thường là do biến động nội tiết tố liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, mang thai, hoặc cho con bú. Tuy nhiên, nếu toàn bộ vú có màu đỏ, sưng, và ấm nóng thì bạn nên đi khám ngay lập tức. Đây là những dấu hiệu ung thư vú viêm. 7. Da vú sần vỏ cam Da vú sần sùi như vỏ cam có thể là dấu hiệu ung thư vú viêm. Đây là một tình trạng trong đó bề mặt của vú thô, dày, và nhăn nheo với hố nhỏ, giống như vỏ cam. Tình trạng này có thể là dấu hiệu ung thư vú viêm. 8. Hình dạng vú thay đổi Một bên vú to hơn, sa xuống thấp hơn, vv… đều là những dấu hiệu bất thường cần kiểm tra ngay đề phòng ung thư vú. Nhiều phụ nữ không sờ thấy khối u như thông thường mà họ thấy ngực to hơn, trễ thấp hơn, có hình dạng khác thường ví dụ như lồi lõm. Đây cũng là một trong những dấu hiệu ung thư vú mà chị em cần lưu ý. Khi gặp các dấu hiệu trên, chị em nên tới ngay bệnh viện để kiểm tra và tìm ra nguyên nhân. Đối với ung thư vú, nếu phát hiện sớm, người bệnh hoàn toàn có cơ hội điều trị thành công.
thucuc
673
Chất độc thần kinh là gì và biểu hiện khi nhiễm Chất độc thần kinh là gì? Đây là loại chất độc tác động lên hệ thần kinh, đặc biệt là trên mô thần kinh, ngay cả ở liều lượng thấp, gây ra tác hại lớn đến sức khỏe con người. Bài viết sau tìm hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động và giải đáp thắc mắc liên quan đến chất độc thần kinh. 1. Chất độc thần kinh là gì? Chất độc thần kinh là gì? Chất độc thần kinh là những hóa chất có độc tính cao gây nhiễm độc và ngăn chặn hoạt động bình thường của hệ thần kinh trung ương. Ở liều lượng cao, chúng có thể ngay lập tức gây co giật ở nạn nhân, ngạt thở hoặc tử vong do ngừng tim. Chất độc thần kinh có thể được dùng dưới dạng khí, sol khí hoặc chất lỏng. Hơn nữa, chúng có thể được phát tán bằng cách sử dụng bom, chất nổ, bình xịt và tên lửa, thậm chí dưới dạng chạm tay. Bên cạnh đó, chất độc thần kinh còn là một nhóm lớn các hóa chất ngoại sinh gây tổn hại hệ thần kinh, từ đó có những tác động xấu đến chức năng của các mô thần kinh. Đặc biệt, trong một vài trường hợp, các chất độc này có thể được sử dụng với vai trò là phân loại các hợp chất nội sinh. Các ví dụ phổ biến về chất độc thần kinh bao gồm chì, asen, nhôm, thủy ngân, etan, curare (độc tố), glutamate, oxit nitric (NO), độc tố botulinum, độc tố uốn ván, chlorotoxin và tetrodotoxin. 2. Cơ chế hoạt động của chất độc thần kinh trong cơ thể người Chất độc thần kinh thường có nguồn gốc từ các sinh vật biển, chẳng hạn như tetrodotoxin từ cá nóc, conotoxin có nguồn gốc từ ốc biển, ốc nón, nọc độc bọ cạp. Hoạt động của chất độc thần kinh có thể được đặc trưng bởi khả năng ức chế sự kiểm soát của tế bào thần kinh đối với nồng độ ion trên màng tế bào hoặc sự giao tiếp giữa các tế bào thần kinh qua khớp thần kinh. Chính vì những tác nhân này mà gây nên tình trạng nhiễm độc kích thích hoặc quá trình chết theo tế bào thần kinh, hay tổn thương tế bào thần kinh đệm. Các biểu hiện tổng thể của việc tiếp xúc với chất độc thần kinh bao gồm tổn thương hệ thần kinh trung ương lan rộng như chậm phát triển trí tuệ, suy giảm trí nhớ, động kinh và sa sút trí tuệ. Ngoài ra, tổn thương hệ thần kinh ngoại biên do các chất độc thần kinh gây ra như bệnh thần kinh hoặc bệnh cơ là phổ biến. Hầu hết các chất độc thần kinh là chất độc thần kinh được tổng hợp bởi các sinh vật sống và các chất hữu cơ khác. Thường được sử dụng để động vật tự vệ hoặc làm con mồi độc để săn các động vật hoặc thực vật và nấm khác. Hoạt động của các chất độc này chủ yếu dựa trên sự tương tác với một số thụ thể của tế bào thần kinh (ví dụ, nicotin ở cấp độ thụ thể acetylcholine nicotinic) hoặc chất đối kháng (chẳng hạn như atropine ở thụ thể acetylcholine muscarinic), và do đó khiến chức năng của các cơ quan bị rối loạn. Một cơ chế hoạt động phổ biến khác là mở hoặc chặn các kênh ion, chẳng hạn như mở các kênh canxi bằng alpha-latrotoxin hoặc chặn các kênh natri bằng saxitoxin. Ví dụ, halcurin là một chất độc thần kinh polypeptide từ hải quỳ Halcurias. Ngoài ra, một số loại thuốc và chất ancaloit có tác dụng phụ đối với tế bào thần kinh và do đó nằm trong số các chất độc thần kinh. Bên cạnh đó, mặc dù ethanol có tác dụng gây độc thần kinh và tiêu thụ quá nhiều đồ uống có cồn có thể dẫn đến ngộ độc rượu, nhưng ethanol không được phân loại là chất độc và do đó không phải là chất độc thần kinh. 3. Biểu hiện khi nhiễm chất độc thần kinh Các tác nhân thần kinh chặn một loại enzyme điều chỉnh một chất hóa học cần thiết cho các chức năng quan trọng của cơ thể, chẳng hạn như hô hấp. Khi một người tiếp xúc với một lượng nhỏ các chất này, họ bắt đầu chảy nước mũi, đồng tử co lại, cảm thấy buồn nôn, cũng có thể bị ảo giác và mờ mắt, mất kiểm soát hoặc bị đau ở vùng ngực. Liều lượng lớn hơn của các chất độc thần kinh này có thể gây co giật dẫn đến hôn mê và thậm chí là tử vong. Nạn nhân có thể chết ngạt khi hệ thống thần kinh và hô hấp gặp trục trặc. Chúng ta có thể dễ dàng nhận ra một chất độc thần kinh hay không? Không thể nhận biết một chất độc thần kinh bằng mắt thường. Bởi vì đa số chúng ở dạng chất lỏng trong suốt không màu, cũng có thể không mùi hoặc tỏa ra mùi ngọt nhẹ tùy thuộc vào loại chất độc. Sự tiếp xúc với một chất độc thần kinh Một người có thể hít phải hơi độc của một trong những chất độc này, hoặc hấp thụ nó khi tiếp xúc với mắt hoặc da. Các tác nhân này cũng có thể làm nhiễm bẩn bất kỳ bề mặt nào đó, nhưng có thể loại bỏ chúng bằng cách làm sạch bề mặt đó. Có thuốc giải độc đối với chất độc thần kinh hay không? Các phương pháp điều trị tổn thương do chất độc thần kinh bao gồm sử dụng chất chống oxy hóa, thuốc chống độc và ethanol đã được chứng minh là hữu ích. Ngoài ra việc dùng thuốc giãn cơ atropin và pralidoxime chloride bằng cách tiêm cũng là một giải pháp đối với nạn nhân nhiễm chất độc thần kinh. Tuy nhiên, những thuốc giải độc này cần phải được sử dụng rất nhanh sau khi nạn nhân bị nhiễm độc, trong vòng vài phút hoặc vài giờ, tùy thuộc vào loại chất độc thần kinh gây ra.
medlatec
1,050
Bệnh herpes lưỡi: Nhận biết và điều trị 1. Bệnh herpes lưỡi là kết quả hoạt động của virus herpes simplex (HSV) 1.1. Nguyên nhân bệnh herpes lưỡi Theo chuyên gia, virus herpes simplex là nguyên nhân hình thành herpes miệng. Sau khi xâm nhập vào cơ thể chúng ta, virus herpes simplex di chuyển đến các tế bào thần kinh vùng miệng – nơi chúng tồn tại một thời gian dài. Khi hệ miễn dịch suy yếu, chúng phát triển mạnh mẽ và gây herpes miệng. Herpes miệng có nhiều biến thể. Herpes lưỡi là một trong những biến thể của herpes miệng. Được biết, có hai loại virus herpes simplex chính là herpes simplex virus type 1 (HSV-1) và herpes simplex virus type 2 (HSV-2). Trong đó, HSV-1 thường gây ra herpes miệng còn HSV-2 thường liên quan đến các trường hợp herpes sinh dục. HSV-1 thường gây ra herpes miệng. 1.2. Phương thức lây nhiễm bệnh herpes lưỡi Vì khởi phát từ hoạt động của virus, herpes lưỡi có thể lây từ người sang người thông qua một số cách sau: – Tiếp xúc trực tiếp: Thông qua tiếp xúc trực tiếp như ôm, hôn,… người lành có thể nhiễm virus herpes simplex và khởi phát herpes lưỡi. – Tiếp xúc gián tiếp: Người lành cũng có thể nhiễm virus herpes simplex và khởi phát herpes lưỡi nếu tiếp xúc với dụng cụ vệ sinh cá nhân, dụng cụ ăn uống của người bệnh. 2. Dấu hiệu điển hình của herpes lưỡi là các vết loét Herpes lưỡi thường xuất hiện với các triệu chứng đặc trưng sau: – Ngứa, rát: Trước khi các vết loét xuất hiện, bạn có thể cảm thấy lưỡi ngứa hoặc rát. – Vết loét: Các vết loét nhỏ, màu đỏ hoặc trắng, xuất hiện trên bề mặt lưỡi. Những vết loét này có thể có mủ và trở nên đỏ hơn sau một thời gian. – Sưng, đỏ: Vùng lưỡi nhiễm trùng có thể sưng, đỏ. – Chảy máu: Khi nói chuyện, ăn uống hoặc vệ sinh răng miệng, lưỡi bạn có thể chảy máu từ nhẹ đến vừa. – Đau, khó chịu: Herpes lưỡi thường mang đến cảm giác đau và khó chịu, đặc biệt khi bạn ăn, uống hoặc nói chuyện. – Triệu chứng tổng thể: Tình trạng mệt mỏi, uể oải có thể xuất hiện trong một số trường hợp, đặc biệt khi cơ thể đang phải đối diện với một cuộc tấn công của virus. Trong một số trường hợp herpes lưỡi, tình trạng mệt mỏi có thể xuất hiện. 3. Bệnh herpes lưỡi có thể gây ra một số biến chứng phức tạp Trong một số trường hợp, bệnh herpes lưỡi có thể gây ra một số biến chứng phức tạp. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến của bệnh truyền nhiễm này: – Nhiễm trùng thứ phát: Nếu hệ miễn dịch suy yếu, virus herpes simplex có thể hoạt động liên tục dẫn đến tình trạng các biểu hiện herpes lưỡi tái đi tái lại. Khi đó, bên cạnh lưỡi, có thể nhiễm trùng sẽ phát triển ở cả các vùng khác thuộc khoang miệng. – Nhiễm trùng lan tỏa: Trong một số trường hợp, herpes lưỡi có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng lan tỏa, gây viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản,… – Viêm mắt: Nếu không cẩn thận vệ sinh tay và để tay tiếp xúc với mắt, virus herpes simplex có thể gây viêm mắt (herpetic keratitis) và làm mắt tổn thương. – Nhiễm trùng da: Nếu virus herpes simplex di chuyển từ lưỡi hoặc miệng sang những vùng da xung quanh, tại vùng da đó có thể xuất hiện tình trạng nhiễm trùng (herpetic whitlow). Nhiễm trùng da được biểu hiện bởi tình trạng da sưng, đỏ, đau. – Nhiễm trùng hệ thần kinh: Trong trường hợp hiếm, virus herpes simplex có thể di chuyển đến hệ thần kinh, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm não (herpetic encephalitis) hoặc viêm não tủy (herpetic myelitis). 4. Không có thuốc điều trị đặc hiệu herpes lưỡi Một khi xâm nhập cơ thể chúng ta, virus herpes simplex type 1 (HSV-1) sẽ ẩn náu trong tế bào thần kinh vĩnh viễn. Khi gặp điều kiện thuận lợi, chúng sẽ tái hoạt động, gây herpes miệng nói chung và bệnh herpes lưỡi nói riêng, một hoặc nhiều lần. Như vậy, không có thuốc để tiêu diệt triệt để virus herpes simplex type 1 (HSV-1). Và đối với việc xử lý dứt điểm một đợt herpes lưỡi cũng thế, chúng ta không có thuốc đặc trị. Tuy nhiên, về vấn đề hạn chế triệu chứng, tăng cường tốc độ hồi phục thì chúng ta có thể can thiệp được. Muốn làm được điều đó, hãy áp dụng các biện pháp sau: – Sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng: Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen hoặc paracetamol để giảm đau, kiểm soát tình trạng viêm. Một số thuốc chứa lidocain hoặc benzocaine có thể sử dụng để giảm ngứa. Ngoài ra, cũng với mục đích hạn chế triệu chứng, bạn có thể sử dụng thuốc kháng virus như acyclovir, valacyclovir hoặc famciclovir,….(các thuốc kháng virus có hiệu quả càng cao khi được sử dụng càng sớm). Các thuốc này bạn cần sử dụng dưới sự hướng dẫn và giám sát chặt chẽ của chuyên gia. – Chăm sóc miệng: Súc miệng thường xuyên bằng nước muối sinh lý để giảm tác động của tình trạng nhiễm trùng. Để giảm tác động của herpes lưỡi, súc miệng bằng nước muối sinh lý. – Nghỉ ngơi và ăn uống đầy đủ: Đảm bảo bạn được nghỉ ngơi và ăn uống đầy đủ (hạn chế tiêu thụ thực phẩm mặn, chua, cay, nóng) để tăng cường sức đề kháng và tốc độ phục hồi. – Hạn chế tiếp xúc gần gũi: Tránh ôm, hôn, nói chung là tiếp xúc gần gũi với người khác khi bạn có triệu chứng để tránh phát tán virus herpes simplex. Tóm lại, herpes lưỡi là một bệnh truyền nhiễm phát sinh do virus herpes simplex. Bệnh truyền nhiễm này thường làm lưỡi người bệnh sưng, đau, rát, loét,… Trong một số ít trường hợp, herpes lưỡi có thể biến chứng. Biến chứng herpes lưỡi có thể là viêm đường hô hấp, viêm giác mạc,… Không có thuốc điều trị đặc hiệu herpes lưỡi. Người bệnh chỉ có thể điều trị triệu chứng và bổ sung dinh dưỡng cũng như nghỉ ngơi để tăng cường sức đề kháng, đẩy nhanh tốc độ hồi phục.
thucuc
1,111
Cách phân độ suy thận mạn tính bạn nên biết Suy thận sẽ ảnh hưởng tới quá trình lọc máu và chất thải trong cơ thể, chính vì thế bệnh nhân cần được điều trị kịp thời. Căn bệnh này được phân thành hai dạng chính là suy thận cấp và mạn tính, trong đó suy thận mạn tính là vấn đề sức khỏe khá nghiêm trọng. Chúng ta cần nắm được cách phân độ suy thận mạn tính để có hướng điều trị thích hợp. 1. Tình trạng suy thận mạn tính là gì? Suy thận mạn là tình trạng sức khỏe khá nghiêm trọng, thận của người bệnh bị tổn thương trong một thời gian dài, chức năng thận suy giảm đáng kể. Khi xét nghiệm máu, bệnh nhân sẽ thấy các chỉ số ure, creatinin thay đổi bất thường, bên cạnh đó, chỉ số albumin, hồng cầu của bệnh nhân suy thận mạn cũng có nhiều biến động. Những tín hiệu này cho thấy chức năng của thận đang dần mất đi và không thể phục hồi về thể trạng ban đầu. Đặc biệt, bác sĩ cho biết bệnh suy thận mạn diễn biến theo từng cấp độ khác nhau. Người bệnh cần biết cách phân độ suy thận mạn để nắm được tình trạng sức khỏe của bản thân, xây dựng kế hoạch điều trị thích hợp cho từng giai đoạn. Việc điều trị bệnh suy thận mạn là vô cùng cần thiết, nếu chủ quan, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng, ví dụ như tình trạng rối loạn điện giải, chỉ số huyết áp tăng cao. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể rơi vào trạng thái thiếu máu mạn tính, xương khớp yếu, dễ bị gãy. Thậm chí, suy thận mạn sẽ trở thành nguyên nhân gây tử vong nếu người bệnh không kịp thời phát hiện, điều trị đúng cách.2. Phân độ suy thận Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu đó là cách phân độ suy thận mạn. Hiện nay, căn bệnh này được phân chia thành 5 giai đoạn, tiêu chí đánh giá đó là độ lọc cầu thận GFR. Ở những giai đoạn đầu của bệnh suy thận mạn, chỉ số GFR vẫn duy trì ở mức cao, tuy nhiên càng bước vào giai đoạn cuối, chỉ số này càng giảm, tính mạng của bệnh nhân bị đe dọa trực tiếp. Cụ thể, bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn 1 thường có chỉ số GFR lớn hơn 90m L/phút, bước sang giai đoạn 2, chỉ số này sẽ dao động trong khoảng từ 60 - 80m L/phút. Giai đoạn 3 suy thận mạn khá phức tạp, nếu chỉ số GFR của bệnh nhân từ 45 - 59m L/phút thì họ thuộc dạng suy thận độ 3A. Trong trường hợp chỉ số GFR từ 30 - 44m L/phút, bệnh nhân sẽ được xếp vào nhóm suy thận độ 3B. Kể từ giai đoạn thứ 4 trở đi, độ lọc cầu thận của người bệnh giảm rất mạnh, với bệnh nhân giai đoạn 4 chỉ số GFR từ 15 - 29m L/phút, bệnh nhân giai đoạn 5 có chỉ số GFR dưới ngưỡng 15m L/phút. Nắm được cách phân độ suy thận, bệnh nhân sẽ hiểu được tình trạng sức khỏe của bản thân. Đồng thời dựa vào kết quả phân độ suy thận, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất, giúp cải thiện phần nào chức năng thận, hạn chế diễn biến xấu đối với sức khỏe.3. Triệu chứng của bệnh nhân qua từng giai đoạn suy thận mạn Như đã phân tích ở trên, tùy vào từng giai đoạn suy thận mạn, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những triệu chứng khác nhau. Ở 2 giai đoạn đầu, độ lọc cầu thận chưa giảm mạnh, do đó các triệu chứng không quá nghiêm trọng và rất khó phát hiện. Trong giai đoạn này, bệnh nhân có thể rơi vào trạng thái mệt mỏi, thường xuyên đau thắt lưng. Đồng thời, tần suất đi tiểu đêm của người bệnh tăng đột xuất, họ ăn uống không còn ngon miệng. Khi đối mặt với triệu chứng kể trên, chúng ta thường chủ quan và không phát hiện bệnh sớm. Cách tốt nhất để phát hiện suy thận mạn giai đoạn 1 và 2 đó là bệnh nhân thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Nhờ phát hiện sớm, người bệnh sẽ được điều trị kịp thời, kiểm soát tốt tình trạng tổn thương của thận. Nết tìm hiểu kỹ về phân độ suy thận mạn, chúng ta sẽ hiểu được mức độ nghiêm trọng của bệnh suy thận mạn giai đoạn 3. Lúc này, thận hoạt động kém hiệu quả hơn, bệnh nhân có thể cảm thấy đau mỏi lưng thường xuyên, tay, chân và mí mắt có dấu hiệu sưng phù, đồng thời tần suất đi tiểu tiện thay đổi bất thường. Đặc biệt, đối với bệnh nhân suy thận mạn cấp độ 3A, họ rất dễ gặp phải tình trạng thiếu máu, xương khớp yếu hơn so với bình thường. Ở giai đoạn suy thận mạn 3B, sức khỏe của bệnh nhân suy giảm rõ rệt do chức năng của thận kém đi trông thấy. Tốt nhất người bệnh cần được điều trị kịp thời để hạn chế biến chứng tồi tệ hơn xảy ra. Bước sang giai đoạn 4, bệnh nhân gặp phải nhiều triệu chứng nghiêm trọng, ví dụ như: huyết áp tăng cao, cơ thể phù nề, xương khớp hay bị đau nhức. Kèm theo đó, người bệnh trông khá xanh xao, thiếu sức sống, nguyên nhân chính là do khả năng lọc máu của thận giảm. Dựa theo phân độ suy thận mạn, đây là giai đoạn bệnh diễn biến phức tạp. Người bệnh có nguy cơ bị suy tim, phù phổi, thậm chí là nội tạng bị tổn thương. Lúc này, các chất độc trong cơ thể người bệnh cần được loại bỏ sớm. Giai đoạn suy thận thứ 5 khá nghiêm trọng, tổn thương thận hầu như không thể phục hồi. Ở giai đoạn này tim, các cơ quan thuộc hệ thần kinh, hô hấp da đã nhiễm độc nặng. Phương án điều trị thích hợp nhất trong giai đoạn này là chạy thận nhân tạo hoặc tiến hành ghép thận giúp kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.4. Lời khuyên dành cho bệnh nhân suy thận mạn
medlatec
1,081
Các xét nghiệm chức năng gan phổ biến nhất hiện nay Xét nghiệm chức năng gan là những xét nghiệm với mục đích kiểm tra, đánh giá chức năng của gan. Thực tế gan là một cơ quan nội tạng có đến hơn 500 chức năng khác nhau, khi bị tổn thương bệnh lý, những chức năng gan quan trọng bị ảnh hưởng và dễ kiểm tra qua các xét nghiệm sẽ được thực hiện. 1. Khi nào nên xét nghiệm chức năng gan? Gan là cơ quan nội tạng thuộc bộ phận tiêu hóa, có nhiều chức năng quan trọng với cơ thể như: giải độc, tổng hợp protein, sản xuất enzyme và các chất hỗ trợ tiêu hóa hấp thu thức ăn,… Do đó, để hệ tiêu hóa khỏe mạnh, sức khỏe tốt thì đảm bảo chức năng gan là rất quan trọng. Xét nghiệm chức năng gan là những xét nghiệm đo lường các chỉ số men gan, protein đặc trưng, bilirubin trong máu để qua đó có thể đánh giá tình trạng hoạt động của gan. Dựa trên kết quả xét nghiệm chức năng gan, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác và có phương án điều trị hiệu quả. Do vậy, xét nghiệm chức năng gan được các chuyên gia sức khỏe khuyên nên thực hiện định kỳ cùng khám sức khỏe tổng quát, đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh như: Phát hiện sớm những tổn thương gan do các yếu tố gây ra như: virus, bệnh về gan, chế độ ăn uống và sinh hoạt,… Chẩn đoán nguyên nhân gây giảm chức năng gan để kịp thời điều trị hoặc điều chỉnh ngăn ngừa tổn thương hoặc bệnh lý ở gan. Phát hiện những bệnh lý tiềm ẩn, khó phát hiện sớm nhưng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan,… Đặc biệt các đối tượng dễ mắc bệnh lý về gan cần xét nghiệm chức năng gan thường xuyên hơn như: người uống nhiều rượu bia, người thừa cân béo phì, có tăng huyết áp và đái tháo đường đi kèm, người có tiền sử gia đình mắc bệnh lý về gan hoặc điều trị bằng thuốc gây hại cho gan,… Triệu chứng bệnh lý ở gan nói chung và suy giảm chức năng gan nói riêng thường không rõ ràng, nhất là giai đoạn sớm nên rất khó để phát hiện bệnh. Khi triệu chứng rõ ràng, thường gan đã tổn thương nghiêm trọng, chức năng gan suy giảm và lúc này điều trị có thể không có hiệu quả tốt. Khi gặp các triệu chứng sau, bệnh nhân nên sớm đi khám, xét nghiệm chức năng gan cũng như chẩn đoán bệnh lý nguyên nhân: Bụng chướng, phân nhạt màu, nước tiểu sẫm màu, cơ thể mệt mỏi, ốm yếu, chán ăn, sốt về chiều, thay đổi tính tình,… Không nên chủ quan với các dấu hiệu bất thường liên quan đến gan bởi bệnh về gan là những bệnh nguy hiểm, khó điều trị và gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe. 2. Các xét nghiệm chức năng gan thường gặp Gan có rất nhiều chức năng với hoạt động của cơ thể và cũng có nhiều xét nghiệm chức năng gan khác nhau. Song dưới đây là những xét nghiệm chức năng gan thường được chỉ định trong khám sức khỏe, chẩn đoán bệnh lý về gan. 2.1. Xét nghiệm nồng độ ALT ALT là tên một loại enzyme do gan tiết ra tham gia vào quá trình bẻ gãy các chuỗi protein. Sự xuất hiện của ALT trong máu thường cho thấy có tổn thương gan xảy ra khi: viêm gan do virus, viêm gan do rượu, nhiễm độc,… 2.2. Xét nghiệm nồng độ AST Xét nghiệm AST cũng là xét nghiệm đánh giá chức năng gan khá quan thuộc, tương tự như ALT thì sự xuất hiện của AST trong máu thường liên quan đến bệnh lý hoặc tổn thương tại gan. Hai xét nghiệm ALT và AST thường cùng được chỉ định khi có nghi ngờ bệnh lý hoặc suy giảm chức năng gan. 2.3. Xét nghiệm nồng độ ALP ALP là một loại enzyme hiện diện ở gan, ống mật và xương song sự tăng bất thường của ALT trong máu thường liên quan đến tổn thương gây suy giảm chức năng gan. Ngoài ra, ALT máu cao đôi khi cũng liên quan đến tình trạng tắc mật hoặc bệnh lý về xương. 2.4. Xét nghiệm nồng độ Albumin và protein toàn phần Albumin và Globulin là hai loại protein chính được gan sản xuất liên tục và đưa vào máu để tham gia nhiều quá trình quan trọng. Xét nghiệm chức năng gan cũng thường kiểm tra nồng độ những protein này, nếu nồng độ thấp bất thường cho thấy chức năng gan suy giảm. 2.5. Xét nghiệm nồng độ Bilirubin Bilirubin là chất được giải phóng khi tế bào hồng cầu của máu bị phá hủy, sau đó chất này sẽ được đưa đến gan để xử lý. Tuy nhiên, khi chức năng gan suy giảm, Bilirubin không được xử lý tốt dẫn đến tích tụ trong máu. Kết quả là tình trạng vàng da, vàng niêm mạc mắt. 2.6. Xét nghiệm GGT Kết quả xét nghiệm GGT bất thường gợi ý tổn thương gan hoặc ống mật. 2.7. Xét nghiệm LD LD là một loại enzyme có liên quan đến chức năng gan, nồng độ chất này trong máu cao cho thấy có khả năng tổn thương gan. Tuy nhiên cũng có một số bệnh lý khác không tại gan làm tăng nồng độ LD. 2.8. Xét nghiệm thời gian đông máu PT Ngoài xét nghiệm định lượng các chất liên quan đến hoạt động hay tổn thương ở gan thì xét nghiệm xác định thời gian đông máu PT cũng dùng để đánh giá chức năng gan. Thời gian đông máu PT càng kéo dài nghĩa là yếu tố đông máu bất thường là một dấu hiệu của tổn thương gan. Ngoài ra, thời gian PT cũng bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng thuốc chống đông. Bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chức năng gan phù hợp với tình trạng sức khỏe, triệu chứng hay tiền sử bệnh lý để dễ dàng, nhanh chóng xác định chính xác tình trạng bệnh. 3. Lưu ý gì khi thực hiện xét nghiệm chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan nói chung và xét nghiệm định lượng các chất liên quan nói riêng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: chế độ ăn uống, chất kích thích, thuốc điều trị, sinh hoạt,… Do đó, hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về những lưu ý cần thực hiện trước khi xét nghiệm chức năng gan. Để đánh giá chính xác tình trạng chức năng gan, có thể cần thực hiện nhiều xét nghiệm chức năng gan kết hợp với kỹ thuật cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh,… Bệnh lý về gan là bệnh lý phức tạp, nên điều trị tích cực từ sớm tránh mô gan xơ hóa, chức năng gan suy giảm không thể phục hồi.
medlatec
1,174
Nhiều dịch bệnh truyền nhiễm vào mùa tấn công trẻ nhỏ Một tháng trở lại đây, nhiều dịch bệnh truyền nhiễm đã bùng phát và tăng mạnh, tấn công trẻ trên khắp cả nước. Trong đó, dịch sốt xuất huyết và đau mắt đỏ đang bước vào giai đoạn cao điểm, bệnh chân tay miệng và thủy đậu lại có diễn biến rất phức tạp. Do đó, các phụ huynh cần tăng cường biện pháp phòng tránh để bảo vệ con mình khỏi dịch bệnh. 1. Dịch sốt xuất huyết và đau mắt đỏ bước vào giai đoạn cao điểm Thời gian gần đây, dịch sốt xuất huyết và đau mắt đỏ trên cả nước đã bước vào giai đoạn cao điểm. Theo đó, số ca mắc đã sốt xuất huyết và đau mắt đỏ tăng lên nhanh chóng. Nhiều bệnh nhi mắc bệnh xuất hiện triệu chứng nặng, nguy cơ biến chứng cao vì đi khám và nhập viện điều trị muộn. Chỉ trong tháng 8/2023, nhiều bệnh viện tuyến đầu của cả nước đã tiếp nhận số bệnh nhi đến khám và điều trị bệnh sốt xuất huyết tăng cao gấp 4 lần so với cùng kì năm ngoái. Trong đó, nhiều trường hợp trẻ nhỏ bị tái mắc sốt xuất huyết lần 2 với triệu chứng nặng, phải nhập viện điều trị. Các chuyên gia cảnh báo, trẻ tái mắc sốt xuất huyết thường có triệu chứng nặng hơn, diễn tiến khôn lường. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ tái mắc sốt xuất huyết dễ biến chứng nguy hiểm, phụ huynh có con nhỏ cần hết sức cẩn trọng. Song song với dịch sốt xuất huyết thì dịch đau mắt đỏ hiện cũng đang ở giai đoạn cao điểm. Cụ thể, trong vòng 1 tháng trở lại đây, Bộ Y tế ghi nhận số ca mắc đau mắt đỏ tăng gấp đôi, thậm chí gấp 3 (so với cùng kì năm 2022) tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và nhiều địa phương khác. Chỉ tính riêng TP Hồ Chí Minh từ đầu năm đến nay đã có gần 72.00 ca đau mắt đỏ, trong đó chiếm 1/3 là đối tượng trẻ em đang đi học. Theo các chuyên gia, trẻ bị đau mắt đỏ đa số có thể nhanh khỏi bệnh nếu được đi khám sớm và điều trị đúng chỉ định từ bác sĩ. Ngược lại, nếu bé điều trị muộn có thể sẽ gây ra biến chứng viêm loét giác mạc, ảnh hưởng đến thị lực về sau. 2. Bệnh chân tay miệng và thủy đậu ở trẻ diễn biến phức tạp Bên cạnh dịch sốt xuất huyết và đau mắt đỏ tăng mạnh, bệnh chân tay miệng và bệnh thủy đậu cũng đang có chiều hướng gia tăng. Điều này khiến các phụ huynh càng thêm hoang mang, lo lắng khi năm học mới chỉ vừa bắt đầu. Số ca mắc thủy đậu đang tăng nhanh trên địa bàn Hà Nội Theo thống kê của Bộ Y tế, số ca mắc chân tay miệng trên cả nước tích lũy từ đầu năm ghi nhận là hơn 68.000 ca, tăng hơn 52% so với cùng kỳ năm trước. Trong những tuần gần đây, Hà Nội ghi nhận trung bình 40 – 50 ca mắc. Các chuyên gia dịch tễ cho biết, EV71 và A16 là hai chủng gây bệnh chân tay miệng đang lưu hành tại Việt Nam. Bệnh nhân mắc chủng EV71 thường gây bệnh nặng, tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong cao. Tại nhiều bệnh viện tuyến đầu, có tới 20 – 30% bệnh nhi chân tay miệng nhập viện nhiễm chủng EV71, một số bệnh nhi gặp phải biến chứng viêm não, viêm màng não… Cũng theo thông tin từ Bộ Y tế, bệnh thủy đậu thời gian gần đây cũng tăng nhanh trên địa bàn Hà Nội. Ước tính số ca thủy đậu đã tăng lên gần 2.000, tăng gần 10 lần so với cùng kì năm ngoái. Dù chỉ là những bệnh nhiễm trùng lành tính, dễ điều trị, dễ khỏi bệnh nhưng cả chân tay miệng và thủy đậu đều là có đặc điểm xảy ra phổ biến ở trẻ em, dễ lây lan và dễ bùng thành dịch. Vậy nên, khi các bệnh này cùng xảy ra vào điểm học sinh quay trở lại trường đều tiềm ẩn nguy cơ bùng thành dịch rất cao. 3. Hãy nâng cao biện pháp bảo vệ trẻ khỏi dịch bệnh truyền nhiễm Theo các chuyên gia, trong khoảng 2 năm trở lại đây, từ khi kết thúc giãn cách xã hội, tỷ lệ trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng đã tăng lên và có nhiều ca mắc bệnh ở mức nặng. Điều này được lý giải chính là hậu quả của tình trạng “nợ miễn dịch”. Nguyên nhân bởi trẻ không được tiếp xúc với vi khuẩn, virus thường xuyên đã để lại một khoảng trống lớn vẫn chưa được “bù đắp”. Vì thế, khi hệ miễn dịch của bé bị “va chạm” với các loại virus, vi khuẩn gây bệnh sốt xuất huyết, thủy đậu, chân tay miệng… sẽ có phản ứng dữ dội, sốt cao và triệu chứng nặng hơn. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ là một cách hiệu quả tăng sức đề kháng, ngừa dịch bệnh truyền nhiễm cho trẻ Để phòng chống dịch bệnh cho trẻ và ngăn ngừa nguy cơ bé bị mắc bệnh với triệu chứng nặng, kéo dài thời gian điều trị, các phụ huynh cần nâng cao các biện pháp bảo vệ trẻ. Theo đó, phụ huynh có thể tiến hành các biện pháp phòng ngừa và nâng cao sức đề kháng cho trẻ theo gợi ý sau: – Cha mẹ hãy nhân đôi đề kháng nhằm bù đắp kịp thời khoảng trống miễn dịch cho bé bằng những chế độ dinh dưỡng đầy đủ cả 4 nhóm thực phẩm: đạm, đường bột, chất xơ và chất béo. Trẻ nhỏ nên được tăng cường các thực phẩm bổ sung vi chất kẽm, sắt từ thịt bò, cua, tôm, ghẹ…; các thực phẩm chứa nhiều vitamin A, C và E như: cam, bưởi, quýt và nhiều loại rau xanh khác. – Tăng cường thời gian và tần suất cho bé vui chơi, vận động ngoài trời. Điều này giúp hệ miễn dịch của bé có cơ hội phát triển tốt hơn. – Vệ sinh không gian sống sạch sẽ, thoáng mát, hạn chế tối đa nguy cơ mầm bệnh sinh sôi, phát triển và gây bệnh cho trẻ.
thucuc
1,107
12 dấu hiệu mất cân bằng nội tiết tố Mất cân bằng nội tiết tố xảy ra khi có quá nhiều hoặc quá ít hormone trong máu. Mất cân bằng nội tiết không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, suy giảm nhan sắc và ảnh hưởng đến tâm sinh lý của cong người. Nhân biết sớm các dấu hiệu mất cân bằng nội tiết sẽ giúp chúng ta biết cách cái thiện kịp thời. Sau đây là 12 dấu hiệu mất cân bằng nội tiết tố điển hình. 1. Mất cân bằng nội tiết tố là gì? Mất cân bằng nội tiết tố là tình trạng cơ thể có quá nhiều hay quá ít một hay nhiều loại hormone.Hormone là hóa chất được sản xuất bởi các tuyến trong hệ thống nội tiết. Hormone đi vào dòng máu đến các mô và cơ quan. Hormone rất quan trọng để điều chỉnh hầu hết các quá trình chính diễn ra trong cơ thể. Do đó, khi mất cân bằng nội tiết tố ( hormonal imbalances) diễn ra có thể ảnh hưởng đến một loạt các chức năng của cơ thể.Phụ nữ cũng có thể mắc phải mất cân bằng về estrogen và progesterone, trong khi đàn ông có nhiều khả năng mất cân bằng về testosterone. Mất cân bằng nội tiết tố khiến phụ nữ dễ mệt mỏi, cáu gắt 2. Nguyên nhân của mất cân bằng nội tiết tố Mất cân bằng nội tiết tố có thể xảy ra khi các tuyến nội tiết hoạt động không không như bình thường.Các tuyến nội tiết là các tế bào chuyên sản xuất, lưu trữ và giải phóng hormone vào máu. Có một số tuyến nội tiết nằm khắp cơ thể kiểm soát các cơ quan khác nhau.Ngoài ra, một số bệnh lý, thói quen lối sống và các yếu tố môi trường cũng có thể đóng một vai trò trong mất cân bằng nội tiết tố. Nguyên nhân gây mất cân bằng nội tiết tố bao gồm:Căng thẳng mãn tính hoặc cực đoan. Tiểu đường type 1 và type 2Tăng đường huyết (sản xuất quá mức glucagon)Hạ đường huyết. Tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp)Tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp)Sản xuất quá mức hoặc thiếu hormone tuyến cận giáp. Chế độ ăn uống nghèo nàn và dinh dưỡng kém. Thừa cân. Thay thế nội tiết tố hoặc sử dụng thuốc tránh thai Mất cân bằng nội tiết tố có thể do bệnh suy giáp Lạm dụng thuốc steroid đồng hóa. Khối u tuyến giáp (solitary thyroid nodules)Hội chứng Cushing (nồng độ hormone cortisol cao)Bệnh Addison (nồng độ cortisol và aldosterone thấp)Khối u lành tính và u nang (bao chứa đầy chất lỏng) ảnh hưởng đến tuyến nội tiết. Hóa trị và xạ trị. Tiếp xúc với độc tố, chất ô nhiễm và hóa chất gây rối loạn nội tiết, bao gồm thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ..... 3. 12 dấu hiệu của mất cân bằng nội tiết tố 3.1 Chu kỳ kinh nguyệt không đều Hầu hết phụ nữ có kinh nguyệt đến sau 21 đến 35 ngày. Nếu kinh nguyệt không đến vào cùng một thời điểm mỗi tháng hoặc mất vài tháng, điều đó có nghĩa là bạn có quá nhiều hoặc quá ít một số loại hoóc môn nhất định (ví dụ: estrogen và progesterone).Nếu bạn ở độ tuổi 40 hoặc giai đoạn đầu của tuổi 50, thì đây có thể là dấu hiệu của tiền mãn kinh hoặc đây là triệu chứng của các vấn đề sức khỏe khác, như hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). 3.2 Rối loạn giấc ngủ Nếu bạn đang bị rối loạn giấc ngủ như không ngủ đủ giấc, hoặc chất lượng giấc ngủ suy giảm, thì nội tiết tố của bạn có thể đang có vấn đề.Progesterone một loại hormone do buồng trứng tiết ra, giúp bạn dễ ngủ hơn. Tuy nhiên, nếu mức độ của loại hormone thấp hơn bình thường, sẽ khiến bạn khó đi vào giấc ngủ. Estrogen thấp có thể kích hoạt các cơn bốc hỏa và đổ mồ hôi ban đêm, cả hai triệu chứng này đều có thể khiến bạn gặp khó khăn khi đi vào giấc ngủ. Rối loạn giấc ngủ là một dấu hiệu thường gặp ở phụ nữ bị rối loạn nội tiết tố 3.3 Mụn trứng cá mãn tính Có mụn trứng cá trước hoặc trong thời kỳ hành kinh là điều bình thường, tuy nhiên mụn trứng cá kéo dài có thể là triệu chứng của các vấn đề về hormone. Nguyên nhân là do lượng dư thừa androgen có thể khiến tuyến dầu của bạn làm việc quá sức. Androgens cũng ảnh hưởng đến các tế bào da trong và xung quanh nang lông. Cả hai yếu tố này có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông và gây ra mụn trứng cá. 3.4 Suy nghĩ không rõ ràng Những thay đổi về nồng độ estrogen và progesterone có thể khiến đầu bạn khó nhớ mọi thứ. Một số chuyên gia cho rằng estrogen có thể tác động đến các hóa chất trong não được gọi là chất dẫn truyền thần kinh. Các vấn đề về khả năng chú ý và các vấn đề về trí nhớ.Ngoài ra, đây cũng là triệu chứng liên quan đến bệnh tuyến giáp. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn gặp khó khăn trong việc suy nghĩ rõ ràng. 3.5 Vấn đề về bụng Ruột của bạn được lót bằng các tế bào nhỏ gọi là thụ thể đáp ứng với estrogen và progesterone. Khi các hormone này cao hơn hoặc thấp hơn bình thường, bạn có thể nhận thấy những thay đổi trong cách bạn tiêu hóa thức ăn. Đó là lý do tại sao các triệu chứng như: Tiêu chảy, đau dạ dày, đầy hơi và buồn nôn có thể tăng lên hoặc trở nên tồi tệ hơn trước và trong thời gian hành kinh của bạn. Rối loạn nội tiết tố gây đầy hơi, khó chịu 3.6 Mệt mỏi liên tục Mệt mỏi là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của mất cân bằng hormone. Progesterone dư thừa có thể làm bạn buồn ngủ. Và nếu tuyến giáp của bạn sản xuất ra quá ít hormone tuyến giáp, nó có thể làm hao mòn năng lượng của bạn. Một loại xét nghiệm máu đơn giản được gọi là thyroid panel, có thể cho bạn biết mức độ của hormone tuyến giáp có quá thấp hay không. 3.7 Tâm trạng thất thường và trầm cảm Việc giảm nội tiết tố hoặc thay đổi nhanh chóng về nồng độ của nội tiết tố có thể gây ra tâm trạng buồn bã. 3.8 Thèm ăn và tăng cân Khi bạn cảm thấy buồn hoặc bị kích thích thì đó có thể là lúc cơ thể bạn đang bị giảm nồng độ estrogen khiến bạn có thể muốn ăn nhiều hơn. Thèm ăn có thể báo hiệu bạn đang mất cân bằng nội tiết tố 3.9 Nhức đầu Rất nhiều yếu tố có thể kích hoạt triệu chứng này. Nhưng đối với một số phụ nữ nguyên nhân có thể do suy giảm estrogen gây ra. Nhức đầu thường xuyên hoặc thường xuyên xuất hiện vào cùng một thời điểm mỗi tháng có thể là dấu hiệu cho thấy nồng độ hormone này của bạn có thể đang thay đổi. 3.10 Khô âm đạo Thỉnh thoảng xuất hiện khô âm đạo cũng là bình thường. Nhưng nếu triệu chứng này thường xuyên xuất hiện thì nhiều khả năng là do nồng độ estrogen thấp. Các hormone giúp mô âm đạo giữ ẩm và sạch sẽ. Nếu estrogen của bạn giảm do mất cân bằng nội tiết tố và làm giảm dịch âm đạo. Khô âm đạo do nồng độ estrogen thấp 3.11 Giảm ham muốn tình dục Nếu nồng độ testosterone thấp hơn bình thường, có thể khiến bạn giảm ham muốn tình dục. 3.12 Thay đổi ở vú Suy giảm estrogen có thể làm cho mô vú của bạn bớt dày đặc hơn. Và sự gia tăng hormone có thể làm dày mô vú, thậm chí gây ra các cục hoặc u nang mới. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn nhận thấy dấu hiệu thay đổi ở vú, ngay cả khi không có bất kỳ triệu chứng nào khác khiến bạn lo lắng.com, medicalnewstoday.com
vinmec
1,372
Công dụng thuốc Tanalocet Thuốc Tanalocet có thành phần chính là Levocetirizin hydroclorid 5mg cùng với các hoạt chất khác giúp điều trị các bệnh dị ứng. Vậy Tanalocet 5mg có công dụng như thế nào. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin về tác dụng và lưu ý khi sử dụng của thuốc này. 1. Công dụng thuốc Tanalocet 5mg Mỗi loại thuốc đều có những công dụng chính để điều trị các bệnh lý khác nhau. Thuốc Tanalocet cũng vậy, thuốc có tác dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh về dị ứng như: viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng mạn tính, hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt, mắt đỏ, mày đay mạn tính...Thuốc Tanalocet 5mg có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.Mặt khác, thuốc Tanalocet không được kê đơn trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Tanalocet. Bệnh nhân suy thận nặng có Cl. Cr < 10 m. L/phút. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Tanalocet 2.1. Liều dùng. Người lớn & trẻ > 6 tuổi: 5 mg/ngày.Bệnh nhân suy thận có: + Cl. Cr 30 - 49 m. L/phút: 5 mg/ngày, 2 ngày dùng 1 lần. + Cl. Cr < 30 m. L/phút: 5 mg/ngày, 3 ngày dùng 1 lần. Không cần chỉnh liều khi chỉ bị suy gan.2.2. Cách dùng. Mỗi loại thuốc được bào chế dưới các dạng khác nhau, từ đó quyết định đến cách dùng của thuốc. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Trong đó, thuốc Tanalocet được bào chế dưới dạng viên nén và được khuyến cáo uống nguyên viên, không nghiền nát hoặc bẻ đôi khi chưa được bác sĩ cho phép. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định. 3. Tác dụng phụ của Tanalocet 5mg Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Khô miệng, đau đầu, mệt, ngủ gà, suy nhược, viêm họng, đau bụng, nhức nửa đầu...Trên đây không phải danh sách các tác dụng phụ của thuốc Tanalocet 5mg. Do đó, trong quá trình sử dụng, nếu bạn xuất hiện các triệu chứng bất thường nào cũng cần thông báo cho bác sĩ.Thực tế, trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Tanalocet 5mg đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Tanalocet 5mg vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. 4. Tương tác thuốc Tanalocet 5mg Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Tanalocet 5mg, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào. Tanalocet 5mg có thể xảy ra tương tác với rượu, thuốc ức chế thần kinh TW. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tanalocet 5mg Thận trọng khi dùng thuốc cho: Người nghiện rượu, bệnh nhân có rối loạn di truyền về dung nạp nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose.Không dùng thuốc khi lái xe & vận hành máy, phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ < 6 tuổi.Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
vinmec
877
Cùng tìm hiểu: Mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu? Sau mổ u nang buồng trứng, chị em cần phải lưu ý rất nhiều vấn đề để sức khỏe nhanh được hồi phục, chẳng hạn như chế độ ăn uống, chế độ vận động, đi lại. Bên cạnh đó, một thắc mắc khá tế nhị nhưng lại được nhiều người quan tâm, đó là mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu thì tốt? Dưới đây chúng tôi sẽ thông tin chi tiết, để bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Phương pháp mổ u nang buồng trứng 1.1. Những ai cần mổ u nang buồng trứng Bạn cần biết rằng, không phải bất cứ ai mắc u nang buồng trứng cũng cần phải mổ. Các chuyên gia cho biết, đối với những u nang cơ năng thì không cần điều trị. Chỉ cần theo dõi 2 - 3 chu kỳ kinh sẽ tự biến mất, còn đối với những trường hợp có khối u nang thực thể là lành tính và có kích thước nhỏ thì người bệnh có thể điều trị nội khoa, uống thuốc theo đơn của bác sĩ và tái khám định kỳ. Mổ u nang buồng trứng sẽ áp dụng cho các trường hợp sau: Những trường hợp có khối u lành tính và kích thước nhỏ, chưa cần mổ. Nhưng sau theo dõi 2 đến 3 tháng, thấy khối u to lên bất thường, thì cần phải mổ sớm. Trường hợp ngay khi thăm khám đã thấy khối u có kích thước lớn, có thể từ 40mm trở lên cũng cần phẫu thuật loại bỏ u sớm. Những bệnh nhân có khối u nang quá lớn, chèn ép các cơ quan lân cận khiến người bệnh luôn cảm thấy đau đớn, khó chịu, cũng cần phải xử lý sớm. Cần mổ gấp đối với những khối u có nguy cơ chuyển hóa thành ác tính, ung thư buồng trứng. Trường hợp phụ nữ đã qua giai đoạn mãn kinh nhưng khối u nang vẫn phát triển quá nhanh. U nang buồng trứng xoắn hoặc vỡ nang. 1.2. Mổ nội soi u nang buồng trứng Phương pháp được áp dụng phổ biến khi điều trị u nang buồng trứng là mổ nội soi. Ưu điểm của phương pháp này là an toàn vì bệnh nhân không bị xâm lấn trên diện rộng, hơn nữa vết mổ nhỏ cũng sẽ nhanh lành hơn. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp với những trường hợp các khối u nhỏ và nằm ở vị trí an toàn. Mổ nội soi đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và được thực hiện trên các thiết bị máy móc hiện đại. Cụ thể, các bác sĩ sẽ sử dụng những dụng cụ chuyên dụng đi qua một lỗ rạch nhỏ ở bụng và thực hiện bóc tách u nang, đồng thời bảo tồn buồng trứng cũng như khả năng sinh sản của phụ nữ. Phương pháp này cũng cần gây mê toàn thân. Sau mổ, bệnh nhân có thể phải nằm viện từ 24 đến 48 giờ. 1.3. Phương pháp mổ mở Những trường hợp khối u quá to hoặc có biến chứng, các bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp mổ mở. Bệnh nhân được gây mê sau đó bác sĩ sẽ rạch một đường khá lớn ở ổ bụng. Phương pháp này giúp tiếp cận dễ dàng hơn với buồng trứng, dễ dàng bóc tách và chọn lọc u nang, cắt bỏ u nang chính xác nhưng bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng mất máu và nhiều nguy cơ rủi ro hơn. Sau thời gian mổ, người bệnh sẽ phải nằm viện trong khoảng 7 ngày để theo dõi. 2. Mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu? Một lưu ý dành cho tất cả chị em sau khi mổ u nang buồng trứng là phải kiêng quan hệ tình dục, để tránh gây ra những tổn thương cho vết mổ. Thông thường, bệnh nhân cần phải kiêng “chuyện chăn gối” trong khoảng 3 tháng. Đây là khoảng thời gian để vết mổ lành lại. Nhưng ở mỗi người bệnh, thể trạng sức khỏe sẽ khác nhau, kèm với một số yếu tố khách quan khác thì nhiều trường hợp có thể phải kiêng quan hệ lâu hơn 3 tháng sau khi mổ u nang buồng trứng. Thời gian để sức khỏe của chị em hồi phục sau mổ sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chẳng hạn như loại u nang buồng trứng, cơ địa của mỗi người, mức độ tổn thương sau mổ ra sao, mổ nội soi hay mổ mở,… Thường thì mổ nội soi thì sẽ phục hồi nhanh hơn mổ mở. Khi sức khỏe đã ổn định và không còn bị đau ở vùng mổ, thì chị em có thể quan hệ bình thường. Theo các chuyên gia, lý do cần phải kiêng quan hệ sau khi mổ u nang là vì nếu quan hệ sớm sẽ gây đau ở vết thương và có thể dẫn đến việc mang thai, lúc đó cơ thể phụ nữ còn yếu, nguy cơ phải đối mặt với những rủi ro về sức khỏe là rất lớn. 3. Nên mổ u nang buồng trứng ở đâu? Bên cạnh câu hỏi mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu, thì chi phí mổ u nang buồng trứng cũng là thắc mắc của rất nhiều chị em. Trước hết, bạn cần hiểu rằng, bất kỳ ca phẫu thuật nào cũng cần phải dự trù nhiều chi phí phát sinh. Các thiết bị máy móc tại bệnh viện đều đạt chuẩn, được nhập khẩu từ nhiều quốc gia phát triển trên thế giới. Hơn nữa, bệnh viện còn kết hợp với các hãng bảo hiểm lớn để người dân thuận tiện và giảm tải chi phí khám và điều trị bệnh. Đây là cơ hội để bạn được trải nghiệm dịch vụ y tế chất lượng với mức chi phí hợp lý nhất có thể.
medlatec
996
Điều trị viêm Amidan hốc mủ đúng cách Khi viêm Amidan chuyển sang giai đoạn mạn tính sẽ xuất hiện hốc mủ. Nếu không được điều trị sớm, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn nguy hiểm với các biến chứng khác nhau. Vậy làm sao để điều trị viêm Amidan hốc mủ? 1. Viêm Amidan hốc mủ là tình trạng gì? Viêm Amidan hốc mủ là tình trạng bị tổn thương viêm nhiễm cấp hoặc mạn tính tuyến Amidan mà nguyên nhân chính là vi khuẩn hoặc virus gây ra. Do cấu trúc Amidan có nhiều hốc nên dễ bị viêm, sau khoảng thời gian dài sẽ tạo thành những khối mủ bã đậu và vón cục lại. Vì tính chất cơ họng khi nhai nuốt cũng như việc thức ăn cọ xát khi đi qua thành họng nên những kén mủ sẽ có hình thành hạt tấm màu trắng xanh có mủ và gây hôi miệng. Viêm Amidan hốc mủ có những khối mủ bã đậu màu trắng và có mùi hôi 2. Triệu chứng viêm Amidan hốc mủ Nếu gặp tình trạng viêm Amidan hốc mủ, người bệnh sẽ có những triệu chứng điển hình như: – Khi quan sát sẽ thấy hốc Amidan có mủ màu trắng hoặc xanh lấm tấm trong miệng. – Amidan bị sưng đỏ, phình to và dịch màu trắng trên bề mắt. – Khi nuốt bị vướng, cổ họng đau rát. – Gặp tình trạng ho khan hoặc ho có đờm. – Miệng bị khô, hơi thở có mùi khó chịu do có hốc mủ tích tụ lâu ngày. – Sốt cao hoặc không sốt. – Cơ thể đau nhức và mệt mỏi. – Trong cổ vướng có đờm, khó nuốt vào hay khạc ra. – Thỉnh thoảng khi ho hay hắt hơi sẽ có hạt nhỏ màu trắng xanh dạng như hạt tấm, có mùi hôi khó chịu. 3. Viêm Amidan hốc mủ có cần phải cắt không? Không phải lúc nào viêm Amidan cũng cần phải cắt Amidan có nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ cơ thể chống lại những tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus… vì vậy không phải lúc nào bị viêm Amidan cũng cần cắt. Các trường hợp cần phải tiến hành phẫu thuật cắt amidan hốc mủ là: – Bệnh tái phát nhiều lần trong năm, đã điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả. – Bệnh tái phát và gây nên tình trạng viêm hạch ở cổ. – Áp xe quanh Amidan và phải nhập viện để điều trị hiệu quả. – Bệnh đã diễn tiến nặng, tắc đường hô hấp trên, bệnh nhân bị khó nuốt, khó thở, ngủ ngáy, ngủ không ngon giấc… – Bệnh nặng với các biến chứng như viêm xoang, viêm tai, viêm thanh quản… 4. Phương pháp điều trị viêm Amidan hốc mủ 4.1 Điều trị nội khoa – Để kê đơn thuốc phù hợp với tình trạng viêm Amidan, bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân gây viêm. + Nếu nguyên nhân là vi khuẩn, bệnh nhân sẽ cần sử dụng kháng sinh để giúp giảm dần triệu chứng. + Nếu nguyên nhân do liên cầu Beta tan huyết nhóm A, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kháng sinh chống liên cầu và thời gian điều trị khoảng 2 tuần. Bác sĩ sử dụng phương pháp nội soi ống mềm tân tiến để thăm khám cho bệnh nhân và xác định tình trạng viêm Amidan + Tuỳ vào từng trường hợp và biểu hiện của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc điều trị triệu chứng như thuốc hạ sốt, giảm đau, giảm xung huyết, giảm phù nề, giảm ho… – Ngoài ra bệnh nhân cũng được thực hiện một số phương pháp điều trị tại chỗ như: + Dùng nước súc họng bằng các dung dịch kiềm loãng, nước muối… + Sử dụng thuốc kháng sinh, sát khuẩn tại chỗ… 4.2 Điều trị ngoại khoa – Được sản xuất tại Mỹ – một trong những quốc gia có nền y học phát triển nhất trên thế giới. – Có chức năng hàn mạch đặc biệt, giúp hàn được những mạch máu siêu nhỏ chỉ dưới 1mm trong lúc mổ. Điều này ngăn chặn hoàn toàn được khả năng chảy máu. – Lưỡi dao có thiết diện mỏng, giúp các thao tác cắt đốt được diễn ra dễ dàng và nhanh chóng. Bên cạnh đó, sau khi ca mổ kết thúc thì lưỡi dao sẽ tự huỷ và không được tái sử dụng cho lần sau. – Thời gian phẫu thuật nhanh nhất trong tất cả các phương pháp, chỉ diễn ra trong vòng 30 – 45 phút. Không gây đau đớn, chảy máu hay biến chứng gì cho người bệnh. – Bệnh nhân chỉ cần lưu viện trong vòng 24h và sau đó sẽ nhanh chóng phục hồi và trở lại với công việc. – Không gây tổn thương cho những mô ở lân cận. – Có hiệu quả kinh tế cao, giúp tiết kiệm được thời gian và công sức.
