text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Xét nghiệm ADN bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu uy tín? Xét nghiệm ADN là xét nghiệm giúp kiểm tra huyết thống phổ biến hiện nay. Mọi người thường băn khoăn không biết xét nghiệm ADN bao nhiêu tiền hay yếu tố nào ảnh hưởng đến chi phí làm xét nghiệm. 1. Xét nghiệm ADN là gì? Xét nghiệm ADN (Axit Deoxyribo Nucleic) huyết thống được biết đến là xét nghiệm thuộc lĩnh vực di truyền y học hoặc lĩnh vực điều tra hình sự. Đây là phương pháp xét nghiệm cho phép tiến hành phân tích gen trong mẫu and nhằm xác định quan hệ huyết thống giữa những người tham gia. Là phân tử mang thông tin di truyền dưới dạng bộ ba mã di truyền quy định mọi hoạt động sống, các sợi ADN này chứa thông tin được mã hóa giúp xác định được đặc điểm riêng biệt của từng cá thể người. Sở dĩ có thể xác định quan hệ huyết thống dựa vào xét nghiệm ADN là do ADN của con được thừa hưởng vật chất di truyền một nửa từ cha và một nửa từ mẹ. Xét nghiệm ADN có độ chính xác lên tới 99,99% nếu mẫu ADN của con và bố mẹ khớp nhau trong từng alen. Trường hợp có nhiều hơn 2 alen không khớp nhau thì có thể khẳng định 100% là 2 người tham gia không có quan hệ huyết thống. Xét nghiệm ADN có thể phân tích thông qua các mẫu như mẫu tóc, máu, da, móng tay hay cuống rốn,... 2. Xét nghiệm ADN bao nhiêu tiền? Rất khó để đưa ra một con số cụ thể khi nhắc đến Xét nghiệm ADN bao nhiêu tiền. Tuy nhiên, mức giá xét nghiệm ADN thường giao động trong khoảng từ 1.500.000 - 10.000.000 đồng đối với xét nghiệm có 2 người tham gia. Nếu có thêm từ 3 người trở lên thì sẽ có mức phí phụ thu từ 1.000.000 - 5.000.000 đồng. 3. Các yếu tố chi phối đến chi phí xét nghiệm ADN Lý giải cho việc rất khó đưa ra mức giá cố định cho dịch vụ xét nghiệm ADN là do nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Cụ thể như: 3.1. Mẫu xét nghiệm Như đã nhắc đến ở trên, có nhiều mẫu bệnh phẩm trên cơ thể người có thể sử dụng để làm xét nghiệm ADN như mẫu niêm mạc miệng, mẫu máu, mẫu da, mẫu tóc, cuống rốn, móng tay hay thậm chí tinh trùng, bàn chải đánh răng,... Mẫu xét nghiệm được coi là một trong những yếu tố quan trọng chi phối đến việc xét nghiệm ADN bao nhiêu tiền. Tùy thuộc vào tính chất phức tạp của quy trình lấy ADN, bảo quản mẫu cũng như công đoạn phân tích để thu được kết quả. Xét nghiệm với mẫu niêm mạc miệng hoặc mẫu máu thường có chi phí thấp nhất. Ngoài hai mẫu này, tùy vào từng mẫu khác nhau mà chi phí có thể cao hơn so với hai loại mẫu trên là thêm 500.000 - 2.500.000 cho mỗi lần xét nghiệm ADN. 3.2. Mối quan hệ huyết thống cần xác định giữa những người tham gia Mối quan hệ huyết thống giữa các đối tượng tham gia cần xác định cũng ảnh hưởng đến chi phí xét nghiệm ADN. Nguyên nhân là do chỉ tiêu xét nghiệm có thể ít nhiều khác nhau tùy vào từng trường hợp cụ thể. Thông thường, xét nghiệm ADN xác định các mối quan hệ huyết thống trực hệ như mẹ - con hay cha - con sẽ phân tích từ gen. Trong khi các quan hệ huyết thống không trực hệ như ông nội/chú/bác/cậu - cháu trai thì quá trình phân tích gen phải được tiến hành trên nhiễm sắc thể Y, do đó chi phí sẽ đắt hơn. Cũng như vậy, chi phí cho mỗi lần xét nghiệm ADN xác định quan hệ huyết thống giữa bà ngoại/dì/cô với cháu gái hoặc giữa anh chị em ruột cũng sẽ khác nhau. Đặc biệt với các mối quan hệ huyết thống khác thì chi phí sẽ cao hơn hẳn do cần tiến hành xét nghiệm và phân tích ADN phức tạp hơn mới có thể đưa ra kết luận cuối cùng chính xác nhất. 3.3. Thời gian nhận được kết quả xét nghiệm ADN Kết quả xét nghiệm ADN có thời gian trả khác nhau tùy từng nơi. Trung bình chỉ sau 2 - 4 ngày (không bao gồm ngày nhận mẫu, thứ 7 chủ nhật hay ngày lễ). Nơi nào lâu hơn có thể kéo dài 5 ngày. Trong trường hợp bạn cần có kết quả xét nghiệm gấp trước thời gian đó thì sẽ phải trả thêm phí. Lúc này đương nhiên chi phí cho mỗi lần xét nghiệm ADN sẽ cao hơn mức thông thường.
medlatec
803
Công dụng thuốc Tecginar Tecginar là thuốc gì, có phải thuốc điều trị các bệnh tim mạch không? Với thành phần chính là Nicorandil, thuốc Tecginar được dùng trong kiểm soát dài hạn ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành để giúp làm giảm cơn đau thắt ngực và nguy cơ tử vong. 1. Tecginar là thuốc gì? Tecginar thuộc nhóm thuốc tim mạch, có thành phần chính là Nicorandil hàm lượng 10mg. Hoạt chất Nicorandil có tác dụng điều trị cơn đau thắt ngực mãn tính và làm giảm nguy cơ tử vong một cách rõ rệt ở bệnh nhân mạch vành hoặc bệnh nhân nhồi máu cơ tim.Thuốc Tecginar được bào chế dưới dạng viên nén và được chỉ định dùng trong kiểm soát bệnh mạch vành dài hạn. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tecginar Thuốc Tecginar được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ hay nhai, làm nát thuốc để uống.Liều dùng thuốc Tecginar ở người lớn được khuyến cáo là 10mg/lần (tương đương 1 viên/lần) và dùng 2 lần/ngày. Nếu người bệnh hay bị đau nhức đầu thì cần giảm liều, chỉ nên dùng 5mg/lần (tương đương 1⁄2 viên/lần) và cũng dùng 2 lần/ngày.Tùy theo khả năng đáp ứng của người bệnh, có thể điều chỉnh tăng liều dùng thuốc Tecginar, tuy nhiên không được vượt quá 40mg/lần và 2 lần/ngày.Đối với bệnh nhân cao tuổi, không cần điều chỉnh liều, dùng liều tương tự như người trưởng thành. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tecginar Thuốc Tecginar có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như: Nhức đầu (chủ yếu xuất hiện trong giai đoạn đầu điều trị), giãn mạch dưới da. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Tecginar Không được dùng Tecginar ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị hạ huyết áp, suy chức năng thất trái, sốc tim.Hạn chế hoạt động lái xe hoặc điều khiển, vận hành máy khi dùng Tecginar vì thuốc có thể gây buồn ngủ, nhức đầu.Người bị phù phổi cấp, huyết áp tâm thu thấp, thể tích máu giảm, nhồi máu cơ tim có kèm theo suy thất trái và áp lực đổ đầy thấp cần thận trọng khi dùng thuốc Tecginar.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú cần thận trọng khi dùng Tecginar, nên tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc y dược sĩ trước khi dùng.Thuốc Tecginar có thể tương tác với rượu hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc giãn mạch. Vì vậy, người bệnh cần thông tin cho bác sĩ các loại thuốc đã và đang dùng (thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược) để tránh gặp phải tương tác thuốc.Công dụng của thuốc Tecginar là làm giảm cơn đau thắt ngực mãn tính và nguy cơ tử vong ở bệnh nhân mạch vành hoặc nhồi máu cơ tim. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
525
Công dụng thuốc Voradax Voradax là thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C. Tuy nhiên, Voradax có tương tác nghiêm trọng với một số thuốc. Vậy khi sử dụng thuốc Voradax cần lưu ý điều gì để đạt hiệu quả và an toàn? 1. Thuốc Voradax là thuốc gì? Thuốc Voradax được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần hoạt chất là Sofosbuvir, hàm lượng 400 mg.Sofosbuvir là chất ức chế RNA polymerase phụ thuộc RNA HCV NS5B (protein không cấu trúc 5B). Sau quá trình chuyển hóa nội bào tạo thành triphosphat tương tự uridine có hoạt tính dược lý (GS-461203), sofosbuvir kết hợp vào HCV RNA bởi NS5B polymerase và gây kết thúc chuỗi. 2. Chỉ định của thuốc Voradax Voradax được sử dụng trong điều trị kết hợp với các thuốc kháng virus khác trong điều trị bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C (HCV) genoptypes 1-6 hoặc trong điều trị bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HCV. Tùy thuộc vào mức độ xơ gan hoặc mất bù, có thể phối hợp ribavirin đơn độc hoặc ribavirin và peg-interferon alfa. 3. Chống chỉ định của thuốc Voradax Không sử dụng thuốc Voradax ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Sofosbuvir hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định thuốc Voradax ở bệnh nhân nam mà bạn tình nữ có thể mang thai. 4. Liều dùng và cách dùng của thuốc Voradax Cách dùng: Voradax được dùng bằng đường uống. Liều dùng: Liều dùng cho người lớn để kiểm soát bệnh viêm gan C mãn tính: 400 mg mỗi ngày. Thời gian dùng thuốc được khuyến cáo như sau:Kiểu gen 1 hoặc 4: Voradax, ribavirin và peg-interferon alfa trong 12 tuần.Kiểu gen 2: Voradax và ribavirin trong 12 tuần.Kiểu gen 3: Voradax và ribavirin trong 24 tuần.Ung thư biểu mô tế bào gan đang chờ ghép gan: Voradax và ribavirin trong tối đa 48 tuần hoặc cho đến khi ghép gan (tùy điều kiện nào xảy ra trước).Liều cho trẻ em trên 3 tuổi để kiểm soát viêm gan C mãn tính :Trọng lượng dưới 17 kg: 150 mg/ngày.Trọng lượng 17 đến dưới 35 kg: 200 mg/ngày. Trọng lượng trên 35 kg: 400 mg/ngày. Thời gian dùng thuốc được khuyến cáo như sau:Kiểu gen 2: Voradax (liều thích hợp) và ribavirin trong 12 tuần.Kiểu gen 3: Voradax (liều thích hợp) và ribavirin trong 24 tuần.Ung thư biểu mô tế bào đang chờ ghép gan: Voradax (liều thích hợp) và ribavirin trong tối đa 48 tuần hoặc cho đến khi ghép gan (tùy điều kiện nào xảy ra trước).Trẻ em dưới 3 tuổi : chưa có nghiên cứu về an toàn của Voradax trên đối tượng này. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Voradax Khi sử dụng thuốc Voradax, bệnh nhân có thể gặp những tác dụng không mong muốn như chóng mặt, da nhợt nhạt, khó thở, đau họng, khan tiếng, khó nuốt hoặc khó thở, ớn lạnh, sốt, phát ban, có hoặc không có mụn nước, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân... Khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu trên người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Voradax Đối với bệnh nhân đã từng nhiễm viêm gan B, bệnh có thể tiến triển hoặc tồi tệ hơn trong hoặc sau thời gian điều trị với Voradax. Bệnh nhân cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên trong vài tháng.Không tự ý thay đổi liều hoặc thời gian dùng thuốc khi sử dụng Voradax với những thuốc khác. Trong trường hợp này, cần sự tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. 7. Tương tác thuốc Voradax Voradax có thể có tương tác với những thuốc sau đây:Amiodarone: Voradax có thể tăng tác dụng làm chậm nhịp tim của amiodarone.Phenobarbital, Modafinil, Oxcarbazepine, chất cảm ứng P-glycoprotein/ ABCB1, Primidone, Rifabutin, Rifapentine, Tipranavir: Có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của Sofosbuvir.Thuốc điều trị đái tháo đường: Voradax tăng cường tác dụng hạ đường huyết của các thuốc điều trị đái tháo đường.Atorvastatin: Voradax có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết thanh.Lumacaftor và Ivacaftor: 2 chất này có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của chất nền P-glycoprotein/ ABCB1 (Nguy cơ cao với chất ức chế hoặc chất cảm ứng).Tacrolimus (Toàn thân): Voradax có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của tacrolimus.Thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ, warfarin): Voradax có thể làm giảm tác dụng chống đông máu của thuốc kháng vitamin K.Thuốc Voradax, có công dụng trong việc điều trị bệnh lý về gan. Trước khi sử dụng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn để đạt được hiệu quả tốt nhất trong điều trị bệnh.
vinmec
819
Phát hiện mới về những dấu hiệu bệnh tim mạch Một trong những dấu hiệu tiến triển suy tim là sự tự hủy của các tế bào cơ tim. Các nhà khoa học tại Trung tâm Y khoa thuộc đại học Temple (TUSM - Hoa Kỳ) cho rằng hiện tượng này có thể phần nào được ngăn chặn với những loại thuốc mới. Và nay họ đã tiến gần hơn đến mục đích ấy khi vừa phát hiện ra một phân tử chỉ dấu suy tim mới tại một vị trí ít ai ngờ tới trong tế bào – ty thể. Cơ quan được mệnh danh “nhà máy sản xuất năng lượng của cơ thể” lại cũng chính là cơ quan có thể kích hoạt cơ chế tự hủy của tế bào. Nghiên cứu này là công trình đầu tiên phát hiện ra vai trò của một phân tử enzyme có tên gọi GRK2 (G protein-coupled receptor kinase 2) trong ty thể. Người đứng đầu nhóm tác giả là GS. Walter J. Koch, trưởng khoa dược lý và cũng là Giám đốc Trung tâm Y học tịnh tiến tại TUSM. "Chúng tôi biết rằng GRK2 có thể tham gia vào cơ chế bệnh sinh của một số hội chứng tim mạch như suy tim mạn tính, và rằng sự gia tăng hoạt tính của enzym này sẽ gây ra hiện tượng tự hủy diệt của các tế bào tim. Tuy nhiên cơ chế của nó chưa thực sự rõ ràng”, GS. Koch cho biết. Ngoài ra, nguyên nhân tại sao nồng độ của GRK2 gia tăng đột biến tại tim của những bệnh nhân suy tim vẫn chưa được tìm hiểu và khám phá một cách đầy đủ. Thông thường, GRK2 được bài tiết gần màng plasma của tế bào cơ tim với vai trò ức chế một số tín hiệu từ mạch máu đến cơ tim. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu thuộc đại học Temple đã phát hiện ra sự di chuyển của nó đến ty thể trong các trường hợp thiếu máu cục bộ và oxy hóa do stress tại tim. Hai quá trình trên có cùng cơ chế khi xảy ra hiện tượng đột ngột ngừng vận chuyển máu giàu oxy tới các tế bào cơ tim, gây ra những phản ứng kích hoạt cơ chế tự hủy của các tế bào này. Nếu không được ngăn chặn, dần dần toàn bộ tế bào cơ tim tại một khu vực nào đó chịu ảnh hưởng sẽ bị hủy theo cơ chế này, làm suy giảm khả năng hoạt động bình thường của tim. Nhóm nghiên cứu của GS. Koch đã khám phá ra hiện tượng di chuyển bất thường của GRK2 từ màng tế bào vào bên trong ty thể của các tế bào tim bị tổn thương do tình trạng thiếu máu cục bộ. Hiện tượng này do một yếu tố có tên heat-shock protein 90 (Hsp90) gây ra. Bằng cách ngăn chặn sự gắn kết giữa phân tử Hsp90 với GRK2, các nhà khoa học đã có thể ngăn không cho enzyme này di chuyển vào bên trong ty thể. Họ cũng đạt được kết quả tương tự khi gây biến đổi một cấu trúc có tên gọi Ser670 trong trình tự chuỗi amino acid của GRK2. Khi Ser670 được hoạt hóa bởi các tín hiệu hóa học, Hsp90 sẽ chuyển sang trạng thái tích cực và gắn vào GRK2 để vận chuyển nó vào bên trong ty thể. Nếu gây biến đổi Ser670 sẽ dẫn đến kết quả cuối cùng là làm giảm các tín hiệu kích hoạt cơ chế tự hủy ở các tế bào cơ tim bị ảnh hưởng. Toàn bộ công trình trên được đăng tải trên số ngày 12/4/2013 của Tạp chí khoa học Circulation Research. GS. Koch cho biết phát hiện trên có nhiều khả năng được ứng dụng vào thực tế lâm sàng để điều trị cho bệnh nhân, bằng cách phát triển những phương pháp ức chế hoạt động của enzyme GRK2 và khả năng gắn kết của nó với ty thể. "Chúng ta sẽ có những cơ hội lớn để phát triển các loại thuốc chữa trị suy tim và cải thiện đáng kể triệu chứng của những bệnh này", GS. Koch cho biết. Tuy vẫn còn cần thêm thời gian để nghiên cứu song những đặc tính dược lý học để ức chế GRK2 đã được khám phá. "Chúng tôi đang phát triển một liệu pháp điều trị gen gọi là ßARKct, vốn là một chất ức chế GRK2, và đang thu được nhiều tín hiệu khả quan hứa hẹn sẽ đủ điều kiện để thử nghiệm trên lâm sàng". GS. Koch và các cộng sự đã thực hiện đến bước thử nghiệm ßARKct trên động vật, và kết quả cho thấy nó có khả năng ức chế GRK2 ở các tế bào tim bị tổn thương qua đó ngăn chặn quá trình tự hủy của các tế bào này. Ngoài ra trong một nghiên cứu khác, ßARKct có thể ức chế quá trình vận chuyển enzyme tới ty thể sau khi bệnh nhân trải qua hiện tượng thiếu máu cục bộ, tức gián tiếp ngăn ngừa tiến triển của bệnh suy tim. Vẫn còn nhiều điều chưa biết rõ về vai trò của GRK2, theo GS. Koch "Chúng ta vẫn cần tìm hiểu cụ thể những gì GRK2 sẽ làm khi xuất hiện trong ty thể của tế bào, những yếu tố nội bào nào enzyme này sẽ tác động và làm thế nào để ngăn chặn chúng". Mặc dù vậy, nhóm tác giả khẳng định khá chắc chắn rằng GRK2 sẽ là một đích tác dụng rất tiềm năng để điều trị các bệnh lý tim mạch trong tương lai.
medlatec
957
DHEAS là gì? Phân tích ý nghĩa định lượng DHEAS máu DHEAS là một loại hormone sinh dục nam tham gia vào quá trình phát triển các tính dục nam thứ phát khi nam giới bước sang tuổi dậy thì. DHEAS có thể chuyển hóa thành androgen với tính chất mạnh hơn Androstenedione và Testosterone, hoặc chuyển thành Estrogen (hormone sinh dục nữ) ở nữ giới. Ý nghĩa định lượng DHEAS giúp phản ánh tình trạng chức năng tuyến thượng thận cùng nhiều vấn đề sức khỏe khác ở cả nam giới và nữ giới. 1. DHEAS là gì? DHEAS là viết tắt của cụm từ Dehydroepiandrosterone-sulfate, một loại hormone giới tính do vỏ thượng thận tiết ra. Hormone này hoạt động như một chất xúc tác hình thành nên Testosterone (hormone sinh dục nam) và Estrogen (hormone sinh dục nữ). DHEAS là hormone do vỏ thượng thận tiết ra Trẻ sơ sinh có hàm lượng DHEAS khá cao trong máu, sau đó nồng độ hormone này sẽ dần giảm xuống. Khi trẻ bước sang tuổi dậy thì, DHEAS lại một lần nữa tăng cao trở lại nhằm thực hiện chức năng kích thích các đặc tính sinh dục phát triển, bao gồm sự hình thành và xuất hiện của lông nách, lông mu ở cả hai giới. 2. Ý nghĩa định lượng DHEAS máu2.1. Mục đích thực hiện xét nghiệm DHEASXét nghiệm DHEAS thường được chỉ định đồng thời với các loại xét nghiệm nội tiết tố khác (xét nghiệm testosterone hay các hormone nam khác) nhằm:Phân biệt hay loại trừ các bệnh lý ở tinh hoàn của nam giới, buồng trứng ở nữ giới;Chẩn đoán các bệnh lý xảy ra tại tuyến yên vì đây là bộ phận kiểm soát định lượng hormone DHEAS;Kiểm tra, đánh giá tình trạng hoạt động của tuyến thượng thận hay các vấn đề bệnh lý khác tại cơ quan này như u vỏ thượng thận, khối u thượng thận, nguy cơ quá sản thượng thận bẩm sinh, tình trạng khởi phát quá sản thượng thận được phát hiện ở những người trưởng thành;Xác định tình trạng dậy thì sớm ở trẻ nam hoặc chẩn đoán các đặc điểm nam tính ở những bé gái;Phối hợp với các loại xét nghiệm hormone khác (LH, FSH, Estrogen, Prolactin, Testosterone,... ) ở nữ giới nhằm phục vụ cho mục đích chẩn đoán bệnh buồng trứng đa nang, phân biệt với các nguyên nhân gây vô kinh, vô sinh hay chứng rậm lông. Định lượng DHEAS giúp chẩn đoán các bệnh lý về thận2.2. Ý nghĩa định lượng DHEAS máu Kết quả của định lượng DHEAS máu hàm chứa nhiều ý nghĩa khác nhau. Nếu nồng độ DHEAS ở trong mức bình thường cùng với kết quả của các xét nghiệm khác cũng bình thường thì chứng tỏ tuyến thượng thận của người bệnh vẫn đang khỏe mạnh. Đối với những người có định lượng DHEAS trong máu thấp có khả năng là do tổn thương tuyến thượng thận, mắc bệnh Addison, rối loạn chức năng thượng thận, suy tuyến yên,... Hoặc đôi khi là do ảnh hưởng từ các thuốc chứa insulin, corticosteroid, thuốc tránh thai, dầu cá, thuốc gây cảm ứng enzym gan (imipramine, carbamazepine, phenytoin), vitamin E. Nếu bệnh nhân có kết quả xét nghiệm định lượng DHEAS cao thì đây là tín hiệu của sự dư thừa DHEAS. Lúc này người bệnh cần tiến hành thêm các loại xét nghiệm bổ sung khác để tìm hiểu nguyên nhân của sự thay đổi này, đó có thể là biểu hiện của bệnh Cushing, khối u thượng thận, tăng sản thượng thận, ung thư tuyến thượng thận, khối u buồng trứng, đa nang buồng trứng. Ở bệnh nhân có những triệu chứng dư thừa hormone DHEAS, ví dụ như ở nam và nữ khi cơ thể sản xuất quá nhiều DHEAS thì sẽ xuất hiện các tính trạng dậy thì sớm hơn bình thường. Đặc biệt dư thừa DHEAS ở nữ giới có thể được nhận thấy rõ ràng hơn do sự phát triển của các đặc tính nam như:Giọng nói trầm khàn;Mọc râu, mọc nhiều mụn trứng cá trên mặt;Không có kinh nguyệt;Tăng khối lượng cơ bắp. Ngoài nguyên nhân bệnh lý, hàm lượng DHEAS tăng cao cũng có thể xuất phát từ việc sử dụng các loại thuốc chứa prolactin, thuốc điều trị tiểu đường (troglitazone, metformin), danazol, nicotine và thuốc chẹn kênh canxi.3. Các bước tiến hành xét nghiệm DHEAS3.1. Chuẩn bị Người bệnh cần phải nhịn ăn trong khoảng 9 - 12 giờ trước khi thực hiện lấy mẫu máu xét nghiệm. Do đó nên tiến hành xét nghiệm này vào buổi sáng sau khi người bệnh đã trải qua một đêm nhịn ăn, đồng thời nồng độ DHEAS vào buổi sáng sẽ đạt ngưỡng cao nhất. Các bé gái nên được chỉ định xét nghiệm trước chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt một thời gian vì hành kinh có thể làm ảnh hưởng đến nồng độ hormone trong máu. Bệnh nhân nên mặc áo phông hoặc sơ mi ngắn tay để thuận tiện trong việc lấy máu. Người tiến hành xét nghiệm: các bác sĩ, kỹ thuật viên và người phân tích mẫu máu chuyên ngành hóa sinh có đủ trình độ và kinh nghiệm trong việc vận hành máy xét nghiệm hóa sinh tự động;Vật tư tiêu hao và hóa chất cần thiết: găng tay y tế, bông cồn sát trùng, ống đựng mẫu máu, kim tiêm, ống nghiệm và giá đựng ống nghiệm, đầu côn vàng, côn xanh, pipep các loại... ;Phương tiện máy móc: máy ly tâm, máy phân tích, tủ lạnh bảo quản.3.2. Quá trình xét nghiệm Bước 1: sát trùng bề mặt da ở vị trí lấy máu, buộc garo quanh cánh tay để làm nổi tĩnh mạch. Kỹ thuật viên đâm kim qua tĩnh mạch (thường là ở mặt sau bàn tay hoặc mặt trong khuỷu tay). Máu sẽ được dẫn vào lọ đựng mẫu;Bước 2: gỡ garo và rút kim tiêm. Dùng bông hoặc băng ép để cầm máu chỗ chọc kim. Quá trình thu thập mẫu máu chỉ diễn ra trong khoảng vài phút. Hình ảnh lấy máu xét nghiệm3.3. Lấy kết quả xét nghiệm Nhìn chung xét nghiệm DHEAS được đánh giá là khá an toàn và hiếm khi xảy ra phản ứng nguy hiểm. Nếu người bệnh sau khi lấy mẫu xét nghiệm xuất hiện các tình trạng như chóng mặt, ngất xỉu, tụ máu, bầm máu ở vị trí lấy mẫu, đau do chọc kim lệch ven,... thì có thể thông báo với bác sĩ để được kiểm tra.
medlatec
1,105
Trẻ em bị viêm amidan cha mẹ cần làm gì? Viêm amidan là một trong những bệnh lý hô hấp thường gặp nhất ở trẻ. Khi trẻ em bị viêm amidan, nhiều cha mẹ chủ quan mua thuốc về tự điều trị dẫn đến biến chứng khôn lường. Vậy hiểu thế nào cho đúng về bệnh lý này, cha mẹ nên làm gì khi trẻ mắc bệnh cũng như phòng bệnh cho trẻ? 1. Những triệu chứng thường gặp khi trẻ em bị viêm amidan Viêm amidan không còn xa lạ với nhiều cha mẹ khi nhắc đến, thế nhưng không phải cha mẹ nào cũng nắm được các triệu chứng của bệnh. Amidan sưng to là dấu hiệu điển hình khi trẻ em bị viêm amidan Thông thường, viêm amidan sẽ xuất hiện kèm theo tình trạng viêm và tổn thương các cơ quan, bộ phận vùng hầu họng với các triệu chứng điển hình như: họng rát, nuốt có cảm giác đau – Khi dùng gương và đèn nhỏ để quan sát bên trong vùng miệng sẽ thấy amidan bị sưng tấy và đỏ, kèm theo những cảm giác khó chịu. – Trẻ có thể thường xuyên thực hiện các động tác khạc nhổ để đẩy các đờm, chất nhầy vướng vùng cổ họng ra ngoài. – Trẻ thường có cảm giác nóng, rát và khát nước vùng cổ họng. Đặc biệt là vào mùa hè, nhiều trẻ khi đã bị viêm amidan lại có xu hướng uống đồ lạnh nhiều hơn vô tình tạo nên những tổn thương nặng hơn cho amidan. – Trẻ có thể sốt nhẹ do cơ chế chống lại những vi sinh vật gây hại đang tấn công amidan. Ngoài những biểu hiện trên,các đợt viêm amidan cấp tính còn có thời gian diễn biến rất nhanh. Trẻ nhanh chóng chuyển sang viêm họng cấp, ho, sổ mũi,… khiến cơ thể khó chịu. Khi các đợt viêm amidan mạn tính không được điều trị dứt điểm sẽ khiến tình trạng viêm chuyển sang giai đoạn mạn tính gây tổn thương nghiêm trọng vùng hầu họng. Ở dạng viêm amidan mạn tính, amidan thường có hai dạng: thể quá phát và thể theo. Thể viêm amidan quá phát là dạng thường gặp với biểu hiện amidan sưng to, nổi hẳn ra ngoài và gây cảm giác đau dữ đội khi nhai, nuốt. Thể viêm amidan xơ teo thì ngược lại, 2 amidan có xu hướng teo nhỏ hơn bình thường. Tuy nhiên dù ở thể viêm nào thì khi chuyển sang giai đoạn mạn tính đều cần cẩn trọng nhất là khi xuất hiện các hốc mủ trắng, amidan có mùi hôi và màu sắc amidan xám dần, đậm màu. Đây đều là các dấu hiệu cho thấy viêm amidan có thể sắp chuyển sang giai đoạn biến chứng nguy hiểm. 2. Các bước xử lý cha mẹ nên nắm được khi trẻ em bị viêm amidan Khi trẻ em bị viêm amidan, cha mẹ hãy chủ động đưa bé đi thăm khám Ngay từ khi trẻ có dấu hiệu hơi đau cổ họng, cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ thực hiện súc miệng nước muối sinh lý đồng thời kết hợp tăng đề kháng cho trẻ thông qua các thực phẩm giàu vitamin C như nước cam. Cùng với đề kháng của trẻ, các dấu hiệu chớm của bệnh sẽ được cơ thể tự hóa giải. Tuy nhiên, phần lớn tình trạng viêm amidan được phát hiện khi trẻ đã có những triệu chứng điển hình của bệnh. Trong trường hợp này, cách tốt nhất là nên đưa trẻ tới thăm khám và điều trị đúng phác đồ. Việc điều trị đúng phác đồ sẽ giúp giải quyết triệt để tình trạng bệnh, đồng thời bác sĩ cũng sẽ cân đối được liều lượng thuốc phù hợp với cơ thể trẻ, tránh gây tình trạng nhờn thuốc hoặc lạm dụng kháng sinh. Ngược lại, nếu cha mẹ tự ý điều trị cho trẻ, việc lạm dụng kháng sinh rất có thể sẽ xảy ra hoặc điều trị không đúng cách khiến tình trạng bệnh trở nên dai dẳng và chuyển sang viêm amidan mạn tính rất khó điều trị. Song song với việc dùng thuốc điều trị, cha mẹ có thể kết hợp với chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý để giúp thời gian phục hồi của trẻ được nhanh chóng nhất, cụ thể: – Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ, trẻ sơ sinh đang bú mẹ cần duy trì cho trẻ bú đầy đủ và có thể cho trẻ bú nhiều hơn, các trẻ còn lại cần thực hiện chế độ ăn đầy đủ chất. Hạn chế cho trẻ sử dụng đồ lạnh. – Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn để cơ thể phục hồi. Ba mẹ nên cho trẻ nghỉ ngơi ở không gian thoáng mát, yên tĩnh, nên tránh nằm phòng điều hòa quá lạnh. 3. Viêm amidan có gây biến chứng không? Viêm amidan không điều trị kịp thời có thể khiến trẻ bị viêm phế quản, viêm phổi,… Bất kỳ bệnh lý nào không được điều trị kịp thời đều có thể gây nên biến chứng nguy hiểm, với viêm amidan cũng vậy, đặc biệt khi đối tượng nhiễm bệnh là trẻ nhỏ. Các biến chứng nguy hiểm của amidan mà trẻ có thể gặp phải là: – Viêm amidan lan rộng sang các vùng xung quanh gây viêm. Một số bệnh lý hệ quả của viêm amidan thường gặp nhất là: viêm quanh amidan, viêm tai giữa, viêm thanh quản,… nhiều trường hợp chuyển biến viêm phế quản, viêm phổi nguy hiểm ở trẻ. – Các cơn ngưng thở khi ngủ. Amidan to, choán hết vùng cửa họng. Viêm amidan kéo theo các tổ chức xung quanh sưng nề trong đó có màn hầu lưỡi gà có thể gây nên các cơn ngưng thở vô cùng nguy hiểm ở trẻ nhỏ. 4. Trẻ viêm amidan khi nào cần cắt bỏ Song song với phương pháp điều trị bằng thuốc, hiện nay, nhiều cha mẹ có xu hướng cho con cắt amidan khi bị viêm. Điều này có thực sự tốt? Trên thực tế, amidan có vai trò như “người chấn giữ” vùng cửa họng, bắt giữ và ngăn chặn các vi khuẩn gây hại xâm nhập. Mặc dù so với hệ thống miễn dịch của cơ thể, chức năng này tương đối nhỏ song với trẻ lại có vai trò hết sức quan trọng. Điều trị viêm amidan ở trẻ, cần ưu tiên bảo tồn tối đa amidan. Các trường hợp cắt amidan chỉ được chỉ định khi đây là biện pháp cuối cùng khi amidan được xác định gần như mất hoàn toàn chức năng, trở thành một nơi chứa vi khuẩn gây hại và có dấu hiệu biến chứng và gây viêm lan rộng sang các vùng xung quanh. Thông thường, khi trẻ viêm amidan mạn tính, tái phát quá nhiều lần trong năm và ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ, bác sĩ sẽ chẩn đoán có nên cắt hay không. Việc cắt amidan chỉ được thực hiện khi có chẩn đoán bác sĩ và trẻ có đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật như: đủ tuổi, thể trạng tốt, trẻ không mắc các bệnh như máu khó đông, trẻ bị tiểu đường, cao huyết áp,… Để phòng ngừa viêm amidan cho trẻ, cha mẹ nên chủ động hướng dẫn trẻ vệ sinh vùng miệng hằng ngày và thực hiện thói quen ăn uống hợp lý, không ăn quá lạnh để tránh làm tổn thương amidan vùng hầu họng. Trên đây là một số thông
thucuc
1,287
3 Thông tin cha mẹ nên biết về bệnh lác mắt và lác mắt giả ở trẻ Lác mắt và lác mắt giả là những hiện tượng không hiếm gặp ở trẻ nhỏ khi con ngươi mắt không nhìn cùng về một điểm. Nếu tình trạng này ở trẻ được phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp cải thiện đáng kể, đồng thời đảm bảo thị lực của trẻ không bị ảnh hưởng. 1. Lác mắt ở trẻ và phân loại lác mắt Lác mắt là hiện tượng phổ biến ở trẻ sơ sinh, do sự phối hợp giữa hai mắt trẻ kém nên gây ra mất cân bằng giữa hai mắt. Cùng với sự phát triển của trẻ, các cơ mắt sẽ dần hoàn thiện, đồng bộ và phối hợp nhịp nhàng với các chuyển động và tình trạng lắc mắt sẽ dần cải thiện. Tuy nhiên, nếu trẻ lớn hơn mà vẫn chưa hết lác có thể trẻ bị lác mắt bẩm sinh khiến các cơ mắt hoạt động không chính xác. Tình trạng lác mắt ở trẻ bao gồm: – Lác trong ở trẻ sơ sinh: Mắt nhìn lệch vào trong, dạng hay gặp ở trẻ sơ sinh. – Lác trong do điều tiết: Là loại lác hay gặp và xảy ra nhát ở trẻ em. Với loại lác này, khi trẻ tập trung để nhìn rõ thì 2 mắt sẽ tự động hướng vào trong. – Lác ngoài: Có thể chỉ xảy ra theo một khoảng thời gian, đặc biệt trẻ đang trong trạng thái mơ mang hay cơ thể yếu, mệt mỏi. Lác mắt là bệnh lý thường gặp ở trẻ sơ sinh, do sự phối hợp giữa hai mắt trẻ kém nên gây ra mất cân bằng giữa hai mắt 2. Nguyên nhân dẫn đến trẻ bị lác mắt Tình trạng lác mắt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nếu trẻ mắt lác bẩm sinh có thể phát hiện trong giai đoạn trẻ từ 6 tháng tuổi. Trẻ có thể xuất hiện tình trạng lác một bên mắt từ lúc mới sinh hoặc ở giai đoạn muộn hơn. Một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng lác ở trẻ như: – Mất cân bằng giữa 2 mắt. – Trẻ mắc các tật về mắt như viễn thị, cận thị, loạn thị. – Do bất thường ở các vùng cơ nhãn cầu. – Mắt của trẻ bị nhiễm khuẩn hoặc gặp chấn thương,… – Di truyền từ người thân trong gia đình – Một số bất thường gặp phải trong quá trình sinh như trẻ thiếu cân hoặc sinh non. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng mắt bé bị lác 3. Lác mắt ở trẻ được chẩn đoán và điều trị như thế nào? 3.1. Chẩn đoán lác mắt ở trẻ nhỏ Đa số bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng lác mắt qua thăm khám lâm sàng với sự hỗ trợ của các thiết bị y học giúp tìm ra sự khác nhau giữa hai mắt. Ngoài ra, thần kinh, võng mạc mắt cũng được kiểm tra để loại trừ nguyên nhân giảm thị lực, khó nhìn do vấn đề ở khu vực này. Lác mắt ở trẻ nhỏ có thể xảy ra bất ngờ mà không có bất kỳ biểu hiện báo trước nào. Do vậy, cha mẹ cần cho trẻ khám định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị. Theo thống kê, nếu lác mắt được phát hiện sớm khi trẻ dưới 3 tuổi và được điều trị tích cực sẽ mang lại tỷ lệ điều trị thành công lên tới 92%. Nếu trẻ không được chẩn đoán sớm có thể gặp phải một số biến chứng như: – Nhược thị: Xảy ra ở phần lớn trẻ nhỏ bị lác. – Cận thị. – Co cứng thứ phát các cơ ngoại nhãn, hạn chế sự vấn động ngoại nhãn và trường thị giác hai mắt. – Hậu quả bất lợi về tâm lý xã hội và nghề nghiệp trong tương lai. 3.2. Cách điều trị lác mắt Quá trình điều trị bệnh lý lác mắt này bao gồm 3 phương pháp: Điều chỉnh kính, điều trị nhược thị và phẫu thuật phục hồi sự cân bằng 2 mắt: Bịt mắt là phương pháp điều trị đơn giản nhưng mang lại hiệu quả điều trị cao. Có thể bịt mắt bằng miếng băng mắt và băng dính, hai đầu có dây quấn quanh đầu. Bao gồm các kiểu bịt mắt như: – Bịt mắt lành: Mắt lành sẽ được bịt lại buộc phía bên mắt lác phải hoạt động để phục hồi thị lực. Nên bịt từ 3 – 6 ngày/tuần. – Bịt mắt luân phiên, mỗi ngày bịt một bên mắt để tập cân bằng cho 2 mắt. – Bịt mắt lác: Nếu nhược thị kèm định thị trung tâm có thể bịt mắt lác trong nhiều tuần liên tục và bắt đầu luyện tập chỉnh thị. Phương pháp này sử dụng cho trẻ từ 5 tuổi trở lên chưa được điều trị bịt mắt hoặc đã bịt mắt mà không hết nhược thị. Các cách có thể thực hiện là: – Bịt mắt tốt hơn sau đó tập tô hoặc xâu hạt cườm mỗi ngày một giờ. – Sử dụng máy móc chuyên dụng để điều trị. Mổ lác mắt ở trẻ em được chỉ định thực hiện khi không thể điều trị bằng những phương pháp thông thường. Với phương pháp phẫu thuật này giúp điều chỉnh các cơ bám trên mắt, giúp mắt thăng bằng, hết lác và không gây nguy hiểm tới thị lực của trẻ. Tùy từng tình trạng mắt của trẻ mà sẽ có những chỉ định điều trị khác nhau 4. Tìm hiểu về hiện tượng lác mắt giả ở trẻ 4.1. Thế nào là lác mắt giả ở trẻ? Lác mắt giả là biểu hiện giả của căn bệnh lác nhưng thực chất mắt vẫn nhìn thẳng và bình thường. Vấn đề này thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có mắt dường như quay vào trong hoặc nhìn chéo nhau. Nguyên nhân gây nên hiện tượng lác mắt giả là do trẻ nhỏ thường có sống mũi phẳng, rộng và có một nếp da ở trong mí mắt, làm cho hai con ngươi của mắt có vẻ như nhìn chéo nhau. 4.2. Cần làm gì khi trẻ bị lác mắt giả? Chứng lác mắt giả sẽ không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thị lực và không phát triển thành bệnh lác mắt thực sự. Do đó, trẻ bị lác mắt giả sẽ không cần phải điều trị. Khi trẻ lớn lên, sống mũi rộng có xu hướng dần thu hẹp lại và hình dáng giả cũng được cải thiện theo thời gian. Vì vậy, cha mẹ không cần quá lo lắng khi con mắc hội chứng này. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cần có sự theo dõi sát sao mắt của trẻ. Bởi sau này, trẻ có thể bị lác mắt do những nguyên nhân hoặc bệnh lý khác gây nên.
thucuc
1,195
Viêm gân cơ nhị đầu vai triệu chứng thế nào? Viêm gân cơ nhị đầu vai là một bệnh lý xương khớp thường gặp. Bệnh xảy ra do tình trạng viêm nhiễm bởi vi khuẩn, virus, các chấn thương vùng đầu vai. Triệu chứng của viêm gân cơ nhị đầu vai như thế nào? Hãy cùng cơ xương khớp tìm hiểu qua những thông tin dưới đây! Triệu chứng nhận biết bệnh viêm gân cơ nhị Viêm gân cơ nhị đầu vai là tổn thương gây nhiều đau đớn cho người bệnh Người bệnh bị viêm gân cơ nhị đầu vai thường có những triệu chứng nhận biết như sau: ✣ Đau mặt trước vai và lan xuống cánh tay, khuỷu tay: cơn đau ban đầu xuất hiện ở mỏm vai trước, đau âm ỉ lâu ngày sau đó cơn đau tăng nặng và lan dần xuống vùng cánh tay, khuỷu tay khiến cho người bệnh cảm giác bị đau nhức khó chịu vô cùng. ✣ Cơn đau tăng đột ngột, tăng bất ngờ khiến người bệnh không kịp xử lý, tần suất cơn đau cũng tăng hơn khiến cho người bệnh cảm giác tê mỏi vùng vai và cánh tay. ✣ Đau tăng nặng khi vận động khớp vai: người bệnh do bị đau kéo dài, khi vận động khớp vai do gân nhị đầu vai đã bị tổn thương và gây viêm nên chức năng liên kết và vận động khớp vai và cánh tay bị hạn chế. Lúc này các hoạt động dù nhẹ như giơ tay, vung tay, hay nhấc tay lên cũng làm cho người bệnh cảm thấy đau đớn vô cùng. Lúc này mọi hoạt động cử động khớp vai của người bệnh đều bị hạn chế. Bệnh nhân thường có biểu hiện cứng khớp, khó khăn khi vận động khớp cánh tay, đầu cổ ✣ Bệnh viêm gân cơ nhị đầu vai tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, nhưng nếu để lâu bệnh có thể bị biến chứng sang thể mạn tính, rất khó chữa khỏi hoàn toàn, người bệnh có thể cả đời phải chung sống với bệnh tật và các cơn đau, thậm chí nguy hiểm hơn bệnh có thể dẫn đến liệt chi trên. Viêm gân cơ nhị đầu vai có nguy hiểm không? ➻❥ Tình trạng viêm gân cơ nhị đầu vai kéo dài sẽ dẫn tới khả năng vận động của khớp bị suy giảm nghiêm trọng. Người bệnh rất khó cử động cánh tay, vùng khớp cổ. ➻❥ Những cơn đau đầu xuất hiện gây mệt mỏi cho người bệnh, khiến người bệnh bị ảnh hưởng tới công việc, sinh hoạt. Từ đó, chất lượng cuộc sống của người bệnh bị suy giảm. Nếu không được điều trị sớm, người bệnh có thể bị liệt khớp
thucuc
467
Tìm hiểu chi phí niềng răng trên thị trường hiện nay Ngày nay, niềng răng ngày càng trở nên phổ biến, thậm chí còn trở thành xu hướng được nhiều khách hàng ưa chuộng bởi những lợi ích tuyệt vời mang lại. Nếu như bạn đang quan tâm đến kỹ thuật niềng răng cũng như muốn 1. Niềng răng và những ưu điểm nổi bật Niềng răng, hay còn được biết đến với tên gọi chỉnh nha là thuật ngữ được sử dụng trong nha khoa để chỉ phương pháp dịch chuyển răng bằng các khí cụ chuyên dụng như mắc cài, dây cung hay khay niềng trong suốt để mang đến cho bạn một hàm răng cân đối, đều đẹp. Quá trình niềng răng có thẻ kéo dài trong khoảng từ 1 đến hơn 3 năm, hoặc thậm chí còn lâu hơn nữa với những trường hợp sai lệch phức tạp cũng như kế hoạch chỉnh nha của bác sĩ xây dựng cho bạn. Vậy câu hỏi đặt ra vì sao giờ đây niềng răng lại trở thành xu hướng mới được nhiều khách hàng lựa chọn? Cùng tìm hiểu những lợi ích tuyệt vời của niềng răng ở ngay dưới đây! – Mang lại diện mạo thẩm mỹ hơn cho hàm răng Để có được hàm răng đều đẹp mà không ít người đã không ngại đầu tư chi phí cũng như thời gian để niềng răng. Đổi lại, sau quá trình niềng răng cũng sẽ cho bạn thành quả xứng đáng đó là nắn chỉnh răng, cân đối khớp cắn, răng của bạn không chỉ trở nên đẹp hơn thời điểm chưa niềng mà còn trở nên khỏe mạnh hơn. – Thay đổi đáng kể diện mạo Mặc dù không phải với trường hợp nào cũng thay đổi khuôn mặt sau khi niềng răng, tuy nhiên cũng phải kể đến rất nhiều trường hợp những khách hàng hô, móm hay răng mọc khấp khểnh có khuôn mặt thanh thoát, hài hòa hơn nhờ niềng răng. Bởi khi khớp cắn và xương hàm được điều chỉnh lại, thì khuôn mặt cũng sẽ được tác động tích cực, trở nên cân đối hơn. – Cân đối tương quan hai hàm trên và dưới Ở các trường hợp có vòm hàm bị lệch thì sau khi niềng răng, cả răng và xương hàm đều được tác động tích cực nhằm tạo ra hiệu qur cân đối về cả độ rộng lẫn chiều dài của 2 vòm hàm trên và dưới – Chỉnh nha giúp khớp cắn đạt chuẩn, giảm tối đa nguy cơ sang chấn khớp cắn hay rối loạn khớp thái dương hàm Khớp cắn và tương quan giữa 2 hàm tạo điều kiện cho cử động hàm nhịp nhàng hơn, từ đó tiếp xúc lực nhai hai hàm trên và dưới đầy đủ, hỗ trợ ăn nhai tốt hơn. – Hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng Đối với những người có hàm răng lệch lạc, sai khớp cắn, nguy cơ sâu răng là rất cao bởi mảng bám thức ăn dễ đọng lại trên răng. Do đó, vi khuẩn có cơ hội thuận lợi để sinh sôi và phát triển, gây ra một số bệnh như cao răng, viêm nướu, sâu răng và hôi miệng. – Cải thiện hiệu quả chức năng phát âm Một trong những lợi ích không ngờ của niềng răng đó là cải thiện đáng kể chức năng phát âm. Trên thực tế, nếu như răng dịch chuyển về đúng vị trí mong muốn, khớp cắn cũng được điều chỉnh lại thì đồng nghĩa với việc phát âm cũng sẽ được thay đổi theo chiều hướng tích cực. Ngày nay, niềng răng trở thành xu hướng được nhiều người lựa chọn bởi mang lại những ưu điểm tuyệt vời 2. Chi phí niềng răng hiện nay Hiện nay, niềng răng được cải tiến thành nhiều hình thức đa dạng, trong đó, mỗi phương pháp lại sở hữu mức chi phí niềng răng khác nhau. Hiện nay, niềng răng có 2 hình thức là hình răng mắc cài và hình răng không mắc cài. Trong đó, chi phí của từng phương pháp niềng răng như sau: 2.1. Chi phí chỉnh nha có mắc cài Đây là kỹ thuật chỉnh nha vô cùng phổ biến. Hiện nay, các loại mắc cài được sử dụng trong chỉnh nha bao gồm mắc cài kim loại truyền thống, mắc cài kim loại tự buộc, mắc cài kim loại sứ và mắc cài mặt lưỡi. – Mắc cài kim loại truyền thống Đây là phương pháp có chi phí thấp nhất trong tất cả các phương pháp niềng răng, có chi phí dao động trong khoảng từ hơn 20 đến 30 triệu/ca niềng. Sở hữu giá thành hợp lý, lại mang lại hiệu quả cao, được đánh giá là tạo ra lực kéo ổn định. Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm kể trên thì khuyết điểm lớn nhất của niềng răng mắc cài kim loại phải nói đến đó là tính thẩm mỹ. Bên cạnh đó, mắc cài có chất liệu cứng, dày nên khi đeo lên sẽ có cảm giác đau nhức, khó chịu. Mắc cài kịm loại là phương pháp có mức chi phí niềng răng thấp nhất hiện nay – Mắc cài kim loại tự buộc Mặc dù giống nhau về cấu tạo cũng như hình dạng, tuy nhiên mắc cài kim loại tự buộc lại sở hữu cải tiến vượt trội hơn rất nhiều – đó là hệ thống nắp trượt tự động cố định dây cung trong rãnh mắc cài. Nhờ vậy, quá trình niềng răng diễn ra liên tục, liền mạnh, rút ngắn thời gian chỉnh nha trung bình xuống còn từ 4 đến 6 tháng. Ngoài ra, với niềng răng mắc cài kim loại tự buộc thì bạn cũng không cần phải đến nha khoa quá thường xuyên. Với những ưu điểm kể trên, niềng răng mắc cài kim loại tự buộc có chi phí cao hơn so với niềng răng mắc cài kim loại, thường dao động trong khoảng từ 40 đến hơn 50 triệu/ca niềng. – Mắc cài sứ Mắc cài sứ là phương pháp niềng răng mắc cài sử dụng chất liệu sứ cao cấp, cùng với đó thiết kế bo tròn ở góc cạnh, bề mặt trơn láng tuyệt đối giúp người dùng không chỉ đảm bảo về mặt thẩm mỹ mà còn có cảm giác khá dễ chịu khi đeo. Tuy nhiên, mắc cài làm bằng sứ nên cũng rất dễ xỉn màu nếu như bạn không lưu ý cách chăm sóc cẩn thận. Ngoài ra thì mắc cài sứ cũng được đánh giá là không tạo lực kéo ổn định như mắc cài kim loại, do đó thời gian chỉnh nha có thể sẽ kéo dài hơn. Mức chi phí niềng răng mắc cài sứ hiện nay có thể dao động trong khoảng từ 35 đến hơn 60 triệu/ ca niềng. 2.2. Chi phí chỉnh nha không mắc cài Chỉnh nha không mắc cài, hay còn gọi là mắc cài trong suốt Invisalign là phương pháp sử dụng hệ thống khay niềng trong suốt để nắn chỉnh răng. Hiện nay, đây có thể được xem là phương pháp niềng răng hiện đại bậc nhất với những ưu điểm tuyệt vời như tính thẩm mỹ cao, khay niềng có thể dễ dàng tháo lắp, biết trước được kết quả chỉnh nha nhờ vào công nghệ 3D Clincheck. Sở hữu loạt ưu điểm nổi bật hơn so với niềng răng có mắc cài, do đó, niềng răng trong suốt Invisallign có chi phí cao nhất trong tất cả các phương pháp, dao động trong khoảng từ 80 đến 150 triệu, thậm chí với những ca niềng răng có mức độ lệch lạc phức tạp thì chi phí niềng sẽ cao hơn. Niềng răng trong suốt Invisalign là phương pháp có mức chi phí cao nhât hiện nay
thucuc
1,333
Đặc điểm ung thư tuyến tụy di căn gan Ở giai đoạn tiến triển, ung thư tuyến tụy có thể xâm lấn đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Trong đó, ung thư tuyến tụy di căn gan là tình trạng khá thường gặp. Ung thư tụy là loại ung thư có tỷ lệ mắc khoảng 1,6/100.000, tỷ lệ tử vong đứng hàng thứ 4 trong các bệnh lý ung thư. Loại bệnh này có tiên lượng không tốt vì phần lớn các bệnh nhân đều được phát hiện ở giai đoạn muộn và không thể phẫu thuật được tại thời điểm chẩn đoán. Ung thư tuyến tụy là bệnh lý ác tính hình thành trong tuyến tụy Dấu hiệu ung thư tuyến tụy di căn gan Ban đầu, các tế bào ung thư hình thành trong tuyến tụy. Các tế bào này phát triển không kiểm soát và không chết đi, tạo thành khối u. Khối u này lớn dần, xâm lấn đến các mô lân cân, sau đó di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể. Ung thư tuyến tụy di căn gan là trường hợp khá phổ biến. Lúc này, ngoài các dấu hiệu điển hình của ung thư tuyến tụy như mất cảm giác thèm ăn, đau bụng, túi mật phình to, phân lỏng, sậm màu và có mùi, đột ngột giảm cân không rõ lý do… Bên cạnh đó, nếu ung thư tuyến tụy di căn gan sẽ chèn ép vào cuống gan, có thể thấy vàng da do tắc mật. Bệnh nhân thường gầy sút, suy kiệt, chán ăn, nôn, buồn nôn… Vàng da, vàng mắt là đặc điểm ung thư tuyến tụy di căn gan thường gặp Khi người bệnh có các triệu chứng trên cần tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng: các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để phát hiện u tụy như siêu âm, chụp CT ổ bụng, chụp PET/CT… Các xét nghiệm này có thể phát hiện được các dấu hiệu chèn ép như giãn đường mật và tình trạng di căn hạch ổ bụng. Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u CA 19-9 có độ nhạy cao, chỉ số này tăng thường hướng tới tổn thương tại tụy. Tuy nhiên chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học vẫn rất cần thiết. Có thể xác định mô bệnh học bằng cách sinh thiết kim dưới hướng dẫn của siêu âm, CT hoặc thông qua bệnh phẩm sau phẫu thuật. Điều trị ung thư tuyến tụy di căn gan Tùy vào loại ung thư gan, giai đoạn bệnh, kích thước khối u, mức độ xâm lấn… mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị ung thư tuyến tụy di căn gan cụ thể. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể Xạ trị được coi là phương pháp điều trị chính nếu không thể phẫu thuật. Trong những trường hợp này, xạ trị có thể giúp giảm đau và đôi khi giảm vàng da. Xạ trị cũng có thể được điều trị bổ sung sau khi phẫu thuật để ngăn ngừa ung thư tái phát. Hoá trị được sử dụng để tăng hiệu quả của xạ trị. Hóa trị có thể kéo dài cuộc sống của bệnh nhân thêm một vài tháng. Quan trọng hơn, hóa trị liệu đã được nhận thấy có khả năng giảm đau ở một số bệnh nhân ung thư tuyến tụy giai đoạn cuối. Trong một số trường hợp, phẫu thuật cũng có thể được cân nhắc để làm giảm nhẹ triệu chứng.
thucuc
601
Ngăn chặn bệnh tay - chân - miệng, cách gì? Theo Cục Y tế dự phòng Bộ Y tế, trong hai tuần gần đây, cả nước có tới 28 tỉnh, thành đã có trẻ mắc bệnh tay-chân-miệng (TCM). Tính từ đầu năm 2013 đến nay, mỗi tuần có khoảng 1.000 trường hợp trẻ mắc bệnh TCM, đặc biệt độc lực của virut týp EV 71 rất mạnh. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, gặp chủ yếu ở trẻ nhỏ (90%), đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi. Tuy vậy, chưa có vaccin phòng bệnh và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh này. Do đó, việc phòng và ngăn chặn dịch trở nên cấp thiết. Nguyên nhân gây bệnh TCM là do Enterovirus (nhóm virut đường ruột) gây ra, thường gặp nhất là chủng virut Coxsackie A16. Trong những năm gần đây, ở khu vực Đông Nam châu Á, trong đó có Việt Nam, xuất hiện những vụ dịch bệnh TCM do Enterovirus týp 71 (EV71) gây nên. Khác với các chủng Coxsackie cổ điển, chủng Enterovirus týp 71 có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm não, màng não, viêm cơ tim, viêm phổi và có thể dẫn đến tử vong. Năm nay, qua một trường hợp trẻ nhỏ 4 tháng tuổi tử vong do bệnh TCM chưa đầy một ngày sau khi bị bệnh ở An Giang (26/2) cho thấy, chủng virut EV 71 gây bệnh có độc tính rất cao. Cần phân biệt với triệu chứng của các bệnh khác Biểu hiện sớm nhất của bệnh là mệt mỏi, sốt nhẹ (38 - 38,5o C), có trường hợp sốt cao hơn, đau họng, sổ mũi tương tự như viêm hô hấp trên. Đôi khi trẻ có nôn mửa, rất mệt, quấy khóc. Các biểu hiện này diễn ra chỉ trong vài ba ngày rồi chuyển sang giai đoạn toàn phát. Đầu tiên là sự xuất hiện các mụn nước ở niêm mạc miệng, thường là ở mặt trong má, lợi, mặt bên của lưỡi. Các mụn nước có kích thước nhỏ khoảng vài ba milimét nằm trên một nền niêm mạc viêm đỏ. Các mụn nước trong miệng nhanh chóng bị vỡ và tạo ra các vết loét gây đau đớn cho trẻ nhất là khi ăn, uống, nuốt nước bọt. Các mụn nước, bọng nước màu xám, hình bầu dục cũng có thể xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông của trẻ. Các mụn nước, bọng nước tồn tại khoảng từ 1 - 2 tuần, ít gây đau và tự khỏi. Bệnh lây cho trẻ em lành khác (nếu trẻ đó chưa có miễn dịch) qua đường hô hấp (trực tiếp qua hơi thở, các giọt nước bọt bắn ra khi ho, nói, cười, hắt hơi). Và bệnh cũng có khả năng lây lan qua dụng cụ đồ chơi, dụng cụ ăn uống bị nhiễm virut EV71. Virut EV71 cũng có khả năng đào thải qua phân trong vòng vài tuần sau, từ phân virut lây theo đường thức ăn, nước uống, dụng cụ đồ chơi. Sau khi khỏi bệnh, cơ thể bệnh nhân có miễn dịch với chủng virut gây bệnh, nhưng một trẻ có thể bị bệnh TCM nhiều lần nếu lần sau bị nhiễm các chủng virut khác với lần trước. Bệnh có loại biểu hiện không điển hình như bọng nước rất ít, xen kẽ với những nốt hồng ban, một số trường hợp chỉ biểu hiện hồng ban và không có biểu hiện bọng nước hay chỉ có biểu hiện loét miệng đơn thuần. Đặc biệt là một số trường hợp bệnh không điển hình, chỉ loét miệng rất dễ nhầm với loét miệng do nhiệt hoặc do Herpes. Và bệnh cũng có thể nhầm với bệnh thủy đậu, viêm da có mủ, nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu, sốt xuất huyết Dengue, sốt phát ban, dị ứng da. Đáng lo ngại nhất của bệnh TCM là biến chứng có thể xảy ra như viêm màng não - não (gây liệt kiểu bại liệt), viêm cơ tim cấp, viêm phổi, phù phổi và có thể tử vong. Phòng bệnh và chăm sóc thế nào? Mặc dù bệnh có khả năng gây thành dịch lớn, chủ yếu ở trẻ nhỏ và có thể gây biến chứng nguy hiểm nhưng chưa có vaccin phòng bệnh đặc hiệu. Vì vậy, việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh chung là hết sức cần thiết, đặc biệt là ở những địa phương đang có dịch TCM xảy ra. Cần rửa tay sạch cho trẻ bằng xà phòng dưới vòi nước, nhất là sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi ăn. Việc làm này cũng được thực hiện cho các cô nuôi dạy trẻ và nhân viên nhà bếp. Với những người chăm sóc trẻ, cần lưu ý rửa tay sau mỗi lần thay tã lót, làm vệ sinh cho trẻ. Cần rửa sạch các dụng cụ, vật dụng, đồ chơi, sàn nhà bằng nước và xà phòng, rồi khử khuẩn bằng cloramin B 5%. Trong lớp học, trong gia đình đã có trẻ bị bệnh TCM thì cần đeo khẩu trang cho trẻ để khi trẻ ho, hắt hơi, virut không khuếch tán vào không khí. Nên cách ly trẻ bệnh tại nhà cho đến khi khỏi bệnh (thường ít nhất là 7 ngày). Vì trẻ biếng ăn hoặc bỏ ăn do đau trong miệng (miệng loét), mệt mỏi hay quấy khóc nên thức ăn phải nấu thật nhuyễn, mềm, đủ chất và không nóng để cho trẻ có cảm giác ngon miệng khi ăn và quên đi sự đau đớn. Trẻ có thể ăn sữa chua, sữa bột pha hoặc bột dinh dưỡng, cháo nấu thật nhuyễn, súp hầm kỹ và uống nước hoa quả tươi.
medlatec
968
Yếu tố đông máu và xét nghiệm đánh giá quá trình đông máu của cơ thể Các yếu tố đông máu tham gia vào quá trình đông máu của cơ thể, giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự mất máu do chảy máu trong những trường hợp nhất định. Cơ chế hoạt động của các yếu tố này như thế nào và việc xét nghiệm các yếu tố này có ý nghĩa gì, bài biết dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu. 1. Yếu tố đông máu là gì? Yếu tố đông máu là các chất tham gia vào quá trình đông máu trong cơ thể. Các yếu tố này bao gồm: Yếu tố tham gia vào quá trình đông máu nội sinh, đông máu ngoại sinh. Xét nghiệm các yếu tố đông máu giúp đánh giá chức năng đông máu như thế nào, quá trình đông máu kéo dài trong bao lâu từ đó biết được bạn có nguy cơ chảy máu nhiều hay không hoặc có tình trạng tăng đông dẫn đến nguy cơ bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay không. Khi mạch máu bị tổn thương (chảy máu) các yếu tố đông máu sẽ hoạt động, quá trình đông máu sẽ diễn ra để bảo vệ cơ thể bạn khỏi chảy máu nhờ hình thành cục máu đông. Trong trường hợp tổn thương đã lành mà các cục máu đông không bị tiêu đi chúng sẽ di chuyển vào các mạch máu gây ra hậu quả nghiêm trọng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim. 2. Các yếu tố đông máu trong cơ thể Các yếu tố đông máu có bản chất là Glycoprotein, được liệt kê trong bảng sau: 3. Các Xét nghiệm đông máu cơ bản đánh giá quá trình đông máu Khi có mạch máu bị tổn thương thì quá trình đông - cầm máu trong cơ thể sẽ lập tức được khởi động. Quá trình đông - cầm máu gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: cầm máu ban đầu. Giai đoạn 2: đông máu huyết tương. Giai đoạn 3: tiêu sợi huyết. Trên thực tế 3 giai đoạn này không tách rời nhau mà diễn ra cùng lúc để bảo vệ cơ thể khỏi chảy máu. Giai đoạn đông máu huyết tương thực chất là việc khởi động các con đường đông máu nội sinh và ngoại sinh để tạo nên phức hệ Prothrombinase có nhiệm vụ chuyển Prothrombin thành Thrombin có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Đồng thời Fibrinogen dưới tác dụng của Thrombin tạo ra mạng lưới Fibrin gắn kết các tiểu cầu và các thành phần trong máu để tạo nên cục máu ổn định chắc chắn có khả năng cầm máu. Việc thực hiện xét nghiệm kiểm tra quá trình đông máu là việc đánh giá kết quả hoạt động của các con đường đông máu dựa trên phân tích các yếu tố. Xét nghiệm đông máu cơ bản được chia thành 3 nhóm: + Xét nghiệm đánh giá đông máu nội sinh. + Xét nghiệm đánh giá đông máu ngoại sinh. + Xét nghiệm đánh giá đông máu chung. 3.1. Xét nghiệm đánh giá yếu tố đông máu nội sinh: xét nghiệm APTT - Nguyên lý xét nghiệm: xác định thời gian đông của huyết tương từ khi phục hồi Canxi khi cho huyết tương ủ với cephalin (có chức năng như yếu tố 3 tiểu cầu) và Kaolin (hoạt hóa yếu tố tiếp xúc) - Kết quả: + Giá trị bình thường so với chứng: 25 - 33 giây Tỷ lệ APTT bệnh/APTT chứng = 0,8 - 1,2. Tỷ lệ này > 1,25 là APTT kéo dài. - Ý nghĩa xét nghiệm: + APTT kéo dài là rối loạn đông máu nội sinh (giảm đông) gặp trong trường hợp thiếu hụt bẩm sinh (hemophilia), do yếu tố đông máu bị tiêu thụ hoặc gặp trong bệnh nhân suy gan, sử dụng heparin. APTT rút ngắn gặp trong trường hợp tăng đông máu: + Tăng đông tiên phát: Antithrombin III ức chế một số yếu tố làm tăng cường tạo fibrinogen gây hiện tượng tăng đông. + Tình trạng tăng đông thứ phát cũng xảy ra do tăng nồng độ và hoạt độ của các yếu tố đông máu gặp trong bệnh nhân mắc hội chứng thận hư hay trường hợp dùng chất chống đông lupus. 3.2. Xét nghiệm đánh giá yếu tố đông máu ngoại sinh: xét nghiệm PT - Nguyên lý: là thời gian đông của máu được chống đông bằng Natri Citrat. Thời gian được tính từ khi cho đồng thời một lượng canxi và thromboplastin đến khi xuất hiện màng đông. Xét nghiệm đánh giá con đường đông máu ngoại sinh. - Kết quả: + Giá trị bình thường so với chứng: 11 - 13 giây. Quá 3 giây là PT kéo dài. + Tỷ lệ phần trăm bình thường: 70 - 140%. - Ý nghĩa xét nghiệm: PT kéo dài do thiếu hụt các yếu tố ngoại sinh. Yếu tố II, VII, X được sản xuất ở gan và phụ thuộc vitamin K nên trong trường hợp mắc bệnh gan hay dùng thuốc kháng vitamin K sẽ làm PT kéo dài. Xét nghiệm dùng cho bệnh nhân sử dụng thuốc kháng vitamin K. 3.3. Xét nghiệm đánh giá đông máu chung: xét nghiệm TT - Nguyên lý: là thời gian đông huyết tương được tính từ khi cho thrombin vào huyết tương đến khi xuất hiện cục đông, giúp gián tiếp đánh giá fibrinogen. - Kết quả xét nghiệm: + Giá trị bình thường so với chứng: 12 - 15 giây. Tỷ lệ TT bệnh/ TT chứng = 0,8 - 1,2. Tỷ lệ này > 1,25 là TT kéo dài. - Ý nghĩa xét nghiệm: TT kéo dài do thiếu Fibrinogen hoặc Fibrinogen bất thường.
medlatec
938
Phác đồ điều trị bệnh giun xoắn Giun xoắn (Trichinella spiralis) là loại ký sinh thuộc ngành giun tròn ký sinh ở ruột non của người và gây ra bệnh. Nguyên nhân bị giun xoắn có thể do ăn phải thịt lợn hoặc thịt chuột có kén giun xoắn chưa được nấu chín. 1. Các giai đoạn phát triển của giun xoắn Người bệnh ăn phải thịt có chứa kén ấu trùng giun xoắn chưa nấu chín sẽ đưa kén vào dạ dày. Tại đây ấu trùng sẽ thoát ra khỏi kén và di chuyển tới ruột non trong 1-2 giờ. Tiếp đó 24 giờ, ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành và xâm nhập ký sinh trong niêm mạc ruột non.Sau 4-5 ngày giun cái có thể đẻ ấu trùng từ 500-1000 con trong thời gian 4-6 tuần. Ấu trùng sẽ xâm nhập hệ tuần hoàn đến tim trái và tới các tổ chức cơ vân, cơ hoành,... ký sinh và tạo kén. Sau 10-15 ngày các kén có ấu trùng này sẽ có khả năng lây nhiễm. Khoảng vài tuần thì ấu trùng giun xoắn từ máu vào cư trú tại cơ vân (tạo kén) và sau 6-9 tháng kén dần bị vôi hóa. Kén giun xoắn trong cơ thể người có thể tồn tại đến vài năm thậm chí 20-30 năm mà vẫn có khả năng lây nhiễm Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng có thể gặp khi bị bệnh giun xoắn 2. Làm thế nào để chẩn đoán bệnh giun xoắn? Bệnh giun xoắn được chẩn đoán xác định dựa vào cả triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Các biểu hiện lâm sàng có thể có gồm:Phù mi mắt: Đây là dấu hiệu sớm và đặc trưng của bệnh, phù đôi khi cả đầu hoặc lan xuống cổ và chi trên, có thể kèm xuất huyết dưới giác mạc, võng mạcĐau cơ: Xuất hiện khi hít thở sâu, ho, nhai nuốt hoặc đại tiện. Đau cả mặt và cổ, đau khi vận động và cả khi ăn, nói dẫn đến co cứng cơ và hạn chế vận động. Sốt nhẹ tăng dần sau 2-3 ngày, thân nhiệt có thể lên tới 39-40°CTiêu chảy, khát nước, đổ nhiều mồ hôi. Cảm giác ớn lạnh, mệt mỏi kiệt sức. Biến chứng về tim mạch và thần kinh: Các trường hợp bệnh nặng có thể dẫn tới tử vong do suy cơ tim ở tuần đầu hoặc tuần thứ 2. Ở tuần thứ 3-4 có thể có biến chứng viêm phổi, viêm cơ, viêm não gây tử vong. Các triệu chứng cận lâm sàng có thể có gồm:Tăng bạch cầu ái toan ngay những ngày đầu, cao nhất vào tuần thứ 3 của bệnh và kéo dài 2-4 tháng sau khi khỏi, thể nặng có thể tăng tới 50-60%Phát hiện kháng thể kháng giun xoắn nhờ vào ELISA dương tính. Soi phân thấy giun xoắn trưởng thành hoặc ấu trùng giun xoắn trong giai đoạn đầu. Sinh thiết cơ vận động thấy những nang ấu trùng giun xoắn ở giai đoạn toàn phát Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị giun xoắn mà vẫn phải sử dụng đến các thuốc cổ điển cho nhóm giun tròn nói chung 3. Điều trị bệnh giun xoắn Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị giun xoắn mà vẫn phải sử dụng đến các thuốc cổ điển cho nhóm giun tròn nói chung, đặc biệt là với các ấu trùng thành kén nằm trong cơ. Cách điều trị chủ yếu vấn là giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Một số thuốc điều trị cụ thể như sau:Praziquantel 10mg/kg có thể kết hợp corticoid để giảm phản ứng dị ứng. Albendazole 15mg/kg. Thiabendazole 25 mg/kg (tác dụng phụ có thể gây chậm tiêu, chóng mặt và đau thượng vị, buồn nôn. Không sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú)Ngoài ra, còn cần điều trị nâng đỡ cho bệnh nhân như bù nước, cân bằng điện giải, hạ sốt, giảm đau và nghỉ ngơi tại giường.
