text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Bị tiêu chảy cấp uống thuốc gì?biện pháp điều trị kịp thời
Tiêu chảy cấp có thể gây mất nước và ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh nếu như không được xử trí kịp thời. (ảnh minh họa)
Nguyên tắc trong điều trị tiêu chảy cấp
Một nguyên tắc trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp đó là: bù nước và các chất điện giải đã bị mất. Phương pháp này tuy không điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy cấp nhưng đây là biện pháp căn bản để chống mất nước và điện giải, giúp bạn tránh được các rối loạn do mất nước và điện giải gây ra.
Để bổ sung lượng nước bị mất đi do tiêu chảy. Các bác sĩ thường chỉ định dùng Oresol đây là một chất điện giải. Tuy nhiên hàm lượng Orerol uống cần phải phù hợp, không được lạm dụng oresol vì nếu bạn lạm dụng có thể gây ảnh hưởng đến gan, thận rất nguy hiểm.
Bị tiêu chảy cấp nên uống bổ sung oresol để cung cấp nước và các chất điện giải cho cơ thể. (ảnh minh họa)
Oresol thường dùng có 2 dạng là dạng gói và dạng viên sủi, thông thường 1 gói chứa 20 gam glucose khan, 3,5 gam natriclorit; 2,9 gam natricitrat và 1,5 gam kaliclorit. Công thức pha oresol là 1 gói Oresol với 1 lít nước đun sôi để nguội, uống trong ngày. Khi uống nên uống thành từng ngụm nhỏ để có hiệu quả, không nên uống quá nhiều một lúc.
Cần đảm bảo pha đúng tỷ lệ, bởi nếu pha loãng sẽ không cung cấp đủ lượng chất điện giải cần thiết. Trường hợp pha quá đặc sẽ dẫn đến tình trạng quá tải các chất điện giải, khi uống có thể gây hại cho gan và thận, dễ khiến nguy cơ mắc sỏi thận.
Bị tiêu chảy cấp uống thuốc gì?
Nếu bị tiêu chảy cấp bạn nên đi thăm khám với bác để được tư vấn sử dụng đúng thuốc tránh để cơ thể mất nhiều nước sẽ rất nguy hiểm. (ảnh minh họa)
Khi bị tiêu chảy cấp, điều đầu tiên là bổ sung nước và các chất điện giải để giúp cơ thể tránh bị mất nước. Sau đó có thể sử dụng một số loại thuốc như sau:
Thuốc làm giảm nhu động ruột
Sử dụng thuốc làm giảm sự co bóp của ruột, theo đó nước và chất điện giải di chuyển trong ruột chậm hơn, làm tăng sự hấp thu nước cũng như chất điện giải trong lòng ruột góp phần tăng độ đặc của phân.
Tuy nhiên, những trường hợp tiêu chảy do nhiễm khuẩn thì không nên dùng loại thuốc này. Thuốc giảm nhu động ruột chỉ dùng trong các trường hợp như tiêu chảy do chế độ ăn, do dị ứng…
Thuốc kháng tiết ở ruột non
Tác dụng của thuốc là ức chế men encephalinase – là loại men phụ trách thoái hóa encephalin nội sinh ở não và ruột, thuốc sẽ giúp làm ức chế tiết ở ruột do độc tố của vi khuẩn tả hoặc do viêm mà không làm giảm dịch tiết cơ bản khác.
Ngoài ra, người bị tiêu chảy cấp vẫn nên ăn uống bình thường, không nên kiêng khem quá mức có thể gây kiệt sức, tránh những thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ sống, đồ hải sản,…
| thucuc | 579 |
Thuốc Hemol 750 có tác dụng gì?
Thuốc Hemol 750mg thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ được bào chế ở dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc Hemol 750mg là Methocarbamol, được chỉ định trong giảm đau các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ xương hoặc ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể như căng cơ, bong gân...
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Hemol 750mg
Thành phần chính của Hemol 750mg là Methocarbamol có tác động giúp giãn cơ kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế có sự chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ở các nơron trung gian. Đồng thời thành phần này của thuốc còn giúp làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế sự co rút, cũng như giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và cơn co thắt cơ.Điều trị bằng thuốc Hemol 750mg có tác động nhanh, chỉ khoảng sau 30 phút sử dụng. Liều sử dụng thuốc Hemol 750mg không làm giảm sức cơ bình thường cũng như phản xạ của cơ. Đồng thời thuốc cũng không gây ảnh hưởng đến các nơron vận động, hoặc không gây liều độc lên hệ thần kinh trên tủy.Thuốc Hemol 750mg khi đưa vào cơ thể thì được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc Hemol 750mg đạt đỉnh trong máu khoảng từ 1 đến 2 giờ sau khi sử dụng. Thuốc Hemol 750mg được phân bố khá rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, lách, cơ, xương. Thời gian bán hủy của thuốc Hemol 750mg khoảng từ 0.9 đến 1.8 giờ và được đào thải nhanh chóng, hoàn toàn qua nước tiểu.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Hemol 750mg
Thuốc Hemol 750mg được chỉ định trong điều trị:Giảm đau có liên quan đến co thắt các cơ của xương, xuất hiện cơn đau ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, bao gồm: Đau cấp tính và mãn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương hoặc viêm cơ.Đau và co thắt liên quan đến khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.Thuốc Hemol 750mg chống chỉ định trường hợp:Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc hoạt chất Methocarbamol.Những trường hợp bệnh gan và thận, có tiền sử tổn thương não, hôn mê hoặc tiền hôn mê;Bị yếu cơ hoặc nhược cơ nặng.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bú.3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hemol 750mg. Thuốc được sử dụng bằng đường uống với nước không chứa cồn. Liều lượng sử dụng thuốc Hemol 750mg theo khuyến nghị là 1 - 2 viên (750mg)/ lần. Sử dụng ngày 4 lần. Liều khởi đầu sử dụng thuốc cho người lớn bắt đầu là 1 viên (750mg) và khoảng cách giữa 2 lần uống khoảng 6 tiếng.Liều sử dụng có thể được điều chỉnh tùy thuộc theo tuổi của người bệnh, mức độ nghiêm trọng bệnh cũng như khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể sử dụng thuốc kéo dài từ 4 đến 6 tháng.Với đối tượng người cao tuổi có thể sử dụng liều thuốc Hemol 750mg thấp hơn hoặc sử dụng 1⁄2 liều khi bắt đầu điều trị giảm đau và giãn cơ.Với trường hợp người bệnh mắc bệnh gan, thận thì nên tăng khoảng cách thời gian giữa 2 lần sử dụng thuốc Hemol 750mg.Lưu ý người bệnh không nên sử dụng quá liều khuyến cáo. Thời gian điều trị được xác định khi vẫn còn đau hoặc có những triệu chứng của co cơ. Nhưng khi hết các triệu chứng này thì nên ngừng điều trị với thuốc Hemol 750mg.Người lớn không nên sử dụng thuốc Hemol 750mg quá hàm lượng 4gam/ngày, không nên sử dụng thuốc liên tục trong hơn 3 ngày để điều trị sốt mà chưa có chỉ định của bác sĩ.Một số lưu ý: Liều điều trị với thuốc Atmotap theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Atmotap, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Hemol 750mg. Hemol 750mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Hemol 750mg có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Hemol 750mg gây ra bao gồm: Buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Hemol 750mg.Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Hemol 750mg có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Hemol 750mg có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Hemol 750mg hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày.Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: biếng ăn, rối loạn đường tiêu hóa, dị ứng nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi, hoặc thuốc Hemol 750mg có thể làm cho nước tiểu của người bệnh có màu xanh đen, nhịp tim chậm, vàng gia, giảm bạch cầu, mất trí nhớ, mất phối hợp cơ bắp nhẹ, rung giật nhãn cầu, co giật,...
5. Một só lưu ý khi sử dụng thuốc Hemol 750mg
Thuốc Hemol 750mg có thể tương tác với các loại thuốc như:Barbiturat trong điều trị động kinh hoặc gây ngủ. Thuốc gây chán ăn để giảm cân. Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa hoặc thuốc chống say. Thuốc kháng cholinegic. Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu hoặc rối loạn tâm thần. Thuốc kháng cholinesterase.Nếu người bệnh đang có dự định sử dụng thuốc mê vì một lý do nào đó thì cần báo với bác sĩ khi sử dụng thuốc Hemol 750mg.Thuốc Hemol 750mg không sử dụng cho trường hợp phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang nuôi con bú, người lái xe. Bệnh nhân là lái xe được cảnh báo với thành phần của thuốc Hemol 750mg do có thể làm mất khả năng tập trung với công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cũng như sức khỏe về thể chất và tinh thần.Thuốc Hemol 750mg chứa tá dược natri lauryl sulfat có thể nhạy cảm với những người có làn da nhạy cảm và gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chích, cảm giác bỏng rát da. Thành phần lactose monohydrat không nên sử dụng cho người bệnh có vấn đề về di truyền hiếm gặp hoặc không dung nạp với galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu hợp chất glucose và galactose.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hemol 750mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Hemol 750mg là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,261 |
Chuyên gia giải đáp: Bệnh tay chân miệng có lây không?
“Bệnh tay chân miệng có lây không” – Theo chuyên gia nhi khoa, khởi phát do hoạt động của virus đường ruột họ Enterovirus, cụ thể là Coxsackievirus A16, Enterovirus 71, tay chân miệng không chỉ lây mà còn lây mạnh mẽ, lây quanh năm, đặc biệt là vào 2 khoảng thời gian tháng 3 – tháng 5 và tháng 9 – tháng 12.
1. Tổng quan về bệnh tay chân miệng: Dấu hiệu và biến chứng
1.1. Dấu hiệu
Là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất mà trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi có thể mắc phải, tay chân miệng phát triển qua 4 giai đoạn: Ủ bệnh (3 – 6 ngày sau nhiễm virus), khởi phát (1 – 2 ngày), toàn phát (3 – 10 ngày) và lui bệnh. Tuy nhiên, bệnh chỉ có thể được nhận biết dễ dàng khi đã bước vào giai đoạn khởi phát và toàn phát. Ở giai đoạn ủ bệnh, tay chân miệng không biểu hiện rõ ràng, trẻ vẫn sinh hoạt bình thường.
– Giai đoạn khởi phát: Trẻ khởi phát tay chân miệng hầu hết sẽ sốt, đau họng, chảy mũi, tiêu chảy, mệt mỏi, đôi khi nổi hạch ở cổ hoặc ở hàm dưới hoặc cả ở cô và hàm dưới.
– Giai đoạn toàn phát: Trẻ sẽ tổn thương da và niêm mạc. Những tổn thương này thể hiện thông qua các vết phồng rộp, có đường kính khoảng 2 – 3mm khi nằm tại niêm mạc miệng, má trong, lợi, mặt bên lưỡi,… và có đường kính khoảng 2 – 10mm khi nằm tại lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân,… Khi nằm tại lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân,… các vết phồng rộp có thể ẩn, cũng có thể hiện trên bề mặt da. Mặc dù khác biệt về kích thước, tổn thương ở da và tổn thương ở niêm mạc đều dễ vỡ, dễ tạo thành các vết loét, khiến trẻ đau đớn. Ngoài tổn thương da và niêm mạc, trẻ toàn phát tay chân miệng còn có thể sốt cao, nôn, lơ mơ, mê sảng, co giật. Tuy nhiên, những triệu chứng này chỉ xuất hiện khi tay chân miệng biến chứng.
Giai đoạn lui bệnh, các dấu hiệu tay chân miệng thuyên giảm dần và biến mất hoàn toàn sau khoảng 7 – 10 ngày.
Triệu chứng điển hình của tay chân miệng là các tổn thương da và niêm mạc
1.2. Biến chứng
Trường hợp tay chân miệng phát sinh do hoạt động của Coxsackievirus A16, bệnh thường khỏi tự nhiên mà không cần can thiệp y tế. Tuy nhiên, nếu tay chân miệng khởi phát do hoạt động của Enterovirus 71, không ít khả năng trẻ sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, như: Viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim,… Đây đều là những biến chứng có thể tiến triển đến tử vong, nếu không được kiểm soát tích cực, kịp thời.
2. Bệnh tay chân miệng có lây không – Phân tích cụ thể của chuyên gia
2.1. Thực trạng
Không chỉ đáng quan ngại ở những biến chứng mà nó có thể mang đến cho trẻ, tay chân miệng còn hết sức cần lưu tâm vì khả năng lây nhiễm cực cao của nó. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm Việt Nam ghi nhận khoảng 50.000 – 100.000 ca tay chân miệng (60% các ca tay chân miệng ghi nhận ở miền Nam, 40% ghi nhận ở miền Trung và miền Bắc).
2.2. Các đường lây bệnh tay chân miệng
Theo chuyên gia nhi khoa, tay chân miệng có thể lây nhiễm một cách đơn giản từ người bệnh sang người không bệnh thông qua dịch tiết mũi họng và phân. Dịch tiết mũi họng và phân người bệnh có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với người không bệnh, cụ thể bằng một số cách:
– Trực tiếp: Người không bệnh hít phải dịch tiết mũi họng người bệnh ho hoặc hắt hơi ra. Người không bệnh ôm, hôn người bệnh. Người không bệnh dùng chung bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,… với người bệnh.
– Gián tiếp: Người không bệnh thay tã, giặt quần áo, vệ sinh thân thể người bệnh, vô tình sờ/chạm phải phân,… hoặc người không bệnh sờ/chạm đồ vật chứa dịch tiết mũi họng của người bệnh như mặt bàn, mặt tủ, tay nắm cửa, đồ chơi,… rồi lại sờ/chạm tay lên mắt, mũi, miệng.
Bệnh cạnh đó, tay chân miệng cũng có thể lây nhiễm thông qua dịch của những vết phồng rộp trên da và niêm mạc người bệnh.
Tay chân miệng không chỉ lây mà còn lây mạnh mẽ, lây quanh năm
2.3. Phòng ngừa bệnh tay chân miệng
Để phòng ngừa tay chân miệng cho trẻ, bố mẹ cần ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc các khuyến cáo sau của chuyên gia nhi khoa: Nên rửa tay sạch sẽ cho trẻ và cho bản thân nhiều lần trong ngày bằng các sản phẩm khử khuẩn, không nên cho trẻ ngậm/mút tay và đồ chơi, nên cho trẻ ăn chín uống sôi, không nên cho trẻ sử dụng chung bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,…, nên luộc hoặc ngâm dung dịch Cloramin B 2% trước khi giặt quần áo trẻ, nên vệ sinh thường xuyên đồ chơi của trẻ và không gian sống của gia đình bằng các sản phẩm khử khuẩn, không nên cho trẻ đến nơi có người bệnh tay chân miệng.
3. Điều trị bệnh tay chân miệng
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm có khả năng tự khỏi, cũng có khả năng tiến triển phức tạp đến các biến chứng tai hại. Chính vì vậy, dù đã phòng ngừa nhưng nếu không may mắn, trẻ vẫn mắc tay chân miệng, bố mẹ nên tìm kiếm sự giúp đỡ của chuyên gia nhi khoa ngay. Trường hợp tay chân miệng nặng, trẻ sẽ được chuyên gia chỉ định điều trị nội trú. Trường hợp tay chân miệng nhẹ, bố mẹ có thể chăm sóc trẻ tại nhà theo hướng dẫn của chuyên gia.
Việc chăm sóc trẻ tay chân miệng tại nhà, về cơ bản sẽ bao gồm những vấn đề sau:
– Hạn chế triệu chứng bệnh: Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu tay chân miệng. Để hỗ trợ cơ thể trẻ nhanh chóng xử lý gọn gàng bệnh, bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng các thuốc hạn chế triệu chứng bệnh như: Thuốc hạ sốt Paracetamol – Hapacol, thuốc giảm đau không kê đơn – Ibuprofen, kem chống ngứa – Calamine, dung dịch sát khuẩn (dùng với mục đích bao phủ bề mặt các tổn thương da), nước muối sinh lý 0,9% (dùng với mục đích vệ sinh các tổn thương niêm mạc).
– Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ theo nguyên tắc 3 chữ L: Lỏng, lạt, lạnh. Bố mẹ có thể tham khảo một số thực phẩm vô cùng tốt cho trẻ tay chân miệng như: Trứng, đậu, khoai tây, đu đủ, dưa hấu,…
Khi trẻ mắc tay chân miệng, bố mẹ nên tìm kiếm sự giúp đỡ của chuyên gia ngay
– Bổ sung 1,5 – 2l nước mỗi 24 giờ cho trẻ.
– Tắm hoặc lau người nhẹ nhàng cho trẻ mỗi ngày để làm sạch virus cũng như các tác nhân tiêu cực khác của môi trường.
– Để tránh làm vỡ các vết phồng rộp, không để trẻ gãi. | thucuc | 1,280 |
Nguyên nhân và triệu chứng gai gót chân
Bệnh gai gót chân là hiện tượng xương gót chân bù đắp canxi dần dần tại những nơi có vi chấn thương trên xương gót (do áp lực của việc di chuyển, đi lại, mang vác, tì đè cơ thể…). Bệnh gai gót chân thường gặp ở những người thừa cân, béo phì, vận động viên,…
Bệnh gai gót chân là hiện tượng xương gót chân bù đắp canxi dần dần tại những nơi có vi chấn thương trên xương gót
Nguyên nhân gây chứng gai gót chân
Đối với những người lao động nặng, thường xuyên mang vác trong thời gian dài hoặc ở những vận động viên khởi động chưa kỹ, sức nặng cơ thể đè quá mức vào vùng bắp chân và gân cơ Achille, tập trung vào vùng gót chân. Khi cơ cẳng chân và gân Achilles quá tải sẽ làm căng cân cơ vùng gan chân dẫn đến hiện tượng phản ứng viêm quanh gân, thậm chí làm đứt gân cơ.
Để chống lại các chấn thương đó cơ thể sẽ tự bồi phụ thêm một lớp can-xi mới bao bọc quanh gân gan chân. Kết quả là hình thành xương nhỏ ở mặt dưới gót chân, gọi là gai xương gót. Tuy nhiên cần lưu ý không phải bất cứ gai xương gót nào cũng gây đau gót chân. Thực tế là nhiều người chụp X-quang có gai xương gót mà không một lần trong đời xuất hiện đau gót; hoặc nhiều người điều trị hết đau mà gai xương gót vẫn tồn tại. Ngược lại có những người đau ở gót chân mà không có gai xương.
Gai gót chân thường gặp ở những người béo phì, thường xuyên vận động,…
Gai gót ngón chân thường gặp nhất là ở những người béo phì, tuổi trung niên (trên 40 tuổi). Ở những người này lớp mỡ đệm ở gan chân thường co lại, thoái triển theo thời gian dẫn đến cơ chế đệm kém hiệu quả; vận động viên phải luyện tập, thi đấu hàng ngày, cường độ cao…
Triệu chứng bệnh gai xương gót
Người gai gót chân thường đau nhức nhối, chói buốt ở vùng gan chân hay xương gót. Điển hình là triệu chứng đau kiểu cơ học: đau tăng sau khi vận động mạnh đột ngột hay kéo dài, giảm đau sau khi nghỉ ngơi một thời gian. Bệnh nhân thường đau nhiều vào buổi sáng, khi mới ngủ dậy và thực hiện những bước đi đầu tiên trong ngày, phải đi đi lại lại một lúc mới giảm cảm giác đau.
Đôi khi bệnh nhân đau khởi phát sau một động tác mạnh đột ngột như vận động viên chạy đạp chân mạnh để lấy đà chạy. Đau cũng sẽ tăng lên nhiều hơn khi đi lại trên bề mặt cứng hoặc vác vật nặng.
Khám bệnh lâm sàng: Có thể dùng ngón cái ấn tại chỗ gót chân đau chói, buốt. Nếu yêu cầu bệnh nhân đứng bằng gót chân đau thường tăng đau rất nhiều.
Cần chụp phim X-quang vùng gót chân để phát hiện hình ảnh gai xương gót là một gai nhọn nhỏ mọc lên từ mặt dưới xương gót ở vùng gan chân. Tuy nhiên để phát hiện những tổn thương khác nguy hiểm hơn cũng gây đau xương gót như viêm nhiễm xương, gãy xương, u xương gót hay áp-xe phần mềm tại chỗ.
By: coxuongkhop.info
| thucuc | 582 |
Chọn khám tổng quát tiền hôn nhân , nhận ngay ưu đãi 10%
Các cặp đôi trước khi kết hôn luôn được khuyến khích khám tổng quát tiền hôn nhân. Qua buổi khám, bạn sẽ nắm được tình hình sức khỏe cơ bản, đặc biệt là sức khỏe sinh sản của hai vợ chồng, từ đó có sự chuẩn bị chu đáo để em bé chào đời khỏe mạnh. Nếu bạn còn băn khoăn chưa biết đi khám sàng lọc trước hôn nhân ở đâu, hãy tham khảo bài viết này để tìm câu trả lời.
1. Khám tổng quát tiền hôn nhân có lợi ích gì?
Khi đi khám tổng quát tiền hôn nhân, cặp đôi sẽ hiểu tình trạng sức khỏe của mình, phát hiện nguy cơ mắc bệnh lý mạn tính, bệnh lý liên quan đến sinh sản cũng như các bệnh di truyền, bệnh truyền nhiễm và nguy cơ ảnh hưởng tới bạn đời và em bé sau này. Bác sĩ khuyến khích các cặp đôi có ý định kết hôn nên chủ động đi khám sàng lọc để đảm bảo sức khỏe ổn định cho hai vợ chồng và con cái trong tương lai, đồng thời duy trì hạnh phúc gia đình. Đối với cặp đôi chưa có nhiều kinh nghiệm trong chuyện “chăn gối”, qua buổi khám , bác sĩ thường tư vấn một số kiến thức cơ bản để hai vợ chồng có lối sống tình dục an toàn, lành mạnh, hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. Nhờ vậy, cuộc sống của hai vợ chồng sẽ hạnh phúc, viên mãn hơn. Đối với cặp vợ chồng đang có ý định sinh em bé, buổi khám sức khỏe trước hôn nhân sẽ giúp bạn phát hiện cũng như điều trị bệnh lý có thể ảnh hưởng tới khả năng mang thai hoặc sinh nở. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ tư vấn để cặp vợ chồng chuẩn bị tốt cho chặng đường mang thai, sinh nở sắp tới. Với những lợi ích tuyệt vời kể trên, các cặp đôi nên chủ động tìm hiểu và tới các phòng khám uy tín để thăm khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân.2. Đối tượng nên đi khám tổng quát tiền hôn nhân
Nhiều người cho rằng chỉ các cặp đôi chuẩn bị cưới mới cần đi khám tổng quát tiền hôn nhân. Thực tế, những người chưa kết hôn và đang trong độ tuổi sinh sản cũng nên đi khám sức khỏe tiền hôn nhân sớm. Qua mỗi lần thăm khám, chúng ta sẽ hiểu được tình trạng sức khỏe của bản thân, đặc biệt là sức khỏe sinh sản, từ đó có kế hoạch chăm sóc phù hợp. Với các cặp đôi chuẩn bị kết hôn, bác sĩ khuyến khích nên đi khám trước khi làm đám cưới từ 3 - 6 tháng để có sự chuẩn bị tốt nhất về sức khỏe thể chất và tinh thần.3. Khám tổng quát tiền hôn nhân gồm những gì?
Cặp đôi chuẩn bị đi khám tổng quát tiền hôn nhân nên tham khảo và tìm hiểu xem: gồm những gì. Thông thường, gói khám sức khỏe tiền hôn nhân sẽ được chia thành gói cơ bản và gói nâng cao, trong đó, gói nâng cao gồm các dịch vụ xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu hơn. Vì vậy trước khi khám, các bạn nên đọc kỹ thông tin các các gói để đưa ra lựa chọn phù hợp với nhu cầu. Về cơ bản, quy trình khám tổng quát tiền hôn nhân sẽ gồm hai mục, đó là khám sức khỏe tổng quát và khám sức khỏe sinh sản.
Kiểm tra sức khỏe tổng quát là bước không thể thiếu, từ đó bác sĩ phát hiện xem hai vợ chồng có mắc bệnh truyền nhiễm hay không, theo dõi tiền sử mắc bệnh tim mạch, tâm thần và những bệnh lý có nguy cơ di truyền,… Đặc biệt, người phụ nữ không nên bỏ qua bước khám sức khỏe tổng quát, bởi vì người mẹ có thể trạng yếu, tình trạng sức khỏe không ổn định thường gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn mang bầu. Lúc này mẹ bầu và thai nhi cần được chăm sóc đặc biệt để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. Khi kiểm tra sức khỏe tổng quát, các yếu tố bác sĩ quan tâm là: Chỉ số cơ bản của cơ thể, bao gồm: chiều cao, cân nặng, huyết áp,… Tiền sử mắc bệnh, đặc biệt là bệnh liên quan tới di truyền hoặc các bệnh lý nội tiết. Kiểm tra các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như: viêm gan B, HIV, giang mai,. . Xét nghiệm tổng phân tích máu: sàng lọc gen tan máu thalassemia, cũng như các bất thường về các dòng tế bào máu. Xét nghiệm nhóm máu. Xét nghiệm sinh hóa cơ bản chức năng gan, thận, tiểu đường, mỡ máu, chức năng tuyến giáp,... Xét nghiệm di truyền: nhiễm sắc thể. Siêu âm ổ bụng, siêu âm vú, siêu âm tuyến giáp,... Ngoài ra, nếu cặp đôi thường xuyên làm việc, tiếp xúc với môi trường có chứa chất độc hại, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe, hãy chủ động chia sẻ để bác sĩ nắm được và chỉ định xét nghiệm phù hợp. Khám sức khỏe sinh sản là bước không thể bỏ qua khi cặp đôi đi khám tổng quát tiền hôn nhân. Bác sĩ thường tiến hành kiểm tra xem hai bạn có mắc bệnh lý di truyền hay không, sàng lọc gen bệnh có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Từ đó đưa ra lời khuyên giúp cặp vợ chồng mang thai an toàn, thai nhi phát triển khỏe mạnh. Ở bước khám sức khỏe sinh sản, các hạng mục kiểm tra ở nam và nữ giới có một chút khác biệt. Cụ thể, nữ giới thường được kiểm tra các vấn đề như: khám phụ khoa, xét nghiệm dịch âm đạo, sàng lọc ung thư cổ tử cung; xét nghiệm dự trữ buồng trứng, các hormon nội tiết sinh dục,... ; siêu âm tử cung, buồng trứng 2 bên… Nam giới được chỉ định đi xét nghiệm tinh dịch đồ, siêu âm tinh hoàn, các hormon nội tiết sinh dục.4. Khám tổng quát tiền hôn nhân ở đâu tốt?
Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh tiên tiến, đồng bộ như siêu âm, nội soi, X-quang, MRI, CT Scan,... được nhập khẩu từ các quốc gia phát triển như Mỹ, Đức, Thụy Sĩ. | medlatec | 1,105 |
Điều trị mụn cho người có da khô
Hầu hết mọi người đều cho rằng mụn trứng cá là do da nhờn. Tuy nhiên những người da khô cũng có thể bị nổi mụn. Da khô và mụn trứng cá có thể được điều trị bằng nhiều sản phẩm không kê đơn và chăm sóc da cẩn thận. Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, cần phải dùng thuốc mạnh hơn, có sẵn theo toa.
1. Tình trạng da nhạy cảm và mụn
Một thói quen chăm sóc da thường xuyên là một trong những biện pháp bảo vệ tốt nhất để chống lại da khô bị mụn. Nhưng nếu bạn có làn da nhạy cảm sẽ cần lựa chọn các sản phẩm chăm sóc da cẩn thận. Da nhạy cảm có nhiều khả năng phản ứng tiêu cực với các sản phẩm chăm sóc da có nhiều thành phần gây kích ứng.Để đối phó với mụn trứng cá và tình trạng khô da, hãy chọn những sản phẩm không gây kích ứng thêm cho da của bạn. Da của mỗi người có sự phản ứng khác nhau dẫn tới việc sản phẩm có thể phù hợp với người này nhưng không phù hợp với bạn.Đa số trường hợp bạn nên tránh các sản phẩm chăm sóc da khi bôi lên có cảm giác nặng, bao gồm các loại kem gốc dầu, kem dưỡng ẩm và kem chống nắng. Chúng có thể để lại dư lượng làm tắc nghẽn lỗ chân lông.Lưu ý rằng sản phẩm chăm sóc da kèm theo nước hoa hoặc cồn có thể gây kích ứng cho một số người nhạy cảm.
2. Phương pháp điều trị mụn cho da khô
Những người có cả da khô và mụn trứng cá nên tập trung điều trị cả hai tình trạng mà không làm nặng thêm. Bác sĩ hoặc bác sĩ da liễu có thể đưa ra lời khuyên cho từng trường hợp.2.1. Điều trị mụn. Nhiều loại kem, gel và kem dưỡng da không kê đơn khác nhau có sẵn để giảm mụn trứng cá.Những phương pháp điều trị này thường chứa benzoyl peroxide - một chất khử trùng để điều trị các trường hợp mụn trứng cá nhẹ. Benzoyl peroxide làm giảm vi khuẩn và viêm nhiễm trên da.Trong trường hợp mụn trứng cá từ trung bình đến nặng, bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc theo toa. Những phương pháp điều trị này có thể bao gồm thuốc kháng sinh hoặc kem hoặc viên nén retinoid.Thuốc kháng sinh sẽ giúp chống lại vi khuẩn trên da và ngăn ngừa nhiễm trùng. Kem retinoid loại bỏ da chết để ngăn nó tích tụ trong nang lông.2.2. Điều trị da khô. Da khô thường là kết quả của một tình trạng cơ bản, chẳng hạn như viêm da, mà mọi người thường gọi là bệnh chàm. Điều trị tình trạng cơ bản sẽ làm giảm khô da.Phương pháp điều trị cho da khô có thể bao gồm sử dụng kem dưỡng ẩm, giúp giảm khô da. Kem dưỡng ẩm thường có dạng kem, lotion hoặc dầu. Kem dưỡng ẩm mạnh hơn có chứa urê hoặc axit lactic. Những chất này giúp da giữ nước nhưng có thể gây châm chích.Trong trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ da liễu có thể kê toa corticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch. Những phương pháp điều trị này hiệu quả hơn nhưng có thêm tác dụng phụ, chẳng hạn như tăng nguy cơ nhiễm trùng.
3. Biện pháp da khô bị mụn tại nhà
Điều quan trọng là tránh rửa bằng sản phẩm mài mòn có thể gây kích ứng da hơn nữa. Chọn hoặc chạm vào da cũng có thể gây kích ứng.Sử dụng các sản phẩm nhẹ nhàng, không có mùi thơm trên da có thể ngăn ngừa da khô bùng phát. Thường xuyên dưỡng ẩm cho da, đặc biệt là sau khi tắm, cũng có thể giúp điều trị da khô, ngay cả trong trường hợp bị chàm.Chăm sóc da đôi khi là đủ để ngăn ngừa da khô và mụn trứng cá. Tuy nhiên, một số tình trạng, chẳng hạn như bệnh chàm, rất khó ngăn ngừa.Một số lời khuyên để giảm nguy cơ da khô bị mụn bao gồm:Tránh trang điểm hoặc các sản phẩm da khác có chứa các thành phần gây kích ứng da.Tìm kiếm các sản phẩm có ghi “noncomedogenic” trên nhãn.Tránh thay đổi phương pháp điều trị mụn trứng cá quá thường xuyên, vì một số - chẳng hạn như benzoyl peroxide - cần có thời gian để bắt đầu phát huy tác dụng.Rửa sạch tất cả lớp trang điểm trước khi đi ngủ.Tránh rửa mặt quá nhiều lần mỗi ngày, vì điều này có thể làm khô da và gây kích ứng thêm.Loại bỏ mồ hôi bằng cách thấm da bằng khăn thay vì chà xát.Tránh chạm hoặc nặn mụn.Sử dụng sữa rửa mặt nhẹ nhàng trên mặt thay vì chà xát da.Tránh giường tắm nắng và giảm thiểu thời gian dưới ánh mặt trời.Thoa kem dưỡng ẩm ngay sau khi rửa để giúp da giữ nước.Sử dụng các sản phẩm da không mùi nhẹ nhàng trên da.Chọn bột giặt không gây kích ứng da.Sử dụng máy tạo độ ẩm để giữ độ ẩm trong không khí.
4. Một số biện pháp tự nhiên loại bỏ mụn trên da khô tại nhà
Nha đam là một chất kháng khuẩn và chống viêm tự nhiên, có tác dụng giảm sự xuất hiện của mụn trứng cá và ngăn ngừa mụn bùng phát. Nha đam chứa các phân tử đường, axit amin và kẽm, làm cho nó trở thành một chất dưỡng ẩm và bảo vệ da tuyệt vời. Nó đặc biệt thích hợp cho những người bị khô da từ các sản phẩm chống mụn trứng cá khác. Bạn nên làm sạch vết mụn trứng cá và sau đó thoa một lớp kem hoặc gel mỏng hai lần mỗi ngày sau khi rửa sạch bằng xà phòng.Trong hàng ngàn năm, mật ong đã điều trị các bệnh về da vì nó chứa nhiều chất chống oxy hóa có thể giúp làm thông thoáng lỗ chân lông bị tắc.Với đặc tính chống viêm, kẽm thường được quảng cáo là phương pháp làm giảm các tổn thương và mẩn đỏ do mụn trứng cá. Bạn có thể bôi kẽm lên da hoặc dùng nó qua dạng bổ sung.Trà xanh chứa nồng độ cao của một nhóm chất chống oxy hóa polyphenol được gọi là catechin. Một số người bị mụn trứng cá có quá nhiều bã nhờn hoặc dầu cơ thể tự nhiên trong lỗ chân lông và không có đủ chất chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa giúp cơ thể phân hủy các hóa chất và chất thải có thể gây hại cho các tế bào khỏe mạnh. Trà xanh cũng chứa các hợp chất có thể giúp: giảm sản xuất bã nhờn của da, giảm P. acnes, giảm viêm. Bạn có thể uống trà xanh hoặc thoa chiết xuất trà xanh lên da, mặc dù các nhà nghiên cứu cho biết bằng chứng hiện tại còn hạn chế. Một nghiên cứu năm 2017 cho thấy mụn đầu trắng và mụn đầu đen giảm 79–89% sau khi sử dụng chiết xuất trà xanh polyphenol trong 8 tuần.
5. Khi nào da khô mọc nhiều mụn cần khám bác sĩ?
Nếu làn da của bạn không cải thiện bằng các biện pháp khắc phục tại nhà hoặc thuốc không kê đơn, hãy đến gặp bác sĩ da liễu để được tư vấn về điều trị mụn cho da khô.Họ có thể xác định nguyên nhân gây khô da và xác nhận xem bạn có bị mụn trứng cá hay tình trạng da khác hay không, chẳng hạn như:Viêm da. Bệnh vẩy nến. Bệnh trứng cá đỏ. Da khô bị mụn trứng cá có thể là một sự kết hợp khó chịu, đặc biệt là khi các loại thuốc trị mụn có thể làm tình trạng khô da trở nên tồi tệ hơn. Tập trung vào việc tăng cường độ ẩm cho làn da của bạn có thể là chìa khóa để chống lại mụn. Nếu các phương pháp điều trị tại nhà không hiệu quả, hãy liên hệ với bác sĩ da liễu để được giúp đỡ. | vinmec | 1,386 |
Phòng chống bệnh trĩ: Những biện pháp hiệu quả
Bệnh trĩ là căn bệnh thuộc nhóm hậu môn – trực tràng, không phải là bệnh lây nhiễm. Tuy vậy, các biện pháp phòng chống bệnh trĩ luôn được quan tâm đặc biệt. Bài viết này sẽ cùng quý độc giả tìm hiểu về bệnh trĩ và cách phòng – chống căn bệnh này.