thucuc
851
Động mạch cảnh là gì? Các triệu chứng của bệnh động mạch cảnh Động mạch cảnh là một nhánh động mạch lớn cung cấp chất dinh dưỡng nuôi não bộ. Bệnh động mạch cảnh do nhiều nguyên nhân gây nên và có mức độ nguy hiểm cao cần được chẩn đoán phát hiện và điều trị kịp thời. 1. Tìm hiểu chung về động mạch cảnh 1.1. Động mạch cảnh là gì? Động mạch cảnh là một mạch máu lớn đi từ động mạch chủ ở ngực, đi dọc lên cổ và chia nhánh để cung cấp dinh dưỡng cho não bộ. Mỗi người sẽ có 2 động mạch cảnh phân bố ở hai bên đối xứng nhau. Khi đi đến cổ động mạch cảnh sẽ bắt đầu phân nhánh tại đây. Trên lâm sàng hoàn toàn có thể sờ được động mạch cảnh và được kiểm tra trong trường hợp không bắt được mạch ngoại biên của người bệnh, hoặc người bệnh đang ở trong trạng thái bị sốc. Bệnh động mạch cảnh xảy ra khá phổ biến, nhất là ở nhóm người cao tuổi có nguy cơ cao gặp phải tình trạng này. Bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng từ khi mới khởi phát mà thường tiến triển trong thời gian dài một cách âm thầm. 1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh động mạch cảnh Động mạch cảnh ở những người khỏe mạnh thường có đặc điểm là bề mặt thành trong trơn láng, tế bào nội mô lót trong được bảo toàn nguyên vẹn và luôn làm tốt vai trò vận chuyển máu nuôi dưỡng não bộ và các thành phần khác trên vùng đầu. Khi bên trong lòng động mạch có sự tích tụ của các mô xơ, cholesterol, canxi,... tạo thành các mảng xơ vữa sẽ gây nên bệnh động mạch cảnh. Qua thời gian những mảng xơ vữa này lắng đọng ngày càng nhiều, chiếm hết diện tích lòng mạch gây hẹp động mạch cảnh, khả năng tuần hoàn máu qua đây bị giảm sút kéo theo sự suy giảm oxy cũng như các chất dinh dưỡng có trong máu. Vì não bộ nhận dưỡng chất từ động mạch cảnh chuyển lên nên khi động mạch cảnh gặp vấn đề thì cũng là lúc cấu trúc và hoạt động của não bộ cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch cảnh Mặc dù không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bệnh động mạch cảnh nhưng nếu một người sở hữu những yếu tố sau đây cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý này: Hút thuốc lá lâu năm: trong thuốc lá chứa một hàm lượng lớn các hóa chất độc hại, trong đó nhiều nhất là nicotine có khả năng làm tổn thương nội mạc động mạch cảnh. Đặc biệt người hút nhiều thuốc lá còn có nguy cơ cao bị mắc các bệnh lý về tim mạch; Mắc bệnh cao huyết áp: bệnh làm gia tăng áp lực lớn lên thành động mạch, khi xảy ra trong thời gian dài sẽ khiến thành động mạch cảnh bị tổn thương; Mỡ máu tăng: triglycerides và LDL-cholesterol trong máu gia tăng tạo điều kiện để các mảng xơ vữa lắng đọng trong thành động mạch; Bị tiểu đường: hệ quả của đái tháo đường là làm giảm sút hoạt động chuyển hóa chất béo trong cơ thể, từ đó chất béo sẽ tích tụ lại thành động mạch gây xơ vữa các mạch máu, bao gồm cả động mạch cảnh; Béo phì: thừa cân cũng đồng nghĩa với việc là cơ thể đang dư thừa một lượng lớn chất béo khiến bệnh nhân dễ mắc phải các bệnh lý như tiểu đường, xơ vữa động mạch và huyết áp cao; Tuổi tác: tuổi càng cao nguy cơ bị mắc động mạch cảnh sẽ càng lớn; Gia đình đã từng có thành viên bị bệnh động mạch cảnh hoặc xơ vữa động mạch; Lối sống ít vận động, tập luyện thể dục thể thao; Mắc phải chứng ngưng thở khi ngủ. 3. Có thể phát hiện bệnh động mạch cảnh qua những triệu chứng nào? Ở giai đoạn sớm rất khó để nhận ra bản thân đang mắc bệnh động mạch cảnh do triệu chứng của bệnh rất nghèo nàn. Bệnh có xu hướng diễn tiến chậm trong âm thầm cho tới khi não bộ bị thiếu hụt lượng máu cần thiết và gây triệu chứng đột quỵ thoáng qua hoặc có các dấu hiệu như sau: Chóng mặt, khó giữ được thăng bằng; Đột ngột gặp khó khăn trong vấn đề giao tiếp; Đột nhiên bị liệt các cơ vùng mặt, yếu liệt tay chân, thường xảy ra ở một bên cơ thể; Đầu đau dữ dội. Có thể nói đột quỵ chính là biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh động mạch cảnh. Bệnh nhân có thể gặp phải các di chứng về vận động, thần kinh, rối loạn ngôn ngữ và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. 4. Các phương pháp điều trị và dự phòng bệnh động mạch cảnh Bệnh động mạch cảnh có thể phòng ngừa được nếu áp dụng những phương pháp sau: Duy trì cân nặng ở mức hợp lý: thường xuyên vận động và tập thể dục thể thao, cắt giảm khẩu phần ăn thừa calo và cholesterol sẽ giúp hạn chế được nguy cơ béo phì - một trong những yếu tố có thể gây ra bệnh động mạch cảnh; Không hút thuốc lá: việc ngừng hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc sẽ giúp bạn hạn chế rủi ro bị đột quỵ; Chế độ ăn uống khoa học: ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi có tác dụng cung cấp cho cơ thể bạn một lượng folate, kali, chất chống oxy hóa phòng ngừa các bệnh lý như thiếu máu não và tai biến. Bên cạnh đó bạn nên duy trì thói quen ăn nhạt, ít muối, hạn chế bia rượu; Điều trị và quản lý tốt các bệnh mạn tính như huyết áp cao và đái tháo đường. Nhìn chung mục tiêu chính trong việc điều trị bệnh động mạch cảnh đó là hạn chế tối đa khả năng gặp phải biến chứng đột quỵ. Tùy theo mức độ hẹp, xơ vữa của động mạch cảnh mà bác sĩ sẽ chỉ định áp dụng phương pháp phù hợp nhất. Nếu bệnh nhân bị hẹp động mạch cảnh mức độ từ nhẹ đến vừa thì sẽ dùng thuốc hạ huyết áp, điều chỉnh mỡ máu kết hợp với thay đổi lối sống lành mạnh hơn. Đối với tình trạng hẹp động mạch cảnh mức độ nặng, đồng thời người bệnh đã bắt đầu xuất hiện một số dấu hiệu bệnh trên lâm sàng thì cần phải tiến hành các thủ thuật nong lòng mạch và loại bỏ cục máu đông (nếu có). Các kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong trường hợp này thường là nong bằng bóng, đặt stent động mạch cảnh hoặc tiến hành phẫu thuật.
medlatec
1,153
Cách phân biệt bệnh bướu cổ và bệnh basedow Làm thế nào để phân biệt bệnh bướu cổ và bệnh basedow, hay có cách nào để ngăn ngừa bướu cổ và basedow hay không là những vấn đề được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Đây đều là những bệnh nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều hệ lụy, ảnh hưởng sức khỏe, tinh thần người mắc. 1. Tìm hiểu về bệnh bướu cổ và bệnh basedow Trước tiên, để phân biệt bệnh bướu cổ và bệnh basedow thì bạn cần hiểu rõ định nghĩa về 2 căn trường hợp này. Bệnh bướu cổ là gì? Do một nguyên nhân nào đó làm cho tuyến giáp gia tăng kích thước gây ra một cục bướu to nổi gồ lên bề mặt da, nhưng chức năng tuyến giáp vẫn bình thường. Hiện tượng này gọi là bướu cổ. Bướu cổ có 3 dạng chính: Bướu cổ đơn thuần. Bướu cổ do cường giáp. Ung thư giáp. Trong bài viết này chúng ta chủ yếu đề cập chính đến bệnh bướu cổ đơn thuần. Đây là dạng phổ biến nhất (chiếm khoảng 80%). Bệnh basedow là gì? basedow (hay Basedow) là một bệnh lý có liên quan đến nội tiết tố, đặc trưng là sự hình thành bướu giáp lan tỏa nhiễm độc và triệu chứng mắt lồi. Đi kèm với biểu hiện trên là những tác động đến nhiều cơ quan, vị trí khác trong cơ thể. 2. Phân biệt bệnh bướu cổ và bệnh basedow qua nguyên nhân và triệu chứng Những nguyên nhân và triệu chứng của bướu cổ và basedow khác nhau. Đây cũng là dấu hiệu nhận biết và phân biệt 2 căn bệnh này. Nguyên nhân Bướu cổ đơn thuần hình thành chủ yếu là do cơ thể không được cung cấp hay hấp thụ đủ lượng iot cần thiết dẫn đến tình trạng tuyến giáp phình to. Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng có thể dẫn đến nguy cơ bướu cổ là: Một số loại thuốc điều trị thấp khớp hay kháng giáp tổng hợp, thuốc cản quang,... Một số thực phẩm có chứa chất kháng giáp ức chế sự tổng hợp của hormone tuyến giáp. Rối loạn nội tiết nữ xảy ra ở thiếu nữ tuổi dậy thì, phụ nữ có thai, phụ nữ tiền mãn kinh. Basedow là bệnh tự miễn do có liên quan đến yếu tố di truyền. Ngoài ra, yếu tố tuổi tác, môi trường, thực phẩm, giới tính,... cũng có thể góp phần gây ra bệnh basedow. Triệu chứng Có thể phân biệt bệnh bướu cổ và bệnh basedow thông qua các triệu chứng đặc trưng. Biểu hiện rõ ràng, có thể sờ nắn thấy có một khối u ở giữa cổ, ranh giới rõ, không dính vào da, không đau, mềm hay chắc, di động theo nhịp nuốt lên xuống, khi bướu to có thể gây chèn ép các cơ quan xung quanh gây gây khó nói, nói khàn, nói hai giọng, khó thở,... Bệnh basedow gây ra những triệu chứng tại tuyến giáp và cả những cơ quan khác. Người bệnh xuất hiện bướu giáp lan tỏa kích thước và tương đối đều tại tuyến giáp. Ngoài ra, khi các cơ quan khác bị ảnh hưởng sẽ gây ra các biểu hiện đặc trưng: Cơ - Hệ thần kinh: Khó khăn khi vận động theo mong muốn các chi, thay đổi tính khí, mất ngủ, không tập trung,... Tim mạch: Rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào, hồi hộp, đau tức ngực,... Tiêu hóa: Người gầy gò trong khi người bệnh ăn vẫn nhiều, đau bụng, tiêu chảy thường xuyên, buồn nôn, nôn,... Rối loạn chuyển hóa dẫn đến thân nhiệt cao, thường thấy bức bối, nóng nực, uống nước liên tục,... Sinh lý: Rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục. Mắt lồi là triệu chứng điển hình của bệnh và phụ thuộc vào mức độ nhiễm độc. Móng tay chân tiêu biến, biến dạng các đầu chi trên và dưới. Ngoài ra, những người bị bệnh basedow còn có thể xuất hiện các triệu chứng như tóc khô, thay đổi sắc tố da, ngứa ngáy, rụng tóc, phù cẳng chân hoặc vùng dưới gối,... 3. Biện pháp phòng bệnh bướu cổ và basedow Tùy vào từng trường hợp mà bướu cổ và basedow có thể gây ra những tác động khác nhau đến cơ thể. Tuy nhiên, việc phòng tránh những căn bệnh này là cần thiết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Một số biện pháp đơn giản để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh bướu cổ và basedow mà bạn có thể tham khảo là: Cung cấp đủ lượng iot cần thiết cho cơ thể theo từng giai đoạn phát triển khác nhau. Muối tinh iot, nước mắm hay cá biển đều là nguồn iod mà bạn có thể bổ sung trong khẩu phần ăn hàng ngày. Hạn chế các loại thực phẩm làm ảnh hưởng hoạt động của tuyến giáp như các rau thuộc họ cải, khoai mì, măng,... Hạn chế tối đa nguy cơ tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại làm thay đổi nội tiết tố. Hình thành thói quen ăn uống khoa học, tăng cường các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe, giàu chất chống oxy hóa. Đồng thời tránh xá các chất có hại như rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, chất kích thích,... Rèn luyện thân thể mỗi ngày, tránh những căng thẳng, áp lực, xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để giúp bản thân tránh nguy cơ trở thành “nạn nhân” của các bệnh lý tuyến giáp. Thông qua những cách phân biệt bệnh bướu cổ và bệnh basedow kể trên hy vọng bạn đã có thêm những kiến thức hữu ích. Trong trường hợp bạn có bất kỳ biểu hiện nào nghi ngờ cơ thể mắc bướu cổ hoặc basedow thì tốt nhất nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được giúp đỡ.
medlatec
993
Chụp MRI vùng chậu và những điều cần biết Chụp MRI vùng chậu (hay chụp cộng hưởng từ vùng chậu) là phương pháp thăm khám sử dụng máy có từ trường mạnh và sóng vô tuyến để giúp tạo ra hình ảnh các cấu trúc bên trong và gần xương chậu như: các cơ quan sinh sản, bàng quang, tuyến tiền liệt… Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về phương pháp này qua bài viết dưới đây. 1. Khái quát về phương pháp chụp cộng hưởng từ vùng chậu 1.1. Thế nào là chụp MRI vùng chậu? Phương pháp chụp MRI sử dụng từ trường và sóng radio để chụp lại các hình ảnh bên trong cơ thể bạn mà không cần phải rạch vết mổ. Việc làm này cho phép bác sĩ nhìn thấy được các mô mềm của cơ thể, ví dụ như cơ bắp và các cơ quan bị xương cản tầm nhìn. Chụp cộng hưởng từ vùng chậu là kỹ thuật đặc biệt giúp cho bác sĩ nhìn thấy xương,cơ quan sinh sản, các cơ quan, mạch máu và nhiều cơ quan quan trọng khác. Đồng thời, phương pháp này còn giúp bác sĩ phát hiện ra các vấn đề tiềm ẩn bị nghi ngờ trong quá trình thực hiện các chẩn đoán hình ảnh khác (ví dụ như siêu âm). Các bác sĩ cũng sẽ sử dụng kỹ thuật này để chẩn đoán tình trạng đau hông không rõ nguyên nhân, tìm kiếm các dấu hiệu di căn của một số căn bệnh ung thư hoặc để hiểu rõ hơn nguyên nhân gây nên các triệu chứng mà bệnh nhân đang gặp phải. Chụp MRI không sử dụng bức xạ, vì vậy, nó được xem là phương pháp an toàn cho người bệnh, đặc biệt là đối với những phụ nữ mang thai hoặc trẻ nhỏ. Chụp MRI được đánh giá là phương pháp an toàn, phù hợp nhiều đối tượng 1.2. Chụp MRI vùng chậu giúp phát hiện bệnh lý gì? Chụp MRI cho vùng chậu là một kỹ thuật chẩn đoán hữu hiệu được áp dụng với cả hai giới nếu bệnh nhân gặp các vấn đề như: – Có dị tật bẩm sinh – Chấn thương vùng xương chậu – Kết quả X-quang có bất thường – Bị đau ở vùng bụng dưới hoặc đau ở vùng chậu – Đi tiểu hoặc đại tiện khó khăn mà không rõ nguyên nhân – Bị ung thư (hoặc nghi ngờ ung thư) ở cơ quan sinh sản, bàng quang, trực tràng hoặc ở đường tiết niệu Đối với nữ giới, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện chụp MRI cho vùng chậu để nếu có các triệu chứng như: – Âm đạo bị khô – Vùng âm đạo có chảy máu bất thường – Có khối u hoặc khối bất thường tại vùng xương chậu – Bị đau không giải thích được tại vùng bụng dưới hoặc vùng chậu Còn đối với nam giới, MRI vùng chậu có thể được chỉ định khi xuất hiện các triệu chứng như: – Có một tinh hoàn không xuống bìu – Có khối u ở bìu hoặc tinh hoàn, hoặc bị sưng ở khu vực bìu/tinh hoàn Căn cứ vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện chụp MRI 2. Hiểu rõ về quy trình chụp MRI vùng chậu Trong quá trình chuợ, từ trường do máy MRI sẽ tạo nên các tín hiệu mờ, tiếp đó máy sẽ ghi lại dưới dạng hình ảnh. Nếu bạn cần phải sử dụng thuốc cản quang, kỹ thuật viên sẽ tiêm chất này vào máu của bạn thông qua đường truyền tĩnh mạch. Bạn có thể cần đợi thuốc cản quang lưu thông trong cơ thể trước khi tiến hành chụp. Để đảm bảo an toàn trong quá trình chụp, bệnh nhân cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ và loại bỏ tất cả đồ dùng kim loại. Bệnh nhân sẽ nằm ngửa trên bàn trượt để tiến vào trong máy. Bệnh nhân có thể được kê một cái gối hoặc chăn để giúp thoải mái hơn khi nằm trên băng ghế. Kỹ thuật viên sẽ đặt các cuộn dây nhỏ xung quanh vùng xương chậu của bệnh nhân để giúp cải thiện chất lượng của hình ảnh quét. Hoặc một trong những cuộn dây có thể phải đi vào bên trong trực tràng nếu bác sĩ muốn chú trọng kiểm tra tuyến tiền liệt hoặc trực tràng của bệnh nhân. Kỹ thuật viên sẽ ở trong một phòng khác và tiến hành điều khiển từ xa chuyển động của băng ghế. Tuy nhiên, họ vẫn sẽ có thể giao tiếp với bệnh nhân thông qua micro. Khi máy chụp ảnh, kỹ thuật viên sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện nín thở trong vài giây. Quá trình chụp cộng hưởng từ vùng chậu thường sẽ kéo dài khoảng 30 đến 60 phút. 3. Cần làm gì sau khi chụp cộng hưởng từ vùng chậu? Sau khi chụp MRI cho vùng chậu, bệnh nhân có thể ra khỏi khoa/trung tâm chẩn đoán hình ảnh và chờ đợi kết quả. Khi đã có kết quả, bác sĩ sẽ xem xét và giải thích với bệnh nhân. Ngoài ra, nếu nhận thấy bất thường, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm các xét nghiệm hoặc kỹ thuật chẩn đoán khác nhằm thu thập thêm thông tin để phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh cuối cùng. Đây sẽ là căn cứ để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho người bệnh.
thucuc
947
Bệnh tim có di truyền không Yếu tố di truyền và bệnh lý tim mạch có sự liên quan với nhau. Tuy nhiên, vẫn có những yếu tố khác sẽ giúp chúng ta giảm thiểu được nguy cơ mắc bệnh, kể cả khi người bệnh đã có yếu tố tiền sử gia đình. 1. Những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh tim Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là các yếu tố làm gia tăng khả năng bị mắc bệnh tim mạch. Khi một người mang một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ thì có nghĩa là có sự gia tăng khả năng mắc bệnh của người đó.1.1 Yếu tố không thể thay đổi. Giới tính: Thường thì nam giới có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao hơn nữ giới và bị bệnh tim khi còn trẻ. Nhưng đến tuổi mãn kinh thì tỉ lệ bệnh tim mạch lại tương đương nhau ở cả nam và nữ.Tuổi cao: Ở người cao tuổi, do lão hoá tự nhiên và do tim làm việc đã lâu năm nên bị yếu đi, vách tim dày hơn, động mạch bị xơ vữa nên khả năng co bóp của tim giảm. Như vậy, tuổi tác càng cao thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch càng tăng. Theo thống kê có hơn 40% số người chết vì đột quỵ ở tuổi trên 65.Di truyền: Người có tiền sử gia đình có người thân từng bị tim mạch hoặc đột quỵ trước tuổi 55 (nam) và 65 (nữ) sẽ có nguy cơ bị bệnh tim cao hơn những người khác.1.2 Yếu tố có thể thay đổi. Bao gồm các yếu tố hình thành qua quá trình trưởng thành và phát triển của chúng ta. Việc thay đổi và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ này giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch di truyền.Môi trường sống áp lực căng thẳng kéo dài, dễ tăng huyết áp. Lượng cholesterol trong máu cao dễ dẫn đến các rối loạn mỡ máu. Lười hoạt động thể dục thể thao. Thừa cân, béo phì. Chế độ ăn uống không cân đối: ít chất xơ, nhiều chất béo và cholesterol. Mắc bệnh tiểu đường dễ dẫn đến biến chứng là bệnh tim mạch. Uống nhiều rượu bia, thuốc lá Lười hoạt động thể dục thể thao, thừa cân, béo phì là những yếu tố dẫn đến bệnh lý tim mạch 2. Yếu tố di truyền và bệnh lý tim mạch Đầu tiên cần ý thức rằng hầu hết các bệnh lý tim mạch xảy ra chủ yếu là do lối sống không lành mạnh của chúng ta, với chỉ rất ít phần trăm là do các yếu tố di truyền.Tuy nhiên đối với một số bệnh như bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim phì đại, bệnh mạch vành, hội chứng Brugada, cao huyết áp, rối loạn nhịp tim... thì có thể có tính chất gia đình. Cụ thể, nếu trong gia đình có bố mẹ hay ông bà mắc những bệnh lý này thì con cái, anh em ruột sẽ có khả năng kế thừa gen bệnh và có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 3 lần người khác.Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể giảm bớt nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch bằng cách tầm soát điện tim cho bản thân và người thân trong gia đình sớm và chủ động có những thay đổi tích cực đối với các yếu tố nguy cơ. 3. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh tim mạch? Giữ một lối sống khỏe mạnh và khoa học. Các chuyên gia khuyến cáo, với những người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim thì nên duy trì một lối sống tích cực, lành mạnh, chế độ ăn cân bằng hợp lý.Cụ thể:Nên ăn ngũ cốc nguyên cám, các loại rau củ, hoa quả chứa nhiều vitamin, chất xơ, khoáng chất vi lượng (chuối, cam, quýt, dưa đỏ), đậu nành, trà xanh, các loại nấm, cá...và luôn lưu ý kiểm soát chất béo, hàm lượng calo, cholesterol trong mỗi khẩu phần ăn.Tránh ăn một số loại thực phẩm có thể khiến tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn như: Đồ chế biến sẵn, thức ăn nhanh, đồ chiên dầu mỡ, thức uống có ga, chứa chất kích thích. Và nếu có thể cắt giảm phần lớn lượng muối và đường tiêu thụ mỗi ngày.Bên cạnh chế độ ăn uống thì việc tập thể dục đều đặn cũng rất cần thiết để phòng tránh các bệnh về tim mạch. Bạn có thể lựa chọn một môn thể thao thích hợp phù hợp với sở thích và khả năng của mình như đi bộ, yoga, bơi lội, bóng bàn, cầu lông...Càng giữ lối sống khỏe mạnh và khoa học thì bạn càng giảm được nguy cơ mắc bệnh tim mạch đáng kể, bất kể bạn có thừa kế di truyền mắc các bệnh tim mạch hay không.Thư giãn và tránh căng thẳng quá mức. Với những người có di truyền bệnh tim mạch nên bình tĩnh, duy trì một lối sống tích cực, lành mạnh. Từ đó cần biết phòng tránh các căn bệnh về tim mạch cũng như tiểu đường, béo phì, huyết áp cao. Khả năng bị bệnh tim mạch của thế hệ sau rơi vào khoảng 40-60% nên hi vọng một cuộc sống như người bình thường của những người có tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch là hoàn toàn có thể. Bình tĩnh, lạc quan luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong phòng bệnh và chữa bệnh, đặc biệt là tim mạch. Bệnh tim mạch là một trong những bệnh lý nguy hiểm, cần sớm chủ động điều trị và phòng ngừa. Vì vậy, khi cảm thấy cơ thể có các dấu hiệu bất thường hoặc biết tiền sử gia đình có người mắc bệnh, bạn nên thăm khám càng sớm càng tốt để phát hiện sớm, điều trị kịp thời, hạn chế các biến chứng nguy hiểm.Hiện nay, có nhiều bệnh viện chuyên khoa tim mạch được nhiều người tin tưởng lựa chọn.Đây là một trong những địa chỉ tầm soát và điều trị bệnh tim mạch uy tín cả nước. Bài viết tham khảo nguồn: Hội tim mạch học Việt Nam
vinmec
1,045
Không thể chủ quan với dị vật kết mạc 1. Khi nào cần làm thủ thuật lấy dị vật kết mạc Trong sinh hoạt hay trong lúc làm việc hàng ngày, mắt chúng rất có thể bị dị vật bắn vào. Nếu đó là các dị vật đơn giản và rất nhỏ như 1 vài hạt bụi, việc xử trí sẽ rất dễ, thậm chí chúng tự trôi ra khỏi mắt theo nước mắt hoặc thuốc nhỏ mắt và không gây hậu quả gì. Tuy nhiên, nếu là các dị vật phức tạp, nguy hiểm và có kích thước lớn hoặc số lượng nhiều, Tình trạng sẽ trở nên khó khăn hơn, nguy cơ tác hại tới mắt cao hơn. Lúc này, người bệnh cần được điều trị bằng thủ thuật lấy dị vật kết mạc với các bác sĩ chuyên khoa tại bệnh viện. 2. Triệu chứng của tình trạng dị vật kết mạc nặng – Nếu dị vật ở kết mạc nhãn cầu sẽ dễ nhận thấy hơn, dị vật có thể bám trên lớp thượng bì hoặc cắm vào kết mạc. Cũng có thể dị vật xuyên qua và nằm dưới kết mạc. – Dị vật ở kết mạc mi hoặc cùng đồ sẽ khó thấy hơn, có khi phải vành mi mới phát hiện được dị vật. – Do dị vật thường xuyên cọ xát vào giác mạc, người bệnh luôn có cảm giác đa, cộm vướng rất khó chịu, chảy nhiều nước mắt, nhức mắt, xót ở trong mắt. 3. Tác hại của tình trạng dị vật kết mạc – Gây kích thích, cộm chói khó chịu – Gây nhiễm khuẩn (nhất là các dị vật nông nghiệp), từ đó gây viêm lo t giác mạc, nhất là trực khuẩn mủ xanh gây hoại tử giác mạc nhanh chóng. – Gây viêm mủ nội nhãn. – Để lại sẹo gây giảm thị lực. 4. Điều trị dị vật kết mạc Khi đã xác định có dị vật kết mạc cần lấy ngay cho người bệnh để tránh biến chứng và gây khó chịu, kích thích ở mắt. Về cơ bản, thủ thuật loại bỏ dị vật là sử dụng dụng cụ chuyên khoa để ngăn sẹo vĩnh viễn. Nhỏ kháng sinh hoặc bôi thuốc mỡ để ngăn ngừa nhiễm trùng. Sau cùng có thể tiêm phòng uốn ván. Phương pháp lấy dị vật thường bao gồm các bước: – Nhỏ thuốc gây tê bề mặt nhãn cầu vào bên mắt có dị vật. – Dùng vành mi hay ngón tay để lật mi. – Dùng dụng cụ y tế gạt lấy dị vật nông. – Rửa túi cùng bằng nước cất hoặc dung dịch mặn đẳng trương cho hết các bụi nhỏ. – Nhỏ thuốc sát khuẩn. – Nếu dị vật cắm sâu vào kết mạc: + Sau khi gây tê, rạch kết mạc đúng vào nơi có dị vật. + Dùng cặp chuyên dụng lấy dị vật ra. + Nếu không lấy được dị vật, phải dùng kéo cắt một nếp kết mạc kèm theo cả dị vật.
thucuc
481
Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ Hẹp eo động mạch chủ là một dị tật bẩm sinh mà nếu không điều trị có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. 1. Tổng quan bệnh hẹp eo động mạch chủ Hẹp eo động mạch chủ là bệnh lý tim bẩm sinh khá thường gặp, với tỷ lệ khoảng 8% và thường hay đi kèm với các bệnh tim bẩm sinh phức tạp khác, đặc biệt hay gặp trong hội chứng Turner, hội chứng Noonan.Các dấu hiệu bệnh hẹp eo động mạch chủ:Huyết áp tăng rất cao kèm theo sự chênh lệch huyết áp giữa chi trên và chi dưới một cách bất thường.Mạch bẹn bắt yếu, có thể không bắt được ở những trường hợp nặng.Nghe tim thấy có tiếng thổi tâm thu ở vùng dưới đòn trái.Bệnh lý hẹp eo động mạch chủ cần được phát hiện và điều trị sớm vì có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm tới tính mạng người bệnh, như:Phình tách động mạch chủ ngực. Tăng huyết áp Phình tách động mạch chủ ngực Giãn buồng tim trái, suy tim trái. Vỡ các mạch não do hiện tượng tăng huyết áp.Các thăm dò chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ:X-quang ngực: Với hình ảnh đặc hiệu là dấu hiệu 3 cung ở động mạch chủ. Tuy nhiên cũng có thể bình thường không thấy dấu hiệu gì.Điện tâm đồ: Trên điện tâm đồ phát hiện được dấu hiệu tăng gánh thất trái.Siêu âm doppler tim: giúp chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ với tăng vận tốc dòng máu qua chổ hẹp, nhưng thường hữu ích ở trẻ nhỏ, còn người lớn thì khó đánh giá hơn.Chụp CT động mạch chủ: Là phương tiện quyết định chẩn. Trên phim chụp xác định được vị trí, hình thái chỗ hẹp, tuần hoàn bàng hệ và các tổn thương phối hợp khác. 2. Phương pháp phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ Suy tim sung huyết được chỉ định điều trị phương pháp phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ Phẫu thuật là lựa chọn điều trị bệnh hẹp eo động mạch chủ, giúp giải quyết tình trạng tắc nghẽn.2.1. Phẫu thuật được chỉ định khi:Người bệnh đã được chẩn đoán xác định hẹp eo động mạch chủ có chênh áp từ 20 - 30 mm. Hg trở lên.Kèm theo một hoặc nhiều các triệu chứng: Tăng huyết áp chi trên khó khống chế bằng điều trị nội khoa, suy tim sung huyết, phì đại thất trái ...2.2. Chống chỉ định:Phẫu thuật không có chống chỉ định tuyệt đối, có một số chống chỉ định tương đối như:Tăng áp lực phổi cố định. Suy tim nặng, suy chức năng gan thận nặng. Bệnh lý tim bẩm sinh kết hợp khác phức tạp. Nhiễm khuẩn đang tiến triển. Dị dạng lồng ngực, dày dính màng phổi trái do chấn thương hoặc bệnh lý. Gây mê nội khí quản cho bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật 2.3. Các bước tiến hành:Chuẩn bị:Người thực hiện: Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa ngoại, gây mê hồi sức.Người bệnhĐược giải thích đầy đủ về phương pháp phẫu thuật những rủi ro có thể gặp phải sau phẫu thuật.Chiều ngày hôm trước được tắm rửa 2 lần nước có pha betadine, thay toàn bộ quần áo sạch.Đánh ngực bằng xà phòng có chứa betadine trước khi bôi dung dịch sát khuẩn lên vùng phẫu thuật.Tiến hành phẫu thuật:Người bệnh. Người bệnh nằm nghiêng 90 độ. Gây mê nội khí quản thông khí 1 phổi. Sử dụng ống nội khí quản hai nòng, làm xẹp phổi bên trái.Kỹ thuật. Nếu cần thiết thực hiện cầu nối nách - đùi bằng mạch nhân tạo. Mở ngực sau bên trái, ở vị trí khoang liên sườn 3 - 4.Mở phế mạc bộc lộ toàn bộ vùng hẹp eo động mạch cho đến nơi xuất phát động mạch dưới đòn.Kẹp bằng Clamp động mạch chủ trên và dưới vùng hẹp eo.Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ sử dụng một trong các kĩ thuật sau: Cắt chỗ hẹp động mạch nối tận tận, vá mở rộng động mạch chủ, thay đoạn động mạch chủ bằng mạch nhân tạo, sử dụng vạt động mạch dưới đòn trái để loại bỏ tổn thương hẹp eo, phục hồi lưu thông động mạch chủ.Sau đó cầm máu, đóng lại phế mạc, đặt hệ thống dẫn lưu màng phổi.Đóng ngực theo giải phẫu. 3.Theo dõi và xử lý tai biến sau phẫu thuật Tràn khí màng phổi có thể xảy ra sau phẫu thuật Can thiệp phẫu thuật sẽ có nguy cơ xảy ra những tai biến dù tỷ lệ này không cao, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bản thân tình trạng bệnh tật, bác sĩ phẫu thuật và trang thiết bị máy móc.Tai biến và xử lý tai biến sau phẫu thuật:Tràn máu, tràn khí màng phổi: Tuỳ từng mức độ mà lựa chọn điều trị nội khoa, dẫn lưu màng phổi hay nặng cần phải phẫu thuật lại.Xẹp phổi: Sử dụng lý liệu pháp, nội soi khí phế quản hút đờm, nếu không ổn thì mổ lại.Suy tim: Điều trị thuốc trợ tim.Nhiễm trùng sau mổ: Tìm nguyên nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn, điều trị kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.Hẹp tồn lưu: Điều trị nội khoa và theo dõi, nong hẹp, hoặc mổ lại nếu nông không hiệu quả.Tổn thương thần kinh: Điều trị nội khoa và theo dõi những tổn thương. Theo dõi sau phẫu thuật. Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn. Chụp xquang phổi ngay sau khi người bệnh về phòng hồi sức.Theo dõi biến chứng tràn máu, tràn khí màng phổi, theo dõi vết mổ, dịch dẫn lưu. Siêu âm tim đánh giá lại trước khi ra viện và theo dõi thường quy.
vinmec
980
Tránh 6 sai lầm về viêm khớp dạng thấp phổ biến Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn, có nghĩa là hệ thống miễn dịch sẽ tấn công nhầm các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể, gây ra tình trạng viêm và sưng đau ở các bộ phận bị ảnh hưởng của cơ thể. Viêm khớp dạng thấp chủ yếu tấn công các khớp thường là nhiều khớp cùng một lúc gây nên tình trạng viêm và sưng đau. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị nhiều người không tuân thủ phác đồ và mắc sai lầm về viêm khớp dạng thấp sẽ khiến cho bệnh trở nặng hơn. Dưới đây là những sai lầm phổ biến bạn cần tránh. 1. Không gặp bác sĩ chuyên khoa Bệnh viêm khớp dạng thấp là gì? Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn có nghĩa là hệ thống miễn dịch sẽ tấn công nhầm các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể dẫn đến tình trạng sưng đau. Bất kỳ bác sĩ đa khoa nào cũng có thể chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, để quá trình điều trị được hiệu quả bạn cần được điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ chuyên khoa là những bác sĩ chuyên điều trị viêm khớp dạng thấp và các loại viêm khớp khác. Một bác sĩ chuyên khoa sẽ được đào tạo nhiều nhất về các loại thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp và tìm những loại phù hợp cho từng thể trạng bệnh của mỗi người. Tuyệt đối, người bệnh không tự ý điều trị bởi các thầy lang không có chuyên môn. 2. Hạn chế vận động quá lâu Bạn cần nghỉ ngơi trong giai đoạn bệnh tiến triển hay sưng đau, nhưng không được nghỉ ngơi quá lâu. Khi bạn hạn chế vận động quá lâu tình trạng đau và mỏi khớp sẽ tăng lên, đồng thời sẽ gặp khó khăn trong việc vận động trở lại và trở lên cứng khớp. Tập thể dục thường xuyên chính là chìa khóa cho sức khỏe của bạn cũng như cải thiện được các triệu chứng trong bệnh lý viêm khớp dạng thấp. Thời gian hạn chế vận động quá lâu khiến tình trạng đau nhức, mệt mỏi và cứng khớp trở nên trầm trọng hơn.Khi bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển, hãy giảm tốc độ cũng như hạn chế vận động nhưng không dừng lại. Thực hiện những bài tập nhẹ nhàng linh hoạt, ví dụ như tập yoga hoặc thái cực quyền. Bạn cũng có thể thực hiện một số bài tập trong hồ bơi nước ấm, nhưng hãy tập làm quen từ từ. Khi bạn cảm thấy tốt hơn, hãy tăng cường hoạt động thể chất của bạn. Bổ sung thêm các bài tập rèn luyện sức mạnh (bạn có thể sử dụng máy tập tạ tại phòng tập thể dục, tạ cầm tay, băng cản hoặc trọng lượng cơ thể của chính bạn) để tăng cường cơ bắp xung quanh khớp. Bạn cũng nên tập tim mạch cho tim, xương và cải thiện tâm trạng. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hoặc một nhà trị liệu vật lý về các bài tập tốt nhất cho bạn. Đi bộ có thể là một bài tập tốt cho những người bị viêm khớp dạng thấp. Bởi vì nó có tác động thấp và bạn có thể làm điều đó ở bất kỳ đâu miễn phí. Bơi lội hoặc thể dục nhịp điệu dưới nước cũng là một trong những lựa chọn tốt bạn có thể tham khảo. Sai lầm về viêm khớp dạng thấp có thể bắt nguồn từ việc bạn hạn chế vận động quá lâu 3. Không thăm khám định kỳ Khi bạn cảm thấy tốt, bạn có ngừng gặp bác sĩ không? Bạn cần kiểm tra sức khỏe thường xuyên để giữ tinh thần thoải mái và điều trị đúng hướng. Trong các cuộc thăm khám định sức khỏe định kỳ, bác sĩ chuyên khoa sẽ kiểm tra tình trạng bệnh của bạn, quá trình đáp ứng điều trị diễn ra như thế nào, liệu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào không và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần. Ngoài việc đến gặp bác sĩ, bạn cũng có thể cần phải làm thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng hoặc chụp X-quang để kiểm tra. Hãy chắc chắn rằng bạn luôn thăm khám định kỳ theo đúng lịch hẹn. 4. Không tuân thủ theo phác đồ điều trị Nếu bác sĩ của bạn kê đơn nhiều hơn một loại thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp thì có một lý do chính đáng cho điều đó. Một trong những loại thuốc có thể làm dịu cơn đau của bạn, trong khi loại thuốc khác giúp ngăn chặn tổn thương khớp. Nếu bạn không chắc thuốc của mình có tác dụng gì hoặc tại sao bạn cần dùng thuốc, hãy hỏi bác sĩ.Ngoài ra, bạn hãy chia sẻ cho bác sĩ biết nếu có các tác dụng phụ hoặc chi phí điều trị đang là vấn đề của bạn. Bác sĩ có thể giúp bạn tìm kiếm các giải pháp, cho dù đó là một loại thuốc khác hoặc trợ giúp về chi phí để bạn có thể theo kịp việc điều trị của mình. Bởi vì việc không tuân thủ quá trình điều trị có thể làm cho việc điều trị không đáp ứng hiệu quả và làm bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 5. Bỏ qua thuốc khi bạn cảm thấy tốt Bạn có thể muốn bỏ thuốc vào những ngày cảm thấy khỏe hơn. Tuy nhiên, tuyệt đối không được bỏ thuốc khi cảm thấy cơ thể đã khỏe mạnh. Bỏ lỡ một liều thuốc có thể khiến cơn đau quay trở lại và khó giảm bớt sau đó. Tình trạng bệnh viêm khớp dạng thấp cũng có thể xấu đi. Một số loại thuốc cần phải ở trong máu của bạn ở các mức cụ thể để đạt hiệu quả cao nhất. Nếu bạn bỏ qua chúng quá thường xuyên, nồng độ thuốc trong máu sẽ giảm xuống và bạn có thể bị tái phát viêm khớp dạng thấp. Đôi khi bạn có thể quên một liều thuốc và điều đó không sao cả nếu bạn uống ngay khi nhớ ra (nhưng không được dùng liều gấp đôi). Sai lầm về viêm khớp dạng thấp đó là bỏ thuốc khi bạn cảm thấy tốt 6. Luôn cảm thấy lo lắng Viêm khớp dạng thấp có thể gây đau đớn và quá trình điều trị luôn đầy thử thách cho người bệnh. Đôi khi bạn cảm thấy buồn chán và lo lắng về điều đó là điều bình thường. Nhưng nếu bạn bắt đầu cảm thấy chán nản, chẳng hạn như muốn từ chối điều trị và bạn không thích những thứ mình từng thích hay có những suy nghĩ tiêu cực. Hãy nói với bác sĩ có thể được biện pháp can thiệp và cảm thấy tốt hơn.Bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến một chuyên gia tư vấn về "liệu pháp trò chuyện" và kê đơn thuốc chống trầm cảm nếu cần. Bạn cũng có thể muốn tham gia một nhóm hỗ trợ cho những người bị viêm khớp dạng thấp, chẳng hạn như những nhóm người bệnh mắc viêm khớp dạng thấp để tạo một cộng đồng cùng chia sẻ những khó khăn với nhau. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy tốt hơn và phòng ngừa bệnh trầm cảm.Tóm lại, viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn và người bệnh cần phải kiên trì trong quá trình điều trị. Tuy nhiên nhiều người thường mắc sai lầm về viêm khớp dạng thấp dẫn tới hiệu quả điều trị không cao thậm chí làm cho bệnh trở nên trầm trọng hơn. Vì vậy, tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị cũng như thăm khám định kỳ thường xuyên và luôn sống tích cực để đẩy lùi bệnh tật.cdc.gov, webmd.com, healthline.com
vinmec
1,343
Tìm hiểu về chi phí niềng răng 1 hàm hiện nay Thông thường, để niềng răng đạt hiệu quả thẩm mỹ cao nhất, các bác sĩ sẽ chỉ định niềng cả 2 hàm. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp chỉ có 1 hàm răng bị khiếm khuyết, hàm còn lại vẫn đều đẹp thì các bác sĩ cũng có thể cân nhắc phương án niềng răng 1 hàm. Vậy niềng răng 1 hàm có đảm bảo hiệu quả hay không, chi phí niềng răng 1 hàm thế nào, cùng tìm hiểu tại bài viết dưới đây bạn nhé! 1. Niềng răng 1 hàm có mang lại hiệu quả hay không? Niềng răng hay còn gọi chỉnh nha là kỹ thuật nắn chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn nhằm cân đối khớp cắn, tái tạo thẩm mỹ cho nụ cười. Thông thường, để niềng răng đạt hiệu quả thì các khí cụ phải gắn ở cả 2 hàm, nói cách khác, niềng răng ở cả 2 hàm là phương án được khuyến khích nhất. Bởi khi bạn niềng răng 1 hàm thì khớp cắn không đảm bảo cân đối, hài hòa cũng như cân bằng tương quan giữa 2 hàm. Nhìn chung, quá trình niềng răng cần có sự liên kết giữa 2 hàm để có thể mang lại kết quả tốt nhất. Tuy nhiên bên cạnh đó, trong một số trường hợp, niềng răng 1 hàm vẫn mang lại hiệu quả như mong muốn. Để được chỉ định niềng răng 1 hàm thì bạn phải đáp ứng được những điều kiện như sau: – Chỉ có khiếm khuyết như: Hô, móm, khấp khểnh… ở 1 hàm, hàm còn lại đảm bảo không gặp bất cứ sai lệch nào – Răng ở hàm còn lại mọc đều đặn, cung hàm đẹp – Răng mọc theo thế chuẩn, không bị cụp vào cũng không bị chìa ra so với vòm xương hàm – Xương hàm trên phải đảm bảo cân đối với xương ở hàm dưới – Đảm bảo sau khi chỉnh nha răng vẫn chuẩn khớp cắn, vấn đề này sẽ do bác sĩ đánh giá trong quá trình kiểm tra tình trạng răng miệng cho khách hàng Niềng răng 1 hàm thường chỉ áp dụng cho những trường hợp tương quan hai hàm vẫn đảm bảo cân đối, hài hòa 2. Giải đáp về chi phí niềng răng 1 hàm hiện nay Giống như niềng răng 2 hàm, chi phí niềng răng 1 hàm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Phương pháp niềng, độ tuổi niềng răng, tay nghề của bác sĩ cũng như quy mô của địa chỉ thực hiện. Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý là bảng giá niềng răng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ khác như: Chụp phim tư vấn, đóng Minivis, nhổ răng… Với mỗi khách hàng sẽ có tình trạng răng miệng khác nhau, tương tự với đó mức chi phí cũng sẽ khác nhau. Hiện nay, mức chi phí của niềng răng 1 hàm cho từng phương pháp cụ thể như sau: 2.1. Niềng răng 1 hàm có mắc cài Niềng răng mắc cài có thể nói là kỹ thuật chỉnh nha phổ biến nhất hiện nay. Hiện nay, khách hàng có thể lựa chọn đa dạng các phương pháp niềng răng mắc cài như là mắc cài kim loại truyền thống, mắc cài kim loại tự buộc. Bên cạnh đó, nếu như bạn có yêu cầu cao về thẩm mỹ thì có thể cân nhắc các phương pháp như niềng răng mắc cài sứ. – Niềng răng 1 hàm với mắc cài kim loại thường Đây là phương pháp sử dụng mắc cài có chất liệu kim loại, kết hợp với dây cung và chun buộc nhằm tạo lực kéo đưa răng về đúng vị trí mong muốn. Về ưu điểm, trước tiên có thể nói về hiệu quả, niềng răng mắc cài kim loại đảm bảo hiệu quả cao, lực kéo bền bỉ, ổn định, chi phí hợp lý, thường dao động trong khoảng 20 đến 30 triệu/2 hàm, tức là chi phí 1 hàm sẽ khoảng 10 đến 15 triệu. Tuy nhiên phương pháp này cũng tồn tại nhiều mặt hạn chế như không đảm bảo được thẩm mỹ, mắc cài khá dày nên khi đeo cảm giác đau nhức, khó chịu gây khó khăn trong ăn uống. – Niềng răng 1 hàm với mắc cài kim loại tự buộc Phương pháp này nhìn chung có cấu tạo tương đồng với mắc cài kim loại truyền thống, tuy nhiên lại đảm bảo hiệu quả hơn rất nhiều nhờ trang bị thêm hệ thống nắp trượt tự động hoạt động với vai trò cố định dây cung trong rãnh mắc cài. Nhờ đó, vấn đề bong, tuột mắc cài sẽ được giải quyết triệt để, giúp quá trình niềng răng diễn ra liên tục, liền mạch, theo ước tính bạn có thể rút ngắn thời gian niềng răng từ 4 đến 6 tháng. Về chi phí thì niềng răng mắc cài kim loại tự buộc đang dao động trong khoảng 40 đến 50 triệu/ 2 hàm, như vậy là ta sẽ có chi phí niềng ở 1 hàm trong khoảng từ 20 đến 25 triệu. – Niềng răng 1 hàm với phương pháp mắc cài sứ Mắc cài sứ sử dụng chất liệu sứ cao cấp, an toàn, lành tính cũng như thiết kế bo tròn ở góc cạnh giúp người niềng có cảm giác thoải mái, dễ chịu khi đeo niềng. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là mắc cài làm bằng sứ nên dễ xỉn màu, do đó bạn cần lưu ý cách vệ sinh mắc cài cẩn thận, ngoài ra thì phương pháp này cũng sẽ mất thời gian niềng răng hơn mắc cài kim loại. Hiện nay, chi phí niềng răng cho mắc cài sứ dao động trong khoảng 35 đến 60 triệu /2 hàm, và khoảng 17 đến 30 triệu/1 hàm. Chi phí niềng răng 1 hàm với mỗi phương pháp sẽ có sự khác nhau 2.2.  Niềng răng 1 hàm trong suốt Invisalign Phương pháp niềng răng Invisalign hẳn không phải là khái niệm quá xa lạ đối với những người niềng răng, tuy nhiên không phải ai cũng có điều kiện để lựa chọn phương pháp này bởi chi phí của nó là quá cao. Cụ thể, mức chi phí sẽ dao động cho niềng răng trong suốt Invisalign sẽ dao động từ 80 đến 150 triệu/ 2 hàm, và khoảng 50 đến hơn 80 triệu/1 hàm, thậm chí ở những trường hợp lệch lạc phức tạp hơn thì sẽ đòi hỏi số lượng khay niềng nhiều hơn, tương đương với đó là mức giá cũng cao hơn rất nhiều. Mặc dù sở hữu mức giá ngất ngưởng, tuy nhiên niềng răng Invisalign vẫn luôn là lựa chọn được các khách hàng yêu thích. Bởi ưu điểm lớn nhất mà phương pháp này mang lại đó là tính thẩm mỹ cao, hệ thống khay niềng trong suốt ôm sát vào thân răng, nhờ đó cho bạn cảm giác “niềng như không niềng”, khi người đối diện nhìn vào sẽ rất khó phát hiện là bạn có đang niềng răng hay không. Ngoài ra, phương pháp này còn sở hữu loạt ưu điểm tuyệt vời khác là khay niềng dễ dàng tháo lắp khi vệ sinh răng hay ăn uống, đảm bảo mang lại hiệu quả chỉnh nha tối đa, công nghệ 3D Clincheck cho phép xem trước kết quả niềng răng. Hi vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn giải đáp về chi phí niềng răng 1 hàm. Nhìn chung, niềng răng 1 hàm là kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi nha sĩ có trình độ, chuyên môn cao. Do đó, bạn nên tìm hiểu và cân nhắc trước khi lựa chọn địa chỉ thực hiện để đảm bảo quá trình chỉnh nha đạt hiệu quả cao nhất.
thucuc
1,332
Xét nghiệm beta Huế ở đâu chính xác, uy tín? Xét nghiệm beta HCG thường được chỉ định trong việc chẩn đoán mang thai và giúp theo dõi thai kỳ có đang khỏe mạnh hay không. Tuy đây là một xét nghiệm đơn giản nhưng không phải ai cũng hiểu rõ được ý nghĩa của hình thức chẩn đoán này. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu địa chỉ xét nghiệm beta Huế thì bài viết sau đây là một gợi ý dành cho bạn. 1. Beta HCG là gì? Thai nhi khi còn trong bụng mẹ sẽ được nuôi dưỡng bởi bánh nhau. Bộ phận này sẽ nhận các chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua dây rốn. Bánh nhau không chỉ là nơi trao đổi chất giữa bào thai và mẹ mà còn là bộ phận tiết ra các hormone cần thiết để điều hòa sự phát triển của thai nhi trong suốt thời gian thai nghén. Trong số các hormone được tiết ra từ bánh nhau, HCG (viết tắt của Human Chorionic Gonadotropin) cũng là một hormone được sản xuất tại đây. Nó giúp phát tín hiệu rằng tử cung của người mẹ đã sẵn sàng cho phôi thai làm tổ, ngăn chặn sự rụng trứng trước chu kỳ kinh nguyệt, kích hoạt các tế bào mầm phát triển và trưởng thành, đồng thời kích thích quá trình tiết ra các hormone sinh dục quy định giới tính thai nhi. Và đó cũng là hormone gây ra các triệu chứng ốm nghén trong giai đoạn thai kỳ. HCG bao gồm 2 tiểu đơn vị là alpha HCG và beta HCG. Sau khi trứng thụ tinh thành công, hàm lượng HCG lúc đó sẽ tăng rất nhanh và hàm lượng này sẽ tăng cực đại khi thai kỳ ở tuần thứ 8 - 10, sau đó HCG sẽ giảm và ổn định dần.2. Ý nghĩa của xét nghiệm beta HCG Xét nghiệm beta HCG có tác dụng kiểm tra hàm lượng HCG chứa trong máu và nước tiểu của nữ giới, dựa vào đó sẽ biết được rằng người đó có đang mang thai hay không hoặc dùng để theo dõi sự phát triển của thai kỳ. Ngay từ khi người mẹ chưa cảm nhận được các triệu chứng của mang thai, xét nghiệm beta HCG đã có thể kiểm tra được tình trạng có thai ở thời điểm này. Nếu nồng độ beta HCG vượt ngưỡng bình thường thì tức là người phụ nữ đó đang mang thai. Ngoài chẩn đoán mang thai thì xét nghiệm beta HCG còn có những ý nghĩa khác như:Giúp xác định xem đó là thai đơn, thai đôi, đa thai hay chửa ngoài dạ con. Nếu ở giai đoạn sớm phát hiện hàm lượng HCG tăng cao hơn rất nhiều so với tuổi thai nhi thì có thể là người mẹ đã mang đa thai. Lúc này để có kết luận chính xác thì cần phải thực hiện siêu âm;Chẩn đoán các vấn đề bất thường của các tế bào nuôi bào thai tại buồng trứng, tử cung, nhau thai, phát hiện hội chứng Down ở trẻ;Dự đoán tuổi thai hay thai lưu;Ngoài áp dụng cho nữ giới, xét nghiệm beta HCG còn giúp chẩn đoán nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn ở nam giới. Nguyên nhân là do HCG còn có thể xuất hiện ở những khối u bắt nguồn từ tinh trùng, tế bào mầm hay trứng.3. Cách đọc chỉ số xét nghiệm beta HCG Xét nghiệm beta HCG có quy trình thực hiện đơn giản với 2 loại mẫu là mẫu máu hoặc mẫu nước tiểu. Sau đây là cách đọc chỉ số beta HCG:Chỉ số bình thường:Hàm lượng beta HCG trong máu được coi là bình thường nếu chỉ số nằm trong các giới hạn sau:Ở người bình thường (nữ giới không mang thai và nam giới): beta HCG < 5 m IU/ml;Ở phụ nữ mang thai: HCG trong khoảng từ 50 - 117.000 m IU/ml. Mỗi giai đoạn thai kỳ chỉ số này sẽ dao động khác nhau. Đối với những phụ nữ thụ thai bằng phương pháp IVF (thụ tinh trong ống nghiệm) thì xét nghiệm này sẽ được tiến hành sau khi đã chuyển phôi được 14 ngày. Chỉ số cao:Chỉ số HCG tăng rất cao có thể mang những ý nghĩa như sau: Người mẹ mang đa thai;Nguy cơ thai trứng;Cảnh báo hội chứng Down ở trẻ;Đối với nữ giới không mang thai và nam giới: nguy cơ có các khối u ở gan, dạ dày, ruột già, phổi, khối u liên quan đến tế bào trứng hay tinh trùng. Chỉ số thấp:Đối với phụ nữ đang mang thai thì đây có thể là dấu hiệu của mang thai ngoài tử cung, sảy thai, thai lưu, hoặc đôi khi là do tuổi thai được tính sớm hơn so với thực tế.4. Kết quả xét nghiệm beta HCG có thể bị sai sót do đâu? Không phải lúc nào kết quả xét nghiệm cũng có độ chính xác 100%. Có những trường hợp bị âm tính giả hoặc dương tính giả là do:4.1. Kết quả âm tính giả Nếu trong mẫu máu dùng để xét nghiệm đang bị dư thừa quá nhiều gonadotropin tuyến yên, protein thì có thể khiến kết quả chỉ số beta HCG tăng cao.
medlatec
887
Công dụng thuốc Acarbose Friulchem Acarbose Friulchem được sử dụng rộng rãi trong điều trị đái tháo đường ở người bệnh bị tăng Glucose máu không kiểm soát được. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn tư vấn. 1. Thuốc Acarbose friulchem là thuốc gì? Thuốc Acarbose friulchem là thuốc gì? Thuốc Acarbose friulchem thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố với thành phần chính là Acarbose hàm lượng 50mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị đái tháo đường hiệu quả được sản xuất tại Italia S.p.A.Acarbose friulchem được bào chế dưới dạng viên nén đóng theo hộp 2 hoặc 9 vỉ x 10 viên. 2. Chỉ định dùng thuốc Acarbose friulchem Thuốc Acarbose friulchem được sử dụng trong điều trị trong các trường hợp sau đây:Đơn trị liệu: Với nhiệm vụ như thuốc phụ trợ chế độ ăn uống và tập luyện thể dục để điều trị đái tháo đường tuýp II (không phải phụ thuộc insulin) ở người bệnh bị tăng glucose máu (nhất là sau khi ăn) không kiểm soát được hiệu quả chỉ qua chế độ ăn và tập luyện.Phối hợp với Sulfonylurê giúp phụ trợ chế độ ăn và tập luyện thể dục để điều trị đái tháo đường tuýp II ở người bệnh tăng glucose máu không kiểm soát được bằng Acarbose hoặc Sulfonylurê khi dùng đơn độc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Acarbose friulchem Thông tin dưới đây cung cấp cho người bệnh không thể thay thế được chuyên viên y tế hoặc tờ hướng dẫn dùng thuốc. Người bệnh nên tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi đưa ra quyết định dùng thuốc Acarbose friulchem.3.1. Cách dùng. Uống Acarbose friulchem vào đầu bữa ăn để giảm nồng độ glucose trong máu sau khi ăn. Người bệnh nên nhai viên thuốc cùng với thức ăn đầu tiên hoặc có thể nuốt nguyên viên cùng với nước ngay trước bữa ăn.Thông thường sẽ dùng liều acarbose thấp nhất hoặc dùng một mình (hoặc phối hợp) với thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê với mục đích điều trị làm giảm glucose máu sau khi ăn và hemoglobin glycosylat về mức bình thường.Xác định sự đáp ứng điều trị và liều tối thiểu trên người bệnh khi dùng thuốc, cần theo dõi hemoglobin glycosylat 3 tháng một lần để đánh giá kiểm soát glucose máu dài hạn.3.2. Liều lượng. Thuốc Acarbose friulchem dùng cho cả người lớn và người cao tuổi. Theo đó, người bệnh luôn luôn dùng thuốc theo chỉ định và liều dùng của bác sĩ đã điều chỉnh tùy theo độ dung nạp và đáp ứng ở mỗi người bệnh, liều Acarbose thường dùng như sau:Liều dùng đầu: uống 1 viên Acarbose/ lần dùng 1 hoặc 2 lần/ ngày. Sau đó sẽ tăng liều Acarbose đến 3 lần/ ngày. Nếu người bệnh gặp biến chứng khó chịu cần tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng và cần phải giảm liều.Liều tối đa khuyến cáo: 200mg Acarbose/ lần x 3 lần/ ngày.Thuốc Acarbose friulchem không dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên, người bị suy thận có độ creatinin huyết thanh > 2 mg/dl.3.3. Quá liều và cách xử trí. Khi uống Acarbose với nước hoặc thức ăn chứa có chứa carbohydrat polysaccharid, disaccharid, oligosaccharid ở trường hợp quá liều có thể dẫn tới khó chịu, chướng bụng, tiêu chảy và đầy hơi.Trong trường hợp quá liều, người bệnh không nên dùng thức ăn, đồ uống có chứa carbohydrat polysaccharid, disaccharid, oligosaccharid trong thời gian từ 4 đến 6 giờ tiếp sau. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Acarbose friulchem Thuốc Acarbose friulchem không được sử dụng trong các trường hợp sau:Quá mẫn với thành phần Acarbose hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Viêm nhiễm đường ruột hoặc loét đường ruột.Không dùng cho những người dễ mắc bệnh vì thuốc có khả năng tạo hơi trong ruột, tăng áp lực ổ bụng.Người bệnh bị tăng enzym gan và suy gan.Hạ đường máu.Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú. 5. Tương tác thuốc Acarbose friulchem với các thuốc khác Người bệnh có thể tham khảo một số tương tác thuốc Acarbose friulchem đã được báo cáo dưới đây:Thức ăn chứa đường ăn saccharose (đường mía) thường gây khó chịu ở bụng, ỉa chảy.Acarbose trong thuốc có thể làm cản trở sự hấp thu hoặc chuyển hóa sắt.Vì cơ chế tác dụng của Acarbose, sulfonylurê hoặc biguanid khác nhau, nên tác dụng của chúng đối với việc kiểm soát glucose trong máu có tính chất cộng khi kết hợp sử dụng.Thận trọng khi dùng chung với các thuốc chống acid, cholestyramin, các chất hấp phụ ở ruột, các enzym tiêu hóa, vì có thể làm giảm tác dụng của Acarbose.Để đảm bảo an toàn và tránh các tương tác giữa các thuốc, bạn hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Acarbose friulchem Trong quá trình sử dụng thuốc Acarbose friulchem, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đầy bụng, chướng bụng, đau bụng, phân nát, ỉa chảy.Gan: gây viêm gan, gây vàng da, chức năng của gan bất thường.Da rất dễ bầm tím kèm xuất hiện những nốt đỏ trên da, ngứa da, ngoại ban,Chảy máu bất thường xuất hiện ở miệng, mũi, âm đạo, trực tràng. Thông thường các triệu chứng về đường tiêu hóa có thể giảm trong khi vẫn tiếp tục điều trị và giảm lượng đường ăn (đường mía). Để giảm thiểu các triệu chứng không mong muốn xảy ra, người bệnh nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất và tăng dần liều đến khi có kết quả mong muốn, Không dùng thuốc chống acid để điều trị các triệu chứng gặp phải. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Acarbose friulchem Thuốc Acarbose không sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Thuốc Acarbose không ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.Cần theo dõi transaminase gan ở bệnh nhân trong trong quá trình điều trị bằng Acarbose.Có thể xảy ra hạ glucose máu khi dùng Acarbose cùng với thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê hoặc insulin. Khi điều trị hạ glucose máu, nên dùng glucose uống (dextrose).Thuốc Acarbose Friulchem được sử dụng rộng rãi trong điều trị đái tháo đường ở người bệnh bị tăng Glucose máu không kiểm soát được. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn tư vấn.