vinmec
674
Điều trị vô sinh thứ phát với phương pháp IVF cho tỷ lệ thành công cao Ngày nay, với sự  phát triển của ngành Y khoa, nhiều người đã chữa trị vô sinh thứ phát thành công với nhiều phương pháp khác nhau. Hiện đại, tỷ lệ điều trị thành công cao chúng ta phải kể đến phương pháp điều trị vô sinh thứ phát thụ tinh trong ống nghiệm - IVF. Vì thế, sẽ thật đáng tiếc, nếu bạn đang phải đối mặt với tình trạng vô sinh thứ phát, nhưng lại không biết đến phương pháp điều trị hiệu quả này. 1. Quy trình điều trị vô sinh thứ phát bằng IVF 1.1. Kích trứng Điều trị vô sinh thứ phát bằng IVF bước đầu tiên bác sĩ sẽ phải kích trứng. Kích trứng nhắm mục đích giúp các nang trứng phát triển trong một khoảng thời gian nhất định từ 10 đến 12 ngày. Thuốc kích trứng là một số loại có chứa hormone. Trong thời gian này, bác sĩ sẽ tiến hành các chẩn đoán theo dõi sự phát triển của nang. Nếu các nang phát triển tốt đảm bảo khả năng thụ thai những nang trứng đó sẽ được sử dụng. Nhưng để ngăn ngừa trứng rụng sớm, gây bất lợi cho quá trình IVF bác sĩ sẽ cho sử dụng thuốc ngăn rụng trứng sớm. Đồng thời bổ sung estrogen vào ngày lấy trứng hoặc thời điểm tiến hành chuyển phôi. Nhằm mục đích làm cho niêm mạc tử cung dày lên giúp phôi bám dính và phát triển bình thường. 1.2. Chọc hút trứng và lấy tinh trùng Sau khi các nang trứng phát triển bình thường đến thời điểm thích hợp bác sĩ sẽ tiến hành chọc hút trứng để chuẩn bị cho quá trình thụ tinh. Khi tiến hành chọc hút trứng bạn sẽ không cảm thấy đau đớn vì đã được gây mê. Trứng sau khi lấy ra, sẽ được đưa vào môi trường nuôi dưỡng nhân tạo và ủ. Đối với người chồng chưa lấy tinh trùng và trữ đông, ngay lúc này cũng được lấy tinh trùng để chuẩn bị thụ tinh tạo phôi. 1.3. Tạo phôi Một trong những bước cần tiến hành khi điều trị vô sinh thứ phát bằng IVF chính là tạo phôi. Thông thường, đối với trường hợp tình trùng khỏe mạnh, trứng trưởng thành sẽ tiến hành tạo phôi bằng cách trộn trứng và tinh trùng rồi ủ qua đêm. Đối với cặp vợ chồng IVF đã từng thất bại, tinh trùng yếu, quá ít sẽ được tiến hành tiêm tinh trùng ICSI (Intracytoplasmic). Với kỹ thuật này, tinh trùng sẽ được bơm trực tiếp vào trứng. Sau khi trứng đã được thụ tinh sẽ được tiến hành nuôi cấy khoảng 2 đến 5 ngày. 1.4. Chọn phôi cấy ghép Sau khi thụ tinh xong, nếu điều kiện thuận lợi bác sĩ có thể tiến hành chuyển phôi ngay. Hay đó còn gọi là chuyển phôi tươi. Ngược lại, sau khoảng 2 đến 5 ngày bạn đến bệnh viện và được bác sĩ thông báo về số lượng và chất lượng phôi tạo thành. Sau đó, vợ chồng bạn bàn bạc quyết định đưa số lượng phôi là bao nhiêu vào tử cung. Tất nhiên, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về số lượng phôi nên đưa vào tử cung. Đối với số phôi không dùng đến sẽ được trữ đông và sử dụng cho những lần cấy ghép sau. 1.5. Chuyển phôi Chuyển phôi được tiến hành sau khoảng 2 đến 5 ngày sau khi lấy trứng. Như vậy, quy trình thụ tinh trong ống nghiệm diễn ra khá nhanh gọn, không mất nhiều thời gian. Bằng những thiết bị chuyên dụng và kỹ thuật chuyên khoa, cộng với điều kiện thuận lợi bác sĩ sẽ đưa phôi vào tử cung. Sau khi chuyển phôi bạn sẽ nghỉ ngơi tại bệnh viện khoảng 2 đến 4 giờ. Trong khoảng 2 tuần sau khi chuyển phôi bạn sẽ phải sử dụng các thuốc nội tiết. Đồng thời, nghỉ ngơi sinh hoạt theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. 1.6. Thử thai Sau chuyển phôi 2 tuần, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm HCG để phát hiện bạn có mang thai thành công không. Nếu kết quả thông báo bạn có thai thì quá trình chuyển phôi đã thành công. Lúc này, bạn cần được chăm sóc tiền sản đặc biệt Nếu bạn không mang thai sẽ ngừng dùng thuốc nội tiết. Ngay sau đó, khoảng một tuần bạn có thể bị kinh nguyệt. Trong trường hợp bạn không có kinh, hay gặp phải tình trạng chảy máu âm đạo bất thường cần thông báo ngay cho bác sĩ. 2. Điều trị vô sinh thứ phát bằng IVF có tỷ lệ thành công là bao nhiêu? Tính đến thời điểm hiện tại, thụ tinh trong ống nghiệm là giải pháp cuối cùng giúp các cặp vợ chồng có con. Trước khi thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm, các cặp vợ chồng sẽ được chữa trị bằng những phương pháp khác. Bởi chi phí thụ tinh trong ống nghiệm khá cao. Nhưng nếu các cặp vợ chồng có mong muốn sinh con bằng phương pháp IVF cũng hoàn toàn có thể tiến hành, thay vì sử dụng các biện pháp điều trị khác trước. Sau khi tiến hành các chẩn đoán thăm dò, bác sĩ sẽ thống báo bạn có đủ điều kiện IVF không. Vì trên thực tế, không phải cặp vợ chồng nào cũng có thể tiến hành IVF vì nhiều lý do khác nhau. Tỷ lệ IVF thành công trên thế giới khoảng 40 đến 43%. Thậm chí ở một số bệnh viện chuyên điều trị vô sinh thứ phát, trang thiết bị hiện đại, bác sĩ giỏi giàu kinh nghiệm tỷ lệ IVF thành công lên đến 60 %. Riêng đối với phụ nữ trên 40 tuổi, tỷ lệ thành công chỉ đạt 13 đến 18 %. Ngoài ra, điều trị vô sinh thứ phát có xảy ra một số tác dụng phụ ngoài ý muốn. Tuy nhiên chúng chỉ xảy ra sau khi chuyển phôi vào tử cung. Một số tác dụng phụ phổ biến chính là tình trạng đau bụng âm ỉ, rỉ máu lấm tấm hoặc tình trạng quá kích buồng trứng. 3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công điều trị vô sinh thứ phát bằng IVF Trên thực tế, tỷ lệ IVF thành công phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Bởi vậy, nếu bạn có ý định điều trị vô sinh thứ phát cần biết đến các yếu tố này. Nhờ đó, trước khi IVF các cặp vợ chồng sẽ chuẩn bị mọi thứ tốt hơn. Quy trình IVF: Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm diễn ra suôn sẻ, đúng kỹ thuật. Đồng thời sức khỏe người mẹ được đảm bảo thì tỷ lệ thành công cao hơn. Đặc biệt kỹ thuật được tiến hành bởi bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm tỷ lệ thành công sẽ cao hơn rất nhiều. Chất lượng phôi: Chất lượng, trạng thái phôi thai tốt tỷ lệ mang thai thành công cao hơn là điều đương nhiên. Cũng vì vậy, mà bác sĩ thường đưa từ 2 đến 3 phôi vào trong cơ thể người mẹ nhằm mục đích tăng tỷ lệ thành công. Nguyên nhân vô sinh: Nguyên nhân vô sinh càng nghiêm trọng thì tỷ lệ IVF thành công lại càng thấp. Tuổi tác: Phụ nữ càng cao tuổi, tỷ lệ thụ tinh trong ống nghiệm sẽ giảm đáng kể. Thế nên đối với trường hợp phụ nữ cao tuổi thường thực hiện IVF nhờ trứng hiến tặng. Ngoài ra, lối sống cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả IVF. Hút thuốc lá, uống rượu làm giảm 50 % tỷ lệ IVF thành công. Đồng thời, cân cũng làm giảm khả năng thụ thai, thế nên những người béo phì cần lưu ý.
medlatec
1,313
Điểm mặt 5 cách chữa sâu răng hàm tại nhà hiệu quả Sâu răng hàm là vấn đề răng miệng thường trực ở người trưởng thành. Sâu răng có thể gây nhiều đau đớn và bất tiện cho người mắc. Nếu bạn đang bị cơn đau răng “hành hạ” và chưa thể sắp xếp đến nha khoa để điều trị thì với 5 cách chữa sâu răng hàm tại nhà dưới đây có thể sẽ giúp ích được cho bạn đấy! 1. Răng hàm khi bị sâu sẽ biểu hiện thế nào? Sâu răng có thể gây nhiều đau đớn và bất tiện cho người mắc bệnh Tương tự như những răng khác, quá trình sâu răng của răng hàm cũng trải qua 4 giai đoạn: từ sâu men răng, sâu ngà răng đến sâu và tủy và cuối cùng là gây chết tủy, hỏng răng. Do vậy, biểu hiện của sâu răng hàm cũng không có nhiều sự khác biệt: – Xuất hiện các vết nâu hoặc đen dễ dàng thấy bằng mắt thường. – Lỗ sâu, hố sâu răng có kích thước to/nhỏ, nông/sâu tùy vào mức độ sâu răng của người bệnh. – Sưng nướu hoặc chảy máu nướu: nướu sưng gây khó chịu, các tác động nhẹ như chải răng, sử dụng chỉ nha khoa nướu cũng có thể khiến nướu dễ dàng bị chảy máu và dễ nhiễm trùng. – Đau buốt, ê ẩm răng: đau buốt thường diễn ra khi có mấu thức ăn lọt vào lỗ sâu răng, hoặc khi ăn đồ nóng, lạnh bất thường. – Hơi thở có mùi hôi: Thức ăn còn mắc lại ở kẽ răng hoặc ở mặt nhai của răng là tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi gây mùi khó chịu. – Ê buốt, đau răng khi nhai: Men răng bị vi khuẩn bào mòn gây tổn thương, ảnh hưởng đến dây thần kinh, có thể ảnh hưởng cả tủy răng nên khiến răng bị đau buốt khi có hoạt động như nhai, cắn. 2. Những cách chữa sâu răng hàm tại nhà hiệu quả nhanh chóng Vì răng hàm có chức năng nhai, nghiền thức ăn nên có vai trò rất quan trọng trong khía cạnh ăn uống, nạp chất dinh dưỡng của cơ thể. Khi việc ăn uống trở thành “cực hình” do răng hàm bị sâu gây đau đớn, về lâu dài sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe tổng thể của cơ thể. Để ngăn chặn tình trạng sâu răng phát triển nặng hơn và giảm đau nhức tức thời, các công thức sử dụng thành phần thiên nhiên lành tính, dễ tìm luôn là lựa chọn hàng đầu của người Việt từ xưa. Note ngay những cách chữa sâu răng hàm tại nhà cực tiện lợi dưới đây để dùng khi cần bạn nhé! 2.1 Cách chữa sâu răng hàm tại nhà bằng rượu cau Sử dụng rượu cau súc miệng hàng ngày giúp gairm đau răng do sâu hiệu quả Đây là một công thức khá lâu đời, thường được các cụ ngày xưa sử dụng do nhà nào cũng có sẵn cau nên rất tiện. Thực tế công thức này đến ngày nay vẫn được rỉ tai nhau là cách chữa sâu răng tại nhà có hiệu quả cao và nhanh chóng. Nguyên do bởi rượu cau là một hỗn hợp có tính cay, chát và chứa 1 lượng lớn các chất như Tannic, Axit Galic, Ligin,… các chất này có thể hạn chế được sự phát triển của các vi khuẩn gây hại có trong khoang miệng và tại răng bị sâu. Nồng độ cồn trong rượu kết hợp với hạt cau sẽ có tính sát khuẩn cao và làm chắc răng nên rất tốt cho ai đang bị sâu răng. Cách thực hiện: – Bước 1: Tách lấy hạt khoảng 20 – 25 quả cau tươi và rửa sạch – Bước 2: Bổ hạt cau thành 2 hoặc 4 phần rồi cho vào bình thủy tinh, đổ rượu trắng (nồng độ cồn dưới 30 độ) ngập hạt cau theo tỉ lệ 1:3. – Bước 3: Dàn đều hạt cau và đậy kín nắp, ngâm trong khoảng 30 ngày thì có thể dùng được. – Bước 4: Mỗi lần sử dụng chắt một ít rượu cau ra và ngậm khoảng 3-5 phút, sau đó súc miệng lại bằng nước sạch. Sử dụng mỗi ngày 1-2 lần. 2.2 Súc miệng bằng nước muối để giảm đau Súc miệng bằng nước muối là cách đơn giản nhất để làm thuyên giảm cơn đau răng. Muối vốn là một chất kháng khuẩn tự nhiên, vì vậy súc miệng với nước muối có thể làm giảm viêm và sưng đau do sâu răng gây ra. Ngoài ra, nước muối còn giúp bảo vệ răng bị tổn thương khỏi nhiễm trùng. 2.3 Cách chữa sâu răng hàm tại nhà bằng lá tía tô Lá tía tô cũng có tác dụng kháng khuẩn cho răng miệng Nhờ chứa nguồn Perillaldehyd dồi dào, tía tô có khả năng diệt khuẩn, cải thiện tình trạng sâu răng, giảm thiểu tổn thương cho men răng và tủy răng do vi khuẩn tấn công.. Bên cạnh đó, lá tía tô còn có tác dụng tăng cường lưu thông máu đến khoang miệng để răng, nướu, lợi luôn được nuôi dưỡng khỏe mạnh. Không chỉ vậy, tinh dầu lá tía tô cũng đem lại tác dụng cải thiện tình trạng hôi miệng do sâu răng. – Làm thuốc bôi: Rửa sạch 1 nắm lá tía tô tươi rồi giã nát hoặc dùng máy xay sinh tố xay nhuyễn. Sử dụng vải vắt lấy nước cốt và dùng chấm lên lỗ sâu răng hoặc có thể đắp cả bã để tăng công dụng điều trị. Bôi nước lá tía tô mỗi ngày từ 2 – 3 lần để thấy được hiệu quả. – Súc miệng bằng nước lá tía tô: Rửa sạch và đun sôi kỹ 1 nắm lá tía tô tươi với 400ml nước trong 10 phút. Loại bỏ bã rồi thêm 1 thìa cà phê muối và khuấy cho tan hoàn toàn. Để nguội và hàng ngày dùng súc miệng kỹ sau các bữa ăn để ngăn ngừa và chữa trị sâu răng. 2.4 Sử dụng lá ổi Có thành phần chứa nhiều tanin, quercetin, Beta-sitosterol, astringents,…Lá ổi có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau nhức răng, cải thiện tình trạng sưng viêm nướu, ngăn chặn vi khuẩn khỏi ăn sâu vào trong tủy răng. – Nhai lá ổi: Rửa sạch 3 lá ổi với nước muối loãng. Nhai kĩ lá tươi, nuốt nước từ từ. Phần bã còn lại giữ cố định ở răng sâu 5 phút. Sau đó nhổ bã ra và súc miệng kỹ lại với nước sạch. Thực hiện 2-3 lần/ngày. – Thêm lá ổi vào kem đánh răng: Rửa sạch và xay nhuyễn lá ổi, sau đó trộn với kem đánh răng và một ít nước cốt chanh. Sử dụng hỗn hợp này chải kỹ các bề mặt răng, nhất là khu vực có răng bị sâu ngày 2 lần. .2.5 Trị sâu răng tại nhà bằng gừng Gừng đem lại nhiều lợi ích khi bị sâu răng Gừng là vị thuốc giảm đau, kháng viêm, diệt khuẩn tự nhiên do chứa thành phần Cineol, b-zingiberen và geraniol. Ngoài ra gừng còn có tác dụng làm giãn nở mạch máu, kích thích lưu thông máu đến khoang miệng để nuôi dưỡng răng chắc khỏe hơn. – Đắp gừng: Giã nát củ gừng tươi và dùng bã đó đắp trực tiếp lên phần răng bị sâu để giảm đau nhức răng, tiêu diệt vi khuẩn tại chỗ. Thực hiện mỗi ngày 2 – 3 lần. – Súc miệng với nước gừng: Giã nát 1-2 củ gừng tươi, đun sôi kỹ cùng 300ml nước cho cạn còn một nửa. Dùng nước này súc miệng 2 lần mỗi ngày sau khi đánh răng sạch sẽ. 3. Kết Tuy rất hiệu quả trong việc làm thuyên giảm các cơn đau răng nhanh chóng và ngăn ngừa sâu răng lan rộng nhưng các cách chữa sâu răng hàm tại nhà chỉ có tác dụng giảm đau, ức chế sự lây lan của vi khuẩn trong một thời gian ngắn chứ không thể chữa khỏi sâu răng một cách triệt để. Sâu răng là một bệnh lý không thể tự khỏi và tự hồi phục, do đó việc tới nha khoa điều trị bệnh là càng sớm càng tốt. Cơn đau răng có khả năng tái phát bất cứ lúc nào và việc kéo dài thời gian điều trị sẽ dẫn đến những biến chứng như: viêm tủy, áp xe ổ chân răng, tiêu xương răng…khiến quá trình điều trị càng khó khăn và kết quả điều trị có thể không được như mong đợi.
thucuc
1,477
Trẻ 4-5 tuổi cần bao nhiêu calo mỗi ngày? Tình trạng béo phì ở trẻ em khá phổ biến tại các thành phố lớn. Nguyên nhân thường là do thiếu hoạt động thể chất và dinh dưỡng quá mức, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ khi lớn lên. Vì thế, cha mẹ cần hiểu biết về nhu cầu năng lượng của trẻ cũng như quá trình trao đổi chất ở trẻ em trong giai đoạn trẻ đang lớn để nuôi dưỡng trẻ hợp lý. 1. Tổng quát về nhu cầu năng lượng của trẻ Cha mẹ có biết con mình cần bao nhiêu calo mỗi ngày không? Mặc dù thường không phải tính toán trẻ 5 tuổi cần bao nhiêu calo mỗi ngày một cách chính xác, tuy nhiên điều này sẽ trở nên hữu ích hơn nếu cha mẹ hiểu được nhu cầu calo của trẻ nhận được từ những thứ chúng ăn, uống trong một vài ngày và sau đó so sánh với nhu cầu năng lượng của trẻ thực tế. Tuy nhiên, lượng calo chính xác mà trẻ cần vẫn có thể thay đổi tùy theo nhu cầu và tình trạng của trẻ.Nếu trẻ được nhận định là đang thừa cân hoặc có nguy cơ bị béo phì, lượng calo ước tính có thể giúp cha mẹ tạo thói quen ăn uống lành mạnh và kế hoạch bữa ăn phù hợp cho trẻ cũng như cả gia đình. Điều quan trọng là trẻ đang lớn phải nhận được hầu hết lượng calo từ thực phẩm toàn phần giàu chất dinh dưỡng, chẳng hạn như trái cây, rau, các sản phẩm từ sữa ít béo, ngũ cốc nguyên hạt, chất béo lành mạnh và protein, đồng thời tiêu thụ ít thức ăn có đường, thức ăn chiên và thức ăn nhanh sẽ tốt hơn cho quá trình trao đổi chất ở trẻ em. 2. Trẻ 4-5 tuổi cần bao nhiêu calo mỗi ngày? Trong giai đoạn trẻ 4 -5 tuổi, cha mẹ có thể lo lắng vì trẻ ham chơi và kén ăn hay nghĩ rằng chúng có thể không được cung cấp đủ calo. Tuy nhiên, khi hiểu con thực sự cần bao nhiêu calo cho quá trình trao đổi chất ở trẻ em theo từng giai đoạn có thể giúp cha mẹ bớt lo lắng hơn một chút. Hơn nữa, hiểu biết này cũng có thể giúp việc tránh cho trẻ ăn quá nhiều.Để tính toán một đứa trẻ đang lớn cần bao nhiêu calo mỗi ngày, các nhà khoa học cần dựa vào tuổi, giới tính và mức độ hoạt động thể chất. Theo đó, đối với các bé trai và bé gái hoạt động vừa phải lúc 4 tuổi cần 1.400 calo / ngày và 5 tuổi cần 1.400 calo / ngày. Trong khi đó, các bé trai và bé gái ít hay không tham gia hoạt động thường xuyên chỉ cần 1.200 calo / ngày trong lứa tuổi từ 4 – 5 tuổi. Tuy vậy, cho dù trẻ đang thừa cân hay đang ở mức cân nặng hợp lý, hãy khuyến khích con luôn vận động, vì đó là một thói quen tốt cho sức khỏe đối với tất cả mọi người. Trẻ em đang lớn cần nhiều thức ăn với lượng calo phù hợp Hơn nữa, trong hầu hết thời gian, nếu trẻ ăn đủ thực phẩm lành mạnh và tham gia các hoạt động thể chất đầy đủ, cha mẹ sẽ không cần tính lượng calo. Việc tính toán lượng calo thường là một chiến lược tạm thời để giúp cung cấp cho bác sĩ thêm thông tin về thói quen ăn uống của trẻ. Từ đó, bác sĩ có thể lên kế hoạch lập chế độ dinh dưỡng theo ước lượng nhu cầu năng lượng của trẻ phù hợp. 3. Lời khuyên cho việc nuôi dưỡng trẻ 4 đến 5 tuổi Trong giai đoạn này là trẻ đang lớn và trẻ sẽ cảm thấy ngon miệng hơn khi được ăn uống đầy đủ. Từ khi bắt đầu những năm học mẫu giáo và nhà trẻ, trẻ nên ăn những thức ăn giống như những thành viên còn lại trong gia đình.Công việc của cha mẹ là cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cho trẻ trong một môi trường yên tĩnh và có thời gian biểu ăn uống đều đặn trong ngày. Điều này duy trì lâu dài sẽ trở thành thói quen tốt với những lời khuyên như sau:Cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm. Khi trẻ được cho ăn nhiều loại thức ăn phong phú, trẻ sẽ đảm bảo nhận được sự cân bằng về các chất dinh dưỡng cần thiết. Các lựa chọn thức ăn lành mạnh cho trẻ bao gồm rau và trái cây tươi, sữa và các sản phẩm từ sữa, protein tươi như thịt gà, bò, lợn và cá cũng như ngũ cốc nguyên hạt.Đừng mong đợi trẻ ăn toàn bộ mọi thứ được cho ăn. Điều này đồng nghĩa với việc cần thay đổi quan niệm trẻ em đang lớn cần nhiều thức ăn. Theo đó, cha mẹ chỉ định hướng cho trẻ một khẩu phần ăn phù hợp nhưng tốt hơn nữa là hãy để con tự chọn khẩu phần ăn của mình. Ở độ tuổi này, trẻ bắt đầu học cách biết khi nào mình no. Một số trẻ 4 - 5 tuổi vẫn có thể kén ăn thì cha mẹ có thể khuyến khích con thử thức ăn mới nhưng không nên ép con ăn.Đưa ra thời gian ăn uống đều đặn trong ngày và ngồi cùng nhau vào bữa ăn chính hay cả bữa ăn nhẹ. Cố gắng cẩn thận để không cung cấp cho trẻ thức ăn thêm vào giữa những lần ăn này. Những đứa trẻ được cho ăn vặt liên tục suốt cả ngày có thể không đói vào giờ ăn. Hơn nữa, khi đến bữa ăn chính hoặc giờ ăn nhẹ, hãy tắt TV và ăn cùng nhau tại bàn. Điều này giúp tạo ra một môi trường yên tĩnh cho việc ăn uống.Tránh tối đa các loại thực phẩm chế biến và đồ uống ngọt. Cha mẹ cần hạn chế lượng thức ăn chế biến sẵn trong các bữa ăn tại nhà và hạn chế thức ăn nhanh. Quan trọng nhất là hạn chế đồ uống có đường, như nước ngọt, nước trái cây ép, nước trà đóng chai hay nước tăng lực. Các đồ uống có đường có thể gây sâu răng sữa của trẻ và khiến trẻ tăng cân không lành mạnh hay béo phì. Trẻ em đang lớn cần nhiều thức ăn và đa dạng loại thực phẩm Thức uống tốt cho trẻ đang lớn là nước và sữa. Đây là nguồn dinh dưỡng dồi dào cho trẻ đang lớn cũng như là nguồn cung cấp canxi giúp xương chắc khỏe. Thỉnh thoảng trẻ muốn ăn kem thì không sao nhưng cha mẹ không nên nuông chiều cho trẻ ăn hàng ngày. Trái cây nguyên chất được ưu tiên hơn nước trái cây - ngay cả khi là nước trái cây 100% - vì nước trái cây là nguồn gốc nhiều đường và ít chất xơ. Nên dùng nước trái cây trong bữa ăn, vì nước trái cây dễ gây sâu răng hơn khi dùng giữa các bữa ăn.Dạy cách cư xử trên bàn. Ở độ tuổi này, trẻ đã sẵn sàng học cách cư xử cơ bản trên bàn. Khi được 4 tuổi, trẻ đã không còn nắm chặt nĩa hoặc thìa trong nắm tay và có thể cầm chúng như người lớn cũng như có thể bắt đầu học cách sử dụng dao bàn đúng cách. Ngoài ra, trẻ cũng cần được dạy không nói chuyện khi miệng có thức ăn, cách sử dụng khăn ăn và không đưa tay qua đĩa của người khác... cũng như dọn dẹp bàn ăn khi kết thúc bữa ăn.Tóm lại, khái niệm nhu cầu năng lượng của trẻ có thể được sử dụng như một hướng dẫn nhưng điều đó không có nghĩa là cha mẹ phải bắt đầu đếm trẻ 4 tuổi cần bao nhiêu calo mỗi ngày. Những trẻ đang lớn một cách khỏe mạnh sẽ có nhu cầu khác nhau; đồng thời, khi trẻ được cung cấp các loại thức ăn đa dạng hằng ngày, việc xây dựng thói quen ăn uống khoa học trong giai đoạn này là quan trọng hơn những gì trẻ cần phải tiêu thụ trong từng bữa ăn.
vinmec
1,418
Các giai đoạn phát triển của ung thư bàng quang Ung thư bàng quang là một trong những căn bệnh ung thư nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên ung thư bàng quang có thể chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị sớm. Giống như các bệnh ung thư khác, ung thư bàng quang cũng được chia thành nhiều giai đoạn. Cùng tìm hiểu rõ hơn về các giai đoạn này trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư bàng quang là gì? Bàng quang là một cơ quan rỗng nằm ở vùng bụng dưới với nhiệm vụ chính là chứa nước tiểu từ thận thải ra. Nước tiểu từ thận được dẫn vào bàng quang qua một ống gọi là niệu quản. Lớp phía ngoài của thành bàng quang là một lớp cơ, khi bàng quang đầy nước tiểu lớp cơ này sẽ co bóp để tống nước tiểu ra ngoài qua một ống nhỏ khác gọi là niệu đạo.Ung thư bàng quang thường khởi phát từ các tế bào mặt lót phía trong của bàng quang, kích thước khối u lớn hay nhỏ sẽ tùy thuộc vào các giai đoạn ung thư.Ung thư bàng quang gồm 3 loại:Ung thư tế bào chuyển tiếp: Đây là dạng phổ biến nhất của ung thư bàng quang, tỷ lệ mắc là 90%. Ung thư tế bào chuyển tiếp xảy ra ở các tế bào lót bên trong bàng quang (các tế bào chuyển tiếp sẽ co lại khi bàng quang trống và giãn ra khi nước tiểu trong bàng quang đầy);Ung thư biểu mô tế bào vảy: Có khoảng 8% số ca mắc ung thư bàng quang là dạng ung thư biểu mô tế bào vảy. Thông thường, các tế bào vảy xuất hiện trong bàng quang có nhiệm vụ phản ứng lại kích thích và nhiễm trùng. Nếu cơ thể người bệnh bị nhiễm ký sinh trùng có thể khiến các tế bào vảy này phát triển thành ung thư;Ung thư tuyến: Đây là dạng hiếm gặp nhất của ung thư bàng quang, chiếm tỉ lệ chỉ 2%. Bệnh bắt đầu từ các tế bào tạo ra các tuyến tiết ra chất nhầy bên trong bàng quang.Phần lớn ung thư bàng quang được chẩn đoán ở giai đoạn sớm khi còn có thể điều trị được. Tuy nhiên, ngay cả đối với giai đoạn đầu, ung thư bàng quang vẫn có khả năng tái phát rất cao. Vì thế, những người được chữa trị sau ung thư bàng quang nên được thử nghiệm theo dõi để phát hiện ung thư tái phát nhiều năm sau khi chấm dứt điều trị. 2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư bàng quang Nguyên nhân gây bệnh ung thư bàng quang vẫn chưa được biết rõ.Nó thường liên quan đến các yếu tố như:Tiếp xúc với một số loại hóa chất có thể tạo nên ung thư: Điều này có thể xảy ra thông qua:Tiếp xúc nghề nghiệp với phẩm màu anilin trong sản xuất cao su, ngành dệt, sơn, da thuộc, kim loại và thuốc nhuộm tóc;Hóa trị với thuốc nhóm cyclophosphamide;Sử dụng lâu dài một số thảo dược Trung Quốc và thuốc giảm đau nhóm Phenacetin.Hút thuốc lá; Ung thư bàng quang do hút thuốc lá Xạ trị ở vùng chậu để trị các bệnh ung thư khác;Viêm bàng quang mãn tính do sỏi thận không được điều trị, đặt ống thông tiểu lâu dài, hoặc nhiễm trùng do ký sinh trùng đặc biệt của bàng quang (Schistosomiasis). 3. Triệu chứng ung thư bàng quang Các triệu chứng thường gặp khi bị ung thư bàng quang bao gồm:Đi tiểu ra máu (nước tiểu màu hồng nhạt-đỏ);Tiểu rắt hoặc không nhịn tiểu được;Đau khi đi tiểu;Đau lưng hoặc đau vùng mu. 4. Các giai đoạn của ung thư bàng quang Sau khi đã xác nhận mắc ung thư bàng quang, bệnh nhân có thể được bác sĩ yêu cầu làm một số xét nghiệm bổ sung để xác định mức độ, hoặc giai đoạn của ung thư. Các thử nghiệm này bao gồm:CT scan;Chụp cộng hưởng từ (MRI);Xạ hình xương (bone scan);X-quang ngực.Các giai đoạn ung thư bàng quang bao gồm:Giai đoạn 0 (Ung thư bàng quang giai đoạn đầu)Đây là giai đoạn ung thư bề mặt hay còn gọi là ung thư tại chỗ. Dấu hiệu bệnh lúc này hầu như không biểu hiện ra bên ngoài;Các tế bào ung thư chỉ xảy ra trên bề mặt thành bàng quang với kích thước rất nhỏ, chưa xâm lấn các hạch bạch huyết hay các mô liên kết, các cơ bàng quang;Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn này sẽ có cơ hội chữa khỏi hoàn toàn lên đến 98%. Khi ung thư bàng quang ở giai đoạn 0, các bác sĩ có thể lấy bỏ khối u mà vẫn giữ được bàng quang nhưng tỉ lệ tái phát vẫn ở mức cao.Giai đoạn 1Đây là giai đoạn ung thư chỉ xảy ra trên bề mặt trong của bàng quang với kích thước lớn hơn. So với các giai đoạn ung thư bàng quang thì đây cũng là giai đoạn có dấu hiệu mờ nhạt nhất;Ở giai đoạn này, ung thư bàng quang có thể phát triển đến mô liên kết dưới lớp lót bàng quang nhưng chưa xâm lấn đến cơ thành, các hạch bạch huyết hay các cơ quan lân cận;Có trên 88% bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn này có thể sống trên 5 năm.Giai đoạn 2Đây là thời điểm ung thư đã xâm lấn tới thành bàng quang nhưng chưa xâm lấn đến mô quanh bàng quang cũng như các hạch bạch huyết và cơ quan ở xa;Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này, cơ hội sống của bệnh nhân chiếm khoảng 63%.Giai đoạn 3Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã phát triển qua thành bàng quang vào các mô xung quanh. Nếu là bệnh nhân nam, khối u có thể lan đến tuyến tiền liệt, ở nữ có thể là cổ tử cung hoặc âm đạo. Trường hợp khác, tế bào ung thư có thể lan đến hạch bạch huyết vùng chậu nhưng vẫn chưa di căn đến các cơ quan ở xa. Giai đoạn 4 (ung thư bàng quang giai đoạn cuối)Đây là giai đoạn nguy hiểm nhất trong số các giai đoạn ung thư bàng quang. Ở thời điểm này, tế bào ung thư sẽ di căn đến các hạch bạch huyết và di căn xa đến phổi, xương, gan...Tiên lượng sống cho giai đoạn này chỉ còn khoảng 15%.Mặc dù có thể điều trị thành công ở giai đoạn sớm nhưng ung thư bàng quang vẫn có nguy cơ tái phát cao. Bệnh có thể tái phát cùng một chỗ hoặc đổi sang những phần khác. Ung thư bàng quang sẽ dẫn đến các biến chứng như: thiếu máu, đi tiểu không kiểm soát, tắc niệu quản...
vinmec
1,153
Bỏ túi lưu ý khi thực hiện phương pháp chụp CT cổ Chụp CT cổ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được thực hiện nhằm chụp lại hình ảnh chi tiết của vùng cột sống cổ. Tuy nhiên, để thực hiện phương pháp này một cách an toàn, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây 1. Thế nào là chụp CT cổ? Chụp CT (chụp cắt lớp vi tính) cho vùng cổ là phương pháp được tiến hành dựa trên sự kết hợp của kỹ thuật chụp X-quang và máy vi tính nhằm giúp chụp lại những hình ảnh chi tiết của vùng cột sống cổ. Cột sống cổ của con người bao gồm 7 đốt sống đầu tiên và cũng là phần cao nhất của cột sống. Dựa vào các hình ảnh thu được, bác sĩ có thể dễ dàng quan sát và phát hiện ra những bất thường, tổn thương do nguyên nhân chấn thương hoặc các bệnh lý xảy ra ở vùng cột sống cổ (nếu có) để từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân. Dựa vào các hình ảnh chụp CT, bác sĩ có thể dễ dàng quan sát và phát hiện ra những bất thường 2. Trường hợp nào nên chụp CT vùng cổ Do quá trình chụp cắt lớp vi tính thường diễn ra trong thời gian ngắn và cho ra kết quả nhanh nên phương pháp thường được áp dụng trong các tình huống để cấp cứu. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định bệnh nhân chụp CT cổ để giúp: – Phát hiện dị tật cột sống cổ bẩm sinh với trẻ nhỏ. – Phát hiện các tổn thương cột sống cổ với những bệnh nhân chống chỉ định thực hiện chụp MRI. – Phát hiện các tổn thương ở phần cột sống trên. – Phát hiện tình trạng bệnh nhân có bị gãy xương hay không. – Phát hiện ung thư hoặc các khối u xương. – Phát hiện các tổn thương gây chèn ép vùng cột sống cổ. Chụp CT là phương pháp giúp phát hiện nhiều bệnh lý vùng cổ 3. Quá trình chụp CT vùng cổ như thế nào? Máy chụp cắt lớp vi tính CT sẽ được gắn liền với một bàn chụp và bệnh nhân sẽ được kỹ thuật viên yêu cầu nằm trên bàn chụp đó. Khi bắt đầu quá trình chụp, bàn chụp sẽ di chuyển và đưa cơ thể người bệnh vào phía bên trong máy chụp để các đầu dò có thể chiếu tia X-quang xung quanh của vùng cần chụp. Thông thường, các loại máy hiện đại ngày nay sẽ thực hiện việc chụp liên tục. Hình ảnh thu được sau đó sẽ hiển thị trên máy tính dưới dạng từng lát cắt của cơ thể hoặc còn gọi là ảnh chụp cắt lớp. Những hình ảnh này có thể được bác sĩ quan sát trực tiếp trên máy tính và lưu giữ hoặc in ra phim cho bệnh nhân. Dựa trên những lát cắt này, máy tính cũng dựng được hình ảnh 3 chiều của vùng cột sống. Trong quá trình chụp, người bệnh cần giữ nguyên tư thế để tránh làm rung và mờ ảnh. Đồng thời, khi chụp tốt nhất, bệnh nhân nên nín thở vài giây. Thông thường, quá trình chụp CT sẽ diễn ra trong khoảng từ 5 – 15 phút. 4. Một số lưu ý khi tiến hành chụp CT vùng cổ 4.1. Trước khi chụp CT cổ Căn cứ vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể mà bác sĩ sẽ tiến hành cân nhắc xem có cần sử dụng thuốc cản quang hay không. Vì vậy, nếu bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tiểu đường hoặc bị dị ứng với thuốc cản quang thì cần thông báo trước với bác sĩ. Tuy là trường hợp hiếm khi xảy ra nhưng vẫn có một số bệnh nhân bị dị ứng với thuốc cản quang và dẫn tới phản ứng nguy hiểm. Do đó, nếu cân nặng của bạn trên 100kg thì nên thông báo với bác sĩ. Đặc biệt, với phụ nữ đang mang thai cũng nên cân nhắc kỹ lưỡng về việc chụp cắt lớp vi tính CT bởi có thể gây ảnh hưởng không tốt tớithai nhi. Thai phụ chỉ nên thực hiện chụp nếu thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ thăm khám. 4.2. Sau khi chụp CT cổ Quá trình chụp cắt lớp vi tính CT diễn ra tương đối nhanh và không xâm lấn. Vì vậy, sau khi hoàn tất, người bệnh có thể quay trở lại cuộc sống sinh hoạt như bình thường. Trường hợp có sử dụng thuốc cản quang thì người bệnh nên uống nhiều nước để có thể đào thải hết thuốc cản quang khỏi cơ thể thông qua đường tiểu. Thông thường trong khoảng 48 tiếng kể từ lúc chụp cắt lớp vi tính CT xong sẽ có kết quả. Tùy thuộc vào kết quả thu được mà bác sĩ sẽ đánh giá và xem xét bệnh nhân có cần làm thêm các phương pháp chẩn đoán khác hay không. Nếu kết quả chụp CT cổ bình thường có nghĩa là bệnh nhân không có bất kỳ tổn thương nào ở vùng cổ. Ngược lại, nếu kết quả bất thường có thể là bệnh nhân đang gặp các vấn đề về xương, khớp, hoặc dị tật bẩm sinh cột sống cổ,…
thucuc
935
Viêm phổi cộng đồng: Cần được chẩn đoán sớm Ông Trần Văn H., 65 tuổi, ở Huế, đi khám bệnh với triệu chứng sốt, ho, tức ngực khó thở và được phòng khám chẩn đoán viêm phổi. Bác sĩ có nói với ông rằng đây là loại viêm phổi cộng đồng (VPCĐ). Vậy VPCĐ là gì có biến chứng gì nguy hiểm không? Viêm phổi cộng đồng là gì? Có 2 loại viêm phổi, đó là viêm phổi bệnh viện do viêm phổi mắc phải xảy ra trong môi trường bệnh viện và viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Viêm phổi bệnh viện, vì một lý do nào đó phải vào bệnh viện mắc bệnh viêm phổi, được gọi là viêm phổi bệnh viện. Trường hợp của ông H. bị viêm phổi và bác sĩ cho biết đó là VPCĐ. Vậy, VPCĐ là viêm phổi mắc phải trong cộng đồng trước khi đến khám bệnh ở một bệnh viện nào đó. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc VPCĐ nhưng với người tuổi cao, sức yếu thì bệnh thường nặng hơn, đôi khi nguy hiểm hơn vì có thể gây nên các biến chứng, trong đó có biến chứng nguy hiểm. Lý do là với người khi tuổi đã cao, sức đề kháng yếu, đặc biệt là người ăn uống không đầy đủ do hoàn cảnh kinh tế hoặc do tình trạng bệnh của một số người (tai biến gây liệt phải nằm dài ngày, sa sút trí tuệ, mắc bệnh mãn tính…). Bệnh thể hiện của bệnh viêm phổi cộng đồng Như ông H. cho biết, sau khi tắm bằng ước lạnh khoảng 2 giờ thì ông bị sốt 38,50C, rét run. Đến chiều ngày hôm đó, ông thấy đau tức ngực cả 2 bên, có ho (lúc đầu ho khan, sau đó ho có đờm), thỉnh thoảng khó thở nhưng không thấy thở rít và được người nhà đưa đến khám bệnh ở bệnh viện. Trước khi đi khám bệnh, người nhà có cho ông uống một viên thuốc “con nhộng” và một viên thuốc màu trắng nhưng ông không rõ thuốc gì (vì cô dược tá ở quầy thuốc gần nhà bán cho). Khi đến bệnh viện, ông H. vẫn sốt 380C (cặp nách), đau ngực, ho, thể trạng mệt mỏi. Ông H. đã được khám, cho làm các xét nghiệm về công thức máu và chụp X-quang phổi… và được chẩn đoán trước khi nhập viện là viêm phổi. Đây là một trường hợp viêm phổi mắc phải ở cộng đồng khá điển hình, với người có tuổi khi bị viêm phổi thường xuất hiện đột ngột do lạnh (sau tắm nước lạnh, ngủ trong phòng máy lạnh ở nhiệt độ thấp, uống nước lạnh quá, nước đá, tắm biển vào lúc nước biển còn lạnh…) sẽ xuất hiện viêm hô hấp. Người bệnh có sốt cao, có khi lên tới 39 - 40OC, rét run, ho khan, đau ngực, có thể có buồn nôn hoặc nôn. Sau vài ba ngày nếu không phát hiện, điều trị tích cực và đúng thì người bệnh rất mệt, ho có nhiều đờm, nhịp thở nhanh. Tuy vậy, nếu người bệnh đã tự động dùng kháng sinh thì các triệu chứng sẽ không thể hiện điển hình, nhiều triệu chứng bị lu mờ hoặc xuất hiện rất kín đáo, trong khi phổi vẫn bị tổn thương, thậm chí tổn thương nặng lên rất nhiều. Đặc biệt ở người có sức khỏe yếu kém, đôi khi không thấy sốt nhưng một số triệu chứng lại nổi trội hơn như loạn thần (mê sảng) và nhiễm khuẩn(môi khô, lưỡi trắng bệch), da khô, nếp nhăn càng rõ rệt (ở bụng, cảng tay, đùi…), khát nước. Trường hợp của ông H. do người nhà đưa đến bệnh viện kịp thời, mặc dù trước đó đã dùng vài loại thuốc nhưng số lượng ít (mỗi loại 1 viên) nên chưa gây ảnh hưởng gì. Ông H. đã được chẩn đoán sớm, đúng cho nên bệnh chóng khỏi. Vì vậy, qua việc ông H. bị mắc bệnh VPCĐ, với người cao tuổi không nên để cảm lạnh đột ngột, ngoài gây viêm phổi còn có thể ảnh hưởng đến nhiều bệnh khác nếu người đó lâm phải trước đó (tăng huyết áp, bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch…).
medlatec
717
Khám tiền hôn nhân - tiền đề vững chắc cho hôn nhân hạnh phúc Khám tiền hôn nhân hiện đang ngày càng trở thành xu hướng được các cặp đôi lựa chọn. Quy trình thăm khám này không chỉ giúp phát hiện mà còn kịp thời khắc phục các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn để đảm bảo hạnh phúc lâu bền cho mối quan hệ vợ chồng trong tương lai. 1. Lợi ích từ việc khám tiền hôn nhân Có thể xem việc khám tiền hôn nhân là chìa khóa cho hạnh phúc tương lai của các cặp vợ chồng bởi những lợi ích mà quy trình thăm khám này mang lại:1.1. Trang bị kiến thức cần thiết cho đời sống vợ chồng Khi bước chân vào cánh cửa hôn nhân, kinh nghiệm về đời sống chăn gối là rất cần thiết. Thông qua quá trình khám sức khỏe tiền hôn nhân, các cặp đôi sẽ được tư vấn tâm lý, chia sẻ kiến thức về đời sống vợ chồng. Chính điều này sẽ giúp cho mỗi cặp đôi tránh được các khúc mắc không đáng có để tiến tới hòa hợp tình dục. Đây chính là nền tảng để duy trì và đảm bảo hạnh phúc hôn nhân lâu bền.1.2. Tầm soát bệnh lý truyền nhiễm Trong quá trình khám tiền hôn nhân, cặp đôi sẽ được thực hiện các xét nghiệm tầm soát bệnh lý truyền nhiễm như: viêm gan B, HIV, bệnh lây truyền đường tình dục,... Cũng nhờ đó mà mỗi cặp đôi đều biết được hiện trạng sức khỏe của mình, có biện pháp điều trị sớm và phòng ngừa lây nhiễm bệnh cho bạn đời.1.3. Kịp thời phát hiện các vấn đề bất thường về sức khỏe sinh sảnĐể đảm bảo sự trọn vẹn của thiên chức làm bố làm mẹ, các cặp đôi cần được khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân. Đây là tiền đề cho sự suôn sẻ cho kế hoạch mang thai và sự chào đời khỏe mạnh của các em bé sau này. Nếu phát hiện vấn đề bất thường về sức khỏe sinh sản ở nam hoặc nữ, bác sĩ sẽ đưa ra giải pháp khắc phục hiệu quả để đảm bảo tốt nhất thiên chức làm cha làm mẹ cho hành trình phía trước.1.4. Phát hiện bệnh lý có khả năng di truyền cho thai nhi Thông qua việc khai thác tiền sử gia đình, bệnh lý của cặp đôi, bác sĩ sẽ có đánh giá về khả năng mang gen bệnh lý di truyền cho con cái về sau, từ đó có phương pháp dự phòng di truyền các bệnh lý đó cho con cái sau này. Đây là bước thăm khám có ý nghĩa vai trò như là chìa khóa để bảo vệ hạnh phúc vững bền của mỗi cặp đôi.1.5. Hành động thể hiện trách nhiệm của mỗi người với bạn đời và với chính mình Khi không khám tiền hôn nhân, các cặp đôi sẽ không biết được hiện trạng sức khỏe của mình, của bạn đời. Vì thế, họ không lường trước được các nguy cơ mà họ có thể gặp phải khi đồng hành cùng nhau như: vô sinh, con mắc dị tật bẩm sinh, mắc bệnh truyền nhiễm,... Nếu không có sự chuẩn bị tâm thế từ trước cho những tình huống này thì khi nó xảy ra, tình cảm hôn nhân rất dễ rạn nứt, thậm chí còn có nguy cơ đổ vỡ. Quyết định khám sức khỏe tiền hôn nhân vì thế trở thành hành động mang tính trách nhiệm cao của cả hai người đối với hạnh phúc tương lai của chính mình.2. Khám sức khỏe tiền hôn nhân bao gồm khám những gì?
medlatec
620
Bệnh từ miệng mà ra Các nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy, vệ sinh răng miệng không chỉ giúp răng khỏe mạnh mà còn phòng ngừa được những căn bệnh y học như bệnh tim và đột quỵ. Phòng bệnh nhờ chăm đánh răng Nhóm nghiên cứu- đến từ Bệnh viện Đa khoa Cựu chiến binh ở Đài Bắc, Đài Loan- trình bày một nghiên cứu tại hội nghị hàng năm của Hiệp hội Tim mạch Mỹ đã phân tích dữ liệu bảo hiểm y tế gồm 100 người trong khoảng thời gian trung bình bảy năm. Khi tiến hành nghiên cứu, không một ai trong số những người tham gia nghiên cứu mắc bệnh tim mạch. Nửa số người đó được yêu cầu gặp các nha sĩ chuyên nghiệp để kiểm tra răng ít nhất một lần trong năm, trong khi nửa số còn lại đươc yêu cầu đánh răng đều đặn. Kết quả thu được: Những người có hàm răng trắng nhờ các nha sỹ chuyên nghiệp tư vấn có nguy cơ mắc chứng đột quỵ ít hơn 13%, và ít hơn 24% nguy cơ mắc bệnh tim. Cụ thể, kết quả này có nghĩa rằng, việc chăm sóc răng miệng tốt là quan trọng đối với sức khỏe giống như các bài tập thể dục. Cũng được trình bày tại Hiệp hội Tim mạch Mỹ là nghiên cứu của các nhà khoa học Thụy Điển. Nghiên cứu chứng minh rằng, việc không chú ý tới chăm sóc răng miệng có thể dẫn tới những căn bệnh nghiêm trọng. Nghiên cứu - với số liệu từ 8.000 đối tượng - đã phát hiện ra rằng, bất cứ ai còn ít hơn 21 chiếc răng sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim rất cao lên tới 69% so với những người giữ được hàm răng nguyên vẹn. Vi khuẩn trong mảng bám vừa là nguyên nhân gây sưng nướu lại vừa có khả năng thâm nhập vào máu và sau đó di chuyển đến các bộ phận khác trong cơ thể , gây ra phản ứng “kích thích”. Các chuyên gia cho biết, việc đánh răng cẩn thận hai lần một ngày là rất quan trọng. Ngoài ra, mọi người nên đi kiểm tra răng mỗi năm hai lần-và có thể nhiều hơn nữa nếu bệnh nhân bị sưng nướu răng hay các nhân tố nguy hiểm khác như hút thuốc. Tiểu đường cũng sinh ra từ… ngại đánh răng Chuyên gia y khoa nhắc nhở chúng ta, tình hình vệ sinh răng miệng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến bệnh tình của những người mắc bệnh tiểu đường, những người mắc tiểu đường theo lời khuyên của các bác sĩ, nên đi bệnh viện khám răng, xem có bị viêm răng lợi hay không. Có một phụ nữ 59 tuổi ở Vũ Hán, Trung Quốc mắc bệnh tiểu đường đã 6 năm. Tuy uống thuốc theo sự hướng dẫn của y bác sĩ, nhưng lượng đường trong máu vẫn hơi cao. Khi được biết nhổ răng sâu có thể khống chế được lượng đường trong máu, bà liền đến bệnh viện nhổ hai chiếc răng sâu, không bao lâu lượng đường trong máu hạ xuống tới mức bình thường. Phó Giáo sư Tào Chính Quốc của Bệnh viện Nha khoa trường Đại học Y khoa Vũ Hán cho biết, bệnh tiểu đường và viêm răng có liên quan với nhau, bệnh tiểu đường có thể dẫn đến viêm răng, viêm răng cũng có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Những người già mắc bệnh tiểu đường, thường cũng bị viêm nướu răng và viêm nha chu. Trong miệng có hàng mấy trăm loại vi trùng, trong đó có loại vi trùng có thể sản sinh độc tố, những độc tố này sau khi đi vào máu sẽ phá hoại sự hình thành của chất Insulin, khiến cho lượng đường trong máu tăng lên. Phó Giáo sư Tào Chính Quốc nhấn mạnh, khi những người mắc bệnh tiểu đường kèm theo bị sâu răng, nhất là chân răng mưng mủ, thì lượng đường trong máu thường tăng lên, khó khống chế được ở phạm vi bình thường. Người bệnh ngoài phải chú ý việc điều trị và khống chế bệnh tiểu đường thì còn phải chú ý vệ sinh răng miệng, căn cứ theo tình hình thực tế của bản thân, đến bệnh viện chữa viêm răng miệng, đồng thời định kỳ đi khám răng.
medlatec
739
Góc tư vấn: phẫu thuật đục thủy tinh thể cần chuẩn bị những gì? Đục thủy tinh thể là bệnh lý phổ biến gây giảm thị lực và mù lòa ở người cao tuổi, phẫu thuật thay thế thủy tinh thể là phương pháp điều trị bệnh lý này. Với sự tiến bộ của y học hiện đại, rất nhiều ca phẫu thuật đã được tiến hành ở nước ta và thành công đem lại ánh sáng cho người bệnh. Sự chuẩn bị trước và chăm sóc sau phẫu thuật cũng rất quan trọng. Vậy phẫu thuật đục thủy tinh thể cần chuẩn bị những gì? 1. Tìm hiểu thông tin về phẫu thuật đục thủy tinh thể Mắt là một cơ quan cấu tạo phức tạp, trong đó thủy tinh thể có vai trò như thấu kính trong suốt để hội tụ ánh sáng lên võng mạc, từ đó mắt thu nhận được ánh sáng và hình ảnh. Ngoài ra, thủy tinh thể còn là lớp chắn lọc bỏ tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời, tránh gây tổn hại cho võng mạc. Như vậy, thủy tinh thể có đặc tính trong suốt, độ dày và mặt cong sinh lý phù hợp với mắt. Tuy nhiên theo thời gian, các protein tích lũy không hòa tan trong thủy tinh thể sẽ khiến thấu kính mắt này bị đục đi, các tia sáng bị tán xạ mạnh gây giảm thị lực, nhìn lóa cùng nhiều triệu chứng khác. Tùy theo mức độ bệnh mà bệnh nhân đục thủy tinh thể có thể bị giảm thị lực đến mức dưới 3/10. Khi bệnh nhân đục thủy tinh thể bị giảm thị lực xuống dưới 4/10 hoặc có triệu chứng ảnh hưởng đến khả năng nhìn khác, cản trở đến công việc, sinh hoạt,... thì cần điều trị. Hiện có nhiều phương pháp điều trị đục thủy tinh thể, tuy nhiên phẫu thuật thay thế thủy tinh thể vẫn là phương pháp đem lại hiệu quả tốt nhất. Phẫu thuật đục thủy tinh thể được thực hiện như sau: Bác sĩ dùng dụng cụ tạo năng lượng Phaco đặc biệt để tán nhuyễn, loại bỏ đưa ra ngoài thủy tinh thể bị đục. Đặt thủy tinh thể nhân tạo vào thay thế, có thể dùng thủy tinh thể hiến tặng hoặc thủy tinh thể nhân tạo chế tạo từ vật liệu trong suốt có tương thích sinh học tốt. Theo dõi mức độ thích nghi của cơ thể với thủy tinh thể mới cũng như tình trạng hồi phục thị lực, bệnh nhân sẽ dần nhìn rõ hơn sau 1 - 2 tuần. Phương pháp phẫu thuật Phaco này hiện được ứng dụng rộng rãi do nhiều ưu điểm như: vết mổ nhỏ, thực hiện nhanh, không gây đau và chảy máu. 2. Phẫu thuật đục thủy tinh thể cần chuẩn bị những gì? Bệnh nhân đáp ứng điều kiện sẽ được chỉ định phẫu thuật đục thủy tinh thể và thông báo thời gian thích hợp. Cần chuẩn bị tốt nhất theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị để tránh mất thời gian cũng như tăng tỉ lệ thành công, hạn chế những ảnh hưởng không mong muốn sau khi phẫu thuật. 2.1. Chuẩn bị xét nghiệm cần thiết Để chuẩn bị cho phẫu thuật cũng như các nguy cơ có thể xảy ra, bệnh nhân cần làm một số xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. Các xét nghiệm cần làm như: Xét nghiệm máu: Bệnh nhân nên đi lấy mẫu vào buổi sáng và nhịn đói. Siêu âm mắt, đo công suất giác mạc: Tính công suất của thủy tinh thể nhân tạo. Khám điện tâm đồ, nội tổng quát: Phát hiện các bệnh lý toàn thân có thể ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật hoặc nguy cơ biến chứng. Nếu khám phát hiện bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, bệnh lý viêm nhiễm mắt,... thì sẽ cần điều trị các bệnh lý này trước khi phẫu thuật đục thủy tinh thể. Bệnh nhân có sức khỏe bình thường sẽ được tư vấn lựa chọn thủy tinh thể phù hợp để phẫu thuật. 2.2. Chuẩn bị sức khỏe và tinh thần Lo lắng là tâm trạng thường gặp của các bệnh nhân đang chờ phẫu thuật đục thủy tinh thể song để phẫu thuật có kết quả tốt nhất, cần có một sức khỏe và tinh thần thoải mái nhất. Với sự phát triển của y học và trang thiết bị y tế hiện đại, phẫu thuật đục thủy tinh thể không còn là phẫu thuật nguy hiểm nhiều rủi ro nữa. Do đó, điều cần làm là giữ tinh thần thoải mái, tin tưởng vào y bác sĩ để sớm có lại thị lực tốt nhất. Ngoài ra, hãy trao đổi với bác sĩ về chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe trước khi phẫu thuật. Đây không phải là phẫu thuật ảnh hưởng quá lớn đến sức khỏe nên người bệnh cũng không nên quá lo lắng. 2.3. Chuẩn bị trước khi vào phòng phẫu thuật Để tránh mất thời gian không cần thiết, hãy chuẩn bị đầy đủ giấy tờ liên quan trước khi vào phòng phẫu thuật bao gồm: Hồ sơ khám bệnh cùng các giấy tờ cá nhân cần thiết để làm thủ tục khám chữa bệnh, phẫu thuật. Đọc kỹ cam kết phẫu thuật và trao đổi trực tiếp với bác sĩ về các vấn đề còn thắc mắc trước khi ký cam kết phẫu thuật. Chuẩn bị hồ sơ bệnh án liên quan, trước khi phẫu thuật bác sĩ và y tá sẽ thực hiện 1 số chuẩn bị như: đo huyết áp, đo mạch, test dị ứng thuốc, bơm rửa lệ đạo, kiểm tra tổng trạng sức khỏe,... Ngoài ra, trước khi phẫu thuật, bệnh nhân cũng nên lưu ý vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh vùng mặt và giải quyết nhu cầu cá nhân. Hãy đảm bảo tình trạng sức khỏe và tinh thần tốt nhất trước khi cuộc phẫu thuật diễn ra. Hầu hết bệnh nhân không có bệnh lý về mắt sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể sẽ lấy được ít nhất thị lực 5/10. Ngoài cải thiện thị lực thì phẫu thuật này còn giúp bệnh nhân nhận biết màu sắc, di chuyển, lao động, lái xe, nhìn xa - gần,... tốt hơn.
medlatec
1,057
Công dụng thuốc Fadolce Fadolce là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2, dùng trong điều trị các bệnh viêm đường hô hấp dưới, viêm tiết niệu, nhiễm trùng máu và viêm xương khớp. Thuốc Fadolce do công ty Cổ phần dược phẩm TW2 Việt Nam sản xuất. 1. Thuốc Fadolce là thuốc gì? Fadolce được xếp vào nhóm thuốc kháng sinh dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Thành phần chính của thuốc Fadolce là Cefamandol 1g dưới dạng Cefamandol nafat.Về dạng đóng gói, thuốc bột pha tiêm có chứa Cefamandol 1g được đựng trong lọ thủy tinh, mỗi hộp gồm có 10 lọ. 2. Công dụng thuốc Fadolce Fadolce là một thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2, còn được biết đến là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng. Hoạt chất chính của thuốc Fadolce là Cefamandol, có tác dụng với các vi khuẩn gram dương như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, các chủng enterococcus.... Ngoài ra hoạt chất này còn tác dụng lên một số chủng gram âm như E.coli, Klebsiellápp., Enterobacter spp...Cefamandol bền và không bị phân giải bởi các beta lactamase của một số vi khuẩn thuộc nhóm Enterobacteriaceae.Thuốc Fadolce không hấp thu đáng kể thông qua đường tiêu hóa nên thuốc Fadolce được dùng ở dạng tiêm. Sau khi đi vào cơ thể, hoạt chất Cefamandol nafat nhanh chóng thủy phân trong huyết tương để giải phóng ra Cefamandol có hoạt lực mạnh hơn. Khoảng 70% Cefamandol sẽ gắn với protein huyết tương. Hoạt chất của thuốc Fadolce phân bố rộng rãi trong các mô và dịch khớp, dịch màng phổi. Hoạt chất này chỉ khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não của người bệnh bị viêm. Cefamandol có bài tiết ra sữa mẹ.Về thải trừ, thuốc Fadolce bài xuất nhanh dưới dạng không đổi, đi qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, khoảng 80% liều dùng được thải trừ trong 6 giờ ở người trưởng thành có thận bình thường. 3. Chỉ định sử dụng thuốc Fadolce Thuốc Fadolce được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Người bệnh viêm đường hô hấp dưới, viêm phổi. Người bệnh viêm đường tiết niệu. Viêm phúc mạc, nhiễm trùng máu. Viêm xương khớp. Nhiễm trùng mô mềm và daĐiều trị dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật và sau khi phẫu thuật. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Fadolce Thuốc Fadolce thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2, do đó những người bệnh dị ứng và mẫn cảm với Penicillin và Cephalosporin sẽ không dùng được thuốc này. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Fadolce Cách dùng: Thuốc Fadolce được dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Liều dùng:Người lớn: 0.5 -1 g/lần tiêm,2 lần tiêm liên tiếp cách nhau 4-8 giờ. Đối với trường hợp nhiễm trùng nặng thì liều dùng sẽ là 2g/ 4 giờ, liều tối đa 12g/ ngày. Trẻ em: 50mg -100mg/ kg/ ngày, với tình trạng nhiễm trùng nặng thì 150mg/ kg/ ngày. Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật ở người lớn: Dùng liều 1-2g, thực hiện tiêm tĩnh mạch 0,5 -1 giờ trước khi phẫu thuật, sau khi phẫu thuật thì dùng liều 1-2g/ 6 giờ trong 1-2 ngày tiếp theo.Liều dùng ở người suy thận: Liều dùng phụ thuộc vào độ thanh thải Creatinin. 6. Tác dụng phụ của Fadolce Theo các ghi nhận trên lâm sàng thì tác dụng phụ của thuốc Fadolce có thể gặp là:Đau tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch. Phản ứng trên da: Phù, vận mạch, sốc phản vệCo thắt phế quảnĐau bụng, buồn nôn, đi cầu phân lỏng. Nấm candida. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fadolce Thuốc Fadolce dùng theo đường tiêm, người bệnh không nên tự dùng thuốc mà phải được thực hiện bởi y tá, theo y lệnh của bác sĩ với hàm lượng rõ ràng.Vì thuốc Fadolce có bài tiết qua sữa mẹ, do đó phụ nữ mang thai và trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ thì không dùng thuốc này.Chức năng gan và thận có ảnh hưởng đến liều dùng và độ hấp thu, tác dụng của thuốc. Do đó ở những người có bất thường về gan hay thận thì nên xét nghiệm chức năng trước khi sử dụng thuốc Fadolce.Fadolce là thuốc kháng sinh được dùng theo đường tiêm, với hoạt chất chính là Cefamandol. Fadolce được dùng chủ yếu trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu và dự phòng nhiễm trùng trong và sau phẫu thuật. Fadolce là thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc hay thay đổi liều dùng.
vinmec
771
Chảy máu sau cắt bao quy đầu - Xin đừng chủ quan! Thủ thuật cắt bao quy đầu được thực hiện để đảm bảo chất lượng sức khỏe và đời sống tình dục của các đấng mày râu. Tuy nhiên cũng có những biến chứng xảy ra trong quá trình thực hiện thủ thuật. Trong đó, chảy máu sau cắt bao quy đầu chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các biến chứng có thể xảy ra. 1. Cắt bao quy đầu ở nam giới là gì Dương vật bộ phận vừa đóng vai trò sinh dục còn là cơ quan tiết niệu chính. Vì thế việc chăm sóc cậu nhỏ rất quan trọng vì đây là bộ phận nhạy cảm nhất của phái nam. Bao quy đầu là phần da bao bọc bên ngoài của đầu dương vật có chức năng bảo vệ tuyệt đối, tránh những tổn hại do môi trường bên ngoài tác động khi nam giới còn nhỏ tuổi. Nam giới đến tuổi trưởng thành, bao quy đầu sẽ tự tuột xuống để lộ phần đầu dương vật khi dương vật phát triển. Nhưng không ít trường hợp, dù đã đến tuổi dậy thì nhưng vùng da bên ngoài vẫn bám chặt vào dương vật gây khó khăn. Khi vệ sinh do cấu tạo của bao quy đầu khiến các chất bụi bẩn, nước tiểu đọng lại lâu ngày, gây cản trở trong việc quan hệ tình dục đặc biệt là những nam giới bị bao quy đầu dài hoặc hẹp. Từ đó tăng nguy cơ mắc các bệnh về sinh sản ở nam giới như hiếm muộn hay gây viêm nhiễm đường sinh dục. Chính vì những nguyên nhân bất lợi như trên, dù bản thân các đấng mày râu chưa hề có những biểu hiện bất thường liên quan đến bộ phận nhạy cảm này. Hãy nên thực hiện thủ thuật cắt bao quy đầu càng sớm càng tốt để tránh những phiền phức không mong muốn trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. 2. Tại sao lại có hiện tượng chảy máu sau cắt bao quy đầu Thủ thuật cắt bao quy đầu được thực hiện dựa trên nguyên tắc là loại bỏ phần da thừa xung quanh để bộ lộ phần quy đầu ra ngoài. Đây là thủ thuật rất đơn giản nên tỷ lệ gây ra các biến chứng sau khi thực hiện rất thấp. Nhưng vẫn có vài trường hợp đặc biệt gặp phải các biến chứng như tụ máu, chảy máu sau cắt bao quy đầu với nhiều mức độ khác nhau. Tình trạng này gây ra bởi rất nhiều nguyên nhân khách quan như: Vết khâu không chắc chắn. Hoặc sau khi phẫu thuật người bệnh vận động nặng dẫn đến rách vết khâu. Không vệ sinh sạch sẽ vết thương dẫn đến nhiễm trùng nặng. Sử dụng phương pháp cắt bao quy đầu truyền thống và do chỉ khâu gây ra. 3. Chảy máu sau cắt bao quy đầu có thể tự khỏi được không? Nếu là mới thực hiện xong thủ thuật thì chảy máu do việc khâu vết thương gây ra sau vài giờ là hết sức bình thường. Trường hợp này người bệnh có thể tự cầm máu tại nhà bằng băng gạc tiệt trùng, và sử dụng thuốc được bác sĩ hoặc nhân viên y tế kê đơn. Khi người bệnh có thói quen mặc đồ bó sát ngay cả sau khi cắt bao quy đầu gây xây xát làm vết thương chảy máu. Lúc này người bệnh chỉ cần thay trang phục thoải mái, vệ sinh vết thương sạch sẽ để tránh nguy cơ bị nhiễm trùng. Còn sau 10 ngày hoặc hơn vẫn thấy hiện tượng rỉ máu, chảy máu, sung huyết, sốt cao trên 39 độ, do nguyên nhân vết thương bị bung chỉ khâu, nhiễm trùng hoặc nguyên nhân khác thì ngay lập tức đến ngay bệnh viện để bác sĩ xử lý vết thương. Tuyệt đối không nên tự ý chữa trị tại nhà khi vết thương có biểu hiện bất thường, không được chủ quan vì có thể để lại những ảnh hưởng xấu cho sau này. 4. Các biến chứng khác sau cắt bao quy đầu Ngoài biến chứng chảy máu sau cắt bao quy đầu thì còn các biến chứng có thể xảy ra khác: Vùng da sau khi cắt có cảm giác đau rát: Người bệnh mới cắt bao quy đầu sẽ cảm thấy đau rát khi đi vệ sinh. Đây là triệu chứng bình thường, bởi dương vật là bộ phận được các hệ thống thần kinh phân bố khắp nơi để truyền dẫn và tiếp nhận các kích thích. Khoảng 1 - 3 tuần sẽ trở lại bình thường. Tuy nhiên có một vài trường hợp lại kéo dài đến vài năm, đặc biệt khi quan hệ lại phát sinh cảm giác đau rát làm ảnh hưởng lớn đến chuyện chăn gối hằng ngày. Giảm khoái cảm: Dương vật là bộ phận chứa nhiều dây thần kinh cảm giác. Vì vậy, trong quá trình phẫu thuật nếu có xảy ra sơ suất hoặc một lỗi nhỏ làm ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh quy đầu dương vật. Khiến phái nam không còn đạt được khoái cảm như lúc ban đầu hoặc nặng hơn là rối loạn cương cứng dương vật, yếu sinh lý. Biến dạng trục dương vật, tạo sẹo xấu gây mất thẩm mỹ vùng nhạy cảm. Tỷ lệ, kích thước phần da quy đầu được cắt bỏ có liên quan đến tỷ lệ bị biến chứng sau cắt bao quy đầu. Nếu cắt bỏ quá nhiều phần da quy đầu dương vật có thể làm lệch, cong hoặc xoắn trục dương vật có khi còn để lại sẹo. Nếu phần da quy đầu bị cắt quá ít hoặc không đối xứng làm mất thẩm khiến phái nam sau này ảnh hưởng lớn đến tâm lý mỗi khi gần gũi với đối phương. 5. Lời khuyên khi cắt bao quy đầu Để tránh những biến chứng phức tạp và gây ảnh hưởng đến chất lượng khỏe hay cuộc sống hằng ngày. Và cũng cần lưu ý thêm một số điều sau: Cần vệ sinh sạch sẽ vết thương bằng nước muối sinh lý, băng gạc và uống thuốc đều đặn theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Giữ cho vết thương luôn khô ráo, nếu có đi vệ sinh thì phải dùng bông gạc lau khô vết thương. Tuyệt đối không dùng bông gòn hay khăn vải sợi có thể làm dính lên vết thương. Không quan hệ sau khi cắt bao quy đầu, phải đợi cho đến khi vết cắt hồi phục hoàn toàn. Sự lành vết thương nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người nhưng thông thường phải mất 1 tháng để hồi phục. Nên mặc trang phục thoáng mát, chất liệu mềm mại để tránh làm xây xát tổn thương vết thương. Tránh vận động mạnh trong 7 - 10 ngày đầu, đây là khoảng thời gian lý tưởng cho vết thương khôi phục nhanh nhất.
medlatec
1,164
Bổ sung canxi cho người sỏi thận đúng cách Đa số sỏi thận có thành phần chính là canxi Sỏi thận và sỏi tiết niệu là bệnh phổ biến nhất trong chuyên khoa tiết niệu, đây là bệnh chiếm tỷ lệ cao trong dân số. Hơn 80% sỏi thận có thành phần là canxi kết hợp với oxalat hoặc photpho, còn lại là sỏi struvit, acid uric hoặc cystin. Khi chúng ta uống bổ sung canxi thì canxi sẽ hấp thụ nhanh qua thành ruột vào máu, và kết hợp với oxalat tại thận, lắng đọng lâu ngày hình thành nên sỏi thận. Bổ sung canxi cho người sỏi thận đúng cách Để tăng cường sức khỏe xương khớp thì việc bổ sung canxi là quan trọng, mà ở Việt Nam hiện nay, chúng ta chỉ mới đáp ứng 50% canxi, nên việc lựa chọn bổ sung canxi rất quan trọng. Tuy nhiên, nếu bổ sung canxi không đúng cách sẽ gây nên bệnh sỏi thận – tiết niệu, đối với những người sỏi thận có thể bổ sung canxi bằng các phương pháp sau: Nên bổ sung canxi qua thức ăn có chứa canxi Thức ăn có chứa canxi giảm nguy cơ hình thành sỏi thận hơn so với uống canxi vì trong thực phẩm chúng ta ăn vào đều chứa oxalat, khi trong khẩu phần ăn có chứa canxi thì canxi sẽ kết hợp với oxalat tại ruột và đi ra ngoài cơ thể theo đường hóa phân. Bạn nên lựa chọn bổ sung canxi với mức độ phù hợp và theo chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa để có chế độ ăn các thực phẩm chứa canxi khoa học và hiệu quả nhất. Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa canxi vì như thế sẽ gây mất cân bằng trong hấp thu canxi, khiến cơ thể hấp thụ oxalat nhiều hơn từ ruột và sẽ tạo sỏi thận, ngoài ra kiêng cữ quá mức thực phẩm chứa canxi sẽ bị loãng xương. Các thực phẩm chứa canxi như: Canxi trong sữa và chế phẩm từ sữa, trong có nhỏ kho nhừ ăn cả xương, trứng… Việc sử dụng canxi từ các thực phẩm tốt hơn so với uống canxi. Đối với những người đã có tiền sử sỏi thận thì việc ăn thức ăn có chứa canxi để tăng đào thải canxi oxalat qua đường tiểu hóa thay vì đường tiểu để ngăn ngừa tái phát bệnh. Người bị sỏi thận không nên uống canxi Khi bị sỏi thận, việc uống canxi sẽ làm cho thận bị quá tải, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng thận. Khi đó bệnh sẽ nghiêm trọng hơn nếu không được điều trị kịp thời. Sử dụng canxi như thế nào để hạn chế sự hình thành sỏi thận? Để phòng bệnh sỏi thận – tiết niệu, người bệnh không nên tự ý bổ sung canxi, cần uống thuốc và có chế độ ăn uống điều độ, khoa học theo chỉ dẫn của bác sĩ, cũng như cần uống đủ nước mỗi ngày để hạn chế sự hình thành sỏi. Uống canxi theo chỉ định của bác sĩ Trong bệnh lý xương khớp, uống canxi hàng ngày thì liều lượng canxi trong một lần uống không vượt quá 500mg. Nếu cao hơn, thì khả năng hấp thụ canxi của cơ thể thay đổi vì lượng thừa sẽ bị đào thải ra ngoài, và đây là nguyên nhân làm tăng hàm lượng canxi trong nước tiểu. Khi uống canxi thì cần lưu ý những điều sau: – Uống canxi cần uống nhiều nước: Canxi sủi thì uống kèm nước, canxi viên nên uống cùng từ 100-150 ml nước vào buổi sáng. – Cần lao động bình thường để đào thải qua nước tiểu, tránh tình trạng ứ đọng. – Nên uống sau bữa ăn và không sát bữa ăn: vì axit hữu có hoặc thành phần oxalat, axit oxalic, đặc biệt trong một số rau nhiều axit oxalic thì nó có thể kết hợp với canxi tạo sỏi. Có chế độ ăn các thực phẩm giàu canxi phù hợp Ăn uống điều độ các thực phẩm chứa canxi hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ ăn các thực phẩm chứa canxi để hạn chế sự hình thành sỏi thận. Thăm khám để được tư vấn biện pháp phòng tránh và điều trị sỏi thận phù hợp
thucuc
718
Bệnh học viêm tắc tĩnh mạch chi dưới Bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới ngày càng có xu hướng trẻ hóa do nhiều nguyên nhân. Bệnh không biểu hiện rõ ràng ngay mà dần dần tích tụ đến khi trở nặng bệnh nhân mới phát hiện, gây nguy hiểm cho người bệnh. 1. Bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới là gì? Tĩnh mạch là mạch máu có chức năng dẫn máu từ các cơ quan quay trở lại tim. Tĩnh mạch chi dưới khi bị tác động sẽ làm suy giảm chức năng dẫn máu về tim gây ra các tổn thương hay còn được gọi là bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới.Tùy vào độ tổn thương của tĩnh mạch mà ta có thể phân chia bệnh thành hai nhóm: viêm tĩnh mạch nông và viêm tĩnh mạch sâu.Viêm tĩnh mạch nông: thường không nghiêm trọng, tình trạng viêm nhiễm ngay gần bề mặt của da, bệnh hình thành chủ yếu là do các tác động bên ngoài như đặt ống thông để truyền dịch hay truyền thuốc.., Bệnh có thể tự thuyên giảm khi dừng tác động mà không cần điều trị.Viêm tĩnh mạch sâu: Đây là tình trạng viêm nhiễm sâu và lan rộng hơn trên bề mặt da, cũng nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân nếu không được chữa trị kịp thời. Viêm tĩnh mạch sâu thường xuất hiện các cục máu đông trong lòng tĩnh mạch, có nguy cơ di chuyển về phổi dẫn đến thuyên tắc phổi gây hậu quả nặng nề nếu không được cứu chữa kịp thời. Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới 2. Bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới có nguy hiểm không? Đối với viêm tắc tĩnh mạch nông sẽ không xảy ra các biến chứng nếu được chữa trị kịp thời. Nhưng nếu để chậm trễ thì tình trạng viêm tắc vô trùng sẽ chuyển sang nhiễm trùng và lan sang xung quanh, gây nhiễm trùng máu vô cùng nguy hiểm.Đối với viêm tắc tĩnh mạch sâu, ngoài những viêm nhiễm gây tổn thương còn hình thành cục máu đông nếu chạy lên phổi sẽ làm tắc phổi, nhồi máu phổi gây nguy cơ tử vong. Khi bệnh nhân bị viêm tắc tĩnh mạch sâu cần đi khám và chữa trị ngay lập tức, tránh để xảy ra những biến chứng nguy hiểm. 3. Làm sao để nhận biết được bệnh viêm tĩnh mạch chi dưới? Dấu hiệu nhận biết viêm tĩnh mạch chi dưới dù nông hay sâu người bệnh đều cảm thấy cảm giác đau trong vùng bị tổn thương. Vùng tĩnh mạch bị tổn thương sẽ nổi lên như giun bò, nóng đỏ, khi sờ vào có cảm giác đau.Bệnh chia ra thành ba thời kỳ:Thời kỳ đầu: Các chi bị tổn thương có hiện tượng tê lạnh, đau cách hồi. Thời kỳ tiếp theo: Mạch máu bị tắc nghẽn dẫn đến tình trạng ngón chân, tay có hiện tượng tím đen, người bệnh đau không chịu được. Thời kỳ cuối: Nơi bị tổn thương có hiện tượng sưng to, chảy nước vàng hoặc máu mủ. Ngoài ra người bệnh còn xuất hiện triệu chứng toàn thân đối với người mắc viêm tĩnh mạch chi dưới sâu là âm ỉ sốt, mệt mỏi, hay hồi hộp, khó thở. Nếu khối huyết di chuyển đến phổi gây ho ra máu, tắc phổi, nhồi máu phổi... Huyết khối tĩnh mạch di chuyển tới phổi dẫn đến hiện tượng ho ra máu 4. Ai dễ bị bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới? Bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới có thể xảy đến với tất cả mọi người ở bất kì độ tuổi nào. Tuy nhiên một số nhóm người sau có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường:Người cao tuổi, đặc biệt là người trên 60 tuổi. Nhóm người thừa cân, béo phì. Người uống nhiều rượu và hút thuốc lá thường xuyên. Phụ nữ đang mang thai. Bệnh nhân ung thư và đang điều trị ung thư. Người lười vận động hoặc không vận động trong một thời gian dài. Người có tiền sử bị bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc rối loạn đông máu. 5. Cách điều trị viêm tĩnh mạch chi dưới Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ áp dụng các pháp đồ điều trị viêm tĩnh mạch chi dưới khác nhau như:Điều trị viêm tĩnh mạch nông: Tháo ống thông tĩnh mạch, dùng kháng sinh nếu bị nhiễm trùng, hoặc chườm ấmĐiều trị viêm tĩnh mạch sâu: Dùng thuốc chống đông máu, thuốc tiêu huyết khối, phẫu thuật loại bỏ cục máu đông, đặt ống lọc vào mạch máu khi không dùng được thuốc chống đông... Tình trạng bệnh nhẹ có thể sử dụng thuốc chống đống máu để điều trị 6. Cách phòng chống bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới Bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới là bệnh lý liên quan nhiều đến chế độ ăn uống và tập luyện. Mọi người nên tránh đứng lâu, ngồi nhiều. Đối với các nhân viên văn phòng hoặc người có công việc thời gian ngồi một chỗ lâu nên giải lao vài phút để thư giãn chân tay, vận động để lưu thông máu. Mọi người nên ăn nhiều rau củ quả, tập thể dục hằng ngày, có chế độ ăn uống lành mạnh. Lưu ý không dùng các chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá...