1. Tổng quan về bệnh trĩ: định nghĩa, phân loại và biểu hiện
1.1. Giải thích bệnh trĩ
Bệnh trĩ là bệnh lý hình thành do sự giãn ra quá mức của các tĩnh mạch vùng hậu môn – trực tràng. Những tĩnh mạch sau khi giãn nở đã tạo thành trĩ, các búi trĩ to dần theo thời gian và gây vướng, cộm ở hậu môn người bệnh. Căn bệnh trĩ thực chất là lành tính, không quá nguy hiểm đến tính mạng ngay, nhưng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống và các chức năng sống của bệnh nhân.
Theo các chuyên gia, cơ chế hình thành bệnh trĩ có thể giải thích theo hai giả thuyết. Theo thuyết cơ học, bệnh trĩ hình thành do áp lực lớn làm giãn dây chằng cố định đệm hậu môn. Dây chằng bị đứt khiến đệm hậu môn theo đó mà trượt ra ngoài, hình thành bệnh trĩ. Theo thuyết mạch máu, các búi trĩ hình thành khi có tình trạng ứ máu ở các tĩnh mạch hậu môn, làm tĩnh mạch giãn ra. Điều này gây nên bởi sự bất thường của tuần hoàn khiến máu không lưu thông mà bị ứ trệ.
Bệnh trĩ là căn bệnh gây nên nhiều ám ảnh cho người mắc bởi sự phiền toái mà nó đem lại.
1.2. Có những loại bệnh trĩ nào – đặc điểm các loại bệnh trĩ
Bệnh trĩ thường được chia thành hai loại là trĩ nội và trĩ ngoại. Ngoài ra nếu người bệnh mắc cả hai loại trĩ trên thì bệnh được gọi là trĩ hỗn hợp.
Trĩ nội: các búi trĩ nằm ở bên trên đường lược của hậu môn và trực tràng, thường trong ống hậu môn. Người bệnh khá khó quan sát và nhận biết cho đến khi búi trĩ sa ra ngoài.
Trĩ ngoại: nằm bên ngoài ống hậu môn dưới đường lược. Bệnh trĩ ngoại dễ phát hiện hơn trĩ nội. Người bệnh có thể quan sát hoặc dùng tay sờ để tìm thấy búi trĩ.
Cả trĩ nội và trĩ ngoại đều được chia thành 4 cấp độ. Thông thường, cấp độ 1 và 2 là khi búi trĩ còn nhỏ, đối với trĩ nội thì búi trĩ chưa sa ra ngoài. Hai cấp độ này thường được điều trị bằng thuốc. Đối với cấp độ 3,4 thì bệnh nhân cần điều trị bằng các phương pháp ngoại khoa.
1.3. Bệnh trĩ biểu hiện như thế nào?
Bệnh trĩ thường có những biểu hiện đặc trưng và khó nhầm lẫn. Những biểu hiện này gây ra không ít phiền toái cho người bệnh trong các hoạt động, sinh hoạt hằng ngày.
– Cảm giác đau rát khi đi đại tiện, các mức độ đau tăng dần theo cấp độ bệnh.
– Đối với bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ, có thể nhìn được ở giấy vệ sinh sau khi đi đại tiện sẽ có lẫn máu tươi. Bệnh trĩ nội khiến bệnh nhân chảy máu nhiều hơn trĩ ngoại, máu có thể thành các tia hoặc nhỏ giọt.
Bệnh trĩ gây đau đớn, vướng víu hậu môn, khiến người bệnh sinh hoạt khó khăn hơn.
– Xuất hiện những cảm giác cộm ở hậu môn, xuất hiện khối thịt (búi trĩ) có thể tự co vào hoặc không. Đây là biểu hiện đặc trưng của người bệnh trĩ.
– Dịch nhầy tiết ra nhiều hơn gây ra cảm giác nhớp nháp, dính, khó chịu, kích ứng da.
– Búi trĩ sa ra ngoài (đối với trĩ nội ở cấp độ nặng), viêm nhiễm, hoại tử búi trĩ ( trĩ ngoại ở cấp độ nặng). Đặc biệt, bệnh trĩ ngoại dù không chảy máu nhiều như trĩ nội, nhưng lại gây đau đớn cho người bệnh hơn rất nhiều. Các cơn đau có thể khiến người bệnh thậm chí không thể nằm ngửa, ngồi. Khi đi lại, búi trĩ cọ vào trang phục gây rát, xước thậm chí bật máu. Đây cũng là sự nguy hiểm của bệnh trĩ ở cấp độ nặng, nguy cơ dẫn đến các biến chứng nặng nề là rất cao.
2. Phòng tránh và điều trị bệnh trĩ như thế nào?
2.1. Phòng chống bệnh trĩ: Phòng tránh bằng cách nào?
Có thể áp dụng những lưu ý dưới đây:
– Điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp và lành mạnh hơn để hạn chế táo bón – dẫn đến nguy cơ mắc bệnh rất cao. Thực đơn của bạn cần đầy đủ chất dinh dưỡng đặc biệt là chất xơ từ rau củ quả. Chất xơ này sẽ giúp hệ tiêu hóa vận hành tốt hơn, hạn chế đầy hơi khó tiêu, táo bón,.. Hạn chế táo bón chính là cách phòng chống bệnh trĩ rất đặc hiệu. Ngoài ra, bệnh nhân có thể tăng cường bổ sung các thực phẩm hỗ trợ nhuận tràng như khoai lang, đậu bắp, thanh long, sữa chua, nha đam,…
– Bắt đầu một chế độ tập luyện thể dục thể thao lành mạnh và phù hợp với sức khỏe cũng như tình trạng bệnh. Thể dục đúng cách có thể giúp lưu thông khí huyết, hỗ trợ tiêu hóa,..Nên áp dụng bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ, bơi lội,.. cùng các bài tập đặc thù như kegel cơ hậu môn. Cần tránh các bài tập yêu cầu thể lực cao..
– Hạn chế những thói quen xấu là nguyên nhân sâu xa của bệnh trĩ. Bạn không nên ăn đồ cay nóng, ăn mặn, sử dụng các bia rượu vì chúng gia tăng nguy cơ táo bón. Bên cạnh đó, thói quen ngồi lâu, lười vận động, tính chất công việc nặng nhọc cũng cần được cải thiện.
2.2. Phòng chống bệnh trĩ: Điều trị “đẩy lùi” bệnh trĩ như thế nào?
Bệnh trĩ khi ở giai đoạn nhẹ có thể điều trị bằng thuốc (điều trị nội khoa). Thuốc chữa bệnh cần là thuốc được chỉ định từ các bác sĩ, bệnh nhân không tự ý điều trị bệnh trĩ tại nhà. Tuyệt đối tránh việc sử dụng các loại thuốc truyền miệng, thuốc dân gian chưa được kiểm chứng hiệu quả và rủi ro. Muốn đạt được hiệu quả cao từ thuốc, người bệnh cần tuân thủ cách dùng, liều dùng, thời gian hợp lý. Khi ấy, các loại thuốc sẽ có chức năng làm hạn chế sự phát triển của búi trĩ, làm chúng teo nhỏ lại.
Khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng hơn (cấp độ 3,4), các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật hoặc dùng thủ thuật cắt bỏ búi trĩ cho bệnh nhân. Các biện pháp thường được áp dụng là phẫu thuật cắt trĩ Milligan Morgan- Ferguson, cắt trĩ Longo,… Ngoài ra, một số thủ thuật có thể kể đến như tiêm xơ, thắt mạch, khâu treo búi trĩ,..
Trong các biện pháp trên, hiện nay, cắt trĩ Longo là phương pháp được ưa chuộng nhất bởi tính chất ít xâm lấn, ít đau, thời gian hồi phục nhanh chóng.
Bên cạnh điều trị, bệnh nhân cần duy trì các phương pháp điều chỉnh chế độ ăn uống tập luyện để việc chữa bệnh đạt hiệu quả cao.
Trên đây là những thông tin về bệnh trĩ cũng như những cách phòng chống bệnh trĩ hiệu quả. Bệnh nhân hãy đến các sơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời, hiệu quả | thucuc | 1,317 |
Các bệnh viêm nhiễm âm đạo phổ biến phụ nữ thường mắc phải
Âm đạo là một ống cơ mạc rất đàn hồi, trung bình dài khoảng 8 - 10cm ở người trưởng thành. Cơ quan này bám từ cổ tử cung tới tiền đình âm hộ, vì vậy rất dễ bị tấn công bởi các vi khuẩn gây hại.
1. Các bệnh lý thường gặp
Do có vị trí có tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên âm đạo dễ mắc các bệnh viêm nhiễm. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau góp phần hình thành các tình trạng này, phổ biến như sau:
Nhiễm khuẩn
Tình trạng nhiễm khuẩn được hình thành bởi những vi khuẩn trong môi trường âm đạo. Một số vi khuẩn điển hình như Bacteroides, Gardnerella vaginalis, Mobiluncus,… phát triển quá mức gây viêm nhiễm. Các bệnh nhân mắc phải đa số là những phụ nữ không đảm bảo vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ hoặc quan hệ tình dục không an toàn. Những triệu chứng thường biểu hiện qua:
Dịch tiết âm đạo: có mùi tanh hôi, số lượng nhiều, tính chất hoặc màu sắc bất thường (đặc, dính, có màu trắng đục, xám,…).
Cảm giác: ngứa ngáy, khó chịu, đau rát khi đi vệ sinh hoặc sau quan hệ tình dục.
Một vài trường hợp xuất hiện triệu chứng chảy máu âm đạo.
Nấm men
Loại nấm Candida Albicans là tác nhân chính gây ra các bệnh nhiễm trùng nấm men. Hệ miễn dịch suy yếu, môi trường trong âm hộ mất cân bằng chính là điều kiện thuận lợi cho sự tiến triển của bệnh. Bệnh nhân thường gặp các tình trạng rất khó chịu như:
Đau buốt khi đi tiểu và quan hệ.
Dịch âm đạo trắng đục như váng sữa hoặc như bã đậu nhưng không có mùi hôi.
Ngứa ngáy dữ dội khiến bệnh nhân gãi nhiều, có thể làm tổn thương âm đạo và khiến bệnh lây lan đến các vùng xung quanh (đùi, bẹn, hậu môn, tầng sinh môn,…).
Trùng roi
Âm đạo bị viêm nhiễm bởi trùng roi Trichomonas gây ra thường lây lan qua đường quan hệ tình dục. Ngoài ra, một số vật dụng sinh hoạt hằng ngày như bồn tắm, khăn ẩm ướt,… cũng có thể là vật trung gian truyền bệnh. Các dấu hiệu bệnh thường có biểu hiện rất đặc trưng như:
Dịch tiết số lượng nhiều, có bọt, màu vàng xanh, độ p
H >4,5.
Mùi tanh hôi không thể rửa sạch.
Một số triệu chứng khác: khó chịu, ngứa ngáy, đau khi giao hợp hoặc lúc đi vệ sinh.
2. Nên làm gì khi phát hiện các dấu hiệu khác thường
Nếu bạn nhận ra một trong những triệu chứng trên đang xuất hiện trên cơ thể, hãy bỏ qua mặc Cảm tự ti, ngại ngùng mà đi thăm khám ngay để được chẩn đoán, xử trí kịp thời. Một số phác đồ điều trị thường được lựa chọn ứng với từng tình trạng viêm nhiễm âm đạo như:
Viêm do trùng roi và vi khuẩn
Nếu trường hợp của bạn được xác định nguyên nhân gây ra bởi trùng roi hay vi khuẩn. Bạn và người thương có thể sẽ được điều trị tương tự theo một trong những phác đồ sau:
Metronidazole 2g uống liều duy nhất.
Tinidazole 2g uống 1 liều.
Metronidazole 500mg dùng đường uống 2 lần/ngày trong 7 ngày.
Lưu ý trong quá trình điều trị bằng Metronidazol, tuyệt đối không được quan hệ tình dục và sử dụng rượu (24 giờ sau khi ngừng thuốc).
Viêm do nấm men
Nếu tác nhân tấn công gây bệnh là nấm Candida, người thương của bạn sẽ không cần phải cùng điều trị. Bác sĩ có thể sẽ sử dụng một trong những phác đồ sau để điều trị:
Nystatin 100.000 đơn vị đặt âm đạo 1 hoặc 2 viên/ngày trong 14 ngày.
Miconazole hoặc Clotrimazole 200mg đặt âm đạo 1 viên/ngày trong 3 ngày.
Clotrimazole 500mg dùng đặt âm đạo 1 liều.
Itraconazole (Sporal) 100mg dùng đường uống 2 viên/ngày trong 3 ngày.
Fluconazole (Diflucan) 150mg dùng đường uống 1 viên.
Viêm sinh dục do Chlamydia:
Doxyciclin 100mg x 7 - 10 viên, ngày uống 1 viên, sau ăn. Cần điều trị cho bạn tình.
Viêm sinh dục do lậu cầu: Ceftriaxon 1g, tiêm bắp, kết hợp với điều trị Chlamydia (nếu có ). Và điều trị cả bạn tình.
3. Làm sao để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh?
Xác định yếu tố tác nhân
Ngoài nguyên nhân chính gây bệnh do vi khuẩn, bạn nên cẩn thận phòng tránh các tác nhân góp phần hình thành, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của bệnh như sau:
Vệ sinh: không đảm bảo môi trường sinh dục sạch sẽ, vệ sinh sai cách, thụt rửa, sử dụng dung dịch vệ sinh gây tổn thương âm đạo,… đều có thể dẫn đến nguy cơ mắc bệnh.
Quan hệ tình dục: việc quan hệ bừa bãi, không sử dụng biện pháp phòng ngừa, hay động tác quá thô bạo, mất vệ sinh,...
Hormone: trong thời kỳ mang thai hoặc ngày hành kinh khiến nội tiết tố thay đổi bất thường có thể là yếu tố góp phần gây nên tình trạng viêm nhiễm. Do sự mất cân bằng trong môi trường âm đạo tạo cơ hội cho các vi khuẩn có hại phát triển.
Cơ địa: hệ miễn dịch suy yếu, cơ chế bảo vệ hoạt động kém khiến cơ thể dễ bị tấn công và gây bệnh hơn.
Sinh hoạt: thường xuyên tiếp xúc với môi trường ẩm ướt (cấy lúa, làm muối, đánh bắt hải sản,…), sử dụng quần lót thiếu vừa vặn, chất liệu không thoáng mát, nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm,…
Phòng tránh
Duy trì các thói quen có lợi cho sức khỏe giúp chị em phòng tránh các bệnh viêm nhiễm như:
Không nên quá lạm dụng các sản phẩm tẩy rửa, chỉ sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ mang tính dịu nhẹ, độ p
H thích hợp và nước sạch, ấm để vệ sinh trong những ngày hành kinh hoặc sau khi quan hệ tình dục.
Sử dụng khăn mềm để lau khô nhằm hạn chế nguy cơ trầy xước, chỉ nên lau từ trước ra sau, không được làm ngược lại để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng ngược dòng.
Không nên để “cô bé” thường xuyên tiếp xúc với sự ẩm ướt bằng cách thay quần lót hằng ngày, sử dụng đồ bảo hộ lao động nếu tính chất công việc đặc thù, thường xuyên phải làm việc với môi trường nước, ẩm.
Lựa chọn trang phục co giãn, thoáng mát để tránh cảm giác bí bách, khó chịu. Lượng mồ hôi tiết ra nhiều ở vùng kín là môi trường tuyệt vời để các vi khuẩn sinh sôi, phát triển.
Tăng cường sức đề kháng bên trong bằng cách cân bằng hàm lượng các chất dinh dưỡng, thường xuyên bổ sung các loại hoa quả (chuối, táo, bơ,…), chất xơ (cải xoăn, củ cải,…), axit folic từ các loại nấm và cá,… để giúp bảo vệ sức khỏe sinh dục của bạn. Đặc biệt, nên uống đủ nước để cơ thể điều hòa các chức năng sinh lý hiệu quả.
Khám sức khỏe định kỳ: các bệnh phụ khoa đều có thể phòng tránh được nếu bạn thường xuyên kiểm tra sức khỏe 6 tháng/lần. Các dấu hiệu sớm của bệnh sẽ dễ dàng được phát hiện và ngăn ngừa kịp thời. | medlatec | 1,221 |
Sorbitol là gì, công dụng và cách dùng như thế nào?
Thuốc Sorbitol được nhiều người biết đến trong việc hỗ trợ cải thiện các triệu chứng khó tiêu, táo bón,... nhưng không phải ai cũng có thông tin đúng về cách dùng thuốc. Nếu không có được những hiểu biết đúng về thuốc thì việc sử dụng sẽ khó tránh khỏi những tình huống nguy hại. Vậy công dụng của Sorbitol là gì, cách dùng ra sao, vấn đề này sẽ được chia sẻ trong nội dung bài viết dưới đây.
1. Sorbitol là gì và công dụng của thuốc Sorbitol
1.1. Về hợp chất Sorbitol
Sorbitol (glucitol) là tên của một carbohydrate và một loại rượu đường. Hợp chất này tìm thấy trong tự nhiên ở các loại trái cây có vị ngọt như mơ, táo, lê, mận,... Hiện nay, trong sản xuất công nghiệp, hợp chất Sorbitol chủ yếu được sản xuất thông qua biện pháp hydro hóa glucose và dùng trong nhiều ngành như: mỹ phẩm, thực phẩm, sinh học, y dược,…
1.2. Thuốc Sorbitol là gì?
Sorbitol được dùng trong y học để làm thuốc nhuận tràng với mục đích điều trị triệu chứng táo bón và xếp vào nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Ngoài ra, đây còn là hợp chất dùng để giữ độ ẩm, tạo kết cấu và tăng vị ngọt cho sản phẩm đồng thời hỗ trợ sức khỏe răng miệng và hệ tiêu hóa.
Vậy thành phần chính Sorbitol là gì? Thuốc được làm bởi thành phần chính là Sorbitol, có vị ngọt bằng gần 1/2 vị ngọt của mía đường, dùng được ở dạng đặt hoặc uống. Khi đi vào cơ thể, Sorbitol được chuyển hóa thành fructose rồi tiếp đến là glucose nhờ sự hỗ trợ của men sorbitol - dehydrogenase.
Thuốc Sorbitol hoạt động thông qua việc hút nước vào lòng ruột từ các mô lân cận để thúc đẩy nhu động ruột sau khi uống thuốc được khoảng 15 phút - 1 giờ. Nhờ việc dùng thuốc mà phân trở nên mềm hơn, đại tiện trở nên dễ dàng hơn.
Thuốc Sorbitol được bào chế dưới dạng:
- Dạng đường uống: bào chế dưới dạng bột và được đóng thành gói 5g với thành phần chính là Sorbitol hoặc đóng dạng dung dịch có chứa tới 70% Sorbitol.
- Dạng viên đặt: dùng để đặt vào bên trong trực tràng.
1.3. Công dụng của thuốc Sorbitol
Các công dụng chính của thuốc có thể kể đến như:
- Kích thích nhu động ruột: thuốc làm gia tăng áp suất thẩm thấu ở ruột, nhờ đó mà khiến cho trương lực nước tại đây tăng lên. Kết quả là kích thích tiết Cholecystokinin - Pancreazymin để tăng nhu động ruột, khiến cho phân mềm hơn, đại tiện dễ hơn và số lần đại tiện tăng lên.
- Hỗ trợ quá trình tiêu hóa: kích thích bài tiết dịch tụy để việc tiêu hóa trở nên dễ hơn. Cũng vì thế mà thuốc còn có tác dụng hỗ trợ cho những trường hợp bị khó tiêu. Nhờ có việc dùng thuốc mà quá trình hydrat hóa được thúc đẩy, việc chuyển hóa thức ăn trong đường ruột trở nên dễ dàng.
Về cơ bản, nếu bạn đang băn khoăn công dụng của Sorbitol là gì thì có thể hiểu rằng đây là loại thuốc nhuận tràng, chủ yếu dùng trong điều trị bệnh lý có triệu chứng khó tiêu, táo bón như viêm đại tràng thể táo bón, hội chứng ruột kích thích,... Ngoài ra, một số trường hợp khác cũng có thể dùng Sorbitol như một dạng dung dịch để rửa trong và sau phẫu thuật tiết niệu.
2. Hướng dẫn dùng thuốc Sorbitol
2.1. Các trường hợp chỉ định/chống chỉ định đối với thuốc
- Chỉ định: với những công dụng như đã nêu ở trên, Sorbitol được chỉ định sử dụng đối với những trường hợp:
+ Hay bị táo bón trong một thời gian dài.
+ Bị khó tiêu, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa.
- Chống chỉ định: để đảm bảo an toàn, thuốc được chống chỉ định với trường hợp:
+ Bị viêm đại tràng thực thể, đau bụng chưa xác định được căn nguyên, mắc hội chứng tắc hoặc bán tắc ruột.
+ Bị vô niệu.
+ Bị tắc đường ống dẫn mật.
+ Người không thể dung nạp fructose do yếu tố di truyền.
2.2. Liều dùng và cách sử dụng
Sorbitol thường được bào chế theo dạng bột pha uống hoặc dung dịch. Tùy theo triệu chứng mà liều lượng có thể khác:
- Bị khó tiêu: mỗi ngày uống 1 - 3 gói, trước khi ăn hoặc khi có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, đầy hơi.
- Bị táo bón: 1 gói/ngày, uống buổi sáng khi bụng đang đói.
- Riêng trẻ em chỉ nên dùng 1/2 liều so với người lớn.
Với loại thuốc bào chế dạng bột thì cách dùng là hòa tan 1 gói thuốc vào 1/2 cốc nước rồi uống trước bữa ăn khoảng 10 phút. Với loại thuốc được bào chế dạng dung dịch thì cách dùng là pha loãng thuốc theo tỷ lệ 1:1.
2.3. Một số điều nên lưu ý
- Để tránh ảnh hưởng đến quá trình sinh lý của cơ thể, tốt nhất không nên dùng thuốc trong thời gian dài.
- Trước khi dùng Sorbitol người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng để được cân nhắc về tương tác thuốc.
- Với công dụng tăng nhu động ruột, nhuận tràng, thuốc Sorbitol có thể làm rút ngắn thời gian di chuyển của một số thuốc dùng cùng trong đường tiêu hoá. Vì thế thuốc có thể làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc được dùng kèm.
- Tuy hiếm khi thuốc gây ra tác dụng phụ nhưng cũng cần lưu tâm đến một số tác dụng phụ không mong muốn được ghi nhận như: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, kích ứng hậu môn, dị ứng (chóng mặt, phát ban, sưng đỏ và ngứa ở cổ họng),...
- Cần thận trọng khi dùng Sorbitol ở người bị phình đại tràng vì có thể làm thay đổi nhu động đại tràng, gây u phân.
- Người bị hội chứng ruột kích thích không nên dùng Sorbitol khi đói bụng và cần cân nhắc giảm liều.
- Thuốc chỉ có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, không nên dùng lâu dài mà cần kết hợp với việc thay đổi chế độ ăn uống.
- Tuy chưa ghi nhận trường hợp nào dùng Sorbitol gây nguy hiểm cho thai kỳ nhưng để tránh rủi ro, thai phụ chỉ nên dùng thuốc trong những trường hợp thật cần thiết.
Hy vọng những thông tin chia sẻ trên đây đã giúp bạn đọc biết được công dụng của thuốc Sorbitol là gì và cách sử dụng thuốc sao cho đúng để không gặp phải những tác dụng phụ ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. | medlatec | 1,147 |
Dấu hiệu điều trị tủy răng thất bại
Điều trị tủy răng là một trong những thủ thuật nha khoa được sử dụng phổ biến. Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp bị sâu răng vào tủy, viêm nha chu, áp xe răng, … Tuy nhiên trên thực tế, không phải bất kì trường hợp nào cũng có thể điều trị tủy thành công. Vậy đâu là dấu hiệu điều trị tủy răng thất bại, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.
1. Nguyên nhân cần điều trị tủy răng
Trong quá trình điều trị tủy, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ những hư hại ở trong ống tủy và buồng tủy rồi thực hiện trám bít lại
Tủy răng chính là các mô liên kết. Trong đó bao gồm các dây thần kinh, bạch mạch, mạch máu ở cả thân răng lẫn chân răng. Vai trò của tủy răng là nuôi dưỡng răng và dẫn truyền thần kinh. Từ đó, ta có thể cảm nhận sự ê buốt hay ngoại lực tác động.
Việc tủy răng bị tổn thương nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn tới đau buốt kéo dài. Những cơn đau này sẽ kéo dài nhiều tuần hay thậm chí có thể là vài năm. Đặc biệt, răng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Mức độ nhạy cảm của răng tăng lên, yếu hơn và chân răng lung lay, dễ bị gãy, rụng khi gặp phải tác động mạnh. Từ đó, người bệnh phải đối mặt với nguy cơ bị mất răng hoặc các biến chứng như lệch khớp cắn, tiêu xương hàm, …
2. Những lợi ích của điều trị tủy răng
Phương pháp điều trị tủy răng đem lại nhiều lợi ích hơn là nhổ bỏ răng
Điều trị tủy răng là biện pháp nha khoa giúp điều trị và bảo tồn răng thật. Người bệnh sẽ tránh được nguy cơ mất răng và nhiều biến chứng khác như tiêu xương hàm, khớp cắn lệch, … Bên cạnh đó, điều trị tủy răng còn có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp nhổ bỏ răng:
2.1 Bảo tồn được răng thật
Từ khi phương pháp điều trị tủy răng được áp dụng, những trường hợp tủy răng tổn thương, viêm nhiễm thường sẽ được điều trị thay vì nhổ bỏ răng ở vị trí viêm. Khi điều trị, bác sĩ sẽ mở ống tủy và bỏ những phần tủy bị viêm. Tiếp đến những vật liệu chuyên dụng sẽ được sử dụng để trám răng, bít lại ống tủy. Từ đó, vi khuẩn sẽ được ngăn chặn, không thể xâm nhập. Nhờ điều trị tủy thành công, răng thật của người bệnh sẽ được bảo tồn và vẫn đảm bảo các chức năng.
2.2 Tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian điều trị
Khi phần tủy răng tổn thương nhẹ có thể phục hồi thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị tủy. Thời gian điều trị sẽ thường kéo dài 30-90 phút và người bệnh sẽ chủ cần điều trị tại nha khoa khoảng 1-2 lần trong cả quá trình.
Bên cạnh đó, phương pháp điều trị tủy còn có chi phí thấp hơn so với nhổ bỏ răng tổn thương tủy. Sau khi nhổ răng, người bệnh còn mất thêm chi phí thực hiện trồng răng giả để ngăn chặn biến chứng, đảm bảo chức năng hàm răng.
2.3 Ngăn chặn tình trạng nhiễm khuẩn đến các răng bên cạnh
Việc điều trị tủy răng sẽ giúp loại bỏ những phần tủy bị hư hại. Đồng thời, răng cùng các mô bên cạnh sẽ được vệ sinh sạch sẽ. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành bít lỗ tủy và phục hồi răng. Điều này sẽ giúp ngăn chặn sự xâm nhập của những vi khuẩn gây hại.
2.4 Ngăn chặn biến chứng tiêu xương hàm
Khi tủy răng bị viêm, tổn thương, nhiều bệnh nhân đã lựa chọn nhổ bỏ răng. Điều này sẽ khiến người bệnh phải đối mặt với nhiều nguy cơ biến chứng. Điển hình là biến chứng tiêu xương hàm với độ nguy hiểm cao. Tình trạng này nếu không được trồng lại răng mới sẽ gây nhiều ảnh hưởng lâu dài. Các mô xương hàm không còn lực được dẫn truyền từ chân răng sẽ tiêu biến dần. Phần xương hàm sẽ dần bị tiêu nhỏ, thấp xuống dẫn đến răng trên hàm xô lệch, bị sai khớp cắn.
2.5 Hạn chế tiểu phẫu
Những người bị tổn thương tủy răng có nhiều bệnh lý nền thường được chỉ định điều trị thay vì nhổ răng. Nguyên nhân là bởi việc trải qua tiêu phẫu liên tiếp như nhổ răng, phục hồi răng liên tiếp sẽ khiến sức khỏe bị suy giảm nhanh. Thậm chí, người bệnh phải đối mặt với nguy cơ răng không thể phục hồi thành công.
3. Dấu hiệu điều trị tủy răng thất bại
3.1 Tình trạng đau nhức giảm nhưng vẫn kéo dài
Sau quá trình điều trị tủy răng, thông thường tình trạng đau nhức sẽ chấm dứt hoặc thuyên giảm rõ rệt. Trong trường hợp bệnh nhân sau điều trị vẫn còn những cơn đau âm ỷ nhiều ngày thì rất có thể là một dấu hiệu cho thấy ca điều trị đã thất bại. Nguyên nhân chính khiến điều trị tủy thất bại là do bác sĩ thực hiện chưa làm sạch vi khuẩn nội tủy. Điều này khiến tình trạng viêm vẫn tiếp tục ở dới lớp trám bít răng.
3.2 Ổ viêm bên ngoài xương hàm xuất hiện
Khi việc điều trị tủy đã kết thúc nhưng lại nhận thấy xuất hiện ổ viêm ngoài xương hàm sẽ là dấu hiệu cho thấy ca điều trị đã thất bại. Hiện tượng này còn được gọi là lỗ dò ngoài lợi. Tình trạng này có thể không khiến bệnh nhân đau nhức nhưng sẽ gây ra mùi hôi khó chịu cho hơi thở. Thậm chí nếu không điều trị kịp thời, vi khuẩn từ lỗ dò có thể tấn công sang nướu. Từ đó kéo theo chân răng và nướu tổn thương, bị viêm nha chu, viêm nướu, …
3.3 Nhận thấy tình trạng viêm nhiễm lan rộng
Dấu hiệu nhận biết rõ nhất điều trị tủy có thành công không chính là dựa vào kết quả chụp X-quang. Trong trường hợp phim X-quang cho thấy sự viêm nhiễm lan rộng sẽ là báo hiệu của ca điều trị thất bại.
4. Những nguyên nhân khiến điều trị tủy răng thất bại
Điều trị tủy răng thất bại nguyên nhân đa số bắt nguồn từ tay nghề bác sĩ
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc điều trị tủy thất bại. Tuy nhiên phổ biến nhất là những lý do nằm ở tay nghề bác sĩ:
– Sửa ống tủy qua quá phần chóp răng.
– Lấy tủy phần chân răng bị cong.
– Trám bít ống tủy không hết theo chiều dài.
– Bác sĩ chẩn đoán sai bệnh lý.
– Kết hợp điều trị song song các bệnh lý răng miệng không phù hợp.
– Nha khoa thực hiện kém uy tín. | thucuc | 1,203 |
Xuân này hơn hẳn xuân xưa - tạm biệt nỗi hoang mang bệnh mạn tính tái phát trong dịp Tết
Năm mới khởi đầu cho một hành trình mới, để mọi việc được hanh thông, mỗi chúng ta mong muốn và cầu chúc cho nhau năm mới sức khỏe. Nhưng với người mang trong mình bệnh lý mạn tính là điều không đơn giản, nhưng nếu áp dụng biện pháp này sẽ giúp bạn “tạm biệt” nỗi lo để an tâm sống khỏe, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán này.
Nỗi lo thường trực ngày Tết
Như bao gia đình khác, vợ chồng anh Nguyễn Văn Hạnh (32 tuổi, quê ở Thanh Hóa) không thể quên được một Tết nhớ đời năm qua.
Phụ trách kinh doanh của một tập đoàn ở Hà Nội, dịp cuối năm trước anh Hạnh luôn trong tình trạng bận lu bu lịch tổng kết, kế hoạch, cùng lịch dày đặc của tiệc tùng, liên hoan. Khi nghỉ Tết, dù gác lại công việc, nhưng vợ chồng anh lại cùng lo toan mua sắm, chuẩn bị Tết, kế hoạch về quê hương ăn đoàn tụ cùng bố mẹ. Anh chị nhớ như in cái Tết không trọn vẹn của năm trước.
Anh Hạnh chia sẻ: “Biết bị bệnh bệnh dạ dày hành hạ, nhưng cứ cuốn theo công việc cuốn, tôi chủ quan trì hoãn chưa khám. Thật nhớ đời là dịp Tết thường xuyên ăn uống không điều độ, không đúng giờ giấc, thì trưa mùng 1 Tết tôi bắt đầu bị cơn đau dạ dày “hành hạ”, mà đầu năm kiêng đi khám, đi mua thuốc nên cứ thế ở nhà ôm bụng và nhăn nhó vì đau, vì khó chịu”.
Có lẽ anh Hạnh bị đau dạ dày là dư âm của một thời gian chủ quan, bỏ bê sức khỏe. Rút kinh nghiệm năm trước, Tết Quý Mão này, vợ chồng anh vui vẻ, rôm rả đi chúc Tết, tập chung tụ tập bạn bè, họ hàng sau một năm tất bận đi làm ăn xa quê.
“Để không lo “sự cố” sức khỏe làm thay đổi kế hoạch Tết, chất lượng sống, Tết năm tôi đã chuẩn bị cho mình một sức khỏe dẻo dai nhất bằng việc chủ động đi khám định kỳ trước Tết để lên cho mình kế hoạch sinh hoạt điều độ, khoa học mỗi ngày” - Anh Hạnh cho biết thêm. Đặc biệt, những người có sẵn các bệnh lý mạn tính như bệnh về khớp, tiểu đường, mỡ trong máu, gout, huyết áp cao... đều nên kiểm soát sức khỏe chặt chẽ, định kỳ, hoặc tái khám ngay nếu trong qua trình điều trị phát hiện bất thường.
Chủ động áp dụng những biện pháp “vàng” để xuân thêm xuân
Mỗi dịp Tết đến, Xuân về ngoài ý nghĩa thương liêng là dịp đoàn tụ, sum vầy sau một năm vất vả làm ăn, hoặc đi xa để trở về gia đình yêu dấu của mình. Tết còn là dấu mốc khởi đầu cho hành trình mới, một năm mới. Trong thời khắc chuyển giao đặc biệt này, mỗi chúng ta đều có những kế hoạch, dự định cho riêng mình, đó có thể là kế hoạch ngắn hạn, những dự định trong dịp Tết, hoặc có thể là xa hơn là các mục tiêu phấn đấu trong cả năm, để rồi sẽ tổng kết xem năm qua mình gặt hái được những thành công nào.
Để biến những dự định, kế hoạch năm mới trở thành hiện thực rất cần sức khỏe. Nhưng đặc điểm của bệnh mạn tính là kéo dài dai dẳng, không thể phòng ngừa bằng vaccine, hay chữa khỏi bằng thuốc, cũng như không thể tự khỏi, mà khi mắc các bệnh lý mạn tính phải “chung sống” với bệnh cả đời.
Đánh giá chung bệnh lý mạn tính, BS Thu cho biết: Đa số các bệnh lý mạn tính đều diễn biến thầm lặng, nếu người dân chủ quan bỏ lỡ phát hiện sớm, hoặc bỏ qua giai đoạn vàng điều trị, hoặc bỏ điều trị giữa chừng sẽ để lại hậu quả khôn lường.
Vậy để xuân này hơn hẳn xuân xưa, nhất là những người mắc bệnh mạn tính, BS Thu khuyên người dân nên đón Tết lành mạnh như sau:
Thực hiện chế độ ăn uống khoa học: Tăng cường rau xanh, uống đủ nước, tránh đồ dầu mỡ, thức ăn chế biến sẵn, hạn chế bánh kẹo, nước ngọt, hạn chế bia rượu;
Tránh xa hút thuốc lá, uống rượu/bia;
Bảo đảm “ngủ đúng giờ”; Giữ ấm cơ thê tránh cảm - cúm;
Kiểm tra sức khỏe định kỳ, quản lý chặt chẽ sức khỏe trước và sau Tết. Chuyên khoa hoạt động như Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (siêu âm, X-quang, điện tim, đo loãng xương…) và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực.
Tại các phòng khám: Phục vụ khám chuyên khoa trong giờ hành chính từ 7h30 - 17h tất cả các ngày trong dịp Tết. | medlatec | 840 |
Mổ u xơ tuyến tiền liệt ở đâu?
