text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Dán sứ Veneer tại bệnh viện ĐKQT
1. Dán sứ veneer là gì?
Dán sứ veneer (dán răng sứ) là giải pháp thẩm mỹ răng hiện đại được nhiều nước có nền y khoa hàng đầu trên thế giới áp dụng. Xuất hiện tại Việt Nam, phương pháp này nhanh chóng nhận được sự yêu thích từ khách hàng bởi nhiều ưu điểm nổi trội.
Thực hiện dán răng sứ là sử dụng mặt sứ veneer có độ dày khoảng 0.3 – 0.5mm, có màu sắc tự nhiên như răng thật và gắn lên bề mặt răng. Phương pháp này sẽ cải thiện lớn tính thẩm mỹ cho hàm răng và lấy lại sự tự tin cho người dùng với nụ cười rạng rỡ.
Phương pháp này có những ưu điểm nổi bật như:
– Có tính thẩm mỹ cao.
– Giảm thiểu được tối đa việc mài răng.
– Tủy răng không bị xấm lấn, được bảo vệ tối đa.
– Tuổi thọ của miếng dán sứ cao, từ 10 – 15 năm.
– Chức năng ăn nhai của người dùng không bị ảnh hưởng.
Dán sứ veneer sử dụng mặt sứ veneer có độ dày khoảng 0.3 – 0.5mm, có màu sắc tự nhiên như răng thật và gắn lên bề mặt răng
2. Đối tượng dán sứ veneer
Mặc dù là một phương pháp phổ biến và được ưa chuộng hiện nay, tuy nhiên không phải ai cũng có thể dán răng sứ.
2.1 Đối tượng có thể dán sứ veneer
– Chân răng bị ngắn, cạnh răng mòn.
– Có sứt mẻ nhẹ ở răng.
– Có khoảng cách giữa các răng, khe giắt thức ăn.
– Răng mọc lệch, không phát triển đồng đều hoặc hình dạng răng bất thường.
– Màu răng bị ố.
– Từng thực hiện tẩy trắng nhưng không hiệu quả.
2.2 Đối tượng không nên dán sứ Veneer
– Bị bệnh lý viêm nha chu.
– Mọc lệch hay sai khớp cắn nặng.
– Sâu răng hoặc từng chữa tủy (răng chết).
3.1 Thăm khám tổng quát
Tại bước đầu tiên, bác sĩ sẽ thăm khám xem tình hình răng miệng để kiểm tra bệnh nhân có thuộc đối tượng được dán sứ không, có bệnh lý răng miệng gì không. Nếu xuất hiện bệnh lý răng miệng, cần phải điều trị hiệu quả trước rồi mới có thể thực hiện dán răng sứ.
Để kiểm tra xem bệnh nhân có thuộc đối tượng được dán veneer răng không, bệnh nhân sẽ được bác sĩ kiểm tra răng miệng tổng quát
3.2 Mài một lớp men răng trước khi dán sứ Veneer
Không giống như phương pháp bọc răng sứ, dán sứ chỉ cần mài một lớp men răng mỏng ở bề mặt trước của răng và hai bên răng để giúp tạo một chỗ cho việc dán răng sứ.
3.3 Lấy dấu hàm và chọn những màu răng
Để lấy được mẫu hàm cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu hàm bằng cao su, sau đó chọn một màu sứ tương đồng nhất với màu răng thật để hàm trông tự nhiên.
3.4 Tạo hình mô phỏng của miếng dán sứ
Mẫu cao su lấy dấu hàm được gửi đến phòng labo để mô phỏng trên phần mềm thiết kế 3D CAD/CAM. Tiến trình thiết kế sẽ mất khoảng vài ngày, vì vậy để không ảnh hưởng tính thẩm mỹ cũng như việc ăn nhai của người dùng, bác sĩ sẽ gắn răng tạm thời.
3.5 Dán miếng sứ lên răng
Để kiểm tra xem bệnh nhân có cảm thấy khó chịu hay có bất kỳ bất thường nào không, bác sĩ sẽ đặt thử miếng dán sứ lên. Khi đã thấy ổn định, bác sĩ sẽ gắn cố định miếng dán sứ lên và hướng dẫn bệnh nhân cách vệ sinh cũng như giữ răng bền nhất.
4.1 Miếng dán sứ nhập khẩu
4.2 Dịch vụ dán răng Veneer được bảo hành
4.3 Hệ thống trang thiết bị nhập khẩu
Toàn bộ quá trình dán răng sứ đều được sử dụng các máy móc thiết bị cao cấp được nhập khẩu từ nước ngoài như CAD/CAM được phát triển từ hệ thống Sirona (Đức), đèn hàn quang trùng hợp Litex (Mỹ), máy X-quang kỹ thuật số RSV (Pháp), máy nội soi răng (Hàn Quốc)…..
4.4 Đội ngũ y bác sĩ có tay nghề chuyên môn cao
4.5 Điều dưỡng hướng dẫn tận tình và chu đáo
4.6 Vô vàn tiện ích dành cho khách hàng | thucuc | 759 |
Mẹ bầu ăn sữa chua được không và ăn thế nào mới tốt?
Với mẹ bầu, dinh dưỡng là vấn đề vô cùng quan trọng bởi nó góp phần không nhỏ vào sự phát triển của thai nhi. Sữa chua là loại thực phẩm giúp kích thích ngon miệng, cải thiện tiêu hóa nên được lựa chọn trở thành một món ăn cần thiết với nhiều gia đình. Vậy bà bầu ăn sữa chua được không và nên ăn như thế nào mới tốt?
1. Người đang có bầu ăn sữa chua được không?
1.1. Đang có bầu có được ăn sữa chua không?
1. Bà bầu ăn sữa chua được không?
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sữa chua với hương vị khác nhau nhưng chúng đều được làm từ thành phần chính là sữa nên có nhiều giá trị dinh dưỡng như sữa. Cụ thể, 100g sữa chua nguyên chất sẽ có khoảng: 80k
Cal, 210mg Kali, 55mg Natri, 15g Protein, 300mg Canxi cùng các loại vitamin khác như E, D, A,...
Có không ít người quan tâm và tìm hiểu bà bầu ăn sữa chua được không xuất phát từ tâm lý cẩn trọng trong việc lựa chọn thực phẩm cho giai đoạn quan trọng này. Tuy nhiên, các mẹ bầu không cần phải lo lắng về việc ăn sữa chua bởi đây là một loại thực phẩm tương đối tốt cho thai kỳ.
1.2. Sữa chua mang lại lợi ích gì cho mẹ bầu?
Sở dĩ thai phụ có thể yên tâm thoát khỏi băn khoăn khi mang bầu ăn sữa chua được không là bởi đây là nguồn thực phẩm mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho cả thai nhi và thai phụ. Cụ thể những lợi ích này, gồm:
- Giúp cho hệ tiêu hóa được cải thiện
Lợi khuẩn đường ruột có trong sữa chua giúp cho hệ tiêu hóa của mẹ bầu hoạt động tốt hơn nhờ đó mà khả năng hấp thụ thức ăn cũng được cải thiện.
- Cơ thể được làm mát
Thân nhiệt của thai phụ thường tăng lên so với người bình thường nên dễ có cảm giác nóng trong người, tăng axit dạ dày và dễ ợ chua. Lúc này, ăn sữa chua chính là một cách giúp cơ thể được làm mát từ bên trong nên mẹ bầu sẽ cảm thấy dễ chịu hơn.
- Bổ sung canxi
Lượng canxi ở trong sữa chua tương đối cao nên mẹ bầu chịu khó ăn sữa chua đều đặn sẽ giúp hệ xương trở nên chắc hơn, thai nhi nhờ đó mà cũng tránh được nguy cơ còi xương. Ngoài ra, lý giải trên phương diện bà bầu ăn sữa chua được không và lợi ích mà nó mang lại thì việc ăn sữa chua thường xuyên còn giúp thai phụ giảm thiểu được tình trạng mệt mỏi, đau nhức xương khớp trong suốt thai kỳ.
- Tăng sắc tố da và cải thiện khô da
Bà bầu rất dễ bị tăng sắc tố da và có làn da khô hơn so với bình thường vì mất cân bằng hormone. Việc dung nạp sữa chua vào cơ thể sẽ cung cấp nguồn vitamin E tuyệt vời để cải thiện tình trạng này.
- Cải thiện miễn dịch
Lợi khuẩn có trong sữa chua có khả năng đánh bại các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng và giúp cơ thể có khả năng chống chọi tốt hơn với các tác nhân có hại bên ngoài.
- Cân nặng được kiểm soát
Ăn sữa chua mỗi ngày có thể giúp mẹ bầu kiểm soát cân nặng rất tốt vì loại thực phẩm này giúp ngăn ngừa sự phát triển của hormone cortisol là nguyên nhân dẫn đến tăng cân và làm mất cân bằng hormone.
2. Mẹ bầu ăn sữa chua thế nào mới tốt?
Từ những chia sẻ trên có thể thấy câu trả lời cho câu hỏi mẹ bầu ăn sữa chua được không là hoàn toàn nên ăn. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng cần ăn sữa chua đúng cách thì mới phát huy tối đa được những tác dụng này. Muốn vậy, mẹ bầu hãy nhớ:
- Tốt nhất nên ăn sữa chua sau bữa ăn trưa 30 phút - 2 giờ. Thời điểm này được khuyến cáo là thuận lợi nhất cho việc hấp thu canxi ở trong sữa chua vì đó là lúc nồng độ canxi trong cơ thể người mẹ xuống ở mức thấp nhất.
- Không được ăn sữa chua đã hết hạn sử dụng vì lúc này đã xuất hiện nhiều vi khuẩn có hại.
- Không ăn sữa chua khi đói vì thời điểm ấy độ p
H dạ dày không phù hợp với sự xuất hiện của vi khuẩn có lợi từ sữa chua.
- Tốt nhất nên chọn loại sữa chua không đường hoặc ít đường nếu mẹ bầu bị tiểu đường và có tiền sử với bệnh tim mạch.
- Chỉ nên dùng sữa chua trong vòng 2 giờ sau khi đã mở nắp và không nên làm ấm vì hành động này sẽ vô tình làm giảm giá trị dinh dưỡng có trong sữa chua.
- Không nên ăn sữa chua quá nhiều trong ngày vì nó rất dễ dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Mặt khác, hành động này cũng dễ tạo cơ hội cho lượng lớn lợi khuẩn trong sữa chua tấn công vi khuẩn có lợi từ đó cản trở chức năng hoạt động của hệ tiêu hóa và khiến cho khả năng hấp thu dinh dưỡng của cơ thể bị ảnh hưởng.
- Thận trọng với hàm lượng chất béo trong sữa chua, nhất là sữa chua được làm từ sữa nguyên kem vì chúng chứa chất béo bão hòa dễ làm tăng hàm lượng đường cho thai phụ, dễ làm tăng cân và nguy cơ đối với bệnh tim mạch. Tốt nhất mẹ bầu nên chọn loại sữa chua tách béo hoặc ít béo.
- Tránh ăn sữa chua được làm từ sữa thô chưa qua xử lý vì nó dễ khiến mẹ bầu gặp phải các triệu chứng không tốt cho sức khỏe như: đau bụng, tiêu chảy, nôn, nhức đầu, sốt, cơ thể đau nhức,... Điều này được lý giải rằng sữa chua làm từ sữa thô chưa qua xử lý dễ có vi khuẩn Listeria làm tăng nguy cơ sảy thai, mắc bệnh thương hàn, bạch hầu,... Lựa chọn sữa chua được làm từ sữa đã được tiệt trùng hoặc thanh trùng thì các loại vi khuẩn có hại đã bị tiêu diệt nên nguy cơ này cũng không còn.
Qua những nội dung được chia sẻ trên đây hy vọng vấn đề mẹ bầu ăn sữa chua được không đã không còn là rào cản để các thai phụ lựa chọn nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng này nữa và biết cách tốt nhất để việc ăn sữa chua mang lại những lợi ích tuyệt vời cho con yêu cũng như cho bản thân mình. | medlatec | 1,150 |
Ngồi lâu bị tê chân là do mắc bệnh gì? Làm thế nào để hết bị tê chân?
Xuất hiện tình trạng chân bị tê có thể chỉ đơn giản là trạng thái do cơ thể mệt mỏi cần được nghỉ ngơi, hoặc đôi lúc tình trạng này cũng sẽ là dấu hiệu nhận biết nhiều căn bệnh nguy hiểm. Vậy bạn có thể bị bệnh gì khi có triệu chứng tê chân, đặc biệt khi ngồi lâu bị tê chân? Hãy cùng chúng tôi
1. Các triệu chứng tê chân?
Bàn tay và bàn chân là những vùng cơ thể dễ bị xuất hiện triệu chứng tê bì do nhiều tác động ngoại cảnh cũng như biến chứng của bệnh lý nền gây ra. Thông thường làn da ở tay chân đều rất nhạy cảm, có thể xác định được các hiện tượng bất thường một cách nhanh chóng. Ví dụ như: Khi bàn chân vô tình đạp phải vật sắc nhọn sẽ có cảm giác bị đau và nhấc chân ra ngay, hay trường hợp đưa tay vào gần vật nóng sẽ gây cảm giác khó chịu buộc phải rụt tay lại,...
Các tế bào có trên da và hệ thống các dây thần kinh ở chân và tay sẽ phát hiện các tác nhân gây hại cho cơ thể và lập tức báo tin cho não bộ và sau đó não bộ sẽ đưa ra các biện pháp xử lý rất nhanh. Tuy nhiên, nhiều trường hợp chân tay bị tê bì do một nguyên nhân nào đó khiến cho hệ thống các dây thần kinh phát hiện tác nhân có thể tạm thời bị ngừng hoạt động, bàn chân bàn tay mất cảm giác.
Triệu chứng bị tê chân có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sinh lý hoặc nguyên nhân bệnh lý hoặc do nhiều yếu tố tác động cùng lúc:
Nguyên nhân sinh lý:
Cơ thể ít vận động khiến hệ thống các dây thần kinh bị trì trệ, đặc biệt là những vùng cách xa tim và não bộ như bàn tay, bàn chân. Thói quen ăn uống không lành mạnh hoặc thường xuyên sử dụng các chất kích thích, rượu bia khiến cho hệ thần kinh phân tích cảm giác bị rối loạn. Do chấn thương từ việc va chạm mạnh hoặc hậu chấn thương. Ngồi lâu bị tê chân, đứng lâu cũng có thể bị tê chân hay thậm chí tư thế ngủ sai cách cũng sẽ gây ra tình trạng tê chân.
Nguyên nhân tê chân do mắc bệnh:
Đây được coi là dấu hiệu nhận biết rất nhiều bệnh lý nghiêm trọng hoặc hậu biến chứng do có tiền sử mắc bệnh. Một số bệnh lý có triệu chứng liên quan đến tình trạng tê chân phải kể đến như: Bệnh đau dây thần kinh tọa, bệnh thoát vị đĩa đệm, động mạch ngoại biên, đau xương khớp, hội chứng ống cổ chân, bệnh đái tháo đường, xuất hiện các khối u ác tính,...
Tình trạng tê chân có thể không phải lúc nào cũng gây nguy hiểm cho tình hình sức khỏe chúng ta bởi chúng có thể xuất hiện do việc sinh hoạt hàng ngày chưa đúng cách và thường sẽ mất đi ngay sau khi phát hiện một lúc. Tuy nhiên, cũng nhiều người gặp phải tình trạng tê chân một cách bất thường do đang mắc phải các bệnh lý khá nguy hiểm cần được điều trị sớm nhất có thể. Chính vì vậy, nếu bạn bị tê chân và thường kèm theo những triệu chứng bất thường khác thì hãy liên hệ ngay tới các y bác sĩ có chuyên môn để được hỗ trợ tốt nhất.
Tê chân thường là do ảnh hưởng đến hệ thần kinh cho nên các triệu chứng sau đây cần được người bệnh quan tâm hơn cả:
Người bệnh bị tê chân quá lâu mà không hết, thậm chí tình trạng này còn có thể kéo dài đến vài ngày, vài tuần gây ra nhiều khó chịu.
Ngồi lâu bị tê chân kèm cảm giác mỏi chân, nhiệt độ chân thay đổi, màu sắc thay đổi,...
Người bệnh thường bị chứng hay quên hoặc thường nhầm lẫn lung tung.
Chóng mặt buồn nôn, nôn mửa,...
Rối loạn đại tiện và tiểu tiện, đôi lúc xuất hiện tình trạng khó tiểu hay tiểu rắt.
Các đầu ngón chân có thể bị sưng tấy, đau nhức.
Huyết áp bị tăng đột ngột kèm biểu hiện đau tức ngực, đau đầu, khó thở,...
Chán ăn, sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân, đầu óc hay căng thẳng, nóng giận nhiều,...
Mặc dù tình trạng chân bị tê không phải là một dạng triệu chứng bệnh điển hình thế nhưng người bệnh cũng nên chú ý hơn về các triệu chứng có thể đi kèm như trên để kịp thời ứng phó với những căn bệnh nguy hiểm nhất.
2. Ngồi lâu bị tê chân có cần phải chữa trị? Phòng ngừa triệu chứng tê chân như thế nào?
Tình trạng tê chân nếu được phát hiện ngay và tìm hiểu được nguyên nhân gây ra là do các tác nhân sinh lý thì không cần thiết phải điều trị mà chỉ cần thay đổi các thói quen sinh hoạt, điều tiết lại chế độ ăn uống hay thay đổi tư thế,... Tuy nhiên, người bệnh cũng nên theo dõi thêm để kịp thời phát hiện ra những dấu hiệu bất thường có nguy cơ do bệnh gây ra.
Trường hợp ngồi lâu bị tê chân xảy ra thường xuyên, các triệu chứng bệnh khác cũng xuất hiện thì việc tìm hiểu nguyên nhân bệnh lý là điều cần thiết. Các bác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu mà người bệnh bị tê chân cung cấp để từ đó tiến hành khám và làm các xét nghiệm cần thiết nếu nghi ngờ có nguy cơ mắc bệnh. Tùy thuộc vào các triệu chứng đi kèm của người bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành khám bệnh khác nhau như: Xét nghiệm máu nếu có triệu chứng bệnh tiểu đường, hay chụp x-quang, nội soi,...
Phòng ngừa cũng như cải thiện tình trạng tê chân như thế nào?
Phòng ngừa: Bổ sung lượng dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể, đặc biệt là các loại thức ăn, đồ uống có chứa nhiều thành phần giúp tăng cường lưu thông máu và hệ thần kinh khỏe mạnh; Hạn chế sử dụng quá nhiều rượu bia hay các chất kích thích khác; Chú ý thói quen sinh hoạt như tư thế đứng ngồi đúng cách, hạn chế ngồi lâu một tư thế, tăng cường tập thể dục thể thao tránh tình trạng các cơ khớp bị yếu kém,... Chữa trị triệt để các bệnh lý liên quan có thể gây tê chân, đặc biệt là những bệnh lý có ảnh hưởng trực tiếp đến các dây thần kinh,...
Cải thiện tình trạng tê chân: Mát xa bàn chân nhẹ nhàng, có thể chườm ấm nóng để làm giảm nhanh triệu chứng tê chân, bổ sung nước cho cơ thể,... Trong một vài trường hợp tê chân do bệnh lý thì người bệnh cũng sẽ được chỉ định một số loại thuốc có thể làm giảm triệu chứng tê chân. | medlatec | 1,204 |
Vì sao laptop gây đau cơ xương khớp?
Ngày nay, việc sử dụng máy tính xách tay (laptop) đã trở thành thói quen của nhiều người văn phòng do tính tiện lợi. Những người sử dụng laptop thường dễ bị đau cơ xương khớp, đặc biệt là vùng nửa thân trên. Cổ là một trong những khu vực dễ bị rối loạn cơ xương khớp ở người sử dụng laptop với tỷ lệ mắc bệnh từ 65% - 75%.
1. Thế nào là đau cơ xương khớp?
Hiện nay, số lượng người dùng máy tính xách tay bị đau cơ xương khớp đã tăng lên đáng kể. Theo đó, việc dùng laptop đau mỏi lưng đã được nhiều nghiên cứu chứng minh.Thực tế, đau cơ xương khớp là hậu quả của tình trạng căng cơ lặp đi lặp lại, hoạt động quá mức. Những vi chấn thương này gây đau ở xương, khớp, cơ hoặc các cấu trúc xung quanh. Cơn đau có thể cấp tính hoặc mãn tính, khu trú hoặc lan tỏa. Đau thắt lưng là ví dụ phổ biến nhất của nhóm bệnh lý này. Các ví dụ khác bao gồm viêm gân và viêm bao gân, bệnh lý thần kinh cục bộ, đau cơ và thậm chí là gãy xương do mỏi.Cơn đau cấp tính xuất hiện ở một vùng của cơ thể, phát sinh từ các cơ, dây chằng, xương hoặc khớp ở vùng đó. Các cơn đau này được đặt tên theo vùng bị ảnh hưởng, chẳng hạn như đau lưng, đau cổ vai gáy, đau khuỷu tay, đau mông, đau hông, đau đầu gối và đau mắt cá chân. Bệnh diễn tiến kéo dài hơn ba tháng thì nó được gọi là đau mãn tính. Vì sao lại có mốc thời gian 3 tháng? Vì 3 tháng là khoảng thời gian tiêu chuẩn để quá trình chữa lành diễn ra. Đau mãn tính có thể được coi là một trạng thái bệnh và có thể liên quan đến bệnh tật hoặc chấn thương. Đau mãn tính có thể phát sinh từ các trạng thái tâm lý, không có tổn thương sinh học và không có điểm cuối dễ nhận biết.
Sử dụng thời gian dài laptop gây đau cơ xương khớp cho người dùng
2. Vì sao laptop là nguyên nhân gây đau cơ xương khớp?
Laptop gây đau cơ xương khớp, thật vậy, chính sự tiện lợi di động của laptop đã dẫn đến việc sử dụng rộng rãi trong giới văn phòng và sinh viên. Đặc biệt là trong những nơi không cần bàn làm việc như ở nhà, trên xe ô tô, ký túc xá... Điều này có thể dẫn đến nhiều tư thế làm việc không tốt. Người ta thường sử dụng máy tính xách tay trong các tình huống không dùng bàn làm việc đúng chuẩn: như ở ghế sofa, ngồi trên giường, trên sàn nhà, hay thậm chí sử dụng máy tính xách tay trong tư thế nằm sấp. Dễ nhận thấy rằng, tư thế nằm sấp khiến cổ phải ngửa ra nhiều hơn, vai, khuỷu tay và cổ tay ở vị trí không trung lập, dẫn đến khó chịu ở vùng cổ lớn hơn ở tư thế ngồi làm việc thông thường.Độ gập cổ khi dùng laptop trên ghế sofa và trên giường so với khi làm việc ở bàn có chiều cao thấp. Tuy nhiên, độ uốn của vai khi làm việc trên bàn thấp thì lớn hơn đáng kể so với khi ngồi trên ghế sofa và trên giường. Như vậy, cả 3 tư thế này đều gây ra đau vùng cổ vai gáy cho người dùng laptop chỉ sau khoảng 10 phút.Bên cạnh đó, màn hình laptop thấp hơn tầm mắt so với dùng máy tính để bàn dẫn đến tư thế cổ gập. Khi đó, trọng tâm của đầu rơi xuống ở phía trước trục chịu lực của cột sống cổ. Do đó, các cấu trúc như dây chằng và các cơ vùng cổ bị kéo căng liên tục dẫn đến cảm giác đau mỏi khó chịu.Tóm lại, máy tính xách tay giúp tiện ích sử dụng cho người không thường xuyên làm việc tại bàn giấy nhưng là nguy cơ tiềm ẩn gây ra các rối loạn cơ xương khớp. Việc sử dụng máy tính xách tay bên ngoài môi trường văn phòng nên được cân nhắc để giảm thiểu các vấn đề cơ xương khớp mắc phải. | vinmec | 741 |
Tìm hiểu về các gói xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu là một khâu quan trọng trong chăm sóc, quản lý nhiều vấn đề của sức khỏe. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về các gói xét nghiệm máu để bạn hiểu và có sự lựa chọn phù hợp khi cần thiết.
1. Vì sao cần xét nghiệm máu?
Xét nghiệm máu không chỉ đơn thuần là phương pháp chẩn đoán bệnh, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chi tiết và đa chiều về sức khỏe tổng thể của cơ thể. Mỗi lần xét nghiệm máu đều mang lại những dữ liệu để bác sĩ và người bệnh có cái nhìn toàn diện về hiện trạng sức khỏe của mỗi người. Việc thực hiện xét nghiệm máu sẽ giúp:- Xác định nguy cơ bệnh để phòng ngừa
Một trong những lợi ích lớn nhất của xét nghiệm máu là khả năng xác định nguy cơ bệnh tật để có phương án phòng ngừa tốt nhất. Thông qua việc theo dõi các chỉ số như chức năng gan, chức năng thận, đường huyết, cholesterol,... bác sĩ có thể đưa ra đánh giá chính xác về khả năng mắc các bệnh lý liên quan. Nhờ đó mà người bệnh có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa từ sớm thay vì đợi đến khi bệnh trở nên nghiêm trọng. - Đánh giá hiện trạng sức khỏe cơ bản
Xét nghiệm máu không chỉ giúp chẩn đoán bệnh mà còn hỗ trợ trong việc đánh giá hiện trạng sức khỏe cơ bản. Việc kiểm tra chức năng gan, thận và các cơ quan khác thông qua xét nghiệm máu sẽ giúp bác sĩ phát hiện bệnh lý, đưa ra giải pháp điều trị để ngăn chặn các hệ lụy không tốt cho sức khỏe. - Tư vấn chăm sóc sức khỏe
Dựa trên kết quả xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ tư vấn để người bệnh hiểu hơn về yếu tố gen, lối sống, môi trường sống,... để mỗi cá nhân biết cách quản lý sức khỏe tốt nhất.2. Các gói xét nghiệm máu thường dùng
Hiện có rất nhiều loại xét nghiệm máu được sử dụng với những mục đích khác nhau. Dưới đây là các gói xét nghiệm máu thường dùng nhất:2.1. Gói xét nghiệm máu tổng quátĐây là xét nghiệm máu có mặt trong các lần kiểm tra sức khỏe định kỳ của người bệnh. Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ tìm ra bệnh lý cơ bản thường gặp.2.2. Gói xét nghiệm sinh hóa máu
Gói xét nghiệm máu này thực hiện định lượng các thành phần trao đổi chất trong máu để biết tình trạng của các cơ quan trong cơ thể như:- Định lượng canxi máu: phát hiện các dấu hiệu bệnh lý về xương, thận, tuyến giáp,... - Chất điện giải trong máu: phát hiện dấu hiệu bệnh lý suy tim, thận, huyết áp, gan, tình trạng mất nước,... - Xét nghiệm chức năng thận: định lượng Creatinin, Ure để phát hiện rối loạn chức năng hoặc bệnh lý về thận. - Xét nghiệm đường huyết: đo nồng độ glucose trong máu để xác định bệnh tiểu đường. - Xét nghiệm CK-MB trong máu: đây là chất cảnh báo bệnh lý về tim. - Xét nghiệm máu đánh giá nguy cơ mắc xơ vữa mạch máu: thể hiện qua chỉ số Cholesterol, Triglycerid.2.3. Gói xét nghiệm vi chất
Gói xét nghiệm này tập trung vào đánh giá các chất dinh dưỡng quan trọng trong máu, như vitamin và khoáng chất. Kết quả xét nghiệm giúp xác định cơ thể có đang nhận đủ chất dinh dưỡng cần thiết không để đưa ra chế độ ăn uống phù hợp. Các gói xét nghiệm máu trên đây không chỉ có ý nghĩa đánh giá tổng thể sức khỏe mà còn giúp nhận định để có phương pháp phòng ngừa những vấn đề sức khỏe tiềm ẩn.
3. Cách lựa chọn gói xét nghiệm máu phù hợp
Do có rất nhiều xét nghiệm máu và tùy vào mục đích cần thực hiện mà mỗi người sẽ tiến hành loại xét nghiệm khác nhau. Thông thường, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định xét nghiệm máu phù hợp với từng bệnh nhân dựa trên các yếu tố sau:- Độ tuổi và giới tính
Mỗi độ tuổi, giới tính sẽ có nhu cầu xét nghiệm máu khác nhau. Người trẻ tuổi thường xét nghiệm máu nhằm mục đích đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phát triển. Người cao tuổi thường xét nghiệm máu nhằm mục đích kiểm tra các chỉ số liên quan đến sự suy giảm chức năng. - Tiền sử gia đình và tiền sử y tế cá nhân
Các yếu tố như tiền sử bệnh lý gia đình có thể ảnh hưởng đến quyết định về gói xét nghiệm. Ngoài ra, người có tiền sử y tế có nguy cơ cao với bệnh tiểu đường, tim mạch,... thì phạm vi xét nghiệm máu sẽ rộng hơn. - Mục đích kiểm tra sức khỏe
Nếu mục đích của xét nghiệm máu nhằm đánh giá chức năng gan, kiểm tra hormone, hoặc đo lường cholesterol,... thì bác sĩ sẽ lựa chọn xét nghiệm tập trung đến những chỉ số này để giải quyết mục tiêu cụ thể trong quá trình chăm sóc sức khỏe. - Nguy cơ và triệu chứng hiện tại
Nếu tại thời điểm xét nghiệm người bệnh có triệu chứng bất thường hay có nguy cơ đối với bệnh lý nào đó thì bác sĩ có thể đề xuất các gói xét nghiệm chuyên sâu hơn để đưa ra chẩn đoán chính xác. - Tần suất xét nghiệm
Tùy vào tần suất thực hiện xét nghiệm hàng năm mà bác sĩ cũng có thể tư vấn để người bệnh lựa chọn được gói xét nghiệm phù hợp, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe hoặc theo dõi hiệu quả điều trị. - Chi phí | medlatec | 995 |
Công dụng thuốc Dotoux Extra
Thuốc Dotoux Extra thuộc nhóm thuốc giảm đau không OPI, thuốc chống viêm không steroid, chuyên dùng để điều trị các chứng cảm như sốt, đau đầu, chảy nước mũi, hắt xì hơi,... Vậy Dotoux Extra có công dụng và liều dùng cụ thể ra sao? Bài viết sau sẽ cung cấp thêm thông tin về thuốc Dotoux Extra.
1. Thuốc Dotoux Extra là thuốc gì?
Thuốc Dotoux Extra là thuốc giảm đau không OPI và chống viêm không steroid, điều trị các triệu chứng cảm như đau đầu, sốt, chảy mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, viêm mũi do dị ứng thời tiết,... Thuốc được sản xuất và phân phối tại Việt Nam bởi Công ty CP xuất nhập khẩu Y tế Domesco. Dotoux Extra được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, quy cách đóng gói 2 vỉ một hộp, mỗi vỉ bao gồm 10 viên.Thuốc Dotoux Extra được cấu thành từ ba loại dược chất chính là Paracetamol 500 mg, Phenylephrin hydrochlorid 10 mg, Chlorpheniramin maleat 2vmg cùng các tá dược khác vừa đủ một viên. Paracetamol, hay Acetaminophen là dược chất có tác dụng giảm đau và hạ sốt, trong khi Phenylephrin hydrochloris giúp cường giao cảm tại các khu thần kinh trung ương và điều trị sung huyết mũi, nghẹt mũi trong trường hợp bị cảm sốt.
2. Thuốc Dotoux Extra có tác dụng gì?
Thuốc Dotoux Extra được bào chế từ Paracetamol 50 mg, Phenylephrin Hydrochlorid 10mg. Sự kết hợp của hai hoạt chất này cho phép giải phóng phenacetin cùng alpha adrenergic có tác dụng giảm đau, hạ sốt, giảm triệu chứng khó chịu ở mũi bằng cách co mạch, chống sung huyết tại mũi.Tác dụng cụ thể của Dotoux Extra bao gồm các tác dụng như sau:Điều trị các triệu chứng cảm thông thường, như sốt, nhức đầu, chảy nước mũi, hắt xì, nghẹt mũi,..Điều trị viêm mũi dị ứng, viêm mũi cấp tính, viêm màng nhầy do cúm, viêm xoang cùng các rối loạn tại đường hô hấp trên.
3. Cách sử dụng của Dotoux Extra
3.1. Cách sử dụng Dotoux ExtraĐối với thuốc Dotoux Extra, bệnh nhân có thể sử dụng qua đường uống. Viên nén bao phim Dotoux Extra không phù hợp để dùng liều nửa viên mỗi lần. Hãy hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ để được chỉ định liều dùng và cách dùng phù hợp.Bệnh nhân sử dụng sản phẩm bằng cách uống nguyên viên với nước sôi để nguội. Tuyệt đối không được bẻ, nghiền hay nhai nát sản phẩm vì điều này có thể khiến dược động học của Dotoux Extra bị mất đi.3.2. Liều dùng thuốc Dolarac 250Đối với người lớn: Sử dụng từ 1 tới 2 viên một lần, tối đa 6 viên trong vòng 24 giờĐối với trẻ em:Trẻ từ 2 tới 6 tuổi: nửa viên/lần, tối đa 1,5 viên trong vòng 24 giờ.Trẻ từ 7 tới 12 tuổi: từ nửa viên tới 1 viên/lần, tối đa 3 viên trong vòng 24 giờ.Bệnh nhân nên theo liều được chỉ định từ bác sỹ.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Hãy uống ngay Dotoux Extra khi nhớ ra. Nếu thời gian nhớ ra gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên, tiếp tục dùng liều tiếp theo vào thời gian thường dùng. Không uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức - Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.3.4. Chống chỉ định thuốc Dotoux Extra. Bệnh nhân bị quá mẫn cảm với paracetamol, phenylephrin hydroclorid (hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrin), clorpheniramin maleat hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân bị suy phủ tạng, như suy gan và thận nặng.Người bệnh có mắc phải một số bệnh lý về tim, có tiền sử hoặc nguy cơ nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng, block nhĩ htaast, xơ cứng động mạch,...Bệnh nhân không dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO hoặc vừa kết thúc sử dụng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày.Người bệnh đang phải trải qua các cơn hen suyễn cấp tính.Có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu tiện do rối loạn niệu đạo, tiền liệt tuyến, hẹp môn vị. Phụ nữ đang cho con bú. Trẻ em dưới 2 tuổi
4. Lưu ý khi dùng thuốc Dotoux Extra
4.1 Tác dụng phụ của Dotoux Extra. Khi sử dụng thuốc Dolarac 250, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ thường gặp như:Cảm giác bồn chồn, lo âu, người yếu mệt, choáng váng, nhức đầu, đau tức ngực. Thuốc Dotoux Extra có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.Bệnh nhân bị tăng huyết áp, thậm chí trường hợp hiếm gặp còn có thể bị tăng huyết áp kèm phù phổi, đánh trống ngực, loạn nhịp tim do Phenylephrin là thuốc cường giao cảm. Lạm dụng Dotoux Extra dài ngày có thể gây nhiễm độc thận. Người bệnh thường sẽ bị cảm giác lạnh da, da nhợt. Hiếm gặp có thể bị hội chứng Stevens-Johnson, trường hợp khác như hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính. Có thể bị buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy; có thể bị đau bụng, khó tiêu4.2 Tương tác thuốc Dotoux Extra. Với mỗi thành phần trong Dotoux Extra, có thể xảy ra tương tác với những loại thuốc khác nhau. Với paracetamol. Việc sử dụng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống với parcetamol liều cao dài ngày gây tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và dẫn chất indandion.Khi bệnh nhân dùng đông thời phenothiazin và paracetamol, nên chú ý tới khả năng hạ nhiệt ở thân thể nghiêm trọng.Không sử dụng các chất kích thích như rượu quá nhiều và dài ngày bởi có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở bệnh nhân uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyến cáo trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.Với phenylephrine hydrochloride:Tác dụng tăng α huyết áp của phenylephrin hydroclorid sẽ giảm nếu trước đó đã dùng thuốc chẹn -adrenergic như phentolamin mesylat..Phenylephrin hydroclorid không được chỉ định dùng phối hợp với epinephrine hay các loại thuốc cường giao cảm khác bởi các biểu hiện rối loạn tim mạch như nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra.Monoamin oxidase (MAO): Tác dụng kích thích tim và tăng huyết áp của phenylephrin hydroclorid được tăng cường nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế MAO do chuyển hóa phenylephrin hydroclorid bị giảm đi. Vì vậy, bệnh nhân tuyệt đối không được dùng phenylephrin hydroclorid cùng với thuốc ức chế MAO.4.3 Bảo quản thuốc Dotoux Extra. Không được bảo quản thuốc Dotoux Extra tại những nơi ẩm thấp, không bỏ thuốc ra ngoài màng phim của nhà sản xuất khi chưa sử dụng. Nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thuốc Dotoux Extra là dưới 30 độ C, không để ánh nắng mặt trời soi trực tiếp vào sản phẩm.Hạn sử dụng là từ 24 tháng kể từ ngày sản xuấtĐể thuốc tránh xa tầm với của trẻ em; thú nuôi. Thuốc Dotoux Extra là thuốc kê đơn, do vậy người bệnh chỉ có thể mua được với đơn thuốc được kê từ bác sĩ và phòng khám. Bệnh nhân cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc Dotoux Extra cũng như chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 1,287 |
Xét nghiệm CEA phát hiện ung thư có ý nghĩa gì, những ai nên làm?
Một trong những tiến bộ của nền y học hiện đại trong chẩn đoán, phát hiện bệnh lý phải kể đến xét nghiệm CEA phát hiện ung thư. Xét nghiệm ung thư sớm và kịp thời xử lý nếu có bất thường sẽ tăng cơ hội chữa trị khỏi. Vậy xét nghiệm CEA là gì, có ý nghĩa ra sao trong y học và những ai nên thực hiện?
1. Xét nghiệm CEA là gì
Xét nghiệm CEA phát hiện ung thư có tên tiếng Anh là Carcinoembryonic antigen. CEA có ở màng bào tương của các tế bào màng nhầy bình thường. đây thực chất là những glycoprotein. Tuy nhiên, khi chẳng may mắc ung thư tế bào tuyến,
số lượng của loại protein này sẽ tăng lên. Vì Protein này có thể gặp ở tất cả các tế bào tuyến nên nếu bị ung thư tế bào tuyến của các cơ quan như phổi, dạ dày, tụy,... thì đều có thể tăng CEA, nhưng tăng cao nhất thì thường gặp trong ung thư đại trực tràng.
Nồng độ trong mô của CEA ở ung thư biểu mô đại trực tràng và di căn gan của ung thư này có thể cao gấp 500 lần so với người bình thường. Ngoài ra, xét nghiệm CEA còn có thể dùng để chẩn đoán một số ung thư khác như ung thư dạ dày, ung thư phổi. CEA bài tiết vào màu tuần hoàn từ những tế bào biểu mô đó và bán hủy trong khoảng 2 - 8 ngày.
2. Mục đích của xét nghiệm CEA
Xét nghiệm CEA phát hiện ung thư là một trong những “xét nghiệm vàng” hiện nay. Ngoài ung thư, xét nghiệm còn có một số ý nghĩa trong chẩn đoán và điều trị như:
Xét nghiệm CEA huyết thanh: Có hiệu quả cao trong việc tiên lượng và quản lý những bệnh nhân thuộc bệnh lý ác tính, trong số đó phải kể đến ung thư đại trực tràng.
Xét nghiệm CEA trước và sau phẫu thuật: Có thể đánh giá mức độ thành công của ca phẫu thuật đồng thời đánh giá tình hình phục hồi sức khỏe sau phẫu thuật của bệnh nhân.
Xét nghiệm CEA còn giúp theo dõi quá trình điều trị ung thư hiệu quả hay không và khả năng tái phát bệnh.
Xét nghiệm CEA còn dùng để chỉ điểm ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư dạ dày,…
Kết quả xét nghiệm xét nghiệm CEA có thể tìm ra ung thư ở những bệnh nhân không có triệu chứng.
Ngoài ra, xét nghiệm CEA phát hiện ung thư còn có thể dự đoán các khối u đã di căn sang cơ quan khác.
3. Những đối tượng cần xét nghiệm CEA
Những đối tượng đã được chẩn đoán ung thư cần xét nghiệm CEA để định lượng trước khi điều trị. Sau đó bác sĩ sẽ tiếp tục xét nghiệm trong quá trình điều trị để đánh giá hiệu quả đồng thời phát hiện khả năng tái phát hoặc di căn.
Ngoài ra, khi nghi ngờ mắc ung thư cũng có thể làm xét nghiệm CEA. CEA trong những bệnh lý khác nhau sẽ tăng khác nhau nhưng vẫn được chỉ định để cung cấp thêm thông tin để chẩn đoán bệnh.
Xét nghiệm CEA còn có thể tiên lượng khối u đã di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.
4. Những ý nghĩa lâm sàng của chỉ số CEA
Xét nghiệm CEA có thể chẩn đoán ung thư đại trực tràng với độ đặc hiệu lên tới 90%. Với hiệu quả hàng đầu trong việc phát triển và điều trị ung thư, việc xét nghiệm CEA có những ý nghĩa lâm sàng sau:
Sàng lọc, chẩn đoán ung thư
Tiên lượng
Bệnh càng tiến triển, giá trị CEA càng tăng cao. Giá trị càng cao thì tiên lượng càng xấu. Trong ung thư đại trực tràng, giá trị này còn có thể tiên lượng, phát hiện những khối u còn sót sau khi làm phẫu thuật. Ngoài ra, trước khi phẫu thuật, giá trị CEA còn xác định khối u đang ở giai đoạn mấy.
Theo dõi hiệu quả quá trình điều trị và phát hiện bệnh tái phát
Xét nghiệm CEA phát hiện ung thư còn có thể đánh giá quá trình điều trị bệnh cũng như khả năng bệnh tái phát sau này. Chẳng hạn đối với ung thư đại trực trạng, sau 4 - 6 tuần, giá trị CEA sẽ giảm dần và quay lại mức bình thường. Phương pháp xét nghiệm này cũng là phương pháp không xâm lấn nhạy nhất để chẩn đoán tái phát sau.
Giá trị CEA huyết tương ban đầu sẽ là nền để theo dõi diễn biến của bệnh. Trong ít nhất 2 tháng, nếu giá trị này vẫn tăng thì đồng nghĩa với ung thư có thể tái phát.
Phát hiện di căn
Khi xét nghiệm CEA, nếu nhận thấy chỉ số này trong dịch cơ thể tăng lên thì có thể khối u đã di căn đến những vùng khác. Chẳng hạn như nếu CEA trong phổi tăng thì có thể đã di căn lên phổi. Nếu CEA tăng trong dịch màng bụng thì có thể di căn vào phúc mạc. Hoặc có thể đã di căn vào não hoặc tủy sống nếu phát hiện CEA tăng trong dịch não tủy.
Đối với những ung thư khác (không phải ung thư đại trực tràng), chỉ khi ung thư tiến triển thì giá trị CEA mới tăng. Tùy theo trường hợp mà tỷ lệ tăng khoảng 50 - 70%.
Giá trị CEA trong một số bệnh lành tính
Ngoài xét nghiệm CEA phát hiện ung thư, giá trị CEA cũng có thể tăng ở một số bệnh lành tính gây ra hiện tượng dương tính giả. Một số bệnh phổ biến như viêm phổi, viêm gam, xơ gan, viêm loét dạ dày tá tràng, bệnh vú lành tính,…
5. Xét nghiệm CEA phát hiện ung thư ở đâu nhanh chóng và hiệu quả | medlatec | 1,006 |
Xét nghiệm máu tổng quát bao lâu có kết quả?
Xét nghiệm máu tổng quát là một phần quan trọng trong quy trình tầm soát cũng như chẩn đoán nhiều bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn.
1. Xét nghiệm máu là gì?
Xét nghiệm máu là việc lấy mẫu máu từ tĩnh mạch dưới da thông qua kim tiêm hoặc lấy máu từ đầu ngón tay để mang đi phân tích trong phòng thí nghiệm. Các xét nghiệm máu thường sử dụng trong chăm sóc sức khỏe đặc biệt nhằm phát hiện ra các bệnh lý tiềm ẩn.Xét nghiệm máu bao gồm xét nghiệm công thức máu toàn phần hay còn được gọi là xét nghiệm máu tổng quát và xét nghiệm sinh hóa máu:Xét nghiệm máu tổng quát: Đây là xét nghiệm máu phổ biến nhất, thường dùng trong khám sức khỏe định kỳ. Xét nghiệm máu tổng quát bao gồm kiểm tra nhóm máu, xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm đường máu, mỡ máu, viêm gan B và HIV...Xét nghiệm sinh hóa máu: Là xét nghiệm để đo các hóa chất khác nhau trong máu, thường sử dụng huyết tương để xét nghiệm. Đây là xét nghiệm có thể cung cấp các thông tin về các cơ quan như tim, gan, xương, thận...
Xét nghiệm máu
2. Ý nghĩa của xét nghiệm máu tổng quát
Kết quả xét nghiệm sẽ phản ánh tình trạng sức khỏe của chúng ta, đặc biệt xét nghiệm máu tổng quát giúp phát hiện ra một số bệnh lý đang trong giai đoạn ủ bệnh mà chưa có triệu chứng rõ ràng.Xét nghiệm công thức máu: Giúp bác sĩ chẩn đoán về bệnh thiếu máu hoặc một số bệnh về máu thông qua số lượng hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu và các tế bào máu khác. Xét nghiệm đường máu: Dùng trong chẩn đoán bệnh tiểu đường bằng cách đo lượng đường glucose trong máu. Xét nghiệm mỡ máu: Đây là xét nghiệm kiểm tra nồng độ cholesterol, triglyceride HDL-C, LDL-C trong máu để đánh giá nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Xét nghiệm viêm gan B: Để phát hiện nguy cơ mắc bệnh viêm gan BXét nghiệm HIV: Giúp phát hiện sớm bệnh nếu mắc phải.Ngoài ra xét nghiệm máu tổng quát còn giúp phát hiện ra các bệnh về đường tình dục, chẩn đoán thai sớm, các bệnh về viêm gan virus, giúp phát hiện những tổn thương ban đầu của gan, mật...
3. Mất bao lâu thì có kết quả xét nghiệm máu tổng quát?
Xét nghiệm máu mất bao lâu?
Xét nghiệm máu mất bao lâu là câu hỏi được nhiều người quan tâm trước khi đi xét nghiệm. Việc xét nghiệm máu tổng quát bao lâu có kết quả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:Mục đích xét nghiệm: Tùy vào việc xét nghiệm máu với mục đích gì thời gian có kết quả xét nghiệm sẽ khác nhau. Các xét nghiệm về bệnh lây qua đường tình dục thông thường thời gian trả kết quả là một tuần, các xét nghiệm đơn giản thì thời gian chờ kết quả là từ 1-2 tiếng, từ 3-4 tiếng đối với các xét nghiệm phức tạp hơn, từ 17-18 tiếng đối với các xét nghiệm máu tổng quát. Phương pháp thực hiện: Cách thực hiện các xét nghiệm máu cũng ảnh hưởng đến thời gian có kết quả xét nghiệm. Đối với các xét nghiệm test nhanh thì thời gian sẽ nhanh hơn các xét nghiệm máu chuyên sâu. Thiết bị tiến hành: Trang thiết bị cũng là một phần tử giúp đẩy nhanh tốc độ có kết quả, hiện nay các trang thiết bị hiện đại giúp có kết quả nhanh hơn từ 1-2 tiếng so với thiết bị cũ mà vẫn đảm bảo được độ chính xác cao. Việc nắm bắt được thời gian nhận kết quả xét nghiệm giúp người khám bệnh tiết kiệm được thời gian chờ đợi và chủ động sắp xếp kế hoạch cá nhân.
4. Những lưu ý khi đi xét nghiệm máu tổng quát
Các xét nghiệm máu tổng quát sẽ cho kết quả chính xác khi người khám không ăn gì trong vòng từ 8-12 tiếng đồng hồ, vì vậy nếu người khám bệnh có nhu cầu xét nghiệm máu thì nên nhịn ăn trong khoảng thời gian như trên trước khi tiến hành xét nghiệm. Tuy nhiên có một số xét nghiệm máu không cần nhịn ăn như xét nghiệm để phân tích chỉ số HLV, mất trí nhớ người già, bệnh tim mạch...Không sử dụng các chất kích thích trước khi đi xét nghiệm máu tổng quát, vì các chất đó sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán của bác sĩ.Không nên sử dụng một số loại thuốc nhất định vì sẽ làm thay đổi nồng độ các chất trong máu, nếu có sử dụng thuốc thì nên trao đổi với bác sĩ trước khi làm xét nghiệm. | vinmec | 824 |
Tìm hiểu nguyên nhân gây vô sinh nam do mất đoạn AZF
Vô sinh có thể được định nghĩa là không có khả năng thụ thai sau một năm giao hợp không sử dụng biện pháp tránh thai.
Vấn đề này ảnh hưởng đến khoảng 10% đến 15% các cặp vợ chồng kết hôn trên toàn cầu và vô sinh nam chiếm 40% các trường hợp. Đột biến mất đoạn AZF được công nhận là bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể Y và là nguyên nhân gây vô sinh nam.
1. Đặc điểm của vô sinh nam
Sinh tinh trùng ở người là một quá trình sinh học phức tạp bắt đầu bằng sự phân chia phân bào của tinh trùng để tạo ra các tế bào sinh tinh nguyên phát, từ đó trải qua quá trình phân chia meogen đầu tiên để hình thành các tế bào sinh tinh thứ cấp.
Sau một chu kỳ meiosis thứ hai, các tế bào sinh tinh thứ cấp này tạo ra các tế bào đơn bội gọi là tinh trùng tròn, sau đó phát triển tạo nên các tinh trùng kéo dài, cuối cùng phân biệt thành tinh trùng trưởng thành.
Quá trình sinh tinh phụ thuộc vào các hành động phối hợp của các loại hormone khác nhau, các yếu tố bài tiết cục bộ và các gen đặc hiệu của tinh hoàn.
Khiếm khuyết ở bất kỳ mức độ nào trong số này có thể dẫn đến tích lũy các lỗi dẫn đến suy giảm khả năng sinh tinh dẫn đến vô sinh nam.
Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO), tình trạng vô sinh nam có thể được phân loại dựa trên các đặc điểm của tinh trùng trong một lần xuất tinh như: số lượng có hay không, mật độ nhiều hay ít, mức độ vận động hoặc hình thái bất thường.
Thay đổi di truyền cũng đã nổi lên như một trong những nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh nam.
Các khiếm khuyết di truyền thường thấy ở nam giới vô sinh bao gồm các bất thường karyotype và đột biến mất đoạn trên nhánh dài của nhiễm sắc thể Y.
2. Tại sao mất đoạn AZF là nguyên nhân vô sinh nam?
Yếu tố di truyền góp phần gây vô sinh nam bằng cách ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinh lý bao gồm cân bằng nội tiết tố, sinh tinh trùng và chất lượng tinh trùng.
Sàng lọc vô sinh nam được thực hiện bằng phân tích tinh dịch theo các giá trị tham chiếu tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới.
Nguyên nhân di truyền, đặc biệt là mất đoạn nhỏ Azoospermia Factor (AZF) trên nhiễm sắc thể (NST) Y là nguyên nhân di truyền thứ 2 sau hội chứng Klinefelter gây vô sinh nam.
Nhiễm sắc thể Y là nhiễm sắc thể chứa nhiều gen kiểm soát sự sinh tinh trùng và hầu hết các sai lệch nhiễm sắc thể đã biết liên quan đến azoospermia hoặc oligozoospermia đã được xác định trong nhánh dài của nhiễm sắc thể này.
Trường hợp mất đoạn trên nhánh dài của NST Y thì kiểu hình vẫn là nam giới có tinh hoàn, tuy nhiên, tùy theo kích thước của đoạn mất dài hay ngắn mà quá trình sinh tinh bị ảnh hưởng theo nhiều mức độ khác nhau. Nếu sự mất đoạn kéo dài đến vùng đặc hiệu nam trên NST Y sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự hình thành tế bào mầm sinh dục.
- Mất đoạn AZFa là đột biến nặng nhất, không thể lấy được tinh trùng từ tinh hoàn để làm kỹ thuật ICSI (tiêm tinh trùng trực tiếp vào noãn để tạo phôi).
- Mất đoạn AZFb thường xảy ra hơn so với mất đoạn AZFa và chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ ở những người vô tinh.
- Mất đoạn AZFc nhẹ hơn mất đoạn AZFa,b và bệnh nhân vẫn có cơ hội sinh con bằng phương pháp ICSI (tiêm tinh trùng trực tiếp vào noãn để tạo phôi) và có thể tìm thấy tinh trùng bằng kỹ thuật TESE (chích một phần mô của mào tinh hoàn để lấy tinh trùng).
- Đoạn AZFd là vùng nhỏ nhất trong 4 vùng AZF, nằm giữa vùng AZFc và AZFb. Mất đoạn AZFd là đột biến nhẹ nhất trong 4 loại mất đoạn.
3. Khi nào thì cần xét nghiệm AZF
Khi bạn có một trong số các dấu hiệu sau:
- Số lượng tinh trùng < 5 triệu/ ml.
- Tiền sử trong gia đình có các anh em trai bị mất đoạn AZF.
- Mẫu làm xét nghiệm: thực hiện bằng mẫu máu của bệnh nhân, lấy 2ml máu vào ống nghiệm có sử dụng chất chống đông EDTA.
Thực hiện kỹ thuật Multiplex PCR (M-PCR) để phát hiện mất đoạn của các gen trên vùng AZF (Azoospermia Factor) thuộc nhánh dài NST Y. Kỹ thuật này thường thực hiện tách chiết ADN từ máu ngoại vi. Vùng AZF bao gồm AZFa, AZFb, AZFc, AZFd chứa nhiều gen khác nhau tham gia vào quá trình hình thành và biệt hóa tinh trùng, và khi mất đoạn trong các vùng này được xác định là nguyên nhân gây ra suy giảm sinh tinh trùng dẫn đến vô sinh ở nam giới.
Đột biến mất đoạn ở các vùng AZF chiếm 10 - 15% ở nhóm nam giới không có tinh trùng và khoảng 5 - 10% thậm chí cao hơn ở nhóm ít tinh trùng mức độ nặng (mật độ tinh trùng <1 triệu/1ml tinh dịch), đột biến này gặp ở 1/2000 - 1/3000 nam giới.
Như vậy, việc tìm ra nguyên nhân rối loạn vật chất di truyền gây vô sinh ở nam giới như phát hiện hội chứng Klinefelter và các đột biến NST khác, hoặc phát hiện mất đoạn nhỏ tại các vùng AZFa, AZFb, AZFc, AZFd trên NST Y giúp cho chẩn đoán chính xác, đặc biệt là tư vấn di truyền và có hướng điều trị đúng đắn.
Vì thế nên trước khi quyết định điều trị cho một bệnh nhân thiểu năng sinh sản do không có tinh trùng hoặc ít tinh trùng không phải do nguyên nhân tắc nghẽn thì việc chỉ định xét nghiệm NST và xét nghiệm AZF để phát hiện đột biến chất liệu di truyền ở mức độ tế bào và phân tử là việc làm hết sức cần thiết. | medlatec | 1,059 |
Nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa bệnh rối loạn khớp thái dương hàm
Tình trạng rối loạn khớp thái dương hàm hay còn được hiểu là bệnh loạn năng khớp thái dương hàm, bệnh không chỉ khiến người bệnh bị đau nhức khó chịu mà bệnh còn có thể gây ra những biến chứng nặng nếu không được chữa trị kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này!
1. Những triệu chứng của tình trạng rối loạn khớp thái dương hàm?
Tình trạng này được hiểu là hiện tượng các cơ khớp nhai thức ăn và khớp thái dương hàm có hoạt động bất thường. Đây không phải là một căn bệnh quá nguy hiểm đến tính mạng con người thế nhưng nó có thể gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh và những biến chứng nặng về sau nếu không được chữa trị kịp thời. Bệnh có thể chỉ xuất hiện thoáng qua và sẽ biến mất ngay cho nên việc phát hiện ra bệnh sớm để chữa trị là rất khó khăn.
Biểu hiện người bệnh bị đau chính là triệu chứng điển hình của loại bệnh này, các cơn đau có thể xuất hiện âm ỉ từ từ và đôi lúc sẽ đau nhói, đau tức tối. Một số triệu chứng đau cho thấy bạn đang bị rối loạn khớp thái dương hàm là:
Các vùng cơ có liên quan trong hoạt động nhai thức ăn đều bị đau như vùng dưới hàm, vùng góc hàm.
Người bệnh có thể bị đau nhức hoặc cảm giác mệt mỏi khi nhai hay cắn chặt thức ăn, nói chuyện, há miệng,...
Khớp hàm bị cứng khiến người bệnh khó há miệng lớn hoặc cảm giác hàm bị lệch.
Xuất hiện tiếng kêu khi cơ hàm hoạt động.
Đau các vùng cơ quan lân cận như phần trong tai, trước tai, đau hai bên thái dương, cổ, vai, gáy và thậm chí đau nhức nửa đầu.
2. Những nguyên nhân có thể gây ra tình trạng rối loạn khớp thái dương hàm là gì?
Tình trạng người bệnh bị rối loạn khớp thái dương hàm không phải chỉ là do một nguyên nhân nào đó gây ra mà có thể là do một nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến. Các chuyên gia y tế đã nghiên cứu và chỉ ra những nguyên nhân điển hình của căn bệnh này là:
Hàm răng không đều, có chiếc to chiếc bé, khấp khểnh, thưa hoặc bị thiếu răng.
Người bệnh có tật nghiến răng cũng sẽ có nguy cơ bị rối loạn khớp thái dương hàm cao hơn bình thường.
Những người có tiền sử bị chấn thương đến các cơ quan trên mặt, cụ thể là phần hàm khiến khớp thái dương hàm bị trật.
Thói quen ăn uống cũng là tác nhân không nhỏ đến tình trạng bệnh này khi người bệnh thường xuyên nhai thức ăn lệch một bên hoặc thường xuyên ăn các loại đồ ăn quá cứng và khó nhai.
Công việc nhiều khiến người bệnh bị căng thẳng, tâm lý không ổn định cũng sẽ khiến phản xạ co cơ hàm xuất hiện bất thường.
Những người mắc các chứng bệnh liên quan đến hệ thần kinh cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến phản xạ của các cơ quan nhai thức ăn, xuất hiện tình trạng nghiến răng, lâu dần sẽ dẫn tới tình trạng rối loạn khớp thái dương hàm.
Theo một số nghiên cứu gen di truyền cũng cho thấy rằng căn bệnh này có thể bị di truyền bởi các cơ khớp thái dương hàm bị lệch bẩm sinh.
3. Mức độ nguy hiểm của tình trạng rối loạn khớp thái dương hàm?
Trong những trường hợp nhẹ thì người bệnh chỉ bị cản trở khả năng ăn một chút vì việc nhai thức ăn thường bị đau nhức, mỏi mệt. Sau một thời gian bệnh có thể sẽ tự khỏi mà không cần phải thực hiện bất cứ việc gì. Tuy nhiên, không phải lúc nào bệnh tình cũng dễ dàng tự chữa khỏi như vậy mà còn gây ra nhiều biến chứng nặng cho người bị rối loạn khớp thái dương hàm như:
Hoạt động nhai thức ăn phải chịu nhiều áp lực như đau nhức hay mỏi cơ hàm, dần dần sẽ cản trở việc hấp thụ thức ăn khiến cơ thể bị thiếu chất, suy nhược cơ thể và không thể làm được bất kì việc gì.
Khi bị rối loạn khớp thái dương hàm có thể khiến người bệnh bị đau ngay cả khi há miệng ra.
Tình trạng bệnh này nếu không được điều trị có thể sẽ khiến các phần xương khớp có liên quan cũng bị ảnh hưởng, xuất hiện viêm nhiễm khó có thể chữa trị.
4. Bệnh có thể được cải thiện rất nhanh và mang lại hiệu quả tốt khi người bệnh phát hiện ra bệnh sớm.
Mặc dù không có loại thuốc nào đặc trị bệnh rối loạn khớp thái dương hàm, thế nhưng tùy thuộc vào những triệu chứng bệnh và tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc giảm đau phù hợp nhất. Đồng thời kết hợp với các biện pháp thư giãn tâm lý giúp bệnh tình mau chóng thuyên giảm.
Người bệnh có thể sử dụng máng nhai thư giãn để giảm thiểu các triệu chứng đau nhức của bệnh tình, giúp cố định lại khớp cắn và giảm áp lực lên phần khớp thái dương hàm.
Trong trường hợp khớp cắn của người bệnh không được điều chỉnh hết được bởi máng nhai thì bác sĩ sẽ chỉ định mài chỉnh lại khớp cắn sao cho bệnh không bị tái lại.
Phương pháp niềng răng cũng sẽ được áp dụng để nắn chỉnh lại khớp cắn hiệu quả, tuy nhiên việc niềng răng sẽ phải mất một khoảng thời gian khá dài vậy nên phương pháp này thường được áp dụng kết hợp với các cách chữa bệnh khác.
Trong một vài trường hợp các phương pháp trên chưa mang lại kết quả tốt nhất bởi tình trạng bệnh đã nặng thì khả năng cao người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện các ca phẫu thuật khớp hàm.
Để việc điều trị bệnh tình được diễn ra suôn sẻ nhất thì các bệnh nhân bị rối loạn khớp thái dương hàm cũng nên sửa đổi thói quen sinh hoạt chưa lành mạnh như: Việc nhai thức ăn, loại thực phẩm ăn, tâm lý người bệnh,... | medlatec | 1,084 |
Giải đáp vấn đề dạ dày nhiều khí
1. Nguyên nhân dạ dày nhiều khí
Dạ dày nhiều khí là một tình trạng khá phổ biến và có nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân:
1.1. Thói quen ăn uống và lối sống gây dạ dày nhiều khí
– Ăn nhanh, ăn quá nhiều một lần có thể làm tăng áp lực trong dạ dày và gây đầy hơi.
– Sử dụng nước ngọt có ga, nói chung, các đồ uống có ga có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày.
– Hút thuốc có thể làm tăng khả năng nuốt phải không khí và cũng có thể gây kích thích cho niêm mạc dạ dày, tăng sản xuất khí.
– Một số thực phẩm nhất định như thực phẩm chua, cay nồng, và thực phẩm mà một số người có thể có dị ứng có thể kích thích dạ dày và gây tăng sản xuất khí.
– Uống nước nhiều trong khi ăn có thể làm pha loãng acid dạ dày, làm tăng lượng khí trong dạ dày.
Một số thói quen có thể sinh ra dạ dày nhiều khí
1.2. Stress gây dạ dày nhiều khí
– Stress có thể kích thích hệ thống thần kinh và gây tăng sản xuất axit trong dạ dày. Lượng axit nhiều hơn có thể tạo điều kiện cho việc hình thành khí.
– Stress có thể kích thích các cơ bất thường trong dạ dày, làm tăng hoạt động cơ dạ dày và áp lực trong dạ dày.
– Stress có thể gây ra sự co bóp và thay đổi nhanh chóng trong hệ thống tiêu hóa, từ đó làm tăng khả năng hình thành và giữ khí trong dạ dày.
1.3. Không dung nạp thức ăn
– Một số người có thể phản ứng với một số thực phẩm và gặp vấn đề với dạ dày, gây đầy hơi.
– Kiểm tra và xác định những thực phẩm có thể gây kích ứng và hạn chế tiêu thụ chúng.
1.4. Thừa cân
– Thừa cân có thể làm thay đổi cơ học tiêu hóa bằng cách tăng áp lực trong bụng và thay đổi vị trí của các cơ quan tiêu hóa. Điều này có thể làm tăng khả năng tích tụ khí trong dạ dày và ruột.
– Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng người thừa cân có thể trải qua các thay đổi trong hệ thống tiêu hóa, bao gồm sự chậm trễ trong quá trình tiêu hóa thức ăn, điều này có thể làm tăng khả năng tích tụ khí.
1.5. Một số bệnh gây dạ dày nhiều khí
– Nhiễm trùng dạ dày có thể làm tăng sản xuất acid dạ dày và thay đổi hệ thống tiêu hóa, từ đó có thể góp phần vào sự tích tụ khí trong dạ dày.
– Celiac và IBS là các bệnh mãn tính ảnh hưởng đến hệ thống tiêu hóa. Các triệu chứng của chúng, chẳng hạn như đau bụng, tiêu chảy, hoặc táo bón, có thể đi kèm với sự tích tụ khí trong dạ dày.
– Vi khuẩn Escherichia coli và Helicobacter pylori là các loại vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng dạ dày. Helicobacter pylori, đặc biệt, thường liên quan đến việc gây loét và có thể ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và tạo điều kiện cho sự tích tụ khí.
– Trào ngược dạ dày xảy ra khi nước dạ dày chảy ngược lên vào ống dẫn thức ăn. Nếu nước dạ dày chứa khí, nó có thể gây ra triệu chứng đầy hơi và tăng khả năng tích tụ khí trong dạ dày.
Nếu triệu chứng đi kèm dạ dày nhiều khí không giảm đi hoặc trở nên nghiêm trọng, việc tham khảo ý kiến của bác sĩ là quan trọng để có chẩn đoán chính xác và phương pháp điều trị phù hợp.
Nhiễm khuẩn HP có thể gây ra dạ dày nhiều khí
2. Dạ dày nhiều khí đi kèm các triệu chứng nào?
Dạ dày nhiều khí, chướng bụng có thể biến động từ nhẹ đến nặng tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể và tình trạng sức khỏe của mỗi người.
2.1. Cảm giác khó chịu vùng bụng
– Người bị chường bụng đầy hơi thường có cảm giác buồn nôn, căng trước khi ăn hoặc sau khi ăn.
– Đau nhức hoặc khó chịu ở vùng dạ dày và bụng.
2.2. Bụng sưng to hơn bình thường
– Bụng có thể trở nên căng tròn, sưng lên do khí tích tụ trong dạ dày hoặc ruột.
– Sự sưng có thể làm cho quần áo cảm thấy chật hơn.
2.3. Bụng phát ra tiếng kêu
– Tiếng kêu lạ trong bụng do khí di chuyển trong ruột.
– Tiếng kêu này thường xuyên xuất hiện khi đang đói hoặc sau khi ăn.
2.4. Xì hơi nhiều hơn bình thường
– Xì hơi có thể là một triệu chứng, đặc biệt sau khi ăn hoặc khi có tích tụ khí trong dạ dày.
– Đôi khi, mùi của khí cũng có thể tăng lên so với bình thường.
Những triệu chứng trên có thể xuất hiện độc lập, kết hợp với nhau. Nếu triệu chứng trên kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, việc tham khảo ý kiến của bác sĩ là quan trọng để có chẩn đoán chính xác và phương pháp điều trị thích hợp.
3. Cách giảm thiểu tình trạng dạ dày nhiều khí
Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm triệu chứng dạ dày nhiều khí.
3.1. Uống nhiều nước hơn
Uống đủ nước có thể giúp duy trì sự đàn hồi của đường ruột và giảm khả năng tạo ra khí.
3.2. Giảm lượng natri trong khẩu phần ăn uống
Lượng natri lớn có thể giữ nước và tăng áp lực trong dạ dày, điều này có thể góp phần vào tình trạng đầy hơi. Hạn chế thức ăn giàu natri có thể giúp giảm triệu chứng.
3.3. Ngừng ăn thực phẩm gây đầy hơi
Tránh thực phẩm gây kích ứng như thực phẩm chứa nhiều ga, đồ uống có ga, đậu, cà chua, và các thực phẩm khác có thể tăng khả năng tích tụ khí.
3.4. Ăn chậm nhai kỹ
Ăn chậm và nhai thực phẩm kỹ có thể giúp giảm lượng khí bạn nuốt xuống cùng thức ăn.
3.5. Tập thể dục thường xuyên
Hoạt động thể chất có thể kích thích quá trình tiêu hóa và giảm nguy cơ tích tụ khí. Điều này có thể bao gồm việc thực hiện các bài tập như đi bộ, chạy, hoặc yoga.
3.6. Ghi nhật ký thực phẩm
Ghi chép nhật ký về thực phẩm hàng ngày có thể giúp bạn nhận biết những thực phẩm có thể gây ra đầy hơi và điều chỉnh chế độ ăn của mình.
Hoạt động thể chất giúp giảm tích tụ khí
Nếu triệu chứng dạ dày nhiều khí không giảm hoặc trở nên nghiêm trọng, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị chính xác. | thucuc | 1,211 |
Người bị Covid mất khứu giác bao lâu thì trở lại bình thường?
Mất khứu giác là một trong số các biểu hiện phổ biến và đặc trưng đối với bệnh nhân mắc Covid hiện nay.
1. Cơ chế giải thích biểu hiện mất khứu giác ở người bị Covid
Hiện nay, triệu chứng mất khứu giác đã được đưa vào để sàng lọc Covid-19. Trước khi tìm hiểu về vấn đề bị Covid mất khứu giác bao lâu thì bạn nên hiểu về tác nhân dẫn đến tình trạng này. Cơ chế chính xác để khẳng định virus SARS-Co
V-2 dẫn đến tình trạng mất khứu giác vẫn là một ẩn số. Tuy nhiên, một số giả thuyết đã được các nhà nghiên cứu đưa ra để giải thích cho tình trạng này bao gồm:
Nhiều người cho rằng tình trạng này là do niêm mạc mũi bị viêm dẫn đến hiện tượng chảy dịch, phù nề khiến cho khe khứu giác bị tắc nghẽn. Điều này vẫn chưa có sức thuyết phục vì có gần 80% bệnh nhân Covid mất khứu giác nhưng không có biểu hiện nghẹt mũi.
Giả thuyết thứ 2 được đưa ra là tình trạng viêm nhiễm và tắc nghẽn khe khứu giác dẫn đến tình trạng mất dẫn truyền khứu giác tại chỗ nên mũi không ngửi được mùi. Mặc dù vậy thì hình ảnh chụp CT đối với một số bệnh nhân mất khứu giác kéo dài lại có khe khứu giác thông thoáng.
Đối với các trường hợp mất khứu giác trong thời gian ngắn, cơ chế giải thích được đưa ra là do sự tổn thương các tế bào nâng đỡ khứu giác. Ngoài ra, virus cũng có khả năng xâm nhập và gây tổn thương đến trung khu khứu giác và gây ra tình trạng mất khứu giác kéo dài.
2. Người bị Covid mất khứu giác bao lâu thì khỏi?
Bị Covid mất mùi bao lâu thì hết và có gây nguy hiểm gì đến sức khỏe hay không là vấn đề được nhiều người tìm kiếm hiện nay. Một số người còn cảm thấy lo lắng trước biểu hiện nhạt miệng hay khó ngửi mùi của cơ thể. Tuy nhiên, tình trạng mất khứu giác hay vị giác ở người bị Covid là hoàn toàn không cảm nhận được mùi hay vị của món ăn. Vậy tình trạng này bao lâu thì khỏi và có nguy hiểm không?
Trường hợp bệnh nhân bị Covid mất mùi bao lâu?
Tình trạng mất khứu giác là triệu chứng đặc trưng ở bệnh nhân Covid để phân biệt với các vấn đề khác liên quan đến đường hô hấp. Một lưu ý đến mọi người là biểu hiện mất khứu giác không có ý nghĩa thông báo bệnh trở nặng hay đang phục hồi. Do đó, những người mắc Covid cần phải bình tĩnh và thực hiện nghiêm chỉnh những hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
. Do đó, điều quan trọng đối với người bị Covid mất khứu giác là không được tự ý điều trị hay sử dụng bất kỳ phương pháp nào mà chưa có sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Người bị Covid mất khứu giác có nguy hiểm không?
Mất khứu giác có thể là biểu hiện duy nhất hoặc xuất hiện cùng các triệu chứng như sốt, sổ mũi, đau họng, mất vị giác,… Nhiều người cho rằng mất khứu giác cũng giống các triệu chứng khác chỉ ở mức độ nhẹ và không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ bệnh nhân mắc Covid. Tuy nhiên, không được chủ quan với bất kỳ vấn đề nào có liên quan đến Covid hiện nay, đặc biệt là các triệu chứng của bệnh.
Mất khứu giác hay vị giác vẫn tồn tại nhiều khả năng gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh, thậm chí là nguy cơ dẫn đến trầm cảm. Khứu giác không chỉ là cơ quan cảm nhận mùi cho cơ thể mà còn có sự tác động đến cảm xúc và trí nhớ. Khứu giác còn giúp cơ thể nhận biết và cảnh báo những mùi gây hại đến cơ thể. Trước tình hình dịch bệnh Covid đang diễn ra hiện nay thì triệu chứng mất khứu giác hay vị giác được xã hội cực kỳ quan tâm.
Người bị Covid nên làm gì nếu bị mất khứu giác kéo dài?
Có không ít trường hợp bệnh nhân F0 xuất hiện triệu chứng mất khứu giác kéo dài gây nhiều hoang mang làm ảnh hưởng tới sức khoẻ. Nếu bạn không thể ngửi được bất cứ mùi nào trong thời gian kéo dài đến vài tháng thì cần liên hệ với bác sĩ để tư vấn hướng điều trị.
Tập ngửi cho khứu giác được xem là biện pháp hỗ trợ điều trị và khuyến khích các bệnh nhân mắc Covid thực hiện.
Thuốc xịt corticosteroid có thể được áp dụng đối với các bệnh nhân Covid mất khứu giác kéo dài nhưng không có ý nghĩa đối với tình trạng cấp tính. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ, bạn tuyệt đối không được dùng dưới bất kỳ hình thức nào vì khả năng sẽ làm mũi tổn thương nặng hơn gây mất khứu giác vĩnh viễn. ‘
Hy vọng những thông
Người dân cần chú ý không được nới lỏng cảnh giác mà phải luôn nghiêm chỉnh chấp hành 5K, hạn chế tụ tập hay đến nơi đông người, đeo khẩu trang đúng cách ở bất kỳ nơi đâu và giữ khoảng cách tối thiểu 2m với người khác để ngăn ngừa khả năng lây nhiễm chéo. | medlatec | 941 |
Cách phòng tránh ung thư cổ tử cung mọi phụ nữ cần biết
Cách phòng tránh ung thư cổ tử cung mọi phụ nữ cần biết là tiêm ngừa văcxin HPV, khám tầm soát định kỳ.