vinmec
1,119
Có nên nạo VA? VA là bệnh hay gặp ở trẻ em vì thế một trong những câu hỏi được nhiều cha mẹ đặt ra là có nên nạo VA cho trẻ không? Nạo VA không ảnh hưởng tới chức năng miễn dịch của trẻ nên có thể nạo VA khi bệnh tái phát nhiều lần, trẻ trên 5 tuổi… 1. Viêm VA ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ Tùy sự nhạy cảm của hệ miễn dịch của trẻ, VA có thể bị viêm và có các triệu chứng sau: Mức độ phì đại của VA được chia thành bốn độ: – Độ I: VA chiếm ít hơn 33% diện tích cửa mũi sau. Tùy sự nhạy cảm của hệ miễn dịch của trẻ, VA có thể bị viêm và có các triệu chứng nghẹt mũi, khó thở… – Độ II: VA chiếm từ 33 – 66% diện tích cửa mũi sau. – Độ III: VA chiếm từ 66 – 90% diện tích cửa mũi sau. – Độ IV: VA gần như chiếm hết diện tích cửa mũi sau và chui vào trong hố mũi. – VA phình to quá mức (phì đại) khiến trẻ nghẹt mũi kéo dài, thở khò khè, ngủ ngáy hoặc nặng hơn là có những cơn ngưng thở khi ngủ – VA bị nhiễm trùng và có biến chứng sẽ làm chảy mũi kéo dài, dịch mũi có thể trong hoặc vàng, xanh; sốt lặp đi lặp lại do viêm mũi hoặc viêm tai giữa. Hoặc ho kéo dài hay tái phát nhiều lần, kèm khàn tiếng do dịch viêm VA chảy xuống đường hô hấp dưới gây viêm phế quản, viêm thanh quản. Một số ít trẻ rối loạn tiêu hóa do vi trùng từ VA đi vào đường tiêu hóa gây đau bụng, nôn ói hay tiêu chảy. 2. Có nên nạo VA cho trẻ? Thông thường, trong những đợt viêm cấp tính, bác sĩ điều trị nội khoa bằng kháng sinh, kháng viêm, loãng dịch tiết, rửa mũi, hút mũi cho trẻ… Nạo VA được chỉ định trong trường hợp điều trị viêm VA bằng thuốc không hiệu quả, bệnh tái phát nhiều lần Trường hợp điều trị bằng thuốc không hiệu quả, người bệnh sẽ được chỉ định nạo VA. Tuy nhiên nhiều người cho rằng VA có chức năng miễn dịch và không nên nạo, vì nạo VA sẽ làm suy yếu hệ miễn dịch của trẻ… Trên thực tế, VA chỉ có chức năng giới hạn và không phải là cơ quan duy nhất, giúp cơ thể tạo nên miễn dịch. Mặt khác, khi VA bị viêm quá phát sẽ làm bít tắc cửa mũi sau, gây cản trở trẻ thở bằng mũi, khả năng tạo nên miễn dịch cũng bị hạn chế. Ngoài ra, VA to gây ứ đọng dịch và mủ ở mũi trẻ, cũng là nơi trú ngụ lý tưởng của vi khuẩn gây bệnh, từ đó gây ra các viêm nhiễm ở các khu vực lân cận như: mũi, xoang, họng, tai giữa, phế quản… Trẻ thường xuyên bị thiếu oxy não nên ảnh hưởng sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ… Vì thế cần nạo VA cho trẻ trong những trường hợp sau: – Viêm VA mạn tính có nhiều đợt viêm cấp trong năm – Viêm VA gây các biến chứng (viêm tai giữa, viêm nhiễm đường hô hấp tái diễn) – Viêm VA có kèm theo hội chứng ngừng thở trong lúc ngủ, viêm VA gây khó thở, giọng nói khác thường, viêm VA gây dị dạng mặt. Trước đây, nạo VA theo phương pháp gây tê, không quan sát được khối VA nên dễ bị sót lại gây tái phát. Đến nay, bác sĩ thường nạo VA qua nội soi gây mê nội khí quản giúp quá trình phẫu thuật diễn ra nhanh chóng, an toàn, không gây biến chứng sau phẫu thuật và ngăn ngừa khả năng tái phát bệnh. Cha mẹ cần tham khảo ý kiến các bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để được tiến hành nạo VA một cách nhanh chóng, hiệu quả.
thucuc
678
Dấu hiệu của ung thư di căn xương Đến giai đoạn cuối, tế bào ung thư có thể phát triển và di căn đến nhiều cơ quan xa trong cơ thể. Trong đó, ung thư di căn xương khá phổ biến. Dấu hiệu của ung thư di căn xương thế nào là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm. Di căn xương là các khối u phát triển trong cấu trúc xương do sự nở và tăng sinh của tế bào ung thư nguyên phát từ nơi khác di chuyển đến, hay còn gọi ung thư phát triển của xương di căn xương thường gặp trong đợt bệnh tiến triển, nghĩa là bệnh đã phát triển lan tỏa. 1. Dấu hiệu của ung thư di căn xương Tùy vào từng trường hợp mà bệnh nhân sẽ có dấu hiệu của ung thư di căn xương khác nhau: Đau thường là triệu chứng đầu tiên của ung thư di căn xương Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối thường thấy mệt mỏi, suy nhược cơ thể 2. Điều trị ung thư di căn xương Tùy thuộc vào mức độ và vị trí của tổn thương xương mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp: Tùy thuộc vào mức độ và vị trí của tổn thương xương mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp
thucuc
231
Sau khi làm cầu răng sứ bị tiêu xương, phải làm thế nào? Cầu răng sứ là một phương pháp phục hình răng sứ giúp đảm bảo chức năng ăn nhai và cải thiện tính thẩm mỹ. Tuy nhiên sau khi làm cầu răng sứ, có nhiều trường hợp bị tiêu xương hàm vì không có chân răng, khiến mô nướu bên dưới cầu răng ngày càng co lại. Vậy sau khi làm cầu răng sứ bị tiêu xương, phải làm thế nào? 1. Cầu răng sứ là phương pháp gì? Cầu răng sứ là phương pháp phục hình răng cực kỳ phổ biến hiện nay. Phương pháp này giúp khắc phục hiệu quả các khuyết điểm mất răng như: Mất 1 răng, mất 1 – 2 răng liên tiếp.Để thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ sẽ tạo dải cầu răng sứ (thường có 3 - 4 mão răng được thiết kế dính liền với nhau). Trong đó, 2 răng bên cạnh vị trí răng mất sẽ được mài đi một phần men răng, rồi sau đó mới chụp mão sứ lên trên cùi răng thật. 2. Vì sao bị tiêu xương hàm sau khi mất răng? Tiêu xương hàm là hiện tượng suy giảm kích thước và mật độ của xương, chủ yếu xảy ra do tình trạng mất răng đã lâu nhưng không kịp thời chữa trị. Một số trường hợp khác là do người bệnh bị mắc bệnh lý viêm nha chu trước đó.Vậy khi mất răng mà muốn thực hiện phương pháp làm cầu răng có bị tiêu xương không?Khi mất răng, xương hàm sẽ để lộ khoảng trống ở vị trí chân răng bị mất, lúc này khả năng ăn nhai sẽ bị suy giảm đáng kể. Theo thời gian, khi không còn nhận được bất kỳ lực tác động nào thì xương hàm sẽ dần bị tiêu biến.Thông thường, biến chứng tiêu xương hàm sẽ diễn ra sau 3 tháng mất răng. Nếu người bệnh còn chủ quan mà không tìm hiểu cách thức điều trị thì mật độ xương sẽ dần suy giảm. Đặc biệt, nếu không ngăn chặn sớm thì chỉ trong khoảng 12 tháng đầu tiên, 25% xương hàm ở vị trí răng mất sẽ tiêu biến. Sau khoảng 3 năm, mật độ xương sẽ bị tiêu biến lên tới 60%. 3. Làm cầu răng sứ có bị tiêu xương không? Thực tế, phương pháp làm cầu răng sứ không thể khôi phục chân răng thật đã mất và khó có thể ngăn chặn được biến chứng tiêu xương.Sau khi làm cầu răng, hiện tượng tiêu xương hàm vẫn diễn ra vì không có chân răng, khiến cho mô nướu bên dưới cầu răng ngày càng co lại, không còn đầy đặn như trước. Theo thời gian, chân răng không còn cũng sẽ không có lực tác động, kích thích đến vùng xương hàm, khiến cho chiều rộng và chiều cao của xương hàm ngày càng sụt giảm.Biểu hiện dễ thấy nhất chính là vùng mô nướu bên dưới cầu răng dần lõm xuống, để lộ khoảng trống giữa nướu và phần răng giả. Điều này được lý giải qua những lý do sau:Cầu răng sứ chỉ có thể khôi phục được phần thân răng bị mất, chứ không thể tạo ra chân răng giả để phục hình thay thế được. Lúc này, các mô xương không có điểm tựa sẽ dần tụt dần xuống cả về chiều rộng lẫn chiều cao.Bản chất của kỹ thuật này là dựa vào lực nâng đỡ của các răng thật kế cận mới đảm bảo được khả năng ăn nhai của răng giả. Do đó, khi xương hàm không nhận được lực kích thích thường xuyên tại vị trí mất răng thì xương hàm sẽ không thể phát triển ổn định, lâu dần bị tiêu biến.Cấu tạo của một cầu răng sứ bao gồm: 2 mão răng sứ bọc lên 2 chân răng làm trụ và răng giả nằm ở giữa thay thế cho răng đã mất. Vì vậy, về bản chất phương án cầu răng sứ chỉ giúp khôi phục lại được phần thân răng trên nướu, lấp đi chỗ trống mất răng chứ không thể tái tạo lại được chân răng đã mất. 4. Hậu quả tiêu xương khi làm cầu răng sứ Những biến chứng xảy ra khi cầu răng sứ bị hở rất nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt mà còn làm nguy hại đến độ khỏe mạnh của những răng xung quanh.Gây ra nhiều bệnh lý răng miệng: Khi cầu răng sứ bị hở sẽ tạo ra khoảng trống giữa răng sứ và nướu, vị trí này rất dễ mắc kẹt thức ăn và tạo thành môi trường để vi khuẩn phát triển. Lâu dần sẽ dẫn đến các bệnh lý răng miệng như: sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu,...Gây ra đau nhức, ê buốt: Do răng sứ không sát khít, nên mỗi khi ăn uống sẽ gây khó chịu, đau nhức vùng nướu. Có thể xuất hiện tình trạng tụ mủ và chảy máu chân răng. Hơn nữa, thức ăn dễ bám vào chân răng, lâu ngày không được làm sạch cũng gây viêm nhiễm và làm tình trạng đau nhức nghiêm trọng hơn.Khó khăn trong ăn nhai: Cầu răng sứ bị hở khiến chức năng ăn nhai bị cản trở. Bởi lúc này khớp cắn không còn linh hoạt, nên việc cắn xé thức ăn sẽ gặp nhiều khó khăn.Nguy cơ mất răng thật: Tình trạng tiêu xương, tụt nướu kéo dài sẽ làm cho chân răng không còn được nâng đỡ chắc chắn, rất dễ bị lung lay và gãy rụng. 5. Khắc phục tình trạng tiêu xương khi làm cầu răng sứ Cách duy nhất để ngăn chặn hiện tượng này là trồng răng Implant. Bác sĩ sẽ đặt trụ Implant vào xương hàm của bệnh nhân để thay thế cho chân răng thật đã mất. Sau đó, gắn cố định răng sứ lên trên thông qua khớp nối Abutment. Nhờ lớp màng sinh học đặc biệt ở bề ngoài trụ Implant mà chúng có khả năng kích thích xương hàm phát triển và duy trì mật độ ổn định, giúp hạn chế tối đa hiện tượng tiêu xương hàm.
vinmec
1,041
Sử dụng thẻ Bảo lãnh viện phí khi đi khám bệnh như thế nào? Khi bạn bị ốm đau, chi phí khám chữa bệnh luôn là một trong những mối quan tâm lớn, đặc biệt là đối với những người phải điều trị lâu dài hoặc sử dụng các loại thuốc men, dịch vụ đắt đỏ. Tuy nhiên, điều này có thể được khắc phục khi người bệnh tham gia gói bảo hiểm sức khỏe và có thẻ Bảo lãnh viện phí. 1. Thẻ Bảo lãnh viện phí là gì? Bảo lãnh viện phí là thuật ngữ dùng để chỉ việc công ty bảo hiểm đứng ra thanh toán trực tiếp một phần hay tất cả chi phí y tế cho khách hàng khi tham gia khám và điều trị tại bệnh viện, phòng khám thuộc hệ thống bảo lãnh của công ty bảo hiểm. Thẻ Bảo lãnh viện phí là thẻ mà công ty bảo hiểm cung cấp cho người tham gia bảo hiểm. Người sử dụng thẻ Bảo lãnh viện phí sẽ được Công ty bảo hiểm chi trả trực tiếp các khoản trong phạm vi bảo hiểm tại tất cả các bệnh viện, phòng khám là đối tác của công ty bảo hiểm. Qua đó giảm thiểu gánh nặng về tài chính cũng như tiết kiệm thời gian, công sức thu thập hồ sơ cho khách hàng. Bên cạnh đó, một ưu điểm của dịch vụ này là thời hạn để giải quyết yêu cầu rất nhanh chóng. Cụ thể, từ thời điểm bệnh viện xác nhận thông tin đến khi hoàn tất mọi thủ tục, giấy tờ thanh toán bảo lãnh với đơn vị bảo hiểm chỉ mất khoảng 15-30 phút.
medlatec
279
Khắc phục tác dụng phụ của thuốc an thần Một trong những tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc an thần đó là gây buồn ngủ trái khoáy vào ngày hôm sau. Vậy có cách nào để khắc phục tình trạng này? Buồn ngủ - hệ lụy của lưu tồn thuốc Thuốc an thần gây ngủ là một nhóm các thuốc có tác dụng an dịu thần kinh, gây ngủ và tạo ra giấc ngủ gần giống với giấc ngủ tự nhiên. Sử dụng các thuốc này, bác sĩ muốn tạo sự hồi phục cho thần kinh và các cơ quan khác. Có rất nhiều thuốc có tác dụng an thần gây ngủ. Chúng thuộc các nhóm khác nhau như dẫn xuất của barbiturat, thuốc nhóm monoureid, cloralhydrat, pireridindon, một số thuốc là dẫn xuất của benzodiazepin, rượu, bromid. Tuy nhiên, do độc tính và tác dụng khác nhau, hiện nay chỉ còn một số thuốc được sử dụng, chủ yếu thuộc nhóm benzodiazepin. Chúng bao gồm các thuốc: diazepam, bromazepam (dẫn xuất benzodiazepin), levomepromazin, chlorpromazin (dẫn xuất phenothiazin), phenobarbital (dẫn xuất của barbiturat). Tác dụng của thuốc an thần là tạo ra giấc ngủ cho người dùng, chống lại sự mất ngủ. Nhưng một trong các tác dụng phụ khó tránh của thuốc ngủ đó là gây buồn ngủ vào sáng ngày hôm sau. Cơ chế gây ra cơn buồn ngủ gà gật vào sáng hôm sau là do tồn dư tự nhiên của thuốc. Khi thuốc an thần vào cơ thể, chúng nhanh chóng được hấp thu qua đường tiêu hóa rồi nhanh chóng vào máu. Chỉ mất chừng 30 phút đến 2 giờ sau khi uống, thuốc có thể đạt được nồng độ tối đa. Tức là nếu bạn uống thuốc lúc 10 giờ tối thì đến 12 giờ đêm, thuốc sẽ đạt nồng độ cao nhất. Thuốc nhanh chóng thấm qua hàng rào máu não và tạo ra sự ức chế thần kinh gây buồn ngủ cần thiết ngay sau chừng 15-20 phút và tạo ra hiệu ứng tối đa xoay quanh thời điểm giữa đêm này. Nhưng phiền một điều, các thuốc này thấm rất tốt vào mô mỡ nên thời gian bán thải của thuốc rất dài, chừng 15-20 giờ sau khi uống. Tức là nếu bạn uống lúc 10 giờ tối hôm trước thì tận 6 giờ tối ngày hôm sau thuốc mới thải được một nửa. Mức độ tồn dư thuốc trong cơ thể là rất lớn. Và đây chính là nguyên nhân gây ra tác dụng ngủ kéo dài khi đêm đã đi qua. Cơn buồn ngủ này rất trái khoáy, nó làm cho bạn buồn ngủ vào giữa lúc giờ làm việc. Mới sáng dậy, bạn đã hết mỏi mệt nhưng đầu bạn lúc nào cũng mê muội và mắt thì cứ muốn nhắm lại. Điều này rất không tốt với người làm các công việc lao động khoa học, nghệ thuật, kỹ thuật. Vì nó làm giảm độ chính xác kỹ thuật, giảm khả năng tư duy lôgic khoa học và giảm sức sáng tạo trong ngành nghệ thuật. Thậm chí, trong một số tình huống nguy hiểm, tác dụng phụ có thể gây ra tai nạn như người tài xế lái xe đường dài hoặc người điều khiển các công trình trên cao... Khắc phục thế nào? Để giảm tác dụng phụ, bạn nên chọn các thuốc có tác dụng nhẹ đến trung bình. Các thuốc này có tác dụng gây ngủ không lớn nên hạn chế tác dụng phụ trên trung tâm hô hấp và tuần hoàn. Chúng lại có một ưu điểm là tan nhiều trong nước nên sự phân bố vào mô mỡ ít hơn và do đó mức độ tồn dư được giảm xuống. Các thuốc an thần Đông y như cốm an thần, tâm sen an thần, rotudin là những thuốc được ưu tiên lựa chọn đầu tiên. Để giảm tác dụng phụ, một điều khuyến cáo nên áp dụng ngay đó là bạn nên uống thuốc liều thấp nhất. Với người chưa bao giờ uống thuốc ngủ hoặc ít khi uống, chỉ cần nửa viên seduxen là đã có thể đi vào giấc ngon lành. Với nồng độ thuốc thấp thì mức độ tồn dư sẽ hạn chế rất nhiều. Thêm vào đó, để hạ được nồng độ thuốc ngủ, khuyên bạn ngày khó ngủ, không nên dùng thêm chất kích thích vì chúng sẽ buộc bạn phải dùng thuốc ngủ với liều cao hơn. Ngay sáng hôm sau, bạn nên uống ngay một cốc trà đá chừng 100-150ml. Lượng trà này đủ hàm lượng caphein cho bạn tỉnh táo đồng thời chất lợi tiểu trong trà sẽ giúp cơ thể bạn đào thải nhanh các thuốc an thần ra ngoài. Nếu bạn không quen uống trà đá thì có thể uống trà nóng nhưng phải 2-3 chén trà trở nên, ước chừng mỗi chén khoảng 10-15ml. Trong trường hợp bạn không uống được trà thì bạn có thể chọn cà phê. Một tách cà phê là đủ cho bạn tỉnh táo cả buổi sáng hôm sau khi dùng thuốc. Lưu ý, bạn cần uống các thức uống này trước 8 giờ sáng thì các chất hoạt hóa sẽ ngấm vào máu trước thời gian làm việc và bạn sẽ đạt được độ tỉnh táo tối đa. Không dùng chất kích thích vào tối ngày hôm trước nhưng sáng hôm sau thì bạn bắt buộc phải dùng. Nhớ uống sau ăn sáng. Bạn cũng nên dùng đồ uống có chất lợi tiểu trong suốt ngày hôm đó. Mục đích chính là giúp cơ thể thải nhanh thuốc ngủ ra ngoài nhằm tránh tồn dư thuốc kéo dài. Không dùng các viên lợi tiểu tổng hợp vì thuốc ngủ tồn tại trong mỡ chứ không phải trong máu. Việc tác dụng lợi tiểu quá nhanh và mạnh chỉ làm rối loạn điện giải mà ít có tác dụng giảm thuốc an thần. Bạn nên dùng các dung dịch lợi tiểu Đông y như nước trà loãng, nước râu ngô, nước kim tiền thảo. Bạn có thể dùng tối đa 1.000ml nước này trong ngày. Cách chế biến: sáng dậy, bạn có thể lấy một nắm râu ngô, thả vào ấm hãm. Khi chuẩn bị đi làm, bạn chỉ cần rót ra hai chai chia đều uống trong ngày rất có lợi cho việc đẩy nhanh thải trừ thuốc. Không uống rượu vào ngày hôm sau, dù chỉ chút ít và dù đó là buổi sáng, bữa cơm trưa hay cơm tối. Vì rằng rượu làm tăng tác dụng hiệp đồng gây ngủ với các thuốc ngủ và rất khó làm bạn thức tỉnh. Khi uống chung với một số thuốc điều trị khác thì bạn cần giảm liều so với liều thông thường. Vì các thuốc này làm chậm thải trừ thuốc ngủ càng làm tăng độ gà gật ngày hôm sau. Chúng bao gồm một số thuốc thường gặp như thuốc trị bệnh tuyến giáp, thuốc trị đái tháo đường, thuốc trị bệnh viêm loét dạ dày, thuốc kháng sinh và thuốc tránh thai.
medlatec
1,178
Gan yếu nên ăn gì để cải thiện chức năng gan? Gan yếu thường sinh ra các hiện tượng chán ăn, mệt mỏi, chướng bụng, nổi mụn,... Nguyên nhân của tình trạng đó là do chức năng gan hoạt động không tốt. Dinh dưỡng có mối quan hệ mật thiết với chức năng của gan. Biết được gan yếu nên ăn gì sẽ giúp bạn cải thiện hoạt động của gan cũng như tình trạng sức khỏe của cơ thể. 1. Nhận biết dấu hiệu gan yếu1.1. Như thế nào là gan yếu? Gan đảm nhận nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể như: đào thải độc tố, sản xuất mật, lưu trữ và chuyển hóa các chất thành glucose khi cơ thể cần, tạo chất đông máu, chuyển hóa lipid,... Đây cũng là bộ phận duy nhất của cơ thể có khả năng tự động tái thiết lập tế bào sau khi bị tổn thương. Khi gan yếu tức là chức năng này không hoạt động tốt như bình thường nữa.1.2. Dấu hiệu gan yếu Người bị gan yếu thường có dấu hiệu:- Đau bụng: vùng bụng trên bên phải đau, nhức, sưng có thể là do gan bị tổn thương. Do gan bị biến dạng sang hình cong dài gần hết khoang bụng nên đỉnh cuối gan nằm ở vùng eo bên phải và gây nên những dấu hiệu này. - Vàng da và mắt: khi các tế bào máu cũ bị mất đi, bị thiếu hụt máu thì bilirubin sẽ được tạo ra, chất này có màu vàng. Nếu khỏe mạnh, gan sẽ dễ xử lý hết bilirubin nhưng gan yếu thì bilirubin tích tụ trong máu nên chuyển màu da và mắt sang màu vàng. - Đau khớp, mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn,... đều là dấu hiệu gan yếu. - Đốm trên da: do khả năng lọc máu của gan không hiệu quả nữa nên bề mặt da có thể có cục máu đông hoặc các dấu hoa thị, các mảng hình mạng nhện,... - Mất sức cơ bắp: Chân tay gầy yếu, bụng sưng hoặc to hơn có thể cũng do gan yếu làm mất cân bằng dung dịch trong cơ thể. 2. Bị gan yếu nên ăn gì để chức năng gan sớm hồi phục? 2.1. Mối liên hệ giữa chức năng gan với yếu tố dinh dưỡng Sở dĩ vấn đề gan yếu nên ăn gì được quan tâm là vì chức năng gan có mối liên hệ mật thiết với chế độ dinh dưỡng. Chế độ ăn uống ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và khả năng hoạt động của gan. Bởi vậy nên gan yếu thì chức năng gan cũng suy giảm, dẫn đến ăn uống không ngon miệng, khả năng hấp thu dinh dưỡng gặp vấn đề. Có một chế độ ăn uống cân bằng và khoa học sẽ giúp bảo vệ và khôi phục ở mức độ nhất định các tổn thương gan, hạn chế các triệu chứng cũng như biến chứng không tốt đến gan.2.2. Các thực phẩm tốt cho người bị gan yếu- Dầu ô liuĐây là một trong các thực phẩm nên ưu tiên để khôi phục chức năng gan. Nhiều nghiên cứu cho thấy dầu oliu là chất béo lành mạnh không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn tốt đối với gan. Tiêu thụ 6.5ml dầu oliu/ngày thì có thể cải thiện men gan. Không những thế, tiêu thụ dầu oliu cũng là cách giúp giảm lượng chất béo ở gan. Thực phẩm này còn tăng lưu lượng máu để mang đến sự khỏe mạnh cho cơ thể. - Các loại hạt Hạt óc chó, hạt hạnh nhân là những thực phẩm rất tốt cho sức khỏe và trí não. Lựa chọn các loại hạt này vào bữa phụ, thay đồ ăn nhanh là cách an toàn để cung cấp năng lượng cho cơ thể và acid amin, omega-3 tốt cho gan. - Cá Các món ăn từ cá hoặc hải sản là thực phẩm không thể bỏ qua cho những ai đang muốn biết gan yếu nên ăn gì. Đây là nguồn thực phẩm giàu protein có lợi cho cơ thể và tốt với người bị viêm gan B. Tốt nhất nên chọn cá trích, cá hồi, cá ngừ,... vì chúng là giống cá béo giàu omega-3 vừa hạ mỡ gan vừa giảm viêm, tốt để cải thiện chức năng gan. Nên bổ sung 3 - 4 bữa cá/ngày. - Rau củ Các loại rau củ không chỉ giàu chất xơ mà còn là nguồn cung cấp vitamin đa dạng, cần cho cơ thể. Tốt nhất nên ăn các loại rau màu xanh đậm vì có chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao vừa giúp thải độc vừa bảo vệ gan và ngăn ngừa ung thư. - Trái cây:+ Quả bưởi Bưởi chứa hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng ít calo. Sở dĩ loại trái cây này được đưa vào danh sách thực phẩm cho người cần biết gan yếu nên ăn gì là vì thành phần bưởi chứa hợp chất kích thích enzym hỗ trợ giải độc gan được sản sinh và làm việc hiệu quả. + Nho Nho đa dạng hàm lượng các chất dinh dưỡng như vitamin B, C, các axit amin thiết yếu nên không chỉ giúp bổ sung chất dinh dưỡng cần cho cơ thể mà còn tốt cho sức khỏe của gan. + Các loại quả mọngĐiển hình của nhóm này là mâm xôi, việt quất,... chúng chứa thành phần chống oxy hóa polyphenol nhờ đó mà giảm thiểu được tổn thương gan. Ăn hoặc uống nước ép từ các loại quả mọng sẽ giúp gan yếu được hồi phục tốt hơn, cải thiện phản ứng miễn dịch của tế bào. - Bột yến mạchĐã có nghiên cứu cho thấy bột yến mạch có thể giảm tích tụ chất béo ở gan. Ngoài ra, lượng chất xơ trong yến mạch còn ổn định tiêu hóa, tốt cho gan. Nếu chưa biết gan yếu nên ăn gì thể nên đưa bột yến mạch vào chế độ dinh dưỡng lành mạnh hàng ngày.2.3. Một số lưu ý khi sử dụng thực phẩm tốt cho gan
medlatec
1,025
Bệnh viêm ruột và những thông tin tổng quan nhất Tình trạng viêm ruột chủ yếu diễn ra tại vùng ruột non. Chức năng của hệ tiêu hóa có nguy cơ bị suy giảm nếu tình trạng viêm nhiễm này không được khắc phục sớm. Bệnh lý này có 1 số biểu hiện đặc trưng, qua đó, người bệnh có thể xác định việc mình có đang bị viêm ruột hay không để đi thăm khám và điều trị. 1. Viêm ruột là gì? Viêm ruột là tình trạng bệnh thường gặp khi đường ruột bị vi khuẩn hoặc virus xâm nhập gây viêm nhiễm. Ban đầu, tình trạng viêm nhiễm chủ yếu diễn ra tại vùng ruột non. Sau đó, vi khuẩn tiếp tục lan đến những khu vực khác của đường tiêu hóa. 2. Phân loại tình trạng viêm ruột Tình trạng viêm ruột nói chung được phân loại thành 2 dạng cơ bản. Đó là viêm loét đại tràng và viêm ruột từng vùng Crohn. 2.1. Viêm loét đại tràng Dựa vào vị trí bị viêm, triệu chứng cụ thể, viêm loét đại tràng lại bao gồm nhiều dạng viêm. Cụ thể như:Viêm loét tại vùng đại tràng: Tình trạng viêm nhiễm chủ yếu xuất hiện tại vùng sát hậu môn. Viêm loét đại tràng xích ma: Tình trạng viêm nhiễm chủ yếu xuất hiện tại vị trí gần cuối của phần đại tràng. Viêm đại tràng bên trái: Khu vực viêm nhiễm tập trung ở phần đại tràng bên trái và đại tràng bên dưới. Viêm loét đại tràng toàn phần: Khắp khu vực đại tràng đã bị viêm nhiễm. Viêm đại tràng cấp tính: Tình trạng viêm nhiễm khiến tất cả khu vực tại vùng đại tràng đều bị ảnh hưởng. 2.2. Viêm ruột từng vùng Crohn Tình trạng viêm ruột từng vùng Crohn khiến vùng hồi tràng cùng đại tràng bị tác động nghiêm trọng nhất. Người bệnh thường bị các cơn đau làm phiền, cơ thể suy nhược, nghiêm trọng hơn là có thể nguy hiểm đến tính mạng. 3. Nguyên nhân và yếu tố làm tăng rủi ro mắc viêm ruột3.1. Nguyên nhân chính Nguyên nhân chủ yếu khiến người bệnh bị viêm ruột là do sự xâm nhập của vi khuẩn hoặc virus từ thực phẩm. Khi đã xâm nhập vào cơ thể, ruột non bị vi khuẩn, virus gây bệnh tấn công, gây ra tình trạng sưng tấy, viêm nhiễm đường ruột. Bên cạnh đó khi hệ miễn dịch suy giảm, tình trạng rối loạn tự nhiễm, tổn thương từ quá trình xạ trị,... cũng là những nguyên nhân gây viêm ruột. 3.2. Yếu tố làm tăng nguy cơ viêm ruột Yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, tuổi tác, giới tính,... đều có thể tác động làm tăng nguy cơ viêm ruột. Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình có thành viên mắc bệnh lý viêm ruột, bạn sẽ có nguy cơ bị mắc viêm ruột cao hơn người khác. Yếu tố dinh dưỡng: Hấp thụ lượng protein quá mức cho phép từ thịt động vật dễ làm tăng nguy cơ mắc viêm ruột ở cả nam giới và nữ giới. Tuổi tác: Đối tượng dưới 35 tuổi thường có nguy cơ mắc viêm ruột cao hơn các độ tuổi khác. Giới tính: Nam giới hay nữ giới đều có nguy cơ bị viêm ruột. Nhưng ở nam giới, tỷ lệ mắc viêm loét đại tràng thường lớn hơn. Và ngược lại, tỷ lệ nữ bị Crohn lại cao hơn. Chất kích thích: Người hay sử dụng thuốc lá là nhóm đối tượng có rủi ro cao bị mắc viêm ruột. Triệu chứng bệnh ở những người này rõ nét hơn người bình thường. Ngoài ra, yếu tố như nguồn nước sử dụng hàng ngày, sự thay đổi của khí hậu, tác dụng phụ của một số loại thuốc,. . Cũng làm tăng nguy cơ viêm ruột. 4. Cách phòng ngừa bệnh viêm ruột Bệnh viêm ruột có thể phòng tránh nếu bạn chủ động hơn trong khâu vệ sinh, áp dụng lối sống lành mạnh. Bởi chỉ một vài thay đổi trong thói quen sống cũng sẽ khiến virus hoặc vi khuẩn gây viêm ruột ít xâm nhập vào cơ thể hơn. Dưới đây là biện pháp cụ thể:Luôn rửa tay trước lúc ăn và sau khi ra khỏi nhà vệ sinh. Rửa tay sạch sẽ trước khi thực hiện sơ chế thực phẩm, nấu ăn. Nên rửa tay bằng xà phòng hoặc sản phẩm chứa cồn ở mức tối thiểu 60 độ. Hạn chế ăn thực phẩm tươi sống, chưa qua chế biến kỹ. Hạn chế sử dụng một số chất kích thích làm tăng nguy cơ viêm ruột như thuốc lá, đồ uống có cồn. 5. Phương pháp điều trị viêm ruột Sử dụng thuốc kháng sinh và phẫu thuật là 2 phương pháp điều trị viêm ruột phổ biến nhất được áp dụng hiện nay. 5.1. Điều trị bằng thuốc Những người bệnh chưa chuyển sang giai đoạn nặng thường sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc để điều trị, chủ yếu sẽ là thuốc chống viêm và thuốc ức chế miễn dịch. Trong quá trình điều trị, người bệnh phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. 5.2. Phẫu thuật
medlatec
881
Những hiểu lầm khi dùng Viagra Vigra trở nên phổ biến vì nó giúp cánh mày râu không phải ngại ngùng “đối diện” với bác sỹ và điều này dẫn tới những sai lầm sau: Không cần kích thích Nhiều nam giới sau khi uống Viagra xong thì chờ mãi không thấy “cậu nhỏ” động tĩnh gì. Trên thực tế sau khi uống phải có sự kích thích nhất định mới phát huy tác dụng. TS. Trương Á Đông, khoa tiết niệu, bệnh viện đại học Trung Sơn- Trung Quốc giải thích, kích thích đúng cách giống như động cơ đánh lửa, Viagra như xăng trong bình, nếu không châm lửa, xăng sẽ không cháy. Vì vậy không phải cứ dùng viagra là vạn sự tốt đẹp mà rất cần sự hòa hợp của 2 vợ chồng. Không cần khám bệnh Cứ thấy “cậu nhỏ” có vấn đề là đổ do sinh lý nhưng thực chất các các bệnh tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu cao đều ảnh hưởng đến “cậu nhỏ” và cần tích cực chữa trị các bệnh này mới phục hồi sức khỏe của “cậu nhỏ”. Vì vậy khi chú nhỏ gặp vấn đề về “vươn thẳng”, không nên tự mình đi mua Viagra giải quyết, nên đến bệnh viện kiểm tra và tìm các vấn đề sức khỏe khác đồng thời khám chữa sớm, kịp thời mới là cách thông minh nhất. Mong đợi có thể chữa tận gốc Khi đã có vấn đề về cường dương, tốt nhất nên đến và làm theo lời chỉ dẫn của bác sỹ, từ đó có được kết quả tốt nhất.
medlatec
265
Top các loại thuốc trị sẹo được đánh giá tốt nhất hiện nay Các vết thương hở không những làm gia tăng khả năng mắc các vấn đề về da mà còn dễ hình thành nên sẹo trên cơ thể. Chính vì thế, việc chọn và dùng thuốc trị sẹo là điều cực kỳ cần thiết. Hãy cùng điểm qua một số sản phẩm trị sẹo được đánh giá tốt trong bài viết hôm nay để có thể nhiều lựa chọn. 1. Thuốc trị sẹo là gì? Thuốc trị sẹo là loại thuốc được dùng để bôi ngoài da thường được chế xuất dưới dạng tinh chất, gel, kem,... Sản phẩm này có chức năng điều trị các loại sẹo như sẹo lõm, sẹo rỗ, sẹo lồi, sẹo thâm. Bên cạnh đó, thuốc bôi sẹo còn có công dụng ngăn ngừa hình thành sẹo và cung cấp cho làn da bị thương tổn nhiều dưỡng chất cần thiết để hồi phục. 2. Khi nào nên bôi thuốc trị sẹo? Trước khi đi vào tìm hiểu các sản phẩm thuốc trị sẹo được nhiều người đánh giá tốt hiện nay thì bạn cần hiểu rõ khi nào nên sử dụng thuốc bôi sẹo để có công dụng tốt nhất. Dựa trên từng trường hợp sẹo hình thành mà bạn chọn thời điểm dùng thuốc thích hợp, như: Thời gian đầu, để chống lại sự lây nhiễm của vi khuẩn cũng như hạn chế những ảnh hưởng xấu từ bên ngoài khiến vết thương nghiêm trọng hơn. Một lượng bạch cầu trong cơ thể sẽ tập trung lại ở miệng vết thương và gây ra biểu hiện sưng đỏ. Tiếp đó, cơ thể sẽ tự sản xuất một số mô và tế bào mới để giúp vết thương phục hồi nhanh chóng. Đây cũng là nguyên nhân tại sao chúng ta thường bắt gặp miệng vết thương có màu đỏ sẫm trong một khoảng thời gian để tránh sự xâm nhập của bụi bẩn. Sau đó, vết thương sẽ hình thành và tái tạo vảy, da non bắt đầu xuất hiện và vảy cũng dần bong tróc. Giai đoạn này kéo dài từ 40 - 60 ngày tùy vào vị trí bị thương. Đây cũng là khoảng thời gian lý tưởng để dùng các sản phẩm bôi trị sẹo có hiệu quả tốt nhất. Tuy nhiên, để thuốc mang lại hiệu quả, người dùng cần chọn đúng sản phẩm thuốc bôi thích hợp với vết thương. 3. Tiêu chí chọn thuốc trị sẹo hiệu quả cao Xác định loại sẹo: Trước tiên, bạn cần biết mình đang bị thương ở đâu và loại vết sẹo là gì để chọn loại thuốc bôi trị sẹo hiệu quả. Các loại sẹo thường thấy như sẹo rỗ, sẹo thâm, sẹo có dạng lõm, sẹo có dạng lồi. Tuổi và tình trạng sẹo: Một trong những lý do giúp bạn chọn đúng thuốc bôi sẹo và có biện pháp điều trị lý tưởng là biết được tuổi sẹo và mức độ da bị thương tổn do sẹo. Thành phần thuốc: Nghiên cứu kỹ lưỡng về thành phần trong sản phẩm thuốc chống sẹo sẽ giúp hạn chế sự kích ứng da với thành phần thuốc. Giá thành: Quá trình trị sẹo mất nhiều thời gian và đòi hỏi sự kiên nhẫn, do đó bạn cần chọn sản phẩm hợp lý với chi phí để xóa sẹo theo đúng liệu trình. 4. Các loại thuốc trị sẹo hiệu quả hiện nay Ngày nay, đa số sản phẩm trị sẹo đều chứa các hoạt chất kháng khuẩn, kháng viêm nhằm bảo đảm an toàn cho các vùng da có vết thương hơn, giúp da lành nhanh và hạn chế hình thành sẹo lồi. Dưới đây là một vài loại thuốc trị sẹo được dùng rộng rãi và đánh giá hiệu quả trên thị trường: 4.1. Dermatix Ultra Đây là sản phẩm thuốc trị sẹo giúp làm mờ sẹo vô cùng hiệu quả và được nhiều khách hàng đánh giá cao. Loại thuốc này thường được kê đơn cho những người có nguy cơ xuất hiện sẹo lõm do thủy đậu hoặc mụn. Dermatix Ultra có nguồn gốc từ Mỹ, dịu nhẹ nên có thể dùng cho trẻ người trưởng thành và trẻ nhỏ. Thành phần: Phenyl Trimethicone, Dimethicone, Polysilicone-1,... Công dụng: Khắc phục tối ưu các vết sẹo đang trong giai đoạn lành và hạn chế tình trạng sẹo lồi. Có chức năng làm các vết thương, vết sẹo do côn trùng cắn hoặc sau phẫu thuật nhanh lành. Giúp da trở nên mềm mịn, hạn chế sắc tố của da vết thương thay đổi và giúp da nhanh chóng được tái tạo. 4.2. Hiruscar Đây là một trong sản phẩm thuốc bôi sẹo có nguồn gốc từ Nhật Bản vô cùng nổi tiếng trên thị trường Việt Nam hiện nay. Thương hiệu này có nhiều loại sản phẩm khác nhau như: Hiruscar chỉ định cho người trưởng thành. Hiruscar Kids được sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Hiruscar Silicon Pro thường được kê đơn để điều trị sẹo sau khi thực hiện phẫu thuật. Mọi dòng thuốc trị sẹo của Hiruscar đều chứa các thành phần như: vitamin B3, Vitamin E, Allium Cepa, Allium Cepa, MPS và Allantoin giúp ngừa sẹo tối ưu. Công dụng: Giúp tình trạng thâm đỏ do sẹo được cải thiện. Làm mờ các vết thâm sẹo nhanh, kể cả là sẹo lõm, sẹo lồi,... dưới 2 năm. Thúc đẩy tiến trình lành sẹo và tái tạo mô. Dưỡng ẩm và làm mềm vùng da sẹo. 4.3. Contractubex Đây là sản phẩm thuốc bôi trị sẹo có nguồn gốc từ Đức. Contractubex chính là loại thuốc mang đến hiệu quả chữa sẹo lõm do nguyên nhân thủy đậu được nhiều người dùng đánh giá cao. Thành phần: Contractubex chứa Allantoin, Heparin và chiết xuất từ hành tây,. . giúp làm mờ các loại sẹo như sẹo rỗ, sẹo lõm,. . một cách an toàn và nhanh chóng. Công dụng: Giúp cải thiện sẹo lõm một cách tuyệt vời trên vết thương mới, đồng thời hạn chế tình trạng sẹo hình thành. Cần dùng sản phẩm trong thời gian dài nếu có những vết sẹo cũ, để có hiệu quả xóa sẹo tốt nhất. 4.4. Strataderm Thành phần: Strataderm chứa các hoạt chất như alkyl methyl silicone, polydimethyl, siloxane và một số chất lành tính khác có công dụng điều trị sẹo hiệu quả. Công dụng: Phục hồi, tái tạo da và giúp vết sẹo lõm được làm đầy. Sản phẩm còn hình thành lớp màng chắn bảo vệ da và chống lại quá trình lão hóa da. Bên cạnh đó, lớp màng chắn này còn có công dụng kháng khuẩn, kháng viêm và phòng chống vi khuẩn, bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập. 4.5. Scar Rejuvasil Đây là một trong loại thuốc trị sẹo có nguồn gốc từ Mỹ, là thương hiệu tiên phong trong điều trị và xóa mờ sẹo phì đại, sẹo lồi tốt nhất. Thành phần: Mỗi sản phẩm Scar Rejuvasil đều có chứa squalane, tetrahexyldecyl ascorbate, dầu emu và 97% silicone y tế chất lượng. Công dụng: Xóa mờ hoàn toàn các vết sẹo lâu năm, sẹo lồi. Giúp làn da được cải thiện và tăng khả năng đàn hồi. Giúp vùng bị sẹo trở nên sáng mịn và tái tạo tế bào da. Phòng ngừa sự phát triển của những vết sẹo mới. 4.6. Scar Esthetique Đây là loại thuốc bôi điều trị sẹo đến từ thương hiệu Mỹ vô cùng nổi tiếng - Rejuvaskin. Đây là một trong thuốc trị sẹo được nhiều chuyên gia và người dùng đánh giá cao về chất lượng. Thành phần: Trong mỗi tuýp kem bôi trị sẹo Scar Esthetique đều có chứa 23 thành phần, gồm silicone lỏng, 2 polypeptide, 10 chất chống oxy hóa và các dưỡng chất có nguồn gốc từ thực vật. Công dụng: Giúp các vết sẹo lõm, sẹo rỗ trên da được làm đây và xóa mờ thâm sẹo. Kích thích cơ thể sản xuất collagen để các vùng da bị tổn thương nhanh chóng phục hồi. Hạn chế hình thành sẹo ở các vết thương mới lành. Bổ sung độ ẩm và dưỡng chất để giúp làn da thêm trắng sáng, mịn màng và ngăn ngừa quá trình lão hóa da. 4.7. Scargel Thuốc trị sẹo Scar Gel là sản phẩm chuyên đặc trị sẹo lõm, sẹo lồi do mụn, vết thương hở hoặc sẹo sau chấn thương và phẫu thuật đến từ thương hiệu Natureplex Thành phần: Scargel chứa các hoạt chất lành tính và 100% tự nhiên như Allantoin, Allium Cepa, Panthenol Sodium Hyaluronate, Hydrolyzed Collagen. . Công dụng: Thúc đẩy quá trình cấu trúc và làm mờ sẹo nhanh chóng. Giúp tái tạo, làm mềm sẹo và làm đều màu da vùng quanh sẹo. Như vậy, bài viết trên đây đã giới thiệu top các sản phẩm thuốc trị sẹo tốt nhất hiện nay mà bạn có thể tham khảo và chọn lựa cho mình. Lưu ý, nên chọn địa chỉ cung cấp uy tín khi chọn mua thuốc bôi trị sẹo để mang đến hiệu quả tốt nhất.
medlatec
1,474
Bí quyết cung cấp dinh dưỡng giúp trẻ thông minh từ khi còn nhỏ Để trẻ phát triển tối ưu cả về thể chất lẫn trí tuệ, các bậc phụ huynh cần lưu ý những dinh dưỡng quan trọng dưới đây khi lựa chọn nhé. Omega-3 rất cần thiết cho chức năng não của trẻ Để não trẻ phát triển tối ưu, bạn nên bổ sung omega-3 trong chế độ ăn hằng ngày. Cho trẻ dùng dầu cá hoặc thêm khoảng muỗng hạt Chia 2-3 lần/tuần vào thức ăn của con bạn để bổ sung thêm omega-3. Những thực phẩm dinh dưỡng này rất giàu axit béo omega-3, rất cần thiết cho các chức năng và sự phát triển não bộ, hỗ trợ bộ nhớ và khả năng nhận thức. Bảo vệ hệ tiêu hóa với thực phẩm giàu probiotic Để bảo vệ hệ tiêu hoá, bạn nên cho trẻ ăn nhiều thực phẩm lên men nhằm nuôi dưỡng và hỗ trợ sự phát triển các lợi khuẩn có trong đường ruột. Các loại thực phẩm lên men giàu probiotic như sữa chua, bắp cải muối lên men (như kim-chi của Hàn Quốc), miso (một món ăn nổi tiếng của Nhật, được làm chủ yếu từ đậu nành cùng với gạo, lúa mạch rồi cho lên men trộn cùng với muối và nấm),… Đảm bảo trẻ ăn nhiều chất xơ Chất xơ là một phần cực kỳ quan trọng trong chế độ ăn dinh dưỡng của bé vì nó giúp duy trì sức khoẻ đường ruột và hệ tiêu hoá, tăng cường khả năng miễn dịch. Cho trẻ ăn thường xuyên các thực phẩm giàu chất xơ như các loại ngũ cốc nguyên hạt yến mạch, gạo nâu, rau, trái cây, các loại đậu,. . sẽ giúp phát triển các vi khuẩn có lợi trong ruột già. Tăng lượng i-ốt tốt cho não bộ I-ốt là chất khoáng quan trọng cần thiết cho sự phát triển khoẻ mạnh của não. Thiếu i-ốt có thể gây tình trạng giảm chức năng nhận thức, chỉ số IQ thấp, tăng nguy cơ rối loạn tăng động giảm chú ý (hành vi hiếu động quá mức đi kèm sự suy giảm khả năng chú ý). Các loại thực phẩm giàu i-ốt mà các phụ huynh nên lưu ý để bổ sung cho con là hải sản và rong biển. Protein rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ Trẻ em cần nhiều protein hơn người lớn vì cơ thể trẻ vẫn đang trong quá trình phát triển, nhu cầu protein cao để đáp ứng sự hình thành các tế bào mới. Một lượng vừa đủ các loại thực phẩm giàu protein như cá, thịt, thịt gà, đậu, trứng, sữa chua,… chứa nhiều axit amin thiết yếu, cần cho sự phát triển tối ưu của trẻ. Axit amin cần thiết cho sự hình thành và phát triển cơ bắp, máu, da, tóc, móng tay và tăng cường hệ thống miễn dịch.
medlatec
486
Cảnh giác nếu bạn thở nông, hay hụt hơi, mệt mỏi Phần lớn trong chúng ta thường dễ bỏ qua các biểu hiện khó khăn khi thở, cũng như việc tự trấn an bản thân bằng các nguyên nhân như tuổi già, căng thẳng hay hồi hộp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các biểu hiệu như thở nông, thở dốc, thở hụt hơi, khó hít thở sâu hay mệt mỏi có thể là triệu chứng của một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng. 1. Nhận biết nhịp thở bất thường Thở nông: Nhịp thở nhanh nông có thể xuất hiện khi bạn gặp căng thẳng hay lo lắng. Đây là phản ứng sinh lý của cơ thể. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài, hội chứng tăng thông khí sẽ xuất hiện, gây cản trở lên hoạt động hô hấp.Những người gặp phải tình trạng thở nông không nên chủ quan hay tự lý giải bằng các yếu tố ngoại cảnh, tâm lý căng thẳng. Điều cần làm là đến gặp bác sĩ để được thăm khám và tầm soát nguyên nhân.Thở hụt hơi: Khi hoạt động thể lực gắng sức, chúng ta thường cảm thấy khó khăn khi thở, cảm giác như thở không kịp hay đánh rơi mất nhịp thở. Thở hụt hơi trong trường hợp này thường xuất hiện thoáng qua và là điều bình thường. Nhưng nếu thở hụt hơi xuất hiện một cách tự nhiên, đột ngột, không có lý do thì bạn nên cẩn thận bởi đây có thể là biểu hiện của một vấn đề tim mạch hay hô hấp.Thở dốc: Hơi thở nặng nhọc có thể được bắt gặp trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt. Bạn thường thấy khó hít thở sâu, thở nhanh, hoặc đau ngực khi làm việc gắng sức và luyện tập thể dục thể thao. Mệt mỏi là bằng chứng cho việc cơ thể không được đáp ứng đủ nhu cầu oxy của cơ thể Mệt mỏi: Mệt mỏi là bằng chứng cho việc cơ thể không được đáp ứng đủ nhu cầu oxy. Nguyên nhân thường gặp nhất đến từ việc hệ hô hấp hoạt động không hiệu quả hay thói quen hít thở không đúng cách như thở nông, thở dốc, thở ngực hay thở miệng.Thở khò khè: Nghe thấy tiếng rít như tiếng gió qua khe cửa hẹp khi hít vào hay thở ra là đặc điểm đặc trưng cho đường hô hấp bị thu hẹp. Dị vật đường thở hay bệnh phổi tắc nghẽn là các nguyên nhân thường gặp gây nên tiếng thở khò khè. Ngoài ra, các bệnh lý nhiễm trùng hay phản ứng dị ứng cũng có thể là tác nhân gây nên tiếng thở bất thường này. Dù là nguyên nhân gì gây nên, việc đầu tiên cần làm là đến gặp nhân viên y tế khi bạn hoặc người thân thở khò khè. 2. Nguyên nhân cần cảnh giác Hội chứng ngưng thở khi ngủ. Nếu bạn mắc phải bệnh lý này sẽ xuất hiện các cơn ngưng thở khi đang ngủ. Đây là bệnh lý nguy hiểm nhưng thường bị bỏ qua. Người bị hội chứng ngưng thở khi ngủ có chất lượng giấc ngủ kém, thường biểu hiện ngáy to khi ngủ, thường xuyên bị mệt mỏi, buồn ngủ vào ban ngày và không tỉnh táo, khó tập trung.Bệnh hen suyễn. Người mắc bệnh hen suyễn thường gặp tình trạng khó thở, thở hụt hơi đi kèm với thở khò khè, ho và tức ngực. Cơn hen cấp thường khởi phát khi cơ thể tiếp xúc với các chất gây dị ứng như phấn hoa, khói thuốc, bụi, thời tiết. Ngoài ra, hen suyễn có thể không liên quan đến các yếu tố gây dị ứng, liên quan đến các phụ nữ lớn tuổi, thừa cân, thậm chí là béo phì. Người mắc bệnh hen suyễn thường gặp phải tình trạng khó thở, thở hụt hơi xuất hiện đi kèm với thở khò khè, ho và tức ngực Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)COPD liên quan đến tình trạng co thắt phế quản, gây ra các biểu hiện tương tự bệnh lý hen suyễn như thở hụt hơi, thở khò khè, tức ngực và ho khạc đàm. Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ rõ rệt gây bệnh.Ngộ độc khí carbon monoxide (CO)Carbon monoxide là một loại khí không màu, không vị, được sản xuất qua quá trình đốt nhiên liệu như xăng dầu của các loại phương tiện giao thông, lò nướng hay lò sưởi. Bạn có thể hít phải một cách vô thức từ môi trường xung quanh. Khí CO dành chỗ với khí oxy trong máu, ở nồng độ cao gây tổn thương thiếu oxy của não, dẫn đến các biểu hiện khó thở, lú lẫn, chóng mặt và đau đầu nhẹ.Dị vật đường thở. Khi bị hóc thức ăn hoặc vật lạ vào đường hô hấp, phản ứng đầu tiên để bảo vệ cơ thể là ho. Sau đó, người bệnh có thể có các biểu hiệu như thở khò khè, hụt hơi hoặc thậm chí ngưng thở hoàn toàn. Đây là một tình trạng nguy hiểm, có thể cướp đi tính mạng nếu như người bệnh không được cấp cứu kịp thời.Bệnh lý tim mạch. Quả tim và lá phổi phối hợp hoạt động nhịp nhàng với nhau. Bất kể nguyên nhân nào làm giảm khả năng bơm máu của tim đều có thể khiến người bệnh thở nông và thở hụt hơi. Trường hợp nặng của suy tim, người bệnh có thể mô tả họ có cảm giác như đang chết đuối trên cạn. Bất kể nguyên nhân nào làm giảm khả năng bơm máu của tim đều có thể khiến người bệnh thở nông và thở hụt hơi 3. Cách theo dõi nhịp thở Nguyên tắc chung. Bệnh nhân cần nghỉ ngơi 15 phút trước khi được theo dõi nhịp thở.Không sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến hệ hô hấp trước khi theo dõi.Đếm nhịp thở theo đúng các bước kỹ thuật.Có sổ theo dõi để ghi chép các kết quả đo một cách rõ ràng, chính xác.Báo lại cho bác sĩ khi thấy người bệnh có các biểu hiện bất thường như thở nông, thở dốc, hụt hơi.Dụng cụĐồng hồ. Bút ghi. Sổ hoặc bảng theo dõi. Thực hànhĐặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, tay đặt lên ngực.Người theo dõi quan sát bàn tay của bệnh nhân nâng lên hạ xuống tương ứng với một nhịp thở.Đếm tần số thở trong vòng một phút.Không được cho bệnh nhân biết đang theo dõi nhịp thở vì kết quả có thể không khách quan do bệnh nhân chủ ý điều chỉnh nhịp thở.Cần quan sát đồng thời màu sắc da và niêm mạc ở bệnh nhân, đặc biệt ở các đầu ngón tay, ngón chân và môi.Ghi kết quả về những điểm bất thường:+ Tần số thở trong một phút+ Độ sâu của nhịp thở: thở nông, hay sâu.+ Nhịp điệu thở: đều, không đều.+ Có các biểu hiện bất thường như khó thở, thở dốc, hụt hơi, co kéo các cơ hô hấp, tím tái, mệt mỏi. Khi gặp phải những hiện tượng thở nông, hụt hơi kèm theo chóng mặt, người bệnh cần nhanh chóng dừng việc đang làm, ngồi nghỉ tại nơi thoáng mát và yêu cầu trợ giúp từ những người xung quanh. Sau khi cơ thể đã ổn định, người bệnh nên đi thăm khám để kiểm tra, xác định nguyên nhân, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Hướng dẫn sơ cứu trẻ bị hóc dị vật đường thở Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư
vinmec
1,299
Khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp và những thông tin cần biết Khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp có thực sự cần thiết hay không? Nội dung và quy trình khám như thế nào? Nên khám sức khỏe ở đâu để có kết quả nhanh và chính xác nhất? Đó là mối quan tâm của rất nhiều doanh nghiệp. Bài viết dưới đây là những thông tin quan trọng giúp người lao động và doanh nghiệp biết được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc khám sức khỏe định kỳ. 1. Khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp có thực sự cần thiết hay không? Có cần thiết phải khám sức khỏe cho nhân viên không là băn khoăn của rất nhiều doanh nghiệp. Bởi lẽ, họ luôn nghĩ rằng Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên khiến doanh nghiệp tốn nhiều chi phí không cần thiết. Chi phí này không giúp sinh ra lợi nhuận. Tuy nhiên đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Khám sức khỏe định kỳ mang lại lợi ích không nhỏ cho cả doanh nghiệp và người lao động. 1.1. Lợi ích cho người lao động Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời nhiều bệnh lý nguy hiểm. Như bệnh tiểu đường, cao huyết áp, các bệnh lý về tim mạch, suy thận, ung thư,… Phát hiện sớm quyết định đến hiệu quả điều trị và giúp tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh. Rất nhiều bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn hoặc tránh bị biến chứng nếu được phát hiện kịp thời. Một số bệnh nhất là bệnh ung thư như: ung thư vú, ung thư cổ tử cung,… khả năng chữa khỏi rất lớn nếu được phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn đầu tiên. Khi có kết quả khám, bệnh nhân sẽ được tư vấn cách phòng và điều trị sớm nếu có bệnh. Vì thế cơ hội điều trị dứt điểm sẽ cao hơn. Chi phí điều trị cũng thấp hơn so với để bệnh tiến triển nặng do không phát hiện ra. Khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp là hoạt động tạo ra sự yên tâm khi làm việc cho người lao động. 1.2. Lợi ích cho doanh nghiệp sử dụng lao động Theo quy định của Luật Lao động, khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp là việc làm bắt buộc. Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định khám định kỳ cho nhân viên ít nhất 1 - 2 lần trong năm. Số tiền phạt này không hề nhỏ so với chi phí toàn bộ buổi khám. Vì thế tổ chức cho nhân viên khám sức khỏe định kỳ thể hiện trách nhiệm và giá trị của doanh nghiệp với người lao động. Nhờ theo dõi được tình trạng sức khỏe nhân viên, doanh nghiệp sẽ có sự bố trí nhân sự hợp lý để bảo đảm hiệu suất công việc. Nhờ đó phòng được các sự cố đáng tiếc. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên là điều kiện để doanh nghiệp thu hút được lao động, ổn định nguồn nhân lực. Đồng thời tạo sự gắn bó, tin tưởng của người lao động đối với doanh nghiệp. 2. Khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì? 2.1. Khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp cần khám chuyên khoa Người lao động được khám hầu hết tất cả các chuyên khoa để đảm bảo không bỏ sót bệnh. Với phụ nữ đang mang thai hoặc đã lập gia đình sẽ được khám thêm chuyên khoa sản. 2.1.1. Chuyên khoa nội Người lao động được khám toàn diện và nhiều cơ quan trong cơ thể. Việc này giúp phát hiện bệnh hoặc các dấu hiệu cảnh bảo sớm về bệnh như: Các bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa, các bệnh tim mạch,… 2.1.2. Chuyên khoa mắt Khám mắt là việc không thể bỏ qua khi khám sức khỏe định kỳ. Người lao động sẽ được đo thị lực để phát hiện sớm các bệnh về mắt như cận viễn thị, loạn thị,… 2.1.3. Chuyên khoa răng Khám răng giúp phát hiện các bệnh lý về răng. Nhờ đó tư vấn hướng điều trị an toàn, hiệu quả. Giúp người lao động có hàm răng chắc khỏe. 2.1.4. Chuyên khoa tai mũi họng Bệnh về tai mũi họng rất phổ biến trong các môi trường làm việc của người lao động, đặc biệt là những nơi nhiều khói bụi, các chất độc hại. Do đó khám tai mũi họng là việc rất cần thiết để tìm ra các bệnh như viêm xoang, viêm họng, viêm dây thanh quản, ung thư vòm họng,… 2.1.5. Chuyên khoa sản Khám sức khỏe định kỳ cho phụ nữ giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh phụ khoa. Đặc biệt kịp thời phát hiện các bệnh nguy hiểm như ung thư buồng trứng, ung thư vú, viêm lộ tuyến cổ tử cung. Nhờ đó nâng cao khả năng điều trị khỏi bệnh. 2.2. Xét nghiệm Đây là khâu không thể thiếu trong khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp. Xét nghiệm bao gồm nhiều vấn đề như mỡ máu, nhóm máu, công thức máu, đường huyết,… Kết quả xét nghiệm giúp các bác sĩ chẩn đoán nhanh và chính xác nhiều bệnh lý. 2.3. Chụp X - quang Chẩn đoán hình ảnh hay chụp X- quang rất quan trọng khi khám sức khỏe tổng quát. Chụp X- quang bao gồm chụp tim phổi, chụp cột sống,... Dựa vào các lớp hình ảnh, bác sĩ sẽ nhận định được sự bất thường ở các cơ quan nếu có. 2.4. Siêu âm Siêu âm hỗ trợ rất nhiều cho việc chẩn đoán bệnh chính xác. Siêu âm trong khám sức khỏe cho người lao động của các doanh nghiệp bao gồm siêu âm tim, siêu âm tuyến giáp, siêu âm hạch, siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến vú cho phụ nữ,… Nhờ siêu âm bác sĩ sẽ quan sát được nhiều bộ phận, cơ quan trong cơ thể. Do đó có thể chẩn đoán được nhiều bệnh lý khác nhau nếu có. 3. Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở đâu uy tín nhất? Hiện nay, đa số các doanh nghiệp đã chủ động hơn trong việc liên kết với các bệnh viện lớn để khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động. 3.1. Có nhiều năm kinh nghiệm 3.2. Trung tâm xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế 3.3. Nhận khám bảo hiểm y tế
medlatec
1,087
Xét nghiệm nội tiết hết bao nhiêu tiền và thực hiện tại đâu uy tín? Trong cơ thể con người, các hormone nội tiết tố đóng vai trò rất quan trọng, không chỉ có thể tác động tới tâm lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản. Do đó, việc làm các xét nghiệm nội tiết định kỳ là việc cần thiết. 1. Tổng quan về xét nghiệm nội tiết tố 1.1. Khái niệm xét nghiệm nội tiết là nhiều những xét nghiệm nhỏ được tiến hành để đo lường và theo dõi hàm lượng một số hormone nội tiết trong cơ thể, thông qua đó đánh giá tình trạng sức khỏe sinh sản của mỗi người. Tình trạng rối loạn nội tiết tố cũng có thể được chẩn đoán thông qua những xét nghiệm này. Theo lời khuyên của các chuyên gia, mỗi năm phụ nữ nên làm xét nghiệm này từ 1 đến 2 lần. Điều này giúp mọi người theo dõi tình hình sức khỏe bản thân một cách sát sao, đồng thời kịp thời phát hiện khi có vấn đề bất thường. Ngoài ra, cũng có một số đối tượng cụ thể nên lập tức làm xét nghiệm nội tiết như: người bị rối loạn kinh nguyệt, người khó mang thai, hiếm muộn, chuẩn bị can thiệp các biện pháp hỗ trợ sinh sản như thụ tinh nhân tạo,... 1.2. Các chỉ số quan trọng trong xét nghiệm nội tiết Xét nghiệm này thường có 7 chỉ số đáng lưu ý bao gồm: Estrogen, Testosterone, Progesterone, AMH, LH, FSH, Prolactin. Estrogen Đối với cơ thể nữ giới, có thể nói hormone quan trọng bậc nhất chính là Estrogen. Đây là hormone quy định đến những nét đặc trưng sinh lý của người phụ nữ. Các nang trứng sản xuất ra hormone Estrogen, từ đó kích hoạt chu kỳ sinh sản của người phụ nữ. Tuy nhiên, hormone nào cũng cần được duy trì ở ngưỡng nhất định và estrogen cũng vậy. Nếu hàm lượng Estrogen trong cơ thể tăng quá cao sẽ khiến sức khỏe phải chịu ảnh hưởng không tốt, cụ thể như: chu kỳ kinh rối loạn, cảm xúc không ổn định, tóc rụng,... Testosterone Tuy được biết đến là hormone chính ở nam giới nhưng cơ thể người phụ nữ cũng có tồn tại một lượng Testosterone nhất định (thường trong khoảng 15 - 70 mg/d L). Bên cạnh tác dụng giúp phát triển cơ, Testosterone có chức năng chính làm gia tăng ham muốn và khoái cảm tình dục ở cả 2 giới. Với những phụ nữ gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt hay suy giảm ham muốn tình dục, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm Testosterone để đánh giá kết quả và tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hiện tượng đó. Progesterone Progesterone là hormone tham gia vào quá trình phát triển của tuyến vú và niêm mạc tử cung. Một người phụ nữ bình thường có nồng độ Progesterone dao động trong khoảng từ 5 - 20 ng/m L. Tuy nhiên, do Progesterone có thể làm hạn chế quá trình chín và rụng trứng nên sự tăng cao bất thường của lượng hormone này cũng sẽ đem lại nhiều ảnh hưởng không tốt. Một số biểu hiện phổ biến như: mọc mụn, mệt mỏi, ham muốn tình dục suy giảm,... Nhưng nếu nồng độ hormone này tăng cao ở những phụ nữ đang mang thai thì hoàn toàn bình thường vì nó giúp thai nhi được bảo vệ tốt hơn. 2. Chi phí xét nghiệm nội tiết phụ thuộc vào những yếu tố nào? Một trong những vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của mọi người chính là chi phí cho mỗi lần xét nghiệm. Tuy nhiên, do giá xét nghiệm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nên rất khó để đưa ra một con số cụ thể. 2.1. Số lượng xét nghiệm nội tiết được chỉ định thực hiện Đầu tiên, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng để đánh giá tình trạng rối loạn nội tiết của người bệnh. Sau đó, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định cần làm một hay nhiều các xét nghiệm nội tiết tố. Như vậy, nếu càng phải làm nhiều xét nghiệm thì mức chi phí sẽ càng cao. 2.2. Phương pháp thực hiện xét nghiệm Nếu muốn có kết quả xét nghiệm nhanh chóng và chính xác sẽ đòi hỏi áp dụng những kỹ thuật hiện đại, cùng với đó là hỗ trợ của các trang thiết bị y tế chất lượng cao. Vì thế mà so với các phương pháp truyền thống thì xét nghiệm nội tiết với các phương pháp xét nghiệm càng hiện đại thì chi phí sẽ có sự chênh lệch nhất định.
