text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Dấu hiệu trễ kinh nguyệt là thế nào? Ngày đèn đỏ đã đến nhưng bạn vẫn chưa thấy kinh nguyệt xuất hiện. Dấu hiệu trễ kinh nguyệt là thế nào? Hãy tìm hiểu ngay những thông tin mà chúng tôi cung cấp. Dấu hiệu trễ kinh nguyệt chị em cần nhận biết, theo dõi. Dấu hiệu trễ kinh nguyệt Chiều dài của chu kỳ kinh nguyệt được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh trước đến liền trước ngày đầu tiên của kỳ kinh tiếp theo. Trung bình một chu kỳ kinh nguyệt thường từ 28-32 ngày, tùy từng chị em. Bạn nữ cần ghi rõ chu kỳ kinh hàng tháng, nếu thấy kỳ kinh bị chậm 7-10 ngày mà kinh nguyệt chưa xuất hiện thì chứng tỏ bạn đã bị chậm kinh. Trễ kinh là biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt, là hiện tượng đến kỳ kinh nhưng mà  không thấy hành kinh. Hiện tượng này xảy ra cả ở người mới bắt đầu có kinh, người đã có kinh từ lâu. Theo dõi chu kỳ kinh hàng tháng, nếu thấy kỳ kinh bị chậm 7-10 ngày mà kinh nguyệt chưa xuất hiện thì chứng tỏ bạn đã bị chậm kinh. Nguyên nhân trễ kinh nguyệt do đâu? Chậm kinh là vấn đề không thể coi thường vì ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của bạn. Ngay khi thấy có dấu hiệu trễ kinh nguyệt cần theo dõi, nếu tình trạng kéo dài, cần đi thăm khám, tìm đúng nguyên nhân và chữa trị đúng cách bởi bác sĩ chuyên khoa. Ngay khi thấy có dấu hiệu trễ kinh nguyệt cần theo dõi, nếu tình trạng kéo dài, cần đi thăm khám, tìm đúng nguyên nhân và chữa trị đúng cách
thucuc
295
Ăn tỏi làm vô hiệu hóa thuốc tránh thai Nếu đang dùng thuốc tránh thai thì chỉ cần một ngày ăn nhiều tỏi sẽ dẫn tới phá hủy lượng estrogen đã ảnh hưởng tới quá trình tránh thai. Chị Nguyễn Thị Hồng (Hà Nội) thấy người mệt mỏi, hay đau bụng và không có kinh nguyệt. Đi khám, chị vô cùng ngạc nhiên khi bác sĩ kết luận chị có thai gần 2 tháng. Chị cho rằng bác sĩ đã chẩn đoán sai vì hơn 1 năm nay chị luôn dùng thuốc tránh thai đều đặn thì sao lại có chuyện "mang bầu" được. Chị Nguyễn Thị Hồng (Hà Nội) thấy người mệt mỏi, hay đau bụng và không có kinh nguyệt. Đi khám, chị vô cùng ngạc nhiên khi bác sĩ kết luận chị có thai gần 2 tháng. Chị cho rằng bác sĩ đã chẩn đoán sai vì hơn 1 năm nay chị luôn dùng thuốc tránh thai đều đặn thì sao lại có chuyện "mang bầu" được. Truy tìm nguyên nhân khiến thuốc tránh thai của chị mất tác dụng thì mới hay là do chị ăn nhiều tỏi để phòng chống bệnh tật. Theo BS Yên Lâm Phúc, Học viện Quân y 103, tỏi có tác dụng làm tăng phân hủy estrogen nên làm giảm tác dụng của thuốc. Nếu đang dùng thuốc tránh thai thì chỉ cần một ngày ăn nhiều tỏi sẽ dẫn tới phá hủy lượng estrogen đã ảnh hưởng tới quá trình tránh thai. Vì vậy, cần tuyệt đối tránh tỏi trong ngày uống thuốc tránh thai khẩn cấp và bỏ ăn tỏi trong quá trình uống thuốc hàng ngày. Khi trót ăn tỏi nhiều gần lúc dùng thuốc thì nên tham khảo bác sĩ để uống bù.
medlatec
291
Bỏ túi kinh nghiệm khám sức khỏe xin việc Bài viết dưới đây sẽ đưa ra những thông tin hữu ích dành cho bạn về kinh nghiệm khám sức khỏe xin việc. 1. Giấy khám sức khỏe không thể thiếu trong hồ sơ xin việc Ngoài những loại giấy tờ như sơ yếu lý lịch, bằng cấp, giấy khai sinh và nhiều văn bằng chứng chỉ khác,… thì giấy khám sức khỏe cũng không thể thiếu trong hồ sơ xin việc. Nó giống như một chứng chỉ để bạn có đủ điều kiện đến các vòng xét tuyển tiếp theo. Hình thức khám sức khỏe để phục vụ cho hồ sơ xin việc là khám tổng quát, khám cơ bản để đảm bảo cơ thể của ứng viên khỏe mạnh, không mắc bệnh truyền nhiễm và đặc biệt là có đủ điều kiện sức khỏe để hoàn thành công việc. Thông tư số 14/2013/TT-BYT của Bộ Y tế có quy định Giấy khám sức khỏe của ứng viên xin việc sẽ được nộp kèm theo bộ hồ sơ xin việc. Đăng ký làm việc theo hợp đồng ở nước bạn. 2. Khám sức khỏe xin việc gồm những danh mục khám nào? Mỗi nhà tuyển dụng sẽ có các yêu cầu về giấy khám sức khỏe xin việc khác nhau, nhưng nhìn chung một. Hồ sơ khám sức khỏe đi làm trong nước theo thông tư 14 gồm: Về hình thức Giấy khám có kèm theo ảnh chân dung của ứng viên với kích cỡ 4x6cm, yêu cầu thời gian chụp không được quá 6 tháng. Về nội dung - Với đối tượng đủ 18 tuổi, nội dung đơn khám sẽ gồm các phần: Khám nội khoa Khám ngoại khoa Khám phụ khoa (đối với nữ giới). Khám tai, mũi, họng Khám răng - hàm - mặt Khám da liễu Xét nghiệm máu Xét nghiệm nước tiểu Chẩn đoán hình ảnh - Trong trường hợp dưới 18 tuổi, nội dung khám sẽ không quá cầu kỳ như trên. Chuyên gia sẽ thường chỉ định khám mắt, khám tai - mũi - họng và răng - hàm - mặt. 3. Người xin việc cần chuẩn bị những gì khi khám sức khỏe Trước khi đến thăm khám, bạn cần mang đầy đủ các loại giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Trong trường hợp đã từng hoặc đang mắc một số bệnh, cần phải mang theo đơn thuốc cũ và kết quả xét nghiệm đến bệnh viện. Trong quá trình khám sức khỏe, người xin việc cần cung cấp cho các bác sĩ những thông tin đầy đủ về: Tiền sử bệnh gia đình: Nghĩa là cung cấp về thông tin một số bệnh (nếu có) của các thành viên trong gia đình. Dựa vào đây, các bác sĩ sẽ nhận biết được những nguy cơ mà bạn có thể gặp phải, đồng thời là những lời tư vấn ý nghĩa về phòng bệnh hiệu quả hay sàng lọc để phát hiện bệnh sớm. Tiền sử sức khỏe bệnh thân: Bác sĩ sẽ tiếp tục khai thác người khám về các bệnh đã từng mắc, lịch tiêm chủng từ trước tới nay,... để kết quả chẩn đoán sẽ chính xác hơn. Sau thăm khám, người bệnh sẽ được cấp giấy chứng nhận sức khỏe có xác nhận của bệnh viện. Nếu công ty của bạn có mẫu hồ sơ kiểm tra sức khoẻ riêng, bạn có thể cung cấp cho để bác sĩ điền thông tin chi tiết kết quả. Được cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ Có trách nhiệm tư vấn cho người khám để họ hiểu và lựa chọn các danh mục khám phù hợp.
medlatec
594
Người bị bệnh gan nên kiêng gì? Gan được ví như nhà máy chế biến thực phẩm thành các chất dinh dưỡng cần thiết để nuôi cơ thể. Do đó, khi mắc bệnh về gan, chế độ ăn uống có vai trò và sự ảnh hưởng rất lớn tới quá trình hồi phục của gan. Ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị của thầy thuốc, người bị bệnh gan cũng cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng để hỗ trợ điều trị và giảm gánh nặng cho gan. Nhưng không phải ai cũng biết cách ăn uống khoa học và biết người bị bệnh gan nên kiêng gì. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý độc giả một vài thông tin hữu ích về việc người bị bệnh gan nên kiêng gì để hỗ trợ và đẩy nhanh quá trình hồi phục của gan. Các bệnh lí về gan mật đã và đang là nỗi lo của rất nhiều người hiện nay. 1. Kiêng rượu bia Rượu bia không chỉ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tổn thương gan mà còn là tác nhân gây ra những biến chứng khó lường ở bệnh nhân mắc bệnh về gan. Thành phần chủ yếu của rượu, bia là cồn, khi chúng ta uống rượu bia thì có tới 90% cồn trong đó đi vào gan, lượng cồn này sẽ làm cho hệ thống chất xúc tác thông thường của tế bào gan bị phá hỏng gây tổn thương gan. Do đó, việc loại bỏ rượu bia là việc làm ý nghĩa và thiết thực để phòng tránh và hạn chế biến chứng của bệnh gan. Có nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh về gan do đó để điều trị bệnh hiệu quả thì việc loại bỏ yếu tố nguy cơ là điều cần lưu ý hàng đầu. 2. Kiêng thuốc lá Thuốc lá được ví như “người bạn thân thiết” của đấng mày râu. Tuy nhiên, ít ai biết thuốc lá cũng chính là “sát thủ” thầm lặng đối với lá gan của bạn. Trong thuốc lá có chứa rất nhiều chất độc hại gây tổn thương chức năng gan, khống chế sự tái sinh và phục hồi của các tế bào gan. Do đó, để điều trị bệnh gan hiệu quả, chúng ta cần bỏ thuốc lá hoàn toàn. 3. Kiêng thực phẩm cay nóng và đồ ăn nhanh Thực phẩm cay nóng nếu bạn dung nạp nhiều chúng có thể làm cho hệ tiêu hóa bị nóng gây mất cân bằng chức năng gan, từ đó dẫn đến những tổn thương gan mà bạn không lường trước. Để phòng tránh và điều trị bệnh gan hiệu quả chúng ta cũng nên hạn chế và loại bỏ việc sử dụng đồ ăn nhanh bởi trong các loại đồ ăn nhanh thường chứa nhiều chất bảo quản có hại cho gan. 4. Kiêng lạm dụng thuốc bổ Thuốc bổ nếu được dùng đúng cách sẽ rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp gan của bạn đang tổn thương mà bạn vẫn cố tình dùng nhiều loại thuốc bổ với suy nghĩ như vậy sẽ tăng cường bồi bổ cho gan mau phục hồi thì điều đó hoàn toàn sai lầm. Cách làm này không những không có lợi cho gan mà còn làm cho gan phải hoạt động nặng nhọc hơn, khiến tổn thương gan lâu lành hơn. Đi khám bác sỹ theo định kì là giải pháp tích cực để chủ động theo dõi và bảo vệ sức khỏe bản thân. Để xác định được tình trạng bệnh cụ thể và cách điều trị thích hợp nhất cũng như việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh lí về gan, chúng ta nên có thói quen đi khám sức khỏe định kì để tầm soát và theo dõi tình trạng sức khỏe bản thân.
thucuc
656
Công dụng thuốc Candid V3 Thuốc Candid V3 có công dụng điều trị viêm âm đạo cấp và mãn tính. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 1. Candid V3 là thuốc gì? Candid V3 thuộc nhóm thuốc phụ khoa, được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạ, quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 3 viên kèm 1 que đặt.Thành phần CLotrimazole 200mg trong thuốc Candid V3 là kháng sinh chống nấm phổ rộng, được chỉ định điều trị các bệnh ngoài da nguyên nhân do nhiễm các loại nấm gây bệnh khác nhau, thuốc cũng có tác dụng trên Tricomonas, Staphylococcus và Bacteroides.Cơ chế tác dụng của hoạt chất Clotrimazol là làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm, gây mất chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu huỷ nấm. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Candid V3 Liều tham khảo thuốc Candid V3:Điều trị viêm âm đạo cấp tính: Dùng mỗi lần 1 viên (100mg), ngày 1-2 lần. Sau đó, duy trì 1 viên Candid V3 vào buổi tối trong vòng 6 - 8 ngày;Liều điều trị viêm âm đạo mãn tính: Dùng 1 viên Candid V3 vào buổi tối trong 14 ngày.Liều dùng thuốc Candid V3 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Candid V3 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Candid V3 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.Cách sử dụng thuốc Candid V3:Để viên Candid V3 vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5 -10 phút, rửa sạch âm đạo trước khi đặt thuốc;Để có được kết quả điều trị tốt nhất, bạn hãy dùng ngón tay đẩy viên Candid V3 vào càng sâu trong âm đạo càng tốt. Đặt thuốc mỗi tối trước khi đi ngủ.Quá liều thuốc Candid V3:Khi sử dụng quá liều Candid V3 có thể gây ra các hiện tượng giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên. Tình trạng này sẽ hồi phục khi ngừng điều trị bằng thuốc Candid V3. 3. Chống chỉ định thuốc Candid V3 Thuốc Candid V3 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Candid V3. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Candid V3 Trong quá trình dùng thuốc Candid V3, bạn cần lưu ý:Không quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị;Cần chữa trị đồng thời cho bạn tình để ngăn ngừa tái nhiễm trùng;Phải điều trị bằng thuốc đủ thời gian dù cho các triệu chứng đã thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị với thuốc Candid V3 nếu không đỡ cần khám lại;Tránh các nguồn bệnh có thể lây hoặc tái nhiễm;Thuốc Candid V3 chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu khi được bác sĩ kê đơn;Vẫn chưa biết liệu thuốc Candid V3 có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng ở bà mẹ cho con bú. 5. Tương tác với các thuốc khác Có thể xảy ra các tương tác nếu sử dụng Candid V3 đồng thời với các thuốc sau:Dùng đồng thời với Candid V3 khiến nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên. Vì vậy, cần giảm liều Tacrolimus theo nhu cầu;Candid V3 có thể làm giảm độ tin cậy của các biện pháp tránh thai cơ học (màng ngăn âm đạo, bao cao su) do sự tương tác của viên đạn và màng cao su.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng. 6. Tác dụng phụ của thuốc Candid V3 Khi sử dụng thuốc Candid V3, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Bỏng nhẹ;Kích ứng;Rát vùng âm đạo.Thông báo với bác sĩ những tác dụng phụ mà bạn gặp phải khi dùng thuốc Candid V3 để có hướng xử trí kịp thời.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Candid V3. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Candid V3 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
753
Công dụng thuốc Livetin Ep Thuốc Livetin Ep là thuốc gì? Livetin Ep là thuốc có nguồn gốc từ thảo dược với các thành phần chính là Cao Cardus marianus, Thiamine nitrate, Pyridoxine HCl, Nicotinamide, Calci pantothenate, Cyanocobalamin. Thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan. Vậy thuốc Livetin Ep chữa bệnh gì? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về thuốc này. 1. Thuốc Livetin Ep chữa bệnh gì? Thuốc Livetin Ep được chỉ dùng theo kê đơn của bác sĩ. Thuốc có thành phần chính là silymarin chiết xuất từ quả cây Cardus marianus và các phức hợp vitamin nhóm B. Livetin Ep được chỉ định trong điều trị các bệnh lý về gan như:Viêm gan mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan và nhiễm độc gan.Rối loạn chức năng gan gây mệt mỏi, chán ăn, kém tiêu hoá, giảm thị lực.Rối loạn tiêu hóa, kém ăn, suy nhược cơ thể...Bảo vệ tế bào gan trong các trường hợp sử dụng: Hóa chất, thuốc chữa bệnh...Bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh, sau phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc ốm kéo dài.Hỗ trợ điều trị trong viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh. Tăng cường chức năng giải độc gan, hỗ trợ điều trị các trường hợp: trứng cá, mụn nhọt, dị ứng mãn tính...Thuốc Livetin - Ep không được phép kê đơn trong trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, suy thận hoặc suy gan nặng, động kinh. 2. Liều dùng và cách dùng của Livetin Ep Thuốc Livetin Ep được sử dụng bằng đường uống. Thời điểm thích hợp nhất để uống thuốc là sau bữa ăn. Liều dùng khuyến cáo cho người lớn thông thường là 1 viên/lần. Người bệnh có thể được chỉ định uống ngày từ 2- 3 lần. Riêng đối với trường hợp trẻ em cần được thăm khám và dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.Đây chỉ là liều dùng mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể sẽ được bác sĩ điều chỉnh phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khỏe và mục đích điều trị bệnh.Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Trong trường hợp quên liều, người bệnh cần được theo dõi các triệu chứng và thông báo đến bác sĩ. Bệnh nhân có thể được chỉ định áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường nếu cần. 3. Tác dụng phụ của thuốc Livetin Ep Theo báo cáo, đã ghi nhận trường hợp bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Livetin Ep. Tuy nhiên các triệu chứng này thường không đáng lo ngại và có thể tự biến mất trong một thời gian ngắn. Một số phản ứng phụ hiếm gặp như: ban da, ngứa, mày đay, khô da, buồn nôn... 4. Tương tác thuốc Livetin Ep Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của Livetin Ep, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào. 5. Sử dụng thuốc Livetin Ep an toàn Trước khi kê đơn thuốc Livetin Ep, bác sĩ sẽ khai thác tiền sử dị ứng của người bệnh, tránh trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Đối tượng trẻ em dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và dưới sự giám sát của người lớn.Livetin - Ep không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Đối với phụ nữ mang thai khi có nhu cầu sử dụng thuốc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đánh giá lợi ích điều trị và nguy cơ mà Livetin - Ep mang lại. Chị em đang trong giai đoạn thai kỳ chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, tránh lạm dụng.Phụ nữ cho con bú cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Có trường hợp, bác sĩ sẽ yêu cầu chị em ngưng cho con bú.Sử dụng thuốc Livetin Ep thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó và có thể ngưng dùng thuốc nếu thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào mới xuất hiện hay tình trạng bệnh không bớt sau 7 ngày. Tuyệt đối không lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài.
vinmec
823
Công dụng thuốc Adefovir Meyer Adefovir Meyer là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị nhiễm vi rút viêm gan B. Bên cạnh công dụng hiệu quả của thuốc người bệnh cũng nên lưu ý đến ý các tác dụng phụ không mong muốn mà thuốc gây ra. 1. Thuốc Adefovir Meyer là gì? Adefovir Meyer có thành phần chính là Adefovir dipivoxil 10 mg, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, được sử dụng trong điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn khi có sự nhân lên của virus viêm gan B.Cơ chế tác động:Adefovir Meyer có thành phần chính tương tự như hợp chất nucleotide, hoạt động bằng cách làm chậm sự phát triển của vi rút, giúp giảm lượng vi rút trong cơ thể người bệnh. Adefovir Meyer không phải là thuốc đặc trị cho bệnh viêm gan B và không ngăn chặn sự truyền bệnh viêm gan B cho người khác. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Adefovir Meyer Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được sử dụng qua đường uống. Để thuốc hấp thụ nhanh và hiệu quả người bệnh nên uống trong lúc ăn hoặc sau bữa ăn.Liều lượng: Liều lượng thuốc trong điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính dùng 1 viên/ ngày.Đối với người bệnh suy gan: Áp dụng liều lượng như cho người bình thường, vì theo các nghiên cứu lâm sàng chứng minh ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B không mạn tính mà bị suy giảm chức năng gan khi dùng thuốc thì dược lực học của Adefovir Meyer không bị thay đổi nên không cần thiết phải thay đổi liều lượng thuốc adefovir đối với các trường hợp này.Bệnh nhân suy thận: Cần đổi liều lượng thuốc đối tùy thuộc vào độ thanh thải của thận, cụ thể như sau:Độ thanh thải creatinin từ 20 - 49 ml/ phút dùng liều 10 mg/ 48 giờ.Độ thanh thải creatinin từ 10 - 19 ml/ phút dùng liều 10 mg/ 72 giờ.Đối với bệnh nhân được thẩm phân máu dùng liều 10 mg mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân hoặc sau thẩm phân tích lũy tổng cộng 10 giờ. 3. Quá liều và cách xử lý Khi sử dụng quá liều lượng thuốc Adefovir Meyer, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như ăn không ngon miệng, biếng ăn và gặp các vấn đề về rối loạn tiêu hóa.Cách xử lý: Người bệnh nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng của mình. Trong một số trường hợp sử dụng thuốc quá liều và có phản ứng nặng thì người bệnh sẽ được bác sĩ sử dụng phương pháp thẩm phân máu, độ thanh thải trung bình là 104 ml/ phút để loại khỏi Adefovir Meyer ra khỏi cơ thể. 4. Tác dụng phụ của thuốc Adefovir Meyer Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc:Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa với các biểu hiện như đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, khó tiêu.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh với triệu chứng phổ biến nhất là đau đầu.Ảnh hưởng đến toàn thân với biểu hiện suy nhược.Một số phản ứng khác như ngứa, phát ban da, các tác động trên hệ hô hấp bao gồm ho với tần suất nhiều, viêm họng và viêm xoang.Ảnh hưởng đến chức năng thận và gan bao gồm: tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh, tổn thương thận, suy thận cấp và tăng nồng độ men gan.Ảnh hưởng đến chức năng thận và tiết niệu bao gồm: suy thận, gây hội chứng fanconi, bệnh ống lượn gần. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Adefovir Meyer Nên ngưng điều trị bằng thuốc adefovir nếu nồng độ aminotransferase trong cơ thể tăng nhanh, bệnh gan to đang trong thời gian tiến triển hoặc mắc bệnh gan nhiễm mỡ, nhiễm toan lactic không rõ nguyên nhân.Cần thận trọng khi sử dụng adefovir cho bệnh nhân bị gan to hoặc có các yếu tố nguy cơ bệnh gan khác. Cần phân biệt cẩn thận giữa bệnh nhân có nồng độ men gan tăng do cơ thể đang đáp ứng với thuốc điều trị và do độc tính.Ở nhiều bệnh nhân cho thấy bệnh viêm gan phát triển nghiêm trọng hơn sau khi ngưng điều trị bằng adefovir. Do đó, chức năng gan cần được theo dõi chặt chẽ định kỳ trong suốt thời gian sau khi người bệnh ngưng dùng adefovir.Bệnh nhân bị suy thận sau khi sử dụng thuốc nên được kiểm tra theo dõi thường xuyên các vấn đề liên quan đến chức năng thận hàng tháng. Cần chăm sóc đặc biệt những bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút (cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc khi cần) và những người đang dùng các thuốc khác có tác dụng phụ ảnh hưởng đến chức năng thận.Để kháng với HIV: Trước khi bắt đầu điều trị với Adefovir Meyer cần thiết kiểm tra kháng thể HIV cho người bệnh.Cẩn trọng sử dụng thuốc cho người bệnh dưới 18 tuổi và bệnh nhân trên 65 tuổi.Với phụ nữ đang có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ khẳng định thuốc an toàn cho phụ nữ có thai và các nghiên cứu này còn hạn chế. Vậy nên bác sĩ khuyến cáo không nên dùng thuốc trong thai kỳ, trừ trường hợp thật sự cần thiết và đã có sự cân nhắc cẩn thận về các nguy cơ và lợi ích của việc dùng thuốc.Với phụ nữ đang cho con bú: Không biết thuốc Adefovir có khả năng bài tiết vào sữa mẹ hay không. Trước khi sử dụng thuốc hãy hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ. 6. Tương tác thuốc
vinmec
979
Tiêm chủng vắc xin ngừa viêm phổi do phế cầu Viêm phổi là mối đe dọa cướp đi tính mạng của cả triệu người trên toàn cầu mỗi năm, trong đó, 20-45% gánh nặng bệnh tật thuộc về phế cầu khuẩn. Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ mắc viêm phổi cao. Bởi vậy, mọi người dân từ trẻ nhỏ đến người già đều nên tiêm phòng vắc xin ngừa viêm phổi do phế cầu khuẩn để có được sự phòng ngừa hiệu quả. 1. Căn bệnh viêm phổi do phế cầu là gì? Viêm phổi do phế cầu khuẩn là tình trạng vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, từ đó khiến phổi bị tổn thương và viêm. Bệnh có thể tiến triển nhanh và để lại những biến chứng nặng nề nếu không được chẩn đoán cũng như điều trị kịp thời. Viêm phổi do phế cầu khuẩn là tình trạng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, từ đó khiến phổi bị tổn thương và viêm Phế cầu khuẩn là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh viêm phổi ở cả trẻ em, người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch, chiếm tới 30-50% nguyên nhân của các trường hợp bị viêm phổi. Bất kỳ ai cũng có thể gặp phải bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn, tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh này cao nhất vẫn tập trung chủ yếu ở trẻ em dưới năm tuổi và người lớn từ 54-64 tuổi hoặc người cao tuổi trên 85 tuổi. Đây cũng là những đối tượng dễ bị “hạ gục” bởi vi khuẩn phế cầu do có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch suy yếu hoặc mắc viêm phổi trên nền bệnh mãn tính như: bệnh tim, gan, phổi, bệnh suy thận, ung thư, nghiện rượu, HIV,… 1.1. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm phổi do phế cầu Các triệu chứng thường gặp: Sốt, ho khan ban đầu sau đó ra đờm, khó thở, đau ngực khi ho. Vi khuẩn phế cầu thường trú ngụ ở vùng mũi họng của người khỏe mạnh. Ước tính có đến gần 50% trẻ khỏe mạnh mang phế cầu khuẩn trong mũi họng, chỉ chờ khi có điều kiện thuận lợi sẽ tấn công và gây bệnh đến phổi. Vì vậy mà các bệnh do phế cầu khuẩn, nhất là bệnh viêm phổi rất dễ bùng phát ở những đối tượng có hệ miễn dịch kém như trẻ em dưới 5 tuổi, người lớn tuổi, hay người bị mắc các bệnh gây suy giảm hệ miễn dịch, mắc các bệnh mạn tính hoặc bị suy dinh dưỡng,… Theo các chuyên gia y tế, vi khuẩn cầu khuẩn gây 2 dạng bệnh phế cầu: phế cầu xâm lấn (như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết,…) để lại tỉ lệ tử vong cao cùng các di chứng nặng nề và phế cầu không xâm lấn (như viêm tai giữa, viêm xoang) có tần suất mắc cao, gây ra những ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe của người bệnh, đặc biệt là ảnh hưởng tới sự phát triển và sức khỏe tương lai của trẻ em. 1.2. Triệu chứng căn bệnh viêm phổi do phế cầu Cũng tương tự các triệu chứng bệnh nhiễm vi khuẩn, virus đường hô hấp thông thường khác, khi phế cầu khuẩn tấn công và gây viêm phổi, người bệnh sẽ có những biểu hiện cấp tính như ho nhiều, đau ngực, sốt cao,… Cách tốt nhất để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm bệnh là tiêm vắc xin phòng bệnh viêm phổi do phế cầu ở mọi lứa tuổi Viêm phổi do phế cầu càng nguy hiểm khi xuất hiện ở trẻ nhỏ, với các triệu chứng ban đầu như trẻ bỏ bú, quấy khóc, ho nhiều, sốt cao kèm biểu hiện thở nhanh (khoảng 40-50 lần/phút) và bệnh diễn tiến nhanh chóng. Một trẻ khi mắc viêm phổi nặng có thể dẫn tới suy hô hấp, phải sử dụng máy thở và gặp nhiều nguy cơ đe dọa. Viêm phổi do phế cầu khi xuất hiện ở người lớn thường xuất hiện các triệu chứng ho dữ dội, sốt cao, ớn lạnh, đau tức ngực, đau tai, đau đầu, cứng cổ. Một số trường hợp nặng hơn có thể gặp phải viêm phổi nặng, áp xe phổi, suy hô hấp cấp, thậm chí tử vong. 1.3. Đường lây truyền của căn bệnh viêm phổi Đường lây truyền của vi khuẩn phế cầu gây bệnh viêm phổi chủ yếu là đường hô hấp. Cụ thể: – Qua đường tiếp xúc trực tiếp: Người bệnh ho hoặc hắt hơi phát tán các giọt nhỏ chứa vi khuẩn ra môi trường. Người khỏe mạnh hít phải các giọt nhỏ này qua đường hô hấp có thể mắc bệnh. – Qua tiếp xúc gián tiếp: Người bệnh ho hoặc hắt hơi làm lây vi khuẩn ra bề mặt các vật dụng xung quanh như tay nắm cửa, tay vịn,… Người khác chạm vào các bề mặt đó rồi dụi tay vào mắt, mũi, miệng có thể bị nhiễm bệnh. – Qua đường hô hấp: Khi sống chung không gian với người bệnh viêm phổi do phế cầu, người khỏe có thể hít phải các hạt nhỏ chứa vi khuẩn trong không khí, dễ mắc bệnh. Do đó, việc che miệng khi ho hoặc hắt hơi, rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang và tránh tiếp xúc gần với người bệnh là cách phòng tránh lây nhiễm tốt nhất. Bên cạnh đó, cách tốt nhất để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm bệnh là tiêm vắc xin ngừa viêm phổi do phế cầu ở mọi lứa tuổi. Đặc biệt, vắc xin ngừa viêm phổi là cần thiết với những đối tượng trong độ tuổi nguy cơ cao hoặc sống trong môi trường có tỷ lệ người mắc viêm phổi cao. 2. Vắc xin ngăn ngừa bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn Hiện nay, tại Việt Nam, có 2 loại vắc xin ngừa viêm phổi được sử dụng phổ biến để ngăn chặn nguy cơ mắc viêm phổi do phế cầu cho cả trẻ em và người lớn, bao gồm: vắc xin Synflorix (Bỉ), vắc xin Prevenar 13 (Mỹ). Đây đều là 2 loại vắc xin ngừa các chủng phế cầu khuẩn gây viêm phổi và các bệnh nguy hiểm khác như: nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm tai giữa, hội chứng nhiễm trùng,… 2.1. Vắc xin Synflorix Synflorix có tác dụng ngừa 10 chủng phế cầu và các bệnh gây ra bởi 10 chủng này: 1, 4, 5, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19F và 23F. 2.2. Vắc xin Prevenar 13 Vắc xin được nghiên cứu và sản xuất bởi tập đoàn Pfizer của Mỹ, đã được cấp phép sử dụng rộng rãi tại Việt Nam. Pevenar 13 phòng viêm phổi do phế cầu với độ phủ rộng hơn so với vắc xin Synflorix. Bởi vắc xin này được sử dụng ngừa bệnh cho các đối tượng là trẻ em từ 6 tuần tuổi trở lên đến người trưởng thành và người cao tuổi. Đồng thời, Prevenar 13 ngừa được tới 13 chủng phế cầu gây bệnh nghiêm trọng: 1,3,4,5,6A,6B,7F,9V,14,18C,19A,19F và 23F.
thucuc
1,215
Hiểu hơn về quy trình khám nam khoa và lưu ý cần thiết Các đấng mày râu nên chú ý đi khám nam khoa định kỳ 6 tháng một lần. Việc thăm khám thường xuyên vừa đảm bảo sức khỏe sinh sản vừa giúp phái mạnh chuẩn bị tâm lý sẵn sàng chữa trị nếu cần thiết. Trong quá trình thực hiện thăm khám, bác sĩ có thể chỉ định làm một vài xét nghiệm cần thiết, nhằm xác định chính xác tình trạng bệnh. 1. Hiểu đúng về khám nam khoa Khám nam khoa đơn giản là hoạt động thăm khám tình trạng bộ phận sinh dục. Từ đó xác định sức khỏe sinh lý ở nam giới, phát hiện kịp thời bệnh lý sinh dục, tìm phương án điều trị thích hợp. Mỗi năm, nam giới trưởng thành trong độ tuổi sinh sản nên đi khám nam khoa tối thiểu 2 lần. Nhằm phát hiện sớm và xử lý kịp thời bệnh lý liên quan đến đường sinh dục, dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. 2. Tầm quan trọng của khám nam khoa Chỉ một sự thay đổi bất thường trong bộ phận sinh dục cũng là dấu hiệu cho thấy sức khỏe sinh sản nam giới đang gặp vấn đề. Thế nhưng, không phải ai cũng đủ khả năng chẩn đoán tình trạng bệnh. Chính vì thế, việc thăm khám nam khoa định kỳ 2 lần / năm là vô cùng cần thiết. Hoạt động thăm khám thường xuyên chính là cách để nam giới chủ động bảo vệ và nâng cao sức khỏe sinh lý. Tuy vậy tại Việt Nam hiện giờ lại chưa nhiều nam giới cởi mở chia sẻ tình trạng sức khỏe sinh sản, sinh lý. Muốn chủ động phòng tránh bệnh lý liên quan đến đường sinh dục, bảo vệ sức khỏe sinh sản thì tốt nhất mọi nam giới cần chủ động đi thăm khám, xét nghiệm. Đây là cách giúp mọi người phát hiện sớm bệnh lý có thể gặp phải và điều trị ngay trong giai đoạn đầu để thu được kết quả cao nhất. 3. Một vài loại hình xét nghiệm cần làm khi khám nam khoa Xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm hormone, xét nghiệm dịch niệu đạo, xét nghiệm nước tiểu,. . là một vài xét nghiệm mà bác sĩ thường chỉ định trong quá trình tiến hành thăm khám. 3.1. Xét nghiệm tinh dịch đồ Đây là xét nghiệm tương đối quan trọng trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe sinh lý nam giới. Thông qua kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ, bác sĩ sẽ dễ dàng xác định số lượng và khả năng hoạt động của tinh trùng. Thông thường số lượng tinh trùng cũng khả năng hoạt động của tinh trùng càng cao thì lại càng chứng tỏ khả năng sinh sản mạnh mẽ ở nam giới. Tình trạng vô sinh chủ yếu là do lượng tinh trùng thấp hoặc tinh trùng hoạt động yếu. Ước tính cứ khoảng 100 nam giới thì lại có đến 15 nam giới gặp vấn đề về sức khỏe sinh sản do tinh trùng hoạt động không bình thường. Xét nghiệm tinh dịch đồ là xét nghiệm đầu tay cho những cặp vợ chồng khi đi khám hiếm muộn. Để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác nhất, nam giới cần kiêng xuất tinh từ 2-7 ngày trước khi lấy mẫu tinh dịch. 3.2. Xét nghiệm hormone Hormone Testosterone ở nam giới làm nhiệm vụ như một chất kích thích hưng phấn tình dục. Xét nghiệm Hormone Testosterone thường được thực hiện vào thời điểm buổi sáng (lúc hormone đạt nồng độ lớn nhất). Muốn đảm bảo kết quả chính xác thì trước khi làm xét nghiệm, các đấng mày râu không nên dùng bất kỳ loại thuốc nào dễ ảnh đến nồng độ hormone. Nồng độ hormone Testosterone được xem là bình thường khi kết quả xét nghiệm nằm trong khoảng 300 đến 1.000 ng/dl. Trường hợp nồng độ Testosterone thấp hơn mức bình thường thì khả năng sinh lý của nam giới dễ bị ảnh hưởng. Biểu hiện hay gặp khi lượng hormone Testosterone thấp là nam giới không hứng thú giao hợp, khó làm dương vật cương cứng, giảm lượng tinh trùng, rụng tóc, mệt mỏi, cơ bắp không còn săn chắc, béo phì, loãng xương. 3.3. Một số xét nghiệm khác Ngoài những xét nghiệm trên, khi thăm khám nam khoa định kỳ, các bác sĩ sẽ thực hiện 1 số xét nghiệm khác như: Xét nghiệm dịch niệu đạo bao gồm: soi tươi dịch niệu đạo, xét nghiệm Sti (như : chlamydia. lậu cầu, trung ròi,... ) giúp phát hiện các bất thường và những bệnh xã hội, bệnh lây qua đường tình dục, từ đó đưa ra những tư vấn và phác đồ điều trị (nếu có). Xét nghiệm nước tiểu: đánh giá tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu cũng như các bệnh lây truyên qua đường tình dục nếu có. 4. Bao gồm: Bước 1: Đánh giá bề ngoài bộ phận sinh dục. Bước 2: Thăm khám kỹ hơn bộ phận sinh dục. Nhằm kiểm tra xem có xuất hiện thương tổn, khối u dị thường hay không. Bước 3: Thực hiện siêu âm tinh hoàn, cũng như làm các xét nghiệm theo chỉ định của bác sỹ tùy theo từng trường hợp như: tinh dịch đồ, hormon nội tiết, kháng thể kháng tinh trùng, xét nghiệm dịch niệu đạo,... 5. Những điều nên làm và không nên làm trước thời điểm thăm khám Để quá trình thăm khám đạt kết quả tối ưu nhất thì người bệnh cần lưu ý tham khảo một vài việc nên làm và không đi làm sau đây. 5.1. Nên làm Nếu đã xác định chính xác thời điểm khám nam khoa, mỗi nam giới cần chuẩn bị tâm lý sẵn sàng hợp tác. Đồng thời tiến hành vệ sinh bộ phận sinh dục kỹ càng. 5.1.1. Xác định tâm lý sẵn sàng hợp tác Phần đông đấng mày râu vẫn coi khám nam khoa là chuyện tế nhị nhạy cảm, không phải ai cũng sẵn sàng chia sẻ. Như vậy, một khi đã thăm khám, người bệnh cần chuẩn bị tâm lý sẵn sàng hợp tác với bác sĩ, không e ngại chia sẻ ngay cả chuyện khó nói. Bởi chỉ khi hợp tác chặt chẽ với bác sĩ thì quá trình thăm khám mới thu được kết quả tốt, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Ngoài ra khi đi khám, mỗi đấng mày râu cũng hãy chú ý ghi lại hoặc mang theo những loại thuốc từng dùng. Vì rất nhiều nam giới trước khi đi khám đều tự dùng thuốc cải thiện sinh lý, chúng có thể tác động đến lượng hormone, ảnh hưởng đến quá trình khám xét. 5.1.2. Vệ sinh bộ phận sinh dục Việc vệ sinh sạch kỹ càng bộ phận sinh dục giúp nam giới tự tin hơn, không còn quá e ngại trong quá trình khám xét. Tuy nhiên, trong khi làm thực hiện, bạn không nên dùng hóa chất tẩy rửa mạnh dễ gây tổn thương. 5.2. Việc không nên làm Uống quá nhiều nước và quan hệ tình dục chính là 2 việc mà nam giới cần tránh trước thời điểm khám nam khoa. 5.2.1. Uống nhiều nước Trước thời điểm thăm khám, bạn không nên uống có nhiều nước. Mắc bệnh lý liên quan đến đường tiết niệu, bạn thậm chí phải nhịn tiểu trước thời điểm thăm khám khoảng 8 giờ. Như vậy, kết quả thăm khám và xét nghiệm sẽ đảm bảo độ chuẩn xác hơn. 5.2.2. Quan hệ tình dục Tuyệt không giao hợp hoặc thực hiện thủ dâm trước thời điểm khám nam khoa. Ngoài ra, bạn còn phải nhịn xuất tinh ít nhất 3 đến 7 ngày trước khi tiến hành làm xét nghiệm.
medlatec
1,297
Biến chứng võng mạc do tăng huyết áp Các biến chứng ở mắt do tăng huyết áp bao gồm tổn thương ở võng mạc, hắc mạc và thị thần kinh. Bệnh có thể để lại những tổn thương trầm trọng gây suy giảm thị lực nặng và không hồi phục. Ngoài những biến chứng ở tim mạch như nhồi máu cơ tim, suy tim, gây tổn thương ở não, thận, mạch máu, tăng huyết áp còn dẫn đến nhiều biến chứng ở mắt. Bác sĩ CKII Phạm Văn Hoàng, Bệnh viện Mắt TP HCM cho biết, huyết áp tăng cao kéo dài hoặc tăng đột ngột sẽ làm tổn thương hệ thống mạch máu ở võng mạc. Thành mạch máu bị tổn thương khiến các thành phần của máu thoát ra khỏi mạch máu. Xuất huyết, dịch thoát ra trên võng mạc gây phù võng mạc, lipid thoát ra trên võng mạc tạo thành xuất tiết. Đồng thời, mạch máu co lại gây thiếu máu ở võng mạc, thần kinh thị giác. Tất cả những tổn thương này dẫn đến mờ mắt. Những dấu hiệu trên đây chỉ được phát hiện bằng cách soi đáy mắt. Theo bác sĩ Hoàng, tăng huyết áp vừa phải thường không có triệu chứng rõ rệt ở mắt, chỉ trong trường hợp tăng huyết áp ác tính (trên 200/140mm Hg) mới có dấu hiệu như nhức đầu, mờ mắt, sợ ánh sáng. Người trẻ tuổi thường không biết mình bị tăng huyết áp nên khi có những triệu chứng này, họ không nghĩ là do biến chứng của tăng huyết áp. Thông thường người bệnh chỉ cảm thấy triệu chứng không rõ ràng như đau ngực, thở ngắn, khó thở khi vận động, khó thở vào ban đêm và khó thở lúc hồi hộp. Tăng huyết áp và tổn thương ở mắt thường chia thành 4 giai đoạn. Bệnh nhân bị tăng huyết áp kéo dài, chưa có triệu chứng gì, tim và thận chưa bị ảnh hưởng. Khám đáy mắt chỉ thấy có động mạch co nhỏ. Huyết áp cao hơn, chức năng tim thận vẫn còn tốt. Ngoài dấu hiệu động mạch võng mạc co nhỏ, còn có thêm dấu hiệu bắt chéo động tĩnh mạch mà chỉ có bác sĩ soi đáy mắt mới nhận biết được. Huyết áp khá cao và kéo dài, tim và thận đã bị suy giảm khá nặng, bệnh nhân bị khó thở khi gắng sức. Ở giai đoạn này, đã có tổn thương ở não, tim, võng mạc và suy thận. Soi đáy mắt sẽ có thêm xuất huyết, xuất tiết ở võng mạc. Được xem là tăng huyết áp ác tính, huyết áp rất cao đi kèm với tổn thương nặng ở não, tim, thận và võng mạc. Khi soi đáy mắt, ngoài các dấu hiệu của giai đoạn III, sẽ có thêm phù gai thị. "Các tổn thương ở võng mạc càng ở giai đoạn nặng thì nguy cơ bị tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành, tử vong càng cao. Nếu tăng huyết áp được kiểm soát tốt thì tổn thương ở võng mạc sẽ hồi phục. Một số bệnh nhân bị tổn thương võng mạc giai đoạn IV sẽ tổn thương vĩnh viễn ở thần kinh thị giác và hoàng điểm", bác sĩ Hoàng nhấn mạnh. Tăng huyết áp sẽ làm cho người bệnh có nguy cơ cao mắc các bệnh khác ở võng mạc như tắc động mạch trung tâm hoặc động mạch nhánh võng mạc, tắc tĩnh mạch trung tâm hoặc tĩnh mạch nhánh võng mạc, phình động mạch võng mạc. Những biến chứng này có thể sẽ dẫn đến các biến chứng trầm trọng khác ở võng mạc như xuất hiện tân mạch ở võng mạc, xuất huyết pha lê thể và màng trên võng mạc. Ở người đã bị bệnh võng mạc do tiểu đường, tăng huyết áp sẽ làm bệnh tiến triển nặng hơn. Phù gai thị kéo dài sẽ làm teo thần kinh thị giác, do đó mắt mờ rất nhiều. Bác sĩ Hoàng cho biết, bệnh có thể để lại những tổn thương trầm trọng gây suy giảm thị lực nặng và không hồi phục. Kiểm soát huyết áp là phương pháp điều trị duy nhất. Nếu có các biến chứng khác ở mắt thì việc điều trị sẽ do bác sĩ chuyên khoa phụ trách. Chỉ có kiểm soát tốt huyết áp mới phòng ngừa được các tổn thương các mạch máu của mắt, cũng như các cơ quan khác như tim, thận và não.
medlatec
738
Gợi ý các cách trị thâm mụn lưng tại nhà an toàn và hiệu quả Thâm mụn ở lưng khiến nhiều chị em cảm thấy tự ti khi diện những bộ quần áo hở lưng. Tình trạng này gây nên nhiều bất tiện, khiến chị em không thể thoải mái mặc những bộ trang phục theo mong muốn. Nhưng đừng quá lo lắng, bởi có rất nhiều cách trị thâm mụn lưng đơn giản, an toàn và hiệu quả từ những nguyên liệu tự nhiên mà bạn có thể tham khảo và áp dụng. 1. Một số nguyên nhân gây mụn lưng thường gặp Tình trạng mụn mọc ở trên lưng thường do lỗ chân lông bị bít tắc và sự tích tụ của sợi bã nhờn cùng các tế bào chết ở trên da. Bên cạnh đó, mụn lưng xuất hiện cũng có thể do những yếu tố khác như:Tắm rửa không sạch sẽ, thường bỏ qua các vùng da như cổ và lưng. Tính di truyền. Cơ địa dị ứng với những loại mỹ phẩm và đồ chăm sóc da. Mất cân bằng hormone. Tác dụng phụ của một vài loại thuốc như kháng sinh, thuốc chống trầm cảm,... Thường xuyên mặc đồ bó sát với khả năng thấm hút kém. Chế độ ăn uống không lành mạnh: ăn nhiều tinh bột, đường hoặc dầu mỡ, sử dụng chất kích thích,... Lười uống nước, thường xuyên thức khuya, căng thẳng,...2. Cách trị thâm mụn lưng với những nguyên liệu dễ kiếm tại nhà Bạn có thể áp dụng một vài biện pháp điều trị thâm mụn lưng đơn giản với các nguyên liệu tự nhiên dễ kiếm như:2.1. Trị thâm mụn lưng với chanh Bạn thoa nước cốt chanh nên vùng da lưng bị thâm mụn rồi chờ khoảng 10 phút. Sau đó, bạn tắm sạch lại với nước ấm. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn nên thực hiện khoảng 1 đến 2 lần một tuần. Lưu ý: để tăng hiệu quả và giúp da phục hồi tốt nhất, bạn nên sử dụng thêm kem dưỡng chuyên cho da vùng lưng sau khi áp dụng cách trị thâm bằng chanh này. Bạn cũng có thể sử dụng kết hợp nước cốt chanh với mật ong hoặc sữa chua không đường và thoa một lớp mỏng lên da. Hỗn hợp này sẽ giúp làn da được cung cấp thêm dưỡng chất và mờ thâm một cách nhẹ nhàng hơn. 2.2. Trị thâm mụn lưng với cà chua Hàm lượng lớn vitamin E, vitamin C và các hoạt chất chống oxy hóa khác có trong cà chua có thể làm mờ các vết thâm mụn trên lưng. Đối với những bạn có làn da dầu, cà chua sẽ giúp loại bỏ các sợi bã nhờn ở trên da. Bạn mang cà chua đi rửa sạch và cắt thành từng lát mỏng rồi đắp lên lưng trong khoảng 15 đến 20 phút. Sau đó, bạn tắm rửa sạch sẽ lại với nước ấm. Bạn nên kiên trì áp dụng biện pháp này 2 - 3 lần/tuần. 2.3. Trị thâm mụn lưng với trứng gà và giấm Bạn trộn đều trứng gà và giấm (giấm gạo hoặc giấm táo). Sau đó, bạn cho hỗn hợp vào hộp đậy kín và để vào ngăn mát tủ lạnh trong khoảng 3 ngày. Tiếp theo, bạn sử dụng hỗn hợp này thoa đều lên vùng da lưng bị thâm mụn sau khi tắm xong, massage nhẹ nhàng trong khoảng 10 phút rồi tắm lại một lần nữa. Lưu ý: Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn nên duy trì phương pháp này khoảng 2 lần mỗi tuần. 2.4. Trị thâm mụn lưng với lá bạc hà Một cách trị thâm mụn lưng đơn giản tại nhà với nguyên liệu tự nhiên khác mà bạn có thể tham khảo là sử dụng lá bạc hà. Bạc rửa sạch một nắm lá bạc hà và giã nhỏ rồi vắt lấy nước cốt. Sau đó, bạn dùng một chiếc cọ sạch để thoa nước cốt bạc hà lên vùng lưng bị thâm mụn trong khoảng 10 - 15 phút và tắm rửa sạch sẽ. Các dưỡng chất có trong bạc hà không chỉ có tác dụng mờ thâm mà còn giúp giảm sưng, chống viêm mụn, giảm ngứa và giúp da săn chắc hơn cũng khá hiệu quả. 2.5. Trị thâm mụn lưng với nghệ tươi Nghệ vốn là một trong những khắc tinh của các vết thâm trên da. Đó cũng là lý do vì sao, rất nhiều sản phẩm trị thâm chuyên dụng hiện nay đều có thành phần là tinh chất nghệ. Bạn cũng có thể sử dụng nghệ tươi để trị thâm mụn lưng. Bạn rửa sạch củ nghệ rồi cắt lát mỏng hoặc giã nhuyễn. Sau đó, bạn sử dụng bã và nước nghệ thoa hoặc đắp đều lên trên lưng trong 15 phút rồi tắm sạch lại. Các tinh chất có trong nghệ tươi không chỉ giúp bạn giảm thâm mụn mà còn làm da sáng hơn, đều màu hơn và ngăn ngừa sẹo rất tốt. 2.6. Trị thâm mụn lưng với lá trà xanh Tương tự lá bạc hà, bạn cũng rửa sạch lá trà tươi rồi đun lấy nước. Sau đó, bạn lấy phần nước này hòa chung với nước để ngâm mình trong khoảng 10 phút. Kiên trì tắm bằng nước trà xanh loãng khoảng 2 - 3 lần/tuần trong khoảng 1 tháng để loại bỏ các độc tố ở trên da. Các hoạt chất trong trà xanh có tác dụng chống viêm, giúp da sáng mịn và ngăn ngừa lão hóa rất tốt. 2.7. Một số cách trị thâm mụn lưng khác Các biện pháp trị thâm mụn lưng bằng nguyên liệu tự nhiên thường có tác dụng khá chậm, để đạt được hiệu quả tốt thường mất một thời gian khá dài. Bạn có thể tham khảo các biện pháp khác nhanh hơn. Ví dụ như: Sử dụng các sản phẩm kem bôi trị thâm mụn có chứa các thành phần như vitamin B6, vitamin C, vitamin E,... để làm mờ vết thâm và chống viêm tốt hơn. Thăm khám da liễu để được các bác sĩ tư vấn hướng điều trị thâm mụn lưng nhanh chóng và hiệu quả hơn. 3. Những lưu ý khi áp dụng các biện pháp điều trị mụn lưng tại nhà Trong quá trình điều trị thâm mụn lưng, bạn cần lưu ý đến những vấn đề sau đây để nâng cao tác dụng của các biện pháp này:Luôn tắm rửa sạch sẽ mỗi ngày để loại bỏ hết các bụi bẩn, mồ hôi, dầu nhờn và các tế bào chết, đặc biệt ở vùng da lưng giúp nâng cao hiệu quả điều trị thâm mụn và phòng ngừa mụn tái phát. Bạn nên chọn những loại sữa tắm có khả năng tẩy da chết cùng với dụng cụ cọ lưng để làm sạch tốt hơn, tuy nhiên, không được chà xát da lưng mạnh để tránh gây tổn thương cho da. Mặc quần áo thoải mái: Bạn nên ưu tiên chọn những bộ quần áo rộng rãi, thoải mái, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt. Bạn cũng cần thay áo quần hàng ngày, giặt giũ sạch sẽ và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời để phòng ngừa nấm mốc và vi khuẩn. Sử dụng các dòng kem dưỡng thể có thành phần ngừa mụn: Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp điều trị thâm thì bạn cũng nên kết hợp thêm kem hoặc sữa dưỡng thể ngừa mụn để chăm sóc da mềm mịn, trắng sáng hơn. Bạn nên ưu tiên chọn sản phẩm không chứa dầu đối với da nhờn để tránh gây bít tắc lỗ chân lông và hình thành mụn. Một vài sản phẩm có thành phần như acid lactic hay acid salicylic,... sẽ tốt hơn cho da mụn. Tẩy tế bào chết định kỳ đều đặn 2 - 3 lần/tuần. Bạn có thể tìm hiểu và tham khảo các nguyên liệu tẩy da chết vật lý hoặc hóa học phù hợp nhất với làn da của mình. Xây dựng một chế độ ăn ăn uống và sinh hoạt lành mạnh nhiều chất xơ và hạn chế tinh bột, đường và dầu mỡ,... giúp làn da khỏe hơn từ bên trong. Một thời gian biểu hợp lý, ngủ đúng giờ, làm việc và tập thể dụng hợp lý sẽ giúp phòng ngừa mụn quay trở lại.
medlatec
1,397
Nguyên nhân tình trạng hôi miệng dù đã đánh răng Hôi miệng là một tình trạng phổ biến ảnh hưởng đến nhiều người trong xã hội hiện nay. Hôi miệng dù đã đánh răng có thể làm cho người mắc cảm thấy mất tự tin và trở nên ngại khi giao tiếp. Để chấm dứt vấn đề hôi miệng, việc duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách và thực hiện thường xuyên là quan trọng. Một trong những hành động vệ sinh hàng ngày quan trọng đó là đánh răng. Tuy nhiên, có trường hợp người ta vẫn trải qua tình trạng hôi miệng sau khi đã đánh răng đúng cách. 1. Nguyên nhân gây hôi miệng dù đã đánh răng Mặc dù đã đánh răng sạch sẽ nhưng hơi thở vẫn có mùi khó chịu. Nguyên nhân do đâu? 1.1. Sâu răng Sâu răng là nguyên nhân hàng đầu gây ra hơi thở có mùi khó chịu. Đây là một bệnh lý phổ biến mà nhiều người gặp phải ngày nay. Sâu răng xảy ra khi các vi khuẩn có hại tấn công men răng, làm hỏng lớp men răng và gây ra mùi hôi trong miệng. Sâu răng thường xuất hiện ở các kẽ răng, răng hàm hoặc phía sau của răng. Những vị trí này thường khó vệ sinh, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển mạnh. Điều này thường không gây đau đớn trong giai đoạn sớm của sâu răng, vì vi khuẩn chưa tấn công đến phần tủy của răng. Sâu răng thường là nguyên nhân hàng đầu khiến miệng có mùi hôi Để ngăn ngừa tình trạng hơi thở khó chịu do sâu răng gây ra, quan trọng là bạn cần thường xuyên thăm khám nha khoa. Thời gian cho các cuộc kiểm tra là mỗi 6 tháng một lần. 1.2. Vôi răng – nguyên nhân khác gây hôi miệng dù đã đánh răng Vôi răng (cao răng) hình thành khi các mảng thức ăn bám vào bề mặt răng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại sinh sống và gây ra mùi hôi miệng khi giao tiếp. Không chỉ gây ra hôi miệng, vôi răng còn liên quan đến nhiều vấn đề bệnh lý răng miệng như viêm nướu (lợi), viêm nha chu… Trong trường hợp nặng hơn, nó có thể làm yếu răng và gây mất răng. Để ngăn ngừa tình trạng vôi răng, ngoài việc duy trì vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng đều đặn, bạn cũng cần sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch răng và thực hiện các cuộc kiểm tra cạo vôi răng định kỳ tại nha khoa. 1.3. Không vệ sinh lưỡi Hãy nhớ làm sạch lưỡi cùng với việc đánh răng, bởi lưỡi thường là nơi lý tưởng cho sự phát triển của các vi khuẩn có hại. Khi bạn chải răng, hãy nhớ kết hợp việc vệ sinh lưỡi. Nếu bỏ qua bước này, có thể dẫn đến hôi miệng, bất kể bạn có đánh răng cẩn thận đến đâu. 1.4. Thiếu nước Thiếu nước có thể gây ra tình trạng miệng khô, đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hôi miệng. Tuyến nước bọt giữ một vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt các vi khuẩn có hại và cung cấp dưỡng chất cho tế bào miệng. Khi bạn không duy trì cung cấp nước đủ, tuyến nước bọt sẽ sản xuất ít dịch và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Các tế bào miệng mà không được cung cấp đủ nước sẽ chết, điều này góp phần vào việc tạo nên mùi hôi miệng khi bạn nói chuyện. Uống thiếu nước cũng khiến hơi thở có mùi không mấy dễ chịu Để khắc phục tình trạng hôi miệng và duy trì sức khỏe nói chung, hãy đảm bảo bạn uống đủ lượng nước hàng ngày, từ 2 đến 3 lít. Nước có vai trò rất quan trọng để phát triển và duy trì cho cơ thể luôn khỏe mạnh. Vì thế, đừng để cơ thể bị thiếu nước. 1.5. Sỏi amidan Dù đã đánh răng kỹ, tình trạng hôi miệng vẫn có thể được gây ra bởi sỏi amidan. Sỏi amidan hình thành khi vi khuẩn tích tụ trong khoang miệng. Những vi khuẩn này tạo ra mùi hôi không dễ chịu và có thể gây cảm giác đau khi nuốt nước bọt hoặc ăn uống. Khi phát hiện có sỏi amidan, quý vị nên đến phòng khám nha khoa để được bác sĩ tư vấn và điều trị. Việc súc miệng thường xuyên bằng nước muối và duy trì vệ sinh miệng sạch sẽ là biện pháp đề phòng hiệu quả trước tình trạng sỏi amidan. 1.6. Vấn đề về dạ dày Nếu bạn đang trải qua vấn đề về dạ dày hoặc gặp các triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu hoặc buồn nôn sau khi ăn, thì đây cũng có thể là một nguyên nhân gây ra tình trạng hôi miệng, ngay cả khi bạn đã đánh răng kỹ càng. Để tránh tình trạng này, hạn chế tiêu thụ các loại thức ăn và đồ uống có khả năng gây khó tiêu và đầy bụng, như các đồ uống có gas, thức ăn chứa nhiều dầu mỡ như món chiên xào và thực phẩm đóng gói, cũng như thức ăn nhanh. 1.7. Hút thuốc lá Hút thuốc lá không chỉ làm răng bị ố vàng và gây khô miệng, mà còn là nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm nha chu. Đây là những yếu tố quan trọng góp phần vào tình trạng hôi miệng sau khi bạn đã đánh răng. Những nguyên nhân trên đây giải thích tại sao việc đánh răng kỹ càng vẫn không ngăn được tình trạng hôi miệng. Để duy trì hơi thở thơm tho và ngăn ngừa các bệnh lý về răng miệng, quan trọng để thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách, uống đủ nước, duy trì một chế độ ăn uống đa dạng và cung cấp đủ dinh dưỡng, cùng với việc thường xuyên thăm khám răng miệng định kỳ. Hạn chế hút thuốc lá để hơi thở bớt nặng mùi hơn 2. Những việc nên làm nếu hơi thở bạn có mùi hôi Bác sĩ nha khoa khuyên bạn thực hiện những việc sau để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn trong miệng và giảm mùi hôi miệng: – Đánh răng hai lần mỗi ngày, mỗi lần ít nhất trong 2 phút. Sau khi ăn, nên chờ ít nhất 30 phút trước khi đánh răng. Đánh răng ngay sau khi ăn có thể gây tổn thương men răng do tác động của axit trong thức ăn. Hãy chú ý chải lưỡi sạch sẽ, vì lưỡi là nơi có nhiều vi khuẩn và mảnh vụn thức ăn thường ẩn trong nước bọt. – Thay đổi bàn chải đánh răng khoảng mỗi 3 tháng. – Dùng kem đánh răng fluoride. – Dùng chỉ nha khoa. – Có thể dùng nước súc miệng để hơi thở có mùi thơm hơn. – Hạn chế tiêu thụ cà phê, hút thuốc, và các đồ uống có chứa cồn. – Uống đủ nước để kích thích tiết nước bọt. Nếu mùi hôi miệng kéo dài, bạn nên thăm bác sĩ để được tư vấn, vì có thể bạn đang mắc phải các bệnh lý răng miệng hoặc vấn đề sức khỏe khác. Mùi hôi miệng là một dấu hiệu cảnh báo về sức khỏe và cần được xem xét một cách nghiêm túc.
thucuc
1,276
Liều dùng thuốc Myleran Plus Thuốc Myleran Plus có thành phần chính là Gabapentin và các thành phần tá dược khác, được sử dụng trong điều trị động kinh và đau thần kinh hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Myleran Plus qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Myleran Plus là gì? Thuốc Myleran Plus thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được sử dụng điều trị các cơn co giật, động kinh và đau dây thần kinh cục bộ. Thuốc Myleran Plus có thành phần chính là Gabapentin hàm lượng 300mg và các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Myleran Plus được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt đóng gói theo hộp 1 tuýp 20 viên; hộp 4 vỉ x 4 viên. 2. Thuốc Myleran Plus công dụng là gì? Thuốc Myleran Plus được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị động kinh, co giật.Đau thần kinh cục bộ 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Myleran Plus hiệu quả 3.1. Cách dùng. Myleran Plus dùng sau khi ăn. Thuốc bào chế dưới dạng dạng viên sủi và sử dụng bằng cách hòa tan viên sủi trực tiếp vào nước.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Myleran Plus tham khảo như sau:Ðiều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng khuyến cáo 300 mg Gabapentin x 3 lần/ngày, có thể tăng lên, tối đa 3600mg Gabapentin /ngày, chia 3 lần. Khoảng cách tối đa giữa các liều Gabapentin không vượt quá 12 giờ.Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: Sử dụng liều từ 25-35 mg Gabapentin /kg/ngày, chia 3 lần.Ðau nguồn gốc thần kinh ở người lớn > 18 tuổi: Sử dụng liều từ 300mg Gabapentin x 3 lần/ngày, tăng lên nếu cần, tối đa 3600 mg Gabapentin /ngày. Suy thận Cl. Cr < 80 m. L/phút: chỉnh liều Gabapentin. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Myleran Plus Thuốc Myleran Plus không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Myleran Plus.Người bệnh suy gan hoặc thận nặng.Người bệnh mắc chứng tán huyết.Người bệnh có tiền sử dị ứng với hoạt chất Gabapentin.Phụ nữ có thai và nuôi con bú. 5. Tương tác thuốc Myleran Plus Đã có báo cáo tương tác thuốc Myleran Plus với thuốc kháng acid, vì thế nên với sử dụng thuốc Myleran Plus cách 2 giờ với thuốc kháng acid.Để sử dụng thuốc tốt nhất người bệnh nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ hướng dẫn cách dùng thuốc hợp lý, tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.​ 6. Thuốc Myleran Plus gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Myleran Plus điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Đau bụng, đau lưng. Mệt mỏi, sốt, nhiễm virus, giãn mạch. Rối loạn tiêu hoá. Giảm bạch cầu. Phù, tăng cân. Gãy xương, đau cơMất trí nhớ, mất ngủ, ngủ gà, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, đau đầu, chóng mặt.Loạn vận ngôn.Run, cơ giật cơHo, viêm mũi họng. Mẩn ngứa, phát ban. Giảm thị lực. Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ khi dùng thuốc Myleran Plus , người bệnh nên đến ngay bệnh viện để được điều trị kịp thời. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Myleran Plus điều trị Người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc, kê đơn của bác sĩ hoặc tham khảo một số lưu ý sau trước khi dùng thuốc Myleran Plus điều trị.Cần tiến hành giảm liều hoặc ngưng thuốc từ từ tối thiểu 1 tuần khi điều trị động kinh.Độ an toàn khi dùng thuốc Myleran Plus cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập, vì thế không nên dùng thuốc Myleran Plus cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai trừ và có sự chỉ định từ bác sĩ.Chưa có báo cáo liệu thuốc Myleran Plus có bài tiết vào sữa mẹ hay không, người bệnh cần tránh sử dụng thuốc khi đang cho con bú.Thuốc Myleran Plus gây ra tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, đau đầu vì thế có có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành các loại máy móc phức tạp.Thận trọng khi sử dụng thuốc Myleran Plus cho các đối tượng bị chứng to đại tràng và những người bệnh phải nằm nhiều.Theo dõi chặt chẽ người bệnh bị suy thận và đang thẩm phân mãn tính nên tính đến lượng hydroxyde aluminium (nguy cơ bị bệnh não).Thận trọng khi sử dụng thuốc Myleran Plus cho người có tiền sử rối loạn tâm thần.Trong quá trình điều trị với thuốc Myleran Plus không sử dụng chất kích thích.Thuốc Myleran Plus được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định.
