text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Công dụng thuốc Pylokit
Thuốc Pylokit là thuốc đường tiêu hoá bao gồm 3 thần phần chính là lansoprazole, tinidazole và clarithromycin, được chỉ định điều trị tình trạng viêm dạ dày mãn tính có nhiễm H.pylori, loét dạ dày tá tràng. Vậy công dụng thuốc Pylokit là gì?
1. Thuốc Pylokit là thuốc gì?
Thuốc Pylokit thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được bào chế dưới dạng viên nén hoặc viên nang với các thành phần chính bao gồm:Lansoprazole 30mg: là dẫn chất benzimidazole có tác dụng chống tiết acid dạ dày.Tinidazole 500mg: có cấu trúc 5-nitroimidazole có tác dụng kéo dài hơn so với metronidazole, tác dụng đối với động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí. Đây được coi là thuốc có tác dụng hiệu quả đối với H.pylori với cơ chế tác dụng là phá huỷ chuỗi ADN hoặc ức chế tổng hợp ADN.Clarithromycin 250mg: ức chế tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm theo cơ chế gắn với tiểu đơn vị 50s ribosom. Clarithromycin có tác dụng rất tốt đối với H.pylori tạo ra sự hợp lý trong biện pháp điều trị diệt vi khuẩn H.pylori.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Pylokit
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Pylokit. Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc Pylokit bao gồm:Loét dạ dày tá tràng. Viêm dạ dày mãn tính. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Pylokit có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Pylokit với những người quá mẫn với các thành phần của thuốc,Trẻ nhỏ. Phụ nữ có thai. Phụ nữ đang cho con bú.
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Pylokit
3.1. Cách dùng. Thuốc Pylokit được bào chế dưới dạng viên nén do vậy sử dụng thuốc bằng đường uống và uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày.3.2. Liều lượng. Liều lượng sử dụng thuốc Pylokit sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Người bệnh cần uống mỗi lần 1 viên lansoprazole, 1 viên tinidazole và 1 viên clarithromycin trong vòng 7 ngày, sau đó duy trì bằng lansoprazole 30mg/ngày trong 3 tuần.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh cần sử dụng thuốc Pylokit thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Pylokit theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Pylokit
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Pylokit bao gồm:Chán ăn. Buồn nôn, nôn. Cảm giác khó chịu đường tiêu hoá. Vị giác kim loại và tăng men gan thoáng qua. Mẩn đỏ. Ngứa. Mề đay. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Pylokit đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Pylokit vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Pylokit
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Pylokit bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Pylokit hay bất kỳ dị ứng nào khác. Pylokit có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Thận trọng sử dụng thuốc Pylokit cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, cần loại trừ ung thư da và tránh uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
6. Xứ trí khi quên liều, quá liều thuốc Pylokit
6.1. Quên liều. Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị.6.2. Quá liều. Sử dụng thuốc quá liều Pylokit có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
7. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Pylokit, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Một số loại thuốc có thể tương tác với Pylokit người bệnh cần chú ý bao gồm:Theophilline. Terfenadine. Astemizole. Itraconazole. Cisapride. Thuốc uống chống đông. Sắt. Ampicillin. Bảo quản thuốc Pylokit ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Pylokit ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Pylokit trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Pylokit tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình.Tóm lại, thuốc Pylokit là thuốc đường tiêu hoá bao gồm 3 thần phần chính là lansoprazole, tinidazole và clarithromycin, được chỉ định điều trị tình trạng viêm dạ dày mãn tính có nhiễm H.pylori, loét dạ dày tá tràng. Tuy nhiên, Pylokit có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị. | vinmec | 1,191 |
Trĩ có bao nhiêu cấp độ? Cách điều trị bệnh trĩ như thế nào?
Những người đang có dấu hiệu bệnh trĩ cần quan tâm nhất là trĩ có bao nhiêu cấp độ. Bởi việc xác định giai đoạn bệnh là điều điều quan trọng nhất để có có hướng điều trị phù hợp. Đồng thời, trị bệnh kịp thời ở giai đoạn sớm để có kết quả tốt nhất.
1. Bạn đã biết gì về bệnh trĩ?
Trĩ là một dạng bệnh thường gặp ở người trưởng thành. Là căn bệnh ở vùng hậu môn với các biểu hiện khác nhau. Nhiều người đôi khi đã mắc nhưng lại không hề hay biết vì không để ý và không đi khám để điều trị. Do vậy, các bạn nên hiểu rõ về căn bệnh này:
Trĩ là gì?
Trĩ được hiểu đơn giản là bị sa búi trĩ ở hậu môn ra bên ngoài. Bệnh hình thành khi các búi trĩ có hiện tượng sa giãn, căng phồng lên. Từ đó khiến cho máu bị ứ đọng ở búi trĩ. Việc ứ đọng máu lâu dần sẽ khiến tĩnh mạch hậu môn bị căng phồng lên, độ đàn hồi kém khiến búi trĩ bị sa bên ngoài. Người bệnh thường chỉ biết là bị trĩ khi thấy đau và đại tiện bị chảy máu. Bệnh trĩ có bao nhiêu cấp độ còn tùy thuộc vào biểu hiện của bệnh khi đi khám ở giai đoạn nào.
Các loại bệnh trĩ
Trĩ nội: là tình trạng búi trĩ hình thành trên bề mặt lớp niêm mạc bên trong ống hậu môn. Chỉ khi ở cấp độ 3, 4 thì búi trĩ mới bị lòi ra bên ngoài và không tự co lại được. Trĩ nội có tính chất phức tạp và nguy hiểm hơn trĩ ngoại.
Trĩ ngoại: hình thành khi búi trĩ bị sa ra bên ngoài hậu môn, bao quanh xung quanh hậu môn. Có bọc bên ngoài búi trĩ là phần da mỏng. Nếu ngồi quá nhiều hoặc đi lại nhiều thì búi trĩ này thường bị sưng lên, gây đau đớn cho người bệnh.
Hậu quả của bệnh trĩ
Đa số người bị bệnh trĩ đều không có biểu hiện rõ ràng mà vẫn khỏe mạnh bình thường. Chỉ khi người bệnh bị đau và đi khám mới biết mình bị trĩ. Bệnh không điều trị kịp thời có thể dẫn đến viêm hậu môn, hẹp trực tràng, áp xe, rò hậu môn, sa trực tràng, nứt kẽ hậu.
Do vậy, người bệnh cần tìm hiểu xem trĩ có bao nhiêu cấp độ để biết mình đang ở giai đoạn nào và điều trị kịp thời.
2. Vậy bệnh trĩ có bao nhiêu cấp độ?
Trĩ nội
Bệnh trĩ nội được chia thành 4 giai đoạn, tương ứng với 4 cấp độ sau:
Cấp độ 1: Đây là giai đoạn sơ khai khi búi trĩ mới bắt đầu hình thành bên trong hậu môn của người bệnh. Cấp độ này người bệnh gần như chưa có triệu chứng hay biểu hiện gì rõ nét, cơ thể vẫn khỏe mạnh bình thường. Có thể thỉnh thoảng người bệnh bị đại tiện ra máu, đau rát khi đi vệ sinh kèm ngứa ngáy nhẹ, nhưng rất ít và không thường xuyên nên khó phát hiện ra.
Cấp độ 2: Người bệnh bắt đầu cảm nhận rõ hơn những khó chịu, đau rát so với giai đoạn 1. Tình trạng chảy máu khi đi vệ sinh cũng nhiều hơn. Đặc biệt, lúc này bệnh nhân dễ dàng nhận thấy sự xuất hiện của cục thịt nhỏ lồi ra phía ngoài ống hậu môn khi cố gắng gồng mình lúc dặn.
Cấp độ 3: Ở cấp độ này, búi trĩ đã sa ra ngoài ống hậu môn và không có khả năng co trở lại. Búi trĩ chỉ có thể co vào nếu người bệnh dùng tay để đẩy vào bên trong. Các cảm giác như đau rát, chảy máu, khó chịu tiếp tục tăng khi đi vệ sinh. Thậm chí có thể đau ngay cả khi ngồi trên ghế.
Cấp độ 4: Búi trĩ ở giai đoạn này đã hoàn toàn sa ra ngoài và không để đẩy vào phía trong ống hậu môn. Cảm giác đau đớn, chảy muốn xảy ra thường xuyên hơn. Đặc biệt, người bệnh có thể cảm thấy đau mọi lúc, dù là đi cầu hay đứng, ngồi.
Trĩ ngoại
Trĩ ngoại cũng được chia thành 4 cấp độ với biểu hiện, cảm giác khác nhau, và mức độ nguy hiểm tăng dần:
Cấp độ 1: Cũng giống trĩ nội, đây là giai đoạn nhẹ nhất của bệnh trĩ ngoại. Kích thước của búi trĩ lúc này chỉ tương đương bằng hạt đậu. Bệnh nhân mới chỉ có cảm giác ban đầu hơi cộm cộm ở dưới hậu môn khi ngồi. Tuy nhiên, vẫn có một ít máu có thể xuất hiện khi đi cầu.
Cấp độ 2:
bệnh tiến triển ở mức độ nặng hơn, búi trĩ có thể gây đau rát, khó chịu khi đại tiện. Có thể gây chảy máu thường xuyên và nặng dần lên. Người bệnh cảm giác khó chịu, thậm chí đau rát, nổi cộm khi ngồi. Búi trĩ có thể cọ sát vào quần gây chảy máu. Việc tìm hiểu trĩ có bao nhiêu cấp độ rất quan trọng đối với cả trĩ nội và trĩ ngoại để có hướng điều trị kịp thời.
Cấp độ 3: Các búi trĩ phát triển với kích thước lớn hơn, sa ra ngoài và gây tắc nghẽn hậu môn. Do kích thước búi trĩ lớn nên gây chảy máu thường xuyên khi đi cầu hoặc khi búi trĩ bị cọ sát vào quần. .
Cấp độ 4: Búi trĩ lúc này đã hoàn toàn bị sa ra ngoài hậu môn, gây cảm giác đau đớn cho người bệnh. Nếu không được tiến hành điều trị nhanh chóng có thể dẫn đến các bệnh đường hậu môn.
3. Phải làm gì khi biết mình bị bệnh trĩ?
Trước hết hãy tìm hiểu trĩ có bao nhiêu cấp độ để xác định tình trạng của bản thân và tìm hướng điều trị thích hợp. Đồng thời nên lưu ý những điều sau:
- Duy trì chế độ ăn uống nhiều chất xơ với rau xanh, củ quả để kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa. Đặc biệt là tránh tình trạng táo bón.
- Uống nhiều nước, nhiều nước ép rau quả để cung cấp đủ nước cho cơ thể, làm mềm phân.
- Nên tập thể dục thường xuyên với những bài tập nhẹ nhàng. Tránh ngồi quá lâu, ngồi nhiều ở một tư thế khiến áp lực đè lên búi trĩ.
- Lên lịch làm việc khoa học, hợp lý, tránh để cơ thể rơi vào trạng thái căng thẳng, stress.
Qua đây các bạn đã biết được trĩ có bao nhiêu cấp độ và phải làm gì khi có dấu hiệu bị. Đây là căn bệnh thường gặp với rất nhiều người. Chị em trong quá trình mang thai, sau sinh cũng rất hay bị trĩ. Do vậy, các bạn không nên chủ quan với mọi dấu hiệu bất thường của cơ thể. Nên khám và điều trị sớm nhất có thể để có kết quả tốt nhất. | medlatec | 1,198 |
Công dụng thuốc Xibtosan
Xibtosan có thành phần chính Etoricoxib, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). Thuốc Xibtosan được sử dụng phổ biến trong điều trị giảm đau và giảm viêm cơ xương khớp, đau bụng kinh... Các thông tin cần thiết như thành phần, chỉ định, chống chỉ định, cách sử dụng và tác dụng phụ của thuốc Xibtosan sẽ giúp người bệnh đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
1. Thuốc Xibtosan là thuốc gì?
Thuốc Xibtosan được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Etoricoxib hàm lượng 90mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén 90mg.Dược lực học:Etoricoxib dạng viên nén thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). Etoricoxib có tác dụng ức chế sự tổng hợp các Prostaglandin thông qua ức chế chọn lọc Cyclooxygenase-2 (COX-2), một chất phản ứng với các tác nhân gây viêm và có vai trò chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian của Acid prostanoic gây đau, viêm và sốt. Sự ức chế chọn lọc Cyclooxygenase-2 (COX-2) do dùng Etoricoxib có thể làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng viêm, đau và sốt, đồng thời giảm độc tính ở đường tiêu hóa mà không có tác dụng phụ lên chức năng của tiểu cầu.
2. Thuốc Xibtosan có tác dụng gì?
Xibtosan là thuốc kê đơn được sử dụng điều trị cho người lớn hoặc trẻ em trên 16 tuổi trong các trường hợp:Triệu chứng của viêm xương khớp cấp và mãn tính, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp.Bệnh nhân bị viêm khớp thống phong cấp.Đau sau phẫu thuật răng hoặc các phẫu thuật khác.Đau bụng kinh.Giảm đau cấp và mạn tính trong các bệnh lý khác.
3. Chống chỉ định của thuốc Xibtosan:
Dị ứng với bất cứ thành phần của thuốc Xibtosan.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác có chứa Etoricoxib.Tiền sử dị ứng với các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs) khác.Người bị loét dạ dày hay xuất huyết dạ dày - ruột, viêm dạ dày – ruột.Người có tiền sử hoặc đang bị co thắt phế quản, polyp mũi, phù mạch máu thần kinh, viêm mũi cấp tính.Người bị suy tim sung huyết NYHA II-IV.Người bị thiếu máu cục bộ ở tim, bệnh mạch máu não hoặc bệnh động mạch ngoại biên.Người bị suy gan nặng (Child-Pugh ≥10 hoặc Albumin huyết < 25g/l).Người bị suy thận nặng (hệ số thanh thải Creatinin thận < 30ml/phút).Người bị tăng huyết áp với chỉ số huyết áp thường trên 140/90 và chưa được kiểm soát bằng thuốc hạ huyết áp.Trẻ em dưới 16 tuổi.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Xibtosan:
Liều dùng:Viêm xương khớp: Liều khuyến cáo 30mg/lần x 1 lần/ngày. Tăng liều uống 60mg/lần x 1 lần/ngày nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều khuyến cáo.Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo 60mg/lần x 1 lần/ngày. Tăng liều uống 90mg/lần x 1 lần/ngày nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều khuyến cáo.Viêm cột sống dính khớp: Liều khuyến cáo 60mg/lần x 1 lần/ngày. Tăng liều uống 90mg/lần x 1 lần/ngày nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều khuyến cáo.Đau sau phẫu thuật răng: Liều khuyến cáo 90mg/lần x 1 lần/ngày. Điều trị tối đa trong 3 ngày.Bệnh thống phong cấp tính: Liều khuyến cáo không quá 120mg/ngày. Điều trị tối đa trong 8 ngày.Bệnh nhân suy gan chỉnh liều dựa trên thang điểm Child-Pugh:Child-Pugh 5 - 6: Uống không quá 60 mg/lần/ngày.Child-Pugh 7 - 9: Uống không quá 30 mg/lần/ngày.Child-Pugh ≥ 10: Không khuyến cáo sử dụng.Bệnh nhân suy thận dựa vào hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl)Cr. Cl ≥ 30 ml/phút: Không cần chỉnh liều.Cr. Cl < 30 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng. Lưu ý: Có thể dùng thuốc Xibtosan trước hoặc sau bữa ăn.
5. Lưu ý khi sử dụng Xibtosan:
Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Xibtosan. Sử dụng thuốc Xibtosan với liều cao và kéo dài có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn sau:Thường gặp: Viêm xương khớp bội nhiễm, phù do giữ nước. Chóng mặt, đau đầu, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, co thắt phế quản. Đau bụng, táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng, trào ngược dạ dày, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, khó chịu thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng, tăng men gan ALT, AST. Xuất hiện vết máu bầm, suy nhược, mệt mỏi, các triệu chứng giống cúm.Ít gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu lympho, giảm tiểu cầu. Các phản ứng quá mẫn như mày đay, mẩn đỏ, ngứa. Tăng cân, tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn. Lo lắng, trầm cảm, giảm nhạy bén tinh thần, ảo giác, rối loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm, giảm cảm giác, buồn ngủ. Nhìn mờ, viêm kết mạc, ù tai, chóng mặt. Rung nhĩ, tim đập nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc trưng, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đỏ bừng mặt, tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu thoáng qua, tăng huyết áp kịch phát, viêm mạch. Ho, khó thở, chảy máu cam. Trướng bụng, thay đổi nhu động ruột, loét dạ dày tá tràng, khô miệng, loét đường tiêu hóa gồm thủng và chảy máu dạ dày ruột, viêm tụy, hội chứng ruột kích thích. Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, co cứng, co thắt cơ bắp, đau hoặc cứng cơ xương. Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận, suy giảm chức năng thận. Tăng Urea nitrogen trong máu, tăng lượng Creatin Phosphokinase máu, Kali máu cao, Acid uric tăng.Hiếm gặp: Phù mạch, sốc phản vệ, nhầm lẫn, bồn chồn, viêm gan, suy gan, vàng da. Natri máu giảm.Ngừng sử dụng thuốc Xibtosan sau khi phát hiện các tác dụng phụ trên hay bất kỳ các bất thường khác.Lưu ý sử dụng thuốc Xibtosan ở các đối tượng. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Xibtosan trên những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý như thủng, loét hoặc chảy máu dạ dày ruột, nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, suy giảm chức năng gan thận nặng.Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu lâm sàng về nguy cơ của thuốc Xibtosan trên phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng các thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp Prostaglandin nên tránh sử dụng vào những tháng cuối của thai kỳ vì có thể gây đóng sớm ống động mạch. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Xibtosan ở phụ nữ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Một số nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất Etoricoxib trong thuốc Xibtosan có thể đi qua sữa mẹ, nhưng chưa rõ về tác hại của thuốc trên trẻ sơ sinh. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Xibtosan trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải các triệu chứng về thần kinh sau khi sử dụng thuốc Xibtosan.
6. Tương tác thuốc Xibtosan
Tương tác với các thuốc khác:Sử dụng kết hợp thuốc Xibtosan và Warfarin có thể gây ra các rối loạn đông máu.Thuốc Xibtosan làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE) và thuốc đối kháng Angiotensin II (AIIAs).Sử dụng kết hợp thuốc Xibtosan và Aspirin làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa và có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của thuốc Xibtosan.Sử dụng kết hợp thuốc Xibtosan và Cyclosporin hay Tacrolimus có thể làm tăng tác dụng gây độc thận.Thuốc Xibtosan làm giảm thải trừ qua thận của Lithium hay Methotrexat, do đó làm tăng nồng độ các hoạt chất này trong máu.Sử dụng kết hợp thuốc Xibtosan và các viên uống tránh thai có thể gia tăng nồng độ Ethinyl estradiol, từ đó làm tăng tác dụng phụ của viên uống tránh thai.Thuốc Xibtosan không gây ảnh hưởng đến dược lực học của Prednisolon hay Digoxin.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, cách sử dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Xibtosan. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Xibtosan, đồng thời tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 1,413 |
Các con đường lây nhiễm của vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây ra các bệnh liên quan đến dạ dày như: kém tiêu, viêm, loét dạ dày – tá tràng, thậm chí có thể dẫn tới ung thư dạ dày. Hiểu rõ con đường lây lan của vi khuẩn HP sẽ giúp chúng ta có giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn.
1. Vi khuẩn HP là gì?
Vi khuẩn HP (tên khoa học: Helicobacter pylori) được biết đến là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong dạ dày. Loại vi khuẩn này có thể thâm nhập vào cơ thể người thông qua nhiều con đường khác nhau, sinh sống và phát triển trong dạ dày người.
2. Sự ảnh hưởng của vi khuẩn HP tới sức khỏe con người
Một câu hỏi đặt ra là: “Với môi trường acid như dạ dày, làm thế nào mà vi khuẩn HP có thể tồn tại?” Câu trả lời là do đặc tính của vi khuẩn HP có khả năng tiết ra một loại enzyme có tên là Urease có khả năng trung hòa acid trong dạ dày. Điều này cũng khiến cơ thể tiết ra chất kháng viêm có nguy cơ gây hại cho niêm mạc dạ dày.Phương thức gây bệnh của vi khuẩn HP:Vi khuẩn HP có khả năng tiết ra một loại men làm loại bỏ lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, làm tiền đề cho acid dạ dày xâm nhập vào lớp niêm mạc gây tổn thương.Vi khuẩn HP sản sinh ra một loại độc tố có khả năng làm thoái hóa, hoại tử tế bào dạ dày, từ đó acid dịch vị thẩm thấu mạnh mẽ gây viêm, loét dạ dày.
3. Vi khuẩn HP lây qua đường nào?
Vi khuẩn HP có khả năng lây nhiễm từ người sang người
Vi khuẩn HP có lây không? Theo thống kê, hiện nay có khoảng 50% dân số thế giới nhiễm vi khuẩn HP, và loại vi khuẩn này hoàn toàn có khả năng bị nhiễm từ người sang người. Dưới đây là một số con đường lây truyền chính của vi khuẩn HP:3.1 Lây nhiễm qua đường miệng – miệngĐây được coi là phương thức chủ yếu làm lây nhiễm vi khuẩn HP. Do vi khuẩn HP tồn tại trong dịch vị dạ dày, nước bọt, mảng bám răng nên chúng được lây truyền từ người này sang người khác khi dùng chung bát đũa, chung bàn chải đánh răng, khi hôn, khi mẹ mớm cơm cho con.Theo nhiều chuyên gia y khoa, nếu trường hợp trong gia đình có người bị nhiễm vi khuẩn HP thì tỷ lệ những người còn lại mắc bệnh là rất cao.3.2 Lây nhiễm qua đường phân – miệng. Vi khuẩn HP sẽ được cơ thể đào thải ra ngoài môi trường qua đường phân. Vì vậy, sau khi đi đại tiện hay trước khi ăn, người bệnh cần chú ý nhớ rửa tay bằng xà phòng để tránh nhiễm vi khuẩn HP.3.3 Lây nhiễm qua đường dạ dày – miệng. Vi khuẩn HP thường trú ngụ và phát triển trong dạ dày, nên khi người bị nhiễm khuẩn HP xuất hiện tình trạng trào ngược dạ dày hay ợ chua sẽ là con đường vận chuyển HP lẫn chung với dịch dạ dày lên miệng.3.4 Lây nhiễm qua đường dạ dày – dạ dày. Trong trường hợp này, người khỏe mạnh có nguy cơ nhiễm khuẩn HP thông qua các dụng cụ, thiết bị y tế khi tiến hành nội soi dạ dày. Khi tiến hành nội soi dạ dày, nếu đầu dò không được vệ sinh khử trùng đúng tiêu chuẩn thì vi khuẩn HP có thể bám lại và thâm nhập vào cơ thể người thực hiện nội soi tiếp theo.
Nội soi dạ dày có thể là nguyên nhân khiến vi khuẩn HP xâm nhập vào cơ thể người
4. Triệu chứng của người nhiễm khuẩn HP
Người bị nhiễm khuẩn HP thường không có dấu hiệu gì đặc trưng, hầu hết khi người bệnh bị đau dạ dày thì vi khuẩn HP mới được phát hiện tồn tại trong cơ thể. Tuy vậy, cần chú ý nếu phát hiện những triệu chứng cho thấy nguy cơ mắc các bệnh lý về dạ dày tá tràng, người bệnh cần tiến hành nội soi dạ dày kiểm tra vi khuẩn HP vì loại vi khuẩn này chính là nguyên nhân chính gây bệnh.Bên cạnh đó, người nhiễm khuẩn HP chỉ có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến dạ dày chứ không phải hoàn toàn. Việc này tùy thuộc vào cơ địa của từng người, một số người có sức đề kháng chống lại những tác hại của vi khuẩn HP. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hiện nay có khoảng 50% dân số thế giới bị nhiễm khuẩn HP, nhưng ước tính chỉ khoảng 10% trong đó được xác định mắc các bệnh lý về dạ dày tá tràng, mắc ung thư dạ dày chiếm 1-3%.Vi khuẩn HP nếu không được phát hiện và triệt tiêu kịp thời, có nguy cơ cao gây viêm dạ dày HP. Một số triệu chứng điển hình là buồn nôn vào buổi sáng, đau thượng vị sau khi ăn, chán ăn, ợ nóng.Trường hợp để các triệu chứng kéo dài mà không điều trị sẽ dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh lý về dạ dày như viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết dạ dày hay thậm chí là thủng hay ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP có lây không và lây qua đường nào?
Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa nhiễm vi khuẩn HP | vinmec | 951 |
Giãn ruột sinh lý ở trẻ sơ sinh: Dấu hiệu nhận biết và cách chăm sóc
Giãn ruột sinh lý ở trẻ sơ sinh là tình trạng mà bất cứ bé nào cũng có thể gặp phải. Vậy bố mẹ đã biết những thông tin gì về giãn ruột sinh lý ở trẻ sơ sinh hay chưa? Nếu câu trả lời là chưa thì bài viết dưới đây sẽ rất hữu ích dành cho bố mẹ đó nhé!
1. Giãn ruột sinh lý ở trẻ sơ sinh được hiểu là như thế nào?
Giãn ruột sinh lý ở trẻ sơ sinh được biết đến với tình trạng thể tích ruột của bé tăng lên so với bình thường. Giãn ruột sinh lý ở bé có thể xuất hiện với các thời gian khác nhau tùy theo tốc độ phát triển của trẻ. Tuy nhiên, phổ biến nhất là khi bé đạt 2 tháng tuổi.
Giãn ruột sinh lý với bé sơ sinh có thể diễn ra từ 2 - 3 tháng hoặc có thể dài hơn.
2. Dấu hiệu nhận biết giãn ruột sinh lý ở trẻ?
Phần lớn bố mẹ thường dễ nhầm lẫn giãn ruột sinh lý với tình trạng táo bón ở trẻ. Để phân biệt được, bố mẹ cần dựa trên các dấu hiệu nhận biết giãn ruột sinh lý ở trẻ sơ sinh như sau:
Trẻ không đi ngoài trong nhiều ngày
Theo cơ chế đào thải của cơ thể, chỉ khi ruột đầy mới có thể đẩy phân ra ngoài. Khi giãn ruột sinh lý xảy ra, thể tích ruột của bé tăng lên, ruột có khả năng chứa được lượng chất thải cao hơn. Chính vì vậy, thời gian làm đầy ruột và đào thải ra cũng lâu hơn. Điều này giải thích cho việc trẻ có thời gian không đi ngoài lâu hơn bình thường.
Dựa trên một số nghiên cứu khảo sát, thời gian không đi ngoài với trẻ đang giãn ruột sinh lý là như sau:
Trẻ bú sữa mẹ: 7 - 10 ngày.
Trẻ sử dụng các loại sữa công thức: 3 - 5 ngày.
Phân của bé là mềm
Do quá trình tiêu hóa và đào thải của trẻ sơ sinh diễn ra là hoàn toàn bình thường nên phân của trẻ là mềm và hơi sệt, không bị cứng hay có màu xanh - đen.
Phân trẻ thường có màu vàng tươi nếu bú bằng sữa mẹ hoặc màu vàng nhạt nếu được sử dụng sữa công thức.
Bé rặn hoặc gồng mình nhẹ khi đi ngoài
Đây là biểu hiện hoàn toàn bình thường cho thấy bé đang học cách đẩy chất thải ra ngoài cơ thể. Bé cũng có thể hơi đỏ mặt, xì hơi nhiều hơn khi đi vệ sinh.
Bé ngủ ngon và bú nhiều hơn
Giãn ruột sinh lý ở trẻ sơ sinh cùng với việc làm tăng thể tích ruột non sẽ khiến dạ dày nhanh rỗng hơn. Chính vì vậy bé có thể sẽ bú mẹ nhiều hơn. Khi quá trình tiêu hóa vẫn được diễn ra bình thường, cơ thể được hấp thụ đầy đủ các chất dinh dưỡng khiến tăng quá trình lưu thông máu về não bộ và các cơ quan khác. Điều này giúp trẻ ngủ ngon hơn, sâu giấc hơn cũng như có điều kiện phát triển thể chất tốt hơn.
Bé vui chơi bình thường
Khác với táo bón, giãn ruột sinh lý chỉ khiến bé không đi ngoài trong nhiều ngày. Do đó, bé vẫn có thể thực hiện các hoạt động vui chơi một cách bình thường. Bé cũng không bị đau bụng, khó chịu, mệt mỏi hay kén ăn như tình trạng táo gây ra.
3. Cách chăm sóc trẻ khi giãn ruột sinh lý diễn ra
Giãn ruột sinh lý là hoàn toàn không gây ra các nguy hiểm hay các vấn đề về sức khỏe đối với bé. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của các chuyên gia, bố mẹ vẫn nên chú trọng chăm sóc bé với các lưu ý sau đây:
Bổ sung các lợi khuẩn cho cơ thể của bé
Theo các chuyên gia, trong giai đoạn giãn ruột lý với trẻ sơ sinh, bố mẹ nên bổ sung thêm cho bé các loại khuẩn probiotic. Bởi các lợi khuẩn này mang đến những lợi ích tốt cho bé như:
Hỗ trợ tiêu hóa.
Tăng cường hấp thụ dinh dưỡng nhờ sự bổ sung của các enzyme tiêu hóa.
Giúp trẻ ăn ngon hơn.
Tăng sức đề kháng.
Tăng tiết chất nhầy sinh học giúp ngừa táo bón.
Tắm cho trẻ với nước ấm
Tắm với nước ấm sẽ giúp bé thư giãn tốt hơn, tăng các quá trình tuần hoàn máu, làm ấm bụng và hỗ trợ giảm các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu.
Nhiệt độ nước tắm tốt nhất mẹ nên sử dụng là 35 độ C. Trước khi tắm, bạn nên kiểm tra nhiệt độ của nước và giữa nhiệt độ là ổn định.
Massage vùng bụng cho bé
Massage vùng bụng giúp kích thích nhu động ruột tốt hơn, từ đó giúp bé dễ tiêu, giảm đầy hơi, tăng khả năng hoạt động của hệ tiêu hóa. Bố mẹ có thể massage dọc bụng, massage theo các chiều ngược nhau hoặc massage theo hình tròn.
Lưu ý không nên tiến hành massage khi bé mới ăn no và chỉ nên thực hiện từ 1 - 2 lần/ngày.
Cho bé bú nhiều hơn
Trong giai đoạn giãn ruột, bé cần được cho bú nhiều hơn do dạ dày nhanh rỗng. Do đó, mẹ nên tăng số lần bú trong ngày cho bé. Điều này cũng giúp rút ngắn thời gian đi ngoài của bé hơn.
Trung bình, mẹ có thể cho bé bú khoảng 15 lần/ngày và bú cách nhau khoảng 90 phút. Nên ưu tiên cho bé bú sữa mẹ để bổ sung chất dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng cho bé.
Các cách khác
Giữ vệ sinh ăn uống cho bé.
Chườm ấm cho vùng bụng của bé.
Cho bé tập luyện các bài tập thể dục giúp cải thiện hệ tiêu hóa và tăng nhu động cho ruột.
Giãn ruột sinh lý ở trẻ sơ sinh là tình trạng hoàn toàn bình thường mà trẻ sẽ gặp phải. Do đó, bố mẹ không cần quá lo lắng, thay vào đó nên áp dụng các phương pháp cải thiện chức năng hoạt động của hệ tiêu hóa để bé cảm thấy thoải mái và có sự hấp thụ tốt nhất về dinh dưỡng. | medlatec | 1,061 |
Tế bào gốc trung mô từ dây rốn và tác dụng đột phá trong nghiên cứu điều trị COVID-19
Các nhà nghiên cứu của Đại học Y khoa Miami Miller, Mỹ đã đi tiên phong trong việc thực hiện một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên độc đáo và đột phá cho thấy việc truyền tế bào gốc trung mô có nguồn gốc từ dây rốn giúp giảm nguy cơ tử vong một cách an toàn và nhanh chóng, phục hồi cho những bệnh nhân COVID-19 nặng nhất. Kết quả nghiên cứu này được công bố trên tạp chí khoa học danh tiếng thế giới STEM CELLS Translational Medicine tháng 1/2021.
1.Kết quả của nhóm điều trị và nhóm đối chứng. Thí nghiệm được thực hiện với 24 bệnh nhân bị nhiễm COVID-19 có biểu hiện hội chứng suy hô hấp cấp tính nghiêm trọng, nhập viện tại bệnh viện đại học Miami hoặc bệnh viện Jackson Memorial.Mỗi người được truyền hai lần tế bào gốc trung mô từ dây rốn hoặc giả dược, mỗi lần truyền cách nhau vài ngày. Tuy nhiên, đó là một nghiên cứu làm mù đôi, không ai trong các bác sĩ hay bệnh nhân biết những gì đã được truyền vào người bệnh trong quá trình thử nghiệm. Ước tính có tới 100 triệu tế bào gốc từ dây rốn đã được truyền cho bệnh nhân trong vòng 3 ngày qua hai lần truyền, tổng cộng có 200 triệu tế bào được truyền ở mỗi đối tượng trong nhóm điều trị. Quá trình tiêm truyền diễn ra an toàn, không có tác dụng phụ nào xảy ra.Tỷ lệ sống sót của bệnh nhân sau một tháng là 91% ở nhóm được điều trị bằng tế bào gốc trung mô từ dây rốn và 42% ở nhóm đối chứng. Trong số những bệnh nhân dưới 85 tuổi, 100% những người được điều trị bằng tế bào gốc trung mô sống sót sau một tháng. Hơn một nửa số bệnh nhân được điều trị bằng truyền tế bào gốc trung mô từ dây rốn đã hồi phục và xuất viện về nhà trong vòng hai tuần sau đợt điều trị cuối cùng. Tính đến ngày điều trị thứ 30, hơn 80% bệnh nhân thuộc nhóm điều trị đã hồi phục trong khi tỷ lệ này ở nhóm đối chứng chỉ là 37%.Dây rốn chứa các tế bào gốc tiền thân, hoặc tế bào gốc trung mô, có thể được tăng sinh và cung cấp liều điều trị cho hơn 10.000 bệnh nhân từ một dây rốn duy nhất. Dây rốn là nguồn tế bào duy nhất đang được khai thác cho những ứng dụng tiềm năng của nó trong các liệu pháp tế bào, như điều chỉnh các phản ứng miễn dịch hay phản ứng viêm. Hiện đã có hơn 260 nghiên cứu lâm sàng được công bố trên Clinicaltrials.2. Tế bào gốc trung mô có khả năng phục hồi phản ứng miễn dịch. Các tế bào gốc trung mô không chỉ giúp sửa chữa các phản ứng viêm và phản ứng miễn dịch có hại, mà còn có hoạt tính kháng khuẩn và khả năng thúc đẩy sự tái tạo mô.>>> Tiềm năng của tế bào gốc trung mô từ dây rốn so với tế bào gốc máu cuống rốn. Các tế bào này đã kiểm soát được “Cơn bão cytokine”, dấu hiệu của các ca COVID-19 nghiêm trọng. Kết quả này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng không chỉ đối với điều trị dịch bệnh COVID-19 mà còn ý nghĩa đối với các bệnh khác có đặc trưng là phản ứng miễn dịch khác thường và siêu viêm, ví dụ như bệnh tiểu đường tuýp 1 tự miễn.
Khả năng biệt hóa của tế bào gốc trung mô (MSCs)
Khi được tiêm vào tĩnh mạch, các tế bào gốc trung mô sẽ di chuyển một cách tự nhiên đến phổi, cơ quan cần được điều trị đầu tiên trong cơ thể người bệnh nhiễm virus Corona. Những bệnh nhân COVID-19 bị hội chứng suy hô hấp cấp tính, một biến chứng nguy hiểm liên quan đến tình trạng viêm phổi nặng và tích tụ chất lỏng trong phổi. Phương pháp điều trị này rất đơn giản, chỉ cần truyền tế bào gốc trung mô vào tĩnh mạch giống như truyền máu. Các tế bào gốc trung mô sẽ hoạt động như công nghệ bom thông minh trong phổi để khôi phục phản ứng miễn dịch trở lại bình thường và đảo ngược các biến chứng có thể đe dọa đến tính mạng.3. Tế bào gốc trung mô và các thành công ban đầu. Nhưng có khá nhiều sự hoài nghi về những kết quả ban đầu này, bởi vì không có nghiên cứu nào được thực hiện ngẫu nhiên.Các bệnh nhân không được lựa chọn và điều trị ngẫu nhiên hoặc giải pháp đối chứng (giả dược), để so sánh với kết quả điều trị ở các nhóm bệnh nhân tương tự. Các bước thực hiện nghiên cứu sau đó đã được tiến hành một cách nhanh nhất có thể.>>> Điều trị thành công Covid-19 bằng tế bào gốc tại Mỹ
4. Bước tiếp theo của quy trình thử nghiệm. Bước tiếp theo của thử nghiệm là nghiên cứu việc sử dụng tế bào gốc trong điều trị bệnh nhân COVID-19 chưa nhiễm nặng nhưng có nguy cơ phải đặt nội khí quản, để xác định xem liệu dịch truyền có ngăn chặn được sự tiến triển của bệnh hay không. Nghiên cứu về các phản ứng siêu miễn dịch và siêu viêm ở bệnh tự miễn có thể đưa ra được lý do tại sao một số bệnh nhân COVID-19 chuyển sang thể nặng còn người khác thì không. Tự miễn dịch là một thách thức lớn đối với y tế, cũng như COVID-19, bệnh tự miễn ảnh hưởng đến 20% dân số Mỹ và bao gồm hơn 100 tình trạng bệnh tật, trong đó bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể được coi là phần nổi của tảng băng chìm. Những gì đội ngũ các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu là có thể có một điểm chung giữa các yếu tố có khả năng tăng hệ tự miễn và yếu tố gây nên phản ứng nghiêm trọng sau khi nhiễm virus, chẳng hạn như SARS-Co. V-2.Hiện nay, trung tâm cấy ghép tế bào DRI đang có kế hoạch tạo ra một kho lưu trữ lớn các tế bào gốc trung mô sẵn sàng đưa vào sử dụng khi cần và có thể được phân phối đến các bệnh viện và trung tâm ở Bắc Mỹ. Tế bào gốc trung mô từ dây rốn không chỉ được sử dụng trong điều trị bệnh nhân COVID-19 mà còn cho các thử nghiệm lâm sàng khác để điều trị bệnh tự miễn, ví dụ như bệnh tiểu đường tuýp 1.Đội nghiên cứu của ông đang lên kế hoạch cho một thử nghiệm đặc biệt với các bệnh thận mắc bệnh đái tháo đường, bệnh thận, những bệnh nhân thường xuyên phải lọc máu và ghép thận. Đây là một nghiên cứu về cấy ghép tế bào gốc trung mô dây rốn kết hợp với đảo tụy để xem liệu cơ thể có thể điều chỉnh phản ứng miễn dịch với cấy ghép cục bộ không? Nhờ có nguồn tài trợ của tổ chức phi chính phủ Cure Alliance, nghiên cứu đã tiến hành triển khai các thử nghiệm ban đầu. Tổ chức NABTU đã đồng hành cùng Viện trong suốt nhiều năm qua, bao gồm cả các nghiên cứu về tế bào gốc trung mô, những thử nghiệm sơ khai dẫn đường cho nghiên cứu đột phá này.Tất cả các tổ chức tài trợ cho nghiên cứu đều là các tổ chức phi lợi nhuận, bao gồm Tập đoàn gia đình Barilla - Italy, Quỹ Silvio Tronchetti Provera, Quỹ từ thiện Leon J Simkins, Tổ chức Viện Nghiên cứu Đái tháo đường (DRIF) và cả trung tâm Quốc gia về tiến bộ khoa học dịch thuật (NCATS) cũng tài trợ cho nghiên cứu này. Điều đó cho thấy hiệu quả và sự khả thi to lớn của việc điều trị dịch bệnh sử dụng tế bào gốc trung mô từ dây rốn.5. Khi cần sử dụng, khách hàng có thể sử dụng lượng tế bào đã được phân tách sẵn hoặc chỉ lấy một phần nhỏ để nuôi cấy tăng sinh. Với mô dây rốn, trong đó có chứa nhiều loại tế bào gốc, cũng sẽ được khách hàng sử dụng trong các liệu pháp tế bào để chữa trị cho em bé và gia đình trong tương lai.
Bài viết tham khảo nguồn: | vinmec | 1,460 |
Công dụng thuốc Kogimin
Trong thuốc Kogimin chứa nhiều loại vitamin như A, D3, B1, B2... và khoáng chất. Thuốc Kogimin công dụng chính được sử dụng trong trường hợp suy dinh dưỡng, hấp thu kém hoặc nhu cầu sử dụng tăng cao.
1. Thuốc Kogimin là thuốc gì?
Thuốc Kogimin thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược trung ương Mediplantex. Thuốc có công dụng chính bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể.Kogimin được bào chế dưới dạng viên nang mềm, được đóng gói dưới dạng quy hộp 12 vỉ, vỉ 5 viên. Trong mỗi viên nang thuốc bao gồm các thành phần:Vitamin A 1250 IU.Vitamin D3 250 IU.Vitamin B1 5mg.Vitamin B2 2mg.Vitamin B6 2mg.Vitamin C 50mg.Vitamin PP 18mg.Vitamin B12 3mcg.Acid Folic 200mcg.Calci Pantothenat 5mg.Sắt Fumarat 60,68mg.Calci Lactat 147,3mg.Đồng Sulfat 1,02mg.Kali Iod 0,0235mg.Tá dược vừa đủ 1 viên nang.
2. Công dụng của thuốc Kogimin là gì?
2.1. Tác dụng chính của các thành phần trong thuốc. Vitamin AĐây là vitamin tan trong dầu và rất cần thiết cho mắt.Tác dụng như một chất oxy hóa, ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng, giúp tăng cường thị lực cho mắt.Ngăn chặn tình trạng nhiễm trùng, tăng cường khả năng miễn dịch và phòng ngừa bệnh tật.Điều trị bệnh trứng cá, ngăn ngừa hình thành nếp nhăn hiệu quả.Vitamin D3Có tác dụng như một chất dẫn giúp Calci được vận chuyển tới đích một cách dễ dàng. Từ đó, xây dựng cấu trúc xương răng chắc khỏe, ngăn ngừa loãng xương.Phòng ngừa ung thư.Tăng cường miễn dịch.Giúp tái tạo làn da.Vitamin nhóm B:Là một vitamin rất quan trọng cho cơ thể và tan trong nước.Giúp tạo nguồn năng lượng cho các hoạt động trong cơ thể.Vitamin nhóm B giúp nâng cao hệ miễn dịch, làn da săn chắc.Hỗ trợ thiếu máu hoặc tim mạch.Calci Pantothenat, Calci Lactat:Đây là thành phần chính trong cấu tạo của xương và răng.Giúp giảm tình trạng đau nhức xương, giúp xương chắc khỏe và ngăn ngừa loãng xương ở người lớn.Hỗ trợ tăng chiều cao và tăng miễn dịch ở trẻ nhỏ.Các chất khoáng khác. Tham gia vào cấu tạo tế bào, giúp các hoạt động trong cơ thể diễn ra dễ dàng.Hỗ trợ sự phát triển của cơ, xương và hệ thần kinh.2.2. Chỉ định dùng thuốc Kogimin. Thuốc Kogimin được sử dụng trong các trường hợp sau đây:Trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất do suy dinh dưỡng, kém hấp thu hoặc tăng nhu cầu sử dụng.Thị lực suy giảm, khô mắt, quáng gà.Mắc bệnh trứng cá; da, tóc, móng bị khô giòn.Làm lành vết bỏng, vết thương.Trẻ em đang tăng trưởng, chậm lớn, suy dinh dưỡng.Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú.Người cao tuổi.Người mệt mỏi, suy nhược, thiếu chất, người mới ốm dậy.Người bị thiếu chất do uống rượu, bia và hút thuốc lá.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Kogimin
Thuốc Kogimin được bào chế dưới dạng viên nang chỉ định dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống thuốc vào buổi sáng sau khi ăn xong.Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng liều dùng và có thể tham khảo liều dùng sau:Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: Uống 1-2 viên Kogimin/ngày. Phụ nữ có thai và cho con bú: Uống 1 viên Kogimin/ngày hoặc theo chỉ định của thầy thuốc. Trẻ em dưới 5 tuổi: Không nên dùng thuốc Kogimin, nên hỏi ý kiến của chuyên gia y tế có chuyên môn để dùng các dạng bào chế phù hợp.
4. Làm gì khi dùng quá liều, quên liều khi dùng thuốc Kogimin?
Trường hợp quên liều:Người bệnh cần uống bù liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian bù liều gần thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua và dùng liều như kế hoạch đã định trước. Không dùng gấp đôi liều Kogimin.Trường hợp dùng quá liều:Hiện tại, chưa có báo cáo về trường hợp dùng quá liều, liều cao.Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường khi dùng thuốc, hãy ngừng sử dụng và báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Kogimin
Thuốc Kogimin không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm hoặc tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.Người bệnh bị tăng calci huyết, calci niệu, rối loạn hấp thu Lipid, sỏi thận.Có cơ địa dị ứng (hen, eczema), bệnh tim, u ác tính.Cơ thể thừa vitamin A và sắt.Mắc bệnh lý suy thận hoặc suy gan nặng.
6. Tác dụng phụ của thuốc Kogimin
Thuốc Kogimin hấp thụ khá tốt, người bệnh thường ít khi gặp phải tác dụng phụ khi sử dụng. Chỉ xuất hiện khi người bệnh dùng với liều cao.Tuy nhiên, người bệnh gặp phải bất kể triệu chứng nào bất thường, cần ngưng sử dụng Kogimin và đến địa chỉ y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Kogimin điều trị
Khi sử dụng thuốc Kogimin, cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Thuốc Kogimin có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của chuyên gia y tế có để tránh hiện tượng quá liều có thể xảy ra.Những người làm việc lái xe và vận hành máy móc không bị ảnh hưởng khi sử dụng thuốc Kogimin. Không sử dụng Kogimin khi đã quá hạn in trên bao bì hoặc có bất kỳ nghi ngờ nào về chất lượng.Không dùng quá liều chỉ định.Không uống thuốc khi nằm.Trong thuốc Kogimin chứa nhiều loại vitamin như A, D3, B1, B2... và khoáng chất. Thuốc Kogimin công dụng chính được sử dụng trong trường hợp suy dinh dưỡng, hấp thu kém hoặc nhu cầu sử dụng tăng cao. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,017 |
Hơi thở ngắn - Dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm
Hơi thở ngắn là tình trạng hơi thở nông, nhanh có thể đi kèm tình trạng khó thở, đau tức hoặc cảm giác đè nén ở ngực. Hơi thở yếu, nông thường xảy ra khi cơ thể trong trạng thái hồi hộp, lo lắng, căng thẳng quá mức nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm cần cảnh giác.
1. Khi nào thì hơi thở ngắn cần quan tâm?
Trong sinh hoạt hàng ngày, đôi khi bạn sẽ gặp tình trạng hơi thở ngắn, gấp gáp do nhiều lý do như lo lắng, căng thẳng hoặc làm việc quá sức, bưng bê đồ nặng,… Tuy nhiên, nếu hơi thở yếu, nông đi kèm với các triệu chứng như sốt, ớn lạnh, đánh trống lồng ngực, sưng bàn chân,… thì đây là dấu hiệu cho thấy bạn cần phải tìm đến bác sĩ càng sớm càng tốt.
Dưới đây là một số trường hợp hơi thở nông mà bạn cần phải cảnh giác:
Thở ngắn khi cơ thể bị stress, lo âu và tình trạng kéo dài gây ảnh hưởng sinh hoạt, công việc người bệnh.
Cơ thể bị hụt hơi, thở yếu ngay cả khi đang nghỉ ngơi và chế độ ăn uống, sinh hoạt bình thường.
Thở ngắn, mệt mỏi thường xuyên: Đây có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể không cung cấp đủ oxy hoặc hít thở không đúng cách.
2. Hơi thở ngắn cảnh báo những bệnh gì?
Hơi thở nông, yếu, gấp gáp có thể là dấu hiệu cảnh báo vấn đề sức khỏe nguy hiểm như:
Hen suyễn
Hen suyễn là bệnh lý mạn tính xảy ra do đường thở viêm, sưng phù co thắt, xuất tiết khiến đường thở bị tắc nghẽn gây ra sự khó thở và ho khạc đờm. Người bị hen suyễn sẽ có biểu hiện hơi thở nông, ngắn, gấp gáp, khó thở, thở khò khè, ho, cảm giác như có vật nặng đè nén ở ngực.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Khói thuốc lá sẽ khiến đường thở bị tổn thương, viêm mạn tính, phù nề và tăng xuất tiết dịch phế quản. Khi đó, đường thở bị thu hẹp cản trở quá trình lưu thông khí gây ra triệu chứng hơi thở ngắn, yếu, thở dốc, khó thở, đau tức ngực,… Những đối tượng hút thuốc càng lâu thì khả năng bị bệnh càng tăng.
Hội chứng ngưng thở khi ngủ
Bệnh nhân gặp tình trạng ngưng thở khi ngủ thường sẽ cảm thấy mệt mỏi, thở dốc, thở ngắn, hụt hơi, thiếu tập trung,… khi thức dậy. Giấc ngủ bị ảnh hưởng trong thời gian dài có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác. Vì vậy, bạn cần phải tìm đến bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý sớm.
Ngộ độc khí CO
Khí CO xuất hiện nhiều ở những khu công nghiệp, nhà máy. Những người làm việc, sinh sống tại khu vực này nếu hít phải khí CO thời gian dài sẽ gây ra hiện tượng ngộ độc. Khí CO đi vào đường hô hấp đến phổi và dành không gian với O2. Tình trạng này sẽ dẫn đến thiếu oxy lên não, người bệnh có triệu chứng đau đầu, chóng mặt, hơi thở yếu, khó thở, tức ngực,…
Dị vật trong đường thở
Nếu xuất hiện dị vật trong đường thở sẽ làm cản trở quá trình lưu thông không khí. Khi đó, bệnh nhân sẽ có hiện tượng thở ngắn, thở dốc, khó thở hoặc cảm giác như ai đó đang bóp chặt đường thở. Trường hợp nặng nếu không cấp cứu kịp có thể tử vong do ngạt. Các nguyên nhân bệnh lý khác tại phổi
Thở ngắn, dốc, khó thở đi kèm tình trạng tức ngực, mệt mỏi, ho khan hoặc ho có đờm,… có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý hô hấp, đặc biệt là viêm phổi, tràn khí màng phổi, lao, thuyên tắc phổi, ung thư phổi,…
Bệnh tim mạch
Trong các trường hợp bệnh lý về tim mạch như: suy tim, nhồi máu cơ tim, hẹp, hở van tim, thông liên nhĩ, thông liên thất,... thì cũng có thể gây ra triệu chứng khó thở, hơi thở ngắn, yếu, tức ngực,... Những trường hợp này, bạn cần phải được thăm khám và xác định chính xác tình trạng bệnh lý để có phương án điều trị tốt nhất. 3. Hạn chế tình trạng hơi thở ngắn bằng cách nào?
Để điều trị tình trạng hơi thở nông, yếu gây phiền phức, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống, ngoài việc thăm khám sớm để xác định nguyên nhân và điều trị dứt điểm, bạn cũng cần duy trì một lối sống lành mạnh, khoa học nhằm ngăn ngừa tình trạng này tái diễn. Theo đó, một số vấn đề mà bạn cần lưu ý để tránh bị tình trạng hơi thở nông làm phiền là: Không hút thuốc lá, hạn chế đến những nơi có chứa nhiều khói thuốc lá, bụi mịn hay môi trường không khí bị ô nhiễm bởi hóa chất độc hại.
Hạn chế ra ngoài nếu thời tiết bên ngoài thay đổi quá nóng hoặc quá lạnh. Trường hợp bạn cần bắt buộc ra ngoài, chú ý che chắn kỹ thân thể, mang áo dài tay che nắng hoặc quần áo dài, dày để giữ ấm khi trời lạnh.
Tập thể dục thường xuyên, đều đặn mỗi ngày với cường độ phù hợp thể trạng sẽ giúp sức khỏe dẻo dai, tăng cường khả năng đề kháng để chống chọi với bệnh tật. Đối với những trường hợp bệnh lý, bạn cần tuân thủ theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, thời gian sử dụng thuốc hay liệu trình điều trị khác.
Tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống khi chưa thăm khám hoặc áp dụng những phương pháp điều trị không chính thống, kinh nghiệm dân gian không có căn cứ khoa học. | medlatec | 1,012 |
Giải đáp: Chắp mắt có tự khỏi không?
1. Chắp mắt là gì?
Chắp mắt xảy ra xuất phát từ việc tuyến của sụn mi bị bít tắc. Điều này khiến chất bã ứ đọng, xâm nhập vào các mô lân cận và gây ra viêm hạt mạn tính.
Người bị chắp sẽ có cục u bất thường nổi lên ở trên mí mắt. Ban đầu, kích thước của cục này thường nhỏ, mềm và hơi sưng đỏ. Sau khoảng vài ngày sẽ trở nên cứng hơn nhưng phần lớn không gây đau.
Chắp mắt xảy ra xuất phát từ việc tuyến của sụn mi bị bít tắc
Một số biểu hiện thường gặp ở mắt bị chắp có thể kể đến như:
– Sưng nhưng không đau ở vùng mí mắt trong khoảng 1 tuần (hoặc lâu hơn)
– Sưng kết mạc (lớp màng bao phủ ở bề mặt mắt và mặt trong mí mắt)
– Cộm, khó chịu ở mắt
– Nhìn mờ hoặc đôi khi hình ảnh bị méo mó
– Xuất hiện các vùng màu đỏ/xám bên trong mí mắt
– Chắp có thể xuất hiện ở cả bên ngoài và bên trong mí mắt (lật mí lên sẽ nhìn thấy)
Bất kỳ ai cũng đều có khả năng bị chắp mắt. Tuy nhiên, các trường hợp chắp thường xảy ra ở người lớn nhiều hơn so với trẻ em (phần lớn là trong độ tuổi 30 – 50). Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị chắp mắt: Người đã từng bị chắp hoặc lẹo trước đây; Người bị viêm bờ mi; Người gặp các vấn đề về da (mụn, viêm da,…).
2. Phân biệt chắp và lẹo
Khác với mụt lẹo (thường xuất hiện ở mép mí mắt, gây sưng đau), chắp thường nằm xa mép mí và có kích thước to hơn, đồng thời không gây ra đau đớn.
Dù vậy, đôi khi chắp vẫn bắt đầu bằng việc nổi cục trên mí giống như mụt lẹo. Nếu lẹo ở mi không lành và xẹp hẳn thì vị trí sưng có thể bị tắc và dẫn đến chắp. Vì vậy, cách điều trị chắp cũng tương tự như cách điều trị lẹo.
Phân biệt nguyên nhân:
– Lẹo mắt: Xảy ra do một loại tụ cầu hoặc vi khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi
– Chắp mắt: Xảy ra do có sự tắc nghẽn tuyến nhờn ở mi mắt
Phân biệt triệu chứng:
– Lẹo mắt: Giai đoạn đầu, mi mắt sẽ hơi sưng, đỏ, ngứa và đau. Bệnh nhân chảy nước mắt nhiều, sợ ánh sáng, có cảm giác như dị vật ở trong mắt. Chỗ đau nổi lên một khối rắn to chừng hạt gạo (thường ở ngay bờ mi) và dính chặt vào da mi. Sau khoảng 3 – 4 ngày lẹo sẽ mưng mủ và vỡ ra. Đặc điểm của lẹo là rất dễ tái phát và có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai mắt.
– Chắp mắt: Biểu hiện là một khối tròn nhỏ, nằm xa bờ tự do của mi hơn so với lẹo. Bệnh nhân có các triệu chứng đi kèm như sưng, đỏ, khó chịu ở mắt. Kích thước của chắp thường lớn hơn so với lẹo, tuy nhiên lại ít gây đau hơn (thậm chí không đau). Sau vài ngày, khối tròn sẽ xẹp xuống và hình thành một khối màu đỏ – xám dưới kết mạc.
Chắp thường nằm xa mép mí và có kích thước to hơn mụt lẹo
3. Chắp mắt có tự khỏi không?
Phần lớn các trường hợp chắp mắt thường sưng trong khoảng 2 – 8 tuần, sau đó có thể tự khỏi. Rất ít các trường hợp chắp kéo dài lâu hơn. Tuy nhiên, để thúc đẩy quá trình bệnh nhanh lành, người bệnh có thể áp dụng đồng thời nhiều phương pháp điều trị khác nhau.
Cách điều trị phù hợp sẽ cần phụ thuộc vào độ nghiêm trọng và mức độ tổn thương của mắt. Trong đó, một số phương pháp thường được áp dụng bao gồm:
– Chườm nóng: Dùng khăn mềm, sạch hoặc bông dùng một lần ngâm trong nước ấm, sau đó đặt lên mi mắt trong khoảng 10 phút. Mỗi ngày thực hiện 3 – 5 lần sẽ giúp giảm viêm và giảm tắc nghẽn tuyến dầu, cải thiện chắp mắt một cách đáng kể.
– Dùng thuốc: Người bệnh có thể dùng thuốc (dạng nhỏ/dạng tra mỡ/dạng uống) để làm giảm viêm, giảm sưng ở mắt. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần tuân theo đúng chỉ định và liều lượng mà bác sĩ đưa ra. Tuyệt đối không lạm dụng hoặc sử dụng một cách bừa bãi để tránh tác dụng phụ không mong muốn. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể sẽ chỉ định tiêm steroid vào chỗ sưng để cải thiện tình trạng cho người bệnh.
Ngoài ra, trong thời gian điều trị mắt bị chắp, người bệnh nên chú ý:
– Không trang điểm (đặc biệt là phần mí mắt) cho đến khi chắp khỏi hẳn
– Hạn chế việc đưa tay lên mắt (nếu cần, hãy rửa tay thật sạch trước khi chạm tay vào mắt)
– Tuyệt đối không tự ý nặn chắp tại nhà nếu không muốn xảy ra biến chứng
– Không dùng chung vật dụng cá nhân (đặc biệt là khăn mặt) với người khác
– Chỉ sử dụng các loại thuốc đảm bảo và còn hạn sử dụng, không dùng thuốc đã mở nắp lâu ngày.
– …..
Nhìn chung, hầu hết các trường hợp bị chắp mắt rất hiếm khi gây ra các vấn đề nghiêm trọng nếu người bệnh chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, một khi các cục u này bị nhiễm trùng có thể lây lan ra các khu vực xung quanh. Khiến mắt cảm thấy đau nhức dữ dội và dẫn đến sốt. Trong trường hợp này, người bệnh nên đi khám ngay để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Phần lớn các trường hợp bị chắp mắt thường sẽ tự khỏi nếu người bệnh biết điều trị đúng cách | thucuc | 1,022 |
Rối loạn cương dương ở người trẻ: Nguyên nhân do đâu?
Rối loạn cương dương ở người trẻ không hiếm gặp, thậm chí còn có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, đây lại là vấn đề nhạy cảm khó chia sẻ đối với cánh mày râu. Vậy nguyên nhân dẫn đến rối loạn cương dương ở nam giới trẻ tuổi là gì? Cách chữa trị như thế nào?
1. Hiểu về tình trạng rối loạn cương dương ở người trẻ
Rối loạn cương dương là tình trạng nam giới khó khăn trong việc cương cứng hoặc duy trì sự cương cứng của dương vật trong lúc quan hệ tình dục. Đây cũng là một trong những biểu hiện của tình trạng yếu sinh lý ở nam giới.
Sự cương cứng của dương vật là quá trình kết hợp giữa hoạt động của hệ thống thần kinh, não bộ và tuần hoàn máu. Khi một trong các yếu tố này xảy ra lỗi sẽ hạn chế việc bơm máu để làm cứng dương vật và gây ra tình trạng rối loạn cương dương.
Tình trạng này thường xảy ra với nam giới khi bước vào độ tuổi tứ tuần. Tuy nhiên, rối loạn cương dương hoàn toàn có thể xảy ra với nam giới trẻ tuổi do nhiều nguyên nhân khác nhau. Điều này gây ra nhiều ảnh hưởng hơn vì nam giới trẻ tuổi còn có trách nhiệm đối với việc làm chồng, làm cha.
Theo nghiên cứu của đại học Wisconsin, ở thập kỷ trước, hầu hết nam giới bị rối loạn cương dương khi bước vào độ tuổi từ 50 - 60. Tuy nhiên, năm 2013, Tạp chí Y học đã công bố tình trạng rối loạn cương dương có xu hướng trẻ hoá ở độ tuổi từ 20 - 30.
2. Nguyên nhân gây rối loạn cương dương ở người trẻ
Rối loạn cương dương gây nhiều ảnh hưởng đến tâm lý của nam giới vì điều này quyết định đến phong độ, bản lĩnh của người đàn ông đối với bạn đời trong chuyện phòng the. Thực tế, để có thể chấp nhận và đối mặt với sự thật không phải là điều dễ dàng với đấng nam nhi. Tuy nhiên, nhìn nhận vấn đề và tìm ra nguyên nhân sẽ giúp ích trong việc điều trị tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới. Những nguyên nhân dẫn đến rối loạn cương dương ở người trẻ có thể kể đến là:
Tâm lý
Những vấn đề về tâm lý có thể tác động đến quá trình làm việc của hệ thần kinh. Khi tâm lý không ổn định sẽ làm giảm khoái cảm của nam giới khi quan hệ tình dục khiến “cậu nhỏ” không thể cương cứng hoặc không duy trì “phong độ” được lâu. Tâm lý nam giới có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố:
Hiện nay, áp lực đối với người đàn ông không hề nhỏ, những gánh nặng liên quan đến cơm áo gạo tiền, công việc, gia đình, cuộc sống khiến nam giới rơi vào trạng thái căng thẳng cao độ trong thời gian dài.
Sự mặc cảm, tự ti đối với bạn tình do nhiều nguyên nhân khiến nam giới bị phân tâm, không đủ hưng phấn để quan hệ khiến dương vật không thể cương cứng.
Nam giới bị trầm cảm, rối loạn lo âu sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động lưu thông máu và hoạt động của dương vật.
Bệnh lý
Những nam giới mắc bệnh lý nền sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến tuần hoàn máu đến dương vật dẫn đến rối loạn cương dương. Những bệnh lý này thường bao gồm:
Các bệnh về tim, mạch máu có thể gây ra tình trạng tắc nghẽn động mạch, máu lưu thông kém khiến dương vật không thể duy trì sự cương cứng hoặc không thể “chào cờ”.
Tiểu đường ở người trẻ có thể dẫn đến rối loạn cương dương do nồng độ Glucose trong máu có thể làm hư hỏng hoặc tắc nghẽn mạch, làm hạn chế việc vận chuyển máu đến các cơ quan trong cơ thể bao gồm cả dương vật.
Tăng cân, béo phì là một trong những tác nhân dẫn đến hàng loạt các bệnh lý bao gồm tim mạch, tiểu đường, huyết áp,…. gây nhiều ảnh hưởng “cậu nhỏ” trong quan hệ tình dục. Một số bệnh lý khác như suy tuyến giáp, động kinh, chấn thương tuỷ sống,… cũng có thể ảnh hưởng khả năng sinh lý sinh dục của dương vật.
Những nguyên nhân khác
Ngoài những tác nhân kể trên thì một số yếu tố có thể gây ra tình trạng rối loạn cương dương ở người trẻ mà nam giới cần chú ý bao gồm:
Các loại thuốc điều trị như an toàn, chống trầm cảm, loạn thần, động kinh,…
Rượu, bia, thuốc lá, cà phê, ma tuý. Nam giới bị rối loạn nội tiết tố, thiểu năng hormone sinh dục. Cơ thể thiếu hụt chất dinh dưỡng.
Chế độ sinh hoạt thiếu khoa học, thức quá khuya, ngủ dậy muộn, lạm dụng thiết bị điện tử,…Xem phim khiêu dâm, thủ dâm quá mức dẫn đến mất cảm giác thực tế.
3. Cách điều trị rối loạn cương dương ở người trẻ
Tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới nhất là với những người trẻ hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu có biện pháp điều trị đúng cách. Một số lời khuyên dành cho các đấng nam nhi để sớm cải thiện tình trạng rối loạn cương dương là:
Hạn chế việc sử dụng rượu, bia, thuốc lá, tránh xa các chất kích thích để đảm bảo sức khoẻ sinh lý tốt.
Rèn luyện thể lực, vận động thường xuyên và đều đặn tăng cường sức khỏe, thúc đẩy quá trình lưu thông máu.
Điều chỉnh tâm lý vững vàng, suy nghĩ tích cực, tạo lối sống thoải mái để lấy lại sự tự tin và hưng phấn trong “chuyện ấy”.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, cung cấp đầy đủ và cân đối các chất. Một số thực phẩm cho hiệu quả tốt trong việc cải thiện chức năng sinh lý sinh dục ở nam giới là hải sản, giá đỗ, tỏi, rau màu xanh đậm, socola đen,…
Cân đối giữa thời gian nghỉ ngơi, sinh hoạt và làm việc, giải tỏa căng thẳng, áp lực để tránh tình trạng rối loạn cương dương. Nếu bạn không thể tự giải phóng chính mình, có thể nhờ đến các chuyên gia tâm lý.
Không nên sử dụng các chất kích thích, bôi trơn trong lúc ‘lâm trận” vì sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ dương vật.
Những trường hợp cần thiết nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa hoặc để được hỗ trợ điều trị thuốc. | medlatec | 1,124 |
Cách hạ đường huyết cho bà bầu đơn giản ngay tại nhà
Kiểm soát đường huyết trong suốt thời gian mang thai là việc làm rất cần thiết bởi nó giúp ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm cho thai kỳ. Vậy cách hạ đường huyết cho bà bầu như thế nào hiệu quả mà an toàn, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có được những thông tin hữu ích.
1. Tổng quan về bệnh tiểu đường thai kỳ
1.1. Những triệu chứng của bệnh tiểu đường thai kỳ
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng lượng đường trong máu của một số thai phụ tăng cao, thường xuất hiện ở tuần thứ 24 - 28 của thai kỳ. Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ ít khi có triệu chứng rõ rệt nên chủ yếu chỉ phát hiện qua xét nghiệm máu, trường hợp có xuất hiện triệu chứng thì thường là các hiện tượng:
- Bị mệt mỏi và mờ mắt.
- Đi tiểu nhiều.
- Thường xuyên cảm thấy khát nước.
- Cân nặng tăng nhanh bất thường.
- Ngủ ngáy.
1.2. Biến chứng có thể xảy ra khi bị tiểu đường thai kỳ
Bệnh tiểu đường thai kỳ chỉ xuất hiện trong giai đoạn mang thai xuất phát từ sự rối loạn chuyển hóa Insulin trong cơ thể. Tuy nhiên nếu không phát hiện và điều trị sớm tiểu đường sẽ khiến cả mẹ và bé phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm:
- Đối với thai phụ
+ Tiền sản giật.
+ Đường sinh dục có thể bị chấn thương trong khi sinh do thai quá to tăng tỷ lệ phải đẻ mổ.
+ Bị băng huyết sau khi sinh.
+ Thai lưu, sinh non.
+ Sau sinh có nguy cơ cao với tiểu đường tuýp 2.
- Đối với thai nhi
+ Trẻ bị suy hô hấp và hạ đường huyết sau khi chào đời.
+ Mắc chứng vàng da sơ sinh.
+ Tử vong chu sinh.
2. Cách hạ đường huyết cho bà bầu nhanh chóng và hiệu quả
2.1. Vì sao cần tìm cách hạ đường huyết cho bà bầu
Bà bầu bị tiểu đường thai kỳ nên lượng đường glucose trong máu tăng cao hơn bình thường. Nếu không kiểm soát được tình trạng này sẽ gây ra một số biến chứng như đã nói đến ở trên cho cả thai nhi và mẹ bầu. Đây chính là lý do cần phải tìm cách hạ đường huyết cho bà bầu.
2.2. Các cách giúp bà bầu hạ đường huyết an toàn
- Thông qua chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát lượng đường huyết của thai phụ. Vì thế, để hạ đường huyết, mẹ bầu nên chia thành nhiều bữa ăn trong ngày và không ăn qua no trong một bữa. Khoảng cách giữa các bữa ăn cũng không nên cách xa nhau quá để tránh gây ra tình trạng đường huyết bị hạ quá thấp khi xa bữa ăn và tăng quá mức sau bữa ăn.
Thực phẩm mà bà bầu bị tiểu đường thai kỳ nên ưu tiên lựa chọn là: sữa chua không đường, đậu phụ, cá, thịt nạc, sữa không béo, củ quả, rau xanh, gạo lứt,... Bên cạnh đó, uống tối thiểu 2 lít nước/ngày cũng sẽ giúp lượng đường trong máu thai phụ được cân bằng.
Ngoài ra, bà bầu cũng nên cố gắng tránh ăn những thực phẩm dễ làm tăng đường huyết như bánh kẹo, đồ ăn chiên xào, trái cây ngọt, kem, chè, lòng đỏ trứng, nội tạng động vật,... Giảm ăn đồ ăn chế biến sẵn và giảm muối cũng là cách để phòng tránh nguy cơ bị tăng huyết áp do tiểu đường thai kỳ.
- Vận động
Tập các bài tập vận động nhẹ nhàng không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn kiểm soát đường huyết cho thai phụ. Không những thế, những bài tập này còn giúp cho mẹ bầu kiểm soát được cân nặng, cải thiện khả năng chịu đựng, khiến cho việc sinh nở diễn ra nhẹ nhàng hơn.