vinmec
905
Nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượng vô sinh ở nam giới Trước đây nhắc tới các vấn đề về sinh sản, chậm có con thường mặc định do người phụ nữ. Nhưng thực tế hiện nay cho thấy tỉ lệ vô sinh ở nam giới cũng chiếm phần lớn. Vậy nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượng này? 1. Chức năng sinh sản ở nam giới được thể hiện như thế nào? Vô sinh nam là một trong những vấn đề về sức khỏe sinh sản ở nam giới làm giảm khả năng giúp bạn tình có thai. Cũng giống như nữ giới, chức năng sinh sản ở nam giới là quá trình phức tạp, có liên kết giữa các bộ phận, để có thể hỗ trợ bạn tình của mình mang thai, người đàn ông cần có những điều kiện bên dưới đây: - Có tinh trùng khỏe mạnh là một trong những điều kiện tiên quyết. Tinh trùng khỏe là kết quả của sự hình thành, phát triển các cơ quan sinh sản ở nam giới từ giai đoạn dậy thì. Trong bộ phận sinh dục của nam giới, tối thiểu một trong hai tinh hoàn phải hoạt động được với khả năng tổng hợp được đầy đủ testosterone và duy trì sản xuất tinh trùng. - Số lượng tinh trùng bên trong tinh dịch mỗi lần xuất ra phải có đủ theo tiêu chuẩn của WHO-5, nếu số lượng tinh trùng quá ít sẽ làm giảm khả năng thụ thai. - Tinh trùng cần đảm bảo được khả năng di chuyển nhanh, nếu tinh trùng dị dạng, khả năng di chuyển kém, tỷ lệ dị dạng cao thì khó có thể tiếp cận hoặc xâm nhập được vào trứng để thụ tinh. Như vậy, để quá trình thụ thai đạt hiệu quả, tinh trùng của nam giới cần khỏe mạnh, số lượng đầy đủ với khả năng di chuyển tốt và hình thái bình thường đạt yêu cầu. 2. Các nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới Vô sinh được gây nên bởi rất nhiều nguyên nhân, trong đó có một số nguyên nhân cụ thể sẽ được nêu bên dưới đây: 2.1. Do các bất thường bẩm sinh hoặc mắc phải Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng, vô sinh ở nam giới có thể là hệ quả của tiền sử bệnh lý hoặc điều trị bệnh lý trước đây. Chẳng hạn: Bệnh lý giãn tĩnh mạch thừng tinh, nam giới thường sẽ thấy nổi bũi giãn rõ ở vùng tinh hoàn 1 bên kèm theo đau tức thường xuyên kéo dài. Do các bệnh lý viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục: những bệnh lý nhiễm trùng trong đó có cả các bệnh lây truyền qua đường tinh dục như bệnh lậu, HIV, giang mai,... cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng tới khả năng sản xuất tinh trùng giảm tỉ lệ thụ thai. Vấn đề sinh lý như rối loạn cương, rối loạn xuất tinh: tâm lý e ngại khi đi khám nam khoa vẫn diễn ra phổ biến ở nam giới, nhiều nam giới không thể quan hệ được với vợ hoặc thời gian quan hệ rất ngắn dẫn đến giảm hiệu quả thụ thai. Tình trạng này có thể được gây nên sau một vài bệnh lý như chấn thương cột sống- tủy sống, phẫu thuật tuyến tiền liệt, phẫu thuật bàng quang, bệnh đái tháo đường,... Kháng thể kháng tinh trùng: hiện tượng này không phải phổ biến, nó xảy ra khi các tế bào của hệ thống miễn dịch xác định nhầm tinh trùng là kháng nguyên gây ảnh hưởng cơ thể và cố gắng tiêu diệt chúng, sẽ gây ảnh hưởng lớn tới khả năng thụ thai, thường khi xuất tinh sẽ gặp hiện tượng tinh trùng vón cục. Bất thường nội tiết: thường gặp như suy giảm testosteron, tăng prolactin hoặc bất thường trục nội tiết dưới đồi- tuyến yên- tinh hoàn thường liên quan các bệnh lý bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Klinefelter (46 XXY),... Tắc nghẽn ống dẫn tinh: tắc nghẽn có thể xảy ra do bệnh di truyền, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật hoặc tai nạn,... có thể ở ống dẫn tinh, mào tinh, đoạn tiền liệt tuyến,... Khiếm khuyết nhiễm sắc thể: rối loạn di truyền là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn tới khiếm khuyết nhiễm sắc thể. Các rối loạn di truyền như hội chứng Klinefelter, hội chứng Kallmann, hội chứng Kartagener, xơ nang,... tất cả những hội chứng này đều gây ra những bất thường trong sự phát triển của cơ quan sinh sản nam. 2.2. Vô sinh nam do yếu tố môi trường Ngoài các bất thường do bệnh lý thì môi trường cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới các vấn đề bất thường hệ sinh sản ở nam giới. Nếu nam giới làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, hóa chất độc hại,... có thể làm giảm khả năng sản xuất hoặc suy yếu chức năng của tinh trùng. Những yếu tố này bao gồm: - Làm việc thường xuyên trong môi trường tia bức xạ (tia X). - Môi trường làm việc độc hại, sử dụng nhiều hóa chất như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, sơn, mỏ than,... - Thường xuyên tiếp xúc với kim loại nặng: chì, thủy ngân,... sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. - Môi trường làm việc có nhiệt độ quá cao, mặc quần áo bó quá sát, tắm nước nóng thường xuyên cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới giảm số lượng tinh trùng,... 2.3. Vô sinh nam do thói quen, lối sống Giới trẻ hiện nay thường có lối sống chưa khoa học, hợp lý, thậm chí buông thả thông qua sử dụng ma túy, chất gây nghiện không những làm giảm chất lượng tinh trùng mà còn ảnh hưởng tới số lượng và khả năng di chuyển của chúng. Uống rượu: đây gần như là những món ăn, thức uống tinh thần không thể thiếu của giới trẻ trong mỗi cuộc vui. Nhưng rượu bia và chất kích thích kéo dài có thể sẽ làm giảm nồng độ testosterone trong cơ thể, không những thế nó còn gây rối loạn chức năng cương dương và giảm khả năng sản xuất tinh trùng. Sử dụng quá nhiều rượu bia không chỉ ảnh hưởng đến các vấn đề sinh sản mà còn là yếu tố nguy cơ chính dẫn tới các bệnh lý về gan mật. Hút thuốc lá: Có một vài nghiên cứu chỉ ra rằng, những người dù hút thuốc lá chủ động hay hút thuốc lá thụ động đều có số lượng tinh trùng thấp hơn, và tỷ lệ tinh trùng dị dạng cao hơn những người không sử dụng thuốc lá.
medlatec
1,126
U ác là gì - Những thông tin Y khoa cần biết Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền Y học nhiều bệnh nan y đã có thể chữa khỏi, nhưng khi nhắc đến khối u thì hầu hết mọi người đều cảm thấy hoang mang, lo lắng, dù đó là u lành tính hay u ác tính. 1. Khối u ác tính là gì? Khối u ác tính còn được coi là ung thư, là những khối u có sự xâm lấn sang các cơ quan lân cận hoặc di căn tới các cơ quan ở xa thông qua hệ thống mạch máu và bạch huyết. U ác có thể xuất hiện bất cứ nơi nào trên cơ thể như: vú, ruột, phổi, cơ quan sinh sản, trên da và máu. Khối u ác thường cứng hơn, có bờ cong không đều, bám chặt vào da và khi dùng lực tác động lực vào thì nó không có hiện tượng dịch chuyển. Trong giai đoạn đầu của bệnh rất khó để phát hiện ra khối u ác tính, vì dấu hiệu nhận biết của nó thường không rõ ràng. Vì vậy, khi phát hiện ra khối u đã phát triển rất lớn hoặc đã di căn sang bộ phận khác gây nguy hiểm đến tính mạng. Căn bệnh này lây lan rất nhanh nên việc điều trị rất khó khăn, vì vậy nếu không được phát hiện kịp thời bệnh sẽ càng khó chữa và gây ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe thậm chí là tính mạng người bệnh. Nếu cơ thể tiết ra nhiều mồ hôi, nhất là về đêm, cùng với các triệu chứng như: sốt, cơ thể mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, cân nặng sụt giảm nhanh,... thì có thể cánh báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề, thậm chí có thể bị ung thư. 2. Nguyên nhân Hiện tại, nền Y học vẫn chưa giải thích được nguyên nhân chính xác hình thành khối u ác tính. Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học cho biết nguyên nhân gây nên căn bệnh này là do nhiều yếu tố, bao gồm di truyền, môi trường và đặc điểm cá nhân và còn có một số yếu tố như: Người thường xuyên sử dụng thuốc lá và rượu bia; Sống trong môi trường ô nhiễm. Người có công việc phải tiếp xúc nhiều, trong thời gian dài với hóa chất độc hại; Người thừa cân, béo phì; Người lười vận động; Ăn uống không hợp lý, lành mạnh; Cơ thể nhiễm vi khuẩn, virus. 3. Cách chẩn đoán và điều trị khối u ác tính Khối u ác tính là một căn bệnh nan y, vì thế rất khó để điều trị dứt điểm nhưng nếu được phát hiện ra sớm thì có khả năng điều trị khỏi được bệnh. Nếu phát hiện muộn hoặc khối u đã di căn đến vùng khác trên cơ thể, điều này đồng nghĩa với việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn, tỉ lệ chữa khỏi là rất thấp. Bác sĩ thông qua thăm khám lâm sàng sẽ nắm bắt phần nào về bệnh sử và thói quen sinh hoạt của bệnh nhân, qua đó chỉ định các xét nghiệm cần thiết như: Xét nghiệm máu cơ bản và sinh thiết khối u Để kiểm tra các dấu hiệu của khối u ác tính các bác sĩ sẽ thực hiện giải phẫu, kết quả này được gọi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm giúp đánh giá tình trạng hiện tại của khách hàng. Bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm marker ung thư để theo dõi sự phát triển và quản lý khối u ác tính; Chẩn đoán hình ảnh Để có thể có được cái nhìn bao quát về hình ảnh khối u các bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm hình ảnh như chụp X-quang, chụp MRI, chụp CT, siêu âm,... 4. Giải pháp điều trị khối u ác tính Căn cứ vào giai đoạn phát triển khác nhau của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp thích hợp để chữa trị. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị khối u ác tính được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm: Phẫu thuật: đây là phương pháp được áp dụng để loại bỏ khối u triệt để nếu bệnh đang ở giai đoạn đầu, khối u vừa mới phát triển và chưa lan rộng đến vùng khác. Hóa trị và xạ trị: để ngăn ngừa khối u có thể tái phát, tăng phần trăm khỏi bệnh và thời gian sống của người bệnh được kéo dài thì đây là hai phương pháp sẽ được bác sĩ chỉ định. Hai phương pháp có thể chỉ định riêng lẻ hoặc kết hợp trước hoặc sau khi phẫu thuật để mang lại kết quả chữa trị tốt nhất cho bệnh nhân. Điều trị nhắm trúng đích: Bệnh nhân sẽ được sử dụng các loại thuốc mới với mục đích chọn lọc, tiêu diệt các tế bào ung thư một cách hiệu quả, chính xác nhất. Các loại thuốc được lựa chọn được đảm bảo không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh khác và đặc biệt có thể bảo vệ các mô lành cho người bệnh. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chữa trị ung thư khác tùy tình trạng bệnh nhân như: ghép tế bào gốc, liệu pháp hormone, liệu pháp miễn dịch, sử dụng thuốc hoặc thử nghiệm lâm sàng. Trên đây là những phương pháp dùng trong việc chữa bệnh. Ngoài ra, còn có những giải pháp sau: Bỏ thuốc, hạn chế uống rượu bia; Ăn uống khoa học, lành mạnh; Thường xuyên tập thể dục thể thao; Bảo vệ làn da; Quan hệ tình dục một cách an toàn; Nên đi khám ngay khi phát hiện có những thay đổi bất thường; Thực hiện tiêm phòng đầy đủ; Không tiếp xúc với các chất độc hại.
medlatec
976
Năng lượng của sự co cơ Nguồn năng lượng trực tiếp cho cơ co là ATP ( Adenosin triphotphat). Tổng năng lượng trong ATP của mỗi tế bào chỉ đủ dùng cho tế bào đó trong 1-2 giây với cường độ tối đa. Do đó, ATP cần được hồi phục một cách đầy đủ. 1. Sự tái tổng hợp ATP ATP là hợp chất giàu năng lượng. Dự trữ ATP trong một bó cơ không nhiều (5mmol/1kg cơ tươi). Để cơ co lâu dài, ATP phải luôn được hồi phục đầy đủ. Năng lượng dùng để phục hồi ATP được tạo ra bằng cách phân giải các chất dinh dưỡng khác như: đạm, mỡ, đường. Năng lượng tự do này sẽ kết hợp một nhóm photphat vào ADP để tạo ATP.Có 3 hệ thống năng lượng để tái tạo ATP cung cấp năng lượng trực tiếp cho cơ hoạt động, đó là:Hệ photphatgen. Hệ lactic. Hệ oxy. Trong đó hệ photphagen và hệ lactic là hệ yếm khí, còn hệ oxy là hệ ưa khí. Mức độ tham gia của 3 hệ năng lượng vào việc cung cấp năng lượng để tái tạo ATP phụ thuộc vào công suất và thời gian co cơ, điều kiện hoạt động của cơ và mức độ cung cấp oxy cho hoạt động cơ thể. 2. Hệ năng lượng photphatgen Lượng ATP tiêu hao trong co cơ có thể được tái tổng hợp nhờ năng lượng của một hợp chất phosphat giàu năng lượng là CP ( creatinphotphat) chứa trong cơ. ATP và CP đều thuộc nhóm photphagen. Vì vậy hệ năng lượng này được gọi là hệ năng lượng photphagen hay hệ ATP- CP.Đây là hệ cung cấp năng lượng đầu tiên và nhanh nhất cho cơ hoạt động của cơ thể, không phụ thuộc vào việc cung cấp oxy.Quá trình phân giải CP cung cấp năng lượng xảy ra nhanh, tốc độ tái tổng hợp ATP lớn nhất đạt được ngay sau giây thứ 2 của hoạt động co cơ. Tuy nhiên, sự dự trữ CP trong cơ lại không lớn. Nồng độ CP trong tế bào cơ vân cao gấp 3-5 lần nồng độ ATP (lúc cơ yên tĩnh ). Hệ photphagen có công suất hoạt động lớn nhất khoảng 36Kcal / phút. Tuy nhiên dung lượng CP ít nên thực tế chỉ có thể cung cấp để tạo ra 5 Kcal nghĩa là đủ để tái tổng hợp 0,5 mol ATP (nên thời gian hoạt động ngắn từ 5 – 10 giây đầu )Do vậy, vai trò chủ yếu là cung cấp cấp năng lượng cho các hoạt động với công suất tối đa (chạy ngắn, ném, đẩy, nhảy, cử tạ). Năng lượng do nguồn CP cung cấp cho hoạt động cơ trong khoảng thời gian 6-8 giây. Trong hoạt động dài hơn thì việc cung cấp năng lượng không thể chỉ bằng dự trữ CP và ATP trong cơ thể, tức là không thể chỉ bằng hệ photphagen. 3. Hệ năng lượng lactic Trong các hoạt động tương đối dài hơn thì cơ thể sử dụng năng lượng để tái tổng hợp ATP và CP bằng cách phân giải yếm khí đường glucose. Phản ứng sẽ sinh ra axit lactic gây độc hại mệt mỏi cơ. Do đó, hệ năng lượng này có tên là hệ Lactic hay còn gọi hệ Glucoz phân.Cơ chất của hệ năng lượng này là glycogen dự trữ trong cơ, glucose trong máu chuyển vào cơ và glucose từ gan vận chuyển vào máu.Hệ năng lượng này có công suất nhỏ hơn hệ Photphagen (nhỏ hơn 3 lần hệ photphagen và lớn hơn 1.5 lần hệ oxy)Trong hoạt động tối đa, sự phân giải glycogen yếm khí cũng chỉ xảy ra không quá 25% lượng glycogen dự trữ. Do vậy, dung lượng của hệ năng lượng lactic cũng không quá lớn.Sự phân giải glycogen yếm khí trong thực tế xảy ra ngay từ khi bắt đầu hoạt động cơ, song hệ lactic có công suất lớn nhất sau 30 - 40 giây. Vì vậy, hệ lactic có vai trò quyết định việc cung cấp năng lượng trong hoạt động cơ kéo dài 20 giây - 2,5 phút có sự co cơ mạnh và tốc độ cao như chạy 400 -800m, bơi từ 50 -200m. Công suất hoạt động tăng, thời gian hoạt động ngắn, vai trò của hệ năng lượng lactic càng cao.Trong hoạt động cơ bắp do hệ lactic đảm nhiệm việc cung cấp năng lượng, lượng glycogen trong cơ và trong gan không bao giờ được sử dụng đến mức cạn kiệt. Năng lượng hệ lactic hạn chế không phải do trữ lượng glycogen ít mà là do axit lactic sinh ra đã ức chế các men phân giải glycogen.Hệ lactic là hệ yếm khí, xảy ra trong các hoạt động có công suất dưới tối đa, khi sự cung cấp oxy thiếu hụt trong thời gian đầu do hệ cung cấp oxy chưa phát huy được công suất của mình và trong các hoạt động tĩnh lực. Sơ đồ quá trình đường phân yếm khí 4. Hệ năng lượng oxy Trong các hoạt động cơ bắp có công suất không lớn kéo dài và được cung cấp oxy đầy đủ, tức là trong hoạt động ưa khí, cơ thể sử dụng phản ứng oxy hóa các chất dinh dưỡng như: đường, protein và chất béo để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Hệ năng lượng này được gọi là hệ oxy hóa.Trong 3 chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng thì vai trò của protid cung cấp năng lượng rất nhỏ mà chủ yếu là glucid và lipid.Hệ năng lượng oxy hóa này sử dụng 2 chất chính đó là: đường và chất béo để cung cấp năng lượng cho hoạt động co cơ. Hai chất này khác nhau rõ rệt về công suất cũng như dung lượng năng lượng. Vì vậy chúng được sử dụng trong những điều kiện vận động khác nhau.Sự oxy hóa đường: xảy ra giống như thủy phân glucose trong hệ lactic. Trong trường hợp này, do thiếu oxy nên đường phân yếm khí acid pyruvic sẽ chuyển thành axit lactic. Do quá trình này có oxy nên axit pyruvic không chuyển thành axit lactic mà sẽ tiếp tục bị oxy hóa thành sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.Oxy hoá hoàn toàn một phân tử glucose sẽ tái tạo một lượng ATP nhiều gấp 19 lần so với phân giải glucose yếm khí. Vì vậy hệ oxy có hiệu quả năng lượng lớn hơn nhiều so với hệ lactic yếm khí.Để phân giải glucose hay glycogen bằng con đường ưa khí, cơ thể cần phải hấp thụ một lượng oxy nhất định và đòi hỏi một khoảng thời gian nhất định để thực hiện quá trình oxy hóa. Do đó công suất của hệ oxy hóa đường thấp hơn so với hệ lactic.Dung lượng của hệ oxy hóa đường phụ thuộc vào trữ lượng glycogen ở cơ và gan, khả năng tái tạo glucose từ các chất khác (axit lactic, axit amin, axit pyruvic ...) của gan với dung lượng lớn.Trong khi đó sự phân giải ưa khí chất béo sẽ sinh ra nhiều năng lượng hơn oxy hóa đường. Do mỡ trong cơ thể có trữ lượng rất lớn (trung bình từ 10%-30% khối lượng cơ thể) nên có thể đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động liên tục hàng chục ngày.Tỷ lệ đường và mỡ bị oxy hóa bị phụ thuộc vào công suất của hoạt động ưa khí. Công suất càng lớn thì tỉ lệ oxy hóa đường đóng góp vào việc cung cấp năng lượng càng lớn và tương ứng với nó, phần đóng góp của mỡ càng nhỏ. Trong các hoạt động cơ nhẹ và kéo dài, phần lớn năng lượng được cung cấp bằng sự oxy hóa mỡ.Trong các hoạt động có công suất lớn, năng lượng chủ yếu do đường cung cấp. Khi hoạt động với công suất tối đa và với thời gian ngắn vượt quá mức ưa khí thì hệ năng lượng lactic bắt đầu tham gia vào hoạt động.
vinmec
1,358
Biểu hiện của viêm ruột thừa cấp nhất định không được bỏ qua Viêm ruột thừa là 1 trong những tình trạng cấp cứu. Nếu không được xử lý kịp thời người bệnh có thể gặp phải những vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Vì vậy việc nhận biết các dấu hiệu và biểu hiện của viêm ruột thừa cấp vô cùng quan trọng. 1. Viêm ruột thừa cấp là gì, có nguy hiểm không? 1.1. Nguyên nhân viêm ruột thừa Ruột thừa là 1 bộ phận của ống tiêu hóa ở vị trí đáy của manh tràng, gần phần nối giữa ruột non và ruột già. Ruột thừa có dạng túi kích thước tương tự ngón tay cái (khoảng 5 – 7cm). Viêm ruột thừa cấp là tình trạng ruột thừa bị viêm nhiễm, sưng đau do vi khuẩn. Nguyên nhân là do tình trạng tắc nghẽn (có thể là do sỏi phân, dị vật, ký sinh trùng…). Tình trạng viêm ruột thừa có thể gặp phải ở bất cứ lứa tuổi nào. Viêm ruột thừa cấp cần được xử lý kịp thời 1.2. Biến chứng viêm ruột thừa Viêm ruột thừa là 1 tình trạng nguy hiểm có thể đe dọa tới tính mạng người bệnh. Nếu không được xử lý kịp thời viêm ruột thừa có thể gây ra các biến chứng như: – Viêm phúc mạc ruột thừa: Khi ruột thừa bị viêm không được điều trị sẽ dẫn đến vỡ và gây viêm phúc mạc. Khi bị viêm phúc mạc người bệnh sẽ có các dấu hiệu như sốt cao, rét run, tụt huyết áp, chướng bụng, bí đại tiện trung.. Tình trạng này nếu không được cấp cứu kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. – Đám quánh ruột thừa:Khi bị viêm ruột thừa nhưng người bệnh có sức đề kháng tốt và sự kết dính của quai ruột và mạc treo tốt thì bệnh có thể diễn tiến trở thành đám quánh ruột thừa. Khi trở thành đám quánh người bệnh sẽ giảm sốt, giảm đau và xuất hiện 1 khối chắc ở hố chậu phải. Thông thường đám quánh sẽ có thể tan dần hoặc tiếp tục phát triển thành áp xe ruột thừa. – Áp xe ruột thừa: Trường hợp ruột thừa bị vỡ nhưng chưa tràn vào ổ bụng và được mạc nối, quai ruột bao bọc lại sẽ tạo thành khối áp xe ruột thừa. Tình trạng này khiến người bệnh vẫn tiếp tục sốt cao. Nếu không được xử trí khối áp xe có thể bị vỡ vào ổ bụng và gây viêm phúc mạc đe dọa đến tính mạng. 2. Những biểu hiện của viêm ruột thừa cấp 2.1. Đau bụng – biểu hiện của viêm ruột thừa cấp Một trong những dấu hiệu điển hình dễ nhận thấy nhất và luôn có của viêm ruột thừa cấp là đau bụng. Tình trạng đau bụng do viêm ruột thừa ban đầu có thể âm ỉ sau đócơn đau sẽ tăng cường độ theo thời gian từ 6 – 12 giờ tiếp theo. Cơn đau ruột thừa rất đa dạng và ban đầu có thể khởi phát ở vị trí trên rốn hoặc ở vùng thượng vị sau đó cơn đau sẽ chuyển về khu trú tại hố chậu phải. Ngoài ra tùy vị trí cụ thể của ruột thừa mà bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ở vị trí khác nhau. Cụ thể nếu ruột thừa sau manh tràng người bệnh sẽ cảm thấy đau vùng hông lưng, đau hạ vị  với trường hợp ruột thừa thể tiểu khung, hoặc đau hạ sườn phải nếu ruột thừa dưới gan… Đây là 1 trong những triệu chứng viêm ruột thừa rất điển hình nên khi cảm thấy đau bụng âm ỉ, kéo dài và tăng dần cường độ thì cần chú ý để kịp thời nhận biết. Đau bụng tăng dần – biểu hiện của viêm ruột thừa cấp 2.2. Rối loạn tiêu hóa – dấu hiệu cần lưu ý Viêm ruột thừa cấp là tình trạng viêm nhiễm ở hệ tiêu hóa do đó bệnh sẽ gây nên tình trạng rối loạn tiêu hóa ở người bệnh. Người bệnh thường sẽ cảm thấy buồn nôn và nôn. Bên cạnh đó nếu gặp phải tình trạng viêm ruột thừa bạn cũng sẽ cảm thấy chán ăn. Cùng với chán ăn, buồn nôn thì người bệnh cũng sẽ dễ bị tiêu chảy hoặc táo bón (thường là tiêu chảy). Tuy nhiên tình trạng rối loạn tiêu hóa không chỉ gặp ở người bệnh viêm ruột thừa mà còn có thể gặp ở các bệnh lý đường tiêu hóa khác. Vì vậy cần theo dõi các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa kèm các triệu chứng khác để nhận biết. 2.3. Sốt – 1 trong những biểu hiện của viêm ruột thừa cấp 1 trong những dấu hiệu khi bị viêm ruột thừa cấp là người bệnh bị sốt. Thông thường tình trạng sốt do viêm ruột thừa chỉ là sốt nhẹ khoảng hơn 38 độ. Cùng với sốt, người bị viêm ruột thừa cấp cũng có thể gặp các dấu hiệu kèm theo như ớn lạnh. Mặc dù vậy, do sốt nhẹ nên dấu hiệu này thường ít được quan tâm. Tuy nhiên khi tình trạng viêm ruột thừa nghiêm trọng và gây ra biến chứng thì người bệnh có thể sốt cao kèm rét run. Đây là những dấu hiệu nguy hiểm cần được xử lý kịp thời. 1 trong những biểu hiện của viêm ruột thừa cấp là sốt 2.4. Co cứng thành bụng Khi bị viêm ruột thừa người bệnh cũng sẽ gặp phải tình trạng co cứng thành bụng. Cùng với cơn đau bụng do viêm ruột thừa thì co cứng thành bụng là dấu hiệu mà người bệnh cần quan tâm. 2.5. Bí tiểu, tiểu khó tiểu buốt Khi tình trạng viêm ruột thừa cấp tiến triển và diễn biến nặng người bệnh sẽ xuất hiện thêm triệu chứng như tiểu khó, tiểu buốt, đau khi đi tiểu. Đây là dấu hiệu cho thấy tình trạng viêm ruột thừa đã diễn biến nghiêm trọng và cần được cấp cứu kịp thời để đảm bảo an toàn. 3. Cách điều trị viêm ruột thừa Viêm ruột thừa là 1 trong những tình trạng cấp cứu. Vì vậy khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ viêm ruột thừa cần đến bệnh viện ngay để được thăm khám và chẩn đoán. Trong hầu hết các trường hợp các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa viêm để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Các phương pháp điều trị chính là phẫu thuật nội soi và mổ mở. Phẫu thuật nội soi áp dụng cho các trường hợp viêm ruột thừa chưa gây biến chứng. Ưu điểm của phương pháp này là hạn chế xâm lấn, ít đau, người bệnh nhanh hồi phục. Với những trường hợp ruột thừa đã gây biến chứng hoặc người bệnh không đủ điều kiện để thực hiện mổ nội soi bác sĩ sẽ chỉ định mổ mở để cắt bỏ ruột thừa. Với những thông tin trong bài viết trên đây thì chắc hẳn bạn đã biết được những biểu hiện của viêm ruột thừa cấp. Việc nhận biết dấu hiệu của bệnh rất quan trọng giúp khám và xử lý kịp thời tránh các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Vì vậy nếu thấy các triệu chứng bất thường như đau bụng tăng dần, sốt, rối loạn tiêu hóa… thì cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị.
thucuc
1,281
Nguyên nhân gây bệnh ung thư Nguyên nhân gây bệnh ung thư đến nay chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu, có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Các nhà nghiên cứu ước tính đến năm 2020 số ca ung thư mắc mới ở Việt Nam sẽ xấp xỉ 200.000. Các nguyên nhân chính làm tăng số ca mắc ung thư bao gồm: thực phẩm bẩn, môi trường ô nhiễm, tuổi thọ tăng. Trong đó tác nhân thực phẩm bẩn đứng hàng đầu, chiếm khoảng 35%, thuốc lá 30%, di truyền 5-10%, còn lại là các nguyên nhân khác. Nhiễm HPV nguy cơ cao là nguyên nhân chính dẫn tới ung thư cổ tử cung Rượu là nguyên nhân gây nên 3,6% trong tổng số các trường hợp ung thư Phơi nhiễm với các chất gây ung thư, phơi nhiễm bức xạ và một số hóa chất làm tăng nguy cơ ung thư Các chuyên gia cũng khuyến cáo, tất cả những người trưởng thành nên tầm soát ung thư định kỳ nhằm phát hiện sớm ung thư, nâng cao cơ hội chữa khỏi. Ung thư có thể phát hiện sớm bằng các kỹ thuật hiện đại như xét nghiệm máu, chụp X-quang, chụp CT…
thucuc
216
Công dụng thuốc Debora Debora là thuốc dùng để giảm đau từ mức độ trung bình đến nặng, thuốc có thành phần kết hợp bao gồm Paracetamol hàm lượng 325mg và Tramadol HCl hàm lượng 37,5mg. Thuốc đóng gói hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang cứng, nhà sản xuất, đăng ký là Công ty cổ phần SPM. Người bệnh chỉ nên dùng Debora trong khoảng thời gian ngắn vì thuốc có thể gây độc và nguy cơ gây nghiện. 1. Thuốc Debora chữa bệnh gì? Debora thuốc có tác dụng làm giảm nhẹ các cơn đau từ trung bình tới mức độ nặng, thành phần thuốc là dạng kết hợp 2 hoạt chất: Paracetamol và Tramadol HCl.Paracetamol (N-acetyl-p-aminophenol) thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc là chất chuyển hoá có hoạt tính sinh học của Phenacetin, tác dụng giảm đau và hạ sốt hiệu quả có thể thay Aspirin. Tuy nhiên, không giống như Aspirin, thuốc không hiệu quả trong điều trị viêm và không sử dụng để chống ngưng kết tiểu cầu.Tramadol HCl là thuốc giảm đau nhóm Opioid. Người ta nhận thấy ít nhất xảy ra 2 cơ chế liên kết của chất gốc của Tramadol và chất chuyển hóa có hoạt tính (M1) với thụ thể Mu-opioid receptor và tác dụng ức chế nhẹ sự tái hấp thu của norepinephrine, serotonin.Khi vào cơ thể, Tramadol được hấp thu chậm hơn, tuy nhiên lại có thời gian bán thải lâu hơn so với Paracetamol. Sau khi uống 1 viên nang Debora, nồng độ lớn nhất trong máu của Tramadol là 64,3/55,5ng/ml đạt được sau uống 1,8 giờ và nồng độ lớn nhất trong máu của Paracetamol là 4,2 ng/ml đạt được sau 0,9 giờ. Paracetamol được phân bố rộng trong các mô cơ thể (trừ mô mỡ), chuyển hoá ở gan, thải trừ khỏi cơ thể qua nước tiểu. Tramadol cùng chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Debora Chỉ định thuốc Debora:Với thành phần kết hợp Paracetamol và Tramadol HCl, thuốc Debora được chỉ định trong điều trị làm giảm các cơn đau từ mức độ trung bình đến nặng như: Đau nhức đầu, đau cơ, đau cấp trong bệnh Gout, đau toàn thân, đau sau phẫu thuật, đau trong bệnh lý ung thư...Thuốc Debora không dùng các trường hợp như sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Tramadol, Paracetamol hay các tá dược.Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú vì độ an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vẫn chưa được nghiên cứu. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Debora Cách dùng: Thuốc Debora được dùng bằng đường uống, do thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc nên người bệnh có thể uống bất cứ khi nào. Nếu cảm giác khó chịu dạ dày, người bệnh nên uống sau khi ăn. Chỉ dùng thuốc khi đau và khoảng cách mỗi lần uống ít nhất từ 4-6 giờ.Liều dùng:Người trưởng thành và trẻ em từ 12 tuổi: Ngày uống 1-2 viên/ lần, có thể uống 3-4 lần/ngày. Các lần dùng thuốc cách ít nhất khoảng 4 giờ, sử dụng không quá 8 viên trong 1 ngày.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu ở trẻ nhỏ.Người già trên 65 tuổi: Không có sự khác biệt nào về sự an toàn và tính chất dược động học giữa người dùng trên 65 tuổi và người dùng kém tuổi hơn.Quá liều:Biểu hiện trên lâm sàng của việc sử dụng thuốc quá liều có thể là triệu chứng ngộ độc Tramadol, Paracetamol hoặc của cả hai như sau:Tramadol: Những hậu quả nghiêm trọng có thể gặp là suy hô hấp, co giật, hôn mê, tim ngừng đập và tử vong.Paracetamol: Dùng liều rất cao có thể gây độc cho tế bào gan. Các triệu chứng sớm có thể xảy ra sau quá liều do gan bị tổn thương bao gồm chán ăn, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn, khó chịu, nôn, nhợt nhạt, vã mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc gan có thể xuất hiện trên lâm sàng sau từ 48 - 72 giờ kể từ khi uống thuốc. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Debora Khi dùng thuốc Debora, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ sau:Các tác dụng phụ hay gặp nhất là các dấu hiệu trên hệ thần kinh trung ương và đường tiêu hóa, như buồn nôn, buồn ngủ, hoa mắt chóng mặt.Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi, rùng mình, đau nhức đầu, đau vùng bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, nôn mửa, khô miệng, chán ăn, hay lo lắng, kích thích, mất ngủ, dấu hiệu ở da như ngứa da, phát ban, tăng tiết nhiều mồ hôi.Hiếm gặp: Đau ngực, ngất xỉu, hội chứng cai thuốc, thay đổi huyết áp (tăng/ giảm), đau nửa đầu, co giật, dị cảm, mất thăng bằng, co cơ không tự chủ, ngẩn ngơ. Rối loạn nhịp tim gây loạn nhịp, mạch nhanh, các rối loạn về tiêu hoá...Các tác dụng phụ khác có thể gặp do thành phần chứa Tramadol trên lâm sàng như tăng huyết áp thế đứng, phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, nổi mề đay, bất thường chức năng nhận thức, muốn tự sát và bị bệnh viêm gan.Tuy nhiên người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác khi dùng thuốc. Vì vậy, hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ mà bạn gặp phải khi dùng thuốc. 5. Khi dùng thuốc Debora cần lưu ý gì? Đây là thuốc kê đơn dùng theo chỉ định từ bác sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng để điều trị đau.Thận trọng khi dùng thuốc vì có nguy cơ gây ra co giật khi dùng đồng thời với các thuốc SSRI, thuốc TCA (các hợp chất 3 vòng), các Opioid khác, IMAO, thuốc an thần, thuốc làm giảm ngưỡng co giật hay trên người bệnh bị động kinh, tiền sử co giật hoặc nguy cơ co giật.Thận trọng khi dùng thuốc trên những người bệnh có nguy cơ suy hô hấp.Thận trọng khi sử dụng cùng các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như bia rượu, Opioid, thuốc gây tê, thuốc gây mê, thuốc gây ngủ và thuốc an thần.Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh bị tăng áp lực nội sọ hoặc có chấn thương vùng đầu.Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh bị nghiện thuốc phiện, nghiện rượu mạn tính.Việc dùng Naloxone trong điều trị quá liều Tramadol có thể làm tăng nguy cơ co giật.Với người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: Liều dùng không quá 2 viên thuốc cho mỗi 12 giờ. Người bệnh suy gan, thận nặng cần được theo dõi.Không dùng quá liều thuốc Debora theo khuyến cáo, không dùng đồng thời với các thuốc có chứa thành phần Paracetamol hoặc Tramadol khác.Cân nhắc sử dụng cho người lái tàu, lái xe, vận hành máy móc, vì tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc là buồn ngủ. 6. Tương tác thuốc Dùng Debora chung với các thuốc ức chế MAO và ức chế sự tái hấp thu serotonin làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn như co giật và hội chứng serotonin.Sử dụng đồng thời Debora với Carbamazepine làm tăng sự chuyển hóa Tramadol, tác dụng giảm đau của Tramadol có thể bị giảm.Uống Quinidine cùng với thuốc sẽ làm tăng hàm lượng của dược chất Tramadol. Kết quả lâm sàng tương tác này vẫn không rõ.Phải định kỳ kiểm tra thời gian đông máu ngoại lai khi dùng Debora với những thuốc thuộc nhóm Warfarin do ghi nhận INR tăng ở một số người bệnh.Các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy uống Debora cùng với các chất ức chế CYP2D6 như Fluoxetine, Amitriptyline, Paroxetine có thể làm hạn chế quá trình chuyển hóa Tramadol.Hy vọng với những thông tin trong bài viết trên bạn đã biết thuốc Debora chữa bệnh gì, tác dụng và lưu ý gì khi sử dụng. Bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ dẫn từ bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
vinmec
1,400
Cổ tử cung lộ tuyến là gì? Nhiều chị em luôn ám ảnh với chứng cổ tử cung lộ tuyến. Vậy cổ tử cung lộ tuyến là gì? Bài viết này sẽ giúp chị em hiểu đúng về bệnh lý cũng như phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả Cổ tử cung bị lộ tuyến là bệnh lý phổ biến thường gặp ở phụ nữ (ảnh minh họa) Lộ tuyến cổ tử cung là bệnh lý thường gặp ở nữ giới, do các tế bào trong ống cổ tử cung phát triển lan ra phía ngoài. Bệnh gây nhiều cảm giác khó chịu cho chị em như: ngứa ngáy, ẩm ướt khó chịu, mùi hôi gây mất tự tin ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng. Và nếu không xử trí kịp thời có thể dẫn tới viêm cổ tử cung, viêm tắc vòi trứng, viêm nội mạc tử cung. Cổ tử cung lộ tuyến là gì? Tuyến cổ tử cung nằm dưới lớp mạc của tử cung, có nhiệm vụ tiết dịch bôi trơn. Đây thực chất là phần biểu mô tiết ra niêm dịch bên trong cổ tử cung bị lộn ra ngoài, ngoài ra cũng có nhiều trường hợp là do sự phát triển lớp biểu mô mỏng chưa hoàn thiện và không bình thường ở cổ tử cung. Cổ tử cung là một trong những bộ phận chính trong cơ quan sinh dục của phụ nữ Nguyên nhân lộ tuyến cổ tử cung Bệnh lộ tuyến cổ tử cung (cổ tử cung lộn tuyến) thường gặp ở phụ nữ đã sinh nở, thường là do rách cổ tử cung sau sinh. Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác như: – Hoạt dộng tình dục mạnh bạo, không an toàn. – Dùng thuốc ngừa thai có nhiều estrogen – Nạo hút thai, sảy thai,.. làm tổn thương đến niêm mạc tử cung – Thay đổi môi trường kiềm-axit của âm đạo … Lộ tuyến cổ tử cung không xử trí tận gốc rất dễ dẫn đến viêm cổ tử cung. Bản chất của lộ tuyến không phải là viêm, nhưng vì có nhiều chất nhầy nên dễ bị viêm. Khi viêm, chất nhầy đặc lại, tạo thành nút nhầy, bịt kín lỗ cổ tử cung và gây vô sinh do tinh trùng không bơi vào được để tiến lên đường sinh dục trên dẫn tới thụ tinh. Phương pháp hỗ trợ điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung Các bác sĩ khuyến cáo chị em nên duy trì thói quen khám phụ khoa định kỳ(ảnh minh họa) Một số phương pháp thường được sử dụng khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung như: đặt thuốc ở âm đạo, uống thuốc hoặc phải có biện pháp diệt tuyến như đốt điện, áp lạnh. Lộ tuyến cổ tử cung thực chất là những tổn thương lành tính, tuy nhiên căn bệnh này có thể đẩy nhanh sự phát triển của nhiễm khuẩn ở cổ tử cung, người bị lộ tuyến kèm theo viêm cổ tử cung có nguy cơ vô sinh cao hơn 10 lần so với người bình thường. Ngoài ra, nếu để bệnh kéo dài sẽ làm cổ tử cung to và dài da dẫn đến tình trạng nhầm lẫn với hiện tượng sa dạ con. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
551
Vì sao cần bổ sung kẽm cho trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi? Kẽm là một nguyên tố rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ em. Vì vậy, việc bổ sung kẽm cho trẻ là hết sức cần thiết, đặc biệt là với những trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi. 1. Tìm hiểu về suy dinh dưỡng thể thấp còi Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể bị thiếu hụt protein - năng lượng và các vi chất dinh dưỡng (do mắc bệnh hoặc do giảm tiêu thụ thực phẩm). Suy dinh dưỡng thấp còi là tình trạng trẻ em không đạt được chiều cao theo tiêu chuẩn về độ tuổi, giới tính. Đây là thể suy dinh dưỡng mãn tính, do quá trình suy dinh dưỡng kéo dài hoặc trẻ bị nhiễm khuẩn lặp đi lặp lại.Các yếu tố liên quan tới tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em gồm: Cân nặng sơ sinh thấp, kinh tế hộ gia đình, tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ, các bệnh lý khác như tiêu chảy, sốt,... Suy dinh dưỡng thấp còi là một yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong ở trẻ sơ sinh, gây suy giảm sức khỏe cho trẻ từ khi còn nhỏ tới tuổi trưởng thành, làm giảm khả năng học tập và năng suất lao động, tăng nguy cơ mắc các bệnh như tiểu đường, ung thư,... sau này. 2. Vai trò của kẽm đối với sức khỏe của trẻ suy dinh dưỡng thấp còi Sự phát triển chiều cao, cân nặng của trẻ phụ thuộc nhiều vào gen di truyền và dinh dưỡng, bệnh tật. Trong đó, dinh dưỡng được xem là yếu tố bên ngoài quan trọng nhất. Việc tăng cường bổ sung dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ sẽ có những tác động tích cực tới sự phát triển chiều cao của trẻ. Với những trẻ bị suy dinh dưỡng thì việc bổ sung kẽm, i ốt, vitamin A,... sẽ giúp trẻ bắt kịp đà tăng trưởng.Không thể phủ nhận kẽm mang đến nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Đó là:Kẽm tham gia vào nhiều thành phần của các enzyme bên trong cơ thể, góp phần tăng cường quá trình tổng hợp protein, phân chia tế bào và tăng cảm giác ngon miệng;Kẽm kích thích hoạt động của khoảng 100 enzyme trong cơ thể. Các enzyme này là những chất xúc tác phản ứng sinh hóa trong cơ thể để hỗ trợ tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng tốt hơn;Kẽm đảm bảo hệ thống miễn dịch hoạt động hiệu quả, bảo vệ cơ thể trước các yếu tố nguy cơ gây bệnh, giúp vết thương mau lành, góp phần bảo vệ vị giác và khứu giác.Nếu thiếu kẽm, sự chuyển hóa của các tế bào vị giác sẽ chịu những tác động tiêu cực, gây rối loạn vị giác và dẫn tới biếng ăn ở trẻ. Từ đó, cơ thể trẻ sẽ bị chậm hoặc ngừng phát triển, ảnh hưởng tới sự tăng trưởng nói chung. Đó là lý do trẻ em thiếu kẽm thường bị biếng ăn, còi cọc và chậm lớn - suy dinh dưỡng thể thấp còi. Kẽm có vai trò quan trọng vì vậy cần bổ sung kẽm cho trẻ Việc bổ sung kẽm cho trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi giúp khôi phục rõ rệt tốc độ phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ, làm tăng nồng độ hormone IGF-1 (yếu tố tăng trưởng rất quan trọng trong cơ thể). Bên cạnh đó, việc bổ sung kẽm còn có tác dụng tốt với tinh thần của trẻ. Trẻ bị thiếu kẽm thường dễ nổi cáu. Nếu bổ sung đủ kẽm, kẽm sẽ vận chuyển canxi vào não, giúp ổn định thần kinh của bé. 3. Bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách 3.1 Nhu cầu hấp thu kẽm của mỗi người. Nhu cầu hấp thu kẽm ở các độ tuổi khác nhau như sau:Trẻ dưới 1 tuổi: Khoảng 5mg/ngày;Trẻ 1 - 10 tuổi: Khoảng 10mg/ngày;Thanh thiếu niên và người trưởng thành: Khoảng 15mg/ngày (nam) hoặc 12mg/ngày (nữ);Phụ nữ mang thai: Khoảng 15mg/ngày;Phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu: Khoảng 19mg/ngày;Phụ nữ cho con bú 6 - 12 tháng: Khoảng 16mg kẽm/ngày.Thực tế, lượng kẽm được cơ thể hấp thu khoảng 5mg mỗi ngày, chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng, một phần nhỏ ở hồi tràng. Tỷ lệ hấp thu kẽm trong điều kiện chuẩn là khoảng 33%. Bổ sung kẽm cho trẻ và các đối tượng khác cần dựa trên nhu cầu hấp thu 3.2 Cách cung cấp đủ vi chất kẽm cho trẻ nhỏ. Cha mẹ nên bổ sung kẽm cho trẻ bằng cách cho bé ăn nhiều những thực phẩm giàu kẽm như ngao, sò, cá biển, hàu, tôm đồng, lươn, sữa, gan lợn,... trứng gà, các loại thịt đỏ, thực phẩm thuộc họ đậu,...;Với trẻ nhũ nhi, để trẻ được bổ sung đủ kẽm thì cha mẹ nên cố gắng cho bé bú mẹ vì lượng kẽm trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn so với sữa bò. Ở tháng đầu sau sinh, lượng kẽm trong sữa mẹ cao nhất (khoảng 2 - 3mg/lít), sau 3 tháng thì lượng kẽm giảm còn 0,9mg/lít. Trong 3 tháng đầu đời của trẻ, lượng kẽm mà người mẹ mất đi khoảng 1,4mg/ngày. Do vậy, người mẹ cần ăn nhiều những thực phẩm giàu kẽm để bổ sung đủ vi chất cho cả mẹ và con;Với trẻ biếng ăn thì việc cung cấp kẽm qua thực phẩm sẽ không đủ. Cha mẹ nên bổ sung thêm các loại thực phẩm chức năng giàu kẽm cho trẻ với nguồn gốc tự nhiên để tăng khả năng hấp thu của cơ thể bé.Một số lưu ý phụ huynh cần nhớ khi bổ sung kẽm cho trẻ:Phytate trong ngũ cốc thô, đậu nành, thực phẩm giàu chất xơ,... có thể làm giảm hấp thu kẽm vào cơ thể. Do đó, cha mẹ nên cho trẻ ăn đủ chất đạm động vật để khắc phục hạn chế này của thực phẩm giàu phytate (thay vì việc giảm tiêu thụ các loại thức ăn có nguồn gốc từ thực vật);Canxi làm tăng bài tiết kẽm, làm giảm tỷ lệ hấp thu kẽm nên cha mẹ không cho trẻ uống canxi cùng lúc với kẽm;Để tăng hấp thu kẽm, cha mẹ nên cho trẻ bổ sung kẽm cùng với thức ăn giàu vitamin C.Ngoài ra, để giúp trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi có thể phát triển chiều cao, cân nặng tốt, cha mẹ nên bổ sung thêm vitamin A, i ốt, sắt, canxi, vitamin D,... cho bé.Tóm lại, kẽm là một vi chất đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển chiều cao, cân nặng, thần kinh và hệ miễn dịch của trẻ trong những năm đầu đời. Những trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi thường bị thiếu kẽm nên cha mẹ cần bổ sung kẽm cho trẻ qua đường ăn uống và thực phẩm chức năng để đảm bảo bé được cung cấp đủ kẽm, bắt kịp đà tăng trưởng.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
1,259
8 thực phẩm dành cho người bệnh viêm khớp Viêm khớp là tên gọi chung của bệnh về khớp xương đặc trưng bởi hiện tượng viêm một hay nhiều khớp. Trong các loại viêm khớp, viêm xương khớp gây tổn thương sụn, khớp và xương đồng thời cũng là loại phổ biến nhất. Viêm khớp dạng thấp là một dạng viêm khớp khác tấn công vào thành khớp, gây đau, cứng, sưng và mất chức năng. Nhiều nghiên cứu cho biết những thay đổi về chế độ ăn uống có thể giúp giảm bớt tình trạng đau do viêm khớp. Axit béo omega – 3   Axit béo omega-3 có thể ngăn ngừa viêm trong cơ thể và giảm các triệu chứng liên quan đến viêm khớp. Một số lượng đáng kể các nghiên cứu cho thấy rằng axit béo omega-3 có thể ngăn ngừa viêm trong cơ thể và giảm các triệu chứng liên quan đến viêm khớp. Các nhà nghiên cứu của Center for Genetics, Nutrition and Health đã khám phá ra rằng các enzyme COX-2 gây viêm khớp thường hoạt động tích cực hơn khi tiêu thụ một lượng axit béo omega-6 đến omega 3. Axit béo omega – 3 có trong các loại cá béo như cá hồi, cá thu, cá mòi… và các loại hạt như hạt lanh, hạt óc chó… Bông cải xanh Theo một nghiên cứu 11 năm của  Mayo Clinic, bông cải xanh, cải bắp và rau cải khác đã được chứng minh là bảo vệ chống lại sự phát triển của bệnh viêm khớp. Vitamin D Một nghiên cứu lớn với sự tham gia 29.000 phụ nữ không có tiền sử bệnh viêm khớp cho thấy những người ăn nhiều vitamin D có nguy cơ thấp phát triển bệnh viêm khớp mãn tính. Phát hiện từ Framingham Heart Study cho biết nguy cơ tiến triển viêm xương khớp ở đầu gối giảm ở những người ăn nhiều các thực phẩm giàu vitamin D. Ngoài cá béo, một số thực phẩm có chứa vitamin D như các sản phẩm từ sữa và bánh mì. Tuy nhiên các sản phẩm từ sữa có thể làm trầm trọng thêm chứng viêm viêm khớp và đau. Hãy xem xét đi bộ 20 phút để cơ thể hấp thụ đủ vitamin D từ ánh sáng mặt trời – nguồn cung cấp vitamin D tốt nhất. Dầu ôliu Các chế độ ăn giàu dầu ôliu, ví dụ như chế độ ăn uống Địa Trung Hải, được biết đến giúp làm giảm đau và cứng khớp ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Các chế độ ăn giàu dầu ôliu, ví dụ như chế độ ăn uống Địa Trung Hải, được biết đến giúp làm giảm đau và cứng khớp ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Đặc tính chống viêm của dầu  ôliu nhiều khả năng là do axit oleic, có chứa polyphenols và axit béo omega-3, cả hai đều là chất chống oxy hoá. Gừng Gừng đã được sử dụng trong hàng ngàn năm qua để điều trị cảm lạnh, buồn nôn, chứng đau nửa đầu và cao huyết áp.  Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy bằng chứng về vai trò kháng viêm và chống oxy hóa của gừng. CHÚ Ý: Gừng đóng vai trò là chất làm loãng máu, có thể tương tác với thuốc làm loãng máu. Hãy hỏi ý kiến  bác sĩ trước khi thêm gừng vào chế độ ăn uống hàng ngày. Vitamin C Theo một nghiên cứu, ăn nhiều vitamin C giúp làm giảm 30% nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Nên chọn nguồn thực phẩm có chứa vitamin C thay vì sử dụng thuốc uống bổ sung, vì vitamin C liều cao đã được biết là làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh viêm khớp. Theo USDA, liều lượng vitamin C tiêu chuẩn đối với phụ nam giới là 90 mg / ngày và phụ nữ là 75 mg / ngày. Anthocyanins Anthocyanidins là chất chống oxy hoá tạo nên màu đỏ trong các thực phẩm như dây tây, việt quất… Anthocyanidins là chất chống oxy hoá tạo nên màu đỏ trong các thực phẩm như trái anh đào, quả việt quất, quả mâm xôi, dâu tây, nho và cà tím. Một nghiên cứu của Harvard School of Public Health cho thấy  nồng độ protein phản ứng C (CRP) – một dấu hiệu của tình trạng viêm trong tĩnh mạch giảm khi tiêu thụ nhiều dâu tây. Beta-Cryptoxanthin Beta-cryptoxanthin là một chất chống oxy hoá mạnh mẽ thuộc nhóm carotenoid. Tương tự như beta-carotene, một chất dinh dưỡng có trong cà rốt, beta-cryptoxanthin được chuyển hóa thành vitamin A trong cơ thể và có thể giúp ngăn ngừa chứng viêm khớp. Các nhà nghiên cứu từ Anh cho biết những người tiêu thụ nhiều thực phẩm có chứa beta-cryptoxanthin được bảo vệ tốt hơn chống lại chứng viêm khớp. Thực phẩm giàu beta-cryptoxanthin bao gồm  ớt, bí, bí đỏ, đu đủ và mơ.
thucuc
825
Ung thư tử cung – những điều cần biết Ung thư tử cung hay còn gọi là ung thư nội mạc tử cung. Đây là loại ung thư thường gặp nhất trong các khối u ác tính vùng tiểu khung ở phụ nữ chiếm 90% ung thư ở thân tử cung. Bệnh thường gặp ở phụ nữ trên 40 tuổi. 1. Nguyên nhân nào gây ung thư tử cung Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư tử cung vẫn chưa được kết luận cụ thể nhưng có vài yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: Ung thư tử cung là bệnh ung thư nguy hiểm thường gặp ở phụ nữ trên 40 tuổi 2. Dấu hiệu cảnh báo bệnh Cũng giống như các bệnh lý ung thư khác, ung thư tử cung thường khó phát hiện sớm bởi các triệu chứng bệnh mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa thông thường. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, khối u to ra, xâm lấn và ảnh hưởng tới các vị trí khác trong cơ thể, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: Các triệu chứng ung thư tử cung thường gặp như chảy máu âm đạo, đau vùng chậu… Các dấu hiệu ung thư tử cung dễ nhầm lẫn với các bệnh khác nên chị em cần đi khám ngay khi thấy những dấu hiệu bất thường. Ung thư tử cung có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, có thể nguy hiểm tới tính mạng, Vì thế chị em không được chủ quan, cần đi khám và điều trị sớm bệnh. 3. Phương pháp điều trị ung thư tử cung Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Đối với ung thư tử cung, người bệnh cần áp dụng các biện pháp điều trị sau: Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả ung thư tử cung Bên cạnh đó, bệnh viện có hợp tác chuyên môn với các chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore như TS. BS See Hui Ti sẽ giúp tư vấn và điều trị các bệnh ung thư phụ khoa ở nữ hiệu quả.
thucuc
382
Xét nghiệm 17-OH-Progesterone và bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)là một bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, xuất hiện khi chức năng sản xuất nội tiết tố của tuyến thượng thận bị rối loạn. Hậu quả là là bị dậy thì sớm, hoặc có biểu hiện nam hóa trên cơ thể bé gái. Xét nghiệm 17-OH-Progesterone được dùng để sàng lọc, chẩn đoán bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh. 1. 17-OH-Progesterone là gì? 17-OH-Progesterone (17-OHP) là một hormon steroid nội sinh do vỏ tuyến thượng thận bài tiết ra trong chuỗi chuyển hóa cholesterone thành cortisol, aldosterone và testosterol. Cortisol là một hormon được sản xuất ở tuyến thượng thận giúp thủy phân protein, chất béo, glucose, điều hòa huyết áp và hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Sự sản xuất cortisol được xúc tác bởi một số enzym. Nếu một hoặc nhiều các enzym (đặc biệt là 21-hydroxylase) bị thiếu hay rối loạn chức năng sẽ dẫn đến làm giảm sản xuất cortisol và dạng tiền chất của cortisol là 17-OH-Progesterone sẽ bị ứ đọng trong máu. Tuyến thượng thận sẽ sử dụng 17-OH-Progesterone thừa để sản xuất ra adrogen. Nội tiết androgen dư thừa có thể gây ra hiện tượng nam hóa, sự phát triển các đặc tính sinh học nam ở cả nam và nữ. Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh là do di truyền đột biến gen CYP21A2 dẫn đến thiếu enzym 21-hydroxylase khiến cho 17-OHP bị dư thừa trong máu. CAH là do di truyền thể nặng (thể điển hình) hay thể nhẹ (không điển hình): Ở thể nặng: là thiếu hụt enzym 21-hydroxylase nghiêm trọng và gây ảnh hưởng đến nội tiết tố androgen dư thừa có gây ra bé gái sinh ra với hiện tượng cơ quan sinh dục không rõ ràng gây khó khăn cho việc xác định giới tính ban đầu của trẻ. Nam giới mắc tình trạng này sẽ có biểu hiện bình thường khi sinh ra nhưng sẽ dẫn đến hiện tượng dậy thì sớm ở thời thơ ấu. Nữ giới có thể xuất hiện hiện tình trạng phì đại âm vật ở nhiều mức độ khác nhau, rậm lông ở thời thơ ấu, vô kinh hoặc kinh nguyệt không đều và xuất hiện các tình trạng nam hóa khác. Trên 3/4 nam giới và phụ nữ bị ảnh hưởng bởi việc thiếu enzym 21-hydroxylase cũng sẽ sản xuất ra aldosteron, một nội tiết tố thượng thận có tác dụng giữ muối. Việc này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Tình trạng “mất muối” nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh do qua nhiều chất lỏng và muối bị mất trong nước tiểu. Mặc dù ít phổ biến nhưng thể nặng của CAH thường được phát hiện dựa vào các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm 17-OHP và các xét nghiệm sàng lọc sơ sinh. Trong các thể nhẹ: thể này phổ biến hơn, do thiếu một phần enzym, thể này có thể gọi là khởi phát muộn hoặc CAH không điển hình, các triệu chứng có thể xuất hiện muộn, bất cứ khi nào trong thời thơ ấu, tuổi thiếu niên ngay cả khi trường thành. Các triệu chứng có thể có thể xuất hiện một cách mơ hồ, cũng có thể phát triển theo thời gian và có thể thay đổi từ người này sang người khác. Mặc dù thể CAH này không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về tăng trưởng, phát triển và tuổi dậy thì ở trẻ em và có thể dẫn đến vô sinh ở người trưởng thành. Bệnh được phát hiện dựa vào xét nghiệm sàng lọc sơ sinh. 2. Các triệu chứng của bệnh Khoảng 2 - 4 tuần đầu sau sinh trẻ sẽ xuất hiện một số biểu hiện: Nôn ói, tiêu chảy kéo dài, chậm lên cân. Ở bé gái: lúc mới sinh đã có bộ phận sinh dục ngoài bất thường như: âm vật to, dài ra trông giống dương vật, các môi lớn và môi bé dính liền nhau, hình dáng nhăn nheo nhìn giống bìu ở bé trai nhưng sờ không thấy tinh hoàn. Có thể đường tiểu và âm đạo chung một lỗ. Ở bé trai: dương vật phì đại, to hơn so với trẻ cùng tuổi, bìu sẫm màu với kích thước hoàn toàn bình thường. Trẻ dậy thì sớm. 3. Xét nghiệm 17-OH-Progesterone là gì? Xét nghiệm 17-OH-Progesterone là một trong những xét nghiệm hữu hiệu trong sàng lọc sơ sinh và chẩn đoán bệnh CAH hoặc là xét nghiệm được chỉ định khi trẻ em có các biểu hiện của bệnh lý tăng sản thượng thận bẩm sinh. Xét nghiệm gồm 2 mục đích khác nhau: với mẫu bệnh phẩm là máu tĩnh mạch, xét nghiệm giúp khẳng định và chẩn đoán bệnh. Đối với xét nghiệm sàng lọc sơ sinh bệnh phẩm chủ yếu là mẫu máu gót chân. Từ 2 đến 7 ngày sau sinh, nhân viên y tế sẽ lấy vài giọt máu ở gót chân của bé rồi thấm vào giấy thấm. Xét nghiệm 17-OH-Progesterone trong máu tĩnh mạch được thực hiện khi: trẻ sơ sinh có dấu hiệu và triệu chứng của tăng sản thượng thận hoặc trải qua một trận mất muối nghiêm trọng hoặc trẻ đã làm sàng lọc sơ sinh có nguy cơ cao mắc CAH. Nam giới dậy thì sớm cũng nên tiến hành xét nghiệm 17-OH-Progesterone. 4. Ý nghĩa lâm sàng Giá trị bình thường thay đổi theo mục đích xét nghiệm là sàng lọc hay chẩn đoán. Đối với sàng lọc ở trẻ sơ sinh: Trẻ có cân nặng > 2500 g: 0 - 30 nmol/l. Trẻ có cân nặng > 2500 g: 0 - 33 nmol/l. Đối với chẩn đoán bệnh: nồng độ bình thường khoảng từ 0 - 200 ng/dl. Nếu nồng độ đo được > 300ng/dl tức là người mắc bệnh CAH. Nếu nồng độ từ 200 - 300 ng/dl, bác sĩ sẽ cần kết hợp với các triệu chứng lâm sàng và có thể chỉ định thêm một test kích thích với ACTH. Xét nghiệm 17-OH-Progesterone là phương pháp hữu hiệu nhằm mục đích phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh ở trẻ để đưa ra các phương pháp điều trị nhằm hạn chế mức độ nguy hiểm của bệnh đối với sự phát triển của trẻ.
medlatec
1,069
Phác đồ điều trị suy nhược thần kinh Suy nhược thần kinh là dạng rối loạn thần kinh phổ biến nhất, chiếm đến 60 - 70% trường hợp tại các khoa thần kinh và tâm thần. Bệnh thường gặp ở những người lao động trí óc và đặc biệt là ở phụ nữ. Phác đồ điều trị suy nhược thần kinh là sự kết hợp giữa liệu pháp tâm lý và một số loại thuốc hỗ trợ. 1. Suy nhược thần kinh là gì? Suy nhược thần kinh là bệnh lý do rối loạn chức năng vỏ não và các trung khu dưới vỏ do tế bào não làm việc quá sức, dẫn đến các triệu chứng như mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, căng thẳng, lo lắng thái quá,...Suy nhược thần kinh được xếp vào nhóm bệnh tâm thần và thường xảy ra do các vấn đề về tâm lý, căng thẳng, stress kéo dài. Bệnh lý này thường gặp ở những người lao động trí óc hơn là những người lao động chân tay. Phụ nữ cũng là đối tượng dễ mắc suy nhược thần kinh hơn nam giới. 2. Nguyên nhân dẫn tới suy nhược thần kinh là gì? Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới suy nhược thần kinh, xuất phát từ bản thân người bệnh hoặc do môi trường tác động:Thiếu hụt Serotonin: Serotonin được sử dụng để truyền thông điệp giữa các tế bào thần kinh, có liên quan tới tâm trạng, hoạt động tâm thần và giúp giải tỏa các căng thẳng. Thiếu hụt serotonin là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy nhược thần kinh.Chấn thương tinh thần: Sang chấn tâm lý với cường độ mạnh, trong thời gian dài vượt quá khả năng chịu đựng của cơ thể mà không được điều trị cũng có thể dẫn tới suy nhược thần kinh. Căng thẳng, stress: Áp lực trong công việc, áp lực cuộc sống trong thời gian dài có thể khiến hệ thần kinh bị tổn thương và khó hồi phục.Các yếu tố khác có khả năng thúc đẩy suy nhược thần kinh bao gồm:Hệ thần kinh yếu, không có khả năng chống chọi với áp lực.Lao động trí óc quá độ.Môi trường sống căng thẳng, mệt mỏi.Tiếp xúc với tiếng ồn và môi trường ô nhiễm. Phải làm việc trong môi trường khắc nghiệt thời gian dài.Mắc các bệnh lý như viêm loét dạ dày, viêm xoang, viêm túi mật,...Nghiện rượu hoặc các chất kích thích.Mất ngủ trong thời gian dài.Chế độ ăn uống không cân bằng, nghèo dinh dưỡng.Tính cách hướng nội, ít giao tiếp, hay lo xa và suy nghĩ tiêu cực 3. Triệu chứng của suy nhược thần kinh là gì? Bệnh nhân bị suy nhược thần kinh thường có các triệu chứng sau:Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, thức giấc nhiều lần trong đêm, ngủ quá ít hoặc ngủ quá nhiều.Rối loạn cảm giác: Bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, chán nản, buồn bã. Các triệu chứng này có thể thay đổi tùy thuộc vào thể trạng của từng người bệnh.Lo âu: Người bệnh thường cảm thấy lo âu quá mức dẫn đến suy nghĩ tiêu cực, bế tắc và không thể giải quyết các vấn đề thường ngày.Tăng nhịp tim: Bệnh nhân suy nhược thần kinh đôi khi cảm thấy họng như bị nghẹn lại, co thắt ở ngực, nhịp tim tăng nhanh, đặc biệt là những lúc căng thẳng.Thay đổi tâm trạng: Tâm trạng của bệnh nhân thường không ổn định, thay đổi thất thường, dễ nổi nóng, tức giận, dễ xúc động.Tự cô lập bản thân: Bệnh nhân suy nhược thần kinh thường có khuynh hướng tự xa lánh những người xung quanh, thích ở một mình.Các triệu chứng khác: Đau mỏi cổ, đau thắt lưng, cơ bị đau nhức, khó chịu ở ngoài da, nóng lạnh thất thường, run chân tay,... 4. Phương pháp điều trị suy nhược thần kinh là gì? Suy nhược thần kinh nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn tới nhiều bệnh lý khác như trầm cảm, rối loạn dạng cơ thể,... Trạng thái trầm cảm không điều trị sẽ ngày càng nặng thêm, cảm giác vô dụng, tội lỗi tăng lên rất dễ dẫn đến tự tử. Các dạng rối loạn khác cũng dễ dẫn đến nghiện rượu và nghiện các thuốc an thần do tự điều trị... Cuối cùng, bệnh nhân có nguy cơ mất khả năng lao động và thậm chí là tử vong. Do vậy, bệnh nhân cần lưu ý các dấu hiệu cảnh báo suy nhược thần kinh và đi thăm khám kịp thời. Nhìn chung, phác đồ điều trị suy nhược thần kinh gồm liệu pháp tâm lý và sử dụng một số loại thuốc hỗ trợ.4.1 Liệu pháp tâm lý. Hỗ trợ tâm lý là một trong những phương pháp cơ bản trong điều trị suy nhược thần kinh. Các bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý sẽ trao đổi với bệnh nhân, tìm ra nguyên nhân và giúp bệnh nhân gỡ bỏ những vướng mắc tâm lý. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn bệnh nhân các bài tập như thiền, yoga, tư vấn chế độ ăn uống, sinh hoạt để duy trì lối sống lành mạnh và giải quyết những căng thẳng cho người bệnh.4.2 Điều trị bằng thuốc. Một số loại thuốc có tác động hỗ trợ, giúp giảm triệu chứng và ổn định tâm lý của bệnh nhân. Bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc sau để điều trị suy nhược thần kinh:Thuốc tác động lên quá trình hưng phấn hệ thần kinh: Arcalion/ Asthenal uống sau khi ăn sáng. Không uống vào buổi trưa và tối.Thuốc tăng cường tuần hoàn não như Piracetam, Ginkgo Biloba,...Thuốc có tác dụng an thần: Benzodiazepine, Captodiame, Buspirone,...Thuốc giảm đau: Paracetamol.Các loại vitamin như vitamin B1, B6 giúp tăng khả năng hoạt hóa của các synap thần kinh.Ngoài ra, chúng ta có thể phòng ngừa suy nhược thần kinh bằng cách duy trì lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, tập thể dục, tránh lạm dụng rượu bia, hoặc các chất kích thích khác... Bệnh nhân không nên đặt tham vọng thử thách quá cao cho bản thân, tích cực chia sẻ, giao lưu với bạn bè, đồng nghiệp. Không nên giữ lại buồn phiền, lo lắng mà hãy chia sẻ với người thân hoặc bạn bè để được giúp đỡ. Nếu có những biểu hiện suy nhược thần kinh, bệnh nhân nên đi khám và tư vấn tại các bệnh viện chuyên khoa tâm thần càng sớm càng tốt. Khi điều trị, cần lưu ý tuân thủ theo đúng hướng dẫn và phác đồ của bác sĩ để nhanh chóng hồi phục trạng thái bình thường, không để suy nhược thần kinh ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và cuộc sống.Tóm lại, suy nhược thần kinh nếu không được quan tâm điều trị đúng cách có thể dẫn tới những hệ lụy nguy hiểm.
vinmec
1,178
HP có lây không? Làm sao để biết có nhiễm vi khuẩn HP hay không? HP là loại vi khuẩn có tỷ lệ nhiễm tại Việt Nam cao top đầu trên thế giới với hơn 70% tổng dân số mắc bệnh. Hàng loạt các câu hỏi liên quan được đông đảo mọi người quan tâm như: HP có lây không? Cách chẩn đoán HP dương tính? Điều trị HP như thế nào?,… 1. Giải đáp: HP có lây không? Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) có khả năng lây nhiễm từ người mang bệnh qua người lành không mang bệnh. Thậm chí, tỷ lệ lây nhiễm của vi khuẩn còn rất cao thông qua con đường tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Theo số liệu thống kê, có tới ⅔ tổng dân số thế giới nhiễm khuẩn HP, trong đó có khoảng 10% ca dương tính tiến triển thành các bệnh lý tiêu hóa như đau dạ dày, viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng. Như vậy có thể thấy tốc độ lây nhiễm cùng mức độ nguy hiểm của HP là rất lớn nên mỗi người tuyệt đối không thể chủ quan với bệnh. Vi khuẩn HP có khả năng lây nhiễm cao trong cộng đồng. 2. Đường lây HP phổ biến Vi khuẩn H.Pylori lây lan rộng từ người mang khuẩn sang người lành không mang khuẩn theo 3 con đường chính sau: 2.1. HP có lây không? HP lây theo đường miệng Đường miệng – miệng là đường lây truyền H.Pylori trực tiếp và cũng là con đường phổ biến nhất nhất. Cụ thể, khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nước bọt hoặc dịch tiết ra từ đường tiêu hóa của người mang khuẩn với nước bọt hoặc dịch tiết ra từ đường tiêu hóa của người lành không mang khuẩn, vi khuẩn sẽ có tỷ lệ cao lây nhiễm thành công từ người mắc bệnh sang người lành. 2.2. Khuẩn HP lây theo đường phân Vi khuẩn HP có thể được đào thải ra môi trường bên ngoài qua đường phân và sẽ là nguồn lây lan bệnh rộng rãi ra cộng đồng. Theo đó, từ các thói quen như ăn hàng quán không đảm bảo vệ sinh, ăn đồ sống, ăn đồ ăn chế biến chưa sạch,… là cách thức làm tăng nguy cơ lây truyền vi khuẩn HP. Ăn uống thiếu vệ sinh, ăn đồ sống làm tăng nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn HP. 2.3. HP có lây không? HP lây theo đường dạ dày Lây nhiễm HP qua đường dạ dày đến từ quá trình khám chung, sử dụng chung các thiết bị y tế như dây nội soi tai mũi họng, nội soi dạ dày hay các dụng cụ nha khoa,… Trong trường hợp các thiết bị này không được khử khuẩn an toàn sẽ có thể vô tình làm lây nhiễm vi khuẩn HP từ người này qua người khác. Trên thực tế, rất nhiều người có thể vô tình nhiễm vi khuẩn HP mà hoàn toàn không hề hay biết. Chỉ khi bệnh biểu hiện thành các triệu chứng mới bắt đầu nghi ngờ. Tốt nhất, hãy thực hiện các biện pháp phòng bệnh an toàn nhằm hạn chế thấp nhất nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng. Với trường hợp nghi ngờ bệnh, người bệnh cần chủ động thăm khám sớm để được chỉ định phương pháp chẩn đoán tìm HP chính xác. 3. Chẩn đoán HP dương tính bằng cách nào? Hiện nay, có nhiều phương pháp chẩn đoán tìm HP được thực hiện và sẽ phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Người bệnh cần nhanh chóng thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được đánh giá đúng về mức độ triệu chứng, mục đích chẩn đoán và chỉ định phương pháp tối ưu trong số các phương pháp sau: – Nội soi dạ dày – Xét nghiệm hơi thở – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm phân Trong đó, nội soi dạ dày được cho là phương pháp tiêu chuẩn vì thông qua nội soi, bác sĩ trực tiếp lấy mẫu bệnh phẩm tại dạ dày đưa đi xét nghiệm nên mang lại kết quả chẩn đoán chính xác hơn cả. Không chỉ vậy, trong trường hợp HP là dương tính, nội soi còn có thể phát hiện thêm các bệnh lý tiêu hóa liên quan phát triển từ nguyên nhân nhiễm loại vi khuẩn này. Nội soi dạ dày là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán HP dương tính. 4. Phương pháp điều trị HP đúng phác đồ của Bộ Y tế Điều trị HP thường được thực hiện bằng phác đồ thuốc kháng sinh. Tùy vào từng tình trạng ở các ca bệnh cụ thể cùng khả năng dung nạp thuốc ở mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định nhóm kháng sinh tương thích. Do vi khuẩn HP có đề kháng với các loại kháng sinh ngày một cao nên để tăng tỷ lệ điều trị thành công, phác đồ diệt trừ vi khuẩn H.pylori sẽ thường cần kết hợp từ 2 loại kháng sinh trở lên theo các phác đồ mà Bộ Y tế ban hành sau đây: – Phác đồ liệu pháp 3 thuốc – Phác đồ liệu pháp 4 thuốc – Phác đồ điều trị nối tiếp theo 2 giai đoạn – Phác đồ kết hợp bao gồm liệu pháp 3 thuốc và có thêm kháng sinh Levofloxacin Đặc biệt cần lưu ý, việc dùng thuốc kháng sinh sẽ cho hiệu quả điều trị HP tốt nhất ở lần điều trị đầu tiên. Đối với những trường hợp tái nhiễm HP, điều trị sẽ khó khăn hơn vì thường gặp phải tình trạng kháng kháng sinh. Vì vậy, các bác sĩ khuyến cáo người bệnh nhiễm vi khuẩn H.pylori nên thực hiện tuân thủ triệt để phác đồ điều trị được chỉ định để diệt trừ tốt nhất vi khuẩn HP cũng như ngăn ngừa bệnh tái phát. Như vậy, câu hỏi vi khuẩn HP có lây không được khẳng định là có, tỷ lệ lây nhiễm vi khuẩn cao trong cộng đồng. Mỗi người cần đề cao việc phòng bệnh hiệu quả, thăm khám sớm khi cần và tuân thủ đúng phác đồ điều trị.