vinmec
864
Công dụng thuốc Ketoderm Thuốc Ketoderm được bào chế dưới dạng kem bôi da với thành phần chính là Ketoconazol. Thuốc Ketoderm được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm nấm ngoài da ở người lớn. 1. Thuốc Ketoderm có tác dụng gì? Thuốc Ketoderm có tác dụng gì? Ketoderm thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, mỗi tuýp 10g kem bôi da Ketoderm có chứa 200mg Ketoconazol và các tá dược khác.Ketoconazol là một dẫn xuất của dioxolane imidazol tổng hợp có hoạt tính kìm nấm hoặc diệt nấm đối với vi nấm ngoài da, nấm men (Candida, Torulopsis, Cryptococcus, pityrosporum), các eumycetes và các nấm nhị độ. Thuốc ké nhạy hơn với các chủng Sporothrix, Aspergillus, Sporothrix schenckii, các chủng Mucor, một số Dematiaceae và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales.Ketoconazol hoạt động bằng cách ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi các thành phần lipid khác ở màng tế bào vi nấm. Cho đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa thấy có hiện tượng phát sinh đề kháng thuốc trong quá trình điều trị bằng ketoconazol.Chỉ định: Điều trị nhiễm nấm ngoài da ở đối tượng người lớn như: Nhiễm nấm ở bẹn, nhiễm nấm ở thân, da mặt, da đầu, nhiễm nấm ở bàn tay, bàn chân.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Ketoderm cho người quá mẫn đối với bất cứ thành phần nào của thuốc và không sử dụng ở mắt. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Ketoderm Cách dùng và liều dùng thuốc Ketoderm như sau:Cách dùng. Thuốc Ketoderm được sử dụng để bôi ngoài da. Người dùng rửa sạch vùng da bị nhiễm nấm rồi lau khô, dùng ngón tay sạch thoa kem nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh và khu vực lân cận;Bạn có thể phải sử dụng thuốc Ketoderm trong tối đa 6 tháng;Nên sử dụng thuốc Ketoderm trong khoảng thời gian quy định, ngay cả khi các triệu chứng đã được cải thiện nhanh chóng. Việc bỏ quên liều hoặc ngừng dùng quá sớm có thể gây tăng nguy cơ xảy ra nhiễm trùng do kháng thuốc;Trong thời gian sử dụng thuốc Ketoderm, người bệnh có thể cần tiến hành xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan.Liều dùng: Sử dụng theo liều khuyến nghị của bác sĩ hoặc liều tham khảo sau:Ở người lớn: Bôi thuốc Ketoderm 1 - 2 lần/ngày tùy vào mức độ tổn thương của da;Với bệnh lang ben, nấm Candida ở da, nấm da đùi hoặc nấm da thân: Bôi 1 lần/ngày trong thời gian 02 tuần;Với viêm da bã nhờn: Bôi thuốc Ketoderm 2 lần/ngày trong vòng 4 tuần hoặc cho đến khi bệnh được điều trị khỏi;Với nấm da chân: Bôi 1 lần/ngày trong thời gian 2 tuần;Ở trẻ em: Hiện có rất ít dữ liệu trong việc sử dụng thuốc Ketoderm trên đối tượng này. Do đó, cần đặc biệt thận trọng và hỏi ý kiến của bác sĩ.Lưu ý: Cần lưu ý, liều dùng thuốc Ketoderm kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bên cạnh đó, người bệnh chỉ sử dụng thuốc bôi Ketoderm với lượng vừa phải, không bôi quá liều hoặc bôi quá ít, vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ketoderm Trong quá trình sử dụng thuốc Ketoderm, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ như nóng rát, kích ứng da. Khi gặp các tác dụng phụ, bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn về biện pháp can thiệp, xử trí phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ketoderm Trước và trong quá trình sử dụng thuốc Ketoderm, người bệnh cần ghi một số lưu ý sau:Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc Ketoderm;Không sử dụng thuốc Ketoderm khi hạn sử dụng đã hết, thuốc bị đổi màu hay bị chảy nước;Không sử dụng thuốc Ketoderm ở mắt;Nếu sử dụng thuốc Ketoderm cho phụ nữ có thai hoặc trong thời kỳ cho con bú, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ chuyên môn để bảo đảm an toàn;Người vận hành máy móc và lái xe cần hỏi ý kiến bác sĩ cẩn thận trước khi sử dụng Ketoderm.Thuốc Ketoderm được bào chế dưới dạng kem bôi da với thành phần chính là Ketoconazol. Thuốc Ketoderm được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm nấm ngoài da ở người lớn. Trong quá trình sử dụng thuốc Ketoderm, bệnh nhân nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt, hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
vinmec
780
Công dụng thuốc Pefloxacin Thuốc Pefloxacin là thuốc gì? Thuốc có thành phần chính chứa hoạt chất Pefloxacin với hàm lượng 400mg cùng các loại tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng thuốc Pefloxacin qua bài viết dưới đây. 1. Tác dụng của thuốc Pefloxacin Thuốc Pefloxacin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Thuốc Pefloxacin chỉ được sử dụng trên đối tượng là người lớn.Chỉ định điều trị thuốc Pefloxacin cho viêm tuyến tiền liệt cấp tính và mạn tính kể cả ở dạng nặng, sử dụng trong điều trị nối tiếp trong nhiễm khuẩn xương khớp.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, mô mềm và da, đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, đường niệu, nhiễm khuẩn huyết và trong phụ khoa.Khi không có sự kết hợp với kháng sinh Fluoroquinolon, Pefloxacin được chỉ định dùng một lần trong các trường hợp: viêm bàng quang cấp tính không có biến chứng ở phụ nữ tiền mãn kinh, viêm niệu đạo.Vì phế cầu khuẩn và liên cầu khuẩn kháng Pefloxacin nên không được dùng thuốc Pefloxacin làm thuốc khi có sự nghi ngờ do có nhiễm các loại vi khuẩn đó. Cần phải phối hợp với một loại thuốc kháng sinh khác trong điều trị nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa thì đã có chủng kháng thuốc.Không được chỉ định thuốc Pefloxacin trên các đối tượng sau:Không dùng thuốc Pefloxacin cho đối tượng là phụ nữ đang có thai, bà mẹ đang cho con bú, trẻ em và thiếu niên (cho đến khi hết thời kỳ tăng trưởng vì có thể gây bệnh khớp nặng, đặc biệt đối với cá khớp lớn vì gây các độc tính với khớp).Chống chỉ định đối với người bệnh có tiền sử quá mẫn với Pefloxacin, Quinolon hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc Pefloxacin.Bệnh nhân thiếu enzyme Glucose-6 Phosphat Dehydrogenase (G6PD).Người bệnh có tiền sử tổn thương gân do Fluoroquinolon. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Pefloxacin 2.1. Cách dùng của thuốc Pefloxacin. Thuốc Pefloxacin được sử dụng bằng đường uống. Nên sử dụng vào giữa bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn no để tránh gây ra tình trạng khó chịu trên đường tiêu hóa.2.2. Liều dùng của thuốc PefloxacinỞ người có chức năng gan thận bình thường: Dùng ngày 2 viên (tương đương 800mg), chia làm 2 lần uống 1 viên vào buổi sáng và 1 viên vào buổi tối. Trong lần đầu để đạt nhanh nồng độ thuốc có hiệu quả trong máu có thể dùng một liều tấn công với hàm lượng 800mg (tương đương 2 viên thuốc Pefloxacin)Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Cần điều chỉnh liều bằng cách tăng khoảng thời gian giữa 2 lần dùng thuốc ở người có giảm lưu lượng máu tới gan hoặc suy gan:Nếu không có vàng da, cổ trướng dùng ngày 2 lần. Nếu có vàng da dùng ngày 1 lần. Nếu có cổ trướng dùng cách 36 giờ 1 lần. Nếu có cả vàng da và cổ trướng dùng 48 giờ 1 lần.Ở bệnh nhân lớn hơn 65 tuổi: Sử dụng liều 1 viên/ ngày (tương đương 400mg), chia làm 2 lần/ ngày, một lần uống nửa viên thuốc Pefloxacin. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pefloxacin Trong quá trình sử dụng thuốc Pefloxacin, ngoài các tác dụng điều trị, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau:Tác dụng phụ thường gặp như: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, mất ngủ, đau cơ, đau khớp, phát ban, mày đay.Tác dụng phụ ít gặp như: bạch cầu eosin cao, nhức đầu, chóng mặt, tiêu chảy, nhạy cảm với ánh sáng.Tác dụng phụ hiếm gặp như: khó chịu, ảo giác, giảm tiểu cầu, viêm ruột (viêm đại tràng giả mạc), tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm và Transaminase, mẩn đỏ dưới da, ngứa.Tác dụng phụ rất hiếm gặp: suy thận cấp.Tác dụng phụ không xác định tần suất: Giảm số lượng các loại tế bào máu, sốc phản vệ, phản ứng dị ứng, xuất huyết dưới da dạng đốm đỏ, giật rung cơ, co giật, đau đầu, lú lẫn, tăng áp lực nội sọ, mất phương hướng, ảo giác, dị cảm, nhược cơ, mất ngủ, dễ bị kích thích, viêm gân, tràn dịch khớp, đứt gân gót chân, hội chứng Lyell, hội chứng Stevens – Johnson.Khuyến cáo bệnh nhân khi gặp bất cứ tác dụng ngoại ý nào trong quá trình sử dụng thuốc Pefloxacin cần ngưng sử dụng thuốc ngay, báo cho bác sĩ để tiến hành điều trị các triệu chứng gặp phải. 4. Tương tác thuốc Pefloxacin Sinh khả dụng của Pefloxacin bị giảm khi dùng cùng các muối kẽm và các muối sắt với liều lớn hơn 30 mg/ngày do giảm khả năng hấp thu của thuốc Pefloxacin qua đường tiêu hóa, nên uống cách các loại thuốc này với Pefloxacin hơn 2 giờ.Đối với các muối, oxit và hydroxyd megnesi, calci và nhôm: Làm giảm sự hấp thu của Pefloxacin qua đường tiêu hóa nên phải uống các loại thuốc này các xa Pefloxacin hơn 4 giờ.Khi sử dụng chung với Didanosin (DDI), sự hấp thu của Pefloxacin bị giảm qua đường tiêu hóa do làm tăng acid dạ dày, nên cần uống hai loại thuốc này cách xa khoảng hơn 2 giờ.Pefloxacin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu dạng uống là tăng nguy cơ chảy máu. Cần phải theo dõi INR một cách thường xuyên hơn và tiến hành điều chỉnh lượng thuốc chống đông trong hoặc sau khi ngừng điều thị bằng thuốc Pefloxacin nếu cần. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pefloxacin Khuyến cáo bệnh nhân tránh tiếp xúc với tia cực tím hoặc phơi nắng vì nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng trong quá trình điều trị và 4 ngày sau khi ngừng điều trị.Viêm gân hoặc thậm chí đứt gân có thể xảy ra, nhất là gân gót chân và ở người cao tuổi. Tránh dùng Pefloxacin ở đối tượng người cao tuổi, người đang điều trị bằng corticoid dài ngày, tập luyện nặng hoặc có tiền sử viêm gân, có thể sử dụng giảm 1⁄2 liều để giảm bớt nguy cơ.Ở người có tiền sử bị co giật hoặc các yếu tố làm dễ bị co giật và người bị bệnh suy gan nặng hoặc nhược cơ, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pefloxacin.Ở người bệnh bị thiếu enzyme G6PD có thể bị gây tan máu cấp tính khi sử dụng thuốc Pefloxacin. Trên nguyên tắc không dùng thuốc Pefloxacin hoặc các thuốc thuộc nhóm Quinolon cho người bị thiếu G6PD.Không dùng thuốc Pefloxacin cho đối tượng là phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Các tác động thần kinh có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Pefloxacin, nên bệnh nhân cần được cảnh báo không lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi sử dụng thuốc Pefloxacin vì có thể gặp các dấu hiệu không mong muốn.
vinmec
1,187
Tai biến mạch máu não là gì? Dấu hiệu và nguyên nhân Nhắc đến tai biến mạch máu não, đa số chúng ta thường liên tưởng đến những di chứng nặng nề mà người bệnh phải gánh chịu như: liệt vận động, suy giảm nhận thức, rối loạn ngôn ngữ,… Nhưng điều nguy hiểm hơn là tỷ lệ tử vong do tai biến mạch máu não lên đến 50%. Căn bệnh này còn có tên gọi khác là đột quỵ. Cùng tham khảo bài viết để hiểu rõ: tai biến mạch máu não là gì? Dấu hiệu và nguyên nhân. 1. Tai biến mạch máu não là gì? Từ những năm 1970, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã định nghĩa đột quỵ là tình trạng thiếu hụt thần kinh do mạch máu não gây ra kéo dài hơn 24 giờ hoặc bị gián đoạn do tử vong trong vòng 24 giờ. Định nghĩa này phản ảnh rõ khả năng hồi phục của tổn thương mô với khung giờ giới hạn là 24 giờ, để phân biệt với đột quỵ não thoáng qua (TIA) – là một hội chứng liên quan đến các triệu chứng đột quỵ được giải quyết hoàn toàn trong vòng 24 giờ. Thuật ngữ này thể hiện cơ bản và rõ ý nhất về tai biến mạch máu não. Một tình trạng y tế khẩn cấp trong đó lưu lượng máu đến não giảm đột ngột (do thiếu máu não hoặc xuất huyết chảy máu não) dẫn đến “chết” các tế bào não không hồi phục được. Về cơ bản bạn đã hiểu tai biến mạch máu não là gì? Cụ thể hơn tai biến mạch máu não còn được phân thành 2 loại như sau: 1.1 Thiếu máu não cục bộ Là tình trạng lượng máu cung cấp cho một phần của não bộ bị giảm, điều này gây rối loạn chức năng của mô não lâu dần gây “chết” tế bào não ở vùng bị thiếu oxy nuôi dưỡng (vùng não bị thiếu máu). Thiếu máu não thoáng qua (TIA) là một trường hợp thiếu máu não, tình trạng này xảy ra và phục hồi trong vòng 24 giờ, khiến các tế bào não không bị chết – còn được gọi là bệnh lý “tiền đột quỵ”. Trường hợp này chiếm tỷ lệ lớn khoảng 87% các ca tai biến mạch máu não. Tai biến mạch máu não có 2 loại: thiếu máu não cục bộ (chiếm hơn 80%) và xuất huyết não. 1.2 Xuất huyết não Xuất huyết não là tình trạng chảy máu não với 2 dạng chính là: – Xuất huyết trong não: là tình trạng chảy máu trong não (khi một động mạch não bị vỡ, tràn máu vào các mô xung quanh) hay xuất huyết trong nhu mô (chảy máu trong mô não) hoặc xuất huyết não thất (chảy máu trong hệ thống não thất của não). – Xuất huyết dưới nhện: là tình trạng chảy máu bên ngoài mô não nhưng vẫn trong hộp sọ. Xuất huyết nội sọ là sự tích tụ máu ở bất cứ vị trí nào trong vòm sọ. Hai trường hợp trên là hai dạng chính và khác nhau của xuất huyết nội sọ. Các hình thức như: tụ máu ngoài màng cứng hay tự máu dưới màng cứng không được gọi là đột quỵ xuất huyết. Bởi chỉ khi nào các khối máu tụ này vỡ ra gây chết các tế bào não thì lúc đó mới gọi là xuất huyết não. Đột quỵ xuất huyết não chiếm khoảng 10-13% các trường hợp đột quỵ (tai biến mạch máu não) 2. Nguyên nhân Tùy thuộc vào dạng tai biến mạch máu não là gì mà nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não cũng có sự phân loại khác nhau. 2.1 Đột quỵ thiếu máu não cục bộ Có 4 nhóm nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là: Huyết khối: cục máu đông hình thành hoặc di chuyển từ cơ quan khác di chuyển gây tắc nghẽn mạch máu. Thuyên tắc mạch: tắc mạch từ nơi khác trong cơ thể gây tắc nghẽn mạch máu cung cấp lên não. Giảm tưới máu toàn thân: giảm cung cấp máu nói chung như trường hợp sốc,… Huyết khối xoang tĩnh mạch não. Xơ vữa động mạch là một trong những nguyên nhân chính gây tai biến mạch máu não. 2.2 Đột quỵ xuất huyết não Tai biến mạch máu não thể xuất huyết não xảy ra trên nền những hay đổi với mạch máu não như: bệnh mạch máu não, dị dạng động mạch não, phình động mạch nội sọ,… 3. Yếu tố nguy cơ Các yếu tố nguy cơ sau đây là nguyên nhân thúc đẩy tai biến mạch máu não xuất hiện ở một người. Đặc biệt người cao tuổi nếu không hạn chế hoặc kiểm soát các yếu tố này thì nguy cơ dẫn đến tai biến mạch máu não sẽ rất cao: – Tăng huyết áp – Hút thuốc lá – Đái tháo đường – Bệnh tim mạch: bệnh van tim, thiếu máu cơ tim, rung nhĩ, xơ vữa động mạch,… – Bệnh mạch máu ngoại biên – Thiếu máu não cục bộ thoáng qua – Tăng thể tích hồng cầu – Phụ nữ lạm dụng thuốc tránh thai, đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp. – Rối loạn lipid máu – Lạm dụng thức uống có chứa cồn và các chất kích thích như rượu, bia,… – Rối loạn chức năng đông máu,… 4. Dấu hiệu nhận biết Các triệu chứng của tai biến mạch máu não thường khởi phát đột ngột và rầm rộ trong thời gian ngắn. Tùy thuộc vào vùng não bị tổn thương mà các triệu chứng ở người bệnh có thể hiện khác nhau. có những người bị đột quỵ mà không hề có bất kỳ triệu chứng nào. Dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não. Dưới đây là những dấu hiệu nhận biết cơn đột quỵ “ghé thăm”: – Xệ mặt, yếu mặt đột ngột một cánh tay (không nâng được lên hoặc khó giữ yên khi được yêu giơ tay lên). Tê liệt thường tập trung vào một bên cơ thể, có thể yếu liệt nửa người. – Nói lắp hoặc không nói được, không nói được câu dài, nói không rõ nghĩa. – Mất ý thức: không nhận ra người quen, không nhớ tên mình,… đây là những triệu chứng vắng ý thức thoáng qua. Ngoài ra, các triệu chứng như nhức đầu, nôn mửa thường gặp trong trường hợp tai biến mạch máu não thể xuất huyết não.
thucuc
1,114
Cách tốt nhất để đưa ra quyết định khó khăn Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta luôn phải đưa ra rất nhiều quyết định quan trọng. Đôi khi chúng ta phân vân, lưỡng lự không biết phải quyết định như thế nào cho đúng. Vì vậy, cách tốt nhất để đưa ra quyết định khó khăn là hãy để tiềm thức của bạn lựa chọn. 1. Tại sao đưa ra quyết định lại khó khăn? Sợ đưa ra quyết định sai lầm là một trong các lý do khiến nhiều người lưỡng lự khi đứng trước những sự lựa chọn. Bạn có thể lo lắng vì mình sẽ thất bại hay sợ người khác sẽ phán xét về quyết định của mình. Chính chủ nghĩa hoàn hảo đang cản đường bạn. Sự do dự sẽ trở thành một điều tồi tệ khi nó kéo dài quá lâu. Phụ thuộc vào hoàn cảnh của mỗi người, bạn có thể sẽ bỏ lỡ một cơ hội quan trọng nếu bạn chờ đợi. Bạn có thể sẽ mất đi một cái gì đó mà bạn thực sự muốn và càng ngày càng khó đưa ra quyết định.Chính sự do dự đôi khi có thể làm bạn quyết định theo mặc định. Nếu bạn không quyết định, bạn từ bỏ quyền lựa chọn của mình thì một người khác có thể lấy đi công việc bạn muốn. 2. Trước quyết định khó khăn, hãy để tiềm thức của bạn lựa chọn Một nghiên cứu mới đây cho thấy bộ não sẽ tiếp tục giải quyết các vấn đề trong tiềm thức khi chúng ta chuyển sự chú ý sang một thứ khác. Trên thực tế, có rất nhiều hành vi của con người bắt nguồn từ tiềm thức của chính họ. Nghiên cứu mới nhất về tiềm thức đã phát hiện ra rằng: Chính tiềm thức đã giúp khởi tạo hành vi định hướng mục tiêu, hiểu biết sâu sắc, sáng tạo, củng cố trí nhớ và ra quyết định.Các nhà nghiên cứu từ Đại học Carnegie Mellon (CMU) gần đây đã phát hiện bộ não sẽ tiếp tục giải quyết một vấn đề trong khi chúng ta làm việc khác. Trên thực tế, việc cho tiềm thức của bạn thời gian để làm việc thì nó sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định tốt hơn. Đưa ra quyết định sai lầm là một trong các lý do khiến nhiều người lưỡng lự 3. Cách bạn quyết định trong tiềm thức Đối với hầu hết mọi người, chọn một căn hộ hoặc chiếc xe hơi mới là một quá trình phức tạp. Để xem tiềm thức của bạn có ảnh hưởng như thế nào đến kiểu ra quyết định này. Một nhóm nghiên cứu tại Carnegie Mellon đã mời 27 người trưởng thành khỏe mạnh và tiến hành quét hình ảnh não trong quá trình kiểm tra tâm thần.Những người tham gia nghiên cứu này được cung cấp thông tin về ô tô và các vật dụng khác khi được kết nối với máy chụp cộng hưởng từ. Trước khi được phép đưa ra quyết định, họ phải ghi nhớ một dãy số, các nhà nghiên cứu đã làm điều này để ngăn các đối tượng chủ động nghĩ về những chiếc xe.Kết quả quét não cho thấy, trong khi các đối tượng thử nghiệm đang tìm hiểu về ô tô và các vật dụng khác, thị giác và vỏ não trước - các phần của não chịu trách nhiệm ra quyết định và học tập. Như vậy có nghĩa là não bộ vẫn hoạt động như bình thường. Các nhà nghiên cứu đã cung cấp cái nhìn sâu sắc đầu tiên về cách bộ não xử lý thông tin một cách vô thức.Do đó, nếu bạn đang cần đưa ra quyết định khó khăn, hãy dành một chút thời gian để suy nghĩ, khắc sâu nó trong tiềm thức. Đồng thời, để tâm trí của bạn được tỉnh táo bằng cách làm điều gì đó tốt hơn, chẳng hạn như xem một bộ phim. 4. Tập cách làm người quyết đoán Đưa ra quyết định cũng là một kỹ năng mà bạn cũng cần phải rèn luyện mới có được. Bạn có thể học cách đưa ra quyết định, giống như việc bạn đã học cách thực hiện một cuộc phỏng vấn xin việc hoặc lái xe ô tô. Hãy tự tin và hãy nói với bản thân, bạn có thể trở thành một người quyết đoán.Dưới đây là các bước tập làm người quyết đoán:Bước 1: Quên đi nỗi sợ hãi. Khi bạn không thể đưa ra quyết định, rất có thể bạn đang lo sợ một điều gì đó. Hãy tìm ra nỗi sợ của mình là gì và viết nó ra. Hãy tự đặt câu hỏi cho bản thân bạn sẽ làm gì nếu nỗi sợ hãi ấy qua đi? Nó thực sự có khả thi không? Bạn sẽ đối phó với nó như thế nào?Ví dụ, bạn có thể đang cân nhắc thay đổi một công việc nhưng lại lo sợ rủi ro tài chính. Bởi có thể công việc mới trả lương thấp hơn công việc hiện tại. Bạn phân vân, cân nhắc rằng, khi thu nhập giảm sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn như thế nào và bạn có thể đối phó với nó ra sao. Sau đó, gạt nỗi sợ hãi sang một bên và đưa ra quyết định có vẻ tốt nhất cho bạn. Nếu bạn đang cần đưa ra quyết định khó khăn, hãy dành một chút thời gian để suy nghĩ Bước 2: Điều chỉnh cảm xúc của bản thânĐa số, mọi người gặp khó khăn khi đưa ra quyết định có xu hướng phân tích quá mức. Có những lúc bất kể bạn có bao nhiêu thông tin hay bạn đã áp dụng bao nhiêu logic thì quyết định của bạn cũng sẽ không dễ dàng hơn.Hãy đặt giới hạn thời gian cho việc nghiên cứu, lập danh sách và cân nhắc của bạn. Sau đó, hãy tự hỏi bản thân: "Điều nào làm tôi giỏi nhất: A hay B?" Nhanh chóng xếp hạng từng tùy chọn theo thứ tự tăng dần. Đi cùng với sự gan dạ của bạn, tùy chọn có số cao hơn là tùy chọn bạn nên chọn.Bước 3: Thực hành trên những thứ nhỏĐể trở thành một chuyên gia về bất cứ điều gì, bạn đều phải luyện tập. Hãy tập bắt đầu bằng cách đưa ra những quyết định nhỏ mỗi ngày. Quyết định xem bạn sẽ ăn gì vào bữa trưa hoặc quyết định con đường hôm nay bạn sẽ đi làm. Đến cửa hàng yêu thích của bạn và chọn một món hàng nhỏ. Khi có những việc nhỏ trong ngày, bạn hãy tập đưa ra quyết định nhanh hơn. Trừ khi nó là chuyện lớn, hãy cho mình một giới hạn thời gian và quyết định.Bước 4: Hãy học cách tin tưởng bản thân. Bạn hãy liệt kê những điểm mạnh của bạn. Ví dụ như, bạn có thông minh không? Bạn có khiếu hài hước không? Có sáng tạo không? Hãy tự hỏi bản thân xem bạn có thể kết hợp những điểm mạnh của mình vào quá trình đưa ra quyết định hay không.Ví dụ: nếu bạn là một người sáng tạo thì hãy cân nhắc việc tạo ảnh ghép để thể hiện từng lựa chọn trước mặt bạn. Những điểm mạnh của bạn sẽ giúp bạn đạt được những gì bạn đặt ra, khi bạn đã lựa chọn.Cuối cùng, bạn hãy chấp nhận sức mạnh của việc “đủ tốt”, đặc biệt nếu bạn có xu hướng trở thành người cầu toàn. Không một ai trong chúng ta có thể đạt được sự hoàn hảo mọi lúc.com, healthline.com
vinmec
1,299
Công dụng thuốc Cybercef 750 Cybercef 750 là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, thuốc thường dùng phổ biến trong các đơn thuốc của bệnh nhân gặp các vấn đề liên quan đến nhiễm trùng. Vậy Cybercef 750 là thuốc gì? Thuốc Cybercef 750 có tác dụng gì? 1. Cybercef 750 là thuốc gì? Thuốc Cybercef 750 chứa hoạt chất là kháng sinh Sultamicillin (dưới dạng Sultamicillin tosylate) hàm lượng 750mg. Cybercef 750 bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống, lưu hành với số đăng ký VD-21461-14 do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam) sản xuất. 2. Phổ tác dụng của thuốc Cybercef Sau khi sử dụng và hấp thu vào cơ thể, thuốc Cybercef 750 sẽ thủy phân thành Sulbactam và Ampicillin lưu hành trong máu với tỷ lệ phân tử 1:1. Các nghiên cứu sinh hóa trên hệ vi khuẩn không tế bào đã chứng minh hoạt chất Sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các enzym beta-lactamase do các chủng vi khuẩn kháng penicillin tiết ra, giúp bảo vệ kháng sinh Penicillin và Cephalosporin không bị vi khuẩn phá hủy.Cybercef 750 có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn Gram dương lẫn Gram âm như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzae và parainfluenzae, Branhamella catarrhalis, một số vi khuẩn yếm khí, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus indol (+) và indol (-), Morganella morganii, Citrobacter, Enterobacter, Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae. 3. Chỉ định, chống chỉ định của Cybercef 750 Thuốc Cybercef 750 được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm các chủng còn nhạy cảm với Ampicillin/Sulbactam, bao gồm:Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm tai giữa hay viêm amidan;Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi và viêm phế quản do tác nhân vi khuẩn;Nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm đài bể thận;Nhiễm trùng da và mô mềm;Nhiễm khuẩn do lậu cầu.Mặt khác, sản phẩm Cybercef 750 chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Dị ứng với Ampicillin, Sulbactam hay các tá dược có trong thuốc Cybercef 750;Dị ứng với các kháng sinh nhóm Penicillin khác;Thận trọng ở bệnh nhân có khả năng dị ứng chéo với kháng sinh beta-lactam khác (như Cephalosporin). 4. Liều dùng của thuốc Cybercef 750 Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Cybercef 750 theo đúng chỉ định nêu trên với liều lượng cụ thể như sau:Người trưởng thành và trẻ em cân nặng trên 30kg: 1 viên x 2 lần/ngày;Trẻ cân nặng dưới 30kg: Sử dụng theo liều 25-50mg/kg/ngày, chia 2 lần;Thời gian điều trị với thuốc Cybercef 750 là từ 5-14 ngày;Riêng với trường hợp nhiễm lậu cầu không biến chứng, bệnh nhân chỉ dùng một liều duy nhất 3 viên thuốc Cybercef 750. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cybercef 750 Phản ứng phản vệ, bao gồm phát ban ngoài da dạng dát sẩn, nổi mày đay, ngứa, viêm da tróc vẩy hoặc phản ứng phản vệ...;Cybercef 750 có thể gây rối loạn tiêu hóa với biểu hiện như tiêu phân lỏng, buồn nôn, đau bụng, co thắt đường ruột, đau thượng vị, nôn ói;Buồn ngủ, mệt mỏi;Khó thở;Đau đầu;Thuốc Cybercef 750 có thể gây rối loạn hệ tạo máu, bao gồm thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin;Người bệnh sử dụng thuốc Cybercef 750 có thể gặp tình trạng tăng aminotransferase và/hoặc bilirubin huyết thanh;Một số trường hợp hiếm gặp tình trạng viêm thận kẽ;Sử dụng thuốc Cybercef 750 có nguy cơ dẫn đến nhiễm khuẩn thứ phát như nhiễm tụ cầu vàng kháng penicillin, trực khuẩn gram âm hoặc nhiễm nấm Candida albican... khi dùng kéo dài hoặc liều cao. 6. Tương tác thuốc của Cybercef 750 Khi sử dụng đồng thời với các sản phẩm khác cũng có chứa Ampicillin và Sulbactam dẫn đến tăng nồng độ và thời gian tác dụng của Cybercef 750.Sử dụng kháng sinh Ampicillin cho bệnh nhân tăng acid uric máu đã điều trị bằng Allopurinol có thể làm tăng tỷ lệ phát ban da.Ampicillin trong thuốc Cybercef 750 tương tác với xét nghiệm glucose niệu khi dùng các phương pháp sunfat đồng (Benedict, Clinitest), nhưng không có ảnh hưởng tới các phương pháp glucose-oxydase (clinistix, test-tape). 7. Thận trọng khi dùng thuốc Cybercef 750 Các kháng sinh nhóm Penicillin (như Ampicillin trong thuốc Cybercef 750) có thể gây ra các phản ứng quá mẫn cảm (phản ứng phản vệ), đồng thời đã ghi nhận hiện tượng dị ứng chéo giữa Penicilin với các beta-lactam khác. Do đó trước khi khởi trị bằng thuốc Cybercef 750, bệnh nhân cần được khai thác và theo dõi cẩn thận tiền sử quá mẫn cảm với Penicillin, các Cephalosporin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Các trường hợp phản vệ khi dùng Cybercef 750 cần được điều trị ngay lập tức dùng Adrenalin, Corticoid và thở oxy, đồng thời phải bảo đảm đường thở và đặt ống nội khí quản khi cần thiết.Tương tự các thuốc kháng sinh khác, bội nhiễm do tăng sinh vi khuẩn hay vi nấm đề kháng với Sultamicillin có thể xảy ra trong khi dùng Cybercef 750. Các trường hợp đó cần ngưng dùng thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp.Trong thời sử dụng thuốc Cybercef 750, bệnh nhân có nguy cơ gặp tình trạng viêm ruột giả mạc do Clostridium difficile. Bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy cần được xem xét nguy cơ gặp phải vấn đề này.Khi điều trị bằng thuốc Cybercef 750 kéo dài, bệnh nhân cần được xét nghiệm định kỳ chức năng gan, thận, chức năng tạo máu. Một số trường hợp nhiễm siêu vi, đặc biệt khi nhiễm virus do cự bào và tăng bạch cầu đơn nhân, đã ghi nhận tình trạng phát ban da lan tỏa sau khi dùng Ampicillin, do đó cần tránh dùng thuốc Cybercef 750 cho những bệnh nhân được xác định nhiễm virus.Nghiên cứu thực nghiệm không cho thấy có bằng chứng về các tác dụng có hại của thuốc Cybercef 750 trên thai và khả năng sinh sản. Những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai cho thấy chỉ nên dùng thuốc Cybercef 750 cho bệnh nhân mang thai khi thật sự cần thiết.Ampicillin và sulbactam trong thuốc Cybercef 750 đi vào sữa mẹ với lượng không đáng kể, tuy nhiên để đảm bảo an toàn không nên dùng Cybercef 750 cho bệnh nhân đang trong thời kỳ cho con bú.Người cao tuổi có thể bị suy giảm chức năng thận (do tuổi tác) nên khi sử dụng có thể kéo dài thời gian bán thải của thuốc Cybercef 750, tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy không cần điều chỉnh liều lượng ở đối tượng này.Bệnh nhân có bệnh thận tiến triển (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút) nên điều chỉnh liều lượng sử dụng của Cybercef 750.Ampicillin và Sulbactam không ảnh hưởng đến sự chú ý, tỉnh táo và khả năng tâm thần vận động của người bệnh. Do đó thuốc Cybercef 750 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
vinmec
1,198
Đẻ mổ lần 2 có nguy hiểm không? Mẹ cần lưu ý điều gì? Đẻ mổ lần 2 là cuộc sinh cần rất nhiều sự chăm sóc và quan tâm của cả mẹ và gia đình, nhất là đối với những mẹ bầu sinh mổ lần 2 quá gần so với lần mổ đầu tiên. Do vậy, mẹ bầu cần nắm được cho mình những kiến thức về cuộc sinh này, những rủi ro có thể xảy ra để có sự thăm khám và theo dõi thai kỳ cẩn thận. 1. Đẻ mổ lần 2 và những điều mẹ cần lưu ý 1.1. Đẻ mổ lần 2 nên cách đẻ mổ lần 1 bao lâu? Theo nghiên cứu, vết sẹo mổ ở bụng của lần sinh lần trước rất dễ bị bục ra trong quá trình sinh nở tiếp theo. Chính vì vậy, nếu mẹ muốn sinh mổ lần 2 thì mẹ cần phải chờ đợi một thời gian để cho vết sẹo mổ có thể lành lại hoàn toàn. Thời gian sinh mổ lần 2 của mẹ bầu nên cách khoảng 2 năm kể từ khi sinh mổ lần đầu tiên. Lần sinh thứ 3 cũng vậy, mẹ nên để cách khoảng từ 2 đến 3 năm sau hãy thực hiện ca phẫu thuật mổ lấy thai tiếp theo. Đây được coi là khoảng thời gian chờ lý tưởng đủ để đảm bảo cho sự phát triển hồi phục của mẹ cũng như quá trình phát triển lớn lên của thai nhi. Thời gian sinh mổ lần 2 của mẹ bầu nên cách khoảng 2 năm kể từ khi sinh mổ lần đầu tiên. Nếu mẹ sinh mổ lần 2 quá gần so với sinh mổ lần 1 (dưới 6 tháng) thì khả năng mẹ bị bục vết mổ cũ rất cao, bởi lúc này vết sẹo cũ của mẹ vẫn chưa hoàn toàn lành lại. Nếu lần đẻ mổ lần 2 cách đẻ mổ lần 1 dưới 18 tháng, thì khả năng mẹ bị bục vết mổ cũ cao gấp 3 lần so với khoảng thời gian lý tưởng là từ 2 đến 3 năm. Ngoài ra, nếu mẹ sinh mổ lần 2 cách lần 1 quá ngắn, thì cả mẹ và bé sẽ phải đối mặt với những nguy cơ xảy ra biến chứng thai kỳ như: nhau cài răng lược, tăng nguy cơ cắt bỏ tử cung sau sinh. 1.2. Đẻ mổ lần 1 thì sẽ phải đẻ mổ lần 2 – Đúng hay sai? Thực tế chứng minh quan điểm này là hoàn toàn không đúng. Việc mẹ sinh thường được hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có: sức khỏe của mẹ, tình hình của thai nhi (cân nặng, nhau thai, nước ối,…). Dựa vào những lần mẹ bầu đi khám thai định kỳ ở các mốc tuần, bác sĩ sẽ đưa ra cho mẹ những tư vấn và chỉ định hợp lý về phương pháp sinh mà mẹ có thể lựa chọn ở lần sinh thứ 2. Trong trường hợp nếu mẹ sinh lần 2 cách lần đầu 5-10 năm thì mẹ vẫn có khả năng sinh thường được chứ không nhất thiết bắt buộc phải sinh mổ. Chỉ cần khả năng phục hồi tử cung của mẹ tốt, vết thương hoàn toàn lành lại, cân nặng của thai nhi được kiểm soát vừa đủ,…thì sẽ không có chống chỉ định nào cho việc mẹ có thể sinh em bé qua ngả âm đạo hãy không. 2. Đẻ mổ lần 2 mẹ có nên chờ tới lúc chuyển dạ hay không? Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp mẹ lựa chọn sinh mổ lần 2 để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho thai nhi, cũng như do thời gian mang bầu và sinh con lần 2 quá gần so với lần đầu. Bác sĩ có thể đỡ đẻ tốt nhất đối với trường hợp những em bé có trọng lượng từ 2,7kg – 3kg. Mức cân nặng này có thể đảm bảo an toàn nhất cho các mẹ muốn sinh thường ở lần 2. Việc sinh mổ lần 2 có nên chờ tới lúc chuyển dạ hay không cần phải tùy thuộc vào chỉ định, tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Thông qua các lần khám thai ở các mốc tuần, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra tình trạng các vết mổ cũ của mẹ, cũng như phát hiện các bất thường hay nguy cơ gây ảnh hưởng tới sự an toàn cuộc sinh của mẹ. Nếu như phát hiện các bất thường và nguy hiểm có thể xảy ra, bác sĩ sản khoa sẽ buộc phải chỉ định mẹ bầu cần phải sinh mổ, bất kể là lần 2 hay lần 3. Một số mẹ bầu bắt buộc phải chỉ định mổ lần 2 bao gồm: – Các mẹ có khung chậu hẹp – Đường mổ tử cung của mẹ là đường dọc – Khoảng cách giữa 2 lần mang thai của mẹ quá ngắn (dưới 16 tháng) – Thai làm tổ ngay trên vết mổ tử cung của mẹ. 3. Thực hư chuyện đẻ mổ lần 2 đau hơn lần 1 Điều này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong cuộc sinh của mẹ. Thông thường khi sinh mổ, mẹ sẽ được thực hiện thủ thuật gây tê tủy sống để làm mất cảm giác đau đớn trong quá trình mổ lấy thai. Thuốc tê này thường có tác dụng trong vòng 4 tiếng đồng hồ. Sau khi thuốc tê hết tác dụng, cảm giác đau đớn của mỗi mẹ sẽ khác nhau, tùy vào cơ địa cũng như mức độ chịu đau tốt hay không. Do vậy, trong trường hợp mẹ cảm thấy đau nhức, không thoải mái, thì có thể yêu cầu bác sĩ kê thêm thuốc giảm đau. Do vậy, mẹ đặc biệt nên giữ tâm lý thoải mái để bất cứ cuộc vượt cạn nào cũng trở nên nhẹ nhàng và hạnh phúc. 4. Đẻ mổ lần 2 mẹ nên mổ ở tuần thứ bao nhiêu? Đầu tiên, mẹ bầu cần hiểu rằng thời gian diễn ra cuộc sinh và lựa chọn sinh mổ phụ thuộc rất lớn vào tình hình sức khỏe của mẹ bầu và em bé. Với mỗi trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra cho mẹ những lời khuyên về thời điểm nên tiến hành mổ khác nhau, sao cho đảm bảo an toàn và mang lại những điều tốt nhất cho cả 2 mẹ con. Có những mẹ mang thai lần 2 quá sớm sau sinh mổ lần 1 (dưới 6 tháng) có thể sẽ phải thực hiện mổ lấy thai ngay từ tuần thứ 38. Ngược lại, trong trường hợp sức khỏe của mẹ tốt, suốt thai kỳ không xảy ra các biến chứng nguy hiểm nào, thì mẹ có thể thực hiện sinh mổ lần 2, lần 3 ở giai đoạn 39 tuần. Đây cũng được coi là thời điểm tốt nhất để em bé có thể phát triển được ổn định, nước ối sạch. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp sức khỏe của mẹ bầu không tốt, mẹ có tiền sử thai lưu, mẹ có can thiệp để bỏ thai,…thì nên nhập viện sớm trước so với ngày dự sinh để các bác sĩ có thể theo dõi và kịp thời ứng phó với những tình huống cấp cứu. Mẹ cũng nên chủ động làm hồ sơ sinh, đăng ký lịch mổ và khám thai sẵn sàng để tránh trường hợp mẹ xảy ra tình trạng chuyển dạ gấp. Ngoài ra, mẹ cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ sản khoa, và nên theo một bác sĩ trong suốt thai kỳ để có sự theo dõi xuyên suốt và nhất quán. Nếu mẹ mang thai lần 2, lần 3 quá gần sau khi sinh mổ lần đầu, thì mẹ cần cung cấp cho bác sĩ đầy đủ thông tin về: thời gian mổ, lý do mổ, thời gian phục hồi và những biến chứng mẹ đã gặp phải (nếu có). Mặc dù rất hiếm khi xảy ra tình trạng nứt vết mổ cũ, tuy nhiên mẹ cũng không được chủ quan mà cần thường xuyên thăm khám bác sĩ định kỳ. Trong trường hợp mẹ có những cơn đau, những dấu hiệu bất thường thì cần báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử lý và điều trị.
thucuc
1,414
Vì sao liều hóa trị lại quan trọng? Hóa trị là một trong những vũ khí để điều trị nhiều bệnh ung thư. Liều của các thuốc hóa chất được tính dựa theo cân nặng và chiều cao của mỗi người bệnh thông qua diện tích da. Mỗi một thuốc, mỗi phác đồ khi được khuyến cáo trong các hướng dẫn thực hành lâm sàng với các liều lượng thuốc đều đã được cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng qua các thử nghiệm lâm sàng. 1. Ý nghĩa của liều hóa trị trong điều trị ung thư Đối với số loại bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư vú, hóa trị bổ trợ cải thiện đáng kể thời gian sống thêm. Trong các trường hợp này, việc sử dụng đủ liều theo phác đồ là rất quan trọng.Các phân tích tổng hợp của Nhóm những người thử nghiệm ung thư vú sớm (EBCTCG) cho thấy hóa trị phác đồ cyclophosphamide / methotrexate / fluorouracil [CMF] làm giảm từ 20% đến 25% nguy cơ tử vong. Hiệu quả còn tăng hơn khi bổ sung them anthracyclines và nhóm taxanes.Một số phân tích tổng hợp đã cho thấy lợi ích của phác đồ điều trị dày đặc, tuy nhiên một số người đặt câu hỏi về sự tương đồng của các nhánh được so sánh, ví dụ liều taxane thấp (paclitaxel cứ 3 tuần 1 lần) là những yếu tố có khả năng gây nhiễu. Thêm một hạn chế nữa trong kết luận là sự giảm liều của hóa trị (mg / m2) và chậm trễ chu kỳ, cho thấy ảnh hưởng đến sự sống.Trong một nghiên cứu đã được công bố, Bonadonna và các đồng nghiệp cho thấy tỷ lệ sống còn vượt trội đối với phụ nữ nhận được ≥85% liều CMF tối ưu (tổng tích lũy) so với những người nhận < 85% liều.Kết luận này cũng được ghi nhận trong nghiên cứu hồi cứu đối với ung thư vú ở phụ nữ giai đoạn I – III, được điều trị FEC trong 3 chu kỳ, sau đó là hóa trị liệu docetaxel (D) trong 3 chu kỳ (FEC-D) từ năm 2007 đến 2014 tại Alberta, Canada. Với việc người bệnh nhận được thuốc với 2 mức liều <85% và > 85% so với liều chuẩn.Kết quả trên 1.302 bệnh nhân, chỉ có 202 bệnh nhân dùng < 85% liều, còn lại 1100 dùng > 85% liều, số này có thời gian sống thêm 5 năm vượt trội. Ngoài ra việc giảm liều sớm (giảm ngay từ những đợt đầu) lại tiếp tục ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị, làm giảm thời gian sống thêm.Các nhà nghiên cứu Canada cho biết tỷ lệ sống tốt hơn đáng kể đối với những bệnh nhân ung thư vú được điều trị hóa chất bổ trợ đầy đủ liều, đặc biệt là trong ba chu kỳ đầu tiên, so với những phụ nữ được giảm liều. Bệnh nhân cần được điều trị hóa chất bổ trợ đủ liều 2. Giảm liều hóa trị sớm ảnh hưởng đáng kể đến sự sống còn Theo bác sĩ Zachary Veitch, Khoa Ung thư, Đại học Calgary, Trung tâm Ung thư Tom Baker, Alberta, Canada, nhận xét: "Điều làm chúng tôi ngạc nhiên nhất là việc giảm liều hóa trị sớm ảnh hưởng đáng kể đến sự sống còn so với giảm liều muộn"."Điều này càng trở nên rõ ràng hơn khi các bệnh nhân được chia ra dựa trên việc cắt giảm liều hóa trị", ông nói thêm."Thông thường, chu kỳ hóa trị đầu tiên có thể gây khó khăn cho bệnh nhân và các bác sĩ ung thư vì phải yêu cầu duy trì cường độ liều ban đầu trong khi phải kiểm soát tác dụng phụ và kiểm soát bệnh đi kèm", bác sĩ Veitch bình luận.John Ward, từ Viện Ung thư Huntsman tại Đại học Utah, Thành phố Salt Lake, là thành viên của hội đồng chuyên gia đã soạn thảo các hướng dẫn thực hành lâm sàng của Ung thư Toàn diện về Ung thư vú, đã bình luận: Điều trị trong ung thư vú giai đoạn đầu dẫn đến cải thiện khả năng sống. Khi hóa trị là một phần của điều trị bổ trợ, điều quan trọng là phải dùng đủ liều theo quy định. Nghiên cứu này rất có giá trị thực tiễn.Trong nhiều trường hợp, giảm liều lượng để giảm thiểu tác dụng phụ sinh ra hoặc do những bệnh khác đi kèm, chẳng hạn như bệnh thận hoặc tiểu đường. "Cân bằng các tác dụng phụ với hiệu quả luôn là một thách thức", Ward nhận xét. Để làm được điều này, cần phải đánh giá người bệnh và chế độ chăm sóc toàn diện, tỉ mỉ. Tiên đoán những tác dụng phụ của hóa trị có thể xảy ra cũng như đề ra các biện pháp để phòng ngừa và giảm các tác dụng phụ xuống mức thấp nhất có thể. Điều này sẽ giúp người bệnh đi hết được liệu trình điều trị với kết quả tốt nhất
vinmec
853
Top 5 nguyên nhân gây đau tại buồng trứng chị em phụ nữ không thể bỏ qua Buồng trứng là một trong những cơ quan quan trọng trong hệ sinh sản, nằm ở hai bên khung xương chậu dưới. Trong cơ thể người phụ nữ liên tục xảy ra những phản ứng sinh lý và một trong số đó sẽ tác động đến buồng trứng, gây ra những cơn đau. Bên cạnh đó, còn rất nhiều nguyên nhân gây đau tại buồng trứng khác. Buồng trứng đóng vai trò trong chu kỳ kinh nguyệt và sự phát triển các đặc tính tình dục của phụ nữ. Theo chu kỳ, một tháng các nang trứng ở buồng trứng sẽ trưởng thành thành trứng và được đưa ra khỏi buồng trứng quá trình này được gọi là rụng trứng. Quá trình rụng trứng lặp lại đều đặn được gọi là chu kỳ kinh nguyệt xảy ra đều đặn từ tuổi dậy thì đến thời kỳ mãn kinh. Sau đây là 5 nguyên nhân gây đau tại buồng trứng phổ biến hiện nay: 1. Rụng trứng Đây được xem là hiện tượng sinh lý bình thường ở phụ nữ nhưng nó sẽ gây ra những cơn đau ở buồng trứng cho phái nữ. Hãy cùng tìm hiểu về nguyên nhân gây đau tại buồng trứng này và cách khắc phục nó. Đau do rụng trứng Mỗi tháng ở cơ thể người phụ nữ sẽ có hiện tượng rụng trứng, thường xảy ra vào ngày thứ 14 của chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên không phải phụ nữ nào cũng có thời gian rụng trứng đúng như vậy. Trong quá trình trứng rụng sẽ gây ra cảm giác đau, khó chịu ở một số phụ nữ nhưng một số khác thì không xảy ra cảm giác này. Cảm giác đau do rụng trứng thường xảy ra ở vùng buồng trứng cả hai bên hoặc một bên. Đau có thể kèm theo các triệu chứng như buồn nôn, tăng tiết dịch âm đạo hoặc chảy máu. Cách khắc phục Không có biện pháp triệt để nào để làm giảm hiện tượng này, một số chị em thường dùng thuốc tránh thai hoặc thuốc giảm đau để giảm bớt khó chịu. Tuy nhiên dùng thuốc không theo chỉ dẫn của bác sĩ vô cùng nguy hiểm và gây ra những hệ lụy khôn lường. Vì thế cách an toàn nhất là vận động nhẹ nhàng để giảm đau hoặc chườm túi ấm để làm dịu cơn đau bạn có thể sử dụng thuốc nhưng cần có sự giám sát của bác sĩ. 2. Tình trạng viêm nhiễm vùng chậu Viêm nhiễm vùng chậu là một nguyên nhân gây đau tại buồng trứng thuộc dạng nhiễm trùng, nhiễm trùng bắt đầu từ vùng chậu, sau đó lan đến buồng trứng và các cơ quan xung quanh. Các nguyên nhân chính Vi khuẩn gây nhiễm trùng thường được lây lan bởi các bệnh qua đường tình dục như bệnh lậu hay chlamydia. Các nguyên nhân nhiễm trùng khác có thể kể đến như: sảy thai, phá thai, đặt vòng tránh thai, nhiễm trùng sau khi sinh hoặc các thủ tục xâm lấn khác. Cách điều trị Tình trạng nhiễm trùng ở vùng chậu gây ảnh hưởng đến buồng trứng được điều trị bằng việc dùng kháng sinh điều trị nhiễm trùng tiềm ẩn. Trường hợp nhẹ, người bệnh sẽ được sử dụng kháng sinh đường uống. Nếu thuộc trường hợp nặng hơn cần phải ở lại bệnh viện sử dụng kháng sinh đường tiêm và theo dõi thêm. 3. Xoắn buồng trứng Xoắn buồng trứng là nguyên nhân gây đau tại buồng trứng tại buồng trứng trực tiếp nhất. Xoắn buồng trứng là gì? Giữa buồng trứng và thành bụng được liên kết bằng một dây chằng mỏng để các mạch máu và dây thần kinh có thể nuôi dưỡng buồng trứng. Vì một số lí do mà các dây chằng ấy bị xoắn lại thậm chí bị thắt nút có thể gây hoại tử buồng trứng rất nguy hiểm. Nguy cơ xoắn buồng trứng cao hơn ở những người có thai, sau kích thích buồng trứng trong hỗ trợ sinh sản, sau các phẫu thuật ở buồng trứng. Cách khắc phục Xoắn buồng trứng được xem là một biến chứng vô cùng nguy hiểm cần phẫu thuật để giải quyết nếu không sẽ để lại hậu quả rất nghiêm trọng. 4. Lạc nội mạc tử cung có thể là nguyên nhân gây đau tại buồng trứng Một nguyên nhân gây đau tại buồng trứng khác đó là lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng đây là hiện tượng phát triển bất thường của một số mô trong khu vực buồng trứng. Như thế nào là lạc nội mạc tử cung Sự phát triển bất thường của các mô chịu tác động bởi chu kỳ kinh nguyệt ở bên ngoài tử cung được gọi là lạc nội mạc tử cung. Mô này có thể phát triển ở bất kỳ đâu trong ổ bụng có thể trong tiểu khung thậm chí là trong buồng trứng. Ở đầu chu kì khi nồng độ hormone tăng lên dẫn đến sự phát triển của các mô. Khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu các mô này sẽ bắt đầu bong ra giống như niêm mạc của tử cung. Điều này có thể gây ra hiện tượng chảy máu trong vô cùng nguy hiểm, có thể gây ra mô sẹo, cảm giác đau bụng và vùng chậu. Cách điều trị Lạc nội mạc tử cung có thể dùng thuốc hoặc phẫu thuật tùy vào kích thước, tuổi,... Không có loại thuốc nào đặc trị cho lạc nội mạc tử cung, chỉ có thể dùng thuốc nội tiết, thuốc giảm đau hoặc phẫu thuật. 5. U nang buồng trứng U nang buồng trứng hầu hết được nhận định là u lành tính, tuy nhiên đây cũng là một nguyên nhân gây đau tại buồng trứng trực tiếp nhất. Nhận thức về u nang buồng trứng U nang buồng trứng là một khối chứa đầy chất lỏng tại buồng trứng của phụ nữ. Hầu hết các trường hợp u nang buồng trứng đều không ghi nhận thấy triệu chứng nào hoặc cảm thấy đau tức ở buồng trứng có u nang. Tuy nhiên ở một số trường hợp u nang buồng trứng vỡ hoặc bị xoắn thì có thể gây ra các triệu chứng: đau bụng đột ngột, kèm theo vã mồ hôi, hoa mắt, chóng mặt,... Ung thư buồng trứng: Ung thư là một trường hợp cực kỳ hiếm gặp của u nang buồng trứng. Điều trị Tùy theo tính chất của u nang buồng trứng bác sĩ sẽ đưa ra các quyết định điều trị khác nhau. Đối với u nang buồng trứng cơ năng: chỉ cần theo dõi, sau vài chu kỳ kinh nguyệt có thể mất đi. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật trong các trường hợp nang có kích thước lớn, ...
medlatec
1,140
[BỆNH VIỆN ] CHIÊU MỘ NHÂN VIÊN KẾ HOẠCH TỔNG HỢP Địa điểm làm việc: 44 - 46 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội. MÔ TẢ CÔNG VIỆC Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của tổ quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ quản lý chất lượng; Tổng kết, báo cáo hoạt động của tổ quản lý chất lượng, kết quả công tác cải tiến chất lượng Bệnh viện và an toàn người bệnh; Hỗ trợ các nhóm chất lượng tại các khoa, phòng thực hiện các đề án bảo đảm, cải tiến chất lượng; Tham gia đánh giá chất lượng Bệnh viện; Làm thư ký của hội đồng quản lý chất lượng Bệnh viện. YÊU CẦU CÔNG VIỆC Tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng trở lên các chuyên ngành: Điều dưỡng, Xét nghiệm, Bác sĩ, Y tế công cộng... ; Có kinh nghiệm tương đương từ 02 năm trở lên; Kĩ năng lập kế hoạch, báo cáo tốt; Kĩ năng giao tiếp, truyền tải thông tin tốt; Nhanh nhẹn, tỉ mỉ, cẩn thận. QUYỀN LỢI Tổng thu nhập (200.000.000 - 300.000.000 VNĐ/năm) - tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc; Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++; Phụ cấp tiền ăn: 40. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN Cách 1: Cách 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại: Phòng Nhân sự: 26 Nghĩa Dũng - Ba Đình - Hà Nội;
medlatec
245
Có những triệu chứng bệnh tiểu đường nào có thể dễ dàng nhận biết? Theo thông tin từ Bộ Y tế, tỉ lệ người mắc bệnh tiểu đường những năm gần đây đang gia tăng một cách đột biến. Hãy cùng chúng tôi đi tìm nguyên nhân và cập nhật những thông tin cần thiết để có thể nhận biết được triệu chứng bệnh tiểu đường sớm nhất. 1. Bệnh tiểu đường là gì? Bệnh tiểu đường có những loại nào? Bệnh tiểu đường (hay còn được gọi với cái tên bệnh đái tháo đường) là một bệnh lý mà lượng đường trong máu con người tăng lên một cách bất thường, gây ra nhiều ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân chính gây ra bệnh lý này là vì mức độ insulin trong cơ thể chúng ta bị rối loạn (tăng hoặc giảm không kiểm soát). Chính vì điều này mà người bị đái tháo đường luôn cần được điều trị thường xuyên, đảm bảo lượng đường huyết ở mức bình thường nhất có thể. Các dấu hiệu nhận biết bệnh đái tháo đường có thể bắt nguồn từ việc: bị giảm cân bất thường, hay mệt mỏi, tê mỏi chân tay, hay bị khô miệng, háo nước, ăn uống bất thường,... Bệnh tiểu đường có mấy loại? Dựa vào các đặc điểm, nguyên nhân và tình trạng bệnh lý người ta đã chia ra bệnh đái tháo đường ra thành 3 loại chính là: Tiểu đường type 1, Tiểu đường type 2 và tiểu đường thứ phát hay tiểu đường thai kỳ. Mỗi dạng bệnh sẽ được các bác sĩ chuyên môn đưa ra các phương pháp điều trị khác nhau để có được hiệu quả cao nhất. Chính vì vậy, việc nhận biết rõ các triệu chứng bệnh tiểu đường mà bạn có thể đang mắc phải ở 1 dạng nào đó là rất cần thiết. 2. Các triệu chứng Bệnh tiểu đường? Thông thường thì bệnh đái tháo đường có các triệu chứng khá mơ hồ, khá giống với các bệnh thông thường khác. Tuy nhiên, điều đáng chú ý nhất là lượng Glucose trong cơ thể sẽ tăng lên bất thường mà việc kiểm tra chính xác thì không phải ai cũng có thể tự làm tại nhà. Triệu chứng bệnh tiểu đường type 1: Tình trạng bệnh đái tháo đường thường diễn ra khá nhanh, có thể chỉ trong vài ngày hoặc vài tuần vì vậy gia đình và người bệnh phải thật sự lưu ý. Hay cảm thấy đói, lúc nào cũng muốn ăn nhưng cơ thể lại mệt mỏi, khó chịu. Khi bạn cung cấp thức ăn vào cơ thể thì chúng sẽ được chuyển thành glucose để giúp các tế bào sử dụng, tạo thành năng lượng cho cơ thể. Song song với việc đó, insulin sẽ có tác dụng giúp cơ thể hấp thụ được glucose, nhưng nếu có vấn đề với insulin thì quá trình này sẽ bị tắc nghẽn hoặc rối loạn. Các tế bào không thể tạo ra năng lượng khiến cho cơ thể chúng ta cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống. Tiểu tiện nhiều hơn mức bình thường: Thông thường một người trưởng thành sẽ đi tiểu không quá 8 lần mỗi ngày, nhưng người bị bệnh đái tháo đường có thể sẽ có tần suất đi vệ sinh nhiều hơn và thậm chí lượng nước tiểu cũng nhiều hơn bình thường. Miệng người bệnh hay bị khô và khát nước, da bị ngứa ngáy. Nguyên nhân chính là do đi tiểu nhiều lần khiến cơ thể mất nước, xuất hiện hiện tượng miệng khô, luôn háo nước và da dẻ cũng khô cằn gây ngứa ngáy. Sút cân nhanh, thị lực giảm,... Triệu chứng bệnh tiểu đường type 2: Ở dạng này, người bệnh thường sẽ không xuất hiện các dấu hiệu dễ nhận biết như triệu chứng bệnh tiểu đường type 1. Vì vậy khả năng phát hiện bệnh sớm là rất khó khăn kéo theo việc điều trị cũng bị ảnh hưởng nhiều. Bệnh đái tháo đường type 2 chỉ có thể được xác định nếu bạn vô tình có các xét nghiệm glucose máu hay xuất hiện các biến chứng có thể nhận thấy như việc khó lành các vết thương hở. Các vết thương, vết cắt lâu lành: Thông thường các vết thương nhỏ, vết loét sẽ được các tế bào trong cơ thể tự chữa lành trong một khoảng thời gian không lâu. Nhưng vì lượng đường huyết cao người bệnh đái tháo đường sẽ khó lành vết thương trong khoảng thời gian ngắn. Người bệnh dễ bị nhiễm trùng nấm men: Tại các vùng da có nếp gấp và ẩm như kẽ ngón tay, kẽ ngón chân, xung quanh cơ quan sinh dục, dưới ngực, nách,... đều rất dễ bị nấm men. Triệu chứng bệnh tiểu đường thai kỳ (hoặc tiểu đường thứ phát): Trong giai đoạn thai kỳ, mẹ bầu có khả năng cao bị đái tháo đường thai kỳ. Nguyên nhân chủ yếu là do lượng thức ăn cung cấp vào cơ thể quá nhiều so với mức bình thường và không khoa học. Chính bởi việc thai nghén, hay lầm tưởng rằng ăn càng nhiều thì con càng khỏe đã khiến cho các bà mẹ ăn vô tội vạ, không kiểm soát. Trong trường hợp này, thường các mẹ bầu sẽ được các bác sĩ sản khoa theo dõi bệnh tình và chỉ định chế độ ăn phù hợp, sẽ không có vấn đề quá lớn nếu các bà bầu tuân thủ theo lời của bác sĩ. 3. Đối tượng nào dễ mắc bệnh tiểu đường? Bệnh đái tháo đường có thể xuất hiện ở bất kỳ ai, từ người già đến người trẻ, thậm chí là trẻ sơ sinh cũng có khả năng bị mắc bệnh. Với sự tiên tiến của nền y học thì việc điều trị bệnh tiểu đường không phải khó khăn, tuy nhiên cũng không phải dễ dàng nếu như bệnh tình đã chuyển biến nặng. Chính vì vậy, việc nhận biết chính xác các triệu chứng bệnh tiểu đường sớm sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn và gia đình.
medlatec
1,018
Thuốc tăng kích cỡ dương vật có tác dụng không? Thuốc tăng kích cỡ dương vật có tác dụng không là một trong những băn khoăn của cánh mày râu, cụ thể là những người đang có nhu cầu muốn sở hữu một “cậu nhỏ” khiến họ cảm thấy tự tin hơn. Để trả lời cho câu hỏi này, bài viết sau đây sẽ chia sẻ các thông tin về thuốc làm tăng kích cỡ dương vật cũng như những phương pháp khác giúp phái mạnh cải thiện tầm vóc “cậu nhỏ” của mình. 1. Thuốc tăng kích cỡ dương vật có tác dụng không? 1.1. Công dụng của thuốc tăng kích cỡ dương vật Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại thuốc được quảng cáo là có khả năng làm tăng kích cỡ dương vật của cánh mày râu. Tuy nhiên không phải loại thuốc nào cũng có tác dụng đúng như những lời quảng cáo này. Một trong những loại thuốc uy tín nhất đã được FDA cấp phép chứng minh về hiệu quả làm tăng kích thước “cậu nhỏ” và hỗ trợ cải thiện chứng rối loạn cương dương ở nam giới, đó là thuốc Tadanafil (tên thuốc: Viagra). Tadanafil có những công dụng như sau: Đối với hệ sinh dục: thuốc có tác dụng tăng tuần hoàn máu đến dương vật, từ đó giúp “cậu nhỏ” dễ dàng cương cứng và duy trì thời gian quan hệ lâu hơn; Đối với hệ tuần hoàn: chỉ trong vòng 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc, Tadanafil có thể giúp ổn định huyết áp cho người bệnh. Tuy nhiên nếu bệnh nhân đang phải điều trị bằng thuốc huyết áp thì cần phải có chỉ định của bác sĩ nếu muốn sử dụng Tadanafil để tránh nguy cơ tương tác thuốc và gặp phải những tác dụng phụ nguy hiểm, quá liều khi dùng kết hợp các loại thuốc này với nhau. Vì vậy, nếu bạn băn khoăn thuốc tăng kích cỡ dương vật có tác dụng không thì câu trả lời là có. Tuy nhiên tác dụng chính của thuốc Tadanafil là giúp khắc phục tình trạng rối loạn cương dương, chỉ phát huy hiệu quả khi có kích thích tình dục chứ không thực sự giúp duy trì kích thước “cậu nhỏ” ở mức hài lòng như mong muốn của cánh mày râu.1.2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Thuốc tăng kích cỡ dương vật có tác dụng không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như cơ địa, chế độ ăn uống, sinh hoạt, trạng thái tâm lý và thể trạng của cơ thể từng người,... Để dùng thuốc hiệu quả và an toàn, nam giới cần lưu ý một số điều như sau: Phải dùng thuốc theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ cũng như nhà sản xuất, không được tự ý mua để sử dụng hay dùng quá liều vì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe; Thuốc được dùng với mục đích chữa bệnh liệt dương, do đó sẽ không dành cho nam giới bị xuất tinh sớm hay các vấn đề khác không liên quan đến liệt dương; Thuốc cũng không được chỉ định cho những bệnh nhân bị đau thắt ngực, mắc bệnh về tim hoặc đột quỵ; Tadanafil không có tác dụng phòng ngừa những bệnh lý về đường tình dục nên trong quá trình dùng thuốc bạn vẫn cần phải sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục; Các tác dụng phụ của thuốc: hoa mắt, ù tai, nổi mẩn đỏ, kích ứng, viêm, sưng, đau buốt dương vật,...2. Các biện pháp khác giúp làm tăng kích cỡ dương vật Ngoài việc dùng thuốc, cánh mày râu cũng có thể vận dụng những phương pháp khác hỗ trợ làm tăng kích cỡ dương vật, ví dụ như sau: 2.1. Phẫu thuật Biện pháp này phù hợp với những người bị dị tật bẩm sinh ở dương vật hoặc các trường hợp bị chấn thương ở cơ quan này. Phẫu thuật có thể bao gồm những hình thức sau: Kéo dài kích thước “cậu nhỏ” bằng cách loại bớt mỡ ở vùng xương mu; Lấy một phần da ở vùng bụng dưới để ghép vào trục dương vật; Lấy mỡ từ những vị trí khác trên cơ thể và tiêm vào trục dương vật; Độn/gắn bi vào dương vật. Đây đều là những phương pháp phẫu thuật có thể làm tăng kích cỡ dương vật một cách nhanh chóng. Tuy nhiên người bệnh có thể đối diện với nhiều tác dụng phụ hay di chứng do phẫu thuật để lại. Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất bao gồm: giảm khoái cảm khi giao hợp, rối loạn cương dương, nhiễm trùng dương vật,... Vì vậy để tránh gặp phải những phản ứng này, tốt nhất nam giới nên thực hiện phẫu thuật tại các bệnh viện uy tín.2.2. Tăng kích thước dương vật bằng máy bơm Máy bơm chân không là một dụng cụ có thể giúp “cậu nhỏ” của đấng mày râu trở nên to lớn hơn nhưng nó lại chỉ đem lại tác dụng tạm thời. Nếu không duy trì sử dụng, “cậu nhỏ” của bạn sẽ lại trở về kích thước ban đầu. Loại máy bơm được xem là có hiệu quả nhất hiện nay đó là máy bơm hidro vì có thể hỗ trợ khắc phục chứng rối loạn cương dương ở phái mạnh. Cần lưu ý rằng nếu dùng máy bơm sai cách thì có thể khiến nam giới bị tổn thương mô mềm, thậm chí là dẫn đến chứng liệt dương nghiêm trọng. Vì vậy nam giới nên tham khảo kỹ lưỡng tư vấn của bác sĩ chuyên khoa trước khi áp dụng phương pháp này.3. Những phương pháp giúp phái mạnh tăng kích cỡ dương vật tại nhà Việc dùng thuốc tăng kích cỡ dương vật đôi khi vẫn tiềm ẩn những rủi ro nhất định. Vì vậy các chuyên gia y tế vẫn khuyến khích phái mạnh nên áp dụng những biện pháp giúp tăng kích thước “cậu nhỏ” một cách tự nhiên để đảm bảo an toàn. Cụ thể: Thay đổi thói quen sinh hoạt: tình trạng thừa cân, béo phì, lười vận động, ăn uống thiếu chất sẽ ảnh hưởng đến kích thước dương vật. Vì vậy để giúp kích thước dương vật được cải thiện, nam giới nên tập thể dục thường xuyên hơn, hạn chế thuốc lá, bia rượu, nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và thư giãn sẽ giúp hạn chế nguy cơ bị rối loạn cương dương; Rèn luyện thể chất: tập thể dục có tác dụng làm tăng sức bền và khối lượng cơ bắp (bao gồm cả các cơ ở dương vật), đồng thời hoạt động này cũng có tác dụng tăng cường lưu thông và tuần hoàn máu rất tốt cho hệ sinh dục và các hệ cơ quan khác trong cơ thể; Áp dụng chế độ dinh dưỡng lành mạnh: những loại thực phẩm như dưa hấu, chuối, socola, hàu, các loại cá,... rất hữu hiệu trong việc làm tăng kích thước dương vật. Ngoài ra nam giới cũng nên chú ý bổ sung mỗi ngày đủ 2 lít nước, kèm theo các khoáng chất và vitamin cho thực đơn ăn uống hàng ngày. Như vậy, thuốc tăng kích cỡ dương vật có tác dụng không thì câu trả lời là có. Tuy nhiên không phải loại thuốc nào cũng phát huy được tối đa hiệu quả này và chúng cũng ẩn chứa nhiều rủi ro đối với sức khỏe nếu dùng không đúng cách hoặc lạm dụng.
medlatec
1,283
Các bước đi khám hiếm muộn chuẩn quy trình Tình trạng vô sinh - hiếm muộn hiện nay ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa. Nguyên nhân xuất phát chủ yếu từ vợ hoặc chồng do có các vấn đề liên quan đến bộ máy sinh sản. Để biết rõ nguồn gốc gây nên căn bệnh này, bạn nên chủ động đi khám để biết rõ tình trạng bệnh của mình.Các bước đi khám hiếm muộn chuẩn quy trình. 1. Khi nào cần đi khám muộn hiếm muộn? Theo các chuyên gia về sức khỏe và sinh sản thì những trường hợp dưới đây có nguy cơ cao mắc vô sinh, hiếm muộn nên đi khám để biết rõ tình trạng bệnh ra sao và có phương pháp chữa trị phù hợp nhất: - Phụ nữ quá 35 tuổi mới lập gia đình và muốn có con ngay sau khi kết hôn nên đi khám. Vì sau 35 tuổi chất lượng trứng sẽ xấu đi dễ dẫn đến việc khó có con. - Các cặp vợ chồng đã kết hôn trong vòng 1 năm, khoảng thời gian đó đã cố gắng có con và không dùng bất kỳ biện pháp tránh thai nào nhưng người vợ vẫn không có dấu hiệu mang thai. - Vợ chồng hay gặp phải những trục trặc trong việc quan hệ dẫn đến tình trạng không thể có con. - Phụ nữ đã từng nạo phá thai, bị sảy thai trên 2 lần hoặc thai nhi chết non. - Nữ giới mắc các bệnh như: lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, viêm âm đạo, u xơ tử cung, rối loạn kinh nguyệt,... - Nam giới bị rối loạn nội tiết tố khiến việc quan hệ không như mong muốn do quá trình sản xuất tinh trùng có vấn đề gây ảnh hưởng cho việc sinh sản. 2. Các bước đi khám hiếm muộn Khám hiếm muộn cần khám những gì chắc hẳn đang là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Để chuẩn bị cho việc thăm khám, các cặp vợ chồng nên có một tâm lý thoải mái vì quá trình khám này sẽ khá nhạy cảm. Và thời điểm thích hợp để khám hiếm muộn đối với nữ giới là vào ngày thứ 4 đến 5 của vòng kinh. Hai vợ chồng nên kiêng quan hệ trước ngày đi khám 3 đến 5 ngày để có kết quả chuẩn xác nhất. Hỏi về tình hình sức khỏe và lên bệnh án Đây là bước đầu tiên không thể thiếu trong quá trình thăm hỏi bệnh nhân về tần suất quan hệ, dấu hiệu bất thường của cơ thể, tiền sử bệnh án,... các bác sĩ sẽ nắm sơ qua được tình trạng bệnh của hai vợ chồng để lên bệnh án hiện tại. Việc thăm hỏi này còn giúp bác sĩ biết được bệnh nhân có nguy cơ mắc vô sinh do di truyền hay không. b. Khám tổng quát sức khỏe Sau khi kết thúc quá trình hỏi thăm bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát sức khỏe và cơ quan sinh dục của cả vợ và chồng. Với người chồng, bác sĩ sẽ khám bộ phận sinh sản để kiểm tra xem có những dấu hiệu dị tật bất thường nào không. Còn với nữ giới sẽ cần dùng những dụng cụ y tế hỗ trợ để khám cổ tử cung và thành âm đạo. c. Thực hiện các xét nghiệm về hiếm muộn Các bước đi khám hiếm muộn gồm xét nghiệm và siêu âm, trước khi thực hiện xét nghiệm chuyên sâu về vô sinh - hiếm muộn. Cả hai vợ chồng sẽ phải xét nghiệm máu để kiểm tra xem có mắc những bệnh truyền nhiễm như: lậu, giang mai,... hay không. Sau đó quá trình xét nghiệm hiếm muộn sẽ được thực hiện riêng cho người vợ và người chồng. - Đối với nữ giới Sau xét nghiệm máu nữ giới sẽ được chỉ định để thực hiện việc soi cổ tử cung, chụp cản quang vòi trứng, ống dẫn trứng để kiểm tra xem có những dấu hiệu về dị tật hay những bất thường liên quan đến bộ máy sinh sản hay không? Thực hiện các bước thăm khám trên còn biết được nữ giới có mắc các bệnh lý dẫn đến viêm nhiễm âm đạo hay không để có biện pháp điều trị kịp thời. Ngoài ra, bác sỹ còn chỉ định thực hiện xét nghiệm nội tiết + AMH (dự trữ buồng trứng) nhằm đánh giá khả năng sinh sản của chị em, nhất là với những đối tượng bị suy buồng trứng sớm. Xét nghiệm này có thể thực hiện ở bất kỳ ngày nào của chu kỳ kinh vì nồng độ AMH là ổn định, không thay đổi theo chu kỳ. Kết quả xét nghiệm sẽ thể hiện tình trạng nang noãn non đang trong buồng trứng người phụ nữ. Số nang noãn non này càng nhiều tỷ lệ với khả năng sinh sản của buồng trứng càng cao. - Đối với nam giới Với nam giới sau khi kiểm tra về đường máu nếu không mắc phải các bệnh về truyền nhiễm sẽ được thực hiện làm xét nghiệm tinh dịch đồ. Đây là xét nghiệm cơ bản và cần thiết trong các bước đi khám hiếm muộn ở nam giới. Việc kiểm tra này sẽ cho các bác sĩ biết được tình trạng sinh sản hiện tại của nam giới ở mức nào? Xét nghiệm tinh dịch đồ phản ánh chất lượng và số lượng tinh trùng ở nam, cũng như phát hiện được những dị tật, bất thường trong tình trùng nếu có. Sau các các bước đi khám hiếm muộn trên, nếu nghi ngờ ở nam giới có sự rối loạn trong nội tiết tố. Bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định làm một số xét nghiệm khác, để kiểm tra nam giới trong quá trình quan hệ có bị xuất tinh sớm, rối loạn cương dương hay liệt dương hay không? Tùy theo từng trường hợp với kết quả xét nghiệm ban đầu, mà bác sĩ sẽ đưa người bệnh giấy hẹn tái khám. Việc tái khám sẽ được thực hiện với những xét nghiệm khác, nhằm phục vụ cho việc chẩn đoán chính xác hơn nguyên nhân gây bệnh. Từ đó mà bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp cho hai vợ chồng. 3. Khám hiếm muộn hết bao nhiêu tiền? Bên cạnh việc quan tâm tới các bước đi khám hiếm muộn, khám hiếm muộn cần khám những gì thì chi phí thăm khám, địa chỉ khám uy tín cũng được nhiều người quan tâm. Có thể nói, để điều trị căn bệnh này là việc không hề đơn giản, cần có thời gian, sự kiên trì và tốn nhiều tiền của. Chi phí khám hiếm muộn bao nhiêu còn dựa vào rất nhiều yếu tố bao gồm: Tình trạng sức khỏe của bạn đang ở mức nào? Có thể áp dụng được kỹ thuật kiểm tra nào? Số lượng các xét nghiệm mà bạn làm và dịch vụ mà bạn đã lựa chọn,... Chưa kể chọn nơi để khám bệnh cũng là một trong những yếu tố hàng đầu chi phối rất nhiều đến chi phí khám và điều trị hiếm muộn.