Các hình thức vận động phù hợp với mẹ bầu gồm:
+ Đi bộ: vừa là cách hạ đường huyết cho bà bầu vừa hỗ trợ săn chắc cơ, bảo vệ tim mạch, giúp tử cung co bóp dễ dàng hơn, vừa giảm tình trạng táo bón và giúp mẹ bầu kiểm soát được cân nặng. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên đi bộ khi cảm thấy mệt mỏi và chỉ nên duy trì luyện tập trong giới hạn sức khỏe chịu đựng được.
+ Bơi lội: khả năng tiêu hao năng lượng dư thừa khi bơi sẽ giúp mẹ bầu kiểm soát được lượng đường huyết. Đây không chỉ là cách hạ đường huyết cho bà bầu an toàn mà còn giúp cải thiện lưu thông máu, khỏe phổi, ngừa táo bón, giảm đau lưng, ngừa phù chân,...
+ Chạy bộ: bài tập này vừa kiểm soát đường huyết vừa giảm nguy cơ đối với các bệnh cao huyết áp, viêm tĩnh mạch chân, bệnh trĩ,... cho mẹ bầu. Không những thế, chạy bộ còn giúp duy trì tư thế cần thiết cho cột sống trong suốt thời kỳ mang thai. Không giống như người bình thường, mẹ bầu khi chạy bộ chỉ nên tập vừa sức, nhẹ nhàng ở đoạn đường bằng phẳng và cần tránh thở dốc.
+ Yoga: các bài tập yoga rất tốt cho hệ hô hấp của bà bầu vì nó không chỉ cung cấp lượng oxy dồi dào mà còn đào thải cacbonic, kiểm soát trọng lượng, hạ đường huyết, giải tỏa căng thẳng, tăng cường sự dẻo dai cho hệ xương,...
- Thường xuyên theo dõi đường huyết
Mẹ bầu có thể tự theo dõi đường huyết tại nhà bằng máy đo đường huyết.
- Dùng thuốc
Nếu đã áp dụng các biện pháp không dùng thuốc không thể kiểm soát được lượng đường huyết cho thai phụ thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc Insulin. Thuốc được sử dụng đường tiêm, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chọn loại insulin cùng phác đồ điều trị phù hợp. Để tránh bị hạ đường huyết và những biến chứng khác, thai phụ cần được theo dõi cẩn thận trong suốt quá trình dùng insulin.
Tuy bệnh tiểu đường thai kỳ chỉ xuất hiện trong giai đoạn mang thai và đa phần sẽ tự khỏi sau khi sinh xong nhưng một số trường hợp sẽ chuyển thành tiểu đường type 2 sau sinh. Vì thế, trong thai kỳ mẹ bầu cần kiểm soát đường huyết của mình một cách chặt chẽ. Hàng năm, phụ nữ vẫn cần tầm soát để kịp thời phát hiện và điều trị tiểu đường sớm. Trường hợp trẻ sinh ra bởi mẹ bị tiểu đường thai kỳ thì ngay sau sinh trẻ cần được thử đường huyết ngay để điều trị ngăn chặn bất thường. | medlatec | 1,140 |
Hậu quả viêm đại tràng mãn tính
Viêm đại tràng mãn tính thường gặp ở những người trưởng thành, người cao tuổi chiếm phần lớn. Câu hỏi được rất nhiều người quan tâm là liệu viêm đại tràng mãn tính có nguy hiểm không? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thể giải đáp được câu hỏi trên.
1. Viêm đại tràng mãn tính là gì?
Viêm đại tràng kéo dài dẫn đến mãn tính gây nên tình trạng viêm đại tràng mãn tính. Tổn thương thường ở mức độ năng, khu trú hoặc lan tỏa đến niêm mạc đại tràng.Ở Việt Nam, viêm đại tràng mãn tính là bệnh thường gặp của đường tiêu hóa, có khoảng 20% dân số mắc viêm đại tràng mãn tính, tỉ lệ này không ngừng tăng lên.
2. Nguyên nhân viêm đại tràng mãn tính
Nguyên nhân viêm đại tràng lan tỏa. Do nhiễm khuẩn. Lỵ, trực khuẩn: Shiga, Flexner, ...Salmonella. Escherichia coli ,liên cầu, tụ cầu và một số vi khuẩn khác. Thương hàn. Do ký sinh trùng. Amip: chiếm phần lớn nguyên nhân gây bệnh. Một số yếu tố gây bệnh đang còn tranh luận như: giun tóc, Lamblia, Chilomastix mesnili, Balantidium coli, Trichomonas intestinalis. Do nhiễm độc. Thủy ngân, asen, chì, vàng, thạch tín.Ngộ độc thức ăn.Có thể chưa rõ nguyên nhân. Nguyên nhân viêm đại tràng cục bộ. Bệnh Crohn đại tràng, viêm manh tràng, viêm đại tràng sigma.Chế độ ăn uống không khoa học. Rối loạn vi khuẩn trong đường ruột.
Chế độ ăn uống không khoa học có thể gây viêm đại tràng mãn tính
3. Triệu chứng viêm đại tràng mãn tính
Triệu chứng viêm đại tràng mạn tính hay gặp nhất là đau bụng. Đặc điểm: đau âm ỉ ở phần dưới rốn (bụng dưới, hạ vị), có thể đau bụng dọc theo khung đại tràng ở một vị trí nhất định.Đau bụng thường xuất hiện sau khi ăn, có thể buồn đi ngoài, sau khi đại tiện sẽ hết đau.Trong viêm đại tràng mạn, bụng nhiều hơi, đau, vì vậy, trung tiện nhiều và sau khi trung tiện sẽ cảm thấy đỡ đau hơn. Nhiều trường hợp, ban đêm đau bụng nhiều hơn, đặc biệt là lạnh.Rối loạn tiêu hóa cũng thường xuyên xảy ra như miệng đắng, chán ăn, ăn không tiêu kéo dài; phân nát, không thành khuôn, đi đại tiện nhiều lần, đôi khi phân lại rắn gây táo bón. Bụng hơi trướng, bệnh nhân sẽ cảm thấy căng tức, khó chịu.
4. Hậu quả viêm đại tràng mãn tính
Bệnh nhân tuổi càng cao, bệnh càng tái phát nhiều lần thì nguy cơ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm càng cao. Một số hậu quả của viêm đại tràng mãn tính:Xuất huyết ồ ạt: Tình trạng viêm tái phát nhiều lần thành mãn tính nên niêm mạc đại tràng tổn thương không được phục hồi sẽ rất yếu, viêm nhiễm nghiêm trọng. Do vậy, khi sử dụng các chất kích thích như rượu bia,... hay ăn thực phẩm kém vệ sinh hoặc sử dụng kháng sinh quá mức,... sẽ gây đại tràng nhiễm độc hoặc xuất huyết ồ ạt.Thủng đại tràng: Sau các đợt viêm tái phát nhiều lần phải điều trị kháng sinh làm tiêu diệt các vi khuẩn đường ruột có lợi, lớp lông nhung yếu, trơ trọi. Vì thế mà các vết viêm cũ hay tái phát ăn sâu vào lớp mỏng của thành đại tràng, tiếp tục phát triển đâm sâu và đến một lúc nào đó sẽ gây thủng đại tràng. Nếu không được cấp cứu chữa trị kịp thời thì rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng.Giãn đại tràng cấp tính: Chức năng tiêu hóa của đại tràng suy giảm do viêm đại tràng mãn tính, không chỉ ở một vài tổn thương nhất định mà có thể toàn bộ cấu trúc bị giãn, dẫn đến tình trạng loét và thủng đại tràng rất nguy hiểm. Biến chứng giãn đại tràng cấp tính có thể kiến bệnh nhân xuất hiện những cơn đau bụng dữ dội, rơi vào trạng thái hôn mê, không được cấp cứu điều trị kịp thời thì tỉ lệ tử vong sẽ rất cao.Ung thư đại tràng: là một biến chứng rất nguy hiểm, tỷ lệ biến chứng này ở nước ta chiếm tỉ lệ khá lớn. Khi viêm loét niêm mạc đại tràng kéo dài, tái phát liên tục, khiến tế bào biểu mô niêm mạc có nguy cơ dị sản, loạn sản, các tế bào lành tình chuyển thành tế bào ác tính, sau đó phát triển sang ung thư đại tràng. Quá trình này khoảng 8 năm.
5. Chẩn đoán và điều trị viêm đại tràng mãn tính
Chẩn đoán. Lâm sàng:Ấn thấy căng ở đại tràng sigma hoặc manh tràng, óc ách, gõ vẫn trong.Bụng hơi chướng hay vẫn bình thường, không đau hoặc hơi đau.Có thể thấy máu, mũi hoặc mủ ra theo ngón tay để thăm trực tràng, loại trừ một số khối u. Một số trường hợp mệt mỏi, suy nhược.Cận lâm sàng:Xét nghiệm phân. Bệnh phẩm: máu, mủ, chất nhầy, albumin hòa tan. Albumin hòa tan: có giá trị chẩn đoán cao, phản ánh tình trạng viêm của niêm mạc đại tràng.Nội soi. Có thể thực hiện soi trực tràng thông thường hoặc soi đại tràng bằng ống soi mềm.Trên thành của niêm mạc đại tràng có thể thấy máu, mủ. Niêm mạc của đại tràng đỏ, xung huyết, dễ chảy máu hay có những ổ loét rõ rệt.Qua nội soi, có thể làm luôn sinh thiết niêm mạc đại tràng hoặc lấy bệnh phẩm trực tiếp ở chỗ loét để tìm vi khuẩn, và ký sinh trùng khác xác định nguyên nhân gây bệnh.Chụp X Quang khung đại tràng. Phương pháp này ít sử dụng do độ chính xác không cao. Chụp X- quang có thể thấy co bóp của đại tràng bị rối loạn, sự chuyển vận trong đại tràng tăng lên; hình ảnh chồng đĩa; các bờ đại tràng thẳng hoặc hình răng cưa, hình mác; Khẩu kính đại tràng hẹp lại, mất các rãnh ngang; Không rõ các mặt đại tràng, hình ruột bánh mì; Trường hợp viêm đại tràng nặng, các biểu hiện X quang rõ rệt hơn: các bờ mờ, hình mác hình ảnh đường viền kép, niêm mạc hình vân và nhất là hình tổ ong giả polyp.Điều trị viêm đại tràng mãn tính cần đảm bảo là kết hợp điều trị nội khoa và toàn diện, thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống, làm việc phù hợp.Điều trị nguyên nhân: Salmonella, Shigella, các ký sinh trùng khác hay những nguyên nhân tự miễn khác,...Điều trị triệu chứng. Chống tiêu chảy: kaolin, than thực vật.Chống táo bón: dầu paraffin.Giảm đau, chống co bóp đại tràng: atropin, belladon, barbitiric, papaverin.Kiêng các thức ăn có nhiều cellulose, các thức ăn lên men. Tăng cường vận động và thể dục, giảm tình trạng lo âu căng thẳng, stress.Để không mắc bệnh viêm đại tràng mãn tính, trước tiên không để mắc bệnh viêm đường ruột, nhất là viêm ruột cấp tính. Do đó cần đảm bảo có chế độ ăn uống hợp lý, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm như:Thực hiện ăn chín uống sôi, không uống sữa bò tươi chưa tiệt trùng. Hàng ngày nên ăn nhiều rau, trái cây, chất xơ. Khi bị tiêu chảy cần tránh hẳn chất chứa nhiều cellulose để thành ruột không bị “cọ xát”. Có thể ăn trái cây xay nhừ như: chuối, táo, dưa hấu... Hạn chế các đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ. Tránh dùng kháng sinh kéo dài làm tăng nguy cơ xuất huyết.Điều trị tích cực khi bị lao phổi.Năng vận động cơ thể.Viêm đại tràng mãn tính có thể gây ra các hậu quả hết sức nguy hiểm. | vinmec | 1,310 |
Cách nhận biết bệnh lao phổi
Bệnh lao phổi là bệnh do vi trùng Mycobacterium tuberculosis gây ra. Bệnh phá hủy phổi và những bộ phận khác của cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Để phát hiện sớm từ đó có biện pháp điều trị kịp thời, bạn cần nắm rõ cách nhận biết bệnh lao phổi:
1. Ho
Nếu ho trên 3 tuần và xác định không phải do viêm phổi, viêm phế quản,… bạn cần nghĩ ngay đến bệnh lao phổi
Ho là triệu chứng của bệnh phổi cấp và mạn tính. Ho có thể do nhiều nguyên nhân như viêm phổi, giãn phế quản, viêm phế quản, lao, ung thư phổi… Nếu ho trên 3 tuần và xác định không phải do viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, ung thư phổi trong khi đã dùng thuốc kháng sinh không giảm ho phải nghĩ đến do lao phổi.
2. Khạc ra đờm
Khạc đờm là biểu hiện tăng xuất tiết do phổi, phế quản bị kích thích hoặc do tổn thương tại phổi phế quản. Khạc đờm, ho có thể do nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân thông thường nhất là viêm nhiễm. Vì vậy, nếu sau khi đã sử dụng thuốc kháng sinh, triệu chứng khạc đờm không thuyên giảm thì người bệnh có triệu chứng ho khạc trên 3 tuần phải nghĩ đến do lao phổi. Ho khạc đờm là một trong những cách nhận biết bệnh lao phổi thường gặp nhất trong các dấu hiệu quan trọng gợi ý nguyên nhân lao phổi.
3. Đau ngực, khó thở
Đau ngực là triệu chứng dễ nhận thấy khi mắc bệnh lao phổi
Đau ngực là triệu chứng dễ nhận thấy khi mắc bệnh lao phổi. Ho nhiều sẽ gây ra ức chế phế quản, dẫn đến tình trạng khó thở, đau ngực, đặc biệt là khi phổi đang bị tổn thương thì khả năng trao đổi khí sẽ càng khó khăn hơn.
4. Ho ra máu
Ho ra máu là triệu chứng có thể gặp ở 60% những người mắc lao phổi, thể hiện có tổn thương, chảy máu trong đường hô hấp. Ho ra máu là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh hổi – phế quản (viêm phổi, viêm phế quản, áp xe phổi, ung thư phổi, phế quản…), các bệnh ngoài đường hô hấp như tim mạch (suy tim, tăng huyết áp…), bệnh toàn thân (rối loạn đông máu, chảy máu, thiếu hụt vitamin C…).
5. Gầy, sụt cân
Những người bệnh gầy, sụt cân bất thường, không rõ nguyên nhân, không phải do tiêu chảy, suy dinh dưỡng, nhiễm HIV/AIDS… nhưng có kèm thêm các triệu chứng hô hấp như đã nêu trên thì có nguy cơ mắc lao phổi rất cao.
6. Sốt
Những người có triệu chứng sốt cùng với các triệu chứng về hô hấp như ho, ho ra máu, khạc đờm,… có nguy cơ cao mắc bệnh lao phổi
Là triệu chứng thường gặp ở người lao phổi. Sốt có nhiều dạng: sốt cao, sốt thất thường nhưng hay gặp nhất là sốt nhẹ hoặc gai lạnh về chiều. Những người có triệu chứng sốt cùng với các triệu chứng về hô hấp như ho, ho ra máu, khạc đờm, … cần phải nghĩ tới do lao phổi.
7. Ra mồ hôi
Đây là triệu chứng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Trong lao phổi, ra mồ hôi nguyên nhân là do rối loạn thần kinh thực vật hay còn gọi là mồ hôi trộm, ở trẻ em triệu chứng này dễ nhận thấy nhất.
8. Chán ăn, mệt mỏi
Đây là dấu hiệu rất phổ biến, có thể do tác động tâm lý, tình trạng sức khỏe, căng thẳng gây nên các ức chế khiến bạn thấy mệt mỏi, thiếu ngủ không muốn ăn uống. | thucuc | 648 |
8 dấu hiệu của bệnh tiểu đường
Khát nước, đi tiểu thường xuyên, buồn nôn và giảm cân là triệu chứng chung của bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2.
Có hai loại bệnh tiểu đường, cùng một nguyên tắc chẩn đoán triệu chứng: Lượng đường trong máu cao.
Bệnh tiểu đường tuýp 1 là tiểu đường bẩm sinh và xuất hiện ở hầu hết mọi lứa tuổi, bắt đầu từ lúc mới sinh. Đây được gọi là bệnh tiểu đường vị thành niên, mặc dù người lớn cũng có thể mắc.
Bệnh tiểu đường tuýp 2 phần lớn liên quan đến lối sống và là triệu chứng của sự giàu có trên toàn cầu; Chúng ta ăn thực phẩm phong phú hơn và tập thể dục ít hơn. Đây là căn bệnh âm thầm.
Bệnh tiểu đường tuýp 1 bắt đầu khi tuyến tụy không còn sản xuất đủ insulin. Trong vòng vài tháng, tuyến tụy ngừng sản xuất insulin hoàn toàn. Các triệu chứng để theo dõi, đặc biệt là ở trẻ em, bao gồm:
- Khát nước:
Bệnh nhân tiểu đường không được điều trị thường xuyên khát nước và không gì làm tan cơn khát.
- Đi tiểu thường xuyên:
Không chỉ đơn giản là kết quả của việc uống nhiều chất lỏng, bệnh nhân tiểu đường không được điều trị sẽ đi tiểu rất thường xuyên.
- Buồn nôn:
Nếu không chữa trị, người mắc bệnh tiểu đường sẽ thường buồn nôn và ói mửa. Điều này đặc biệt đúng đối với những người đang uống soda hay đồ uống có đường khác để làm dịu cơn khát không thể tắt của họ.
- Sụt cân:
Bởi vì insulin rất cần thiết để chuyển hóa thức ăn đúng cách, bệnh nhân tiểu đường không được điều trị sẽ sụt cân dù họ có ăn nhiều thế nào.
Bệnh tiểu đường tuýp 2 bắt đầu chậm vì cơ thể bạn phát triển sự đề kháng insulin. Thuốc uống có thể giúp khôi phục sự trao đổi chất khỏe mạnh của cơ thể. Ở một số bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, tuyến tụy cuối cùng sẽ không sản sinh insulin theo yêu cầu - hoặc bất kỳ lượng insulin nào - giống như bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, và họ buộc phải tiêm bổ sung insulin. Mặc dù hiếm, song số trường hợp thanh thiếu niên mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 ngày càng tăng. Dưới đây là các triệu chứng của căn bệnh này:
- Khát nước, đi tiểu thường xuyên, buồn nôn, và giảm cân, giống với bệnh nhân tiểu đường tuýp 1.
- Nhiễm trùng thường xuyên, bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 không được điều trị sẽ không thể tự lành một vết xước hay tổn thương khác một cách nhanh chóng.
- Mờ mắt nếu bệnh tiểu đường không được điều trị.
- Ngứa ran hoặc tê ở bàn tay và bàn chân có thể xảy ra.
Bệnh tiểu đường không được điều trị hoặc điều trị không hiệu quả có thể dẫn đến tất cả các loại biến chứng, bao gồm cả cái chết. Mù lòa và phẫu thuật cắt bỏ chi là kết quả chung nếu bệnh không được chữa trị hiệu quả.
Mặt khác, điều trị cho bệnh tiểu đường sẽ giúp hầu hết mọi người có cuộc sống hoàn toàn bình thường. Nhiều người bị mắc biến chứng là do điều trị không hiệu quả. Bệnh nhân cần tự theo dõi và lắng nghe lời khuyên của bác sĩ, kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên và điều chỉnh thuốc cho phù hợp, bệnh sẽ ít nguy cơ biến chứng hơn.
Nếu bạn quan sát thấy bất cứ triệu chứng của bệnh tiểu đường, hãy tiến hành xét nghiệm. | medlatec | 615 |
y tế xét nghiệm Covid uy tín, cho kết quả nhanh chóng tại Miền Bắc
Với tình hình dịch bệnh diễn biến vô cùng phức tạp như hiện nay thì biện pháp tốt nhất để phát hiện và sàng lọc những ca nhiễm là xét nghiệm Covid hay còn gọi là xét nghiệm SARS-Co. V-2. Sơ lược về các phương pháp xét nghiệm Covid hiện nay
Hiện nay, có 02 phương pháp phổ biến để phát hiện virus SARS-Co
V-2 trong cơ thể thường được áp dụng đó là: xét nghiệm nhanh kháng nguyên, xét nghiệm RT-PCR. Với mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng và đều chung mục đích là phát hiện, sàng lọc người mắc Covid.
Trong đó, phương pháp test nhanh Covid thực hiện đơn giản, không đòi hỏi cao về chuyên môn, kỹ thuật, kết quả có được chỉ sau 30 phút, nhưng tính chính xác chỉ đạt khoảng 70%. Không những thế, để thực hiện được xét nghiệm này yêu cầu nhân viên y tế có chuyên môn cao, kỹ thuật tốt, được đào tạo, hướng dẫn bài bản mới có thể đảm nhiệm.
Cũng do yêu cầu cao, quy trình lấy mẫu và phân tích đảm bảo đúng các bước nên phương pháp xét nghiệm này cho ra kết quả chính xác. Kết quả thu được có thể khẳng định một người có mắc Covid-19 hay không và có giá trị sử dụng trong nhiều hoàn cảnh (sử dụng như giấy đi đường, là điều kiện bắt buộc để có thể xuất cảnh,... ).
Ngoài 02 phương pháp xét nghiệm Covid phổ biến kể trên, hiện nay còn có thêm phương pháp xét nghiệm kháng thể chủ yếu được áp dụng với mục đích sàng lọc và kiểm tra nồng độ kháng thể sau khi một người đã tiêm vắc xin phòng Covid-19.
4.
Khử khuẩn.
Khoảng cách.
Khai báo y tế.
Không tập trung.
Vì những nơi như bệnh viện, trung tâm y tế hầu hết đều khá đông người, tiềm ẩn nguy cơ cao lây nhiễm chéo. Việc đeo khẩu trang, giữ khoảng cách an toàn với những người khác trong khu vực xét nghiệm là rất cần thiết. Ngoài ra, cũng nên sát khuẩn thường xuyên để ngăn chặn virus xâm nhập do tồn tại sẵn trên các bề mặt. | medlatec | 379 |
Giải đáp có nên nẹp răng cửa không và phương pháp hiệu quả
Nẹp răng cửa hay niềng răng cửa là giải pháp thường được sử dụng để nắn chỉnh các hàm răng có răng cửa không đều, khấp khểnh. Thế nhưng có nên nẹp răng cửa hay không? Có những phương pháp nào nẹp răng hiệu quả? Thắc mắc về niềng răng cửa của bạn sẽ được giải đáp chi tiết trong bài viết này.
1. Các trường hợp có thể nẹp răng cửa
Răng cửa nằm ở vị trí “mặt tiền”, quyết định tính thẩm mỹ của cả hàm răng. Việc sở hữu hàm răng có răng cửa thưa, khấp khểnh… có thể khiến bạn tự ti hơn mỗi khi ăn uống, nói, cười… Do đó, phương pháp nẹp răng cửa, hay còn gọi là niềng răng cửa, đã ra đời để giúp bạn khắc phục những chiếc răng cửa chưa đều và đẹp.
Niềng răng là phương pháp nắn chỉnh giúp tăng tính thẩm mỹ cho cả hàm răng
Thông thường, phương pháp niềng răng cửa sẽ áp dụng với từ hai chiếc răng cửa trở lên, và áp dụng cho các trường hợp sau:
1.1. Răng cửa mọc lệch
Răng cửa mọc lệch là tình trạng những chiếc răng cửa mọc bênh hẳn so với cung răng và các răng bên cạnh. Thường thì răng cửa mọc có thể bị lệch 1, 2 hay 3 cái. Tình trạng răng cửa mọc bị lệch sẽ khiến cả hàm răng của bạn trở nên kém duyên hơn, dễ dẫn tới tâm lý tự ti gây nhiều hạn chế trong giao tiếp. Với trường hợp này, nắn chỉnh răng cửa là điều cần thiết để hàm hàm răng của bạn được đều và đẹp hơn.
1.2. Răng cửa bị thưa không đẹp
Răng cửa mọc bị thưa không đẹp là tình trạng hai hay những chiếc răng cửa mọc với khoảng cách khá xa nhau trên cung hàm. Nguyên nhân có thể do răng bị mọc thưa bẩm sinh vì răng mọc ngầm hoặc thiếu răng. Dù không ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai nhưng răng cửa mọc thưa cũng sẽ khiến giảm thẩm mỹ cho cả hàm răng. Do đó, không ít người đã tìm đến dịch vụ niềng răng cửa.
1.3. Răng cửa bị hô
Răng cửa mọc bị hô là tình trạng các răng cửa có xu hướng chìa ra nhiều hơn so với những răng khác trên cùng cung hàm. Tình trạng này sẽ khiến cho các răng cửa hàm trên và hàm dưới sai điểm tiếp xúc mỗi khi ăn nhai, giảm hiệu quả cắn xé thức ăn. Hơn thế, răng cửa mọc hô còn khiến nụ cười của bạn kém thẩm mỹ hơn. Niềng răng cửa là giải pháp có thể giúp bạn khắc phục tình trạng này.
2. Có nên niềng răng cửa không?
Niềng răng giúp bạn sở hữu hàm răng đẹp, tăng phần tự tin trong cuộc sống
Theo các chuyên gia chỉnh nha, việc niềng từ 2 chiếc răng cửa là điều hoàn toàn có thể thực hiện được. Thế nhưng, nếu chỉ niềng răng cửa thì khó có thể mang lại hiệu quả cao nhưng mong muốn. Bởi về nguyên tắc, các răng trong cùng 1 hàm có cấu trúc liên kết chặt chẽ với nhau. Việc chỉ tác động lực để chỉnh một vài răng cửa có thể gây ảnh hưởng tới các răng kế cận, thậm chí toàn hàm. Thậm chí, cách này có thể tiềm ẩn rủi ro khiến hai khớp cắn hàm trên và dưới bị lệch, không khớp.
Cách tốt nhất để đạt hiệu quả tối ưu về thẩm mỹ và đảm bảo chức năng ăn nhai là bạn nên niềng cả hàm răng. Với các hàm răng có răng cửa mọc lệch, thưa, hô ở mức độ nhẹ, thời gian niềng sẽ ngắn, chi phí không cao. Còn đối với mức độ nặng, giải pháp chỉ niềng răng cửa rất khó đạt hiệu quả, giải pháp niềng cả hàm khi này vẫn sẽ cho hiệu quả tối ưu hơn.
3. Các phương pháp nắn chỉnh răng cửa hiệu quả hiện nay
Hiện nay, có 3 cách nắn chỉnh răng cửa và răng cả hàm được áp dụng phổ biến, cho hiệu quả cao: niềng răng bằng mắc cài kim loại nắp tự động, niềng răng mắc cài sứ, niềng răng mắc cài trong suốt.
3.1. Niềng răng mắc cài kim loại nắp tự động
Niềng răng mắc cài kim loại là phương pháp nắn chỉnh răng phổ biến hiện nay
Niềng răng mắc cài kim loại nắp tự động là phương pháp phổ biến, có giá tối ưu, áp dụng để nẹp răng cửa hay cả hàm răng đều rất hiệu quả. Phương pháp này có ưu điểm là loại bỏ được dây chun ra khỏi bộ niềng răng, tăng tính thẩm mỹ hơn hẳn phương pháp niềng răng mắc cài kim loại thông thương.
3.2. Niềng răng mắc cài bằng sứ
Tuy nhiên, so với phương pháp niềng răng mắc cài kim loại nắp tự động, niềng răng sứ sẽ có giá cao hơn. Bên cạnh đó, phương pháp niềng răng mắc cài để đạt hiệu quả như ý thì đòi hỏi bác sĩ phải có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm để có thể điều chỉnh mắc cài sứ chuẩn xác.
3.3. Niềng răng Invisalign
Đây là công nghệ niềng răng trong suốt Invisalign không sử dụng mắc cài. So với 2 phương pháp niềng răng mắc cài kim loại và mắc cài sứ thì niềng răng trong suốt Invisalign có tính thẩm mỹ đẹp hơn hẳn, đồng thời mang lại cảm giác thoải mái hơn. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có chi phí cao hơn nhiều.
Thực tế, cả 3 phương pháp niềng răng mắc cài, sứ và Invisalign đều có những ưu – nhược điểm riêng, đều là giải pháp hiệu quả để nắn chỉnh răng được đẹp và đều hơn. Thế nhưng, hiệu quả đạt được cũng sẽ được quyết định một phần bởi bác sĩ chỉnh nha cho bạn. Do đó, khi có nhu cầu niềng răng, bạn nên chọn địa chỉ nha khoa uy tín. | thucuc | 1,041 |
Các bệnh thường gặp ở mật
Túi mật là một cơ quan có dạng hình quả lê, kích thước nhỏ, nằm ngay bên dưới gan. Chức năng chính của túi mật là lưu trữ mật do gan sản xuất, co bóp bài tiết dịch mật qua ống mật vào ruột non, giúp tiêu hóa chất béo. Bệnh lý tại cơ quan này rất đa dạng, biểu hiện dưới nhiều bệnh cảnh khác nhau. Hiểu biết về các bệnh thường gặp ở mật giúp chúng ta chủ động trong phòng ngừa, phát hiện bệnh và thăm khám đúng chuyên khoa.
1. Sỏi mật
Sỏi mật phát triển khi các chất bài tiết trong mật (như cholesterol, muối mật và canxi) hoặc các chất ly gián từ máu (như bilirubin) lắng đọng gắng kết tạo thành các hạt cứng. Ban đầu, sỏi có thể nhỏ như một hạt cát, theo thời gian, sỏi ngày càng lớn dần và đôi khi có kích thước lớn như một quả bóng golf.Một số yếu tố góp phần vào nguy cơ hình thành sỏi mật được liệt kê như sau:Thừa cân hoặc béo phì;Mắc bệnh tiểu đường;Từ 60 tuổi trở lên;Giới nữ;Dùng thuốc có chứa estrogen;Có tiền sử gia đình sỏi mật;Mắc bệnh Crohn hay các tình trạng ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng;Có bệnh lý gan kèm theo như xơ gan, viêm gan.
Sỏi mật
2. Viêm túi mật
Viêm túi mật là một trong những bệnh lý túi mật phổ biến nhất, biểu hiện như một đợt viêm cấp tính hoặc mãn tính tại túi mật.2.1. Viêm túi mật cấp tính. Viêm túi mật cấp tính thường do sỏi mật có gây tắc nghẽn. Đôi khi, đây cũng có thể là hệ quả của khối u hoặc các bệnh lý khác nhau.Phần lớn các bệnh nhân thường nhập viện với một cơn đau ở phía trên bên phải hoặc phần giữa ổ bụng. Cơn đau có xu hướng xảy ra ngay sau bữa ăn và cường độ dao động từ đau nhói đến đau âm ỉ, đôi khi có khuynh hướng lan sang vai phải. Ngoài ra, bệnh nhân còn có các triệu chứng đi kèm khác là sốt, buồn nôn, nôn ói và vàng da khi bệnh càng tiến triển nặng hơn.2.2. Viêm túi mật mãn tính. Sau một vài đợt viêm túi mật cấp tính, túi mật có thể co lại và mất khả năng lưu trữ và giải phóng mật như sinh lý bình thường. Đau bụng, buồn nôn và nôn có thể xảy ra kéo dài. Phẫu thuật thường có chỉ định nhằm giải quyết triệt để những khó chịu này. Ngày nay, phẫu thuật qua ngã nội soi đã rất phổ biến, giảm thiểu xâm lấn, bệnh nhân được ra viện sớm và vết mổ cũng có độ thẩm mỹ cao.
3. Ung thư túi mật
Ngược lại với sỏi túi mật và viêm túi mật, ung thư túi mật là một bệnh tương đối hiếm. Có nhiều loại ung thư túi mật khác nhau nhưng lại có chung đặc điểm là khó điều trị, tiên lượng kém vì chúng thường không được chẩn đoán sớm cho đến khi bệnh đã vào giai đoạn tiến triển. Trong đó, sỏi mật gây viêm túi mật mạn tính là một yếu tố nguy cơ phổ biến đối với ung thư túi mật.Ung thư túi mật có thể lan từ các thành bên trong của túi mật đến các lớp bên ngoài. Không chỉ như vậy, các tế bào ung thư có thể di chuyển ngược dòng đến gan, các hạch bạch huyết và các cơ quan khác. Các triệu chứng của ung thư túi mật có thể tương tự như viêm túi mật cấp tính nhưng đôi khi cũng không có triệu chứng nào cả.
Ung thư túi mật có thể lan từ các thành bên trong của túi mật đến các lớp bên ngoài
4. Polyp túi mật
Polyp túi mật là lớp nội mạc bên trong lòng túi mật có các tổn thương hoặc tăng sinh bất thường. Phần lớn chúng thường lành tính và không có triệu chứng, chủ yếu phát hiện ra một cách tình cờ khi siêu âm. Tuy nhiên, polyp túi mật thường được khuyến cáo nên cắt bỏ nếu kích thước lớn hơn 1cm do khả năng chuyển dạng ung thư khá cao.
5. Áp xe túi mật
Áp xe túi mật là hậu quả sau khi túi mật bị viêm mủ kéo dài mà không được điều trị hay điều trị không đầy đủ. Dịch mủ trong khối áp xe là sự tích tụ của các tế bào bạch cầu, mô chết và vi khuẩn. Các triệu chứng có thể không chỉ đơn thuần là đau bên phải phía trên của bụng như một trường hợp viêm túi mật đơn thuần mà người bệnh còn sốt cao, lạnh run, vẻ mặt đừ, hốc hác, môi khô lưỡi dơ.Tác nhân gây viêm thường là vi khuẩn gram âm đường ruột, có độc tính cao. Nếu không được xử lý triệt để, ổ mủ sẽ vỡ ra gây nhiễm trùng toàn bộ ổ bụng, sốc nhiễm khuẩn và nguy kịch tính mạng.
6. Vỡ túi mật
Nếu sỏi mật không được điều trị, sỏi lớn dần gây viêm mạn tính kéo dài hay viêm cấp tính dẫn đến áp xe túi mật, thành túi bị tổn thương mất tính vững chắc, hệ quả cuối cùng là gây vỡ (thủng) túi mật.Vỡ túi mật xảy ra khiến dịch mật trong túi lan tràn khắp phúc mạc. Dịch mật vốn dĩ là các men tiêu hóa do gan sản xuất ra để tiêu hóa thức ăn, nay tiếp xúc với các nội tạng trong ổ bụng sẽ gây viêm phúc mạc hóa học. Trong trường hợp có sự hiện diện của vi khuẩn thoát ra từ lòng ruột, bệnh cảnh càng trở nên vô cùng nặng nề.
7. Túi mật sứ (vôi hóa túi mật)
Thành túi mật, theo thời gian, là một cấu trúc lý tưởng cho sự tích tụ canxi. Đây cũng là hệ quả của quá trình viêm mạn tính thời gian dài. Từ đó, thành túi mật dày lên và mất sự đàn hồi, chức năng co bóp tống xuất dịch mật giảm làm rối loạn chức năng tiêu hóa. Không chỉ như vậy, túi mật sứ cũng là một chỉ định cắt bỏ túi mật vì làm tăng nguy cơ dẫn đến ung thư túi mật.
Thành túi mật, theo thời gian, là một cấu trúc lý tưởng cho sự tích tụ canxi
8. Làm thế nào để chẩn đoán bệnh túi mật?
Để chẩn đoán bệnh túi mật, bác sĩ sẽ hỏi bạn về tiền sử bệnh, đặc điểm các cơn đau hạ sườn phải cũng như các triệu chứng tiêu hóa nói chung và thực hiện kỹ thuật khám bụng.Đồng thời, các kỹ thuật hình ảnh học thường quy giúp đánh giá tình trạng ổ bụng là hoàn toàn không thể bỏ qua. Trong đó, đóng vai trò quan trọng nhất là siêu âm bụng. Siêu âm sử dụng sóng âm thanh để phác họa lại hình ảnh bên trong ổ bụng, đặc biệt là để chẩn đoán bệnh túi mật, rất nhạy để phát hiện sỏi. Ngoài ra, siêu âm có thể đánh giá thành túi mật, polyp hoặc các khối bất thường hay không cũng như cấu trúc, nhu mô gan nói chung.Bên cạnh đó, các xét nghiệm hình ảnh khác, chẳng hạn như chụp CT hay MRI, cũng có thể được sử dụng chẩn đoán.Tóm lại, triệu chứng của bệnh lý túi mật nhìn chung là mơ hồ, lặp đi lặp lại ảnh hưởng cuộc sống người bệnh. Ngày nay, công tác chẩn đoán các bệnh lý tại cơ quan này như sỏi mật, viêm túi mật, ung thư túi mật hay polyp túi mật đã trở nên đơn giản hơn nhờ các phương tiện hình ảnh học. Việc còn lại là mỗi người cần trang bị những hiểu biết cần thiết để thăm khám sớm, tránh hậu quả muộn màng... Các kỹ thuật được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ được đào tạo bài bản, kinh nghiệm khám chữa bệnh dày dặn, với sự hỗ trợ của hệ thống máy móc, vật tư y tế hiện đại, đạt chuẩn quốc tế, cho độ chính xác cao nhất... Khi người bệnh có yêu cầu, TS.BS cao cấp Lê Văn Thành – Chủ nhiệm Khoa phẫu thuật Gan mật tụy – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 sẽ trực tiếp mổ. Lịch khám vào thứ 7, lịch mổ vào ngày Chủ nhật để khách hàng dễ dàng sắp xếp thời gian cá nhân và có thêm thời gian phục hồi sau can thiệp.
Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật | vinmec | 1,458 |
Nhóm thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin
(SK&ĐS) - Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin-converting (thuốc ƯCMC) lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1977 không chỉ là hòn đá tảng điều trị suy tim mà còn nhanh chóng đóng vai trò quan trọng trong điều trị tăng huyết áp và bảo vệ tim mạch.
Cơ chế tác dụng của men chuyển là ức chế sự chuyển đổi từ angiotensin I  sang angiotensin II hoạt hoá (gây ra sự co mạch mạnh và làm tăng sản phẩm aldosterone giữ muối và nước). Men chuyển dạng này không chỉ chuyển angiotensin-I sang angiotensin II mà còn làm bất hoạt bradikinin.   Vì thế, thuốc ƯCMC làm giảm hoạt động của hệ thần kinh giao cảm gây giãn mạch làm giảm huyết áp. Ngoài hiệu quả giãn mạch, tác dụng hạ áp của ƯCMC còn thông qua các hoạt tính sau:
- Giảm tiết aldosterone, do đó tăng bài tiết natri.
- Tăng hoạt 11b-hydroxysteroid dehydrogenase, do đó bài tiết natri.
- Giảm tăng hoạt tính giao cảm khi giãn mạch, do đó ƯCMC dù làm giãn mạch nhưng tần số tim không tăng.
- Giảm tiết endothelin (chất co mạch từ nội mạc).
- Cải thiện chức năng nội mạc, chống tái cấu trúc và chết tế bào theo chương trình.
 Các buồng tim ở bệnh nhân suy tim bị giãn rộng.
Các hoạt tính nêu trên giúp ƯCMC có hiệu quả giảm độ cứng của động mạch, đặc biệt là động mạch chủ do đó tăng tính giãn (compliance) của động mạch... Nhờ đó giúp giảm phì đại cơ tim và phì đại thành mạch. Ngoài hiệu quả trên mạch máu, ƯCMC còn giảm sợi hoá cơ tim, giảm phì đại thất trái, tăng lưu lượng máu động mạch vành và có tác dụng bảo vệ thận trên bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân có protein niệu do bệnh thận.
Chỉ định điều trị tăng huyết áp của nhóm thuốc ƯCMC theo khuyến cáo JNC7 cho thấy, thuốc có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc khác như: lợi tiểu, chẹn kênh canxi, chẹn alpha giao cảm... Thuốc ƯCMC được xem như thuốc lựa chọn đầu tiên điều trị tăng huyết áp nguyên phát, đặc biệt tăng huyết áp có đái tháo đường. Ngoài ra ƯCMC còn là thuốc được lựa chọn hàng đầu trong trường hợp tăng huyết áp có suy tim, sau nhồi máu cơ tim, nguy cơ động mạch vành cao, đái tháo đường týp II, bệnh thận mạn và sau đột qụy.
Các đặc tính không mong muốn của ƯCMC bao gồm:
- Tăng kali máu qua đặc tính giảm tiết aldosterone của thuốc. Nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân có bệnh thận hoặc phối hợp ƯCMC với lợi tiểu giữ kali.
- Giúp giảm đường huyết qua đặc tính tăng nhạy cảm với insulin của thuốc.
- Tương tác với erythropoietin, ƯCMC có thể ngăn cản một phần hoạt tính của erythropoietin gây thiếu máu.
- Suy giảm chức năng thận:  xảy ra ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trên bệnh nhân có một thận độc nhất. Trên bệnh nhân suy thận chỉ khi creatinin máu tăng trên 35% khi sử dụng ƯCMC điều trị tăng huyết áp mới cần ngừng ƯCMC.
- Ho:  Đặc điểm của nó là ho khan từng cơn thường vào buổi đêm kèm cảm giác ngứa ở cổ họng. Đây là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của thuốc ƯCMC có tần suất thay đổi từ 5 - 12,3%.   Khi gặp trường hợp này, giảm liều ƯCMC hoặc thay bằng nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin (AT1) hoặc ngừng hẳn ƯCMC sẽ hết ho sau vài tuần lễ.
- Dị ứng kiểu phù mạch hoặc số phản vệ rất hiếm nhưng cũng có thể xảy ra cần ngừng thuốc và xử trí cấp cứu.
- Rối loạn vị giác thường ít gây hậu quả và không cần ngừng ƯCMC.
- Giảm bạch cầu chỉ xảy ra ở bệnh nhân suy thận sử dụng ƯCMC, đặc biệt thường gặp ở bệnh nhân có giảm miễn dịch hoặc dùng kèm thuốc giảm miễn dịch.
- Không được dùng ƯCMC trên phụ nữ có thai do nguy cơ tử vong, dị tật thai nhi.
 
Chương trình phòng chống Tăng huyết áp quốc gia - Viện Tim mạch Việt Nam
TS. Đỗ Quốc Hùng | medlatec | 730 |
Làm gì giảm sự “hành hạ” của mãn kinh
Phụ nữ cần trang bị những kiến thức cơ bản về những biểu hiện của hội chứng tiền mãn kinh hay mãn kinh để tự chăm sóc mình.
Theo nghiên cứu, tuổi mãn kinh kinh của người Việt Nam thường ở vào độ tuổi khoảng 45 - 50, trung bình là 47, tuy nhiên cá biệt có một số trường hợp tắt kinh sớm ở độ tuổi 40, thậm chí là 35, cũng có người kéo dài đến tận 55 - 56; một nghiên cứu khác của các bác sĩ bộ môn sản Đại học Y Dược TP. HCM cho thấy tuổi mãn kinh trung bình là 48,6 tuổi.
Ở vào cuối thời kỳ tắt kinh, buồng trứng người phụ nữ bị xơ hóa, teo nhỏ và mất hẳn chức năng nội tiết; thời kỳ mãn kinh chỉ ghi nhận qua hồi cứu sau 12 tháng liên tục không hành kinh. Những xáo trộn của thời kỳ này bao gồm: mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, hay quên, tê các đầu chi, nôn mửa, giảm thị lực, ù tai hoa mắt, chóng mặt, chán ăn, bốc hỏa, có khi trầm uất, cảm thấy mình bị suy sụp, thất vọng, chán nản, đa nghi phiền muộn, lo lắng…
Qua một số nghiên cứu, các nhà khoa học đã ước tính có khoảng 85% số phụ nữ ở tuổi mãn kinh xuất hiện tình trạng này, trong đó có khoảng 25% tương đối nặng nề làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và công tác cần phải điều trị; khoảng 30 - 35% số phụ nữ mãn kinh có rối loạn về tiết niệu sinh dục như tiểu buốt, tiểu gắt, giao hợp đau và hầu hết phụ nữ trên 60 tuổi không còn ham muốn tình dục, làm ảnh hưởng đến hạnh phúc và quan hệ vợ chồng.
Để khắc phục tình trạng trên, lúc mãn kinh cần tạo cho mình có một cuộc sống với môi trường vui tươi - lành mạnh, tránh những lo âu phiền muộn. Để tránh những cơn bốc hỏa là triệu chứng thường gặp ở tuổi mãn kinh, ta cần uống đủ lượng nước trong ngày từ 1 - 2 lít, tránh ăn nhiều chất béo như sôcôla, phômai, đồ uống có cồn hay cà phê, mặc quần áo thoáng mát.
Rối loạn kinh nguyệt có những biểu hiện như vòng kinh ngắn hay dài, đôi khi xuất huyết một cách bất thường, chỉ xử trí khi nào ra huyết nhiều gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Cần sắp xếp giữa làm việc làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, cân bằng chế độ dinh dưỡng, ăn uống đầy đủ các chất, nên bổ sung nhiều vitamin nhóm B, bổ sung lượng canxi. Nên ăn dưa hấu để cung cấp một phần chất xơ và nước sẽ giúp cơ thể chống được táo bón và đặc biệt cơ thể cần một lượng nước cho cơ thể. Tránh các thức ăn có nhiều muối, dùng nhiều thức ăn giàu kali như cam - quít - chuối. Cần tập thể dục thể thao thường xuyên để duy trì sự dẻo dai của hệ xương cơ và giúp máu tuần hoàn đều khắp cơ thể. Thể dục với các bài tập phù hợp sẽ giúp duy trì vóc dáng gọn gàng, giúp tinh thần minh mẫn, lạc quan…
Cần khám phụ khoa định kỳ mỗi 6 tháng một lần để phát hiện và xử trí kịp thời khi có các bệnh phụ khoa.
Dùng nội tiết thay thế giảm những triệu chứng tiền mãn kinh, giúp người phụ nữ vẫn có đời sống tình dục bình thường, giảm sự mệt mỏi, giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng, giảm khả năng loãng xương, làm cho da không bị lão hóa mà vẫn hồng hào, nhưng bên cạnh đó cũng có những ảnh hưởng không tốt như: nguy cơ ung thư vú và buồng trứng sẽ gia tăng. Ở Mỹ đã báo động ngưng dùng loại thuốc này vì đã gây nên một biến cố cho những phụ nữ đang được điều trị với liệu pháp thay thế bằng nội tiết. Do đó, khuynh hướng của các thầy thuốc nghiêng về hướng không dùng nhiều hơn, còn khi dùng thì chỉ cân nhắc dùng trong một thời gian ngắn, vì càng kéo dài nguy cơ ung thư vú càng cao. Chị em phụ nữ tuyệt đối không tự ý sử dụng nội tiết tố thay thế mà nên tư vấn ở thầy thuốc chuyên khoa. | medlatec | 756 |
Sốt phát ban ở trẻ em: những điều ba mẹ nên lưu ý
Sốt phát ban ở trẻ em là tình trạng hay gặp với trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 36 tháng. Các bậc phụ huynh thường quan niệm đây là bệnh dễ điều trị và con có thể khỏi khi điều trị tại nhà. Tuy nhiên, bệnh hoàn toàn có thể chuyển biến trầm trọng, gây nguy hại đến sức khỏe của con nếu ba mẹ không chăm sóc đúng cách. Do vậy, bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết hữu ích cho cha mẹ trong quá trình chăm sóc con yêu.
1. Thế nào là sốt phát ban?
Sốt phát ban là hiện tượng con bị nóng sốt và nổi các đốm nhỏ ở toàn thân do virus herpes 6 hoặc 7 gây ra. Đây được coi là thể bệnh nhiễm trùng nhẹ, đa số trẻ em sẽ bị sốt phát ban ít nhất một lần. Sốt phát ban thường có hai loại phổ biến là phát ban đỏ và phát ban đào.
Sốt phát ban là do virus herpes 6 hoặc 7 gây ra.
2. Bệnh sốt phát ban thường lây nhiễm qua đâu?
Bệnh sốt phát ban có khả năng lây nhiễm từ bé này sang bé khác thông qua việc tiếp xúc cơ thể với người nhiễm virus gây bệnh chứ không bị lây qua giao tiếp. Cụ thể, khi tiếp xúc với dịch nhầy trong mũi hoặc cổ họng của người lây bệnh hoặc dùng chung các vật dụng cá nhân của họ, virus từ đây có tốc độ lan truyền nhanh chóng.
Trẻ nhỏ là nhóm đối tượng chính thường mắc bệnh do hệ miễn dịch của con không đủ mạnh, vì thế siêu vi đã lợi dụng dễ dàng tấn công vào cơ thể. Môi trường lớp học, khu vui chơi công cộng là nơi dễ lây nhiễm nhất. Các bé bị nhiễm virus lẫn nhau thông qua việc một đứa trẻ bị bệnh có thể hắt hơi, ho phát tán nước bọt có chứa virus gây bệnh sang cho những đứa trẻ khác. Đây cũng được xem là con đường chủ yếu gây nên sốt phát ban xảy ra ở trẻ nhỏ. Ngoài ra với những bé có sức đề kháng yếu, thấp còi có thể bị tái phát bệnh nhiều lần do cơ thể không chống lại được virus.
3. Biểu hiện khi con bị sốt phát ban
3.1 Biểu hiện thường gặp của sốt phát ban ở trẻ em
Ở một số trẻ có thể chỉ bị ban đỏ rất nhẹ và không có dấu hiệu bệnh rõ ràng nhưng ngược lại, có những sẽ gặp đầy đủ các dấu hiệu đặc trưng của sốt phát ban.
– Giai đoạn ủ bệnh: trẻ bắt đầu với dấu hiệu quấy khóc, sốt. Ba mẹ cần lưu ý, tùy thuộc vào virus gây bệnh mà trẻ có triệu chứng sốt khác nhau. Nếu sốt phát ban do sởi thì trẻ sốt kèm với ho, chảy nước mũi, còn sốt phát ban do rubella thì trẻ có thể không sốt hoặc sốt nhẹ.
– Giai đoạn khởi phát: diễn ra từ 5-7 ngày, bắt đầu nổi nốt ban đỏ khắp người. Các nốt ban sẽ xuất hiện từ mặt lan xuống cổ, vùng ngực và bụng, cuối cùng là tay chân. Từ 2-3 ngày đầu, ban nổi dày đặc, kín toàn thân của trẻ. Trong giai đoạn này trẻ kèm thêm các triệu chứng khác, chẳng hạn như tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi,…
– Giai đoạn sau phát ban: các nốt ban hết dần và không để lại thâm trên da trẻ. Tuy nhiên trong trường hợp trẻ bị nhiễm trùng do quá trình chăm sóc không tốt thì vết ban bị lở loét và để lại sẹo.
Dấu hiệu điển hình của sốt phát ban ở trẻ em là các nốt ban đỏ sẽ xuất hiện từ mặt lan xuống cổ, vùng ngực và bụng, cuối cùng là tay chân.
3.2 Dấu hiệu sốt phát ban ở trẻ em cần đưa đi bệnh viện
Ngoài những dấu hiệu thông thường trên, các bậc phụ huynh cần theo dõi tình trạng của con, đề phòng bệnh có chuyển biến trầm trọng mà con không được đưa đến bệnh viện để điều trị kịp thời. Những triệu chứng bất thường của sốt phát ban như sau:
– Trẻ bị sốt cao lên 39-40 độ C liên tục không giảm.
– Những nốt phát ban không ngưng giảm và có chuyển biến tốt sau 3 ngày từ lúc bắt đầu khởi phát.
– Trẻ dưới 6 tháng tuổi hoặc trẻ sinh non, nhẹ cân, bỏ bú, quấy khóc.
– Da con nhợt nhạt, tái xanh, có thể do mất nước khi bị tiêu chảy trong những ngày mắc bệnh.
Đây đều là những triệu chứng bất thường cha mẹ cần phải đưa con đi khám gấp để tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và thực hiện ngăn chặn kịp thời.
4. Điều trị sốt phát ban ở trẻ em
Tần suất trẻ em bị sốt phát ban thường là 1 lần/năm, tùy vào hệ miễn dịch, sức đề kháng của con mà số lần có thể thay đổi. Thông thường bệnh có thể tự khỏi sau 5-7 ngày nếu con được chăm sóc đúng cách. Ngược lại bệnh có thể gây ra biến chứng nguy hiểm cho con như viêm phổi, viêm tai giữa, thậm chí là viêm não, tác động sức khỏe sau này của con nếu phụ huynh không điều trị ngay và đúng cách.
Những lời khuyên từ bác sĩ trong việc chăm sóc và điều trị khi con bị sốt phát ban:
– Khi trẻ có dấu hiệu sốt phát ban, ba mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám để tìm hiểu nguyên nhân và được tư vấn điều trị đúng cách.
– Khi trẻ bị sốt, phụ huynh có thể hạ sốt tự nhiên cho con bằng việc mặc quần áo mỏng, thoáng khí để có thể dễ tỏa nhiệt. Bên cạnh đó, có thể dùng khăn đặt lên trán, lau vùng cổ, nách, bẹn giúp con hạ sốt an toàn.
Cha mẹ nên cho con mặc quần áo thoáng mát để giúp hạ sốt nhanh chóng.
– Nếu trẻ bị ho, hãy giúp con giảm ho bằng việc sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ đã kê; hoặc có thể tham khảo các bài thuốc thảo dược từ nguyên liệu thiên nhiên như quất mật ong, gừng hấp đường phèn,… Tuy nhiên trước khi cho con uống nên hỏi ý kiến bác sĩ vì những bài thuốc này chỉ phù hợp với trẻ có độ tuổi nhất định.
– Trẻ bị nghẹt mũi, cha mẹ sử dụng nước muối sinh lý loãng để thông mũi, rửa mũi cho con, giúp con dễ thở, thoải mái hơn.
– Cha mẹ tuyệt đối không cho con sờ, gãi vào các nốt phát ban để tránh nhiễm trùng, lở loét; nên sử dụng bao tay mỏng cho con để tránh cọ xát nhất có thể.
– Về chế độ ăn của con, ba mẹ cần lưu ý chia nhỏ bữa ăn, chế biến cho con món ăn mềm, lỏng dễ tiêu hóa và bổ sung nước, vitamin A trong thời kỳ con bị sốt phát ban.
– Khi tắm cho con, bố mẹ nên sử dụng nước ấm, tắm nhẹ nhàng không chà xát mạnh và lau khô sau khi tắm xong.
– Không nên cho trẻ tiếp xúc với lông động vật hoặc các sản phẩm tẩy rửa gây kích ứng cao, làm các nốt phát ban trở nên nghiêm trọng.
Trẻ thường bị sốt phát ban là do lượng kháng thể tự nhiên trong cơ thể con ít cùng với hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Có những bé bị sốt phát ban nhiều lần, tái phát gây nên tác động xấu đến sức khỏe. Vì vậy, bác sĩ khuyến cáo các bậc phụ huynh cần hết sức chú ý trong vấn đề phòng bệnh sốt phát ban cho trẻ. | thucuc | 1,361 |
Tiêm vắc xin uốn ván bị sưng tay không nguy hiểm như bạn tưởng
Tiêm vắc xin uốn ván bị sưng tay là một trong những phản ứng thường gặp sau khi tiêm vắc xin phòng uốn ván. Bên cạnh đó còn một số triệu chứng khác như đau mỏi người, đau đầu, sốt,… Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách xử trí nốt sưng tấy do tiêm vắc xin phòng uốn ván một cách an toàn, khoa học.
1. Một số phản ứng thường gặp sau khi tiêm vắc xin uốn ván
Uốn ván là một căn bệnh nguy hiểm, xuất hiện khi các vết thương trên da bị nhiễm vi trùng Clostridium tetani và sản sinh ra chất độc neurotoxin. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ đang mang thai và trẻ sơ sinh. Nguy hiểm là vậy, nhưng việc phòng ngừa uốn ván lại rất đơn giản, chỉ nhờ việc tiêm vắc xin để tạo ra các kháng thể bảo vệ sức khỏe.
Mặc dù là phương pháp bảo vệ sức khỏe chủ động, nhưng có nhiều người nhận thấy cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường sau khi tiêm vắc xin phòng uốn ván. Những phản ứng này được gọi là tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin và ít nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh.
– Phản ứng sưng đỏ tại vị trí tiêm, kèm theo cảm giác ngứa, đau, nóng.
– Sốt nhẹ khoảng 38 độ C. Tuy nhiên, nếu liên tục sốt cao trên 39 độ thì bạn cần tới gặp bác sĩ để xử trí kịp thời.
– Đau đầu, đau mỏi nhiều nơi trên cơ thể cũng là phản ứng thường gặp sau khi tiêm vắc xin phòng uốn ván. Ngoài ra, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ.
– Các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy. So với các phản ứng kể trên thì những dấu hiệu này ít xảy đến hơn nhưng gây ra không ít phiền toái cho người bệnh. Việc bạn cần làm lúc này là nghỉ ngơi đầy đủ, bổ sung nước, dinh dưỡng và tránh ăn các loại thực phẩm gây rối loạn tiêu hóa.
Sưng tấy đỏ là phản ứng thường gặp sau khi tiêm vắc xin phòng uốn ván
2. Nguyên nhân và cách xử trí tình trạng tiêm vắc xin uốn ván dẫn tới sưng tay
2.1. Vì sao tiêm vắc xin uốn ván bị sưng tay?
Cũng như nhiều loại vắc xin khác, phản ứng thường gặp sau khi tiêm phòng uốn ván là bị sưng tay. Các chuyên gia y tế chỉ ra một số nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này:
– Do thành phần của vắc xin: Được tạo nên từ chính những loại vi khuẩn gây ra bệnh uốn ván đã được giảm độc lực, với mục đích giúp để cơ thể sản sinh ra những kháng thể kháng lại tác nhân gây bệnh. Nguyên lý hoạt động của vắc xin chính là tạo ra hàng rào bảo vệ sức khỏe chủ động. Sau này, nếu bạn không may bị uốn ván thì cơ thể đã có sẵn những kháng thể này để bảo vệ hoặc giúp bạn giảm nhẹ mức độ của bệnh.
– Do bệnh lý tiềm ẩn có sẵn trong cơ thể, gây nhầm lẫn với phản ứng sau khi tiêm vắc xin.
Nguyên lý hoạt động của vắc xin là một trong những nguyên nhân gây ra phản ứng của cơ thể
2.2. Cách xử trí khi tiêm vắc xin uốn ván bị sưng tay
Sưng tay là triệu chứng thường gặp ở nhiều người sau khi tiêm vắc xin uốn ván. Tình trạng này sẽ thuyên giảm và mất hẳn sau vài ngày tiêm vắc xin nên bạn không cần quá lo lắng. Đối với nhiều người, đặc biệt là trẻ nhỏ thì cảm giác sưng tấy ngứa ngáy không hề dễ chịu. Để giảm thiểu tình trạng này, bạn có thể áp dụng một số cách sau đây:
– Xoa nhẹ xung quanh vết tiêm trong khoảng 20 đến 30 phút để giúp máu lưu thông và hạn chế sưng tấy. Chườm lạnh cũng là một trong những cách giảm sưng tấy hiệu quả. Tốt nhất, bạn nên dùng túi chườm nhỏ hoặc lấy khăn bọc đá viên rồi chườm trực tiếp lên da trong khoảng 30 giây, nhấc ra khoảng 5 giây rồi lại tiếp tục chườm. Lặp lại trong khoảng 20 phút sẽ giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. Lưu ý không dùng đá viên xoa trực tiếp lên vết tiêm vì có thể khiến tình trạng sưng tấy trở nên trầm trọng hơn.
– Nếu vết tiêm sưng tấy kèm cảm giác đau thì bạn có thể uống các loại thuốc giảm đau không kê đơn như paracetamol, theo liều lượng khuyến cáo. Thời gian này, bạn không nên chạm hoặc đè vào vết tiêm. Một số mẹo dân gian như đắp khoai tây, chanh, vôi,… lên vùng da sưng đỏ được khuyến cáo không nên thực hiện vì có thể khiến tình trạng sưng tấy trở nên trầm trọng hơn, thậm chí tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tại chỗ.
3. Một số lưu ý sau khi tiêm vắc xin uốn ván
Trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi tiêm vắc xin, người bệnh cần được theo dõi sức khỏe tại nhà, đồng thời lưu ý một số vấn đề sau đây:
– Đối với trẻ nhỏ: Cần theo dõi tình trạng ăn, ngủ, nhiệt độ cơ thể và các biểu hiện tại chỗ tiêm. Cha mẹ cần lưu ý cho trẻ ăn đủ bữa và bú đúng tư thế, uống nhiều nước, ăn thức ăn lỏng dễ tiêu hóa. Trường hợp trẻ bị sốt thì cha mẹ nên thay đồ thoáng mát, lau người bằng nước ấm hoặc dùng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Người trưởng thành, đặc biệt là phụ nữ có thai: Cần lưu ý nghỉ ngơi và ăn uống đủ dinh dưỡng. Không uống các loại đồ uống có cồn như rượu, bia hoặc chất kích thích. Ngoài ra, cần hạn chế vận động mạnh và tránh làm nhiễm trùng vết tiêm.
Trẻ nhỏ cần được theo dõi sức khỏe chặt chẽ trong 24 giờ đầu sau khi tiêm vắc xin | thucuc | 1,079 |
Công dụng thuốc Cialis
Cialis là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất tadalafil với tác dụng làm tăng khả năng cương dương vật của nam giới. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc công dụng và cách sử dụng thuốc Cialis.
1. Cialis là thuốc gì?
Cialis là thuốc có chứa hoạt chất tadalafil với tác dụng làm giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, giúp nam giới dễ dàng cương dương vật khi quan hệ.
2. Sử dụng thuốc Cialis như thế nào cho đúng cách?
Cialis được chỉ định trong điều trị các trường hợp bị rối loạn cương dương. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, thuốc chỉ hoạt động được khi có kích thích tình dục. Do đó, khi nam giới không có kích thích tình dục thì thuốc không có tác dụng trong việc làm cương dương vật.Thuốc được đưa vào cơ thể bằng đường uống. Bệnh nhân có thể uống trước hoặc sau bữa ăn tùy ý. Liều dùng thuốc phụ thuộc vào độ tuổi như sau:Nam giới trưởng thành: Liều dùng khuyến cáo ở mức 10mg sử dụng trước khi quan hệ tình dục. Trong trường hợp không đạt hiệu quả điều trị thì có thể tăng liều lên 20mg. Bệnh nhân có thể sử dụng trước khi quan hệ tình dục từ 30 phút đến 12 giờ. Hiệu quả của thuốc Cialis dựa trên các nghiên cứu rằng có thể duy trì cho đến 24 giờ sau khi dùng thuốc. Mỗi ngày bệnh nhân chỉ được dùng thuốc 1 lần.Người cao tuổi: Với đối tượng này thì không cần điều chỉnh liều sử dụng.Bệnh nhân suy thận và suy gan: Đối tượng này vẫn có thể sử dụng với liều lượng khuyên dùng là 10 mg uống trước khi dự tính quan hệ tình dục. Hiện nay, vẫn chưa có đầy đủ bằng chứng cho thấy việc sử dụng liều taladafil >10 mg ở những đối tượng này.Người dưới 18 tuổi: Không nên dùng tadalafil cho những đối tượng này.
3. Chống chỉ định của thuốc Cialis
Chống chỉ định thuốc Cialis với những đối tượng sau đây:Bệnh nhân có tiền sử có phản ứng dị ứng với hoạt chất tadalafil hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân có cơn nhồi máu cơ tim mới trong vòng 90 ngày.Người bệnh có tình trạng xuất hiện các cơn đau thắt ngực trong khi quan hệ hoặc tiền sử có cơn đau thắt ngực không ổn định.Người có tình trạng suy tim thuộc nhóm 2 theo xếp loại của NYHA hoặc có tình trạng suy tim nặng trong vòng mới 6 tháng.Người không kiểm soát được tình trạng rối loạn nhịp tim, rối loạn huyết áp hoặc bị không kiểm soát được.Bị tai biến mạch máu não trong vòng 6 tháng gần đây.Không sử dụng cho giới nữ.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cialis
Trước khi sử dụng thuốc Ciali cần phải khai thác kỹ bệnh sử và khám thực thể để chẩn đoán rối loạn cương dương, đồng thời xác định các nguyên nhân tiềm ẩn kèm theo trước khi đưa ra chỉ định sử dụng.Trong quá trình điều trị rối loạn cương dương, điều đầu tiên mà các bác sĩ cần lưu ý chính là tình trạng tim mạch của bệnh nhân, vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục. Tadalafil có đặc tính là giãn mạch nên sẽ dẫn đến hạ huyết áp ở mức độ nhẹ và thoáng qua. Do đó, thuốc này sẽ là tăng tác động hạ huyết áp của các nitrate.Bệnh nhân có vấn đề về tim mạch. Các nhà khoa học đã đưa ra các thử nghiệm về những hiện tượng tim mạch nghiêm trọng bao gồm nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, tử vong đột ngột do bệnh tim, loạn nhịp thất, đột quỵ, đau ngực, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh. Những bệnh nhân này đều đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước nên rất khó để xác định chính xác xem các hiện tượng nêu trên có liên quan trực tiếp tới việc sử dụng Cialis kèm theo hoạt động tình dục hoặc là do phối hợp của những yếu tố khác nữa hay không.Bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm chẹn alpha 1 nếu dùng đồng thời với CIALIS có thể gây triệu chứng hạ huyết áp ở một số bệnh nhân. Do đó, không nên dùng đồng thời tadalafil và doxazosin.Rối loạn cương dương. Nếu tình trạng này không được hỗ trợ kịp thời thì có thể tổn hại mô dương vật và mất vĩnh viễn khả năng cương dương.Các loại thuốc điều trị rối loạn cương dương, trong đó có CIALIS, cần phải thận trọng khi kê đơn cho các bệnh nhân có giải phẫu dương vật bất thường như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie.Tác dụng phụ. Các tác dụng phụ thông thường gặp nhất ở bệnh nhân dùng CIALIS là nhức đầu, đau lưng, chứng khó tiêu, mỏi cơ và mức độ xảy ra gia tăng khi tăng liều dùng. Những tác dụng phụ này thường ở mức thoáng qua và chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
5. Tương tác giữa thuốc Cialis và các thuốc khác
Thuốc chẹn alpha để điều trị tăng huyết áp hoặc các triệu chứng tiết niệu liên quan đến lành tính tăng sản tuyến tiền liệt.Riociguat được dùng cho bệnh nhân tăng sản tuyến tiền liệt lành tính.Ketoconazole giúp điều trị nhiễm nấm và thuốc ức chế được sử dụng điều trị cho những người nhiễm AIDS hoặc nhiễm HIV.Nhóm thuốc chống co giật như phenobarbital, phenytoin và carbamazepine .Các thuốc rifampicin, clarithromycin, erythromycin hoặc itraconazole.Các thuốc và phương pháp điều trị rối loạn cương dương khác.Cialis là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất tadalafil với tác dụng làm tăng khả năng cương dương vật của nam giới. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần tuân theo đúng liều lượng và cách dùng thuốc của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,043 |
Giải đáp: Bệnh quai bị có bị lại lần 2 không?
Nhiều bệnh truyền nhiễm như thủy đậu, sởi,… một lần mắc và khỏi, bệnh nhân sẽ miễn nhiễm với chúng cả đời. Cũng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến, bệnh quai bị có bị lại lần 2 không? Chắc chắn đây là thắc mắc của không ít phụ huynh Việt Nam hiện nay. Nếu bố mẹ cũng nằm trong số đó, đọc bài viết ngay để biết câu trả lời.
1. Thông tin khái quát về bệnh quai bị ở trẻ nhỏ
1.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính có nguyên nhân khởi phát là virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae. Bệnh có hai yếu tố nguy cơ là giới tính và tuổi tác. Tức quai bị có thể xuất hiện ở bất cứ ai, nhưng những người có một hoặc hai hoặc cả hai yếu tố sau, nguy cơ mắc quai bị sẽ cao hơn: Thứ nhất, trẻ nam. Thứ hai, trẻ từ 2 tuổi trở lên.
Virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae là nguyên nhân khởi phát quai bị
1.2. Khả năng và phương thức lây nhiễm
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, quai bị có xu hướng phát triển mạnh mẽ ở những khu vực có ba đặc điểm sau: Thứ nhất, đông dân cư. Thứ hai, chất lượng cuộc sống thấp đến tương đối thấp. Thứ ba, khí hậu mát hoặc lạnh. Xu hướng này đúng trên toàn cầu. Ở nước ta, vùng ghi nhận số ca mắc quai bị nhiều hơn cả là miền Bắc, Tây Nguyên và mùa ghi nhận số ca mắc quai bị nhiều hơn cả là mùa Thu – Đông. Với tỷ lệ mắc trung bình cả nước là 10 – 40/100.000, quai bị được đánh giá là có thể bùng phát thành các cụm dịch vừa và nhỏ, nếu phát tán thuận lợi.
Về phương thức lây nhiễm, quai bị giống nhiều bệnh truyền nhiễm cấp tính khác như thủy đậu, sởi,… Đó là bệnh có thể lây trực tiếp hoặc gián tiếp, từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, thông qua dịch tiết đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng).
1.3. Triệu chứng
25% trẻ mắc quai bị không có biểu hiện rõ ràng. Đây là một vấn đề tương đối đáng quan ngại, bởi những trẻ này rồi sẽ vô tình trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. Ngoài 25% không có biểu hiện, 75% trẻ mắc quai bị còn lại có thể được nhận biết bằng các dấu hiệu sau:
– Dấu hiệu không đặc trưng, xuất hiện sau khi trẻ nhiễm virus Mumps 7 – 14 ngày: Sốt, đau đầu, đau họng, đau hàm, đau cơ-xương-khớp, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi.