Theo bác sĩ Trần Thị Minh Nguyệt, hầu hết ca ung thư cổ tử cung được phát hiện qua xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung (PAP), kiểm tra trực quan với axit acetic (VIA) và xét nghiệm HPV ADN. 33% trường hợp phát hiện bệnh dù có kết quả xét nghiệm PAP bình thường. Do đó, bác sĩ khuyên phụ nữ trong độ tuổi nguy cơ cao cần được xét nghiệm cả HPV để tầm soát ung thư cổ tử cung.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo tất cả phụ nữ nên phòng ngừa và sàng lọc ung thư cổ tử cung chứ không chỉ nhóm trên 29 tuổi như trước đây. Tầm soát và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung là một trong những yếu tố then chốt quyết định thành công của việc điều trị.
Ảnh minh họa: Womenshealth.
Về cơ bản để phòng ngừa ung thư cổ tử cung, bác sĩ khuyên phụ nữ cần:
1. Chủng ngừa HPV
Nhiễm virus HPV qua đường tình dục là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ung thư cổ tử cung. Tiêm văcxin để ngăn ngừa nhiễm các chủng virus HPV gây ung thư phổ biến nhất. Theo khuyến cáo, cần tiêm đủ 3 mũi văcxin ngừa HPV trong vòng 6 tháng. Nữ tuổi từ 9 đến 26, chưa hoặc đã quan hệ tình dục đều có thể tiêm văcxin.
2. Xét nghiệm PAP smear
Xét nghiệm PAP smear giúp phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường để điều trị kịp thời, giảm nguy cơ các bất thường tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm dành cho người đã có quan hệ tình dục, cần thực hiện mỗi năm một lần.
3. Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, vận động hợp lý
Dinh dưỡng góp phần nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng chống lại các nguy cơ gây bệnh ung thư nói chung, ung thư cổ tử cung nói riêng. Bác sĩ Nguyệt khuyên phụ nữ nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin E, A, C và canxi là những chất chống ôxy hóa giúp bảo vệ tế bào khỏi các gốc tự do, từ đó ngăn ngừa ung thư. Ăn nhiều dâu tây, gừng, nghệ, chuối, rau cải, trà xanh, chocolate… phòng ngừa ung thư.
Chế độ nghỉ ngơi, vận động hợp lý cũng góp phần ngăn ngừa ung thư. Nghiên cứu cho thấy stress là một trong những nguyên nhân khiến mầm bệnh hình thành và phát triển nhanh hơn. Do vậy để phòng bệnh nên giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, thoải mái, hạn chế căng thẳng.
4. Sống lành mạnh
Để không bị nhiễm virus HPV, bác sĩ khuyên mọi người nâng cao ý thức thực hành tình dục an toàn, hạn chế dùng thuốc tránh thai đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp. Thay vào đó nên áp dụng các biện pháp tránh thai an toàn như bao cao su..
Ngoài ra cần tránh hút thuốc lá, thuốc lào hay tiếp xúc với môi trường có khói thuốc. Không sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, ma túy… Giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ, khô ráo, nhất là ở thời điểm nhạy cảm như trong kỳ kinh, trước và sau khi quan hệ tình dục, tiền mãn kinh, mãn kinh, sinh nở, sau sinh, không nên sinh nhiều con.
Theo Vnexpress | thucuc | 609 |
Hạnh phúc đến trước, thành công theo sau
Theo một nghiên cứu mới, hạnh phúc có thể dẫn tới thành công (thay vì mối quan hệ theo chiều ngược lại). Những người có cuộc sống hạnh phúc thường đạt nhiều thành công hơn.
1. Nghiên cứu: Hạnh phúc dẫn tới thành công
Trong 1 đánh giá dựa trên 225 nghiên cứu về hạnh phúc và thành công, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng những người hạnh phúc có xu hướng tìm kiếm, thực hiện những mục tiêu mới trong cuộc sống. Điều này đã mang lại cho họ nhiều niềm vui và thành công trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.Trong bài đánh giá xuất bản trên tạp chí Psychological Bulletin, các nhà nghiên cứu đã xem xét mối liên hệ giữa khát vọng, thành công và hạnh phúc của hơn 275.000 người. Họ phân tích thông tin dựa trên 3 loại nghiên cứu khác nhau gồm:Các nghiên cứu xem xét hạnh phúc và thành công trên các nhóm nghiên cứu khác nhau;Các nghiên cứu theo dõi hạnh phúc và thành công theo thời gian để trả lời câu hỏi “hạnh phúc có đi trước thành công hay không”;Các nghiên cứu kiểm tra một số yếu tố nhất định xem chúng có tạo ra hạnh phúc hoặc thành công hay không.Trên hành trình tìm kiếm bí quyết thành công qua 3 nghiên cứu trên, các nhà khoa học đã nhận thấy: Những người hạnh phúc thường thành công trong các mối quan hệ, công việc và sức khỏe. Thành công chính là kết quả của những cảm xúc tích cực (hạnh phúc).
2. Vì sao cuộc sống hạnh phúc thúc đẩy sự thành công?
Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng những người hạnh phúc sở hữu một số yếu tố giúp họ dễ dàng đạt được thành công. Đó là:Nhận thức tích cực về bản thân và những người khác;Có óc sáng tạo;Hòa đồng, tương tác tốt với mọi người;Sức khỏe tốt, hệ thống miễn dịch mạnh mẽ;Có khả năng đối phó với áp lực.
Hòa đồng là một trong các yếu tố góp phần tạo ra bí quyết thành công
Đánh giá này cho thấy hạnh phúc trong nhiều trường hợp có thể dẫn tới sự thành công. Những người hạnh phúc thường có hôn nhân và các mối quan hệ viên mãn hơn, có thu nhập cao hơn, hiệu suất công việc vượt trội hơn, tham gia nhiều hơn vào các hoạt động cộng đồng, có sức khỏe tốt và tuổi thọ cao. Khi mọi người cảm thấy hạnh phúc, họ có xu hướng tự tin, lạc quan hơn, tràn đầy năng lượng. Những người xung quanh sẽ thấy họ dễ mến và hòa đồng. Do đó, người hạnh phúc sẽ thành công nhờ những điều này.”Như vậy, với câu hỏi làm sao để thành công, đáp án là có một cuộc sống hạnh phúc. Đây là đánh giá giúp bổ sung thêm cho những nghiên cứu trước đây về luận điểm thành công trong cuộc sống là nguồn gốc của hạnh phúc.com | vinmec | 512 |
Thiếu mầm răng vĩnh viễn có nguy hiểm?
Thiếu mầm răng vĩnh viễn là một tình trạng bất thường của răng miệng. Hiện tượng này rất hay gặp trong thực tế và làm ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của con người. Vậy vì sao mầm răng lại bị thiếu, có gây nguy hiểm hay không. Chúng ta hãy cùng tham khảo những thông tin sau đây để biết được câu trả lời.
1. Tìm hiểu chung về thiếu mầm răng vĩnh viễn
1.1 Thiếu mầm răng vĩnh viễn là gì?
Thông thường, một hàm răng đầy đủ của con người sẽ bao gồm 32 răng. Những chiếc răng này chỉ mọc lên 2 lần là lúc mọc răng sữa và lúc mọc răng vĩnh viễn. Trong đó, tình trạng mầm răng vĩnh viễn bị thiếu là khi trên hàm có 1 hoặc nhiều răng không mọc lên. Điều này này không hiếm gặp và phần lớn người bệnh chỉ thiếu từ 1-2 răng.
Có 2 loại thiếu răng vĩnh viễn. Thứ nhất là thiếu răng do ảnh hưởng những khuyết điểm về gen. Cụ thể như các gen PAX9, EDA, MSX1. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể mắc hội chứng Oligodontia ( hội chứng thiếu nhiều răng) hoặc Anodontia (không có răng).
1.2 Thiếu mầm răng vĩnh viễn có nguy hiểm?
Mầm răng vĩnh viễn bị thiếu là hiện tượng bất thường và gây nhiều ảnh hưởng sức sinh hoạt cũng như sức khỏe người bệnh:
– Thiếu răng vĩnh viễn gây ảnh hưởng xấu tới tính thẩm mỹ. Khi răng không mọc lên, vị trí của răng đó sẽ bị bỏ trống, tạo lỗ hở trên hàm răng. Ngoài ra, khi thiếu răng, các răng còn lại sẽ dễ bị “chạy” khỏi vị trí. Đây chính là nguyên nhân dẫn tới thưa kẽ răng, răng lệch lạc, lộn xộn.
– Khi bị thiếu răng, khớp cắn có thể bị sai lệch. Từ đó, sức khỏe của răng và xương hàm bị tổn hại, làm hạn chế khả năng ăn nhai.
Tình trạng mầm răng vĩnh viễn bị thiếu cần điều trị kịp thời
– Thiếu răng vĩnh viễn dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng cao hơn. Khi răng không mọc lên, phần nướu sẽ bị lộ ra dễ bị tổn thương trong quá trình ăn uống, vệ sinh răng miệng. Bên cạnh đó, những kẽ hở trên hàm lâu dần cũng sẽ là nguy cơ cho bệnh sâu răng, viêm nướu,…
2. Nguyên nhân mầm răng vĩnh viễn bị thiếu
Mầm răng vĩnh viễn bị thiếu xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau:
– Do di truyền là nguyên nhân phổ biến nhất khi nhắc tới mầm răng vĩnh viễn bị thiếu. Trong trường hợp này, những người trong gia đình có di truyền khả năng sẽ bị thiếu những răng giống nhau.
– Do thiếu hụt dinh dưỡng, khiếm khuyết về gen di truyền, … cũng có thể gây thiếu mầm răng.
– Đối với trẻ nhỏ, tình trạng thiếu mầm răng còn có thể liên quan tới những tình trạng về hở môi vòm miệng với các hội chứng như Down, Rieger, Hajdu-Cheney, …
– Đối với phụ nữ trong quá trình mang thai nếu có sử dụng liệu pháp điều trị bệnh Rubella cũng có thể ảnh hưởng tới mầm răng vĩnh viễn.
– Ngoài việc thiếu hoàn toàn mầm răng, do tác động nào đó, có thể mầm răng của trẻ bị mọc ngầm hoặc không mọc sai vị trí, không ở trên cung hàm.
– Phụ nữ mang thai có sử dụng thuốc gây ảnh hưởng, khiến trẻ thiếu mầm răng: thuốc lá, Thalidomide, …
– Sự rối loạn phát triển, chấn thương, điều trị tia xạ, … cũng gây tác động lớn tới hiện tượng thiếu mầm răng.
– Bác sĩ nhổ nhầm răng sữa của trẻ khi còn nhỏ. Đây là tình huống hiếm gặp nhưng vẫn có nguy cơ xảy ra dẫn đến răng mới không mọc lên.
3. Những điều cần làm khi mọc thiếu răng
Để xử lý trường hợp mọc thiếu răng có những cách khác nhau. Ta cần phải xác định đúng nguyên nhân vấn đề để có được phương pháp xử lý phù hợp. Cụ thể, có 2 nhóm trường hợp chính: không có mầm răng vĩnh viễn, có mầm răng nhưng không mọc lên.
3.1 Không có mầm răng vĩnh viễn
Trường hợp không có mầm răng cũng tương tự như bị mất răng. Người bệnh sẽ cần thực hiện trồng răng giả. Điều này sẽ giúp lấp đầy khoảng trống do răng bị thiếu. Tùy vào vị trí răng bị thiếu và khoảng trống, nha sĩ sẽ đưa ra những phương án phù hợp:
– Cấy ghép Implant: Đối với phương pháp trồng răng bằng cấy ghép Implant, bác sĩ sẽ tiến hành đặt trụ Implant. Sau đó, phần mão sứ mô phỏng răng sẽ được gắn vào. Răng Implant giúp đảm bảo về độ ăn nhai, răng chắc chắn, tính thẩm mỹ cao và tự nhiên. Đây là phương pháp được khá nhiều người lựa chọn.
Thực hiện cấy ghép Implant để khắc phục tình trạng không có mầm răng vĩnh viễn
– Trồng răng sứ: Phương pháp này chỉ có thể áp dụng phục hồi phần thân răng trên nướu. Cụ thể, bác sĩ sẽ làm cầu sứ gồm tối thiểu 3 răng. Và một điều kiện là các răng kế cận xung quanh được đảm bảo về độ chắc khỏe. Cầu răng sứ được thực hiện nhanh chóng, tuy nhiên phương pháp này có những hạn chế về khả năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ. Vì vậy, người dùng cần phải thực hiện thay thế thường xuyên.
Trồng răng sứ để khắc phục vị trí răng bị trống
– Thực hiện hàm giả tháo lắp: Đây là phương pháp được khá nhiều người cao tuổi lựa chọn sử dụng. Tuy nhiên, hàm giả tháo lắp chỉ có tính thẩm mỹ tạm thời. Đây không phải cách giải quyết được triệt để vấn đề. Khả năng ăn nhai bị hạn chế do hàm không đủ lực.
3.2 Có tồn tại mầm răng
Khi có tồn tại mầm răng nhưng không xuất hiện răng mọc lên chứng tỏ răng không thể trồi ra được khỏi nướu và đã nằm lại ở trong xương hàm. Trong trường hợp này, điều cần làm là tìm cách đưa những chiếc răng này ra khỏi nướu. Như vậy, răng mới có thể thực hiện đúng những chức năng của nó. Nhờ vậy, người bệnh sẽ tránh được phải sử dụng răng nhân tạo. Điều này có lợi hơn về chi phí cũng như các chức năng của răng thật bao giờ cũng tốt hơn răng nhân tạo.
Để thực hiện đưa răng lên khỏi nướu, bệnh nhân cần tới nha khoa, thực hiện thủ thuật bộc lộ răng ngầm trong xương. Tiếp đến, khí cụ sẽ được gắn để kéo răng từ từ lên khỏi xương hàm, trở về đúng vị trí của nó.
Trên đây, chúng ta vừa tìm hiểu những kiến thức về mầm răng vĩnh viễn bị thiếu. Có thể thấy tuy đây không phải tình trạng quá nguy hiểm. Thế nhưng nếu không xử lý kịp thời sẽ để lại nhiều hậu họa. Vậy nên, mọi người hãy thực hiện kiểm tra nha khoa định kỳ để ngăn ngừa bệnh lý, phát hiện và xử lý vấn đề răng miệng sớm nhất nếu có nhé. | thucuc | 1,260 |
Phù phổi và những điều cần biết
Phù phổi là một cấp cứu rất có thể dẫn đến tử vong nếu như không được chữa trị kịp thời. Vì thế để tránh xảy ra những hậu quả đáng tiếc, bạn cần nắm được những kiến thức cơ bản về căn bệnh nguy hiểm này.
Phù phổi là một cấp cứu rất có thể dẫn đến tử vong nếu như không được chữa trị kịp thời.
Phù phổi là gì?
Phù phổi cấp là một tình trạng ngạt thở do nhiều nguyên nhân khác nhau, chỉ có thể cứu được nếu can thiệp sớm và đúng hướng. Các nguyên nhân này làm cho nước ra ngoài mao mạch phổi quá nhiều gây ra tình trạng phù phổi. Lưu lượng nước trong phổi tăng đột ngột gây nên phù phổi cấp huyết động trong 10 – 15 phút, tuy nhiên có thể tăng dần mỗi ngày một nặng trong phù phổi cấp tổn thương.
Phù phổi cấp được chia làm 3 giai đoạn đó là: giai đoạn mao mạch, giai đoạn kẽ và giai đoạn phế nang. Trên lâm sàng phù phổi cấp tương ứng với giai đoạn phế nang.
Các triệu chứng của bệnh phù phổi là gì?
Khó thở là dấu hiệu đầu tiên và là dấu hiệu đặc trưng nhất của chứng bệnh phù phổi
Tùy thuộc vào nguyên nhân nào mà bệnh nhân có những triệu chứng của bệnh khác nhau. Dưới đây là những triệu chứng thường gặp ở người phù phổi:
Những biến chứng của bệnh phù phổi
Khi phù phổi chuyển sang giai đoạn nặng hơn có những biểu hiện nguy kịch và có thể dẫn đến những triệu chứng như sau:
Ngoài những dấu hiệu bên ngoài như vậy, khi phù phổi chuyển sang giai đoạn nặng hơn sẽ dẫn đến một số bệnh có liên quan đến các bộ phận lân cận.
Khi chuyển sang giai đoạn nặng người bệnh không được cố gắng tự lái xe, hãy nhờ sự trợ giúp của những người xung quanh vì những triệu chứng này rất nguy hiểm, bạn có thể ngừng thở bất cứ lúc nào. | thucuc | 355 |
03 lý do doanh nghiệp nên tổ chức khám sức khỏe nhân viên
Khám sức khỏe nhân viên là việc làm cần thiết và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Tại sao lại như vậy? Xem ngay bài viết dưới đây để biết lý do doanh nghiệp nên tổ chức thăm khám cho nhân viên bạn nhé.
1. Tại sao doanh nghiệp cần khám sức khỏe cho nhân viên?
1.1. Khám sức khỏe nhân viên là tuân thủ quy định của pháp luật
Theo như quy định liên quan đến khám sức khỏe cho người lao động tại điều 21 Bộ luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015:
– Doanh nghiệp cần tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất 1 lần/ năm.
– Đối với người lao động chưa thành niên, người lớn tuổi, khuyết tật, làm những việc nặng nhọc, tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại cần được thăm khám ít nhất tháng/ lần.
Tiếp đó, Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và xã hội cũng chỉ ra:
– Người lao động nữ cần được tổ chức khám phụ sản.
– Trước khi chuyển công tác sang công việc nặng nhọc và có nhiều yếu tố độc hại, doanh nghiệp phải tổ chức thăm khám cho nhân viên.
– Nếu người lao động mắc bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn lao động đã bình phục khi quay trở lại làm việc cũng cần thăm khám sức khỏe.
Ngoài ra, theo Khoản 2 Điều 21 Nghị định 28, nếu người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên sẽ:
– Phạt gấp 02 lần (không quá 150 triệu) đối với tổ chức.
Khám sức khỏe cho người lao động là việc làm bắt buộc đối với doanh nghiệp
1.2. Khám sức khỏe nhân viên giúp bảo vệ nguồn nhân lực
Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, doanh nghiệp không những tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật mà còn xây dựng lòng tin đối với nhân viên.
Môi trường lao động có thể tiềm ẩn rất nhiều các nguy cơ xấu đối với sức khỏe. Đã có không ít các trường hợp ung thư do môi trường làm việc nhiều khói bụi, hóa chất công nghiệp,… Bên cạnh đó, tỉ lệ mắc các bệnh liên quan tới xương khớp, tim mạch,… cũng giúp gia tăng bởi thói quen ngồi một chỗ của dân văn phòng. Việc dùng nhiều máy tính cũng ảnh hưởng tới hệ thần kinh và mắt. Do đó khám sức khỏe doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết để bảo vệ sức khỏe nguồn nhân lực. Việc thăm khám này sẽ giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được sức khỏe cho người lao động của mình, lựa chọn được những vị trí phù hợp với sức khỏe nhân viên, từ đó gia tăng chất lượng công việc.
Khám sức khỏe cho người lao động và việc làm giúp bảo vệ nguồn nhân lực
1.3. Là cơ hội để chiêu mộ nguồn nhân tài có chất lượng
Khám sức khỏe nhân viên cũng giúp doanh nghiệp chiêu mộ nguồn nhân lực có chất lượng cao. Việc làm này thể hiện được quyền lợi của nhân viên cũng như sự quan tâm, chăm lo của doanh nghiệp đối với người lao động. Đây được coi là một điểm giúp nhà tuyển dụng thu hút nguồn nhân sự. Thông thường, các ứng viên đọc tin tuyển dụng họ sẽ chú ý tới chế độ đãi ngộ mà các doanh nghiệp đưa ra. Bởi vậy, khám sức khỏe cùng một số yếu tố khác sẽ giúp thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
2. Khám sức khỏe nhân viên bao gồm những gì?
Bên cạnh danh mục khám theo thông tư 14 thì các doanh nghiệp có thể xây dựng riêng gói khám cho người lao động phù hợp với đặc thù công ty mình. Thông thường khám sức khỏe người lao động sẽ bao gồm những danh mục dưới đây:
– Khám lâm sàng: Khám mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu, khám răng, da liễu, phụ khoa,..
– Xét nghiệm máu bao gồm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, tổng phân tích nước tiểu và xét nghiệm sinh hóa. Xét nghiệm máu nhằm xác định số lượng cũng như tỷ lệ các thành phần trong máu. Xét nghiệm sinh hóa sẽ giúp xác định các thông số quan trọng như đường máu, men gan AST, ALT, urê, creatinin,… Những chỉ số này giúp đánh giá tốt chức năng gan, thận và chẩn đoán bệnh đái tháo đường,…Ngoài ra, xét nghiệm nước tiểu giúp xác định các tình trạng liên quan đến đường tiết niệu và các bệnh lý về thận.
– Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng như X-Quang, siêu âm ổ bụng, điện tim,… Các danh mục này sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán tốt nhất tình trạng của người bệnh.
Xét nghiệm máu là danh mục không thể thiếu trong khám sức khỏe doanh nghiệp
3. Cần chuẩn bị gì khi tổ chức thăm khám cho nhân viên?
Để hoạt động thăm khám diễn ra thuận lợi nhất thì người lao động và doanh nghiệp phải chuẩn bị:
– Đối với doanh nghiệp: Công ty cần lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín cho nhân viên của mình. Chọn đúng các danh mục thăm khám phù hợp để người lao động được kiểm tra thể trạng tốt nhất. Ngoài ra, việc chuẩn bị hồ sơ và nhắc nhở người lao động cũng được đặc biệt quan tâm.
Như vậy, thăm khám sức khỏe cho nhân viên không những mang lại lợi ích cho công ty mà còn là quyền lợi mà người lao động xứng đáng được hưởng. Do đó, doanh nghiệp hãy tổ chức thăm khám từ 1 đến 2 lần/ năm để bảo vệ nguồn nhân lực của mình. | thucuc | 1,010 |
Cách bảo quản sữa mẹ an toàn
Hút sữa là cách để duy trì lượng sữa của mẹ và đảm bảo bé vẫn được uống sữa mẹ khi mẹ không có mặt bên cạnh cả ngày. Tuy nhiên, để làm được điều đó, cần phải biết cách bảo quản sữa sau khi được hút ra. Dưới đây là cách thức bảo quản sữa mẹ để bé vẫn có được một nguồn sữa mẹ dồi dào và đảm bảo chất lượng.
1. Làm gì để giúp sữa mẹ tươi lâu hơn?
Nếu bạn đang cho con bú và phải đi làm trở lại hoặc muốn linh hoạt hơn thì có thể có thể cân nhắc sử dụng máy hút sữa. Một khi bạn bắt đầu hút sữa, điều quan trọng là phải biết cách bảo quản sữa đã vắt một cách an toàn. Cân nhắc những điều nên làm và không nên làm khi dự trữ sữa mẹ. Việc lưu trữ sữa mẹ có thể gây nhầm lẫn. Hãy làm theo những lời khuyên thiết thực sau đây về cách chọn đồ đựng, trữ đông sữa mẹ, rã đông sữa mẹ và hơn thế nữa. Vi khuẩn có thể sẽ làm hỏng sữa mẹ, nhưng chúng ta có những cách để làm chậm quá trình này:
Rã đông sữa mẹ
Hạn chế vi khuẩn xâm nhập vào sữa bằng cách duy trì tốt vệ sinh sạch sẽ: Luôn rửa tay, rửa các bộ phận của máy bơm, bình sữa trước khi hút và bảo quản sữa. (Bạn có thể sử dụng túi dùng một lần thay vì chai). Làm theo hướng dẫn vệ sinh đi kèm với máy bơm.Nếu sau khi hút sữa mẹ ra mà bạn chưa sử dụng ngay, hãy cho sữa mẹ vào tủ lạnh hoặc tủ đông. Hơi lạnh ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Hãy để sữa ở phía sau tủ lạnh hoặc tủ đông vì nơi này có nhiệt độ ổn định hơn.Nếu bạn đang sử dụng bộ làm mát, hãy đảm bảo là nó sạch sẽ. Sau đó đặt hộp đựng sữa mẹ tiếp xúc trực tiếp với túi đá. Bạn có thể mua một bộ làm mát với một túi đá có đường viền được thiết kế cho mục đích này. Chuyển chai vào tủ lạnh hoặc tủ đông càng sớm càng tốt trong vòng 24 giờ sau khi hút sữa ra.
2. Sữa mẹ để được bao lâu?
Dưới đây là những hướng dẫn để biết sữa mẹ tươi trong bao lâu trong các điều kiện khác nhau. Hãy nhớ rằng những hướng dẫn này dành cho trẻ sinh đủ tháng, khỏe mạnh. Nếu con bạn sinh non hoặc nhập viện, hãy hỏi bác sĩ nhi để được khuyến nghị về việc trữ sữa mẹ.Luôn ghi ngày và giờ sữa được hút ra trên nhãn để bạn có thể biết sữa này đã được hút ra từ khi nào. Bỏ sữa không sử dụng trong thời gian tối đa và đổ bỏ bất kỳ loại sữa nào có mùi như sữa bò chua ngay cả khi nó chưa hết hạn. Ngoài ra, sữa mẹ bắt đầu mất đi các chất dinh dưỡng theo thời gian. Do đó, bạn không nên trữ sữa quá lâu trước khi cho bé bú.
Sữa mẹ trong ngăn đá của tủ lạnh có thể để được 2 tuần
2.1 Sữa mẹ mới hút: Giữ được bao lâu?Nếu để sữa ở nhiệt độ phòng (lên đến 77 độ F): 4 giờ là tối ưu, 6 đến 8 giờ nếu được bơm trong điều kiện rất sạch. Nếu để sữa trong ngăn mát với túi đá bao quanh hộp sữa: 24 giờ. Nếu để sữa trong tủ lạnh (39 độ F): 5 ngày, tối đa 8 ngày nếu bơm trong điều kiện rất sạch sẽ.Làm lạnh hoặc trữ đông sữa mẹ càng sớm càng tốt sau khi hút sữa. Sau khi để ngoài hoặc để trong tủ lạnh trong khoảng thời gian tối đa là bạn phải sử dụng nó, nếu không thì hãy làm đông lạnh hoặc đổ đi.Nếu bạn muốn thêm sữa mới bơm vào hộp đựng sữa đã có sẵn trong tủ lạnh, hãy làm lạnh sữa mới bơm trước khi đổ vào. Để hộp có nhãn ghi ngày của sữa cũ.2.2 Sữa mẹ đông lạnh: Giữ được bao lâu?Nếu để sữa trong ngăn đá bên trong tủ lạnh: 2 tuần. Nếu để sữa trong tủ đông thông thường: 3 đến 6 tháng. Nếu để sữa trong ngăn đá sâu: 6 đến 12 tháng2.3 Sữa mẹ đã rã đông, đã đông lạnh trước đó: Giữ được bao lâu?Nếu để sữa ở nhiệt độ phòng: 2 giờ (lên đến 4 giờ nếu được bơm trong điều kiện rất sạch)Nếu để sữa trong ngăn mát với túi đá bao quanh thùng chứa: 24 giờ. Nếu để sữa trong tủ lạnh: 24 giờ. Lưu ý: Không làm đông lạnh lại sữa mẹ đã rã đông.
3. Rã đông sữa mẹ như thế nào?
Rã đông sữa mẹ bằng bát nước ấm: Không nên hâm đi hâm lại
Để rã đông sữa mẹ đã đông lạnh, hãy để hộp đựng sữa dưới vòi nước ấm đang chảy hoặc đặt nó vào một bát nước ấm. Bạn cũng có thể rã đông bằng cách cho vào tủ lạnh khoảng 12 giờ. Sữa đã rã đông chỉ giữ được trong tủ lạnh khoảng 24 giờ, vì vậy đừng để trong đó lâu hơn.Lưu ý, không rã đông sữa mẹ bằng cách để ở nhiệt độ phòng vì điều đó có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển. Và không bao giờ sử dụng lò vi sóng để rã đông sữa mẹ đông lạnh vì nó có thể tạo ra các điểm nóng, có thể làm bỏng miệng bé. Nó cũng phá hủy một số lợi ích dinh dưỡng của sữa.
4. Làm ấm sữa mẹ lạnh như thế nào?
Trẻ sơ sinh không cần dùng sữa hâm nóng, nhưng chúng có thể thích nó hơn. Để làm ấm sữa đã được làm lạnh, hãy để hộp đựng sữa dưới vòi nước ấm hoặc đặt nó vào một bát nước ấm trong vài phút. Nếu sữa đã tách thành lớp, hãy lắc nhẹ (không lắc mạnh) để sữa kết lại.Chú ý: Không bao giờ sử dụng lò vi sóng để hâm nóng sữa mẹ vì điều này có thể tạo ra các điểm nóng, có thể làm bỏng miệng trẻ. Nó cũng phá hủy một số lợi ích dinh dưỡng của sữa.
5. Có nên để dành sữa nếu bé không bú hết bình không?
Vi khuẩn xâm nhập vào bình sữa khi trẻ bú và sẽ làm hỏng sữa
Trong khi bú, vi khuẩn xâm nhập vào bình sữa từ miệng bé và cuối cùng sẽ làm hỏng sữa. Vấn đề là không có cách nào để nói chính xác điều đó xảy ra nhanh như thế nào. Dựa trên các bằng chứng hiện có, một khi con bạn bắt đầu uống sữa mẹ từ bình, trẻ có đến 2 giờ để uống hết. Nếu bé không uống hết thì hãy bỏ nó. Nếu bé thường bỏ dở bình sữa thì bạn nên chuẩn bị số lượng ít hơn.
6. Mẹo bảo quản sữa mẹ
Bảo quản sữa mẹ trong bình làm bằng thủy tinh hoặc nhựa cứng có nắp đậy kín. Hoặc sử dụng túi nhựa để đựng sữa mẹ. Không bảo quản sữa trong các tấm lót chai dùng một lần. Nếu bạn đang làm đông sữa, hãy chừa một khoảng trống ở đầu chai hoặc túi để sữa nở ra. Hãy trữ sữa với lượng nhỏ, chẳng hạn như 2 đến 4 ounce, hoặc bằng lượng mà con bạn thường uống trong một lần.Trước khi dự trữ sữa đông lạnh, hãy đảm bảo rằng con bạn sẵn sàng uống sữa đã rã đông. Đôi khi sữa đã rã đông có mùi hoặc vị xà phòng khi enzym lipase bắt đầu phân hủy chất béo trong sữa. Sữa vẫn an toàn và hầu hết các em bé sẽ uống. Nhưng nếu không, bạn có thể vô hiệu hóa lipase bằng cách đun sôi. Lưu ý là không đun sôi sữa mới hút sau đó làm lạnh trong tủ lạnh trước khi đóng băng. Đun sôi sữa cho đến khi bạn có thể nhìn thấy các bọt nhỏ xung quanh mép trên chảo.Ghi nhãn rõ ràng sữa mẹ với ngày vắt sữa. Không bảo quản sữa mẹ trong ngăn tủ lạnh hoặc ngăn đá. Điều này sẽ giúp bảo vệ sữa mẹ khỏi sự thay đổi nhiệt độ từ việc đóng mở cửa. Nếu bạn không nghĩ rằng mình sẽ sử dụng sữa mẹ mới vắt trong vòng 4 ngày, hãy đông lạnh ngay. Điều này sẽ giúp bảo vệ chất lượng của sữa mẹ.com, cdc.gov, mayoclinic.org | vinmec | 1,463 |
Đau rát khi xuất tinh và những điều nam giới cần biết
Đau rát khi xuất tinh không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục, mà còn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm. Bởi hiện tượng này có thể cảnh báo nhiều bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục và khả năng sinh sản của nam giới.
1. Đau rát khi xuất tinh là gì?
Đau rát khi xuất tinh là trong quá trình giao hợp, đến lúc xuất tinh, nam giới không đạt cực khoái mà lại cảm thấy đau ở dương vật, tinh hoàn, niệu đạo hay hội âm (vùng nằm giữa hậu môn với bộ phận sinh dục ngoài).
Cảm giác đau này rất dễ nhận biết, đôi khi, nó sẽ lan ra vùng bẹn, vùng chậu, vùng bụng dưới và cả lưng. Đây được coi là triệu chứng bất thường trong quan hệ tình dục mà nam giới không được chủ quan.
2. Đau rát khi xuất tinh cảnh báo những bệnh lý nào?
Trong một số trường hợp, đau rát khi xuất tinh là do tổn thương thực thể. Hay nói cách khác, là do những tác động từ bên ngoài, chẳng hạn như chấn thương do tai nạn. Cũng không loại trừ khả năng nam giới thủ dâm quá độ, không đúng cách, gây tổn thương lên dương vật.
Tuy nhiên, cảm giác đau buốt trong lúc xuất tinh cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý, bao gồm:
Viêm đường tiết niệu
Khi xuất tinh, nếu cảm thấy đau rát ở niệu đạo, kèm theo đó là sự căng tức và khó chịu ở vùng lưng hoặc bụng dưới thì có thể bạn đã bị viêm đường tiết niệu. Viêm đường tiết niệu có thể làm xuất hiện các triệu chứng khác nữa, chẳng hạn như tiểu rắt, tiểu buốt, khó tiểu, tiểu ra máu, tiểu ra mủ,…
Viêm tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt là bộ phận rất quan trọng của cơ quan sinh sản nam giới với nhiệm vụ sản sinh tinh dịch. Tuyến tiền liệt bị sưng viêm sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng và số lượng tinh dịch. Đồng thời, gây cảm giác đau rát, khó chịu khi xuất tinh. Nếu bị viêm tuyến tiền liệt, nam giới cần theo dõi và điều trị theo phác đồ của bác sĩ, tránh biến chứng nguy hiểm về sau (ung thư tuyến tiền liệt).
Viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn
Không khó để nhận biết bạn đang bị viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn. Bởi lúc này, bạn sẽ cảm thấy tinh hoàn bị sưng to, kèm theo đó là đau tức. Cảm giác đau càng rõ rệt khi đi lại, đứng lên ngồi xuống, đặc biệt là trong quá trình giao hợp, lúc xuất tinh.
Viêm túi tinh
Nếu bị viêm túi tinh thì bạn có thể không đau khi thực hiện “màn dạo đầu”. Tuy nhiên, lúc xuất tinh, túi tinh co bóp mạnh để thực hiện phóng tinh thì cảm giác đau rất rõ, kéo dài từ ống dẫn tinh xuống dương vật và lan ra vùng chậu. Kèm theo đó, tinh dịch không được phóng thành dòng, mà sẽ rỉ từng giọt. Trong tinh dịch có lẫn mủ và máu.
Mắc bệnh xã hội
Nam giới có đời sống tình dục không lành mạnh, thường xuyên quan hệ tình dục không an toàn sẽ rất dễ mắc các bệnh xã hội. Do đó, nếu đau rát khi xuất tinh, kèm theo cảm giác ngứa, sưng bộ phận sinh dục thì cũng có thể bạn đã mắc các bệnh lây qua đường tình dục như lậu, mào gà, giang mai,…
3. Nam giới nên làm gì khi bị đau rát khi xuất tinh?
Cảm giác đau rát, khó chịu khi xuất tinh nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy đáng tiếc. Vì thế, nam giới không được chủ quan mà cần có biện pháp can thiệp kịp thời.
Tác hại của đau buốt khi xuất tinh
Nam giới không đạt cực khoái, khiến chất lượng “cuộc yêu” bị suy giảm.
Nhiều lần không đạt cực khoái sinh ra chán nản, không muốn quan hệ tình dục.
Không quan hệ tình dục khiến nhu cầu sinh lý không được đáp ứng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần, công việc,…
Đời sống vợ chồng nguội lạnh, việc không đem đến hạnh phúc và thăng hoa cho người bạn đời khiến nam giới nảy sinh nhiều suy nghĩ tiêu cực, tự ti, mất bản lĩnh.
Nghiêm trọng hơn, đau rát khi xuất tinh cảnh báo nhiều bệnh lý. Nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến khả năng tình dục và sức khỏe sinh sản. Nghiêm trọng hơn là gây vô sinh, hiếm muộn, giảm tuổi thọ.
Đau rát khi xuất tinh cần phải làm gì?
Để tránh những tác hại và biến chứng nói trên, bất kỳ sự bất thường nào trong lúc quan hệ tình dục, nam giới cũng không được chủ quan, và đau buốt khi xuất tinh cũng không ngoại lệ.
Đầu tiên, nên để ý cảm giác đau rát này đã từng bị chưa, nếu bị lần đầu mà không xuất hiện thêm các triệu chứng khác thì có thể là do tổn thương thực thế. Lúc này, tạm thời không quan hệ tình dục trong một tuần để dương vật bình phục trở lại. Song song đó, mặc quần rộng rãi, thoáng mát và thường xuyên vệ sinh bộ phận sinh dục.
Trường hợp đau rát khi xuất tinh kéo dài, kèm theo các triệu chứng xuất tinh ra mủ hoặc máu, khó tiểu, tiểu buốt, nước tiểu không thành dòng, tinh thần mệt mỏi, cơ thể nóng sốt, nôn ói,… thì không được chủ quan. Rất có thể, bạn đã mắc các bệnh lý liên quan đến cơ sinh dục.
Việc cần làm lúc này là đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra, thăm khám. Các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các xét nghiệm quan trọng như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm tinh dịch đồ, siêu âm tinh hoàn, túi tinh,… Từ đó, xác định nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời.
Tuyệt đối không chủ quan hay vì tâm lý e ngại mà trì hoãn việc thăm khám. Bởi càng để lâu thì càng ảnh hưởng không tốt đến tâm lý, sức khỏe và đời sống gối chăn, hạnh phúc vợ chồng. Và luôn nhớ, trong mọi tình huống, hãy luôn giữ tinh thần lạc quan và thoải mái. | medlatec | 1,075 |
Những biến chứng nguy hiểm của tiền sản giật
Tiền sản giật ảnh hưởng đến 5-8% phụ nữ mang thai. Nếu không được xử trí sớm và đúng cách, tiền sản giật có thể gây nên những biến chứng vô cùng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Dưới đây là những biến chứng nguy hiểm của tiền sản giật.
Tiền sản giật là gì?
Tiền sản giật hay còn gọi là nhiễm độc thai nghén là một rối loạn nghiêm trọng thường phát triển sau tuần 20 của thai kỳ. Tiền sản giật được biểu hiện bởi huyết áp cao và mức độ protein trong nước tiểu tăng.
Cho đến nay, các bác sĩ vẫn chưa chắc về nguyên nhân gây ra tiền sản giật. Tuy nhiên, một giả thuyết là sự mất cân bằng prostaglandin – chất giúp thư giãn và co bóp các cơ trơn khiến các mạch máu co lại trong quá trình mang thai có thể dẫn đến tiền sản giật.
Tiền sản giật nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm.
Những biến chứng nguy hiểm của tiền sản giật
Tiền sản giật là nỗi sợ hãi và ám ảnh với mọi thai phụ. Tiền sản giật nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp xử trí kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm cho cả mẹ và con.
Ngoài vấn đề huyết áp và lượng protein trong nước tiểu cao (một vấn đề về thận), tiền sản giật không được hỗ trợ điều trị, có thể dẫn đến một số biến chứng như:
– Bé sơ sinh nhẹ cân (dưới 2,5kg).
– Nhau bong non (nhau thai tách khỏi tử cung) dẫn đến sinh non.
– Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Tiền sản giật có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và con.
– Động kinh.
– Tai biến mạch máu não.
– Suy thận.
– Mất thị lực thoáng qua.
– Vỡ gan.
– Người mẹ và thai nhi tử vong…
Dấu hiệu nổi bật nhất của tiền sản giật là huyết áp cao, protein trong nước tiểu, sưng quá mức (phù nề) tay và mặt, tăng cân nhanh chóng. Các triệu chứng khác cần đi khám ngay lập tức, bao gồm:
– Nhức đầu dữ dội.
– Rối loạn thị giác chẳng hạn mờ mắt, nhìn nhấp nháy.
– Đau ở phía trên, bên phải bụng hoặc đau vai.
– Đau hoặc cảm giác nóng bỏng sau xương ức.
– Buồn nôn hoặc nôn.
– Lẫn lộn hoặc lo lắng.
– Khó thở. | thucuc | 427 |
Xét nghiệm PCR Thái Nguyên ở đâu uy tín và chi phí hợp lý?
Xét nghiệm sinh học phân tử PCR đang được ứng dụng rất rộng rãi trong y học hiện đại. Ưu điểm của xét nghiệm này là có độ nhạy cao, đảm bảo kết quả chính xác, bởi vậy mang giá trị chẩn đoán bệnh. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm địa chỉ xét nghiệm PCR Thái Nguyên đảm bảo uy tín, chất lượng lại có mức chi phí hợp lý, hãy cùng tham khảo một số thông tin hữu ích dưới đây.
1. Xét nghiệm PCR và những thông tin cơ bản nhất
PCR là dạng xét nghiệm sinh học phân tử và được viết tắt từ cụm từ Polymerase Chain Reaction. Phương pháp này được phát minh ra từ năm 1985 bởi một nhà khoa học người Mỹ và được ứng dụng rất rộng rãi trong y học hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực chẩn đoán và theo dõi, điều trị bệnh.
Nguyên lý của xét nghiệm PCR chính là dùng một lượng nhỏ ADN trong giọt máu, mô tế bào hay dịch, nước tiểu,... . của người bệnh để nhân lên hàng triệu bản trong môi trường in vitro. Nó tương tự như quá trình phân bào và diễn ra trong một thời gian ngắn.
Sau khi đã nhân bản ADN, có thể thực hiện phân tích lập bản đồ gen, giải mã trình tự ADN,… Có thể nói rằng, đây là bước tiến vượt trội của y học hiện đại. Đến nay, việc giải mã gen nói chung vẫn chứa rất nhiều điều bí ẩn với chúng ta. Điều đáng nói là kỹ thuật PCR nhân mã ADN luôn được đánh giá cao bởi có phản ứng nhạy và cho kết quả chính xác. Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là để thực hiện xét nghiệm này cần chuẩn bị các thiết bị máy móc hiện đại và các kỹ thuật viên cũng cần phải có chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm. Đó chính là lý do khiến chi phí xét nghiệm PCR luôn cao hơn so với các loại xét nghiệm khác.
2. Những ứng dụng của kỹ thuật PCR trong y học hiện đại- Xét nghiệm PCR được ứng dụng rất rộng rãi trong y học hiện đại, đặc biệt là trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Trong đó, xét nghiệm này có thể chẩn đoán những bệnh lý do virus gây ra với tỷ lệ chính xác cao, trong khi những phương pháp xét nghiệm truyền thống không thể thực hiện hoặc cho kết quả không chính xác.
Trong thời gian dịch bệnh Covid-19 diễn ra, kết quả xét nghiệm PCR đã được sử dụng để khẳng định người bệnh có nhiễm Covid-19 hay không. Đây là phương pháp có độ chính xác cao và đã đóng góp rất nhiều vào công cuộc kiểm soát và đẩy lùi dịch bệnh nguy hiểm này.
- Bên cạnh đó, xét nghiệm PCR còn có thể chẩn đoán nhiều bệnh lý khác, bao gồm:
+ Các bệnh do virus gây ra, chẳng hạn như viêm gan B, viêm gan C, HIV, sốt xuất huyết, HPV,... + Một số bệnh lý do vi khuẩn như Chlamydia, Mycoplasma, Legionella,... + Phát hiện những bệnh lý do tác nhân khó hoặc không thể nuôi cấy thường quy.
+ Nhận biết mầm mống của bệnh ung thư liên quan đến yếu tố gen di truyền. Một số bệnh ung thư có thể liên quan đến đột biến gen và thông qua kết quả xét nghiệm PCR có thể giải mã được gen di truyền và cảnh báo nguy cơ ung thư của người bệnh, chẳng hạn gen TPMT và nguy cơ về bệnh bạch cầu ở trẻ em, gen BRCA1 - BRCA2 và nguy cơ ung thư vú, gen lg
H và TCRy và nguy cơ mắc bệnh u lympho không Hodgkin,... - Phát hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc: Vi khuẩn kháng thuốc khiến cho việc điều trị bệnh trở nên vô cùng khó khăn. Kết quả xét nghiệm PCR có thể giúp nhận biết một số chủng vi khuẩn kháng thuốc vi khuẩn sinh ESBL hay vi khuẩn kháng thuốc MRSA,…+ Xác định độc tố vi khuẩn+ Một số ứng dụng khác trong giải mã gen giúp con người có thể khám phá nhiều hơn về gen- yếu tố đầu tiên và cơ bản tạo nên sự sống. | medlatec | 740 |
Gói tầm soát ung thư nâng cao giúp phát hiện bệnh giai đoạn sớm
Những năm gần đây, số ca mắc ung thư đang tăng rất nhanh, trong đó đa phần đều là phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, do đó tỷ lệ tử vong cao. Khám sức khỏe, sàng lọc ung thư là việc hết sức cần thiết. Gói tầm soát ung thư nâng cao giúp bạn ngăn ngừa những bệnh ung thư thường gặp và các yếu tố nguy cơ khác.
1. Ý nghĩa của việc tầm soát Ung thư định kỳ
Ung thư là bệnh lý do tế bào ác tính xuất hiện tại một cơ quan cụ thể trong cơ thể, sau đó phát triển thành khối u lớn, di căn ra các bộ phận khác làm ảnh hưởng tới sức khỏe và hoạt động của các cơ quan. Phát hiện ung thư càng muộn khi bệnh tiến triển thì khả năng chữa khỏi càng thấp, đây cũng là nguyên nhân khiến tỷ lệ tử vong do ung thư rất cao.
Một trong những phương pháp được chuyên gia khuyến cáo để phòng ngừa, giảm ca bệnh ung thư cũng như tỉ lệ tử vong do bệnh là sàng lọc, tầm soát ung thư định kỳ. Thực hiện tốt điều này đem lại rất nhiều lợi ích cho cá nhân và cộng đồng trong cuộc chiến chống lại căn bệnh ác tính với loài người.
1.1. Tầm soát ung thư giúp phát hiện sớm bệnh
Đây là phương pháp hiệu quả để phát hiện ung thư sớm, ngay khi xuất hiện tế bào lạ, khi khối u còn nhỏ và cơ thể còn chưa xuất hiện triệu chứng bất thường nào. Đây là yếu tố quyết định làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư bởi điều trị ung thư tích cực, đúng cách giai đoạn đầu đem lại khả năng chữa khỏi bệnh rất cao, đỡ tốn kém chi phí.
1.2. Tầm soát ung thư giúp sàng lọc yếu tố nguy cơ
Ung thư xuất hiện trong cơ thể tiến triển từ các bệnh lý, yếu tố nguy cơ có thể sàng lọc, dự báo trước. Khi phát hiện các tế bào gây ung thư trong cơ thể, các phương pháp điều trị, loại bỏ yếu tố nguy cơ sẽ ngăn ngừa bệnh tiến triển hiệu quả.
Hiện nay hầu hết các loại ung thư đều phát hiện sớm qua tầm soát ung thư, chỉ bằng một vài xét nghiệm và thăm dò đơn giản, bạn sẽ biết được tình trạng sức khỏe, nguy cơ bệnh lý của mình. Căn bệnh ung thư có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi, mọi giới tính nên tầm soát ung thư là việc làm cần thiết của mỗi người.
Các chuyên gia khuyến cáo, mỗi năm bạn nên tầm soát ung thư ít nhất 1 lần, với các đối tượng nguy cơ cao cần thực hiện mỗi 6 tháng một lần.
2. Gói tầm soát ung thư nâng cao sẽ giúp bạn kiểm tra các bệnh lý ung thư rất thường gặp và thường gặp như: ung thư đại tràng, ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư vòm họng, ung thư phổi,…
Để sàng lọc một loại bệnh ung thư cụ thể, bạn cần thực hiện một vài xét nghiệm khác nhau để đánh giá, kiểm tra tổng quát.
Dưới đây là một vài loại ung thư phổ biến nhất có trong gói tầm soát nâng cao.
2.1. Tầm soát ung thư đại trực tràng
Sàng lọc ung thư đại trực tràng được khuyến cáo với đối tượng nguy cơ cao, trên 50 tuổi cần thực hiện hàng năm. Đây cũng là danh mục có trong gói tầm soát ung thư hiện nay. Các xét nghiệm sàng lọc cần thực hiện gồm:
- Xét nghiệm máu trong phân: Tìm kiếm các tổn thương đại tràng - trực tràng.
- Xét nghiệm marker ung thư CEA, CA 19.9 trong máu.
- Nội soi đại tràng kết hợp sinh thiết: Tìm kiếm các tổn thương, polyp đại tràng liên quan đến các bệnh lý đại - trực tràng, đồng thời lấy mô khối u bất thường để sinh thiết xác định là u lành hay ác tính.
- Chụp CT ổ bụng: Phát hiện khối u bất thường hoặc tổn thương, bệnh lý tại khu vực này.
2.2. Tầm soát ung thư phổi
Bất cứ ai cũng có thể thực hiện tầm soát ung thư phổi, đặc biệt là các đối tượng nguy cơ cao như: người trên 50 tuổi, người thường xuyên hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá, gia đình có tiền sử mắc ung thư phổi,…
Tầm soát ung thư phổi sẽ kiểm tra:
- Xét nghiệm tìm tế bào ác tính trong đờm.
- Xét nghiệm marker ung thư trong máu (CEA, SCC, Cyfra 21-1,…).
- Chụp CT phổi xoắn ốc liều thấp: Kiểm tra tổn thương nhỏ giúp sàng lọc ung thư phổi hiệu quả.
2.3. Tầm soát ung thư cổ tử cung
- Phết tế bào cổ tử cung: phát hiện các tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư tiền xâm lấn, ung thư tại chỗ.
- Xét nghiệm gen HPV.
- Nội soi cổ tử cung kết hợp sinh thiết mẫu mô tử cung để kiểm tra.
2.4. Tầm soát ung thư gan
Với ung thư gan, để tầm soát toàn diện, bạn cần thực hiện xét nghiệm AFP chuyên biệt, ngoài ra có thể thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán khác như: siêu âm, chụp X-quang, chụp CT, sinh thiết gan,…
2.5. Tầm soát ung thư vú
- Siêu âm: Đây là phương pháp tầm soát ung thư vú hiệu quả, giúp phát hiện các khối u ung thư ác tính hoặc u xơ có thể tiến triển.
- Chụp X-quang: tìm kiếm dấu hiệu bất thường nghi ngờ ung thư vú.
- Xét nghiệm marker ung thư (CA 15-3,…).
2.6. Tầm soát ung thư vòm họng
- Chụp cộng hưởng từ tìm kiếm khối u hoặc dấu hiệu bệnh lý.
- Xét nghiệm marker ung thư trong máu.
- Nội soi vòm họng kết hợp sinh thiết mô kiểm tra tế bào lành tính hay ác tính.
2.7. Tầm soát ung thư dạ dày
Bạn sẽ được chỉ định xét nghiệm máu tìm kiếm marker ung thư, thực hiện siêu âm, chụp X-quang tìm kiếm khối u. Trong trường hợp phát hiện khối u, cần chụp cắt lớp hoặc nội soi dạ dày kết hợp sinh thiết để đánh giá khối u lành tính hay ác tính. | medlatec | 1,077 |
Bệnh lao phổi nguy hiểm như thế nào?
Lao phổi là bệnh lý dễ gặp khó chữa trị và hay tái phát. Người bệnh lao phổi nếu không được chữa trị hiệu quả có thể gây nên biến chứng đe dọa tính mạng. Bệnh lao phổi nguy hiểm như thế nào?
1. Bệnh lao phổi coi chừng biến chứng nghiêm trọng
Lao phổi là thể bệnh có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em, tỷ lệ mắc bệnh tăng lên theo lứa tuổi, nhất là ở người già, người có vấn đề về sức đề kháng. Tuy nhiên, số người bị mắc lao nhiều nhất lại là người đang ở tuổi lao động, vì vậy, mà bệnh ảnh hưởng rất lớn đến bản thân gia đình và cộng đồng vì đây là tuổi sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.
Bệnh lao phổi cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm
Nếu chậm trễ trong việc điều trị, bệnh lao phổi có thể làm nguy hại tới tính mạng bởi ba biến chứng sau:
1.1. Tràn dịch, tràn khí màng phổi
Tràn dịch màng phổi là hiện tượng màng phổi bị ứ dịch đầy trong khoang màng phổi. Còn tràn khí là hiện tượng khí xâm nhập đầy trong khoang màng phổi. Khí và dịch là từ phổi đi ra, vào trong khoang này. Người bệnh sẽ bị ngạt thở dẫn đến tử vong. Do vậy, cần xử lý ngay tình trạng dịch và khí để khai thông sự dễ thở cho nạn nhân.
1.2. Ho ra máu
Ho ra máu là tình trạng người bệnh ho và khạc ra máu. Ho ra máu là một dấu hiệu vi khuẩn lao đã thâm nhiễm vào phổi và bắt đầu phá hủy phổi. Đặc điểm của ho ra máu do lao là không tự cầm và chảy máu diện rộng. Thế cho nên người bệnh sẽ bị chảy máu rất nhiều và chỉ khi đến một mức độ nào đó mới khạc ra được.
1.3. Xơ phổi
Nếu không được chữa trị kịp thời vi khuẩn lao sẽ phá hủy phổi không ngừng. Chúng có thể làm hỏng một thùy nhỏ của phổi nhưng cũng có khi làm hỏng toàn bộ một bên phổi. Các vết phá hủy này có đặc điểm là lan tràn và mang tính mãi mãi. Khi đã bị phá hủy tan tác, phổi chỉ còn lại một lá xơ. Lá xơ này thủng lỗ chỗ và không hề có chức năng trao đổi khí. Người bệnh sẽ bị suy hô hấp dần mà tử vong.
2. Bệnh lao phổi làm sao để chữa trị?
Hiện nay, để chữa bệnh lao phổi người bệnh phải dùng kết hợp nhiều loại thuốc. Việc sử dụng và kết hợp các loại thuốc với nhau như thế nào là tùy vào thể bệnh, mức độ nặng nhẹ, điều trị lần đầu hay đã điều trị nhiều lần, lao mới hay lao tái phát…
Điều trị lao phổi cần thực hiện đúng phác đồ của bác sĩ chuyên khoa
Trong thời gian điều trị, người bệnh lao phải tuyệt đối tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ về thời gian sử dụng thuốc, liều lượng sử dụng. Nếu dùng không đúng loại thuốc, đủ liều lượng và thời gian chữa trị…đều có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc, dẫn tới bệnh lao càng khó kiểm soát hơn.
Cần lưu ý thêm rằng, thuốc điều trị lao cũng mang lại một số tác dụng phụ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe bệnh nhân. Vì thế người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên, thăm khám định kỳ để được bác sĩ theo dõi chẩn đoán mức độ tiến triển và khả năng đáp ứng thuốc để điều chỉnh kịp thời tránh gây tình trạng tốn kém lâu dài bệnh không biến chuyển. | thucuc | 658 |
Hội chứng Williams - Beuren có nguy hiểm không?
Hội chứng Williams - Beuren là một trong những bệnh thuộc di truyền hiếm gặp với các đặc trưng có thể nhận biết về thể chất cùng với các vấn đề tiềm ẩn về tim mạch. Dù trẻ bị hội chứng này có thể vẫn có tuổi thọ bình thường song cũng có thể gặp phải nhiều nguy cơ khác nhau.
1. Hội chứng Williams - Beuren là gì?
Hội chứng này còn được gọi với một số tên như: hội chứng Beuren, tướng Elfin, tăng canxi máu,... Đây là dạng rối loạn ảnh hưởng tới sự phát triển của nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể. Trong đó, đặc trưng là những khuyết tật ở mức độ từ nhẹ tới trung bình hoặc một số đặc điểm đặc biệt về nét mặt, tính cách, học tập hoặc tim mạch,... Thường thì những người mắc hội chứng này hay gặp phải khó khăn khi thực hiện các hoạt động liên quan tới không gian, chẳng hạn như vẽ hoặc lắp ráp mô hình. Tuy nhiên, họ lại thường làm rất tốt ở các công việc đòi hỏi sự lặp lại, chẳng hạn như học thuộc lòng. Vì thế, có thể có nhiều ưu điểm trong lĩnh vực âm nhạc, ngôn ngữ,... Bên cạnh đó, những người mắc hội chứng này thường có tính cách hướng ngoại với xu hướng dành nhiều sự quan tâm tới người khác hoặc có thể gặp phải vấn đề ở sự lo lắng và ám ảnh. Nguyên nhân dẫn tới việc mắc hội chứng này liên quan tới việc nhiễm sắc thể số 7 bị mất một đoạn nhỏ. Theo nghiên cứu, có khoảng 50% trường hợp mắc có thể di truyền cho con cái. Dù vậy, tỷ lệ người mắc rất hiếm, chỉ khoảng 1/10.000 ca sinh. Theo những nghiên cứu được đưa ra thì một số gen của nhiễm sắc thể số 7 thường bị xóa gồm ELN, GTF2I, GTF2IRD1 và LIMK1. Trong đó, gen ELN bị mất thường sẽ dẫn tới sự bất thường của mô liên kết và bệnh tim mạch, chẳng hạn như hẹp mạch chủ trên van, gen GTF2IRD1 thường dẫn tới bất thường trên gương mặt,...2. Một số triệu chứng phổ biến khi mắc hội chứng William - Beuren
Mặc dù không phải tất cả các trường hợp mắc đều biểu hiện ra với những dấu hiệu giống nhau, song một số triệu chứng sau đây được xem là phổ biến của bệnh: Tai bị nhiễm trùng hoặc mất thính lực. Răng gặp phải một số vấn đề bất thường, chẳng hạn như răng nhỏ, mất hoặc men kém. Nồng độ canxi trong máu cao. Một số bất thường về nội tiết, chẳng hạn: đái tháo đường, dậy thì sớm hoặc suy giáp. Bị viễn thị khi còn nhỏ. Vẹo cột sống hoặc dáng đi không vững. Trẻ khó khăn trong việc ăn uống hoặc gặp vấn đề với giấc ngủ. Hội chứng William - Beuren có thể dẫn tới những triệu chứng nghiêm trọng hơn nữa, đặc biệt là những bệnh về tim mạch. Nếu bị bệnh, trong quá trình phát triển, thai nhi sẽ bị thu hẹp các mạch máu gần tim, dẫn tới nguy cơ tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim và nguy hiểm hơn là suy tim.
Vì thế, những bất thường liên quan tới tim có thể là dấu hiệu sớm để nhận biết rằng trẻ có thể bị Williams - Beuren. Cùng với đó, do các khớp lỏng lẻo mà khả năng ngồi, đi đứng của trẻ sẽ chậm hơn so với các trẻ khác. Ngược lại, chúng có thể có khả năng giao tiếp trôi chảy, trí nhớ dài hạn tốt.3. Hội chứng Williams - Beuren ảnh hưởng thế nào tới sự phát triển của trẻ?
Khi trẻ mắc hội chứng này, sẽ khó mà đạt được các mốc phát triển như bình thường về ngồi, đi lại, nói, chơi, học, suy nghĩ,... Trẻ có thể hướng ngoại, rất thân thiện song lại khó xác định, phân biệt người lạ, có thể ám ảnh hoặc lo lắng quá mức. Ngay khi trẻ được sinh ra, có thể thấy biểu hiện của bệnh qua một số triệu chứng về thể chất, chẳng hạn như: Má đầy đặn, tai lớn, môi nổi bật. Hàm nhỏ, miệng rộng, mũi hếch. Tầm vóc của trẻ ngắn. Xuất hiện nếp gấp da bao phủ góc trong của mắt.4. Hội chứng Williams - Beuren được chẩn đoán và chữa trị như thế nào? | medlatec | 761 |
Công dụng thuốc Levopraid 50
Levopraid 50 có hoạt chất chính là Levosulpirid, được chỉ định để điều trị các triệu chứng khó tiêu chức năng và tâm thần phân liệt cấp hoặc mạn tính. Vậy liều dùng, tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc Levopraid 50 là gì?
1. Thuốc Levopraid có tác dụng gì?
Levopraid 50 có hoạt chất chính là Levosulpirid, một chất thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần nhờ phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể xem Levosulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm vì Levosulpirid có cả 2 tác dụng đó. Thuốc Levopraid được chỉ định để điều trị các triệu chứng khó tiêu chức năng như đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn và nôn. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.Thuốc Levopraid chống chỉ định ở các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc; u tuỷ thượng thận; ung thư vú; rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp; thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh.
2. Liều dùng của thuốc Levopraid 50
2.1. Liều dùng
Người lớn:Giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: Liều khuyến cáo là 75mg/ ngày, chia 3 lần.Điều trị tâm thần phân liệt: Liều khuyến cáo là 200 - 300mg/ ngày, chia 3 lần.Trẻ em: Trẻ em trên 14 tuổi: Giảm liều Levopraid.Trẻ em dưới 14 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của Levopraid chưa xác định ở trẻ dưới 14 tuổi, vì vậy không dùng thuốc cho đối tượng này.Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều Levopraid hoặc tăng khoảng cách dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin của bệnh nhân, cụ thể như sau:Độ thanh thải creatinin 30 - 60ml/ phút: Sử dụng liều bằng 2/3 liều bình thường.Độ thanh thải creatinin 10 - 30ml/ phút: Sử dụng liều bằng 1/2 liều bình thường.Độ thanh thải dưới 10ml/ phút: Sử dụng liều bằng 1/3 liều bình thường.
2.2. Cách dùng
Thuốc Levopraid 50 bào chế dạng viên nén và được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc nguyên viên, không nhai và uống với 1 cốc nước sôi để nguội. Thuốc Levopraid nên được uống trước khi ăn để đạt được hiệu quả tốt nhất.
3. Tác dụng phụ của thuốc Levopraid là gì?
Bệnh nhân sử dụng thuốc Levopraid 50 có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp:Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ, run.Nội tiết: Tăng tiết prolactin máu, tăng tiết sữa, vô kinh, rối loạn kinh nguyệt.Ít gặp:Thần kinh: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson.Tim: Khoảng QT kéo dài, rối loạn nhịp tim, xoắn đỉnh.Hiếm gặp:Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới.Thần kinh: Rối loạn vận động muộn, sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.Huyết áp: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.Khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da ứ mật.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Levopraid 50
Cần sử dụng thận trong thuốc Levopraid cho các bệnh nhân sau:Người bị động kinh vì có ngưỡng co giật thấp.Người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và các tác dụng ngoại tháp.Người uống nhiều rượu hoặc đang dùng các loại thuốc chứa cồn vì làm tăng buồn ngủ.Người bị hưng cảm nhẹ vì Levosulpirid liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.Bệnh nhân sốt cao không rõ nguyên nhân nên ngừng thuốc Levopraid để loại trừ hội chứng an thần kinh ác tính.Bệnh nhân có thể bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi dùng thuốc Levopraid. Vì vậy, bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Giống các thuốc an thần kinh khác, Levosulpirid qua nhau thai và có thể gây tác dụng phụ trên thần kinh của thai nhi. Do vậy không nên dùng thuốc Levopraid trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong 16 tuần đầu.Thời kỳ cho con bú: Levosulpirid bài tiết vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Do vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng Levopraid hoặc cần ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị và/ hoặc gia tăng các tác dụng phụ nghiêm trọng. Bệnh nhân nên thông báo với y bác sĩ tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng và vitamin đang sử dụng để được tư vấn sử dụng phù hợp. Dưới đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Levopraid 50:Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hay magie sẽ làm giảm hấp thu Levosulpirid. Vì vậy, nên uống Levosulpirid cách các thuốc trên ít nhất 2 giờ để tránh tương tác.Lithi có thể làm tăng khả năng gây rối loạn ngoại tháp của Levosulpirid do làm tăng khả năng gắn Levosulpirid vào thụ thể dopaminergic D2 ở não. Theo dõi bệnh nhân thận trọng khi phối hợp 2 thuốc trên.Levodopa có tác dụng đối kháng cạnh tranh với Levosulpirid và các thuốc an thần kinh khác. Do vậy chống chỉ định sử dụng đồng thời Levosulpirid với Levodopa.Rượu có thể làm tăng tác dụng an thần của Levopraid. Bệnh nhân nên tránh uống rượu và các thức uống có cồn trong khi dùng thuốc.Các thuốc hạ huyết áp: Levopraid có thể làm tăng hạ huyết áp và gây hạ huyết áp tư thế, vì vậy cần lưu ý khi phối hợp các thuốc trên.Trên đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Levopraid. Nếu có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ nhân viên y tế để được giải đáp. | vinmec | 1,026 |
Bạn có hiểu về hội chứng ruột kích thích không?
Bệnh hội chứng ruột kích thích không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bệnh kéo dài làm người bệnh luôn lo lắng căng thẳng mất ngủ,... Vậy bạn có hiểu về hội chứng ruột kích thích không? Hãy trả lời nhanh những câu hỏi trắc nghiệm sau sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này.
Một trong những bệnh lý đường ruột thường gặp nhất ở nước ta cũng như trên thế giới, đó là hội chứng ruột kích thích. Tỷ lệ mắc bệnh từ 5%- 20% dân số, tỷ lệ này sẽ thay đổi theo từng nghiên cứu, theo từng vùng dân cư. Hội chứng ruột kích thích (IBS) được đặc trưng bởi sự khó chịu hoặc đau bụng tái phát với ít nhất hai đặc điểm như sau: liên quan đến đi vệ sinh, liên quan đến số lần đại tiện, hoặc là liên quan đến sự thay đổi độ cứng của phân. Nguyên nhân chưa rõ, và sinh lý bệnh vẫn chưa thể hiểu rõ hoàn toàn, chẩn đoán dựa vào lâm sàng. Điều trị triệu chứng, bao gồm quản lý về chế độ ăn uống và sử dụng thuốc - thuốc kháng cholinergic và các tác nhân hoạt động ở các thụ thể serotonin. Những câu hỏi dưới đây giúp bạn hiểu biết thêm về hội chứng ruột kích thích. | vinmec | 240 |
Bệnh phụ khoa viêm nấm ngứa, khi nào chị em nên khám bác sĩ?
Nấm âm đạo là bệnh lý phụ khoa có tới 75% phụ nữ mắc phải. Đây cũng là căn bệnh biểu hiện qua nhiều triệu chứng phức tạp, điển hình là triệu chứng viêm nấm ngứa tại vùng kín. Vậy tình trạng này diễn biến như thế nào và khi nào chị em nên tới gặp bác sĩ?
1. Nấm âm đạo – căn bệnh với nhiều triệu chứng diễn biến phức tạp
Bệnh lý nấm âm đạo thường khiến chị em phụ nữ “phát hoảng” với rất nhiều triệu chứng khó chịu. Diễn biến bệnh cũng khá phức tạp, thường xuyên tái phát, dễ lan rộng nên khiến cuộc sống, sinh hoạt của chị em bị ảnh hưởng khá nhiều.
Tác nhân gây nấm âm đạo phổ biến nhất là nấm Candida albicans. Nấm Candida là loại nấm tồn tại sẵn trong âm đạo, tuy nhiên với số lượng ít, đủ để giữ cân bằng môi trường âm đạo, giữ cho pH âm đạo được ổn định. Khi có bất cứ sự thay đổi nào khiến cho môi trường âm đạo không còn được cân bằng, tế bào nấm Candida sẽ tăng lên nhanh chóng và khiến cho pH âm đạo không còn ổn định, sinh ra viêm nhiễm.
Biểu hiệu đặc trưng của nấm âm đạo khá nhiều. Trong đó, tình trạng viêm nấm ngứa là điển hình nhất, có thể gặp ở các bệnh nhân nấm âm đạo cấp và mãn tính.
Bệnh nhân bị nấm âm đạo cấp, mãn tính đều gặp phải tình trạng viêm nấm ngứa
Việc phát hiện sớm triệu chứng nấm ngứa khó chịu sẽ giúp chị em phụ nữ kiểm soát hiệu quả diễn biến của bệnh, đồng thời có biện pháp điều trị phù hợp từ sớm. Dấu hiệu này có thể khác nhau tùy theo vị trí nhiễm nấm và mức độ viêm nhiễm.
– Bệnh nhân có cảm giác ngứa quanh các môi lớn, môi bé và bên trong âm đạo. Kèm theo đó, một số trường hợp còn có thể phát hiện mụn nước đỏ hoặc trắng. Những trường hợp này, nấm có thể lan rộng tới hậu môn hay vùng bẹn.
– Khi viêm nấm phát triển nặng hơn, nghiêm trọng hơn, triệu chứng ngứa, viêm loét tại âm đạo cũng phức tạp hơn. Ngứa có thể kéo dài cả ngày dài, thậm chí ngứa nhiều hơn vào ban đêm.
– Kèm theo cơn ngứa, vùng kín sẽ tiết ra nhiều dịch âm đạo. Dịch này có kết cấu đặc, thường có màu vàng hoặc trắng ngà như phomai. Mùi của dịch nhầy thường hôi nồng, rất khó chịu. Nếu tình trạng viêm kéo dài, màu sắc và mùi hôi sẽ càng đậm hơn, cơn ngứa cũng dữ dội hơn, thậm chí có thể khiến niêm mạc âm đạo bị loét, nhiễm trùng.
– Cảm giác ngứa ngáy thậm chí còn khiến người bệnh cảm thấy đau đớn, đặc biệt là đau tại vùng kín và bụng dưới. Cảm giác đau sẽ rõ hơn khi người bệnh quan hệ tình dục hoặc trong quá trình tiểu tiện.
2. Viêm nấm ngứa mang đến hệ quả như thế nào và khi nào thì gặp bác sĩ?
Tình trạng viêm ngứa là triệu chứng điển hình khi bị nhiễm nấm âm đạo. Tuy nhiên, hệ quả của tình trạng này thì không phải ai cũng được rõ.
2.1. Viêm nấm ngứa mang đến hệ quả như thế nào?
Cũng giống như viêm nhiễm phụ khoa, tình trạng viêm ngứa có thể đi kèm nhiều hệ quả khó lường do tình trạng tái đi tái lại nhiều lần, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường tại vùng kín.
Vùng kín là “cửa ngõ” dẫn đến các bệnh lý phụ khoa. Vì vậy, dưới tác động của viêm nấm, tình trạng này kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy bất thường.
Viêm nấm phụ khoa có thể dẫn đến nhiều hệ lụy do nguy cơ tái phát rất cao
– Nấm tấn công sâu, người bệnh có thể bị viêm loét rộng, thậm chí viêm lan tới cổ tử cung, tử cung, gây viêm lộ tuyến, viêm tử cung.
– Tình trạng nấm âm đạo, viêm nấm ngứa kéo dài làm cho bộ phận sinh dục bị loét và tổn thương nặng nề. Từ đó dẫn tới triệu chứng đau rát tại vùng kín, cản trở mọi hoạt động, sinh hoạt của chị em, nhất là đời sống tình dục.
– Nấm ngứa âm đạo nếu ngày càng nghiêm trọng, rất có thể bệnh nhân đã bị viêm một số vùng sâu bên trong như nội mạc tử cung, vùng chậu, phần phụ.
– Đặc biệt, nếu bị viêm ngứa do nấm phụ khoa trong thai kỳ, các mẹ bầu cần hết sức cẩn thận vì có thể thai nhi sẽ gặp một số bệnh liên quan tới da liễu, tiêu hóa hay hô hấp. Thậm chí, mẹ bầu còn có thể sinh non do bào tử nấm phát triển, làm vỡ ối sớm.
2.2. Bị viêm nấm ngứa, khi nào chị em nên khám bác sĩ?
Nấm âm đạo có thể phát triển rất nhanh, kéo theo tình trạng viêm ngứa do nấm phụ khoa ngày càng dữ dội và khó kiểm soát. Bởi vậy, chị em nên chú ý đi khám bác sĩ chuyên khoa khi phát hiện những vấn đề sau:
– Cơn ngứa tại vùng kín ngày càng khó kiểm soát, ngứa dai dẳng và dữ dội hơn.
– Nấm bắt đầu lan sâu vào các cơ quan sinh dục bên trong, làm cho người bệnh cảm thấy ngứa rát, ngứa kèm theo đau đớn.
– Triệu chứng bệnh làm ảnh hưởng tới sinh hoạt, cuộc sống thường ngày của bạn.
Khi triệu chứng viêm nấm ngứa bắt đầu xuất hiện, chị em nên nhanh chóng tới gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám
– Xuất hiện triệu chứng nhưng chưa chắc chắn về nguyên nhân bệnh cũng như bệnh lý cụ thể.
– Điều trị với thuốc đặt, thuốc bôi kháng nấm nhưng không có hiệu quả.
– Xuất hiện những triệu chứng khác nghiêm trọng hơn như ra máu âm đạo, đau bụng dưới, loét vùng kín dẫn tới sốt cao,…
3. Làm thế nào để cải thiện viêm nấm ngứa, nấm âm đạo?
Đối với tình trạng viêm ngứa từ nhẹ đến trung bình, biểu hiện bệnh không diễn ra thường xuyên, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc mỡ, kem chống nấm không kê đơn hoặc thuốc đạn. Những loại thuốc này cần chứa miconazole hoặc clotrimazole để khắc phục tình trạng nhiễm trùng âm đạo do nấm men. Thời gian điều trị thường kéo dài tối đa là 7 ngày.
Ngoài ra, với những trường hợp triệu chứng nghiêm trọng, nấm tái phát nhiều lần, bác sĩ cũng có thể chỉ định kết hợp thuốc uống đơn liều kèm theo fluconazole.
Một số trường hợp viêm nấm nghiêm trọng, thường xuyên tái phát, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa để có thể loại bỏ nấm dứt điểm.
Thuốc chống nấm điều trị dài ngày được dùng trong những trường hợp này. Bệnh nhân sử dụng thuốc này tối đa hai tuần, dùng hàng ngày, sau đó bệnh nhân tiếp tục điều trị mỗi tuần 1 lần và duy trì trong 6 tháng.