thucuc
1,054
Nấm bàn chân - Bệnh lý da liễu thường gặp và cách xử lý Nấm bàn chân là hiện tượng vùng da ở bàn chân gặp nhiễm trùng và xảy ra khá phổ biến ở những vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Bệnh là do vi nấm ký sinh gây nên. Mặc dù đây không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng lại khiến người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến việc di chuyển, vận động và sinh hoạt hàng ngày. 1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh nấm bàn chân là gì? Nấm bàn chân còn có tên gọi khác là bệnh lác đồng tiền ở chân do nấm Dermatophytes gây ra. Bệnh xuất hiện nhiều ở những vùng nhiệt đới hay môi trường đô thị nóng bức. Nấm Dermatophytes được chia thành 3 loại và chúng đều có khả năng gây bệnh, đó là: Epidermophyton floccosum; T. mentagrophytes var. Interdigitale, sau này đổi thành T. interdigitale; Trichophyton (T. ) rubrum. Bã nhờn trong biểu bì da có tác dụng ức chế sự xâm nhập của các tế bào nấm. Trong khi đó vùng da ở bàn chân không có tuyến bã nhờn kết hợp với những vết nứt trên da tạo điều kiện thuận lợi để nấm gây bệnh ở đây. Bất kỳ ai cũng có thể bị nấm bàn chân nhưng nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn ở những đối tượng sau: Người thường xuyên đi giày bịt kín và bàn chân hay bị đổ nhiều mồ hôi; Bệnh có tỷ lệ lây lan cao và lây từ người này sang người khác qua quần áo, khăn tắm, giày dép, thảm, chăn chiếu hoặc sàn nhà,... có dính tác nhân gây bệnh; Có thói quen đi chân trần ở những nơi công cộng như phòng tắm chung, phòng thay đồ, hồ bơi, phòng tắm hơi,... ; Bệnh nhân mắc các bệnh lý như: tiểu đường, suy giảm hệ miễn dịch, phù bạch huyết, tuần hoàn máu kém,... ; Tác dụng phụ của các thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticosteroid. Ngoài nấm bàn chân, cũng có những trường hợp còn kèm theo nấm bàn tay, nấm da ở háng hoặc nấm móng nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách ngay từ sớm, cụ thể là: Móng: vì móng là bộ phận gần gũi với các vùng da bị nấm ở bàn chân nên khi nấm lan rộng và không được kiểm soát sẽ rất dễ lây bệnh sang móng; Tay: nếu bệnh nhân hay chọc ngoáy hoặc cào gãi những vị trí da bị nhiễm nấm ở bàn chân cũng có thể bị lây nấm lên vùng da tay; Vùng háng, bẹn: cần lưu ý là phần lớn các trường hợp bị nấm bẹn khi xét nghiệm đều cùng một loại nấm gây bệnh ở bàn chân. Do vậy rất có thể nấm bàn chân sẽ có xu hướng lan lên bẹn thông qua tay hoặc quần áo khi tiếp xúc hoặc cọ xát với vùng da bị bệnh hàng ngày. 2. Nấm bàn chân có đặc điểm như thế nào? Dấu hiệu để nhận biết tình trạng nấm bàn chân đó là vùng da chân bắt đầu phát ban kèm theo vảy gây ngứa ngáy, cảm giác châm chích thậm chí là bỏng rát. Dưới đây là các đặc điểm điển hình của nấm bàn chân: Có vảy hoặc vết mòn ngứa xuất hiện giữa các kẽ chân, nhất là ở ngón chân thứ 4 và ngón chân thứ 5; Lòng bàn chân ở cả hai bên đều bị phủ bởi một lớp vảy (thường là do nấm Dermatophytes loại T. rubum gây ra; Hình thành các mụn nước với kích thước từ nhỏ đến vừa gây ảnh hưởng đến mặt trong của bàn chân, thậm chí là lở loét và chảy nước giữa các ngón chân. Có trường hợp còn bị mụn mủ do nấm Dermatophytes loại T. interdigitale . Nấm bàn chân có thể bị nhầm lẫn với những bệnh lý ngoài da khác, cụ thể là các bệnh như sau: Mụn mủ mọc dưới lòng bàn chân; Bệnh vảy nến ở da cũng có thể xuất hiện ở bàn chân; Dày sừng da bàn chân; Tình trạng viêm da dị ứng do tiếp xúc lâu ngày với chất liệu của giày dép (như keo dán giày, cao su, đêm đế giày, hay kali dicromat thường được sử dụng để làm thuốc nhuộm vải hoặc chất thuộc da); Chàm bàn chân: bao gồm viêm da tiếp xúc dị ứng hay bệnh phồng rộp da do các ngón chân bám dính vào nhau lâu dẫn tới ẩm ướt kéo dài giữa các kẽ ngón chân. Khi thực hiện xét nghiệm có thể thấy kết quả âm tính với nấm bàn chân, đồng thời những bệnh lý trên thường mang đặc điểm là tổn thương viêm đối xứng hai bên. 3. Những biện pháp được chỉ định trong điều trị nấm bàn chân Các phương pháp được chú trọng hàng đầu trong điều trị nấm bàn chân là giữ gìn vệ sinh vùng da bị nhiễm nấm, bao gồm lau khô chân và các kẽ chân tỉ mỉ, không đi giày dép bị kín phần mũi, dùng dép khi di chuyển và sinh hoạt trong các không gian công cộng. Ngoài ra bệnh nhân cũng cần dùng thuốc để khắc phục hiện tượng nấm bàn chân. Bác sĩ thường chỉ định các loại thuốc bôi như butenafine, allylamine, azoles, tolnaftate và ciclopirox. Nên duy trì tần suất sử dụng từ 1 - 2 lần/ngày, một liệu trình dùng từ 2 - 4 tuần. Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng những loại thuốc trên nhưng không đem lại hiệu quả thì có dùng các thuốc kháng nấm như Itraconazole, Terbinafine, Griseofulvin hay Fluconazole. Nếu người bệnh gặp triệu chứng tăng sừng do nấm da chân, có thể dùng thêm loại thuốc có tác dụng tiêu sừng tại chỗ với thành phần urê hoặc axit salicylic. Lưu ý: thuốc chỉ được sử dụng dưới chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh không nên tự ý mua về dùng và quyết định liều lượng khi không có tư vấn từ bác sĩ. 4. Các cách giúp phòng ngừa bệnh nấm bàn chân Để giảm bớt các triệu chứng của bệnh hoặc ngăn ngừa nấm da chân, bạn nên áp dụng những biện pháp dưới đây: Giữ gìn bàn chân luôn khô thoáng, sạch sẽ nhất là ở các kẽ chân. Khi ở nhà bạn nên đi dép lê để giúp chân luôn thông thoáng. Sau khi tắm hãy lau khô những vùng da này; Lựa chọn loại giày nhẹ, thông thoáng, không nên dùng giày làm từ cao su hoặc nhựa vinyl vì dễ gây bí da; Thường xuyên thay tất và giặt sạch tất. Nhất là với những người hay ra nhiều mồ hôi ở bàn chân thì nên thay ít nhất 2 lần tất mỗi ngày; Nên thay đổi, luân phiên các đôi giày khác nhau khi sử dụng để đôi cũ được giặt giũ và phơi khô sạch sẽ cho lần sử dụng tiếp theo; Khi sinh hoạt ở những địa điểm công cộng hay mang dép hoặc giày không thấm nước; Không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác, đặc biệt là người đang bị nấm bàn chân; Điều trị dứt điểm bệnh để tránh nguy cơ bệnh nấm tái phát và lan sang những bộ phận khác trên cơ thể. Có thể nói bệnh nấm bàn chân rất dễ
medlatec
1,218
Ảnh hưởng khi trẻ thiếu sắt và kẽm Do có nhiều vai trò quan trọng, không thể thiếu đối với cơ thể nên khi trẻ thiếu sắt và kẽm sẽ ảnh hưởng không nhỏ đối với sự phát triển thể chất và tinh thần trẻ. 1. Sắt và kẽm có vai trò gì đối với cơ thể trẻ? Khoáng chất là thành phần dinh dưỡng vi lượng, tuy chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng có vai trò không thể thiếu đối với sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em. Trong các chất khoáng có vai trò quan trọng nhất đối với phát triển của trẻ không thể không kể đến sắt và kẽm.Sắt là thành phần cấu tạo nên hemoglobin trong hồng cầu, giúp vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ quan trong cơ thể đồng thời vận chuyển vận chuyển carbon dioxid từ các mô trở lại phổi. Sắt cũng là thành phần cấu tạo myoglobin, một loại protein có chức năng dự trữ, cung cấp oxy cho cơ bắp làm việc. Bên cạnh đó, sắt có vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch do tham gia cấu tạo nhiều enzym hệ miễn dịch.Lượng kẽm trong cơ thể khoảng 2-3g; phân phối nhiều ở tinh hoàn, sau đó là tóc, xương, gan, thận,... Tuy chỉ chiếm vài phần triệu trọng lượng cơ thể nhưng kẽm có vai trò sinh học vô cùng quan trọng. Kẽm tham gia vào thành phần cấu tạo của hàng loạt các enzym, là chất xúc tác không thể thiếu trong quá trình nhân bản ADN. Do đó, kẽm đặc biệt quan trọng trong phát triển chiều cao, cân nặng của trẻ. Kẽm giúp tạo hệ miễn dịch khỏe mạnh thông qua kích thích sự phát triển các tế bào lympho B. Kẽm cũng là khoáng chất rất cần thiết cho sự phát triển vùng trung tâm bộ nhớ ở não bộ. Ngoài ra, kẽm còn giúp chuyển hóa, hấp thu nhiều nguyên tố vi lượng khác như: đồng, mangan, magie,... 2. Ảnh hưởng khi trẻ thiếu sắt và kẽm Do có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể nên khi trẻ thiếu sắt và kẽm do các nguyên nhân như chế độ ăn cung cấp không đủ, trẻ mắc các bệnh lý làm cản trở hấp thu và chuyển hoá khoáng chất,... sẽ ảnh hưởng không nhỏ đối với sức khỏe trẻ.2.1. Ảnh hưởng khi trẻ thiếu sắt. Trẻ thiếu sắt thường không có triệu chứng đặc hiệu cho đến khi xuất hiện bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Các biểu hiện của trẻ thiếu máu do thiếu sắt là:Da trẻ xanh xao nhất là ở lòng bàn tay, bàn chân, vành tai, mí mắt; niêm mạc nhợt nhạt, lưỡi nhợt, nhẵn do mất hoặc mòn gai lưỡi.Lông, tóc, móng của trẻ khô, dễ gãy.Trẻ mệt mỏi, chậm chạp, hay buồn ngủ, ít tập trung, ít đùa nghịch, cáu gắt, chán ăn.Nếu trẻ bị thiếu sắt thiếu máu nặng có thể có triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, khó thở khi vận động mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm cân,... Da trẻ xanh xao có thể do trẻ thiếu sắt Trẻ thiếu sắt nghiêm trọng kéo dài có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:Tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, giảm trí nhớ, kém tập trung trong học tập, giảm khả năng vận động.Sưng phù tay chân, rối loạn nhịp tim, khó thở.“Hội chứng pica” là một dạng rối loạn hành vi có thể xảy ra khi trẻ thiếu sắt. Trẻ mắc hội chứng này có thể thèm ăn những thứ không phải thức ăn như đất sét, sơn, bụi bẩn,...gây nguy cơ nhiễm độc cơ thể, làm suy giảm thể chất và nhận thức.2.2. Ảnh hưởng khi trẻ thiếu kẽmĐặc điểm của kẽm là không dự trữ trong cơ thể, có nửa đời sống sinh học ngắn trong các cơ quan nội tạng (12.5 ngày), nên dễ bị thiếu nếu chế độ ăn cung cấp không đủ. Thiếu kẽm sẽ ảnh hưởng đến sức tăng trưởng và chuyển hoá của trẻ. Trẻ thiếu kẽm sẽ gặp các nguy cơ như:Biếng ăn, nôn không rõ nguyên nhân, khó ngủ, ngủ trằn trọc, ngủ ít. Sự phát triển thể lực, trí lực của trẻ giảm đáng kể, khả năng học tập giảm sút.Rụng tóc, loạn dưỡng móng, hệ miễn dịch suy yếu làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu chảy; tổn thương da và niêm mạc, vết thương lâu lành,...Suy giảm thị lực, tăng nguy cơ cận thị, rối loạn thính giác.Trẻ thiếu kẽm còn tăng nguy cơ mắc bệnh tự kỷ. 3. Giải pháp để phòng chống trẻ thiếu sắt và kẽm Nhiều nghiên cứu cộng đồng cho thấy vấn đề thiếu máu thiếu sắt thường đi kèm với tình trạng thiếu kẽm. Những cộng đồng dân cư có chế độ ăn thiếu sắt thì cũng thường thiếu kẽm. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là chất lượng bữa ăn kém, không đa dạng các loại thực phẩm, ít thức ăn nguồn gốc động vật.Để phòng chống tình trạng trẻ thiếu sắt và kẽm cũng như các vi chất dinh dưỡng khác, cha mẹ cần thực hiện:Chế độ ăn đa dạng thực phẩm, tăng cường sử dụng thực phẩm giàu sắt, kẽm như các loại thịt (thịt bò, thịt heo, thịt cừu, thịt dê,...), hải sản (cá,tôm, cua, hàu, sò,...), các loại đậu, trứng, sữa, ngũ cốc nguyên hạt, các loại rau củ (bông cải xanh, cải bó xôi, củ cải đường,...)Sử dụng các thực phẩm bổ sung vi chất sắt, kẽm như bánh quy, ngũ cốc, sữa công thức, bột dinh dưỡng, bột mì, hạt nêm....Đảm bảo vệ sinh trong quá trình chế biến và khi cho trẻ ăn, thực hiện ăn chín uống sôi để phòng chống nhiễm giun sán, tiêu chảy. Trẻ thiếu sắt và kẽm cha mẹ có thể bổ sung vi chất cho trẻ
vinmec
993
Tìm hiểu về bệnh viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính là một dạng bệnh khớp mạn tính thường gặp ở nữ giới. Bệnh lý này khiến sụn và xương bị suy thoái gây ra tình trạng sưng, đau khớp và cứng khớp. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí khiến mất khả năng vận động. 1. Bệnh viêm khớp dạng thấp thể huyết thanh dương tính là gì? Viêm khớp dạng thấp thể huyết thanh dương tính là một trong những loại phổ biến nhất của bệnh viêm khớp dạng thấp, chiếm tới 60-80% tỉ lệ người mắc. Bệnh xuất hiện khi trong máu người bệnh chứa kháng thể peptide chống chu kỳ (CCP) và yếu tố dạng thấp (RF). Trong quá trình hình thành, những kháng thể này có khả năng tấn công và làm tổn thương tới các mô của cơ thể. Hậu quả dẫn đến viêm các khớp, gây nên những cơn đau dai dẳng kéo dài cho người bệnh. Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ cần tiến hành xét nghiệm máu để nhận diện các kháng thể đặc hiệu gây bệnh. Nếu không phát hiện ra kháng thể trên thì bệnh được gọi là viêm khớp dạng thấp thể huyết thanh âm tính. . Viêm khớp dạng thấp thể huyết thanh dương tính là biểu hiện của viêm mãn tính với những biến chứng nghiêm trọng. 2. Triệu chứng thường gặp Các triệu chứng thường gặp ở bệnh viêm khớp dạng thấp biểu hiện chủ yếu ở khớp. Nhưng không chỉ vậy, bệnh còn ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trong cơ thể với các dấu hiệu khác nhau. Cụ thể: 2.1 Triệu chứng tại khớp – Các khớp bị sưng dẫn tới viêm cùng lúc tại nhiều vị trí trên cơ thể. Trong đó, tình trạng viêm thường xuất hiện sớm nhất tại các vị trí như: khớp cổ tay, bàn tay, đầu gối, bàn chân, cổ chân, ngón chân. Một số vị trí có dấu hiệu viêm muộn hơn có thể là: khớp khuỷu, thái dương, vai háng, đốt sống cổ. – Các cơn đau khớp chủ yếu xuất hiện vào khoảng thời gian nửa đêm về sáng và triệu chứng đau thường lan đều dần. – Tình trạng viêm đau xảy ra có tính chất đối xứng. Nếu vị trí đau ở một trong 2 cánh tay hoặc chân thì phần khớp tương tự ở cánh tay hoặc chân kia cũng thường bị ảnh hưởng theo. – Xuất hiện tình trạng cứng khớp vào các buổi sáng thức dậy. – Phần dưới da gần khớp xuất hiện các nốt thấp khớp (cục u cứng). 2.2 Triệu chứng tổn thương tới các cơ quan trong cơ thể – Mắt: Người bệnh thường cảm thấy mắt bị khô, đỏ, dễ nhạy cảm với ánh sáng và bị giảm thị lực. – Phổi: Xuất hiện các triệu chứng viêm phổi như: ho, khó thở, đau tức ngực… – Da: Da khô tại các khớp bị viêm, người bệnh còn thấy có hồng ban trên lòng bàn tay. – Cơ bắp yếu: Vùng xung quanh khớp do viêm nên có dấu hiệu teo cơ. Ngoài ra, bệnh nhân còn thường xuyên mệt mỏi, sốt nhẹ, ăn uống kém, sút cân… Người bệnh thường xuyên cảm thấy đau, cứng khớp vào buổi sáng 3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm khớp dạng thấp thể huyết thanh dương tính Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh lý này vẫn chưa được xác định rõ ràng. Thế nhưng các nhà khoa học vẫn chỉ ra những nguyên nhân thường gặp nhất, bao gồm: Các tác nhân gây bệnh từ môi trường bao gồm các loại vi khuẩn Epstein-Barr, Parvo, Mycoplasma hay vi khuẩn đường ruột kích hoạt chuỗi phản ứng miễn dịch có thể gây bào mòn xương dẫn đến nguy cơ dính và biến dạng khớp. Trong quá trình lao động, sinh hoạt hàng ngày không thể ngăn chặn các tác nhân gây bệnh từ môi trường. Nếu cơ thể suy yếu sẽ không đủ sức chống lại các tác nhân này, từ đó rất dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. Tình trạng đau xương khớp ảnh hưởng rất nhiều từ các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm. Tình trạng lạnh ẩm kéo dài hay khí hậu thường xuyên thay đổi cũng là các tác động ảnh hưởng tới sức khỏe xương khớp, làm gia tăng các cơn đau ở người bệnh. Thống kê cho thấy, người trên 40 tuổi, đặc biệt là nữ giới là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh nhiều nhất. Do bước vào giai đoạn lão hóa tự nhiên khiến khớp bị yếu, sụn khớp dễ bị xói mòn và xương cũng kém cứng cáp hơn . Các gia đình có tiền sử người bị viêm khớp dạng thấp hay có kháng nguyên với bạch cầu HLA-DR4… cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. 4. Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm khớp dạng thấp thể huyết thanh dương tính Viêm khớp dạng thấp thể huyết thanh dương tính là một bệnh lý nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh rất có khả năng dễ gặp phải những biến chứng xấu như: 4.1 Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính ảnh hưởng tới chức năng vận động Quá trình kháng thể CCP và RF tấn công gây tổn thương đến các khớp trên cơ thể gây ra tình trạng đau nhức kéo dài cho người bệnh. Đồng thời các cơn đau sẽ làm giảm khả năng vận động, trường hợp nặng còn có thể khiến người bệnh mất khả năng di chuyển, lao động. 4.2 Tim mạch là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính Theo nghiên cứu từ các chuyên gia y học, người mắc viêm khớp dạng thấp thường có khả năng mắc các bệnh tim mạch cao hơn người bình thường. Kháng thể thấp tấn công gây tổn thương tim tại van tim, tai tim, làm tăng nguy cơ tắc nghẽn động mạch và tử vong ở đối tượng người cao tuổi. 4.3 Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản Nữ giới có tỉ lệ mắc các bệnh về viêm khớp dạng thấp cao gấp 2-3 lần so với nam giới. Tình trạng bệnh có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai, trẻ sinh ra cũng dễ mắc các dị tật bẩm sinh. 4.4 Gây ảnh hưởng tâm lý trầm trọng Việc bị đau cứng xương khớp còn khiến người bệnh không làm chủ được chức năng vận động và sinh hoạt hàng ngày. Đây không chỉ là nguyên nhân gây suy giảm sức khỏe mà còn khiến người bệnh rơi vào tình trạng khủng hoảng tâm lý, trầm cảm. 4.5 Biến chứng khác Nhiều trường hợp gặp tình trạng tắc nghẽn phổi do những tác động xấu đến hệ hô hấp. Ngoài ra, tình trạng tổn thương các khớp còn có thể gây tàn phế, bại liệt vĩnh viễn… nếu người bệnh không được điều trị kịp thời.   Bệnh nhân thăm khám bác sĩ Cơ xương khớp do các cơn đau nhức khớp kéo dài, ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống hàng ngày. Theo các bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp, bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển khá chậm nhưng có khả năng gây ra nhiều biến chứng khác nhau. Nếu người bệnh không điều trị sớm và kịp thời có thể dẫn tới những hiệu quả nghiêm trọng, khó phục hồi. Để bảo vệ sức khỏe trước những ảnh hưởng nghiêm trọng từ các biến chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp thể huyết thanh dương tính, khi có bất cứ dấu hiệu nào, người bệnh nên tới thăm khám các bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp để được tư vấn, chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,346
Ai dễ bị bong võng mạc? Võng mạc là màng thần kinh nằm ở đáy mắt, có chức năng chuyển ánh sáng thành tín hiệu thần kinh truyền về não giúp ta nhìn thấy được. Võng mạc là màng thần kinh nằm ở đáy mắt, có chức năng chuyển ánh sáng thành tín hiệu thần kinh truyền về não giúp ta nhìn thấy được. Trong điều kiện bình thường, võng mạc áp sát vào lớp hắc mạc phía dưới. Bong võng mạc là tình trạng võng mạc bị tách ra khỏi hắc mạc và không thể hoạt động bình thường được nữa. Nếu không được điều trị kịp thời, bong võng mạc sẽ gây mất thị lực vĩnh viễn. Vì sao bị bong võng mạc? Bong võng mạc nguyên phát xuất hiện do dịch kính ở trên bề mặt võng mạc hóa lỏng, chui qua các vết rách võng mạc (xuất hiện do võng mạc bị thoái hóa) gây tách võng mạc khỏi hắc mạc. Bong võng mạc nguyên phát hay gặp ở người cận thị và cao tuổi. Bong võng mạc thứ phát xuất hiện sau một bệnh lý khác của mắt (như: bệnh võng mạc đái tháo đường, viêm hắc mạc... ). Ai dễ bị bong võng mạc? Có thể kể ra một số đối tượng nguy cơ có thể làm bong võng mạc như: cận thị vì cận thị có khả năng làm mỏng võng mạc và đó cũng chính là nguyên nhân gây tăng các lỗ thủng và các vết rách võng mạc; biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể (cườm mắt); di truyền cũng có thể là một trong những nguy cơ. Ngoài ra, các bệnh lý khác ở mắt như khối u, viêm nhiễm nghiêm trọng hay do biến chứng từ bệnh đái tháo đường cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ bị bong võng mạc... Triệu chứng điển hình Người bệnh đột nhiên thấy xuất hiện các đốm đen lơ lửng trước mắt (giống như ruồi bay) hoặc thấy các tia chớp sáng lóe lên. Người bệnh nhìn mờ dần, thường như một tấm màn đen che một góc nhìn rồi lan dần ra toàn bộ vùng nhìn của một bên mắt. Các triệu chứng trên có thể xuất hiện dần dần hoặc đột ngột tùy vào tốc độ bong võng mạc. Mặt khác, do mắt bên kia có thể vẫn nhìn được bình thường nên nhiều bệnh nhân không đến khám kịp thời. Phương pháp điều trị Phẫu thuật là phương pháp duy nhất để điều trị bong võng mạc nguyên phát. Bệnh nhân càng được phẫu thuật sớm, võng mạc càng áp lại sớm thì thị lực càng phục hồi tốt hơn. Tuy nhiên, phẫu thuật không phải luôn thành công trong mọi trường hợp. Mặt khác, nhiều trường hợp võng mạc đã áp nhưng thị lực chỉ phục hồi được một phần. Tùy vào hình thái và mức độ bong võng mạc mà các bác sĩ nhãn khoa có thể áp dụng các phương pháp phẫu thuật khác nhau như: áp võng mạc bằng bơm khí nội nhãn, đai hoặc độn củng mạc, cắt dịch kính... Cần khám mắt định kỳ để phát hiện sớm các thoái hóa võng mạc và xử trí (điều trị laser quanh vết rách võng mạc... ) để ngăn ngừa bong võng mạc. Đến khám mắt ngay nếu xuất hiện các triệu chứng như nhìn thấy “ruồi bay”, “chớp sáng”, “màn đen che trước mắt” để phát hiện và xử trí sớm bong võng mạc.
medlatec
577
Giải đáp thắc mắc vô sinh có di truyền không? Vô sinh hiếm muộn gây ra những ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý cũng như cuộc sống hạnh phúc của các cặp vợ chồng. Tuy nhiên, nhờ vào sự phát triển của nền y học cũng như khoa học công nghệ, nhiều cặp vợ chồng đã may mắn có được những đứa con của riêng mình. Tuy nhiên, vấn đề vô sinh có di truyền không vẫn luôn là điều trăn trở và nỗi lo thường trực đối với họ. 1. Như thế nào được gọi là vô sinh? vô sinh là tình trạng vợ chồng kết hôn sau một khoảng thời gian, quan hệ tình dục đều đặn và không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào. Nhưng vẫn chưa thể mang thai. Thời gian này có thể được xác định khoảng 6 tháng đối với những người trên tuổi 35 và 12 tháng đối với những người có độ tuổi dưới 35. Vô sinh có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân ở cả nam giới và nữ giới. Đối với nam giới, nguyên nhân gây vô sinh chiếm 40%. Trong đó, chủ yếu là do tinh trùng gặp vấn đề như: tinh trùng yếu, teo tinh hoàn, tắc ống dẫn tinh,... Đối với nữ giới, nguyên nhân gây vô sinh cũng có thể chiếm tới 40%, xuất phát từ các vấn đề như: kinh nguyệt không đều, tắc vòi trứng, tử cung tổn thương,... Ngoài ra, vô sinh hiếm muộn có thể xảy ra do cả vợ và chồng chiếm 10% và 10% còn lại là những nguyên nhân không thể xác định được. Dù xảy ra do nguyên nhân nào và từ ai thì vấn đề vô sinh vẫn là nỗi lo của tất cả các cặp vợ chồng. Vô sinh không chỉ gây nên những nỗi đau về tinh thần mà còn tác động rất lớn tới cuộc sống hạnh phúc vợ chồng. Tuy có nhiều phương pháp điều trị vô sinh mang đến hiệu quả rất cao nhưng vấn đề vô sinh có di truyền không luôn là nỗi lo luôn thường trực. 2. Dấu hiệu của bệnh vô sinh ở nam và nữ Vô sinh có thể xảy ra ở cả nam và nữ với rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy vô sinh có di truyền không? Trước khi đi tìm câu trả lời cho câu hỏi này. Chúng ta sẽ tìm hiểu về một số dấu hiệu của tình trạng vô sinh. Dấu hiệu của bệnh vô sinh ở mỗi đối tượng cũng không giống nhau. Tuy nhiên, chúng ta có thể điểm qua một số dấu hiệu phổ biến của bệnh vô sinh ở nam giới và nữ giới. 2.1. Dấu hiệu vô sinh ở nữ giới Vô sinh ở nữ có rất nhiều dấu hiệu. Một trong số đó phải nhắc tới hiện tượng kinh nguyệt không đều. Chu kỳ kinh nguyệt đều khi vòng kinh từ 28 - 32 ngày, số ngày kinh 3 - 5 ngày. Kinh nguyệt không đều biểu hiện: vô kinh (mất kinh từ 6 tháng), rong kinh, kinh thưa,... Ngoài ra, dấu hiệu vô sinh ở nữ giới còn được thể hiện được việc khí hư ra nhiều bất thường. Khí hư đối với người khỏe mạnh sẽ có màu trắng, không có mùi. Ngược lại, đối với người mắc bệnh, khí hư sẽ có mùi trắng đục, có mùi tanh. Thông thường những người bị viêm nhiễm phụ khoa sẽ xuất hiện tình trạng này. Nếu cơ thể bạn đang có những dấu hiệu này hãy nhanh chóng tới gặp bác sĩ để được kiểm tra và điều trị kịp thời. Tránh để kéo dài gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng và gặp nhiều khó khăn hơn trong việc chữa trị dứt điểm. Ngoài ra, có 1 số trường hợp vô sinh mà không hề có dấu hiệu nào. Điều đáng buồn hơn, đây là những trường hợp chiếm đa số. 2.2. Dấu hiệu vô sinh ở nam giới Không chỉ có nữ giới và tỷ lệ vô sinh xuất hiện ở nam giới cũng ngày một tăng cao. Vô sinh ở nam giới thường có các dấu hiệu phổ biến như: xuất tinh sớm, tinh trùng thường xuất ngược dòng, rối loạn cương cứng. Ngoài ra, khi quan sát tinh trùng sẽ thấy có màu sắc lạ, có thể lẫn cả máu và mủ. Tinh trùng quá loãng hoặc quá đặc cũng là dấu hiệu bất thường bạn cần chú ý. Bên cạnh đó, nam giới có nguy cơ bị vô sinh lúc đi tiểu sẽ có cảm giác đau buốt do tuyến sinh dục bị viêm nhiễm. Không hoặc ít có ham muốn đối với bạn đời, ngại tiếp xúc gần gũi và tránh né khi vợ chủ động. Tình trạng này kéo dài không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe mà còn có thể tác động xấu tới cuộc sống hôn nhân. 3. Tình trạng vô sinh có di truyền không? Niềm vui được làm bố làm mẹ trong suốt một hành trình dài và kiên trì tìm con là cảm xúc không thể nào diễn tả được bằng lời. Hiện nay, nhờ vào sự phát triển hiện đại của khoa học kỹ thuật cũng như nền y học mà nhiều cặp vợ chồng đã có thể có con. Tuy nhiên, niềm vui đôi khi cũng sẽ đi kèm với những sự lo lắng. Một trong số đó là vấn đề vô sinh có di truyền không? Đây là câu hỏi được rất nhiều cặp vợ chồng sau khi chữa trị vô sinh thành công thường sợ hãi và e ngại. Tuy nhiên, theo nghiên cứu khoa học, tỷ lệ di truyền bệnh vô sinh là rất thấp. Nhưng cũng không thể khẳng định là không có. Trong một vài trường hợp đặc biệt, người con vẫn có thể bị nhiễm bệnh vô sinh từ bố hoặc mẹ. Những trường hợp xuất hiện tình trạng di truyền vô sinh có thể là do tình trạng đứt gãy nhiễm sắc thể X ở mẹ hoặc Y ở bố. Ngoài ra còn có thể do một số nguyên nhân khác như: rối loạn di truyền đơn gen, rối loạn nhiễm sắc thể, suy giảm nội tiết tố,...
medlatec
1,042
Công dụng thuốc Nepaflam Thuốc Nepaflam là nhóm thuốc được ưu tiên chỉ định dùng để điều trị bệnh liên quan đến mắt như giảm đau mắt, kích ứng và đỏ mắt sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Vậy cụ thể thuốc Nepaflam là thuốc gì? Thuốc Nepaflam có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Nepaflam. 1. Thuốc Nepaflam có tác dụng gì? Thuốc Nepaflam thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc có thành phần chính là Nepafenac hàm lượng 5 mg. Sau khi dùng một liều nhỏ mắt, Nepafenac thấm qua giác mạc và chuyển hóa thành enzym cần thiết cho việc tạo thành nhóm acid béo cần thiết cho cơ thể.Thuốc Nepaflam được chỉ định để điều trị đau sau phẫu thuật đục thủy tinh thể và viêm liên quan đến phẫu thuật đục thủy tinh thể.Mặt khác, bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Nepafenac hay bất cứ thành phần tá dược cũng không được chỉ định kê đơn. 2. Cách sử dụng của Nepaflam thuốc huyết áp Người bệnh cần sử dụng thuốc nhỏ mắt Nepafenac theo đúng theo chỉ dẫn. Không sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn so với quy định của bác sĩ. Rửa tay sạch sẽ trước và sau khi nhỏ thuốc, tránh chạm đầu ống nhỏ vào mắt, đóng chặt nắp thuốc sau khi sử dụng, giữ lọ thuốc ở nơi khô thoáng, sạch sẽ.Liều khuyến cáo của Nepaflam dài một giọt nhỏ trong túi kết mạc mắt sắp mổ 3 lần vào ngày trước phẫu thuật. Tiếp tục như thể vào ngày phẫu thuật và trong suốt 2 tuần đầu tiên ở giai đoạn hậu phẫu.Trường hợp quên một liều, người bệnh cần nhỏ thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ nhỏ liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không nhỏ liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Nepaflam Để đảm bảo việc dùng Nepafenac cho mắt an toàn, hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn có: Bệnh tiểu đường; Hội chứng khô mắt; Viêm khớp; Chảy máu hoặc rối loạn đông máu, như bệnh ưa chảy máu...Trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Nepafenac, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Nepafenac; Aspirin hoặc các NSAID khác như diclofenac (Voltaren), ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve, Naprosyn), hoặc tolmetin (mại Tolmetin); bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong Nepafenac.Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong thời gian dùng Nepaflam.Sử dụng các thuốc NSAID dụng tại chỗ có thể gây ra viêm giác mạc. Ở một số bệnh nhân mẫn cảm, sử dụng liên tục các NSAID dùng tại chỗ có thể dẫn đến hỏng vùng biểu mô, vùng giác mạc bị ăn mòn, loét hoặc thủng giác mạc, Các biến cố này có thể đe dọa đến thị lực. Bệnh nhân bị hỏng vùng biểu mô giác mạc cần ngưng thuốc ngay lập tức và cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng giác mạc.Thận trọng khi dùng Nepaflam cho những bệnh nhân đã biết có xu hướng ưa chảy máu hoặc những bệnh nhân đang được trị liệu bằng các dược phẩm có làm kéo dài thời gian chảy máu.Không có dữ kiện về việc sử dụng đồng thời các chất tương tự prostaglandin với Nepafenac. Căn cứ vào cơ chế tác động của chúng, không Khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc này.Thuốc Nepaflam chứa thành benzalkonium clorid có thể gây kích ứng và được biết đến với việc có thể làm mất màu của kính sát tròng loại mềm. Ngoài ra, KHÔNG khuyến cáo bệnh nhân đeo kính áp tròng sau giai đoạn phẫu thuật đục thủy tinh thể. Nên cũng đồng nghĩa với việc bệnh nhân không nên dùng kính sát tròng trong thời gian điều trị bằng Nepaflam.Tá dược Benzalkonium clorid là chất bảo quản được dùng phổ biến trong các loại thuốc nhỏ mắt đã được ghi nhận là gây ra bệnh loét giác mạc dạng nhiễm độc và bệnh giác mạc đốm dưới biểu mô. Nên cần kiểm soát chặt chẽ bệnh nhân khi dùng thuốc nhỏ mắt Nepaflam thường xuyên hoặc kéo dài.Nhiễm khuẩn mắt cấp tính có thể bị che lấp bởi việc sử dụng các thuốc kháng viêm. Các thuốc NSAID không có hoạt tính kháng khuẩn. Trong trường hợp có bệnh nhân có nhiễm khuẩn mắt, cần thận trọng khi sử dụng NSAID với thuốc kháng khuẩn.Nepafenac có khả năng nhạy cảm chéo với các dẫn xuất của phenylacetic, acetylsalicylic acid và các NSAID khác.Tương tự như các thuốc nhỏ mắt khác, mờ mắt thoáng qua hay rối loạn thị giác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu có mờ mắt trong thời gian nhỏ mắt, hãy chờ cho đến khi mắt nhìn thấy rõ trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc. 5. Tác dụng phụ của thuốc Nepaflam Nepafenac có thể gây ra tác dụng phụ như: đau đầu, sổ mũi, đau khi nhìn, buồn nôn, nôn, khô mắt, ngứa mắt.Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức nếu gặp các triệu chứng sau: mắt đỏ hoặc có máu, đau mắt, cảm thấy cái gì đó là trong mắt, nhạy cảm với ánh sáng, mắt mờ, nhìn thấy các đốm, chảy nước mắt nhiều.
vinmec
937
Những điều cần biết về triệu chứng rối loạn nhịp tim Rối loạn nhịp là tình trạng bất thường về nhịp tim, gây ra các biến chứng về sức khỏe thậm chí nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị sớm. Vậy triệu chứng rối loạn nhịp tim như thế nào, cách phòng ngừa ra sao cho hiệu quả, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây. 1. “Thủ phạm” gây ra tình trạng rối loạn nhịp tim Rối loạn nhịp tim là tình trạng bất thường về mặt điện học của tim, gây nên tình trạng rối loạn về việc tạo nhịp hoặc bất thường về dẫn truyền điện học trong buồng tim. Biểu hiện lâm sàng là tình trạng nhịp quá nhanh với tần số > 100 lần/phút hoặc nhịp quá chậm với tần số < 60 lần/phút, có lúc không đều, lúc nhanh lúc chậm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn nhịp, có thể xuất phát từ bệnh lý của tim hoặc do bệnh lý ở các cơ quan khác tác động tới nhịp tim. Một số nguyên nhân gây rối loạn nhịp thường gặp là: – Hoạt động của nút xoang bị suy yếu – Xuất hiện ổ phát nhịp bất thường ở trong tim – Xuất hiện đường dẫn truyền bất thường trong tim – Hệ thống dẫn truyền của tim bị tổn thương cũng tác động lên nhịp tim – Cơ tim bị tổn thương – Rối loạn điện giải gây loạn nhịp – Do một số loại thuốc khiến nhịp tim bị loạn nhịp – Do một số bệnh lý gây ảnh hưởng lên tim như các bệnh lý tuyến giáp Nhịp tim rối loạn là tình trạng tim nhịp bất thường, quá nhanh hoặc quá chậm 2. Các triệu chứng rối loạn nhịp tim mà bạn cần biết Ở giai đoạn đầu, nhịp tim rối loạn thường không gây nên các triệu chứng khó chịu nên người bệnh khó phát hiện bệnh. Tuy nhiên một số trường hợp cũng có thể xuất hiện các triệu chứng rối loạn nhịp nghiêm trọng mà người bệnh cần lưu tâm. 2.1. Triệu chứng rối loạn nhịp tim – thường xuyên đánh trống ngực Đây là triệu chứng khá phổ biến của bệnh lý rối loạn nhịp, bệnh nhân có cảm giác tim đập mạnh bên trong lồng ngực, có thể kèm theo cảm giác hụt hẫng, có khi tim đang đập mạnh thì ngừng đập rồi lại đập mạnh trở lại. 2.2. Đột ngột khó thở, khó chịu ở ngực – một trong các triệu chứng rối loạn nhịp tim Khó thở cũng là triệu chứng phổ biến trong các bệnh lý tim mạch. Ở người bệnh có tim bị loạn nhịp, cơn khó thở kèm với biểu hiện tim đập không đều, hồi hộp và ngực bị tức nặng là những dấu hiệu gợi ý bạn đang gặp vấn đề nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim hoặc rối loạn nhịp cấp độ nguy hiểm. 2.3. Chóng mặt do nhịp tim rối loạn Bệnh nhân thường xuất hiện cảm giác choáng váng, mọi vật xung quanh quay cuồng, thường xuyên trong trạng thái loạng choạng. Trên thực tế có rất nhiều bệnh khác cũng gây ra triệu chứng này nên tốt nhất bạn hãy tới bệnh viện để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. 2.4. Ngất xỉu – cảnh báo tình trạng rối loạn nhịp nguy hiểm Nhịp tim không đều có thể gây ra tình trạng người bệnh đột ngột mất ý thức trong một khoảng thời gian ngắn. Triệu chứng này vô cùng nguy hiểm vì có thể dẫn tới chấn thương, tai nạn nghiêm trọng. 3. Biến chứng của tình trạng tim bị loạn nhịp Nhịp tim bị rối loạn có nhiều loại và không phải tình trạng nào cũng gây ra biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng rối loạn nhịp tim trong một thời gian dài mà vẫn chủ quan và không thăm khám thì bệnh sẽ diễn biến khó lường và có nguy cơ biến chứng và tử vong cao. Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh rối loạn nhịp là: 3.1 Đột quỵ Nhịp tim bất thường làm tăng nguy cơ hình thành nên cục máu đông trong mạch. Khi cục máu đông vỡ ra thành các mảnh nhỏ, chúng sẽ đi theo dòng máu và có thể đi lên não. Tại đó sẽ dễ gây hẹp và tắc nghẽn mạch, khiến lưu lượng máu lên não bị gián đoạn đột ngột và gây ra tình trạng đột quỵ. 3.2 Suy tim Nếu khả năng bơm máu của tim không hiệu quả do nhịp tim bất thường trong một khoảng thời gian dài, tình trạng suy tim có thể xảy ra. 3.3 Nhồi máu cơ tim Khi hình thành các cục máu đông do nhịp tim bất thường, người bệnh có thể gặp các biến chứng tắc mạch ở tim. Khi cục máu đông di chuyển đến các cơ quan trong cơ thể sẽ gây ra một số biến chứng như: gây tắc mạch chi gây hoại tử chi, nhồi máu mạc treo, nhồi máu thận. Những bệnh nhân có bệnh nền như tăng huyết áp, bệnh lý van tim, bệnh động mạch vành, bệnh viêm tắc phế quản … khi bị rối loạn nhịp tim đặc biệt là rung nhĩ sẽ làm tình trạng các bệnh lý tiến triển nặng hơn. Nhịp tim bị rối loạn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới tính mạng 4. Cách ngăn ngừa tim bị loạn nhịp hiệu quả Để giảm thiểu nguy cơ gặp phải tình trạng tim rối loạn nhịp hoặc cách bệnh về tim mạch nói chung, bạn nên lưu ý như sau: – Thực hiện chế độ ăn tốt cho tim mạch bằng cách bổ sung các loại trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và rau củ quả. Chỉ ăn thịt gia cầm bỏ da và không ăn thực phẩm có chứa chất béo đặc biệt chứa nhiều chất béo bão hòa. – Duy trì các hoạt động thể chất để giữ cân nặng hợp lý như đi bộ, chạy, đạp xe…. Bạn nên tập từ 30 đến 45 phút mỗi ngày để nâng cao sức khỏe tim mạch cũng như tất cả các cơ quan khác. Cân nặng phù hợp cũng giúp ổn định chỉ số cholesterol và huyết áp. – Hạn chế lối sống không lành mạnh như hút thuốc, uống nhiều đồ uống có cồn. – Giữ tâm trạng thoải mái, tránh stress và áp lực. – Luôn sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng, giảm liều lượng. – Tập các bài tập kiểm soát hơi thở và nhịp tim để ổn định nhịp tim. – Khi có dấu hiệu tim đập nhanh hoặc khó thở, ngồi nghỉ tại chỗ và tìm người hỗ trợ. Thể dục, thể thao đều đặn là “liều thuốc” tốt cho tim mạch và sức khỏe 5. Một số lưu ý cho người bệnh rối loạn nhịp Hãy đến chuyên khoa Tim mạch để được thăm khám và có hướng điều trị chính xác khi có các biểu hiện của nhịp tim rối loạn. Quá trình thăm khám sẽ gồm khám lâm sàng hỏi về bệnh sử, triệu chứng nhịp tim rối loạn và kiểm tra cận lâm sàng sau đó chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật với từng bệnh nhân. Một số phương pháp cận lâm sàng thường được sử dụng để chẩn đoán rối loạn nhịp là: – Điện tâm đồ – Chụp CT mạch vành – Siêu âm tim – Máy theo dõi điện tim (Holter ECG)
thucuc
1,300
Nguyên nhân giảm cân đột ngột ở phụ nữ Trầm cảm Người trầm cảm thiếu cảm giác thèm ăn, thậm chí lười suy nghĩ đến đồ ăn khiến người bệnh sút cân nhanh chóng. Trầm cảm có thể là nguyên nhân giảm cân đột ngột. Người bị trầm cảm thường cảm thấy không muốn ăn hay nghỉ ngơi. Thiếu cảm giác thèm ăn, thậm chí lười suy nghĩ đến đồ ăn khiến người bệnh sút cân nhanh chóng. Cường giáp Tuyến giáp hoạt động quá mức sẽ sản xuất quá nhiều thyroxine. Chất này làm tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể dẫn đến giảm cân đột ngột, đổ mồ hôi và khó chịu. Những loại thuốc chống cường tuyến giáp có thể giúp giảm tốc độ sản xuất hormone tuyến giáp. Bệnh tiểu đường Giảm cân không rõ nguyên nhân là một trong những dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường. Một quan niệm sai lầm nhiều người mắc phải là bệnh tiểu đường có liên quan đến thừa cân và béo phì. Ngược lại, giảm cân không rõ nguyên nhân là một trong những dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường. Điều này do tăng đi tiểu và nồng độ glucose tăng khiến cơ bắp bắt đầu co lại. Các loại thuốc kiểm soát mức độ insulin và phát hiện bệnh sớm là một vài cách mà bạn có thể phòng chữa bệnh. Lao Là một bệnh mạn tính và nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến phổi, bệnh lao dễ lây lan qua không khí. Ngày nay bệnh lao đã dễ được kiểm soát hơn. Tuy nhiên, những người có hệ miễn dịch suy yếu dễ có khả năng mắc căn bệnh này. Giảm cân bất thường là một trong những dấu hiệu quan trọng nhất của bệnh lao. Một số loại thuốc và việc điều trị kiên trì sẽ giúp mang lại hiệu quả chữa bệnh. Giảm cân bất thường là một trong những dấu hiệu quan trọng nhất của bệnh lao. Ung thư Ung thư cũng là nguyên nhân giảm cân đột ngột. Đây là căn bệnh gia tăng nhanh chóng hiện nay. Tế bào bất thường phát triển không kiểm soát được, có khả năng xâm nhập, gây tổn hại các tế bào bình thường trong cơ thể. Ung thư cũng có thể lây lan khắp cơ thể và đe dọa đến tính mạng người bệnh. Nếu phát hiện sớm, tỷ lệ sống sót cao hơn.
thucuc
412
Lưu ý cho mẹ khi nào nên đi khám thai lần đầu Khi nào nên đi khám thai lần đầu là một trong những câu hỏi được nhiều mẹ Việt băn khoăn và lo lắng, đặc biệt đối với những mẹ lần đầu mang thai. Vậy thời điểm mẹ nên đi thăm khám lần đầu là khi nào? 1. Thời điểm mẹ bầu nên đi khám thai lần đầu Mẹ nên đi khám thai ngay sau khi kiểm tra que thử thai xuất hiện 2 vạch hoặc nhận thấy những dấu hiệu mang thai thường gặp như: buồn nôn, mệt mỏi, thay đổi vùng ngực (vùng ngực sưng, đau hay núm vú trở nên sẫm màu hoặc nhô ra,…), đầy hơi, chóng mặt,… Ở lần khám này, bác sĩ sẽ chẩn đoán mẹ có thai thực sự hay không, thai đã vào tử cung chưa, đơn thai hay đa thai, thai trong hay ngoài tử cung, thai nhi được bao nhiêu tuần tuổi,… Thời điểm mẹ bầu đi khám thai lần đầu có ý nghĩa rất quan trọng 2. Quy trình căn bản cho lần thăm khám thai lần đầu Được coi là lần thăm khám quan trọng nhất trong suốt quá trình mang bầu, khám thai lần đầu sẽ gồm có 5 quy trình căn bản như sau: 2.1. Kiểm tra tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh của mẹ Trước tiên là kiểm tra tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh của mẹ. Trong quy trình này, mẹ sẽ cung cấp chi tiết những thông tin về tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh của mình đến với bác sĩ. Điều này giúp bác sĩ nắm bắt rõ nhất tình trạng của thai phụ và thai nhi trong bụng là tốt hay không. Thông thường mẹ sẽ được hỏi những câu hỏi liên quan như: – Chi tiết tiền sử bệnh lý của mẹ – Mẹ có đang mắc bệnh mãn tính hay không? – Mẹ đã từng phẫu thuật chưa? Thời gian chính xác mẹ từng làm phẫu thuật là khi nào? Tại sao phải làm phẫu thuật? – Thói quen ăn uống hiện tại của mẹ ra sao? – Mẹ có đang sử dụng chất gây nghiện hoặc chất kích thích như: thuốc lá, rượu bia, cafe hoặc những thực phẩm chứa nhiều caffeine… hay không? Kiểm tra tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh của mẹ Những câu hỏi này giúp bác sĩ nắm bắt sơ qua về tình trạng sức khỏe của mẹ cũng như dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mang thai, sức khỏe của mẹ và bé. Chính vì vậy, trong lần thăm khám này, mẹ nên cung cấp thông tin càng chi tiết và rõ ràng càng tốt; nên chuẩn bị (mang) sẵn sổ khám bệnh khi tới khám. 2.2. Kiểm tra chung về tình trạng mang thai Tiếp đến, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra chung về tình trạng mang thai của thai phụ với một số câu hỏi như: – Ngày đầu của kỳ kinh nguyệt cuối của mẹ vào khi nào? Từ đó bác sĩ sẽ tính ra ngày dự sinh cho bé – Mẹ có hay gặp các dấu hiệu bất thường không? Ví dụ: Mẹ thường khó thở, đau bụng dữ dội hoặc ra máu nhiều,… không? – Các biểu hiện mang thai của mẹ như thế nào? 2.3. Khám chi tiết tình trạng sức khỏe của mẹ Thêm nữa bác sĩ sẽ kiểm tra tình hình sức khỏe của thai phụ. Cụ thể: – Kiểm tra câng nặng và chiều cao của mẹ nhằm xác định chỉ số BMI (Body Mass Index – chỉ số khối cơ thể hoặc chỉ số thể trọng): nhằm đánh giá (đo) lượng mỡ trong cơ thể mẹ – Kiểm tra tim mạch, hệ hô hấp, khoang bụng và bầu ngực của mẹ – Đo huyết áp để xác định mẹ có bị huyết áp cao hay không, nguy cơ tiền sản giật hay không? – Trong một số trường hợp đặc biệt, thai phụ sẽ được kiểm tra kỹ hơn về cơ quan sinh sản cũng như vùng xương chậu 2.4. Làm các xét nghiệm cần thiết liên quan khác – Xét nghiệm nước tiểu: để kiểm tra nồng độ hormoon thai kỳ (hCG), từ đó sẽ xác định được sự phát triển của thai nhi – Xét nghiệm máu: nhằm kiểm tra về khả năng mức độ lây nhiễm các căn bệnh qua đường tình dục như: AIDS/HIV, viêm gan B, giang mai,… – Siêu âm 2D,5D – Đặc biệt hơn, đối với những thai phụ có nguy cơ hoặc đang bị tiểu đường sẽ phải làm thêm một vài xét nghiệm cần thiết liên quan khác đi kèm 2.5. Giải đáp thắc mắc của thai phụ Cuối cùng là góc giải đáp giữa thai phụ và bác sĩ. Lúc này mẹ sẽ được giải đáp toàn bộ thắc mắc, băn khoăn trong quá trình mang thai; mẹ cũng có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ về các gói dịch vụ phục vụ khác (nếu muốn). Chính những cuộc trò chuyện, trao đổi, giải đáp ngắn như vậy giúp thai phụ bớt lo âu và an tâm hơn về tình trạng sức khỏe của cả mẹ và bé. 3. Mẹ bầu nên lưu ý và chuẩn bị những gì khi khám thai lần đầu? Ngoài việc chú ý về thời gian chính xác của thai kỳ, mẹ còn cần lưu ý và chuẩn bị một vài điều sau: 3.1. Những lưu ý đặc biệt Những lưu ý đặc biệt mẹ bầu cần nhớ trong lần khám thai đầu tiên – Thai phụ nên chuẩn bị trước những thắc mắc, câu hỏi hoặc tình trạng bệnh lý hoặc tiền sử bệnh án của mình trước khi thăm khám – Lưu giữ lại kết quả khám thai đầu tiên. Điều này là rất quan trọng khi mẹ đến thăm khám các lần kế tiếp – Mẹ nên lưu giữ bản kế hoạch khám thai định kỳ và những thông tin hữu ích từ bác sĩ (ví dụ như: thông tin về dinh dưỡng, chế độ làm việc – nghỉ ngơi, vận động thể thao, sinh hoạt vợ chồng,…) – Với tình trạng thai nhi không tốt hoặc sức khỏe thai phụ yếu; mẹ cũng nên đặc biệt theo dõi, thăm khám thường xuyên và điều trị ngay dứt điểm ngay từ đầu. 3.2. Mẹ cần chuẩn bị những gì? Vậy mẹ cần chuẩn bị những gì cho lần thăm khám đầu tiên? – Trước tiên là tâm lý. Ba tháng đầu là thời điểm nhạy cảm nhất trong suốt thai kỳ; thế nhưng khi khám thai lần đầu, mẹ cũng cần chuẩn bị tâm lý thoải mái, vui vẻ – Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trước khi thăm khám – Lựa chọn trang phục thoải mái, tránh đi giày cao gót hoặc quần/áo bó sát thân Khám thai lần đầu và 3 mốc khám thai quan trọng khác mẹ nên biết Tại mỗi thời điểm (mốc khám thai), thai phụ sẽ biết tình trạng phát triển của thai nhi cũng như sớm phát hiện ra các dấu hiệu bất thường của mẹ và bé. Chính vì vậy, mẹ nên đặc biệt chú ý đến các mốc thời gian thăm khám kể trên, tránh trường hợp bỏ thăm khám hoặc thăm khám muộn/ trễ lịch.
thucuc
1,242
Địa chỉ khám phụ khoa nam ở Hà Nội tốt nhất nên biết Tìm hiểu và lựa chọn địa chỉ khám phụ khoa nam ở Hà Nội đảm bảo chất lượng tốt sẽ giúp bạn nhanh chóng có được kết quả chẩn đoán chính xác và phác đồ điều trị hiệu quả. Hiện nay có khá nhiều địa điểm khám khác nhau như là phòng khám, bệnh viện công, bệnh viện quốc tế khiến cho bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong quá trình lựa chọn. Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến các bạn một điểm khám nam khoa uy tín tại Hà Nội. 1. Khám phụ khoa nam thường bao gồm những gì? Trước khi tìm hiểu về địa chỉ khám phụ khoa nam ở Hà Nội, bệnh nhân cần trang bị một số kiến thức cơ bản về quá trình khám để không bị bỡ ngỡ. Khám phụ khoa nam bao gồm các bước như sau: Khám tổng quát, khám bộ phận sinh dục, xét nghiệm và kiểm tra các chỉ số trong cơ thể. – Khám tổng quát: Nam giới sẽ được kiểm tra tổng thể bao gồm chiều cao, huyết áp, ổ bụng, nhịp tim,… Bên cạnh đó, nam giới cần trao đổi và cùng cấp những thông – Tiến hành khám bộ phận sinh dục: Bác sĩ tiến hành khám sơ bộ bên ngoài bộ phận sinh dục của bệnh nhân. Từ đó giúp phát hiện các dấu hiệu viêm loét, u cục, dài hoặc hẹp bao quy đầu, những nốt sần tại tinh hoàn và những vấn đề bất thường khác. – Xét nghiệm: Đây là bước vô cùng quan trọng để biết được bạn đang thực sự mắc bệnh nam khoa như thế nào và mức độ nghiêm trọng của nó. Bệnh nhân cần tiến hành kiếm tra máu, nước tiểu, dịch niệu đạo,… Ngoài ra có một số người sẽ cần xét nghiệm thêm tế bào khối u cục tại bộ phận sinh dục. Khi khám nam khoa, nam giới sẽ được kiểm tra tổng quát cơ thể đầu tiên 2. Tầm quan trọng của khám nam khoa định kỳ Khám nam khoa định kỳ không chỉ giúp bạn bảo vệ sức khỏe của chính mình mà còn cả người vợ và bạn tình nữa. Theo khuyến cáo từ chuyên gia, bạn nên đi khám phụ khoa nam 6 tháng/lần hoặc khám ngay lập tức khi thấy có một số dấu hiệu đau, rát hay ngứa ở bộ phận sinh dục. Những lợi ích khi bạn khám nam khoa định kỳ phải kể đến: – Phòng bệnh: quá trình khám tổng quát sẽ giúp bệnh nhân nắm được các chỉ số cơ thể như huyết áp, mỡ máu, nước tiểu,… Từ đó phát hiện được khả năng gây bệnh liên quan đến hệ tiết niệu sinh dục và bênh nhân nhanh chóng biết cách điều chỉnh chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, luyện tập sao cho phù hợp. – Nhanh chóng phát hiện các dấu hiệu của bệnh: Những bệnh lý như viêm nhiễm nam khoa, vô sinh – hiếm muộn, yếu sinh lí, rối loạn cương dương, bệnh lây qua đường tình dục,… sẽ được phát hiện sớm dấu hiệu thông qua các xét nghiệm lâm sàng. Bệnh nhân sẽ nhanh chóng biết và kiểm soát cũng như điều trị sớm, tránh dẫn đến các biến chứng khó lường. – Bảo vệ sức khỏe cho người bạn đời: Khi nam giới mắc các chứng bệnh về viêm nhiễm nam khoa, bao quy đầu sẽ rất dễ lây lan sang bạn đời, gây ra các bệnh phụ khoa ở nữ giới, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản. 3. Những bệnh nam khoa phái mạnh thường gặp phải 3.1 Bệnh viêm tuyến tiền liệt Đây là chứng bệnh dễ xảy ra nhất với đàn ông trong độ tuổi trưởng thành. Bệnh gây ra nhiều vấn đề phiền toái trong sinh hoạt thường ngày và làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Những triệu chứng của bệnh viêm tuyến tiền liệt như là: – Có cảm giác đau và khó chịu ở tầng sinh môn, tinh hoàn, bụng, thắt lưng, niệu đạo, hậu môn, vùng chậu, dương vật, háng. – Bị khó tiểu, tiểu lắt nhắt, đau buốt khi đi tiểu, tiểu không hết nước và có màu bất thường. Hình ảnh bệnh viêm tuyến tiền liệt 3.2 Bệnh hẹp bao quy đầu Đây là tình trạng thắt hẹp đoạn cuối da quy đầu, không thể kéo tuột hoàn toàn khỏi quy đầu được. Hầu hết trẻ sơ sinh sẽ mắc tình trạng này và đây là điều hoàn toàn bình thường. Chúng sẽ bị mất đi khi trẻ lớn. Tuy nhiên, với người trưởng thành hiện tượng này không biến mất sẽ gây ra các triệu chứng như: – Tiểu khó: có khả năng làm ảnh hưởng đến chứng năng của thận nếu không được điều trị. – Bao quy đầu bị sưng phồng và viêm nhiễm: Có thể bị chảy dịch hoặc chảy mủ bất thường. 3.3 Hiện tượng bị xuất tinh sớm Xuất tinh sớm là bệnh lý thường gặp ở nam giới với biểu hiện người bệnh dường như không thể kiểm soát được khả năng xuất tinh. Từ đó tạo ra cảm giác khó chịu, tự ti quan hệ và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hôn nhân. Tuy nhiên, bệnh xuất tinh sớm có thể được chữa trị dứt điểm nếu phát hiện sớm. Bạn hãy nhanh chóng gặp bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán và điều trị. Tuyệt đối không được tùy tiện uống thuốc khi chưa được bác sĩ hướng dẫn.
thucuc
953
Mổ u xơ tử cung hết bao nhiêu tiền, có đắt hay không? Mổ u xơ tử cung hết bao nhiêu tiền là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm, đặc biệt là đối với những chị em đang mắc bệnh được chỉ định phẫu thuật. Để giúp chị em giải đáp thắc mắc, bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số thông tin quan trọng về phương pháp này, cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Các dấu hiệu nhận biết của u xơ tử cung U xơ tử cung là bệnh lý phổ biến ở chị em phụ nữ và thường xảy ra ở độ tuổi sinh sản. Mặc dù đây là một căn bệnh lành tính, tuy nhiên cũng có những trường hợp khối u biến chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí là ảnh hưởng tới cả khả năng sinh sản của người bệnh. Đa phần các khối u xơ tử cung đều lành tính Khối u có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau như ở bên trong tử cung, ngoài tử cung hay cả trên thành tử cung. Tùy theo vị trí, kích thước hay thời gian xuất hiện mà phụ nữ sẽ có những triệu chứng khác nhau. Ở một số trường hợp, các triệu chứng của u xơ tử cung thường không rõ ràng mà chỉ có thể phát hiện khi khám sức khỏe hay khám phụ khoa định kỳ. Tuy nhiên, với trường khối u phát triển nhanh, lúc đó ở chị em sẽ xuất hiện một số dấu hiệu đặc trưng như: – Âm đạo xuất huyết bất thường Do vị trí của khối u nằm gần niêm mạc tử cung khiến cho lớp nội mạc ngày càng dày hơn. Khi đến kỳ kinh, lớp nội mạc sẽ bong tróc kéo theo hiện tượng chảy máu. – Đau nhiều khi quan hệ tình dục Với những khối u có vị trí nằm ở phía trên hoặc ở gần cổ tử cung sẽ khiến cho chị em có cảm giác đau đớn khi quan hệ. – Thống kinh Khi khối u xơ phát triển lớn ở bên trong thành tử cung gây ra cảm giác đau đớn kéo dài cho bệnh nhân, đặc biệt là vào chu kỳ kinh nguyệt. Nguyên do là bởi tử cung phải co bóp để có thể đẩy máu kinh ra ngoài. – Đau bụng, đau ở vùng lưng dưới Trường hợp khối u có kích thước lớn sẽ tạo áp lực cho khối u ở vùng xương chậu hoặc vùng thành bụng kéo, từ đó gây ra cảm giác đau đớn cho bệnh nhân, đồng thời cũng khiến cho việc vận động trở nên khó khăn hơn. Đau bụng được xem là một trong những triệu chứng điển hình của u xơ tử cung – Đi tiểu nhiều bất thường Khi các khối u chèn ép lên bàng quang thì sẽ tạo phản xạ kích thích khiến cho bệnh nhân đi tiểu nhiều bất thường. Ngoài ra, một số trường hợp nếu như lớp cơ ở đáy chậu bị suy giảm chức năng điều khiển cũng sẽ khiến cho nước tiểu bị rò rỉ thường xuyên. – Táo bón Khối u phát triển lớn có thể gây ra áp lực đối với trực tràng, lúc này chất thải nằm bên trong lòng ruột nếu như không được di chuyển sẽ dẫn đến hiện tượng táo bón. 2. Trường hợp nào nên mổ u xơ tử cung? Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị u xơ tử cung và tất nhiên là việc lựa chọn hình thức điều trị nào còn phụ thuộc vào các yếu tố như: Tình trạng sức khỏe người bệnh, kích thước khối u, vị trí của khối u… Với những trường hợp khối u có kích thước nhỏ và không có triệu chứng nghiêm trọng thì người bệnh không cần phải phẫu thuật mà có thể sử dụng thuốc tùy theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời siêu âm theo dõi định kỳ. Ngoài ra, với trường hợp bị u xơ tử cung do thay đổi nội tiết tố trong khi mang thai hoặc sau sinh thì khối u có thể teo lại sau khi cơ thể đã ổn định mà không cần phải điều trị. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng những trường hợp bắt buộc phải thực hiện mổ u xơ tử cung để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh như: – Khối u có kích thước lớn có thể gây ra các biến chứng chèn ép lên các cơ quan trong bụng. – Khối u chèn ép lên niệu quản, khiến thận ứ nước. – Khi các triệu chứng rong kinh, cường kinh kéo dài, đã điều trị nột tiết mà không được cải thiện. – Tử cung dị dạng vì u xơ, khiến cho khó có thai hoặc hay bị sẩy thai. 3. Mổ u xơ tử cung hết bao nhiêu tiền? – Phương pháp phẫu thuật – Tình trạng bệnh Với những khối u lớn kèm theo nhiều biến chứng nghiêm trọng thì việc phẫu thuật sẽ phức tạp hơn. Đồng nghĩa với việc, thời gian phẫu thuật sẽ lâu hơn, ngoài ra hệ thống máy móc cũng phải hiện đại hay hay cần đến nhiều bác sĩ phẫu thuật hơn. Trong trường hợp này thì việc chi phí có cao hơn cũng là lẽ dĩ nhiên.
thucuc
910
Bệnh mí mắt sụp, nguyên nhân gây mất thẩm mỹ và giảm thị lực Mí mắt sụp là một bệnh, tuy không gây ra nguy hiểm đến tính mạng người mắc nhưng nếu không được phát hiện sớm và xử trí đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của đôi mắt sau này. 1.Những thông tin về sụp mí 1.1. Mí mắt sụp là gì? Mí mắt bị sụp là hiện tượng mí khó mở lên như bình thường mà bị kéo lại khiến cho hai mắt thường không đồng đều nhau. Nguyên nhân gây ra tình trạng này khá nhiều như: do bẩm sinh, do tuổi già, do các chấn thương ở mắt, do tai nạn hoặc do các bệnh lý về thần kinh, bệnh liên quan đến cơ mắt hoặc bệnh do tiểu đường… Trong số những nguyên nhân trên thì sụp mi do bẩm sinh là thường gặp nhất, chiếm đa phần các nguyên nhân gây sụp mí. Giải phẫu những trường hợp sụp mí bẩm sinh có thể thấy số lượng các sợi cơ nâng mi bị giảm đi và thay bằng các tổ chức xơ. Điều này làm cho việc nâng mí mắt lên gặp khó khăn hơn. Sụp mí do bẩm sinh là nhiều nhất Những dấu hiệu cho thấy mi mắt đang bị sụp đó là: – Khó khăn khi mở mắt, phải nhăn trán hoặc ngẩng đầu lên mới có thể nhìn thấy những vật ngang tầm mắt. – Mi bị trễ, che phủ qua cả đồng tử (chấm đen nhỏ giữa lòng đen), che tầm nhìn thẳng của mắt. – Mi có nhiều nếp nhăn 1.2. Phân loại nguyên nhân gây nên mí mắt sụp Có nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng sụp mi, trong đó sẽ phân loại ra như sau: – Mi sụp do yếu tố bẩm sinh Đây là nguyên nhân chiếm phần lớn các trường hợp bị mí sụp. Sụp mí bẩm sinh tức là từ khi sinh ra đã bị, nhưng có thể dấu hiệu chưa rõ rệt. Đến khi lớn dần, có thể nhận thấy mí mắt bên cao bên thấp, càng lớn càng thấy sự chênh lệch này rõ rệt hơn, dễ nhận ra hơn. – Do lão hóa Những người cao tuổi sẽ có nhiều da chùng nhão trên mí mắt. Đồng thời tổ chức cơ trên mắt cũng bị lão hóa, không giúp mí mắt được nâng đỡ tốt, khiến cho chúng bị sụp xuống khá nhiều. Trong những người cao tuổi bị bệnh này, phần trăm rơi vào những người bị béo phì và có làn da khô ráp, thiếu đàn hồi sẽ nhiều hơn. – Do nguyên nhân bệnh lý Có một số bệnh lý liên quan đến mắt cũng làm cho mí bị sụp xuống như hội chứng đỉnh hốc mắt, xoang hang…Hoặc sụp mí cũng có thể do các bệnh lý khác như nhược cơ mắt, bệnh về dây thần kinh điều khiển mắt… – Người bệnh bị tai nạn tổn thương đến mắt Những người gặp tai nạn làm chấn thương vùng mắt, ảnh hưởng đến cơ điều khiển có thể là nguyên nhân gây ra sụp mí. – Phẫu thuật vùng mắt gây ra xâm lấn thất bại Cũng có một số nguyên nhân khác ngoài bẩm sinh gây ra sụp mí Việc phẫu thuật vùng mắt trong các các lấu mỡ thừa hoặc cắt mi mắt đều là phẫu thuật xâm lấn, vì vậy luôn có những nguy cơ có thể xảy ra, tuy không nhiều nhưng việc sụp mí cũng có thể là hậu quả của việc phẫu thuật thẩm mỹ không thành công. 1.3 Ảnh hưởng của bệnh mí mắt sụp Khi bị sụp mí, người bệnh sẽ cảm thấy tầm nhìn bị che khuất một phần. Những người bị nặng sẽ bị che phần lớn do mí mắt trùm xuống che phủ con ngươi mắt. Nếu tình trạng này kéo dài mà không được chữa trị thì có khả năng gây ra nhược thị cho người bệnh. Tình trạng ban đầu của bệnh sụp mí là mắt không mở to được, mức độ sụp không thay đổi theo thời gian. Bệnh sụp mí tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu để lâu không chữa trị có thể gây nên những ảnh hưởng không nhỏ cho người bệnh, nhất là trẻ em. Cụ thể như: – Do trẻ bị che khuất tầm nhìn nên phải ngước lên liên tục để nhìn, từ đó gây ra vẹo cột sống và các cơ quanh cổ. Không những thế, thị lực của trẻ còn bị suy giảm, lâu dần có thể dẫn đến nhược thị, loạn thị, lác… – Đối với người cao tuổi, không quá ảnh hưởng đến cột sống như của trẻ, nhưng chắc chắn thị lực sẽ bị suy giảm dần. 2.Làm sao khi bị mí mắt sụp Việc điều trị sụp mí là cần thiết và cần phải làm càng sớm càng tốt, nhất là đối với trẻ em vì nó không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến thị lực của trẻ. Cần tìm nguyên nhân gây ra sụp mí là gì để có phương hướng điều trị bệnh. Trẻ em nếu bị sụp mí độ 3 độ 4 cần phải được điều trị, tránh khả năng nhược thị sau này. Cần tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng sụp mí để điều trị được hiệu quả. Cụ thể như: – Dùng thuốc tra mắt và để mắt nghỉ ngơi nếu nguyên nhân sụp mí do các bệnh lý về mắt. Nếu mắt bị sụp do các bệnh như viêm đau mắt, viêm bờ mi, lên chắp, lẹo mắt kèm theo các tình trạng như ngứa mỏi mắt…thì cần dùng thuốc tra mắt để điều trị dứt điểm các tình trạng bệnh lý trên. Khi bệnh đã khỏi, tình trạng mi mắt có thể trở lại như bình thường Nếu mắt bị sụp mí, hơi sưng do thời gian làm việc của mắt trong các môi trường không thuận lợi quá dài. Mí mắt bị sưng là dấu hiệu cho thấy bạn cần để mắt được nghỉ ngơi và hồi phục lại. – Sử dụng phương pháp phẫu thuật để điều trị sụp mí. Với những trường hợp bị sụp mí do bẩm sinh, không quy định độ tuổi nên phẫu thuật mà bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để đưa ra thời gian phẫu thuật thích hợp nhất. Cần khám bác sĩ để xác định thời điểm nên phẫu thuật Ngoài ra, việc phẫu thuật còn phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của sụp mí đối với thị lực của người bệnh như thế nào. Đối với trẻ em, khi phát hiện những dấu hiệu của sụp mí, cha mẹ cần phải đưa trẻ đi thăm khám kiểm tra càng sớm càng tốt, tốt hơn cả là trước 2 tuổi, tránh ảnh hưởng đến thị lực trẻ sau này. Với những người lớn bị sụp mí, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ phẫu thuật dựa trên tình trạng bệnh. Nếu nhẹ có thể chỉ cần cắt bỏ phần da chùng thừa ở mí mắt. Nếu nặng hơn thì sẽ phải phẫu thuật tác động vào phần cơ nâng mi, cơ mi vòng sẽ được cắt bỏ một phần và làm ngắn cơ nâng mi. – Với những người bị sụp mi do ảnh hưởng của bệnh toàn thân thì cần điều trị bệnh toàn thân. Trong trường hợp điều trị khỏi rồi mà vẫn bị sụp mi thì vẫn được chỉ định phẫu thuật như bình thường. Đây là biện pháp hiệu quả nhất trong việc điều trị bệnh sụp mi. Bài viết trên đây cung cấp những thông tin về tình trạng mí mắt sụp. Đây là một bệnh lý về mắt không hiếm người mắc phải nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể mang đến nhiều nguy cơ sau này.  