Mổ u xơ tuyến tiền liệt ở đâu an toàn và hiệu quả là thắc mắc chung của những ai đang mắc phải căn bệnh này. U xơ tuyến tiền liệt nếu không hỗ trợ điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng xấu tới bàng quang, thận và nguy hiểm đến tính mạng.
Mổ u xơ tuyến tiền liệt ở đâu an toàn và hiệu quả là thắc mắc chung của những ai đang mắc phải căn bệnh này.
Vậy nên mổ u xơ tuyến tiền liệt ở đâu? Với những tiến bộ và phát triển không ngừng của y học nước nhà, hiện tại người bị u xơ tuyến tiền liệt có thể lựa chọn phẫu thuật tại nhiều bệnh viện trên khắp cả nước. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, ít biến chứng, người bệnh nên lựa chọn các địa chỉ uy tín, đảm bảo về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Để có được một ca phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt thành công, không tai biến cần sự kết hợp của đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm và hệ thống máy móc hiện đại, cần thiết cho kỹ thuật nội soi.
Với đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, người bệnh không còn phải lo lắng về những biến chứng sau cuộc mổ. Đặc biệt toàn bộ quá trình phẫu thuật sẽ diễn ra trong hệ thống phòng mổ vô khuẩn tiên tiến bậc nhất.
Nhằm giảm bớt áp lực về chi phí cho người bệnh, bệnh viện áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ. Có những trường hợp người bệnh được hãng bảo hiểm phi nhân thọ thanh toán toàn bộ chi phí hỗ trợ điều trị.
Sau khi kết thúc phẫu thuật, người bệnh sẽ được chăm sóc tận tình và chu đáo bởi đội ngũ nhân viên y tế. Không gian bệnh viện thoáng mát, hệ thống giường bệnh tiện nghi, cùng tầm nhìn hướng ra Hồ Tây thơ mộng sẽ mang lại cảm giác thư thái như đang nghỉ dưỡng, đẩy nhanh quá trình hồi phục. | thucuc | 368 |
Các phương pháp điều trị ung thư da hiệu quả
Ung thư da xuất hiện chủ yếu ở người da trắng, đây là căn bệnh dễ ảnh hưởng đến vùng da hở có tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Bài viết dưới đây sẽ mang đến cho bạn những thông tin cần biết về ung thư da cũng như cách điều trị ung thư da hiệu quả đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
1. Ung thư da là gì?
Ung thư da là bệnh ác tính xuất phát từ biểu mô da, đây là lớp che phủ bên ngoài cơ thể và được cấu tạo từ tổng cộng 7 lớp tế bào. Ung thư nằm ở lớp nào sẽ có tên gọi tương ứng với lớp đó, như ung thư biểu mô tế bào đáy hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy.
Ung thư da có thể xuất hiện tại nhiều vùng da khác nhau trên cơ thể như da mặt, da đầu, da lưng hay da tay,… Thông thường, ung thư da bao gồm 2 loại:
– Ung thư da Melanoma: Tế bào ung thư phát triển từ melanocytes
– Ung thư da không hắc tố: Chiếm 20% trong số các khối u ác tính
Vùng da ở lưng cũng là một vị trí mà các tế bào ung thư thường xuất hiện
2. Nguyên nhân gây ung thư da
Dưới đây là những nguyên nhân có thể gây ra ung thư da:
– Do tiếp xúc với các tia UV: Tia UVA và UVB trong ánh nắng mặt trời chính là nguyên nhân chủ yếu khiến bạn mắc ung thư da. Khi phơi nắng nhiều, đặc biệt là vào những thời điểm nắng gắt, da bạn sẽ dễ bị tổn thương.
– Do bức xạ ion hoá: Những người bị phơi nhiễm phóng xạ hay tiếp xúc với tia gamma cũng rất dễ mắc ung thư da.
– Do dùng thuốc ức chế miễn dịch: Tế bào ung thư da cũng có thể phát triển sau khi bệnh nhân thực hiện ghép tạng, sau khi điều trị bằng corticoid trong một thời gian dài, hay khi mắc HIV và bị suy giảm miễn dịch.
– Do mắc phải các bệnh viêm da mạn tính: Một số bệnh như viêm da, loét mạn tính, viêm do bị bỏng,… cũng có thể gây ung thư da.
– Do bị phơi nhiễm thạch tín (chất asen).
– Do tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình có anh hoặc chị em ruột bị ung thư da thì nguy cơ mắc ung thư da của bạn cũng cao hơn người khác.
– Do hút thuốc: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người thường xuyên hút thuốc lá có khả năng mắc ung thư biểu mô tế bào vảy cao hơn những người không hút thuốc.
– Do mắc bệnh bạch tạng: Người bị bệnh bạch tạng không có khả năng chống lại các tác nhân gây hại có trong ánh nắng mặt trời nên nguy cơ mắc phải ung thư da cũng cao hơn so với người bình thường.
– Do nhiễm trùng HPV: Những người nhiễm virus HPV thường có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào vảy cao hơn người khác.
3. Các phương pháp điều trị ung thư da hiệu quả
3.1. Nguyên tắc điều trị ung thư da
Người bệnh ung thư da có thể cần điều trị triệt căn hoặc không triệt căn, tùy theo loại mô bệnh học, vị trí khối u, giai đoạn bệnh, mức độ lây lan của tế bào ung thư. Cụ thể:
– Điều trị triệt căn ung thư da: Được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp phẫu thuật do ung thư ít đáp ứng với xạ trị hoặc hóa trị. Lúc này, người bệnh cần được cắt bỏ toàn bộ khối u, đồng thời vét hạch khu vực một cách có hệ thống nếu ung thư đã xảy ra di căn.
– Điều trị không triệt căn ung thư da: Trong trường hợp này, việc điều trị sẽ giúp người bệnh giảm bớt các triệu chứng gây ra bởi ung thư, hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn cũng như giảm cảm giác đau đớn.
3.2. Phẫu thuật ung thư da
Có đến 80% trường hợp mắc ung thư da được điều trị bằng cách phẫu thuật. Nguyên tắc phẫu thuật điều trị ung thư da là phải lấy được khối u đủ rộng, đảm bảo vùng cắt bỏ xung quanh không còn sót lại tế bào ung thư nào.
Những yếu tố cần cân nhắc kĩ khi phẫu thuật ung thư da bao gồm: vị trí ung thư, kích thước khối u, mức độ xâm lấn, bề rộng của khối u. Còn thẩm mỹ chỉ là một vấn đề thứ yếu, được cân nhắc sau.
Ung thư da lần đầu hay tái phát lại đều có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật
3.3. Xạ trị ung thư da
Nếu ung thư da thuộc loại ung thư biểu mô tế bào đáy, hiệu quả khi điều trị bằng tia xạ có thể ngang với phẫu thuật vì chúng rất nhạy cảm với những tia này. Tuy nhiên cũng cần chú ý trường hợp ung thư da nằm gần mắt hay niêm mạc mũi và miệng, lúc này xạ trị có thể gây bỏng.
Xạ trị ung thư da cũng có thể được sử dụng để bổ trợ sau phẫu thuật nhằm ngăn ung thư tái phát tại chỗ hay vùng đã điều trị:
– Ung thư da tế bào đáy: Sau phẫu thuật có thể xạ trị bổ trợ ở vùng da sát xương.
– Ung thư da tế bào vảy: Bổ trợ sau phẫu thuật diện cắt tiếp cận, hoặc sau khi vét hạch di căn.
3.4. Hóa trị ung thư da
Hóa trị tại chỗ: Thuốc hóa trị có thể chữa lành các tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư biểu mô tế bào đáy nông và nhỏ.
Hóa trị toàn thân: Sử dụng để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư trên khắp cơ thể.
– Hóa trị có thể sử dụng trước khi phẫu thuật nếu ung thư da có độ ác tính mô học cao. Khi đó khối u và các hạch sẽ bị kìm hãm hoạt động, giúp việc phẫu thuật diễn ra thuận lợi hơn.
– Hóa trị sử dụng sau phẫu thuật có khả năng ngăn cản sự tái phát và di căn của tế bào ung thư. Nếu ung thư đã di căn rộng và không thể phẫu thuật, người bệnh sẽ được điều trị bằng cách kết hợp hóa trị với xạ trị để giảm tối đa các triệu chứng và cải thiện chất lượng sống.
Sử dụng linh hoạt phương pháp hóa trị có thể giúp người bệnh ngăn chặn ung thư da tái phát
3.5. Điều trị ung thư da tái phát
Nếu ung thư da tái phát sau khi đã được phẫu thuật thì có thể phẫu thuật lại để lấy rộng u hơn và tạo hình vùng bị khuyết da. Đồng thời kết hợp với xạ trị sau phẫu thuật. | thucuc | 1,209 |
Những điều cần biết về thuốc đặc trị bệnh trĩ
Bệnh trĩ tuy không phải bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng, song lại ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng sống của bệnh nhân mắc phải. Do vậy, điều trị bệnh trĩ ra sao là điều bệnh nhân cực kỳ quan tâm. Bài viết này gửi tới quý độc giả những điều cần biết về bệnh trĩ và thuốc đặc trị bệnh trĩ.
1. Bệnh trĩ – những thông tin tổng quan cần biết
1.1. Bệnh trĩ là gì, cơ chế hình thành ra sao?
Trĩ là căn bệnh diễn ra ở vùng hậu môn, trực tràng, và cũng là căn bệnh tiêu biểu hơn cả trong nhóm bệnh này với tỷ lệ mắc rất cao.
Bệnh hình thành do sự giãn ra quá mức ở các tĩnh mạch hậu môn. Các chuyên gia đưa ra nhiều lý giải xoay quanh cơ chế hình thành nên sự giãn nở trên.
Theo thuyết mạch máu, máu sau khi được đưa đến hậu môn lại không hoàn toàn trở về tim được mà ứ tắc tại tĩnh mạch hậu môn. Do vậy, lượng máu ở tĩnh mạch hậu môn trở nên nhiều quá mức. Tĩnh mạch căng phồng lên và giãn ra, trong thời gian dài khiến cho các búi trĩ được tạo nên và sa xuống ống hậu môn.
Theo cơ học, búi trĩ là hình thành sau một loạt tác động mạnh trong khoảng thời gian dài lên tĩnh mạch hậu môn. Các áp lực từ ổ bụng, trực tràng gây ra sự giãn nở tĩnh mạch hậu môn, hình thành nên búi trĩ.
Hình ảnh bệnh trĩ qua mô tả
Theo các chuyên gia, yếu tố thúc đẩy nguy cơ mắc trĩ có thể kể đến như:
– Táo bón kéo dài do ăn uống không lành mạnh: ăn ít rau, thiếu hụt chất xơ, uống ít nước
– Thói quen đại tiện lâu, rặn mạnh, rặn không đúng cách làm áp lực lên tĩnh mạch hậu môn tăng lên.
– Đặc thù công việc yêu cầu ngồi hoặc đứng lâu, mang vác vật nặng trong thời gian dài.
– Thai phụ và sản phụ dễ mắc trĩ vì thai nhi lớn chèn ép lên hậu môn hoặc trong quá trình sinh nở cần rặn mạnh,..
1.2. Có những cách nào để đặc trị bệnh trĩ?
Điều trị bệnh trĩ thường dựa vào các cấp độ bệnh để đưa ra quyết định về phương pháp. Đối với bệnh trĩ trong thời gian đầu, vẫn ở cấp độ 1 và 2, được coi là dạng nhẹ, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc đặc trị. Thuốc trị bệnh trĩ sẽ được chỉ định theo nhiều thể loại bao gồm cả đường uống hoặc đường bôi. Chúng được dùng để hạn chế sự phát triển nặng lên của các búi trĩ, đồng thời làm giảm nhẹ những triệu chứng khó chịu mà bệnh trĩ đem lại
2. Điều trị bệnh trĩ bằng thuốc đặc hiệu như thế nào?
Như đã nói, bệnh trĩ có thể điều trị bằng thuốc ở giai đoạn bệnh nhẹ.Thuốc trị bệnh trĩ có thể chia thành ba nhóm với 3 mục đích riêng:
2.1. Thuốc đặc trị bệnh trĩ – nhóm giảm triệu chứng, giảm đau
Các loại thuốc này được chỉ định dùng để giảm thiểu các cơn đau do các búi trĩ đem lại. Điều này rất quan trọng đối với bệnh nhân trĩ ngoại – trĩ ngoại đem đến những cơn đau dữ dội hơn và đau cả trong thời gian bệnh chưa quá nặng.
Về liều lượng và thời gian sử dụng, mỗi bệnh nhân sẽ được bác sĩ chuyên khoa kê đơn với liều lượng và thời gian riêng, phù hợp với cơ địa. Tuy vậy, thông thường các loại thuốc thuộc nhóm thuốc này được sử dụng 2-3 lần mỗi ngày. Thuốc thường được dùng sau khi đi đại tiện, sẽ hỗ trợ giảm ngứa ngáy và giảm đau hiệu quả.
Ngoài ra, tác dụng của thuốc có thể lên hậu môn hoặc toàn bộ cơ thể tùy theo cơ địa và mức độ bệnh của từng bệnh nhân. Trong vài trường hợp, bên cạnh thuốc giảm đau, bệnh nhân có thể được sử dụng thêm thuốc sát khuẩn và tăng sự săn chắc cơ hậu môn.
2.2. Thuốc đặc trị bệnh trĩ – nhóm thuốc hỗ trợ nhuận tràng
Nhóm thuốc thứ hai thường được chỉ định là thuốc hỗ trợ nhuận tràng. Thuốc nhuận tràng có thể giúp hạn chế tình trạng táo bón, làm phân mềm ra, từ đó người bệnh sẽ dễ dàng đại tiện hơn. Điều này tránh việc người bệnh rặn mạnh khi đi đại tiện, gây đau đớn, cọ xát mạnh vào trĩ. Ngoài ra có thể hạn chế việc sa trĩ nhiều và nhanh hơn.
Tuy nhiên, thuốc nhuận tràng sẽ chỉ có tác dụng cấp tính và chuyên gia sẽ khuyến cáo bệnh nhân thay đổi lối sinh hoạt. Bên cạnh dùng thuốc trị bệnh trĩ, bệnh nhân nên uống đủ 2 lít nước mỗi ngày, bổ sung nhiều rau để có nhiều chất xơ, hỗ trợ quá trình điều trị và đem lại hiệu quả cao hơn.
2.3. Thuốc đặc trị bệnh trĩ – nhóm thuốc giúp tăng độ bền tĩnh mạch.
Nhóm thuốc này có khả năng tăng tính đàn hồi của tĩnh mạch, điều này có thể tránh sự giãn nở quá mức của tĩnh mạch mà không co lại được. Từ đó sẽ hạn chế tình trạng búi trĩ sa ra ngoài.
3. Những lưu ý cần biết về các loại thuốc điều trị bệnh trĩ
– Cần tuân theo đúng phác đồ mà bác sĩ chỉ định, ngoài ra nên đi khám ngay khi có các dấu hiệu để được chẩn đoán và chỉ định phương án điều trị.
– Khi bệnh nặng cần phải can thiệp ngoại khoa, cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Thuốc chỉ có công dụng khi bệnh còn nhẹ. Các phương pháp điều trị ngoại khoa bao gồm những phẫu thuật giúp loại bỏ búi trĩ hoàn toàn triệt để. Một số phương pháp hiệu quả được ứng dụng điều trị trĩ hiện nay có thể kể đế cắt trĩ kinh điển Milligan Morgan – Ferguson, phẫu thuật bằng súng Longo, thắt mạch và khâu treo búi trĩ, công nghẹ mổ trĩ không dao kéo Laser Diode,.
Gặp bác sĩ chuyên khoa để được điều trị đúng cách
Trên đây là những điều cần biết về bệnh trĩ và thuốc đặc trị bệnh trĩ. Bệnh nhân trĩ nên đi khám sớm để không bỏ qua khoảng thời gian vàng điều trị nội khoa. | thucuc | 1,128 |
Mỡ máu bao nhiêu là bình thường và cách duy trì mỡ máu ổn định
Mỡ là thành phần quan trọng trong máu cũng như với hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, tuy nhiên cần duy trì ở nồng độ thích hợp. Khi mỡ trong máu vượt ngưỡng bình thường, bạn có thể mắc phải bệnh máu nhiễm mỡ và đối mặt với nhiều nguy cơ sức khỏe khác. Vậy mỡ máu bao nhiêu là bình thường? Làm gì để duy trì mỡ máu ổn định?
1. Mỡ máu bao nhiêu là bình thường - băn khoăn thường gặp
Mỡ trong máu thực tế gồm 3 loại là cholesterol tốt, cholesterol xấu và chất béo trung tính triglyceride. Trong đó, cholesterol xấu là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh lý do nồng độ trong máu cao, tồn đọng gây xuất hiện mảng bám xơ vữa làm hẹp, vỡ động mạch.
Chất béo không tan trong nước cũng như trong máu, vì thế để di chuyển trong máu dễ dàng, hạn chế kết tụ thì cần kết hợp với lipoprotein. Khi xét nghiệm mỡ máu cũng như đánh giá chỉ số mỡ máu, cần dựa trên cả 3 chỉ số tương ứng với 3 chất béo trong máu này, bao gồm:
Chỉ số cholesterol toàn phần: Bình thường dưới 200 mg/d
L.
Chỉ số cholesterol LDL: Bình thường dưới 130 mg/d
L.
Chỉ số cholesterol HDL: Bình thường trên 50 mg/d
L.
Chỉ số Triglyceride: Bình thường dưới 160 mg/d
L.
Khi các chỉ số mỡ máu này của bạn trên mức bình thường nhưng dưới mức gây hại cho cơ thể, có nguy cơ phát triển bệnh mỡ máu. Như vậy, việc xét nghiệm mỡ máu là cần thiết trong khám sức khỏe tổng quát cũng như sàng lọc bệnh ở các đối tượng nguy cơ cao.
2. Khi nào nên đi xét nghiệm mỡ máu?
Hầu hết người bị tăng cholesterol trong máu giai đoạn đầu và giai đoạn tiến triển đều không xuất hiện dấu hiệu bệnh rõ rệt, khiến bệnh tiến triển âm thầm và nguy hiểm. Cách duy nhất để phát hiện bệnh sớm hoặc ngăn ngừa từ khi có nguy cơ phát triển bệnh là thực hiện xét nghiệm mỡ máu.
Các chuyên gia sức khỏe tim mạch khuyến cáo, người từ 20 tuổi trở lên nên có thói quen đi xét nghiệm máu nói chung và xét nghiệm mỡ máu nói riêng ít nhất 5 năm 1 lần. Nếu có nguy cơ hoặc đã mắc bệnh, bác sĩ có thể can thiệp kịp thời giúp điều chỉnh mỡ máu, bảo vệ sức khỏe lâu dài.
Với các đối tượng nguy cơ cao hơn, nên xét nghiệm mỡ máu và khám sức khỏe tim mạch thường xuyên hơn, tuỳ thuộc từng mặt bệnh có thể 3 tháng, 6 tháng hay 1 năm 1 lần như:
Người trên 45 - 50 tuổi.
Người ít vận động, làm công việc yêu cầu ngồi nhiều trong thời gian dài.
Người thừa cân, béo phì.
Người mắc bệnh tiểu đường, tim mạch hoặc các bệnh liên quan khác.
Người có kết quả xét nghiệm mỡ máu trước đó ở nhóm mắc bệnh hoặc nhóm nguy cơ cao... để mỗi bệnh nhân chủ động hơn trong bảo vệ sức khỏe bản thân.
3. Làm gì để duy trì mỡ máu ở mức bình thường?
Xét nghiệm mỡ máu thường xuyên là cần thiết để có biện pháp điều hòa, cân bằng mỡ trong máu ở mức bình thường, an toàn cho sức khỏe. Chỉ số mỡ trong máu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chế độ ăn uống và tập thể dục hàng ngày, dưới đây là một số cách bạn có thể tham khảo:
3.1. Kiểm soát cân nặng cơ thể
BMI là chỉ số đánh giá cân nặng cơ thể khá chính xác, bạn nên thường xuyên kiểm tra để thay đổi chế độ ăn uống, luyện tập giúp duy trì cân nặng ở mức khỏe mạnh. Những người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc bệnh mỡ máu rất cao, ngoài ra còn gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể.
3.2. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh
Chế độ ăn uống duy trì chỉ số mỡ máu an toàn, ngăn ngừa thừa cân, béo phì, mỡ máu cao là chế độ ăn hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa từ thực phẩm chế biến sẵn. Thay vào đó, chế độ ăn của bạn nên bổ sung nhiều:
Chất xơ từ rau củ quả tươi, các loại ngũ cốc vừa giúp giảm cholesterol xấu, tăng cholesterol tốt, loại bỏ nguy cơ máu nhiễm mỡ vừa bổ sung dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.
Thực phẩm giàu chất béo tốt, thường là các loại dầu thực vật như: dầu đậu phộng, dầu đậu nành, dầu ô liu,... giúp ổn định mỡ máu, tốt với cả người bình thường lẫn người mắc bệnh mỡ máu.
Ăn thực phẩm chứa chất đạm phù hợp, nên ưu tiên các loại cá biển như cá mòi, cá hồi, cá trích,... và các loại thịt trắng như thịt gà, thịt vịt,... thay vì thịt đỏ.
3.3. Xây dựng chế độ luyện tập thường xuyên
Bên cạnh chế độ ăn thì luyện tập thể thao thường xuyên cũng giúp bạn đốt cháy năng lượng dư thừa, tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa mỡ nhiễm máu và các bệnh tim mạch khác. Các bài tập phù hợp duy trì hàng ngày được các chuyên gia khuyến cáo bao gồm: chạy bộ, đi bộ nhanh, đạp xe, tập yoga,... | medlatec | 919 |
Công dụng thuốc Alvostat
Thuốc Alvostat là một thuốc hạ mỡ máu nhóm statin. Được dùng để giảm một số chỉ số mỡ trong máu khi áp dụng các biện pháp ăn uống hay tập thể dục không đạt hiệu quả như mong muốn.
1. Thuốc Alvostat là thuốc gì?
Thuốc Alvostat là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Alvostat là Rosuvastatin hàm lượng 10mg và tá dược vừa đủ một viên nén bao phim.Rosuvastatin giúp hạn chế tình trạng chuyển đổi 3-Hydroxy -3-Methylglutaryl coenzyme A thành Mevalonate, đây là một chất ức chế có chọn lọc và cạnh tranh với men HMG-Co. A reductase. Mevalonate có thể chuyển hóa thành Cholesterol. Nhờ đó có tác dụng hạn chế các Cholesterol tự do có hại cho cơ thể. Gan là nơi Rosuvastatin có tác dụng nhiều nhất, đây cũng là cơ quan quyết định việc sản sinh ra Cholesterol.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Alvostat
Chỉ định:Thuốc Alvostat được chỉ định dùng trong các trường hợp:Hỗ trợ trị tăng Lipid trong máu, chỉ định điều trị tăng Cholesterol máu (loại IIa bao gồm cả trường hợp tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử).Tăng Cholesterol máu di truyền kiểu đồng hợp tử.Chống chỉ địnhĐối tượng quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong giai đoạn cho con búĐối tượng có bệnh về gan đang phát triển.Đối tượng bị bệnh lý về cơ.Bị suy thận nặng.Không dung nạp Galactose, bị thiếu hụt Lapp-Lactase hay bị kém hấp thu Glucose-Galactose thi không nên sử dụng thuốc vì tá dược có lactose.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Alvostat
3.1 Liều dùng của thuốc Alvostat. Người lớn:Khởi đầu dùng với liều 5-10 mg x 1 lần/ngày, tăng liều sau mỗi 4 tuần nếu cần, tối đa dùng 20 mg x 1 lần/ngày.Cholesterol máu cao nghiêm trọng gây nguy hiểm: 40 mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân người châu Á, bệnh nhân có nguy cơ bệnh về cơ: Nên khởi đầu 5 mg.Tăng Cholesterol máu rõ rệt, như bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Dùng 20 mg x 1 lần/ngày.Suy thận (độ thanh thải creatinin 30-60m. L/phút): 5 mg x 1 lần/ngày, tối đa dùng 20 mg x 1 lần/ngày.Trẻ em:Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử:Liều khởi đầu thông thường được dùng là 5 mg x 1 lần/ngày.Trẻ em từ 6 - 9 tuổi:Liều tối đa được khuyến cáo là dùng 10 mg/ngày. Tính an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 10 mg chưa được nghiên cứu ở nhóm tuổi này.Trẻ em từ 10 - 17 tuổi liều thông thường có thể dùng là 5 - 20 mg x 1 lần/ngày. Tính an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu.Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử:Trẻ em từ 6 - 17 tuổi: Liều khởi đầu có thể dùng từ 5 - 10 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa được khuyến cáo là 20 mg và dùng 1 lần / ngày.Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo dùng thuốc rosuvastatin cho trẻ dưới 6 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng ở đối tượng này chưa được nghiên cứu.3.2 Cách dùng thuốc Alvostat. Thuốc Alvostat được uống với nước, người bệnh không nhai hay nghiền viên thuốc trước khi uống. Theo đó, nên uống cùng một thời điểm trong ngày để tăng hiệu quả của thuốc. Trong quá trình dùng thuốc bạn vẫn cần duy trì chế độ ăn kiêng để đạt hiệu quả điều trị tốt và thường xuyên tập luyện thể dục để nâng cao hiệu quả.
4. Tác dụng phụ của thuốc Alvostat
Khi dùng thuốc bạn cần lưu ý có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, đau đầu, nhìn mờ, chóng mặt, mất ngủ, suy nhược, đau nhức cơ, đau khớp, có thể gây tăng men gan.Ít gặp: Bệnh cơ có thể kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatine phosphokinase huyết tương (CPK), phát ban da, viêm mũi xoang, viêm họng, ho.Hiếm gặp: mất trí nhớ, lú lẫn; viêm cơ, tiêu cơ vân, có thể dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu, tăng chỉ số Hb. A1c và tăng nồng độ glucose huyết thanh lúc đói.Tác dụng phụ khác: Phiền muộn, bệnh lý thần kinh ngoại biên, rối loạn giấc ngủ, Hội chứng Stevens-Johnson, Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch, phù nề.Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn hay điều trị nếu cần.
5. Những điều cần chú ý khi dùng thuốc Alvostat
Trước khi dùng thuốc, người bệnh cần báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc, bệnh lý mắc phải. Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với các đối tượng: Bệnh nhân mắc bệnh thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hay gia đình rối loạn cơ di truyền, tiền sử bị độc cơ do sử dụng thuốc nhóm Statin/Fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu, người bệnh trên 70 tuổi, người có yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân.Do thuốc có ảnh hưởng trên gan nên cần tiến hành các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu tiến hành điều trị và khi có các biểu hiện gợi ý có tổn thương gan (mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường, chán ăn, đau bụng, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu, vàng da hoặc vàng mắt). Nên ngừng dùng thuốc nếu có tổn thương gan nghiêm trọng với các biểu hiện lâm sàng có thể kèm theo tăng bilirubin trong máu hoặc vàng da. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu hay có tiền sử bệnh gan, vì tăng nguy cơ độc cho gan.Các tác dụng trên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ và hiếm hơn là tình trạng tiêu cơ vân đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin với tất cả các liều và đặc biệt với liều trên 20 mg. Ngưng dùng thuốc nếu như nồng độ creatine kinase (CK) tăng đáng kể hoặc nếu người bệnh được chẩn đoán hay nghi ngờ bệnh cơ.Giảm liều thuốc khi dùng 40mg/ngày mà người bệnh bị protein niệu kéo dài không rõ nguyên nhân.Bệnh phổi kẽ: Các trường hợp của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số thuốc nhóm statin, đặc biệt là khi điều trị lâu dài. Các biểu hiện bao gồm khó thở, ho nhưng không có đờm và suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân đã phát triển tình trạng bệnh phổi kẽ, nên ngừng điều trị bằng các thuốc statin.Vì các thuốc nhóm statin làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể giảm tổng hợp cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol, nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu được dùng cho người mang thai. Không dùng cho phụ nữ mang thai và đảm bảo trong quá trình dùng thuốc thực hiện các biện pháp tránh thai hiệu quả. Nếu phát hiện mang thai thì bạn cần ngưng thuốc và báo cho bác sĩ.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể xảy ra như sau:Không dùng thuốc khi đang dùng thuốc Cyclosporin, ezetimibe, vì điều này sẽ làm tăng độc tính của alvostat. Không dùng chung với Antacid, Erythromycin, bởi có thể làm giảm tác dụng của thuốc, giảm khả năng miễn dịch.Nguy cơ mắc bệnh về cơ, bao gồm cả tình trạng tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng đồng thời axit fusidic toàn thân với thuốc nhóm statin.Bảo quản: Điều kiện bảo quản thuốc là nhiệt độ là 25 độ C, tránh ẩm và để thuốc xa tầm tay trẻ em.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Alvostat là thuốc gì và có công dụng như thế nào. Thuốc dùng dưới chỉ định của bác sĩ nên người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ trước khi dùng để tránh tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. | vinmec | 1,393 |
#1 Xét nghiệm NIPT là gì? và những điều cần biết
Làm xét nghiệm NIPT là gì?
Xét nghiệm NIPT (Non Invasive Prenatal genetic Testing) là xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Đây là một trong những phương pháp xét nghiệm được đánh giá là tiên tiến hiện nay. Đây là xét nghiệm không xâm lấn bằng phương pháp lấy máu của mẹ qua đó các bác sĩ sẽ sàng lọc bất thường số lượng nhiễm sắc thể và các đột biến mất đoạn của nhiễm sắc thể dưa vào các ADN tự do của thai nhi có trong máu của mẹ.
NIPT cho kết quả chính xác cao, đơn giản, quy trình thực hiện an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi.
#1 Xét nghiệm NIPT là gì? và những điều cần biết
Những đối tượng nào nên xét nghiệm NIPT?
Bất kỳ mẹ bầu nào cũng đều có cũng thể thực hiện xét nghiệm NIPT vào thời điểm từ tuần thứ 9 đổ đi. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp đặc biệt các chuyên gia khuyến cáo cần thực xét nghiệm NIPT ngay khi thai nhi bước sang tuần thứ 9.
Mẹ bầu trên 35 tuổi
Từ 35 tuổi trở đi, sức khỏe sinh sản của phụ nữ suy giảm, đặc biệt khi mang thai phụ nữ phải đối mặt với nhiều nguy cơ và rủi ro cao, nhất là những vấn đề về nhiễm sắc thể và sảy thai. Theo nghiên cứu, tỷ lệ những đứa trẻ có nguy cơ mắc hội chứng Down bẩm sinh có mẹ ở độ tuổi trên 35 cao hơn nhiều so với có mẹ ở độ tuổi thấp hơn. Do đó, mẹ bầu trên 35 tuổi cần làm việc làm xét nghiệm NIPT trước sinh để sàng lọc, chẩn đoán dị tật thai nhi.
Mẹ có tiền sử sảy thai, thai chết lưu không rõ nguyên nhân
Khi sảy thai hay gặp tình trạng thai chết, thai lưu phụ nữ không chỉ bị ảnh hưởng tâm lý mà còn khiến cơ thể bị suy nhược, tử cung bị tổn thương. Nếu cơ thể chưa kịp phục hồi mà lại tiếp tục có thai thì thai nhi sẽ có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh.
Mẹ bầu có lối sống không lành mạnh, sử dụng chất kích thích
Các chất kích thích bao gồm rượu bia, thuốc lá, ma túy đều tác động xấu tới sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Nếu phụ nữ sử dụng các chất kích thích trong thời gian dài sẽ dẫn tới tình trạng co mạch máu, máu không lưu thông đều, chức năng của bộ phận không hoạt động ổn định sẽ dẫn đến nguy cơ dị tật thai nhi cao
Mẹ bầu bị cúm, thủy đậu, sởi, rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ
Mẹ bầu nếu trong khoảng thời gian 3 tháng đầu bị cúm, thủy đậu, sởi, rubella sẽ gây ra nguy cơ cao bị dị tật thai nhi cho trẻ. Các dị tật có thể xảy ra với thai nhi trong trường hợp này là: hở hàm ếch, sứt môi, câm điếc bẩm sinh…
Mẹ làm việc trong môi trường độc hại
Mẹ làm việc trong môi trường độc hại, ô nhiễm, khói bụi sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến thai nhi đặc biệt là trong khoảng thời gian 3 tháng đầu. Do vậy mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc NIPT để phòng tránh nguy cơ không mong muốn ở trẻ như: dị tật, não bộ hoạt động không bình thường.
Tiền sử gia đình có người mắc dị tật bẩm sinh và bệnh lý di truyền
Các chuyên gia cho rằng nếu những gia đình có người mắc các bệnh lý dị tật bẩm sinh hoặc bệnh lý có tính di truyền thì đứa trẻ sinh ra sẽ có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh lên đến 5 lần so với đứa trẻ khác.
Mẹ bầu trên 35 tuổi là đối tượng để làm xét nghiệm NIPT
Quy trình thực hiện xét nghiệm NIPT
Bước 1: Tìm hiểu và đặt lịch
Bước 2: Khám và tư vấn
Khi đến khám bác sĩ sẽ tìm hiểu những thông tin cần thiết của mẹ bầu như: tiền sử các lần sinh, đã từng thực hiện NIPT chưa, chế độ ăn uống, sinh hoạt và môi trường làm việc. Sau đó các bác sĩ sẽ tư vấn và giải thích về làm xét nghiệm NIPT là gì, quy trình thực hiện và những hiệu quả mà xét nghiệm NIPT mang lại
Bước 3: Lấy mẫu
Các bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu từ 7-10ml từ tĩnh mạch của người mẹ để tiến hành xét nghiệm.Các bước tiến hành lấy mẫu được thực hiện nhanh chóng, an toàn do đó sẽ hạn chế được những rủi ro so với các phương pháp khác.
Bước 4: Phân tích mẫu
Mẫu đưa về sẽ được phân tích vào máy tách chiết ADN tự do của thai nhi. Kết quả đưa ra bác sĩ sẽ biết chính xác về nguy cơ có thể bị dị tật bẩm sinh của thai nhi.
Bước 5: Trả kết quả
Kết quả sẽ được trả cho khách hàng trong khoảng thời gian từ 7-10 ngày
Sau khi thực hiện xong quy trình xét nghiệm NIPT kết quả sẽ được trả từ 7-10 ngày
Lựa chọn địa chỉ nào để làm xét nghiệm NIPT?
Xét nghiệm NIPT ra đời đã giúp giảm thiểu tối đa những trường hợp trẻ sinh bị dị tật bẩm sinh, giúp mẹ bầu sinh con khỏe mạnh, phát triển toàn diện. Do đó, việc lựa chọn địa chỉ nào để xét nghiệm NIPT là mối quan tâm rất lớn của mẹ bầu. | thucuc | 966 |
Cách đơn giản phòng ngừa ung thư vú
Ăn nhiều rau xanh, nuôi con bằng sữa mẹ, bỏ thuốc lá… là những cách đơn giản mà bất cứ ai cũng có thể thực hiện nhằm phòng ngừa ung thư vú.
Theo các nhà khoa học, có một số biện pháp giúp giảm nguy cơ mắc ung thư vú
Các biện pháp giúp giảm nguy cơ ung thư vú
Ăn nhiều rau xanh
Theo các nhà nghiên cứu Thụy Điển, phụ nữ nhiều rau xanh (bắp cải xanh, bông cải xanh, bắp cải Brussels…) giảm 20-40% tỷ lệ mắc ung thư vú vì trong rau cải giàu glucosinolate. Glucosinolate là chất có thể ức chế sự gia tăng tế bào và ngăn ngừa hình thành khối u ngay cả u vú.
Ăn nấm
Nấm là một nguồn dinh dưỡng tuyệt vời khi nói đến việc phòng ngừa ung thư vú.