Bên cạnh việc điều trị, mỗi người bệnh cũng nên chú ý đến vấn đề vệ sinh, giữ sạch vùng kín trong và sau khi loại bỏ nấm. Vệ sinh sạch, đúng cách giúp chị em cải thiện các triệu chứng của bệnh nhanh hơn, đặc biệt là tình trạng viêm nấm ngứa.
Chị em nên lắng nghe và tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa
Trên đây là những thông tin cần biết về triệu chứng điển hình của viêm nấm phụ khoa, nấm vùng kín. Chị em nên tạo thói quen khám phụ khoa định kỳ thường xuyên để có thể phòng ngừa nhiễm nấm, nhiễm khuẩn âm đạo, chủ động hơn trong điều trị bệnh. | thucuc | 1,379 |
Vì sao bạn bị điếc đột ngột?
Điếc đột ngột có thể xảy ra đột ngột hoặc xảy ra trong vòng vài giờ. Hiện vẫn chưa rõ chính xác nguyên nhân gì gây ra mất thính lực đột ngột và các chuyên gia Y tế trên thế giới đang tìm cách để hiểu rõ hơn về hiện tượng này. Ảnh hưởng của điếc đột ngột từ nhẹ đến nặng tùy thuộc vào các yếu tố sức khỏe khác và có khả năng trở thành điếc vĩnh viễn. Mất thính lực đột ngột cũng có thể xảy ra cùng với chứng ù tai.
1. Đặc điểm chung của điếc đột ngột
Điếc đột ngột (tên tiếng Anh là Sudden Hearing Loss) là một mất thính giác đột ngột và diễn ra nhanh mà không giải thích được, người bệnh có thể bị điếc một lúc hoặc trong một vài ngày. Điếc đột ngột xảy ra do vấn đề về các cơ quan cảm giác của tai trong. Điếc đột ngột thường chỉ xảy ra ở một tai. Những người bị điếc đột ngột cũng có thể nhận thấy một hoặc nhiều triệu chứng: cảm giác đầy tai, chóng mặt và / hoặc ù tai..Đôi khi, những người bị điếc đột ngột không đến gặp bác sĩ vì họ nghĩ rằng mất thính lực là do dị ứng, nhiễm trùng xoang, ráy tai nhiều hoặc các tình trạng thông thường khác. Điếc đột ngột là một cấp cứu trong chuyên khoa Tai Mũi Họng và cần phải khám điều trị tức thì.Mặc dù điếc đột ngột có thể tự phục hồi một phần hoặc hoàn toàn thính lực một cách tự nhiên trong vòng một đến hai tuần, tuy nhiên nếu chẩn đoán và điều trị điếc đột ngột muộn có thể ảnh hưởng kết quả điều trị. Ngược lại, nếu người bệnh được điều trị kịp thời thì sẽ làm tăng đáng kể khả năng phục hồi thính lực.Dịch tể học, điếc đột ngột xảy ra với tỷ lệ từ 1 đến 6 người trên 5.000 mỗi năm, nhưng trên thực tế có thể cao hơn nhiều vì điếc đột ngột nhiều lúc không được chẩn đoán.
Điếc đột ngột xảy ra do vấn đề về các cơ quan cảm giác của tai trong
2. Nguyên nhân điếc đột ngột
Có rất nhiều các rối loạn ảnh hưởng đến tai có thể gây ra điếc đột ngột nhưng chỉ có 10% những người được chẩn đoán mắc điếc đột ngột có nguyên nhân có thể xác định được, như:Nhiễm trùng.Chấn thương đầu.Bệnh tự miễn.Tiếp xúc với một số loại thuốc điều trị ung thư hoặc nhiễm trùng nặng.Vấn đề lưu thông máu.Rối loạn thần kinh, chẳng hạn như bệnh đa xơ cứng.Rối loạn tai trong, chẳng hạn như bệnh Ménière.
3. Chẩn đoán điếc đột ngột
Người bệnh có triệu chứng điếc đột ngột, đầu tiên bác sĩ sẽ loại trừ mất thính lực do tắc nghẽn tai ngoài, chẳng hạn như chất lỏng hoặc ráy tai. Đối với điếc đột ngột không có nguyên nhân rõ ràng, có thể xác định được khi đo thính lực đơn âm (tên tiếng Anh là Pure Tone Audiometry) trong vài ngày kể từ khi xuất hiện các triệu chứng để xác định bất kỳ mất thính giác thần kinh giác quan (sensorineural hearing loss).Với xét nghiệm đo thính lực đơn âm, bác sĩ có thể đo được mức độ lớn của các tần số hoặc âm vực khác nhau cần phải có trước khi người bệnh có thể nghe thấy. Dấu hiệu của điếc đột ngột có thể là mất ít nhất 30 decibel (decibel là thước đo cường độ âm thanh) trong ba tần số được kết nối trong vòng 72 giờ.Nếu người bệnh được chẩn đoán bị điếc đột ngột, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu các xét nghiệm bổ sung, những xét nghiệm này có thể xét nghiệm máu, hình ảnh (thường là hình ảnh cộng hưởng từ hoặc MRI) và xét nghiệm cân bằng (balance tests).
4. Xử trí điếc đột ngột như thế nào?
Phương pháp phổ biến nhất hiện nay để điều trị điếc đột ngột là sử dụng thuốc corticosteroid
Để điều trị điếc đột ngột, đặc biệt là khi chưa rõ nguyên nhân, phương pháp phổ biến nhất hiện nay là sử dụng thuốc corticosteroid. Trước đây, steroid được đưa ra ở dạng thuốc tiêm hoặc uống. Vào năm 2011, một thử nghiệm lâm sàng được hỗ trợ bởi Viện Quốc gia về điếc và các rối loạn giao tiếp khác (NIDCD) cho thấy tiêm intratympanic (Tiêm xuyên nhĩ) có hiệu quả như steroid đường uống.Steroid nên được sử dụng càng sớm càng tốt để có hiệu quả tốt và thậm chí có thể được khuyến nghị trước khi có kết quả của các xét nghiệm để tìm ra nguyên nhân. Nếu việc điều trị bị trì hoãn hơn hai đến bốn tuần thì tình trạng điếc ít có khả năng đảo ngược hoặc giảm hoặc mất thính lực vĩnh viễn.Các phương pháp điều trị bổ sung có thể cần thiết nếu bác sĩ của bạn phát hiện ra nguyên nhân dẫn đến điếc đột ngột. Ví dụ: Nếu điếc đột ngột là do nhiễm trùng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh. Nếu người bệnh đã dùng thuốc gây độc cho tai thì khuyến cáo người bệnh có thể được khuyên nên chuyển sang loại thuốc khác. Nếu tình trạng tự miễn dịch khiến hệ thống miễn dịch của người bệnh tấn công tai trong, bác sĩ có thể kê đơn thuốc ức chế hệ thống miễn dịch.Nếu bị mất thính lực nghiêm trọng, không đáp ứng với điều trị và/hoặc xảy ra ở cả hai tai, bác sĩ có thể khuyên người bệnh nên sử dụng máy trợ thính (để khuếch đại âm thanh) hoặc thậm chí nhận cấy ốc tai điện tử (để kích thích trực tiếp các kết nối thính giác trong tai mà đi lên não). Đây là phương pháp khách quan, có thể sử dụng cho những trường hợp không hợp tác, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ. Các bước thực hiện kiểm tra thính lực với máy mới, tốt: KARNSTORCH (nhập khẩu Đức).Kiểm tra máy. Khám tai, nếu có ráy tai cho đi lấy. Chọn núm tai phù hợp. Hướng dẫn bệnh nhân ngồi yên khi đo, không giơ tay, không nói chuyện.Bật máy, đặt đầu dò vào ống tai, khi đèn màu xanh báo hiệu đầu dò đặt đúng vị trí, tiến hành đo theo cài đặt của máy. Đo từng tai một để có kết quả chính xác nhất.
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com; Hear.com; Nidcd.nih.gov | vinmec | 1,113 |
Hỏi đáp về tình trạng thiếu máu
Tình trạng thiếu máu là một trong những vấn đề về sức khỏe phổ biến nhất trong cộng đồng. Thiếu máu nặng có thể gây ra tình trạng mệt mỏi cùng cực, kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu về thiếu máu qua các câu hỏi ngắn sau đây.
Thiếu máu là tình trạng mà số lượng các tế bào hồng cầu trong máu thấp.
1. Thiếu máu là tình trạng:
A: Lượng bạch cầu trong máu thấp
B: Lượng tiểu cầu trong máu thấp
C: Nồng độ hemoglobin thấp
D: Nồng độ natri thấp
Đáp án đúng là C. Thiếu máu là tình trạng mà số lượng các tế bào hồng cầu trong máu thấp. Các tế bào hồng cầu có chứa hemoglobin, do đó mức độ thiếu máu được đo bằng cách ước tính mức độ hemoglobin.
2. Thiếu máu phát sinh do thiếu hụt:
A: Sắt
B: Vitamin B12
C: Acid folic
D: Tất cả các đáp án trên
Đáp án đúng là D. Thiếu máu phát sinh khi các chất cần thiết cho quá trình sản xuất các tế bào máu đỏ, bao gồm sắt, vitamin B12, acid folic, bị thiếu hụt. Bên cạnh đó, các điều kiện khác như mang thai cũng có liên quan tới thiếu máu.
3. Thiếu máu do thiếu sắt hoặc vitamin B12 có thể được phân biệt dựa trên kiểm tra của các tế bào máu?
Trong thiếu máu do thiếu sắt, các tế bào máu thường nhạt và nhỏ hơn so với bình thường.
Đúng. Trong thiếu máu do thiếu sắt, các tế bào máu thường nhạt và nhỏ hơn so với bình thường. Còn ở tình trạng thiếu vitamin B12, các tế bào máu lớn hơn so với bình thường.
4. Một người vẫn có thể bị thiếu máu do thiếu sắt mặc dù chế độ ăn uống hàng ngày có đầy đủ chất sắt?
Đúng. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể mắc phải một số bệnh lý ngăn cản cơ thể hấp thụ đầy đủ chất sắt từ thực phẩm. Bên cạnh đó có người bị thiếu máu mạn tính, trong trường hợp này, người bệnh có thể bị thiếu máu do thiếu sắt cho dù vẫn ăn uống đầy đủ thực phẩm có chứa chất sắt.
5. Khả năng hấp thu chất sắt của cơ thể tăng lên nếu có:
A: Vitamin A
B: Vitamin B
C: Vitamin C
D: Vitamin D
Vitamin C làm tăng hấp thu chất sắt.
Đáp án đúng là C. Vitamin C làm cho sắt (hóa trị 2)duy trì được trạng thái hoàn nguyên tăng hấp thu, chuyển dịch, tồn trữ sắt trong cơ thể. Do vậy, thiếu vitamin C là nguyên nhân trong chứng thiếu máu do thiếu sắt.
6. Thiếu máu bất sản là tình trạng:
A: Tủy xương không sản xuất đủ các tế bào máu.
B: Các tế bào hồng cầu bị phá hủy rất nhanh trong lưu thông.
C: Thiếu sắt
D: Thiếu vitamin B12.
Đáp án đúng là A. Thiếu máu bất sản là tình trạng tủy xương không sản xuất đủ các tế bào máu. Những người bị thiếu máu bất sản có mức độ thấp của cả 3 loại tế bào máu được sản xuất trong tủy xương là tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào tiểu cầu.
7. Phụ nữ mang thai dễ bị thiếu máu?
Phụ nữ mang thai dễ bị thiếu máu nên cần bổ sung sắt và axit folic.
Đúng. Trong thời gian mang thai, khối lượng máu tăng lên để đáp ứng nhu cầu của thai nhi và để cung cấp đủ máu để bù đắp cho sự mất máu trong khi sinh. Vì vậy, phụ nữ mang thai dễ bị thiếu máu nên cần bổ sung sắt và axit folic.
8. Giun móc xâm nhập có thể dẫn đến thiếu máu?
Đúng. Giun móc gây mất máu từ đường tiêu hóa và có thể dẫn đến thiếu máu.
9. Chỉ có thể bổ sung chất sắt qua đường uống?
Sai. Chúng ta có thể bổ sung chất sắt cho cơ thể qua đường uống cũng hoặc đường tiêm. | thucuc | 693 |
Công dụng thuốc Rhydlosart
Thuốc Rhydlosart được chỉ định điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác. Vậy cách sử dụng thuốc Rhydlosart như thế nào? Cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Rhydlosart qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Rhydlosart là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch. Dạng bào chế: viên nén bao phimĐóng gói: hộp 10 vỉ x 10 viên. Thành phần: Losartan Potassium. Hàm lượng: 50mg. Nhà sản xuất: Rhydburg Pharmaceuticals Limited - Ấn Độ
2. Thuốc Rhydlosart có tác dụng gì?
2.1 Chỉ địnhĐiều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác.2.2 Liều dùng và cách dùng. Liều dùng Rhydlosart:Liều khởi đầu và duy trì: 25 - 50 mg, ngày 1 lần. Nếu cần tăng lên 100 mg, ngày 1 lần.Người lớn tuổi (> 75 tuổi), người suy thận (từ vừa đến nặng) hay bị giảm dịch nội mạc: khởi đầu 25mg, ngày 1 lần.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Rhydlosart-50 ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Rhydlosart hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.2.3 Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều:Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Rhydlosart cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Xử lý quá liều:Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Rhydlosart có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị. Quên liều:Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.
3. Chống chỉ định
Những trường hợp không được dùng thuốc Rhydlosart:Quá mẫn với thành phần thuốc Rhydlosart. Phụ nữ có thai và cho con bú.Trẻ< 18 tuổi. Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Rhydlosart-50 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Rhydlosart
Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.Mất ngủ, choáng váng, lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.Tăng/giảm K huyết, bệnh Gút.Ỉa chảy, khó tiêu, chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày, co thắt ruột.Hạ hemoglobin và hematocrit. Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.Đau lưng, đau chân, đau cơ, dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.Tăng/hạ acid uric huyết (liều cao), nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin/ure.Ho, sung huyết mũi, viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, xung huyết đường thở, khó chịu ở họng.Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm, suy thận, viêm thận kẽ.Tăng nhẹ thử nghiệm chức năng gan/bilirubin, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.Ù tai.Toát mồ hôi.Tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (liều cao).Hạ Mg/Na huyết, tăng Ca huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết
5. Thận trọng và lưu ý khi dùng thuốc Rhydlosart
Thận trọng với:Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch, suy gan, hẹp động mạch thận.Người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc Rhydlosart.Đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Lưu ý thời kỳ mang thai. Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Rhydlosart. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Lưu ý thời kỳ cho con bú. Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc Rhydlosart khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho mẹ và em bé
6. Tương tác thuốc
Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện,Rifampin.Thuốc lợi tiểu giữ K, chế phẩm bổ sung K, chất thay thế muối K.NSAID.Rossar Plus: Rượu.Corticosteroid, ACTH.Thuốc giãn cơ.Lithi.Quinidin.Thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gút.Thuốc mê, glycoside, vitamin D.Nhựa cholestyramin/colestipol. Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Rhydlosart công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Rhydlosart theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Rhydlosart ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 1,062 |
Các dấu hiệu cảnh báo về sự chậm phát triển ngôn ngữ, giao tiếp
Trẻ em học ngôn ngữ với tốc độ khác nhau, nhưng hầu hết đều tuân theo một mốc thời gian chung. Nếu trẻ dường như không đạt được các mốc giao tiếp trong vòng vài tuần so với mức trung bình, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ càng sớm càng tốt. Nếu trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, việc nhận biết và điều trị sớm là rất quan trọng để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và các kỹ năng nhận thức khác như các bạn đồng trang lứa.
Cha mẹ cần biết rằng thời gian biểu cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ sẽ thay đổi và chúng có thể gặp phải những trở ngại nhỏ trên chặng đường phát triển. Cha mẹ cũng nên nhớ rằng nếu trẻ sinh non, có thể trẻ sẽ bị chậm đi một vài tuần hoặc vài tháng so với tốc độ phát triển trung bình.
Trẻ em học ngôn ngữ với tốc độ khác nhau, nhưng hầu hết đều tuân theo một mốc thời gian chung
1. Tổng quan về chứng chậm phát triển ngôn ngữ ở trẻ
Chậm phát triển ngôn ngữ là một chứng rối loạn giao tiếp, bao gồm các khiếm khuyết về khả năng nói, ngôn ngữ và thính giác. Các mốc quan trọng của sự phát triển ngôn ngữ có thể xuất hiện ở nhiều độ tuổi khác nhau, bao gồm cả việc bắt đầu tập nói bập bẹ và những câu từ đầu tiên của trẻ. Tuy nhiên, mỗi đứa trẻ khác nhau rất nhiều về độ tuổi chính xác mà mỗi cột mốc đạt được.Trẻ cũng có nhiều hình thức phát triển ngôn ngữ khác nhau. Hầu hết trẻ em đã có thể giao tiếp tốt bằng lời nói khi lên 3 tuổi. Nhưng một đứa trẻ có thể không nói được từ nào cho đến khi 2,5 tuổi và sau đó ngay lập tức bắt đầu nói những câu ngắn khoảng vài ba từ. Một đứa trẻ khác có thể nói một vài từ khi 10 tháng nhưng vốn từ tăng lên rất ít trong những năm sau đó. Mặt khác, có những đứa trẻ bắt đầu tập nói vào khoảng 12 tháng và tiến triển ở tốc độ ổn định.Bé chậm phát triển ngôn ngữ thường có những biểu hiện rõ ràng trong thời kỳ sơ sinh hoặc thời thơ ấu. Bất kỳ sự chậm trễ nào trong sự phát triển chung cũng có thể gây ra sự chậm phát triển ngôn ngữ. Những bé chậm phát triển giao tiếp có thể đạt được các kỹ năng ngôn ngữ theo tiến trình bình thường nhưng với tốc độ chậm hơn nhiều, hay nói cách khác sự phát triển ngôn ngữ của trẻ có thể tương đương với trẻ phát triển bình thường ở độ tuổi nhỏ hơn nhiều.Chậm phát triển ngôn ngữ là một trong những dạng chậm phát triển phổ biến nhất ở trẻ em. Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ có thể được gọi là "trẻ biết nói muộn" hoặc "trẻ chậm trưởng thành". Theo đó, chứng bệnh này thường tính gia đình.Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ là rối loạn phát triển phổ biến nhất ở trẻ từ 3 đến 16 tuổi, ảnh hưởng đến khoảng từ 3 -10 % tổng số trẻ em và chúng phổ biến ở trẻ trai gấp 3-4 lần so với trẻ gái.
Chậm phát triển ngôn ngữ là một trong những dạng chậm phát triển phổ biến nhất ở trẻ em
2. Các dấu hiệu cảnh báo trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
đó không ổn đối với trẻ, bố mẹ nên mạnh dạn hỏi bác sĩ về điều đó. Sau tất cả, bố mẹ chính là người hiểu con mình nhất. Các dấu hiệu cảnh báo trẻ chậm phát triển ngôn ngữ mà bố mẹ cần biết, bao gồm:4 tháng tuổi: Bố mẹ không biết được khi nào trẻ vui hay buồn; trẻ không thủ thỉ hoặc không bắt đầu nói bi bô,...6 tháng tuổi: Trẻ không cười hay la hét, không kết hợp các nguyên âm thành tiếng bập bẹ (à, ơ, ồ)7 tháng tuổi: Trẻ không bắt chước âm thanh mà người khác tạo ra, không sử dụng hành động để thu hút sự chú ý của bố mẹ8 tháng tuổi: Chưa bắt đầu bập bẹ phụ âm9 tháng tuổi: Trẻ không trả lời khi được gọi tên, không bi bô được các phụ âm và nguyên âm với nhau ("mama," "baba"), không nhìn về phía bố mẹ chỉ12 tháng tuổi: Trẻ không nói "mẹ" hoặc "bố", không sử dụng các cử chỉ như vẫy tay, lắc đầu hoặc chỉ tay, không thực hành sử dụng ít nhất một vài phụ âm (ví dụ như p hoặc b) không hiểu và trả lời những từ như "không" và "tạm biệt", không chỉ ra những thứ trẻ quan tâm như chim hoặc máy bay trên cao, không thể nói những từ đơn lẻ. Từ 12 đến 15 tháng tuổi: trẻ không lảm nhảm như đang nói chuyện
Trẻ không trả lời khi được gọi tên là một trong dấu hiệu cảnh báo trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
Việc phát hiện sớm các dấu hiệu chậm phát triển ngôn ngữ, giao tiếp ở trẻ sẽ đem lại cơ hội điều trị tốt hơn. Vì thế, khi cha mẹ thấy con mình chậm chạp so với các bạn đồng trang lứa, đồng thời có dấu hiệu chậm phát triển ngôn ngữ, giao tiếp nghiêm trọng thì cần sớm đưa trẻ đi kiểm tra, khám sức khỏe tổng quát. Từ kết quả đó các bác sĩ sẽ tư hướng điều trị tốt nhất.Bên cạnh đó, cha mẹ còn cần bổ sung cho con các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen, vitamin B1, ... để đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Việc bổ sung các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.com | vinmec | 1,130 |
Viêm da thể đồng tiền: Triệu chứng nhận biết và cách điều trị
Viêm da thể đồng tiền còn gọi được gọi là chàm đồng tiền. Bệnh gây ra những tổn thương có dạng hình tròn trên da. Nếu không phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp, bệnh có nguy cơ tái phát nhiều lần và gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh.
1. Triệu chứng của bệnh viêm da thể đồng tiền
Viêm da thể đồng tiền có thể xuất hiện ở nhiều vị trí da trên cơ thể, ít gặp ở da đầu và da mặt. Ở giai đoạn đầu, vùng da bị bệnh thường xuất hiện những nốt sẩn đỏ và sưng tấy, giống như vừa bị côn trùng cắn. Những nốt này có biểu hiện phồng rộp và bao phủ bằng nhiều mụn nước nhỏ và gây ngứa ngáy khó chịu. Sau một thời gian những nốt sần trên da liên kết lại tạo ra những vùng tổn thương trên da với kích thước từ vài mm đến vài cm.
Vào ban đêm, những cơn ngứa càng dữ dội khiến người bệnh rất khó chịu. Sau một thời gian, những mảng khô đóng vảy rồi bong tróc và sần sùi, gây đau. Những vùng da giữa các mảng da tổn thương này thường có hiện tượng ửng đỏ, nhăn và khô. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể kéo dài và dễ dàng tái phát nhiều lần.
Những triệu chứng của viêm da thể đồng tiền rất dễ nhầm lẫn với bệnh hắc lào. Tuy nhiên đây là hai bệnh hoàn toàn khác nhau. Bệnh hắc lào cũng xảy ra tình trạng sưng ngứa da, những tổn thương trên da thường có hình tròn và có vảy xung quanh. Vùng da bị tổn thương có thể có màu hồng, đỏ hoặc nâu, xám. Càng gãi nhiều thì những mảng da bị hắc lào sẽ càng lan rộng. Nếu được điều trị, da từ tâm vòng tròn sẽ lành trước, sau đó mới đến những vùng da xung quanh.
2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ viêm da thể đồng tiền
Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra bệnh viêm da thể đồng tiền. Tuy nhiên, có thể xác định được một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh như sau:
- Dị ứng.
- Nhiễm khuẩn
- Thường xuyên tiếp xúc với vải, đặc biệt là các loại vải thô.
- Da bị khô do ở quá lâu trong môi trường khô lạnh.
- Thói quen tắm nước quá nóng.
- Do một số chấn thương trên da như vết bỏng, vết xước hay côn trùng cắn.
- Dùng loại xà phòng có tính tẩy rửa mạnh cũng có thể gây kích ứng dẫn đến khô da.
- Thường xuyên tiêu thụ những thực phẩm có chứa nhiều chất béo bão hòa có thể kể đến như thịt đỏ, mỡ động vật, da của gia cầm, các món chiên xào, sữa, hay các loại thức ăn nhanh,…
- Thường xuyên ăn các thực phẩm có chứa nhiều đường.
- Người từng bị viêm da hoặc các loại chàm khác cũng có nguy cơ cao bị bệnh.
- Các trường hợp thường xuyên sử dụng thuốc interferon, statin hay ribavirin.
3. Viêm da thể đồng tiền có nguy hiểm không?
Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh viêm da thể đồng tiền cũng gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe và tâm lý của người bệnh. Bệnh có thể gây ra những biến chứng như sau:
- Bệnh gây ra những cơn ngứa ngáy rất khó chịu, nhất là vào ban đêm. Từ đó, dẫn đến tình trạng mất ngủ và nhiều phiền toái trong sinh hoạt, giảm chất lượng sống của người bệnh.
- Vùng da bị tổn thương có thể rỉ dịch, bong vảy. Nếu không được vệ sinh sạch sẽ, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng.
- Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng rối loạn sắc tố da sau viêm, chẳng hạn như tình trạng ban đỏ, giảm hay tăng sắc tố da.
Hiện tượng rỉ dịch, chảy mủ ở những người mắc bệnh viêm da thể đồng tiền khiến nhiều người lo ngại về nguy cơ lây nhiễm bệnh và e ngại việc tiếp xúc gần với bệnh nhân. Tuy nhiên, căn bệnh này không lây nhiễm từ người bệnh sang người khỏe.
4. Chẩn đoán và điều trị bệnh bằng cách nào?
Thông thường, bác sĩ sẽ dùng kính lúp, đèn soi để kiểm tra các triệu chứng lâm sàng của người bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cũng được thực hiện soi tươi tìm nấm để xác định nguyên nhân gây tổn thương da là do nấm hay vi khuẩn.
Viêm da đồng tiền là bệnh mạn tính, do đó mục đích chính của các phương pháp điều trị là giảm triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. Dưới đây là các phương pháp điều trị phổ biến:
- Dưỡng ẩm cho da: Khi da bị khô, những biểu hiện bệnh càng rõ rệt khiến người bệnh rất khó chịu. Do đó, cần thường xuyên dưỡng ẩm cho da. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn loại kem dưỡng ẩm dịu nhẹ và không gây kích ứng. Tốt nhất, nên lựa chọn những sản phẩm không có mùi thơm.
- Vệ sinh cá nhân thường xuyên và chỉ nên dùng loại xà phòng, sữa tắm dịu nhẹ.
- Có thể dùng máy tạo độ ẩm trong phòng.
- Mặc những trang phục rộng rãi và có chất liệu mềm mại để tránh cọ sát vùng da bị tổn thương.
- Không nên ngồi quá gần lò sưởi hoặc tiếp xúc với những nguồn nhiệt cao.
- Sử dụng thuốc điều trị:
+ Bác sĩ thường kê thuốc mỡ corticosteroid giúp giảm viêm và giảm ngứa. Nên bôi sau khi tắm để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất.
+ Trong trường hợp những tổn thương lan rộng và những nốt sần quá to, cơn ngứa rát khó chịu,… người bệnh cần được tiêm corticosteroid, hoặc phương pháp áp lạnh.
Bệnh viêm da thể đồng tiền chịu nhiều ảnh hưởng từ cơ địa và môi trường. Do đó, nếu muốn phòng ngừa nguy cơ bùng phát bệnh, những người có cơ địa dễ bị dị ứng cần phải áp dụng các biện pháp bảo vệ da tốt hơn, cẩn thận hơn. Nếu trên da xuất hiện những triệu chứng bất thường, nghi ngờ về viêm da thể đồng tiền hoặc các bệnh lý về da khác, bạn nên đến chuyên khoa Da liễu để được kiểm tra và điều trị sớm. | medlatec | 1,109 |
Gợi ý địa chỉ phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội
Chất lượng các phòng khám phụ khoa hiện nay đang đặt ra nhiều nghi ngại, khiến chị em băn khoăn trong việc tìm kiếm một địa chỉ uy tín. Hãy cùng theo dõi bài viết này để khám phá địa chỉ phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội, với những tiêu chí đánh giá chi tiết và khách quan nhất, giúp bạn có lựa chọn an tâm, chính xác.
1. Những tiêu chuẩn của phòng khám phụ khoa uy tín cần có
1.1. Phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội quy tụ đội ngũ bác sĩ giỏi
Khám phụ khoa hay bất kì dịch vụ chăm sóc sức khỏe nào khác, trình độ chuyên môn của bác sĩ chiếm đến trên 70% kết quả điều trị chuẩn xác cho người bệnh. Đặc biệt, trong khám phụ khoa, bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ mang đến sự an tâm cho chị em phụ nữ về chuyên môn khám chữa và rút ngắn thời gian điều trị.
Đội ngũ bác sĩ giỏi là yếu tố hàng đầu để đánh giá chất lượng phòng khám phụ khoa
Một phòng khám uy tín luôn có sự đồng hành của đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, thường xuyên được đi học tập, cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực phụ khoa. Tiêu chí cụ thể có thể đánh giá đâu là bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm như sau:
– Hoàn thành khóa học tại các trường Đại học Y trong và ngoài nước.
– Đã hoàn thành chuyên môn và được cấp chứng chỉ bởi các tổ chức y tế quốc gia hoặc quốc tế.
– Được nhiều bệnh nhân đánh giá cao trong việc khám chữa (có thể xem qua các review trên mạng xã hội từ những người đã trải nghiệm thực tế).
– Thái độ chuyên nghiệp, tương trợ, tôn trọng và thân thiện với bệnh nhân.
– Phòng khám được thiết kế đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn.
– Trang thiết bị y tế hiện đại, được kiểm định định kỳ, đảm bảo chất lượng.
– Phòng xét nghiệm, siêu âm, phòng mổ và các phòng khám chuyên khoa được trang bị đầy đủ, đáp ứng nhu cầu điều trị và chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
– Hệ thống quản lý thông tin bệnh nhân hiện đại, đảm bảo bảo mật thông tin và hỗ trợ việc theo dõi, điều trị hiệu quả.
– Phòng chờ, phòng tiếp tân và các khu vực dành cho bệnh nhân được trang bị đầy đủ tiện nghi, tạo sự thoải mái cho bệnh nhân và người thân.
1.3. Phòng khám phụ khoa uy tín đã được Bộ Y tế, Sở Y tế cấp phép hoạt động
– Kiểm tra trực tiếp tại phòng khám: Hỏi và xem giấy phép hoạt động của phòng khám, thường được treo tại vị trí dễ nhìn hoặc trưng bày tại quầy tiếp tân.
– Tra cứu thông tin trực tuyến: Nhiều phòng khám sẽ công khai giấy phép hoạt động trên trang web chính thức của họ. Bạn cũng có thể tham khảo các diễn đàn, trang đánh giá để tìm hiểu thông tin về giấy phép của phòng khám mà bạn quan tâm.
2. Giải đáp: Khám phụ khoa ở đâu uy tín tại Hà Nội?
Với những tiêu chí đánh giá chi tiết, cụ thể bên trên bạn sẽ không còn hoang mang khi lựa chọn cho mình địa chỉ phòng khám phụ khoa uy tín tại Hà Nội.
– Đội ngũ bác sĩ sản phụ khoa giàu kinh nghiệm, đã từng công tác tại các bệnh viện lớn trên cả nước như: bệnh viện Phụ sản Hà Nội, bệnh viện Phụ sản Trung ương,..
– Bác sĩ luôn được tham gia các khóa nâng cao trình độ chuyên môn trong và ngoài nước, cập nhật những phương pháp điều trị bệnh, tối ưu.
– Hệ thống máy móc, thiết bị y tế hiện đại, đáp ứng các kĩ thuật điều trị bệnh tân tiến hiện nay.
3. Quy trình khám phụ khoa
1.1. Thăm khám bên ngoài
Đầu tiên, các bác sĩ sẽ tiến hành khai thác thông tin bệnh lý của người bệnh liên quan đến các vấn đề phụ khoa: khí hư, lịch sử chu kì kinh nguyệt gần nhất,… Sau đó các bác sĩ bắt đầu tiến hành thăm khám tổng quát như: quan sát qua bộ phận sinh dục, ngực để phát hiện biểu hiện hình thái bất thường.
1.2. Khám bên trong âm đạo
Sau khi khám tổng quát bên ngoài, bác sĩ sẽ thực hiện khám trong bằng mỏ vịt chuyên dụng. Nhờ vào việc dùng mỏ vịt y tế mở rộng vùng âm đạo, bác sĩ có thể quan sát rõ cổ tử cung, thành âm đạo. Ngoài ra, bước khám trong còn giúp bác sĩ lấy mẫu dịch bên trong âm đạo đi xét nghiệm để cho kết quả khám chuẩn xác.
1.3. Xét nghiệm âm đạo
Xét nghiệm âm đạo giúp phát hiện các bệnh nấm hoặc viêm nhiễm ở bệnh nhân. Mẫu dịch âm đạo thường được lấy trong quá trình khám âm đạo.
1.4. Khám tử cung
Khám tử cung là việc bác sĩ nắn vào vùng bụng nhằm xác định được vị trí, kích thước của tử cung. Người bệnh còn được siêu âm để kiểm tra cấu trúc các bộ phận sinh sản bên trong như: buồng trứng, vòi trứng,..
1.5. Làm 1 số xét nghiệm cần thiết
Tuỳ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm cần thiết như: xét nghiệm nội tiết tố, Pap smear, CA-125,..
1.6. Chỉ định và hẹn tái khám
Sau khi hoàn thành các bước khám và xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được tư vấn về điều trị. Bác sĩ có thể đưa ra một số phương án điều trị để bệnh nhân lựa chọn. Đồng thời, hẹn lịch tái khám để theo dõi kết quả sau một thời gian điều trị. | thucuc | 1,023 |
Thận trọng với lidocain gây tê
Thuốc gây tê là thuốc có khả năng ức chế có hồi phục sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh từ ngoại vi về trung ương, làm mất cảm giác (cảm giác đau, nóng, lạnh...) của một vùng cơ thể nơi đưa thuốc; sử dụng liều cao thuốc ức chế cả chức năng vận động.
Cho đến nay, có nhiều hóa chất được dùng làm thuốc gây tê tại chỗ sử dụng trên lâm sàng trong đó có lidocain. Tuy thông dụng nhưng chớ chủ quan với lidocain vì những tác dụng không mong muốn của thuốc gây ra, đôi khi làm cho việc cấp cứu rơi vào tình trạng không kịp trở tay…
Lidocain là thuốc gì?
Đây là thuốc gây tê còn có các tên biệt dược khác là xylocain, lignocain, thuộc nhóm thuốc gây tê có cấu trúc amit. Lidocain gây giãn mạch nơi tiêm, nên thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Thuốc vừa có tác dụng gây tê bề mặt, vừa có tác dụng khi gây tê sâu. Tác dụng nhanh, mạnh và kéo dài hơn novocain, ngoài ra còn có tác dụng chống loạn nhịp tim. Tuy nhiên khi dùng tại chỗ thuốc có thể gây viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, sốc phản vệ; khi dùng chống loạn nhịp có thể gây hạ huyết áp, co giật, chậm nhịp tim; quá liều gây trụy tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp gây tử vong.
Lidocain làm giảm tính thấm ion natri ở màng tế bào thần kinh, do đó ổn định màng và ức chế khử cực, kết quả là phong bế sự phát sinh, sự dẫn truyền xung động thần kinh, tạo hiệu ứng gây tê. Hiệu lực gây tê nhanh, mạnh, rộng, dài hơn các thuốc gây tê tại chỗ như novocain nếu dùng cùng liều.
Lidocain cũng chẹn kênh Na+  làm giảm Na+ nội bào, tạo hiệu ứng chống loạn nhịp trong điều trị cấp tính các loạn nhịp thất như ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất;  sau nhồi máu cơ tim hoặc trong thao tác kỹ thuật thăm dò, can thiệp tim mạch như thông tim, nong động mạch vành...
Tác dụng không mong muốn thường gặp
Khi gây tê, tùy theo liều sử dụng và đường dùng thuốc mà các tác dụng không mong muốn có thể gặp là nhức đầu, hạ huyết áp, khó thở, loạn nhịp tim, block tim, trụy tim mạch, ngủ lịm.
Khi điều trị rối loạn nhịp tim, nếu dùng đúng liều, lidocain khá an toàn so với các thuốc khác. Nhưng nếu tiêm tĩnh mạch nhanh, nó có thể gây hội chứng yếu nút xoang, tăng mức block nhĩ - thất có từ trước, tai biến này mất đi sau khi ngừng thuốc;
Với các trường hợp dùng lidocain kéo dài hoặc khi tiêm tĩnh mạch liều cao (> 150mg) có thể gây ra các nhiễm độc: chóng mặt, dị cảm vùng quanh miệng, buồn nôn, nôn, rối loạn thị giác vật vã, lẫn lộn, rối loạn hô hấp, co giật, giảm sức co bóp cơ tim, nhịp tim chậm…
Trong cả hai trường hợp dùng lidocain để gây tê hoặc dùng để điều trị rối loạn nhịp tim: Với liều điều trị thông thường, lidocain ít ảnh hưởng đến thần kinh giao cảm, nhưng nếu liều cao, nó ức chế giao cảm, dẫn tới ức chế sự co bóp của cơ tim, giảm nhịp tim, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp, nặng hơn là trụy mạch. Với người mẫn cảm, có thể gây dị ứng viêm da, co thắt phế quản, có thể gây shock phản vệ .
Cũng do các tác dụng phụ này, không được dùng lidocain cho những người có hội chứng Adams stockes, block nhĩ - thất, rối loạn xoang - nhĩ, suy cơ tim nặng, block trong thất (khi chưa đặt thiết bị tạo nhịp), rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Tai biến xảy ra khi gây tê và dự phòng
Mặc dù trong gây tê, việc sử dụng lidocain là khá an toàn với liều lượng và đường dùng hoàn toàn khác so với điều trị rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, trong gây tê, lidocain vẫn gây ra các tác dụng phụ trên tim mạch, đặc biệt là khi gây tê sâu và rộng. Do đó, khi dùng cần lưu ý :
- Trước khi gây tê phải chuẩn bị sẵn các phương tiện cấp cứu nhằm phòng các phản ứng phụ liên quan đến thần kinh, hô hấp, tim mạch.
- Dùng phối hợp với chất co mạch như adrenalin  sẽ kéo dài thời gian gây tê, giảm liều lidocain. Nhưng tránh phối hợp này khi gây tê gần ngón tay hay quy đầu vì có thể gây hoại tử.
- Khi gây tê cần làm đúng kỹ thuật để không tiêm thuốc vào tĩnh mạch. Nếu tiêm thuốc lạc vào mạch máu dễ gây ra các tác dụng phụ trên tim mạch. Đặc biệt nếu tiêm vào mạch máu vùng dưới nhện, vùng đầu, cổ, hậu nhãn cầu, quanh chân răng... dễ gây nguy cơ ngừng hô hấp.
- Khi dùng lidocain để giảm đau trong sản khoa, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, khi phong bế cạnh cổ tử cung có thể gây chậm nhịp tim thai, liều cao có thể gây chết thai.
- Lidocain có phản ứng với kim loại, gây kích ứng nặng chỗ tiêm, do đó cần tránh để tiếp xúc lâu với kim loại (kể cả kim loại ở ống tiêm).
- Phải giảm liều với người cao tuổi, người suy kiệt, người bị bệnh cấp tính, người có tình trạng sinh lý và thần kinh bất thường.
- Khi dùng lidocain phong bế ngoài màng cứng, vùng dưới nhện dễ gây nguy cơ hạ huyết áp, chậm nhịp tim. Khi dùng gây tê, nếu tiêm nhầm vào khoang dưới nhện và nếu nồng độ trong huyết tương cao thì sẽ bị nhiễm độc do quá liều. Bệnh nhân có các biểu hiện bồn chồn, lo lắng, nhìn mờ, run, ngủ gà, co giật mất ý thức, có thể ngừng thở, hạ huyết áp, ngừng tim. Cần có sẵn dịch truyền, thuốc vận mạch, ôxy cấp cứu kịp thời.
Theo Sức khỏe và đời sống | medlatec | 1,053 |
Top 5 tiêu chí lựa chọn điều trị sỏi mật ở đâu tốt nhất
1. Điều trị sỏi mật ở đâu tốt?
Trước khi tìm hiểu điều trị sỏi mật ở đâu tốt, cần biết trong các loại sỏi mật thì sỏi ở túi mật là thường gặp nhất và phẫu thuật để cắt bỏ túi mật là phương pháp điều trị được đánh giá tối ưu, giúp loại bỏ hoàn toàn sỏi, ngăn chặn tái phát hiệu quả. Vậy để tìm ra địa chỉ phẫu thuật cắt bỏ túi mật hiệu quả và an toàn thì người bệnh cần căn cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau để lựa chọn được bệnh viện thích hợp với mong muốn và khả năng kinh tế của bản thân.
Để lựa chọn điều trị sỏi mật ở đâu tốt nhất phụ thuộc vào nhiều tiêu chí: trình độ bác sĩ, phương pháp, dịch vụ chăm sóc và chi phí điều trị
1.1 Dịch vụ y tế
1.2 Trình độ bác sĩ – yếu tố quan trọng khi đánh giá điều trị sỏi mật ở đâu tốt?
Đây là vấn đề mà người bệnh quan tâm nhất khi phải mổ cắt túi mật điều trị sỏi túi mật. Tuy hiện nay, mổ cắt túi mật đã đơn giản hơn nhiều với sự xuất hiện phương pháp mổ nội soi. Mặc dù vậy không có phương pháp phẫu thuật nào an toàn tuyệt đối mà luôn tiềm ẩn những rủi ro. Mổ nội soi sỏi mật là phẫu thuật yêu cầu gây mê toàn thân, nên trong quá trình gây mê hồi sức vẫn có thể xảy ra các biến chứng. Vì vậy, được thực hiện bởi bác sĩ, ekip gây mê hồi sức có chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm sẽ hạn chế tối đa các rủi ro, giúp người bệnh an tâm hơn.
1.3 Trang thiết bị
Bệnh viện với trang thiết bị hiện đại giúp dễ dàng phát hiện và theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh. Từ đó, việc thăm khám điều trị cũng tiến hành thuận lợi và có tỷ lệ thành công cao hơn.
Với đội ngũ bác sĩ giỏi và trang thiết bị hiện đại sẽ giúp quá trình thăm khám, chẩn đoán và điều trị sỏi mật chính xác và dễ dàng hơn
1.4 Chăm sóc sau mổ
Sau mổ lấy sỏi mật, người bệnh cần được chăm sóc vết mổ đúng cách để nhanh lành. Vết mổ cần được vệ sinh, thay băng hàng ngày, kiểm tra các biểu hiện bất thường như sưng, viêm, mưng mủ, chảy máu,.. Cùng với đó là chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và vận động hợp lý để phục hồi chức năng, tăng sức đề kháng, mau lành bệnh.
1.5 Chi phí – yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn điều trị sỏi mật ở đâu tốt?
Chi phí mổ sỏi mật cũng là vấn đề mà nhiều người bệnh quan tâm. Chi phí điều trị sỏi mật khác nhau tùy theo phương pháp điều trị. Hiện nay có 2 phương pháp điều trị sỏi mật chủ yếu là mổ hở và mổ nội soi lấy sỏi mật
2. Tìm hiểu về phẫu thuật cắt túi mật
2.1. Khi nào cần phẫu thuật cắt túi mật?
Theo lời khuyên của các chuyên gia, sỏi túi mật nên chủ động phẫu thuật điều trị sớm khi chưa có triệu chứng gây đau. Vì thuốc chỉ có tác dụng giảm bớt các triệu chứng khó chịu, làm chậm tiến triển của bệnh. Do đó chỉ có phẫu thuật là cách hiệu quả nhất để làm sạch hoàn toàn sỏi. Cắt túi mật không ảnh hưởng đến sức khỏe, người bệnh vẫn có thể sống khỏe mạnh bình thường nhưng nếu trong túi mật có sỏi thì người bệnh sẽ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm mủ túi mật, hoại tử túi mật…gây đe dọa đến tính mạng nếu điều trị kịp thời.
Hiện nay, mổ hở và mổ nội soi lấy sỏi mật là 2 phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị sỏi túi mật.
Có 2 phương pháp chính để điều trị sỏi mật là mổ hở và mổ nội soi lấy sỏi
2.2. Phương pháp mổ nội soi
Đây là phương pháp đang được sử dụng phổ biến trong điều trị sỏi mật. Bệnh nhân cũng được gây mê toàn thân. Bác sĩ tiến hành rạch 3-4 vết nhỏ trên bụng người bệnh và đưa ống nội soi vào. Thông qua đó, bác sĩ sẽ thực hiện thao tác lấy sỏi hoặc cắt bỏ túi mật với các dụng cụ chuyên dụng.
So với mổ hở, mổ nội soi ít gây đau đớn cho người bệnh do vết mổ nhỏ, hầu như không để lại sẹo, phục hồi nhanh, tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Với những ưu điểm này, phẫu thuật nội soi cắt túi mật còn được đánh giá là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị căn bệnh này.
2.3. Phương pháp mổ hở
Đây là phương pháp phẫu thuật cổ điển, chỉ được chỉ định khi không áp dụng được phương pháp khác:
– Túi mật hoặc ống mật bị viêm nhiễm nặng.
– Người bệnh có mạch máu bị tăng áp suất do xơ gan.
– Tiền sử phẫu thuật sỏi mật trước đó hay phẫu thuật nội soi thất bại.
– Người thừa cân, béo phì.
Bệnh nhân được gây mê toàn thân. Bác sĩ tiến hành rạch một đường 10-15cm tại vị trí dưới xương sườn phải, bộc lộ gan và túi mật. Kiểm tra và cắt bổ túi mật chứa sỏi. Khâu và băng lại vết mổ.
Sau khi mổ, người bệnh cần nằm viện từ 5-7 ngày và thường mất 4-6 tuần để phục hồi hoàn toàn. | thucuc | 975 |
Bóc tách ổ áp xe mi, thủ thuật đem lại sự an toàn cho mắt
Khỏe mạnh bình thường, nhưng gần 3 tháng nay anh V.V.D. Bệnh nhân được khám, làm các xét nghiệm thăm dò cần thiết, hội chẩn các bác sĩ chuyên Khoa Mắt và được chẩn đoán xác định theo dõi U mi dưới mắt trái, có chỉ định phẫu thuật bóc tách u làm giải phẫu bệnh.
Khai thác tiền sử anh V. V. D. cho biết: Mi dưới không sưng nóng đỏ đau, kèm cộm, khối di động bình thường, không nhìn mờ nên đã tự tra thuốc tại nhà (không rõ loại).
Hình ảnh ổ áp xe mắt dưới siêu âm (bìa trái) và nhìn bên ngoài (bìa phải) của bệnh nhân V. V. D.5x1.8cm không sưng nóng đỏ, không đau và di động. Kết quả xét nghiệm Tế bào học có nhiều tế bào viêm, không có tế bào ác tính. Siêu âm mắt khối có ranh giới rõ. Bệnh nhân đã được chỉ định phẫu thuật bóc tách u. Tuy nhiên trong phẫu thuật, các bác sĩ chuyên khoa đã phát hiện khối u bản chất là ổ áp xe mi dưới nên đã bóc tách ổ áp xe chẩn đoán sau phẫu thuật mắt trái áp xe mi dưới. Hiện tại, mắt trái bệnh nhân yên, không còn khối, tăng tính thẩm mỹ.
Sau mỗi giờ làm việc trên máy tính, nên thư giãn mắt bằng cách không nhìn vào màn hình máy tính, nhắm mắt lại hoặc chớp mắt nhiều lần,… Hoặc nhìn ra ngoài xa 5m để mắt điều tiết sao cho cân đối, tránh việc khô mắt do nhìn gần quá lâu.
Nên massage đôi mắt mỗi ngày giúp mắt khỏe mạnh.
Ăn nhiều rau và các loại thực phẩm giàu vitamin A, C, E. Các loại thực phẩm có lợi cho mắt là: các loại gan động vật, trứng, cá, các loại rau xanh (đặc biệt là các loại có lá màu xanh đậm) và trái cây (carot, đu đủ, nho…).
Đi kiểm tra mắt định kỳ 6 tháng/lần hoặc kiểm tra ngay nếu phát hiện mắt có bất thường. | medlatec | 356 |
Chi phí tiêm uốn ván tại Hà Nội
Tỉ lệ tử vong do uốn ván phụ thuộc nhiều vào điều kiện cấp cứu và điều trị, tuy nhiên một khi đã nhiễm bệnh tỉ lệ này thường rất cao (lên tới 95%). Cho đến nay bệnh không có phương pháp đặc trị, tuy nhiên uốn ván có thể được đề phòng hiệu quả bằng cách tiêm phòng.
1. Tầm quan trọng của tiêm phòng bệnh uốn ván
1.1. Uốn ván và những biến chứng nguy hiểm
Uốn ván là bệnh lý nhiễm trùng cấp tính do ngoại độc tố của vi khuẩn uốn ván gây ra tại vết thương hở trong điều kiện yếm khí. Các triệu chứng thường thấy của bệnh là cứng hàm, cơ cứng các cơ tăng dần kèm theo đau đớn ở cơ gáy, cơ lưng, cơ bụng và toàn thân. Tùy theo nhóm cơ co cứng chiếm ưu thế mà bệnh nhân sẽ gặp các tư thế đặc trưng như cong ưỡn người ra sau, cong sang một bên, gập người ra đằng trước hoặc thẳng cứng người.
Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như co thắt hầu họng, thanh quản, tắc nghẽn đường thở gây ngạt, sặc, trào ngược dịch dạ dày và phổi, ứ đọng đờm dãi và suy hô hấp do co thắt kéo dài, viêm phế quản, viêm phổi, tắc nghẽn động mạch phổi, nhiễm khuẩn vết mổ, viêm ở vị trí tiêm truyền tĩnh mạch, nhiễm trùng đường tiết niệu, rối loạn thăng bằng điện giải, suy thận, gãy xương,…
Tỉ lệ tử vong do uốn ván phụ thuộc nhiều vào điều kiện cấp cứu và điều trị, tuy nhiên một khi đã nhiễm bệnh tỉ lệ này thường rất cao (lên tới 95%). Cho đến nay bệnh không có phương pháp đặc trị, tuy nhiên uốn ván có thể được đề phòng hiệu quả bằng cách tiêm phòng. Cần lưu ý vắc xin uốn ván không tạo miễn dịch trọn đời, do đó cần định kỳ tiêm nhắc lại để đảm bảo hiệu quả.
1.2. Phác đồ tiêm phòng uốn ván theo khuyến cáo
Để phòng bệnh uốn ván có thể sử dụng các loại vắc xin sau:
– Vắc xin uốn ván đơn.
– Vắc xin 3 trong 1.
– Vắc xin 4 trong 1.
– Vắc xin 5 trong 1.
– Vắc xin 6 trong 1.
Theo đó phác đồ tiêm từng loại như sau:
Bản chất vắc xin: Giải độc tố uốn ván.
Đối tượng sử dụng: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên và người lớn.
Liều dùng: 0.5ml.
Đường dùng: Tiêm bắp.
Lịch tiêm với đối tượng chưa được tiêm vắc xin có kháng nguyên uốn ván bao giờ:
– Mũi 1: Thời điểm bắt đầu tiêm.
– Mũi 2: Sau mũi 1 ít nhất 4 tuần.
– Mũi 3: Sau mũi 2 ít nhất 6 tuần.
– Mũi 4 và 5: Sau mũi 3 và cách nhau ít nhất 1 năm.
Lịch tiêm với đối tượng bị thương:
– Nếu đã tiêm các mũi vắc xin cơ bản có thành phần uốn ván: Tiêm nhắc lại 1 mũi và không tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván.
– Nếu chưa tiêm các mũi vắc xin cơ bản phòng uốn ván: Tiêm theo lịch cơ bản trên và tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván cùng ngày tiêm mũi 1.
Lịch tiêm với phụ nữ có thai lần đầu:
– Nếu chưa tiêm các mũi vắc xin phòng uốn ván cơ bản hoặc chưa tiêm nhắc lại: Tiêm 2 mũi cách nhau 4 tuần, mũi 2 trước khi sinh ít nhất 1 tháng.
– Nếu đã tiêm các mũi vắc xin cơ bản và đã nhắc lại vắc xin phòng uốn ván trước khi mang thai: Tiêm 1 mũi trước khi sinh ít nhất 1 tháng.
Lịch tiêm với phụ nữ có thai từ lần thứ hai trở đi:
– Tiêm nhắc lại 1 mũi, không cần quan tâm đến khoảng cách các lần có thai và mũi tiêm cũng cần trước khi sinh ít nhất 1 tháng.
Vắc xin TT được áp dụng rộng rãi cho cả trẻ em và người lớn.
Bản chất vắc xin: Giải độc tố bạch hầu, uốn ván, ho gà vô bào giảm liều.
Đối tượng sử dụng:
– Trẻ em từ 4 tuổi trở lên (tiêm nhắc).
– Phụ nữ tiền mang thai (tiêm nhắc).
– Phụ nữ có thai ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ (tiêm nhắc).
– Đối tượng bị thương (tiêm nhắc hoặc tiêm cơ bản).
– Người lớn chủ động tiêm phòng (tiêm nhắc hoặc tiêm cơ bản).
Liều dùng: 0.5ml.
Đường dùng: Tiêm bắp.
Lịch tiêm với số mũi tiêm phụ thuộc vào lịch sử tiêm chủng:
– Tiêm cơ bản cho đối tượng chưa được tiêm phòng vắc xin có kháng nguyên uốn ván, bạch hầu, ho gà bao giờ: 3 mũi theo lịch 0-1-6 tháng.
– Tiêm nhắc lại cho các đối tượng đã được tiêm các mũi cơ bản trước đó: 1 mũi cách mũi cuối cùng tối thiểu 4 tuần và tiêm nhắc lại mỗi 10 năm.
Bản chất vắc xin: Giải độc tố bạch hầu, uốn ván, ho gà vô bào.
Đối tượng sử dụng: Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi.
Liều dùng: 0.5ml.
Đường dùng: Tiêm bắp.
Lịch tiêm với số mũi tiêm phụ thuộc vào lịch sử tiêm chủng của trẻ:
– Với trẻ chưa tiêm các mũi cơ bản: Tiêm theo phác đồ 0-1-2 tháng hoặc 0-1-6 tháng.
– Với trẻ đã tiêm các mũi cơ bản: Tiêm 1 mũi sau mũi thứ 4 khoảng 4 năm (thường rơi vào khoảng 4-6 tuổi).
Bản chất vắc xin: Giải độc tố bạch hầu, uốn ván, ho gà vô bào.
Đối tượng sử dụng: Trẻ em từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi.
Liều dùng: 0.5ml.
Đường dùng: Tiêm bắp.
Lịch tiêm 4 mũi gồm:
– Mũi 1: Thời điểm bắt đầu tiêm.
– Mũi 2: Sau mũi 1 1 tháng.
– Mũi 3: Sau mũi 2 1 tháng.
– Mũi 4 (mũi nhắc lại): Sau mũi 3 12 tháng.
Vắc xin 6 trong 1 là lựa chọn phổ biến của nhiều phụ huynh trong quá trình tiêm phòng cho trẻ bởi khả năng phòng 6 bệnh trong 1 mũi tiêm.
2. Tìm hiểu về chi phí tiêm uốn ván tại Hà Nội
2.1. Chi phí tiêm uốn ván có cao không?
Mức chi phí tiêm uốn ván thường không quá cao và sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
– Loại vắc xin bạn lựa chọn.
– Phòng tiêm chủng thực hiện.
– Các chương trình ưu đãi.
Để lựa chọn được phòng tiêm có chi phí hợp lý nhất, bạn cần lưu ý:
– Tham khảo từ người thân, người quen đã có kinh nghiệm.
– Vắc xin TT (vắc xin uốn ván hấp phụ) cho trẻ em và người lớn có giá 165.000 vnđ.
– Vắc xin SAT (HT kháng độc tố uốn ván) cho trẻ em và người lớn có giá 165.000 vnđ.
– Vắc xin 3 trong 1 Adacel cho trẻ em và người lớn có giá 700.000 vnđ.
– Vắc xin 3 trong 1 Boostric cho trẻ em và người lớn có giá 800.000 vnđ.
– Vắc xin 4 trong 1 Tetraxim cho trẻ em có giá 560.000 vnđ.
– Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim cho trẻ em có giá 1.100.000 vnđ.
– Vắc xin 6 trong 1 Infanrix hexa cho trẻ em có giá 1.050.000 vnđ. | thucuc | 1,272 |
Nồng độ virus viêm gan B trong máu
Xét nghiệm nồng độ virus viêm gan B trong máu hay định lượng virus viêm gan B (HBV-DNA) nhằm xác định hàm lượng virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể
1. Thế nào là xét nghiệm nồng độ virus viêm gan B trong máu?
Xét nghiệm nồng độ virus viêm gan B trong máu hay định lượng virus viêm gan B (còn gọi là xét nghiệm HBV-DNA hay định lượng viêm gan B) là xét nghiệm để xác định hàm lượng virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể, mưc độ nhân lên của chúng cũng như khả năng lây nhiễm của virus.
Định lượng virus viêm gan B là một bước quan trọng trong chẩn đoán chính xác và đưa ra các liệu pháp điều trị bệnh phù hợp, cũng như xác định khi nào nên dừng hoặc tạm thời dừng điều trị viêm gan B bằng thuốc kháng virus.
Việc tiến hành xét nghiệm định lượng virus viêm gan B trong máu được thực hiện sau khi xét nghiệm HBsAg đã cho kết quả dương tính. Nghĩa là sau khi đã có chẩn đoán người bệnh bị nhiễm virus HBV.
Xác định nồng độ virus viêm gan B trong máu là xét nghiệm quan trọng và phổ biến
2. Nồng độ virus viêm gan B trong máu bao nhiêu là cao?
Định lượng virus viêm gan B chia làm 3 mức độ:
-Mức 1: định lượng dưới ngưỡng phát hiện: khi giá trị HBV-DNA đạt dưới 300 copies/ml máu.
-Mức 2: định lượng virus viêm gan B nằm trong ngưỡng từ 1000-100.000 copies/ml máu. Kết quả định lượng này cho thấy virus đang hoạt động và nhân lên nhưng chưa mạnh.
-Mức 3: định lượng virus cao hơn 10.000.000 copies/ml máu. Kết quả này cho thấy virus đang hoạt động và sao chép rất mạnh.
Trong đó, mức độ 2 và 3 được coi là mức virus cao.
Giá trị HBV-DNA hay định lượng virus viêm gan B càng cao chứng tỏ virus hoạt động càng mạnh, cho biết mức độ tổn thương gan.
3. Ý nghĩa của xét nghiệm
Giá trị HBV-DNA hay định lượng virus viêm gan B càng cao chứng tỏ virus hoạt động càng mạnh. Cùng với đó là nguy cơ cao gây tổn thương gan và các biến chứng nghiêm trọng như viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan.
Định lượng virus viêm gan B cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định hiệu quả của các liệu pháp điều trị, khi nào thì nên thay thuốc điều trị, khi nào thì nên ngừng điều trị. Định lượng virus viêm gan B cũng có thể giúp xác định một số đột biến kháng thuốc của virus này.
4. Cách hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan B
Bệnh nhân viêm gan B, nhất là trường hợp mạn tính cần tìm hiểu những kiến thức cần thiết và theo dõi tình trạng sức khỏe của gan.
Nếu điều trị bệnh bằng thuốc, người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Chú ý tái khám đều đặn và theo dõi diễn biến bệnh theo hướng dẫn chuyên môn. Bệnh nhân nên kiên trì điều trị và duy trì tính liên tục, bởi nếu điều trị ngắt quãng, virus sẽ kháng thuốc, gây biến chứng. Không được chủ quan dù thấy kết quả xét nghiệm tạm thời thể hiện virus ở trạng thái không hoạt động.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cần thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, có tác dụng hỗ trợ bảo vệ gan. Chú ý tuân thủ tư vấn từ bác sĩ và có ý thức cao trong việc đảm bảo an toàn cho người thân và cộng đồng, tránh gây lây nhiễm bệnh cho người xung quanh. | thucuc | 637 |
Công dụng thuốc Asclo 75mg
Thuốc Asclo 75mg có thành phần chính là Clopidogrel, thường được dùng trong điều trị các bệnh tim mạch. Tuy nhiên, Asclo 75mg cũng gây nên một số tác dụng bất lợi trong quá trình sử dụng như dị ứng, rối loạn tiêu hóa,... Tham khảo ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về công dụng của loại thuốc này.
1. Asclo 75mg công dụng là gì?
Thuốc Asclo 75mg là một thuốc kê đơn, được xếp vào nhóm thuốc tim mạch, có thành phần hoạt chất chính là Clopidogrel.Clopidogrel là dẫn xuất của thienopyridine, có cấu tạo hóa học gần giống với ticlopidine. Clopidogrel có khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu mạnh do ADP gây ra. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy Clopidogrel có tác dụng bảo vệ chống thuyên tắc động mạch.Thuốc Asclo 75mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Phòng ngừa nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch do huyết khối như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên.Kiểm soát và phòng ngừa nguyên phát ở người bệnh xơ vữa động mạch bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên.Tuyệt đối không sử dụng Asclo 75mg trong các trường hợp dưới đây:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Asclo 75mgĐang có bệnh lý chảy máu tiến triển như loét dạ dày, xuất huyết nội sọ, xuất huyết võng mạc, ...Người bệnh suy gan nặng, vàng da tắc mật.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Asclo 75mg
Asclo 75mg là một thuốc kê đơn, vì vậy bạn chỉ sử dụng thuốc khi có sự cho phép của bác sĩ. Đồng thời phải tuân thủ tuyệt đối về liều lượng, đường dùng, thời gian điều trị. Không tự ý thay đổi liều lượng, đường dùng hoặc ngưng thuốc mà chưa có sự cho phép của bác sĩ. Ngoài ra, để đảm bảo an toàn, bạn không nên đưa thuốc Asclo 75mg cho người khác sử dụng ngay cả khi họ mắc bệnh giống bạn.Liều lượng khuyến cáo của thuốc như sau:Đối với bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch: 75mg/ngày.Phòng ngừa các rối loạn do nghẽn mạch do huyết khối: 75mg/ngày.Hội chứng mạch vành cấp: khởi đầu với liều 300mg/lần dùng 1 lần duy nhất, sau đó duy trì với liều 75mg/ngày.Ở bệnh nhân suy thận, người già: không cần chỉnh liều.Thuốc Asclo 75mg có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Khi quên một liều Asclo 75mg, bạn hãy sử dụng ngay liều khác khi nhớ ra, thuốc có thể được uống cách 1 – 2 giờ so với giờ được hướng dẫn. Nếu thời điểm đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng liều kế tiếp như dự định. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.Quá liều thuốc Asclo 75mg có thể làm kéo dài thời gian chảy máu, nôn mửa, mệt mỏi, khó thở, xuất huyết tiêu hóa...) để hỗ trợ cho việc chẩn đoán nguyên nhân được chính xác. Biện pháp điều trị ngộ độc Asclo 75mg bao gồm điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Hiện nay chưa có chất giải độc đặc hiệu, có thể truyền tiểu cầu khi cần điều chỉnh gấp triệu chứng chảy máu.
3. Tác dụng không mong muốn
Khi sử dụng thuốc Asclo 75mg, ngoài những tác dụng điều trị mà thuốc đem lại, bạn cũng có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, dị ứng trên daÍt gặp: chảy máu cam, tức ngực. Hiếm gặp: xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu không hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, thiếu máu bất sản, viêm thận, mất vị giác, viêm khớp, ...Ngoài những triệu chứng được kể trên, bạn có thể gặp những triệu chứng chưa được nghiên cứu khác trong quá trình dùng thuốc. Do đó, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ khi thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình điều trị với Asclo 75mg.
4. Tương tác thuốc
Khi điều trị với hai hoặc nhiều thuốc khác nhau, có thể gây ra hiện tượng tương tác thuốc làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, để đảm bảo an toàn bạn cần thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng. Các thuốc có thể tương tác với thuốc Asclo 75mg như:Aspirin, Heparin, Warfarin: có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khi phối hợp với Asclo 75mg.Thuốc kháng viêm không steroid: Sử dụng đồng thời Asclo 75mg và naproxen có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.Phenytoin, tamoxifen, torsemid, fluvastatin, tolbutamid: Asclo 75mg có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của các thuốc này.Thuốc ức chế enzyme CYP2C19 như: Esomeprazole, Omeprazole, ciprofloxacin, cimetidine, fluvoxamine, chloramphenicol, ...: làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động của thuốc Asclo 75mg.
5. Một số lưu ý khi sử dụng Asclo 75mg
Hiện nay chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của thuốc Asclo 75mg khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Vì vậy, cần xem xét thận trọng giữa lợi ích điều trị cho mẹ và tác hại trên thai nhi khi dùng thuốc và chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.Chưa biết liệu rằng Asclo 75mg có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, cần xem xét thận trọng giữa lợi ích điều trị cho mẹ và tác hại trên trẻ bú mẹ khi dùng thuốc và chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.Thuốc Asclo 75mg không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân xuất huyết, suy gan, rối loạn chuyển hóa.Khi bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật, cần ngưng sử dụng Asclo 75mg trước đó 5 ngày.Trước khi sử dụng, cần kiểm tra hạn sử dụng của thuốc Asclo. Không dùng thuốc đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng như thay đổi mùi vị, màu sắc, tính chất, ...Bảo quản thuốc Asclo 75mg trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. | vinmec | 1,067 |
Công dụng thuốc Flomoxad
Thuốc Flomoxad có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, chỉ được dùng theo đơn chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Flomoxad công dụng là gì?
Thuốc Flomoxad là sản phẩm của công ty Bharat Parenterals Limited (Ấn Độ) có công dụng điều trị nhiễm khuẩn mắt.Trong 1ml thuốc Flomoxad có các thành phần sau:Moxifloxacin Hydrochloride tương đương Moxifloxacin có hàm lượng 0.5% w/v;Benzalkonium Chloride Solution BP có hàm lượng 0.02% w/v;Sterile Aqueous Base.Các tá dược khác gồm: Sodium Hydroxide 1N, Hydrochloric acid 1N, Sodium chloride, nước cất.Thành phần chính Moxifloxacin là một loại kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh quinolon, giúp ức chế enzyme Topoisomerase II và IV giúp ngăn chặn quá trình tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp ADN của vi khuẩn, nhờ đó tạo ra tác dụng kháng khuẩn.Moxifloxacin có phổ kháng khuẩn rộng, nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn kị khí. Do đó, thuốc nhỏ mắt Flomoxad được sử dụng để điều trị các trường hợp: nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc Flomoxad chỉ được mua khi có đơn của bác sĩ.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Flomoxad
2.1. Cách dùng. Thuốc Flomoxad được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt. Để dùng thuốc, người bệnh ngửa cổ hướng mắt ngước lên trên. Mở nắp lọ thuốc để cách mắt khoảng 1cm và nhỏ từng giọt vào bên mắt bị bệnh. Chú ý tránh để thuốc tràn khỏi mắt.2.2. Liều dùng. Người trưởng thành và trẻ em >1 tuổi: Nhỏ 1-2 giọt/lần, ngày nhỏ từ 3-4 lần. Điều trị trong khoảng 1,2 tuần tùy tình trạng nhiễm trùng;Trẻ em <1 tuổi: Liều lượng dùng tuân theo chỉ định của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Flomoxad
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Flomoxad, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ phổ biến như:Giảm thị lực thoáng qua;Cảm giác cộm mắt, có dị vật tại mắt;Nóng ran mắt tạm thời;Đau hoặc khó chịu tại mắt;Viêm họng, đau đầu, sợ ánh sáng.Ngoài ra, cũng có những phản ứng bất lợi khác được ghi nhận với tần suất dưới 1%, đó là: dị ứng, khô mắt, ngứa mắt, phù mí mắt. Hãy chủ động báo cho bác sĩ những tác dụng phụ (nếu có) để được tư vấn giảm liều hoặc nhận được hướng dẫn xử lý phù hợp.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Flomoxad
Chống chỉ định dùng thuốc Flomoxad cho các đối tượng sau:Người quá mẫn cảm hay dị ứng với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Moxifloxacin);Người có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với nhóm kháng sinh Quinolon;Phụ nữ mang thai và/hoặc đang cho con bú;Các lưu ý khác:Khi dùng thuốc Flomoxad kéo dài, cũng như các kháng sinh khác, có thể gây tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm như nấm. Nếu xảy ra hiện tượng bội nhiễm cần ngừng dùng thuốc và xin tư vấn của bác sĩ để áp dụng biện pháp điều trị thay thế. Bệnh nhân không được đeo kính áp tròng nếu có triệu chứng nhiễm khuẩn mắt.Để tránh thuốc bị nhiễm bẩn, người bệnh không được chạm đầu lọ thuốc vào bất kỳ bề mặt nào (kể cả mắt). Chỉ được dùng thuốc Flomoxad trong vòng 1 tháng kể từ khi mở nắp lọ.Hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể về tương tác của thuốc Flomoxad với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, việc sử dụng một số loại kháng sinh Quinolon đường toàn thân có thể làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết tương, ảnh hưởng đến chuyển hóa cafein, làm tăng tác dụng của thuốc chống đông Warfarin lẫn các dẫn chất của warfarin, tăng nồng độ creatinin huyết thanh thoáng qua ở người đang dùng đồng thời thuốc Cyclosporin theo đường toàn thân. | vinmec | 674 |
Viêm khớp xương chậu gây ra biến chứng gì và cách điều trị
Viêm khớp xương chậu là bệnh khá thường gặp. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được kịp thời điều trị.
1. Viêm khớp xương chậu là bệnh gì?
Viêm khớp xương chậu là thuật ngữ chỉ tình trạng viêm xảy ra ở vị trí nối giữa xương cùng và khung xương chậu của cơ thể.
Đa số các trường hợp mắc bệnh được nhận định như một phần của tình trạng viêm cột sống. Các bệnh lý thuộc nhóm này gọi là “bệnh thoái hóa đốt sống”, bao gồm các tình trạng viêm cột sống, viêm khớp phản ứng và viêm khớp vảy nến.
Ngoài ra, viêm khớp cùng chậu cũng có thể là một thuật ngữ được sử dụng thay thế cho chứng rối loạn chức năng khớp ở xương chậu. Nguyên nhân là do triệu chứng lâm sàng, cả hai tình trạng đều bắt đầu bằng cơn đau khớp xương chậu. Đồng thời, viêm hoặc rối loạn chức năng khớp xương cùng, cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra cơn đau tại vùng thắt lưng và lan xuống chân.
Tuy nhiên, viêm khớp xương chậu và rối loạn chức năng khớp xương có thể phân biệt nhờ phản ứng viêm. Viêm khớp chậu luôn có phản ứng viêm. Trong khi đó, rối loạn chức năng khớp xương có thể do viêm hoặc không do viêm. Điều này là do các cử động bất thường ở khớp xương chậu, cử động quá nhiều hay bất động trong thời gian dài.
2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm khớp xương chậu
Những nguyên nhân phổ biến dẫn tới viêm khớp xương chậu là:
2.1. Chấn thương
Những người trẻ tuổi có nguy cơ cao mắc tình trạng viêm khớp xương chậu. Hầu hết người trẻ gặp chấn thương khi chơi thể thao, trong sinh hoạt hàng ngày hoặc do tai nạn giao thông… Chấn thương có thể tác động lên khớp xương và dây chằng xung quanh, gây ra tình trạng viêm.
2.2. Thoái hóa
Tuổi càng cao, xương khớp càng yếu đi và có nguy cơ mắc các bệnh xương khớp. Trong đó có bệnh viêm khớp cùng chậu.
2.3. Viêm khớp
Một số bệnh như viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến… là nguyên nhân dẫn tới đứt dây chằng và hư hại khớp cột sống, khớp xương chậu.
2.4. Mang thai
Khi mang thai, cơ thể người phụ nữ thay đổi nhiều, đặc biệt là thay đổi về nội tiết tố. Lúc này, các cơ và dây chằng của xương chậu giãn ra, khiến cho các khớp xương chậu trở nên lỏng lẻo hơn bình thường. Tình trạng tăng cân khi mang thai cũng tạo thêm áp lực cho khớp xương chậu. Chính vì thế, khi mang thai khớp này dễ bị mòn đi và viêm.
2.5. Nhiễm trùng
Nhiễm trùng có thể gây ra viêm khớp cùng chậu. Chẳng hạn như tình trạng nhiễm khuẩn ở dây chằng, viêm phụ khoa, viêm đại tràng, viêm túi thừa sinh mủ do khuẩn Staphylococcus aureus…
2.6. Những trường hợp khác
Người mắc bệnh Gout, Lupus ban đỏ… cũng có nguy cơ viêm ở xương chậu cao hơn đối tượng khác.
3. Triệu chứng viêm khớp xương chậu thế nào?
Đau khớp xương chậu thường xảy ra ở vùng cột sống thắt lưng, mông, lưng dưới. Một số trường hợp ít hơn, đau có thể ảnh hưởng đến chân, háng và bàn chân.
Dấu hiệu bệnh còn thể hiện qua:
– Tình trạng đau trở nên trầm trọng khi người bệnh đứng lâu. Đặc biệt, khi dồn trọng lực sang một bên chân, đi cầu thang, chạy bộ, xoay hông… cơn đau càng dữ dội.
– Khi ngồi hoặc đứng lâu, chân sẽ bị tê cứng.
– Chân khó co duỗi, khoanh tròn.
– Dáng đi thay đổi, vận động bị hạn chế do bị đau.
– Vùng khớp bị viêm có biểu hiện sưng đỏ, rát buốt.
– Ở thai phụ, cơn đau trầm trọng ở mọi tư thế.
– Đôi khi sốt nhẹ.
Đau do viêm xương chậu khá đa dạng. Trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể đau dữ dội như có vật nhọn đâm vào hoặc đau âm ỉ, nhức buốt.
4. Biến chứng viêm khớp xương chậu gây ra
Tình trạng viêm khớp cùng chậu có thể gây ra một số biến chứng như:
4.1. Giảm khả năng vận động
Khi mắc bệnh lâu năm, những tổn thương có thể lan rộng, ảnh hưởng đến các dây thần kinh. Điều này làm suy giảm khả năng vận động và tăng nguy cơ teo cơ cho người bệnh.