thucuc
1,344
Bà bầu nên ăn và kiêng gì?quan tâm của rất nhiều người Bà bầu nên ăn và kiêng gì là quan tâm của rất nhiều người. Cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây. Trong thời kỳ mang thai, chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cũng như sự an toàn và cho cả mẹ và thai nhi.  Có nhiều loại thực phẩm mẹ bầu cần phải ăn nhiều để có thể cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho thai nhi. Tuy nhiên, cũng có những loại thực phẩm mẹ bầu cần phải tránh tuyệt đối để đảm bảo an toàn cho thai nhi và tránh những tình huống xấu có thể xảy ra đặc biệt là trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Vậy, bà bầu nên ăn và kiêng gì? Bà bầu nên ăn và kiêng gì là quan tâm của rất nhiều thai phụ. Bà bầu nên ăn gì? Trong quá trình mang thai, mẹ bầu cần phải đặc biệt chú ý đến vấn đề dinh dưỡng. Ăn uống đa dạng, đầy đầy đủ 4 nhóm chất: Chất bột, chất đạm, chất béo và chất xơ. Chế độ dinh dưỡng của mẹ tốt giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh và thông minh hơn. Dưới đây là những thực phẩm mẹ bầu nên ăn đều trong suốt thai kỳ: -Các loại rau có màu xanh đậm: Rau muống, bông cải xanh, cải xoong, rau bina… Những loại rau có màu xanh đậm rất giàu vitamin, giúp cung cấp dưỡng chất cần thiết cho cả mẹ và em bé. -Thịt màu đò rất tốt cho phụ nữ mang thai. Các mẹ bầu nên ăn nhiều thịt bò, thịt lợn (ưu tiên thịt màu đỏ). Thịt là một loại thức ăn chứa khá nhiều chất sắt do nên khi mang bầu, người phụ nữ phải ăn nhiều hơn để bổ sung 1 lượng sắt cho cơ thể. Nên ăn thịt nạc. -Trứng gà: Trứng gà được xem là thực phẩm “vàng” đối với phụ nữ mang thai. Trong trứng chứa khá nhiều các chất cần thiết cho cơ thể như: Vitamin A, D, kali, natri, sắt, magie, kẽm, omega 3… Ngoài ra trứng gà còn chứa khá nhiều chất protein sẽ giúp bạn có thể sức đề kháng khá tốt khi mang bầu. Một tuần các bà mẹ mang thai nên ăn tối thiểu 5 – 6 quả trứng gà. -Sữa không béo/ sữa tách béo: Sữa là thực phẩm vô cùng quan trọng và cần thiết trong quá trình mang thai. Thai phụ nên lựa chọn các loại sữa không béo để uống trong thai kỳ, không nên uống các loại sữa có hàm lượng chất béo cao vì có thể dẫn đến thừa cân béo phì trong thai kỳ, khó giảm cân sau sinh. Các loại rau màu xanh đậm rất giàu canxi, magiê và kali tốt cho phụ nữ có thai. -Ăn nhiều hoa quả: Các loại hoa quả như chuối, cam, quýt, nho, bơ, hoa quả xấy… rất tốt cho các mẹ bầu. Hoa quả giúp cung cấp các loại vitamin, axit folic, chất xơ… -Khoai lang: Khoai lang là thực phẩm bổ dưỡng cung cấp tinh bột, vitamin C, B6, B, kẽm, sắt, magie, các axit amin, chất xơ, khoáng chất… cho cơ thể. Khoai lang còn là thực phẩm nhuận tràng rất tốt. Trong thai kỳ, mẹ bầu nên ăn khoai lang thường xuyên. -Tôm, cua, cá và các loại hải sản cũng rất tốt và cần bổ sung thường xuyên trong quá trình mang thai. Bà bầu không nên ăn gì? Mẹ bầu không nên ăn các loại thực phẩm tái sống, đồ đông lạnh, thực phẩm chế biến sẵn (có chữa chất bảo quản). Măng chua là thực phẩm không hề tốt cho mẹ bầu và thai nhi. Các loại cá chứa hàm lượng thủy ngân cao như cá thu, cá kiếm, cá trích, mực… mẹ bầu không nên ăn vì có thể gây hại cho thai nhi. Nên kiêng các loại hoa quả như: Dứa, nhãn, vải thiều, đu đủ xanh, đào, dưa hấu… Dứa ko tốt cho mẹ bầu. Tuyệt đối không ăn các loại củ quả đã mọc mầm như khoai tây, khoai lang mọc mầm. Tránh xa các loại đồ uống có chứa chất kích thích cao như rượu, cà phê, đồ uống có gas… Không hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc lá. Hạn chế tiếp xúc với các chất tẩy rửa. Lời khuyên của các bác sĩ là bà bầu nên ăn đa dạng các loại thực phẩm, có nguồn gốc an toàn. Không nên ăn chỉ một loại thực phẩm nào đó, cũng không nên kiêng kỵ quá nhiều.
thucuc
781
Nỗi khổ sở của người cao tuổi mắc bệnh cơ xương khớp vào mùa lạnh Đau nhức khiến mất ngủ, khó khăn đi lại, vận động, thậm chí không được điều trị kịp thời có thể gây tàn phế,... là những hậu quả nghiêm trọng của bệnh lý xương khớp dễ gặp ở người cao tuổi, nhất là trong mùa đông giá rét này. Tại sao bệnh lý xương khớp nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi vào mùa lạnh? Cơ xương khớp là bệnh lý phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới. Theo thống kê tại Anh, bệnh cơ xương khớp chiếm khoảng 50% dân số, tỷ lệ tương đương ở nam và nữ. Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ mắc các bệnh xương khớp cao nhất thế giới. Ước tính của ngành y tế, con số này đã tăng khoảng 20% so với trước đây. Trong đó, người cao tuổi chiếm tỷ lệ cao với những bệnh phổ biến như thoái hóa khớp gối, thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa, loãng xương. Đặc biệt, tỷ lệ người cao tuổi đến khám vì đau khớp tăng mạnh khi thời tiết lạnh. Lý giải về tình trạng này, Th S. Đặc biệt, thời tiết lạnh kèm theo tăng thời gian ban đêm của mùa đông cũng là yếu tố tác động lên tâm lý, cảm xúc khiến người bệnh dễ trầm cảm, lo âu hơn, từ đó tăng cảm giác đau cơ thể. Điều cần lưu ý là khi bệnh nhân hạn chế vận động do lạnh, do đau, dẫn đến nguy cơ ngã tăng lên, trong đó cần hết sức chú ý ở người bị loãng xương, bởi nguy cơ gãy xương ở những bệnh nhân này rất cao. Ngoài ra, vào mùa đông chế độ ăn uống, sinh hoạt của người dân cũng có một số thay đổi. Người dân có xu hướng uống rượu, tập trung ăn uống liên hoan nhiều dẫn đến tăng acid uric máu, tăng nguy cơ đau khớp cấp tính do gout. Cách phòng tránh những bệnh lý xương khớp Bệnh cơ xương khớp có thể phòng tránh một cách hiệu quả, vì vậy, để có hệ xương khỏe mạnh nên phòng tránh bằng những cách sau: Chế độ dinh dưỡng: Bảo đảm chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh như bổ sung các thực phẩm có hàm lượng canxi cao như tôm, cua, cá, ngũ cốc, rau xanh, sữa, trứng… kết hợp tắm nắng thường xuyên để đảm bảo cho xương chắc khỏe. Chế độ vận động: Vận động mỗi ngày 30 phút bằng cách tập thể dục vừa sức (khởi động trước khi tập), mùa đông nên tập thể dục trong nhà. Chế độ nghỉ ngơi: Ngủ đủ giấc ngày 8 giờ, tránh thức khuya, tránh căng thẳng … Giữ ấm cơ thể, chườm ấm cạnh khớp, xoa bóp tại chỗ… Thăm khám sức khỏe định kỳ: Giúp phát hiện bệnh sớm, không chỉ là bệnh lý cơ xương khớp mà là còn các bệnh lý ở các cơ quan khác như tim mạch, hô hấp, tiêu hóa... Nếu thấy triệu chứng đau khớp thường xuyên, cứng khớp khó vận động vào mỗi sáng sớm khi thức dậy, đau khớp nhiều về đêm, sưng nóng đỏ khớp, sốt, gầy sút cân…. người dân nên đi khám để phát hiện bệnh sớm. “Công thức” kiểm tra các bệnh lý xương khớp Bằng kinh nghiệm khám chữa bệnh của BS Nga cho biết: Đa phần người mắc bệnh lý cơ xương khớp là do thoái hóa nên bệnh nhân có thể theo dõi tại nhà. Trường hợp người bệnh bị sưng, đau khớp nhiều, hoặc có bệnh lý toàn thân như sốt, mệt mỏi thì nên vào viện khám, những bệnh nhân chưa có tiền sử bệnh lý về khớp trước đó thì nên đi khám sớm nhất có thể. Thực tế lâm sàng, bác sĩ đã gặp rất nhiều bệnh nhân đến khám cơ xương khớp mà trước đó đã mất thời gian điều trị thuốc tại nhà không rõ loại, không rõ chẩn đoán, khi đến viện khám đã bỏ lỡ cơ hội điều trị sớm, đặc biệt là những bệnh khớp viêm (như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp…. ) dẫn đến nguy cơ dính khớp, tàn tật về sau. Người bệnh có thể tự theo dõi tại nhà qua các triệu chứng và xét nghiệm định kỳ. Các triệu chứng cần theo dõi bao gồm: Đau khớp, sưng khớp, cứng khớp, mức độ hạn chế vận động, tê bì, yếu cơ…. kèm theo các triệu chứng toàn thân như sốt, thay đổi cân nặng, nổi ban, …. Bên cạnh đó, người bệnh có thể theo dõi qua xét nghiệm máu như acid uric ở người tăng acid uric máu hoặc gout; calci, vitamin D, β crosslaps ở bệnh nhân loãng xương theo hướng dẫn bác sỹ. Thông thường đi kiểm tra bệnh lý xương khớp, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định làm những xét nghiệm sau để được chẩn đoán, theo dõi bệnh lý gồm: Xét nghiệm cơ bản: Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi, men gan, chức năng thận, chỉ số viêm (CRP, máu lắng), calci, vitamin D; Xét nghiệm đặc hiệu theo bệnh lý: Gout (acid uric), viêm khớp dạng thấp (RF, anti CCP), loãng xương (β crosslaps), viêm cột sống dính khớp (HLA B27), bệnh hệ thống (kháng thể kháng nhân - ANA, kháng thể kháng chuỗi kép - ds DNA, Anti Sm, p ANCA, c ANCA…); Xét nghiệm dịch khớp: Tìm vi khuẩn gây bệnh nếu nghi ngờ nhiễm trùng, kiểm tra lao khớp, tìm tinh thể urat trong bệnh gout… Ngoài ra, người bệnh có thể được chỉ định một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như: Siêu âm khớp: Phát hiện dịch khớp, tổn thương phần mềm quanh khớp, phát hiện những thay đổi sớm trong bệnh viêm khớp. Chụp X-quang khớp: Phát hiện tổn thương xương bao gồm: gãy xương, rạn nứt xương, u xương; tổn thương khớp như hẹp khe khớp, gai xương thoái hóa, khuyết xương, dính khớp…. Chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner): Đánh giá tổn thương u xương, chấn thương xương - chấn thương cột sống. Chụp cộng hưởng từ (MRI): Đánh giá các tổn thương của khớp, dây chẳng, cơ, tủy xương, u xương, áp-xe….
medlatec
1,046
Người điều trị ung thư nên biết: ưu nhược điểm của phương pháp hóa trị Hóa trị là một trong các phương pháp phổ biến đang được dùng để điều trị ung thư. Mục đích của hướng tới của phương pháp này là tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn chặn khối u di căn. Vậy đây là phương pháp như thế nào, ưu nhược điểm của phương pháp hóa trị là gì, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu về những vấn đề ấy. 1. Một số kiến thức tổng quan về phương pháp hóa trị 1.1. Thế nào là hóa trị Hóa trị (tên khoa học là Chemotherapy) là phương pháp điều trị ung thư bằng cách sử dụng một hay nhiều loại thuốc để tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển, xâm lấn của các tế bào ung thư tới những vùng khác của cơ thể. Tùy vào độ tuổi, sức khỏe của bệnh nhân và giai đoạn bệnh mà sẽ dùng loại thuốc phù hợp với từng người. Thuốc dùng để hóa trị sẽ được đưa vào cơ thể thông qua đường uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch, động mạch. 1.2. Mục đích của hóa trị trong điều trị ung thư là gì Việc áp dụng điều trị hóa trị cho bệnh nhân ung thư chủ yếu nhằm: - Ngăn cản tế bào ung thư không lây lan. - Khiến cho sự phát triển của khối u trở nên chậm hơn. - Giảm nhẹ các triệu chứng ung thư ở từng bệnh nhân. 1.3. Khi nào cần điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị Hóa trị là biện pháp dùng để điều trị rất nhiều bệnh ung thư khác nhau. Phương pháp này thường không có sự phân biệt áp dụng cho loại bệnh ung thư nào nhưng điều đó không có nghĩa là mọi giai đoạn của bệnh ung thư đều có thể điều trị bằng hóa trị. Việc khi nào dùng hóa trị cho từng bệnh nhân cụ thể là do bác sĩ cân nhắc và định hướng. Có những bệnh nhân chỉ cần điều trị bằng hóa trị kết hợp với chế độ luyện tập và dinh dưỡng là đủ nhưng cũng có trường hợp lại phải kết hợp hóa trị với các phương pháp điều trị ung thư khác. Hóa trị áp dụng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối có tác dụng giúp bệnh nhân giảm đau đớn để có chất lượng sốt tốt hơn. Cụ thể, hầu hết các trường hợp sau sẽ cần điều trị ung thư bằng hóa trị: - Sau phẫu thuật: hóa trị nhằm mục đích loại bỏ tế bào ung thư mà phẫu thuật chưa loại bỏ hết hoặc tế bào ung thư quá nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Nhờ đó mà nguy cơ tái phát ung thư được giảm xuống. - Trước phẫu thuật: hóa trị giúp cho kích thước khối u được thu nhỏ từ đó tạo điều kiện cho quá trình phẫu thuật trở nên thuận lợi hơn. - Trường hợp di căn: hóa trị giúp giảm bớt các triệu chứng nghiêm trọng do khối u di căn hoặc làm giảm bớt kích thước của khối u. 1.4. Số lần hóa trị ở mỗi bệnh nhân là bao nhiêu Cũng giống như trên, số lần hóa trị trong điều trị ung thư ở từng bệnh nhân phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: phản ứng của cơ thể với thuốc, loại thuốc dùng để hóa trị, loại bệnh ung thư đang mắc phải,... Có trường hợp chỉ phải hóa trị vài lần nhưng lại cũng có những trường hợp phải hóa trị đều đặn mỗi ngày, mỗi tuần hoặc mỗi tháng. Nhìn chung, hầu hết các cuộc hóa trị đều có một chu kỳ nhất định và giữa các đợt hóa trị sẽ có quãng thời gian nghỉ ngơi để cho các tế bào bình thường kịp khỏe lại trước khi đến với chu kỳ hóa trị tiếp theo. Thường thì hóa trị sẽ chia làm nhiều đợt điều trị, mỗi đợt khoảng 1 ngày - 1 tuần. Lần hóa trị đầu tiên được gọi là chu kỳ một và cứ thế các lần sau sẽ là chu kỳ 2, chu kỳ 3,... Những trường hợp tái phát ung thư sau điều trị bác sĩ có thể cân nhắc tiếp tục hóa trị nên thời gian thực hiện phương pháp này của bệnh nhân sẽ dài hơn. 2. Những ưu nhược điểm của phương pháp hóa trị trong điều trị bệnh ung thư Bất kỳ một phương pháp điều trị bệnh lý nào chứ không chỉ ung thư đều có những ưu - nhược điểm nhất định. Tìm hiểu ưu nhược điểm của phương pháp hóa trị sẽ giúp bản thân mỗi bệnh nhân hiểu hơn về cách thức mà mình đang được điều trị, từ đó giảm thiểu được những lo lắng vu vơ không đáng có. Riêng đối với điều trị ung thư bằng hóa trị, ưu - nhược điểm của phương pháp này là: 2.1. Ưu điểm Bản thân tế bào ung thư có khả năng sinh trưởng và phát triển với tốc độ rất nhanh nên việc dùng thuốc hóa trị qua mạch máu sẽ nhanh chóng tìm được và tiêu diệt chúng để giúp cho khối u teo dần. Hiệu quả đạt được là thời gian sống của bệnh nhân được kéo dài hơn. Đặc biệt, với một số loại bệnh ung thư hóa trị còn giúp chữa khỏi bệnh hoàn toàn. 2.2. Nhược điểm Nhược điểm của điều trị ung thư bằng hóa trị đó là trong quá trình dùng thuốc, một số tế bào có tốc độ phát triển nhanh như các tế bào ung thư nhưng không phải ung thư cũng sẽ bị hóa chất tiêu diệt. Bên cạnh đó, hóa trị còn có nhiều tác dụng phụ như: chán ăn, khó ăn, mệt mỏi, viêm niêm mạc, rụng tóc, khó nói chuyện, sức đề kháng kém nên dễ bị cảm cúm,... Thực ra tìm hiểu ưu - nhược điểm của phương pháp hóa trị là cần thiết nhưng điều đó không có nghĩa là thấy nhược điểm của nó liền từ chối điều trị. Bất kỳ phương pháp nào khi đưa ra áp dụng cho mỗi bệnh nhân đều có sự cân nhắc kỹ lưỡng từ bác sĩ. Không những thế, hiện nay đã có một số loại thuốc hóa chất kháng ung thư mới có thể tập trung trúng đích vào các tế bào bị biến đổi ADN hoặc DNA để không tiêu diệt nhầm cả tế bào khỏe mạnh nên những tác dụng phụ của hóa trị cũng được giảm đi. Đặc biệt, sau khi điều trị bằng hóa trị bác sĩ còn hướng dẫn bệnh nhân về chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý để cơ thể có được sự phục hồi tốt nhất nên người bệnh không cần lo lắng quá.
medlatec
1,145
Công dụng thuốc Safepride Thuốc Safepride chứa hoạt chất Mosapride được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản. Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Safepride qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Safepride có tác dụng gì? Thuốc Safepride chứa hoạt chất Mosapride bào chế dưới dạng viên nén với 2 hàm lượng là Safepride 2.5mg và Safepride 5mg.Hoạt chất Mosapride thuộc nhóm thuốc kích thích vận động đường tiêu hóa, tác dụng chủ vận chọn lọc Receptor 5 – HT4 giúp tăng cường hoặc hồi phục sự vận động của dạ dày. Tác dụng của Mosapride theo cơ chế tăng dẫn truyền thần kinh kích thích kiểu cholinergic đường tiêu hóa, từ đó làm tăng nhu động đường tiêu hóa và nhanh làm rỗng dạ dày.Thuốc Safepride được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản. 2. Liều dùng của thuốc Safepride Thuốc Safepride được dùng bằng đường uống, liều thuốc được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng người bệnh.Liều dùng Safepride khuyến cáo ở người trưởng thành là 15mg/ ngày chia làm 3 lần uống trước hoặc sau bữa ăn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Safepride Thuốc Safepride có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như khô miệng, tiêu chảy, khó ở, đau bụng, tăng nồng độ ALT/ GOT/ GPT máu, đánh trống ngực, mê sảng, chóng mặt, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng triglyceride máu.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Safepride. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Safepride Chống chỉ định sử dụng thuốc Safepride ở người bệnh mẫn cảm với Mosapride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Safepride như sau:Thận trọng khi dùng thuốc ở người có tiền sử bệnh tim bao gồm suy tim, rối loạn dẫn truyền, loạn nhịp thất, nhồi máu cơ tim (có khả năng tăng nguy cơ loạn nhịp);Thận trọng khi điều trị ở người bệnh suy thận, suy giảm chức năng gan (có thể làm giảm độ thanh thải của Mosapride);Ngưng sử dụng thuốc nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 2 tuần điều trị;Giảm liều thuốc Safepride ở người bệnh suy thận, suy gan hoặc bị các tác dụng bất lợi;Độ an toàn và hiệu quả của Mosapride chưa được chứng minh ở trẻ em, vì vậy không sử dụng thuốc trong điều trị ở đối tượng này;Đối với phụ nữ đang mang thai: Chỉ sử dụng thuốc Safepride khi lợi ích lớn hơn nguy cơ;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng thuốc Safepride ở phụ nữ đang cho con bú, trường hợp bắt buộc phải sử dụng cần ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Mosapride có thể gây chóng mặt. Vì vậy người bệnh cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Safepride có thể tương tác với các thuốc sau:Sử dụng cùng với các thuốc kéo dài khoảng QT (Quinidine, Procainamide, Sotalol, Flecainide, thuốc chống trầm cảm ba vòng) có thể làm tăng nhịp tim bao gồm cả xoắn đỉnh;Thận trọng khi dùng Mosapride ở người bệnh rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ Kali huyết hoặc sử dụng cùng với thuốc hạ Kali huyết nhanh (ví dụ như furosemide) vì tăng nguy cơ gây loạn nhịp tim;Thận trọng khi dùng Mosapride cùng với các thuốc kháng cholinergic như Butylscopolamine bromide, Atropin sulfate vì các thuốc này làm giảm tác dụng của Mosapride.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Safepride. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Safepride.
vinmec
668
Xét nghiệm viêm gan A ở đâu? điều trị hiệu quả Viêm gan A nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả có thể gây biến chứng ảnh hưởng sức khỏe. Vậy các xét nghiệm viêm gan A là gì và xét nghiệm viêm gan A ở đâu? 1. Các xét nghiệm viêm gan A là gì? Do virus viêm gan A có trong dịch tiết, nước bọt, mồ hôi và phân của người bệnh nên thường khi xuất hiện nó sẽ bùng phát rất nhanh. Vậy làm cách nào để biết chính xác mình có bị mắc viêm gan A hay không? Ngoài việc quan sát việc xuất hiện của một số triệu chứng như vàng da, nôn, mệt mỏi, chán ăn…thì việc xét nghiệm là việc chẩn đoán bệnh viêm gan A chính xác nhất. Xét nghiệm máu chẩn đoán viêm gan A Chẩn đoán phát hiện viêm gan a dựa trên kết quả đo kháng thể đặc hiệu trong máu bệnh nhân globulin miễn dịch m (igm) đặc hiệu cho hav được tạo ra ở giai đoạn đầu lây nhiễm và tăng cao trong máu sau 4-6 tuần, sau đó giảm xuống và không còn phát hiện thấy sau 3-6 tháng. Hai xét nghiệm máu tìm kháng thể để chẩn đoán nhiễm hav là igm (anti hav-igm: dương tính trong huyết thanh) và kháng thể đặc hiệu toàn phần kháng (anti hav). Nếu kết quả xét nghiệm chỉ dương tính với anti-hav thì không thể phân biệt được lây nhiễm mới mắc phải hay đã từng mắc trước đó; nếu anti hav-igm dương tính thì có thể xác định được bệnh nhân đang bị nhiễm cấp tính. Anti hav có thể dùng để xác định tình trạng miễn dịch sau khi tiêm vaccine. 2. Xét nghiệm viêm gan A ở đâu? Tất cả các thiết bị này đều được nhập khẩu trực tiếp từ các nước có nền y học tiên tiến, phát triển  như: Đức; Nhật; Mỹ; Pháp… có chất lượng tốt và chỉ số an toàn cao. Máy sinh hóa AU 480 được sản xuất tại Đức – là một trong những dòng máy hiện đại bậc nhất hiện nay. PGS.,TS.,Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Xuân Thành – chuyên gia gan mật hơn 40 năm kinh nghiệm khám và điều trị hiệu quả bệnh viêm gan virus Với đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên dày dặn kinh nghiệm, được đào tạo dài hạn tại các trường đại học lớn trong và ngoài nước, từng làm việc tại các bệnh viện trung ương cùng hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, tự động hoàn toàn, cho kết quả nhanh với độ chính xác cao. Chi phí xét nghiệm hợp lý có thanh toán bảo hiểm.
thucuc
466
Bệnh trào ngược thực quản - Căn bệnh nguy hiểm nhưng đang bị coi thường Bệnh trào ngược thực quản hiện nay khá phổ biến và có xu hướng gia tăng ở Việt Nam. Do tính chất phức tạp của các triệu chứng và quá trình phát triển bệnh nên nhiều người đánh giá sai mức độ bệnh, từ đó sinh ra tâm lý chủ quan. Chính vì vậy tìm hiểu về căn bệnh này để tránh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm là điều hết sức cần thiết. 1. Bệnh trào ngược thực quản là gì ? Bệnh trào ngược thực quản là một tình trạng dịch dạ dày (bao gồm thức ăn, men tiêu hóa, hơi...) trào ngược lên thực quản, là một hiện tượng sinh lý bình thường. Đa số trường hợp hiện tượng này xuất hiện ở các thời điểm khác nhau trong ngày đặc biệt là sau ăn và không gây hậu quả. Khi hiện tượng trào ngược gây triệu chứng hoặc tổn thương niêm mạc thực quản thì được gọi là bệnh trào ngược trào ngược dạ dày thực quản. 2. Những biểu hiện của bệnh trào ngược thực quản Ợ nóng : Là triệu chứng chính của trào ngược thực quản. Người bệnh sẽ cảm giác nóng rát khó chịu lan từ thượng vị lên phía sau xương ức, có thể lan ra cổ họng. Cảm giác này ngày càng khó chịu hơn nếu bạn nằm hoặc cúi xuống ngay sau khi ăn. Người bệnh còn có thể kèm thêm ợ chua và ợ thức ăn. Đó là lúc dịch dạ dày lên cao hết chiều dài thực quản kèm vị chua trong miệng.Nuốt khó, nuốt đau: Cảm giác thức ăn đang bị kẹt ở thực quản hay có đờm ở cổ. Nguyên nhân do acid dạ dày trào ngược lên nhiều và mạnh gây phù nề, sưng tấy niêm mạc thực quản.Khàn giọng, đau họng, ho đêm: Triệu chứng này dễ khiến chẩn đoán nhầm với viêm họng. Khàn giọng ở bệnh nhân bị trào ngược thực quản thường xảy ra vào sáng sớm, có thể hết vào trưa, chiều.Đau và tức vùng ngực: Người bị bệnh trào ngược thực quản có cảm giác bị đè ép, thắt ở vùng sau xương ức lan ra lưng, cổ, hàm hoặc cánh tay, kéo dài vài phút đến hàng giờ. Triệu chứng này thường xuất hiện sau ăn, nếu bạn stress các cơn đau tức còn nặng hơn. Cơn đau có thể tự hết hoặc dùng thuốc giảm tiết hoặc trung hòa acid.Nước bọt tiết nhiều hơn so với mức bình thường nhằm trung hòa acid trào lên thực quản. 3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây trào ngược thực quản Bệnh trào ngược dạ dày thực quản xảy ra ở mọi lứa tuổi, đôi khi không có lý do. Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh:Thoát vị khe: Có một lỗ mở trong cơ hoành cho phép phần trên của dạ dày di chuyển vào trong ngực. Điều này làm giảm áp lực trong cơ vòng thực quản và làm tăng nguy cơ trào ngược thực quản. Thừa cân hoặc béo phì gây tăng áp lực lên vùng bụng. Mang thai, do tăng áp lực lên vùng bụng và thay đổi nội tiết tố.Khi dùng một số loại thuốc nhất định, bao gồm một số loại thuốc trị hen suyễn (Theophylin), thuốc chẹn kênh canxi, thuốc kháng histamin, thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm. Do tác hại của việc hút thuốc, rượu bia, ăn các thực phẩm chiên, cay, ăn ngay trước khi ngủ... 4. Tác hại của bệnh trào ngược thực quản Trào ngược thực quản thường không đe dọa tính mạng, nhưng có thể dẫn đến các biến chứng:Các vấn đề hô hấp: Một lượng axit dạ dày tràn vào đường hô hấp có thể gây ra nghẹt mũi, khàn tiếng, viêm họng, viêm xoang, hen suyễn, viêm thanh quản, viêm phế quản hay viêm phổi .Hẹp thực quản : Khi dịch dạ dày tràn lên thực quản nhiều, liên tục sẽ gây phù nề, tổn thương niêm mạc thực quản, kéo dài dẫn đến loét, hẹp thực quản. Tình trạng này khiến cho người bệnh đau, chảy máu và khó khăn khi nuốt, nuốt đau, tức ngực. Đặc biệt đau phía sau xương ức khi ăn gây nôn ói...Barrett thực quản : Đây là một tình trạng tiền ung thư trong đó lớp niêm mạc thực quản thay đổi, gần giống với lớp lót ruột hơn. Thực quản Barrett có thể làm giảm các triệu chứng ợ nóng nhưng cũng làm tăng nguy cơ ung thư thực quản.Ung thư thực quản: Đây là biến chứng cuối cùng và cực kỳ nguy hiểm của bệnh trào ngược thực quản. Ung thư thực quản thường xuất hiện ở những người trên 50 tuổi. Ung thư thực quản gây ra nhiều đau đớn, chảy máu thực quản, người bệnh sút cân nặng, da sạm và xuất hiện nhiều vết nhăn. Ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 7.000 ca ung thư thực quản. Đáng lo ngại là người bệnh thường được chẩn đoán muộn nên tỉ lệ sống thêm 3 năm là dưới 5%.Vì vậy, để chặn đứng các biễn chứng của bệnh trào ngược thực quản, khi phát hiện những biểu hiện bất thường của cơ thể như ợ chua, ợ nóng, đau rát ở vùng ngực thường xuyên, bạn hãy đến bệnh viện ngay để được các bác sĩ sớm phát hiện ra đó có phải là trào ngược dạ dày hay không. 5. Những phương pháp dùng điều trị bệnh trào ngược thực quản Có một số phương pháp không dùng thuốc cũng góp phần làm giảm triệu chứng bệnh rất hiệu quả như xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, hợp lý:Chế độ ăn uống khoa học nhiều trái cây rau quả- Chia nhỏ bữa ăn, không ăn quá no, không ăn tối muộn- Có một chế độ ăn hợp lý, nhiều trái cây, rau củ và ít các sản phẩm từ sữa- Giảm sử dụng thực phẩm giàu chất béo; thực phẩm chua cay- Không nằm hoặc lao động ngay sau khi ăn. Giữ cân nặng hợp lý; giảm cân nếu bạn bị thừa cân, béo phì. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Không hút thuốc, uống rượu bia, sử dụng các chất kích thích. Kê đầu giường cao 15cm so với chân giường.Nếu áp dụng các biện pháp nói trên mà không cải thiện tình trạng bệnh trào ngược thực quản , bạn cần đến thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn sử dụng thuốc. Thông thường, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc làm dạ dày mau trống, thuốc tăng cường co thắt cơ vòng thực quản, làm giảm acid dạ dày, thuốc kháng acid dạ dày.
vinmec
1,145
Tổng quan bệnh viêm phế quản dạng hen ở trẻ em Viêm phế quản dạng hen ở trẻ em là một bệnh lý về hô hấp thường gặp. Nhiều người cho rằng bệnh viêm phế quản dạng hen và bệnh hen suyễn là một, nhưng điều này hoàn toàn sai lầm. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cơ bản, tổng quan về bệnh viêm phế quản dạng hen ở đối tượng trẻ nhỏ để các bố mẹ và bạn đọc hiểu hơn về bệnh lý này. 1. Viêm phế quản dạng hen không phải là bệnh hen suyễn Nhiều người nhầm lẫn bệnh viêm phế quản dạng hen ở trẻ em và hen suyễn ở trẻ em là cùng một bệnh. Tuy nhiên, điều này là vô cùng sai lầm, bởi hen suyễn với viêm phế quản dạng hen là hai bệnh khác nhau. Viêm phế quản dạng hen còn có tên gọi khác là viêm phế quản co thắt, là một bệnh lý ở mức nặng của viêm phế quản. Thực tế, bệnh viêm phế quản dạng hen có thể xảy ra ở các bé không bị hen suyễn. Thế nhưng, nếu bé bị hen suyễn thì sẽ tăng lên nguy cơ mắc viêm phế quản dạng hen. Viêm phế quản dạng hen ở trẻ em là một bệnh thường gặp Bệnh viêm phế quản dạng hen xảy phổ biến hơn ở đối tượng trẻ nhỏ. Bệnh thường xuất hiện khi các bé đã bị viêm nhiễm khiến đường dẫn khí đi sâu vào phổi bị thu nhỏ dần. Bé mắc viêm phế quản dạng hen thường xuất hiện nhiều triệu chứng cùng một lúc, chồng chéo nhau. Nếu không được xử lý, điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe, thậm chí đến tính mạng trẻ. 2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết trẻ bị viêm phế quản dạng hen 2.1 Nguyên nhân gây viêm phế quản dạng hen ở trẻ nhỏ Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản dạng hen vẫn chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên theo các chuyên gia, những tác nhân gây bệnh thường gặp có thể kể đến như: – Khói thuốc lá; – Ô nhiễm môi trường; – Thời tiết giao mùa hay thay đổi thất thường; – Bị nhiễm vi khuẩn, virus; – Những tác nhân gây dị ứng như phấn hoa hay nấm mốc. 2.2. Dấu hiệu nhận biết trẻ có thể đã bị viêm phế quản dạng hen Dấu hiệu nhận biết trẻ có thể đã bị viêm phế quản dạng hen Khi mắc viêm phế quản dạng hen, trẻ thường xuất hiện những dấu hiệu, triệu chứng phổ biến sau: – Bé bị ho, đờm tăng dần và có hiểu hiện khò khè; – Bé thở nhanh và có biểu hiện khó thở; – Bé khi thở có hiểu hiện rút lõm lồng ngực, thở khò khè; – Bé thường có cảm giác buồn nôn sau khi ăn. Rõ ràng, các dấu hiệu, triệu chứng bệnh viêm phế quản dạng hen khá giống với hen suyễn. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến không ít người nhầm lẫn hai bệnh là một. Thực tế, việc nhận biết các dấu hiệu của bệnh chỉ để bố mẹ phát hiện con mình có thể đang gặp vấn đề về sức khỏe, cần được đi khám bác sĩ. Còn để chắc chắn con có mắc viêm phế quản dạng hen hay không, bé cần được đi khám bác sĩ, tiến hành những xét nghiệm, kiểm tra cần thiết. 3. Biến chứng nguy hiểm trẻ có thể gặp khi mắc viêm phế quản dạng hen Ngay khi phát hiện trẻ xuất hiện những dấu hiệu bất thường về hô hấp, nghi mắc viêm phế quản dạng hen, bố mẹ cần phải bé đi khám bác sĩ sớm. Bởi sau khi các triệu chứng ban đầu xuất hiện khoảng 2 – 3 ngày, tình trạng bệnh của bé sẽ chuyển nặng hơn. Trẻ cần được đi khám bác sĩ để hỗ trợ điều trị, đảm bảo an toàn sức khỏe. Trường hợp bố mẹ chủ quan, bé viêm phế quản dạng hen không được hỗ trợ điều trị kịp thời sẽ có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm sau: – Suy hô hấp: Viêm phế quản dạng hen có thể gây ra sự co thắt và sưng đường hô hấp, gây khó thở. Nếu không điều trị kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến suy hô hấp, khiến trẻ gặp khó khăn trong việc hấp thụ đủ lượng oxy cần thiết cho cơ thể. – Viêm tai giữa: Các vị trí đường Eustachian (một kênh nối tai giữa và hốc mũi) có thể bị ảnh hưởng bởi viêm phế quản dạng hen. Viêm này có thể dẫn đến viêm tai giữa, một tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ, gây đau tai, ngứa và thiếu thính lực. – Viêm phổi: Trong trường hợp không điều trị kịp thời, viêm phế quản có thể lan sang các phần khác của đường hô hấp và gây viêm phổi. Điều này có thể gây sốt, đau ngực, khó thở và các triệu chứng viêm nhiễm khác. – Xẹp phổi: Trẻ em mắc viêm phế quản dạng hen có thể trải qua các cuộc tấn công co thắt đường phế quản nặng, dẫn đến mức độ suy kiệt nhiều khí trong phổi. Điều này có thể dẫn đến tình trạng xẹp phổi, là tình trạng mất khả năng mở rộng của phổi khi hít thở. 4. Xử trí khi bé xuất hiện các dấu hiệu nghi mắc viêm phế quản dạng hen Trẻ nghi mắc viêm phế quản dạng hen cần được đi khám bác sĩ sớm Trẻ mắc viêm phế quản dạng hen ở độ tuổi càng nhỏ thì càng khó chẩn đoán, xác định bệnh. Vậy nên, ngoài được được bác sĩ khám lâm sàng, bé còn được tiến hành các xét nghiệm, kiểm tra cận lâm sàng cần thiết để xác định bệnh. Thường thì khi đã hoàn tất buổi khám, bác sĩ sẽ đọc kết quả khám của bé cho bố mẹ nghe, chỉ ra nguyên nhân gây nên các triệu chứng bé gặp phải thông qua hình ảnh chụp x-quang thu được. Sau đó, bé sẽ được bác sĩ lên phác đồ điều trị phù hợp. Mục đích điều trị nhằm làm giảm tình trạng viêm nhiễm ở đường dẫn khí của bé. Nhờ đó, đường dẫn khí của bé được mở ra, loại bỏ các dịch nhầy gây tắc nghẽn đường thở. 5. Các cách phòng ngừa bệnh viêm phế quản dạng hen Theo các chuyên gia, cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa bệnh viêm phế quản dạng hen cho trẻ là giảm tiếp xúc với các chất kích thích đường hô hấp. Bố mẹ có thể tham khảo các cách phòng ngừa bệnh cho bé sau đây: – Khi ra ngoài hoặc tiếp xúc với môi trường có khói bụi, bố mẹ hãy cho bé đeo khẩu trang và che mũi cẩn thận để hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây kích thích. – Hút sạch bụi trong nhà và nơi làm việc, duy trì môi trường sống thoáng khí và sạch sẽ. – Hạn chế cho bé tiếp xúc với thú cưng để tránh gây kích thích đường hô hấp. – Bố mẹ có thể sử dụng bộ lọc không khí trong nhà hoặc nơi làm việc nhằm loại bỏ các tác nhân gây kích thích cho đường hô hấp của bé như phấn hoa hay bụi bẩn. – Bố mẹ hãy bảo vệ tránh cho bé tiếp xúc với khói thuốc. – Đảm bảo trẻ được vệ sinh tay, chân thường xuyên để ngăn ngừa nhiễm trùng lây lan. – Cho bé súc miệng hàng ngày bằng nước muối sinh lý để giảm viêm nhiễm và đau họng. – Cung cấp cho trẻ đầy đủ chất dinh dưỡng và bổ sung vitamin C trong chế độ ăn uống. Hạn chế thực phẩm gây dị ứng như các loại đồ ăn cay nóng.
thucuc
1,361
Phẫu thuật cắt polyp đại tràng Phẫu thuật cắt đại tràng bằng phương pháp nào hiệu quả, khi nào cần thực hiện là vấn đề nhiều người băn khoăn sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết dưới đây. Hậu quả nghiêm trọng từ polyp đại tràng Bệnh Polyp trực tràng, đại tràng nếu không được chữa trị sớm sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng không những bệnh nhân luôn cảm thấy đau khi ăn uống tiêu hóa mà luôn cảm thấy khó chịu ăn uống không ngon, người mệt mỏi xanh xao, sức khỏe kém. Polyp đại tràng cần được xử trí đúng cách Polyp ở trực tràng, đại tràng nếu ở dạng ác tính chúng có thể biến chứng gây xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột, thành ung thư và dẫn đến cái chết. Khi nào cần phẫu thuật cắt polyp đại tràng? Trong trường hợp có nhiều polyp hoặc polyp có kích thước lớn hoặc đã gây biến chứng như: đau bụng, ra máu, nôn, buồn nôn cần được được hội chẩn để chỉ định phẫu thuật cắt bỏ, nhằm ngăn ngừa xuất hiện ung thư. Hiện nay có nhiều kỹ thuật khác nhau, nếu khối u có kích thước nhỏ có thể được cắt qua soi đại tràng. Trong các trường hợp khối u lớn có thể hội chẩn để có phương pháp xử lý thích hợp (mổ nội soi hay mổ mở ổ bụng) nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho người bệnh. Trong trường hợp có chỉ định cắt bỏ polyp có kích thước lớn nhằm mục tiêu hạn chế phát triển thành ung thư đại tràng. Cắt polyp đại tràng có đau không? Hiện nay, y học tiên tiến việc thực hiện cắt polyp đại tràng được áp dụng phương pháp phẫu thuật nội soi. Đây là kỹ thuật can thiệp ít xâm hại nhất cho phép, theo đó bác sĩ chỉ cắt đi một phần đại tràng qua những đường mổ nhỏ 1,5 cm. Ống kính soi được gắn với camera truyền hình ảnh phóng đại trên màn hình, các dụng cụ được đưa và qua những lổ khác để thực hiện phẫu thuật. Tùy theo bệnh lý, bác sĩ có thể nối ruột với ruột để đi cầu qua hậu môn hay làm hậu môn nhân tạo (đem ruột ra ngoài thành bụng). Hơn nữa, trong quá trình thực hiện người bệnh sẽ được gây mê nên không hề cảm thấy đau đớn trong suốt quá trình thực hiện.  Vì vậy với phương pháp cắt đại tràng nội soi người bệnh không cần phải lo lắng triệu chứng đau sẽ nhanh chóng hết, thời gian hồi phục nhanh chóng.
thucuc
450
Điều trị viêm phế quản mạn tính Điều trị viêm phế quản mạn tính như thế nào là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra khi bị bệnh. Việc điều trị sai phương pháp có thể khiến bệnh tái đi tái lại và ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe. Ngược lại, nếu chữa trị đúng cách sẽ giúp loại bỏ nhanh chóng viêm phế quản. 1. Ai dễ bị viêm phế quản mạn tính? Viêm phế quản mạn tính thường gặp ở những người: Viêm phế quản mạn tính thường gặp ở người hút thuốc lá, thuốc lào Viêm phế quản mạn tính là tình trạng nặng lên của viêm phế quản cấp. Chính vì thế những người thuộc đối tượng mắc viêm phế quản cần đi khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm bệnh. Nếu đã mắc viêm phế quản mạn tính cần điều trị ngay, tránh biến chứng nguy hiểm. 2. Điều trị viêm phế quản mạn tính Hiện nay, có nhiều loại thuốc được sử dụng để điều trị viêm phế quản mạn tính Thuốc long đờm: Chất tiết ứ đọng ở phế quản làm trở ngại ở đường dẫn khí. Thuốc long đờm sẽ giúp tống chất tiết ra ngoài làm thông đường dẫn khí. Thuốc kháng viêm: Viêm làm cho việc thông khí bị trở ngại. Người bệnh có thể dùng corticoid uống, xông hay hít. Trường hợp nặng dùng dạng tiêm để kháng viêm. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc điều trị viêm phế quản mạn tính của bác sĩ để đạt hiệu quả cao Thuốc chống tắc nghẽn phế quản: Dùng thuốc làm giãn phế quản nhằm giảm sự tắc nghẽn đường dẫn khí. Các thuốc kháng virus, vi khuẩn: Kháng virus: Dùng kháng virus để chống lại nguyên nhân gây viêm phế quản mạn tính. Thuốc thường dùng là loại kháng virus cúm A. Kháng vi khuẩn: Tùy mức nguy hiểm và độ nặng do chủng vi khuẩn gây ra mà có thể dùng kháng sinh thông thường hay kháng sinh mạnh, dùng một loại kháng sinh hay phối hợp hai loại kháng sinh trở lên. Viêm phế quản mạn khá nguy hiểm nhất là những đợt bị bội nhiễm vì thế cần được điều trị tích cực. Việc dùng các thuốc chữa triệu chứng và dùng kháng sinh cần do bác sĩ chỉ định cụ thể về liều lượng và thời gian sử dụng. Do đó người bệnh không được tự ý mua thuốc điều trị hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định cụ thể. Cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp (ảnh minh họa) Ngoài việc dùng thuốc điều trị viêm phế quản mạn tính, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Cần vệ sinh mũi họng sạch sẽ, đánh răng thường xuyên. Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa, đặc biệt là vùng cổ. Đeo khẩu trang khi ra đường và khi đến những nơi đông người để tránh hít phải bụi bẩn, virus gây bệnh. Tránh những tác nhân gây bệnh như thuốc lá, thuốc lào, lông vật nuôi… Tăng cường hoạt động thể chất, thể dục thể thao nhằm tăng sức đề kháng. Người bệnh cần tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc chữa viêm phế quản mạn tính phù hợp.
thucuc
590
Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thủ thuật nội soi đại tràng Hiện nay, số người mắc các bệnh về đại tràng đang có xu hướng tăng lên do thói quen ăn uống, sinh hoạt không điều độ. Chính vì vậy, nhu cầu nội soi đại tràng tại các bệnh viện cũng tăng theo. Vậy nội soi đại tràng giá bao nhiêu? Đây là câu hỏi chung của nhiều người khi phải làm thủ thuật nội soi đại tràng. 1. Vì sao cần làm nội soi đại tràng? Nội soi đại tràng là phương pháp tiên tiến hiện đại giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh của bệnh nhân, đồng thời giúp tầm soát và phát hiện sớm ung thư, nhờ đó các bác sĩ có thể tiến hành liệu trình điều trị thích hợp. Phương pháp này cần một ống nội soi mềm có đường kính khoảng 1cm đưa từ hậu môn vào trong đại tràng (ruột già) để quan sát các tổn thương (nếu có). Bên cạnh nội soi thì các phương pháp như siêu âm, chụp X – quang, cộng hưởng từ (MRI) đều là những phương pháp hiện đại nhưng hiệu quả chẩn đoán không cao đối với các vấn đề về đại tràng. Trong khi đó, chỉ với ống nội soi các bác sĩ đã có thể phát hiện những tổn thương rất nhỏ bên trong thành ruột dù chỉ vài milimet, có thể sinh thiết để phát hiện ung thư, nội soi để cắt Polyp,… Chính vì vậy, nội soi đại tràng vẫn là một kỹ thuật được ưu tiên sử dụng hơn cả. 2. Những biến chứng có thể xảy ra trong quá trình nội soi Phương pháp nội soi đại tràng tuy dễ thực hiện và phổ biến hiện nay nhưng một số trường hợp hy hữu vẫn xảy ra biến chứng mà bệnh nhân cần lưu ý, cảnh giác. Cụ thể: - Bệnh nhân có thể bị phản ứng dị ứng với thuốc sau khi được bơm thuốc làm sạch đường ruột. - Xuất hiện một số triệu chứng như khó thở, tim đập không đều, nhịp tim tăng cao, mắt bị mờ. - Bị nhiễm trùng hoặc chảy máu trong do trong quá trình làm ống nội soi tác động mạnh lên thành ruột. Bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, đi ngoài phân lẫn máu kéo dài, kèm theo đó là sốt cao. Có thể nói đây là biến chứng nguy hiểm nhất sau khi làm nội soi. - Tệ hơn cả là thủ thuật nội soi thực hiện không thành công do nhiều nguyên nhân tác động như: trạng thái sức khỏe của người bệnh, tay nghề của bác sĩ, tâm lý căng thẳng của bệnh nhân. 3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nội soi đại tràng Chính bởi tính hiệu quả cao của phương pháp này mà nhiều người đã và đang rất quan tâm. Nội soi đại tràng giá bao nhiêu là một trong những câu hỏi hay gặp nhất về nội soi đại tràng. Chi phí mỗi lần thực hiện thủ thuật này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể: Đối tượng bệnh Tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm và kiểm tra tình trạng bệnh, kết hợp với mức độ bệnh lý nặng nhẹ của các bệnh nhân mà mỗi khách hàng sẽ có một mức giá riêng biệt khác nhau, không ai giống ai. Phương pháp tiến hành Với phương pháp thực hiện, hiện tại các bác sĩ sử dụng hai phương pháp chính đó là nội soi thường và nội soi gây mê. Người bệnh nên biết rằng, trong hai phương pháp này, nội soi gây mê sẽ có giá thành cao hơn nội soi thường bởi bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau đớn, khó chịu hay buồn nôn trong suốt quá trình thực hiện. Chính vì thế mà dù giá thành có cao hơn chút xíu nhưng nội soi bằng phương pháp gây mê vẫn được nhiều người lựa chọn hơn cả. Có nhiều địa chỉ thực chất sử dụng công nghệ lạc hậu, cũ kỹ và có phần không đảm bảo an toàn đưa ra mức giá nội soi khá rẻ nhằm tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Mặc dù vậy, công nghệ cũ cũng tiềm ẩn khá nhiều nguy cơ cho bệnh nhân, dễ gây cảm giác chóng mặt, buồn nôn, đau bụng dưới, mệt mỏi, thậm chí còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại khác. Như vậy, đội ngũ bác sĩ chuyên môn cũng là một trong những yếu tố quyết định đến chi phí nội soi. Chất lượng dịch vụ Thực tế có thể thấy, rất nhiều địa chỉ có mức giá nội soi đại tràng thấp nhưng vẫn không được nhiều người lựa chọn bởi chất lượng dịch vụ chăm sóc. Nhiều trường hợp bệnh nhân phải chờ rất lâu mới đến lượt mình, gây cảm giác chán nản, mệt mỏi, khó chịu. Đến đây, bạn sẽ hoàn toàn yên tâm về chất lượng dịch vụ cũng như trình độ chuyên môn của các bác sĩ. Bạn được chăm sóc tận tình, chu đáo, các bác sĩ sẽ thăm khám trực tiếp, kỹ lưỡng để tư vấn cho bạn một phương pháp nội soi phù hợp nhất với thu nhập của bạn. 1. Số 42 - 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam 2. Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội 3. Số 05 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.
medlatec
910
Nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe từ 5 thực phẩm phổ biến Dưới đây là những loại thực phẩm phổ biến hàng ngày thường được mọi người sử dụng. Tuy nhiên việc chế biến không đúng cách hoặc ăn quá nhiều có thể ảnh hưởng tới sức khỏe. Hạt hướng dương với một số thành phần protein ức chế tinh hoàn, có thể gây teo tinh hoàn, ảnh hưởng đến chức năng sinh sản bình thường. Đó là lý do những người trẻ trong độ tuổi sinh đẻ không nên ăn loại hạt này. Lòng trắng trứng gà sống khi ăn vào cơ thể rất khó hấp thu. Trong trứng gà sống có các chất làm cản trở sự hấp thu dinh dưỡng cơ thể và phá hoại công năng tiêu hóa của tụy tạng. Ngoài ra, ăn trứng gà sống rất mất vệ sinh, dễ đưa các vi khuẩn vào cơ thể, gây bệnh. Với cách thức chế biến nhanh gọn, mì ăn liền đã trở thành món ăn ưa chuộng của những người bận rộn. Tuy nhiên đây lại là thực phẩm thật sự gây hại sức khỏe con người. Trong mì ăn liền có chứa chất béo dạng transfat sẽ góp phần làm tăng lượng cholesterol xấu trong máu. Chất phụ gia có trong gói gia vị có thể gây bệnh cao huyết áp. Mì ăn liền nếu được sử dụng thường xuyên sẽ gây ra hiện tượng “nóng trong người” chính là nguyên nhân dẫn đến mụn nhọt, lở ngứa, viêm da dị ứng… Gừng tươi là thực phẩm không nên để lâu bởi sau một vài ngày nó sẽ bị mềm, tóp đi và hỏng dần ở các nhánh nhỏ và các vết cắt. Một số nghiên cứu thấy rằng do quá trình giập nát, cũ hỏng mà bên trong củ gừng đã xuất hiện một chất độc hại có tên là shikimol. Chất này nằm trong cả củ gừng chứ không phải chỉ ở phần giập nát nên không thể cắt bỏ hết. Đây là hoạt chất với độc tính rất cao có thể gây sự biến đổi tế bào gan của một người đang khoẻ mạnh, cho dù lượng chất này có thể bị hấp thụ rất ít. Khoai tây có chứa chất độc trong thân, lá và ngay cả củ nếu nó đã chuyển sang màu xanh. Màu xanh của khoai tây là do nồng độ cao của một loại độc tố tên là Glycoalkaloid. Ngộ độc khoai tây rất hiếm gặp, nhưng vẫn xảy ra. Một thời gian lâu sau khi sử dụng, cơ thể chúng ta sẽ bắt đầu yếu đi sau đó là hôn mê và dẫn đến tử vong. Phần lớn các trường hợp tử vong do ăn khoai tây trong 50 năm qua ở Mỹ đều là do sử dụng khoai tây xanh hoặc uống trà lá khoai tây.
thucuc
487
Tìm hiểu về phương pháp tán sỏi thận bằng laser Tán sỏi thận bằng laser là phương pháp mới với nhiều đặc điểm ưu việt. Thủ thuật này giúp điều trị sỏi thận ít xâm lấn, mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian. 1. Tán sỏi thận bằng laser là gì? Trước đây khi điều trị sỏi thận, bệnh nhân thường phải mổ mở gây ra nhiều đau đớn. Với phương pháp tán sỏi thận bằng laser, người bệnh sẽ không còn sợ hãi khi mổ, thời gian phục hồi nhanh và không bị sẹo to gây mất thẩm mỹ. Tên đầy đủ của phương pháp này là tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ bằng laser. Chuyên gia sẽ dùng năng lượng laser phá vỡ sỏi thành nhiều mảnh nhỏ. Sau đó chúng được đưa ra khỏi cơ thể qua đường hầm được tạo qua da vào thận. Bác sĩ sẽ dùng sức mạnh của laser để phá tan sỏi 2. Quy trình thực hiện tán sỏi thận bằng laser Bước 1: Bệnh nhân được gây mê hoặc gây tê tủy sống Bước 2: Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ rạch 1 đường ngắn khoảng 1 cm tại vùng lưng hoặc thắt lưng để tạo đường hầm vào thận. Chuyên viên sẽ đưa thiết bị nội soi qua đường hầm tìm và tán sỏi bằng năng lượng laser. Bước 3: Các mảnh sỏi nhỏ được hút ra ngoài thông qua đường hầm. Bác sĩ đặt ống thông từ thận xuống bàng quang giúp cho việc lưu thông tốt hơn. Sau 1 tháng bệnh nhân sẽ tái khám, chụp X – quang để đánh giá hiệu quả tán sỏi. Lúc này bác sĩ sẽ quan sát thật kỹ xem có còn sỏi sót lại hay không để rút ống thông. Quá trình thực hiện phẫu thuật cho phép quan sát, kiểm tra toàn bộ đài thận nên hạn chế tối đa khả năng sót sỏi. Khi lựa chọn phương pháp này người bệnh cũng thấy ít ám ảnh hơn vì không gây nhiều đau đớn, chảy máu, vết sẹo cũng tương đối nhỏ, thời gian phục hồi nhanh. Chức năng của thận cũng ít bị ảnh hưởng bằng phương pháp này. 3. Tán sỏi thận bằng laser áp dụng cho đối tượng nào? Không phải phương pháp nào cũng có thể áp dụng cho mọi bệnh nhân. Một số trường hợp được khuyến khích áp dụng và ngược lại có thể chống chỉ định 3.1. Tán sỏi thận bằng laser sẽ phù hợp trong một số trường hợp – Sỏi thận, sỏi niệu quản có kích thước lớn hơn 20mm. – Áp dụng cho các trường hợp không thể tán sỏi ngoài cơ thể: Rối loạn nhịp tim, các bệnh liên quan tới tim mạch; Trẻ em có cần nặng thấp hơn 30kg, người béo phì nặng hơn 135kg; Người có bất thường giải phẫu: Thận móng ngựa, hẹp tắc niệu quản,… Sỏi thận và sỏi niệu quản sát bể thận có kích thước lớn hơn 2 cm. – Các trường hợp tán sỏi ngoài cơ thể không thành công: Sỏi quá rắn ( Sỏi kết cấu từ Cystine, Oxalate de Calcium Monohydrate) không thể tán nhỏ; Sỏi đã được tán nhỏ nhưng bị đọng ở đàu bể thận mà không thể tự đào thảo ra ngoài cơ thể. – Sỏi thận kèm bệnh lý tiết niệu có thể can thiệp hiệu quả qua nội soi 3.2 Kỹ thuật tán sỏi thận qua da bằng laser chống chỉ định – Người bị rối loạn đông máu; – Huyết áp cao; – Người có bất thường về mạch máu trong thận vì sẽ có nguy cơ chảy máu nhiều; – Cân nhắc áp dụng kỹ thuật này với trường hợp đang điều trị bệnh lý tiết niệu khác hoặc trường hợp sỏi đài thận dưới có góc giữa trục đài dưới với lỗ đài thận nhỏ, bể thận hẹp. Tán sỏi thận bằng laser áp dụng cho các viên sỏi có kích thước lớn 4. Các ưu, nhược điểm của phương pháp tán sỏi thận bằng laser Kỹ thuật tán sỏi thận bằng laser được đánh giá khá cao vì những hiệu quả mà nó mang lại. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm thì cũng không tránh khỏi có những điểm yếu còn tồn tại. 4.1. Ưu điểm – Tán được tất cả các loại sỏi; – Đản bảo không còn để sót sỏi; – Thời gian thực hiện nhanh; – Bệnh nhân nhanh phục hồi , thường chỉ mất 1 tới 2 ngày là có thể xuất viện; – Ít xảy ra biến chứng, không để lại sẹo lớn. 4.2 Nhược điểm – Không áp dụng khi bệnh nhân bị hẹp niệu đạo, rối loạn đông máu. – Các trường hợp nhiễm trùng tiết niệu nặng, thận ứ độ 3, độ 4 cũng chống chỉ định áp dụng phương pháp này. Tán sỏi bằng laser sẽ để lại sẹo nhỏ hơn nhiều so với phương pháp truyền thống 5. Cách chăm sóc sau khi tán sỏi thận Mặc dù là tiểu phẫu nhưng sau khi thực hiện tán sỏi thận bằng laser, người bệnh cũng cần lưu ý tới chế độ chăm sóc, nghỉ ngơi. Điều này giúp cho cơ thể nhanh phục hồi trở lại. 5.1. Thực phẩm nên ăn Để vết thương mau lành và sỏi không tái phát, chế độ ăn uống sẽ là: – Nên ăn các loại đồ lỏng, mềm như: Phở, cháo sau khi phẫu thuật. – Sau vài ngày, bạn có thể bổ sung thêm: Thịt cá, rau quả, sữa để tăng cường sức khỏe. – Bổ sung thêm canxi. – Các loại uống và thực phẩm lợi tiểu: Rau cần, rau cảu, củ cải, nước ngô, nước đỗ đen,… – Thức ăn dễ tiêu hóa: Rau mồng tơi, rau lang, súp lơ, đậu phụ,… – Các loại đồ uống, thực phẩm có khả năng kháng khuẩn như: Hẹ, hành, mật ong, nghệ,… Những thực phẩm này sẽ hỗ trợ nhiều cho cơ thể tránh nhiễm khuẩn sau khi dừng uống thuốc kháng sinh. – Bổ sung đủ nước mỗi ngày. 5.2. Các thực phẩm nên tránh Bên cạnh các thực phẩm cần bổ sung thì một số loại thực phẩm nên kiêng hoặc hạn chế ăn. – Hạn chế ăn đồ nhiều dầu mỡ, chiên rán, đồ ăn sẵn; – Giảm tối đa lượng muối trong bữa ăn hàng ngày; – Tránh ăn đồ khó tiêu; – Kiêng các đồ uống có chất kích thích: Cà phê, trà, rượu,… – Hạn chế ăn đồ hải sản vì dễ gây kích ứng. Nên giảm lượng muối trong thức ăn 5.3. Các lưu ý sau khi tán sỏi thận bằng laser Dù đã thực hiện tán sỏi thành công nhưng sau khi xuất viện, bệnh nhân vẫn cần chú ý tới sức khỏe. Nếu phát hiện một trong số các bất thường sau nên tới bệnh viện càng sớm càng tốt. – Đau quặn thận: Đau phần thắt lưng bên tán sỏi và lan xuống bẹn, cơ quan sinh dục; – Tiểu ra máu; – Tiểu rắt, tiêu buối sau khi rút ống thông niệu quản; – Bị sốt cao có thể do đường tiết niệu bị nhiễm khuẩn; – Chướng bụng, đau bụng nhiều có thể là dấu hiệu thủng bàng quang hay niệu quản. Người bệnh cũng nên hạn chế vận động mạnh trong thời gian cơ thể đang hồi phục. Một thói quen nên thực hiện khác là đi tiểu ngay khi có nhu cầu. Hạn chế tối đa việc nhịn tiểu. Nhờ có kỹ thuật tán sỏi thận bằng laser mà nhiều bệnh nhân đã không còn lo lắng khi biết mình mắc bệnh. Mong rằng trong tương lai, phương pháp này sẽ ngày càng được cải tiến và có thể sử dụng cho nhiều bệnh nhân. Mọi người cũng nên chú ý thực hiện ăn uống và chế độ sinh hoạt lành mạnh để hạn chế nguy cơ bị sỏi thận.
thucuc
1,348
U tuyến giáp có lây không? Cách phòng tránh bệnh hiệu quả U tuyến giáp không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn có những tác động không nhỏ đến sức khỏe. Hiện nay, tỷ lệ người mắc u tuyến giáp đang ngày càng tăng, nhất là ở nữ giới. Trước nguy cơ đó, u tuyến giáp có lây không đang là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Nếu bạn cũng đang băn khoăn tương tự thì đừng bỏ lỡ những thông tin hữu ích dưới đây. 1. U tuyến giáp có lây không? Để tìm câu trả lời cho vấn đề “u tuyến giáp có lây không“, bạn cần hiểu rõ bệnh u tuyến giáp là gì và các nguyên nhân gây ra bệnh lý này. 1.1. U tuyến giáp là gì? Tuyến giáp là tuyến nội tiết có hình cánh bướm, nằm phía trước cổ và đóng vai trò sản xuất ra các hormone giúp điều hòa quá trình trao đổi chất của cơ thể. U tuyến giáp là tình trạng thay đổi cấu trúc, thậm chí chức năng của tuyến giáp làm xuất hiện khối u nằm trong lòng tuyến giáp gây sưng và biến dạng vùng cổ. U tuyến giáp có thể là các khối u lành tính (chiếm đa số các trường hợp bệnh, được phát triển từ các nhân giáp của tế bào lót bên trong bề mặt tuyến giáp) hoặc ác tính (hay còn gọi là ung thư tuyến giáp, chiếm từ 4-7% trong tổng số các trường hợp mắc bệnh) và có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện kịp thời. Các khối u ở tuyến giáp được phân thành 2 loại: đơn nhân và đa nhân. Phần lớn là các nhân đặc, chỉ khoảng 15-25% là u nang chứa dịch. Ngoài việc gây mất thẩm mỹ, người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn trong ăn uống, hô hấp và giao tiếp do khối u chèn ép vào khí quản và dây thanh quản. Nếu bệnh kéo dài có thể gây biến chứng viêm tuyến giáp hay nguy hiểm hơn là ung thư tuyến giáp. U tuyến giáp có thể lành tính hoặc ác tính 1.2. Nguyên nhân gây bệnh u tuyến giáp Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định chính xác nguyên nhân nên bệnh lý này. Tuy nhiên, theo ý kiến các chuyên gia, u tuyến giáp có liên quan mật thiết đến các yếu tố: Bình thường, mỗi giây trong cơ thể có tới hàng triệu tế bào mới được sinh ra đồng thời có hàng triệu các tế bào già, lỗi chết đi để để đảm bảo cân bằng theo chương trình chết đi của tế bào và giúp cơ thể khỏe mạnh. Tuy nhiên, khi hệ miễn dịch bị suy yếu khiến quá trình sinh ra và chết đi của tế bào bị rối loạn. Các tế bào tăng sinh vô đối và không được kiểm soát có thể dẫn đến loạn sản, dị sản và sản sinh ra các khối u, trong đó có u tuyến giáp. Mặt khác, sự suy giảm của hệ miễn dịch tạo cơ hội cho các vi khuẩn, virus tấn công vào cơ thể và gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. Khoảng 70% người mắc u tuyến giáp có người thân trong gia đình (bố, mẹ hoặc anh chị em ruột ) từng mắc bệnh này. 70% người bị u tuyến giáp có người thân tròn gia đình từng mắc bệnh này Tỷ lệ mắc u tuyến giáp ở nữ giới cao gấp từ 2-5 lần so với nam giới. Nguyên nhân do sự thay đổi hormone nữ giới trong quá trình sinh nở và thời kỳ mãn kinh làm kích thích quá trình hình thành bướu và hạch tuyến giáp. Iod là nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp các hormone tuyến giáp. Theo cơ chế tự nhiên, khi không được cung cấp đủ lượng iod cần thiết, tuyến giáp sẽ tự động lấy iod có trong máu để tổng hợp lượng hormone còn thiếu cho cơ thể. Theo đó, tuyến giáp sẽ tự động phình to ra để lưu trữ được nhiều iod nhất có thể. Người sống trong môi trường bị rò rỉ chất phóng xạ hoặc phơi nhiễm phóng xạ do điều trị chiếu xạ vùng cổ…có nguy có mắc u tuyến giáp cao hơn so với người bình thường. Những người có tiền sử mắc các bệnh về đến tuyến giáp như viêm tuyến giáp, hội chứng basedow, bướu tuyến giáp hoặc suy tuyến giáp… có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người khác. Tuyến giáp có chức năng chính là sản sinh hormone triiodothyronine (T3) và  thyroxin (T4) điều tiết các hoạt động của cơ thể. Vì vậy, khi chức năng của hormone T3 và T4 bị rối loạn sẽ gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động chung của tuyến giáp. Đây là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh u tuyến giáp. 1.3. Trả lời u tuyến giáp có lây không? Có thể thấy rằng, nguyên nhân gây u tuyến giáp không có mối liên quan nào đến vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng. Vậy u tuyến giáp có lây không? Theo các chuyên gia, u tuyến giáp là căn bệnh thuộc nhóm bệnh không lây nhiễm và không lây lan qua đường tiếp xúc thông thường. Trên thực tế, từng có nhiều người hiểu sai về căn bệnh này dẫn đến tính trạng kỳ thị kinh miệt không đáng có, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý người bệnh. Hiện tượng người thân cận huyết có tiền sử mắc bệnh u tuyến giáp làm tăng nguy cơ mắc bệnh của những người còn lại là do yếu tố di truyền, hoàn toàn không phải do lây qua các con đường ăn uống hay sinh hoạt…. Do đó, nếu trong gia đình từng có người mắc u tuyến giáp thì các thành viên khác nên kiểm tra sức khỏe tuyến giáp định kỳ để phát hiện nhanh chóng và ngăn chặn kịp thời nếu có. U tuyến giáp có lây không là nỗi lo lắng của nhiều người. 2. Phương pháp phòng bệnh u tuyến giáp hiệu quả Một số lời khuyên từ chuyên gia giúp bạn phòng tránh bệnh u tuyến giáp hiệu quả: – Xây dựng thực đơn ăn uống khoa học, sử dụng những thực phẩm tốt cho tuyến giáp với liều lượng phù hợp: Bổ sung đủ lượng iod trong khẩu phần ăn hàng ngày, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai để tránh những biến chứng cho mẹ và thai nhi. Đồng thời ăn nhiều trái cây, rau củ quả cũng có tác dụng cân bằng hormone tuyến giáp. – Xây dựng lối sống lành mạnh: Duy trì luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, bỏ thói quen hút thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu, bia và các chất kích thích… để tránh gây ảnh hưởng xấu đến tuyến giáp. Trên đây là những thông tin chia sẻ về vấn đề u tuyến giáp có lây không và cách biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả. Mặc dù bệnh không có tính lây lan nhưng có khả năng di truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. Vì vậy, mỗi người cần tầm soát, thăm khám tuyến giáp định kỳ để bảo vệ sức khỏe bản thân và các thành viên trong gia đình.
thucuc
1,258
Biểu hiện và cách điều trị bệnh trĩ giai đoạn đầu Bệnh trĩ giai đoạn đầu là thời điểm nhẹ nhất của bệnh tình cũng là lúc chữa trị dễ dàng, nhanh chóng nhất. Tuy nhiên, bệnh trĩ phát triển âm thầm và khó phát hiện, nhất là trĩ nội. 1. Biểu hiện của bệnh trĩ giai đoạn đầu Dựa theo vị trí mọc của các búi trĩ, bệnh trĩ thường được chia làm 2 loại chính là trĩ nội và trĩ ngoại. Hơn nữa, dấu hiệu để nhận biết chúng cũng khác nhau. Cụ thể: Trĩ nội: Ở giai đoạn đầu, các búi trĩ không ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh, vì thế nếu không để ý kĩ bệnh trĩ rất khó phát hiện. Khi đi vệ sinh nặng, có một ít máu được thải ra cùng với phân, đi kèm là cảm giác rát nhẹ. Nhưng khi sang đến mức độ nặng hơn, bệnh tình chuyển biến xấu, máu sẽ chảy thành từng giọt, búi trĩ bị sa ra ngoài. Ngoài những đau đớn và khó chịu, bệnh còn gây nhiều ảnh hưởng xấu đến cuộc sống sinh hoạt. Trĩ ngoại: So với trĩ nội thì trĩ ngoại dễ nhận biết và dễ điều trị hơn. Khi bệnh trĩ giai đoạn đầu, ở khu vực xung quanh lỗ hậu môn có các nốt màu đỏ với kích thước nhỏ. Theo thời gian các nốt này sẽ lớn lên đem lại nhiều khó khăn, bất tiện cho người bệnh. Ngoài các đặc điểm trên, trĩ nội và trĩ ngoại cũng có các dấu hiệu nhận biết chung như: Hậu môn sưng lên: tình trạng này có thể xuất hiện ở trong ống hậu môn hoặc rìa hậu môn. Khi đi vệ sinh hay vận động mạnh tình trạng này gây cho người bệnh cảm giác đau rát và khó chịu. Đi đại tiện kèm chất dịch nhầy: khi bị bệnh trĩ giai đoạn đầu, người bệnh có thể dễ dàng thấy được dịch nhầy xuất hiện khi đi đại tiện. Ngoài ra, theo các cấp độ nặng dần của bệnh mà lượng dịch nhầy sẽ tăng lên. 2. Phương pháp điều trị bệnh trĩ giai đoạn đầu Qua những biểu hiện của bệnh trĩ giai đoạn đầu trên, có lẽ bạn cũng đã nhận biết sự tồn tại của nó. Việc điều trị nên thực hiện ngay từ sớm, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau đây: Sử dụng thuốc Tây y Thuốc tây y là lựa chọn tuyệt vời với những người bận rộn muốn điều trị bệnh trĩ giai đoạn đầu. Bởi nhiều ưu điểm như: tiện lợi, dễ dàng mang theo, sử dụng nhanh gọn,... Người bệnh có thể lựa chọn một hay kết hợp các loại thuốc trị trĩ như thuốc uống, thuốc bôi và thuốc đặt để đạt hiệu quả từ bên ngoài lẫn bên trong. Ngâm hậu môn trong nước ấm Ngâm hậu môn là phương pháp điều trị bệnh trĩ giai đoạn đầu tại nhà vừa không tốn kém lại đạt hiệu quả cao. Phương pháp này giúp các tĩnh mạch vùng hậu môn co lại, giảm đau, kích ứng, cải thiện tình trạng bệnh. Bạn có thể thêm một nắm muối biển hoặc dùng nước cây phỉ để ngâm cũng được. Được biết, muối biển có tác dụng diệt khuẩn, tránh nhiễm trùng, cây phỉ giúp làm mát, làm dịu da. Đầu tiên, đặt một chậu lên bồn cầu, sau đó đổ nước với nhiệt độ thích hợp vào, cuối cùng ngồi xuống và bắt đầu ngâm. Bạn nên thực hiện phương pháp này mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 15 - 20 phút. Sau một thời gian bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. Chế độ ăn uống lành mạnh Điều chỉnh chế độ ăn uống rất quan trọng trong việc điều trị bệnh trĩ giai đoạn đầu. Cụ thể, bạn nên chú ý những điều sau đây: Uống nhiều nước, uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày, có thể thay bằng nước ép trái cây. Bổ sung thêm các loại rau xanh trong mỗi bữa ăn, ăn nhiều hoa quả. Những loại rau, củ, quả tốt cho quá trình điều trị trĩ như: khoai lang, đu đủ chín, chuối chín, rau mồng tơi, bưởi, thanh long, cam,... Hạn chế sử dụng các loại uống như cà phê, trà. Sử dụng thuốc làm mềm phân Thuốc làm mềm phân có tác dụng nhuận tràng, giúp phân mềm hơn, cải thiện tình trạng táo bón. Tuy nhiên, bạn cần theo dõi trạng thái phân sau mỗi thần sử dụng thuốc nếu thấy phân quá lỏng thì bạn nên ngừng thuốc một thời gian để tránh khả năng bị nhiễm trùng. Ngoài ra, bạn không nên tự ý sử dụng mà nên theo chỉ định của các bác sĩ. Đi vệ sinh đúng cách Việc ngồi quá lâu sẽ tạo ra lực lớn lên phần tĩnh mạch hậu môn, gia tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ. Vì thể, bạn nên hạn chế ngồi một chỗ quá lâu, nên thường xuyên vận động, đi lại. Đặc biệt khi đi vệ sinh, để làm giảm áp lực của cơ thể xuống vùng hậu môn bạn nên kê thêm một chiếc ghế cao khoảng 15 cm. Ngoài ra, không nên đi vệ sinh quá 5 phút và hạn chế dùng sức rặn. Sử dụng loại giấy vệ sinh mềm Việc sử dụng giấy vệ sinh cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh trĩ giai đoạn đầu. Sử dụng loại giấy vệ sinh thô ráp có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu, đau rát. Ngoài ra, nó còn khiến các búi trĩ bị xước, vỡ ra, tăng nguy cơ nhiễm trùng. Vì thế, nên lựa chọn các loại giấy vệ sinh mềm để làm hoặc các loại giấy ướt để làm dịu và giảm đau như khăn ướt y tế, khăn ướt có thành phần lô hội, vitamin E,... Sử dụng các loại thuốc dân gian Từ lâu, các bài thuốc dân gian trong việc điều trị trĩ được nhiều người biết đến và sử dụng. Những bài thuốc này chủ yếu các loại cây, lá có nguồn gốc thiên nhiên, có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, chống viêm, ức chế sự phát triển của bệnh trĩ. Bạn có thể lựa chọn các loại cây, lá như: ngải cứu, cúc tần, lá lốt, lá sung, nghệ tươi,...