Nuôi con bằng sữa mẹ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nuôi con bằng sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu đời không chỉ giúp trẻ phát triển toàn diện, khỏe mạnh mà còn là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp giảm nguy cơ ung thư vú.
Sinh con đầu lòng trước tuổi 30
Sinh con đầu lòng trước tuổi 30, càng có ít nguy cơ mắc ung thư vú. Theo Giáo sư Henri Joyeux thì một thai kỳ sớm sẽ làm gia tăng đáng kể một lượng oestriol-một hormon giúp giảm 50-70% nguy cơ mắc ung thư vú sau này và sau mỗi lần sinh cũng giảm được nguy cơ mắc ung thư vú do sau khi sinh và cho con bú, tuyến vú ít nhạy cảm hơn với các chất gây ung thư.
Tránh thực phẩm chế biến sẵn
Hãy lựa chọn thực phẩm tươi, rõ nguồn gốc xuất xứ thay vì các thực phẩm chế biến sẵn bởi các thực phẩm này có thể chứa những thành phần độc hại làm tăng nguy cơ ung thư vú.
Duy trì cân nặng hợp lý
Thời kỳ mãn kinh, nếu tăng khoảng 10% trọng lượng cơ thể thì tăng nguy cơ mắc ung thư vú từ 30-50%. Nghiên cứu ở Mỹ cho thấy, sau 10 năm tỷ lệ sống ở bệnh nhân ung thư vú bị béo phì là 40%, trong khi đó không béo phì là 54%.
Bổ sung đậu nành
Các nghiên cứu mới cho thấy lợi ích của các sản phẩm đậu nành, bao gồm đậu nành lên men, đậu hũ, sữa chua và sữa đậu nành… trong việc phòng ngừa bệnh ung thư vú.
Các thông tin trên chỉ mang tính tham khảo.
Tham khảo: gói tầm soát ung thư vú | thucuc | 449 |
Cách làm giảm sưng ở chân và mắt cá chân
Sự tích tụ bất thường của chất lỏng ở mắt cá chân và bàn chân có thể gây sưng hay còn gọi là phù. Theo Medline Plus, di chuyển dài ngày bằng ô tô hoặc máy bay,t hừa cân hoặc mang thai nằm trong số những nguyên nhân gây sưng ở bàn chân, mắt cá chân và chân. Sưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng, chẳng hạn như cục máu đông hoặc nhiễm trùng. Hãy khám bác sĩ nếu vẫn còn sưng sau khi áp dụng các biện pháp giảm nhẹ sau đây.
Nâng cao chân
Tốt nhất nên nằm xuống nghỉ ngơi và kê cao chân bằng gối mềm.
Theo Mayo Clinic, chân và mắt cá sưng phải được nâng cao hơn tim trong khoảng 30 phút vài lần trong ngày.Tốt nhất nên nằm xuống nghỉ ngơi và kê cao chân bằng gối mềm. Phụ nữ khi mang thai không nên ngồi vắt chéo chân.
Không đứng quá lâu
Hạn chế đứng quá lâu trong thời gian dài. Đứng quá lâu là nguyên nhân gây ra tình trạng tích tụ chất lỏng ở trong mắt cá chân và bàn chân. Điều này đặc biệt đúng đối với phụ nữ mang thai, những người có nguy cơ cao bị thương mắt cá chân và bàn chân, theo trang web KidsHealth.
Tập thể dục
Theo nghiên cứu, các bài tập chân giúp giảm sưng khá hiệu quả.
Theo nghiên cứu, các bài tập chân giúp giảm sưng. Uốn và kéo căng chân lên và xuống mạnh mẽ khoảng 30 lần đẩy máu quay trở lại tim. Xoay chân 8 lần theo một chiều và 8 lần theo chiều ngược lại cũng giúp giảm sưng.
Sử dụng vớ y khoa
Vớ y khoa còn được gọi với tên khác là vớ áp lực (vớ nén) có tác dụng tạo áp lực lên đôi chân, duy trì lưu thông máu, giảm tích tụ dịch ở bàn chân, mắt cá chân và chân. Các bác sĩ thường khuyên dùng vớ nén khi bàn chân và mắt cá chân bị sưng .
Nghỉ ngơi thoải mái
Cần giữ cho bàn chân và mắt cá chân ấm áp trong khi đi ra ngoài trong thời tiết lạnh.
Theo Mayo Clinic, những người có bàn chân và mắt cá chân bị sưng nên tránh tiếp xúc với nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh, điều này có thể làm cho tình trạng sưng trở nên tồi tệ hơn. Tránh tắm nóng, vòi sen và xông hơi khô, cũng như tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá nhiều. Tuy nhiên cần giữ cho bàn chân và mắt cá chân ấm áp trong khi đi ra ngoài trong thời tiết lạnh.
Massage
Xoa bóp bàn chân và mắt cá chân với một lưc vừa phải có thể giúp di chuyển chất lỏng dư thừa ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng, Mayo Clinic lưu ý. Nên xoa bóp với lực mạnh nhưng không gây đau đớn theo hướng về phía trái tim là tốt nhất.
Mặc dù phần lớn các tình trạng sưng mắt cá chân không quá nguy hiểm nhưng người bệnh vẫn nên thăm khám càng sớm càng tốt để xác định nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp. | thucuc | 550 |
3 mẹo để quản lý chứng đau nửa đầu tại nơi làm việc
Bị đau nửa đầu phải hay đau nửa đầu trước đều gây ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng công việc của chúng ta. Hãy cùng tìm hiểu bị đau nửa đầu phải, đau nửa đầu trước là gì và cách để phòng tránh, kiểm soát chứng bệnh này.
1. Thế nào là bị đau nửa đầu phải, đau nửa đầu trước?
Nếu bị đau nửa đầu phải, bạn sẽ cảm thấy đau dữ dội chủ yếu nằm ở nửa đầu bên phải. Đau nửa đầu trước xảy ra tương tự nhưng với nửa đầu trước. Đau nửa đầu trước hoặc bị đau nửa đầu phải đều có thể kéo dài tới vài giờ hoặc thậm chí 2 đến 3 ngày, thường bắt đầu âm ỉ, rồi xuất hiện những cơn đau nhói, trở nặng khi cố gắng vận động. Cơn đau nửa đầu có thể di chuyển từ bên này sang bên kia, ví dụ từ bị đau nửa đầu phải sang đau nửa đầu trái, từ đau nửa đầu trước lan ra đau toàn bộ đầu.Ngoài ra, khi bị đau nửa đầu phải, đau nửa đầu trước, bạn có thể gặp phải những triệu chứng dưới đây:Cảm giác buồn nôn, ói mửa: Khoảng 80% số người đau nửa đầu cảm thấy buồn nôn và 50% số người bị đau nửa đầu xuất hiện triệu chứng nôn mửa;Nhạy cảm với ánh sáng, âm thanh hoặc mùi hương;Mệt mỏi, thèm ăn hoặc chán ăn, cảm thấy khát;Có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy;Thay đổi tâm trạng;Thị lực giảm, nhìn mờ, có thể thấy các chấm đen, đường lượn sóng, ánh sáng nhấp nháy, những hình ảnh không rõ ràng;Thính lực yếu đi, ù tai;Cảm giác ngứa ran hoặc tê một bên cơ thể, nặng ở tay và chân, khó nói rõ ràng.
2. Nguyên nhân nào khiến bạn bị đau nửa đầu phải, đau nửa đầu trước?
Hiện nay, các bác sĩ và nhà khoa học chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra chứng đau nửa đầu dù là đau nửa đầu trước hay bị đau nửa đầu phải. Tuy nhiên, những nghiên cứu đã được thực hiện cho thấy lưu lượng tuần hoàn máu não ảnh hưởng và góp phần gây ra chứng đau nửa đầu, xảy ra phổ biến ở những người vốn bị bệnh tiền đình. Cũng có nghiên cứu cho rằng do các tế bào thần kinh hoạt động quá mức gửi tín hiệu kích hoạt dây thần kinh sinh ba dẫn đến cảm giác đau nửa đầu. Dưới đây là các yếu tố nguy cơ có thể làm bạn bị đau nửa đầu phải hoặc đau nửa đầu trước:Gen di truyền, tiền sử gia đình: Nhiều trường hợp bị đau nửa đầu phải hoặc đau nửa đầu trước ghi nhận có người thân cũng gặp phải chứng bệnh này. Nếu cha hoặc mẹ có tiền sử bị đau nửa đầu phải hoặc đau nửa đầu trước, khả năng con của họ mắc đau nửa đầu là 50%. Trường hợp cả cha và mẹ đều bị đau nửa đầu, xác suất nguy cơ sẽ tăng lên đến 75%.Giới tính: Phụ nữ bị đau nửa đầu thường xuyên hơn nam giới gấp ba lần.Tuổi: Đau nửa đầu có thể xuất hiện từ tuổi lên 10, nhưng phổ biến hơn cả ở nhóm đối tượng phụ nữ từ 30 đến 45 tuổi. Nhiều người phụ nữ nhận thấy rằng chứng đau nửa đầu của họ thuyên giảm hoặc hết sau tuổi 50.Thay đổi nội tiết tố: Nhiều phụ nữ bị đau nửa đầu phải hoặc đau nửa đầu trước khi đến kỳ kinh nguyệt, khi đang rụng trứng, khi đang mang thai hoặc đến thời kỳ mãn kinh. Nguyên nhân có thể do lượng máu lên não giảm, tuần hoàn não kém hoặc sự thay đổi hormone hay các biện pháp tránh thai dùng thuốc.Căng thẳng, rối loạn giấc ngủ: Khi cơ thể căng thẳng, não sẽ tiết ra các chất có thể tác động đến mạch máu và dẫn đến chứng đau nửa đầu.Thực phẩm, thuốc: Một số loại thực phẩm và đồ uống chứa caffeine, nitrat (như pepperoni, xúc xích, bột ngọt,...) hay thuốc lá, các thuốc giãn mạch cũng có thể khởi phát cơn đau nửa đầu.Thay đổi về thời tiết: Thay đổi khí áp khi có gió mạnh, bão hoặc do thay đổi độ cao đều có thể khiến bạn bị đau nửa đầu phải hoặc đau nửa đầu trước.Các yếu tố nguy cơ khác: Trầm cảm, lo âu, rối loạn lưỡng cực, rối loạn giấc ngủ và động kinh có thể làm tăng nguy cơ bị đau nửa đầu phải, đau nửa đầu trước.
Đau đầu lên làm gì để giảm bớt cơn đau là thắc mắc của nhiều người
3. Khi bị đau đầu nên làm gì?
Hiện nay chưa có đáp án chính xác, thống nhất cho câu hỏi bị đau đầu hay đau nửa đầu phải làm gì. Tuy nhiên, khi nhận thấy dấu hiệu bị đau nửa đầu phải hoặc đau nửa đầu trước, hãy nhắm mắt và nằm nghỉ trong một căn phòng tối, yên tĩnh, có thể chườm lạnh lên trán, uống nhiều nước.Sau đây là 3 mẹo chính có thể giúp bạn kiểm soát tốt những cơn đau nửa đầu:Bổ sung các sản phẩm bổ não, tăng cường tuần hoàn máu não, riboflavin, coenzyme Q10, melatonin, vitamin và khoáng chất, thảo mộc có thể giúp ngăn ngừa và điều trị chứng đau nửa đầu.Những bệnh nhân đã từng bị đau nửa đầu phải, đau nửa đầu trước nên tránh những yếu tố nguy cơ gây đau nửa đầu đã gặp phải, thay đổi lối sống như giảm bớt căng thẳng, luyện thói quen ăn ngủ nghỉ đúng giờ và điều độ, thường xuyên tập thể dục vừa phải, luyện tập các kỹ thuật thư giãn như thiền, yoga, hít thở.Ngoài ra, các phương pháp điều trị vật lý như trị liệu thần kinh cột sống, xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu và liệu pháp craniosacral cũng có thể làm giảm các triệu chứng khi bị đau nửa đầu phải hay đau nửa đầu trước.Tóm lại, đau nửa đầu trước hoặc bị đau nửa đầu phải đều có thể kéo dài tới vài giờ hoặc thậm chí 2 đến 3 ngày, những cơn đau nhói trở nặng khi cố gắng vận động. Do đó, khi bị đau nửa đầu, cách tốt nhất là người bệnh nên nhắm mắt và nằm nghỉ trong một căn phòng yên tĩnh, uống nhiều nước để giảm bớt triệu chứng.com, time.com, healthline.com | vinmec | 1,110 |
Nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa hội chứng ống cổ tay
Bệnh ống cổ tay là tình trạng bị chèn ép dây thần kinh giữa ở ông cổ tay, từ đó gây tê, đau và giảm khả năng hoạt động của tay. Vì vậy cần chủ động hơn trong việc thăm khám và điều trị để tránh các biến chứng nguy hiểm. Bài viết sẽ giúp bạn biết rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và cả các cách chữa hội chứng ống cổ tay hiệu quả.
1. Khái niệm về hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay là bệnh lý do bị chèn ép dây thần kinh ngoại biên, khá phổ biến hiện nay. Hội chứng xảy ra khi thần kinh giữa đường hầm cổ tay bị chèn. Hậu quả gây ra viêm, đau nhức, tê bì hay nặng hơn là giảm cảm giác ở tay thuộc chi phối của dây thần kinh giữa. Từ đó dẫn tới cảm giác khó chịu cho người bệnh.
Hội chứng ống cổ tay là do dây thần kinh giữa cổ tay bị chèn ép
Hiện nay, số người mắc phải hội chứng này đang ngày một tăng cao chủ yếu do tính chất công việc. Một số ngành nghề phải vận động vùng cổ tay nhiều như: nhân viên văn phòng, ghi chép, thu ngân,… sẽ có nguy cơ cao mắc hội chứng này. Theo một số thống kê ở Mỹ thì hàng năm có khoảng 50/1000 người mắc phải hội chứng này, còn nhóm có nguy cơ cao thì tỷ lệ lên tới 500/1000.
2. Các nguyên nhân gây ra hội chứng
Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh ống cổ tay là phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ trung niên (tiền mãn kinh). Phần lớn lý do là bởi các nguyên nhân vô căn (khoảng 70%), ngoài ra có thể do các nguyên nhân nội sinh và ngoại sinh.
2.1. Nguyên nhân vô căn gây ra bệnh
Có đến khoảng 70% các bệnh nhân bị mắc bệnh mà không tìm được nguyên nhân cụ thể. Hiện tượng viêm bao hoạt dịch, tăng áp lực khoảng gian bào trong vùng ống cổ tay cũng có thể làm chèn ép dây thần kinh giữa. Đa phần các triệu chứng sẽ thuyên giảm khi dùng các loại thuốc chống viêm loại viên và loại tiêm trực tiếp.
2.2. Do nguyên nhân ngoại sinh
– Các chấn thương ở phần cổ tay như: gãy xương, gãy đầu dưới xương quay, trật khớp, trật xương nguyệt, viêm khớp cổ tay,… gây ra chèn ép dây thần kinh giữa trong ống cổ tay.
– Bệnh u tủy hay Hemophilia.
– Các loại u: u tế bào xương và bao gân, u máu, u nang dịch,… làm chèn lên ống cổ tay và dẫn đến chèn dây thần kinh giữa.
2.3. Nguyên nhân nội sinh
– Ở phụ nữ mang thai: ứ dịch. Trong quá trình mang thai, sự ứ đọng dịch làm tăng dịch trong cổ tay làm tăng áp lực kẽ trong ống cổ tay và chèn ép dây thần kinh giữa.
– Bệnh Gout: có sự lắng đọng tinh thể urat trong gân làm phì đại gân, hoặc viêm phì đại gân dẫn đến chèn ép dây thần kinh.
– Viêm khớp dạng thấp: gây ra viêm bao gân dẫn tới phù nề và ứ dịch trong bao gân.
3. Các triệu chứng thường gặp của bệnh lý
Biểu hiện chính ở hội chứng ống cổ tay thường đa dạng do dây thần kinh giữa là dây thần kinh hỗn hợp. Ngoài ra dây thần kinh giữa đi từ các rễ thần kinh cột sống cổ làm cho các triệu chứng bị hỗn độn nhau.
Việc biết rõ các biểu hiện của bệnh có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thăm khám, chuẩn đoán và điều trị bệnh. Hội chứng thường có các biểu hiện đặc trưng như:
– Rối loạn cảm giác. Bệnh nhân thường thấy tê bì tay, đau buốt như bị kim châm hay bỏng rát ở vùng da thuộc chi phối của dây thần kinh giữa: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út. Các biểu hiện thường tăng lên về đêm khiến người bệnh khó ngủ, mất ngủ. Hay như khi gấp, ngửa, tỳ cổ tay khi đi xe máy cũng làm cảm giác tê, đau tăng lên. Triệu chứng sẽ giảm đi khi được nghỉ ngơi hay xoa bóp.
– Rối loạn vận động. Thường biểu hiện này sẽ xuất hiện vào giai đoạn sau của bệnh khi đã trở nặng. Một số biểu hiện hay gặp như: cầm nắm đồ vật khó, các động tác đòi hỏi sự khéo léo giảm đi, hay làm rơi đồi vật.
4. Phương pháp điều trị bệnh ống cổ tay bạn cần biết
Hiện nay để điều trị hội chứng ống cổ tay cũng có nhiều phương pháp như: sử dụng thuốc Tây, các mẹo dân gian hay xoa bóp bấm huyệt,…
4.1. Chữa hội chứng ống cổ tay bằng thuốc Tây y
Thuốc Tây y chủ yếu có tác dụng giảm đau và giảm viêm quanh vùng dây thần kinh bị chèn ép. Các loại thuốc như: ibuprofen, naproxen có tác dụng chống viêm giảm đau. Sử dụng thuốc Tây y sẽ rất tốn kém về thời gian và kinh phí. Ngoài ra thuốc Tây không có tác dụng chữa trị tận gốc bệnh nên có thể làm tình trạng bệnh tái đi tái lại.
Sử dụng thuốc Ibuprofen trong điều trị bệnh ống cổ tay
Đặc biệt là phụ nữ ngoài 50 tuổi, có thể đang tiềm ẩn nhiều bệnh lý khác, khi bị diễn ra cùng lúc với bệnh cổ tay. Khi này bác sĩ sẽ hạn chế áp dụng phương pháp sử dụng thuốc trong điều trị bệnh.
4.2. Tiêm Steroid
Corticosteroid hay cotisone là một tác nhân có khả năng chống viêm mạnh mẽ và tiêm trực tiếp được vào cổ tay. Dù loại thuốc này có khả năng giảm các cơn đau buốt và giảm cả mức độ bùng phát triệu chứng. Tuy nhiên nó lại chỉ mang lại tác dụng mang tính tạm thời.
4.3. Thuốc đông y chữa hội chứng ống cổ tay
Phương pháp chữa bệnh ống cổ tay bằng thuốc đông y là cách được khá nhiều người áp dụng do chi phí không quá cao và ít tác dụng phụ. Điểm đặc biệt của phương pháp đông y là khi sử dụng thảo dược sẽ giúp bồi bổ thêm cho cơ thể và không gây tác dụng làm lão hóa như các phương pháp khác.
Phương pháp điều trị bằng thuốc đông y hiện nay được rất nhiều bệnh nhân quan tâm
Phương pháp kết hợp cả điều trị bằng thuốc bó và thuốc ngâm. Nó có tác dụng giảm đau và tăng lưu thông khí huyết và tuần hoàn nuôi dưỡng dây thần kinh ở cổ tay. Tùy vào mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
4.4. Một số phương pháp chữa trị khác
Việc kết hợp giữa Tây y cùng các phương pháp cải thiện hàng ngày sẽ đem lại hiệu quả cao cho điều trị.
– Nẹp cố định vùng cổ tay chủ yếu vào ban đêm, khi đó giúp cải thiện đáng kể cơn đau, tê ở đầu chi.
– Tránh các động tác bẻ, ngửa hay gập lòng cổ tay liên tục. Nên mang nẹp để lòng cổ tay được giữ thẳng.
– Nên cải thiện về lối sống sao cho khoa học và bổ sung chất sinh dưỡng hợp lý.
– Thường xuyên tập luyện bàn tay, ngón tay giúp chúng được cử động linh hoạt hơn.
Việc phát hiện sớm từ đó có những phương pháp điều trị kịp thời bệnh ống cổ tay là điều rất quan trọng. Mặc dù bệnh lý này không nguy hại trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều hệ lụy như: teo cơ, tàn phế,… Vì vậy mỗi chúng ta đều cần chủ động trong việc tìm hiểu về hội chứng này để phòng ngừa và có sự can thiệp kịp thời. | thucuc | 1,386 |
Nhiễm trùng tiêu hóa là gì: triệu chứng và cách phòng bệnh
Với thói quen ăn uống, sinh hoạt không điều độ, lành mạnh, bạn sẽ dễ gặp mắc phải các bệnh tiêu hóa. Trong đó, nhiễm trùng đường tiêu hóa là bệnh lý nguy hiểm cần được lưu ý. Vậy nhiễm trùng tiêu hóa là gì? Tình trạng này ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Làm thế nào giúp phòng và điều trị bệnh? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để có thêm nhiều thông tin hữu ích.
1. Nhiễm trùng tiêu hóa là gì?
Nhiễm trùng tiêu hóa là tình trạng tiêu chảy dạng phân nước hoặc nhớt, diễn ra liên tục trong vài ngày. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do sự tấn công của các vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn và nấm men vào cơ thể người. Bên cạnh đó, một số ít trường hợp bị nhiễm trùng tiêu hóa do sự xâm nhập và gây tổn thương của các loại ký sinh trùng.
Các triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa thường không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu chúng ta quá coi thường, bỏ qua việc theo dõi và điều trị thì bệnh có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng. Tùy vào từng tác nhân gây bệnh, bệnh sẽ tiến triển theo nhiều mức độ khác nhau.
Theo thống kê, người dân ở các quốc gia đang và chậm phát triển có tỷ lệ mắc bệnh khá cao. Nguyên nhân là do chất lượng cuộc sống còn thấp và chưa thực sự được quan tâm. Đặc biệt là người già, trẻ em và những người có hệ miễn dịch yếu cũng là đối tượng rất dễ mắc các bệnh tiêu hóa.
Nhiễm trùng tiêu hóa là gì và nguyên nhân nào gây ra bệnh là câu hỏi mà nhiều người tìm hiểu
2. Nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiêu hóa
Nhiễm trùng đường tiêu hóa không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa của cơ thể mà còn gây hại cho sức khỏe nói chung. Vì vậy, xác định được nguồn gây bệnh là rất quan trọng. Từ đó, chúng ta có thể chủ động ngăn ngừa và phòng bệnh được hiệu quả hơn.
Như đã đề cập ở trên, nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là các loại vi sinh vật. Chúng tồn tại và phát triển ở rất nhiều nơi trong môi trường. Trong đó, dễ gây bệnh nhất là các sinh vật có trong thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn. Ngày nay, nguồn thực phẩm bẩn, ô nhiễm, không rõ nguồn gốc đang được bán tràn lan trên thị trường khiến người tiêu dùng có nguy cơ mắc bệnh cao. Chính vì vậy, chúng ta cần lựa chọn thực phẩm thật kỹ càng, cẩn thận, ăn chín uống sôi để tránh những điều đáng tiếc xảy ra.
Bên cạnh đó, vi khuẩn gây bệnh còn có thể xuất hiện ở một số loại thịt cá với hàm lượng độc tố và thủy ngân cao. Đồng thời, các đồ ăn đóng hộp cũng là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn gây bệnh sinh sôi và phát triển.
Hiện nay, rất nhiều quán ăn và gia đình có thói quen ăn rau sống mà có thể chưa được rửa sạch. Đây cũng là nơi nhiều loại vi khuẩn ẩn nấp nên rất dễ gây bệnh. Ngoài ra, việc sử dụng nước bị ô nhiễm, chưa đun sôi hay vệ sinh chân tay chưa sạch sẽ trước khi ăn được coi là nguyên nhân khiến tỷ lệ người mắc bệnh tiêu hóa ngày càng gia tăng.
3. Dấu hiệu nhận biết nhiễm trùng đường tiêu hóa
Khi bị nhiễm trùng đường tiêu hóa, người bệnh thường gặp phải một số triệu chứng điển hình dưới đây:
3.1 Đau bụng
Đa số người bệnh bị nhiễm khuẩn đường ruột sẽ cảm thấy đau bụng, đau từng cơn và co thắt vùng bụng. Đau diễn ra liên tục, cứ sau 3-5 phút, người bệnh lại cảm nhận được cơn đau bụng. Tình trạng này kéo dài gây mệt mỏi, khó chịu, không thể làm việc và sinh hoạt bình thường. Nguyên nhân là do vi sinh vật tấn công và gây tổn thương ruột và đại tràng.
3.2 Tiêu chảy
Tiêu chảy là triệu chứng điển hình nhất khi bạn gặp phải các vấn đề về đường tiêu hóa. Tác nhân gây bệnh hoạt động mạnh trong cơ thể sẽ khiến đường ruột bị kích thích, gây nên tình trạng tiêu chảy. Người bệnh đi đại tiện nhiều lần trong ngày, phân thường lỏng nát hoặc lẫn chất nhầy. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến cơ thể bị mất nước và rất dễ dẫn đến tử vong.
Triệu chứng điển hình của nhiễm trùng tiêu hóa là đau bụng, tiêu chảy và chán ăn
3.3. Chán ăn
Khi đường tiêu hóa có vấn đề, đau bụng và tiêu chảy, chúng ta sẽ cảm thấy ăn uống không được ngon miệng. Càng ăn vào lại càng cảm thấy khó chịu, mệt mỏi hơn. Cùng với đó là cảm giác buồn nôn hoặc nôn. Sau vài ngày mắc bệnh, cân nặng có thể giảm đi rõ rệt.
Ngoài ra, người bệnh bị nhiễm trùng đường tiêu hóa còn có thể bị rối loạn giấc ngủ, căng thẳng, lo âu, sa sút tinh thần.Về lâu dài, bệnh gây ra nhiều tác động xấu đối với sức khỏe và tâm lý. Chính vì vậy, cần điều trị dứt điểm ngay từ khi phát hiện những triệu chứng khởi đầu của bệnh.
4. Điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa
Người bị nhiễm trùng tiêu hóa cần bổ sung đủ nước và điện giải để tránh tình trạng mất nước
Nếu tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm một số xét nghiệm, thông thường sẽ là xét nghiệm mẫu phân. Với những trường hợp nhiễm khuẩn đường ruột nặng, bác sĩ có thể yêu cầu bạn ở lại viện để truyền dịch tĩnh mạch, sử dụng thuốc kháng sinh hoặc các vi pháp điều trị khác. Tùy vào kết quả xét nghiệm mẫu phân để tìm tác nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp. Thông thường, sẽ mất khoảng một vài tuần để cơ thể bình phục trở lại.
5. Cách phòng bệnh hiệu quả
Nhìn chung, việc phòng ngừa các bệnh tiêu hóa không quá phức tạp. Điều quan trọng là bạn phải có ý thức chủ động và biết cách chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình.
Đầu tiên là cần vệ sinh chân tay sạch sẽ trước, sau khi ăn và ngay sau khi đi vệ sinh. Việc này nên hình thành thói quen, khá nhiều người chủ quan mà bỏ qua bước này. Người lớn nên làm gương để trẻ nhỏ thực hiện theo đẻ hình thành ý thức giữ vệ sinh sạch sẽ.
Để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng tiêu hóa, bạn đừng quên lựa chọn thực phẩm sạch, có nguồn gốc rõ ràng. Khi chế biến cần rửa sạch sẽ, đảm bảo ăn chín, uống sôi.
Để tăng cường sức khỏe cho hệ tiêu hóa, bạn cũng nên tẩy giun thường xuyên, bổ sung lợi khuẩn hoặc men vi sinh đường ruột.
Trên đây là những thông tin cần thiết giúp bạn đọc hiểu thêm nhiễm trùng tiêu hóa là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh hiệu quả. Bệnh này một trong những bệnh tiêu hóa thường gặp, tuy không khó điều trị nhưng tuyệt đối không được chủ quan tránh xảy ra những hệ quả nghiêm trọng. | thucuc | 1,302 |
Chẩn đoán hình ảnh u phổi trong tầm soát ung thư phổi
Sự phát triển bất thường của các tế bào trong mô phổi, trong đường hô hấp dẫn đến phổi là nguyên nhân gây ra các khối u. Nếu các tế bào bất thường phát triển mất kiểm soát sẽ cản trở chức năng phổi, lan rộng tới khí quản, xương, gan,… Vì vậy, chẩn đoán hình ảnh u phổi vô cùng cần thiết. Đặc biệt giúp con người sàng lọc và sớm phát hiện ung thư phổi một cách hiệu quả.
1. Lợi ích của chẩn đoán hình ảnh u phổi trong tầm soát ung thư
Chẩn đoán hình ảnh u phổi trong tầm soát ung thư phổi là việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hình ảnh trong lĩnh vực y tế – chăm sóc sức khỏe. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến nhất hiện nay có thể kể tới như:
– Chụp X quang.
– Chụp CT cắt lớp vi tính.
– Chụp MRI cộng hưởng từ.
Chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ quan sát rõ nét hình thái, chức năng và các cấu trúc bên trong phổi. Đặc biệt, truy vết dấu hiệu, vị trí và kích thước khối u phổi để nhanh chóng có hướng điều trị kịp thời và hiệu quả.
Thông qua các hình ảnh rõ nét, mô tả chính xác tình trạng bên trong cơ thể người, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Đồng thời giúp cho người bệnh nắm bắt thể trạng sức khỏe, loại bỏ khối u (nếu có) và tiết kiệm một khoản chi phí nhất định.
Chẩn đoán hình ảnh u phổi giúp tầm soát ung thư phổi hiệu quả
2. Những phương pháp chẩn đoán hình ảnh về u phổi hiện nay?
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh u phổi trong sàng lọc ung thư phổi nói riêng và các bệnh lý khác nói chung. Phổ biến nhất phải kể tới như:
– Chụp X quang lồng ngực: Bằng cách sử dụng tia X để thể hiện cấu trúc của cơ thể con người. Giúp phát hiện tổn thương, các khối u trong phổi thông qua hình ảnh bóng mờ nham nhở, bờ tua gai, bóng mờ có những bờ cong tạo thành nhiều vòng cung,…
– Chụp CT ngực: Thu lại hình ảnh chi tiết, các khối u nhỏ có thể chụp X-quang không thể thu lại được. Có thể bạn chưa biết, chụp CT ngực là xét nghiệm hình ảnh quan trọng trong quá trình đánh giá ung thư phổi. Chụp CT vùng bụng và tiểu khung cũng có thể được thực hiện khi cần đánh giá các tổn thương thứ phát.
– Chụp từ trường MRI ngực: Giống như chụp cắt lớp CT, chụp MRI cũng được áp dụng phổ biến trong tầm soát ung thư phổi. Mang lại những hình ảnh chi tiết nhất của trung thất, thành ngực, màng phổi, tim và mạch máu. Giúp bác sĩ tìm kiếm khối u và phù hợp với những người chống chỉ định sử dụng các xét nghiệm hình ảnh tiêu chuẩn.
Bác sĩ tiến hành chẩn đoán hình ảnh u phổi thông qua phương pháp chụp MRI
3. Chẩn đoán u phổi và những lưu ý quan trọng
3.1. Khi nào nên tầm soát ung thư phổi
Chụp phổi đóng vai trò quan trọng trong tầm soát ung thư nói riêng và chăm sóc sức khỏe nói chung. Nếu bạn thuộc một trong những đối tượng dưới đây, hãy chú trọng hơn tới sức khỏe của mình nhé!
– Những người hút thuốc lá, thuốc lào trong thời gian dài hoặc những người thường xuyên phải tiếp xúc với khói thuốc.
– Người bệnh có các triệu chứng liên quan tới đường hô hấp, ho, khó thở, đau ngực, … kéo dài.
– Người có nguy cơ mắc bệnh viêm phổi, lao, u, áp xe,…
– Người bị chấn thương vùng ngực.
– Người mắc bệnh lý về tim mạch.
– Người từ 40 tuổi trở lên.
Những người hút thuốc lá trong thời gian dài nên cẩn trọng với u phổi
3.2 Lựa chọn địa chỉ uy tín chụp u phổi | thucuc | 713 |
Nguyên nhân gây sỏi thận – ngay ở trước mắt nhưng ít ai biết
Ăn quá mặt, ăn nhiều thịt, thiếu canxi…là những nguyên nhân gây sỏi thận ít ai biết. Sỏi thận là một bệnh rất thường gặp, tỷ lệ khoảng 1/11 người và khi đã bị sỏi thận thì nguy cơ tái phát là 50%. Dưới đây là một số nguyên nhân gây sỏi thận.
Nguyên nhân thiếu canxi
Theo một nghiên cứu của Trường Y Harvard năm 2013, những người có chế độ ăn nhiều canxi hoặc ít canxi đều có nguy cơ bị sỏi thận. Nếu chế độ ăn uống của bạn thiếu canxi, thì chất oxalate – chất thường liên kết với canxi trong đường tiêu hóa sẽ liên kết với canxi trong nước tiểu và kích hoạt sự hình thành sỏi thận.
Sự thiếu hụt canxi vừa gây ảnh hưởng tới xương khớp lại khiến bạn dễ mắc sỏi thận
Oxalate trong các loại rau
Oxalat được tìm thấy trong các loại rau lá xanh như rau bina, đại hoàng và củ cải đường. Oxalat sẽ liên kết với canxi trong ruột của bạn và được thải ra khỏi cơ thể qua đường tiết niệu. Nhưng khi lượng oxalat quá cao, các hóa chất này có thể tập trung trong nước tiểu và dẫn đến hình thành sỏi. Điều đó không có nghĩa bạn nên bỏ ăn rau mà bạn cần ăn cân đối các loại rau. Cần ăn thêm các loại rau ít chất oxalate hơn như cải xoăn hay bông cải trắng.
Ít dùng hoa quả có múi
Trong các trái cây có múi như chanh hoặc bưởi, có chứa một hợp chất gọi là citrate, được cho là giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh sỏi thận. Nếu ít sử dụng hoa quả có múi sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi thận.
Nguyên nhân ăn quá mặn
Muối cũng là một trong những tác nhân gây sỏi thận. Khi lượng natri của bạn tăng có thể gây ra sự gia tăng lượng canxi trong hệ bài tiết. Sự gia tăng canxi trong nước tiểu làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Các chuyên gia khuyên rằng, hầu hết mọi người nên hạn chế tiêu thụ natri, chỉ dùng 2.300mg mỗi ngày, những người khác, như người có huyết áp cao, cần giảm đến dưới 1.500mg mỗi ngày.
Muối cũng là một trong những tác nhân gây sỏi thận nếu bạn ăn quá mặn
Nguyên nhân ăn nhiều thịt
Ăn quá nhiều thịt gia cầm và thịt đỏ cũng có thể khiến bạn mắc nguy cơ bị sỏi thận. Một nghiên cứu năm 2014 đăng trên tạp chí Dinh dưỡng phát hiện ra rằng, những người ăn chay và ăn cá ít bị sỏi thận hơn từ 30-50% so với những người ăn khoảng 100g thịt mỗi ngày.
Uống quá nhiều trà đen
Trà đen (một trong những loại phổ biến nhất ở Mỹ) cũng là một nguồn chính cung cấp oxalate, chất có thể tạo thành sỏi thận. Những người có nguy cơ mắc sỏi thận cao nên hạn chế hay cắt trà ra khỏi chế độ ăn uống của họ hoàn toàn.
Nước soda
Thông thường, bổ sung nhiều nước là cách để tránh sỏi thận. Đó là lý do tại sao các chuyên gia nói rằng cần uống khoảng 8 ly nước mỗi ngày. Nhưng không phải tất cả các loại đồ uống đều giống như nhau. Nếu bạn uống một lon soda có đường mỗi ngày có thể làm tăng tỷ lệ mắc sỏi thận lên 23%. Fructose trong nước ngọt cũng làm tăng hóa chất gây sỏi thận.