– Dấu hiệu đặc trưng, xuất hiện sau khi những dấu hiệu trên xuất hiện 1 – 3 ngày: Sưng tuyến nước bọt mang tai một bên hoặc hai bên cùng lúc/không cùng lúc. Không chỉ làm mang tai trẻ sưng, sự sưng tuyến nước bọt còn có thể làm má, dưới hàm, thậm chí là ngực trẻ sưng, làm tai trẻ bị đẩy lên và ra ngoài, làm xương ức trẻ phù nề. Các vùng sưng ấy có đau đớn nhưng không nóng và không xung huyết. Ngoài dấu hiệu này, nếu là nam giới, trẻ cũng có thể sẽ bị sưng bìu và đau tinh hoàn.
Một trong những triệu chứng quai bị xuất hiện đầu tiên là sốt
1.4. Biến chứng
Có thể bố mẹ đã biết, cũng có thể bố mẹ chưa: Bệnh truyền nhiễm cấp tính quai bị rất nguy hiểm, nếu không được phát hiện và chăm sóc tích cực. Bệnh có nhiều biến chứng vô cùng đáng sợ; cụ thể, những biến chứng đó là:
– Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn (biến chứng ở nam giới): Nam giới sau tuổi dậy thì mắc quai bị có đến 20 – 35% bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. Trong đó, lại có đến 50% sẽ phải chung sống vĩnh viễn với di chứng teo tinh hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh, vô sinh. Khi bị biến chứng này, tinh hoàn và mào tinh hoàn của trẻ sẽ sưng, phù nề trong 3 – 7 ngày.
– Viêm buồng trứng (biến chứng ở nữ giới): Nữ giới sau tuổi dậy thị mắc quai bị 7% bị biến chứng viêm buồng trứng.
– Viêm tụy, viêm thanh phế quản, viêm phổi, nhồi máu phổi, viêm cơ tim, viêm não, xuất huyết giảm tiểu cầu,… (biến chứng ở trẻ cả hai giới).
Không có nhiều trẻ mắc quai bị tử vong. Cụ thể tỷ lệ đó là 1/100.000. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ mắc quai bị bị biến chứng thì không thấp như thế. Và tỷ lệ biến chứng sẽ càng cao nếu trẻ càng nhiều tuổi.
1.5. Điều trị
Trường hợp trẻ nam có biểu hiện viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, trẻ nữ có biểu hiện viêm buồng trứng, trẻ cả 2 giới có biểu hiện các biến chứng khác, trẻ phải được theo dõi chặt chẽ tại viện để nhanh chóng xử lý biến chứng nếu cần, tránh để lại di chứng đáng tiếc không nên có.
1.6. Dự phòng
Quai bị có thể được dự phòng đặc hiệu bằng một phương pháp vô cùng đơn giản: Chủng ngừa vắc xin. Theo đó, trẻ từ 12 tháng tuổi trở nên, cần được chủng ngừa vắc xin đơn hoặc vắc xin kết hợp sởi – quai bị – rubella càng sớm càng tốt, theo liệu trình sau:
– Mũi 1: Tiêm khi trẻ từ 12 đến 18 tháng tuổi
– Mũi 2: Tiêm khi trẻ từ 3 đến 5 năm tuổi hoặc trước khi trẻ đi học mẫu giáo
Ngay cả khi đã lỡ các mốc trên, trẻ vẫn có thể chủng ngừa vắc xin bình thường, chỉ cần đảm bảo 2 mũi tiêm cách nhau tối thiểu một tháng.
2. Giải đáp vấn đề: Bệnh quai bị có bị lại lần 2 không
Theo chuyên gia, mỗi trẻ chỉ có thể bị quai bị một lần duy nhất. Khi đã mắc và khỏi quai bị, kháng thể trung hòa của bệnh truyền nhiễm này sẽ tồn tại trọn đời trong cơ thể trẻ. Các kháng thể này chỉ được duy trì ở nồng độ thấp nhưng đủ để bảo vệ trẻ hiệu quả. | thucuc | 1,088 |
Công dụng thuốc Miraclav
Thuốc Miraclav thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, điều trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm. Thuốc có 2 thành phần chính là Amoxicillin (875mg) và Clavulanic acid (125mg), được bào chế dưới dạng viên nén.
1. Thuốc Miraclav có tác dụng gì?
Thuốc Miraclav thường được dùng để điều trị ngắn hạn các nhiễm trùng. Một số chỉ định chính của thuốc Miraclav là:Điều trị nhiễm trùng hô hấp (tai - mũi-họng) như: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, các đợt bùng phát cấp của viêm phế quản, viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy mạn tính;Nhiễm trùng đường sinh dục - tiết niệu như: Viêm bàng quang tái phát, viêm tuyến tiền liệt không biến chứng, viêm thận bể thận, nhiễm trùng đường sinh dục nữ;Nhiễm trùng da và mô mềm như: Nhọt và áp xe, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng sản khoa, viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương;Nhiễm trùng xương và khớp;Nhiễm trùng nha khoa như áp - xe ổ răng;Bội nhiễm bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin, vi khuẩn tiết beta-lactamase nhạy cảm với thuốc.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Miraclav
Các thuốc điều trị nhiễm trùng nên được sử dụng theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ. Tùy vào thể trạng của từng người bệnh, mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc Miraclav phù hợp. Liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho chỉ định chính thức của bác sĩ:Liều dùng cho người lớn & trẻ em > 12 tuổi: Điều trị nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày;Điều trị nhiễm trùng nặng: Uống 1 viên x 3 lần/ ngày;Liều dùng cho bệnh nhân suy thận vừa: Uống 1 viên/ mỗi 12 giờ. Bệnh nhân suy thận nặng uống 1/2 viên/mỗi 12 giờ;Lưu ý: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, sử dụng bằng đường uống có thể uống khi đói hoặc no;Không nên tự ý điều trị quá 2 tuần mà không thăm khám lại.
3. Tác dụng phụ của thuốc Miraclav
Dưới đây là danh sách những tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Miraclav. Hãy lưu ý rằng đây không phải là một danh sách toàn diện và các tác dụng phụ này có thể xảy ra, nhưng không phải lúc nào cũng xảy ra. Một số tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Người dùng nên nắm vững thông tin để chủ động liên hệ bác sĩ khi có bất kỳ thắc mắc nào.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Miraclav:Buồn nôn, nôn mửa;Tiêu chảy;Vàng da ứ mật;Ngứa ngáy, ban đỏ, phát ban;Thiếu máu;Cảm giác khó chịu;Đau đầu, lo âu;Co giật, kích động;Mất ngủ.Các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Miraclav:Phản ứng phản vệ;Phù Quincke;Thiếu máu tan máu, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu;Viêm đại tràng giả mạc;Hội chứng Stevens - Johnson;Ban đỏ đa dạng, viêm da bong;Hoại tử biểu bì do ngộ độc;Viêm thận kẽ.Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy hiếm khi xảy ra nhưng vẫn có thể diễn tiến nặng. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường hồi phục và sẽ hết sau 6 tuần ngừng dùng thuốc.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Miraclav
Chống chỉ định dùng thuốc Miraclav cho các trường hợp sau:Dị ứng, mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc;Người có tiền sử dị ứng với thuốc nhóm Beta lactam;Có tiền sử bị vàng da ứ mật, rối loạn chức năng gan liên quan đến các thành phần Amoxicillin và Clavulanate potassium;Phụ nữ đang mang thai (trừ khi có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ). Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cần thiết.
5. Tương tác của thuốc Miraclav
Tránh sử dụng đồng thời thuốc Miraclav với các thuốc sau vì sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc:Thuốc chống đông máu (do có thể kéo dài thời gian chảy máu và đông máu);Thuốc ngừa thai dạng uống (làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai);Thuốc Probenecid;Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin;Và các thuốc sau: Atacand, Captopril, Chloramphenicol, Enalapril, Eprosartan, Irbesartan, Losartan, Macrolide. Bài viết đã cung cấp các thông tin cần biết liên quan đến thành phần, công dụng, liều dùng gợi ý và các tác dụng có thể có của thuốc Miraclav. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, người dùng nên tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 759 |
Công dụng thuốc Belocat
Belocat là thuốc kháng sinh dạng tiêm truyền, dùng theo đơn. Cùng tìm hiểu rõ thuốc Belocat có tác dụng gì? Cách dùng thế nào? Liều dùng ra sao... ngay sau đây.
1. Belocat là thuốc gì?
Belocat là thuốc dùng theo toa, được sản xuất bởi hãng dược phẩm Wuhan Grand Pharm Goup Co., Ltd - TRUNG QUỐC, theo số đăng ký VN – 15264 – 12.Thành phần chính có trong Belocat là hoạt chất Metronidazole hàm lượng 500mg. Belocat được bào chế dạng dung dịch tiêm truyền, đóng gói hộp 1 lọ.
2. Thuốc Belocat có tác dụng gì?
Belocat có chứa hoạt chất Metronidazol – thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro - 5 imidazole. Thuốc Belocat có công hiệu với cả các amip bên trong/ ngoài ruột, với cả thế cấp và mạn tính. Riêng với lỵ amip mạn tính ở ruột, thuốc Belocat có hiệu quả kém hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.Thuốc Belocat có công dụng với các loại vi khuẩn như:Trichomanas vaginalis;Giardia;Bacteroid;Clostridium;Helicobacter;...Cơ chế tác dụng của Belocat đó là hoạt chất Metronidazol – thành phần này sẽ bị khử bởi protein vận chuyển Electron/ Ferredoxin. Hoạt chất Metronidazol dạng khử có trong Belocat có khả năng làm mất cấu trúc xoắn của AND, từ đó tiêu diệt vi khuẩn đơn bào khác.Belocat có tác dụng diệt khuẩn theo chỉ định.
3. Chỉ định Belocat
Belocat được chỉ định trong các trường hợp:Viêm phúc mạc;Áp xe ổ bụng;Nhiễm khuẩn da;Nhiễm trùng máu;Nhiễm trùng sản phụ khoa;Áp xe gan do amib;Phòng ngừa trong phẫu thuật;...Thuốc Belocat dùng an toàn theo chỉ định.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Belocat
Belocat an toàn cần dùng đúng cách và đúng liều.4.1 Cách dùng Belocat. Thuốc Belocat bào chế dạng dung dịch tiêm truyền. Cách dùng Belocat theo đường truyền, truyền tĩnh mạch trong 30 - 60 phút.4.2 Liều dùng Belocat. Liều dùng Belocat theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tuỳ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn và mục đích sử dụng.Nhiễm khuẩn kỵ khíỞ người lớn dùng Belocat liều khởi đầu từ 15mg/ kg trọng lượng cơ thể. Liều Belocat duy trì từ 7,5mg/ kg trọng lượng cơ thể mỗi 6 – 8 giờ và không dùng quá 4g/ 24 giờ.Trẻ em dùng Belocat theo liều từ 35 – 50mg/ kg trọng lượng cơ thể x 3 lần/ ngày;Nhiễm khuẩn amip hệ thống. Trường hợp nhiễm amip hệ thống ở người lớn dùng Belocat theo liều từ 500 – 750mg/ 8 giờ x 10 ngày;Trẻ em dùng Belocat theo liều từ 35 – 50mg/ kg trọng lượng cơ thể x 3 lần trong 10 ngày;Phòng ngừa trong phẫu thuật. Với trường hợp này, liều dùng Belocat là 15mg/ kg trọng lượng cơ thể trước khi phẫu thuật 1 giờ. Sau khi phẫu thuật từ 6 – 12 giờ dùng liều Belocat 7,5mg/ kg trọng lượng cơ thể.Suy gan. Với các trường hợp bệnh nhân suy gan khi dùng Belocat cần điều chỉnh giảm liều theo hướng dẫn.
5. Chống chỉ định Belocat
Không dùng thuốc Belocat cho các đối tượng:Dị ứng với thành phần có trong Belocat;Mang thai 3 tháng đầu;Cho con bú;Động kinh;...Không dùng Belocat cho những đối tượng kể trên.
6. Tương tác Belocat
Một số thuốc có khả năng gây tương tác khi dùng Belocat bao gồm:Disulfiram;Rượu;Warfarin;...Ngoài ra, thuốc Belocat cũng có thể làm tăng độc tính của Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải. Thuốc có ảnh hướng đến một số xét nghiệm như Nelson.
7. Tác dụng phụ của thuốc Belocat
Khi dùng Belocat bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Buồn nôn;Đau bụng;Biếng ăn;Tiêu chảy;Nôn;Nổi mề đay;Cơn bừng vận mạch;Ngứa;Viêm da;Viêm lưỡi;Khô miệng;Chóng mặt;Cọ giật;Viêm tuỵ;Giảm bạch cầu;Nước tiểu màu nâu đỏ;...Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Belocat để được xử trí.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng Belocat
Khi dùng thuốc Belocat cần chú ý ở các đối tượng:Suy gan;Nhiễm Candida;Đang dùng Corticoid;Có thai;Nhược cơ;Hôn mê gan;Viêm loét dạ dày;...Những đối tượng này cần thận trọng khi dùng Belocat.
9. Bảo quản Belocat
Thuốc Belocat bảo quản tốt theo hướng dẫn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Belocat, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Belocat là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 745 |
Nên thực hiện nội soi họng ở đâu tốt, không lo về giá tại Hà Nội?
Nội soi họng là một trong những kỹ thuật thăm khám được áp dụng rộng rãi tại hầu hết các phòng khám, bệnh viện quy mô từ nhỏ đến lớn trên cả nước. Thế nhưng những thông tin như nội soi cổ họng có đau không, quy trình thực hiện như thế nào thì ít người nắm được.
Nội soi họng được đánh giá là biện pháp tối ưu nhất trong phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý như viêm xoang, gai vách ngăn mũi, ung thư thanh quản, ung thư vòm họng; từ đó giúp đưa ra phương án điều trị kịp thời, thích hợp, hiệu quả cũng như ngăn chặn các khối u hay các căn bệnh mắc phải trở nên nghiêm trọng hơn, hạn chế xảy ra những biến chứng nguy hiểm về sau.
2. Cần thực hiện nội soi họng khi nào là tốt nhất?
Trong những năm trở lại đây, tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh lý liên quan đến vòm họng ngày một tăng cao.
Thường xuyên chảy máu mũi, khàn tiếng kéo dài, nói hay hụt hơi.
Đau họng, ho dai dẳng, có khi ho ra máu.
Người có dấu hiệu nghi ngờ bệnh viêm xoang như hắt hơi liên tục, nhức đầu, chảy nước mũi, nghẹt mũi, khó thở,…
Bị ù tai, nghe kém, tai chảy mủ, ngứa, đau,…
Đối tượng từng mắc các bệnh lý liên quan đến tai - mũi - họng hay bị dị tật ở mũi, tai, các hốc xương.
3. Nội soi họng có đau không? Quy trình thực hiện như thế nào?
Nội soi họng có đau không?
Nội soi họng với ống soi có kích thước nhỏ dưới sự thực hiện của đội ngũ bác sĩ giỏi, kiến thức chuyên môn vững vàng, dày dặn kinh nghiệm; hệ thống trang thiết bị, máy móc y tế hiện đại, đầy đủ thì bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm rằng quá trình sẽ diễn ra nhanh chóng, suôn sẻ, không đau, không để lại ảnh hưởng sức khỏe sau nội soi. Chính vì thế, bệnh nhân nên giữ tâm lý thoải mái, bình tĩnh, tránh lo âu, căng thẳng để quá trình nội soi được thuận lợi và kết quả được chính xác nhất, hỗ trợ cho việc điều trị sau này.
Quy trình nội soi
Trước khi tiến hành nội soi, người bệnh sẽ được xịt thuốc làm co mạch ở vùng mũi khoảng 10 - 15 phút; nhờ đó, bệnh nhân sẽ không còn cảm thấy đau, buồn nôn hay khó chịu khi đưa ống soi chuyên dụng vào họng.
Bệnh nhân ngồi tựa lưng vào ghế, bác sỹ sẽ sử dụng ống soi luồn vào mũi, đi xuống họng và xuống thanh quản. Việc kết hợp thiết bị thu thập hình ảnh trên ống soi, các bác sỹ có thể quan sát hình ảnh trên màn hình máy tính và dễ dàng chẩn đoán, phát hiện chính xác những tổn thương (nếu có).
4. Nên thực hiện nội soi họng ở đâu chất lượng, không lo về giá tại Hà Nội?
Trên thị trường hiện có rất nhiều trung tâm y tế, bệnh viện,… áp dụng và triển khai dịch vụ nội soi họng cho bệnh nhân. Thế nhưng, nếu người bệnh không tìm hiểu kỹ càng, tìm đến những địa chỉ không an toàn thì bản thân vừa tốn kém tiền bạc vừa
không đảm bảo kết quả chính xác, thậm chí xảy ra những biến chứng không mong muốn sau soi. Phần lớn máy móc y tế được nhập khẩu từ các nước lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore,… nhằm phục vụ quá trình thăm khám, điều trị diễn ra được tốt nhất.
Đội ngũ bác sỹ giỏi, giàu kinh nghiệm:
Bệnh viện chúng tôi sở hữu đội ngũ bác sĩ đầu ngành với trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm làm việc, luôn đặt chữ “tâm” lên hàng đầu cũng như sẵn sàng giúp đỡ, giải đáp mọi thắc mắc, câu hỏi của bệnh nhân.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, chu đáo:
42 - 44 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội | medlatec | 703 |
Công dụng thuốc Philpirapyl
Thuốc Philpirapyl chứa thành phần chính là Piracetam, có tác dụng chính là cải thiện hoạt động của các tế bào thần kinh. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Philpirapyl sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Philpirapyl là thuốc gì?
Thuốc Philpirapyl được bào chế dưới dạng thuốc tiêm với thành phần chính là hoạt chất Piracetam.Đây là chất có cấu tạo dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric (GABA) với vai trò là 1 chất có tác dụng hưng phấn, nhằm giúp cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh. Piracetam có tác động lên 1 số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, dopamin và noradrenalin,... giúp thay đổi khả năng dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện hoạt động của các tế bào thần kinh.Trên một số nghiên cứu cho thấy, Piracetam có tác dụng chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ vào khả năng tăng đề kháng của não khi gặp phải tình trạng thiếu oxy.Ngoài ra, Piracetam giúp tăng sự huy động và sử dụng glucose nhưng không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy để tổng hợp năng lượng ở não.
2. Chỉ định của thuốc Philpirapyl
Thuốc Philpirapyl được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau:Làm giảm triệu chứng chóng mặt.Phục hồi sau các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não như: Rối loạn tâm thần, thiếu máu cục bộ, tụ máu, liệt nửa người.Các rối loạn thần kinh trung ương như: Chóng mặt, lo âu, nhức đầu, sảng rượu và rối loạn ý thức.Hỗ trợ tăng cường trí nhớ cho các trường hợp suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ và thiếu tập trung ở người cao tuổi.Thiếu máu hồng cầu hình liềm.
3. Cách sử dụng thuốc Philpirapyl
Liều lượng thuốc được chỉ định tùy thuộc vào mục đích điều trị như:Liều thông thường được dùng ở mức 30 – 160mg/ kg/ ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 - 4 lần/ ngày.Điều trị kéo các hội chứng tâm thần ở người cao tuổi với liều 1,2 - 2,4g/ ngày và có thể lên tới 4,8g/ ngày trong những tuần đầu.Điều trị nghiện rượu bằng liều 12g/ ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên.Cải thiện nhận thức sau chấn thương não với liều ban đầu từ 9 - 12g/ ngày và duy trì ở mức 2,4g/ ngày, trong ít nhất 3 tuần.Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm với liều 160mg/ kg/ ngày, chia ra 4 lần.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Philpirapyl
Tránh sử dụng Philpirapyl cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần của thuốc, người bị suy thận nặng và phụ nữ có thai cho con bú.Tránh sử dụng thuốc Philpirapyl cùng với các loại thuốc như thuốc kích thích thần kinh trung ương, hormon giáp trạng, thuốc hướng thần kinh.Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Philpirapyl như: Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng và rối loạn tiêu hóa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Philpirapyl, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Philpirapyl là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không nên tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ, tương tác thuốc nguy hiểm. | vinmec | 598 |
Công dụng thuốc Dexavel
Dexavel là thuốc xịt mũi được chỉ định điều trị các vấn đề liên quan đến các triệu chứng thường gặp như bệnh viêm mũi, viêm xoang, ngạt mũi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng và một số vấn đề liên quan khác. Chính vì vậy, thuốc Dexavel là lựa chọn không thể thiếu cho những bệnh nhân thường xuyên bị viêm mũi.
1. Thuốc Dexavel là thuốc gì?
Thuốc Dexavel có thành phần chính là hoạt chất Xylometazolin hydroclorid 7,5mg, Neomycin 52.500IU, Dexamethason phosphat 15mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng dung dịch xịt, đóng gói thành hộp, mỗi hộp gồm 1 chai 15ml thiết kế có vòi xịt tiện lợi, dễ dàng đưa thuốc vào hốc mũi, xoang bên trong mũi.
2. Công dụng thuốc Dexavel
Cơ chế hoạt động: hoạt chất dexamethason natri phosphat là một loại glucocorticoid tổng hợp có thể kết hợp với thụ thể ở các tế bào, có tác dụng chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch.2.1 Công dụng - chỉ định thuốc Dexavel. Thuốc Dexavel được sử dụng trong các trường hợp:Người bị các bệnh viêm mũi, viêm mũi dị ứng, viêm xoang.Người bị nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi do cảm lạnh, cảm cúm. Người bị viêm tai giữa, xung huyết niêm mạc mũi. Ngoài ra, trong một số trường hợp, thuốc có thể hỗ trợ điều trị các bệnh: viêm mống mắt, bỏng mắt, viêm màng bồ đào trước mạn.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Dexavel chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị mẫn cảm với các hoạt chất có trong thuốc. Người bị viêm mũi có nguồn gốc do nấm, do virus. Người có tiền sử bị mẫn cảm với các thuốc thuộc nhóm Adrenergic, người bị bệnh glocom đóng góc, người đang sử dụng các loại thuốc chống trầm cảm 3 vòng.Không dùng cho trẻ em nhỏ dưới 2 tuổi. Lưu ý: Các trường hợp chống chỉ định cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào mà các trường hợp chống chỉ định trên lại được linh hoạt sử dụng Dexavel.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Dexavel
Cách dùng: Thuốc Dexavel được điều chế dưới dạng dung dịch xịt nên người dùng sử dụng bằng cách xịt trực tiếp thuốc vào hai bên lỗ mũi. Người dùng ấn nhẹ tay vào đầu xịt để đưa một lượng thuốc phù hợp vào mũi.Liều dùng: Thuốc được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em lớn trên 2 tuổi. Sử dụng liều thông thường: 3-4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 3 giờ.Lưu ý: người dùng chỉ nên tham khảo liều dùng trên. Mỗi người bệnh cần phải được thăm khám, chẩn đoán và chỉ định liều dùng của các bác sĩ, dược sĩ để có được quá trình điều trị phù hợp.Trong trường hợp quên liều: Có thể dùng ngay sau khi nhớ ra, tuy nhiên nếu quá gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên và tiếp tục sử dụng liều đã được quy định.Trong trường hợp quá liều: Hiện nay chưa có báo cáo nào ghi nhận về các triệu chứng xảy ra khi sử dụng Dexavel quá liều. Nếu phát hiện ra các triệu chứng bất thường nghi do sử dụng thuốc quá liều, người dùng nên thông báo ngay cho bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Dexavel
Trong quá trình sử dụng thuốc Dexavel, ngoài công dụng chính mà thuốc mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Xuất hiện hiện tượng kích ứng trực tiếp tại vị trí xịt thuốc, chóng mặt, đau nhức đầu.Lưu ý: Nếu gặp các triệu chứng không mong muốn được coi là tác dụng phụ của thuốc, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và liên hệ cho bác sĩ để có được những tư vấn, cách xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Dexavel
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý về hiện tượng tương tác giữa thuốc Dexavel với các loại thuốc như: chống đông máu Warfarin, Heparin.Để giảm thiểu tối đa các tương tác thuốc không mong muốn, trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng để có được liều lượng điều trị phù hợp nhất với bản thân.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dexavel
Người dùng cần lưu ý một số điều khi sử dụng thuốc Dexavel, cụ thể:Tuyệt đối không được xịt thuốc trực tiếp vào mắt, vì có thể gây ra hiện tượng kích ứng niêm mạc mắt.Hiện nay chưa có các báo cáo lâm sàng về mức độ an toàn của thuốc cho phụ nữ đang mang thai và người đang cho con bú. Vì vậy, không sử dụng thuốc cho các đối tượng trên.Sau mỗi lần sử dụng, đầu xịt của bình cần phải được vệ sinh sạch sẽ và phải được đậy nắp kín để tránh nhiễm bụi bẩn, vi khuẩn vào vòi xịt, gây ảnh hưởng đến cơ thể.Trước khi sử dụng thuốc, người dùng cần kiểm tra sản phẩm kỹ càng, nếu hết hạn hay sản phẩm có dấu hiệu đã được dùng, không có tem mác cần bỏ và sử dụng chai khác.Viêm mũi là một bệnh khá là phổ biến với nhiều triệu chứng khó chịu, nếu để lâu sẽ rất khó điều trị. Thuốc Dexavel có tác dụng làm dịu và đẩy lùi các cảm giác khó chịu ngay tức thì, giúp điều trị bệnh viêm mũi, viêm xoang một cách nhanh chóng và vô cùng hiệu quả. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,017 |
Đứt dây chằng đầu gối Có khoảng 50% những tổn thương
Đứt dây chằng đầu gối là tổn thương thường gặp do chơi thể thao, tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt. Có khoảng 50% những tổn thương dân chằng đầu gối có kèm theo các tổn thương khác như rách sụn chêm, bong sụn khớp…
1. Nguyên nhân đứt dây chằng đầu gối
Dây chằng đầu gối là phần nối giữa xương đùi và xương chày, giúp cho khớp gối vững khi co duỗi trước sau. Chính vì vậy nếu chấn thương vào khớp gối theo hướng trước sau sẽ làm cho dây chằng chéo trước bị căng quá mức và bị đứt. Theo nghiên cứu, có khoảng 70% tổn thương dây chằng chéo trước do nguyên nhân chấn thương gián tiếp, trong khi khoảng 30% do chấn thương trực tiếp.
Chấn thương do chơi thể thao hoặc tai nạn…có thể gây đứt dây chằng đầu gối
Đối với nam giới, việc đứt dây chằng đầu gối thường xảy ra khi chơi các môn thể thao vận động mạnh như đá bóng, bóng chuyền, bóng rổ, quần vợt. Phụ nữ càng dễ bị đứt dây chằng gối hơn nam giới, vì phụ nữ không có phản xạ tốt khi té ngã bất ngờ.
2. Dấu hiệu nhận biết khi bị đứt dây chằng đầu gối
Bệnh nhân có thể cảm nhận được tiếng “rắc” ngay khi chấn thương. Sau đó gối sưng đau và hạn chế vận động. Dù bệnh nhân có điều trị hay không thì tình trạng sưng đau dần cũng tự hết.
Bệnh nhân có cảm giác chân yếu khi đi lại. Khó khăn khi đứng trụ một chân bên gối lỏng. Khi chạy nhanh có cảm giác khó điều khiển chân, dễ vấp ngã. Khó khăn khi đi xuống dốc hoặc bước xuống cầu thang.
Đùi bên chấn thương nhỏ dần do teo cơ, do đó chân càng ngày càng yếu, nhất là khi cơ đùi teo nhiều.
Khi bị đứt dây chằng đầu gối, người bệnh thấy tiếng kêu rắc trong khớp, đau, đi lại khó khăn
Dây chằng đầu gối có vai trò quan trọng trong việc làm vững khớp gối. Khi tổn thương dây chằng này thì sự vững chắc của khớp gối bị ảnh hưởng, gối bị lỏng lẻo dẫn đến các hậu quả là: Giảm chức năng gối, đặc biệt trong các hoạt động đòi hỏi di chuyển nhanh, mạnh và đột ngột như chơi các môn thể thao cần di chuyển nhiều như: bóng đá, tennis, bóng chuyền,… Tổn thương thứ phát các thành phần khác của gối trong đó 2 thành phần dễ bị ảnh hưởng nhất là sụn chêm và sụn mặt khớp.
Tổn thương sụn chêm thường gặp là rách sụn chêm dẫn đến biểu hiện đau, kẹt khớp và tràn dịch khớp. Tổn thương sụn khớp dẫn đến hư khớp hay còn gọi là thoái hóa khớp.
Nếu bị thoái hóa khớp gối thì việc thay khớp gối sẽ phức tạp và tốn kém rất nhiều so với điều trị đứt dây chằng đầu gối.
3. Điều trị đứt dây chằng đầu gối như thế nào?
Trước hết bệnh nhân sẽ được điều trị nội khoa: dùng thuốc và vật lý trị liệu để tăng cường sức vận động cho các cơ vùng khớp gối nhất là nhóm cơ gập, duỗi gối.
Điều này rất có ích cho người bệnh, giúp cho khớp gối đủ vững cho những hoạt động thường ngày. Nếu điều trị thuốc và vật lý trị liệu không đem lại hiệu quả, gối còn lỏng thì nên phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo đầu gối.
Đứt dây chằng khớp gối cần được điều trị càng sớm càng tốt, đúng phương pháp để đem lại hiệu quả cao
Hiện nay, hầu hết bệnh nhân bị đứt dây chằng chéo đầu gối thường chọn kỹ thuật mổ nội soi. So với mổ hở mổ nội soi có nhiều ưu thế hơn là: thời gian phẫu thuật nhanh, bằng đường rạch da nhỏ, đưa dụng cụ và camera vào khớp gối để soi kiểm tra, người bệnh ít đau, vết mổ nhỏ, hồi phục nhanh, đặc biệt dây chằng mới được đặt đúng vị trí nên khớp gối gấp duỗi có cơ năng hoạt động bình thường, có thể chơi thể thao. | thucuc | 724 |
Đề phòng bệnh tiêu hóa tiến triển thành ung thư
Theo Dân trí: Vượt qua ung thư gan và ung thư phổi, ung thư tại ống tiêu hóa trở thành bệnh ung thư phổ biến nhất Việt Nam với 34.600 ca và hơn 25.300 trường hợp tử vong. Để không phải đối mặt với căn bệnh nguy hiểm này, chủ động kiểm soát là phương pháp tốt nhất.
Ung thư tiêu hóa là bệnh ung thư phổ biến nhất Việt Nam
Theo Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia (NCBI) – đơn vị trực thuộc Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, ung thư ống tiêu hóa (bao gồm ung thư dạ dày, đại tràng, thực quản, hậu môn) thuộc top 5 loại ung thư phổ biến hàng đầu và là 1 trong 3 loại gây tử vong nhiều nhất toàn thế giới.
Báo cáo Globocan 2018 của WHO cho thấy các bệnh ung thư tiêu hóa có số ca mắc cao nhất Việt Nam, trong đó phổ biến nhất là ung thư dạ dày
Riêng tại Việt Nam, các nghiên cứu cho thấy trong vòng 10 năm trở lại đây số ca mắc ung thư ống tiêu hóa đã tăng mạnh và có xu hướng trẻ hóa. Căn cứ vào báo cáo Globocan 2018 của WHO, đây là bệnh ung thư có số ca mắc cao nhất Việt Nam với hơn 34.600 ca và hơn 25.300 trường hợp tử vong.
Như vậy tính trung bình, trong năm 2018 nước ta ghi nhận gần 100 ca mắc mới ung thư tiêu hóa mỗi ngày và số lượng tử vong lên tới 70 ca. Có thể nói số liệu đáng sợ này đang gióng lên hồi chuông cảnh báo về căn bệnh nguy hiểm đang có xu hướng tăng cao tại Việt Nam, trở thành nỗi ám ảnh bậc nhất đối với sức khỏe người Việt.
Vì sao ung thư tiêu hóa tại Việt Nam có tỷ lệ tử vong cao?
Cũng theo số liệu của Globocan 2018, không chỉ là bệnh ung thư phổ biến nhất Việt Nam, ung thư tại ống tiêu hóa còn có số lượng tử vong cao hàng đầu với hơn 25.300 ca (chỉ sau ung thư gan với 25.400 ca). Trong đó, đáng chú ý là ung thư dạ dày ghi nhận hơn 15.000 trường hợp tử vong (17.500 ca mắc mới), ung thư đại trực tràng có hơn 7.800 ca tử vong (14.200 ca mắc mới) và hơn 2.200 trường hợp tử vong vì ung thư thực quản (hơn 2.400 ca mắc mới, tỉ lệ tử vong/ ca mắc mới lên đến 92%).
Các bệnh lý tại ống tiêu hóa là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến ung thư tiêu hóa
Các chuyên gia khẳng định rằng yếu tố chính làm tăng nguy cơ mắc ung thư tiêu hóa là các bệnh lý tại ống tiêu hóa như viêm loét, polyp, khối u… Các bệnh lý này nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ chuyển sang mãn tính, tăng nguy cơ ung thư. Hoặc các khối u, polyp nếu không được phát hiện và xử lý sớm, theo thời gian có thể trở thành ác tính.
Kiểm soát bệnh lý tiêu hóa là chìa khóa vàng phòng ngừa ung thư
Trước thực tế ung thư tiêu hóa ngày càng phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao bậc nhất hiện nay, kiểm soát hiệu quả các bệnh lý tiêu hóa là việc làm cấp thiết để phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này.
Bác sĩ CKII Nguyễn Thị Hằng chia sẻ: “Ung thư tiêu hóa có thể được điều trị thành công, kéo dài thời gian sống cho người bệnh nếu được phát hiện sớm. Do đó bên cạnh xây dựng lối sống, sinh hoạt và ăn uống lành mạnh, mỗi người cần chủ động thăm khám để kịp thời phát hiện bệnh, đặc biệt là những người có các triệu chứng bất thường hoặc có sẵn các bệnh lý tiêu hóa, có thành viên trong gia đình mắc ung thư tiêu hóa”.
Tại buổi chia sẻ này, người dân sẽ được cung cấp các thông tin về bệnh tiêu hóa, cách phát hiện sớm bệnh lý tiêu hóa và ngăn ngừa chúng tiến triển thành ung thư, tăng khả năng điều trị thành công. Đồng thời, người dân còn được tiếp cận các phương pháp thăm khám, chẩn đoán và điều trị hiện đại, hiệu quả bậc nhất như Công nghệ nội soi NBI 5P, Máy chụp cộng hưởng từ nguyên lý H2, Hệ thống xét nghiệm tự động Power Express, Hệ thống chụp cắt lớp vi tính MSCT,… Thêm vào đó mọi thắc mắc về bệnh lý tiêu hóa sẽ được giải đáp chi tiết bởi Bác sĩ CKII Nguyễn Thị Hằng. | thucuc | 810 |
Bệnh viêm tai mũi họng ở trẻ nhỏ có nhất thiết dùng kháng sinh
Phần lớn bệnh viêm tai mũi họng ở trẻ nhỏ không cần dùng đến kháng sinh
Theo các bác sĩ cho biết: Phần lớn trẻ nhỏ mắc các bệnh về đường hô hấp trên, như viêm tai giữa, viêm mũi, viêm họng thường là do virus gây bệnh. Một số ít do vi khuẩn (chiếm khoảng 20%), vì vậy việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh khi chưa có căn cứ, chưa làm các xét nghiệm là hoàn toàn không hợp lý.
Các bác sĩ cũng cho biết, phần lớn bệnh viêm tai mũi họng ở trẻ nhỏ có thể điều trị khỏi dứt điểm bằng thuốc giảm triệu chứng như: sổ mũi, ho,.. (không phải thuốc kháng sinh) và kết hợp với các biện pháp vệ sinh đường mũi họng cho trẻ, như vệ sinh tai, rửa mũi, súc miệng bằng nước muối sinh lý. Tuy nhiên các biện pháp này cần thực hiện đúng cách, tốt nhất nên theo sự chỉ dẫn từ bác sĩ. Vì nếu rửa sai cách mẹ có thể vô tình gây tổn thương vùng niêm mạc mũi, họng của trẻ khiến bệnh nặng và khó chữa hơn.
Sau đây là các bệnh lý viêm tai mũi họng phổ biến nhất không nhất thiết phải dùng kháng sinh.
Viêm họng cấp
80% viêm họng ở trẻ nhỏ là do virus và không cần dùng đến kháng sinh. Đây là cọn số thống kê được rất nhiều các đơn vị y tế uy tín đã công nhận. Viêm họng có nhiều nguyên nhân, 80% là do virus (adeno, rhino, virus hợp bào đường thở, cúm, sởi…) gây bệnh. Chỉ khoảng 20% trường hợp viêm họng còn lại là do vi khuẩn (liên cầu, tụ cầu, phế cầu, H.Influenzae…) gây ra.
Trẻ viêm họng cấp do virus thường có triệu chứng mệt mỏi, sốt đột ngột 39-40 độ C, kém ăn, quấy khóc. Ho là dấu hiệu thứ hai hay gặp hơn cả, trẻ có thể ho từng cơn, ho có đờm, nhầy (lúc đầu trắng, sau đặc vàng có mùi hôi), thay đổi tiếng nói (giọng không được trong, hơi khàn, có khi khàn hẳn). Toàn bộ niêm mạc họng đỏ rực, amiđan sưng to, hạch ở góc hàm sưng đau.
Viêm mũi
Rất nhiều cha mẹ nghĩ rằng trẻ bị sổ mũi, mũi có đờm xanh, cần dùng kháng sinh để trị bệnh cho mau khỏi. Trên thực tế, hầu hết tình trạng viêm nhiễm này do virus gây ra và việc dùng kháng sinh vừa không hiệu quả, vừa tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của thuốc. Lạm dụng kháng sinh không cần thiết sẽ dẫn đến tình trạng kháng thuốc kháng sinh, làm suy yếu hệ miễn dịch của trẻ, gây tổn thương tiêu hóa, loạn khuẩn đường ruột, ngộ độc gan, viêm cầu thận,…
Để con có hệ miễn dịch khỏe, ba mẹ cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ, cho trẻ vận động thường xuyên, hạn chế kháng sinh khi không cần thiết. Nếu thấy trẻ có các biểu hiện bệnh lý viêm đường hô hấp như viêm tai mũi họng, ba mẹ nên cho trẻ đến khám tại các phòng khám, chuyên khoa uy tín. Tại đây, các bác sĩ sẽ chẩn đoán đúng nguyên nhân và tình trạng bệnh lý, hạn chế sử dụng kháng sinh mà bệnh của trẻ vẫn mau khỏi.
Phòng khám quy tụ đội ngũ y bác sĩ giỏi trong lĩnh vực chuyên môn. Đặc biệt có rất nhiều bác sĩ từng nhiều năm công tác tại các đơn vị bệnh viện lớn, nên có bề dày kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị cho trẻ. | thucuc | 622 |
Để bảo vệ chính mình và cộng đồng, những thông tin nên biết để tránh xa dịch COVID -19
Dịch COVID - 19 đang bùng phát trên toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, chính sự hiểu biết, ý thức của mỗi cá nhân là cách phòng tránh dịch tốt nhất bảo vệ mình và cộng đồng. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thông tin “bỏ túi” đầy đủ giúp tránh xa đại dịch COVID-19.
A.
Thực hiện hướng dẫn của Bộ Y tế
- Rửa tay nhiều lần trong ngày bằng xà phòng để phòng dịch bệnh COVID-19 ít nhất 30s sau khi ho, hắt hơi, khi tháo khẩu trang,
khi chăm sóc người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, sau khi tiếp xúc với dịch tiết mũi, họng, ho hắt hơi của người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh;
- Khi có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19: Sốt, ho, khó thở và có tiếp xúc gần với trường hợp bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh trong vòng 14 ngày trước khi xuất hiện biểu hiện bệnh, hãy đến bệnh viện tuyến quận, huyện gần nhất để được khám và điều trị kịp thời;
- Hạn chế tiếp xúc gần trong khoảng cách 1m với người có biểu hiện sốt, ho, khó thở; thường xuyên lau chùi vật dụng bằng chất tẩy rửa thông thường; đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng, trên các phương tiện giao thông;
-
Người dân không đi du lịch đến các nước, khu vực đang có dịch COVID-19;
- Chỉ sử dụng các loại thực phẩm chín;
- Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng, tránh tiếp xúc gần với đông vật nuôi hoang dã.
B. Hiểu biết, bình tĩnh, hành động có trách nhiệm
1. Nắm vững phân loại "F" trong điều tra dịch tễ học
- F là viết tắt của từ Filia (tiếng Ba Lan) có nghĩa là thế hệ con, nhánh sau. Áp dụng với dịch bệnh F được hiểu là thế hệ đầu dương tính với COVID-19 hay còn gọi là F0.
- F0 tức là người dương tính với COVID-19. Những người này được điều trị theo chỉ định của bác sĩ, cách ly tại bệnh viện, cố gắng tự phục vụ để hạn chế lây nhiễm chéo và tự báo cho người tiếp xúc gần về tình trạng của mình.
- F1: Là những người nghi ngờ nhiễm hoặc tiếp xúc với F0. Đồng thời, đeo ngay khẩu trang giữ khoảng cách trên 2m và tự báo cho người F2.
- F2: Là người tiếp xúc với F1. Đồng thời, tự báo cho người F3.
-
F3: Là người tiếp xúc với F2. Đồng thời, tự báo cho người F4.
- F4/5: F4 là người tiếp xúc với F3. F5 là người tiếp xúc với F4.
Tình trạng F có thể thay đổi tùy kết quả xét nghiệm, dù kết quả xét nghiệm là âm tính vẫn cần tiếp tục cách ly theo hướng dẫn hoặc đủ 14 ngày.
Và điều đặc biệt cần thiết là phân biệt rõ thế nào là dương tính, thế nào là nghi nhiễm, và mình thuộc F mấy?
1.1 Nếu trong trường hợp không biết mình là F gì thì hãy tự cách ly khi có biểu hiện
- Đau nhức đầu, khó chịu;
- Sốt cao (trên 38 độ C);
- Ho hoặc đau họng;
- Chảy nước mũi, khó thở;
- Đau mỏi cơ.
1.2. Như thế nào được gọi là tiếp xúc gần, tiếp xúc trực tiếp?
- Tiếp xúc gần trong khoảng cách ≤ 2 mét với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định nhiễm COVID-19. .
- Sống cùng nhà với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định nhiễm COVID-19.
- Làm việc cùng phòng, học cùng lớp, sinh hoạt chung… với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định nhiễm COVID-19.
- Di chuyển trên cùng phương tiện với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định nhiễm COVID-19.
2. Thường xuyên cập nhật các vùng dịch tễ
Việc cập nhật thường xuyên vùng dịch tễ này giúp người dân biết được tình trạng bùng phát dịch bệnh để tránh đi đến và hạn chế được lây nhiễm COVID -19.
3. Ghi nhớ đường dây nóng tiếp nhận thông tin bệnh
Khi thấy bản thân, hoặc người thân có dấu hiệu nghi ngờ, hãy liên hệ ngay đường dây nóng các bệnh viện tiếp nhận người bệnh tại Miền Bắc để được hỗ trợ kịp thời:
Đường dây nóng Bộ Y tế: 19009095; 19003228.
Bệnh viện Thanh Nhàn - 0965.371.616 | 0989.260.655 (PGĐ)
Bệnh viện Đa khoa Đống Đa - 0966.471.616 | 0913.210.688
Bệnh viện Đa khoa Đức Giang - 0966.381.616 | (0243)8271430
Bệnh viện Bắc Thăng Long - 0913.830.056 | 0913.234.498 (GĐ) Bệnh viện Đa khoa Hà Đông - 0966461616
4. Hành động có trách nhiệm, không hoang mang, hoảng loạn
Trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, nhưng vẫn trong tầm kiểm soát nhờ sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, sự vào cuộc quyết liệt của Bộ Y tế, Ban phòng chống dịch và các Sở ban ngành liên quan. Vì vậy, người dân không nên hoang mang, lo lắng, thực hiện nghiêm khuyến cáo của Bộ Y tế, đồng thời:
- Không lan truyền thông tin bịa đặt, chưa được công bố chính thống;
- Không chia sẻ những thông tin chưa được kiểm chứng;
- Không ồ ạt đi mua đồ dự trữ, cần hạn chế đến nơi đông người và cần thực hiện đeo khẩu trang toàn thời gian khi ra ngoài;
- Không di chuyển khỏi nơi cư trú, đặc biệt là người dân có liên quan tới vùng dịch tễ. Bởi vì vô tình điều đó khiến người dân ở những nơi khác hoang mang, và cơ quan chức năng khó kiểm soát mức độ lây lan của dịch;
- Đặc biệt, người dân hãy tự giác thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ về việc cách ly xã hội từ ngày 1/04 đến 15/4/2020.
- Thực hiện khai báo Y tế trên ứng dụng Khai báo Y tế toàn dân NCOVI
của Bộ Y tế.
5. Tìm hiểu thông tin về dịch COVID -19 trên các kênh chính thống
- Bộ Y tế: moh. gov. vn
- Báo sức khỏe đời sống: suckhoedoisong. vn
- Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế: vncdc. gov. vn
- Đài truyền hình Việt Nam: vtv. vn, vov. vn,...
Dù bạn là ai hãy trang bị cho mình đầy đủ thông tin về dịch bệnh COVID-19, cũng như tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của Bộ Y tế để bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng. | medlatec | 1,094 |
Triệu chứng và cách điều trị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là căn bệnh lành tính và chưa rõ nguyên nhân. Khi mắc bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, các bạn hay nhìn mờ, thỉnh thoảng có cảm giác đau nhức mắt.
1. Tìm hiểu đôi nét về bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch còn được biết đến với tên gọi là viêm võng mạc tái phát trung tâm. Đây là bệnh lý võng mạc phổ biến thứ 4 sau võng mạc tiểu đường, thoái hóa điểm vàng do tuổi tác và tắc tĩnh mạch võng mạc nhánh.
Điểm đặc trưng của hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là sự thoát ly của lớp thượng bì thần kinh võng mạc thành dạng thể dịch. Đặc điểm điển hình của hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là dễ tái phát nhưng cũng dễ tự hồi phục.
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là căn bệnh lành tính
2. Biểu hiện của bệnh viêm võng mạc tái phát trung tâm
Khi mắc viêm võng mạc tái phát trung tâm, người bệnh thường nhìn mờ, thị lực giảm còn 5/10 hoặc 6/10. Nếu bệnh tái phát nhiều lần, thị lực có thể giảm chỉ còn 1/10 hoặc 2/10. Khi nhìn vật xung quanh thấy chúng bị méo, biến dạng, cong.
Đôi khi thấy màu sắc bị thay đổi, đặc biệt là màu sáng, màu nhạt, màu vàng và người bệnh thường thấy bóng đen che ở trước mắt. Ngoài ra, mắt của các bạn có thể xuất hiện ám điểm bán trung tâm hoặc ám điểm trung tâm. Hơn nữa, người bệnh còn cảm thấy đau nhức mắt, đau đầu.
3. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm võng mạc tái phát trung tâm
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là căn bệnh liên quan tới quá trình rối loạn hàng rào máu ở trong võng mạc, rối loạn vận mạch và thường không xác định được chính xác nguyên nhân gây ra. Tất cả mọi người trên thế giới đều có thể mắc phải căn bệnh này, tuy nhiên thường gặp nhất là ở các quốc gia châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản,…
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch thường xảy ra ở những người từ 20 tuổi trở lên. Căn bệnh này ít gặp ở trẻ nhỏ, người già, thường gặp ở thanh niên, nam nhiều hơn nữ.
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch thường xảy ra ở 1 mắt và có tính chất dễ tái phát. Bệnh này thường xảy ra ở những người có tâm lý căng thẳng, dễ bị tác động, dễ xúc động,… Ngoài ra, hắc võng mạc trung tâm thanh dịch cũng dễ mắc phải ở những người có tiền sử hút thuốc lá lâu năm, có cơ địa đặc biệt, mất ngủ, có bệnh lý toàn thân, hay lo lắng,…
Hiện nay vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân gây ra bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch
4. Cách chẩn đoán bệnh viêm võng mạc tái phát trung tâm
Khi người bệnh đi thăm khám đáy mắt, các bác sĩ phát hiện thấy hoàng điểm sẫm màu, mất hoặc giảm ánh sáng trung tâm. Hơn nữa, vùng thương tổn lồi cao bờ phản sáng, đôi khi có cả vòng tròn hoặc một phần của vòng tròn.
Ngoài ra, bác sĩ còn có thể phát hiện thấy chất lắng cặn sau khi các bạn mắc bệnh khoảng 4 tuần. Không chỉ vậy, ở vùng tổn hại có những điểm màu vàng nhỏ tròn như đầu kim. Tuy nhiên, những chấm này thường không đúc nhập lại mà kéo dài suốt nhiều tháng trời và tiêu đi rất chậm.
Bên cạnh đó, khi khám bằng sinh hiển vi, các bác sĩ sẽ thấy phần đầu võng mạc được chia làm 2 phần:
– Phần bên trong có mạch máu trong suốt và lồi về vùng buồng dịch kính.
– Phần bên ngoài là lớp biểu mô sắc tố và ở giữa là dịch đọng bên dưới võng mạc.
Hơn nữa, các bác sĩ còn có thể chẩn đoán bệnh viêm võng mạc tái phát trung tâm qua thăm khám và soi đáy mắt, chụp cắt lớp võng mạc. Trong trường hợp hắc võng mạc trung tâm thanh dịch tái phát nhiều lần hoặc kéo dài, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh chụp mạch huỳnh quang.
5. Bệnh viêm võng mạc tái phát trung tâm tiến triển như thế nào?
Bệnh viêm võng mạc tái phát trung tâm thường diễn tiến trong một khoảng thời gian, sau 4 – 6 tháng sẽ tự khỏi. Do đó, có thể nói rằng, bệnh viêm võng mạc tái phát trung tâm không quá nguy hiểm.
Tuy nhiên, bệnh viêm võng mạc tái phát trung tâm nếu bị nặng và kéo dài, trở thành thể mạn tính có thể gây ra những sự biến đổi trên võng mạc. Nó có thể gây teo cũng như làm mất chức năng của võng mạc,…
6. Cách điều trị hiệu quả bệnh viêm võng mạc tái phát trung tâm
Vì chưa biết nguyên nhân tại sao người bệnh bị rối loạn mao mạch, vận mạch, biểu mô sắc tố và hắc mạc nên hướng điều trị tốt nhất là hỗ trợ, nâng đỡ để viêm võng mạc tái phát trung tâm nhanh khỏi hơn.
Bên cạnh đó, bác sĩ có thể sử dụng laser quang đông đốt chỗ rò rỉ cách hoàng điểm khoảng 2 đường kính gai thị. Mặc dù phương pháp điều trị này cho kết quả tốt và bệnh ít tái phát hơn. Tuy nhiên, laser quang đông võng mạc có thể xảy ra các biến chứng đi kèm nên bác sĩ thường chỉ áp dụng phương pháp điều trị này cho những người bị hắc võng mạc trung tâm thanh dịch kéo dài hoặc bị tái phát nhiều lần.
Khi người bệnh gặp phải trường hợp này, các bác sĩ thường kê thuốc giảm phù nề, giãn mạch để điều trị. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần phải nghỉ ngơi nhiều và tránh những yếu tố bất lợi như thuốc lá, rượu, mất ngủ, căng thẳng thần kinh,… Thêm vào đó, các bạn cũng phải bổ sung thêm đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết để tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch. Khi bị viêm võng mạc tái phát trung tâm, mọi người không nên quá lo lắng vì đây là bệnh lành tính và phần lớn đều khỏi sau khi uống thuốc. | thucuc | 1,121 |
Lưu ý về chế độ dinh dưỡng và chăm sóc khi bị vết thương ở chân
Trong cuộc sống hàng ngày, những vết thương ở chân, tay hay các vị trí khác thường không khó để bắt gặp. Một số có thể tự lành, nhưng không ít trường hợp dẫn đến viêm nhiễm nghiêm trọng, có thể gây hoại tử. Đặc biệt, vết thương ở chân có miệng hở là mối quan tâm, lo ngại của nhiều người, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng.
1. Thế nào là vết thương đã nhiễm trùng
vết thương ở chân có thể hình thành do quá trình sinh hoạt, làm việc, chơi thể thao hay phẫu thuật. Vết thương phổ biến, thường gặp nhất là các dạng vết thương hở hình thành bởi vết rạch, đâm, va chạm,... Tùy theo tính chất, tình trạng tổn thương, Vết thương ở chân có thể tự lành hoặc phải can thiệp các phương pháp, kỹ thuật cần thiết.
Những vết thương, vết bỏng, loét hay phẫu thuật nếu không được chăm sóc khoa học có thể dẫn đến nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập. Một số vết thương ở mức độ nhẹ có thể tự liền da hoặc phục hồi khi có sự can thiệp của thuốc. Tuy nhiên, những vết thương đã bị vi khuẩn xâm nhập nghiêm trọng có thể dẫn đến nhiễm trùng, gây hậu quả xấu đến sức khỏe. Do đó cần chủ động chăm sóc, vệ sinh vết thương đúng cách theo sự hướng dẫn của y bác sĩ.
Bên cạnh các vết thương hình thành do lao động, sinh hoạt, tình trạng nhiễm trùng có thể xuất hiện sau phẫu thuật. Đây được xem là một trong những biến chứng nguy hiểm sau phẫu thuật, có nguy cơ cao gây tử vong. Vết mổ nhiễm trùng còn dẫn đến làm chậm quá trình phục hồi, kéo dài thời gian điều trị và gây tốn kém.
Vết thương khi nhiễm trùng có một số triệu chứng sau:
Tại miệng vết thương tiết ra nhiều dịch vàng, xanh kèm mùi hôi tanh và mủ gây khó chịu.
Các vùng lân cận có cảm giác đau nhức tăng dần theo thời gian, xuất hiện các vết sưng đỏ, phù nề.
Vết thương nhiễm trùng nghiêm trọng có thể dẫn đến mệt mỏi kéo dài kèm theo sốt cao.
Vết thương nhiễm trùng nếu sớm được phát hiện, chẩn đoán chính xác vi khuẩn gây bệnh sẽ giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả, nhanh chóng, hạn chế thấp nhất các biến chứng nguy hiểm, gây hại cho sức khỏe.
2. Xác định vi khuẩn gây nhiễm trùng
Xác định được vi khuẩn gây nhiễm trùng giúp quá trình điều trị vết thương diễn ra thuận lợi hơn, phương pháp thường được sử dụng là xét nghiệm cấy dịch vết thương. Để thực hiện kỹ thuật này, thông thường bác sĩ sẽ tiến hành nuôi cấy dịch hoặc mủ tiết ra từ vết thương hở. Các đĩa thạch thường chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp kích thích vi khuẩn phát triển tạo thành các lạc khuẩn. Để từ đó xác định chủng loại của vi khuẩn.
Quá trình lấy dịch phẩm thường diễn ra nhanh chóng và đơn giản. Trong quá trình sát khuẩn, nhân viên y tế tiến hành thoa cồn 70 độ quanh miệng vết thương và sử dụng que bông vô khuẩn thấm dịch, cho vào ống vô trùng có nắp. Bên cạnh sử dụng tăm bông, có thể dùng kim tiêm để hút dịch.
Trong trường hợp vết thương chứa ít dịch mủ hoặc nằm quá sâu, nhân viên y tế cần tiến hành sát khuẩn bằng cồn 70 độ, phần miệng vết thương lau sạch bằng nước muối sinh lý. Sau đó nhanh chóng dùng que bông vô khuẩn thấm lấy dịch mủ hay phần mô dập nát và cho vào lọ chứa bệnh phẩm, đưa đến phòng xét nghiệm.
Bệnh phẩm sau khi lấy cần nhanh chóng vận chuyển đến phòng xét nghiệm, tối đa trong khoảng thời gian 2 tiếng, dịch lấy trong ống kim tiêm là 6 tiếng. Có thể giữ được trong môi trường chuyên biệt trong vòng 3 ngày.
3. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Vết thương ở chân nên ăn gì
Để vết thương nhanh chóng được phục hồi, mỗi cá nhân cần có chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý, nên bổ sung các chất sau:
Thực phẩm giúp tái tạo, sản sinh máu.
Thực phẩm chứa nhiều Protein, Vitamin B, C, K.
Thực phẩm giàu chất khoáng, kẽm.
Vết thương ở chân nên kiêng gì
Bên cạnh đó, để hạn chế thấp nhất các biến chứng, đẩy nhanh quá trình phục hồi, nên hạn chế những thực phẩm sau đây:
Thịt gà và nếp
Thịt gà và nếp là thực phẩm cần tránh đối với những người đang có vết thương hở, đặc biệt là trong giai đoạn bắt đầu kéo da non. Sử dụng quá nhiều thực phẩm này có thể tạo cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Đặc biệt, sau khi kết thúc quá trình điều trị, phục hồi, vết thương có thể để lại sẹo rất lớn.
Rau muống
Rau muống là thực phẩm phổ biến trong bữa hàng ngày. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân có vết thương hở, rau muống có thể gây hình thành những mô sẹo lồi mất thẩm mỹ.
Thịt bò
Thịt bò tuy chứa nhiều Protein, có lợi cho quá trình phục hồi sức khỏe, tuy nhiên không khuyến khích sử dụng cho đối tượng có vết thương ở chân. Thịt bò làm tăng nguy cơ hình thành các vết sẹo và thâm vĩnh viễn, khó điều trị bằng các can thiệp thông thường như thoa thuốc.
Hạn chế hải sản
Hải sản được xem là thực phẩm bổ dưỡng, chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân có vết thương hở, hải sản có thể gây dị ứng dẫn đến ngứa ngáy, khó chịu.
4. Lưu ý khi chăm sóc vết thương
Trong quá trình chăm sóc vết thương ở chân, để rút ngắn thời gian phục hồi, cần lưu ý những vấn đề sau:
Hạn chế tiếp xúc nước với vết thương.
Không nên tự ý sử dụng các vị thuốc dân gian thoa lên vết thương.
Hạn chế sử dụng tay để bóc vảy hoặc chạm vào vết thương.
Chỉ nên sử dụng thuốc thoa khi vết thương đã bắt đầu kéo da non và có dấu hiệu phục hồi.
Chăm sóc tại nhà nên tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
Nên thăm khám khi vết thương xuất hiện những dấu hiệu bất thường.
Vết thương nên được vệ sinh sạch sẽ mỗi ngày bằng dung dịch sát khuẩn, sát trùng.
Hạn chế cho vết thương tiếp xúc với bụi bẩn, nên băng bó cẩn thận mỗi khi ra ngoài.
Buổi tối khi đi ngủ nên tháo băng để vết thương được thông thoáng. | medlatec | 1,142 |
Xét nghiệm chức năng gan và những điều cần biết
Gan đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người. Do đó, làm xét nghiệm chức năng gan định kỳ là phương pháp giúp chẩn đoán các bệnh lý về gan cũng như xác định mức độ tổn thương của gan.
1. Mục đích của xét nghiệm chức năng gan
Gan thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể, khi bị tổn thương sẽ gây rối loạn và làm thay đổi nồng độ của các chất trong máu. Chính vì vậy, việc xét nghiệm chức năng gan có mục đích:
- Theo dõi sức khỏe của lá gan hay mức độ tổn thương của gan.
- Chẩn đoán các rối loạn của chức năng gan khi gan bị tổn thương để từ đó tìm ra nguyên nhân giúp bác sĩ đưa ra được liệu trình điều trị phù hợp.
- Theo dõi mức độ hiệu quả của phác đồ điều trị trong việc sử dụng thuốc và kiểm tra tác dụng phụ của thuốc có gây tổn thương cho gan.
- Phát hiện và kiểm soát các bệnh gan tiềm ẩn gây ra xơ gan, ung thư gan.
2. Vì sao xét nghiệm chức năng gan cần nhịn đói?
Trước khi làm xét nghiệm chức năng gan bạn nên nhịn ăn ít nhất 6 tiếng giúp kết quả được chính xác hơn. Bởi việc lấy máu vào buổi sáng khi chưa ăn là lúc các thành phần sinh hóa tương đối ổn định. Do đó, kết quả sinh hóa sẽ phản ánh khá chính xác. Nếu lấy máu sau khi ăn thì thành phần sinh hóa có thể bị thay đổi hoặc bị sai lệch kết quả do ảnh hưởng của mỡ máu tăng cao sau ăn, kết quả đo được sẽ bị sai lệch, không phản ánh chính xác tình trạng hiện tại của cơ thể.
Thông thường người mắc bệnh viêm gan có hàm lượng albumin trong huyết thanh ít nên khi cho thuốc thử vào huyết thanh sẽ có hiện tượng lắng xuống. Nếu bệnh nhân ăn khi thử máu thì thành phần trong huyết thanh sẽ thay đổi. Bởi sau khi ăn những thức ăn giàu protein và chất béo sẽ làm biến đổi các chỉ số khiến kết quả bị sai gây ảnh hưởng tới việc chuẩn đoán của bác sĩ.
3. 05 xét nghiệm chức năng gan nhất định phải làm
3.1 Xét nghiệm chỉ số bilirubin
Đây là một trong những xét nghiệm chức năng gan quan trọng mà bạn không thể bỏ qua. Bởi kết quả chỉ số này tăng cao phản ánh mức độ tổn thương của gan. Bilirubin được sản xuất từ sắc tố hemoglobin tham gia vào quá trình tái tạo hồng cầu già. Khi chất này tăng sẽ khiến cho da, nước tiểu có màu vàng. Đây là biểu hiện thường thấy của các bệnh nhân bị các bệnh liên quan tới gan.
3.2 Xét nghiệm chỉ số men gan
Xét nghiệm chức năng gan thông qua các chỉ số men gan như: AST, ALT, GGT, ALP giúp bác sĩ đánh giá được mức độ tổn thương của gan.
Chỉ số AST (Aspartate Transaminase) có nồng độ bình thường là < 37 UI/L. Nếu nồng độ này tăng cao cho thấy mức độ tổn thương của gan ngày càng nghiêm trọng.
Chỉ số ALT (Alanine Transaminase) bình thường là < 40 UI/L là loại enzym được tìm thấy trong gan. Khi chỉ số này tăng cao là khi gan bị tổn thương do xơ gan.
ALP (Alkaline Phosphatase) có chỉ số bình thường là 53-128 UI/L. Khi nồng độ này tăng là biểu hiện của các bệnh liên quan tới gan hoặc xương, tim mạch.
GGT (Gamma-glutamytransferase) có chỉ số bình thường là 20 - 40UI/L. Nồng độ GGT trong máu tăng cao cho thấy gan bị tổn thương hoặc ống dẫn mật bị tắc.
3.3 Xét nghiệm tiểu cầu
Đây là một trong 5 xét nghiệm chức năng gan quan trọng. Bởi xét nghiệm này giúp xác định được tình trạng đông máu cũng như định lượng protein hỗ trợ đông máu. Thông thường, lượng tiểu cầu trong máu là khoảng 150 - 450 x 103/microlit. Tuy nhiên với bệnh nhân bị xơ gan thì lượng tiểu cầu sẽ bị giảm thấp so với chỉ số bình thường là 150 x 103/microlit.
3.4 Xét nghiệm albumin
Thông thường chỉ số ALB là 4g/d
L. Đây là một trong những loại protein cần thiết giúp cơ thể chống nhiễm trùng. Khi cơ thể mắc bệnh sơ gan hay khả năng miễn dịch kém thì nồng độ ALB sẽ suy giảm.
3.5 Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Làm xét nghiệm này giúp các bệnh nhân đái tháo đường, viêm gan, thận... , phát hiện được những bệnh lý thay đổi trong cơ thể.
4...
- Đầu tư hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ các nước tiên tiến như Nhật Bản, Mỹ.
- Hệ thống xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012.
- Cung cấp dịch vụ lấy mẫu và trả kết quả tận nơi tại nhà với thủ tục nhanh chóng.
- Quy trình xét nghiệm đạt tiêu chuẩn của Bộ Y Tế, có khả năng đáp ứng đầy đủ các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi, tiên lượng về các bệnh viêm gan với thời gian nhanh chóng, kết quả chính xác. | medlatec | 887 |
Ăn gì chữa bệnh đường ruột?
Bệnh đường ruột là một trong những chứng bệnh đường tiêu hóa thường gặp gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Chế độ ăn uống đúng cách có thể giúp cải thiện, chữa trị bệnh đường ruột. Vậy, ăn gì chữa bệnh đường ruột?
Rau xanh là thực phẩm vàng cho sức khỏe. Với hàm lượng chất xơ dồi dào, rau xanh có thể giúp cải thiện chức năng đường ruột hiệu quả.
Ăn gì chữa bệnh đường ruột?
Tất cả các loại rau có lá màu xanh đặc biệt là xanh đậm đều rất hiệu quả trong việc chữa táo bón vì rất giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất. Tính kiềm trong rau lá xanh giúp trung hòa các axit được tạo ra khi ăn đường, trứng, thịt và các chất dịch cơ thể, nhờ đó nó duy trì được tính kiềm yếu cho đường ruột, giúp loại bỏ máu độc.
Các loại rau tốt cho người bị bệnh đường ruột điển hình là rau lá củ cải, rau bina, cải xoăn, cải bắp, cà rốt, súp lơ, …
Các loại quả như chanh tươi, cam, bưởi, nho, nước mía, mận, táo, cà chua… rất tốt cho đường ruột. Trong quá trình trao đổi chất trong cơ thể nó có thể trở thành kiềm và cho phép máu duy trì tính kiềm. Đặc biệt, chúng có thể tích tụ các tế bào của chất độc, “hòa tan” và cuối cùng bài tiết bởi hệ thống bài tiết giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru, hiệu quả hơn.
Khoai lang là thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa.
Khoai lang là một trong những thực phẩm vàng cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Trong khoai lang có chứa hàm lượng beta-carotene (tiền thân của vitamin A), vitamin C và axit folic rất dồi dào. Một củ khoai lang nhỏ có thể đáp ứng 2 lần lượng vitamin A, vitamin C cần thiết hàng ngày của con người và khoảng 50 microgram axit folic.
Bên cạnh đó, chất chống oxy hóa beta-carotene và vitamin C có thể giúp chống lại căng thẳng oxy hoá thiệt hại vật chất di truyền deoxyribonucleic acid (DNA), vì thế đóng vai trò trong bệnh ung thư.
Đậu đỏ có chứa saponin có thể kích thích đường ruột, có tác dụng lợi tiểu tốt, có thể tăng cường sự tỉnh táo, giải độc, bệnh tim và bệnh thận. Không những thế, đậu đỏ chứa chứa nhiều chất xơ có tác dụng nhuận tràng, hạ huyết áp, điều tiết lượng đường trong máu, giảm cân… Đậu đỏ còn là một thực phẩm rất giàu axit folic.
Người bị bệnh đường ruột nên ăn nhiều rong biển
Vi khuẩn, nấm, tảo, tảo bẹ, rong biển, nấm đen… có chất phytochemical, chống ung thư và loại bỏ hiệu ứng kim loại nặng. Đây là những thực phẩm hữu ích cho hệ tiêu hóa
Trà có tác dụng thúc đẩy hệ bài tiết, thúc đầy dòng chảy nước tiểu mà đây lại chính là một trong những con đường giải độc rất tốt.
Trà xanh, có rất nhiều yếu tố giải độc. Các chất trong trà xanh dễ dàng tác động đến sự kết hợp của các chất độc hại trong máu và xả tăng tốc từ nước tiểu. Thường xuyên uống trà có thể ngăn ngừa ung thư và hạ huyết áp. Người hút thuốc uống nhiều trà xanh có thể giảm thiểu tác hại của nicotine.
XEM THÊM:
>> Mẹo chữa bệnh đường ruột
>> Bệnh đường ruột ở trẻ em
>> Bệnh đường ruột ở người già | thucuc | 603 |
Quy trình chỉnh hình vách ngăn mũi như thế nào?
Chỉnh hình vách ngăn mũi là phẫu thuật được thực hiện giúp đưa vách ngăn mũi về đúng vị trí, đảm bảo cho đường thở được lưu thông cũng như ngăn ngừa các vấn đề ảnh hưởng đến sức khoẻ tổng thể.
1. Chỉnh hình vách ngăn mũi là phẫu thuật gì?
Vách ngăn của mũi là một bộ phận nằm ở giữa và giúp chia đôi hốc mũi, có chiều dài khoảng 8cm, từ tiền đình mũi đến vòm họng mũi. Trên thực tế, các trường hợp vách ngăn mũi bị vẹo thường gặp và đa số là do bẩm sinh, có thể thực hiện mổ hoặc không cần mổ vẹo vách ngăn mũi. Khi còn nhỏ, biểu hiện của vẹo vách ngăn mũi không rõ rệt, tuy nhiên khi cơ thể lớn hơn thì biểu hiện ngày càng rõ hơn.
Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn của mũi được thực hiện bằng cách xén sụn và xương vách ngăn niêm mạc để giúp tạo ra một vách ngăn thẳng. Mục đích của phẫu thuật này chính là giúp đặt lại vị trí vách ngăn vào phần trung vị, tại đường giữa của 2 bên mũi. Sau khi thực hiện xong, người bệnh sẽ được lưu thông đường thở và thở dễ dàng hơn.
Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn của mũi được thực hiện bằng cách xén sụn và xương vách ngăn niêm mạc để giúp tạo ra một vách ngăn thẳng
2. Đối tượng chỉnh hình vách ngăn mũi
Loại phẫu thuật này được thực hiện với đối tượng có dị hình vách ngăn, khiến cản trở thông khí của mũi, sự dẫn lưu của mũi xoang, kích thích nhức đầu và đường vào của phẫu thuật nội soi mũi xoang. Bên cạnh đó, đối tượng có dị hình gây viêm xoang cũng được chỉ định thực hiện phẫu thuật này.