medlatec
1,055
Bệnh xơ gan có mấy giai đoạn? Làm thế nào để phát hiện sớm bệnh xơ gan? Xơ gan là tình trạng các tế bào gan bị tổn thương liên tục trong một thời gian dài, các mô sẹo sẽ liên tục thay thế các mô bị tổn thương dẫn tới xơ gan. Khi các mô sẹo xuất hiện ngày càng nhiều sẽ ngăn chặn dòng máu lưu thông qua gan, làm suy giảm chức năng gan nghiêm trọng. 1. Các giai đoạn của xơ gan 1.1. Giai đoạn 1Giai đoạn này không có dấu hiệu gan bị tổn thương. Tuy nhiên, gan đã bắt đầu bị viêm. Do các tế bào gan bị viêm liên tục nên gan tự cố gắng đảo ngược lại quá trình này và hình thành sự xơ hóa. Bệnh nhân sẽ cảm thấy mệt mỏi và thiếu năng lượng tại giai đoạn này, rất khó để hiểu vấn đề gì đang xảy ra với gan.Mặc dù gan bị tổn thương nhưng bệnh nhân thường không có dấu hiệu đáng chú ý vì sự xơ hóa là chưa nhiều. Tuy nhiên, ở giai đoạn này, nếu được điều trị đúng cách gan vẫn có thể hồi phục và trở lại như bình thường. Các giai đoạn của bệnh xơ gan 1.2. Giai đoạn 2Ở giai đoạn này áp lực tĩnh mạch cửa đang tăng dần. Các mô xơ hóa xuất hiện nhiều hơn. Cần phải loại bỏ nguyên nhân gây bệnh thì mới có thể làm tăng cơ hội khỏi bệnh.1.3 Giai đoạn 3Tại giai đoạn 3, bệnh nhân xuất hiện hiện tượng cổ trướng. Lượng dịch tại ổ bụng tăng nhanh báo hiệu gan đã bị xơ hóa rất nhiều. Giai đoạn này gan không thể trở lại bình thường, ghép gan thường được đề xuất để chữa khỏi bệnh. Trong giai đoạn này, có rất nhiều dấu hiệu đáng chú ý bao gồm: Ăn không ngon. Sụt cân nhanh. Mệt mỏi. Bối rối. Da vàng, nhợt nhạt, thở nhanh. Viêm da, ngứa không hồi phục. Eczema. Đường huyết tăng giảm thất thường. Phù chân, mắt cá. Dấu hiệu sang giai đoạn cuối.1.4 Giai đoạn 4Bước vào giai đoạn này, quá trình xơ hóa đã xảy ra hoàn toàn trên gan. Các biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, bệnh não gan hay tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Nếu những dấu hiệu này không được phát hiện thì bệnh nhân cũng sẽ không thể tiến hành ghép gan. Thời gian sống cho bệnh nhân sẽ vào khoảng 12 tháng. Dấu hiệu cũng giống như giai đoạn 3 và có thêm một vài triệu chứng:Mệt mỏi về tinh thần. Rất buồn ngủ. Lòng bàn tay son. Tính cách thay đổi. Suy thận và dẫn tới thiểu niệu. Sốt cao. Viêm màng bụng.Do không có phương pháp điều trị cho xơ gan giai đoạn 4, cách tốt nhất là điều trị sớm nhất có thể. 2. Làm thế nào để phát hiện sớm bệnh xơ gan? 2.1 Phát hiện qua triệu chứng:Bệnh nhân thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu. Nhưng theo thời gian khi gan bị tổn thương nặng hơn, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng bệnh xơ gan như:Mệt mỏi, choáng váng.Ăn không ngon, sụt cân.Buồn nôn. Bệnh nhân có thể dễ bị chảy máu hoặc bầm tím, và sưng ở chân bụng. Đôi khi da của bệnh nhân cũng có sự thay đổi như:Vàng da.Ngứa. Sao mạch. (mạch nổi lên như mạng nhện)Lòng bàn tay son hay móng tay trắng.Bệnh nhân còn có những sự thay đổi về trí tuệ, ví dụ như gặp các vấn đề về sự tập trung hay trí nhớ. Nếu phụ nữ mắc bệnh xơ gan, bệnh nhân có thể không còn kinh nguyệt. Nếu bệnh nhân là nam giới, có thể mất khả năng quan hệ tình dục, bắt đầu từ việc ngực phát triển và chảy.Một số triệu chứng khác bệnh nhân có thể gặp như: Nôn ra máu. Yếu cơ. Nước tiểu màu nâu. Sốt. Bệnh về xương, xương dễ gãy. Cần chú ý rằng bệnh nhân xơ gan sẽ có thể không biểu hiện hết toàn bộ triệu trứng trên, và một số triệu chứng trên có thể là dấu hiệu của bệnh khác.Khám sức khỏe định kỳ là phương pháp tốt phát hiện các vấn đề về gan2.2 Phát hiện qua nguyên nhân. Bệnh gan tiến triển thành xơ gan phải trải qua một thời gian dài. Những nguyên nhân gây bệnh xơ gan thường gặp bao gồm:Uống rất nhiều rượu.Béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh xơ gan.Viêm gan mạn tính như viêm gan B hay viêm gan C.2.3 Qua các xét nghiệm. Do bệnh gan khi đã tiến triển thành xơ gan thì việc điều trị sẽ rất khó khăn và thường tiên lượng bệnh sẽ rất xấu. Do đó thay vì đặt ra câu hỏi “làm thế nào để phát hiện sớm bệnh xơ gan” thì ta nên đổi thành câu hỏi “làm thế nào để phát hiện sớm các bệnh về gan”thì sẽ hợp lý hơn rất nhiều.Cách tốt nhất là nên Sàng lọc gan mật định kỳ 1 năm ít nhất 2 lần. Chi phí bỏ ra cho việc khám định kỳ sẽ rẻ hơn rất nhiều so với việc điều trị bệnh về gan. Phát hiện ra nguyên nhân gây tổn thương gan sẽ đóng vai trò quan trọng trọng việc định hướng điều trị. Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng việc hỏi tiền sử về sức khỏe hay kiểm tra vật lý. Sau đó bệnh nhân sẽ được tư vấn:Kiểm tra máu: Xét nghiệm máu có thể sẽ cho bác sĩ biết bệnh nhân đang gặp vấn đề gì về gan.Hình ảnh: Siêu âm, CT scan hay chụp cộng hưởng từ sẽ chỉ ra gan bị tổn thương hay không.Sinh thiết gan: Bác sẽ sẽ lấy một mô mẫu từ gan, sau đó mang đến phòng thí nghiệm rồi phân tích mẫu sinh thiết gan đó của bệnh nhân. Đây là một xét nghiệm thường quy và có độ tin cậy rất cao. Với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, điều trị và chăm sóc bệnh nhân một cách toàn diện và theo phương thức cá thể hóa, có những liệu pháp tư vấn và điều trị tiên tiến đạt tiêu chuẩn quốc tế, bệnh nhân hoàn toàn có thể an tâm khi lựa chọn gói dịch vụ tầm soát ung thư gan này. 3. Điều trị bệnh xơ gan Điều trị bệnh xơ gan phụ thuộc vào tình trạng tổn thương gan của bệnh nhân. Mục tiêu của việc điều trị là làm chậm quá trình xơ quá tại gan, giảm triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng của xơ gan. Bệnh nhân có thể nằm viện dài ngày nếu tổn thương gan nặng.Điều trị bệnh xơ gan thường theo nguyên nhân gây bệnh. Nếu tại giai đoạn sớm của xơ gan, giảm thiểu tối đa tổn thương tại gan là mục tiêu.Điều trị xơ gan do rượu: Bệnh nhân mắc xơ gan do uống quá nhiều rượu nên dừng việc uống rượu. Nếu việc ngừng uống rượu là quá khó đối với bệnh nhân, bác sĩ có thể tư vấn liệu trình cai rượu.Giảm cân: Nếu bệnh nhân xơ gan không do rượu mà do gan nhiễm mỡ, tình trạng bệnh có thể cải thiện nếu bệnh nhân giảm được cân và kiểm soát được lượng đường huyết.Thuốc điều trị bệnh gan: Một số thuốc có thể làm ngăn ngừa quá trình tổn thương tế bào gan do viêm gan B và viêm gan C.Thuốc kiểm soát triệu chứng xơ gan: Một số thuốc có thể làm chậm quá trình diễn biến bệnh xơ gan. Một số biến chứng thường gặp:Dịch cơ thể tăng cao: Chế độ ăn ít Natri và thuốc có thể ngăn ngừa việc tăng dịch trong cơ thể để kiểm soát phù. Chọc dịch ổ bụng có thể được sử dụng đến nếu bệnh nhân phù quá nặng.Tăng áp lực tĩnh mạch cửa.Nhiễm trùng: Kháng sinh sẽ được sử dụng cho bệnh nhân bị nhiễm trùng.Nguy cơ phát triển thành ung thư gan.Bệnh não gan.Điều trị biến chứng trên nền bệnh nhân xơ gan rất phức tạp và đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị cũng như làm tăng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Ghép gan cho bệnh nhân nếu tình trạng bệnh quá nặng. Nhưng việc tìm ra người hiến gan phù hợp là rất khó khăn, chưa kể đến tình trạng xã hội Việt Nam vẫn rất dè dặt trong việc hiến nội tạng.Việc để các bệnh lý về gan phát triển thành bệnh xơ gan là việc rất nguy hiểm và gây rất nhiều khó khăn cho các bác sĩ để điều trị. Cách tốt nhất là phát hiện sớm về điều trị triệt để các vấn đề về gan khi còn chưa phát triển quá nhanh
vinmec
1,496
Các phương pháp điều trị hội chứng Dumping hiệu quả Hội chứng Dumping (dạ dày rỗng) thường xảy ra ở những người cắt bỏ 1 phần hoặc toàn bộ dạ dày. Đặc trưng của hội chứng này là thức ăn di chuyển rất nhanh từ dạ dày đến ruột non. Hội chứng này gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, vì thế cần được chẩn đoán và điều trị sớm. 1. Hội chứng Dumping là gì? Hội chứng Dumping, hay còn gọi là hội chứng dạ dày rỗng xảy ra khi thức ăn di chuyển từ dạ dày đến ruột non và các cơ quan cuối của hệ tiêu hóa quá nhanh. Hội chứng này không gặp ở người bình thường, chỉ xuất hiện ở người đã từng phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Đa phần người bệnh mắc hội chứng này sẽ có triệu chứng đau quặn bụng, tiêu chảy sau khi ăn 10 - 30 phút, đặc biệt là thực phẩm chứa nhiều đường. Số ít người xuất hiện triệu chứng Dumping sau khi ăn 1 - 3 giờ. Với các trường hợp nhẹ, có thể ngăn ngừa hội chứng Dumping bằng việc thay đổi chế độ ăn uống với các bữa ăn chia nhỏ hơn (6 - 8 bữa ăn mỗi ngày) và hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường. Các trường hợp mắc hội chứng này nghiêm trọng, không thể phòng ngừa và kiểm soát bằng chế độ ăn sẽ phải dùng thuốc hoặc phẫu thuật điều trị. 2. Hội chứng Dumping - những triệu chứng điển hình Triệu chứng của hội chứng này thường đến ngay sau khi người bệnh ăn, sớm hay muộn còn tùy từng người bệnh nhưng thường là 30 phút - 1 giờ. Đặc biệt nếu bữa ăn của bạn chứa nhiều đường tinh luyện (trong bánh kẹo, thực phẩm chế biến sẵn) hoặc đường Fructose (từ trái cây nhiều đường) thì dấu hiệu có thể nặng hơn và kéo dài hơn. Cụ thể, người bệnh bị hội chứng Dumping sẽ xuất hiện những triệu chứng sớm sau: Nôn mửa. Buồn nôn. Tiêu chảy. Đau quặn bụng. Chóng mặt, tinh thần rối loạn. Mặt đỏ bừng. Nhịp tim nhanh. Những triệu chứng muộn thường xuất hiện sau khi ăn khoảng 1 đến 3 tiếng. Nguyên nhân do khi ăn, cơ thể hấp thu lượng lớn đường có trong ruột non và giải phóng insulin nhiều, kết quả là lượng đường trong máu thấp. Người bệnh sẽ gặp phải những tình trạng sau: Đổ mồ hôi, cảm giác mệt lả. Chóng mặt choáng váng. Tụt đường huyết. Mất hoặc rối loạn ý thức. Run rẩy, nhịp tim nhanh,... Không phải tất cả bệnh nhân đều gặp phải cả hai triệu chứng sớm và muộn của hội chứng Dumping, song triệu chứng sớm thường luôn có. Tình trạng này có thể xuất hiện không thường xuyên nhưng sẽ nhiều hơn sau những bữa ăn nhiều đường và phát triển nặng hơn sau phẫu thuật dạ dày vài năm. 3. Hội chứng Dumping - chẩn đoán và điều trị Hiện nay, người bệnh nghi ngờ mắc hội chứng dạ dày rỗng sẽ cần chẩn đoán và điều trị như sau: 3.1. Chẩn đoán Để xác định bạn có đúng mắc hội chứng Dumping hay không, cần kết hợp các phương pháp sau: Kiểm tra bệnh sử và đánh giá triệu chứng Việc xem xét bạn đã từng phẫu thuật dạ dày hoặc bộ phận khác của hệ tiêu hóa rất quan trọng, kết hợp với xem xét dấu hiệu và triệu chứng bạn gặp phải, bác sĩ có thể phỏng đoán nguyên nhân do hội chứng Dumping. Xét nghiệm đường huyết Hội chứng Dumping thường gây ra tình trạng tụt đường huyết sau khi ăn 1 - 3 giờ, vì thế xét nghiệm đường huyết sau khi ăn ở thời điểm cao nhất của triệu chứng sẽ giúp xác định chẩn đoán. Chụp rửa dạ dày Chụp rửa dạ dày sử dụng chất phản xạ thêm vào thức ăn, sau đó dùng phương pháp hình ảnh để kiểm tra tốc độ thức ăn di chuyển đến dạ dày và tới ruột non. Thông tin này có giá trị lớn trong chẩn đoán hội chứng Dumping. 3.2. Điều trị Đa phần các trường hợp mắc bệnh đều sẽ tự khỏi sau khoảng 3 tháng, tuy nhiên trong khoảng thời gian này những triệu chứng sẽ gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Vì thế bác sĩ sẽ hướng dẫn can thiệp giảm triệu chứng bằng những biện pháp sau: Thay đổi chế độ ăn uống Với những người mắc hội chứng này cần lưu ý khi ăn uống như sau: Chia nhỏ các bữa ăn: Việc chia nhỏ bữa ăn sẽ khiến dạ dày của bạn không bị quá no hoặc quá đói, lượng thức ăn chuyển xuống ruột non và cung cấp đường sẽ giảm xuống. Vì thế hội chứng Dumping cũng được cải thiện. Tránh uống nước trước và sau khi ăn: Uống nước giúp đẩy nhanh tốc độ tiêu hóa thức ăn và đẩy thức ăn xuống ruột non, nó khiến tình trạng bệnh thêm nặng hơn. Nhai kỹ: Việc nhai kỹ giúp giảm gánh nặng cho dạ dày, việc tiêu hóa thức ăn cũng hiệu quả hơn. Thay đổi dinh dưỡng: Nên hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường như siro, kẹo, đường, nước ép trái cây, nước ngọt, bánh ngọt, sữa,… Thay vào đó bổ sung Protein có trong cá, thịt, bơ đậu phộng, ngũ cốc, yến mạch,… Tăng cường chất xơ: Chất xơ có trong thực phẩm giúp làm chậm sự hấp thu tinh bột, chuyển hóa thành đường tại ruột non. Như vậy các triệu chứng do hội chứng Dumping gây ra, nhất là triệu chứng muộn sẽ được cải thiện. Ngồi thẳng sau khi ăn: Việc này giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn, không nên nằm hoặc chạy nhảy, vận động mạnh sau khi ăn trong 30 - 60 phút. Tăng cường Vitamin, canxi và sắt: những dưỡng chất này thường bị thiếu hụt ở những bệnh nhân sau phẫu thuật dạ dày, vì thế có thể cần bổ sung tăng cường bằng thực phẩm chức năng ngoài thức ăn thông thường. Dùng thuốc Nếu chế độ ăn uống không giúp người bệnh giảm cảm giác đau đớn, khó chịu thì bác sĩ sẽ xem xét kê đơn thuốc Octreotide. Thuốc này được tiêm dưới da, có tác dụng làm chậm tốc độ thức ăn đi vào ruột và triệu chứng của Dumping cũng sẽ thuyên giảm. Tuy nhiên đây không phải là biện pháp điều trị hội chứng Dumping được khuyến khích bởi nó gây 1 số tác dụng phụ như: buồn nôn, đau bụng, nôn,… Phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp điều trị cuối cùng được lựa chọn cho người bệnh mắc hội chứng Dumping, chỉ trong trường hợp triệu chứng không được cải thiện với những phương pháp điều trị khác.
medlatec
1,130
Bệnh u tuyến yên sống được bao lâu? U tuyến yên sống được bao lâu là câu hỏi rất được quan tâm hiện nay. Khi cơ thể xuất hiện khối u nhiều người rất lo lắng và sợ hãi. Tuy nhiên khối u này không quá nguy hiểm nếu biết cách phòng ngừa và điều trị kịp thời. Nhiều người thắc mắc khối u tuyến yên sống được bao lâu 1. U tuyến yên nguy hiểm không? Khối u tuyến yên (còn gọi là u tuyến giáp) có thể là nguy hiểm hoặc không, tùy thuộc vào loại và tính chất của khối u đó. Có hai loại chính của khối u tuyến yên: u lành tính và u ác tính. – U lành tính (benign thyroid nodule): Đây là loại khối u tuyến yên không ác tính, không lan rộng vào các cơ quan khác và thường không gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. U lành tính thường không cần phải can thiệp mạnh nếu không gây ra các triệu chứng hay vấn đề sức khỏe. – U ác tính (malignant thyroid nodule): Đây là loại khối u tuyến yên có khả năng ác tính, tức là có thể lan rộng và tấn công vào các cơ quan lân cận hoặc lan toả đến các bộ phận khác của cơ thể. U ác tính cần được theo dõi và điều trị ngay lập tức. Việc đánh giá tính nguy hiểm của một khối u tuyến yên thường liên quan đến việc thực hiện các xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, xét nghiệm máu và thậm chí là quá trình nạo và kiểm tra mẫu u. Nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào về tình trạng sức khỏe của mình, tôi khuyên bạn nên thảo luận với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể và kiểm tra sức khỏe. 2. Khối u tuyến yên sống được bao lâu? 2.1. U tuyến yên lành tính không cần lo mắc u tuyến yên sống được bao lâu Đa số các khối u tuyến yên là lành tính và không gây ra vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Trong trường hợp này, người bệnh thường có thể sống bình thường và không bị ảnh hưởng nhiều bởi u tuyến yên. Việc theo dõi và kiểm tra định kỳ từ bác sĩ chuyên khoa giúp đảm bảo rằng tình trạng của u không thay đổi. 2.2. U tuyến yên ác tính khiến nhiêu người thắc mắc u tuyến yên sống được bao lâu Tuy nhiên, nếu khối u tuyến yên là ác tính (ung thư tuyến yên), thì tình hình sẽ phức tạp hơn. Sự sống sót khi mắc ung thư tuyến yên phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại ung thư, mức độ lan rộng, liệu pháp điều trị và phản ứng của cơ thể với điều trị. Sự theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa và quá trình điều trị thích hợp có thể ảnh hưởng đến kết quả. Rất quan trọng khi mắc u tuyến yên là thảo luận với bác sĩ để được tư vấn cụ thể dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn. Bác sĩ sẽ có khả năng cung cấp thông tin chi tiết hơn về tình hình của bạn và dự đoán về tương lai. 2. Triệu chứng của u tuyến yên Khối u tuyến yên có thể gây ra một số triệu chứng và tình trạng khác nhau, tùy thuộc vào kích thước, vị trí và tính chất của khối u. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp có thể xuất hiện khi bạn mắc khối u tuyến yên: 2.1. Rối loạn nội tiết – Tăng sản xuất hormone tuyến yên: Một số khối u tuyến yên có thể sản xuất hormone tuyến yên một cách quá mức, dẫn đến rối loạn nội tiết trong cơ thể. Ví dụ, nếu khối u sản xuất hormone tăng tiết thyroxine (T4), bạn có thể trải qua tình trạng tăng chức năng tuyến giáp (hyperthyroidism), dẫn đến triệu chứng như tăng cường chuyển đạm, nhịp tim nhanh, mất cân bằng nhiệt độ cơ thể, và mất cân nặng. – Giảm sản xuất hormone tuyến yên: Một số khối u có thể làm giảm sản xuất hormone tuyến yên, dẫn đến triệu chứng của tăng chức năng tuyến giáp (hypothyroidism), bao gồm mệt mỏi, tăng cân, da khô, tóc rụng và tình trạng tinh thần không ổn định. Rối loạn nội tiết khiến người mắc u tuyến yên mệt mỏi 2.2. Rối loạn chức năng quan sát Tăng kích thước tuyến yên (goiter): Khối u tuyến yên có thể làm tăng kích thước của tuyến yên, gây ra vết sưng ở cổ. Điều này có thể gây khó chịu, đau nhức, và gây áp lực lên cơ và mạch máu trong vùng cổ. 2.3. Tăng áp lực nội sọ Nếu khối u tuyến yên lớn và tăng dần kích thước, nó có thể tạo áp lực lên các cơ và cơ quan xung quanh, bao gồm cả áp lực lên xương sọ, dẫn đến triệu chứng đau đầu, chói lóa và các triệu chứng liên quan đến áp lực trong hộp sọ. Lưu ý rằng những triệu chứng này có thể biến đổi hoặc không xuất hiện ở tất cả các trường hợp khối u tuyến yên. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến tuyến yên hoặc lo lắng về sức khỏe của mình, hãy thảo luận với bác sĩ để được đánh giá cụ thể và khám sức khỏe. 4. Những biến chứng nguy hiểm của u tuyến yên Khối u tuyến yên, đặc biệt là khi không được điều trị hoặc quản lý, có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là một số biến chứng mà u tuyến yên có thể gây ra: 4.1. Giảm thị lực Nếu khối u tuyến yên phát triển quá lớn và tạo áp lực lên các cơ và cơ quan xung quanh, có thể gây ra biến chứng về thị lực. Áp lực lên các cơ quan mắt và dây thần kinh có thể gây ra triệu chứng như chói lóa, mờ mắt, mất thị lực, và đau mắt. 4.2. Thiếu hormone vĩnh viễn Trong một số trường hợp, việc mắc u tuyến yên có thể dẫn đến việc loại bỏ một phần tuyến yên hoặc sự ảnh hưởng đến chức năng sản xuất hormone. Điều này có thể dẫn đến thiếu hormone tuyến yên vĩnh viễn (hypothyroidism), gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, tăng cân, rụng tóc, da khô và tăng nguy cơ bệnh tim mạch. 4.3. Đe dọa tính mạng Mặc dù hiếm, nhưng trong một số trường hợp nghiêm trọng, khối u tuyến yên có thể là ác tính (ung thư tuyến yên). Loại ung thư này có thể lan rộng vào các cơ quan khác và cơ quan lân cận, gây ra các biến chứng nghiêm trọng và có thể đe dọa tính mạng. Vì vậy, việc theo dõi và quản lý khối u tuyến yên là rất quan trọng để ngăn ngừa và xử lý các biến chứng nguy hiểm này. Nếu bạn có triệu chứng hoặc lo ngại về tình trạng sức khỏe của mình liên quan đến tuyến yên, bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị đúng cách. 5. Điều trị u tuyến yên bằng cách nào? Cách điều trị u tuyến yên phụ thuộc vào loại và tính chất của khối u, tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh và các yếu tố cá nhân khác. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến cho u tuyến yên: – Quan sát và theo dõi định kỳ – Sử dụng thuốc – Phẫu thuật loại bỏ – Xạ trị u tuyến yên Xạ trị giúp điều trị khối u tuyến yên Nhớ rằng việc quyết định cách điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố và nên được thảo luận cụ thể với bác sĩ chuyên khoa. U tuyến yên lành tính thường không gây ra các biến chứng nguy hiểm và có thể được quản lý bằng cách theo dõi và điều trị thích hợp. Trong trường hợp u tuyến yên lành tính, người bệnh không cần quá lo lắng việc mắc bệnh u tuyến yên sống được bao lâu.
thucuc
1,416
Hướng dẫn cách chăm sóc da dầu Da dầu thường có biểu hiện ra bên ngoài là khuôn mặt sẽ bị bóng, nhiều dầu, lỗ chân lông to, nhất là ở hai bên cánh mũi. Những người da dầu thường rất dễ phát sinh mụn trứng cá, kéo theo đó là tăng sắc tố sau viêm nếu không được làm sạch đúng cách. Vì vậy việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải đảm bảo da mặt luôn sạch sẽ. Hướng dẫn cách chăm sóc da dầu hiệu quả:Dùng sửa rửa mặt dành cho da dầu 2 lần/ngày: Cần chọn loại sửa rửa mặt dịu nhẹ, không chứa dầu (oil free) sẽ giúp làm sạch da, thông thoáng lỗ chân lông và ngăn ngừa mụn trứng cá.Sử dụng nước hoa hồng: Cần chọn loại dịu nhẹ, không chứa cồn (alcohol).Tẩy tế bào chết 1-2 lần/tuần. Hạn chế trang điểm: Chỉ nên thực hiện các bước trang điểm cần thiết nhất, tránh các sản phẩm gây kích ứng, tạo nhân mụn hay gây bít tắc lỗ chân lông, và chú ý tẩy trang sạch sẽ.Dùng dưỡng ẩm dạng lotion: Dưỡng ẩm thích hợp ngay sau khi làm sạch da mặt chính là bước quan trọng nhất giúp điều tiết nhờn cho da dầu. Dưỡng ẩm dạng dung dịch (lotion) là thích hợp nhất dành cho da nhờn.Duy trì sử dụng các chất chống nhờn và ngăn ngừa mụn:Bảo vệ da hằng ngày: Dùng kem chống nắng, đeo khẩu trang, đội mũ, ... Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
264
Công dụng thuốc Gemfibstad 300 Thuốc Gemfibstad 300 là một thuốc có tác dụng hạ mỡ máu, đặc biệt được áp dụng trong trường hợp tăng Triglycerid giúp làm giảm nguy cơ viêm tụy do tình trạng này gây ra. Vậy thuốc Gemfibstad 300 nên sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Gemfibstad 300 là thuốc gì? Thuốc Gemfibstad 300 có thành phần chính là Gemfibrozil 300mg, bào chế dạng viên nang cứng.Gemfibrozil là một chất tương tự acid fibric và đây là thuốc thuộc nhóm chống tăng lipid. Gemfibrozil có tác dụng làm giảm nồng độ lipoprotein giàu triglyceride, giảm VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp), tăng nhẹ nồng độ HDL và có tác dụng khác nhau trên LDL. Tác dụng trên nồng độ VLDL chủ yếu là do tăng hoạt tính của lipoprotein lipase, đặc biệt trong cơ, dẫn đến làm tăng thủy phân lượng triglycerid trong VLDL và tăng dị hóa VLDL.Gemfibrozil cũng làm giảm tổng hợp triglycerid trong VLDL ở gan. Ngoài tác dụng trên lipid máu, gemfibrozil còn có tác dụng làm giảm kết tập tiểu cầu, làm giảm nguy cơ mắc về bệnh tim mạch. Ứng dụng trên lâm sàng người ta thấy gemfibrozil người tăng lipid máu đồng hợp tử apo. E2/apo. E2 có đáp ứng tốt nhất với liệu pháp gemfibrozil. Nồng độ triglycerid và cholesterol có thể giảm mạnh, tác dụng trên bệnh u vàng có thể giảm hoàn toàn. 2. Công dụng của thuốc Gemfibstad 300 Chỉ định:Thuốc Gemfibstad 300mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Thuốc được lựa chọn để điều trị tăng lipid huyết đồng hợp tử apo. E2/apo. E2 (tăng lipoprotein - huyết tuýp III). Tăng triglycerid huyết mức độ vừa và nặng có nguy cơ viêm tụy.Tăng lipid huyết kết hợp có tính chất gia đình, tăng nồng độ VLDL. Nếu nồng độ LDL cao, thì thường có chỉ định dùng thêm thuốc ức chế HMG Co. A reductase liều thấp.Thuốc còn được chỉ định để điều trị tăng lipid trong máu và làm giúp làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành trong tăng lipid máu tuýp llb nhưng không có tiền sử hoặc triệu chứng hiện tại của bệnh mạch vành..Chỉ định điều trị tăng lipid huyết tiên phát nặng có nguy cơ bệnh động mạch vành, đau bụng điển hình của bệnh viêm tụy, không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hoặc những biện pháp khác một mình.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Gemfibstad 300 trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với thành phần gemfibrozil hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc (Tá dược thuốc gồm Microcrystallin cellulose, tinh bột natri glycolat, hydroxypropyl cellulose, polysorbat 80, colloidal silica khan, magnesi stearate. Tacl).Rối loạn chức năng gan thận, bệnh túi mật, xơ gan mật tiên phát.Không dùng thuốc Gemfibrozil cho phụ nữ mang thai và trẻ em. 3. Liều dùng của thuốc Gemfibstad 300 Cách dùng:Thuốc dùng đường uống, uống trước các bữa ăn sáng và chiều khoảng 30 phút.Liều dùng:Liều thường dùng cho người lớn là 600 mg( 2viên)/lần và dùng ngày 2 lần.Lưu ý: Phải ngừng sử dụng thuốc sau 3 tháng nếu nồng độ lipoprotein huyết thanh không thay đổi đáng kể.Quên liều và quá liều:Quá liều: Khi dùng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng quá liều bao gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Cách xử trí khi quá liều gemfibrozil gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp có các triệu chứng quá liều gemfibrozil cấp tính, phải làm sạch dạ dày ngay bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày.Quên liều: Nếu quên uống một liều thuốc, hãy uống thuốc lại càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu khi nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Gemfibstad 300 Khi sử dụng thuốc Gemfibstad 300, đôi khi bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn, mặc dù các tác dụng phụ của Gemfibrozil thường khá ít gặp và nhẹ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp tác dụng phụ của thuốc ở đường tiêu hóa có thể khá nặng đến mức phải ngừng thuốc, các tác dụng phụ bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp:Tiêu hóa: Khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy hay táo bón, buồn nôn và nôn, viêm ruột thừa cấp tính.Sỏi mật.Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu.Da: Phát ban, viêm da.Khi sử dụng thuốc nếu nhận thấy các tác dụng phụ cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời. 5. Nhiều điều cần lưu ý khi dùng thuốc Gemfibstad 300 Trước khi sử dụng thuốc cần thông báo về tiền sử bệnh và tiền sử dị ứng cho bác sĩ.Làm các xét nghiệm sinh hoá để chẩn đoán chính xác tình trạng tăng mỡ máu. Trước khi tiến hành điều trị với thuốc bạn nên kiểm soát mỡ máu bằng chế độ ăn thích hợp, luyện tập, giảm cân nếu thừa cân béo phì, và cần kiểm soát những bệnh khác như đái tháo đường và giảm năng tuyến giáp đang góp phần gây những bất thường về lipid. Nếu không ổn cần điều trị bằng thuốc.Trong khi điều trị bằng thuốc Gemfibstad 300 bạn cần:Định kỳ xét nghiệm lipid huyết thanh để đánh giá tác dụng của thuốc, ngừng thuốc nếu tác dụng kém sau 3 tháng điều trị.Có một chế độ ăn kiêng giảm lipid huyết thanh thích hợp và tập luyện thể dục thể thao.Người vận hành máy móc: Vì thuốc có thể gây ra chóng mặt, buồn ngủ nên vạn cần lưu ý hoạt động này, đặc biệt trong thời gian đầu dùng thuốc.Thời kỳ mang thai: Do thuốc qua được nhau thai, nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ. Cho nên không được dùng gemfibrozil trong thời kỳ mang thai.Thời kỳ cho con bú: Không biết liệu thuốc gemfibrozil có phân bố vào trong sữa mẹ hay không. Vì thuốc có khả năng gây những tác dụng phụ nghiêm trọng trên trẻ bú mẹ, nên tránh không cho con bú hay không dùng cho phụ nữ cho con bú.Tương tác thuốc:Thuốc chống đông máu dẫn xuất coumarin hoặc indandion: Dùng đồng thời thuốc chống đông máu với Gemfibrozil có thể làm tăng đáng kể tác dụng chống đông của những loại thuốc này; do đó cần hiệu chỉnh liều thuốc chống đông dựa trên xét nghiệm thời gian prothrombin.Lovastatin: Thuốc hạ mỡ máu nhóm statin nếu dùng đồng thời với gemfibrozil có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân; tăng nồng độ creatin kinase, myoglobin niệu có thể dẫn đến suy thận cấp; có thể phát hiện tình trạng này sau 3 tuần và muộn là 1 tháng sau khi bắt đầu liệu pháp phối hợp.Thuốc Gemfibstad 300 là một thuốc kê đơn để điều trị tăng mỡ máu, có thể dùng đơn trị liệu hay phối hợp giúp giảm lipid trong máu từ đó giảm nguy cơ biến chứng. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn.
vinmec
1,196
Bệnh tay chân miệng trẻ em cách điều trị đúng đắn 1. Tay chân miệng phát sinh do đâu và lây nhiễm như thế nào? 1.1. Tay chân miệng phát sinh do đâu? Như đã chia sẻ phía trên, tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính. Bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng có nguyên nhân phát sinh là virus họ Enterovirus, thường là Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackievirus (A16). Tay chân miệng ở trẻ em có thể khởi phát do Coxsackievirus (A16). 1.2. Tay chân miệng lây nhiễm như thế nào? Enterovirus có thể lây nhiễm từ người mắc bệnh sang người không mắc bệnh, làm khởi phát một đợt tay chân miệng ở những người này, thông qua một trong hai phương thức sau: – Trực tiếp: Người không mắc bệnh tiếp xúc trực tiếp với chất thải đường hô hấp (tức dịch mũi, dịch họng), nước mắt và chất thải đường tiêu hóa (phân) người mắc bệnh. – Gián tiếp: Thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với vật trung gian chứa chất thải đường hô hấp, nước mắt, chất thải đường tiêu hóa của người mắc bệnh, người không mắc bệnh tiếp xúc gián tiếp với chúng. Không có điều kiện nào mà trong đó tay chân miệng không thể lây nhiễm. Tuy nhiên, tay chân miệng dễ bùng phát thành dịch hơn nếu gặp được ba điều kiện sau: – Trẻ có bất thường trong hệ miễn dịch (hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm): Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi, đang ở trong giai đoạn hoàn thiện nên so với những đối tượng khác, trẻ dễ lây nhiễm Enterovirus và mắc tay chân miệng hơn. – Môi trường ô nhiễm. – Hai mùa: Hè và thu. 2. Triệu chứng tay chân miệng là gì? Muốn nhận biết tay chân miệng không hề khó. Chỉ cần bố mẹ ghi nhớ những dấu hiệu tay chân miệng dưới đây để đối chiếu chúng với biểu hiện của trẻ: – Tổn thương da, tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp chứa dịch: Tổn thương da tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp chứa dịch được xác định là dấu hiệu nhận biết đặc trưng nhất của tay chân miệng. Những vết phồng rộp chứa dịch này xuất hiện nhiều ở lòng bàn tay, mu bàn tay, ngón tay, lòng bàn chân, mu bàn chân, ngón chân, môi, lưỡi, niêm mạc miệng,… trẻ. Chúng có màu đỏ hoặc trong suốt không màu. Trong hầu hết các trường hợp, chúng sẽ làm trẻ đau đớn, ngứa ngáy. – Sốt: Sốt cũng là một dấu hiệu nhận biết phổ biến, tuy nhiên, không đặc trưng, của tay chân miệng. Cơn sốt của trẻ bị tay chân miệng thường là trên 38°C (100.4°F). – Đau họng, khó nuốt: Ở một số trẻ, tay chân miệng có thể gây đau họng, khó nuốt. Dấu hiệu này là hệ lụy liên đới của các tổn thương da vùng miệng. – Mệt mỏi: Trẻ bị tay chân miệng thường mệt mỏi, uể oải, ủ rũ, chậm chạp, kém linh hoạt,… – Trở nên nhạy cảm, dễ kích động, giận dữ, cáu gắt,… hơn bình thường. Sốt trên 38°C (100.4°F) là một biểu hiện của tay chân miệng ở trẻ em. 3. Biến chứng tay chân miệng, có hay không? Không có bệnh lý nào là không thể biến chứng và tay chân miệng cũng vậy. Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính có thể gây ra nhiều biến chứng, đơn giản có, phức tạp có. Cụ thể, dưới đây là các biến chứng tiềm tàng trẻ có thể sẽ phải đối diện của tay chân miệng: – Biến chứng phụ khoa: Bị tay chân miệng, bé gái có thể bị viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,… – Biến chứng da: Tổn thương da tay, chân, miệng do tay chân miệng trong một số trường hợp, có thể biến chứng đến viêm da, viêm mô mỡ dưới da,… – Biến chứng hệ thần kinh trung ương: Ở một số trẻ, việc nhiễm Enterovirus 71 có thể dẫn đến việc viêm màng não (meningitis), viêm não (encephalitis), viêm não tủy,… Đây là các biến chứng hệ thần kinh trung ương có biểu hiện rất trầm trọng, như đau đầu dữ dội, co giật, mê sảng,… – Biến chứng khác: Như viêm khớp (arthritis); viêm dạ dày – ruột; viêm màng phổi, viêm phổi; viêm gan; viêm cơ tim, suy tim;… – đây là những biến chứng ít phổ biến hơn so với những biến chứng phía trên của tay chân miệng. 4. Bệnh tay chân miệng trẻ em cách điều trị đúng đắn bố mẹ nên biết Về bản chất, tay chân miệng được đánh giá là một bệnh truyền nhiễm cấp tính không quá nguy hiểm, dù bệnh truyền nhiễm cấp tính này có thể biến chứng. Sở dĩ được đánh giá như vậy là bởi tay chân miệng thường tự khỏi trong 7 – 10 ngày mà không cần điều trị đặc biệt. Thêm nữa, để hạn chế triệu chứng bệnh truyền nhiễm cấp tính này và gia tăng tốc độ trẻ hồi phục, đơn giản là bố mẹ chỉ cần áp dụng một số biện pháp chăm sóc trẻ tại nhà như sau: – Hạn chế triệu chứng tay chân miệng: Để giúp trẻ bớt đau, bố mẹ có thể cho trẻ uống thuốc giảm đau Paracetamol hoặc Ibuprofen. Và bố mẹ có thể cho trẻ bôi kem hoặc gel chống ngứa đặc biệt, để giúp trẻ bớt ngứa. Khi cho trẻ sử dụng những sản phẩm hạn chế triệu chứng tay chân miệng đó, bố mẹ cần hướng dẫn của chuyên gia. – Ăn uống và chăm sóc: Trẻ bị tay chân miệng cần được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng theo một chế độ ăn uống lành mạnh, để hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả. Thức ăn trẻ không nên ăn là thức ăn cứng, nóng, cay. Thức ăn trẻ nên ăn là thức ăn mềm, nước trái cây, sữa chua và các thức uống mát, lạnh khác. Ngoài bổ sung dinh dưỡng, bố mẹ cần giữ sạch sẽ tay, chân, miệng trẻ bằng cách rửa chúng với nước ấm và các sản phẩm khử khuẩn nhẹ nhàng. Bố mẹ nên cho trẻ bị tay chân miệng uống nước trái cây. – Nghỉ ngơi: Bố mẹ cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ. – Đảm bảo vệ sinh cá nhân: Giữ sạch sẽ tay trẻ bằng cách rửa chúng với nước ấm và các sản phẩm khử khuẩn. Khi tay trẻ không sạch, không cho trẻ chạm vào mắt, mũi, miệng. Bố mẹ cũng không được chạm vào mắt mũi miệng trẻ khi tay không sạch. – Dự phòng lây nhiễm: Vệ sinh cẩn thận không gian và đồ đạc sinh hoạt của trẻ như dụng cụ trẻ ăn uống, đồ chơi trẻ chơi,…
thucuc
1,168
Nhiễm trùng não do giun sán có nguy hiểm không và cách điều trị Nhiễm trùng não do giun sán là một dạng bệnh không hiếm gặp ở Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới. Nguyên nhân là do người bệnh nhiễm phải ấu trùng giun sán. Đây là một dạng ký sinh trùng thường gặp ở hệ thần kinh, gây nên bệnh lý với những biểu hiện nguy hiểm, có thể gây biến chứng phức tạp. 1. Các dạng bệnh nhiễm ký sinh trùng giun sán Có đến khoảng 20 loài giun sán mà con người có thể lây nhiễm, chúng ký sinh và gây ra các bệnh lý về thần kinh. Mỗi loại giun sán ký sinh và gây bệnh sẽ có những biểu hiện và mức độ khác nhau. Trong đó thường gặp nhất là các dạng sau: Bệnh do sán dây lợn Đây là loài giun sán gây bệnh thần kinh trung ương rất phổ biến. Ký sinh trùng là sán dải heo dài, chia thành rất nhiều đốt, các đốt có chứa trứng sán. Người bệnh nhiễm sán dây lợn do ăn phải thịt lợn hoặc đồ ăn có chứa trứng sán. Ấu trùng sán đi vào ruột, phát triển thành thân sán. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây nên nhiễm trùng não do giun sán. Nang sán đi vào nhu mô não, khi chết đi sẽ gây ra tình trạng viêm, phù nề, gây co giật, động kinh, đau đầu dữ dội. Nang sán lớn có thể gây tắc dịch não, viêm màng não, não úng thủy, co giật mạnh,... Bệnh có tỷ lệ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Nhiễm trùng não do bệnh giun gnathostoma Đây là một căn bệnh khá hiếm gặp do bệnh nhân nhiễm giun tròn loài Gnathostoma. Chúng gây ra những vết hoại tử và phản ứng dọc theo rễ thần kinh, tủy sống, não. Bệnh gây xuất huyết dưới nhện gây ra tình trạng sốt, cứng cổ,... và nhiều triệu chứng khác. Nhiễm giun đũa chó Một trong những tình trạng nhiễm trùng não do giun sán có nguyên nhân phổ biến là nhiễm giun đũa chó. Tên khoa học của loại ký sinh trùng này là Toxocara, nhỏ, hình trụ dài như chiếc đũa. Chúng là ký sinh trùng trên chó, mèo, tồn tại trong phân và lây sang người qua quá trình tiếp xúc không an toàn. Việc ôm ấp, vuốt ve chó, mèo thường ngày cũng là hành động dễ gây nhiễm loại giun này. Chúng xâm nhập vào cơ thể và ký sinh ở nhiều vị trí, trong đó có não người gây nên tình trạng tổn thương và nhiễm trùng. Biểu hiện thường thấy là nôn mửa, sốt, chán ăn, nổi mẩn,. . việc tìm ra nguyên nhân không dễ bởi triệu chứng thường bị nhầm lẫn với những bệnh lý thần kinh khác. Một số loại giun sán khác Nhiễm trùng não do giun sán còn đo một số loại ký sinh trùng khác. Điển hình như: Sán máng: Chúng ký sinh và gây ra tình trạng nhiễm trùng khiến bệnh nhân thường xuyên bị co giật, tăng tăng áp lực nội sọ và nhiều triệu chứng nghiêm trọng khác. Nặng nhất là động kinh. Sán nhiều đầu: Chúng thuộc ấu trùng sán dây Taenia. Chúng tạo ra kén hình quả nho, làm tắc nghẽn lưu thông dịch não, tổn thương não, gây động kinh, mất ý thức,... 2. Bệnh viêm màng não do giun sán ký sinh Tình trạng nhiễm trùng não do giun sán điển hình nhất là viêm màng não do ký sinh trùng giun sán gây nên. Lớp màng não bị tổn thương và gây nên những triệu chứng nghiêm trọng, thậm chí là biến chứng phức tạp, tỷ lệ tử vong cao: Nguyên nhân gây bệnh Các loài giun sán ký sinh thường gây viêm màng não là: giun mạch, sán máng, giun đũa chó mèo, giun đầu gai, sán lá phổi,... Ấu trùng giun sán tồn tại ở môi trường bên ngoài, trên phân hoặc trên thân vật nuôi (chó,mèo). Chúng xâm nhập vào cơ thể thông qua đường ăn uống, khi người bệnh ăn phải thức ăn có chứa ấu trùng, đồ ăn sống, tái hoặc vệ sinh không đảm bảo, môi trường sống chứa nhiều ký sinh trùng. Điều này giải thích vì sao bệnh nhiễm trùng não do giun sán rất phổ biến ở các nước đang phát triển. Triệu chứng của viêm màng não do giun sán Tùy theo vị trí và tình trạng khi bị nhiễm ký sinh trùng giun sán mà bệnh nhân có những biểu hiện khác nhau. Trong đó điển hình nhất là những triệu chứng sau: sốt, đau đầu, nặng nhất là vùng thùy trán, chẩm hoặc thái dương, chóng mặt, đau nhiều vào ban đêm. Uống thuốc giảm đau không có tác dụng. Bệnh nhân có dấu hiệu buồn nôn và nôn, đau nhức, mệt mỏi, cứng cổ. Trường hợp nặng là co giật, động kinh. Mức độ nguy hiểm của nhiễm trùng não do giun sán Ấu trùng giun sán khi đi vào cơ thể sẽ xâm nhập các mô, tạo nên các nốt cứng trên bắp thịt, nhất là ở mô dưới da, vùng mắt và não. Chúng gây tổn thương và gây bệnh viêm màng não nghiêm trọng, làm giảm thị lực, thậm chí là mù mắt. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây nhiều biến chứng phức tạp. Bệnh nhân dễ bị rối loạn thần kinh, mất tri giác, động kinh, hôn mê và tử vong. 3. Nhiễm trùng não do giun sán có chữa khỏi được không? Để điều trị tình trạng nhiễm trùng não do giun sán, bệnh nhân phải được thăm khám đúng chuyên khoa để xác định nguyên nhân và trị bệnh: Xác định bệnh lý Dựa trên các dấu hiệu của bệnh nhân, bác sĩ tiến hành khám lâm sàng, chẩn đoán ban đầu. Trong đó quan trọng nhất là điều tra dịch tễ, giúp chẩn đoán khả năng nhiễm ký sinh trùng ở những người có nguy cơ cao. Đồng thời, tiến hành các xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm phân, chẩn đoán hình ảnh để tìm ra loại ấu trùng sán, xác định vị trí, mức độ tổn thương. Sau đó mới có phác đồ điều trị đúng. Phương pháp điều trị Điều trị nội khoa: Mọi trường hợp nhiễm trùng não do giun sán đều phải dùng thuốc diệt ký sinh trùng, kháng sinh chống viêm, thuốc làm giảm triệu chứng (giảm đau, giảm co giật,... ) Phẫu thuật: Với những trường hợp bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng thể nặng, nang sán lớn gây tắc nghẽn hệ thần kinh, bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật gắp bỏ nang sán, kết hợp điều trị phục hồi tích cực. Có thể thấy, nhiễm trùng não do giun sán là bệnh lý nguy hiểm, có nguy cơ gây tử vong và để lại nhiều di chứng phức tạp. Bệnh chỉ có thể điều trị đạt hiệu quả nếu phát hiện sớm, chưa có biến chứng nghiêm trọng. Vậy nên, việc đi khám ngay khi có những dấu hiệu bất thường là điều cần thiết.
medlatec
1,198
Đổ mồ hôi ở đâu xem bệnh ở đó Đông y luôn phân biệt cơ thể ở hai trạng thái âm và dương, nếu mất cân bằng giữa hai trạng thái này sẽ gây nhiều nguy hại cho sức khỏe. 6 bộ phận đổ quá nhiều mồ hôi dưới đây sẽ giúp bạn nhận biết được các bệnh tiềm ẩn trong cơ thể. Mồ hôi trán- dương ở gan quá mức Nếu trên trán thường ra rất nhiều mồ hôi, Đông Y cho rằng có thể là do gan dương quá mức gây ra. Kiến nghị: thường ngày cố gắng giữ tâm trạng cân bằng, ít tức giận, cần đảm bảo ngủ đủ,nếu không dễ gây ra âm hư, dương ở gan vượt lên quá mức. Mỗi ngày nên pha trà cẩu khởi uống có tác dụng cân bằng gan. Mồ hôi mũi – khí phổi không đủ Thường ngày toàn ra mồ hôi ở mũi, chứng tỏ khí phổi không đủ, cần điều bổ khí. Đông Y cho rằng, đây là biểu hiện sức đề kháng thấp, cần nâng cao sức đề kháng. Kiến nghị: Hàng ngày dùng hai tay đánh và đấm vào hai chân và bóp ấn hai bên chân trái phải, bởi vì bộ phận phân bố khí phổi cho cơ thể, thông qua kích thích đánh, đấm từ đó gây ra tác dụng điều lý khí phổi. Mồ hôi cổ - nội bài tiết mất cân bằng Tuyến mồ hôi phần cổ phân bố ít, vì vậy rất ít người ra mồ hôi ở cổ. Nếu cổ thường xuyên đổ mồ hôi, có thể có liên quan đến mất cân bằng nội bài tiết. Kiến nghị: tốt nhất đi bệnh viện kiểm tra toàn bộ hoocmon cơ thể. Mồ hôi ngực – dạ dày, tỳ mất cân bằng Nếu ngực thường đổ mồ hôi, Đông Y cho rằng đây là biểu hiện dạ dày, tỳ mất cân bằng, chứng tỏ tuần hoàn máu trong cơ thể rất chậm, khí ô xy vận chuyển không thuận lợi. Kiến nghị: Không nên suy nghĩ quá độ, ít ăn thức ăn dầu mỡ, lạnh, thường ngày dùng hoàng kỳ, táo đỏ nấu nước uống giúp giảm nhẹ triệu chứng. Mồ hôi nách - tuyến mồ hôi hoặc ăn uống quá nặng Dưới nách đa phần phân bố tuyến mồ hôi nên dễ đổ mồ hôi. Nếu tuyến mồ hôi bài tiết quá nhiều, mùi khí nặng, chứng tỏ vị thức ăn hàng ngày quá nặng, ăn quá nhiều thực phẩm gây mùi hôi như hành, tỏi, hành tây vv. Kiến nghị: nếu chẩn đoán là tuyến mồ hôi quá nặng, đi viện làm phẫu thuật trị liệu bằng laser là hiệu quả nhất. Ngoài ra thức ăn phải thanh đạm, nấu nhạt, ăn nhiều hoa quả rau xanh. Mồ hôi lòng bàn tay, lòng bàn chân – huyết hư Nếu tâm trạng lo lắng, căng thẳng, kích động hoặc sợ hãi, lòng bàn tay và lòng bàn chân dễ ra mồ hôi, Đông y cho rằng đây là dấu hiệu tỳ vận chuyển mất cân bằng, dạ dày, tỳ nóng, huyết hư. Kiến nghị: hàng ngày sau khi ăn cơm xong ấn xoa phần bụng, đầu tiên xoa xoay tròn theo chiều kim đồng hồ 30 vòng, sau đó xoa lại ngược chiều kim đồng hồ 30 lần. Ngoài ra, cần khống chế lượng thức ăn, tránh ăn thực phẩm sống, lạnh, ăn no đến 70 - 80% là tốt nhất.
medlatec
562
Suy giảm trí nhớ uống thuốc gì hiệu quả? Suy giảm trí nhớ là một tình trạng bệnh lý phức tạp. Theo các chuyên gia, hiện nay chưa có loại thuốc nào có thể điều trị dứt điểm căn bệnh này. Việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và nguyên nhân gây ra bệnh. Vậy suy giảm trí nhớ uống thuốc gì để khắc phục nhanh và hiệu quả? 1. Suy giảm trí nhớ uống thuốc gì? Thuốc chống trầm cảm Suy giảm trí nhớ được định nghĩa là một khó khăn trong việc hình thành ký ức hoặc truy xuất thông tin trong trí nhớ. Trí nhớ liên quan đến một số lượng lớn các cấu trúc não. Một mạch giải phẫu (được gọi là mạch hippocampo-mamillo-thalamo-cingulate) đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ và mã hóa thông tin. Vì vậy, bất cứ tổn thương nào đối với mạch này đều dẫn đến suy giảm trí nhớ. Tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh, tình trạng sức khỏe người bệnh và căn nguyên gây ra suy giảm trí nhớ là do tuổi tác, bệnh lý, hay căng thẳng thần kinh… mà bác sĩ sẽ kê thuốc phù hợp. Với trường hợp chẩn đoán xác định nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ là do trầm cảm, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc chống trầm cảm. Đây là thuốc hướng thần được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh trầm cảm như: buồn bã, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng, thiếu động lực. Hoặc các rối loạn thể chất liên quan đến trầm cảm như đau, chán ăn, rối loạn giấc ngủ. Các thuốc chống trầm cảm phổ biến là sertraline và paroxetine. Chúng có tác dụng tốt với chứng trầm cảm, lo âu mà lại ít tác dụng phụ. Hiện nay chưa có loại thuốc nào đặc trị suy giảm trí nhớ. Tuy nhiên một số loại thuốc có thể giúp giảm triệu chứng và điều trị từ nguyên nhân gây bệnh. 1.1. Sertraline Sertraline là thuốc chống trầm cảm thuộc họ thuốc ức chế tái hấp thu serotonin. Thuốc thường được kê trong các trường hợp: – Các trạng thái trầm cảm và để ngăn ngừa sự tái phát trầm cảm ở những người đã từng có giai đoạn trầm cảm – Rối loạn ám ảnh cưỡng chế ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi – Rối loạn hoảng sợ – Rối loạn lo âu: ám ảnh sợ xã hội, rối loạn căng thẳng sau chấn thương – Các giai đoạn trầm cảm ngoài rối loạn lưỡng cực 1.2. Suy giảm trí nhớ uống thuốc gì nếu nguyên nhân do trầm cảm? Paroxetine là một lựa chọn Hoạt chất này là một chất chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc. Thuốc làm tăng mức độ serotonin (hoặc 5-hydroxytryptamine), một chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong điều trị các rối loạn tâm thần như trầm cảm và lo lắng. Paroxetine thường được chỉ định để kiểm soát trầm cảm, lo lắng, ám ảnh xã hội, rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng chế và căng thẳng sau chấn thương. Thuốc được bán trên thị trường dưới dạng viên nén hoặc dung dịch uống và có tên gọi khác là Deroxat. Tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh, tình trạng sức khỏe người bệnh và căn nguyên gây ra suy giảm trí nhớ mà bác sĩ sẽ kê thuốc phù hợp. 2. Suy giảm trí nhớ có nên uống thuốc giải lo âu? Thuốc giải lo âu hay còn gọi là thuốc bình thần, có tác dụng giảm lo lắng, hoảng sợ. Hai loại thuốc thường được sử dụng trong hỗ trợ điều trị chứng suy giảm trí nhớ là clonazepam hoặc bromazepam. 2.1. Clonazepam Thuốc Clonazepam là một thuốc thuộc nhóm Benzodiazepine. Benzodiazepines là một nhóm thuốc có thể giúp giảm lo lắng và dễ ngủ hơn. Chúng cũng được sử dụng như một loại thuốc giãn cơ, gây ngủ trước khi phẫu thuật và các thủ thuật y tế khác, cũng như trong điều trị co giật và cai rượu. Đây là những loại thuốc hướng thần được kê đơn nhiều nhất trên thế giới. Benzodiazepine có thể gây bồn chồn, ảo giác và ác mộng, mặc dù rất hiếm. 2.2. Bromazepam Thuốc giúp tăng hoạt động não của axit gamma aminobutyric (GABA – chất dẫn truyền thần kinh ức chế hoạt động của não). Giống như tất cả các thuốc benzodiazepin, bromazepam có tác dụng thôi miên, an thần, giải lo âu, chống động kinh, đãng trí và giãn cơ. Thuốc cũng được kê trong điều trị các cơn hoảng sợ, lo lắng, đau khổ, có thể được sử dụng như một tiền thuốc trước khi phẫu thuật, cai rượu… 3. Thuốc cải thiện tuần hoàn não có tác dụng với các trường hợp suy giảm trí nhớ không? Trong nhiều trường hợp, người bệnh suy giảm trí nhớ cũng có thể được dùng kết hợp với nhóm thuốc cải thiện tuần hoàn não như piracetam, ginkgo biloba liều trung bình. 3.1. Ginkgo biloba Ginkgo biloba giúp cải thiện lưu thông máu động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Thuốc hỗ trợ tối ưu hóa quá trình oxy hóa của não, làm chậm quá trình lão hóa tế bào, giúp chống lại chứng rối loạn trí nhớ và giảm bớt triệu chứng liên quan đến chứng sa sút trí tuệ do tuổi già. Thuốc này do đó được khuyến khích đặc biệt cho người cao tuổi. 3.2. Piracetam một lời đáp cho câu hỏi suy giảm trí nhớ uống thuốc gì? Thuốc này nhằm cải thiện chức năng của não. Ở người lớn, nó được sử dụng trong điều trị triệu chứng của một số rối loạn thăng bằng (chóng mặt) và các rối loạn hành vi, trí nhớ liên quan đến lão hóa. Ở trẻ em trên 30kg, nó được sử dụng như một loại thuốc hỗ trợ cho chứng khó đọc. Nếu thường xuyên hay quên và thiếu tập trung ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc, bệnh nhân cần đi khám chuyên khoa thần kinh 4. Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đem lại hiệu quả? Theo các chuyên gia, suy giảm trí nhớ do nhiều nguyên nhân gây ra. Ngoài nguyên nhân bệnh lý, thì tuổi tác, lối sống và căng thẳng thần kinh cũng thường xuyên góp mặt trong tình trạng này. Vì vậy, chúng ta có thể hỗ trợ ngăn chặn chứng giảm trí nhớ hiệu quả bằng một vài phương pháp như sau: 4.1 Về chế độ ăn uống Người bệnh nên ăn ít chất béo chuyển hóa, chất béo bão hòa, thực phẩm chế biến, ít muối… Nên ăn nhiều cá và chất béo lành mạnh như omega 3. Đồng thời giảm lượng calo tiêu thụ hàng ngày và sử dụng rượu bia có chừng mực. 4.2 Về lối sống – Ngủ đủ giấc, đi ngủ đúng giờ và nâng cao chất lượng giấc ngủ. – Tập thể dục từ 15 đến 30 phút mỗi ngày, ba lần một tuần, chọn các hoạt động dễ chịu. – Tập giảm căng thẳng, bằng các hoạt động giải trí thư giãn và hoạt động ngoài trời. – Luyện tập trí nhớ hàng ngày bằng cách chọn một công việc thích thú, học một ngôn ngữ mới hoặc chơi một nhạc cụ, chơi bảng hoặc trò chơi bài trong một nhóm, tham gia vào các cuộc trò chuyện kích thích trí tuệ, trồng cây… – Kiểm soát huyết áp, lượng cholesterol và lượng đường trong máu. Có một số bằng chứng cho thấy những biện pháp này có thể làm giảm nguy cơ sa sút trí tuệ, nhưng hiệu quả này vẫn chưa được chứng minh. Trên đây là thông tin cơ bản trả lời cho câu hỏi suy giảm trí nhớ uống thuốc gì và biết thêm các biện pháp điều trị không dùng thuốc. Lưu ý, các loại thuốc cũng như các biện pháp được nhắc đến trong bài viết chỉ mang tính tham khảo, không có giá trị tuyệt đối. Nếu thường xuyên hay quên và thiếu tập trung ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc, tốt nhất bệnh nhân nên đi khám chuyên khoa thần kinh để được bác sĩ chuyên môn chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị kịp thời.
thucuc
1,423
Đau đại tràng đau ở đâu? Cảnh báo những bệnh nguy hiểm nào? Mỗi vị trí đau ở đại tràng sẽ cảnh báo một bệnh lý khác nhau. Đau đại tràng đau ở đâu, dấu hiệu nhận biết ra sao cũng là thắc mắc của nhiều người bệnh. Tuỳ vào nguyên nhân, mức độ và triệu chứng mà các cơ đau sẽ có sự khác biệt nhất định. 1. Đau đại tràng đau ở đâu? Đau đại tràng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí. Nguyên nhân vì đại tràng cấu tạo gồm nhiều phần và có hình dạng gấp khúc. Đại tràng được chia thành 3 đoạn chính là manh tràng, kết tràng và trực tràng. Trong đó, kết tràng lại được chia thành 4 phần nhỏ hơn là kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng xích ma. Tìm hiểu đau đại tràng là đau ở đâu và nó cảnh báo nhưunxg bệnh nguy hiểm nào? – Đau vùng hạ vị: Thường do mắc các bệnh lý liên quan đến đại tràng xích ma. Đây là một đoạn ngắn của đại tràng, thường dễ mắc các bệnh như viêm đại tràng hay ung thư đại tràng xích ma. – Đau vùng hố chậu trái: có thể là dấu hiệu của các bệnh như viêm đại tràng, rối loạn đại tràng xuống, hội chứng ruột kích thích. – Đau vùng hố chậu phải: thường do đau ruột thừa, viêm manh tràng, bệnh lý về buồng trứng, vòi trứng. – Đau vùng hạ sườn trái: có thể là các bệnh lý về rối loạn đại tràng hoặc có bệnh về tuỵ, lá lách. – Đau vùng rốn: đây là vị trí đau thường gặp nhất, thường bệnh về đại tràng ngang 2. Đau đại tràng cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm nào? Như đã nói ở trên, có rất nhiều bệnh lý gây đau đại tràng, mỗi bệnh lại có các triệu chứng khác nhau. Tuỳ vào dấu hiệu mà có các chẩn đoán phù hợp. Các bệnh lý đau đại tràng và triệu chứng thường gặp là: 2.1 Viêm đại tràng Đây là bệnh lý đại tràng phổ biến nhất với các cơn đau bụng thường xuất hiện ở vùng dưới rốn. Nếu không thăm khám và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như chảy máu đại tràng, suy nhược cơ thể, nguy hiểm hơn có thể dẫn đến thủng đại tràng đe doạ tính mạng. Các cơn đau bụng trong viêm đại tràng thường xuất hiện ở vùng dưới rốn. Dấu hiệu nhận biết tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh: – Đau bụng: những cơn đau xuất từng lúc, đau âm ỉ vùng bụng dưới hoặc quặn thắt, dữ dội. Thông thường, đau bụng thường diễn ra khi ngủ dậy và sau khi ăn xong, giảm sau khi đi đại tiện. Kèm theo đó là tình trạng chướng bụng, đầy hơi, óc ách khó chịu. – Thay đổi số lần đi ngoài và tính chất phân: đại tiện lúc lỏng, lúc rắn, phân nát không thành khuôn hoặc bị táo bón. Đi đại tiện nhiều lần trong ngày và thường xuyên có cảm giác muốn đi đại tiện tiếp khi vừa mới đi xong. Phân có thể có lẫn nhầy và máu. – Ngoài ra, còn có thể gặp các tình trạng khác như mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể, sút cân,… Viêm đại tràng cấp tính nếu để kéo dài sẽ dẫn đến viêm đại tràng mãn tính, rất khó để điều trị dứt điểm. 2.2 Hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích là tình trạng rối loạn tiêu hoá mãn tính, tái đi tái lại nhiều lần. Tuy nhiên khi người bệnh đi khám hoặc làm các xét nghiệm thì không tìm thấy những tổn thương về mặt giải phẫu hay sinh hoá ở ruột. Hội chứng này không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích được chia thành 3 thể chính sau: – Đau bụng: vị trí đau thường không cố đinh, đau có thể khu trú ở vùng bụng dưới hoặc đau dọc theo khung đại tràng. Đau âm ỉ kéo dài hoặc từng cơn, đau tăng sau khi ăn, đặc biệt khi ăn thức ăn lạ hoặc ôi thiu. Tình trạng này có thể kéo dài trong 1-2 ngày nhưng cũng có thể kéo dài trong nhiều ngày. – Táo bón: Đại tiện khó, phân khô cứng và phân thường có vỏ nhầy bọc bên ngoài nhưng không có lẫn máu. – Tiêu chảy: Phân lỏng, đi đại tiện nhiều lần trong ngày. Ngoài ra có thể gặp một số triệu chứng khác: đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, nhức đầu,… Các triệu chứng này thường không đặc hiệu, thay đổi theo thời gian và tuỳ theo chế độ ăn uống. Ví dụ, khi người bệnh ăn những loại thức ăn lạ, không phù hợp thì sẽ bị rối loạn tiêu hóa ngay lập tức. Nhưng nếu kiêng khem cẩn thận thì những triệu chứng trên sẽ giảm dần và có thể biến mất. 2.3 Polyp đại tràng Polyp đại tràng là tình trạng xuất hiện những khối u lồi vào trong lòng đại tràng. Nó được hình thành do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc đại tràng. Có thể nghi ngờ mình mắc polyp đại tràng hay không qua các dấu hiệu dưới đây: – Đi ngoài phân có lẫn máu: đây là dấu hiệu thường gặp nhất. Khi đi ngoài, có thể thấy máu phủ mặt ngoài phân hoặc dính trên giấy vệ sinh. Phân có khuôn và không trộn lẫn với máu. – Thay đổi thói quen đại tiện: Tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài  khoảng hơn 1 tuần. – Cuống polyp sa ra ngoài (sa trực tràng): Trường hợp polyp nằm ở trực tràng có cuống dài có thể sa ra ngoài hậu môn gây cảm giác khó chịu cho người bệnh. – Đau bụng, buồn nôn hoặc nôn: Polyp đại tràng có kích thước lớn có thể gây cản trở đường tiêu hoá, dẫn đến đau quặn bụng, buồn nôn và nôn. – Thiếu máu: Tình trạng chảy máu đại tràng có thể diễn ra âm thầm mà người bệnh không để ý. Chảy máu trong thời gian dài có thể gây thiếu máu khiến cơ thể xanh xao, mệt mỏi, suy nhược. Khi polyp đại tràng có kích thước lớn gây cản trở đường tiêu hoá sẽ dẫn đến đau bụng, buồn nôn, rối loạn tiêu hoá 3. Lưu ý khi bị đau đại tràng Các bệnh lý về đại tràng rất dễ tái phát và nhạy cảm với các loại thức ăn. Theo thống kê có đến 70% nguy cơ ung thư đại trực tràng có thể được ngăn chặn thông qua việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt. – Một số loại thực phẩm có thể làm nặng thêm tình trạng viêm nhiễm và gây đau đại tràng nhiều hơn mà bạn cần hạn chế ăn như đồ ăn chiên rán, carb tinh chế, đường, rượu, cà phê,… – Bên cạnh đó, cần tăng cường bổ sung rau củ và trái cây giàu chất xơ. Chất xơ có tác dụng làm mềm phân, hạn chế tình trạng táo bón. Khi cơ thể được cung cấp đủ chất xơ, đại tràng cũng sẽ giảm áp lực lên thành bụng và tính mạch giúp phòng tránh một số bệnh: trĩ, thoát vị bẹn, ung thư đại tràng,.. Thực phẩm giàu chất xơ bao gồm: ngũ cốc, rau cải, bắp cải, hoa lơ, táo, bơ, cam, các loại hạt,.. – Tập luyện thể dục hàng ngày giúp cơ thể khỏe mạnh và cải thiện được các triệu chứng bệnh. – Uống đủ nước (khoảng 2 lít mỗi ngày), hạn chế các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,..
thucuc
1,344
Torus hàm trên - Những thông tin cần biết Torus hàm trên là tình trạng xương phát triển bất thường trong vòm họng, hầu hết là lành tính. Tuy nhiên, một số trường hợp lồi xương hàm trên cần phải can thiệp y khoa để tránh gây ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người bệnh. Tìm hiểu về những thông 1. Torus hàm trên là gì và cách phân loại Có thể nhiều người đã nghe đến thuật ngữ torus hàm trên tuy nhiên không phải ai cũng hiểu ý nghĩa của nó. Torus hàm trên là gì? Torus hàm trên còn được gọi là lồi xương hàm trên hay vòm miệng hình xuyến. Đây là thuật ngữ dùng để chỉ một dạng phát triển bất thường của xương trong vòm họng. Tình trạng này có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, tuy nhiên, tỷ lệ nữ bị lồi xương hàm trên cao hơn nam và dễ xảy ra với người có gốc Châu Á. Phần xương lồi trong vòm họng có thể khác nhau về hình dạng, kích thước và chủ yếu hình thành ở đường giữa của khẩu cái cứng. Khi sờ có thể cảm nhận được tình trạng sưng nhưng không gây khó chịu hay đau đớn gì. Phân loại Dựa vào hình dáng của phần xương lồi có thể chia lồi xương hàm trên thành các loại sau: Torus hình thoi: Phần xương lồi hẹp và dài, bắt đầu từ vùng gai cửa chạy dọc đến phần sau của khẩu cái cứng, chủ yếu hình thành và phát triển ở đường ráp của hai xương hàm trên. Torus dạng thùy phát triển chỉ với một lồi xương duy nhất, có cuống và đáy rộng, kích thước lớn hơn hẳn các dạng torus khác. Torus phẳng phát triển với một xương lồi kích thước lớn, phẳng và dẹp, có thể xuất hiện hai bên đường ráp xương hàm trên. Torus dạng nốt là những hòn xương nhỏ, hình thành và phát triển riêng lẻ ở 2 bên đường giữa. Khi lồi xương phát triển với kích thước lớn có thể tập trung lại thành một xương lồi duy nhất, có rảnh ở giữa các hòn xương. 2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ bị torus hàm trên Việc xác định được nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ dẫn đến lồi xương hàm trên sẽ giúp bạn có biện pháp ngăn ngừa hiệu quả. Nguyên nhân Một số nguyên nhân có thể khiến xương hàm trên phát triển bất thường là: Nếu cha mẹ hoặc gia đình bạn có người bị lồi xương hàm thì sẽ có khả năng bạn cũng sẽ bị torus hàm trên do yếu tố di truyền. Chế độ ăn không cần bằng, tiêu thụ quá nhiều cá biển trong thời gian dài sẽ tạo điều kiện cho lồi xương hàm trên phát triển. Thói quen nghiến răng tạo áp lực lên cấu trúc xương trong miệng, kích thích sự phát triển quá mức của xương và hình thành bệnh torus. Mật độ xương giảm thấp cũng có thể dẫn đến nguy cơ hình thành lồi xương hàm trên. Yếu tố nguy cơ Ngoài những nguyên nhân chính gây ra tình trạng lồi xương hàm trên thì bạn còn cần phải chú ý các yếu tố nguy cơ cao dẫn đến bệnh như sau: Lứa tuổi xương đang phát triển mạnh sẽ có khả năng lồi xương hàm trên gia tăng kích thước. Nữ giới, đặc biệt người có gốc Châu Á. Người thường xuyên bổ sung vitamin D hoặc chất béo không bão hòa. Gia đình có người thân bị lồi xương hàm. Người mắc một số bệnh lý về xương dẫn đến mật độ xương thấp. 3. Dấu hiệu nhận biết torus hàm trên Lồi xương hàm trên thường không gây ra bất kỳ đau đớn hay triệu chứng nào. Tuy nhiên, bạn cũng có thể nhận biết thông qua những đặc điểm của lồi xương: Những khối xương nổi, hình thành và phát triển ở giữa vòm miệng, đơn độc và cứng với nhiều kích thước khác nhau từ 2 - 6 mm. Khi sờ sẽ thấy một điểm bất thường trong vòm miệng, nhô hơn một chút so với các vùng lân cận. Lồi xương có nhiều hình dạng khác nhau, có thể phẳng, hình thoi, dạng thủy hoặc dạng nốt rời rạc. Thông thường, giai đoạn tuổi dậy thì có thể hình thành và phát triển lồi xương hàm, đến tuổi trung niên thì chậm gia tăng kích thước và ngừng thay đổi khi về già hay thậm chí là thu hẹp do quá trình tiêu xương tự nhiên của tuổi tác. Hầu hết tình trạng torus xương hàm không gây đau và ở dạng lành tính nên không cần can thiệp. Tuy nhiên, có những trường hợp lồi xương có kích thước quá lớn gây cản trở hoạt động nói, nhai, nuốt và vệ sinh răng miệng. Đặc biệt những trường hợp lắp răng giả gây nhiều cản trở. Ngoài ra, lồi xương rất dễ bị tổn thương, trầy xước do hoạt động của răng miệng nhưng lâu lành vết thương vì không có mạch máu. Điều này có thể gây ra tình trạng lở loét, nhiễm trùng lồi xương hàm trên. 4. Chẩn đoán và điều trị torus hàm trên như thế nào? Trước khi đưa ra chỉ định có điều trị can thiệp torus xương hàm trên hay không thì bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng nhằm xác định chính xác tình trạng lồi xương. Chẩn đoán Phương pháp để chẩn đoán xác định lồi xương hàm trên là: Trước tiên, bác sĩ sẽ kiểm tra lồi xương hình thành ở hàm trên và thăm hỏi bệnh nhân những triệu chứng đã xảy ra trong thời gian gần nhất. Tiến hành các biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng gồm xét nghiệm máu, chụp X - Quang hoặc CT Scan để xác định chính xác bệnh lý. Điều trị Sau khi đã có kết quả chắc chắn về tình trạng lồi xương hàm trên, bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá và tư vấn biện pháp điều trị. Trường hợp bệnh nhân sức khỏe bình thường và lồi xương không gây bất cứ cản trở nào thì bác sĩ khuyến cáo không nên điều trị. Một số bệnh nhân cần thiết phải can thiệp để tránh làm ảnh hưởng đến cuộc sống thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ. Kỹ thuật cắt bỏ khối xương lồi ở hàm trên không quá phức tạp, tuy nhiên cần phải được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật răng hàm mặt có trình độ chuyên môn và trang thiết bị máy móc hiện đại để tránh rủi ro cũng như biến chứng.