Mắc bệnh viêm đường ruột
Những người mắc bệnh viêm đường ruột thường có nguy cơ cao bị sỏi thận. Theo đó, những người có bệnh Crohn (viêm đường ruột) và viêm loét đại tràng là đặc biệt nguy hiểm. Bệnh đi kèm với tiêu chảy, có thể làm tăng nguy cơ mất nước và tăng tỷ lệ các chất gây sỏi thận.
Lạm dụng thuốc nhuận tràng sẽ cản trở sự hấp thụ dinh dưỡng, gây sỏi
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể là dấu hiệu của sỏi thận. Một số trường hợp sỏi thận không gây đau và đây là dấu hiệu của bệnh sỏi thận mà bạn không để ý.
Dùng quá nhiều thuốc nhuận tràng
Theo một nghiên cứu, những người thường sử dụng thuốc nhuận tràng cũng là người dễ bị sỏi thận. Thuốc nhuận tràng có tác dụng phụ là cản trở việc hấp thụ chất dinh dưỡng và thuốc, gây mất cân bằng điện giải và liên quan đến hình thành sỏi thận. Sử dụng quá nhiều thuốc nhuận tràng khiến cơ thể mất nước và gây sỏi thận.
Dùng thuốc điều trị đau nửa đầu
Những người dùng topiramate (trong đơn thuốc gọi là topamax) có thể bị sỏi thận cao hơn so với người không dùng thuốc. Nguyên nhân là do chất topiramate có thể làm tăng nồng độ pH trong nước tiểu, nguy cơ dẫn đến sỏi thận.
Có nhiều nguyên nhân gây sỏi thận mà ít người biết. Tuy nhiên bệnh vẫn có thể phòng ngừa bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Đồng thời việc khám sức khỏe định kỳ thường xuyên cũng sẽ giúp bạn phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. | thucuc | 918 |
Bệnh tiêu hóa thường gặp và những điều cần quan tâm
Bệnh tiêu hóa thường gặp có thể kể đến như: trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày – tá tràng, tiêu chảy, táo bón, viêm đại tràng,…Các bệnh này có dấu hiệu khá giống nhau, dễ nhầm lẫn, dễ bỏ qua. Bệnh đường tiêu hóa nói chung khá phổ biến nhưng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống.
1. Cấu tạo đường tiêu hóa
Đường tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn. Các đoạn tiêu hóa lần lượt là miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn. Bất cứ rắc rối nào liên quan đến đường đi này đều gọi là bệnh tiêu hóa.
Mỗi chúng ta nên có những hiểu biết nhất định về bệnh đường tiêu hóa thường gặp để có cách xử trí đúng đắn khi gặp phải.
Cấu tạo hệ tiêu hóa người
2. Các bệnh tiêu hóa thường gặp
2.1. Bệnh tiêu hóa thường gặp: Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng dịch vị dạ dày trào ngược vào trong thực quản. Có thể kể đến một số dấu hiệu của bệnh như:
– Ợ nóng, ợ chua: xảy ra sau khi ăn no hoặc bất cứ khi nào kể cả khi ngủ. Bệnh nhân thấy nóng rát vùng hầu họng, cảm giác chua, rất khó chịu.
– Nôn, buồn nôn: Khi acid dịch vị trào ngược lên thực quản, gây cảm giác kích thích cổ họng gây nôn. Tư thế nằm ngang cũng khiến người bệnh dễ buồn nôn hơn.
– Đau tức thượng vị: Do bị kích thích các đầu mút thần kinh gây cảm giác đau rát.
2.2. Bệnh đường tiêu hóa thường gặp: Viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh đường tiêu hóa rất phổ biến, xuất hiện ở nhiều lứa tuổi khác nhau. Người bệnh xuất hiện một hoặc nhiều ổ viêm, loét trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng. Bệnh có một số biểu hiện khá điển hình, tuy nhiên khi mới khởi phát rất dễ nhầm lẫn với đau bụng thông thường.
Một vài biểu hiện phổ biến của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:
– Đầy hơi, buồn nôn, khó tiêu: khiến người bệnh buồn nôn, chán ăn, ăn không ngon miệng.
– Đau vùng thượng vị (vùng trên rốn): Cơn đau âm ỉ, khó chịu, có thể tự biến mất và xuất hiện lại với tần suất dày đặc hơn.
– Khó ngủ, ngủ không sâu, không ngon: Dạ dày lúc đói tiết dịch vị nhiều tưới lên các vết loét gây đau, xót.
– Nóng rát dạ dày.
Bệnh tiêu hóa thường gặp: viêm loét dạ dày, viêm loét đại tràng
2.3. Bênh tiêu chảy rất hay gặp trong cuộc sống
Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài phân lỏng, đi nhiều lần trong ngày. Nếu tần suất đi ngoài vượt mức kiểm soát, bệnh nhân bị mất nước, muối nhanh và nhiều. Điều này dẫn đến khối lượng tuần hoàn giảm, có thể nguy hiểm nếu không bù nước, muối kịp thời cho bệnh nhân.
Người đi ngoài phân lỏng cần quan tâm đến các yếu tố sau:
– Số lần đi ngoài.
– Độ rắn, lỏng của phân.
– Tính chất của phân thay đổi như thế nào, có kèm máu không.
Một vài biểu hiện có thể kể đến như: Chóng mặt, buồn nôn, khô, dính miệng, phân có lẫn máu, sốt, mệt mỏi,…
2.4. Táo bón: Nỗi ám ảnh của nhiều người
Táo bón gây khó chịu cho người bệnh, thậm chí còn là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh khác. Nó được định nghĩa là số lần đại tiện ít hơn 3 lần một tuần. Bệnh nhân cảm thấy khó khăn khi đi đại tiện, sợ đại tiện, phân cứng đến rất cứng. Một số người phải dùng tay hỗ trợ trong lúc đại tiện.
Bạn cần đi thăm khám bác sĩ nếu thấy bất thường. Táo bón không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh.
2.5. Bệnh tiêu hóa thường gặp: Trĩ
Bệnh trĩ không đe dọa tính mạng, song nó gây đau đớn, lo lắng cho người bệnh. Trĩ được hiểu là sự phồng lên của các tính mạch trong lòng hậu môn. Nó được phân chia làm trĩ nội và trĩ ngoại (dựa trên vị trí bị sa của búi trĩ nằm trong hoặc ngoài hậu môn).
Người bệnh có thể bắt gặp một hoặc một vài hiện tượng sau:
– Đi đại tiện ra máu: Lượng máu nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ bệnh.
– Bệnh nhân có thể thấy đau đớn hoặc không khi đại tiện.
– Sưng đau hậu môn.
2.6. Viêm loét đại tràng
Cũng giống như viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng là tình trạng tổn thương ở vùng đại tràng do bị viêm nhiễm. Hậu quả để lại những vết loét nặng hoặc nhẹ, các ổ áp xe,…
Người ta chia viêm đại tràng thành hai loại:
– Viêm đại tràng cấp tính: Diễn biến nhanh, đột ngột, triệu chứng dữ dội.
– Viêm đại tràng mạn tính: Bệnh diễn biến từ từ, triệu chứng dễ nhầm lẫn và bỏ qua.
Bệnh biểu hiện mệt mỏi, đau thắt vùng bụng dưới, tiêu chảy,….
Ăn nhiều chất xơ tốt cho tiêu hóa
Hầu hết các bệnh đường tiêu hóa thường gặp có nguyên nhân chính là do chế độ ăn uống không khoa học. Do đó, chìa khóa cho việc phòng ngừa, cải thiện tình trạng bệnh là xây dựng một chế độ ăn lành mạnh. Người bệnh cần bổ sung đầy đủ các vitamin, khoáng chất, ăn nhiều rau xanh giàu chất xơ. Đặc biệt đề phòng nhiễm khuẩn đường ruột, chúng ta cần ăn chín, uống sôi, không ăn những thực phẩm không có nguồn gốc, ôi thiu,… | thucuc | 1,012 |
Quy trình điều trị tủy răng và những điều cần biết
Quy trình điều trị tủy răng như thế nào là câu hỏi mà nhiều bệnh nhân gặp phải các vấn đề về tủy răng đã đặt ra. Việc tiến hành điều trị tủy răng sẽ loại bỏ tình trạng viêm nhiễm tủy răng. Tuy nhiên, nó có thể ảnh hưởng đáng kể đến chức năng và độ bền của răng sau này.
1. Tủy răng cần phải điều trị, vì sao?
Tủy răng đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc của răng, bao gồm nhiều mạch máu nhỏ và dây thần kinh, nằm ở trung tâm răng. Vùng này thường được bảo vệ tốt bởi mảng cứng của răng, bao gồm cả men răng và ngà răng. Tuy nhiên, vẫn có những tình huống mà tủy răng có thể bị tổn thương, ví dụ như vết nứt răng hoặc sâu răng, làm cho vi khuẩn có thể xâm nhập và gây ra viêm nhiễm.
Viêm nhiễm là một phản ứng tự nhiên của cơ thể để đối phó với vi khuẩn gây bệnh trong tủy răng. Triệu chứng có thể bao gồm đau rát, nhức nhối răng, và chảy máu nếu tình trạng trở nên nghiêm trọng. Đối với viêm nhiễm tủy răng nhẹ, thường có thể được điều trị bằng thuốc và các biện pháp chăm sóc để giúp tủy răng tự phục hồi, tái tạo.
Viêm tủy răng ở mức độ nhẹ có thể được điều trị bằng thuốc
Tuy nhiên, đối với những trường hợp nặng, khi tủy răng bị hoại tử sâu và viêm nhiễm lan rộng, việc điều trị diệt tủy răng là cần thiết và càng sớm càng tốt. Điều này giúp ngăn chặn sự lan rộng của tình trạng tổn thương đến răng và các vùng xung quanh, từ đó giảm đau đớn và khó chịu.
Cần lưu ý rằng viêm nhiễm tủy răng là một vấn đề không thể tự phục hồi, và việc điều trị sớm là quan trọng để tránh các biến chứng nghiêm trọng. Trong trường hợp bệnh đã tiến triển nặng, răng có thể không thể cứu chữa được và phải được nhổ bỏ.
Vì vậy, khi có bất kỳ triệu chứng đau rát, viêm nhiễm tủy răng, quý vị nên thăm khám nha sĩ sớm để được đánh giá và điều trị. Mọi trường hợp đều khác nhau, nha sĩ có kinh nghiệm sẽ tư vấn về phương pháp điều trị tốt nhất cho mỗi bệnh nhân. Không chỉ điều trị diệt tủy răng, nha sĩ còn tư vấn cho bạn về cách chăm sóc răng sau khi thực hiện điều trị.
2. Quy trình điều trị tủy răng thực hiện tại nha khoa như thế nào?
Với tủy răng bị viêm, tình trạng kéo dài càng gây ra sự đau đớn nghiêm trọng hơn, đồng thời cũng có thể lan rộng viêm nhiễm và hoại tử sang các khu vực răng khác. Vì vậy, điều quan trọng là nha sĩ sẽ đề xuất việc tiến hành điều trị diệt tủy răng càng sớm càng tốt. Trong quá trình này, phần tủy răng bị viêm nhiễm và hoại tử sẽ được loại bỏ hoàn toàn. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện quy trình vệ sinh và trám bít ống tủy để ngăn ngừa tái phát của viêm nhiễm.
Vì tủy răng nằm sâu trong khoang tủy, nên dù đã được sử dụng thuốc gây tê, quy trình này có thể gây ra một mức độ đau đớn. Dưới đây là quy trình thực hiện điều trị tủy răng trong trường hợp viêm tủy và sâu răng.
2.1. Bước 1 quy trình điều trị tủy răng: Kiểm tra tình trạng
Những trường hợp viêm tủy răng nghiêm trọng, khi hình thành lỗ sâu và không thể điều trị bằng thuốc, sẽ được đề xuất điều trị diệt tủy răng. Trước khi quyết định thực hiện điều trị này, bác sĩ sẽ tiến hành một cuộc kiểm tra tổng quan về sức khỏe răng miệng của bệnh nhân để đánh giá mức độ viêm tổng quan. Kỹ thuật chụp phim X-quang sẽ được sử dụng để quan sát chi tiết cấu trúc của răng và xác định vị trí cũng như mức độ viêm tủy răng.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào về quy trình điều trị diệt tủy răng này, hãy trò chuyện thêm với bác sĩ để nhận được thông tin và giải đáp đầy đủ.
Kiểm tra tình trạng viêm nhiễm của tủy để xác định phương án điều trị
2.2. Bước 2: Vệ sinh, gây tê
Trước khi tiến hành ca phẫu thuật, quá trình làm sạch răng miệng của bạn là cực kỳ quan trọng để đảm bảo không có nhiễm trùng xảy ra và để tạo điều kiện thuận lợi cho bác sĩ trong quá trình thực hiện. Các bước làm sạch răng bao gồm việc súc miệng, diệt khuẩn, và loại bỏ cao vôi răng.
Sau khi răng đã được làm sạch, bác sĩ sẽ tiến hành quá trình gây tê tại vị trí răng sẽ được điều trị tủy. Nếu cần, các vùng xung quanh sẽ được gây tê nếu viêm nhiễm đã lan rộng hơn. Thông thường, cả quá trình thực hiện thủ thuật và quá trình gây tê sẽ được thực hiện trong một phòng vô trùng sạch sẽ.
2.3. Bước 3: Đặt đế cao su
Bước chuẩn bị cuối cùng trước khi tiến hành điều trị diệt tủy là đặt đế cao su. Điều này đảm bảo rằng khu vực xung quanh răng sẽ được thao tác luôn duy trì khô ráo và sạch sẽ. Nếu không làm như vậy, môi trường ẩm ướt thường xuyên trong miệng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho nguy cơ nhiễm trùng, gây khó khăn trong quá trình thao tác của bác sĩ.
2.4. Bước 4 trong quy trình điều trị tủy răng: Thực hiện
Đầu tiên, để thực hiện quá trình diệt tủy răng, bác sĩ sử dụng một mũi khoan nha khoa chuyên dụng để tạo một đường thông nhỏ từ bên ngoài răng vào bên trong ống tủy. Áp lực của mũi khoan được điều chỉnh để tạo ra một lỗ thông nhỏ, có thể gây ra một ít đau đớn nhẹ đối với người bệnh, nhưng vì đã được sử dụng thuốc tê, bạn vẫn sẽ cảm thấy thoải mái. Sau khi hoàn thành bước này, nha sĩ sẽ mở ống tủy để xác định chiều dài.
Dụng cụ hút đặc biệt sẽ được đưa vào ống tủy để loại bỏ hoàn toàn mô tủy bị viêm nhiễm và hoại tử. Sau đó, sẽ tiến hành quá trình làm sạch và điều chỉnh hình dạng của ống tủy. Khi đảm bảo không còn bất kỳ mô tủy bị viêm nhiễm hoặc hoại tử nào còn sót lại trong răng, quá trình điều trị diệt tủy răng sẽ kết thúc.
2.5. Bước 5: Trám ống tủy
Sau khi tủy viêm và mô tủy hoại tử đã bị loại bỏ hoàn toàn, tình trạng viêm nhiễm và đau nhức của răng sẽ được cải thiện. Tuy nhiên, lỗ thông tạo ra trong quá trình điều trị có thể trở thành một điểm tiếp tục có nguy cơ nhiễm trùng từ vi khuẩn trong miệng. Do đó, bác sĩ sẽ tiến hành quá trình trám bít lại răng hoặc lỗ thông trên răng bằng một loại nhựa đa khoa đặc biệt.
Nhựa này sẽ tạo ra một lớp bít tắc toàn bộ ống thông trên răng mà trước đây đã được tạo ra. Độ cứng của nó tương tự như răng, không gây khó khăn cho việc nhai và nuốt của người bệnh. Nếu bạn mong muốn có một kết quả thẩm mỹ tốt hơn, bạn cũng có thể xem xét việc bọc sứ cho những răng đã được điều trị diệt tủy. | thucuc | 1,331 |
Những bất thường ở nốt ruồi cần nghĩ ngay tới ung thư da
Ung thư da là bệnh nguy hiểm nhưng có thể chữa khỏi tới 100% nếu được phát hiện và điều trị sớm. Bệnh thường được bắt đầu với những bất thường trên da như nốt ruồi, vết loét lâu liền hoặc những vết bầm tím, mảng đỏ. Vì thế khi thấy những bất thường ở nốt ruồi dưới đây, bạn cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm.
Theo các bác sĩ, ung thư từ nốt ruồi thường bắt đầu từ u kích thước nhỏ, không ngứa, không đau nhưng có thể gây viêm nhiễm, hoại tử, phát hủy tổ chức tại chỗ. Trường hợp nặng, u có thể di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Để phát hiện nốt ruồi ung thư, bạn cần thường xuyên khám da bằng cách đứng trước gương để quan sát các vị trí khó nhìn thấy như mặt, lưng, cổ, vai, sau mông… và thường xuyên kiểm tra ngực, cánh tay, chân.
Nốt ruồi ung thư sẽ có những đặc điểm khác nốt ruồi bình thường
Nốt ruồi ung thư sẽ có các biểu hiện khác với nốt ruồi bình thường:
Tính đối xứng
Nốt ruồi lành tính thường có 2 nửa đối xứng. Khi bạn phát hiện nốt ruồi có hình dạng không đối xứng thì rất có thể là ung thư. Cách kiểm tra nốt ruồi đối xứng đơn giản là bạn vẽ hình tròn tưởng tượng quanh nốt ruồi và đối chiếu xem hai nửa có cân xứng với nhau không. Nếu không đối xứng, bạn không nên chủ quan, cần đi khám ngay.
Đường viền
Nốt ruồi bình thường có đường viền rõ ràng nhưng nếu như đường viền ngoài của nốt ruồi bị mờ, không rõ nét đường biên giữa da và nốt ruồi, trông khác thường với các nốt ruồi khác thì đó cũng có thể là cảnh báo ung thư.
Đường kính, đường viền, độ lồi của nốt ruồi khác thường cũng cảnh báo dấu hiệu ung thư da
Màu sắc
Nốt ruồi bình thường sẽ có một màu sắc nhất định, tương tự và đồng đều nhau trên da nhưng nếu trên da có nhiều nốt ruồi khác màu, khác hình dạng, chỗ đậm, chỗ nhạt thì nguy cơ ung thư da rất cao. Do đó, bạn cần đi khám ngay khi quan sát thấy màu sắc nốt ruồi khác thường.
Đường kính
Nốt ruồi thường chỉ nhỏ hơn hoặc bằng 0,6cm nhưng khi nốt ruồi ung thư thì sẽ có đường kính lớn hơn hẳn nốt ruồi lành tính.
Độ lồi
Nếu nốt lạ nổi lồi hẳn trên bề mặt da và rõ nét thì bạn nên đi khám ngay bởi các khối u ác tính thường phát triển nhanh chóng về kích cỡ hoặc độ lớn. Một nốt ruồi cứ lớn dần, đổi màu, gây ngứa ngáy, khó chịu hoặc chảy máu rất nguy hiểm và có khả năng cao là nốt ruồi ung thư.
Người bệnh cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường ở nốt ruồi
Biểu hiện khác của ung thư da:
Ung thư da có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi.
các yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh ung thư da:
Hiện nay, cách phát hiện sớm ung thư da là tự khám da tại nhà và đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường. Ung thư da nếu được phát hiện và điều trị sớm ngay từ khi mới khởi phát bệnh, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt 100%. | thucuc | 618 |
Công dụng thuốc Silymax f
Thuốc Silymax f thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được sử dụng trong hỗ trợ điều trị nhiễm độc gan, bảo vệ tế bào gan khi ở bệnh lý xơ gan, viêm gan mãn tính hay trên người bệnh sử dụng các chất gây độc cho gan. Vậy công dụng thuốc Silymax f là gì?
1. Thuốc Silymax f là thuốc gì?
Silymax là thuốc gì? Thuốc Silymax f có chứa hoạt chất chính là silymarin với hàm lượng 140mg và các loại tá dược như:Lactose. Tinh bột mỳ. PVPTalc. Magnesi stearat. Thuốc Silymax f thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có tác dụng trong hỗ trợ điều trị tình trạng nhiễm độc gan, bảo vệ tế bào gan khi sử dụng các chất gây độc hay trong tình trạng viêm gan mãn tính và xơ gan.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Silymax f. Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc Silymax f bao gồm:Điều trị viêm gan cấp và mãn tính. Suy gan. Gan nhiễm mỡ. Phòng và điều trị hỗ trợ xơ gan, ung thư gan. Bảo vệ tế bào gan, đồng thời phục hồi chức năng gan ở người uống rượu, bia hay bị ngộ độc thực phẩm hoặc hóa chất.Rối loạn chức năng gan với những triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn, vàng da, khó tiêu, bí tiểu,...Bảo vệ nhu mô gan ở người sử dụng chất có hại cho gan như thuốc điều trị ung thư, điều trị lao, thuốc tác động lên thần kinh và thuốc chống viêm không steroid.Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Silymax f có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Silymax f. Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Silymax f bao gồm:Quá mẫn với các thành phần của thuốc. Bệnh nhân bị tắc đường mật. Trẻ em dưới 12 tuổi. Bệnh nhân đái tháo đường
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Silymax f
Thuốc Silymax f được bào chế dưới dạng viên nang cứng do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Silymax f sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Người lớn tuổi uống liều 1 viên/lần, ngày uống từ 2-3 lần. Trẻ em uống 1 viên/lần/ngày. Mỗi đợt điều trị bằng thuốc Silymax f từ 8-12 tuần. Sử dụng thuốc Silymax f thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Silymax f theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Silymax f
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Silymax f bao gồm:Tiêu chảyĐau đầu. Mệt mỏi. Ban da dị ứng. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Silymax f đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Silymax f vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Silymax f
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Silymax f bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Silymax f hay bất kỳ dị ứng nào khác. Silymax f có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Không nên sử dụng thuốc Silymax f cho phụ nữ có thai, người bệnh mắc ung thư nội mạc tử cung, u xơ tử cung, u buồng trứng, ung thư vú và bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt.Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Silymax f có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Silymax f, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào. Một số loại thuốc có thể tương tác với Silymax f, trong đó Silymax làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống.
7. Cách bảo quản thuốc Silymax f
Bảo quản thuốc Silymax f ở nhiệt độ phòng 30 độ C, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Silymax f ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Silymax f trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Silymax f tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Silymax f vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Silymax f an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Silymax f thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá có tác dụng trong hỗ trợ điều trị nhiễm độc gan, bảo vệ tế bào gan khi ở bệnh lý xơ gan, viêm gan mãn tính hay trên người bệnh sử dụng các chất gây độc cho gan. Tuy nhiên, Silymax f có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị. | vinmec | 1,347 |
Điều trị bệnh cước bằng những bài thuốc đơn giản
Mùa đông thời tiết thường rét đậm, kéo dài, nhiệt độ hạ thấp xuống chính là nguyên nhân mọi người dễ mắc bệnh cước. Với những biểu hiện là chân tay sưng tấy, ngứa ngáy, đau đớn gây khó chịu cho người mắc phải. Dưới đây là những cách đơn giản để điều trị và phòng tránh bệnh cước.
Cước là một loại thương tổn da do lạnh, khu trú ở ngón tay, ngón chân, với biểu hiện: ngón sưng múp, da rộp hoặc nứt, đau. Xảy ra ở người hay bị chứng xanh tím đầu chi, giảm năng các tuyến nội tiết. Ngoài ra, người lao động ở môi trường tiếp xúc với nước lạnh (đồng ruộng, chế biến thực phẩm đông lạnh mà không dùng găng, ủng).
Theo Đông y, nguyên nhân gây bệnh cước là do khí độc ở ngoài xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. Các loại khí độc này là hàn (lạnh) và thấp (ẩm ướt) khí. Bệnh nhân sống ở vùng ẩm ướt, hay tiếp xúc với nước, khí hậu lạnh lẽo, hay đi chân đất, nằm ngồi hoặc ngủ dưới đất lâu ngày hàn và thấp khí xâm nhập vào da thịt, gân mạch mà sinh bệnh. Vào mùa mưa hoặc mùa lạnh thì bệnh thường phát nặng hơn (thấp hợp hàn). Bệnh gây sưng đau các ngón tay, chân, gót chân; bắp chân đến đầu gối, khớp đau buốt.
Một số bài thuốc điều trị cước:
Bài 1:
Cành kinh giới, cành tía tô 10g, hành khô 2 củ, thổ phục linh 20g, dây đau xương 15g, ý dĩ sống 20g, thiên niên kiện 10g, vỏ vối rừng 15g, vỏ quýt 10g, cỏ xước 10g, rễ cây xấu hổ 10g, kê huyết đằng 15g. Uống 2 ngày/thang, sắc lại 2-3 lần/thang.
Bài 2: Bạch chỉ 8g, quế chi 8g, ma hoàng 8g, hành củ (khô) 2g, dây gắm 12g, kê huyết đằng 12g, gừng tươi 5g, thổ phục linh 15g, phòng kỷ 12g, ngũ gia bì 12g, thiên niên kiện 8g, trần bì 8g, hậu phác 8g, cam thảo đất 10g, u chặc chìu 10g. Uống 2 ngày/thang, 1 thang uống 2-3 lần.
Bài 3: Gừng tươi 3 lát, kê huyết đằng 8g, u chặc chìu 8g, nam hoàng bá 10g, bing lang (hạt cau) 6g, phòng kỷ 6g, tử tô (hạt tía tô) 8g, rễ cỏ xước 10g, ý dĩ mễ (ý dĩ sống) 10g, quế chi 8g, thiên niên kiện 8g, thổ phục linh 20g. Uống 2 ngày 1 thang, uống 3-5 thang.
Bài 4: Anh đào (500 g) ngâm với rượu trắng nồng độ cao (500 g) tạo thành một chất như rượu anh đào. Dùng rượu này xoa bóp nhẹ vào chỗ bị cước, làm nhiều lần sẽ khỏi.
Bài 5: Quế chi 60 g, nước 1 lít, cho 2 thứ vào nồi đất, đun nhỏ lửa, sau khi sôi được 10 phút thì lấy ra, cho vào chậu. Ngâm chỗ bị phát cước vào nước này, kết hợp xoa bóp nhẹ. Làm mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 5-15 phút vào buổi sáng và tối.
Bài 6: Trường hợp chỗ phát cước bị loét, lấy 12 g nhục quế, 6 g đinh huơng, 6 g ngũ linh chi, tất cả nghiền thành bột, trộn với dầu vừng, đắp vào chỗ phát cước, ngày 1-2 lần.
Bài 7: Hằng ngày trước khi đi ngủ, ngâm chân vào nước nóng ấm với muối khoảng 15-30 phút (có thể hòa nước với gừng giã nhỏ rồi ngâm) để giúp máu lưu thông.
Bài 8: Lấy một ít cây lá lốt, một chút muối nấu lên và ngâm chân trong nhiều ngày hiện tượng cước cũng sẽ giảm dần và khỏi hẳn.
Bên cạnh đó, cần tránh tiếp xúc với các chất tẩy rửa. Nên đeo găng tay khi rửa bát, giặt giũ, lau nhà... Khi tắm và rửa tay, tốt nhất là dùng các sản phẩm được bác sĩ kê đơn. Bác sĩ cũng có thể giới thiệu các loại kem bôi để giữ ẩm, làm mềm da và dịu cơn ngứa. /. | medlatec | 681 |
Tán sỏi thông qua nội soi niệu đạo có đau không?
Tán sỏi thông qua nội soi niệu đạo hay còn gọi là tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là kỹ thuật tán sỏi hiện đại, an toàn và hiệu quả. Tán sỏi thông qua nội soi niệu đạo có đau không là câu hỏi thắc mắc của nhiều người trước khi thực hiện lựa chọn điều trị. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé
1. Kỹ thuật nội soi niệu đạo ngược dòng trong tán sỏi là gì?
Nội soi ngược dòng là một kỹ thuật hiện đại được sử dụng trong tán sỏi. Hiện nay có hai phương pháp tán sỏi sử dụng kỹ thuật nội soi ngược dòng đi từ niệu đạo vào đó là tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser sử dụng ống soi cứng và tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm bằng laser. Nguyên tắc hoạt động chung của hai phương pháp tán sỏi ngược dòng này là đưa ống nội soi vào từ lỗ tiểu qua niệu đạo, tới bàng quang, niệu quản, thận và tìm vị trí của sỏi. Thông qua quá trình này một dây dẫn năng lượng laser cũng được đưa vào dưới hướng dẫn của máy nội soi sẽ phát năng lượng để làm vỡ sỏi. Cuối cùng vụn sỏi sẽ được hút gắp toàn bộ ra bên ngoài mà không có bất kỳ tác động của dao kéo.
Đối với tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser, các loại sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo nằm trong nhóm chỉ định của phương pháp này. Đối với tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm bằng laser chỉ áp dụng đối với sỏi thận <2.5 cm, sỏi thận nằm ở những vị trí phức tạp khó tiếp cận.
Tán sỏi thông qua nội soi ngược dòng áp dụng cho sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo
2. Giải đáp: Tán sỏi nội soi ngược dòng có gây đau không?
Mặc dù được biết đến là phương pháp ít xâm lấn, không có tác động của dao kéo, không để lại sẹo, thực hiện hoàn toàn qua đường tự nhiên. Tuy nhiên câu hỏi tán sỏi nội soi ngược dòng có gây đau không vẫn là thắc mắc của nhiều người. Việc xác định rõ ràng tán sỏi thông qua nội soi ngược dòng có khiến người bệnh cảm thấy đau không sẽ được chỉ rõ cả trong và sau quá trình nội soi niệu đạo ngược dòng.
2.1 Nội soi niệu đạo có đau không – Trong quá trình tán sỏi?
Khi đã đáp ứng được các điều kiện về sức khỏe để thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng, người bệnh sẽ được đưa vào phòng phẫu thuật. Tại đây dựa vào tình trạng của mỗi bệnh nhân mà trước tán sỏi bác sĩ sẽ sử dụng gây tê tủy sống hoặc gây mê. Do vậy có thể khẳng định là toàn bộ quá trình tán sỏi bệnh nhân hoàn toàn không đau. Chỉ trong khoảng 60 phút sỏi nhanh chóng được loại bỏ, bệnh nhân được giải phóng tắc nghẽn và những triệu chứng gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt, sức khỏe hàng ngày gây ra bởi sỏi.
2.2 Nội soi niệu đạo có đau không – Sau khi kết thúc tán sỏi
Khi đã loại sạch sỏi hoàn toàn, bệnh nhân được chuyển về phòng bệnh để được theo dõi và nghỉ ngơi. Trong thời gian này người bệnh sẽ được sử dụng thêm một số loại thuốc dựa theo chỉ định của bác sĩ. Và thông thường người bệnh ít đau sau quá trình tán sỏi, có thể đi lại nhẹ nhàng, vệ sinh cá nhân sau vài giờ tán sỏi. Sau khoảng 24h là có thể xuất viện trở về nhà, làm việc sinh hoạt nhẹ nhàng bình thường.
Bên cạnh đó, sau khi loại bỏ sỏi bệnh nhân sẽ được đặt sonde JJ vào niệu quản để theo dõi được khả năng bình phục, và tạo điều kiện thuận lợi để cặn sỏi, cặn máu… còn sót sau quá trình tán sỏi dễ dàng đi được ra bên ngoài mà không gây tắc nghẽn. Ở một số bệnh nhân lúc này sẽ gặp triệu chứng đau do kích thích sonde JJ trong niệu quản. Lý do là bởi hiện tượng tăng áp lực trong bàng quang, người bệnh nhịn tiểu khiến dòng nước tiểu có hiện tượng đẩy ngược lên thận. Hoặc cũng có thể do hai đầu của sonde JJ cọ xát vào niêm mạc đường tiết niệu dẫn đến đau và tiểu máu. Tuy nhiên thông thường triệu chứng này không kéo dài và khi rút sonde JJ ra khỏi cơ thể là hoàn toàn không còn cảm giác đau. Thời gian rút sonde JJ phụ thuộc vào sức khỏe của người bệnh, có thể rút ngay ngày hôm sau, hoặc cũng có thể là 1 tuần sau tán sỏi.
2.3 Lời khuyên cho bệnh nhân hạn chế tối đa triệu chứng đau
Đau sau tán sỏi nội soi ngược dòng thường rất ít xảy ra bởi người bệnh không có vết mổ nên ít đau, ít chảy máu, hạn chế tối đa khả năng nhiễm trùng. Sau tán sỏi do vẫn còn sonde JJ lưu trong cơ thể nên một số bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như đã liệt kê ở phần trước. Lời khuyên cho người bệnh lúc này là nên đi lại nhẹ nhàng, nghỉ ngơi phù hợp, uống nhiều nước, ăn mềm sau tán sỏi ngược dòng sau vài ngày trở về nhà… Tránh nhịn tiểu, làm việc quá sức, làm việc nặng, tránh táo bón… Bởi những điều này có thể làm xô dịch sonde JJ hoặc gây ra áp lực cho ổ bụng nói chung. Thực hiện và tuân thủ những lời khuyên và hướng dẫn của bác sĩ điều trị thì những triệu chứng đau gây ra bởi sonde JJ gần như là không có.
Người bệnh cần lưu ý nếu sau tán sỏi nội soi ngược dòng có xuất hiện những cơn đau quặn, tiểu máu đỏ đậm toàn bãi, sốt cao thì nhanh chóng đến bệnh viện để được kiểm tra và xử lý kịp thời.
Đặc biệt việc lựa chọn bệnh viện uy tín có đội ngũ y bác sĩ giỏi cũng sẽ là một trong những nhân tố làm giảm tỷ lệ gặp phải những triệu chứng hay biến chứng không đáng có trong và sau tán sỏi. Những ưu điểm nổi bật của tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Là một phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu áp dụng kỹ thuật cao nên chắc chắn mang đến rất nhiều ưu điểm vượt trội hơn rất nhiều so với phương pháp mổ truyền thống.
– Xử lý được nhiều loại sỏi hoàn toàn qua đường tự nhiên của cơ thể.
– Người bệnh không có vết mổ, nhanh phục hồi, thời gian lưu viện ngắn chỉ sau khoảng 24h.
– Năng lượng laser không làm ảnh hưởng chức năng thận và những cơ quan khác. Laser chỉ phá vỡ sỏi và được điều chỉnh phù hợp bởi bác sĩ trực tiếp tán sỏi.
– Hậu phẫu đơn giản, không cần nhiều người chăm sóc. Thường khi bệnh nhân xuất viện trở về nhà là có thể tự sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe cá nhân.
Tán sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo, sỏi thận thông qua kỹ thuật nội soi ngược dòng là người bệnh được lấy sỏi thông qua đường tự nhiên, không mổ
Trên đây là giải đáp về phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng có gây đau không. Hiểu được những thắc mắc và nắm bắt được những thông tin chi tiết của phương pháp tán sỏi công nghệ cao này, người bệnh mắc sỏi tiết niệu, sỏi bàng quang nên nhanh chóng đến bệnh viện uy tín để thực hiện thăm khám và tán sỏi sớm, tránh để sỏi quấy rầy gây ảnh hưởng đến sức khỏe. | thucuc | 1,373 |
Những điều quý ông cần biết về tình trạng “cậu nhỏ chào cờ buổi sáng”
“Chào cờ buổi sáng” ngay khi vừa thức dậy là tình trạng khá phổ biến ở nam giới khi cậu nhỏ được dồn máu đầy và trở nên cương cứng. Tuy nhiên nguyên nhân dương vật cương cứng vào buổi sáng là gì? Liệu đây có phải là dấu hiệu đáng lo ngại của sức khỏe không?
1. Chào cờ buổi sáng là gì?
Thực chất, vào ban đêm, nam giới có từ 3 đến 5 lần cương cứng trong khi đang ngủ mà bạn không hề nhận thức được điều đó. Từ 6 tuổi đến những quý ông 70 tuổi cũng sẽ đều gặp tình trạng “cậu nhỏ” cương cứng khi ngủ, mỗi lần khoảng 30 phút. Dương vật cương cứng ban đêm không gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của nam giới và cũng không liên quan gì đến giấc mơ của họ.