Tuy nhiên, phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn sẽ chống chỉ định thực hiện cho đối tượng đang bị viêm mũi xoang cấp và thường không được khuyến cáo với trẻ dưới 16 tuổi (trừ trường hợp chấn thương).
3. Quy trình chỉnh hình vách ngăn mũi
3.1 Vô cảm
Gây mê nội khí quản được thực hiện phổ biến tại các bệnh viện lớn uy tín hiện nay
3.2 Thực hiện kỹ thuật
Bác sĩ thực hiện lần lượt 7 thì dưới đây:
– Thì 1: Tiến hành rạch niêm mạc
Một đường rạch sẽ kéo dài từ niêm mạc vách ngăn cho tới màng sụn, đường này hơi cong từ sống mũi cho tới sàn mũi, cách tiền đình một khoảng 1 – 1.5cm.
– Thì 2: Bóc tách phần niêm mạc
Nhẹ nhàng bóc tách phần niêm mạc, màng sụn ra khỏi sụn. Sau đó, sụn sẽ được rạch đứt và tiếp tục làm tương tự với bên đối diện.
– Thì 3: Bộc lộ ra phần ngăn sụn và xương
Dùng banh để banh hai mặt niêm mạc sang 2 bên để cho phần sụn và xương vách ngăn được nằm vào chính giữa.
– Thì 4: Cắt bỏ đi sụn vách ngăn bị vẹo
Nếu phần sụn vách ngăn có thể sử dụng lại được thì đặt lại với tiêu chí cố gắng bảo vệ sụn tối đa.
– Thì 5: Cắt bỏ phần xương vẹo hoặc gai gờ của vách ngăn.
– Thì 6: Phần chân của vách ngăn được đục bỏ.
– Thì 7: Đặt lại niêm mạc và khâu phục hồi.
3.3 Hậu phẫu
Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chuyển vào phòng hậu phẫu để theo dõi tình trạng sức khoẻ
Sau khi thực hiện chỉnh hình, bệnh nhân sẽ được theo dõi thể trạng, đo mạch, huyết áp, nhiệt độ để xem có bất thường gì không. Ngoài ra, bác sĩ cũng kê thêm một số loại thuốc kháng sinh, giảm đau và kháng viêm để thúc đẩy quá trình lành thương diễn ra nhanh hơn. Sau khoảng 3 ngày, bệnh nhân sẽ được rút bấc và phim nhựa.
Bệnh nhân sẽ có một số những biểu hiện như chảy một ít máu trong mũi hoặc miệng, bị mệt, đau họng, ngạt mũi, khát nước, có cảm giác cảm cúm trong vòng 1 – 2 tuần đầu. Đây là những biểu hiện bình thường sau khi thực hiện kỹ thuật. Tuy nhiên, nếu máu chảy liên tục không ngừng thì cần phải đi khám ngay để bác sĩ kiểm tra và có biện pháp điều trị kịp thời. | thucuc | 762 |
Trẻ em bị cúm A có nguy hiểm không?
Đối với người lớn có thể trạng bình thường, cúm A có thể không gây quá nhiều ảnh hưởng mà chỉ đơn giản như một loại cúm thông thường. Tuy vậy nhưng các trường hợp mệt mỏi kéo dài không phải là hiếm. Đến người lớn còn bị “hành” cho như vậy, đối với trẻ em bị cúm A thì có gây ảnh hưởng gì nghiêm trọng không?
1. Cúm A – Nỗi lo khi trẻ đi học
1.1 Cúm A là gì?
Cúm A là bệnh tiềm ẩn nhiều nguy hiểm
Cúm A là một trong các loại cúm mùa, gây ra bởi virus chủng A – loại virus gây cúm gần như xuất hiện mỗi năm và có lịch sử phát triển thành đại dịch.
Đáng nói là virus cúm A có rất nhiều chủng, được phân loại theo 2 kháng nguyên bề mặt của chúng là Hemagglutinin (H) và Neuraminidase (N):
– Hemagglutinin (H): làm ngưng kết hồng cầu để virus xâm nhập vào tế bào hô hấp của người bị nhiễm.
– Neuraminidase (N): giúp virus có thể tự lắp ráp các thành phần cấu tạo và phóng thích virus từ các tế bào bị nhiễm ra ngoài.
Có tới 16 kháng nguyên H và 9 kháng nguyên N, cúm A có thể hiện diện với nhiều biến chủng khác nhau như A/H3N2, A/H1N1, A/H5N1, A/H7N9,… Trong đó, virus cúm A/H5N1 và A/H7N9 là 2 chủng cúm từng tạo thành dịch bệnh lớn trên toàn thế giới.
Virus cúm A có khả năng tồn tại mạnh mẽ trong cả những điều kiện khắc nghiệt. Khi ở trong môi trường thuận lợi như trời lạnh và độ ẩm thấp, virus cúm A có thể tồn tại trong vài giờ thì ở môi trường có nhiệt độ 0 – 4 độ C, nó có thể sống sót được đến vài tuần. Do đó thời điểm “ưa thích” của cúm A thường là vào lúc giao mùa thu đông. Cho đến một vài năm trở lại đây cúm A \xuất hiện trái mùa – vào mùa hè khi có nhiệt độ cao – khiến cho phụ huynh không kịp chuẩn bị các biện pháp phòng tránh cho con và tạo nên nhiều diễn biến nguy hiểm cho những trẻ mắc bệnh
1.2 Tại sao trẻ em dễ bị cúm A?
– Đối tượng truyền bênh đa dạng: Không chỉ truyền bệnh từ người sang người như các loại virus cúm khác, cúm A còn có thể lây truyền từ động vật hoang dã sang gia cầm (gà, vịt, chim,…) tại gia đình và từ đó lấy truyền sang người.
– Do phương thức lây nhiễm bệnh dễ dàng: Virus cúm A đi vào cơ thể qua đường hô hấp và giọt bắn từ người nhiễm bệnh. Chúng xâm nhập, tấn công và làm tổn thương các tế bào niêm mạc đường hô hấp trên, khiến người bệnh xuất hiện các triệu chứng cơ bản như ho và hắt hơi.
– Do khả năng tồn tại trong nhiều môi trường khác nhau: trong môi trường nước khoảng 22 độ C, virus cúm A tồn tại 4 ngày; trong môi trường không khí 0 độ C sống đến 30 ngày; sống sót tới 48h khi bám trên các bề mặt đồ vật như tay nắm cửa, bàn, ghế… ; tồn tại từ 8-12 giờ trên quần áo, thậm chí nó có thể lưu lại trên tay chúng ta 5 phút nếu không được rửa với xà phòng.
– Do trẻ còn đi học, hay hoạt động, vui chơi trong các môi trường đông người và có thói quen cho đồ chơi lên miệng.
– Do trẻ em chưa có thói quen tự giác giữ gìn vệ sinh, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng nên dễ đưa tay dĩnh virus cúm A lên miệng, cầm thức ăn.
Chính vì những lý do trên, trẻ em là đối tượng dễ bị cúm A nhất hiện nay, không chỉ vậy nó còn dẫn đến nhiều biểu hiện nguy hiểm khi trẻ bị cúm A không được điều trị đúng cách
2. Các giai đoạn phát triển bệnh khi trẻ bị cúm A
Trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 5 tuổi có sức đề kháng còn non nớt là đối tượng dễ bị lây virus cúm A mỗi khi vào mùa. Trẻ bị cúm A cũng có những biểu hiện như người lớn bị và có thể trải qua đầy đủ các giai đoạn phát triển bệnh dưới đây nếu không được điều trị sớm.
2.1 Thời gian ủ bệnh khi mới nhiễm cúm A:
Đây là giai đoạn đầu tiên, khi trẻ mới nhiễm virus cúm và chưa xuất hiện triệu chứng. Thời gian ủ bệnh khi bị nhiễm cúm A có thể từ 2-8 ngày hoặc có khi kéo dài đến hơn 15 ngày. Đặc biệt đối với những trẻ lần đầu “dính” phải virus cúm A, thời gian ủ bệnh sẽ khó xác định hơn. Vậy nên thường thì người ta chỉ tính trung bình tầm 7 ngày cho thời gian ủ bệnh từ sau khi trẻ tiếp xúc với nguồn lây.
Thời điểm phát tán virus mạnh nhất của người bệnh là khi:
– Tầm 1-2 ngày trước khi có dấu hiệu bệnh
– Khoảng 3-5 ngày sau khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng
2.2 Giai đoạn lâm sàng khi trẻ bị cúm A
Những triệu chứng khi trẻ bị cúm A
Trong khoảng từ 3-5 ngày, dấu hiệu của cúm A ở trẻ em có thể có những triệu chứng cơ bản như: ho, sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, mệt mỏi và quấy khóc,… Trẻ mắc cúm A thể nhẹ có thể được chỉ định tự điều trị tại nhà, kết hợp với chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng hợp lý. Trong một số trường hợp, nếu điều trị tốt ngay khi phát hiện bệnh ở giai đoạn này, các triệu chứng sẽ hết sau khoảng 5-7 ngày và trẻ sớm hồi phục sức khỏe.
Nhưng nếu có dấu hiệu chuyển nặng thì trẻ cần được nhập viện để được theo dõi và điều trị để kiểm soát diễn biến bệnh tốt hơn.
2.3 Biểu hiện trở nặng khi trẻ bị cúm A
Nếu chủ quan bỏ qua những biểu hiện cơ bản ban đầu cúm A có thể tiến triển nặng rất nhanh. Khi trẻ bị cúm A nặng thường xuất hiện các biểu hiện sau:
– Sốt cao trên 38,5 độ C, thậm chí sốt 40-41 độ C, có thể gây tình trạng co giật ở trẻ và ảnh hưởng hệ thần kinh.
– Mệt mỏi, ngủ li bì, khó đánh thức, khó ăn uống kèm theo nôn trớ, chân tay lạnh, tím tái.
– Khó thở, thở gấp
Khi trẻ có các dấu hiệu này cha mẹ cần ngay lập tức đưa trẻ đi cấp cứu để được điều trị kịp thời, nếu để lâu có thể dẫn đến nguy cơ tử vong ở trẻ. Do diễn biến cúm A ở trẻ nhỏ rất nhanh và nghiêm trọng, khi thấy các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên, cha mẹ nên cho trẻ thăm khám ngay để được xét nghiệm chẩn đoán và điều trị sớm.
3. Biến chứng thường gặp ở trẻ nhỏ bị cúm A
Cúm A ở trẻ có thể không gây ảnh hưởng nghiêm trọng nếu cha mẹ chủ động cho con đi khám và điều trị đúng cách, nhưng ngược lại thì nó có thể gây những biến chứng khôn lường cho nện nhi. Đặc biệt trong các đợt dịch, nhiều trẻ nhập viện trong tình trạng: suy hô hấp, sốt cao gây co giật, khó thở, mệt li bì.. Không chỉ vậy, cúm A trở nặng kéo theo nhiều biến chứng nghiêm trọng tới sức khỏe như:
– Viêm phổi
– Viêm tai giữa
– Viêm phế quản
– Viêm long đường hô hấp
– Tiêu chảy cấp
– Suy hô hấp
– Suy phủ tạng
Ngoài ra, những trẻ có hệ miễn dịch yếu, bệnh nền như hen suyễn, tim mạch, bệnh về máu, nội tiết sẽ dễ gặp biến chứng và tình trạng bệnh biến chuyển rất nhanh, thậm chí có thể gây tử vong.
Trẻ nhỏ có sức đề kháng non nớt và chưa hoàn thiện, vậy nên cúm A có thể dẫn đến những hậu quả ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sau này nếu không được theo dõi và điều trị hợp lý. | thucuc | 1,424 |
Lợi ích chụp cộng hưởng từ MRI bạn nên biết!
Chụp cộng hưởng từ MRI được chỉ định khi nào?
Chụp cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến hàng đầu hiện nay, đang được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán nhiều bệnh lý như:
Lợi ích chụp cộng hưởng từ MRI
Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến và hiện đại hàng đầu hiện nay, giúp mang lại hiệu quả cao:
– Hình ảnh sắc nét, rõ ràng, có khả năng 3D dễ chẩn đoán.
– Độ phân giải cao, hiển thị hình ảnh chụp chi tiết tốt hơn chụp CT
– Không phải chịu ảnh hưởng bởi tia bức xạ X như chụp X-quang
– Thời gian chụp ngắn chỉ khoảng 10-20 phút, giảm tối đa tiếng ồn.
– Không xâm lấn, không gây đau đớn
– Chẩn đoán đa dạng các loại bệnh lý như bệnh về não, tim mạch, gan, cơ xương khớp, toàn soát phát hiện sớm ung thư, …
– Hỗ trợ tối đa cho các bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán chính xác tình hình bệnh lý của người bệnh từ đó đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất.
– Áp dụng an toàn cho nhiều đối tượng và lứa tuổi khác nhau như người già, trẻ nhỏ, người có sức khỏe yếu, phụ nữ có thai, …
Quá trình chụp cộng hưởng từ MRI
Trước khi chụp
Để chuẩn bị chụp MRI bác sĩ có thể yêu cầu bạn thay áo choàng. Khi chụp trong từ trường, quan trọng là không có vật thể kim loại hoặc gây nhiễu trong trường chụp. Vì vậy nếu bạn có đeo hoặc mang theo các phụ kiện, trang sức hoặc vật dụng bằng kim loại xin vui lòng tháo ra và để gọn, điều này giúp kết quả được chính xác nhất.
Với trẻ nhỏ không hợp tác hoặc những người mắc các bệnh về tâm lý như hội chứng sợ không gian hẹp, các bệnh về thần kinh như rối loạn tâm thần, động kinh, … bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc an thần hoặc gây mê để hỗ trợ, giúp cho quá trình chụp được diễn ra thành công và cho kết quả chính xác nhất.
Có những trường hợp bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc tương phản tĩnh mạch nhằm mục đích bộc lộ rõ tương phản giữa tổn thương và tạng bình thường.
Trong khi chụp
Các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh hoặc kỹ thuật viên sẽ giúp bệnh nhân lên bàn chụp và thực hiện thao tác trên máy chụp MRI.
Nút tai hoặc tai nghe có thể giúp hạn chế tiếng ồn trong lúc chụp. Đối với trẻ em có thể cho nghe nhạc để làm dịu căng thẳng trong lúc chụp nếu như bé không phải gây mê.
Trong quá trình chụp bạn không cần làm gì, chỉ việc nằm yên, không cử động. Các kỹ thuật viên sẽ liên lạc với người bệnh trong lồng quét thông qua máy liên lạc để đảm bảo bạn được thoải mái. Họ sẽ không bắt đầu thực hiện chụp cho đến khi bạn đã thật sự sẵn sàng.
Sau khi chụp
Quá trình chụp diễn ra nhanh chóng chỉ tầm 10-20 phút. Sau đó bạn có thể hoạt động bình thường, găp bác sĩ để nghe bác sĩ đọc kết quả và có thể ra về ngay mà không ảnh hưởng gì đến sức khỏe.
Nên chụp cộng hưởng từ ở đâu tốt
– Máy MRI thế hệ mới giúp quá trình chụp chiếu diễn ra an toàn, nhanh chóng và đảm bảo cho kết quả có độ chính xác cao.
– Đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên Đơn vị Chẩn đoán hình ảnh có trình độ tốt nghiệp chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh.
– Tập thể điều dưỡng viên, nhân viên y tế phục vụ nhiệt tình, chu đáo.
– Đội ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi thuộc chuyên khoa khác nhau sẽ đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất. | thucuc | 669 |
Giải đáp: Bị hóc xương cá có tự khỏi không?
Hóc xương cá là một “tai nạn” phổ biến trong cuộc sống mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Vậy, bị hóc xương cá có tự khỏi không? Nếu không thì phải làm thế nào để khỏi hóc xương cá? Nếu đây là vấn đề bạn quan tâm, đọc ngay bài viết chia sẻ câu trả lời của hai câu hỏi đó dưới đây, bạn nhé!
1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Bị hóc xương cá có tự khỏi không?
Bị hóc xương cá có tự khỏi không – Câu trả lời là không, hóc xương cá thường không tự khỏi. Để khỏi hóc xương cá, chúng ta cần chủ động giải quyết tình trạng đó. Nếu không, tùy thuộc vị trí và mức độ nghiêm trọng của tình trạng hóc xương cá, chúng ta có thể sẽ phải đối diện với một hoặc một vài vấn đề sau:
Để khỏi hóc xương cá, chúng ta cần chủ động giải quyết tình trạng đó.
– Tắc nghẽn đường hô hấp: Trong một số trường hợp, hóc xương cá có thể gây ho, khó thở, ngạt thở và thậm chí là đe dọa tính mạng người bị hóc xương cá.
– Nhiễm trùng niêm mạc: Xương cá đâm vào niêm mạc họng, có thể làm niêm mạc họng nhiễm trùng, sưng, phù nề,…
2. Bị hóc xương cá chúng ta nên xử trí như thế nào?
2.1. Hóc xương cá nhẹ
Vì để hạn chế các nguy cơ trên, nếu bạn bị hóc xương cá, hãy thử giải quyết tình trạng hóc xương cá bằng một số phương pháp đơn giản sau:
– Khạc: Trong một số trường hợp, tình trạng hóc xương cá có thể được giải quyết chỉ bằng cách khạc.
– Ăn thực phẩm mềm: Tiếp tục ăn thực phẩm mềm, như bánh mì mềm, cơm, chuối,… để giúp xương cá di chuyển xuống dạ dày một cách tự nhiên.
– Uống nước: Uống nước đủ lượng để giúp xương cá trượt dễ dàng hơn xuống dạ dày.
– Uống dầu thực vật: Uống một ít dầu thực vật như dầu dừa hoặc dầu oliu có thể làm trơn niêm mạc, giúp xương cá di chuyển dễ dàng hơn.
– Uống nước ép trái cây: Nước ép trái cây như nước cam hoặc nước nho cũng có thể làm trơn niêm mạc, hỗ trợ việc di chuyển của xương cá.
2.2. Hóc xương cá nặng
Nếu các mẹo chữa hóc xương cá không hiệu quả, thăm khám với chuyên gia ngay.
3. Nên chăm sóc họng ra sao khi đã khỏi hóc xương cá?
Sau khi trải qua tình trạng hóc xương cá, chăm sóc họng của bạn là rất quan trọng để đảm bảo niêm mạc không bị tổn thương hoặc nhiễm trùng. Dưới đây là một số lưu ý trong chăm sóc họng sau khi trải qua tình trạng hóc xương cá:
– Uống nhiều nước: Uống nước đủ lượng để giữ cho niêm mạc họng luôn ẩm. Nước cũng giúp loại bỏ các tạp chất còn lại trong họng.
– Tránh thực phẩm khó tiêu và cay, nóng: Tránh ăn thực phẩm khó tiêu, cay, nóng hoặc gây kích thích cho họng như thực phẩm có nhiều gia vị, thực phẩm chua, cay, cà phê, rượu,…
– Súc họng bằng nước muối ấm: Súc họng bằng nước muối ấm có thể giúp làm sạch cũng như làm dịu niêm mạc họng. Để có dung dịch đó, bạn hãy hòa 1/4 đến 1/2 muỗng cà phê muối vào một cốc nước ấm và khuấy đều cho đến khi muối tan hoàn toàn.
– Hạn chế hoạt động kích thích họng: Tránh hút thuốc lá, không uống nước lạnh ngay sau khi ăn và hạn chế nói chuyện quá nhiều, hò hét, hát,… trong thời gian ngắn sau khi hóc xương cá.
– Sử dụng thuốc giảm đau: Nếu đau họng sau hóc xương cá, bạn có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau không kê đơn để hạn chế cảm giác đó.
– Theo dõi triệu chứng: Nếu sau hóc xương cá, bạn đau họng dữ dội, khó nuốt, khó thở,… hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng, hãy tìm kiếm hỗ trợ y tế ngay lập tức.
4. Làm gì để dự phòng hóc xương cá?
Để dự phòng hóc xương cá, bạn có thể thực hiện một số phương pháp sau:
– Chế biến thức ăn cẩn thận: Hãy loại bỏ hoặc nghiền nát xương cá khi chế biến thức ăn.
– Kiểm tra thức ăn cẩn thận: Trước khi ăn, hãy kiểm tra thức ăn cẩn thận để đảm bảo không có xương cá ẩn trong đó.
– Cắt nhỏ thức ăn: Trước khi ăn, nếu có thể, hãy cắt nhỏ thức ăn.
– Tránh nhai xương cá: Tránh nhai xương cá vì nhai xương cá có thể làm tăng nguy cơ hóc xương.
– Từ bỏ thói quen xấu trong ăn uống: Những thói quen xấu trong ăn uống như ăn uống vội vã, vừa ăn uống vừa nói chuyện,… có thể làm tăng nguy cơ hóc xương cá. Chính vì vậy, nếu bạn có, hãy từ bỏ chúng.
– Uống nước đủ lượng: Uống nước đủ lượng mỗi ngày để duy trì tình trạng mềm, ẩm cho niêm mạc, giúp thức ăn dễ dàng di chuyển qua họng, xuống dạ dày.
Để duy trì tình trạng mềm, ẩm cho niêm mạc, uống nước đủ lượng mỗi ngày.
– Theo dõi quá trình ăn uống của trẻ nhỏ: Gia đình có trẻ nhỏ cần theo dõi chặt chẽ khi trẻ ăn để tránh rủi ro hóc xương cá.
– Lựa chọn nhà hàng, quán ăn uy tín, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để ăn khi không tự nấu nướng.
– Hỏi ý kiến bác sĩ: Nếu bạn thường xuyên hóc xương cá, hãy trao đổi với bác sĩ để tìm nguyên nhân và các phương pháp dự phòng cụ thể.
Phía trên là câu trả lời cho hai câu hỏi bị hóc xương cá có tự khỏi được không và phải làm thế nào để khỏi hóc xương cá. Theo đó, hóc xương cá không thể tự khỏi. Để chữa hóc xương cá, bạn có thể thử một số cách như khạc, ăn một số thực phẩm mềm, uống nước, uống dầu thực vật, uống nước ép trái cây. Nếu các cách này không hiệu quả, bạn cần đến bệnh viện ngay. | thucuc | 1,095 |
Bệnh xơ gan không nên ăn gì?thực phẩm cần thiết
Một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh giúp ích cho người bệnh xơ gan. Vậy, bệnh xơ gan không nên ăn gì?
– Người bệnh gan nói chung và bệnh nhân xơ gan nói riêng nên kiêng ăn các đồ ăn cay vì chúng rất dễ làm cho hệ tiêu hóa bị “nóng”, gây mất cân bằng chức năng gan.
–Trong khói thuốc lá có chứa nhiều chất độc hại nên sẽ gây tổn thương chức năng gan, khống chế tế bào gan tái sinh và phục hồi. Do đó, người bệnh xơ gan tuyệt đối cần cai thuốc.
-Rượu là chất độc với gan. 90% lượng cồn trong rượu sẽ đi vào gan. Cồn có thể làm cho hệ thống chất xúc tác thông thường của tế bào gan bị phá hỏng, trực tiếp ảnh hưởng đến tế bào gan, làm cho tế bào gan bị tổn thương và chết.
-Bệnh nhân xơ gan nên kiêng các thực phẩm chế biến sẵn, có chứa chất bảo quản.
-Kiêng kỵ hormone, thuốc kháng sinh: Thuốc đa phần đều có hại cho gan và thận nhưng những loại thuốc này 2.3 là độc, vậy nên người bệnh gan càng phải cẩn thận hơn khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào.
-Không nên lạm dụng thuốc bổ. Lạm dụng thuốc bổ có thể làm cho chức năng gan bị mất cân bằng, ảnh hưởng đến sức khỏe.
-Không ăn quá nhiều thực phẩm protein vì dễ khiến cho hệ tiêu hóa không tốt, dẫn tới chướng bụng, đầy bụng.
-Kiêng các thực phẩm có lượng đồng cao.
–Lo lắng, tức giận, suy nghĩ lung tung, những điều này đều dễ tổn thương gan, gây tụ khí, ứ đọng các chất không tốt ở gan.
–Gan là cơ quan rất quan trọng trong cơ thể. Nếu gan bị bệnh thì dễ mệt mỏi, thiếu sinh lực. Vì vậy nghỉ ngơi nhiều là một trong những liệu pháp quan trọng để chữa bệnh này. | thucuc | 333 |
5 vấn đề sức khỏe cảnh báo bạn không còn quá trẻ
Thời gian, tuổi tác thường tỉ lệ nghịch với sức khỏe và mức độ lão hóa của con người. Càng ngày, chúng ta càng cảm thấy độ dẻo dai và khả năng vận động suy giảm. Hãy cùng điểm qua 5 vấn đề sức khỏe rõ nét khi chúng ta không còn quá trẻ, đã chính thức bước vào giai đoạn lão hóa.
1. Huyết áp cao
Huyết áp cao (tăng huyết áp) là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Huyết áp tăng cao gây ra nhiều áp lực cho tim (tăng gánh nặng cho tim) và là căn nguyên của nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: Tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim,... Huyết áp cao thường được gọi là kẻ giết người thầm lặng, vì hầu hết những người mắc bệnh này không có triệu chứng rõ ràng ngay từ đầu, mặc dù chứng rối loạn này đang mỗi ngày gây hại cho tim, thận, mạch máu và não.Bảy phần trăm phụ nữ từ 20 đến 34 tuổi bị cao huyết áp. Mặc dù tỷ lệ này có vẻ thấp, nhưng vấn đề lớn là những người trẻ tuổi ít có khả năng được chẩn đoán và điều trị bệnh hơn. Nếu không được điều trị, huyết áp cao có thể dẫn đến các bệnh lý tim mạch sau này trong cuộc sống và là nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ. Trên thực tế, chỉ cần giữ huyết áp trong tầm kiểm soát sẽ giảm được 48% nguy cơ đột quỵ.Khi mang thai, bạn có thể biết trước nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp và bệnh tim mạch nhờ việc theo dõi thai nhi thường xuyên. Nếu bạn bị tiền sản giật (huyết áp cao khi mang thai), bạn có nhiều khả năng bị cao huyết áp và các vấn đề về tim.
2. Bệnh tiểu đường loại 2
Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh. Tuy nhiên, bạn rất khó nhận biết mình bị mắc bệnh hay không do chúng thường không có biểu hiện bệnh lý đặc biệt từ đầu.Béo phì là một yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh tiểu đường. Các bạn trẻ, thậm chí cả trẻ em có tỷ lệ béo phì cao do thói quen sinh hoạt không điều độ, thích ăn đồ ăn nhanh, đồ ngọt, đồ có ga,...
Mắc bệnh tiểu đường loại 2 là dấu hiệu sức khỏe suy giảm
3. Đột quỵ
Đột quỵ còn được gọi là tai biến mạch máu não. Đây là tình trạng não bộ bị tổn thương nghiêm trọng do quá trình cấp máu não bị gián đoạn hoặc giảm đáng kể khiến não bộ bị thiếu oxy, không đủ dinh dưỡng để nuôi các tế bào. Trong vòng vài phút nếu không được cung cấp đủ máu các tế bào não sẽ bắt đầu chết.Trong khi phần lớn các trường hợp đột quỵ xảy ra ở những người trên 65 tuổi, một nghiên cứu gần đây cho thấy mức tăng đột biến 32% ở phụ nữ từ 18 đến 34. Sự gia tăng đột ngột này là đáng lo ngại vì bệnh lý này thường có tỉ lệ dẫn đến tử vong cao.Điều gì làm gia tăng tình trạng đột quỵ? Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, mỡ máu, béo phì và hút thuốc đã tăng gấp đôi ở phụ nữ. Nguy cơ mắc bệnh của nữ giới cũng cao hơn nam giới cùng độ tuổi nếu đang mang thai, tất cả đều có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ. Các bệnh tự miễn dịch như lupus và viêm khớp dạng thấp vốn phổ biến hơn ở phụ nữ, cũng có liên quan đến nguy cơ đột quỵ.
4. Ung thư ruột kết và trực tràng
Một nghiên cứu khác gần đây đã gióng lên hồi chuông cảnh báo về việc thế hệ trẻ đang ngày càng bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý về tiêu hóa như ung thư ruột kết và trực tràng. Bác sĩ Nilo Azad, chuyên gia về ung thư tại Đại học Y khoa Johns Hopkins cho biết: “Yếu tố nguy cơ chính đối với phần lớn bệnh nhân ung thư đại trực tràng là tuổi tác”.Điểm cần lưu ý là ung thư đại trực tràng (ung thư ở ruột kết hoặc trực tràng) có ảnh hưởng lớn đến những người trẻ hơn. Nhiều người trẻ thường chủ quan nên khi phát hiện bệnh thường ở giai đoạn cuối. Chính vì vậy, cần phải đi khám ngay khi thấy những dấu hiệu bất thường như đi ngoài ra máu, táo bón kéo dài, đau bụng,... Ngoài ra, nếu cha mẹ hoặc anh / chị / em của bạn bị ung thư đại trực tràng trước 50 tuổi, bạn nên đi xét nghiệm sớm hơn vì ung thư có yếu tố di truyền.
Đột quỵ là dấu hiệu sức khỏe suy giảm
5. Sự co rút của não
Sự co rút của não nghe có vẻ khá đáng sợ, nhưng nó thực sự là một phần bình thường của quá trình lão hóa. Michos nói: Nếu bạn bị huyết áp cao, tiểu đường, thừa cân hoặc hút thuốc, não của bạn có thể co rút lại nhanh hơn bình thường, điều này có thể ảnh hưởng đến hoạt động của não, làm suy giảm trí lực của bạn.Một nghiên cứu cho thấy rằng việc đưa ra những lựa chọn trong sinh hoạt có lợi cho tim ở độ tuổi 20 có thể bảo vệ não của bạn khỏi bị teo đi theo năm tháng. Nghiên cứu cũng tìm ra thêm bằng chứng cho thấy việc chăm sóc sức khỏe của bạn có thể giữ cho não bộ cũng như càng vấn đề về tâm sinh lý luôn được đảm bảo.“Chắc chắn rằng cách bạn sống nửa đầu cuộc đời không chỉ ảnh hưởng đến trạng thái hiện tại của bạn mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn trong nửa sau của cuộc đời” Michos nói.
6. Bạn có thể giảm rủi ro bằng cách nào?
Cuộc sống có quá nhiều điều cần phải lo lắng, có quá nhiều người cần phải quan tâm, vô hình chung khiến sức khỏe của bản thân lại luôn bị bỏ qua hoặc coi là không quan trọng. Nhiều người không muốn đi khám sức khỏe định kỳ vì ngại đi và tiếc tiền. Cho nên thường chỉ đi khám hay nhập viện khi cảm thấy đau quá sức chịu đựng. Vì vậy, hãy quan tâm đến sức khỏe của bản thân ngay khi còn trẻ. Có rất nhiều bệnh lý không biểu hiện triệu chứng từ đầu, mà âm thầm tác động xấu đến cơ thể chúng ta.Những khuyến nghị sau từ Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ sẽ giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh và dẻo dai hơn:Kiểm tra huyết áp thường xuyên.Kiểm soát lượng cholesterol.Giảm lượng đường trong máu bằng cách hạn chế tối đa việc sử dụng các sản phẩm hóa học, đồ ngọt, đồ uống có ga...Tăng cường tập luyện thể thao, thể dục. Mỗi ngày hãy dành ra tối thiểu 15 phút để tập một môn thể thao nào mà bạn yêu thích hay đơn giản chỉ cần đi bộ, chạy bộ,... Chú ý tập ở cường độ phù hợp với sức khỏe của bản thân và giữ thói quen đó đều đặn mỗi ngày.Lên cho bản thân chế độ ăn uống lành mạnh.Giữ cân nặng hợp lý.Không hút thuốc lá, không sử dụng những sản phẩm kích thích như bia, rượu,...Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bạn nên sử dụng nhật ký thực phẩm để theo dõi lượng calo, máy đếm bước đi để đo mức độ hoạt động của bạn và khám sức khỏe thường xuyên. Việc này giúp chúng ta quan tâm đến bản thân thường xuyên hơn. “Khi bạn thực hiện các bước để mua sắm và nấu những bữa ăn lành mạnh hơn, cũng như tập thể dục hàng ngày, bạn cũng tạo ảnh hưởng tốt hơn đến gia đình và bạn bè của mình”..org, everydayhealth.com | vinmec | 1,444 |
Tìm hiểu phương pháp banding động mạch phổi điều trị tim bẩm sinh
Cứ 1000 trẻ chào đời sẽ có 8 - 9 em được chẩn đoán mắc bệnh tim bẩm sinh. Đây là căn bệnh nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như tính mạng của trẻ, do đó việc điều trị là rất cần thiết. Và một trong những phương pháp điều trị tim bẩm sinh là banding động mạch phổi. Vậy phương pháp này được áp dụng trong trường hợp nào?
1. Tìm hiểu về bệnh tim bẩm sinh
Để giải đáp được thắc mắc: phương pháp banding động mạch phổi được sử dụng với bệnh nhân tim bẩm sinh nào, trước tiên chúng ta cần hiểu về căn bệnh này. Hiểu đơn giản, khi mắc tim bẩm sinh, một số cấu trúc tim của người bệnh sẽ có dấu hiệu bất thường, tình trạng này còn được gọi là dị tật. Thông thường, căn bệnh này được chia thành hai nhóm, đó là tim bẩm sinh tím và tim bẩm sinh không tím. Vậy điểm khác nhau giữa hai nhóm này là gì? Đối với người mắc tim bẩm sinh tím, dị tật ở tim sẽ ảnh hưởng tới dòng chảy, cơ thể không được cung cấp lượng oxy cần thiết. Ngược lại, ở bệnh nhân tim bẩm sinh không tím, các dị tật hầu như không ảnh hưởng tới dòng chảy, cơ thể vẫn được cung cấp đủ oxy. Trên thực tế, đa số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tim bẩm sinh tím, cơ thể họ chủ yếu nhận máu thiếu oxy. Ba dạng bệnh đặc trưng của nhóm tim bẩm sinh tím bao gồm: tổn thương tắc nghẽn tim trái, tổn thương tắc nghẽn tim phải hoặc tổn thương hỗn hợp. Cả ba dạng bệnh kể trên đều nghiêm trọng, trong đó người bị tổn thương tắc nghẽn tim trái phải đặc biệt chú ý chăm sóc sức khỏe, cần điều trị kịp thời để bảo toàn tính mạng.2. Phương pháp điều trị tim bẩm sinh: banding động mạch phổi
Như đã phân tích ở trên, tim bẩm sinh là căn bệnh đặc biệt nghiêm trọng, nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh phải đối mặt với nguy cơ tử vong tương đối cao. Một trong những kỹ thuật điều trị tim bẩm sinh đã và đang được áp dụng là banding động mạch phổi.
Phương pháp điều trị này còn được biết đến với tên gọi là phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi và được tiến hành lần đầu tiên vào năm 1951 tại Đại học California của Mỹ. Cho tới nay, phẫu thuật thắt hẹp động mạch vẫn được sử dụng để điều trị tim bẩm sinh cho một số trường hợp bệnh nhi. Sau khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ kiểm soát lượng máu tới phổi, nhờ vậy hệ động mạch phổi được bảo vệ, hạn chế áp lực lên động mạch phổi cố định.
3. Banding động mạch phổi áp dụng trong trường hợp nào?
Phương pháp banding động mạch phổi đã được áp dụng từ năm 1951, ngày nay có rất nhiều kỹ thuật điều trị hiện đại ra đời. Chính vì thế, tỷ lệ người bệnh phẫu thuật động mạch phổi giảm đáng kể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bác sĩ vẫn chỉ định tiến hành phẫu thuật động mạch phổi để điều trị bệnh tim bẩm sinh. Vậy khi nào bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kỹ thuật kể trên?
Thông thường, người bệnh mắc tim bẩm sinh và có shunt trái/shunt phải, lượng máu tới động mạch phổi tăng cao sẽ được chỉ định phẫu thuật động mạch phổi. Cụ thể, phương pháp phẫu thuật này hỗ trợ điều trị trong trường hợp động mạch chủ hẹp eo, quai động mạch chủ bị teo, người có một/nhiều thông liên thất.
Ngoài ra, khi phát hiện tim một thất hay ban ba lá bị teo, kèm theo tình trạng tăng lưu lượng động mạch phổi, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện banding động mạch phổi cho người bệnh. Phương pháp phẫu thuật động mạch phổi cũng được áp dụng đối với bệnh nhân có thất trái thiểu năng hoặc người mắc bệnh lý thân chung động mạch. Bệnh nhân bị đảo gốc động mạch thường được chỉ định phẫu thuật sửa toàn bộ. Trước khi phẫu thuật toàn bộ diễn ra, họ sẽ được điều trị bằng phương pháp banding động mạch phổi nhằm mục đích giúp thất trái có thời gian thích hợp. Thông thường, bệnh nhi đảo gốc động mạch từ 1 tháng tuổi trở lên sẽ được xem xét và thực hiện phương pháp điều trị nêu trên.4. Banding động mạch phổi không áp dụng trong trường hợp nào?
Thực tế, không phải bệnh nhân tim bẩm sinh nào cũng có thể phẫu thuật động mạch phổi. Người có đường ra thất trái hẹp sẽ không được chỉ định điều trị bằng phương pháp này. Đồng thời, bệnh nhi còn ống động mạch cũng không nên tiến hành phẫu thuật động mạch phổi.5. Theo dõi, chăm sóc sức khỏe bệnh nhi sau phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi
Thực tế, hậu phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi, người bệnh có thể đối mặt với một vài biến chứng, đó là xẹp phổi hay suy tim. Nguyên nhân gây tình trạng trên là do người bệnh đau khi thở, tắc đờm hậu phẫu thuật.
Để phát hiện kịp thời biến chứng sau phẫu thuật, người bệnh cần được theo dõi và chăm sóc phù hợp. Khi gặp biến chứng như: xẹp phổi, suy tim, bác sĩ sẽ đưa ra hướng xử lý kịp thời và phù hợp như cho bệnh nhân tập thở cùng bóng, soi và hút phế quản trong trường hợp cần thiết. Thông thường, bác sĩ sẽ quan tâm tới mạch đập, chỉ số huyết áp cũng như bão hòa oxy nhịp thở của bệnh nhân. Sau mỗi 1 tiếng đồng hồ, người bệnh sẽ được kiểm tra lại lượng dịch qua ống dẫn lưu để kịp thời phát hiện tình trạng chảy máu và có biện pháp xử lý đúng lúc, bảo đảm an toàn cho người bệnh. Khi trở về phòng hồi sức, bệnh nhân được đưa đi chụp ngực và sau 1 ngày kể từ khi phẫu thuật, bệnh nhân tiếp tục đi chụp ngực lần 2. Nếu sức khỏe đảm bảo, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định rút dẫn lưu. Khoảng 1 - 2 ngày trước khi ra viện, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm tim của người bệnh, đồng thời tiếp tục theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà. Dựa vào kết quả theo dõi sau phẫu thuật, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị tiếp theo đối với bệnh nhân. Bài viết này chắc hẳn đã giúp bạn giải đáp thắc mắc: khi nào bệnh nhân tim bẩm sinh được điều trị bằng phương pháp banding động mạch phổi. Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần được theo dõi tình trạng sức khỏe để có kế hoạch điều trị tiếp theo. | medlatec | 1,195 |
Chuyên gia giải đáp: Viêm phế quản ở trẻ bao lâu thì khỏi?
Khi trẻ bị viêm phế quản, chức năng hô hấp của con thường suy giảm gây ảnh hưởng lớn tới quá trình thông khí. Đó là lý do tại sao các ông bố, bà mẹ có con nhỏ gặp phải căn bệnh này thường thắc mắc: “Viêm phế quản ở trẻ bao lâu thì khỏi?”.
1. Đôi nét về căn bệnh viêm phế quản ở trẻ em
Viêm phế quản ở trẻ em là hiện tượng cuống phổi hoặc đường thở dưới bị viêm nhiễm và sưng đau nhưng nhu mô phổi vẫn chưa bị ảnh hưởng. Thông thường, trẻ em bị viêm phế quản sẽ ho nhiều. Do đó, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, hiện tượng viêm nhiễm sẽ lan xuống nhu mô phổi, gây ra bệnh viêm phổi.
Trên thực tế, viêm phế quản ở trẻ em thường xuất hiện cùng lúc hoặc sau khi con mắc phải một số bệnh nhiễm khuẩn như cảm lạnh, cúm, ho gà, sởi,… Theo các chuyên gia y tế, viêm phế quản ở trẻ em được chia thành 2 loại là viêm phế quản phổi và viêm tiểu phế quản.
Viêm phế quản là căn bệnh nhiều trẻ em gặp phải
2. Nguyên nhân gây ra căn bệnh viêm phế quản ở trẻ em
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh viêm phế quản ở trẻ em. Cụ thể là:
– Các loại virus như virus cúm, virus hợp bào hô hấp, virus Adeno, virus Parainfluenza, virus sởi.
– Các loại vi khuẩn như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn,…
– Sức đề kháng của trẻ yếu như sinh non, sử dụng kháng sinh nhiều lần,…
– Trẻ bị hen suyễn do tiền sử gia đình.
– Môi trường sống của trẻ bị ô nhiễm, thường xuyên hít phải bụi bẩn, khói thuốc lá và hơi độc. Nếu tình trạng này kéo dài, bệnh viêm phế quản ở trẻ sẽ phát triển thành thể mạn tính.
– Bố mẹ tắm cho trẻ sai cách.
– Cho trẻ nằm điều hòa và máy lạnh thường xuyên.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng viêm phế quản ở trẻ
3. Dấu hiệu nhận biết trẻ em bị viêm phế quản
Trẻ bị viêm phế quản có thể dễ dàng nhận biết qua những dấu hiệu sau đây:
– Khàn giọng, ho, mất tiếng, sốt.
– Thở khò khè, khó thở, thở rít trong thanh quản.
– Chảy nước mắt nước mũi, mắt đỏ, ngạt mũi, sưng hạch bạch huyết.
4. Giải đáp thắc mắc: Viêm phế quản ở trẻ bao lâu thì khỏi?
Khi trẻ bị viêm phế quản, nếu bố mẹ không phát hiện sớm và điều trị đúng cách cho con, bệnh sẽ tiến triển sang thể mạn tính. Đồng thời dễ tái phát thường xuyên và gây suy giảm chức năng hô hấp.
Lúc này, niêm mạc ống phế quản của trẻ trở nên xơ sẹo, tăng nhạy cảm với những tác nhân có hại. Theo thông tin từ Hiệp hội Phổi Hoa Kỳ, bệnh viêm phế quản cấp tính ở trẻ thường kéo dài khoảng 3 – 10 ngày. Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh viêm phế quản ở trẻ sẽ khỏi hoàn toàn.
Về cơ bản, thời gian khỏi bệnh viêm phế quản mạn tính thường kéo dài lâu hơn so với viêm phế quản cấp tính. Những biểu hiện của bệnh viêm phế quản mạn tính thường kéo dài tối thiểu 3 tháng trong năm và có thể lâu hơn tùy vào từng trường hợp.
Mặc dù lý thuyết là vậy nhưng đây chỉ là những mốc thời gian để bố mẹ tham khảo. Còn trên thực tế, thời gian phục hồi bệnh viêm phế quản ở trẻ sớm hay muộn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể là mức độ đáp ứng thuốc điều trị, thể trạng, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và kiêng khem của trẻ.
Viêm phế quản ở trẻ bao nhiêu lâu thì khỏi là thắc mắc của nhiều bố mẹ
5. Khi nào cần phải đưa trẻ bị viêm phế quản đi khám bác sĩ?
– Sốt cao trên 39 độ C, ho càng ngày càng nặng, ho ra máu.
– Người mệt mỏi quá mức, thở nhanh, lả đi.
– Cơ thể trẻ bị mất nước nghiêm trọng: Môi, lưỡi khô và không đi tiểu trong nhiều giờ liền.
– Các chi, môi, mũi, miệng của trẻ chuyển sang màu xanh xám.
Lúc này, bác sĩ chuyên khoa sẽ chẩn đoán chính xác nguyên nhân và tình trạng viêm phế quản ở trẻ bằng cách nghe tim phổi, đo lượng oxy trong máu và chụp X-quang. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị bệnh viêm phế quản phù hợp với từng trẻ.
6. Cách điều trị dứt điểm bệnh viêm phế quản ở trẻ em
Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, bố mẹ cũng nên chăm sóc con cẩn thận:
– Giữ ấm cơ thể cho con.
– Cho con uống nhiều nước, có thể là súp, nước hoa quả.
– Vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ cho con bằng nước muối sinh lý hoặc nước ấm.
– Cho trẻ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị. | thucuc | 917 |
Nguyên nhân gây đau đầu thường xuyên ở trẻ em
Theo thống kê của UpToDate.com, ước tính có khoảng 90% trẻ em trong độ tuổi đến trường gặp phải tình trạng đau đầu. Có nhiều nguyên nhân gây đau đầu thường xuyên ở trẻ em. Mặc dù những cơn đau đầu này thường vô hại nhưng cha mẹ cũng cần lưu ý nếu sau khi ngủ dậy trẻ bị đau đầu và nôn nửa hoặc trẻ bị đau đầu kèm theo sốt sau một chấn thương. Cơn đau đầu nặng hơn hoặc xuất hiện với tần suất nhiều hơn bình thường cũng là dấu hiệu cần theo dõi.
1.Đau đầu căng cơ
Những căng thẳng, áp lực ở trường học có thể là nguyên nhân dẫn tới đau đầu căng cơ ở trẻ em.
Đau đầu căng cơ có cảm giác giống như đầu đang bị một dải băng thắt chặt, kéo dài từ nửa giờ đến vài ngày và xảy ra nhiều lần hoặc chỉ từng giai đoạn. Những cơn đau đầu dạng này thường ở mức nhẹ và vừa phải, không ảnh hưởng tới hoạt động của trẻ. Sự co của các cơ này có thể được thúc đẩy một số các yếu tố môi trường hoặc sinh lý khác nhau, bao gồm sự co cứng các cơ ở vùng cổ và vùng vai do ngồi tư thế không đúng, do stress hoặc thiếu ngủ. Ở trẻ em, chủ yếu là do duy trì ở một tư thế quá lâu khi chơi game hoặc học tập. Những căng thẳng, áp lực ở trường học cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới đau đầu căng cơ ở trẻ em.
Trẻ em bị đau đầu căng cơ thường xuyên có thể giảm thiểu tình trạng này bằng cách phân bổ thời gian học tập và nghỉ ngơi hợp lý. Phụ huynh cần đảm bảo cho trẻ ngủ đủ giấc từ 8 – 10 tiếng, không ép trẻ học quá nhiều vì cơ thể mệt mỏi dễ gây ra đau đầu căng cơ.
2. Đau nửa đầu
Cơn đau nửa đầu có thể rất nghiêm trọng khiến trẻ phải hạn chế các hoạt động gắng sức.
Đau nửa đầu có thể xảy ra hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng và có thể kéo dài khoảng 3 dài ở trẻ em. Cơn đau nửa đầu có thể rất nghiêm trọng khiến trẻ phải hạn chế các hoạt động gắng sức. Nhiều bệnh nhân bị đau nửa đầu cũng có thể biểu hiện thêm các triệu chứng như tăng nhạy cảm với ánh sáng và tiếng ồn, buồn nôn và nôn.
Trẻ em trong độ tuổi từ 5 – 10 đôi khi gặp phải tình trạng nhìn mờ, chóng mặt, nhìn thấy các đốm máu hoặc điểm nhấp nháy trong vòng 1 giờ sau khi khởi phát cơn đau đầu. Chứng đau nửa đầu xảy ra khi động mạch của não teo và sau đó mở rộng, được kích hoạt bằng những thay đổi về thời tiết, độ cao, các loại thực phẩm nhất định hoặc do trẻ bỏ bữa, mệt mỏi, thay đổi về nội tiết tố và hoạt động thể lực.
3. Đau đầu dạng chuỗi
Đau đầu dạng chuỗi thường bắt đầu sau năm trẻ 10 tuổi.
Đau đầu dạng chuỗi thường bắt đầu sau năm trẻ 10 tuổi và phổ biến hơn ở các bé trai. Đau đầu dạng chuỗi là tình trạng sự xuất hiện liên tục cơn đau đầu trong một khoảng thời gian, có thể kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Cơn đau thường ở một bên đầu, vùng xung quanh và phía sau của mắt, rồi nặng dần lên và kéo dài từ 30 phút cho đến 2 giờ. Cha mẹ có thể nhận thấy rằng con ngươi của trẻ trông nhỏ hơn. Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như sưng mắt, ngạt mũi, chảy nước mũi ở phần đầu bị ảnh hưởng.
FamilyDoctor.org lưu ý rằng sự gián đoạn giấc ngủ, nồng độ hormone thay đổi hay những bất thường tuyến dưới đồi có thể là nguyên nhân gây đau đầu dạng chuỗi ở trẻ em. | thucuc | 693 |
Địa chỉ tầm soát ung thư tại Hà Nội đáng tin cậy
Với sự tiến bộ vượt bậc của y học, việc điều trị ung thư đã đạt được nhiều thành tựu mới, nhiều loại ung thư đã được chữa khỏi. Tuy nhiên, đây vẫn là “cơn ác mộng” của nhân loại. Tầm soát ung thư giúp phát hiện bệnh sớm chính là yếu tố quan trọng, thậm chí mang tính quyết định về hiệu quả điều trị bệnh. Dưới đây là gợi ý về địa chỉ tầm soát ung thư tại Hà Nội đáng tin cậy.
1. Tầm soát ung thư quan trọng như thế nào?
Tầm soát ung thư có thể mang lại nhiều lợi ích như sau:
1.1. Phát hiện ung thư sớm
- Những năm trước, phần lớn các trường hợp bệnh nhân ung thư đều được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn. Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:
+ Những biểu hiện của bệnh ung thư ở giai đoạn đầu thường không rõ ràng, gần giống với triệu chứng của các loại bệnh lý thông thường chẳng hạn như mệt mỏi, đau nhức, ăn không ngon,... Do đó, những triệu chứng này dễ bị bỏ qua.
+ Phần lớn người Việt đều có tâm lý chủ quan với bệnh tật. Rất nhiều người nhận biết được một số triệu chứng bất thường trên cơ thể nhưng lại xem nhẹ và không đi khám kịp thời. Đa số bệnh nhân chỉ đi khám khi những triệu chứng bệnh đã rất nghiêm trọng, khiến họ không thể thực hiện những công việc sinh hoạt hàng ngày.
- Tầm soát ung thư với những danh mục khám, xét nghiệm quan trọng sẽ giúp nhận biết bệnh ngay từ giai đoạn sớm. Ngày nay, nền y học ngày càng phát triển, các bác sĩ có thể phát hiện mầm mống ung thư, ngay cả khi người bệnh chưa có biểu hiện bất thường. Phát hiện bệnh càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Trên thực tế đã ghi nhận rất nhiều trường hợp được điều trị khỏi ung thư nhờ phát hiện bệnh sớm.
Trong trường hợp tầm soát ung thư cho kết quả không bị bệnh, bạn cũng không nên tiếc chi phí tầm soát vì đây cũng chính là cơ hội để bạn được hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe hiện tại. Qua đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về cách điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống để bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật. Nếu có nghi ngờ, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh tái khám để theo dõi và có kết luận chính xác hơn về sức khỏe của người bệnh.
1.2. Giúp tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian điều trị
Ở giai đoạn muộn, những triệu chứng của bệnh ung thư thường rất nghiêm trọng và hiệu quả điều trị bệnh cũng giảm đi. Lúc này, mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng và kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Cơ hội điều trị khỏi bệnh gần như bằng “0”. Người bệnh cần áp dụng kết hợp nhiều phương pháp điều trị trong suốt một thời gian dài và rất tốn kém.
Ngược lại, nếu phát hiện bệnh sớm, khi những biểu hiện bệnh chưa quá nghiêm trọng thì có thể nâng cao hiệu quả điều trị, thậm chí có thể chữa khỏi bệnh. Việc điều trị bệnh ở giai đoạn sớm cũng dễ dàng và thuận lợi hơn. Thời gian điều trị bệnh cũng được rút ngắn. Chính vì thế, gánh nặng chi phí điều trị cũng thấp hơn rất nhiều so với bệnh nhân ở giai đoạn muộn. Như vậy, bệnh nhân và người nhà sẽ giảm bớt áp lực, lo lắng.
- Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống
Khi phát hiện ở giai đoạn muộn, sức khỏe của người bệnh đã giảm sút nghiêm trọng. Do đó, người bệnh cảm thấy hoang mang, lo lắng, suy nghĩ tiêu cực và dễ hành động cực đoan hoặc buông xuôi, không muốn điều trị bệnh. Người bệnh cũng không thể tập trung làm việc và cảm thấy không còn hào hứng với mọi điều xung quanh.
Tâm lý của các trường hợp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm thì hoàn toàn ngược lại. Khi hiểu về tình trạng sức khỏe của mình và những cơ hội điều trị bệnh cùng với sự động viên từ người thân, người bệnh sẽ có thêm hi vọng, suy nghĩ tích cực hơn để có thể chiến đấu và chống lại bệnh tật. Người bệnh yên tâm hơn để tận hưởng cuộc sống tươi đẹp.
2. Những ai nên tầm soát ung thư?
Những đối tượng có nguy cơ cao nên thực hiện tầm soát ung thư sớm, cụ thể là:
- Người có chế độ sinh hoạt không khoa học như thường xuyên thức khuya, ngủ quá ít, hay gặp căng thẳng mệt mỏi, lười vận động,...
- Người chế độ ăn uống thiếu lành mạnh như thường xuyên ăn các thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, có thói quen ăn uống quá mặn, thường xuyên hút thuốc lá và uống bia rượu,...
- Những người mắc bệnh lý mạn tính: Một số bệnh lý mạn tính như viêm gan, viêm dạ dày,... cần được điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ, để tránh nguy cơ tái phát và tiến triển thành ung thư.
- Tiền sử bệnh gia đình: Nếu anh chị em, cha mẹ mắc bệnh ung thư thì nguy cơ bị bệnh của bạn cũng cao hơn những người khác và vì thế bạn càng cần phải chú ý nhiều hơn đến vấn đề tầm soát ung thư.
- Nếu thường xuyên phải làm việc trong môi trường hóa chất độc hại thì bạn cũng có nguy cơ cao mắc bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư. | medlatec | 984 |
Chỉ mẹ bầu cách đọc các chỉ số xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Dựa vào các chỉ số xét nghiệm sàng lọc trước sinh, các chuyên gia có thể nhận định về nguy cơ dị tật thai nhi. Sau đó, kết hợp với các phương pháp khác để đưa ra kết luận chính xác nhất. Dưới đây là một số hướng dẫn về cách đọc các chỉ số quan trọng này để mẹ bầu hiểu được cơ bản tình trạng của thai nhi trước khi được bác sĩ tư vấn chi tiết.
1. Các chỉ số xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách đọc các chỉ số xét nghiệm sàng lọc trước sinh cho các mẹ bầu:
Double Test
Để có kết quả chính xác, cần thực hiện xét nghiệm này vào thời điểm tuần thai thứ 11 tuần 1 ngày đến tuần thứ 13. Từ mẫu máu của mẹ, bác sĩ sẽ xác định nồng độ β-h
CG tự do và PAPP-A và sau đó, kết hợp cùng với một số thông tin khác như siêu âm đo độ mờ da gáy để chẩn đoán nguy cơ dị tật thai nhi.
Dựa vào các chỉ số từ xét nghiệm Double test, bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá nguy cơ trẻ mắc dị tật bẩm sinh, cụ thể như sau:
+ β-h
CG tự do trong máu < 0,4 Mo
M hay > 2,5 Mo
M.
+ PAPP-A < 0,4 Mo
M.
Kết quả chỉ số này kết hợp với kết quả đo độ mờ da gáy để nhận định chính xác hơn về tình trạng của thai nhi. Cụ thể:
+ Độ mờ da gáy < 3mm: Nguy cơ dị tật bẩm sinh thấp.
+ Độ mờ da gáy > 3,5 mm: Nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh cao.
Bên cạnh đó, tuổi mẹ bầu cũng là một yếu tố để đánh giá nguy cơ dị tật thai nhi. Nếu kết quả đưa ra mẫu số < 250 thì nguy cơ mắc bệnh Down của thai nhi là khá cao. Ngược lại, nếu mẫu số thấp hơn 250 cho thấy nguy cơ dị tật thai nhi thấp. Đối với hội chứng Edwards và Patau: Nếu mẫu số có kết quả nhỏ hơn 100 thì nguy cơ cao mắc dị tật thai nhi và ngược lại.
- Triple Test
Kết quả của loại xét nghiệm này sẽ dựa trên 3 chỉ số được phân tích từ mẫu máu của mẹ là chỉ số:
+ AFP(protein được sản xuất từ bào thai): Qua chỉ số này, bác sĩ có thể phát hiện một số dị tật tiềm ẩn như dị tật ống thần kinh,…
+ Chỉ số h
CG: Chỉ số này thấp chính là một dấu hiệu cảnh báo về bất thường ở thai nhi, trong đó bao gồm cả nguy cơ sảy thai, mang thai ngoài tử cung. Nếu chỉ số này cao hơn bình thường, rất có thể mẹ bầu mang thai trứng hoặc mang đa thai.
+ u
E3: Đây là estrogen được sản xuất từ nhau thai và bào thai. Nếu chỉ số này thấp và đồng thời AFP thấp và h
CG cao, thì trẻ có nguy cơ cao bị dị tật thai nhi.
Triple test(thực hiện vào tuần thai thứ 16 - 18). Tuy nhiên, đây chỉ là xét nghiệm sàng lọc. Để đưa ra khẳng định cuối cùng, bác sĩ cần kết hợp với một số phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm, chọc ối,…
- Xét nghiệm NIPT:
Đây là xét nghiệm sàng lọc trước sinh có nhiều ưu điểm vượt trội và được giới chuyên gia khuyến khích. Phương pháp này cũng thực hiện phân tích mẫu máu được của mẹ bầu. Kết quả sẽ có sau khoảng 5 đến 7 ngày tính từ thời điểm lấy mẫu xét nghiệm.
Cách đọc kết quả như sau:
+ Kết quả được cho là bình thường nếu không phát hiện những bất thường về nhiễm sắc thể như lệch bội nhiễm sắc thể hay hiện tượng vi mất đoạn nhiễm sắc thể.
+ Kết quả bất thường khi phát hiện có sự lệch bội nhiễm sắc thể.
+ Ngoài ra, trong một số trường hợp phát hiện có dấu hiệu mắc bệnh hiếm gặp ở thai nhi, bác sĩ sẽ yêu cầu thai phụ đến trực tiếp bệnh viện để tư vấn chi tiết và yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết khác.
-
Chọc ối:
Thông qua mẫu nước ối của mẹ, các bác sĩ có thể thực hiện phân tích hình ảnh nhiễm sắc thể của thai nhi. Chọc ối còn có thể phát hiện những bất thường nhiễm sắc thể gây ra hội chứng Down – dị tật thai nhi rất phổ biến.
Đây là phương pháp chẩn đoán trước sinh có xâm lấn nên tiềm ẩn những rủi ro nhất định của thai nhi nên chỉ áp dụng nếu thực sự cần thiết và tuân theo chỉ định của bác sĩ. Chọc ối thường được thực hiện vào tuần thai thứ 16 khi kết quả của những phương pháp sàng lọc trước đó đều cho thấy thai nhi có nguy cơ cao mắc các dị tật bẩm sinh.
- Sinh thiết gai nhau
Bác sĩ sẽ lấy mẫu tế bào của gai nhau để tìm những vấn đề bất thường của nhiễm sắc thể. Xét nghiệm này gây xâm lấn nên tồn tại nguy cơ rủi ro cho thai nhi. Mẹ bầu có thể bị xuất huyết âm đạo khi thực hiện sinh thiết gai nhau. Một số trường hợp nghiêm trọng có thể đứng trước nguy cơ sảy thai. Bác sĩ sẽ chỉ định khi thực sự cần thiết và cần dựa vào tình trạng sức khỏe bà bầu để đưa ra những chỉ định phù hợp nhất.
2. Làm sao để đảm bảo các chỉ số xét nghiệm sàng lọc trước sinh chính xác?
Để đảm bảo các chỉ số xét nghiệm sàng lọc trước sinh chính xác, mẹ bầu cần:
- Thực hiện xét nghiệm vào đúng thời điểm để có được kết quả chính xác nhất. Nếu xét nghiệm quá sớm hoặc quá muộn sẽ không cho kết quả chính xác.
- Tuân thủ các yêu cầu của bác sĩ. Đây là đơn vị y tế đã có gần 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khám, chữa bệnh. Đặc biệt, mẹ bầu có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà rất thuận tiện với mức chi phí hợp lý mà vẫn đảm bảo cho kết quả chính xác.
Với
mong muốn được đồng hành, sẻ chia cùng mẹ bầu
có một
thai kỳ suôn sẻ và con yêu chào đời khỏe mạnh.000 VNĐ).
Tặng gói
xét nghiệm sàng lọc
sơ sinh 5 bệnh cho bé (trị giá 500.000 VNĐ), bao gồm: tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, suy giáp trạng bẩm sinh, bệnh thiếu men G6PD, rối loạn chuyển hóa đường Galactose, bệnh Phenylceton niệu.
Đây là cơ hội “có một không hai” mà các mẹ bầu không thể bỏ lỡ khi vừa được sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh, đồng thời được kiểm tra những chỉ số xét nghiệm thai kỳ cần thiết và thực hiện các xét nghiệm sàng lọc sơ sinh ngay khi trẻ vừa ra đời nhằm sàng lọc sớm các bệnh lý trẻ có thể gặp và đưa ra hướng điều trị kịp thời.
TẠI ĐÂY. | medlatec | 1,208 |
Điều trị u nang mào tinh hoàn
U nang mào tinh hoàn là tình trạng xuất hiện nang đầu mào tinh hoàn phải hoặc trái, thường là nang nước lành tính có thể do ứ đọng, tắc nghẽn một hay vài ống dẫn tinh ở mào tinh hoặc do viêm nhiễm, chấn thương tinh hoàn gây tiết dịch và hình thành nang. Khi các nang đủ lớn có thể gây đau tức ở bìu, vướng ở cơ quan sinh dục và cần can thiệp phẫu thuật để điều trị triệt để.
1. Nang đầu mào tinh hoàn là gì?
U nang mào tinh hoàn là một khối nang nước lành tính xuất hiện ở mào tinh hoàn do ứ đọng, tắc nghẽn ống dẫn tinh hoặc do viêm nhiễm, chấn thương tinh hoàn gây tiết dịch và tạo nang. Kích thước nang mào tinh hoàn có thể vài milimet hoặc lên tới vài centimet. Khối nang có thể phát triển to dần theo thời gian gây ra các triệu chứng như:Đau tức tinh hoàn. Tinh hoàn có khối lạ bất thường. Sờ thấy khối tròn căng ở đầu mào tinh hoàn chứa dịch nhầy ở bên trong. Trong một nang mào tinh hoàn có thể chứa các chất lỏng trong suốt hoặc có màu trắng đục, đôi khi có cả tinh trùng.Các khối nang mào tinh hoàn nhỏ thường khó phát hiện thường chỉ thông qua siêu âm Doppler bìu- tình hoàn để xác định kích thước
2. Nguyên nhân gây nang mào tinh hoàn
Chưa có nghiên cứu khoa học nào khẳng định nguyên nhân gây ra tình trạng nang mào tinh hoàn ở nam giới. Tuy nhiên có một số yếu tố nguy cơ dễ gây ra bệnh lý này gồm:Tiền căn chấn thương, viêm mào tinh hoàn trước đó. Đây là yếu tố quan trọng giúp vi khuẩn dễ dàng tấn công và khiến nang mào tinh hoàn xuất hiệnỐng tuyến của mào tinh hoàn bị cuộn hoặc lộn ngược bất thường. Nhiễm trùng ngược dòng từ tuyến tiền liệt hoặc bàng quang. Có 1 hoặc nhiều ống dẫn tinh bị tắc nghẽn, ứ đọng gây dịch tiết nhiều và tạo điều kiện cho nang hình thành. Xoắn tinh hoàn. U nang ở vùng bìu trước đó, lâu ngày tiến triển thành nang mào tinh hoàn
3. Nang mào tinh hoàn có nguy hiểm không?
Mặc dù đa số là lành tính nhưng nang mào tinh hoàn vẫn có thể gây ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản nam giới, đặc biệt là với các khối u có kích thước lớn. Các biến chứng mà nang mào tinh hoàn có thể gây ra gồm có:Khối nang lớn vỡ làm viêm nhiễm cơ quan sinh dục nam, từ đó ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh sản cũng như khả năng tình dục của nam giới. Khối u phát triển gây chèn ép ống dẫn tinh khiến quá trình dẫn tinh bị gián đoạn, gây suy giảm chất lượng và số lượng tinh trùngĐể phát hiện sớm nang mào tinh hoàn, các bác sĩ có thể cần tới một số cận lâm sàng như:Soi tinh hoàn: là sử dụng ánh sáng chiếu qua vùng bìu của người bệnh, nếu là nang tinh hoàn phần ánh sáng được chiếu qua sẽ cho thấy khối u chứa chất dạng lỏng thay vì 1 khối rắn. Siêu âm: cung cấp các hình ảnh về cấu trúc khối u để đưa ra chẩn đoán xác định cũng như phương pháp điều trị.
4. Điều trị u nang mào tinh hoàn như thế nào?
Trong giai đoạn u nang mào tinh hoàn vẫn còn nhỏ, không đau thì người bệnh không cần phải điều trị nhưng vẫn cần theo dõi tiến triển của khối u. Khi khối u phát triển lớn hơn ảnh hưởng tới người bệnh thì có thể có một số phương pháp điều trị như:Nội khoa: có thể dùng thuốc giảm đau, chống viêm để làm giảm triệu chứng do các khối nang, thuốc đặc trị để ức chế sự phát triển của nang tinh hoàn.Hút chất lỏng trong nang: là sử dụng kim chọc trực tiếp vào màng tinh hoàn và hút chất lỏng trong khối nang mào tinh hoàn.Điều trị xơ cứng: sử dụng chất kích thích và tiêm vào trong mào tinh hoàn sẽ khiến túi tinh trùng bị sẹo và chiếm mất không gian của các chất lỏng, từ đó giảm tỷ lệ chất lỏng tích tụ bất thường. Phẫu thuật: khi khối nang quá lớn, dùng thuốc không hiệu quả thì sẽ phẫu thuật để đưa khối nang mào tinh ra ngoài và vẫn đảm bảo hệ thống sinh dục của người bệnh.U nang mào tinh hoàn tuy không phải bệnh lý ác tính nhưng không nên xem nhẹ và cần được theo dõi, xử trí sớm để không gây ảnh hưởng tới chức năng sinh sản của người bệnh, nhất là người trẻ tuổi chưa lập gia đình. | vinmec | 824 |
Dấu hiệu tiền sản giật 3 tháng cuối thai kỳ mẹ đã biết chưa?
Trong suốt thời gian mang thai, mẹ bầu sẽ có nguy cơ đối mặt với rất nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó không thể không nhắc tới tiền sản giật. Đây là một biến chứng sản khoa thường xuất hiện ở những mẹ bầu mang thai từ tuần thứ 21 trở đi. Do đó, việc nhận biết những dấu hiệu tiền sản giật 3 tháng cuối là điều vô cùng quan trọng, vì nó sẽ giúp mẹ bầu hạn chế tối đa các nguy cơ xấu có thể xảy ra. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về những dấu hiệu tiền sản giật với bài viết bên dưới nhé.
1. Khái niệm tiền sản giật là gì?
Tiền sản giật là hội chứng bệnh lý sản khoa vô cùng nghiêm trọng thường xảy ra vào nửa cuối của thai kỳ và vài tuần đầu sau khi sinh. Tuy nhiên, căn bệnh này xảy ra phổ biến hơn vào nửa sau của thai kỳ (từ tuần 21 trở đi), tiềm ẩn nhiều nguy cơ nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của mẹ và bé.
Tiền sản giật là biến chứng sản khoa vô cùng nguy hiểm, do vậy mẹ bầu cần thường xuyên thăm khám thai định kỳ
Tiền sản giật là biến chứng sản khoa vô cùng nguy hiểm, do vậy mẹ bầu cần thường xuyên thăm khám thai định kỳ
Theo nghiên cứu Sản khoa, có khoảng 3 – 5% mẹ bầu mắc tiền sản giật. Căn bệnh này thường đi kèm với những dấu hiệu tổn thương các cơ quan khác trong cơ thể của mẹ bầu như gan, phổi, thận. Bên cạnh đó, tiền sản giật còn liên quan mật thiết tới việc huyết áp tăng cao khi mang thai.
Ngoài ra, huyết áp tăng nhẹ cũng là dấu hiệu của tiền sản giật 3 tháng cuối. Trong trường hợp không chữa trị kịp thời, tiền sản giật có nguy cơ biến chứng thành sản giật và đột quỵ,… vô cùng nguy hiểm cho tính mạng của cả mẹ và thai nhi.
2. Những dấu hiệu tiền sản giật 3 tháng cuối mẹ nên biết
Dưới đây là các dấu hiệu cảnh báo tiền sản giật, tuy nhiên các triệu chứng này không khẳng định chắc chắn. Điều quan trọng là khi có dấu hiệu bất thường, chị em cần thăm khám ngay để loại trừ khả năng và được theo dõi sát sao hơn.
2.1. Mẹ bầu bị sưng ở mặt hoặc tay
Trong suốt thời gian mang thai, đặc biệt là 3 tháng cuối của thai kỳ, nếu mẹ bầu xuất hiện tình trạng bị sưng ở mặt, nhất là ở quanh mắt hoặc tay thì phải hết sức chú ý. Bởi lẽ đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc tiền sản giật vô cùng nguy hiểm.