medlatec
1,112
Dấu hiệu và tiêu chuẩn chẩn đoán tiền tiểu đường Tiền tiểu đường chỉ lượng đường trong máu cao hơn bình thường nhưng không đến mức để chẩn đoán bệnh tiểu đường. Tiền tiểu đường một khi không được điều trị có thể dẫn đến bệnh tiểu đường loại 2, bệnh tim và đột quỵ. 1. Tổng quan về tiền tiểu đường Tiền tiểu đường là từ dùng để chỉ lượng đường trong máu cao hơn bình thường nhưng chưa đủ cao để được xếp vào tiểu đường loại 2 và nếu không thay đổi lối sống thì nguy cơ tiền tiểu đường phát triển bệnh tiểu đường loại 2 là rất cao. Nếu bị tiền tiểu đường và không thay đổi lối sống thì bệnh có thể tiến triển thành tiểu đường loại 2 trong vòng 10 năm. Tuy nhiên chúng ta có thể phòng tránh tiền tiểu đường phát triển thành bệnh tiểu đường loại 2 bằng cách ăn thực phẩm lành mạnh, thói quen hoạt động thể hàng ngày và duy trì cân nặng hợp lý để đưa lượng đường trong máu trở lại bình thường. 2. Các triệu chứng của tiền tiểu đường Tiền tiểu đường thông thường không có biểu hiện triệu chứng nào rõ rệt. Một số người có thể bị các vấn đề sức khỏe liên quan đến kháng insulin, chẳng hạn như hội chứng buồng trứng đa nang và acanthosis nigricans liên quan đến sự phát triển của các mảng da sẫm màu, dày và thường mượt như nhung trên một số bộ phận của cơ thể như cổ, nách, khuỷu tay, đầu gối và các khớp ngón tay.Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp cho thấy tiền tiểu đường đã chuyển sang bệnh tiểu đường loại 2 bao gồm:Xuất hiện các cơn khát tăng dầnĐi tiểu thường xuyênĐói quá mức. Mệt mỏi. Nhìn mờ Nhìn mờ có thể xuất hiện ở người tiền tiểu đường 3. Chẩn đoán tiền tiểu đường Để chẩn đoán chính xác tiền tiểu đường, bác sĩ sẽ cần xét nghiệm đường huyết để chẩn đoán tình trạng. Thủ tục xét nghiệm được thực hiện bằng cách lấy mẫu máu và gửi đến phòng thí nghiệm để xét nghiệm lượng đường trong máu.Kết quả xét nghiệm có thể khác nhau tùy thuộc vào loại xét nghiệm mà bệnh nhân được sử dụng. Bệnh nhân nên được thực hiện xét nghiệm 2 lần trên cùng một loại xét nghiệm để xác định chẩn đoán chính xác. Các thiết bị đo mức đường huyết như thử nghiệm bằng ngón tay sẽ không được sử dụng để chẩn đoán. Thay vào đó, các xét nghiệm sau sẽ được sử dụng để chẩn đoán:3.1 Xét nghiệm Hemoglobin A1c. Xét nghiệm hemoglobin A1c, còn được gọi là xét nghiệm A1c hoặc xét nghiệm hemoglobin glycosyl hóa dùng để đo mức đường huyết trung bình trong một khoảng thời gian từ hai đến ba tháng. Thử nghiệm này không cần nhịn ăn và có thể thực hiện bất cứ mọi thời điểm.Nếu kết quả A1c từ 5,7 đến 6,4 phần trăm là được chẩn đoán mắc tiền tiểu đường. Nên kiểm tra A1c nhắc lại để xác nhận kết quả. Kết quả A1c càng cao, nguy cơ tiền tiểu đường sẽ tiến triển thành bệnh tiểu đường loại 2 càng cao.3.2 Xét nghiệm đường huyết tương lúc đói (FPG)Trong quá trình xét nghiệm đường huyết tương lúc đói, bác sĩ sẽ yêu người bệnh nhịn ăn trong tám giờ hoặc qua đêm. Trước khi ăn, chuyên gia y tế sẽ lấy mẫu máu để xét nghiệm.Mức chỉ số đường huyết từ 100-125 miligam trên decilit (mg / d. L) thì được chẩn đoán mắc tiền tiểu đường.3.3 Thử nghiệm dung nạp glucose qua đường miệng (OGTT)Thủ tục xét nghiệm OGTT cũng yêu cầu người bệnh phải nhịn ăn. Bác sĩ sẽ kiểm tra lượng đường trong máu của người bệnh hai lần, một lần vào đầu cuộc hẹn và sau đó hai giờ sau khi bệnh nhân uống đồ uống có đường. Nếu kết quả cho thấy chỉ số đường trong máu là 140-199 mg / d. L sau hai giờ, thì được chẩn đoán là mắc tiền tiểu đường. Người bệnh sẽ được uống nước đường khi làm thử nghiệm dung nạp glucose qua đường miệng 4. Các biến chứng của tiền tiểu đường Một khi không được điều trị, tiền tiểu đường có thể phát triển thành bệnh tiểu đường loại 2 và các tình trạng khác, chẳng hạn như:Bệnh timĐột quỵ. Tổn thương thần kinh. Tổn thương thận. Tổn thương mắt. Tổn thương chân. Nhiễm trùng da. Rắc rối với thính giác. Bệnh Alzheimer. Tiền tiểu đường có thể hồi phục và bạn có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm sự phát triển của bệnh tiền tiểu đường và tiểu đường thông qua thay đổi lối sống.Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng giảm 5% đến 7% trọng lượng giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Những người tham gia nghiên cứu tuân theo chế độ ăn ít chất béo, ít calo và tập thể dục 30 phút năm lần mỗi tuần. 5. Cách điều trị tiền tiểu đường Điều trị tiền tiểu đường cũng có thể được coi là ngăn ngừa tiến triển sang bệnh tiểu đường loại 2. Nếu bác sĩ chẩn đoán bị tiền tiểu đường, bệnh nhân sẽ được khuyên nên thay đổi lối sống hiện tại. Một nghiên cứu của Chương trình Phòng chống Bệnh tiểu đường cho thấy có khoảng 58% các ca tiền tiểu đường có thể thay đổi lượng đường trong máu một cách lâu dài. Dưới đây là các cách phổ biến nhất để quản lý tiền tiểu đường là:5.1 Dùng thuốc nếu bác sĩ kê đơn. Một số người bị bệnh tiểu đường chọn sử dụng phương pháp điều trị bằng thuốc bổ sung và thay thế để kiểm soát tình trạng của họ. Phương pháp điều trị này có thể bao gồm uống thuốc bổ sung, thiền định và châm cứu. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất với người bệnh 5.2 Chế độ ăn ít carbohydrate. Chế độ ăn ít carbohydrate giúp cải thiện việc kiểm soát đường huyết, kháng insulin và cân nặng. Nhiều người coi lượng carbohydrate từ 21-70 gam mỗi ngày là chế độ ăn ít carbohydrate nhưng không có định nghĩa tiêu chuẩn nào tồn tại. Theo các tạp chí đã được xuất bản, mức độ carbohydrate thấp hơn có thể giúp ích cho những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 nhưng hầu hết các bằng chứng này được lấy từ các nghiên cứu trong thời gian ngắn và mặc dù nó không đề cập cụ thể đến bệnh tiền tiểu đường.Chế độ ăn ít carbohydrate có thể không được khuyến khích cho những người có cholesterol cao, người bị bệnh thận hoặc tim. Ăn thực phẩm giàu chất xơ, chẳng hạn như trái cây, rau và ngũ cốc, sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu sức khỏe của mình.5.3 Tập thể dục nhiều hơn. Thường xuyên vận động có thể giảm nguy cơ mắc tiểu đường. Bạn nên dành 30 phút cho bất kỳ hoạt động nào giúp tăng nhịp tim lên mức mục tiêu, chẳng hạn như đi bộ, hầu hết các ngày trong tuần. Theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ, 30 phút tập thể dục mỗi ngày và giảm 5 đến 10% trọng lượng làm giảm nguy cơ tiến triển bệnh tiểu đường loại 2 của bạn hơn 58%.com, mayoclinic.org
vinmec
1,259
Công dụng thuốc Fucavina Thuốc Fucavina là thuốc tẩy giun có thành phần chính là Mebendazole, hàm lượng 500mg, bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc do Xí nghiệp Dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng - Việt Nam sản xuất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn chi tiết về công dụng, chỉ định của thuốc Fucavina. 1. Thuốc Fucavina có tác dụng gì? Thuốc Fucavina là thuốc tẩy giun có thành phần chính là Mebendazole, hàm lượng 500mg, bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc Fucavina được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị các trường hợp nhiễm giun chỉ, giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim. 2.Tác dụng - Cơ chế thuốc Fucavina Hoạt chất Mebendazol trong thuốc Fucavina có hoạt tính kháng giun mạnh đối với các loại giun tròn.Thuốc có tác dụng ức chế việc tạo thành các vi cấu trúc hình ống ở giun làm cho giun bị cạn kiệt glucose.Thuốc Fucavina có phổ chống giun rộng, tác dụng trên nhiều loại giun như giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim.Khi dùng thuốc Fucavina liều cao có tác dụng trên cả nang sán, trùng roi Giardia lumbia.Hoạt chất Mebendazol làm thoái hóa vi cấu trúc hình ống trong bào chất của các ký sinh trùng và ức chế hấp thu glucose ở giai đoạn trưởng thành của giun sán ký sinh ở ruột non và ấu trùng của chúng ở mô, làm giảm tích lũy glycogen, làm giảm ATP cần thiết cho sự sống và sinh trưởng của giun sán, làm chết các ký sinh trùng.Fucavina được đào thải ra trong nước tiểu và phần còn lại được thải qua phân dưới dạng hoạt chất không đổi hoặc chất chuyển hóa bậc 1. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Fucavina Liều dùng: Uống 01 viên 500 mg/lần/ngày, liều duy nhất.Sau điều trị ba tuần nếu còn giun thì nên tiếp tục một đợt thứ hai để đạt hiệu quả tối ưu.Lưu ý: Nên tẩy giun định kỳ 4-6 tháng/lần. 4. Quá liều thuốc Fucavina cần xử trí như thế nào? Trong trường hợp tai biến do dùng Fucavina quá liều có thể bạn sẽ gặp một số triệu chứng rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng,.....Trường hợp nghiêm trọng bạn nên đến gặp bác sĩ để được xử trí kịp thời. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Fucavina Chống chỉ định dùng thuốc Fucavina trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân quá mẫn hay dị ứng với thành phần của thuốc Fucavina. Không dùng thuốc Fucavina cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 2 tuổi. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Fucavina Trong quá trình sử dụng thuốc Fucavina, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Rối loạn tiêu hóaĐau bụng. Tiêu chảy. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế nếu gặp tác dụng ngoài ý muốn khi dùng thuốc Fucavina. 7. Tương tác thuốc Fucavina với thuốc khác
vinmec
492
5 Điều cần biết về tiêm uốn ván trước khi mang thai 1. Tại sao mẹ bầu cần phải tiêm phòng uốn ván? Uốn ván, một căn bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao, được gây ra bởi vi khuẩn Clostridium tetani có nguồn gốc từ đất, bụi bẩn và chất thải động vật. Những vi khuẩn này tồn tại dưới dạng bào tử, khó bị tiêu diệt do khả năng chịu nhiệt cao và kháng nhiều loại thuốc và hóa chất. Khi xâm nhập cơ thể, vi khuẩn uốn ván tấn công hệ thần kinh, gây ra cơn đau kinh khủng với co thắt cơ, đặc biệt tại hàm và cổ, gây khó thở và dẫn đến hậu quả tồi tệ cho sức khỏe, thậm chí là tử vong. Việc tiêm phòng uốn ván mang lại nhiều lợi ích quan trọng trong giai đoạn mang thai Nhóm nguy cơ chủ yếu bao gồm: – Người có vết thương ngoài da, đặc biệt là phụ nữ mang thai. – Trẻ sơ sinh thông qua vết cắt ở rốn. Vì vậy, việc tiêm phòng uốn ván cho bà bầu trong thai kỳ không chỉ là biện pháp cần thiết mà còn mang lại lợi ích quan trọng cho cả mẹ và thai nhi. Bằng cách tiêm phòng uốn ván, mẹ không chỉ bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ nhiễm bệnh mà còn tạo sự bảo vệ cho thai nhi, đặc biệt là khi miễn dịch chưa được hình thành hoàn toàn. Đảm bảo sức khỏe của mẹ: Trong thai kỳ, mẹ bầu có thể tiếp xúc với vi khuẩn này thông qua những vết thương nhỏ mà họ thường không để ý. Việc tiêm phòng uốn ván giúp tạo ra một lớp miễn dịch để ngăn vi khuẩn gây bệnh tấn công hệ thần kinh, giữ cho sức khỏe của mẹ trong tình trạng tốt nhất. Bảo vệ thai nhi: Trong giai đoạn mang thai, mẹ chuyển giao một phần miễn dịch cho thai nhi qua dòng máu. Việc tiêm phòng uốn ván giúp tạo ra sự bảo vệ miễn dịch cho thai nhi từ mẹ, giảm nguy cơ mắc bệnh ngay cả sau khi sinh. 2. Phác đồ tiêm uốn ván cho mẹ bầu và những phản ứng sau tiêm 2.1 Phác đồ tiêm uốn ván trước và khi mang thai – Tiêm phòng uốn ván khi mang thai lần đầu và chưa từng tiêm phòng uốn ván hoặc chưa đủ liều vắc-xin, quá trình tiêm sẽ được thực hiện theo lịch trình sau: Cân tiêm đủ mũi uốn ván trong thai kỳ, từ tuần thai 20 trở đi, và cách ngày sinh ít nhất 30 ngày. Mũi 1: Tiêm vào tuần thai thứ 20 trở lên. Mũi 2: Tiêm sau ít nhất 30 ngày kể từ mũi tiêm thứ nhất và phải thực hiện trước khi sinh ít nhất 30 ngày. Tiêm phòng uốn ván khi mang thai lần hai: Trong trường hợp bạn đang mang thai lần thứ hai và khoảng cách giữa 2 lần mang thai là dưới 5 năm, và bạn đã tiêm đủ 2 liều uốn ván trong lần mang thai trước, lịch trình tiêm phòng sẽ như sau: – Tiêm thêm 1 liều uốn ván vào tuần thai thứ 24 Nếu khoảng cách giữa 2 lần mang thai lớn hơn 5 năm hoặc bạn chỉ tiêm 1 liều uốn ván trong lần mang thai trước, bạn nên tuân thủ lịch trình như mang thai lần đầu, bao gồm 2 liều tiêm đúng theo hướng dẫn. 2.2 Những phản ứng chị em có thể gặp sau tiêm uốn ván Khi tiến hành tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ, mẹ bầu có thể trải qua một số phản ứng tương tự như khi tiêm các loại vắc xin thông thường. Trong quá trình này, một số mẹ bầu có thể trải qua phản ứng nhẹ như sốt sau tiêm. Đây không phải là điều gì đáng lo lắng, bởi phản ứng này là biểu hiện bình thường sau tiêm phòng. Vì sau khi vắc xin uốn ván được cung cấp vào cơ thể, hệ thống miễn dịch tự nhiên của mẹ bầu sẽ tự động tạo ra kháng thể để đối phó với vi khuẩn gây uốn ván khi cần thiết. Ngoài ra, một số ít mẹ bầu có thể gặp phản ứng sưng đỏ hoặc dị ứng tại vùng vết tiêm. Tuy điều này không đáng lo ngại, nhưng phản ứng này sẽ tự giảm dần mà không cần dùng đến thuốc hoặc biện pháp chườm đắp. – Chúng tôi nhập khẩu và bảo quản tất cả các loại vắc xin trong hệ thống tủ trữ đông đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Điều này đảm bảo rằng vắc xin luôn được bảo quản trong điều kiện chất lượng tốt nhất để đảm bảo tính hiệu quả của chúng. Trước khi tiêm chủng, họ sẽ thăm khám kỹ càng để đảm bảo sức khỏe của bạn. Họ cũng sẽ cung cấp tư vấn chi tiết về phác đồ tiêm và công dụng của từng loại vắc xin, cũng như giải đáp mọi thắc mắc về phản ứng sau tiêm để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối đa cho bạn. – Chúng tôi duy trì một hệ thống theo dõi tiêm chủng quốc gia để cập nhật toàn bộ lịch sử tiêm của khách hàng. Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ nhắc lịch tiêm tự động qua tin nhắn để đảm bảo bạn không bỏ lỡ bất kỳ mũi tiêm quan trọng nào. Điều quan trọng là bạn sẽ không phải trả thêm chi phí đặt giữ thuốc, vì chúng tôi luôn hỗ trợ cung cấp đủ thuốc và tuân thủ đúng lịch tiêm.
thucuc
962
Triệu chứng bệnh mạch vành tim có dễ nhận biết không? Bệnh mạch vành tim có thể dẫn tới các biến cố tim mạch nguy hiểm như đau tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đột tử. Tuy nhiên, các vấn đề của mạch vành lại thường được phát hiện muộn khiến quá trình điều trị gặp nhiều khó khăn. Vậy, triệu chứng bệnh mạch vành tim là gì, có dễ nhận biết không và làm thế nào để chẩn đoán chính xác? Câu trả lời sẽ có với những thông tin về bệnh mạch vành được chia sẻ trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh mạch vành tim là gì? Bệnh mạch vành tim là bệnh lý tim mạch rất phổ biến, liên quan đến khả năng cung cấp máu nuôi dưỡng cơ tim. Thông thường, cơ tim cần được cung cấp một lượng máu nhất định để đảm bảo hoạt động co bóp nhằm đưa máu đi nuôi khắp cơ thể. Nguồn máu đưa đến nuôi cơ tim được vận chuyển bởi hệ thống động mạch vành nằm trên bề mặt quả tim. Bởi vậy, khi mạch vành bị hẹp, tắc do một số nguyên nhân sẽ khiến lượng máu đến cơ tim giảm. Hiện tượng này được gọi là bệnh mạch vành tim. Bệnh mạch vành có thể gây ra những triệu chứng khó chịu hoặc gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. 2. Đặc điểm của các triệu chứng bệnh mạch vành tim 2.1 Triệu chứng bệnh mạch vành tim có dễ nhận biết không? Thông thường, bệnh mạch vành ở mức độ nhẹ sẽ không hoặc ít biểu hiện thành triệu chứng. Các triệu chứng nếu có cũng thường không rõ ràng hoặc mơ hồ, dễ nhầm lẫn với nhiều căn bệnh khác. Đặc biệt, đối với những bệnh nhân bị bệnh mạch vành có kèm theo bệnh đái tháo đường thì dù bệnh nặng, các triệu chứng cũng không xuất hiện khiến việc chẩn đoán và điều trị gặp rất nhiều khó khăn. 2.2 Các triệu chứng thường gặp của bệnh mạch vành tim Các dấu hiệu của bệnh mạch vành dù khó nhận biết nhưng vẫn có thể biểu hiện theo một cách nào đó. Các triệu chứng thường găp nhất là: Đau thắt ngực được coi là triệu chứng điển hình của bệnh mạch vành. Cơn đau được mô tả rất đa dạng. Có người cảm thấy đè nặng, nghẹn, thắt, bóp nghẹt ở trong lồng ngực, bên ngực trái hoặc sau xương ức. Có người lại cảm giác ngực nóng ran, bỏng rát. Nhiều trường hợp, cơn đau lan lên cổ, hàm, vai, cánh tay trái hoặc lan sau lưng. Tình trạng này có thể chỉ xảy ra khi gắng sức, đi bộ leo dốc, căng thẳng, stress (đau thắt ngực ổn định) hoặc xuất hiện ngay cả khi bệnh nhân đang nghỉ ngơi và không thuyên giảm khi dùng thuốc giãn mạch (đau thắt ngực không ổn định). Các cơn đau thường kéo dài vài giây cho đến vài phút (3 – 5 phút) và dưới 15 phút. Nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút, xảy ra lúc nghỉ ngơi, đã dùng thuốc giãn mạch vẫn không giảm thì là khả năng cao người bệnh đã bị nhồi máu cơ tim cấp, cần được đưa đến bệnh viện ngay để cấp cứu kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc. Tuy nhiên, hiện tượng đau thắt ở ngực không chỉ là biểu hiện của bệnh mạch vành mà còn có thể là triệu chứng của cơn trào ngược dạ dày thực quản, đau dây thần kinh liên sườn, zona thần kinh,… Bởi vậy, người bệnh cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện triệu chứng này để làm các chẩn đoán loại trừ hoặc xác định. Khó thở thường khiến bệnh nhân nghĩ tới các vấn đề về phổi. Nhưng đây cũng là dấu hiệu rất quen thuộc của các bệnh nhân mắc bệnh mạch vành. Khi tim không nhận đủ máu để co bóp, lượng máu giàu oxy đến các cơ quan trong cơ thể đều giảm khiến hô hấp của bạn gặp vấn đề. Ban đầu, có thể bạn chỉ cảm thấy ngột ngạt, kèm với tức ngực khi gắng sức hoặc căng thẳng, lo lắng. Nhưng nếu bệnh nặng, bạn sẽ thấy hụt hơi, thở gấp ngay cả khi làm những công việc đơn giản như đi bộ, làm vườn hay làm việc nhà nhẹ nhàng. Lúc này rất có thể bệnh mạch vành đã tiến triển thành suy tim. Đau ngực là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh mạch vành tim. Thiếu máu nuôi dưỡng mạch vành tim khiến lượng máu cung cấp cho não bị giảm. Người bệnh có thể gặp các hiện tượng đau đầu, chóng mặt. Tuy nhiên, nhiều người có thể cho rằng đó là triệu chứng của chứng rối loạn tiền đình, chóng mặt do đói, hạ huyết áp,…Tất cả những nhầm lẫn này có thể dẫn tới điều trị sai cách và những hậu quả khôn lường. Khi cơ thể bị đau sẽ kích thích hệ thần kinh giao cảm, gây đổ mồ hôi lạnh. Nếu triệu chứng này xuất hiện kèm cơn đau thắt ngực, khó thở, người bệnh mạch vành cần đặc biệt chú ý. Bởi rất có thể, đây là hồi chuông cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim đang đến gần. Tim co bóp không được bình thường khiến hệ thống điện của tim cũng trở nên bất thường. Trong nhiều trường hợp, người bệnh có thể nghe rõ tim đập nhanh và mạnh, từng nhát kèm với đó là hiện tượng hồi hộp, hẫng hụt, run rẩy, bồn chồn. Choáng ngất có thể xảy ra khi lượng máu đến nuôi cơ tim hoặc các cơ quan khác bị ngừng đột ngột. Bệnh nhân thường gặp phải hiện tượng choáng ngất trong các trường hợp nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đột tử. Khi thấy bệnh nhân có biểu hiện này, cần đưa đi cấp cứu ngay để được xử trí kịp thời, tránh nguy hiểm đến tính mạng. 3. Làm thế nào để xác định có phải bạn bị bệnh mạch vành hay không? Do triệu chứng của bệnh mạch vành thường không rõ ràng và biểu hiện muộn, nên cách tốt nhất để chẩn đoán bệnh này là đến các chuyên khoa tim mạch uy tín để được các bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm giúp nhận diện, phân biệt các triệu chứng nếu có của bệnh. Bên cạnh đó, các thiết bị hiện đại sẽ giúp bạn xác định chính xác các triệu chứng mà bạn gặp phải có phải do bệnh mạch vành gây ra hay không. Nếu đúng bạn mắc bệnh mạch vành tim thì nguyên nhân do đâu, vị trí và mức độ tắc hẹp thế nào? Để xác định các triệu chứng xuất hiện có phải do bệnh mạch vành hay không, bạn cần được khám với bác sĩ và thực hiện các chẩn đoán hiện đại. Tùy vào từng trường hợp mà các bác sĩ có thể chỉ định một hoặc một số phương pháp sau: – Điện tâm đồ – Siêu âm tim – Chụp CT mạch vành – Chụp MRI tim … Đối với những trường hợp có dấu hiệu nhận biết sớm, bạn nên chú ý theo dõi và đi khám ngay, tuyệt đối không nên chủ quan vì phát hiện càng sớm, bệnh càng được điều trị hiệu quả, khả phục hồi càng cao. Tóm lại, các triệu chứng bệnh mạch vành tim là gì và có biểu hiện trên lâm sàng hay không, biểu hiện như thế nào còn tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân và mức độ của bệnh. Để bảo vệ sức khỏe mạch vành cũng như hệ tim mạch, bạn nên chủ động thăm khám định kỳ để phát hiện sớm các bệnh lý và được điều trị hiệu quả.
thucuc
1,337
Cổ họng có đờm khó thở: những điều bạn nên làm 1. Nguyên nhân khiến cổ họng có đờm khó thở Biểu hiện cổ họng có đờm và khó thở, thường gặp nhất là ở trẻ em, tuy nhiên người lớn cũng thường gặp nhưng chiếm tỷ lệ thấp hơn. Đờm là một chất dịch tiết ở đường hô hấp bao gồm có chất nhầy, hồng cầu, bạch cầu, bạch cầu mủ, các chất độc hại xâm nhập vào đường hô hấp. Các chất nhầy này thường được tiết ra khi người bệnh mắc phải một số bệnh lý sau đây: 1.1. Cảm lạnh, cảm cúm Cổ họng ho có đờm có thể do bệnh cảm cúm, cảm lạnh gây nên. Đây là bệnh lý do nhiễm virus vì vậy thường gây tiết nhiều chất nhầy trong đường dẫn khí, đặc biệt là đờm ở cổ họng. Tình trạng đờm ở cổ họng có thể kéo dài ngay cả khi các biểu hiện của bệnh cảm cúm hay cảm lạnh đã hết. 1.2. Viêm phổi Khi bị viêm phổi, các chất nhầy (đờm) sẽ ứ đọng trong phổi và cả ở cổ họng, khiến trẻ có biểu hiện ho, khó thở. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh và tình trạng tăng tiết dịch nhầy ở mỗi người là khác nhau. 1.3. Bệnh hen suyễn Đây là một bệnh đường hô hấp mạn tính có thể gây gia tăng tiết chất nhầy quá mức trong cổ họng. Khó thở, thở khò khè, tức ngực và ho. Người bị hen phế quản có thể các chất nhầy dư thừa tích tụ trong đường hô hấp và làm hẹp đường thở. Vì vậy cần có các biện pháp điều trị kịp thời. 1.4. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cổ họng ho có đờm do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, chất nhầy hay đờm trong cổ họng có thể trở nên nghiêm trọng đến nỗi dẫn đến nghẹt đường thở khi ngủ, gây ho kéo dài. 1.5. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày – thực quản có thể khiến người bệnh có biểu hiện có đờm ở cổ họng, khó thở, điều này là do axit trong dạ dày, trào ngược lên thực quản và người bệnh cũng có thể bị ho kéo dài. 1.6. Viêm phế quản Viêm phế quản có thể làm hẹp đường phế quản, gây khó thở. Cùng với viêm, sự tích tụ chất nhầy (đờm) ở cổ họng là lý do khiến người bệnh trở nên khó thở hơn. 2. Cổ họng có đờm, khó thở nên làm gì? Khi có triệu chứng bất thường, người bệnh nên đi thăm khám để xác định nguyên nhân và điều trị đúng hướng. Khi cổ họng có đờm, khó thở, người bệnh sẽ có cảm giác sẽ rất vướng và khó chịu. Việc xác định được nguyên nhân gây tiết đờm ở cổ họng để loại bỏ nguyên nhân này là cách giải quyết tốt nhất. Việc thăm khám với bác sĩ sẽ giúp bạn xác định được nguyên nhân xuất hiện đờm trong cổ họng và điều trị loại bỏ nguyên nhân gây bệnh thì đờm hay chất nhầy trong cổ họng sẽ tự biến mất. Bên cạnh việc nên đi thăm khám sớm với bác sĩ, bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau để để giúp làm giảm tình trạng đờm khó chịu trong cổ họng của mình như: – Súc miệng bằng nước muối sinh lý mỗi ngày để ngăn virus, vi khuẩn nếu có trong các đờm rãi không có cơ hội tấn công và gây bệnh. – Khi ho có đờm bạn nên để đờm thoát ra ngoài, sau đó dùng khăn sạch lau miệng, không nên nuốt đờm vào trong cổ họng có thể khiến bị sặc đường thở hoặc đờm lan xuống dưới phổi có thể gây nguy hiểm. – Uống nhiều nước để giúp làm loãng chất nhầy và làm cho đờm hay chất nhầy tại đường hô hấp có thể dễ tống xuất ra ngoài hơn. – Cần đảm bảo chế độ ăn đủ dinh dưỡng, nên ăn các đồ ăn mềm, đồ ăn không được quá cứng. – Khi áp dụng các biện pháp trên, mà vẫn thấy tăng tiết dịch chất nhầy hay đờm trong cổ họng ngày một nhiều hơn gây khó thở. Khi đó, bạn cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán đúng và có biện pháp xử trí kịp thời.
thucuc
738
Hiệu quả của các phương pháp hỗ trợ cắt niêm mạc qua nội soi Cắt bỏ niêm mạc nội soi (EMR) là một kỹ thuật được mô tả là an toàn và chủ yếu được sử dụng để loại bỏ các tổn thương lớn hơn (> 1cm) của đường tiêu hóa, chỉ giới hạn ở các lớp bề mặt như niêm mạc và dưới niêm mạc. Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi có thể được sử dụng để loại bỏ các tổn thương lành tính, tiền ác tính và ác tính sớm (còn gọi là ung thư sớm) (T1N0), có thể ngăn ngừa sự cần thiết phải can thiệp phẫu thuật. 1. Hiệu quả của kỹ thuật cắt cắt niêm mạc qua nội soi ở đường tiêu hóa trên Trong thực quản, kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi có thể được sử dụng để loại bỏ các khối u ác tính bề mặt (ung thư sớm) cũng như chứng loạn sản cấp độ cao liên quan đến Barrett và ung thư biểu mô trong niêm mạc. Đối với khối u liên quan đến Barrett thực quản, Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi có thể được sử dụng như một phương thức đơn độc để loại bỏ các tổn thương ung thư hoặc có thể được sử dụng kết hợp với kỹ thuật bóc tách để loại bỏ các phân đoạn lớn của Barrett.Một nghiên cứu gần đây đánh giá hiệu quả của việc cắt bỏ hoàn toàn Barrett và khối u liên quan của nó thông qua kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi , cho thấy rằng khối u với các đặc điểm nguy cơ cao, chẳng hạn như xâm lấn dưới niêm mạc, biệt hóa kém, thâm nhiễm bạch huyết hoặc mạch máu, đã được loại bỏ hoàn toàn ở 98,8% bệnh nhân. Tỷ lệ tái phát trong nghiên cứu này được phát hiện là rất thấp (1,4%) đối với cả tổn thương ung thư và loạn sản cao. Các nghiên cứu đã so sánh các kỹ thuật hỗ trợ cột thắt tổn thương trước để loại bỏ khối u liên quan đến Barrett và cho thấy rằng kỹ thuật hỗ trợ thắt này làm giảm nhẹ thời gian của thủ thuật, tuy nhiên cả hai kỹ thuật đều có hiệu quả như nhau và có tỷ lệ tương tự các sự kiện bất lợi. Hình ảnh nội soi thực quản của Barrett Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi cũng có thể được sử dụng để loại bỏ ung thư biểu mô tế bào vảy bề mặt (SCC) trong thực quản. Nhiều nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi trên SCC, tỷ lệ tái phát thấp tới 0,3% ở các tổn thương nhỏ hơn 20 mm. 2. Hiệu quả của kỹ thuật cắt cắt niêm mạc qua nội soi ở đại tràng Đại tràng phần lớn là khu vực phổ biến nhất của đường tiêu hóa, nơi Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi được sử dụng và thường được thực hiện bằng kỹ thuật hỗ trợ tiêm nâng. Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng tỷ lệ tái phát tại chỗ để loại bỏ các tổn thương phẳng thấp tới 3% khi loại bỏ từng khối nhưng lên đến 20% khi loại bỏ từng phần.Sau khi nội soi điều trị được thực hiện lần 2 tại các khu vực này, với kỹ thuật đốt bằng Argon plasma APC, kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi hoặc cả hai, tỷ lệ tái phát là 21%, tuy nhiên tỷ lệ loại trừ 91,4% cuối cùng đã đạt được với trung bình 1,2 lần điều trị. Người ta đề xuất rằng những bệnh nhân có tổn thương lớn hơn 15 mm và đã cắt bỏ từng mảng, nên nội soi đại tràng lặp lại trong 6-12 tháng để đánh giá khả năng tái phát.Thật thú vị, khi Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi hỗ trợ tiêm được so sánh với kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi dưới nước, nó được tìm thấy các tổn thương tái phát đã được loại bỏ tốt hơn đáng kể bằng cách sử dụng kỹ thuật dưới nước (88,9% so với 31,8%) với thời gian theo dõi 30 tháng. Tái phát thường thấy nhất ở những bệnh nhân có polyp lớn hơn 40 mm. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu khác gần đây với kích thước polyp trung bình là 30mm, ung thư biểu mô tuyến xâm lấn được tìm thấy ở 6 polyp (3,4%), 5 trong số đó được điều trị thành công bằng Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi. Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi điều trị polyp đại tràng Như đã đề cập trước đây, các tổn thương đại tràng không nâng lên được khi tiêm vào khoang dưới niêm mạc sẽ không được nâng lên vì điều này có thể cho thấy sự xâm lấn vào các lớp sâu hơn của thành ruột. Tuy nhiên, nếu cho rằng tổn thương không thể nâng lên được là do xơ hóa thứ phát sau can thiệp trước đó, người ta nhận thấy rằng những tổn thương này có thể được loại bỏ thông qua Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi . 3. Kết luận Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi là một kỹ thuật nội soi rất hữu ích và an toàn để loại bỏ các tổn thương ác tính giai đoạn đầu và tiền ác tính lớn hơn của đường tiêu hóa. Trước khi xem xét Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi , điều quan trọng là phải lựa chọn tổn thương phù hợp. Đánh giá cận cảnh qua nội soi để khoanh vùng tổn thương, kích thước (> 1 cm) và xác định độ sâu tổn thương là bắt buộc. Siêu âm qua nội soi EUS có thể được sử dụng, nếu cần, để phân giai đoạn tổn thương và xác định thêm độ sâu của niêm mạc.Các kỹ thuật điều chỉnh có thể được sử dụng cùng với kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi để loại bỏ thêm hoặc cắt bỏ mô còn sót lại. Tổn thương lớn hơn 1,5 hoặc 2 cm nên được cắt bỏ từng mảng. Tuy nhiên, cần theo dõi sát quá trình nội soi đại tràng, đặc biệt nếu tổn thương được cắt bỏ từng mảng vì điều này có nguy cơ tái phát cao hơn. Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là chảy máu và nếu tổn thương được coi là có nguy cơ cao, nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa hoặc các phương pháp cầm máu thông thường nếu xảy ra chảy máu sau phẫu thuật.
vinmec
1,145
U nang buồng trứng 58mm và những biến chứng có thể gặp 1. Bệnh u nang buồng trứng U nang buồng trứng là một vấn đề sức khỏe phổ biến ở nữ giới, tình trạng này có thể gây ra ảnh hưởng đáng kể đến sinh sản và sức khỏe tổng quát của chị em nếu như không được phát hiện, kiểm soát và can thiệp kịp thời. U nang buồng trứng là một vấn đề sức khỏe phổ biến ở nữ giới U nang buồng trứng là một dạng khối u hình thành và phát triển trong buồng trứng. U nang buồng trứng có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi của phụ nữ, nhưng thường phổ biến nhất trong độ tuổi sinh đẻ. Kích thước của u nang buồng trứng có thể khác nhau. – U nang được nhận định có kích thước nhỏ khi kích thước u bé hơn 20mm. – U nang kích thước từ 20 – 50mm là u nang có kích thước trung bình. – U  nang có kích thước trên 50mm là u nang có kích thước lớn. U nang buồng trứng có thể gây ra nhiều vấn đề và biểu hiện lâm sàng khác nhau ở từng đối tượng. Nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời, u nang buồng trứng có thể gây ra các triệu chứng như rối loạn kinh nguyệt, đau bụng, khó có thai. Đồng thời, u cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe tổng quát của phụ nữ. Để giải quyết vấn đề này, quá trình chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả là cần thiết. 2. Tác động của u nang buồng trứng 58mm đến sức khỏe và sinh sản U nang buồng trứng kích thước trên 50mm đã được xem là u nang có kích thước lớn. U nang buồng trứng kích thước 58mm là u nang lớn cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh những ảnh hưởng đến sức khỏe và sức khỏe sinh sản của chị em. Những tác động của u nang buồng trứng kích thước 58mm đến sức khỏe và sinh sản của phụ nữ là: – Rối loạn kinh nguyệt: U nang buồng trứng lớn 58mm có thể làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Phụ nữ có thể trải qua kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt kéo dài hoặc ngưng kinh hoàn toàn. – Đau bụng và cảm giác khó chịu: Khi u nang buồng trứng lớn, nó có thể gây đau bụng và khó chịu. Đau có thể xuất hiện ở vùng bụng dưới hoặc lan ra phần lưng. – Khó có thai/Vô sinh: U nang buồng trứng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh và mang thai. U nang có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển và phóng thích trứng, làm giảm khả năng thụ tinh. U nang buồng trứng 58mm có thể gây ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh và mang thai – Tăng nguy cơ nhiễm trùng: Khối u nang có thể bị nhiễm trùng, kích thước to lên và dính vào các cơ quan và mô xung quanh. Điều này gây đau bụng dưới, có thể đi kèm với sự tồn tại của khí hư và mủ trong vùng bụng, và có thể gây ra triệu chứng sốt. – Tăng nguy cơ vỡ nang: Với kích thước lớn, u nang buồng trứng có nguy cơ cao hơn về việc vỡ nang. Việc vỡ nang có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng và đòi hỏi sự can thiệp y tế khẩn cấp. Khi vỡ nang, người phụ nữ có thể trải qua đau bụng, buồn nôn hoặc nôn mửa. – Tăng nguy cơ xoắn nang: Những khối u có kích thước lớn, có cuống dài có thể xoắn lại với nhau hoặc tự xoắn xung quanh trục của nang. Điều này gây ra sự tắc nghẽn của các mạch máu, gây thiếu máu và có thể dẫn đến hoại tử mô nếu không được cấp cứu kịp thời. Dấu hiệu của xoắn nang bao gồm đau bụng dưới đột ngột và dữ dội, có thể đi kèm với cảm giác choáng ngất, vã mồ hôi nhiều và các triệu chứng khác. – Tăng nguy cơ ung thư hóa: Mặc dù tỷ lệ ung thư buồng trứng là thấp, tuy nhiên, vẫn có trường hợp u nang buồng trứng có thể trở thành ác tính, tức là chuyển hóa thành các tế bào ung thư. Điều này cần được theo dõi và chẩn đoán kịp thời để đưa ra quyết định điều trị phù hợp. – Tác động tâm lý: U nang buồng trứng to cũng có thể gây ra tác động tâm lý tiêu cực. Lo lắng, stress và sự lo ngại về tình trạng sức khỏe và khả năng sinh sản có thể xảy ra. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị u nang buồng trứng 58mm Chẩn đoán và điều trị u nang buồng trứng cần đảm bảo sự chính xác để cho hiệu quả điều trị cao. 3.1. Chẩn đoán u nang Siêu âm là phương pháp chẩn đoán chính để xác định kích thước và đặc điểm của u nang buồng trứng. Nó cho phép hình ảnh rõ ràng về nang buồng trứng và các cấu trúc xung quanh. Siêu âm là phương pháp chẩn đoán chính để xác định kích thước và đặc điểm của u nang Ngoài ra xét nghiệm máu cũng có thể được sử dụng để đánh giá các chỉ số hormone và các dấu hiệu về viêm nhiễm hoặc tình trạng nang buồng trứng. 3.2. Điều trị u nang Việc lựa chọn phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của u nang buồng trứng 58mm và sự đánh giá của bác sĩ. Điều quan trọng là thảo luận và hợp tác chặt chẽ với bác sĩ để đưa ra quyết định phù hợp cho từng trường hợp cụ thể. – Theo dõi: Trong trường hợp u nang buồng trứng không gây ra triệu chứng nghiêm trọng hoặc không ảnh hưởng đến sức khỏe, các bác sĩ có thể quyết định theo dõi chặt chẽ bằng cách thực hiện các siêu âm định kỳ và theo dõi triệu chứng. – Sử dụng thuốc: Trong một số trường hợp, thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát kích thước và triệu chứng của u nang buồng trứng. – Phẫu thuật: Khi u nang buồng trứng to gây ra triệu chứng nghiêm trọng, tăng kích thước nhanh hoặc có nguy cơ vỡ nang, phẫu thuật loại bỏ u nang có thể được thực hiện. Đây có thể là phẫu thuật mở hoặc sử dụng phương pháp nội soi.
thucuc
1,137
Thủng tạng rỗng có nguy hiểm? Thủng tạng rỗng là một bệnh lý cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao, cần được phẫu thuật cấp cứu sớm. Nhiều người vì chủ quan với đau bụng sau ăn, đau dạ dày mạn tính... dẫn tới tình trạng nguy kịch. 1. Nguyên nhân thủng tạng rỗng Thủng loét dạ dày tá tràng chiếm 90%.Chấn thương bụng kín:+ Thủng ruột: thường gặp nhất là tá tràng, tiếp đến là hỗng tràng và ít gặp nhất là ở đại tràng.+ Vỡ bàng quang: có thế xảy ra tràn khí ổ bụng.Chấn thương xuyên thấu thành bụng.Thủng tạng rỗng do nuốt hoặc bị rơi dị vật vào trong.Thủng do nhét dị vật vào trực tràng âm đạo.Viêm hoại tử ống tiêu hóa dẫn đến thủng tạng rỗng:Viêm ruột hoại tử. Viêm ruột trong bệnh thương hàn. Viêm ruột thừa hoại tử. Viêm túi thừa đại tràng. Thủng tử cung do nạo hút thai. Thủng do ống nội soi tiêu hóa 2. Các yếu tố nguy cơ Thủng tạng rỗng thường gặp nhiều ở nam giới tuổi từ 35 – 65 nhưng nhiều nhất là từ 30 – 40 tuổi, nhưng cũng có nhiều người bệnh trên 80 – 85 tuổi cũng bị. Yếu tố thuận lợi gây bệnh là do thời tiết lạnh. 3. Triệu chứng thủng tạng rỗng Người bệnh cảm thấy đau đột ngột, dữ dội là dấu hiệu chủ yếu. Có biểu hiện nôn nhưng thường ít gặp. Trong những giờ đầu không có bí trung đại tiện.Khi người bệnh đau nhiều và tăng lên, bác sĩ khám thấy bụng cứng như gỗ, co cứng thành bụng (những mức độ khác nhau) là triệu chứng bao giờ cũng có của thủng tạng rỗng. Đau bụng là triệu chứng ban đầu của thủng tạng rỗng Những triệu chứng trên khác với các trường hợp viêm phúc mạc do các nguyên nhân khác. Tuy nhiên diễn biến lâm sàng có thể chuyển sang một hình thái khác đó là: trong 6 giờ đầu người bệnh đau thượng vị dữ dội, thường có shock kèm theo, đau nhanh chóng lan ra khắp ổ bụng và chuyển sang giai đoạn bình thường (khoảng 6 giờ tiếp theo) nhất là trường hợp lỗ thủng nhỏ, thủng xa bữa ăn, hoặc lỗ thủng được bít lại, dịch dạ dày thoát ra qua lỗ thủng ít và có thể chảy xuống hố chậu phải theo rãnh đại tràng phải gây đau ở hố chậu phải, nên dễ nhầm với viêm ruột thừa cấp. 4. Chẩn đoán thủng tạng rỗng Cần kịp thời đưa bệnh nhân thủng tạng rỗng tới tới trung tâm y tế gần nhất để được nhân viên y tế cấp cứu và xử trí. Có thể sử dụng các kỹ thuật dưới đây để xác định được thủng tạng rỗng ở vị trí nào và mức độ đến đâu:Chụp X quang bụng đứng không chuẩn bị thấy người bệnh có hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành.Siêu âm người bệnh thủng tạng rỗng thấy hình ảnh hơi tự do và dịch trong ổ phúc mạc. Thủng tạng rỗng được chẩn đoán bằng kỹ thuật siêu âm 5. Điều trị thủng tạng rỗng Trước đây, để điều trị bệnh chỉ có một cách duy nhất là phẫu thuật mở ổ bụng để tìm và khâu lỗ thủng. Thủng tạng rỗng có nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Đây là một cuộc phẫu thuật lớn, nên sau phẫu thuật, bệnh nhân phải mất rất nhiều thời gian mới có thể phục hồi như bình thường. Tuy nhiên, nhờ các tiến bộ kỹ thuật, nhất là từ khi có kỹ thuật mổ nội soi, việc điều trị thủng tạng rỗng đã trở nên dễ dàng hơn. Phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm hơn so với phẫu thuật theo phương pháp truyền thống: vết mổ nhỏ, ít xâm lấn, ít tác động đến các tạng khác trong ổ bụng nên sẽ giúp quá trình phục hồi sau phẫu thuật của bệnh nhân diễn ra nhanh hơn, ít nhiễm trùng hơn và bệnh nhân sớm được ra viện hơn. 6. Phòng bệnh thủng tạng rỗng Các bác sĩ khuyến cáo mọi người không nên chủ quan với sức khỏe của bản thân, nên đi khám bệnh sớm nếu thấy có các biểu hiện của viêm loét dạ dày – tá tràng với các triệu chứng như: nóng rát vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua,... để được tư vấn điều trị kịp thời, tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm như thủng ổ loét, chảy máu dạ dày, ung thư ...
vinmec
763
Tìm hiểu về bệnh thoái hóa hoàng điểm ở mắt Bệnh thoái hóa hoàng điểm ở mắt có thể dẫn tới mù lòa nếu người bệnh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Để ngăn ngừa biến chứng do bệnh gây ra, mọi người cần chủ động trong việc thăm khám nhãn khoa thường xuyên hoặc khi có dấu hiệu bất thường. 1. Thoái hóa hoàng điểm ở mắt là gì? Thoái hóa điểm vàng là một vấn đề thường gặp ở mắt, xảy ra do tổn thương hoàng điểm ở trung tâm võng mạc khiến thị lực trung tâm bị suy giảm nghiêm trọng hoặc mất đi. Tuổi già là một trong những yếu tố hàng đầu khiến mọi người có nguy cơ cao mắc bệnh do cơ thể bước vào giai đoạn láo hóa. Hiện nay, tỷ lệ người trưởng thành mắc thoái hóa điểm vàng cũng đang có dấu hiệu tăng mạnh cho thấy đây là một vấn đề đáng báo động. Vùng trung tâm thị lực của mắt bị ảnh hưởng khi mắc thoái hóa hoàng điểm khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt. Tầm nhìn bên ngoài tuy không bị ảnh hưởng quá lớn nhưng sẽ giảm dần theo thời gian nếu người bệnh không được điều trị đúng cách và kịp thời. Có hai thể thoái hóa điểm vàng thường gặp hiện nay là thoái hóa thể khô và thoái hóa thể ướt với các đặc trưng của bệnh như sau: – Thể khô: Đặc trưng với các mảng lắng đọng chất béo màu vàng ở võng mạc mắt khiến bệnh nhân mất đi một phần thị lực. Ở thể khô, bệnh ít khi gây suy giảm thị lực nghiêm trọng hoặc khiến người bệnh bị mù lòa nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ tới thị lực và sinh hoạt hằng ngày. – Thể ướt: Mạch máu tăng sinh phát triển ở dưới võng mạc có thể gây rò rỉ máu hoặc dịch khiến tầm nhìn bị gợn sóng hoặc méo mó cũng như xuất hiện các điểm mù. Thoái hóa hoàng điểm thể ướt gây mất thị lực nghiêm trọng, nguy cơ dẫn tới mù lòa cao và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, sinh hoạt của người bệnh. Thoái hóa hoàng điểm là tình trạng thương tổn hoàng điểm vùng trung tâm võng mạc 2. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân chính dẫn tới thoái hóa điểm vàng được xác định là do tuổi tác. Khi con người bước vào giai đoạn ngoài 50, cơ thể bắt đầu lão hóa khiến tế bào suy giảm khả năng chống lại gốc tự do và giảm khả năng tự phục hồi. Mắt cũng là một trong những cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề của sự lão hóa. Thoái hóa điểm vàng được thống kê là có tỷ lệ mắc cao hơn ở những người ngoài 50 trên khắp toàn cầu. Tuy vậy, người trẻ tuổi cũng có nguy cơ mắc bệnh do gen di truyền. Tỷ lệ người mắc bệnh được sinh ra trong gia đình có thành viên mắc thoái hóa điểm vàng cao hơn so với gia đình không có tiền sử mắc bệnh. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các tác nhân bên ngoài như tia UV, ánh sáng xanh, khói thuốc, rượu bia, chất kích thích… cũng có thể góp phần làm tăng nguy cơ mắc thoái hóa điểm vàng. Người bệnh cần đi khám sớm khi có dấu hiệu bất thường để được xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Bởi đây là yếu tố quan trọng giúp bác sĩ có thể đưa ra phương án điều trị và phác đồ điều trị phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao cho người bệnh. Tuổi tác là một trong những yếu tố khiến mọi người có nguy cơ mắc bệnh thoái hóa điểm vàng 3. Dấu hiệu nhận biết Bệnh thoái hóa điểm vàng khi ở giai đoạn khởi phát thường không có dấu hiệu nào đặc biệt và thường tiến triển âm thầm nên không phải ai cũng có thể nhận ra dấu hiệu của bệnh từ sớm để điều trị kịp thời. Tùy thuộc vào giai đoạn mà bệnh lý cũng sẽ biểu hiện thành các dấu hiệu khác nhau như: – Giai đoạn đầu: Phần lớn dấu hiệu của bệnh chưa quá rõ nét nên người bệnh thường khó phát hiện. Ở một số người có thể gặp phải tình trạng nhìn mờ, thị lực giảm khi trời tối. Tuy nhiên, dây là dấu hiệu thường gặp và có thể phổ biến ở mọi bệnh lý, thậm chí có nhiều người nhầm tưởng là suy giảm thị lực do tuổi tác. – Giai đoạn giữa: Các triệu chứng bắt đầu biểu hiện rõ dần nhưng chưa quá nghiêm trọng. Tình trạng mờ, mỏi mắt thường xuyên xảy ra có thể khiến người bệnh thấy bất tiện trong sinh hoạt nhưng cũng chưa ảnh hưởng quá lớn tới thị lực. Một số người bệnh có thể bị sai lệch màu sắc nhẹ. – Giai đoạn cuối: Ở giai đoạn này, các dấu hiệu thị lực suy giảm trở nên nghiêm trọng và rõ nét hơn. Người bệnh thường xuyên nhìn mờ, thậm chí là mù màu. Một số trường hợp có thể có thị lực méo mó, gấp khúc,.. tầm nhìn hạn chế và có thể xuất hiện điểm mù. Thị lực méo mó, nhìn mờ… là những triệu chứng thường gặp ở người mắc bệnh thoái hóa hoàng điểm ở mắt 4. Phương pháp điều trị – Điều trị nội khoa: Bác sĩ sẽ sử dụng một số loại thuốc phù hợp để ngăn cản mạch máu tăng sinh và giảm nguy cơ rò rỉ chất lỏng vào trong mắt. – Điều trị ngoại khoa: Sử dụng tia laser để phá hủy hệ thống mạch máu tăng sinh bất thường, giảm thiểu nguy cơ bệnh tiến triển nặng cho người bệnh. – Điều trị quang động học: Kết hợp điều trị bằng thuốc và laser để cải thiện tình trạng thoái hóa hoàng điểm. Thuốc được các mạch máu tăng sinh hấp thụ, sau đó sử dụng tia laser để phá hủy các mạch máu này. Trong quá trình điều trị, người bệnh sẽ được tư vấn và hướng dẫn sinh hoạt với một chế độ lành mạnh, dinh dưỡng khoa học và cân bằng để cải thiện sức khỏe. Điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng có thể sử dụng thuốc hoặc tiến hành phẫu thuật bằng laser… Bệnh thoái hóa hoàng điểm ở mắt tiến triển âm thầm nhưng có thể “phá hủy” thị lực một cách nghiêm trọng. Cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe thị lực chính là mọi người cần chủ động thăm khám nhãn khoa thường xuyên để có thể phát hiện sớm các bệnh lý và điều trị kịp thời.
thucuc
1,159
Các phẫu thuật điều trị suy tim Ngày nay có nhiều tiến bộ trong điều trị suy tim. Kiểm soát việc tuân thủ chế độ dùng thuốc và lối sống, kết hợp theo dõi chặt chẽ là những bước đầu tiên. Khi suy tim tiến triển, các bác sĩ chuyên khoa điều trị suy tim có thể đưa ra nhiều lựa chọn điều trị tối ưu hơn nữa như phẫu thuật suy tim. Các mục đích trong điều trị suy tim là làm chậm quá trình tiến triển của bệnh (qua đó làm giảm nguy cơ tử vong và số lần nhập viện), cải thiện triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống. 1. Làm thế nào để chẩn đoán suy tim? Để chẩn đoán suy tim, bác sĩ sẽ hỏi rất nhiều câu hỏi về các triệu chứng cũng và tiền sử bệnh tật của bạn. Bạn sẽ được hỏi về bất kỳ tình trạng nào bạn có mà có thể là nguyên nhân gây suy tim (chẳng hạn như bệnh lý động mạch vành, đau thắt ngực, đái tháo đường, bệnh lý van tim và tăng huyết áp). Bạn sẽ được hỏi về tiền sử hút thuốc, uống rượu (bạn hút bao lâu và bao nhiêu điếu mỗi ngày, uống bao nhiêu rượu,...) và các loại thuốc bạn dùng.Bạn cũng sẽ được thăm khám toàn diện. Bác sĩ sẽ nghe tim của bạn và quan sát bất kỳ dấu hiệu suy tim nào cũng như là các bệnh lý khác có thể là nguyên nhân của suy tim.Bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm các xét nghiệm khác để xác định nguyên nhân và mức độ trầm trọng của suy tim. Các xét nghiệm bao gồm:Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu được sử dụng để đánh giá chức năng thận, chức năng gan và tuyến giáp cũng như là kiểm tra nồng độ mỡ máu, đường máu, các chất điện giải và tình trạng thiếu máu nếu có.Xét nghiệm NT- pro BNP: BNP là chất tiết ra từ tim để đáp ứng với tình trạng tăng áp lực trong buồng tim, xảy ra khi suy tim tiến triển hoặc nặng lên. Nồng độ BNP máu tăng khi triệu chứng suy tim nặng lên và giảm khi tình trạng suy tim ổn định. Nồng độ BNP ở người suy tim - thậm chí khi tình trạng ổn định - có thể cao hơn ở người có chức năng tim bình thường.X-quang ngực: Phim X-quang ngực cho thấy kích thước tim của bạn và có hay không tình trạng tràn dịch màng phổi và màng tim. Chụp X - Quang ngực Siêu âm tim: Siêu âm tim cho thấy sự vận động, cấu trúc và chức năng của tim. Phân số tống máu (EF) được sử dụng để đánh giá hiệu quả co bóp của tim trong mỗi nhát bóp, để xác định nếu có rối loạn chức năng tâm thu hoặc suy tim tâm trương.Điện tâm đồ: Bản điện tim ghi lại các hoạt động điện phát ra từ quả tim.Thông tim: Thăm dò này giúp chụp động mạch vành, xác định có hay không hẹp mạch vành là một nguyên nhân gây suy tim sung huyết,Nghiệm pháp gắng sức: Là nghiệm pháp thăm dò cung cấp thông tin về bệnh mạch vành và về khả năng gắng sức của bạn. 2. Các phẫu thuật điều trị suy tim Trong suy tim, phẫu thuật đôi khi có thể ngăn ngừa tổn thương thêm và cải thiện chức năng của tim. Các phẫu thuật suy tim bao gồm: 2.1 Phẫu thuật bắc cầu chủ vành Phẫu thuật thông dụng nhất trong suy tim do nguyên nhân bệnh lý mạch vành là phẫu thuật bắc cầu. Mặc dù phẫu thuật này đối diện nhiều nguy cơ khác nhau. Các chiến lược mới trước, trong và sau khi phẫu thuật đã làm giảm nguy cơ và cải thiện tiên lượng.Phẫu thuật thay van tim. Bệnh van tim có thể điều trị cả bằng phẫu thuật (mổ van tim truyền thống) và can thiệp thay van qua da (TAVI,...)Cấy dụng cụ hỗ trợ thất trái. Dụng cụ hỗ trợ thất trái được biết đến như cầu nối cho thay tim cho những bệnh nhân không đáp ứng với các điều trị khác và nhập viện với suy chức năng tâm thu nặng nề. Dụng cụ này hỗ trợ tim bơm máu đi nuôi cơ thể. Nó cho phép bạn để chờ ghép tim. Nó có thể sử dụng như liệu pháp đích cho những bệnh nhân không phù hợp để ghép tim.Ghép tim. Ghép tim được cân nhắc khi suy tim quá nặng, không đáp ứng với tất cả các biện pháp khác, nhưng các vấn đề sức khỏe khác còn tốt. 3. Những thuốc gì nên tránh dùng khi điều trị suy tim? Có vài loại thuốc khác nhau nên tránh dùng trong trường hợp bạn bị suy tim bao gồm:Thuốc chống viêm.Một vài loại thuốc chống loạn nhịp.Hầu hết các thuốc chẹn kênh calci (nếu bạn bị rối loạn chức năng tâm thu) .Một vài loại dinh dưỡng bổ sung, như là muối thay thế và các liệu pháp hormone tăng trưởng.Thuốc kháng acid có chứa muối natri.Thuốc xịt mũi như Sudafed.Nếu bạn đang sử dụng những loại thuốc này, trao đổi với bác sĩ của bạn.Một điều quan trọng là bạn cần biết tên các thuốc của bạn, chúng sử dụng cho mục đích gì, dùng bao nhiêu và dùng khi nào. Giữ đơn thuốc của bạn và mang theo mỗi lần tái khám. Không được tự ý bỏ thuốc khi chưa trao đổi với bác sĩ của bạn. Kể cả khi bạn không có triệu chứng nào, thuốc bạn dùng sẽ làm giảm gánh nặng cho tim và giúp tim làm việc hiệu quả hơn. 4. Tiên lượng tình trạng bệnh lý suy tim của bạn và triển vọng trong tương lai phụ thuộc vào mức độ hoạt động chức năng của cơ tim, triệu chứng của bạn và phụ thuộc vào đáp ứng và sự tuân thủ kế hoạch điều trị của bạn.Quản lý suy tim là nỗ lực nhóm và bạn là thành viên chủ chốt của nhóm. Bác sĩ tim mạch của bạn sẽ kê cho bạn đơn thuốc và quản lý các vấn đề sức khỏe khác. Các thành viên khác trong nhóm, bao gồm y tá, nhà dinh dưỡng, dược sĩ, chuyên gia tập luyện và các nhân viên xã hội - sẽ giúp bạn đạt được thành công. Nhưng điều này tùy thuộc vào việc bạn dùng thuốc, thay đổi chế độ ăn, thay đổi lối sống và tái khám đúng hẹn và bạn trở thành một thành viên tích cực của đội.Ngoài ra, khách hàng có yếu tố nguy cơ suy tim, có chỉ định kiểm tra bệnh lý và khách hàng có nhu cầu có thể tham khảo GÓI KHÁM SUY TIM giúp phát hiện sớm tình trạng bệnh, từ đó các bác sĩ sẽ tư vấn lộ trình điều trị phù hợp với sức khỏe của bạn
vinmec
1,177
Bệnh tim là gì và cách nhận biết, chẩn đoán, điều trị Bệnh tim hay bệnh tim mạch là nhóm bệnh lý gây tử vong hàng đầu hiện nay. Bệnh có thể diễn tiến âm thầm hoặc gây ra các tình trạng cấp tính với các triệu chứng rầm rộ như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đột tử,…Cùng tìm hiểu bệnh tim là gì và cách nhận biết, chẩn đoán, điều trị qua bài viết sau đây.  1. Bệnh tim là gì? Bệnh tim hay bệnh tim mạch là các bất thường về cấu trúc, hoạt động của trái tim, sự bất thường của các mạch máu khiến tim thay đổi cấu trúc hoặc rối loạn hoạt động. Hậu quả là gây ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Tùy vào mức độ tổn thương của tim và nhu cầu máu của các cơ quan nhận máu, dưỡng chất từ tim mà sự ảnh hưởng của bệnh tim đối với cơ thể cũng không giống nhau. Bệnh tim là bệnh các bệnh lý liên quan đến các bất thường về cấu trúc, hoạt động, chức năng của tim và mạch máu có khả năng gây ảnh hưởng đến tim. Các bệnh tim mạch bao gồm: – Bệnh động mạch vành Tình trạng là tình động mạch nuôi dưỡng cơ tim bị thu hẹp, giảm khả năng lưu thông máu, hạn chế việc cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho cơ tim. Bệnh gây ảnh hưởng đến hoạt động co bóp của tim và chức năng của toàn bộ các cơ quan trên cơ thể. Nguyên nhân gây bệnh là do xơ vữa mạch vành, co thắt mạch vành, bóc tách động mạch vành… – Bệnh mạch máu ngoại vi Tình trạng tắc nghẽn mạch máu ở các chi do xơ vữa động mạch. Các dạng thường gặp là viêm tĩnh mạch, giãn tính mạch, tắc động mạch, bệnh Buerger, Raynaud… – Bệnh cơ tim Gồm thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, cơ tim phì đại, thường xảy ra do cơ tim không được cung cấp máu đầy đủ hoặc phải hoạt động quá nhiều. – Bệnh van tim Là tình trạng một hay nhiều van tim xảy ra những bất thường khiến máu không di chuyển theo 1 chiều giữa các buồng tim giữa tim với phổi và với động mạch chủ. Bệnh van tim bao gồm hẹp và hở van tim. – Rối loạn nhịp tim Gồm các bất thường liên quan đến nhịp đập của tim như nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, nhịp tim không đều. – Bệnh tim bẩm sinh Bệnh liên quan đến các dị tật ở tim do các khiếm khuyết trong quá trình hình thành bào thai. Bệnh nguy hiểm nhưng nếu được sàng lọc, phát hiện, điều trị sớm và chăm sóc tốt, người bệnh vẫn có thể sống bình thường. – Suy tim Suy tim thường là hậu quả của tất cả các bệnh lý tim mạch nếu không được điều trị kịp thời. 2. Nguyên nhân gây bệnh tim  Có nhiều nguyên nhân gây bệnh tim bao gồm: – Do bẩm sinh – Do lão hóa – Do nhiễm trùng – Do các thói quen xấu như hút thuốc lá; chế độ ăn nhiều muối, chất béo và cholesterol; ít vận động; căng thẳng kéo dài – Do các bệnh lý nguy cơ như tăng huyết áp, mỡ máu, đái tháo đường… – Do di truyền Những người lớn tuổi thường dễ mắc các bệnh lý tim mạch. 3. Các triệu chứng của bệnh là gì? Bệnh tim thường ít biểu hiện thành triệu chứng khi bệnh còn nhẹ. Khi các triệu chứng đã trở nên rõ ràng thì thường bệnh đã tiến triển nặng, thậm chí dẫn đến suy tim. Tuy nhiên, vẫn có một số dấu hiệu nhận biết bệnh tim: – Khó thở, tăng lên khi gắng sức, đặc biệt khi nằm xuống – Đau thắt, tức, đè nặng trong ngực – Cơ thể tích nước, mặt, bàn chân căng, phù tím, gan to, tĩnh mạch cổ nổi – Mệt mỏi, kiệt sức do thiếu máu đến tim, não và phổi – Ho dai dẳng, khò khè do dịch ứ ở phổi lâu ngày – Chán ăn, buồn nôn do thiếu máu nuôi dưỡng khiến hệ thống tiêu hóa bị ảnh hưởng – Tiểu đêm do tích nước ở thận qua các mạch máu – Tim đập nhanh, mạch không đều, thường đánh trống ngực hoặc tim đập dồn dập – Thở gấp, lo lắng, đổ mồ hôi ở lòng bàn tay, chân – Chóng mặt, ngất xỉu do rối loạn nhịp tim hoặc máu không đủ cung cấp cho não 4. Chẩn đoán bệnh tim Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh tim mạch dựa trên các yếu tố sau: – Triệu chứng cơ năng và thực thể của bệnh – Tiểu sử bệnh của gia đình – Các yếu tố nguy cơ như hút thuốc, tiểu đường, béo phì, căng thẳng… – Sờ, gõ, nghe tim Bên cạnh đó, một số xét nghiệm, chụp chiếu cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh tim mạch gồm có: – Xét nghiệm thể chất – Xét nghiệm máu – Chụp X-quang – Chụp cộng hưởng từ tim – Điện tâm đồ – Máy theo dõi Holter – Siêu âm tim – Đặt ống thông tim – Chụp cắt lớp vi tính tim Người bệnh cần đi khám thường xuyên để theo dõi và kiểm soát các chỉ số nhằm điều trị hoặc phòng tránh bệnh tim hiệu quả. 5. Điều trị Tùy thuộc vào loại bệnh tim và tình trạng sức khỏe thực tế mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh. Các phương pháp điều trị thường được sử dụng gồm: – Sử dụng thuốc: Các loại thuốc có tác dụng làm giảm triệu chứng và điều trị từ nguyên nhân. Phụ thuộc vào loại bệnh tim mà bệnh nhân mắc phải và tình trạng thực tế mà các bác sĩ sẽ kê đơn phù hợp. Thông thường, thuốc kháng sinh đối với các trường hợp nhiễm trùng tim, các loại thuốc giãn mạch, kiểm soát huyết áp, cholesterol máu được kê cho các bệnh nhân mắc bệnh mạch vành,… – Thay đổi lối sống: Chế độ ăn uống, sinh hoạt có tác động rất lớn đến quá trình điều trị. Người bệnh cần tuân thủ lối sống khoa học, chế độ ăn uống ít chất béo và muối, tập thể dục nhẹ nhàng, đều đặn, tránh xa thuốc lá và rượu bia,…để bệnh tim sớm được cải thiện. – Can thiệp, phẫu thuật tim: Biện pháp can thiệp hoặc phẫu thuật tim thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh nặng, không đáp ứng điều trị nội khoa, đã hoặc có nguy cơ biến chứng cao. 6. Cách phòng ngừa hiệu quả bệnh tim mạch Trừ bệnh tim do bẩm sinh và di truyền, còn với các loại bệnh tim mạch khác, bạn có thể hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng các biện pháp sau: – Theo dõi và kiểm soát hàm lượng cholesterol, đường trong máu, các chỉ số huyết áp – Hạn chế hút thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích gây hại khác – Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tốt cho sức khỏe – Luyện tập thể dục thể thao điều độ, các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, chạy chậm, bơi, bóng bàn, cầu lông, khí công, yoga… – Giữ cân nặng luôn ổn định bằng cách ăn uống và tập luyện, tránh béo phì – Ngủ đủ giấc mỗi ngày, tránh căng thẳng thường xuyên – Kiểm tra sức khỏe theo định kỳ Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu bệnh tim là gì. Bệnh tuy nguy hiểm nhưng có thể điều trị và cải thiện nếu phát hiện sớm. Vì vậy, hãy luôn quan tâm đến sức khỏe trái tim bằng việc theo dõi các dấu hiệu bất thường và đi khám sớm khám định kỳ thường xuyên. Khi mắc bệnh tim, cần điều trị và chăm sóc tích cực để tránh những diễn tiến nguy nặng nề và nguy hiểm. 
thucuc
1,391
Công dụng thuốc AT Silymarin 117mg Thuốc AT Silymarin 117mg là thuốc có tác dụng hiệu quả trong việc giải độc gan giúp bảo vệ tế bào gan và tăng cường chức năng gan. Hỗ trợ hạn chế những tác động xấu của rượu bia hay hóa chất lên gan. Vậy thuốc AT Silymarin 117mg là thuốc gì? Thuốc AT Silymarin 117mg có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng thuốc AT Silymarin 117mg. 1. Công dụng thuốc AT Silymarin 117mg là gì? 1.1. Thuốc AT Silymarin 117mg là thuốc gì?Thuốc A.T Silymarin 117mg là thuốc sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan mãn tính, xơ gan, tổn thương gan do nhiễm độc. A.T Silymarin 117mg không dùng trong điều trị nhiễm độc gan cấp tính. Thuốc có thành phần chính là Silymarin (Chiết xuất Cardus marianus) 117 mg và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim1.2. Thuốc AT Silymarin 117mg có tác dụng gì?Thành phần chính tạo ra tác dụng của thuốc A.T Silymarin 117mg là Silymarin. Silymarin là hoạt chất chính của cây Kế sữa hay cây Cúc gai (Cardus marianus). Silymarin giúp tăng cường hoạt động sinh lý của gan, tăng cường chức năng thải độc gan. Hoạt chất còn có tác dụng bảo vệ tế bào gan và kích thích tái tạo, hồi phục những tế bào gan bị tổn thương (do xạ trị, chất độc....). Silymarin được sử dụng để làm thuốc điều trị các bệnh về gan nhiễm mỡ, xơ gan, men gan cao...Tác dụng của thuốc A.T Silymarin 117mg:Thuốc A.T Silymarin 117mg có tác dụng hiệu quả trong việc giải độc gan giúp bảo vệ tế bào gan và tăng cường chức năng gan.Hỗ trợ hạn chế những tác động xấu của rượu bia hay hóa chất lên gan.Giúp hạ men gan, hỗ trợ điều trị viêm gan cấp hay mãn tính, nhiễm độc gan.Hỗ trợ cải thiện các tình trạng mụn nhọt mẩn ngứa, táo bón..Thuốc được dùng với những trường hợp:Người thường xuyên uống nhiều rượu bia, thường xuyên phải tiếp xúc với những hóa chất độc hại.Người có tiền sử bị các bệnh lý về gan, hỗ trợ điều trị các bệnh viêm gan mãn tính, xơ gan,...Bệnh nhân bị tổn thương gan do nhiễm độc.Người có chức năng gan kém hay bị suy giảm chức năng gan được chỉ định điều trị bằng Silymarin. 2. Cách sử dụng của thuốc AT Silymarin 117mg 2.1. Cách dùng thuốc AT Silymarin 117mg. Dùng đường uống. Bệnh nhân nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước lọc.Thời điểm sử dụng: Trước các bữa ăn để đảm bảo hiệu quả điều trị.2.2. Liều dùng thuốc uống thuốc AT Silymarin 117mg. Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, có thể dùng liều cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần dùng 1 viên x 2 - 3 lần/ngày.Xử trí khi quên liều:Hãy bổ sung ngay nếu bỏ lỡ một liều. Tốt nhất nên dùng thuốc đều đặn, đúng thời gian, đúng liều để đảm bảo hiệu quả điều trị. Nếu thời gian đã sát với thời điểm dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng sản phẩm như kế hoạch.Xử trí khi quá liều:Chưa đủ dữ kiện về việc người bệnh dùng quá liều thuốc A.T Silymarin 117mg. 3. Chống chỉ định của thuốc AT Silymarin 117mg Bệnh nhân bị bệnh não do gan, vàng da do tắc mật và xơ gan do mật nguyên phát.Bệnh nhân dưới 12 tuổi.Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc AT Silymarin 117mg 4.1. Thận trọng khi dùng thuốc AT Silymarin 117mg. Chỉ sử dụng sản phẩm khi vẫn còn hạn sử dụng, các viên uống không bị biến dạng hay thay đổi màu sắc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.Trong quá trình sử dụng thuốc bạn cần phải kết hợp với chế độ sinh hoạt hợp lý, khoa học tránh xa rượu bia và các loại đồ uống có chứa hàm lượng cồn cao.Thận trọng:Người có nhiều bệnh lý nền và những người đang gặp tình trạng khó nuốt.Thận trọng đối với những bệnh nhân có di truyền hiếm gặp không dung nạp được 1 số loại đường.4.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú. Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú. Những tác động của sản phẩm trên thai nhi và trẻ đang bú mẹ có thể vượt xa lợi ích khi điều trị.4.3. Lưu ý cho người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 5. Tác dụng phụ của thuốc AT Silymarin 117mg Bên cạnh hiệu quả điều trị mà thuốc mang lại thì trong quá trình sử dụng có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, mệt mỏi, nhuận tràng nhẹ, đau dạ dày,...Rất hiếm gặp: Hen, khó thở, rối loạn hệ thống miễn dịch, sốc phản vệ, phát ban, nổi mề đay. 6. Cách bảo quản thuốc AT Silymarin 117mg Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.Nhiệt độ thích hợp để bảo quản thuốc là phải không quá 30°C, độ ẩm không quá 75%Để xa tầm tay trẻ em.