medlatec
787
Chớ nên coi thường việc tiêm phòng vắc xin viêm màng não mô cầu Nhiều năm gần đây, viêm màng não do khuẩn não mô cầu đang ngày càng diễn biến phức tạp và lan rộng. Đối tượng dễ bị virus viêm màng não mô cầu tấn công nhất là trẻ em. Bệnh có thể lây qua đường hô hấp nên rất dễ bùng thành dịch. Việc tiêm vắc xin viêm màng não mô cầu là cách hiệu quả nhất để giúp phòng tránh, kiểm soát tốt căn bệnh này. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn yên tâm hơn khi thực hiện tiêm chủng. 1. Viêm màng não mô cầu – căn bệnh chớ nên coi thường Viêm màng não mô cầu là bệnh lý có thể tấn công bất cứ đối tượng nào, nhưng đặc biệt dễ mắc nhất là trẻ em dưới 5 tuổi và những người trong độ tuổi từ 15 đến 24. Virus viêm màng não mô cầu Neisseria meningitidis khi xâm nhập vào cơ thể có thể gây ra viêm màng não hoặc viêm não, thậm chí là cả hai. Có 12 nhóm huyết thanh được xác định là tác nhân gây bệnh. Nhóm phổ biến nhất gồm A, B, C, Y, X, và W-135. Viêm màng não mô cầu là căn bệnh nguy hiểm mà đối tượng dễ bị tấn công nhất chính là trẻ nhỏ Bệnh viêm màng não mô cầu lây qua đường hô hấp và có thể diễn biến cực nhanh chỉ trong 24 giờ. 8 giờ đầu, người nhiễm virus có thể có các biểu hiện như sốt cao, nôn ói, đau đầu, chóng mặt, thậm chí có trường hợp hôn mê. Đây là những biểu hiện dễ thấy ở những người mắc bệnh đường hô hấp. Cụ thể: – Viêm màng não: Biểu hiện bởi các triệu chứng như sốt cao, đau đầu, buồn nôn, người mệt mỏi, chán ăn, cổ cứng. Ở trẻ dưới 1 tuổi, có thể thấy ở phần thóp phồng lên. Trẻ lừ đừ, bỏ ăn, quấy khóc nhiều. – Nhiễm trùng huyết: Nhiễm trùng huyết do virus viêm màng não mô cầu Neisseria meningitidis thường có những biểu hiện như sốt cao, rét, ớn lạnh, đau đầu, đau cơ khớp (thường đau rõ tại sống lưng và hai chân), nôn ói. Có tới 75% người nhiễm virus phát hiện nốt tử ban sau 1 hoặc 2 ngày sốt cao. 2. Vắc xin phòng ngừa viêm màng não mô cầu: Vai trò và lịch tiêm Viêm màng não mô cầu được nhận định là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, có nguy cơ để lại di chứng kéo dài và gây tử vong ở trẻ nhỏ. Tiêm vắc xin phòng bệnh là cách ngăn ngừa, hạn chế nguy cơ mắc bệnh chủ động và hiệu quả nhất. Vắc xin viêm màng não mô cầu là biện pháp phòng ngừa hiệu quả, tối ưu nhất và nên được thực hiện tiêm phòng từ sớm Hiện nay, Việt Nam cũng đã triển khai tiêm vắc xin phòng bệnh viêm màng não mô cầu. Trẻ nhỏ được tiêm vắc xin  đầy đủ có khả năng miễn dịch với cả 3 thể huyết thanh gây bệnh nguy hiểm thường gặp là A, B, C. Tiêm phòng viêm màng não mô cầu BC đối với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, với vắc xin viêm não mô cầu AC thực hiện từ 2 tuổi trở lên. Sau đó, trẻ được tiêm nhắc lại theo chỉ định của bác sĩ để có khả năng miễn dịch tốt. 2.1. Vai trò của việc tiêm vắc xin viêm màng não mô cầu Vắc xin phòng ngừa viêm màng não mô cầu khi được đưa vào cơ thể sẽ kích thích hệ miễn dịch tạo kháng thể chống lại virus gây bệnh. Để phòng ngừa nguy cơ nhiễm bệnh, đặc biệt là các chủng nguy hiểm A, B, C, chúng ta cần tiêm ngừa cả hai loại vắc xin viêm não mô cầu AC và BC. 2.2. Lịch thực hiện tiêm phòng vắc xin viêm màng não mô cầu Tiêm phòng viêm màng não mô cầu cần phải thực hiện theo lịch tiêm đối với từng loại vắc xin để đảm bảo hiệu quả. – Lịch tiêm với vắc xin AC – vắc xin có khả năng ngừa bệnh do virus thuộc týp A và týp C gây ra: Trẻ được tiêm khi đủ 2 tuổi trở lên. Sau đó, mũi nhắc lại sẽ được thực hiện cách mũi đầu từ 3 đến 5 năm. – Lịch tiêm với vắc xin BC – vắc xin có khả năng ngừa bệnh do virus thuộc týp B và týp C gây ra: Tiêm được cho trẻ em từ 6 tháng tuổi, thực hiện đủ 2 mũi tiêm. Mũi 1 là mũi đầu tiên, mũi 2 cách mũi 1 từ 6 đến 8 tuần. – Lịch tiêm với vắc-xin Menactra (loại vắc xin có thể ngừa bệnh từ các chủng nhóm A, C, Y và W-135): Đối với mỗi độ tuổi, lịch tiêm chủng loại vắc xin này sẽ khác nhau. Trẻ đủ 9 tháng tới 24 tuổi sẽ được tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 3 tháng. Người trưởng thành từ 24 tuổi trở lên chỉ cần tiêm một mũi vắc xin duy nhất. Sau đó, để củng cố hiệu quả phòng bệnh, cách 4 năm sau mũi đầu, bạn có thể thực hiện tiêm nhắc lại. 3. Cần chú ý gì sau khi tiêm vắc xin ngừa viêm màng não mô cầu? Sau khi tiêm màng não mô cầu, cơ thể có thể xảy ra một số phản ứng phụ như sưng, đau, nổi ban đỏ, mệt mỏi,… Vì vậy, sau tiêm, các bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: – Ở lại đơn vị tiêm chủng tối thiểu 30 phút để được theo dõi các phản ứng cơ thể. – Không tự ý sử dụng thuốc, đắp hoặc bôi bất cứ gì lên vị trí tiêm. – Nắm rõ thông tin về mũi tiêm, lịch tiêm, thời gian tiêm sau khi ra về. – Uống nhiều nước, bổ sung các thực phẩm cần thiết cho việc cải thiện hệ miễn dịch, tăng cường vitamin và các khoáng chất có lợi cho việc tăng sức bền. Sau tiêm, trẻ cần được theo dõi sức khỏe để đề phòng và xử lý kịp thời những phản ứng phụ có thể xảy ra – Có đầy đủ vắc xin BC và Menactra, phục vụ tốt nhu cầu khách hàng. – Trước tiêm, khách hàng được thực hiện khám sàng lọc cùng bác sĩ để nhận tư vấn về loại vắc xin phù hợp cũng như tình trạng sức khỏe, các lưu ý cần biết trước và sau tiêm. – Bác sĩ có kinh nghiệm, luôn sẵn sàng hỗ trợ mọi vấn đề, thắc mắc khi thực hiện tiêm chủng. – Nguồn vắc xin được đảm bảo chất lượng, lưu trữ cẩn thận trước khi tiêm cho khách hàng. – Thông tin tiêm chủng, lịch tiêm, các mũi tiêm đã thực hiện được lưu trữ tại cổng thông tin Hệ thống tiêm chủng quốc gia để khách hàng tiện tra cứu. Như vậy, những thông tin trên cũng đã giúp bạn đọc hiểu hơn về tiêm phòng viêm màng não mô cầu, những lưu ý cần nắm rõ sau tiêm. Quan trọng nhất, hãy tìm cho mình một địa chỉ tiêm chủng uy tín, đảm bảo chất lượng, có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, được thăm khám cẩn thận trước tiêm để thực hiện tiêm phòng viêm màng não mô cầu một cách đầy đủ, hiệu quả và an toàn.
thucuc
1,288
Chỉ số thai nhi 30 tuần như thế nào là tốt? Chỉ số thai nhi 30 tuần tuổi giúp mẹ có được hình dung rõ ràng nhất về thai nhi khi hai mẹ con đã cùng nhau đi qua hơn 2/3 quãng đường thai kỳ. Thông qua các chỉ số, mẹ sẽ có điều chỉnh phù hợp hơn về chế độ dinh dưỡng và cách chăm sóc sức khỏe để bé yêu được hỗ trợ toàn diện, mẹ chuẩn bị sức khỏe để vượt cạn.Vậy chỉ số thai nhi 30 tuần tuổi như thế nào? Mời bạn cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Chỉ số thai nhi 30 tuần là gì? Chỉ số thai nhi 30 tuần bao gồm những yếu tố như:Chỉ số cân nặng của thai nhi.Chiều dài thai nhi.Mức nước ối.Tần số tim thai.Thông qua các chỉ số trên, bác sĩ sẽ dự đoán được thai nhi đang phát triển ra sao trong 3 tháng cuối thai kỳ. Thai nhi 30 tuần tuổi, hai mẹ con đã cùng nhau đi qua hơn 2/3 quãng đường thai kỳ. 2. Chỉ số thai nhi 30 tuần như thế nào là tốt? Qua những lần khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ thông báo cho mẹ kết quả đầy đủ của lần khám thai hiện tại bao gồm cả chỉ số siêu âm thai, đối chiếu với bộ chỉ số phát triển bình thường để đánh giá sự phát triển của bé. Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh, chu vi đầu và bụng, chiều dài xương đùi sẽ có sự khác nhau ở từng bé. Sự sai lệch có thể là do yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng của mẹ hoặc do cấu trúc cơ thể của thai nhi.Khi siêu âm, bạn nên quan tâm các chỉ số sau:Cân nặng trung bình của thai 30 tuần là 1.396 kg.Chiều dài từ đầu đến mông trong khoảng 40.5 cm.Đường kính lưỡng đỉnh của thai khoảng 76mm.Chiều dài xương đùi khoảng 56mm. 3. Hướng dẫn mẹ đọc chỉ số thai nhi 30 tuần Trước khi tìm hiểu cách đọc chỉ số thai nhi 30 tuần, mẹ nên tham khảo những thông số sau:Tuổi thai 30+0 là thai tròn 30 tuần tuổi.Tuần thai 30+1 tương đương thai 30 tuần một ngày.Tuần thai 30+2 tương đương thai 30 tuần hai ngày.Sau đây là bảng chỉ số tuần thai 30 tuần cơ bản: Thai 30 tuần tuổi đã có sự phát triển gần hoàn thiện. Chi tiết bảng chỉ số thai nhi 30 tuần tuổi. ETheo bảng chỉ số trên, bác sĩ đã nắm được sự phát triển của bé và sẽ cho mẹ lời khuyên phù hợp.Nếu đường kính lưỡng đỉnh, chỉ số chu vi bụng, đầu và chiều dài xương đùi lớn hoặc nhỏ hơn giới hạn cho phép, bác sĩ sẽ tư vấn mẹ bầu về chế độ dinh dưỡng phù hợp. Nếu các chỉ số đều trong giới hạn bình thường, móng tay, móng chân phát triển, da của bé mượt mà hơn thì thai nhi đang tăng trưởng tốt. Bé có hoạt động tích cực trong bụng mẹ như các cử động duỗi căng chân, xoay nhiều tư thế,... Ở tuần thai 30, phổi bé chưa hoàn thiện, hệ miễn dịch vẫn đang tiếp tục phát triển. Hầu hết phụ nữ khi mang thai đều mong muốn con yêu của mình khỏe mạnh và phát triển toàn diện. Vì vậy, nắm rõ chỉ số thai nhi 30 tuần tuổi sẽ giúp mẹ có cái nhìn khái quát hơn về bé.Từ tuần thai thứ 30, bà bầu bắt đầu bước vào giai đoạn nhạy cảm trong suốt thai kỳ, dù chỉ là những bất thường nhỏ cũng có thể là dấu hiệu không tốt của sức khỏe mẹ và bé. Nếu không được chăm sóc đúng cách sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, khiến mẹ sinh non. Vì vậy, bắt đầu từ giai đoạn này, bạn nên khám thai thường xuyên hơn và thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện những triệu chứng bất thường. Với gói khám này, mẹ sẽ được khám thai định kỳ, thực hiện các xét nghiệm thường quy để theo dõi sức khỏe. Sau khi có kết quả khám, bác sĩ sẽ phân tích và tư vấn về chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp với thể trạng sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé.Ngoài ra, thai nhi được theo dõi tim thai và cơn co tử cung bằng monitor sản khoa ở tuần thai 37-40 dự kiến thời điểm sinh. Nếu như trẻ sinh non sẽ được chăm sóc và nuôi dưỡng với quy trình chuẩn quốc tế. Các ca sinh non đều được tổ chức bài bản dưới sự phối hợp của nhiều chuyên khoa: khoa sản, khoa gây mê và đặc biệt là khoa sơ sinh, khoa nhi. Việc này giúp hạn chế rủi ro và tăng hiệu quả điều trị đối với những vấn đề về sức khỏe mà trẻ sinh non có thể gặp phải
vinmec
837
Sự khác nhau giữa nám da do nội tiết tố và nám da thông thường Hiện nay, nám da là một trong những vấn đề da liễu phổ biến và rất khó khăn trong việc tìm cách khắc phục triệt để. Trong đó, đối tượng thường gặp phải là chị em phụ nữ. Thông thường, có hai dạng chính là nám mảng (nám thông thường) và nám chân sâu (nám da do nội tiết tố). Ngoài ra, có thể còn nám hỗn hợp bao gồm cả hai loại này. 1. Như thế nào được gọi là nám da? Nám da là một loại bệnh lý liên quan đến việc sắc tố trên da bị rối loạn. Khi đó, ở tại các vị trí như má, mũi, cằm hoặc trán xuất hiện các mảng màu nâu hoặc rám nắng. Những khu vực xuất hiện nám thường có màu sậm hơn so với các vùng khác, vừa gây mất thẩm mỹ vừa khiến cho nhiều người mất tự tin. 2. Phân loại Tùy theo nguyên nhân và biểu hiện, nám có thể chia thành nhiều loại khác nhau Nám mảng (nám thông thường) Thường gặp trên vùng da mặt, xuất hiện theo từng đám, có diện tích rộng, màu nâu nhạt hoặc nâu đậm. Nám mảng xuất hiện nhiều ở gò má, có thể lan rộng trên mặt và ngày càng sậm màu hơn. Đây là loại nám phổ biến hơn cả ở phụ nữ nước ta và chúng chỉ tồn tại ở lớp da ngoài cùng nên được coi là tình trạng nhẹ, dễ dàng điều trị. Những tác nhân từ môi trường bên ngoài được xem là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này: Do tiếp xúc với ánh sáng mặt trời nhiều: Melanin vốn là một hắc sắc tố sinh ra với nhiệm vụ để bảo vệ da. Khi chúng ta tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, Melanin sẽ được sản sinh nhiều hơn và đẩy lên bề mặt da nhằm hấp thụ, giảm tác động của tia cực tím. Song, điều này đồng nghĩa với việc vùng da đó sẽ có màu sậm hơn. Sử dụng mỹ phẩm chất lượng kém hoặc chăm sóc da sai cách: khi sử dụng các loại mỹ phẩm có chứa nhiều chất tẩy rửa hoặc tẩy da chết, peel da bằng acid quá thường xuyên sẽ khiến cho lớp hàng rào bảo vệ da bị yếu, tổn thương và dễ dàng chịu tác động bởi tia cực tím cũng như môi trường bên ngoài. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi không hợp lý cùng với những tác động từ môi trường ô nhiễm có thể khiến cho tình trạng này trở nên trầm trọng hơn. Nám chân sâu (nám do nội tiết) Loại này cũng thường xuất hiện trên mặt mà chủ yếu ở hai bên gò má song không phải mọc thành từng đám nhỏ mà dưới dạng các đốm với kích thước không đều và màu sắc đậm nhạt khác nhau. Trong đó, khu vực trung tâm có màu đậm hơn vùng lân cận. Các nốt nám lúc này ăn sâu vào dưới lớp thượng bì, thậm chí xuống tận lớp trung bì, gây khó khăn cho việc điều trị. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng loại nám này được hình thành do sự rối loạn nội tiết trong cơ thể hoặc do dùng các loại thuốc gây ảnh hưởng tới nội tiết như: Phụ nữ ở trong giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, nội tiết tố trong cơ thể thay đổi theo chiều hướng xấu đi, xuất hiện hiện tượng nám da. Nhiều phụ nữ sau khi sinh, lượng Estrogen đột ngột bị giảm sút khiến cho nội tiết tố bị rối loạn. Một trong những tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc tránh thai là khiến cho da sạm đi và hình thành những đốm nâu trên bề mặt. Di truyền cũng là một trong những yếu tố khiến cho khả năng bị nám cao hơn. Các tác nhân như căng thẳng thần kinh, ô nhiễm môi trường, dinh dưỡng thiếu hợp lý hay sử dụng mỹ phẩm kém chất lượng, không đúng cách cũng khiến tình trạng này xuất hiện nhiều và trở nên trầm trọng hơn. 3. Những phương pháp điều trị có thể áp dụng Kể cả nám da thông thường hay nám da do nội tiết tố đều cần được điều trị, khắc phục triệt để, kịp thời. Đối với nám thông thường Thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống: ăn nhiều rau, quả, uống đủ nước, tránh đồ dầu mỡ, chiên rán, đồ ăn nhanh, các chất kích thích. Chú ý đảm bảo ngủ đủ, duy trì luyện tập thể dục thể thao. Có thể thực hiện việc mát xa nhẹ nhàng, hạn chế lột, tẩy da, sử dụng kem chống nắng phù hợp và các biện pháp che chắn để bảo vệ da khỏi tia UV. Kết hợp điều trị laser với sử dụng sản phẩm đặc trị, an toàn, lành tính theo chỉ định của chuyên gia. Giữ cho tinh thần luôn được sảng khoái, lạc quan, vui vẻ. Đối với nám do nội tiết Cần phối hợp giữa việc chữa trị các triệu chứng và khắc phục nguyên nhân. Chính vì vậy, bên cạnh việc áp dụng các phương pháp như đối với nám thông thường, cần sử dụng thêm thuốc và chế độ dinh dưỡng khiến cho nội tiết tố trong cơ thể được cân bằng. 4. Điều trị nám da ở đâu? Việc điều trị nám đòi hỏi thời gian dài và sự kiên trì của người bệnh. Thậm chí, một số trường hợp còn dẫn đến tình trạng nhiễm độc, nhiễm trùng, gây hậu quả nghiêm trọng, có thể mất nhiều thời gian, kinh phí mà không thể khắc phục hoàn toàn được. Việc điều trị an toàn cần đảm bảo các yêu cầu: Khắc phục dần dần, từng bước các triệu chứng theo phác đồ hợp lý, khoa học. Giúp giảm sắc tố Melanin ở nơi xuất hiện tổn thương song không được làm mất đi sắc tố vĩnh viễn. Không khiến cho da bị kích ứng mạnh, không gây độc cho cơ thể. Da có thể yếu hơn trong thời gian đang điều trị, song tình trạng này sẽ dần dần được cải thiện và trở nên tốt hơn. Điều trị kết hợp với hình thành các thói quen tốt cho cơ thể và làn da.
medlatec
1,052
Chú ý khi dùng thuốc nhỏ tai cho trẻ sơ sinh Nhỏ tai cho trẻ sơ sinh là việc làm cần thiết giúp vệ sinh tai và khi trẻ mắc các bệnh lý về tai. Thuốc nhỏ tai cho trẻ em có nhiều loại với nhiều mục đích khác nhau. Do đó, cần hiểu rõ về thuốc nhỏ tai cho trẻ sơ sinh để dùng thuốc an toàn. 1. Thuốc nhỏ tai cho trẻ em có công dụng gì? Nhỏ tai cho trẻ sơ sinh là một thao tác đơn giản với mục đích:Vệ sinh ráy tai;Nhỏ thuốc khi tai bị viêm, nhiễm khuẩn;Thuốc nhỏ tai cho trẻ em sử dụng đúng cách giúp thuốc đi vào ống tai, nâng cao hiệu quả điều trị, vệ sinh. Thông thường, thuốc nhỏ tai được bào chế ở nhiều dạng gồm:Dung dịch nhỏ;Dung dịch xịt.Tùy từng tình trạng, mục đích sử dụng mà có những dạng bào chế thuốc nhỏ tai cho trẻ em khác nhau. Cách dùng thuốc nhỏ tai cho trẻ sơ sinh gồm:Rửa tay sạch bằng dung dịch sát khuẩn, xà phòng;Giữ trẻ ở vị trí phù hợp;Lắc nhẹ lọ thuốc nhỏ tai cho trẻ em;Kéo phần dái tai xuống để ống tai mở rộng;Nhỏ/xịt trực tiếp thuốc vào tai (có thể 1 hoặc cả 2 tai).Sau khi nhỏ xong lau đầu vòi rồi đậy nắp lọ thuốc. 2. Chú ý khi dùng thuốc nhỏ tai cho trẻ sơ sinh Nhìn chung, việc nhỏ tai cho trẻ sơ sinh là an toàn với các trường hợp lấy ráy tai, viêm tai... Tuy nhiên, nếu như không biết cách dùng có thể làm mất hiệu quả của thuốc, gây khó khăn trong chẩn đoán/điều trị.Khi dùng thuốc sai cách còn khiến cho tình trạng bệnh nặng hơn, biến chứng gây thủng màng nhĩ, nhiễm khuẩn, thậm chí làm hỏng tai. Do đó, khi dùng thuốc nhỏ tai cho trẻ sơ sinh cần chú ý để đảm bảo an toàn, hiệu quả.Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc nhỏ tai cho trẻ em:2.1. Thực hiện nhỏ thuốc đúng cách. Khi nhỏ tai cho cho trẻ sơ sinh bạn cần chú ý kéo vành tai về phía sau, hướng xuống. Nhỏ đúng số lượng thuốc đã được bác sĩ chỉ định vào tai rồi kéo ống tai lên một cách nhẹ nhàng. Việc làm này nhằm mục đích giúp thuốc đi vào trong tai có hiệu quả. Giữ nghiêng đầu 2-5 phút để thuốc ngấm vào tai.Lấy giấy hoặc khăn để lau lượng thuốc còn đọng ở bên ngoài tai, lau phần đầu nhỏ của lọ thuốc, đậy kín và bảo quản theo hướng dẫn.2.2. Tư thế nhỏ tai cho trẻ em. Khi nhỏ thuốc tai cho trẻ em, bạn nên để bé nghiêng về một phía sao cho 1 bên tai đối diện với mặt đất. Tư thế nhỏ tai cho trẻ em hiệu quả nhất là để nghiêng đầu về một bên/ nằm nghiêng về 1 hướng.2.3. Thời gian điều trị. Thông thường bác sĩ thường kê đơn từ 5-7 ngày hoặc 10 ngày cho 1 liệu trình dùng thuốc nhỏ tai cho trẻ em. Tuy nhiên, nếu quá 10 ngày mà tình trạng không cải thiện, bạn cần đánh giá và chia sẻ với bác sĩ để có phương án phù hợp khác. Nếu khi nhỏ tai cho trẻ sơ sinh mà bé có các biểu hiện bất thường thì cần hỏi bác sĩ hoặc đưa trẻ đi khám.Ngoài ra, có một số người dùng oxy già hay cạo thuốc kháng sinh như một loại thuốc nhỏ tai cho trẻ em khi bị viêm tai giữa. Tuy nhiên, việc tự ý dùng oxy già hay các thuốc bột khác để nhỏ tai cho trẻ có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như:Làm bong lớp biểu bì bảo vệ ống tai;Vết thương lâu lành;Chít hẹp ống tai;Bít tắc không dẫn lưu được dịch trong ống tai;Viêm xương chũm;Viêm nội sọ...Trên đây là một số lưu ý về dùng thuốc nhỏ tai cho trẻ sơ sinh cũng như cách dùng thuốc nhỏ viêm tai giữa cho trẻ sơ sinh. Nếu còn thắc mắc về cách dùng thuốc nhỏ tai cho trẻ em, các bậc phụ huynh hãy liên hệ trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
720
Tìm hiểu phương pháp dán sứ veneer giá bao nhiêu Dán sứ veneer hiện là phương pháp phục hình thẩm mỹ cho răng đem lại hiệu quả cao, được rất nhiều khách hàng ưa chuộng. Vậy thực hư hiệu quả mà phương pháp dán sứ veneer mang lại thế nào? Dán sứ veneer giá bao nhiêu, phương pháp này có đắt không? Nên chọn dán sứ veneer ở đâu thì đẹp lại tối ưu chi phí? Lời giải đáp chi tiết về phương pháp dán sứ veneer sẽ có ngay trong bài viết này. 1. Những điều cơ bản cần biết về phương pháp dán sứ veneer Dán sứ veneer là phương pháp phục hình răng rất được ưa chuộng hiện nay 1.1. Dán sứ veneer là như thế nào? Hiểu một cách đơn giản thì dán sứ veneer là phương pháp mà bác sĩ nha khoa sẽ dùng một lớp sứ mỏng để dán lên bề mặt răng gốc của khách hàng. Mục đích nhằm che đi toàn bộ khuyết điểm của chiếc răng gốc và tạo nên một hàm răng đều và đẹp. Điều này sẽ giúp khách hàng thêm tự tin hơn mỗi khi nói cười, giao tiếp với mọi người xung quanh. Diễn giải một cách khoa học hơn thì phương pháp này sẽ sử dụng những miếng sứ mỏng khoảng 0.1 mm – 0.5 mm (tùy loại) để dán lên những chiếc răng gốc tồn tại nhiều khuyết điểm của khách hàng Kết quả sẽ mang tới một hàm răng đều màu y như răng thật, đảm bảo tính năng ăn nhai và tính thẩm mỹ cao. Tùy từng trường hợp, người dán sứ có thể sẽ phải mài hoặc không cần mài răng trước khi dán sứ. Trường hợp phải mài răng, người dán sứ veneer chỉ cần mài một lớp rất mỏng, từ 03 – 0,5mm, vẫn có thể bảo tồn tối đa mô răng gốc, không hề gây ảnh hưởng đến sự sống của tủy răng. Do đó, khách hàng sau dán sứ vẫn an tâm sở hữu một hàm răng đầy chắc khỏe. 1.2. Những trường hợp nào thì nên dùng phương pháp dán sứ veneer? Dán sứ veneer là phương pháp có thể giúp phục hình răng sứt mẻ, mọc thưa, đổi màu trở nên đẹp hoàn hảo. Hiện nay, phương pháp này thường được nha sĩ khuyên dùng cho các trường hợp sau: – Răng bị mòn cạnh, nứt hay sứt mẻ do va đập, chấn thương; – Răng bị thưa, có các khe hở giữa các răng gây giảm thẩm mỹ cho cả hàm răng; – Răng bị mọc lệch ở mức độ nhẹ, hình dạng to nhỏ không đều; – Răng bị ố vàng hay xỉn màu do tác dụng phụ của thuốc lá, kháng sinh… không thể áp dụng các biện pháp tẩy trắng thông thường. Bên cạnh đó, các nha sĩ cũng khuyên không nên áp dụng phương pháp này cho các trường hợp răng mọc lệch nhiều, sai khớp cắn lệch, viêm nha chu hay sâu răng nặng. 1.3. Những ưu điểm của phương pháp dán sứ veneer cho răng Dán sứ veneer cho hiệu quả phục hình thẩm mỹ cao, đẹp như ý lại hạn chế tối đa mức độ xâm lấn răng gốc Sở dĩ dán sứ veneer hiện được rất nhiều người ưa chuộng là bởi những ưu điểm không thể phủ nhận mà phương pháp này mang lại: – Tính thẩm mỹ cao: Phương pháp dán sứ veneer khi thực hiện chỉ cần mài 1 lớp rất mỏng của răng gốc rồi dán lên miếng sứ mỏng, chất liệu cao cấp, được chế tác với kiểu dáng, kích thước, màu sắc phù hợp nhất với răng gốc của bạn. Nhờ đó, kết quả mang lại cho khách hàng một hàm răng đạt tính thẩm mỹ cao. – Khả năng chịu lực tốt và độ bền cao: Phương pháp này chỉ cần mài đi một lớp răng gốc cực mỏng nên không hề gây ảnh hưởng đến men răng hay cấu trúc tủy răng. Hơn thế, lớp sứ veneer được gắn còn có khả năng chịu lực gấp 5 lần so với răng bình thường. Do đó, phương pháp phục hình răng này sẽ mang tới cho khách hàng một hàm răng đẹp, chắc khỏe và độ bền cao, thoải mái ăn nhai. Theo chuyên gia, răng sau dán sứ veneer được chăm sóc, bảo vệ đúng cách sẽ có tuổi thọ từ 15 – 20 năm, thậm chí còn nhiều hơn. – Khắc phục tình trạng răng bị ố màu, xỉn vàng: Nếu dán sứ veneer toàn hàm thì phương pháp này còn giúp nâng cấp, cải thiện hàm răng ố vàng của bạn trở lên sáng đẹp hoàn hảo. 1.4. Một số nhược điểm của phương pháp dán sứ veneer Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, phương pháp dán sứ veneer cũng có những nhược điểm nhất định: – Kỹ thuật thực hiện phức tạp: Việc dán sứ veneer đòi hỏi nha sĩ thực hiện cần có tay nghề cao và kinh nghiệm đầy đủ. Mỗi thao tác cần tỉ mỉ, chuẩn xác để sứ veneer sau gắn được ôm sát vào răng, che đi toàn bộ khuyết điểm cũ và tạo nên một hàm răng mới đẹp như ý. Bất kỳ sai sót nhỏ nào của bác sĩ khi gắn sứ veneer đều có thể dẫn đến tình trạng mảng veneer bị lỏng lẻo, kém thẩm mỹ và có thể dễ bị rơi rụng sau một thời gian ngắn. – Chi phí tương đối cao: Hàm răng dán sứ veneer muốn đẹp và bền thì cần dùng sứ chính hãng, chất liệu cao cấp và được thực hiện cẩn thận bởi bác sĩ tay nghề cao, sử dụng keo dán tốt. Do đó, phương pháp này cũng có giá khá cao. 2. Phương pháp dán sứ veneer giá bao nhiêu, có đắt không? Dán sứ veneer tại nha khoa uy tín cho hiệu quả tối ưu mà giá lại phải chăng
thucuc
1,013
Thuốc tránh thai cho nam có thật sự an toàn không? Đối với các phương pháp tránh thai ở nam giới, hiện mới chỉ phổ biến hai biện pháp là dùng bao cao su và phẫu thuật thắt ống dẫn tinh. Tuy nhiên, thời gian gần đây, đã có nhiều thử nghiệm về thuốc tránh thai cho nam và được nhiều người quan tâm. 1. Nguyên tắc hoạt động của thuốc tránh thai cho nam Thuốc tránh thai cho nam hoạt động dựa vào nguyên tắc giúp ngăn chặn sự sản sinh tinh trùng. Tuy nhiên, nam giới không có chu kỳ sản sinh tinh trùng mà thường được tạo ra liên tục từ tinh hoàn. Do vậy, các nhà nghiên cứu đã phát triển loại thuốc phòng tránh thai dành riêng cho phái mạnh qua việc ngăn chặn sản sinh ra nhiều tinh trùng từ tinh hoàn. Để ứng dụng, các nhà khoa học đã dùng đến hormone, progestin vốn được dùng cho phụ nữ để kiểm soát sinh đẻ. Progestin là phiên bản tổng hợp toàn bộ của progesterone và hormone giới tính được sinh ra chủ yếu ở buồng trứng của nữ giới. Tuy nhiên, phương pháp này đem lại nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, cụ thể là thay đổi tình trạng sức khỏe ở nam giới. Năm 2018, các nhà khoa học của Mỹ đã thử nghiệm thuốc tránh thai cho nam trên loài khỉ vàng Macaque Rhesus. Loại thuốc này có tên khoa học là EP055 và được Trung tâm Nghiên cứu linh trưởng quốc gia Oregon (ONPRC) của nước Mỹ thực hiện kiểm nghiệm. Một điều đặc biệt, EP055 không hề làm thay đổi hormone, mà chúng tác động đến protein ở trên bề mặt tinh trùng. Nói một cách dễ hiểu hơn là những hợp chất này làm cho tinh trùng không bơi được. Từ đó giảm khả năng thụ thai đáng kể ở nam giới. Loài khỉ vàng khi được thử nghiệm có dấu hiệu phục hồi nhanh chóng chỉ sau 18 ngày, mặc dù loại thuốc này chưa được áp dụng cho con người nhưng theo các nhà khoa học đây là ứng cử viên sáng giá thay thế bao cao su hoặc thắt ống dẫn tinh. 2. Việc tạo ra thuốc tránh thai cho nam được nhận định là rất khó Mặc dù nhà nghiên cứu tại Mỹ đã thử nghiệm có dấu hiệu khả quan trên cơ thể của động vật. Nhưng theo nhiều nhận định đến từ các nhà khoa học, việc có thể tạo ra được thuốc tránh thai cho nam là rất khó vì đàn ông bình thường có khả năng sản sinh ra tinh trùng liên tục khác hẳn với nữ giới khi chỉ rụng trứng duy nhất một lần một tháng. Theo Đại học New York, trên tờ Science Line có kết luận rằng: đàn ông trưởng thành và có sức khỏe tốt trung bình sẽ giải phóng được 40 triệu đến 1,2 tỷ tinh trùng đối với mỗi lần xuất tinh. Việc sản phẩm thuốc tránh thai khó có thể có mặt trên thị trường vì những tác dụng phụ của thuốc. Vào năm 2016, thuốc tiêm tránh thai cho đàn ông đã phải dừng lại vì có những tác dụng phụ cho nam giới như là thay đổi tâm lý thất thường, trầm cảm, hoặc thậm chí tăng sự ham muốn vượt trội. Bên cạnh đó, hiện nay việc tạo ra thuốc tránh thai cho nam thời gian càng lúc càng kéo dài vì có ít nhà nghiên cứu quan tâm. Với những lý do trên, việc để nam giới sử dụng thuốc tránh thai sẽ rất khó ít nhất là trong những năm gần đây. 3. Phương pháp tránh thai cho nam hiệu quả an toàn Dưới đây là ba biện pháp chính đã được cánh mày râu áp dụng trong khi việc sử dụng thuốc tránh thai cho nam chưa được thử nghiệm trên con người an toàn. Dùng bao cao su Bao cao su ngày nay là biện pháp tránh thai cho nam được dùng phổ biến trên thị trường hiện nay. Ưu điểm: Giá thành rẻ, dễ kiếm và có mặt rộng rãi trên thị trường. Ngoài việc giúp tránh thai cho nam còn kéo dài thời gian trong quan hệ. Có tác dụng phòng chống những bệnh có nguy cơ lây qua đường tình dục. Nhược điểm: Bao cao su chỉ dùng được một lần duy nhất. Một số người khi dùng bao cao su dễ kích ứng hoặc gặp hiện tượng dương vật không thể cương được. Thuốc diệt tinh trùng Thuốc diệt tinh trùng là loại chế phẩm hóa học được đặt vào bên trong âm đạo người nữ trước khi quan hệ tình dục. Khả năng tránh thai có thể từ 70-80%. Ưu điểm: Dễ sử dụng, gia tăng độ nhờn ở âm đạo, có thể dừng sử dụng sản phẩm bất cứ khi nào để tránh gây hại cho người sử dụng. Nhược điểm: Giá thành khá mắc mà hiệu quả không cao. Có thể khiến cho nam giới và nữ giới bị kích ứng nếu dùng nhiều. Có thể gây ra nhiễm khuẩn cho đường tiểu, làm vỡ p H bên trong của âm đạo dễ khiến cho vi khuẩn sinh sôi ở đường tiểu của nam và nữ. Không phòng chống được những bệnh lây qua đường tình dục. Phẫu thuật thắt ống dẫn tinh Phương pháp tránh thai cho nam giới bằng cách thắt ống dẫn tinh là bạn sẽ dùng thủ thuật liên quan đến phương pháp ngoại khoa để cắt bỏ đi ống dẫn tinh. Sau đó sẽ dùng đến tác dụng của nhiệt đốt laze để bịt 2 đầu của ống dẫn tinh lại. Ưu điểm: Có tác dụng về lâu dài và chỉ cần thực hiện trong một lần duy nhất. Nếu bạn có ý định muốn có con, bạn có thể đến bác sĩ để thực hiện phẫu thuật nối lại ống dẫn tinh. Nhược điểm: Hiệu quả khi thực hiện phẫu thuật thường đến khá lâu. Thường sau khi phẫu thuật, lượng tinh trùng sẽ giảm trong vòng 2 tháng cũng chưa thể hết hẳn nên bạn vẫn cần đến những biện pháp tránh thai khác hỗ trợ.
medlatec
1,019
Các biểu hiện của bệnh tim giai đoạn đầu Bệnh tim – một nhóm bệnh gây ra nhiều gánh nặng với xã hội bởi nguy cơ mắc bệnh cao, xu hướng ngày càng trẻ hoá. Cùng tìm hiểu biểu hiện của bệnh tim giai đoạn sớm để có thể chủ động tầm soát có hiệu quả. 1. Bệnh tim là gì? Trước khi tìm hiểu các dấu hiệu sớm của bệnh tim, bạn nên biết một số thông tin về nhóm bệnh này. Theo đó, bệnh tim hay bệnh tim mạch được hiểu là nhóm bệnh có các dấu hiệu bất thường về cấu trúc, hoạt động, mạch máu... ở tim khiến cho tim bị thay đổi cấu trúc, rối loạn hoạt động.Hậu quả của những rối loạn, thay đổi cấu trúc ở tim do bệnh lý này là gây ra các ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan khác trong cơ thể. Tuỳ thuộc vào tình trạng của tổn thương ở tim, nhu cầu máu ở các bộ phận nhận máu, dưỡng chất từ tim mà mức độ ảnh hưởng của bệnh tim với cơ thể có sự khác nhau.Một số bệnh tim thường gặp gồm:Bệnh động mạch vành;Bệnh mạch máu ngoại vi;Bệnh cơ tim;Bệnh van tim;Rối loạn nhịp tim;Bệnh tim bẩm sinh;Rung nhĩ;Suy tim...;Nguyên nhân gây ra các bệnh tim mạch gồm các yếu tố như:Bẩm sinh;Tuổi tác; Nhiễm trùng;Thói quen sinh hoạt: cholesterol, chất béo, hút thuốc, ăn mặn, stress kéo dài...;Các bệnh lý nền khác như: Cao huyết áp, tiểu đường và mỡ máu...;Di truyền.Bệnh tuy nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong nhưng có thể điều trị và cải thiện nếu phát hiện sớm. Vì vậy, điều quan trọng là bạn hãy luôn quan tâm đến sức khỏe trái tim bằng việc theo dõi và phát hiện các bất thường, khám định kỳ. 2. Vì sao khó nhận biết biểu hiện của bệnh tim giai đoạn sớm? Theo các chuyên gia, bệnh tim mạch thường ít có biểu hiện ở giai đoạn sớm. Lý giải vấn đề này, các chuyên gia cho hay: Hệ tim mạch có vai trò chính là tạo máu nuôi dưỡng tim và đưa máu đi khắp các bộ phận trong cơ thể. Khi tim và hệ thống mạch máu có bất thường về cấu trúc, chức năng. Lúc này, các cơ quan trong cơ thể cũng chịu những ảnh hưởng nhất định, khó có thể hoạt động được bình thường.Thế nhưng, ở giai đoạn đầu, các bệnh tim mạch thường rất ít biểu hiện. Hay nói cách khác, biểu hiện của bệnh tim giai đoạn đầu thường rất mơ hồ, thậm chí là không có triệu chứng. Điều này gây ra những rào cản nhất định trong việc tầm soát, phát hiện sớm bệnh tim. Đây cũng là lý do vì sao bệnh tim thường phát hiện muộn.Lý do bệnh tim ít biểu hiện ở giai đoạn sớm là bởi trong giai đoạn này, các tổn thương ở tim chưa nhiều. Trái tim lúc này có tổn thương, nhưng vẫn có thể cố gắng hoạt động, bù trừ vào những phần thiếu hụt do các tổn thương gây ra.Do đó, các bộ phận trong cơ thể vẫn có thể hoạt động, nên các biểu hiện bệnh tim giai đoạn sớm thường ít, khó nhận biết.Các triệu chứng tim mạch thường ít biểu hiện ở giai đoạn đầu do các tổn thương vẫn chưa gây ảnh hưởng nhiều đến tim, tim vẫn đảm bảo cung cấp đủ lượng máu đi nuôi cơ thể.3. Biểu hiện bệnh tim ở giai đoạn đầu Mặc dù biểu hiện bệnh tim giai đoạn sớm thường khó nhận biết, tuy nhiên bạn vẫn có thể phát hiện nếu chú ý. Dưới đây là những dấu hiệu sớm của bệnh tim mà bạn nên biết3.1 Khó thở. Dấu hiệu sớm của bệnh tim mà bạn cần biết đầu tiên đó là tình trạng khó thở. Cảm giác khó thở ở những người bị bệnh tim thường xuất hiện chậm, từ từ. Về sau, triệu chứng khó thở ngày càng tăng lên, đặc biệt là khi lao động nặng, làm việc quá sức hoặc khi nằm.3.2 Đau, tức, đè nặng ngực. Dấu hiệu của bệnh tim giai đoạn đầu bạn không nên bỏ qua đó là tình trạng đau, tức khó chịu, cảm giác ngực luôn bị đè nặng. Dẫu biết rằng, các biểu hiện này cũng thường thấy ở những bệnh lý về đường hô hấp, thần kinh... Tuy nhiên, nếu có cảm giác đè nặng trong lồng ngực, đau tức ở ngực... đừng chủ quan vì nó thể là dấu hiệu của bệnh tim giai đoạn sớm.3.3 Sưng phù. Khi chức năng tim mạch bị rối loạn, cao huyết áp... có thể khiến cho bạn gặp phải tình trạng tích nước trong cơ thể. Điều này khiến một số bộ phận trên cơ thể bị căng, sưng phù như bàn tay, chân...Những biểu hiện bệnh tim giai đoạn đầu là tình trạng sưng phù thường là phù tím và mềm. Nó có thể xuất hiện từ vùng bàn chân, khi nặng có thể thấy tĩnh mạch ở cổ nổi lên, gan to.3.4 Mệt mỏi. Biểu hiện bệnh tim giai đoạn đầu mà nhiều người bỏ qua đó là mệt mỏi. Tình trạng không bình thường về cấu trúc, chức năng ở tim khiến cho máu đến tim, não, phổi gặp vấn đề, trì trễ, tắc nghẽn... Điều này khiến cho cơ thể bạn cảm thấy mệt mỏi. Khi tình trạng nặng hơn, bạn có thể cảm thấy kiệt sức ngay chỉ với những hoạt động nhỏ thường ngày.3.5 Ho dai dẳng, thở khò khè. Khi bị bệnh tim, lúc này, tim sẽ không có đủ sức để bơm máu đi nuôi dưỡng cơ thể. Máu có thể bị tắc nghẽn, ứ đọng tại phổi. Tình trạng này kéo dài có thể gây ra triệu chứng ho, thở khò khò.3.6 Chán ăn, buồn nôn. Biểu hiện của bệnh tim giai đoạn sớm cũng có thể bao gồm cả tình trạng chán ăn, buồn nôn. Các triệu chứng này thường xảy ra sau khi ăn no. Lý do là bởi dịch ứ trong gan/ hệ tiêu hoá khiến cho bạn có cảm giác chán ăn, ăn không ngon miệng, buồn nôn...3.7 Tiểu đêm Khi nói đến tiểu đêm, bạn có thể nghĩ đến bệnh thận chứ không phải bệnh tim. Thế nhưng, có nhiều trường hợp bệnh nhân suy tim cũng gặp phải triệu chứng tiểu đêm. Nguyên nhân là bởi sự chuyển dịch lượng nước tích tụ trong cơ thể. 3.8 Rối loạn nhịp tim Biểu hiện bệnh tim giai đoạn sớm là nhịp tim bị rối loạn. Bạn có thể thấy tim đập nhanh, đánh trống ngực, mạch không đều... Bên cạnh đó, bạn cũng có thể gặp phải tình trạng thở nhanh, thở gấp, lo lắng, đổ mồ hôi tay...3.9 Chóng mặt, ngất xỉu. Dấu hiệu sớm của bệnh tim gồm cả tình trạng chóng mặt, ngất xỉu. Lý do là bởi tim đập nhanh, loạn nhịp dẫn đến thiếu máu lên não.Trên đây là những biểu hiện của bệnh tim giai đoạn đầu bạn nên biết. Biết được các dấu hiệu sớm của bệnh tim giúp bạn chủ động phát hiện, tầm soát có hiệu quả. Nếu như bạn đang có dấu hiệu bất thường kể trên, hãy chủ động đi khám, kiểm tra để phát hiện, tầm soát bệnh tim hiệu quả.
vinmec
1,248
“Điểm mặt” nguyên nhân đau dây thần kinh tọa Nguyên nhân đau dây thần kinh tọa rất đa dạng. Hiểu rõ nguyên nhân gây đau sẽ giúp người bệnh có phương pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả nhất. Theo dõi bài viết sau để hiểu hơn về căn bệnh này. 1. Hiểu đúng về bệnh đau dây thần kinh tọa Đau dây thần kinh tọa còn có tên tiếng Anh là sciatica pain. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là cảm giác đau dọc theo đường đi của thần kinh tọa – đau từ cột sống thắt lưng lan tới đùi, cẳng chân, mắt cá và các ngón chân. Bệnh có thể gây yếu cơ chân, bàn chân, dẫn đến cảm giác tê ngứa râm ran như bị kim châm. Hầu hết các trường hợp đau thần kinh tọa một bên, phổ biến ở độ tuổi lao động (30-50 tuổi). Trước kia tỷ lệ bệnh nhân nam cao hơn nữ nhưng các nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ nữ đang cao hơn nam. Đau dây thần kinh tọa thường tập trung ở vùng đốt sống lưng kéo dài đến hông 2. Các nguyên nhân đau dây thần kinh tọa phổ biến là gì? Nguyên nhân gây đau thần kinh tọa phần lớn là do thoát vị đĩa đệm cột sống. Ngoài ra, tình trạng thoái hóa cột sống, chấn thương cột sống, trượt đốt sống cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh. 2.1. Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân đau dây thần kinh tọa Đây là nguyên nhân chiếm tới 90% trường hợp đau thần kinh tọa. Khi bị thoát vị đĩa đệm, nhân nhầy trong bao xơ đĩa đệm thoát ra ngoài và chèn ép rễ thần kinh. Biểu hiện là những cơn đau thần kinh tọa dữ dội và lan xuống các bộ phận khác. Người làm công việc phải mang vác nặng, tác động mạnh đến cột sống rất dễ thoát vị đĩa đệm từ đó tăng nguy cơ đau thần kinh tọa. 2.2. Thoái hóa cột sống là nguyên nhân đau dây thần kinh tọa Đĩa đệm thoái hóa có thể gây chèn ép dây thần kinh tọa, biểu hiện thành các cơn đau nhức. Người già sẽ bị thoái hóa cột sống theo quy luật lão hóa tự nhiên. Tuy nhiên nếu người trẻ làm việc không đúng tư thế, thường xuyên ngồi lâu một chỗ cũng có nguy cơ cao gặp phải tình trạng đó. Thoái hóa cột sống là một trong những nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa 2.3. Trượt đốt sống Nếu một đốt sống trượt ra trước hoặc sau so với đốt sống dưới sẽ làm chèn ép rễ thần kinh tọa. Tình trạng này gây ra những cơn đau thần kinh tọa lan từ thắt lưng xuống một hoặc hai chân. 2.4. Chấn thương cột sống Các chấn thương có thể gây tổn thương cột sống ở nhiều cấp độ khác nhau. Có trường hợp chèn ép rễ thần kinh và gây đau thần kinh tọa. 3. Tìm hiểu triệu chứng pcủa đau dây thần kinh tọa Cơn đau thần kinh tọa thường bị nhầm lẫn với đau lưng thông thường. Tuy nhiên đặc trưng của cơn đau thần kinh tọa thường là: – Đau nhói vùng lưng phía dưới – Cơn đau ở chân nghiêm trọng hơn khi ngồi xuống. – Đau hông – Nóng rát, ngứa ở chân – Yếu, tê, khó di chuyển chân hoặc bàn chân. – Cơn đau khiến cơ thể khó đứng dậy hay ngồi thẳng. – Cơn đầu tồi tệ hơn khi ngồi xuống, đứng liên tục trong thời gian dài, thực hiện động tác vặn phần thân trên hoặc chuyển động đột ngột như ho, hắt hơi. – Đau ở một hoặc cả hai chân. 4. Cảnh báo biến chứng nguy hiểm do đau thần kinh tọa gây ra Đây là căn bệnh xương khớp nguy hiểm, tác động trực tiếp đến chức năng vận động và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nếu như không kịp thời điều trị, bệnh tiến triển nặng sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm có thể kể đến như: 4.1. Cơn đau mạn tính Vì dây thần kinh bị chèn ép trong thời gian dài, bệnh lý biến chuyển xấu và mang tính chất mạn tính. Điều này khiến bệnh nhân lạm dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài nên dẫn đến một số tác dụng phụ với sức khỏe đồng thời làm ảnh hưởng đến gan, thận, dạ dày, … 4.2. Trầm cảm Do cơn đau kéo dài, diễn ra liên tục khiến bệnh nhân lo lắng, căng thẳng, cáu gắt, khó chịu. Bên cạnh đó, người bệnh còn bị hạn chế vận động và gặp khó khăn trong sinh hoạt khiến họ rơi vào trạng thái tự ti, mặc cảm. 4.3. Suy giảm vận động của chân Bệnh nhân có khả năng hạn chế vận động một phần, điều này khiến các hoạt động đi lại vô cùng khó khăn. Một số trường hợp chủ quan không điều trị sớm có thể bị tàn phế suốt đời. 4.4. Rối loạn thần kinh thực vật Khi cơn đau tăng mạnh, người bệnh có thể đối mặt với một số vấn đề như: – Đại tiểu tiện không tự chủ – Trào ngược dạ dày – Tăng tiết mồ hôi 4.5. Biến dạng cột sống Tình trạng đau nhức kéo dài làm tăng sức ép lên các dây thần kinh cột sống, tăng khả năng thoát vị đĩa đệm, do đó có thể khiến cột sống biến dạng. 4.6. Yếu liệt vận động Mặc dù đa phần bệnh nhân bị đau một bên cơ thể nhưng tình trạng đau kéo dài không được khắc phục có thể để lại di chứng yếu vận động. 5. Các biện pháp ngăn ngừa đau dây thần kinh tọa Những việc nên làm để ngăn ngừa căn bệnh này là: 5.1. Duy trì cân nặng hợp lý Tình trạng thừa cân, béo phì làm tăng áp lực lên cột sống và các xương khớp. Vì thế cần ăn uống khoa học, tập luyện để giữ cân nặng ở mức lý tưởng. 5.2. Chế độ ăn uống khoa học, tốt cho xương khớp Để ngăn ngừa đau dây thần kinh tọa, cần ăn uống phù hợp. Nên tránh các món nhiều đạm, muối và chất béo. Đồng thời nên tăng cường bổ sung các loại rau xanh. Bên cạnh đó nên chú ý ăn nhiều các nhóm chất tốt cho xương khớp. 5.3. Điều chỉnh tư thế ngồi hợp lý Tư thế ngồi không hợp lý có nguy cơ cao gây ra các bệnh xương khớp. Khi làm việc, học tập cần giữ tư thế ngồi thẳng sống lưng, có thể mang đai lưng hỗ trợ. 5.4. Chế độ, tư thế làm việc phù hợp Cần hạn chế các công việc mang vác, bưng bê vật nặng. Nếu đặc thù công việc phải ngồi nhiều, bạn cần đứng lên đi lại thường xuyên. Với những người làm việc bốc vác hay thường xuyên phải cúi người, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tập luyện đúng cách. Bên cạnh đó cần thăm khám thường xuyên để phát hiện chấn thương. 5.5. Duy trì vận động mỗi ngày Vận động đều đặn là chìa khóa để ngăn ngừa bệnh tật và nâng cao sức khỏe. Bạn có thể đi bộ, đạp xe, bơi lội, tập yoga, … để duy trì sự dẻo dai của cơ lưng và hạn chế các cơn đau nhức. Đi bộ, chạy bộ, đạp xe đều là những bài tập đem lại nhiều lợi ích cho xương khớp 5.6. Xây dựng và duy trì lối sống lành mạnh, tốt cho sức khỏe Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá và loại bỏ chất kích thích là cách để phòng tránh bệnh đau thần kinh tọa. Bên cạnh đó, cần ngủ sớm và ngủ đủ giấc. Cần cân đối công việc để cơ thể có thời gian nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng.