2.2. Mẹ bầu tăng cân một cách nhanh chóng
Trong thời gian mang thai, mức độ tăng cân của mẹ bầu thường diễn ra tương đối chậm và rất đều đặn. Do đó, nếu thấy cơ thể mình tăng cân quá nhanh trong 3 tháng cuối thai kỳ mà không có nguyên nhân cụ thể nào cả, mẹ bầu hãy tới bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra, thăm khám và đánh giá tình hình một cách cụ thể.
2.3. Mẹ bầu bị đau đầu dai dẳng, kéo dài
Trên thực tế là có rất nhiều mẹ bầu mắc chứng đau đầu khi mang thai. Tuy nhiên, có một số mẹ bầu bị đau đầu thường xuyên hơn so với những mẹ bầu khác. Trong trường hợp mẹ bầu bị đau đầu dai dẳng, kéo dài nhiều ngày và áp dụng những mẹo chữa đau đầu tại nhà mà không thấy giảm, đừng ngần ngại mà hãy tới bệnh viện ngay nhé.
Để biết rõ dấu hiệu tiền sản giật 3 tháng, các mẹ bầu nên tới bệnh viện để được bác sĩ tư vấn
Để biết rõ dấu hiệu tiền sản giật 3 tháng, các mẹ bầu nên tới bệnh viện để được bác sĩ tư vấn
2.4. Tầm nhìn của mẹ bầu thay đổi hoặc mất thị lực
Tầm nhìn thay đổi hoặc mất thị lực là dấu hiệu tiền sản giật cực kỳ nguy hiểm mà mẹ bầu không được bỏ qua. Trong trường hợp nếu bỗng nhiên bị hoa mắt hoặc thấy những đốm sáng trong tầm nhìn, hay mất thị lực, mẹ bầu nên thông báo cho người thân biết để được đưa tới bệnh viện ngay.
2.5. Mẹ bầu cảm thấy buồn nôn và nôn mửa đột ngột
Nếu mẹ bầu đã trải qua giai đoạn ốm nghén và đã hết buồn nôn, nôn ói nhưng bỗng nhiên lại có cảm giác này vào 3 tháng cuối thai kỳ thì phải đặc biệt chú ý. Bởi lẽ đây có thể là dấu hiệu cảnh báo rằng mẹ đang có nguy cơ mắc hội chứng tiền sản giật.
2.6. Mẹ bầu bị đau bụng trên
Trong 3 tháng cuối của thai kỳ mà mẹ có cảm giác bị đau bụng trên nhưng nguyên do không phải là ợ nóng, cũng không phải là do thai nhi đạp, đây có thể là dấu hiệu của bệnh tiền sản giật. Nếu cơn đau bụng này không thuyên giảm trong một khoảng thời gian ngắn, mẹ bầu hãy nhanh chóng tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và đưa ra giải pháp điều trị phù hợp nhé.
2.7. Mẹ bầu bị khó thở
Nếu mẹ bầu bỗng nhiên cảm thấy khó thở, thở hổn hển, thở hụt hơi,… hãy nhanh chóng tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và chăm sóc kịp thời nhé. Việc khó thở đột ngột có thể là một trong những dấu hiệu tiền sản giật 3 tháng cuối thai kỳ mẹ nhất định phải biết đấy.
Trong 3 tháng cuối mang thai, nếu mẹ bầu nhận thấy mình có một trong những dấu hiệu này thì hãy tới bệnh viện ngay nhé.
3. Những biến chứng của bệnh tiền giật
Tiền sản giật là một biến chứng thai kỳ vô cùng nghiêm trọng. Do đó, nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, căn bệnh này có thể đe dọa tính mạng cho cả hai mẹ con. Bên cạnh đó, căn bệnh này còn có thể gây ra những biến chứng như: chảy máu, bong nhau non, tổn thương gan, suy thân, phù phổi, co giật, sản giật,…
Ngoài ra, những mẹ bầu mắc tiền sản giật thì thai nhi có nguy cơ mắc một số biến chứng như chết lưu, không thể phát triển toàn diện vì không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu, tử vong ngay khi vừa sinh do bị ngạt, chảy máu phổi, chấn thương,… Với những em bé có mẹ mắc chứng tiền sản giật mà ra đời trước ngày dự sinh, con có thể mắc các biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe sau này như suy dinh dưỡng,…
Để hạn chế nguy cơ mắc tiền giật, chị em nên đi khám thai định kỳ
Để hạn chế nguy cơ mắc tiền giật, chị em nên đi khám thai định kỳ
4. Làm thế nào để đối phó với những biến chứng xấu của bệnh tiền sản giật
Trên thực tế là có nhiều mẹ bầu mắc chứng tiền sản giật mà không có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào. Do đó, để đảm bảo cho sức khỏe và thai nhi trong suốt thời gian mang thai, tất cả các mẹ bầu nên tuân thủ theo đúng lịch khám thai và hướng dẫn của bác sĩ một cách chuẩn chỉnh.
Trong quá trình khám thai định kỳ, mẹ bầu sẽ được chỉ định kiểm tra huyết áp, thực hiện các xét nghiệm nước tiểu, siêu âm để đánh giá sức khỏe của thai nhi. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể đề nghị mẹ thực hiện xét nghiệm máu để xem chỉ số men gan có gì bất thường hay không và số lượng tiểu cầu có thấp hay không.
Nếu được bác sĩ chẩn đoán là có nguy cơ mắc tiền sản giật, mẹ bầu sẽ được theo dõi chặt chẽ hơn. Trong trường hợp nhận thấy nguy cơ xấu có thể xảy ra, ảnh hưởng trực tiếp tới mẹ và thai nhi, các bác sĩ có thể sẽ chỉ định mẹ sinh sớm hơn dự kiến. | thucuc | 1,441 |
Thuốc tránh thai khẩn cấp có làm tăng huyết áp?
Thuốc tránh thai làm tăng huyết áp là điều khiến nhiều người dùng hoang mang. Một số tương tác của thuốc tránh thai có thể ảnh hưởng đến cơ chế hoạt động cơ thể. Hãy cùng tìm hiểu về nguy cơ tăng huyết áp và nguyên nhân dẫn đến biểu hiện này sau khi uống thuốc tránh thai
1. Bệnh cao huyết áp và biến chứng
1.1 Nguyên nhân dẫn đến triệu chứng tăng huyết áp. Có 2 kiểu tăng huyết áp được phân ra là tăng nguyên phát và tăng thứ phát. Trong đó tăng huyết áp nguyên phát là triệu chứng phổ biến có thể xảy ra thường xuyên hơn. Đối với tăng huyết áp thứ phát bạn chỉ gặp khi đã bị chứng tăng huyết áp tiềm ẩn. Vì vậy bạn có thể gặp nguy hiểm hơn tăng huyết áp nguyên phát.Một số bệnh lý là chất xúc tác gây ra hội chứng tăng huyết áp thứ phát.Thở khó khăn khi đi ngủ. Người có bệnh lý về thận. Chẩn đoán khối u tuyến thượng thận. Rối loạn chức năng tại tuyến giáp. Khuyết tật ở mạch máu bẩm sinh. Sử dụng thuốc gây ảnh hưởng đến huyết áp1.2 Các yếu tố khiến bệnh tăng huyết áp nguy hiểm. Người cao tuổi sau 65 có nguy cơ tăng huyết áp nhiều hơn trẻ nhỏ và người trưởng thành.Người gốc Phi có nguy cơ xuất hiện tăng huyết áp cao hơn. Tăng huyết áp xuất hiện trong bộ mã di truyền. Người thừa cân béo phì dễ mắc chứng tăng huyết áp. Nhịp tim tăng nhanh khiến huyết áp tăng. Người dùng chất kích thích làm hưng phấn thần kinh. Chế độ ăn nhiều muối natri. Thường xuyên uống rượu khiến sức đề kháng và sức khỏe tim mạch suy giảm. Cuộc sống công việc thường xuyên gặp căng thẳng áp lực. Phụ nữ đang mang thai. Bệnh lý ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết. Người không có lối sống lành mạnh1.3 Biến chứng khi tăng huyết áp. Tăng huyết áp sẽ dẫn đến tăng áp lực lên thành động mạch làm tổn thương mạch máu. Chính vì thế người mắc chứng tăng huyết áp lâu năm sẽ tăng nguy cơ mắc nhiều biến chứng nguy hiểm như:Đột quỵĐau tim. Suy tim. Phì mạch. Hẹp mạch máu hoặc tổn thương mạch máu thận. Tổn thương mạch máu. Hội chứng chuyển hóa. Rối loạn nhận thức hay suy giảm khả năng ghi nhớ. Hội chứng mất trí nhớ
2. Những loại thuốc có nguy cơ làm tăng huyết áp
2.1 Thuốc dạng sủi. Các loại thuốc nhóm giảm đau hạ sốt viên sủi thường chứa thành phần paracetamol hay muối natri. Đây cũng là nguyên nhân làm huyết áp tăng cao. Đồng thời một số chất đi kèm còn làm biến đổi cấu trúc không gian của nội bào. Các phản ứng thuốc có thể gây nên co cơ tiểu động mạch làm giảm khả năng lưu thông máu khiến nhịp tim đập mạnh hơn mới bơm đủ máu cho các cơ quan.2.2 Thuốc chống viêm. Thuốc chống viêm không chứa thành phần steroid có khả năng làm người sử dụng tăng huyết áp. Thuốc này được điều trị các bệnh khớp, dị ứng hay hen suyễn.... Khi chuyển hóa thuốc này sẽ khiến cơ thể giữ muối và nước làm tăng lượng nước trong máu. Đồng thời đường huyết cũng tăng theo nên làm tăng huyết áp.2.3 Một số loại thuốc sử dụng điều trị phế quản. Các nhóm thuốc có công dụng điều trị giãn phế quản, mao mạch khi thông tắc khí phế có thể tăng sự giao cảm làm nhịp tim đập nhanh. Sự tăng nhịp đập của tim cùng co mạch ngoại vi là nguyên nhân gây ra tăng huyết áp sau khi bệnh nhân dùng thuốc.2.4 Thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai làm tăng huyết áp có thể là do việc tăng nội tiết gây nên. Trong thời gian sử dụng bạn có thể cân nhắc ngừng lại nếu phát hiện huyết áp tăng cao. Thường người dùng thuốc tránh thai tăng huyết áp có thể phải dùng sử dụng trong 18 tháng để ổn định lại huyết áp. Một số kết quả cho thấy có người dùng thuốc tránh thai hàng năm nhưng vẫn chưa có biểu hiện tăng huyết áp. Phụ nữ sau 35 tuổi dễ bị tăng huyết áp sau dùng thuốc tránh thai.2.5 Thuốc giảm cân. Thành phần thảo dược trong thuốc giảm cân được cho là có công dụng làm tăng huyết áp. Đặc biệt là những chất gây nghiện như cafein sẽ làm tình trạng huyết áp ngày càng rối loạn. Ngoài ra khi dùng quá nhiều chất kích thích có thể khiến cơ thể mắc bệnh suy giảm trí nhớ.2.6 Thuốc chống trầm cảm. Sự ức chế của thuốc chống trầm cảm sẽ cải thiện tình trạng tâm lý. Nhưng đó lại là nguyên nhân khiến tái thu hồi serotonin và nhiều loại thuốc khác. Nếu người bệnh có biểu hiện tăng huyết áp từ trước thuốc này sẽ khiến bệnh trở nên nặng và phức tạp hơn.
3. Nguyên nhân thuốc tránh thai làm tăng huyết áp
Một số bằng chứng y khoa đã làm rõ để đưa ra câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi: thuốc tránh thai có làm tăng huyết áp không. Các bằng chứng đã dần chỉ ra mối liên hệ giữa việc dùng thuốc tránh thai và những ảnh hưởng của huyết áp. Thuốc tránh thai được sử dụng để điều hòa hormone sinh dục nhưng cũng có nguy cơ gây hẹp mạch máu nhỏ dẫn đến tim phải hoạt động nhiều hơn. Đặc biệt là thuốc tránh thai có cả estrogen lẫn progestogen sẽ có nguy cơ làm tăng huyết áp.Tuy nhiên nguy cơ tăng huyết áp khi dùng thuốc tránh thai chưa được xác định rõ. Vì thế nếu bạn dùng thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen thì không ảnh hưởng đến huyết áp quá lớn. Với thuốc có chứa estrogen liều thấp nguy cơ tăng huyết áp cũng giảm đáng kể. Một số phụ nữ dùng thuốc tránh thai hỗn hợp cần mất thời gian dài mới xuất hiện triệu chứng tăng huyết áp. Ngoài 35 tuổi nguy cơ tăng huyết áp khi dùng thuốc tránh thai càng cao. Đặc biệt là người có thói quen hút thuốc và sống không lành mạnh.Trên đây là một số thông tin tham khảo giúp bạn trả lời câu hỏi: thuốc tránh thai khẩn cấp có làm tăng huyết áp không. Để hiểu rõ hơn về mối tương quan giữa bệnh huyết áp và thuốc tránh thai bạn có thể liên hệ bác sĩ để được tư vấn giúp đỡ chi tiết. | vinmec | 1,138 |
Địa chỉ khám phụ khoa tổng quát tại Bắc Ninh uy tín chị em nên lựa chọn
Khám phụ khoa tổng quát giúp phụ nữ nhận biết sớm vấn đề sức khỏe ở vùng kín và bảo vệ khả năng sinh sản. Nếu chị em đang phân vân về địa chỉ khám phụ khoa tổng quát tại Bắc Ninh, đừng bỏ qua gợi ý hữu ích trong bài viết sau.
1. Khám phụ khoa tổng quát là khám những gì?
Nhiều chị em e ngại việc đi khám phụ khoa tổng quát. Tuy nhiên, đây là thủ tục khám đơn giản và không mất quá nhiều thời gian. Nội dung khám phụ khoa tổng quát thường bao gồm những danh mục như sau:
- Khám bộ phận sinh dục như âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, tử cung, buồng trứng,... - Thực hiện các xét nghiệm như xét nghiệm dịch âm đạo,tùy từng trường hợp cụ thể có thể xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu. Trường hợp chị em có những triệu chứng bất thường, nghi ngờ tổn thương ở cổ tử cung, bác sĩ chỉ định xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung,... - Lưu ý: Để quá trình thăm khám được dễ dàng, nhanh chóng và đảm bảo kết quả, chị em cần:
+ Đi khám khi đã sạch kinh nguyệt được 2 đến 3 ngày.
+ Trước khi đi khám không nên dùng thuốc đặt âm đạo, không quan hệ tình dục, không dùng các sản phẩm vệ sinh vùng kín và không thụt rửa âm đạo.
+ Không dùng chất kích thích. + Mặc quần áo rộng rãi, thoải mái khi đi khám.
2. Khám phụ khoa tổng quát quan trọng như thế nào?
Ở giai đoạn đầu, các bệnh phụ khoa thông thường hay những loại bệnh ung thư phụ khoa không có triệu chứng hoặc những biểu hiện bệnh chỉ thoáng qua. Nhưng theo thời gian, bệnh sẽ tiến triển và gây ra những biến chứng rất nghiêm trọng. Khám phụ khoa tổng quát có thể mang lại nhiều lợi ích như sau:
- Phát hiện sớm các bệnh phụ khoa ngay cả khi chị em không có biểu hiện bệnh. Từ đó, tăng cơ hội điều trị bệnh hiệu quả và cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Bên cạnh đó, việc điều trị sớm cũng giúp chị em tiết kiệm chi phí điều trị và giảm nguy cơ tái phát bệnh.
- Bảo vệ khả năng sinh sản: Thăm khám phụ khoa tổng quát giúp chị em hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe vùng kín, kịp thời điều trị để bảo vệ sức khỏe sinh sản.
- Đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh: Mẹ bầu có nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa do thời gian mang thai, nội tiết tố có sự thay đổi rất lớn. Vì thế, mẹ bầu đừng quên khám phụ khoa để phát hiện, kiểm soát và điều trị bệnh để bảo vệ sức khỏe của bản thân và tránh làm ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé trong bụng.
- Trang bị những kiến thức cơ bản: Trong quá trình khám phụ khoa, bác sĩ sẽ hướng dẫn chị em về cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe vùng kín, những lưu ý để phòng tránh các bệnh phụ khoa.
3. Những ai cần khám phụ khoa tổng quát?
Chị em ở mọi lứa tuổi, đã quan hệ tình dục đều nên đi khám phụ khoa định kỳ ít nhất 6 tháng/lần. Tuy nhiên, những đối tượng sau cần chú ý hơn về việc thăm khám phụ khoa:- Các trường hợp chuẩn bị kết hôn: Trước khi kết hôn là thời điểm rất tốt để khám phụ khoa. Qua buổi thăm khám này, chị em không chỉ hiểu rõ hơn về sức khỏe vùng kín ở thời điểm hiện tại, kịp thời điều trị (nếu có bệnh) mà còn được tư vấn nhiều kiến thức bổ ích, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất để bước vào cuộc sống hôn nhân trong tương lai.
- Các trường hợp đang có ý định mang thai: Nếu bạn mắc bệnh phụ khoa thì cơ hội có thai sẽ thấp hơn và mắc bệnh trong thai kỳ cũng có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé. Ngược lại, khám phụ khoa, phát hiện sớm bệnh lý và điều trị bệnh dứt điểm sẽ giúp tăng cơ hội thụ thai, giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh cho con và góp phần đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh.
- Thăm khám khi có triệu chứng bất thường: Nếu trong cơ thể phát hiện một số triệu chứng như rối loạn kinh nguyệt, khí hư thay đổi màu sắc, khí hư có mùi hôi, thường xuyên bị đau bụng dưới,... thì chị em không nên chủ quan mà cần đi khám càng sớm càng tốt.
4. Chi phí khám phụ khoa tổng quát là bao nhiêu?
Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến chi phí khám phụ khoa là: | medlatec | 837 |
Nội soi dạ dày ở đâu tốt - Đừng bỏ qua những lời khuyên sau
Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh lý dạ dày phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, nếu thực hiện ở địa chỉ không uy tín, trình độ chuyên môn của y bác sỹ không cao thì rất có thể bạn sẽ lâm vào tình cảnh “tiền mất tật mang”. Vậy để biết được nội soi dạ dày ở đâu tốt thì cần lưu ý những gì?
1. Tìm hiểu về phương pháp nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày tuy là phương pháp đang được các bệnh viện áp dụng rộng rãi và nhiều người tin tưởng nhưng vẫn có không ít bệnh nhân e ngại, cảm thấy không an tâm. Nhưng nếu đọc bài viết hôm nay, chắc hẳn bạn sẽ muốn sử dụng phương pháp này rất nhiều đấy!
Nội soi dạ dày
là phương pháp dùng một ống soi mềm đi vào dạ dày để quan sát thấy tình trạng tổn thương của thực quản, dạ dày, hành tá tràng và tá tràng. Trong quá trình nội soi đó, nếu phát hiện ra các bệnh lý dạ dày thì bác sĩ sẽ cho kết hợp với các dụng cụ để lấy dị vật, polyp, cầm máu, giãn tĩnh mạch,…
Vậy nội soi dạ dày ở đâu tốt nhất, giúp người bệnh an tâm? Ở phần sau của bài viết chúng ta sẽ giải đáp thắc mắc này nhé.
2. Những phương pháp nội soi dạ dày phổ biến hiện nay
Nội soi dạ dày qua đường miệng
Trong các phương pháp nội soi dạ dày, nội soi dạ dày qua đường miệng được xem là phương pháp nội soi truyền thống.
Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến vì nó dễ thực hiện, bệnh nhân dễ hợp tác nên mang lại độ chính xác cao, giá thành tương đối rẻ.
Bên cạnh đó, phương pháp này này đi qua đường miệng dễ kích thích vào lưỡi gà, đáy lưỡi, vòm khẩu cái với kích thước ống mềm lớn nên dễ làm bệnh nhân buồn nôn, khó chịu và sợ hãi.
Nội soi dạ dày qua đường mũi
Nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp cho ống mềm đi qua đường mũi vào thực quản rồi xuống dạ dày. Phương pháp này tương đối dễ như nội soi dạ dày qua đường miệng, độ chính xác cao. Bên cạnh đó, vì sử dụng ống mềm có đường kính nhỏ và đi qua đường mũi nên không gây khó chịu ở lưỡi gà, vùng hầu họng nên ít gây cảm giác buồn nôn làm người bệnh thoải mái hơn.
Phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi cũng có những hạn chế nhất định. Phương pháp này không thể thực hiện nếu bệnh nhân bị hẹp khe mũi, bệnh lý vùng mũi và chi phí cao hơn nội soi dạ dày qua đường miệng. Một nhược điểm lớn của phương pháp này là do ống mềm nhỏ, không thể tiến hành làm các thủ thuật như cắp polyp, gặp dị vật thức ăn ngay lúc nội soi. Nếu dạ dày có vấn đề cần phải chuyển qua nội soi đường miệng để tiến hành cắt polyp, lấy dị vật, cầm máu,…
Nội soi dạ dày gây mê
Phương pháp này hạn chế được những lo lắng, sợ hãi của bệnh nhân trước khi thực hiện và giảm đau khi nội soi. Chính vì vậy, phương pháp này luôn được mọi người hỏi thăm.
Phương pháp này đưa ống mềm nội soi vào đường miệng đến thực quản, dạ dày, hành tá tràng, tá tràng mà không gây cảm giác buồn nôn, lo lắng do người bệnh đã ở trong tình trạng hôn mê. Đặc biệt, nếu áp dụng phương pháp này thì bệnh nhân sẽ hợp tác tốt với bác sĩ, không có hiện tượng giãy giụa, giật ống nội soi nên mang lại hiệu quả cao.
Với phương pháp nội soi, kỹ thuật can thiệp lấy dị vật, cắt polyp, cầm máu,… được thực hiện nhanh, thuận lợi, an toàn. Bệnh nhân tỉnh lại sau 20-30 phút sau nội soi, được nằm nghỉ 10 -
30 phút và được xem kết quả, tư vấn của bác sĩ. Chính vì vậy, phương pháp nội soi dạ dày gây mê không ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.
Những ưu điểm trên đã giúp nội soi dạ dày gây mê trở thành phương pháp phổ biến. Nhưng bên cạnh đó, nó có những nhược điểm như: phải tiến hành khám sức khỏe kĩ trước khi chỉ định thực hiện phương pháp, điện tim đồ, thực hiện phức tạp hơn nên chi phí cao hơn hai phương pháp nội soi trên.
3. Cần làm gì trước và sau khi nội soi dạ dày
Trước khi nội soi dạ dày, bệnh nhân cần:
- Nhịn ăn, uống từ 6 -
8 tiếng trước khi tiến hành nội soi. Nên thực hiện nội soi vào buổi sáng sau một đêm ngủ nghỉ, không ăn uống.
- Nếu bệnh nhân bị hẹp môn vị cần nhịn ăn từ 12 -
24 tiếng hoặc thực hiện thêm kỹ thuật bơm rửa dạ dày.
- Nếu khát nước, bệnh nhân không sử dụng sữa, nước có màu hay không thuốc cản quang trước khi thực hiện nội soi.
- Thông báo đến bác sĩ các loại thuốc đã dùng gần đây, tiền sử dị ứng thuốc của cơ thể để đảm bảo an toàn.
Sau khi nội soi dạ dày, bệnh nhân cần:
- Hạn chế ăn đồ cay, nóng.
- Không khạc nhổ khi khó chịu mà chỉ nên ngậm và súc miệng bằng nước muối pha loãng.
- Không nên lo lắng nếu gặp các biểu hiện như đau họng, buồn nôn,… vì đây là các biểu hiện bình thường và sẽ mất trong vòng 24 tiếng. | medlatec | 970 |
Truyền máu và các quy tắc cần tuân thủ
Máu là thành phần quan trọng bậc nhất trong cơ thể người. Trong máu bao gồm huyết tương và các tế bào và có nhiều nhóm máu khác nhau. Truyền máu thường được chỉ định trong những trường hợp bệnh nhân bị mất máu, điều trị bệnh thiếu máu hoặc thiếu hụt một số thành phần của máu.
1. Có những loại nhóm máu nào?
Trước khi thực hành truyền máu, người cấp máu sẽ cần phải thực hiện xét nghiệm để phát hiện và phòng ngừa nguy cơ lây lan các loại virus qua đường máu. Ngoài ra chúng ta cũng cần phải có những hiểu biết cơ bản về nguyên tắc truyền máu để đảm bảo an toàn miễn dịch.
Theo các nhà khoa học thì hiện nay có khoảng hơn 30 hệ nhóm máu khác nhau, ví dụ như hệ Rh, hệ ABO, hệ MN, hệ Kell,... Trong đó Rh(D) và ABO là 2 hệ máu có tính sinh miễn dịch rất mạnh và đóng vai trò vô cùng quan trọng. Cụ thể:
Hệ nhóm máu ABO: trong hệ này bao gồm các nhóm máu cơ bản là nhóm máu A, B, AB và nhóm máu O. Ở nước ta tỷ lệ người mang nhóm máu A chiếm khoảng 21,2% dân số, người nhóm máu B là 30,1%, nhóm AB là 6,6% và nhóm máu O đông nhất với 42,1%;
Hệ nhóm máu Rh (Rhesus): bao gồm nhóm máu Rh(+) và Rh(-). Điều đặc biệt là những người mang nhóm máu Rh(-) không thể nhận máu từ người có nhóm Rh(+). Trừ trường hợp được truyền máu lần đầu vì lúc này trong cơ thể chưa có kháng thể chống Rh(+). Tại Việt Nam số người có nhóm máu Rh(-) là rất ít, chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 0,04 - 0,07% nên được coi là nhóm máu hiếm. Còn ở các châu lục khác như Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Úc,... thì nhóm máu này có tỷ lệ cao hơn (khoảng 15 - 40% dân số).
2. Nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
2.1. Khi nào cần chỉ định truyền máu?
Truyền máu bao gồm các hoạt động nhận máu hoặc các thành phần/chế phẩm của máu như tiểu cầu, hồng cầu lắng, huyết tương từ người khác hiến tặng. Sau này khi có bệnh nhân cần đến, máu sẽ được truyền theo đường tĩnh mạch vào cơ thể người nhận.
Những trường hợp cần được truyền máu thường là người điều trị thiếu máu, giảm thể tích máu, dùng trong điều trị chấn thương, phẫu thuật, rối loạn chảy máu hoặc điều trị các bệnh lý đặc biệt khác cần phải được truyền huyết tương, tiểu cầu, hồng cầu,...
Thành phần chính trong máu bao gồm:
Huyết tương: là phần chất lỏng của máu;
Tế bào hồng cầu: giúp loại bỏ chất thải dư thừa và mang oxy đến các cơ quan trong cơ thể;
Tế bào bạch cầu: tham gia vào chức năng miễn dịch giúp cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng;
Tiểu cầu: giúp tạo liên kết và làm đông máu.
Truyền máu thường được chỉ định trong phẫu thuật cấp cứu và điều trị
Truyền máu thường không khiến bệnh nhân đau đớn nhưng có thể gây ra một số khó chịu. Thời gian để truyền hết một đơn vị máu là trong khoảng 2 - 4 giờ đồng hồ.
2.2. Nguyên tắc truyền máu
Hoạt động truyền máu cần phải tuân thủ theo nguyên tắc là không được để tình trạng kháng thể gặp phải kháng nguyên tương ứng trong cơ thể. Vì vậy trước khi truyền máu bệnh nhân cần được xét nghiệm để được xác định chính xác nhóm máu.
Nhóm máu O được coi là nhóm máu “chuyên cho", nghĩa là nếu bạn thuộc nhóm máu A, B hay AB thì đều có thể nhận được nhóm máu O. Tuy nhiên người mang nhóm máu O chỉ nhận được máu cùng nhóm này;
Nhóm máu AB được gọi là nhóm máu “chuyên nhận", nghĩa là có thể nhận được máu từ tất cả các nhóm khác nhưng chỉ cho được người thuộc cùng nhóm AB;
Người nhóm máu A có thể nhận máu từ những người có nhóm máu O hoặc A;
Người nhóm máu B có thể nhận từ những người có nhóm máu O hoặc B.
3. Quy trình truyền máu
3.1. Chuẩn bị
Trước khi truyền máu bạn sẽ được kiểm tra nhóm máu để biết được rằng bản thân mang nhóm máu gì: A, B, AB, O, Rh(+) hay Rh(-). Đây là bước quan trọng vì phải đảm bảo nhóm máu của người nhận tương thích với nhóm máu của người cho. Nếu bạn đã từng có tiền sử phản ứng trong quá trình truyền máu thì cần thông báo trước với bác sĩ.
3.2. Quá trình truyền máu
Thời gian truyền máu thường sẽ mất khoảng 1 - 4 giờ tùy thuộc vào từng trường hợp. Máu được truyền sẽ trữ trong túi nhựa, người bệnh sẽ nhận máu thông qua kim truyền đi vào tĩnh mạch. Bệnh nhân trong quá trình truyền máu sẽ ở tư thế nằm hoặc ngồi và được giám sát bởi nhân viên y tế. Nếu người truyền máu có các phản ứng bất thường như:
Sốt, ớn lạnh;
Khó thở;
Đau lưng, đau ngực;
Ngứa ngáy bất thường;
Khó chịu toàn thân.
Hãy báo ngay với nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.
Nếu có bất kỳ phản ứng bất thường nào khi truyền máu bạn cần báo ngay với nhân viên y tế
3.3. Sau khi truyền máu
Khi truyền máu xong bác sĩ sẽ gỡ bỏ kim truyền máu. Xung quanh vị trí kim truyền là một vết bầm nhưng sẽ biến mất sau thời gian ngắn. Nếu sau khi truyền máu cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường nêu trên thì bạn cũng hãy thông báo ngay cho bác sĩ.
Hiện nay theo khuyến nghị của ngành huyết học thì chỉ nên truyền cho bệnh nhân những chế phẩm máu mà họ cần thay vì truyền toàn bộ máu. Sau khi máu được thu thập sẽ được phân tách ra các thành phần riêng lẻ đó là hồng cầu, plasma, tiểu cầu, tủa đông. Kỹ thuật này cho phép chúng ta tận dụng một cách tối đa từng thành phần có trong máu. | medlatec | 1,048 |
20 năm hút thuốc lá, người đàn ông nhận về “bản án tử” ung thư phổi giai đoạn IV đã di căn
Hơn 20 năm “làm bạn” với bao thuốc lá, người đàn ông 62 tuổi nhận về kết quả ung thư phổi giai đoạn IV đã di căn trong sự ngỡ ngàng, bởi bệnh diễn tiến âm thầm, lặng lẽ, các triệu chứng chỉ “mới chớm” xuất hiện.
Chỉ sau 1 tuần đau tức ngực, bàng hoàng nhận “giấy báo tử” ung thư phổi giai đoạn cuối
Khoảng 1 tuần nay, bệnh nhân B. V. V (62 tuổi, ở Hà Nội) đột nhiên thấy đau tức ngực, ho húng hắng, cảm giác đau tăng khi ho, thi thoảng khạc đờm trắng.
Quá trình thăm khám, ông V. cho biết có thói quen hút thuốc lá 20 năm qua, trung bình 2 bao/ngày.
Tại viện, bệnh nhân được chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết và chụp CT lồng ngực, siêu âm tuyến giáp, siêu âm ổ bụng. Hình ảnh chụp CT phát hiện nốt ở thùy trên phổi trái với kích thước 12 x 13mm, bờ tua gai, co kéo nhẹ nhu mô phổi lân cận, đặc biệt ngấm thuốc cản quang mạnh sau khi tiêm. Không chỉ dừng lại ở đó, bác sĩ thăm dò chức năng còn phát hiện nhiều hạch lớn xung quanh trung thất và khối bất thường ở thượng thận trái có kích thước 3,7 x 4,3cm.
Nhận thấy có dấu hiệu tổn thương nghi ngờ ác tính, bác sĩ nhanh chóng chỉ định sinh thiết xuyên thành ngực khối ở phổi và khối thượng thận, kèm thêm các xét nghiệm dấu ấn ung thư. Không nằm ngoài tiên lượng của các bác sĩ, kết quả chẩn đoán xác định bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn IV đã di căn tuyến thượng thận và hạch trung thất.
Cầm tờ giấy báo kết quả như nghe “sét đánh ngang tai”, bệnh nhân bàng hoàng không muốn tin vào sự thật: “Tại sao bệnh có thể tiến triển nhanh như vậy, tôi chỉ mới xuất hiện triệu chứng bất thường từ 1 tuần nay, trước đó cơ thể vẫn hoàn toàn khỏe mạnh”.
Nhận định về trường hợp này, BSCKI. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi. Căn bệnh này được coi là ‘sát thủ giết người thầm lặng' bởi thông thường, chỉ đến giai đoạn cuối bệnh mới xuất hiện biểu hiện lâm sàng”.
Tại Việt Nam, 90% bệnh nhân ung thư phổi có tiền sử hút thuốc lá
Theo số liệu thống kê năm 2020, tại Việt Nam có đến 26.262 ca mắc ung thư phổi, hơn 23.000 trường hợp tử vong và 90% bệnh nhân ung thư phổi đều có tiền sử hút thuốc lá.
“Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi”, đó là khẩu hiệu thường thấy trên bao bì các hộp thuốc lá hiện nay. Thế nhưng, khẩu hiệu vẫn nằm yên trên giấy, bỏ đi thói quen hút thuốc hàng ngày là việc gây đánh đố với các “con nghiện” thuốc lá.
Lý giải nguyên do hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi, BSCKI. Phạm Sơn Tùng cho biết: Khói thuốc có chứa tới khoảng 7 nghìn chất độc hại, trong đó có khoảng 80 chất có khả năng gây ung thư, điển hình là benzopyren, nitrosamine, cadmium, niken… Các chất này xâm nhập vào phổi khiến các tế bào phân chia bất thường và phát triển thành các tế bào ung thư. Do đó, dù là hút thuốc lá chủ động, hay thụ động hít phải khói thuốc đều có thể gây ung thư phổi.
Bác sĩ cho biết thêm: Nhiều nghiên cứu y khoa chỉ ra rằng, nguy cơ ung thư phổi ở những người hút thuốc cao hơn gấp 10 lần so với những người không hút thuốc. Thời gian hút thuốc càng nhiều với tần suất càng lớn, nguy cơ mắc bệnh càng cao. Do đó, trường hợp trên là lời cảnh tỉnh với những người nghiện thuốc lá và mọi người dân nên tránh xa thuốc lá để bảo vệ sức khỏe của bản thân cùng những người xung quanh, đừng để phải thốt lên “giá như bỏ thuốc sớm hơn” khi đã quá muộn màng.
2 phương pháp đầu tay tầm soát sớm ung thư phổi từ khi chưa có triệu chứng
Trên thực tế, ung thư phổi nếu được phát hiện sớm có thể chữa khỏi bệnh, nếu nhận biết muộn (ở giai đoạn III, IV) tỷ lệ sống trên 5 năm chỉ khoảng 5%. Ở Việt Nam, đây là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao vì thường được phát hiện muộn, bởi bệnh diễn tiến âm thầm, lặng lẽ. Vì vậy, chủ động tầm soát phát hiện bệnh sớm là yếu tố tiên quyết để có thể chiến thắng trong cuộc chiến chống ung thư cam go.
Y học hiện đại phát triển có các phương pháp cận lâm sàng giúp ích đắc lực bác sĩ trong quá trình tầm soát, chẩn đoán chính xác ung thư phổi. Trong đó, 2 phương pháp sau được xem là chỉ định đầu tay của các bác sĩ:
Chụp cắt lớp vi tính (chụp CT): Phương pháp này sử dụng chùm tia X quét qua phổi, thông qua hình ảnh thu được sẽ cho biết tình trạng của phổi, số lượng, vị trí, mức độ và kích thước các tổn thương, kể cả những tổn thương rất nhỏ từ 2-3mm.
Xét nghiệm dấu ấn ung thư: Đây là dấu ấn sinh học được phát hiện trong máu, nước tiểu và mô, dùng để đánh giá sự có mặt của một hay nhiều loại ung thư. Một số chất chỉ điểm khối u điển hình trong tầm soát ung thư phổi đó là: SCC, CEA, Cyfra 21-1, NSE, Pro GRP. Nếu nồng độ các chất này tăng cao, rất có thể đã có sự xuất hiện của khối u ác tính trong cơ thể.
Từ đó, BSCKI. Phạm Sơn Tùng đưa ra khuyến cáo mọi người dân đều nên chủ động tầm soát ung thư phổi định kỳ hàng năm, ngay từ khi chưa xuất hiện triệu chứng, đặc biệt là với các nhóm đối tượng như: người trong độ tuổi từ 50 - 80 tuổi, đang hút thuốc lá hoặc bỏ thuốc lá trong vòng 15 năm trở lại, thường xuyên hít phải khói thuốc, có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi hoặc có tiền sử phơi nhiễm khí Radon (một loại khí phóng xạ xuất hiện tự nhiên có thể tìm thấy trong môi trường, nhà ở, trường học, nơi làm việc). Tránh trường hợp đáng tiếc như bệnh nhân trên, có tiền sử hút thuốc lá 20 năm nhưng không có thói quen chăm sóc sức khỏe lá phổi thường xuyên và phát hiện căn bệnh ác tính trong sự ân hận, tiếc nuối. | medlatec | 1,150 |
Vì sao con thấp hơn bạn cùng trang lứa?
Hiện nay, cha mẹ ngày càng quan tâm đến sự tăng trưởng chiều cao và cân nặng của trẻ, nhằm giúp trẻ có thể chất khỏe mạnh và trí tuệ vượt trội. Xuất phát từ mong muốn nay, không ít cha mẹ có tâm lý so sánh chiều cao cân nặng của con mình với các bạn cùng trang lứa. Vậy điều này có đúng không? Qua bài viết dưới đây, cha mẹ có thể tìm một được một phần lời giải cho câu hỏi trên.
1. Những giai đoạn vàng phát triển chiều cao của trẻ
Đầu tiên, chúng ta cần nắm được quá trình phát triển chiều cao của trẻ trải qua mấy giai đoạn? Mặc dù, chiều cao của trẻ được quy định một phần trong bộ gen do chiều cao của bố và mẹ truyền cho, nhưng nhiều yếu tố khác cũng có sự ảnh hưởng rất lớn đến chiều cao của trẻ trong tương lai. Thực tế, sự phát triển chiều cao có thể kéo dài đến khi bé đạt 25 tuổi.Vậy trẻ bắt đầu phát triển chiều cao khi nào? Hai giai đoạn vô cùng quan trọng đối với sự phát triển chiều cao của bé là giai đoạn 1000 ngày đầu đời (từ khi trẻ được mang thai đến 24 tháng tuổi) và giai đoạn tuổi dậy thì. Khi còn trong bụng mẹ, thời kỳ 3 tháng cuối là giai đoạn tăng trưởng mạnh về cân nặng và chiều cao của bào thai trước khi ra đời. Đến độ tuổi tiền dậy thì khác nhau giữa hai giới: nam là 7-9 tuổi, nữ là 6-8 tuổi. Nếu trẻ được cung cấp đầy đủ dưỡng chất, có môi trường sống lành mạnh và vận động luyện tập thể chất thì trẻ sẽ đạt được chiều cao tối ưu trong hai giai đoạn vàng này.Xem ngay: Chế độ dinh dưỡng giúp trẻ phát triển chiều cao trong 1000 ngày đầu đời
Con thấp hơn bạn cùng trang lứa khiến nhiều cha mẹ lo lắng
2. Sự thay đổi chiều cao của trẻ qua từng giai đoạn
Tiếp theo, chúng ta có thể tìm hiểu sự thay đổi chiều cao của bé như thế nào qua từng giai đoạn?
2.1. Giai đoạn 1: 1000 ngày đầu đời của bé
Thứ nhất, giai đoạn 1000 ngày đầu đời của bé đã được Tổ chức Y tế thế giới nhấn mạnh là giai đoạn vàng phát triển chiều cao và thể chất, bởi giai đoạn này quyết định 60% khả năng gia tăng chiều cao của trẻ trong tương lai. Giai đoạn trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi, trẻ đạt mốc phát triển nhanh nhất so với mọi giai đoạn khác. Năm đầu tiên, trẻ có thể tăng 25 cm, sau đó là 10 cm vào năm tiếp theo. Sau 2 tuổi, tốc độ tăng trưởng không quá nhanh chỉ còn khoảng 6,2 cm mỗi năm, mật độ xương tăng lên khoảng 1% một năm ở cả bé trai và bé gái.Tuy là giai đoạn vàng của sự phát triển thể chất, trẻ phải trải qua những chuyển tiếp quan trọng trong cuộc đời như sự thích nghi với cuộc sống bên ngoài tử cung của mẹ sau khi sinh, chuyển tiếp về sự nuôi dưỡng (bú sữa mẹ sang ăn dặm, rồi chuyển dần sang ăn bữa ăn cùng gia đình). Những sự thay đổi này ảnh hưởng rất lớn đến trẻ, không chỉ là sự tăng trưởng chiều cao và cân nặng, mà còn là sự phát triển trí não và nhận thức của trẻ, bởi giai đoạn này trẻ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng cao nhất và dễ mắc bệnh lý nhiễm trùng. Bởi vậy, khi có kế hoạch mang thai, người phụ nữ cần bổ sung dinh dưỡng đa dạng và đầy đủ nhằm đạt cân nặng tối ưu trong quá trình mang thai (10-12 kg). Đến khi em bé ra đời, cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến quá trình chăm sóc và dinh dưỡng của trẻ trong hai năm đầu đời một cách khoa học, thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ theo độ tuổi, giới tính để kịp thời phát hiện tình trạng thiếu cân nặng, thiếu chiều cao.
2.2. Giai đoạn 2: Tuổi dậy thì
Thứ hai, sự phát triển chiều cao của trẻ ở giai đoạn dậy thì có sự gia tăng vượt bậc về cơ bắp, khung xương và chức năng sinh dục. Sự tích lũy nhanh chóng về khối lượng xương liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển chiều cao, kèm theo sự tham gia của hormon tăng trưởng như: hormon tăng trưởng GH, IGF-1, steroid sinh dục, giúp trẻ có thể tăng 10-15 cm/năm trong giai đoạn dậy thì. Đỉnh tăng trưởng chiều cao ở nam và nữ khác nhau, với trẻ nữ từ 10-12 tuổi, trẻ nam từ 12-14 tuổi. Tốc độ này giảm dần khi trẻ nữ đạt 15 tuổi và trẻ nam đạt 17 tuổi. Trong giai đoạn này dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng giúp phát triển cơ thể của trẻ. Các chất dinh dưỡng chính để tăng trưởng và phát triển gồm protein, sắt, canxi, vitamin A, vitamin D, iot và kẽm. Nhiều nghiên cứu cho thấy, khi cơ thể được bổ sung dinh dưỡng đầy đủ hợp lý, rèn luyện thể dục thể thao trong môi trường sống lành mạnh, chiều cao của con người vẫn tăng ít nhất đến 25 tuổi ở nữ giới và 28 tuổi ở nam giới.Như vậy, sự phát triển chiều cao của bé cần trải qua một quá trình lâu dài từ lúc còn là bào thai đến lứa tuổi trưởng thành. Bước qua bất kỳ giai đoạn nào, cha mẹ cũng cần quan tâm chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng hợp lý để bé phát huy hết tiềm năng chiều cao của mình. Có thể tại một thời điểm nhất định, bé có chiều cao không bằng các bạn cùng lứa tuổi, nhưng không có nghĩa bé sẽ thấp hơn các bạn trong lứa tuổi trưởng thành.
Thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ theo độ tuổi
3. Các biện pháp can thiệp giúp bé tăng trưởng chiều cao tối ưu
Cuối cùng, chúng ta sẽ tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao của bé để cha mẹ có thể thực hiện các biện pháp can thiệp kịp thời. Dù trải qua bất kỳ giai đoạn nào của phát triển chiều cao, các bé cần đảm bảo một “công thức chung” như sau:Một là, trẻ cần một chế độ dinh dưỡng tối ưu, cân bằng theo lứa tuổi. Thứ hai, cha mẹ khuyến khích con tham gia các hoạt động thể chất vui chơi ngoài trời, đặc biệt các môn cầu lông, bóng rổ, bóng chuyền, bơi lội có lợi ích rất lớn đến sự phát triển chiều cao của trẻ.Thứ ba, trẻ cần ngủ đủ giấc theo lứa tuổi, tuyệt đối không ngủ muộn sau 22 giờ vì ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hormon tăng trưởng.Sự phát triển chiều cao của bé ảnh hưởng từ rất nhiều yếu tố nên rất cần sự lưu tâm, chăm sóc của cha mẹ trong một thời gian dài, kết hợp nhiều yếu tố như dinh dưỡng, vận động và lối sống lành mạnh. Qua bài viết trên đây, hẳn cha mẹ cũng đã hiểu được vì sao bé nhà mình lại thấp hơn các bạn cùng trang lứa. Tuy nhiên, nếu điều này xảy ra thì cha mẹ không cần quá lo ngại, thay vào đó, cha mẹ có thể tập trung chăm sóc trẻ, đặc biệt ở những giai đoạn vàng bằng những biện pháp giúp tăng chiều cao cho trẻ để chúng đạt được chiều cao tối ưu và thân hình cân đối | vinmec | 1,316 |
Suy tim phải: Hiếm gặp nhưng chớ coi thường!
Theo các thống kê, suy tim phải chỉ chiếm khoảng 2,2% tổng số trường hợp nhập viện vì suy tim, tuy nhiên không thể chủ quan trước tình trạng này. Cùng tìm hiểu về bệnh suy tim phải trong bài viết dưới đây.
1. Suy tim phải là gì?
Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng co bóp và bơm lượng máu theo nhu cầu của cơ thể. Không phải lúc nào tình trạng suy yếu cũng xảy ra ở toàn bộ quả tim mà có thể chỉ ở một hay hai bên tim, có thể ở dạng cấp tính (ngắn hạn) hoặc mạn tính (dài hạn).
Suy tim xảy ra và gây ảnh hưởng đến phần tim bên phải được gọi là suy tim phải. Bình thường, tâm thất phải có vai trò vận chuyển máu nghèo oxy từ tim lên phổi để trao đổi oxy, trở thành máu giàu oxy về tim và đi nuôi cơ thể.
Nhưng khi tim bên phải suy yếu, buồng tim giảm hoặc mất khả năng bơm máu khiến tim không thể chứa đầy máu và máu chảy ngược lại vào tĩnh mạch.
Tình trạng phần tim bên phải suy yếu có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng co bóp để bơm và hút máu.
2. Triệu chứng của suy tim phải
Tình trạng này liên quan đến sự suy giảm khả năng đưa máu trở về tim, gây ra sự tích tụ máu trong các tĩnh mạch. Do vậy, các triệu chứng của bệnh thường là tụ dịch và phù do ứ trệ tuần hoàn. Chân là khu vực dễ bị phù nhất, nhưng triệu chứng này cũng có thể xuất hiện cả ở bụng hoặc bộ phận sinh dục. Bên cạnh đó, người bệnh có thể có các triệu chứng về hô hấp, bất thường về nhịp tim…
Các triệu chứng phổ biến nhất ở những người bệnh này gồm:
– Sưng phù, thường ở chân, mắt cá chân, bàn chân
– Đầy chướng bụng
– Đi tiểu nhiều, đặc biệt là vào ban đêm
– Khó thở, đặc biệt khi nằm xuống hoặc gắng sức
– Tĩnh mạch nổi to ở cổ
– Tức ngực, mạch đập nhanh
– Tăng cân toàn thể
– Chán ăn, mệt mỏi
– Da lạnh, vã mồ hôi
3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ khiến tim phải trở nên suy yếu
3.1 Nguyên nhân gây suy tim phải
Các nghiên cứu cho thấy có khoảng 20% số ca suy tim phải là suy tim thứ phát từ suy tim trái. Do các buồng tim trái bơm máu kém hiệu quả nên máu bị ứ đọng tại phổi, làm gia tăng áp lực tại cơ quan này. Điều này khiến quá trình thất phải co bóp tống máu lên phổi gặp khó khăn.
Ngoài ra, các bất thường của hệ thống tim phổi có thể là nguyên nhân gây bệnh:
– Bệnh động mạch vành: Các mảng bám sẽ gây bít tắc, khiến lưu lượng máu qua các động mạch đến cơ tim của bạn giảm sút.
– Huyết áp cao: Huyết áp càng cao đòi hỏi tim phải hoạt động mạnh để bơm máu, khiến cơ tim dày lên và yếu đi.
– Hở van tim: Khi van tim bị tổn thương do nhiều nguyên nhân (nhiễm trùng hoặc khiếm khuyết van tim), tim của bạn sẽ phải làm việc nhiều hơn để bơm máu và trở nên suy yếu theo thời gian.
– Dị tật tim bẩm sinh: Một số bất thường trong cấu trúc tim xuất hiện ngay từ khi em bé còn trong bụng mẹ hoặc khi mới sinh ra có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh.
– Rối loạn nhịp tim: Việc tim đập quá nhanh hoặc quá chậm có thể khiến tim cung cấp không đủ lượng máu cơ thể cần. Điều này khiến tim phải gắng sức nhiều hơn và suy yếu dần.
– Bệnh phổi mạn tính: Các bệnh ở phổi như viêm phổi, phế thũng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD cũng có thể làm tăng áp lực cho tâm thất phải.
Hở van tim là một trong những nguyên nhân gây suy tim bên phải.
3.2 Các yếu tố nguy cơ gây suy tim phải
– Tuổi: Nguy cơ suy tim nói chung thường tăng dần theo tuổi, cùng với sự lão hóa.
– Dân tộc: Người da đen sẽ dễ bị suy tim hơn người thuộc các dân tộc khác, đặc biệt là ở độ tuổi trẻ.
– Giới tính: Nam giới thường sẽ dễ bị suy tim khi còn trẻ hơn so với phụ nữ.
– Tiền sử gia đình: Nếu trong nhà có thành viên gia đình mắc bệnh suy tim thì bạn cũng có thể có nguy cơ mắc bệnh.
– Lối sống: Người uống đồ có cồn, các chất cấm, hút thuốc lá, không đảm bảo dinh dưỡng có thể dễ bị suy tim.
– Tình trạng bệnh lý: Một số tình trạng bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp và tiểu đường làm tăng nguy cơ suy tim. Việc hóa trị, xạ trị điều trị ung thư cũng có thể làm tăng nguy cơ suy tim.
4. Suy tim phải có nguy hiểm không?
Nếu không được điều trị, căn bệnh này có thể gây ra nhiều những biến chứng như:
– Rung nhĩ: Nhịp tim loạn, có thể gắn với nguy cơ đột quỵ và hình thành cục máu đông.
– Suy nhược: Suy tim có thể khiến cơ thể suy nhược, gây giảm cân không chủ ý. Điều này có thể đe dọa tính mạng nếu người bệnh không bổ sung dinh dưỡng kịp thời.
– Các vấn đề van tim: Căn bệnh này làm tăng áp lực cho tim, khiến máu khó có thể lưu thông thuận lợi qua các van tim.
– Suy thận: Đây là biến chứng thường gặp ở người bệnh suy tim phải, xảy ra nếu thận nhận được quá ít máu từ tim.
– Tổn thương gan: Máu từ tim ứ lại gây áp lực lên gan, khiến gan xơ – sẹo và khó hoạt động bình thường.
5. Chẩn đoán suy tim bên phải
Một số phương pháp chẩn đoán thường được sử dụng khi nghi ngờ suy tim bao gồm:
– Xét nghiệm máu
– Siêu âm tim
– Chụp X-quang ngực
– Chụp CT, MRI tim, mạch vành
– Điện tâm đồ (ECG)
Thăm khám chuyên khoa tim mạch giúp chẩn đoán chính xác các bất thường của tim phải và kiểm soát kịp thời.
6. Điều trị suy tim phải
Điều trị suy tim thường là sự kết hợp giữa thay đổi lối sống, sử dụng thuốc và thiết bị hỗ trợ tim tùy vào bệnh cảnh và hoàn cảnh cụ thể của người bệnh.
– Thay đổi lối sống: Bỏ thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia, cà phê, ăn uống phù hợp, lành mạnh, ngủ đủ giấc, hoạt động tình dục giới hạn, tập luyện yoga, ngồi thiền, cân bằng cảm xúc,…
– Sử dụng thuốc: Giúp cải thiện chức năng tim, điều trị các triệu chứng liên quan đến nhịp tim, huyết áp cao và tích tụ chất lỏng. Thường gồm thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch phổi, thuốc giãn mạch. Khi dùng thuốc cần tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ.
– Các loại thiết bị hỗ trợ điều trị suy tim: Bên cạnh việc dùng thuốc, bệnh nhân có thể được sử dụng các thiết bị hỗ trợ theo khuyến cáo của bác sĩ.
Nếu việc dùng thuốc không đạt hiệu quả, bệnh có thể tiến triển nặng hoặc biến chứng người bệnh có thể cần phải thực hiện phẫu thuật.
Trên đây là những thông tin về bệnh suy tim phải và các phương pháp chẩn đoán, điều trị. Thông tin chỉ mang tính tham khảo, tốt nhất khi thất các biểu hiện bất thường, người bệnh nên đi khám Tim mạch để được chẩn đoán và điều trị. | thucuc | 1,362 |
Bị bệnh đau dạ dày hãy tránh xa dứa
Thu Hà (Hoàng Mai, HN)
Trả lời
Bị bệnh đau dạ dày hãy tránh xa dứa
Đúng như bạn biết, bị đau dạ dày hãy tránh xa dứa là đúng. Lý do là bởi trong dứa chứa nhiều axit hữu cơ cùng một số enzyme có thể làm tiêu protein, kích thích dạ dày tiết nhiều dịch vị gây viêm loét dạ dày.
Khi bị đau dạ dày nên tránh xa dứa để bệnh nhanh khỏi hơn
Nếu bạn ăn dứa vào lúc bụng đói thì các axit hữu cơ tác động mạnh vào niêm mạc dạ dày gây nôn nao, khó chịu cho người bệnh, khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
Chính vì thế bạn không nên ăn dứa lúc bụng đói hoặc chưa ăn gì. Bạn cũng cần hạn chế ăn dứa khi đang mắc bệnh ở dạ dày.
Thay vì ăn dứa trong giai đoạn mắc bệnh, bạn có thể thay thế bằng các loại trái cây khác vừa tốt cho sức khỏe lại không gây hại cho dạ dày. Bạn có thể ăn những loại trái cây sau:
Bạn có thể ăn đu đủ chín cũng có tác dụng cải thiện tình trạng đau dạ dày
Không nên ăn dứa khi bị đau dạ dày nhưng bạn có thể ăn các loại trái cây, củ quả vừa nêu trên sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Bên cạnh đó cần đi khám và sử dụng thuốc điều trị đau dạ dày theo đúng chỉ định của bác sĩ.
XEM THÊM:
>> Chữa viêm loét dạ dày bằng thuốc đông y
>> Mẹo chữa đau dạ dày bằng dầu dừa hiệu quả
>> Cây lược vàng chữa bệnh đau dạ dày | thucuc | 289 |
Công dụng thuốc Padolgine
Thuốc Padolgine được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, thuộc nhóm thuốc có tác dụng trên đường hô hấp. Vậy thuốc Padolgine công dụng gì và được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Padolgine là thuốc gì?
Thuốc Padolgine có thành phần chính chứa hoạt chất Acetaminophen hàm lượng 400mg, Cafein hàm lượng 50mg và Codein phosphate hemihydrate hàm lượng 20mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng hộp 10 vỉ hoặc 2 vỉ, 1 vỉ có 10 viên nén.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Padolgine
2.1. Chỉ định thuốc Padolgine. Thuốc Padolgine được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Chỉ định điều trị cho bệnh nhân ho khan.Thuốc có tác dụng giúp giảm đau nhanh trong các trường hợp đau đầu, đau thắt lưng, đau cơ, đau dây thần kinh, đau toàn thân.Giảm các cơn đau nhẹ và các cơn đau do: nhức răng, nhức đầu, viêm xoang, đau nhức cơ, đau bụng kinh, đau nhức do thấp khớp, đau do cảm lạnh thông thường.Dùng thuốc Padolgine để chỉ định cho bệnh nhân > 12 tuổi để giảm các cơn đau cấp tính ở mức độ trung bình khi mà các thuốc giảm đau khác như Ibuprofen hay Acetaminophen dùng đơn độc không có tác dụng.2.2. Chống chỉ định thuốc Padolgine. Không chỉ định sử dụng thuốc Padolgine cho các đối tượng dưới đây, chống chỉ định ở đây sẽ được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối và không được sử dụng thuốc Padolgine dưới bất cứ lý do gì:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc bao gồm cả thành phần chính và các loại tá dược có trong thuốc Padolgine.Không dùng Padolgine trên bệnh nhân có thiếu hụt men G6PD, bệnh nhân suy gan nặng, hen suyễn, suy hô hấp, suy giảm chức năng gan, thiếu máu, thận, tim mạch.Không dùng Padolgine cho trẻ em dưới 12 tuổi hoặc có cân nặng dưới 15kg.Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú.Không dùng Padolgine cho những bệnh nhân trong cơ thể có mang gen chuyển hóa thuốc CYP2D6 siêu nhanh.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Padolgine
3.1. Cách dùng thuốc Padolgine. Thuốc Padolgine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, nên được sử dụng bằng đường uống, khi uống kèm với một ly nước đầy. Có thể sử dụng thuốc trước, trong hoặc ngay sau bữa ăn.Không được dùng Padolgine để điều trị giảm đau ở người bệnh đã đau quá 5 ngày ở trẻ em và 10 ngày ở người lớn, vì khi đau nhiều hoặc kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần được chẩn đoán và điều trị.Không dùng Padolgine cho bệnh nhân sốt kéo dài trên 3 ngày và sốt cao trên 39,5o. C, hoặc sốt tái phát. Vì triệu chứng sốt có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng, sử dụng các thuốc có tác dụng hạ sốt có thể làm che lấp đi các dấu hiệu bệnh mà người bệnh đang mắc phải.3.2. Liều dùng thuốc Padolgine. Liều sử dụng thuốc Padolgine phải dựa trên độ tuổi, cân nặng, triệu chứng và mức độ bệnh của bệnh nhân, bệnh nhân phải tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, liều tham khảo như sau:Đối với người lớn và trẻ > 12 tuổi: sử dụng 1 lần từ 1 đến 2 viên, mỗi lần uống cách nhau mỗi 6 giờ (tối thiểu là 4 giờ), không được uống quá 8 viên Padolgine trong 1 ngày.Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: Padolgine không được khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này, cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và nên dùng các thuốc khác có chứa Paracetamol với hàm lượng nhỏ hơn.
4. Tác dụng không mong muốn thuốc Padolgine
Khi dùng thuốc Padolgine, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ ngoài các tác dụng chính của thuốc:Tác dụng phụ thường gặp như: đau đầu, chóng mặt, khát, kích động thần kinh và có cảm giác lạ, nôn, buồn nôn, táo bón, đái ít, bí đái, mạch chậm, mạch nhanh, yếu mệt, hồi hộp, hạ huyết áp tư thế đứng.Tác dụng phụ ít gặp hơn như: ngứa, mày đay, phát ban, bồn chồn, suy hô hấp, đau dạ dày, co thắt mật, bệnh thận, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, thiếu máu.Tác dụng phụ hiếm gặp như: ảo giác, phản ứng phản vệ, rối loạn thị giác, mất phương hướng, suy tuần hoàn, co giật, trong thuốc Padolgine có hoạt chất Codein nên dùng trong thời gian kéo dài có thể gây nghiện thuốc.Thông thường, các tác dụng không mong muốn này sẽ mất đi khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc Padoldine. Tuy nhiên trong quá trình điều trị nếu bệnh nhân gặp bất cứ tác dụng ngoại ý nào cần liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí và điều trị kịp thời.
5. Tương tác thuốc Padolgine
Thuốc Padolgine đã có chứa Codein trong thành phần, nên không dùng đồng thời các thuốc giảm đau có chứa chất gây nghiện khác, việc này có thể gây ức chế hô hấp.Thuốc có tác dụng trung hòa acid dạ dày làm kéo dài và chậm sự hấp thu của Acetaminophen đường uống. Một số thuốc có thể làm thay đổi tốc độ của Acetaminophen như Domperidon, Metoclopramid, Cholestyramin.Tác dụng của thuốc Padolgine có thể giảm khi sử dụng chung với Quinidin, cụ thể là Quinidin làm mất tác dụng của Codein, do Codein ức chế men Cytochrom P450 nên thuốc có thể làm giảm chuyển hóa cyclosporin.Khi sử dụng Acetaminophen ngày 1 viên đều đặn trong 1 khoảng thời gian dài có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của các Coumarin và Wafarin gây tăng nguy cơ chảy máu.Cafein có trong Padolgine có thể ngăn chặn sự chuyển hóa của Clozapin.
6. Chú ý sử dụng thuốc Padolgine
Không nên dùng chung với các thuốc khác có Acetaminophen.Việc sử dụng thuốc lâu dài với liều cao có thể gây tổn thương cho tế bào gan.Thận trọng khi sử dụng trên đối tượng có tiền sử các bệnh về hô hấp như hen phế quản hoặc nghiện thuốc.Thuốc Padolgine có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng với các đối tượng lái xe, vận hành máy móc.Không dùng cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi.Với những chia sẻ về thuốc Padolgine, hy vọng sẽ giúp bạn biết cách dùng và sử dụng thuốc sao cho đúng và hiệu quả nhất. | vinmec | 1,144 |
Xét nghiệm thai 16 tuần các xét nghiệm và siêu âm
Trong quá trình mang thai có những mốc thời gian vô cùng quan trọng, được xem là mốc thời gian vàng để tầm soát dị tật thai nhi thông qua các xét nghiệm và siêu âm. Xét nghiệm máu khi thai nhi được 16 tuần là một trong những mốc cần thiết mà mẹ bầu cần ghi nhớ. Bài viết dưới đây sẽ phần nào giúp bạn đọc hiểu được ý nghĩa của xét nghiệm thai 16 tuần
Xét nghiệm máu ở mốc 16 tuần rất quan trọng giúp đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh
1. Xét nghiệm triple test
Theo các chuyên gia y tế, xét nghiệm Triple test là một trong những xét nghiệm quan trọng có thể tiến hành từ tuần thứ 15 nhưng để chính xác hơn thì nên thực hiện ở tuần thứ 16 đến 18 của thai kì. Xét nghiệm này nhằm kiểm tra ba yếu tố AFP, hCG và Estriol. sau đó được tính toán cùng với chiều cao, cân nặng của người mẹ, tuổi thai, … nhờ một phần mềm chuyên dụng giúp đánh giá nguy cơ các hội chứng Down, Edward hoặc dị tật ống thần kinh của thai ở quý thứ 2. Các chất hóa sinh này được sản xuất một cách bình thường và xuất hiện trong máu mẹ trong quá trình phát triển của thai và nhau thai.
Nếu thai có sự lệch bôi lẻ nhiễm sắc thể (aneuploidies), nồng độ của các thông số này sẽ thay đổi trong máu mẹ và việc định lượng chúng trong máu mẹ cùng với kết quả siêu âm,… có thể giúp đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai. Xét nghiệm này chỉ cho biết thai nhi có nguy cơ bị dị tật hay không chứ nó không chẩn đoán một cách chính xác có bị dị tật hay không
Nên lắng nghe cơ thể trong suốt thai kì
2. Xét nghiệm này bao lâu thì có kết quả?
Tiến hành xét nghiệm Triple test, y tá sẽ lấy mẫu máu của mẹ bầu rất nhanh trong khoảng vài phút. Ngay sau đó mẫu máu được gửi tới phòng phân tích và kết quả có thể viết sau vài ngày hoặc 1 tuần.
3. Xét nghiệm này có ảnh hưởng đến mẹ và thai nhi không?
Các mẹ bầu hãy yên tâm vì xét nghiệm máu khi thai 16 tuần này hoàn toàn không ảnh hưởng đến thai nhi và sức khỏe của mẹ. Ngoại trừ một số mẹ mẫn cảm với việc lấy máu.
Cùng với việc xét nghiệm máu thì siêu âm cũng là việc làm quan trọng giúp đánh giá sức khỏe và sự phát triển của thai nhi một cách tốt nhất
5. Chi phí xét nghiệm khi thai 16 tuần là bao nhiêu?
Bên cạnh đó, trong khám thai tuần 16 cần thực siêu âm thai tuần 16 để theo dõi sự phát triển của thai nhi. Đây là một trong những mốc quan trọng nên mẹ bầu cần chú ý để thực hiện các xét nghiệm sàng lọc cần thiết. | thucuc | 529 |
Ung thư đại tràng giai đoạn đầu có cơ hội chữa khỏi
Nếu phát hiện ung thư đại tràng giai đoạn đầu, cơ hội thoát bệnh lên tới 90%. Ở giai đoạn đầu, phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật. Tuy nhiên, rất ít trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn này, do bệnh không gây ra triệu chứng sớm.
Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn đầu
Ung thư đại tràng giai đoạn đầu có cơ hội điều trị tốt nhất.
Ung thư đại tràng giai đoạn đầu thướng rất ít khi gây ra triệu chứng, hoặc các triệu chứng mơ hồ, không rõ ràng. Do đó, rất ít trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn này. Đa số người bệnh phát hiện ra do thường xuyên tầm soát bệnh, hoặc tình cờ phát hiện bệnh thông qua nội soi đại tràng.
Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn đầu thường gặp nhất là có lượng máu nhỏ trong phân. Máu có thể không phát hiện được bằng mắt thường, mà đôi khi cần quan sát trong phòng thì nghiệm.
Khi khối u đã phát triển lớn hơn, các triệu chứng khác có thể xuất hiện như:
– Thay đổi thói quen đại tiện, chẳng hạn táo bón, tiêu chảy.
– Máu trên hoặc trong phân. Đây là dấu hiệu đáng báo động nhất của ung thư đại tràng. Tuy nhiên, dấu hiệu này cũng có thể gây ra bởi các điều kiện khác như bệnh trĩ, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, vv.. Ngoài ra, một số thực phẩm như củ cải, củ dền, vv… có thể khiến phân có màu đen hoặc đỏ. Tuy nhiên, để chắc chắn bạn vẫn nên đi khám.
– Thiếu máu không rõ nguyên nhân gây mệt mỏi và chậm chạp.
– Đau bụng hoặc đầy hơi
– Giảm cân không rõ nguyên nhân
– Mệt mỏi
– Buồn nôn
Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn đầu
Phẫu thuật thường là phương pháp điều trị chính cho ung thư đại tràng giai đoạn đầu.
Hầu hết những người bị ung thư đại tràng giai đoạn đầu cần phẫu thuật. Một số người được xạ trị hoặc hóa trị kết hợp.
Phẫu thuật loại bỏ khối u, hoặc một phần đại tràng: có thể giúp chữa khỏi bệnh đối với ung thư đại trực tràng giai đoạn đầu.
Xạ trị: Các bác sĩ thường không sử dụng xạ trị để điều trị ung thư đại tràng, nhưng có thể dùng trước hoặc sau phẫu thuật đối với ung thư trực tràng.
Một số trường hợp được hóa trị kết hợp xạ trị để điều trị ung thư trực tràng. Nếu khối u tương đối lớn, hóa trị và xạ trị trước phẫu thuật có thể thu nhỏ khối u và giúp loại bỏ dễ dàng. Xạ trị sau phẫu thuật có thể giảm nguy cơ ung thư tái phát trở lại.
Hóa trị: Giúp tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật.
Những người bị ung thư đại tràng giai đoạn rất sớm (giai đoạn 1) không cần hóa trị sau khi phẫu thuật. | thucuc | 516 |
Hình ảnh ung thư tuyến tụy ai cũng nên biết
Hình ảnh ung thư tuyến tụy
Ung thư tuyến tụy là loại bệnh trong đó các tế bào ác tính (ung thư) hình thành trong các mô của tuyến tụy. Phần lớn các trường hợp ung thư tuyến tụy bắt đầu trong các tế bào ngoại tiết.
Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư tuyến tụy. Những người nghiện thuốc lá nặng có nguy cơ cao nhất.
Người bị tiểu đường có nhiều khả năng mắc ung thư tuyến tụy nhiều hơn người khác.
Tiền sử gia đình, mắc bệnh viêm tụy, béo phì, uống rượu… cũng làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy.
Vàng da; đau lưng và vùng bụng; nước tiểu sẫm màu hoặc phân nhầy; cảm giác buồn nôn và nôn… cảnh báo ung thư tuyến tụy.
Chụp cắt lớp vi tính CT là một trong các thủ tục chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện bất thường tuyến tụy.
Ung thư tuyến tụy thường được chẩn đoán ở giai đoạn nặng, vì vậy kế hoạch điều trị thường đòi hỏi sự kết hợp nhiều phương pháp: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp nội tiết…
Tiên lượng ung thư tuyến tụy ngoại tiết thường không cao. Các bệnh nhân có thể sống sau 5 năm với tỉ lệ khoảng 14%.
| thucuc | 233 |
Phát hiện bị tăng axit uric nhờ đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ
Axit uric cao là mối đe dọa nguy hiểm cho sức khỏe, là mầm mống của bệnh gút với những cơn đau dữ dội tại các khớp ngón tay, ngón chân. Do đó, dù người cao tuổi hay trẻ tuổi thì cũng đừng chủ quan với bệnh tăng axit uric này.
Bệnh tăng axit uric máu là gì?