vinmec
927
Bí quyết phân biệt các loại cơn gò tử cung mẹ bầu không nên bỏ qua Cơn gò tử cung là một trong những dấu hiệu đặc trưng giúp bạn nhận biết quá trình chuyển dạ chuẩn bị diễn ra. Trên thực tế, có nhiều loại cơn gò khác nhau, chính vì thế chị em nên hiểu và phân biệt để có cách xử lý trong từng trường hợp. Mọi người có thể tham khảo một số kinh nghiệm dưới đây để phân biệt dễ dàng hơn. 1. Cơn gò tử cung là gì? Các chị em phụ nữ hẳn đã từng nghe qua về cơn gò tử cung, đây là tín hiệu thông báo phụ nữ mang thai chuẩn bị chuyển dạ, em bé sắp chào đời. Trên thực tế, có nhiều dạng cơn gò với các triệu chứng khác nhau. Đồng thời, từng dạng cơn gò cũng cảnh báo cho những vấn đề khác nhau. Chính vì thế thai phụ cần tìm hiểu kỹ về các dạng cơn gò và xác định tình trạng mình đang phải đối mặt. Dựa vào đó, chúng ta sẽ có cách xử lý phù hợp nhất, đảm bảo an toàn cho cả mẹ và em bé. 3 dạng cơn gò tử cung phổ biến nhất là: cơn gò sinh lý, cơn gò sinh non hay cơn gò tử cung sớm và cơn gò chuyển dạ. 2. Kinh nghiệm phân biệt các loại cơn gò tử cung Như đã phân tích ở trên, từng dạng cơn gò sẽ xuất hiện vào thời điểm khác nhau, triệu chứng khác nhau. Vậy đặc điểm nào giúp thai phụ có thể phân biệt và nhận biết được 3 loại cơn gò kể trên? Nếu là phụ nữ lần đầu sinh em bé, bạn thường khá bối rối và không thể xác định chính xác, vậy thì hãy tham khảo ngay một vài kinh nghiệm phân biệt dưới đây nhé! 2.1. Cơn gò sinh lý Cơn gò tử cung sinh lý còn được biết đến với tên gọi quốc tế là cơn gò Braxton - Hicks, chúng thường xuất hiện từ khi thai nhi được 4 tháng tuổi cho tới khi em bé chào đời. Cơn gò sinh lý không xảy ra thường xuyên, thay vào đó chúng xuất hiện với tần suất thấp. Thông thường, thai phụ sẽ không cảm thấy quá đau khi cơn gò sinh lý xuất hiện, mỗi lần cơn gò chỉ kéo dài chừng vài giây. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai phải đối mặt với cảm giác khó chịu toàn cơ thể, nhất là khu vực bụng dưới, lúc nào cũng căng tức. Nếu để ý, bạn sẽ nhận ra rằng mức độ cơn đau thường duy trì chứ không tăng dần. Đây là đặc điểm giúp chúng ta phân biệt các dạng cơn gò tử cung khác nhau. Nhiều chị em thắc mắc cơn gò sinh lý thường xuất hiện vào thời điểm nào? Thực tế, cơn gò Braxton - Hicks thường xảy ra khi phụ nữ mang thai vận động quá sức gây mệt mỏi, hoặc khi mẹ bầu phải đứng quá lâu. Để giảm triệu chứng do cơn gò sinh lý gây ra, chị em chỉ cần dành thời gian nghỉ ngơi, chịu khó thay đổi tư thế, không nên đứng hoặc ngồi im một chỗ quá lâu. 2.2. Cơn gò tử cung cảnh báo dấu hiệu sinh non (hay còn gọi là cơn gò sinh non) Khác so với cơn gò sinh lý, cơn gò sinh non sẽ xuất hiện trước tuần 37 của thai kỳ, đó có thể là dấu hiệu cảnh báo của sinh non. Triệu chứng đặc trưng của cơn gò tử cung sinh non là: cơn đau âm ỉ xuất hiện, mỗi lần kéo dài từ 20 - 60 phút. Kèm theo đó, tử cung có dấu hiệu căng chặt, bụng và khung chậu phải đối mặt với áp lực tương đối lớn. Một số thai phụ còn bị chuột rút hoặc co thắt do cơn gò sinh non gây ra. Tốt nhất khi gặp một trong những dấu hiệu này, thai phụ cần được đưa tới bệnh viện sớm để bác sĩ theo dõi và xử lý kịp thời. Sinh non tiềm ẩn rất nhiều mối nguy hiểm đối với cả mẹ bầu và thai nhi. Đồng thời, khi em bé chào đời sớm thì cha mẹ sẽ phải chăm sóc vất vả hơn, sức khỏe của bé yếu hơn, dễ bị tổn thương do những tác động từ môi trường bên ngoài. Đó là lý do vì sao bác sĩ thường hạn chế tối đa tình trạng sinh non. 2.3. Cơn gò tử cung chuyển dạ Cơn gò tử cung chuyển dạ là tín hiệu chính thức thông báo em bé chuẩn bị chào đời, đây là hiện tượng hết sức bình thường mà thai phụ nào cũng sẽ trải qua. Các triệu chứng xảy ra ở giai đoạn sớm và khi chuyển dạ sẽ có một chút khác biệt. Chị em nên chủ động tìm hiểu trước để có thể xác định khi nào mình chuyển dạ và đi tới bệnh viện kịp thời. Nếu cơn gò chuyển dạ xảy ra sớm sẽ gây đau bụng dưới, cơn đau càng ngày càng gia tăng về cường độ khiến thai phụ dễ nhầm lẫn rằng họ đã bước vào quá trình chuyển dạ. Khi chuyển dạ thực sự, mẹ bầu sẽ đối mặt với nhiều triệu chứng hơn, ví dụ như cổ tử cung mở rộng tới 10cm, đồng thời các cơn gò xuất hiện liên tiếp nhau kèm triệu chứng chuột rút,… Như vậy việc phân biệt các dạng cơn gò tử cung là vô cùng quan trọng, nhờ vậy người phụ nữ sẽ có cách xử lý phù hợp trong từng trường hợp. 3. Trường hợp nào thai phụ cần nhập viện Nếu là lần đầu mang thai, người phụ nữ sẽ không tránh khỏi bối rối khi đối mặt với cơn gò tử cung và khó khăn để phân biệt dạng cơn gò mình đang gặp phải. Vậy khi gặp triệu chứng như thế nào thai phụ cần tới bệnh viện để theo dõi? Nếu cơn gò xuất hiện trước khi thai nhi được 37 tuần tuổi với tần suất dày đặc, khoảng cách giữa mỗi cơn gò từ 3 - 5 phút, chị em nên chủ động đi kiểm tra để nắm được tình hình sức khỏe. Đặc biệt, khi bạn đã nghỉ ngơi hoặc cố gắng thay đổi tư thế vận động mà các triệu chứng vẫn xuất hiện, bạn cần được bác sĩ theo dõi, kiểm tra kịp thời. Với những trường hợp thai phụ bị vỡ ối hoặc chảy máu kèm theo cơn gò tử cung, họ cần được đưa tới bệnh viện kịp thời, đây là tín hiệu cho thấy em bé chuẩn bị chào đời. Mong rằng qua bài viết này mọi người đã nắm được cách phân biệt các dạng khác nhau của cơn gò tử cung. Dựa vào từng triệu chứng, chúng ta có thể đưa ra cách xử lý kịp thời trong từng tình huống.
medlatec
1,174
Có nên nhổ răng mọc thừa không? Hàm răng của một người trưởng thành thông thường sẽ mọc đầy đủ với 32 chiếc răng. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp hàm răng mọc thêm một vài cái dư thừa. Vậy ta có nên nhổ răng mọc thừa ấy hay không và khi nào nên thực hiện nhổ? 1. Thế nào là tình trạng răng mọc thừa? 1.1 Tổng quan tình trạng răng mọc thừa Tình trạng răng mọc thừa phía ngoài hàm trên Răng mọc thừa là những răng mọc thêm ngoài 32 răng vĩnh viễn trên cung hàm. Các răng thừa này thường mọc chen lấn vào kẽ hoặc lệch ra phía ngoài, phía trong hàm. Tình trạng răng mọc thừa phổ biến nhất là ở vị trí răng của hàm trên. Một số tình trạng mọc răng thừa điển hình như: – Răng khểnh, răng mọc chồi: Đây là tình trạng răng mọc ra phía bên ngoài của răng chính và chen chúc nhau. Răng mọc thừa sẽ ở phía trên, có dáng dị dạng, không giống với các răng bình thường. Răng mọc dư này thường có kích thước nhỏ hơn răng vĩnh viễn và không đảm nhận bất kì chức năng nào. – Răng mọc lẫy: Tình trạng này thường xảy ra trong thời gian trẻ đang mọc răng vĩnh viễn. Đây chính là hiện tượng răng cửa ở hàm dưới bị mọc lệch so với tiêu chuẩn vị trí ở trên cung hàm. Tình trạng răng mọc dư thừa phía trong hàm trên – Răng khôn: Đây là những răng mọc thừa nằm ở 4 góc trong cùng của 2 hàm trên, dưới. Răng khôn về bản chất không có nhiệm vụ rõ ràng. Chúng thường mọc lệch, mọc ngầm và mọc chen lấn với răng bên cạnh. Khi đó, những răng này cần được xử lý sớm để tránh gây biến chứng. 1.2 Những đối tượng dễ mọc răng thừa Theo thống kê cho thấy, có một số trường hợp, con người sẽ có tỉ lệ mọc răng thừa cao hơn bình thường. Điển hình như: – Nam giới có nguy cơ mọc răng thừa cao gấp đôi so với nữ giới. – Những bệnh nhân mắc tình trạng: Rối loạn phát triển xương đòn ở sọ, hội chứng Gardner, sứt môi, … – Môi trường sống bị ô nhiễm. Điều này cũng sẽ tác động nhiều tới tình trạng sức khỏe răng miệng của con người. Không chỉ dễ dẫn tới nguy cơ mọc răng thừa, môi trường sống không đảm bảo cũng có thể gây ra nhiều loại bệnh lý khác. 2. Các triệu chứng khi mọc răng thừa Tùy vào tình trạng mọc răng thừa và cơ địa mỗi người mà các triệu chứng có thể khác nhau. Hoặc thậm chí có những người không xuất hiện triệu chứng. Sau đây là một số biểu hiện thường thấy để nhận biết tình trạng mọc răng thừa: – Đau nhức, sốt nhẹ. – Xuất hiện khe giắt thức ăn, khó vệ sinh sạch sẽ. Điều này dẫn đến tình trạng mảng bám tích tụ nhiều. – Đối với tình trạng răng thừa mọc ngầm nguy cơ cao dẫn tới hình thành nang ở xương hàm. Chúng chèn ép và khiến chân răng kế cận bị tiêu dần đi. Người bệnh sẽ thấy khó nhai, đau nhức dai dẳng. Sức khỏe toàn khoang miệng sẽ bị giảm sút. 3. Nguyên nhân gây nên mọc răng thừa Theo nghiên cứu và khả sát, rất nhiều giả thuyết về nguyên nhân gây tình trạng mọc răng thừa được đưa ra. Cụ thể: – Mầm răng phân đôi dẫn đến tạo ra 2 răng thừa mọc ở phía trên hoặc ở hàm trên. Chúng chen chúc, mọc trên cùng một vị trí. – Do ngà răng có sự hiếu động thái quá. – Do yếu tố di truyền từ bố mẹ hoặc người thân khiến trẻ bị ảnh hưởng. – Do một số trường hợp đặc biệt như sứt môi, loạn xương đòn ở sọ, mắc hội chứng Gardner, … gây mọc thừa răng. 4. Có nên nhổ răng mọc thừa không? Trong một số trường hợp khi răng mọc thừa tạo thế 3 chân gây ảnh hưởng tới quá trình ăn uống và vệ sinh của người bệnh thì cần được nhổ bỏ Tình trạng mọc răng thừa dù ở vị trí nào cũng có thể dễ dàng nhận thấy bằng mắt thường hoặc sau quá trình kiểm tra. Để xử lý tình trạng này, người bệnh cần tới gặp bác sĩ để có phương án điều trị phù hợp nhất. Có 2 phương án xử lý đối với răng thừa. Một là nhổ bỏ khi răng thừa mọc không cần thiết. Chúng gây ra những cản trở trong quá trình vệ sinh và khi ăn uống dễ bị mắc thức ăn vào. Ngược lại, nếu răng thừa không tạo thế 3 chân gây, không gây ảnh hưởng tới chức năng răng và quá trình ăn nhai thì có thể được bảo tồn. Đối với phương pháp nhổ răng mọc thừa, nhiều người cho rằng đây là lựa chọn có độ nguy hiểm cao. Chúng có nguy cơ ảnh hưởng tới dây thần kinh và khiến đầu đau nhức, ảnh hưởng tới các chân răng khác. Thế nhưng thực tế, kết cấu tổ chức răng của chúng khá chắc chắn. Đồng thời, các dây thần kinh ở sâu bên dưới của xương hàm. Do đó, quá trình nhổ răng sẽ không gây nguy hiểm tới mạch máu của hệ thần kinh trung ương. 5. Những trường hợp nên nhổ răng mọc thừa Trong một số trường hợp, răng mọc thừa gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn khoan miệng. Khi đó những chiếc răng này cần được nhổ bỏ. Sau đây là những trường hợp răng mọc thừa cần được giải quyết bằng phương pháp nhổ bỏ: – Răng thừa mọc lệch lạc, không đúng vị trí khuôn hàm. Lúc này, răng sẽ mọc lệch hẳn ra ngoài so với những răng khác. Chúng không đảm nhận bất kì chức năng nào lại gây mất thẩm mỹ nên cần được nhổ bỏ. – Răng thừa gây phát sinh nhiều bệnh lý về răng miệng. Cụ thể, răng thừa mọc lên tạo thé ba chân với 2 răng hàm bình thường và 1 chiếc răng thừa. Tình huống này hình thành nên những rãnh khiến thức ăn dễ mắc vào. Bàn chải thông thường sẽ không thể hỗ trợ làm sạch nên cần nhổ răng mọc thừa. – Răng thừa mọc gây chèn ép và lấn chiếm vị trí của những răng vĩnh viễn. Chúng khiến cấu trúc khuôn hàm bị thay đổi, hàm răng sai lệch và lâu ngày sẽ dẫn đến nguy cơ lệch hàm, sai khớp cắn. – Răng thừa mọc ngầm, nằm sâu trong xương ổ răng, sát với ống thần kinh. Trường hợp này, răng có thể gây chèn ép đối với hệ thống dây thần kinh và kéo theo nhiều nguy cơ khác có thể phát sinh. Có thể thấy, không phải trường hợp nào, răng mọc thừa cũng cần nhổ bỏ. Thế nhưng, trong trường hợp có bất thường nếu không xử lý kịp thời, những chiếc răng này sẽ trở thành nguyên nhân cho nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, khi phát hiện bất kì dấu hiệu nào, người bệnh cần tới gặp ngay bác sĩ để được kiểm tra cẩn thận.
thucuc
1,255
Niềng răng nên ăn gì? quá trình điều trị chỉnh nha Niềng răng nên ăn gì? Đây là một trong những thắc mắc được bệnh nhân đang điều trị chỉnh nha quan tâm hàng đầu. Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị chỉnh nha. Theo các bác sĩ, đây là một trong những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của niềng răng. Vậy, niềng răng nên ăn gì và không nên ăn gì? Giai đoạn đầu niềng răng nên lưu ý ăn uống để không ảnh hưởng đến răng. Khi điều trị niềng răng, răng của bạn phải chịu tác động lực kéo của các khí cụ nha khoa (mắc cài hoặc khay tháo lắp). Do đó, bạn sẽ có cảm giác căng tức thậm chí là ê buốt nhẹ trong những ngày đầu niềng răng. Việc ăn uống lúc này cần hết sức lưu ý để tránh làm ảnh hưởng xấu đến răng cũng như làm tăng cảm giác căng tức khó chịu ở răng. Người niềng răng nên ăn những loại thức ăn mềm, dễ nuốt và ít phải nhai như: Cháo, đồ luộc nấu kỹ, nước ép hoa quả, sữa tươi, sữa chua… Những món ăn dễ nuốt như cháo, súp cần thiết cho người điều trị niềng răng. Những ngày đầu niềng răng, bạn nên tuyệt đối tránh ăn những đồ ăn cứng, cần phải dùng lực mạnh để nhai hoặc cắn. Bạn cũng nên tránh ăn những loại đồ ăn mềm nhưng có độ bết dính cao vì có thể làm đứt hoặc làm bung mắc cài. Khi niềng răng, bạn cũng nên tránh ăn quá nhiều bánh, kẹo, những đồ ăn có hàm lượng đường cao vì có thể gây bệnh răng miệng: Sâu răng, các bệnh về nướu, viêm châm răng… Các bác sĩ chỉnh nha cũng khuyến cáo, trong quá trình điều trị niềng răng, bạn cũng không nên làm các động tác như: Mút ngón tay, thở bằng mồm, cắn môi, lấy lưỡi đẩy răng… Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
348
Giải đáp thực hư việc kem đánh răng làm sạch cao răng hoàn toàn Kem đánh răng làm sạch cao răng hoàn toàn có thật không? Nên dùng kem đánh răng nào vừa tốt lại vừa có thể hỗ trợ loại bỏ mảng bám? Nếu bạn cũng có chung những thắc mắc liên quan tới kem đánh răng điều trị mảng bám thì đừng bỏ qua bài này để được giải đáp chi tiết nhé. 1. Kem đánh răng làm sạch cao răng hoàn toàn có thật không? Kem đánh răng làm sạch cao răng là sản phẩm hiện được quảng cáo và bán trên thị trường. Vậy hiệu quả của nó có thật sự giúp làm sạch cao răng hoàn toàn hay không? Thị trường hiện có nhiều loại kem đánh răng giúp hỗ trợ loại bỏ mảng bám Thực tế, lý do mà nhiều kem đánh răng được quảng cáo có thể làm sạch cao răng là vì trong các sản phẩm này thường chứa những thành phần có tác dụng loại bỏ và ngăn ngừa hình thành mảng bám cao răng trên răng. Một số thành phần giúp loại bỏ mảng bám thường có trong kem đánh răng gồm: – Xylitol: là một trong những thành phần phổ biến, thường có trong kem đánh răng. Thành phần này hay được chiết xuất từ các thực vật sợi gỗ, có vị ngọt, có thể sử dụng thay thế cho đường. Hơn thế, khi đưa vào sản xuất kem đánh răng, xylitol còn mang tới tác dụng ngăn ngừa các mảng bám có thể hình thành và bám lấy răng, hạn chế nguy cơ sâu răng. – Axit citric: đây cũng là một thành phần xuất hiện khá phổ biến trong các loại kem đánh răng. Với bản chất là 1 axit, thành phần này mang tới khả năng đánh bật mảng bám, giảm sự hình thành cao răng trên bề mặt răng. – Baking soda: là thành phần khá quen thuộc trong nhiều loại kem đánh răng, nhất là các kem đánh răng giúp làm trắng răng. Bên cạnh đó, baking soda còn có công dụng giúp loại bỏ mảng bám trên răng để ngừa tình trạng răng ngả vàng theo thời gian. – Titanium dioxide: là thành phần dễ thấy trong nhiều sản phẩm kem đánh răng, vừa cho tác dụng làm trắng lại giảm sự tích tụ cao răng hiệu quả. Theo chuyên gia, các thành phần kể trên dù đều có tác dụng ngăn ngừa và loại bỏ mảng bám trên răng nhưng chúng chỉ được thêm vào một lượng nhỏ trong thành phần của kem đánh răng. Mục đích để không gây ra bất kỳ kích ứng, mất an toàn nào cho răng miệng của người sử dụng. Do đó, tác dụng của nó cũng rất nhỏ, chí mang tính hỗ trợ loại bỏ và ngăn ngừa hình thành mảng bám trên răng. Nhiều người dùng sau đánh răng còn dùng nước súc miệng chuyên dụng để loại bỏ mảng bám. Dù vậy, đây chỉ là cách để tăng cường làm sạch răng miệng chứ không thể loại bỏ triệt để mảng bám trên răng, đặc biệt là mảng bám cao răng rất “cứng đầu” đã hình thành trong thời gian dài. Như vậy, kem đánh răng hay nước súc miệng chuyên dụng chỉ có tác dụng hỗ trợ loại bỏ mảng bám ở mức độ nhẹ và làm giảm sự hình thành cao răng. Đối với cao răng, vôi răng được hình thành từ mảng bám tích tụ trong suốt thời gian dài, khó loại bỏ thì cần phải sử dụng dịch vụ lấy cao răng tại các nha khoa chuyên nghiệp. 2. Làm thế nào để chọn được kem đánh răng ngăn ngừa hình thành mảng bám tốt? Cách chọn kem đánh răng trị mảng bám tốt cần dựa trên những yếu tố rõ ràng Thị trường kem đánh răng hiện rất đa dạng với nhiều thương hiệu, mẫu mã, chủng loại và giá thành khác nhau. Điều này khiến không ít khách phải phân vân rằng nên lựa chọn kem đánh răng nào thì cho hiệu quả ngăn hình thành mảng bám tốt. Dưới đây là những tiêu chí gợi ý để bạn có thể chọn lựa được kem đánh răng loại bỏ mảng bám tốt và an toàn: 2.1. Chọn kem đánh răng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, thương hiệu uy tín Kem đánh răng hay bất cứ sản phẩm nào khi mua bạn đều nên cân nhắc đến yếu tố nguồn gốc xuất xứ và thương hiệu uy tín đầu tiên. Lý do là bởi những sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng trước khi ra thi trường đều đã được kiểm định và cấp phép bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền. Do đó, bạn và gia đình có thể an tâm hơn khi sử dụng. Bên cạnh đó, bạn cũng nên lưu ý tới địa chỉ mà mình mua hàng, để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Tình trạng này dễ gặp hơn ở những kem đánh răng nhập ngoại, dưới hình thức mua hàng xách tay. Cách tốt nhất là bạn nên tìm mua kem đánh răng tại các nhà phân phối, siêu thị hay cửa hàng uy tín. 2.2. Chọn kem đánh răng không chứa thành phần kích ứng Nếu bạn là người có tình trạng răng miệng nhạy cảm, dễ dị ứng thì hãy tìm hiểu thật kỹ thông tin kem đánh răng trước khi mua về sử dụng, bằng cách xem kỹ nội dung in trên bao bì sản phẩm. Bạn không nên mua những kem đánh răng chứa thành phần dễ gây kích ứng cho răng nướu và miệng của mình. Bên cạnh đó, bạn nên ưu tiên dùng sản phẩm kem đánh răng có nguồn gốc thiên nhiên và dịu nhẹ với răng nướu. 2.3. Chọn đúng kem đánh răng có công dụng ngăn ngừa mảng bám cao răng Không chỉ đa dạng mẫu mã, chủng loại, sản phẩm kem đánh răng trên thị trường còn được chia làm nhiều nhóm với các công dụng, bao gồm: – Kem đánh răng mang tới tác dụng bảo vệ răng chắc khỏe. – Kem đánh răng nhằm chống hình thành mảng bám trên răng. – Kem đánh răng dành riêng cho người có răng nướu nhạy cảm. – Kem đánh răng có công dụng làm răng trắng sáng. – Kem đánh răng có tác dụng loại bỏ mùi hôi trong miệng. Do đó, để sở hữu kem đánh răng ngăn ngừa hình thành mảng bám tốt, bạn cần đọc kỹ thông tin và mua đúng sản phẩm có công dụng chính là làm sạch răng và ngăn ngừa hình thành mảng bám trên răng. 2.4. Chú ý chọn kem đánh răng phù hợp lứa tuổi Chọn kem đánh răng phù hợp lứa tuổi sẽ cho công dụng làm sạch và bảo vệ răng miệng tốt hơn. Điều này đặc biệt cần lưu ý khi chọn kem đánh răng dùng cho trẻ nhỏ. Bởi nếu để trẻ em dùng chung kem đánh răng trị mảng bám với người lớn, bạn có thể vô tình gây hại cho men răng của bé. 2.5. Chọn kem đánh răng có giá thành phải chăng, phù hợp nhu cầu của bạn Các sản phẩm kem đánh răng trị mảng bám trên thị trường hiện có nhiều mức giá, từ vài chục nghìn đồng đến vài trăm nghìn đồng một sản phẩm. Thông thường, kem đánh răng nhập ngoại cũng sẽ có giá thành cao hơn. Do đó, bạn hãy cân đối với mức chi của mình để lựa chọn được loại kem đánh răng trị mảng bám tốt, giá cả lại phải chăng. Duy trì khám và lấy cao răng định kì tại nha khoa để xử lý triệt để mảng bám cao răng Trên đây là giải đáp thắc mắc kem đánh răng có thể làm sạch cao răng hoàn toàn hay không và gợi ý tới bạn đọc cách chọn kem đánh răng hỗ trợ loại bỏ cao răng tốt lại đảm bảo an toàn. Bạn nên lưu ý rằng, các sản phẩm chỉ có tác dụng hỗ trợ, chứ không thay thế việc lấy cao răng định kỳ tại các phòng khám răng hàm mặt 6 tháng/ 1 lần.
thucuc
1,403
Nói mơ khi ngủ: nguyên nhân và cách cải thiện hiệu quả Nói mơ khi ngủ là tình trạng khá thường gặp, nhiều người lo lắng nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng giấc ngủ của bản thân cũng như người xung quanh. Thực tế nói mơ khi ngủ là hiện tượng bình thường, bạn có thể áp dụng một số cách đơn giản để hạn chế tình trạng này. 1. Tại sao bạn bị nói mơ khi ngủ? Giấc ngủ đêm của con người bình thường kéo dài từ 7 - 8 tiếng, dù vẫn trong trạng thái ngủ song thực tế, bạn sẽ trải qua nhiều giai đoạn khác nhau của giấc ngủ. Ở thời điểm chuyển giao giữa các giai đoạn của giấc ngủ này, trạng thái ngủ có thể chập chờn khiến bạn gặp phải một số rối loạn giấc ngủ. Trong đó có chứng nói mơ khi ngủ thường xuất hiện ở giai đoạn ngủ mơ và mắt chuyển động nhanh, hay tên khoa học là chu kỳ ngủ REM. Tùy người mà nói mơ khi ngủ có thể nói rõ ràng, rành mạch từng tiếng như khi tỉnh táo hoặc nói không thành tiếng, chỉ lầm bầm những câu lộn xộn. Thời gian nói mơ khi ngủ cũng thường không kéo dài, chỉ từ vài giây đến vài phút. Người nói mơ khi ngủ không ý thức được hành động này của mình, vì thế sau khi tỉnh giấc sẽ không nhớ mình nói gì hay mơ gì khi nói. Nguyên nhân chính xác khiến bạn bị nói mơ khi ngủ hiện vẫn chưa được giải mã, các nhà khoa học cho rằng nó liên quan đến yếu tố di truyền hoặc rối loạn sức khỏe tinh thần. Có những người thường xuyên nói mơ khi ngủ song cũng có những người chỉ nói mớ khi gặp phải vấn đề sức khỏe tinh thần hoặc thể chất như: thiếu ngủ, mệt mỏi quá mức, sốt, căng thẳng, lạm dụng chất kích thích, sử dụng thuốc điều trị nhất định,… Ngoài ra, chứng ngưng thở khi ngủ hoặc mất ngủ cũng là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nói mớ. Hiện tượng này không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng khiến nhiều người mất tự tin cũng như ảnh hưởng đến giấc ngủ của người bên cạnh. 2. Đối tượng nào dễ bị nói mơ khi ngủ? Thực tế, tình trạng nói mơ khi ngủ rất phổ biến, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 10 tuổi. Cùng với các rối loạn giấc ngủ khác như mộng du, đái dầm,… thì nói mơ khi ngủ cũng thường biến mất khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên vẫn có khoảng 5% người trưởng thành thường xuyên nói mơ khi ngủ. Những người khác vẫn có thể nói điều gì đó khi ngủ nhưng không thường xuyên, chủ yếu chỉ nói khi cơ thể mệt mỏi quá mức hoặc có ám ảnh tinh thần trước đó. Câu nói mơ khi ngủ của bạn có thể là một lời thoại trong giấc mơ, một vài cụm từ rời rạc hay một câu nói tục. Bạn hoàn toàn không biết gì về tình trạng nói mơ khi ngủ của mình, khi thức dậy không thể nhớ mình nói gì. 3. Một số biện pháp trị nói mơ khi ngủ Bạn có thể thực hiện một số biện pháp đơn giản sau để khắc phục chứng nói mơ khi ngủ, tránh gây khó chịu cho bản thân và những người xung quanh. 3.1. Ăn cơm đầy đủ vào buổi tối Nhiều người có thói quen ăn uống qua loa vào buổi tối, bạn chỉ nên không ăn quá nhiều mà thôi. Nếu ăn uống quá qua loa, bạn dễ bị đói vào buổi đêm và thức giấc. Lúc này, khi ngủ lại, bạn có khả năng cao bị nói mơ. Vì thế, hãy ăn uống đầy đủ vào buổi tối, không nên quá no hoặc quá đói, giấc ngủ của bạn sẽ tốt hơn và hạn chế được tình trạng nói mơ. 3.2. Nghe nhạc thư giãn trước khi đi ngủ Sau một ngày dài làm việc và học tập căng thẳng, âm nhạc là giải pháp có thể giúp xoa dịu tinh thần, giúp tâm trí thư thái, dễ chịu. Trong khi đó, căng thẳng và áp lực tinh thần là một trong những nguyên nhân khiến bạn nói mơ khi ngủ, ngủ không sâu giấc, ngủ li bì,… Vì thế, hãy nghe nhạc thư giãn trước khi đi ngủ với âm nhạc mà bạn yêu thích và không quá sôi động. Một lưu ý nhỏ là thời gian bạn rơi vào giấc ngủ khoảng từ 5 - 30 phút nên hãy hạn giờ phát nhạc, nếu không âm nhạc kéo dài sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ. 3.3. Ngủ nhiều hơn Số người mất ngủ gặp tình trạng nói mơ khi ngủ nhiều hơn, nguyên nhân do thời gian ngủ không đủ hoặc chất lượng giấc ngủ không tốt khiến cho não bộ không nghỉ ngơi hoàn toàn. Trong giấc ngủ, não bộ cũng bị kích thích, tiềm thức bị đánh thức một phần. Do đó, để tốt cho sức khỏe cũng như hạn chế tình trạng nói mơ khi ngủ, hãy dành đủ thời gian ngủ trong ngày từ 7 - 8 tiếng và tập thói quen ngủ dậy đúng giờ, nên ngủ trước 11 giờ đêm. Ngoài ra, để chất lượng giấc ngủ tốt nhất, không nên ăn quá no trước khi đi ngủ và nên hạn chế dùng thiết bị điện tử. 3.4. Chọn đệm và gối êm hơn Khi dùng loại đệm, gối êm, tốt, áp lực lên các vùng tiếp xúc của cơ thể như hông, vai lưng,… sẽ giảm bớt, vì thế mà khi ngủ bạn sẽ có được sự thoải mái dễ chịu hơn. Khi khí huyết lưu thông tốt, bạn sẽ ngủ ngon giấc hơn và tránh tính trạng nói mơ khi ngủ. Ngoài ra, nếu e ngại việc bạn nói mơ hay có những hành động khi ngủ ảnh hưởng đến người khác, có thể chọn loại đệm có thể cách ly chuyển động. Loại đệm tiêu biểu là đệm cao su với chất lượng Latex hoặc Memory Foam. 3.5. Dọn dẹp phòng ngủ gọn gàng Có thể bạn không biết, tạo thói quen dọn dẹp phòng ngủ sạch sẽ, gọn gàng thường xuyên cũng giúp bạn có tinh thần thư thái cùng giấc ngủ ngon hơn. Hãy đảm bảo điều kiện lưu thông khí trong phòng ngủ tốt, ít âm thanh và ánh sáng, bạn sẽ ngủ ngon và sâu giấc hơn. Điều kiện ngủ tốt cũng giúp bạn giảm đáng kể tình trạng nói mơ khi ngủ. Căn phòng có ánh sáng mặt trời chiếu vào buổi sáng, đến buổi chiều và tối râm mát cùng điều kiện thoáng khí tốt là nơi lý tưởng để ngủ. Nói mơ là một dạng rối loạn giấc ngủ thường gặp, đây cũng là phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể, không ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, nói mơ khi ngủ gây nhiều bất tiện cho bản thân bạn và những người xung quanh nên hãy áp dụng những cách đơn giản trên để hạn chế tình trạng này.
medlatec
1,194
Trẻ bị mọc mụn mủ nhiều trên da đầu, cha mẹ nên xử lý ra sao? Đối với trẻ nhỏ, đặc biệt là các bé sơ sinh, làn da khá nhạy cảm và dễ bị vi khuẩn tấn công gây mụn mủ. Tình trạng trẻ bị mọc mụn mủ nhiều trên da đầu là một trong những vấn đề khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Khi gặp phải tình trạng này, cha mẹ nên chăm sóc cho bé như thế nào? 1. Nhận biết tình trạng mọc mụn mủ trên da đầu của trẻ nhỏ Trên thực tế, tình trạng trẻ nhỏ mọc mụn mủ ở da dầu là vấn đề thường gặp tuy nhiên không phải cha mẹ nào cũng phát hiện cũng như điều trị kịp thời cho con. Bởi vì họ chưa nắm được những triệu chứng khi trẻ bị mọc mụn mủ nhiều trên da đầu. Một tình trạng thường gặp đó là trên da dầu của bé sẽ xuất hiện những nốt mụn nhỏ li ti, đó có thể là mụn mủ đầu trắng, thậm chí gây đỏ rát ở những khu vực xuất hiện mụn. Với những trẻ bị mụn nhẹ, tình trạng này sẽ sớm được cải thiện khi con được chăm sóc, vệ sinh cẩn thận. Trong những trường hợp mụn mủ nghiêm trọng, các bậc phụ huynh nên chủ động đưa bé đi khám cũng như điều trị sớm. Như vậy, chúng ta có thể giảm thiểu tối đa nguy cơ gặp biến chứng ở trẻ nhỏ. Tình trạng mụn mủ mọc trên da đầu xảy ra chủ yếu vào mùa hè, thời điểm này da đầu con tiết ra khá nhiều mồ hôi. Đây là điều kiện thuận lợi để các loại vi khuẩn tấn công vào da và gây mụn mủ khiến trẻ khó chịu trong sinh hoạt, làn da trông rất mất thẩm mỹ. Tốt nhất các bậc phụ huynh không nên chủ quan nếu phát hiện bé đang mọc nhiều mụn mủ trên da đầu nhé! 2. Tác nhân khiến trẻ bị mọc mụn nhiều trên da dầu Thấy da đầu của bé xuất hiện quá nhiều mụn, các bậc phụ huynh không giấu được sự lo lắng. Trong tình huống này, chúng ta nên giữ bình tĩnh và xác định nguyên nhân khiến trẻ bị mọc mụn mủ nhiều trên da đầu là gì? Một trong những nguyên nhân thường gặp đó là do sức đề kháng của trẻ nhỏ còn yếu, làn da khá nhạy cảm. Đặc biệt trong điều kiện thời tiết mùa hè nắng nóng, vùng da đầu thường tiết ra nhiều dầu, nhờ vậy bụi bẩn, tế bào chết sẽ bám vào da và gây ra tình trạng nổi mụn mủ trên đầu. Các bác sĩ còn cho biết những em bé suy dinh dưỡng, trẻ còi xương là đối tượng có khả năng bị mọc nhiều mụn mủ do sức đề kháng còn kém. Bên cạnh đó, chế độ dinh dưỡng không phù hợp cũng là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng da đầu của trẻ xuất hiện mụn mủ. Cơ địa của bé hấp thu và chuyển hóa kém, đôi khi cha mẹ cho bé ăn quá nhiều đồ ngọt sẽ khiến bé dễ nổi mụn. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nếu sữa mẹ chứa lượng hormone cao thì trẻ có nguy cơ nổi mụn trên da. Nguyên nhân là do lượng hormone này làm tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn, lỗ chân lông bít tắc nghiêm trọng. Trên thực tế, một số em bé nổi mụn trên da đầu vì dị ứng với các loại hóa mỹ phẩm, có thể kể đến như: dầu gội hoặc phấn rôm. Đó là lý do vì sao cha mẹ nên lựa chọn những sản phẩm dịu nhẹ, thành phần lành tính và phù hợp với làn da mỏng manh của trẻ nhỏ. 3. Tình trạng da đầu bé nổi mụn mủ có đáng lo hay không? Rất nhiều bậc phụ huynh băn khoăn không biết tình trạng trẻ bị mọc mụn mủ nhiều trên da đầu có đáng lo không? Nhìn chung, bạn không thể chủ quan khi cơ thể bé có những dấu hiệu bất thường. Đa phần mụn mủ ở trẻ sẽ biến mất nếu cha mẹ biết cách chăm sóc và vệ sinh cho bé. Tuy nhiên, một số trường hợp phải đối mặt với biến chứng nghiêm trọng do chủ quan, bỏ qua việc điều trị. Nhiều em bé do không chữa trị đúng cách dẫn tới nhiễm trùng máu nghiêm trọng, trẻ có hội chứng nhiễm trùng với các triệu chứng như sốt cao trên 39 độ, quấy khóc, bỏ bú,... Tình trạng này đe dọa trực tiếp tới sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ. Như vậy, để đảm bảo bé khỏe mạnh và phát triển bình thường, các bậc phụ huynh nên quan tâm tới việc điều trị. Điều này giúp cải thiện sức khỏe, chất lượng đời sống sinh hoạt của bé, đồng thời giải quyết tình trạng mất thẩm mỹ cho làn da. 4. Cha mẹ nên xử trí như thế nào khi trẻ bị mọc mụn mủ nhiều trên da đầu? Ngày nay, với sự phát triển của y học, việc điều trị cho trẻ bị mọc mụn mủ nhiều trên da đầu trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Điều quan trọng là cha mẹ biết cách kết hợp giữa điều trị và chăm sóc phù hợp. Đầu tiên, chúng ta nên vệ sinh sạch sẽ hàng ngày cho bé, trong đó bạn nên sử dụng nước ấm và lựa chọn sản phẩm dầu gội, phấn rôm lành tính với làn da nhé! Giữ gìn da đầu sạch sẽ cũng góp phần hạn chế sự lây lan, phát triển của các nốt mụn mủ. Nhiều người thường truyền tai nhau về các bài thuốc dân gian giúp điều trị tình trạng mụn mủ mọc trên da đầu. Chúng ta nên cân nhắc thật kỹ trước khi cho con trẻ tắm hoặc đắp các loại lá lên vùng da đang tổn thương. Làn da của trẻ vốn rất nhạy cảm, các loại lá này thì không đảm bảo vệ sinh và có thể khiến tình trạng trở nên tồi tệ hơn rất nhiều. Thay vào đó, bạn nên tham khảo và sử dụng các sản phẩm sát khuẩn đã được chứng minh an toàn cho bé, ví dụ như cồn iot, các loại thuốc bôi sát khuẩn ngoài da,… Tốt nhất, chúng ta hãy hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc để đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho bé. Trong thời gian này, cha mẹ tuyệt đối không động chạm hoặc tự ý nặn mụn, điều này có thể gây nhiễm trùng da. Thông thường, các nốt mụn sẽ được chích tháo mủ tại bệnh viện để đảm bảo vệ sinh, thao tác đúng kỹ thuật. Khi đi ngoài đường, chúng ta nhớ cho bé đội mũ để vi khuẩn, bụi bẩn sẽ không tấn công vào da đầu. Lưu ý, bạn hãy lựa chọn mũ cotton thoáng mát, tránh gây bí bách, đổ mồ hôi cho da đầu bé. Hy vọng rằng bài viết đã giúp cha mẹ biết cách xử trí khi phát hiện trẻ bị mọc mụn mủ nhiều trên da đầu. Việc điều trị và chăm sóc khoa học sẽ giúp tình trạng được cải thiện nhanh chóng, đồng thời hạn chế những biến chứng xấu có thể xảy ra.
medlatec
1,243
Chi phí thực hiện siêu âm 3D giá bao nhiêu? Với những ai đã từng một lần mang nặng đẻ đau hẳn đã có những trải nghiệm về các dịch vụ thăm khám và siêu âm thai. Ngoài việc quan tâm đến chất lượng dịch vụ, rất nhiều mẹ bầu đều có chung một thắc mắc: chi phí siêu âm thai, đặc biệt là siêu âm 3D giá bao nhiêu? 1. siêu âm 3D là gì? Bằng việc thu thập hình ảnh thông qua chu trình quét sóng âm, siêu âm 3D là kỹ thuật cần thiết để tái hiện hình ảnh của thai nhi trong bụng mẹ. Để thực hiện hình thức siêu âm này, mẹ sẽ nằm ngửa trên giường siêu âm và để lộ bụng bầu. Một lớp gel trong suốt sẽ được phết lên bụng mẹ để hỗ trợ quá trình siêu âm được diễn ra trơn tru, giảm ma sát với da bụng mẹ bầu. Những chỉ số của cơ thể bé sẽ hiện lên trên màn hình nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho bác sĩ, từ đó xác định được những bất thường ở thai nhi, em bé có mắc các dị tật bẩm sinh hay không, giúp mẹ bầu có những phương án xử lý kịp thời để bảo vệ sức khỏe con yêu. Bên cạnh được ứng dụng trong siêu âm thai nhi, trong thăm khám phụ khoa người ta cũng sử dụng kỹ thuật này để siêu âm tử cung hoặc siêu âm buồng trứng,… 2. Thai nhi có bị ảnh hưởng bởi siêu âm 3D hay không? Theo các chuyên gia y tế thì các hình thức siêu âm thai nói chung và siêu âm 3D nói riêng không gây hại cho cả mẹ và bé. Do bản chất của siêu âm thai là sóng âm thanh tần số cao, vượt ngưỡng nghe được của con người nên không gây tổn thương hay đau đớn cho mẹ và bé trong quá trình siêu âm. Tuy nhiên cũng phải vì thế mà các mẹ bầu tiến hành siêu âm quá nhiều lần. Mặc dù siêu âm 3D vô hại cho thai nhi nhưng cũng không nên lạm dụng phương pháp này vì mẹ bầu sẽ bị căng thẳng khi luôn băn khoăn hoặc lo lắng thái quá về các chỉ số phát triển của con, chưa kể đến việc khó khăn trong di chuyển của mẹ bầu khi đi thăm khám, tốn kém chi phí và thời gian siêu âm,… Do vậy, để có thể đảm bảo rằng bé luôn được theo dõi cẩn thận và phát triển bình thường, mẹ bầu cần tuân theo các mốc thời gian khám thai định kỳ và lời chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 3.000vnđ - 500.000vnđ tùy vào các điều kiện nêu trên. Vì vậy mẹ bầu cần cân nhắc kỹ lưỡng về chi phí cũng như chất lượng dịch vụ khi lựa chọn nơi mình sẽ gửi gắm niềm tin khi đi khám thai nhé! 4. Siêu âm 3D đem lại những lợi ích gì? Vì tính năng ưu việt của siêu âm 3D là hình ảnh chất lượng cao nên đặc điểm này đã giúp các mẹ bầu có thể thấy rõ được hình ảnh của thai nhi, những biểu cảm trên gương mặt bé cũng như theo dõi được chu trình phát triển của bào thai. Nhờ có siêu âm cung cấp các chỉ số cơ thể của con nên mẹ sẽ an tâm dưỡng thai và kịp thời xử lý nếu xảy ra các dấu hiệu bất thường. Các dị tật bẩm sinh ở thai nhi có thể được phát hiện sớm bằng biện pháp siêu âm 3D đó là khuyết tật ống thần kinh, tim, hở môi,… qua đó bác sĩ sẽ dựa trên kiến thức chuyên môn để đưa ra những lời khuyên hợp lý giúp mẹ lập các kế hoạch cần thiết nhằm xây dựng liệu trình điều trị, chăm sóc sức khỏe sau sinh và giúp cha mẹ chuẩn bị sẵn sàng tâm lý để đón con chào đời. Bên cạnh việc trang bị những kiến thức cần thiết để việc thăm khám thai được diễn ra nhẹ nhàng, hiệu quả, các thai phụ cũng cần lưu ý đến chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, đảm bảo các dưỡng chất thiết yếu cho cả mẹ và bé. Như vậy, bài viết trên đây đã phần nào giải đáp câu hỏi của chị em về vấn đề chi phí siêu âm 3D giá bao nhiêu, liệu thai nhi có bị ảnh hưởng gì khi áp dụng biện pháp siêu âm 3D hay không,… Nhìn chung việc tiến hành siêu âm thai định kỳ theo chỉ định của bác sĩ là rất tốt, giúp tầm soát được các biến chứng thai kỳ cũng như đảm bảo sức khỏe thể chất và tinh thần của mẹ và con đều được ổn định.
medlatec
817
Biến chứng gan nhiễm mỡ gây ra Gan nhiễm mỡ là bệnh lý gan mật ngày càng phổ biến, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, giới tính. Biến chứng gan nhiễm mỡ nguy hiểm nếu người bệnh không phát hiện và điều trị phù hợp. 1. Tìm hiểu về bệnh gan nhiễm mỡ và thông tin quan trọng Bệnh gan nhiễm mỡ là tình trạng đặc trưng bởi sự dư thừa chất béo tích tụ trong các mô gan, có thể làm ảnh hưởng đến chức năng gan. Bệnh phổ biến ở những người béo phì, người mắc bệnh tiểu đường, tăng lipid máu và huyết áp cao. Tuy nhiên, người gầy cũng không loại trừ nguy cơ mắc bệnh nếu ăn uống không phù hợp. 1.1. Gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu Lúc này, bệnh được xem là lành tính và không gây ra các triệu chứng đáng chú ý. Việc phát hiện và điều trị sớm trong giai đoạn này có ý nghĩa to lớn, giúp nâng cao khả năng hồi phục. Ở giai đoạn đầu tiên này, hàm lượng chất béo trong gan dao động từ 5-10%, chưa gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của gan. Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu chưa gây ảnh hưởng đến chức năng cơ bản của gan 1.2. Giai đoạn trung bình Gan nhiễm mỡ tiến triển, chuyển sang giai đoạn 2, hàm lượng chất béo lúc này tăng lên khoảng 10 đến 20% tổng trọng lượng gan. Ở giai đoạn này, bệnh có thể gây ra một số triệu chứng như: – Buồn nôn – Đầy bụng – Khó tiêu – Mệt mỏi Tuy nhiên, nhiều người bệnh thường bỏ qua những triệu chứng này khiến tình trạng bệnh nhanh chóng tiến triển nặng. 1.3. Giai đoạn nặng Đây là giai đoạn nặng nhất của gan nhiễm mỡ khi hàm lượng mỡ vượt quá 30% tổng trọng lượng gan. Lúc này, chức năng gan đã suy giảm nghiêm trọng, triệu chứng rõ rệt. 2. Triệu chứng Như đã đề cập ở trên, gan nhiễm mỡ ở những giai đoạn đầu thường ít triệu chứng nên hầu hết người bệnh không phát hiện và điều trị từ sớm. Bệnh chủ yếu tình cờ được phát hiện khi người bệnh đi kiểm tra sức khỏe và thực hiện siêu âm gan. Khi bệnh tiến triển, một số triệu chứng mà bạn nên chú ý bao gồm: – Vùng bụng trên bên phải có cảm giác đau ấm ách, khó chịu – Biếng ăn, ăn không ngon – Vàng da, vàng mắt – Nước tiểu vàng, sẫm màu Với trường hợp biến chứng gan nhiễm mỡ gây xơ gan sẽ gây ra các biểu hiện sau: – Cổ trướng bụng – Phù nề chân – Giãn mạch máu dưới da – Lá lách to – Xuất huyết tiêu hóa – Chân phù – Lòng bàn tay đỏ (bàn tay son) – Ngứa da 3. Biến chứng gan nhiễm mỡ vô cùng nguy hiểm, bạn đã biết? 3.1. Biến chứng gan nhiễm mỡ là viêm gan Không phải tất cả gan nhiễm mỡ gây viêm gan mà khoảng 30% số người bệnh có thể bị viêm gan hoặc được gọi là tổn thương gan thoái hóa mỡ không do rượu. Tình trạng viêm và tổn thương tế bào gan có thể gây xơ hóa và xơ gan. Giai đoạn viêm gan thường không có triệu chứng rõ ràng, người bệnh thỉnh thoảng có thể: – Mệt mỏi – Ăn không ngon miệng – Nước tiểu vàng Viêm gan kéo dài khiến gan dễ bị xơ hóa, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Do đó người bệnh nên tầm soát định kỳ để phát hiện và điều trị sớm, nâng cao khả năng hồi phục. Siêu âm gan giúp phát hiện các bất thường trong gan để đưa ra chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác 3.2. Biến chứng gan nhiễm mỡ là xơ gan Xơ gan là một trong những biến chứng khá thường gặp do gan nhiễm mỡ gây ra. Nếu gan nhiễm mỡ không được kiểm soát sẽ phát triển thành xơ gan. Khi các tế bào gan tổn thương kéo dài, các mô sẹo liên tục thay thế các mô tổn thương dẫn đến gan bị xơ hóa. Nguy hiểm hơn, xơ gan khiến người bệnh đối mặt với nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời, áp dụng các phương pháp thích hợp. Khi bị xơ gan, người bệnh có thể gặp các triệu chứng cảnh báo sau đây: – Mệt mỏi – Chán ăn – Nước tiểu vàng – Vàng da – Xuất huyết tiêu hóa – Giãn tĩnh mạch tại thực quản, dạ dày – Phù chân – Chướng bụng – Hôn mê gan Khi xơ gan tiến triển sang xơ ban mất bù, việc điều trị rất khó khăn, tốn kém cả thời gian lẫn tiền bạc. Do đó, khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường cần đến chuyên khoa Gan mật để được điều trị sớm, tăng kết quả điều trị. 3.3. Ung thư gan Mỡ tích tụ trong gan theo thời gian có thể gây viêm gan, xơ gan. Người bệnh không được điều trị hoặc điều trị chưa phù hợp cộng hưởng với các tác nhân xấu gây hại có thể khiến tế bào gan tổn thương hàng loạt. Quá trình này có thể dẫn đến tình trạng đột biến tự phát và tạo điều kiện cho ung thư gan xảy ra. Khi cơn đau bên hạ sườn phải ngày càng trở nên nghiêm trọng, bạn cần đến thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa 3.4. Ảnh hưởng đến tim mạch Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có liên quan đến tăng nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong tương lai, cụ thể như sau: – Bệnh tim mạch vành – Suy tim – Đột quỵ – Rối loạn nhịp tim Trong đó, các bệnh về tim mạch là nguyên nhân gây tử vong phổ biến ở những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. 3.5. Rối loạn các cơ quan khác Bệnh gan nhiễm mỡ không chỉ gây biến chứng trên gan, người bệnh có nguy cơ đối mặt với các bệnh lý rối loạn ngoài gan như: – Ung thư đại, trực tràng – Loãng xương – Bệnh dự trữ glycogen – Thiếu hụt vitamin D – Loạn dưỡng mỡ Có thể thấy rằng, gan nhiễm mỡ không hề lành tính như nhiều người vẫn nghĩ. Người bệnh nên nâng cao nhận thức về bệnh để có cách chăm sóc sức khỏe gan phù hợp.
thucuc
1,118
Tình trạng nhiễm trùng sơ sinh điều trị như thế nào? Tình trạng nhiễm trùng sơ sinh không chỉ gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe các bé mà thậm chí nguy cơ tử vong cũng rất cao. Nguyên nhân, triệu chứng bệnh, các phương pháp điều trị và biện pháp phòng ngừa như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại bệnh tình nguy hiểm này! 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng nhiễm trùng sơ sinh là gì? Trẻ em, đặc biệt là những em bé mới sinh có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng rất cao bởi hệ miễn dịch trong cơ thể các con còn yếu kém nên khó có thể chống lại các loại vi khuẩn virus xâm nhập vào cơ thể. Tình trạng nhiễm trùng sơ sinh xảy ra khi các em bé mới chào đời trong 3 ngày đầu tiên (72 giờ đầu tiên) có xuất hiện các triệu chứng bị mắc bệnh viêm nhiễm, đặc biệt là những bệnh về da. Đây là loại bệnh lý rất phổ biến và gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe các em bé, thậm chí có trường hợp nặng có thể bị tử vong. Bệnh nhiễm trùng sơ sinh có thể bắt nguồn từ khi thai nhi đang nằm trong bụng mẹ, bị lây nhiễm trong quá trình sinh nở hoặc bị lây nhiễm trong những ngày đầu được chăm sóc. Một số nguyên nhân gây bệnh phổ biến phải kể đến: Các bệnh lý nghiêm trọng như Giang mai bẩm sinh, Rubella, HIV, cytomegalovirus hay toxoplasma thường bị lây nhiễm từ mẹ sang con trong quá trình mang thai. Ngoài ra, các mẹ bầu có bệnh lý viêm nhiễm cơ quan sinh dục cũng sẽ dễ dàng lây nhiễm cho em bé do tiếp xúc trực tiếp trong quá trình sinh nở. Mẹ bị vỡ ối sớm hay bị hở cổ tử cung sẽ khiến các vi khuẩn có hại từ vùng bộ phận sinh dục người mẹ dễ dàng men theo đường nước ối để lây nhiễm cho trẻ. Việc thăm khám bộ phận sinh dục quá nhiều trong thai kỳ cũng sẽ khiến trẻ có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng. Người mẹ sinh khó, kéo dài trong nhiều giờ khiến cổ tử cung bị mở liên tục, các loại vi khuẩn virus từ âm hộ người mẹ hoặc từ bên ngoài môi trường có cơ hội xâm nhập làm hại cơ thể bé. Các vật dụng y tế không được vệ sinh đúng cách khiến cho các vi khuẩn virus tích tụ trên đó gây viêm nhiễm cho các con. Các trường hợp trẻ bị sinh non nhưng không được nằm viện trong môi trường an toàn vệ sinh sẽ khiến trẻ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng do sức khỏe quá yếu kém. Sau khi sinh em bé cũng có nguy cơ bị mắc các bệnh lý nhiễm trùng bởi việc quá nhiều người tiếp xúc trực tiếp với làn da nhạy cảm của các con. Đồ dùng cho trẻ (tã quấn, chăn, bình sữa,... ) không được vệ sinh kỹ cũng khiến các em bé có nguy cơ bị viêm nhiễm. Ngoài ra, việc mẹ không vệ sinh đầu vú trước khi cho các con bú cũng sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể non nớt của các con. 2. Một số triệu chứng bệnh nhiễm trùng sơ sinh? Tùy thuộc vào dạng bệnh lý mà các em bé bị lây nhiễm sẽ xuất hiện các triệu chứng bệnh khác nhau, thế nhưng những trường hợp sau đây lại khá phổ biến và rõ ràng nên các bậc phụ huynh có thể phát hiện bệnh sớm: Nhiễm trùng ảnh hưởng đến hô hấp: trẻ bị rối loạn nhịp tim, cơ thể xanh xao, thở nhanh, thở gấp hay đôi khi bị ngừng thở. Ảnh hưởng tim mạch: Nhịp tim có thể tăng nhanh tới 160 lần/phút hoặc cao hơn, da nổi bông, các ngón tay ngón chân bị lạnh buốt, da dẻ kém sắc,... Da và niêm mạc bị nhiễm trùng: phát ban, da tái nhợt hoặc nổi vân tím, da bị vàng, da thô bì hoặc sưng phù,... Tiêu hóa: Trẻ không chịu bú mẹ nhưng bụng vẫn bị phình to, nôn trớ, xuất hiện tiêu chảy kèm dịch nhầy có màu lạ,... Trường hợp viêm nhiễm ảnh hưởng đến thần kinh: Trẻ có thể sẽ bị co giật, vùng thóp bị nổi phồng, cơ thể lờ đờ, đôi khi có thể bị hôn mê. Nhiễm trùng huyết học: Da các em bé có triệu chứng bị tụ máu dưới, tử ban và vùng gan lách sưng to. Thông thường thì các bệnh nhiễm trùng sơ sinh thường chỉ xuất hiện trong 3 ngày đầu tiên sau khi sinh, thế nhưng cũng có không ít trường hợp cơ thể các con gặp phải những triệu chứng bệnh vào ngày thứ 5 sau sinh. Những trường hợp này được gọi là nhiễm trùng sơ sinh muộn. 3. Điều trị và ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng sơ sinh như thế nào? Có thể sử dụng kháng sinh để điều trị tình trạng nhiễm trùng sơ sinh. Hai loại kháng sinh được chỉ định dùng là Ampicillin và Penicillin thuộc nhóm β lactamin, tuy nhiên trong một số trường hợp cũng có thể cho các con dùng Ampicillin hoặc Penicillin kết hợp với Gentamicin hoặc Amikacin để điều trị bệnh. Ngoài ra, các loại thuốc kháng sinh khác cũng sẽ được chỉ định tùy theo chẩn đoán bệnh nằm ở vùng cơ quan nào hay loại viêm nhiễm gì. Liều dùng cho các em bé mới được mấy ngày tuổi phải được theo dõi sát sao từ các y bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không được tùy tiện cho trẻ uống thuốc khi chưa được chỉ định từ bác sĩ. Kết hợp với việc sử dụng thuốc để chữa bệnh nhiễm trùng sơ sinh thì các bậc phụ huynh cũng cần phải thực hiện nghiêm ngặt các vấn đề về vệ sinh thân thể cũng như vệ sinh đồ dùng cho trẻ, tránh trường hợp bệnh trở nặng do mất vệ sinh. Người mẹ và những người chăm sóc em bé cũng cần được vệ sinh sạch sẽ tay trước khi tiếp xúc trực tiếp với các con. Khoang gian phòng cũng không được quá ẩm thấp, khói bụi dễ ảnh hưởng hô hấp trẻ, nắng nóng chiếu thẳng vào các con cũng sẽ khiến da bị bỏng rát vì làn da trẻ rất nhạy cảm. Bên cạnh đó, các mẹ cũng có thể phòng ngừa bệnh nhiễm trùng sơ sinh cho các con bằng cách thực hiện nghiêm ngặt các vấn đề tiêm phòng trước khi mang thai (ví dụ như bệnh Rubella), đảm bảo bộ phận sinh dục không bị viêm nhiễm khi mang thai (nếu bị bệnh thì các mẹ bầu cần được điều trị sớm và triệt để), khám thai định kỳ để theo dõi sự phát triển của thai nhi, đảm bảo lượng dinh dưỡng đầy đủ nuôi dưỡng cả mẹ và con,...
medlatec
1,177
Chữa ung thư vòm họng ở đâu tốt hiện nay Một trong những mong muốn hàng đầu của bệnh nhân ung thư vòm họng là tìm được bệnh viện điều trị ung thư vòm họng tốt với đội ngũ bác sĩ giỏi cùng phác đồ điều trị tốt nhất. Vậy trong nhiều bệnh viện nên chọn chữa ung thư vòm họng ở đâu. 1. Nên chữa ung thư vòm họng ở đâu? Ung thư vòm họng là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất khu vực đầu cổ. Điều trị ung thư vòm họng càng sớm, tiên lượng bệnh càng cao. Về đội ngũ bác sĩ, trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư vòm họng là các chuyên gia Ung bướu hàng đầu Singapore, trong đó có TS. BS Lim Hong Liang. Ngoài điều trị chung các bệnh ung thư, bác sĩ Lim có quan tâm đặc biệt đến ung thư phổi và các bệnh ung thư vùng đầu cổ. Dưới phác đồ điều trị tích cực của bác sĩ, nhiều bệnh nhân ung thư trên thế giới đã có tiến triển tốt. Môi trường khám, điều trị bệnh rất thân thiện, tạo tâm lý thoải mái như ở nhà cho người bệnh khi thăm khám. Các điều dưỡng viên tại viện với chuyên môn giỏi sẽ hỗ trợ bệnh nhân hết mình. Bệnh viện cũng áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm khác theo quy định, giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh. 2. Điều trị ung thư vòm họng như thế nào? 2.1 Cách chữa ung thư vòm họng bằng phương pháp điều trị Tùy thuộc tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị cụ thể, có thể là một hay kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau, đảm bảo điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. Một số phương pháp điều trị ung thư vòm họng có thể được bác sĩ chỉ định là: – Xạ trị: là một trong những phương pháp điều trị chính áp dụng cho bệnh nhân ung thư vòm họng mọi giai đoạn. Liều lượng, thời gian xạ trị sẽ được bác sĩ cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể. – Hóa trị: điều trị toàn thân sử dụng thuốc tiêu diệt tế bào ung thư, ngăn chặn nguy cơ ung thư tiến triển. – Phẫu thuật: ít phổ biến với bệnh nhân ung thư vòm họng, chủ yếu là để lấy hạch còn sót lại sau tia xạ. Xạ trị kết hợp với hóa trị là phương pháp thường được kết hợp trong điều trị ung thư vòm họng 2.2 Chữa ung thư vòm họng hiệu quả bằng chăm sóc tích cực sau điều trị Kết thúc mỗi chu trình điều trị, người bệnh cần chú ý đến việc bổ sung chất dinh dưỡng đầy đủ để cơ thể nhanh phục hồi, có thêm năng lượng để tiếp tục kiên trì và chiến đấu vượt qua căn bệnh ung thư. Sau mỗi lần điều trị bằng hóa xạ trị người bệnh có thể phải trải qua các tác dụng phụ, tuy nhiên không nên quá lo lắng bởi những triệu chứng này có thể cải thiện bằng cách chăm sóc, sử dụng thuốc bổ trợ theo hướng dẫn của bác sĩ. Vì thế người bệnh không nên lầm tưởng rằng sức khỏe đang suy yếu mà quá lo lắng, suy sụp tinh thần từ đó gây giảm sút nhanh sức khỏe, cản trở quá trình điều trị. Bên cạnh đó người bệnh cần đi thăm khám đầy đủ đúng lịch trình, tuân thủ chặt chẽ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để có kết quả điều trị tích cực nhất. Đặc biệt nên trao đổi, thông báo chi tiết cho bác sĩ các vấn đề sức khỏe bất thường để từ đó xử lý kịp thời, tránh gián đoạn quá trình điều trị ung thư vòm họng. 3. Lời khuyên trong phòng tránh bệnh lý ác tính – ung thư vòm họng Tầm soát ung thư vòm họng là phương pháp hàng đầu trong việc phát hiện sớm ung thư, gia tăng hiệu quả điều trị Để giảm khả năng mắc căn bệnh này việc đầu tiên là người bệnh cần có lối sống, sinh hoạt lành mạnh cụ thể là: – Không sử dụng thuốc lá, sử dụng ở mức thấp nhất các loại rượu bia, đồ uống có cồn, có gas, đồ uống công nghiệp. – Không nên sử dụng nhiều và dài ngày các loại thực phẩm chứa nhiều muối như: Dừa cà muối, thịt muối, xúc xích, thịt muối, hun khói, thịt đóng hộp… – Duy trì chế độ ăn nhiều chất xơ, tăng cường sử dụng các loại rau xanh, củ quả trong chế độ ăn uống hàng ngày. – Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và điều độ để nâng cao sức khỏe toàn diện. – Cuối cùng và rất quan trọng dành cho mọi người là cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư để phát hiện sớm các dấu ấn ung thư, hay ung thư vòm họng ngay từ giai đoạn sớm, giúp ích cho việc nâng cao khả năng điều trị thành công.
thucuc
893
Một số lưu ý khi trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 bị sốt 1. Tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ quan trọng như thế nào? Vắc-xin 6 trong 1 giúp ngăn ngừa 6 căn bệnh nguy hiểm thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi, gồm bại liệt, ho gà, viêm gan B, bạch hầu, uốn ván và viêm màng não, viêm phổi Hib. Cơ chế hoạt động của vắc-xin 6 trong 1 là kích thích hệ miễn dịch sản xuất kháng thể chống lại các tác nhân gây bệnh từ 6 bệnh kể trên. Kháng thể này sẽ duy trì trong cơ thể trẻ trong một thời gian dài, khi tiếp xúc với vi khuẩn, độc tố hoặc virus gây bệnh, hệ miễn dịch sẽ nhanh chóng nhận diện và ngăn ngừa khả năng gây bệnh cho trẻ. Vắc xin 6 trong 1 phòng được 6 căn bệnh được xem là vô cùng nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Việc tiêm vắc xin 6 trong 1 là cực kỳ quan trọng và cần thiết bởi: – Giúp giảm số lượng mũi tiêm cần thiết cho trẻ sơ sinh, mang lại sự tiện lợi cho cả bé và gia đình khi đăng ký tiêm chủng, đồng thời giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. – Hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh còn yếu và chưa hoàn thiện, khiến tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm cao hơn so với người lớn. Vì vậy, việc tiêm vắc xin kích thích hệ miễn dịch của trẻ tạo kháng thể chống lại các bệnh truyền nhiễm. – Việc tiêm vắc xin đem lại hiệu quả cao ở trẻ em bởi chúng tạo thành “tường chắn vững” bảo vệ trẻ khỏi sự xâm nhập mạnh mẽ của các vi khuẩn và virus lây lan. – Tiêm vắc xin cho trẻ cũng là biện pháp bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, giúp giảm nguy cơ lây nhiễm và sự lan truyền bệnh trong xã hội nếu đủ số lượng trẻ được tiêm vắc xin. Điều này đóng góp vào việc bảo vệ cả trẻ em và người lớn khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. 2. Tại sao trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 lại bị sốt? Sốt sau tiêm phòng 6 trong 1 ở trẻ thường là xuất phát từ một số yếu tố sau: Trẻ có hệ miễn dịch còn non yếu, dẫn đến việc sốt là một phản ứng tự nhiên của cơ thể trong quá trình tiêm phòng vắc xin. Vắc xin chứa thành phần ho gà, một loại vô bào, có chứa kháng nguyên đặc hiệu. Điều này có thể gây ra phản ứng sốt sau khi tiêm phòng. Sốt sau tiêm phòng 6 trong 1 có thể thể hiện ở mỗi trẻ một cách khác nhau, với mức độ sốt có thể cao đến >39.5 độ C. Thường thì, sốt xuất hiện sau khoảng 6 – 12 giờ sau tiêm phòng, nhưng thường tự giảm đi sau 1 – 2 ngày mà không ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của trẻ. Đáng chú ý là hầu hết các trường hợp sốt sau tiêm phòng không đòi hỏi sử dụng thuốc hạ sốt. 3. Hướng dẫn cách chăm sóc trẻ bị sốt sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1 3.1 Bố mẹ cần theo dõi các phản ứng phụ sau tiêm ở trẻ Sau khi tiêm phòng 6 trong 1, ngoài triệu chứng sốt ở trẻ, có một số biểu hiện khác mà bạn có thể gặp phải: Thường sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1 trẻ sẽ bị sốt khoảng 1-2 ngày – Sưng và đau tại vị trí tiêm: Da của trẻ sơ sinh thường rất mỏng, vì vậy sau khi tiêm phòng, vùng tiêm thường sưng và đau. Điều này có thể làm cho bé cảm thấy khó chịu và khóc liên tục. Thậm chí, có trường hợp bé có thể xuất hiện cục trên da tại vị trí tiêm. Tuy nhiên, loại triệu chứng này thường tự giảm đi sau vài ngày, và bố mẹ không cần phải lo lắng quá nhiều. – Mệt mỏi và quấy khóc: Hầu hết các trẻ sau khi tiêm phòng đều trải qua giai đoạn mệt mỏi và quấy khóc. Nguyên nhân là do hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng với vắc xin, gây ra triệu chứng như sốt cao hoặc sưng tấy, khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi và không thoải mái, thường kèm theo việc quấy khóc. – Lười ăn và bỏ bú: Trẻ sau khi tiêm phòng 6 trong 1 có thể trở nên lười ăn và từ chối bú sữa do cơ thể mệt mỏi sau tiêm phòng. Trong tình trạng này, bạn có thể cần phải chia bữa ăn thành những phần nhỏ hơn và bổ sung thêm vitamin C để tăng cường hệ thống miễn dịch cho bé. Ngoài các triệu chứng thường gặp và không nguy hiểm, tiêm phòng 6 trong 1 còn có thể gây ra một số nguy cơ ít gặp: – Rất hiếm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, trạng thái ngủ lơ mơ, viêm sưng lan tỏa tại vị trí tiêm, thậm chí có thể lan đến khớp gần kề. – Hiếm gặp: Viêm phế quản và phát ban. – Rất hiếm gặp: Co giật và nổi mày đay. 3.2 Cách xử lý khi trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 bị sốt Sốt là một phản ứng thường gặp sau khi tiêm phòng 6 trong 1 cho trẻ. Để đảm bảo sự an toàn của bé, việc theo dõi chặt chẽ phản ứng của bé và đưa ra các biện pháp phù hợp là rất quan trọng. Nếu trẻ có sốt cao trên 38.5 độ C: – Mẹ nên cho bé uống thuốc hạ sốt, với liều lượng phù hợp với cân nặng và độ tuổi của bé, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. – Nếu sau khi sử dụng thuốc mà tình trạng sốt vẫn kéo dài hoặc vết chích trở nên sưng và sưng đỏ hơn, mẹ cần ngay lập tức đưa bé đến bệnh viện để được kiểm tra và xử lý. Trẻ bị sốt khi tiêm vắc xin 6 trong 1 là phản ứng cho thấy cơ thể đang đáp ứng vắc xin. Nếu trẻ có sốt dưới 38.5 độ C: – Mẹ có thể hạ sốt bằng cách chườm ấm/ mát, hay sử dụng miếng dán hạ nhiệt, và đặc biệt là mặc cho bé quần áo thoáng mát để giúp bé cảm thấy thoải mái hơn. Nếu trẻ có sốt kèm theo triệu chứng như co giật hoặc mệt mỏi: – Mẹ cần đưa ngay trẻ đến bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. Ngoài ra, sau khi tiêm phòng vắc xin 6 trong 1, việc chăm sóc trẻ cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho bé: – Trẻ nên ở lại tại trung tâm y tế để được theo dõi trong khoảng 30 phút sau khi tiêm, để tránh trường hợp sốc phản vệ không được xử lý kịp thời. – Nếu trẻ có biểu hiện nóng, mẹ có thể dùng khăn ấm chườm hoặc lau người cho bé, đặc biệt là các vùng như bàn tay, bàn chân, nách và bẹn. – Hãy đảm bảo mặc quần áo thoáng mát và có khả năng thấm hút mồ hôi tốt cho trẻ sau khi tiêm. – Tạo môi trường sống thoáng mát trong nhà, nhưng hạn chế cho bé ngồi trực tiếp dưới quạt khi đang bị sốt. – Không tự ý sử dụng thuốc hạ sốt, và chỉ dùng thuốc khi có sự chỉ định cụ thể từ bác sĩ.
thucuc
1,310
Thuốc trị viêm da tiết bã ở mặt - lưu ý khi sử dụng Viêm da tiết bã ở mặt là một trong những hiện tượng bệnh lý da liễu không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng tới thẩm mỹ, khiến người mắc thiếu tự tin trong đời sống hàng ngày. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm kiếm thông tin về loại thuốc trị viêm da tiết bã hiệu quả. 1. Một số thông tin chính về viêm da tiết bãĐể xác định được loại thuốc trị viêm da tiết bã ở mặt hiệu quả, trước hết, hãy cùng tìm hiểu một số thông tin chính về bệnh này. Theo đó, viêm da tiết bã còn được gọi với tên viêm da dầu, hình thành do nguyên nhân từ sự hoạt động quá mức của tuyến bã nhờn hoặc do nấm Malassezia, dẫn tới viêm nhiễm. Bệnh có thể xuất hiện tại vùng da mặt, da đầu, da lưng,. . và thường rất dai dẳng, khó trị dứt điểm, dễ tái phát. Độ tuổi mắc bệnh phổ biến là trẻ sơ sinh, người từ 30 tới 70 tuổi. Ngoài sự hoạt động quá mức của tuyến bã nhờn và nấm Malassezia, những người thuộc nhóm sau có nguy cơ cao hơn, gồm:Trong gia đình có người mắc. Bị rối loạn miễn dịch. Da dầu, mụn. Bị mắc một số bệnh như: vảy nến, động kinh, trầm cảm, HIV hoặc parkinson. Người nghiện rượu. Đang sử dụng các loại thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch. Sống trong điều kiện thời tiết lạnh khô, khiến cho da bị mất nước.2. Viêm da tiết bã được biểu hiện qua những triệu chứng nào? Một số triệu chứng sau đây thường gặp ở người mắc viêm da tiết bã:Trên da đầu hoặc vùng chân tóc xuất hiện những mảng da cứng, dày, bong tróc. Da nổi ban hồng hoặc đỏ, xuất hiện các mảng trắng, nâu, vàng,... các vảy da bong tróc. Da thường nhờn rít. Mặc dù không lây lan từ người này sang người khác song bệnh mang tới nhiều khó chịu cho người mắc. Đặc biệt, trẻ bị bệnh thường mệt mỏi, quấy khóc. Dù là lành tính, hiếm khi xuất hiện biến chứng, song nếu bệnh xảy ra ở khu vực mặt, có thể khiến cho kẽ mắt, mí mắt bị nhiễm trùng, tổn thương.3. Thuốc trị viêm da tiết bã ở mặt. Như trên đã nói, bệnh có thể xuất hiện tại nhiều khu vực da trên cơ thể song vùng mặt thường gây nhiều khó chịu, ảnh hưởng lớn tới thẩm mỹ. Chính vì thế, thuốc trị viêm da tiết bã ở mặt luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Thuốc trị viêm da tiết bã ở mặt dạng bôi Với mục tiêu điều trị hiện tượng viêm, làm giảm sự tiết bã dầu và không gây tác động xấu tới da, các thuốc bôi đạt được những mục tiêu này thường được ưu tiên lựa chọn. Thuốc bôi chứa thành phần Ketoconazole: Đây là thành phần có tác dụng tiêu diệt vi nấm gây bệnh, giảm viêm, thường được sử dụng trong các trường hợp bệnh thể nhẹ, da khô, bong tróc. Kem bôi chứa Hydrocortisone 1%: các tác dụng giảm viêm nên còn được dùng trong các trường hợp mẩn ngứa, mề đay hoặc dị ứng. Ciclopirox Cream: thường được dùng trong trường hợp nguyên nhân do nấm gây nên bởi chúng có khả năng kháng nấm, diệt nấm. Desonide 0,05%: với thành phần chứa corticoid, chúng được dùng nhằm hạn chế phản ứng viêm, sưng, bảo vệ hệ miễn dịch. Ngoài ra, còn được dùng trong các trường hợp dị ứng hoặc chàm. Fucidin: có tác dụng cải hiện các triệu chứng nhiễm trùng, gây nên bởi nguyên nhân do virus hoặc nấm. Chúng được sử dụng để điều trị rất nhiều bệnh da liễu như: chàm, viêm da tiết bã,... Thuốc trị viêm da tiết bã ở mặt dạng uống Khi bệnh ở dạng nặng, người mắc có thể gặp những triệu chứng như sưng tấy, nhiễm trùng hoặc đau rát, bác sĩ có thể kết hợp cả bôi và uống với các loại thuốc uống phổ biến như:Thuốc kháng Histamin H1: thường được chỉ định trong trường hợp viêm rộng, đau, ngứa ngáy nhiều bởi thuốc này có tác dụng ngăn chặn sự lan rộng của tổn thương, kiểm soát các triệu chứng của dị ứng. Các thuốc dạng này có thể kể tới như: Cetirizine Hydrochloride, Clorpheniramin, Acrivastine, Promethazine Hydrochloride. Thuốc giảm đau: với thành phần chính là paracetamol, thường được chỉ định nếu người bệnh đau nhiều, vùng da bị bệnh sưng to, đau rát và bong tróc nhiều. Thuốc chống viêm: steroid hoặc non-steroid, thường được dùng khi bệnh gây sưng to, viêm nhiễm. Thuốc kháng sinh: sẽ được chỉ định nếu có hiện tượng nhiễm trùng da nặng, trong đó, hai loại phổ biến thường được kê là penicillin và cephalosporin. Ngoài thuốc tây, viêm da tiết bã ở mặt còn có thể được điều trị bằng đông y với các bài thuốc ngâm, rửa kết hợp với bôi ngoài da và uống.4. Điều trị viêm da tiết bã ở mặt, bạn cần lưu ý gì?
medlatec
877