medlatec
1,219
Xét nghiệm máu 32 chỉ số giúp đánh giá tổng thể sức khỏe Được coi là một trong những xét nghiệm cơ bản thường quy, xét nghiệm máu 32 chỉ số nhằm cung cấp những thông tin cần thiết giúp bác sĩ phát hiện được các bất thường trong cơ thể, từ đó có hướng chẩn đoán và phương hướng chữa trị kịp thời. 1. Xét nghiệm máu 32 chỉ số là gì? Xét nghiệm máu 32 chỉ số hay còn gọi là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu sơ bộ được tiến hành với mục đích đánh giá sức khỏe của người bệnh bằng việc bước đầu phát hiện những rối loạn của cơ thể hay các bệnh lý về máu như thiếu máu, nhiễm trùng và một số bệnh lý khác. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu bao gồm việc phân tích các chỉ số dưới đây: - Số lượng các loại tế bào như bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu trong mỗi ml máu. - Kích thước tế bào hồng cầu và kích thước trung bình của hồng cầu. - Thể tích khối hồng cầu có trong 1 lít máu. - Các chỉ số phụ thuộc MCV, MCHC, MCH, MPV, PCT, PDW, RDW. - Lượng hemoglobin có trong các tế bào hồng cầu. - Xác định được tỷ lệ phần trăm của từng loại bạch cầu trong mẫu máu ngoại vi. 2. Những thông tin được cung cấp thông qua việc làm xét nghiệm 32 chỉ số 2.1. Dòng hồng cầu Dựa vào lượng huyết sắc tố hemoglobin trong Xét nghiệm máu bác sĩ có thể xác định được bệnh nhân có đang thiếu máu hay không cũng như mức độ thiếu máu hiện tại. Để phân loại thiếu máu hồng cầu nhỏ hay to, bác sĩ sẽ dựa vào thể tích trung bình hồng cầu MCV của bệnh nhân. - MCV có thể tăng trong các trường hợp bệnh nhân thiếu acid folic, thiếu vitamin B12 hay người mắc các bệnh gan, nghiện rượu, xơ hóa tủy xương,... - Ngược lại, MCV sẽ giảm khi người bệnh bị thiếu sắt, thiếu máu mạn tính, nhiễm độc chì hay hội chứng thalassemia,... Để phân loại tình trạng thiếu máu bình sắc hay nhược sắc, lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu MCH và nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu MCHC sẽ được sử dụng làm căn cứ để chẩn đoán. - MCH và MCHC giảm khi bệnh nhân thiếu sắt, thiếu máu do thalassemia,... Ngoài ra, dựa vào kết quả xét nghiệm máu hay cụ thể là số lượng hồng cầu, huyết sắc tố và thể tích hồng cầu có thể giúp chẩn đoán bệnh đa hồng cầu. Trong trường hợp bệnh nhân mất nước, sốt cao hoặc bị bệnh tim, phổi thì có thể làm xét nghiệm máu 32 chỉ số để kiểm tra số lượng hồng cầu có tăng cao hay không. 2.2. Dòng bạch cầu Xét nghiệm máu 32 chỉ số có thể giúp định lượng được số lượng bạch cầu trong máu của người bệnh. Có thể xảy ra 1 trong 2 tình trạng sau: Số lượng bạch cầu giảm: tùy thuộc vào loại bạch cầu giảm mà có những tên gọi khác nhau như giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu đoạn trung tính,... Số lượng bạch cầu tăng: cũng như trên, hiện tượng tăng số lượng bạch cầu cũng được chia thành nhiều loại khác nhau như tăng bạch cầu lympho, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu ưa kiềm, tăng bạch cầu đoạn trung tính,... Việc đột biến số lượng bạch cầu có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể như một số bệnh dị ứng, nhiễm ký sinh trùng (nguyên nhân của tăng bạch cầu ưa acid), nhiễm độc kim loại nặng (nguyên nhân của tăng bạch cầu đoạn trung tính) hay bệnh ung thư máu cũng dẫn đến số lượng bạch cầu tăng đột biến. 2.3. Dòng tiểu cầu Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu giúp bác sĩ xác định được lượng tiểu cầu có trong máu của người bệnh, từ đó tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh. Số lượng tiểu cầu giảm Có thể là hậu quả của một số bệnh lý gây ảnh hưởng đến khả năng sản xuất hoặc tăng phá hủy tiểu cầu. Ngoài ra, khi cơ thể tự sinh ra kháng thể để chống lại tiểu cầu cũng có thể dẫn đến tình trạng giảm số lượng tiểu cầu. Khi lượng tiểu cầu trong máu thấp hơn mức bình thường người bệnh sẽ gặp tình trạng xuất huyết khiến dễ xuất hiện các vết bầm tím trên cơ thể. Số lượng tiểu cầu tăng Tăng tiểu cầu tự phát hay các bệnh lý xương tủy, hậu phẫu thuật cắt lách là những nguyên nhân có thể gây ra việc tăng đột biến số lượng tiểu cầu trong máu. Tình trạng này có thể dẫn đến việc tắc nghẽn mạch máu ở một số trường hợp bệnh nhân. 3. Khi nào thì xét nghiệm 32 chỉ số được chỉ định thực hiện? Xét nghiệm máu 32 chỉ số là một trong những loại xét nghiệm cơ bản thường quy nên người bệnh có thể tiến hành bất kỳ khi nào để kiểm tra sức khỏe tổng quát theo định kỳ. Bên cạnh, một số trường hợp cụ thể được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm này là: - Bệnh nhân thiếu máu. - Bệnh nhân bị nghi ngờ mắc các chứng bệnh liên quan đến tế bào máu. - Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị và theo dõi điều trị bệnh lý về tế bào máu - Bệnh nhân nghi ngờ bị dị ứng hoặc nhiễm ký sinh trùng,... 4. Quy trình lấy mẫu xét nghiệm 32 chỉ số Là xét nghiệm với mẫu bệnh phẩm được sử dụng là máu, quy trình xét nghiệm máu 32 chỉ số thường diễn ra đơn giản và nhanh chóng. Sau khi sát trùng vị trí lấy máu, nhân viên y tế sẽ lấy một lượng máu vừa đủ (thường là 2ml) vào ống chống đông EDTA. Ống nghiệm đựng máu này cần được ghi rõ thông tin người bệnh và dán mã code để tránh nhầm lẫn, sau đó được bảo quản ở nhiệt độ 20 - 25 độ C và đem đi xét nghiệm (không để quá 24 giờ). 5. Xét nghiệm máu 32 chỉ số ở đâu Hà Nội? Việc lựa chọn địa chỉ khám chữa bệnh luôn là một trong những vấn đề đau đầu của người bệnh. - Đội ngũ y bác sĩ, giáo sư đầu ngành. - Quy trình khám chữa bệnh với thủ tục đơn giản, nhanh chóng. - Chi phí khám chữa bệnh hợp lý và được niêm yết công khai đến tất cả mọi người.
medlatec
1,116
Các mẹ có biết khám thai ở đâu tốt nhất Hà Nội? Tìm được một địa chỉ uy tín để theo dõi trong suốt thai kỳ là vấn đề mà mọi mẹ bầu đều quan tâm . Vậy khám thai ở đâu tốt nhất Hà Nội? Thấu hiểu những suy nghĩ và trăn trở của các mẹ, trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu địa chỉ khám thai uy tín và chất được để các mẹ có thể theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi. Lý do cần phải lựa chọn địa chỉ khám thai tốt? Khi mang thai mẹ bầu luôn muốn biết được sự phát triển của thai nhi và để đảm bảo kết quả khám thai đạt tỷ lệ chính xác cao các mẹ nên chọn cho mình những địa chỉ khám thai uy tín, đảm bảo chất lượng. Lý do là bởi tại những địa chỉ này mới có thể đáp ứng được những yêu cầu của mẹ trong quá trình khám thai. Cụ thể: Trang thiết bị và phương pháp thăm khám hiện đại Sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp kết quả thăm khám đạt kết quả cao Quy tụ đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao Các địa chỉ khám thai tốt tại Hà Nội quy tụ các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh  nghiệm. Yếu tố này rất quan trọng để đảm bảo quá trình quá trình khám thai diễn ra an toàn, hiệu quả và nhanh có kết quả thăm khám. Chi phí khám thai phù hợp Vấn đề chi phí khám thai cũng khiến không ít mẹ bầu phải đau đầu khi phải cân nhắc nên khám thai ở đâu có chi phí phù hợp và không gặp phải những tình trạng tiêu cực của ngành y tế Theo đó khi đến những địa chỉ khám thai tốt, mẹ bầu sẽ được thăm khám mới mức chi phí hợp lý, phù hợp với mọi điều kiện của mẹ bầu và theo đúng quy định chung của Bộ y tế Các mẹ bầu tìm đến những địa chỉ khám thai uy tín sẽ yên tâm về chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ là điều mà tất cả mọi người đều quan tâm. Việc các mẹ bầu tìm đến những địa chỉ khám thai uy tín sẽ có thể yên tâm về chất lượng dịch vụ, thủ tục hành chính nhanh gọn, các bác sĩ nhiệt tình, tận tâm, nhân viên y tế ân cần chu đáo,…
thucuc
442
5 Lý do răng bọc sứ ăn bị đau và cách khắc phục Bọc răng sứ là một phương pháp thẩm mỹ nha khoa có thể áp dụng để cải thiện nhiều khiếm khuyết của răng. Để phương pháp thẩm mỹ nha khoa này phát huy hiệu quả một cách toàn diện, nha sĩ thực hiện bọc răng sứ phải có tay nghề cao. Nếu không, người bọc răng sứ có thể sẽ phải chịu một số vấn đề khó chịu, trong đó có tình trạng đau khi ăn. Vậy, cụ thể thì răng bọc sứ ăn bị đau là vì sao và làm thế nào để khắc phục? 1. Bọc sứ có thể cải thiện hầu hết các khiếm khuyết của răng Bọc sứ là một phương pháp mà trong đó, nha sĩ sẽ chụp và cố định mão sứ chuyên dụng lên cồi răng, nhằm cải thiện “diện mạo” của răng. Phương pháp này được tiến hành thông qua 6 bước sau: Thăm khám và lập kế hoạch, mài răng, lấy dấu răng, bọc răng sứ, điều chỉnh và hoàn thiện, hướng dẫn chăm sóc răng sau bọc sứ. Hầu hết các khiếm khuyết của răng đều có thể cải thiện bằng bọc sứ. Cụ thể, chúng ta có thể điểm danh các khiếm khuyết đó như sau: Răng ố vàng, xỉn màu; răng nứt, vỡ, sứt, mẻ; răng khấp khểnh nhẹ; răng có kích thước nhỏ; răng có hình dạng không hài hòa; răng thưa; răng sâu,… Bọc sứ là phương pháp mà trong đó mão sứ chuyên dụng được chụp và cố định lên cồi răng. 2. 5 Lý do răng bọc sứ ăn bị đau Sau bọc sứ, bạn có thể cảm thấy đau khi ăn, đặc biệt là khi ăn thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh, quá ngọt hoặc quá chua. Tại sao vậy? Theo chuyên gia, tình trạng đó có thể xuất hiện do 1 trong 5 lý do sau: – Cơ thể chưa thích ứng với mão sứ: Khi mão sứ mới được đặt, răng có thể sẽ cần thời gian để thích nghi với mão. Trong khoảng thời gian này, răng xuất hiện dị cảm khi ăn là một hiện tượng bình thường. – Nha sĩ mài men răng quá nhiều: Để đặt mão sứ, một phần men răng phải được loại bỏ. Men răng là lớp ngoài cùng của răng; khi mất men, răng trở nên nhạy cảm hơn bình thường. Thông thường, nếu men răng được loại bỏ đúng quy chuẩn, tình trạng đau hay ê buốt khi ăn sẽ không xuất hiện ở răng bọc sứ. Tuy nhiên, nếu men răng bị mài quá nhiều thì lại khác. – Nhiễm trùng: Nếu răng bị nhiễm trùng sau bọc sứ, bạn có thể sẽ cảm thấy đau, khi ăn và ngay cả khi không ăn. – Mão sứ không được đặt đúng vị trí: Nếu mão sứ được đặt không đúng vị trí, không hìa hòa với các răng xung quanh, khi ăn, bạn có thể sẽ cảm thấy đau, do áp lực ăn nhai tác động lên răng sứ và các răng xung quanh không đồng đều. – Căng thẳng cơ hàm: Cắn quá mạnh có thể tạo áp lực lớn lên răng bọc sứ, làm phát sinh cảm giác đau khi ăn. Nếu răng bị nhiễm trùng sau bọc sứ, bạn có thể sẽ cảm thấy đau khi ăn. 3. Phương pháp khắc phục tình trạng răng bọc sứ ăn bị đau – Nếu răng bọc sứ bị đau khi ăn do cơ thể chưa thích ứng với mão sứ hoặc do nha sĩ mài men răng quá nhiều: Để hạn chế cảm giác đau, khi vệ sinh răng miệng, bạn nên sử dụng bàn chải đầu nhỏ, lông mềm và kem đánh răng chứa Fluoride hoặc các thành phần khác, có cùng công dụng là giảm đau, củng cố men răng. – Nếu răng bọc sứ bị đau khi ăn do nhiễm trùng: Nha sĩ sẽ tiến hành điều trị tình trạng nhiễm trùng. Để điều trị tình trạng đó, thuốc kháng sinh có thể sẽ được kê trong một số trường hợp. – Nếu răng bọc sứ bị đau khi ăn do mão sứ được đặt không đúng vị trí, không hài hòa với các răng xung quanh: Nha sĩ sẽ tiến hành đặt lại mão sứ. Trong trường hợp mão sứ bị mất tính năng, nha sĩ có thể sẽ đề xuất thay thế mão sứ mới. – Nếu răng bọc sứ bị đau khi ăn do căng thẳng cơ hàm: Nếu bạn có thói quen cắn mạnh, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn các động tác chống cắn răng. Bên cạnh phương pháp đó, nha sĩ còn có thể chỉ định bạn sử dụng dụng cụ nha khoa đặc biệt để giải tỏa căng thẳng cho răng bọc sứ và hàm. Áp dụng những phương pháp trên, tình trạng răng bọc sứ ăn bị đau có thể sẽ được khắc phục. Tuy nhiên, tình trạng đó có thể xuất hiện một hoặc nhiều lần nữa, đặc biệt là nếu chúng phát sinh do men răng bị mài quá nhiều hoặc do nhiễm trùng. Để hạn chế nguy cơ tình trạng răng bọc sứ bị đau khi ăn, bạn cần chăm sóc răng bọc sứ cẩn thận, theo 2 lưu ý sau: – Vệ sinh răng miệng: Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải ít nhất 2 lần mỗi ngày, trong 2 – 3 phút, sau khi ăn tối thiểu nửa giờ. Ngoài bàn chải, hãy sử dụng thêm chỉ nha khoa và nước súc miệng để loại bỏ thức ăn thừa, mảng bám ở những vị trí mà bàn chải không thể tiếp cận. – Ăn uống: Hạn chế thực phẩm kích thích, thực phẩm có tính acid, thực phẩm cứng, thực phẩm sẫm màu,… Để vệ sinh răng miệng, ngoài bàn chải, hãy sử dụng thêm chỉ nha khoa.
thucuc
997
Điều trị biến chứng thấp khớp ở bệnh nhân viêm ruột Viêm ruột là một phần trong bệnh lý viêm đường tiêu hóa, Viêm ruột là một thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng viêm nói chung ở ruột gây ra do cả vi khuẩn lẫn virus. Nếu tình trạng viêm xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trong đường tiêu hóa sẽ phá vỡ chức năng của các cơ quan, gây đau đớn và đe dọa tính mạng người bệnh. Bệnh viêm ruột mạn tính gồm hai bệnh chính là viêm loét đại trực tràng chảy máu và bệnh Crohn. 1. Dịch tễ học Tổn thương ở khớp là biểu hiện ngoài đường tiêu hóa phổ biến nhất của bệnh viêm ruột, ảnh hưởng đến 46% bệnh nhân. Ngoài các khớp không viêm không có khớp sưng thực sự, gặp ở 8-30% bệnh nhân, viêm khớp cột sống (cũng gọi là bệnh viêm các xương cột sống ) hoặc các khớp ngoại vi đã được chứng minh rõ ràng. Các báo cáo ban đầu đã phân loại bệnh khớp ngoại vi thành bệnh đa khớp loại I (bốn khớp ngoại vi trở xuống) hoặc bệnh đa khớp loại II (năm hoặc nhiều khớp ngoại vi liên quan). 2. Tổng quan về bệnh viêm ruột Bệnh viêm ruột (IBD), bao gồm bệnh Crohn và viêm loét đại tràng, là những bệnh tự miễn mãn tính của đường tiêu hóa ảnh hưởng đến hơn 1,6 triệu người Mỹ, với tỷ lệ và tỷ lệ phổ biến trên toàn cầu ngày càng tăng. Những bệnh này gây ra tỷ lệ mắc bệnh đáng kể, thường xuyên nhập viện, phẫu thuật và sử dụng corticosteroid và thuốc ức chế miễn dịch. Chi phí chăm sóc sức khỏe trực tiếp và gián tiếp hàng năm của bệnh viêm ruột ước tính từ 14,6-31,6 tỷ đô la, với hơn 50% là do chi phí liên quan đến nhập viện.Ngoài các triệu chứng và biến chứng đường tiêu hóa, bệnh viêm ruột là một bệnh toàn thân thường đi kèm với các biểu hiện ngoài đường tiêu hóa (biểu hiện ngoài đường tiêu hóa) liên quan đến hầu hết mọi cơ quan trong cơ thể. Các biểu hiện ngoại tâm thu có thể làm tăng thêm tác động bất lợi mà bệnh viêm ruột gây ra cho những bệnh nhân bị ảnh hưởng về mức độ đau, chất lượng cuộc sống và tình trạng chức năng. 3. Các biểu hiện tại khớp của bệnh viêm ruột Trong số các biểu hiện ngoài đường tiêu hóa của bệnh viêm ruột , những biểu hiện ảnh hưởng đến hệ thống cơ xương là một trong những biểu hiện phổ biến nhất, và đã được báo cáo trong một số loạt ảnh hưởng đến từ 6 đến 46% bệnh nhân. Viêm khớp vô căn ', đã được coi là thuộc nhóm bệnh được nhóm lại dưới tiêu đề ' bệnh thoái hóa đốt sống '(Sp. A), cũng nằm trong danh mục này là viêm khớp vảy nến (viêm khớp vảy nến ), viêm cột sống dính khớp (viêm cột sống dính khớp ) và viêm khớp phản ứng.Ngày càng có nhiều hiểu biết về sinh lý miễn dịch của những tình trạng này, làm nổi bật những thay đổi phổ biến trong phản ứng miễn dịch và phản ứng viêm thường gặp đối với các bệnh có biểu hiện lâm sàng đa dạng tiềm ẩn. Ngoài ra, ngày càng có nhiều lựa chọn điều trị cho bệnh nhân bệnh thoái hóa đốt sống , với một số tác nhân ít nhiều có hiệu quả đối với các biểu hiện cụ thể. Một số tác nhân được sử dụng để điều trị bệnh thoái hóa đốt sống cũng đã cho thấy hiệu quả trong bệnh viêm ruột , làm nổi bật một số khía cạnh phổ biến của rối loạn điều hòa miễn dịch trong những tình trạng này. Bệnh viêm ruột có thể gây viêm dính cột sống 4. Điều trị Viêm khớp có thể hạn chế về mặt chức năng ở bệnh nhân bệnh viêm ruột , do đó cần được chú ý và điều trị ở những bệnh nhân có triệu chứng.Phần lớn dữ liệu liên quan đến điều trị viêm khớp ngoại vi liên quan đến bệnh viêm ruột đến từ các tài liệu về điều trị viêm khớp vảy nến (viêm khớp vảy nến ) kèm theo viêm khớp ngoại vi. Các lựa chọn điều trị bao gồm thuốc chống thấp khớp điều chỉnh bệnh (thuốc chống thấp khớp điều chỉnh bệnh ), bao gồm methotrexate (MTX), sulfasalazine, leflunomide và apremilast. Trong số các tác nhân sinh học, chất ức chế yếu tố hoại tử khối u (TNFi) có dữ liệu lâm sàng dài nhất và lớn nhất hỗ trợ hiệu quả đáng kể của chúng. Dữ liệu có liên quan nhất liên quan đến việc điều trị bệnh cột sống, còn được gọi là cột sống , bệnh khớp đến từ các nghiên cứu về bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp. 5. Vai trò của NSAID và các chất ức chế cyclooxygenase 2 (COX2) Trong khi NSAID và các chất ức chế cyclooxygenase 2 (COX2) cụ thể có hiệu quả ở cả viêm khớp ngoại biên và khớp, việc sử dụng chúng trong bệnh viêm ruột phải tính đến tác dụng tiềm tàng của chúng trên ruột. Các khóa học ngắn hạn (dưới hai tuần) NSAID, đặc biệt, chất ức chế COX-2 có thể được sử dụng cho bệnh nhân bệnh viêm ruột .Tuy nhiên, nên thận trọng vì NSAID có thể làm trầm trọng thêm bệnh viêm ruột cơ bản. Trong một nghiên cứu thuần tập tiền cứu lớn trên 791 bệnh nhân bệnh viêm ruột có thuyên giảm lâm sàng lúc ban đầu, việc sử dụng NSAID thường xuyên ≥5 lần mỗi tháng có liên quan đến nguy cơ bùng phát bệnh Crohn cao hơn 1,7 lần, nhưng không phải viêm loét đại tràng; Sử dụng ít thường xuyên hơn không liên quan đến nguy cơ đợt cấp bệnh viêm ruột . Trong một phân tích tổng hợp của 7 nghiên cứu với 344 bệnh nhân bị bệnh viêm ruột , khoảng 14,4% bệnh nhân được điều trị bằng NSAID có các triệu chứng tiêu hóa trầm trọng hơn. 6. Vai trò của các chất ức chế miễn dịch Trong khi thuốc chống thấp khớp điều chỉnh bệnh không hiệu quả đối với viêm khớp cột sống , TNFi lại có hiệu quả cao. Các chất ức chế IL-17, gần đây đã được chứng minh là có hiệu quả trong viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp , sẽ không phải là lựa chọn tốt cho bệnh viêm khớp liên quan đến bệnh viêm ruột vì chúng có thể có tác động bất lợi đối với chứng viêm ruột. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh 7. Chiến lược mới trong điều trị thấp khớp ở bệnh nhân viêm ruột: phương pháp tiếp cận đa ngành trong lâm sàng kết hợp tiêu hóa Do có sự chồng chéo đáng kể trong bệnh viêm ruột và các bệnh thấp khớp, khái niệm phương pháp tiếp cận đa ngành trong lâm sàng kết hợp tiêu hóa-thấp khớp đã được khám phá. Trong một nghiên cứu tiền cứu trên 269 bệnh nhân bệnh viêm ruột bị đau khớp, Canigliaro và cộng sự đã quan sát thấy rằng 50,5% bệnh nhân bệnh viêm ruột bị đau khớp được chẩn đoán là viêm khớp ruột. Những bệnh nhân này bị bệnh khớp ngoại vi ở 53%, bệnh khớp cột sống là 20,6% và cả hai bệnh khớp ngoại biên và cột sống ở 26,4% bệnh nhân. Những bệnh nhân này có tỷ lệ mắc các biểu hiện ngoài đường tiêu hóa khác cao hơn và được điều trị kháng TNF nhiều hơn so với bệnh nhân bệnh viêm ruột không bị viêm khớp. Độ trễ chẩn đoán trung bình là 5,2 năm ở những bệnh nhân này; tuy nhiên, với việc thành lập một phòng khám kết hợp, sự chậm trễ trong chẩn đoán đã giảm đáng kể. 8. Điều trị biến chứng thấp khớp ở bệnh nhân viêm ruột Biểu hiện và biến chứng ngoài tiêu hóa thấp khớp thường gặp ở bệnh nhân viêm ruột, biểu hiện như viêm khớp ngoại vi và / hoặc viêm khớp cột sống . Những điều này có thể liên quan hoặc không liên quan đến hoạt động của bệnh bệnh viêm ruột , nhưng có thể gây suy giảm đáng kể chất lượng cuộc sống. Chỉ số nghi ngờ cao và điều trị sớm có thể giảm gánh nặng chăm sóc sức khỏe.
vinmec
1,458
Tiêm tĩnh mạch - Quy trình thực hiện và các biến chứng có thể xảy ra! Tiêm tĩnh mạch là kỹ thuật tiêm được sử dụng phổ biến. Kỹ thuật được chỉ định trong những trường hợp nhất định và cần được thực hiện đúng kỹ thuật nhằm hạn chế các biến chứng có thể xảy ra. 1. Tiêm tĩnh mạch là như thế nào? Tiêm tĩnh mạch là cách tiêm đưa thuốc trực tiếp vào cơ thể của người bệnh một cách nhanh nhất thông qua đường tĩnh mạch ngoại biên. Tiêm tĩnh mạch thường được chỉ định trong các trường hợp cụ thể như sau: Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu hoặc cần được sử dụng các loại thuốc với mục đích có tác dụng nhanh nhất khi đưa vào cơ thể. Ví dụ như thuốc chống xuất huyết, thuốc gây mê, thuốc trụy mạch,... Các loại thuốc gây ra tình trạng hoại tử với da, các mô hoặc gây đau cho cơ, bắp thịt. Tiêm vào tĩnh mạch khi cần sử dụng các loại kháng sinh, huyết thanh điều trị, tiêm huyết tương, máu, hoặc dung dịch keo,... Người bệnh trong tình trạng hôn mê, kiệt sức, không thể uống thuốc, người bị nôn mửa liên tục. Trường hợp cần đưa một lượng thuốc lớn vào cơ thể người bệnh. Bên cạnh đó, có những trường hợp chống chỉ định với tiêm tĩnh mạch gồm: Các loại thuốc có tính chất gây rối loạn nhịp tim, thuốc tan trong dầu. Thuốc gây kích thích mạnh với hệ tim mạch. Các vùng tĩnh mạch có tình trạng bỏng hoặc nhiễm trùng. Không tiêm với các vùng cơ bị tê liệt, phù nề hoặc các vùng khớp của người bệnh. 2. Các vị trí thường tiêm tĩnh mạch Thông thường, các vị trí được dùng để tiêm tĩnh mạch thường ưu tiên với các tĩnh mạch to, dễ nhìn, có tính di động thấp, gồm có: Tĩnh mạch tại 2 bên thái dương. Tĩnh mạch tại các vị trí mu bàn chân - bàn tay, cổ chân - cổ tay, khuỷu tay,... 3. Tiêm tĩnh mạch được diễn ra như thế nào? Quá trình tiêm tĩnh mạch với người bệnh được thực hiện theo các bước như sau: Chuẩn bị trước khi tiêm Nhân viên y tế tiến hành rửa tay, sát khuẩn và mặc trang phục y tế theo đúng quy định. Bệnh nhân cùng người nhà sẽ được bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện các thăm khám lâm sàng như hỏi về tiền sử bệnh lý, test kháng sinh, đánh giá các dấu hiệu sinh tồn, giải đáp các thắc mắc về quá trình - kỹ thuật tiêm tĩnh mạch. Nhân viên y tế chuẩn bị các dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêm như kim tiêm, bông gạc, cồn sát khuẩn, găng tay,... Chuẩn bị thuốc để tiêm. Quy trình tiêm Khi tiến hành thực hiện tiêm vào tĩnh mạch, có 5 quy tắc cần được thực hiện là: Tiêm đúng người bệnh. Sử dụng đúng thuốc. Đúng đường dùng. Tiêm đúng liều. Đúng thời gian. Quy trình tiêm được diễn ra như sau: Nhân viên y tế thực hiện sát khuẩn và pha thuốc. Lấy thuốc tiêm theo đúng liều lượng chỉ định. Lựa chọn vị trí tiêm tĩnh mạch phù hợp, sau đó tiến hành sát khuẩn vị trí tiêm và buộc dây garo trong trường hợp cần thiết. Luồn kim tiêm và vị trí tĩnh mạch cần tiêm. Từ từ bơm thuốc và quan sát biểu hiện của người bệnh trong suốt quá trình tiêm. Rút nhanh kim tiêm sau khi hết thuốc và đặt bông và trị trí tiêm. Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghỉ ở tư thế thoải mái nhất để theo dõi tình trạng sau tiêm. Thu dọn các dụng cụ tiêm và tiến hành ghi chép hồ sơ bệnh án. Theo dõi người bệnh sau tiêm Sau tiêm, người bệnh sẽ được tiến hành theo dõi tình trạng tại chỗ với các biểu hiện như sắc mặt, biểu hiện sốc phản vệ, tinh thần của người bệnh, các biểu hiện dị ứng tại vị trí tiêm hoặc toàn thân. 3. Các biến chứng xảy ra khi tiêm tĩnh mạch Với kỹ thuật tiêm tĩnh mạch, các biến chứng cũng có thể xảy ra gồm có: Phồng tại vị trí tiêm Khi thực hiện tiêm tĩnh mạch, nếu kim tiêm xuyên qua mạch hoặc mũi tiêm nằm một nửa trong lòng mạch và một nửa nằm ngoài thành mạch thì tình trạng phồng tại vị trí tiêm sẽ xảy ra. Lúc này, cần rút kim tiêm ra và thực hiện chườm nóng tại vị trí bị phồng. Cách xử lý này giúp máu tụ và thuốc tan ra nhanh hơn. Tắc kim tiêm Khi tiêm vào tĩnh mạch, máu có thể chảy vào kim tiêm và gây đông - tắc tại đầu mũi kim. Điều này khiến thuốc không thể tiêm vào được. Cách xử lý nhanh chóng nhất là rút kim tiêm và đẩy ruột kim tiêm cho máu chảy ra hoặc thay một kim tiêm mới. Người bệnh sợ hãi Trong một vài trường hợp người bệnh có thể gặp các vấn đề về tâm lý khi tiêm như sợ hãi, ngất,... Do đó, bác sĩ và nhân viên y tế cần làm tốt công tác tư vấn tâm lý cho người bệnh và thực hiện quy trình tiêm chính xác, nhanh chóng. Tắc mạch Nếu có một lượng không khí trong ống kim tiêm hoặc sử dụng thuốc tan trong nước thì tình trạng tắc mạch sẽ xảy ra khi tiêm tĩnh mạch. Để hạn chế biến chứng này, nhân viên y tế cần kiểm tra kỹ lượng ống tiêm và sử dụng đúng loại thuốc trước khi sử dụng. Nhiễm khuẩn Tình trạng nhiễm khuẩn sẽ diễn ra khi lưu kim kéo dài hoặc công tác sát khuẩn không được đảm bảo. Do đó, giải pháp giúp giảm nguy cơ xảy ra nhiễm khuẩn là nhân viên y tế cần thực hiện tốt công tác sát khuẩn cho người bệnh và nắm chắc thời gian lưu kim tiêm. Hoại tử Hoại tử sẽ xảy ra nếu sử dụng sai loại thuốc được phép tiêm vào tĩnh mạch. Biểu hiện của người bệnh thường là nóng đỏ tại vị trí tiêm, từ trạng thái vị trí tiêm cứng trở thành mềm. Cách xử lý nhanh nhất là chườm lạnh và cần trích rạch phá bỏ hoại tử nếu tình trạng hoại tử đã xảy ra. Sốc phản vệ sau tiêm Cơ thể có thể phản ứng phản vệ trực tiếp với một số loại thuốc sau tiêm. Do đó, trước khi tiêm, người bệnh cần được bác sĩ thăm khám lâm sàng với các tiền sử dị ứng, phản ứng sốc phản vệ sau tiêm (nếu đã có). Sau tiêm cần được tiến hành theo dõi để nhận định tình trạng. Các phản ứng sốc phản vệ sau tiêm tĩnh mạch có thể được xác định như: Xuất hiện ban sẩn, mẩn ngứa trên da. Có thể có triệu chứng khó thở nếu phù thanh quản. Mạch nhanh, huyết áp tụt. Có thể hôn mê, mất ý thức. Nếu không được cấp cứu kịp thời thì có thể nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.
medlatec
1,170
Người bị viêm đại tràng nên và không nên ăn gì ? Viêm đại tràng là căn bệnh liên quan trực tiếp đến đường tiêu hóa. Chính vì vậy chế độ ăn uống có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phòng và điều trị bệnh. Ngoài việc loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh thì xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý vô cùng quan trọng. Vậy người bị viêm đại tràng nên và không nên ăn gì? Viêm đại tràng là căn bệnh liên quan trực tiếp đến đường tiêu hóa. Chính vì vậy chế độ ăn uống có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phòng và điều trị bệnh. Ngoài việc loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh thì xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý vô cùng quan trọng. Vậy người bị viêm đại tràng nên và không nên ăn gì? Bệnh viêm đại tràng xuất phát từ bệnh viêm đường ruột cấp tính do bị nhiễm khuẩn. Nếu để lâu ngày viêm đại tràng có thể dẫn đến các triệu chứng rối loạn như: rối loạn đi tiêu, tăng co thắt, giảm hấp thu các chất dinh dưỡng… Chính vì vậy chúng ta phải xây dựng chế độ ăn uống thật khoa học để phòng tránh căn bệnh này. Người bị viêm đại tràng nên ăn gì ? . Câu trả lời cho câu hỏi đó chính là các loại thực phẩm sau đây. Các thực phẩm giàu đạm Người bị viêm đại tràng nên bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu đạm. Các loại thực phẩm như thịt, cá, sữa đậu nành… Đối với thịt chúng ta nên ninh nhừ hoặc xay nhuyễn vo viên. Việc này giúp cho dạ dày, đại tràng hoạt động tốt hơn và tiêu hóa nhanh hơn. Hoa quả và rau xanh Ăn nhiều hoa quả và rau xanh giúp bổ sung nhiều chất xơ cho cơ thể. Việc này cũng giúp tránh táo bón cho bệnh nhân bị viêm đại tràng táo bón. Còn đối với những người viêm đại tràng bị tiêu chảy chúng ta cần bổ sung chất cullulose. Chất này có nhiều trong khoai lang, khoai mì, đậu đen, rau muống… Bị viêm đại tràng không nên ăn gì ? Ở phần trên chúng ta đã biết bị viêm đại tràng nên ăn gì ? . Vậy còn bị viêm đại tràng không nên ăn gì bạn đã biết chưa? . Dưới đây là những loại thực phẩm bạn cần tránh xa để bệnh không nặng thêm. Nên tránh các thực phẩm chứa chất xơ không tan gây cọ xát thành ruột. Tránh các thực phẩm chứa chất xơ cao gây khó tiêu như bông cải xanh, nấm, ngô… cũng nên hạn chế. Không sử dụng các loại đồ uống có cồn như bia, rượu… Đồ uống có gas và cafein…Các loại đồ uống này khiến cho bệnh tính ngày càng nặng thêm. Nói không với thuốc lá. Không sử dụng các loại thức ăn cay, nóng, ôi thiu, nhiễm khuẩn… Đối với người bị táo bón nên hạn chế ăn các loại thực phẩm có quá nhiều chất béo. Vì khi ăn vào cơ thể sẽ dễ bị đầy hơi, chướng bụng. Không nên ăn các loại nước sốt có quá nhiều chất béo hay nước sốt chuyên dụng trong các món mỳ. Những loại thực phẩm này sẽ khiến bệnh tình ngày càng nặng hơn. Viêm đại tràng nên tránh xa các loại đồ uống có cồn, có gas và cafein. Viêm đại tràng nên tránh xa các loại đồ uống có cồn, có gas và cafein. Trên đây là những loại thực phẩm nên và không nên ăn khi bị viêm đại tràng. Ngoài ra chúng ta cần lưu ý ăn đúng bữa, đúng giờ, không ăn các món ăn lạ. Ngoài chế độ ăn uống chúng ta cần có chế độ tập luyện khoa học cũng như tinh thần sống lạc quan và vui vẻ. Những yếu tố đố góp phần giúp cho quá trình phòng chống và điều trị bệnh viêm đại tràng được hiệu quả hơn.
medlatec
670
Hỏi đáp: Chi phí phẫu thuật nội soi khớp gối là bao nhiêu? Phẫu thuật nội soi khớp gối là phương pháp tiên tiến điều trị chấn thương khớp gối hiệu quả, rút ngắn thời gian hồi phục cho người bệnh. Vì vậy chi phí mổ nội soi khớp gối bao nhiêu là vấn đề nhiều người băn khoăn. 1. Chi phí phẫu thuật nội soi khớp gối bao nhiêu? Chi phí phẫu thuật soi khớp gối bao gồm: – Chi phí xét nghiệm. – Thuốc điều trị, giảm đau. – Viện phí tùy vào tình trạng tiến triển của bệnh và khả năng đáp ứng thuốc, phục hồi sau phẫu thuật của người bệnh. – Chi phí thay băng. – Phẫu thuật tùy vào tình trạng tiến triển của bệnh – Các thiết bị phục vụ nội soi. Tùy vào số các hạng mục vật tự cần sử dụng mà chi phí mỗi cuộc mổ sẽ khác nhau. Để được biết chi phí phẫu thuật nội soi khớp gối chính xác, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn cụ thể. Nếu bạn sử dụng bảo hiểm y tế, bảo  hiểm bảo lãnh trong quá trình khám và điều trị thì chi phí sẽ giảm đi đáng kể. 2. Mổ nội soi khớp gối là gì? Phẫu thuật khớp gối được chỉ định trong các trường hợp tổn thương khớp gối nghiêm trọng Từ đó, bác sĩ có thể vừa chẩn đoán chính xác các tổn thương trong khớp, vừa can thiệp, xử lý các tổn thương đó. Mổ nội soi khớp gối là một phương pháp điều trị bệnh hiện đại, mang lại hiệu quả cao. Theo nghiên cứu hàng năm có khoảng 4 triệu khớp gối được phẫu thuật bằng nội soi. Phẫu thuật khớp gối bằng phương pháp nội soi thường diễn ra trong vòng 30-45 phút. Các bác sĩ sẽ kiểm tra bên trong khớp của bệnh nhân. Sau đó họ sẽ rửa những phần dịch do mòn diện khớp sinh ra. Bác sĩ cũng có thể cắt bỏ hay sửa chữa phần sụn rách thông qua đường mổ đã có sẵn khi nội soi mà không cần phải rạch đường mổ lớn hơn. 3. Cần phẫu thuật nội soi khớp gối trong những trường hợp nào? Phẫu thuật nội soi khớp gối thường được chỉ định trong các trường hợp sau: – Có hiện tượng đau và cứng khớp. – Sụn khớp bị tổn thương. – Các mảnh xương hoặc sụn bị vỡ trong khớp gối. – Tụ dịch ở khớp gối cần được dẫn lưu. – Rách hoặc tổn thương hệ thống dây chằng chéo trước và sau – Viêm, tổn thương màng bao khớp. – Trật xương bánh chè. – Có nang Baker (nang bao hoạt dịch vùng khớp gối) cần loại bỏ. – Gãy xương đầu gối.
thucuc
486
Bệnh về đường hô hấp ở người già Thời tiết thay đổi làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp ở người già như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp… Nếu không điều trị kịp thời, các bệnh về đường hô hấp dễ gây ra những biến chứng khó lường. Theo các bác sĩ chuyên khoa Hô hấp, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến nguy cơ mắc bệnh ở người cao tuổi. Trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là sự thay đổi thời tiết làm tái phát các bệnh mạn tính của hệ hô hấp, các yếu tố ô nhiễm môi trường, các bệnh lý nhiễm khuẩn vùng răng miệng… Đặc biệt các bệnh do tuổi tác như: đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch, suy gan, suy thận… làm hệ miễn dịch cơ thể suy yếu khiến người già dễ mắc bệnh về hô hấp. Thay đổi thời tiết khiến người cao tuổi dễ mắc các bệnh lý về đường hô hấp như viêm mũi, viêm xoang… 1. Bệnh về đường hô hấp ở người già Rất nhiều người cao tuổi khi mắc các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp không có biểu hiện trên lâm sàng điển hình, chẳng hạn như không sốt, hoặc sốt không cao, ho ít, đôi khi chỉ ho thúng thắng là dễ bỏ sót, người bệnh lại ít có khả năng khạc đờm. Một số người bệnh thậm chí chỉ có biểu hiện rối loạn ý thức, chậm chạp, lú lẫn… Tuy nhiên, một số bệnh nhân có các biểu hiện như: chảy mũi, ho, đờm, sốt, đau ngực, lạnh run… Một vài trường hợp mắc bệnh về đường hô hấp dưới thường có các triệu chứng như: thở dốc, khó thở, lạnh run, sốt liên tục, thở nhanh và đau ngực, ho nhiều kèm theo đờm có thể lẫn máu, đau ngực, ra nhiều mồ hôi vào ban đêm và sụt cân. Do tuổi cao khi sốt nhiệt độ sẽ không tăng cao như ở người trẻ nên dễ bị nhầm là bệnh nhẹ. Nhưng khi có viêm phổi thì tình trạng tổn thương phổi, suy hô hấp sẽ diễn tiến nhanh hơn và nặng nề hơn. Người già cần đi khám khi có dấu hiệu mắc các bệnh về đường hô hấp để kịp thời điều trị Mặt khác, bệnh gặp ở người cao tuổi thường lại nặng hơn ở người trẻ rất nhiều nhất là đối với trường hợp không có triệu chứng lâm sàng điển hình, do đó người cao tuổi lại thường đi khám bệnh muộn, khi bệnh đã nặng. 2. Làm thế nào để phòng tránh? Để phòng tránh nguy cơ mắc các bệnh hô hấp ở người già cần: – Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, nhất là khi xì mũi, sau khi đi vệ sinh, trước khi chuẩn bị ăn uống để phòng bệnh hô hấp. – Không nên hút thuốc lá vì có thể gây hại cho sức khỏe. – Thường xuyên tập thể dục nâng cao thể lực nhưng không nên tập quá gắng sức, giữ ấm cơ thể khi thời tiết thay đổi, kiểm soát điều trị tốt các bệnh mạn tính sẵn có. – Người cao tuổi cần chú ý uống nhiều nước, uống nước đầy đủ giúp tuần hoàn cơ thể tốt. Thường xuyên tập thể dục thể thao sẽ giúp người già tăng cường sức khỏe, phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp – Đối với người cao tuổi mắc bệnh mạn tính hoặc bị tai biến mạch não người nhà thường xuyên trợ giúp vỗ lưng tránh ứ đọng dịch tiết hô hấp gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
thucuc
614
Ngăn ngừa dị ứng mùa xuân, cách gì? Theo nghiên cứu của Trung tâm Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai thì tỷ lệ các bệnh dị ứng ở nước ta khá cao: 20 - 25% ở các khu vực thành phố, khoảng 20% ở một số vùng nông thôn. Mùa xuân - mùa cây cối đâm chồi nảy lộc, đơm hoa thì tỷ lệ dị ứng tăng cao nhất trong năm. Vấn đề đặt ra là phải phòng chống bệnh dị ứng trong mùa xuân như thế nào? Câu trả lời có trong bài viết dưới đây. Nguyên nhân gây dị ứng trong mùa xuân Du xuân, nhiều người thích tham quan, du lịch ở những nơi danh lam thắng cảnh và vườn hoa, cắm trại trên đồi... Đó cũng là dịp trăm hoa đua nở, phấn hoa lan tràn trong không khí được bạn hít vào mũi, gây hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt và viêm mũi dị ứng. Còn những người ở nhà cũng rất nhiều nguy cơ nhiễm các chất gây dị ứng như: mùi hay lông vật nuôi (chó, mèo, thỏ... ), nấm mốc, bụi bặm, các chất thải của gián, mối, côn trùng trong nhà... Ở nơi làm việc, có thể phải tiếp xúc với các chất gây dị ứng như: bụi phấn viết bảng, bụi than, khói động cơ, khói thuốc lá, hơi xăng dầu, hóa chất, phân bón, thuốc trừ sâu... Mọi người còn có thể bị dị ứng do thực phẩm: do tác dụng của các protein lạ như: chất tá dược trong đồ ăn nhanh, đồ hộp khi bạn trên đường du lịch. Đối với những bệnh nhân đang phải dùng thuốc chữa bệnh có thể bị dị ứng chính các thuốc hay tá dược trong thuốc. Các dạng dị ứng thường gặp Sau khi bị nhiễm một hay nhiều chất gây dị ứng, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách sinh ra chất histamin, từ đây triệu chứng dị ứng sẽ xảy ra với các hình thức: mẩn ngứa, nổi mề đay; sổ mũi; ngứa mắt, đỏ mắt (phổ biến là viêm kết mạc mùa xuân); tụt huyết áp do mao mạch bị giãn nở; hen suyễn, khó thở do khí phế quản bị co thắt; đau bụng do kích thích cơ trơn đường tiêu hóa gây co thắt; nôn mửa... nếu bị dị ứng nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng. Nguyên tắc đầu tiên để phòng chống dị ứng là phải tránh tiếp xúc với chất gây dị ứng. Vì vậy, khi nghi ngờ bị dị ứng do chất gì theo các nguyên nhân nói trên, bạn cần dừng ngay việc tiếp xúc hay hít thở chất đó. Trong mùa xuân, những người dễ bị dị ứng với phấn hoa nên gội đầu thường xuyên để rửa sạch phấn hoa bám trên tóc hoặc rơi trên cổ, ngực, áo quần. Bạn cũng phải tránh hoặc hạn chế đến các vườn hoa, là nơi dễ phát tán nhiều phấn hoa. Thực phẩm hay dược phẩm đã từng gây dị ứng cho bạn thì phải nhớ để tránh dùng nó suốt đời. Đối với trẻ còn bú mẹ, sữa mẹ là thức ăn có tác dụng phòng chống dị ứng tốt nhất, nhờ tác động bảo vệ của các kháng nguyên chống dị ứng có trong sữa mẹ. Vấn đề chính là phải giảm bớt tác động của các loại phấn hoa theo các biện pháp sau: Tránh tiếp xúc với phấn hoa, đặc biệt phải biết được loại gây dị ứng cho bạn là phấn hoa gì và hôm nào chúng xuất hiện, nhiều hay ít. Ðiều này có thể thực hiện bằng cách theo dõi dự báo thời tiết để biết nắng mưa, độ ẩm và loại phấn hoa thường khuếch tán khi thời tiết thuận lợi với chúng. Những ngày có mưa phùn, khí hậu ẩm ướt, phấn hoa thường thấp hơn. Trái lại, phấn hoa thường nhiều hơn trong những ngày nắng gió. Phấn hoa thường bay trong không khí nhiều nhất vào buổi sáng. Vì thế những người bị dị ứng với phấn hoa nên tránh ra ngoài trước 10 giờ sáng vào những ngày có nhiều phấn hoa. Tắm gội trước khi đi ngủ để làm sạch hết tất cả bụi phấn đã tích tụ trên người trong ngày. Tuyệt đối không phơi quần áo ngoài trời vào những ngày có nhiều phấn hoa khuếch tán. Có biện pháp bảo vệ khi làm việc hay hoạt động ngoài trời. Nếu bạn thường bị dị ứng vào mùa xuân thì không nên làm các công việc như làm vườn, cắt cỏ mà nên đổi công việc cho người không bị dị ứng. Khi cần hoạt động ngoài trời, bạn phải đeo khẩu trang để tránh hít phải phấn hoa, kết hợp với uống các thuốc chống dị ứng trước khi ra ngoài, nhưng phải tránh uống thuốc dị ứng gây buồn ngủ nếu làm việc với máy móc hoặc lái xe. Đóng kín cửa trong mùa xuân kể cả khi ngủ để ngăn không cho bụi và phấn hoa bay vào phòng ngủ. Bạn cũng phải thường xuyên lau chùi bụi bặm trên bàn, ghế, kệ, tủ... sàn nhà. Chuẩn bị sẵn các thuốc chống dị ứng thông thường như: diphenhydramin, chlorpheniramin, thuốc xịt cắt cơn hen nếu bạn hay người nhà bị hen. Để phòng chống dị ứng gây ngứa và đỏ mắt, cần chuẩn bị một số thuốc nhỏ và rửa mắt. Đối với các bệnh dị ứng nặng như hen suyễn, nổi mề đay nhiều, ngứa nhiều, khó thở... hoặc người cao tuổi, bị dị ứng lần đầu, bạn phải đến khám và điều trị ở bác sĩ.
medlatec
953
Giải đáp thắc mắc: Đẻ mổ có được ăn bánh chưng không Ai cũng biết phụ nữ sau sinh cần kiêng cữ nhiều thứ vì cơ thể vẫn còn yếu, chưa hồi phục hẳn sau cuộc vượt cạn vất vả. Vậy trong những ngày Tết sắp đến thì mẹ đẻ mổ có được ăn bánh chưng không, bài viết sau sẽ giúp mẹ hiểu rõ vấn đề này nhé.  Đẻ mổ có được ăn bánh chưng không? Bánh chưng là món ăn truyền thống vào dịp Tết Nguyên đán từ ngàn đời nay và được làm từ gạo nếp, đậu xanh và thịt mỡ. Trong khi đó đồ nếp lại có tính nóng, dễ gây mưng mủ và sưng. Vết thương bị mưng mủ sẽ rất lâu lành và dễ để lại sẹo lồi gây mất thẩm mỹ. Do đó khi mới đẻ mổ xong chị em nên tránh ăn bánh chưng và những thực phẩm được chế biến từ đồ nếp (như xôi, cơm nếp, bánh trôi, bánh nếp…) để cho vết thương nhanh lành và tránh để lại sẹo xấu. Đến khi vết khâu đã liền khô và lành hoàn toàn thì chị em có thể sử dụng đồ nếp, bánh chưng, tuy nhiên cũng cần sử dụng hợp lý để tránh rối loạn tiêu hóa và đầy bụng. Tham khảo bài đọc sau: Nước tiểu màu xanh là bệnh gì Như vậy là chị em đã có thể giải đáp thắc mắc đẻ mổ có được ăn bánh chưng không rồi, vậy còn sinh thường thì thế nào? Tương tự như các mẹ sinh mổ, những mẹ sinh thường phải khâu tầng sinh môn thì cũng không nên dùng bánh chưng để tránh vết khâu lâu liền. Khi vết khâu tầng sinh môn lành lại hẳn thì chị em có thể sử dụng món ăn giàu dinh dưỡng này nhưng không nên ăn quá nhiều một lúc nhé để đảm bảo cho hệ tiêu hóa được ổn định. Các mẹ cũng lưu ý là nên dùng bánh chưng mới, đảm bảo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và phải hâm nóng lên trước khi ăn để tránh bị lạnh bụng, đau bụng. Tham khảo bài đọc sau: Ca sinh mổ mất bao lâu Mẹ mới sinh thường, có vết khâu tầng sinh môn cũng không nên ăn bánh chưng cho đến khi vết khâu lành hẳn Đẻ mổ nên kiêng ăn những món gì Ngoài bánh chưng thì các mẹ sinh mổ nên kiêng một số thực phẩm sau để vết khâu nhanh liền và chóng phục hồi sức khỏe: – Không nên dùng những món có tính hàn như cua, cá, ốc… vì chúng sẽ ức chế sự ngưng tụ máu, khiến vết thương khó lành, dễ để lại sẹo xấu. – Không nên dùng rau muống, lòng trắng trứng gà… bởi những thực phẩm này sẽ làm tăng quá trình tạo mủ, từ đó dễ dẫn đến sẹo lồi. Sau sinh, mẹ cần có một chế độ dinh dưỡng đặc biệt để nhanh hồi phục và tránh sẹo lồi, sẹo xấu – Không nên ăn dầu mỡ, đồ ăn sẵn, đồ ăn chiên rán: vì mẹ mới sinh xong, hệ tiêu hóa còn yếu, nếu sử dụng những thức ăn này sẽ gây rối loạn tiêu hóa và ảnh hưởng không nhỏ tới sữa mẹ. – Hạn chế dùng rượu, bia, cà phê, trà, thức ăn quá nồng như tỏi, cà ri… vì những thức ăn này sẽ đi vào sữa mẹ và ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa còn non nớt của bé. Sau sinh mổ nên ăn gì để nhanh lành vết khâu – Mẹ nên ăn thức ăn tươi, được nấu chín kỹ và bổ sung những thực phẩm giàu sắt, protein trong bữa ăn hàng ngày để giúp vết mổ nhanh lành và chống thiếu máu, thiếu sắt, vitamin sau sinh. – Mẹ cũng cần uống nhiều nước (từ các nguồn như nước lọc, nước canh, sinh tố…) và bổ sung sữa, các chế phẩm từ sữa (như sữa chua, phô mai…) để giúp hệ xương và răng của 2 mẹ con chắc khỏe hơn. – Bổ sung đầy đủ rau xanh, trái cây trong bữa ăn hàng ngày để phòng chống táo bón và tăng cường vitamin, khoáng chất sau sinh.
thucuc
724
Công dụng thuốc Nifedipin Hasan 20mg Thuốc Nifedipin Hasan 20mg được dùng để điều trị tăng huyết áp và dự phòng những cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính. Sau đây là một số thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Nifedipin Hasan 20mg. 1. Thuốc Nifedipin Hasan 20mg có công dụng gì? Thuốc Nifedipin Hasan 20mg có thành phần chính là Nifedipin, được bào chế dưới dạng viên nén tròn, hai mặt lồi và được đóng gói theo các quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên. Công dụng của thuốc Nifedipin Hasan 20mg là dự phòng đau thắt ngực, nhất là khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal; Tăng huyết áp. 2. Liều dùng & Cách dùng thuốc Nifedipin Hasan 20mg Liều dùng:Điều trị tăng huyết áp: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày, tăng liều lên 2 viên x 2 lần/ ngày hoặc dùng 20 - 100mg x 1 lần/ ngày trong trường hợp cần thiết;Điều trị dự phòng đau thắt ngực: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày, tăng liều lên tới 2 viên x 2 lần/ ngày trong trường hợp cần thiết.Cách dùng:Thuốc Nifedipin Hasan 20mg được đưa vào cơ thể thông qua đường uống. Uống Nifedipin Hasan 20mg nguyên viên với nước đun sôi để nguội. Người bệnh không ngậm hoặc nhai, không bẻ hoặc làm vỡ viên thuốc. Người bệnh nên để lịch uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, thời gian cách giữa 2 lần uống là khoảng 12 giờ và không dưới 4 giờ.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng khi uống thuốc quá liều: Hôn mê do mất ý thức, huyết áp hạ, tim đập nhanh, đường huyết tăng, nhiễm toan chuyển hóa, oxy máu giảm, sốc tim kèm phù phổi.Cách xử trí: Cần loại bỏ Nifedipin ra khỏi cơ thể và ổn định tim mạch. Loại bỏ Nifedipin càng nhiều càng tốt, bao gồm cả ruột non nhằm ngăn sự hấp thu dược chất có hoạt tính. Một số biện pháp loại bỏ thuốc khỏi dạ dày có thể được áp dụng là:Bệnh nhân uống quá liều trong vòng 1 giờ thì có thể dùng than hoạt, với liều lượng cho người lớn là 50g và trẻ em là 1g/ kg;Bệnh nhân là người lớn, uống thuốc quá liều trong vòng 1 giờ nhưng ở tình trạng nặng và đe dọa tính mạng thì cần được rửa dạ dày;Trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc dạng phóng thích kéo dài cùng với thuốc nhuận tràng thẩm thấu thì cân nhắc sử dụng than hoạt mỗi 4 giờ sau;Trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng quá liều thì cần theo dõi trong 4 giờ sau khi uống và 12 giờ đối với thuốc dạng phóng thích kéo dài.Vì Nifedipin không thể bị thẩm phân nên việc thẩm phân máu không mang lại tác dụng, mặc dù vậy, biện pháp lọc huyết tương vẫn được cân nhắc sử dụng.Sử dụng canxi 10 - 20ml dung dịch 10% canxi gluconat tiêm tĩnh mạch trong vòng 5 - 10 phút để điều trị khi hạ huyết áp do sốc tim và giãn động mạch. Sau khi thực hiện cần theo dõi điện tâm đồ. Nếu vẫn chưa tăng được huyết áp bởi canxi thì dùng thuốc gây co mạch giao cảm như dopamin hoặc noradrenalin. Tùy vào mỗi đáp ứng của bệnh nhân mà có liều dùng phù hợp.Atropin có tác dụng điều trị nếu nhịp tim chậm hoặc sử dụng giao cảm beta hoặc máy tạo nhịp tim tạm thời. Truyền dịch cẩn thận để tránh tình trạng quá tải tim. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Nifedipin Hasan 20mg Chống chỉ định:Người quá mẫn với Nifedipin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Người bị sốc do tim, hẹp động mạch chủ nặng;Người bị nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng;Người có các cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn tính, đặc biệt là trong đau thắt ngực không ổn định;Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.Thận trọng:Trong quá trình sử dụng thuốc Nifedipin Hasan 20mg điều trị, nếu người dùng thấy xuất hiện các cơn đau do thiếu máu cục bộ hoặc cơn đau hiện có nặng lên nhanh chóng thì nên ngừng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.Người bị suy tim hoặc chức năng thất trái bị suy thì cần thận trong khi sử dụng thuốc.Nếu bị tổn thương gan, đái tháo đường thì cần giảm liều dùng.Trong quá trình dùng thuốc không nên sử dụng nước ép bưởi, vì như vậy có thể làm ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc.Thành phần Nifedipin có trong thuốc có thể gây ức chế chuyển dạ đẻ.Thuốc Nifedipin Hasan 20mg là ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, vì vậy cần cân nhắc sử dụng nếu sau đó phải lái xe hay vận hành máy móc.Không dùng Nifedipin Hasan 20mg cho phụ nữ đang mang thai, trừ trường hợp cần thiết nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Nifedipin bài tiết qua sữa vì vậy cần cho con bú hoặc hút sữa sau 3 - 4 giờ uống thuốc để giảm tối đa tiếp xúc Nifedipin với trẻ sơ sinh.Tác dụng phụ:Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong giai đoạn đầu người bệnh dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần hoặc khi liều điều trị được giảm xuống: Mắt cá chân phù, đau đầu, chóng mặt, mặt đỏ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón;Tương tác thuốc:Nifedipin chuyển hóa qua enzym CYP P450 3A4 có trong gan và niêm mạc ruột. Các thuốc có khả năng ức chế hoặc cảm ứng hệ enzym này có thể làm thay đổi chuyển hóa lần đầu, ngay sau khi uống hoặc thay đổi độ thanh thải của nifedipin.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nifedipin Hasan 20mg. Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và nếu cần thiết cho thể nhờ bác sĩ tư vấn để có cách sử dụng thuốc được hợp lý.
vinmec
1,039
Nổi hạch ở sau tai, cẩn trọng mối đe dọa sức khỏe Nổi hạch nói chung và nổi hạch ở sau tai nói riêng đều là những hiện tượng không bình thường của cơ thể, được xem như tín hiệu của cơ thể phát ra nhằm cảnh báo cơ thể đang gặp rắc rối về sức khỏe. Vậy hiện tượng nổi hạch sau tai vì sao mà có và chúng có nguy hiểm hay không? 1. Nổi hạch sau tai là hiện tượng gì ? Hình ảnh nổi hạch ở sau tai Với một cơ thể khỏe mạnh, chúng ta sẽ không thể nhìn thấy những hạch nhỏ nổi lên bề mặt da. Vì vậy hiện tượng nổi hạch nói chung đều cho biết bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe. Hạch nói chung là những tổ chức nhỏ li ti, được biết đến với tên gọi đầy đủ là hạch bạch huyết. Trong hạch chứa rất nhiều tế bào bạch cầu có nhiệm vụ tiêu diệt các tác nhân có hại bằng cách nào đó xâm nhập trái phép vào cơ thể như virus, vi khuẩn, Các hạch này có vai trò giống như trạm kiểm soát các hoạt động của cơ thể tại các vị trí xung yếu như sau tai, cổ, nách, bẹn,… Xét về bản chất, các hạch bạch huyết là một phần quan trọng trong hệ thống miễn dịch bảo vệ cơ thể. Khi có tác nhân gây hại xâm nhập, hạch bạch huyết bắt giữ và tiêu diệu các virus, vi khuẩn này. Đồng thời, khi các xác các vi sinh vật bị tiêu diệt, chúng được tích tụ tại hạch bạch huyết. Trong trường hợp lượng xác virus, vi khuẩn quá nhiều sẽ khiến hạch sưng lên gây nên hiện tượng nổi hạch. Đồng thời, thông qua đó, chúng ta cũng biết được cơ thể đang bị tấn công và cần tìm ra nguyên nhân để xử lý, điều trị càng sớm càng tốt. Hiện tượng nổi hạch sau tai là hiện tượng một hoặc nhiều hạch thuộc chuỗi hạch dẫn lưu từ tai xuống cổ bị sưng lên, liên quan trực tiếp tới  việc tiêu diệt vi sinh vật gây hại xâm nhập vùng đầu cổ, tai. Các hạch này có kích thước rất khác nhau, từ nhỏ như hạt gạo đến lớn như đầu ngón tay. 1.1. Nổi hạch ở sau tai lành tính Tình trạng nổi hạch lành tính là cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bình thường của cơ thể. Hạch thường chỉ có kích thước dưới 1cm và kích thước nhỏ dần rồi biến mất. Thời gian nổi hạch không kéo dài, thường chỉ tối đa 3 – 4 ngày, hạch có thể di chuyển. Trong nhiều trường hợp bạn có thể nhầm lẫn hạch với các tình trạng khác: mụn trứng cá sau tai với nổi hạch hay các u mỡ thông thường. 1.2. Nổi hạch ở sau tai ác tính Tình trạng nổi hạch sau tai kèm theo các cơn đau , hạch to dần và không di chuyển được cần nhanh chóng thăm khám tìm ra nguyên nhân Bên cạnh tình trạng nổi hạch sau tai bình thường thì nổi hạch sau tai ác tính khi có những đặc điểm như: nổi hạch kéo dài không biến mất, thay vì giảm kích thước thì hạch có xu hướng lớn dần và khó di chuyển. 2. Các triệu chứng đi kèm cần lưu ý của hiện tượng nổi hạch ở sau tai Trong một số trường hợp rất ít, hiện tượng nổi hạch sau tai không đáng lo ngại. Phần lớn các hạch này không đau, mềm và thường biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên, nếu tình trạng nổi hạch kèm theo các triệu chứng sau đây thì bạn cần cảnh giác: – Hạch có cảm giác cứng, có nhân khi sờ vào; – Hạch sưng và đau khi cử động vùng cơ tại vị trí xung quanh hạch hoặc khi chạm vào; – Nổi hạch kèm theo tình trạng sốt; – Nuốt vướng, nuốt khó và kèm cảm giác đau; – Khu vực da xung quanh nóng và tấy đỏ; – Nổi hạch kèm theo tình trạng khó thở, ho có đờm, đau rát cổ họng; – Nổi hạch kèm theo sụt cân trong thời gian gần đây. 3. Nổi hạch sau tai, cẩn trọng mối đe dọa sức khỏe nghiêm trọng Như đã trình bày ở trên, nổi hạch sau tai đi kèm những dấu hiệu bất thường là tín hiệu nguy hiểm về sức khỏe. 3.1. Cảnh báo nguy cơ ung thư Ung thư là nỗi sợ của không ít người bởi bệnh thường tiến triển âm thầm, khó phát hiện và ở giai đoạn cuối thì gần như việc điều trị là vô cùng khó khăn. Nổi hạch sau tai có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến giáp nguy hiểm và được liệt vào dạng hạch ác tính. Giai đoạn đầu, các hạch này tỏ ra rất “hiền tính” không gây đau. Song, theo thời gian, các hạch này to dần, và mất đi khả năng di động, bám chặt vào sau tai. Khi có dấu hiệu này, bạn hãy nhanh chóng tới thăm khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết nhé! Hãy tới thăm khám bác sĩ khi tình trạng hạch sau tai không mất sau 3 – 4 ngày 3.2. Cảnh báo nguy cơ nhiễm trùng 3.3. Cảnh báo các bệnh bạch huyết Hạch sau tai và các mạch bạch huyết thuộc hệ bạch huyết vùng cổ tai. Trong quá trình lọc độc tố, loại bỏ vi khuẩn ra khỏi cơ thể nếu mạch bạch huyết bị vỡ sẽ dẫn đến tình trạng hạch cũng bị sưng lên và bị viêm. Trong trường hợp này, hạch thương to, sưng đau và rất khó di chuyển, chính vì thế, hãy nhanh chóng tới gặp bác sĩ để thăm khám và điều trị kịp thời. Ngoài ra, người mắc các bệnh lý liên quan tới u bã nhờ cũng sẽ gây nên tình trạng sưng hạch sau cổ. Tóm lại hiện tượng nổi hạch ở sau tai có thể là dấu hiệu cảnh báo rất nhiều bệnh lý nguy hiểm. Khi xuất hiện tình trạng này, bạn tuyệt đối không nên chủ quan, nhất là khi sau từ 3 – 4 này tình trạng nổi hạch không biến mất hoặc thường xuyên bị nổi hạch. Cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe là tới thăm khám chi tiết và luôn duy trì thăm khám sức khỏe định kỳ để theo dõi sức khỏe một cách tốt nhất.