Khi thức dậy, dương vật đang trong trạng thái cương cứng là hiện tượng rất phổ biến ở nam giới kể cả khi không có bạn tình ở bên cạnh. Điều này thể hiện sinh lý và khả năng cương cứng trong quan hệ tình dục ở phái mạnh. Ở lứa tuổi thanh thiếu niên đặc biệt trong thời gian dậy thì “chào cờ” xuất hiện đều đặn hơn so với những quý ông đã lớn tuổi. Tình trạng cương cứng sẽ giảm dần theo thời gian sau khi bạn thức dậy trong vòng khoảng 30 phút.
2. Lý do dương vật “chào cờ buổi sáng” là gì?
Không phải hầu hết các trường hợp “cậu nhỏ chào cờ buổi sáng” là bởi dấu hiệu kích thích tình dục. Dương vật cương cứng buổi sáng còn là phản ứng tự nhiên của cơ thể nam giới. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng cương dương buổi sáng có thể kể đến như:
- Kích thích “cậu nhỏ”: Khi đang ngủ, dù mắt bạn nhắm nhưng cơ thể vẫn cảm nhận được những điều xảy ra. Khi có tác động kích thích như bạn tình hoặc chính bản thân nam giới chạm vào bộ phận sinh dục thì cậu nhỏ cũng có thể trở nên cương cứng được.
- Não bộ được thư giãn: Ban ngày, hormone noradrenaline được não giải phóng có tác dụng cản trở dương vật cương cứng. Nhưng khi ngủ, hệ thống não bộ sẽ giải phóng loại hormone này ít hơn nên đây là lý do vì sao cậu nhỏ thường cương cứng vào ban đêm rải rác nhiều lần và không có sự liên tục.
- Sự thay đổi của hormone: Khi thức dậy, cơ thể phái mạnh giải phóng một lượng lớn testosterone. Đây là lúc nồng độ hormone này đạt ở mức cao nhất có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng chào cờ buổi sáng kể cả khi không có bất cứ một nguyên nhân tác động vật lý nào đến cậu nhỏ. Tình trạng này xảy ra nhiều ở lứa tuổi thanh thiếu niên và giảm dần ở quý ông tuổi trung niên bởi khi đó nồng độ testosterone đã giảm nhiều.
3. Hiện tượng “chào cờ buổi sáng” là tốt hay xấu?
“Chào cờ buổi sáng”là một hiện tượng sinh lý hết sức bình thường và tự nhiên của cơ thể. Hoạt động cậu nhỏ “đứng lên” vào mỗi buổi sáng là một trong những yếu tố cần để duy trì chức năng sinh lý ổn định của nam giới. Trong khi ngủ, xuất hiện cương cứng tức là máu trong cơ thể của bạn được lưu thông khá tốt nên máu dẫn lưu đến cậu bé cũng tốt.
Ngoài ra, khi dương vật cương cứng trong đêm sẽ giúp cậu nhỏ được rèn luyện khả năng mềm mại, co giãn đồng thời ngăn ngừa tình trạng kích thường bị rút ngắn. “Chào cờ” còn giúp đời sống tình dục ổn định, chàng có thể sẵn sàng lâm trận khi cần thiết. Vì thế, chào cờ buổi sáng không phải là vấn đề đáng lo ngại.
4. Khi dương vật không “chào cờ buổi sáng” có đáng lo ngại?
“Chào cờ buổi sáng” thể hiện khả năng cương cứng của dương vật khi sinh hoạt tình dục. Vì thế nếu bạn phát hiện cậu nhỏ không cương cứng ban đêm hoặc không “chào cờ” thì đây là một dấu hiệu cho thấy vấn đề sức khỏe đang tiềm ẩn.
Dương vật cương cứng khi được dồn đầy máu cho nên khi nam giới không có sự cương cứng trong đêm có thể vì việc lưu dẫn máu đến dương vật đang trục trặc. Từ đó giúp chúng ta phát hiện một số bệnh liên quan đến tim mạch, tắc nghẽn mạch máu hoặc tình trạng cao huyết áp ở nam giới.
Quý ông lớn tuổi thì sẽ có nhiều nguy cơ gặp vấn đề liên quan đến rối loạn cương dương. Đây cũng là lý do khiến chào cờ buổi sáng ít xuất hiện hơn hoặc không còn xuất hiện nữa. Bên cạnh đó một số lý do bên cạnh tuổi tác như: khuyết tật thể chất, thuốc giảm đau, thuốc chống trầm cảm cũng là nguyên nhân khiến bạn không còn cương cứng vào buổi sáng.
5. Nếu không còn “chào cờ buổi sáng” bạn nên làm gì? Khi nào cần gặp bác sĩ?
Đa số việc cương dương buổi sáng là một dấu hiệu tích cực của sức khỏe nam giới. Bạn sẽ hiếm khi phải gặp bác sĩ. Nhưng một số trường hợp cần lưu ý như:
Nếu thấy ít số lần “chào cờ buổi sáng”bạn cũng không nên quá lo lắng. Hiện tượng này xảy ra rải rác trong đêm vì thế có thể đến sáng sẽ không còn nữa.
- Tuy nhiên nếu cậu nhỏ không chào cờ trong suốt nhiều tháng liền thì bạn nên gặp bác sĩ. Bởi đó là những dấu hiệu cảnh báo bệnh trầm cảm, căng thẳng mãn tính, bệnh tim, suy giảm hormone nam giới.
- Thời gian cương cứng buổi sáng sẽ giảm dần trong vòng 30 phút. Tuy nhiên nếu chào cờ buổi sáng quá lâu (hơn 1 giờ) khiến cậu nhỏ đau đớn thì đó là một biểu hiện của bệnh. Vì thế, theo dõi tần suất “chào cờ buổi sáng” những biểu hiện khi cương dương và thăm khám sức khỏe tổng quát định kỳ là điều cần thiết để chăm sóc sức khỏe sinh lý nam giới là việc bạn nên làm. | medlatec | 1,081 |
Cảm lạnh đau đầu nguyên nhân do đâu và cách điều trị
Cảm lạnh đau đầu là triệu chứng rất dễ gặp và thường xảy ra vào thời điểm giao mùa. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là virus thuộc chủng Enterovirus hoặc Rhinovirus, xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường mắt, mũi, miệng.
1. Cảm lạnh là do nguyên nhân nào gây nên?
Cảm lạnh có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng phổ biến nhất là ở trẻ nhỏ và người lớn tuổi. Đây là một trong số các bệnh lý về đường hô hấp do virus gây nên. so với cảm cúm thì cảm lạnh ít nghiêm trọng hơn nhưng cũng khiến cho người bệnh cảm thấy uể oải, mệt mỏi và ảnh hưởng ít nhiều đến các hoạt động thường ngày.
Thời điểm cảm lạnh dễ xuất hiện nhất là những khi trời mưa và thời tiết lạnh, hoặc khi giao mùa. Đối với trẻ em, đối tượng có hệ miễn dịch còn non yếu thì mắc cảm lạnh có thể gây ra các vấn đề liên quan đến hệ hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản.
Như đã đề cập thì virus là nguyên nhân chính gây cảm lạnh và loại virus thường gặp nhất là chủng Enterovirus hoặc Rhinovirus. Chúng có thể dễ dàng xâm nhập và tấn công cơ thể người thông qua các con đường mắt, mũi, miệng. Chúng còn tồn tại trong giọt bắn của người bệnh, lan truyền trong không khí khi bệnh nhân ho, giao tiếp hoặc hắt hơi. Nếu bạn tiếp xúc với những đồ vật có chứa những giọt bắn này và đưa tay lên mắt, mũi, miệng thì cũng có thể bị nhiễm virus.
2. Triệu chứng thường gặp phải khi bị cảm lạnh là gì?
Sau khoảng 2 - 3 ngày kể từ thời điểm bị nhiễm virus, cơ thể bệnh nhân sẽ biểu hiện một số triệu chứng ở các cơ quan như mũi, xoang, họng. Các triệu chứng này sẽ kéo dài liên tục từ 3 - 7 ngày. 3 ngày đầu là giai đoạn dễ lây sang cho người khác nhất.
Thông thường, tình trạng cảm lạnh đau đầu chỉ bộc lộ các dấu hiệu nhẹ. Có những trường hợp có thể tự khỏi bệnh sau 1 tuần và biểu hiện ở mỗi người đôi khi là khác nhau. Nhưng nhìn chung các dấu hiệu của bệnh sẽ bao gồm:
Đau đầu, cơ thể đau nhức, mệt mỏi;
Ho, hắt hơi;
Viêm họng, đau họng;
Ngạt mũi, chảy nhiều nước mũi và nước mắt;
Khó thở;
Sốt nhẹ;
Ít phổ biến hơn: sưng hạch bạch huyết, mất vị giác, gia tăng áp lực trên mặt và trong tai.
Mặc dù cảm lạnh đau đầu thường sẽ có xu hướng tự khỏi sau 1 tuần nhưng cũng có người bệnh do không được điều trị đúng cách gây ra các biến chứng như viêm phổi, suy hô hấp, trụy tim mạch,... rất nguy hiểm.
3. Cảm lạnh đau đầu khi nào thì nên đi viện?
Nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng dưới đây thì bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ hoặc đi khám:
Hay bị thở khò khè, khó thở;
Viêm xoang nặng;
Sốt cao trên 38,5 độ C trên 5 ngày. Hoặc tái sốt sau một thời gian đã hết sốt;
Đau đầu liên tục, đau họng thường xuyên.
Đối với trẻ nhỏ bị cảm lạnh, các bậc phụ huynh cần chú ý và theo dõi chặt chẽ các biểu hiện ở trẻ vì diễn biến của bệnh sẽ nghiêm trọng hơn so với người lớn. Do đó khi nhận thấy trẻ biểu hiện các dấu hiệu sau thì cha mẹ hãy đưa trẻ tới bệnh viện ngay:
Trẻ bị sốt trên 38 độ C, sốt tăng dần và kéo dài trên 2 ngày không đỡ mặc dù đã áp dụng các biện pháp hạ sốt;
Trẻ bị khó thở, ho, thở khò khè;
Đau đầu, đau tai;
Uể oải, mệt mỏi, chán ăn;
Buồn ngủ bất thường;
Rối loạn ý thức.
4. Các biện pháp điều trị khi bị cảm lạnh đau đầu
Nhìn chung cảm lạnh được đánh giá là một loại bệnh lý không phức tạp, chủ yếu là điều trị triệu chứng của bệnh. Để khắc phục những biểu hiện của bệnh, bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc ho, thuốc thông mũi, giảm đau, hạ sốt,...
Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cũng có thể kết hợp thêm các biện pháp điều trị tại nhà như súc miệng, súc họng, vệ sinh sạch sẽ mũi miệng và tăng cường uống nhiều nước ấm mỗi ngày.
Cách vệ sinh mũi: trước tiên người bệnh cần hỉ sạch nước mũi và chất nhờn ra ngoài, sau đó tiến hành rửa mũi bằng các dung dịch vệ sinh mũi dạng xịt rồi nhỏ thuốc.
Cách vệ sinh miệng và vệ sinh họng: súc miệng từ 2 - 4 lần/ngày bằng cách dùng nước muối sinh lý hoặc nước súc miệng chuyên dụng. Dung dịch này có tác dụng kháng viêm và cải thiện nhanh chóng các cơn đau rát họng hiệu quả.
Uống nước ấm mỗi ngày hoặc nước gừng, nước chanh mật ong có tác dụng giảm ho, tiêu đờm và giảm thiểu các cơn đau họng. Ngoài ra bạn cũng cần lưu ý giữ ấm cho cơ thể.
5. Các phương pháp phòng ngừa cảm lạnh đau đầu
Thời điểm thời tiết chuyển mùa và thay đổi đột ngột thường tạo điều kiện để virus phát triển mạnh và dễ dàng xâm nhập, tấn công cơ thể con người. Do đó để phòng ngừa nguy cơ bị cảm lạnh, bạn nên áp dụng những biện pháp sau:
Thường xuyên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng, nhất là sau khi ở chỗ công cộng;
Vệ sinh phòng ốc, nhà ở, đảm bảo không gín sống và sinh hoạt luôn khô thoáng, sạch sẽ. Ngoài ra đồ dùng nên được vệ sinh, khử trùng thường xuyên;
Không sử dụng chung đồ dùng với người khác, nhất là người đang bị cảm lạnh;
Thường xuyên vận động, rèn luyện sức khỏe, ăn uống đầy đủ để nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể.
Có thể nói cảm lạnh là bệnh lý thường gặp ở đường hô hấp, ai cũng dễ dàng mắc phải từ trẻ nhỏ, người trưởng thành đến người lớn tuổi. Các triệu chứng của cảm lạnh thường không gây nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Người bệnh cũng không nên chủ quan trước tình trạng này mà hãy thực hiện các phương pháp giúp làm giảm triệu chứng của bệnh. Nếu không được điều trị đúng cách, cảm lạnh có thể dẫn đến những bệnh lý mạn tính và nghiêm trọng, nhất là ở trẻ nhỏ. | medlatec | 1,122 |
Những cách nẹp răng thưa hiệu quả nhất
Răng thưa là một trong những khuyết điểm của răng khiến cho người bệnh không những mất tự tin mà còn tiềm ẩn nhiều bệnh lý răng miệng. Một trong những phương pháp hiệu quả để điều trị tình trạng này là nẹp răng thưa.
1. Răng thưa là như thế nào? Tác hại của răng thưa là gì?
Răng thưa là tình trạng các răng trên cung hàm mọc xa nhau và có những kẽ hở hoặc có thể là tình trạng răng mọc không đầy đủ và thiếu đồng đều. Răng thưa khiến cho khớp cắn bị lệch dẫn đến quá trình ăn uống gặp khó khăn và làm cho khuôn miệng bị mất thẩm mỹ, khiến cho người bệnh cảm thấy tự tin khi giao tiếp hay cười. Ngoài ra, những khe hở ở vị trí các răng thưa sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây ra các bệnh lý về răng miệng. Để khắc phục tình trạng này có rất nhiều cách khác nhau như trám răng, bọc sứ, dán sứ và nẹp răng. Trong đó, nẹp răng là phương pháp được ưa chuộng hơn cả vì an toàn và có tính hiệu quả lâu dài.
Răng thưa không chỉ gây khó khăn trong ăn uống, tiềm ẩn nhiều bệnh lý răng miệng mà còn khiến cho người bệnh cảm thấy tự ti
2. Các phương pháp nẹp răng thưa
2.1 Nẹp răng bằng mắc cài kim loại
Đây là phương pháp ra đời đầu tiên trong các phương pháp nẹp răng. Bác sĩ sẽ tiến hành gắn mắc cài lên mặt ngoài của răng, sau đó cài dây cung lên và dùng dây chun để cố định dây cung vào các mối mắc cài. Tuy hiệu quả cao và chi phí thấp nhưng phương pháp này lại không có tính thẩm mỹ cao, dễ lộ ra màu sắc kim loại khi cười hay giao tiếp.
2.2 Nẹp răng bằng mắc cài sứ
Cải tiến hơn phương pháp đầu tiên, nha khoa hiện đại đã sản xuất ra loại mắc cài bằng sứ. Chất liệu này có màu sắc tương tự như răng thật, do đó mang đến tính thẩm mỹ cao. Bên cạnh đó, cũng có nhiều loại dây cung cho khách hàng lựa chọn như thép không gỉ, niken, titan…
2.3 Nẹp răng bằng mắc cài tự động
Phương pháp này có ưu điểm là loại bỏ được dây chun trong bộ khí cụ chỉnh nha. Khi đưa dây cung vào, dây sẽ trượt vào rãnh và cố định chắc chắn tại các mối mắc cài tự động. Chính vì vậy, loại nẹp này sẽ hạn chế được những tác hại do dây chun gây ra như tuột chun, nuốt phải dây chun, dây chun bật vào lợi….
2.4 Nẹp răng bằng mắc cài mặt trong
Niềng răng mắc cài mặt trong được đánh giá cao về thẩm mỹ nhưng đòi hỏi phải được thực hiện bởi bác sỹ có tay nghề cao
Để mang đến tính thẩm mỹ cao hơn, nẹp răng bằng mắc cài mặt trong ra đời. Phương pháp này đã cải tiến bằng cách gắn mắc cài vào mặt trong của răng, nhờ đó khi cười hay khi giao tiếp sẽ không bị lộ. Tuy nhiên, để gắn được mắc cài như vậy đòi hỏi nha sĩ phải có tay nghề cao và người bệnh phải thực vệ sinh răng miệng thật kỹ.
2.5 Nẹp răng trong suốt Invisalign
Đây là phương pháp mới nhất, thay thế hoàn toàn những khí cụ truyền thống bằng khay nhựa trong suốt có thể tháo lắp dễ dàng. Một lộ trình niềng cần đeo từ 20 – 45 khay và đeo ít nhất 22h một ngày. Có hiệu quả cao và tính thẩm mỹ cao nhưng chi phí của phương pháp này khá cao nên bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn nhé.
3. Nẹp răng thưa ở đâu?
– Sử dụng các máy móc thiết bị cao cấp được nhập khẩu như CAD/CAM được phát triển từ hệ thống Sirona (Đức), đèn hàn quang trùng hợp Litex (Mỹ), máy X-quang kỹ thuật số RSV (Pháp), máy nội soi răng (Hàn Quốc)…..
– Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ cao và từng tu nghiệp tại nước ngoài.
– Áp dụng những phương pháp niềng răng hiện đại và có hiệu quả nhất.
– Quy trình nẹp răng được thực hiện theo đúng chuẩn.
– Thái độ phục vụ tận tình, chu đáo và tận tâm với khách hàng. | thucuc | 770 |
Cho trẻ uống sắt vào thời điểm nào trong ngày?
Sắt là chất cần thiết cho quá trình cấu tạo máu, sự tăng trưởng, phát triển trí não và hệ thống thần kinh của trẻ. Do đó, cho trẻ uống sắt vào thời điểm nào trong ngày để hấp thụ tốt nhất là vấn đề mà cha mẹ cần quan tâm.
1. Cho trẻ uống sắt vào thời điểm nào trong ngày?
Hàm lượng sắt xuống mức thấp sau giấc ngủ dài, vậy nên sáng sớm là thời điểm tốt nhất để bổ sung sắt kịp thời nhằm cung cấp cho các hoạt động trong ngày. Do đó, với thắc mắc “trẻ uống sắt vào lúc nào tốt nhất” thì câu trả lời là nên bổ sung trước ăn sáng tối thiểu 30 phút. Đối với trẻ dễ bị đau bụng, buồn nôn khi uống sắt trước ăn thì nên cho uống trong hoặc sau ăn, khởi đầu bằng liều thấp.
2. Uống sắt như thế nào để hấp thụ tốt nhất?
Ngoài việc “nên cho bé uống sắt vào lúc nào” thì “việc uống sắt như thế nào để hấp thụ tốt nhất” cũng là vấn đề mà cha mẹ cần quan tâm.Để hấp trẻ thụ sắt tốt nhất, cha mẹ nên:Trước hoặc sau khi uống sắt nên ăn thêm các loại trái cây giàu vitamin C, vì loại vitamin này có tác dụng làm tăng hấp thụ sắt vào cơ thể. Ngoài ra, vitamin nhóm B như vitamin B6 cũng có tác dụng tương tự.Trái lại nên tránh uống trà, cafe cùng với sắt vì chất tanin có trong trà và caffeine trong cafe gây cản trở quá trình hấp thụ sắt. Hạn chế các loại thức ăn giàu photpho khi uống sắt vì có thể gây kết tủa sắt, làm giảm hấp thu sắt.Sắt và canxi không được uống cùng nhau vì có thể gây cản trở hấp thụ sắt. Khi cần uống cả hai loại khoáng chất này, đặc biệt là phụ nữ mang thai thì cần uống cách nhau ít nhất 2 tiếng.Ngoài ra, khi uống sắt không được uống với các loại kháng sinh nhóm tetracyclin, nhóm quinolon và hormone tuyến giáp. Nếu đang sử dụng nhóm thuốc này thì cần điều trị khỏi bệnh và dừng uống thuốc trước khi uống sắt.Không uống sắt cùng với các loại thuốc điều trị bệnh dạ dày như thuốc trung hòa acid dịch vị, thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng H2.Siro và các thuốc sắt dạng lỏng khác có thể gây sậm màu răng khi sử dụng dài ngày, vậy nên sau khi uống cần cho trẻ súc miệng, đánh răng. Màu phân đen cũng có thể xảy ra sau khi uống sắt, nhưng nó không gây hại sức khoẻ.Phụ huynh nên để sắt xa tầm tay của trẻ vì việc uống nhầm có thể gây ngộ độc cấp tính với các triệu chứng đau quặn bụng, tiêu chảy, nôn,... hoặc muộn hơn là móng tay, lòng bàn tay ngả xanh, nhợt nhạt; co giật; thở nhanh.
“Nên cho bé uống sắt vào lúc nào” là vấn đề mà cha mẹ cần quan tâm
3. Loại thức ăn nào chứa nhiều sắt?
Sắt có nhiều trong các loại thực phẩm cả động vật lẫn thực vật, tùy vào sở thích ăn uống của trẻ mà lựa chọn loại phù hợp với trẻ.Sắt có nguồn gốc từ động vật: Thịt đỏ (thịt lợn, bò); hải sản (cá ngừ, tôm, cua, mực, sò); gia cầm (gà, vịt); trứng và nội tạng động vật.Sắt có nguồn gốc từ thực vật: Rau màu xanh đậm (rau muống, súp lơ xanh, rau cải, rau ngót); các loại đậu (đậu nành, đậu xanh); ngũ cốc nguyên hạt, trái cây khô.Trong đó, cơ thể hấp thụ sắt động vật tốt hơn sắt thực vật. Vậy nên, với gia đình có truyền thống ăn chay thì nên kết hợp các loại trái cây giàu vitamin C (cam quýt, đu đủ, dâu tây) để tăng hấp thụ sắt.
4. Đối tượng cần bổ sung sắt
Sắt có vai trò quan trọng trong việc tạo ra hemoglobin, myoglobin máu, vậy nên thiếu sắt có thể gây thiếu máu, ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển oxy tới các mô cơ, khiến cơ thể mệt mỏi, kém tập trung, giảm trí nhớ.Sắt cần thiết cho phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ sinh non, nữ tuổi dậy thì, người bị rối loạn hấp thu sắt, mất máu cấp tính, rối loạn tiêu hoá. Ở tuổi dậy thì, việc thiếu sắt có thể gây ảnh hưởng hệ thần kinh khiến giảm trí nhớ, sức yếu, khó tập trung học tập.Ở giai đoạn mang thai, thiếu sắt dễ gây sinh non, sảy thai và băng huyết sau sinh, thậm chí suy dinh dưỡng bào thai làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Ở trẻ nhỏ, thiếu sắt có thể gây quấy khóc, chán ăn, ngủ ít, giảm trí nhớ, chậm biết nói, chậm biết đi, giảm trương lực cơ.Nhu cầu sắt theo độ tuổi được mô tả như sau:
Độ tuổi
Hàm lượng sắt
3 - 6 tháng
6.6mg/ngày
6 - 12 tháng
8.8mg/ngày
01 - 10 tuổi
10mg/ngày
Nam giới tuổi dậy thì
12mg/ngày
Nam giới trưởng thành
10mg/ngày
Nữ giới tuổi dậy thì
20mg/ngày
Nữ giới tuổi trưởng thành
18mg/ngày
Phụ nữ mang thai
60mg/ngày
Phụ nữ mãn kinh
10mg/ngày
“Trẻ uống sắt vào lúc nào tốt nhất” thì câu trả lời là nên bổ sung trước ăn sáng tối thiểu 30 phút
Trẻ sơ sinh đủ tháng đã có lượng sắt tích lũy từ mẹ đủ cho đến khi trẻ được 5 - 6 tháng tuổi. Trong giai đoạn này, sữa mẹ đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho trẻ, sắt từ sữa mẹ tuy ít hơn nhưng dễ hấp thụ hơn sữa công thức.Trẻ sinh non cần được bổ sung sắt với hàm lượng 2mg/kg/ngày, tối đa 15mg/ngày, bắt đầu từ 1 tháng - 12 tháng tuổi. Có thể cung cấp đủ lượng sắt này từ sữa công thức, hoặc các dạng thuốc lỏng như siro sắt cho đến khi trẻ ăn dặm. Khi trẻ đã ăn dặm được thì có thể chuyển qua cho trẻ ăn các loại thức ăn giàu sắt.Tóm lại, sắt rất quan trọng đối với cơ thể con người, thiếu sắt sẽ ảnh hưởng đến các chức năng hoạt động cơ thể. Buổi sáng trước ăn 30 phút - 1 giờ là thời điểm tốt nhất để cho trẻ uống sắt, sau uống nên ăn thêm các loại thực phẩm giàu vitamin C để tăng cường hấp thu sắt. Sắt chỉ nên uống khi cơ thể đang thiếu, vì đã có sẵn trong thực phẩm hàng ngày, việc bổ sung thừa có thể gây tác dụng phụ.
Ngoài sắt, cha mẹ cũng cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết khác cho con như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. | vinmec | 1,182 |
Những điều cần biết về bệnh hẹp mạch vành tim
Triệu chứng của bệnh hẹp mạch vành
Đau thắt ngực chính là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh hẹp động mạch vành (thiểu năng động mạch vành, suy mạch vành). Người bệnh có cảm giác đau như bị bó chặt, bóp nghẹt, đè ép ở tim, gây khó chịu trong lồng ngực. Vị trí của cơn đau là sau xương ức, đau giữa ngực hoặc vùng tim. Đau có thể tại chỗ, lan lên cổ, lên hàm, vai hay cánh tay bên trái, có một số ít trường hợp lan ra sau lưng hay vùng cột sống. Cơn đau thường rất ngắn chỉ khoảng 10-30 giây hay 1 vài phút.
Nguyên nhân gây bệnh hẹp mạch vành
Nguyên nhân dẫn tới bệnh hẹp mạch vành (thiểu năng động mạch vành, suy mạch vành) là do sự lắng động của cholesterol trong máu làm tổn thương lớp lót bên trong lòng động mạch vành (tế bào nội mạc), gây viêm mạn tính thành mạch máu. Phản ứng viêm này khiến cơ thể huy động một lượng lớn tiểu cầu và ác tế bào miễn dịch tập trung về vị trí tổn thương với mục đích “làm liền” vết thương. Những tế bào này sau đó có thể kết dính với cholesterol và canxi làm hình thành nên các mảng xơ vữa trên thành mạch. Các mảng xơ vữa tiếp tục dày lên theo thời gian, chúng có thể bị nứt vỡ và tiếp tục làm tổn thương động mạch vành, đồng thời tạo tiền đề hình thành nên các cục máu đông gây bít tắc hoàn toàn mạch máu, dẫn tới cơn nhồi máu cơ tim.
Chẩn đoán bệnh hẹp mạch vành
Ngay khi có triệu chứng đau thắt ngực, nên tới bệnh viện ngay để kiểm tra xác định nguyên nhân và có cách điều trị phù hợp.
Trước hết bác sĩ sẽ tìm hiểu về các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải cũng như tiền sử bệnh. Bên cạnh đó người bệnh cũng được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như:
Điều trị bệnh hẹp động mạch vành tim
Có hai phương pháp điều trị bệnh hẹp động mạch vành tim (thiểu năng động mạch vành, suy mạch vành) là: sử dụng thuốc và phẫu thuật.
Điều trị bằng thuốc
Một số loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh hẹp động mạch vành tim:
Phẫu thuật và can thiệp ngoại khoa
Phẫu thuật thường và các can thiệp ngoại khoa như nong mạch đặt stent, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, ghép tim.. được chỉ định cho các trường hợp điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả.
Ngoài ra người bệnh cũng nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể nên bỏ hút thuốc lá, tránh xa môi trường có nhiều khói thuốc, ăn các loại thực phẩm tốt cho tim mạch (như rau xanh, trái cây tươi, các loại ngũ cốc nguyên hạt, cá…), giảm chất béo, giảm muối, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và hạn chế tối đa căng thẳng. | thucuc | 519 |
Địa chỉ xét nghiệm beta HCG Nghệ An đảm bảo uy tín
Để xác định người phụ nữ có mang bầu hay không, bác sĩ thường chỉ định họ thực hiện xét nghiệm beta HCG. Chúng ta nên chủ động tìm hiểu về quy trình, mục đích cũng như thời điểm thích hợp để tiến hành xét nghiệm.
1. Tìm hiểu chung về xét nghiệm beta HCG
Chắc hẳn, nhiều bạn còn cảm thấy bỡ ngỡ với những thuật ngữ như HCG hoặc xét nghiệm beta. Trên thực tế, HCG được biết đến với tên gọi quốc tế là Human Chorionic Gonadotropin, đây là một trong những hormone thường xuất hiện ở cơ thể phụ nữ đang mang thai. Nhờ sự xuất hiện của hormone HCG, trứng thụ tinh thành công mới có cơ hội làm tổ và dần dần phát triển thành thai nhi. Chính vì hoạt động của hormone HCG trong cơ thể người phụ nữ ở những tháng đầu của thai kỳ, mẹ bầu thường gặp một số triệu chứng ốm nghén. Đây là vấn đề sức khỏe bình thường, các bạn không cần quá lo lắng.
Ngày nay, xét nghiệm beta HCG đã và đang được áp dụng rộng rãi để xác định xem người phụ nữ có mang thai hay không. Thông thường, trong vòng 8 tuần đầu của thai kỳ, nồng độ HCG sẽ tăng rất mạnh. Sau khoảng thời gian này, lượng hormone bắt đầu ổn định hơn, nhờ vậy chị em phụ nữ phải đối mặt với ít triệu chứng ốm nghén hơn so với giai đoạn đầu.
Nhìn chung, kết quả xét nghiệm tương đối chính xác, đó là lý do vì sao các chị em nên chủ động tìm hiểu và thực hiện xét nghiệm.
2. Thời điểm thích hợp để thực hiện xét nghiệm beta
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: chị em phụ nữ nên tiến hành xét nghiệm beta vào thời điểm nào để nhận được kết quả chính xác nhất? Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện xét nghiệm sau khoảng từ 7 - 10 ngày kể từ khi quan hệ tình dục. Ngoài ra, những người đang đối mặt với hiện tượng trễ kinh nguyệt cũng nên thực hiện phương pháp xét nghiệm kể trên sớm nhé!
Nếu muốn thu được kết quả chính xác, chị em có thể đi xét nghiệm nhiều lần trong những tháng đầu của thai kỳ. Điều này giúp chị em yên tâm hơn và có sự chuẩn bị kỹ càng nhất cho giai đoạn mang bầu.
Bên cạnh việc lựa chọn địa chỉ xét nghiệm beta nói chung và xét nghiệm beta tại
Nghệ An nói riêng, thực hiện xét nghiệm vào thời điểm thích hợp cũng rất cần thiết. Thực tế cho thấy nếu xét nghiệm quá sớm thì bạn dễ gặp phải tình trạng âm tính giả, kết quả không phản ánh chính xác tình hình thai nghén của người phụ nữ. Tốt nhất các bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ và lựa chọn thời điểm xét nghiệm phù hợp nhất nhé.
3. Ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm beta HCG
Không thể phủ nhận rằng phương pháp xét nghiệm beta HCG mang nhiều ý nghĩa đối với các chị em có khả năng mang thai. Tuy nhiên, để khẳng định chắc chắn hơn, bác sĩ thường hướng dẫn mẹ bầu kết hợp siêu âm và có sự chuẩn bị tốt nhất cho cả giai đoạn mang thai.
Hiện nay, khi đi xét nghiệm beta, mẹ bầu cũng có cơ hội phát hiện những đặc điểm bất thường của thai, ví dụ như chửa trứng hoặc một số bệnh lý khác,… Nếu phát hiện và điều trị kịp thời, mẹ và em bé sẽ đảm bảo được sức khỏe, hạn chế những rủi ro không đáng có xảy ra. Với những ưu điểm kể trên, các bạn nên chủ động tìm hiểu và tiến hành xét nghiệm beta HCG ngay từ những giai đoạn đầu của thai kỳ nhé!
4. Những điều bạn cần biết về phương pháp xét nghiệm beta
Hiểu về ý nghĩa của xét nghiệm HCG là điều vô cùng cần thiết, như vậy, chị em phụ nữ có thể chủ động đi xét nghiệm vào thời điểm thích hợp, thu được kết quả chính xác nhất. Như đã phân tích ở trên, việc lựa chọn thời điểm là yếu tố được quan tâm hàng đầu, nếu xét nghiệm quá sớm hoặc quá muộn, kết quả có thể phản ánh không chính xác, ảnh hưởng tới việc chẩn đoán và theo dõi của bác sĩ. Bên cạnh đi xét nghiệm beta, chị em nên kết hợp đi siêu âm và thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra khác để theo dõi sự phát triển của thai nhi.
Tốt nhất, người phụ nữ nên lấy mẫu xét nghiệm beta HCG vào buổi sáng sớm để kết quả đảm bảo độ chính xác cao nhất. Đây là thông tin vô cùng quan trọng nhưng ít người biết đến. | medlatec | 837 |
Bí quyết phòng ngừa bệnh trĩ
Bệnh trĩ là nỗi ám ảnh của tất cả mọi người, mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải căn bệnh này. Tuy không nguy hiểm tới tính mạng nhưng bệnh trĩ khiến người bệnh khó chịu, đau đớn. Chính vì thế chúng ta cần tự bảo vệ mình bằng cách áp dụng các bí quyết phòng ngừa bệnh trĩ dưới đây.
Điều chỉnh thói quen ăn uống
Để phòng ngừa bệnh trĩ, bí quyết đầu tiên chúng ta cần phải ghi nhớ là cần có chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học. Việc ăn uống vô tội vạ sẽ gây ra nhiều bệnh lý ở đường tiêu hóa, không chỉ bệnh trĩ mà còn các vấn đề ở dạ dày.
Điều chỉnh chế độ ăn uống đúng cách là biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ hiệu quả
– Cần ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như rau, củ, quả, ngũ cốc (đặc biệt là khoai lang luộc) hoặc uống bổ sung chất xơ và các vitamin để chống táo bón.
– Uống nhiều nước, ít nhất là 2 lít nước/ ngày.
– Tránh các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, trà…
– Tránh các thức ăn cay nóng, nhiều gia vị như ớt, tiêu.
Tăng cường vận động
Một trong những cách phòng ngừa bệnh trĩ hiệu quả là chú ý vận động hàng ngày. Nếu lười vận động, ngồi quá lâu rất dễ gây bệnh trĩ. Vì thế chúng ta nên tập thể dục và chơi các môn thể thao nhẹ như bơi lội, đi bộ…
Phụ nữ mang thai và sau khi sinh cũng dễ bị trĩ nên các bà bầu cần tăng cường hoạt động thể chất thích hợp, tránh ngồi hay đứng quá lâu.
Vận động đúng cách hàng ngày cũng là cách giúp phòng ngừa bệnh trĩ
Tránh nâng vật nặng hoặc làm những việc quá sức mình vì có thể gây hại cho sức khỏe, lâu ngày hình thành bệnh trĩ.
Tập thói quen đại tiện đều đặn hàng ngày
Đại tiện đúng giờ, đúng lúc là thói quen tốt giúp phòng ngừa bệnh trĩ. Vì thế chúng ta nên hình thành thói quen mỗi sáng sớm thức dậy đi đại tiện đúng giờ. Không nên nhịn đại tiện vì sẽ gây ra táo bón.
Các thói quen như ngồi trong nhà vệ sinh quá lâu, đọc báo trong nhà vệ sinh hoặc dùng lực quá sức…đều là thói quen không tốt dễ gây bệnh trĩ.