thucuc
1,360
Bệnh tiểu đường type 1: nguyên nhân và biến chứng cần thận trọng Bệnh tiểu đường type 1 có căn nguyên khác hoàn toàn so với tiểu đường type 2 nên việc người bệnh sẽ phải điều trị suốt đời để kiểm soát đường huyết. Vậy nguyên nhân gây nên bệnh lý này là gì và biến chứng tiềm ẩn như thế nào, những nội dung được chia sẻ dưới đây sẽ trả lời những băn khoăn ấy. 1. Tiểu đường type 1 là bệnh gì, nguyên nhân do đâu? 1.1. Bệnh tiểu đường type 1 là gì? Bệnh tiểu đường gồm 2 loại chính là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Ngoài ra còn có bệnh tiểu đường thai kỳ. Trong đó, tiểu đường type 1 xảy ra khi tuyến tụy không có khả năng sản xuất được hoặc sản xuất được rất ít insulin nên bị thiếu hụt insulin nội sinh ở mức nghiêm trọng. Hormone insulin đưa glucose trong máu đi đến các tế bào để tạo ra năng lượng cho sự hoạt động của tế bào. Trường hợp không có insulin thì glucose trong máu không đi vào tế bào được khiến cho lượng đường trong máu tăng lên trong khi tế bào bị đói năng lượng. Tình trạng này kéo dài gây nên hàng loạt biến chứng của bệnh tiểu đường. So với tiểu đường type 2 thì tiểu đường type 1 ít phổ biến hơn, chỉ chiếm khoảng 5 - 10% tỷ lệ người mắc bệnh. 1.2. Nguyên nhân gây ra tiểu đường type 1 Trong số các trường hợp bị tiểu đường type 1 thì có 95% là do cơ chế tự miễn (còn gọi là type 1A) và 5% còn lại không xác định được nguyên nhân (còn gọi là type 1B). Đối với type 1A, hệ miễn dịch tấn công nhầm nên phá hủy tế bào sản xuất insulin tuyến tụy, lúc này, bệnh nhân sẽ phải phụ thuộc vào nguồn insulin đưa từ ngoài cơ thể vào. Mặc dù tiểu đường type 1 không nằm trong nhóm bệnh rối loạn di truyền nhưng người có nguy cơ cao đối với bệnh này khi người thân trực hệ cũng mắc bệnh này. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng yếu tố di truyền có vai trò quan trọng với sự hình thành bệnh. Có những người mang một số gen nhất định khiến khả năng bị tiểu đường type 1 của họ cao hơn người bình thường. Nói như vậy không có nghĩa là mọi trường hợp bị tiểu đường type 1 đều có gen di truyền. Một số yếu tố từ môi trường sống, điển hình là virus cũng có thể phát triển bệnh lý này. Cần lưu ý rằng, thói quen sinh hoạt và ăn uống không phải là nguyên nhân gây tiểu đường type 1. 2. Thận trọng trước biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường type 1 Tiểu đường type 1 nếu không được điều trị kiểm soát sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm không thể chủ quan: 2.1. Bệnh tim mạch Bị tiểu đường type 1 có nguy cơ bị mắc một số vấn đề về tim mạch như: đau thắt ngực với bệnh động mạch vành, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, hẹp động mạch,... 2.2. Bệnh lý thần kinh Kéo dài tình trạng đường huyết cao có thể khiến thành mạch nuôi dây thần kinh bị tổn thương. Đây là nguyên nhân khiến cho bệnh nhân tiểu đường type 1 hay có biểu hiện đau, tê, ngứa ran, rát. Những biểu hiện này có xu hướng khởi đầu ở đầu các ngón rồi lan dần lên phía trên. Các tổn thương xảy ra ở dây thần kinh cũng có thể tác động đến đường tiêu hóa nên người bệnh sẽ gặp tình trạng táo bón, tiêu chảy, nôn mửa,... Nếu là nam giới có thể bị rối loạn cương dương. 2.3. Mắt bị tổn thương Biến chứng không thể bỏ qua khi bị tiểu đường type 1 là mạch máu trong võng mạc bị tổn thương, lâu dài dễ dẫn đến mù lòa. Ngoài ra, đây cũng là nguyên nhân gây nên hàng loạt vấn đề về thị lực như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể. 2.4. Biến chứng bệnh thận do đái tháo đường Không kiểm soát tốt tiểu đường type 1 còn dễ gây tổn thương cho các mạch máu tại thận, dần dần khiến người bệnh bị suy thận hoặc không thể phục hồi bệnh thận giai đoạn cuối. Để điều trị, người bệnh chỉ có một cách duy nhất là ghép thận hoặc lọc máu. 2.5. Nhiễm trùng Khi bị tiểu đường type 1 người bệnh cũng dễ bị nhiễm trùng hơn vì dễ bị nhiễm nấm và vi khuẩn. Phổ biến nhất là nhiễm trùng ở miệng, một số khu vực trên da. Ngoài ra, dây thần kinh bàn chân bị tổn thương hoặc lưu lượng máu đến nuôi chân kém do tiểu đường nếu không điều trị sớm cũng có thể gây nhiễm trùng nặng cho các vết cắt, mụn nước ở chân, lâu dần gây hoại tử phải cắt cụt chi. 2.6. Biến chứng thai kỳ Thai phụ bị tiểu đường type 1 thì cả mẹ và thai nhi đều có thể gặp nguy hiểm. Nếu không được kiểm soát đường huyết thì sẽ tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh thai nhi, thai lưu, sảy thai,... Thai phụ có thể phải đối mặt với nguy cơ nhiễm toan ceton, bệnh võng mạc, tiền sản giật, cao huyết áp,... 3. Khuyến cáo Về cơ bản, tiểu đường type 1 hiếm khi thể hiện triệu chứng điển hình nên hầu hết bệnh nhân không tự nhận biết được bệnh. Để phát hiện và kiểm soát kịp thời tăng đường huyết trong bệnh lý này thì việc thăm khám sức khỏe và xét nghiệm tiểu đường định kỳ là giải pháp tốt nhất. Để chẩn đoán tiểu đường type 1 người bệnh nên làm xét nghiệm máu tìm kháng thể để xác định tình trạng hệ miễn dịch tự tấn công tế bào của mình (điều này không xảy ra ở tiểu đường type 2). Ngoài ra, người bệnh cũng có thể thực hiện xét nghiệm nước tiểu tìm ketones - chất tạo ra khi cơ thể ly giải lipid để tạo ra năng lượng do glucose không sử dụng được. Tiểu đường type 1 do hệ thống miễn dịch tự phá hủy tế bào sản xuất nên insulin nên việc điều trị chỉ có một cách duy nhất là tiêm insulin trong suốt cuộc đời còn lại của người bệnh. Nếu điều này diễn ra muộn, đường huyết không được kiểm soát tốt thì tình trạng biến chứng là khó tránh khỏi.
medlatec
1,113
Sốt xuất huyết biểu hiện và các lưu ý trong điều trị Hiểu rõ về bệnh sốt xuất huyết biểu hiện, cách thức lây nhiễm, phương pháp điều trị và ngăn ngừa… sẽ giúp bạn và gia đình phòng bệnh hiệu quả, hạn chế biến chứng tiêu cực với sức khỏe. 1. Tìm hiểu 4 giai đoạn tiến triển của bệnh sốt xuất huyết Ở nước ta, dịch sốt xuất huyết thường bùng phát vào tháng 7-10 hàng năm, đây là mùa mưa nên độ ẩm không khí tăng cao, ao tù nước đọng tạo điều kiện cho muỗi vằn sinh sôi nảy nở. Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết trực tiếp là virus Dengue, chúng tồn tại trong dịch tiết của muỗi vằn và xâm nhập vào cơ thể người gây bệnh. Bệnh sốt xuất huyết có 4 giai đoạn phát triển với những triệu chứng khác nhau. 1.1. Giai đoạn 1: ủ bệnh Giai đoạn ủ bệnh thường kéo dài trung bình từ 4 đến 7 ngày. Tùy vào cơ địa và khả năng miễn dịch của từng người mà virus Dengue sẽ nhân số lượng lên theo thời gian. Khi đủ số lượng sẽ gây ra biểu hiện cụ thể và bệnh sẽ chuyển tiếp sang giai đoạn sau. 1.2. Giai đoạn 2: sốt Dengue Khoảng 2-7 ngày là thời gian của giai đoạn sốt Dengue, dấu hiệu cảnh báo giống với cảm cúm thông thường. Giai đoạn này chưa gây nguy hiểm tới người bệnh, một số triệu chứng người bệnh có thể gặp phải bao gồm: – Đau nhức đầu – Mệt mỏi – Đau họng – Buồn nôn – Chán ăn – Sốt cao từ 39 đến 40 độ C 1.3. Giai đoạn 3: nguy hiểm Đa số người bệnh sẽ không bị sốt khi bước sang giai đoạn này. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến nhiều người nghĩ mình đã khỏi bệnh. Điều này rất nguy hiểm vì người bệnh sinh ra tâm lý chủ quan không điều trị, lơ là kiểm tra sức khỏe. Trên thực tế, đây lại là giai đoạn nguy hiểm nhất, mang tính quyết định biến chứng của bệnh có nghiêm trọng hay không. Virus Dengue đã khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể suy yếu đáng kể nên số lượng bạch cầu, tiểu cầu giảm đi nhiều. Từ đó sức đề kháng của người bệnh giảm sút, tạo điều kiện cho virus tấn công. Do đó, ở giai đoạn này, người bệnh nên nhập viện để được theo dõi sát và điều trị phù hợp. 1.4. Giai đoạn 4: phục hồi Sau khi vượt qua được giai đoạn nguy hiểm, cơ thể người bệnh dần dần hồi phục. Biểu hiện cho thấy sức khỏe đang cải thiện bao gồm: – Thèm ăn – Ăn ngon miệng – Nhịp tim ổn định – Đi tiểu nhiều – Khát nước 2. Sốt xuất huyết biểu hiện đặc trưng Sốt xuất huyết biểu hiện rõ ràng ở cơ thể người bệnh sau khoảng 3-5 ngày ủ bệnh kể từ khi virus xâm nhập. Tùy vào giai đoạn và thể trạng từng người mà mỗi người bệnh có những triệu chứng khác nhau. Một số triệu chứng điển hình của sốt xuất huyết mà mỗi người cần lưu ý bao gồm: 2.1. Sốt xuất huyết biểu hiện sốt cao, khó hạ sốt Sốt cao là triệu chứng xuất hiện sớm nhất, dễ nhận biết của bệnh. Người bệnh sốt cao từ 39-40 độ C hoặc thậm chí cao hơn. Sốt do sốt xuất huyết với các nguyên nhân bệnh truyền nhiễm khác thường ít đáp ứng với thuốc hạ sốt thông thường. Sốt cao kéo dài gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, do đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ để hạ sốt nhanh, an toàn. Sốt xuất huyết gây ra triệu chứng sốt cao, người mỏi, đau nhức, đau hốc mắt 2.2. Đau đầu dữ dội Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra triệu chứng nhức mỏi người, đau tê buốt các xương và khớp. Trong đó, bệnh nhân cảm thấy đau vùng trán, hốc mắt dữ dội hơn. 2.3. Sốt xuất huyết biểu hiện buồn nôn và nôn Bệnh sốt xuất huyết kéo theo tình trạng rối loạn tiêu hóa, biểu hiện bằng triệu chứng: – Đau bụng nhiều (đau ở vùng gan) – Nôn – Ăn uống kém – Ăn không ngon miệng 2.4. Xuất huyết Sốt xuất huyết có thể gây xuất huyết ở nhiều vị trí trên cơ thể, biểu hiện như sau: – Xuất huyết chấm đỏ ngoài da – Chảy máu chân răng – Chảy máu cam – Nôn ra máu – Đi ngoài phân đen 2.5. Một số triệu chứng khác Ở thể bệnh nặng, người bệnh có thể đối mặt với một số triệu chứng nghiêm trọng hơn như: – Cơ thể mệt mỏi, li bì – Mất ý thức – Chân tay lạnh – Nhịp tim rối loạn – Nôn nhiều – Xuất huyết nặng – Tụt huyết áp – Tổn thương cơ quan nội tạng Lúc các triệu chứng này xuất hiện, người bệnh cần được nhập viện và điều trị nhanh chóng để tránh biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh có thể bị tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim và nhiều triệu chứng bất thường khác 3. Lưu ý khi chăm sóc và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh sốt xuất huyết Người bị sốt xuất huyết thường bị sốt cao, sốt kéo dài và đi kèm nhiều triệu chứng khác gây mệt mỏi, yếu sức. Vì vậy, khi chăm sóc tại nhà cần lưu ý một số điểm sau: 3.1. Cẩn trọng với thuốc hạ sốt Nếu chưa xác định chính xác nguyên nhân gây sốt, người bệnh tuyệt đối không được tự ý uống các loại thuốc hạ sốt. Để an toàn, bạn nên hạ sốt bằng cách mặc quần áo rộng rãi, chườm khăn, nằm nơi thoáng mát nghỉ ngơi. Nếu vẫn không hết sốt, hãy đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và kê thuốc phù hợp. Thuốc hạ sốt sử dụng sai cách có thể gây hại cho gan do đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi uống 3.2. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh sốt xuất huyết để nhanh hồi phục Bệnh nhân cần bổ sung nước liên tục để tránh mất nước do nôn và sốt cao. Chuyên gia gợi ý người bệnh nên uống nhiều: – Nước lọc – Nước trái cây – Nước oresol Bên cạnh đó, người bệnh nên ăn các món loãng như cháo, súp để dễ nuốt, dễ tiêu hóa. 3.3. Cảnh báo một số thực phẩm nên tránh khi bị sốt xuất huyết – Tránh ăn thực phẩm có màu sẫm, nâu, đỏ làm phân tối màu khiến bác sĩ nhầm lẫn bạn bị xuất huyết tiêu hóa. – Tránh dung nạp thực phẩm nhiều dầu mỡ vì gây ra chứng đầy bụng, khó tiêu khiến cơ thể chậm hồi phục. – Tránh ăn các thực phẩm cay nóng vì gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh. – Tránh uống nhiều nước ngọt, nước có ga vì khiến cơ thể dung nạp một lượng đường lớn, cản trở quá trình tiêu diệt vi khuẩn có hại của bạch cầu nên làm bệnh lâu khỏi. – Hạn chế uống các thức uống có chứa chất kích thích như trà, cà phê, bia, rượu vì ảnh hưởng tới huyết áp. Ngoài ra, trà còn làm giảm tác dụng của thuốc hạ sốt cũng như chứa một số chất khiến nhiệt độ tăng lên, làm bệnh tình trở nặng. Mỗi chúng ta cần chủ động tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và biện pháp phòng ngừa để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.
thucuc
1,321
Tăng huyết áp kịch phát nguy hiểm do chủ quan của người bệnh 1. Tăng huyết áp kịch phát là bệnh gì? Huyết áp tăng cao đột ngột là một căn bệnh nguy hiểm nên chúng ta cần chủ động phòng tránh 2. Nguyên nhân gây bệnh huyết áp tăng cao kịch phát Tăng huyết áp đôi khi không bộc lộ triệu chứng rõ ràng 3. Ai dễ mắc chứng huyết áp tăng kịch phát? Một số trường hợp tăng huyết áp cao kịch phát không phát hiện ra nguyên nhân hoặc không được chẩn đoán đúng dễ để lại biến chứng khó lường. 4. Triệu chứng thường gặp khi huyết áp tăng kịch phát Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ giúp chúng ta chủ động phát hiện bệnh và điều trị hiệu quả. 5. Tăng huyết áp kịch phát có phải bệnh nguy hiểm không? 5.1. Suy tim trái cấp tính: Bệnh có thể xảy ra cả ở nhĩ trái và thất trái. Suy tim trái cấp tính do tăng huyết áp cao đột ngột có thể xảy ra cùng phù phổi cấp. 5.2. Vỡ mạch máu não: Nếu xảy ra hiện tượng này, người bệnh có thể gặp nhiều rắc rối về hệ thần kinh như liệt một phần cơ thể, liệt cơ hầu họng gây khó nuốt, khó nói… 5.3. Tách hoặc phình thành động mạch chủ: Bệnh xảy ra do xơ vữa lớp áo trong và giữa của động mạch chủ. Khi huyết áp tăng cao đột ngột có thể làm tăng áp lực thành động mạch, gây nứt vỡ lớp áo trong và giữa của thành động mạch chủ. Máu từ đó chảy vào khe nứt gây phình hoặc bóc tách thành động mạch chủ. 5.4. Mù mắt do tăng huyết áp kịch phát: Tình trạng mất thị lực xảy ra do xuất huyết nặng ở đáy mắt, vỡ động mạch trung tâm võng mạc khi huyết áp tăng quá cao. 5.5. Suy thận cấp: Đây cũng là một biến chứng khi bệnh tăng huyết áp kịch phát diễn ra. 5.6. Hôn mê do tăng huyết áp kịch phát: Huyết áp tăng cao đột ngột có thể làm người bệnh hôn mê, dẫn đến nguy cơ tàn phế, sống thực vật, thậm chí tử vong. 6. Cách đề phòng huyết áp cao kịch phát xảy ra
thucuc
371
Chiến lược giúp cha mẹ giới thiệu kỹ năng mới cho trẻ tự kỷ Trẻ tự kỷ chơi tốt với những trò chơi có cấu trúc. Việc giải thích cho trẻ hôm nay sẽ chơi với trẻ những hoạt động gì sẽ hỗ trợ cha mẹ một cách hiệu quả. 1. Cung cấp cấu trúc hoạt động, con người, thời gian, không gian Cung cấp cho trẻ tự kỷ kế hoạch hoạt động của một ngày bằng cách chỉ ra nhanh gọn trình tự hoạt động. Trẻ tự kỷ nên được biết trẻ sẽ được ai dạy, học cùng với ai, ai sẽ hỗ trợ các em.Ngoài ra, cần chỉ cho trẻ biết được thời gian thực hiện các hoạt động. Ví dụ: Trẻ học kỹ năng mới trong 30 phút, sau đó sẽ chơi hoạt động con thích. Các cấu trúc này nên được trực quan hoá bằng hình ảnh. Cha mẹ có thể cùng trẻ vẽ trình tự các hoạt động để trẻ dễ dàng nhớ được hơn. 2. Chắc chắn rằng trẻ đã thực hiện tốt kỹ năng tiền đề Để chắn chắn được trẻ học một kỹ năng mới hay chưa, hãy chắc chắn rằng các kỹ năng tiền đề của trẻ đã tốt. Việc kiểm tra lại các thông tin trước đó giúp cha mẹ hiểu trẻ đang có kỹ năng ở mức độ nào. Cha mẹ có thể kiểm tra thông tin bằng cách đưa ra một số câu hỏi đơn giản cho trẻ. Hoặc sử dụng tranh ảnh và yêu cầu trẻ sắp xếp đúng thứ tự thực hiện kỹ năng... Nếu bỏ qua bước kiểm tra, có thể trẻ sẽ khó chịu nếu người lớn bắt trẻ phải thực hiện kỹ năng mới khi trẻ chưa sẵn sàng. 3. Thiết lập những mong đợi về kỹ năng Cha mẹ chỉ ra cho trẻ những gì cần học trong buổi hôm nay. Ví dụ: Hôm nay con sẽ được đọc sách và trả lời cho mẹ câu hỏi “Ai đang làm gì?” 4. Thiết lập những mong đợi về hành vi Mô tả mong đợi những cách cư xử của trẻ trong suốt quá trình dạy kỹ năng. Ví dụ: bạn hãy nói với con: “khi vui quá chúng mình có thể cười nhưng cười với âm lượng vừa đủ nhé, như thế này nhé” (sau đó mẹ làm mẫu âm lượng ở 3 mức độ: nhỏ - vừa - trung bình) 5. Chuẩn bị đồ dùng cần thiết Xác định những đồ dùng cần thiết trong suốt quá trình thay vì để trẻ mường tượng về đồ dùng của cần thiết. 6. Nói về những hỗ trợ bổ sung Cha mẹ nói với con những cách để con có thể có được sự trợ giúp: khi con mãi chưa làm được, con có thể nói với mẹ: "Mẹ ơi, mẹ giúp" 7. Đơn giản hoá những hướng dẫn Đơn giản hoá cách hướng dẫn dành cho trẻ tự kỷ sẽ giúp trẻ hiểu và hoàn thành nhiệm cụ đúng giờ và hiệu quả hơn. Đó là việc sử dụng lời nói ngắn gọn, tập trung vào từ khoá hoặc dùng hình ảnh hỗ trợ trong quá trình hướng dẫn.
vinmec
528
Nguyên nhân tê bì chân tay cách phòng tránh tê bì chân tay Tê bì chân tay là tình trạng khá phổ biến ở nhiều người và gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vậy nguyên nhân tê bì chân tay là gì cách phòng tránh như thế nào hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Nhận biết tình trạng tê bì chân tay Tê bì chân tay là tình trạng tay chân tay chân bị tê, bì gây giảm cảm giác hoặc thậm chí có thể gây mất cảm giác hoàn toàn nếu bệnh nặng. Tình trạng tê bì chân tay có thể khởi phát nhẹ nhàng với các triệu chứng như tê rần ở các đầu ngón tay, có cảm giác như bị châm chích ở đầu ngón tay hoặc bị giảm cảm giác. Sau đó các triệu chứng này ngày càng nặng hơn và lan dần lên phía bàn tay, cổ tay, cẳng tay, cánh tay… thậm chí gây nên tình trạng mất hết cảm giác. Tê bì chân tay hay gặp ở phụ nữ mang thai, phổ biến ở người già và là tình trạng khá thường gặp. Đây có thể là tình trạng tạm thời hoặc là triệu chứng của bệnh lý khác. Tê bì chân tay là tình trạng thường gặp ở khá nhiều người Nguyên nhân tê bì chân tay Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng tê bì chân tay trong đó nguyên nhân chủ yếu là do một số bệnh lý cụ thể như sau: Bệnh thoái hóa cột sống: Khi cột sống bị thoái hóa thì sụn khớp, các đốt sống bị bào mòn, cọ xát với rễ thần kinh gây đau nhức, tê bì vùng cổ lan xuống tay hoặc đau từ thắt lưng xuống chân. Nếu nguyên nhân gây tê bì chân tay do thoái hóa sẽ thường xảy ra nhiều về đêm hoặc khi thay đổi thời tiết. Bệnh thoát vị đĩa đệm: Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây tê bì  chân tay phổ biến. Bệnh lý này thường gặp ở đĩa đệm cột sống cổ và thắt lưng, khi đĩa đệm tràn ra khỏi bao xơ sẽ chèn ép dây thần kinh cột sống gây tê bì chân tay, hạn chế vận động cơ thể. Tê bì chân tay có thể do 1 bệnh lý trong cơ thể Bệnh thoái hóa khớp: Đây là tình trạng các khớp bị bào mòn, tổn thương gây hạn chế vận động và dẫn đến tê bì cánh tay, bàn chân.  Bệnh viêm đa khớp dạng thấp: Là tình trạng khớp tay, khớp chân bị viêm nhiễm, tổn thương sẽ gây tê bì tay chân.  Đây cũng là nguyên nhân phổ biến gây tê bì chân tay. Hẹp ống sống: Đây là dạng bệnh lý bẩm sinh, cột sống bị biến dạng, thu nhỏ lại khiến các rễ thần kinh chạy qua bị chèn ép và gây tê tay chân kéo dài.  Bệnh đa xơ cứng: Đây là bệnh lý rối loạn tự miễn và tác động trực tiếp đến hệ thần kinh TW, gây tổn thương màng bọc Myelin dẫn đến tê tay chân, co thắt cơ bắp, mệt mỏi và là nguyên nhân gây tê bì chân tay. Viêm đa rễ thần kinh: Bệnh lý này xảy ra khi hệ thần kinh ngoại biên bị tổn thương gây rối loạn cảm giác và hạn chế vận động. Xơ vữa động mạch: Tình trạng xơ vữa động mạch gây hẹp lòng mạch, chèn ép dây thần kinh chạy qua  cũng dẫn đến tê bì chân tay. Tê bì chân tay do chấn thương: Tai nạn, va chạm, ngã khiến dây thần kinh ngoại biên tổn thương cũng gây tê bì chân tay, hạn chế vận động. Ngoài các nguyên nhân bệnh lý còn có bệnh tê bì chân tay sinh lý thường gặp trong các trường hợp như ngồi đứng, ngủ sai tư thế hoặc duy trì một tư thế quá lâu, stress, mệt mỏi  hoặc tác dụng phụ của một số loại thuốc. Cách phòng ngừa bệnh tê bì chân tay Để phòng tránh bệnh tê bì chân tay bạn nên lưu ý áp dụng 1 số cách cụ thể như sau: Tăng cường vận động, thường xuyên tập các bài thể dục phù hợp giúp cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai. Bên cạnh đó cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung vitamin và khoáng chất, tránh làm việc quá sức với những công việc nặng nhọc, làm việc nhiều giờ trước máy vi tính hay ngồi xổm quá lâu dẫn đến mạch máu khó lưu thông gây tê chân tay. Ngoài ra bạn cũng cần hạn chế rượu bia, thuốc lá..  để tránh tình trạng tê bì chân tay và bảo vệ sức khỏe. Bạn nên tập thể dục thường xuyên để giữ cơ thể khỏe mạnh ngăn ngừa tê bì chân tay
thucuc
828
Điều trị bệnh tim có thể quan hệ tình dục không? Các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày đôi khi có thể trở nên khó khăn đối với những bệnh nhân mắc bệnh tim. Họ luôn lo lắng bản thân có thể làm hoạt động đó không, cơ thể có chịu đựng được không..., kể cả vấn đề quan hệ tình dục. Tuy nhiên, thực hiện điều này như thế nào là đúng cách và không khiến bệnh lý đang ổn định bỗng trở nên nặng nề hơn là một điều cần làm rõ. 1. Điều trị bệnh tim có thể quan hệ tình dục không? Bệnh tim mạch có thể gây ra rất nhiều sự thay đổi bất đắc dĩ ở mọi khía cạnh trong cuộc sống của bạn, bao gồm cả đời sống tình dục. Những triệu chứng của bệnh tim mạch làm giảm nhu cầu hưởng thụ tình dục. Sự tưới máu đến các cơ quan kém do suy tim, kể cả cơ quan sinh dục sẽ gây khó khăn trong cương dương ở nam giới và kích thích, bôi trơn âm đạo để đạt khoái cảm ở phụ nữ. Ngoài ra, huyết áp cao, bệnh đái tháo đường và trầm cảm cũng có thể cản trở những ham muốn và các phản ứng tình dục theo bản năng.Tuy nhiên, nhờ vào những phát triển của Y học hiện đại, việc tầm soát sớm và điều trị hiệu quả đã giúp cho tiên lượng bệnh nhân tim mạch trở nên khả quan hơn rất nhiều. Họ có thể tiếp tục làm việc, sinh hoạt như bình thường trước khi xảy ra biến cố, kể cả những hoạt động tình dục.Mặc dù thực tế là các triệu chứng tim mạch đôi khi cản trở những gắng sức về thể chất và tinh thần của người bệnh, các hoạt động thân mật của một cặp vợ chồng thông thường vẫn có rất nhiều lý do để duy trì. Thực sự, hoạt động tình dục và chức năng tình dục là một nhu cầu và cũng là tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống của con người, kể cả người mắc bệnh tim. Tuy nhiên, trên các đối tượng này, khi khả năng gắng sức hạn chế, cần được điều chỉnh phù hợp hay có các biện pháp hỗ trợ. Song trên hết vẫn luôn là sự thấu cảm từ đối phương. Tình dục đem lại khoái cảm ở phụ nữ Bên cạnh đó, các loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tim mạch cũng có thể làm giảm hứng thú trong quan hệ tình dục hoặc gây khó khăn cho cực khoái. Dù vậy, đừng bỏ bất kỳ loại thuốc tim nào vì tác dụng phụ trên nhu cầu tình dục. Thay vào đó, hãy trao đổi vấn đề này với bác sĩ để được điều chỉnh hay bổ sung thuốc cho phù hợp vì “một trái tim khỏe mạnh là điều kiện tiên quyết đầu tiên cho một đời sống tình dục thú vị". 2. Lợi ích trên sức khỏe tim mạch mà tình dục mang lại Thay vì gây hại thêm, hoạt động tình dục có kiểm soát còn có thể có lợi ích cho sức khỏe trái tim của bạn. Các nghiên cứu cho thấy những người đàn ông quan hệ tình dục ít nhất hai lần một tuần và những phụ nữ có cuộc sống tình dục thỏa mãn sẽ ít bị các cơn đau thắt ngực hơn.Cơ chế của những lợi ích bảo vệ tim mạch là vì tình dục là một hình thức tập luyện thể lực, giúp tăng cường sức co bóp cơ tim, giảm huyết áp, giảm căng thẳng và cải thiện chất lượng giấc ngủ. Ngoài ra, sự thân mật nam nữ có thể làm tăng sự gắn kết, giảm cảm giác cô đơn, trầm cảm và lo lắng, có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn.Như vậy, chỉ cần bác sĩ tim mạch của bạn đảm bảo sức khỏe trái tim có thể chịu đựng được, bạn vẫn có cơ hội được hưởng thụ một đời sống tình dục như một người bình thường. Tình dục mang lại nhiều lợi ích cho tim mạch 3. Dấu hiệu sức khỏe tim mạch đảm bảo các hoạt động tình dục Nỗi sợ hãi chính là yếu tố gây cản trở nặng nề nhất trên các hoạt động tình dục ở những người mắc bệnh tim. Họ luôn sợ rằng quan hệ tình dục sẽ gây ra các cơn đau tim. Mặc dù các hoạt động này có thể làm tăng nhịp tim nhưng nó không phải là điều mà tất cả những người mắc bệnh tim ổn định cần phải liên tục lo lắng. Nói ngắn gọn, nếu bạn có thể leo cầu thang được hoặc chạy bộ được hoặc đi bộ được một dặm mà không gặp khó khăn gì thì bạn sẽ hoàn toàn an toàn khi quan hệ tình dục.Ngoài ra, khả năng xảy ra các cơn đau thắt ngực ngay trong khi hoạt động tình dục là cực kỳ thấp và không nên khiến bạn quá sợ hãi. Mặt khác, khi gắng sức, kể cả quan hệ tình dục, bạn có các triệu chứng bệnh tim mạch như sau thì cần phải thăm khám sớm:Tức ngực. Khó thở. Nhịp tim không đều. Buồn nôn hoặc khó tiêu Khi cảm thấy khó thở người bệnh nên gặp bác sĩ 4. Người đang điều trị bệnh tim mạch cần lưu ý gì khi quan hệ tình dục? Luôn nhớ tham vấn bác sĩ về khả năng hoạt động tình dục cũng như các hoạt động gắng sức khác khi bạn đã được chẩn đoán bệnh tim mạch mạn tính.Nếu bạn đã bị suy tim hoặc nhồi máu cơ tim, việc tham gia phục hồi chức năng tim mạch và hoạt động thể chất thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến hoạt động tình dục.Nếu bạn là nữ và có kế hoạch sinh con, cần hỏi ý kiến bác sĩ về chức năng tim mạch của chính mình trước khi chủ động bắt đầu thai kỳ.Nếu bạn gặp phải rối loạn chức năng tình dục trong khi đang điều trị bệnh lý tim mạch, hãy trao đổi điều này trực tiếp với bác sĩ điều trị. Qua đó, bác sĩ sẽ có những điều chỉnh hay thay thế thuốc cho phù hợp nếu nguyên nhân là do thuốc, hoặc thực hiện thăm khám liệu do bệnh tim mạch chưa ổn hay do có những lo lắng, trầm cảm quá mức. Khám sức khỏe tim mạch định kỳ giúp phòng bệnh hiệu quả Tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc điều trị rối loạn cương dương ở nam giới vì có thể gây ra những tương tác nguy hiểm với thuốc tim mạch.Nếu bạn là nữ sau mãn kinh bị bệnh tim mạch, việc sử dụng estrogen dạng bôi tại chỗ hay dạng viên đặt vào âm đạo để điều trị đau khi giao hợp nhìn chung là tương đối an toàn.Tư thế khi quan hệ tình dục cũng rất quan trọng. Tốt nhất là có sự chia sẻ và cảm thông từ hai phía, không được gắng sức quá mức sẽ nguy hại cho tim.Tóm lại, hoạt động tình dục là một vấn đề lớn về chất lượng cuộc sống đối với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Những hướng dẫn trên đây sẽ phần nào giúp bạn có các cách điều chỉnh vừa phù hợp với chính mình và vừa hài lòng cho đối phương. Đồng thời, cần ghi nhớ rằng sức khỏe trái tim của bạn nên được ưu tiên hàng đầu nhưng cũng không nên ngại ngùng khi trao đổi với bác sĩ tim mạch về những nhu cầu thiết yếu của bản thân.
vinmec
1,311
Bà bầu bị tê chân tay: nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả Một trong những vấn đề mà bà bầu thường gặp phải đó là hiện tượng tê chân tay đặc biệt là trong những tháng cuối thai kỳ. Việc bà bầu bị tê chân tay thường không phải vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe nhưng nó ảnh hưởng khá nhiều đến cuộc sống hàng ngày của mẹ bầu. Vậy cần phải làm gì để khắc phục được tình trạng tê bì chân tay này? 1. Nhận diện triệu chứng tê chân tay ở bà bầu Những triệu chứng tê bì chân tay ở bà bầu có thể xuất hiện ở tháng thứ 4 nhưng điều này rất ít khi xảy ra, nếu có thì chỉ là những biểu hiện nhẹ, thoáng qua và nhanh chóng biến mất. Phần lớn hiện tượng này chỉ xảy ra ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Sản phụ sẽ có có cảm giác tê buồn như kiến bò hoặc tê râm ran như bị kim châm ở tay hoặc chân. Đôi khi cảm giác này có thể chuyển sang dạng nóng rát, đau nhức hoặc gây mất cảm giác ở các vị trí thường bị tê. Những biểu hiện này thường xuất hiện ở cả bàn tay, ngón tay, cổ tay, vùng chân, thậm chỉ có thể lan đến cổ chân hay đùi, hông và thắt lưng. Hiện tượng này thường xuất hiện khi bà bầu ngồi quá lâu ở một tư thế hoặc khi đứng quá lâu, cầm nắm dụng cụ quá lậu hoặc khi vừa mới thức dậy. Sự vận động sau đó có thể giúp cảm giác này mất đi. Ngoài ra, bà bầu bị tê tay chân còn có thể xuất hiện ở nhiều bộ phận khác không phải chân tay như lưỡi, mặt, bụng,... 2. Phụ nữ mang thai bị tê chân tay là do đâu? Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng bà bầu bị tê chân tay đó là do nghẽn mạch máu ở rãnh tay, chân khiến cho máu lưu thông kém. Các chi bị dồn nén quá mức trong thai kỳ cũng gây nên hiện tượng này. 2.1. Tê tay chân do tăng cân Phụ nữ mang thai thường tăng cân rất nhanh chóng, điều đó khiến các mạch máu bị chèn ép nặng nề dẫn đến hiện tượng tê tay chân. Đặc biệt, vào các tháng cuối thai kỳ, cân nặng của mẹ bầu đã thay đổi rất nhiều so với khi chưa mang thai nên hiện tượng tê tay chân ở thời gian này cũng sẽ nghiêm trọng hơn trước. 2.2. Thiếu chất, thiếu vitamin Khi mang thai, chế độ dinh dưỡng của bà bầu là cực kỳ quan trọng. Phụ nữ mang thai cần bổ sung rất nhiều dưỡng chất thiết yếu như magie, canxi, axit folic, các vitamin như B1, B2,... Khi cơ thể bị thiếu các loại vitamin và khoáng chất này, sức đề kháng sẽ suy giảm, máu lưu thông kém hoặc thiếu máu sẽ khiến bà bầu bị tê mỏi chân tay. 2.3. Ít vận động Một trong những lý do khá phổ biến dẫn đến hiện tượng tê tay chân đó là lười vận động. Đặc biệt ở phụ nữ mang thai, tình trạng này lại xảy ra nhiều hơn. Cơ thể nặng nề cộng thêm sự mệt mỏi khi mang thai sẽ khiến người phụ nữ trở nên lười vận động. Tuy nhiên điều này sẽ khiến thai phụ dễ bị tê chân tay hơn và còn có nguy cơ khó sinh. Lười vận động, di chuyển sẽ khiến máu lưu thông khó khăn hơn, các vùng ngoại vi như tay, chân sẽ không được cung cấp đủ lượng máu khi mẹ bầu chỉ ngồi yên. Chính vì thế, tình trạng tê bì chân tay sẽ xuất hiện nhiều và nghiêm trọng hơn nếu bà bầu ít vận động. 2.4. Thay đổi nội tiết tố Relaxin là hormon được tiết ra vào khoảng những tháng cuối thai kỳ. Nó có tác dụng làm mềm khung xương chậu và khớp để việc sinh nở dễ dàng hơn. Tuy nhiên điều này cũng khiến thai nhi dễ chèn ép vào các dây thần kinh dẫn đến tê buồn và đau nhức các vùng lân cận. Bên cạnh đó, các hormon trong thời kỳ mang thai cũng có thể dẫn đến hội chứng ống cổ tay khiến bàn tay và cánh tay bà bầu bị tê. Lượng máu trong cơ thể phụ nữ mang thai cũng có thể tăng lên đến 50% khiến cho các dây thần kinh ở cánh tay chịu áp lực lớn dẫn đến tê mỏi và đau cánh tay, ngón tay, bàn tay. 2.5. Do bệnh lý Một số bệnh lý có thể gây ra tê tay chân thường xuyên trong thai kỳ đó là: Tiểu đường. Béo phì, mỡ máu tăng cao. Rối loạn thần kinh. Thiếu máu, đường máu thấp. 3. bà bầu bị tê chân tay có nguy hiểm không? Hiện tượng tê tay chân trong thai kỳ là điều hết sức b phổ biến, có thể coi nó là một triệu chứng sinh lý bình thường và không đáng lo ngại. Triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất khi bạn sinh con xong. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, tê buồn chân tay cũng có thể là do một bệnh lý nào đó tiềm ẩn trong cơ thể. Chính vì thế, nếu bạn nhận thấy mình bị tê buồn chân tay kèm theo những triệu chứng khác như hoa mắt, không thể nhấc nổi tay chân, co cơ,... thì bạn cần phải đi khám ngay lập tức để tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời. 4. Cách khắc phục hiện tượng tê bì chân tay ở bà bầu Để có thể hạn chế được tình trạng tê buồn chân tay trong khi mang bầu, bạn có thể áp dụng những biện pháp sau: Bổ sung đầy đủ dưỡng chất: canxi, axit folic, vitamin B21, C, D, kẽm,... đều là những chất rất cần thiết trong thai kỳ. Mẹ bầu có thể sử dụng nhiều trứng, sữa và rau xanh, trái cây,... để có thể cung cấp đầy đủ vitamin, khoáng chất cho cả mẹ và bé. Dùng gối ôm để mẹ thấy thoải mái nhất khi ngủ. Cần vận động với cường độ vừa phải, đều đặn. Các bài tập kéo cơ hay yoga đều rất hữu ích đối với phụ nữ mang thai. Tập luyện nhẹ nhàng sẽ giúp bà bầu lưu thông khí huyết, giảm cứng khớp và tăng độ dẻo dai cho cơ thể. Massage tay, chân cũng là một biện pháp rất hay và hữu ích. Mỗi ngày, mẹ bầu có thể dành 30 phút để thư giãn cơ thể với những động tác massage nhẹ nhàng. Ngoài ra, bà bầu cũng có thể kết hợp với ngâm nước ấm để giúp làm giảm triệu chứng tê bì chân tay. Vận động nhiều hơn cũng sẽ giúp mẹ bầu tránh khỏi tình trạng tê tay chân. Bên cạnh việc tập thể dục thì mẹ bầu cũng nên thay đổi tư thế nằm, ngồi thường xuyên để tránh máu bị tắc nghẽn dẫn đến tê chân tay.
medlatec
1,188
Xoa bóp bấm huyệt chữa thoái hoá cổ chân Thoái hóa cổ chân là một trong những bệnh thoái hóa cơ xương khớp ngày càng trở nên phổ biến. Hiện nay, có nhiều phương pháp chữa thoái hóa cổ chân khác nhau, trong đó xoa bóp bấm huyệt chữa thoái hóa cổ chân là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc được nhiều bệnh nhân quan tâm. 1. Thoái hóa cổ chân là gì? Thoái hóa cổ chân được xếp vào nhóm bệnh lý thoái hóa xương khớp với triệu chứng đặc trưng là đau và cứng khớp. Cơ chế sinh bệnh xảy ra khi phần phần đệm ở các sụn khớp của vùng cổ chân bị thoái hóa hoặc tổn thương không hồi phục, từ đó các khớp này không thể tái tạo lại.Hậu quả là khớp cổ chân mất dần các chức năng cơ bản trong các hoạt động, vận động bình thường. Bên cạnh bề mặt sụn khớp bị tổn thương thì thoái hóa cổ chân còn do giảm lượng chất nhầy bôi trơn gây hiện tượng cứng và đau khớp cổ chân.Thoái hóa cổ chân còn có những tên gọi khác như thoái hóa khớp mắt cá chân hoặc thoái hóa khớp bàn chân. Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng và mọi lứa tuổi, nhưng hay gặp ở người trên 40 tuổi. Hiện nay, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa với tỉ lệ người bệnh dưới 30 tuổi chiếm ngày càng tăng. 2. Nguyên nhân gây thoái hóa cổ chân 2.1. Tuổi tác. Tuổi tác cao, quá trình lão hóa là nguyên nhân hàng đầu gây ra hầu hết các bệnh thoái hóa xương khớp. Theo quá trình sinh lý bình thường, các tế bào sụn khớp sẽ hư dần theo thời gian, quá trình thoái hóa khớp diễn ra từ từ và không thể tái tạo, hồi phục được. Ngoài ra, các thành phần cấu thành sụn khớp như các sợi collagen, mucopolysaccharide sẽ bị hủy hoại dần dần, làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh cũng như làm khả năng chữa thoái hóa cổ chân trở nên khó khăn hơn. Tuổi tác cao là một trong các nguyên nhân gây thoái hóa cổ chân 2.2. Vận động quá sức. Các hoạt động quá sức hoặc quá mạnh bạo cũng có thể gây thoái hóa khớp cổ chân. Đặc biệt là ở những bệnh nhân chơi thể thao sai tư thế, sai kỹ thuật trong thời gian dài.Vận động quá sức làm tổn thương các bộ phận cấu thành khớp cổ chân như cơ, các dây chằng, sụn khớp... lâu dần sẽ dẫn đến thoái hóa khớp cổ chân.2.3. Các hoạt động hàng ngày. Một số thói quen trong các hoạt động hằng ngày ảnh hưởng đến khớp cổ chân như công việc đòi hỏi bệnh nhân phải di chuyển liên tục hoặc những phụ nữ mang giày cao gót hàng ngày... Các hoạt động này tưởng như vô hại nhưng việc lặp đi lặp lại liên tục có thể là nguyên nhân làm khớp cổ chân bị thoái hóa.2.4. Biến chứng của các bệnh xương khớp. Bệnh thoái hóa khớp cổ chân có thể là biến chứng của một số bệnh cơ xương khớp nếu không được điều trị kịp thời. Các bệnh xương khớp có thể dẫn đến thoái hóa cổ chân là gout, viêm khớp dạng thấp... 3. Dấu hiệu thoái hóa khớp cổ chân là gì? Tương tự các bệnh lý thoái hóa ở các vị trí khác như thoái hóa khớp gối, thoái hóa cột sống cổ hoặc cột sống lưng... Thoái hóa khớp cổ chân cũng có những triệu chứng tương tự như sau:Cảm giác đau nhức ở vùng cổ chân. Tính chất đau là đau không liên tục, đau tăng khi hoạt động cổ chân lâu, giảm đau khi nghỉ ngơi.Cứng khớp cổ chân, xoay trở, vận động khó khăn hơn.Nếu không được điều trị kịp thời thì lâu dần có thể thấy hình ảnh biến dạng khớp.Sưng đỏ ở khớp cổ chân.Khi cổ chân hoạt động phát ra những âm thanh như tiếng lục khục khớp. Sưng đỏ ở khớp cổ chân là triệu chứng của thoái hóa khớp cổ chân Mức độ nghiêm trọng và khả năng chữa thoái hóa cố chân phụ thuộc vào mức độ tổn thương, thoái hóa của sụn khớp. 4. Xoa bóp bấm huyệt chữa thoái hóa cổ chân như thế nào? Có nhiều phương pháp chữa thoái hóa cổ chân khác nhau từ Y Học Hiện Đại (dùng thuốc hoặc phẫu thuật) cho đến Y Học Cổ Truyền (xoa bóp bấm huyệt, vật lý trị liệu...) mang lại hiệu quả khác nhau. Trong đó có phương pháp xoa bóp bấm huyệt chữa thoái hóa cổ chân. Các bước thực hiện xoa bóp bấm huyệt chữa thoái hóa cổ chân bao gồm:Bước 1: Chuẩn bị tư thế cho bệnh nhân. Người bệnh nằm ngửa, chân đau co lên trong tư thế thoải mái.Bước 2: Xoa bóp quanh vùng cổ chân. Người thực hiện dùng các ngón tay xoa liên tục theo hình tròn nhỏ lên vùng hõm trước cổ chân, mắt cá trong và mắt cá ngoài. Để lưu thông khí huyết thì nên xoa mức độ từ nhẹ đến mạnh dần và xoa bóp từ trên xuống dưới.Bước 3: Bấm huyệt. Khi xoa bóp nên kết hợp bấm huyệt các vị trí như:Huyệt giải khê (lấy ở trên nếp gấp trước khớp cổ chân, ở chỗ lõm giữa hai gân cơ, người bệnh co bàn chân lên thì huyệt rõ hơn)Huyệt Côn lôn (vị trí ở chỗ lõm giữa điểm cao nhất của mắt cá ngoài và bờ sau gân gót)Huyệt Thái khê (nằm ở vị trí lõm giữa điểm cao nhất của mắt cá trong và bờ sau của gân gót).Nên bấm huyệt mỗi vị trí trong khoảng thời gian 1 phút.Bước 4: Xác định điểm đau nhất của bệnh nhân. Người thực hiện dùng ngón tay cái xoa bóp theo mức độ nhẹ đến mạnh dần và đồng thời cho bệnh nhân cử động nhẹ nhàng cổ chân. Xoa bóp bấm huyệt chữa thoái hóa cổ chân 5. Bài tập vận động chữa thoái hóa cổ chân Bên cạnh xoa bóp bấm huyệt chữa thoái hóa cổ chân thì bác sĩ nên hướng dẫn một số bài tập vận động khớp để quá trình điều trị mang lại hiệu quả cao hơn.Quay cổ chân: Người bệnh nằm ngửa, người thực hiện một tay giữ gót chân, tay còn lại giữ các ngón chân và quay cổ chân người bệnh khoảng 2 - 3 lần. Tiếp đến đẩy bàn chân vào cẳng chân để bàn chân co tối đa, sau đó cho bệnh nhân duỗi tối đa.Lắc cổ chân: Người thực hiện đứng phía dưới, hai tay ôm cổ chân bệnh nhân. Dùng gốc bàn tay lắc cổ chân người bệnh vào trong, ra ngoài 2 - 3 lần.Kéo giãn cổ chân: Người thực hiện một tay giữ gót chân, tay kia giữ bàn chân. Cùng một lúc kéo hai tay về phía dưới để cổ chân dãn ra, mỗi bên thực hiện vài lần. 6. Phòng ngừa thoái hóa cổ chân Để hạn chế làm khớp cổ chân bị thoái hóa, chúng ta nên áp dụng một số biện pháp sau đây:Hạn chế các hoạt động quá sức, quá mạnh và tránh những va chạm, chấn thương không đáng có.Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao phù hợp sức khỏe, đều đặn.Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, tốt cho cơ xương khớp cũng như chế độ nghỉ ngơi hợp lý.Thoái hóa cổ chân là bệnh lý thoái hóa cơ xương khớp ngày càng trở nên phổ biến. Tuy rằng có nhiều phương pháp điều trị khác nhau nhưng xoa bóp bấm huyệt là phương pháp đang được nhiều người lựa chọn.
vinmec
1,302
Rau bồ ngót giúp ngừa sót rau sau sinh hiệu quả Từ xa xưa, rau bồ ngót giúp ngừa sót rau sau sinh đã là quan niệm được các bà các mẹ lưu truyền và áp dụng hiệu quả ở thời kỳ hậu sản. Ngày nay y học hiện đại cũng công nhận hiệu quả của loại rau này. Sử dụng rau bồ ngót giúp ngừa sót rau rau thai như thế nào? Chị em cùng tìm hiểu qua những thông tin sau. Rau bồ ngót giúp ngừa sót rau sau sinh hiệu quả Nguyên nhân sót rau sau sinh Thai nhi được bao bọc bởi nhau thai, nằm ở vách trong của khoang tử cung. Thông thường sau khi sinh 30 phút, rau thai sẽ được đẩy ra ngoài. Tuy nhiên, cũng có trường hợp vì một lý do nào đó, rau thai không được đẩy hết ra ngoài mà còn sót lại trong tử cung. Đây là một vấn đề nghiêm trọng, có ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của chị em nên cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Lo lắng sót rau sau sinh Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sót rau sau sinh, tuy nhiên có 5 nguyên nhân chính dẫn đến sót rau sau sinh dưới đây: – Thứ nhất, rau thai dính vào vết sẹo từ lần mổ đẻ trước hoặc phẫu thuật tử cung của mẹ. – Thứ hai, một phần rau thai bị kẹt lại không thoát ra ngoài được khi cổ tử cung đóng quá sớm. – Thứ ba, rau thai bám sâu vào thành tử cung và không thoát ra ngoài hết sau khi em bé chào đời. – Thứ tư, rau thai bám toàn bộ quanh tử cung, bánh nhau che kín cả cổ tử cung ngay cả khi đã mở. – Thứ năm, các cơn co thắt tử cung không đủ mạnh để đẩy nhau thai ra ngoài. Tác dụng của rau bồ ngót giúp ngừa sót rau sau sinh Được biết đến là một trong những bài thuốc dân gian hiệu quả có tác dụng ngăn ngừa sót rau sau sinh. Bồ ngót có vị mát, tính lành, ngừa viêm nhiễm tốt; đặc biệt loại rau này có tác dụng kích thích các cơn co bóp tử cung, giúp đào thải rau thai còn sót lại ra ngoài dễ dàng hơn. Ngoài ra, rau bồ ngót còn có tác dụng kháng viêm rất tốt nên chị em sử dụng rau bồ ngót còn giúp ngăn ngừa viêm nhiễm ở cơ quan sinh dục. Rau ngót tốt cho mẹ sau sinh Cách sử dụng sau bồ ngót giúp ngừa sót rau sau sinh thế nào? Rau bồ ngót có tác dụng ngừa sót rau thai nhưng nên sử dụng như thế nào, vào lúc nào để đạt hiệu quả tốt nhất lại là điều quan trọng mà không phải chị em nào cũng biết. Rau ngót cũng là thực phẩm rất thông dụng trong các bữa ăn hằng ngày của người Việt bởi tính thanh mát và thanh nhiệt giúp ích cho cơ thể. Trong rau ngót có nhiều loại vitamin tốt cho cơ thể như: vitamin A, vitamin C, kẽm, sắt, natri, mangan, magiê, canxi, glucid…cung cấp các dưỡng chất cần thiết. Rau ngót cũng dễ an toàn khi sử dụng, chế biến được thành nhiều món: như canh rau ngót thịt, canh rau ngót tôm, canh rau ngót cá…giúp mẹ cải thiện bữa ăn. Canh rau ngót thịt bằm Theo lời khuyên từ các chuyên gia, chị em nên sử dụng nước rau ngót tươi để uống ngay sau khi sinh em bé 24h đầu – 2 ngày đầu tiên. Việc sử dụng rau ngót tươi sẽ cho hiệu quả cao hơn vì thành phần trong rau ngót tươi sẽ giúp kích thích tử cung co bóp mạnh hơn, giúp đẩy sản dịch và rau thai còn sót ra ngoài dễ dàng hơn. Cách làm như sau: Chị em lấy một nắm rau ngót tươi, tốt nhất nên lấy rau trong vườn nhà hoặc có nguồn gốc đảm bảo. Sau đó rửa sạch rồi đem giã nát hoặc xay nhuyễn, tiếp đến hòa thêm với 100ml nước đun sôi để nguội rồi lọc lấy nước uống trực tiếp. Uống từ 1 – 2 lần/ngày và uống trong 2 ngày đầu tiên để đạt hiệu quả tốt nhất. Rau bồ ngót giúp ngừa sót rau sau sinh hiệu quả
thucuc
741
Địa chỉ xét nghiệm beta Sơn Tây chính xác - uy tín Có thể bạn chưa biết, một trong những phương pháp đơn giản nhất giúp xác định người phụ nữ có đang mang thai hay không đó chính là dựa vào chỉ số nồng độ beta HCG có trong nước tiểu hoặc trong máu của họ. Không chỉ giúp kiểm tra khả năng mang thai, xét nghiệm beta HCG còn được ứng dụng với nhiều mục đích kiểm tra khác nhau. Vậy bạn đã lựa chọn được địa chỉ xét nghiệm beta Sơn Tây ở đâu uy tín hay chưa? 1. Tìm hiểu chung về xét nghiệm beta HCG HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là một loại hormone do các tế bào nhau thai tiết ra sau khi trứng và tinh trùng thụ tinh với nhau tạo thành hợp tử và làm tổ trong buồng tử cung. HCG rất quan trọng trong quá trình mang thai, nó giúp ngăn trứng rụng theo chu kỳ, báo hiệu tử cung đã sẵn sàng “chào đón" hợp tử trong 9 tháng 10 ngày sắp tới và tạo nên triệu chứng ốm nghén của thai phụ. Xét nghiệm beta HCG giúp đánh giá hàm lượng hormone beta HCG trong máu của bệnh nhân. Hormone này xuất hiện rất sớm sau khi thụ tinh thành công nên có tác dụng chẩn đoán mang thai từ giai đoạn sớm. Trung bình sứ sau mỗi 48 - 72 giờ kể từ khi hợp tử được tạo thành, nồng độ HCG sẽ lại tăng lên gấp đôi. Đến giai đoạn tuần thai thứ 8 - 10, chỉ số HCG sẽ đạt cực đại rồi giảm dần và ổn định trong suốt quá trình mang thai. Xét nghiệm beta HCG được chỉ định trong trường hợp chẩn đoán có thai từ sớm và nó có độ nhạy rất cao, có thể phát hiện dấu hiệu mang thai ngay cả khi người phụ nữ chưa bị chậm kinh, cụ thể: nếu HCG tăng cao hơn 25m IU/ml thì khả năng cao người phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên nếu chỉ số HCG ở dưới mức 5m IU/ml thì vẫn chưa thể khẳng định chắc chắn là đã có thai. Cần phải xét nghiệm lại sau vài ngày theo chỉ định của bác sĩ hoặc khi chậm kinh. Bên cạnh mục đích nêu trên, xét nghiệm beta HCG còn được dùng để chẩn đoán trong các trường hợp như: Phát hiện tình trạng chửa ngoài dạ con (hay mang thai ngoài tử cung) ngay từ sớm; Đếm số thai: dự đoán người mẹ đang mang thai đơn hay đa thai. Vào giai đoạn đầu nếu HCG có chỉ số tăng cao vượt mức so với thai cùng độ tuổi thì có thể nghi ngờ người đó đang mang đa thai. Đây cũng có thể là nguy cơ chửa trứng. Để khẳng định chắc chắn nên kết hợp cùng với phương pháp siêu âm do bác sĩ chỉ định; Chẩn đoán thai lưu, thực hiện cùng biện pháp siêu âm; Tầm soát hội chứng Down ở thai nhi, đồng thời chẩn đoán các bệnh lý ở buồng trứng, tử cung, nhau thai,... ; Có thể dự đoán tuổi thai nhi thông qua nồng độ HCG một cách tương đối. 2. Nên thực hiện xét nghiệm beta HCG khi nào? Giai đoạn từ 10 - 14 ngày sau khi quan hệ là lúc thích hợp nhất để thực hiện xét nghiệm beta HCG. Khi đó phần lớn các trường hợp nếu đã thụ thai thành công thì nồng độ HCG đã tăng cao vượt ngưỡng sinh lý bình thường. Tuy nhiên nhiều trường hợp cần phải xét nghiệm lại để chẩn đoán chính xác có thai hay không. Ở những tháng đầu của thai kỳ, bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho thai phụ thực hiện xét nghiệm này để theo dõi sự phát triển của thai, sớm phát hiện ra những thay đổi bất thường để có hướng xử trí phù hợp. 3. Mức độ chính xác của xét nghiệm beta HCG Độ chính xác của xét nghiệm beta HCG khá cao, có thể đạt đến 97% nhưng với tỷ lệ này thì cũng không thể khẳng định chắc chắn được rằng tất cả xét nghiệm HCG đều chính xác tuyệt đối. Các yếu tố có thể khiến kết quả xét nghiệm bị sai lệch đó là: Mẫu xét nghiệm thu thập không đạt yêu cầu; Xét nghiệm vào thời điểm quá sớm khi lượng HCG chưa kịp tăng có thể dẫn đến kết quả âm tính giả; Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ HCG. Trong trường hợp bạn nghi ngờ kết quả xét nghiệm chưa chính xác, hãy đi kiểm tra lại tại viện trong vài ngày tiếp theo. Vào lần xét nghiệm lại hãy lưu ý tới những yếu tố làm sai lệch kết quả để tránh lặp lại, đồng thời có thể lắng nghe tư vấn của bác sĩ có nên thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết khác hay không. 4. Nên thực hiện xét nghiệm beta Sơn Tây ở đâu?