4.2. Liệt chi
Những trường hợp tổn thương nghiêm trọng dây thần kinh có thể làm tăng nguy cơ dính khớp, thậm chí biến dạng khớp. Khi đó, bệnh nhân gặp khó khăn trong di chuyển, vận động. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ thường xuyên có cảm giác tê cứng, không xoay người được dẫn tới liệt chi.
4.3. Ảnh hưởng khả năng sinh sản
Nếu bị bệnh trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ có nguy cao viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng. Các bệnh này ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, làm tăng nguy cơ mang thai bên ngoài tử cung.
4.4. Giảm chất lượng cuộc sống
Những cơn đau khớp kéo dài khiến người bệnh vô cùng khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày và trong lao động. Ngoài ra, người bệnh còn phải chi trả một khoản phí không nhỏ phục vụ cho việc điều trị bệnh.
5. Các cách điều trị viêm khớp xương chậu là gì?
Việc điều trị viêm khớp xương chậu phụ thuộc vào các triệu chứng của người bệnh. Đồng thời do nguyên nhân gây ra bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh điều trị bằng những phương pháp sau:
5.1. Dùng thuốc điều trị viêm khớp xương chậu
Tùy vào nguyên nhân gây đau, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng phối hợp các loại thuốc sau:
– Thuốc giảm đau.
– Thuốc giãn cơ, giảm co thắt các cơ liên quan đến khớp xương chậu.
– Thuốc ức chế TNF giúp giảm viêm khớp.
5.2. Vật lý trị liệu điều trị viêm khớp xương chậu
Bác sĩ hoặc các chuyên gia vật lý trị liệu sẽ hỗ trợ người bệnh thực hiện các bài tập vận động xương khớp và kéo giãn để duy trì sự linh hoạt của khớp. Các bài tập tăng cường giúp ổn định nhóm cơ quanh khớp xương chậu.
5.3. Phương pháp điều trị khác
Nếu các phương pháp nêu trên không thể làm thuyên giảm cơn đau, bác sĩ có thể đề nghị người bệnh:
– Tiêm khớp Corticosteroid để giảm viêm và giảm đau.
– Tần số vô tuyến: Năng lượng từ tần số vô tuyến có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn hoặc phá hủy một phần các mô thần kinh gây đau.
– Kích thích điện: Cấy máy kích điện vào xương chậu có thể giảm đau do viêm.
– Phẫu thuật hợp nhất: Mặc dù hiếm khi được sử dụng điều trị viêm khớp xương chậu, nhưng việc hợp nhất hai xương bằng phần cứng kim loại, cũng có thể giảm đau cho người bệnh. | thucuc | 1,236 |
Dấu hiệu u nang buồng trứng chị em cần chú ý
Dấu hiệu u nang buồng trứng thường khá mơ hồ, và nhiều người thậm chí không nhận thấy dấu hiệu nào. Các dấu hiệu phổ biến bao gồm: đau hoặc khó chịu ở bụng dưới, táo bón, tiểu rắt, vv…
U nang buồng trứng là gì?
U nang buồng trứng là những túi chứa đầy chất lỏng.
U nang buồng trứng là những túi chứa đầy dịch, hình thành và phát triển bên trong buồng trứng ở phụ nữ. Tùy thuộc vào loại u nang, các chất lỏng bên trong u nang có thể mỏng hoặc dày. Một số u nang có một phần ngoài rắn dày, và bên trong là chất lỏng. U nang buồng trứng có thể có kích thước từ 1 hạt đậu cho tới một quả dưa lớn.
U nang trên buồng trứng rất phổ biến ở phụ nữ. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất là chị em trong độ tuổi sinh sản, do ở độ tuổi này, cơ thể phụ nữ có nhiều lần không phóng noãn, noãn này tích tụ và phát triển thành các nang.
Phần lớn các u nang buồng trứng không phải ung thư (lành tính) nhưng có một số ít là ung thư, hoặc có thể trở thành ung thư theo thời gian. Do đó, nắm được các dấu hiệu bị u nang buồng trứng, sẽ giúp chị em phát hiện bệnh sớm và hỗ trợ điều trị hiệu quả.
Các dấu hiệu u nang buồng trứng
Đau bụng dưới, hoặc khó chịu ở bụng dưới là một trong những dấu hiệu u nang buồng trứng phổ biến.
Hầu hết các u nang buồng trứng ở phụ nữ có kích thước rất nhỏ, và gây ra triệu chứng. Một số người sẽ gặp các dấu hiệu u nang buồng trứng như:
Đau hoặc khó chịu ở bụng dưới: Cơn đau có thể xảy liên tục hoặc không liên tục, nặng hơn hoặc nhẹ hơn so với bình thường. Cơn đau cũng có thể chỉ xảy ra khi bạn có quan hệ tình dục. Đây là dấu hiệu của bệnh u nang buồng trứng dễ nhận biết nhưng thường bị phụ nữ bỏ qua.
Dấu hiệu của u nang buồng trứng chảy máu hoặc vỡ là những cơn đau cơn đau đột ngột dữ dội ở bụng dưới.Đôi khi, u nang có thể phát triển trên thân buồng trứng, làm xoắn cuống buồng trứng. Dấu hiệu nang buồng trứng bị xoắn là khiến cho máu khó lưu thông qua thân buồng trứng, dẫn tới các cơn đau đột ngột và dữ dội ở vùng bụng dưới.
Nếu u nang có kích cỡ to có thể khiến bụng người bệnh bị phình to, khó chịu.
U nang lớn có thể khiến bụng phình to, hoặc bấm vào cấu trúc gần đó. Ví dụ, khối u có thể bấm vào bàng quang hoặc trực tràng, gây ra các triệu chứng về tiết niệu hoặc táo bón. Đây là dấu hiệu nhận biết bệnh u nang buồng trứng chị em nên chú ý.
Dấu hiệu u nang buồng trứng hiếm hơn nhưng có thể xảy ra là khối u làm cho số lượng các hormone trong cơ thể nữ giới trở nên bất thường.
Khi gặp các dấu hiệu nghi ngờ u nang buồng trứng, chị em nên tới bệnh viện để khám và được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị kịp thời.
| thucuc | 580 |
Ngủ quá nhiều có sao không? Hậu quả của việc ngủ quá nhiều
Có một số lý do khác nhau khiến bạn ngủ quá nhiều, chẳng hạn như bạn đang bị bệnh hoặc cần ngủ bù sau vài đêm mất ngủ. Tuy nhiên, ngủ nhiều liên tục có thể là dấu hiệu của chứng rối loạn giấc ngủ, rối loạn sức khỏe tâm thần hoặc các vấn đề sức khỏe khác.
1. Thế nào là ngủ quá nhiều?
Ngủ quá nhiều, hay ngủ lâu, được định nghĩa là ngủ hơn 9 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ, bao gồm cả tình trạng ngủ dài trong đêm và cảm thấy buồn ngủ quá mức vào ban ngày, ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường trong cuộc sống. Chứng ngủ rũ và các rối loạn giấc ngủ khác có thể khiến bạn ngủ quá nhiều. Nếu không tìm ra được nguyên nhân gây buồn ngủ, chứng rối loạn này được gọi là ngủ nhiều vô căn.Trung bình, người lớn cần ngủ từ 7 - 9 giờ mỗi đêm. Một giấc ngủ ngon giúp tăng cường sức khỏe và tinh thần tỉnh táo. Nếu không ngủ đủ, bạn có thể cảm thấy uể oải và không thể tập trung. Vậy ngủ quá nhiều có tốt không? Các chuyên gia cho rằng ngủ quá nhiều có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của bạn.Thời lượng bạn cần ngủ mỗi đêm phụ thuộc vào thói quen và hoạt động ban ngày, cũng như sức khỏe và cách ngủ của riêng cá nhân. Người lớn tuổi có thể chỉ cần ngủ 6 giờ, trong khi đó vận động viên cần ngủ nhiều hơn người thường 1 giờ. Đôi khi bạn sẽ cần ngủ nhiều hơn bình thường, chẳng hạn như sau khi hoạt động gắng sức hoặc đi du lịch. Nếu thêm hoặc bớt vài giờ nghỉ ngơi giúp bạn cảm thấy thoải mái, thì đó là khoảng thời gian ngủ phù hợp với cơ thể bạn. Nhưng nếu liên tục ngủ nhiều khiến bạn mệt mỏi hoặc thậm chí ngủ gật vào ban ngày, thì đây có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn.Ngoài ngủ nhiều hơn 9 giờ mỗi đêm, các triệu chứng khác của việc ngủ quá nhiều bao gồm:Ngủ trưa rất lâu. Ngủ ngày quá nhiềuĐau đầu.
Ngủ quá nhiều có tốt không là thắc mắc của nhiều người hiện nay
2. Nguyên nhân khiến bạn ngủ quá mức
Ngủ quá nhiều có thể xảy ra khi bạn cố gắng ngủ bù cho những lần thiếu ngủ. Ví dụ, bạn phải thức khuya nhiều đêm liên tục để hoàn thành dự án và bị thiếu ngủ. Sau đó vào cuối tuần, bạn có thể bù đắp bằng cách ngủ lâu hơn bình thường.Rối loạn giấc ngủ là nguyên nhân phổ biến nhất, bao gồm:Chứng ngưng thở khi ngủ: Chứng ngưng thở khi ngủ khiến bạn ngừng thở tạm thời trong khi ngủ, tạo ra tiếng ngáy ngủ và nghẹt thở vào ban đêm, làm giảm chất lượng giấc ngủ. Để bù lại giấc ngủ kém, bạn có thể ngủ trưa vào ban ngày và cố gắng ngủ lâu hơn vào ban đêm. Người mắc chứng ngưng thở khi ngủ thường được kê đơn máy CPAP để hỗ trợ thở trong khi ngủ.Chứng ngủ rũ: Hầu hết các trường hợp mắc chứng ngủ rũ cảm thấy buồn ngủ quá mức vào ban ngày và bị thôi thúc ngủ quá mức. Đối với chứng ngủ rũ thứ phát do tổn thương vùng dưới đồi, bạn có thể ngủ hơn 10 giờ mỗi đêm.Chứng ngủ nhiều vô căn: Rối loạn giấc ngủ này được đặc trưng bởi triệu chứng khó thức dậy, buồn ngủ quá mức và không thể cảm thấy khỏe khoắn sau khi ngủ một đêm hoặc chợp mắt vào ban ngày. Với chứng rối loạn này, bạn có thể ngủ nhiều nhất là 14 - 18 giờ một ngày.Ngoài ra, một số tình trạng sức khỏe khác cũng có thể dẫn đến ngủ nhiều và buồn ngủ quá mức vào ban ngày:Béo phì. Bệnh tim mạch. Bệnh tiểu đườngĐau mãn tính. Suy giáp.Những người bị trầm cảm và lo lắng thường phải vật lộn với chứng rối loạn giấc ngủ hoặc vấn đề sức khỏe khác. Ngủ quá nhiều và khó ngủ đều là ảnh hưởng của bệnh trầm cảm. Trong đó, thanh thiếu niên và người lớn tuổi bị trầm cảm có nhiều khả năng bị buồn ngủ quá mức. Một số nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ trầm cảm cao hơn ở những người ngủ lâu.
3. Ngủ quá nhiều có sao không?
Như đã đề cập, ngủ quá nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của bạn và có thể tạo ra những tác động tiêu cực giống như thiếu ngủ. Nghiên cứu ban đầu cho thấy rằng ngủ nhiều hơn sẽ khiến:Tình trạng viêm trong cơ thể trở nên tồi tệ hơn. Giảm chức năng miễn dịch. Có thể dẫn đến các bệnh mãn tính.Thời lượng ngủ quá ngắn và quá dài đều có liên quan đến một số vấn đề về sức khỏe và các bệnh mãn tính:Béo phì. Về tinh thần. Bệnh tim mạch vành. Bệnh tiểu đườngĐột quỵ
Béo phì là câu trả lời cho thắc mắc ngủ nhiều quá bị gì? của nhiều bạn trẻ
4. Mẹo để tránh ngủ quá nhiều
Nếu bạn lo lắng về tình trạng ngủ nhiều của mình, hãy trình bày với bác sĩ về thói quen ngủ và sức khỏe cá nhân. Bạn có thể ghi lại nhật ký giấc ngủ để nắm được thời gian thức và ngủ vào ban đêm của mình, cũng như các giấc ngủ ngắn trong ngày. Bác sĩ sẽ sử dụng thông tin này để giúp bạn xác định nguyên nhân khiến bạn ngủ nhiều và đề xuất kế hoạch điều trị.Bất kể nguyên nhân và tác hại ngủ nhiều quá bị gì, bạn đều nên thực hiện các lời khuyên lành mạnh sau để cải thiện thói quen ngủ của mình:Đặt lịch ngủ đều đặn: Đi ngủ và thức dậy vào cùng một giờ mỗi ngày giúp bạn tránh được tình trạng mất ngủ, thiếu ngủ.Tạo một thói quen trước khi đi ngủ: Thói quen tốt được thực hiện mỗi ngày sẽ giúp bạn thư giãn và báo hiệu cho cơ thể biết đã đến lúc chuẩn bị đi ngủ. Tránh ánh sáng từ các thiết bị điện tử những giờ trước khi đi ngủ, vì ánh sáng này có thể trì hoãn bạn chìm vào giấc ngủ.Điều chỉnh môi trường ngủ: Phòng ngủ của bạn phải có nhiệt độ mát mẻ, không có nhiều ánh sáng và tiếng ồn.Duy trì vận động: Tập thể dục hàng ngày và tiếp xúc với ánh sáng mặt trời giúp bạn ngủ ngon vào ban đêm. Tuy nhiên cần tránh tập nặng quá mức vào gần giờ đi ngủ.Ngủ trưa sớm: Những giấc ngủ ngắn vào buổi chiều muộn có thể khiến bạn khó đi vào giấc ngủ đúng giờ vào ban đêm.Để điều trị các rối loạn giấc ngủ nói chung, ngoài thăm khám và dùng thuốc do bác sĩ kê đơn, việc bạn chủ động thay đổi lối sống sao cho lành mạnh và khoa học đóng vai trò rất quan trọng..com, sleepfoundation.org, healthline.com | vinmec | 1,221 |
Công dụng thuốc Ventolin Siro
Ventolin Siro (Salbutamol) dùng điều trị co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim, cao huyết áp. Thuốc bào chế ở dạng siro nên thích hợp cho trẻ em và người lớn thích dùng thuốc ở dạng lỏng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho bạn về thuốc Ventolin Siro.
1. Công dụng thuốc Ventolin Siro
Ventolin Siro là thuốc gì? Ventolin Siro có hoạt chất chính là Salbutamol, là thuốc điều trị hen phế quản ở dạng siro. Mỗi 5ml siro có chứa 2mg Salbutamol. Công dụng thuốc Ventolin Siro? Salbutamol là chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể beta-2 adrenergic trên cơ trơn phế quản và có rất ít hay không có tác động lên các thụ thể ở tim với liều điều trị. Do đó, thuốc dùng để điều trị co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim, cao huyết áp.Thuốc Ventolin Siro có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2. Thuốc làm giãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống.
2. Chỉ định của thuốc Ventolin Siro
Thuốc Ventolin Siro được dùng trong các trường hợp sau:Điều trị hoặc ngăn ngừa cơn co thắt phế quản.Thuốc làm giãn phế quản tác dụng ngắn trong tắc nghẽn đường hô hấp do hen, viêm phế quản mãn tính và khí phế thũng.
3. Cách dùng - Liều dùng thuốc Ventolin Siro
Cách dùng: Uống trực tiếp lượng Ventolin Siro theo liều được chỉ định, không pha loãng thuốc với các loại dung dịch khác.Liều lượng. Người lớn:Thông thường, liều khởi đầu là 10ml siro (4mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày. Tùy thuộc đáp ứng giãn phế quản, có thể tăng dần mỗi liều đơn lên đến 20ml siro (8mg salbutamol). Ở một số bệnh nhân, hiệu quả giãn phế quản thích hợp đạt được với liều 5ml siro (2mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày. Trẻ em:2 - 6 tuổi: uống ngày 3 hoặc 4 lần, mỗi lần 2.5 đến 5ml siro (1-2mg salbutamol)6 - 12 tuổi: uống ngày 3 hoặc 4 lần, mỗi lần 5ml siro (2mg salbutamol)Trên 12 tuổi: uống ngày 3 hoặc 4 lần, 5 đến 10ml siro (2 - 4mg salbutamol)Nhóm bệnh nhân đặc biệt:Ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc những bệnh nhân đã từng có biểu hiện khác thường khi dùng thuốc kích thích beta adrenergic, nên bắt đầu điều trị với liều 5ml siro (2mg salbutamol), uống 3 hoặc 4 lần/ngày.Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng không đáp ứng với thuốc hoặc thường xuyên phải tăng liều dùng của thuốc cần có sự hỗ trợ của các bác sĩ chuyên khoa để đánh giá lại phác đồ đang điều trị và xem xét việc kết hợp với glucocorticosteroid.Việc dùng liều cao hay tăng tần suất sử dụng thuốc giãn phế quản Ventolin Siro có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn. Do đó bạn nên xin ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn trước khi sử dụng và tuân thủ theo đúng liều được chỉ định.Khi sử dụng quá liều thuốc. Khi sử dụng quá liều thuốc, đặc biệt trong một thời gian dài có thể gây ra các biểu hiện cường beta giao cảm (nhịp nhanh, hồi hộp trống ngực, co thắt phế quản,...), hạ kali máu, nhiễm toan acid lactic hoặc buồn nôn, nôn, tăng đường huyết ở trẻ nhỏ.
4. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Ventolin Siro
Thuốc được chống chỉ định đối với người có tiền sử dị ứng với Salbutamol và các thành phần khác trong thuốc.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Ventolin Siro
Khi sử dụng thuốc Ventolin Siro thường gặp các tác dụng không mong muốn như: run, đau đầu, nhịp tim nhanh, hồi hộp trống ngực, chuột rút,.. Ngoài ra, một số ít trường hợp thấy xuất hiện các biểu hiện: phù mạch, mày đay, hạ huyết áp, co thắt phế quản, loạn nhịp tim, giãn mạch ngoại biên, cảm giác căng cơ,...
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ventolin Siro
Bạn không nên tự ý thay đổi liều dùng hoặc tăng số lần sử dụng thuốc để tránh các tác dụng không mong muốn. Không nên kết hợp thuốc với các thuốc kích thích thần kinh giao cảm khác, do có thể gây ra tác động lên tim mạch. Nếu bạn đang mắc thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng và đang sử dụng Salbutamol cần báo với bác sĩ khi thấy các biểu hiện đau ngực, khó thở, rối loạn nhịp tim,... vì các triệu chứng đó có thể có căn nguyên từ bệnh hô hấp hoặc bệnh tim.Nếu bạn đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) bạn có thể dùng thuốc Ventolin Siro. Tuy nhiên, bạn không nên dùng thuốc cùng với những thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc như propranolol. Để tránh các tương tác thuốc gây ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị, bạn nên trao đổi với bác sĩ/dược sĩ các thuốc bạn đang sử dụng.Thuốc Ventolin Siro là thuốc điều trị có tác dụng ngắn hạn cho bệnh nhân hen phế quản các loại. Để đạt hiệu quả tối ưu nhất khi sử dụng, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ định hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn. | vinmec | 952 |
Tìm lời giải đáp cho vấn đề làm sạch cao răng tại nhà
Cao răng có thể gây nhiều vấn đề mà chúng ta không ngờ tới, đặc biệt là các bệnh lý răng miệng và nguy cơ hỏng răng. Chính vì thế, phòng ngừa và giải quyết cao răng đúng cách là vấn đề quan trọng mà chúng ta cần lưu ý. Vậy, liệu có cách nào làm sạch cao răng tại nhà? Hãy cùng tìm lời giải đáp này trong bài viết dưới đây.
1. Vấn đề cao răng và việc làm sạch tại nhà
1.1. Cao răng
Cao răng là nguyên nhân phổ biến gây nên các bệnh lý răng miệng, mà nguồn gốc của tình trạng này chính là những lỗ hổng trong vấn đề vệ sinh răng miệng. Chính vì thế, vệ sinh răng miệng đúng cách là điều cần thiết cần được chú ý nhằm đảm bảo sức khỏe răng miệng.
Theo các chuyên gia, khi không chăm sóc răng miệng đúng cách, các vi khuẩn sẽ phát triển mạnh mẽ, kết hợp cùng những yếu tố trong môi trường khoang miệng, tạo mảng bám và hình thành cao răng, gây hàng loạt vấn đề như:
– Hôi miệng
– Răng đổi màu mất thẩm mỹ
– Đau nhức, khó chịu nướu lợi và chân răng
– Tụt nướu
– Chảy máu chân răng
– Viêm nướu
– Viêm nha chu
– Viêm nhiễm một số cơ quan trong khoang miệng
Viêm nha chu là một trong những biến chứng từ tình trạng cao răng
1. 2. Có cách nào làm sạch cao răng tại nhà?
Với việc tìm kiếm từ khóa “làm sạch cao răng tại nhà”, bạn có thể nhận được hàng triệu kết quả trên internet. Trong đó, những phương pháp phổ biến được đề cập đến có thể là:
– Dùng kem đánh răng hoặc nước súc miệng để làm sạch cao răng.
– Các mẹo với nguyên liệu sẵn có trong nhà.
– Các loại máy làm sạch cao răng cầm tay thực hiện chủ động tại nhà.
Trên thực tế, các hình thức này có thể mang lại những tác động làm sạch răng miệng nhất định với người dùng. Tuy nhiên, với vấn đề cao răng, chúng ta cần xem xét kỹ lưỡng trước khi lựa chọn xem, cách làm nào phù hợp và có hiệu quả.
Các chuyên gia cho biết, cao răng là tổ chức rất bền, bám chặt vào răng và khó làm sạch với các cách vệ sinh tại nhà. Trong đó, có rất nhiều trường hợp cao răng lâu năm, khi đến các nha khoa, sử dụng máy siêu âm cũng không thể làm sạch hoàn toàn được.
Bên cạnh đó, với những sản phẩm hay các mẹo được cho là có thể làm sạch cao răng, chúng ta cần cân nhắc kỹ càng khi sử dụng. Bởi, với cao răng mà những sản phẩm này có thể làm sạch thì khả năng chúng gây nguy hiểm cho răng, nướu lợi và niêm mạc miệng là rất lớn. Một số loại máy làm sạch cao răng dùng tại nhà được đánh giá có tác động tích cực khi làm sạch răng, nhưng giá thành lại rất cao, có độ bất ổn nhất định khi tự sử dụng và không thể làm sạch hoàn toàn cao răng.
Có thể nói, cao răng chỉ có thể được loại bỏ an toàn, hiệu quả bởi các thiết bị nha khoa chuyên dụng tại các phòng nha uy tín và thực hiện bởi nha sĩ có chuyên môn, giàu kinh nghiệm thực hiện. Chính vì thế, cần đến các nha khoa uy tín để được làm sạch cao răng.
2. Phòng chống cao răng cho bản thân đúng cách
2.1. Đánh răng
– Đánh răng sáng tối
– Đánh răng sau ăn ít nhất 30 phút để không làm hại răng (mòn răng, tổn thương men răng).
– Thời gian cho việc đánh răng nên khoảng 2 phút mỗi lượt với động tác chải dọc răng hoặc xoay tròn tùy vị trí và lực tác dụng vừa phải.
– Dùng bàn chải lông mềm và thay bàn chải theo chu kỳ sau 3 tháng.
2.2. Sử dụng chỉ nha khoa hoặc máy tăm nước trong vệ sinh răng miệng
Thức ăn có thể dễ dàng lưu lại ở những nơi trong khoang miệng mà chúng ta không hề biết, nhất là ở các kẽ răng. Để làm sạch những mảnh vụn thức ăn còn sót trong kẽ răng, việc sử dụng chỉ nha khoa hoặc máy tăm nước là điều rất cần thiết, bảo đảm tính hiệu quả mà lại an toàn cho răng lợi.
Nhiều người thường có thói quen sử dụng tăm để lấy thức ăn giắt trong kẽ răng. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo không nên thực hiện việc vệ sinh bằng tăm, bởi việc này có thể làm tổn thương nướu lợi. Ngoài ra, tăm cũng là nguyên nhân khiến khoảng cách kẽ răng ngày càng rộng hơn.
Dùng chỉ nha khoa đúng cách để hỗ trợ loại bỏ vi khuẩn và mảng bám, ngăn ngừa cao răng
2.3. Súc miệng vệ sinh
Súc miệng vệ sinh răng miệng với nước muối là bước cần thiết khi làm sạch khoang miệng. Nước muối sinh lý với tác dụng sát khuẩn, giúp bạn loại bỏ một phần vi khuẩn ở các vị trí không ngờ đến, đồng thời, giúp phòng ngừa các bệnh lý viêm nhiễm mà vi khuẩn trong khoang miệng gây ra.
Cần chú ý rằng, bạn không nên tự pha nước muối sinh lý bởi không thể đảm bảo việc pha đúng hàm lượng, đảm bảo vô trùng. Và điều này có thể khiến việc súc miệng bằng nước muối không những vô dụng, mà còn ẩn chứa nguy hiểm cho niêm mạc họng miệng.
2.4. Vệ sinh lưỡi
Trên lưỡi chứa lượng lớn vi khuẩn và tàn tích thức ăn mà chúng ta không ngờ tới. Và điều này hoàn toàn có thể là môi trường lý tưởng trong khoang miệng để hình thành vấn đề cao răng. Do đó, không thể bỏ qua việc vệ sinh lưỡi để đảm bảo răng miệng sạch sẽ, ngừa mảng bám và sự hình thành cao răng.
2.5. Vệ sinh toàn diện chuẩn nha khoa theo định kỳ
Khi đến các nha khoa, dựa theo tình trạng thăm khám ban đầu, các nha sĩ sẽ có những chỉ định cần thiết cho sức khỏe răng miệng của bệnh nhân, đồng thời, có định hướng cách lấy cao răng phù hợp cho mỗi trường hợp. Rất nhiều đối tượng có thể cần hoãn việc lấy cao răng do các vấn đề thể trạng và sức khỏe. Do đó, cần hiểu đúng sự quan trọng của việc thăm khám nha khoa và hết sức chú ý vấn đề này
Việc lấy cao răng định kỳ, vệ sinh toàn diện răng miệng tại nha khoa không chỉ giúp loại bỏ cao răng, mà còn phòng ngừa các vấn đề bệnh lý răng miệng, kiểm soát tình trạng sức khỏe răng miệng, đồng thời, có giải pháp kịp thời trước những nguy cơ có thể xảy ra.
Khám nha khoa, lấy cao răng định kỳ để kiểm soát cao răng và các bệnh lý khoang miệng
2.6. Chế độ dinh dưỡng cũng liên quan đến việc làm sạch cao răng tại nhà
Bên cạnh việc vệ sinh đúng cách, thì chế độ dinh dưỡng là điều rất cần thiết trong việc ngừa cao răng, bảo vệ răng miệng. Các chuyên gia khuyến cáo: không nên sử dụng các đồ ăn, nước uống nhiều đường, quá chua hoặc các đồ có ga. Nên bổ sung canxi hằng ngày với liều lượng phù hợp với cơ thể, tăng cường chất xơ cùng vitamin và khoáng chất để gia cố men răng, giúp răng chắc khỏe và phòng ngừa trước nguy cơ mảng bám, cao răng.
Chế độ chăm sóc răng miệng trên giúp bạn có thể phòng ngừa cao răng. Với việc làm sạch cao răng tại nhà, cần luôn nhớ rằng, cao răng chỉ có thể làm sạch hiệu quả và an toàn tại các nha khoa với thiết bị chuyên dụng và nha sĩ kinh nghiệm. Do đó, khi có vấn đề cao răng, cần sớm đến các nha khoa để được lấy cao răng đúng kỹ thuật và hiệu quả. Bên cạnh đó, cần kết hợp các hình thức vệ sinh, chăm sóc răng miệng tại nhà nhằm hạn chế sự trở lại của cao răng, tái khám chăm sóc nha khoa định kỳ để kiểm soát cao răng phù hợp. | thucuc | 1,444 |
Cách phòng ngừa Covid - 19 theo khuyến cáo của Bộ Y tế
Dịch Covid-19 đang tiến triển với những diễn biến ngày một phức tạp và nhanh chóng. Bên cạnh công tác chữa trị, phòng ngừa bệnh là giải pháp hữu ích góp phần hạn chế và đẩy lùi dịch bệnh. Độc giả có thể tham khảo những cách phòng ngừa Covid-19 trong bài viết dưới đây để trang bị cho mình thêm những thông tin cần thiết nhất.
1. Tìm hiểu chung về Covid-19
Virus SARS-Co
V-2 là tác nhân gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp tính ở người, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Đặc biệt, bệnh có thể lây nhiễm từ người sang người và bùng phát thành dịch nhanh chóng.
Ca nhiễm bệnh đầu tiên được ghi nhận tại thành phố Vũ Hán, Trung Quốc vào tháng 12 năm 2019. Sau đó, dịch bệnh bùng phát và lan rộng tới hơn 200 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Hiện nay, thế giới đã ghi nhận hơn 18 triệu ca nhiễm, trong đó có gần 700 nghìn ca tử vong do Covid-19. Với tính chất nguy hiểm của dịch bệnh, chiều ngày 11/3, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tuyên bố Covid-19 là đại dịch truyền nhiễm toàn cầu.
Người nhiễm Covid-19 có thời gian ủ bệnh trung bình từ 2 - 14 ngày, không ít trường hợp ghi nhận tới hơn 20 ngày, với các triệu chứng như ho kéo dài, sốt cao, khó thở, tức ngực, mệt mỏi, đau cơ, tiêu chảy,… Khi bệnh tiến triển nặng, có thể dẫn đến suy hô hấp cấp, nhiễm trùng huyết, viêm phổi,… nguy hiểm nhất là gây tử vong. Bệnh đặc biệt nguy hiểm với những người có tiền sử bệnh nền hô hấp.
2. Các biện pháp phòng chống Covid-19 hiệu quả
Hiện nay, chưa có vắc xin hay thuốc đặc trị Covid-19. Do đó, việc chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống Covid-19 là giải pháp quan trọng giúp đẩy lùi dịch bệnh.
Thường xuyên rửa tay với xà phòng và nước sạch
Bạn nên thường xuyên rửa tay với xà phòng và nước sạch hoặc các sản phẩm vệ sinh tay có chứa cồn (ít nhất là 60% cồn) tối thiểu 30 giây sau khi hắt hơi, ho, tháo khẩu trang,… đặc biệt là sau khi tiết xúc với dịch họng, mũi, hắt hơi của người bệnh hoặc người nghi ngờ nhiễm bệnh.
Thường xuyên khử khuẩn
Virus SARS-Co
V-2 có khả năng tồn tại trên bề mặt vật dụng trong vài tiếng đồng hồ, cho đến vài ngày nhưng có khả năng bị tiêu diệt bởi các chất khử trùng đơn giản. Do đó, bạn nên tiến hành khử khuẩn các bề mặt vận dụng như bàn ghế, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang,… đặc biệt là đối với những nơi gần ổ dịch hoặc đã có người nhiễm bệnh trước đó.
Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh
Covid-19 có thể dễ dàng lây từ người qua người thông qua các tiếp xúc gần. Chính vì vậy, cần hạn chế tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh. Khi phải tiếp xúc với các trường hợp nói trên, cần đeo khẩu trang y tế và giữ khoảng cách tối thiểu là 2 mét hoặc thực hiện cách ly y tế (nếu cần thiết).
Hạn chế đi lại và tập trung nơi đông người
Không nên di chuyển và hay du lịch tới vùng dịch. Hạn chế tối đa việc di chuyển, tập trung đông người. Điều này làm tăng nguy cơ phơi nhiễm, lây nhiễm chéo dịch bệnh trong cộng đồng. Trong trường hợp phải tới những nơi đông người, cần chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe cá nhân như đeo khẩu trang, rửa tay,…
Học cách đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
Mỗi người cần chủ động thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn sức khỏe của bản thân như:
Chỉ ra khỏi nhà khi có việc cần thiết.
Đeo khẩu trang y tế khi phải ra ngoài, đặc biệt là khi phải tiếp xúc với nhiều người.
Hạn chế đưa tay lên mũi, mắt, miệng.
Không khạc nhổ nước bọt, dịch đờm bừa bãi.
Tự theo dõi sức khỏe và kiểm tra nhiệt độ mỗi ngày.
Luôn giữ ấm cho cơ thể, tập thể dục thể thao, thực hiện ăn chín và đầy đủ dinh dưỡng.
Khi hắt hơi hoặc ho nên che lại bằng khuỷu tay hoặc khăn giấy, khăn vải. Giặt sạch khăn hoặc bỏ khăn vào thùng rác có nắp.
Thường xuyên mở cửa sổ thay vì sử dụng điều hòa.
Súc họng bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch diệt khuẩn.
Thực hiện khai báo y tế
Với người có các triệu chứng bệnh lý như ho, sốt cao, khó thở,… hay người đã từng tiếp xúc gần với người bị nhiễm bệnh, người di chuyển từ các vùng dịch cân nhanh chóng khai báo y tế với các cơ quan y tế để được tiến hành kiểm tra sức khỏe và cách ly y tế nếu cần thiết.
Tự trang bị và cập nhập thông tin Covid-19
Bên cạnh những hành động thực tế, mỗi người dân nên tự trang bị cho mình những thông tin, kiến thức chính xác nhất về Covid-19 để bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và thực hiện phòng chống một cách hiệu quả nhất. Chỉ nên tìm hiểu thông tin tại các nguồn tin chính thống như:
Bộ Y tế;
Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế;
Đài truyền hình Việt Nam;
Báo Sức khỏe đời sống.
Đồng thời, với tinh thần “chống dịch như chống giặc”, mỗi người dân cần là một chiến sĩ thực nâng cao tinh thần tự giác và kiên trì thực hiện các biện pháp phòng chống Covid-19 để đẩy lùi dịch bệnh. Đặc biệt, ngay khi nhận thấy các triệu chứng bệnh lý cần chủ động khai báo để được hướng dẫn. | medlatec | 1,008 |
Cập nhật hội chứng QT dài mắc phải
Hội chứng QT dài mắc phải là một rối loạn tái cực tim được đặc trưng bởi sự kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ do nguyên nhân mắc phải. Điều này thường được gây ra bởi các bất thường về thuốc và chất điện giải có thể làm kích thích rối loạn nhịp thất xoắn đỉnh.
1. Tổng quan
Hội chứng QT dài mắc phải là một rối loạn tái cực tim được đặc trưng bởi sự kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ do nguyên nhân mắc phải. Điều này thường được gây ra bởi các bất thường về thuốc và chất điện giải có thể làm kích thích rối loạn nhịp thất xoắn đỉnh.Xoắn đỉnh là một dạng của nhịp nhanh thất đa hình (VT) được đặc trưng bởi sự xoắn của các phức bộ QRS xung quanh một đường đẳng điện trong một mô hình hình sin thường tự giới hạn nhưng có thể thoái hóa thành rung thất.Hội chứng QT kéo dài có thể dẫn đến một số rối loạn nhịp tim nghiêm trọng và có thể gây tử vong.
2. Đánh giá chung
Chẩn đoán được thực hiện bằng điện tâm đồ (ECG) khi nghỉ cho thấy khoảng thời gian QT điều chỉnh (QTc) kéo dài.Đối với nam giới:Một khoảng QTc gần kéo dài được xác định là 430-450 mili giây. Một khoảng QTc kéo dài được định nghĩa là > 450 mili giâyĐối với nữ giới:Một khoảng QTc gần kéo dài được xác định là 450-470 mili giây. Một khoảng QTc kéo dài có thể được định nghĩa là > 470 mili giây hoặc > 460 mili giây (theo Circulation 2017 Nov 7;136(19):e273)Nguyên nhân của hội chứng QT dài mắc phải bao gồm nhiều loại thuốc và bất thường về chất điện giải:Một số thuốc chống loạn nhịp (như dofetilide, ibutilide, sotalol, disopyramide, procainamide và quinidine)Một số thuốc chống nhiễm trùng:clarithromycin, azithromycin, erythromycin, halofantrine, pentamidine, sparfloxacin, chloroquine, fluoroquinolones. Một số thuốc chống loạn thần: chlorpromazine, haloperidol, mesoridazine, thioridazine, pimozide, butyrophenone, phenothiazines. Một số thuốc chống nôn và thuốc dị ứng: domperidone, droperidol, astemizole, terfenadine, lạm dụng loperamide
Nguyên nhân của hội chứng QT dài mắc phải bao gồm nhiều loại thuốc và bất thường về chất điện giải:
3. Dịch tễ học
Nhìn chung nữ bị ảnh hưởng gấp 2 hoặc 3 lần nam giới.Tỷ lệ mắc:Tỷ lệ mắc hội chứng QT dài mắc phải khó ước tính. Theo báo cáo kéo dài khoảng QT rõ rệt trong:1% -10% bệnh nhân dùng thuốc chống loạn nhịp kéo dài QTÍt hơn 1% bệnh nhân dùng các thuốc khác có khả năng kéo dài QT
4. Yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ lâm sàng:Các tình trạng bệnh tim kèm theo, chẳng hạn như rối loạn nhịp thất, nhịp tim chậm, chuyển đổi gần đây từ rung nhĩ, phì đại thất trái, thiếu máu cục bộ cơ tim, tăng huyết áp, suy tim với giảm phân suất tống máu. Bất thường điện giải bao gồm : hạ kali máu, hạ huyết áp, hạ calci huyết. Giới tính nữĐái tháo đường. Chỉ số khối cơ thể tăng. Tăng cholesterol huyết thanh. Nồng độ hormone tuyến giáp tăng cao. Suy giáp. Hạ thân nhiệt. Suy cơ quan ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kéo dài QT đòi hỏi phải thải trừ / chuyển hóa ở cơ quan bị rối loạn chức năng, chẳng hạn như:+ Suy thận ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kéo dài QT cần thải trừ qua thận (như sotalol)+ Suy gan ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kéo dài QT cần chuyển hóa qua gan để thanh thải (như methadone)+ Nôn mửa hoặc tiêu chảy dẫn đến rối loạn điện giải làm tăng tác dụng kéo dài QT của thuốc (chẳng hạn như thuốc chống nôn hoặc kháng sinh)Tính nhạy cảm di truyền. Các cơ chế dược lực học gen-thuốc (do các biến thể di truyền) có thể làm tăng tác dụng kéo dài QT của thuốcĐa hình kênh ion
Suy gan ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kéo dài QT cần chuyển hóa qua gan để thanh thải
5. Các yếu tố nguy cơ đối với xoắn đỉnh
Tuổi cao. Giới tính nữ. Tình trạng tim: phì đại thất trái, giảm phân suất tống máu thất trái, thiếu máu cục bộ cơ tim. Loạn nhịp tim: ngừng xoang sau khi chuyển đổi từ rung / cuồng nhĩ sang nhịp xoang, nghỉ bù sau cơn ngoại tâm thu thất sớm (PVC), ngừng xoang, Mobitz II hoặc blốc nhĩ thất (AV) hoàn toàn với tần số thất < 40 nhịp / phút. Bất thường về điện giải: hạ kali máu (trung bình đến nặng), hạ magie máu (trung bình đến nặng), rối loạn điện giải suy dinh dưỡng. Suy giảm trao đổi chất (mắc phải hoặc di truyền): suy thận, suy gan. Khuynh hướng di truyền kéo dài QTTiền sử cá nhân hoặc gia đình về kéo dài QT không giải thích được. Yiền sử gia đình về ngất, đột tử, hoặc hội chứng QT dài bẩm sinh. Sử dụng đồng thời thuốc kéo dài QT hoặc làm suy giảm chuyển hóa của thuốc kéo dài QT
6. Biểu hiện lâm sàng
Phát hiện ngẫu nhiên điện tâm đồ (ECG) ở bệnh nhân không có triệu chứng. Biểu hiện lâm sàng ban đầu có thể bao gồmĐánh trống ngực. Ngất hoặc ngất trước kiaĐột tử do tim hoặc ngừng tim đột ngột. Lâng lâng. Khó thở. Chóng mặtĐau ngực
7. Quản lý bệnh
Ngừng sử dụng thuốc có khả năng gây bệnh (Khuyến nghị mạnh mẽ).Xác định và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ lâm sàng tiềm ẩn, bao gồm các bất thường về chuyển hóa như hạ kali máu, hạ magie máu hoặc hạ đường huyết.Nếu bệnh nhân bị xoắn đỉnh do thuốc, hạ kali máu, hạ magie máu hoặc các yếu tố mắc phải khác:Nếu có bằng chứng về việc kéo dài QT sau hoặc trước một đợt xoắn đỉnh, hãy cho chất điện giải, bao gồm (Khuyến nghị mạnh mẽ):+ Magiê sulfat (liều điển hình 1-2 g [4-8 mmol] IV) để ức chế rối loạn nhịp tim (có thể hợp lý ngay cả khi hạ đường huyết không được xác nhận). Bổ sung magiê đến ≥ 2 mmol / L+ Bổ sung kali đến ≥ 4 mmol / LNếu có tái phát (hoặc tồn tại) xoắn đỉnh, ức chế rối loạn nhịp tim bằng cách tăng nhịp tim với:+ Tạo nhịp tạm thời với tạo nhịp nhĩ hoặc thất với tần số 90-110 nhịp / phút (Khuyến nghị mạnh mẽ)+ Isoproterenol nếu tạo nhịp tạm thời không có sẵn (Khuyến nghị mạnh mẽ)Thường được truyền tĩnh mạch liên tục với liều duy trì nhịp tim > 90 nhịp / phút. Chống chỉ định ở những bệnh nhân mắc hội chứng QT dài bẩm sinh hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ. Bắt đầu khử rung tim nhanh chóng ở những bệnh nhân không ổn định.Điều trị lâu dài hiếm khi cần thiết.Giám sát có thể bao gồm:Điện tâm đồ cấp cứu để đánh giá các biến thể khoảng QT, nhịp tim chậm hoặc rối loạn nhịp tim hoặc theo dõi hiệu quả của những thay đổi trong thuốc.Máy theo dõi di động Holter 24 giờ khi các triệu chứng xảy ra hàng ngày và theo dõi sự kiện nếu các triệu chứng diễn ra đơn lẻ. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
| vinmec | 1,294 |
Người bị nhân tuyến giáp có nên mang thai?
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà tỷ lệ vô sinh đang ngày càng gia tăng. Một trong số nguyên nhân ấy phải kể đến bệnh tuyến giáp. Vậy với nữ giới, bệnh lý tuyến giáp ảnh hưởng đến sinh sản như thế nào? Bị nhân tuyến giáp có nên mang thai không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về bệnh nhân tuyến giáp
Nhân tuyến giáp hay u tuyến giáp có nhân là sự phát triển bất thường của các tế bào tuyến giáp tạo thành một khối trong tuyến giáp làm thay đổi cấu trúc và chức năng nội tiết của tuyến giáp. Mặc dù phần lớn các nhân tuyến giáp lành tính (không phải ung thư). Để chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến giáp ở giai đoạn sớm nhất, hầu hết các nhân tuyến giáp cần được chẩn đoán chính xác bởi bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số điều người bệnh cần nắm được về nhân tuyến giáp.Tùy thuộc vào loại tế bào tăng sinh mô trong tuyến giáp, mà nhân tuyến giáp được được xác định dưới các loại sau: Lành tính hoặc ác tính (ung thư tuyến giáp), đơn nhân hoặc đa nhân.Do đặc điểm mô bệnh học nhân tuyến giáp đa dạng, để biết nhân tuyến giáp có nguy hiểm không, việc đầu tiên là cần kiểm tra để chẩn đoán và phân loại nhân tuyến giáp bởi bác sĩ chuyên khoa.U tuyến giáp có nguy hiểm không? Các nhân tuyến giáp lành tính sẽ không gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nhưng sẽ đem lại nhiều phiền toái, ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt.Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, tỉ lệ mắc ung thư tuyến giáp không cao. Chỉ có khoảng 4 - 5% trường hợp người bệnh có nhân tuyến giáp là ác tính.Nếu nhân tuyến giáp là ác tính, người bệnh cần được điều trị kịp thời bởi bác sĩ chuyên khoa. Nếu được điều trị đúng cách, ung thư tuyến giáp có thể được chữa khỏi.Nếu nhân tuyến giáp lành tính thì người bệnh có thể yên tâm, điều trị đúng cách bệnh sẽ không gây khó khăn đến việc sinh con. Tuy nhiên, nếu nhân giáp lớn lên, phát triển to sẽ gây sưng tại vùng cổ, chèn ép các cơ quan khác, sẽ gây khó chịu cho người bệnh.
2. Bệnh lý tuyến giáp ảnh hưởng đến sinh sản của phụ nữ thế nào?
Tuyến giáp tạo ra hai hormone đóng vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể là triiodothyronine và thyroxine. Những bệnh lý tuyến giáp ảnh hưởng đến sinh sản của nữ giới bao gồm các giai đoạn trước, trong và sau khi thụ thai.Điều này được công bố khá rõ trên tạp chí Sản Phụ khoa The Obstetrician & Gynaecologist. Theo đó, các nhà khoa học cho biết, đây là bệnh lý có tác động mạnh đến chức năng sinh sản của phụ nữ, thậm chí còn có thể gây ra thai lưu, sinh non, sảy thai,...Trong số các nguyên nhân gây vô sinh nữ thì bệnh lý tuyến giáp cũng là một tác nhân nguy hiểm. Các hormon tuyến giáp có tác dụng kích thích sinh trưởng và phát dục nên nó có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nữ giới. Tuyến giáp ảnh hưởng đến sinh sản của nữ giới trên các phương diện:Vấn đề mang thai:Bị nhân tuyến giáp có nên mang thai? Tuyến giáp góp một phần vai trò trong kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới. Vì thế chu kỳ này có thể thay đổi ở nhiều mức độ khác nhau như: Nhẹ, nặng, bất thường nếu hormone tuyến giáp quá nhiều hoặc quá ít.Không những thế, bệnh lý tuyến giáp còn dẫn đến vô kinh, tắc kinh trong khoảng thời gian dài. Chu kỳ kinh nguyệt không đều cũng là lý do khiến việc thụ thai trở nên khó khăn hơn. Thêm vào đó, một khi các rối loạn hệ thống miễn dịch của cơ thể gây ra bệnh tuyến giáp, thì chúng cũng có thể ảnh hưởng đến các tuyến khác, trong đó có cả buồng trứng. Đây chính là nguyên nhân khiến cho nữ giới mãn kinh sớm.Nói tóm lại, khi bệnh tuyến giáp ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt tức là nó tác động đến sự rụng trứng và trở thành nguyên nhân khiến cho việc thụ thai ở nữ giới trở nên khó khăn hơn nhiều.Vấn đề khi mang thai:Phụ nữ đang mai thai mắc bệnh lý tuyến giáp sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ không tốt cho sức khỏe thai phụ và thai nhi. Trong 10 - 12 tuần đầu thai kỳ, tuy cơ thể của bé sẽ tự sản xuất ra hormone tuyến giáp nhưng bé vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào chức năng tuyến giáp của mẹ. Vì thế, nếu:+ 3 tháng đầu mẹ bị cường giáp sẽ rất dễ bị tiền sản giật, sinh non, nhiễm độc giáp cấp, suy tim... Với thai nhi, nếu cường giáp không được kiểm soát tốt, bé sẽ chậm phát triển, cường giáp từ trong bụng mẹ, bị tim bẩm sinh, đẻ non, thai lưu hoặc dị tật bẩm sinh.Thai phụ bị suy giáp không được điều trị hiệu quả sẽ bị các bệnh lý về cơ, thiếu máu, tiền sản giật, suy tim xung huyết, chảy máu sau sinh,... Thai nhi cũng dễ gặp các bất thường về nhau thai, trẻ sinh ra nhẹ cân, suy giáp bẩm sinh, sự phát triển của hệ thần kinh và nhận thức có vấn đề bất thường,...Nhìn chung, các bệnh lý tuyến giáp ảnh hưởng đến sinh sản chủ yếu trên phương diện khiến sự thụ thai trở nên khó khăn. Điều này được giải thích cụ thể rằng: Các vấn đề hormone tuyến giáp làm thay đổi cân bằng hormone nội tiết và quá trình rụng trứng. Đặc biệt, bệnh suy giáp có thể làm cho cơ thể tiết ra nhiều prolactin ngăn ngừa rụng trứng, gây vô kinh, thiểu kinh – tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn ở nữ giới.
3. Người bị nhân tuyến giáp có nên mang thai?
3.1. Khả năng mang thai khi mắc bệnh tuyến giáp. Mặc dù bệnh tuyến giáp ảnh hưởng đến sinh sản nhưng khi các rối loạn tuyến giáp được điều trị hiệu quả, kiểm soát tốt thì người phụ nữ giới có khả năng mang thai và sinh con bình thường. Nhiều trường hợp còn có thể mang thai và sinh con trong thời gian điều trị khi được bác sĩ nội tiết theo dõi và tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.Hầu hết các loại thuốc điều trị bệnh lý tuyến giáp đều an toàn với thai nhi nên thai phụ bị bệnh này có thể yên tâm điều trị. Điều quan trọng là, trước khi mang thai, bà mẹ mắc bệnh tuyến giáp cần khám để được bác sĩ kiểm tra sức khỏe và tư vấn. Việc làm này sẽ giúp tầm soát tốt các vấn đề do bệnh tuyến giáp gây ra.3.2. Biện pháp phòng ngừa bệnh tuyến giáp. Không nên tăng/giảm cân đột ngột.Tránh căng thẳng, stress trong thời gian dài.Thăm khám khi có các dấu hiệu nghi ngờ để được chẩn đoán đúng bệnh.Duy trì giấc ngủ điều độ, đủ.Có chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ các loại dưỡng chất và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao..Nhờ những ưu điểm vượt trội, điều trị u tuyến giáp bằng sóng cao tần được ứng dụng không chỉ trong điều trị các tổn thương bướu giáp nhân lành tính mà hiện nay đã được cập nhật và điều trị cho các tổn thương ác tính của tuyến giáp như: vi ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú ( nhân ung thư thể nhú có kích thước <1cm, chưa có di căn hạch vùng cổ), các tổn thương tái phát tại chỗ hoặc hạch di căn vùng cổ của K giáp đã điều trị phẫu thuật - xạ trị..... Kỹ thuật đốt sóng cao tần điều trị u tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm cho phép bác sĩ kiểm soát được toàn bộ quá trình làm thủ thuật, đảm bảo vùng đốt được thực hiện tối ưu nhất, tránh tối đa các tổn thương mạch máu, thần kinh, khí quản, thực quản nên rất an toàn, đồng thời giảm kích thước khối u tối đa.Định kỳ sau 1 - 3 – 6 - 12 tháng, người bệnh sẽ được tái khám cùng bác sĩ chuyên khoa nội tiết và chẩn đoán hình ảnh trước đó đã trực tiếp làm thủ thuật để kết quả đánh giá chính xác và khách quan nhất. | vinmec | 1,491 |
Người bị mất ngủ nên ăn gì?
Mất ngủ dù ngắn hạn hay dài hạn cũng đều gây những tác hại không tốt cho sức khỏe, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ càng sớm càng tốt. Để cải thiện chứng mất ngủ, bên cạnh việc sử dụng thuốc thì chế độ ăn uống cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Cùng tham khảo bài viết để xem các chuyên gia khuyên người bị mất ngủ nên ăn gì? Uống gì? và cần hạn chế những thực phẩm gì?
1. Bị mất ngủ nên ăn gì? Uống gì?
1. 1 Mất ngủ nên ăn gì? Đừng quên ăn chuối trước lúc ngủ bạn nhé!
Các chuyên gia khuyên bạn nếu có biểu hiện mất ngủ nên thêm chuối vào thực đơn ăn uống hàng ngày. Bởi chuối rất giàu Kali và Magie – đây là 2 chất rất tốt để giúp cho não bộ thư giãn, tránh tình trạng stress. Hơn nữa, trong chuối còn chứa tryptophan có thể chuyển hóa thành serotonin và melatonin – đây là 2 chất dẫn truyền thần kinh, được giải phóng vào ban đêm để duy trì giấc ngủ tự nhiên.
Chuối rất tốt cho hệ tiêu hóa và còn hỗ trợ cải thiện chứng mất ngủ, bạn nên bổ sung thêm chuối vào thực đơn ăn uống hàng ngày của mình nhé.
1.2 Sữa chua
Sữa chua không chỉ tốt cho hệ tiêu hóa mà còn tốt cho giấc ngủ. Trong sữa chua có chứa axit tryptophan có thể chuyển hóa thành serotonin và melatonin, giúp duy trì giấc ngủ.
1.3 Người bị mất ngủ nên ăn gì? Cá là một lựa chọn hợp lý
Cá là nguồn thực phẩm rất tốt cho sức khỏe não bộ vì có chứa hàm lượng protein cao, omega 3 dồi dào, và DHA tốt cho trí não.
1.4 Trứng
Trứng gà, trứng vịt rất giàu protein, nếu sử dụng đúng cách với hàm lượng vừa phải sẽ giúp giấc ngủ sâu hơn vào buổi tối.
1.5 Cải bó xôi (rau bina hay còn gọi là rau chân vịt)
Rất giàu Kali, giúp cải thiện giấc ngủ tốt hơn.
1.6 Đậu nành
Đậu nành có chứa hợp chất tự nhiên là estrogen, có tác dụng làm giảm các cơn bốc hỏa đêm đặc biệt cần thiết với lứa tuổi phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh.
1.7 Hạt sen là một lựa chọn hàng đầu
Ngoài tác dụng bồi bổ sức khỏe thì hạt sen còn có tác dụng an thần. Đặc biệt là tâm sen, có thể được chế biến dùng trong các món ăn (cháo, chè,..), trà,… có tác dụng an thần, kích thích não bộ được thư giãn và ngủ sâu giấc hơn.
1.8 Cháo
Người bị mất ngủ không nên ăn những thực phẩm khó tiêu, đặc biệt là khi ăn vào bữa tối. Ăn cháo vừa ấm bụng, mềm, dễ ăn, dễ tiêu và rất bổ dưỡng, phù hợp với người đang điều trị chứng mất ngủ.
1.9 Trà hoa cúc mật ong
Trà hoa cúc mật ong có tác dụng chữa mất ngủ, đã được sử dụng từ lâu đời. Bởi trong hoa cúc có chứa các thành phần, hoạt chất an thần, tạo cảm giác nhẹ nhàng thư giãn, hòa quyện cùng với mật ong có lợi cho sức khỏe ở hệ tiêu hóa và sức khỏe tinh thần.
1.10 Trà tâm sen
Đây là thức uống rất tốt cho người bị mất ngủ. Tâm sen có chứa alcaloid – có tác dụng an thần tốt, giúp dễ ngủ và giấc ngủ sâu hơn. Ngoài ra, tâm sen còn có tác dụng bổ tim, chống oxy hóa, cải thiện máu, ổn định thần kinh, hạ huyết áp, chống rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, bạn chỉ nên sử dụng một lượng vừa đủ vì nếu lạm dụng tâm sen quá nhiều dễ khiến cơ thể bị đầu độc.
Trà tâm sen (tim sen) rất tốt cho người khó ngủ, mất ngủ nên bạn đừng bỏ qua nhé.
1.10 Trà atiso
Giúp thư giãn, làm giảm tình trạng stress. Khi tinh thần được thoải mái, thư giãn, loại bỏ stress sẽ giúp ăn uống ngon miệng và ngủ sâu giấc hơn.
1.11 Trà gừng
Gừng là gia vị đã quá quen thuộc đối với người dân Việt Nam. Ngoài việc sử dụng gừng để chế biến các món ăn thì đây còn là một loại nguyên liệu rất hữu ích giúp làm giảm căng thẳng, an thần, chữa mất ngủ hiệu quả.
1.12 Trà hoa nhài
Hoa nhài cũng có tính hàn và vị đắng tương tự như tâm sen. Có tác dụng rõ rệt nhất đó là trị mất ngủ và làm thanh mát cơ thể, giúp người dùng có thể dễ dàng đi vào giấc ngủ và ngủ sâu giấc hơn.
2. Những thực phẩm người bị mất ngủ cần tránh xa
2.1 Caffeine
Đây là chất kích thích hệ thần kinh trung ương (não), khiến não bộ tỉnh táo. Việc sử dụng quá nhiều chất kích thích này sẽ làm giảm tổng thời gian ngủ và chất lượng giấc ngủ, khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ và ngủ không được sâu giấc, nhất là khi bạn sử dụng quá gần giờ đi ngủ.
Những tác dụng này biểu hiện rõ rệt hơn ở người cao tuổi, do chức năng thần kinh và tâm sinh lý kém, dễ bị mất ngủ hơn người trẻ. Vì vậy, bạn không nên sử dụng quá 400 miligram mỗi ngày, nên sử dụng vào buổi sáng, tránh dùng vào buổi chiều và tối.
2.2 Rượu, bia
Đây là chất kích thích nếu không sử dụng đúng có tác hại còn hơn caffeine rất nhiều. Rượu, bia chỉ làm gián đoán giấc ngủ khiến bạn ngủ giật mình dễ tỉnh giấc, tạo cảm giác buồn ngủ giả chứ không khiến bạn ngủ ngon hơn.
Việc sử dụng rượu, bia trước khi ngủ còn làm tăng nguy cơ đột quỵ (tai biến mạch máu não), nhồi máu cơ tim, …
Bia, rượu, thuốc lá,… là những thực phẩm người bị mất ngủ cần tránh xa vì có chứa chất kích thích hệ thần kinh làm nặng hơn tình trạng mất ngủ và dễ gây các bệnh lý về tim mạch.
2.3 Mất ngủ nên tránh xa những thực phẩm giàu chất béo và đường
Điển hình như bánh quy, bánh ngọt là những thực phẩm giàu chất béo và đường. Nếu bạn tiêu thụ quá mức cho phép, đặc biệt là ăn gần trước giờ đi ngủ có thể làm gián đoạn giấc ngủ. Lý do là hàm lượng chất béo bão hòa trong những thực phẩm này rất cao, có thể góp phần gây trào ngược axit dạ dày thực quản, khiến bạn cảm thấy khó chịu, dẫn đến mất ngủ.
Việc tiêu thụ những thực phẩm này cũng sẽ khiến lượng đường trong máu tăng lên, gia tăng lượng insulin và một số vấn đề sức khỏe khác, ảnh hưởng tới giấc ngủ.
2.4 Đồ ăn vặt
Nếu có thói quen ăn vặt vào buổi tối thì tốt nhất bạn nên dừng lại. Các đồ ăn vặt, đồ ngọt không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe tim mạch, dễ gâ bệnh tiểu đường, béo phì mà còn khiến bạn khó ngủ hơn, dễ gây chứng rối loạn giấc ngủ.
2.5 Mất ngủ nên ăn gì? Tránh xa thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn
Đây là ưu tiên của những người quá bận rộn với công việc hoặc lười nấu nướng. Tuy nhiên, các đồ ăn này thường chứa nhiều muối, chất béo bão hòa và hàm lượng đường cao, nếu ăn quá nhiều có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và giấc ngủ.
Các đồ ăn nhanh như đồ chiên rán sẽ cần nhiều thời gian để tiêu hóa hơn, nếu bạn ăn những thực phẩm này vào tối muộn sẽ dễ bị trào ngược axit dạ dày, khó tiêu hóa, ảnh hưởng tới giấc ngủ.
Bên cạnh đó, những thực phẩm đã để lâu trong tủ lạnh bạn cũng không nên sử dụng vì chúng sẽ gây những tác động không tốt cho sức khỏe nói chung và hệ thần kinh nói riêng.
Hãy xây dựng một chế độ ăn uống khoa học và lành mạch, để sức khỏe của bạn ngày càng tốt hơn. Dù ăn ít một chút, nhưng tiêu thụ toàn những đồ ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe còn hơn là ăn nhiều mà ăn những thực phẩm không tốt cho sức khỏe. Đừng chủ quan với sức khỏe của chính bản thân mình qua chế độ ăn, uống, sinh hoạt hàng ngày, vì rất có thể sau này bạn sẽ phải trả một cái giá rất đắt trên giường bệnh. | thucuc | 1,481 |
Dấu hiệu nhận biết viêm tụy sớm
Viêm tụy có hai dạng viêm tụy cấp và viêm tụy mạn tính
Nhận biết sớm bệnh viêm tụy qua những triệu chứng nào?
– Đau bụng trên có thể kéo dài trong vài ngày và thường bị nặng. Cơn đau có thể lan ra ngực và lưng. Cơn đau có thể đột ngột, lúc nặng lúc nhẹ, và có thể đau hơn khi ăn uống. Chứng phình bụng nhẹ có thể xuất hiện.
– Buồn nôn hoặc ói mửa.
– Mạch đập nhanh
– Sốt (nhiệt độ từ 38 độ C trở lên).
Các dạng viêm tụy
Viêm tụy là tình trạng viêm (sưng) ở tụy, một tuyến nằm giữa dạ dày, gan và ruột, chỉ dài 10-15cm. Đây là tuyến sản xuất ra dịch tụy (chứa enzyme tiêu hóa) và hormone bao gồm insulin để cơ thể điều chỉnh lượng glucose.
Khi tuyến tụy bị viêm thường có hai dạng:
-Cấp tính (viêm tụy cấp): Viêm tụy có thể xảy ra cấp tính, nghĩa là tình trạng viêm xảy ra đột ngột và kéo dài trong vài ngày. Chứng viêm tụy cấp tính có thể gây chết người với nhiều biến chứng.
-Mạn tính: Sự tổn thương liên tục của tuyến tụy có thể dẫn đến tình trạng kéo dài mạn tính, có nghĩa là viêm tụy xảy ra trong nhiều năm.
Viêm tụy là tình trạng viêm (sưng) ở tụy, một tuyến nằm giữa dạ dày, gan và ruột, chỉ dài 10-15cm.
Nguyên nhân nào gây viêm tụy?
Các nguyên nhân có thể gây ra viêm tụy cấp bao gồm:
– Sỏi mật
– Uống rượu
Đôi khi trong một vài trường hợp, nguyên nhân gây bệnh không xác định được.
Với viêm tụy mạn: Do viêm tụy cấp nhiều lần, tuyến tụy tổn thương kéo dài dẫn đến tình trạng viêm mạn tính.
Xử trí chuyên môn với chứng viêm tụy cấp
-Truyền dịch: Phương pháp này làm tăng lượng máu và thay thế các chất điện phân như kali hay canxi.
-Đặt ống thoát dịch và khí: Cách này được áp dụng trong trường hợp bệnh nhân không thể kiểm soát chứng nôn mửa. Ống này được đặt tạm thời nối từ mũi đến dạ dày.
Chế độ sinh hoạt có lợi khi bị viêm tụy cấp
– Ngừng uống rượu
– Bỏ thuốc lá
– Thực hiện chế độ ăn uống ít chất béo: Giảm lượng chất béo trong mỗi bữa ăn. Cùng với đó cần bổ sung các loại trái cây tươi và rau quả, ngũ cốc nguyên hạt và protein.
– Uống nhiều nước: viêm tụy có thể gây mất nước, do đó bạn nên uống nhiều nước (ít nhất là 2 lít/1 ngày).
– Nên đi khám ngay tại bệnh viện có chuyên khoa nếu thấy xuất hiện tình trạng đau bụng, nôn ra máu. Các trường hợp gặp phải vấn đề bất ổn do rượu, chẳng hạn vàng da và mắt, sốt hơn 38 độ C, sụt cân, chuột rút ở cơ hay chứng động kinh khi bỏ rượu. | thucuc | 513 |
Giải đáp thắc mắc: Giá xét nghiệm Triple Test bao nhiêu?
Hiện nay, phương pháp sàng lọc trước sinh Triple Test được áp dụng vô cùng phổ biến. Tuy nhiên, không phải thai phụ nào cũng hiểu rõ về phương pháp sàng lọc trước sinh này và giá xét nghiệm Triple Test là bao nhiêu? Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp các mẹ bầu giải đáp cụ thể những thắc mắc này.
1. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp sàng lọc trước sinh – Triple Test
Triple Test là xét nghiệm sinh hóa và thường được sử dụng để đánh giá thai nhi có nguy cơ cao hoặc thấp với những hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp. Phương pháp sàng lọc trước sinh này được thực hiện với mẫu máu ngoại vi trên tĩnh mạch của mẹ bầu.
Đồng thời, sử dụng định lượng ba chỉ số đặc trưng để đánh giá tình trạng sức khỏe của em bé trong bụng mẹ. Theo các chuyên gia y tế, Triple Test là phương pháp sàng lọc không xâm lấn và hoàn toàn không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người mẹ, cũng như sự phát triển của thai nhi.
Sở dĩ phương pháp sàng lọc trước sinh – Triple Test còn được gọi là bộ ba xét nghiệm vì nó sẽ cho chúng ta biết ba chỉ số liên quan tới thai nhi. Cụ thể như sau:
– AFP hay Alpa-Fetoprotein là loại protein được sản xuất từ bào thai.
– hCG là loại hormone được sản xuất từ nhau thai.
– Estriol là một loại Estrogen được sản xuất từ bào thai và nhau thai.
Ba chất sinh hóa là AFP, hCG và Estriol đều được bào thai, nhau thai sản xuất tự nhiên. Bên cạnh đó, chúng đều tồn tại trong máu của mẹ bầu. Do đó, nếu có bất cứ bất thường nào ảnh hưởng thì nồng độ của ba chất sinh hóa này cũng sẽ thay đổi theo. Đó là lý do tại sao mà xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test đều dựa vào ba thông số này để đánh giá.
Triple Test là xét nghiệm sàng lọc trước sinh quan trọng mà các mẹ bầu nên thực hiện
2. Sàng lọc trước sinh – Triple Test được thực hiện vào thời điểm nào?
Phương pháp sàng lọc trước sinh – Triple Test được thực hiện khi em bé trong bụng mẹ được 15 – 18 tuần tuổi. Tuy nhiên, để thu về kết quả chính xác nhất, thai phụ nên thực hiện xét nghiệm Triple Test vào tuần thai 16.
Theo khuyến cáo của bác sĩ Sản khoa, tất cả các mẹ bầu đều cần phải thực hiện xét nghiệm Triple Test, nhất là những phụ nữ mang thai thuộc nhóm đối tượng nguy cơ cao sau đây:
– Trong gia đình có người thân có tiền sử mắc dị tật bẩm sinh.
– Những người phụ nữ mang thai lớn tuổi, từ 35 tuổi trở lên.
– Thai phụ sử dụng các thuốc hoặc những chất có thể gây hại cho thai nhi trước hay trong thai kỳ.
– Mẹ bầu mắc bệnh tiểu đường và có sử dụng Insulin để điều trị.
– Thai phụ sinh sống hoặc làm việc trong môi trường tiếp xúc với phóng xạ, hóa chất với liều lượng cao.
Trong trường hợp kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh Triple Test trả lời nguy cơ cao, các bác sĩ sẽ khuyến cáo mẹ bầu cần thực hiện các phương pháp chuyên sâu hơn. Chẳng hạn như là chọc ối hoặc xét nghiệm NIPT.
Kết quả phương pháp sàng lọc trước sinh – Triple Test giúp đánh giá nguy cơ thai nhi mắc các dị tật bẩm sinh như sau:
– Trường hợp thứ nhất: Nếu nồng độ AFP trong máu mẹ bầu cao, em bé trong bụng có nguy cơ mắc khuyết tật ống thần kinh hoặc thiếu một phần não.
– Trường hợp thứ hai: Nếu nồng độ AFP trong máu mẹ bầu thấp, hàm lượng Estriol và hCG bất thường thì thai nhi có khả năng mắc hội chứng Edward, Down, Patau hoặc những bất thường di truyền khác.
Triple test cho kết quả chính xác nhất vào tuần thai thứ 16 – 18
3. Nên làm gì khi kết quả xét nghiệm Triple Test cho nguy cơ cao?
Mẹ bầu không nên quá lo lắng và suy sụp khi nhận được kết quả xét nghiệm Triple Test cho thấy thai nhi có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh. Thai nhi nên nhớ rằng, Triple Test chỉ là một xét nghiệm sàng lọc chứ không phải là phương pháp chẩn đoán.
Xét nghiệm này chỉ cho biết thai nhi có nguy cơ mắc một rối loạn di truyền nào đó. Trên thực tế, tỷ lệ kết quả dương tính giả của xét nghiệm Triple Test cũng khá cao.
4. Giá xét nghiệm Triple Test bao nhiêu tiền?
Hiện nay, các mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm Triple Test ở nhiều trung tâm xét nghiệm, phòng khám, bệnh viện phụ sản và bệnh viện đa khoa ở trên khắp cả nước. Tuy nhiên, nên lựa chọn xét nghiệm Triple Test ở những địa chỉ uy tín, có đầy đủ trang thiết bị hiện đại để đảm bảo kết quả được chính xác và được bác sĩ tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp.
Giá xét nghiệm Triple Test bao nhiêu tiền là thắc mắc của nhiều mẹ bầu | thucuc | 933 |
Sỏi bàng quang 7mm là lớn hay nhỏ và điều trị như thế nào?
Sỏi bàng quang là bệnh lý sỏi đường tiết niệu thường gặp, sau sỏi thận và sỏi niệu quản. Sỏi có kích thước càng lớn thì càng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Vậy sỏi bàng quang 7mm là to hay nhỏ? Tình trạng sỏi như vậy có nguy hiểm không và điều trị như thế nào? Cùng theo dõi bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.
1. Sỏi bàng quang 7mm là to hay nhỏ?
Bàng quang là một túi có hình bầu dục, là cơ quan chứa nước tiểu do thận bài tiết ra. Sỏi bàng quang hình thành do tích tụ các khoáng chất có trong nước tiểu. Khi bạn tiểu không hết hoặc nhịn tiểu, nước tiểu đọng lại trong bàng quang. Các chất khoáng sẽ kết cụm lại với nhau tạo thành các tinh thể và lớn dần lên thành sỏi. Sỏi bàng quang cũng có thể hình thành do sỏi từ thận hoặc niệu quản rơi xuống. Sỏi bàng quang chiếm khoảng 30% số ca sỏi đường tiết niệu và tỷ lệ gặp ở nam giới cao hơn ở nữ.
Sỏi bàng quang 7mm được xem là sỏi có kích thước lớn và gây nhiều trở ngại cho sức khỏe.
Sỏi bàng quang 7mm được xem là sỏi có kích thước lớn và gây nhiều trở ngại cho sức khỏe.
Sỏi bàng quang thường có dạng hình tròn, ít khi xù xì góc cạnh và có nhiều kích thước khác nhau. Thông thường, sỏi bàng quang 7mm được xem là sỏi có kích thước lớn và gây nhiều trở ngại cho sức khỏe.
2. Triệu chứng sỏi bàng quang 7mm
Nhiều trường hợp sỏi bàng quang 7mm vẫn chưa có dấu hiệu cụ thể nào. Chỉ khi kích thước sỏi to dần lên, kích thích bàng quang và cản trở sự lưu thông của nước tiểu thì các triệu chứng mới rõ ràng. Chính vì vậy, bạn nên thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
3. Giải đáp sỏi bàng quang 7mm có nguy hiểm không?
Sỏi bàng quang 7mm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Sỏi bàng quang 7mm nếu không điều trị sớm sẽ dẫn đến viêm bàng quang.
Sỏi bàng quang 7mm nếu không điều trị sớm sẽ dẫn đến viêm bàng quang.
4. Điều trị sỏi bàng quang 7mm như thế nào?
Đối với sỏi bàng quang có kích thước này, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị khác nhau tùy vào hình dạng sỏi và tình trạng của người bệnh.
4.1 Điều trị nội khoa (bằng thuốc)
Điều trị nội khoa được chỉ định trong trường hợp sỏi bàng quang chưa quá rắn và niệu đạo người bệnh còn thoáng. Bác sĩ có thể kê đơn cho người bệnh sử dụng một số loại thuốc sau:
Bên cạnh đó, người bệnh cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý và uống nhiều nước mỗi ngày (2-3 lít nước).
Lưu ý: thông tin về cách điều trị đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ.
4.2 Điều trị ngoại khoa
Với những sỏi rắn, nhiều góc cạnh và bệnh nhân có tình trạng hẹp niệu đạo thì phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng sẽ được chỉ định. Bác sĩ đưa ống nội soi qua đường niệu đạo vào bàng quang để xác định vị trí có sỏi. Sử dụng năng lượng laser để tán sỏi thành những mảnh nhỏ và lấy sỏi ra ngoài.
Sỏi bàng quang 7mm có thể được điều trị bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng qua niệu đạo.
Đây là phương pháp điều trị sỏi bằng quang hiệu quả với nhiều ưu điểm vượt trội:
5. Biện pháp phòng ngừa sỏi bàng quang?
Nhìn chung, sỏi bàng quang hoàn toàn có thể điều trị thành công nếu được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời. Nhưng để ngăn ngừa bệnh tiến triển xấu và nguy cơ hình thành sỏi mới, bạn nên lưu ý một số điểm sau: | thucuc | 730 |
Những điều cần biết về bệnh đau nửa đầu
1. Thế nào là bệnh đau nửa đầu Migraine?
Đau nửa đầu là chứng bệnh đau đầu do căn nguyên mạch máu
Đây là căn bệnh có đặc điểm điển hình là tình trạng đau âm ỉ cho đến dữ dội ở một bên đầu, có thể bên phải hoặc bên trái. Căn bệnh này xảy ra do có sự co giãn bất thường của mạch máu não ở những bệnh nhân bị rối loạn nồng độ chất dẫn truyền thần kinh Serotonin. Chất Serotonin bị phóng thích rồi phân hủy đột ngột khiến mạch máu não co giãn mạnh và gây đau dữ dội.
2. Triệu chứng của bệnh đau nửa đầu
Những triệu chứng đau nửa đầu bao gồm:
– Xuất hiện những cơn đau dữ dội, kéo dài vùng thái dương và vùng trước trán, có thể gây nôn hoặc buồn nôn, chóng mặt.
– Có cảm giác bị giật nhói theo nhịp mạch đập. Cơn đau từ trung bình đến dữ dội thường bắt đầu từ 1 bên đầu và kéo dài từ 4 – 72 giờ.