Axit uric là sản phẩm chuyển hóa của nhân purin- thành phần cấu tạo nên DNA, RNA..(các vật chất di truyền). Acid uric được thải trừ qua thận. Khi axit uric trong máu tăng cao vượt quá độ bão hòa, nó có thể kết tinh lại thành các tinh thể urat, lắng đọng ở khớp gây ra cơn gút cấp (bệnh gút). Hoặc lắng đọng tại da, mô mềm thành các hạt tophi, hoặc tạo thành sỏi urat ở thận. Tăng axit uric máu có thể có triệu chứng hoặc không có triệu chứng. Tăng acid uric máu có triệu chứng thường đề cập đến các cơn gút cấp hoặc bệnh gút mạn.
Tăng axit uric máu có triệu chứng thường đề cập đến các cơn gút cấp hoặc bệnh gút mạn.
Có nhiều nguyên nhân gây tăng axit uric máu, tựu chung lại chia thành hai nhóm lớn do tăng chuyển hóa nhân purin hoặc giảm thải trừ qua thận. Các nguyên nhân có thể kể đến:
-Uống nhiều bia rượu
-Chế độ ăn nhiều purin: phủ tạng động vật, tôm cua, hải sản, đậu hạt các loại, nấm…
-Suy thận mạn
-Do các bệnh lý làm phá hủy tế bào quá mức: lơ xê mi, các bệnh lý ác tính, vẩy nến,..
-Do thuốc: nhiều thuốc có thể làm tăng acid uric như corticoid, thuốc lợi tiểu (furosemide), aspirin, thuốc chống lao (Ethambutol, Pyrazinamid..)…
-Do thiếu hụt enzym trong chuyển hóa purin (bệnh di truyền).
Có nhiều nguyên nhân gây tăng axit uric máu, tựu chung lại chia thành hai nhóm lớn do tăng chuyển hóa nhân purin hoặc giảm thải trừ qua thận
Phát hiện bị tăng axit uric Nhờ đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ
Bạn Vũ Văn Hậu đang được tiến hành lấy máu một cách nhẹ nhàng
Mỗi bước thăm khám đều được tiến hành nhanh chóng và thoải mái
ĐỘi ngũ y bác sĩ luôn ý thức đeo khẩu trang trong suốt quá trình thăm khám
Sau khi hoàn thành hết các bước khám, Văn Hậu quay trở lại phòng bác sĩ để lắng nghe kết quả. Tại đây, Hậu vô cùng bất ngờ khi biết được rằng mình bị gan nhiễm mỡ nhẹ và tăng axit uric. “Quả thực, trước giờ mình cảm thấy cơ thể không có dấu hiệu gì bất thường nên rất chủ quan, không ngờ qua buổi khám hôm nay mình mới biết được là đang gặp phải một số vấn đề về sức khoẻ như vậy. Từ nay mình sẽ tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ và tiến hành thăm khám sức khoẻ định kỳ hàng năm để kịp thời phát hiện bệnh sớm và điều trị ngay.”
Bác sĩ tận tình tư vấn kết quả cho người đi thăm khám | thucuc | 534 |
Băn khoăn không biết 3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác
Bạn nghi ngờ mình bị nhiễm HIV, bạn băn khoăn không biết nên làm xét nghiệm ở đâu để có kết quả chính xác. Bởi kết quả của xét nghiệm này ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của bản thân bạn và gia đình. Vậy 3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác không thì chúng ta cùng tìm hiểu.
3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác không?
HIV là căn bệnh nguy hiểm. Nó không giống những loại virus khác là sẽ được tiêu diệt hay ức chế do vậy khi bị nhiễm HIV thì người bệnh xác định là sẽ sống chung với nó cả đời.
Thực tế hiện nay trên thế giới chưa có thuốc đặc trị HIV. Nhưng nếu người bệnh duy trì lối sống lành mạnh, uống thuốc ARV đều đặn thì bệnh tình sẽ được kiểm soát, kéo dài thời gian sống.
Thống kê từ Cục Phòng chống HIV/AIDS (Bộ Y tế) cho thấy trong 9 tháng tháng đầu năm 2018, cả nước xét nghiệm phát hiện mới 7.497 trường hợp nhiễm HIV, số bệnh nhân chuyển sang giai đoạn AIDS là 2.514, số bệnh nhân tử vong là 1.436 trường hợp. Đồng thời thống kê cũng chỉ ra số người nhiễm mới HIV tập trung vào độ tuổi khá trẻ, là từ 16 - 29 tuổi, chiếm 38% và 30 - 39 tuổi chiếm 36% trên tổng số người nhiễm HIV theo độ tuổi.
Thống kê còn chỉ ra, HIV lây truyền chính qua quan hệ tình dục không an toàn, chiếm phần lớn là 63% trong tổng số người nhiễm HIV trên cả nước và qua đường máu là 23%. Lũy kế số người nhiễm HIV hiện còn sống là 208.705 trường hợp.
Sau khi phơi nhiễm với nguy cơ lây truyền HIV, đa phần mọi người đều lo lắng muốn biết thực tế tình trạng bệnh. Hiện nay có nhiều phương pháp lấy mẫu xét nghiệm như: Máu hoặc dịch miệng. Đặc biệt là phương pháp lấy máu đầu ngón tay rất nhanh và chính xác. Theo các chuyên gia, thời điểm vàng để làm xét nghiệm là trong vòng 3 tháng đầu từ khi có hành vi nguy cơ thực hiện hành vi có nguy cơ nhiễm HIV. Do đó bạn không cần phải băn khoăn về việc 3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác hay không.
Vì sao nói 3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác
Thời điểm xét nghiệm
Tại sao nói thời điểm 3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác vì giai đoạn đầu sau khi phơi nhiễm, kết quả xét nghiệm HIV có thể bị âm tính giả bởi đây là khoảng thời gian mở trong xét nghiệm HIV.
Do đó cần đợi khoảng 3 tháng mới nên làm xét nghiệm. Bởi sau khi virus xâm nhập vào cơ thể thì có các cách thức để nhân lên như:
- Trong tuần đầu tiên thì sẽ nhân lên nhanh, virus lan ra khắp cơ thể. Chúng ta có thể thấy virus xuất hiện ở dịch não tủy trước khi phát hiện ở máu.
- Sau khoảng thời gian này từ 3 đến 6 tuần thì nhiễm trùng giảm dần. Thống kê cho thấy 95% số người bị nhiễm HIV vẫn thấy cơ thể khỏe mạnh, không mệt mỏi.
- Sau hai tháng, HIV bắt đầu biểu hiện ở giai đoạn sớm, có những triệu chứng giống bệnh cảm cúm thông thường. Tuy nhiên thời điểm này mà bạn xét nghiệm xem bản thân có dương tính HIV không thì kết quả chưa thể chuẩn xác.
Vậy 3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác? Câu trả lời là có. Bởi đây là thời điểm thích hợp nhất bởi giai đoạn này các biểu hiện bệnh đã rõ ràng. Hơn 95% người bệnh đã tìm ra bệnh ở thời điểm này. Lúc này nếu kết quả xét nghiệm âm tính thì chứng tỏ bạn không bị lây nhiễm; còn nếu dương tính thì chắc chắn bạn đã nhiễm HIV.
Phương pháp xét nghiệm
Hiện nay có nhiều phương pháp xét nghiệm HIV có độ tin cậy cao, tuy nhiên phương pháp xét nghiệm Combo phát hiện đồng thời kháng nguyên/kháng thể trên các hệ thống máy phân tích miễn dịch tự động theo nguyên lý hóa phát quang hoặc điện hóa phát quang có độ chính xác rất cao tới 99.99%.
Người bệnh chỉ cần đợi từ 45 đến 60 phút là có kết quả Thao tác của biện pháp cũng rất đơn giản.
Xét nghiệm được thực hiện như sau:
- Bậc 1: Tức là test nhanh và được thực hiện hai lần để chắc chắn độ chính xác của kết quả, giảm sự sai lệch.
- Bậc 2: Phòng xét nghiệm tiến hành lấy máu phân tích, nếu kết quả có phản ứng (chưa xác định). Lúc này bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm khác để có thể khẳng định được người bệnh có thực sự nhiễm HIV hay không. . Nói cách khác là 3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác, kết quả bảo đảm độ tin cậy. Tại đây bạn sẽ được các bác sĩ hướng dẫn thủ tục thực hiện như sau:
- Đăng ký tại quầy tiếp đón.
- Bác sĩ tư vấn trước khi xét nghiệm.
- Sau đó bạn lựa chọn phương pháp thực hiện là máu hay dịch miệng. Tuy nhiên hiện nay chủ yếu chúng ta làm xét nghiệm HIV bằng máu.
- Mẫu được chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích.
- Trả kết quả tại phòng bác sĩ.
- Bác sĩ thông báo cho bạn về kết quả xét nghiệm, tư vấn phương pháp chăm sóc và điều trị phù hợp.
Như đã nói ở trên thì thời điểm cho kết quả về việc nhiễm virus HIV chính xác là sau khoảng 3 tháng phơi nhiễm.
Với những ai nghi ngờ mắc bệnh thì nên làm xét nghiệm ở thời điểm này để chủ động có hướng dự phòng, điều trị kịp thời.
3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác đối với các đối tượng
Hiện nay để biết bản thân có nhiễm HIV không thì cần làm xét nghiệm. Các nhóm đối tượng cần đặc biệt quan tâm đến việc 3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác không là:
- Người có quan hệ tình dục mà không dùng bao cao su hoắc sử dụng bao cao su không đúng cách với người tiêm chích ma túy, hoặc những người có quan hệ tình dục với nhiều đối tượng khác.
- Người tiêm ma túy nhưng lại dùng chung với các đối tượng nghiện khác.
Hệ thống bảo mật thông tin khách hàng tuyệt đối nên bạn hoàn toàn yên tâm khi sử dụng.
Bệnh viện cung cấp gói dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà nhanh, thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho khách hàng.
Chi phí thực hiện các gói khám, xét nghiệm rẻ.
Khi bị phơi nhiễm HIV bạn thấy lo lắng và điều quan trọng hơn cả là bạn phải xét nghiệm để biết chính xác kết quả. Tuy nhiên trong thời gian chưa thực hiện được các biện pháp y tế bạn cần tuyệt đối không quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm, đồ dùng dính máu,… để tránh nguy cơ lây nhiễm. Ngoài ra nên nhớ 3 tháng xét nghiệm HIV có chính xác, đây là thời điểm vàng cho hoạt động này. | medlatec | 1,240 |
Ảnh hưởng của túi thừa thực quản
Túi thừa thực quản là bệnh lý hiếm gặp nhưng sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống đáng kể nếu xuất hiện các biến chứng. Người bệnh mắc túi thừa thực quản cần nhận biết sớm các dấu hiệu để có biện pháp điều trị kịp thời.
1. Túi thừa thực quản có nguy hiểm không?
Thực quản là một phần của hệ tiêu hóa, đưa thức ăn từ miệng đến dạ dày. Thực quản có dạng hình ống dài khoảng 25cm, được cầu tạo từ cơ, không có thanh mạc che phủ và dính lỏng lẻo với các cấu trúc xung quanh. Thực quản được chia thành ba phần chính: thực quản đoạn cổ, thực quản đoạn ngực và thực quản đoạn bụng.Túi thừa thực quản là một bệnh hiếm gặp trên lâm sàng, tổn thương đặc trưng của túi thừa thực quản là sự tồn tại một cấu trúc dạng túi, nằm nhô ra khỏi giới hạn bình thường của thực quản. Túi thừa thực quản thường xuất hiện tại những vị trí nối giữa thực quản với các cấu trúc khác hoặc những điểm yếu của thành thực quản. Túi thừa ở thành sau họng, tại đoạn nối thực quản với họng hay túi thừa Zenker là loại thường gặp nhất. Nguyên nhân chính tạo túi thừa là áp lực cao bên trong lòng thực quản do hẹp đoạn dưới hoặc co thắt cơ vùng tâm vị.Một túi thừa thực quản có thể được cấu tạo đầy đủ các cấu trúc của ống thực quản như niêm mạc, dưới niêm mạc và cơ hoặc chỉ bao gồm niêm mạc và lớp dưới niêm mạc thực quản.
Hình ảnh túi thừa thực quản trên X-quang
Túi thừa thực quản thường là một bệnh lý lành tính, tiến triển kéo dài trong nhiều năm nhưng gây ra nhiều biến chứng cho người bệnh. Khi tăng kích thước, túi thừa có thể gây chèn ép vào khí quản, thần kinh và mạch máu xung quanh gây nên các bất thường về hô hấp và tuần hoàn. Thức ăn ứ đọng bên trong túi thừa là yếu tố nguy cơ gây viêm nhiễm do thức ăn bị phân hủy. Viêm phế quản, viêm phổi cũng có thể là biến chứng của túi thừa thực quản.Sự tồn tại của các túi thừa thực quản còn gây cản trở nhu động thực quản khi nuốt. Trào ngược thực quản do túi thừa cũng thường gặp và gây giảm chất lượng cuộc sống, hay xảy ra vào ban đêm hoặc khi nằm. Túi thừa thực quản cũng có thể bị loét, thủng và chảy máu. Ung thư hóa túi thừa thực quản cũng có thể xuất hiện mặc dù không phổ biến, tần suất nhỏ hơn 1%.
2. Nguyên nhân gây túi thừa thực quản
Túi thừa thực quản có thể xuất hiện do những nguyên nhân sau:Tăng áp lực lòng thực quản do hẹp thực quản, co thắt thực quản, u thực quản ...Phì đại hạch bạch huyết do viêm, nhiễm trùng. Biến dạng co kéo thực quản do sẹo xơ, sợi dính từ các tổ chức viêm hoặc sau các lần can thiệp phẫu thuật tại thực quản và vùng xung quanh.Thoát vị hoành
Phì đại hạch bạch huyết cũng là nguyên nhân dẫn tới hình thành túi thừa thực quản
3. Dấu hiệu nhận biết túi thừa thực quản
Túi thừa thực quản nếu có kích thước nhỏ sẽ không có triệu chứng gì trên lâm sàng. Bệnh nhân sẽ chung sống hòa bình với túi thừa thực quản cho đến khi bệnh gây ra các biến chứng. Bệnh nhân có túi thừa thực quản có thể có các biểu hiện lâm sàng sau:Nuốt khó: Đây có thể là triệu chứng lâm sàng của các nguyên nhân nền gây ra túi thừa thực quản như hẹp thực quản, rối loạn co thắt thực quản ... Ngoài ra, túi thừa nằm ở đoạn thực quản cổ cũng có thể dẫn đến nuốt khó do túi thừa tăng kích thước và đè ép vào lòng thực quản.Tăng tiết nước bọt, hơi thở có mùi hôi. Ho và khó thở nếu túi thừa ảnh hưởng gây viêm phế quản, viêm phổi.Cảm giác tức âm ỉ phía sau xương ức nếu túi thừa có kích thước lớn ở thực quản đoạn ngực.Ợ hơi, trào ngược thức ăn.Thể trạng suy kiệt do thức ăn không xuống được dạ dày để tiêu hóa.
4. Chẩn đoán túi thừa thực quản
Chẩn đoán túi thừa thực quản cần dựa vào việc khai thác các triệu chứng của bệnh nhân, thăm khám lâm sàng và sử dụng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh tuy đa dạng nhưng không thực sự đặc hiệu và dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác, vì thế vai trò chính trong việc chẩn đoán bệnh phụ thuộc vào các kỹ thuật hình ảnh.Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được lựa chọn trên lâm sàng bao gồm:Chụp Xquang thực quản có thuốc cản quang: Phát hiện được túi thừa thực quản như một ổ đọng thuốc liên tục với thành thực quản.Nội soi dạ dày thực quản: Quan sát được hình ảnh túi thừa, kích thước, ổ đọng thức ăn, các biến chứng khác như loét, chảy máu và phát hiện được một số các nguyên nhân gây hình thành túi thừa thực quản. Nội soi thực quản vừa có vai trò chẩn đoán vừa có vai trò điều trị.
Hình ảnh nội soi dạ dày thực quản
Chụp cắt lớp vi tính thực quản: Đánh giá được túi thừa thực quản với các đặc điểm bao gồm hình dạng, vị trí, kích thước và mức độ chèn ép các cơ quan lân cận khác.
5. Túi thừa thực quản có nên cắt?
Lựa chọn các phương pháp điều trị túi thừa thực quản được quyết định dựa vào các đặc điểm của túi thừa, triệu chứng lâm sàng và mức độ ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nếu túi thừa có kích thước nhỏ, chưa có biểu hiện trên lâm sàng, các can thiệp điều trị sẽ không cần thiết.Để hạn chế sự gia tăng kích thước túi thừa, hạn chế biến chứng, người bệnh cần lưu ý thay đổi lối sống như ăn thức ăn nhạt, nhai kỹ thức ăn, uống nước sau khi ăn và không nằm ngay sau ăn. Trong trường hợp các túi thừa lớn và gây ra các biến chứng phiền toái, túi thừa thực quản nên được cắt bỏ hoặc khâu treo cố định bằng phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi thường được ưu tiên lựa chọn hơn so với phẫu thuật hở vì tính xâm lấn ít, thời gian hồi phục nhanh và bệnh nhân không chịu nhiều đau đớn. Nếu phát hiện được nguyên nhân gây túi thừa thực quản, phẫu thuật giải quyết nguyên nhân nên được thực hiện kết hợp để tránh tái phát và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. | vinmec | 1,178 |
Canxi hóa bánh nhau có ảnh hưởng gì tới thai nhi?
Hỏi: Em mới đi khám thai định kỳ về, thai của em ở tuần thứ 25; bác sĩ nói có dấu hiệu canxi hóa bánh nhau. Em rất lo lắng không biết dấu hiệu này có ảnh hưởng gì tới sự phát triển của thai nhi không? Mong được chuyên mục tư vấn giải đáp giúp em. Canxi hóa bánh nhau có ảnh hưởng gì tới thai nhi
1. Canxi hóa bánh nhau là gì?
Canxi hóa bánh nhau là hiện tượng lắng đọng canxi ở đáy cơ tử cung và bánh nhau
Canxi hóa bánh rau hay còn gọi là xơ hóa bánh nhau. Hiện tượng này xảy ra khi có sự lắng đọng canxi ở giữa phần cơ của tử cung và bánh nhau. Nếu độ xơ hóa càng lớn thì mức độ ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi càng cao. Canxi hóa bánh nhau có 3 cấp độ, các cấp độ này tỷ lệ thuận với độ tuổi của thai nhi. Cụ thể:
– Độ 0: thai được khoảng 31 tuần (+/- 1 tuần).
– Độ 1: thai được 34 tuần (+/- 3,2 tuần).
– Độ 2: thai được 37,6 tuần (+/- 2,7 tuần).
– Độ 3: thai được 38,4 tuần (+/- 2,2 tuần).
Các mẹ có dấu hiệu canxi hóa bánh nhau cần được theo dõi sát xao qua các mốc khám thai định kỳ hoặc theo chỉ dẫn từ bác sĩ chuyên khoa sản để có những biện pháp xử trí kịp thời, không ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi.
2. Canxi hóa bánh nhau có ảnh hưởng gì?
Hiện tượng này có thể ảnh hưởng tới sự cung cấp nguồn dinh dưỡng từ mẹ tới thai nhi khiến thai chậm phát triển
Các mẹ có thể áp dụng một số biện pháp sau để phòng ngừa xơ hóa bánh nhau:
– Mẹ bầu cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai, bổ sung hàm lượng canxi cần thiết cho cơ thể và sự phát triển của thai nhi.
– Thăm khám thai định kỳ và thực hiện các xét nghiệm để nắm bắt tình trạng, mức độ xơ hóa nhau thai cũng như hàm lượng canxi trong cơ thể để kịp thời bổ sung các dưỡng chất cần thiết.
Chị em nên thăm khám thai định kỳ và theo dõi sát xao khi có dấu hiệu canxi hóa bánh nhau
Xem thêm
>> Cần cẩn trọng vì đặt vòng vẫn có thể có thai
> Cách tăng cân cho thai nhi nhẹ cân | thucuc | 439 |
Chẩn đoán phân biệt tắc ruột non và tắc ruột già
Tắc ruột non và tắc ruột già rất nguy hiểm bởi khi tắc ruột non hay ruột già chuyển sang giai đoạn nặng, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng nhiễm trùng, nhiễm độc, nếu để lâu ruột có thể sẽ bị hoại tử gây viêm màng bụng và dẫn tới tử vong cho người bệnh.
1. Tắc ruột non và tắc ruột già nguy hiểm như thế nào?
Tắc ruột là một hội chứng chứ không phải là một bệnh lý, đây là sự ngưng trệ lưu thông của chất rắn, hơi, dịch trong lòng ruột non, ruột già do sự tắc nghẽn từ góc tá hỗng tràng cho đến hậu môn hoặc do tình trạng mất nhu động. Có rất nhiều nguyên nhân gây tắc ruột non hoặc tắc ruột già. Triệu chứng lâm sàng, hậu quả và triệu chứng cấp cứu của tình trạng tắc ruột rất khác nhau ở mỗi bệnh nhân, tùy thuộc vào cơ chế và vị trí chỗ tắc.
Có nhiều nguyên nhân khiến các chất ngưng trệ lưu thông trong lòng ruột
Tắc ruột non và tắc ruột già rất nguy hiểm bởi khi tắc ruột non hay ruột già chuyển sang giai đoạn nặng, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng nhiễm trùng, nhiễm độc, nếu để lâu ruột có thể sẽ bị hoại tử gây viêm màng bụng và dẫn tới tử vong cho người bệnh.
2. Chẩn đoán phân biệt tắc ruột non và tắc ruột già
Chẩn đoán phân biệt tắc ruột non và tắc ruột già dựa trên các triệu chứng lâm sàng, hình học như sau:Cơn đau quặn thận: Khi bị tắc ruột non và ruột già, các cơn đau lan tỏa ra hai bên thắt lưng và lan xuống dưới, chụp UIV cấp cứu.Xuất hiện cơn đau quặn gan.Bụng căng trướng: Ở bệnh nhân gầy, thành bụng mỏng có thể thấy quai ruột nổi lên trên thành bụng. Chiếu ánh sáng lên bề mặt bụng thấy sóng nhu động nổi cộm và di chuyển chậm.
Tắc ruột non và tắc ruột già làm cho bụng bị căng trướng
Nôn: Có một số bệnh nhân bị tắc ruột bị nôn và đi kèm với cơn đau bụng. Nôn có thể là thức ăn, dịch tiêu hóa, dịch mật.Bí trung, đại tiện: Là dấu hiệu nguy hiểm, cảnh báo ruột ngưng trệ, triệu chứng này xảy ra muộn hơn.Viêm tụy cấp: Đau liên tục, dữ dội có thể có biểu hiện sốc và dấu hiệu tắc ruột.Thoát vị nghẹt do không thăm khám kỹ, vì vậy phải thăm khám lỗ bẹn nông trong trường hợp bệnh nhân đau bụng cấp.Trường hợp ngoại khoa có thể kèm theo sốt như: Viêm cấp ruột thừa, nhiễm trùng đường mật, viêm phúc mạc toàn thể, viêm túi thừa sigma... có thể là biểu hiện của tình trạng tắc ruột.
Ruột thừa nằm bên phải hay bên trái ổ bụng? | vinmec | 492 |
Dấu hiệu bệnh đường ruột
Nhận biết các dấu hiệu bệnh đường ruột rất quan trọng trong việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh lý này. Hiện nay nhóm các bệnh đường ruột rất phổ biến, gây nhiều khó chịu và ảnh hưởng xấu tới chất lượng sống của người bệnh.
Nhận biết các dấu hiệu bệnh đường ruột rất quan trọng trong việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh lý này.
Dấu hiệu bệnh đường ruột đặc trưng
– Thường xuyên cảm thấy khó tiêu.
– Đi đại tiện rất ít
– Đau thắt ruột khi ăn vào hay khi đi tiêu
– Đau khớp, căng cơ hay mắc phải các vấn đề về da
– Bị tiêu chảy
– Bị táo bón
– Buồn nôn, nôn mửa
– Hay bị ợ nóng, đầy hơi, ợ hơi, trào ngược dịch dạ dày
– Ngứa cổ, viêm họng
– Đi ngoài ra máu.
Thường xuyên cảm thấy khó tiêu là một trong các dấu hiệu bệnh đường ruột đặc trưng.
Nguyên nhân gây bệnh đường ruột
– Do tuổi tác. Trẻ em và người già dễ mắc bệnh hơn các lứa tuổi khác do độ toan của dạ dày thấp và tình trạng miễn dịch cơ thể họ yếu hơn những người trưởng thành khỏe mạnh.
– Do ảnh hưởng của các vấn đề như: Người từng bị cắt bỏ một phần dạ dày, những người bị suy giảm miễn dịch khi mắc các bệnh ung thư hay xơ gan…
– Do lây nhiễm vi khuẩn theo đường tiêu hóa do thức ăn bị ô nhiễm. Các yếu tố gây nhiễm khuẩn thực phẩm bao gồm: môi trường ô nhiễm (sông hồ, không khí bị ô nhiễm). Nguồn nước ăn không bảo đảm an toàn vệ sinh.
– Vệ sinh cá nhân không đầy đủ và không đúng cách: không rửa tay xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, sau khi lao động hoặc đi đường.
– Ăn các thực phẩm để ôi thiu, đồ ăn tái sống, thức ăn bị ruồi nhặng, chuột bọ gặm nhấm. Do đó, người bệnh dễ bị nhiễm khuẩn Shigella gây bệnh lỵ trực khuẩn cấp; trực khuẩn Salmonella gây bệnh thương hàn và nhiễm độc ăn uống; phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae gây bệnh tả.
Đi khám chuyên khoa Tiêu hóa sớm tại bệnh viện uy tín khi nhận thấy có dấu hiệu bệnh đường ruột
Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh đường ruột
Ăn uống hợp vệ sinh
Vệ sinh thân thể, đặc biệt là bàn tay cẩn thận, đúng cách.
Chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn, nấu chín thức ăn.
Không ăn đồ ăn đã để lưu cữu, bị ôi thiu
Chọn nguyên liệu thực phẩm cẩn thận.
Giữ sạch sẽ môi trường sống, các đồ dùng nhà bếp và đồ đựng thức ăn.
Khám định kì thường xuyên 6 tháng/lần để sớm phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Đi khám chuyên khoa Tiêu hóa sớm tại bệnh viện uy tín khi nhận thấy có dấu hiệu bệnh đường ruột và điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Trên đây là những dấu hiệu bệnh đường ruột giúp bạn có thể nhận biết và sớm phát hiện bệnh từ khi mới chớm xuất hiện và ở giai đoạn nhẹ. Nhóm bệnh này không thể bị xem thường. Nếu để bệnh kéo dài và trở nặng sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, việc điều trị cũng khó khăn hơn rất nhiều.
XEM THÊM:
>> Chữa bệnh đường ruột kém
>> Ăn gì chữa bệnh đường ruột?
>> Mẹo chữa bệnh đường ruột | thucuc | 608 |
Viêm khớp bả vai: Có khó điều trị không?
Viêm khớp bả vai gây ra tình trạng đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Vậy bệnh có khó điều trị không và điều trị như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm khớp bả vai
Xương bả vai nằm ở vị trí lưng trên, hình tam giác nối xương cánh tay trên với xương đòn và thành ngực, chịu trách nhiệm chính trong các chuyển động của vai. Do phạm vi hoạt động của vai rộng nên rất dễ bị tổn thương, gây cảm giác đau nhức, khó chịu. Nếu không điều trị sớm bệnh sẽ phát triển thành viêm.
1.1. Lý do gây bệnh viêm khớp bả vai
Nhìn chung, viêm đau xương khớp bả vai do nhiều yếu tố khác nhau tác động lên thành xương. Việc xác định rõ nguyên nhân phát sinh bệnh sẽ giúp bác sĩ tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Các chuyên gia y tế đã chia ra 2 lý do chính gây nên bệnh, đó là:
Do yếu tố chấn thương vật lý tác động: Hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều do hệ quả căng cơ hoặc chấn thương tác động trực tiếp lên bả vai.
– Tai nạn giao thông
– Chấn thương do chơi thể thao
– Chấn thương do bê, mang vác vật nặng
– Căng cơ do ngủ sai tư thế
Do chịu ảnh hưởng của một số bệnh lý: Đôi khi viêm đau khớp bả vai lại là một triệu chứng lâm sàng của các bệnh lý khác. Nguyên nhân này nghiêm trọng hơn so với chấn thương và khó điều trị hơn.
– Thoái hóa xương khớp do tuổi cao: Khi bước sang giai đoạn 40 tuổi trở đi, hệ thống xương khớp trong cơ thể chúng ta bắt đầu lão hóa dần. Quá trình tái tạo tế bào xương suy giảm và thúc đẩy quá trình thoái hóa diễn ra nhanh hơn.
– Trượt đĩa đệm
– Sang chấn khớp vai: gãy xương, trật khớp vai, giãn dây chằng…
– Loãng xương
– Cong vẹo cột sống
– Hẹp ống sống
– Đau cơ xương hóa
Chấn thương vật lý là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh
1.2. Một số biểu hiện của viêm khớp bả vai
Trường hợp người bệnh không biết rõ cụ thể nguyên nhân vì sao mình bị đau bả vai, bạn có thể dựa vào các biểu hiện lâm sàng của bệnh để đến gặp bác sĩ tư vấn và điều trị.
– Đau dữ dội ở cả 2 bả vai, đau lan qua các khu vực lân cận
– Biến dạng khớp vai
– Cơn đau thường xảy ra vào ban đêm và những lúc nghỉ ngơi
– Đau nhiều hơn khi hoạt động tay
– Sưng tím quanh bả vai hoặc cánh tay
– Sưng nóng đỏ phần vai
– Sốt
– Một số biểu hiện đi kèm: đau bụng, khó thở, nhịp tim tăng dần theo cơn đau
Đau nhức, sưng đỏ, nóng rát là biểu hiện lâm sàng của bệnh mà bạn cần đến thăm khám bác sĩ
2. Điều trị viêm khớp bả vai như thế nào
Viêm xương bả vai không phải là bệnh quá nguy hiểm và bệnh hoàn toàn có thể tự điều trị ở nhà (dựa vào tư vấn, tham khảo của bác sĩ). Đối với trường hợp bệnh nhẹ, bệnh nhân có thể áp dụng:
– Chườm vai: Chườm lạnh giúp giảm tình trạng đau nhức. Chườm nóng lại giúp lưu thông máu và giãn không gian ở khớp vai. Lưu ý chỉ tiến hành chườm nóng khi không đi kèm biểu hiện sưng đỏ và nên thực hành trước khi đi ngủ.
– Nghỉ ngơi đúng cách: Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để bả vai được thư giãn và có khoảng thời gian hồi phục. Như vậy bả vai sẽ bớt sưng tấy và giảm đau.
– Vật lý trị liệu
– Tập các bài tập nhẹ như duỗi cơ vai, ngực,…
Đối với trường hợp bệnh nặng hơn cần có sự can thiệp chuyên sâu để khắc phục. Tùy vào trường hợp bệnh, bác sĩ có thể chỉ định:
– Sử dụng thuốc
– Phẫu thuật: thường là phẫu thuật nội soi khớp vai. Bác sĩ sẽ dùng một ống nội soi dài mảnh vào vùng vai để dễ dàng quan sát toàn bộ bả vai. Sau đó sẽ rạch vết nhỏ để điều trị.
Tất nhiên, “phòng bệnh hơn chữa bệnh” vẫn là biện pháp hiệu quả nhằm đảm bảo thể trạng sức khỏe tốt nhất. Bạn có thể áp dụng một số mẹo dưới đây để bảo vệ bả vai của mình.
– Trước khi chơi thể thao nên tập một số động tác để khởi động, giãn cơ.
– Không luyện tập thể thao ở cường độ cao trong thời gian dài.
– Có chế độ dinh dưỡng khoa học: bổ sung canxi, vitamin D trong các thực phẩm cá, trứng, sữa, đậu phụ, sữa, nấm,… giúp duy trì cơ xương khớp chắc khỏe.
– Tập thể dục thường xuyên để dẻo dai xương cốt
– Khám sức khỏe chuyên khoa cơ xương khớp định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường của cơ thể, từ đó điều trị kịp thời.
Khám sức khỏe chuyên khoa cơ xương khớp nhằm đảm bảo hệ cơ xương khớp mạnh khỏe | thucuc | 922 |
Công dụng thuốc Somatuline Depot
Thuốc Somatuline depot như một loại hormone tự nhiên trong cơ thể và được sử dụng để điều trị hội chứng carcinoid, khối u thần kinh nội tiết. Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Somatuline depot
Thuốc Somatuline depot có thành phần hoạt chất Lanreotide với các hàm lượng tương đương 60mg, 90mg, 120mg. Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch tiêm.Thuốc Somatuline depot như một chất tương tự somatostatin SSA và có tác dụng giúp ức chế chủ yếu qua trung gian của thụ thể somatostatin SSTRs 2 và 5 cùng với việc ức chế giải phóng hormone tăng trưởng trong não. Quá trình kích hoạt thụ thể somatostatin SSTRs có thể gây ra khối u với sự bắt giữ chu kỳ tế bào hạ lưu hoặc quá trình apoptosis. Đồng thời dẫn đến việc sản xuất các chất hỗ trợ sự phát triển và hình thành mạch của khối u. Khi đó, thuốc Somatuline depot có tác dụng chống tăng sinh tế bào.Sau khi tiêm Somatuline depot vào cơ thể thì nồng độ thuốc tăng lên có thể đạt tối đa tương ứng với các hàm lượng của thuốc, bao gồm 4.25ng/ml, 8.39ng/ và 6.79ng/ml. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đỉnh và giảm chậm theo động học bậc nhất với thời gian bán thải tương ứng 23.3, 27.4 và 30.1.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Somatuline depot
Thuốc Somatuline depot được chỉ định sử dụng trong điều trị hội chứng carcinoid giúp giảm tần suất của liệu pháp cấp cứu tương tự như somatostatin hoặc ở người bệnh có khối u thần kinh nội tiết. Những trường hợp này có thể là dạ dày, tuỵ di căn tiến triển hay tiến triển tại chỗ không thể cắt bỏ được, biệt hoá tốt hoặc có thể cải thiện khả năng sống sót mà không tiến triển.Thuốc có thể sử dụng để điều trị dài hạn với trường hợp người lớn mắc chứng to bụng khi phẫu thuật hoặc xạ trị không thể thực hiện hay hoạt động đủ tốt.Ngoài ra thuốc Somatuline depot có thể sử dụng cho mục đích khác dưới sự chỉ định của bác sĩ điều trị
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Somatuline depot
Liều lượng sử dụng thuốc Somatuline depot sẽ được khuyến nghị theo từng trường hợp:Với trường hợp người bệnh to đầu chi thì khuyến nghị liều bắt đầu điều trị với Somatuline depot 90mg được tiêm qua đường tiêm dưới da sâu và tần suất cách nhau 4 tuần trong 3 tháng. Sau 3 tháng thì bác sĩ có thể điều chỉnh liều cho phù hợp.Với khối u thần kinh nội tiết dạ dày - tụy, liều khuyến cáo sử dụng của thuốc Somatuline depot là 120mg và được tiêm dưới da sâu sau 28 ngày.Với hội chứng carcinoid được khuyến nghị sử dụng với liều lượng 120mg, tiêm dưới da sâu và tần suất 28 ngày.Thuốc Somatuline depot thuộc nhóm thuốc có công thức tác dụng kéo dài và cho phép giải phóng từ từ vào cơ thể trong khoảng thời gian 4 tuần. Thuốc Somatuline depot thường được tiêm vào mông.Thuốc Somatuline depot cũng có thể tương tác với các loại thuốc như Cyclosporin, Insulin, thuốc chẹn beta sử dụng trong giảm nhịp tim... Vì vậy người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc đã sử dụng trước đây để có lựa chọn phù hợp.
4. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Somatuline depot
Thuốc Somatuline depot có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, mức độ phản ứng phụ thuộc vào từng cá nhân.Người bệnh có thể thấy bị đau, ngứa hoặc nổi cục tại chỗ tiêm. Vì vậy để khắc phục điều này thì cán bộ y tế có thể luân phiên vị trí tiêm giữa mông trái và mông phải sau mỗi lần tiêm. Hơn nữa, trước khi tiêm cần lưu ý lấy thuốc ra khỏi tủ lạnh trước khi sử dụng 30 phút.Người bệnh có thể gặp tác dụng phụ gây ra ở vị trí bụng với các triệu chứng như tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng. Mặc dù vậy, các triệu chứng liên quan đến bụng trong quá trình điều trị rất khó phát hiện ra. Nhưng các triệu chứng này có thể ngừng trong khoảng 4 ngày sau khi sử dụng và giảm dần khi điều trị lâu dài.Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy khi sử dụng thuốc. Bạn có thể báo với bác sĩ để kê đơn thuốc giúp kiểm soát tình trạng này.Hàm lượng đường huyết thay đổi: Đối với người bệnh có hoặc không bị bệnh đái tháo đường có thể làm giảm hay tăng hàm lượng đường huyết. Vì vậy, khi sử dụng thuốc Somatuline depot trong điều trị cần theo dõi xét nghiệm đường huyết thường xuyên. Nếu người bệnh gặp các triệu chứng như run rẩy, hồi hộp, lo lắng, đổ mồ hôi, ớn lạnh, ngứa ngáy, tim đập nhanh hơn, tăng khát, đi tiểu nhiều... thì cần báo ngay cho bác sĩ.Đau cơ, xương khớp: Thành phần của thuốc Somatuline depot có thể gây ra tình trạng đau cơ xương khớp ở mức vừa đến nghiêm trọng. Tình trạng này có thể xảy ra trong khoảng 1 ngày hoặc vài tháng sau khi sử dụng thuốc Somatuline depot. Khi gặp dấu hiệu này thì người bệnh nên báo với bác sĩ điều trị để có kế hoạch giảm đau.Sỏi mật có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Somatuline depot. Tình trạng này ảnh hưởng đến túi mật và gây ra các dấu hiệu bất thường như vàng da. Với các trường hợp người bệnh có triệu chứng như đau bụng đột ngột, sốt, buồn nôn và nôn, nước tiểu màu sẫm, phân nhạt, vàng mắt... thì cần được chăm sóc y tế ngay.Các vấn đề liên quan đến tuyến giáp khi sử dụng thuốc Somatuline depot trong điều trị. Người bệnh có thể gặp triệu chứng suy giảm chức năng tuyến giáp, bao gồm mệt mỏi, cảm thấy ớn lạnh, thay đổi giọng nói, tăng cân, rụng tóc, chuột rút cơ...Thuốc Somatuline Depot có tác dụng trong điều trị hội chứng carcinoid, khối u thần kinh nội tiết. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ cho người dùng. Chính vì vậy, việc làm theo hướng dẫn của bác sĩ là điều vô cùng quan trọng.org | vinmec | 1,121 |
Biến chứng bệnh viêm tai giữa ở trẻ em thường gặp
Viêm tai giữa là bệnh lý phổ biến ở trẻ em, tuy là bệnh lành tính có thể chữa trị đơn giản. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh vì chủ quan không để ý khiến bệnh tiến triển gây nên biến chứng bệnh viêm tai giữa ở trẻ em nghiêm trọng đe dọa sức khỏe của trẻ.
Biến chứng bệnh viêm tai giữa ở trẻ em
Giảm khả năng nghe
Khi bạn bị bệnh làm tai bạn xuất hiện chất nhày, chất nhày này sẽ tịch tụ lại sau màng nhĩ mà không thoát được ra ngoài khiến người bệnh không nghe rõ âm thanh bên ngoài. Vì tín hiệu nghe được màng nhĩ và chuỗi xương tai truyền đi trong môi trường nước nên người bệnh sẽ mất đi khả năng nghe, giống như bạn đang nút tai lại.
Mất thính lực lâu dài
Chất nhày trong tai từ từ sẽ rút hết, tuy nhiên trong một số trường hợp chất nhày này vẫn còn đọng lại trong tai trong một thời gian dài có thể khiến màng nhĩ bị hỏng và chuỗi xương âm thanh bị ảnh hưởng theo.
Thủng màng nhĩ
Tình trạng viêm tai kéo dài có thể khiến mủ và chất nhày đọng lại trong tai gây áp lực cho màng nhĩ khiến người bệnh bị đau tai rất nhiều, nếu sức ép lớn có thể khiến thủng màng nhĩ và mủ sẽ chảy được ra ngoài, khi mủ chảy ra ngoài thì người bệnh không còn cảm thấy đau tai nữa.
Tuy nhiên nếu màng nhĩ bị rách nhiều lần và không thể lành người bệnh sẽ phải tiến hành vá lại màng nhĩ để ngăn tình trạng viêm tai xảy ra.
Viêm xương chẩm (mastoiditis)
Nếu không chữa viêm tai giữa thì bệnh có thể gây nên tình trạng viêm xương chẩm, tức là phần xương sọ nằm ngay trong tai, viêm màng não hay các cơ quan khác của vùng đầu có thể bị ảnh hưởng, tuy nhiên trường hợp này ít khi xảy ra.
Triệu chứng nhận biết bệnh viêm tai giữa ở trẻ
Để tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ do bệnh viêm tai giữa gây nên, cha mẹ cần phát hiện sớm những triệu chứng cảnh báo bệnh lý viêm tai giữa của trẻ.
Bệnh viêm tai giữa ở trẻ em là một bệnh rất phổ biến đặc biệt là ở trẻ dưới 3 tuổi, theo thống kê cứ 4 trẻ thì có 3 trẻ đã từng mắc viêm tai giữa ít nhất 1 lần (tỉ lệ là 3/4). Viêm tai giữa ở trẻ thường có những biểu hiện như:
+ Giai đoạn ban đầu, trẻ thường có các biểu hiện như: Trẻ sốt, thường là sốt cao 39-40 độ C, quấy khóc nhiều, bỏ bú, kém ăn, nôn trớ, co giật… Nếu là trẻ lớn, sẽ kêu đau tai, còn trẻ nhỏ chỉ biết lắc đầu, lấy tay dụi vào tai. Trẻ thường có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đi ngoài lỏng, nhiều lần, xuất hiện gần như đồng thời với triệu chứng sốt
+ Giai đoạn vỡ mủ bệnh viêm tai giữa thường gây nên các triệu chứng ở trẻ bao gồm: Trẻ đỡ sốt, bớt quấy khóc, ăn được, ngủ được, hết rối loạn tiêu hóa, đi ngoài trở lại bình thường, không kêu đau tai nữa. Tuy nhiên, đây lại là giai đoạn bệnh tiến triển nghiêm trọng sang giai đoạn vỡ mủ do màng tai bị thủng.
Tóm lại tất cả các em bé bị sốt không rõ nguyên nhân, những trẻ nhỏ bị tiêu chảy và nôn… đều phải được khám kỹ càng về tai mũi họng để có thể phát hiện sớm được bệnh viêm tai giữa cấp.
Phòng ngừa bệnh viêm tai giữa ở trẻ em
Để phòng ngừa cần rửa tay, giữ vệ sinh sạch sẽ mũi, họng của trẻ nhỏ, không để trẻ tiếp xúc với môi trường khói thuốc hay người mắc bệnh.
Đối với trẻ sơ sinh, phải vệ sinh bình bú sạch sẽ nếu phải nuôi bộ (tốt nhất là dùng thìa) và bế trẻ ở tư thế ngồi nghiêng trong suốt quá trình bú để tránh chất lỏng tràn vào vòi nhĩ.
Tuyệt đối không cho trẻ bú nằm. Khi trẻ nôn trớ, không nên đặt trẻ nằm đầu thấp vì chất nôn dễ tràn vào tai giữa. Khi gội đầu cho trẻ, không nên hạ thấp đầu trẻ quá, trẻ khóc nước bọt sẽ chảy vào tai giữa.
Với những trẻ hay bị viêm mũi, thò lò mũi, viêm amidan,… cần cho trẻ đi khám để điều trị dứt điểm vì đó là nguồn gốc gây bệnh. | thucuc | 800 |
Ung thư phổi di căn não sống được bao lâu?
Ung thư phổi được đánh giá là một trong những bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm, thời gian tiến triển bệnh nhanh, dễ di căn đến các cơ quan ở xa, trong đó có não. Nhiều thống kê cho biết, có đến khoảng 70% bệnh nhân bị chẩn đoán ung thư phổi khi bệnh đã diễn biến giai đoạn muộn, di căn. Ung thư phổi di căn não sống được bao lâu là lo lắng của nhiều bệnh nhân và người nhà của họ.
Bệnh nhân ung thư phổi di căn não sống được bao lâu?
Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư phổi đứng đầu ở nam giới và đứng thứ ba ở nữ về tỷ lệ mắc các bệnh ung thư nói chung.
Ung thư phổi giai đoạn cuối có thể di căn rộng đến các cơ quan ở xa, trong đó có não
Ung thư phổi di căn não xảy ra ở giai đoạn phát triển cuối của ung thư. Có khoảng 40% bệnh nhân ung thư phổi di căn có di căn đến não. Ung thư phổi di căn đến não sống được bao lâu? Không giống với các giai đoạn trước đó, điều đáng buồn là tiên lượng bệnh ung thư phổi di căn đến não kém hơn nhiều, tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như tình trạng sức khỏe chung, độ tuổi người bệnh, mức độ đáp ứng điều trị…
Nhiều nghiên cứu cho biết, nếu bệnh nhân không được điều trị đặc hiệu, chỉ chăm sóc giảm nhẹ triệu chứng đơn thuần bằng các thuốc chống phù não, chống co giật thì thời gian sống thêm trung bình chỉ khoảng 1 – 2 tháng. Thời gian sống trung bình cho bệnh nhân ung thư phổi di căn não thường dưới 1 năm. Tuy nhiên nếu khối u bị cô lập và điều trị, bệnh nhân có thể kéo dài thời gian sống 2 năm thậm chí nhiều hơn…
Tham khảo:
Hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn não như thế nào?
Ung thư phổi di căn rất nguy hiểm – tầm soát ngay trước khi quá muộn
Thực tế, ung thư phổi rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời. Ung thư phổi không trừ bất kì ai, nữ giới trẻ tuổi, người không bao giờ hút thuốc vẫn có thể bị mắc bệnh. Trong khi đó, biểu hiện bệnh giai đoạn sớm không rõ ràng, đến khi triệu chứng rõ rệt thì ung thư đã ở giai đoạn muộn. Vì vậy, tầm soát để phát hiện bệnh sớm được khuyến khích cho mọi người, đặc biệt là những người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cao như trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, tiếp xúc hóa chất độc hại, amiang, tiền sử gia đình có người ung thư phổi… | thucuc | 512 |
Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị bệnh ho gà ở trẻ em
Dấu hiệu nhận biết bệnh ho gà ở trẻ em
Cách điều trị bệnh ho gà ở trẻ em
Ngoài ra, để tránh làm bé bị ho nhiều hơn, nên chú ý giữ ấm cho bé. Bên cạnh đó, cha mẹ nên đảm bảo trong phòng nơi bé nằm nghỉ yên tĩnh, thoáng khí và không có bụi.
Cha mẹ hãy cho bé uống nhiều nước và nghỉ ngơi nhiều bởi trẻ bị ho gà còn có thể bị đau đầu, chóng mặt, thiếu nước… Trẻ bị nôn cũng dẫn đến mệt mỏi và chán ăn, khi đó cần cho trẻ ăn ít nhưng ăn nhiều lần trong ngày để không bị thiếu chất.
Không để bé tiếp xúc với khói thuốc lá để tránh làm ho nhiều hơn.
Luôn vệ sinh răng, miệng và mũi, họng cho bé bằng nước muối sinh lý ấm.
Cho bé ăn đầy đủ dinh dưỡng bằng các loại thức ăn dễ tiêu hóa như bột, cháo, súp, sữa… để làm tăng sức đề kháng của cơ thể.
Tuy nhiên, những chú ý trên chỉ có tác dụng hỗ trợ quá trình điều trị ho gà, quan trọng nhất là cho bé uống thuốc đặc trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, cách tốt nhất để trị bệnh chính là phòng bệnh, cha mẹ hãy cho bé tiêm phòng 3 mũi vacxin ho gà đầy đủ khi bé đủ 2 tháng, 3 tháng và 4 tháng tuổi, điều này có thể phòng đến 90% nguy cơ bệnh.
Đặc biệt, do bệnh ho gà rất dễ lây lan qua đường hô hấp, qua những hạt nước bọt khi trẻ ho và dịch mũi của trẻ. Do vậy, nếu khi bé bị ho gà cần được cách ly với các trẻ khác để tránh tạo thành dịch. | thucuc | 310 |
77 người Trung Quốc mắc H7N9, 16 người tử vong
Hôm qua ở Trung Quốc có tới 6 người được phát hiện nhiễm và thêm 2 ca tử vong, nâng tổng số người mắc cúm H7N9 và tử vong lên 77, trong đó có 16 ca tử vong.
Đáng chú ý, trong số 6 ca mới, có 5 ca được phát hiện sau chẩn đoán hồi cứu ở Thượng Hải, nơi vừa trải qua nạn ô nhiễm nặng nề nhất bởi hàng vạn con lợn chết trên sông Hoàng Phố.
Những ngày sắp tới vẫn có thể sẽ phát hiện thêm các ca mắc mới. Ủy ban Kế hoạch hóa Gia đình & Y tế Quốc gia cho biết ủy ban sẽ phối hợp với WHO thành lập một nhóm hỗn hợp điều tra đánh giá trong vòng một tuần mức độ phổ biến virus H7N9 ở TQ.
Ngày 17/4, tại trụ sở Tổ chức Nông Lương của Liên Hợp Quốc (FAO) ở Rome, Ý, diễn ra cuộc họp chuyên gia thế giới xây dựng bản hướng dẫn điều tra dịch H7N9 cho TQ và các nước trong khu vực. Chủ trì cuộc họp là ông Vincent Martin, quyền Giám đốc Hệ thống Phòng ngừa Khẩn cấp Bệnh tật & Sâu hại Động Thực vật (EMPRES) của FAO. | medlatec | 214 |
Gai cột sống không nên ăn gì và những thực phẩm được khuyến cáo
Để sớm khắc phục tình trạng gai cột sống, bên cạnh liệu trình và phương pháp điều trị, mỗi bệnh nhân cần chú ý thiết lập thói quen sống và chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp được thắc mắc gai cột sống không nên ăn gì và nên ăn gì mới tốt.
1. Bệnh gai cột sống không nên ăn gì
gai cột sống nên kiêng ăn gì
Với mong muốn đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, nhiều bệnh nhân thắc mắc gai cột sống không nên ăn gì để hỗ trợ cải thiện tình trạng. Dưới đây là nhóm những thực phẩm người bệnh nên tránh xa:
Chất kích thích
Chất kích thích không chỉ có hại cho sức khỏe cơ thể nói chung mà còn gây nhiều hậu quả nguy hiểm đến hệ xương khớp. Những thức uống chứa cồn (bia, rượu,... ), gas (nước ngọt,... ), Cafein (cà phê,... ) sẽ đẩy nhanh quá trình viêm nhiễm, suy yếu hệ xương khớp. Bên cạnh đó, chúng còn gây thiếu hụt Canxi, giảm thiểu vấn đề hấp thu dinh dưỡng, mật độ xương,...
Chất béo
Bổ sung một lượng chất béo phù hợp sẽ giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh tật. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân gai cột sống, hàm lượng chất béo nên được sử dụng vừa phải, có kiểm soát, đặc biệt là nhóm chất béo có hại.
Nạp vào cơ thể quá nhiều chất béo dẫn đến tình trạng béo phì, thừa cân gây áp lực lớn lên cột sống. Nếu không sớm có biện pháp kiểm soát, điều chỉnh cân nặng, hệ thống xương khớp sẽ sớm tổn thương, lão hóa, hình thành nhiều bệnh lý nguy hiểm. Do đó, thức ăn chứa chất béo chính là một trong những thực phẩm mà người bệnh nên chú ý trong vấn đề gai cột sống không nên ăn gì.
Thực phẩm chế biến sẵn
Thức ăn chế biến sẵn thường được bác sĩ khuyến cáo không nên dùng khi bệnh nhân thắc mắc “gai cột sống không nên ăn gì”. Bởi chúng sẽ làm cho tình trạng gai xương tiến triển nhanh chóng do cung cấp hàm lượng lớn Calo dẫn đến béo phì, không đủ dinh dưỡng cần thiết cho quá trình phục hồi tổn thương.
Thực phẩm cay, nhiều dầu mỡ
Hàm lượng Cholesterol có trong thực phẩm cay nóng nhiều dầu mỡ thường rất cao. Sử dụng thường xuyên sẽ gây ảnh hưởng xấu đến hệ xương khớp, đặc biệt là thúc đẩy hình thành nhanh chóng quá trình hình thành gai xương.
Thịt đỏ
Mặc dù thành phần chứa nhiều Canxi nhưng thịt đỏ là nhóm thực phẩm được khuyến cáo không nên sử dụng cho bệnh nhân gai cột sống. Hàm lượng Protein có trong các loại thịt đỏ rất cao, vượt mức cho phép đối với bệnh nhân gai cột sống. Ngoài ra, chất béo bão hòa và Acid Uric có trong thịt đỏ nếu nạp vào cơ thể thường xuyên sẽ thúc đẩy gai xương phát triển, khiến tình trạng bệnh chuyển biến nặng hơn.
Thực phẩm chứa Axit Oxalic
Mận, việt quất, củ cải đường, khoai tây,... là nhóm thực phẩm chứa nhiều Axit Oxalic. Bệnh nhân gai cột sống nếu sử dụng những thực phẩm này thường xuyên sẽ hình thành nên những cơn đau nhức dữ dội, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc.
2. Bị gai cột sống nên ăn gì tốt cho sức khỏe
Người bệnh cần xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho xương khớp như:
Thực phẩm chứa Canxi
Canxi được xem là dưỡng chất có vai trò quan trọng đối với cấu tạo hệ xương khớp. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân mắc gai cột sống lo lắng việc bổ sung thực phẩm chứa Canxi sẽ làm thúc đẩy quá trình phát triển của gai xương. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bổ sung một lượng Canxi phù hợp sẽ giúp phục hồi nhanh chóng những tổn thương xương khớp, đồng thời kìm hãm sự phát triển của gai xương.
Nhóm thực phẩm chứa nhiều Canxi giúp xương khỏe mạnh hơn như: các loại hạt, đậu, cá hồi, phô mai,...
Thực phẩm chứa Vitamin D
Vitamin D là dưỡng chất có lợi cho xương khớp, chúng giúp cơ thể hấp thụ Canxi hiệu quả và nhanh chóng hơn. Bên cạnh đó, Vitamin D còn có một số vai trò sau:
Thúc đẩy xương khớp phát triển.
Kiểm soát quá trình tăng trưởng của các tế bào có trong xương.
Hạn chế sự viêm nhiễm do gai xương gây ra tại vùng cột sống.
Hỗ trợ tăng cường sức khỏe cho người bệnh.
Vitamin D đem lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân xương khớp, tuy nhiên nên lưu ý bổ sung với số lượng phù hợp. Lạm dụng hàm lượng lớn Vitamin D có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, sỏi thận, ngộ độc,...
Bên cạnh cung cấp Vitamin D bằng chế độ ăn uống, có thể bổ sung thông qua việc phơi nắng mỗi ngày trong khung giờ phù hợp.
Thực phẩm chứa Vitamin K
Vitamin K có chức năng hỗ trợ hiệu quả trong vấn đề tăng mật độ xương và ngăn ngừa các yếu tố gây loãng xương. Do đó, bệnh nhân gai cột sống nên thiết lập một chế độ dinh dưỡng với hàm lượng Vitamin K phù hợp.
Nhóm những thực phẩm giàu Vitamin K có lợi cho quá trình điều trị gai cột sống như: phô mai, rau xanh,...
Thực phẩm chứa Vitamin C
Bổ sung thực phẩm chứa nhiều Vitamin C giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi và làm lành các mô tổn thương. Bên cạnh đó, đây cũng được xem là dưỡng chất kích thích quá trình sản sinh Collagen - thành phần hình thành sụn khớp.
Theo ý kiến của các chuyên gia, lượng Vitamin C phù hợp với cơ thể là 60mg/ ngày, có thể bổ sung thông qua các thực phẩm như bưởi, chanh, dâu tây, cà chua,...
Rau xanh
Đây là loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Trong rau xanh có chứa Vitamin, chất xơ giúp chống lại sự viêm nhiễm hình thành do gai xương. Ngoài ra, nguồn Canxi, dưỡng chất dào dồi có trong rau xanh giúp bệnh nhân gai cột sống phục hồi nhanh chóng, tăng sức khỏe và tính ổn định cho hệ thống xương khớp.
Lưu ý trong vấn đề lựa chọn thực phẩm
Bên cạnh việc kiêng cữ gai cột sống nên và không nên ăn gì, người bệnh cần lưu ý:
Lựa chọn thực phẩm tươi mới, không có dấu hiệu hư hỏng.
Chế biến thức ăn bảo đảm vệ sinh, hạn chế các món chiên rán.
Ăn uống điều độ, hạn chế ăn quá no.
Khi cơ thể gặp bất kỳ bất thường nào, nên sớm gặp bác sĩ để được kiểm tra.
Hy | medlatec | 1,164 |
Công dụng thuốc Kamsky 4,25%
Kamsky 4,25% là dung dịch thẩm phân màng bụng và lọc máu, được chỉ định cho bệnh nhân suy thận mạn tính. Dược phẩm này được sản xuất và phân phối bởi Công ty TNHH Sun Garden Việt Nam.
1. Kamsky 4,25% là thuốc gì?
Kamsky 4,25% là dung dịch thẩm phân phúc mạc, được chỉ định cho bệnh nhân suy thận mạn tính, với các thành phần có trong dung dịch là tác nhân có lợi giúp cải thiện tình trạng người bệnh. Thuốc Kamsky 4,25% được sản xuất và phân phối bởi Công ty TNHH Sun Garden Việt Nam.Thuốc Kamsky 4,25% có thành phần chính gồm:Dextrose monohydrate 4,25g;Natri clorid 538mg;Natri lactat 448mg;Calci clorid 2H2O 25,7mg;Magnesi clorid.6H2O 5,08mg;Nước cất pha tiêm vừa đủ 100ml.2. Chỉ định của thuốc Kamsky 4,25%Kamsky 4,25% được chỉ định cho bệnh nhân suy thận mạn được điều trị duy trì bằng thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú khi không đáp ứng điều trị nội trú.
3. Cách dùng - Liều lượng của thuốc Kamsky 4,25%
Cách dùng: Xả dịch lưu trong ổ bụng qua túi xả bằng cách vặn khóa xoay trên bộ chuyển tiếp. Sau đó, đóng khóa xoay và tháo kẹp ra khỏi đường dây dịch để rửa với khoảng 100ml dịch thẩm phân mới. Kẹp đường ống dây xả và mở khóa để châm dịch thẩm phân mới. Đóng khóa xoay lại và tháo túi đôi ra khỏi bổ chuyển tiếp. Cuối cùng đậy nắp vào đầu bộ chuyển tiếp.Liều dùng:Dung dịch này dùng cho trị liệu thẩm phân vào phúc mạc của bệnh nhân và ngâm giữ lại dịch sau 4 - 8 giờ. Sau đó, dịch lưu này được xả ra. Nếu dịch cơ thể thừa <1 lít/ ngày, cần thực hiện liên tục 3 - 4 lần trao đổi dịch trong một ngày với dịch thẩm phân phúc mạc Kamsky 1,5%. Nếu dịch cơ thể thừa > 1 lít/ ngày, cần thực hiện 1 - 4 lần trao đổi dịch với dịch thẩm phân phúc mạc Kamsky 2,5% hoặc 1 đến 2 lần trao đổi với dịch thẩm phân phúc mạc Kamsky 4,25% phối hợp với dịch thẩm phân phúc mạc Kamsky 1,5%, và tiến hành 3 đến 5 lần trao đổi liên tục trong 1 ngày.4. Chống chỉ định của Kamsky 4,25%Kamsky 4,25% chống chỉ định với những bệnh nhân sau:Nhiễm khuẩn ổ bụng;Tiền sử phẫu thuật ổ bụng.5. Lưu ý khi sử dụng Kamsky 4,25%Xơ hoá phúc mạc đã được báo cáo ở những người bệnh sử dụng các dung dịch thẩm phân phúc mạc.Dung dịch Kamsky có chứa Dextrose, nên thận trọng với những bệnh nhân dị ứng với bắp và các sản phẩm từ bắp. Phải ngưng truyền dịch ngay lập tức, rút hết dịch từ ổ bụng và nếu có bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ là quá mẫn xuất hiện.Những bệnh nhân bị nhiễm acid lactic nặng (hạ huyết áp nghiêm trọng, nhiễm trùng máu liên quan đến suy thận cấp, suy gan, lỗi chuyển hoá bẩm sinh..) không nên được điều trị bằng các dung dịch thẩm phân phúc mạc chứa lactat.Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi dùng Kamsky cho đối tượng này.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Một số tác dụng phụ phụ có thể ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc.
6. Tác dụng không mong muốn của Kamsky 4,25%
Tác dụng không mong muốn của Kamsky 4,25% có thể gặp như: Giảm kali huyết ứ dịch, giảm natri huyết, tăng thể tích máu giảm thể thích máu, mất nước, giảm clo huyết, tăng hoặc giảm huyết áp, viêm phúc mạc xơ cứng, viêm phúc mạc, dịch phúc mạc đục, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đau bụng, chướng bụng, hội chứng stevens- Johnson, mề đay, phát ban, đau cơ, co thắt cơ, đau xương cơ, phù lan rộng, sốt, đau tại chỗ tiêm, viêm phúc mạc do nấm, viêm phúc mạc do vi khuẩn, nhiễm khuẩn liên quan đến ống thông.Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Kamsky 4,25%, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời, nên thực hiện kiểm tra sức khỏe thường xuyên trong quá trình dùng thuốc Kamsky 4,25%.Bài viết đã cung cấp thông tin Kamsky 4,25% có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Kamsky 4,25% theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Kamsky 4,25% là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn. | vinmec | 820 |
Dị vật đường thở bỏ quên
Dị vật đường thở bỏ quên có thể gây ra viêm phổi, áp xe phổi, xẹp thùy phổi do tắc nghẽn đường hô hấp và mủ ứ đọng ở các nhánh của phế quản, cũng có khi mô hạt mọc sùi lên che khuất dị vật hoặc viêm loét lâu ngày làm thương tổn tới các mạch máu, phế quản gần đó gây ho ra máu, khó thở,... dễ bị chẩn đoán nhầm với các bệnh lý hô hấp khác.
1. Dị vật đường thở là gì?
Dị vật đường thở là khi dị vật được hít vào và mắc kẹt trong đường thở hoặc phổi của bệnh nhân. Dị vật đường thở thường gặp ở trẻ em do trẻ có xu hướng khám phá môi trường xung quanh bằng cách nhìn, chạm và nếm các đồ vật xung quanh. Thật không may, xu hướng đưa các đồ vật không phải thức ăn vào miệng của chúng có thể gây nguy hiểm hoặc thậm chí đe dọa tính mạng. Trẻ em cũng có thể bị nghẹn thức ăn do trẻ ăn quá sớm trong giai đoạn phát triển của chúng, trước khi trẻ mọc răng hàm và phối hợp chuyển động nhai để phá vỡ những thức ăn đó một cách an toàn.Vị trí của thanh quản của trẻ cũng khiến trẻ nhỏ dễ bị dị vật vào đường thở. Các dị vật được hút nhiều nhất ở trẻ em bao gồm thực vật, các loại hạt và thực phẩm dạng tròn như xúc xích và nho. Các dị vật ít phổ biến hơn, nhưng khó quản lý hơn bao gồm các hạt cườm, đinh ghim và đồ chơi nhỏ bằng nhựa, trong số vô số các vật thể nhỏ khác.
Dị vật đường thở là khi dị vật được hít vào và mắc kẹt trong đường thở hoặc phổi của bệnh nhân
2. Nguyên nhân gây dị vật đường thở bỏ quên
Nguyên nhân gây ra tình trạng dị vật bị bỏ quên trong đường hô hấp có thể là bất ngờ sau một chấn thương vùng hàm mặt, răng (giả hoặc thật) bị gãy và theo phản xạ bệnh nhân hít vào trong phổi mà không biết; trẻ em ngậm đồ chơi, do đùa nghịch tung hứng các hạt, chiếc nhẫn... vào miệng hoặc do vừa ăn uống vừa cười giỡn nên bị sặc thức ăn dễ chui vào đường thở. Phần lớn những bệnh nhân bị dị vật bỏ quên trong đường thở này đã đi khám nhiều lần, nhiều nơi nhưng thường bị chẩn đoán lầm với các bệnh hen suyễn, viêm phổi giãn phế quản hay nặng hơn là lao phổi.
3. Triệu chứng nhận biết dị vật đường thở bỏ quên
Các triệu chứng của dị vật đường thở bỏ quên có thể thay đổi đáng kể tùy theo vị trí của dị vật trong đường hô hấp. Khi dị vật bị kẹt lại ở thanh quản hay khí quản, bệnh nhân có triệu chứng suy hô hấp hay thở rít – gợi ý ngay chẩn đoán dị vật đường thở. Tuy nhiên, phần lớn trường hợp, dị vật đi xuống phế quản và các dấu hiệu lâm sàng ít khẳng định hơn nhiều. Việc chẩn đoán dị vật đường thở phế quản do đó khó khăn hơn do ít hay không có triệu chứng.Khi có dị vật đường thở thì bệnh nhân thường có triệu chứng như: Ho (ho dai dẳng kéo dài, ho ra máu), khó thở, khạc đờm, có những đợt sốt. Chính vì vậy rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý phổi khác.
Khi có dị vật đường thở thì bệnh nhân thường có triệu chứng như: Ho,khó thở, khạc đờm, sốt,...
4. Chẩn đoán dị vật đường thở bỏ quên như thế nào?
Có ba cách chính để phát hiện dị vật đường thở:Chụp Xquang lồng ngực: Một số đồ vật không phải thực phẩm có thể được nhìn thấy trong đường thở hoặc phổi bằng cách sử dụng phương pháp chụp X-quang truyền thống. Tuy nhiên, hầu hết thức ăn, thực vật và đồ chơi bằng nhựa sẽ không xuất hiện trên phim chụp X-quang phổi.Chụp X-quang giai đoạn hít vào và thở ra: Đây là những tia X được thực hiện khi bệnh nhân hít vào và sau đó thở ra không khí trong phổi. Nếu không thể nhìn thấy dị vật bằng phương pháp chụp X-quang truyền thống, thì các phim chụp giai đoạn hít vào và thở ra có thể cho thấy kẹt khí cho thấy có dị vật.Nội soi phế quản: Khi nghi ngờ có dị vật đường hô hấp đủ cao nhưng khám lâm sàng và chụp X-quang không xác định được chẩn đoán, một dụng cụ gọi là ống soi phế quản sẽ được đưa qua miệng và dùng để quan sát bên trong đường thở dưới gây mê. Nội soi phế quản có thể được sử dụng để xác định vị trí và loại bỏ dị vật.
5. Cách điều trị dị vật bỏ quên đường hô hấp
Nội soi phế quản là phương pháp tiêu chuẩn để loại bỏ dị vật đường thở. Bác sĩ sẽ tiến hành và sau đó dùng thuốc xịt lidocain tại chỗ để gây tê thêm cho thanh quản của bệnh nhân. Một dụng cụ gọi là ống soi thanh quản được đưa vào đường thở để quan sát thanh quản; sau đó một ống soi phế quản cứng, thông khí được đưa ra ngoài, vào đường thở, và được sử dụng để kiểm tra khí quản, phế quản phải và trái để xác định dị vật.Khi dị vật được tìm thấy, kẹp được thiết kế đặc biệt sẽ được đưa vào đường thở qua ống nội soi để lấy dị vật. Quy trình này đòi hỏi phải được đào tạo, tế nhị và khéo léo.Rất hiếm khi bác sĩ có thể rạch khí quản (vết rạch mở đường thở của trẻ) để lấy dị vật khó lấy ra do kích thước hoặc hình dạng của nó. | vinmec | 1,006 |
Viêm dây thừng tinh: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Viêm dây thừng tinh là bệnh lý nam khoa khá phổ biến hiện nay. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nguy cơ gây vô sinh. Theo một thống kê, có đến 40% nam giới khám và phát hiện vô sinh do viêm dây thừng tinh. Nhận biết triệu chứng, điều trị sớm sẽ phòng ngừa được các biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này.
1. Bệnh viêm dây thừng tinh là gì?
Bệnh là tình trạng viêm các tĩnh mạch bên trong bìu. Tĩnh mạch có vai trò chứa máu từ các mô và tế bào đến, sau đó vận chuyển trở lại tim để tế bào máu lấy oxy.
Viêm dây thừng tinh có thể hình thành ở một bên hoặc cả hai bên tinh hoàn, nhưng bệnh thường gặp nhiều hơn ở tinh hoàn bên trái.
2. Bệnh viêm dây thừng tinh gây ra bởi nguyên nhân nào?
Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm dây thừng tinh do:
– Tình trạng viêm từ các tĩnh mạch tinh nếu không điều trị sẽ dẫn đến viêm dây thừng tinh.
– Nam giới có bệnh lý suy van tĩnh mạch ở tinh hoàn.
– Vì lý do nào đó như môi trường làm việc, sốt cao… khiến nhiệt độ vùng bìu tăng cao đột ngột khiến trào ngược chuyển hóa từ tuyến thượng thận đến các tĩnh mạch tinh gây viêm.
– Người bệnh gặp các vấn đề liên quan đến mạch máu, hệ thống van tĩnh mạch.
– Đứng quá lâu hoặc ngồi quá lâu cũng dẫn đến tình trạng các dây thừng tinh bị ảnh hưởng.