medlatec
837
Nâng mũi cấu trúc là gì? Mọi thông tin cần biết trước khi thực hiện Hiện nay, nâng mũi là một trong những phẫu thuật thẩm mỹ nhận được sự quan tâm lớn của những người có nhu cầu thay đổi dáng mũi, cải thiện nhan sắc và phong thủy. Trong các phương pháp thực hiện, nâng mũi cấu trúc được chú ý hơn cả. Vậy, nâng mũi cấu trúc là gì? Cần lưu ý những gì khi có nhu cầu thực hiện? 1. Nâng mũi cấu trúc là gì? Sau khi tìm hiểu nâng mũi cấu trúc là gì, hẳn nhiều người sẽ băn khoăn vậy nâng mũi cấu trúc có thể được thực hiện bằng loại sụn nào? Thông thường, trong nâng mũi cấu trúc, có hai dạng sụn được sử dụng, gồm: sụn tự thân và sụn nhân tạo. Trong đó, sụn nhân tạo được làm từ những chất liệu có độ mềm dẻo, đàn hồi tốt với hình dáng, kích cỡ khác nhau và tương thích với cơ thể con người. Một số loại thường gặp như pureform, surgiform,... Với sụn tự thân, được lấy từ cơ thể của khách hàng, với hai loại phổ biến là sụn tai và sụn sườn. Bởi là sụn tự thân nên có thể nói chúng rất phù hợp với cơ thể, rất tốt trong việc điều chỉnh khoảng 1/3 sống hoặc bọc đầu mũi hay tạo vách ngăn. Với hai dạng sụn này, thông thường, bác sĩ có thể thực hiện nâng mũi hoàn toàn bằng sụn nhân tạo hoặc kết hợp giữa sụn tự thân và nhân tạo. Hầu như việc sử dụng hoàn toàn sụn tự thân không được thực hiện bởi sụn tai ít, không đủ để dùng. Đối với sụn sườn, nếu thực hiện phải đòi hỏi trình độ kỹ thuật rất cao.3. Quy trình nâng mũi cấu trúc gồm những bước nào? Việc tìm hiểu nâng mũi cấu trúc là gì giúp chúng ta biết được rằng kỹ thuật này mang lại hiệu quả lớn trong thay đổi dáng mũi, khiến chúng trở nên đẹp, phù hợp hơn. Kỹ thuật này được xếp vào dạng tiểu phẫu, có thể được thực hiện tại các thẩm mỹ viện hoặc bệnh viện tư nhân đủ yêu cầu. Tuy nhiên, dù là tiểu phẫu song những biến chứng gặp phải trong và sau khi làm có thể ảnh hưởng lớn tới thẩm mỹ và đe dọa cả tính mạng của con người. Chính vì thế, các bước thực hiện cần được tuân thủ rất nghiêm ngặt. Khám sức khỏe trước khi thực hiện: là điều bắt buộc. Lúc này, bạn sẽ được kiểm tra để đảm bảo cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh, đáp ứng được việc phẫu thuật. Đồng thời, tại bước này, bạn còn được kiểm tra về mức độ phản ứng hoặc dị ứng nếu có với chất gây tê, gây mê hay thuốc giảm đau. Sát khuẩn và gây tê: việc gây tê được ưu tiên lựa chọn, tuy nhiên, một số trường hợp phức tạp hoặc thời gian lâu có thể được xem xét gây mê. Lấy sụn tự thân (với những người lựa chọn sụn này): phần lớn được lấy tại vành tai với một lượng nhỏ. Cắt gọt, điều chỉnh sụn nhân tạo: tùy nhu cầu, đặc điểm khuôn mặt, chiếc mũi vốn có của khách hàng, bác sĩ sẽ thực hiện cắt gọt, điều chỉnh sụn nhân tạo sao cho phù hợp nhất. Phẫu thuật: gồm công đoạn bóc tách để đặt sụn, có thể điều chỉnh trụ vách ngăn hoặc một số thao tác cần thiết khác. Nẹp mũi: được thực hiện sau khi phẫu thuật xong để cố định hình dáng và chống va đập. Sau phẫu thuật: sau khi tiến hành xong, bạn sẽ được nghỉ ngơi, theo dõi tại chỗ, hướng dẫn chăm sóc ở nhà và hẹn thời gian để cắt chỉ.4. Nâng mũi cấu trúc cần chú ý điều gì?
medlatec
661
Dấu hiệu nhận biết sốc phản vệ sau tiêm vắc xin và cách xử trí Việc tiêm phòng vắc xin trong thời gian qua đã góp phần tích cực phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tại cộng đồng. Tuy nhiên, trong một số tình huống hi hữu, đã xảy ra một số trường hợp sốc phản vệ, đặc biệt là ở trẻ em. Vì vậy, chúng ta cần nắm rõ các dấu hiệu nhận biết bị sốc phản vệ sau tiêm vắc xin và cách xử trí để đảm bảo quá trình tiêm chủng an toàn và hiệu quả. 1. Hiểu rõ về tình trạng sốc phản vệ sau tiêm vắc xin 1.1. Thế nào là sốc phản vệ? Sốc phản vệ là tình trạng dị ứng cấp tính, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với các chất dị ứng (dị nguyên) như thuốc, vắc xin, nọc độc,… Đây là một phản ứng nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng. Khi bị sốc phản vệ, hệ thống miễn dịch giải phóng một lượng lớn chất trung gian hóa học có thể gây sốc, bít hẹp đường thở, gây khó thở, huyết áp giảm đột ngột. Các dấu hiệu nhận biết tình trạng sốc phản vệ cụ thể bao gồm: – Mày đay, phù mạch nhanh. – Khó thở, tức ngực, thở rít. – Đau bụng hoặc nôn. – Tụt huyết áp hoặc ngất. – Cảm giác chóng mặt, xây xẩm hay đứng không vững do hạ huyết áp. – Rối loạn ý thức (biểu hiện là quấy khóc kéo dài, kích thích, khóc thét, li bì…) – Tay chân lạnh, vã mồ hôi. Nếu phát hiện cơ thể có những dấu hiệu trên, cần được cấp cứu khẩn cấp để tránh nguy cơ có thể gây tử vong. Một trong những triệu chứng của sốc phản vệ là khó thở, tức ngực, thở rít 1.2. Phân loại mức độ sốc phản vệ sau tiêm vắc xin Phản ứng phản vệ sau tiêm vắc xin có thể chia thành các mức độ như sau: – Mức độ 1: Đây là các phản ứng nhẹ như xuất hiện các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch. – Mức độ 2: Các triệu chứng dần ảnh hưởng toàn thân như xuất hiện mề đay, phù mạch nhanh, cảm thấy khó thở, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi hay đau bụng, nôn, ỉa chảy, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp. – Mức độ 3: Ở mức độ này, các phản ứng trở nên nặng nề hơn hẳn. Phản ứng phản vệ thậm chí ảnh hưởng hô hấp, tuần hoàn và ý thức như xuất hiện tiếng rít thanh quản, phù thanh quản, thở nhanh, khò khè, da dẻ tím tái, rối loạn ý thức vật vã, rối loạn nhịp thở, hôn mê, co giật, sốc, tụt huyết áp, mạch nhanh nhỏ. – Mức độ 4: Đây là mức độ nguy hiểm nhất và nặng nhất, có nguy cơ làm ngưng tuần hoàn và hô hấp. 2. Cách thức phòng ngừa và xử trí khi bị sốc phản vệ 2.1. Cách thức phòng ngừa nguy cơ bị sốc phản vệ sau tiêm vắc xin Vắc xin có thể được bào chế từ vi khuẩn, virus hay độc tố của chúng hoặc được tái tổ hợp từ các kháng nguyên đặc hiệu. Do đó, việc bảo quản vắc xin là vấn đề vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng vắc xin cũng như độ an toàn, tránh các phản ứng sốc phản vệ nguy hiểm sau khi tiêm vắc xin. Trong trường hợp đã về nhà, người nhà và người tiêm sẽ được hướng dẫn theo dõi các phản ứng tại nhà từ 24 đến 48 giờ. Nếu có các triệu chứng bất thường phải báo ngay cho bác sĩ và đưa đi cấp cứu kịp thời. Thực tế, đã có những trường hợp xuất hiện tình trạng sốc phản vệ sau khi về nhà, được gia đình phát hiện sớm và đưa vào viện cấp cứu kịp thời. 2.2. Xử trí khi bị sốc phản vệ như thế nào? Tất cả trường hợp sốc phản vệ cần được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục ít nhất 24 giờ. Trong những trường hợp này, adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng đầu tiên giúp cứu sống người bệnh bị sốc phản vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên. 3. Lưu ý khi tiêm vắc xin cho nhóm đối tượng nguy cơ cao Dưới đây là nhóm đối tượng có nguy cơ cao sốc phản vệ và các phản ứng nguy hiểm khác sau khi tiêm vắc xin cần được lưu ý: 3.1. Người đã có phản ứng mạnh với lần tiêm vắc xin trước Cần phải hết sức thận trọng khi tiêm vắc xin cho người đã từng có phản ứng mạnh sau khi tiêm vắc xin. Khi tiêm cho những đối tượng này cần được thực hiện tiêm trong các bệnh viện để theo dõi tốt hơn và dễ dàng xử trí kịp thời khi gặp phản ứng nặng xảy ra. 3.2. Người có nguy cơ nhiễm khuẩn đặc biệt Với những trường hợp mắc các bệnh như sau rất dễ có nguy cơ bị phản ứng sau khi tiêm vắc xin. Cần cân nhắc, xem xét và chỉ định tiêm vắc xin một cách thận trọng với những đối tượng này. Cụ thể bao gồm: – Hen phế quản. – Bệnh tim hoặc phổi mạn tính. – Hội chứng Down. – Nhiễm HIV. – Trẻ sinh thiếu tháng. Trẻ mắc hội chứng Down nên cân nhắc việc tiêm vắc xin để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra 3.3. Phụ nữ có thai Ngoài ra với vắc xin phòng rubella, các bác sĩ đều khuyên phụ nữ chỉ nên có thai sau khi đã tiêm vắc xin này được ít nhất 3 tháng.
thucuc
1,034
Công dụng thuốc Prostarin Thuốc Prostarin được sử dụng phòng tránh thai và ổn định nội tiết cho cơ thể. Để đảm bảo công dụng điều trị và an toàn cho sức khỏe, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. 1. Công dụng của thuốc Prostarin Prostarin là thuốc ngừa thai nội tiết. Ngoài công dụng tránh thai, thuốc có thể hỗ trợ một số vấn đề nội tiết. Nhờ cân bằng nội tiết thuốc Prostarin có thể phòng mụn trứng cá, chống dậy thì sớm hay ngừa nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Hoạt chất của thuốc Prostarin có thể sử dụng cho phụ nữ thời kỳ mãn kinh để phòng ngừa nguy cơ mắc các hội chứng viêm nhiễm phụ khoa.Thuốc tránh thai Prostarin có thể được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp cụ thể như:Cân bằng nội tiết cho phụ nữ trước trong và sau khi mãn kinh:Giảm nguy cơ rối loạn vận mạch;Điều trị loãng xương;Cải thiện chức năng sinh lý;Chống bốc hỏa, mệt mỏi khi mãn kinh.Ngừa thai.Điều trị vấn đề do Androgenic gây ra cho nữ giới:Cải thiện nang lông ở phụ nữ;Tăng khả năng trao đổi chất chống tích tụ mỡ thừa;Hạn chế mụn, tuyến bã nhờn hoạt động. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Prostarin Thuốc Prostarin được sử dụng đường uống. Phía sau mỗi vỉ thuốc sẽ có đánh số để người dùng tiện sử dụng. Số ngày đầu tiên được tính là ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Bạn có thể dựa và đó để dùng thuốc và ghi nhớ ngày dùng. Nếu quên uống thuốc hãy uống bù ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian uống liều tiếp theo hãy bỏ qua liều đã quên.Liều dùng mỗi vỉ thuốc sẽ kéo dài 21 ngày. Mỗi ngày bạn cần dùng đều đặn 1 viên. Lưu ý, thời gian uống thuốc mỗi ngày là giống nhau. Nếu uống thuốc không đúng giờ sẽ làm ảnh hưởng công dụng và có thể dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. Sau khi sử dụng hết 1 liều trình, bạn nên nghỉ 1 tuần và lại dùng theo thứ tự trước đó. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Prostarin Với bệnh nhân nữ khi dùng thuốc Prostarin nên chú ý đến thành phần của thuốc. Nếu phát hiện dị ứng với thuốc Prostarin hãy nhanh chóng báo lại cho bác sĩ. Nếu phát hiện trước được nguy cơ dị ứng bạn có thể đổi các loại thuốc tránh thai khác để không xuất hiện các vấn đề ngoài ý muốn.Cần thử thai trước khi dùng thuốc Prostarin.Một số loại thuốc nội tiết sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ và không tốt cho trẻ. Vì thế nếu bạn đang cho con bú hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Phụ nữ có các hội chứng u xơ hay rối loạn nhịp tim cần thận trọng khi uống thuốc Prostarin. Hãy thường xuyên theo dõi đường huyết và chỉ số công thức máu khi dùng thuốc tránh thai. Đây là sản phẩm không được chỉ định dùng ở nam giới. Tuy không phát hiện nguy hiểm nhưng có thể ảnh hưởng đến nội tiết nghiêm trọng. 4. Phản ứng phụ của thuốc Prostarin Thuốc tránh thai có thể gây ra một vài tương tác hay phản ứng phụ do cơ thể khó hấp thụ. Bạn cần lưu ý nếu gặp phải một hoặc nhiều các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây:Buồn nôn;Đau bụng;Căng tức ngực;Đau đầu;Kích động;Tiêu chảy;Suy giảm chức năng sinh lý;Teo tuyến vú;Nổi ban ngứa;Mề đay;Giảm cân;Xuất hiện vấn đề sức khỏe bộ phận sinh dục.Những tác dụng phụ sau khi dùng thuốc tránh thai có thể thoáng qua hoặc kéo dài. Nếu kéo dài sau 3 - 5 ngày bạn cần đến bác sĩ để kiểm tra. Thường xuyên thăm khám phụ khoa và làm các kiểm tra khác để phòng nguy cơ thuốc tránh thai gây vô sinh hoặc rối loạn nội tiết tố. 5. Tương tác với thuốc Prostarin Prostarin có thể gây ra những tương tác nguy hiểm nếu sử dụng cùng thuốc trị tiểu đường. Ngoài ra bạn không nên dùng cùng lúc 2 loại thuốc nội tiết vì có thể gây mất sự cân bằng hormone.Trên đây là thông tin về Prostarin là thuốc gì, công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Prostarin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
771
Ho có đờm lâu ngày có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Khi bị bệnh liên quan đến đường hô hấp, một trong những biểu hiện đặc trưng nhất đó là ho và xuất hiện đờm ở cổ họng. Nếu như hiện tượng ho có đờm lâu ngày không khỏi, bạn nên đi khám bác sĩ. Bởi vì, để lâu ngày, khả năng hô hấp của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng. 1. Những triệu chứng khi bạn ho có đờm Trước khi tìm hiểu nguyên nhân gây ra hiện tượng ho có đờm lâu ngày, chúng ta cần nắm được những triệu chứng thường gặp. Nếu như đường thở của người bệnh xuất hiện những chất xuất tiết sinh ra lẫn tạp chất thì bạn sẽ thấy những cơn ho kèm với đờm. Vậy đờm gồm những gì, tại sao chúng lại khiến cho cổ họng con người trở nên khó chịu và đau rát hơn? Trên thực tế, đờm bao gồm cả hồng cầu lẫn bạch cầu, ngoài ra còn có mủ và rất nhiều vi khuẩn, bụi bẩn đã xâm nhập vào bên trong họng nói riêng và đường hô hấp nói chung. Trong đó, phế nang, phế quản hoặc họng là những nơi sản sinh, tiết ra đờm. Đờm sau khi được tiết ra có thể con người sẽ nuốt chúng, hoặc thải ra bên ngoài thông qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, ví dụ như hiện tượng ho có đờm. Có thể nói, ho là một trong những cách tiêu đờm hiệu quả, các chất dịch cũng như dị vật nhờ đó được đẩy ra ngoài. Sau khi ho, phổi của người bệnh trở nên sạch sẽ và thông thoáng hơn giúp việc hô hấp trở nên dễ dàng. 2. Hiện tượng ho có đờm lâu ngày là do đâu? Ho có đờm không phải hiện tượng hiếm xảy ra, tuy nhiên nếu như hiện tượng này kéo dài liên tục và không thuyên giảm, người bệnh cần đặc biệt lưu ý. Đây có thể là tín hiệu thông báo cho bạn biết, cơ thể đang mắc một số bệnh nghiêm trọng liên quan đến đường hô hấp. Vì thế, chúng ta không nên chủ quan và cần đi khám, điều trị sớm. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng ho có đờm lâu ngày không khỏi, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé! Có thể nói, nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là vì đường hô hấp bị nhiễm trùng, chúng biểu hiện qua một số bệnh. 2.1. Bệnh viêm đường hô hấp Bệnh viêm đường hô hấp là một trong những loại bệnh gây ra hiện tượng ho có đờm kéo dài cho con người, đặc biệt là những người lớn tuổi, sức khỏe yếu. Một số bệnh có thể kể đến như: viêm amidan, viêm thanh khí quản,… Trong đó, những cơn ho kèm đờm xuất hiện nhiều và nặng khi buổi đêm. Bởi vì ban ngày dịch tiết có thể đào thải ra bên ngoài hoặc người bệnh nuốt trôi. Song, buổi đêm, lúc bạn nằm ngủ lượng dịch nhầy này không thể trôi đi đâu, chúng tập trung phía sau cổ họng. Vì thế, người bệnh ho rất nhiều vào buổi đêm, làm ảnh hưởng đến giấc ngủ cũng như sức khỏe. 2.2. Phổi bị tắc nghẽn mạn tính Bên cạnh đó, có rất nhiều bệnh nhân bị ho có đờm lâu ngày không khỏi là bởi họ đã mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh còn có tên viết tắt đó là COPD. Nguyên nhân chính gây ra căn bệnh này có thể là bệnh nhân tiếp xúc với môi trường độc hại trong thời gian dài, hay hút thuốc lá hoặc thường xuyên phải ngửi khói thuốc. Một trong những biểu hiện đặc trưng của loại bệnh này là khi ho sẽ thấy có đờm màu trắng xuất hiện. Nếu bệnh nhân không được điều trị đúng cách, họ có nguy cơ bị biến chứng rất cao, ví dụ như tình trạng khí phế thũng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hô hấp. 2.3. Bệnh lao phổi Khi mắc bệnh lao phổi, phần lớn bệnh nhân đều thấy xuất hiện triệu chứng ho và có đờm trong thời gian dài, tình trạng này ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Trong một số trường hợp, bạn cũng thấy hiện tượng ho ra máu, kèm các triệu chứng khác như đau tức ngực, khó thở,… Bệnh nhân cần phải được điều trị sớm, bởi vì căn bệnh này để lâu có thể khiến người bệnh bị suy hô hấp, tính mạng bị đe dọa. 2.4. Bệnh ung thư phổi Các bác sĩ đã chỉ ra rằng, hiện tượng ho có đờm lâu ngày là một trong những biểu hiện thường thấy ở bệnh nhân mắc ung thư phổi. Vì vậy, chúng ta không nên chủ quan nếu như tình trạng ho kèm đờm kéo dài rất nhiều ngày và chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Kèm theo hiện tượng trên, bệnh nhân cũng sẽ cảm thấy đau họng, nuốt khó, đau tức ngực… Ung thư vốn được biết đến là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, nếu không được phát hiện sớm thì cơ hội sống sót của bệnh nhân sẽ giảm đi đáng kể. 3. Cách điều trị tình trạng ho có đờm Ngay khi thấy xuất hiện tình trạng ho, có đờm kèm theo, bạn nên chủ động điều trị sớm. Một số cách điều trị bệnh khá hiệu quả chúng ta có thể thực hiện tại nhà, ví dụ như: sử dụng thuốc Tây, áp dụng các bài thuốc dân gian mà cha ông để lại. Trong đó, nếu như muốn sử dụng thuốc Tây, người bệnh cần hiểu và nắm rõ tác dụng của thuốc. Một vài loại thuốc mà bác sĩ hay chỉ định để bệnh nhân dùng, điều trị ho có đờm tại nhà như: Terpin hydrat, Acetylcystein, Bromhexin hydroclorid… Tuy nhiên, các bạn hãy cẩn thận, sử dụng với liều lượng phù hợp để mang lại hiệu quả cao nhất, cũng như đảm bảo an toàn sức khỏe. Cách tốt nhất chúng ta nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Ngoài ra, các liều thuốc dân gian cũng tỏ ra khá hiệu quả khi điều trị hiện tượng ho có đờm lâu ngày. Chúng ta có thể tham khảo một số bài thuốc từ gừng tươi, củ cải trắng để giúp bệnh thuyên giảm. 4. Phòng tránh hiện tượng ho có đờm Để phòng tránh hiện tượng ho, kèm đờm chúng ta nên rèn thói quen súc họng bằng nước muối để làm sạch họng hằng ngày. Đây là phương pháp phòng bệnh cực kỳ hiệu quả. Ngoài ra, bạn cố gắng đeo khẩu trang khi đi ra đường để hạn chế tiếp xúc với bụi bẩn, khói bụi ô nhiễm trong môi trường. Khói thuốc lá cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh thường gặp, vì thế mỗi chúng ta nên có ý thức, không hút thuốc nơi công cộng để ảnh hưởng tới mọi người xung quanh. Chính bản thân những người hút thuốc cũng phải cố gắng cai, hạn chế sử dụng để bảo vệ sức khỏe của mình. Cuối cùng, các bạn đừng quên tập thể dục hằng ngày để nâng cao sức khỏe, tăng sức đề kháng nhé! Có thể nói, hiện tượng ho có đờm lâu ngày là tín hiệu báo rằng cơ thể bạn đang mắc bệnh nghiêm trọng liên quan đến đường hô hấp. Các bạn nên đi khám và điều trị khi thấy triệu chứng trên kéo dài, không có dấu hiệu thuyên giảm. Ngoài ra, mỗi chúng ta cũng nên chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ đường hô hấp.
medlatec
1,286
Xơ gan xuất huyết tiêu hóa là gì và triệu chứng của bệnh Xuất huyết tiêu hóa là 1 trong những biến chứng nguy hiểm của xơ gan, nếu không được chữa trị kịp thời sẽ có nguy cơ tử vong rất cao. Vậy, xơ gan xuất huyết tiêu hoá là gì? Biểu hiện bệnh ra sao? Điều trị như thế nào? Các thông tin về bệnh xơ gan xuất huyết tiêu hóa được cung cấp dưới đây bao gồm đầy đủ khái niệm, biểu hiện bệnh, chẩn đoán và cách điều trị xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa hiệu quả. Hiểu và nắm được những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có thể phòng tránh, ngăn ngừa và phát hiện bệnh sớm để có những phương pháp điều trị kịp thời, hiệu quả. 1. Xơ gan là gì? Xơ gan là một căn bệnh mãn tính khi bị một căn bệnh nào đó hoặc nhiều căn bệnh liên quan tới gan kéo dài gây tổn thương các tế bào gan và hình thành các mô xơ, sẹo làm suy giảm chức năng gan. Ngoài ra, những người nghiện bia rượu, thường xuyên lạm dụng thuốc, đặc biệt là những loại thuốc có hại cho gan, những người bị dinh dưỡng rối loạn cũng là có thể bị mắc xơ gan. Xuất huyết tiêu hóa là biến chứng rất nguy hiểm của xơ gan, thường xuất hiện ở giai đoạn cuối của bệnh. Nguyên nhân là do lực ở tĩnh mạch cửa tăng đột ngột khiến cho các tĩnh mạch ở thực quản và tâm phình vị bị căng giãn quá mức dẫn đến xuất huyết. Bệnh xơ gan có rất nhiều biểu hiện khác nhau, tình trạng bệnh càng nghiêm trọng thì những biểu hiện bệnh lại càng rõ rệt. Đặc biệt là những biến chứng nghiêm trọng của xơ gan bao gồm cả xuất huyết tiêu hoá, thì những biểu hiện rất rõ ràng và dễ nhận thấy. Dưới đây là biểu hiện của xơ gan gây biến chứng xuất huyết. 2. Các biểu hiện, triệu chứng của xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hoá Xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa có những biểu hiện tương đối giống với bệnh xuất huyết ở dạ dày. Điển hình là những biểu hiện sau: Buồn nôn, nôn ra máu. Đau thắt vùng thượng vị. Đại tiện phân đen, phân có mùi hôi rất khó chịu. Bệnh nhân, khi phát hiện những triệu chứng này thì rất có thể đã mắc xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa. Cần phải được cấp cứu, điều trị ngay, nếu không để lâu, nguy cơ tử vong là rất cao. 3. Chẩn đoán xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa Để có thể biết chính xác có bị mắc bệnh xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa hay không các bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán bệnh theo các bước sau: Bước 1: Chẩn đoán lâm sàng Dựa vào tiền sử bệnh án của bệnh nhân. Bệnh nhân có bị mắc xơ gan không? Hay có đang bị mắc gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa không? Dựa vào các triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài của bệnh như: đi ngoài phân đen, nước phân màu đỏ, nôn ra máu. Các triệu chứng lâm sàng khác của bệnh xơ gan. Bước 2: Xét nghiệm bệnh xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa bao gồm các xét nghiệm: Xét nghiệm máu: khả năng đông máu cơ bản, xét nghiệm công thức máu ngoại biên, các xét nghiệm sinh hóa máu… Bước 3: Chẩn đoán Xác định xuất huyết tiêu hóa là do xơ gan. Dấu hiệu: khi nội soi dạ dày sẽ phát hiện tĩnh mạch vùng thực quản giãn và vỡ ra. Bước 4: Chẩn đoán xác định và phân biệt xuất huyết tiêu hóa do xơ gan với các bệnh xuất huyết tiêu hóa khác do viêm loét dạ dày tá tràng, rách tâm vị dạ dày, dị dạng mạch, thực quản bị polyp, ho ra máu… 4. Cách điều trị bệnh xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân xơ gan là do áp lực tại tĩnh mạch cửa tăng làm giảm áp áp suất tại tĩnh mạch dạ dày và thực quản, khiến cho tĩnh mạch ở thực quản và dạ dày giãn nở hết mức, quá trình lưu thông máu diễn ra nhanh và mạnh hơn bình thường. Mặt khác, thành tĩnh mỏng lại mỏng và phải chịu một áp lực lớn như vậy dẫn đến bị vỡ ra gây xuất huyết. Lúc này bệnh nhân cần được cầm máu ngay lập tức nếu không sẽ dẫn đến bị mất máu quá nhiều và tử vong. Một số biện pháp cầm máu được sử dụng trong trường hợp này là: Cầm máu và kiểm soát tình trạng đông máu. Sau đó bệnh nhân được điều trị hồi sức, chống sốc. Tiếp theo, bệnh nhân sẽ được truyền thêm máu và dịch. Dùng thuốc giảm áp lực tại tĩnh mạch cửa. Cuối cùng là phẫu thuật. Điều trị hồi sức Mục đích của điều trị hồi sức là làm ổn định huyết động. Cách thức thực hiện: truyền dịch gồm: các dung dịch cao phân từ như Hemocel, Dextran… sau đó là truyền Glucose 5% và truyền máu để đảm bảo huyết sắc tố phải >80g/l. Điều trị cầm máu Đối với những bệnh nhân đang chảy máu và bị rối loạn huyết động chưa thể nội soi để cầm máu được thì sẽ được đặt Sonde cầm máu còn được gọi là bóng chèn. Sau khi huyết động ổn định tiến hành nội soi cầm máu, sử dụng vòng cao su để thắt búi giãn tĩnh mạch ở thực quản hoặc là tiêm xơ. Dùng thuốc Sử dụng các loại thuốc làm giảm áp tĩnh mạch cửa như: Octreotide, Terlipressin, Somatostatin, …, dùng thuốc trước khi nội soi. Các loại kháng sinh dự phòng: Cetriaxone, Quinolon Điều trị dự phòng cho bệnh não gan: Philpovin,Duphalac, … Một số thuốc khác: vitamin K, giảm tiết acid, Transamin,,. . 5. Phòng ngừa bệnh xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa Xơ gan gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa có thể phòng ngừa và phát hiện sớm điều trị sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Cách tốt tốt nhất là nên đi khám sức khỏe định kỳ. Đặc biệt là những người đã mắc xơ gan cần đi kiểm tra nội soi thực quản để được đánh giá độ giãn tĩnh mạch dạ dày và thực quản để kiểm soát biên chứng xuất huyết do xơ gan gây ra. Bên cạnh đó thì người bệnh cần có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, tuân thủ đúng theo chỉ định điều trị của bác sĩ. Hi vọng những thông tin mà
medlatec
1,125
Tầm quan trọng của Vitamin D với sức khỏe cơ thể Việc bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết nhằm duy trì và nâng cao sức khỏe cho cơ thể đã và đang được nhiều người quan tâm. 1. Vai trò của dưỡng chất Đây được xem là một trong những chất không thể thiếu trong quá trình phát triển cơ thể. Khi cơ thể thiếu hụt sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Thiếu hụt Vitamin D làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh như tiểu đường Type 1, đau cơ, xương hay dẫn đến ung thư tuyến tiền liệt, vú, đại tràng,... Một số công dụng của Vitamin D đối với cơ thể như: Ổn định và phát triển cấu trúc xương Chúng đóng vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, nhất là đối với trẻ nhỏ ở giai đoạn phát triển. Công dụng hình thành và tạo nên cấu trúc xương, răng thông qua việc phân phối, điều chỉnh, hấp thụ lượng Canxi, Phospho. Sự kết hợp giữa Vitamin D và Hormone của tuyến cận giáp PTH giúp gia tăng sự lắng đọng Canxi trong xương. Qua đó có thể thấy, Vitamin D là điều kiện cần thiết giúp Canxi và Phospho được gắn vào các tế bào xương, cân bằng nội mô giữa các hợp chất trên. Phân chia tế bào Thực tế cho thấy, nồng độ dưỡng chất trên giúp quá trình phân chia tế bào, bài tiết, chuyển hóa Hormon (bao gồm Hormone PTH và Insulin) diễn ra hiệu quả, thuận lợi hơn. Đặc biệt, duy trì ổn định nồng độ Vitamin có trong cơ thể sẽ làm tăng cường khả năng biệt hóa của một số nhóm ung thư liên quan đến da, xương và vú. Một số công dụng khác Tăng cường khả năng miễn dịch. Hạn chế các cơn đau nữa đầu, tình trạng viêm xoang. Phòng ngừa, ngăn chặn các yếu tố làm tổn thương thị lực. Cải thiện khả năng cân bằng với người lớn tuổi. Điều trị vẩy nến, loãng xương,... 2. Phương pháp bổ sung Có nhiều cách để bổ sung Vitamin D cho cơ thể như sử dụng viên uống, các loại sữa, chế độ dinh dưỡng hàng ngày,... Tuy nhiên, việc bổ sung Vitamin D bằng phương pháp nào mang lại hiệu quả, hạn chế tác dụng phụ vẫn là nỗi băn khoăn của nhiều người. Sử dụng thực phẩm Có thể bổ sung thông qua việc sử dụng các loại thực phẩm sau: Các loại cá như: cá hồi, cá trích, cá mòi, cá ngừ. Sử dụng dầu gan cá tuyết, trứng cá muối, gan bò. Một số loại hải sản: hàu, tôm,... Các loại lòng đỏ trứng hay nấm (nấm rơm, nấm kim châm,... ). Các loại sữa như: sữa bò, sữa đậu nành. Bột ngũ cốc, yến mạch, nước cam, sữa chua. Tiếp xúc ánh nắng mặt trời Thực tế cho thấy chúng ta chỉ hấp thụ được rất ít hàm lượng dưỡng chất trên thông qua việc ăn uống hàng ngày. Do đó, kết hợp nhiều phương pháp cung cấp Vitamin gốc D cho cơ thể là giải pháp quan trọng. Thực hiện tắm nắng vào mỗi sáng trước 8 giờ với khoảng thời gian từ 15 - 20 phút sẽ giúp hấp thụ lượng Vitamin D. Bổ sung theo hướng dẫn Có thể bổ sung cho cơ thể bằng cách tham khảo ý kiến bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn, kê đơn phù hợp. Thông thường, bạn sẽ được kê đơn Vitamin D3. Nên thực hiện uống sau mỗi bữa ăn để phát huy tối đa công dụng. Để đem lại hiệu quả tốt nhất, nên tuân thủ đúng liệu trình sử dụng, uống đều đặn và không tự ý kết hợp với các loại thuốc khác. 3. Điều gì sẽ xảy ra nếu lạm dụng Vitamin D Tác dụng phụ Cung cấp lượng chất Vitamin D với hàm lượng phù hợp theo nhu cầu của cơ thể sẽ góp phần nâng cao sức khỏe, an toàn với người sử dụng. Tuy nhiên, lạm dụng vượt quá mức cho phép sẽ gây nên một số tác dụng phụ không mong muốn như: Buồn nôn và nôn. Chán ăn, ăn không ngon. Rối loạn tiêu hóa, táo bón. Xuất hiện tình trạng giảm cân. Một số đối tượng trở nên lú lẫn, mệt mỏi. Gây nên các tổn thương về tim mạch, thận. Tương tác thuốc Quá trình sử dụng nếu có kết hợp với một số nhóm thuốc khác cần lưu ý về liều lượng, tham khảo ý kiến bác sĩ, tránh gây hậu quả đáng tiếc. Sử dụng kết hợp với chất kết dính phốt phát có chứa nhôm sẽ làm gia tăng mức độ nhôm trong cơ thể, gây hại cho bệnh nhân suy thận. Nhóm thuốc có tác dụng chống co giật như: Phenobarbital, Phenytoin,... gây phân hủy và làm giảm khả năng hấp thụ các loại Vitamin A, D,... Hàm lượng Calcipotriene có trong thuốc trị vẩy nến nếu sử dụng kết hợp với các loại Vitamin E, D sẽ làm gia tăng lượng Canxi trong máu. Tuyệt đối không sử dụng Vitamin gốc D liều cao với thuốc điều trị bệnh tim có chứa Digoxin. Sự kết hợp trên làm tăng lượng Canxi máu, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến tử vong. 4. Nhu cầu vitamin D hàng ngày Đối với người trưởng thành Hàm lượng Vitamin D cần thiết cho người trưởng thành là: Nhóm người ở độ tuổi nhỏ hơn 50 nên sử dụng 200 UI/24 giờ. Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú là 600 IU/ ngày. Tuy nhiên, hàm lượng dưỡng chất cần thiết cho cơ thể còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác liên quan đến giới tính, sức khỏe, khả năng hấp thụ, tình trạng bệnh lý nếu có,... Các xét nghiệm về nồng độ 25(OH) trong máu sẽ giúp xác định chính xác lượng chất cần thiết cho cơ thể, tránh tình trạng thừa hay thiếu hụt. Đối với trẻ em Vitamin D là dưỡng chất cần thiết cho quá trình phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên lạm dụng hàm lượng lớn, bởi cơ thể trẻ chỉ hấp thu một nồng độ nhất định. Trẻ em nên bổ sung đủ 400 IU/ ngày thông qua sữa mẹ, chế độ ăn uống hoặc sử dụng thuốc. Đối với trẻ có dấu hiệu thiếu hụt cần được bổ sung nồng độ cao hơn theo chỉ dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,052
Bất ngờ với cách chữa bệnh đau dạ dày bằng khoai lang Khoai lang là một loại thực phẩm quen thuộc trong đời sống hàng ngày của chúng ta. Tuy nhiên không phải ai cũng biết được những công dụng mà loại củ này mang lại. Tìm hiểu qua bài viết dưới đây chúng ta sẽ bất ngờ với cách chữa bệnh đau dạ dày bằng khoai lang. Khoai lang có chứa nhiều vitamin B, vitamin C, beta carotene và canxi có công dụng trong việc giảm các triệu chứng và cải thiện bệnh đau dạ dày. Bên cạnh đó, chất xơ có trong khoai lang có tác dụng kiểm soát nồng độ axit trong dạ dày giúp làm giảm các cơn đau và các vết loét ở dạ dày không bị lan rộng. Để chữa đau dạ dày với khoai lang bạn áp dụng cách sau: Khoai lang chứa nhiều vitamin và khoáng chất rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt có công dụng chữa đau dạ dày Cách dùng: Ngoài cách chữa đau dạ dày bằng than khoai lang, người bệnh cũng có thể sử dụng khoai lang với cách chế biến sau: Bạn gọt vỏ khoai lang, thái miếng vuông, rồi ngâm vào nước có pha chanh hoặc dấm trong vòng 10 đến 15 phút. Người bệnh đau dạ dày có thể ăn khoai lang luộc hoặc nấu chè Hạt trân châu khô (loại nhỏ) ngâm trong nước lạnh khoảng 30 phút rồi luộc bằng nước lạnh. Đỗ xanh tách vỏ ngâm trước 2h cho nở, sau đó cho đỗ xanh vào nồi đổ ngập nước đun sôi hớt hết bọt. Khi đỗ chín khoảng 60% thì đổ tiếp khoai lang vào đun nhỏ lửa đến khi khoai chín bở thì thêm đường vào đun cho đường ngấm vào khoai. Cho thêm nước vào nồi, khi nước sôi thì cho bột đao để tạo độ sánh, nước cốt dừa, trân châu vào tắt bếp.  Nên ăn lúc còn ấm Thường xuyên sử dụng khoai lang luộc cũng giúp chữa đau dạ dày. Với khoai lang bạn rửa sạch, cho khoai vào nồi, thêm ít muối và nước cho vừa ngập khoai, luộc đến khi xiên được bằng đũa mà khoai không bị nát. Sau đó chắt hết nước, đun một chút cho khoai hơi cháy sém. Cần chủ động đi khám bác sĩ để có phương pháp điều trị bệnh ở dạ dày nhanh chóng nhất Chữa đau dạ dày bằng khoai lang được nhiều người sử dụng bởi nó đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, lành và có thể sử dụng thường xuyên, hàng ngày. Tuy nhiên cũng giống các cách chữa đau dạ dày tự nhiên khác, sử dụng khoai lang không phải trường hợp nào cũng mang lại hiệu quả cao. Trong trường hợp bệnh nặng, tiến triển thành mạn tính hoặc đau dạ dày do vi khuẩn HP thì người bệnh cần phải dùng thuốc chữa đau dạ dày. Tốt nhất khi có dấu hiệu đau dạ dày người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả cao. XEM THÊM: >> Bệnh viêm dạ dày có khó chữa không? >> Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng đậu rồng >> Mổ dạ dày có nguy hiểm không?
thucuc
554
Giải đáp: Sụp mí mắt có nguy hiểm không? 1. Sụp mí: Khái niệm, phân loại, nguyên nhân 1.1. Khái niệm sụp mí Sụp mí là tình trạng mí trên mắt không ở vị trí bình thường mà sa xuống thấp hơn khi một người nhìn thẳng. Sụp mí có thể xuất hiện ở một mắt, cũng có thể xuất hiện ở cả hai mắt, với mức độ sụp cân xứng hoặc không. Sụp mí có thể xuất hiện ở một mắt, cũng có thể xuất hiện ở cả hai mắt. 1.2. Phân loại sụp mí Có tất cả 3 loại sụp mí, được phân chia theo mức độ mí sụp hay mức độ ảnh hưởng đến thị lực bệnh nhân. Theo đó, 3 loại sụp mí đó là: – Sụp mí độ I hay sụp mí nhẹ: Chưa ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân. – Sụp mí độ II hay sụp mí trung bình: Ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân ở mức độ trung bình. Để quan sát xung quanh, bệnh nhân phải nâng cằm bất thường. – Sụp mí độ III hay sụp mí nặng: Ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân ở mức độ nặng. Sụp mí nặng cần điều trị ngay, không trì hoãn. 1.3. Nguyên nhân sụp mí Nguyên nhân phát sinh sụp mí rất đa dạng. Cụ thể, một người có thể sụp mí do bẩm sinh, sụp mí do tuổi tác, sụp mí do các tổn thương vật lý và sụp mí do các bệnh lý khác. – Sụp mí bẩm sinh: Chiếm 55 – 75% tổng số ca sụp mí, sụp mí bẩm sinh là dạng sụp mí phổ biến nhất. Nó xuất hiện ngay khi bệnh nhân chào đời và có thể đi kèm một số bất thường khác tại vùng mắt, mặt như bất thường về khúc xạ, bất thường về vận nhãn, bất thường về sọ mặt. Bệnh nhân sụp mí bẩm sinh phần lớn là sụp một bên. – Tuổi tác: Sụp mí tuổi tác chỉ xuất hiện ở người cao tuổi, khi cân cơ nâng mi giữ nhiệm vụ giúp mí cử động bị giãn hoặc rách đột ngột do tuổi tác. – Các tổn thương vật lý, như: Tổn thương do dụi mắt liên tục thời gian dài, tổn thương do sử dụng kính áp tròng chất lượng thấp, tổn thương do phẫu thuật mắt,… – Các bệnh lý khác, như: U nang ở mắt, vấn đề về cơ, vấn đề về thần kinh,… 2. Giải đáp thắc mắc: Sụp mí mắt có nguy hiểm không? Có thể khẳng định chắc chắn, sụp mí là một vấn đề nhãn khoa nguy hiểm. Vấn đề này ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân mà thị lực bị ảnh hưởng thời gian dài không điều trị, có thể khiến bệnh nhân nhược thị hoặc lác,… Không những thế, đôi khi, sụp mí không phải là một vấn đề riêng biệt mà là biểu hiện của một bệnh lý khác, như nhược cơ, liệt dây thần kinh sọ não số III do u não,… Những bệnh lý này có thể khiến bệnh nhân tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Sụp mí là một vấn đề nhãn khoa nguy hiểm. 3. Sụp mí: Chẩn đoán và điều trị 3.1. Chẩn đoán – Thăm khám lâm sàng: Thăm khám lâm sàng chủ yếu là hoạt động khai thác thông tin từ bệnh nhân của chuyên gia. Những thông tin đó có thể là: Bệnh sử gia đình. Thời điểm xuất hiện và diễn biến của sụp mí. Các bất thường đi kèm sụp mí, như: Song thị, thị lực suy giảm, đau nhức mắt, đau nhức đầu, yếu bại cơ, nói ngọng, khó nuốt, bên tai có tiếng gió thổi,… Danh sách các điều trị đã được áp dụng cho bệnh nhân và đáp ứng cụ thể của từng điều trị. Diễn biến chi tiết trong và sau mỗi điều trị,… – Thăm khám cận lâm sàng: Có thể là các thăm khám cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh) các vùng tai mũi họng, hàm mặt, nội tiết, lồng ngực, thần kinh,… 3.2. Điều trị Sau chẩn đoán xác định, tùy thuộc mức độ và nguyên nhân, chuyên gia nhãn khoa sẽ chỉ định phương pháp điều trị sụp mí phù hợp với bệnh nhân. Mặc dù phương pháp điều trị có thể khác nhau, nội dung điều trị thì ở mọi bệnh nhân đều sẽ là: Thứ nhất, điều trị nguyên nhân sụp mí. Thứ hai, điều trị tình trạng sụp mí hay phẫu thuật nâng mí sụp. Thứ ba, điều trị biến chứng sụp mí và các tổn thương kèm theo sụp mí, như: Tổn thương nhãn cầu, rối loạn vận nhãn,… Về điều trị tình trạng sụp mí, có 2 nhóm phẫu thuật nâng mí sụp chuyên gia nhãn khoa có thể chỉ định cho bệnh nhân là: Phẫu thuật làm ngắn mí trên và phẫu thuật sử dụng sự hỗ trợ của các cơ lân cận. – Phẫu thuật làm ngắn mí trên: Phẫu thuật làm ngắn mí trên phù hợp với bệnh nhân có chức năng cơ vận mí tốt hoặc khá. Phẫu thuật này có ưu điểm là bảo tồn được chức năng cơ vận mí, đảm bảo được sự đồng bộ trong vận động giữa mí mắt và nhãn cầu, kết quả phẫu thuật có tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm, đó là thường điều chỉnh thiếu, sụp mí dễ tái phát. – Phẫu thuật sử dụng sự hỗ trợ của các cơ lân cận: Phẫu thuật sử dụng sự hỗ trợ của các cơ lân cận phù hợp với bệnh nhân có chức năng cơ vận mí kém hoặc không còn. Phẫu thuật này có nhược điểm là không cải thiện được chức năng cơ vận mí, không đảm bảo được sự đồng bộ trong vận động giữa mí mắt và nhãn cầu, sau phẫu thuật, mí mắt bệnh nhân khó đóng kín. Chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với bệnh nhân sau chẩn đoán xác định.
thucuc
1,035
Giải đáp thắc mắc về vấn đề tiêm HPV bị chậm kinh Vắc xin HPV là một trong những loại vắc xin quan trọng đối với phụ nữ để giúp phòng bệnh do virus HPV gây ra, đặc biệt là bệnh ung thư cổ tử cung nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao. Sau tiêm HPV nhiều chị em bị cảm thấy lo lắng không biết tiêm HPV có bị chậm kinh không. Tiêm HPV và tầm quan trọng của việc tiêm chủng Vắc xin phòng HPV (Human Papillomavirus) là một loại vắc xin được sử dụng để phòng ngừa các bệnh liên quan đến virus HPV, đặc biệt là phòng ngừa ung thư cổ tử cung, u nhú bộ phận sinh dục và các loại ung thư khác như ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, dương vật, hậu môn, ung thư miệng và hầu họng. Vắc xin phòng HPV là vắc xin được sử dụng để phòng ngừa các bệnh liên quan đến virus HPV Vắc xin phòng HPV giúp tạo miễn dịch cho cơ thể chống lại các chủng virus HPV nguy hiểm. Đặc biệt là hai chủng HPV 16 và HPV 18, hai chủng có nguy cơ cao gây ra ung thư cổ tử cung. Vắc xin HPV có thể tiêm cho cả nam và nữ, thường khuyến nghị trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi. Tuy nhiên, vắc xin cũng có thể được sử dụng ở những người lớn hơn 26 tuổi, tùy thuộc vào đánh giá của bác sĩ. Việc tiêm vắc xin phòng HPV là một biện pháp hiệu quả và an toàn để bảo vệ sức khỏe và giúp bạn giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến virus HPV. 2. Khả năng gây chậm kinh sau tiêm HPV Sau tiêm vắc xin HPV, người được tiêm chủng có thể gặp một vài tác dụng phụ không mong muốn, trong đó tiêm HPV có bị chậm kinh không là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Tiêm HPV có bị chậm kinh không là câu hỏi được nhiều người quan tâm Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào liên quan đến kinh nguyệt sau khi tiêm vắc xin HPV hoặc bất kỳ biểu hiện lạ nào, hãy tham vấn ý kiến chuyên gia y tế để được tư vấn và theo dõi kỹ lưỡng. Sau tiêm HPV các tác dụng phụ thường gặp đối với người được tiêm chủng là có phản ứng tại chỗ tiêm như đau, sưng, hoặc đỏ tại vị trí tiêm. Một số người có thể trải qua sốt nhẹ, nổi mề đay trên da, đau đầu, mệt mỏi, đau cơ, hoặc đau khớp. Một số triệu chứng như buồn nôn và nôn cũng có thể xuất hiện sau tiêm. Ngoài ra, rối loạn dạ dày, ruột như đau bụng và tiêu chảy cũng là những tác dụng phụ thường thấy sau chủng ngừa vắc xin HPV. Các tác dụng phụ sau tiêm HPV thường là nhẹ và tạm thời, nếu bạn gặp các triệu chứng nặng và kéo dài hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.để có một chế độ chăm sóc cẩn thận sau khi tiêm vắc xin. 3. Những nguyên nhân khác có thể gây chậm kinh ở nữ Chậm kinh, hay rối loạn kinh nguyệt, là hiện tượng kinh nguyệt không xuất hiện trong thời gian dự kiến của chu kỳ kinh nguyệt. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra tình trạng chậm kinh này. Dưới đây là một số nguyên nhân gây chậm kinh thường gặp: – Mang thai: Khi phụ nữ mang thai, việc kinh nguyệt không xuất hiện là một dấu hiệu cho thấy quá trình thụ tinh đã thành công. – Rối loạn nội tiết tố: Rối loạn nội tiết tố là một nguyên nhân phổ biến gây chậm kinh ở nữ giới. Các hormone trong cơ thể phụ nữ như estrogen và progesterone đóng vai trò quan trọng trong quá trình kinh nguyệt. Sự mất cân bằng hoặc thay đổi đột ngột nồng độ các hormone này có thể gây chậm kinh. – Tăng hoặc giảm cân đột ngột: Sự thay đổi đột ngột trong cân nặng có thể gây ảnh hưởng lên cơ chế sản xuất hormone và dẫn đến chậm kinh. – Các vấn đề về buồng trứng: Các vấn đề như buồng trứng đa nang (polycystic ovary syndrome – PCOS) hoặc viêm buồng trứng có thể gây chậm kinh. – Các vấn đề phụ khoa: Các vấn đề phụ khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,… có thể gây ra chậm kinh. Triệu chứng đi kèm có thể bao gồm đau bụng dưới, mùi khó chịu ở vùng kín, tiết dịch vàng hoặc dịch mủ nhầy. – Stress và căng thẳng: Stress và căng thẳng hàng ngày có thể tác động đến hệ thống nội tiết tố, làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. – Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc như thuốc tránh thai, thuốc chữa bệnh, hoặc thuốc kháng sinh có thể làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. – Sử dụng rượu, bia, chất kích thích: Sử dụng rượu, bia, hoặc các chất kích thích khác cũng có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt và gây chậm kinh. – Lão hóa tự nhiên: Đối với phụ nữ tiếp cận độ tuổi mãn kinh, chậm kinh có thể là dấu hiệu sắp vào giai đoạn mãn kinh. 4. Làm gì khi bị chậm kinh? Khi bạn bị chậm kinh, đầu tiên bạn nên bình tĩnh và không quá lo lắng ngay lập tức. Chậm kinh có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, đó có thể là những nguyên nhân không nghiêm trọng, không ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát và sức khỏe sinh sản. Dưới đây là một số bước mà bạn nên làm khi bị chậm kinh: – Kiểm tra lịch chu kỳ: Xác định xem có thể bạn đã tính toán sai lịch chu kỳ kinh nguyệt hay không. – Loại trừ mang thai: Nếu có khả năng bạn có thể mang thai, việc kiểm tra bằng que thử thai là cách tốt để loại trừ khả năng này. Khi bị châm kinh hãy kiểm tra xem bạn có đang mang thai không – Điều chỉnh lối sống: Đảm bảo bạn duy trì một lối sống lành mạnh với chế độ ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn và giấc ngủ đủ giấc. – Quản lý tốt stress: Stress có thể làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Hãy thử những phương pháp giảm stress như thiền, yoga, tập thể dục, hoặc thư giãn để giảm bớt áp lực. – Kiểm tra tình trạng sức khỏe khi cần thiết: Nếu bạn lo lắng về tình trạng chậm kinh của mình, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn có các triệu chứng khác nhau đi kèm như đau bụng dưới, tiết dịch không bình thường hoặc các triệu chứng khác.
thucuc
1,185
Sản phụ đẻ thường bao lâu thì đặt vòng được? Những điều cần lưu ý Khoảng 6 tuần sau sinh, sản phụ có khả năng mang thai trở lại. Vì vậy, việc đặt vòng tránh thai được rất nhiều mẹ bỉm sữa quan tâm. Đây là một trong những phương pháp ngừa thai hiệu quả, an toàn, dễ thực hiện. Vậy sản phụ đẻ thường bao lâu thì đặt vòng được? Cần lưu ý những vấn đề gì? 1. Đặt vòng sau sinh – phương pháp tránh thai ngoài ý muốn Vòng tránh thai là một dụng cụ có hình chữ T, đưa vào tử cung của người phụ nữ khi họ không có nhu cầu mang thai trong thời gian tới. Hiện tại, vòng tránh thai được sử dụng phổ biến với hai loại gồm vòng tránh thai đồng và vòng tránh thai nội tiết tố. Vòng tránh thai đồng có lớp đồng phủ, tác động trực tiếp lên các enzym có tham gia vào quá trình thụ tinh. Các ion đồng được dẫn xuất, làm thay đổi môi trường của tử cung, ngăn chặn sự xâm nhập của tinh trùng. Từ đó, hiệu quả tránh thai mang lại là rất cao. Với vòng tránh thai nội tiết tố, cơ chế hoạt động là làm thay đổi lượng hormone progesterone trong tử cung để ngăn cản quá trình rụng trứng, kích thích quá trình sản sinh dịch nhầy âm đạo, cản trở việc di chuyển của tinh trùng. Lớp niêm mạc ở tử cung cũng mỏng dần và cản trở quá trình thụ thai. Phương pháp đặt vòng tránh thai có độ an toàn cao, chi phí hợp lý, hiệu quả và nhanh gọn. Đặc biệt, phương pháp này được phần đông phụ nữ ưa chuộng bởi nó có thể tránh thai tới 99% trong khoảng 8 đến 10 năm, không làm ảnh hưởng đến chuyện chăn gối, không ảnh hưởng đến hệ nội tiết, không gây ra những bệnh lý rối loạn. Đặt vòng là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp tránh mang thai ngoài ý muốn Tuy nhiên, đặt vòng lại không thể giúp chị em phòng ngừa bệnh lây qua đường tình dục như HIV, giang mai, lậu, sùi mào gà,… Đồng thời, chị em sử dụng phương pháp này có thể gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt, khí hư âm đạo ra nhiều hơn. 2. Sản phụ đẻ thường bao lâu có thể đặt vòng được? Thời điểm phù hợp nhất để chị em đặt vòng Sau khi sinh nở, đặc biệt là sinh thường, cơ thể người phụ nữ bắt đầu quá trình tự phục hồi và cân bằng trở lại. Hormone estrogen và progesterone dần giảm bớt. Từ tuần thứ 3 tới tuần thứ 6 sau sinh, nồng độ nội tiết tố lại bắt đầu thay đổi. Sau sinh khoảng 3 tháng, hormone nội tiết tố bắt đầu trở lại trạng thái cân bằng như trước khi mẹ mang thai. Đây cũng là lúc chu kỳ kinh nguyệt ổn định lại. 2.1. Sản phụ đẻ thường bao lâu thì đặt vòng được? Vì vậy, theo ý kiến bác sĩ chuyên khoa, thời gian lý tưởng để các mẹ đặt vòng tránh thai là từ 2 đến 3 tháng sau sinh, thậm chí có thể lâu hơn. Sản phụ tuyệt đối không đặt vòng quá sớm vì lúc này tử cung đang phục hồi, co bóp để trở lại trạng thái ban đầu. Nếu cổ tử cung còn quá rộng, liên tục co giãn, vòng tránh thai rất dễ bị tụt, ảnh hưởng đến hiệu quả ngừa thai. 2.2. Sản phụ đẻ thường bao lâu thì đặt vòng được? Bật mí thời điểm phù hợp nhất để chị em đặt vòng Ngoài ra, chị em có thể thực hiện đặt vòng vào ngày thứ 3, thứ 4 của kỳ kinh. Lúc này, cổ tử cung mở rộng, vòng tránh thai có thể được đưa vào dễ dàng hơn. Sản phụ đẻ thường bao lâu thì đặt vòng được? Chị em có thể thực hiện đặt vòng vào ngày thứ 3, thứ 4 của kỳ kinh, sau sinh 2 đến 3 tháng Đặt vòng tránh thai vào thời điểm này vừa giúp đảm bảo được kích thước của vòng phù hợp với bản thân bạn, vừa giúp hạn chế được những tổn thương trong quá trình thực hiện. 3. Một số lưu ý chị em cần nhớ khi đặt vòng sau đẻ thường Việc đặt vòng tránh thai tuy an toàn, hiệu quả nhưng vẫn cần chú ý một số điều khi đặt vòng sau sinh nở, nhất là sau sinh thường. – Sau 3 tháng đầu kể từ thời điểm sinh, nếu sản phụ có kinh nguyệt trở lại thì có thể thực hiện đặt vòng sau khi hết hành kinh. – Sau sinh, chị em được tiêm progesterone trong vòng 3 ngày liên tục. Từ 3 đến 7 ngày sau khi ngừng xuất huyết, bạn có thể tiến hành đặt vòng. Tuy nhiên, chị em cần lưu ý không thực hiện sau khi đã qua 7 ngày. – Sau đặt vòng, chị em nên tuân thủ việc khám phụ khoa định kỳ từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm. Ở những năm tiếp theo, chị em nên khám phụ khoa mỗi năm một lần để kiểm tra lại vị trí đặt vòng, tình trạng sức khỏe. Sau đặt vòng, chị em cần thường xuyên kiểm tra, khám định kỳ để đảm bảo an toàn cũng như thời hạn sử dụng phương pháp này – Không để vòng tránh thai quá hạn sử dụng trong cơ thể. Chị em nên chú ý thời gian đặt vòng để tiến hành thay mới. 4. Những đối tượng nào nên chú ý hoặc không nên áp dụng đặt vòng? Hầu hết phụ nữ không có nhu cầu sinh nở, sản phụ sau sinh muốn tránh mang thai ngoài ý muốn đều có thể thực hiện đặt vòng. Tuy nhiên, những trường hợp sau đây cần được thăm khám cẩn thận hoặc có thể không nên sử dụng phương pháp đặt vòng: – Phụ nữ bị viêm nhiễm vòi trứng hoặc từng có tiền sử viêm vòi trứng. – Phụ nữ có các vấn đề bệnh lý, dị ứng tại cổ tử cung. – Phụ nữ mắc các bệnh về máu như thiếu máu, rối loạn đông máu,… – Phụ nữ có khối u, u nang, u xơ, polyp hoặc thậm chí tế bào ung thư. – Phụ nữ bị sa sinh dục sau sinh, viêm nội mạc tử cung. Bởi vậy, việc thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa trước khi đặt vòng là rất quan trọng. Ngoài việc xem xét bạn có thể thực hiện đặt vòng tránh thai được không, các bác sĩ còn có thể dễ dàng đưa ra chỉ định về loại vòng phù hợp với nhu cầu sử dụng và tình trạng sức khỏe của bạn.