Giữ vệ sinh vùng hậu môn
Hậu môn, trực tràng…là nơi có nhiều vi khuẩn, dễ gây ra viêm nhiễm tuyến mỡ da, tuyến mồ hôi xung quanh hậu môn, từ đó sinh ra mụn nhọt, lâu ngày đau đớn, khó chịu. Âm đạo của nữ giới gần với hậu môn, chất bài tiết ở âm đạo khá nhiều, có thể kích thích da hậu môn, gây ra bệnh trĩ.
Nên vệ sinh cơ thể và giữ vệ sinh vùng hậu môn hàng ngày
Chính vì thế chúng ta cần thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn bằng cách vệ sinh bằng nước ấm và thay quần lót thường xuyên.
Nếu chú ý và áp dụng đúng theo những bí quyết phòng ngừa bệnh trĩ vừa nêu trên sẽ giúp chúng ta loại bỏ nguy cơ mắc bệnh trĩ ra khỏi cơ thể.
Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh trĩ như đau, khó chịu ở hậu môn, đại tiện kèm máu… người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có biện pháp chữa trị phù hợp.
XEM THÊM:
>> Sau mổ trĩ không đi cầu được
>> Mổ trĩ bao lâu thì khỏi?
>> Bệnh trĩ có bị lây khi sống chung không? | thucuc | 637 |
Ăn nhiều trứng vịt lộn có sao không?
Trứng vịt lộn là một món ăn chứa nhiều dưỡng chất bổ dưỡng cho cơ thể nhưng ăn nhiều trứng vịt lộn có sao không là vấn đề nhiều người băn khoăn.
Trứng vịt lộn là một món ăn bổ dưỡng nhưng cần ăn đúng cách
Trứng vịt lộn là một món ăn bổ dưỡng
Trứng vịt lộn là một món ăn bổ dưỡng. Khi dùng chung với gia vị như rau răm, gừng tươi, trứng vịt lộn trở thành một bài thuốc chữa bệnh thiếu máu, suy nhược cơ thể, đau đầu, chóng mặt, yếu sinh lý…
Theo các chuyên gia dinh dưỡng hiện đại, trong trứng vịt lộn có chứa 13,6g protein , 12,4g lipit, 82mg canxi , 212mg phốtpho, 600mg cholesterol, 182kcal năng lượng…
Trứng vịt lộn rất bổ dưỡng nhưng cần ăn điều độ, đúng cách
Ngoài ra, trong mỗi quả trứng còn chứa rất nhiều vitamin A, tiền vitamin A, chất sắt, gluxit, vitamin B1 và C.
– Nên ăn trứng vịt lộn vào buổi sáng để dạ dày có thời gian tiêu hóa hết chất dinh dưỡng có trong loại thực phẩm này. Không nên ăn vào buổi chiều hoặc tối dễ gây đầy bụng, khó chịu, không tiêu hóa được.
Ăn bao nhiêu cho đủ?
Trẻ em dưới 5 tuổi không nên ăn trứng vịt lộn do hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện, dễ dẫn đến tình trạng không tiêu hóa được, ảnh hưởng tới sức khỏe.
Trẻ trên 5 tuổi nên ăn 1/2 quả trứng 1 lần, tuần ăn từ 1 – 2 lần.
Bà bầu nên ăn mỗi tuần 2 quả và khi ăn hạn chế hoặc không ăn rau răm.
Những người có bệnh cao huyết áp, tiểu đường, viêm gan, gan nhiễm mỡ, tim mạch, gút… cũng nên kiêng hoặc không ăn nhiều trứng vịt lộn.
Người gầy yếu muốn tăng cân nên ăn nhiều trứng vịt lộn, khi ăn nhớ kèm theo đĩa lạc hoặc một chút dầu ăn để giúp hấp thu dưỡng chất có trong trứng vịt lộn tốt hơn.
Ăn nhiều trứng vịt lộn có sao không?
Nhiều người chỉ hiểu đơn giản là ăn trứng vịt lộn quá nhiều không tốt, nhưng cụ thể không tốt thế nào thì lại không rõ. Thực ra, nếu lạm dụng món ăn này và sử dụng không đúng cách, thì tác hại của nó không chỉ là không tốt mà rất có hại cho sức khỏe.
Ăn quá nhiều trứng vịt lộn có thể gây thừa vitamin A không tốt cho sức khỏe.
– Gây thừa vitamin A: Ăn nhiều trứng vịt lộn và ăn một cách thường xuyên cũng khiến cơ thể bị dư thừa vitamin A, lượng vitamin A dư thừa này sẽ tích lũy dưới da, gan và làm vàng da, bong tróc da, ảnh hưởng xấu đến việc hình thành xương.
– Nguy cơ mắc nhiều bệnh nguy hiểm: Trứng vịt lộn tuy giàu đạm nhưng cũng chứa nhiều cholesterol, nhất là những cholesterol xấu, góp phần gây ra các bệnh tim mạch, huyết áp, đái tháo đường, gan nhiễm mỡ, bệnh gút…
Những người đã có sẵn bệnh cao huyết áp, tiểu đường, gan nhiễm mỡ, tim mạch, viêm gan… thì càng nên hạn chế ăn trứng vịt lộn. Nếu ăn quá nhiều sẽ dần đến tắc nghẽn động mạch, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ. | thucuc | 578 |
Rong kinh khi đặt que tránh thai ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Phương pháp cấy que tránh thai mang lại hiệu quả rất cao trong việc ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ, trong đó có tình trạng rong kinh khiến nhiều chị em vô cùng khó chịu và lo lắng. Vậy rong kinh khi đặt que tránh thai có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe và phải làm sao để hạn chế nguy cơ này?
1. Rong kinh khi đặt que tránh thai nguy hiểm như thế nào?
Cấy que tránh thai là phương pháp mà bác sĩ sử dụng một que nhỏ có chứa hormone để cấy vào vùng da dưới cánh tay của phụ nữ nhằm mục đích ngăn quá trình rụng trứng, làm cho chất nhầy ở cổ tử cung trở nên đặc hơn. Từ đó, tinh trùng sẽ rất khó khăn để có thể xâm nhập và gặp trứng để thụ tinh, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn.
Phương pháp này có nhiều ưu điểm và có hiệu quả kéo dài đến khoảng vài năm, tùy theo loại que tránh thai. Tuy nhiên, nó cũng có thể mang đến một số tác dụng phụ, chẳng hạn như chóng mặt, đau đầu, căng tức ngực, khô âm đạo, mụn trứng cá, rối loạn kinh nguyệt, mà hay gặp là rong kinh,…
1.1. Rong khi khi đặt que tránh thai không ảnh hưởng đến sức khỏe trong những trường hợp nào?
Khi cấy que tránh thai, cơ thể người phụ nữ có thể gặp phải một số vấn đề về rối loạn nội tiết tố, điều này sẽ dẫn tới những rối loạn kinh nguyệt, chẳng hạn như tình trạng rong kinh và vô kinh. Tùy vào cơ địa mỗi người mà thời gian xảy ra tác dụng phụ của phương pháp này có thể kéo dài trong những khoảng thời gian khác nhau. Chẳng hạn có những người sẽ bị rong kinh trong một tháng đầu tiên sau khi cấy que hoặc cũng có những trường hợp bị vô kinh trong vòng 1 năm đầu tiên từ thời điểm cấy que tránh thai.
Rong kinh khi đặt que tránh thai sẽ không đáng lo ngại nếu tình trạng này chỉ xảy ra trong khoảng 6 tháng đầu tiên kể từ khi cấy que, đồng thời lượng máu kinh không quá nhiều, chỉ cần sử dụng băng vệ sinh mỏng hàng ngày/lần. Nguyên nhân xảy ra tình trạng này là do nội tiết tố bị rối loạn do sự tác động từ hormone trong que tránh thai khiến cho chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hơn vài ngày.
1.2. Rong kinh khi đặt que tránh thai ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe của phụ nữ?
Nếu tình trạng rong kinh kéo dài, phụ nữ có thể bị ảnh hưởng đến cả sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần. Cụ thể như sau:
Sức khỏe thể chất: Những trường hợp bị rong kinh kéo dài nghĩa là chị em mất một lượng kinh nguyệt khá nhiều vì thế họ luôn cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, da xanh xao, sụt cân nhanh chóng và yếu ớt vì thiếu máu.
Sức khỏe tâm lý: Rong kinh chính là nguyên nhân làm gián đoạn đời sống chăn gối của chị em và ảnh hưởng nhất định đến hạnh phúc hôn nhân. Hơn nữa, bị rong kinh khi đặt que tránh thai cũng khiến chị em gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt do thường xuyên phải thay băng vệ sinh, khó chịu ở vùng kín nên họ dễ cáu gắt vô cớ, dễ bị căng thẳng hơn bình thường.
1.3. Phải làm sao nếu bị rong kinh khi đặt que tránh thai?
Với những trường hợp này, chị em không nên quá lo lắng mà cần thoải mái, sinh hoạt, ăn uống khoa học, hợp lý để cơ thể nhanh chóng lấy lại sự ổn định của nội tiết tố. Khi nội tiết tố trong cơ thể đã được cân bằng trở lại thì vấn đề rong kinh sẽ biến mất, chị em có thể quay lại cuộc sống sinh hoạt bình thường như trước.
2. Đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao cùng với hệ thống máy móc thiết bị y tế chuyên nghiệp chính là một yếu tố quan trọng giúp đảm bảo kỹ thuật cấy que tránh thai và từ đó có thể hạn chế những tác dụng phụ của phương pháp này, trong đó có tình trạng rong kinh.
- Trước khi quyết định thực hiện cấy que, bạn cần phải thăm khám sức khỏe để đảm bảo cơ thể phù hợp với phương pháp này và không bị dị ứng với những thành phần của que tránh thai.
- Trường hợp mắc một số bệnh lý như bệnh tim mạch, huyết áp, phụ nữ vừa sinh hoặc đang cho con bú dưới 6 tuần thì cũng không nên thực hiện phương pháp ngừa thai này.
- Sau khi cấy que tránh thai, phụ nữ nên giữ tâm lý thoải mái, tránh tình trạng áp lực, căng thẳng kéo dài để hạn chế nguy cơ kéo dài các tác dụng phụ như rong kinh hay mất kinh,…
- Một yếu tố cần thiết giúp hạn chế tình trạng rong kinh khi đặt que tránh thai là cần có một chế độ ăn uống khoa học, đủ dưỡng chất. Từ đó giúp chị em luôn khỏe mạnh và cân bằng nội tiết tố nữ.
- Không sử dụng các loại chất kích thích chẳng hạn như uống rượu bia, hút thuốc lá,… Đây là những chất gây hại cho sức khỏe, giảm sức đề kháng và có thể là nguyên nhân kéo dài tác dụng phụ của phương pháp cấy que tránh thai.
- Chị em có thể lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng để cải thiện tình trạng sức khỏe và hỗ trợ cân bằng nội tiết tố nữ, giảm nguy cơ rong kinh.
- Sau khi cấy que tránh thai, chị em cùng cần thăm khám định kỳ hoặc đi khám ngay nếu có dấu hiệu bất thường để được bác sĩ kịp thời điều trị. | medlatec | 1,034 |
Chuyên gia giải đáp: Đau mắt đỏ chữa như thế nào?
1. Nhận biết đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ là tình trạng nhiễm trùng kết mạc nhãn cầu và kết mạc mi. Trong đó, kết mạc nhãn cầu là lớp màng trong suốt trên bề mặt lòng trắng mắt còn kết mạc mi là lớp niêm mạc bên trong mí trên và mí dưới mắt.
Khi bị đau mắt đỏ, bệnh nhân có thể sẽ gặp tổ hợp các triệu chứng sau: Mắt cộm, ngứa, nóng; lòng trắng và mí mắt đỏ và sưng; nước mắt chảy nhiều; dử mắt màu vàng, trắng hoặc xanh sinh nhiều. Ngoài ra trong một số trường hợp, bệnh nhân đau mắt đỏ còn: Xuất hiện giả mạc che phủ mặt trong mí mắt kèm sốt, ho, hắt hơi, nổi hạch,… Tuy nhiên, những triệu chứng này ít xảy ra hơn.
Lòng trắng và mí mắt đỏ và sưng là một dấu hiệu nhận biết đau mắt đỏ
2. Nguyên nhân đau mắt đỏ
Có 3 nguyên nhân chính gây đau mắt đỏ là: Virus, vi khuẩn và các tác nhân gây dị ứng.
– Virus: Hầu hết các ca đau mắt đỏ khởi phát là do virus. Trong đó, tỷ lệ khởi phát do Adenovirus là lớn nhất, với khoảng 80%. 20% còn lại là do các virus Herpes simplex type I, virus nhóm Picornavirus (Enterovirus, Coxakievirus…). Đau mắt đỏ do virus được phân loại thành 2 nhóm: Đau mắt đỏ u mềm lây lan và đau mắt đỏ thể mi. Trong đó, đau mắt đỏ thể mi là do Herpes simplex type I, virus gây ra.
– Vi khuẩn: Cụ thể là tụ cầu Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc vi khuẩn Chlamydia. Hiện, có 4 loại đau mắt đỏ do vi khuẩn là: Đau mắt đỏ cấp tính do vi khuẩn, đau mắt đỏ mãn tính do vi khuẩn, đau mắt đỏ do tụ cầu và đau mắt đỏ do vi khuẩn Chlamydia.
– Các tác nhân gây dị ứng: Như bụi, phấn hoa, nấm mốc, lông động vật, thuốc,… Đau mắt đỏ dị ứng là một dạng đau mắt đỏ đặc biệt. Tại sao lại đặc biệt? Bởi chúng chỉ phát sinh trên những người có cơ địa dị ứng, thường kéo dài, dễ tái phát và để điều trị dứt điểm, bắt buộc phải tìm được tác nhân dị ứng.
3. Biến chứng đau mắt đỏ
Nhìn chung, phần lớn các ca đau mắt đỏ không biến chứng và không di chứng nặng nề. Số ít ca có thể tiến triển đến viêm loét giác mạc, làm bệnh nhân suy giảm thị lực một phần hoặc toàn phần không hồi phục. Tuy nhiên, số này là không đáng kể.
4. Đau mắt đỏ chữa như thế nào?
4.1. Chữa đau mắt đỏ do virus
Được biết, đau mắt đỏ do virus có thể tự khỏi trong khoảng 7 – 10 ngày mà không cần can thiệp y tế. Chính vì vậy, việc bệnh nhân phải làm chỉ là thực hiện các phương pháp hạn chế triệu chứng bệnh, cải thiện chất lượng cuộc sống trong thời gian cơ thể tự chữa lành. Cụ thể, các phương pháp đó là: Chườm lạnh và vệ sinh dử mắt 2 lần/ngày bằng khăn giấy ẩm hoặc bông ẩm.
Chườm lạnh để giảm triệu chứng đau mắt đỏ
Đồng thời bệnh nhân tuyệt đối không: Tự ý sử dụng thuốc điều trị, đặc biệt là các thuốc chứa Corticoid khi chưa có chỉ định của bác sĩ, áp dụng các phương pháp chữa bệnh dân gian, bắt mắt hoạt động nhiều, ăn đồ cay nóng.
4.2. Chữa đau mắt đỏ do vi khuẩn và do dị ứng
Bên cạnh đó, nếu các triệu chứng đau mắt đỏ không thuyên giảm hoặc trở nên tồi tệ sau 10 ngày, bệnh nhân cũng phải tìm kiếm sự giúp đỡ của chuyên gia nhãn khoa. Trường hợp này, khả năng cao là bệnh nhân đau mắt đỏ do vi khuẩn hoặc do dị ứng. Những dạng đau mắt đỏ này không thể tự khỏi mà cần được điều trị chủ động. Theo đó, tùy dạng đau mắt đỏ cụ thể, chuyên gia nhãn khoa sẽ chỉ định thuốc điều trị phù hợp cho bệnh nhân:
– Đau mắt đỏ do vi khuẩn: Thuốc kháng sinh uống hoặc bôi Histamin.
– Đau mắt đỏ do dị ứng: Thuốc kiểm soát phản ứng dị ứng uống hoặc nhỏ kèm nước mắt nhân tạo.
Ngoài ra, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS), bệnh nhân mắc các bệnh lý nhãn khoa khác, bệnh nhân đang điều trị ung thư nên thăm khám và điều trị với chuyên gia nhãn khoa ngay từ khi những dấu hiệu đau mắt đỏ đầu tiên xuất hiện.
5. Lưu ý trong phòng ngừa lây nhiễm đau mắt đỏ
Có hai đường lây đau mắt đỏ là lây trực tiếp và lây gián tiếp. Cụ thể:
– Gián tiếp: Sử dụng chung đồ đạc sinh hoạt, như dụng cụ vệ sinh cá nhân (khăn mặt, bàn chải,…), chăn, gối, cốc, bát, đĩa, đũa,… với bệnh nhân; cầm nắm sờ chạm đồ vật nhiễm virus, vi khuẩn.
– Trực tiếp: Tiếp xúc gần với người bệnh hoặc với dử mắt, nước mắt,… của người bệnh.
Xem xét hai đường lây đó, chúng ta có một số lưu ý trong phòng ngừa lây nhiễm đau mắt đỏ như sau:
– Không sử dụng đồ đạc sinh hoạt chung với người bệnh
– Vệ sinh đồ đạc sinh hoạt và không gian sinh hoạt của bệnh nhân thường xuyên bằng các sản phẩm khử khuẩn.
Vệ sinh đồ đạc sinh hoạt của bệnh nhân thường xuyên
– Rửa tay thường xuyên bằng các sản phẩm khử khuẩn. Đặc biệt là sau khi tiếp xúc, vệ sinh đồ đạc, không gian sinh hoạt của người bệnh hoặc sau khi trở về từ những nơi công cộng như trường học, bệnh viện, địa điểm có người đau mắt đỏ,…
– Không dụi mắt. | thucuc | 1,024 |
Rối loạn kinh nguyệt sau sinh mổ thì cần làm gì?
Sau sinh mổ, chị em có thể gặp nhiều vấn đề liên quan tới thay đổi nội tiết tố, trong đó có rối loạn kinh nguyệt. Vậy rối loạn kinh nguyệt sau sinh mổ có nguy hiểm không và cần làm gì?
1. Nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt sau sinh mổ
Sau sinh mổ, nhiều chị em bị rối loạn kinh nguyệt
Sau sinh mổ, cơ thể chị em sẽ có nhiều thay đổi, đặc biệt là nội tiết tố estrogen. Sự giảm sút estrogen trong cơ thể là nguyên nhân gây ra một loạt các hiện tượng ở chị em như: buồn bã âu lo, rụng tóc, nhớ quên, và trong đó có kinh nguyệt rối loạn.
Với chị em sinh mổ, kinh nguyệt thường sẽ trở lại sau khoảng thời gian từ 6 đến 12 tuần. Lúc này, cơ thể mẹ gần như ổn định, tử cung đã bắt đầu co lại. Đồng thời, lượng hormone estrogen, hCG, progesterone hay gonadotropin được trở lại trạng thái ban đầu như trước khi mang thai. Tuy nhiên, thực tế cho thấy thời điểm kinh nguyệt trở lại bình thường còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: chế độ dinh dưỡng của mẹ, mẹ có đang cho con bú hay không, căng thẳng, stress và chế độ nghỉ ngơi của mẹ sau sinh.
Chính bởi kinh nguyệt bị tác động bởi nhiều yếu tố như vậy nên hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau sinh mổ rất dễ xảy ra. Nhất là sau sinh mổ cơ thể mẹ rất mệt mỏi, mất sức và áp lực từ việc chăm sóc con cái có thể khiến mẹ mất kinh, rối loạn hoặc kinh trở lại rất muộn.
2. Biểu hiện của việc kinh nguyệt bị rối loạn sau sinh mổ
Đau bụng dữ đội là một trong những biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt sau sinh
Giống như các biểu hiện của việc rối loạn kinh nguyệt thông thường, mẹ sau sinh mổ bị rối loạn kinh nguyệt cũng có các triệu chứng như:
2.1. Chu kỳ kinh nguyệt bất thường
Chu kỳ kinh nguyệt thông thường kéo dài từ 27 đến 32 ngày và mỗi đợt kinh nguyệt sẽ kéo dài từ 3 đến 7 ngày tùy theo cơ địa từng chị em. Sau sinh mổ, nếu chu kỳ kinh nguyệt bất thường khác với những khoảng thời gian trên (quá dài hoặc quá ngắn) sẽ được coi là rối loạn kinh nguyệt.
2.2. Màu sắc kinh nguyệt bất thường
Kinh nguyệt thông thường sẽ có màu đỏ tươi và ngả sang màu sẫm hơn về cuối kỳ kinh nguyệt. Ngoài ra có thể xuất hiện những cục máu đông nhỏ. Tuy nhiên nếu màu sắc kinh nguyệt ngả đen, các cục máu đông quá nhiều và kèm theo các mùi hôi thì cần cẩn trọng và tái khám.
2.3. Mất kinh nguyệt sau sinh quá lâu
Sau sinh mổ, thông thường chị em sẽ có kinh trở lại sau khoảng từ 2- 3 tháng. Một số trường hợp lâu hơn có thể kéo dài tới 6 tháng. Tuy nhiên sau 1 năm mà kinh nguyệt vẫn chưa trở lại thì đây là dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt sau sinh mổ.
2.4. Những cơn đau quằn quại
Sau sinh, những cơn đau bụng kinh nguyệt không còn là nỗi sợ đối với chị em bởi trước đó chị em đã trải qua những cơn đau mổ với mức độ đau hơn rất nhiều. Tuy nhiên nếu các kỳ kinh nguyệt lại đi kèm với những cơn đau quặn thắt với mức độ tương tự thì đây là biểu hiện rối loạn kinh nguyệt.
2.5. Đau nhức đầu vú
Đây là biểu hiện chung các chị em thường gặp phải khi chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn.
3. Sau sinh mổ kinh nguyệt rối loạn như nào bình thường, như nào là bất thường
Do nội tiết tố thay đổi nên hầu hết chị em sau sinh mổ đều gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Đây có thể xem là hiện tượng sinh lý bình thường nếu các kỳ kinh nguyệt không kèm theo các triệu chứng bất thường sau đây:
– Ngày đèn đỏ kéo dài quá 10 ngày, lượng kinh ra nhiều bất thường, có nhiều cục máu đông, vón, máu không có màu đỏ tươi mà có màu sẫm, thậm chí chuyển đen,….. Đây là một loạt các biểu hiện cảnh báo những tổn thương vùng tử cung sau sinh mổ.
– Máu kinh không ra liên tục theo đợt mà xuất hiện tình trạng rong kinh, máu kinh rải rác và có mùi khó chịu,…. Các triệu chứng này cảnh báo chị em đang mắc bệnh phụ khoa sau sinh ở mức độ khá nghiêm trọng.
– Sau sinh 1 năm rưỡi đến 2 năm tình trạng kinh nguyệt vẫn không thể trở lại như bình thường có thể là dấu hiệu tiến triển của một bệnh lý nào đó đang ảnh hưởng tới sức khỏe chị em.
Ngoài ra, chị em cần phân biệt được tình trạng sản dịch sau sinh và kinh nguyệt sau sinh. Với chị em sinh mổ, sản dịch sau sinh thường ít hơn sinh thường. Sản dịch sau sinh sẽ có màu hồng đậm và nhạt dần kể từ ngày sinh mổ. Trong sản dịch có thể xuất hiện những tấm đục, là niêm mạc bong ra sau khi mang thai. Tốt nhất chị em nên tái khám sau sinh từ 20 – 30 ngày để kiểm tra tình trạng sản dịch.
Nếu gặp các tình trạng bất thường nêu trên, cách tốt nhất là chị em nên đi thăm khám để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác nhất!
4. Làm gì để kinh nguyệt trở lại bình thường sau sinh mổ?
Để kinh nguyệt trở lại bình thường sau sinh mổ, chị em cần chú ý những điều sau đây:
– Xây dựng một chế độ sống lành mạnh
– Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Sau sinh mổ, chị em vẫn cần duy trì bổ sung sắt, canxi, axit folic,….. Đồng thời chế độ ăn nên bổ sung các loại thực phẩm giúp hỗ trợ tử cung nhanh co hồi. Ngoài ra, chị em cần tránh tuyệt đối các đồ ăn, đồ uống có chứa chất kích thích như cồn, rượu,… bởi các loại này không chỉ gây tổn hại đến vết mổ, sức khỏe của mẹ mà còn gây mất sữa và ảnh hưởng tới em bé.
– Duy trì thói quen ngủ đủ giấc và không thức khuya. Việc nghỉ ngơi đầy đủ giúp mẹ được thư giãn và nhanh phục hồi. Ngược lại, nếu thức quá khuya, ngủ không đủ giấc sẽ khiến cơ thể mệt mỏi và là một trong những nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt. Chị em hãy nhờ sự hỗ trợ của chồng, người thân trong việc chăm sóc bé để bản thân không bị kiệt sức do rối loạn giấc ngủ, hay không có thời gian nghỉ ngơi.
– Luôn giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng, stress
– Duy trì thể dục thể thao hàng ngày giúp cơ thể nhanh phục hồi, giải tỏa căng thẳng cho chị em.
– Ngoài ra, chị em có thể sử dụng bổ sung hormone nội tiết tố estrogen. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng phù hợp. | thucuc | 1,263 |
Chế độ ăn ít Carb có thể tốt cho người bệnh tiểu đường loại 2
Chế độ ăn ít carb được biết đến từ lâu giúp giảm cân hiệu quả, phân bố mỡ hài hòa hơn cũng như giảm liều lượng thuốc điều trị cần sử dụng. Hơn thế nữa, một nghiên cứu gần đây cho thấy chế độ ăn ít carb trong thời gian ngắn có thể giúp bệnh nhân mắc tiểu đường loại 2 thuyên giảm bệnh tốt hơn.
1. Nội dung nghiên cứu về chế độ ăn ít Carb cho người bệnh tiểu đường loại 2
Nghiên cứu này được công bố vào thứ Tư trên tạp chí The BMJ, cho thấy nếu tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn ít carb trong 6 tháng sẽ giúp thuyên giảm bệnh với tỷ lệ cao hơn hẳn so với những bệnh nhân tiểu đường loại 2 còn lại.Chế độ ăn ít carb thường khó thực hiện trong thời gian dài, và lợi ích từ chế độ ăn này thường giảm dần sau 1 năm. Mặc dù những nghiên cứu nêu bật những lợi ích đáng kể của chế độ ăn ít carb trong thời gian ngắn, nhưng vẫn cần nghiên cứu thêm để hiểu rõ hơn về tác động lâu dài đối với giảm cân, lượng đường trong máu và chất lượng cuộc sống.Chế độ ăn ít carb được cho giúp tỷ lệ thuyên giảm cao hơn. Điều này là do những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 không dung nạp được carbohydrate. Khi họ ăn quá nhiều có thể làm tăng lượng đường trong máu và dẫn đến phải dùng liều insulin hoặc thuốc điều trị tiểu đường cao hơn.Để hiểu rõ hơn về tác động của chế độ ăn ít carb, các nhà nghiên cứu đã phân tích dữ liệu từ 23 thử nghiệm lâm sang, có 1.357 bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường loại 2 tham gia. Những người tham gia được yêu cầu tuân thủ chế độ ăn kiêng ít carb hoặc chế độ ăn kiêng rất ít carb trong ít nhất 12 tuần. Chế độ ăn ít carb có 26% calo hàng ngày đến từ carbohydrate. Chế độ ăn rất ít carb, 10% calo hàng ngày là từ carbohydrate.Sau 6 tháng và 12 tháng, bệnh nhân được đánh giá lại về tình trạng sức khỏe, tinh thần, lượng đường trong máu, mức hiệu quả của giảm cân, chất lượng cuộc sống và các tác dụng phụ đối với sức khỏe. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những bệnh nhân áp dụng chế độ ăn ít carb có tỷ lệ thuyên giảm bệnh cao hơn sau 6 tháng so với những người không tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn ít carb. Trong một phép so sánh với các chế độ ăn kiêng khác, chế độ ăn ít carb được cho là tăng 32% tỷ lệ thuyên giảm bệnh tiểu đường.Những người theo chế độ ăn ít carb cũng giảm cân, nồng độ chất béo trong cơ thể thấp hơn và giảm liều lượng sử dụng thuốc. Bà cho biết theo thời gian, lợi ích từ việc ăn kiêng ở những người không tuân thủ sẽ giảm dần. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có thể kiên trì và tiếp tục phương pháp dinh dưỡng này, lợi ích mà nó mang lại được kéo dài.Một điều cần biết là những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 không dung nạp carbohydrate. Khi lượng carbohydrate giảm xuống, gánh nặng mà cơ thể họ chịu đựng khi phải sản xuất quá mức insulin để đối phó với những carbohydrate đó cũng giảm xuống. Giảm lượng carb nạp vào cơ thể có thể giúp cải thiện mức đường huyết cùng với các vấn đề khác liên quan đến tình trạng không dung nạp carbohydrate hoặc kháng insulin.
2. Điều cần biết trước khi thay đổi sang chế độ ăn ít carb
Không có một chế độ ăn kiêng nào dành cho tất cả mọi người, và chế độ quá khắt khe thường khiến mọi người từ bỏ chế độ ăn kiêng. Ví dụ, hãy bắt đầu từ bữa tối trước, lập mục tiêu giảm lượng carb nạp vào khoảng 50% bằng cách thay đổi các loại carbohydrate chứa nhiều tinh bột, không lành mạnh sang các nguồn tốt cho sức khỏe như ngũ cốc hoặc đậu lành mạnh. Sau đó là bữa sáng, bữa trưa và bữa phụ. Khuyên dùng các loại rau không chứa tinh bột và trái cây có chỉ số đường huyết thấp như quả mọng, các loại hạt tốt cho sức khỏe như quinoa, khoai lang, gạo lứt và đậu lăng cũng là những nguồn cung cấp carbohydrate có lợi.Nên tránh dùng đồ ngọt và thực phẩm đã qua chế biến. Các chất béo lành mạnh, chẳng hạn như các loại hạt, bơ, sốt trái bơ (guacamole), sốt hummus và ô liu nên được đưa vào thực đơn. Các sản phẩm sữa không đường và thực phẩm đóng gói giàu protein như trứng, pho mát, thịt gia cầm và cá cũng được khuyên dùng. Người bệnh sẽ cảm thấy năng lượng tràn trề hơn sau 2 tuần, có thể giảm cân hoặc không, nhưng tâm trạng tốt hơn, tình trạng sức khỏe chung cũng ổn hơn.
3. Nhật ký thức ăn giúp định hướng đúng đắn
Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia. Khi bắt đầu chế độ ăn ít carb, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia uy tín chuyên về bệnh tiểu đường và dinh dưỡng. Việc theo dõi đường huyết và được theo dõi bởi chuyên gia để điều chỉnh thuốc đúng thời điểm vô cùng quan trọng. Theo chuyên gia, nếu chưa đủ kiến thức và được hướng dẫn rành mạch, người bệnh không nên tự ăn kiêng.Không phải bất kì loại carb nào cũng tác động lên đường máu như nhau. Thay vì chọn một chế độ ăn kiêng hạn chế, hãy hướng đến một chế độ ăn ít carb, nhiều chất xơ lành mạnh và cân bằng. Do những thay đổi lớn trong chế độ ăn, người bệnh rất có nguy cơ bị thiếu hụt dinh dưỡng. Vì vậy, người bệnh cần được hỗ trợ lập kế hoạch ăn kiêng phù hợp, đa dạng, phù hợp sở thích ăn uống, lối sống, văn hóa và thói quen sử dụng thực phẩm.com | vinmec | 1,067 |
Siêu âm ổ bụng được thực hiện như thế nào?
Siêu âm ổ bụng là phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh được sử dụng để giúp bác sĩ quan sát và hình dung được các cơ quan và cấu trúc chi tiết bên trong ổ bụng. Siêu âm ổ bụng rất an toàn và không gây đau đớn, được sử dụng rộng rãi trong khám chữa bệnh.
Hình ảnh siêu âm được chụp trong thời gian thực, có thể hiển thị các cấu trúc và chuyển động của các cơ quan nội tạng của cơ thể cũng như máu chảy qua các mạch máu. Siêu âm giúp bác sĩ biết được những gì đang diễn ra trong cơ thể. Xét nghiệm này thường được sử dụng ở phụ nữ mang thai để kiểm tra tình trạng thai nhi nhưng cũng có nhiều công dụng lâm sàng khác.
Trường hợp nào cần siêu âm ổ bụng?
Siêu âm ổ bụng được tiến hành để kiểm tra các cơ quan chính trong ổ bụng, bao gồm túi mật, thận, gan, tuyến tụy, lá lách.
Siêu âm ổ bụng được tiến hành để kiểm tra các cơ quan chính trong ổ bụng, bao gồm túi mật, thận, gan, tuyến tụy, lá lách.
Bác sĩ có thể chỉ định một người thực hiện siêu âm ổ bụng nếu nghi ngờ mắc các bệnh lý sau:
Siêu âm ổ bụng có thể được sử dụng để giúp bác sĩ xác định vị trí đặt kim trong thủ thuật sinh thiết hoặc chọc hút chất dịch từ u nang, áp xe. Nó cũng được dùng để kiểm tra lưu lượng máu trong ổ bụng.
Nguy cơ có thể gặp khi siêu âm ổ bụng là gì?
Không giống như X-quang hoặc CT scan, siêu âm không có bức xạ nên các bác sĩ hay sử dụng siêu âm đối với phụ nữ mang thai để kiểm tra tình trạng thai nhi.
Siêu âm ổ bụng thường không có rủi ro. Không giống như X-quang hoặc CT scan, siêu âm không có bức xạ nên các bác sĩ hay sử dụng siêu âm đối với phụ nữ mang thai để kiểm tra tình trạng thai nhi.
Một số người có thể cảm thấy hơi khó chịu trong suốt quá trình siêu âm nếu đang bị đau bụng. Cần thông báo cho bác sĩ biết ngay nếu cơn đau ngày càng trở nên nghiêm trọng.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả siêu âm có thể là:
Siêu âm là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất giúp đánh giá tình trạng thai nhi. Mặc dù không có bằng chứng nào về tác hại đến bào thai do siêu âm, các bác sĩ vẫn không thể khẳng định chắc chắn là sẽ không có bất kỳ rủi ro lâu dài nào về sau.
Do đó chỉ siêu âm khi có nhu cầu y tế cụ thể và thực hiện ở những địa chỉ uy tín, có hệ thống máy móc chất lượng và đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn.
Cần chuẩn bị gì trước khi siêu âm ổ bụng?
Người bệnh cần lưu ý bữa ăn cuối trước khi thăm khám nên ăn các thức ăn dễ tiêu, tránh thức ăn nhiều dầu mỡ và thức ăn dễ sinh hơi gây đầy bụng, vì quá nhiều hơi sẽ làm hạn chế thăm khám bằng siêu âm.
Siêu âm được thực hiện như thế nào?
Người bệnh nên mặc quần áo thoải mái, rộng rãi khi thực hiện siêu âm ổ bụng.
Người bệnh nên mặc quần áo thoải mái, rộng rãi khi khám. Cũng có trường hợp phải cởi bỏ quần áo, mặc áo choàng do bệnh viện cung cấp khi thực hiện siêu âm.
Khi bắt đầu tiến hành siêu âm, thường bệnh nhân sẽ được yêu cầu nằm ngửa trên bàn khám. Một chất gel sẽ được bôi lên vùng bụng cần khảo sát để giúp đầu dò tiếp xúc chắc chắn với cơ thể và hạn chế không khí chen vào giữa đầu dò và da bệnh nhân. Chất gel này trong suốt và dễ dàng lau sạch sau khi siêu âm xong. Sau đó, bác sĩ sử dụng đầu dò có chức năng vừa phát vừa thu sóng siêu âm tì sát vào da bệnh nhân và quét nó trên vùng bụng cần khám. Người bệnh sẽ không cảm thấy đau hay khó chịu.