Viêm dây thừng tinh là bệnh lý nam khoa khá phổ biến và có nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm
3. Triệu chứng điển hình của bệnh viêm dây thừng tinh
Ở giai đoạn đầu, bệnh khó nhận biết vì không có triệu chứng rõ ràng. Ở giai đoạn nặng hơn, người bệnh có những dấu hiệu:
– Kích cỡ dương vật có thay đổi bất thường, phần bìu xuất hiện tình trạng căng và sưng đỏ.
– Người bệnh bị đau tinh hoàn. Cơn đau có xu hướng diễn ra vừa âm ỉ vừa dữ dội.
– Người bệnh có các dấu hiệu mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt và sốt.
– Khi đứng hay ngồi quá lâu, người bệnh cảm thấy đau nhức bộ phận sinh dục.
– Giảm ham muốn tình dục cũng là một triệu chứng thường thấy.
– Người bệnh bị đau trong và sau quá trình giao hợp.
4. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm dây thừng tinh
Bệnh tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưng lại có khả năng “tàn phá” rất lớn đối với nam giới. Nếu không được phát hiện, điều trị đúng, kịp thời bệnh sẽ gây ra các biến chứng như:
– Làm suy giảm cả chất lượng và số lượng tinh trùng, dẫn đến vô sinh nam.
– Làm suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới.
– Gây đau, khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày.
5. Điều trị viêm dây thừng tinh như thế nào?
5.1. Điều trị viêm dây thừng tinh bằng phương pháp nội khoa và kết hợp vật lý trị liệu
Các loại thuốc được kê giúp hỗ trợ điều trị các triệu chứng do bệnh gây ra. Kết hợp điều trị vật lý trị liệu như sử dụng sóng ngắn, sóng viba… giúp tăng tuần hoàn máu, giảm đau, khó chịu cho người bệnh.
5.2. Điều trị viêm dây thừng tinh bằng phương pháp ngoại khoa
Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng, can thiệp ngoại khoa cột thắt tĩnh mạch thừng tinh là chỉ định bắt buộc. Đây là phương pháp điều trị hiệu quả với nhiều ưu điểm vượt trội:
– Thời gian thực hiện phẫu thuật điều trị ngắn.
– Người bệnh nhanh hồi phục, trở lại sinh hoạt bình thường sau 2 ngày.
– Chất lượng và số lượng tinh trùng được cải thiện rõ rệt sau điều trị.
6. Lưu ý sau khi thực hiện phẫu thuật điều trị viêm dây thừng tinh
6.1. Chăm sóc người bệnh hậu phẫu như thế nào để nhanh hồi phục
– Sau thực hiện phẫu thuật, người bệnh nên kiêng cữ cẩn thận trong 2 ngày đầu, tránh vận động mạnh.
– Trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường, có thể chơi thể thao sau 1 tuần phẫu thuật.
– Sau phẫu thuật 5 ngày không nên tắm trong bồn, không nên tắm bằng xà bông.
– Những dấu hiệu như đau nhẹ, rỉ dịch… hoàn toàn bình thường và sẽ hết sau một vài ngày.
– Nếu đau có thể sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
– Sau phẫu thuật 2 tuần, người bệnh đến bệnh viện để thăm khám lại để bác sĩ đánh giá tình trạng phục hồi.
– Sau phẫu thuật 3 tháng, người bệnh cần làm một số xét nghiệm như thử tinh dịch đồ, đếm số lượng tinh trùng để bác sĩ đánh giá sự cải thiện.
6.2. Nên ăn gì sau thực hiện phẫu thuật viêm dây thừng tinh
Để quá trình phục hồi sau phẫu thuật nhanh chóng hơn, nam giới nên bổ sung các thực phẩm có lợi như:
– Nhóm thực phẩm giàu chất xơ: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, thực phẩm giàu chất xơ rất tốt cho người bị suy giãn tĩnh mạch. Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ như bông cải xanh, cà rốt, quả lê, quả bơ, chuối… giúp quá trình phục hồi sau phẫu thuật nhanh hơn và phòng ngừa bệnh có thể tái phát.
– Nhóm thực phẩm giàu Vitamin C: Nhóm thực phẩm này giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể, liền thương nhanh, kích thích sản xuất collagen và elastin giúp tĩnh mạch tinh bền chắc hơn. Hàm lượng vitamin C có nhiều trong ổi, trái cây họ cam, khoai lang…
– Nhóm thực phẩm giàu Vitamin E: Các thực phẩm giàu vitamin E như dưa chuột, olive, kiwi… giúp điều hòa tuần hoàn máu trong cơ thể, hỗ trợ điều trị viêm dây thừng tinh.
Nhóm thực phẩm giàu chất xơ giúp người bệnh sau phẫu thuật viêm dây thừng tinh nhanh hồi phục
6.3. Một số biến chứng có thể xảy ra sau khi thực hiện phẫu thuật
Luôn tồn tại những rủi ro khi thực hiện can thiệp ngoại khoa. Với phẫu thuật viêm dây thừng tinh, có thể xảy ra biến chứng như: Người bệnh bị chảy máu sau phẫu thuật, nhiễm trùng, viêm tinh hoàn tái phát…
7. Phòng tránh viêm dây thừng tinh
– Không nên tắm nước quá nóng, không nên ngâm trong bồn quá lâu.
– Không nên mặc quần lót quá chật hoặc quá rộng.
– Không nên sinh hoạt tình dục bừa bãi, quá độ.
– Nam giới nên chọn quần bảo hộ cho vận động viên trong trường hợp bị viêm tinh hoàn.
– Tránh làm việc ở tư thế ngồi hoặc đứng quá lâu.
– Tránh làm việc trong môi trường có nhiệt độ quá cao.
– Tránh vận động mạnh mà không có bảo hộ cơ quan sinh dục.
– Khi gặp phải các chấn thương vùng bìu, dương vật cần kịp thời thăm khám và chữa trị.
– Ăn uống lành mạnh, tăng cường bổ sung thực phẩm giàu chất xơ, giàu vitamin C và vitamin E.
– Hình thành và duy trì khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời những bất thường.
Viêm dây thừng tinh là bệnh lý nam khoa có thể xảy ra với thanh thiếu niên tuổi mới lớn và gây hậu quả nghiêm trọng. Thăm khám định kỳ là cách tốt nhất để dự phòng căn bệnh này, đảm bảo sức khỏe phái mạnh. | thucuc | 1,351 |
Công dụng thuốc Najatox
Najatox thuộc nhóm thuốc giảm đau và hạ sốt, thuốc chứa nhiều thành phần, được bào chế dưới dạng mỡ bôi da. Thuốc Najatox được dùng điều trị đau cơ xương khớp và dây thần kinh. Thông tin chi tiết của thuốc Najatox được trình bày trong bài viết dưới đây.
1. Najatox là thuốc gì?
Najatox là thuốc gì? Thuốc Najatox có thành phần bao gồm: Nọc rắn hổ mang khô, methyl salicylate, long não, tinh dầu khuynh diệp và tá dược vừa đủ. Thuốc được bào chế dưới dạng mỡ bôi da, với hàm lượng 20 gam hoặc 40 gam, đóng gói trong hộp x 1 tuýp.Cơ chế thuốc:Nọc rắn hổ mang: Có độc, bản chất là các protein hoặc peptit, là chất chống viêm mạnh, làm giảm đau nhức.Methyl salicylate: Thuộc nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid. Methyl salicylate có sức nóng mạnh, làm giãn mạch dưới da cho các chất thấm qua da dễ dàng, làm giảm các cơn đau.Tinh dầu khuynh diệp, long não: Làm giảm đau nhức, vết sưng, xung huyết, đau tê thấp.
2. Thuốc Najatox có công dụng gì?
Thuốc Najatox được dùng trong các trường hợp đau cơ, đau khớp và đau dây thần kinh như:Viêm khớp mãn tính. Thoái hóa khớp. Viêm đa khớp dạng thấp. Viêm khớp gối. Viêm khớp cổ tay. Viêm chu vai. Giãn dây chằng khớp vaiĐau nhức cơ nâng
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Najatox
Liều dùng: Liều dùng Najatox cụ thể tuỳ thuộc vào mức độ bệnh và thể trạng bệnh nhân.Liều thông thường: Thoa thuốc lên da x 3 lần/ ngày, trong 1 - 3 tuần. Cách dùng:Thoa Najatox lên chỗ đau và xoa bóp để thuốc hấp thu dễ hơn. Thuốc chỉ dùng để bôi ngoài da, không được uống. Không thoa lên mắt, mũi, miệng, niêm mạc, vùng da bị kích ứng hay vết thương hở. Không băng kín vùng da được thoa thuốc.
4. Chống chỉ định của thuốc Najatox
Thuốc Najatox không được dùng trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Najatox.Phụ nữ mang thai.
5. Tác dụng phụ của thuốc Najatox
Thuốc Najatox thường gây tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua. Theo đó, thuốc Najatox có thể gây dị ứng da tại chỗ. Tuy nhiên, tác dụng phụ này sẽ hết khi ngưng dùng thuốc hoặc dùng thuốc kháng histamin.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Najatox
Những lưu ý khi dùng thuốc Najatox như sau:Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử dị ứng với thuốc hay mỹ phẩm.Nếu Najatox dính vào mắt, rửa kỹ với nước sạch. Trẻ em sử dụng Najatox phải có sự giám sát của người lớn.Ngừng dùng Najatox nếu bị dị ứng, kích ứng kéo dài.Najatox không ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc.Phụ nữ đang cho con bú không thoa Najatox lên vùng vú. Không sử dụng Najatox cùng lúc với các loại thuốc bôi ngoài da khác. Bảo quản Najatox ở nơi thoáng mát nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, tránh để nơi có nhiệt độ cao hay đông đá thuốc.
7. Tương tác thuốc Najatox | vinmec | 535 |
Mổ đục thủy tinh thể độ 3 và cái kết viên mãn tuổi xế chiều
Mổ Phaco được xem là phương pháp rất tốt để lấy lại ánh sáng cho bệnh nhân đục thủy tinh thể. Tuy nhiên, khá nhiều bệnh nhân lớn tuổi, không chỉ mắc đục thủy tinh thể, mà cùng lúc gặp các bệnh lý về mắt khác, dẫn tới việc phẫu thuật gặp nhiều khó khăn. Trường hợp bác N.V.T, đục thủy tinh thể độ 3 cả 2 mắt là một ví dụ điển hình.
1. 3 bệnh lý nhãn khoa làm thị lực suy yếu
Tuy nhiên, đó chưa phải là tất cả vấn đề, ngoài đục thể thủy tinh, bác T còn bị tăng nhãn áp mắt phải và vẩn đục dịch kính mắt trái.
Bác N.V.T được chẩn đoán xác định mắc đục thể thủy tinh độ 3 có chỉ định phẫu thuật cả 2 mắt
1.1. Tăng nhãn áp là bệnh gì?
Tăng nhãn áp, còn gọi là bệnh mắt glocom tăng nhãn áp, hay thiên đầu thống, là tình trạng áp suất thủy dịch trong mắt tăng cao bất thường, chèn ép các dây thần kinh thị giác, khiến chúng tổn thương, từ đó thị lực suy giảm.
Triệu chứng tăng nhãn áp điển hình là: Mất thị lực ngoại vi (hình ảnh vật thể trong mắt bệnh nhân như được nhìn qua một đường hầm). Tuy nhiên, dấu hiệu này sẽ không xuất hiện ở giai đoạn đầu của bệnh.
Theo thống kê, tăng nhãn áp là nguyên nhân gây giảm và mất thị lực vĩnh viễn cao thứ hai, chỉ sau đục thể thủy tinh.
1.2. Vẩn đục dịch kính là bệnh gì?
Dịch kính võng mạc là 2 thành phần quan trọng nhất của mắt. Trong đó, dịch kính chiếm đến 80% thể tích nhãn cầu, là một tổ hợp bao gồm collagen và nước, nằm sau thủy tinh thể và trước võng mạc. Và tình trạng vẩn đục dịch kính sẽ xảy ra khi vật chất trong nó, vì một hay nhiều yếu tố bất lợi nào đó mà quần tụ thành nhiều cụm.
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh lý này là: Người bệnh thấy nhiều hình ảnh không xác định lơ lửng trong tầm mắt.
Vẩn đục dịch kính không phải là một bệnh lý nguy hiểm. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số trường hợp bệnh nặng, vật chất di chuyển dày đặc không ngừng trong thị trường, gây rách/bong võng mạc.
Đục thủy tinh thể độ 3 cả 2 mắt, tăng nhãn áp mắt phải và vẩn đục dịch kính mắt trái, ca bệnh của bác T được đánh giá là tương đối phức tạp. Để phẫu thuật thành công, cần cực kỳ thận trọng.
Để phẫu thuật thành công ca bệnh của bác T, cần cực kỳ thận trọng.
2. Mổ đục thủy tinh thể độ 3 bằng Phaco
– Thời gian phẫu thuật chỉ dao động trong khoảng 15 – 20 phút;
– Người bệnh không đau, không chảy máu, không biến chứng sau mổ;
– Đường mổ gọn, không cần khâu, giảm tổn thương mắt;
– Người bệnh có thể xuất viện trong ngày và chỉ cần tái khám theo lịch;
– Thị lực phục hồi sau 1 ngày;
– Chi phí phẫu thuật hợp lý;
Sau khi thực hiện toàn bộ xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh cần thiết, bác T bước vào phòng phẫu thuật vô khuẩn một chiều với tâm trạng bồn chồn và lo lắng. Tuy nhiên, chỉ sau chưa đầy 20 phút, phẫu thuật đã kết thúc. Không đau, không chảy máu, bác T có thể xuất viện chỉ sau 4 giờ.
Trong buổi tái khám 1 ngày sau mổ, thị lực trước đó chỉ có thể thực hiện đếm ngón tay dưới 1m, đã đạt mức 7/10, tình trạng nhìn mờ cả 2 mắt và lởn vởn sương mù được cải thiện gần như hoàn toàn | thucuc | 657 |
Phẫu thuật ung thư trực tràng là gì?
Phẫu thuật ung thư trực tràng là phương pháp điều trị ung thư trực tràng phổ biến. Cùng tìm hiểu cụ thể về các loại phẫu thuật ung thư trực tràng qua bài viết dưới đây.
Phẫu thuật thường là phương pháp điều trị chính cho ung thư trực tràng. Xạ trị và hóa trị thường sẽ được chỉ định trước hoặc sau khi phẫu thuật. Loại phẫu thuật được sử dụng phụ thuộc vào giai đoạn (mức độ) của bệnh ung thư, vị trí khối u, thể trạng, tuổi tác người bệnh và mục đích điều trị. Các phương pháp phổ biến là:
Ung thư trực tràng là bệnh lý ác tính xảy ra tại trực tràng
Phẫu thuật ung thư đại tràng cắt trước thấp (LAR)
LAR là cách điều trị thông thường cho ung thư trực tràng khi ung thư nằm ở trên hậu môn. Trong quá trình phẫu thuật LAR, toàn bộ khối ung thư trực tràng, mô trực tràng bình thường lân cận và các hạch bạch huyết gần đó được cắt bỏ qua vết rạch ở vùng bụng dưới. Sau khi ung thư được cắt bỏ, hai đầu trực tràng được khâu lại, nhờ vậy bảo tồn được sự lưu thông của phân từ ruột già qua hậu môn. Nếu ung thư ở vị trí phía dưới của trực tràng, đầu cắt ruột già có thể được nối trực tiếp vào hậu môn, thủ thuật này có tên gọi cắt trực tràng nối đại tràng với hậu môn.
Phẫu thuật ung thư đại tràng cắt bỏ ổ bụng (APR)
APR là phương pháp điều trị phổ biến cho ung thư trực tràng khi ung thư nằm gần hậu môn.
APR là phương pháp điều trị phổ biến cho ung thư trực tràng khi ung thư nằm gần hậu môn. Trong phẫu thuật APR, toàn bộ ung thư trực tràng, mô trực tràng hoặc vòng hậu môn, và các hạch bạch huyết xung quanh được loại bỏ qua vết mổ ở vùng bụng dưới và đáy chậu (vùng da xung quanh hậu môn). Sau khi cắt bỏ ung thư, vết rạch được khâu lại. Đầu cắt phía cuối của ruột già sẽ được gắn vào thành bụng được gọi là hậu mônnhân tạo. Phần đầu được bao bọc bởi một túi có nhiệm vụ lưu giữ phân khi nó đi qua ruột già và qua hậu môn nhân tạo. Trái ngược với LAR, hậu môn nhân tạo được sử dụng vĩnh viễn. Nhiều bệnh nhân không muốn hậu môn nhân tạo vĩnh viễn. Khi khối ung thư trực tràng nằm sát cơ vòng hoặc hậu môn, khuyến cáo bệnh nhân nên phẫu thuật APR
Tìm hiểu chi tiết: ung thư trực tràng giai đoạn đầu
Cắt bỏ tại chỗ
Phẫu thuật tại chỗ có thể được thực hiện để loại bỏ ung thư và bảo vệ hậu môn và ngăn ngừa những biến chứng có thể xảy ra
Phẫu thuật tại chỗ có thể được thực hiện để loại bỏ ung thư và bảo vệ hậu môn và ngăn ngừa những biến chứng có thể xảy ra khi phẫu thuật LAR hoặc APR sâu rộng hơn. Phẫu thuật tại chỗ nhằm loại bỏ ung thư và một phần nhỏ của đại trực tràng bình thường, nhưng không phải là hậu môn. Phẫu thuật có thể được thực hiện thông qua hậu môn (cắt bỏ transanal) hoặc thông qua xương transcoccygeal hoặc xương sống.
Bệnh nhân trải qua phẫu thuật tại chỗ có thể gặp đau ở vùng đáy chậu hoặc xương sống. Các biến chứng ít gặp hơn liên quan đến phẫu thuật bao gồm chảy máu, nhiễm trùng, và khó khăn trong việc chữa lành thành trực tràng. Tỉ lệ tử vong trong phẫu thuật là rất hiếm. | thucuc | 640 |
HOT: [PHÒNG KHÁM NGHỆ AN] TUYỂN DỤNG KẾ TOÁN VIÊN
YÊU CẦU CÔNG VIỆC
Trình độ học vấn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán;
Kinh nghiệm: Tối thiểu 2 năm;
Ưu tiên ứng viên đã triển khai ERP;
Nắm chắc kế toán và các văn bản nhà nước, chuẩn mực, thông tư, văn bản;
Kỹ năng Word, Excel: Sử dụng thành thạo;
Ngoại ngữ: Tiếng Anh giao tiếp;
Yêu cầu khác: Cẩn thận, trung thực, kiên trì, chịu được áp lực công việc; có khả năng giao tiếp tốt.
VỚI QUYỀN LỢI HẤP DẪN
Mức lương: từ 250.000.000 VNĐ
- 300.000.000 VNĐ / năm
Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
Đề xuất khen thưởng, đề bạt khi bản thân và cá nhân khác có thành tích tốt
Đề xuất được tham gia đào tạo trong và ngoài công ty nhằm phát triển trong công việc
Tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp của công ty
Đưa ra kiến nghị, đề xuất, cải tiến phương pháp làm việc và những tồn tại của phần hành mình đảm nhận và các phần hành khác nhằm phát triển công ty.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 91A Hoàng Thị Loan - Bến Thuỷ - TP Vinh - Nghệ An
Liên hệ: 0974111556 (Mrs Trang - Phụ trách nhân sự của phòng khám) | medlatec | 255 |
Mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì, cách khắc phục tình trạng này ra sao?
Mắt là một trong những cơ quan nhạy cảm nhất trên cơ thể người. Vì thế, nếu như không được chăm sóc và bảo vệ đúng cách, đôi mắt rất dễ bị tổn thương. Đỏ mắt bao gồm những triệu chứng gì?
Chắc chắn chúng ta đã từng ít nhất một lần gặp phải tình trạng đỏ mắt đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Để làm rõ thắc mắc mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì, trước hết chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những triệu chứng đi kèm của hiện tượng đỏ mắt.
Mắt bị đỏ là hiện tượng bắt nguồn từ sự giãn nở của các mạch máu nhỏ giữa củng mạc và kết mạc. Đỏ mắt đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau như bệnh lý, tác động từ những ảnh hưởng của môi trường hay do thói quen nằm trong lối sống cá nhân.
Đỏ mắt cũng có nhiều mức độ khác nhau từ lành tính cho đến nghiêm trọng. Mỗi mức độ đều sẽ phụ thuộc vào triệu chứng đi kèm chẳng hạn như:
Mắt bị mẩn đỏ, ngứa, sưng tấy lên.
Liên tục chảy nước mắt.
Cảm giác cộm mắt khó chịu.
Nhạy cảm với ánh sáng.
Có thể xuất hiện chất dịch màu trắng rõ ràng.
2. Bị mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì?
Mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì? Đây chắc hẳn vẫn là dấu chấm hỏi lớn đối với nhiều người. Một số trường hợp bị đỏ mắt đột ngột là do bụi, đeo kính áp tròng hay dụi mắt quá nhiều. Thông thường, tình trạng này không kéo dài quá lâu mà mắt sẽ quay trở lại trạng thái bình thường một cách nhanh chóng.
Thế nhưng, nếu như đỏ mắt kéo dài trong thời gian dài gây ra những tổn thương cho mắt thì có nguy hiểm không? Chúng là dấu hiệu của bệnh gì? Một số bệnh lý phổ biến gây ra tình trạng đỏ mắt có thể kể đến như sau.
Đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ có thể là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hiện tượng đỏ mắt kéo dài. Đây là một tình trạng xuất phát từ bệnh viêm kết mạc gây ra do nhiễm trùng bởi virus, vi khuẩn. Dấu hiệu dễ nhận biết nhất có thể kể đến như sưng tấy, ngứa và chảy nước mắt liên tục.
Mặc dù không phải là bệnh lý quá nguy hiểm cho cơ thể. Thế nhưng, đau mắt đỏ để lại nhiều ảnh hưởng, bất tiện trong sinh hoạt, công việc ít nhất vài ngày đối với người bệnh.
Ở tình trạng bệnh nhẹ, bạn có thể chườm lạnh để giảm sưng cho mắt. Tuy nhiên trong vài trường hợp bệnh tình không thuyên giảm hay xuất hiện thêm nhiều triệu chứng khác, bạn cần đến gặp bác sĩ để được làm những thủ tục thăm khám cần thiết.
Đỏ mắt do mụn lẹo
Có nhiều nguyên nhân khiến cho mắt bị đỏ và mụn lẹo cũng là một trong số đó. Đây đã không còn là một hiện tượng quá xa lạ đối với mọi người nữa. Mụn lẹo trông như một cục mụn nhỏ nổi cộm lên ngay trên mí mắt hoặc cạnh dưới của mắt.
Vi khuẩn là tác động hàng đầu gây nên tình trạng này. Mỗi chúng ta đều sẽ gặp phải mụn lẹo ít nhất một lần trong đời và may mắn thay, nó không để lại quá nhiều ảnh hưởng tới thị lực.
Dấu hiệu của mụn lẹo ban đầu sẽ là đỏ mắt, sưng, nhạy cảm với ánh sáng. Đa số mụn lẹo đều sẽ tự tan sau vài ngày vì thế cho nên, bạn tuyệt đối không được phép cho tay lên sờ nắn mụn vì điều này chỉ làm cho tình trạng ngày càng nặng hơn.
Viêm mi mắt
Viêm mi mắt chính là câu trả lời cho thắc mắc “mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì?
” Đây là một bệnh lý khá phổ biến thường xảy ra ở người cao tuổi, phụ nữ thường xuyên trang điểm, những người sống ở nơi không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng,…
Viêm mi mắt gây ra những triệu chứng như ngứa mắt, cảm giác khó chịu như có bụi trong mắt, viêm đỏ bờ mi lan sang đỏ mắt,... Viêm mi đơn thuần sẽ chỉ để lại ngứa, khó chịu, nặng hơn nữa là sưng đau phải điều trị bằng thuốc tệ hơn là chích rạch lấy mủ.
Xuất huyết dưới kết mạc mắt
Xuất huyết dưới kết mạc mắt là một bệnh lý để lại triệu chứng đỏ mắt mà điển hình nhất chính là xuất hiện một chấm có màu đỏ trong lòng trắng mắt.
Kết mạc là lớp màng niêm mạc ngoài cùng che phủ phần lòng trắng của nhãn cầu. Kết mạc được cấu tạo bởi nhiều sợi thần kinh và các mạch máu nhỏ mà mắt thường rất khó có thể nhìn thấy. Do cấu trúc của mắt thanh mảnh, các mạch máu đôi khi bị vỡ tạo ra tình trạng xuất huyết dưới kết mạc.
Lúc này, máu ở kết mạc sẽ chảy ra khỏi lòng mạch nhưng không tạo thành dòng chảy hay nhỏ giọt ra bên ngoài mà sẽ len lỏi vào khoảng trống giữa kết mạc và củng mạc. Đó là lý do tại sao, xuất huyết dưới kết mạc mắt lại tạo ra hiện tượng đỏ mắt.
Tăng nhãn áp gây đỏ mắt
Tăng nhãn áp hay còn gọi là thiên đầu thống - một bệnh lý về mắt thường gặp ở người cao tuổi, trung niên và có thể khởi phát đột ngột. Tăng nhãn áp thường xảy ra khi áp lực trong nhãn cầu tăng cao làm tổn hại đến các dây thần kinh.
Đỏ mắt là một trong những dấu hiệu đầu tiên của bệnh tăng nhãn áp. Ngoài ra, một số dấu hiệu khác bao gồm đau mắt, thị lực mờ dần, xuất hiện các vòng tròn trong ánh sáng,…
Tăng nhãn áp thường sẽ là bệnh lý diễn ra một cách chậm chạp nhưng nếu mắt đỏ kèm theo nhiều vấn đề thị lực nghiêm trọng xảy ra có nghĩa là chúng đang chuyển sang giai đoạn cấp tính. Hãy đi kiểm tra mắt định kỳ bởi đây là biện pháp để phát hiện kịp thời và làm chậm lại quá trình mất thị lực nhờ vào sự giúp đỡ của bác sĩ.
Trên đây là lời giải đáp cho câu hỏi “đỏ mắt dấu hiệu bệnh gì?
”. Bên cạnh đó, mắt khô, dị ứng theo mùa, ngủ không đủ giấc,… cũng là những nguyên nhân gây ra tình trạng này mà bạn cần lưu tâm.
3. Khắc phục tình trạng đỏ mắt như thế nào?
Đỏ mắt là hiện tượng ít nhiều để lại ảnh hưởng tới sinh hoạt thường ngày và sức khỏe của mắt.
Chườm nước ấm
Sử dụng một chiếc khăn và một chiếc gạc sạch nhúng vào nước ấm và vắt. Bởi vì xung quanh mắt là nơi khá nhạy cảm cho nên bạn cần điều chỉnh nhiệt độ sao cho hợp lý. Đặt khăn ấm chườm lên mắt trong vòng 10 phút. Nhiệt độ có thể đẩy lượng máu đến để nuôi dưỡng, tăng sản xuất chất nhờn ở mi khiến mắt của bạn hoạt động trơn tru hơn.
Chườm nước lạnh
Nếu như chườm nước ấm không hiệu quả thì bạn có thể lựa chọn chườm nước lạnh. Cũng làm tương tự như chườm ấm, nhúng khăn và gạc sạch vào nước lạnh để làm giảm các triệu chứng đỏ mắt một cách tạm thời. Lưu ý đừng dùng nước quá lạnh vì nó có thể khiến cho mắt của bạn trở nên tệ hơn.
Ngưng sử dụng kính áp tròng
Kính áp tròng cũng là một trong nhiều tác nhân gây nên tình trạng đỏ mắt. Việc sử dụng kính áp tròng quá lâu, vệ sinh sai cách có thể khiến cho mắt bị nhiễm trùng. Do đó, nếu thường xuyên có dấu hiệu đỏ mắt thì hãy ngưng sử dụng kính áp tròng.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học
Việc sử dụng quá nhiều thực phẩm gây viêm cũng là lý do khiến cho mắt bị đỏ ví dụ như thực phẩm chế biến sẵn, sản phẩm từ sữa, đồ ăn nhanh,… Thay vào đó, hãy bổ sung vào chế độ dinh dưỡng những thực phẩm chống viêm tốt cho sức khỏe điển hình là các loại cá giàu omega-3.
”. Hy vọng với bài viết vừa rồi, bạn sẽ có cho mình thêm nhiều thông tin bổ ích. | medlatec | 1,421 |
Tầm soát ung thư gan giá bao nhiêu và phải làm những gì?
Chúng ta rất dễ mắc các tâm lý lo ngại trước khi kiểm tra gan như tầm soát ung thư gan giá bao nhiêu hay khi thực hiện nó chúng ta cần trải qua những gì. Bạn không cần phải quá lo lắng, trên thực tế đây là một tâm lý rất bình thường là đằng khác. Các chi phí trong quy trình tầm soát ung thư gan
Tầm soát ung thư gan giá bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào các bước kiểm tra, xét nghiệm, đọc kết quả, chẩn đoán của bác sĩ bao gồm những gì. Thế nhưng các bước kiểm tra này tại mỗi bệnh viện lại là một quy trình chung khác nhau, hoặc nó cũng tùy vào chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra còn có sự góp mặt của một số yếu tố khách quan khác như thể trạng và tiền sử bệnh của người làm tầm soát. Nhìn chung các chi phí cho một lần tầm soát ung thư gan của mỗi người, vào mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau.
Tuy nhiên thông thường người muốn thực hiện tầm soát ung thư gan sẽ chi trả chi phí cho các bước thăm khám như sau:
Khám lâm sàng tổng thể gan. Bước này bác sĩ sẽ đánh giá chung nhất về tổng thể tình trạng lá gan của bạn. Đưa ra các chỉ số chuyên môn có liên quan đến chức năng gan, men gan của bạn và tư vấn, đánh giá. Sau công đoạn đầu tiên này bác sĩ cũng có thể đã trả lời được lần này tầm soát ung thư gan giá bao nhiêu để bạn chuẩn bị trước.
Xét nghiệm chức năng gan. Đây sẽ là bước thứ hai sau khám lâm sàng. Xét nghiệm đi sâu vào chức năng gan sẽ cho kết quả tình trạng hoại tử gan của bạn.
Xét nghiệm bổ sung đối với máu, virus viêm gan hoặc AFP.
Siêu âm gan, sinh tiết chuyên sâu gan (trong trường hợp trong gan của bạn đã có khối u đang phát triển).
Sau khi thực hiện tầm soát, tùy vào trường hợp cụ thể mà bạn có thể thực hiện 2 hoặc tất cả 4 bước kiểm tra bên trên. Thông thường sau bước khám lâm sàng bác sĩ đã trả lời rõ là bạn cần thực hiện bao nhiêu xét nghiệm chuyên khoa để bạn tự xác định tầm soát ung thư gan giá bao nhiêu rồi. Chi phí cũng có thể phát sinh bất ngờ nếu bạn đột ngột phải thực hiện thêm một xét nghiệm kiểm tra nào khác.
2. Tổng chi phí tầm soát ung thư gan giá bao nhiêu?
Gói dịch vụ tầm soát mà bạn lựa chọn. Thực tế tầm soát ung thư gan giá bao nhiêu có thể thay đổi nếu bạn chọn tầm soát ung thư gan theo gói thường, gói dịch vụ. Cũng có thể bạn không chỉ chọn gói tầm soát ung thư mỗi gan mà tầm soát ung thư tổng thể hoặc tầm soát thêm một hoặc một vài bộ phận liên quan như phổi, dạ dày, buồng trứng,...
Các xét nghiệm chỉ định phát sinh. Như đã nói ở trên, quy trình tầm soát ung thư gan của mỗi người là khác nhau kéo theo việc các xét nghiệm phát hiện ung thư được chỉ định cũng có thể khác nhau. Ngoài ra cũng có nhiều trường hợp bạn chỉ được chỉ định 1 xét nghiệm nhưng khi nhận kết quả bác sĩ nhận thấy các dấu hiệu bất thường của gan nên bạn sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn nữa. Nếu bạn đã siêu âm gan có thể bác sĩ sẽ yêu cầu bạn chụp CT thêm hoặc thực hiện thủ thuật chuyên khoa là sinh thiết gan. Chỉ khi bạn hoàn thành xong tất cả các bước xét nghiệm này thì mới đánh giá được tầm soát ung thư gan giá bao nhiêu. | medlatec | 674 |
Đi bộ nhanh ở người lớn tuổi tốt cho sức khỏe như thế nào?
Các chuyên gia cho biết việc tập thể dục bắt đầu giảm đi khi mọi người bước qua tuổi 40. Vì vậy, các chuyên gia đã đưa ra một số lời khuyên giúp thói quen đi bộ nhanh ở người lớn tuổi càng hiệu quả hơn.
1. Thói quen tập thể dục giảm dần theo tuổi tác. Các chuyên gia cho biết thói quen vận động của mọi người bắt đầu giảm dần sau tuổi 40. Và một nghiên cứu cho thấy chỉ cần vận động khoảng 10 phút mỗi ngày đã giúp giảm tới 15% nguy cơ tử vong sớm.Ước tính, cứ 10 người thì có 4 người trong độ tuổi từ 40 - 60 tuổi không hề đi bộ nhanh chỉ 10 phút mỗi tháng. Và các chuyên gia đang cố gắng khuyến khích những người trung niên và cao niên nên tích cực tập luyện hơn, với bài tập đơn giản nhất là đi bộ nhanh.
2. Đi bộ nhanh có tốt cho người già không?Các bác sĩ đều khuyến khích bệnh nhân nên ngồi ít hơn và đi lại ít hơn. Thói quen đi bộ rất dễ dàng để bắt đầu. Miễn là bạn đi bộ với một đôi giày thoải mái là được. Việc lười vận động ở người lớn tuổi góp phần gây ra 16% tỷ lệ tử vong ở Anh, tương tự như hút thuốc. Trong khi đó, người già đi bộ nhanh tối thiểu 10 phút/ngày có thể giảm 15% nguy cơ tử vong sớm. Và nếu vận động chăm chỉ mỗi tuần, việc này sẽ mang lại vô số lợi ích đối với sức khỏe.
Thói quen đi bộ nhanh ở người lớn tuổi cần được duy trì
3. Đi bộ nhanh là gì?Thói quen đi bộ nhanh ở người lớn tuổi có thể bắt đầu bằng cách: Đi bộ nhanh 30 phút/ngày, thực hiện đều đặn 5 ngày/tuần. Đi bộ với tốc độ 100 bước/phút hoặc 4.8km/giờ được xem là đi bộ nhanh. Trong quá trình đi bộ, bạn sẽ cảm thấy như mình đang tập thể dục, cơ thể ấm lên và thở nhanh hơn một chút.Ngoài ra, còn có thể áp dụng bài kiểm tra nói chuyện. Bạn đang đi bộ với tốc độ lý tưởng nếu bạn không bị hụt hơi tới mức không thể nói chuyện bình thường.Ở tuổi 40, con người đang trên đà phát triển những thói quen xấu có thể dẫn đến nhiều căn bệnh chết người. Nếu bắt đầu đi bộ ngay từ bây giờ, bạn vẫn có thể giảm huyết áp, ngăn ngừa bệnh tiểu đường, giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ.
4. Cách dành thời gian để đi bộ nhanh. Hầu hết mọi người đều có thể dành thời gian đi bộ ở mọi thời điểm trong ngày. Bạn có thể để xe ở xa nơi làm việc hơn để đi bộ đến công sở hoặc dành thời gian đi bộ buổi sáng, buổi chiều, trong giờ ăn trưa,... Bên cạnh đó, thói quen đi bộ nhanh ở người lớn tuổi có thể trở nên dễ thực hiện hơn nếu bạn sở hữu một chú chó. Điều đó làm tăng mức độ hoạt động ở người lớn tuổi.Ngoài ra, bạn có thể tham gia các nhóm đi bộ, vận động khác. Bằng cách đó, bạn có thể đi bộ tới nơi làm việc, trường học, đi bộ trong công viên,... với những người bạn. Khi có bạn đồng hành, việc đi bộ nhanh hay tập luyện thể dục đều trở nên dễ dàng hơn.Người lớn tuổi là nhóm đối tượng đang được khuyến khích tập đi bộ nhanh để giữ gìn sức khỏe. Đây là hình thức tập luyện đơn giản, dễ thực hiện nên ai cũng có thể áp dụng và nhận được những lợi ích sức khỏe của nó. | vinmec | 651 |
Đốt u giáp lành bằng sóng cao tần
Khách hàng 36 tuổi có nhân thùy giáp trái, nhân giáp 25mm. Kết quả siêu âm và chọc tế bào cho thấy đây là u giáp lành. Trước khi điều trị u giáp cho người bệnh, bác sĩ siêu âm xác định chính xác vị trí, đo kích thước u nhằm:
Tránh tác động các mạch máu;Đánh giá 1-3-6 tháng sau điều trị đốt sóng cao tần.Trước khi thực hiện đốt sóng cao tần điều trị u giáp lành, bệnh nhân sẽ được gây tê tại chỗ, tỉnh táo khi làm thủ thuật. Quá trình đốt sóng cao tần sẽ thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm, nhờ đó bác sĩ sẽ biết được chính xác kim đi đến vị trí nào và nâng cao hiệu quả, độ an toàn khi thực hiện. Thời gian điều trị u giáp bằng sóng cao tần từ 15-30 phút. Theo thời gian, các tổn thương hoại tử do nhiệt sẽ được tại thực bào, bạch cầu đến dọn dẹp và tổn thương sẽ teo nhỏ tạo thành mô sẹo sau 3-6 tháng. Trong quá trình đốt sóng cao tần điều trị u giáp, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhẹ và vẫn có thể nói chuyện bình thường với bác sĩ. Bác sĩ sẽ kiểm soát được giọng nói của người bệnh thông qua quá trình nói chuyện.Sau đốt sóng cao tần, người bệnh có thể bị sưng đau nhẹ trong 2-3 ngày, hết sau 1 tuần. Nếu sờ thấy hơi cứng cũng là phản ứng bình thường, không nên quá lo lắng. Người bệnh có thể ăn uống, sinh hoạt bình thường sau khi điều trị u giáp lành bằng sóng cao tần.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 303 |
Các bệnh có liên quan tới chuyển hóa và lưu trữ chất béo
Lipid, hoặc chất béo, là một nguồn năng lượng quan trọng trong cơ thể con người. Lipid trong cơ thể liên tục bị phá vỡ, chuyển hóa và được sử dụng để sản xuất năng lượng và bổ sung từ thức ăn. Cơ thể sẽ sản xuất ra một lượng enzyme cần thiết làm nhiệm vụ cân bằng lưu trữ và phân hủy chất béo. Sự mất cân bằng của các enzyme này có thể dẫn tới sự tích tụ chất béo, ảnh hưởng xấu tới nhiều cơ quan trong cơ thể. Các bệnh liên quan đến chất béo chủ yếu là do cơ thể không có khả năng chuyển đổi chất béo và lưu trữ năng lượng. Các bệnh này thường là di truyền, có thể gây tổn thương vĩnh viễn và thậm chí là đe dọa tính mạng của người bệnh.
Các bệnh liên quan đến chất béo chủ yếu là do cơ thể không có khả năng chuyển đổi chất béo và lưu trữ năng lượng.
Bệnh Gaucher
Bệnh Gaucher là bệnh lý di truyền hiếm gặp nguyên nhân do cơ thể không sản xuất đủ một loại protein gọi là enzym (men) glucocerebrosidase. Thiếu hụt enzym này khiến chất béo hình thành quá nhiều bên trong tụy, gan, phổi, xương, đôi khi cả trong não… khiến các cơ quan này hoạt động không chuẩn xác. Theo nghiên cứu bệnh Gaucher bao gồm nhiều loại khác nhau, ảnh hưởng tới cả nam và nữ. Trẻ em mắc bệnh này thường bị sưng lách, rối loạn thần kinh nghiêm trọng và tử vong trong vòng 1 năm. Các dạng mãn tính của bệnh Gaucher là phổ biến nhất và thường được chẩn đoán ở trẻ em.
b
Đây cũng là một bệnh di truyền về rối loạn chất béo, gây ra sự tích tụ mỡ trong các mô, thường gây ra tử vong sớm. Ảnh hưởng của bệnh xuất hiện sớm, gây ra khuyết tật trí tuệ, lỏng cơ ở trẻ em. Các dấu hiệu và triệu chứng khác bao gồm co thắt cơ, tê liệt, mất trí nhớ và mù lòa. Hiện nay chưa có thuốc chữa hoặc xử lý, trong nhiều trường hợp trẻ em bị Tay-Sachs làm không sống quá 5 tuổi. Phòng chống Tay-Sachs thường là xét nghiệm di truyền, qua đó các bậc cha mẹ có thể biết mình mang gen này hay không trước khi thụ thai và bằng cách chọc ối trong thai kỳ.
Phòng chống Tay-Sachs thường là xét nghiệm di truyền, qua đó các bậc cha mẹ có thể biết mình mang gen này hay không trước khi thụ thai và bằng cách chọc ối trong thai kỳ.
Rối loạn oxy hóa lipid
Rối loạn oxy hóa lipid gây ra bởi sự thiếu hụt các enzym cần thiết để phá vỡ các chất béo nhằm tạo ra năng lượng. Điều này làm giảm năng lượng trong cơ thể, làm chậm phát triển thể chất và tinh thần. | thucuc | 506 |
Điều trị viêm tủy răng do sâu răng cho trẻ tại
K.N là một trong những trẻ khiến bác sĩ khá bất ngờ khi em có đến 9 chiếc răng sâu, trong đó có cả những chiếc răng vi khuẩn đã làm tổn thương đến tủy, cần phải điều trị sớm.
Sau quá trình thăm khám, bác sĩ đã rất ngạc nhiên khi K.N có đến 9 chiếc răng bị sâu. Trong 9 chiếc răng ấy, có một số răng có dấu hiệu vi khuẩn đang gây tổn hại đến tủy răng. Đây chính là lý do khiến trẻ cảm thấy khó chịu, đau đớn mỗi ngày.
Bác sĩ đã tư vấn và chỉ định hàn những chiếc răng chưa ảnh hưởng vào tủy và cần điều trị tủy răng đối với những chiếc răng bị vi khuẩn ăn sâu vào tủy gây tổn thương.
2. Quy trình điều trị tủy răng
2.1. Viêm tủy răng là gì?
Tủy ở răng là một tổ chức nằm sâu trong cấu trúc răng miệng bao gồm nhiều mạch máu nhỏ và các dây thần kinh nuôi răng. Do răng được bảo vệ bởi men răng và ngà răng nên đây là vị trí vi khuẩn khó tấn công hơn cả. Tuy nhiên, tủy răng vẫn có khả năng bị viêm nhiễm có thể do răng bị sứt mẻ, nứt vỡ hay sâu răng khiến vi khuẩn có thể xâm nhập và làm tổn hại sâu bên trong răng.
Viêm tủy răng là tình trạng tủy răng bị viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra. Người bệnh bị viêm tủy răng thường sẽ có các triệu chứng như đau răng, răng yếu đi khiến lung lay, chảy máu răng,…Tùy theo tình trạng viêm nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc lấy tủy răng ra khỏi răng để điều trị dứt điểm. Đây là bệnh lý không thể phục hồi mà bắt buộc phải can thiệp điều trị để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm, gây ra tình trạng răng bị mất.
May mắn cho K.N khi bố đã đưa trẻ đến khi tủy răng mới bắt đầu xảy ra tình trạng viêm nhiễm. Do đó, bác sĩ sẽ hàn răng và hướng dẫn cách chăm sóc răng sao cho sạch sẽ, đúng theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế để răng có thể tự làm lành sau quá trình tái khoáng.
2.2. Quá trình điều trị viêm tủy răng bao gồm những bước nào?
Quá trình điều trị tủy răng sẽ bao gồm 5 bước và đòi hỏi tay nghề cao của bác sĩ để tránh khả năng nhiễm trùng, biến chứng trong quá trình điều trị.
Có những trường hợp tủy răng bị viêm nhiễm nặng, tủy răng hở và vùng viêm nhiễm lan rộng, các bác sĩ sẽ buộc phải điều trị viêm tủy răng bằng cách loại bỏ tủy răng hoàn toàn.
Để có thể đánh giá chính xác tình trạng viêm tủy răng, bác sĩ sẽ cần kiểm tra tổng quát độ viêm nhiễm, chụp phim x-quang để có thể dễ dàng quan sát cấu trúc răng chi tiết, xác định được vị trí và mức độ viêm nhiễm tủy của người bệnh.
Sau khi kiểm tra và đánh giá tình hình, bác sĩ sẽ vệ sinh răng miệng cho người bệnh trước khi xử lý viêm tủy để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng, nguy hiểm cho người bệnh. Các công đoạn vệ sinh bao gồm súc miệng, vệ sinh, lấy cao răng,…
Sau khi vệ sinh sạch sẽ, bác sĩ sẽ tiêm thuốc gây tê vùng răng cần được điều trị tủy bị viêm nhiễm. Đây là bước cần được thực hiện cẩn thận, kỹ lưỡng trong phòng vô trùng để người bệnh đảm bảo không xảy ra biến chứng đáng tiếc.
Trước khi chính thức bước vào các công đoạn chính điều trị tủy răng, bác sĩ sẽ đặt chiếc đế cao su vào vùng điều trị để đảm bảo các khu vực xung quanh răng viêm nhiễm luôn khô ráo, sạch sẽ. Đây là bước quan trọng để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng nặng, khiến cho các thao tác điều trị của bác sĩ gặp nhiều khó khăn.
Để xử lý tủy răng, trước hết, bác sĩ sẽ cần tạo ra một đường thông nhỏ từ ngoài vào trong tủy răng bằng mũi khoan nha khoa chuyên dụng. Do đã được tiêm thuốc tê từ trước, nên toàn bộ quá trình điều trị tủy răng sẽ không khiến người bệnh khó chịu hay đau đớn.
Sau đó, bác sĩ sẽ xác định chiều dài của ống tủy và sử dụng dụng cụ hút chuyên dụng để hút hết những mô tủy bị viêm nhiễm, hoại tử. Hút hết xong, bác sĩ sẽ làm sạch ống tủy và điều chỉnh lại hình dạng. Kiểm tra lại một lần nữa để chắc chắn rằng không còn sót bất kỳ mô tủy hỏng nào trong răng thì quá trình điều trị tủy thành công.
Để có thể ngăn ngừa vi khuẩn có thể tấn công vào khu vực tủy răng, bác sĩ sẽ cần phải trám lại răng hoặc lỗ thông vừa tạo ra trên răng để bảo vệ răng tối đa. Để trám bít ống tủy, bác sĩ sẽ sử dụng một loại vật liệu nhựa chuyên dụng có độ cứng tương tự như ngà răng để đảm bảo khả năng ăn nhai của người bệnh. Nếu người bệnh yêu cầu độ thẩm mỹ cao hơn, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp bọc sứ sau khi điều trị tủy.
3. Các câu hỏi liên quan đến quy trình điều trị viêm tủy răng
3.1. Điều trị tủy răng có đau không
3.2. Điều trị tủy răng mất bao lâu?
Tùy theo tình trạng và trường hợp răng của người bệnh có 1 ống tủy hay nhiều ống tủy mà thời gian điều trị có thể kéo dài từ 15 – 30 phút (Đối với răng có 1 ống tủy) hay lên đến 90 phút đối với trường hợp răng có nhiều ống tủy.
3.3. Đáp án của câu hỏi điều trị tủy răng giá bao nhiêu | thucuc | 1,035 |
Viêm bờ mi icd 10 – Nhận biết, phân loại và cách điều trị
Viêm bờ mi trong danh sách mã hóa của WHO – Tổ chức Y tế Thế giới được ký hiệu bằng mã ICD-10, nên thường được gọi là viêm bờ mi ICD 10. Bệnh lý này có khả năng ảnh hưởng đến khả năng thị giác của người bệnh. Bên cạnh đó, dù là bệnh về mắt khá phổ biến và có khả năng phục hồi tốt theo phác đồ điều trị, nhưng nếu không được xử lý kịp thời, bệnh vẫn để lại những vấn đề về sức khỏe mắt cũng như ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh.
1. Viêm bờ mi ICD 10 và hai cấp độ bệnh
1.1. Tổng quan
Viêm bờ mi mắt là bệnh lý quen thuộc không quá khó nhận biết. Đây là tình trạng vùng biểu bì tự do của mi mắt, gần khu vực lông mi bị sưng viêm. Bệnh lý này khiến khu vực bờ mi của người bệnh có cảm giác ngứa, bỏng rát kèm theo tình trạng sưng đỏ, giảm khả năng nhìn, mắt châm chích, mí mắt có nhờn, nhạy cảm với ánh sáng bà thường chớp mắt liên tục.
Nguyên nhân gây nên bệnh lý này là do sự tắc nghẽn tuyến dầu ở gốc lông mi và sự nhiễm khuẩn tại khu vực này. Tùy theo vị trí viêm, bệnh được chia ra thành 3 dạng: viêm bờ mi trước, viêm bờ mi sau và viêm bờ mi hỗn hợp.
Viêm bờ mi có thể ảnh hưởng đến thị lực, cản trở tầm nhìn và đưa lại sự khó chịu cho người bệnh. Bệnh cũng thường ảnh hưởng đến nang lông, khiến lông mi mọc ngược, rụng hoặc mọc bất thường. Dù không quá phổ biến, nhưng bệnh lý này có thể gây ra những biến chứng như: viêm kết mạc, khô mắt, viêm giác mạc, chắp mắt, lẹo mắt,…
Viêm bờ mi hình thành từ tình trạng
1.2. Hai cấp độ bệnh viêm bờ mi
Triệu chứng và tình trạng viêm bờ mi có thể là căn cứ để chúng ta xét xem bệnh đang ở mức độ nào: viêm bờ mi cấp hay viêm bờ mi mạn tính.
Ở thể viêm cấp tính, người bệnh viêm bờ mi có những triệu chứng cơ bản của bệnh như: ngứa, bỏng rát, chảy nước mắt, nhạy cảm ánh sáng, …
Đồng thời, viêm bờ mi cấp còn có những dấu hiệu đặc trưng như:
– Xuất hiện các mụn mủ nhỏ ở nang lông mi với dịch mủ bên trong. Khi các mụn này bị vỡ sẽ để lại ổ loét nông với bờ khá rõ.
– Màng tiết tố dính ở bờ mi và lông mi. Thử bóc màng này có thể gây chảy máu và tình trạng đau rát, khó chịu.
– Sau điều trị khỏi bệnh, bờ mi có thể có sẹo hoặc lông mu mọc ngược. Đây cũng là nguyên nhân khiến viêm bờ mi dễ tái phát với người bệnh.
Viêm bờ mi cấp tính thường do vi khuẩn Staphylococcal gây viêm nang lông và các tuyến liên quan. Một số yếu tố tác nhân khác là virus herpes hoặc varicella zoster. Tình trạng dử mủ và thời gian bệnh với viêm bờ mi cấp không nặng và kéo dài nếu tác nhân và virus.
Viêm bờ mi mạn thường do tuyến meibomius bị rối loạn chức năng, từ đó dẫn đến tắc nghẽn lỗ tuyến ở mi mắt, Một số yếu tố khác gây bệnh có thể kể đến là: tình trạng lẹo, chắp, mụn trứng cá ở nang lông mi,… có thể làm viêm bờ mi tăng tiết bã nhờn.
Bên cạnh các triệu chứng chung, viêm bờ mi mạn tính có thể nhận dạng với tình trạng các lỗ tuyến bờ mi mắt bị giãn, tiết tố vàng đặc bịt kín nang lông và có thể chảy ra khi ấn tay vào.
Tùy theo nguyên nhân mà biểu hiện viêm bờ mi mạn cũng có thể khác biệt giữa mỗi người bệnh. Nếu bệnh hình thành do tình trạng tăng tiết bã nhờn, sẽ thấy có lớp vảy mỡ dễ bóc trên bờ mi cùng những triệu chứng với viêm giác mạc như khô mắt, cộm mắt, căng mỏi mắt, thị lực kém,…
2. Chăm sóc và điều trị với bệnh nhân bị viêm bờ mi như thế nào?
Khi bị viêm bờ mi, việc thăm khám xác định nguyên nhân, cấp độ bệnh là điều quan trọng để bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Việc điều trị thường hay được bệnh nhân tự thực hiện, chăm sóc, theo dõi tại nhà và thường sử dụng đến thuốc điều trị.
2.1. Vệ sinh mắt và mi mắt đúng cách với bệnh nhân viêm bờ mi
Đây là việc quan trọng để làm sạch dịch bẩn và mủ trên bờ mi mắt, ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập làm nhiễm trùng nặng hơn. Bệnh nhân có thể sử dụng nước muối sinh lý 0,9% để vệ sinh mắt trực tiếp hoặc đắp gạc lên mắt. Nên nhỏ mắt với nước muối 3-5 lần mỗi ngày để đảm bảo vấn đề vệ sinh mắt cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát.
Nếu bệnh nhân có hiện tượng dịch mủ bám đặc ở lông mi, khiến mắt dính thì việc đắp gạc nước ấm là cần thiết để làm mềm và bong lớp dịch này.
Làm mềm lớp dịch mủ bám đặc ở lông mi và vệ sinh đúng cách khi bị viêm bờ mi
2.2. Thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh được dùng trong trường hợp bệnh do nhiễm khuẩn hoặc xuất hiện tình trạng nhiễm trùng. Thuốc kháng sinh có thể ở dạng dung dịch nhỏ mắt hoặc dạng mỡ bôi mi mắt.
Trong tình trạng khô mắt, bác sĩ có thể chỉ định thêm nước mắt nhân tạo cho bệnh nhân.
2.3. Sử dụng kính khi bị viêm bờ mi
Khi viêm bờ mi, mắt dễ nhạy cảm, tổn thương hơn. Việc đeo kính sẽ hạn chế được vấn đề này, đồng thời cũng giúp ngăn ngừa vi khuẩn, bụi bẩn xâm nhập và gây ra tình trạng nhiễm trùng mắt nặng hơn.
2.4. Thực hiện theo chỉ định từ bác sĩ để chữa viêm bờ mi
Dựa vào nguyên nhân, mức độ tình trạng viêm bờ mi của bệnh nhân, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp với bệnh lý này. Ngoài ra, bên cạnh việc dùng thuốc và vệ sinh đúng cách để chữa trị tình trạng viêm bờ mi, thì bổ sung dinh dưỡng, chăm sóc phục hồi tránh biến chứng cũng là điều vô cùng cần thiết. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân thực hiện theo chế độ sinh hoạt khoa học nhằm phục hồi bệnh viêm bờ mi hiệu quả và phù hợp.
Thăm khám khi bị viêm bờ mi để được tư vấn và điều trị đúng cách và phù hợp với tình trạng bệnh lý
Điều quan trọng mà bệnh nhân viêm bờ mi icd 10 cần lưu ý đó là, khi nhận thấy tình trạng mắt ngứa, cộm, sưng rát vùng bờ mi hay có dấu hiệu của bệnh, cần đi thăm khám sớm, phát hiện đúng nguyên nhân và tính chất của bờ mi viêm, từ đó có kế hoạch cũng như phương pháp điều trị phù hợp, đúng cách. | thucuc | 1,262 |
Cách điều trị khi bị hội chứng ống cổ tay
Bị hội chứng ống cổ tay gây ra nhiều bất tiện và khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh.
1. Tổng quan hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay rất phổ biến và số người mắc phải ngày càng tăng cao hiện nay. Ngày càng nhiều do những công việc đòi hỏi sử dụng nhiều sự khéo léo, tinh tế và lặp đi lặp lại của cổ tay.
Mặc dù chưa có thống kê chính thức về tỷ lệ người bị hội chứng ống cổ tay. Tuy nhiên, tại Mỹ, thống kê cho thấy có khoảng 50/1000 người mắc bệnh cổ tay mỗi năm và tỷ lệ có thể lên tới 50% ở nhóm nguy cơ cao 500/1000 .
Hội chứng ống cổ tay là tình trạng chèn ép dây thần kinh giữa khi đi qua ống cổ tay. Kết quả là viêm, đau, tê và giảm hoặc mất cảm giác. Thậm chí, bệnh nhân có thể bị teo cơ, yếu cơ, giảm chức năng vận động dưới sự chi phối của dây thần kinh giữa ở tay.
Hội chứng ống cổ tay là tình trạng chèn ép dây thần kinh giữa khi đi qua ống cổ tay.
2. Nguyên nhân khiến người bệnh bị hội chứng ống cổ tay
2.1. Bị hội chứng ống cổ tay do di truyền học
Di truyền có thể là yếu tố quan trọng dẫn tới hội chứng ống cổ tay. Ở một số dân tộc, ống cổ tay nhỏ hơn hoặc có sự khác biệt về mặt giải phẫu khiến không gian bị thu hẹp và khiến dây thần kinh giữa dễ bị chèn ép hơn.
2.2. Giới tính
Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp ba lần so với nam giới. Do ống cổ tay của phụ nữ thường nhỏ hơn.
2.3. Dùng tay nhiều lần
Lặp đi lặp lại cùng một động tác của bàn tay và cổ tay trong thời gian dài có thể làm tổn thương các gân ở cổ tay, dẫn đến viêm và chèn ép dây thần kinh.
2.4. Vị trí bàn tay và cổ tay
Các hoạt động kéo dài đòi hỏi phải gập và mở rộng bàn tay và cổ tay quá mức có thể làm tăng áp lực lên các dây thần kinh.
2.5. Bị hội chứng ống cổ tay khi mang thai
Sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai có thể gây viêm các bộ phận trong ống cổ tay…
2.6. Các bệnh lý đi kèm
Béo phì nói chung, tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, suy thận và rối loạn chức năng tuyến giáp đều có liên quan đến hội chứng ống cổ tay.
2.7. Bị hội chứng ống cổ tay sau chấn thương
Do viêm gân, viêm khớp, viêm đơn dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh hoặc do chấn thương cổ tay như trật khớp, gãy xương. Chúng làm thay đổi không gian của ống cổ tay và gây áp lực lên dây thần kinh giữa.
3. Biểu hiện khi bị hội chứng ống cổ tay
Những người bị hội chứng ống cổ tay thường có biểu hiện tê, ngứa ran và đau ở ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn. Tình hình tồi tệ hơn vào ban đêm. Ngoài ra, bệnh nhân có cảm giác “ngứa ran” ở tay và cảm giác sưng tấy ở các ngón tay. Cơn đau và ngứa ran có thể lan xuống cẳng tay và vai.
4. Người bệnh gặp biến chứng nếu bị hội chứng ống cổ tay
Dây thần kinh giữa bị chèn ép lâu ngày dẫn đến hẹp ống cổ tay. Người bệnh bị đau da tay, tê bì, giảm hoặc mất cảm giác, giảm vận động bàn tay do dây thần kinh giữa chèn ép.
Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn. Ngược lại nếu không điều trị sớm, bệnh sẽ để lại di chứng lâu dài, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và công việc của người bệnh. Theo thống kê ở Mỹ hàng năm có khoảng 200.000 ca phẫu thuật hội chứng ống cổ tay. Nhiều trường hợp phải nghỉ việc, gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế và chi phí điều trị.
5. Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay
Chẩn đoán người bệnh bị hội chứng ống cổ tay chủ yếu là cận lâm sàng, nhưng để chẩn đoán chính xác, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng như: siêu âm cổ tay, đo dẫn truyền dây thần kinh, chụp X-quang cổ tay…
Ngoài chẩn đoán bệnh, kết quả chẩn đoán sẽ cho biết giai đoạn và tính thường xuyên của hội chứng ống cổ tay. tìm hiểu Các bệnh lý khác ở cổ tay cũng có thể gây đau tương tự hoặc tìm nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay.
6. Điều trị hội chứng ống cổ tay
Tùy từng trường hợp và giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị.
Người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị.
Nguyên tắc điều trị hội chứng ống cổ tay bao gồm:
– Đối với những bệnh nhân có nghề nghiệp phải vận động cổ tay nhiều nên sử dụng dây đeo cổ tay để tránh cử động cổ tay lặp đi lặp lại.
– Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc tiêm corticosteroid tại chỗ để giảm đau và điều trị các bệnh kèm theo (nếu có) làm trầm trọng thêm tình trạng ống cổ tay. Ngoài ra, bệnh nhân ở giai đoạn nhẹ cũng cần tập vật lý trị liệu. Mục tiêu là tăng lưu thông máu đến bàn tay và cổ tay, giảm sưng và kích thích các mô mềm (cơ, dây chằng và gân) khỏe hơn. Điều này có thể làm giảm các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay.
– Người bệnh nặng có chỉ định phẫu thuật, rối loạn cảm giác, có dấu hiệu teo cơ hoặc đã điều trị nhiều tháng không cải thiện.
Ngay khi có cảm giác ngứa ran, đau hoặc tê ở ngón tay, người bệnh nên nghĩ đến hội chứng ống cổ tay và chủ động đi khám sớm. Thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp tại các bệnh viện uy tín là cách nhanh nhất để điều trị hiệu quả nếu bạn mắc hội chứng ống cổ tay.
7. Phòng ngừa bị hội chứng ống cổ tay
Vận động và nghỉ ngơi đúng cách nhằm giảm bớt căng thẳng và áp lực trên cổ tay là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhằm hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là một vài biện pháp có thể áp dụng:
– Nếu bạn đang thực hiện các công việc văn phòng cần sử dụng bàn phím và chuột máy tính thường xuyên, nên sử dụng chuột máy tính vừa vặn với bàn tay để cảm giác thoải mái và không làm căng mỏi cổ tay suốt thời gian làm việc liên tục.
– Để bàn tay và cổ tay nghỉ giải lao thường xuyên: Nhẹ nhàng duỗi và xoa bóp cổ tay khoảng 10 – 30 giây sau mỗi 15 – 30 phút lao động thường xuyên bằng tay. Điều này đặc biệt quan trọng khi bạn cần sử dụng một lực cổ tay lớn hoặc thực hiện những động tác yêu cầu sự linh hoạt của đôi tay.
– Ngồi ở vị trí phù hợp: Việc ngồi sai tư thế cũng gây tổn thương đến những dây thần kinh ở vùng cổ. Điều này có lẽ cũng sẽ khiến cho dây thần kinh ở bàn tay chịu áp lực gián tiếp. | thucuc | 1,334 |
Bệnh Rubella - nguyên nhân, nhận biết và cách thức chẩn đoán
Rubella dễ lây nhiễm qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc, có những triệu chứng dễ nhầm lẫn với bệnh Sởi, đặc biệt nguy hiểm với thai phụ. Để nhận diện được bệnh lý này và biết cách xử trí đúng bạn chớ nên bỏ qua những thông tin được chia sẻ ngay dưới đây.
1. Nguyên nhân, triệu chứng và con đường lây truyền bệnh Rubella
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Rubella do virus cùng tên có chứa ARN, thuộc họ Togavirus gây ra. Đây cũng là bệnh có sự phát triển mạnh nhất vào mùa đông xuân. Bất kỳ ai cũng có thể bị Rubella nhưng mối đe dọa nguy hiểm nhất là đối với phụ nữ mang thai ở 3 tháng đầu.
Những yếu tố sau được xem là tăng nguy cơ mắc bệnh Rubella:
- Người chưa từng bị Rubella.
- Người chưa từng tiêm vacxin phòng bệnh.
- Người đi đến nơi đang có dịch Rubella.
1.2. Triệu chứng nhận biết bệnh Rubella
Bệnh Rubella tiến triển qua 3 giai đoạn với các triệu chứng điển hình sau đây:
- Giai đoạn ủ bệnh: 12 - 23 ngày sau khi tiếp xúc với mầm bệnh
Giai đoạn này tuy đã có mầm bệnh trong người nhưng người bệnh chưa có triệu chứng bệnh.
- Giai đoạn phát bệnh
+ Sốt nhẹ trên 37 độ C.
+ Mệt mỏi.
+ Nhức đầu.
+ Chảy nước mũi trong.
+ Đau họng.
+ Có thể đỏ mắt.
+ Phát ban đỏ dạng dát sần, từng đốm lan tỏa.
+ Trình tự mọc ban: mặt, thân mình (trừ lòng bàn chân và bàn tay).
+ Nổi hạch sau tai, đau khớp.
- Giai đoạn lui bệnh
Sau khi khởi phát triệu chứng 3 - 4 ngày bệnh sẽ tự hết, chỉ hiện tượng đau khớp là kéo dài lâu hơn. Người đã bị bệnh Rubella sẽ có miễn dịch suốt đời với bệnh này hay nói dễ hiểu hơn là sẽ không bao giờ bị tái phát bệnh nữa.
1.3. Rubella lây truyền như thế nào?
Rubella lây truyền qua đường hô hấp do virus Rubella cư trú ở vòm họng và hạch bạch huyết. Người bình thường nếu tiếp xúc với dịch tiết, chất nhầy hoặc giọt bắn của người bệnh do họ ho, sổ mũi ra bên ngoài không khí sẽ bị lây bệnh. Giai đoạn dễ lây nhiễm nhất là từ 7 ngày trước đến 7 ngày sau khi phát ban.
2. Tránh nhầm lẫn Rubella và Sởi
Cả bệnh Rubella và Sởi đều có khả năng lây truyền qua đường hô hấp và có nhiều triệu chứng giống nhau nên rất dễ lầm lẫn. Muốn phân biệt 2 bệnh này, cần chú ý:
- Bệnh Sởi
+ Tốc độ lây nhiễm nhanh và mạnh.
+ Triệu chứng của bệnh có thể kéo dài tận 10 ngày.
+ Sốt cao, có thể lên tới trên 40 độ C.
+ Không phải ai cũng bị sưng hạch bạch huyết.
+ Nhạy cảm với ánh sáng.
+ Phát ban nổi rõ thành từng đốm, dù lành vẫn để lại dấu vết.
+ Có giai đoạn tiền triệu đặc trưng là sốt nhẹ đến vừa, chảy nước mũi, ho khan, viêm kết mạc.
- Bệnh Rubella
+ Mức độ lây nhiễm thấp hơn sởi.
+ Triệu chứng bệnh có thể kéo dài 5 ngày.
+ Sốt nhẹ hơn Sởi, cao nhất chỉ khoảng 38.9 độ C.
+ Luôn sưng hạch bạch huyết.
+ Không nhạy cảm với ánh sáng.
+ Phát ban nhẹ, mờ nhanh, sau khi khỏi ban sẽ biến mất hoàn toàn.
+ Không có giai đoạn tiền triệu.
3. Những biến chứng không thể xem thường
3.1. Đối với người bệnh nói chung
So với Sởi thì bệnh Rubella là dạng nhiễm trùng nhẹ hơn, hình thành miễn dịch sau khi mắc và khỏi bệnh. Một số nữ giới bị nhiễm virus Rubella dễ gặp biến chứng viêm khớp ở đầu gối, cổ tay, ngón tay trong khoảng 1 tháng. Ngoài ra, bệnh còn có thể biến chứng gây viêm tai giữa, viêm não.
3.2. Đối với thai phụ
Rubella là căn bệnh đặc biệt nguy hiểm với thai phụ, nhất là ở 3 tháng đầu của thai kỳ - khi các bộ phận của thai nhi đang hình thành. Lúc này virus có thể xâm nhập qua hàng rào nhau thai đến bào thai và tác động tới quá trình phát triển của thai nhi. Nhiều phụ nữ không phát hiện được sự tồn tại của bệnh vì có khoảng 50% trường hợp mắc bệnh không có dấu hiệu lâm sàng điển hình nên dễ xảy ra hậu quả nặng nề cho thai phụ và thai nhi.
Phụ nữ nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể bị sinh non, sẩy thai, thai lưu. Trẻ được sinh ra từ các bà mẹ này có nguy cơ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh rất cao (lên tới 70 - 90%). Hệ lụy của hội chứng này là các loại dị tật ở trẻ: đục thủy tinh thể, rung giật nhãn cầu, chậm phát triển, dị tật tim, nhãn cầu nhỏ, điếc bẩm sinh, khiếm khuyết các cơ quan trong cơ thể,... Ngoài ra, trẻ cũng rất dễ bị bệnh viêm phổi, viêm não, viêm màng não, xương thủy tinh, vàng da, đái tháo đường,... Nguy hiểm nhất là có trường hợp trẻ bị tử vong do những hậu quả của hội chứng Rubella bẩm sinh mà ra.
4. Phương pháp chẩn đoán
4.1. Phương pháp chẩn đoán
Việc chẩn đoán bệnh Rubella chủ yếu dựa vào xét nghiệm miễn dịch định lượng Rubella Ig
M và Ig
G. Theo đó, test Rubella sẽ được sử dụng để phát hiện kháng thể trong máu được sản xuất bởi hệ thống miễn dịch để đáp ứng virus Rubella. Hai loại kháng thể đó chính là Ig
M và Ig
G.
Kháng thể Rubella Ig
M xuất hiện trong máu sau khi cơ thể tiếp xúc với virus Rubella, tăng lên và đạt đỉnh trong khoảng 7 - 10 ngày sau khi nhiễm trùng, kéo dài trong vài tuần rồi giảm dần.
Kháng thể Ig
G xuất hiện muộn hơn Ig
M nhưng tồn tại trong máu suốt đời để giúp cơ thể chống lại sự tái xâm nhập của virus Rubella. Nếu có sự xuất hiện của Ig
G tức là đã nhiễm Rubella gần đây hoặc từng có trong quá khứ.
4.2. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm Rubella với thai phụ
Xét nghiệm Rubella cho thai phụ nên được thực hiện trong khoảng tuần thứ 7 đến thứ 10 của thai kỳ, chủ yếu là những người chưa từng tiêm vacxin phòng bệnh hoặc chưa từng bị bệnh lý này.
- Khi kết quả Ig
M âm tính và Ig
G dương tính tức là thai phụ đã từng bị nhiễm Rubella trước khi xét nghiệm ít nhất 10 tuần và sẽ không tái nhiễm bệnh nữa.