– Đau kèm theo một hoặc nhiều triệu chứng như sợ ánh sáng, sợ tiếng động, đau đầu tăng lên khi vận động.
– Đau có thể bắt đầu bằng một số dấu hiệu báo trước như hoa mắt (nhìn mờ đi), rối loạn ngôn ngữ, rối loạn thính giác, buồn tiểu nhiều.
Có một số yếu tố nguy cơ góp phần tạo nên cơn đau trong đó có tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, trầm cảm.
3. Nguyên nhân gây đau nửa đầu
Tìm nguyên nhân chính xác gây đau nửa đầu là điều không đơn giản. Tuy nhiên, các chuyên gia thần kinh học nêu ra các yếu tố nguy cơ góp phần tạo nên cơn đau gồm có:
– Tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, trầm cảm.
– Dùng nhiều chất tạo ngọt và bột ngọt.
– Thay đổi nội tiết (đặc biệt trong kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, mãn kinh và tiền mãn kinh)
– Thay đổi thời tiết
– Do di truyền từ cha mẹ
– Do dùng nhiều rượu bia và đồ uống có cồn.
4. Ai dễ bị bệnh đau nửa đầu?
Xuất phát từ các nguyên nhân cơ bản thuộc về thối quen sinh hoạt, đặc thù công việc, đau nửa đầu thường xảy ra với những người như:
– Nhân viên văn phòng: Đây là đối tượng có cường độ làm việc cao và chịu nhiều áp lực. Việc thường xuyên mệt mỏi, căng thẳng dễ dẫn đến rối loạn chuyển hóa, rối loạn nội tiết trong đó có đau nửa đầu.
– Phụ nữ dễ mắc bệnh hơn nam giới. Phụ nữ thời nay thường phải chịu nhiều áp lực hơn trong công việc và cả chăm sóc cho gia đình. Điều này kết hợp với sinh lý phức tạp làm cho nữ giới dễ mắc bệnh này hơn.
Bệnh nhân không nên tự chữa đau nửa đầu tại nhà mà cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
5. Phương pháp điều trị đau nửa đầu
Trước hết cần biết đau nửa đầu hay đau đầu vận mạch là bệnh mạn tính, đến nay vẫn chưa có thuốc nào chữa khỏi bệnh dứt điểm. Các cách điều trị phổ biến hiện nay bao gồm:
– Sử dụng các loại thuốc giãn mạch, làm giảm cơn đau: Cách này được áp dụng với hầu hết các bệnh nhân đau nửa đầu. Bệnh nhân không nên tự chữa bệnh tại nhà mà cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ sau khi thăm khám và đánh giá tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân.
– Phương pháp vật lý trị liệu: giúp hỗ trợ điều trị đau nửa đầu rất hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ khi dùng thuốc.
– Nghỉ ngơi, thư giãn, tránh áp lực quá mức: Những người đang mắc bện cần đặc biệt lưu ý bảo vệ sức khỏe tinh thần, hạn chế căng thẳng, giảm tải áp lực công việc để tránh ảnh hưởng đến hệ thần kinh.
– Đi bộ, tập dưỡng sinh, bơi lội, đạp xe và các hoạt động thể dục thể thao nhẹ nhàng ngoài trời là những phương pháp tốt phòng tránh đau đầu vận mạch và nâng cao thể trạng cơ thể. | thucuc | 707 |
Block nhĩ thất là gì và có nguy hiểm không?
Block nhĩ thất (AV block) là một rối loạn sự dẫn truyền từ tâm nhĩ xuống tâm thất gây ra rối loạn nhịp tim do nhiều nguyên nhân gây nên. Tùy thuộc vào mức độ block mà có tính chất nguy hiểm khác nhau.
1. Tìm hiểu về block nhĩ thất
Block nhĩ thất là sự tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất biểu hiện bằng kéo dài khoảng PR trên điện tâm đồ. Nguyên nhân thường gặp nhất là do xơ hóa hay hoại tử hệ thống dẫn truyền.Vì sao xảy ra block nhĩ thất? Nút nhĩ thất có tác dụng dẫn truyền và kiểm soát các xung động điện từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Xung động dẫn truyền từ nút xoang đến tâm nhĩ làm tâm nhĩ co bóp, biểu hiện bằng sóng P trên điện tâm đồ. Sau đó truyền tiếp xuống nút nhĩ thất, bó His, tới mạng lưới Purkinje làm tâm thất co bóp, biểu hiện phức bộ QRS trên điện tâm đồ. Khi các xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất bị cản trở tại nút nhĩ thất hoặc bó His với các mức độ khác nhau thì gọi là bị block nhĩ thất.Tùy vào mức độ tắc nghẽn, sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất mà người ta chia blốc nhĩ thất thành 3 độ: Block nhĩ thất cấp I, II, III.
2. Nguyên nhân gây block nhĩ thất
Đối với block nhĩ thất cấp I hay block nhĩ thất độ 1Tập luyện thể thao. Nhồi máu cơ tim thành dưới. Phẫu thuật thay van hai lá, sửa van 2 lá. Viêm cơ tim. Do thuốc như chẹn bêta, thuốc chẹn kênh calci, digoxin, amiodarone
Sử dụng thuốc digoxin có thể dẫn đến tình trạng block nhĩ thất
Đối với block nhĩ thất cấp II hay block nhĩ thất độ 2Nhồi máu cơ tim thành dưới. Xơ hóa vô căn của hệ thống dẫn truyền trong bệnh Lenegre hoặc bệnh Lev. Phẫu thuật sửa chữa van hai lá.Viêm cơ tim, bệnh Lyme. Bệnh tự miễn (lupus ban đỏ, xơ cứng toàn thân).Tăng kali máu.Các loại thuốc: thuốc chẹn bêta, thuốc chẹn kênh calci, digoxin, amiodarone.Đối với block nhĩ thất cấp III hay block nhĩ thất hoàn toàn:Những nguyên nhân đều giống nhau như block nhĩ thất (AV) cấp IICác bệnh nguyên quan trọng nhất là: Nhồi máu cơ tim thành dưới; thuốc chẹn kênh calci, chẹn beta, digoxin; bệnh Lenegre hoặc bệnh Lev gây thoái hóa hệ thống dẫn truyền gây block nhĩ thất cấp III.
3. Block nhĩ thất có nguy hiểm không?
3.1. Block nhĩ thất độ IBlốc nhĩ thất độ I là bệnh của hệ thống dẫn truyền xung động điện của tim làm cho khoảng PR kéo dài hơn bình thường (Khoảng PR >200ms).Không gây rối loạn huyết động không gây nguy hiểm. Không có điều trị cụ thể cần thiết.Một số trường hợp blốc nhĩ thất độ I kèm block nhánh phải có thể tăng nguy cơ tiến triển thành block nhĩ thất độ III nên cần phải theo dõi chặt chẽ.
ECG cho thấy hình ảnh Block nhĩ thất độ I (Block nhĩ thất rõ ràng (khoảng PR > 300 ms, sóng P được ẩn trong các sóng T trước))
3.2. Block nhĩ thất độ IIBlock nhĩ thất độ II type 1 (Mobitz I/Wenckebach).Block nhĩ thất độ II Mobitz I được đặc trưng bởi khoảng PR dài dần ra trên điện tâm đồ và sau đó là một sóng P bị block (mất một phức bộ QRS).Hầu hết block nhĩ thất độ II type 1 thường lành tính và không cần một điều trị gì đặc biệt.Mobitz I thường có nguy cơ tiến triển thành block nhĩ thất (AV) cấp III nhưng tỉ lệ thấp. Có thể đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn ít khi cần thiết.Block nhĩ thất độ II type 2 (Mobitz II).Hầu hết các bệnh nhân không có triệu chứng. Tuy nhiên, một số người có thể có các dấu hiệu sau: choáng váng, chóng mặt, mệt thỉu tùy thuộc vào tỷ lệ nhịp tim bị block.Mobitz II có thể gây chậm nhịp tim nặng và tiến triển thành block nhĩ thất (AV) độ 3, nguy cơ suy tim tâm thu do đó cần được điều trị sớm.Trường hợp tiến triển thành block nhĩ thất cấp III có thể xuất hiện những cơn ngất thoáng qua gọi là cơn Stokes-Adams, ngừng tim hay đột tử. Khi đó cần nhanh chóng tiến hành phải đặt máy tạo nhịp tạm thời và cuối cùng là đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
3.3. Block nhĩ thất độ IIIBệnh nhân bị block nhĩ thất độ III thường có nhịp tim rất chậm (có thể chỉ khoảng 28 nhịp/phút), huyết áp thấp do vậy lưu lượng tuần hoàn thường không đáp ứng đầy đủ nhu cầu của cơ thể do đó bệnh nhân có thể mệt mỏi, chóng mặt, ngất,...Block nhĩ thất độ III có thể nằm trong bệnh cảnh của nhồi máu cơ tim. Trong đó, nhồi máu cơ tim thành dưới thường gây block nhĩ thất độ III, tổn thương thường là thoáng qua và nút nhĩ thất có thể phục hồi. Còn nhồi máu cơ tim thành trước có thể gây ra block nhĩ thất độ III, tổn thương rộng, không hồi phục hệ thống dẫn truyền do vậy cần phải cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.Bệnh nhân có block nhĩ thất (AV) cấp ba có nguy cơ cao ngừng tim và đột tử do tim. Yêu cầu nhập viện khẩn cấp để theo dõi tim, tạo nhịp tạm thời hoặc đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn. | vinmec | 959 |
Công dụng thuốc Locinvid Tablet 500mg
Thuốc Locinvid 500mg là kháng sinh được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn cấu trúc da và mô mềm, viêm phế quản mãn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Locinvid tablet 500mg qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Locinvid
“Locinvid 500mg là thuốc gì?”. Thuốc Locinvid 500mg chứa hoạt chất Levofloxacin 500mg – kháng sinh thuốc nhóm Fluoroquinolon. Levofloxacin tác dụng theo cơ chế ức chế Topoisomerase IV và Gyrase DNA – men cần thiết cho sự sao chép, tái tạo, sửa chữa và kết hợp DNA.Thuốc Locinvid 500mg được chỉ định trong những trường hợp sau:Viêm phổi bệnh viện;Nhiễm khuẩn cấu trúc da và mô mềm có biến chứng;Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng;Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn;Viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn;Viêm đường tiết niệu có biến chứng;Viêm thận bể thận cấp tính.
2. Liều dùng của thuốc Locinvid
Liều dùng thuốc Locinvid được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng cụ thể của người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Locivid 500mg ở người trưởng thành như sau:Viêm phổi bệnh viện dùng 750mg/ngày;Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng dùng liều 500 – 750mg/ngày;Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn dùng liều 500 – 750mg/ngày;Nhiễm khuẩn cấu trúc da và mô mềm có biến chứng dùng liều 750mg/ngày;Viêm tuyến tiền liệt mãn tính: Dùng liều 500mg/ngày;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm bể thận cấp tính dùng liều 250 – 750mg/ngày;Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng dùng liều 250mg/ngày.Liều thuốc Locinvid cần được hiệu chỉnh ở người bệnh suy thận dựa vào độ thanh thải creatinin. Người bệnh cần tuân thủ liều dùng và thời gian dùng thuốc. Không dùng quá thời gian điều trị bằng thuốc hoặc rút ngắn thời gian dùng thuốc khi cảm thấy triệu chứng bệnh suy giảm, vì nguy cơ đề kháng thuốc sẽ tăng lên.
3. Tác dụng phụ của thuốc Locinvid 500mg
Thuốc Locinvid 500mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, khó chịu dạ dày, hoa mắt, đau đầu, khó ngủ;Ít gặp: Phản ứng ở da như bị cháy nắng, tâm thần, run, thay đổi tâm trạng như nhầm lẫn, căng thẳng, ảo giác, tự tử...;Hiếm gặp: Cảm giác bỏng, đau, tê, ngứa ran, yếu ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, thay đổi cảm xúc, dễ bị bầm tím và chảy máu, dấu hiệu của các nhiễm khuẩn mới như đau họng kéo dài và sốt; thay đổi thị lực, thay đổi lượng nước tiểu;Các phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra bao gồm tim đập nhanh, đau ngực, ngất xỉu, co giật, bất thường, dấu hiệu của các vấn đề về gan (dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu);Điều trị bằng thuốc Locinvid trong thời gian dài có thể gây tưa miệng, nhiễm nấm âm đạo;Locinvid hiếm khi gây ra tình trạng nghiêm trọng ở đường ruột như viêm ruột kết mạc giả. Tình trạng này có thể xảy ra trong quá trình điều trị hoặc vài tuần đến vài tháng sau khi ngưng điều trị bằng thuốc;Phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc rất hiếm khi xảy ra với triệu chứng bao gồm phát ban, sưng, ngứa (đặc biệt là môi, lưỡi, cổ họng), chóng mặt trầm trọng, khó thở.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Lovincid và thông báo cho bác sĩ trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lovincid 500mg
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Lovincid 500mg trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Levofloxacin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Lovincid 500mg;Người bệnh động kinh;Người bệnh thiếu hụt G6PD, tiền sử mắc bệnh gân cơ do kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon;Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Levofolxacin nói riêng và các kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon nói chung có liên quan đến nguy cơ viêm gân và đứt dây chằng ở tất cả người bệnh. Nguy cơ này tăng lên ở người bệnh trên 60 tuổi, người bệnh đang điều trị bằng Corticosteroid, người bệnh ghép thận, phổi hoặc tim. Đứt gân có thể xảy ra trong và sau khi điều trị bằng thuốc Lovincid 500mg. Vì vậy người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng như sưng, viêm, đau gân.Phản ứng quá mẫn, đôi khi có thể gây tử vong đã được báo cáo ở người bệnh điều trị với các thuốc nhóm Fluoroquinolon, các phản ứng này thường xảy ra sau khi dùng liều thuốc đầu tiên với các triệu chứng bao gồm sốc, hạ huyết áp, trụy tim mạch, mất ý thức, co giật, phù mạch (bao gồm mặt, mắt, thanh quản)...Độc tính trên gan: Đã có báo cáo về nguy cơ viêm gan cấp ở người bệnh điều trị bằng Levofloxacin.Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Rối loạn tâm thần và các cơn co giật đã được báo cáo ở người bệnh điều trị bằng kháng sinh Fluoroquinolon, bao gồm cả Levofloxacin. Thuốc cũng có thể gây tăng áp lực nội sọ và kích thích thần kinh trung ương gây ra các triệu chứng như bồn chồn, lo âu, mất ngủ, ác mộng, trầm cảm, ảo giác, hoang tưởng..Tiêu chảy liên quan đến Clostridium Dificile thường xảy ra liên quan đến việc sử dụng các kháng sinh Fluoroquinolon với mức độ nhẹ đến nặng, thậm chí gây tử vong. Nguyên nhân là do kháng sinh làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột dẫn đến phát triển quá mức C. dificile.Bệnh thần kinh ngoại vi: Đã có báo cáo về nguy cơ mắc bệnh đa thần kinh sợi trục giác quan vận động, rối loạn cảm giác, giảm cảm giác... khi điều trị bằng Levofloxacin.Kéo dài khoảng QT: Kháng sinh Levofloxacin có liên quan đến sự kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và một số trường hợp không thường xuyên của chứng loạn nhịp tim. Hiếm gặp trường hợp xoắn đỉnh sau khi dùng thuốc Lovincid 500mg.Rối loạn đường huyết: Levofloxacin cũng như các Fluoroquinolon khác có thể gây rối loạn đường huyết, bao gồm triệu chứng tăng hoặc giảm đường huyết đã được báo cáo khi dùng thuốc. Người bệnh gặp phản ứng phụ này cần được theo dõi đường huyết một cách cẩn thận.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Chống chỉ định sử dụng thuốc Lovincid 500mg ở các đối tượng này.
5. Tương tác thuốc Lovincid 500mg
Thuốc kháng aicd, cation kim loại, sucralfate, thuốc bổ vitamin: Sử dụng đồng thời Lovincid 500mg có thể làm giảm hấp thu các thuốc trên do nguy cơ tạo phức không tan.Wafarin: Tác dụng của Wafarin tăng lên khi sử dụng đồng thời với Lovincid 500mg, làm tăng nguy cơ chảy máu. Vì vậy người bệnh cần được theo dõi thận trọng thời gian prothrombin, chỉ số INR và các xét nghiệm chống đông trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng kết hợp.Thuốc điều trị đái tháo đường: Rối loạn đường huyết như tăng hoặc giảm nồng độ glucose máu đã được báo cáo ở người bệnh sử dụng đồng thời thuốc điều trị tiểu đường và kháng sinh nhóm Fluoroquinolon.Thuốc kháng viêm không steroid: Tác dụng kích thích thần kinh trung ương tăng lên khi sử dụng đồng thời thuốc Lovincid 500mg và thuốc kháng viêm không steroid.Theophylline: Thời gian bán thải của Theophyllin tăng lên khi sử dụng cùng với Levofloxacin, từ đó làm tăng nồng độ trong máu, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.Cyclosporine: Nồng độ trong huyết thanh của Cyclosporine tăng lên khi sử dụng đồng thời với Levofloxacin.Tương tác với xét nghiệm chẩn đoán: Thuốc Lovincid có thể gây dương tính giả với opiat nước tiểu ở xét nghiệm nước tiểu với bộ dụng cụ xét nghiệm miễn dịch có sẵn.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Lovincid 500mg. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Lovincid 500mg.Tóm lại, thuốc Locinvid 500mg có tác dụng trong điều trị các bệnh về viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn cấu trúc da và mô mềm, viêm phế quản mãn tính... Trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì có thể liên hệ bác sĩ để được tư vấn. | vinmec | 1,490 |
Có các biện pháp nào giúp điều trị viêm nha chu nặng?
Viêm nha chu (có tên khoa học là Periodontitis) là một bệnh viêm nhiễm nướu nghiêm trọng, khiến các mô mềm và xương xung quanh răng bị tổn thương và phá huỷ. Bệnh diễn biến nặng có thể khiến răng trở nên lỏng lẻo và dần dần mất răng. Tuy nhiên, bệnh hoàn toàn có thể được phòng ngừa và điều trị dứt điểm. Tham khảo bài viết để biết được các cách điều trị viêm nha chu nặng.
1. Thông tin chung về bệnh viêm nha chu
Nha chu là một thuật ngữ y học chỉ một tổ chức quanh răng có vai trò nâng đỡ răng. Tổ chức này bao gồm lợi (nướu), xương ổ răng, xương răng và dây chằng quanh răng.
Bệnh về nha chu là một bệnh về răng phổ biến, gây nhiều biến chứng nhưng có thể điều trị được. Tuy nhiên, trước khi tìm hiểu các cách điều trị viêm nha chu nặng, chúng ta cần nắm được các thông tin chung về bệnh.
Nha chu là một tổ chức bao gồm lợi (nướu), xương ổ răng, xương răng và dây chằng quanh răng.
1.1. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm nha chu
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh nha chu nhưng chủ yếu vẫn là mảng bám bám ở răng với “thành phần” chính là vi khuẩn. Những tác nhân dẫn đến tình trạng này bao gồm:
– Ăn quá nhiều các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột và đường.
– Mảng bám không được loại bỏ, lâu dần sẽ trở thành cao răng, bám vào viền nướu.
– Mảng bám là nguyên nhân gây viêm nướu – tiền đề của bệnh viêm nha chu nặng.
– Viêm nướu không được điều trị triệt để sẽ khiến vi khuẩn phát triển và xâm nhập và các túi nha chu ở giữa răng và nướu.
1.2. Triệu chứng nhận biết bệnh nha chu
Để nhận biết các dấu hiệu của bệnh nha chu, chúng ta chỉ cần quan sát tình trạng của nướu. Nếu mắc bệnh, nướu sẽ có những đặc điểm sau:
– Nướu sưng phồng, có màu đỏ tươi hoặc đỏ sẫm
– Nướu dễ bị chảy máu.
– Cảm giác răng dài hơn hoặc răng bị lung lay do nướu không bao chặt răng.
– Giữa răng và nướu xuất hiện một khoảng trống hoặc có mủ.
– Hơi thở có mùi hôi.
– Gặp khó khăn, đau nhức khi ăn, nhai.
Để nhận biết các dấu hiệu của bệnh nha chu, chúng ta chỉ cần quan sát tình trạng của nướu.
1.3. Một số biến chứng của bệnh viêm nha chu
Vì nha chu có chức năng bảo vệ và nâng đỡ răng nên khi nha chu bị tổn thương có dẫn đến tình trạng mất răng. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã chứng minh rằng vi khuẩn gây bệnh về nha chu hoàn toàn có thể xâm nhập vào các bộ phận khác và phá hủy chúng như: phế quản, phổi, tim, hoặc máu… Từ đó, bệnh có nguy cơ gây ra một số bệnh như hô hấp, viêm xương khớp, động mạch vành, thậm chí là đột quỵ.
2. Viêm nha chu có lây không?
Có thể nói, bệnh viêm nha chu không lây truyền từ người bệnh sang người khoẻ mạnh. Tuy nhiên, một số người có đặc điểm sau có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:
– Mắc bệnh viêm nướu.
– Thói quen chăm sóc vệ sinh răng miệng còn kém.
– Hút hoặc nhai thuốc lá.
– Người lớn tuổi.
– Nội tiết tố thay đổi (mang thai, tiền mãn kinh…).
– Sử dụng số lượng lớn các chất kích thích, gây nghiện.
– Khả năng di truyền từ những người thân trong gia đình.
– Béo phì hoặc dinh dưỡng không đầy đủ, nhất là thiếu hụt vitamin C.
– Sử dụng một số loại thuốc làm khô miệng hoặc gây ảnh hưởng tới nướu.
– Hệ thống miễn dịch bị suy giảm (mắc bệnh bạch cầu, tiểu đường, viêm khớp, HIV/AIDS, Crohn hoặc đang trong quá trình điều trị ung thư…)
Viêm nướu có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.
3. Các biện pháp giúp chẩn đoán bệnh nha chu
Để xác định chính xác người bệnh có bị bệnh nha chu hay không, cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh, các nha sĩ sẽ thực hiện các bước như sau:
– Trao đổi với người bệnh về tiền sử hoặc các yếu tố có thể làm xuất hiện hoặc làm các triệu chứng của bệnh nặng hơn.
– Tiến hành kiểm tra khoang miệng để tìm kiếm và đánh giá tình hình mảng bám và cao răng.
– Kiểm tra độ sâu của túi nha chu. Nếu độ sâu của túi nha chu vào khoảng 1 đến 3 mm thì nướu đang khỏe mạnh. Nếu viêm nha chu thì túi sâu hơn 4 mm.
– Thực hiện chụp X-quang để kiểm tra tình trạng mất xương.
4. Các biện pháp điều trị viêm nha chu nặng
Mục tiêu của điều trị bệnh nha chu nặng là làm sạch triệt để các túi xung quanh răng, đồng thời ngăn ngừa tổn thương cho xương xung quanh răng. Sau đây là các gợi ý về các biện pháp điều trị bệnh nha chu, bao gồm cả không phẫu thuật và phẫu thuật.
4.1. Biện pháp điều trị viêm nha chu nặng không phẫu thuật.
Nếu bệnh viêm nha chu không tiến triển, người bệnh có thể lựa chọn các phương án điều trị ít xâm lấn hơn, như:
– Cạo vôi răng để loại bỏ sạch cao răng và vi khuẩn.
– Bào láng gốc răng để làm mịn bề mặt chân răng, cũng như ngăn chặn sự tích tụ của cao răng và vi khuẩn.
– Kháng sinh: Kháng sinh có thể giúp kiểm soát nhiễm khuẩn.
Cạo vôi răng là một trong những biện pháp giúp điều trị viêm nha chu nặng mà không cần phẫu thuật.
4.2. Biện pháp điều trị viêm nha chu nặng phẫu thuật
Trong trường hợp bệnh tiến triển, nha sĩ có thể chỉ định phương án điều trị bằng phẫu thuật nha khoa như:
– Phẫu thuật Flap surgery (giảm túi): Bằng cách rạch các đường nhỏ trong nướu, để chân răng lộ ra ngoài, giúp nha sĩ có khoảng rộng để thực hiện cạo sạch vôi và bào láng gốc răng hiệu quả hơn.
– Ghép mô liên kết lấp đầy: Nha sĩ sẽ lấy một lượng nhỏ mô ngay trong vòm miệng hoặc từ một chỗ khác để gắn vào vị trí mất nướu. Kỹ thuật này có thể giúp giảm che phủ phần chân răng bị lộ ra ngoài và tăng tính thẩm mỹ cho răng người bệnh.
– Ghép xương (Bone grafting): Đây là phương pháp phù hợp với những người bệnh có xương quanh răng đã bị phá hủy. Phương pháp này giúp ngăn ngừa tình trạng mất răng bằng cách tạo nền tảng, giữ cố định răng.
5. Phòng ngừa bệnh nha chu
Như vậy, cách tốt nhất để có thể ngăn ngừa bệnh viêm nha chu chính là thực hiện tốt công tác vệ sinh răng miệng:
– Vệ sinh răng miệng đúng cách: Đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày, mỗi lần hai phút, kết hợp dùng chỉ nha khoa trước khi đánh răng để tăng hiệu quả làm sạch các mảng bám và vi khuẩn.
– Khám răng định kỳ ít nhất 6 đến 12 tháng để làm sạch mảng bám/cao răng hoặc để nha sĩ có thể phát hiện sớm các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh.
Khám răng định kỳ t ít nhất 6 đến 12 tháng để làm sạch mảng bám/cao răng hoặc để nha sĩ có thể phát hiện sớm các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh. | thucuc | 1,344 |
Chống cận thị: phương pháp nào hiệu quả?
Có nhiều nguyên nhân gây ra cận thị ở trẻ và kèm theo đó là rất nhiều giải pháp. Vậy đâu là những yếu tố cần ưu tiên và những yếu tố nào cần cân nhắc?
Hiệu quả của giá đỡ chống cận thị
Lo đứa con gái thứ hai bị cận thị và gù lưng giống cậu con trai đầu do ngồi học không đúng tư thế, con bé mới vào lớp 1, chị Hoàng Anh (Bưu điện TP Thái Bình) đã cất công lên Hà Nội tìm mua thiết bị chống cận thị và cong vẹo cột sống cho con.
Còn chị Ban Mai (tập thể công an Đa Sĩ, Q. Hà Đông, Hà nội) tâm sự “Năm ngoái tôi mua cho con thiết bị chống cận của Trung Quốc, giá hơn 300 nghìn. Nhưng chỉ dùng được 1 tháng thì phải bỏ bơi vì cháu kêu đau mỏi cổ, mỏi lưng mỏi cằm vì phải cố định một tư thế viết trong suốt cả buổi học, việc mang thiết bị từ nhà tới lớp cũng rất bất tiện”.
Liên quan tới việc sử dụng thiết bị này gây tác dụng phụ cho trẻ, một bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp khẳng định: “không nên cho trẻ dùng giá đỡ cằm chống cận thị quá nhiều. Bởi ở độ còn nhỏ, mọi cơ quan trên cơ thể chưa hoàn chỉnh, vẫn đang trong quá trình phát triển. Khi sử dụng các thiết bị này sẽ hạn chế sự phát triển của cằm và cổ, nếu dùng lâu ngày có thể khiến trẻ bị bệnh cứng cổ”.
Thiết bị chống cận làm bằng nhựa không rõ nguồn gốc cũng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ chứa hàm lượng độc tố chì, thủy ngân cao.
Ngoài ra, thiết bị chống cận chỉ phát huy được tác dụng khi khoảng cách giữa bàn và ghế đạt chuẩn.
Phòng cận thị - Tập trung vào các yếu tố nguyên nhân
Theo các chuyên gia nhãn khoa, nguyên nhân phổ biến nhất gây cận thị là do mắt trẻ thường xuyên hoạt động với cường độ cao, trong thời gian dài. Ngoài ra còn phụ thuộc vào dinh dưỡng, di truyền, vệ sinh lao động, đặc biệt là quá trình chiếu sáng.
- Yếu tố đầu tiên là cần chỉnh cho trẻ có tư thế học tập đúng: đầu và thân được giữ thẳng, hai vai hơi mở ra phía sau, chân thẳng. Vị trí ngồi học cần ánh sáng vừa đủ, không quá mạnh nhưng cũng không quá yếu.
- Tạo điều kiện cho trẻ vui chơi ngoài trời nhiều hơn. Các nghiên cứu mới đây của Đại học Cambridge cho thấy: Nếu mỗi tuần dành một giờ ở ngoài trời thì nguy cơ bị cận thị giảm 2%.
- Nên bổ sung thức ăn có chứa nhiều vitamin A (yếu tố giúp mắt nhìn được trong bóng tối) có trong trứng, sữa, tôm, cá. Các loại rau quả như rau ngót, rau muống gấc, cà rốt, bí đỏ, đu đủ, xoài,... ) có nhiều caroten, khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành vitamin A.
- Bổ sung các dưỡng chất quan trọng như Lutein, Zeaxanthin (thành phần cấu tạo điểm vàng cho mắt). Nếu cung cấp qua đường ăn uống chỉ đáp ứng 20% nhu cầu của mắt do đó có thể cung cấp các dưỡng chất này qua các chế phẩm bổ sung, chẳng hạn như Cốm bổ mắt Kideye. | medlatec | 577 |
Điều trị tuyến giáp: những điều bạn cần biết
Tuyến giáp hoạt động bình thường đảm bảo quá trình trao đổi chất trong cơ thể diễn ra ổn định. Khi xuất hiện bệnh lý, chức năng tuyến này có thể bị ảnh hưởng, dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe liên quan. Vậy khi nào cần điều trị tuyến giáp và điều trị như thế nào? Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn.
1. Khi nào cần điều trị tuyến giáp?
Ở giai đoạn khởi phát, các bệnh tuyến giáp thường diễn biến âm thầm, không gây triệu chứng nên chưa cần phải điều trị. Bệnh được kiểm soát chủ yếu qua thăm khám định kỳ (6 tháng/ lần).
Khi tuyến giáp gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị dựa trên các bệnh lý tương ứng.
Dưới đây là các triệu chứng cảnh báo bạn cần thăm khám và điều trị bệnh:
– Thay đổi cân nặng đột ngột: sụt cân khi mắc cường giáp và tăng cân mất kiểm soát khi mắc suy giáp.
– Nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ: thường xuyên cảm thấy quá nóng hoặc quá lạnh.
– Mệt mỏi, mất ngủ, trầm cảm, lo âu
– Vùng cổ sưng, đau gây nuốt nghẹn, khó thở, khàn giọng…
– Da tóc khô, dễ gãy rụng. Móng tay giòn, dễ gãy.
– Xuất hiện các triệu chứng tiêu hóa như táo bón dai dẳng hoặc tiêu chảy…
– Rối loạn kinh nguyệt, khó thụ thai, thậm chí vô sinh.
– Mắt sưng, đỏ, nhạy cảm với ánh sáng, thường bị chảy nước mắt.
– Trí nhớ kém, khó tập trung
– Đau cơ, xương, khớp (như hội chứng ống cổ tay)
Vùng cổ trước lớn là dấu hiệu xuất hiện ở hầu hết các bệnh lý tuyến giáp.
2. Các bệnh tuyến giáp thường gặp
2.1 Bướu lành tuyến giáp
Hay còn gọi là bướu cổ, là loại bệnh thường gặp nhất của tuyến giáp, hình thành do kích thước tuyến giáp gia tăng hoặc phát triển tế bào tuyến giáp bất thường.
Bướu giáp kích thước nhỏ hầu hết không biểu hiện triệu chứng, không gây trở ngại trong sinh hoạt do đó thường khó được phát hiện. Chỉ khi bệnh gây ra các triệu chứng như vùng cổ phình lớn, xuất hiện khối chèn ép các cơ quan lân cận, khó nuốt, khó thở, ho khan kéo dài… người ta mới ý thức được sự tồn tại của bệnh.
2.2 Suy tuyến giáp
Xảy ra khi tuyến giáp không sản xuất đủ hormone tuyến giáp, làm chậm quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Triệu chứng bệnh suy giáp thường mơ hồ, dễ nhầm lẫn với các tình trạng sinh lý của cơ thể. Người bệnh có thể cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi, trí nhớ kém, khàn tiếng, táo bón… Bệnh tiến triển nặng hơn có thể gây tăng cân không kiểm soát; giảm khả năng gắng sức; da, lông, tóc khô, dễ bong tróc, gãy rụng; suy nghĩ và vận động thiếu linh hoạt…
2.3 Cường tuyến giáp
Là hệ quả khi tuyến giáp tăng tiết hormone quá mức, làm đẩy nhanh tốc độ trao đổi chất của cơ thể.
Bệnh gây ra các triệu chứng như sụt cân bất thường, tim đập nhanh, đánh trống ngực; run không tự chủ; thường xuyên cảm thấy căng thẳng và kích thích; tăng tần suất đi cầu hoặc bị tiêu chảy; khó ngủ, mất ngủ; kích ứng mắt kèm với tăng tiết nước mắt; nhìn đôi; lồi mắt…
2.4 Ung thư tuyến giáp
Xảy ra khi tế bào ung thư phát triển từ các tế bào của tuyến giáp. Đây là tình trạng tuyến giáp gây nguy hiểm.
Ngay khi có biểu hiện như: Tuyến giáp to nhanh trong thời gian ngắn, xuất hiện hạch bất thường vùng cổ, sút cân không rõ nguyên nhân, tăng tiết mồ hôi, chịu nóng kém, thường xuyên căng thẳng, hồi hộp, tay chân run, khó thở, mệt mỏi, mất ngủ… cần đi khám ngay để có phương án điều trị hiệu quả.
3. Cách chẩn đoán bệnh tuyến giáp
Sau khi thực hiện thăm khám lâm sàng với các bước như khai thác triệu chứng, tiền sử bệnh lý, các loại thuốc đang dùng, chế độ sinh hoạt, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp cận lâm sàng đi kèm nhằm xác định chẩn đoán.
Siêu âm tuyến giáp: Là phương pháp sử dụng sóng âm thanh để quan sát hình ảnh của tuyến giáp giúp phát hiện các bất thường tại tuyến này.
Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: xét nghiệm máu kiểm tra T3, FT4, TSH. Chỉ số số nằm ngoài ngưỡng tham chiếu được xem là bất thường. Các xét nghiệm máu bổ sung: anti Tg, Calcitonin, Thyroglobulin, anti – TPO, Tg và TgAb…
Xạ hình tuyến giáp: là phương pháp đánh giá hình thái, hoạt động tuyến giáp thông qua đo lượng i-ốt tập trung tại tuyến này sau khi người bệnh uống một lượng nhỏ i-ốt phóng xạ (I-131) hoặc tiêm (I-123).
Sinh thiết tuyến giáp: được thực hiện khi nghi ngờ có nhân giáp ác tính. Bác sĩ sẽ sử dụng kim nhỏ khi lấy tế bào và dịch nhân ra ngoài dưới hướng dẫn siêu âm. Sau đó sẽ soi dưới kính hiển vi để xem có bất thường hay không.
Siêu âm tuyến giáp là phương pháp thường dùng để xác định các tổn thương tuyến giáp.
4. Điều trị tuyến giáp như thế nào?
4.1 Điều trị tuyến giáp bằng thuốc
Điều trị nội khoa (sử dụng thuốc) là phương pháp phổ biến áp dụng cho cả trường hợp tăng tiết hormone tuyến giáp quá mức và giảm tiết hormone tuyến giáp.
Một số loại thuốc thường được bác sĩ kê đơn điều trị bệnh lý tuyến giáp bao gồm:
Thuốc uống thay thế hormone tuyến giáp sử dụng trong điều trị suy giáp. Thời gian sử dùng thuốc thường là dài hạn.
Thuốc kháng giáp giúp điều trị bệnh cường giáp. Phác đồ điều trị cũng được cá thể hoá nhắm đảm bảo hormone tuyến giáp duy trì ở mức ổn định.
Thuốc chẹn beta thường được chỉ định kèm với thuốc kháng giáp. Loại thuốc này ko có khả năng điều trị bệnh nhưng có thể hạn chế sự ảnh hưởng của các triệu chứng.
4.2 Điều trị tuyến giáp bằng đốt sóng cao tần
Thường được chỉ định trong điều trị bướu nhân tuyến giáp tăng sinh kích thước gây chèn ép thực quản, khí quản như nuốt nghẹn, ho, khó thở, mất thẩm mỹ; nhân nóng tuyến giáp gây tình trạng cường giáp; ung thư tuyến giáp tại chỗ giai đoạn sớm hoặc sau mổ…
Quá trình thực hiện đốt sóng, bác sĩ sử dụng một đâu kim siêu nhỏ tác động trực tiếp vào mô mục tiêu dưới hướng dẫn siêu âm. Dòng điện từ máy đốt sóng truyền đến đầu kim sẽ tạo ra nhiệt lượng cao giúp phá huỷ mô bệnh. Phương pháp đảm bảo xâm lấn tối thiểu, bảo toàn tối đa mô lành, người bệnh không cần lưu viện.
4.3 Phẫu thuật
Áp dụng cho trường hợp tuyến giáp to hoặc bướu cổ lớn; gặp vấn đề về mắt do tác động từ sự tăng tiết hormone; không đáp ứng các phương pháp điều trị khác.
Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp.
4.4 Iod phóng xạ
Thường được sử dụng để kiểm soát triệu chứng bệnh và nguy cơ tái phát sau phẫu thuật tuyến giáp. Phương pháp này cũng có thể được chỉ định trong điều trị bệnh Basedow… | thucuc | 1,320 |
Cắt trĩ bao lâu thì đi làm được? Làm thế nào để vết mổ nhanh lành?
Cắt trĩ bao lâu thì đi làm được và sau mổ trĩ cần làm gì để nhanh lành là những vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Có khá nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thời gian quay trở lại làm việc sau mổ của bệnh nhân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thêm thông tin về vấn đề này và giải pháp giúp vết mổ trĩ nhanh lành.
1. Cắt trĩ bao lâu thì đi làm được?
Bao lâu sau khi cắt trĩ người bệnh có thể quay trở lại với công việc phụ thuộc chủ yếu vào quá trình phẫu thuật và tình trạng sức khoẻ của người bệnh. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể về nhà sau khi hết thuốc mê và kiểm tra cục bộ.
Thông thường, người bệnh sẽ mất khoảng 6-12 giờ để cơn đau hậu môn giảm sau cắt trĩ. Với những người có sức khoẻ tốt, quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi thì khoảng 1-2 ngày sau cắt trĩ, người bệnh có thể đi làm trở lại. Còn nếu người bệnh vẫn cảm thấy đau kèm theo hiện tượng chảy máu, ra dịch thì sẽ mất nhiều thời gian hơn, khoảng 1-2 tuần để vết thương lành và đi làm trở lại.
Cắt trĩ bao lâu thì đi làm được phụ thuộc vào phương pháp điều trị, chuyên môn của bác sĩ, thể trạng của người bệnh và chế độ chăm sóc sau mổ
1.1 Mức độ nghiêm trọng của búi trĩ
Mức độ nghiêm trọng của búi trĩ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian lành vết mổ. Người bệnh bị trĩ nội, sa trĩ độ 3, độ 4 hay mắc cùng lúc nhiều búi trĩ thì thời gian phục hồi lâu hơn và do đó khó có thể đi làm ngay được. Do đó, bác sĩ khuyên rằng người bệnh nên thực hiện cắt trĩ từ sớm, để càng lâu thì càng đau đớn, điều trị phức tạp, người bệnh mất nhiều thời gian để nghỉ ngơi.
1.2 Chuyên môn của bác sĩ
Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ là yếu tố quyết định phần lớn thành công của ca phẫu thuật. Bác sĩ có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm thì quá trình loại bỏ trĩ sẽ ít để lại tổn thương đồng thời đưa ra những tư vấn phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe của từng người bệnh. Thời gian lành bệnh và nghỉ ngơi để đi làm sẽ được rút ngắn.
1.3 Phương pháp điều trị
Có nhiều phương pháp cắt trĩ khác nhau. Với mỗi phương pháp phẫu thuật sẽ có quy trình và kỹ thuật khác nhau nên mức độ xâm lấn, kích thước vết mổ khác nhau. Và vì vậy, thời gian phục hồi sau mổ cũng khác nhau. Hiện nay, các phương pháp cắt trĩ hiện đại ra đời (phương pháp Longo) với nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp mổ hở trước kia: loại bỏ triệt để búi trĩ, không gây đau đớn cho người bệnh, hạn chế tối đa các biến chứng sau phẫu thuật.
1.4 Cơ địa người bệnh
Với những người bệnh có thể chất tốt thì việc tái tạo lại mô cơ thường diễn ra nhanh hơn. Điều này liên quan đến gen di truyền, có tính bẩm sinh.
1.5 Chăm sóc sau phẫu thuật
Việc chăm sóc sau phẫu thuật ảnh hưởng rất lớn đến thời gian phục hồi của vết mổ. Không những vậy, vệ sinh, chăm sóc vết mổ tốt giúp người bệnh phòng tránh được những biến chứng sau phẫu thuật như viêm nhiễm, tái trĩ,..
2. Các phương pháp cắt trĩ hiện nay
2.1 Cắt trĩ bằng phương pháp Milligan Morgan
Nguyên tắc của phương pháp cắt trĩ theo Milligan Morgan là mổ để cắt riêng từng búi trĩ nhưng vẫn để lại niêm mạc và da giữa các búi trĩ để khâu lại. Đây là phương pháp giúp điều trị trĩ triệt để, thích hợp với trĩ nội độ 2 chảy máu nhiều, sa trĩ độ 3, độ 4. Tuy nhiên, phương pháp này gây nhiều đau đớn cho người bệnh sau mổ nên cần thời gian phục hồi lâu hơn.
2.2 Cắt trĩ bằng phương pháp Ferguson
Phương pháp Ferguson được xem là phương pháp cải tiến của phương pháp Milligan Morgan. Nguyên tắc của phương pháp là dùng kẹp để kéo búi trĩ và cắt bằng kéo phẫu thuật. Trong quá trình phẫu thuật sẽ vừa cắt bỏ trĩ vừa cố định bằng chỉ khâu. Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều trường hợp trĩ khác nhau, hạn chế tác động từ bên ngoài mà không làm lộ vùng da và niêm mạc phía ngoài. Vì đây là phương pháp xâm lấn trực tiếp nên người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức sau phẫu thuật do đó cần nhiều thời gian để nghỉ ngơi.
2.3 Cắt trĩ bằng phương pháp Longo
So với phương pháp điều trị cũ, cắt trĩ bằng phương pháp Longo là kỹ thuật điều trị tối ưu, giúp điều trị dứt điểm, mang lại hiệu quả cao hơn mà không gây đau đớn cho người bệnh. Bác sĩ sử dụng thiết bị đặc biệt, kéo các búi trĩ lên cao cắt và khâu lại đồng thời ngăn không cho nguồn máu tới búi trĩ. Búi trĩ không được mạch máu nuôi dưỡng sẽ nhỏ lại và teo dần đi. Điều trị bằng phương pháp này không có vết thương hở ở hậu môn nên dễ dàng chăm sóc sau hậu phẫu và rút ngắn thời gian nằm viện.
Cắt trĩ bằng phương pháp Longo là kỹ thuật hiện đại, hạn chế tái phát, giảm đau đớn cho người bệnh và vết thương nhanh lành
3. Cách chăm sóc người bệnh sau cắt trĩ để nhanh đi làm
Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình lành vết thương để người bệnh nhanh chóng trở về với sinh hoạt và làm việc hàng ngày.
3.1 Chăm sóc vết mổ
– Giữ vết mổ sạch sẽ, khô thoáng và tránh tình trạng ẩm ướt. Trường hợp sau khi vệ sinh hoặc vết thương bị dính nước thì cần lau khô và thay băng gạc khác.
– Rửa hậu môn bằng nước muối ấm hoặc các loại nước lá có tính sát trùng như trà xanh, trầu không,…Sau đó lau khô và có thể kết hợp bôi một số dung dịch như betadine, xanh methylen,..
– Sau phẫu thuật, người bệnh có thể được kê các thuốc giảm đau và kháng sinh để tránh nhiễm trùng vết mổ. Cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để mang lại hiệu quả nhanh nhất.
3.2 Chế độ dinh dưỡng
– Những ngày đầu sau phẫu thuật, người bệnh nên ăn những loại thức ăn lỏng, mềm như súp, cháo,…để dễ tiêu hóa, giảm áp lực cho hậu môn.
– Bổ sung nhiều chất xơ, vitamin từ rau củ quả và uống nhiều nước để làm mềm phân, tránh táo bón.
– Tránh sử dụng các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, rượu bia và các chất kích thích vì sẽ khiến vết thương lâu lành đồng thời gây rát hậu môn.
Chế độ chăm sóc, dinh dưỡng và luyện tập sau cắt trĩ có ảnh hưởng rất lớn đến thời than lành vết mổ
3.3. Chế độ sinh hoạt, luyện tập
– Vận động, đi lại nhẹ ngày sau phẫu thuật để giảm đau nhức vết mổ, tăng lưu thông máu, nhanh phục hồi vết thương.
– Tránh lao động nặng, ngồi quá lâu hay các môn thể thao cường độ mạnh như chạy bộ, đạp xe, bơi lội, đá bóng,… | thucuc | 1,330 |
Thấp khớp cấp gây suy tim
Bệnh thấp khớp cấp gây suy tim là biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh khi không được thăm khám và chữa trị kịp thời hiệu quả.
Bệnh thấp khớp cấp gây suy tim nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.
Tại sao bệnh thấp khớp cấp gây suy tim
Bệnh thấp khớp cấp nếu không được điều trị hiệu quả có thể gây nên biến chứng nguy hiểm như bệnh thấp tim. Bệnh thấp tim là tình trạng tổn thương các van tim mạn tính, xảy ra khi người bệnh trải qua đợt sốt thấp khớp cấp tính. Những tổn thương này có thể dẫn tới suy tim.
Sốt thấp khớp cấp tính thường gây ra viêm cơ tim. Viêm cơ tim ảnh hưởng tới các bộ phận của tim – các màng ngoài tim, viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc.
Bệnh thấp tim ảnh hưởng tới một nửa những người bị sốt thấp khớp với viêm cơ tim. Hầu hết các trường hợp phát hiện bệnh thấp tim sau 10-20 năm xảy ra sốt thấp khớp cấp tính.
Bệnh thường gặp ở lứa tuổi từ 6 – 15 tuổi, nhưng không ít trường hợp xảy ra ở lứa tuổi 20 hoặc hơn nữa. Ngày nay người ta đã tìm ra nguyên nhân gây bệnh là do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A đường hô hấp trên (Streptococcus A).
Triệu chứng bệnh thấp khớp cấp
Thấp khớp cấp cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.
Với những biến chứng nguy hiểm của bệnh thấp khớp cấp gây suy tim đe dọa tính mạng người bệnh, việc phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp giúp hỗ trợ việc điều trị đạt kết quả tốt hơn. Một số triệu chứng dễ nhận biết bệnh thấp khớp cấp như sau:
Phòng bệnh thấp khớp cấp
Người bệnh thấp khớp cấp cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định điều trị hiệu quả.
By: coxuongkhop.info
| thucuc | 348 |
Dấu hiệu nhận diện hội chứng Alzheimer
Hội chứng Alzheimer là nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng sa sút trí tuệ, giảm khả năng tư duy. Bệnh chưa có phương pháp điều trị triệt để, song nếu phát hiện sớm có thể cải thiện chất lượng cuộc sống.
1. Tìm hiểu hội chứng Alzheimer là gì?
Hội chứng Alzheimer là bệnh thoái hóa thần kinh thường gây ra tình trạng sa sút trí tuệ, mất chức năng nhận thức. Khi bệnh mới chớm, triệu chứng phổ biến là khó ghi nhớ các sự kiện gần đây. Theo thời gian bệnh chuyển nặng, các triệu chứng sẽ là mất khả năng ngôn ngữ, mất phương hướng, thay đổi tâm trạng, … Dần dần các chức năng của cơ thể mất đi và dẫn đến tử vong.
Nhiều người thường cho rằng bệnh Alzheimer với hiện tượng suy giảm trí nhớ thông thường. Sự nhầm lẫn này vô cùng tai hại vì sẽ chậm trễ điều trị, đẩy nhanh diễn tiến của bệnh và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Bệnh Alzheimer vẫn là ẩn số với các nhà khoa học, chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác
2. Lưu ý các triệu chứng thường gặp của bệnh Alzheimer
Triệu chứng của bệnh nhân Alzheimer khác nhau, chúng phụ thuộc vào phần não bị ảnh hưởng và tác động của các căn bệnh khác. Một số triệu chứng điển hình cảnh báo bệnh là:
2.1. Sa sút trí nhớ, suy giảm khả năng nhận thức
Khi về già, khả năng ghi nhớ và nhận thức của con người thường kém đi. Lúc này cơ thể không thể nhớ nhanh, chính xác cũng như không thể phản ứng linh hoạt với tất cả tình huống. Đây được xem là sự tự nhiên của con người, là ảnh hưởng của quá trình lão hóa. Tuy nhiên, nếu là sa sút trí nhớ do lão hóa thông thường, họ vẫn có thể tiếp cận những kiến thức mới dù mất nhiều thời gian hơn. Họ luôn có định hướng, suy nghĩ và quyết định độc lập.
Khác với bệnh nhân Alzheimer, họ không thể ghi nhớ những sự kiện, thông tin mới xảy ra gần đây, trí nhớ ngắn hạn bị ảnh hưởng nhiều. Theo thời gian, trí nhớ dài hạn cũng bị ảnh hưởng và mất dần. Khả năng tập trung cũng dần kém đi, khiến việc định hướng thời gian và không gian gặp khó khăn.
Lâu dần, khả năng áp dụng những kinh nghiệm, những điều đã học trong quá khứ với các tình huống mới ở hiện tại không còn. Nghĩa là người bệnh không còn hiểu bối cảnh, đánh giá thông tin và quyết định nên làm gì.
Hay quên, lú lẫn là dấu hiệu đầu tiên cảnh báo bệnh Alzheimer
2.2. Khó khăn trong việc diễn đạt suy nghĩ, giao tiếp
Người bệnh có thể gặp khó khăn khi theo dõi và tham gia một cuộc trò chuyện. Họ không biết nên nói gì để tiếp nối câu chuyện hoặc lặp lại những điều đã nói.
Khi bệnh chuyển nặng, bệnh nhân sẽ dùng các từ sai ngữ cảnh, sai mục đích. Một số trường hợp bị quên nghĩa của các từ khiến vốn từ bị hạn chế. Từ đó họ tự ti trong giao tiếp và gặp nhiều hạn chế khi trò chuyện.
2.3. Hội chứng Alzheimer gây ra sự thay đổi về hành vi, tâm trạng, tính cách
Nhiều bệnh nhân trải qua sự thay đổi trong hành vi, tâm trạng và tính cách. Họ thường xuyên cảm thấy nghi ngờ, chán nản, lo âu, bế tắc. Họ dễ dàng nổi nóng, cáu gắt ở nhà, ở nơi làm việc hoặc nơi công cộng.
Ngoài ra, một số người cảm thấy mệt mỏi với gia đình, không hào hứng với các sở thích hay hoạt động xã hội trước đó. Cũng có thể vì hay nổi nóng nên bệnh nhân ngại giao tiếp, ít ra ngoài hơn.
Một số người cảm nhận sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch hay làm việc với các con số. Những việc tưởng như thân thuộc trước đây giờ không thể thực hiện. Ví dụ như lái xe đến chợ, tính tiền mua thực phẩm, không biết sử dụng đồ trong nhà…
2.4. Nhầm lẫn thời gian, địa điểm là dấu hiệu của hội chứng Alzheimer
Người bệnh Alzheimer có thể quên mất ngày tháng, sự chuyển biến của thời gian. Ví dụ đang ra ngoài nhưng họ không nhớ đây là đâu, đến đây với mục đích gì, đến đây bằng cách nào. Bên cạnh đó người bệnh cũng không thể ghi nhớ và hiểu về sự kiện diễn ra tức thời.
2.5. Đặt đồ vật sai vị trí, không nhớ mình từng làm gì
Bệnh nhân thường đặt đồ vật ở những nơi khác lạ hoặc không nhớ mình để đồ ở đâu. Khi bước sang những giai đoạn gần cuối, dù chỉ vừa cất đặt đồ nhưng ngay sau đó bệnh nhân đã không thể nhớ được vị trí.
Suy giảm thậm chí mất trí nhớ, ngôn ngữ, giảm khả năng phán đoán và thay đổi nhận thức do hội chứng Alzheimer gây ra có thể gây khó khăn trong việc điều trị các bệnh khác, ví dụ như:
– Không thể diễn đạt đang bị đau ở đâu, đau thế nào.
– Không tuân thủ liệu trình điều trị do một số yếu tố khách quan.
– Không thông báo hoặc mô tả chính xác các triệu chứng đang gặp phải.
Khi bệnh Alzheimer tiến triển sang giai đoạn cuối, những thay đổi của não bắt đầu tác động đến chức năng thể chất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống. Hầu hết bệnh nhân tử vong thường do các bệnh kèm theo như:
– Viêm phổi: đây là tình trạng phổi phù nề, nhiễm trùng do việc hít phải chất nhầy từ dịch dạ dày, thức ăn vào phổi hoặc đường hô hấp.
– Nhiễm trùng: bệnh nhân đi tiểu không tự chủ nên phải đặt thông tiểu, gây nhiễm trùng đường niệu. Nếu không được điều trị sẽ vô cùng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng.
– Bị ngã, gặp chấn thương: bệnh nhân gặp khó khăn trong việc định hướng nên nguy cơ cao bị ngã khi di chuyển. Trường hợp nặng có thể bị gãy xương, gặp chấn thương vùng đầu, cổ và gây ra nhiều hệ lụy như xuất huyết, tụ máu …
– Suy dinh dưỡng, suy kiệt do chán ăn, không có cảm giác thèm ăn.
– Loét do nằm một chỗ nhiều, co rút gây biến dạng khớp.
4. Khi bị bệnh Alzheimer, người bệnh sống được bao lâu?
Đây là câu hỏi rất phổ biến, tuy nhiên câu trả lời còn tùy thuộc vào tình trạng từng người. Phải dựa vào tình trạng sức khỏe, mức độ, thời gian phát hiện và điều trị cũng như sức đề kháng của mỗi người. Theo một số nghiên cứu, tuổi thọ trung bình của người mắc hội chứng Alzheimer tính từ thời điểm chẩn đoán là khoảng từ 8 đến 10 năm. Tuy nhiên, đây không phải là con số dành cho tất cả bệnh nhân. Cũng có trường hợp tuổi thọ của bệnh nhân dài hơn hoặc ngắn hơn con số trên.
Hội chứng Alzheimer âm thầm tấn công khiến bệnh nhân không thể nhận thức được sự thay đổi trong hành vi, suy nghĩ của mình. Người bệnh tự ti, lo lắng rất nhiều trong lúc bị bệnh vì vậy sự thông cảm, thấu hiểu và chăm sóc của người thân rất quan trọng. Sự quan tâm của những người xung quanh sẽ giúp bệnh nhân có thêm động lực để điều trị.
Sự quan tâm, động viên từ những người xung quanh rất có ích với bệnh nhân
Nếu được điều trị sớm, bệnh nhân có thể kéo dài tuổi thọ và hạn chế nhiều biến chứng nguy hiểm. Ngay khi xuất hiện triệu chứng, cần báo với người thân để đi khám kịp thời. | thucuc | 1,364 |
Góc tư vấn: Xét nghiệm sùi mào gà ở đâu Thành phố Hồ Chí Minh?
Sùi mào gà là một trong những bệnh lý xã hội phổ biến nhất hiện nay, lây truyền chủ yếu qua đường tình dục. Thời gian ủ bệnh là từ 2 tuần - 9 tháng. Trong thời gian ủ bệnh này, người bệnh chưa có dấu hiệu lâm sàng, chỉ có thể phát hiện bệnh qua xét nghiệm. Vậy xét nghiệm sùi mào gà ở đâu Thành phố Hồ Chí Minh uy tín hiện nay?
1. Tìm hiểu về tiến triển bệnh sùi mào gà
Sùi mào gà còn được gọi với nhiều tên bệnh lý khác như bệnh mồng gà, mụn cóc sinh dục do virus HPV lây truyền qua đường tình dục là phổ biến nhất. Sùi mào gà thường được biết đến là bệnh gây nhiều triệu chứng ở cơ quan sinh dục, tuy nhiên ở miệng hay lưỡi cũng có thể mắc bệnh nếu người bệnh quan hệ tình dục bằng miệng không an toàn với người mang virus.
1.1. Triệu chứng sùi mào gà
Sùi mào gà gây triệu chứng điển hình là những nốt sùi nhỏ độc lập hoặc tập trung thành đám, có hình dạng giống như cây súp lơ ở bộ phận sinh dục. Ở một số bệnh nhân, mụn sùi mào gà có thể rất nhỏ, rất khó quan sát thấy bằng mắt thường.
Sau khi nhiễm virus HPV gây bệnh, thời gian ủ bệnh có thể từ vài tuần, vài tháng hoặc thậm chí là vài năm không khởi phát triệu chứng tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và hoạt động của virus. Vì thế, việc chẩn đoán bệnh sùi mào gà thường gặp nhiều khó khăn, nhất là ở giai đoạn đầu hoặc khi triệu chứng bệnh không rõ ràng.
Vào thời kỳ toàn phát, virus HPV sẽ gây triệu chứng bằng việc các u nhú màu hồng tươi, mềm, không đau, hình dạng giống như mào gà tại cơ quan sinh dục hoặc miệng. Số lượng u nhú xuất hiện ngày càng nhiều và tăng dần về kích thước, đôi khi liên kết với nhau tạo thành mảng rộng giống như hoa súp lơ hoặc mào gà.
Ở nữ giới, sùi mào gà thường xuất hiện ở các vị trí như âm vật, môi nhỏ, quanh lỗ niệu đạo, tầng sinh môn,... Một số ít trường hợp, sùi mào gà xuất hiện ở cả hậu môn hoặc cổ tử cung.
Ở nam giới, sùi mào gà thường xuất hiện ở bao da, rãnh quy đầu, thân dương vật, số ít trường hợp có ở cả da bìu, miệng sáo hay hậu môn.
Các mụn sùi mào gà thường không gây đau đớn, tuy nhiên có thể bị trầy xước, khó chịu khi di chuyển, sinh hoạt tình dục hoặc vệ sinh. Nghiêm trọng hơn, khi sùi mào gà bị trầy xước không được chăm sóc tốt sẽ dẫn đến chảy máu nặng, bội nhiễm, tích tụ mủ,...
1.2. Con đường lây truyền bệnh
Sùi mào gà chủ yếu lây truyền qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao là người có nhiều bạn tình, gái mại dâm, người có hệ miễn dịch suy yếu cũng như đang mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác.
Ngoài ra, bệnh còn có thể lây qua một số con đường khác nhưng ít gặp hơn là:
Lây truyền từ mẹ sang con.
Lây truyền do sử dụng chung đồ dùng cá nhân như đồ lót, bàn chải đánh răng, khăn mặt,...
2. Xét nghiệm nào để chẩn đoán sùi mào gà?
Dựa vào triệu chứng lâm sàng, bác sĩ thường đã có thể xác định một người có bị sùi mào gà ở giai đoạn bệnh khởi phát hay không. Triệu chứng điển hình để chẩn đoán là các nốt sùi mào gà xuất hiện ở cơ quan sinh dục hoặc xung quanh, gây tình trạng ngứa ngáy, đau đớn, chảy máu, khó chịu,...
Tuy nhiên ở giai đoạn ủ bệnh, chưa xuất hiện triệu chứng, chỉ có thể chẩn đoán dựa trên xét nghiệm. Một số xét nghiệm thường được chỉ định khi cần chẩn đoán bao gồm:
2.1. Xét nghiệm mẫu vật
Bác sĩ sẽ lấy mẫu trực tiếp là các nốt mụn, nốt sùi, u nhú nghi ngờ do sùi mào gà để phân tích ADN, nếu tìm thấy virus gây bệnh trong các nốt sùi có thể chẩn đoán bệnh chính xác.
2.2. Xét nghiệm HPV
Sùi mào gà do virus HPV gây ra, do vậy xét nghiệm xác định chủng virus này vừa giúp chẩn đoán vừa hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, không phải tất cả chủng virus HPV đều gây sùi mào gà mà có thể gây nhiều bệnh lý khác. Xét nghiệm HPV ở đây chủ yếu phát hiện type 6 và 11 là 2 type gây sùi mào gà.
Chẩn đoán sớm và chính xác là cần thiết để điều trị sùi mào gà hiệu quả, hạn chế ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Không nên vì tâm lý e ngại mà che giấu bệnh, chỉ đi khám và điều trị khi sùi mào gà phát triển quá nhiều, gây ảnh hường đến chất lương cuộc sống.
3. Xét nghiệm sùi mào gà ở đâu Thành phố Hồ Chí Minh?
Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và chứng chỉ CAP, có khả năng thực hiện trên 2.000 xét nghiệm từ cơ bản đến nâng cao, đảm bảo cho kết quả nhanh và chính xác nhất. Nếu kết quả xét nghiệm sùi mào gà là dương tính, bệnh nhân nên chủ động điều trị sớm tránh bệnh tiến triển nặng gây biến chứng, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. | medlatec | 966 |
K21 là bệnh gì? Có nguy hiểm không?
K21 là bệnh gì? K21 là bệnh trào ngược dạ dày thực quản, một trong những bệnh lý tiêu hóa phổ biến ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh.
1. Tìm hiểu K21 là bệnh gì?
Rất nhiều người thắc mắc k21 là bệnh gì? Đây là bệnh xảy ra khi dịch vị trong dạ dày gồm axit và thức ăn trong dạ dày bị trào ngược lên thực quản, gọi là bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
K21 là bệnh trào ngược dạ dày – thực quản
2. Phân loại K21 là bệnh gì như thế nào
2.1 Bệnh trào ngược dạ dày thực quản kèm viêm thực quản K21.0
Khi dịch vị kèm axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản có khả năng gây viêm loét thực quản. Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, suy nhược, bụng đau rát, đi ngoài ra máu. Kèm theo đó là các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, buồn nôn nhiều lần trong ngày. Bệnh gây viêm thực quản nên cần được phát hiện và xử lý sớm, tránh các biến chứng nghiêm trọng như chảy máu, thủng thực quản,…
2.2 Bệnh trào ngược dạ dày thực quản kèm viêm thực quản K21.9
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản khi ở mức độ nhẹ thì axit dạ dày chưa gây ảnh hưởng đến niêm mạc thực quản. Người bệnh thường chỉ có các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, tiết nước bọt nhiều hơn bình thường. Bụng đau âm ỉ do trào ngược dạ dày. Giai đoạn này cũng cần điều trị kịp thời để tránh thành mãn tính, gây viêm loét và dẫn tới biến chứng.
3. Biến chứng của K21 là bệnh gì
3.1 Biến chứng K21 là bệnh gì: Tắc nghẽn thực quản
Hiện tượng trào ngược diễn ra trong thời gian dài mà không khắc phục sẽ khiến niêm mạc thực quản tổn thương. Từ các chỗ viêm xuất hiện sẹo gây ảnh hưởng tới chức năng của thực quản. Khiến người bệnh ăn uống khó khăn, khó nuốt, thậm chí nghiêm trọng hơn là tắc nghẽn thực quản.
3.2 Barrett và ung thư thực quản
Người bị trào ngược dạ dày thực quản có tỷ lệ mắc barret và ung thư thực quản cao hơn so với người bình thường. Barrett thực quản là bệnh thường gặp ở người mắc bệnh trào ngược dạ dày trong thời gian dài. Niêm mạc bên trong lòng thực quản bị kích thích, ảnh hưởng đến các tế bào lót phần dưới thực quản. Gây nên ung thư biểu mô tuyến thực quản.
3.3 Biến chứng K21 là bệnh gì: Thủng thực quản
Tình tràng axit có trong dịch vị dạ dày trào ngược lên thường xuyên gây bào mòn, viêm loét. Lâu ngày dẫn tới thủng thực quản. Đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm, cần được can thiệp y khoa để điều trị. Nếu không sẽ gây ảnh hưởng tới tính mạng.
3.4 Viêm đường hô hấp
Dịch vị dạ dày trào ngược lên vòm họng khiến bộ phận này yếu đi. Người bệnh dễ gặp phải các bệnh lý về hệ hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan. Gây khó khăn cho hít thở và ảnh hưởng tới sức khỏe.
3.5 Xuất huyết, viêm loét dạ dày
Khi dạ dày bị tổn thương đến mức độ nhất định bởi dịch vị axit thì tình trạng xuất huyết là khó tránh khỏi. Chảy máu là tình trạng nguy hiểm, có thể dẫn tới tụt huyết áp hay thậm chí là tử vong.
Người bệnh k21 trào ngược dạ dày còn bị chán ăn, mất ngủ, sức đề kháng kém. Cơ thể suy nhược, tăng nguy cơ mắc phải các bệnh lý khác. Đây là bệnh cần được điều trị sớm để tránh các biến chứng không mong muốn.
Bệnh K21 không được điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
4. Nguyên nhân gây ra k21 là bệnh gì
– Lạm dụng thuốc kháng sinh, giảm đau, chống viêm… không theo chỉ dẫn của bác sĩ là nguyên nhân tăng nguy cơ trào ngược dạ dày thực quản.
– Căng thẳng, stress kéo dài khiến cơ thể tiết nhiều hormone cortisol hơn, tăng tiết axit dạ dày. Đồng thời gây rối loạn đóng mở cơ thắt thực quản dưới, gây ra tình trạng trào ngược axit từ dạ dày lên thực quản.
– Chế độ ăn uống không khoa học: Người bệnh thường xuyên dùng các thực phẩm chức chất kích thích, người thường xuyên ăn đồ cay nóng, đồ chua và thực phẩm chứa chất kích thích có nguy cơ phải các bệnh tiêu hóa trong đó có trào ngược hơn bình thường.
– Thói quen sinh hoạt không lành mạnh: Người thường xuyên thức khuya, hút thuốc lá, hay nằm hoặc vận động mạnh ngay sau khi ăn dễ bị trào ngược.
– Do bệnh lý khác: Người bị các bệnh lý nhiễm trùng làm xơ thực quản, hẹp môn vị, thoát vị cơ hoành…
– Do nguyên nhân khác: Người thừa cân, mẹ bầu… có áp lực lên vùng bụng tăng dễ bị trào ngược dạ dày.
5. Cách chữa bệnh K21 là gì?
5.1 Sử dụng thuốc tây chữa trào ngược dạ dày thực quản
Thuốc Tây là giải pháp hiệu quả trong điều trị bệnh lý, giảm nhanh triệu chứng của bệnh. Một số loại thuốc Tây y giảm trào ngược thường được kê đơn bao gồm: Thuốc bảo vệ niêm mạc, thuốc trung hòa nồng độ axit, thuốc ức chế giải phóng Histamin H2, thuốc ức chế bơm proton (PPI)…
Trong vài trường hợp, người bệnh có thể kết hợp thuốc giảm đau chứa paracetamol để giảm khó chịu do đau dạ dày. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào nên điều chỉnh liệu trình sao cho phù hợp.
Sử dụng thuốc tây điều trị K21 theo chỉ dẫn
5.2 Chữa bệnh trào ngược dạ dày thực quản K21 bằng Đông y là gì?
Sử dụng thuốc Đông y chữa trào ngược dạ dày là phương pháp được nhiều người lựa chọn. Cơ chế tác động của thuốc Đông y là cải thiện dần dần các triệu chứng. Hỗ trợ tăng cường sức khỏe tổng thể và ít gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên người bệnh cũng nên cân nhắc vì thuốc Đông y không thể điều trị tận gốc và không có tác dụng sớm. Một số mẹo dân gian như dùng nha đam, nghệ tươi, gừng baking soda,… được nhiều người áp dụng.
5.3 Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản K21
Phẫu thuật là cách điều trị trào ngược cần được sự chỉ định của bác sĩ. Đây là phương pháp cuối cùng khi sử dụng thuốc và thay đổi lối sống không có tác dụng. Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc ít nhất 6 tháng trước khi cân nhắc đến phẫu thuật.
Bác sĩ có thể cân nhắc đến tính khả quan của phẫu thuật nhằm cải thiện chức năng của cơ thắt thực quản dưới. Phương pháp phẫu thuật phổ biến nhất là khâu cơ vòng thực quản dưới qua nội soi và tăng khối cơ bằng cách tiêm chất sinh học. | thucuc | 1,246 |
Uống nước cam có giảm cân không?
Uống nước cam giảm cân là một phương pháp được nhiều người truyền tai nhau áp dụng. Mặc dù nước cam có thể cung cấp một lượng lớn các chất dinh dưỡng và tốt đối với nhiều khía cạnh sức khỏe, tuy nhiên để đạt được mục đích giảm cân từ thức uống này, bạn cần tham khảo kỹ lời khuyên từ chuyên gia để đảm bảo uống đúng cách và an toàn.
1. Tìm hiểu lượng calo trong nước cam
Theo kết quả một số nghiên cứu khoa học cho biết, trong nước cam có chứa một lượng lớn dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Nhờ thành phần dinh dưỡng phong phú, việc uống nước cam điều độ có thể mang đến nhiều lợi ích sức khỏe tuyệt vời, chẳng hạn như ngăn ngừa lão hoá da, tăng đào thải độc tố và tăng sức đề kháng cho cơ thể. Các chuyên gia đầu ngành cho biết, cứ 100gr cam sẽ cung cấp một 88g nước, 0.9g protein, 0.1g lipid, 1.4g cellulose, 8.3g glucid và 38 Kcal.Nhìn chung, lượng calo trong nước cam còn tuỳ thuộc vào cân nặng cũng như loại cam mà bạn sử dụng. Đối với những quả có kích thước lớn sẽ chứa hàm lượng calories lên đến 90 Kcal.
2. Liệu uống nước cam có giảm cân không?
Thuộc trái cây họ cam quýt, trong cam có chứa lượng calo thấp, tuy nhiên rất dồi dào chất xơ và vitamin C. Theo nghiên cứu, tiêu thụ nước cam có thể tạo cảm giác no gấp 4 lần khi tiêu hoá một chiếc bánh sừng bò. Giữa cam nguyên quả và nước cam mặc dù khá giống nhau về dinh dưỡng, tuy nhiên lượng chất xơ có trong nước cam thường ít hơn, thậm chí gấp đôi carbs và calo (chủ yếu là đường trái cây). Nhìn chung, cam nguyên quả và nước cam đều là nguồn cung cấp vitamin C tuyệt vời, có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời giúp mang lại cho cơ thể một lượng lớn chất folate, flavonoid cũng như một số hợp chất thực vật có lợi khác.Để giải đáp cho câu hỏi uống nước cam có giảm cân không, các nhà khoa học cho biết, việc ăn cam nguyên quả thay vì uống nước cam ép / vắt không chỉ giúp mang lại cảm giác no lâu sau khi ăn mà còn góp phần làm giảm lượng calo hấp thụ vào cơ thể. Điều này là do nước cam có chứa hàm lượng chất xơ thấp hơn nhiều so với cam nguyên quả.Mặt khác, trong khoảng 240ml nước cam nguyên chất có chứa hàm lượng đường tự nhiên bằng 2 quả cam cộng lại, hơn nữa ít gây cảm giác no hơn. Với suy nghĩ uống nước cam giảm cân, bạn có thể vô tình nạp vào nhiều đường hơn nhu cầu cần thiết, dễ dẫn đến tăng cần cũng như kèm theo một số hệ luỵ sức khoẻ khác.Do đó, nếu bạn dự định uống nước cam giảm cân mỗi ngày, tốt nhất chỉ nên tiêu thụ thức uống này ở mức vừa phải, đồng thời kết hợp kiểm soát lượng calo trong các khẩu phần ăn thường ngày. Bạn cũng nên ưu tiên sử dụng nước cam vắt nguyên chất, không cho thêm đường hoặc chất tạo ngọt nhân tạo để làm giảm bớt lượng đường. Để quá trình giảm cân sớm đạt được kết quả như mong đợi, bạn nên ăn cam cả quả thay vì uống nước cam ép. Ngoài ra, cũng có thể chế biến cam thành nhiều món ăn khác nhau để giảm cân hiệu quả, chẳng hạn như salad tôm sú, gà sốt cam, kem cam sữa chua,...
3. Lưu ý cách uống nước cam giảm cân phù hợp
Nhằm giúp bạn đạt được mục tiêu giảm cân hiệu quả từ việc uống nước cam, trước tiên bạn cần lưu ý về thời gian sử dụng thức uống này. Vậy nên uống nước cam vào lúc nào để giảm cân nhanh chóng và hiệu quả?Theo khuyến cáo của chuyên gia chăm sóc sức khỏe, bạn nên uống nước cam sau khi ăn sáng hoặc trưa khoảng 1 - 2 giờ đồng hồ. Lúc này, cơ thể đã tiêu hoá được một lượng thức ăn nhất định, dạ dày cũng không quá trống rộng hoặc quá no, vì vậy việc uống nước cam vào thời điểm này sẽ không làm ảnh hưởng đến chức năng tiêu hoá cùng như dạ dày của bạn. Mặt khác, uống nước cam sau ăn khoảng một tiếng cũng giúp làm giảm lượng calo nạp vào cơ thể, từ đó hỗ trợ thức ăn tiêu hoá nhanh hơn và mang lại hiệu quả giảm cân cho bạn.Bạn nên tránh ăn cam hoặc uống nước cam giảm cân lúc đói bụng, điều này có thể khiến lượng đường trong máu tăng cao. Do đó, những bệnh nhân đang mắc tiểu đường và muốn giảm cân chỉ nên uống nước cam vào bữa ăn nhẹ, hoặc ăn cam kèm với một số thực phẩm khác có chỉ số đường huyết thấp, đồng thời lưu ý đến khẩu phần sử dụng ở mức vừa phải nhằm tránh làm tăng đường huyết và tăng cân.