thucuc
1,167
Kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì là do đâu? Kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì là hiện tượng thường thấy. Vậy nguyên nhân và cách xử trí hiện tượng này là như thế nào? Nguyên nhân kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì – Chức năng cơ quan sinh dục chưa hoàn thiện: Khi bắt đầu bước vào tuổi dậy thì, các chức năng của cơ quan sinh dục vẫn chưa hoàn toàn hoàn thiện, vì vậy đây cũng là một trong những nguyên nhân gây kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì. – Thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi, stress, chế độ ăn uống thất thường… Kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì là hiện tượng khá nhiều bạn gái gặp phải – Do sự thay đổi ở tuyến dưới đồi, tuyến yên và buồng trứng: Đây là những vùng chi phối sự phát triển của buồng trứng.  Estrogen và progestoteron tiết ra từ những vùng này sẽ khiến cho cấu tạo của niêm mạc tử cung có những sự thay đổi nhất định để chuẩn bị cho một kì kinh nguyệt mới hoặc đón trứng vào tử cung để làm tổ. Vì vậy, những thay đổi ở các vùng này cũng là nguyên nhân gây kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì. – Màng tử cung bong bất thường: Ở giai đoạn này, màng tử cung không được sản sinh ra nhiều nên lượng niêm mạc tử cung bong ra là rất ít và thất thường, điều đó khiến cho kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì. – Mắc các bệnh lý liên quan đến buồng trứng: Nếu chị em bị mắc các bệnh lý như buồng trứng đa nang thì cũng sẽ có kinh nguyệt không đều. Khi nào kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì là bất thường? – Máu kinh có mùi hôi khó chịu, có màu đen. – Máu kinh có lẫn máu đông, bị vón cục. Kinh nguyệt ở tuổi dậy thì có thể là dấu hiệu nhiều bệnh lý bất thường – Máu kinh ra quá ít hoặc quá nhiều – Đau bụng dưới dữ dội mỗi khi bị hành kinh. – Xuất hiện hiện tượng rong kinh hoặc rong huyết trong một thời gian dài. Cách xử trí kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trong kì nguyệt san. Không thụt rửa sâu vào bên trong vùng kín. – Trong ngày nguyệt san, cần thay băng vệ sinh ít nhất từ 4 – 6 tiếng/ lần. – Có chế độ ăn uống lành mạnh. Hạn chế ăn đồ cay nóng, đồ lạnh. – Không dùng đồ uống có ga, những chất kích thích. – Nghỉ ngơi điều độ, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya, tránh để tinh thần bị căng thẳng, stress kéo dài. Khi thấy dấu hiệu bất thường kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn, trong những ngày nguyệt san không nên vận động quá mạnh, chỉ nên đi bộ hoặc tập những động tác thể dục nhẹ nhàng. – Hạn chế bơi lội, ngâm bồn trong những ngày hành kinh. Trên đây là một số thông
thucuc
552
Sảy thai – nỗi ám ảnh của thai phụ Khoảng 28% phụ nữ có ít nhất một lần sảy thai trong đời, thường gặp ở nhóm trên 35 tuổi. Theo thống kê thực hiện tại Mỹ, cứ 4 phụ nữ lại có hơn 1 phụ nữ từng sảy thai (28%). Nghĩa là nếu gặp phải sự cố này, bạn không phải cá biệt. Nếu nghĩ tích cực một chút, việc gạn đục khơi trong này nhằm tạo ra một cá thể sống khoẻ mạnh, đủ khả năng thích nghi với môi trường sống bên ngoài. Vì vậy nếu chẳng may nó xảy đến, hãy tìm cho mình lý do để “đừng buồn phiền lâu quá”. Nguyên nhân sảy thai hay thai lưu đa phần sẽ khó xác định. Trong nhóm xác định được nguyên nhân thì quá nửa là do chính bản thân phôi thai bất thường. Vì vậy nếu nhất định truy tìm nguyên nhân, hãy chuẩn bị tinh thần cho kết luận “chưa rõ nguyên nhân”. Ảnh: healthxchange Ai thuộc nhóm phụ nữ dễ bị sảy thai? Nhóm phụ nữ trên 35 tuổi có nguy cơ sảy thai tăng gấp đôi. Tuổi trẻ với nhiều việc phải làm, phần lớn phụ nữ dành thời gian học tập, xây dựng sự nghiệp, rong ruổi cho thoả chí. Việc sắp xếp sao cho vuông tròn để khỏi vấp phải nguy cơ sảy thai – nghĩa là sinh con trước 35 tuổi đòi hỏi phải có chút tính toán. Làm mẹ là một trải nghiệm tuyệt vời tạo hoá mang đến cho phụ nữ. Nếu trong danh sách những việc phải làm trong đời có mục tiêu “làm mẹ” thì nên thu xếp trước tuổi 35. Ăn uống cái gì dễ bị sẩy thai? Các nghiên cứu cho thấy, vợ hay chồng có sử dụng caffein hơn 2 lần mỗi ngày sẽ làm tăng gấp đôi nguy cơ sảy thai. Caffein không chỉ có trong cà phê. Nước ngọt có ga, nước tăng lực… đều có chứa caffein. Vì vậy nếu chuẩn bị mang thai, trước khi uống gì, nên chịu khó liếc xem thành phần. Người chồng cũng không nên uống nhiều cà phê. Ăn uống như thế nào để giúp ích cho việc mang thai? Nên bổ sung vitamin trước và trong khi có thai. Làm được việc này, nguy cơ sảy thai sẽ giảm một nửa. Viên đa sinh tố (multivitamin) trên thị trường có nhiều chủng loại, thành phần cũng không mấy khác nhau. Nên chọn loại có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không nhất thiết phải hàng ngoại, đắt tiền mới là ưu việt. Khi mang thai, năng lượng cần cho cả hai mẹ con chỉ tăng khoảng 10% so với nhu cầu thường nhật (tức nhiều hơn khoảng 200kcal/ngày). Thai phụ cần chế độ ăn đa dạng chứ không phải nhiều là tốt. Cần ăn nhiều rau củ, ngũ cốc, sữa tách béo và các chế phẩm từ sữa, cá, thịt. Tránh thịt sống hay thậm chí thịt tái, cá sống, các món có trứng sống, sữa tươi chưa được thanh trùng hay tiệt trùng. Những thực phẩm “ăn vặt” như bánh ngọt, snack, nước ngọt… cần hạn chế. Những thức uống có cồn, bia, rượu không nên sử dụng. Theo Vnexpress
thucuc
547
5 mẹo tập tạ cho người bị viêm khớp Tập tạ rất tốt cho tất cả mọi người, tuy nhiên tập luyện sức bền với tạ khiến bệnh nhân bị viêm khớp không chắc bài tập nào là tốt và an toàn nhất cho khớp của mình. Vậy có nên tập tạ khi bị viêm khớp hay không? 1. Mẹo tập tạ cho người bị viêm khớp Có nên tập tạ khi bị viêm khớp hay không? Tập tạ đặc biệt có lợi cho những người bị viêm khớp. Khi tập tạ đúng cách sẽ giúp hỗ trợ và bảo vệ các khớp, chưa kể đến việc giảm đau, giảm cứng khớp và có thể giảm sưng. Như vậy viêm khớp có nên tập tạ thì câu trả lời là có nếu các bài tập được thiết kế khoa học và dành riêng cho tình trạng cụ thể của bệnh nhân.Nếu bạn bị viêm khớp và muốn kết hợp rèn luyện sức mạnh vào thói quen sức khỏe của mình, những lời khuyên này có thể giúp bạn bắt đầu tập tạ một cách an toàn và suôn sẻ. 1.1. Tập luyện với bác sĩ vật lý trị liệu Bác sĩ vật lý trị liệu hoặc huấn luyện viên cá nhân (được chứng nhận) có kinh nghiệm làm việc với những bệnh nhân bị viêm khớp sẽ thiết kế và điều chỉnh các bài tập phù hợp với tình trạng cụ thể của người bệnh. Mục tiêu của bệnh nhân cần hướng đến bao gồm rèn luyện sức bền, các bài tập linh hoạt giúp tăng cường phạm vi chuyển động và tránh các hoạt động gây căng thẳng thêm cho các khớp. 1.2. Tập tạ vào những thời điểm không bị đau Lên lịch tập luyện vào những thời điểm trong ngày mà bệnh nhân ít có khả năng bị viêm và đau khớp nhất. Tránh tập thể dục khi tình trạng căng cứng khớp ở mức tồi tệ nhất. 1.3. Khởi động trước tập Khởi động trước khi bắt đầu một buổi tập tạ (đi bộ trong vài phút, từ từ di chuyển và uốn cong cánh tay vào các vị trí khác nhau...). 1.4. Chỉ tập khi tình trạng viêm khớp đã thuyên giảm Nếu bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, hãy cân bằng chế độ nghỉ ngơi và tập luyện cẩn thận. Nhìn chung, bệnh nhân nên tránh tập tạ với các khớp bị viêm tiến triển, ít nhất là cho đến khi tình trạng viêm thuyên giảm. Trong một số trường hợp, tập luyện dưới nước có thể là lựa chọn tốt hơn tập luyện sức bền với tạ. 1.5. Ngừng ngay bài tập gây đau Chỉ tập thể dục trong phạm vi chuyển động thoải mái, nếu một bài tập hoặc chuyển động gây ra cơn đau khớp đáng kể, hãy ngừng ngay lập tức và thảo luận về các lựa chọn tập luyện với huấn luyện viên hoặc nhà vật lý trị liệu. Giải đáp có nên tập tạ khi bị viêm khớp? 2. Bao lâu nên tập tạ một lần? 2 hoặc 3 buổi tập tạ kéo dài 20 - 30 phút/buổi mỗi tuần là đủ để bệnh nhân bắt đầu gặt hái những lợi ích đáng kể trong vòng 4 - 12 tuần, chẳng hạn như cải thiện năng lượng và cơ bắp. Trong vòng 6 tháng, hầu hết người bệnh đều tăng sức mạnh từ 40% trở lên. Cần cung cấp cho cơ thể ít nhất 1 ngày để phục hồi giữa các buổi tập, mặc dù một số người có thể cần nhiều hơn, đặc biệt là trong thời gian đầu. 3. Trọng lượng tạ bao nhiêu? Bắt đầu với một cặp tạ tay nhẹ 2 - 3 pound (~900g-1360g) cho nữ và 5 - 8 pound (2267g-3628g) cho nam. Nếu bệnh nhân không thể thực hiện nhấc tạ trong 12 lần lặp lại thì trọng lượng tạ đã quá nặng. Nếu cơ bắp của bạn không cảm thấy mệt mỏi sau 12 lần nhấc tạ thì tạ đó là quá nhẹ. Trọng lượng tạ có thể điều chỉnh được sau đó đeo vào cổ tay hoặc cổ chân sao cho thuận tiện nếu bệnh nhân bị viêm khớp tay. Bệnh nhân cũng có thể sử dụng máy tập tạ tại nhà hoặc phòng tập thể dục.Để có được sự săn chắc và sức mạnh nói chung, American College of Rheumatology và American Council on Practice khuyên bệnh nhân nên hoàn thành một buổi tập từ 8 - 12 hiệp, giúp cơ bắp cảm thấy mệt mỏi vào vài hiệp cuối cùng của mỗi buổi tập.Cần nâng từ từ và nhẹ nhàng, sau đó đếm 4 lần đếm lên và 4 lần đếm xuống. Tránh khóa đầu gối hoặc khuỷu tay (duỗi thẳng hoàn toàn), điều này sẽ gây căng thẳng cho các khớp. Thở ra khi nâng tạ và hít vào khi hạ xuống. Tập tạ đặc biệt có lợi cho những người bị viêm khớp 4. Người bị viêm khớp nên tập những nhóm cơ nào? Tập tất cả các nhóm cơ chính, bắt đầu từ các cơ lớn. Luôn bao gồm các bài tập cho các cơ đối kháng: ví dụ như tập cơ bắp tay và cơ tam đầu của cánh tay, cơ tứ đầu và gân kheo của đùi. Tránh các bài tập trên vai nếu bạn bị viêm khớp ở phần trên cơ thể và nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng máy ép chân nếu bạn bị viêm khớp ở đầu gối hoặc hông.Tốt nhất nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu trước khi thử các thói quen tập luyện mới, bao gồm cả nâng tạ thuộc bất kỳ hình thức nào.
vinmec
949
Mẹ bầu có biết: Thai ngoài tử cung nguy hiểm như thế nào? Thai ngoài tử cung là một hiện tượng nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cả sức khoẻ và tinh thần phụ nữ. Vậy, “thai ngoài tử cung nguy hiểm như thế nào” sẽ được chúng tôi sẽ giải đáp đầy đủ qua bài viết dưới đây. 1. Định nghĩa về thai ngoài tử cung Thông thường, quá trình thụ tinh sẽ diễn ra trong vòi trứng và tạo thành hợp tử. Sau đó, hợp tử này sẽ di chuyển đến tử cung và làm tổ ở trong tử cung. Từ đó, quá trình hình thành và phát triển một thai nhi bắt đầu diễn ra. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tế bào trứng sau khi được thụ tinh vì một lí do nào đó mà không di chuyển đến tử cung. Thay vào đó, tế bào trứng đã được thụ tinh lại làm tổ ở ống dẫn trứng. Hiện tượng này được gọi là thai ngoài tử cung (hay chửa ngoài tử cung, chửa ngoài dạ con…). Có thể nói, đây là hiện tượng rất nguy hiểm, thường xảy ra trong những tuần đầu của thai kỳ. Phần lớn, thai phụ bị chửa ngoài tử cung đều khó có thể giữ được thai nhi. “Thai ngoài tử cung nguy hiểm như thế nào” có lẽ là câu hỏi của rất nhiều chị em phụ nữ 2. Vì sao có hiện tượng thai ngoài tử cung? 2.1. Nguyên nhân gây ra thai ngoài tử cung Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra thai ngoài tử cung là do ống dẫn trứng xuất hiện “chướng ngại vật” do bị viêm. Điều này khiến cho quá trình di chuyển của hợp tử bị cản trở, mắc kẹt lại ở ống dẫn trứng. Ngoài ra, rối loạn nội tiết hoặc sự phát triển bất thường của trứng đã được thụ tinh cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến thai ngoài tử cung. 2.2. Những yếu tố làm tăng nguy cơ thai ngoài tử cung Theo khảo sát, có đến 2% thai phụ gặp phải tình trạng này. Vậy, đâu là những yếu tố làm tăng nguy cơ thai ngoài tử cung? – Phụ nữ từng sử dụng các dụng cụ tránh thai – Từng mắc các bệnh truyền nhiễm như nấm Chlamydia hoặc bệnh lậu… – Bị viêm vòi tử cung hoặc khung chậu – Ống dẫn trứng bị bất thường bẩm sinh – Có sẹo do phẫu thuật vùng chậu hoặc lạc nội mạc tử cung gây nên – Có tiền sử chửa ngoài dạ con – Từng thực hiện phẫu thuật triệt sản – Sử dụng thuốc lá khi mang thai. Phụ nữ đã từng sử dụng các dụng cụ tránh thai như vòng tránh thai… sẽ có nguy cơ mang thai ngoài tử cung cao hơn 3. Tìm hiểu “thai ngoài tử cung nguy hiểm như thế nào?” Sau đây là những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí gây ảnh hưởng tới tính mạng nếu chị em bị thai ngoài tử cung. 3.1. Vỡ thai ngoài tử cung gây xuất huyết Cơ thể người phụ nữ chỉ có duy nhất tử cung là phù hợp và đủ điều điện để mang thai. Việc thai ngoài tử cung, dù ở bất cứ bộ phận nào cũng đều gây bất lợi cho sự làm tổ và phát triển của bào thai. Đa số các tường hợp chửa ngoài tử cung đều nằm ở vòi trứng – bộ phận có lớp cơ vô cùng mỏng manh và lỏng lẻo. Vì vậy, thai nhi càng phát triển, kéo theo sự phát triển của bánh nhau và sự thâm nhập của các gai nhau sẽ làm giảm khả năng “bám trụ”  của bào thai. Từ đó, dẫn đến hiện tượng rong huyết ở thai phụ, khiến âm đạo chảy máu trong nhiều ngày dù đã trễ kinh. Chính hiện tượng rong huyết khiến cho thai phụ dễ rơi vào tình trạng thiếu máu, thường xuyên mệt mỏi, thiếu tập trung. Không những thế, vì cấu trúc của vòi trứng bé, không giãn nở theo sự phát triển của thai nhi nên có thể bị vỡ bất cứ lúc nào. Khi vỡ, máu sẽ chảy ồ ạt vào ổ bụng gây đau bụng dữ đội, thậm chí thai phụ có nguy cơ ngất xỉu và sốc mất máu. Lúc này, thai phụ sẽ xuất hiện các triệu chứng như da tái xanh, mạch nhanh, huyết áp khó bắt. Nếu không được cấp cứu và bù máu hoặc duy trì thể tích tuần hoàn kịp thời, người bệnh có nguy cơ cao bị truỵ mạch, thậm chí là tử vong. Bên cạnh đó, người bệnh còn phải đối diện với các nguy cơ mà quá trình truyền máu có thể gây ra như: sốc phản vệ, dị ứng, mắc bệnh lây nhiễm… Khi bào thai ngoài tử cung bị vỡ, máu sẽ chảy ồ ạt vào ổ bụng gây đau bụng dữ đội, thậm chí thai phụ có nguy cơ ngất xỉu và sốc mất máu 3.2. Tăng nguy cơ tái phát thai ngoài tử cung Theo thống kê, phụ nữ có tiền sử chửa ngoài tử cung có nguy cơ lặp lại tình trạng này từ 7 đến 13 lần, so với phụ nữ chưa từng mắc. Lý giải cho hiện tượng này là do rất khó giải quyết dứt điểm và triệt để những nguyên nhân gây thai ngoài tử cung. Đặc biệt là các nguyên nhân như viêm nhiễm vùng chậu, từng sảy thai, từng phẫu thuật vòi trứng, đặt dụng cụ tránh thai.. 3.3. Nguy cơ vô sinh sau mang thai ngoài tử cung Phụ nữ mang thai ngoài tử cung dù thai bị vỡ hay chủ động phẫu thuật lấy bào thai thì đều gây tổn thương nghiêm trọng tới các bộ phận thai từng làm tổ. Chính vì vậy, theo thống kê có đến 50% phụ nữ mang thai ngoài tử cung có nguy cơ vô sinh về sau. Trong trường hợp thai phụ chửa ngoài dạ con được phát hiện kịp thời khi bào thai chưa bị vỡ thì phương án điều trị chính là phẫu thuật nội soi. Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi cũng sẽ khiến ống dẫn trứng xuất hiện sẹo. Vì vậy, ở những lần mang thai tiếp theo, trứng đã được thụ tinh sẽ gặp khó khăn trong quá trình di chuyển để làm tổ. Thậm chí, trường hợp chửa ngoài tử cung không được phát hiện kịp thời, dẫn đến bào thai bị vỡ. Khi đó, khả năng cao là thai phụ sẽ phải phẫu thuật thực hiện cắt bỏ bên vòi trứng có chứa bào thai. Như vậy, dù mang thai ngoài tử cung được phát hiện sớm hay muộn thì cấu trúc của các cơ quan mà thai làm tổ cũng khó được bảo tồn. Từ đó, gây hạn chế chức năng của những cơ quan sinh sản, dẫn đến hậu quả là vô sinh. Thai ngoài tử cung khiến các cơ quan sinh sản của phụ nữ bị tổn thương nghiêm trọng, dẫn đến vô sinh 3.4. Các biến chứng nghiêm trọng nếu thai ngoài tử cung chết lưu Nếu thai ngoài tử cung bị chết lưu mà không được phát hiện kịp thời để xử trí, mẹ bầu có nguy cơ sẽ phải đối mặt với các biến chứng vô cùng nghiêm trọng. Hai biến chứng nguy hiểm nhất mà mẹ bầu gặp phải khi thai chết lưu chính là rối loạn đông máu và nhiễm trùng ổ bụng. Hiện tượng rối loạn đông máu, đi kèm với hiện tượng đông máu nội mạch lan toả sẽ làm mất khả năng đông máu ở người bệnh. Khi bị băng huyết, máu sẽ chảy không ngừng do không có khả năng đông máu, khiến thai phụ rơi vào tình trạng mất máu trầm trọng. Tình trạng nhiễm trùng ổ bụng do thai nhi chết lưu sẽ lan rất nhanh sang cả các cơ quan lân cận, thậm chí là toàn thân sản phụ. Khi đó, mẹ bầu sẽ bị sốc nhiễm trùng và tính mạng sẽ bị đe doạ. Bên cạnh những ảnh hưởng về thể chất, thai chết lưu cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và cảm xúc của mẹ bầu, đặc biệt là với các mẹ hiếm muộn, mẹ lớn tuổi. Chính những cảm xúc tiêu cực và bất ổn về tâm lý sẽ càng làm ảnh hưởng tới khả năng mang thai về sau.
thucuc
1,437
Tác dụng của thuốc Umoxgel Suspension Thuốc Umoxgel Suspension thường được bác sĩ khuyên dùng cho những trường hợp tăng acid dạ dày, dẫn đến các triệu chứng như đau/ loét dạ dày, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn hoặc ợ hơi. Trong thời gian điều trị với Umoxgel Suspension, bệnh nhân nên tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn sử dụng thuốc đã được chỉ định. 1. Thuốc Umoxgel Suspension là thuốc gì? Umoxgel thuốc biệt dược được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, thường được sử dụng để điều trị cho những trường hợp khó tiêu, đau dạ dày, ợ hơi, loét tá tràng,...Mỗi gói hỗn dịch uống Umoxgel có hàm lượng 20ml. Ước tính, trong mỗi 100ml thuốc Umoxgel có chứa các thành phần hoạt chất sau:Hoạt chất chính: Nhôm Phosphat keo hàm lượng 61,9g và Magnesi Oxyd hàm lượng 0,7625g.Các tá dược khác: Propyl paraoxybenzoat, Canxi sulfat, Methyl paraoxybenzoat, đường trắng, gôm Xanthan, Pectin, bột thạch, hương dâu, Silicon resin, D – Sorbitol và nước tinh khiết.Mặc dù Thuốc Umoxgel Suspension 20ml thuộc nhóm OTC (không kê đơn), tuy nhiên bệnh nhân vẫn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe. Ngoài ra, bạn cũng cần tuân chủ chặt chẽ những hướng dẫn sử dụng thuốc Umoxgel mà bác sĩ đã khuyến cáo để sớm khắc phục bệnh. 2. Tác dụng của thuốc Umoxgel Suspension Mỗi thành phần trong thuốc Umoxgel sẽ giữ vai trò riêng, khi kết hợp với nhau giúp gia tăng hiệu quả điều trị các tình trạng tăng acid dạ dày, cụ thể:Nhôm phosphat keo: Được biết đến là chất làm se dạng gel, giúp tạo nên lớp màng che phủ và bảo vệ niêm mạc đường tiêu hoá khỏi sự tác động của acid dịch vị. Nhôm phosphat hoạt động dựa trên cơ chế làm se khít, tiếp đó giúp vết loét liền nhanh chóng và cải thiện ngay lập tức tình trạng đau dạ dày. Bên cạnh đó, hoạt chất có đặc tính hoà tan chậm và xảy ra phản ứng với Acid dịch vị rồi mới tạo thành Nhôm Clorid cùng với nước. Nhờ vậy, lượng Acid dịch vị dư thừa ở dạ dày được giảm thiểu đáng kể.Magnesi Oxyd: Là thuốc nhuận tràng hoặc thuốc kháng acid, có tác dụng giảm hoặc vô hiệu hoá men Pepsin. Ngoài ra, hoạt chất cũng giúp củng cố sự bền vững của hàng rào niêm mạc dạ dày, đồng thời cải thiện hiệu quả trương lực cơ của cơ vòng cho cả dạ dày và thực quản. Tác dụng nhuận tràng của Magnesi Oxyd được tăng cường khi kết hợp cùng với Nhôm phosphat keo, giúp tăng tính thẩm thấu ở đường ruột và nhu động bài tiết, nhờ vậy giảm tình trạng táo bón. 3. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Umoxgel Suspension 20ml Theo khuyến cáo của bác sĩ, hỗn dịch uống Umoxgel thường được sử dụng cho những trường hợp dưới đây:Điều trị tình trạng viêm dạ dày.Khắc phục vấn đề loét dạ dày – tá tràng.Giảm cảm giác bỏng, đau rát dạ dày.Điều trị tình trạng rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, căng dạ dày.Giải quyết hiện tượng buồn nôn và ợ hơi.Tuy nhiên, cần tránh dùng Umoxgel Suspension khi chưa có sự chấp thuận của bác sĩ đối với những bệnh nhân sau:Người bị dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với các hoạt chất Nhôm phosphat, Magnesi Oxyd hay bất kỳ tá dược nào khác trong thuốc.Chống chỉ định dùng thuốc Umoxgel Suspension cho người bị suy thận nặng mãn tính. 4. Nên sử dụng thuốc Umoxgel Suspension như thế nào? 4.1. Hướng dẫn dùng thuốc Umoxgel Suspension đúng cách. Thuốc Umoxgel điều trị tăng acid dạ dày được dùng bằng đường uống vào khoảng 1 – 3 giờ sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Bệnh nhân nên lắc đều hỗn dịch thuốc trước khi uống.Đối với người điều trị tình trạng loét dạ dày cần trao đổi kỹ lưỡng với bác sĩ về liều dùng thuốc phù hợp dựa trên thành phần các chất và mức độ tiết acid dịch vị trong dạ dày.4.2. Liều lượng sử dụng thuốc Umoxgel Suspension. Theo khuyến cáo chung của bác sĩ, bệnh nhân có thể uống hỗn dịch Umoxgel 4 lần một ngày, mỗi lần dùng một gói. Trong trường hợp bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên dùng liều thay thế càng sớm càng tốt.Nếu đã quá sát với liều dùng tiếp theo, tốt nhất nên bỏ qua liều đã quên, tránh uống bù gấp đôi liều nhằm ngăn những tác dụng phụ bất lợi. 5. Những tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Umoxgel Suspension Trong thời gian điều trị các vấn đề liên quan đến tăng acid dạ dày bằng hỗn dịch uống Umoxgel Suspension, người bệnh cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn như:Tiêu chảy.Táo bón.Dị ứng gây phát ban hoặc nổi mề đay trên da.Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Umoxgel, bạn cần nhanh chóng liên hệ với bác sĩ điều trị để được tư vấn và có hướng xử trí. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Umoxgel Suspension Trước khi điều trị với thuốc Umoxgel Suspension, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được khuyến cáo trong tờ đơn kèm theo sản phẩm hoặc tham khảo kỹ lời khuyên của bác sĩ. Ngoài ra, nhằm đảm bảo an toàn và sớm đạt hiệu quả chữa trị, người bệnh cũng cần thận trọng những điều sau:Người bị suy thận mức nhẹ - vừa có thể cân nhắc dùng thuốc nhưng tránh điều trị lâu dài với liều lượng cao.Mặc dù uống các loại thuốc kháng acid trong thời kỳ mang thai được cho là an toàn, tuy nhiên thai phụ cần tránh uống thuốc kéo dài với hàm lượng lớn.Theo nghiên cứu cho thấy, có một lượng nhỏ nhôm được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên nồng độ này không có khả năng gây hại cho sức khỏe của trẻ sơ sinh. Mặc dù vậy, phụ nữ đang nuôi con bú vẫn nên thận trọng khi dùng Umoxgel Suspension. Tốt nhất, bạn nên tham khảo sự tư vấn của bác sĩ để có liều dùng thuốc phù hợp.Việc dùng chung Umoxgel Suspension với những loại thuốc khác có thể làm giảm hoặc tăng hấp thu các thuốc, dẫn đến những phản ứng tương tác ngoài ý muốn. Theo khuyến cáo của bác sĩ, bệnh nhân cần tránh dùng Umoxgel cùng lúc với những loại thuốc như: Digoxin, Indomethacin, Benzodiazepin, muối sắt, Tetracycline, Phenothiazin, Ranitidin, Corticosteroid, Penicillamine, Isoniazid, Allopurinol, Itraconazol, Ketoconazol, Naproxen, Amphetamine hoặc Quinidin.Luôn kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng của thuốc Umoxgel Suspension 20ml trước khi dùng. Tránh sử dụng hỗn dịch uống đã hết hạn, có dấu hiệu mốc hoặc đổi màu.Bảo quản Umoxgel Suspension tại nơi khô thoáng, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc cất giữ ở khu vực ẩm mốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Umoxgel Suspension. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng Umoxgel Suspension.
vinmec
1,226
Viêm kết mạc: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Viêm kết mạc là bệnh lành tính, gây đỏ ở mắt và thường tự khỏi sau khoảng 1 tuần đến 10 ngày. Tuy nhiên bệnh dễ lây lan đến những người xung quanh, vì thế mỗi người cần hiểu rõ về bệnh, cách xử lý và phòng tránh. 1. Nguyên nhân gây viêm kết mạc Bệnh còn được gọi là đau mắt đỏ, là bệnh lý nhiễm trùng mắt do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Tuy không nguy hiểm nhưng bệnh gây nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt người bệnh. Có nhiều nguyên nhân gây viêm kết mạc và tình trạng bệnh cũng khác nhau gồm: 1.1. Do virus Bệnh có thể do nhiều loại virus khác nhau gây ra, nhưng Herpesvirus và Adenovirus là phổ biến hơn cả. Có đến 80% số người bệnh do nguyên nhân này, bệnh thường xảy ra đồng thời với tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau họng hoặc cảm lạnh. Viêm kết mạc do virus rất dễ lây lan khi tiếp xúc trực tiếp với dịch mắt của người bệnh. 1.2. Do vi khuẩn Các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng mắt là: Tụ cầu, Streptococcus, Staphylococcus aureus, Haemophilus,… Trẻ em đang lứa tuổi đi học là đối tượng dễ mắc viêm kết mạc do vi khuẩn nhất, bệnh có thể diễn tiến nặng nếu không điều trị kịp thời. Vi khuẩn gây bệnh cũng dễ dàng lây nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp dịch mắt. 1.3. Do dị ứng Những người có cơ địa dị ứng có thể bị viêm kết mạc khi gặp tác nhân như: phấn hoa, lông vật nuôi, bụi, thuốc,… Bệnh thường tái phát lại nhiều lần, không lây nhiễm và thường xuất hiện theo mùa. Cần tìm ra tác nhân gây dị ứng và loại bỏ nó mới có thể điều trị dứt điểm. Điều kiện vệ sinh kém, môi trường sống chật chội, nguồn nước ô nhiễm hoặc dùng chung vật dụng cá nhân là yếu tố khiến người bệnh dễ mắc bệnh hơn. 2. Triệu chứng bệnh viêm kết mạc Tùy theo tác nhân gây bệnh, người bệnh cũng có những triệu chứng khác nhau. Cụ thể: 2.1. Triệu chứng bệnh do virus Đặc điểm quan trọng của bệnh viêm kết mạc do virus là bệnh lây lan rất nhanh, có thể bùng thành dịch theo mùa nhất định. Người bệnh thấy: - Kết mạc đỏ ở một hoặc cả hai bên mắt. - Ngứa, dễ chảy nước mắt, mỏi mắt, có cảm giác cộm xốm mắt. - Thường đi kèm với triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên như: Sốt, hắt hơi, ho, viêm họng, nổi hạch. Triệu chứng bệnh thường giảm dần và biến mất sau 7 - 10 ngày, nặng hơn có thể gây biến chứng giảm thị lực, thâm nhiễm giác mạc, chói mắt với ánh sáng. 2.2. Triệu chứng bệnh do vi khuẩn Dấu hiệu phân biệt rõ nhất ngoài kết mạc mắt đỏ là người bệnh chảy nhiều nước mắt, ngứa, xuất hiện gỉ mắt màu vàng hoặc xanh nhiều dính cả vào 2 mí mắt, nhất là khi thức dậy vào buổi sáng. Bệnh có thể gặp ở 1 hoặc cả hai bên mắt. Bệnh dễ diễn tiến nặng gây giảm thị lực vĩnh viễn, viêm loét giác mạc. 2.3. Triệu chứng bệnh do dị ứng Viêm kết mạc do dị ứng thường xảy ra ở cả hai bên mắt, gây tình trạng mắt đỏ, chảy nước mắt, ngứa mắt kéo dài. Bệnh thường xuất hiện theo mùa, dễ tái phát khi gặp phải tác nhân dị ứng và thường kèm theo viêm mũi dị ứng. 3. Biện pháp điều trị bệnh viêm kết mạc Đây là bệnh lý lành tính, thường tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên để giảm triệu chứng khó chịu và rút ngắn thời gian bị bệnh, bạn nên điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà cách điều trị cũng khác nhau. Với trường hợp virus gây bệnh, nếu triệu chứng nhẹ, bệnh nhân chỉ cần chăm sóc mắt, vệ sinh sạch sẽ và ngăn ngừa lây nhiễm với những người xung quanh. Việc nhỏ nước mắt nhân tạo, chườm mát hoặc rửa mắt bằng nước muối sinh lý 0.9% giúp giảm triệu chứng khó chịu. Trong trường hợp nặng, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc kháng virus hoặc kháng sinh để ngừa bội nhiễm vi khuẩn. Viêm kết mạc do vi khuẩn phác đồ điều trị: kháng sinh toàn thân (nếu cần) + kháng sinh tại chỗ (tra mắt) + kháng viêm. Bệnh nhân có thể tự chăm sóc mắt tại nhà và điều trị triệu chứng để giảm cảm giác khó chịu. Bệnh do dị ứng được cải thiện bằng cách loại bỏ tác nhân gây dị ứng. Thuốc chống dị ứng và thuốc nhỏ mắt sẽ hiệu quả trong việc giảm đau, đỏ mắt. Dù do nguyên nhân nào, khi bị bệnh, bạn cũng cần xử lý đúng cách như sau: - Lau rửa sạch dử mắt ít nhất 2 lần mỗi ngày bằng bông hoặc giấy ẩm. Mọi vật dụng làm sạch mắt không sử dụng chung với người khác, khăn hoặc giấy lau không sử dụng lại. - Người bệnh nghỉ ngơi, cách ly, hạn chế tiếp xúc với người khác. Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. - Thuốc nhỏ mắt của người bệnh không dùng chung với người khác vì có thể gây lây nhiễm qua tiếp xúc đầu lọ thuốc. Hơn nữa, việc dùng chung có thể khiến bạn tái nhiễm virus, vi khuẩn khiến bệnh càng nặng thêm. - Nên rửa sạch tay trước khi vệ sinh mắt, sau đó vẫn cần vệ sinh tay lại bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. - Trẻ bị viêm kết mạc nên được nghỉ học, không đưa trẻ tới trường hoặc nơi đông người vì có thể gây lây nhiễm bệnh cho những người khác. Hầu hết các trường hợp bị bệnh này đều lành tính, thậm chí không cần điều trị cũng có thể khỏi sau 7 - 10 ngày. Tuy nhiên cần theo dõi và tới bệnh viện càng sớm càng tốt nếu có dấu hiệu bất thường như: nhạy cảm với ánh sáng, mờ mắt, đau trong mắt dữ dội, bị viêm kết mạc khi đang mắc hội chứng suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị ung thư, đang mắc bệnh lý về mắt sẵn hoặc đối tượng mắc bệnh là trẻ em, trẻ sơ sinh. Ngoài ra, bệnh nhân không tự ý mua thuốc điều trị khi không có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc chứa corticoid vì có thể gây biến chứng mất thị lực. - Khám và điều trị các bệnh lý chuyên khoa Mắt. - Khám khúc xạ chuyên sâu và cung cấp dịch vụ kính mắt (cận, viễn, loạn và nhược thị). - Thực hiện các tiểu phẫu như lấy dị vật, thông lệ quản, chích lẹo,...
medlatec
1,162
Điều trị thoái hoá chất trắng não bằng phương pháp nào? Thoái hóa chất trắng não gây ảnh hưởng rất lớn đến khả năng ghi nhớ và khả năng vận động. Bệnh có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi, nhưng chủ yếu là người từ 60 tuổi trở lên. Vậy cụ thể tình trạng thoái hóa chất trắng trong não là như thế nào và phương pháp nào giúp điều trị bệnh hiệu quả? 1. Triệu chứng bệnh thoái hóa chất trắng Chất trắng có ở khắp hệ thống thần kinh trung ương nhưng phần lớn là nằm bên trong vùng não và tủy sống. Cần có lưu lượng máu và lượng dinh dưỡng tốt để chất trắng hoạt động hiệu quả. Tình trạng thoái hóa chất trắng là những tổn thương chất trắng và có thể phát hiện rất rõ nhờ kết quả chụp cộng hưởng từ. Đối với những trường hợp bệnh nhẹ, thoái hóa chất trắng trong não thường không gây ra biểu hiện bất thường. Tuy nhiên, với những trường hợp nặng, tổn thương chất trắng nghiêm trọng có thể gây ra những triệu chứng như sau: - Khả năng ghi nhớ kém. - Người bệnh thường đi bộ rất chậm. - Khả năng giữ thăng bằng kém, bệnh nhân thường xuyên bị té ngã. - Rất khó để thực hiện nhiều hoạt động trong cùng một thời điểm. Chẳng hạn, người bệnh rất khó để vừa đi bộ và vừa nói chuyện. - Tâm trạng của người bệnh có rất nhiều thay đổi, có nguy cơ cao bị trầm cảm. - Đi tiểu không tự chủ. 2. Thoái hóa chất trắng não do nguyên nhân nào? Có nhiều nguyên nhân gây thoái hóa chất trắng não, có thể chia thành 2 nhóm nguyên nhân chính như sau: - Nguyên nhân mạch máu: Tình trạng xơ vữa động mạch, viêm mạch, bệnh lý mạch máy amyloid, hội chứng Susac. - Nguyên nhân không do mạch máu:+ Tình trạng viêm: Chẳng hạn như bệnh đa xơ cứng, viêm não tủy cấp tính,…+ Một số bệnh truyền nhiễm như bệnh não HIV, viêm não HSV, bệnh nhiễm trùng cryptococcal, viêm não xơ cứng bán cấp,…+ Do một số loại độc tố như nhiễm độc CO, hít heroin, lạm dụng bia rượu, liên quan đến methotrexate. + Một số vấn đề về chuyển hóa: Thiếu vitamin B12, bệnh não gan, thiếu đồng, rối loạn chuyển hóa porphyrin,…+ Có khối u nguyên bào thần kinh, ung thư hạch thần kinh trung ương,…+ Chấn thương. + Di truyền.3. Phương pháp điều trị thoái hóa chất trắng nãoĐể chẩn đoán bệnh thoái hóa chất trắng não, bác sĩ thường chỉ định người bệnh thực hiện chụp cộng hưởng từ MRI để thấy rõ được những tổn thương chất trắng ở não, đồng thời, qua kết quả hình ảnh cũng có thể phát hiện một số bất thường như khối u, xuất huyết não, tình trạng nhồi máu não,… Bên cạnh đó, tùy theo từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm lipid máu, xét nghiệm đường huyết,…Khi chất trắng não đã bị tổn thương thì rất khó có thể khắc phục được. Tính đến thời điểm này, vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm căn bệnh này. Mục tiêu của các phương pháp điều trị hiện nay là kiểm soát triệu chứng, làm chậm quá trình tiến triển bệnh và phòng tránh nguy cơ biến chứng, đặc biệt là những yếu tố liên quan đến bệnh lý về tim mạch. Dưới đây là một số phương pháp giúp kiểm soát bệnh hiệu quả- Điều trị những vấn đề về sức khỏe như bệnh tiểu đường, cao huyết áp, cholesterol máu cao,…- Khi bệnh nhân mất khả năng giữ thăng bằng, gặp nhiều khó khăn khi di chuyển, dễ bị té ngã khi vận động,… có thể áp dụng phương pháp vật lý trị liệu. - Trường hợp người bệnh gặp phải những vấn đề về tâm lý thì nên gặp các bác sĩ tâm lý để được hỗ trợ điều trị. Ngoài các liệu pháp điều trị tâm lý, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc giúp bệnh nhân cải thiện triệu chứng trầm cảm. - Với những người bệnh đi tiểu không tự chủ: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc, hướng dẫn điều chỉnh lối sống và một số thủ thuật để khắc phục tình trạng này. - Kiểm soát những yếu tố nguy cơ khiến bệnh về tim mạch trở nên trầm trọng hơn, phòng ngừa nguy cơ bị đột quỵ, tình trạng xuất huyết hay nhồi máu não,… bằng một số cách như sau: + Dùng thuốc điều trị và điều chỉnh thói quen sống để điều hòa huyết áp. + Nếu mắc bệnh tiểu đường, cần kiểm soát bệnh tốt. + Tránh lạm dụng thuốc lá và bia rượu. - Thay đổi thói quen sống để kiểm soát bệnh thoái hóa chất trắng não:+ Uống nhiều nước mỗi ngày. Nên uống khoảng 2 lít nước/ngày. + Bỏ bia rượu và thuốc lá. + Duy trì trọng lượng vừa phải. + Tránh căng thẳng, áp lực quá mức. + Thường xuyên tập thể dục. Mỗi buổi tập nên từ 30 đến 40 phút và nên tập khoảng 5 buổi/tuần. + Cân bằng chế độ làm việc và chế độ nghỉ ngơi để giữ gìn sức khỏe. + Chế độ dinh dưỡng cũng là yếu tố quan trọng đối với những bệnh nhân bị thoái hóa chất trắng não. Trong đó, bệnh nhân nên lựa chọn một số thực phẩm như sau: Các loại ngũ cốc nguyên hạt, chẳng hạn như yến mạch, hạt óc chó,… Dùng dầu oliu, dầu đậu nành,… Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều omega-3 như cá thu, cá trích, cá ba sa, cá hồi,… Nên ưu tiên tiêu thụ các loại rau củ và trái cây có màu sẫm như rau bina, rau cải xoăn, việt quất, dâu tây,…Bên cạnh đó, bạn nên hạn chế ăn những loại thực phẩm như các loại đồ ăn nhiều đường, những loại thực phẩm chế biến sẵn,… Đặc biệt không nên ăn quá mặn, chỉ nên dùng dưới 5g muối/ngày. Nếu gặp khó khăn trong vấn đề dinh dưỡng, bạn có thể nhờ đến các chuyên gia dinh dưỡng để được hướng dẫn chế độ ăn uống phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe của mình. Để phòng ngừa bệnh thoái hóa chất trắng não, bạn nên duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, chế độ sinh hoạt khoa học, phòng ngừa yếu tố làm tăng nguy cơ và kiểm soát hiệu quả các loại bệnh lý như tiểu đường, bệnh cao huyết áp, các bệnh về tim mạch. Bên cạnh đó, cần quản lý căng thẳng, tránh làm việc quá áp lực.
medlatec
1,132
5 vấn đề không nên bỏ qua khi mắc bệnh táo bón Táo bón là một trong những hiện tượng phổ biến liên quan đến hệ tiêu hóa. Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng, đặc biệt với những người không uống đủ nước, cơ thể thiếu chất xơ và sử dụng thực phẩm khó tiêu. Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu không sớm thực hiện các kỹ thuật điều trị có thể dẫn đến táo bón mãn tính, gây hại đến sức khỏe. 1. Nguyên nhân gây nên tình trạng táo bón táo bón là bệnh phổ biến, xuất phát từ nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau, phổ biến như: Cơ thể dị ứng sữa bò hoặc tiêu thụ quá nhiều thực phẩm làm từ sữa. Sử dụng một số nhóm thuốc dùng để trị bệnh trầm cảm hoặc các loại kháng sinh. Thay đổi thói quen, môi trường sống như: thời tiết, ăn uống,... Chế độ ăn uống không cung cấp đủ lượng chất xơ, nước cần thiết cho cơ thể. Nhịn đi đại tiện thường xuyên. Có thói quen sử dụng chất kích thích, thực phẩm giàu chất béo có hại. Biến chứng từ các bệnh liên quan đến hậu môn, đại trực tràng, dạ dày. Một số người mắc bệnh từ việc tăng Calci trong máu, hạ Kali toàn thân hay suy giáp. Các bệnh liên quan đến rối loạn thần kinh như tổn thương tủy sống, chấn thương đầu,... 2. Bệnh có biểu hiện như thế nào Táo bón cơ năng Bệnh ở giai đoạn đầu có thể thuyên giảm khi kết hợp ăn uống khoa học và sử dụng thuốc đặc trị. Tuy nhiên, có thể xuất hiện một số triệu chứng gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và công việc. Đại tiện ra phân cứng, có đường kính lớn. Đi đại tiện ít hơn 3 lần mỗi tuần, thường gặp khó khăn. Đau bụng thường xuyên, xuất hiện máu trên bề mặt phân cứng. Đối với trẻ nhỏ, khi mắc bệnh thường sợ đi đại tiện dẫn đến một số biểu hiện như: đứng chéo chân, sắt mặt khó chịu,... Táo bón thực thể Nếu không sớm tiến hành điều trị bệnh kịp thời, dứt điểm có thể dẫn đến những triệu chứng nguy hiểm: Sốt kéo dài kèm nôn ói. Chướng bụng, sa trực tràng. Phân có máu, xuất hiện vết nứt ở hậu môn. 3. Khi nào nên thực hiện thăm khám bác sĩ Tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, kéo dài nghiêm trọng trên 3 tuần. Xuất hiện những cơn đau dữ dội, liên tục tại vùng hậu môn, đặc biệt sau khi đi vệ sinh. Trực tràng có dấu hiệu chảy máu. Xuất hiện ở những đối tượng có tiền sử bệnh trĩ, rò trực tràng, sa trực tràng. Táo bón kèm theo những cơn nôn ói liên tục hay tình trạng sốt và sụt cân. Bệnh kéo dài xen kẽ với những đợt tiêu chảy. Hình thành triệu chứng mệt mỏi, chán ăn. 4. Phương pháp chẩn đoán bệnh Bác sĩ sẽ tiến hành thăm hỏi và lựa chọn phương pháp phù hợp để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh nhân thông qua các kỹ thuật sau: Thực hiện kiểm tra bất thường tại hậu môn và xét nghiệm máu có trong phân. Chụp X - quang bụng để xác định tình trạng tắc nghẽn nếu có. Chụp đại tràng cản quang. Đo sự chuyển động của đại tràng. Xác định mức độ nhạy cảm và khả năng hoạt động của trực tràng bằng kỹ thuật đo áp lực cơ thắt hậu môn trực tràng. Thực hiện phương pháp xét nghiệm máu. 5. Phương pháp điều trị Sử dụng thuốc Dựa vào kết quả thăm khám, chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành kê đơn phù hợp theo từng độ tuổi và tình trạng sức khỏe. Một số loại thuốc đặc trị thường được kê đơn như: Thuốc có chức năng nhuận tràng, làm mềm phân: Igol, Metamucil,... Thuốc Sorbitol, Forlax, Lactitol,... có tác dụng giữ nước tại lòng ruột, kích thích quá trình thải phân ra ngoài. Thuốc có chức năng tăng cường nước thấm vào phân, làm mềm phân: Docusat, Norgalax,... Bơm trực tiếp thuốc bôi trơn vào hậu môn. Thuốc phục hồi nhu động ruột: Bisacodyl, Cascara,... Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý: Thuốc có thể gây tác dụng phụ nếu sử dụng trong thời gian dài. Quá trình sử dụng thuốc không thể giải quyết triệt để nguyên nhân gây bệnh, chỉ điều trị các triệu chứng. Nếu lạm dụng thuốc có thể gây suy giảm nghiêm trọng khả năng co bóp, đào thải của cơ thể. Tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý mua hoặc thay đổi đơn thuốc. Trong trường hợp gặp những triệu chứng bất thường, thực hiện thăm khám để kiểm tra tình trạng sức khỏe. Chế độ ăn uống Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để điều trị bệnh. Nên bổ sung nhiều chất xơ, uống đủ nước và hạn chế thực phẩm khó tiêu, chiến rán. Rau cải bó xôi Đây là thực phẩm được nhiều người tin tưởng và lựa chọn như một phương thuốc trị táo bón hiệu quả. Có thể sử dụng bằng cách luộc, hấp, nấu canh hoặc ép lấy nước. Phương pháp này giúp đào thải nhanh các độc tố ra khỏi hệ tiêu hóa. Quả sung Quả sung được ví như thuốc nhuận tràng tự nhiên, có thể ăn sống hoặc nấu chín. Nên sử dụng sau khi đã đun sôi với số lượng phù hợp, không được lạm dụng quá nhiều trong một ngày. Nho khô Đây là thực phẩm được nhiều người ưa chuộng bởi hàm lượng Vitamin cao, bên cạnh đó còn giúp chữa trị hiệu quả căn bệnh táo bón và cung cấp chất xơ. Để đem lại kết quả cao, nên thực hiện ngâm nho khô trong nước vài giờ trước khi ăn. Uống đủ nước Uống đủ nước mỗi ngày đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Đặc biệt đối với người bị bệnh táo bón, nước có tác dụng bôi trơn tại ruột, làm ẩm nguồn thức ăn nạp vào, từ đó giúp nâng cao hiệu quả làm việc của nhu động ruột.
medlatec
1,020
Đau dạ dày miệng đắng: Nguyên nhân và cách khắc phục Đau dạ dày miệng đắng là một trong những triệu chứng gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh. Làm thế nào để đẩy lùi tình trạng này, cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây để có thể sớm loại bỏ các cơn đắng miệng này nhé! 1. Nguyên nhân nào khiến đau dạ dày miệng đắng? Tình trạng đắng miệng thường xuyên diễn ra sẽ khiến bệnh nhân chán ăn, ăn không ngon và dần bị suy nhược. Dưới đây là các nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng đau dạ dày đắng miệng, bao gồm: 2.1. Trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày là một trong những nguyên nhân chính gây ra cảm giác đắng miệng ở người bị đau dạ dày. Khi cơ vòng ở dạ dày bị suy yếu, lúc này nó không thể giữ được thức ăn và dịch trong dạ dày. Từ đó, axit, dịch vị và thức ăn đang tiêu hóa dở sẽ đi ra khỏi dạ dày, dồn lên ống dẫn thức ăn. Khi dịch vị trào lên thực quản đến khoang miệng, đọng lại khiến miệng sẽ có cảm giác đắng. Cùng với đó là tình trạng nóng rát ở ngực hoặc bụng và có mùi hôi trong miệng. 2.2 Do sử dụng thuốc chữa đau dạ dày Việc sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh đau dạ dày cũng có thể là nguyên nhân gây ra vị đắng trong miệng. Điều này có thể là do bản chất loại thuốc này có vị đắng. Bên cạnh đó, một số loại thuốc khi uống vào cơ thể cũng có thể tác động lên tuyến nước bọt, một phần thuốc sẽ được bài tiết thông qua nước bọt sau khi được hấp thụ, từ đó gây ra vị đắng. Việc sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh đau dạ dày cũng có thể là nguyên nhân gây ra vị đắng trong miệng. 2. Người bệnh nên làm gì khi bị đau dạ dày đắng miệng? Đau dạ dày dẫn đến đắng miệng thường xuyên diễn ra làm cho người bệnh mất cảm giác ngon miệng, dẫn tới ăn uống kém, suy giảm sức khỏe. Chính vì vậy, khi gặp phải tình trạng này người bệnh nên sớm tìm cách để cải thiện. Dưới đây là một số cách đơn giản mà người bị đắng miệng có thể tham khảo và áp dụng. 2.1. Thường xuyên chăm sóc răng miệng Thói quen vệ sinh răng miệng tốt không những giúp ngăn chặn sự tích tụ của vi khuẩn trong khoang miệng mà còn làm giảm nguy cơ mắc phải các bệnh về răng miệng. Vệ sinh răng miệng sẽ giúp người bệnh loại bỏ các chất đắng bị đẩy lên khoang miệng, từ đó cảm giác đắng miệng sẽ dần biến mất. Vệ sinh răng miệng sẽ giúp người bệnh loại bỏ các chất đắng bị đẩy lên khoang miệng, từ đó cảm giác đắng miệng sẽ dần biến mất 2.2. Nhai kẹo cao su không đường Khi đắng miệng, việc nhai một thanh kẹo cao su không đường sẽ là biện pháp hữu hiệu giúp bạn đẩy lùi cảm giác này. Nếu nhai thường xuyên sẽ giúp khoang miệng tiết ra nước bọt liên tục, nhờ đó mà làm loãng dẫn cảm giác đắng miệng khi đau dạ dày. Tuy nhiên, người bệnh không nên nhai quá lâu có thể khiến bã cao su dần chuyển sang đắng, có thể khiến tình trạng đắng miệng trở nên tồi tệ hơn. Nhai quá lâu cũng gây ra tình trạng mỏi hàm, mòn răng, không tốt cho hoạt động ăn uống về sau. 2.3. Uống nước Để hạn chế các cơn đắng miệng, bạn có thể thực hiện phương pháp đơn giản tại nhà đó là thường xuyên uống nước. Hãy uống nhiều lần trong ngày và chia thành từng ngụm nhỏ mỗi lần uống. Tránh uống quá nhiều nước trong một lần uống. Bên cạnh đó hãy kết hợp ăn thêm nhiều rau và hoa quả. 2.4. Một số yếu tố nguy cơ gây trào ngược dạ dày Để miệng không bị đắng do trào ngược dạ dày thực quản, người bệnh cần phòng tránh căn bệnh này theo một số nguyên tắc dưới đây: – Hạn chế ăn các món nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng, đồ chua… – Ăn đủ bữa, đúng giờ. Từ bỏ thói quen ăn đêm, ăn sau 8 giờ tối. – Ăn với lượng vừa đủ, không nên ăn quá no. – Ăn xong nên ngồi nghỉ ngơi, không nên nằm nghỉ. Tuyệt đối người bệnh không được nằm ngủ ngay sau khi ăn xong. – Nên xây dựng chế độ ăn uống khoa học, ăn chậm, nhai kỹ để có thể giảm áp lực cho dạ dày, tránh đầy bụng, ợ hơi gây tình trạng trào ngược. 2.5. Cải thiện chế độ ăn uống giúp giảm đau dạ dày miệng đắng Chế độ ăn uống hàng ngày là yếu tố rất quan trọng để có thể ngăn chặn tình trạng đau dạ dày đắng miệng xuất hiện. Bạn nên điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho thực sự phù hợp với tình trạng bệnh. Thời gian này nên ăn thức ăn nhẹ, dễ tiêu hóa. Nên uống đủ nước hằng ngày, ăn nhiều rau xanh, không ăn những thực phẩm gây hại như: rượu, bia, thuốc, đồ ăn nhanh, đồ cay, nóng, chua. Chế độ ăn uống hàng ngày là yếu tố rất quan trọng để có thể ngăn chặn tình trạng đau dạ dày đắng miệng xuất hiện 2.6. Uống nước quả lê Lê là một loại trái cây khá phổ biến được nhiều người ưa chuộng với hương vị thơm ngon, mát. Nếu người bệnh có dấu hiệu nóng gan mật hay dạ dày, hãy thử uống nước lê nó sẽ giúp bạn giảm triệu chứng đau và đắng miệng. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể lấy lê gọt vỏ, thêm đường và nước, đun thành nước để uống hằng ngày. Nước lê không những ngon, dễ uống mà còn là bài thuốc giúp giảm các triệu chứng đắng miệng hiệu quả. 2.7. Ăn hạt sen giúp giảm đau dạ dày miệng đắng Cháo hoặc chè sen là một món ăn phổ biến và chứa nhiều dinh dưỡng, thơm ngon giúp người bệnh dễ vào giấc ngủ. Thêm vào đó, loại chè hạt sen này còn giúp giảm các triệu chứng của vị đắng trong miệng. Cách làm chè hạt sen vô cùng đơn giản như sau. Lấy khoảng 30g hạt sen, 15g gạo, thêm một chút đường thích hợp vào nồi rồi ninh trong khoảng nửa tiếng cho nhừ là có thể sử dụng được. Nếu trong trường hợp đã áp dụng những biện pháp trên mà tình trạng miệng đắng vẫn kéo dài thì bạn nên đến thăm khám tại các bệnh viện hoặc trung tâm y tế để được tìm ra nguyên nhân chính xác và điều trị triệt để. Tránh chủ quan để lâu gây ra những biến chứng nguy hiểm bạn nhé
thucuc
1,196
Bác sĩ sản khoa giỏi ở Hà Nội tại Bác sĩ sản khoa giỏi Sản khoa là chuyên khoa thường xuyên thăm khám và theo dõi thai sản. Theo đó, bác sĩ sản khoa sẽ là người trực tiếp thăm khám, theo dõi và điều trị các dấu hiệu thai sản cho các chị em. Bác sĩ sản khoa giỏi là những người có trình độ chuyên môn cao hoặc có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong ngành, là người trực tiếp thăm khám và giải quyết triệt để những vấn đề sản phụ khoa của chị em. Khi thăm khám với bác sĩ sản khoa giỏi, mẹ bầu sẽ được nhận những lời khuyên chính xác và khoa học cho sức khỏe của mẹ và bé trong suốt thời kỳ mang thai. Nhiều phòng khám tư nhân gây ra những biến chứng nguy hiểm cho thai phụ do đội ngũ bác sĩ không có chuyên môn Quá trình mang thai và sinh con rất cần sự thăm khám, kiểm tra và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa sản phụ. Việc lựa chọn được các bác sĩ sản khoa giỏi trong suốt quá trình thăm khám và sinh con sẽ giúp mẹ bầu an tâm hơn và sức khỏe của mẹ và con yêu cũng được đảm bảo hơn. Bác sĩ sản khoa giỏi ở Hà Nội Bên cạnh đó Bệnh viện còn có sự góp mặt của nhiều bác sĩ chuyên khoa phụ sản quốc tế với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong khoa Sản phụ tại các bệnh viện trên Thế giới. Thủ tục nhanh gọn, đơn giản, chủ động đặt lịch thăm khám, đỡ sinh với bác sĩ sản khoa tại nhà Sự chuẩn đoán chính xác bằng hệ thống thiết bị y tế hiện đại được nhập khẩu từ các quốc gia phát triển trên Thế giới. Sự hướng dẫn nhiệt tình, sự chăm sóc chu đáo và chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên y tế tại Bệnh viện.