- Khi Ig
M dương tính, Ig
G âm tính thì thai phụ mới bị nhiễm virus Rubella, nên làm xét nghiệm Ig
M và Ig
G sau 2 tuần kế tiếp để có kết quả chính xác. Lần 2 nếu Ig
M vẫn dương tính và bắt đầu có Ig
G thì chắc chắn đã nhiễm virus Rubella; nếu Ig
M dương tính, Ig
G âm tính thì chứng tỏ kết quả Ig
M không đặc hiệu.
Những thai phụ mang thai 3 tháng đầu thực hiện xét nghiệm có chỉ số Ig
M dương tính thì khả năng lây truyền từ mẹ sang con tới 80% và trẻ sinh ra có nguy cao với Hội chứng rubella bẩm sinh.
- Khi Ig
M dương tính, Ig
G dương tính thì nhiều khả năng là dương tính giả, cần thực hiện xét nghiệm Ig
M và Ig
G khoảng 2 - 3 lần nữa, nếu kết quả vẫn giữ nguyên thì mới yên tâm được.
- Khi Ig
M âm tính, Ig
G âm tính, thai phụ không bị nhiễm hoặc có thể thai phụ bị nhiễm bệnh Rubella nhưng đang trong thời gian ủ bệnh nên 2 kháng thể này chưa được sinh ra, cần làm lại xét nghiệm vào khoảng 2 - 3 tuần sau đó để có kết quả chắc chắn hơn. | medlatec | 1,324 |
Trẻ em bị cúm A nên đi khám sớm để điều trị đúng cách
Cúm A là một bệnh khá nguy hiểm nhưng có thể chữa trị rất dễ dàng nếu được phát hiện và tiếp nhận điều trị sớm, đúng cách. Không chỉ đúng với người lớn, người khỏe mạnh, điều này càng quan trọng đối với trẻ em bị cúm A. Với sức đề kháng non nớt và chưa phát triển đầy đủ, trẻ em là đối tượng rất dễ gặp biến chứng trở nặng khi mắc cúm A.
1. Cúm A và trẻ nhỏ
1.1 Trẻ em bị cúm A do đâu?
Bệnh cúm A do virus cúm A – 1 trong các loại virus thường gây nên các dịch cúm mùa ở nước ta – xâm nhập và gây nhiễm trùng đường hô hấp trên. Dịch cúm A thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa đông-xuân và xảy ra hàng năm với chủng virus cúm cũng biến đổi mỗi năm. Ngoài ra ở một số điều kiện thích hợp, cúm A cũng có thể xuất hiện trái mùa khiến việc phòng bệnh khó khăn hơn.
Trẻ nhỏ rất dễ bị nhiễm virus cúm A và có khả năng chuyển biến nặng rất nhanh
Trẻ em là đối tượng dễ mắc cúm A do sức đề kháng và thể trạng còn non nớt. Đáng lưu ý là trẻ em bị cúm A thường lâu khỏi và bệnh trở nặng nhanh hơn so với người lớn. Vậy nên cha mẹ cần đặc biệt theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ, nhất là tại thời điểm dịch bùng phát vì trẻ rất dễ bị nhiễm virus qua nhiều con đường:
– Lây trực tiếp từ người bệnh: Trẻ có tiếp xúc trực tiếp với người bị cúm thông qua giao tiếp như nói chuyện, bắt tay, ôm hôn; hoặc qua đường giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi.
– Lây qua vật trung gian: Giọt bắn khi người bệnh cúm A ho, hắt hơi sẽ làm phát tán virus lên bề mặt các đồ vật xung quanh. Trẻ chạm tay vào đồ vật rồi đưa lên mắt, mũi, miệng cũng sẽ bị virus xâm nhập.
– Lây qua môi trường: Môi trường công cộng, đông người và tiếp xúc gần như nhà trẻ, trường học cũng tiềm ẩn nhiều mối nguy khi xuất hiện những ca nhiễm cúm A.
1.2 Một số biểu hiện khi trẻ em bị cúm A
Triệu chứng của bệnh cúm A không có đặc trưng cụ thể nào, nhất là ở trẻ nhỏ vì các bé còn nhỏ và hay bị ốm nên rất dễ nhầm tưởng với bệnh cảm lạnh thông thường. Vậy nên cha mẹ nên lưu ý rằng các triệu chứng của cúm A thường nghiêm trọng hơn và đi kèm với sốt cao kéo dài. Sau khoảng 2-3 ngày ủ bệnh, trẻ em bị cúm A sẽ có các triệu chứng sau:
– Sốt cao >38 độ C
– Nghẹt mũi, sổ mũi có dịch trong hoặc đục
– Đau họng, ho nhiều, nuốt vướng
– Nhức đầu, mệt mỏi, đau nhức cơ thể, không muốn hoạt động
– Trẻ khó chịu, có hiện tượng háo nước, hay quấy khóc, khó ngủ
– Trẻ biếng ăn, nôn trớ nhiều lần trong ngày, có thể kèm tiêu chảy
Đối với những trường hợp bệnh không chuyển biến nặng, phần lớn các triệu chứng của bệnh cúm A ở trẻ như sốt sẽ thuyên giảm và biến mất hoàn toàn sau 5 – 7 ngày, tuy nhiên, trẻ vẫn còn ho và mệt mỏi kéo dài ngay cả khi cơ thể không còn virus cúm.
2. Biến chứng khi trẻ em bị cúm A nặng
Trẻ bị cúm A nếu không chữa trị sớm có thể dẫn đến viêm phế quản, viêm phổi
Như đã nhắc đến, trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 5 tuổi, là đối tượng thường xuyên mắc cúm cũng như bệnh dễ chuyển biến nặng và có biến chứng nguy hiểm do hệ miễn dịch của trẻ chưa phát triển hoàn thiện. Đặc biệt những trường hợp trẻ mắc bệnh mạn tính, hen suyễn, có bệnh lý về tim mạch, máu, nội tiết, thận, gan,… có bất thường về phát triển tâm thần kinh, hoặc bệnh lý rối loạn chuyển hóa, trẻ béo phì,… sẽ có nguy cơ gặp biến chứng bệnh cao hơn các trẻ khác.
Một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi trẻ mắc cúm A kéo dài:
– Viêm tai giữa
– Viêm phổi, viêm phế quản
– Suy hô hấp
– Viêm màng não
– Viêm cơ tim
Cúm A mặc dù có biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng không nhỏ đến trẻ nhưng nếu cha mẹ đưa trẻ đi khám sớm và điều trị ngay từ giai đoạn khởi phát của bệnh thì những rủi ro này sẽ giảm đi rất nhiều.
3. Phòng tránh cúm A cho trẻ
Để bảo vệ sức khỏe cho con, cha mẹ nên thực hiện một số biện pháp để phòng tránh lây nhiễm cúm A, hạn chế nhất có thể khả năng nhiễm bệnh ở trẻ:
– Đảm bảo vệ sinh cá nhân cho trẻ bằng cách rửa tay thường xuyên trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, chơi đùa, tắm rửa sạch sẽ.
– Giữ gìn vệ sinh môi trường sống, nhà cửa thông thoáng, sạch sẽ. Thường xuyên rửa sạch, khử trùng đồ chơi và khu vực vui chơi của trẻ.
– Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông người và tránh tiếp xúc với nguồn lây bệnh nhất là thời điểm dịch bệnh đang lan rộng.
– Xây dựng chế độ ăn nhiều dinh dưỡng để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt và tăng cường hệ thống miễn dịch tự nhiên của trẻ.
– Tiêm vacxin cúm định kì hàng năm cho trẻ là biện pháp phòng ngừa cúm A tốt nhất.
4. Khi nào trẻ em bị cúm A nên nhập viện điều trị?
Trong trường hợp khi thăm khám bác sĩ xác định trẻ bị cúm A thể nhẹ thì bé có thể được theo dõi, điều trị và chăm sóc tại nhà theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và phác đồ được chỉ định.
Với những trường hợp nặng hoặc những trẻ có thể trạng đặc biệt, cha mẹ cần theo dõi sát sao các biểu hiện bệnh của con và đưa trẻ đến bệnh viện ngay khi thấy bất thường để được xử trí điều trị kịp thời.
Khi có dấu hiệu của cúm A, cha mẹ nên cho trẻ đi khám sớm để tránh biến chứng nguy hiểm
Khi các biểu hiện dưới đây xuất hiện ở trẻ bị cúm A, cha mẹ cần nhanh chóng đưa con vào viện vì nếu để lâu sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng của con:
– Thở nhanh hoặc khó thở
– Da tím tái, chân tay lạnh
– Đau tức ngực hoặc bụng
– Sốt cao trên 39 độ và co giật
– Nôn quá nhiều hoặc không thể uống nước
– Trẻ mệt mỏi, nằm li bì khó đánh thức
– Có dấu hiệu mất nước, rối loạn điện giải, chóng mặt khi đứng hoặc tiểu ít | thucuc | 1,219 |
Chụp CT - Phương pháp chẩn đoán ung thư đại trực tràng không đau, chính xác
Nội soi ống mềm được xem là phương tiện đầu tay trong sàng lọc và chẩn đoán xác định ung thư đại - trực tràng. Tuy vậy, trong một số trường hợp nội soi ống mềm không thể thực hiện được hoặc cần chẩn đoán giai đoạn để lập kế hoạch điều trị thì MSCT là phương tiện không thể thay thế, đặc biệt chụp MSCT đại tràng có nội soi ảo (coloscanner).
Ung thư đại trực tràng - Bệnh hay gặp, tỷ lệ
chữa khỏi cao
nếu phát hiện sớm
Theo thống kê của Globocan năm 2018, ung thư đại trực tràng xếp thứ 3 về tỷ lệ mắc, đứng thứ 2 về tỷ lệ tử vong sau ung thư phổi và ung thư vú.
Số liệu thống kê cho thấy, trên toàn cầu, mỗi năm có khoảng 19.3 triệu ca mắc ung thư mới; 9.9 triệu ca tử vong. Trong đó, ung thư đại trực tràng xếp thứ 3 (chiếm 10%) về tỷ lệ mắc, thứ 2 về tỷ lệ tử vong (9.4%).
Ung thư đại tràng là ung thư đường tiêu hóa thường gặp, bệnh chia làm 4 giai đoạn chính sau:
Giai đoạn 1:
Là giai đoạn đầu tiên của ung thư đại tràng. Lúc này, các tế bào ung thư đang bắt đầu hình thành và phát triển ở niêm mạc.
Giai đoạn 2:
Là thời điểm các tế bào ung thư bắt đầu xâm nhập qua các vị trí khác của đại tràng và xung quanh niêm mạc. Sau đó, các tế bào này tiếp tục phát triển đến các cơ quan hoặc cấu trúc lân cận.
Giai đoạn 3:
Các tế bào ung thư bắt đầu hoạt động mạnh và lan nhanh tới hạch bạch huyết.
Khi số lượng hạch bạch huyết bị tấn công càng nhiều khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Giai đoạn 4:
Các tế bào ung thư di căn tới hầu hết các bộ phận khác của cơ thể như gan, phổi… nên hiệu quả điều trị thấp.
Theo các chuyên gia y tế, ung thư đại tràng càng phát hiện sớm thì việc tiên lượng và hiệu quả điều trị càng cao, cụ thể: ung thư giai đoạn 1, tỷ lệ sống thêm 5 năm là 90%, giai đoạn 2 là 80-83%, giai đoạn 3 là 60% và giai đoạn 4% là 11%.
Tỷ lệ mắc ung thư đại tràng có liên quan chặt chẽ với chế độ ăn uống, sinh hoạt. Bởi vậy, để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, hợp lý. Đồng thời, kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách hiện sớm các ổ viêm, loét hoặc polyp trước khi
chúng
tiến triển thành khối u,
từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và cơ hội kéo dài sự sống cho người bệnh.
Chụp
CT -
Kỹ
thuật
đầu
tay
chẩn
đoán,
theo
dõi
ung
thư
đại
tràng
Giai đoạn đầu của ung thư đại tràng thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa khác với các dấu hiệu như đau bụng, rối loạn tiêu hóa (mót rặn, táo lỏng thất thường, phần nhầy hoặc có lẫn máu, đầy bụng,. . ), sụt cân, mệt mỏi,... nên người bệnh dễ chủ quan
Để chẩn đoán ung thư đại tràng cần dựa vào thăm khám và thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng như: nội soi đại tràng ống mềm, siêu âm, chụp CT, hoặc xét nghiệm marker ung thư (CEA, CA19-9, CA125),
xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (FOBT),
sinh thiết.
Trong các phương pháp chẩn đoán
hiện nay
thì nội soi ống mềm và sinh thiết được đánh giá là phương tiện đầu tay trong chẩn đoán xác định. Tuy nhiên, cả hai phương pháp này vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như: Không thực hiện được với các trường hợp bệnh nhân tuổi cao, không phối hợp... ; Không đánh giá được toán bộ chiều dài tổn thương (10%): hẹp khít; Chỉ đánh giá được tại chỗ, trong lòng đại tràng và có thể có nguy cơ biến chứng thủng đại tràng: túi thừa, khối u xâm lấn…
Khắc phục những hạn chế của phương pháp nội soi ống mềm và sinh thiết, chụp cắt lớp vi tính (MSCT) đại tràng có chuẩn bị (coloscanner) là phương tiện tối ưu hiện nay trong chẩn đoán giai đoạn, đóng góp vai trò quan trọng trong tiên lượng và lập kế hoạch điều trị.
Chia sẻ về những ưu điểm vượt trội của
chụp CT
đại tràng, Th
S.
Máy quét CT cho hình ảnh chi tiết của đại trực tràng, kết quả chụp
rõ nét, độ phân giải cao hỗ trợ chẩn đoán, kết luận bệnh chính xác hơn. Trong một lần chụp có thể theo dõi luôn các bộ phận như ruột non, thành ruột và các cơ quan trong ổ bụng, từ đó phát hiện chính xác các polyp có kích thước nhỏ trong lòng đại tràng.
Do
thời
gian
thực
hiện
nhanh
chóng,
không
gây
mê,
sử
dụng
kỹ
thuật
ít
xâm
lấn
nên
tạo
cảm
giác
thoải
mái,
ít
lo
lắng,
không
đau đớn cho người bệnh.
Chính những ưu điểm đó, trong nhiều trường hợp kỹ thuật chụp CT đại tràng có thể được sử dụng thay cho nội soi đại tràng để giúp phát hiện bệnh ung thư và bất thường đường ruột khác, từ đó chẩn đoán bệnh lý nhanh chóng và chính xác.
Khi nào nên thực hiện phương pháp
CT
đại tràng?
Chia sẻ về những ưu điểm vượt trội của chụp CT đại tràng, Th
S.
Máy quét CT cho hình ảnh chi tiết của đại trực tràng, kết quả chụp rõ nét, độ phân giải cao hỗ trợ chẩn đoán, kết luận bệnh chính xác hơn. Trong một lần chụp có thể theo dõi luôn các bộ phận như ruột non, thành ruột và các cơ quan trong ổ bụng, từ đó phát hiện chính xác các polyp có kích thước nhỏ trong lòng đại tràng.
Do
thời
gian
thực
hiện
nhanh
chóng,
không
gây
mê,
sử
dụng
kỹ
thuật
ít
xâm
lấn
nên
tạo
cảm
giácthoải
mái,
ít
lo
lắng,
không gây đau đớn cho người bệnh.
Chính những ưu điểm đó, trong nhiều trường hợp kỹ thuật chụp CT đại tràng có thể được sử dụng thay cho nội soi đại tràng để giúp phát hiện bệnh ung thư và bất thường đường ruột khác, từ đó chẩn đoán bệnh lý nhanh chóng và chính xác.
Th
S. BSNT Đào Danh Vĩnh,
chụp
CT
đại tràng được chỉ định để sàng lọc/tầm soát ung thư đại tràng trong các trường hợp sau:
Chẩn đoán, đánh giá giai đoạn u đại tràng (TNM, AJCC);
Theo dõi u đại tràng sau điều trị;
Sàng lọc u đại tràng ở nhóm nguy cơ cao:
Polyp đại tràng, gia đình có người mắc K đại trực tràng;
Không thực hiện được nội soi đại tràng:
Do chống chỉ định, do không hợp tách hoặc nguy cơ cao tai biến…
Nội soi đại tràng thất bại:
Hẹp khít, tắc đại tràng, biến thể giải phẫu…
Tuy nhiên, lưu ý chống chỉ định tuyệt đối các trường hợp như: Tổn thương viêm loét đại trực tràng tiến triển, viêm túi thừa đại tràng tiến triển, hội chứng ổ bụng cấp (viêm ruột cấp, tiêu chảy cấp, viêm ruột thừa cấp), phình đại tràng nhiễm độc (megacolmeg, hoặc sau cắt polyp đại tràng, sinh thiết đại tràng < 2 tuần).
Chống
chỉ
định
tương
đối
không
chụp
CT
đại
tràng
cho
trường
hợp
có
chống
chỉ
định
với
tia
X
và
có
chống
chỉ
định
với
thuốc
cản
quang. Khi có chỉ định chụp, bạn sẽ được hướng dẫn chuẩn bị và thực hiện đơn giản như sau:
Chuẩn bị bệnh nhân:
Trước 1 ngày:
Ăn nhẹ (cháo, sữa).
Làm sạch đại tràng:
Thuốc tẩy đại tràng (Fleet 24).
Trước 1 giờ:
Làm giãn khung đại tràng;
Bơm hơi (CO2); Bơm nước; Bơm Barium pha loãng.
Quy trình thực hiện:
Chuẩn bị bệnh nhân: Dùng ống thông chuyên dụng cho bơm hơi, nước đại tràng.
Chụp MSCT.
Chụp trước tiêm thuốc cản quang:
Độ dày lớp cắt 5mm;
Chụp sau tiêm thuốc cản quang (thì động mạch, tĩnh mạch cửa):
Độ dày lớp cắt
1-3mm;
Tái tạo, xử lý hình ảnh: MPR, VRT, 3D;
Đánh giá giai đoạn.
Chẩn đoán tình trạng khi dựa trên kết quả chụp... với kết quả chính xác, nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. TS Nguyễn Thị Vân Hồng - Nguyên Phó trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Bạch Mai, Giảng viên bộ môn Tiêu
hóa, Trường Đại học Y Hà Nội; PGS. TS Trần Việt Tú - Nguyên trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện 103; Chủ nhiệm bộ môn Nội tiêu hóa, Học viện Quân Y; Th
S. BSNT Phạm Khắc Khiêm; BSCKI.
Lê Văn Khoa; BSCKI. TS Đoàn Hữu Nghị - Chuyên gia Ung bướu, Phó Chủ tịch Hội Ung thư Hà Nội, nguyên Giám đốc Bệnh viện E với trên 40 năm kinh nghiệm; PGS. TS. Tạ Văn Tờ - chuyên gia Giải phẫu bệnh; Th
S. BSNT Đào Danh Vĩnh, Th
S. BS Đỗ Đức Linh
-
Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh,...
Nhằm chia sẻ gánh nặng tài chính khi khách hàng đến khám chữa bệnh, bệnh viện áp dụng thanh toán BHYT đầy đủ danh mục của Bộ Y tế quy định và thanh toán báo lãnh viện với khách hàng của hơn 30 công ty bảo hiểm liên kết cùng bệnh viện. | medlatec | 1,452 |
Có cần khám phụ khoa trước khi mang thai? Khám những gì?
Để hạn chế tối đa những rủi ro trong quá trình mang thai, chị em cần thực hiện thăm khám, kiểm tra một số vấn đề sức khỏe sinh sản, sinh dục. Trong đó, khám phụ khoa là một trong những bước quan trọng mà các chị em có kế hoạch mang thai, sinh nở không nên bỏ qua. Vậy khám phụ khoa trước khi mang thai cần thiết như thế nào và chị em sẽ thực hiện khám những gì?
1. Có cần khám phụ khoa trước khi có ý định mang thai? Khám những gì?
Khám phụ khoa là phương pháp nhằm kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe các cơ quan, bộ phận sinh dục của người phụ nữ. Đặc biệt, theo các bác sĩ chuyên khoa, việc thăm khám này cần thực hiện thường xuyên, mỗi 6 tháng một lần để đảm bảo sức khỏe chứ không chỉ trước khi người phụ nữ mang thai.
1.1. Chị em có cần khám phụ khoa trước khi mang thai?
Bác sĩ chuyên khoa nhấn mạnh về việc thực hiện khám phụ khoa trước khi có kế hoạch mang thai. Không chỉ giúp sàng lọc, phát hiện các bệnh lý có liên quan đến chức năng sinh sản, khám phụ khoa còn giúp ngăn ngừa, cải thiện các vấn đề có thể làm giảm khả năng thụ thai, thậm chí gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ và sự phát triển của thai nhi.
Khám phụ khoa trước khi mang thai là một bước quan trọng giúp chị em sẵn sàng cho hành trình làm mẹ
Tổng kết lại, mục đích của việc khám sức khỏe phụ khoa trước mang thai gồm:
– Phát hiện sớm những vấn đề bất thường về sức khỏe, chức năng sinh sản của người phụ nữ, có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và quá trình phát triển trong thai kỳ.
– Là tiền đề để bác sĩ chuyên khoa có thể đánh giá, tiên lượng về thời điểm sinh nở, phương pháp thụ thai phù hợp, phương pháp sinh an toàn. Bên cạnh đó, quá trình thăm khám cũng có thể phòng ngừa một số nguy cơ thai dị tật bẩm sinh, thai lưu, chửa ngoài tử cung,…
– Nhận tư vấn, lời khuyên từ bác sĩ chuyên khoa để có hướng cải thiện sức khỏe, dễ dàng đậu thai, sẵn sàng cho một thai kỳ khỏe mạnh, thuận lợi.
1.2. Khám phụ khoa trước khi mang thai cần khám những gì?
Khám phụ khoa sẽ bao gồm đánh giá, kiểm tra các bộ phận sinh dục, sinh sản như buồng trứng, vòi trứng, tử cung, cổ tử cung, âm hộ, âm đạo,… và thực hiện những xét nghiệm cần thiết để phát hiện sớm những bệnh lý cản trở, ảnh hưởng đến việc mang thai. Cụ thể, các bước khám phụ khoa gồm:
– Khám, đánh giá lâm sàng tình trạng của bộ phận sinh dục bên ngoài: Bác sĩ phụ khoa sẽ thực hiện soi, kiểm tra phần ngoài của bộ phận sinh dục, âm hộ, phần ngoài âm đạo kèm theo tìm hiểu một số triệu chứng gần đây, tiền sử bệnh lý,… để phần nào nắm được tình trạng của chị em. Tiếp theo, bác sĩ có thể kiểm tra phần bụng để phát hiện u hay các tổn thương tồn tại ở vùng tử cung, buồng trứng.
Để kiểm tra chính xác hơn, bác sĩ có thể sử dụng mỏ vịt chuyên dụng để soi và quan sát tình trạng âm đạo, cổ tử cung. Nếu nghi ngờ chị em mắc bệnh phụ khoa, bác sĩ có thể tiến hành ngay thao tác lấy mẫu dịch âm đạo để làm xét nghiệm cần thiết.
– Siêu âm: Sau khi đã thăm khám tổng quát và khai thác thông tin bệnh lý của chị em, bác sĩ sẽ chỉ định bạn tiến hành siêu âm. Để chuẩn bị cho hành trình mang thai sắp tới, chị em cần thực hiện siêu âm đầu dò để khảo sát chính xác nhất những bộ phận bên trong như buồng trứng, tử cung, cổ tử cung, ống dẫn trứng. Quan trọng nhất, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra về cấu trúc, xác định những bất thường tồn tại ở các bộ phận này và đưa ra đánh giá về việc chúng có gây ảnh hưởng đến quá trình làm tổ, phát triển của thai nhi hay không.
Siêu âm trong buổi khám phụ khoa giúp đánh giá được tình trạng tử cung, vòi trứng, buồng trứng của người phụ nữ
– Xét nghiệm: Với những trường hợp mắc các bệnh lý khó xác định, cần theo dõi thêm để đưa ra chỉ định phù hợp, chị em sẽ được tiến hành làm các xét nghiệm như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu.
2. Chị em cần lưu ý những vấn đề gì khi khám phụ khoa để chuẩn bị mang thai?
Khám phụ khoa bao gồm những bước rất đơn giản, không gây đau đớn cho chị em trong quá trình thực hiện. Để có được kết quả thăm khám chính xác và kết luận nhanh chóng nhất, chị em cần phối hợp với bác sĩ bằng cách thực hiện một số lưu ý sau:
– Không nên lo lắng, suy nghĩ quá nhiều hay để tâm lý căng thẳng trước khi khám phụ khoa.
– Không nên khám phụ khoa vào thời gian hành kinh. Chị em nên để hết kinh mới tiến hành khám, kiểm tra sức khỏe phụ khoa.
– Nên đi khám vào buổi sáng và cần vệ sinh sạch sẽ vùng kín trước buổi khám.
– Kiêng, tránh quan hệ tình dục trước buổi khám tối thiểu 2 ngày để kết quả thăm khám được chính xác nhất.
– Lựa chọn những trang phục rộng rãi, phù hợp để quá trình khám được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện nhất.
– Ghi chép, trao đổi đầy đủ những thông tin về sức khỏe phụ khoa, tình trạng hiện tại, những triệu chứng thường gặp với bác sĩ chuyên khoa khi thăm khám để được hướng dẫn thực hiện các bước khám đầy đủ nhất.
Chị em cần chuẩn bị trước những câu hỏi, thắc mắc, trao đổi rõ về tình trạng của bản thân với bác sĩ chuyên khoa
Quy trình khám nhanh gọn. Phòng khám khép kín, 1:1 khiến chị em cảm thấy an toàn và riêng tư, có thể thoải mái trao đổi thông tin với các bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, chị em cũng có thể khám sàng lọc trước sinh kết hợp khám phụ khoa để nắm được rõ nhất tình trạng sức khỏe có đủ điều kiện mang thai hay không.
Khám phụ khoa là bước cần thiết trước khi mang thai, giúp đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh. Vì vậy, chị em chớ nên chủ quan và bỏ qua bước thăm khám quan trọng này nhé! | thucuc | 1,189 |
Hội chứng ung thư gia đình là gì?
Số ca ung thư ngày càng tăng lên và các nhà khoa học vẫn không ngừng nghiên cứu để giải mã về căn bệnh này nhằm đưa ra những cách điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn. Trong đó, hội chứng ung thư gia đình là vấn đề về ung thư mà không phải ai cũng hiểu rõ. Dưới đây là một số thông tin cơ bản và quan trọng về hội chứng đặc biệt này.
1. Hội chứng ung thư gia đình là như thế nào?
Căn bệnh ung thư có thể có mối liên quan đặc biệt đến yếu tố di truyền. Hội chứng ung thư gia đình là nhiều thế hệ trong gia đình đó cùng mắc một bệnh ung thư giống nhau.
Nguyên nhân gây hội chứng ung thư có thể là do:1.1. Do có chung điều kiện môi trường sống
Môi trường sống không khoa học, lành mạnh có thể góp phần làm tăng nguy cơ bệnh tật. Trong đó, những người cùng sống trong điều kiện môi trường như sau sẽ có nguy cơ ung thư cao hơn:
+ Thường xuyên ăn những thực phẩm không lành mạnh, thực phẩm bị ô nhiễm, có chứa hóa chất làm tăng nguy cơ ung thư: Khi sống trong cùng gia đình, chế độ ăn của các thành viên sẽ giống nhau và cũng có nguy cơ về sức khỏe như nhau. Chẳng hạn, nếu thường xuyên dùng những đồ ăn chế biến sẵn, thức ăn nhiều dầu mỡ, có thói quen ăn quá nhanh,... bạn sẽ có nguy cơ cao với bệnh ung thư dạ dày. + Nguồn nước sinh hoạt và nấu ăn của gia đình bị ô nhiễm, có nồng độ kim loại cao thì cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả gia đình, trong đó bao gồm tăng nguy cơ ung thư.
+ Trong gia đình có người thường xuyên hút thuốc lá và thành viên còn lại không biết cách phòng tránh dẫn tới thường xuyên ngửi phải khói thuốc thì cả gia đình có nguy cơ cao mắc phải một số bệnh lý do thành phần độc hại trong khói thuốc gây ra, bao gồm các loại bệnh ung thư.
+ Không khí ô nhiễm, có nhiều hóa chất độc hại,... có thể tác động trực tiếp đến sức khỏe và làm tăng nguy cơ ung thư. Như vậy, có thể nói rằng, nếu cùng chung sống trong điều kiện sống không tốt, môi trường sống độc hại, ô nhiễm trong suốt một thời gian dài thì các thành viên trong gia đình đều có nguy cơ mắc phải một số loại ung thư.1.2. Do mang gen di truyền đột biến
Gen di truyền là vật chất được lưu truyền qua nhiều thế hệ trong gia đình. Đó cũng chính là một trong nguyên nhân gây ra hội chứng ung thư gia đình. Rất nhiều loại bệnh ung thư là do sự thay đổi gen gây ra, có thể gọi sự thay đổi này là “đột biến gen” hay “lỗi gen”.
Những thế hệ sau có thể được thừa hưởng những gen bất thường này và có nguy cơ dẫn đến bệnh ung thư. Điều này không có nghĩa là thế hệ sau thừa hưởng bệnh ung thư từ các thế hệ trước. Đôi khi những tế bào bất thường này không phát triển thành ung thư, nó có thể gây ra một số bệnh lý khác hoặc chỉ ở thể lặn, không gây triệu chứng bệnh.2. Các hội chứng ung thư gia đình dễ gặp phải- Hội chứng ung thư vú và buồng trứng gia đình
Là các trường hợp trong gia đình có nhiều thế hệ, nhiều phụ nữ cùng mắc ung thư vú hay ung thư buồng trứng. Thông thường, các thành viên trong gia đình sẽ khởi phát ung thư sớm hơn bình thường vì một số lý do như yếu tố gen hay yếu tố môi trường. Hội chứng này thường do đột biến di truyền ở gen BRCA1 hoặc BRCA2. - Hội chứng ung thư đại trực tràng gia đình
Ung thư đại tràng có thể liên quan đến yếu tố di truyền. Các thành viên, bao gồm cả nam và nữ trong gia đình đều có nguy cơ mắc bệnh và khởi phát ung thư đại trực tràng trước 50 tuổi.
Hội chứng này còn khiến các thành viên trong gia đình bị tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh lý như ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư dạ dày, ung thư tuyến tụy, ung thư ống mật,...
- Hội chứng Li-Fraumeni: Hội chứng ung thư gia đình này có thể dẫn đến sự phát triển của một số loại bệnh ung thư như ung thư vỏ thượng thận, ung thư não, ung thư bạch cầu, ung thư vú,... và thường gặp ở những đối tượng người trẻ tuổi. Người mắc hội chứng Li-Fraumeni còn có thể phát triển nhiều hơn một bệnh ung thư trong cuộc đời.
3. Phải làm sao để xác định hội chứng ung thư gia đình?
Khi nhận biết và xác định hội chứng ung thư gia đình, các thành viên còn lại có thể chủ động trong việc tầm soát ung thư, chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa bệnh từ sớm. Trường hợp có bệnh, việc phát hiện bệnh sớm cũng có thể giúp nâng cao hiệu quả điều trị giảm nguy cơ biến chứng, tử vong và giảm đáng kể chi phí điều trị.
Một số dấu hiệu của hội chứng ung thư gia đình là:
+ Có nhiều thành viên được chẩn đoán mắc ung thư, nhất là mắc cùng một loại ung thư.
+ Gia đình có người bị ung thư từ khi còn trẻ.
+ Nhiều thế hệ trong gia đình và cùng giới tính mắc ung thư. Trường hợp này rất phổ biến đối với ung thư cổ tử cung hay ung thư vú. + Thành viên trong gia đình mắc ung thư hiếm gặp, chẳng hạn như nam giới mắc ung thư buồng trứng.
+ Nhiều thành viên trong một thế hệ cùng mắc ung thư, tình trạng này thường gặp ở bệnh ung thư xương.
Trên đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về hội chứng ung thư gia đình để có thể nhận biết và có hướng xử trí nhanh chóng, tích cực. Trong đó, tầm soát ung thư là phương pháp hiệu quả nhất. | medlatec | 1,078 |
Viêm gan mạn là gì: Nguyên nhân, biểu hiện và điều trị như thế nào
Viêm gan mạn là gì là một câu hỏi được không ít người thắc mắc do tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng cao. Viêm gan kéo dài từ 6 tháng trở lên là viêm gan mạn tính. Một số trường hợp, bệnh nhân viêm gan không điều trị kịp thời có thể dẫn tới xơ gan thậm chí ung thư gan rất nguy hiểm.
1. Viêm gan mạn là gì: Định nghĩa
Viêm gan mạn là gì: Bệnh về gan có tổn thương, hoại tử hoặc viêm diễn ra trong khoảng trên 6 tháng. Bệnh thường là hậu quả của viêm gan cấp tính tái đi tái lại nhiều lần mà không được điều trị dứt điểm. Tình trạng viêm này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Trong đó có thể kể đến hai căn nguyên nổi bật là viêm gan siêu vi và lạm dụng rượu bia.
Nhiều người không thấy có triệu chứng hoặc các triệu chứng rất dễ nhầm lẫn, không rõ ràng như mệt mỏi, chán ăn. Viêm gan có thể là nguyên nhân dẫn tới xơ gan, chức năng gan suy giảm và ung thư.
Viêm gan mạn tính là gì
2. Viêm gan mạn là gì: Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn tới bệnh gan mạn tính bao gồm:
– Viêm gan A: Đây là bệnh lý do virus viêm gan A lây nhiễm qua đường tiêu hóa. Nguồn viurs từ thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn. Hầu hết người bệnh mắc virus HAV tự phục hồi hoàn toàn. Người bệnh sẽ có được sự đáp ứng miễn dịch suốt đời. Hiện nay đã có vắc xin phòng bệnh viêm gan A an toàn, hiệu quả.
– Viêm gan B: Có khoảng 5 – 10% người mắc viêm gan siêu vi B cấp tính chuyển thành mạn tính. Trong một vài trường hợp bệnh có thể mắc đồng thời với viêm gan virus D. Khi đó, người bệnh cảm thấy các triệu chứng nặng nề, mệt mỏi hơn. Ở trẻ sơ sinh, nguy cơ mắc bệnh gan mạn tính lên tới 90%. Do đó, việc phòng ngừa viêm gan B cho trẻ sơ sinh và sự lây truyền từ mẹ sang con là vô cùng cần thiết.
– Viêm gan C: Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến viêm gan mạn tính. Người mắc viêm gan C có khoảng 75% khả năng tiến triển thành viêm gan mạn.
– Do lạm dụng rượu bia: Rượu bia sau khi được hấp thu vào cơ thể sẽ được chuyển hóa tại gan. Quá trình này làm tăng sản xuất ra các chất gây độc, phá hủy gan. Nếu người bệnh sử dụng rượu bia vượt quá hàm lượng cho phép thì tình trạng này càng diễn ra kéo dài. Hậu quả dẫn đến gan không thể tự phục hồi và giảm. mất chức năng.
3. Triệu chứng của bệnh gan mạn tính
Trong tổng số người mắc viêm gan mạn có tới 2/3 số người không biểu hiện triệu chứng. 1/3 số người còn lại phát hiện bệnh sau khi đã điều trị viêm gan do virus cấp. Tuy nhiên, những loại virus này không được tiêu diệt hoàn toàn, vẫn còn nguy cơ tái phát.
Các triệu chứng thường gặp như: chán ăn, mệt mỏi, khó chịu. Thỉnh thoảng người bệnh còn cảm thấy sốt, đau tức vùng bụng trên. Thông thường các triệu chứng đầu tiên của viêm gan mạn tính có thể là phình lá lách, đỏ lòng bàn tay, tích tụ dịch trong ổ bụng.
Một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh lý gan là bệnh não – gan, rối loạn quá trình đông máu. Chức năng não suy giảm nguyên nhân bởi các chất độc tích tụ trong máu được vận chuyển tới não. Bình thường gan sẽ tiến hành lọc và loại bỏ các chất độc ra khỏi máu nhưng khi gan bị hư hỏng thì chức năng này bị suy giảm.
Ngoài ra, người bệnh còn xuất hiện một số dấu hiệu như vàng da, mẩn ngứa, phân có mùi hôi và có màu sáng. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do quá trình lưu thông của mật ra khỏi gan bị ngăn lại.
Vàng da là triệu chứng điển hình của các bệnh lý về gan
4. Chẩn đoán và điều trị viêm gan mạn tính
4.1. Viêm gan mạn là gì: Chẩn đoán
Bác sĩ có thể chỉ định bạn làm xét nghiệm công thức máu để kiểm tra sự tồn tại của các kháng thể. Thông thường các chỉ số khác cũng được kiểm soát như: Men gan (ALT, AST), cholesterol, bilirubin,…
– Chẩn đoán xác đinh viêm gan virus B mạn tính: Xét nghiệm HBsAg (+) trên 6 tháng hoặc HBsAg (+) và anti HBc IgG (+).
– Chẩn đoán viêm gan C mạn tính: Thời gian nhiễm virus HCV trên 6 tháng, Anti HCV (+) và HCV RNA (+).
Trong một số trường hợp, người bênh có thể được chỉ định sinh thiết gan để xác định cụ thể mức độ tổn thương gan.
4.2. Viêm gan mạn là gì: Điều trị
Việc điều trị viêm gan phụ thuộc vào loại virus và giai đoạn bệnh. Hiện nay đã có phương pháp cụ thể về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh viêm gan C, B. Bạn cần sự hỗ trợ của các bác sĩ chuyên khoa hỗ trợ khi có dấu hiệu hoặc xác định đã nhiễm bệnh.
4. Phòng ngừa bệnh bệnh gan mạn tính
Bạn có thể kiểm soát bệnh của mình nếu tuân thủ một số phương pháp phòng ngừa sau:
4.1. Nghỉ ngơi đúng cách
4.2. Không nên lạm dụng rượu bia
Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc là được chỉ định trong hầu hết các trường hợp bị bệnh. Uống rượu bia nhiều có thể gây xơ gan rượu, làm tăng tốc độ tiến triển của bệnh.
4.3. Bổ sung chế độ dinh dưỡng hợp lý
Một trong những cách giúp bệnh tình thuyên giảm hay ít nhất là không làm bệnh nặng thêm đó là điều chỉnh chế độ ăn. Người bệnh cần:
– Nạp vào cơ thể thực phẩm rõ nguồn gốc, bảo đảm an toàn thực phẩm.
– Ăn nhiều rau xanh, củ quả, ngũ cốc,… để gan giảm gánh nặng.
– Bổ sung các thức ăn giàu vitamin A, C, B1, B6,… và các loại khoáng chất.
– Hạn chế sử dụng thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, mỡ động vật.
4.4. Khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần sẽ giúp bạn phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của gan. Từ đó có phương pháp điều trị kịp thời đẩy lùi nguy cơ mắc ung thư gan.
Quá trình diễn biến thành ung thư gan
Viêm gan mạn là bệnh lý thường gặp, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Do đó, việc nắm rõ những kiến thức về bệnh, thực hiện các biện pháp phòng tránh, chủ động tiêm phòng vacxin viêm gan cũng là cách hữu hiệu giúp bạn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. | thucuc | 1,223 |
Bệnh lác ở trẻ phát hiện sớm có thể chữa khỏi
Bệnh lác hay lé mắt là bệnh phổ biến ở nước ta, nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh lác có thể chữa khỏi. Ngược lại, nếu để quá muộn bệnh lác có thể ảnh hưởng nặng tới thị lực của trẻ.
Theo số liệu thống kê của viện Mắt Trung ương, ở nước ta có tới khoảng 2 - 3 triệu người bị lác. Điều đáng nói là hiện tượng lác ở trẻ em ngày càng tăng và nhiều gia đình đưa trẻ đi khám, chữa muộn, gây ảnh hưởng nặng đến thị lực vì thực tế có đến 70% trẻ lác mắt có kèm các tật khúc xạ. Phát hiện và điều trị sớm mới hi vọng tìm lại đôi mắt đẹp về thẩm mỹ và tốt về chức năng.
Trường hợp cháu bé 3 tuổi quê tại huyện Phú Xuyên, Hà Nội tới khám tại bệnh viện mắt Trung ương là một ví dụ. Cách đây vài tháng, gia đình mới phát hiện cháu có dấu hiệu hay nhìn lệch, hai mắt nhìn theo 2 hướng khác nhau. Đến khi đi khám, bác sĩ còn phát hiện cháu bị tật viễn thị nặng, đây là triệu chứng điển hình của những trẻ bị lác. Bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn gây nhược thị và rối loạn thị giác. Cũng có trẻ có biểu hiện kín đáo, đến lúc lớn, qua thăm khám mới phát hiện ra.
Chị Tạ Thị Thắm, huyện Phú Xuyên, Hà Nội - mẹ cháu bé cho biết: “Lúc mới sinh thì gia đình tôi không phát hiện ra, cho tới tầm 4 – 5 tháng trở lại đây thấy em bé nhìn nghiêng, lộn lòng trắng, thì mới đến khám tại bệnh viện và phát hiện ra bị bệnh”.
Tỷ lệ chữa được lác khá cao, tuy nhiên khả năng này còn phụ thuộc vào việc trẻ có được điều trị sớm hay không. Trước khi tiến hành điều trị, trẻ cần được đánh giá về chức năng của mắt, đo độ lác, chẩn đoán hình thái và các biểu hiện bất thường của nhãn cầu.
Bác sĩ Phạm Xuân Tịnh, Khoa Mắt trẻ em, bệnh viện Mắt trung ương cho biết: “Khi các bậc cha mẹ thấy mắt của cháu bất thường như mắt nhìn lệch thì cần đưa trẻ đi khám mắt ngay, đó là trường hợp bị lác. Lời khuyên cho bố mẹ là đối với tất cả các trẻ, kể cả những trẻ bình thường trước tuổi đi học cần phải được đưa đi khám mắt ít nhất 1 lần. Trông có vẻ bình thường nhưng có thể trẻ sẽ có tật khúc xạ gây ra nhược thị thì điều trị càng sớm càng tốt.
Đối với những ca lác đơn thuần phải có phác đồ điều trị riêng gồm 3 bước: chỉnh thị, phẫu thuật điều trị lệch trục nhãn cầu và điều trị phục hồi thị giác. Trên thực tế, có bệnh nhân bị một mắt nhưng lại phải mổ 2 mắt và ngược lại, có trường hợp lác 2 mắt mà chỉ cần mổ 1 mắt vì còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố liên quan.
Bác sĩ Phạm Xuân Tịnh cho biết thêm: “Ban đầu sẽ kiểm tra và đánh giá độ lác của mắt, sau đó các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra khúc xạ của trẻ, nếu trẻ bị tật khúc xạ sẽ được đeo kính. Sau khi đeo kính lại tiếp tục kiểm tra thị lực của trẻ nếu thị lực kém có nghĩa mắt đó đã bị nhược thị.
Khi bị nhược thị, trẻ phải tập nhược thị để mắt được phục hồi thị lực, sau đó mới mổ, phẫu thuật là bước cuối cùng để chỉnh lại độ lác. Trong tập nhược thị, đầu tiên trẻ phải đeo kính và phải bịt mắt lành để kích thích mắt kém. Kích thích mắt kém có nhiều phương pháp, ví dụ trộn gạo với lúa để trẻ nhặt, xâu chuỗi hạt cườm, tập vẽ, tập viết, tập đồ hình… mục đích là kích thích sử dụng mắt bên kém".
Nếu độ lác nhẹ có thể điều trị bằng cách luyện tập mắt cho trẻ, còn khi đã phải phẫu thuật là để điều chỉnh cho những trường hợp lệch trục nhãn cầu. Sau phẫu thuật, người bệnh còn cần tái khám để kiểm tra thị lực, chức năng thị giác và được hướng dẫn điều trị cho phù hợp giai đoạn phục hồi. | medlatec | 763 |
Sinh thiết cổ tử cung và những điều người bệnh cần nắm rõ
Sinh thiết cổ tử cung giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác tổn thương ở cổ tử cung, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị thích hợp. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu hơn về thủ thuật này.
1. Khái niệm về sinh thiết cổ tử cung
Đầu tiên, để hiểu được khái niệm về sinh thiết cổ tử cung, cần phải biết cổ tử cung là gì? Cổ tử cung nằm ở đâu trong bộ phận sinh dục? Cổ tử cung là bộ phận được biết đến với vị trí cửa ngõ thông xuống âm đạo, là phần hẹp nằm ở phía thấp của tử cung.
Để kiểm tra tình trạng cổ tử cung có bất thường hay không, các bác sĩ thường áp dụng phương pháp sinh thiết cổ tử cung. Có nhiều loại kỹ thuật khác nhau để thực hiện phương pháp này, tùy thuộc vào thể trạng, tình trạng của từng người.
Ngoài phát hiện các bệnh lý liên quan đến cổ tử cung, thực hiện sinh thiết ở cổ tử cung còn giúp người bệnh loại bỏ được các mô bất thường nằm trên khu vực này và loại bỏ được những tế bào có nguy cơ gây nên ung thư.
2. Các phương pháp sinh thiết cổ tử cung được thực hiện hiện nay
Sinh thiết bấm và sinh thiết chóp cổ tử cung (hay còn gọi là khoét chóp cổ tử cung) là hai kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, vì đơn giản, dễ thực hiện. Cụ thể:
Sinh thiết bấm: là một kỹ thuật sinh thiết sử dụng kìm bấm sinh thiết chuyên dụng, có đầu bấm hình tam giác nhọn. Bằng phương pháp soi cổ tử cung phát hiện những hình ảnh tổn thương bất thường, bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết bằng cách bấm lấy được một hoặc nhiều mẫu mô ở nhiều vị trí khác nhau trên cổ tử cung để gửi xét nghiệm làm giải phẫu bệnh chẩn đoán.
Sinh thiết chóp cổ tử cung: là kỹ thuật sử dụng dao mổ hoặc vòng điện để để cắt bỏ một phần mô hình nón của cổ tử cung.
Ngoài ra còn có kỹ thuật nạo kênh cổ tử cung, có tên tiếng anh là endocervical curettage - ECC. Kỹ thuật này thực hiện để nạo niêm mạc của kênh cổ tử cung bằng dụng cụ thìa nạo ( curettage).
3. Tầm quan trọng của thực hiện sinh thiết cổ tử cung
Ngày nay, việc sinh thiết cổ tử cung trở nên phổ biến trong khám phụ khoa. Sau đây là tầm quan trọng của việc sinh thiết này, cụ thể:
Sinh thiết ở cổ tử cung cần phải được thực hiện khi thăm khám lâm sàng ở vùng tiểu khung có phát hiện bất thường nghi ngờ ung thư.
Sinh thiết ở cổ tử cung cần phải được thực hiện nếu kết quả PAP- Smear có bất thường hoặc có nhiễm HPV type 16, 18.
Thực hiện sinh thiết cổ tử cung nếu quá trình soi cổ tử cung phát hiện có tổn thường bất thường.
Ngoài ra, sinh thiết cổ tử cung được sử dụng để điều trị và chẩn đoán trong các trường hợp: polyp cổ tử cung; phát hiện mụn cóc sinh dục, từ đó chẩn đoán được có nhiễm HPV hay không, đây là nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung; Phát hiện phơi nhiễm với diethylstilbestrol (DES), yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.
4. Những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình sinh thiết cổ tử cung
Sau khi sinh thiết ở cổ tử cung, bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng tuy nhiên những biến chứng này không thường gặp, cụ thể: chảy máu và nhiễm trùng.
Để hạn chế được những rủi ro xấu, những rủi ro không đáng có xảy ra, trước khi thực hiện sinh thiết, cần phải thông báo với bác sĩ những điều sau:
Người bệnh có đang bị mẫn cảm hoặc đang bị dị ứng với thành phần thuốc nào hay không? Có đang mẫn cảm hay dị ứng với iodine, latex không?
Người bệnh đang mang thai hoặc đang nghi ngờ mang thai để thực hiện kỹ thuật phù hợp nhất.
Ngoài ra, cần lưu ý rằng các yếu tố như: kinh nguyệt, viêm cổ tử cung cấp tính, viêm vùng chậu cấp tính ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả sinh thiết cổ tử cung. Do đó, trước khi thực hiện cần phải kiểm tra đầy đủ tình trạng sức khỏe của bản thân để nhận được tư vấn tốt nhất của bác sĩ.
5. Người bệnh cần chuẩn bị gì trước khi sinh thiết cổ tử cung
Sinh thiết ở cổ tử cung cũng có thể gặp những tai biến hoặc biến chứng không mong muốn. Do đó bản thân người bệnh phải chuẩn bị kỹ trước khi tiến hành sinh thiết, cụ thể:
Cần phải tham vấn với bác sĩ tình trạng của cơ thể, các loại thuốc đang sử dụng, tiền sự bệnh của bản nhân.
Cần phải ký cam kết đồng ý thực hiện sinh thiết.
Nếu đang mang thai hoặc đang nghi ngờ mang thai thì nên báo với bác sĩ về tình trạng trước khi sinh thiết. Bên cạnh đó, cần phải thông báo nếu bản thân mẫn cảm hay dị ứng với các thành phần thuốc, latex, băng dính.
Không nên sử dụng thuốc đặt âm đạo, kem bôi, tampon, quan hệ tinh dục và thụt rửa âm đạo trước khi thực hiện sinh thiết 24 giờ.
Sau khi sinh thiết tốt hơn hết nên chuẩn bị sẵn băng vệ sinh và thực hiện chăm sóc bản thân trước và sau sinh thiết theo hướng dẫn của bác sĩ.
6. Sau khi sinh thiết nên chăm sóc người bệnh như thế nào?
Tùy thuộc vào từng người mà quá trình phục hồi và chăm sóc sẽ khác nhau. Với trường hợp sinh thiết đơn giản, bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi một lúc và về nhà tự chăm sóc ngay sau đó. Một số lưu ý cần biết để chăm sóc người bệnh sau khi thực hiện sinh thiết, cụ thể:
Sau khi sinh thiết bệnh nhân thường sẽ đau nhẹ, có rỉ máu trong vòng một vài ngày. Do đó, bệnh nhân có thể sử dụng băng vệ sinh sau khi thực hiện sinh thiết.
Trong vòng 1 tuần hoặc trong khoảng thời gian bác sĩ đề nghị sau khi sinh thiết, không nên thụt rửa âm đạo, sử dụng tampon hay quan hệ tình dục.
Cần phải thông báo với bác sĩ ngay nếu như xuất hiện các dấu hiệu sau: sốt hoặc rét run, chảy máu, có mùi khó chịu ở dịch âm đạo tiết ra, đau bụng mới nghiêm trọng. | medlatec | 1,139 |
Bạn biết gì về bệnh viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto
Tuyến giáp là tuyến nội tiết có kích thước nhỏ, hình con bướm và nằm phía trước cổ. Mắc phải các bệnh lý tuyến giáp sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hệ tiêu hóa, hệ thần kinh, hệ tuần hoàn… Bài viết này chúng ta hãy cùng tìm hiểu về bệnh viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto để xem đâu là nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị hiệu quả là gì nhé.
1. Viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto là gì?
Cũng như các bệnh lý tuyến giáp khác, viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto là tình trạng tuyến giáp bị tổn thương và dẫn đến những rối loạn trong hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Đây là tình trạng hệ miễn dịch của cơ thể tấn công tuyến giáp làm chức năng tiết ra các loại hormon như T3, T4,… bị giảm sút nên dễ gây ra bệnh lý suy giáp.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Tuyến giáp là nơi tiết ra hai loại hormon chính là T3 và T4 để điều hòa hoạt động của một số cơ quan thuộc hệ tim mạch, hệ tiêu hóa, hệ thần kinh,… Vì vậy nó là một tuyến nội tiết có vai trò quan trọng, hoạt động hài hòa với cơ chế hoạt động của cơ thể. Nhưng do các yếu tố tác động đến cơ thể, hệ thống miễn dịch của cơ thể tiết ra các kháng thể chống lại các thành phần của tuyến giáp gây nên viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto.
Viêm tuyến giáp mạn tính này tạo ra các kháng thể gây tổn hại đến tuyến giáp và làm tuyến giáp bị viêm, thay đổi cấu trúc tuyến giáp - sưng to, thay đổi chức năng tuyến giáp - giảm khả năng tiết ra các loại hormon trên gây nên tình trạng suy giáp.
Trong quá trình nghiên cứu về căn bệnh này, ngoài nguyên nhân tình trạng rối loạn tự miễn của cơ thể, do di truyền, một số nhà khoa học cho rằng bệnh lý còn do các virus, vi khuẩn gây nên. Nhưng theo các kết quả nghiên cứu, các đối tượng sau đây dễ có nguy cơ mắc phải bệnh lý viêm tuyến giáp mạn tính hashimoto:
- Nữ giới cao hơn nam giới 7 lần, đặc biệt là phụ nữ đã mang thai.
- Thường xuất hiện ở tất cả mọi lứa tuổi nhưng tập trung lớn vào độ tuổi trung niên.
- Di truyền trong gia đình nếu có các thành viên trong gia đình mắc bệnh này hoặc các bệnh lý về tuyến giáp, bệnh tự miễn.
- Những người hay tiếp xúc với bức xạ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác.
3. Những dấu hiệu của bệnh lý viêm tuyến giáp mạn tính hashimoto
Bạn sẽ bất ngờ khi chúng tôi nói rằng, hầu hết những ai mắc bệnh viêm tuyến giáp mạn tính đều không nhận thấy dấu hiệu hay triệu chứng gì ngoài hiện tượng cổ mình to bất thường và cho rằng đó là bướu cổ. Vì vậy, đến khi phát hiện được bệnh thì nó đã diễn biến khá lâu trong cơ thể, gây nên những tổn thương mạn tính và làm giảm hormon tuyến giáp trong máu gây nên tình trạng suy giáp.
Dấu hiệu của bệnh viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto:
- Cơ thể mệt mỏi và uể oải không muốn làm việc, đau nhức.
- Chịu lạnh kém, nhạy cảm với cơn lạnh.
- Dễ gặp tình trạng táo bón.
- Da khô, nhợt nhạt, móng tay dễ gãy.
- Mặt và lưỡi sưng to.
- Rụng tóc.
- Tăng cân không biết nguyên nhân.
- Bị rong kinh hay quá kinh.
- Giảm trí nhớ,…
4. Chẩn đoán và điều trị viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto
Phát hiện bệnh sớm để kịp thời điều trị luôn mang lại hiệu quả tốt nhất cho bạn. Vì vậy, khi gặp phải các dấu hiệu trên, nên nhanh chóng gặp bác sĩ để sớm chẩn đoán và điều trị bệnh nhé!
Khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto, bạn sẽ được bác sĩ cho tiến hành các xét nghiệm máu để kiểm tra hàm lượng hormon tuyến giáp trong máu. Thông thường bác sĩ sẽ cho xét nghiệm T3 và T4 để xác định tình trạng suy giáp của bạn, nhưng nếu 2 giá trị trên vẫn nằm trong giới hạn cho phép thì xét nghiệm TSH là rất cần thiết. Đây là hormon được tiết ra nhiều để kích thích tuyến giáp hoạt động khi tuyến giáp đang hoạt động yếu. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ cho bạn kiểm tra những kháng thể chống lại các thành phần tuyến giáp trong cơ thể bạn như Anti-TG, anti-TPO. Bên cạnh đó, để chắc chắn tình trạng bệnh này, bạn còn có thể được thực hiện chọc hút tế bào tuyến giáp dưới siêu âm để xét nghiệm xem những bất thường khác,…
Bệnh lý viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto không nguy hiểm nếu đang ở giai đoạn bình giáp. Vì vậy, nếu đang ở giai đoạn này, bạn không cần điều trị bằng thuốc mà chỉ thực hiện khám định kỳ để theo dõi diễn biến của bệnh.
Bên cạnh đó, viêm tuyến giáp mạn tính là tình trạng do rối loạn hoạt động của hệ thống miễn dịch nên nó thường song hành cùng các bệnh lý khác như đái tháo đường, viêm đa khớp dạng thấp, bướu cổ Basedow, suy giảm chức năng buồng trứng sớm,…
Trong trường hợp bệnh đã đến giai đoạn suy giáp, tuyến giáp không cung cấp đủ hormon giáp thì điều trị bệnh bằng hormon thay thế levothyroxine là điều rất cần thiết. Điều đáng lưu ý cho loại thuốc này là không gây các tác dụng phụ nếu sử dụng đúng mục đích, đúng liều lượng nên được kê đơn dùng hằng ngày và dùng suốt đời. Tùy theo mức độ bệnh, liều dùng được thay đổi cho từng bệnh nhân. Sau một thời gian sử dụng tình trạng bệnh được thể hiện rõ rệt, tuyến giáp nhỏ dần nhưng việc ngưng thuốc là không thể và không nên.
Khi điều trị bất kỳ căn bệnh nào, kết hợp giữa sử dụng thuốc và chế độ luyện tập, dinh dưỡng luôn mang lại hiệu quả cao hơn dùng thuốc một mình. Vì vậy, khi mắc bệnh viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto, bạn nên kết hợp với chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý.
- Ăn thực phẩm tốt cho đường ruột, chữa bệnh đường ruột.
- Bổ sung các thực phẩm hữu ích, thảo dược, chế phẩm sinh học.
- Thường xuyên tăng khả năng giải độc của cơ thể.
- Kiểm soát mức độ căng thẳng,…
Bạn cũng cần lưu ý những thực phẩm, những loại thuốc nào không được đưa vào cơ thể tránh tình trạng đối kháng với thuốc đang dùng và làm tình trạng bệnh thêm nặng. Đặc biệt, bạn nên thận trọng, hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng các loại thuốc: thuốc kháng axit, sắt, sucralfate, thuốc kháng virus, thuốc bổ sung canxi, thuốc hạ cholesterol,… | medlatec | 1,194 |
Hình ảnh viêm tuyến Bartholin và phương pháp điều trị
Viêm tuyến Bartholin là một dạng bệnh lý mà thường sẽ gặp nhiều ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, tuy nhiên không phải bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc phải mà số lượng người bệnh dường như chỉ khoảng chiếm 2%. Để biết được mức độ nguy hiểm như thế nào thì bạn sẽ cần phải theo dõi ở nhiều khía cạnh khác nhau như vùng viêm nhiễm, khả năng nhiễm trùng, những cơn đau trong cơ thể. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cho bạn nhìn rõ hơn về hình ảnh viêm tuyến Bartholin cũng như tất cả các vấn đề liên quan đến dạng bệnh lý này.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm tuyến Bartholin
Bartholin là một dạng tuyến nhỏ, hình cầu với đường kính khoảng 1cm và nằm ở vùng dưới da trong hai bên âm đạo. Tuyến Bartholin được cấu tạo bởi các tế bào trụ tiết nhầy, nắm giữ vai trò tiết ra chất dịch nhầy giúp giữ ẩm cho âm đạo và bôi trơn trong quá trình quan hệ tình dục.
Khi bị viêm tuyến Bartholin người bệnh sẽ bị dưới dạng u nang. Do đó, mức độ nặng nhẹ của bệnh sẽ phụ thuộc vào kích thước của u nang lớn hay nhỏ. Từ đó bác sĩ sẽ đánh giá về khả năng u nang có bị nhiễm trùng khiến cho bệnh thêm nặng hơn hay không để đưa ra được các phương pháp điều trị đúng cách.
Từ những hình ảnh viêm tuyến Bartholin thu được cho thấy rằng nguyên nhân khiến cho bệnh hình thành nên là do các ống tuyến bị tắc nghẽn trong khi tuyến vẫn tiết ra chất nhầy, làm cho tắc nghẽn dịch tiết âm đạo. Nguồn gốc của hiện tượng ống tuyến bị tắc nghẽn lại là do bị nhiễm trùng bởi các vi khuẩn lây lan qua đường tình dục như Chlamydia, lậu, các vi khuẩn đường ruột như Escherichia coli (E.coli) hoặc do chấn thương vùng sinh dục.
Hình ảnh viêm tuyến Bartholin
2. Đối tượng bệnh nhân và triệu chứng của viêm tuyến Bartholin
2.1 Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh
Phụ nữ có khả năng bị viêm tuyến Bartholin ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên đối với những người trong độ tuổi từ 20-29 sẽ có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm tuyến Bartholin thường gặp đó là:
– Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai
– Phụ nữ đang mắc bệnh tiểu đường
– Những người quan hệ tình dục không an toàn, tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập và mắc các bệnh lây qua đường tình dục.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai là đối tượng có khả năng cao bị viêm tuyến Bartholin
2.2 Triệu chứng bệnh viêm tuyến Bartholin
Trong giai đoạn các nang tuyến Bartholin đang chỉ có kích thước nhỏ thì chúng thường sẽ không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Các nang này thường được phát hiện chỉ khi người bệnh nhận thấy một khối nhỏ, không có cảm đau ngay bên ngoài cửa vào âm đạo, hoặc bác sĩ phát hiện được trong khi kiểm tra vùng chậu thông thường.
Tuy nhiên, nếu như hình ảnh viêm tuyến Bartholin phát triển với kích thước đường kính lớn hơn 1cm thì chúng sẽ gây đau, khó chịu khi ngồi và trong lúc quan hệ tình dục. Nếu như nang bị nhiễm trùng sẽ trở nên sưng, cứng, chứa đầy mủ thì bệnh nhân sẽ có triệu chứng sốt, cảm giác rất đau và khó khăn khi ngồi hoặc đi lại. Người bệnh có nang nhiễm trùng thường sẽ tạo thành áp xe, các áp xe này sẽ thường phát triển rất nhanh chỉ trong vòng 2-4 ngày.
Viêm tuyến bartholin sẽ làm tuyến bartholin không tiết chất nhờn nữa và gây cảm giác đau rát khi quan hệ tình dục, đồng thời sẽ kích thích bàng quang nên người bệnh rất dễ bị rối loạn tiểu tiện. U nang hoặc áp xe Bartholin thông thường sẽ chỉ xảy ra ở một bên của cửa âm đạo.
3. Phương pháp phòng bệnh và điều trị viêm tuyến Bartholin
3.1 Làm thế nào để phòng bệnh viêm tuyến Bartholin?
Sẽ rất khó để có thể ngăn ngừa hoàn toàn khả năng hình thành khối viêm Bartholin trong cơ thể. Tuy nhiên, nếu người bệnh được những thói quen tốt sau đây sẽ giúp bạn ngăn ngừa được sự nhiễm trùng sẽ xảy ra và hạn chế tối đa nguy cơ hình thành nên áp xe:
– Luôn giữ gìn và vệ sinh cơ thể đúng cách, vùng kín cần được khô ráo, sạch sẽ và sử dụng dung dịch vệ sinh phù hợp. Khi bạn lau vùng kính nên tiến hành lau từ trước ra sau để các vi khuẩn từ hậu môn không lây lan cho âm đạo. Lưu ý bạn chỉ vệ sinh ở vùng ngoài và không thụt rửa sâu trong âm đạo.
– Nên quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn và sử dụng các biện pháp bảo vệ để tránh những nguy cơ bị lây các bệnh qua đường tình dục. Bởi vì, đường lây nhiễm chính của căn bệnh viêm tuyến Bartholin chủ yếu qua đường tình dục, do đó bạn phải hết sức thận trọng.
Quan hệ tình dục an toàn để phòng bệnh viêm truyến Bartholin
3.2 Phương pháp điều trị viêm tuyến Bartholin
Qua quá trình thăm khám sơ bộ và hình ảnh viêm tuyến Bartholin thu thập được, tùy thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân thì bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp.
– Đối với các nang có kích thước nhỏ và không có các triệu chứng như đau, chảy mủ thì nang tuyến Bartholin có thể tự biến mất mà không cần điều trị. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn phải thăm khám định kỳ theo lịch của bác sĩ để theo dõi sự phát triển của nang.
– Đối với những trường hợp bệnh nhân bị sưng, viêm nhẹ thì có thể sử dụng phương pháp tắm nước nóng nhiều lần trong ngày để làm cho các nang nhanh vỡ. Sử dụng gạc chườm hơi nóng cũng có khả năng làm suy giảm các triệu chứng. Bác sĩ có thể kê đơn cho bạn thuốc kháng sinh kết hợp với các loại thuốc giảm đau chống viêm để có tác dụng giảm đau và làm tan các khối u nang.
– Đối với những trường hợp cho thấy hình ảnh viêm tuyến Bartholin đã lớn và nang tuyến thành áp xe, gây ra hiện tượng sưng, đau, nhiễm trùng và chảy mủ thì sẽ có hai cách điều trị phổ biến đó là: rạch tuyến Bartholin và bóc nang tuyến Bartholin.
Các phương pháp này được sử dụng với mục đích như sau:
– Phương pháp rạch nang tuyến bartholin: Đầu tiên bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê, sử dụng dao mổ rạch một đường nhỏ trong u nang cho dịch thoát ra ngoài, sau đó khâu quanh mép nang bằng chỉ tan giúp tái tạo nang tuyến.
– Phương pháp bóc nang tuyến Bartholin: Đây là thủ thuật cắt bỏ hoàn toàn nang tuyến bartholin. Sau khi đã tiến hành bóc tách nang tuyến Bartholin xong, bác sĩ sẽ thường kê thêm các loại thuốc như kháng sinh, thuốc giảm đau, kháng viêm để giảm triệu chứng sưng đau và đề phòng sự viêm nhiễm xảy ra. Đồng thời, bệnh nhân cũng cần phải sử dụng các dung dịch vệ sinh có tính sát trùng để giữ gìn sạch tầng sinh môn.
Những người bị viêm tuyến ở mức độ nhẹ có thể điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ mà không cần bóc u nang
Vậy là chúng tôi vừa đã cho bạn nhìn thấy được hình ảnh viêm tuyến Bartholin như thế nào cũng như các triệu chứng và phương pháp điều trị của bệnh. Mặc dù, viêm tuyến Bartholin và dạng bệnh lý khá hiếm gặp nhưng lại có thể điều trị được, thậm chí còn có thể tự biến mất nếu được bác sĩ phát hiện sớm. Vậy nên, khi nhận thấy bản thân có bất kỳ dấu hiệu nào mà chúng tôi vừa đưa ra ở trên, bạn hãy tới gặp ngay bác sĩ và thăm khám kịp thời nhé. | thucuc | 1,433 |
Xóa bỏ mọi lo lắng khi đi siêu âm thai lần đầu
Siêu âm thai là hoạt động cần thiết trong thai kỳ giúp theo dõi sự phát triển của bé cũng như nhận diện các dị tật bất thường từ sớm. Khi mang thai, không ít chị em đặt ra câu hỏi khi nào nên đi siêu âm thai lần đầu, cần lưu gì trước khi siêu âm, hay nên thực hiện ở đâu để có kết quả chính xác. Nếu bạn cũng đang quan tâm, hãy tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời cụ thể, chi tiết nhất nhé!
1. Việc khám thai quá muộn hoặc quá sớm đều có thể gây ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe cho bà bầu. Đặc biệt, bạn không nên trì hoãn Đi siêu âm thai bởi nếu không may việc thụ thai gặp bất thường mà không được phát hiện sớm sẽ gây nguy hiểm cho thai phụ và bé, thậm chí là đe dọa đến tính mạng.
Khi siêu âm, bác sĩ có thể xác định được thai nhi ở tuần thứ mấy, thai nhi có phát triển tốt không, thai có nằm ngoài tử cung không để có biện pháp can thiệp kịp thời, giúp con sinh ra được khỏe mạnh, an toàn.
Ngoài ra, đi siêu âm thai lần đầu còn giúp phát hiện các bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể thông qua việc đo độ mờ da gáy. Bên cạnh đó, lần siêu âm thai đầu tiên bác sĩ còn cho mẹ bầu biết được tình trạng sức khỏe của mình, chị em có mắc phải các bệnh tiểu đường, cao huyết áp,… hay không để đưa ra lời khuyên có nên tiếp tục hay chấm dứt thai kỳ hoặc đề xuất phương án dưỡng thai tốt nhất.
Ngay sau khi có kết quả siêu âm, các bác sĩ sẽ trao đổi, giải thích những thay đổi ở xảy ra ở cơ thể chị em cùng với những tư vấn về thói quen sinh hoạt, chế độ nghỉ ngơi, dinh dưỡng khoa học, kê đơn nếu cơ thể mẹ bầu cần bổ sung thêm sắt, canxi, vitamin hoặc những loại thuốc an thai.
2.
Mẹ bầu nên chuẩn bị trước những thắc mắc của bản thân để có thể nhận được sự giải đáp chính xác và cụ thể từ phía các bác sĩ sản phụ khoa. Điều này sẽ giúp cho sóng siêu âm di chuyển nhanh hơn và hình ảnh trong tử cung được tái hiện lên màn hình một cách rõ nét hơn, chuẩn xác hơn.
Khi đi siêu âm, thai phụ nên mặc đồ rộng rãi, thoáng mát, tránh mặc quá chật, bó sát cơ thể. Tốt nhất mẹ bầu nên mặc váy, thuận tiện để bác sĩ bôi gel và di chuyển thiết bị đầu dò của máy siêu âm lên vùng bụng.
Trong vòng 12 tiếng trước khi đi siêu âm, tuyệt đối mẹ bầu không được sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, hút thuốc lá, uống nước hoa quả, sữa,… bởi có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả.
Tuy không tìm ra bằng chứng cho thấy siêu âm thai thường xuyên có thể gây hại cho thai nhi nhưng chị em không nên siêu âm tùy hứng; thích siêu âm lúc nào cũng được vì gây mất thời gian và tốn kém.
3. | medlatec | 567 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.