thucuc
1,113
Cảnh giác với tình trạng viêm tụy cấp hoại tử Viêm tụy cấp được biết đến là một dạng viêm nhiễm cấp tính thường gặp và có thể đe dọa trực tiếp tới sức khỏe bệnh nhân. Trong đó, tình trạng đáng lo ngại nhất là viêm tụy cấp hoại tử, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, tính mạng của người bệnh sẽ bị đe dọa. Đó là lý do vì sao mọi người nên cảnh giác với bệnh viêm tụy cấp. 1. Tìm hiểu chung về tình trạng viêm tụy cấp Một trong những vấn đề viêm nhiễm cấp tính mà mọi người nên cảnh giác đó là viêm tụy, đây là nguyên nhân gây tổn thương tế bào ở nang tuyến. Tùy từng bệnh nhân, mức độ viêm tụy cấp có thể biểu hiện khác nhau, tuy nhiên chúng ta không thể chủ quan. Bởi vì, một số trường hợp do không kịp thời phát hiện và điều trị nên phải đối mặt với nguy cơ hoại tử, tính mạng cũng bị đe dọa nghiêm trọng. Ngày nay, một số dạng viêm tụy cấp thường gặp là: thể phù nề, viêm tụy cấp thể xuất huyết hoặc hoại tử,… Tốt nhất, người bệnh nên chủ động điều trị ngay khi phát hiện bệnh còn ở thể nhẹ, tránh những di chứng nghiêm trọng về sau. Có thể nói viêm tụy cấp hoại tử là vấn đề hết sức nguy hiểm, một số đặc điểm thường gặp là ổ hoại tử chuyển sang màu xám đen, hoặc có lẫn ổ xuất huyết. Càng ngày khu vực bị hoại tử càng lan rộng, điều này ảnh hưởng tới hoạt động của tuyến tụy nói riêng và sức khỏe của bệnh nhân nói chung. Các bác sĩ cũng cho biết bệnh nhân bị viêm tụy cấp thể hoại tử có nguy cơ tử vong cao hơn so với các loại viêm tụy khác. Chính vì thế, việc theo dõi sức khỏe và điều trị là vô cùng cần thiết. 2. Tác nhân gây viêm tụy cấp hoại tử Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới viêm tụy cấp, trong đó phần lớn là do thói quen sử dụng thuốc lá hoặc đồ uống có cồn. Thành phần có trong các sản phẩm kể trên có khả năng gây tổn thương tế bào nang tuyến và gây ra những triệu chứng nghiêm trọng. Ngoài ra, một số loại ký sinh trùng hoặc vi rút cũng là tác nhân dẫn tới viêm tụy cấp, đặc biệt là viêm tụy cấp thể hoại tử. Bên cạnh đó, những người mới phẫu thuật khu vực quanh tụy cũng cần theo dõi sức khỏe thường xuyên, một số trường hợp phải đối mặt với tình trạng viêm tụy cấp do viêm nhiễm hậu phẫu. Các bác sĩ cũng cho biết nếu thành viên trong gia đình có tiền sử mắc bệnh viêm tụy thì khả năng bạn nhiễm bệnh cũng tương đối cao. Tốt nhất mọi người nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe tuyến tụy định kỳ để kịp thời phát hiện, điều trị bệnh. Đa phần bệnh nhân bị hoại tử sau một thời gian không chữa trị, theo dõi bệnh cẩn thận. Nguyên nhân là do hoạt động của men tiêu protein, lipid gây tổn thương tuyến tụy. Đó là lý do vì sao bệnh nhân tuyệt đối không chủ quan nếu có các dấu hiệu của bệnh viêm tụy cấp. 3. Triệu chứng phát hiện viêm tụy cấp thể hoại tử Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu đó là triệu chứng, dấu hiệu nhận biết tình trạng viêm tụy, nhất là những bệnh nhân viêm tụy cấp hoại tử. Dựa vào những dấu hiệu này, chúng ta có thể phát hiện kịp thời và điều trị theo phác đồ phù hợp nhất. Đa phần bệnh nhân viêm tụy cấp đầu đối mặt với tình trạng đau bụng, cơn đau thường xuất hiện sau bữa ăn no và diễn ra liên tục. Thậm chí, bệnh nhân có thể cảm thấy cơn đau lan sang các vùng xung quanh, ví dụ như lưng, ngực… Tình trạng nôn ói cũng xảy ra khá phổ biến ở bệnh nhân viêm tụy cấp, cụ thể họ thường ói dịch mật hoặc dịch dạ dày. Trong trường hợp bạn bị viêm tụy cấp xuất huyết hoại tử thì khi nôn có thể thấy dịch lẫn máu. Đặc biệt, khi viêm tụy cấp phát triển tới thể hoại tử, người bệnh phải đối mặt với triệu chứng như chướng bụng, khó chịu, thậm chí là bí trung đại tiện. Nếu càng để lâu, tính mạng càng bị đe dọa nghiêm trọng hơn. Trên thực tế, viêm tụy cấp không chỉ ảnh hưởng tới tuyến tụy mà còn ảnh hưởng tới chức năng của một số cơ quan khác. Trong đó, có thể kể tới các vấn đề như: suy hô hấp, rối loạn tuần hoàn hoặc tiết niệu. Lúc này, bác sĩ phải điều trị cùng một lúc nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, mất rất nhiều thời gian. 4. Bệnh nhân viêm tụy cấp hoại tử cần điều trị như thế nào? Sau khi phát hiện bệnh nhân bị viêm tụy cấp hoại tử, bác sĩ thường chỉ định tiến hành phẫu thuật. Đây là cách duy nhất để loại bỏ ổ hoại tử, bảo toàn tính mạng cho bệnh nhân. Tuy nhiên, bác sĩ cần xác định mức độ hoại tử của từng bệnh nhân để đưa ra cách điều trị, xử lý phù hợp nhất. Đối với bệnh nhân viêm tụy cấp thể hoại tử, bác sĩ sẽ tiến hành mổ mở để lau dịch tiết, sau đó tiến hành kiểm tra bao tụy để cắt bỏ đi phần bị hoại tử. Trong quá trình thực hiện, kỹ thuật cầm máu được chú ý thực hiện cẩn thận, tránh gây ảnh hưởng tới các cơ quan xung quanh không bị tổn thương. 5. Một số biến chứng thường gặp của bệnh viêm tụy cấp Như đã phân tích ở trên, chúng ta không thể chủ quan khi phát hiện mình bị viêm tụy cấp, đặc biệt là tình trạng viêm tụy cấp hoại tử. Bởi vì đây là một dạng cấp cứu nội khoa rất nghiêm trọng, bệnh thường chuyển biến xấu với tốc độ nhanh chóng và khó lường. Bên cạnh tình trạng hoại tử, bệnh nhân phải đối mặt với nguy cơ bị suy hô hấp hoặc liệt ruột cơ năng. Đây là những biến chứng rất nguy hiểm và thường được tiên lượng xấu. Thậm chí, tình trạng viêm tụy cấp có thể để lại biến chứng toàn thân, ví dụ như trụy tim mạch, chảy máu trong tụy. Nhiều bệnh nhân do không kịp thời phát hiện, cấp cứu nên đều bị tử vong. Nhìn chung viêm tụy cấp hoại tử là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, để kiểm soát diễn biến bệnh, chúng ta cần tích cực điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu chủ quan, sức khỏe và tính mạng của bạn sẽ bị đe dọa.
medlatec
1,180
Chế độ ăn uống cho người sau đột quỵ Sau đột quỵ chế độ ăn uống rất quan trọng. Người bệnh cần lưu ý chế độ ăn uống cho người sau đột quỵ như thế nào để đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ hỗ trợ đẩy nhanh quá trình phục hồi cho bệnh nhân. Ăn uống đa dạng để bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng Ăn đa dạng các loại thức ăn mỗi ngày: ăn uống đa dạng giúp cung cấp cho cơ thể đầy đủ dưỡng chất cần thiết đẩy nhanh quá trình phục hồi cho bệnh nhân. Lựa chọn nhiều loại thức ăn đầy màu sắc “cầu vồng” ở mỗi bữa ăn, bằng cách chọn một loạt các loại trái cây, rau và các loại đậu – màu đỏ đậm, cam, vàng rực rỡ, xanh đậm, xanh và tím bạn sẽ được bảo đảm để có một loạt chất dinh dưỡng cần thiết. Chọn 5 hoặc nhiều cốc trái cây và rau mỗi ngày: Ngoài các bước 1 và 2, chắc chắn rằng bạn ăn ít nhất 5 phần mỗi ngày của trái cây và rau. Một khẩu phần rau bằng: 1/2 chén rau nấu chín. Một phần trái cây bằng: 1 cỡ vừa (cỡ trái banh tennis) trái cây (chuối, bưởi, hạt lựu dưa hoặc dâu, trái cây sấy khô…). Hạn chế ăn chất béo bão hòa và thực phẩm giàu cholesterol: Hạn chế cholesterol trong thực phẩm là một bước quan trọng để kiểm soát cholesterol và quản lý đột quỵ. Loại bỏ mỡ động vật, bỏ da từ gia cầm; hạn chế bơ; chọn thực phẩm từ sữa không béo hoặc ít béo… Hạn chế natri (muối): Ăn quá nhiều natri có thể làm cơ thể giữ nước và làm tăng huyết áp, là yếu tố nguy cơ mạnh làm tái phát đột quỵ. Tránh gia vị hỗn hợp và hỗn hợp gia vị gồm muối hoặc muối tỏi. Sử dụng ít thực phẩm chế biến và đóng hộp. Hạn chế các loại thức ăn nhanh. Chọn thực phẩm giàu chất xơ: chất xơ giúp kiểm soát lượng đường trong máu, thúc đẩy và ngăn ngừa bệnh tiêu hóa và giúp kiểm soát cân nặng, tức là giảm các yếu tố nguy cơ của tái phát đột quỵ. Tăng cường chất xơ cho người sau đột quỵ Duy trì hoặc đạt được một trọng lượng cơ thể khỏe mạnh: Ăn thực phẩm giàu chất xơ và ít chất béo, tăng hoạt động thể chất và theo dõi các thói quen ăn uống của bạn là tất cả các cách để đạt được trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Giảm lượng đường: Lượng dư thừa đường gia tăng được kết hợp với tăng huyết áp, béo phì, đái tháo đường typ 2 và rối loạn lipid máu, là những yếu tố  làm tăng nguy cơ tái phát đột quỵ. Có đủ kali: Đủ lượng kali chế độ ăn uống là cần thiết để duy trì chức năng tim thích hợp. Tuy nhiên, hầu hết người lớn không tiêu thụ đủ kali. Kali có nhiều trong các sản phẩm trái cây, rau, sữa.
thucuc
518
Bị trẹo chân nên ăn gì và kiêng ăn gì? Trẹo chân rất dễ dẫn đến hiện tượng bong gân, trật khớp gây đau đớn, hạn chế khả năng vận động của người bệnh. Để giúp những chấn thương này mau lành thì chế độ ăn uống và sinh hoạt vô cùng quan trọng. Vậy bị trẹo chân nên ăn gì và trẹo chân kiêng ăn gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây. Bị trẹo chân nên ăn gì? Dầu ô liu Dầu ô liu rất giàu axit oleic – một dạng của axit béo omega-9 giúp giảm viêm hiệu quả Dầu ô liu rất giàu axit oleic – một dạng của axit béo omega-9 giúp giảm viêm hiệu quả. Vì thế khi bị trẹo chân hãy hạn chế các loại dầu thực vật và thay bằng dầu ô liu, dầu hạt nho, dầu hạt bơ. Ngoài việc sử dụng trong nấu nướng, bạn có thể sử dụng những loại dầu này trong các món salad để giảm sưng viêm nhanh hơn. Cá hồi Cá hồi chứa nhiều loại chất béo có lợi cho cơ thể, cung cấp hàm lượng EPA và DHA cao. Đây là hai loại axit béo omega-3 có tác dụng kháng viêm sưng rất tốt. Ngoài ra, bạn cũng có thể thay thế cá hồi bằng các loại cá khác như cá thu, cá mòi, cá ngừ,… Tỏi Tỏi giàu chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa, điều trị cảm lạnh, chống vi khuẩn, virus hiệu quả. Chúng có tác dụng kháng viêm tuyệt vời vì chứa hàm lượng lưu huỳnh cao, giúp ngăn chặn quá trình kích hoạt của các enzyme viêm sưng trong cơ thể. Trà xanh Trà xanh giàu chất chống oxy hóa polyphenol catechin giúp chống ung thư, giảm cholesterol xấu trong cơ thể, ngăn ngừa các bệnh tim mạch đồng thời chống lại nhiễm trùng. Ngoài ra, trà xanh còn có tác dụng chống viêm nhẹ, giảm đau nhức ở những người viêm khớp dạng thấp. Trà xanh còn có tác dụng chống viêm nhẹ, giảm đau nhức ở những người viêm khớp dạng thấp. Nghệ Nghệ không chỉ được sử dụng nhiều để làm gia vị trong các món ăn hàng ngày mà còn là một thực phẩm chống lão hóa, chống oxy hóa và kháng viêm rất tốt. Chất curcumin có trong nghệ có giúp làm giảm cảm giác tê cứng, sưng đau do viêm khớp. Trẹo chân kiêng ăn gì? Đường trắng Đường trắng có nhiều trong sô cô la, bánh kẹo, đồ ngọt nói chung,.. Đây là thủ phạm dẫn đến chứng viêm sưng kinh hoàng nhất. Lý do là vì khi ăn nhiều đường trắng sẽ khiến cho tăng lượng đường trong máu. Lượng máu càng tăng thì nguy cơ mắc các chứng viêm như tiểu đường càng cao. Đậu phộng Ít ai biết rằng đậu phộng có thể gây viêm nhiễm lớn trong cơ thể do đậu phộng nhiều mỡ, người yếu tì rất dễ bị viêm ruột. Cách tốt nhất là bạn nên thay thế đậu phộng sang hạnh nhân, hạt điều hoặc các loại bơ đậu khác khi bị trẹo chân gây sưng viêm. Ít ai biết rằng đậu phộng có thể gây viêm nhiễm lớn trong cơ thể do đậu phộng nhiều mỡ, người yếu tì rất dễ bị viêm ruột. Rượu Rượu gây ra viêm nhiễm do gây tác động tiêu cực lên gan. Uống quá nhiều rượu có thể làm cản trở quá trình tương tác giữa các cơ quan với nhau, dẫn đến viêm nhiễm và nhiều bệnh nguy hiểm khác. Nếu không thể bỏ rượu bạn hãy uống thật điều độ bằng rượu vang. Dầu ăn chưa bão hòa và thực phẩm chiên rán Loại thực phẩm này chứa rất nhiều acid béo omega – 6 có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và ung thư. Nó cũng có thể kích thích phản ứng viêm hoặc tự miễn, làm các triệu chứng viêm gân nặng hơn. Muối và natri Muối và natri đều làm suy giảm kali, góp phần không nhỏ trong việc làm thiếu hụt các chất dinh dưỡng quan trọng. tạo thuận lợi cho quá trình chữa bệnh. Người bệnh nên tránh các thực phẩm chế biến sẵn và đồ ăn nhanh.
thucuc
725
Tầm soát ung thư ở bệnh viện nào đảm bảo kết quả chính xác? Tầm soát ung thư giúp nhận biết bệnh sớm, tăng hiệu quả điều trị bệnh và phòng tránh biến chứng. Vậy tầm soát ung thư ở bệnh viện nào để đảm bảo chính xác. 1. Tầm soát ung thư bằng những phương pháp nào? Tầm soát ung thư là cách phát hiện bệnh từ rất sớm, tăng cơ hội khỏi bệnh, rút ngắn thời gian chữa bệnh và giảm gánh nặng chi phí. Người được phát hiện ung thư sớm cũng có tâm lý lạc quan, tích cực. Ngược lại, những bệnh nhân được phát hiện càng muộn thì cơ hội chữa khỏi bệnh gần như bằng “0”, phương pháp điều trị phức tạp, bệnh nhân phải chịu nhiều đau đớn và thường có tâm lý tiêu cực, chán nản và buông xuôi. Một số phương pháp tầm soát có thể kể đến như: 1.1. Xét nghiệm máu Nhiều người cho rằng đây là phương pháp chẩn đoán ung thư chính xác. Tuy nhiên, quan điểm này là không chính xác, xét nghiệm máu chỉ có thể truy tìm dấu ấn ung thư, thường áp dụng để bổ sung thêm thông tin cho những trường hợp có nguy cơ cao bị ung thư hoặc áp dụng trong các trường hợp theo dõi điều trị ung thư. Nếu chỉ thực hiện duy nhất một phương pháp xét nghiệm máu sẽ không thể đưa ra kết quả tầm soát chính xác. Nói cách khác, xét nghiệm máu có thể bỏ sót ung thư, có độ nhạy thấp và âm tính giả cao. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm máu cũng là một dữ liệu, giúp bác sĩ định hướng các phương pháp tầm soát nên làm tiếp theo. 1.2. Chẩn đoán hình ảnh Là phương pháp tầm soát ung thư an toàn, hiệu quả và rất phổ biến. Nhờ vào các hình ảnh trực quan, bác sĩ có thể nhận biết những vấn đề bất thường đang xảy ra trong cơ thể người bệnh. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến hiện nay là: - Siêu âm: Đầu tiên, bác sĩ sẽ dùng gel chuyên dụng để bôi lên vùng da cần siêu âm. Sau đó, đưa đầu dò siêu âm di trên bề mặt gel. Từ đó, kết quả hình ảnh khá rõ ràng sẽ hiện thị trên màn hình của máy. Các bác sĩ có thể điều chỉnh các góc để quan sát chi tiết và đưa ra kết quả chính xác. Khi hình ảnh siêu âm có bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu hơn để khảo sát hoặc kết hợp với sinh thiết. - Nội soi: Để kiểm tra, tầm soát các cơ quan nội tạng như trực tràng, dạ dày, vòm họng, thực quản,… nội soi là phương pháp phù hợp nhất. Phương pháp này cũng không khiến người bệnh quá đau đớn hoặc khó chịu. Khi thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ đưa một ống mềm đã được tích hợp với camera quan sát vào cơ thể bệnh nhân. Kết quả hình ảnh nội soi sẽ hiển thị trên màn hình. Qua những hình ảnh chi tiết và rõ ràng này, bác sĩ có thể đánh giá được vị trí, kích thước, số lượng của các khối u. Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể kết hợp với sinh thiết khối u hoặc cắt polyp ngay trong khi nội soi. - Chụp X – quang, chụp CT, chụp cộng hưởng từ, chụp PET - CT,... cũng là phương pháp cho kết quả rõ ràng, giúp các bác sĩ nhận biết rõ một số vấn đề bất thường trong cơ thể người bệnh. 1.3. Xét nghiệm tế bào học Đây là phương pháp tầm soát ung thư cho kết quả chính xác cao. Trong đó bao gồm: - Phương pháp FNA: Một chiếc kim chuyên dụng sẽ được gắn vào ống tiêm. Sau đó, thực hiện chọc hút để lấy tế bào tại những cơ quan nghi ngờ ung thư, tiến hành phân tích để đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh. - Xét nghiệm dịch cơ thể: Tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định vị trí lấy dịch. Một số mẫu dịch phổ biến như đờm, dịch khoang bụng, dịch tủy não, dịch trong phổi,… 1.4. Phương pháp xét nghiệm mô bệnh học Xét nghiệm mô bệnh học hay còn gọi là sinh thiết. Trong đó bao gồm: - Sinh thiết kim: Mẫu mô ở các khối u bất thường được lấy ra bằng 1 cây kim nhỏ và dài. - Sinh thiết mở: Thường được áp dụng với những trường hợp có khối u trong cơ thể. Các bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật để cắt một phần hoặc toàn bộ khối u. Sau đó thực hiện phân tích để kiểm tra khối u đó là ác tính hay lành tính. 2. Do đó, “tầm soát ung thư ở bệnh viện nào để có được kết quả chính xác nhất, chính là nỗi băn khoăn của rất nhiều người
medlatec
850
Bụng có nhịp đập - cảnh giác với phình động mạch chủ bụng Bụng có nhịp đập là một trong những triệu chứng ban đầu của chứng phình động mạch chủ bụng. Tuy nhiên, nhiều người thường bỏ qua hiện tượng này nên phát hiện bệnh muộn, dễ gặp những biến chứng nguy hại. Bài viết sau đây sẽ cùng bạn tìm hiểu kĩ hơn về triệu chứng và bệnh lý này. 1. Mối liên hệ giữa phình động mạch chủ với hiện tượng bụng có nhịp đập 1.1. Phình động mạch chủ bụng là bệnh gì? Động mạch chủ là động mạch lớn nhất của cơ thể tồn tại ở dạng mạch máu lớn mang máu chứa oxy và bắt đầu đi từ tim. Bộ phận này nằm ngay sau van động mạch chủ, kết nối với bên trái tim và kéo dài qua toàn bộ phần ngực và phần bụng. Động mạch chủ phân ra hai đoạn: động mạch chủ ngực và động mạch chủ bụng. Động mạch chủ nằm sâu trong bụng, trước cột sống gọi là động mạch chủ bụng. Thành động mạch chủ bụng sẽ yếu và rộng hơn theo thời gian và áp lực do máu bơm qua động mạch chủ dễ làm cho khu vực này phình ra bên ngoài như một quả bóng. Đây chính là bệnh phình động mạch. Khi tình trạng này xảy ra tại động mạch chủ chạy qua bụng gọi là phình động mạch chủ bụng. 1.2. Triệu chứng bụng có nhịp đập ở người bị phình động mạch chủ Quá trình phát triển phình động mạch chủ bụng thường diễn ra trong nhiều năm và hầu hết các trường hợp mắc bệnh không xuất hiện triệu chứng đáng chú ý nào. Một số bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng: - Cảm thấy bụng có nhịp đập thình thịch phía gần rốn. - Đau ở lưng, bụng. - Chóng mặt. - Khó thở. - Nhịp tim nhanh. Hiện tượng này chủ yếu xuất hiện ở người gầy và có lớp cơ bụng, mỡ bụng rất mỏng. Khi đó, họ sẽ sờ được mạch đập của động mạch chủ bụng và cảm thấy giống như mình nghe được tiếng mạch đập ở bụng. 2. Nguyên nhân nào gây ra phình động mạch chủ? Phình động mạch chủ bụng chủ yếu là kết quả của xơ vữa động mạch. Các yếu tố được xem là nguy cơ chính gây phình động mạch chủ bụng gồm: - Hút thuốc lá. - Tiền sử gia đình. - Nhiễm trùng mycotic. - Huyết áp cao mạn tính. 3. Bụng có nhịp đập do phình động mạch chủ nguy hiểm không, xử lý thế nào? 3.1. Có nhịp đập ở bụng vì phình động mạch chủ nguy hiểm không? Bất cứ ai cũng có thể bị phình động mạch chủ bụng nhưng tỷ lệ cao hơn ở nam giới trên 60 tuổi và những người có các yếu tố nguy cơ được kể ở trên. Động mạch chủ bụng phình càng to thì nguy cơ vỡ càng lớn. Túi phình phát triển từ từ nhiều năm liền và không xuất hiện triệu chứng rõ rệt. Trường hợp túi phình lớn nhanh, bị rách hoặc máu chảy dọc theo thành của động mạch thì có thể gây nên những triệu chứng làm yếu chi, liệt chi, nguy hiểm hơn nữa là mất máu cấp tính dẫn đến tử vong. 3.2. Nên làm gì khi phát hiện bụng có nhịp đập? Ban đầu, người bị phình động mạch chủ bụng sẽ cảm thấy bụng có nhịp đập giống như nhịp tim nhưng nhiều người lại bỏ qua. Chỉ đến khi có cơn đau lưng hoặc đau bụng dữ dội hay có các triệu chứng kể trên người bệnh mới thăm khám thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ kiểm tra về sự tồn tại của khối rung ở giữa bụng để có căn cứ đưa ra chẩn đoán lâm sàng. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể dùng ống nghe để phát hiện ra âm thanh bất thường của dòng máu chảy bên trong túi phình. Một số chẩn đoán hình ảnh cũng sẽ được bác sĩ đề nghị thực hiện nhằm xác nhận sự hiện diện của phình động mạch chủ bụng như: - Chụp X-quang bụng: tìm thấy cặn canxi ở trong thành túi phình. Tuy nhiên nếu chỉ chụp X-quang bụng đơn thuần thì không thể xác định được mức độ cũng như kích thước của túi phình. - Siêu âm bụng: đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, an toàn và thực hiện rất đơn giản nhưng lại có thể khảo sát được kích thích động mạch chủ bụng để biết được nó có bị phình hay không. Hình ảnh siêu âm thường có thể thấy rõ kích thước túi phình. Để tăng độ chính xác, bác sĩ cũng có thể tiến hành siêu âm Doppler để kiểm tra lưu lượng máu đi qua động mạch chủ bụng. Đôi khi do ruột nằm trên cản tầm nhìn nên khi siêu âm có thể bác sĩ sẽ không nhìn thấy hoàn toàn động mạch chủ. - Chụp CT-Scanner bụng có tiêm thuốc cản quang: cho kết quả có độ chính xác cao đối với xác định mức độ lan và kích thước, vị trí của túi phình trong động mạch chủ. - Chụp MRI có tiêm thuốc đối quang từ: cung cấp hình ảnh các mạch máu chính của cơ thể, xác định được chứng phình động mạch chủ bụng. So với hệ thống động mạch trong cơ thể thì động mạch chủ bụng là lớn nhất, có lưu lượng tuần hoàn tương đối lớn nên phần động mạch bị phình thành mạch sẽ rất yếu. Không những thế, huyết động ở đoạn phình mạch lại có dòng chảy xoáy dội vào thành mạch nên càng dễ vỡ, nguy cơ cao nhất xảy ra với những túi phình đường kính hơn 5cm. Nếu vỡ túi phình thì di chứng để lại và nguy cơ tử vong rất cao. Không phải mọi trường hợp phát hiện ra bụng có nhịp đập đều là do phình động mạch chủ bụng nhưng nếu tiếng mạch đập thình thịch rõ ràng thì cần cảnh giác và sớm đến bệnh viện để được chẩn đoán chính xác. Ngoài ra, thông qua các xét nghiệm sàng lọc khi khám sức khỏe định kỳ cũng sẽ phát hiện bệnh lý này từ sớm.
medlatec
1,064
Bị đau dạ dày có uống thuốc tẩy giun được không? Thuốc tẩy giun được khuyến cáo dùng cho nhiều đối tượng từ 2 tuổi trở lên, tuy nhiên không phải ai cũng dùng được thuốc tẩy giun. Vậy người bị đau dạ dày có uống thuốc tẩy giun được không? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau để giải đáp thắc mắc. 1. Các loại thuốc tẩy giun hiện nay và đối tượng sử dụng Trước khi muốn biết đau dạ dày uống thuốc tẩy giun được không thì mọi người cần hiểu rõ về thuốc tẩy giun và đối tượng được chỉ định sử dụng thuốc tẩy giun.Thuốc tẩy giun (hay còn gọi thuốc giun, thuốc xổ giun) là những loại thuốc được dùng để điều trị các loại giun như giun kim, giun đũa, giun tóc, giun móc... ở đường ruột.Hiện nay, các loại thuốc tẩy giun thường được dùng để điều trị giun bao gồm:Mebendazol: Là thuốc tẩy giun hàm lượng 500mg, thường được dùng cho cả người lớn và trẻ em để tẩy các loại giun thông thường ở đường ruột và thuốc được dùng 1 liều 500mg duy nhất.Albendazol: Thường được sử dụng 1 viên duy nhất để tẩy các loại giun thường mắc phải và đây là loại thuốc thường được dùng cho trẻ nhỏ. Đối với trẻ em dưới 2 tuổi dùng albendazole thì cần phải được bác sĩ chỉ định.Pyrantel: Là thuốc tẩy giun đặc hiệu giúp loại bỏ giun đũa, giun kim và giun móc. Thuốc có thể gây ra một số phản ứng phụ như: đau bụng, tiêu chảy, nôn và liều lượng dùng thuốc cũng phải do bác sĩ chuyên khoa chỉ định.Các loại thuốc tẩy giun này được dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Thuốc chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú, trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, người bị suy gan, bệnh nhân bị nhiễm độc tủy xương... 2. Vậy bị đau dạ dày có uống thuốc tẩy giun được không? Bị đau dạ dày là một tình trạng bất thường ở hệ tiêu hóa mà nhiều người đang mắc phải. Nguyên nhân gây tình trạng đau dạ dày có thể là do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori hoặc do chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt không phù hợp...Ngoài vấn đề điều trị và chăm sóc sức khỏe thì khi bị đau dạ dày, nhiều người cũng thắc mắc không biết bị đau dạ dày có tẩy giun được không?Đối với vấn đề này, các chuyên gia và bác sĩ chuyên khoa cho biết rằng bị đau dạ dày vẫn có thể uống thuốc tẩy giun được. Bởi lẽ, việc này sẽ giúp loại bỏ giun sán trong dạ dày và giúp dạ dày hoạt động tốt hơn.Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo, bệnh nhân bị đau dạ dày cần có lịch tẩy giun phù hợp để không ảnh hưởng đến bệnh đau dạ dày. 3. Cách dùng thuốc tẩy giun khi bị đau dạ dày Sau khi đã giải đáp được thắc mắc bị đau dạ dày có uống thuốc tẩy giun được không? Thì việc uống thuốc tẩy giun khi bị đau dạ dày như thế nào cho hiệu quả và an toàn cũng được người bệnh quan tâm.Đau dạ dày có thể do vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) gây nên hoặc do thói quen ăn uống và sinh hoạt không hợp lý... Khi gặp phải tình trạng này thì người bệnh thường được chỉ định dùng các loại thuốc điều trị đau dạ dày như: Thuốc kháng axit để trung hòa dịch vị dạ dày, thuốc giảm tiết axit hay thuốc ức chế bơm proton, hoặc thuốc tạo màng bọc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc diệt HP.Tùy theo tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc loại nào và thời gian dùng thuốc trong bao lâu. Thông thường, các thuốc điều trị đau dạ dày thường phải dùng theo đợt, mỗi đợt kéo dài khoảng 2 tuần. Sau khi hết một đợt điều trị, bệnh nhân sẽ được kiểm tra theo chỉ định và nếu bệnh không có tiến triển thì bác sĩ có thể chỉ định tiếp tục điều trị, tăng liều hoặc thay đổi thuốc phù hợp với từng trường hợp.Bệnh nhân bị đau dạ dày cũng có nguy cơ nhiễm giun sán nên cũng cần được tẩy giun nhưng cần có sự hướng dẫn của bác sĩ.Đối với thuốc tẩy giun thì thường chỉ dùng 1 liều duy nhất cho 1 lần tẩy định kỳ khoảng từ 4-6 tháng nên chúng không quá khắt khe về thời gian sử dụng, có thể dùng vào thời gian nào cũng được. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa cũng khuyến cáo rằng bệnh nhân bị đau dạ dày thì nên ưu tiên điều trị với các thuốc đau dạ dày trước thuốc tẩy giun.Sau khi kết thúc đợt điều trị đau dạ dày thì người bệnh có thể chuyển sang tẩy giun để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất mà không nhất thiết phải dùng đồng thời thuốc tẩy giun với thuốc đau dạ dày. Điều này cũng giúp người bệnh tránh được những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra do tương tác thuốc gây ra.Hi vọng rằng, với những thông tin được cung cấp trong bài viết này đã giúp mọi người giải đáp được thắc mắc đau dạ dày có uống thuốc tẩy giun được không? Từ đó hãy dùng đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để mang lại hiệu quả sử dụng thuốc và an toàn nhất.
vinmec
956
Tốc độ đi bộ chậm có thể liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tim hay không? Nguy cơ mắc bệnh tim bao gồm nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính, gia đình. Phân tầng và dự báo nguy cơ tử vong do biến cố tim mạch luôn là vấn đề mang tính thời sự. Ngoài những nguy cơ tim mạch mà chúng ta đã biết, các nhà khoa học luôn cố gắng tìm kiếm các công cụ tiếp cận và phân loại mới, nhằm mang lại giá trị trong việc dự báo và chăm sóc sức khỏe cho mọi người. Trong một nghiên cứu quan sát và theo dõi được công bố trên tạp chí tim mạch Châu Âu đã cung cấp cho chúng ta một dữ liệu “mới” trong việc phân tầng nguy cơ tử vong trong tim mạch dựa vào tốc độ đi bộ. 1. Tổng quan về bệnh tim Bệnh tim là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh tim mạch gây ra khoảng 17,9 triệu ca tử vong mỗi năm, tương đương với 31% tổng số ca tử vong trên toàn cầu.Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, bao gồm:Tuổi tác. Giới tính. Tiền sử gia đình. Các yếu tố lối sống, chẳng hạn như hút thuốc lá, béo phì, thừa cân, ít vận động và chế độ ăn uống không lành mạnh. Một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng tốc độ đi bộ cũng có thể là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với bệnh tim. 2. Nghiên cứu phân tầng và dự báo nguy cơ mắc bệnh tim từ tốc độ đi bộ Một nghiên cứu gần đây được công bố trong Tạp chí Tim mạch Châu Âu đã tiến hành phân tích sâu rộng về tốc độ đi bộ và mối liên quan của nó đến nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Kết quả của nghiên cứu này mang lại thông điệp quan trọng về sức khỏe tim mạch và mối quan hệ giữa tốc độ đi bộ và rủi ro tử vong do bệnh tim gây ra.Mục đích của nghiên cứu này là để đo lường mối liên quan giữa tốc độ đi bộ với tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân, những triệu chứng của bệnh tim mạch và ung thư. Chỉ riêng với tốc độ đi bộ hằng ngày của bạn cũng thể hiện được nguy cơ mắc bệnh tim tiềm ẩn Kết quả nghiên cứu quan sát trong sáu năm cho thấy những người đi bộ chậm có khả năng tử vong do bệnh tim gấp đôi so với những người đi bộ nhanh.Những người có chỉ số khối cơ thể (BMI) thấp đối mặt với nguy cơ cao nhất, điều này ngụ ý rằng những người suy dinh dưỡng hoặc mất mô cơ nhiều do tuổi tác có khả năng mắc bệnh nhiều hơn, các nhà nghiên cứu cho biết. Ngoài ra, những người đi bộ chậm cũng có mức độ tập thể dục thấp, điều này có thể giải thích tại sao họ có nguy cơ cao hơn về tử vong do bệnh tim.Nghiên cứu cũng đã phát hiện rằng sức mạnh cầm tay (khả năng của cơ bắp trong tay, được đánh giá thông qua việc đo lường sức mạnh khi cầm nắm một vật) không đóng vai trò quyết định đối với nguy cơ tử vong liên quan đến tim hoặc ung thư. Mối liên hệ này vẫn đúng ngay cả sau khi các nhà nghiên cứu điều chỉnh cho các yếu tố nguy cơ khác, chẳng hạn như tuổi tác, giới tính, tiền sử gia đình và các yếu tố lối sống. 3. Mối liên hệ giữa đi bộ và nguy cơ mắc bệnh tim Mặc dù không rõ chính xác cơ chế liên kết giữa tốc độ đi bộ và nguy cơ mắc bệnh tim, các nhà nghiên cứu tin rằng có một số yếu tố quan trọng có thể đóng vai trò trong quá trình này, bao gồm: 3.1 Mức Độ Thể Chất: Những người đi bộ nhanh thường có mức độ thể chất cao hơn so với những người đi bộ chậm. Mức độ thể chất cao thường liên quan đến việc giảm nguy cơ bị mắc bệnh tim. 3.2 Sức Mạnh Cơ Bắp: Người đi bộ nhanh thường có sức mạnh cơ bắp cao hơn so với những người đi bộ chậm. 3.3 Hoạt Động Trao Đổi Chất: Tốc độ đi bộ nhanh hơn thường đi kèm với việc đốt cháy nhiều calo hơn. Điều này có thể cải thiện hoạt động trao đổi chất, đồng thời mang lại lợi ích cho sức khỏe tim mạch. Tốc độ đi bộ nhanh mang lại lợi ích cho sức khỏe tim mạch Các yếu tố này có sự liên kết với nhau và ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch. Chẳng hạn, mức độ thể chất cao của người đi bộ nhanh có thể dẫn đến sức mạnh cơ bắp tăng lên. Sức mạnh cơ bắp cao cùng với hoạt động trao đổi chất tích cực khi đi bộ nhanh cũng có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Do đó, sự tương tác giữa các yếu tố này tạo ra một ảnh hưởng tích cực đa chiều đối với sức khỏe tim mạch, mặc dù chúng ta vẫn cần nghiên cứu thêm để hiểu rõ cơ chế chi tiết hơn. 4. Vậy nguyên nhân gây ra nguy cơ mắc bệnh tim là gì? Nguyên nhân phổ biến của bệnh tim mạch ở người trưởng thành và trung niên bao gồm hút thuốc, béo phì, thiếu vận động, căng thẳng (stress), chế độ ăn giàu muối và chất béo, tiêu thụ rượu bia, tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, và mắc bệnh đái tháo đường. Ngoài ra, béo phì đã trở thành một vấn đề toàn cầu ở trẻ em, với một trẻ trên mười bị béo phì.Béo phì không chỉ gây ra tăng cholesterol, đái tháo đường, và tăng huyết áp mà còn liên quan đến các vấn đề khác như hội chứng chuyển hoá. Nếu các yếu tố nguy cơ này không được kiểm soát từ sớm, bệnh lý tim mạch có thể xuất hiện sớm ở trẻ em. Hơn nữa, nhóm bệnh tim bẩm sinh, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời trong những năm đầu sau khi sinh, cũng đóng góp vào tỉ lệ bệnh tim mạch ở người trưởng thành và người trẻ tăng mạnh. 5. Một số khuyến nghị dành cho bệnh nhân tim mạch qua nghiên cứu Nghiên cứu này mang đến một lời khuyên quan trọng: đi bộ nhanh là một biện pháp hiệu quả để giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Để hỗ trợ sức khỏe tim mạch của bạn, các chuyên gia khuyến nghị những bước đơn giản như sau: 5.1 Thực Hiện Đi Bộ Hàng Ngày: Hãy cố gắng đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày. Điều này có thể giúp cải thiện mức độ thể chất, sức mạnh cơ bắp. 5.2 Tăng Tốc Độ Bước Chân: Nếu bạn đang đi bộ chậm, hãy thử tăng tốc độ đi bộ từng chút một. Bắt đầu bằng cách đi bộ nhanh hơn một chút mỗi ngày. Điều này không chỉ là một thách thức nhỏ mà còn là cách hiệu quả để cải thiện sức khỏe tim mạch. Tăng tốc độ bước chân bằng cách đi bộ nhanh hơn một chút mỗi ngày 5.3 Tập Luyện Sức Mạnh: Tập luyện các bài tập sức mạnh để cải thiện sức mạnh cơ bắp. Sức mạnh cơ bắp cao giúp bạn duy trì tốc độ đi bộ nhanh và đồng thời giảm nguy cơ mắc bệnh tim.Những bước đơn giản này có thể tích hợp dễ dàng vào cuộc sống hàng ngày của bạn và mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tim mạch. Đừng ngần ngại bắt đầu những thay đổi nhỏ, chúng có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể trong sức khỏe của bạn.
vinmec
1,339
Trẻ em và dị ứng thực phẩm ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ Dị ứng thức ăn ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi đặc là rất nghiêm trọng. Do trẻ có thể bị sốc phản vệ. Dấu hiệu thường gặp nhất khi trẻ bị dị ứng thức ăn là ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ.  Thức gây thường gây dị ứng nhất là tôm, hải sản, các loại hạt cây, lạc… 1. Dị ứng ở trẻ em phần lớn là do: A: Sữa bò B: Lạc C: Động vật có vỏ D: Lúa mì Sữa bò là thủ phạm chính gây dị ứng thức ăn ở trẻ nhỏ. Đáp án đúng là A. Sữa bò là thủ phạm chính gây dị ứng thức ăn ở trẻ nhỏ. Khoảng 2-3% các bé dị ứng với sữa. Rất may khi lên 6 tuổi, 90% số trẻ này tự khỏi. Dị ứng sữa bò liên quan tới phản ứng miễn dịch chống lại một trong hai hoặc cả hai protein của sữa là casein và protein huyết thanh (whey protein). Các protein này cũng có mặt trong sữa của động vật có vú khác, vì vậy bé dị ứng sữa bò thường cũng dị ứng với sữa dê, sữa cừu. 2. Loại thực phẩm nào sau đây có thể gây ra một phản ứng dị ứng nghiêm trọng? A: Lạc B: Động vật có vỏ C: Sữa D: Tất cả các đáp án trên Đáp án đúng là D. Bất cứ ai bị dị ứng thức ăn đều có thể bị sốc phản vệ – một phản ứng nghiêm trọng đòi hỏi phải cấp cứu. Dị ứng thức ăn là nguyên nhân phổ biến nhất của sốc phản vệ. Đối tượng có nguy cơ cao nhất là những trẻ em bị bệnh hen suyễn hoặc đã từng bị sốc phản vệ trước đó. Các loại thực phẩm có nhiều khả năng gây ra sốc phản vệ nghiêm trọng là lạc, hạt cây, cá và sò ốc. 3. Trẻ bị dị ứng với lạc cũng có thể bị dị ứng với các loại hạt cây khác? Sai. Lạc không liên quan tới hạt cây mà có họ hàng với các loại đậu. Do đó một đứa trẻ bị dị ứng với lạc vẫn có thể ăn các loại hạt cây quả óc chó, hạnh nhân, quả hồ đào, hạt điều hoặc các loại hạt khác miễn là không liên quan đến lạc. Tuy nhiên protein được tìm thấy trong lạc cũng tương tự như ở trong các loại hạt cây, rất nhiều người bị dị ứng với cả lạc và các loại hạt cây. 4. Dị ứng với sữa và không dung nạp lactose là giống nhau? Dị ứng sữa và không dung nạp lactose là không giống nhau. Các bậc cha mẹ thường nhầm lẫn không dung nạp lactose – không có khả năng để tiêu hóa đường trong sữa và các sản phẩm từ sữa khác với bị dị ứng với sữa. Các triệu chứng có vẻ giống nhau. Cả hai có thể gây nôn mửa và đau bụng trong khoảng nửa giờ. Bác sĩ nhi khoa có thể giúp bạn tìm hiểu xem con bạn có bị dị ứng sữa hay không dung nạp lactose. 5. Chỉ cần trẻ không ăn lạc là có thể tránh được tình trạng bị dị ứng với lạc? Sai. Điều này còn phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của trẻ với lạc. Không sử dụng bơ lạc và các sản phẩm có thành phần là lạc có thể vẫn chưa đủ để giúp trẻ tránh không bị dị ứng. Một số trường hợp bị dị ứng khi chạm vào lạc, ăn những thức ăn được chế biến bằng các dụng cụ từng tiếp xúc với lạc hoặc hít thở không khí ở  gần những người đang ăn lạc. 6. Trẻ có thể bắt đầu tập làm quen với các thực phẩm giàu chất gây dị ứng khi 3 tuổi? Không có một độ tuổi chính xác nào mà tại thời điểm đó trẻ em có thể thử ăn các loại thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng cao như sữa, trứng và lạc. Sai. Không có một độ tuổi chính xác nào mà tại thời điểm đó trẻ em có thể thử ăn các loại thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng cao như sữa, trứng và lạc. Các bác sĩ từng tin rằng trì hoãn sử dụng các loại thực phẩm như hải sản và lạc sẽ ngăn chặn sự phát triển của bệnh dị ứng thực phẩm ở trẻ em. Nhưng nghiên cứu cho thấy rằng việc trì hoãn này không có hiệu quả. Căn cứ vào tiền sử dị ứng của gia đình, bác sĩ sẽ tư vấn thời điểm nào trẻ có thể thử ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất gây dị ứng. 7. Tiêm phòng dị ứng có thể giúp trẻ chữa dị ứng thức ăn? Sai. Không có cách chữa dị ứng thức ăn cũng như bất kỳ loại dị ứng nào. Liệu pháp miễn dịch hoặc tiêm ngừa dị ứng có thể ngăn chặn dị ứng đường hô hấp nhưng không có hiệu quả đối với dị ứng thức ăn. Bác sĩ sẽ tư vấn kế hoạch điều trị các triệu chứng dị ứng của trẻ cũng như kế hoạch để điều trị khi xảy ra phản ứng dị ứng nặng. 8. Phụ gia thực phẩm thường gây ra phản ứng dị ứng? Sai. Phụ gia thực phẩm như thuốc nhuộm, chất ngọt, chất bảo quản có thể gây phản ứng, thậm chí phản ứng nặng như sốc phản vệ. Nhưng hầu hết trong số này là các phản ứng hóa học, không phản ứng dị ứng. Chỉ có một số ít các phụ gia thực phẩm đã được chứng minh là gây ra các phản ứng. Thực phẩm, không chất phụ gia, có nhiều khả năng gây ra các phản ứng dị ứng. 9. Mất thời gian bao lâu để trẻ bắt đầu có phản ứng dị ứng nặng với thực phẩm? A: Trong vòng 1 giờ B: Trong vòng 2 giờ C: Vài giờ sau đó Các triệu chứng của phản ứng dị ứng với thức ăn thường xảy ra trong vòng một giờ nhưng cũng có thể xảy ra sau vài giây hoặc nhiều giờ sau đó. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng với thức ăn thường xảy ra trong vòng một giờ nhưng cũng có thể xảy ra sau vài giây hoặc nhiều giờ sau đó. Phản ứng thứ 2 sẽ xảy ra khoảng 1 giờ tiếp đó. Đây là lý do tại sao ngay cả khi trẻ đã phục hồi từ một phản ứng dị ứng nghiêm trọng vẫn cần tới bệnh viện để theo dõi từ 4 – 6 giờ. 10. Một số dị ứng thực phẩm sẽ mất dần khi trẻ lớn lên? Đúng. Dị ứng sữa, đậu nành, trứng và lúa mì sẽ tự khỏi vào cuối giai đoạn thiếu niên. Trên thực tế nhiều trẻ em không còn dị ứng các loại thức ăn này vào lúc 5 tuổi. Tuy nhiên các dị ứng với lạc, hạt cây và hải sản có thể theo trẻ đến suốt cuộc đời. Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm để xác định xem liệu trẻ đã hết dị ứng hay chưa.
thucuc
1,212
Công dụng thuốc Raceca 100mg Thuốc Raceca 100mg là thuốc điều trị tiêu chảy cấp được điều chế dưới dạng viên nén. Liều lượng dùng thuốc khác nhau giữa trẻ em và người lớn, người bệnh cần chú ý sử dụng thuốc đúng liều để tránh gặp phải những tác dụng phụ và những tương tác không mong muốn. 1. Thuốc Raceca là thuốc gì? Thuốc Raceca là thuốc gì? Thuốc Raceca 100mg thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa với thành phần chính là hoạt chất Racecadotril hàm lượng 100 mg.Thuốc được sản xuất và nghiên cứu tại Công ty Roussel Việt Nam - VIỆT NAM. Raceca 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 2 vỉ x 10 viên. 2. Chỉ định dùng thuốc Raceca 100mg Chỉ định dùng thuốc Raceca 100mg trong những trường hợp sau đây:Thuốc Raceca 100mg được sử dụng trong điều trị tiêu chảy cấp.Thuốc được sử dụng cho người lớn và trẻ em nhằm mục đích cải thiện các triệu chứng do tiêu chảy cấp gây ra. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Raceca 100mg Cách dùng:Thuốc Raceca dạng viên nén được sử dụng cho đường uống và có thể dùng nước lọc để uống thuốc trước bữa ăn. Người bệnh nên nuốt cả viên hoặc bẻ nhỏ khi cần thiết.Điều trị bằng thuốc Raceca liên tục cho đến khi đi ngoài phân bình thường. Tuy nhiên, không nên dùng thuốc kéo dài quá 7 ngày trừ khi có sự chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ.Người bệnh có thể gặp tác dụng phụ nếu sử dụng thuốc không đúng cách. Vì vậy, người bệnh hãy uống thuốc theo đúng liều lượng được ghi trong đơn thuốc của bác sĩ, không tự ý đi mua thuốc về uống mà không được thăm khám.Liều dùng:Thuốc Raceca 100mg phối hợp với liệu pháp bù nước.Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Dùng liều khởi đầu là 1 viên 100 mg Racecadotril vào bất cứ lúc nào.Sau đó dùng 1 viên 100 mg Racecadotril mỗi 8 giờ cho đến khi ngừng tiêu chảy.Tổng liều trong ngày không quá 400 mg Racecadotril.Nếu triệu chứng tiêu chảy vẫn kéo dài hơn 7 ngày, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Không dùng Racecadotril cho trẻ dưới 15 tuổi. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Raceca 100mg Thuốc Raceca 100mg không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh quá mẫn với thành phần Racecadotril hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người bệnh bị suy gan hoặc suy thận. Người bệnh bị bất dung nạp với fructose. Người bệnh có khả năng hấp thu galactose và glucose kém. Người đang thiếu hụt enzym sucrase – isomaltase. Phụ nữ thai kỳ và bà mẹ nuôi con bú. 5. Thuốc Raceca 100mg gây ra những tác dụng phụ gì khi sử dụng? Trong quá trình dùng thuốc Raceca, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Cảm giác buồn ngủ, ngủ gà xuất hiện ở vài trường hợp.Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, phát ban, táo bón, choáng váng và nhức đầu.Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng phụ mà người bệnh gặp phải khi sử dụng thuốc Raceca 100mg điều trị. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Raceca 100mg Trước khi sử dụng thuốc Raceca người bệnh hãy tham khảo kỹ những thông tin trong tờ hướng dẫn dùng thuốc hoặc theo toa thuốc bác sĩ, dược sĩ đã kê. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo thêm một số thông tin bên dưới đây.Không dùng Raceca cho phụ nữ có thai và cho con bú.Thuốc Raceca được bảo quản ở nhiệt độ phòng (<30 độ C) là tốt nhất. Môi trường tủ lạnh, nơi ẩm ướt hoặc những nơi có nhiệt độ cao có thể làm cho chất lượng thuốc bị biến chất và thậm chí gây độc với cơ thể.Người bệnh cũng nên chú ý đến hạn sử dụng của thuốc. Thuốc Raceca có hạn dùng là 2 năm tính từ ngày sản xuất. Người bệnh không nên dùng khi thuốc đã quá thời hạn được niêm yết trên bao bì sản phẩm.Trong quá trình điều trị bằng thuốc Raceca nên kết hợp thêm phương pháp bù dịch để ngăn ngừa mất nước do đi ngoài và giúp bệnh cũng mau nhanh khỏi hơn.Mỗi gói thuốc Raceca có chứa 0,873g đường. Trường hợp người bệnh bị tiểu đường hoặc người có chỉ số đường huyết cao nên cắt giảm lượng chất ngọt tiêu thụ trong ngày để không vượt quá mức đường cho phép.Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu có những triệu chứng xảy ra trong thời gian điều trị với thuốc Raceca:Triệu chứng tiêu chảy cấp kéo dài và tăng mạnh.Số lần đi ngoài trong ngày nhiều hơn 6 lần.Sút cânĐi ngoài ra máu. Phân có dịch nhầy 7. Tương tác thuốc Raceca 100mg Chưa có báo cáo chính xác về khả năng tương tác giữa thuốc Raceca với các thuốc khác. Tuy nhiên người bệnh cũng nên thận trọng báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả những loại thuốc tân dược, thảo dược hay sản phẩm bổ sung dinh dưỡng bản thân đang dùng. Điều này sẽ giúp tránh được tình trạng tương tác thuốc gây ra các phản ứng xấu cho sức khỏe.Hi vọng những thông tin vừa cung cấp trên đây đã giúp cho người bệnh hiểu hơn về thuốc Raceca 100mg và biết cách sử dụng thuốc đúng cách nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
932
Cẩn trọng trước quảng cáo: Niềng răng giá rẻ Hà Nội Niềng răng giá rẻ Hà Nội chi phí chỉ từ 5 triệu, 10 triệu,.. Những lời quảng cáo này thực sự hấp dẫn và thu hút, bởi thực sự không thể tìm thấy bất cứ bệnh viện nào có chi phí niềng răng như vậy. Và đương nhiên, với mức chi phí như thế, người niềng răng có thể chịu nhiều rủi ro tiềm ẩn. 1. Ai cũng thích niềng răng giá rẻ Niềng răng là một kỹ thuật trong nha khoa, nhằm điều chỉnh răng về vị trí phù hợp hoặc theo mong muốn, nhằm những mục đích như: ổn định khớp cắn, tăng tính thẩm của hàm răng cũng như tạo sự hài hòa, cân xứng cho khuôn mặt. Việc niềng răng thường kéo dài khá nhiều thời gian, ít nhất là vài tháng và có thể dài hơn rất nhiều so với tình trạng răng phức tạp. Không những thế, trước niềng răng, việc kiểm tra răng, nhổ răng thừa,… cũng đều khá tốn thời gian và tiền bạc. Thế nên, chi phí niềng răng không hề thấp. Với những người thu nhập trung bình, phải nhiều tháng lương mới có thể chi trả cho việc niềng răng. Ai cũng muốn chi phí niềng răng tiết kiệm nhất cho mình Chính vì thế, khi nghe những lời quảng cáo đầy hấp dẫn như: “niềng răng giá rẻ”, “niềng răng dưới 10 triệu”,… thì tâm lý chung của những người đang muốn niềng răng là quan tâm và háo hức. Tuy nhiên, hầu như chi phí quảng cáo và chi phí thực tế người niềng răng phải bỏ ra là rất khác nhau. Và nếu không tìm hiểu cẩn thận thì rất có thể, người bệnh sẽ chịu nhiều rủi ro không như mong đợi từ dịch vụ niềng răng giá rẻ này. 2. Khi quảng cáo là những chiêu trò Thực tế, việc niềng răng đắt hay rẻ sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng răng cũng như lựa chọn loại niềng răng của mỗi người. Những quảng cáo niềng răng giá rẻ với chi phí cực kỳ hấp dẫn rất khó tin kia thường được giải thích với các lý do như: – Chi phí này chỉ là chi phí mắc cài, chứ không bao gồm các chi phí khác như khám răng, nhổ răng, hàm duy trì, chỉnh mắc cài định kỳ,… – Chi phí áp dụng với một loại mắc cài nào đó, sau đó, nhân viên tư sẽ tư vấn cho bệnh nhân những điều như: loại mắc cài đó không bền và công dụng không thể chắc chắn, nhanh như loại khác,… Và người niềng răng được tư vấn với dịch vụ tốn kém hơn. Hoặc, đôi khi, chi phí mà bệnh nhân bỏ ra để niềng răng có thể thấp tương tự lời quảng cáo. Thế nhưng, bệnh nhân niềng răng khi ấy lại được một bác sĩ không có kinh nghiệm thực hiện, vật liệu niềng răng cũng kém chất lượng, thời gian điều trị kéo dài… Những điều này khiến bệnh nhân mất tiền bạc, công sức và không có kết quả chắc chắn về việc điều trị của mình. Đây cũng là nguyên nhân rất nhiều người cho niềng răng là vô dụng hoặc là việc hối hận, lãng phí nhất từ trước đến nay mà họ từng làm. 3. Cảnh báo những nguy hại khi niềng răng giá rẻ Việc niềng răng giá rẻ không những có thể khiến cho bệnh nhân không có biến chuyển về việc cố định vị trí răng như mong muốn, mà còn có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng: – Việc sử dụng các mắc cài kém chất lượng sẽ khiến chúng dễ bị bong ra, rơi, biến dạng và hiệu quả chỉnh nha không đạt được như mong muốn. – Mắc cài kém chất lượng có thể gây viêm loét miệng, dị ứng, dễ khiến các bệnh liên quan đến vi khuẩn vùng miệng tăng lên. – Thời gian niềng răng kéo dài rất lâu do xương hàm và răng không thể ổn định. – Bác sĩ chỉnh nha tay nghề kém, ép răng quá mạnh và nhanh, kỹ thuật không chuẩn gây hậu quả nghiêm trọng cho hàm (hàm yếu, viêm chân răng,….) Đó là còn chưa kể, một số nha khoa lợi dụng việc niềng răng giá rẻ để bước đầu thu hút khách, sau đó, ép khách trả thêm những phát sinh vô lý khác trong quá trình niềng răng. Điều này càng khiến bệnh nhân mệt mỏi và dễ bỏ dở việc niềng răng. Nhiều người bỏ dở việc niềng răng vì không thấy hiệu quả 4. Giá niềng răng và lựa chọn địa chỉ niềng răng uy tín 4.1. Giá thành niềng răng Trên thực tế, giá thành niềng răng có biên độ dao động rất rộng do loại mắc cài và dịch vụ mà bệnh nhân đăng ký sử dụng. Trong đó, mắc cài kim loại được coi là tiết kiệm chi phí nhất với giá chung trên thị trường tầm 25 triệu đến 35 triệu, mắc cài tự động hay các vật liệu mắc cài khác sẽ có chi phí đắt hơn. Bên cạnh đó, có chi phí niềng tốt kém nhất hiện nay đó là dạng niềng răng trong suốt. Với phương pháp này, bệnh nhân tự do tháo lắp khuôn niềng, tự tin ăn uống. Chi phí loại niềng răng này sẽ có giá từ 90 đến 150 triệu. 4.2. Chọn nha khoa uy tín để an tâm niềng răng Kết luận:
thucuc
938
Gợi ý cách xử trí khi bị kiến ba khoang đốt Xung quanh chúng ta, rất nhiều loại côn trùng có khả năng gây tổn thương nghiêm trọng khi tấn công vào cơ thể chúng ta. Trong đó, kiến ba khoang là loại thường gặp nhất ở Việt Nam. Vậy chúng ta nên xử trí như thế nào khi bị loài côn trùng này đốt? 1. Tìm hiểu chung về kiến ba khoang Trước khi tìm hiểu cách giải quyết khi bị loài côn trùng này đốt, chúng ta cần trang bị những kiến thức cơ bản về kiến ba khoang, đặc điểm nhận dạng của chúng. Đây là dạng kiến có cánh, chúng sinh sống chủ yếu ở những vùng có điều kiện khí hậu ẩm ướt, trong đó, loài kiến trên phát triển và hoạt động mạnh vào mùa mưa. Nhìn chung, khí hậu ở Việt Nam là điều kiện lý tưởng để loài kiến này sinh sôi, phát triển nhanh chóng. Đặc biệt, chúng thường bị hút hút bởi ánh sáng của đèn huỳnh quang, mọi người nên chú ý vào mùa mưa để hạn chế nguy cơ bị kiến đốt nhé. Chắc hẳn rất nhiều bạn quan tâm tìm hiểu về đặc điểm nhận dạng thường gặp của loài kiến này. Vùng bụng dưới và đầu của chúng thường có màu đen, còn ngực, bụng dưới lại mang màu đỏ. Đây là đặc điểm dễ nhận ra nhất, nếu phát hiện sự tồn tại của loài kiến trên xung quanh nhà, bạn hãy cẩn thận. Mặc dù có cánh song loài kiến này hiếm khi bay, thay vào đó chúng di chuyển, bò với tốc độ rất nhanh. Nếu phát hiện những kẻ thù xung quanh đang đe dọa bản thân, chúng sẵn sàng tư thể và chuẩn bị đốt kẻ thù bất cứ lúc nào. Đó chính là biện pháp để loài côn trùng trên bảo vệ mình. 2. Những tổn thương do kiến ba khoang gây ra có nguy hiểm không? Câu hỏi rất nhiều bạn thắc mắc đó là kiến ba khoang đốt có gây ra tổn thương nghiêm trọng không? Nhìn chung, mọi người không nên chủ quan nếu không may bị loài côn trùng này tấn công. Sau khoảng 12 - 24 tiếng đầu tiên, mọi người cảm thấy ngứa, khó chịu, vùng da bị đốt dần sưng lên. Dần dần, chúng tổn thương nặng hơn, trông giống như mụn nước đang xuất hiện trên da. Thời gian phục hồi vết thương khá lâu, thường kéo dài từ 2 - 3 tuần và khiến bạn cảm thấy khó chịu, tự ti. Nhiều trường hợp bị loài kiến này tấn công và đối mặt với tình trạng dạng khuẩn da. Nguyên nhân là do bạn đã tiếp xúc với độc tố của loài kiến này và khiến vùng da này bị tổn thương. Tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu bạn vô tình để chất độc do kiến tiết ra vào mắt. Những biểu hiện mọi người có thể gặp phải như: sưng tấy, đỏ ở vùng mắt và một số biến chứng khác. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể chủ quan trước sự xuất hiện của loài côn trùng này. 3. Một số dấu hiệu nhận biết kiến ba khoang đốt Trên thực tế, do thiếu hiểu biết, chưa được trang bị đầy đủ kiến thức, nhiều người không phân biệt vết thương do loài kiến này gây ra. Thông thường, vùng da có nguy cơ tổn thương cao đó là: tay, chân, cổ hoặc lưng. Tùy mức độ tổn thương mà bạn sẽ cảm nhận những triệu chứng khác nhau. Dấu hiệu phổ biến nhất đó là vùng da tổn thương trở nên sưng đỏ và ngứa rát sau một vài giờ bị đốt. Sau đó, chúng phát triển giống như mụn nước, phỏng nước. Bên cạnh đó, mọi người cảm thấy ngày càng đau, rát hơn, kèm một vài triệu chứng khác nhau sốt, đau, nổi hạch,… Nếu phát hiện những dấu hiệu kể trên, bạn không nên chủ quan mà hãy theo dõi cẩn thận, xử trí kịp thời để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe. 4. Cách xử trí khi bị kiến ba khoang tấn công Để giảm thiểu tác động xấu mà loài côn trùng trên gây ra, bạn hãy nhanh chóng sơ cứu đúng cách. Trong trường hợp không may bị loài kiến này tấn công, việc đầu tiên chúng ta nên làm đó là loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể, nhớ là không được dùng tay không để chạm vào côn trùng bạn nhé! Sau đó, bạn ngay lập tự rửa tay, sát trùng vùng da bị tổn thương thật cẩn thận bằng xà phòng. Đây là một trong những bước vô cùng cần thiết tuy nhiên mọi người thường bỏ qua. Tốt nhất, mọi người nên sử dụng các loại thuốc bôi chuyên dụng để thoa vào vùng da vừa bị tấn công. Chúng có tác dụng làm dịu da, hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn cho làn da. Vậy bị kiến ba khoang đốt bôi gì là hiệu quả và an toàn nhất? Chúng ta có thể tham khảo và sử dụng Xanh Methylen, đây là loại thuốc bôi cực kỳ quen thuộc với người dân Việt Nam, chúng thuộc nhóm hoạt chất cấp cứu và giải độc. Thêm một gợi ý khác cho mọi người khi bị kiến ba khoang tấn công đó là bôi thuốc Milian. Lúc này, làn da có nguy cơ nhiễm trùng rất cao, vết thương lâu lành hơn và có thể để lại sẹo. Nếu sử dụng thuốc kháng khuẩn tại chỗ, vùng da sẽ được chăm sóc cẩn thận, không bị nhiễm trùng. 5. Phòng chống sự xuất hiện của kiến ba khoang Người ta thường nói phòng bệnh còn hơn chữa bệnh, chính vì thế mọi người nên chủ động phòng chống sự tấn công của kiến ba khoang. Thời tiết ẩm ướt là điều kiện thuận lợi cho loài côn trùng này phát triển, vì vậy bạn nên sử dụng lưới ngăn côn trùng cho gia đình, nhất là ở cửa ra vào và cửa sổ. Khi đi ngủ, chúng ta nên tập thói quen sử dụng màn, mặc quần áo dài tay khi làm việc tại môi trường có nhiều đèn, nhiều bụi cây,… Ngoài ra bạn nên đảm bảo môi trường xung quanh nhà ở luôn sạch sẽ, loại bỏ hết các bụi rậm, đây là nơi trú ẩn lý tưởng của nhiều loài côn trùng. Như vậy, kiến ba khoang là một trong những loài côn trùng gây ra tổn thương nghiêm trọng đối với chúng ta. Mọi người không nên chủ quan mà hãy có biện pháp loại bỏ sự tồn tại của chúng. Nếu không may bị kiến ba khoang đốt, bạn cần nhanh chóng xử lý để tình trạng không trở nên nghiêm trọng.
medlatec
1,142
Cách dùng thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml Cravit 5ml là thuốc nhỏ mắt dùng theo đơn cho trẻ trên 12 tuổi. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml có công dụng gì, dùng Cravit 5ml trong những trường hợp nào, thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml có tác dụng phụ gì...? trong bài viết sau đây. 1. Thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml là thuốc gì? Nhỏ mắt Cravit 5ml là thuốc dùng theo đơn, bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt 5ml. Thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml được sản xuất bởi Công ty Santen Pharmaceutical – Nhật Bản, theo số đăng ký tại Việt Nam là VN-5622-01.Thành phần chính có trong thuốc nhỏ mắt 5ml là hoạt chất Levofloxacin hydrat hàm lượng 5ml cùng các tá dược như:Natri clorid;Acid hydrocloric loãng;Natri hydroxyd;Nước tinh khiết.Thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml đóng gói trong hộp chữ nhật dọc màu trắng, góc dưới có màu hồng và vàng. Bên trong hộp là 1 chai thuốc Cravit 5ml nắp hộp có lớp ni lông bọc ngoài màu hồng, có in hàm lượng màu xanh than. 2. Công dụng nhỏ mắt Cravit 5ml Hoạt chất Levofloxacin có trong thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml là đồng phân quang học (dạng I) của ofloxacin. Hoạt chất Levofloxacin – thành phần chính trong Cravit 5ml có hoạt tính kháng khuẩn mạnh gấp 2 lần Ofloxacin.Cơ chế tác dụng chính của Levofloxacin hydrate là khả năng ức chế sự tổng hợp DNA của vi khuẩn. Bằng việc ức chế hoạt động của DNA gyrase (topoisomerase II) và topoisomerase IV, hoạt chất Levofloxacin hydrate có trong Cravit 5ml giúp tiêu diệt vi khuẩn mạnh, phổ kháng khuẩn rộng.Thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml có khả năng kháng các vi khuẩn như:Staphylococcus sp.Streptococcus sp.Micrococcus sp.Enterococcus sp.Corynebacterium sp.Pseudomonas sp.Haemophilus influenzae. Moraxella sp.Serratia sp.Klebsiella sp.Proteus sp.Acinetobacter sp.Enterobacter sp. Propionibacterium acnes.Nồng độ Levofloxacin – hoạt chính có trong thuốc nhỏ mắt Cravit 1h sau khi nhỏ lần cuối là 0,01 μg/ml.3. Chỉ định thuốc nhỏ mắt Cravit. Thuốc nhỏ mắt Cravit được chỉ định cho các đối tượng nhiễm khuẩn như:Viêm bờ mi;Lẹo mắt;Viêm túi lệ;Viêm kết mạc;Viêm sụn mi;Viêm giác mạc;Loét giác mạc.Ngoài ra thuốc nhỏ mắt Cravit còn chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn hậu phẫu.4. Cách dùng – Liều dùng thuốc nhỏ mắt Cravit. Dùng thuốc nhỏ mắt Cravit an toàn cần dùng đúng liều, đúng cách.Cách dùng thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml: Thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt. Do đó, bạn dùng thuốc Cravit 5ml bằng cách nhỏ trực tiếp vào mắt theo liều chỉ định.Thuốc nhỏ mắt Cravit dùng cho cả người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Liều dùng thuốc nhỏ mắt Cravit như sau:Nhỏ 1 giọt/ lần/ mắt x 3 lần/ ngày;Liều dùng thuốc nhỏ mắt Cravit có thể được điều chỉnh theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Thời gian dùng Cravit tuỳ vào tình trạng nhiễm khuẩn, dạng vi khuẩn...5. Chống chỉ định thuốc nhỏ mắt Cravit. Thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml không dùng cho các đối tượng:Dị ứng/ quá mẫn với các thành phần có trong Cravit;Dị ứng kháng sinh nhóm Quinolon.Trẻ dưới 12 tuổi. 6. Tác dụng phụ Cravit 5ml Nhỏ mắt Cravit có thể gây ra các phản ứng không mong muốn gồm:Đau rát mắt;Đỏ mắt;Phát ban trên da;Đau đầu.Đây là những tác dụng phụ thường gặp khi nhỏ thuốc nhỏ mắt Cravit 5ml. Bạn cũng không nên quá lo lắng, cần theo dõi thêm. Tuy nhiên, khi dùng nhỏ mắt Cravit mà có các biểu hiện như:Giảm thị lực;Phát ban nặng;Đau đầu nặng;Ngất xỉu;Co giật;Phù. Vì đây là các tác dụng phụ nguy hiểm khi dùng nhỏ mắt Cravit.7. Thận trọng khi dùng nhỏ mắt Cravit. Một số thận trọng và cảnh báo được nhà sản xuất đưa ra khi dùng thuốc nhỏ mắt Cravit như:Nhằm giảm tình trạng kháng thuốc, trước khi dùng nhỏ mắt Cravit bạn nên được kiểm tra tình nhạy cảm của vi khuẩn.Hiệu quả của thuốc nhỏ mắt Cravit với nhóm Staphylococcus aureus đề kháng Methicillin (MRSA) chưa được chứng minh. Chính vì thế, khi dùng Cravit 5ml bạn cần được dùng ngay thuốc kháng có công dụng kháng. 8. Tương tác thuốc nhỏ mắt Cravit Thuốc nhỏ mắt Cravit có thể gây tương tác khi dùng chung với các thuốc như:Quinidin;Fluoxetin;Paroxetin;Epinephrin;Cimetidin;Hydralazin;Phenothiazin;Thuốc mê;Rượu.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định dùng thuốc nhỏ mắt Cravit.Bài viết đã cung cấp thông tin về thuốc Cravit 5ml, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cravit 5ml là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
799
Cách chữa viêm loét hành tá tràng – những điều cần lưu ý Viêm loét hành tá tràng là căn bệnh về hệ tiêu hóa thường gặp gây nhiều bất cập cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Chính vì vậy cách chữa viêm loét hành tá tràng như thế nào vẫn luôn là sự quan tâm của nhiều người bệnh.  1. Tổng quan về bệnh viêm loét hành tá tràng 1.1. Hành tá tràng và bệnh viêm loét hành tá tràng là gì? Hành tá tràng là phần trên của tá tràng, là nơi tiếp xúc đầu tiên và là nơi chịu tác động nhiều của axit dạ dày, khi chất nhầy ở lớp niêm mạc dạ dày và hàm lượng axit trong dạ dày bị mất cân bằng, lượng axit sẽ tăng lên gây ra các vết loét. Đồng thời, enzyme tiêu hóa mạnh từ tuyến tụy đổ xuống ruột non ngay tại vị trí hành tá tràng là nguyên nhân gây viêm loét hành tá tràng Hành tá tràng nằm ở phần trên của tá tràng 1.2. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm loét hành tá tràng Bệnh viêm loét hành tá tràng hay viêm loét dạ dày hình thành chủ yếu do các nguyên nhân sau đây: Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP): Đây là nguyên nhân được các bác sĩ nhận định là yếu tố hàng đầu gây nên bệnh viêm loét hành tá tràng. Dạ dày tiết ra một loại axit có vai trò tiêu hóa thức ăn, để dạ dày không bị ảnh hưởng với axit thì đồng thời dạ dày cũng có một lớp chất nhầy để trung hòa axit, trong trường hợp vi khuẩn HP trú ngụ lâu ngày lớp chất nhầy mất dần đi sẽ hình thành nên viêm loét hành tá tràng.   Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét hành tá tràng Sử dụng thuốc aspirin và thuốc chống viêm không steroid (NSAID) trong một thời gian dài mà không có chỉ định hoặc hướng dẫn sử dụng nào của bác sĩ, khiến axit dạ dày ngày càng tác động nhiều vào hành tá tràng gây ra viêm loét. Nguyên nhân thứ ba có thể kể đến là do chế độ sinh hoạt. Người mắc bệnh thường xuyên ăn uống không lành mạnh, sử dụng rượu bia, chất kích thích, thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh… Ngoài ra còn ăn uống không đủ bữa, đúng bữa hay ăn đêm, ăn không nhai kỹ làm quá tải chức năng hoạt động của dạ dày. Sức khỏe về tinh thần cũng là nguyên nhân dễ dẫn đến mắc viêm loét hành tá tràng. Nếu một người luôn chịu nhiều áp lực thường xuyên, căng thẳng kéo dài dẫn đến nhiều cơn đau co thắt ở vùng bụng thì có thể mắc bệnh viêm loét hành tá tràng.   2. Cách chữa viêm loét hành tá tràng 2.1 Cách chữa viêm loét hành tá tràng bằng phương pháp điều trị nội khoa Do là căn bệnh phổ biến về đường tiêu hóa nên nhiều người cũng quan tâm về cách chữa viêm loét hành tá tràng sao cho bệnh khỏi hoàn toàn để tránh mắc nhiều biến chứng nguy hiểm nếu để tái diễn lâu dài. Phương pháp chữa trị điển hình của viêm loét hành tá tràng là điều trị nội khoa với mục đích là làm giảm yếu tố gây loét, tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc và diệt trừ Helicobacter pylori (nếu có).  – Giảm yếu tố gây loét bằng cách sử dụng thuốc ức chế và thuốc trung hòa axit dạ dày – tá tràng (axit clohydric) trở về  trong khoảng 0,0001 – 0,001 mol/l, độ pH khoảng 3 – 4.  – Tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc bằng cách sử dụng thuốc để kích thích sự tái sinh của tế bào niêm mạc dạ dày đồng thời tăng cường củng cố hàng rào bảo vệ dạ dày, tá tràng ngăn ngừa tác động của axit lên dạ dày nói chung và hành tá tràng nói riêng. – Diệt trừ vi khuẩn HP nếu mắc viêm loét hành tá tràng hay viêm loét dạ dày do loại vi khuẩn này bằng cách sử dụng thuốc kháng sinh diệt trừ vi khuẩn HP với phác đồ được chỉ định bởi bác sĩ. Khám và đưa ra cách chữa viêm loét hành tá tràng hiệu quả với bác sĩ Một số lưu ý khi điều trị nội khoa cho bệnh viêm loét hành tá tràng bằng thuốc: 2.2. Cách chữa viêm loét hành tá tràng – Những vấn đề cần lưu ý Ngoài sử dụng các thuốc nêu trên, để việc điều trị viêm loét hành tá tràng hay viêm loét dạ dày nói chung mang lại hiệu quả cao, bạn cũng cần lưu ý 1 số vấn đề như sau: – Khi ăn nên nhai kỹ, tránh ăn các thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh – Ăn uống đúng bữa đủ bữa, hạn chế ăn đêm  – Duy trì thói quen ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya – Luôn suy nghĩ tích cực, giảm căng thẳng, stress bằng cách hoạt động thể dục, thể thao – Người đang mắc bệnh hoặc có những triệu chứng của bệnh nên hạn chế và ngừng sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích… – Hạn chế ăn đồ ăn chua, cay thường xuyên  – Duy trì uống thuốc theo đơn, và hướng dẫn sử dụng của bác sĩ đúng giờ, đúng liều lượng. Cùng kết hợp 2 phương pháp này sẽ giúp bệnh thuyên giảm đáng kể, mang lại nhiều cơ hội chữa trị thành công, tránh gây ra những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe về lâu dài như chảy máu trong, nhiễm trùng. Ngoài ra áp dụng cách chữa trị theo phác đồ điều trị của bác sĩ còn nhanh chóng làm giảm thời gian và chi phí điều trị cho người bệnh. Những thắc mắc về cách chữa viêm loét hành tá tràng đều đã được giải đáp thông qua bài viết trên, người bệnh có thể tham khảo và lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với cơ thể và tình trạng bệnh, đặc biệt nên đến bác sĩ thăm khám để được chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị hợp lý kịp thời.