4. Bật mí một số cách uống nước cam giảm cân hiệu quả
Thực tế, có rất nhiều cách uống nước cam giảm cân mang lại hiệu quả vượt trội dành cho bạn, dưới đây một số gợi ý cụ thể:4.1 Uống nước cam nguyên chất. Bạn chỉ cần chuẩn bị khoảng 2 - 3 quả cam tươi, không chứa chất bảo quản hoặc thuốc trừ sâu. Sau khi rửa sạch cam, có thể cắt đôi quả theo chiều ngang và vắt trực tiếp lấy phần nước cốt. Bạn có thể lấy nguyên phần nước cốt để uống hoặc cho thêm một vài tép cam vào uống cùng tùy theo sở thích.4.2 Uống nước vỏ cam giúp giảm cân. Trước tiên, bạn cần rửa sạch phần cát hoặc bụi bẩn bám dính ở bên ngoài vỏ cam, sau đó đem vỏ đi sấy khô trong lò vi sóng. Tiếp theo, cắt bỏ toàn bộ phần cuống, bổ dọc vỏ cam thành 6 - 8 miếng nhỏ và thái lát với kích thước dài - nhỏ khác nhau.Sau khi chuẩn bị xong, bạn cho vỏ cam vào nồi và đun sôi cùng lượng nước vừa đủ. Khi sôi khoảng 5 phút, xả vỏ cam lại với nước lạnh và tiếp tục đun khoảng 2 - 3 lần nữa nhằm đảm bảo chất lượng. Bạn đem vỏ cam ngâm cùng muối pha nước lạnh và để qua đêm.Sáng hôm sau, có thể vớt vỏ cam ra thau và tiếp tục xả lại với nước lạnh rồi để ráo nước. Trong quá trình chế biến, có thể kết hợp đun phần vỏ cam cùng với một chút mật ong để tăng thêm hương vị. Đảo hỗn hợp đều tay, sau đó cho thêm lượng nước vừa đủ vào phần vỏ, đun sôi và để hé nắp. Khi đun, bạn nên để lửa liu riu cho tới khi vỏ cam chuyển sang màu trong suốt thì vớt ra. Bạn nên để vỏ cam trên khay cho đến khi khô hẳn và có thể dùng chúng để pha nước uống hàng ngày giúp giảm cân nhanh chóng.4.3 Giảm cân bằng nước cam pha mật ong. Bạn cần chuẩn bị các nguyên liệu bao gồm 2 - 3 quả cam tươi, mật ong và nước lọc vừa đủ. Trước tiên, bạn nên lăn đều quả cam để làm mềm, sau đó cắt đôi và vắt lấy nước cốt. Hoà nước cốt cam cùng với một lượng mật ong vừa phải và cho thêm 200ml nước lọc. Sau đó, khuấy đều và sử dụng ngay, tránh để nước cam tiếp xúc quá lâu trong không khí.Uống nước cam mật ong không những giúp bạn giảm cân hiệu quả mà còn có tác dụng đào thải các độc tố cũng như giảm thiểu tình trạng dư thừa chất trong cơ thể. Ngoài ra, uống nước cam pha cùng mật ong cùng góp phần kiểm soát tốt tiêu hoá. Các chuyên gia thường khuyến cáo bạn nên dùng từ 1 - 2 cốc nước cam mật ong mỗi ngày để giảm cân và đạt được nhiều lợi ích sức khoẻ khác.Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu và biết thêm về cách dùng cam tốt cho sức khỏe và có công dụng giảm cân. | vinmec | 1,433 |
Công dụng thuốc Zenibrax
Thuốc Zenibrax có thành phần chính chứa hoạt chất Clidinium với hàm lượng 2,5 mg và Chlordiazepoxide với hàm lượng 5 mg, các tá dược vừa đủ một viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén. Vậy công dụng của Zenibrax là gì?
1. Công dụng của thuốc Zenibrax
Thuốc Zenibrax được chỉ định giảm đau trong viêm loét dạ dày – tá tràng, rối loạn tiêu hóa do thần kinh, co thắt và tăng tiết ống tiêu hóa, rối loạn vận động bài tiết mật, viêm đại tràng, hội chứng đại tràng kích thích hoặc co thắt, bàng quang kích thích, rối loạn vận động và co thắt niệu quản, tiêu chảy, thống kinh, đái dầm...Không chỉ định sử dụng thuốc Zenibrax cho các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Benzodiazepine.Bệnh nhân có tình trạng suy hô hấp thể nặng. Người bệnh có bí tiểu do phì đại tiền liệt tuyến.Trẻ nhỏ < 6 tuổi, phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú.Người có hội chứng ngưng thở khi ngủ.Bệnh nhân suy gan nặng.Cần thận trọng sử dụng thuốc Zenibrax cho các đối tượng sau: người bệnh có suy gan, suy thận, suy mạch vành, phì đại tuyến tiền liệt, cường giáp, loạn nhịp, mất trương lực cơ ruột, tắc ruột do liệt, viêm phế quản thể mãn tính do tăng độ quánh của các chất tiết từ phế quản, phình đại tràng do nhiễm độc...
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Zenibra
2.1. Cách dùng của thuốc Zenibrax. Thuốc Zenibrax được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được sử dụng bằng đường uống, khi uống bệnh nhân nuốt viên thuốc với một ít nước, có thể uống trong bữa ăn, khi đi ngủ hoặc khi có các cơn đau xuất hiện.2.2. Liều dùng của thuốc Zenibrax. Người bệnh có thể sử dụng liều từ 2 đến 4 viên trong một ngày. Chỉ nên sử dụng trong thời gian ngắn, tối đa từ 8 đến 12 tuần (bao gồm cả giai đoạn giảm liều), người bệnh cần phải tiến hành giảm liều từ từ trước khi có quyết định ngưng sử dụng thuốc.Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định về liều lượng thuốc của bác sĩ, không tự ý tính toán, áp dụng hay có sự thay đổi liều dùng khi chưa có sự tham khảo và đồng ý của bác sĩ.2.3. Quên liều và quá liều. Quên liều: Đối với các loại thuốc thông thường, người bệnh có thể uống trong khoảng 1 – 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc, trừ những loại thuốc có quy định nghiệm ngặt về thời gian sử dụng thuốc, nên ngay khi phát hiện quên liều sau một vài tiếng, người bệnh có thể uống bổ sung liều thuốc đã quên. Tuy nhiên, khi thời gian quên liều đã quá xa so với thời điểm cần uống thuốc thì không nên sử dụng bổ sung vì có thể gây ra tình trạng nguy hiểm cho cơ thể, người bệnh cần chờ đến thời điểm dùng thuốc liều tiếp theo và sử dụng như bình thường.Quá liều: Để có thể tránh tình trạng sử dụng thuốc quá liều, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối theo liều dùng được chỉ định trong phác đồ điều trị bởi bác sĩ, hoặc đọc kĩ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, khuyến cáo người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải các dấu hiệu bất thường.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Zenibrax
Trong quá trình sử dụng thuốc Zenibrax, bên cạnh những tác dụng điều trị mà thuốc Zenibrax mang lại, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau: quánh đàm, khô miệng, rối loạn điều tiết mắt, giảm tiết nước mắt, hồi hộp, nhịp nhanh, bí tiểu, táo bón, lúc lẫn, kích động, nhược cơ, mệt mỏi, loạng choạng...Thông thường những tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi người bệnh ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên, cần khuyến cáo người bệnh khi gặp phải bất cứ dấu hiệu bất thường nào khi dùng thuốc cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được hỗ trợ và xử lý kịp thời.
4. Tương tác thuốc Zenibrax
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Zenibrax, người bệnh cần cân nhắc khi sử dụng thuốc lá, rượu bia, các loại đồ uống có cồn hoặc đã lên men, vì các tác nhân này có thể làm thay đổi hoạt tính của các thành phần có trong thuốc, gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị.Không sử dụng thuốc Zenibrax với các thuốc như: Cimetidine, thuốc ức chế thần kinh trung ương, Atropine, Clozapine...Trước khi chỉ định sử dụng thuốc Zenibrax với bệnh nhân, bác sĩ cần khai thác rõ các thông tin sử dụng thuốc của người bệnh trong thời điểm hiện tại, khuyến cáo bệnh nhân cần liệt kê đầy đủ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang được sử dụng để tránh gây ra tình trạng tương tác thuốc dẫn đến có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn.
5. Bảo quản thuốc Zenibrax
Cần bảo quản thuốc Zenibrax ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc nơi có nhiệt độ cao, các tác nhân này có thể gây ra sự biến đổi hoạt chất của các thành phần có trong Zenibrax. Để xa khu vực vui chơi của trẻ nhỏ, tránh trình trạng sử dụng nhầm thuốc trên các đối tượng này.Hạn sử dụng thuốc Zenibrax là 24 tháng kể từ ngày sản xuất, không sử dụng thuốc Zenibrax khi đã quá hạn sử dụng hoặc có những biến đổi có thể thấy được về mặt cảm quan như thay đổi màu sắc, chảy nước, ẩm mốc. | vinmec | 997 |
Công dụng thuốc Midotamol
Midotamol thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, được chỉ định điều trị trong các trường hợp giảm đau mức độ từ nhẹ đến vừa. Vậy cách sử dụng thuốc Midotamol như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Midotamol qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Midotamol là thuốc gì?
Thuốc Midotamol có chứa thành phần Paracetamol hàm lượng 325mg, Tramadol hàm lượng 37,5mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 5 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.
2. Thuốc Midotamol có tác dụng gì?
Thuốc Midotamol được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị triệu chứng cảm – sốt như viêm mũi, sổ mũi, nghẹt mũi, ho, chảy nước mắt.Hỗ trợ giảm đau mức độ từ nhẹ đến vừa như đau răng, đau đầu, đau bụng, đau nhức cơ.Thuốc Midotamol chống chỉ định ở bệnh nhân có một trong các tình trạng sau:Dị ứng với các hoạt chất Paracetamol và Tramadol hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Phụ nữ cho con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Midotamol
Thuốc Midotamol bào chế ở dạng viên nén bao phim, dùng bằng đường uống với nước lọc hay nước sôi để nguội. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống vào bất cứ thời điểm nào trong ngày.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Midotamol:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng với liều tối đa là 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ và không quá 8 viên trong 1 ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu ở nhóm đối tượng này.Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Dùng với liều tương tự như của người bình thường.Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc quá liều có thể là các dấu hiệu hay triệu chứng ngộ độc hoạt chất Tramadol, Paracetamol hay cả hai, cụ thể:Tramadol: Suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngừng tim và tử vong.Paracetamol: Dùng với liều cao có thể gây ngộ độc cho gan trên một số bệnh nhân. Các triệu chứng sớm có thể xảy ra khi gan bị tổn thương do quá liều Paracetamol gồm: Kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, nhợt nhạt, toát mồ hôi. Các triệu chứng này có thể xuất hiện sau 48 đến 72 giờ khi uống thuốc.Liều dùng này chỉ là liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất. Tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi bệnh nhân để bác sĩ chỉ định liều dùng phù hợp. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều dùng hoặc đưa thuốc cho người khác khi có các triệu chứng tương tự.
4. Tác dụng phụ của thuốc Midotamol
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Midotamol đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh phải tuân theo chỉ định của bác sĩ nhằm hạn chế xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Midotamol nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình dùng thuốc như sau:Thường gặp: Thường xảy ra trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa như buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi, dễ kích thích, đau đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, khô miệng, nôn mửa, chán ăn, lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, mất ngủ, bồn chồn, ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi, nổi mề đay.Hiếm gặp: Lo lắng, mất ngủ, khô miệng, rét run, tụt huyết áp, chóng mặt, phân đen do xuất huyết tiêu hóa, phù lưỡi.Trong trường hợp bệnh nhân dùng thuốc có xảy ra bất kỳ tác dụng nào kể trên hãy báo ngay cho bác sĩ điều trị để tham khảo ý kiến.
5. Tương tác thuốc Midotamol
Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc người bệnh đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược... để hạn chế xảy ra tương tác khi dùng kết hợp các thuốc trong quá trình điều trị.Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp Midotamol với các thuốc khác dưới đây:Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế MAO hay thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ, gồm chứng co giật và hội chứng Serotonin.Dùng kết hợp với các thuốc Carbamazepine làm tăng đáng kể sự chuyển hóa của thuốc Midotamol. Tác dụng giảm đau của thuốc này có thể bị giảm sút khi bệnh nhân uống cùng với Carbamazepine.Dùng phối hợp với Quinidin sẽ làm tăng hàm lượng của thuốc Midotamol.Khi dùng đồng thời với các chất thuộc nhóm Warfarin có nguy cơ rối loạn thời gian đông máu ngoại lại, do đó cần phải định kỳ đánh giá các chỉ số đông máu ở một số bệnh nhân.
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Midotamol
Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Midotamol như sau:Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ, sau khi đã xem xét giữa lợi ích của thuốc mang lại và nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra trên thai nhi cũng như trẻ bú mẹ.Thận trọng sử dụng thuốc Midotamol cho người cao tuổi, bởi vì đối tượng này thường suy giảm chức năng gan và thận nên nguy cơ tích lũy thuốc khá cao. Người bệnh cần được kiểm tra các chức năng gan và thận trước khi bác sĩ chỉ định điều trị bằng thuốc Midotamol.Ở những người lái xe hay vận hành máy móc cần chú ý đến các tác dụng phụ có thể gặp phải như nhức đầu, chóng mặt do thuốc gây ra. Vì vậy, có thể tạm ngưng công việc cho đến khi xác định chắc chắn khả năng thuốc ảnh hưởng trên người bệnh.Nguy cơ xảy ra co giật khi dùng đồng thời Midotamol với các thuốc SSRI (thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin), TCA (các hợp chất 3 vòng), các Opioid, IMAO, thuốc an thần hay làm giảm ngưỡng co giật hoặc trên các bệnh nhân bị động kinh, nguy cơ và tiền sử co giật.Thận trọng khi sử dụng Midotamol trên những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp hay dùng liều cao thuốc Midotamol với thuốc tê, thuốc mê, rượu.Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như rượu, Opioid, thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ và thuốc an thần.Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hay chấn thương vùng đầu.Nguy cơ tái nghiện có thể xảy ra khi dùng thuốc Midotamol cho những bệnh nhân nghiện thuốc phiện.Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân nghiện rượu mãn tính vì có nguy cơ gây độc tính trên gan.Thận trong khi bệnh nhân quá liều thuốc Midotamol dùng thuốc Naloxon để xử trí, có thể có nguy cơ tăng tình trạng co giật.Với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút được khuyến cáo dùng liều không quá 2 viên mỗi 12 giờ.Thận trọng với những bệnh nhân có tình trạng suy gan nặng.Không dùng kết hợp với các thuốc khác có chứa thành phần Paracetamol và Tramadol, do không kiểm soát được liều lượng chính xác.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Midotamol. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Midotamol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,359 |
Khám và điều trị rối loạn nước điện giải cần giải pháp ngay
Rối loạn nước điện giải là gì?
Chất điện giải là các khoáng chất trong máu như kali, magie, can-xi, natri, clo, phosphat và các chất dịch cơ thể khác mang điện tích. Các chất điện giải này ảnh hưởng tới lượng nước của cơ thể, độ pH máu, chức năng cơ bắp và nhiều quá trình quan trọng khác.
Sốt cao kéo dài là một trong những nguyên nhân gây mất nước và rối loạn điện giải.
Rối loạn điện giải là sự tăng hay giảm các chất điện giải ảnh hưởng đến các quá trình diễn ra trong cơ thể.
Rối loạn nước và rối loạn điện giải thường đi kèm với nhau. Khi bị rối loạn chuyển hóa nước sẽ làm thay đổi nồng độ các chất điện giải. Tương tự, khi bị rối loạn điện giải sẽ khiến nước trong cơ thể cần được phân phối lại để phục hồi cân bằng thẩm thấu.
Nguyên nhân gây rối loạn nước điện giải
Các nguyên nhân gây rối loạn nước điện giải rất đa dạng.
Triệu chứng của rối loạn nước điện giải
Khi bị rối loạn nước điện giải, người bệnh sẽ có những triệu chứng dưới đây:
-Hạ Natri máu: Lừ đừ, co giật, hôn mê
-Tăng Natri máu: Kích thích, tăng phản xạ ở gân và xương, trẻ lừ đừ, có thể hôn mê và co giật
-Hạ Kali máu: Bụng trướng, liệt ruột, yếu liệt chi, rối loạn nhịp tim…
-Tăng Kali máu: Yếu cơ
-Hạ canxi máu: Bú kém, kích thích, nôn ói, co thắt thanh quản, co giật…
Khám và điều trị rối loạn nước điện giải
-Thăm khám lâm sàng, hỏi bệnh, tìm dấu hiệu rối loạn nước điện giải.
-Trẻ được thăm khám chuyên sâu bằng các xét nghiệm cận lâm sàng, như: Xét nghiệm máu, nước tiểu…
-Người bệnh có thể được truyền điện giải qua đường tĩnh mạch, sử dụng thuốc uống để loại bỏ khoáng chất thừa, chạy thận nhân tạo…
-Nếu bị rối loạn điện giải do vi khuẩn, sử dụng kháng sinh để rút ngắn thời gian điều trị
-Tăng cường dinh dưỡng cho người bệnh
-Nếu rối loạn nước điện giải do bệnh lý thì cần điều trị rối loạn nước điện giải kết hợp với điều trị bệnh. | thucuc | 376 |
Xét nghiệm EIA là gì và có vai trò gì trong khám và điều trị bệnh?
Xét nghiệm EIA đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán nhiều bệnh lý dựa vào việc phát hiện sự có mặt của các kháng thể hoặc kháng nguyên trong mẫu bệnh phẩm. Thế nhưng không phải ai cũng nắm được những thông tin cơ bản về xét nghiệm EIA. Vậy xét nghiệm EIA là gì và có vai trò như thế nào?
1. Xét nghiệm EIA là gì?
Xét nghiệm EIA (Enzyme Immunoassay) hay còn được biết đến với cái tên phổ biến hơn là xét nghiệm ELISA (Enzyme-Linked Immuno
Sorbent Assay). Đây là một xét nghiệm phân tích hóa sinh được tiến hành dựa trên ứng dụng tính đặc hiệu của các kháng thể và độ nhạy của các xét nghiệm enzyme. Dựa vào xét nghiệm EIA, người ta có thể phát hiện và định lượng được các phân tử như kháng thể, protein, hormone và peptide.
Yếu tố xác định nồng độ kháng thể hay kháng nguyên chính là cường độ màu của chất mà enzyme thủy phân thành sau khi được cho phản ứng với một cơ chất thích hợp.
2. Xét nghiệm EIA có những loại nào?
Tùy thuộc vào loại bệnh khác nhau như nhiễm trùng gián tiếp, trực tiếp, sandwich hay cạnh tranh mà xét nghiệm EIA được chia thành từng loại tương ứng. Dù là loại nào thì cũng đều tuân thủ nguyên tắc chung là dựa trên cơ chế miễn dịch học để phát hiện ra kháng thể/kháng nguyên.
- ELISA trực tiếp.
- ELISA gián tiếp.
- ELISA cạnh tranh.
- ELISA sandwich.
3. Vai trò của xét nghiệm EIA là gì?
3.1. Thử nghiệm thuốc, mang thai và sàng lọc ung thư
Sàng lọc ung thư là một trong những lĩnh vực được các nhà khoa học đầu tư nghiên cứu và phát triển bởi nó đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ chữa khỏi và kéo dài thời gian sống của người bệnh. Xét nghiệm EIA trong y học được ứng dụng phổ biến đối với những bệnh nhân ung thư vú, ung thư buồng trứng ở giai đoạn đầu.
Bên cạnh đó, xét nghiệm EIA với mẫu nước tiểu có thể giúp phát hiện nồng độ một số chất cấm như thuốc phiện, cannabinoids, cocain, amphetamine, methadone và benzodiazepine. Đồng thời, nồng độ các dược chất có trong cơ thể bệnh nhân đang điều trị viêm ruột hoặc viêm khớp cũng có thể được theo dõi nhờ vào phương pháp này.
Ngoài ra, xét nghiệm EIA cũng được thực hiện để phát hiện phụ nữ mang thai hoặc các bệnh khác dựa vào việc kiểm tra hormone gonadotropin màng đệm trong mẫu nước tiểu của người bệnh.
Một số bệnh cụ thể có thể được chẩn đoán dựa vào xét nghiệm EIA như:
- HIV.
- Bệnh giang mai.
- Bệnh thiếu máu ác tính.
- Bệnh Lyme.
- Bệnh Toxoplasmosis.
- Virus varicella - zoster gây bệnh zona và thủy đậu.
- Ung thư biểu mô tế bào vảy.
- Sốt đốm Rocky Mountain.
- Virus Zika.
Trước khi thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn, xét nghiệm EIA đóng vai trò như một công cụ sàng lọc. Do đó nếu có triệu chứng hoặc dấu hiệu của một trong các bệnh kể trên thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiến hành xét nghiệm EIA.
3.2. Phát hiện kháng thể tiểu cầu
Xét nghiệm EIA giúp xác định các bệnh lý như Lupus ban đỏ hệ thống hay xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát dựa vào việc phát hiện kháng thể tiểu cầu có trong huyết thanh.
Không chỉ là một phương pháp đơn giản và ít tốn kém, xét nghiệm EIA cũng giúp cung cấp nhiều thông tin giá trị hơn so với các phương pháp khác như PIIFT hay LCT.
3.3. Phát hiện dị ứng thực phẩm
Không chỉ trong y khoa, xét nghiệm EIA còn được ứng dụng cả trong ngành công nghiệp thực phẩm. Thông qua xét nghiệm này, người ta sẽ phát hiện được các thành phần trong thực phẩm có thể gây dị ứng để dán nhãn cảnh báo cho người sử dụng.
Ngoài ra, kỹ thuật này cũng giúp khắc phục nhược điểm của phương pháp PCR nên có thể kiểm tra được dầu hoặc nhiều chất khác như sữa, lòng trắng trứng,...
3.4. Phát hiện kháng thể kháng vi khuẩn/virus
Ngày nay tại nhiều quốc gia đang phát triển, xét nghiệm EIA được ứng dụng rộng rãi trong việc phát hiện virus, đặc biệt là đối với những nhóm người dễ bị tổn thương hoặc tại các khu vực có tỷ lệ lây nhiễm cao.
Ưu điểm của phương pháp này chính là có thể kiểm tra tại chỗ và cho ra kết quả ngay lập tức, giúp các bác sĩ có kế hoạch điều trị kịp thời và hiệu quả.
4. Xét nghiệm EIA được thực hiện như thế nào?
Xét nghiệm EIA diễn ra tương đối đơn giản, sử dụng mẫu bệnh phẩm là máu của người bệnh. Do đó, người bệnh không cần chuẩn bị gì trước khi làm xét nghiệm. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ vấn đề gì liên quan đến việc lấy máu như rối loạn chảy máu, máu khó đông hoặc dễ bị bầm tím thì người bệnh nên thông báo trước cho bác sĩ để có cách tiến hành phù hợp.
Sau khi hoàn tất việc lấy máu, mẫu máu đó sẽ được chuyển đi phân tích tại phòng thí nghiệm. Nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc phải bệnh gì thì kỹ thuật viên sẽ thêm mẫu vào đĩa petri có chứa kháng nguyên nghi ngờ có liên quan đến bệnh đó.
Một loại enzyme sẽ được đưa vào đĩa petri để quan sát phản ứng giữa kháng nguyên của enzyme và máu của người bệnh. Cả hai sẽ liên kết với nhau nếu máu của người đó có chứa kháng thể chống kháng nguyên. Cuối cùng, nếu giấy thử đổi màu thì có nghĩa là người đó đã dương tính với bệnh mà bác sĩ nghi ngờ.
Trên đây là một số thông tin về xét nghiệm EIA. Hi vọng thông qua bài viết đã giúp bạn đọc tự mình trả lời được câu hỏi Xét nghiệm EIA là gì cũng như nắm được những ứng dụng của xét nghiệm này trong y khoa. | medlatec | 1,051 |
Công dụng thuốc Noaztine
Thuốc Noaztine thuộc nhóm thuốc kháng histamin; chất đối kháng thụ thể histamin H1 nên được chỉ định điều trị một số tình trạng ngạt mũi, dị ứng, phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe. Tìm hiểu thông tin về thành phần, công dụng giúp người bệnh có thể sử dụng thuốc hiệu quả.
1. Công dụng thuốc Noaztine là gì?
1.1. Thuốc Noaztine là thuốc gì?Thuốc Noaztine thuộc nhóm thuốc kháng histamin; chất đối kháng thụ thể histamin H1. Thuốc Noaztine bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Diphenhydramin hydroclorid 50mg.Tá dược: Dicalciphosphat, avicel, aerosil, magnesi stearat, tinh bột sắn, p.v.p, D.S.T, indigo carmine.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 50mg, vỉ 4 viên, hộp 20 vỉ và được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên.1.2. Thuốc Noaztine chữa bệnh gì?Thuốc Noaztine chữa bệnh gì? Thuốc Noaztine với thành phần chính là Diphenhydramin là một thuốc kháng histamin H1 nên có các công dụng sau đây:Ngăn cản tác dụng của histamin, tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp (ho), mũi (ngạt mũi, sổ mũi), da (ban đỏ, ngứa).Diphenhydramin được dùng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe. Tác dụng này một phần là do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc.Dùng Diphenhydramin đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống Parkinson khác để điều trị sớm chứng run trong hội chứng Parkinson. Bên cạnh đó, thuốc cũng có thể có ích trong điều trị các phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra.Thuốc Noaztine được dùng để điều trị ngắn ngày chứng mất ngủ.Ngoài ra, thuốc còn được dùng để bôi ngoài da để điều trị chứng ngứa và đau do tổn thương da.
2. Cách sử dụng thuốc Noaztine
2.1. Cách dùng thuốc Noaztine. Thuốc Noaztine được bào chế dạng viên nén thuận lợi cho việc dùng thuốc bằng đường uống. Người bệnh cần uống thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ, có thể sử dụng thuốc Noaztine cùng với thức ăn, nước hay sữa để làm giảm tình trạng kích thích dạ dày. Trong trường hợp dùng thuốc với tác dụng chống say tàu xe cần sử dụng trước khi đi 1 – 2 tiếng.Người bệnh cần chú ý không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Noaztine. Người lớn: liều tối đa 300 mg/ ngày.Kháng histamin, chống dị ứng: 25 – 50mg/ lần, 4 – 6 giờ uống một lần.Giảm rối loạn vận động: liều đầu 25 mg/ lần và uống 3 lần/ ngày, sau tăng lên 50mg/ lần và uống 4 lần trong ngày.Chống nôn, chống say tàu xe: 25 – 50mg/ lần, từ 4 – 6 giờ uống một lần.An thần, gây ngủ: Mỗi lần uống 50 mg, 20 – 30 phút trước khi đi ngủ.Trẻ em trên 6 tuổi:Kháng Histamin, chống dị ứng: uống 6.25 – 25 mg/lần tùy vào tuổi, 3 – 4 lần/ngày, liều tối đa 150 mg/ ngày.Chống nôn, giảm tình trạng chóng mặt: uống 1 – 1,5 mg/kg/lần, 3 – 4 lần/ ngày, liều tối đa 300 mg/ ngày.
3. Xử trí khi quá liều và quên liều thuốc Noaztine
Xử lý khi quên liều: Người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra, nếu gần đến liều sau thì cần bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng thuốc như bình thường, không dùng bù liều vào lần dùng sau.Xử trí khi quá liều: Có tư liệu về ngộ độc diphenhydramin ở trẻ em: với liều 470mg đã gây ngộ độc nặng ở một trẻ 2 tuổi và liều 7,5g gây ngộ độc nặng ở một trẻ 14 tuổi. Sau khi rửa dạ dày, ở cả 2 trường hợp vẫn còn các triệu chứng kháng cholinergic, khoảng QRS giãn rộng ra trên điện tâm đồ và tiêu cơ vân. Vì thế, khi sử dụng quá liều thuốc và xuất hiện các biến chứng nguy hiểm thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho các bác sĩ để được xử trí kịp thời.
4. Chống chỉ định của thuốc Noaztine
Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính diphenhydramin, thuốc kháng histamin khác hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Noaztine.Bệnh nhân hen phế quản. Trẻ em dưới 6 tuổi.Người đang dùng IMAO
5. Lưu ý khi dùng thuốc Noaztine
Trong quá trình sử dụng thuốc Noaztine, người bệnh cần lưu ý:Phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng có tình trạng phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang hay hẹp môn vị do thuốc có tác dụng kháng cholinergic mạnh. Chỉ dùng cho những đối tượng này khi thật cần thiết.Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.Thận trọng với bệnh nhân nhược cơ, yếu cơ hay mắc bệnh tăng nhãn áp góc hẹp.Phụ nữ mang thai: Chưa ghi nhận các trường hợp ảnh hưởng của thuốc với bà mẹ cũng như thai nhi khi dùng thuốc trong thai kỳ. Tuy nhiên, bà bầu vẫn nên thận trọng trong quá trình sử dụng.Phụ nữ cho con bú: Thuốc Noaztine có khả năng bài tiết ra sữa mẹ nhưng ở liều rất thấp, rất ít ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Vì vậy, có thể cân nhắc những lợi ích và nguy cơ sử dụng cho trẻ bú mẹ.Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ hay hội chứng ngoại tháp ảnh hưởng đến quá trình làm việc.
6. Tác dụng phụ của thuốc Noaztine
Trong quá trình sử dụng thuốc có thể xảy ra các tác dụng phụ với tần suất như sau:Thường gặp:Hệ thần kinh trung ương: ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.Hô hấp: dịch tiết phế quản đặc hơn.Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, tăng cân, khô niêm mạc.Ít gặp:Tim mạch: giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù.Hệ thần kinh trung ương: an thần, chóng mặt, kích thích nghịch thường, mất ngủ, trầm cảm.Da: nhạy cảm với ánh sáng, ban, phù mạch.Sinh dục - niệu: bí tiểu.Gan: viêm gan.Thần kinh - cơ, xương: đau cơ, dị cảm, run.Mắt: nhìn mờ.Hô hấp: co thắt phế quản, chảy máu cam.Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản thuốc Noaztine ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc ban đầu và tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà. | vinmec | 1,141 |
Hỏi đáp: Khi nào nên đi siêu âm ruột thừa?
Nhắc đến ruột thừa, người ta thường nghĩ đến một căn bệnh rất phổ biến và xảy ra ở nhiều người đó là bệnh đau ruột thừa. Vậy nguyên nhân, cách phòng tránh ra sao? Gặp triệu chứng như thế nào thì cần phải đi siêu âm ruột thừa? Hãy theo dõi bài viết sau để bổ sung ngay cho mình cẩm nang bổ ích về căn bệnh này nhé.
1. Nguyên nhân của bệnh viêm ruột thừa
Ruột thừa là một đoạn ruột nhỏ, có dạng túi hẹp và chỉ dài vài cm được dính liền với manh tràng, nằm ở phần bụng dưới bên phải. Thực tế, ruột thừa không có tác dụng và chức năng trong cơ thể, tuy nhiên nếu phần ruột này bị viêm sẽ gây ra những cơn đau dữ dội cho người bệnh. Việc nắm bắt nguyên nhân để phòng tránh và các triệu chứng để có những biện pháp xử lý, đặc biệt là siêu âm ruột thừa là điều vô cùng cần thiết. Dưới đây là nguyên nhân gây bệnh:
Nguyên nhân của bệnh đau ruột thừa thực sự không được rõ ràng như nhiều bệnh khác, tuy nhiên chúng được xác định là bởi sự tắc nghẽn trong lòng ruột do một số vật cản như sỏi phân, dị vật,…
Nếu bị viêm mà không được siêu âm ruột thừa sớm để có biện pháp xử lý thì rất dễ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như vỡ ruột thừa, mủ tràn vào ổ bụng,… nhiều trường hợp nguy hiểm hơn còn ảnh hưởng đến tính mạng của bệnh nhân.
2. Khi nào nên siêu âm ruột thừa - Đừng bỏ qua các triệu chứng sau
Nếu có trong tay những cẩm nang về triệu chứng của viêm ruột thừa, bạn sẽ có thể dễ dàng tự chuẩn đoán được bệnh và đi siêu âm ruột thừa đúng lúc. Các triệu chứng cụ thể đó là:
Đau bụng dưới bên phải (hố chậu phải) tuy nhiên có trường hợp bắt đầu đau ở từ ở vùng quanh rốn sau đó mới lan ra xuống bụng dưới bên phải. Tuy nhiên về cơ bản đều là những cơn đau âm ỉ, liên tục tăng dần trở nên dữ dội, ít khi thành những cơn đau hay đợt đau.
Nôn, buồn nôn tuy nhiên triệu chứng này không xuất hiện ở tất cả mọi người.
Tiêu chảy, táo bón. Triệu chứng này cũng xuất hiện tùy từng người.
Chán ăn, lưỡi trắng, miệng có mùi hôi.
Sốt nhẹ. Đối với các trường hợp sốt cao hơn bình thường thì có thể bệnh đã đi vào giai đoạn nguy hiểm, có thể dẫn đến nhiều biến chứng.
Bụng chướng cũng là một biểu hiện của giai đoạn muộn, có thể là biến chứng ở bệnh viêm ruột thừa.
Đây là những triệu chứng bên ngoài dễ nhận biết đối với người thường, nếu thấy một trong các triệu chứng trên đặc biệt là đau bụng âm ỉ thì bạn nên đi siêu âm ruột thừa ngay để có thể phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm hơn.
Bên cạnh đó, hãy tự bảo vệ mình khỏi nguy cơ mắc viêm ruột thừa cấp bằng những cách rất đơn giản thông qua thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Đây là một phương pháp phòng tránh bệnh đau ruột thừa nói riêng và nhiều bệnh khác nói chung được nhiều chuyên gia kiểm chứng mà ai cũng nên áp dụng.
3. Tìm hiểu về kỹ thuật siêu âm ruột thừa
siêu âm là một phương pháp chẩn đoán bệnh quen thuộc, không gây đau đớn hay sợ hãi gì cho bệnh nhân. Trong đó, siêu âm ruột thừa cho kết quả chính xác lên đến 98,5%.
Để siêu âm, các bác sĩ phải dùng kỹ thuật dùng đầu dò tần số cao rồi đè ép đầu dò lên vùng bụng bị đau để khảo sát cũng như đánh giá sự sưng tấy của ruột thừa. Từ đó có thể dễ dàng đưa ra kết luận về bệnh viêm ruột thừa cấp ở nhiều người ở độ tuổi khác nhau. Nhờ có phương pháp hiện đại này mà các bác sĩ có thể dễ dàng:
Đẩy hơi bên trong ruột non và các quai ruột non ra khỏi vùng khảo sát, đánh giá.
Đánh giá sự sưng tấy và tình trạng viêm ruột thừa của bệnh nhân để có phương pháp xử lý thích hợp như mổ, mổ nội soi, điều trị bằng thuốc,…
4. Nên siêu âm ruột thừa ở đâu?
Có thể thấy, phương pháp siêu âm ruột thừa không chỉ đem lại kết quả chính xác trong thời gian nhanh nhất mà còn không hề gây đau đớn. | medlatec | 786 |
Nhiễm sán lợn - Hiểu đúng để phòng tránh và điều trị sớm
Thói quen ăn thịt sống hoặc các món ăn chưa nấu chín như nem chua, nem chạo,... làm tăng nguy cơ nhiễm sán lợn. Để phòng tránh và hiểu rõ hơn về bệnh tham khảo ngay những thông tin hữu ích dưới đây.
1. Tổng quát về bệnh sán lợn
Nhiễm ấu trùng sán lợn (hay còn gọi là sán dây) do ăn phải thức ăn hoặc nước, thịt lợn bị nhiễm trứng sán dây hoặc ấu trùng. Nếu bạn ăn phải một số trứng sán dây nhất định, chúng có thể di chuyển ra ngoài ruột của bạn và hình thành các nang ấu trùng trong các mô và cơ quan (nhiễm trùng xâm lấn). Tuy nhiên, nếu bạn ăn ấu trùng sán dây, chúng sẽ phát triển thành sán dây trưởng thành trong ruột của bạn (nhiễm trùng đường ruột).
Một con sán dây trưởng thành bao gồm đầu, cổ và chuỗi các phân đoạn được gọi là proglottids. Khi bạn bị nhiễm sán dây ruột, đầu sán dây bám vào thành ruột, và các proglottids phát triển và tạo ra trứng. Sán dây trưởng thành có thể sống tới 30 năm trong một vật chủ.
Nhiễm sán dây ruột thường nhẹ, chỉ có một hoặc hai sán dây trưởng thành. Nhưng nhiễm trùng ấu trùng xâm lấn có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng.
Nhiều người bị nhiễm sán dây ruột không có triệu chứng. Nếu bạn có vấn đề từ nhiễm trùng, các triệu chứng của bạn sẽ phụ thuộc vào loại sán dây bạn có và vị trí của nó. Các triệu chứng nhiễm sán dây xâm lấn khác nhau tùy thuộc vào nơi ấu trùng di cư.
Các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng đường ruột bao gồm: buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, thèm muối, nhiễm trùng xâm lấn hoặc giảm cân, hấp thụ không được đầy đủ các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.
Nếu ấu trùng sán dây lợn đã di chuyển ra khỏi ruột của bạn và hình thành các u nang trong các mô khác. Chúng có thể gây tổn thương nội tạng và mô, dẫn đến: nhức đầu, hình thành khối u nang, phản ứng dị ứng với ấu trùng, các dấu hiệu và triệu chứng thần kinh, bao gồm co giật.
2. Nguyên nhân chính khiến bạn bị nhiễm sán lợn
Nhiễm sán dây lợn bắt đầu sau khi ăn phải trứng sán dây hoặc ấu trùng.
2.1. Nuốt phải trứng sán
Nếu bạn ăn thức ăn hoặc uống nước bị nhiễm phân từ người hoặc động vật bị sán dây. Ví dụ, một con lợn bị nhiễm sán dây sẽ truyền trứng sán dây trong phân của nó và xâm nhập vào đất.
Nếu cùng loại đất này tiếp xúc với nguồn thực phẩm hoặc nguồn nước, nó sẽ bị ô nhiễm. Sau đó bạn có thể bị nhiễm bệnh khi bạn ăn hoặc uống thứ gì đó từ nguồn bị ô nhiễm.
Một khi trứng sán vào bên trong ruột của bạn, trứng phát triển thành ấu trùng. Ở giai đoạn này, ấu trùng trở nên di động. Nếu chúng di chuyển ra khỏi ruột, chúng sẽ hình thành các u nang trong các mô khác, chẳng hạn như phổi, hệ thần kinh trung ương hoặc gan.
2.2. Nuốt phải các nang ấu trùng trong thịt hoặc mô cơ
Khi một con vật bị nhiễm sán dây, ấu trùng sán dây trong mô cơ. Nếu bạn ăn thịt sống hoặc thức ăn nấu chưa chín từ một con vật bị nhiễm bệnh. Bạn ăn phải ấu trùng, sau đó phát triển thành sán dây trưởng thành trong ruột của bạn.
Sán dây trưởng thành có thể dài hơn 80 feet (25 mét) và có thể tồn tại tới 30 năm trong một vật chủ. Một số sán dây bám vào thành ruột, nơi chúng gây kích ứng hoặc viêm nhẹ, trong khi một số khác có thể đi qua phân của bạn và thoát khỏi cơ thể bạn.
3. Các yếu tố rủi ro làm tăng nguy cơ nhiễm sán lợn
Dưới đây là các yếu tố có thể khiến bạn có nguy cơ nhiễm sán lợn cao hơn bao gồm:
- Vệ sinh kém: Rửa và tắm không thường xuyên làm tăng nguy cơ vô tình chuyển chất ô nhiễm vào miệng của bạn.
- Tiếp xúc với vật nuôi: Điều này đặc biệt có vấn đề ở những khu vực mà phân người và động vật không được xử lý đúng cách.
- Ăn thịt sống hoặc nấu chưa chín: Nấu ăn không đúng cách có thể không giết được trứng sán dây và ấu trùng có trong thịt lợn hoặc thịt bò bị ô nhiễm.
4. Biến chứng nguy hiểm khi mắc sán dây lợn không thể bỏ qua
Nhiễm sán dây lợn thường không gây biến chứng. Tuy nhiên, trong trường hợp không được điều trị kịp thời, đúng cách có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như:
- Tắc nghẽn tiêu hóa: Nếu sán dây phát triển đủ lớn, chúng có thể chặn ruột thừa, dẫn đến nhiễm trùng (viêm ruột thừa); ống dẫn mật - mang mật từ gan và túi mật đến ruột của bạn; hoặc ống tụy mang chất lỏng tiêu hóa từ tuyến tụy đến ruột.
- Nhiễm ấu trùng sán dải heo theo hệ thần kinh trung ương được gọi là neurocysticercosis. Đây là biến chứng đặc biệt nguy hiểm của nhiễm sán dây lợn xâm lấn, có thể dẫn đến đau đầu và suy giảm thị lực, cũng như co giật, viêm màng não, tràn dịch não. Tử vong có thể xảy ra trong trường hợp nhiễm trùng nặng.
- Cơ quan chức năng bị gián đoạn: Khi ấu trùng di chuyển đến gan, phổi hoặc các cơ quan khác, hình thành u nang. Theo thời gian, các nang này phát triển, đôi khi đủ lớn để tập trung các bộ phận hoạt động của cơ quan hoặc làm giảm lượng máu cung cấp. U nang sán dây không may bị vỡ, giải phóng ra nhiều ấu trùng, có thể di chuyển đến các cơ quan khác và hình thành các u nang bổ sung.
Một u nang vỡ hoặc rò rỉ có thể gây ra phản ứng giống như dị ứng với ngứa, nổi mề đay, sưng và khó thở. Trong trường hợp nặng, cần thiết phải thực hiện phẫu thuật hoặc ghép tạng.
5. Các biện pháp ngăn ngừa nhiễm sán lợn hiệu quả
- Rửa tay bằng xà phòng và nước trước khi ăn hoặc xử lý thực phẩm và sau khi đi vệ sinh.
- Hãy rửa sạch và nấu tất cả các loại trái cây và rau củ bằng nước an toàn trước khi ăn. Nếu nước không đảm bảo an toàn, hãy nhớ đun sôi ít nhất một phút và sau đó để nguội trước khi sử dụng.
- Loại bỏ vật nuôi tiếp xúc với trứng sán dây bằng cách xử lý đúng cách phân của động vật và người.
- Nấu kỹ thịt ở nhiệt độ ít nhất (63 độ C) để tiêu diệt trứng sán dây hoặc ấu trùng.
- Làm đông lạnh thịt trong vòng bảy đến 10 ngày và cá trong ít nhất 24 giờ trong tủ đông để tiêu diệt trứng sán dây và ấu trùng.
- Tránh ăn thịt lợn sống, chưa nấu chín, thịt bò và cá. | medlatec | 1,236 |
Khám ung thư tinh hoàn ở đâu? tại Bệnh viện
Ung thư tinh hoàn là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tinh hoàn – một bộ phận của cơ quan sinh dục nam, có chức năng sản xuất tinh trùng và tiết ra nội tiết testosteron hình thành nên đặc tính ở nam giới. Mỗi nam giới đều có hai tinh hoàn: trái và phải.
Ung thư tinh hoàn là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tinh hoàn
Ung thư tinh hoàn thường gặp ở độ tuổi thiếu niên, hoặc nam giới trẻ. Nếu phát hiện sớm, 98% được chữa khỏi.
Các loại ung thư tinh hoàn
Ung thư tinh hoàn được phân ra 2 loại khác nhau: các khối u mầm và các khối u không mầm.
Các khối u mầm: chiếm 96% ung thư tinh hoàn, phát triển từ các tế bào mầm, bao gồm 2 loại là u tinh và u không phải dòng tinh. Đối với loại này có thể sử dụng xét nghiệm miễn dịch – tổ chức học, cho phép xác định được hàm lượng của các chất chỉ điểm khối u (AFP, beta HCG) ở mức độ tế bào, nhờ đó có thể đánh giá được tình trạng chế tiết ban đầu của khối u, chẩn đoán được thể loại giải phẫu bệnh lý.
Các khối u không mầm: hiếm gặp hơn, có thể là u nguyên bào tuyến sinh dục, u dạng biểu mô, u nguyên bào nội tiết tố nam, u tế bào hạt….
Có nhiều loại ung thư tinh hoàn
Khám chẩn đoán ung thư tinh hoàn bao gồm những gì?
Khám lâm sàng là bước quan trọng, giúp bác sĩ phát hiện các u, hạch bất thường trên cơ thể. Sau khi khám, bác sĩ sẽ chỉ định một số các xét nghiệm cần thiết như:
Sinh thiết được chỉ định để kết luân ung thư | thucuc | 315 |
Bị tụt lợi và cách khắc phục
Tụt lợi là một bệnh lý nha khoa khá phổ biến và thường xuyên gặp phải do việc chăm sóc răng miệng không tốt. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng nhai và thẩm mỹ mà còn có thể gây mất răng nếu không được điều trị kịp thời. Do vậy, việc phát hiện sớm và khắc phục tụt lợi là rất cần thiết.
1. Tụt lợi là gì?
Tụt lợi hay còn gọi là tụt nướu răng, đây là tình trạng phần nướu bao quanh và bảo vệ chân răng di chuyển xuống cuống răng, khiến cho phần thân răng bị lộ ra bên ngoài. Tình trạng tụt lợi có thể xảy ra ở chỉ một vài răng nhưng cũng có thể nguyên cả hàm trên và dưới.Tụt lợi xảy ra ở mọi độ tuổi. Có thể làm mất men răng, lộ ngà răng, hở kẽ răng, tạo điều kiện cho vi khuẩn ăn sâu vào chân răng, gây hỏng răng. Tụt lợi khiến cho thức ăn dễ dàng bám lại xung quanh răng, răng dễ bị ê buốt khi bị kích thích nóng, lạnh hoặc ăn đồ chua ngọt.Triệu chứng của tụt lợi có thể khó phát hiện, thậm chí không hề có bất kỳ triệu chứng nào, vì vậy khám răng định kỳ là việc hết sức quan trọng giúp bác sĩ nhận biết các dấu hiệu ban đầu của bệnh. Triệu chứng phổ biến nhất của tình trạng tụt lợi mà bạn có thể gặp phải bao gồm :Chảy máu. Hội miệngĐau quanh nướu cùng tình trạng nướu sưng đỏ. Lộ chân răng khiến răng bị ê buốt. Răng lung lay. Nướu bị rút lại
2. Nguyên nhân của tụt lợi
Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng tụt lợi bao gồm:Sức khỏe răng miệng kém: Tình trạng các vi khuẩn trong mảng bám tích tụ giữa nướu và răng, phần nướu bọc quanh răng có thể bị viêm. Trong trường hợp người bệnh không điều trị, có thể dẫn đến hư hỏng nướu và cấu trúc xương nâng đỡ. Điều này có thể dẫn đến tình trạng tụt lợi và bệnh nha chu, một tình trạng viêm nướu nghiêm trọng.Chải răng hoặc dùng chỉ nha khoa quá mạnh: Động tác chải răng mạnh với bàn chải cứng hoặc dùng chỉ nha khoa quá mạnh có thể làm mòn lớp men răng bên ngoài, gây ra tổn thương và tụt lợi.Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình, có bố hoặc mẹ mắc phải tình trạng tụt lợi, thì bạn có nguy cơ bị tụt lợi khá cao.Vị trí răng mọc bất thường: Răng mọc không đều hoặc lệch khớp cắn có thể gây ma sát quá mức lên khu vực đó, khiến nướu bị tụt.Nghiến răng: Hay còn gọi là chứng nghiến răng, thói quen này gây ra nhiều vấn đề nha khoa, bao gồm tình trạng tụt lợi. Tương tự như tình trạng răng mọc không đều, nghiến răng tạo lực tác động quá mức có thể gây mòn nướu răng của bạn.Thay đổi hormone: Phụ nữ có thể trải qua một vài giai đoạn thay đổi hormone mạnh mẽ như dậy thì, mang thai và mãn kinh. Trong những giai đoạn này khiến phụ nữ dễ mắc các bệnh nướu răng và tụt lợi.Chấn thương mô nướu: Mô nướu có thể bị tụt khi bị chấn thương. Tình trạng tụt nướu có thể xảy ra tại vị trí bị tổn hại hoặc khu vực xung quanh đó.Hút thuốc lá: Việc sử dụng chất nicotin có trong thuốc lá làm tăng nguy cơ tụt nướu do tăng khả năng gặp các vấn đề răng miệng bởi một vài nguyên nhân, bao gồm cả sự suy yếu của hệ thống miễn dịch và ức chế dòng chảy của tuyến nước bọt, cho phép hình thành nhiều mảng bám hơn.
3. Cách khắc phục tụt lợi
Tụt lợi và cách khắc phục là một vấn đề cần được quan tâm. Không chỉ giúp cải thiện khả năng nhai của người bệnh mà còn là biện pháp giúp ngăn ngừa một số bệnh lý liên quan đến sức khỏe răng miệng.Để khắc phục tình trạng này, mọi người có thể tham khảo và áp dụng một số biện pháp dưới đây:Chăm sóc răng miệng đúng cách:Bàn chải đánh răng cần có kích thước phù hợp và đầu cọ bàn chải phải mềm, cọ sạch hết các vị trí răng trong miệng để tránh làm tổn thương lợi, nướu. Đây là phương pháp vệ sinh răng miệng cơ bản để giúp loại bỏ những mảnh vụn thức ăn thừa bám vào kẽ răng gây tụt lợi, cũng như hạn chế sự tích tụ cao răng.Dùng chỉ kết hợp chỉ nha khoa, nước súc miệng với việc đánh răng đều đặn sẽ giúp bạn loại bỏ mảnh vụn thức ăn khỏi các kẽ răng tốt hơn. Đặc biệt những bạn bị tụt lợi thì đánh răng rất khó làm sạch toàn bộ.Lấy cao răng định kỳ 6 tháng 1 lần: Dù vệ sinh răng miệng sạch sẽ thì sự lắng đọng chất trong miệng, bám vào chân răng vẫn xảy ra. Khi tình trạng cao răng bám nhiều, nó sẽ đẩy lợi, nướu bám vào chân răng dẫn đến tụt lợi. Do đó, định kỳ 6 tháng 1 lần lấy cao răng sẽ giúp phát hiện, khắc phục sớm các vấn đề răng miệng gặp phải.Biện pháp dân gian :Kinh nghiệm cho thấy uống trà xanh có thể ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý liên quan đến răng miệng khá hiệu quả. Trà xanh làm giảm tổn thương do tụt nướu gây ra cho răng. Ngoài ra, nó giúp làm dịu tình trạng viêm và tiêu diệt vi khuẩn gây ra các vấn đề nha chu.Dầu mè, dầu dừa, tinh dầu khuynh diệp có thể giúp khắc phục tình trạng tụt lợi. Dầu dừa, dầu mè được sử dụng như một loại nước súc miệng để loại bỏ mảng bám trên răng. Bên cạnh đó, các loại dầu tự nhiên trên cũng có thể giúp ngăn ngừa vấn đề sâu răng và tụt lợi. Dầu khuynh diệp giúp tiêu diệt vi khuẩn và ngăn ngừa các bệnh răng miệng gây tụt nướu, không những thế còn có đặc tính chống viêm và làm giảm sưng. Để sử dụng phương thuốc này, người bệnh có thể thực hiện bằng cách trộn 1 hoặc 2 giọt dầu khuynh diệp với 1 hoặc 2 thìa nước. Để bàn chải đánh răng thấm vào hoặc dùng ngón tay sạch vào hỗn hợp này và massage vùng xung quanh nướu nhẹ nhàng khoảng 5 - 10 phút và súc miệng lại với nước. Lưu ý rằng trong trường hợp sử dụng dầu khuynh diệp mà chưa pha loãng sẽ có thể có nguy cơ xảy ra tình trạng bỏng mô nướu.Dùng mật ong thấm tẩm vào vùng tụt nướu sau khi đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ, sau đó chờ 5 phút rồi súc miệng. Mật ong có tính kháng khuẩn, khử trùng tốt nên điều trị tụt lợi rất hiệu quả.Dùng tỏi giã nát rồi lấy nước bôi vào vùng bị tụt lợi sau khi đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Các chất kháng viêm trong tỏi sẽ hoạt động hiệu quả khắc phục tình trạng tụt lợi.Tăng cường vitamin C :Loại vitamin này có thể giúp tăng khả năng miễn dịch và có đặc tính chống oxy hóa cho cơ thể nếu được sử dụng đúng cách. Có thể sử dụng tại chỗ khi kết hợp với vitamin C canxi ascorbate dạng bột.Điều trị tình trạng tụt lợi :Nếu bị tụt lợi ở mức độ nhẹ, việc của bạn cần phải làm là loại bỏ cao răng và mảng bám tích tụ trên răng và chân răng. Nếu ê buốt răng xảy ra thường xuyên thì người bệnh nên chải răng bằng các loại kem chải răng có chứa thành phần chống ê buốt hoặc ngậm gel flour dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ nha khoa. Thuốc kháng sinh có thể được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa khi có tình trạng viêm nướu xảy ra. Trong trường hợp tụt lợi ở mức độ nặng có thể người bệnh cần phải điều trị bằng phẫu thuật ghép để phục hồi lại phần nướu che phủ chân răng.Hy vọng bài viết này đã cung cấp các thông tin hữu ích cho người bệnh về tình trạng tụt lợi, đặc biệt là một số biện pháp giúp khắc phục tụt lợi nhằm hạn chế tiến triển bệnh trở nên trầm trọng hơn. Việc chăm sóc sức khỏe răng miệng đúng cách và thăm khám định kỳ giúp phòng ngừa các bệnh lý liên quan hiệu quả hơn. | vinmec | 1,480 |
Nguyên nhân độ mờ da gáy cao
Đo độ mờ da gáy là một trong những kiểm tra quan trọng trong suốt giai đoạn thai kỳ nhằm xác định nguy cơ mắc bệnh Down của trẻ. Vậy khi kết quả kiểm tra cho thấy độ mờ da gáy cao có nguy hiểm không và nguyên nhân độ mờ da gáy cao ở trẻ là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp mẹ bầu có thêm nhiều hiểu biết liên quan đến độ mờ da gáy của bé.
1. Tìm hiểu về khái niệm độ mờ da gáy ở thai nhi
Khi mang thai, các mẹ bầu sẽ liên tục tiếp cận các khái niệm cũng như thuật ngữ mới trong Y học liên quan đến cả mẹ lẫn thai nhi trong bụng. Trong số đó, khái niệm về độ mờ da gáy là một vấn đề quan trọng mà thông qua nó, một số dị tật bẩm sinh có thể được tiên đoán trước và đồng thời cung cấp các hướng can thiệp y tế đúng lúc, phù hợp.Độ mờ da gáy được hiểu là sự tích tụ của chất dịch tại khu vực da nằm ở mặt sau của cổ thai nhi. Việc đo độ mờ da gáy của thai nhi kết hợp thêm kiểm tra phần xương mũi và một số chỉ số khác sẽ đóng vai trò là các yếu tố tổng quan nhằm xem xét khả năng mắc hội chứng Down của trẻ.
2. Đo độ mờ da gáy để làm gì và tiến hành khi nào?
Kiểm tra đo độ mờ da gáy thường được tiến hành vào khoảng tam cá nguyệt đầu tiên (3 tháng đầu) của thai kỳ, dao động vào tuần 11 đến tuần 13. Nguyên nhân cần phải thực hiện đo độ mờ da gáy vào thời gian này vì:Nếu thực hiện kiểm tra quá sớm (trước khi thai nhi được 11 tuần tuổi), phần da gáy sẽ tương đối mờ, khiến kết quả không chính xác như mong đợi.Nếu thực hiện đo độ mờ da gáy quá trễ khi thai nhi đã vượt qua 14 tuần tuổi, kết quả của độ mờ da gáy sẽ trở lại chỉ số bình thường, vì vậy khiến việc chẩn đoán trở nên khó khăn.Để tiến hành kiểm tra độ mờ da gáy, siêu âm là biện pháp cần thiết. Ở kiểm tra này, các bác sĩ khoa Sản sẽ bôi lên bụng một lớp gel lạnh và sử dụng một đầu dò cầm tay, di chuyển dần đến khắp da bụng. Khi thực hiện siêu âm, mẹ bầu sẽ cảm nhận áp lực của phần đầu dò trên khu vực bụng, tuy nhiên không gây ra tổn thương hay xâm lấn. Trong trường hợp mẹ bầu có phần tử cung nghiêng về sau hoặc có xu hướng thừa cân, siêu âm sẽ tiến hành ở khu vực âm đạo để đảm bảo kết quả chính xác hơn.Đối với độ mờ da gáy, đầu tiên các bác sĩ sẽ tiến hành đo kích thước đầy đủ từ đầu đến cuối xương sống của thai nhi, rồi bắt đầu đo độ mờ da gáy. Để dễ quan sát hơn, phần hiển thị màu trắng trên màn hình siêu âm chính là thể hiện của làn da bé, còn phần đen là dịch tích tụ phía sau gáy của bé. Độ mờ da gáy của thai nhi không cố định mà sẽ ngày càng dày hơn theo thời gian. Vì vậy, các bác sĩ sẽ kết hợp yếu tố độ mờ da gáy và tuổi của thai nhi để có chẩn đoán phù hợp nhất.
Các nguyên nhân độ mờ da gáy cao được chẩn đoán xác định bởi bác sĩ chuyên khoa
3. Thế nào là độ mờ da gáy cao?
Kết quả chỉ số độ mờ da gáy sẽ có ngay sau khi quá trình siêu âm kết thúc. Theo các bác sĩ sản khoa, độ mờ da gáy có thể được chia thành nhiều khoảng từ an toàn đến nguy hiểm:Thai nhi có chỉ số độ mờ da gáy thấp hơn 1.3mm có nguy cơ rất thấp mắc phải hội chứng Down.Độ mờ da gáy thấp hơn 2.5mm được xem là khoảng an toàn.Khi độ mờ da gáy cao từ 2.5mm đến 6mm, các bác sĩ cần thêm kết quả của các chỉ số khác để đưa ra kết luận.Độ mờ da gáy khi đạt trên 6mm, khả năng cao thai nhi mắc phải hội chứng Down và nhiều dị tật bẩm sinh khác.Theo các nhà nghiên cứu, khi độ mờ da gáy cao, điều này phản ứng phần dịch kết tụ sau vùng cổ đang gia tăng đáng kể bắt nguồn từ một số nguyên nhân nhất định trong bào thai. Chỉ số này càng cao phản ánh nguy cơ dị tật cũng tăng cao, bởi sự bất thường nhiễm sắc thể đi cùng với hàng loạt bất thường về cấu trúc của cơ thể, ví dụ như dị dạng ở tim.
4. Giải đáp từ chuyên gia: những nguyên nhân dẫn đến độ mờ da gáy cao là gì?
Nguyên nhân độ mờ da gáy cao đến nay được tổng hợp thành 4 yếu tố chính, bao gồm:Độ tuổi mang thai của mẹ: phụ nữ càng lớn tuổi thì thai nhi sẽ càng có khả năng có độ mờ da gáy cao và đi kèm với đó là nguy cơ bị dị tật cũng như hội chứng Down. Đặc biệt, đối với hội chứng Down, có đến 1/30 tỷ lệ thai nhi mắc bệnh khi mẹ mang thai ở tuổi 45, trong khi đó con số này đối với mẹ bầu 20 tuổi là 1/1600 - một sự chênh lệch rất đáng kể.Do di truyền: độ mờ da gáy cao hoàn toàn có thể liên quan đến yếu tố di truyền trong gia đình.Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc: một số loại thuốc điều trị bệnh do virus và do vi khuẩn gây ra khi uống trong giai đoạn đầu thai kỳ có thể khiến thai nhi chịu ảnh hưởng nghiêm trọng.Môi trường ô nhiễm và độc hại: mẹ bầu nếu thường xuyên tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, hóa chất có hại và bức xạ... sẽ tác động tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi, dẫn đến nguy cơ của hội chứng Down và nhiều dị tật khác.
Độ tuổi mang thai của người mẹ là một trong các nguyên nhân độ mờ da gáy cao
5. Độ mờ da gáy cao có nguy hiểm không và những dị tật thai nhi có thể gặp
Độ mờ da gáy cao cực kỳ nguy hiểm đối với thai nhi và có thể là dấu hiệu của hàng loạt vấn đề sau:Hội chứng Down: đây là vấn đề phổ biến nhất của hiện tượng độ mờ da gáy cao, xảy ra do sự dư thừa của nhiễm sắc thể 21 khiến cấu trúc gen bị mất cân bằng, làm cho trẻ sinh ra khuyết tật cả về thể chất lẫn tinh thần.Vấn đề tim mạch: rất nhiều bệnh lý bẩm sinh về tim mạch như hẹp van động mạch chủ, tổn thương tim, khiếm khuyết tim, hẹp van 3 lá... đều có khả năng xảy ra nếu như trẻ có độ mờ da gáy cao.Các dị tật thai nhi bẩm sinh: ví dụ như cột sống chia đôi, vô sọ, hở hàm ếch...Thai chết lưu: khi độ mờ da gáy quá cao, thai nhi có khả năng cao bị chết lưu và sảy thai ở mẹ bầu...Có thể nói, độ mờ da gáy cao đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên đều là dấu hiệu vô cùng xấu cảnh báo các vấn đề có thể xảy ra ở thai nhi, đặc biệt là hội chứng Down. Vì vậy, mẹ bầu cần được kiểm tra chỉ số này thường xuyên trong 3 tháng đầu thai kỳ và có can thiệp y tế nếu cần thiết. | vinmec | 1,328 |
GIẢI ĐÁP: Răng sâu độ 4 là như thế nào?
Sâu răng được chia làm 4 cấp độ và cấp độ 4 thường là tình trạng nặng nhất có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vậy răng sâu độ 4 là như thế nào, biểu hiện cũng như cách điều trị, cùng tìm hiểu thông tin cụ thể qua bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Tìm hiểu các giai đoạn sâu răng
Như đã đề cập ở trên, sau răng thường diễn biến theo 4 giai đoạn tương đương với 4 cấp độ, bao gồm:
1.1. Cấp độ 1 – Sâu men răng
Giai đoạn đầu tiên là giai đoạn sâu men răng, thường chỉ có những biểu hiện bên ngoài mà không gây khó chịu hay đau nhức cho người bệnh. Ngoài ra thì răng sâu cũng sẽ xuất hiện các đốm màu sáng đục, sau đó ăn dần các men răng và hình thành lỗ sâu răng màu đen.
1.2. Cấp độ 2 – Sâu ngà răng
Sau khi gây ra tình trạng sâu men răng, bệnh lý sẽ tiến triển tiếp tục vào ngà răng, phá hủy các thành phần ngà răng. Ở cấp độ này, bạn sẽ bắt đầu cảm nhận được những cơn ê buốt, đau nhức răng, đặc biệt là mỗi khi ăn các thực phẩm nóng hoặc đồ lạnh.
1.3. Cấp độ 3 – Viêm tủy răng
Tùy răng khi đã bị mất đi 2 lớp bảo vệ bên ngoài là men răng và ngà răng cũng sẽ dễ bị vi khuẩn tấn công. Ngoài ra, phần tủy bị nhiễm khuẩn và gây viêm tủy răng cũng sẽ kèm theo những cơn đau nhức dai dẳng ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống thường ngày.
1.4. Cấp độ 4 – Chết tủy
Như đã đề cập đến ở trên, cấp độ 4 cũng là cấp độ nghiêm trọng nhất trong các giai đoạn sâu răng. Bởi khi viêm tủy răng không được điều trị sẽ hình thành nên ổ vi khuẩn ở vị trí chân răng, thậm chí có thể lây lan rộng sang các tổ chức quanh răng như ở mô nướu, xương ổ răng và gây tổn thương nghiêm trọng. Khi đó, sâu răng không chỉ làm chết tủy mà còn có thể dẫn đến rất nhiều nguy cơ khác như sưng mặt, tiêu xương hay nguy cơ bị mất răng hàng loạt.
Răng sâu độ 4 là như thế nào?
2. Biểu hiện răng sâu độ 4 là như thế nào?
Với răng sâu độ 4, bạn có thể dễ dàng nhận biết thông qua những biểu hiện như:
– Thân răng xuất hiện lỗ sâu màu đen lớn, tủy răng đã bị tổn thương nặng nề, phần thịt bên trong tủy răng bị trồi lên, khi ăn nhai hoặc khi va chạm khẽ sẽ gây đau nhức và khó chịu
– Thân răng bị gãy, vỡ, răng lung lay, thậm chí có trường hợp chỉ còn lại chân răng
– Đau răng thành từng cơn và có khi kéo dài, đặc biệt là cơn đau thường xuất hiện vào ban đêm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt thường nhật của bạn
– Một số triệu chứng khác như là đau đầu, sốt cao, chảy máu chân răng, viêm nướu, viêm nha chu… đi kèm với sâu răng cấp độ 4
Nhìn chung, khi sâu răng đã diễn biến đến mức độ nghiêm trọng, bạn cần đến nha khoa để bác sĩ có thể xử lý kịp thời.
3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng sâu răng
Các giai đoạn sâu răng dù là nặng hay nhẹ đều xuất phát từ các nguyên nhân vi khuẩn ăn mòn cấu trúc của răng. Bên cạnh đó, các thói quen ăn uống nhiều đồ ngọt hay vệ sinh răng miệng chưa kỹ cũng sẽ làm tăng khả năng phát triển của vi khuẩn, đồng thời làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý sâu răng.
Ngoài ra, trong một số loại thức ăn chứa nhiều đồ ngọt như là bánh kẹo, sữa, socola… có chứa nhiều thành phần ngoại sinh, đây cũng chính là loại đường có khả năng gây sâu răng cao. Sau khi ăn các thực phẩm nhiều đường sẽ khiến cho mảng bám hình thành ở vị trí kẽ răng và chân răng, nếu như không được vệ sinh sạch sẽ hoàn toàn thì sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn và dẫn đến tình trạng răng bị phá hủy.
Các giai đoạn sâu răng dù là nặng hay nhẹ đều xuất phát từ các nguyên nhân vi khuẩn ăn mòn cấu trúc của răng.
4. Cách điều trị răng sâu cấp độ 4
Với răng sâu cấp độ 4, khi tủy và phần quanh chân răng bị tổn thương gây viêm nha chu sẽ rất dễ đến nguy cơ mất răng vĩnh viễn. Lúc này, bạn bắt buộc phải can thiệp các biện pháp nha khoa với công nghệ tiên tiến để có thể điều trị răng sâu hiệu quả. Ngoài ra, khi vi khuẩn gây sâu răng đã tấn công vào tủy, chắc chắn việc trám răng sẽ không còn tác dụng nữa. Do đó, nha sĩ sẽ cần tiến hành điều trị bằng cách lấy tủy, phần tủy răng bị hỏng cần phải được lấy triệt để nếu không sẽ tái phát tình trạng sâu răng, viêm tủy răng. Sau khi chữa tủy, bạn nên trám răng hoặc bọc răng sứ để phục hình thân răng, đảm bảo khả năng lâu dài về sâu.
Tuy nhiên, nếu như răng sâu đã ở giai đoạn quá nặng, khó có thể điều trị bằng phương pháp trám răng hoặc lấy tủy răng thì lúc này bác sĩ bắt buộc phải tiến hành nhổ răng sâu để ngăn ngừa viêm nhiễm lan rộng ra các răng khác. Ngay sau khi nhổ răng, bạn cần trồng răng giả để duy trì chức năng ăn nhai cũng như phòng ngừa biến chứng do việc mất răng gây ra.
5. Biện pháp ngăn ngừa các mức độ sâu răng
Để ngăn ngừa những tác hại do sâu răng gây ra, bạn cần có một chế độ ăn uống khoa học cũng như biện pháp vệ sinh răng miệng đúng cách để hàm răng luôn được chắc khỏe.
Dưới đây là một số lưu ý quan trọng giúp bạn ngăn ngừa tình trạng sâu răng hiệu quả:
– Vệ sinh răng miệng đúng cách
Tốt hơn hết, bạn nên chải răng ít nhất 2 lần/ngày khi mới thức dậy và trước khi đi ngủ. Nên sử dụng bàn chải có lông mềm, cầm bài chải nghiêng 1 góc 45 độ so với bề mặt răng, đầu lông bàn chải hướng về phía lợi.
Sau khi chải răng, bạn có thể dùng dụng cụ làm sạch chuyên dụng, chỉ nha khoa hoặc tăm nước để làm sạch kẽ răng.
– Chế độ ăn uống khoa học
Để có chế độ chăm sóc răng miệng tốt, bạn không nên sử dụng thực phẩm quá cay, nóng hay lạnh, cùng với đó nên hạn chế tinh bột. Ngoài ra thì bạn nên tăng khẩu phần rau xanh trong thực đơn dinh dưỡng,
Đồ ăn vặt cũng là một trong những nguyên nhân gây sâu răng, đặc biệt là những loại thực phẩm chứa nhiều đường hoặc đồ uống có gas. Do đó, bạn cần hạn chế sử dụng đồ ăn kể trên hoặc có thể sử dụng thêm nước súc miệng để làm sạch các mảng bám trên răng, loại bỏ nguy cơ gây sâu răng.
– Đi khám răng theo định kỳ
Ở giai đoạn đầu của sâu răng là thời điểm vàng để xử lý vùng răng bị tổn thương. Tuy nhiên, ở thời điểm này sẽ rất khó để phát hiện chỗ sâu răng. Do đó, bạn cần đi kiểm tra răng miệng định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện tình trạng sâu răng nhằm điều trị hiệu quả cũng như tiết kiệm tối đa chi phí.
Tốt hơn hết bạn nên thăm khám răng miệng định kỳ để ngăn ngừa nguy cơ sâu răng dẫn đến biến chứng nguy hiểm
Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc về răng sâu độ 4 là như thế nào cũng như cách điều trị hiệu quả. Bạn nên thăm khám để được điều trị kịp thời, đừng chủ quan để bệnh lý sâu răng trở nặng gây nguy hại cho sức khỏe răng miệng. | thucuc | 1,428 |
Công dụng thuốc Levin 500
Một trong những nhóm kháng sinh được sử dụng trong điều trị tình trạng nhiễm khuẩn nặng là Quinolon. Trong đó thuốc Levin 500 chứa hoạt chất Levofloxacin 500mg là thuốc được chỉ định phổ biến trong điều trị viêm phổi mắc ở cộng đồng, bệnh viêm xoang cấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Levin 500 qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Levin 500
“Levin 500 là thuốc gì?”. Thuốc Levin 500 chứa hoạt chất Levofloxacin 500 – kháng sinh thuộc nhóm thuốc Quinolon. Tác dụng diệt khuẩn của Levofloxacin dựa theo cơ chế tác động vào quá trình nhân đôi ADN của vi khuẩn thông qua ức chế enzym topoisomerase II hoặc IV. Levofloxacin là kháng sinh có hiệu lực tốt trên vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí mạnh hơn so với các kháng sinh cùng nhóm. Tuy nhiên hiệu lực trên trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas Aeruginosa) yếu hơn so với Ciprofloxacin.Thuốc Levin 500 được chỉ định trong các bệnh lý sau:Viêm xoang cấp tính;Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính;Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng;Nhiễm trùng đường tiết niệu;Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
2. Liều dùng của thuốc Levin 500
Kháng sinh Levin 500 thuộc nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt, vì vậy việc sử dụng thuốc cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa được chỉ định của bác sĩ, không dùng quá liều thuốc hoặc kéo dài thời gian điều trị bằng Levin 500. Uống thuốc với một lượng nước phù hợp trong hoặc sau bữa ăn, không nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc. Một số khuyến cáo về liều thuốc Levin 500 như sau:Điều trị viêm phổi: Liều thuốc Levin 500 khuyến cáo là uống 1 viên/lần x 1 – 2 lần/ngày, thời gian điều trị từ 1 – 2 tuần;Điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Liều thuốc Levin 500 khuyến cáo là uống 1 viên/lần/ngày, thời gian điều trị 7 ngày;Điều trị viêm tuyến tiền liệt mãn tính: Liều thuốc Levin 500 khuyến cáo là uống 1 viên/lần/ngày, thời gian điều trị từ 10 – 14 ngày;Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm: Liều thuốc Levin 500 khuyến cáo là uống 1 viên/lần/ngày, thời gian điều trị 7 – 10 ngày;Điều trị và dự phòng bệnh than: Liều thuốc Levin 500 khuyến cáo là uống 1 viên/lần/ngày, thời gian điều trị 8 tuần;Người bệnh bị suy gan không cần hiệu chỉnh liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Levin 500
Thuốc Levin 500 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, mất ngủ, đau đầu, tăng enzym gan;Ít gặp: Chóng mặt, hoa mắt, lo lắng, căng thẳng, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, tăng Bilirubin huyết, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida;Hiếm gặp: Viêm đại tràng giả mạc, tăng huyết áp, viêm gân, viêm tủy xương, co giật, trầm cảm, rối loạn tâm thần;Trường hợp gặp phải các tác dụng phụ, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Levin 500 và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Levin 500
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Levin 500 trong những trường hợp sau:Người bệnh bị mẫn cảm với Levofloxacin, kháng sinh thuộc nhóm Quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Levin 500;Người bệnh bị thiếu hụt enzym G6PD, người mắc bệnh động kinh;Người bệnh có tiền sử mắc bệnh ở gân cơ do sử dụng kháng sinh Fuloroquinolon;Trẻ em dưới 18 tuổi.4.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Levin 500Tình trạng phản ứng độc với ánh sáng đã được ghi nhận ở người bệnh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời khi đang điều trị bằng kháng sinh nhóm Quinolon. Vì vậy, người bệnh cần hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong thời gian điều trị bằng thuốc Levin 500.Trong thời gian điều trị bằng Levin 500, người bệnh cần định kỳ kiểm tra chức năng các cơ quan gồm gan, thận, cơ quan tạo máu...Ở người bệnh suy thận, tốc độ thải trừ Levofloxacin bị suy giảm nên người bệnh cần hiệu chỉnh lại liều thuốc ở những đối tượng này.Thận trọng khi sử dụng thuốc Levin 500 ở người bệnh bị nhược cơ hoặc mắc các bệnh lý về thần kinh trung ương.Đối với phụ nữ đang mang thai: Hiệu quả và tính an toàn của thuốc trên phụ nữ đang mang thai chưa được xác định rõ. Vì vậy không sử dụng thuốc Levin 500 trong điều trị ở đối tượng này.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết qua sữa mẹ của Levofloxacin, tuy nhiên các thuốc khác thuộc nhóm Quinolon có khả năng phân bố được vào sữa mẹ. Vì vậy không sử dụng thuốc Levin 500 ở phụ nữ đang cho con bú.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và độ ẩm cao.