thucuc
336
Tìm hiểu các nguyên nhân gây viêm nướu Viêm nướu có thể nói là tình trạng bệnh lý phổ biến mà rất nhiều người gặp phải. Việc nhận biết các dấu hiệu cũng như nguyên nhân là vô cùng quan trọng để có phương pháp điều trị phù hợp. Vậy đâu là nguyên nhân gây viêm nướu, cách điều trị thế nào, cùng tìm hiểu nhé! 1. Khái quát về bệnh viêm nướu Viêm nướu (hay còn gọi viêm lợi) là tình trạng mô mềm bảo quanh ổ xương răng và răng không khỏe, đồng thời xuất hiện các vết sưng đỏ, có mảng bám và dễ chảy máu ở nướu. Theo các chuyên gia, viêm nướu được chia làm 2 dạng đó là viêm nướu răng và viêm nướu nha chu. Trong khi viêm nướu răng là tình trạng viêm nhẹ, tuy nhiên nếu như để lâu không được chăm sóc đúng cách thì sẽ dẫn đến viêm nha chu. Trên thực tế, viêm nướu cùng với bệnh viêm nha chu là 2 dạng viêm có ảnh hưởng đến nha chu (các mô nâng đỡ và bao quanh ở răng). Bệnh nha chu có liên quan đến các loại biến chứng toàn thân, ví dụ như là bệnh tim, tiểu đường, hô hấp, loãng xương hay thậm chí là đột quỵ. Viêm nướu (hay còn gọi viêm lợi) là tình trạng mô mềm bảo quanh ổ xương răng và răng không khỏe, đồng thời xuất hiện các vết sưng đỏ, có mảng bám và dễ chảy máu ở nướu. 2. Dấu hiệu nào nhận biết viêm nướu Viêm nướu thường ít đau dẫn đến nhiều người bệnh có thể bị viêm mà không hay biết. Dưới đây là một số dấu hiệu và triệu chứng của viêm nướu có thể xảy ra bao gồm: – Nướu bị mềm và bị sưng húp – Lợi bị teo nhỏ – Nướu dễ bị chảy máu dù chỉ chịu một tác động nhỏ như sử dụng bàn chải hay là chỉ nha khoa – Màu nướu răng thay đổi từ màu hồng chuyển sang nâu sẫm – Xuất hiện hiện tượng bị loét miệng thường xuyên – Đau khi ăn nhai Nếu như viêm nướu không được điều trị kịp thời, nó có thể dẫn đến sự lan rộng của các mô cơ và xương (nha chu) dẫn đến nguy cơ mất răng. 3. Nguyên nhân gây viêm nướu là gì? Viêm nướu có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm, đau nướu, từ nhỏ đến nghiêm trọng. Trong số đó, nhiều vấn đề về nướu không gây đau ngay mà thay vào đó chỉ phát triển một cách âm thầm. Nhìn chung, nguyên nhân điển hình gây viêm nướu đó là do sự tích tụ của các mảng bám vi khuẩn ở trên răng và ở bên dưới vùng nướu. Khi hệ thống miễn dịch suy yếu, mảng bám có thành phần chủ yếu là vi khuẩn sẽ hình thành ở trên răng. Nếu như mảng bám này không được loại bỏ sẽ dẫn đến hình thành cao răng ( hay còn gọi vôi răng ). Từ đó, mảng bám và cao răng tạo thành môi trường lý tưởng cho vi khuẩn xâm nhập. Cùng với đó, viêm nướu có thể xuất phát từ một số nguyên nhân khác bao gồm: 3.1. Một số bệnh về răng Một trong những dấu hiệu đầu tiên khi bị viêm nướu là nướu bị sưng đỏ, đau và chảy máu. Bệnh thường xảy ra khi bạn không chải răng hoặc khi bạn sử dụng chỉ nha khoa không đúng cách, ngoài ra thì người bệnh cũng có thể bị đau nướu trong giai đoạn đầu. Nếu như không điều chỉnh lại thói quen đánh răng và sử dụng chỉ nha khoa tốt hơn, bệnh nướu răng sẽ diễn ra ngày càng tồi tệ. Theo thời gian, nướu dần tuột ra khỏi răng và tạo ra các túi nhỏ. Những mẩu thức ăn nhỏ có thẻ bị mắc kẹt ở trong đó và dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng. Về lâu dài, răng không chỉ bị lung lay mà còn phá vỡ phần xương giữ răng cố định, lâu dần dẫn đến mất răng. 3.2. Loét miệng Loét miệng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong miệng, kể cả nướu. Vết loét xuất hiện dưới dạng 1 đốm đỏ ở trong miệng, kèm theo đó là lớp phủ màu trắng. Mặc dù không có phương pháp điều trị đặc biệt, tuy nhiên vết loét thường có xu hướng tự khỏi trong khoảng từ 1 đến 2 tuần. Nếu như không khắc phục được thì bạn nên đến để bác sĩ nha khoa kiểm tra. 3.3. Thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ Ở phụ nữ, nội tiết tố có thể gây ảnh hưởng đến nướu răng vào những thời điểm khác nhau trong cuộc đời. Ví dụ như ở tuổi dậy thì thì máu sẽ chảy đến nướu nhiều hơn và làm cho bạn cảm thấy nướu bị sưng, đau nướu. Ngoài ra vào chu kỳ kinh nguyệt thì nữ giới cũng sẽ xuất hiện hiện tượng đau nhức nướu. Bên cạnh đó, ở phụ nữ mang thai, nồng độ hormone tăng cao sẽ khiến cho nướu không thể tránh khỏi một số ảnh hưởng. Do đó, nếu có hiện tượng trên thì bạn hãy nhanh chóng thông báo với bác sĩ để được can thiệp kịp thời. Thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ có thể là 1 trong những nguyên nhân gây viêm nướu 3.4. Bệnh áp xe răng Khi bạn bị nhiễm trùng chân răng, lúc này thì một túi mủ sẽ được tạo thành, hay còn gọi là túi áp xe. Những ổ áp xe không phải lúc nào cũng gây hại, tuy nhiên trong nhiều trường hợp cũng sẽ khiến cho nướu bị sưng tấy. Lúc đó, nếu như lợi của bạn bị đau hay bị sưng, bác sĩ sẽ chỉ định bạn lấy tủy răng để điều trị. 3.5. Bệnh ung thư miệng Khối u ác tính có thể bắt đầu ở trên lưỡi, ở trong má, miệng hoặc nướu răng của bạn. Cả người bệnh và nha sĩ đều có thể nhìn thấy, bởi ung thư miệng giống như một vết loét trong miệng chưa lành. 4. Tìm hiểu cách điều trị viêm nướu – Với viêm lợi nhẹ và bị sưng đỏ ở vùng nướu Bạn nên vệ sinh răng miệng bằng cách cạo vôi răng để có thể loại bỏ mảng bám, vi khuẩn. Sau đó, cần tuân thủ theo các chỉ định cũng như cách chăm sóc răng miệng đúng đắn để ngăn chặn tình trạng viêm lợi xuất hiện. – Với viêm lợi bị sưng có mủ Viêm lợi bị sưng có mủ tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây viêm tủy ngược dòng, sâu răng, mất răng. Do đó, bác sĩ cần thăm khám và chỉ định điều trị bằng phương pháp cạo vôi răng hoặc sử dụng thuốc kháng sinh. Lưu ý trong quá trình điều trị thì bệnh nhân không được tự ý chọc, sờ hoặc bôi thuốc mà phải có sự hướng dẫn của các bác sĩ – Với viêm lợi răng khôn Với viêm lợi sau khi mọc răng khôn, sau khi thăm khám tổng quát, bác sĩ sẽ tư vấn bệnh nhân nhổ răng khôn kịp thời để không ảnh hưởng đến các loại răng kế cận. Đừng quên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa từ sớm để điều trị viêm lợi kịp thời
thucuc
1,283
Những trường hợp nào cần điều trị phẫu thuật trĩ nội? Trĩ nội được hình thành khi các đám rối tĩnh mạch ở bên trên đường lược làm trực tràng bị sưng phồng lên, khiến bệnh nhân cảm thấy đau rát, khó chịu. Các búi trĩ sẽ phát triển to dần và có thể lòi ra ngoài hậu môn. Tùy thuộc vào mức độ trĩ, thể trạng sức khỏe của người bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật trĩ nội phù hợp để mang lại những hiệu quả tích cực, giúp người bệnh không còn gặp nhiều phiền toái trong sinh hoạt, tránh được những biến chứng nguy hiểm của bệnh. 1. Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh trĩ Bất cứ đối tượng nào cũng có nguy cơ mắc bệnh trĩ. Tuy nhiên, những người có thói quen ăn uống và sinh hoạt không khoa học, người có tiền sử về một số bệnh tiêu hóa, người thường xuyên bị áp lực, lười vận động, người thừa cân béo phì, phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh,… là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh trĩ. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh trĩ không chỉ gây ra sự phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày mà còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Cụ thể như sau: Sa nghẹt búi trĩ: Bệnh nhân chủ quan không điều trị sớm khiến cho búi trĩ ngày càng phát triển, tạo những áp lực lên cơ vòng, gây tắc nghẽn khiến máu khó lưu thông, bệnh nhân cảm thấy rất đau đớn, khó chịu khi đi đại tiện, thậm chí có thể gây nhiễm trùng hoặc hoại tử búi trĩ. Rối loạn chức năng hậu môn: Khi những búi trĩ có kích thước lớn gây chèn ép các cơ và co thắt hậu môn, làm rối loạn chức năng hậu môn vì thế việc đẩy chất thải ra ngoài cơ thể sẽ khó khăn hơn rất nhiều. Thiếu máu: Càng ở các cấp độ nặng thì càng dễ xảy ra tình trạng chảy máu khi đi đại tiện, đôi khi có thể chảy máu thành tia. Nếu không điều trị sớm, người bệnh có thể phải đối mặt với tình trạng thiếu máu. Viêm nhiễm, hoại tử búi trĩ: Các búi trĩ tiết dịch ra bên ngoài và tác động vào ống hậu môn khi bệnh nhân đi đại tiện sẽ gây viêm nhiễm, loét búi trĩ, thậm chí còn có thể dẫn đến hoại tử. Nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Viêm nhiễm phụ khoa ở nữ giới: Ở nữ giới, hậu môn và âm đạo rất gần nhau, do đó, những vi khuẩn ở hậu môn có thể nhanh chóng di chuyển sang âm đạo và gây ra những bệnh phụ khoa. Đối với những chị em mắc bệnh trĩ, nguy cơ viêm phụ khoa sẽ cao hơn rất nhiều. Ngoài ra những trường hợp trĩ nặng có thể dẫn tới áp xe hậu môn và nguy hiểm hơn là tăng nguy cơ mắc ung thư trực tràng. Do vậy, bạn không nên chủ quan mà nên điều trị bệnh trĩ sớm để bảo vệ sức khỏe và tránh những biến chứng nguy hiểm. 2. Những trường hợp nào cần điều trị phẫu thuật trĩ nội? Bệnh trĩ có thể phân chia thành 4 cấp độ như sau: Trĩ độ 1: Các tĩnh mạch giãn nhẹ. Bệnh nhân chưa có thể xuất hiện cảm giác nặng nề ở hậu môn hoặc đi ngoài ra máu tươi. Trĩ độ 2: Những tĩnh mạch bên trong ống hậu môn giãn nhiều hơn và tạo thành búi trĩ. Búi trĩ của bệnh nhân có thể sa ra ngoài nhưng sau đó có thể tự co lên được. Trĩ độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài khi gắng sức, nhưng nếu dùng tay ấn nhẹ, bệnh nhân có thể đẩy búi trĩ co lên. Trĩ độ 4: Kích thước búi trĩ đã khá lớn, bị sa ra ngoài ngay khi bệnh nhân nghỉ ngơi và bệnh nhân không tự đẩy lên được. Ở những cấp độ đầu tiên, mức độ bệnh nhẹ, chưa gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của bệnh nhân. Phương pháp điều trị ở giai đoạn này thường là điều trị bằng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh và tập luyện, vận động hợp lý hoặc bác sĩ có thể kê một số loại thuốc giúp co tĩnh mạch và bảo vệ thành mạch. Để càng lâu thì bệnh càng nghiêm trọng, một số trường hợp bệnh nặng hơn, các bác sĩ sẽ phải điều trị phẫu thuật trĩ nội để mang lại hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên, không có một công thức chung nào cho rằng, bệnh nhân bị trĩ cấp độ 1, cấp độ 2 không cần phẫu thuật và bệnh nhân trĩ cấp độ 3, cấp độ 4 bắt buộc phải phẫu thuật. Sau khi bác sĩ thăm khám, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp đối với từng người bệnh. 3. Longo - Phương pháp phẫu thuật trĩ nội mang nhiều ưu điểm vượt trội Hiện nay, phương pháp phẫu thuật Longo được các chuyên gia đánh giá cao. Đây là kỹ thuật cắt và khâu nối búi trĩ bằng máy giúp bệnh trĩ có thể dễ dàng được giải quyết và xóa bỏ “nỗi ám ảnh” của nhiều người bệnh một cách nhanh gọn nhất. Cụ thể, phương pháp phẫu thuật này có những ưu điểm vượt trội như sau: - Thời gian phẫu thuật nhanh chóng: Ngay cả với những trường hợp bệnh nhân mắc trĩ ở cấp độ nặng thì quá trình phẫu thuật cũng chỉ xảy ra trong khoảng 15 đến 30 phút. - Không gây đau, tỉ lệ chảy máu sau phẫu thuật thấp, vết khâu được thực hiện ở vị trí ít nhạy cảm của hậu môn. - Điều trị hiệu quả và dứt điểm: Với phương pháp phẫu thuật trĩ nội này, bệnh nhân được thực hiện cắt búi trĩ triệt để và khả năng tái phát bệnh thấp. - Phương pháp Longo còn đảm bảo tính thẩm mỹ cao vì không để lại sẹohay vết nứt. Nhờ đó, bệnh nhân cũng hạn chế được nguy cơ nhiễm trùng hậu môn và việc chăm sóc sau phẫu thuật cũng trở nên dễ dàng hơn. - Khi áp dụng phương pháp này, bệnh nhân cũng có thể hồi phục nhanh hơn và có thể sớm sinh hoạt bình thường trở lại. - Những bệnh nhân bị huyết áp, tiểu đường,… vẫn có thể áp dụng điều trị bằng phương pháp này.
medlatec
1,121
Hỏi đáp về sức khỏe đôi mắt có cách phòng ngừa Tuy nhỏ bé nhưng mắt là cơ quan đóng vai trò rất quan trọng, thực hiện chức năng nhìn, quan sát, thu nhận lại hình ảnh của sự vật, màu sắc để chuyển vào não xử lý và lưu trữ.  Để có đôi mắt khỏe, đẹp, việc chăm sóc và giữ gìn rất quan trọng. Cùng tìm hiểu về điều này qua một số câu hỏi ngắn dưới đây. Nhìn vào màn hình máy tính quá lâu sẽ gây tổn thương cho mắt? Sai. Tuy nhiên để bảo vệ thị lực, nên phân bổ thời gian nghỉ ngơi hợp lý nếu thường xuyên phải làm việc với máy tính hay các thiết bị điện tử, kỹ thuật số khác. Có thể áp dụng quy tắc: 20 – 20 – 20: cứ 20 phút thì nghỉ ngơi một lần và nhìn vào một vật cách xa mắt 20 feet (6m) trong 20 giây. Nếu vẫn có thể đọc sách và lái xe bình thường thì không cần phải đi khám mắt? Các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng người lớn nên đi khám mắt định kỳ 1 – 2 lần/năm (tùy thuộc vào nguy cơ mắc các bệnh về mắt của từng người). Sai. Rất nhiều người không hề biết mắt đang có vấn đề cho tới khi các triệu chứng xuất hiện thì bệnh đã tiến triển nghiêm trọng. Một số bệnh lý về mắt như tăng nhãn áp do tuổi tác, ục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng – có biểu hiện là khó đọc các chữ in cỡ nhỏ – thường bắt đầu ở lứa tuổ trung niên. Tuy nhiên biểu hiện của các bệnh nêu trên thường rất mơ hồ, không rõ ràng cho tới mãi sau này. Đó là lý do tại sao các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng người lớn nên đi khám mắt định kỳ 1 – 2 lần/năm (tùy thuộc vào nguy cơ mắc các bệnh về mắt của từng người). Thăm khám thường xuyên giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và đảm bảo bệnh được điều trị kịp thời. Xem phim 3D là không tốt cho mắt? Sai. Chưa có nghiên cứu dài hạn nào về vấn đề này nhưng các bác sĩ chuyên khoa mắt nói rằng không có lý do nào cho thấy xem phim 3D hoặc chơi video game 3D gây ra những tác động lâu dài đối với thị lực. Một số người có thể sẽ đau dầu hoặc có cảm giác như bị say tàu xe khi đang xem phim 3D hoặc chơi trò chơi. Tuy nhiên tình trạng này sẽ chấm dứt khi ngừng xem phim hoặc chơi game. Nên đeo kính râm khi ra ngoài trời nắng vì nó tương tự như “kem chống nắng” cho mắt? Đúng. Kính râm không chỉ là một phụ kiện thời trang đơn giản. Tương tự như làn da, mắt của chúng ta cũng rất dễ bị tổn thương bởi ánh nắng mặt trời. Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về mắt như đục thủy tinh thể và liên quan đến tuổi tác như thoái hóa điểm vàng. Nhìn thẳng vào mặt trời cực kỳ nguy hiểm bởi nó có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho võng mạc. Việc lựa chọn kính mắt sao cho phù hợp cũng rất quan trọng và cần căn cứ vào tính năng của kính, nhất là độ truyền quang để biết mức độ bảo vệ mắt khỏi tia UV. Chất lượng của nó phụ thuộc vào màng lọc UV phủ trên tròng kính để ngăn chặn các tia có hại chứ không bị ảnh hưởng bởi độ đậm nhạt của màu kính. Hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ bị đục thủy tinh thể? Đúng. Những người trẻ tuổi hút thuốc lá có nguy cơ cao phát triển đục thủy tinh thể. Với các trường hợp đã mắc các bệnh về mắt, hút thuốc lá sẽ làm cho các triệu chứng của bệnh trở nên tồi tệ hơn. Cần nhanh chóng tới bệnh viện trong trường hợp nào sau đây: Không giống như “điểm mù” tự nhiên mà tất cả chúng ta đều có, một đốm trắng ngay giữa tầm nhìn là tình trạng không bình thường. Đây là loại điểm mù liên quan tới một bệnh lý có tên thoái hóa điểm vàng do lão hóa – một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây giảm thị lực ở người lớn tuổi. Thoái hóa điểm vàng không gây mù thường không gây mùi nhưng ảnh hưởng xấu tới sinh hoạt hàng ngày, người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn khi đọc sách hay lái xe. Can thiệp sớm sẽ giúp làm chậm tiến triển của bệnh. Bổ sung vitamin C, C, beta carotene và kẽm đã được chứng minh làm chậm sự tiến triển của thoái hóa điểm vàng ở một số người. Thoái hóa điểm vàng không gây mù thường không gây mùi nhưng ảnh hưởng xấu tới sinh hoạt hàng ngày, người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn khi đọc sách hay lái xe. Còn tình trạng mí mắt sưng đỏ có thể do mụt lẹo ở mí mắt. Để bớt khó chịu, có thể dùng gạc sạch chườm nóng lên mí mắt và để cho mụt lẹo tự biến mất. Nếu phương pháp này vẫn không hiệu quả, nên tới bệnh viện để kiểm tra. Co giật mí mắt thường gây khó chịu nhưng không phải là tình trạng nghiêm trọng và thường tự biến mất. Tuy nhiên nếu mí mắt co giật liên tục trong hơn 1 tuần, hãy dành thời gian đi khám mắt. Thị lực sẽ càng ngày càng giảm khi chúng ta già đi? Đúng. Ở tuổi 45 hầu hết mọi người có thị lực bình thường đều cần phải dùng đến kính để đọc sách. Với những người trong độ tuổi 65, cứ 3 người thì sẽ có 1 người mắc phải một số bệnh lý do thị giác suy yếu. Mặc dù không thể kiểm soát tình trạng thị lực suy yếu dần khi già đi nhưng chúng ta có thể bảo vệ thị lực khỏi các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như hút thuốc hoặc mắt tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời. Khám mắt thường xuyên sẽ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và điều trị kịp thời.
thucuc
1,086
Khám sức khỏe cho nhân viên có bắt buộc với các doanh nghiệp không? Hiện nay việc khám sức khỏe cho nhân viên dần trở nên phổ biến và là điều cần thiết đối với các cơ quan, doanh nghiệp. Việc khám sức khỏe định kỳ giúp kịp thời phát hiện và xử lý tình trạng không tốt cho sức khỏe nhân viên. Từ đó, giúp nhân viên luôn trong trạng thái tốt nhất, giúp tăng năng suất khi làm việc. 1. Tại sao cần phải khám sức khỏe cho nhân viên? Sức khỏe của nhân viên được ví như nền tảng cho sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp. Việc khám sức khỏe không chỉ đem lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho cả tập thể. 1.1. Ích lợi đối với nhân viên Giúp phát hiện sớm những bệnh lý đang trong giai đoạn mới khởi phát, đặc biệt là các căn bệnh nguy hiểm thường gặp: tiểu đường, tim mạch, chứng đột quỵ và ung thư. Cung cấp phác đồ chữa trị phù hợp, kịp thời nhằm nhanh chóng chữa khỏi bệnh và phòng ngừa những biến chứng gây hại. Giúp theo dõi, kiểm soát, tìm ra những nguy cơ tiềm ẩn mang bệnh và xử lý kịp thời. Cải thiện cuộc sống giúp nhân viên có đủ sức khỏe, tinh thần thoải mái để cống hiến hết mình cho công việc. 1.2. Lợi ích đối với doanh nghiệp Việc phát hiện và chữa trị kịp thời giúp giảm bớt chi phí về y tế hay bồi thường cho nhân viên mắc bệnh liên quan đến nghề nghiệp. Thu hút nhiều nhân lực hơn. Doanh nghiệp luôn quan tâm, chăm sóc sức khỏe cho nhân viên sẽ thể hiện sự tôn trọng, tạo lòng tin cho nhân viên và cho nhân viên cảm thấy đây là nơi có nhiều ưu đãi tốt để làm việc. Có thể cùng một mức lương nhưng doanh nghiệp nào dành sự quan tâm, chăm sóc đời sống cho nhân viên sẽ tuyển dụng được nhiều nhân tài hơn. Gia tăng sự đoàn kết trong nội bộ, liên kết giữa doanh nghiệp và người lao động. Nắm bắt được tình hình sức khỏe của nhân viên sẽ có sự phân công lao động phù hợp giúp nâng cao hiệu suất làm việc. Việc làm này cũng tạo nên sự gắn bó và chia sẻ giữa mọi người trong cùng doanh nghiệp. Sức khỏe nhân viên ổn định chính là giữ vững và bảo vệ nguồn nhân lực lâu dài tạo nên sự bền vững cho công ty. Giúp nâng cao hiệu quả làm việc, hạn chế tối đa các rủi ro liên quan đến tai nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp. 2. Hình thức xử phạt cho doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên là việc mang tính bắt buộc có ban hành văn bản quy định. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ không chỉ là quyền lợi của nhân viên mà còn thuộc về trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ quan. Nhờ vào đó mà các doanh nghiệp có thể nắm bắt được tình hình sức khỏe của nhân viên để phân công lao động thích hợp. Song song đó, nhân viên cũng cần tìm hiểu thật kỹ những quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với cơ quan, doanh nghiệp đặc biệt là việc chăm sóc sức khỏe cho nhân viên để đưa ra đề xuất, đấu tranh khi cần thiết. 3. Khám sức khỏe cho nhân viên bao gồm những gì? Khi được tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên thì tất cả đều được trải qua quy trình khám công khai, cụ thể và tương đương nhau. Các mục khám được thống kê chi tiết và rõ ràng giúp tiết kiệm thời gian cũng như đạt hiệu quả. Các mục khám chuyên khoa sau đây đều được cân nhắc lựa chọn để bảo vệ sức khỏe cho nhân viên làm việc với 100% công lực. Một số chuyên khoa cụ thể được thực hiện như khoa nội, khoa mắt, khoa răng hàm mặt, khoa tai mũi họng và cả khoa sản dành cho chị em đã có gia đình hoặc trong thời gian mang thai. Khoa nội: nhân viên sẽ được thực hiện kiểm tra toàn bộ cơ thể, ở các bộ phận nhằm tìm kiếm và dự báo tình trạng sức khỏe của nhân viên như hệ tim mạch, hệ hô hấp và hệ tiêu hóa,… Khoa mắt: mắt là cơ quan cực kỳ quan trọng giúp con người hoạt động hàng ngày và làm việc thật tốt. Thế nên khi khám sức khỏe cho nhân viên không được bỏ qua bước này. Nhân viên sẽ được kiểm tra thị lực và bệnh tật liên quan đến mắt. Khoa tai mũi họng: trong cuộc sống hàng ngày và trong quá trình lao động chúng ta không thể nào tránh khỏi những tác nhân gây hại của môi trường như khói bụi, ô nhiễm, chất độc hại,… Việc này đã dẫn đến những tình trạng sức khỏe xấu cho tai mũi họng. Với mục khám bệnh này giúp phát hiện những căn bệnh có liên quan như ung thư, viêm thanh quản, viêm xoang,… Khoa răng hàm mặt: bước này giúp nhân viên phát hiện kịp thời tình trạng sức khỏe của răng miệng và được điều trị kịp thời. Răng miệng không khỏe sẽ khiến bạn gặp nhiều bất tiện trong cuộc sống khiến công việc bị ảnh hưởng. Khoa sản: mục khám bệnh này chỉ dành cho nữ giới đã kết hôn hoặc có thai. Và thực hiện một số xét nghiệm, chụp X - quang cần thiết.
medlatec
943
Công dụng thuốc Camvinaphor Camvinaphor được sử dụng trong việc hỗ trợ trợ tim trong các trường hợp người bệnh bị khó thở, tim yếu, suy nhược và ngất. Bên cạnh nhiều công dụng hiệu quả mà thuốc mang lại thì người bệnh cũng nên lưu ý đến các phản ứng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Camvinaphor là thuốc gì? Camvinaphor có thành phần chính là Natri Camphosulfonat với hàm lượng là 2ml. Thuốc Camvinaphor được sử dụng trong một số trường hợp như:Sử dụng cho người bị suy nhược cơ thể, bị suy tim.Dùng hỗ trợ trong trường hợp cần trợ tim với các triệu chứng bao gồm khó thở, tim yếu, suy nhược, ngất.Dùng trong trường hợp bệnh nhân bị suy hô hấp, bị ngất.Dùng trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh truyền nhiễm.Cơ chế tác dụng:Thành phần Natri Camphosulfonat có tác dụng hiệu quả trong việc tăng cường chức năng sống của cơ thể nhờ vào vào khả năng kích thích hệ thống tổ chức, đặc biệt là kích thích thần kinh, từ đó tăng nhịp tim, trợ tim. Ngoài ra thuốc Camvinaphor còn có hoạt chất hỗ trợ tăng cường hô hấp và tăng nhịp thở, tăng tuần hoàn máu đến các bộ phận khác của cơ thể. Do đó mà thuốc Camvinaphor được dùng trong việc hỗ trợ bệnh nhân tăng cường hoạt động của cơ thể để và tránh được những tai biến về hô hấp như khó thở hay cơ thể suy nhược mất kiểm soát. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Camvinaphor Cách dùng: Camvinaphor được bào chế dưới dạng ống tiêm và sử dụng để tiêm bắp. Các bước tiến hành: Đầu tiên kiểm tra chất lượng thuốc tiêm, chỉ dùng thuốc khi dung dịch bên trong ống còn ở tình trạng trong suốt, không lắng cạn hoặc dung dịch bị đục màu hay đổi màu bất thường. Sau đó sẽ sát trùng vị trí tiêm với dung dịch sát khuẩn. Cuối cùng là bơm dung dịch vào cơ thể thông qua đường tiêm bắp tay.Liều lượng: Thường bác sĩ sẽ kê đơn cho bệnh nhân phụ thuộc vào tình trạng bệnh, mức độ hấp thụ cơ thể thuốc, do đó liều thuốc sử dụng sẽ không cố định cho tất cả các trường hợp. Dưới đây là liều lượng thuốc mà người bệnh có thể tham khảo:Đối với người lớn có thể áp dụng liều lượng thuốc là 1 - 2 ống thuốc Camvinaphor khoảng 200 đến 400mg/ ngày. Khi cần thiết, người bệnh có thể tăng liều lên mức 5 ống/ ngày.Đối với trẻ em: Bác sĩ khuyến cáo sử dụng khoảng 1/4 ống thuốc Camvinaphor tương đương với 50 - 400mg/ ngày.Đối với các trường hợp đặc biệt hơn như người bệnh bị suy gan hay suy thận thì cần điều chỉnh liều lượng thuốc Camvinaphor và nên được giám sát kỹ càng trong thời gian điều trị.Chống chỉ định: Không dùng thuốc Camvinaphor trong các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng với thành phần với Natri Camphosulfonat hoặc bất kỳ các thành phần tá dược khác trong thuốc.Quá liều và cách xử lý:Khi dùng quá liều Camvinaphor, người bệnh sẽ có các biểu hiện như buồn nôn, nôn, nhức đầu, có thể bị sốt. Một vài trường hợp nặng hơn là hôn mê, mê sảng và co giật, khó thở, bị suy hô hấp. 3. Tác dụng phụ của Camvinaphor Tác dụng phụ là phản ứng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc. Dưới đây là một số phản ứng mà người bệnh có thể gặp trong quá trình điều trị bằng thuốc Camvinaphor bao gồm có:Phản ứng trên hệ tiêu hóa: Triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng, nôn hoặc buồn nôn.Phản ứng đối với hệ thần kinh: Nhức đầu.Mặc dù có phản ứng phụ xảy ra tuy nhiên đa số các phản ứng phụ này sẽ không gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc Camvinaphor. Do đó mà người bệnh có thể không cần giảm liều lượng của thuốc hay ngưng sử dụng thuốc. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng phụ, người bệnh nên báo với bác sĩ để được tư vấn điều trị các triệu chứng hoặc trong trường hợp gặp tác dụng phụ nghiêm trọng bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng phương pháp điều trị khác. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Camvinaphor Trước khi dùng thuốc Camvinaphor cần kiểm tra chất lượng thuốc. Khi thuốc có dấu hiệu bất thường cần ngưng dùng và chuyển sang lọ thuốc mới.Không dùng thuốc Camvinaphor cho người bệnh cần lái xe hoặc vận hành máy móc vì nó thể gây phản ứng phụ trên hệ thần kinh ảnh hưởng đến khả năng làm việc.Người bệnh không tự ý dùng thuốc tiêm mà cần có sự hỗ trợ của bác sĩ có chuyên môn y tế.Với phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú cần có sự tư vấn của bác sĩ trước khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi và cũng như trẻ sơ sinh.Các đối tượng người bệnh cần phải lưu khi trước khi dùng thuốc Camvinaphor bao gồm có người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người bệnh bị suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc,... hoặc các trường hợp người bệnh bị viêm loét dạ dày, nhược cơ. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc là sự tác động qua lại lẫn nhau giữa thuốc Camvinaphor với thuốc khác, thuốc là thực phẩm chứng năng hoặc là thực phẩm mà người bệnh sử dụng. Sự tương tác thuốc có thể dẫn đến làm mất hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tăng phản ứng phụ không mong muốn của thuốc. Do đó trước khi điều trị bằng thuốc Camvinaphor, người bệnh nên báo với bác sĩ các loại thuốc mình đang dùng hoặc là đã dùng trong thời gian gần đây để tránh tương tác thuốc xảy ra.
vinmec
1,025
Viêm phế quản co thắt và những điều cần biết Viêm phế quản co thắt là bệnh lý khá phổ biến đặc biệt là người cao tuổi. Dưới đây là những thông tin hữu ích về bệnh viêm phế quản co thắt và những điều cần biết, bạn đọc nên tham khảo. 1. Nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản co thắt Do ngoại sinh: Các tác nhân bên ngoài như khói thuốc, chất độc hại, bụi bẩn, nấm mốc, dị ứng hoa, do dị ứng lông thú, vật nuôi, các loại thức ăn như tôm, ghẹ, các hóa chất và một số loại thuốc. Do nội sinh: Cơn stress kéo dài, rối loạn hệ thống dạ dày, đường ruột. Do bẩm sinh: Người bệnh bị viêm phế quản co thắt từ khi mới sinh ra. Đó không phải là bệnh di truyền mà bệnh chỉ truyền cho người có cơ địa không tốt dễ kích ứng do đó mà hình thành nên bệnh. Viêm phế quản co thắt có thể gây biến chứng nguy hiểm vì vậy cần phát hiện sớm và điều trị bệnh hiệu quả 2. Triệu chứng viêm phế quản co thắt Biểu hiện bệnh phổ biến nhất chính là ho, khó thở, các cơn ho thường có tính chất chu kì. Bệnh thường tái phát khi gặp thời tiết xấu, thời điểm chuyển giao mùa, gặp phải các tác nhân kích thích dị ứng. Khi áp tai nghe viêm phế quản phổi thường nghe thấy tiếng rên rít, khò khè, khó thở. Bên cạnh đó các cơn ho vì viêm phế quản dạng hen lúc đầu có thể ít, ho có đờm ngắt quãng, và cần được chụp X-quang, thăm dò chức năng hô hấp để có thể phát hiện bệnh. 3. Cách điều trị viêm phế quản co thắt Để điều trị bệnh viêm phế quản đúng cách, hiệu quả, chúng ta cần đánh giá được chính xác nguyên nhân gây bệnh và mức độ tình trạng bệnh thì mới có thể xác định được đúng thuốc cần dùng. Hầu hết viêm phế quản là do virus, nếu là căn nguyên virus thì không phải điều trị thuốc kháng sinh. Ngoài virus, có rất nhiều mầm bệnh có thể gây nên viêm phế quản như phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn… Thuốc điều trị viêm phế quản co thắt cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ Khi đã có biểu hiện nhiễm khuẩn thì cần điều trị bằng kháng sinh càng sớm càng tốt. Trong điều trị viêm phế quản co thắt, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa không tự ý mua thuốc uống làm giảm triệu chứng. Việc điều trị viêm phế quản co thắt cần kết hợp với các biện pháp phòng tránh cũng như là dinh dưỡng thì mới mang lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh. Khám và điều trị hiệu quả viêm phế quản co thắt – Người bệnh cần tránh tiếp xúc với khói thuốc, rượu chè. – Tránh tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm, môi trường không khí bụi bặm không trong lành, khi đi ra ngoài cần phải đeo khẩu trang và bảo hộ để hạn chế đường hô hấp khỏi khói bụi. – Tránh tiếp xúc với các chất hóa học, các chất tẩy rửa độc hại. – Một số trường hợp bị dị ứng với thức ăn hay động vật thì cần phải cách ly để tránh dẫn đến viêm phế quản hoặc tránh làm nghiêm trọng bệnh khi đang bị bệnh. – Tránh làm việc nhiều và quá sức, để cơ thể rơi vào tình trạng mệt mỏi thiếu sức đề kháng để kháng lại những viruts gây bệnh. – Viêm phế quản co thắt gây ra cũng là tác nhân nội sinh do đó cần phải chú ý ăn uống và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể.
thucuc
664
Cảnh báo biến chứng của viêm phế quản nguy hiểm Thời tiết giao mùa hoặc trở lạnh khiến nhiều người dễ mắc phải các bệnh lý về hô hấp, trong đó có bệnh viêm phế quản cấp. Biến chứng của viêm phế quản thường khó lường ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, nếu để kéo dài có thể trở thành mạn tính và mang đến những nguy cơ có hại. 1. Tìm hiểu về tình trạng viêm phế quản cấp và mức độ nguy hiểm của bệnh 1.1 Khái niệm viêm phế quản cấp tính là gì? Phế quản là cơ quan đảm nhận vai trò giữ lại những chất độc hại và bụi bẩn, đưa những chất này ra ngoài và đảm bảo giữ sạch đường thở. Viêm phế quản xuất hiện khi trên niêm mạc phế quản viêm nhiễm gây ra các bệnh về mũi, họng, thanh quản… Viêm nhiễm có thể xảy ra từ thanh quản cho đến nhu mô phổi và tình trạng nặng nhẹ khác nhau. Viêm phế quản có thể diễn biến với tình trạng nặng nhẹ khác nhau Viêm phế quản cấp có thể xảy ra trong mùa lạnh bởi virus và vi khuẩn tấn công đường thở. Bệnh thường nghiêm trọng hơn với người cao tuổi, trẻ nhỏ, người có thể trạng yếu, suy giảm hệ miễn dịch, có bệnh hen suyễn mạn tính, giãn phế quản, viêm phế quản… Đối với những bệnh nhân viêm phế quản cấp có thể bị bội nhiễm kéo dài hoặc dẫn tới tình trạng viêm phế quản mạn tính và có thể dẫn tới phổi tắc nghẽn mạn tính. Tình trạng này thường điều trị rất phức tạp và tình trạng sức khỏe cũng người bệnh cũng ảnh hưởng không nhỏ với nhiều biến chứng của viêm phế quản nguy hiểm. 1.2 Triệu chứng thường gặp của bệnh viêm phế quản cấp tính Viêm phế quản có thể xuất hiện đồng thời hoặc ngay sau khi bị bệnh viêm hô hấp với những triệu chứng thường thấy như hắt hơi, sổ mũi, ho khan, đau họng… Bệnh viêm phế quản cấp thường xảy ra chia thành 2 giai đoạn: – Giai đoạn đầu: khoảng 3-4 ngày sau(giai đoạn viêm khô) người bệnh có thể bị sốt cao lên tới 39 hoặc 40 độ C, mệt mỏi, đau nhức cơ, nóng rát sau xương ức, khó thở, ho nhiều về đêm, ho khan, ran ngáy… – Giai đoạn 2: Khoảng 6-8 ngày sau(giai đoạn xuất tiết), những triệu chứng ở giai đoạn đầu có thể giảm đi, người bệnh có thể ho có đờm hoặc ho ra máu, phổi có ran ẩm… Bệnh có thể nguy hiểm hơn nếu như người bệnh hút thuốc lá hoặc hít phải khí độc… Những triệu chứng của bệnh viêm phế quản cũng có thể bị nhầm lẫn với một số bệnh khác như: có dị vật ở đường thở, ung thư phế quản, nhiễm khuẩn răng miệng, tai mũi họng, trào ngược dạ dày-thực quản, xơ phổi kén, suy tim, suy giảm hệ miễn dịch… Người bệnh nên thăm khám sớm để phát hiện và điều trị bệnh viêm phế quản ngay từ ban đầu 2. Tìm hiểu về các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm phế quản 2.1 Những biến chứng nguy hiểm của viêm phế quản Viêm phế quản nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng, đặc biệt là tái phát nhiều lần, ổ viêm phế quản không điều trị đầy đủ có thể khiến người bệnh gặp phải viêm phổi, viêm phế quản, suy hô hấp cấp… 2.2 Những biến chứng và diễn biến nguy hiểm hàng đầu của viêm phế quản Viêm phế quản có thể hình thành bởi nhiều nguyên nhân nhưng nếu không được điều trị sớm có thể dẫn tới nguy cơ tiến triển thành các bệnh lý nguy hiểm khó điều trị. Bệnh có thể có những triệu chứng và diễn biến khác nhau ở mỗi bệnh nhân nhưng đều tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe hô hấp nói riêng và sức khỏe của người bệnh nói chung. Để có thể xác định mức độ nguy hiểm của viêm phế quản, người bệnh cần nắm được những biến chứng có thể xảy ra: Viêm phế quản nếu không được điều trị sớm và dứt điểm có thể dẫn tới viêm phế quản mạn tính. Đây là một triệu chứng phổ biến thường gặp ở những người có đề kháng yếu, người già và trẻ em. Nếu được điều trị tích cực, bệnh có thể được điều trị khỏi nhưng nếu trở thành mạn tính thì rất khó điều trị và đối với những người có sức đề kháng yếu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Viêm phế quản có mức độ nguy hiểm ra sao? Câu trả lời là có, bởi nếu không điều trị từ sớm và dứt điểm bệnh thì có thể dẫn tới bệnh nặng dần theo thời gian. Còn nếu như người bệnh lơ là, chủ quan không điều trị ngay có thể dẫn tới biến chứng bệnh viêm phổi. Lúc này việc điều trị sẽ khó khăn hơn nhiều lần. Nếu sớm phát hiện và điều trị, khả năng chữa khỏi viêm phế quản rất cao và trong một thời gian ngắn và đồng thời việc điều trị cũng đơn giản hơn rất nhiều. Nhiều trường hợp bệnh nhân có thể điều trị viêm phế quản tại nhà với phác đồ bằng thuốc mà không cần nằm viện. Một trong những biến chứng nguy hiểm hàng đầu của viêm phế quản là tiến triển thành bệnh viêm phổi cấp Bệnh áp xe phổi hay còn gọi là bệnh nhiễm trùng phổi là tình trạng những mô ở xung quanh phổi có thể lên mủ và sưng tấy. Nhiều người bệnh có thể lo lắng nếu như viêm phế quản biến chứng áp xe phổi bởi tình trạng này có thể khiến người bệnh tử vong bởi hoại tử dẫn tới nhiễm trùng phổi. Do đó, việc điều trị ngay từ ban đầu bệnh viêm phế quản là vô cùng quan trọng và cần thiết để tránh những hệ lụy nguy hiểm không đáng có. Đồng thời, người bệnh cũng không nên tùy tiện sử dụng những liều thuốc chưa được kê đơn hoặc tự tìm hiểu cách điều trị tại nhà bởi có thể dẫn tới những hậu quả không đáng có, thậm chí làm viêm phế quản trở nên nguy hiểm hơn. Hi vọng những thông tin về những biến chứng của viêm phế quản nguy hiểm trên đây có thể giúp người bệnh trang bị thêm kiến thức để phòng ngừa và điều trị sớm. Đồng thời hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe.
thucuc
1,157
Hàm răng giả tháo lắp là gì và một số lưu ý kèm theo Hàm răng giả tháo lắp là một trong những phương pháp phục hình răng hiện đại. Phương pháp này giúp cải thiện sự tự tin và khả năng nhai cho bệnh nhân. Vậy hàm răng giả tháo lắp là gì và lựa chọn cách này để phục hình răng liệu có tốt không? 1. Hàm răng giả tháo lắp là gì? Nha khoa hiện đại đã và đang giúp cho nhiều bệnh nhân mất răng có được sự tự tin trong cuộc sống. Hàm răng giả tháo lắp cũng là giải pháp đáng cân nhắc cho những bệnh nhân này. Đây là phương pháp thường được sử dụng cho những người bị mất nhiều răng hoặc mất tất cả răng. Vậy cấu tạo của hàm răng giả tháo lắp là gì? Loại hàm này được tạo thành từ hai phần. Phần thứ nhất là hàm khung răng bằng nhựa hoặc bằng kim loại được thiết kế theo kích thước cung hàm của bệnh nhân. Phần thứ hai là răng giả làm từ nhựa dẻo hoặc sứ, gắn liền trên khung răng. Răng đã mất của người bệnh sẽ được thay thế bởi những chiếc răng giả này. Hầu hết các bệnh nhân bị mất tất cả hoặc mất nhiều răng đều có thể phục hình bằng hàm răng giả tháo lắp. Người bệnh có thể lắp loại toàn phần hoặc bán phần, dựa vào tình trạng răng còn lại. Hàm giả toàn phần được dùng cho người mất toàn bộ răng. Cấu trúc của hàm giả toàn phần tương tự như hàm răng thật. Hàm giả bán phần dùng cho người vẫn còn một hoặc nhiều răng. Chúng có tác dụng lấp các khoảng trống tại các vị trí mà răng thật đã bị mất. Hàm giả bán phần sẽ được bổ sung thêm móc có tác dụng gắn vào răng bên cạnh ngăn không cho xô lệch. 2. Phân loại hàm răng giả tháo lắp Hàm răng giả tháo lắp được cấu tạo từ nhiều chất liệu khác nhau. Vì thế chúng được phân chia thành các loại dưới đây: 2.1. Hàm giả bằng nhựa dẻo Loại này có chi phí rẻ, linh động về thiết kế. Tuy nhiên nhược điểm là khá cồng kềnh, không bền và người dùng không có được cảm giác chân thực khi nhai. 2.2. Hàm giả khung kim loại Loại này thường được sử dụng cho người mất một phần hàm răng. Ưu điểm là có thiết kế nhỏ gọn, độ bền rất cao. Nhược điểm là tác động đến răng thật sau một thời gian dài sử dụng, khiến răng thật bị yếu đi do lực kéo từ răng giả. 2.3. Hàm giả tháo lắp trên Implant Đây là loại hàm răng giả tháo lắp hiện đại với độ bền và tính thẩm mỹ cao, giúp bệnh nhân có cảm giác giống như răng thật. 3. Ưu nhược điểm của hàm răng giả tháo lắp là gì? Nhiều người bị mất răng băn khoăn không biết có nên phục hình răng giả tháo lắp không. Vậy thì những ưu nhược điểm dưới đây sẽ giúp bạn có sự lựa đúng đắn hơn. 3.1. Ưu điểm Chất liệu an toàn: Bạn có thể yên tâm sử dụng hàm giả tháo lắp bởi chúng được làm từ những chất liệu lành tính, không độc hại với cơ thể, không gây kích ứng. Các chất liệu như nhựa, sứ, titan đều được kiểm định an toàn với sức khỏe người dùng. Chi phí rẻ: So với các phương pháp phục hình răng khác thì đây là phương án tiết kiệm chi phí nhất. Đảm bảo tính thẩm mỹ: Hàm răng giả tháo lắp góp phần giúp khuôn mặt và nụ cười đẹp hơn. Khả năng ăn nhai tốt hơn, người bệnh cũng nói được rõ ràng hơn. Dễ dàng vệ sinh: Nhờ ưu điểm dễ dàng tháo lắp nên việc vệ sinh hàm giả rất tiện lợi. Người dùng có thể tháo ra sau khi ăn để vệ sinh, loại bỏ cặn thức ăn trong kẽ răng. Nhờ đó chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt hơn. Tuổi thọ lâu: Hàm giả tháo lắp có độ bền và thời gian sử dụng lâu rất tiện lợi và tiết kiệm cho bệnh nhân. 3.2. Nhược điểm Việc ăn nhai không được thoải mái do lực nhai yếu. Thức ăn không được nhai kỹ nên lâu dài có thể tác động xấu đến cho hệ tiêu hóa. Có thể bị lộ các móc kim loại nên tính thẩm mỹ chưa được đáp ứng. Người bệnh phải tháo ra lắp vào nên khá mất thời gian. Sau 1 thời gian dùng, hàm có thể sẽ bị lỏng. Lâu dài nên không thăm khám định kỳ thì có thể xuất hiện tổn thương nướu, tụt lợi,… Sẽ phải thay hàm giả tháo lắp mới sau khi dùng từ 3 - 5 năm. 4. Lưu ý vệ sinh khi dùng hàm giả tháo lắp Dù là răng thật hay sử dụng hàm giả tháo lắp thì việc vệ sinh răng miệng hàng ngày cũng rất quan trọng. Khi sử dụng, bạn cần lưu ý: Trước khi đi ngủ vào buổi tối nên tháo hàm giả ra nướu được nghỉ ngơi, đồng thời giúp máu lưu thông tốt hơn. Dùng chỉ nha khoa, bàn chải đánh răng để vệ sinh thật kỹ hàm răng giả và răng thật còn lại. Bảo quản hàm răng giả tháo lắp trong nước muối sinh lý hoặc trong ngâm trong nước sạch. Hạn chế tối đa thực phẩm, đồ uống có đường để tránh sâu răng, ngăn ngừa mất thêm răng Định kỳ khám răng miệng và lấy cao răng. 5. Phục hình hàm răng giả tháo lắp ở đâu uy tín? Với thông tin ở trên bạn đã hiểu hàm răng giả tháo lắp là gì. Nếu bạn bị mất răng thì có nhiều giải pháp để bạn thay thế răng đã mất như phục hình răng giả tháo lắp, làm cầu răng sứ hay trồng răng Implant. Mỗi phương pháp đều có những thế mạnh và hạn chế riêng. Tùy theo điều kiện, nhu cầu của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn sao cho phù hợp. Đến đây bạn đã rõ hàm răng giả tháo lắp là gì và có những ưu nhược điểm gì. Bạn có thể tham khảo thêm các phương pháp phục hình răng khác để có lựa chọn tối ưu. Đừng quên đến bệnh viện để thăm khám nha khoa định kỳ và điều trị kịp thời khi tình trạng sức khỏe răng miệng không được tốt.
medlatec
1,084
Vắc xin Varivax - Những thông tin không thể bỏ qua Tiêm phòng vắc xin Varivax là biện pháp an toàn giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh thủy đậu. Trong bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích để biết được lịch tiêm ra sao, nên tiêm phòng vắc xin ở đâu uy tín? 1. Vắc xin Varivax là gì? Vắc xin Varivax là vắc xin sống giảm độc lực giúp phòng ngừa bệnh thủy đậu. Loại vắc xin này được bào chế thành dạng đông khô từ virus varicella zoster gây nên bệnh thủy đậu. Varivax là một trong hai loại vắc xin thủy đậu đang được sử dụng trên thị trường. Loại này do hãng Merck Sharp and Dohme Hoa Kỳ sản xuất. Trẻ em từ 12 tháng đến 12 tuổi 01 liều 0,5ml/liều. Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi tiêm 02 liều cách nhau 4 - 8 tuần. Khi tiêm vắc xin này đồng nghĩa với việc tiêm virus thủy đậu đã giảm độc lực vào cơ thể. Khi đó, cơ thể sẽ nhận diện chúng là các yếu tố lạ và sinh ra kháng thể hình thành hệ miễn dịch chủ động để cơ thể chống lại virus gây bệnh. Quá trình này có sự tham gia của các globulin miễn dịch đặc hiệu như Ig G, Ig A, Ig M,... 2. Công dụng và chỉ định sử dụng vắc xin Varivax Tiêm phòng vắc xin Varivax có tác dụng giúp cơ thể tạo ra hệ miễn dịch chủ động với virus gây bệnh. Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, loại vắc xin này chỉ được chỉ định dùng trong các trường hợp phòng ngừa bệnh thủy đậu. Đặc biệt vắc xin varivax được tiêm phòng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên. Ngoài ra, phụ nữ mang thai cũng nên tiêm phòng để tránh các di chứng gây dị tật cho thai nhi. Tuy nhiên, sau khi tiêm phòng vắc xin thủy đậu có thể để lại một số tác dụng phụ như: sốt, ngứa phát ban,... Đây chỉ là những phản ứng thông thường và sẽ biến mất nhanh chóng. Để tránh những tác dụng nguy hiểm, bạn nên theo dõi kỹ sức khỏe sau khi tiêm đặc biệt là đối với trẻ nhỏ. 3. Vắc xin Varivax được tiêm phòng cho những trường hợp nào? Tiêm phòng vắc xin thủy đậu được khuyến cáo cho trong những trường hợp là người chưa từng bị thủy đậu hoặc có nguy cơ nhiễm bệnh cao. Đối với những trường hợp dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần của vắc xin thì được chống chỉ định tiêm phòng. Bệnh nhân mắc các bệnh lý liên quan đến loạn sản máu hoặc u lympho cũng được chống chỉ định sử dụng. Trường hợp bệnh nhân có hệ thống miễn dịch suy yếu cũng được chống chỉ định sử dụng loại vắc xin này. 4. Những lưu ý khi sử dụng vắc xin Varivax Theo nhiều báo cáo nghiên cứu đã ghi nhận tiêm phòng vắc xin thủy đậu có thể để lại một số tác dụng phụ không mong muốn. Chính vì vậy, trước khi sử dụng cần được kiểm tra sức khỏe kỹ lưỡng và theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Trong những trường hợp đang sốt cao thì nên hoãn tiêm để tránh các tác dụng không mong muốn. Trẻ em sau khi tiêm phòng cần được theo dõi cẩn thận. Đối với vắc xin ngừa thủy đậu nên tiêm phòng trước khi mang thai tốt nhất là 3 tháng. Ngoài ra, bạn cũng nên tham khảo tư vấn từ đội ngũ bác sĩ chuyên môn. 5. Nên tiêm phòng vắc xin Varivax ở đâu uy tín?
medlatec
616
Cổ tử cung hẹp có ảnh hưởng gì không? (Ngọc Lan – Bắc Cạn) Trả lời: Bạn Ngọc Lan thân mến! Tử cung hẹp là hiện tượng tử cung phát triển không bình thường. Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này là do sự bất thường của nội tiết, nhất là chức năng buồng trứng bị rối loạn. Tình trạng này cũng có thể dẫn tới thiếu chất kích thích khiến cho trứng không rụng. Trong trường hợp tử cung quá nhỏ hoặc dị dạng thì sẽ không thể đủ cho thai làm tổ và cũng khó giữ thai sau khi đã thụ tinh. Muốn điều trị tốt bệnh tử cung nhỏ, thì phải hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến tử cung nhỏ. Việc điều trị đúng nguyên nhân sẽ làm cho chức năng buồng trứng, nội tiết và chất kích thích sự thụ thai cũng được hồi phục, từ đó làm cho tử cung phát triển bình thường. Bạn đã đi khám và được bác sĩ kết luận có tử cung nhỏ thì cũng không nên quá lo lắng, chỉ cần tìm đúng nguyên nhân và chữa trị đúng cách thì sẽ cải thiện được tình trạng này. Cổ tử cung hẹp có thể gây khó khăn cho việc thụ thai nhưng đó không phải là nguyên nhân duy nhất gây vô sinh ở nữ giới. Nếu như buồng trứng của bạn vấn có trứng rụng hàng tháng thì bạn vẫn có khả năng có con. Để biết được nguyên nhân vô sinh, ngoài cổ tử cung hẹp,  bạn cần phải được thăm khám tổng quát chức năng sinh sản. Xem thêm >> Hình ảnh u xơ tử cung trên siêu âm > Hiểu về viêm cổ tử cung cấp độ 1
thucuc
289
Tác hại khôn lường do không tái khám, tự ý mua thuốc T.H (nữ, 22 tuổi, Hòa Bình) nhập viện vì sốt cao, tiểu buốt, do sự chủ quan không đi tái khám và tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. Theo lời kể của bệnh nhân, khoảng 01 tuần trước vào viện, bệnh nhân xuất hiện sốt cao, rét run, nhiệt độ cao nhất 40 độ C. Bên cạnh đó, còn thấy đau tức hố thắt lưng phải lan xuống hạ vị phải, tiểu buốt, tiểu rắt. Tại đây, các bác sĩ kết luận bệnh nhân bị viêm bể thận do Ecoli. Mắc viêm bể thận, cơ thể biểu hiện thế nào? Theo BS. Ảnh minh họa. - Khi hội chứng nhiễm trùng nặng, bệnh nhân có triệu chứng điển hình như môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, sốt cao (39 - 40 độ C), rét run. - Đau vùng góc sườn lưng (góc xương sườn và cột sống thắt lưng), đau nhói vùng hố thắt lưng khi nắn, đôi khi sờ thấy thận to, tức xương mu (vùng bàng quang) - Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó, nước tiểu đục, có khi tiểu mủ hoặc thậm chí có máu, tái đi tái lại nhiều lần. - Xét nghiệm Procalcitonin (PCT): Cho biết tình trạng nhiễm khuẩn trong cơ thể, tức tìm thấy vi khuẩn Ecoli trong máu. - Siêu âm: Kiểm tra độ giãn của đài bể thận, niệu quản, sỏi trong thận,… Kết quả bệnh nhân giãn nhẹ đài bể thận phải, không có sỏi và niệu quản không giãn. - Cấy nước tiểu: Để vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu. - Kháng sinh đồ: Xác định loại kháng sinh còn nhạy với vi khuẩn gây bệnh và mức độ nhạy của kháng sinh đối với vi khuẩn đó. Trường hợp bệnh nhân H, trước kia có tự ý mua thuốc kháng sinh điều trị nên dẫn tới tình trạng kháng kháng sinh, khiến vi khuẩn nhờn thuốc với nhiều loại kháng sinh làm việc điều trị khó khăn hơn. Sau khi được các bác sĩ kê đơn điều trị, bệnh nhân đã giảm sốt, thời điểm sốt cao là 38,5 độ C (trước kia là 40 độ C), đã giảm tiểu rắt, tiểu buốt, đỡ mệt. Tự mua thuốc điều trị tại nhà, coi chừng cửa tử Người dân không nên tự ý mua thuốc điều trị bệnh tại nhà. Qua trường hợp bệnh nhân H, BS. Hiện tại, tình trạng kháng kháng sinh ở Việt Nam diễn ra rất phổ biến, nguyên nhân chủ yếu do người dân tự mua thuốc tại các quầy thuốc để tự điều trị tại nhà. Kháng kháng sinh đang gia tăng mức độ nguy hiểm ở tất cả các nơi trên thế giới, ảnh hưởng đến khả năng điều trị các bệnh nhiễm trùng, làm suy yếu sức khỏe, vô hiệu tác dụng thuốc điều trị. Nếu lạm dụng kháng sinh, trong tương lai bệnh đơn giản cũng khiến con người tử vong nhanh hơn cả ung thư. Nhiều người có thể tử vong chỉ vì vết xước nhỏ bởi nhiễm khuẩn. Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
528