thucuc
1,077
Xét nghiệm tinh dịch đồ trên hệ thống máy phân tích tự động Xét nghiệm tinh dịch đồ là xét nghiệm đánh giá số lượng và chất lượng tinh trùng trong tinh dịch bước đầu giúp bác sĩ phát hiện các trường hợp vô sinh nam, từ đó có những chỉ định chuyên sâu để định hướng được phác đồ điều trị cũng như các biện pháp hỗ trợ sinh sản và tỷ lệ thành công của các biện pháp hỗ trợ. 1. Chỉ định khi làm xét nghiệm tinh dịch đồ - Khám tiền hôn nhân và đánh giá sức khỏe sinh sản nam giới. - Kiểm tra chất lượng tinh dịch trước khi thực hiện các phương pháp hỗ trợ sinh sản - Đánh giá số lượng, chất lượng của tinh trùng và chẩn đoán vô sinh ở nam giới - Các trường hợp bệnh lý tinh hoàn, tuyến tiền liệt, đường tiết niệu ở nam giới,… 2. Đánh giá xét nghiệm tinh dịch đồ Sau khi đối chiếu với giá trị bình thường của xét nghiệm tinh dịch đồ, có thể biết được tình trạng bất thường và bình thường về chức năng sinh sản của nam giới: - Các chỉ số bình thường theo cập nhật mới của WHO 2010. a. Đánh giá mật độ tinh trùng + Mật độ tinh trùng < 15 triệu tinh trùng: Giảm tinh trùng • Tinh trùng giảm < 15 triệu/m L, hoặc < 40 triệu tinh trùng mỗi lần xuất tinh là tinh trùng ít và có nguy cơ hiếm muộn cao. • Tinh trùng giảm < 5 triệu/m L: thiểu tinh và có nguy cơ vô sinh. • Số lượng tinh trùng giảm có thể do nội tiết, bệnh lý ở tinh hoàn hay sử dụng thuốc. + Mật độ tinh trùng < 1 triệu tinh trùng gọi là ẩn tinh trùng: mật độ tinh trùng rất thấp/vô tinh có thể do các nguyên nhân tắc nghẽn ống dẫn tinh, hoặc các bất thường ở nhiễm sắc thể hay đoạn gen AZF. + Mật độ tinh trùng > 250 triệu tinh trùng gọi là đa tinh trùng: là tình trạng tăng tiết, số lượng tinh trùng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng, từ đó làm giảm chất lượng tinh trùng. b. Đánh giá khả năng di động của tinh trùng + Tinh trùng di động < 40 % và tinh trùng di động tiến tới < 20 %: Suy nhược tinh trùng. c. Đánh giá hình thái tinh trùng + Tinh trùng có hình dạng bình thường < 3%: Dị dạng tinh trùng Nếu kết quả đầu tiên bất thường, nên kiểm tra ít nhất 2 lần, cách nhau ít nhất 2 tuần giữa mỗi lần kiểm tra. Không thể khẳng định chính xác một người nam giới có số lượng tinh trùng thấp sẽ bị vô sinh vì còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố bệnh lý của người nam và người nữ. Do vậy đánh giá kết quả cần phải có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. 3. Cách lấy mẫu bệnh phẩm - Tinh dịch phải được lấy bằng tay (như thủ dâm). Không được dùng bao cao su vì bao cao su thường có chất diệt tinh trùng (có loại bao cao su chuyên biệt dành cho việc lấy tinh trùng). Người lấy cần rửa tay sạch trước khi lấy, tránh rửa tay bằng xà phòng vì có thể làm chết tinh trùng. - Thời điểm tốt nhất để lấy mẫu thử là sau khi kiêng xuất tinh từ 3 - 5 ngày. Nếu kiêng dưới 3 ngày, có thể giảm số lượng tinh trùng. Nếu kiêng trên 5 ngày, có thể giảm độ di động và tăng tỷ lệ tinh trùng chết. - Lọ đựng tinh dịch phải được tiệt trùng và làm bằng loại nhựa không ảnh hưởng đến tinh trùng. 4. Cách vận chuyển, bảo quản mẫu - Kiêng xuất tinh từ 2-7 ngày. Tốt nhất nên lấy tinh trùng để xét nghiệm vào thời gian kiêng quan hệ từ 3-5 ngày. Bởi việc xuất tinh thường xuyên có thể khiến số lượng và mật độ tinh trùng thấp, hoặc quá lâu không xuất tinh có thể khiến tinh dịch đồ có nhiều tinh trùng già, yếu, chết, và độ nhớt tinh dịch tăng khiến cho khả năng di động của tinh trùng bị giảm. - Nếu lấy mẫu tinh dịch tại nhà bạn cần bảo quản mẫu, sau khi lấy nên để tủ ấm nhiệt độ 20 đến 37 độ C, tốt nhất là 37 độ C để tạo một trường thích hợp nhất không làm ảnh hưởng đến độ di động của tinh trùng. Nếu ở nhiệt độ quá cao có thể làm chết tinh trùng, nên chuyển tinh trùng đến phòng xét nghiệm trong thời gian không quá 1 giờ để tránh tinh trùng bị bất hoạt. Sau khi lấy mẫu bạn lập tức đưa cho nhân viên y tế, họ sẽ giúp bạn bảo quản bằng thiết bị chuyên dụng và đưa đi xét nghiệm. 5. Một số yếu tố làm ảnh hưởng đến xét nghiệm a. Các tác nhân ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng - Thuốc, cà phê, rượu, thuốc lá, thảo dược có thể giết chết hoặc làm thương tổn các tế bào tiết ra nội tiết testosteron, sản xuất ra tinh trùng. Ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng. - Mẫu tinh dịch để trong môi trường lạnh có thể làm chết hoặc giảm khả năng di động của tinh trùng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm - Xuất tinh không hoàn toàn, đây là trường hợp phổ biến của việc lấy mẫu bằng cách thủ dâm. Lúc này mẫu bệnh phẩm lấy được có thể sẽ chỉ có tinh tương, ít phần tinh trùng. Làm việc nhận định mật độ tinh trùng sai lệch. b. Một số yếu tố ảnh hưởng đến xét nghiệm tinh dịch đồ - Tinh dịch đồ tốt nhất nên thực hiện trong vòng 1giờ sau khi lấy mẫu, tối đa là 2 giờ. Nếu để lâu tinh trùng sẽ giảm độ di động. - Mẫu tinh dịch quá nhiều hồng cầu, bạch cầu hoặc tế bào khác ảnh hưởng đến việc đánh giá mật độ tinh trùng. - Mẫu bảo quản không đảm bảo 37 độ C ảnh hưởng đến việc đánh giá thời gian ly giải. - Hóa chất, thuốc nhuộm không đảm bảo (bị nhạt màu, bay hơi,... ) dẫn đến sai số tỷ lệ sống của tinh trùng. - Trang thiết bị không được vệ sinh, bảo dưỡng, hiệu chuẩn định kỳ,. . - Mẫu không được trộn đều trước khi tiến hành phân tích, làm ảnh hưởng đến kết quả đo mật độ cũng như khả năng di động của tinh trùng. - Kỹ thuật viên chưa được đào tạo thành thạo về cách đánh giá, nhận định kết quả hay xử lý các tình huống khó trong quá trình thao tác kỹ thuật - Tổ chức Y tế Thế Giới (2010). Cẩm nang của tổ chức y tế thế giới cho xét nghiệm chuẩn đoán và xử lý tinh dịch người. Nhà xuất bản y học, ấn bản lần V: 115, 11-13. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
1,202
Công dụng thuốc Neladin 100 Thuốc Neladin 100 có thành phần chính là Nystatin, được dùng để điều trị trường hợp nhiễm nấm. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả bạn hãy tham khảo những thông tin về thuốc dưới đây. 1. Thuốc Neladin 100 có tác dụng gì? Thuốc Neladin 100 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, với thành phần chính là Nystatin 100.000 IU, được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạo.Nystatin là một kháng sinh kháng nấm được chiết xuất từ dịch nuôi cấy nấm Streptomyces noursei. Nystatin có tác dụng chủ yếu trên nấm Candida albicans. Tác dụng tiêu diệt nấm chủ yếu là do liên kết với sterol của màng tế bào các loại nấm nhạy cảm, nên Nystatin có tác dụng làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin thường được dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc. Khi sử dụng Nystatin là chất hấp thu kém qua đường tiêu hóa, không hấp thu qua da và niêm mạc, nên thường chỉ có tác dụng tại chỗ. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Neladin 100 Thuốc Neladin 100 được dùng trong những trường hợp sau:Viêm âm đạo do các loại vi sinh vật sinh mủ thông thường.Viêm âm đạo do tác nhân Trichomonas và Gardnerella vaginalis.Viêm âm đạo do nấm Candida albicans.Viêm âm đạo do nhiễm đồng thời cả Trichomonas và nấm men; Viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp khác.Phòng ngừa 5 ngày trước và sau khi thực hiện các thủ thuật phụ khoa.Trong trường hợp người bệnh mẫn cảm với các thành phần trong thuốc thì không được dùng thuốc Neladin 100. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Neladin 100 3.1. Cách dùng. Thuốc Neladin 100 là viên đặt âm đạo, đảm bảo dùng đúng theo hướng dẫn và vô khuẩn khi sử dụng.3..2 Liều dùng. Liều thường dùng là từ 1 đến 2 viên đặt âm đạo mỗi ngày, dùng trong 10 ngày liên tục.Dùng thuốc đúng chỉ định, không tăng liều với mong muốn làm tăng tác dụng của thuốc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Neladin 100 Những tác dụng phụ mà bạn có thể gặp phải khi dùng Neladin 100 bao gồm:Do thuốc được dung nạp tốt nên hiếm khi thấy buồn nôn, nôn, chán ăn, trong miệng có vị kim loại.Rất hiếm: Gây chóng mặt, nhức đầu, ngứa, nổi mề đay, viêm lưỡi, viêm tụy có thể phục hồi.Thông thường những tác dụng phụ sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ khác mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ về các những tác dụng phụ của thuốc Neladin 100. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Neladin 100 Những người cần phải lưu ý trước khi dùng thuốc Neladin 100 bao gồm người già, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, những người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng đang bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Đảm bảo dùng thuốc đúng liều và thời gian, nên dùng thuốc trước khi đi ngủ để tăng tác dụng của thuốc. Tránh việc quên đặt thuốc vì làm giảm tác dụng chính của thuốc.Cũng như các thuốc đặt âm đạo khác, trong khi bạn sử dụng thuốc này nên tránh quan hệ tình dục. Nhiễm nấm nên điều trị cho cả bạn tình, để phòng tái nhiễm.Phụ nữ mang thai: Chưa rõ thuốc có tác dụng phụ nào đối với phụ nữ mang thai, tốt nhất không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Trước khi dùng thuốc cần phải hỏi ý kiến bác sĩ.Lưu ý thời kỳ cho con bú: Bà mẹ cho con bú cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn bác sĩ.Thuốc Neladin có thể tương tác với các thuốc khác khi dùng đồng thời. Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn để tránh việc dùng các thuốc gây ra tương tác.Bảo quản: Nên bảo quản thuốc Neladin 100 trong bao bì kín, để thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc trước khi dùng và không sử dụng thuốc nếu quá hạn.Trên đây là những thông tin về thuốc Neladin 100, hy vọng thông qua bài viết bạn đã hiểu về công dụng, lưu ý khi sử dụng thuốc. Đây là thuốc kê đơn, chỉ nên được dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
815
Công dụng thuốc Biopacol Biopacol là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt dành cho trẻ em giúp phát huy hiệu quả tốt trong hỗ trợ điều trị các vấn đề như cảm cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng. Thuốc phù hợp cho trẻ từ 1 tuổi đến 3 tuổi, nhưng cần được sử dụng phù hợp để tránh tác dụng phụ có thể xảy ra. 1. Tìm hiểu Biopacol thuốc gì? Thuốc Biopacol có chứa thành phần chính là Paracetamol 150g. Đây được biết đến là hoạt chất có khả năng giảm đau - hạ sốt hữu hiệu. Cơ chế hoạt động của Paracetamol là tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, góp phần làm tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Từ đây, thuốc có thể làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường.Theo các chuyên gia, ở liều điều trị thông thường hiệu quả giảm đau, hạ sốt của Paracetamol tương đương Aspirin nhưng ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp. Đồng thời, Paracetamol cũng không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Biopacol 2.1. Chỉ định thuốc Biopacol. Thuốc Biopacol chứa 150mg Paracetamol với dạng bào chế thuốc bột sủi bọt, hòa tan trong nước trước khi uống nên thích hợp sử dụng cho trẻ em từ 1 đến 3 tuổi.Sử dụng thuốc mang đến khả năng hạ sốt, giảm đau, thường được chỉ định khi trẻ bị cảm, cúm, sốt xuất huyết, sốt do nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật,...2.2. Chống chỉ định thuốc Biopacol. Không dùng thuốc Biopacol cho người quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc hoặc người thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Biopacol Sử dụng Biopacol để hòa với một lượng nước vừa đủ đến khi sủi hết bọt. Liều dùng khuyến cáo cho trẻ như sau:Liều trung bình từ 10 - 15 mg/ kg thể trọng/ lần, tổng liều tối đa không quá 60 mg/ kg thể trọng/ 24 giờ.Nên sử dụng thuốc 6 tiếng/một lần, không dùng quá 5 lần/ ngày.Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi có thể tham khảo liều uống 1 gói/ lần.Tuy nhiên, bố mẹ cần lưu ý không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ mà cần có ý kiến bác sĩ khi trẻ có triệu chứng mới xuất hiện, bị sốt cao (39,50C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát, có dấu hiệu đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày. 4. Tác dụng phụ thuốc Biopacol Trong quá trình sử dụng thuốc Biopacol, trẻ có thể xuất hiện một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng phụ ít gặp: Phát ban trên da; buồn nôn, nôn; có dấu hiệu mắc bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày; giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, nguy cơ thiếu máu.Tác dụng phụ hiếm gặp: Có thể xuất hiện các phản ứng quá mẫn khi dùng Biopacol.Bố mẹ cần theo dõi trẻ khi dùng thuốc để kịp thời phát hiện tác dụng phụ và thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ. 5. Tương tác thuốc Biopacol Biopacol có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc nên bạn cần hết sức chú ý khi sử dụng:Uống dài ngày Biopacol với liều cao có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.Sử dụng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh.Dùng các thuốc chống co giật (tiêu biểu như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid và các thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính đối với gan của Paracetamol trong Biopacol. 6. Thận trọng khi dùng Biopacol Những đối tượng mắc phenylceton - niệu cần phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng Biopacol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa Aspartame.Đối với một số người có tiền sử quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng Biopacol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfite.Phải dùng thận trọng ở người bệnh bị thiếu máu hoặc suy giảm chức năng gan và thận.Trên đây là một số thông tin về thuốc Biopacol mà bạn đọc có thể tham khảo. Mặc dù thuốc phát huy tốt hiệu quả trong việc giảm đau, hạ sốt cho trẻ, tuy nhiên bạn cần chú ý không lạm dụng sử dụng lâu dài sẽ phát sinh nhiều nguy cơ tiềm ẩn ngoài ý muốn.
vinmec
797
Người bệnh tim thận trọng khi dùng tôi Procainamide hydrochloride (PA) tôi là loại thuốc chống loạn nhịp tim. Tôi được chỉ định dùng trong điều trị loạn nhịp tâm thất, đặc biệt những trường hợp loạn nhịp thất đã kháng lidocain hoặc sau nhồi máu cơ tim. PA cũng được dùng duy trì nhịp xoang sau khi khử rung ở rung nhĩ, dùng phòng loạn nhịp thất và trên thất. PA thường dùng để điều trị ngắn hạn loạn nhịp nặng hoặc loạn nhịp triệu chứng, không dùng PA điều trị loạn nhịp nhẹ. Tránh dùng PA để điều trị ngoại tâm thu thất không triệu chứng. Cũng như các thuốc chống loạn nhịp khác, khởi đầu điều trị dùng PA cần phải thực hiện tại bệnh viện. Vì PA có thể gây ra những rối loạn nặng về máu (0,5%) nên chỉ dùng PA khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không dùng tôi cho bệnh nhân blốc tim hoàn toàn, blốc nhĩ - thất độ hai và các týp bán chẹn, người mẫn cảm với novocain hay các thuốc tê có cấu tạo este tuy không chắc có nhạy cảm chéo với PA, nhưng thầy thuốc phải chú ý và không dùng PA khi thuốc gây viêm da dị ứng cấp, hen hay các triệu chứng phản vệ. Bệnh nhân xoắn đỉnh, luput ban đỏ toàn thân cũng không được dùng tôi... Thận trọng dùng tôi cho bệnh nhân sốc tim, suy cơ tim, huyết áp thấp, nhịp tim chậm, bệnh nhân có rối loạn chất điện giải, nhược cơ, hen phế quản... Phụ nữ mang thai và cho con bú khi dùng tôi phải có chỉ định của bác sĩ. Khi dùng tôi để điều trị, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ: triệu chứng giống luput ban đỏ kèm theo đau ở khớp và cơ, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, yếu cơ, chán ăn buồn nôn, nôn, ngoại ban, ngứa. Đối với những phản ứng quá mẫn giống như những triệu chứng luput ban đỏ, kể cả những biến đổi về máu, có thể gặp đặc biệt khi điều trị thời gian kéo dài. Những phản ứng này thường nhất thời và tự khỏi. Tuy nhiên, việc điều trị cần được theo dõi chặt chẽ chức năng tim vì dùng PA có nguy cơ gây loạn nhịp tim. Cần tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn sử dụng của thầy thuốc để tránh những tương tác thuốc có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của bạn.
medlatec
421
Đi tìm địa chỉ uy tín niềng răng ở Hà Nội Không chỉ riêng cư dân thủ đô mà rất nhiều người sinh sống tại miền Bắc đều muốn tìm nơi niềng răng ở Hà Nội khi có nhu cầu này. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi, Hà Nội là nơi có sự phát triển y tế nói chung và chuyên khoa răng hàm mặt nói riêng luôn phát triển hơn hẳn so với mọi địa phương, đồng thời, chất lượng điều trị luôn được tin tưởng. 1. Đánh giá chung về vấn đề niềng răng ở Hà Nội Trong khi đó, niềng răng là phương pháp chỉnh nha được rất nhiều người lựa chọn. Không chỉ liên quan đến vấn đề bệnh lý răng miệng, mà nhiều người niềng răng còn dựa trên nhu cầu về thẩm mỹ, làm đẹp. Với nhu cầu lớn về niềng răng cùng sự phát triển của thị trường y tế, ngày càng nhiều bệnh viện, phòng khám răng hàm mặt được thành lập tại Hà Nội. Có thể nói, việc tìm kiếm một địa chỉ niềng răng ở thành phố Hà Nội là khá dễ dàng. Hầu hết mọi người cảm thấy an tâm hơn khi lựa chọn niềng răng tại Hà Nội 1.1. Vì sao nhiều người chọn niềng răng ở Hà Nội? Là nơi tập trung các bệnh viện đầu ngành của cả nước, Hà Nội là nơi lựa chọn của hầu hết các bệnh nhân khi điều trị chuyên sâu. Với dịch vụ niềng răng, rất nhiều người dù ở các tỉnh xa thủ đô vẫn lựa chọn Hà Nội là địa chỉ thực hiện chỉnh nha. Điều này do nhiều nguyên nhân: – Hà Nội có nhiều bệnh viện lớn có danh tiếng trong lĩnh vực răng hàm mặt. 1.2. Lưu ý khi niềng răng ở Hà Nội 2. Hướng dẫn giúp bạn lựa chọn nơi niềng răng an toàn, phù hợp 2.1. An tâm về đội ngũ bác sĩ 2.2. Thiết bị hiện đại Thực tế, các bệnh viện tư và phòng khám hiện nay có sự đầu tư máy móc, thiết bị trong thăm khám và điều trị nha khoa hơn rất nhiều, luôn bắt kịp thời đại và ứng dụng những thiết bị hàng đầu hiện nay với bệnh nhân. Bệnh nhân cũng có thể tham khảo chính những điều này để cân nhắc thực lựa chọn cho mình nơi niềng răng tốt.3. Vấn đề dịch vụ và chăm sóc Chúng ta đều biết rằng, niềng răng là 1 quá trình lâu dài. Thông thường, quá trình niềng răng thường mất khoảng 2 năm, đó là còn chưa kể thời gian duy trì hàm sau đó. Trong quá trình này, việc chăm sóc, hỗ trợ của bác sĩ nha khoa rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của việc niềng răng. Do vậy, bạn nên chọn những địa chỉ niềng răng có dịch vụ chăm sóc tốt, theo sát tiến trình chỉnh nha của bản thân và các bác sĩ có thể sẵn sàng hỗ trợ trong và sau quá trình niềng.
thucuc
517
Chẩn đoán lupus ban đỏ có thể đe dọa tính mạng người bệnh Bệnh lupus ban đỏ là một tự miễn mạn tính, không rõ nguyên nhân, gây tổn thương hầu hết các cơ quan trong cơ thể, trong trường hợp nặng, có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Phát hiện và chẩn đoán lupus ban đỏ sớm thì việc điều trị sẽ dễ dàng hơn. Chẩn đoán lupus ban đỏ gặp nhiều khó khăn vì dấu hiệu và triệu chứng của bệnh khác nhau đáng kể trong từng trường hợp. Chẩn đoán lupus ban đỏ gặp nhiều khó khăn vì dấu hiệu và triệu chứng của bệnh khác nhau đáng kể trong từng trường hợp. Các dấu hiệu và triệu chứng này có thể thay đổi theo thời gian và chồng chéo với biểu hiện của nhiều bệnh khác. Không có một xét nghiệm nào có thể chẩn đoán chính xác được bệnh lupus ban đỏ. Do đó các bác sĩ chẩn đoán lupus ban đỏ chủ yếu dựa vào xét nghiệm máu và nước tiểu, quan sát triệu chứng và khám lâm sàng. 1. Xét nghiệm máu và nước tiểu – Xét nghiệm công thức máu toàn bộ: xét nghiệm này đo lường số lượng các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu cũng như số lượng hemoglobin – một protein trong các tế bào hồng cầu. Kết quả xét nghiệm có thể cho biết bệnh nhân có bị thiếu máu hay không. Vì thiếu máu là tình trạng thường gặp ở bệnh lupus ban đỏ. Xét nghiệm công thức máu toàn bộ cho biết người bệnh có bị thiếu máu không – đây là tình trạng thường gặp ở bệnh lupus ban đỏ. – Tốc độ máu lắng: xét nghiệm này thực hiện nhằm đo chiều cao cột hồng cầu lắng xuống (đơn vị là mm) của một thể tích máu đã được chống đông, đựng trong một ống nghiệm đặc biệt có chia vạch trong khoảng thời gian là 1 giờ. Tốc độ máu lắng nhanh hơn bình thường chỉ ra một bệnh về hệ thống, chẳng hạn như lupus ban đỏ. – Xét nghiệm đánh giá thận và gan: xét nghiệm máu có thể giúp bác sĩ đánh giá tình trạng hoạt động của gan và thận. Bệnh lupus ban đỏ có thể ảnh hưởng tới hai cơ quan này. – Xét nghiệm nước tiểu: xét nghiệm nước tiểu cho biết sự gia tăng của nồng độ protein và các tế bào hồng cầu trong nước tiểu. Nếu tình trạng này xảy ra chứng tỏ bệnh lupus ban đỏ đã ảnh hưởng đến thận. Xét nghiệm nước tiểu cho biết sự gia tăng của nồng độ protein và các tế bào hồng cầu trong nước tiểu. – Xét nghiệm kháng thể kháng nhân (ANA): bình thường trong máu người có kháng thể để bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của những tác nhân gây bệnh như vi trùng hay virus. Kháng thể kháng nhân là những kháng thể không hiện diện ở người bình thường, có khả năng gắn kết với những cấu trúc nhất định bên trong nhân tế bào. Kháng thể kháng nhân được tìm thấy ở những người mà hệ miễn dịch có thể gây ra tình trạng viêm chống lại các mô của bản thân họ. Đây còn được gọi là bệnh tự nhiễm như bệnh lupus ban đỏ. 2. Xét nghiệm chẩn đoán bằng hình ảnh Siêu âm tim giúp kiểm tra các bất thường ở van và các phần khác của tim. Nếu nghi ngờ bệnh lupus ban đỏ ảnh hưởng đến phổi hoặc tim của người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như: – Chụp X quang: hình ảnh chụp X quang giúp phát hiện nếu có chất lỏng hoặc viêm ở phổi. – Siêu âm tim: giúp kiểm tra các bất thường ở van và các phần khác của trái tim nếu có. 3. Sinh thiết Lupus ban đỏ có thể gây tổn hại cho thận theo nhiều cách khác nhau và phương pháp điều trị cũng phụ thuộc vào mức độ thiệt hại. Trong một số trường hợp, người bệnh cần làm sinh thiết để xác định hướng điều trị hiệu quả nhất. Những phương pháp chẩn đoán lupus ban đỏ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo.
thucuc
730
Tiêm phòng HPV ở đâu uy tín, chất lượng tại Hà Nội hiện nay? Hiện nay, quá trình chữa trị ung thư cổ tử cung rất tốn kém và gây ra nhiều đau đớn. Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh, tiêm phòng HPV là việc bạn nên thực hiện càng sớm càng tốt. Vậy tiêm phòng HPV ở đâu? Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin về các địa điểm đáng tin cậy. 1. Tổng quan về tiêm phòng HPV Trước khi trả lời câu hỏi “tiêm phòng HPV ở đâu” thì dưới đây là một số thông tin về tiêm phòng HPV để giúp bạn hiểu rõ hơn về loại vắc xin này. Vắc xin HPV là gì? Đây là một loại vắc xin giúp phòng ngừa bệnh do virus Papilloma ở người. Vắc xin được tiêm vào người kích thích cơ thể tạo ra kháng thể với các loại virus HPV trong tương lai. Khi nhận thấy sự xuất hiện của các virus HPV, các kháng thể sẽ ngăn chặn sự lây lan của virus qua các tế bào khỏe mạnh khác và tiêu diệt nó. Vì sao cần tiêm phòng HPV? Virus HPV thường xuất hiện ở phụ nữ đã có quan hệ tình dục. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp lây nhiễm từ mẹ sang con hoặc các loại lẫy nhiễm khác như dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh,... Vì thời gian ủ bệnh của virus này rất lâu và khó để phát hiện, nên phương pháp tốt nhất để ngăn ngừa bệnh từ sớm là tiêm phòng HPV. Thời điểm tiêm phòng HPV Thời gian ủ bệnh của virus HPV là từ 10 - 15 năm, vậy nên độ tuổi phù hợp để tiêm phòng là từ 9 - 26 tuổi. Tuy nhiên, các y bác sĩ khuyên rằng nên tiêm càng sớm càng tốt để thuốc có thể phát huy hiệu quả nhất có thể. Đối tượng càng nhiều tuổi thì tỉ lệ phòng bệnh của vắc xin lại càng thấp. Phụ nữ đã phát sinh quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm phòng HPV, tuy nhiên, cần phải làm xét nghiệm trước khi tiêm tránh việc đã có sẵn virus trong người. Chi phí tiêm Hiện nay tại Việt Nam phổ biến nhất là hai loại vắc xin phòng HPV với sự khác biệt về công dụng và giá cả như sau: Cervarix (Bỉ): 850.000đ - 1.000.000đ/lần. Ngừa 2 chủng HPV 16, 18. Phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Gardasil (Mỹ): 1.300.000đ - 1.900.000đ/lần. Ngừa 4 chủng HPV 6, 11, 16, 18. Ngoài ung thư cổ tử cung, vắc xin còn ngừa thêm ung thư hậu môn, sùi mào gà, mụn cóc sinh dục. Hiện vắc xin này đang được ưa chuộng hơn do khả năng phòng ngừa nhiều chủng HPV. Tùy thuộc vào mỗi vùng tỉnh thành mà giá thuốc có thể dao động, nhưng không đáng kể. So với chi phí bỏ ra để chữa trị nếu bạn bị nhiễm virus HPV thì đây là một khoản đầu tư hợp lý cho sức khỏe. Hiện đã có thêm vắc xin phòng 9 chủng HPV (bao gồm 2 chủng nguy cơ thấp là 6 và 11, 7 chủng nguy cơ cao 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58). Tuy nhiên, vắc xin này hiện chỉ lưu hành tại Hoa Kỳ. Lịch tiêm Cả hai loại vắc xin đều tuân theo lịch tiêm cố định gồm 3 mũi. Sau khi tiêm xong mũi đầu tiên bạn sẽ được phát phiếu có ngày tháng cụ thể cho những mũi tiêm tiếp theo. Mũi 1: Ngày tiêm mũi đầu tiên. Mũi 2: Tiêm cách 2 tháng kể từ mũi đầu tiên. Mũi 3: Tiêm cách 6 tháng kể từ mũi đầu tiên. Thời gian tiêm của mũi thứ 3 có thể xê dịch thêm 1 - 2 tháng, tuy nhiên không nên để quá lâu tránh tình trạng vắc xin mất tác dụng. Tác dụng phụ Sau khi tiêm, bạn thường được khuyên ở lại địa điểm tiêm từ 15 đến 30 phút để theo dõi phản ứng phụ. Mặc dù không nghiêm trọng nhưng đây là một số vấn đề có thể xảy ra và cần xử lý kịp thời. Đau sưng, nổi quầng đỏ tại vùng da xung quanh vết tiêm. Đau đầu, mệt mỏi, sốt nhẹ. Đau mỏi cơ và khớp. Nổi mề đay. Buồn nôn. Đau bụng, có thể tiêu chảy. 2. Tiêm phòng HPV ở đâu uy tín, chất lượng tại Hà Nội? Qua những thông tin trên chắc hẳn các bạn đã biết được những thông tin cần cơ bản về việc tiêm phòng HPV. Vậy tiêm phòng HPV ở đâu thì đảm bảo? Nếu bạn ở các tỉnh miền Bắc bạn có thể ghé những điểm tiêm phòng HPV ở Hà Nội dưới đây. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP Hà Nội Được biết tới bởi một cái tên khác là Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội, Bệnh viện có vị trí tại 70 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa. Trung tâm hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Sở Y tế Hà Nội nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng dịch vụ tiêm phòng mà trung tâm cung cấp. Phòng tiêm chủng SAFPO Đây là phòng tiêm chủng có uy tín và chất lượng cao hàng đầu cả nước. Ở đây luôn cung cấp nguồn vắc xin mới và đảm bảo cho những người có nhu cầu tiêm chủng. Để tiêm phòng HPV tại Hà Nội, bạn có thể đến chi nhánh tại Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng. Hệ thống tiêm chủng VNVC Tọa lạc tại 180 Trường Chinh quận Đống Đa, hệ thống trên trực thuộc Công ty Cổ phần Vacxin Việt Nam. Hệ thống ra đời với mục tiêu đem tới cho trẻ em Việt Nam nguồn vắc xin chất lượng cao cùng với hệ thống tiêm chủng hiện đại và an toàn. Khi thực hiện tiêm chủng tại đây, bạn được miễn phí dịch vụ kiểm tra và sàng lọc trước tiêm. Bệnh viện phụ sản Hà Nội Trên đây là các trung tâm tiêm chủng lớn và uy tín, đảm bảo nguồn vắc xin mà bạn có thể tin tưởng. Hy vọng sau khi đọc bài viết này bạn đã đưa ra được quyết định tiêm phòng sớm và trả lời câu hỏi tiêm phòng HPV ở đâu chất lượng, giúp bạn an tâm khi có nhu cầu chích ngừa.
medlatec
1,061
Công dụng thuốc Rusartin Thuốc Rusartin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Valsartan 80mg. Vậy thuốc Rusartin có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Thuốc Rusartin có tác dụng gì? Thành phần chính của thuốc Rusartin là Valsartan, đây là một hoạt chất được sử dụng bằng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Valsartan hoạt động một cách chọn lọc trên phụ thụ thể AT1, thụ thể này có vai trò kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan làm cho nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể AT2 có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.Thuốc Rusartin được chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng huyết áp nguyên phát.Suy tim sung huyết khi bệnh nhân không dung nạp với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), hoặc sử dụng thuốc phối hợp với các ACEI khi không dung nạp các thuốc chẹn beta.Thuốc Rusartin có tác dụng làm chậm quá trình tiến triển của bệnh thận ở bệnh nhân bị tăng huyết áp đi kèm với bệnh đái tháo đường có albumin niệu vi lượng hoặc bệnh thận toàn phát.Thuốc Rusartin chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần thuốc Rusartin.Phụ nữ có thai.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Rusartin trong các trường hợp sau:Bệnh nhân đang bị mất muối hoặc mất dịch nặng, đang sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu.Nên thận trọng khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Rusartin trên bệnh nhân suy tim, khi lái xe hoặc vận hành máy. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Rusartin Thuốc Rusartin được sử dụng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được nhai thuốc. Có thể uống thuốc Rusartin cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều lượng thuốc Rusartin cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Tăng huyết áp sử dụng liều 80mg/ ngày, có thể tăng liều lên tới 160mg/ ngày, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu. Suy tim: Sử dụng liều khởi đầu 40mg x 2 lần/ ngày, liều thuốc tối đa là 80mg - 160mg x 2 lần/ ngày trên bệnh nhân dung nạp được. Lưu ý khi sử dụng thuốc Rusartin:Hiệu quả hạ huyết áp của thuốc Rusartin có thể đạt được trong vòng 2 - 4 tuần. Nếu không kiểm soát được huyết áp, có thể phối hợp thuốc Rusartin với thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc hạ huyết áp khác.Không cần điều chỉnh liều thuốc Rusartin ở người cao tuổi.Suy thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc Rusartin khi độ thanh thải creatinin (Cl. Cr) trên 10m. L/ phút.Suy gan: Không nên sử dụng thuốc Rusartin vượt quá liều 80mg ở người suy gan nhẹ đến trung bình không ứ mật.Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc Rusartin cho trẻ dưới 18 tuổi. 3. Tác dụng phụ của thuốc Rusartin Trong quá trình sử dụng thuốc Rusartin, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Ðau đầu.Chóng mặt.Nhiễm trùng đường hô hấp trên.Ho.Tiêu chảy.Mệt mỏi.Đau lưng.Đau bụng.Buồn nôn.Đau khớp. 4. Tương tác của thuốc Rusartin với các loại thuốc khác Thận trọng khi sử dụng thuốc Rusartin cùng với các loại thuốc sau:Thuốc lợi tiểu giữ kali.Chất bổ sung kali.Chất muối thay thế kali. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thuốc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ/ dược sĩ để được giải đáp.
vinmec
611
Viêm loét dạ dày ăn tỏi được không? Cần lưu ý gì? 1. Viêm loét dạ dày là bệnh gì? Viêm loét dạ dày là một tình trạng mà niêm mạc của dạ dày bị tổn thương hoặc bị ăn mòn. Bệnh này có thể gây ra những triệu chứng như đau dạ dày, đầy hơi, buồn nôn và nôn mửa. Viêm loét dạ dày thường được gây ra bởi một số nguyên nhân khác nhau, bao gồm: – Nhiễm khuẩn vi khuẩn HP – Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) quá mức – Tiêu thụ rượu và thuốc lá – Stress và căng thẳng – Di truyền Viêm loét dạ dày ăn tỏi được không là vấn đề rất nhiều người quan tâm Viêm loét dạ dày ăn tỏi được không là vấn đề rất nhiều người quan tâm 2. Viêm loét dạ dày ăn tỏi được không? Viêm loét dạ dày ăn được tỏi không, câu trả lời là có. Vì tỏi là một loại gia vị và thực phẩm có nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm khả năng giảm viêm, có khả năng diệt khuẩn và kháng nấm, hỗ trợ hệ miễn dịch. Tuy nhiên, việc ăn tỏi khi bị viêm loét dạ dày cần được thận trọng và tùy thuộc vào trạng thái sức khỏe của từng người. Một số tác dụng của tỏi được kể đến: Tỏi còn được cho là một loại thực phẩm có tính ấm, giup giảm đau và giảm nôn Tỏi còn được cho là một loại thực phẩm có tính ấm, giup giảm đau và giảm nôn 2.1. Viêm loét dạ dày ăn tỏi được không?- Tỏi có tính kháng viêm Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh có khả năng giúp loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể, đó là nguyên nhân chính của nhiều loại bệnh, bao gồm bệnh viêm. Bên cạnh đó, vitamin C cũng có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể kháng lại các tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, các khoáng chất như sắt, magie và kali có trong tỏi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động của hệ tiêu hóa. Sắt là một thành phần cần thiết cho sự phát triển và hoạt động của các tế bào, trong khi magie và kali là các khoáng chất cần thiết để duy trì sự hoạt động của các cơ và thần kinh. 2.2. Viêm loét dạ dày ăn tỏi được không?- Tỏi giúp tăng cường hệ miễn dịch Tỏi có chứa nhiều vitamin và khoáng chất, bao gồm vitamin C, selen và sulfur. Những chất này đều giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể và giúp phòng chống các bệnh lý đường tiêu hóa. 2.3. Tỏi có tính chống oxy hóa Tỏi có chứa nhiều chất chống oxy hóa, bao gồm flavonoid và sulfur. Những chất này giúp ngăn ngừa sự tổn thương tế bào và giảm các tác nhân gây ra sự viêm tại vùng dạ dày. 2.4. Tỏi giúp giảm mức độ axit trong dạ dày Allicin trong tỏi có khả năng điều chỉnh quá trình tăng tiết axit dịch vị, giúp làm giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh lý dạ dày như đầy hơi, trào ngược dạ dày và đau bụng. 2.5. Ăn tỏi phòng ngừa ung thư dạ dày Các thành phần dinh dưỡng trong tỏi, bao gồm selen và germanium, được cho là có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành của các gốc tự do, chống oxy hóa, giảm nguy cơ ung thư. Ngoài ra, tỏi cũng chứa các hợp chất hữu cơ như diallyl disulfide, s-allylcysteine và ajoene, được cho là có tác dụng chống ung thư. Diallyl disulfide và s-allylcysteine được cho là có khả năng ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, trong khi ajoene có khả năng ức chế sự phát triển của một số loại tế bào ung thư. Ăn tỏi giúp kháng viêm Ăn tỏi giúp kháng viêm 3. Hướng dẫn ăn tỏi đúng cách cho người bị viêm loét dạ dày Nếu bạn đang mắc viêm loét dạ dày và quan tâm đến việc ăn tỏi, hãy lưu ý rằng một số người có thể phản ứng mạnh với tỏi, vì nó có thể kích thích tăng sản xuất axit dạ dày. Tuy nhiên, nếu bạn quyết định thử nghiệm và thêm tỏi vào chế độ dinh dưỡng của mình, hãy cân nhắc áp dụng những nguyên tắc sau để giảm thiểu nguy cơ kích thích dạ dày: 3.1. Thảo luận với bác sĩ Trước khi thay đổi chế độ ăn hoặc thêm bất kỳ thực phẩm nào mới, nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ sẽ đưa ra lời khuyên dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn. 3.2. Sử dụng tỏi tươi Tỏi tươi thường được coi là tốt hơn so với tỏi đã xử lý hoặc bột tỏi. Hãy thêm tỏi tươi vào các món ăn của bạn. 3.3. Giới hạn lượng tỏi Không nên ăn quá mức, hãy giới hạn lượng tỏi trong khẩu phần của bạn để tránh kích thích quá mức dạ dày. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ về lượng tỏi có thể ăn trong ngày. 3.4. Chia nhỏ khẩu phần Thay vì ăn một lượng lớn tỏi trong một bữa, hãy chia nhỏ thành các khẩu phần nhỏ hơn và phân phối chúng qua nhiều bữa ăn trong ngày. 3.5. Kiểm soát cách chế biến Hạn chế việc sử dụng tỏi trong các món ăn có thể gây kích thích mạnh cho dạ dày, chẳng hạn như các món nồng hoặc chiên. 3.6. Theo dõi phản ứng Lưu ý vào cảm giác và phản ứng của cơ thể sau khi ăn tỏi. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào không mong muốn, hãy ngừng ăn tỏi và thảo luận với bác sĩ. Nhớ rằng mỗi người có cơ địa khác nhau, và những lời khuyên này chỉ mang tính chất chung. Việc tìm hiểu cụ thể với bác sĩ của bạn là quan trọng để đảm bảo rằng bạn đang thực hiện các biện pháp an toàn và phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình. 4. Ăn tỏi với mật ong có tác dụng như nào với bệnh viêm loét dạ dày? Việc ăn tỏi với mật ong có thể mang lại một số lợi ích cho sức khỏe, nhưng đối với việc chữa trị viêm loét dạ dày, hiệu quả của nó không được chứng minh rõ ràng thông qua nghiên cứu lâm sàng lớn và kiểm chứng. Tỏi chứa các hợp chất chống ô nhiễm và có tác dụng chống vi khuẩn, còn mật ong có tính chất chống viêm và kháng khuẩn. Tuy nhiên, khi kết hợp chúng, không có bằng chứng cụ thể chứng minh rằng chúng có tác dụng chữa trị viêm loét dạ dày. Viêm loét dạ dày là một tình trạng y tế nghiêm trọng và đôi khi cần được điều trị chuyên sâu dưới sự giám sát của bác sĩ. Tỏi ngâm mật ong chữa viêm loét dạ dày Tỏi ngâm mật ong chữa viêm loét dạ dày Tổng kết lại, câu trả lời cho viêm loét dạ dày ăn tỏi được không, câu trả lời là có. Tuy nhiên, người bệnh cần thận trọng khi sử dụng tỏi và tìm hiểu kỹ về tác dụng và liều lượng phù hợp. Nếu bạn đang gặp vấn đề với dạ dày hoặc có nhu cầu điều trị viêm loét dạ dày, quan trọng nhất là thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ có thể đưa ra lời khuyên chính xác dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và cung cấp phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn hơn.
thucuc
1,320
Xét nghiệm HPV là gì? Những ai cần tiến hành xét nghiệm Xét nghiệm HPV là gì? Những ai cần tiến hành xét nghiệm HPV… là những câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những thắc mắc của độc giả về xét nghiệm HPV. 1. HPV là gì? HPV là những virus nhỏ và thường lây truyền qua đường tình dục. Hiện nay có khoảng 200 type khác nhau, trong đó type HPV 16 và HPV 18 thuộc nhóm có nguy cơ cao gây 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung. Tần suất nhiễm các type HPV khác nhau ở các vùng địa lý khác nhau. HPV là những virus nhỏ và thường lây truyền qua đường tình dục. Phụ nữ nhiễm HPV thường xuất hiện ở độ tuổi sau 30. Phần lớn các trường hợp nhiễm HPV đều không có triệu chứng cụ thể. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng rõ ràng thì bệnh ung thư đã phát triển ở giai đoạn nặng hơn. Chính vì thế việc xét nghiệm sớm HPV sẽ giúp phát hiện và điều trị kịp thời bệnh. 2. Xét nghiệm HPV là gì? Xét nghiệm HPV là một xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung thường được áp dụng cho phụ nữ từ 30 tuổi trở lên. Xét nghiệm này giúp phát hiện virus gây ung thư cổ tử cung (HPV 16 và HPV 18). Có 2 xét nghiệm giúp phát hiện virus HPV : Xét nghiệm Pap giúp phát hiện virus HPV gây ung thư cổ tử cung Các xét nghiệm trên nhằm chẩn đoán tình trạng nhiễm HPV và xác định type HPV gây bệnh. Tuy nhiên không phải trường hợp nhiễm HPV nào cũng gây ung thư. Vì thế để chắc chắn về tình trạng bệnh, ngoài việc tiến hành xét nghiệm HPV thì cần làm thêm các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết khác như nội soi cổ tử cung, siêu âm… 3. Những ai cần tiến hành xét nghiệm HPV? Tất cả chị em đã có quan hệ tình dục cần tiến hành xét nghiệm HPv để chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung. Cụ thể như: Chị em cần đi khám bác sĩ để được chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết Với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp thăm khám, tiến hành xét nghiệm HPV, giúp chẩn đoán đúng bệnh. Nếu nghi ngờ mắc ung thư, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.
thucuc
433
Khám phụ khoa bao nhiêu tiền, có thực sự cần thiết không? Khám phụ khoa là việc làm rất cần thiết giúp phát hiện sớm các bệnh lý liên quan và điều trị kịp thời. Nhận thức được tầm quan trọng đó, nhiều người đã chủ động trong việc đi khám phụ khoa định kỳ. 1. Tổng quan về mục đích khi khám phụ khoa Trước khi tìm hiểu mức giá cho một lần khám phụ khoa bao nhiêu, chúng ta cần nắm được những thông tin cơ bản về khám phụ khoa. Khám phụ khoa là quá trình kiểm tra, thăm khám các bộ phận sinh dục của nữ giới, nhằm phát hiện sớm các bệnh phụ khoa như: tắc vòi trứng, viêm nhiễm phụ khoa,… Từ đó có thể chữa trị kịp thời và tránh các biến chứng xấu đối với sức khỏe sinh sản của chị em. Bên cạnh đó, khám phụ khoa định kỳ còn có thể tầm soát một số bệnh ung thư nguy hiểm như: ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng,… 2. Khám phụ khoa có thật sự cần thiết hay không? Ở Việt Nam hiện nay, những người phụ nữ bị mắc bệnh phụ khoa đang chiếm số lượng rất lớn và ngày càng gia tăng. Dù ở bất cứ độ tuổi nào, dù đã kết hôn hay chưa kết hôn thì đều nên khám phụ khoa định kỳ bởi tất cả mọi người đều có nguy cơ mắc bệnh. Điều này xảy ra là do làm việc quá sức, vệ sinh vùng kín không đúng cách, ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học hoặc đời sống tình dục không lành mạnh,… Tuy nhiên, một nguyên nhân khác khiến số lượng chị em phụ nữ mắc bệnh phụ khoa ngày càng gia tăng là do chủ quan đối với việc thăm khám phụ khoa định kỳ. Đây là vấn đề đáng báo động với các chị em phụ nữ về ý thức trong việc quan tâm, bảo vệ sức khỏe của bản thân. Nhiều người cho rằng chỉ đi khám phụ khoa khi bản thân xuất hiện những triệu chứng bất thường ở bộ phận sinh dục. Đây là việc làm rất sai lầm bởi một số bệnh ở giai đoạn đầu thường không để lại triệu chứng nào rõ ràng, khi xuất hiện các triệu chứng thì đồng nghĩa với việc bệnh đã ở giai đoạn nặng hơn và ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người mắc. Chính vì thế, bạn nên đi khám phụ khoa theo định kỳ ngay cả khi cơ thể không có những dấu hiệu bất thường. Đặc biệt, đối với những phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh thì việc khám phụ khoa càng cần thiết bởi khả năng mắc bệnh như ung thư buồng trứng cao hơn. Đây chính là cách tốt nhất để phát hiện sớm và phòng tránh những nguy cơ xấu mà bệnh có thể mang lại. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, chị em phụ nữ nên khám phụ khoa 6 tháng - 1 năm/ 1 lần để giúp phát hiện sớm, kịp thời điều trị, tránh các biến chứng mà bệnh mang lại và nâng cao chất lượng cuộc sống của chính mình. Khi khám phụ khoa, chúng ta còn được các bác sĩ tư vấn về chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, vệ sinh cơ thể đúng cách để hạn chế mắc các bệnh phụ khoa nguy hiểm. Vì vậy khám phụ khoa có thực sự cần thiết hay không? Câu trả lời chắc chắn là có. 3. Vậy chi phí khám phụ khoa bao nhiêu tiền? Khám phụ khoa bao nhiêu tiền là vấn đề được nhiều chị em phụ nữ quan tâm hiện nay. Mức giá khám phụ khoa phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau nên rất khó để đưa ra một con số chính xác cho câu hỏi khám phụ khoa bao nhiêu tiền. Cụ thể là: Phụ thuộc vào nhu cầu khám bệnh: Đây là yếu tố ảnh hưởng đến mức giá khám phụ khoa bởi nhu cầu khám bệnh khác nhau: khám bên ngoài, khám âm đạo, khám tử cung hoặc khám phụ khoa tổng quát,… sẽ có mức giá khác nhau. Nếu bạn chỉ có nhu cầu khám các bộ phận bên ngoài, không cần các xét nghiệm chuyên sâu thì chi phí khám sẽ thấp hơn. Nếu yêu cầu khám phụ khoa tổng quát hoặc yêu cầu xét nghiệm chuyên sâu thì thời gian khám bệnh lâu hơn, quá trình thực hiện cũng cần nhiều kỹ thuật hơn nên mức giá chắc chắn sẽ cao hơn. Ngoài ra, đối với những người khám vô sinh, hiếm muộn thì quá trình khám sẽ phức tạp hơn rất nhiều nên mức giá cũng sẽ cao hơn. Phụ thuộc vào mức độ của bệnh: Trong trường hợp chị em có sức khỏe tốt, không gặp phải vấn đề gì về phụ khoa thì thời gian khám nhanh chóng và chi phí khám tiết kiệm hơn. Ngược lại, nếu nghi ngờ gặp vấn đề, các bác sĩ sẽ cần nhiều thời gian để kiểm tra, xét nghiệm hơn. Nếu cần điều trị, sử dụng thuốc thì sẽ tốn thêm một khoản tiền. Do đó, bạn nên khám phụ khoa định kỳ ngay cả khi không có triệu chứng bất thường để bảo vệ sức khỏe chính bản thân và tiết kiệm chi phí. Phụ thuộc vào các phòng khám:
medlatec
907
Công dụng thuốc Oftagel Thuốc Oftagel là thuốc kê đơn được dùng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn ở mắt và mi mắt. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Oftagel sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Oftagel là thuốc gì? Oftagel thuộc nhóm thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng. Dạng bào chế: Mỡ tra mắt, quy cách đóng gói hộp 1 tuýp x 3 gam mỡ tra mắt.Thành phần trong thuốc Oftagel:Neomycin sulfate. Polymyxin B sulfate. Neomycin là hoạt chất có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn và viêm kết mạc, viêm bờ mi, loét củng mạc. Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá, do có độc tính cao với thận và thần kinh thính giác nên Neomycin chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật đường tiêu hoá.Polymyxin là nhóm kháng sinh có liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Polymyxin B sulfat được hấp thu tốt qua phúc mạc nhưng không được hấp thu qua đường tiêu hóa, trừ ở trẻ nhỏ có thể được hấp thu tới 10% liều. Polymyxin B sulfat cũng không được hấp thu đáng kể qua niêm mạc và da nguyên vẹn hoặc bị tróc lớp phủ ngoài như trong trường hợp bị bỏng nặng. 2. Thuốc Oftagel có tác dụng gì? Thuốc Oftagel có công dụng trong điều trị:Nhiễm khuẩn và viêm kết mạc;Nhiễm khuẩn và viêm bờ mi;Loét củng mạc.3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Oftagel. Cách sử dụng thuốc Oftagel:Thuốc được chỉ định dùng tra mắt.Đối tượng sử dụng thuốc Oftagel:Thuốc Oftagel dùng được cho người lớn và trẻ em.Liều dùng thuốc Oftagel:Tra một dải thuốc mỡ Oftagel (khoảng 0,5cm) vào mắt bị bệnh.Ngày tra 2-3 lần tùy theo bệnh nặng hay nhẹ, dùng trong 7 ngày.Lưu ý: Liều thuốc Oftagel trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Oftagel cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Oftagel phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.4. Chống chỉ định dùng thuốc Oftagel. Chống chỉ định dùng thuốc Oftagel trong các trường hợp sau đây:Không được dùng Oftagel với người có dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.Lưu ý: Trong trường hợp mắt bị viêm nhiễm, tuyệt đối chống chỉ định đeo kính áp tròng khi đang dùng thuốc Oftagel điều trị.Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Oftagel trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Oftagel cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ. 5. Tác dụng phụ thuốc Oftagel Thuốc Oftagel có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho người bệnh khi sử dụng như: Kích thích thoáng qua, phản ứng, dị ứng.Ngoài các dấu hiệu trên, thuốc Oftagel có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Oftagel. 6. Thận trọng khi dùng và cách bảo quản thuốc Oftagel Cần lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Oftagel như sau:Không được điều trị thuốc Oftagel kéo dài so với thời hạn ấn định của bác sĩ.Trường hợp dùng thuốc Oftagel thấy xuất hiện những triệu chứng khác thường phải nhanh chóng đến bác sĩ khám lại.Để tránh tình trạng tương tác thuốc, trước khi được kê đơn Oftagel thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Oftagel phù hợp.Bảo quản thuốc Oftagel:Thuốc Oftagel được bảo quản ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ thích hợp là dưới 30°C;Bảo quản Oftagel nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng trực tiếp mặt trời;Để thuốc Oftagel xa tầm với của trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Oftagel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Oftagel là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
763
Công dụng thuốc Zebacef 300mg Thuốc Zebacef 300mg có thành phần chính Cefdinir. Zebacef thường được khuyến cáo sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở cả trẻ em trên 12 tuổi và người lớn như: viêm phổi, viêm phế quản mạn, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan... Người dùng thuốc cần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng và tuân thủ chặt chẽ theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị cao. 1. Công dụng của thuốc Zebacef 300mg Thành phần Cefdinir trong Zebacef là một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng. Zebacef thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Nhờ khả năng bền với một số enzym Beta-lactamase, Cefinir nhạy cảm với nhiều chủng đã kháng Penicilin và một vài Cephalosporin. Thành phần này có khổ tác dụng trên cả vi khuẩn gram (-) và (+) hiếu khí.Thuốc có tác dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn với các mức độ khác nhau từ nhẹ đến vừa.Trị bệnh viêm phổi mắc phải cộng đồng và đợt cấp của viêm phế quản mạn.Điều trị viêm họng, viêm amidan.Bệnh lậu không biến chứngĐiều trị nhiễm khuẩn trong sản, phụ khoa. Nhiễm khuẩn da và tổ chức mô mềm. Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục. Mặc dù, thuốc đạt hiệu quả trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn, tuy nhiên Zebacef chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với thành phần Cefdinir hoặc bất cứ tá dược nào trong thuốc.Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm Beta-lactam.Thận trọng sử dụng thuốc đối với trẻ em dưới 12 tuổi 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Zebacef 300mg 2.1. Cách dùng. Thuốc Zebacef 300mg được bào chế dưới dạng viên nén nên người bệnh được khuyến cáo dùng bằng đường uống. Khi uống thuốc nên uống với một cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Không dùng thuốc với nước trái cây hoặc đồ uống có cồn để tránh ảnh hưởng đến dược tính của thuốc.2.2. Liều dùng. Với mỗi mục đích điều trị bệnh khác nhau, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng khác. Cụ thể:Điều trị viêm phổi cộng đồng ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên. Thời gian giữa 2 lần uống cách nhau 12 giờ. Đợt điều trị kéo dài 10 ngày.Điều trị viêm phế quản mạn tính, viêm xoang cấp tính, viêm amidan: 2 viên/lần/ngày trong 10 ngày. Bác sĩ có thể kê đơn liều dùng 1 viên mỗi 12 giờ trong 5 - 10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 1 viên mỗi 12 giờ, trong 10 ngày. Thuốc Zebacef 300mg không cần điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân suy gan và người cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút uống liều 1 viên/lần/ngày. Người bệnh chạy thận nhân tạo: Khởi đầu là 1 viên mỗi 48 giờ, liều tiếp theo là 1 viên vào lúc kết thúc của mỗi buổi chạy thận.Sử dụng thiếu liều Zebacef ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Tình trạng này có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh.Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc Zebacef, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến.Hiện nay, chưa ghi nhận trường hợp quá liều thuốc. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên chủ quan mà cần tuân thủ liều dùng của bác sĩ để tránh trường hợp ngộ độc kháng sinh nhóm Beta-lactam. Trong quá trình dùng thuốc, nếu bạn gặp các triệu chứng như: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật... nghi ngờ do quá liều, cần thông báo với bác sĩ để được xử trí kịp thời. 3. Tác dụng phụ của Zebacef 300mg Mặc dù đã cân nhắc kỹ lưỡng những lợi ích cũng như rủi ro mà Zebacef 300mg đem lại cho người bệnh, tuy nhiên thuốc vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn.Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình.Các tác dụng phụ thường gặp như: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nhức đầu, viêm âm đạo, viêm âm đạo do Monilia ở phụ nữ...Phản ứng phụ ít gặp hơn: Phân khác thường, khó tiêu, táo bón, khô miệng, đầy hơi, nôn mửa, chán ăn, viêm đại tràng màng giả, chóng mặt, mất ngủ, ngủ mơ màng. 4. Tương tác thuốc Zebacef 300mg Tương tác thuốc có thể làm gia tăng tác dụng phụ của Zebacef 300mg hoặc giảm hiệu quả điều trị bệnh. Để tránh tình trạng này, người bệnh nên lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn. Một số thuốc có thể gây tương tác với thuốc Zebacef như:Sự kết hợp giữa Cefdinir với các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc Magnesi, chế phẩm bổ sung sắt và các thực phẩm tăng cường với sắt sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc Zebacef. Do đó, không nên kết hợp các loại thuốc này với nhau. Trường hợp bắt buộc phải uống chung thì nên giãn cách thời gian uống ít nhất 2 giờ.Dùng chung Zebacef với Probenecid sẽ làm tăng AUC, tăng Cmax, kéo dài thời gian bán thải.Dương tính giả với Ketone trong nước tiểu khi xét nghiệm sử dụng Nitroprussid, nhưng không phải với những người sử dụng nitroferricyanid. 5. Thận trọng khi sử dụng Zebacef 300mg Sử dụng Cefdinir kéo dài có thể làm phát triển quá mức vi khuẩn Clostridium difficile. Thận trọng trong trường hợp có tiền sử viêm đại tràng, suy chức năng thận ở người cao tuổi, tiền sử dị ứng với Penicilin.Không sử dụng chung với bất kỳ chế phẩm nào khác có chứa Cefdinir.Đối với phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng cần cân nhắc lợi ích lớn hơn những rủi ro mà thuốc đem lại.Phụ nữ đang con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nhằm tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và em bé.Những người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc nên thận trọng khi sử dụng Zebacef. Bởi thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt...Trên đây là các thông tin hữu ích về dòng thuốc Zebacef 300mg cũng như công dụng của thuốc. Hy vọng đã giúp bạn đọc sử dụng thuốc an toàn và đạt hiệu quả cao.