5. Tương tác thuốc Levin 500
Vitamin và khoáng chất, thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu thuốc Levin 500 do nguy cơ tạo phức giữa các ion kim loại và Levofloxacin ở đường tiêu hóa.Sử dụng đồng thời Levofloxacin và thuốc điều trị đái tháo đường có thể dẫn đến nguy cơ rối loạn đường huyết.Sử dụng đồng thời Levofloxacin và thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể dẫn đến các tác dụng trên hệ thần kinh và những cơn co giật.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Levin 500, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị các thuốc đang điều trị (thuốc không kê đơn, thuốc kê đơn) và thực phẩm chức năng trước khi điều trị bằng thuốc Levin 500 để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị.Trên đây là những công dụng về thuốc Levin 500, khi sử dụng cần lưu ý sử dụng đúng theo chỉ định để thuốc đạt hiệu quả tốt nhất. Nếu có bất cứ vấn đề gì có thể trao đổi với bác sĩ để tình trạng sức khỏe được cải thiện. | vinmec | 1,074 |
Công dụng thuốc Actifaflu
Thuốc Actifaflu có công dụng làm giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng và chứng cảm lạnh thông thường gây ra như: nghẹt mũi, hắt hơi, chảy mũi, ngứa mắt và chảy nước mắt. Tham khảo bài viết dưới đây về cách sử dụng và lưu ý khi dùng thuốc Actifaflu.
1. Công dụng thuốc Actifaflu
Thuốc Actifaflu có thành phần chính là Pseudoephedrine, được bào chế dạng viên nén và đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 12 viên.Với thành phần chính là Pseudoephedrine - một loại thuốc tác động vào hệ thần kinh giao cảm, có tác dụng hỗ trợ việc giảm đau mũi/xoang.... Từ đó thuốc Actifaflu có công dụng tập trung vào việc hỗ trợ điều trị triệu chứng hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt hay cả trường hợp ngứa mắt.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Actifaflu như thế nào?
2.1 Liều lượng. Với tùy thể trạng bệnh nhân và độ tuổi khác nhau, thuốc sẽ có những liều lượng tương ứng khác nhau. Một số liều lượng tham khảo bạn có thể áp dụng như sau:Với người lớn, trẻ em trên 12 tuổi: 2 viên/ lần. Thời gian cách nhau mỗi 4-6 giờ. Không dùng quá 8 viên/ngày;Trẻ em 6 đến 11 tuổi: Dùng 1 viên/lần. Thời gian cách mỗi 4-6 giờ. Không quá 4 viên/ngày.Lưu ý: Trẻ em dưới 6 tuổi không nên dùng thuốc.2.2 Cách dùng. Thuốc dạng viên nén, dùng uống trực tiếp với nước lọc. Lưu ý trẻ em dưới 6 tuổi không được sử dụng thuốc, nên dùng thuốc theo hướng dẫn từ bác sĩ hoặc người có chuyên môn để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
3. Tương tác Actifaflu với các thuốc khác
Một số lưu ý khi kết hợp Actifaflu với các thuốc và thực phẩm khác vì có thể gia tăng tác dụng phụ không mong muốn như:Với bệnh nhân đang sử dụng IMAO, nếu sử dụng cùng pseudoephedrine có thể xuất hiện cơn tăng huyết áp;Nếu dùng đồng thời với pseudoephedrine có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của methyldopa, mecamylamine, reserpine và các alcaloide veratrum;Giảm tương tác của các tác nhân ức chế b-adrenergic. Các thuốc kháng axit có ảnh hưởng làm gia tăng tốc độ hấp thu pseudoephedrine;Tốc độ hấp thu pseudoephedrine bị ảnh hưởng giảm do Kaolin.
4. Một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Actifaflu
Một số tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra với người bệnh sử dụng Actifaflu bạn cần lưu ý: Bồn chồn, buồn nôn hoặc nôn, đau đầu, căng thẳng, chóng mặt, đau bụng, khó thở, khó ngủ, nhịp tim bất thường. Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào nêu trên hoặc nghiêm trọng hơn , bạn nên liên lạc ngay đến cơ quan y tế gần nhất để được kiểm tra sức khỏe kịp thời.
5. Thận trọng khi sử dụng Actifaflu
Trước khi dùng thuốc, bạn nên tham khảo thông tin chi tiết về thuốc để có những đề phòng và thận trọng. Một số điều cần lưu ý sau đây:Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ về tình trạng dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần nào trong thuốc, đặc biệt là Pseudoephedrine;Bệnh nhân huyết áp cao, bí tiểu, cường giáp hoặc bệnh tim không nên sử dụng;Nên thận trọng với các bệnh nhân glôcôm, loét dạ dày gây hẹp môn vị, nghẽn môn vị tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt...;Nếu sử dụng kéo dài các thuốc kích thích thần kinh trung ương khác sẽ gây nhờn thuốc;Ngưng thuốc đột ngột có thể gây trầm cảm.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn từ bác sĩ để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. | vinmec | 629 |
Công dụng của Fexdona
Fexdona được sử dụng ở người bệnh suy nhược cơ thể, thiếu máu, chán ăn, phụ nữ đang mang thai và cho con bú, người bệnh căng thẳng quá độ, lo âu do làm việc trí não... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng Fexdona qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của Fexdona
Fexdona bào chế dưới dạng viên nang chứa hoạt chất là vitamin B6, vitamin B2, vitamin B1, vitamin C và vitamin PP.Fexdona được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Tăng cường miễn dịch, giảm mệt mỏi ở người bệnh suy nhược, thiếu máu, suy dinh dưỡng, chán ăn, mệt mỏi, suy giảm tinh thần, người đang trong thời kỳ dưỡng bệnh, phụ nữ đang mang thai và cho con bú;Hỗ trợ điều trị bệnh lý mạn tính, giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch ở người cao tuổi;Giảm căng thẳng ở người bệnh stress, lo âu do làm việc quá mức.
2. Liều dùng của sản phẩm Fexdona
Fexdona thuộc nhóm thuốc không kê đơn. Liều dùng Fexdona khuyến cáo ở người trưởng thành là 1 viên/ngày, thời gian điều trị nên duy trì từ 3 – 4 tuần. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên tham khảo liều dùng Fexdona bởi bác sĩ/ dược sĩ chuyên môn.
3. Tác dụng phụ của Fexdona
Fexdona công dụng bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Dùng liều cao (200mg/ngày) trong thời gian dài có thể dẫn đến bệnh thần kinh ngoại vi nặng với các triệu chứng là dáng đi không vững, tê cóng bàn chân – bàn tay;Hiếm gặp: Nôn, buồn nôn.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng Fexdona.
4. Lưu ý khi sử dụng Fexdona
Chống chỉ định sử dụng ở người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Fexdona.Sử dụng Fexdona theo đúng chỉ định của bác sĩ, người bệnh lưu ý không tự ý tăng liều hoặc kéo dài thời gian dùng vì sẽ làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.Bảo quản Fexdona ở điều kiện nhiệt độ phòng (dưới 30o. C), tránh nơi có ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao.
5. Tương tác thuốc
Hiện chưa có báo cáo cụ thể về khả năng tương tác của Fexdona với các thuốc dùng đồng thời. Tuy nhiên tương tác thuốc có thể xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Fexdona, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Fexdona.Trên đây là toàn bộ thông tin về Fexdona, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý không tự ý tăng liều hoặc kéo dài thời gian dùng vì sẽ làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. | vinmec | 520 |
Tăng bạch cầu cảnh báo bệnh lý gì? Có nguy hiểm không?
Các trường hợp tăng bạch cầu đều cần theo dõi, chẩn đoán vì đây có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang gặp bất thường nào đó về sức khỏe.
1. Tìm hiểu về vai trò, chức năng của bạch cầu
Trong máu có rất nhiều thành phần, được gọi là các tế bào máu với vai trò và chức năng khác nhau, trong đó phải kể đến bạch cầu.
Bạch cầu là gì?
Bạch cầu là tế bào máu có tác dụng chống lại các chất lạ hoặc vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Chúng sản xuất kháng thể để khử độc, diệt vi khuẩn và được sinh ra ở tủy xương. Chúng được gọi chung là tế bào bảo vệ cơ thể. Các dạng bạch cầu:
Bạch cầu hạt: Hay còn gọi là bạch cầu đa nhân. Chúng có chứa hạt lớn, có thể chia thành các hạt khác nhau dựa vào sự bắt màu của hạt trong bào tương.
Bạch cầu không hạt: Chúng thường không có hạt trong bào tương và chia thành 2 loại là bạch cầu mono và bạch cầu lympho.
Chức năng của bạch cầu
Bạch cầu tăng hay giảm đều do sự xâm nhập của vi khuẩn lạ hoặc bệnh lý hay nguyên nhân bất thường. Lúc này, mỗi loại bạch cầu đều có chứng năng riêng:
Bạch cầu hạt trung tính: Có chức năng chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Chúng có khả năng thực bào mạnh để tạo hàng rào bảo vệ cơ thể.
Bạch cầu hạt ưa acid: Có tác dụng khử độc các protein và các tết bào lạ xâm nhập vào cơ thể.
Bạch cầu hạt ưa base: Ít xuất hiện nhưng có vai trò rất quan trọng trong quá trình bảo vệ cơ thể khi có dị ứng.
Bạch cầu lympho: Chúng được hoạt hóa với chức năng là chống lại các kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể hoặc sản xuất kháng thể với tác dụng làm sạch vùng nhiễm khuẩn, tổn thương.
Chỉ số bạch cầu bình thường
Chỉ số bình thường của bạch cầu trong máu là 4.000- 10.000 tế bào/mm3. Nếu xét nghiệm công thức máu cho thấy chỉ số tăng bạch cầu tăng cao hơn mức này có nghĩa là đang có dấu hiệu bất thường. Đồng thời, chỉ số bạch cầu có thể thấp báo hiệu tình trạng giảm bạch cầu. Dựa trên chỉ số tăng hoặc giảm bạch cầu, bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán sơ bộ về tính trạng sức khỏe và làm căn cứ để xác định nguyên nhân bệnh lý.
2. Dấu hiệu và nguyên nhân tăng bạch cầu
Tăng bạch cầu là tình trạng số lượng bạch cầu trong máu vượt mức 4.000 đến 10.000/mm3 máu. Tình trạng này luôn là dấu hiệu cảnh báo những về một bệnh lý nào đó liên quan đến máu, nhiễm trùng,... Nhiều quan điểm cho rằng, bạch cầu tăng cao là dấu hiệu rõ nét nhất về ung thư tế bào máu:
Triệu chứng cho thấy bạch cầu tăng
Dấu hiệu thường thấy nhất của tình trạng bạch cầu tăng và tăng cao là:
Thường xuyên có cảm giác mệt mỏi, cơ thể khó chịu.
Sút cân nhanh không rõ nguyên nhân.
Có biểu hiện sốt không rõ nguyên do.
Có tình trạng nhiễm trùng khó kiểm soát, vết thương khó lành.
Dễ bị chảy máu, xuất hiện các vết bầm tím, đổ nhiều mồ hôi ban đêm, nổi mề đay, ngứa ngáy.
Tùy theo mức độ tăng bạch cầu mà dấu hiệu của người bệnh có thể khác nhau. Tuy nhiên, triệu chứng của tình trạng này thường không rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý khác. Vì thế phải thực hiện xét nghiệm đo lường chỉ số bạch cầu mới xác định được tình trạng cụ thể.
Nguyên nhân gây tăng bạch cầu
Bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng, nhiễm vi khuẩn, viêm phổi, ruột thừa, nhiễm trùng máu,...
Bệnh nhân Down, các hội chứng di truyền khác như Bloom, Wiskott Aldrich,…
Bệnh nhân ung thư máu.
Bệnh nhân ung thư đang trong quá trình hóa xạ trị.
3. Điều trị tăng bạch cầu như thế nào?
Có thể thấy, tình trạng tăng bạch cầu là dấu hiệu cảnh báo bất thường về sức khỏe và thường liên quan đến bệnh lý. Việc xác định nguyên nhân và định hướng điều trị sớm là điều rất quan trọng:
Mức độ nguy hiểm của tình trạng tăng bạch cầu
Tăng bạch cầu bất thường sẽ dẫn đến lấn át sự sản sinh của hồng cầu. Từ đó gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ, thiếu máu nặng. Tình trạng này có thể gây tử vong nếu như bệnh nhân không được phát hiện sớm, khắc phục nhanh. Có thể thấy, tăng bạch cầu là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm không nên chủ quan.
Điều trị tăng bạch cầu
Để điều trị tăng bạch cầu, bước đầu tiên phải khám, xét nghiệm và tìm căn nguyên khiến bạch cầu tăng. Nếu bạch cầu tăng do nhiễm trùng thì cần xử lý bằng kháng sinh, chống viêm. Bạch cầu tăng do các bệnh lý khác thì cần phải tìm phương án chữa trị hợp lý, điều trị tận gốc. Để tránh bị tăng bạch cầu, cần lưu ý không lạm dụng thuốc, nhất là kháng sinh. Nên duy trì thói quan sinh hoạt lành mạnh, chế độ ăn đủ chất để tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
Trên đây là một số thông tin cần biết về bạch cầu và tăng bạch cầu. Đây là một dấu hiệu nguy hiểm cảnh báo về tình trạng bất thường trong cơ thể, nhất là tình trạng bệnh lý về nhiễm trùng hoặc các bệnh lý nghiêm trọng khác. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường trên cơ thể, nhất là triệu chứng mệt mỏi, xuất hiện vết bầm tím, chảy máu, vết thương khó lành,... cần đến khám bác sĩ khẩn cấp để xác định nguyên nhân. | medlatec | 996 |
Que xét nghiệm HIV có chính xác không?
Các loại que test nhanh HIV đã trở nên phổ biến hơn. Người bệnh có thể thực hiện test tại nhà. Phương pháp này rất thuận tiện và cho kết quả nhanh chóng. Tuy nhiên, điều khiến nhiều người lo ngại chính là liệu những que xét nghiệm HIV này có chính xác không?
1. Que xét nghiệm HIV là gì?
HIV có thể gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng và có thể dễ dàng lây truyền từ người bệnh sang người khỏe bằng nhiều con đường khác nhau. Hiện tại, vẫn chưa có loại thuốc đặc trị đối với căn bệnh nguy hiểm này. Do đó, phát hiện sớm là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh hiệu quả và phòng tránh lây lan sang cộng đồng. Thông thường, để nhận biết virus HIV, các bác sĩ sẽ cần thực hiện xét nghiệm kháng thể. Các kháng thể với loại virus này có thể được phát hiện sau khoảng 2 tuần khi có nghi ngờ phơi nhiễm. Tùy thuộc vào thời gian phơi nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định loại xét nghiệm phù hợp. Phần lớn, thời gian trả kết quả xét nghiệm sẽ dao động từ vài ngày đến vài tuần. Tuy phải đợi lâu mới có được kết quả nhưng người bệnh có thể yên tâm vì tỷ lệ chính xác của loại xét nghiệm này là rất cao.
Những que test nhanh có thể cho kết quả trong vòng 20 phút, nhanh hơn rất nhiều so với các loại xét nghiệm kháng thể. Tuy nhiên, tỷ lệ chính xác của những loại test này thường thấp hơn và thường chỉ có tác dụng sàng lọc.2. Một số loại que xét nghiệm HIVDưới đây là một số loại que xét nghiệm HIV đã được cấp phép bởi Cục dược phẩm y tế - Cục quản lý thực phẩm tại Hoa Kỳ:
- Ora
Quick: Cách sử dụng loại que test này như sau:
+ Dùng tăm bông đưa vào miệng để lấy dịch và nước bọt.
+ Tiếp đó, dùng tăm bông đã có dịch, nước bọt vào ống đựng dung dịch có sẵn của bộ test.
+ Chờ đợi kết quả trong khoảng thời gian từ 20 đến 40 phút. Nếu que test là một vạch thì kết quả có nghĩa là âm tính. Nếu que test 2 vạch thì kết quả dương tính, nghĩa là có thể bạn đã nhiễm HIV.
- Everlywell: Với loại que test này, mẫu xét nghiệm là mẫu máu ở đầu ngón tay. Mẫu xét nghiệm sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm để các chuyên gia phân tích. Sau đó khoảng 5 ngày mới có kết quả.
- Lets
Get
Checked: Mẫu xét nghiệm cho loại que test này bao gồm cả mẫu máu và mẫu nước tiểu. Kết quả xét nghiệm này sẽ có sau khoảng 1 tuần.
3. Ưu điểm và nhược điểm của que xét nghiệm HIV- Ưu điểm:
+ Có thể thực hiện tại nhà, không cần mất thời gian và công sức di chuyển đến phòng khám, bệnh viện. Do đó đây là phương pháp xét nghiệm rất thuận tiện.
+ Rất đơn giản và dễ thực hiện. + Thời gian cho kết quả rất nhanh, chỉ sau khoảng 20 phút. Từ đó, giúp người bệnh phát hiện bệnh sớm và giảm nguy cơ lây truyền cho những người xung quanh.
+ Không tốn kém chi phí. + Rất dễ dàng để mua các loại que test. Trong quá trình test, không cần sử dụng đến những dụng cụ chuyên dụng khác.
+ Đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Nên xét nghiệm khi có phơi nhiễm với virus HIV
- Nhược điểm:
Tuy rằng, dùng que test nhanh HIV có độ chính xác cao về việc xác định sự có mặt của kháng thể HIV có trong máu của người bệnh nhưng độ đặc hiệu không cao. Phương pháp này không thể khẳng định chính xác người bệnh có đang nhiễm virus HIV hay không. Nếu mẫu bệnh phẩm không có đủ một lượng kháng thể tối thiểu thì nguy cơ âm tính giả là rất cao.
4. Thời điểm dùng que xét nghiệm nhanh HIVNếu nghi ngờ nhiễm HIV, nên thực hiện thăm khám và xét nghiệm càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, thông thường kháng thể HIV1 xuất hiện sau 4 đến 6 tuần sau phơi nhiễm và kháng thể HIV2 có thể xuất hiện sau khoảng khoảng 3 tháng phơi nhiễm. Với một số loại que test có mặt trên thị trường hiện tại thì có thể phát hiện sau 15 ngày từ khi phơi nhiễm.
Bản chất của việc dùng que test là sàng lọc. Qua đó giúp người phơi nhiễm với virus HIV có thể xác định được tình trạng nghi ngờ nhiễm bệnh hay không:- Tuần đầu tiên sau khi phơi nhiễm HIV: Đây là thời điểm virus có thể tăng lên nhanh chóng sau khi xâm nhập được vào cơ thể người bệnh. - Từ 2 đến 4 tuần sau: Người bệnh gần như không có biểu hiện bất thường. Thực hiện xét nghiệm ở thời điểm này có thể cho kết quả không chính xác.
- Từ 4-6 tuần sau phơi nhiễm: Người bệnh có thể thực hiện một số xét nghiệm để sàng lọc lần 1 về tình trạng phơi nhiễm của mình.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm HIVKết quả test nhanh HIV tại nhà có thể sai lệch do nhiều yếu tố, chẳng hạn như sau:
- Thời điểm xét nghiệm HIV: Trong khoảng 3 tuần đến 6 tuần đầu tiên bị nhiễm virus, người bệnh thường không có biểu hiện gì bất thường. Nếu thực hiện xét nghiệm ở thời điểm này thì nguy cơ âm tính giả là rất cao.
- Các bậc xét nghiệm HIV: Với những đối tượng nguy cơ cao, nên xét nghiệm test HIV nhanh 1 - 2 lần. Đây được gọi là xét nghiệm bậc 1 để sàng lọc. Nếu kết quả nghi ngờ, người bệnh nên thực hiện xét nghiệm bậc 2 để có thể khẳng định kết quả. | medlatec | 1,014 |
Hướng dẫn liều dùng thuốc Molnupiravir
Molnupiravir là thuốc kháng virus điều trị Covid 19 thể nhẹ và trung bình trong trường hợp không đáp ứng với các thuốc khác. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn liều dùng thuốc Molnupiravir bạn đọc có thể tham khảo.
1. Thuốc Molnupiravir là thuốc gì
Thuốc điều trị COVID-19 Molnupiravir được Cục quản lý Dược cấp phép lưu hành do Công ty trách nhiệm hữu hạn Liên doanh Stella Pharm Việt Nam sản xuất.Molnupiravir là một loại thuốc thử nghiệm đang được nghiên cứu để điều trị COVID-19 từ nhẹ đến trung bình. Thuốc vẫn đang được nghiên cứu và tất cả các nguy cơ rủi ro vẫn chưa được biết đến.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Molnupiravir
Thuốc Molnupiravir được dùng cho bệnh nhân Covid-19 người lớn từ 18 tuổi trở lên mức độ từ nhẹ đến trung bình và có ít nhất một yếu tố nguy cơ làm bệnh tiến triển nặng.Molnupiravir được sử dụng trong vòng 5 ngày kể từ khi khởi phát các triệu chứng hoặc có kết quả xét nghiệm covid 19 dương tính. Bệnh nhân sau khi nhập viện đã được bắt đầu điều trị bằng Molnupiravir trước đó có thể tiếp tục sử dụng thuốc để hoàn thành phác đồ điều trị 5 ngày tùy theo quyết định của bác sĩ điều trị.Liều dùng thuốc Molnupiravir chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn.Liều Dùng: uống 800mg/lần, uống x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị trong 5 ngày.Thuốc Molnupiravir có thể dùng đường uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt cả viên nang và không nghiền nát, nhai, bẻ hoặc mở.Bệnh nhân nên uống thuốc Molnupiravir sớm nhất có thể sau khi được chẩn đoán mắc COVID-19 và trong vòng 5 ngày kể từ khi khởi phát triệu chứng. Nếu quên một liều Molnupiravir trong vòng 10 giờ so với thời điểm cần sử dụng thuốc, bệnh nhân nên uống ngay khi có thể và tiếp tục uống theo chế độ liều thông thường. Nếu quá 10 giờ, bệnh nhân không nên uống lại liều thuốc đã quên mà cần uống liều kế tiếp theo lịch trình. Không dùng gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.Không được sử dụng thuốc Molnupiravir quá 5 ngày liên tiếp. Không sử dụng Molnupiravir để dự phòng trước hay sau phơi nhiễm. Không sử dụng để điều trị khởi đầu cho bệnh nhân cần nhập viện điều trị do COVID-19 do chưa ghi nhận lợi ích của Molnupiravir khi khởi đầu sử dụng ở đối tượng này.Trường hợp các bệnh nhân đã được sử dụng Molnupiravir trước khi nhập viện có thể tiếp tục sử dụng thuốc cho đủ liệu trình điều trị.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Monulpiravir
Không dùng thuốc cho bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Molnupiravir hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi do quan ngại nguy cơ độc tính trên thai nhi, trên xương, sụn của thuốc vì thuốc chưa được nghiên cứu rõ.Phụ nữ chuẩn bị mang thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp và có hiệu quả trong quá trình điều trị và trong vòng 04 ngày sau khi sử dụng liều Molnupiravir cuối cùng.Phụ nữ cho con bú: không khuyến cáo dùng thuốc cho đối tượng đang cho con bú trong thời gian điều trị và trong vòng 04 ngày sau khi sử dụng liều Molnupiravir cuối cùng.Đối với nam giới trong độ tuổi sinh sản khi dùng thuốc cần sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp và hiệu quả trong thời gian điều trị và ít nhất 3 tháng sau liều monulpiravir cuối cùng.
4. Những lưu ý khi dùng thuốc
Trước khi dùng thuốc này hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ bệnh nghiêm trọng hoặc mãn tính.Hãy báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng Molnupiravir.Cẩn trọng hơn khi dùng thuốc bạn có thể cần thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này.Nếu bạn đang mang thai khi dùng thuốc, tên của bạn có thể được liệt kê trong sổ đăng ký mang thai để theo dõi tác dụng của Molnupiravir đối với em bé.Khi bạn đang được điều trị bằng Molnupiravir sẽ không làm cho bạn bớt lây nhiễm cho người khác. Hãy sử dụng các phương pháp kiểm soát lây nhiễm như tự cách ly, giãn cách xã hội, rửa tay, sử dụng khẩu trang bảo vệ, khử trùng các bề mặt bạn chạm vào nhiều và không dùng chung vật dụng cá nhân với người khác.Trên đây là nội dung về liều dùng và cách dùng thuốc Molnupiravir. Tuy nhiên đây là thuốc kê toa, cần dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc vẫn đang được nghiên cứu và tất cả các rủi ro vẫn chưa được biết đến do đó hãy báo cho bác sĩ những tác dụng ngoài ý muốn khi gặp phải trong quá trình dùng thuốc. | vinmec | 903 |
Nguy cơ của việc uống quá nhiều rượu
Với nhiều người, có thể vì lý do áp lực công việc, cuộc sống hay chứng nghiện rượu dẫn đến việc uống quá nhiều rượu. Tuy nhiên, không phải tất cả đều lường được những tác động nguy hiểm cấp tính cũng như mãn tính tới sức khỏe.
1. Như nào là uống quá nhiều rượu?
Nhiều người lựa chọn uống rượu vì nó có tác dụng thư giãn và hay như là một trải nghiệm xã hội lành mạnh. Nhưng đôi khi, tình trạng uống quá nhiều rượu trong một thời gian ngắn sẽ gây ngộ độc rượu, có thể dẫn đến các biến chứng sức khỏe nghiêm trọng.Như một tác động kích thích, hệ thần kinh sẽ không dễ để bạn nhận biết được mình đang uống quá nhiều rượu vì bị mất kiểm soát trong vận động, ra quyết định, điều khiển hệ thần kinh, não bộ, nhịp thở..., cho đến khi gặp phải những dấu hiệu nghiệm trọng hơn. Một số triệu chứng của quá liều rượu bao gồm nhầm lẫn, khó để tỉnh táo, nôn mửa, co giật, khó thở, nhịp tim chậm, da bị kích ứng, phản ứng chậm, thân nhiệt thấp, thậm chí bị ngất.
2. Nguyên nhân gây ra uống quá nhiều rượu
Rượu là một chất kích thích ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương của bạn. Nó được coi là một chất gây trầm cảm vì nó làm chậm lại thời gian nói, chuyển động và phản ứng của bạn. Nó cũng ảnh hưởng đến tất cả các cơ quan của bạn. Quá liều rượu xảy ra khi bạn uống nhiều rượu hơn mức mà cơ thể bạn có thể xử lý một cách an toàn.Thông thường, khi bạn uống rượu, dạ dày và ruột non nhanh chóng hấp thụ chất cồn nên rượu này đi vào máu với tốc độ nhanh. Bạn càng uống nhiều rượu, lượng rượu đi vào máu càng lớn. Sau đó, gan sẽ giúp chuyển hóa rượu, nhưng nó chỉ có thể bị phân hủy một lượng nhất định trong một thời điểm. Những gì gan không thể phân hủy được sẽ chuyển hướng đến phần còn lại của cơ thể.Mặc dù mọi người chuyển hóa rượu ở một tốc độ khác nhau, nhưng thông thường, cơ thể có thể xử lý an toàn khoảng một đơn vị rượu nguyên chất mỗi giờ (thường được ước tính là lượng rượu trong một ly rượu nhỏ hoặc nửa lít bia). Nếu bạn uống nhiều hơn mức này và cơ thể không thể phân hủy đủ nhanh, nó sẽ tích tụ trong cơ thể bạn gây nên nguy cơ ngộ độc rượu.
Uống quá nhiều rượu trong một thời gian ngắn sẽ gây ngộ độc rượu
3. Những yếu tố gây rủi ro khi uống quá nhiều rượu
Bất kỳ ai uống quá nhiều rượu, uống quá nhanh đều có thể gặp nguy hiểm. Bên cạnh đó, có một số yếu tố nguy cơ phổ biến sau có thể làm nghiêm trọng hơn tác hại của ngộ độc rượu:Tuổi tác: Những người trong độ tuổi thanh niên, trưởng thành thường có nhiều khả năng uống quá mức, dẫn đến ngộ độc rượu hơn. Vấn đề này có thể xét trên đặc tính công việc, giai đoạn sự nghiệp và các mối quan hệ xung quanh.Giới tính: Theo kết quả từ một số khảo sát thì đàn ông có tỉ lệ uống quá nhiều rượu hơn phụ nữ.Kích cỡ cơ thể: Chiều cao và cân nặng của bạn quyết định cơ thể bạn hấp thụ rượu nhanh như thế nào. Những người có thân hình nhỏ bé có thể bị ảnh hưởng của uống quá nhiều rượu hơn những người có thân hình to lớn hơn.Các tình trạng sức khỏe khác: Nếu bạn mắc các tình trạng sức khỏe khác, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, bạn có thể có nhiều nguy cơ bị ngộ độc rượu do uống quá nhiều.Sử dụng ma túy: Nếu bạn kết hợp rượu và ma túy, bạn có thể không cảm nhận được tác dụng của rượu. Điều này là nguy cơ khiến bạn uống nhiều hơn, dẫn đến ngộ độc rượu.
4. Nguy cơ khi uống quá nhiều rượu
Khi lạm dụng rượu bia sẽ dẫn đến nhiều tác hại nghiệm trọng đối với sức khỏe của người sử dụng. Uống quá liều rượu có thể làm hỏng tuyến tụy của bạn, nơi tiêu hóa thức ăn và theo dõi mức độ glucose trong máu của bạn. Lượng đường trong máu thấp có thể là một dấu hiệu của ngộ độc rượu. Bên cạnh đó, khi vào dạ dày, cồn sẽ làm suy yếu biểu mô bảo vệ dạ dày, tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do uống nhiều rượu, bục dạ dày.Ngoài ra, 90% rượu được chuyển hóa ở gan, đó là lý do tại sao gan đặc biệt có nguy cơ bị tổn thương do say rượu. Tại gan, rượu được chuyển hóa thành acetaldehyde. Đây là chất gây độc lên hầu hết các hệ cơ quan trong cơ thể. Tiếp theo, gan sẽ chuyển hóa acetaldehyde thành acetate nhờ enzyme ALDH và glutathione. Acetate là chất ít độc hơn và được các tế bào trong cơ thể phân hủy thành năng lượng và CO2. Tuy nhiên, mỗi giờ gan chỉ có thể sản sinh ra một lượng enzyme nhất định. Bởi vậy, khi lượng rượu vượt quá khả năng chuyển hóa của gan thì acetaldehyde sẽ ứ đọng trong cơ thể, gây các bệnh lý như rối loạn tâm thần - hành vi, thoái hóa hệ thần kinh, nhiễm độc, bệnh dạ dày, tim mạch. Đặc biệt acetaldehyde gây phá hủy tế bào gan, làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh gan mà điển hình là: gan nhiễm mỡ, viêm gan do rượu và xơ gan do rượu.
Khi lạm dụng rượu bia sẽ dẫn đến nhiều tác hại nghiệm trọng đối với sức khỏe
5. Xử lý người ngộ độc rượu như thế nào?
Người uống quá nhiều rượu thường được điều trị đầu tiên trong phòng cấp cứu. Bác sĩ phòng cấp cứu sẽ theo dõi các dấu hiệu ban đầu của bạn, bao gồm nhịp tim, huyết áp và nhiệt độ. Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như co giật, bác sĩ có thể cần cung cấp các phương pháp điều trị bổ sung, bao gồm:Truyền dịch qua đường tĩnh mạch.Bổ sung oxy được cung cấp thông qua mặt nạ hoặc ống đưa vào mũi.Bổ sung chất dinh dưỡng (chẳng hạn như thiamin hoặc glucose) để ngăn ngừa các biến chứng bổ sung của ngộ độc rượu, chẳng hạn như tổn thương não.Thuốc để ngừng co giật.Ngoài ra, bạn nên theo sát diễn biến của người say rượu, không để họ một mình; Cung cấp các thông
6. Làm thế nào bạn có thể ngăn ngừa uống quá nhiều rượu?
Với những nguy cơ về sức khỏe nói trên, việc ngăn ngừa uống quá nhiều rượu, say rượu là cực kì cần thiết. Bạn có thể ngăn ngừa tình trạng ngộ độc rượu bằng cách hạn chế uống rượu. Bạn có thể cân nhắc việc gắn bó với một loại đồ uống khác hoặc kiêng hoàn toàn rượu. Tìm kiếm sự giúp đỡ nếu bạn có vấn đề về chứng nghiện rượu.Nếu bạn có người thân, bạn bè thường gặp tình trạng say rượu, bạn cũng có thể đưa ra những lời khuyên hữu ích để hỗ trợ người thân của mình thông qua bài viết này.nih.gov, healthline.com, | vinmec | 1,266 |
Bệnh zona cần kiêng gì sẽ dẫn đến nhiều biến chứng
Bệnh zona tuy không nguy hiểm nhưng nếu không được xử lý đúng cách, sẽ dẫn đến nhiều biến chứng. Vậy trong quá trình điều trị người bị bệnh zona cần kiêng gì?
Bệnh zona thần kinh cần kiêng gì luôn là mối quan tâm của người bệnh.
Bệnh zona thần kinh do cùng một loại vi rút gây bệnh thủy đậu là vacirella zoster gây ra, với các triệu chứng là sốt, đau rát da như bỏng tại chỗ bị vi rút xâm nhập và có mụn nước.
Đau dây thần kinh là biến chứng thường gặp nhất của bệnh zona, đặc biệt là ở người cao tuổi. Các cơn đau đôi khi kéo dài nhiều năm cả sau khi các vết thương trên da đã lành. Nguy hiểm hơn ở các trường hợp mụn nước mọc gần mắt, người bệnh có nguy cơ bị mù nếu tổn thương vào dây thần kinh thị giác. Zona tấn công vào tai sẽ làm giảm thính lực. Phụ nữ mang thai bị bệnh zona thần kinh sẽ gây hại cho thai nhi. Ngoài ra nhiều bệnh nhân bị biến chứng gây bội nhiễm da, tạo thành mụn mủ loét sâu, sưng bóng lên, gây đau đớn. Đặc biệt nếu điều trị sai cách bệnh zona có thể dẫn đến viêm màng não, viêm tụy cắt ngang, xuất huyết giảm tiểu cầu…
Để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm nêu trên, trong quá trình điều trị và chăm sóc tại nhà người bệnh cần hết sức lưu ý. Sau đây là một số hướng dẫn của các bác sĩ giải đáp cho thắc mắc người bệnh zona cần kiêng gì, nên ăn uống và sinh hoạt như thế nào để hỗ trợ điều trị, nhanh chóng hồi phục.
Trong chế độ ăn uống
Người mắc bệnh zona nên kiêng một số loại thực phẩm sau:
– Chất béo: các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo có thể làm tình trạng viêm nhiễm trở nên trầm trọng hơn, đồng thời làm các vết thương do bệnh zona gây ra lâu lành hơn. Do đó người bệnh nên kiêng ăn các loại đồ ăn chiên, xào, nhiều dầu mỡ.
Người bệnh zona nên kiêng ăn các loại đồ ăn chiên, xào, nhiều dầu mỡ.
– Hạn chế các loại đồ uống có cồn như rượu, bia: rượu, bia sẽ ngăn chặn hệ miễn dịch làm vi rút của bệnh zona lây lan nhanh hơn.
– Thực phẩm giàu axit amin arginine: theo nhiều nghiên cứu loại thực phẩm này có khả năng thúc đẩy sự phát triển của vi rút bệnh zona. Do đó trong quá trình điều trị, người bệnh zona thần kinh cần kiêng ăn các loại hạt cây, các sản phẩm được chế biến từ đậu nành, sô cô la, yến mạch, mầm lúa mì, dừa, bột mì trắng và gelatin.
– Ngũ cốc tinh chế: ngũ cốc tinh chế làm tăng nguy cơ đột biến lượng đường trong máu, gia tăng nguy cơ phát triển các bệnh nhiễm trùng, đồng thời làm các vết thương lâu lành hơn.
Trong sinh hoạt hàng ngày
– Nhiều người vẫn lầm trưởng là bệnh zona thần kinh phải kiêng nước và kiêng gió. Điều này là không chính xác, người bệnh vẫn có thể tắm rửa bình thường, chỉ lưu ý là không gãi, không chà xát trực tiếp xà phòng lên vùng da bị bệnh.
– Tuyệt đối không đắp đậu xanh, gạo nếp hoặc lá thuốc nam, ngậm rồi phun một loại chất lỏng nào đó lên da. Làm như vậy không những không chữa được bệnh zona mà còn kéo theo nguy cơ bội nhiễm da, gây loét, kích ứng da…
Không được gãi vì có thể sẽ để lại sẹo và làm tăng nguy cơ bị nhiễm khuẩn thứ phát.
– Tránh tiếp xúc da – da với người chưa từng bị thủy đậu, đang bị bệnh hoặc có hệ miễn dịch kém.
– Không được gãi vì có thể sẽ để lại sẹo và làm tăng nguy cơ bị nhiễm khuẩn thứ phát.
Người bệnh cũng cần tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Nếu các triệu chứng có xu hướng tồi tệ hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng mới, cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra và có hướng xử lý kịp thời. | thucuc | 740 |
Trị đau nhức cơ thể do nằm sai tư thế
Nằm sai tư thế có thể khiến cơ bắp bị chèn éo hay gân cơ bị căng quá lâu dẫn đến tình trạng đau nhức khi mới ngủ dậy, khiến cơ thể mệt mỏi, tâm lý không thoải mái. Vậy làm thế nào để khắc phục và điều trị đau nhức cơ thể do nằm sai tư thế? Bạn hãy tham khảo những thông tin dưới đây nhé!
Nằm sai tư thế có thể khiến cơ bắp bị chèn éo hay gân cơ bị căng quá lâu dẫn đến tình trạng đau nhức khi mới ngủ dậy
Tìm hiểu chứng đau nhức cơ thể do nằm sai tư thế
Vị trí đau thường gặp nhất do nằm sai tư thế là hai bả vai, cánh tay và cổ, sau đó là lưng, hông, sườn – đây là những nơi có khối cơ dày. Nguyên nhân gây đau mỏi chủ yếu là do sự chèn ép các mạch máu, hậu quả của sự tăng áp lực khoang trong các bắp thịt do nằm sai tư thế. Lúc này, sự cung cấp oxy cho các tế bào cơ kém đi, khiến một lượng lớn axit lactic (thủ phạm gây đau mỏi cơ) được giải phóng.
Có người thắc mắc rằng: “Tại sao trước đây tôi cũng ngủ như vậy mà không sao, lần này lại bị đau nhức?”. Sở dĩ là vì thể trạng con người không phải lúc nào cũng giống nhau. Khi cơ thể bị yếu mệt, tốc độ hoạt động của hệ tuần hoàn giảm khiến sự lưu thông máu và trao đổi oxy cũng giảm theo. Lúc đó, sự chèn ép do tư thế ngủ giống như giọt nước làm tràn ly, khiến cơ bắp rơi vào tình trạng thiếu máu quá ngưỡng, không thể tự khắc phục như trước đây.
Cách điều trị đau nhức cơ thể do nằm sai tư thế
✿_♥ Xoa bóp bằng dầu nóng, rượu thuốc, bôi các thuốc chứa methylsalicylate và menthol: Đối với trường hợp nhẹ, sẽ có tác dụng giảm đau tức thời. Với những trường hợp mạn tính hay nặng, cách này gần như không có tác dụng.
Massage giúp giảm đau nhức cơ thể hiệu quả
Việc xoa bóp đúng cách sẽ giúp giãn cơ đồng thời tăng cường máu đến cơ bắp, có thể giảm đau, nhưng cần lặp lại nhiều lần trong vài ngày. Nếu chỉ làm một hai lần thì cơn đau sẽ xuất hiện trở lại hoặc không hết hoàn toàn.
✿_♥ Xông hơi để làm giãn mạch và giãn cơ đồng thời kích thích hô hấp để tăng nồng độ ôxy trong máu.
✿_♥ Thở oxy nồng độ cao.
✿_♥ Dùng thuốc giãn cơ: Có tác dụng trong một số trường hợp co thắt nhưng có thể gây tác dụng phụ.
✿_♥ Tiêm tê tại chỗ: Giúp cắt cơn đau tốt, nhưng không nên lạm dụng vì có thể gây phù nề tại chỗ tiêm.
✿_♥ Nghỉ ngơi, hạn chế vận động trong vài ngày. Bạn nên bổ sung một số khoáng chất như canxi, kali và các vitamin C, B.
✿_♥ Đối với chi dưới, có thể dùng một số thuốc chữa suy tĩnh mạch.
Những cách điều trị sai lầm
✘ Dùng thuốc giảm đau: Việc dùng kéo dài các thuốc giảm đau không những không có hiệu quả mà còn gây nhiều tác dụng phụ (như nhóm NSAID gây đau dạ dày).
✘ Thực hiện các động tác xoay vặn: Thường làm bệnh nhân đau nhiều hơn và bị hạn chế cử động. Đặc biệt là khi đau cổ, việc cố xoay cổ chẳng những không giảm được cơn đau mà còn gây phản xạ co thắt cơ, khiến cổ cứng hơn.
✘ Cạo gió: Dễ gây xuất huyết trong cơ bắp, tạo ra các ổ máu tụ, khiến bệnh nhân đau nhức kéo dài.
Để phòng ngừa chứng đau mỏi sau khi ngủ, bạn cần tập thói quen ngủ ở tư thế thoải mái; tập thể dục nhẹ nhàng hoặc xoa bóp, chườm nóng trước khi đi ngủ. | thucuc | 684 |
Công dụng thuốc Bicamed 150
Thuốc Bicamed 150 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 150mg Bicalutamid. Vậy thuốc Bicamed 150 có công dụng gì và cách sử dụng như thế nào?
1. Công dụng thuốc Bicamed 150mg
Thành phần chính của thuốc Bicamed 150 là Bicalutamid, đây là một chất kháng androgen thuộc nhóm không steroid, nó không có các hoạt tính nội tiết khác. Bicalutamid gắn kết với các thụ thể androgen nhưng không có biểu hiện hoạt hoá gen, vì thế nó gây ức chế sự kích thích androgen. Sự ức chế này làm thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt.Trên lâm sàng, ngưng sử dụng thuốc Bicalutamid có thể gây ra hội chứng cai thuốc kháng androgen ở một số bệnh nhân. Bicalutamid đã được nghiên cứu điều trị trên những bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt khu trú (T1-T2, N0 or NX, M0) hoặc ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ (T3-T4, với mọi N, M0; T1-T2, N+, M0) chưa di căn.Bicalutamid được chỉ định như một liệu pháp hormone tức thì hoặc liệu pháp hỗ trợ trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt hay liệu pháp xạ trị.Thuốc Bicamed 150mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển phối hợp với các chất tương tự hormon vùng dưới đồi kích thích tuyến yên tiết ra hormon hoàng thể hóa (LHRH) hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.Thuốc Bicamed 150mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Phụ nữ.Trẻ em.Người mẫn cảm với Bicalutamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Bicamed 150mg.Người đang sử dụng thuốc Terfenadin, Astemizol hoặc Cisaprid.
2. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Bicamed 150mg
Thuốc Bicamed 150mg được sử dụng bằng đường uống. Liều dùng thuốc Bicamed 150mg cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Nam giới trưởng thành kể cả người già: Sử dụng liều 1 viên/ ngày/ lần. Cần phải điều trị bằng thuốc Bicamed 150mg ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu sử dụng liệu pháp dùng các chất tương tự LHRH hoặc dùng thuốc Bicamed 150mg cùng lúc với việc thực hiện phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.Không cần điều chỉnh liều thuốc Bicamed 150mg cho các bệnh nhân suy thận.Không cần điều chỉnh liều thuốc Bicamed 150mg cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Sự tăng tích lũy thuốc Bicamed 150mg có thể xảy ra ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.Chưa có trường hợp nào quá liều thuốc Bicamed 150mg ở người. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho thuốc Bicamed 150mg, biện pháp xử trí là điều trị triệu chứng. Cần chỉ định điều trị nâng đỡ toàn thân và theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Bicamed 150mg
Tác dụng phụ rất thường gặp của thuốc Bicamed 150mg gồm có:Nổi ban;Chứng vú to ở đàn ông;Căng tức vú;Suy nhược.Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Bicamed 150mg gồm có:Mất ngủ;Biếng ăn;Suy giảm tình dục;Trầm cảm;Chóng mặt;Ngủ gà;Nóng bừng;Đau bụng;Táo bón;Khó tiêu;Đầy hơi;Buồn nôn;Nhiễm độc gan;Vàng da;Transaminases tăng cao;Rụng tóc;Chứng rậm lông;Khô da;Ngứa;Đái máu;Rối loạn cương dương;Đau ngực;Phù;Tăng cân.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Bicamed 150mg gồm có:Phản ứng nhạy cảm;Phù mạch;Mày đay;Bệnh phổi kẽ.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Bicamed 150mg gồm có:Suy gan.
4. Tương tác với các loại thuốc khác
Chống chỉ định sử dụng đồng thời thuốc Bicamed 150mg với các loại thuốc sau:Terfenadine;Astemizole;Cisapride.Thận trọng khi sử dụng thuốc Bicamed 150mg đồng thời với:Ciclosporin;Các thuốc chẹn kênh canxi;Thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như là cimetidine và Ketoconazole. Trên lý thuyết, các loại thuốc này có thể làm tăng nồng độ Bicalutamide trong máu và có thể làm tăng các tác dụng phụ của loại thuốc này;Các chất kháng đông coumarin: Nghiên cứu in vitro cho thấy Bicalutamide cạnh tranh với các thuốc chống đông nhóm Coumarin đường uống ở các vị trí liên kết với protein huyết tương. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ chỉ số xét nghiệm thời gian prothrombin khi bắt đầu sử dụng thuốc Bicamed 150mg trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông coumarin.Thuốc Bicamed 150mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Bicalutamid 150mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Bicamed 150mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 765 |
Cách kích thích trẻ sơ sinh đi ngoài
Trẻ sơ sinh thường nhịn rất lâu giữa các lần đi tiêu. Nhiều trường hợp trẻ đi ngoài vài ngày hoặc thậm chí hơn một tuần mà không đi tiêu là chuyện bình thường. Tuy nhiên, đôi khi em bé có thể bị táo bón và cần được giúp đỡ một chút. Theo đó, cha mẹ cần biết cách kích thích cho trẻ sơ sinh đi ngoài trước khi dẫn tới táo bón thật sự cũng như các rắc rối liên quan.
1. Dấu hiệu bé có thể bị táo bón
Các biểu hiện cho thấy trẻ có bị táo bón:Phân đặc như đất sét. Viên phân cứng. Bé căng thẳng kéo dài hoặc khóc trong khi cố gắng đi tiêu. Có vệt máu đỏ trong phân. Chán ăn. Bụng cứng. Bên cạnh đó, dấu hiệu táo bón ở trẻ sơ sinh khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi và chế độ ăn uống của trẻ. Tính chất phân bé đi tiêu bình thường trước khi trẻ bắt đầu ăn thức ăn đặc phải là rất mềm, gần giống như độ sệt của bơ đậu phộng hoặc thậm chí lỏng hơn. Do đó, phân của trẻ cứng trước khi ăn thức ăn đặc là dấu hiệu rõ ràng nhất của chứng táo bón ở trẻ sơ sinh.Lúc đầu, trẻ sơ sinh bú sữa mẹ có thể đi ngoài phân lỏng vì sữa mẹ rất dễ tiêu hóa. Tuy nhiên, khi em bé được từ 3 đến 6 tuần tuổi, trẻ sẽ chuyển sang đi ngoài ra phân mềm, khối lớn mỗi tuần một lần và đôi khi ít hơn.So với trẻ bú sữa mẹ, trẻ bú sữa công thức sẽ có xu hướng đi phân thường xuyên hơn. Thông thường trẻ bú sữa công thức sẽ đi đại tiện ít nhất một lần trong ngày hoặc cách ngày.Khi cha mẹ đưa thức ăn đặc quá sớm vào chế độ ăn dặm của trẻ, trẻ có thể bị táo bón nhiều hơn. Đồng thời, nếu sữa bò (không phải sữa công thức) hiện diện trong chế độ ăn của trẻ quá sớm, trẻ cũng có thể dễ bị táo bón hơn.
2. Các cách kích thích cho trẻ sơ sinh đi ngoài
Khi trẻ đã có các dấu hiệu nghi ngờ táo bón nên trên, cần thực hiện sớm và phối hợp các cách kích thích cho trẻ sơ sinh đi ngoài sau đây:2.1. Bài tập nhu động ruột. Di chuyển chân của em bé có thể giúp giảm táo bón và kích thích trẻ sơ sinh đi ngoài tốt hơn.Đối với người lớn, tập thể dục và vận động sẽ đem lại xu hướng kích thích đường ruột tốt nhất. Tuy nhiên, vì trẻ có thể chưa biết đi hoặc thậm chí chưa biết bò, nên cha mẹ hoặc người chăm sóc có thể giúp trẻ tập thể dục ngay trên giường để giảm táo bón bằng cách nhẹ nhàng di chuyển hai chân của trẻ khi trẻ đang nằm ngửa để bắt chước chuyển động của việc đi xe đạp, làm tăng nhu động ruột và kích thích tống xuất tại trực tràng.2.2. Tắm nước ấm. Tắm nước ấm có tác dụng giãn cơ, bao gồm cả giãn cơ bụng và giúp trẻ hết căng thẳng, dễ ngủ. Đây cũng là một cách kích thích trẻ sơ sinh đi ngoài, qua đó giúp làm giảm một số khó chịu liên quan đến chứng táo bón.2.3. Thay đổi chế độ ăn uống. Trong khi nuôi con bằng sữa mẹ, một phụ nữ có thể loại bỏ một số loại thực phẩm, chẳng hạn như sữa khỏi chế độ ăn của mình. Có thể mất một số lần thử và sai để xác định những thay đổi trong chế độ ăn uống có ích và rất có thể những thay đổi trong chế độ ăn sẽ không ảnh hưởng đến tình trạng táo bón của trẻ.Đối với trẻ bú sữa công thức, cha mẹ hoặc người chăm sóc có thể muốn thử một loại sữa công thức khác để trẻ đi tiêu dễ hơn. Tốt nhất là không nên chuyển sang một loại sữa công thức nhẹ nhàng hoặc không dùng sữa mà không hỏi ý kiến bác sĩ nhi khoa trước. Nếu một thay đổi không tạo ra sự khác biệt, việc tiếp tục thử các công thức khác sẽ không có tác dụng.Nếu trẻ sơ sinh đến tuổi ăn thức ăn dạng rắn, cha mẹ hoặc người chăm sóc nên giới thiệu thức ăn giàu chất xơ cho trẻ, ví dụ:Táo gọt vỏ. Bông cải xanh. Ngũ cốc nguyên hạt. Trái đào. Lê. Mận2.4. Cho trẻ uống đủ nước. Tất cả trẻ sơ sinh thường không cần chất lỏng bổ sung vì trẻ đã được cung cấp đủ nước từ sữa mẹ hoặc sữa công thức. Tuy nhiên, trẻ bị táo bón có thể được bổ sung một lượng nhỏ chất lỏng giữa các cữ bú.Tuy nhiên, các bác sĩ nhi khoa đôi khi khuyên cha mẹ nên bổ sung một lượng nhỏ nước hoặc thỉnh thoảng là nước hoa quả vào chế độ ăn của trẻ khi trẻ được hơn 2-4 tháng tuổi và dễ bị táo bón.2.5. Xoa bóp. Có một số cách xoa bóp dạ dày của trẻ để giảm táo bón và cũng là cách kích thích cho trẻ sơ sinh đi ngoài tốt hơn:Xoa bằng đầu ngón tay thành vòng tròn theo chiều kim đồng hồ trên bụng trẻ.Đi bộ các ngón tay xung quanh rốn trẻ theo chiều kim đồng hồ.Giữ đầu gối của em bé lại gần nhau và nhẹ nhàng đẩy gối về phía bụng.Dùng mép ngón tay vuốt ve từ khung xương sườn xuống qua rốn trẻ.2.6. Bổ sung nước hoa quả. Một lượng nhỏ nước ép táo nguyên chất có thể giúp làm mềm phân và trẻ đi ngoài dễ dàng hơn. Sau khi trẻ được 2-4 tháng tuổi, trẻ có thể uống một lượng nhỏ nước trái cây, chẳng hạn như nước ép mận 100% hoặc nước táo. Các loại nước ép này có thể giúp điều trị táo bón hiệu quả.Các chuyên gia có thể khuyên cha mẹ nên bắt đầu với khoảng 60-120ml nước ép trái cây. Đường trong nước trái cây rất khó tiêu hóa. Kết quả là, nhiều chất lỏng hơn đi vào ruột trẻ, giúp làm mềm và phân hủy phân.Tuy nhiên, cha mẹ hoặc người chăm sóc không nên cho trẻ uống nước trái cây lần đầu tiên mà không hỏi ý kiến bác sĩ nhi khoa.2.7. Thao tác đo nhiệt độ trực tràng. Khi trẻ bị táo bón, việc đo nhiệt độ trực tràng của trẻ bằng nhiệt kế sạch, được bôi trơn như một cách kích thích trẻ sơ sinh đi ngoài hiệu quả nên có thể giúp trẻ đi tiêu phân dễ dàng.Điều quan trọng là không nên sử dụng phương pháp này thường xuyên, vì có thể sẽ làm cho tình trạng táo bón trở nên trầm trọng hơn. Em bé có thể bắt đầu không muốn đi tiêu nếu không có sự trợ giúp, hoặc có thể bắt đầu kết hợp việc đi tiêu với cảm giác khó chịu, dẫn đến quấy khóc hoặc quấy khóc nhiều hơn trong khi đo nhiệt độ trực tràng lúc thực sự cần thiết.
3. Khi nào trẻ chậm đi tiêu nên đến gặp bác sĩ?
Cha mẹ cần liên tục đánh giá về việc đại tiện của trẻ, như một phần của quá trình chăm sóc trẻ hằng ngày.Theo đó, nên gọi bác sĩ nhi khoa nếu em bé không đi tiêu phân sau một hoặc hai ngày, dù đã áp dụng các cách kích thích trẻ sơ sinh đi ngoài nêu trên, hoặc trẻ có các dấu hiệu khác, chẳng hạn như:Có máu trong phân. Bé có vẻ cáu kỉnh, khó chịu. Bé có vẻ đau bụng. Tình trạng táo bón của em bé không được cải thiện sau khi thực hiện các bước điều trị cơ bản. Việc điều trị thường bắt đầu bằng các biện pháp khắc phục không dùng thuốc tại nhà. Nếu các biện pháp này không hiệu quả, bác sĩ có thể khám cho em bé và kê đơn thuốc cho bé dễ đi ngoài, chẳng hạn như:Thuốc nhuận tràng. Thuốc xổ. Thuốc đạn. Tóm lại, trẻ táo bón có thể khiến trẻ khó chịu và cáu kỉnh, thậm chí là bỏ ăn và chậm lớn. Lúc này, cha mẹ cần chủ động áp dụng các cách kích thích cho trẻ sơ sinh đi ngoài. Nếu các triệu chứng không cải thiện, thậm chí là bé 2 tháng tuổi 3 ngày không đi ngoài, tốt nhất là nên nói chuyện với bác sĩ nhi khoa của trẻ sơ sinh để có các phương án khác bổ sung để giúp trẻ đi ngoài thuận tiện hơn. | vinmec | 1,482 |
Mất ngủ mãn tính và những hệ lụy với sức khỏe
Mất ngủ mãn tính hay bệnh mất ngủ kinh niên là tình trạng rối loạn giấc ngủ khiến người bệnh trằn trọc không yên. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới tinh thần và chất lượng cuộc sống của mỗi người. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một vài thông tin hữu ích về nguyên nhân và phương pháp điều trị căn bệnh này.
1. Thế nào là mất ngủ mãn tính?
Hiện nay, mất ngủ là tình trạng rối loạn giấc rất phổ biến bắt gặp ở rất nhiều lứa tuổi do nhiều nguyên nhân khác gây nên. Mất ngủ mãn tính là tình trạng mất ngủ kéo dài trên 1 tháng và thường xuyên xảy ra, lặp đi lặp lại. Người bệnh thường rơi vào tình trạng khó vào giấc ngủ và duy trì giấc ngủ suốt đêm. Họ thường thức dậy rất sớm, trằn trọc và khó đi vào giấc ngủ sâu. Còn mất ngủ cấp tính là tình trạng mất ngủ dưới 1 tháng trong thời gian ngắn.
Theo ước tính, có tới 10-15% dân số gặp phải tình trạng mất ngủ. Ở Mỹ tỷ lệ gặp phải ở nhóm người mắc bệnh cao huyết áp là 44% nhiều hơn so với người bình thường chỉ có 19,3%.
Mất ngủ mãn tính gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
2. Nguyên nhân gây mất ngủ kinh niên
2.1. Mất ngủ mãn tính do các yếu tố bệnh lý
– Các bệnh lý về xương khớp: Giấc ngủ có thể bị ảnh hưởng ít nhiều khi người bệnh mắc phải bị đau nhức xương khớp, thoái hóa các đốt sống, loãng xương,… Những căn bệnh này gây nên tình trạng đau nhức, khó chịu về đêm.
– Các bệnh lý về hô hấp như: hen phế quản gây khó thở, ho nhiều cũng làm suy giảm chất lượng giấc ngủ.
– Bệnh lý về tim mạch: huyết áp cao, suy tim, thiếu máu cơ tim,…gây đau tức vùng ngực, khó thở.
– Bệnh lý về tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, chướng bụng,…
– Bệnh tâm thần: bệnh nhân thường dễ bị mất ngủ hơn người bình thường do yếu tố thần kinh bị ảnh hưởng.
– Bệnh đường tiết niệu: sỏi thận, soi bàng quang, đái tháo đường,… gây tiểu nhiều về đêm.
2.2. Mất ngủ mãn tính do tác động của môi trường sống
Một số yếu tố tác động tới giấc ngủ của chúng ta như: nơi ồn ào, đông người, chật chội, nơi mất vệ sinh và an toàn trật tự xã hội,…
2.3. Mất ngủ do chế độ sinh hoạt
Đôi khi mất ngủ chỉ do chúng ta ăn quá no hoặc để bụng quá đói. Nhiều lúc do người bệnh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, chè,…làm ảnh hưởng xấu tới giấc ngủ.
2.4. Mất ngủ do rối loạn tâm sinh lý
– Do bệnh nhân thay đổi hormone trong thời kỳ kinh nguyệt
– Do bị stress, căng thẳng trong học tập, công việc, người bệnh thường lo lắng và suy nghĩ nhiều dẫn tới khó ngủ
2.5. Mất ngủ do chức năng các cơ quan trong cơ thể bị suy giảm
Đây là nguyên nhân chính gây ra mất ngủ và rất khó tránh khỏi. Đặc biệt tình trạng này gặp nhiều ở người lớn tuổi, do tuổi cao các chức năng trong cơ thể cũng dần suy giảm, đặc biệt ở hệ thần kinh trung ương. Vì thế, người già thường mất ngủ, khó ngủ và trằn trọc cả đêm.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác dẫn tới mất ngủ kéo dài như:
– Người bệnh khi bị mất ngủ thường cảm thấy lo lắng, bất an cho giấc ngủ của mình. Điều này cũng là nguyên nhân khiến bệnh tình nặng hơn
– Cố gắng để ngủ nhưng không thể ngủ, thậm chí có người còn thức trắng đêm. Nhưng khi thức quá lâu như vậy sẽ khiến người bệnh rất mệt mỏi, có thể thiếp đi lúc nào không hay. Lúc này tình trạng mất ngủ lại càng nặng nề và tồi tệ hơn.
Có rất nhiều nguyên nhân gây mất ngủ kéo dài như: yếu tố bệnh lý, yếu tố môi trường,…
3. Triệu chứng của hiện tượng mất ngủ kinh niên
Khi người bệnh bị mất ngủ mãn tính thường xuất hiện một số triệu chứng như:
– Thức khuya, trằn trọc khó ngủ, dễ thức giấc và khó ngủ lại
– Cơ thể mệt mỏi do thiếu ngủ sau khi thức dậy
– Luôn lờ đờ, thiếu tỉnh táo và buồn ngủ vào ban ngày
– Luôn lo lắng, khó chịu, dễ cáu gắt, nóng giận
– Hay căng thẳng, stress
– Thiếu tập trung trong công việc
– Đôi khi xuất hiện ảo giác nhìn thấy những thứ không có thực
4. Đối tượng dễ mắc bệnh mất ngủ thể mãn tính
Mất ngủ kinh niên sẽ không bỏ qua một ai và xuất hiện ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi. Thế nhưng, đối tượng thường dễ bị mất ngủ thể mãn tính là:
– Những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý nội khoa
– Người luôn làm việc trong môi trường căng thẳng, stress kéo dài
– Người thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, chè, thuốc lá,…
5. Phương pháp điều trị mất ngủ kéo dài
Để việc điều trị đạt hiệu quả cao hơn, trước hết người bệnh cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh, sau đó mới có phác đồ điều trị phù hợp như:
– Liệu pháp tâm lý: đây là một liệu pháp có vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh mất ngủ hiện nay
– Giảm căng thẳng, stress bằng việc tập yoga, ngồi thiền, tập dưỡng sinh,…
– Cần có chế độ ăn uống và chế độ sinh hoạt phù hợp để loại bỏ những tác động gây bệnh
Ngoài ra, bệnh nhân có thể sử dụng một số loại thuốc có tác dụng an thần để hỗ trợ trong việc điều trị. Tuy nhiên thuốc sẽ để lại một số tác dụng ngoài ý muốn. Vì vậy. khi sử dụng các loại thuốc này, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Tốt nhất nên đi khám tại chuyên khoa nội thân kinh để được bác sĩ các bác sĩ chẩn đoán và kê đơn phù hợp.
Mất ngủ sẽ không quá nghiêm trọng nếu chúng ta phát hiện và điều trị sớm, bởi nếu kéo dài sẽ làm suy giảm chất lượng cuộc sống
6. Phòng ngừa mất ngủ
Một số biện pháp có thể giúp chúng ta phòng ngừa bệnh mất ngủ thể mãn tính là:
– Thay đổi chế độ sinh hoạt hằng ngày bằng việc đi ngủ và thức dậy đúng giờ. Điều này sẽ giúp bạn đi vào thói quen sinh hoạt hằng ngày.
– Không ngủ trưa quá nhiều vì nếu ngủ nhiều sẽ giúp bạn khó khăn hơn trong việc đi ngủ vào ban đêm.
– Nên ngủ trong phòng yên tĩnh, tránh tiếng ồn, ánh sáng,..để không cản trở giấc ngủ. Nên sử dụng rèm cửa cản nắng để ngăn chặn ánh sáng.
– Tránh sử dụng các chất kích thích, hạn chế cafe, rượu bia và thuốc lá,…trước khi đi ngủ
– Tránh làm việc căng thẳng, áp lực và tránh những stress mệt mỏi trong công việc và học tập.
Như vậy bài viết vừa rồi đã cung cấp một số thông tin về bệnh mất ngủ mãn tính. Hi vọng những kiến thức trên sẽ giúp mọi người phòng ngừa được căn bệnh này. Bởi chỉ cần thay đổi thói quen sống và chế độ dinh dưỡng cũng sẽ giảm thiểu các yếu tố gây bệnh. | thucuc | 1,331 |
Trẻ 2 tuổi nặng bao nhiêu kg là vừa?
Trẻ em 2 tuổi là giai đoạn phát triển nhiều về cân nặng và chiều cao. Theo đó trẻ 2 tuổi nặng bao nhiêu kg là vừa và mức cân nặng của trẻ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Bài viết sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi trên đây.
1. Cân nặng của trẻ em phát triển như thế nào?
Cân nặng là một trong những yếu tố phản ánh tình trạng dinh dưỡng và phát triển của trẻ. Cân nặng tiêu chuẩn là mức cân nặng của trẻ ở mỗi độ tuổi nên đạt được. Cân nặng của trẻ tăng vượt quá mức tiêu chuẩn có thể cho thấy tình trạng thừa dinh dưỡng, béo phì và ngược lại, cân nặng thấp hơn mức cân cân cân nặng tiêu chuẩn phản ánh tình trạng thiếu cân, suy dinh dưỡng.Sự phát triển cân nặng của trẻ khác nhau theo từng giai đoạn tuổi. Theo đó ở trẻ sơ sinh sau khi chào đời cân nặng sẽ tăng lên nhanh chóng. Khi trẻ được 1 tuổi, cân nặng có thể tăng gấp rưỡi so với khi chào đời. Bên cạnh đó cân nặng của trẻ thường thay đổi tăng dần theo độ tuổi về sau, các bậc cha mẹ nên theo dõi cân nặng của trẻ định kỳ rồi so sánh với mức cân nặng tiêu chuẩn giúp đánh giá quá trình phát triển của trẻ. Chẳng hạn như trẻ đang bước vào giai đoạn 2 tuổi, cha mẹ nên theo dõi cân nặng của trẻ dựa trên nguyên tắc “trẻ 2 tuổi có cân nặng bao nhiêu là vừa”, thông qua đó giúp các bậc cha mẹ có chế độ dinh dưỡng và định hướng phát triển phù hợp cho bé.
2. Cân nặng tiêu chuẩn của trẻ em 2 tuổi?
Trẻ 2 tuổi phát triển như thế nào về chiều cao cao và cân nặng? Thực tế, mỗi bé sẽ có tốc độ phát triển khác nhau, tùy thuộc vào các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống bao gồm cả yếu tố di truyền và môi trường. Theo Tổ chức y tế Thế Giới (WHO), bé gái 2 tuổi có cân nặng trung bình là 12kg, bé trai 2 tuổi có cân nặng trung bình là 12.5 kg.Để xác định xem trẻ có đang phát triển với tốc độ khỏe mạnh về cân nặng hay không, các bậc cha mẹ nên dựa vào biểu đồ bách phân vị được công công bố bởi Tổ chức y tế thế giới (WHO). Biểu đồ bách phân vị được hiểu là tỉ lệ phần trăm số trẻ em có số đo thấp hơn mức bách phân vị đang xem xét. Chẳng hạn như bé gái 2 tuổi có cân nặng nằm ở bách phân vị 50 (50th) của bảng cân nặng nghĩa là bé nặng hơn 50% số bé gái cùng tuổi trên toàn thế giới. Khoảng cân nặng bình thường của trẻ nằm ở giữa bách phân vị 3 và 97. Cân nặng nằm ngoài khoảng bách vị trên không có nghĩa là trẻ có cận nặng bất thường.Sự tăng trưởng của trẻ về cân nặng, chiều cao là khác nhau theo từng giai đoạn, vì vậy nếu các bậc cha mẹ chỉ nhìn vào cân nặng của trẻ ở một thời điểm duy nhất sẽ rất khó để nhận định rằng sự phát triển của trẻ có theo tiêu chuẩn bình thường hay không. Thay vào vào đó, cha mẹ nên theo dõi cân nặng của trẻ định kỳ, ví dụ như đo cân nặng cho trẻ mỗi tháng một lần... Trong trường hợp cân nặng của bé có sự bất thường như cân nặng quá cao hoặc quá thấp, cha mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng để có những lời khuyên hợp lý trong chế độ chăm sóc giúp trẻ phát triển tốt hơn.
Giải đáp trẻ 2 tuổi phát triển như thế nào?
3. Sự phát triển cân nặng của trẻ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
Theo dõi và điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cân nặng của trẻ sẽ giúp cha mẹ có chế độ chăm sóc trẻ toàn diện hơn, đặc biệt là cân nặng ở trẻ 2 tuổi là giai đoạn tuổi mà trẻ đang phát triển nhiều về thể chất và trí tuệ. Cân nặng của trẻ có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
3.1. Giấc ngủ của trẻ
Trẻ em 2 tuổi đã bắt đầu hiếu động và ham chơi hơn so với giai đoạn trước. Trẻ ở giai đoạn này thường có xu hướng giảm thời gian ngủ, đặc biệt là giấc ngủ vào ban ngày. Vì vậy, các bậc cha mẹ cần sắp xếp thời gian ngủ hợp lý cho bé và khuyến khích bé ngủ đúng giờ và thức giấc đúng giờ. Theo đó, giấc ngủ hợp lý cho trẻ em 2 tuổi khoảng từ 11 – 12 giờ vào ban đêm và 1,5 – 3 giờ vào ban ngày. Thời gian ngủ đủ sẽ giúp cho trẻ được thư giãn, nghỉ ngơi và hỗ trợ sự phát triển cả về thể chất và trí tuệ của bé.
3.2. Chế độ dinh dưỡng của trẻ
Chế độ dinh dưỡng là yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất của trẻ. Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp tối ưu sự phát triển của bé. Theo đó, cha mẹ cần đảm bảo cung cấp cho bé đầy đủ các chất dinh dưỡng gồm tinh bột, protein, chất béo, vitamin và khoáng chất. Khẩu phần ăn cho bé được chia làm 3 bữa chính, 2 bữa phụ và dinh dưỡng trong các bữa ăn nên được thay đổi thường xuyên để tránh hiện tượng chán ăn do ăn liên tục một món trong thời gian dài. Bên cạnh đó, cha mẹ nên cho trẻ ăn khoảng 1⁄4 chén ngũ cốc, 3 muỗng canh protein, rau củ quả và trái cây mỗi ngày.
Trẻ 2 tuổi phát triển như thế nào phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng của trẻ
3.3. Bệnh lý
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cân nặng của trẻ là các bệnh lý, các khuyết tật nghiêm trọng hoặc di chứng sau phẫu thuật. Chẳng hạn như ở trẻ 8 – 19 tuổi có tiền sử mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm thường có cân nặng và chiều cao thấp hơn các bạn cùng trang lứa.
3.4. Sức khỏe của mẹ khi mang thai và sự chăm sóc của người lớn
Tâm trạng và sức khỏe của mẹ trong thời gian mang bầu ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của bé. Tâm trạng căng thẳng của mẹ có thể dẫn đến tình trạng chậm phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ khi sinh ra. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống của mẹ trong thời gian mang bầu cần có đủ các chất dinh dưỡng như sắt, DHA, acid folic, canxi...Sự chăm sóc của cha mẹ, ông bà, người thân... có ảnh hưởng nhất định đến thể chất, tinh thần và hành vi của trẻ.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể | vinmec | 1,385 |
Thuốc thường dùng khi tiêu chảy
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy như: nhiễm vi khuẩn, virut, ký sinh trùng, thuốc men và rối loạn đường ruột… nhất là trong dịp Tết, ăn thức ăn, thực phẩm lưu cữu dễ bị nhiễm khuẩn gây tiêu chảy.
Thuốc uống bù nước và điện giải oresol (ORS)
Thành phần một gói bột (ORS của Unicef) bao gồm: Natri clorid: 3,5g; Kali clorid: 1,5g; Natribicarbonat: 2,5g; Glucose: 20,0g. Dùng 1 gói oresol này hòa tan trong 1 lít nước. Dung dịch oresol được dùng phòng và điều trị mất nước và điện giải mức độ nhẹ và vừa cả người lớn và trẻ em.
Trường hợp mất nước nhẹ, uống 50 ml/kg trong 4 - 6 giờ đầu. Mất nước vừa: uống 100 ml/ kg trong 4 - 6 giờ đầu. Sau đó điều chỉnh theo mức độ khát và đáp ứng với điều trị. Cần tiếp tục cho trẻ bú mẹ hoặc ăn uống bình thường. Có thể cho uống nước trắng giữa các lần uống ORS để tránh tăng natri máu.
Tuy nhiên khi dùng một số người có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn như
nôn nhẹ, tăng natri máu, suy tim do bù nước quá mức.
Các chất hấp phụ, bao phủ niêm mạc ruột
Nằm trong nhóm này gồm các thuốc như atapulgit, smecta… Các thuốc này có khả năng gắn với protein của niêm mạc đường tiêu hóa, tạo thành một lớp mỏng bao phủ, bảo vệ niêm mạc. Không dùng thuốc trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em. Atapulgit ngoài tác dụng tạo màng bảo vệ niêm mạc ruột, thuốc còn hấp phụ các độc tố của vi khuẩn, các khí trong ruột, có tác dụng cầm máu tại chỗ.
Thuốc làm giảm tiết dịch, giảm nhu động ruột loperamid
Loperamid làm giảm nhu động ruột, kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa, tăng vận chuyển nước và chất điện giải từ lòng ruột vào máu, tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc được dùng điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng hoặc tiêu chảy mạn ở người lớn. Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với thuốc, khi cần tránh ức chế nhu động ruột, viêm đại tràng nặng, tổn thương gan, hội chứng lỵ, trướng bụng. Thuốc cũng có thể gây buồn nôn, táo bón, đau bụng, trướng bụng, chóng mặt, nhức đầu, dị ứng. Đối với trẻ em, không dùng thường qui trong tiêu chảy cấp. Chỉ dùng cho trẻ em trên 6 tuổi khi thật cần thiết. Ngừng thuốc nếu thấy không có kết quả sau 48 giờ.
Men chứa vi khuẩn antibio
Thuốc có tác dụng lập lại thăng bằng vi khuẩn cộng sinh trong ruột, kích thích vi khuẩn huỷ saccharose phát triển, kích thích miễn dịch không đặc hiệu của niêm mạc ruột và diệt khuẩn, được dùng trong các trường hợp tiêu chảy do loạn khuẩn ở ruột. | medlatec | 498 |
Giải đáp: Đau mắt đỏ uống kháng sinh gì?
1. Cơ bản về đau mắt đỏ
1.1. Khái niệm
Đau mắt đỏ là tình trạng nhiễm trùng viêm kết mạc, vì thế mà đau mắt đỏ mới có tên khác là viêm kết mạc. Vậy, kết mạc là gì? Kết mạc là một lớp niêm mạc mỏng, có thể bao phủ bề mặt lòng trắng mắt hoặc bao phủ bề mặt mặt trong mí trên, mí dưới mắt. Khi nằm ở bề mặt lòng trắng, kết mạc trong suốt và được gọi là kết mạc nhãn cầu còn khi nằm ở bề mặt mặt trong mí, kết mạc màu hồng và được gọi là kết mạc mi.