vinmec
1,215
CBD có thể giúp chữa bệnh đa xơ cứng không? Khi tính hợp pháp của cần sa ở Hoa Kỳ dần phát triển, nhiều người đang chuyển sang sử dụng cannabidiol (CBD) vì những lợi ích sức khỏe tiềm ẩn của nó. Vậy CBD có thể giúp chữa bệnh đa xơ cứng không? Một số bệnh nhân bị bệnh mãn tính như bệnh đa xơ cứng (MS) sử dụng CBD để làm giảm các triệu chứng của họ. Tuy các nghiên cứu vẫn chưa kết luận nhưng CBD đã cho thấy những hứa hẹn trở thành một công cụ hữu ích để giảm đau mãn tính và giảm các triệu chứng khó chịu liên quan đến nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau. Bài viết này sẽ xem xét cụ thể cách CBD có thể giúp bệnh nhân chữa bệnh đa xơ cứng. 1. Kiến thức cơ bản về CBD Tinh dầu CBD được chiết xuất từ ​​cây cần sa, khác hẳn với THC vì nó không tạo ra cảm giác “hưng phấn” thường thấy khi có liên quan đến cần sa. Có rất nhiều chất cannabinoids trong cần sa, nhưng CBD và THC là 2 chất được nhắc đến nhiều nhất.Nghiên cứu về CBD vẫn đang được phát triển, nhưng có bằng chứng đầy hứa hẹn rằng CBD có thể có lợi ích điều trị như giảm đau, giảm cảm giác lo lắng và mất ngủ. Có ba loại CBD:Tinh dầu CBD cô lập là CBD thuần khiết, không chứa THC hoặc bất kỳ chất cannabinoids nào khác từ cây cần sa. Tuy nhiên sản phẩm cô lập được có thể chứa dung môi từ quá trình chiết xuất. Đó là lý do tại sao khi sử dụng cần phải tìm kiếm các sản phẩm có giấy chứng nhận phân tích (COA) thử nghiệm của bên thứ 3 kiểm tra các thành phần còn sót lại trong quá trình thanh lọc.Hai dạng khác của CBD là phổ rộng và toàn phổ. Phổ rộng không chứa THC nhưng có chứa các cannabinoid khác. CBD toàn phổ có một lượng nhỏ THC và có thể hoạt động tốt hơn các dạng CBD khác do “hiệu ứng ngoại lai”.Hiện tại, chỉ có 1 loại thuốc CBD trên thị trường được Cục Quản lý Thực phẩm & Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận: Epidiolex được được kê đơn cho các dạng động kinh hiếm gặp. 2. CBD có thể giúp kiểm soát các triệu chứng và chữa bệnh đa xơ cứng Một số người sử dụng tinh dầu CBD để giúp kiểm soát cơn đau mãn tính như một biện pháp thay thế cho các loại thuốc có khả năng gây nghiện như opioid. Hiện tại, không có đủ nghiên cứu để xác minh lợi ích giảm đau của CBD, tuy nhiên những gì chúng ta biết cho đến nay thật đáng khích lệ. Một số triệu chứng của bệnh đa xơ cứng mà CBD có thể góp phần cải thiện là:Cảm giác mệt mỏi;Co cứng;Đau hoặc khó chịu liên quan đến thần kinh;Đau và ngứa.Một đánh giá năm 2018 cho rằng CBD là một công cụ quản lý cơn đau hiệu quả với ít tác dụng phụ. Các nghiên cứu đã xem xét cơn đau do:Ung thư;Bệnh thần kinh;Đau cơ xơ hóa;Viêm.Các nhà nghiên cứu cũng đã xem xét tác dụng chống viêm của CBD. Một nghiên cứu năm 2015 trên động vật cho kết quả rằng những con chuột bị khớp được bổ sung 6,2 mg CBD mỗi ngày ít bị sưng và đau hơn những con không nhận được bất kỳ tinh dầu CBD nào. Kết quả nay tuy rất thú vị, nhưng các nghiên cứu trên người là cần thiết để có căn cứ chuẩn nhất trong việc xác nhận hiệu quả của CBD. 3. Các triệu chứng bệnh đa xơ cứng Một số nghiên cứu cũng đã xem xét cụ thể liệu CBD có thể giúp chữa bệnh đa xơ cứng bằng cách kiểm soát các triệu chứng của bệnh nhân hay không. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều xem xét tác động của THC và CBD cùng nhau dưới dạng thuốc xịt niêm mạc gọi là Sativex.Theo một bản tóm tắt tài liệu năm 2014, Sativex có thể là một lựa chọn điều trị hiệu quả đối với các triệu chứng liên quan đến đa xơ cứng, chẳng hạn như co cứng, tiểu ngắt quãng và đau.Nghiên cứu năm 2018 khi xem xét ảnh hưởng của Sativex đối với khả năng lái xe của những người bị bệnh đa xơ cứng cho thấy rằng những người dùng thuốc xịt không làm gia tăng tai nạn xe cộ. Mọi người cũng cho biết khả năng lái xe được cải thiện có thể là do giảm co cứng. Người ta giải thích rằng các sản phẩm cần sa có tỷ lệ CBD:THC là 1:1 có thể làm giảm co cứng cơ và đau ở những người bị bệnh đa xơ cứng. Cần sa cũng có thể làm giảm mệt mỏi liên quan đến viêm, do đó có thể cải thiện khả năng vận động ở những người bị bệnh đa xơ cứng.Hiệp hội bệnh đa xơ cứng Quốc gia Hoa Kỳ ủng hộ việc hợp pháp hóa cần sa ở cấp tiểu bang và tìm cách loại bỏ các rào cản liên bang trong việc nghiên cứu cần sa y tế. Tuy nhiên, họ chỉ ra rằng không có nghiên cứu nào về sự an toàn của việc sử dụng cần sa, đặc biệt là ở những người bị bệnh đa xơ cứng. 4. Các dạng bào chế của tinh dầu CBD CBD có sẵn dưới một số hình thức, bao gồm:Dầu và cồn thuốc: Những chất lỏng này được tiêu hóa qua đường miệng bằng cách đặt thuốc nhỏ dưới lưỡi. Cả hai lựa chọn đều là lựa chọn tốt cho những ai gặp khó khăn khi nuốt thuốc.Thuốc bôi và kem dưỡng da: Các sản phẩm CBD tại chỗ là tốt nhất cho bệnh đau cơ và khớp, chúng có thể được sử dụng để điều trị một số tình trạng da nhất định. Các loại thuốc bôi ngoài da không thích hợp cho các vấn đề toàn thân, chẳng hạn như chứng mất ngủ.Viên nang và kẹo cao su: Đối với những người có vấn đề về toàn thân, họ có thể muốn sử dụng thuốc viên. Tuy nhiên, không phải ai cũng cảm thấy thoải mái khi nuốt viên nang và thuốc viên. CBD ở dạng này cũng có thể mất một thời gian để tạo ra hiệu quả điều trị. Kẹo dẻo là dạng bào chế lý tưởng cho những ai không thích uống thuốc viên hoặc viên nang con nhộng.Thuốc dạng hơi nước: Các chuyên gia không khuyên dùng CBD theo cách này vì tiềm năng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 5. Cách tìm sản phẩm CBD chất lượng Dưới đây là một số câu hỏi cần đặt ra khi mua sản phẩm có CBD:Đây là loại CBD nào? Để có được đầy đủ lợi ích của hiệu ứng ngoại lai, hãy chọn một sản phẩm toàn phổ. Nếu bạn muốn tránh hoàn toàn THC, hãy chọn CBD cô lập hoặc CBD phổ rộng. Hãy nhớ rằng bất kỳ sản phẩm CBD nào cũng có thể chứa một lượng nhỏ THC, có thể xuất hiện trong quá trình kiểm tra ma túy.Công ty có kiểm tra sản phẩm của mình trong phòng thí nghiệm của bên thứ ba không? FDA không kiểm tra hoặc đảm bảo tính an toàn của các sản phẩm CBD không kê đơn. Đó là lý do tại sao một sản phẩm chất lượng phải đi kèm với COA xác nhận rằng nó không có chất gây ô nhiễm và đảm bảo có chứa CBD (và THC) được ghi trên nhãn.Có gì trong sản phẩm CBD này? Tìm kiếm các sản phẩm có chứa cây gai dầu (cần sa), chiết xuất từ ​​cây gai dầu hoặc dầu cây gai dầu. Bạn cũng nên kiểm tra nguồn nguyên liệu của công ty ở đâu. Tốt nhất, hãy tìm các sản phẩm có chứa cây gai dầu hữu cơ do Hoa Kỳ trồng.Cách chọn các sản phẩm CBD tốt nhất cho những người bị đa xơ cứng:Sản phẩm tinh dầu CBD thực hiện bởi công ty cung cấp được bằng chứng về thử nghiệm của bên thứ 3;Được làm bằng cây gai dầu trồng ở Mỹ, không chứa quá 0,3% THC, theo COA;Vượt qua các bài kiểm tra thuốc trừ sâu, kim loại nặng và nấm mốc, theo COA.com
vinmec
1,430
Công dụng thuốc Covaprile Covapril với hoạt chất chính Perindopril, thuộc nhóm thuốc kháng men chuyển angiotensin (ACE), hoạt động bằng cách làm giãn các mạch máu để việc lưu thông máu được dễ dàng hơn. Thuốc thường được sử dụng để phối hợp điều trị huyết áp cao, làm giảm nguy cơ đau thắt ngực hoặc tử vong do các vấn đề về tim ở người có bệnh mạch vành. 1. Thuốc Covaprile có tác dụng gì? Thuốc Covaprile có tác dụng gì? Covaprile với hoạt chất chính Perindopril ( dưới dạng Perindopril tertbutylamin), thuộc nhóm thuốc kháng men chuyển angiotensin (ACE). Thuốc có tác dụng làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân do làm giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.Ở người suy tim sung huyết, Covaprile làm giảm phì đại thất trái và tình trạng dư thừa collagen ở dưới nội tâm mạc, tái tưới máu cơ tim, giảm sự xuất hiện loạn nhịp tim.Covaprile giảm tải cho tim (cả tiền tải và hậu tải) nhờ làm giảm áp lực đổ đầy tâm thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, tăng cung lượng tim. 2. Chỉ định của thuốc Covaprile trong trường hợp nào? Thuốc Covaprile chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp, đặc biệt là tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường.Suy tim sung huyết.Bệnh động mạch vành ổn định. 3. Chống chỉ định của thuốc Covaprile Thuốc Covaprile chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc kháng men chuyển angiotensin (ACE).Trẻ em dưới 15 tuổi. 4. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Covaprile 4.1. Cách sử dụng. Covaprile được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng mỗi viên 4mg, dùng đường uống. Trước khi uống thuốc, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc, thông tin thuốc trên bao bì để dùng thuốc được chính xác.Khi uống nuốt trọn viên, không nghiền nát thuốc và nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn. Người bệnh nên uống thuốc vào thời điểm cố định trong ngày để không quên liều thuốc.Không được tự ý tăng giảm liều thuốc hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc hơn so với thời gian được bác sĩ chỉ định.4.2. Liều sử dụngĐối với người bệnh tăng huyết áp:Liều khuyến nghị là 4mg/ngày, uống một lần vào buổi sáng. Tùy đáp ứng người bệnh, có thể điều chỉnh liều trong 3 - 4 tuần sau khi dùng thuốc, liều tối đa: 16mg/ngày, uống chia 2 lần.Trường hợp có suy thận, điều chỉnh liều Covaprile dựa vào mức độ suy thận, được tính dựa trên độ thanh thải creatinin (Cr. Cl) như sau:Độ thanh thải Creatinin (Cr. Cl) từ 30 đến 60 ml/ phút: uống 2mg/ ngàyĐộ thanh thải Creatinin (Cr. Cl) từ 15 đến 30 ml/ phút: 2mg mỗi hai ngày.Độ thanh thải Creatinin (Cr. Cl) <15ml/ phút: uống 2mg vào ngày chạy thận.Đối với người bệnh suy tim sung huyết. Bắt đầu điều trị với liều 2mg, uống một lần buổi sáng.Liều duy trì là từ 2mg đến 4mg, có thể tăng liều tối đa 16mg/ngày.Đối với người mắc bệnh động mạch vành ổn định (CAD)Bắt đầu điều trị với liều 4mg uống mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó tăng có thể tăng liều khi dung nạp thuốc lên 8mg/ngày uống chia hai lần. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Covaprile Khi sử dụng Covaprile, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Hệ thần kinh: Cảm giác mệt mỏi, choáng váng, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, chuột rút, hạ huyết áp thế đứng,Trên da: Dị ứng, phát ban, ngứa, phù mạch. Hệ tiêu hóa: Đau dạ dày, ăn không ngon, khô miệng buồn nôn, đau bụng, loạn vị giác.Hệ hô hấp: Ho khan.Hệ tim mạch: Thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc để được xử trí thích hợp. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Covaprile Khi sử dụng Covaprile cần lưu ý những thông tin sau:Cần ngưng sử dụng thuốc và tiến hành can thiệp y khoa nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng phù lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản.Không nên sử dụng thuốc Covaprile ở bệnh nhân tăng huyết áp bị hẹp động mạch thận hai bên. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc, cần theo dõi chức năng thận trong vài tuần điều trị đầu tiên đối với bệnh nhân.Ho khan thường xảy ra khi dùng thuốc Covaprile. Ho kéo dài, không có đờm và tình trạng hết ho sau khi ngưng điều trị.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị đầy đủ về tình trạng bệnh, đặc biệt khi bị các bệnh như: suy thận, suy tim, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, hẹp động mạch thận, hạ huyết áp hoặc ăn kiêng muối...để bác sĩ có phương hướng điều trị bệnh phù hợp. Không nên sử dụng Covaprile ở trẻ em dưới 15 tuổi do chưa có nghiên cứu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của thuốc Covaprile đối với đối tượng này.Phụ nữ đang mang thai: Ngừng ngay khi phát hiện có thai, đặc biệt trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, thuốc Covaprile có thể gây tổn thương thai nhi bao gồm hạ huyết áp, giảm sản hộp sọ ở trẻ sơ sinh, vô niệu, suy thận có hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong.Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú: Chưa có nghiên cứu để biết Covaprile có đi vào sữa mẹ hay không, các bà mẹ nên thận trọng khi sử dụngĐối với người đang lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp tư thế, vì vậy người đang lái xe và vận hành máy móc cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc Covaprile. 7. Tương tác của thuốc Covaprile
vinmec
1,045
Tác dụng của thuốc Clobex Clobex công dụng điều trị một số bệnh lý trên da. Tuy nhiên, thuốc có chứa lượng steroid mạnh để giảm viêm nên người bệnh cần tham khảo với bác sĩ trước khi dùng. Sau đây là một số thông tin chi tiết về thuốc Clobex để bạn đọc tham khảo. 1. Thuốc Clobex công dụng gì? Clobex công dụng trên bệnh về da như vảy nến mức nặng và vừa. Sau khi sử dụng thuốc theo hướng dẫn, người bệnh sẽ giảm sưng đau và cơn ngứa gây khó chịu từ bệnh lý. Tuy nhiên, để trị vảy nến thuốc Clobex cần một lượng corticosteroid đủ mạnh để diệt khuẩn và chống bệnh tái nhiễm.Do thành phần thuốc Clobex có dược tính cao được sử dụng ở bệnh nhân vừa và nặng nên người bệnh nên kiểm tra tình trạng để xác định rõ nguyên nhân gây bệnh trước khi điều trị. Ngoài ra, thuốc có thể không hoạt động tốt với những đối tượng không phù hợp. Người bệnh nên sử dụng thuốc theo hướng dẫn và kê đơn từ bác sĩ để giảm những vấn đề ngoài ý muốn. 2. Định lượng và sử dụng thuốc Clobex đúng cách Thuốc Clobex dùng để điều trị các bệnh lý ở vùng da đầu. Người dùng có thể hỏi kỹ các hướng dẫn từ bác sĩ hay dược sĩ để tránh dùng không đúng cách, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Trước tiên, người bệnh hãy trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn. Sau đó có thể tham khảo từ thông tin hướng dẫn đi kèm cùng sản phẩm.Clobex là một loại dầu gội trị vảy nến da đầu nên trước hết bệnh nhân cần lưu ý chỉ sử dụng cho vùng da đầu. Do thành phần dược tính kháng khuẩn của Clobex là mức độ mạnh nên tránh để tiếp xúc với vết thương ở và vùng da nhạy cảm cùng các bộ phận như mắt, mũi, miệng. Sau khi sử dụng Clobex cần để vùng da điều trị thông thoáng tránh dùng vật dụng bao bọc che kín như mũ, khăn quấn để quá trình đạt hiệu quả tốt hơn.Clobex sử dụng như dầu gội thông thường, tuy nhiên chỉ nên lấy một lượng thuốc vừa đủ để tạo lớp phủ mỏng cho vùng da đầu. Bệnh nhân nặng có thể cần dùng hàng ngày và liều giảm dần dựa theo bệnh lý cụ thể mà không nhất thiết phải dùng trên toàn bộ da vùng đầu, bác sĩ sẽ hướng người bệnh sử dụng trên vùng da cần điều trị. Sau khi xoa đều thuốc có thể xả với nước. Lưu ý:Làm sạch trên vùng da đầu và những vùng da khác vô tình tiếp xúc với thuốc.Các vị trí không trong phạm vi điều trị không nên thoa thuốc hay để thuốc dính vào. Một số trường hợp khi gội đầu thuốc theo nước có thể đến da tay, cổ, vai, gáy... người dùng nên xả nước làm sạch các vùng da có tiếp xúc nhanh để tránh ảnh hưởng.Liệu trình điều trị của thuốc Clobex dựa theo bệnh lý mỗi người. Tuy nhiên, người bệnh không nên dùng liều quá cao và quá thường xuyên để tránh gây ra tác dụng phụ ngoài ý muốn. Theo như khuyến cáo, bệnh nhân không dùng quá 50 ml mỗi tuần. Thông thường, một quá trình điều trị sẽ giới hạn trong 4 tuần. Nếu sau 4 tuần chưa điều trị dứt điểm, bệnh nhân nên báo lại cho bác sĩ để có điều chỉnh thích hợp. 3. Một số chú ý cho người dùng thuốc Clobex Clobex có nguy cơ gây ra dị ứng cao nên vấn đề phòng dị ứng thường được quan tâm đầu tiên. Mỗi bệnh nhân cần chủ động báo với bác sĩ biết nếu có tiền sử bị ứng. Đặc biệt, người bệnh bị dị ứng với các thành phần của Clobex nên nói bác sĩ để tránh dùng thuốc gây ra phản ứng nguy hiểm.Một số bệnh lý cụ thể cũng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của Clobex. Để tránh ảnh hưởng sức khỏe, người bệnh nên chú ý trao đổi kỹ với bác sĩ về các bệnh từng mắc như:Máu kém lưu thông.Tiểu đường.Viêm da.Phát ban.Suy giảm hệ thống miễn dịch.Người bệnh nếu đang bị sưng đau hoặc nhiễm trùng da nên cân nhắc kỹ trước khi dùng Clobex. Tuy rằng bệnh nhân không hay phải điều trị kéo dài bằng thuốc Clobex nhưng vẫn cần chú ý thời gian cho 1 lần điều trị không kéo dài quá 4 tuần. Thuốc Clobex có thể lan ra các vùng khác trên cơ thể dẫn đến ảnh hưởng tinh thần và thể chất. Do vậy, tránh sử dụng trong khoảng thời gian gần với thời điểm thực hiện phẫu thuật. Trẻ nhỏ dưới 18 tuổi và phụ nữ mang thai không chống chỉ định nhưng có thể gặp rủi ro nên chỉ sử dụng khi bác sĩ cho phép. 4. Những tác dụng phụ được phát hiện khi bệnh nhân sử dụng Clobex Thành phần và dược tính của Clobex theo nghiên cứu có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Nóng rát vùng da sử dụng thuốc.Châm chích khó chịu.Ngứa ngáy.Nổi mẩn.Thay đổi màu da.Khô da.Kích ứng da.Đau đầu.Mọc mụn.Rụng tóc.Đặc biệt, nếu bệnh nhân sử dụng Clobex lần đầu, các phản ứng phụ sẽ xuất hiện nhiều hơn. Tuy nhiên, một vài phản ứng phụ chỉ là do cơ thể tương tác nên sẽ mất dần sau khi đã làm quen và thích nghi được với thuốc. Bệnh nhân nên chủ động theo dõi phản ứng sau khi dùng thuốc để kịp báo bác sĩ hoặc dược sĩ hỗ trợ.Thuốc Clobex là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối tránh tự ý dùng. Các phản ứng phụ có thể giảm nhẹ nếu được chẩn đoán và xác định đúng bệnh và mục đích dùng. Bên cạnh đó, bệnh nhân nên lưu ý một vài phản ứng phụ nguy hiểm khác dù ít khi xuất hiện nhưng có mức độ nghiêm trọng cao.Rạn nứt da.Mỏng da.Viêm nang lông.Lông mọc rậm.Thuốc qua da ngấm vào máu.Mệt mỏi.Giảm thị lực.Thường xuyên khát nước.Đi tiểu nhiều lần.Sưng phù bàn chân và mặt các chân.Giảm cân.Hoa mắt chóng mặt.Khó thở.Có nhiều phản ứng phụ nguy hiểm không thể lường trước được do thuốc Clobex gây ra. Tuy nhiên, những phản ứng trên sẽ có khả năng gặp cao hơn vì được phát hiện và chứng minh. Do đó, người bệnh khi sử dụng điều trị hãy chú ý mọi biểu hiện cơ thể để kịp báo bác sĩ hỗ trợ. 5. Một vài tương tác ngoài ý muốn cần lưu ý để phòng tránh Thuốc Clobex có khả năng tương tác ảnh hưởng trên diện rộng. Tuy nhiên, các tương tác được đánh giá dựa theo mỗi bệnh nhân để có độ chính xác cao. Các vấn đề gây ra phản ứng phụ đã nhắc tới người bệnh nên chú ý theo dõi và phòng tránh. Thêm vào đó, bao bì hướng dẫn sử dụng sản phẩm cũng sẽ đề cập cho người bệnh những vấn đề dễ xuất hiện để sớm phòng tránh.Liều lượng và thời gian sử dụng thuốc nên được bác sĩ hướng dẫn và thực hiện đúng. Người bệnh không tự ý đổi liều hay ngưng thuốc khi chưa có sự cho phép từ bác sĩ để tránh tình trạng nghiêm trọng khó điều trị hơn.Để tránh tương tác, bệnh nhân không đồng thời sử dụng Clobex với một số loại thuốc sau:Prednisone.Cyclosporine.Với các xét nghiệm, tuy chưa có báo cáo về tình trạng dương tính giả nhưng người bệnh cần thận trọng khi làm các xét nghiệm trong thời gian điều trị. Nếu kết quả kiểm tra có ảnh hưởng từ thuốc Clobex hãy nhanh chóng báo lại cho bác sĩ để kiểm tra kỹ lưỡng tránh chẩn đoán nhầm điều trị sai gây ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tình.Clobex công dụng điều trị vảy nến da đầu dưới dạng dầu gội. Tuy nhiên, dược tính của Clobex khá mạnh vì thành phần được chiết xuất cho bệnh nhân nặng và vừa nên không khuyến khích dùng cho trẻ nhỏ và phụ nữ đang mang thai. Người bệnh nên kiểm tra và tham khảo tư vấn bác sĩ trước khi dùng để tránh ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe.
vinmec
1,422
Tìm hiểu bệnh ung thư buồng trứng di căn ổ bụng Bệnh ung thư buồng trứng thường không được phát hiện sớm do các triệu chứng mờ nhạt, khó nhận biết ở giai đoạn đầu cũng như bởi sự chủ quan của người bệnh chưa có phương pháp theo dõi sức khỏe phù hợp. Hầu hết các trường hợp phát hiện bệnh khi tế bào ung thư buồng trứng đã lan rộng ra ở vùng bụng và chậu. Đây cũng là giai đoạn bệnh đã có biến chứng và bắt đầu di căn. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giai đoạn ung thư buồng trứng di căn ổ bụng. 1. Tổng quan: Ung thư buồng trứng giai đoạn di căn ổ bụng 1.1 Ung thư buồng trứng di căn ổ bụng là gì? Ung thư buồng trứng là tình trạng khối u ác tính bắt nguồn từ buồng trứng. Sau khi hình thành và phát triển trong một khoảng thời gian nhất định, khối u gia tăng kích thước, các tế bào ác tính phát triển và vượt ra ngoài phạm vi buồng trứng. Thông thường sẽ di chuyển đến các cơ quan lân cận vùng chậu và di căn đến ổ bụng. Cột mốc để đánh dấu thời điểm này là khi ung thư buồng trứng ở giai đoạn 3. Ung thư buồng trứng được phân chia thành 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 3 là lúc các tế bào ung thư bắt đầu lan ra khu vực ổ bụng 1.2 Triệu chứng nào là điển hình của giai đoạn di căn ổ bụng Do lúc này ung thư đang ở giai đoạn tiến triển nên sẽ ảnh hưởng ít hoặc nhiều tùy mức độ khác nhau đến cơ quan bị xâm lấn và phát tín hiệu nhận diện cho người bệnh. Khi ung thư buồng trứng đã xâm nhập đến ổ bụng có thể tạo dịch ổ bụng hay còn được biết đến là dịch cổ trướng hoặc nước báng. Điều này sẽ làm bụng to lên, xuất hiện cảm giác đầy hơi, chướng bụng, khó ăn, khó tiêu, phù nề ở mặt, các chi. Đây là những dấu hiệu điển hình khi ung thư buồng trứng đã xâm lấn đến khu vực ổ bụng của người bệnh. Đầy hơi, chướng bụng là một triệu chứng điển hình của ung thư buồng trứng giai đoạn di căn ổ bụng 2. Điều trị bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn di căn ổ bụng 2.1 Ung thư buồng trứng đã di căn ổ bụng có phải là án tử? Tỷ lệ sống sau 5 năm của người bệnh mắc ung thư buồng trứng di căn ổ bụng – giai đoạn 3 là khoảng 39%. Tuy nhiên, đây chỉ là con số mang tính chất tham khảo bởi vì để điều trị bệnh hiệu quả ở giai đoạn này thì còn cần phụ thuộc vào các yếu tố như: Mức độ đáp ứng điều trị, loại ung thư buồng trứng, phác đồ điều trị… Đây cũng là một con số khả quan, bệnh nhân vẫn có thể chiến đấu lại với căn bệnh ác tính ở giai đoạn này chứ không hoàn toàn mất đi cơ hội sống. Tuân thủ phác đồ điều trị sẽ giúp bệnh nhân có cơ hội thoát bệnh 2.1 Phương hướng điều trị Sau khi có kết quả chẩn đoán xác định mắc ung thư buồng trứng di căn ổ bụng, thì phẫu thuật kết hợp với hóa trị liệu là phác đồ được ưu tiên chỉ định thực hiện cho người bệnh. Bệnh nhân có thể cần trải qua một vài đợt hóa trị trước khi tiến hành phẫu thuật. Mục đích là để thu nhỏ kích thước khối u, diện tích phần cần được loại bỏ để quá trình thực hiện phẫu thuật sau này được triệt để và thuận lợi hơn. Phẫu thuật sẽ được tiến hành bằng cách loại bỏ buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, mạc nối, các hạch bạch huyết gần đó… Việc thực hiện điều trị ung thư buồng trứng bằng phẫu thuật cắt bỏ những phần nào sẽ được bác sĩ xác định thông qua những xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cụ thể về tình trạng bệnh, mức độ xâm lấn, di căn của khối u, tình trạng sức khỏe, tuổi tác, nhu cầu và mong muốn của người bệnh. Chưa hết, để có thể tiêu diệt triệt để và toàn diện các tế bào ung thư nhỏ lẻ, các tế bào ác tính còn sót lại mà phẫu thuật cắt bỏ không loại bỏ được hoàn toàn, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiếp tục thực hiện hóa chất bổ trợ. Hóa chất có thể được sử dụng thêm thành nhiều đợt bằng các hình thức truyền tĩnh mạch hoặc hóa trị tại chỗ trong ổ bụng. 2.3 Chăm sóc bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn di căn ổ bụng Trong quá trình điều trị bằng phẫu thuật và hóa chất, người bệnh chắc hẳn sẽ gặp một số triệu chứng và tác dụng phụ ít nhiều bởi phương pháp điều trị. Tuy nhiên không cần quá lo lắng mà hãy tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, theo dõi tình trạng sức khỏe sát sao, ghi lại chi tiết và báo lại cho bác sĩ biết. Một số tác dụng phụ có thể được điều trị giảm nhẹ bằng các loại thuốc hỗ trợ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Một số khác có thể được cải thiện ngay bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt. Người nhà cần giúp bệnh nhân đảm bảo đầy đủ dưỡng chất trong khẩu phần ăn: Đạm, rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt, giảm lượng chất béo trong bữa ăn. Nên sử dụng chế độ ăn mềm lỏng để cảm thấy dễ nuốt hơn khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi, chán ăn. Hãy chia nhỏ các bữa ăn để quá trình ăn uống không trở thành áp lực đối với người bệnh. Tham vấn bác sĩ về bổ sung các loại vitamin, khoáng chất để cơ thể đảm bảo dinh dưỡng, dưỡng chất nhanh chóng phục hồi sau mỗi đợt hóa trị liệu. Tham gia các hoạt động thể chất nhẹ nhàng phù hợp với sức khỏe có thể giúp người bệnh ăn ngon hơn, ngủ tốt hơn, tăng cường sức khỏe. Trò chuyện có thể giúp tinh thần người bệnh thêm lạc quan, không bi quan về tình trạng sức khỏe của bản thân… Bên cạnh việc tuân thủ sử dụng phác đồ điều trị, chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần của bệnh nhân cũng sẽ giúp nâng cao cơ hội thành công trong điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn 3 di căn ổ bụng. Ung thư buồng trứng giai đoạn xâm lấn ổ bụng là thời điểm quan trọng đối với người bệnh. Bởi nếu giai đoạn này không được kịp thời điều trị triệt để bệnh sẽ dễ tiến triển sang giai đoạn cuối – tế bào ung thư di căn sang các cơ quan xa trên cơ thể. Lúc này việc điều trị ung thư buồng trứng để thoát khỏi bệnh là rất khó khăn.
thucuc
1,222
Cẩm nang y khoa cho người mắc ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 Ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 là thời điểm sớm của bệnh ung thư tuyến giáp. Vì thế nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì người bệnh vẫn có kết quả khả quan. Trong bài viết dưới đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị căn bệnh này nhé. 1. Tìm hiểu về ung thư tuyến giáp ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh lý thường gặp ở các vùng cổ, mặt và đầu. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi đối tượng cả nam và nữ. Người mắc ở giai đoạn đầu thường không có dấu hiệu rõ ràng và phát triển âm thầm, di căn đến nhiều bộ phận khác, vì vậy đa phần phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Hiện nay, tỷ lệ người mắc ung thư tuyến giáp đang ngày càng gia tăng, đặc biệt là ung thư tuyến giáp giai đoạn 2. Ung thư tuyến giáp ở giai đoạn 2 có đường kính tính từ 2 - 4 cm. Giai đoạn này có thể có một hoặc nhiều khối u. Tuy nhiên các tế bào ung thư lúc này vẫn chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết và những cơ quan khác trong cơ thể kể nên vẫn có khả năng điều trị. Vì vậy việc nhận biết triệu chứng bất thường của bạn để để đi khám kịp thời rất quan trọng. 2. Những biểu hiện của ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 Khi ở giai đoạn 2 bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp có thể có những dấu hiệu như sờ thấy khối vùng cổ, cảm giác vướng nghẹn ở cổ và đôi khi khó nuốt thức ăn. Ở giai đoạn trễ hơn người bệnh sẽ có những triệu chứng như: như xuất hiện các khối hạch di căn, khối u có thể xâm lấn ra xung quanh. Vì vậy bạn nên đi tiến hành xét nghiệm và siêu âm để được chẩn đoán và đưa ra phương án điều trị. Việc chẩn đoán giai đoạn của ung thư tuyến giáp còn dựa trên 3 yếu tố để xác định như mức độ kích thước của khối u, sự lây lan đến các bạch huyết và cuối cùng cùng là ung thư đã lây lan đến các cơ quan như gan hay phổi chưa. 3. Nguyên nhân gây bệnh ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 Hiện nay các bác sĩ vấn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên các chuyên gia cho rằng ung thư tuyến giáp có liên quan đến một số bệnh di truyền. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể gây ung thư tuyến giáp giai đoạn 2: Do tiền sử gia đình Trong trường hợp gia đình bạn đã có người có tiền sử mắc ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 thì tỷ lệ mắc bệnh của bạn cũng cao hơn. Vì thế hãy chủ động đi khám sớm để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh. Người có tiền sử mắc bệnh ung thư vú Đối với những người đã từng mắc bệnh ung thư vú có tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn so với người bình thường. Tiếp xúc với môi trường bức xạ Tia bức xạ vốn rất độc hại với sức khỏe con người, tiếp xúc nhiều có thể gây ra những căn bệnh nguy hiểm. Nếu đang sinh sống trong khu vực có phóng xạ hoặc đã từng tiếp xúc với bức xạ thì bạn nên đi sớm tầm soát ung thư để tránh nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm. Tiếp xúc với xạ trị Nếu như trước đây bạn từng mắc các bệnh ung thư và phải thực hiện xạ trị, đặc biệt ở khu vực vùng cổ thì khả năng mắc ung thư tuyến giáp là rất cao. Vì thế sau khi tiến hành xạ trị bạn nên khám thêm tầm soát ung thư tuyến giáp định kỳ để theo dõi sức khỏe. Mắt các rối loạn về tuyến giáp Người mắc các rối loạn về tuyến giáp cũng có nguy cơ cao dẫn đến ung thư tuyến giáp. Vì vậy nếu bạn có dấu hiệu mắc các rối loạn về tuyến giáp hãy đến bệnh viện để được khám và có biện pháp phòng tránh, điều trị kịp thời. 3. Phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 Dưới đây là một số phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn 2: Phẫu thuật Phẫu thuật là được xem phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 phổ biến nhất hiện nay. phương pháp này bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật các tuyến giáp bán phần, tuyến giáp toàn phần, tùy theo sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp phẫu thuật đó là nó có thể ảnh hưởng tới các dây thần kinh kết nối dây thanh, khiến người bệnh có âm lượng giọng nói nhẹ đi, khó thở và gây liệt dây thanh âm. Xạ trị sử dụng tia phóng xạ Khi tiến hành xạ trị sử dụng tia phóng xạ, bác sĩ sẽ lấy nguồn năng lượng cao để tiêu diệt hết các tế bào mang ung thư. Bệnh nhân có thể uống một chất lỏng có chứa iốt phóng xạ hoặc xạ trị bên ngoài. Khi bệnh nhân uống chất lỏng có chứa iốt phóng xạ chúng sẽ đi vào trong những mô tuyến giáp còn lại trong cơ thể và loại bỏ hết các tế bào gây ung thư. Liệu pháp hormone Bác sĩ sẽ ngăn chặn các tế bào ung thư tuyến giáp phát triển bằng cách sử dụng hormone. Khi đó hormone sẽ ngăn chặn cơ thể tạo ra các hormone khác có thể làm cho tế bào ung thư phát triển. Sử dụng hóa trị Phương pháp này bác sĩ sẽ sử dụng hóa trị để tiêu diệt tế bào mang bệnh ung thư tuyến giáp. Bác sĩ có thể cho bệnh nhân uống thuốc hoặc sử dụng kim để đưa hóa trị vào bên trong cơ, tĩnh mạch của người bệnh. Khi điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 bằng hóa trị, thuốc sẽ vào máu đi qua cơ thể và tiêu diệt hết các tế bào ung thư tuyến giáp. Bài viết trên đây đã cung cấp thông tin về nguyên nhân nhân biểu hiện và cách điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn 2. Hy vọng đã giúp bạn có thêm cái nhìn tổng quan hơn về căn bệnh này.56.56.56 để được hỗ trợ.
medlatec
1,113
Hội chẩn trường hợp bất thường tại TS Võ Thanh Quang - Giám đốc Bệnh viện Tai - Mũi - Họng. Đau đầu kéo dài chớ chủ quan Bệnh nhân N. V. S, nam, 48 tuổi, mắc chứng đau đầu từ năm 2011. Anh N. V. S đã đi khám tại rất nhiều viện, chữa trị từ đông - tây y nhưng tình hình sức khỏe không tiến triển tốt. Cơn đau đầu vẫn hành hạ anh suốt 3 năm qua. Trước đây, cơn đau xuất hiện 2-3 lần/ ngày, gần đây tăng lên 5-6 lần/ ngày đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến công việc và cuộc sống của anh. Ngoài ra, bệnh nhân còn được chỉ định xét nghiệm sinh hóa chức năng gan, thận, đường máu, mỡ máu, acid uric và điện giải. Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ kết luận sơ bộ bệnh nhân N. V. S bị polype xoang hàm trái và viêm đa xoang. V. S tìm ra được căn nguyên rõ ràng của chứng bệnh đau đầu đeo bám anh bấy lâu. Buổi Hội chẩn có sự tham gia của PGS. TS Võ Thanh Quang - Giám đốc Bệnh viện Tai - Mũi - Họng TW; PGS. TS Hoàng Công Đắc, PGS. PGS. TS Võ Quang Thành trực tiếp thăm khám cho bệnh nhân. Sau khi trực tiếp thăm khám và nắm được những triệu chứng bệnh, các Giáo sư nhận thấy động mạch thái dương của bệnh nhân lằn to hơn bình thường, kết hợp với các kết quả xét nghiệm và kết quả chụp cắt lớp vi tính vừa làm, các Giáo sư tại buổi Hội chẩn nghi ngờ bệnh nhân mắc chứng Horton. Các GS, Bác sĩ hội chẩn cho bệnh nhân. Trước kết luận này, các Giáo sư, Bác sĩ chỉ định bệnh nhân làm thêm xét nghiệm máu lắng, siêu âm Doppler màu mạch cảnh và mạch thái dương nông hai bên. Trong trường hợp cần thiết có thể sẽ cần đến phương pháp sinh thiết động mạch thái dương.
medlatec
337
Mắc bệnh viêm gan B mạn tính có nguy hiểm như thế nào tới sức khỏe Viêm gan B được coi là một trong những bệnh lý về gan mật phổ biến nhưng chúng có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe con người nếu như bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn trả lời câu hỏi viêm gan B có những giai đoạn nào với cách chữa trị ra sao nhé! 1. Viêm gan B là gì Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm với tác nhân lây truyền chính là virus HBV hay còn được biết đến với tên gọi thông thường khác là virus viêm gan B. Người bệnh sẽ bị virus HBV tác động và gây ảnh hưởng không tốt tới chức năng gan, thậm chí có thể gây suy giảm chức năng gan. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới xơ gan, thậm chí chuyển biến sang giai đoạn ung thư gan. Các giai đoạn phát triển của bệnh Bệnh viêm gan B có diễn biến tương đối phức tạp với hai giai đoạn phát triển chính, đó chính là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Viêm gan B cấp tính là khi bệnh nhân mới mắc bệnh trong khoảng thời gian chưa được nửa năm (6 tháng). Thời điểm này, triệu chứng của bệnh mơ hồ, mờ nhạt và dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý thông thường khác. Do đó, bản thân luôn khỏe mạnh, bạn nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện bệnh từ giai đoạn đầu tiên, phòng tránh biến chứng có thể xảy ra. Tránh để bệnh chuyển biến sang giai đoạn mạn tính. Viêm gan B mạn tính là thời điểm virus HBV đã ở trong cơ thể người quá 6 tháng. Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, rất khó có thể chữa khỏi, người bệnh phải chấp nhận chung sống với căn bệnh này cả đời. Nếu người bệnh không có biện pháp can thiệp điều trị kịp thời, viêm gan B sẽ để lại cho bệnh nhân nhiều biến chứng nguy hiểm. Số người mắc viêm gan mạn tính trong đó có trẻ sơ sinh khá cao, do đó, nếu người mẹ mắc bệnh cần cho con em mình tiêm phòng ngay sau khi được sinh ra, thời điểm tiêm thích hợp là trong vòng 24 giờ sau khi sinh. 2. Viêm gan B mạn tính nguy hiểm như thế nào Viêm gan mạn tính là tình trạng chức năng gan đã bị suy giảm nghiêm trọng, mọi hoạt động ở gan diễn ra ít hiệu quả. Nếu người bệnh không thăm khám và điều trị kịp thời hoặc không lắng nghe ý kiến của bác sĩ thì sẽ có khả năng gây ra các biến chứng: Xơ gan Xơ gan được hiểu là khi bệnh đã chuyển biến nặng hơn viêm gan thông thường, các virus tấn công trực tiếp và liên tục vào các tế bào gan, khiến các mô gan bị tổn thương lớn. Xơ hóa gan với các mô gan bị tổn thương sẽ dần dần được thay thế bởi những mô xơ và những vết sẹo. Nếu không được điều trị kịp thời, các mô xơ và vết sẹo này ở gan cũng nhanh chóng lan rộng khiến cho gan xơ hóa và làm cho chức năng gan bị suy giảm, gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm với sức khỏe và tính mạng người bệnh. Suy gan Chức năng gan suy yếu cũng là biến chứng nghiêm trọng của người bệnh viêm gan B mạn tính. Nếu như người bệnh ngày càng có chiều hướng xấu, lá gan không có khả năng hồi phục, có thể phải đối mặt với các trường hợp suy hô hấp, suy thận, suy tuần hoàn,... lá gan lúc này đã bị ảnh hưởng nặng nề, khó thực hiện được các chức năng ở gan. Ung thư gan Ung thư gan được coi là biến chứng nặng nề nhất của các bệnh lý về gan, nếu người mắc viêm gan để xảy ra biến chứng này thì đó thực sự là một trong những điều đáng lo ngại. Bởi phát hiện và điều trị ung thư gan ở giai đoạn muộn, tỉ lệ thành công sẽ tương đối thấp. Người bị bệnh viêm gan B giai đoạn mạn tính sẽ có nguy cơ mắc ung thư gan cao gấp 20 lần người bình thường. Do đó, khi mắc viêm gan virus B hay bất cứ bệnh lý về gan nào khác thì người bệnh cần được kiên trì, giữ tinh thần lạc quan, thoải mái, vui vẻ, tích cực để điều trị bệnh đạt hiệu quả nhất. Bởi nhiều người dù mắc bệnh ở giai đoạn nhẹ, nhưng tinh thần không tốt sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe so với những người lạc quan bệnh được chuyển biến rất tốt. 3. Nên điều trị viêm gan B mạn tính ở đâu Để căn bệnh truyền nhiễm phổ biến viêm gan B không đem lại biến chứng xấu, ảnh hưởng tới sức khỏe thậm chí là tính mạng người bệnh thì việc thăm khám và điều trị viêm gan B ở giai đoạn sớm hay tiêm phòng vắc xin viêm gan là một việc làm rất cần thiết. - Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, đã thăm khám và điều trị thành công nhiều ca bệnh viêm gan. Không chỉ giàu chuyên môn kinh nghiệm, các bác sĩ tại đây luôn đặt cái tâm với nghề lên trên hết, an ủi, động viên chia sẻ với bệnh nhân như người thân trong gia đình. - Trang thiết bị y tế tiên tiến, hiện đại, được nhập khẩu trực tiếp từ các nước phát triển như Mỹ, Đức, Nhật Bản,... công nghệ luôn được cập nhật, làm mới thường xuyên. - Thông tin cá nhân của bất kỳ đối tượng khách hàng nào cũng đều được đảm bảo an toàn tuyệt đối với hồ sơ bệnh án riêng. Để quá trình điều trị bệnh diễn ra hiệu quả, ngoài tuân thủ phác đồ điều trị bác sĩ đưa ra, bạn nên luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, không sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích, thực hiện tái khám đúng lịch hẹn sẽ giúp bạn có được cơ thể mạnh khỏe nhất.
medlatec
1,077
Xét nghiệm SCC là gì và cần thực hiện khi nào? Các bệnh ung thư nói chung và ung thư tế bào vảy nói riêng đang trở thành nỗi ám ảnh của mọi người dân. Phát hiện và điều trị sớm ung thư là cách tốt nhất để đối phó với căn bệnh có tỉ lệ tử vong vô cùng cao này. Trong đó xét nghiệm SCC là một trong những xét nghiệm chẩn đoán ung thư sớm được tin tưởng. 1. Xét nghiệm SCC là gì? Để hiểu xét nghiệm SCC là gì, có liên quan gì đến chẩn đoán sớm ung thư thì ta cần hiểu về kháng nguyên ung thư SCCA. SCCA là viết tắt của squamous cell carcinoma antigen, là một loại kháng nguyên ung thư tế bào vảy, được các mô ung thư biểu mô tế bào vảy tiết ra dưới dạng glycoprotein. Các tế bào vảy là thành phần chính của biểu mô da, do đó ung thư biểu mô tế bào da là dạng chủ yếu của ung thư da. Tuy nhiên, thực tế tế bào vảy cũng xuất hiện ở phổi, đường tiêu hóa, miệng, bang quang, thực quản, âm đạo, cổ tử cung, tuyến tiền liệt,… Do đó, ung thư biểu mô tế bào vảy có thể xuất hiện ở nhiều cơ quan, gây các triệu chứng lâm sàng khác nhau. Do đó, xét nghiệm SCC là xét nghiệm định lượng kháng nguyên SCC trong huyết thanh/huyết tương của người. Nồng độ SCC bình thường ở người khỏe mạnh là 3ng/ml (phụ thuộc vào kít sử dụng có thể thay đổi giới hạn này). Nồng độ này sẽ tăng khi mắc các bệnh liên quan tới tế bào vảy ở các cơ quan. 2. Xét nghiệm SCC khi nào cần làm? Hầu hết mỗi người khi quan tâm, tìm hiểu về SCC đều thắc mắc khi nào cần làm xét nghiệm SCC, đây có phải là xét nghiệm chuyên sâu không? Xét nghiệm SCC được chỉ định với những người bệnh có triệu chứng lâm sàng, dấu hiệu liên quan nghi mắc các bệnh: - Ung thư da tế bào vảy (thường gặp): triệu chứng là vùng da tiếp xúc lâu dưới nắng bị bong da, có vết sần đỏ, ngứa rát hoặc lở loét, chảy máu bất thường. - Ung thư cổ tử cung tế bào vảy: Tiết dịch âm đạo bất thường, đau, ra máu khi quan hệ tình dục,… - Ung thư phổi tế bào vảy. - Các khối u tế bào vảy ác tính khác như: vòm họng, thực quản... Ngoài ra, với những bệnh nhân đang được điều trị bệnh ung thư tế bào vảy, xét nghiệm SCC cũng được chỉ định để theo dõi tiến trình bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi, tiên lượng tái phát. 3. Cần làm gì trước khi xét nghiệm SCC? Thực chất, xét nghiệm SCC, chuyên viên sẽ lấy máu của bạn để phân tích, nên không có gì quá đặc biệt cần chú ý trước khi thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên, trước khi lấy máu, bệnh nhân cũng hạn chế không ăn thức ăn nhiều đạm, uống sữa, ăn trứng hay uống bia rượu. Tùy từng trường hợp mà bác sỹ sẽ khuyến cáo bạn nên làm gì trước khi xét nghiệm, hãy hỏi nhân viên kĩ thuật hoặc bác sỹ nếu cần thiết. 4. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm SCC Bình thường, nồng độ SCC tiêu chuẩn là 3 ng/ml, các trường hợp SCC tăng có thể do các bệnh ác tính sau: - Ung thư phổi. - Ung thư da. - Ung thư cổ tử cung. - Ung thư cơ quan sinh dục nữ khác (ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư niêm mạc tử cung, ung thư âm đạo, ung thư âm hộ, ung thư buồng trứng). - Ung thư vòm họng, thực quản. - Ung thư dương vật, bàng quang. SCC tăng nhẹ có thể do các bệnh lành tính như: viêm tụy cấp tính, mạn tính, xơ gan, viêm phế quản, suy thận mạn tính, bệnh phổi lành tính, bệnh phụ khoa, bệnh ENT, bệnh u lành tính,… 5. Xét nghiệm SCC giúp phát hiện ung thư tế bào vảy không? Xét nghiệm SCC trong y học được lựa chọn để hỗ trợ phát hiện ung thư tế bào vảy, xuất hiện ở nhiều cơ quan: Miệng, thực quản, đường tiêu hóa, cổ tử cung,… cũng được coi là dấu hiệu nhận biết bệnh. Trong khám lâm sàng, sự tăng lượng SCC trong huyết tương được dùng để theo dõi điều trị ung thư, đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện dấu hiệu tái phát. Các bệnh ung thư thường được xét nghiệm SCC là: ung thư thực quản, ung thư phổi, ung thư vùng đầu cổ, ung thư cổ tử cung, ung thư gan. 6. Do đó, kết quả xét nghiệm trả về nhanh sau 90 phút từ khi nhận mẫu, kết quả chính xác. - Thủ tục và quá trình thăm khám nhanh chóng, chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian. - Danh mục gói khám đa dạng, đầy đủ, chi tiết. - Tiếp cận dịch vụ y tế chuyên nghiệp cùng đội ngũ chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm. - Mức chi phí hợp lý, phù hợp với thu nhập chung của người dân.
medlatec
866
Sau tiêm phòng có nên tắm cho trẻ không và giải đáp của chuyên gia Tiêm phòng là việc quan trọng, rất cần thiết cho tất cả trẻ em. Xung quanh vấn đề này, có rất nhiều phụ huynh thắc mắc “sau tiêm phòng có nên tắm cho trẻ không”. Mời bạn đọc cùng đi tìm lời giải cho câu hỏi trên trong bài viết dưới đây. 1. Vai trò của việc tiêm phòng cho trẻ Trước khi giải đáp thắc mắc sau tiêm phòng có nên tắm cho trẻ không, hãy cùng tìm hiểu về vai trò của tiêm phòng đối với trẻ. Như chúng ta đã biết, tiêm phòng với mục đích đưa vào trong cơ thể chất kháng nguyên để kích thích sự miễn dịch đối với một căn bệnh nào đó. Đối với trẻ em, do hệ miễn dịch còn non yếu nên rất dễ mắc phải một số căn bệnh nguy hiểm, chẳng hạn như: bại liệt, sởi, ho gà, uốn ván, viêm màng não, viêm não Nhật Bản,... Bởi chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên nếu chẳng may bị bệnh, trẻ có thể bị ảnh hưởng nặng nề cả về sức khỏe, tính mạng và cuộc sống sau này. Không những thế, chúng có thể lây lan, tạo thành dịch trên diện rộng, gây ảnh hưởng tới cộng đồng. Chính vì thế, sau khi chào đời, tùy vào thời điểm, trẻ sẽ được tiêm một số loại vắc xin bắt buộc, thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng và cha mẹ có thể lựa chọn tiêm thêm cho trẻ các loại vắc xin dịch vụ khác. Điều này có nghĩa tiêm chủng đúng lịch, đầy đủ là cách cha mẹ có thể thực hiện nhằm góp phần bảo vệ tính mạng, chăm sóc sức khỏe cho con, đồng thời bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng. 2. Sau tiêm phòng có nên tắm cho trẻ không? Có thể nói, mặc dù có vai trò rất quan trọng song sau khi tiêm, không ít trẻ có những phản ứng với vắc xin, xuất hiện một số tình trạng như: sốt, đau nhức, sưng tại vết tiêm,... Cộng với việc trẻ còn bé, chưa thể nói với cha mẹ những bất thường trong cơ thể nên xung quanh vấn đề này, vẫn có nhiều nỗi lo lắng. Nhiều cha mẹ vẫn băn khoăn rằng sau tiêm phòng có nên tắm cho trẻ không, có nên cho trẻ sinh hoạt như bình thường không. Không ít người do quá cẩn thận, cho rằng trẻ sau tiêm phòng nên kiêng tắm bởi cơ thể lúc này đang yếu, dễ bị ốm. Về mặt khoa học, chưa có một công trình nào khẳng định rằng việc tắm sau tiêm làm giảm tác dụng của vắc xin. Chính vì thế, sau khi tiêm, khoảng từ 1 tới 2 tiếng, nếu trẻ vẫn khỏe mạnh bình thường, cha mẹ có thể cho tắm, tuy nhiên không được làm ướt vị trí tiêm. Nếu xuất hiện hiện tượng sốt, có thể lau qua người cho con bằng nước ấm để cho hạ nhiệt và đợi 1 tới 2 ngày sau khi hạ sốt mới tắm. Cùng với đó, cha mẹ nên cẩn trọng thực hiện một số điều như: Chú ý thời gian tắm, không chỉ sau khi trẻ tiêm phòng mà cả trong những ngày bình thường: Thời điểm sáng sớm và tối khuya nên tránh để phòng ngừa việc nhiễm lạnh, vào buổi sáng, khoảng 9 giờ và chiều khoảng 4 giờ là thời điểm thích hợp nhất. Tốt nhất là dùng nước ấm để tắm cho con và nơi tắm nên kín gió, đặc biệt là vào mùa đông. Tránh để cho trẻ ngâm mình quá lâu trong nước, dễ dẫn tới bị cảm. Nên dùng khăn khô, mềm để lau người và không nên cho ra những nơi nhiều gió ngay sau khi tắm. 3. Sau tiêm phòng, nên chăm sóc thế nào cho trẻ? Cùng với giải đáp băn khoăn sau tiêm phòng có nên tắm cho trẻ không, cha mẹ cũng cần quan tâm tới một số cách theo dõi và chăm sóc cho trẻ sau tiêm như sau: Về theo dõi sau tiêm Ngay sau khi tiêm, nên thực hiện một cách nghiêm túc những khuyến cáo của chuyên gia về y tế trong việc để trẻ ở lại nơi tiêm ít nhất 30 phút nhằm theo dõi sự phản ứng của cơ thể đối với vắc xin. Nếu xuất hiện các dấu hiệu không bình thường, chẳng hạn mẩn đỏ, nôn trớ, ngứa hoặc hơi thở dồn dập,... cha mẹ cần báo ngay cho nhân viên y tế. Trường hợp không có bất thường xảy ra, trẻ sẽ được về và theo dõi ở nhà trong thời gian từ 2 tới 3 ngày sau đó. Về chăm sóc sau tiêm Biết được rằng sau tiêm phòng có nên tắm cho trẻ chỉ là một trong số những điều mà cha mẹ nên lưu tâm. Ngoài ra, còn cần chú ý: - Trường hợp trẻ bị sốt: thực ra, sốt nhẹ là hiện tượng khá phổ biến đối với nhiều trẻ và bởi sốt nên trẻ sẽ mệt mỏi, quấy khóc. Lúc này, cha mẹ nên vỗ về, âu yếm con và có thể thực hiện thêm một số cách như: Mặc cho trẻ những loại quần áo thấm hút mồ hôi, mềm mại, thoải mái. Tuyệt đối không tắm, không dùng nước lạnh hay đá để chườm cho con. Nên dùng khăn ấm lau một số vị trí như nách, bẹn của con. Chú trọng các đồ ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa, tránh loại dầu mỡ, có ga. Tăng cường cho trẻ uống nước, nếu trẻ còn bú mẹ thì cho bú nhiều hơn. Tuyệt đối tránh việc tự ý cho con uống thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ. - Trường hợp trẻ bình thường: khi trẻ không sốt, vẫn cần được theo dõi thêm vài ngày sau tiêm. Cùng với đó, nên cho trẻ sinh hoạt bình thường, uống nhiều nước, tăng cường các đồ ăn bổ dưỡng, dễ tiêu, nhiều vitamin. Không nên chườm, đắp gì nên vị trí tiêm. Nếu chỗ tiêm của trẻ bị sưng tấy, đỏ, cha mẹ có thể trao đổi lại với bác sĩ. Việc dùng các mẹo dân gian như đắp khoai tây hoặc xoa dầu nên tránh thực hiện bởi nếu không đảm bảo vệ sinh, có thể khiến chỗ sưng đau hơn, thậm chí là nhiễm trùng. Sốt trên 39 độ C. Xuất hiện dấu hiệu co giật. Mệt mỏi li bì hoặc khó chịu, bỏ bú, bỏ ăn kéo dài. Xuất hiện dấu hiệu sưng đỏ và có dịch ngay tại chỗ tiêm. Dị ứng hoặc phù nề.
medlatec
1,105
Siêu âm ổ bụng ở đâu tốt?quan tâm của rất nhiều người Siêu âm ổ bụng giúp phát hiện nhiều bệnh lý khác nhau Mục đích của siêu âm ổ bụng là dùng để kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc đánh giá những bệnh lý đã biết trước. Siêu âm ổ bụng có thể giúp chẩn đoán phát hiện được nhiều bệnh lý khác nhau tại các bộ phận như gan, thận, niệu quản, bàng quang, buồng trứng, tuyến tiền liệt, tụy, ruột… Siêu âm ổ bụng ở đâu tốt là quan tâm của rất nhiều người. Siêu âm ổ bụng thường được chỉ định làm khi người bệnh có các triệu chứng như: Đau bụng, nghi ngờ có khối u trong ổ bụng, rối loạn tiêu hóa, sụt cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân, kiểm tra sức khỏe định kỳ… Trước khi siêu âm ổ bụng, bệnh nhân cần phải nhịn ăn trước 6 giờ (để đánh giá túi mật, đường mật); nhịn tiểu căng (để đánh giá bàng quang, tử cung, buồng trứng, tiền liệt tuyến) Tuy nhiên, trong điều kiện siêu âm cấp cứu, có thể không cần nhịn ăn hoặc nhịn tiểu. Khi đó sẽ hạn chế đánh giá một số bộ phận. Siêu âm ổ bụng giúp phát hiện nhiều bệnh lý khác nhau. Siêu âm ổ bụng ở đâu tốt?
thucuc
226
Những điều cần biết trước khi siêu âm doppler xuyên sọ Hiện nay, siêu âm doppler xuyên sọ là một trong những phương pháp kiểm tra tình trạng sức khỏe não bộ phổ biến. 1. Thế nào là Siêu âm doppler xuyên sọ? Siêu âm doppler là gì? Siêu âm doppler là một hình thức siêu âm tương đối đặc biệt, nó khác các hình thức siêu âm chẩn đoán hình ảnh thông thường. Nếu như siêu âm dạng bình thường sẽ thu về hình ảnh trực quan thông qua sóng siêu âm của cơ quan cần quan sát và chẩn đoán bệnh thì doppler lại thông qua các sóng này để khảo sát các dạng chuyển động bên trong cơ thể. Thông thường các dạng chuyển động mà siêu âm doppler hướng đến là sự dịch chuyển của các tế bào hồng cầu. Tuy nhiên sự dịch chuyển này được ghi nhận cùng cả hướng chuyển động cũng như tần suất thay đổi tốc độ. Cũng có khi thủ thuật y khoa này tập trung ghi nhận các áp lực động mạch phổ biến. Như vậy khi các bác sĩ thực hiện thủ thuật siêu âm doppler cho bệnh nhân họ sẽ phóng một chùm sóng siêu âm có tần số thích hợp để đi xuyên qua các vật thể chuyển động trong cơ thể. Từ đó máy tính sẽ thu về các tín hiệu thu được và chuyển tiếp thành các thông số. Cuối cùng bác sĩ chuyên khoa đọc các chỉ số này và tiến hành chẩn đoán cho người bệnh. siêu âm doppler xuyên sọ là gì? Việc thực hiện doppler xuyên sọ cũng tương tự như thủ thuật siêu âm doppler bình thường. Thủ thuật y khoa này lợi dụng những vị trí có xương sọ mỏng hơn các vị trí khác để đưa sóng siêu âm đi thăm dò. Sóng sẽ thu về các thông Có ba vị trí chủ chốt nhất để thực hiện thủ thuật doppler xuyên sọ bao gồm: Doppler xuyên sọ vùng thái dương: Chuyên để kiểm tra các động mạch não trước, giữa và sau. Doppler xuyên sọ vùng ổ mắt: Các loại động mạch mắt cũng như động mạch cảnh cũng thường được kiểm tra bằng cách này. Doppler xuyên sọ khu dưới chẩm: Vùng dưới chẩm để ghi nhận tốc độ dòng máu tại động mạch sống và động mạch nền. 2. Thủ thuật siêu âm doppler xuyên sọ được dùng để làm gì? Ngày nay y học đã ứng dụng kỹ thuật doppler xuyên sọ rất nhiều nhằm phục vụ cả mục đích nghiên cứu cũng như khám chữa bệnh. Thông thường khi bạn được chỉ định thực hiện doppler xuyên sọ thì bác sĩ sẽ sử dụng các thông số y tế thu được để phục vụ một trong những ứng dụng dưới đây: Kiểm tra huyết động học của não Việc kiểm tra khả năng di chuyển của dòng máu trong não là ứng dụng đầu tiên và cơ bản nhất của thủ thuật doppler xuyên sọ. Các bác sĩ thông qua các chỉ số thu về sau khi thực hiện thủ thuật sẽ biết được bệnh nhân có đang bị hẹp hay tắc động mạch hay không. Đồng thời họ cũng có thể đưa ra một số kết luận ban đầu liên quan đến tuần hoàn bàng hệ. Ngoài ra một ứng dụng nhỏ của thủ thuật này là để áp dụng riêng đối với các bệnh nhân xuất hiện tình trạng co thắt mạch não. Nhờ đó bác sĩ có thể đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời. Sử dụng khi thông động các tĩnh mạch não Các mạch máu trong não sẽ xuất hiện hiện tượng phình bất thường vì một vài nguyên nhân khác nhau. Việc thực hiện siêu âm doppler xuyên sọ sẽ hỗ trợ phát hiện các bất thường và có hướng xử trí các bất thường này. Hỗ trợ theo dõi bệnh nhân trong phẫu thuật Hiện nay phương pháp doppler siêu âm xuyên sọ được đánh giá là một trong những kỹ thuật kiểm tra an toàn mà số liệu thu về chính xác. Vì lý do này mà các bệnh viện đều kết hợp áp dụng phương pháp này trong các ca phẫu thuật tim hoặc động mạch phức tạp. Như vậy bác sĩ phẫu thuật vẫn đồng thời theo dõi được khả năng tuần hoàn não của bệnh nhân ngay trong ca phẫu thuật. 3. Quy trình thực hiện siêu âm doppler xuyên sọ Doppler xuyên sọ vùng thái dương Đặc điểm của xương vùng thái dương là độ dày có thể thay đổi tùy thuộc vào sắc tộc hoặc giới tính nên bác sĩ thường sẽ cân nhắc yếu tố này trước khi thực hiện siêu âm tại khu vực này cho bệnh nhân. Thông thường bác sĩ sẽ đặt đầu dò phía trên gò má khu vực ngay đằng trước tai. Sẽ mất vài phút để bác sĩ kiểm tra và lựa chọn vị trí thăm dò tốt nhất. Máy tính sẽ nhanh chóng ghi nhận tín hiệu của động mạch não giữa, trước và sau ngay khi sóng siêu âm đạt đến độ sâu hợp lý. Doppler xuyên sọ vùng ổ mắt Thực hiện siêu âm doppler xuyên sọ tại khu vực ổ mắt bác sĩ sẽ hướng dẫn kỹ hơn cho bệnh nhân trước khi tiến hành thủ thuật. Lý do là vì kỹ thuật siêu âm khu vực này đòi hỏi nhãn cầu của bệnh nhân cần đứng yên. Bạn nên tập trung hướng tầm nhìn của bản thân về phía trước để tránh mất thời gian khi thực hiện siêu âm. Bác sĩ sẽ đặt đầu dò ở mí mắt chúng ta và sử dụng một lực nhẹ vừa đủ cho gel siêu âm tiếp xúc với mặt da. Doppler xuyên sọ khu vực dưới chẩm Xương chẩm là xương nằm ở dưới cùng bên phải của hộp sọ, nó phủ lên thùy chẩm và tủy sống của chúng ta nối tiếp với hành não chính tại vị trí này. Để thực hiện siêu âm doppler xuyên sọ dưới chẩm chúng ta chỉ cần hợp tác với bác sĩ để họ tìm được điểm đặt đầu dò tốt nhất chứ không gây khó chịu gì.
medlatec
1,030
Bị rạn da màu đỏ là làm sao, nên xử lý thế nào? Bị rạn da màu đỏ là sự xuất hiện của các vết hằn, vết đứt gãy màu đỏ trên bề mặt da. Xét trên phương diện thẩm mỹ, hiện tượng này gây nên tâm lý thiếu tự tin trong giao tiếp, làm mất đi vẻ đẹp sáng mịn của da nên người bệnh ngại lựa chọn những trang phục bị hở da. Vậy nguyên nhân và cách xử lý khi bị rạn da màu đỏ là như thế nào, nội dung bài viết sau đây sẽ cho bạn câu trả lời. 1. Bị rạn da màu đỏ là do đâu? Rạn da màu đỏ là tình trạng trên da có các đường nứt màu đỏ, nguyên nhân thường do:1.1. Tăng cân quá nhanh Nếu bỗng nhiên cân nặng tăng lên nhanh chóng quá mức sẽ dễ gây hư hại cấu trúc collagen và elastin. Điều này khiến cho da bị kéo giãn đột ngột và không kịp đàn hồi nên không thích nghi được. Kết quả của tình trạng đó là da ở các vùng đùi, bắp tay, bụng,... dễ có các vết rạn màu đỏ.1.2. Tuổi dậy thìĐây là mốc đánh dấu nhiều sự đổi thay trong cơ thể, đặc biệt là cân nặng, cơ bắp và chiều cao. Nếu sự thay đổi đó diễn ra quá nhanh cũng có thể làm cho da tổn thương, kéo căng quá mức gây nên hiện tượng bị rạn da màu đỏ. Tuy nhiên, đây là hiện tượng có thể phòng ngừa được bằng cách bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin E, A, C để duy trì đàn hồi cho da.1.3. Mang thai Thời kỳ mang thai, người phụ nữ dễ bị tăng cân nhanh chóng. Thêm vào đó, sự lớn lên của thai nhi khiến cho tử cung phát triển hơn, da bị kéo căng, collagen đứt gãy. Kết quả của những tác động này chính là da vùng bụng, đùi,... của người mẹ bị kéo giãn ra và có các vết rạn màu đỏ.1.4. Tập luyện quá mức Những người nỗ lực tập luyện quá mức sẽ phát triển nhanh các búi cơ, độ đàn hồi của da bị ảnh hưởng nên da bị kéo giãn quá mức, mô da bị gãy và nảy sinh hiện tượng bị rạn da màu đỏ không khắc phục được. 1.5. Một số vấn đề khác Ngoài những yếu tố chính trên đây thì nhiều người xuất hiện các vết rạn da màu đỏ còn do:- Nâng ngực: trong thời gian quá ngắn bỗng nhiên ngực có kích cỡ tăng đột ngột nên vùng da ngực bị rạn đỏ. - Lạm dụng corticosteroid: đây là loại thuốc ức chế miễn dịch nếu dùng trong thời gian dài rất dễ gây nên tình trạng bị rạn da màu đỏ, da ngày càng bị bào mòn, collagen suy giảm,... - Di truyền: mặc dù không phải là yếu tố phổ biến những có những người trong gia đình có người thân bị rạn da thì cũng sẽ có nguy cơ gặp ác vết rạn da màu đỏ. - Vấn đề về sức khỏe: người mắc bệnh tiểu đường, Ehlers-Danlos, Cushing,... có nguy cơ bị rạn da màu đỏ.2. Vết rạn da màu đỏ có tự hết được không, xử trí như thế nào? 2.1. Vết rạn da màu đỏ có thể tự hết hay không? Hầu hết các trường hợp bị rạn da màu đỏ ban đầu sẽ là sự xuất hiện của các vết rạn da màu tím thẫm hoặc đỏ xảy ra do sự tổn thương của mao mạch. Theo thời gian, vết rạn sẽ chuyển sang màu trắng bạc hoặc hồng nhạt. Thực tế cho thấy rằng hiện tượng rạn da màu đỏ không thể tự hết được vì đây là kết quả của tổn thương xảy ra ở cấu trúc tầng trung của da, khiến cho độ đàn hồi và khả năng sản sinh collagen của da kém đi. Tuy nhiên, nếu ngay khi phát hiện ra tình trạng da bắt đầu có vết rạn màu đỏ đã áp dụng biện pháp điều trị phù hợp thì dần dần vết rạn sẽ cải thiện.2.2. Nên làm gì khi bị rạn da màu đỏ? Có khá nhiều cách khắc phục tình trạng bị rạn da màu đỏ. Tùy theo mức độ tổn thương da mà mỗi người sẽ phù hợp với một cách điều trị khác nhau. Một số người chỉ cần dùng kem dưỡng ẩm bôi vào vết rạn, kiên trì một thời gian thì tổn thương trên da sẽ giảm, da căng mịn và khả năng đàn hồi được cải thiện. Bên cạnh đó, có một số loại thuốc trị rạn da màu đỏ cũng có thể cải thiện tình trạng này như: Mederma, Scar, Hiruscar, Dermatix,... Nếu đã tiến hành sử dụng một số loại thuốc, kem trị rạn da màu đỏ không kê đơn tại nhà nhưng không hiệu quả thì việc can thiệp điều trị chuyên sâu là cần thiết. Để điều trị hiện tượng bị rạn da màu đỏ, hiện có thể áp dụng một số phương pháp như:- Bôi kem Retinoid tại chỗ Hầu hết các loại kem retinoid đều có tác dụng kích thích sản sinh tế bào da để chữa lành tổn thương da dạng vết rạn. Điều đáng nói là Retinoid lại có thể gây kích ứng nên trước khi sử dụng nên thử bôi một ít kem lên vùng da mu bàn tay để quan sát xem hiện tượng này có xảy ra không rồi sau đó mới dùng. - Laser
medlatec
929
Công dụng thuốc Padobaby Padobaby có thành phần chính là Paracetamol 325mg và Clorpheniramin 2mg. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Padobaby sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Padobaby Thuốc Padobaby được sử dụng để giảm đau hạ sốt có kèm dị ứng và cảm cúm. 2. Cách dùng và liều dùng Cách dùng: Người bệnh hòa tan thuốc Padobaby với 1 lượng nước thích hợp (khoảng 1-2 thìa canh), ngày uống 3-4 lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ.Liều dùng được phân theo độ tuổi gồm:Trẻ dưới 2 tuổi: Thực hiện theo liều khuyến cáo của bác sĩ.Trẻ từ 2-6 tuổi: 1⁄2 gói/ lần.Trẻ từ 7-15 tuổi: 1 gói/ lần.Người lớn: 2 gói/ lần. 3. Chống chỉ định Thuốc Padobaby được chống chỉ định trên các đối tượng sau:Người bị mẫn cảm với paracetamol, clorpheniramin và các thành phần khác của thuốc;Thiếu hụt G6PD;Đang có cơn hen cấp;Phì đại tuyến tiền liệt;Glocom góc hẹp;Tắc cổ bàng quang;Loét dạ dày chít;Tắc môn vị-tá tràng;Đang cho con bú;Trẻ sơ sinh, trẻ đẻ thiếu tháng. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Padobaby Lưu ý khi sử dụng Padobaby gồm:Thận trọng khi sử dụng Padobaby cho người bệnh có thiếu máu từ trước. Vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ trên lâm sàng, mặc dù trên xét nghiệm có thể thấy nồng độ methemoglobin trong máu tăng cao ở mức nguy hiểm.Khi dùng thuốc Padobaby, cần tránh uống rượu vì gây tăng độc tính với gan.Thận trọng khi dùng Padobaby cho người mắc bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.Tránh dùng Padobaby cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc vì tác dụng phụ của thuốc có thể gây nguy hiểm khi lái xe.Không dùng Padobaby cho người bệnh bị tăng nhãn áp.Thận trọng đối với người suy giảm chức năng gan hoặc thận, người cao tuổi (>60 tuổi).Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết, thận trọng với người mang thai vào 3 tháng cuối kỳ.Không cho con bú trong thời gian dùng thuốc Padobaby. 5. Tương tác thuốc Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Padobaby gồm:Dùng Paracetamol liều cao, dài ngày với Coumarin và dẫn chất Indandion có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của thuốc.Kết hợp Paracetamol với Phenothiazin có thể gây hạ sốt quá mức.Uống Paracetamol với rượu quá nhiều và dài ngày làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.Dùng Paracetamol với thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat và Carbamazepin) hoặc Isoniazid có thể làm tăng tính độc hại gan.Dùng đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.Dùng Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của clorpheniramin. 6. Tác dụng phụ Tác dụng phụ khi dùng Padobaby gồm:Khô miệng;Ngủ gà, an thần, chóng mặt;Nổi ban ở da, thường là ban đỏ, mày đay và các phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra, nặng có thể kèm theo sốt;Giảm bạch cầu trung tính;Giảm tiểu cầu;Giảm toàn thể huyết cầu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Padobaby và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 7. Quá liều và cách xử trí 7.1. Quá liều. Quá liều Paracetamol: Gây ra các triệu chứng buồn nôn, nôn và đau bụng, thường xảy ra trong vòng 2- 3 giờ sau khi uống thuốc. Sau đó, người bệnh sẽ xuất hiện chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Ngộ độc nặng có thể gây kích thích thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp đến là gây ức chế thần kinh trung ương (hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh nông, mạch nhanh yếu không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn).Quá liều Clorpheniramin: Gây ra các triệu chứng gồm an thần, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch và loạn nhịp.7.2. Xử trí quá liều. Paracelamol: Nhiễm độc nặng cần điều trị tích cực, rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống. Ngoài ra, còn dùng những hợp chất sulfhydryl. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, hiệu quả nhất khi dùng trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol, tối đa là 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Nếu không có N - acetylcystein, có thể dùng methionin, than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối cũng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.Clorpheniramin: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Điều trị sớm, khi vừa mới uống thuốc được một thời gian ngắn có thể tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Cần điều trị tích cực khi có hạ huyết áp và loạn nhịp tim, điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Những ca nặng có thể phải truyền máu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Padobaby, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Padobaby điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
948
Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối Suy tim là là hậu quả của nhiều bệnh lý tim mạch thường gặp với tỉ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, bệnh suy tim chia thành nhiều độ khác nhau. Với người bệnh suy tim độ 4 luôn xuất hiện triệu chứng mệt mỏi, khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi. Chăm sóc người bệnh suy tim giai đoạn cuối là một phương pháp không dùng thuốc nhưng giúp cải thiện cuộc sống của người bệnh. 1. Suy tim là gì? Suy tim là hội chứng lâm sàng phức tạp là hậu quả của những tổn thương thực thể tại tim hay những rối loạn chức năng của tim dẫn đến tim giảm khả năng tống máu nuôi dưỡng các cơ quan (suy tim tâm thu) hoặc giảm khả năng chứa máu (suy tim tâm trương)Suy tim là bệnh không thể điều trị nội khoa khỏi hoàn toàn, tuy nhiên là sử dụng thuốc và các chế độ chăm sóc có thể làm chậm tiến triển của bệnh. 2. Phân độ suy tim Có nhiều cách phân độ suy tim, tuy nhiên, Phân độ suy tim theo hội tim mạch New York (NYHA) dựa theo các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân dễ thực hiện.Suy tim được chia thành 4 độĐộ I: Không hạn chế vận động thể lực, các vận động thông thường không gây mệt, khó thở hay hồi hộp. Bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch, chưa biểu hiện suy tim trên lâm sàng.Độ II: Hạn chế vận động thể lực nhẹ. Bệnh nhân hoạt động thể lực thông thường dẫn đến mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực. Nghỉ ngơi thì hết các triệu chứng.Độ III: Hạn chế nhiều vận động thể lực. Mặc dù khỏe khi nghỉ ngơi nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có các triệu chứng mệt, khó thở...Độ IV: Không vận động thể lực nào không gây khó thở. Triệu chứng cơ năng của suy tim xảy ra ngay khi nghỉ ngơi, chỉ một vận động thể lực nhẹ cũng làm triệu chứng cơ năng gia tăng. 3. Hướng dẫn chăm sóc người bệnh suy tim độ 4 Người bệnh suy tim độ 4 có tiên lượng nặng, điều trị nội khoa chỉ giúp làm chậm tiến triển của bệnh. Chăm sóc người bệnh suy tim giai đoạn cuối giúp bệnh nhân cải thiện cuộc sống, giảm bớt các triệu chứng và kéo dài đời sống của người bệnh. 3.1. Chế độ ăn uống Người bệnh cần có chế độ ăn uống phù hợp Hạn chế lượng nước đưa vào cơ thể chỉ khoảng 30ml/kg cân nặng và 35ml/kg nếu trọng lượng cơ thể trên 85kg, tránh dịch truyền khi không có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.Ăn đủ chất dinh dưỡng và vitamin, tăng cường chất xơ, hạn chế các thực phẩm có chứa nhiều chất béo.Duy trì cân nặng hợp lý tránh tăng cân.Hạn chế lượng Natri đưa vào cơ thể (<2g/ngày). Tránh các thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh, mì chính...Không nên ăn các thức ăn lên men như dưa, cải chua...Giảm hoặc không nên uống rượu. Bỏ thuốc lá, không sử dụng các chất gây nghiện 3.2. Chế độ tập luyện Hoạt động thể lực nhẹ nhàng và an toàn. Tránh những vận động nặng như chạy bộ....Nên tập luyện đều đặn. Nếu nghỉ một thời gian nên bắt đầu lại với mức độ nhẹ nhàng hơn.Tránh tập ngoài trời khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh.Nếu có bất kỳ triệu chứng nào khó chịu nên ngừng tập, nghỉ ngơi đến khi hết các triệu chứng.Du lịch và giải trí: Tùy tình trạng sức khỏe, khi đi xa cần mang theo các giấy tờ liên quan tới bệnh tật, thuốc đang sử dụng và các loại thuốc dự phòng theo hướng dẫn của nhân viên y tế. 3.3. Tuân thủ điều trị Người bệnh phải tuân thủ sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý bỏ thuốc.Do người bệnh suy tim có thể có nhưng suy giảm nhận thức nên việc người nhà ghi nhớ và cho người bệnh uống thuốc đầy đủ là điều cần thiết.Hiểu được các tác dụng không mong muốn của thuốc. 3.4. Các vấn đề chăm sóc khác Thực hiện tiêm phòng cúm và viêm phổi do phế cầu đầy đủ theo hướng dẫn. Bệnh nhân suy tim có thể xuất hiện các triệu chứng của trầm cảm và suy giảm nhận thức, vì vậy nên hỗ trợ người bệnh trong việc hòa nhập xã hội. Thường xuyên ghi lại cân nặng, phát hiện sớm hiện tượng tăng cân nhanh.Thông báo ngay với nhân viên y tế khi có các dấu hiệu: Trong trường hợp khó thở tăng lên, phù hoặc tăng cân đột ngột không giải thích được trên 2kg trong 3 ngày.Mặc dù suy tim giai đoạn cuối có tiên lượng nặng và thời gian sống không cố định. Nhưng với những cách chăm sóc đúng người bệnh có thể cải thiện cuộc sống, sống vui vẻ hơn, làm chậm tiến trình của bệnh và giúp người bệnh gia tăng tuổi thọ
vinmec
861
Công dụng thuốc Foncitril 4000 Thuốc Foncitril 4000 được chỉ định trong các trường hợp kiềm hóa nước tiểu để điều trị và phòng ngừa sỏi niệu dạng urat và dạng cystin. Cùng tìm hiểu công dụng của thuốc foncitril 4000 trong bài viết dưới đây. 1. Foncitril 4000 là thuốc gì? Foncitril 4000 là sản phẩm công ty S.E.R.P sản xuất. Thuốc Foncitril có thành phần chính là acid citric monohydrat, citrat monokali khan, citrat mononatri khan. Foncitril 4000 có tác dụng kiềm hóa nước tiểu để điều trị và phòng ngừa sỏi niệu dạng urat và dạng cystin. Ngoài ra, thuốc được dùng như tác nhân kiềm hóa trong điều trị đào thải acid uric và hủy acid uric, phòng ngừa toan chuyển hóa. 2. Chỉ định của thuốc foncitril 4000 Thuốc Foncitril 4000 được chỉ định trong các trường hợp sau:Tạo thuận lợi cho kiềm hóa nước tiểu để điều trị và phòng ngừa sỏi niệu dạng urat và dạng cystin.Làm tác nhân kiềm hóa trong điều trị thải acid uric và hủy acid uric.Phòng ngừa toan chuyển hóa. 3. Cách dùng của thuốc foncitril 4000 Cách dùng: Thuốc foncitril được dùng đường uống. Người bệnh hòa tan thuốc trong một ly nước lớn, uống sau ăn.Liều dùng: Thuốc foncitril chỉ dùng cho người lớn. Liều tấn công: 3 - 4 gói/ngày. Liều duy trì 1 đến 2 gói/ ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Foncitril 4000 Hiện nay, thuốc Foncitril chưa ghi nhận các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng. 5. Chống chỉ định của thuốc Foncitril 4000 Thuốc Foncitril 4000 chống chỉ định với những đối tượng sau:Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân đang có tình trạng kiềm hóa. 6. Lưu ý của thuốc Foncitril 4000 Trước khi sử dụng thuốc Foncitril bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.Thành phần tá dược cần lưu ý thận trọng khi dùng ở các đối tượng bệnh nhân: Mỗi gói định liều chứa 200,6mg natri, 293mg kali và 5,1g saccharose.Người bệnh đang theo chế độ ăn kiêng muối cần chú ý hàm lượng natri trong sản phẩm (200mg mỗi gói).Với bệnh nhân tiểu đường hoặc đang theo chế độ ăn kiêng giảm đường, chú ý hàm lượng đường saccharose (5,1g mỗi gói).Trong quá trình điều trị bằng thuốc Foncitril, phải đảm bảo lợi tiểu mạnh.Trong quá trình dùng thuốc Foncitril, cần theo dõi độ p. H của nước tiểu bệnh nhân (duy trì trong khoảng 6,5 và 7,4), xét nghiệm tế bào và vi khuẩn trong nước tiểu, ion đồ máu.Bệnh nhân có thể gia tăng p. H nước tiểu bằng chế độ ăn giàu rau củ quả, nhất là các loại cam, quýt, chanh, bưởi và ít protein.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc Foncitril 4000 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.Thời kỳ mang thai: hiện chưa có dữ liệu lâm sàng cho thấy tác dụng trên thai nhi cũng như tác dụng gây quái thai. Do đó, chỉ dùng thuốc Foncitril 4000 trong thai kỳ khi có chỉ định của bác sĩ. Trong thời gian mang thai, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc này.Thời kỳ cho con bú: Chưa có những dữ liệu động học của thuốc đối với những người mẹ cho con bú. Do đó, tránh dùng thuốc Foncitril 4000 cho những bà mẹ đang cho con bú. Nói chung trong thời gian này, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc Foncitril.Thuốc Foncitril 4000 được chỉ định trong các trường hợp kiềm hóa nước tiểu để điều trị và phòng ngừa sỏi niệu dạng urat và dạng cystin. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
668
Thai ngoài tử cung tái phát (Đào Ngọc Hân – Hai Bà Trưng, Hà Nội) Trả lời: Thai ngoài tử cung là một biến chứng khá phổ biến trong thai kỳ, cứ khoảng 1000 người mang thai thì có từ 4 – 10 trường hợp bị thai ngoài tử cung. Những người từng mang thai ngoài tử cung đều ít nhiều bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản về sau. Nếu ống dẫn trứng không bị tổn thương sau điều trị thì khả năng thụ thai sẽ không bị giảm sút. Nếu một trong hai ống dẫn trứng bị tổn thương, cơ hội thụ thai sẽ giảm đi một nửa. Nhiều chị em lo lắng sẽ bị thai ngoài tử cung tái lại khi đã từng bị trước đó. Thực tế nguy cơ này chiếm khoảng 10%, phụ thuộc vào nguyên nhân gây thai ngoài tử cung trước đó, loại phẫu thuật điều trị mà người bệnh đã trải qua, mức độ tổn thương của một hoặc cả hai ống dẫn trứng. Tuy nhiên bạn vẫn có đến 90% cơ hội không lặp lại thai kỳ kém may mắn này. Lời khuyên cho bạn là trước khi mang thai, hai vợ chồng nên đi khám tiền sản để được tư vấn, phát hiện và điều trị dự phòng một số yếu tố liên quan như viêm nhiễm đường sinh dục, viêm vùng chậu,…Bên cạnh đó bạn cần giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách đặc biệt trong kỳ kinh nguyệt, đi khám thai sớm ngay khi phát hiện hoặc nghi ngờ có thai. Chúc gia đình bạn luôn khỏe mạnh.
thucuc
274
Sốc tim: Triệu chứng cảnh báo Một trong những tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra với tim của bạn đó là sốc tim. Nếu tình trạng này không được xử lý kịp thời sẽ ảnh hưởng đến tính mạng. 1. Sốc tim là gì? Sốc tim (cardiogenic shock) được biết đến một tình trạng tim đột nhiên không thể bơm máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Tình trạng này thường xuất hiện sau một cơn đau tim nặng.Mặc dù khá hiếm nhưng bệnh sốc tim thường dẫn đến tử vong nếu nạn nhân không được điều trị ngay lập tức và chỉ có khoảng một nửa những bệnh nhân sống sót khi được điều trị ngay. 2. Những triệu chứng cảnh báo bạn bị sốc tim Khi bị sốc tim, bệnh nhân thường có những triệu chứng sau:Tụt huyết áp: Chỉ số huyết áp dưới 90 mm. Hg huyết áp nền trên 30mm. Hg.Có biểu hiện da lạnh và tái, trên da nổi vân tím và đầu chi tím lạnh.Nạn nhân có thể bị thiểu niệu hoặc vô niệu, có nghĩa là nước tiểu < 0,5 ml/kg/giờ cũng như có các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại vi như gan to và tĩnh mạch cổ nổi hay xuất hiện ran ẩm ở phổi.Nhịp tim bất thường: Bệnh nhân có thể có rối loạn nhịp tim nặng, nhịp tim có thể nhanh hoặc chậm bất thường.Thần kinh: Bệnh nhân thờ ơ ngoại cảnh hay rối loạn tâm thần, bị lú lẫn mất định hướng. Một trong những dấu hiệu của bệnh sốc tim là tụt huyết áp 3. Các thuốc sử dụng trong điều trị bệnh sốc tim 3.1 Thuốc Dobutamine Dobutamine là một catecholamin tổng hợp có tác dụng tăng sức co bóp cơ tim cũng như tăng nhịp tim và ít ảnh hưởng đến cơ mạch, loạn nhịp, dòng máu đến thận. Thuốc Dobutamine là lựa chọn hàng đầu trong điều trị bệnh sốc tim . 3.2 Các thuốc giãn mạch Thuốc giãn mạch được dùng khi đã duy trì được huyết áp ở mức ổn định. Thuốc này có tác dụng làm giảm tiền gánh và hậu gánh cho tim nên rất có lợi khi bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp hoặc suy tim cấp kèm theo. Các thuốc giãn mạch thường dùng bao gồm nitroglycerin dạng truyền và nitroprusside. 3.4 Các thuốc trợ tim Không nên dùng digitalis trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp có sốc tim dù có suy thất trái nặng do thuốc làm tăng nguy cơ loạn nhịp cũng như tăng tỷ lệ tử vong. Trường hợp, người bệnh suy tim do bệnh van tim hay bệnh cơ tim có kèm rung nhĩ nhanh thì nên dùng digitalis. Những trường hợp bệnh nhân có suy tim nặng thì các thuốc làm tăng sức co bóp cơ tim do ức chế phosphodiesterase như milrinone, amrinone có thể được chỉ định. 3.5 Các thuốc lợi tiểu Thuốc lợi tiểu giúp giảm áp lực đổ đầy thất trái được dùng khi bệnh nhân suy tim mà có tăng khối lượng tuần hoàn cũng như đã khống chế được huyết áp. Các thuốc lợi tiểu thường dùng bao gồm furosemid và bumetanide tiêm tĩnh mạch. 4. Làm gì để phòng ngừa sốc tim? Để phòng ngừa bệnh sốc tim thì bạn nên:Kiểm soát tăng huyết áp. Giữ cholesterol và chất béo bão hòa trong chế độ ăn uống ở mức thấp. Bỏ hút thuốc lá. Kiểm soát trọng lượng cơ thể. Tập thể dục thường xuyên. Ngoài ra, bạn cần thường xuyên đo và khám huyết áp định kỳ để chẩn đoán sớm các bệnh huyết áp, từ đó đưa ra phương pháp điều trị kịp thời. Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
vinmec
620
Công dụng thuốc Atimetrol Atimetrol là thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn và ký sinh trùng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin về thuốc, giúp bạn dùng thuốc đúng cách và hạn chế được những tác dụng phụ nguy hiểm đối với sức khỏe. 1. Thuốc Atimetrol có tác dụng gì? Thuốc Atimetrol có chứa thành phần chính là hoạt chất Metronidazol 500mg. Đây vốn là 1 dẫn chất 5 – nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và đặc biệt trên cả vi khuẩn kỵ khí.Về cơ chế hoạt động của thuốc, trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này sẽ tạo sự liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA để từ đây phá vỡ các sợi này và cuối cùng khiến cho tế bào vi khuẩn bị tiêu diệt. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định. Với tác dụng trên, thuốc Atimetrol được chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân nhiễm Trichomonas đường tiết niệu – sinh dục ở cả nam và nữ.Người bị nhiễm Giardia lambia và nhiễm amib.Người đang bị viêm loét miệng.Sử dụng Atimetrol trong phòng ngừa nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí, phòng ngừa sau phẫu thuật đường tiêu hóa và phẫu thuật phụ khoa.2.2. Chống chỉ định. Atimetrol chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân dị ứng và mẫn cảm với các thành phần trong thuốc, phụ nữ mang thai 3 tháng đầu và cho con bú. Ngoài ra, những người mắc các bệnh liên quan đến gan, thận hay rối loạn tế bào máu, nhiễm nấm, rối loạn thần kinh, bệnh động kinh cũng cần tránh sử dụng thuốc này.Để đảm bảo an toàn, bạn nên thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe và tiền sử dị ứng trước khi sử dụng Atimetrol. 3. Liều lượng và cách dùng Thuốc Atimetrol thường được sử dụng trong hoặc sau bữa ăn, uống với 1 ít nước. Liều dùng thuốc tham khảo như sau:Nhiễm khuẩn kỵ khí: Người lớn sử dụng với liều 30 - 40mg/ kg/ ngày, chia 4 lần uống; trẻ em sử dụng với liều 20 - 30mg/ kg/ ngày, chia 4 lần uống. Thời gian dùng thuốc được các chuyên gia khuyến cáo là 7 ngày.Lỵ amip ruột: Người lớn sử dụng với liều 1,5 g - 2g/ ngày, chia 4 lần uống; trẻ em sử dụng với liều 40 - 50mg/ kg/ ngày, chia 4 lần uống. Thời gian sử dụng thuốc nên kéo dài từ 7 - 10 ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.Amip gan: Người lớn sử dụng với liều 1,5g - 2g/ ngày, chia 4 lần uống, trẻ em sử dụng với liều 40 - 50 mg/kg/ngày, chia 4 lần uống. Thời gian sử dụng thuốc Atimetrol nên kéo dài 5 ngày.Nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục: Sử dụng với liều 250mg, ngày dùng 3 lần (phụ nữ & nam giới). Thời gian sử dụng Atimetrol trong 7 ngày là tốt nhất.Nhiễm Giardia: Sử dụng với liều 2g/ ngày, chia 4 lần uống. Thời gian sử dụng thuốc Atimetrol tốt nhất trong 3 ngày. 4. Tác dụng phụ Thuốc Atimetrol có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, đắng miệng, tiêu chảy. Bạn cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Không phối hợp Atimetrol với các thuốc có chứa những thành phần sau bởi chúng sẽ gây tương tác, làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.Dùng chung với Warfarin và các thuốc chống đông máu đường uống khác có nguy cơ làm tăng tác dụng chống đông máu.Dùng chung với Disulfiram có thể gây độc trên thần kinh (loạn thần và lú lẫn).Dùng chung với Lithium sẽ gia tăng nồng độ Lithium trong máu, gây độc.Ngoài ra, hãy thận trọng khi phối hợp Atimetrol với:Thuốc có chứa Phenobarbital làm tăng chuyển hóa Atimetrol nên Metronidazole trong Atimetrol thải trừ nhanh hơn.Thuốc có chứa Vecuronium làm tăng tác dụng của Vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực. 6. Thận trọng khi dùng Atimetrol Không uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong thời gian dùng thuốc Atimetrol và trong ít nhất 3 ngày sau khi bạn ngừng dùng thuốc. Cồn và chất kích thích có thể là nguyên nhân gây ra những tác dụng phụ như nhịp tim nhanh, nôn mửa, đau bụng, đổ mồ hôi, mặt đỏ bừng,...Cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên khi dùng thuốc Atimetrol dài ngày. Nếu bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh gan trong quá trình điều trị như buồn nôn, nôn ói liên tục, chán ăn, đau dạ dày hoặc đau bụng dữ dội, vàng mắt, vàng da, nước tiểu sẫm màu bạn cần báo ngay cho nhân viên y tế.Atimetrol có thể gây chóng mặt nên người bệnh tuyệt đối không dùng thuốc khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc đang làm công việc cần sự tỉnh táo.Atimetrol có thể gây ảnh hưởng khiến một số loại vắc-xin sản xuất từ vi khuẩn sống (như vắc-xin thương hàn) làm giảm hiệu quả của vắc-xin. Do đó, bệnh nhân tuyệt đối không tiêm phòng khi đang sử dụng loại kháng sinh này trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ.Nếu bạn bỏ lỡ một liều Atimetrol, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua và dùng liều tiếp theo như chỉ định tuyệt đối không dùng gấp đôi để bù liều.Dùng thuốc Atimetrol quá liều có thể gây nguy hiểm, vì vậy bạn cần thận trọng. Nếu không may dùng quá liều, hãy đến ngay bệnh viện để được hỗ trợ khắc phục kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Atimetrol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Atimetrol điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,064
Thực phẩm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng 1. Các sản phẩm sữa Nhiều nghiên cứu chỉ ra sữa có tác dụng giảm nguy cơ hình thành polyp u tuyến, giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng Sữa chua, sữa tươi đều được biết đến với tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe của bạn. Sữa giúp bổ sung vitamin D cần thiết cho cơ thể, tạo điều kiện cho hệ miễn dịch hoạt động bình thường, giảm nguy cơ béo phì… Điều đặc biệt là nhiều nghiên cứu còn chỉ ra sữa còn có tác dụng giảm nguy cơ hình thành polyp u tuyến, giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. 2. Ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt là nguồn thực phẩm chứa nhiều magie, chất xơ tốt cho người dùng. Bột yến mạch, bánh mỳ, gạo lứt… là những thực phẩm bạn nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày. 3. Các loại hạt đậu Các loại hạt đậu chứa hợp chất flavonoid có tác dụng chống lại sự hình thành khối u, tác dụng như chất chống oxy hóa, giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng Đậu nành, đậu lăng, đậu đỏ… cung cấp chất xơ, protein, vitamin B và E cần thiết cho cơ thể. Ngoài ra, các loại thực phẩm này còn chứa hợp chất flavonoid có tác dụng chống lại sự hình thành khối u, tác dụng như chất chống oxy hóa, giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. 4. Các loại ra quả nhiều màu   Đây là những loại thực phẩm có chứa chất tự nhiên chống lại tình trạng viêm, ngăn chặn sự phát triển ung thư. Một số loại rau, trái cây tốt cho sức khỏe được thừa nhận là bắp cải, bông cải xanh, cam, dâu tây… 5. Cá hồi Omega 3 trong cá hồi có thể làm chậm quá trình phát triển tế bào ung thư Cá hồi giàu axit béo Omega 3, tốt cho sức khỏe tim mạch và làm chậm quá trình phát triển tế bào ung thư. Bên cạnh một số loại thực phẩm tốt cho sức khỏe trên, bạn cần chú ý hạn chế sử dụng thịt đỏ, thịt chế biến sẵn, đồ ăn hun khói, nhiều dầu mỡ, rượu bia… Thực tế, nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư đại trực tràng vẫn chưa được xác định rõ và các cách phòng bệnh chỉ mang tính chất tương đối. Để phát hiện những bất thường sớm ở đại trực tràng, các bác sĩ khuyên bạn nên khám sức khỏe, tầm soát ung thư đại trực tràng định kì.
thucuc
445
TOP đầu thực phẩm chữa mất ngủ về đêm Dinh dưỡng có vai trò quan trọng, đặc biệt trong việc điều hòa và cải thiện giấc ngủ. Nhưng không phải ai cũng biết đến các thực phẩm chữa mất ngủ về đêm. Dưới đây là cẩm nang dinh dưỡng cho những người bệnh mất ngủ. 1. Thiếu hụt các chất dinh dưỡng nào gây mất ngủ? Theo các nghiên cứu, các chất dinh dưỡng có thể tác động đến các chất dẫn truyền thần kinh của não gồm melatonin và serotonin. Bị thiếu các chất dinh dưỡng quan trọng sau đây có thể gây giảm sự dẫn truyền này và dẫn đến mất ngủ: – Magie: Magie giúp giãn cơ và giúp ngủ ngon, đặc biệt có hữu ích đối với những người bị lo âu và trầm cảm. – Sắt: Sắt giúp ngăn ngừa thiếu máu, lo lắng và trầm cảm – các vấn đề có liên quan đến chứng mất ngủ. – Kali: Thiếu kali có thể làm rối loạn cân bằng nội môi của mô hình giấc ngủ và gây ra chứng mất ngủ ban đêm, buồn ngủ ban ngày quá mức, ác mộng và ảo giác. – Vitamin D: Thiếu vitamin D có thể khiến chất lượng giấc ngủ kém, thời gian ngủ ngắn hoặc dễ buồn ngủ vào ban ngày.  – Vitamin A: Nồng độ của carotenoid (sắc tố thực vật tự nhiên có khả năng chuyển hóa thành vitamin A) thấp có thể khiến giấc ngắn hơn. – Vitamin B12: Thiếu vitamin B12 thường gây mệt mỏi và mất ngủ. Thiếu hụt loại vitamin này còn có thể liên quan đến bệnh như sa sút trí tuệ, bệnh thần kinh do tiểu đường, tâm thần. – Vitamin E: Sự thiếu hụt vitamin E không chỉ làm giảm khả năng miễn dịch mà còn có thể gây ra các vấn đề liên quan đến giấc ngủ như mất ngủ. – Vitamin C: Các nghiên cứu chỉ ra tăng tiêu thụ vitamin C có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ, giảm rối loạn giấc ngủ. Magie, sắt, kali là những dưỡng chất cần bổ sung khi bị mất ngủ.   2. Các thực phẩm chữa mất ngủ về đêm hiệu quả Một số thực phẩm được khuyến cáo cho người bị mất ngủ, giúp bổ sung các dưỡng chất quan trọng cho não bộ và quá trình dẫn truyền thần kinh, tiêu biểu như: 2.1 Ngũ cốc Các loại ngũ cốc nguyên hạt được xem là thực phẩm tốt cho việc cải thiện chứng khó ngủ bởi chúng rất giàu Carbohydrate (gluxit). Chất này giúp sản sinh serotonin có tác dụng hỗ trợ tăng dẫn truyền thần kinh, mang lại cảm giác thư giãn cho cơ thể, giúp bạn dễ ngủ hơn. 2.2 Các loại hạt – Top đầu thực phẩm chữa mất ngủ về đêm Hạnh nhân, hạt óc chó, hạt dẻ, hạt điều… nằm trong top đầu các loại hạt được khuyên dùng cho người bệnh mất ngủ. Chúng vừa cung cấp tryptophan vừa rất giàu magie, nhờ vậy giúp giảm căng thẳng, ổn định nhịp tim và giúp bạn ngủ sâu giấc hơn, tránh mệt mỏi khi thức dậy. 2.3 Các loại cá Nhờ hàm lượng omega-3 và vitamin B6 dồi dào, các loại cá được đánh giá là rất tốt có lợi cho tim mạch và hệ thần kinh, đặc biệt có công dụng cải thiện rối loạn giấc ngủ. Các loại cá tiêu biểu có thể kể đến như cá hồi, cá thu, cá ngừ. Vì vậy bạn nên bổ sung thường xuyên cá vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Cá là thực phẩm cần bổ sung cho các bệnh nhân thường xuyên mất ngủ. Các loại cá được khuyến cáo cho người bị mất ngủ gồm cá hồi, cá ngừ,… 2.4 Trứng Trứng là thực phẩm quen thuộc và rất giàu dinh dưỡng. Loại thực phẩm này chứa tất cả dưỡng chất cần thiết cho giấc ngủ như folate, phốt pho, magie, kẽm, selen, vitamin B1… Ngoài ra, trứng còn là nguồn cung cấp hormone melatonin dồi dào, giúp người bệnh mất ngủ dễ ngủ và ngủ ngon hơn. Các món ăn được chế biến từ trứng thường rất đa dạng và thơm ngon, giúp những bữa ăn thường ngày bớt nhàm chán. 2.5 Kiwi Loại trái cây này rất giàu serotonin, các chất chống oxy hóa, đặc biệt là vitamin C và Carotenoid. Đây đều là những dưỡng chất giúp điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ. Nếu giấc ngủ chập chờn hay nửa đêm chợt tỉnh giấc khiến bạn mệt mỏi, bạn nên bổ sung kiwi vào thực đơn của mình. 2.6 Chuối – Thực phẩm chữa mất ngủ về đêm nên bổ sung mỗi ngày Hàm lượng vitamin B6 cao trong quả chuối góp phần làm tăng đáng kể lượng hormone serotonin trong não, cho bạn giấc ngủ ngon. Tráng miệng với chuối sau bữa ăn tối hoặc uống sinh tố chuối mỗi ngày là cách giúp giấc ngủ đến một cách nhẹ nhàng và dễ chịu hơn.  2.7 Sữa Sữa và các chế phẩm từ sữa (sữa chua, phô mai, bơ…) là nhóm thực phẩm chứa nhiều canxi sẽ giúp làm tăng nồng độ hormone serotonin, hữu ích trong việc cải thiện mất ngủ. Sữa động vật có thể khiến một số người dị ứng với loại đường lactose. Khi đó bạn có thể sử dụng sữa đậu nành để thay thế. 2.8 Trà thảo mộc Các loại trà thảo mộc không chứa nhiều chất dinh dưỡng nhưng có thể giúp thanh nhiệt, giải độc cơ thể, an thần và ngủ ngon. Một số loại thảo mộc có tác dụng tốt, thường dùng cho người mất ngủ như trà bạc hà, trà sen, trà hoa cúc, trà tâm sen, trà gừng… 2.9 Mật ong  Mật ong là một thực phẩm lý tưởng cho giấc ngủ, vì chứa nhiều tryptophan. Nhâm nhi một ly trà mật ong ấm trước khi ngủ sẽ giúp bạn cảm thấy dễ ngủ hơn. Bạn cũng có thể pha mật ong với các loại nước trái cây hoặc sử dụng khi chế biến món ăn cũng cho hiệu quả rất tốt. Mật ong là thực phẩm hỗ trợ giấc ngủ hiệu quả vì chứa nhiều tryptophan. Có thể dùng mật ong trong chế biến, pha trà, nước,…   2.10 Gà tây Gà tây chứa nhiều axit amin tryptophan, giúp tăng sản xuất hormone melatonin, nhờ đó có tác dụng gây buồn ngủ. Do vậy, ăn gà tây giúp điều hòa giấc ngủ và hỗ trợ trị mất ngủ hiệu quả. Protein trong gà tây còn góp phần đẩy lùi tình trạng mệt mỏi, nâng cao chất lượng giấc ngủ. Tuy nhiên không nên ăn gà tây trước khi đi ngủ vì sẽ gây quá tải cho hệ tiêu hóa, khiến giấc ngủ bị chập chờn, không sâu. Ngoài các thực phẩm tốt cho giấc ngủ, bạn cũng nên tránh các thực phẩm gây mất ngủ như bia, rượu, cà phê, trà đen, đồ ăn chiên rán, giàu chất béo và đường,… Đồng thời hãy chú ý tập thể dục vừa sức, đều đặn và thực hiện các biện pháp thư giãn để dễ ngủ hơn.  Trên đây là một số thực phẩm chữa mất ngủ về đêm mà bạn có thể tham khảo. Khi thấy các triệu chứng mất ngủ, tốt nhất nên đi khám Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. 
thucuc
1,257
Gan nhiễm mỡ triệu chứng điển hình của bệnh Gan nhiễm mỡ là bệnh lý xảy ra do sự tích tụ quá nhiều mỡ thừa trong gan, khiến tế bào gan bị cản trở hoạt động, máu khó lưu thông. Do lượng mỡ tích tụ dần dần, nên triệu chứng gan nhiễm mỡ thường không cụ thể, bị nhiều người bệnh bỏ qua. 1. Gan nhiễm mỡ - Cảnh báo lối sống không lành mạnh Ngày nay, gan nhiễm mỡ ngày càng trở nên phổ biến, khi lối sống “công nghiệp hóa”, con người ăn uống không đảm bảo, dinh dưỡng không hài hòa, lạm dụng nhiều rượu bia, chất kích thích, thức ăn nhanh,... Hơn nữa, nhiều bệnh nhân coi thường, không đi khám sức khỏe định kì, hoặc thấy dấu hiệu bệnh lại bỏ qua. Đến khi gan nhiễm mỡ nặng, gây nhiều biến chứng như xơ gan, ung thư gan,… thì chữa trị rất khó khăn. Vì thế, các bạn cần hết sức lưu ý, kiểm tra sức khỏe định kì, nếu thấy các dấu hiệu bệnh kéo dài thì đi khám bác sỹ kiểm tra. 2. Gan nhiễm mỡ triệu chứng điển hình Khi mắc bệnh, mỡ trong gan sẽ tích tụ dần dần, lượng mỡ thừa càng lớn thì triệu chứng càng rõ rệt: Chỉ số mỡ máu cao bất thường Khi xét nghiệm máu, nếu thấy các chỉ số mỡ máu: Cholesterol, Triglyceride,… cao bất thường thì có thể bạn đang bị gan nhiễm mỡ hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh. Mất cảm giác ngon miệng Gan nhiễm mỡ khiến cơ quan này không đảm nhiệm tốt chức năng chuyển hóa chất trong cơ thể, do đó bệnh nhân thường mất cảm giác ngon miệng. Do đó, nếu thấy tình trạng này kéo dài, ngoài xem xét nguy cơ mắc bệnh dạ dày, hãy kiểm tra các bệnh lý ở gan mật. Đầy bụng, buồn nôn, nôn Triệu chứng đầy bụng, buồn nôn và nôn rất điển hình với các bệnh lý về gan, khi chức năng gan suy giảm. Gan nhiễm mỡ ở thể nhẹ cũng gây các triệu chứng này. Ngoài đầy bụng khó tiêu còn kèm theo triệu chứng khác như: phân xám hoặc bạc màu, nước tiểu sậm màu, giãn tĩnh mạch, cơ thể mệt mỏi, suy nhược,… Cơ thể mệt mỏi Gan nhiễm mỡ mức độ trung bình và nặng khiến cơ thể người bệnh có biểu hiện kiệt sức, mệt mỏi rõ rệt. Song triệu chứng này không điển hình của gan nhiễm mỡ mà có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác, vì thế rất hay gây nhầm lẫn. Khi mắc gan nhiễm mỡ, do gan không hoạt động tốt, thực hiện các chức năng chuyển hóa dinh dưỡng nên khiến người bệnh thấy ăn không ngon, dinh dưỡng cũng không hấp thụ tốt vào cơ thể. Vì thế, dinh dưỡng không đủ, năng lượng thiếu hụt, tất yếu khiến cơ thể dễ ở tình trạng mệt mỏi, kiệt sức, thiếu năng lượng. Vì thế, nếu thấy cơ thể mình biến đổi, luôn mệt mỏi kéo dài, kết hợp với nhiều triệu chứng bệnh lý bất thường khác, hãy đi kiểm tra sức khỏe để tìm hiểu nguyên nhân. Sao mạch Sao mạch, hay còn gọi là u mạch hình con nhện, khi người bệnh thấy xuất hiện các u mạch nổi trên mặt da, phân các mạch nhánh nhỏ lan tỏa xung quanh giống như con nhện. Vị trí da thường xuất hiện là ở cổ, mặt, lưng, cánh tay hoặc ngực. Đường kính sao mạch có thể từ vài cm hoặc chỉ nhỏ bằng đầu kim. Để kiểm tra, dùng miếng bông hoặc đầu ngón tay ấn vào giữa, thấy mạng lưới các mạch lưới này mờ dần. Khi thôi ấn lực mạch lại xuất hiện trở lại. Triệu chứng này thường gặp ở bệnh nhân viêm gan, xơ gan cấp tính, hoặc biến chứng viêm gan, xơ gan do gan nhiễm mỡ. Thiếu hụt Vitamin Sự tích tụ của chất béo trong gan khiến khả năng tổng hợp và chuyển hóa chất kém đi, cũng có thể do người bệnh bổ sung Vitamin trong thức ăn không đủ. Vì thế, người bệnh gan nhiễm mỡ dễ xuất hiện triệu chứng thiếu hụt Vitamin. Các triệu chứng thường thấy là: viêm miệng, viêm lưỡi, viêm dây thần kinh ngoại vi, bầm da, tăng sừng,… hoặc nặng hơn là chảy máu cam, tiêu hóa ra máu, chảy máu nướu,… Rối loạn nội tiết Người bị gan nhiễm mỡ cấp độ nặng, có biến chứng thường xuất hiện các triệu chứng rối loạn nội tiết. Nam giới thì bị teo tình hoàn, tuyến vú nam giới phát triển, rối loạn chức năng cương dương,… Nữ giới thì bị tắc kinh, rong kinh, cân nặng bất thường,… Vàng da Vàng da là triệu chứng xảy ra do bị rối loạn chuyển hóa bilirubin cơ thể, khi gan bị suy yếu. Nồng độ bilirubin trong máu cao sẽ xâm nhập vào các mô, gây vàng da, vàng mắt. Gan nhiễm mỡ ở thể vàng da nặng thường kèm theo các triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, khó chịu,… Số ít người gan nhiễm mỡ vàng da thể nhẹ nếu loại bỏ chất béo trong gan thì vàng da cũng biến mất. Đau bụng Đau bụng là kết quả của viêm gan, gan to, song triệu chứng này không điển hình và phổ biến ở người gan nhiễm mỡ. Vị trí đau khi mắc các bệnh lý ở gan là tập trung ở vị trí hạ sườn bên phải. 3. Cần làm gì khi xuất hiện triệu chứng gan nhiễm mỡ? Khi thấy xuất hiện nhiều triệu chứng, dấu hiệu nghi do gan nhiễm mỡ như đau bụng kéo dài, mệt mỏi, chán ăn, vàng da,… bạn nên đi kiểm tra sức khỏe tổng quát. Bởi những triệu chứng này có thể của gan nhiễm mỡ hoặc các bệnh lý khác. Thông qua các kỹ thuật khám, chẩn đoán y tế, đặc biệt là siêu âm, nếu bác sỹ thấy chức năng gan gặp vấn đề thì sẽ kiểm tra sâu hơn. Khám thực thể và các xét nghiệm giúp chẩn đoán phát hiện và chẩn đoán phân biệt gan nhiễm mỡ với các bệnh về gan. Xét nghiệm chẩn đoán gan nhiễm mỡ thường gồm: xét nghiệm máu (các chỉ số Cholesterol, men gan), xét nghiệm chức năng gan, sinh thiết gan,… Có thể kết hợp với kỹ thuật siêu âm, chụp X - quang, chụp cắt lớp vi tính CT hoặc cộng hưởng từ MRI để chẩn đoán chính xác. Gan nhiễm mỡ triệu chứng rất mờ nhạt, hơn nữa đôi khi siêu âm thông thường chỉ thấy được nếu kích thước gan tăng lên, chứ không thấy chính xác tổn thương và lượng mỡ thừa tích tụ. Do đó, Fibroscan thực sự cần thiết và hiệu quả với phòng ngừa và chẩn đoán gan nhiễm mỡ.
medlatec
1,138
Công dụng của thuốc Casodex Thuốc Casodex là thuốc chống ung thư và những tác động đến hệ thống miễn dịch với thành phần chính là Bicalutamide. Casodex được sử dụng nhiều trong việc điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển. 1. Thuốc Casodex có tác dụng gì? Thuốc Casodex được bào chế và đóng gói dưới dạng viên nén bao phim, cùng với hoạt chất chính là Bicalutamide 50mg và các tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên bao gồm Lactose monohydrate, Hypromellose, chất Magie Stearat, Natri tinh bột Glycolate, Macrogol 300, Povidone, Titanium Dioxide (E171). Hoạt chất Bicalutamide trong Casodex là chất chống androgen (1 loại hormon nam), hoạt động trong cơ thể bằng cách ngăn cản hoạt động của nội tiết tố androgen. Với công dụng của mình, thuốc Casodex được khuyến cáo sử dụng điều trị cho trường hợp bệnh nhân bị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự như LHRH hoặc dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.Chống chỉ định dùng thuốc Casodex đối với các đối tượng sau:Phụ nữ và trẻ em;Người bệnh mẫn cảm với hoạt chất Bicalutamide hay bất kỳ loại tá dược nào trong thuốc;Sử dụng kết hợp với Terfenadine, Astemizole hay Cisapride. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Casodex Cách dùng: Dùng trực tiếp viên Casodex với nước lọc theo liều dùng chỉ định. Có thể dùng trước hoặc sau ăn.Liều dùng tham khảo:Nam bao gồm cả người cao tuổi: 1 viên (50mg)/ ngày/ lần.Nên bắt đầu điều trị với thuốc Casodex ít nhất 3 ngày trước khi khởi đầu điều trị phối hợp với chất có cấu trúc tương tự như LHRH hoặc cùng lúc với làm phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Casodex Một số tác dụng phụ mà người sử dụng có thể gặp trong quá trình điều trị bằng thuốc Casodex như:Thiếu máu, đau bụng, táo bón, buồn nôn, tiểu ra máu, chóng mặt, buồn ngủ, chứng vú to ở nam giới, căng tức vú, đau ngực, suy nhược, phù;Mất cảm giác ngon miệng, giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, nhồi máu cơ tim, khó tiêu, đầy hơi, tăng men gan, vàng da, tăng cân, da khô hoặc ngứa;Phản ứng quá mẫn bao gồm cả phù mạch và nổi mề đay hay bệnh phổi kẽ;Suy gan hoặc suy tim. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Casodex Suy gan từ vừa đến nặng cần điều chỉnh liều sử dụng thuốc Casodex;Dùng Casodex kèm những thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng CYP3A4. Đồng thời phải theo dõi chức năng gan định kỳ;Đối với người bệnh có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp Galatose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose-galactose: Khuyến cáo không nên điều trị bằng thuốc Casodex;Thuốc Casodex có khả năng sẽ gây ra tác động xấu đến gan;Liên hệ với bác sĩ/ chuyên gia y tế ngay lập tức khi xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng trên, mất cảm giác ngon miệng, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt). 5. Tương tác của thuốc Casodex Chống chỉ định sử dụng thuốc Casodex phối hợp với các thuốc có chứa các chất sau để tránh tương tác giữa các thuốc:Terfenadine;Astemizole;Cisapride;TT ciclosporin;Các chất chẹn kênh canxi;Thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như Cimetidin và Ketoconazol hay các chất kháng đông Coumarin.
vinmec
576
Cấy ghép răng implant có đau không? Cấy ghép implant là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay giúp điều trị tình trạng mất răng. Tuy nhiên, trước khi cấy ghép, nhiều người thường băn khoăn “Cấy ghép răng implant có đau không?” 1. Tổng quan về cấy ghép implant 1.1 Cấy ghép implant là phương pháp gì? Đây là phương pháp hiệu quả giúp điều trị tình trạng mất răng, giúp thay thế một hoặc nhiều răng đã mất bằng cách cấy trụ kim loại vào xương hàm. Trụ implant được đặt vào, sau đó xương sẽ bám vào phần trụ để dính chặt vào xương hàm và mão sứ được kết nối với trụ implant thông qua khớp nối abutment. Cấy ghép implant là phương pháp giúp điều trị hiệu quả tình trạng mất răng Implant gồm 3 phần: – Vít (khớp nối) Abutment: Đây là chốt kim loại có hình trụ 2 đầu. Phần đầu dưới khít sát với miệng implant còn đầu phía trên là lỗ vào vít để giúp bắt trụ vào miệng implant. Vít Abutment này có chức năng tương tự ngà răng, giúp ôm lấy phần mô mềm bên trong răng thật. – Mão răng sứ: Mão răng sứ là một phần chụp sứ có lõi rỗng, úp vừa khít sát lên đầu của khớp nối. 1.2 Ưu & nhược điểm của cấy ghép implant – Mão răng sứ có màu sắc tự nhiên như răng thật, giúp đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng. – Khắc phục được hầu hết các trường hợp bị mất răng như mất 1 răng, mất nhiều răng hoặc mất răng toàn phần. – Trồng răng giúp ngăn chặn được khả năng tiêu xương hay lệch hàm do mất răng. – Các răng implant đều được trồng độc lập nên không ảnh hưởng hay xâm lấn sang các răng bên cạnh. – Người dùng không thấy vướng víu, khó chịu hay đau nhức khi thực hiện. – Giúp tiết kiệm chi phí vì răng implant có thể dùng được cả đời. – Có chi phí khá cao. – Nếu người bệnh bị mất răng nghiêm trọng thì sẽ mất một khoảng thời gian dài (khoảng 6 tháng) từ lúc bắt đầu cấy trụ đến khi hoàn thiện xong việc trồng răng implant. 1.3 Đối tượng không nên cấy ghép implant Theo bác sĩ, hầu hết mọi người đều có thể thực hiện cấy ghép implant trừ một số đối tượng như: – Trẻ em chưa phát triển xương hàm đầy đủ. Nếu trẻ mất răng vĩnh viễn, bác sĩ sẽ thăm khám và chỉ định thời gian tốt nhất có thể cấy ghép implant. – Phụ nữ có thai: Do cấy ghép implant cần tiêm thuốc tê và sau quá trình hồi phục cần phải có sức đề kháng tốt nếu không rất dễ xảy ra nhiễm trùng. – Người mắc các bệnh lý mạn tính nếu muốn thực hiện cấy ghép implant thì cẩn phải có chỉ định của bác sĩ. – Người nghiện thuốc lá: Do thời gian lành thương của những người nghiện thuốc lá sẽ lâu hơn bình thường. Vì thế nếu muốn cấy ghép implant thì bạn cần kiêng thuốc lá khoảng 2 tuần và sau khi cấy khoảng 4 tuần để quá trình hồi phục được diễn ra thuận lợi. – Mật độ xương hàm không đủ: Để trụ implant có thể tồn tại chắc chắn và vĩnh viễn trên cung hàm thì cần mật độ xương hàm đủ để đáp ứng. Vì vậy, nếu xương hàm của bạn không đủ thì bạn cần cấy ghép xương trước. 2. Cấy ghép răng implant có đau không? Khi thực hiện cấy ghép implant sẽ có những thao tác tác động vào xương hàm khiến bệnh nhân nghĩ sẽ gây cảm giác đau. Tuy nhiên, người bệnh sẽ được gây tê cục bộ  với một lượng thuốc vừa đủ và được tính toán chính xác nên chỉ cảm giác hơi tê cứng một chút khi cắm trụ vào thôi. Thêm vào đó, nhiều bệnh nhân mất răng lâu ngày khiến cho tiêu biến sợi thần kinh quanh chân răng nên sẽ không gây ra cảm giác đau đớn như khi nhổ răng bình thường. Thời gian cấy ghép implant của từng người khác nhau, tuy nhiên thời gian dài nhất sẽ là 6 tháng
thucuc
731
Nghệ và 7 loại gia vị chống viêm khác cho bệnh viêm khớp Lựa chọn một chế độ ăn uống có nhiều chất chống oxy hóa, chẳng hạn như trái cây tươi, rau và thảo mộc, có thể giúp giảm viêm. Trong số những loại thực phẩm giảm bệnh viêm khớp, công dụng của nghệ và 7 gia vị loại khác thường được nhắc tới, đồng thời đã có nghiên cứu chứng minh. 1. Bệnh viêm khớp Viêm là phản ứng tự nhiên của cơ thể đối với chấn thương hoặc nhiễm trùng, thường gây đỏ, sưng, đau hoặc nóng tại chỗ. Tình trạng này có thể làm mất chức năng của các mô liên quan.Viêm cấp tính thường là một phản ứng bảo vệ khu vực bị nhiễm trùng hoặc chấn thương, nhằm chữa lành cơ thể và phục hồi chức năng bình thường của các mô. Nếu tình trạng viêm nhiễm diễn ra trong thời gian dài sẽ trở thành viêm mãn tính. Đây thường là kết quả của nhiễm trùng, phản ứng tự miễn dịch hoặc dị ứng.Có hơn 100 loại bệnh viêm khớp khác nhau, có thể ảnh hưởng đến một khớp hoặc nhiều khớp, với những nguyên nhân và phương pháp điều trị khác nhau. Hai loại phổ biến nhất là bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.Các triệu chứng của bệnh viêm khớp thường phát triển theo thời gian, nhưng cũng có thể xuất hiện đột ngột, bao gồm cứng và sưng khớp. Viêm khớp thường thấy nhất ở người lớn trên 65 tuổi, nhưng cũng có thể phát triển ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trẻ tuổi. Bệnh lý này phổ biến hơn ở phụ nữ và những người thừa cân. Viêm khớp dạng thấp 2. Thực phẩm và gia vị chống viêm Một số loại thực phẩm đã được xác định là chống viêm, có khả năng giúp giảm viêm và đau mãn tính. Axit béo omega-3 được tìm thấy trong cá, một số loại hạt và thậm chí cả chocolate đều đã được công nhận có đặc tính chống viêm. Mặc dù vẫn cần thêm nghiên cứu chính xác về mức độ hỗn hợp các loại thực phẩm này làm giảm viêm trong cơ thể, nhưng các kết quả đến hiện tại đã đầy hứa hẹn. Một cách dễ dàng để kết hợp thuốc chống viêm vào chế độ ăn uống của bạn là sử dụng các loại thực phẩm và gia vị sau đây:2.1. NghệNghệ là một loại gia vị có màu vàng rực rỡ, rất phổ biến trong ẩm thực Ấn Độ và bạn có thể tìm thấy ở bất kỳ chợ hoặc siêu thị nào. Công dụng của nghệ là điều trị vết thương, nhiễm trùng, cảm lạnh và bệnh gan. Ngoài ra, người ta còn sử dụng nghệ chống viêm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất curcumin - một hợp chất trong nghệ, có khả năng làm giảm viêm hiệu quả.2.2. Gừng. Gừng là một loại gia vị thơm ngon được sử dụng trong nhiều món ăn. Bạn có thể mua bột hoặc củ tươi ở hầu hết các siêu thị và cửa hàng. Gừng đã được sử dụng như một loại thuốc truyền thống để điều trị đau bụng, đau đầu và nhiễm trùng. Các đặc tính chống viêm của gừng đã được ca ngợi trong nhiều thế kỷ qua, đồng thời các nghiên cứu khoa học cũng đã xác nhận điều đó. Gừng ngoài tác dụng chống viêm còn có thể sử dụng để điều trị đau bụng, đau đầu và nhiễm trùng. 2.3. Quế. Quế là một loại gia vị phổ biến thường được sử dụng để tạo hương vị cho các món nướng. Nhưng không chỉ là một chất phụ gia thơm ngon trong bánh, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng loại gia vị này có đặc tính chống viêm, có công dụng làm dịu vết sưng tấy.Nếu đã có sẵn một lượng quế, hãy rắc vào cà phê hoặc trà và bên trên ngũ cốc ăn sáng của bạn.2.4. Tỏi. Công dụng chữa bệnh viêm khớp của tỏi đã được chứng minh là có thể làm dịu các triệu chứng viêm khớp. Mỗi ngày dùng một chút có thể mang đến kết quả lâu dài. Sử dụng tỏi tươi trong hầu hết các món ăn mặn để tăng thêm hương vị và có lợi cho sức khỏe. Nếu bạn thích loại gia vị này, hãy rang hoặc phi tỏi để có vị ngọt và dịu hơn.2.5. Ớt. Các loại ớt cay - đặc biệt là Cayenne, đã được ca ngợi vì lợi ích sức khỏe từ thời cổ đại. Tất cả các loại ớt đều chứa các hợp chất tự nhiên có tên là capsaicinoids - tạo ra vị cay và đặc tính chống viêm.Ớt được coi là một loại gia vị chống viêm mạnh mẽ, vì vậy hãy thêm một chút ớt vào món ăn của bạn. Từ lâu, ớt đã được sử dụng như một chất hỗ trợ tiêu hóa. Đây cũng là một lợi ích bổ sung khác. Ớt Cayenne 2.6. Tiêu đen. Nếu ớt quá cay nóng so với khẩu vị của bạn, hãy thử dùng hạt tiêu đen với mùi vị dịu hơn và cũng đã được xác định có đặc tính chống viêm. Mệnh danh là “vua của các loại gia vị”, hạt tiêu đen được đánh giá cao về hương vị và các lợi ích kháng khuẩn, chống oxy hóa và chống viêm.Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất hóa học của hạt tiêu đen - đặc biệt là piperine, có hiệu quả trong quá trình viêm cấp tính ban đầu.2.7. Đinh hươngĐinh hương được sử dụng làm thuốc long đờm và điều trị đau bụng, buồn nôn, viêm miệng và cổ họng. Mặc dù kết quả của nhiều nghiên cứu khác nhau vẫn chưa thống nhất, nhưng đã bằng chứng cho thấy đinh hương có thể mang đặc tính chống viêm.Bột đinh hương được ưa chuộng dùng trong các món nướng và một số món ăn mặn, như súp và món hầm đậm đà. Bạn cũng có thể sử dụng cả nhánh đinh hương để nhận đầy đủ hương vị và dinh dưỡng vào đồ uống nóng, ví dụ như trà hoặc rượu táo lên men.2.8. Ngải cứu. Nghiên cứu cho thấy trong thành phần của ngải cứu có chứa tinh dầu giống như chất gây tê, giúp làm giảm các cơn đau do viêm khớp. Bên cạnh đó, thành phần của lá ngải cứu còn chứa chất kháng sinh tự nhiên, hỗ trợ kiểm soát tình trạng sưng và viêm tại các khớp. Ngải cứu giúp làm giảm các cơn đau do viêm khớp Dân gian từ lâu đã sử dụng ngải cứu trong các bài thuốc chữa đau đầu, đau thần kinh tọa, nhất là điều trị viêm khớp bằng ngải cứu. Bạn có thể dùng ngải cứu tươi đảo thật nóng với một ít rượu gạo, sau đó đắp lên vị trí bị viêm khớp. Quấn quanh bên ngoài bằng vải mỏng để thuốc không bị rơi ra ngoài. Khi hết nóng thì gỡ ra và rửa lại với nước. Lặp lại vài lần để bài thuốc phát huy toàn bộ hiệu quả.Ngoài việc nắm được công dụng của nghệ và 7 gia vị loại kể trên, người mắc bệnh viêm khớp cũng cần giảm thiểu hoặc tránh thực phẩm chiên, thực phẩm chế biến sẵn, các sản phẩm từ sữa và tiêu thụ nhiều thịt. Một số nghiên cứu cũng cho thấy rằng những người bị viêm khớp dạng thấp có thể mang kháng thể gluten. Vì vậy, chế độ ăn không có gluten sẽ giúp cải thiện các triệu chứng và sự tiến triển của bệnh.Bệnh viêm khớp có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đời sống. Vì thế, ngoài phương pháp điều trị, sử dụng thuốc người bệnh có thể cải thiện các triệu chứng bằng nghệ và các loại thực phẩm có tác dụng chống viêm hiệu quả.com
vinmec
1,341
Tác dụng của thuốc Flurazepam Thuốc điều trị lo âu Flurazepam hay còn gọi là Flurazepamum có tác dụng điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ. Có thể sử dụng thuốc Flurazepam cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. Trước khi sử dụng Flurazepam, bạn nên tìm hiểu thật kỹ các thông tin về thuốc cũng như tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Điều này có thể giúp bạn tránh một số tác dụng phụ không mong muốn do thuốc gây ra. 1. Flurazepam là thuốc gì? Thuốc Flurazepam còn có tên gọi khác là Flurazepamum, chứa thành phần chính là flurazepam dihydroclorid. Thuốc Flurazepam có bản chất là 1 loại thuốc ngủ thuộc nhóm benzodiazepin. Thuốc được điều chế ở 2 dạng:Dạng viên nang (muối dihydroclorid) khối lượng mỗi viên 15 mg hoặc 30 mg. Dạng viên nén (muối monohydroclorid) khối lượng mỗi viên 15 mg hoặc 30 mg.2. Thuốc Flurazepam có tác dụng gì sau khi sử dụng?Thuốc Flurazepam có tác dụng điều trị chứng mất ngủ. Khi sử dụng thuốc bạn có thể ngủ nhanh và lâu hơn, hạn chế thức giấc vào ban đêm, từ đó giúp cải thiện giấc ngủ của bạn. Thuốc Flurazepam thuộc nhóm thuốc ngủ hoặc thuốc an thần. Thuốc hoạt động bằng cách tác động lên não bộ của bạn để tạo cảm giác êm dịu. Loại thuốc này có tác du điều trị chứng mất ngủ ngắn hạn, do đó bạn chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần hoặc ít hơn. Tuy nhiên trong trường hợp tình trạng mất ngủ của bạn kéo dài và ngày càng nặng hơn, bạn cần báo ngay với bác sĩ điều trị của mình để có biện pháp xử trí. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Flurazepam Thuốc Flurazepam được sử dụng qua đường uống, bạn có thể uống thuốc kèm với thức ăn hoặc không tùy theo yêu cầu của bác sĩ. Thông thường, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn dùng thuốc trước khi ngủ. Liều lượng sử dụng thuốc Flurazepam ở mỗi người là khác nhau. Bởi liều dùng được tính dựa trên cân nặng, tuổi tác, tình trạng sức khỏe của người bệnh, khả năng đáp ứng của cơ thể với quá trình điều trị.Thuốc Flurazepam có thể gây ra tình trạng mất trí nhớ tạm thời. Tuy nhiên, khả năng xuất hiện điều này là rất thấp. Nhiều bác sĩ khuyên rằng bạn không nên sử dụng loại thuốc này nếu bạn không ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm, nếu không thuốc có thể làm bạn tăng nguy cơ mất trí nhớ tạm thời.Nếu bạn sử dụng thuốc Flurazepam trong một thời gian dài với liều lượng cao, bạn có thể xuất hiện các phản ứng cai thuốc. Với các biểu hiện thường là buồn nôn, nôn, đau bụng, run rẩy, mặt đỏ, căng thẳng,... Khi cơ thể xuất hiện một trong các triệu chứng trên bạn cần ngưng sử dụng thuốc ngay, đồng thời liên hệ với bác sĩ của mình để có chỉ định giảm liều thuốc Flurazepam dần dần. Trước khi sử dụng thuốc bạn này tìm hiểu thật kỹ các thông tin của thuốc để biết rằng thuốc có bất kỳ tác dụng phụ nào không. Do đây là loại thuốc điều trị ngắn hạn, do đó khi bạn sử dụng Flurazepam trong một thời gian dài chúng có thể sẽ không còn hoạt động tốt. Thuốc Flurazepam có thể gây ra tình trạng nghiện thuốc, tuy nhiên xác suất xuất hiện là rất ít. Để tránh khả năng này có thể xảy ra bạn nên dùng thuốc đúng theo quy định của bác sĩ. Nguy cơ nghiện thuốc tăng cao đối với người sử dụng đã từng sử dụng ma túy hoặc lạm dụng rượu quá nhiều. Nếu tình trạng bệnh của bạn vẫn còn tồn tại sau 7 đến 10 ngày điều trị hoặc ngày càng trở nên xấu hơn, bạn cần thông báo cho bác sĩ điều trị của mình. Sau khi ngừng thuốc bạn có thể khó ngủ trở lại. Tuy nhiên, chúng chỉ xuất hiện một vài đêm đầu tiên sau đó sẽ biến mất, đây là dấu hiệu hoàn toàn bình thường. 4. Bạn cần phải làm gì nếu lỡ bỏ quên một liều thuốc Flurazepam? Trong trường hợp bạn lỡ bỏ quên một liều thuốc Flurazepam, hãy uống bổ sung thuốc càng sớm càng tốt. Nếu thời gian uống bù thuốc quá gần với thời gian uống liều tiếp theo bạn nên bỏ liều đã mất và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường. Bạn tuyệt đối không được tự ý gấp đôi lượng thuốc để bù cho liều đã quên. Điều này có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các triệu chứng của quá liều. 5. Một số tác dụng phụ của thuốc Flurazepam. Các tác dụng phụ của thuốc Flurazepam gây ra xuất hiện với tần suất khác nhau: Thường gặp: Mất thăng bằng, ngã, hoa mắt, chóng mặt, lảo đảo và buồn ngủ. Ít gặp: Mất phương hướng, hôn mê, đau đầu, ngất, đau dạ dày, ợ nóng, nôn, buồn nôn, táo bón, ỉa chảy, bồn chồn, lo âu, bực tức, hồi hộp, đánh trống ngực, đau khớp, rối loạn sinh dục tiểu tiện, đau nhức người,...Hiếm gặp: Số lượng bạch cầu và bạch cầu hạt giảm, mặt đỏ, đổ mồ hôi, khả năng tập trung giảm, bỏng rát mặt, nhìn mờ, huyết áp tụt, hụt hơi, nổi ban ở da, ngứa, khô miệng, tiết nước bọt nhiều, trầm cảm, nói lắp, lú lẫn, đắng miệng, bồn chồn, kích động, ảo giác,... Một số chỉ số xét nghiệm tăng như SGOT, SGPT, phosphatase kiềm, bilirubin trực tiếp và toàn phần. 6. Những lưu ý khi bạn sử dụng thuốc Flurazepam. Không nên sử dụng thuốc Flurazepam cho trẻ em dưới 15 tuổi do chưa có tài liệu chứng minh về độ an toàn của thuốc dành cho nhóm đối tượng này. Người có tiền sử nghiện thuốc, suy chức năng gan và thận hay đang mắc bệnh về đường hô hấp, yếu cơ nên thận trọng khi sử dụng thuốc Flurazepam Sau khi sử dụng, cơn buồn ngủ có thể kéo dài đến ngày hôm sau do đó những người làm việc với máy móc, điều khiển xe hoặc những công việc yêu cầu sự tập trung cao cần lưu ý. Các thành phần của thuốc Flurazepam sau khi chuyển hóa có thể đi qua nhau thai và gây hại cho trẻ sơ sinh. Chính vì vậy, các mẹ bầu khi sử dụng lâu dài các benzodiazepin có thể làm xuất hiện triệu chứng cai thuốc ở trẻ hoặc phản ứng phụ thuộc thuốc. Thuốc Flurazepam được sử dụng khá phổ biến để điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ. Trong quá trình sử dụng thuốc bạn không nên sử dụng các đồ uống có cồn và chất ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Bạn nên sử dụng đúng liều lượng mà bác sĩ quy định để tránh xuất hiện các phản ứng quá liều. Hãy đọc kỹ hướng dẫn đi kèm và chỉ định của bác sĩ trước khi dùng thuốc Flurazepam để có thể sử dụng thuốc một cách an toàn. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Flurazepam, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Flurazepam là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,284
Những điều cần biết trước khi tiêm vắc xin phòng bệnh lao 1. Bệnh Lao – căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm top đầu hiện nay 1.1 Bệnh lao có mức độ nguy hiểm như thế nào? Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra, đây là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và phổ biến trên toàn thế giới, thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm lây qua không khí từ người này sang người khác. Khi người bị nhiễm lao ho hoặc hắt hơi, vi khuẩn sẽ bay vào không khí và khiến người khỏe mạnh hít vào, tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Vi khuẩn lao tấn công không chỉ phổi mà còn có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác như đường máu, hạch bạch huyết, thận, cột sống và não. Nếu không phát hiện và điều trị bệnh lao kịp thời, tình trạng này có thể gây tử vong. Việt Nam là một trong những nước có số người mắc bệnh lao ở mức cao Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 10 triệu người mắc bệnh lao và gần 2 triệu người mất mạng vì bệnh này. Điều đáng nói là bệnh lao hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trị được nếu được phát hiện và can thiệp kịp thời. Một trong những biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất hiện nay là tiêm phòng. Một liều vắc-xin phòng bệnh lao (vắc-xin BCG) có thể giúp phòng ngừa được hơn 80% trường hợp lao phổi ở trẻ em và 50% trường hợp lao phổi ở người lớn. Hiện nay, bệnh lao được chia thành hai dạng chính: – Nhiễm Lao tiềm ẩn: Đây là trạng thái khi vi khuẩn lao tồn tại trong cơ thể mà không gây bệnh. Khi người bị nhiễm khuẩn hít vào vi khuẩn lao, hệ thống miễn dịch sẽ tự động tạo ra phản ứng kháng khuẩn để ngăn chặn sự phát triển của chúng. Người bị nhiễm lao tiềm ẩn không có triệu chứng và không lây truyền bệnh cho người khác. – Bệnh lao: Nếu vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis phát triển và hoạt động mạnh mẽ, người bị nhiễm lao tiềm ẩn có thể chuyển sang trạng thái bệnh lao. Khi đó, người bệnh có nguy cơ cao lây truyền bệnh cho những người xung quanh. Do đó, việc điều trị triệt để bệnh lao tiềm ẩn là cần thiết để ngăn chặn sự lan truyền của bệnh. 1.2 Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh lao Bất cứ ai đều có nguy cơ mắc phải bệnh lao, tuy nhiên với số đối tượng dưới đây sẽ có nguy cơ cao nhiễm bệnh: – Tiếp xúc với người bị bệnh lao: Khi bạn tiếp xúc với người bị bệnh lao và hít phải các hạt phun ra từ đường hô hấp của họ, vi khuẩn lao có thể lây lan vào cơ thể bạn, gây ra nhiễm trùng. – Hệ miễn dịch suy yếu: bao gồm những người mắc các bệnh mãn tính như tiểu đường, ung thư hoặc nhiễm HIV, có khả năng cao hơn để mắc bệnh la. Đồng thời, cơ thể lúc này không thể đối phó với vi khuẩn lao và kiểm soát sự phát triển của bệnh. – Điều kiện sống kém: Môi trường sống kém, vệ sinh kém và điều kiện sống đầy ắp bụi hoặc động vật mang vi khuẩn lao cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh lao. – Tuổi tác: Những người trẻ em và người già có nguy cơ cao hơn mắc bệnh lao. Hệ miễn dịch của trẻ em còn đang phát triển, khiến cho chúng dễ bị nhiễm trùng. Người già có hệ miễn dịch yếu và thường có nhiều bệnh mãn tính khác, từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh lao. Việc tiêm phòng bệnh lao không chỉ bảo vệ cá nhân mà còn đóng góp vào việc ngăn chặn sự lây lan của bệnh trong cộng đồng. Bên cạnh đó, tiêm phòng bệnh lao còn góp phần giảm đáng kể các tác động đến xã hội và kinh tế. 2. Tìm hiểu về vắc xin phòng ngừa bệnh lao 2.1 Vắc xin phòng bệnh lao BCG Trong việc phòng ngừa bệnh lao, vắc-xin BCG (bacille Calmette-Guerin) đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả. Tại Việt Nam, vắc-xin BCG được sản xuất bởi Viện vắc-xin và sinh phẩm Y tế. Vắc-xin này được làm từ chủng vi khuẩn sống Calmette-Guérin (Bacillus de Calmette-Guérin: BCG), với tính năng đặc biệt là vi khuẩn đã bị bất hoạt, không gây bệnh nhưng vẫn mang lại tác dụng bảo vệ mạnh mẽ. Vắc xin phòng ngừa bệnh lao (BCG) chỉ tiêm 1 mũi duy nhất, không cần phải tiêm nhắc lại. Vắc-xin BCG có khả năng phòng ngừa bệnh lao ở mức độ cao và đáng tin cậy, đặc biệt khi được bảo quản đúng cách. Vi khuẩn bất hoạt trong vắc-xin đã được làm yếu và không có khả năng gây bệnh, tuy nhiên, chúng vẫn kích thích hệ miễn dịch tạo ra một phản ứng bảo vệ chống lại vi khuẩn lao gây bệnh. Vắc-xin BCG được xem là một biện pháp an toàn và hiệu quả trong việc ngăn chặn sự lây lan của bệnh lao. Vắc-xin BCG được sử dụng rộng rãi trong chương trình tiêm chủng tại Việt Nam và đóng góp quan trọng trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh lao trong cộng đồng. Việc sản xuất vắc-xin này từ chủng vi khuẩn sống BCG cho phép duy trì hiệu quả phòng ngừa lâu dài khi được bảo quản đúng theo yêu cầu môi trường. Với vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh lao, vắc-xin BCG đã được chứng minh là một biện pháp an toàn và hiệu quả. Việc tiêm phòng vắc-xin BCG không chỉ giúp ngăn chặn sự lây lan của bệnh lao mà còn đóng góp tích cực vào sự phòng ngừa bệnh trên cả cộng đồng. 2.2 Các đối tượng nên tiêm và hoãn tiêm phòng bệnh lao Vắc-xin phòng ngừa lao là phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa bệnh lao và nên được sử dụng cho tất cả mọi người, trừ những trường hợp có phản ứng với Tuberculine. Đặc biệt, ở những nước có nguồn lây nhiễm lao cao, việc tiêm chủng vắc-xin BCG càng sớm càng tốt để bảo vệ sức khỏe. – Trường hợp không nên tiêm vắc-xin: bao gồm bệnh nhân ưng thư, bệnh Bạch hầu, một số bệnh mạn tính như viêm thận mạn, hội chứng thận hư, suy tim và các tình trạng bệnh khác. – Trường hợp tạm thời cần hoãn việc tiêm phòng: bao gồm trẻ suy dinh dưỡng, trẻ sinh thiếu cân, bệnh cấp tính (bao gồm cả giai đoạn phục hồi) và các bệnh ngoài da đang tiến triển. 2.3 Thời điểm tốt nhất để tiêm vắc xin lao Vắc-xin phòng lao BCG được sử dụng tại Việt Nam dành cho trẻ sơ sinh có cân nặng trên 2kg trong tháng đầu sau sinh. Việc tiêm phòng nên được thực hiện ngay trong 24 giờ đầu tiên sau khi trẻ sinh, đặc biệt là khi trẻ có điều kiện sức khỏe tốt và phát triển ổn định. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết thêm thông tin và lịch trình tiêm phòng phù hợp. Sau khi trẻ đạt 1 tuổi, tiêm vắc xin BCG chỉ có tác dụng phòng bệnh nếu trẻ chưa bị nhiễm khuẩn lao. Việc tiêm phòng không còn giá trị đối với những trẻ đã từng bị nhiễm lao, và cần cẩn trọng tiêm vắc xin trong trường hợp này do nguy cơ phản ứng phụ nghiêm trọng sau tiêm. Đối với người lớn và trẻ trên 1 tuổi có nguy cơ mắc bệnh lao, có thể tiêm vắc xin phòng lao hoặc theo chỉ định của bác sĩ trong các trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, hiệu quả của vắc-xin phòng lao đối với người lớn trên 35 tuổi vẫn chưa được chứng minh. Tiêm phòng bệnh lao là một quy trình đơn giản và an toàn. Vắc-xin BCG thường được tiêm vào cánh tay trên. Sau tiêm, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tạo ra miếng sẹo nhỏ tại vị trí tiêm. Người tiêm phòng cần tuân thủ theo chỉ dẫn của chuyên gia y tế và tìm kiếm sự giám sát y tế sau tiêm phòng.