1.2. Nguyên nhân
Đau mắt đỏ phát sinh không chỉ do 1 nguyên nhân. Cụ thể, bệnh lý nhãn khoa này có thể hình thành do: Virus, vi khuẩn hoặc các tác nhân dị ứng.
– Virus: Như Adenovirus, Herpes simplex type I, virus nhóm Picornavirus (Enterovirus, Coxakievirus…),… Trong đó, Adenovirus là nguyên nhân của khoảng 80% các ca đau mắt đỏ do virus. 20% các ca còn lại là do Herpes simplex type I, virus nhóm Picornavirus (Enterovirus, Coxakievirus…),…. Được biết, virus là nguyên nhân khởi phát đau mắt đỏ phổ biến nhất.
Đau mắt đỏ có thể khởi phát do Herpes simplex type I.
– Vi khuẩn: Như vi khuẩn Haemophilus influenzae (HIB), tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng), phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae,…
– Các tác nhân dị ứng: Như bụi, phấn hoa, nấm mốc, lông động vật hoặc thuốc,…
1.3. Phương thức lây nhiễm
Có một sự thật không phải ai cũng biết, đó là: Chưa chắc đau mắt đỏ đã lây. Đau mắt đỏ chỉ lây nếu là do virus và vi khuẩn. Khi đó, từ mắt sang mắt hoặc từ người sang người, đau mắt đỏ lây trực tiếp hoặc gián tiếp, thông qua một số phương thức cụ thể như sau:
– Trực tiếp: Mắt lành/người không đau mắt đỏ tiếp xúc với nước mắt, dử mắt,… của người đau mắt đỏ.
– Gián tiếp: Người không đau mắt đỏ sử dụng chung đồ đạc sinh hoạt (dụng cụ vệ sinh cá nhân – khăn mặt, bàn chải,…; dụng cụ ăn uống – bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa, cốc,…),… với người bệnh.
Có một quan điểm dân gian vô căn cứ đến thời điểm hiện tại vẫn nhiều người tin tưởng, là: Nhìn nhau cũng có thể lây đau mắt đỏ. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm, đau mắt đỏ không thể lây nếu chỉ nhìn nhau.
Nếu đau mắt đỏ do virus, vi khuẩn có thể lây thì đau mắt đỏ do đâu không lây? Chắc bạn cũng đã biết: Đau mắt đỏ do các tác nhân dị ứng không lây. Đau mắt đỏ dạng này chỉ xuất hiện ở những người có cơ địa dị ứng.
1.4. Nhận biết
Dù có lây hay không, đau mắt đỏ cũng chỉ có những biểu hiện như sau:
– Mắt cộm, ngứa, nóng;
– Lòng trắng và/hoặc mí mắt sưng và/hoặc đỏ;
– Nước mắt và/hoặc dử mắt (màu trắng, vàng, xanh,…) tăng sinh;
Bệnh cạnh những triệu chứng mà hầu hết bệnh nhân đau mắt đỏ đều có đó, tùy thuộc nguyên nhân phát sinh, bệnh nhân còn có thể: Xuất hiện giả mạc bao phủ kết mạc mi, sốt, ho, hắt hơi, nổi hạch,…
Với tổ hợp những dấu hiệu phía trên, bạn có thể nhận biết dễ dàng đau mắt đỏ.
Một trong những dấu hiệu nhận biết đau mắt đỏ là dử mắt tăng sinh.
1.5. Biến chứng
Đau mắt đỏ có thể lành tính hoặc không. Trong đó, các trường hợp lành tính là đa số, các trường hợp ác tính là thiểu sổ. Đau mắt đỏ ác tính thường xuất hiện ở những bệnh nhân chăm sóc cửa sổ tâm hồn không thích đáng. Đau mắt đỏ ác tính có thể biến chứng đến viêm giác mạc, làm thị lực bệnh nhân suy giảm một phần hoặc toàn phần không hồi phục.
Mặc dù đa số là lành tính, đau mắt đỏ vẫn ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, làm bệnh nhân đau đớn nghiêm trọng.
2. Đau mắt đỏ uống kháng sinh gì?
Điều trị đau mắt đỏ phụ thuộc dạng đau mắt đỏ mà bệnh nhân mắc.
2.1. Đau mắt đỏ do virus, vi khuẩn
Đau mắt đỏ do virus, vi khuẩn có một đặc điểm, đó là sẽ khỏi trong 7 – 10 ngày mà không cần can thiệp y tế. Như vậy, về cơ bản, bệnh nhân không cần sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị đau mắt đỏ do virus, vi khuẩn. Để cải thiện chất lượng cuộc sống đồng thời hỗ trợ cơ thể tự chữa lành, bệnh nhân đau mắt đỏ do virus, vi khuẩn chỉ cần tập trung kiểm soát triệu chứng bệnh, bằng 2 nhóm hoạt động nên làm và không nên làm, như sau:
– Nên làm: Chườm lạnh mắt và vệ sinh mắt 2 lần một ngày bằng bông ẩm hoặc giấy ẩm.
– Không nên làm: Tự ý sử dụng thuốc điều trị, đặc biệt là các thuốc chứa Corticoid, chưa có chỉ định của chuyên gia. Tự ý sử dụng các phương pháp dân gian chữa đau mắt đỏ. Hoạt động mắt quá nhiều. Ăn thực phẩm cay, nóng.
Tuy nhiên, trong các trường hợp: Mong muốn chuỗi ngày sưng mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt, chảy dử mắt triền miên nhanh chóng kết thúc; tình trạng đau mắt đỏ trở nên tồi tệ hơn sau 10 ngày; mắc hội chứng suy giảm miễn dịch, ung thư, các bệnh lý nhãn khoa khác; là trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ; bệnh nhân nên đến chuyên khoa Mắt bệnh viện uy tín gần nhất để được chuyên gia Nhãn khoa thăm khám và chỉ định thuốc điều trị nhỏ/bôi/uống phù hợp. Cụ thể:
– Đau mắt đỏ do virus: Bệnh nhân không cần sử dụng thuốc kháng sinh.
Bệnh nhân đau mắt đỏ do virus không cần sử dụng thuốc kháng sinh.
– Đau mắt đỏ do vi khuẩn: Chỉ nên sử dụng kháng sinh phổ rộng tra, nhỏ tại chỗ, như: Tobramycine 0.3% (Tobrex, Toeycine), Quinolone (Oflovid, Okacin, Vigamox), Neomycin và Polymyxin B (Cebemyxine).
2.2. Đau mắt đỏ do các tác nhân dị ứng uống kháng sinh gì?
Đau mắt đỏ do các tác nhân dị ứng thường dai dẳng, tái phát dễ dàng và muốn điều trị dứt điểm, phải tìm được tác nhân dị ứng. Chính vì vậy, bệnh nhân đau mắt đỏ dạng này phải tìm kiếm sự giúp đỡ của chuyên gia Nhãn khoa tại chuyên khoa Mắt các bệnh viện uy tín. Tuy nhiên, cũng giống bệnh nhân đau mắt đỏ do virus, bệnh nhân đau mắt đỏ do các tác nhân dị ứng không cần sử dụng thuốc kháng sinh. | thucuc | 1,167 |
Tầm quan trọng của vắc xin ngừa uốn ván
Uốn ván là căn bệnh do độc tố uốn ván gây ra, vô cùng nguy hiểm hiện nay. Bất kì ai cũng có thể bị lây truyền bệnh nếu không biết cách phòng tránh. Một trong những cách để phòng tránh căn bệnh này là tiêm phòng vắc xin ngừa uốn ván.
1. Bệnh uốn ván nguy hiểm như thế nào?
Bệnh uốn ván là gì?
Uốn ván là căn bệnh do độc tố uốn ván tác động vào hệ thần kinh cơ sau khi người bệnh có vết thương hở mà tiếp xúc trực tiếp với nha bào uốn ván có trong môi trường xung quanh. Đây là một trong những bệnh có tỉ lệ tử vong cao.
Triệu chứng khi bị bệnh uốn ván
Khi mắc bệnh, người bệnh biểu hiện một số triệu chứng như sau:
Bệnh thường bắt đầu với triệu chứng co thắt cơ hàm, rồi di chuyển sang các vùng quanh mặt, các vị trí khác nhau trong cơ thể như bụng, ngực, cổ, lưng. Đặc biệt khi co các cơ thắt lưng sẽ tạo ra tư thế uốn cong lưng đặc trưng. Khi co cơ mạnh, đột ngột gây đau cơ, thậm chí có thể rách cả cơ và gãy xương. Bên cạnh đó biểu hiện triệu chứng khác như sốt, nhức đầu, người mệt mỏi, khó chịu, bí tiểu, nóng rát khi đi tiểu và mất kiểm soát đại tiện.
Thể bệnh phổ biến nhất là uốn ván toàn thân. Triệu chứng là nhiều cơ bị căng cứng và xuất hiện những cơn co giật mạnh và đau đớn trong vòng 7 ngày từ khi vi khuẩn xâm nhập. Các cơ bị ảnh hưởng thường ở hàm, cổ, vai, lưng, bụng trên, tay và đùi. Cơ mặt bị co lại nên mặt bị nhăn.
Bệnh uốn ván lây qua con đường nào?
Vi khuẩn uốn ván thường xâm nhập vào cơ thể con người qua các vết thương sâu bị nhiễm bẩn, từ các vết rách vết thương hở hoặc do tiêm chích nhiễm bẩn. Ngoài ra có một số trường hợp mắc bệnh sau khi phẫu thuật hoặc nạo phá thai trong điều kiện vệ sinh không đảm bảo.
Đối với trẻ sơ sinh bị bệnh uốn ván là do quá trình cắt và chăm sóc rốn không đảm bảo vệ sinh. Từ đó tạo điều kiện để nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn.
Uốn ván không lây truyền từ người sang người.
2. Tầm quan trọng của vắc xin ngừa uốn ván
Vắc xin ngừa uốn ván hay còn gọi là giải độc tố uốn ván là loại vắc xin vô hoạt được sử dụng để ngăn ngừa nha bào uốn ván. Đối với những người không được chủng ngừa uốn ván, cần tiêm ngay trong vòng 48 giờ sau khi bị thương. Đây là loại vắc xin có hiệu quả lớn, có độ an toàn cao kể cả đối với phụ nữ mang thai hoặc người bị HIV.
Vắc xin này có tác dụng vô cùng lớn trong việc phòng tránh, ngăn ngừa và điều trị bệnh uốn ván nguy hiểm. Từ đó tỉ lệ tử vong vì căn bệnh này giảm đi. Tiêm vắc xin kịp thời và đủ liều lượng, người bệnh không phải trải qua những triệu chứng bệnh đau đớn, nguy hiểm.
3. Những ai cần tiêm vắc xin ngừa uốn ván?
Tất cả mọi người ai cũng cần đến vắc xin uốn ván trong đời. Loại vắc xin này cần cho cả trẻ nhỏ đến người lớn, không phân biệt tuổi tác hoặc giới tính. Vắc xin ngừa uốn ván giúp tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh uốn ván đối với cả trẻ em và người lớn, nhất là các đối tượng có nguy cơ cao dưới đây:
Phụ nữ mang thai.
Trường hợp công nhân vệ sinh môi trường, cống rãnh, nước thải công cộng.
Những người thường làm việc tại trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Người làm vườn, làm việc ở các trang trại, nông trường.
Công nhân xây dựng công trình.
Bộ đội, thanh niên xung phong.
4. Vắc xin ngừa uốn ván chống chỉ định với các trường hợp nào?
Không phải ai cũng đủ điều kiện để tiêm vắc xin uốn ván. Đối với một số trường hợp vì điều kiện sức khỏe không đảm bảo để tiêm chủng như:
Không tiêm cho trường hợp người bị mẫn cảm, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Những người có biểu hiện dị ứng với lần trước đó thì lần sau cũng không được tiêm.
Không tiêm chủng đối với người có dấu hiệu, triệu chứng thần kinh sau khi tiêm các liều trước đó.
Hoãn lịch tiêm với trường hợp sốt cao hoặc mắc các bệnh cấp tính.
Không được tiêm tĩnh mạch đối với bất cứ trường hợp nào.
Trong quá trình tiêm chủng, nếu bạn có một số biểu hiện như sốt nhẹ, đau
lưng, sưng đỏ chỗ tiêm hoặc thậm chí là dị ứng nhẹ, ớn lạnh, đau khớp,... thì bạn cũng không nên quá lo lắng. Đó có thể là những tác dụng phụ của vắc xin phòng uốn ván. Bạn nên kể những biểu hiện mình gặp phải cho bác sĩ để nhận được lời khuyên chính xác nhất.
5. Tại sao khi có vết thương hở cần tiêm phòng uốn ván?
Khi bạn bị một vết trầy xước hoặc rách hở da thì ở chỗ bị thương vi khuẩn uốn ván từ môi trường bị nhiễm bẩn xung quanh có thể xâm nhập vào cơ thể người và gây bệnh. Vì vậy khi bị vết thương, chúng ta cần tiêm phòng uốn ván để chủ động bảo vệ an toàn sức khỏe, ngăn ngừa những hậu quả nặng nề có thể xảy ra làm thiệt hại đến tính mạng. Bởi vì uốn ván là một bệnh vô cùng nguy hiểm. Đặc biệt, đối với trường hợp này, tiêm phòng không sử dụng vắc xin uốn ván thông thường mà sử dụng loại globulin miễn dịch uốn ván.
Globulin miễn dịch uốn ván được dùng để phòng ngừa cho người bị thương chưa được miễn dịch và có nguy cơ cao bị uốn ván. Mũi tiêm này được tiêm càng sớm càng tốt sau khi bị thương. Nếu chậm quá 24 giờ thì cần phải tăng liều.
6. Tiêm vắc xin ngừa uốn ván ở đâu?
Như vậy, vắc xin ngừa uốn ván có tầm quan trọng vô cùng lớn đối với sức khỏe tất cả mọi người. Nó phòng tránh được nguy cơ uốn ván - một căn bệnh nguy hiểm có thể gây đe dọa tính mạng con người. Tuy nhiên không phải ai cũng đủ tiêu chuẩn để tiêm, bạn cần gặp bác sĩ để được tư vấn chính xác nhất. | medlatec | 1,122 |
Thời gian hàn răng cửa thưa và những lưu ý
Hàn răng thưa là một phương pháp thẩm mỹ răng giúp lấp đầy các khe răng bị hở, mang lại vẻ đẹp tự nhiên cho răng. Hàn răng cửa thưa mất bao lâu và cần lưu ý gì khi hàn răng cửa là những vấn đề thắc mắc mà rất nhiều người muốn được giải đáp.
1. Hàn răng cửa thưa là làm gì?
Răng thưa có thể xuất phát từ việc răng mọc sai hướng, bị ảnh hưởng bởi bệnh lý về nha chu hoặc các thói quen chăm sóc răng không tốt. Răng bị thưa không chỉ gây mất thẩm mỹ và tự ti mà còn tạo cảm giác bất tiện khi trò chuyện. Ngoài ra, răng thưa còn gây khó khăn trong việc ăn uống và chăm sóc răng miệng, có thể là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về sức khỏe răng.
Hiện nay, việc trám răng thưa thẩm mỹ được coi là phương pháp tối ưu để khắc phục tình trạng này, giúp nhanh chóng cải thiện vẻ đẹp tự nhiên của hàm răng và tạo sự hài hòa.
2. Thời gian và quá trình hàn răng bị thưa
2.1. Thời gian để hàn răng cửa thưa
Việc hàn răng thưa, còn gọi là trám kẽ răng thưa, là một phương pháp sử dụng các chất liệu nha khoa để lấp đầy khoảng trống giữa các răng thưa, tạo nên một vẻ đẹp tự nhiên cho toàn bộ khuôn hàm.
Thông thường, quá trình hàn răng thưa sử dụng chất liệu gọi là Composite, bởi vì chất liệu này có màu sắc tương tự với răng tự nhiên, giúp miếng trám sau khi được hàn không bị lộ và đảm bảo tính thẩm mỹ cao.
Thời gian hàn răng cửa không quá lâu và tốn nhiều thời gian của khách hàng
Điểm mạnh của việc sử dụng Composite nằm ở tính linh hoạt của nó, cho phép tạo hình và điều chỉnh miếng trám sao cho phù hợp với hình dáng tự nhiên của răng.
Quá trình hàn răng thưa bằng Composite tương đối đơn giản và nhanh chóng, không tốn nhiều thời gian như các phương pháp khắc phục răng thưa khác. Thông thường, một lần thực hiện chỉ mất khoảng 15-20 phút và sau đó, bạn có thể ăn uống bình thường mà không gặp cảm giác ê buốt hay khó chịu.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, với việc sử dụng Composite để hàn răng thưa, hiệu quả sẽ không duy trì lâu dài do răng thường phải chịu mức độ ma sát lớn khi ăn uống và miếng trám có khả năng bong tróc. Ngoài ra, do tính chất dễ bị thay đổi màu của Composite, sau một thời gian sử dụng, miếng trám có thể đổi màu, không còn tương tự với màu sắc của răng tự nhiên, gây mất điểm về thẩm mỹ.
2.2. Quá trình thực hiện
Trám răng trực tiếp: Trong quá trình trám răng trực tiếp, bác sĩ sẽ áp dụng chất liệu trám trực tiếp lên vùng răng cần phục hồi và tạo hình thẩm mỹ theo ý muốn của bệnh nhân.
Trám răng gián tiếp: Trám răng gián tiếp là một kỹ thuật phức tạp hơn so với trám răng trực tiếp. Miếng trám sẽ được gắn bên ngoài theo dấu răng, tuy mất thời gian và có chi phí thực hiện tương đối cao, nhưng độ bền của miếng trám được tạo bởi phương pháp này duy trì trong thời gian dài.
Hàn răng cửa là biện pháp giúp răng bạn đẹp hơn
Quy trình trám răng:
– Bước 1: Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, có thể sử dụng thuốc tiêm gây tê cục bộ để làm cho khu vực răng trở nên tê. Điều này giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái trong quá trình thực hiện.
– Bước 2: Trước khi tiến hành trám, bề mặt răng sẽ được đánh nhám và phủ một lớp dung dịch dưỡng để giúp chất liệu trám dễ dàng bám vào.
– Bước 3: Sử dụng chất liệu nhựa composite, có đặc tính ổn định, khả năng chống mài mòn, độ bền cao và không độc hại. Sau khi rửa sạch gel khắc, chất liệu composite lỏng được áp dụng thành một lớp mỏng, lấp đầy các lỗ nhỏ trên răng để tạo liên kết mạnh mẽ. Sử dụng sóng UV đặc biệt để làm cứng chất liệu này. Quá trình này sẽ được lặp lại để xây dựng nhiều lớp cho đến khi phục hồi đạt độ dày cần thiết. Quy trình trám răng thông thường mất từ 30 đến 60 phút để hoàn thành.
– Bước 4: Cuối cùng, miếng trám sẽ được đánh bóng để hoàn thiện quá trình trám răng. Trong trường hợp răng cửa bị thưa nhiều và ảnh hưởng đến cấu trúc của toàn hàm, bác sĩ nha khoa có thể xem xét các tùy chọn khác như bọc sứ hoặc niềng răng để đảm bảo răng cân đối và cắn chặt hơn.
3. Thực hiện hàn răng cửa thưa cần phải lưu ý những gì?
3.1. Lựa chọn vật liệu để hàn răng cửa thưa như thế nào?
Như đã đề cập ở trên, răng cửa đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo nên vẻ đẹp thẩm mỹ của hàm răng và nụ cười. Vì vậy, khi thực hiện hàn răng, ngoài việc điều trị các vấn đề bệnh lý và phục hồi chức năng cho răng, việc đảm bảo tính thẩm mỹ cao cũng trở thành yếu tố quan trọng và không thể thiếu.
Hiện nay, có một số loại vật liệu phổ biến được sử dụng để hàn răng cửa bao gồm amalgam, fuji, và composite. Mặc dù amalgam có độ bền và sự chắc chắn cao, nhưng nó thường chỉ được sử dụng khi hàn răng ở vùng hàm, do nó có màu xám bạc và không tương thích với màu sắc tự nhiên của răng. Chính vì vậy, composite được coi là lựa chọn tối ưu khi thực hiện việc hàn răng cửa.
Composite có màu trắng, tạo nên một vẻ đẹp tự nhiên và quan trọng nhất, nó khớp hoàn hảo với màu sắc của răng tự nhiên. Đây cũng là một loại vật liệu an toàn và không gây kích ứng đối với cơ thể con người.
3.2. Chọn phòng khám nha
Mặc dù là một trong những kỹ thuật nha khoa tương đối đơn giản và không đòi hỏi quy trình phức tạp, việc hàn răng cửa cũng yêu cầu bác sĩ có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm để đảm bảo rằng kết quả hàn răng đạt được vừa vặn, đẹp, và thỏa mãn yêu cầu về thẩm mỹ tối đa.
Chọn phòng khám nha uy tín để thực hiện hàn răng nhằm đảm bảo độ bền cho mối hàn
Hơn nữa, khi bạn lựa chọn một địa chỉ nha khoa uy tín và chất lượng, bạn cũng đồng nghĩa với việc đảm bảo chất lượng của quá trình trám răng cửa. Điều này bảo đảm rằng vết trám sẽ có độ bền lâu dài, giúp bạn tránh phải thực hiện lại nhiều lần, tiết kiệm thời gian và chi phí.
3.3. Chế độ chăm sóc sau khi hàn
Cần hạn chế sử dụng thực phẩm cứng, đòi hỏi lực cắn lớn từ răng cửa một cách tối đa. Ngoài ra, mặc dù composite có màu sắc tự nhiên và đẹp, nhưng nó cũng dễ thay đổi theo thời gian và có thể bị tác động bởi màu sắc từ các thực phẩm. Vì vậy, cần quan tâm đặc biệt đến chế độ ăn uống và hạn chế tiêu thụ trà, cà phê, và nước có ga để không ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của vết trám. Nếu bạn còn có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại, hãy dành thời gian để đến thăm khám và tham khảo ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn cụ thể. | thucuc | 1,358 |
Virus, ký sinh trùng lạ nguy hiểm cho thai phụ
Cytomegalovirus
Toxoplasma gondii
TS-BS Ngô Thị Kim Phụng, Bộ môn Sản phụ khoa, ĐH Y Dược TP. HCM, cho biết: Toxoplasma gondii (T. gondii) là ký sinh trùng (KST) sống và sinh sản trong đường tiêu hóa của mèo, có thể lây nhiễm sang hầu hết các loài động vật. Khi lây nhiễm sang người, KST này sẽ gây bệnh toxoplasmosis. Chúng ta có nguy cơ bị nhiễm T. gondii khi ăn thịt sống, thịt tái nhiễm KST, khi tiếp xúc với nang T. gondii trong phân mèo, từ nước, đất, rác bị nhiễm.
Nếu mẹ bị nhiễm ở ba tháng đầu thai kỳ, sẽ có nguy cơ cao bị sẩy thai, thai lưu, nhiễm trùng sơ sinh. Nguy cơ thai bị nhiễm toxoplasmosis tăng theo tuổi thai: khi thai 13 tuần tuổi, tỷ lệ khoảng 6%, nếu 36 tuần, tỷ lệ tăng đến 72%. Khoảng 70 - 90% trẻ bị nhiễm toxoplasmosis không có triệu chứng, nhưng nếu có triệu chứng thì rất nặng: nhẹ cân, gan lách to, vàng da, thiếu máu; bị các bệnh lý thần kinh như nốt vôi hóa nội sọ, não úng thủy, não nhỏ; viêm võng mạc, điếc; hoặc có thể bị bao gồm cả viêm võng mạc, nốt vôi hóa nội sọ, não úng thủy (thường kèm co giật).
Bà mẹ mang thai cần lưu ý loại trừ những nguy cơ có thể nhiễm toxoplasmosis: ăn thịt nấu chín; không ăn rau, trái cây chưa rửa kỹ; rửa tay bằng xà bông và nước ấm trước khi ăn, đặc biệt sau khi tiếp xúc với mèo, thịt sống; mang găng tay khi làm vườn và rửa tay sau khi làm vườn. | medlatec | 284 |
Thai 34 tuần nặng bao nhiêu, mẹ và bé thay đổi thế nào?
Khi thai nhi đến tuần thứ 34, cơ thể của mẹ và bé đều có những thay đổi nhất định. Bài viết sau tìm hiểu về những thay đổi này, từ đó đưa ra những lời khuyên hữu ích dành cho mẹ và giải đáp thắc mắc "thai 34 tuần nặng bao nhiêu?"
1. Thai 34 tuần nặng bao nhiêu?
"Thai 34 tuần nặng bao nhiêu?
" Vào thời điểm này, em bé hiện dài 47cm và nặng 2,2 kg. Tóc và móng tay của bé đang phát triển. Lớp lông tơ mịn bao phủ da bắt đầu rụng, thay thế bằng một lớp phủ vernix caseosa, giúp bảo vệ lớp da của của bé và tạo điều kiện thuận lợi cho em bé chào đời. Các lớp mỡ tích tụ dưới da, khiến da căng ra và hình dáng của em bé trở nên tròn trịa hơn. Em bé đang dần quay đầu về phía xương mu của mẹ để chuẩn bị chào đời.
Suốt cả ngày, bé nuốt một lượng lớn nước ối, sau đó xử lý bằng thận của mình và loại bỏ chúng dưới dạng nước tiểu trong túi ối. Em bé đang tập thở và nuốt nhiều nước ối, vì vậy ở giai đoạn này của thai kỳ, đôi khi bạn có thể cảm thấy bé bị nấc cụt. Phân su tiếp tục tích tụ trong ruột của em bé.
Ở giai đoạn này của thai kỳ, tất cả các cơ quan của bé đã trưởng thành, ngoại trừ phổi, vẫn cần vài tuần để phát triển đầy đủ. Phế nang phổi đang nhân lên, mạng lưới mao mạch trở nên đồng nhất. Dưới tác dụng của cortisol do tuyến thượng thận tiết ra, quá trình sản xuất chất hoạt động bề mặt bao phủ từng phế nang tiếp tục được tiết ra, điều này rất quan trọng đối với sự trưởng thành của phổi.
Khuôn mặt của bé cũng ngày càng tròn hơn. Tầm nhìn của bé cũng đang thay đổi, từ tuần thứ 34 của thai kỳ, bé có thể nhắm mắt lại và phản ứng với ánh sáng. Đối với màu mắt của trẻ: không xác định được màu mắt cho đến vài tháng sau khi sinh, thời điểm mà ánh sáng ban ngày tạo sắc tố cho mống mắt, phần có màu của mắt. Màu sắc mắt là kết quả của sự kết hợp phức tạp giữa các gen khác nhau.
2. Cơ thể mẹ ở tuần thứ 34 của thai kỳ
Mang thai tuần thứ 34, bụng bầu bắt đầu nặng trĩu, bởi tử cung, em bé, nước ối và nhau thai nặng trung bình khoảng 5 kg. Vì thế các cử chỉ, cách đi đứng, tư thế hàng ngày bị ảnh hưởng và người mẹ dễ cảm thấy mệt mỏi.
Mẹ có thể thỉnh thoảng cảm thấy căng cứng ở tử cung. Đây là những cơn co thắt Braxton Hicks, giúp tử cung luyện tập để chuẩn bị cho việc sinh nở. Những cơn co thắt sinh lý này không đau, không đều và không tác động đến cổ tử cung. Nhưng nếu chúng trở nên đau đớn, mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Khi mang thai, mẹ bị ngứa bụng là chuyện bình thường. Tình trạng này xảy ra do sự căng giãn của da bụng và thay đổi nội tiết tố, hiện tượng ngứa này thường lành tính. Tuy nhiên, nếu chúng xuất hiện thường xuyên, dữ dội và ảnh hưởng đến cả lòng bàn tay, lòng bàn chân hoặc thậm chí toàn bộ cơ thể, mẹ cần phải đi khám ngay. Đó có thể là triệu chứng ứ mật thai kỳ, một biến chứng giai đoạn cuối thai kỳ cần nhanh chóng điều trị.
Trong giai đoạn này của thai kỳ, cơ thể mẹ giữ nhiều nước hơn, thậm chí mẹ có thể tăng cân nhiều hơn dự kiến. Mặt khác, mẹ cảm thấy khó thở thường xuyên hơn, vì mỗi ngày khi em bé lớn thêm một chút, bụng sẽ đè lên dạ dày, phổi, hệ tiêu hóa và gây ra tình trạng này. Mắt cá chân và bàn chân có xu hướng sưng lên, vì thế mẹ không nên đi giày quá chật.
Thận đang hoạt động hết công suất để xử lý chất thải của cả mẹ và em bé. Tử cung ngày càng chèn ép bàng quang và các yếu tố khác dẫn đến sự thay đổi hóa học của nước tiểu trong 9 chín tháng này. Nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu lên đến mức tối đa vào tháng thứ 8 của thai kỳ. Để ngăn chặn điều này, hãy đảm bảo uống nước thường xuyên trong ngày. Trong trường hợp có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu, nên đi khám ngay vì nếu viêm bàng quang không được điều trị có thể gây sốt và gây ra các cơn co thắt.
Ở tuần thai thứ 34 này, ngày dự sinh đang đến gần, ngực căng tức và cổ tử cung trở nên mềm. Mẹ cảm thấy đau vùng xương chậu do các xương đang tách dần ra để chuẩn bị cho việc sinh nở.
Cơ thể mẹ sản xuất kháng thể Ig
G, vượt qua hàng rào nhau thai, đi vào tuần hoàn của thai nhi. Điều này giúp trẻ sơ sinh có khả năng miễn dịch thụ động, bảo vệ trẻ khi mới sinh chống lại nhiều bệnh truyền nhiễm.
3. Lời khuyên dành cho mẹ trong giai đoạn thai 34 tuần
Thai nhi vẫn tiếp tục phát triển nên mẹ cần nghỉ ngơi và lắng nghe cơ thể mình. Đôi khi những cơn đau ở lưng hoặc dạ dày là dấu hiệu cho thấy mẹ cần phải chăm sóc bản thân nhiều hơn. Ở tháng thứ 8 của thai kỳ, mẹ vẫn có thể tập yoga trước khi sinh, massage, bơi lội (trừ khi bác sĩ chống chỉ định). Điều này giúp hạn chế một số bất tiện ở giai đoạn cuối thai kỳ (rối loạn tĩnh mạch, táo bón), giữ dáng khi sinh nở và giúp giảm căng thẳng, lo lắng có thể gia tăng khi ngày sinh đang đến gần.
Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu canxi cao của thai nhi, mẹ nên ăn các sản phẩm từ sữa hoặc thực phẩm giàu canxi hàng ngày như: rau họ cải, nước khoáng, thịt, cá, đậu trắng,... Vitamin D, chủ yếu được tổng hợp khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, rất cần thiết cho sự hấp thụ và cố định canxi. Bởi vì sự thiếu hụt xảy ra thường xuyên, đặc biệt là vào mùa đông hoặc ở những vùng có ít ánh nắng mặt trời, nên việc bổ sung thường được chỉ định trong thời kỳ mang thai, dưới dạng chế phẩm chứa canxi.
Mẹ cũng cần được cung cấp đủ nước suốt cả ngày để tạo điều kiện thuận lợi cho thận thực hiện chức năng của mình. Đây cũng là một biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu.
Bên cạnh đó, nếu mẹ cảm thấy đau đớn hoặc cảm thấy không khỏe, hãy đến bệnh viện để được kiểm tra.
Ngoài ra, mẹ cần tận dụng tuần thai thứ 34 này để hoàn thiện những việc cuối cùng trước khi em bé chào đời như là: sắp xếp phòng của em bé, chuẩn bị túi đựng đồ, vali, lựa chọn tên em bé,...
Trên đây là những thông tin cần thiết, cụ thể về những thay đổi của cả mẹ và bé trong giai đoạn thai 34 tuần, cũng như trả lời câu hỏi "thai 34 tuần nặng bao nhiêu?
" và những lời khuyên hữu ích dành cho các mẹ. | medlatec | 1,285 |
Công dụng thuốc Baraclude
Thuốc Baraclude là thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống virus. Đây là thuốc trị virus chuyên sử dụng nhằm điều trị bệnh viêm gan B mãn tính cần sự chỉ định của bác sĩ trước khi dùng.
1. Thuốc Baraclude là thuốc gì?
Thuốc Baraclude thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và virus, là thuốc có công dụng ức chế sự hoạt động của virus, đặc trị cho bệnh nhân viêm gan B mạn tính. Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, với quy cách đóng gói 10 viên một vỉ, ba vỉ một hộp.Thuốc Baraclude được tạo thành từ dược chất chính là Entecavir 0,5 mg cùng các tá dược khác. Thuốc có lớp bọc ngoài làm từ Titan dioxid, Hypromellose, ...; bên trong lớp bọc là dược chất đặc trị Entecavir. Entecavir giúp ức chế sự sao chép ngược mã enzyme của virus gây viêm gan B, từ đó làm giảm triệu chứng nghiêm trọng của bệnh này.
2. Thuốc Baraclude có tác dụng gì?
Thuốc Baraclude có hoạt chất Entecavir. Hoạt chất này có tác động lên cơ thể khá tương tự với Guanosin Nucleosid, do có cấu trúc tương tự. Khi vào cơ thể, dược chất Entecavir chuyển hóa, trở thành dạng Triphosphat có hoạt tính.Dạng hoạt chất có hoạt tính này gây ức chế lên enzym sao chép ngược virus HBV - một tác nhân gây viêm gan B. Chuyển hóa hoạt chất có hoạt tính Entecavir Triphosphat gây ức chế DNA polymerase gamma của virus HBV, từ đó ngăn chặn hoạt tính của enzyme, kháng virus.Thuốc Baraclude được chỉ định sử dụng tùy theo sự đáp ứng thuốc, sinh lý mô cơ, virus hoạc và sinh hóa. Các trường hợp sử dụng thuốc Brraclude được được liệt kê như sau:Chỉ định dùng cho các bệnh nhân là người trưởng thành và trẻ em trên 16 tuổi, bị nhiễm virus viêm gan B mãn tính. Chỉ định dùng cho những bệnh nhân có báo cáo về sự sao chép tăng cao về DNA của virus HBV trong máu. Chỉ định dùng cho bệnh nhân bị tăng nồng độ aminotransferase trong máu kéo dài (bao gồm hoặc một trong hai dạng ALT và AST)Chỉ định dùng cho bệnh nhân xét nghiệm sinh hóa và có chứng cứ mô học về sự hoạt động của bệnh gan.Chỉ định dùng Baraclude cho bệnh nhân xơ gan mất bù
Cách sử dụng của Baraclude
3.1. Cách sử dụng Baraclude. Thuốc Baraclude được hấp thu qua đường tiêu hoá, do đó bệnh nhân hãy sử dụng thuốc qua việc nuốt cả viên thuốc với nước sôi để nguội. Thuốc có thể giải phóng tác dụng chậm nếu tiêu hóa cùng thức ăn, do vậy hãy uống khi bụng đói, hoặc ít nhất trước 2 tiếng hoặc chậm 2 tiếng so với bữa ăn.Bệnh nhân viêm gan B cần được chăm sóc và theo dõi sức khỏe thường xuyên trong quá trình điều trị.Thời gian điều trị của thuốc chưa được nghiên cứu cụ thể. Sử dụng thuốc cho những người viêm gan B mãn tính là điều trị lâu dài. Tuy vậy, có thể dừng thuốc khi:Có sự thay đổi nồng độ HBe. Ag (+): Mất HBeag, mất DNA của virus HBV, hoặc mẫu ức chế anti-HBe xuất hiện trong mẫu máu thử 2 lần cách từ 3 tới 6 tháng. Dừng thuốc khi không có hiệu quả.Có sự thay đổi nồng độ HBe. Ag (-): Hãy dùng Baraclude tới khi có sự thay đổi nồng độ HBs trong máu như đã kể trên, hoặc dừng thuốc khi không hiệu quả.3.2. Liều dùng thuốc Baraclude. Liều tham khảo khi dùng thuốc Baraclude được khuyến cáo như sau:Đối với người bị xơ gan mất bù:Sử dụng 2 viên Baraclude 0,5 mg một lần mỗi ngày, uống vào lúc đói.Đối với người trưởng thành và trẻ trên 16 tuổi, gan còn bù:Liều khuyến cáo cho bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và chưa dùng nucleosid: Sử dụng 1 viên Baraclude tương đương 0,5 mg Entecavir mỗi ngày 1 lần.Liều khuyến cáo cho bệnh nhân đã có tiền sử bị nhiễm virus viêm gan B trong máu khi sử dụng lamivudin và / hoặc có triệu chứng kháng thuốc lamivudin: Sử dụng 2 viên Baraclude tương đương 1 mg Entecavir mỗi ngày 1 lần.Thẩm phân tách máu và lọc máu gây thải Entecavir ra ngoài cơ thể. Hãy dùng thuốc sau lọc máu.Đối với người suy chức năng thận mắc virus viêm gan B mạn tính:Độ thanh thải Creatinin giảm làm quá trình bài thoát của Entecavir giảm. Hãy can nhắc điều chỉnh liều trong trường hợp bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin dưới 50 m. L/phút.Đối với người suy chức năng gan mắc virus viêm gan B mạn tính:Không cần điều chỉnh liều Baraclude cho đối tượng này.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều Baraclude. Quá liều:Khi bệnh nhân uống quá liều thuốc Baraclude, có thể xảy ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, mất nước,...Xử lý:Không có thuốc giải. Hãy điều trị triệu chứng như tạo nôn hoặc truyền nước biển cân bằng điện giải.3.4. Chống chỉ định thuốc Baraclude. Không sử dụng Baraclude cho bệnh nhân bị quá mẫn cảm với Entecavir hay với bất kỳ thành phần nào khác của Baraclude.Không sử dụng Baraclude cho trẻ em dưới 16 tuổi.Chống chỉ định sử dụng Baraclude cho phụ nữ có thai và cho con bú
Lưu ý khi dùng thuốc Baraclude | vinmec | 920 |
Kiểm tra sức khỏe tim mạch bằng thăm dò ECG
Hiện nay hầu hết các bệnh lý tim mạch đều được chẩn đoán thông qua thăm dò ECG. Việc thực hiện kịp thời loại xét nghiệm này có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình chăm sóc sức khỏe tim mạch của chúng ta. Thăm dò ECG là gì?
Phương pháp thăm dò ECG thường được chúng ta biết đến qua cái tên đo điện tim hoặc điện tâm đồ. Xét nghiệm này có nhiệm vụ đo các tín hiệu điện của tim, cụ thể là các thông
ECG dựa vào nguyên lý chung của tim khi bơm máu cho cơ thể là các biến thiên dòng điện sinh ra theo nhịp co bóp. Mỗi biến thiên sẽ được biểu hiện bằng một đường cong. Dựa vào dạng dữ liệu này bác sĩ sẽ nắm được khả năng bơm máu của tim tại thời điểm đó.
ECG cho phép bác sĩ có thể áp dụng trong nhiều tình huống y khoa khác nhau để theo dõi tình trạng sức khỏe tim của bệnh nhân.
2. Làm thăm dò ECG có đau không?
Đây là băn khoăn của rất nhiều bệnh nhân khi được bác sĩ yêu cầu thực hiện xét nghiệm. Các dạng ECG hiện nay thuộc nhóm xét nghiệm không xâm lấn nên bệnh nhân sẽ không có cảm giác đau đớn trong và sau thời gian thực hiện.
Ngoài ra ECG có sử dụng dòng điện để đo được các biến thiên của tim mạch, tuy nhiên các bạn có thể hoàn toàn yên tâm rằng người bệnh không có khả năng bị ảnh hưởng do điện giật. Các điện cực mà cơ thể chúng ta tiếp xúc trong quá trình làm xét nghiệm không phát hay truyền điện mà chỉ có khả năng ghi lại chuyển động của điện tim.
Hầu hết các bệnh nhân đã thực hiện ECG đều khẳng định không có bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi thực hiện xét nghiệm này cả. Một số ít trường hợp có ghi nhận cảm giác khó chịu khi bác sĩ tháo các điện cực ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên cảm giác này không duy trì lâu.
3. Khi nào chúng ta có thể thực hiện thăm dò ECG?
Chúng ta hoàn toàn có thể tự nguyện yêu cầu thực hiện ECG để có thể đảm bảo sức khỏe tim mạch nói chung. Xét nghiệm này sẽ giúp chúng ta tầm soát được rất nhiều loại bệnh liên quan đến tim mạch. Đặc biệt nếu bạn thuộc nhóm người đã cao tuổi, có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao.
Ngoài ra nếu bạn thuộc nhóm người thường xuyên hoạt động thể lực ở tần suất cao như vận động viên thi đấu và tập luyện các bộ môn thể thao (gồm có chạy bộ, đạp xe, bơi lội,... ) hoặc hoạt động thể lực nặng kéo dài thì ECG lại càng cần thiết. Bạn nên liên hệ thường xuyên với bác sĩ tim mạch để có thể thực hiện đo điện tim định kỳ, đảm bảo sức khỏe cho cơ thể.
Tuy nhiên bạn cần đến bệnh viện để thực hiện xét nghiệm này trong thời gian gần nhất nếu cơ thể bạn đang bộc lộ các triệu chứng dưới đây:
Cơ thể bị suy kiệt kéo dài mà không rõ nguyên nhân. Buổi sáng thức dậy cảm thấy cơ thể mệt mỏi, choáng váng hoặc có cảm giác như kiệt sức, thở dốc,...
Thường xuyên hoa mắt, chóng mặt khi làm việc hoặc sinh hoạt, các biểu hiện như hồi hộp, tim đập mạnh, lo lắng, bồn chồn xuất hiện dày đặc, không kiểm soát.
Thỉnh thoảng bị đau thắt ngực bên trái, nơi có vị trí trái tim.
Đã từng bất ngờ bị ngất xỉu hoặc mất ý thức trong thời gian ngắn.
Người mắc bệnh huyết áp cao, đái tháo đường hoặc có các chứng rối loạn chuyển hóa đường máu, mỡ máu cao,...
Người hút thuốc lá trong thời gian dài.
Gia đình có người bị đột tử do nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim hoặc có gen di truyền các bệnh lý liên quan đến tim mạch.
4. Các lưu ý khi thực hiện thăm dò ECG
Trước khi thực hiện xét nghiệm
Vì có rất nhiều nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến kết quả đo điện tâm đồ ECG nên bạn cần có thời gian ngồi lại và trao đổi với bác sĩ. Bạn cần nêu các triệu chứng biểu hiện sự bất thường của sức khỏe tim mạch cho bác sĩ trước, cụ thể là các triệu chứng như đau, tức ngực, khó thở,... Các thông
Bạn cũng có thể đề cập đến một số nguyên nhân khách quan quan trọng, gây ảnh hưởng như các thay đổi lớn hoặc cú sốc tâm lý cho bác sĩ nắm rõ, phục vụ giai đoạn chẩn đoán và điều trị bệnh (nếu có).
Chuẩn bị cho việc thực hiện đo điện tim ECG, người bệnh không cần phải nhịn ăn nhưng bạn nên xin ý kiến bác sĩ về các loại thuốc mà bạn đang sử dụng. Nên nêu rõ, đầy đủ tên các loại thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Tốt nhất là bạn đem đơn thuốc đang được chỉ định sử dụng đến để bác sĩ chuyên khoa tham khảo.
Trước khi đến bệnh viện để đo điện tâm đồ ECG, bạn nên cởi bỏ từ nhà tất cả các vật dụng bằng kim loại (thắt lưng hoặc đồng hồ), nữ trang ra khỏi cơ thể. Các vật nhỏ như chìa khóa cũng nên bỏ ở ngoài phòng đo điện tâm đồ. Các vật liệu kim loại này sẽ gây nhiễu, làm gián đoạn quá trình dùng điện cực để ghi điện tim.
Trong khi thực hiện xét nghiệm
Bạn sẽ được nhân viên y tế hướng dẫn cụ thể trước khi bước vào giai đoạn thực hiện xét nghiệm ECG chính thức.
Bạn sẽ được yêu cầu nằm (hoặc ngồi tùy theo thể trạng), cởi nút áo để lộ phần ngực trên. Hai tay và chân buông lỏng, duỗi tự nhiên. Toàn bộ cơ thể thả lỏng, thở đều và giữ tinh thần ổn định, thư thái. Bạn sẽ cần hạn chế tối đa các chuyển động cơ thể trong lúc này.
Bạn nên chú ý lắng nghe và tuân thủ sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa trong toàn bộ quá trình đo.
Việc thực hiện đo điện tâm đồ ECG có thể được thực hiện nhiều lần trong các khoảng thời gian khác nhau nhằm đạt được hiệu quả chẩn đoán tốt và khách quan nhất. | medlatec | 1,103 |
Phác đồ điều trị viêm tai giữa mạn tính
1. Viêm tai giữa mãn tính
Viêm tai giữa mãn tính là tình trạng chảy mủ tai trên 6 tuần, chảy mủ qua lỗ thủng màng nhĩ. Bệnh nhân thường có những triệu chứng: Chảy mủ, nghe kém dẫn truyền, tai không đau trừ khi xuất hiện viêm xương thái dương, màng nhĩ bị thủng... Viêm tai giữa có thể gây ra biến chứng viêm não – màng não, polyp tai và các bệnh nhiễm trùng khác...Nguyên nhân dẫn tới viêm tai giữa mãn tính có thể là:Phát sinh từ viêm tai giữa cấp. Tắc nghẽn vòi eustachian. Chấn thương cơ học. Bỏng nhiệt, hóa học. Chấn thương sọ não. Nguyên nhân sau khi can thiệp đặt ống thông khí. Viêm tai giữa có thể nặng hơn sau khi người bệnh bị nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc bị nước vào tai giữa thông qua lỗ thủng màng nhĩ trong khi tắm hoặc khi bơi. Nhiễm trùng thường xảy ra do nhiễm Staphylococcus aureus hoặc vi khuẩn Gram âm. Bệnh nhân không đau nhưng có mủ và đôi khi có mùi thối trong tai. Viêm tai giữa mãn tính có thể dẫn tới thay đổi cấu trúc trong tai giữa như hoại tử xương con...
Viêm tai giữa mãn tính là tình trạng chảy mủ tai kéo dài dai dẳng
2. Chẩn đoán viêm tai giữa mãn tính
2.1. Chẩn đoán xác định2.1.1 Lâm sàng. Viêm tai giữa mạn tính nhầy: Bệnh nhân chảy mủ tai thành từng đợt. Mủ chảy ra không thối, nhầy, dính, chưa ảnh hưởng nhiều đến sức nghe.Viêm tai giữa mạn tính mủ: Chảy mủ tai kéo dài, đặc xanh thối, có thể có tinh thể cholesteatoma. Sức nghe kém truyền âm ngày càng tăng, có thể đau đầu âm ỉ phía bên tai bị bệnh.Viêm tai giữa mạn tính hồi viêm: Người bệnh ăn ngủ kém, gầy, suy nhược cơ thể, sốt cao kéo dài, mủ thối. Đối với trẻ nhỏ có thể có rối loạn tiêu hóa, sốt cao, co giật... Vì tổn thương cả đường khí và đường xương nên khả năng nghe kém hơn. Bệnh nhân đau tai rất dữ dội, đau thành từng đợt, đau sâu trong tai và lan ra phía sau vùng xương chũm. Thậm chí lan ra cả vùng thái dương dẫn tới tình trạng nhức đầu, ù tai và chóng mặt.2.1.2 Cận lâm sàng. Khám tai: Chảy mủ tai kéo dài, đặc và thối. Có thể xuất hiện tổ chức cholesteatoma có màu vàng như mỡ, thả vào nước không tan. Màng nhĩ có thể bị phồng, xẹp lõm vào trong, hoặc bị thủng và bờ lỗ thủng nham nhở, có thể có polyp ở hòm nhĩ, đáy hòm nhĩ bẩn.Cấy dịch tai: Xác định vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ.Chụp CT scan xương chũm hoặc đầu: Xác định mức độ nhiễm trùng lan tỏa ra bên ngoài tai giữa, Abscess não – màng não, viêm màng não...Đo thính lực đánh giá sức nghe.
Sau thăm khám, người bệnh thường được chỉ định xét nghiệm để chẩn đoán viêm tai giữa mãn tính
2.2 Chẩn đoán phân biệt. Cần chẩn đoán phân biệt viêm tai giữa mãn tính với một số bệnh sau đây:Nhọt hay viêm ống tai ngoài: Không có triệu chứng chảy mủ tai, kéo vành tai, ấn bình tai đau, phim Schuller bình thường.Viêm tổ chức liên kết phía sau tai hoặc viêm hạch: Không làm giảm thính lực, không xuất hiện triệu chứng chảy mủ tai, dấu hiệu Jacques (-), phim Schuller bình thường.Phản ứng xương chũm: Giảm thính lực không nhiều, mủ tai không có mùi thối, và phim chụp X-quang tai bình thường.Lao phổi trước viêm tai giữa: Chẩn đoán phân biệt bằng cách chụp X-quang phổi,...Viêm tai giữa do xoắn khuẩn bệnh giang mai: Cần làm các xét nghiệm chuyên biệt để chẩn đoán...
3. Phác đồ điều trị viêm tai giữa mãn tính
3.1 Nguyên tắc điều trị. Nguyên tắc điều trị viêm tai giữa mãn:Kiểm soát tình trạng nhiễm trùng. Loại bỏ dịch tiết ứ đọng trong tai giữa như nhầy, mủ...Phẫu thuật phục hồi chức năng nghe. Không nên sử dụng kháng sinh không đúng vì có thể sẽ làm mất triệu chứng, khó chẩn đoán chính xác. Sử dụng kháng sinh không đúng cũng có thể chuyển thể cấp tính thành mãn tính, làm bệnh kéo dài khó phát hiện và biến chứng.Bệnh nhân cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ tai mũi họng.
Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp
3.2 Điều trị nội khoa. Phác đồ điều trị nội khoa viêm tai giữa bao gồm:Loại bỏ các dịch tiết nhiễm trùng bên trong tai: Nhỏ nước muối sinh lý hoặc nước oxy già 6-10 đơn vị vào tai, hút rửa và sau đó lau tai khô.Nhỏ tai bằng dung dịch kháng sinh như: Polymyxin, Neomycin, Chloromycetin hoặc Gentamycin. Để có tác dụng kháng viêm có thể phối hợp với steroids. Dung dịch acid acetic 1,5% có thể được dùng nếu nhiễm vi khuẩn Pseudomonas. Nhỏ tai 2-4 lần/ngày.Kháng sinh đường toàn thân: Thường được chỉ định điều trị các đợt cấp của viêm tai giữa mạn tính. Tuy nhiên cần hạn chế phòng nguy cơ kháng kháng sinh.Điều trị những bệnh đi kèm ở mũi, họng,...Trong thời gian điều trị bệnh nhân cố gắng tránh để nước vào tai khi bơi lội, gội đầu...3.3 Điều trị ngoại khoaĐiều trị ngoại khoa phẫu thuật cắt bỏ đối với bệnh nhân có Polyp hòm nhĩ thò ra ở ống tai, hoặc mô hạt, sẽ có hiệu quả hơn trong việc sử dụng thuốc. Tuy nhiên khi cắt bỏ vì những khối polyp này có thể mọc ra từ dây thần kinh số VII, niêm mạc xương bàn đạp hoặc ống bán khuyên ngang. Vì từ đó có thể dẫn tới tai biến viêm mê nhĩ sau mổ hoặc liệt mặt.Phẫu thuật phục hồi: Có hoặc không có vá màng nhĩ, vá màng nhĩ đơn thuần và mở sào bào thượng nhĩ.Phẫu thuật tiệt căn xương chũm bằng 2 phương pháp: Hạ thấp thành sau ống tai và giữ nguyên thành sau ống tai.
Bệnh nhân có polyp thò ra ở ống tai sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ
Viêm tai giữa mãn tính có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm, thậm chí mất thính lực. Vì vậy, phòng ngừa viêm tai giữa mãn tính bằng cách:Điều trị các bệnh liên quan như sâu răng, viêm mũi họng,... Đây là nguyên nhân dẫn tới viêm tai giữa cấp.Khi đã bị viêm tai giữa cấp thì phải được điều trị đúng phác đồ và tiếp tục theo dõi. Nếu đã bị viêm tai giữa mạn tính thì cần tiếp tục theo dõi và phát hiện kịp thời các biến chứng để can thiệp kịp thời.Truyền thông phòng bệnh viêm tai giữa cho người dân trong cộng đồng.Tóm lại, viêm tai giữa mãn tính là tình trạng chảy mủ tai dai dẳng và có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị như: Liệt mặt do tổn thương dây thần kinh số VII, thủng màng nhĩ không lành, áp xe ngoài màng cứng,... Phác đồ điều trị viêm tai giữa mãn tính là điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa, phụ thuộc vào từng bệnh nhân. | vinmec | 1,241 |
Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến viêm lợi
Viêm lợi (hay còn gọi viêm nướu) là hình thức phổ biến của bệnh nha chu, mảng bám. Vậy nguyên nhân dẫn đến viêm lợi là gì, cách điều trị như thế nào, cùng tìm hiểu bạn nhé!
1. “Điểm mặt chỉ tên” những dấu hiệu nhận biết viêm lợi
Viêm lợi là chứng bệnh viêm phát sinh ở tổ chức lợi chân răng, biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm lợi là lợi răng sưng đỏ, mẹo lợi tù và tổ chức chân răng lỏng, dễ chảy máu. Ngoài ra, tình trạng viêm lợi lâu dài có thể làm cho răng bị phì đại, tăng sinh hay còn gọi là viêm lợi dạng phì đại. Nếu như không được can thiệp và điều trị kịp thời có thể dẫn tới các nguy cơ bệnh nặng hơn về răng miệng cũng như làm mất răng.
Nhìn chung, ở giai đoạn đầu, viêm lợi thường không có những biểu hiện rõ ràng, dưới đây là một số dấu hiệu cơ bản mà những người bị viêm lợi thường gặp:
– Lợi sưng tấy, khi chạm vào sẽ có cảm giác đau đớn, ngoài ra lúc ăn thì người bệnh cũng sẽ cảm thấy khó chịu, đau nhức
– Lợi thay đổi màu sắc, có thể chuyển dần từ màu hồng nhạt sang màu đỏ hoặc là đỏ sẫm
– Lợi dễ bị tổn thương, chảy máu dù chỉ cần một va chạm nhẹ như là đánh răng, xỉa răng bằng tăm
– Xuất hiện mảng bám hay cao răng, các mảng bám lắng đọng bởi những vi khuẩn có hại, vụn thức ăn và thường bám vào các vị trí như dưới cổ răng, nướu răng hay là kẽ răng.
– Khi viêm lợi kéo dài mà không được điều trị, phần nướu ở chân người bệnh sẽ bị yếu đi, chức năng bảo vệ răng của lợi cũng sẽ mất dần làm cho răng bị lỏng hoặc bị lung lay.
– Hơi thở xuất hiện mùi hôi khó chịu, theo thống kê, nước ta có đến hơn 90% người bị hôi miệng ở mức độ nhẹ đến cao, nguyên nhân có thể là do sự xuất hiện của cao răng, của các mảng bám răng, vi khuẩn và thức ăn phân hủy trong miệng khiến cho tình trạng hôi miệng khó có thể cải thiện dù đã áp dụng không ít biện pháp.
Viêm lợi là chứng bệnh viêm phát sinh ở tổ chức lợi chân răng
2. Những nguyên nhân dẫn đến viêm lợi là gì?
Nguyên nhân thường gặp nhất của viêm lợi đó là do vệ sinh răng miệng kém, dẫn tới sự hình thành của các mảng bám răng. Mảng bám răng là một màng sinh học của vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn, nhưng cũng có thể là nấm) phát triển ở trên bề mặt răng. Việc đánh răng và sử dụng chỉ nha khoa mỗi ngày có thể giúp bạn loại bỏ được mảng bám. Nhìn chung, mảng bám răng cần loại bỏ hàng ngày bởi nó sẽ hình thành nhanh chóng, thường trong vòng 24 giờ.
Nếu như không được điều chỉnh thói quen đánh răng hoặc sử dụng chỉ nha khoa tốt hơn, bệnh viêm lợi sẽ diễn biến theo chiều hướng xấu nhất. Theo thời gian, lợi của bạn sẽ bắt đầu bị tụt ra khỏi răng, tạo thành các túi nhỏ. Những mẩu thức ăn nhỏ có thể bị mắc kẹt trong răng và gây viêm nhiễm. Hiện tượng này kéo dài sẽ khiến cho răng bị lung lay hoặc phá vỡ phần xương giữ cố định, thậm chí dẫn đến nguy cơ mất răng. Ở một số trường hợp người bệnh cũng sẽ cảm thấy vô cùng đau nhức.
Bên cạnh đó, một số tác nhân khác gây viêm lợi cũng có thể kể đến là vi khuẩn, virus và nấm, một số phản ứng dị ứng, chấn thương hay rối loạn niêm mạc da, rối loạn di truyền.
Ngoài ra thì viêm lợi cũng có thể xuất phát từ một số nguyên nhân khác như:
– Vệ sinh răng miệng không kỹ càng, sạch sẽ
– Thói quen hút thuốc
– Thay đổi nội tiết tố trong cơ thể như phụ nữ như trong thời kỳ mang thai hay là sau mãn kinh
– Do hệ miễn dịch suy yếu ở những người mắc bệnh đái tháo đường, bệnh HIV/AIDS, hay bệnh ung thư…
– Tác dụng phụ của một số loại thuốc kháng histamin, thuốc chống trầm cảm… làm giảm tiết nước bọt tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển mạnh mẽ hơn
Nguyên nhân dẫn đến viêm lợi có thể là do mảng bám cao răng
3. Điều trị viêm lợi thế nào?
Theo chuyên gia, giai đoạn sớm của viêm lợi có thể phục hồi bằng cách chải răng và sử dụng chỉ nha khoa hay súc miệng với nước muối đúng cách để ngăn ngừa sự hình thành của mảng bám.
Tốt hơn hết, bạn nên đến nha khoa để các bác sĩ có thể loại bỏ cao răng, làm sạch răng. Nếu như tình trạng của bạn trở nên nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể phải làm thủ thuật xử lý mặt chân răng, giúp cho mảng bám khó lưu giữ hơn. Nhìn chung, mục tiêu điều trị của viêm lợi đó là kiểm soát viêm nhiễm, ngăn ngừa và hạn chế sự tiến triển của bệnh. Cụ thể, một số liều pháp điều trị có thể bao gồm:
– Chăm sóc răng miệng tại nhà, ăn uống đủ chất
– Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
– Sử dụng bàn chải lông mềm, lưu ý đánh răng đúng cách. Trước tiên, bạn cần đánh răng mặt ngoài trước, bao gồm tất cả răng ở hàm trên và hàm dưới, chải nhẹ nhàng khoảng cách từ 2 đến 3 răng theo chiều từ trên xuống hoặc dưới lên. Bạn có thể xoay tròn bàn chải từ 5 đến 10 lần để lông bàn chải có thể chui vào từng kẽ răng, loại bỏ được các mảng bám “ẩn náu” sâu trong răng.
– Loại bỏ những yếu tố tích tụ ở mảng bám răng bằng việc đánh răng, xỉa răng bằng chỉ nha khoa
– Sử dụng các loại nước súc miệng có tác dụng chống vi khuẩn lysterin, gilavex
– Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng giúp cho hơi thở thơm thô, tăng cường sức khỏe
Hi vọng rằng những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến viêm lợi cũng như cách điều trị. Khi có những dấu hiệu viêm lợi thì tốt hơn hết bạn nên đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra cũng như tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả.
Đừng quên thăm khám định với bác sĩ chuyên khoa 6 tháng/lần để bảo vệ sức khỏe răng miệng bạn nhé | thucuc | 1,185 |
Thai 2 tuần siêu âm thấy không và các mốc siêu âm quan trọng?
Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán chính xác, đơn giản để xác nhận rằng mẹ có đang mang thai và sự phát triển của thai thế nào. Thông thường, mẹ bầu đi siêu âm phát hiện thai và kiểm tra vào tuần thai thứ 4 - 7, vậy nếu thai 2 tuần siêu âm có thấy không?
1. Thai 2 tuần siêu âm thấy không?
Chu kỳ mang thai bình thường khoảng 40 tuần, tính từ ngày kinh nguyệt cuối cùng của kỳ kinh gần nhất. Do đó, ở tuần thai thứ 2, đây là giai đoạn trứng rụng, không có gì đảm bảo rằng bạn đã thụ thai. Hơn nữa, nếu trứng đã được thụ tinh thì hợp tử vẫn đang trên đường di chuyển vào tử cung làm tổ.
Do đó, thai 2 tuần siêu âm sẽ không thấy, ở thời điểm sớm này thì kết quả siêu âm sẽ không chính xác. Kể cả thai nhi 2 tuần tuổi đã được hình thành thì kích thước cũng vô cùng nhỏ, dù siêu âm đầu dò âm đạo hay siêu âm qua thành bụng cũng chưa thấy rõ ràng.
Do đó, mẹ nóng lòng muốn biết mình mang thai hay chưa thì cũng nên đợi thêm đến tuần thai thứ 6 - 10 để siêu âm, đây là thời điểm lý tưởng nhất. Hơn nữa, siêu âm thai 2 tuần là quá sớm, bạn không có được kết quả chính xác, mà có thể ảnh hưởng đến thai nếu siêu âm đầu dò.
Các bác sĩ khuyên rằng, nếu mẹ thấy hiện tượng trễ kinh sau 3 tuần và nhiều biểu hiện cho thấy đang mang thai khác thì đi khám siêu âm là hợp lý nhất. Ngoài siêu âm, mẹ cũng nên thực hiện kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm máu để đánh giá tốt hơn tình trạng của mẹ và bé.
2. Những điều cần biết khi thai 2 tuần tuổi
Mẹ bầu mang thai luôn có nhiều lo lắng, suy nghĩ cho sức khỏe của thai nhi. Đặc biệt là các mẹ mang thai lần đầu tiên.
Thai 2 tuần đã vào tử cung chưa?
Theo quá trình thông thường, sau khi thụ tinh thành công, hợp tử phải mất từ 7 - 10 ngày để di chuyển và làm tổ trong tử cung. Tuy nhiên, thể trạng của mẹ tốt thì thai mới vào tử cung nhanh chóng.
Vì thế có những trường hợp thai vào tử cung muộn hơn, khoảng 12 - 14 ngày sau thụ tinh thành công. Giai đoạn đầu này do rất khó xác định được ngày rụng trứng nên bác sĩ sẽ tính tuổi thai dựa vào ngày kinh cuối cùng, nên sẽ có thể sai lệch 1 - 2 tuần.
Thai 2 tuần quan hệ có sao không?
Mẹ mang thai 2 tuần tuổi, cho đến những tháng cuối thì vẫn có thể quan hệ tình dục, tuy nhiên cần chọn tư thế quan hệ an toàn, phù hợp với từng giai đoạn. Các tư thế an toàn sẽ bảo vệ cho thai phát triển bình thường, hơn nữa còn mang lại nhiều lợi ích tích cực cho cả mẹ và bé.
Thai 2 tuần uống thuốc Tây có ảnh hưởng gì không?
Trong 2 tuần đầu thai kỳ, hầu hết mẹ đều chưa phát hiện và chắc chắn mang thai bé, nên thường vẫn sinh hoạt và uống thuốc bình thường.
Nhiều loại thuốc Tây được khuyến cáo không nên sử dụng cho mẹ bầu, do đó hãy thông báo cho bác sĩ về loại thuốc mình đã uống, đồng thời khám thai định kỳ để xác định tình trạng của mẹ và bé.
3. Những thời điểm mẹ bầu nên siêu âm và khám thai
Ngoài thời điểm siêu âm lần đầu, ở tuần thai 6 - 10 để biết mẹ có đang mang thai hay không, các chuyên gia khuyến cáo mẹ bầu nên siêu âm ở 3 thời điểm quan trọng là:
Tuần thai 11 - 13 tuần 6 ngày
Siêu âm ở thời điểm này giúp tầm soát dị tật thai nhi tốt nhất, gồm:
Sàng lọc bất thường và nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể.
Chẩn đoán số lượng thai, nếu bạn mang đa thai thì sẽ chẩn đoán số lượng buồng ối, số lượng bánh nhau.
Tính tuổi thai và dự kiến sinh chính xác nhất, dựa theo chiều dài đầu mông.
Sàng lọc nguy cơ tiền sản giật.
Đánh giá khoảng sáng sau gáy để dự đoán nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể.
Quan sát sớm cấu trúc giải phẫu của tim, thành bụng, tay chân, hộp sọ, bánh rau,… để phát hiện các bất thường của thai.
Tuần thai 18 - 22
Đây là thời điểm tốt nhất trong thai kỳ để siêu âm đánh giá, tầm soát các bất thường về cấu trúc của thai nhi. Bao gồm:
Quan sát gương mặt bé, xác định có bị sứt môi, hở hàm,…
Quan sát hình thái và cấu trúc hộp sọ, não bộ.
Quan sát thành bụng xem thành bụng có liên tục không, có che phủ tất cả cơ quan trong cơ thể không.
Quan sát cột sống của bé, đảm bảo xương đầy đủ, thẳng hàng, không có khe hở cột sống.
Quan sát tim thai, đánh giá động mạch và tĩnh mạch lớn có vai trò đưa máu đến và đi.
Quan sát 2 thận và bàng quang, đảm bảo đủ 2 thận, cấu trúc bình thường, hệ tiết niệu hoạt động bình thường.
Quan sát bánh nhau, dây rốn, nước ối.
Đo các chỉ số sinh học, đánh giá tình trạng phát triển của thai nhi, xem bé phát triển có tương ứng với tuổi thai không. Nếu thai nhỏ hay lớn thì xác định nguy cơ có thể gặp phải.
Đo chiều dài cổ tử cung, đánh giá nguy cơ đẻ non.
Siêu âm thời điểm thai nhi 18 - 22 tuần giúp phát hiện, sàng lọc sớm phần lớn các dị tật, song không thể loại trừ tất cả các bất thường của thai.
Tuần thai 30 - 32
Thời điểm siêu âm này giúp đánh giá tăng trưởng của thai, xem thai nhi có phát triển bình thường và nguy cơ có thể gặp phải. Bao gồm:
Đánh giá cấu trúc các cơ quan của thai giống siêu âm tuần thai 22.
Đánh giá tuần hoàn thông qua động mạch chính, dự đoán nguy cơ thiếu hụt oxy, suy giảm chức năng bánh rau của thai nhi.
Đánh giá bất thường trong quá trình phát triển và hoàn thiện cấu trúc thai.
Như vậy, mẹ không nên siêu âm thai 2 tuần bởi chưa thể thấy rõ hình ảnh thai và xác định mẹ có thực sự mang thai hay không. Hãy đợi thêm vài tuần nữa để siêu âm và kiểm tra sức khoẻ. | medlatec | 1,126 |
Vai trò của nội soi phế quản trong sàng lọc bệnh lý đường hô hấp
Tỷ lệ người dân mắc các bệnh về đường hô hấp đang có dấu hiệu tăng nhanh. Vì vậy mà việc thực hiện thăm khám để phát hiện bệnh sớm sẽ giúp can thiệp để điều trị kịp thời. Trong đó, nội soi phế quản là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh giúp kiểm tra và đánh giá tình trạng ở đường dẫn khí vào trong phổi. Thông qua kết quả nội soi có thể chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân các vấn đề tại đường hô hấp mà người bệnh đang mắc phải.
1. Tìm hiểu chung về nội soi phế quản
1.1. Phương pháp nội soi phế quản là gì?
Nội soi phế quản là phương pháp sử dụng một ống mềm nhỏ, ở đầu ống có gắn camera giúp thu lại hình ảnh tại đường hô hấp của người bệnh. Qua cách chẩn đoán này, bác sĩ có thể quan sát thấy toàn bộ đường hô hấp như khí quản, dây thanh âm, thanh quản, hầu họng hoặc những đường dẫn khí nhỏ hơn.
Phương pháp nội soi sử dụng một ống mềm nhỏ, ở đầu ống có gắn camera giúp thu lại hình ảnh tại đường hô hấp của người bệnh
1.2. Vai trò của nội soi phế quản với các bệnh lý tại đường hô hấp
Phương pháp nội soi này giúp phát hiện được những bệnh lý tại đường hô hấp như:
– Đóng vai trò quan trọng trong tầm soát, chẩn đoán các bệnh lý, phát hiện các dị vật tại đường hô hấp: Ho ra máu, ho dai dẳng kéo dài, viêm phổi – phế quản mạn tính, đường hô hấp bị hẹp hoặc tắc nghẽn phổi mạn tính.
– Kiểm tra và đánh giá tình trạng khối u tại phổi và đường hô hấp.
– Dùng để lấy mẫu mô bằng cách sử dụng ống nội soi đưa dụng cụ chuyên dụng vào khu vực cần lấy mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm. Từ đó giúp kiểm tra sự phát triển, độ lan rộng của các khối u giúp bác sĩ đưa ra các phác đồ điều trị bệnh phù hợp.
– Các dị vật trong đường thở cũng được tiến hành loại bỏ trong quá trình thực hiện nội soi. Ngoài ra, có thể ứng dụng trong việc lấy máu và dịch tiết trong phế quản của người bệnh.
1.3. Các đối tượng cần thực hiện phương pháp nội soi
Phương pháp này thường được chỉ định thực hiện đối với những trường hợp người bệnh nghi ngờ có bệnh lý tại đường dẫn khí, ở phổi hoặc phế quản như:
– Khối u hoặc tế bào ung thư phế quản.
– Tắc nghẽn đường thở.
– Mắc các bệnh viêm nhiễm như lao hoặc viêm phổi do nấm, ký sinh trùng gây bệnh.
– Tràn dịch màng phổi, áp xe phổi, giãn phế quản
-Truy tìm nguyên nhân dẫn tới tình trạng ho ra máu, ho dai dai dẳng kéo dài, khàn tiếng, liệt dây thanh quản…
– Các tổn thương dạng đốm qua hình ảnh phim chụp X-quang.
Ngoài ra, soi phế quản có thể kết hợp một số thủ thuật hoặc chẩn đoán để tăng hiệu quả điều trị như:
– Sinh thiết lấy mẫu mô.
– Hỗ trợ lấy mẫu đờm.
– Loại bỏ các dịch tiết máu, các chất nhầy.
– Kiểm soát tình trạng chảy máu trong phế quản.
Phương pháp nội soi thường được chỉ định cho đối tượng gặp các vấn đề tại đường hô hấp
2. Quy trình thực hiện nội soi phế quản
Phương pháp nội soi sẽ được thực hiện qua đường miệng hoặc đường mũi của người bệnh. Nếu nội soi qua đường mũi, bác sĩ có thể quan sát rõ hơn đường hô hấp khi ống nội soi được đi vào khí quản và phổi của người bệnh. Ống của phương pháp nội soi đường mũi sẽ mềm và bé hơn so với nội soi qua đường miệng.
Trước khi thực hiện, người bệnh sẽ được gắn dây oxy để hỗ trợ thở và theo dõi nhịp tim, huyết áp trong suốt quá trình nội soi.
Người bệnh sẽ được hướng dẫn nằm lên giường và điều chỉnh tư thế sao cho đầu cao hơn người, cổ ngửa ra phía sau.
Khi tiến hành, người bệnh sẽ được xịt thuốc gây tê trong mũi hoặc miệng (tùy vào phương pháp người bệnh lựa chọn) để quá trình nội soi dễ dàng và hiệu quả hơn.
Sau khi gây tê xong bác sĩ sẽ tiến hành đặt ống nội soi qua miệng hoặc mũi người bệnh, từ từ xuống phổi để kiểm tra đường hô hấp. Nếu có nghi ngờ trong quá trình nội soi hoặc cần kiểm tra chính xác, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết hoặc bơm lượng dịch nhỏ vào phổi người bệnh rồi hút ra để quan sát tế bào thu được.
Sau khi nội soi xong, người bệnh sẽ được hướng dẫn nghỉ ngơi và chờ kết quả.
Sau khi nội soi, nếu người bệnh có hiện tượng ho ra máu hoặc cảm thấy khó thở, sốt cao liên tục trong vòng 24 giờ nên báo với bác sĩ để kiểm tra và có can thiệp điều trị kịp thời.
3. Lưu ý sau khi thực hiện phương pháp nội soi
Khi thực hiện nội soi người bệnh cần nên chú ý một số vấn đề sau:
– Thuốc an thần, giảm đau sẽ còn tác dụng sau khi soi khoảng 2 giờ, có thể gây mệt mỏi vì vậy người bệnh không nên làm việc hoặc hoạt động mạnh.
– Nên ăn uống sau 2 giờ từ khi thực hiện nội soi, tác dụng của thuốc sẽ khiến bạn có cảm giác nuốt bị nghẹn. Bạn nên uống một ngụm nước nhỏ trước khi chuẩn bị ăn.
– Không nên lái xe trong vòng 8 giờ từ khi nội soi do thuốc an thần sẽ ảnh hưởng tới việc điều khiển xe.
– Không hút thuốc lá trong vòng 24 giờ. Bởi sau khi nội soi, niêm mạc đường thở đang ở trạng thái kích thích, nếu tiếp xúc với khói thuốc và các chất độc hại sẽ ảnh hưởng xấu tới cơ quan hô hấp.
Sau khi thực hiện nội soi, người bệnh nên ở lại để bác sĩ theo dõi và kiểm tra tình trạng sức khỏe
Bài viết trên đã cung cấp thông tin cụ thể về phương pháp nội soi phế quản và vai trò của phương pháp này trong phát hiện các bệnh lý tại đường hô hấp. Chủ động thực hiện tầm soát sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần giúp bảo vệ sức khỏe của bạn một cách tốt nhất và ngăn ngừa được các bệnh lý nguy hiểm có thể ghé thăm bất kỳ lúc nào. | thucuc | 1,169 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.