thucuc
1,428
Hoạt chất HAS-II với người bệnh xương khớp như thế nào? Theo các thống kê hiện nay có khoảng 30% dân số Việt Nam đang mắc phải tình trạng đau lưng. Vấn đề này hiện đang có xu hướng trẻ hóa và gây ra những ảnh hưởng đáng kể trong đời sống sinh hoạt và làm việc hằng ngày. 1. Một số bệnh lý xương khớp thường gặp 1.1. Thoát vị đĩa đệmĐĩa đệm là một cấu trúc giải phẫu có chứa thành phần sụn, chúng là những khoảng nằm giữa các đốt sống. Mỗi đĩa đệm gồm có hai phần với bên ngoài là bao xơ (mâm sụn) được cấu tạo từ các vòng sợi đĩa đệm dai và bên trong là nhân nhầy ở dạng keo. Trong điều kiện bình thường, các đĩa đệm này rất chắc với vai trò như một gối đỡ đàn hồi góp phần vào sự dẻo dai của cột sống để con người có thể thực hiện được các động tác cúi, ưỡn, xoay và nghiêng. Khi gặp phải bất thường, các đĩa đệm này bị tổn thương gây ra tình trạng lệch đĩa đệm, trượt đĩa đệm hoặc bị hư hại làm cho vòng xơ sẽ bị mòn, rách, nhân nhầy thoát ra bên ngoài.Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm rất đa dạng và có thể bao gồm những trường hợp sau: chấn thương cột sống do tai nạn giao thông, do thói quen lao động nặng nhọc sai tư thế thường xuyên như khuân vác vật nặng trên cổ, lưng.... Một số nguyên nhân khác ít gặp hơn là do di truyền hoặc bệnh nhân mắc các bệnh lý bẩm sinh ở cột sống.1.2. Rách bao xơ đĩa đệm. Bao xơ đĩa đệm chính là một thành phần cùng với nhân nhầy và tấm sụn tận cùng để cấu tạo nên đĩa đệm. Đây là phần bao bọc bên ngoài và có tác dụng bảo vệ nhân nhầy của đĩa đệm.Bao xơ được cấu tạo từ các vòng sợi collagen có độ dẻo dai và tính đàn hồi rất cao ôm chắc chắn lấy nhau nhằm tạo thành nhiều lớp bảo vệ cho nhân nhầy. Lớp trong của bao xơ bám lấy bề mặt sụn thân đốt sống và lớp ngoài bám lấy viền các đốt sống và màng xương.Rách bao xơ không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu không được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm thì có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm sau: Chèn ép dây thần kinh, đau thần kinh tọa, hội chứng chùm đuôi ngựa, teo nhỏ các chi... 2. Một số phương pháp điều trị các bệnh xương khớp hiện nay Hiện nay có hai phương pháp điều trị bệnh xương khớp chủ yếu là bảo tồn và phẫu thuật. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, sự ảnh hưởng đến sinh hoạt và làm việc cùng với mong muốn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp dựa trên nguyên tắc sau:Trường hợp bệnh chưa gây ra tình trạng chèn ép rễ thần kinh thì có thể điều trị bảo tồn bằng cách dùng thuốc và tập vật lý trị liệu.Khi bệnh nhân đã điều trị nội khoa tích cực mà bệnh tình không thuyên giảm hoặc có dấu hiệu tiến triển nặng thì sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật.2.1. Dùng thuốc. Một số loại thuốc được sử dụng nhằm cải thiện triệu bệnh xương khớp gồm có thuốc giảm đau acetaminophen, thuốc kháng viêm non-steroid hoặc corticosteroid, thuốc giãn cơ, thuốc chống đau thần kinh... Tuy nhiên bệnh nhân cần lưu ý không được tự ý mua sử dụng mà cần phải có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để tránh các tác dụng phụ gây hại cho cơ thể.Hiện nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công một loại hoạt chất có tên gọi là hoạt chất HAS-II với tên đầy đủ Hyaluronan Synthase II. Đây là thành phần được tái tạo thành công từ các mô liên kết của sụn gà Mitsu thông qua quá trình hoạt hóa enzyme bởi dây chuyền công nghệ độc quyền của Nhật Bản.Sau khi bào chế thành công, các nhà khoa học Nhật Bản đã tiến hành các thử nghiệm lâm sàng trên người và đưa ra kết quả rằng HAS II có khả năng thúc đẩy cơ thể tự sản sinh Acid Hyaluronic- Là một chất tự nhiên trong cơ thể giúp ngăn chặn sự thoái hóa và làm giảm phản ứng viêm một cách nhanh chóng. Hoạt chất này được bổ sung vào cơ thể bằng đường uống giúp hấp thu nhanh chóng, đồng thời phát huy khả năng kích hoạt và thúc đẩy cơ thể tiết ra lượng Axit Hyaluronic vừa đủ. Quá trình này giúp các mô liên kết được hồi phục và khôi phục lại sức bền, tính dẻo dai cho sụn cùng với bao xơ đĩa đệm nhằm giúp xương khớp chắc khỏe.2.2. Vật lý trị liệu. Bên cạnh việc dùng thuốc, bệnh nhân có thể kết hợp thêm tập vật lý trị liệu nhằm cải thiện và khắc phục các cơn đau, đồng thời hạn chế sự chèn ép các dây thần kinh do vận động sai tư thế. Phương pháp vật lý trị liệu cần được thực hiện dưới sự trợ giúp của các chuyên viên và kỹ thuật viên có kinh nghiệm. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý tập tại nhà để tránh việc tập luyện sai cách có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng hơn.2.3.Phẫu thuật. Một số phương pháp phẫu thuật thoát vị đĩa đệm hiện nay được sử dụng gồm có mổ hở, mổ nội soi, tiêu hủy nhân nhầy bằng men chymopapain... Tuy nhiên, các phương pháp này còn có nhiều hạn chế và tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, dị ứng với men tiêu nhân nhầy, liệt dây thần kinh hoặc thậm chí là tử vong. Việc điều trị kịp thời không chỉ mang tới kết quả tốt mà còn hạn chế tối đa những rủi ro về sau.
vinmec
1,037
Chăm sóc răng bị ê buốt và những điều cần biết Ê buốt răng là vấn đề rất nhiều người gặp phải. Thông thường, tình trạng này thường diễn ra đột ngột trong khoảng thời gian ngắn nên đa số mọi người thường không quá để tâm. Tuy nhiên, nếu kéo dài, đó sẽ là lý do gây trở ngại trong các hoạt động ăn uống hàng ngày. Vậy đâu làm sao để chăm sóc răng bị ê buốt hiệu quả? Cần lưu ý những gì? Câu trả lời của vấn đề sẽ được đưa ra ngay sau đây. 1. Biểu hiện của ê buốt răng Hiện tượng ê buốt răng hay còn được gọi với cái tên răng nhạy cảm. Thông thường, khi mắc phải, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, khó chịu khi sử dụng những đồ quá nóng, quá lạnh hay quá cứng. Nghiêm trọng hơn, thậm chí khi hít thở trong không khí ở nhiệt độ thấp cũng tạo cảm giác ê buốt răng. Hiểu rõ hơn, ê buốt răng chính là triệu chứng ê buốt chân răng hoặc hiện tượng quá cảm ngà. Đối với một chiếc răng khỏe mạnh, chúng có lớp men răng chắc chắn ở ngoài. Lớp men này có tác dụng bảo vệ lớp ngà răng mềm hơn phía trong. Còn phần chân răng sẽ được bảo vệ bởi nướu. Khi men của răng bị tổn thương hoặc đường viền nướu bị tụt khiến đồng nghĩa ngà răng và chân răng mất đi lớp bảo vệ. Phần ngà răng lộ ra bên ngoài khiến rất nhiều ống ngà dẫn trực tiếp tới tủy răng. Do vậy, khi răng tiếp xúc với những yếu tố lạnh, nóng hay có tính axit,… sẽ khiến phần tủy răng bị kích thích. Từ đó, chúng ta sẽ có cảm giác đau nhức, ê buốt răng. Do thường chỉ diễn ra đột ngột trong thời gian ngắn, nhiều người thường không chú trọng việc kiểm tra hay chăm sóc. Tuy nhiên, sự chủ quan này sẽ là tác nhân khiến vấn đề răng miệng ngày càng nghiêm trọng, thậm chí là viêm tủy. 2. Những thói quen khiến răng bị ê buốt 2.1 Ăn nhiều thực phẩm có tính axit cao Những thực phẩm có tính axit là một trong những kẻ thù hàng đầu của men răng. Trong đó, một số loại thực phẩm giàu axit được sử dụng phổ biến như: đường, ngũ cốc, thực phẩm giàu protein, các thức uống có ga,… Nếu thường xuyên sử dụng những loại thực phẩm này và không vệ sinh răng miệng đúng cách sẽ hình thành nhiều mảng bám tích tụ trên răng. Đây là nguyên nhân của nhiều vấn đề gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng. Có thể kể đến như sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu,… khiến men răng bị mòn dần dẫn tới ê buốt. 2.2 Sử dụng sai phương pháp chăm sóc răng Chăm sóc răng miệng là yếu tố quan trọng để giúp ta có một hàm răng khỏe mạnh. Tuy nhiên, thực hiện sao cho đúng không phải điều ai cũng biết. Và việc vệ sinh răng chưa đúng cách cũng dẫn tới những ảnh hưởng không tốt như sâu răng, răng không đều màu,… và răng bị ê buốt. Theo lời khuyên từ các chuyên gia, một ngày, chúng ta chỉ nên đánh răng từ 2-3 lần. Việc đánh răng nhiều hơn 3 lần một ngày không những không đem lại một hàm răng khỏe mạnh. Ngược lại, nó sẽ là nguyên nhân dẫn tới nguy cơ bào mòn thậm chí là mất men răng. Đồng thời, khi đánh răng, ta nên tránh sử dụng những loại kem có nồng độ tẩy cao. 2.3 Do một số thói quen xấu Nhai đá lạnh hay nghiến răng khi ngủ,… tưởng chừng là những thói quen vô hại nhưng vô tình lại là nguyên nhân khiến răng bị ê buốt. Những hành động này sẽ dần khiến cấu trúc răng bị tổn hại và dẫn đến men răng bị mòn nếu kéo dài. 2.4 Bệnh lý răng miệng Tình trạng răng ê buốt cũng rất có thể là biểu hiện của 3 bệnh lý dưới đây: – Tụt nướu: Đây là tình trạng thường bắt gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh nha chu. Khi ấy, phần ngà răng sẽ lộ ra, dễ bị ảnh hưởng, gây ê buốt chân răng. – Nứt, mẻ răng: Khi trên răng xuất hiện những vết nứt sẽ là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xuất hiện và phát triển. Những vi khuẩn này sẽ tấn công và gây nên những bệnh như viêm nhiễm tủy răng. Nghiêm trọng hơn, răng sẽ có khả năng bị áp xe chân răng, viêm nhiễm nặng. – Viêm nướu: Việc mô nướu bị viêm nhiễm sẽ gây ra những ảnh hưởng trực tiếp đến chân răng, tạo cảm giác ê buốt, đau nhức. Cần đến gặp nha sĩ nếu răng bị ê buốt do bệnh lý 3. Có cần chăm sóc răng bị ê buốt? Như chúng ta đã nói, việc ê buốt răng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Tùy theo nguyên nhân của vấn đề, ta sẽ có những cách xử lý và khắc phục khác nhau. Tùy từng nguyên nhân răng bị ê buốt sẽ có cách chăm sóc khác nhau Trường hợp khác, răng bị ê buốt bắt nguồn từ những thói quen ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh. Khi ấy, hãy tìm ngay cho mình những biện pháp giúp thay đổi cũng như cách chăm sóc để khắc phục vấn đề. 4. Cách chăm sóc răng bị ê buốt 4.1 Hạn chế tối đa sử dụng những thực phẩm có tính axit Thực đơn ăn uống là điều đầu tiên cần thay đổi để giảm tình trạng ê buốt răng . Những thức ăn, đồ uống chứa tính axit cao là những cái tên cần loại bỏ. Điển hình như nước ngọt có ga, các loại sốt sử dụng giấm ăn, các loại trái cây họ cam,… Nếu vẫn tiếp tục sử dụng những loại thực phẩm này trong thời gian dài, hàm răng sẽ phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ nghiêm trọng. 4.2 Sử dụng kem đánh chuyên dụng chăm sóc răng bị ê buốt Việc chọn kem đánh răng phù hợp là cách rất hữu hiệu giúp “nâng niu” hàm răng. Đây sẽ là yếu tố giúp ta cải thiện nhanh chóng các vấn đề về răng. Hiện nay, trên thị trường được bày bán rất nhiều loại kem đánh răng. Rất nhiều cái tên dành cho răng bị ê buốt được đặt ra. Tuy nhiên, không phải tất cả đều phù hợp. Để có chọn lựa tốt nhất, ta cần lưu ý tới thành phần. Một sự lựa chọn thông minh sẽ là những sản phẩm có thành phần từ dược liệu tự nhiên. Với độ lành tính, hiệu quả cao, những sản phẩm này sẽ đem lại cho hàm răng sự bảo vệ nhẹ nhàng mà hiệu quả. 4.3 Hạn chế tối đa các thói quen xấu Nghiến răng, ăn đồ ăn cứng hay nhai đá là thói quen xấu. Chúng đều cần được loại bỏ để bảo vệ hàm răng. Nhưng để thực hiện không phải là điều dễ dàng. Với nhiều người, đây không chỉ là những thói quen đơn thuần. Đó còn là phương pháp giúp giảm stress hay tăng chất lượng giấc ngủ. Để loại bỏ chúng mà không gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày, hãy tới gặp chuyên gia. Ta sẽ nhận được tư vấn và hỗ trợ phù hợp. Cần đến kiểm tra định kỳ răng miệng 2 lần mỗi năm Để có một hàm răng khỏe mạnh, khám sức khỏe răng miệng định kỳ là rất cần thiết. Tuy nhiên, trên thực tế có thể thấy ở Việt Nam, nói quen này chưa thực sự phổ biến. Đây cũng là lý do khiến tỷ lệ người mắc các bệnh răng miệng ở nước ta khá cao.
thucuc
1,354
Mạch máu nổi ở tinh hoàn là do bệnh gì? Có nguy hiểm không? Những bất thường ở cơ quan sinh dục không chỉ gây khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt có nguy cơ làm giảm khả năng sinh sản. Một trong những vấn đề thường khiến nam giới lo lắng đó là mạch máu nổi ở tinh hoàn. Vậy tình trạng này có đáng lo ngại không, nguyên nhân gây bệnh là gì và phải làm sao để khắc phục bệnh? 1. Mạch máu nổi ở tinh hoàn là do bệnh gì? 1.1. Mạch máu nổi ở tinh hoàn chủ yếu do bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này là do bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh. Trong đó 90% trường hợp bệnh nhân có biểu hiện mạch máu nổi ở tinh hoàn bên trái. Vì cấu trúc vùng bìu bên trái và bên phải không hoàn toàn giống nhau nên rất hiếm có trường hợp bệnh nhân bị giãn thừng tinh ở cả hai bên. Căn bệnh này thường xuất hiện ở tuổi dậy thì. Cơ chế gây bệnh có thể hiểu đơn giản như sau: Trong tĩnh mạch tinh hoàn có các van điều chỉnh chiều và lưu lượng máu lưu thông. Trường hợp những van này bị yếu sẽ khiến cho lưu lượng máu qua tĩnh mạch không còn được ổn định và từ đó khiến cho các tĩnh mạch gặp áp lực lớn, khiến chúng bị căng và giãn nở hay còn gọi là tình trạng mạch máu nổi. Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh lý này. Tuy nhiên, một số yếu tố như béo phì, lười vận động, bị suy tĩnh mạch mạn tính, tiền sử bệnh gia đình,… có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh. Ngoài tình trạng có những mạch máu nổi lên, sưng lớn ở tinh hoàn, bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh còn có thể xuất hiện những triệu chứng như sau: Bệnh nhân bị đau âm ỉ vùng bìu trái, cơn đau càng tăng lên nếu người bệnh hoạt động mạnh, gắng sức vận động. Khi nghỉ ngơi thì tình trạng đau sẽ thuyên giảm. Nhiệt độ ở tinh hoàn có thể tăng nhẹ. Điều kiện bất lợi này có thể khiến nhiều tế bào ở tinh hoàn bị teo, co lại hoặc chết đi. Tinh hoàn của người bệnh có thể bị thay đổi bất thường về kích thường hoặc hình dạng. Bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh được chia làm các mức độ như sau: - Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 0: Quan sát bằng mắt thường sẽ không thấy được triệu chứng bệnh. Các chuyên gia phải tiến hành siêu âm mới có thể thấy rõ được tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh. - Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 1: Khi thăm khám hoặc làm nghiệm pháp Valsalva, có thể phát hiện dấu hiệu bệnh. - Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 2: Khi đứng thẳng, nam giới có thể sờ thấy búi tĩnh mạch. - Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 3: Ở cấp độ này, rất dễ nhận biết vì bệnh đã khiến cho bìu của bệnh nhân bị biến dạng và giống như một túi chứa đầy giun. - Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 4: Dù bệnh nhân đứng hay nằm thì vẫn có thể quan sát rõ tình trạng những mạch máu nổi ở tinh hoàn. 1.2. Tình trạng mạch máu nổi ở tinh hoàn có nguy hiểm không? Tình trạng những mạch máu nổi ở tinh hoàn là do giãn tĩnh mạch thừng tinh. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng. Tuy nhiên, không phải bất cứ bệnh nhân nào bị giãn tĩnh mạch thừng tinh cũng cần điều trị. Do đó, các bác sĩ cần xem xét cụ thể từng trường hợp, mức độ bệnh để quyết định việc điều trị có cần thiết không và nên điều trị như thế nào. Khi mắc bệnh giãn tĩnh mạch tinh, nam giới sẽ gặp nhiều phiền toái trong sinh hoạt và trong đời sống vợ chồng. Bên tinh hoàn bị giãn tĩnh mạch có thể bị teo và nhỏ hơn bên còn lại. Bên cạnh đó, căn bệnh này cũng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nam giới vì những lý do sau: - Khi nam giới bị bệnh, nhiệt độ tinh hoàn thường nóng hơn bình thường và làm giảm khả năng sản xuất tinh trùng của tinh hoàn. - Ứ máu tĩnh mạch: Có thể là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự sống của tinh trùng. - Bệnh khiến làm giảm lượng oxy và lượng máu đến nuôi tinh hoàn, từ đó dẫn đến hoạt động của tinh hoàn suy giảm và cũng chính là giảm khả năng sinh tinh. - Tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh cũng gây rối loạn nội tiết tố tại tinh hoàn và nó có những ảnh hưởng trực tiếp đến trục đồi thị, tuyến yên, và khiến cho quá trình sản xuất tinh hoàn bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rằng căn bệnh này chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, không có nghĩa là bất cứ ai mắc bệnh cũng bị vô sinh. Trên thực tế, rất nhiều bệnh nhân mắc bệnh vẫn có thể sinh con bình thường. 2. Phương pháp điều trị mạch máu nổi ở tinh hoàn Bác sĩ sẽ quyết định điều trị tình trạng mạch máu nổi lên ở tinh hoàn do bệnh giãn tĩnh mạch tinh khi: Bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch nghiêm trọng, gây ảnh hưởng lớn đến số lượng và chất lượng của tinh trùng. Người bệnh gặp nhiều phiền toái vì những biểu hiện của bệnh như sưng, đau,… Cặp vợ chồng bị vô sinh hiếm muộn mà chưa tìm rõ lý do, trong đó người chồng được chẩn đoán mắc bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh. Tùy vào từng trường hợp, các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Tuy nhiên, phương pháp điều trị được cho là hiệu quả nhất hiện nay là phẫu thuật. Đây là cách giúp xử trí được toàn bộ hệ thống tĩnh mạch thừng tinh bị giãn và còn có ưu điểm là bảo tồn được động mạch ống dẫn tinh cho bệnh nhân. Một số dạng phẫu thuật thường được áp dụng đó là: Thắt tĩnh mạch thừng tinh trong bằng nội soi, thắt tĩnh mạch tinh trong bằng phẫu thuật mở, phẫu thuật qua đường bẹn, bìu,… Bạn không thể chủ quan với tình trạng mạch máu nổi ở tinh hoàn, mà hãy đi thăm khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của bạn, từ đó đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.
medlatec
1,145
Công dụng thuốc Sipuleucel-T (Provenge) Thuốc Sipuleucel-T là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị một số loại ung thư tuyến tiền liệt tiến triển. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Sipuleucel-T là thuốc gì? Thuốc Sipuleucel-T hay còn có tên gọi khác là thuốc Provenge. Đây là một liệu pháp miễn dịch tế bào cá nhân, tự trị. Thuốc Sipuleucel-T là một loại vắc-xin điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Thuốc Sipuleucel-T nhắm mục tiêu chọn lọc kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) được gọi là phosphatase axit tuyến tiền liệt (PAP) được biểu hiện trong khoảng 95% bệnh ung thư tuyến tiền liệt.Sipuleucel-T được thiết kế để tạo ra phản ứng miễn dịch vào PAP, một kháng nguyên thể hiện ở hầu hết những người mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Trong quá trình nuôi cấy ex vivo với PAP-GM-CSF, các APC tiếp nhận và xử lý kháng nguyên mục tiêu tái tổ hợp thành những peptide nhỏ sau đó được hiển thị trên bề mặt APC. Đây là quá trình được thực hiện một cách gián tiếp bằng cách kích hoạt những tế bào T chống lại PAP, được điều chỉnh bởi những tế bào ung thư di căn. Tuy nhiên, hiện nay cơ chế tác dụng chính xác vẫn chưa được chứng minh. 2. Tác dụng của thuốc Sipuleucel-T Thuốc Sipuleucel-T là một liệu pháp miễn dịch tế bào tự thân được chỉ định để điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn không triệu chứng. 3. Cách sử dụng thuốc Sipuleucel-T Thuốc Sipuleucel-T được sử dụng qua đường tĩnh mạch (IV, vào tĩnh mạch). Trước mỗi liều, bạn có thể được sử dụng thuốc, bao gồm Acetaminophen và thuốc kháng Histamin, cụ thể như thuốc Diphenhydramine, để giảm nguy cơ gây ra các phản ứng trong quá trình truyền dịch.Một vài ngày trước mỗi liều, người điều trị với thuốc Sipuleucel-T phải trải qua quá trình thu thập các tế bào miễn dịch của họ, tế bào này sẽ được sử dụng để tạo ra liều đó. Điều này được thực hiện bằng phương pháp di chuyển bạch cầu, một quy trình tương tự như lọc máu hoặc hiến tặng tiểu cầu. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Sipuleucel-T Có một số điều bạn có thể làm để kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc Sipuleucel-T. Dưới đây là một số tác dụng phụ hoặc tác dụng thường gặp nhất khi sử dụng Sipuleucel-T:4.1. Phản ứng của hệ thống miễn dịch. Thuốc Sipuleucel-T kích thích hệ thống miễn dịch, giống như vi rút cúm và các tác dụng phụ dự kiến ​​có liên quan đến sự kích thích này. Các triệu chứng bao gồm ớn lạnh, sốt, mệt mỏi, đau nhức các khớp và cơ, đau đầu. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định sử dụng Acetaminophen hoặc Ibuprofen để kiểm soát các triệu chứng này. Chúng thường chỉ tồn tại vài ngày sau khi truyền.4.2. Tác dụng phụ liên quan đến tiêm truyền. Quá trình truyền dịch có thể gây ra phản ứng. Các triệu chứng của phản ứng truyền dịch bao gồm: sốt, ớn lạnh, huyết áp thấp, tim đập nhanh, khó thở, đỏ bừng, sưng cổ họng hoặc mặt, đau bụng hoặc lưng, buồn nôn và nôn. Bạn sẽ nhận được Tylenol và diphenhydramine trước khi truyền để giúp ngăn ngừa những phản ứng này.Một số người cũng sẽ được tiêm steroid trước khi truyền để ngăn phản ứng. Hầu hết những người sử dụng thuốc có thể tiếp tục truyền dịch với tốc độ chậm hơn. Có thể có phản ứng lên đến một ngày sau khi truyền, vì vậy nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào, bạn cần báo ngay cho bác sĩ điều trị.4.3. Cảm giác mệt mỏi nhiều. Trong quá trình điều trị ung thư nói chung và điều trị bệnh với thuốc Sipuleucel-T nói riêng, mệt mỏi là trạng thái rất phổ biến. Một số người còn cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong khi điều trị ung thư và trong một khoảng thời gian sau khi đã can thiệp điều trị, bạn có thể cần phải điều chỉnh lịch trình của mình để kiểm soát sự mệt mỏi. Bạn có thể lập kế hoạch thời gian để nghỉ ngơi trong ngày, tập thể dục nhẹ nhàng, đi bộ đơn giản hàng ngày4.4. Hình thành cục máu đông, đau tim và đột quỵ. Thuốc Sipuleucel-T có thể làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối, đau tim và đột quỵ. Các triệu chứng cảnh báo hình thành huyết khối có thể bao gồm: sưng, đỏ hoặc đau ở tứ chi, đau hoặc áp lực ở ngực, đau ở cánh tay, lưng, cổ hoặc hàm, khó thở, tê hoặc yếu một bên cơ thể, khó nói, lú lẫn hoặc tâm thần thay đổi trạng thái.4.5. Phản ứng phụ của việc thu thập tế bào. Các tế bào miễn dịch của bạn được thu thập bằng cách sử dụng một quá trình gọi là điện di bạch cầu. Máu của bạn được chạy qua một máy, máy này sẽ loại bỏ các tế bào miễn dịch cần thiết để tạo ra thuốc, và sau đó máu được trả lại cho bạn.Quá trình này có thể gây ra cảm giác tê hoặc ngứa ran quanh môi, thường được giải quyết bằng cách uống một số viên Canxi (như Tums). Bạn cũng có thể cảm thấy mệt mỏi sau khi thu thập.Trong một số trường hợp, không thể thu thập đủ tế bào để tạo ra thuốc bằng một phiên điều trị bạch cầu và cần phải thực hiện thêm một phiên điều trị khác. Nếu khó đặt ống truyền tĩnh mạch ngoại vi cho người điều trị, có thể đặt ống thông đường trung tâm trong các tuần lấy mẫu. Thông báo cho bác sĩ điều trị về các tác dụng không mong muốn liên quan đến ống thông nếu đây là một lựa chọn cho bạn. Bạn nên theo dõi các vị trí thu thập và truyền dịch xem có mẩn đỏ, nóng và đau hay không hay sốt từ 38 độ trở lên. Đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng. 5. Ảnh hưởng của thuốc Sipuleucel-T đến khả năng sinh sản Người ta vẫn chưa nghiên cứu xem liệu sự tiếp xúc của một đứa trẻ chưa sinh với thuốc Sipuleucel-T có thể gây ra dị tật bẩm sinh hay không, vì vậy bạn không nên làm cha của một đứa trẻ khi đang dùng thuốc này.Sử dụng những biện pháp tránh thai là cần thiết trong quá trình điều trị.Ngay cả khi bạn tin rằng bạn không sản xuất tinh trùng, bạn vẫn có thể có khả năng sinh sản hay mang thai.Trên đây là một số thông tin về công dụng của thuốc Sipuleucel-T, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
1,201
Hút thuốc và giấc ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng thế nào? Trong một nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lối sống đến sức khỏe răng miệng, hút thuốc lá là yếu tố hàng đầu gây ảnh hưởng đến sự tiến triển của bệnh nha chu, một bệnh răng miệng nghiêm trọng. Yếu tố thứ 2 xếp sau đó chính là mức độ chất lượng của giấc ngủ. 1. Ảnh hưởng của hút thuốc đối với sức khỏe tổng quát Hút thuốc lá có thể ảnh hưởng xấu đến cơ thể theo nhiều cách. Các nguy cơ có thể tích tụ trong nhiều năm dẫn đến hàng loạt các bệnh lý như ung thư khoang miệng, họng, thanh quản và thực quản. Những người hút thuốc lá cũng có tỷ lệ ung thư tuyến tụy cao hơn. Ngay cả những người “hút thuốc bị động” (vô tình ngửi phải khói thuốc lá) cũng phải đối mặt với nguy cơ ung thư khoang miệng cao hơn.Hút thuốc cũng ảnh hưởng đến hormon insulin trong cơ thể, khiến người hút thuốc có nhiều khả năng bị kháng insulin và làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 và các biến chứng liên quan. Tiến triển bệnh cũng diễn ra với tốc độ nhanh hơn so với những người không hút thuốc. 2. Vì sao hút thuốc lá có liên quan đến bệnh nha chu? Một nghiên cứu theo dõi 219 công nhân nhà máy từ năm 1999 đến năm 2003 của Khoa Nha khoa Đại Học Osaka đã rút ra được nhiều kết luận quan trọng về mối quan hệ giữa bệnh nha chu và các yếu tố lối sống khác nhau.Cụ thể, các nhà nghiên cứu đã phân tích tác động của nhiều yếu tố lối sống đối với sự tiến triển của bệnh nha chu ở người lao động, bao gồm: thói quen tập thể dục, sử dụng rượu, hút thuốc lá, số giờ ngủ, chế độ dinh dưỡng, mức độ căng thẳng tinh thần, thời gian làm việc và ăn uống.Trong số tất cả các yếu tố lối sống được kiểm tra, các nhà nghiên cứu nhận ra rằng yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến sự tiến triển của bệnh nha chu nói riêng và sức khỏe răng miệng nói chung, chính là thói quen hút thuốc. Kết quả này tương ứng với một công bố khác trên Tạp chí Nha chu cũng chỉ ra rằng, hơn 41% những người từng gặp vấn đề răng nướu nghiêm trọng cũng là những người nghiện thuốc lá.Bệnh nha chu không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến răng và nướu mà còn có thể dẫn đến tình trạng mất răng. Nguyên nhân chủ yếu được cho là do sự tích tụ mảng bám thức ăn giữa các kẽ răng làm phát triển vi khuẩn trong miệng.Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các yếu tố lối sống khác cũng góp phần ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của người bệnh. Hút thuốc lá có thể ảnh hưởng xấu đến răng miệng theo nhiều cách 3. Tác động của giấc ngủ đến sức khỏe răng miệng Sau hút thuốc lá, thiếu ngủ là yếu tố lối sống quan trọng thứ 2 tác động đến bệnh nha chu. Nghiên cứu chỉ ra rằng những người ngủ đủ giấc (từ 6-8 giờ mỗi đêm) cho thấy sự tiến triển của bệnh nha chu ít hơn so với những người ngủ dưới 6 giờ mỗi đêm. Bên cạnh đó, mức độ căng thẳng cao và uống rượu hàng ngày cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.Tình trạng stress, căng thẳng tâm lý kéo dài còn dẫn đến một dạng rối loạn vận động cơ hàm, đó là nghiến răng khi ngủ. Nghiến răng thường xuyên có thể gây ra các tổn thương trong miệng, điển hình như làm mòn răng (nặng có thể dẫn đến tổn thương tủy răng, dễ mất răng) hay rối loạn khớp thái dương hàm. Ngoài ra những người ngủ không ngon và nghiến răng khi ngủ cũng có khả năng mắc các rối loạn giấc ngủ khác, ví dụ như ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ...Ngoài ra, những người “nghiện” thức khuya cũng có khả năng cao sẽ quên hoặc bỏ qua các bước chăm sóc răng miệng trước khi ngủ. Điều này cũng có thể dẫn đến thói quen dậy muộn và bỏ bữa sáng, thay vào đó là ăn vặt thay thế. Nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ sâu răng, ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng nói chung.Như vậy, nghiên cứu kể trên đã chỉ ra cho bệnh nhân thấy rằng ngoài dùng chỉ nha khoa và đánh răng, vẫn có những yếu tố lối sống khác ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của họ. Việc thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt ví dụ như ngủ đủ giấc, bỏ hút thuốc lá có thể giúp người bệnh bảo vệ sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe tổng quát của cơ thể nói chung.com, healthline.com
vinmec
858
Tại sao Enzyme lại quan trọng? Enzyme là thành phần rất quan trọng để có sức khỏe tốt. Chúng có nhiều trong các loại trái cây, rau củ. Do đó, bạn nên duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, đặc biệt là cố gắng bổ sung thức ăn có nguồn gốc thực vật để bổ sung lượng enzyme cần thiết cho cơ thể. 1. Vai trò của enzym Enzyme là một loại protein được tìm thấy trong tế bào. Nó tạo ra phản ứng hóa học và tăng tốc độ của phản ứng giúp cơ thể xây dựng cơ bắp, giải độc tố và tiêu hóa thức ăn. Enzyme thường kết hợp với các chất hóa học khác như axit dạ dày và dịch mật để thực hiện chức năng tiêu hóa thức ăn.Cấu trúc của enzyme có mối liên hệ chặt chẽ với chức năng của chúng trong cơ thể. Tuy nhiên, cấu trúc này có thể dễ dàng bị phá vỡ bởi nhiệt độ, bệnh tật và các điều kiện hóa chất độc hại. Khi cấu trúc bị phá vỡ, enzyme không còn thực hiện được chức năng của nó.Enzyme được sản xuất tự nhiên trong cơ thể. Ví dụ, enzyme tiêu hóa ở người được tạo ra để hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn. Các enzyme tiêu hóa được sản xuất chủ yếu tại tuyến tụy, dạ dày và ruột non, lượng nhỏ ở tuyến nước bọt. Ngoài ra, enzyme dạng viên uống cũng có thể được dùng ở người gặp các vấn đề về tiêu hóa. Enzyme có vai trò quan với các cơ quan của cơ thể 2. Phân loại enzym tiêu hóa Có ba loại enzyme tiêu hóa chính, được phân loại dựa trên các phản ứng mà chúng làm chất xúc tác:Enzyme Amylase phân hủy tinh bột và carbohydrate thành đường.Protease phân hủy protein thành các axit amin.Enzyme Lipaza phân hủy lipid, là chất béo và dầu, thành glycerol và axit béo. Enzyme Amylase là một loại enzym tiêu hóa 3. Enzym hoạt động như thế nào trong hệ tiêu hóa? Amylase được tiết ra tại tuyến nước bọt, tuyến tụy và ruột non. Trong số các dạng amylase, ptyalin được tạo ra trong tuyến nước bọt và xúc tác quá trình phân hủy tinh bột từ khi nhai đến sau nuốt thức ăn.Amylase tuyến tụy được tạo ra từ tuyến tụy và đưa đến ruột non. Tại đây, nó tiếp tục phân hủy các phân tử tinh bột thành đường, cuối cùng được phân hủy thành glucose bởi các enzym khác. Sau đó, glucose được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu của cơ thể qua thành ruột non.Protease được sản xuất tại dạ dày, tuyến tụy và ruột non. Trong dạ dày, pepsin là enzym tiêu hóa chính phân hủy protein. Một số enzym tuyến tụy khác sẽ hoạt động khi các phân tử protein đến ruột non.Lipase được sản xuất tại tuyến tụy và ruột non. Lipase có một loại được tìm thấy trong sữa mẹ để giúp trẻ dễ tiêu hóa các phân tử chất béo. Lipid còn giữ nhiều vai trò quan trọng khác như dự trữ năng lượng lâu dài và hỗ trợ sức khỏe tế bào. 4. Enzym biến chất khi nào? Enzym biến chất trong các trường hợp sau đây:Nhiệt độ: Enzyme hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ cơ thể dao động từ 97 ° F đến 99 ° F (36,1 ° C đến 37,2 ° C). Nếu bạn bị sốt và tăng nhiệt quá cao, cấu trúc của các enzym sẽ bị phá vỡ và không còn hoạt động bình thường. Trong trường hợp này, bạn nên cố gắng khôi phục nhiệt độ về mức bình thường.Bệnh tật: Viêm tụy và một số bệnh khác gây tổn thương tuyến tụy, đồng thời gây giảm số lượng và hiệu quả hoạt động của một số enzyme tiêu hóa.Độ p. H của dạ dày và ruột: Nếu độ p. H quá thấp (quá axit) hoặc quá cao (quá bazo) thì cấu trúc và chức năng của enzyme có thể bị ảnh hưởng.Chất ức chế: Chất ức chế gây cản trở quá trình hình thành phản ứng hóa học của enzym. Chất ức chế có thể được sản sinh tự nhiên trong cơ thể hoặc dưới dạng thuốc như thuốc kháng sinh. Loại thuốc có khả năng ngăn chặn hoạt động của một số loại enzyme, làm lây lan nhiễm trùng do vi khuẩn.Chế độ ăn uống: Nhiều loại thực phẩm chứa các enzym tiêu hóa hỗ trợ các enzym sản sinh tự nhiên trong cơ thể trong quá trình thực hiện chức năng. Ví dụ, chuối có chứa amylase nên mặc dù chuối chứa nhiều carbs nhưng nó vẫn được tiêu hóa dễ dàng. Chế độ ăn uống ảnh hưởng không nhỏ đến enzym biến chất 5. Ai cần bổ sung enzym? Những người cần bổ sung enzym là những đối tượng sau đây:Người mắc các bệnh lý tuyến tụy: Viêm tụy, xơ nang và ung thư tuyến tụy có thể làm giảm số lượng các enzym quan trọng mà cơ thể sản xuất. Hậu quả là bạn có thể không nhận đủ enzym để tiêu hóa triệt để thức ăn, gây hạn chế hấp thu chất dinh dưỡng. Nếu bạn mắc các bệnh lý về tụy, hãy đi khám và lựa chọn điều trị phù hợp.Người ăn kiêng: Enzyme giảm cân có sẵn ở dạng viên uống bổ sung. Nếu bạn được kê thuốc theo đơn của bác sĩ, hãy đảm bảo rằng mua các sản phẩm men tụy (PEP) đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) chấp thuận.Người thường xuyên tiếp xúc hóa chất độc hại: Bạn cũng có thể cần bổ sung enzyme nếu bạn tiếp xúc với nhiều loại hóa chất, thuốc trừ sâu hoặc luôn nấu thức ăn ở nhiệt độ cao.Kích ứng dạ dày hoặc các tác dụng phụ khó chịu khác về đường tiêu hóa có thể xảy ra trong thời gian uống thuốc bổ sung enzyme. Do đó, nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào, bạn cần báo cho bác sĩ biết để điều chỉnh kịp thời.com
vinmec
1,025
Ưu điểm của phẫu thuật trĩ Longo và địa chỉ thực hiện uy tín Ưu điểm của phẫu thuật trĩ Longo là an toàn, hiệu quả, nhanh chóng và không gây ra cảm giác đau nhức. 1. Các mức độ của bệnh trĩ Đại tiện ra máu, thường xuyên có cảm giác đau rát khó chịu tại hậu môn và sa búi trĩ là những dấu hiệu điển hình của bệnh lý này. Tùy theo từng cấp độ khác nhau sẽ gây nên những ảnh hưởng khác nhau đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống. Thậm chí, trong một số trường hợp, nếu không sớm phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Bệnh được chia thành 4 giai đoạn tiến triển như sau: Mức độ 1: Đi đại tiện có kèm theo máu, vẫn chưa nhận thấy búi trĩ sa ra ngoài. Mức độ 2: Xuất hiện búi trĩ khi đi đại tiện nhưng vẫn có khả năng tự động co lại. Mức độ 3: Búi trĩ sa rõ rệt ra ngoài, có thể quan sát bằng mắt thường, tuy nhiên vẫn đẩy vào được bằng tay. Mức độ 4: Lúc này, búi trĩ lộ rõ rệt ở phần hậu môn, gia tăng nguy cơ nhiễm trùng. 2. Ưu điểm của phẫu thuật trĩ Longo Hiện nay, có rất nhiều phác đồ điều trị trĩ khác nhau, tuy nhiên, kỹ thuật Longo vẫn được nhiều người yêu thích, chọn lựa bởi những ưu điểm nổi bật như sau: Không tốn nhiều thời gian làm phẫu thuật, chỉ mất khoảng từ 15 đến 30 phút, kể cả những ca bệnh nặng thuộc cấp độ 3 hoặc 4. Phương pháp này hầu như không gây ra cảm giác đau đớn cho người bệnh. Quy trình khâu vết thương sau phẫu thuật được thực hiện tại phần ít nhạy cảm. Hạn chế được vấn đề mất máu hậu phẫu thuật, nếu có thì tỉ lệ mất máu chỉ rơi vào khoảng bé hơn hoặc bằng 1%. Nhờ việc cắt bỏ triệt để nguồn cung cấp máu đến búi trĩ nên một trong những ưu điểm của phẫu thuật trĩ Longo lớn nhất đó là nâng cao khả năng điều trị dứt điểm, kiểm soát hiệu quả vấn đề tái phát. Khắc phục được vấn đề để lại sẹo xấu hậu phẫu thuật, điều trị trĩ bằng phương pháp Longo có tính thẩm mỹ cao, không gây sẹo hay bất kỳ vết nứt nào. Do đó, hạn chế được nguy cơ nhiễm trùng và thuận tiện hơn cho việc vệ sinh sau phẫu thuật. Thời gian phục hồi nhanh chóng, bệnh nhân có thể xuất viện trong ngày và sớm hoạt động sinh hoạt bình thường. Khả năng phục hồi của ống hậu môn cũng nhanh hơn so với phẫu thuật truyền thống. Đặc biệt, ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là có thể áp dụng ở những trường hợp bị trĩ vòng, trĩ nội, trĩ hỗn hợp cấp độ 3, 4. 3. Những trường hợp áp dụng phương pháp Longo và chăm sóc hậu phẫu thuật Lựa chọn phác đồ phù hợp có chế độ chăm sóc khoa học sau phẫu thuật là những yếu tố quan trọng giúp quá trình điều trị diễn ra hiệu quả, rút ngắn thời gian phục hồi và ngăn chặn nguy cơ tái phát. Trường hợp nào nên áp dụng kỹ thuật Longo Phương pháp này có thể áp dụng ở nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhau như: Trĩ nội mức độ III, trĩ vòng, sa niêm mạc trực tràng độ I - II. Áp dụng cho bệnh nhân bị trĩ mức độ II nhưng không đáp ứng được liệu trình điều trị nội hoay các thủ thuật khác. Trường chống chỉ định áp dụng phương pháp Longo Bệnh nhân bị trĩ kèm theo một số bệnh lý liên quan như: Áp-xe cạnh hậu môn, ống hậu môn bị hẹp, sa toàn bộ phần trực tràng hoặc bị viêm loét. Bệnh nhân đã hoặc đang mắc các bệnh nội khoa, tim mạch. Bệnh nhân đang mắc nhiều bệnh phối hợp, không đáp ứng được yêu cầu cần thiết để tiến hành phẫu thuật. Sau khi phẫu thuật cần lưu ý những vấn đề gì? Bệnh nhân sau khi phẫu thuật Longo cần tuân thủ những nguyên tắc sau: Tránh các hoạt động hao tốn sức lực, mang vác vật nặng. Vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Nên bổ sung nhiều chất xơ trong khẩu phần ăn hàng ngày từ các loại ray, củ, quả,... Bổ sung đủ lượng nước mỗi ngày để quá trình tiêu thụ thức ăn diễn ra thuận lợi. Hạn chế tối đa việc ăn nhiều thức ăn cay nóng, chiên xào hay thức uống có cồn. Tránh gia tăng áp lực cho hậu môn bằng việc ngồi hoặc đứng quá lâu. Hạn chế để mắc những bệnh có liên quan đến hệ tiêu hóa như: táo bón, tiêu chảy,... Giữ tinh thần luôn được thoải mái, hạn chế áp lực, căng thẳng. Duy trì thói quen đi vệ sinh cố định trong một khung giờ, tránh việc ngồi quá lâu trong phòng vệ sinh. Cần tái khám theo đúng lịch đã hẹn với bác sĩ để được theo dõi một cách tốt nhất.
medlatec
859
Viêm phúc mạc ruột thừa: Những điều cần biết Một trong những bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất là viêm ruột thừa cấp. Bệnh xuất hiện cao nhất ở những người 20 đến 30 tuổi. 70% số người mắc bệnh có các triệu chứng kinh điển. Tỷ lệ tử vong chiếm khoảng 1% số người mắc bệnh, nguyên nhân chủ yếu là do ruột thừa vỡ gây viêm phúc mạc vì không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm phúc mạc ruột thừa Ruột thừa là là một phần của đường tiêu hóa. Cấu trúc của ruột thừa là có hình ống bịt kín 1 đầu, chiều dài trung bình khoảng 9cm, đường kính trung bình từ 0,5 đến 1 cm, gốc ruột thừa nhỏ và lòng hẹp hơn nên dễ bị tắc và gây viêm. Gốc ruột thừa là nơi hội tụ của 3 dải cơ dọc của manh tràng. Vị trí hay gặp là phía sau, trong manh tràng ở hố chậu phải. Tuy nhiên, có thể gặp ruột thừa ở các vị trí khác như là sau manh tràng, trước hồi tràng,tiểu khung,...Phúc mạc là một màng tế bào, lót mặt trong thành bụng, che được 1 phần hoặc toàn bộ các tạng. Ổ phúc mạc là khoang ảo chứa 75 đến 100ml dịch. Ở phụ nữ, ổ phúc mạc thông với bên ngoài thông qua vòi trứng.Viêm phúc mạc ruột thừa là một biến chứng nặng, nguy hiểm và hay gặp của bệnh viêm ruột thừa cấp. Nguyên nhân chính là do bệnh không được phát hiện và điều trị sớm dẫn đến tình trạng vỡ mủ vào trong ổ bụng, làm viêm nhiễm khắp ổ bụng, sốc nhiễm khuẩn, nặng hơn là gây tử vong. 2. Triệu chứng của bệnh viêm phúc mạc ruột thừa 2.1 Cơ năngĐau bụng: Đây là triệu chứng đầu tiên, giúp bác sĩ định hướng đến bệnh viêm ruột thừa. Đau thường bắt đầu từ vùng thượng vị và vùng quanh rốn, đau âm ỉ đôi khi đau quặn từng cơn, cơn đau có xu hướng khu trú ở hố chậu phải. Vị trí đau sẽ thay đổi phụ thuộc vào vị trí của ruột thừa, do đó khi bệnh nhân đến khám vì đau bụng,bệnh cần chẩn đoán phân biệt đầu tiên là viêm ruột thừa. Khi cơn đau không còn khu trú ở hố chậu phải và lan sang toàn bộ ổ bụng, đây là dấu hiệu giúp bác sĩ định hướng bệnh nhân đã có biến chứng viêm phúc mạc.Rối loạn tiêu hóa: Khoảng 75% bệnh nhân có buồn nôn và nôn nguyên nhân là do phúc mạc bị kích thích, bí trung đại tiện, chướng bụng do ruột bị liệt cơ năng hoặc bị kích thích sẽ gây ra tình trạng tiêu chảy. Đau bụng là triệu chứng đầu tiên của viêm phúc mạc ruột thừa 2.2 Triệu chứng toàn thân. Biểu hiện của nhiễm trùng, nhiễm độc: Bệnh nhân có bộ mặt nhiễm trùng là mắt trũng, hơi thở nhanh nông, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, da xanh tái, chân tay lạnh nhớp nháp mồ hôi...Viêm ruột thừa các dấu hiệu sinh tồn thường chưa thay đổi nhiều. Khi có sự thay đổi về các chỉ số sinh tồn, tâm thần kinh như bệnh nhân lơ mơ, nói nhảm, nặng hơn là có sốc nhiễm khuẩn biểu hiện mạch nhanh, nhỏ và khó bắt, huyết áp tụt và kẹt... đã có biến chứng viêm phúc mạc xảy ra.Dấu hiệu mất nước điện giải: Biểu hiện môi khô, đái ít, đàn hồi da giảm,...2.3 Triệu chứng thực thể. Bụng chướng. Gõ vang vùng cao, đục vùng thấp (do bệnh nhân bị liệt ruột, dịch và hơi ứ đọng trong lòng ruột).Bệnh nhân có điểm đau khu trú Mc. Burney, khi ruột thừa vỡ gây viêm phúc mạc toàn thể sẽ đau toàn bộ ổ bụng. Co cứng thành bụng: Biểu hiện là bụng không tham gia nhịp thở, các khối cơ thẳng bụng nổi rõ, ấn thấy thành bụng cứng như khúc gỗ. Chú ý cần thăm khám bệnh nhân nhiều lần tránh nhầm lẫn giữa sự đề kháng tay người khám với co cứng thành bụng hoặc người bệnh to béo, chửa đẻ nhiều lần cơ thành bụng yếu khó phát hiện.Cảm ứng phúc mạc: Dấu hiệu Stokin Blumberg (+) 3. Chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa 3.1 Xét nghiệm máu. Số lượng bạch cầu tăng cao, chủ yếu là bạch cầu trung tính, công thức bạch cầu chuyển trái3.2 Siêu âm. Dịch trong lòng ruột, ổ bụng, quai ruột giãn chứa dịch và hơi, kèm theo hình ảnh ruột thừa viêm tăng kích thước và có thể thấy gián đoạn ruột thừa. Chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa bằng xét nghiệm máu 4. Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa Nguyên tắc điều trị là điều trị ngoại khoa càng sớm càng tốt và hồi sức tích cực, không nên kéo dài thời gian hồi sức trước phẫu thuật.4.1 Hồi sức tích cực. Truyền dịch, điện giải để tránh rối loạn nước và điện giải.Cân bằng kiềm toan.Kháng sinh mạnh, phổ rộng ngay từ đầu.Theo dõi sát các chỉ số sinh tồn: mạch,nhiệt độ, huyết áp,...4.2 Điều trị phẫu thuật. Việc phẫu thuật diễn ra càng sớm càng tốt. Phẫu thuật cắt ruột thừa viêm.Lau rửa ổ bụng sạch, dẫn lưu các vị trí hay ứ đọng dịch: các vị trí ở vùng thấp, các hố,...Viêm phúc mạc ruột thừa vỡ là một trong các bệnh cấp cứu ngoại khoa hay gặp nhất. Bệnh có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bạn cần đến khám bác sĩ khi có dấu hiệu đau bụng nhất là đau có xu hướng khu trú ở hố chậu phải, chướng bụng, không đi ngoài, trung tiện được. Đau ruột thừa là đau bên nào? Đau ruột thừa kéo dài bao lâu?
vinmec
994
Bệnh tim hở van 2 lá: Những biến chứng nguy hiểm Trong các bệnh lý van tim, hở van 2 lá không phải là thể bệnh phổ biến nhưng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những kiến thức hữu ích về bệnh tim hở van 2 lá và những biến chứng do bệnh gây ra.  1. Bệnh hở van tim 2 lá là gì, có nguy hiểm không? Hở van 2 lá tình trạng van tim nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái không thể đóng lại hoàn toàn, khiến máu từ thất trái có thể trào ngược lại nhĩ trái.  Bệnh hở van tim 2 lá có nguy hiểm hay không còn phụ thuộc vào thời điểm phát hiện bệnh, mức độ hở van và tình trạng sức khỏe thực tế của bệnh nhân. Nếu bệnh được phát hiện sớm khi còn ở mức độ nhẹ thì có thể chưa gây ra triệu chứng và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí không cần điều trị. Người bệnh chỉ cần thực hiện lối sống khoa học sẽ giúp bệnh cải thiện.  Nếu để van tim hở nhiều rồi mới điều trị hoặc trì hoãn điều trị thì bệnh hở van tim 2 lá có thể tiến triển rất nhanh, gây ra các biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong trong thời gian ngắn. Các nghiên cứu cho thấy một khi hở van 2 lá trở nên trầm trọng, khoảng 10% bệnh nhân không có triệu chứng trước đó sẽ biểu hiện triệu chứng mỗi năm sau đó. Khoảng 10% bệnh nhân bị hở van tim 2 lá mạn tính do sa van 2 lá đòi hỏi các phương pháp điều trị kỹ thuật cao.  Hở van tim 2 lá ở giai đoạn đầu thường không nguy hiểm, nhưng nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn tới những biến chứng khó lường. 2. Các biến chứng của bệnh hở van 2 lá  Các biến chứng của bệnh hở van tim 2 lá bao gồm: suy tim, rối loạn nhịp tim, viêm nội tâm mạc. 2.1 Suy tim  Hở van 2 lá khiến cho lượng máu cung cấp cho thất trái giảm. Tim phải làm việc nhiều hơn để bơm đủ máu cho thất trái và cung cấp cho động mạch chủ đi nuôi cơ thể. Theo thời gian, tim trở nên suy yếu, không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Suy tim thường xảy ra khi hở van 2 lá không được theo dõi và điều trị đúng cách. 2.2 Rung nhĩ trong bệnh tim hở van 2 lá Rung nhĩ là tình trạng rối loạn điện học ở tâm nhĩ. Biểu hiện là nhịp nhĩ nhanh và không đều.  Đây là biến chứng rối loạn nhịp tim thường gặp ở các bệnh nhân có van 2 lá bị hẹp.  Sự xuất hiện của tình trạng rung nhĩ càng làm lượng máu đi nuôi cơ thể giảm đi đáng kể. Điều này làm tăng nguy cơ đột quỵ, tắc mạch chi do hình thành cục máu đông trong các buồng tim. Bệnh được điều trị bằng các loại thuốc chống đông máu. Trong nhiều trường hợp có thể thực hiện phương pháp shock điện để chuyển nhịp về bình thường. 2.3 Biến chứng khi sinh ở phụ nữ mang thai Phụ nữ bị hở van tim 2 lá thường có nguy cơ xảy ra các biến cố trong và sau khi sinh. Nếu mắc bệnh ở mức độ nhẹ, ít có các triệu chứng thì thai phụ vẫn có thể đáp ứng được việc sinh nở. Nhưng nếu hở van mức độ nặng gây ra nhiều triệu chứng thì việc chuyển dạ sẽ gặp nhiều khó khăn. Sản phụ cũng có khả năng sẽ xuất hiện các biến chứng nặng khi sinh.  Nếu không may mắc căn bệnh này thì thai phụ cần được theo dõi và kiểm soát sức khỏe bằng việc thăm khám thường xuyên với các bác sĩ chuyên khoa tim mạch và thực hiện lối sống lành mạnh trong suốt thai kỳ.  Rung nhĩ là một trong những biến chứng của bệnh tim hở van 2 lá. 3. Cách chẩn đoán sớm bệnh hở van tim 2 lá Phát hiện sớm hở van 2 lá là rất quan trọng trong việc kiểm soát bệnh này, ngăn ngừa các biến chứng không mong muốn.  3.1 Các dấu hiệu nhận biết  Các trường hợp hở van 2 lá nhẹ, bệnh nhân thường có rất ít triệu chứng. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp, vẫn có những dấu hiệu của bệnh như:  – Khó thở, thấy rõ hơn khi bệnh nhân khi nằm xuống – Mệt mỏi – Tim đập nhanh, cảm thấy hồi hộp đánh trống ngực – Chóng mặt, hoa mắt – Sưng chân, mắt cá chân – Ho khan, nhất là vào ban đêm Khi bệnh càng tiến triển xấu, các triệu chứng này sẽ càng trở nên rõ ràng với mức độ nặng hơn và thời gian lâu hơn. Điều này xảy ra do nhĩ trái tăng kích thước, áp lực động mạch phổi và áp lực tĩnh mạch tăng lên và thất trái mất bù. Ở các trường hợp hở van 2 lá cấp tính, người bệnh thường xuất hiện triệu chứng suy tim điển hình. Bạn cần chú ý để nhận diện các triệu chứng này sớm nhất có thể, đi khám sớm để xác định trước khi quá muộn. 3.2 Các chẩn đoán khi thăm khám bệnh tim hở van 2 lá Do các triệu chứng của bệnh ở giai đoạn đầu khá mơ hồ nên đa phần người bệnh phát hiện bệnh khi tình cờ đi khám sức khỏe định kỳ hoặc khám các vấn đề khác.  Nếu nghi ngờ hở van tim 2 lá, bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm, chụp chiếu như: Siêu âm Doppler có thể phát hiện dòng chảy hở van và tăng áp động mạch phổi.  Siêu âm tim (có thể là 2 chiều hoặc 3 chiều) được sử dụng để xác định nguyên nhân và mức độ hở van, kiểm tra mức độ vôi hóa vòng van nếu có, kích thước và chức năng của thất trái và nhĩ trái. Ngoài ra siêu âm qua thực quản có thể được tiến hành nếu nghi ngờ viêm nội tâm mạc hoặc huyết khối van tim. Siêu âm có thể chẩn đoán sớm bệnh hở van tim 2 lá hiệu quả. Điện tâm đồ có thể cho thấy giãn nhĩ trái và phì đại thất trái, thiếu máu cục bộ. Cũng bởi vậy, kỹ thuật này thuờng được chỉ định trước tiên. X quang ngực có thể đánh giá tình trạng phù phổi, các biến đổi hình dạng tim không rõ ràng trong các trường hợp cấp tính; thấy giãn nhĩ trái và thất trái, sung huyết phổi, phù phổi đi kèm với suy tim… trong các trường hợp mạn tính.  Là biện pháp không xâm lấn giúp ghi lại hình ảnh van tim bị tổn thương. Giúp đo chính xác phân suất tống máu và xác định nguyên nhân gây giãn cơ tim với hở 2 lá. Ngoài ra, một số xét nghiệm cận lâm sàng khác có thể được chỉ định như: xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu, chụp cắt lớp đa dãy… Các kết quả chẩn đoán là căn cứ quan trọng xác định phương pháp điều trị. Tóm lại, bệnh tim hở van 2 lá là căn bệnh không hề đơn giản. Để phát hiện bệnh sớm, bạn cần theo dõi tốt sức khỏe để nhận thấy sớm những điều bất thường dù là nhỏ nhất. Cùng với đó là thăm khám thường xuyên và thực hiện lối sống lành mạnh có thể giúp bạn phòng và phát hiện bệnh sớm.
thucuc
1,337
Những loại vắc xin cần tiêm phòng trước khi mang thai Trước khi có ý định mang thai, chị em phụ nữ cần được tiêm phòng đầy đủ. Những loại vắc xin cần tiêm phòng trước khi mang thai vừa giúp chị em có một sức khỏe tốt, ổn định trong suốt thai kỳ, vừa đảm bảo sự an toàn cho thai nhi.Bài viết dưới đây là những loại vắc xin cần tiêm phòng trước khi mang thai… 1. Vắc xin sởi – quai bị –  rubella  Rubella là tên một loại virus có khả năng lây truyền mạnh qua đường hô hấp, bệnh rất dễ phát triển và lan rộng vào mùa đông và mùa xuân, thời gian ủ bệnh trong cơ thể từ 12-23 ngày khiến chúng ta rất khó nhận biết chúng. Tiêm phòng trước khi mang thai là việc làm cần thiết giúp bảo vệ sức khỏe mẹ và bé Trong khoảng 12 tuần đầu của thai kì là thời điểm nhạy cảm nguy hiểm nhất nếu người mẹ bị nhiễm virus Rubella. Virus này có thể dễ dàng đi qua máu người mẹ để vào thai nhi trong giai đoạn khởi phát và toàn phát của bệnh, rồi phá hủy hoặc làm chậm sự phát triển của phôi thai, từ đó gây ra việc thai chết lưu hoặc hội chứng Rubella bẩm sinh (gây ra các khuyết tật ở não, tim, tai, mắt). Thai nhi có nguy cơ mắc dị tật càng cao nếu bị nhiễm Rubella càng sớm. Cụ thể: Mẹ bị nhiễm Rubella khi thai nhi nhỏ hơn 12 tuần tuổi thì 90% thai nhi phát triển sẽ bị dị tật; khi mang thai 13-14 tuần, người mẹ nhiễm virus Rubella thì 30-40% thai nhi phát triển sẽ bị dị tật; mang thai được 15-16 tuần, người mẹ nhiễm Rubella thì 20% thai nhi phát triển sẽ bị dị tật; thai nhi được 16-20 tuần tuổi, nếu mẹ nhiễm Rubella thì 10% thai nhi sẽ bị dị tật; thai nhi trên 20 tuần tuổi dù mẹ nhiễm Rubella thì tỉ lệ thai nhi bị dị tật cực kì thấp (dưới 1 %). Chính vì thế, trước khi có ý định sinh con con, chị em phụ nữ nên tiêm phòng vắc xin sởi – quai bị – rubella 3 tháng trước khi mang thai để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và sự phát triển toàn diện của con. 2.Vắc xin thủy đậu  Trong quá trình mang thai, nếu mẹ bầu bị mắc bệnh thủy đậu sẽ rất nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Do đó, người mẹ cần tiêm vắc xin thủy đậu trước khi mang thai ít nhất 1 tháng để phòng bệnh thủy đậu hiệu quả nhất. Vắc xin thủy đậu cần tiêm trước khi mang thai ít nhất 1 tháng. 3.Tiêm phòng viêm gan siêu vi B Viêm gan siêu vi B là do virus viêm gan B gây ra. Chúng dễ dàng lây truyền qua đường máu và dịch cơ thể. Khi mang thai, bà mẹ nhiễm virus viêm gan B dễ dàng lây sang cho thai nhi hoặc lây cho trẻ sơ sinh trong quá trình sinh nở. Phụ nữ chuẩn bị mang thai muốn tiêm phòng viêm gan siêu vi B nên xét nghiệm huyết thanh học của cả 2 vợ chồng trước khi tiêm để có thêm dữ liệu và có thể tiêm phòng đối với cả bố và mẹ để đảm bảo an toàn cho sự phát triển toàn diện của bé sau này và phòng tránh nguy cơ bé bị mắc bệnh viêm gan siêu vi B bẩm sinh. Tiêm phòng trước khi mang thai có ý nghĩa vô cùng quan trọng. 4.Tiêm phòng cúm Trong quá trình mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, nếu mẹ bầu mắc phải những cơn cúm kéo dài sẽ dẫn đến khả năng thai nhi bị dị tật bẩm sinh. Chính vì vậy, chị em cần tiêm phòng cúm trước khi có ý định mang  thai nhằm đảm bảo bào thai có sức khỏe tốt và phát triển toàn diện.
thucuc
683
Quá trình lão hóa khiến người già dễ bị tổn thương như thế nào? Dù bạn là ai, làm ở bất kì ngành nghề nào thì quá trình lão hóa cũng là điều mà chúng ta không hề mong đợi. Quá trình lão hóa khiến người già dễ bị tổn thương, không những về mặt thể chất mà còn là tinh thần. 1. Những ảnh hưởng của quá trình lão hóa lên thể chất của người già. Trong nghiên cứu của mình, các nhà nghiên cứu đã phân tích 46 nghiên cứu về hơn 120.000 người từ 60 tuổi trở lên sống không có trợ giúp ở 28 quốc gia. Họ kết luận rằng 4,3% người trong độ tuổi đó bị ốm yếu mỗi năm và phụ nữ dễ bị tổn thương hơn nam giới. Hơn 20% dân số thế giới sẽ trên 60 tuổi vào năm 2050, do đó, số lượng người ốm yếu được dự đoán sẽ tăng lên.Ông Richard Ofori-Asenso,đến từ Trường Y tế Công cộng và Y tế Dự phòng tại Đại học Monash ở Melbourne, Úc, đồng trưởng nhóm nghiên cứu, cho biết: “Phát hiện này cho thấy nguy cơ mắc bệnh yếu ở người cao tuổi là cao”.Không có định nghĩa chắc chắn về sự ốm yếu trong quá trình lão hóa, nhưng nó thường được chẩn đoán khi mọi người đáp ứng ba trong số năm tiêu chí sau: hoạt động thể chất thấp, sức cầm nắm yếu, năng lượng thấp, tốc độ đi bộ chậm và giảm cân không chủ ý.1.1. Ảnh hưởng của sự lão hóa đến trái tim. Khi bạn già đi, các mạch máu và động mạch của bạn trở nên cứng hơn. Tim của bạn phải làm việc nhiều hơn để bơm máu. Điều này có thể dẫn đến huyết áp cao và các vấn đề về tim khác. Quá trình lão hóa có thể dẫn đến huyết áp cao và các vấn đề về tim khác 1.2. Da của bạn thay đổi do sự lão hóa. Bạn có thể nhận thấy rằng da của bạn sẽ khô hơn và kém mềm mại hơn so với trước đây. Đó là bởi vì da của bạn tạo ra ít dầu tự nhiên hơn khi bạn già đi. Ngoài ra, bạn đổ mồ hôi ít hơn và bạn mất một số mô mỡ ngay dưới da. Điều này có thể làm cho nó có vẻ mỏng hơn. Bạn cũng có thể nhận thấy các nếp nhăn, đốm đồi mồi và các vết sần trên da hoặc các nốt sần nhỏ trên da.1.3. Thị giác và thính giác suy giảm. Quá trình lão hóa của con người sẽ ảnh hưởng đáng kể đến thính giác và thị giác. Bạn có thể khó nhìn rõ các vật thể ở gần. Bạn có thể cần kính để đọc sách, thấy chói nhiều hơn hoặc khó thích ứng với sự thay đổi đột ngột của ánh sáng.Khi nói đến thính giác, bạn có thể gặp khó khăn khi nghe các cuộc trò chuyện trong phòng đông người hoặc nghe ở tần số cao.1.4. Răng và nướu của bạn thay đổi. Bạn có thể nhận thấy nướu của bạn dường như không còn giữ chặt răng nữa. Một số loại thuốc làm cho miệng của bạn khô hơn. Khô miệng có thể khiến bạn có nguy cơ bị sâu răng và nhiễm trùng cao hơn.1.5. Xương của bạn trở nên giòn hơn. Ngay từ độ tuổi 40 và 50, sự lão hóa làm cho xương của bạn bắt đầu yếu đi. Chúng trở nên ít đặc hơn và giòn hơn. Điều này làm tăng nguy cơ gãy xương. Thậm chí, bạn có thể nhận thấy dường như mình thấp hơn. Trên thực tế, bắt đầu từ độ tuổi 40, bạn có thể thấp hơn từ 1 đến 2 inch. Điều đó xảy ra khi các đĩa đệm trong cột sống của bạn co lại.Các khớp của bạn cùng cảm thấy cứng hơn. Chất lỏng và sụn lót các khớp có thể giảm hoặc hao mòn theo tuổi tác. Khi các mô giữa các khớp bị phá vỡ, bạn có thể bị viêm khớp. 1.6. Nhanh buồn tiểu tiện hơn. Sự lão hóa có thể làm bạn cảm thấy khó kiểm soát bàng quang hơn. Đây được gọi là “són tiểu”, nó xảy ra với khoảng 10% những người từ 65 tuổi trở lên.Nhiều người trong số những người này bị rỉ một ít khi ho hoặc hắt hơi, nhưng một số người lại mất một lượng lớn nước tiểu trước khi họ có thể vào nhà vệ sinh. Đối với phụ nữ, mãn kinh có thể là một yếu tố. Đối với nam giới, tuyến tiền liệt phì đại có thể là vấn đề.Bên cạnh đó, bệnh tiểu đường có thể làm chậm quá trình đi tiêu của bạn. Một số loại thuốc có thể khiến bạn bị táo bón. Chúng bao gồm các loại thuốc điều trị huyết áp, động kinh, bệnh Parkinson và trầm cảm. Thuốc bổ sung sắt và thuốc giảm đau có chất gây mê cũng có thể dẫn đến táo bón. Quá trình lão hóa làm cho xương của bạn bắt đầu yếu đi 2. Làm gì để bạn cảm thấy tốt hơn trong quá trình lão hóa?Những sợi tóc bạc đầu tiên là dấu hiệu của sự lão hóa mà chúng ta không thể tránh khỏi. Chúng ta đang già đi và cơ thể của chúng ta đang thay đổi. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là người già luôn cần giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan trong quá trình lão hóa của cơ thể.Marie Bernard, MD, Phó giám đốc Viện Quốc gia về Lão hóa cho biết: “Lão hóa tự bản thân nó là một quá trình tinh tế và nhẹ nhàng. Sẽ thật sự nguy hiểm nếu bạn có một sự suy giảm đột ngột nào đó không lường trước được.”Kenneth Minaker, bác sĩ trưởng khoa lão khoa tại Bệnh viện Đa khoa Massachusetts ở Boston và là phó giáo sư y khoa tại Trường Y Harvard cho biết, chúng ta không nên coi lão hóa là một sự thất bại của hệ thống cơ thể. Ông nói: “Lão hóa là một quá trình cứu rỗi cuộc đời. Đó là một quá trình thích ứng suốt đời để ngăn chặn chúng ta phát triển các bệnh ung thư có thể giết chết chúng ta."Trong quá trình lão hóa xảy ra, người già cũng cần sự bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, tăng cường các nguồn thực phẩm giàu vitamin, protein, giảm lượng mỡ xấu hấp thụ vào cơ thể. Người già cũng có thể vận động nhẹ bằng các bài tập đi dạo, thái cực quyền...Một trong những điều quan trọng nữa là cần có sự quan tâm, trò chuyện của các thành viên khác trong gia đình, để giảm đi sự mặc cảm, ốm yếu của người già.com, webmd.com
vinmec
1,159