Kết thúc quá trình siêu âm, bệnh nhân sẽ được yêu cầu mặc lại quần áo và ngồi chờ kết quả siêu âm theo hướng dẫn của nhân viên y tế. | thucuc | 770 |
Suy giáp ở phụ nữ mang thai hậu quả xấu cho thai nhi
Suy giáp ở phụ nữ mang thai thường để lại những hậu quả xấu cho thai nhi, nguy hiểm nhất là đứa trẻ sinh ra bị đần độn và kém phát triển về thể chất. Chính vì thế chị em cần phải được phát hiện sớm và xử trí kịp thời bệnh trước và trong thời gian mang thai.
1. Nguyên nhân gây suy giáp ở phụ nữ mang thai
Có rất nhiều nguyên nhân gây suy giáp ở các phụ nữ mang thai.
– Do viêm tuyến giáp mạn tính có tính chất tự miễn hay còn gọi là bệnh Hashimoto. Bệnh Hashimoto có thể có từ trước khi mang thai (nhưng do là bệnh mạn tính, diễn biến từ từ nên có thể nhiều người không biết) hoặc cũng có thể xuất hiện lần đầu tiên khi có thai.
Suy giáp ở phụ nữ mang thai thường để lại những hậu quả xấu cho thai nhi và sức khỏe của người mẹ
– Các nguyên nhân gây suy giáp khác có thể là do đã bị cắt tuyến giáp hoặc do iode phóng xạ (I131) hoặc do basedow bằng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp liều quá cao.
– Những phụ nữ có nguy cơ cao bị suy giáp trong thời gian mang thai gồm đã hoặc đang thực hiện các phương pháp xử trí cường giáp, có tiền sử gia đình nhiều người bị bệnh tuyến giáp, người có bướu cổ to, người đã bị viêm tuyến giáp hoặc suy giáp trong lần có thai trước…
Lưu ý là ở những vùng bị thiếu iốt, thai nghén có thể làm bướu cổ to lên.
2. Ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe
Nếu không được xử trí hiệu quả thì người mẹ có thể bị tất cả các biến chứng của suy giáp như thiếu máu, đau yếu cơ, suy tim sung huyết, chậm chạp, táo bón…
Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như tiền sản giật, đẻ con nhẹ cân, chảy máu sau sinh…
Ngoài ra chị em còn có nguy cơ bị các biến chứng liên quan đến sản khoa khác như tiền sản giật, bất thường bánh nhau, đẻ con nhẹ cân và chảy máu nhiều sau đẻ.
Những biến chứng này có xu hướng phổ biến ở các phụ nữ bị suy giáp nặng, còn đa số các trường hợp suy giáp nhẹ có thể không có triệu chứng gì đặc biệt hoặc rất nhẹ và khó phát hiện được.
Theo các bác sĩ, nếu mẹ bị suy giáp thì con cũng sẽ bị suy giáp. Những đứa trẻ bị suy giáp bẩm sinh có thể có những bất thường trầm trọng cả về sự phát triển trí tuệ và thể chất.
3. Hỗ trợ điều trị suy giáp ở phụ nữ mang thai
Với trường hợp suy giáp do tai biến dùng thuốc kháng giáp thì suy giáp có thể hồi phục khi ngưng thuốc. Đa số suy giáp phải hỗ trợ điều trị thay thế bằng hormone giáp. Phát hiện và thực hiện hỗ trợ điều trị sớm, bệnh nhân sẽ phục hồi nhanh chóng và tiết kiệm nhiều chi phí.
Chị em cần đi khám để được theo dõi tình trạng sức khỏe và sớm có biện pháp xử trí
Trước khi có thai, hoặc trong thai kỳ cần kiểm tra chức năng tuyến giáp, nếu có dấu hiệu suy giáp thì cần hỗ trợ điều trị cho tuyến giáp trở về trạng thái bình thường bằng cách bổ sung hormone tuyến giáp tổng hợp (như levothyroxin).
Ngay sau khi sinh, sản phụ nên quay lại liều dùng thuốc như trước khi có thai.
Nếu bà mẹ khi mang thai bị suy giáp mà không xử lí thì trẻ sinh ra có thể bị suy giáp. Trẻ sinh ra cần hỗ trợ điều trị sớm bằng cách bổ sung hormone tuyến giáp tổng hợp ngay sau khi sinh.
Thai phụ cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và thường xuyên kiểm tra sức khỏe theo lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh thuốc hỗ trợ điều trị suy giáp phù hợp, an toàn cho bản thân và sự phát triển của thai nhi.
Những phương pháp điều trị suy giáp ở phụ nữ mang thai trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. | thucuc | 726 |
Chụp tử cung - vòi trứng: Phương pháp chẩn đoán vô sinh ở nữ giới
Kỹ thuật này có ưu điểm vượt trội trong chẩn đoán vô sinh ở nữ giới.
Vô sinh, hiếm muộn là gánh nặng của ngành y tế nước ta.
Vô sinh hiện là gánh nặng của ngành y tế Việt Nam. Đáng báo động có khoảng 50% cặp vợ chồng vô sinh có độ tuổi dưới 30. Trong khi đó, theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỉ lệ vô sinh trên thế giới trung bình từ 6%-12%.
Có nhiều nguyên nhân gây vô sinh, trong đó có nguyên nhân do tắc vòi trứng. Chụp tử cung – vòi trứng giúp đánh giá chính xác các bất thường của vòi trứng hai bên, từ đó có hướng điều trị để giảm nguy cơ vô sinh.
Thông tin cần biết về chụp tử cung - vòi trứng
Chụp tử cung – vòi trứng là gì?
Là kỹ thuật chụp X quang sau khi bơm thuốc cản quang với áp lực thấp qua cổ tử cung, cho phép nhìn thấy cổ tử cung, buồng tử cung và hai vòi trứng.
Chụp tử cung vòi trứng là để khảo sát lòng tử cung và hai vòi trứng xem có dính buồng tử cung hay không, có bít tắc hay giãn vòi trứng hay không và các bệnh lý về niêm mạc, u xơ, Polyp tử cung để giúp cho bác sỹ lâm sàng điều trị một cách hiệu quả đặc biệt là trong điều trị vô sinh.
Giá trị của chụp tử cung – vòi trứng
- Kiểm tra ống dẫn trứng có thông suốt hay bị tắc nghẽn nên được thực hiện cho những chị em bị hiếm muộn.
-
Phát hiện những bất thường trong tử cung, u xơ tử cung hoặc có vật thể lạ trong tử cung.
- Đánh giá hiệu quả phẫu thuật hỗ trợ điều trị thắt ống dẫn trứng có thành công hay không.
Chụp tử cung – vòi trứng được chỉ định khi nào?
Chụp tử cung - vòi trứng được chỉ định làm để tìm nguyên nhân vô sinh ở nữ giới.
- Vô sinh, nghi ngờ tắc vòi trứng;
- Kinh nguyệt bất thường như chu kỳ kinh nguyệt đau đớn, khó chịu;
- Dị dạng tử cung;
- Dính buồng tử cung;
- Sẩy thai liên tiếp;
- Đánh giá sau điều trị.
Chống chỉ định chụp tử cung - vòi trứng
- :
+ Mang thai:
Kỹ thuật nên được thực hiện vào những ngày đầu của chu kì kinh, nếu nghi ngờ mang thai nên xét nghiệm beta-h
CG.
+ Nhiễm trùng phần phụ: nếu nghi ngờ cần xét nghiệm công thức máu, tốc độ lắng máu và tìm ứ nước vòi tử cung bằng siêu âm.
+ Dị ứng với thuốc cản quang
- : Đang xuất huyết nhiều, có vòng tránh thai.
Ưu điểm vượt trội của phương pháp này:
- Chất lượng HÌNH ẢNH RÕ NÉT nên chẩn đoán chính xác, kịp thời.
- KHÔNG còn nguy cơ chảy máu, do không phải kẹp cổ tử cung bằng kẹp Pozzi.
- KHÔNG ĐAU
giảm
đáng kể nguy cơ nhiễm trùng, cảm giác đau.
- THỜI GIAN chụp nhanh.
- CHI PHÍ dịch vụ hợp lý.
Thông tin chi tiết: | medlatec | 519 |
Cách chữa bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em phụ huynh nên biết
Bệnh lý viêm tiểu phế quản ở trẻ em nguyên nhân do đâu? Làm thế nào để chữa bệnh viêm tiểu phế quản cho bé hiệu quả lại đảm bảo an toàn? Nếu cũng có chung thắc mắc này thì mời bạn đọc xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết và hiểu hơn về bệnh lý viêm tiểu phế quản nhé.
1. Trẻ mắc viêm tiểu phế quản nguyên nhân do đâu?
Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là tình trạng các tiểu phế quản (những phế quản có kích thước dưới 2mm) của bé bị viêm nhiễm cấp tính. Bệnh lý này khiến cho các biểu mô niêm mạc của trẻ bị phù nề, thoái hóa và hoại tử. Bên trong các tiểu phế quản sẽ xảy ra tình trạng tăng tiết dịch và độ nhày, tăng nguy cơ nghẽn ống thở khiến cho không khí không thể lưu thông. Vì thế, trẻ mắc bệnh thường gặp phải triệu chứng đặc trưng là khó thở, thở kèm theo biểu hiện khò.
Trẻ viêm tiểu phế quản thường có triệu chứng đặc trưng là khó thở, thở kèm theo tiếng khò khè
Theo chuyên gia, nguyên nhân gây bệnh viêm tiểu phế quản là do virus được phát tán trong không khí. Trẻ em có thể bị mắc bệnh theo 2 con đường sau:
– Tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, bị dính giọt bắn chứa virus của người bệnh khi họ đang hắt hơi, sổ mũi hay nói chuyện.
– Tiếp xúc với giọt bắn chứa virus gây bệnh dính trên các bề mặt như: mặt bàn, ghế, đồ chơi…
Hiện nay, có nhiều loại virus có thể gây bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ. Một số virus gây bệnh thường gặp gồm: RSV, Rhinovirus, Adenovirus, virus Parainfluenza… Trong đó, RSV được đánh giá là nguyên nhân gây viêm tiểu phế quản phổ biến nhất. Chúng cũng có khả năng lây lan rất nhanh chóng và dễ bùng phát thành dịch. Cũng bởi lý do này mà trẻ mắc viêm tiểu phế quản nên được phát hiện bệnh sớm và tuân thủ cách ly đầy đủ để hạn chế lây truyền bệnh cho cộng đồng.
2. Nguyên tắc chữa bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em
Bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ hiện chưa có thuốc đặc trị, vì thế cách chữa bệnh cho bé sẽ dựa trên tuân thủ các nguyên tắc sau:
– Công tác chữa bệnh viêm tiểu phế quản cho trẻ sẽ hướng tới điều trị các triệu chứng bé đang gặp phải.
– Kiểm tra, phát hiện và ngăn ngừa các nguy cơ biến chứng có thể xuất hiện ở trẻ.
– Tiến hành bù nước và lượng điện giải bé bị thiếu hụt trong thời gian mắc bệnh.
– Cung cấp oxy, hỗ trợ việc hô hấp cho bé nếu cần.
Vì tác nhân gây bệnh viêm tiểu phế quản là do virus nên nếu không xảy ra nhiễm khuẩn, trẻ mắc viêm tiểu phế quản không cần dùng thuốc kháng sinh. Lý do vì các thuốc kháng sinh không hề có tác dụng tiêu diệt virus. Phác đồ điều trị bệnh cho trẻ cần căn cứ vào tình trạng bệnh lý và thể trạng sức khỏe hiện tại của bé để điều chỉnh cho phù hợp.
Ngoài ra, khi nhà có trẻ mắc viêm tiểu phế quản, phụ huynh cần lưu ý rằng: tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc điều trị bệnh cho trẻ. Bởi nếu dùng sau thuốc, bệnh của trẻ không những không khỏi còn có thể diễn tiến nặng hơn, kéo dài thời gian điều trị và gây nhiều tổn hại cho sức khỏe của trẻ.
3. Cách điều trị bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em đảm bảo an toàn
3.1. Cho bé viêm tiểu phế quản đi khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ
Nhằm đảm bảo cho công tác điều trị bệnh của trẻ đạt hiệu quả tốt và đảm bảo an toàn, tốt nhất khi phát hiện trẻ mắc triệu chứng bất thường về sức khỏe, các bố mẹ nên cho bé đi khám bác sĩ.
Về cơ bản, trẻ mắc viêm tiểu phế quản có thể được điều trị theo 2 cách:
– Điều trị ngoại trú: Phần lớn trẻ mắc viêm tiểu phế quản được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ không phải nằm viện điều trị, bé có thể được điều trị ngoại trú tại nhà với đơn thuốc do bác sĩ chỉ định.
– Điều trị nội trú: Các trường hợp trẻ mắc bệnh ở mức độ nặng hay có triệu chứng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao thì sẽ được bác sĩ khuyên nhập viện điều trị.
Trẻ mắc viêm tiểu phế quản ở mức độ nặng cần phải điều trị nội trú để ngừa biến chứng nguy hiểm sức khỏe
Dù áp dụng biện pháp điều trị nào thì trong quá trình chăm sóc trẻ viêm tiểu phế quản, phụ huynh đều nên lưu ý một số điều sau:
– Cho bé uống thuốc hạ sốt khi trẻ có triệu chứng sốt cao > 38,5 độ C;
– Cho trẻ uống đủ nước và có thể dùng thêm dung dịch bù nước, điện giải nếu được bác sĩ cho phép. Với bé đang bú hoàn toàn sữa mẹ, mẹ cần tăng cữ bú và lượng bú lên trong thời gian bé bị ốm, nhằm bù nước, điện giải và dưỡng chất cần thiết.
– Vệ sinh mũi và miệng cho bé bằng nước muối sinh lý.
Ngoài ra, với trẻ điều trị nội trú, bé có thể được hỗ trợ điều trị các vấn đề về hô hấp nếu cần. Một số trường hợp trẻ sẽ được dùng thêm để ngăn ngừa hay điều trị các biến chứng đang gặp phải. Ví dụ như nếu trẻ viêm tiểu phế quản bị nhiễm trùng, bác sĩ sẽ chỉ định cho bé dùng thêm kháng sinh.
3.2. Phối kế hợp với chế độ chăm sóc khoa học cho bé viêm tiểu phế quản
Trẻ mắc viêm tiểu phế quản nên được ăn thức ăn dạng lỏng, mềm để dễ tiêu hóa hơn
Trường hợp trẻ viêm tiểu phế quản được điều trị tại nhà, phụ huynh cần chú ý kết hợp chế độ chăm sóc khoa học để bệnh của bé nhanh hồi phục hơn:
– Trẻ cần được ăn uống đầy đủ với dinh dưỡng cần bằng gồm cả 4 nhóm chất: chất đạm, chất béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất. Phụ huynh có thể ưu tiên sử dụng thực phẩm bé thích ăn hay nên đa dạng hóa chúng theo từng bữa ăn để khắc phục tình trạng mệt mỏi, chán ăn phổ biến ở trẻ đang ốm.
– Đồ ăn của trẻ nên được ưu tiên chế biến dạng lỏng, mềm để bé dễ ăn và dễ tiêu hóa hơn.
– Nếu trẻ không ăn được nhiều, phụ huynh hãy chia khẩu phần ăn cho bé thành nhiều bữa nhỏ để có thể đảm bảo lượng thực phẩm nạp vào mỗi ngày vẫn đủ để cung cấp năng lượng cho cho bé chống lại bệnh tật.
– Cho trẻ viêm tiểu phế quản tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ đã dặn.
So với các bệnh về hô hấp thông thường, bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em có triệu chứng đặc thù là biểu hiện khò khè, khó thở. Nếu điều trị sai cách khiến triệu chứng trở nặng, trẻ có nguy cơ bị suy hô hấp và kéo theo các biến chứng nguy hiểm khác như: tràn khí màng phổi, viêm phổi, xẹp phổi, hen phế quản… Do đó, phụ huynh chớ chủ quan mà nên cho bé đi khám kịp thời để được bác sĩ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp, đảm bảo hiệu quả và an toàn nhé. | thucuc | 1,352 |
Ung thư cổ tử cung giai đoạn III có chữa khỏi không?
Ung thư cổ tử cung giai đoạn III đã vượt ra ngoài cổ tử cung và tử cung vào thành khung chậu và phần dưới âm đạo. Ung thư cổ tử cung giai đoạn III có chữa khỏi không là lo lắng của nhiều người bệnh.
1. Bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn III có chữa khỏi không?
Ung thư cổ tử cung giai đoạn IIIA
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính hình thành trong các mô cổ tử cung – cơ quan nối tử cung và âm đạo. Có nhiều loại ung thư cổ tử cung khác nhau nhưng phổ biến hơn cả là ung thư biểu mô tế bào vảy, chiếm khoảng trên 80% ca mắc.
Tham khảo thêm: ung thư cổ tử cung giai đoạn III sống được bao lâu?
Ung thư cổ tử cung có 5 giai đoạn phát triển. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực, ung thư sẽ phát triển vượt ra ngoài cổ tử cung, đến các cơ quan lân cận và di căn xa. Ung thư cổ tử cung giai đoạn III phát triển theo hướng:
Bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn III có chữa khỏi không là lo lắng của rất nhiều người bệnh khi bị chẩn đoán ở giai đoạn này. Thực tế, ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, dự đoán cơ hội sống cho người bệnh còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Các bác sĩ cho biết, cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn IIIA sau 5 năm chẩn đoán bệnh khoảng 35%, với bệnh nhân ung thư giai đoạn IIIB, cơ hội sống khoảng 32%. Vì vậy, bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn này vẫn có khả năng kiểm soát bệnh tốt nếu được điều trị tích cực.
2. Hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn III như thế nào?
Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao như tia X là một trong những phương pháp điều trị phổ biến cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định xạ trị tại chỗ hay kết hợp tia xạ từ ngoài vào. | thucuc | 394 |
Sai lầm khiến bệnh viêm xoang nặng hơn
Những lúc giao mùa, khi thời tiết mưa gió, nhiệt độ nóng lạnh thất thường sẽ tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, virut sinh sôi và phát triển gây ra các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là bệnh viêm mũi, viêm xoang. Một vài sai lầm trong việc điều trị đã vô tình khiến viêm xoang nặng hơn mà ít ai biết.
Theo các chuyên gia y tế, triệu chứng của bệnh viêm xoang có thể là bị hắt xì, nghẹt mũi, ngứa mũi trong nhiều năm. Ngoài ra, người bệnh còn có thể thấy đau đầu ở trán, đau ở hốc mắt, đau tai, dây thần kinh có cảm giác giật và 2-3 lần chảy máu cam. Bệnh tiến triển nhanh và có thể gặp ở mọi lứa tuổi, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như mù mắt, viêm màng não, thậm chí gây tử vong… nếu không phòng ngừa và điều trị kịp thời.
Bệnh viêm xoang thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi, khiến người bệnh vô cùng khó chịu
Lý do khiến bệnh viêm xoang ngày càng nặng hơn
Không điều trị sớm: Nhiều người nghĩ rằng, viêm mũi, viêm xoang chỉ là bệnh tạm thời và sẽ tự khỏi nên dẫn đến tâm lý chủ quan không tích cực điều trị, chỉ đến khi người bệnh những dấu hiệu bệnh trở nặng mới chữa. Chính việc chữa muộn gây ra những biến chứng nặng nề hơn, thời gian điều trị lâu và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.
Lạm dụng thuốc nhỏ mũi có tác dụng co mạch: Do tác dụng giảm nhanh triệu chứng của các loại thuốc có tác dụng co mạch như Otrivin, Rhinex… nên bệnh nhân thường sử dụng kéo dài hơn so với chỉ định của bác sĩ. Lúc đầu, thời gian tác dụng của thuốc kéo dài, mũi hết nghẹt, nhưng càng dùng lâu, tác dụng của thuốc càng rút ngắn lại khiến người bệnh phải sử dụng nhiều lần hơn. Về lâu dài niêm mạc mũi bị tổn thương khó hồi phục.
Tự ý mua thuốc về điều trị: Một trong những sai lầm hay gặp phải là người bệnh thường chủ quan, có thói quen sử dụng một số thuốc phổ biến trong việc điều trị viêm xoang đã từng được bác sĩ kê để giảm các triệu chứng như nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi. Tuy nhiên, việc tự ý dùng thuốc rất nguy hiểm, không những ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh mà còn có thể gây ra các tác dụng phụ khác.
Việc tự ý mua thuốc về chữa viêm xoang đã khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn
Rửa mũi quá nhiều và không đúng cách: Mọi người thường sử dụng xi lanh để rửa khi mũi đã viêm. Khi mũi đang viêm (mũi ngạt) mà bơm nước muối sinh lý vào một bên thì bên kia sẽ không chảy ra được. Nước muối sẽ chảy ra hai bên tai. Kết quả viêm xoang không khỏi lại thêm viêm tai vì dịch mủ ở tai.
Nhỏ nước tỏi vào mũi: Nhiều người thường truyền nhau cách chữa viêm mũi bằng cách nhỏ nước tỏi nướng vào mũi. Tuy nhiên, đây là một quan niệm không đúng. Tỏi có chứa chất Allicin vì vậy có thể diệt được vi khuẩn, vi nấm giúp phòng và điều trị bệnh cảm cúm. Tuy nhiên, việc chúng ta nhỏ nước tỏi nướng vào mũi rất nguy hiểm vì nó gây nóng, rát và làm phù nề niêm mạc mũi.
Điều trị viêm xoang thế nào đúng cách?
Các bệnh đường hô hấp thường có diễn biến thường khó lường nên mọi người phải có sự phòng ngừa, và điều trị đúng để tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra.
Luôn luôn giữ ấm: Làm ấm vùng mũi mỗi khi tỉnh dậy vào buổi sáng. Không tắm nước lạnh mà phải tắm nước ấm, tắm nhanh trong phòng kín gió, lau cơ thể đặc biệt vùng đầu, mặt, cổ thật khô và mặc ngay quần áo.
Vì thế người bệnh cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để được thăm khám và điều trị sớm bệnh
Giữ vệ sinh mũi và họng: Dùng khẩu trang hoạt tính khi đi ra ngoài đường. Vệ sinh họng, miệng hàng ngày bằng cách đánh răng trước và sau khi ngủ dậy, kết hợp súc miệng bằng nước muối sinh lý. Giữ họng và miệng không bị viêm sẽ hạn chế việc bị viêm xoang cũng như bệnh viêm xoang tái phát.
Nên đi khám bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng: Người bị viêm mũi và viêm xoang tái phát nhất thiết phải điều trị theo đơn của bác sĩ, không tự mua thuốc kháng sinh để điều trị. Căn cứ vào tình trạng, mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. | thucuc | 821 |
Uống nước gừng với mật ong có tác dụng gì?
Gừng với mật ong là 2 loại thực phẩm khá quen thuộc với nhiều người, về mặt y học chúng cũng có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Vậy uống nước gừng với mật ong có tác dụng gì? Cách pha chế trà gừng với mật ong như thế nào?
1. Uống nước gừng với mật ong có tác dụng gì?
Mật ong được biết đến với công dụng kháng khuẩn và chống oxy hóa, còn gừng được sử dụng hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Trà gừng mật ong từ lâu được biết đến như một phương thức dân gian tốt cho sức khỏe, có tính ấm nóng, hơi cay và ngọt dễ uống, được rất nhiều người yêu thích. Dưới đây là một số lợi ích khi sử dụng nước gừng mật ong:Giảm thiểu buồn nôn. Tính cay và nóng của nước gừng mật ong có tác dụng rất tốt trong việc làm giảm cảm giác buồn nôn. Những phụ nữ mang bầu khi bị ốm nghén có thể sử dụng 1 ly trà gừng để làm giảm cảm giác buồn nôn hoặc những người bị say tàu xe cũng có thể sử dụng.Giúp lưu thông máu tốt hơn. Trong gừng và mật ong có chứa phần lớn các hợp chất như zingerone, gingerol, tính chất oxy hóa có thể tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây hại cho cơ thể. Do đó, trà gừng mật ong có thể giúp lưu thông máu tốt hơn cũng những các bệnh lý tim mạch. Quá trình lưu thông máu tốt hơn sẽ làm gia tăng các tế bào và các cơ quan được khỏe mạnh hơn.Giảm đau. Trong gừng có chứa hợp chất Gingerol có tác dụng chống viêm, có thể ngăn ngừa sự sinh sản của COX2 trong cơ thể. Vì thế, có thể làm giảm các cơn đau đặc biệt là những người bệnh gout, bệnh viêm xương khớp,... khi sử dụng trà gừng mật ong có thể ngăn ngừa và làm giảm các triệu chứng sưng đau.Những người bệnh bị bệnh đau nửa đầu có thể sử dụng 1 tách trà gừng để giảm tình trạng này, do trong trà gừng có chứa hợp chất có thể ngăn chặn Prostaglandin - đây được xem là nguyên nhân chính gây ra đau nửa đầu.Giảm các triệu chứng chuột rút khi tới chu kỳ kinh. Gừng được biết đến với công dụng điều trị hiệu quả các triệu chứng liên quan đến chu kỳ kinh của chị em phụ nữ như: Cơ thể mệt mỏi, hay bị chuột rút, hội chứng tiền mãn kinh, rối loạn kinh nguyệt,...Tăng cường hệ thống miễn dịch. Theo Đông y, gừng có vị cay, tính ấm, chứa nhiều chất chống oxy hóa có tác dụng tán hàn, tiêu đờm, giải độc, ngăn ngừa cảm lạnh, giúp cơ thể chống lại bệnh tật. Vì vậy, người bệnh có thể pha gừng với mật ong cùng chanh hoặc uống trực tiếp có thể giúp cơ thể khỏe mạnh, giúp giảm trừ tiêu độc trong cơ thể một cách nhanh nhất.Ngoài ra, trong gừng có chứa rất nhiều hoạt chất khác như: Cr, Zn, Mg...giúp kháng khuẩn, tăng cường sức đề kháng và tăng cường hệ thống miễn dịch tốt hơn, ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng...Làm ấm cơ thể. Trà gừng mật ong có nguyên liệu chính là gừng, rất tốt cho việc làm ấm cơ thể. Trong những ngày gió lạnh, mưa lạnh, người bệnh có thể làm ấm cơ thể từ bên trong bằng việc sử dụng 1 ly trà gừng ấm. Ngoài ra, mật ong cũng có khả năng làm loãng chất nhầy tích tụ bên trong cổ họng. Do đó, mật ong gừng có thể sử dụng như phương pháp điều trị cảm lạnh, viêm họng, viêm xoang, đau họng, nghẹt mũi, giúp lưu thông đường hô hấp rất tốt. Đây cũng là đồ uống nên chuẩn bị sẵn cho người bệnh bị hen.Tốt cho hệ tiêu hóa. Theo một số dữ liệu cho thấy, enzyme có trong gừng giúp phá vỡ khí hình thành trong đường ruột, làm giảm thiểu triệu chứng khó tiêu, chướng bụng. Nếu người bệnh bị rối loạn tiêu hóa, bụng âm ỉ khó chịu, lạnh bụng thì có thể uống một cốc trà gừng để làm dịu ngay cảm giác này. Uống trà gừng hàng ngày sau mỗi bữa ăn giúp tăng cường quá trình trao đổi chất diễn ra được thuận lợi, kích thích hệ tiêu hóa, chống đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, đặc biệt đối với người bị viêm tá tràng.Ngoài ra, mật ong gừng được biết đến với công dụng làm giảm các triệu chứng của cơn đau dạ dày gây nên do có chứa nhiều hoạt chất Phenol.Chống hôi miệng. Tình trạng hơi thở có mùi thường là do hệ tiêu hóa đang gặp trục trặc. Uống trà gừng mật ong giúp làm dịu dạ dày, chống đầy hơi, giúp cải thiện đáng kể tình trạng hôi miệng.Hỗ trợ tim mạch. Mật ong và gừng có tác dụng giúp giảm huyết áp, điều hòa nhịp tim, cải thiện hàm lượng mỡ trong máu. Khi sử dụng trà gừng với mức độ vừa phải có thể làm giảm đáng kể lượng cholesterol, ngăn ngừa nguy cơ hình thành các cục máu đông.
2. Cách pha trà gừng với mật ong
Để có được một ly trà gừng ngâm mật ong đảm bảo chuẩn về chất lượng ngay tại nhà với những nguyên liệu đơn giản, dễ kiếm, có thể áp dụng một số cách pha trà thì quan trọng nhất đó là chọn nguyên liệu. Mật ong không được lẫn tạp chất, gừng phải tươi, không thối hay mọc mầm...Nguyên liệu cần có: Gừng tươi 1 củ, nước lọc 1- 2 cốc, nước chanh, mật ong 1-2 thìa.Cách pha chế trà gừng mật ong:Gừng đem rửa sạch, gọt vỏ, thái lát mỏng.Đun sôi 1-2 cốc nước lọc, cho vào 4-6 lát gừng, rồi đun sôi âm ỉ khoảng 7 - 10 phút.Rót nước ra ấm và loại bỏ các lát gừng.Tùy vào sở thích mỗi người mà cho một ít nước chanh vào và cho thêm 1 - 2 thìa mật ong nguyên chất,khuấy đều và để nguội rồi sử dụng.Lưu ý: Mật ong nên chọn loại mật ong nguyên chất không lẫn tạp chất, gừng đảm bảo tươi mới không bị thối hoặc mọc mầm.Với cách pha trà gừng mật ong đơn giản này, bạn có thể hoàn toàn làm tại nhà bất cứ lúc nào. Đây là loại đồ uống thơm ngon được nhiều người lựa chọn sử dụng nhiều nhất vào những ngày trời mưa hoặc trở lạnh. Tuy nhiên, không phải uống nhiều trà gừng mật ong là tốt. Vì thế không nên lạm dụng trà gừng, bởi nếu sử dụng không đúng cách, loại đồ uống này lại có những tác dụng không tốt cho cơ thể như khiến bụng khó chịu, gây tăng huyết áp, tim đập nhanh.Hy vọng với những thông tin được chia sẻ qua bài viết, bạn đọc có thể biết thêm nhiều cách sử dụng gừng và mật ong khác nhau. Tuy nhiên chỉ nên kết hợp 2 loại này cùng một lúc để làm đồ uống như một lý trà là hiệu quả. Bạn cũng không nên sử dụng nhiều hơn 3 ly trà gừng 1 ngày để tránh tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra. | vinmec | 1,257 |
Bệnh trĩ - nỗi lo “khó tỏ cùng ai”
Một trong những căn bệnh gây ra nhiều phiền toái nhưng khó có thể giãi bày đó là bệnh trĩ. Vì trĩ xuất hiện ở nơi nhạy cảm nhất của cơ thể nên những người mắc bệnh thường cố chịu đựng và tự tìm hiểu.
1. Tìm hiểu về bệnh trĩ
Theo y học hiện đại, bệnh trĩ là hiện tượng các đám rối tĩnh mạch xung quanh hậu môn - trực tràng bị giãn quá mức. Dưới áp lực lớn, các tĩnh mạch căng phồng gây chèn ép các mô, dẫn đến hiện tượng xung huyết, chảy máu, các mô bị chèn ép sưng đỏ, có hiện tượng viêm tạo thành các búi trĩ trong hậu môn, cũng có thể sà ra ngoài. Chính vì vậy mà y học dân gian còn gọi bệnh trĩ là bệnh lòi dom.
Bệnh trĩ có 3 dạng: trĩ nội, Trĩ ngoại và dạng hỗn hợp cả hai.
Trĩ nội
Trĩ nội là dạng bệnh xuất hiện ở lớp niêm mạc trong lòng ống hậu môn. Tùy theo mức độ nặng nhẹ mà chia trĩ nội thành 4 cấp độ với các triệu chứng tương ứng. Giai đoạn đầu bệnh ít gây đau, sờ không thấy búi trĩ. Theo thời gian búi trĩ lớn dần, cọ sát với phân làm chảy máu khi đại tiên. Nhẹ thì máu chỉ dính bên ngoài khuôn phân, nặng hơn thì máu chảy nhiều hơn, có thể thấy nhỏ giọt hoặc bắn thành tia ra ngoài. Nặng nhất là khi búi trĩ lớn, lòi hẳn ra ngoài gây khó chịu, đau đớn.
Trĩ ngoại
Trĩ ngoại có hình dạng giống như một khối thịt thừa, bệnh do các tĩnh mạch phía ngoài hậu môn tạo thành, bao xung quanh là một lớp biểu mô tầng. Búi trĩ gây đau, vướng víu khó chịu, chảy máu khi đại tiện.
Trĩ hỗn hợp
Trĩ hỗn hợp là dạng kết hợp cả búi trĩ nội và ngoại cùng một xuất hiện vào một thời điểm. Cả trĩ nội và ngoài đều thường xuyên tiết dịch nên khu vực hậu môn luôn ở trong tình trạng ẩm ướt, tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển, gây ngứa, tình trạng viêm nặng hơn, búi trĩ sưng to hơn.
2. Thủ phạm gây ra bệnh trĩ là gì?
Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ khá đa dạng, trong đó có nhiều lý do vô cùng đơn giản mà bạn không thể ngờ tới. Dưới đây là một vài ví dụ điển hình:
Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến đó là do chế độ ăn uống kém khoa học: ăn quá nhiều chất béo, đạm nhưng lại ít ăn các thức ăn giàu xơ, vitamin. Dẫn đến thừa cân, béo phì gây sức ép lên vùng hậu môn. Ngoài ra chế độ ăn uống trên còn khiến cho hệ tiêu hóa kém hoạt động dẫn đến táo bón gây ra viêm.
Ít uống nước: một người bình thường trung bình một ngày phải uống tối thiểu 2 lít nước. Ít uống nước dẫn đến khả năng lưu thông máu kém, cơ thể thiếu nước, dễ dàng gây ra táo bón. Máu di chuyển đến các cơ ở hậu môn ít không đủ để nuôi dưỡng nên khiến cho sự co bóp của cơ yếu. Đó là nguyên nhân gây ra trĩ.
Ngồi bồn cầu quá lâu cũng là nguyên nhân gây ra bệnh trĩ. Điều này nghe có vẻ kém thuyết phục nhưng lại là sự thật. Khi bạn ngồi lâu, phân sẽ khó ra, rặn nhiều, gây tổn thương hậu môn nên dễ dẫn đến trĩ.
Chế độ vận động: người ít vận động, nhất là những người phải đứng hoặc ngồi lâu một chỗ có thể mắc bệnh trĩ do hạn chế khả năng lưu thông của máu và áp lực lớn đè lên vùng hậu môn.
Mang thai và sinh nở cũng là một thủ phạm nguy hiểm gây ra bệnh trĩ ở nữ giới. Một áp lực khá lớn từ bầu thai cũng như sự tăng cân của bà bầu tác động lên vùng hậu môn. Từ đó khiến cho trĩ có nguy cơ bùng phát, nhất là ở các bà mẹ có thai lớn, quá trình vận động, đi lại bị hạn chế.
Cơ thể thường ở trạng thái căng thẳng, stress cũng là một lý do gây ra trĩ khiến bạn bất ngờ. Trung ương thần kinh sẽ sản xuất ra chất khiến cơ thể mệt mỏi khi chịu tác động của stress. Vì thế mà hoạt động của cơ cũng trở nên yếu hơn, nhất là với các cơ ở xa trung ương thần kinh như cơ vùng hậu môn sẽ nhận thông tin chậm cũng như giảm năng suất làm việc. Do đó mà trĩ có thể xuất hiện dễ dàng.
3. Những ai là đối tượng dễ bị trĩ nhất?
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, một số đối tượng có nguy cơ mắc bệnh trĩ cao hiện nay bao gồm:
Những người làm nghề kế toán, lái xe, đứng gác, khuân vác nặng, người làm việc với máy tính thường xuyên, công nhân xây dựng,…
Phụ nữ mang thai vào thời kỳ cuối.
Người thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa, các bệnh liên quan đến đường ruột.
Người bị béo phì.
Người cao tuổi cũng là một đối tượng dễ mắc bệnh vì các cơ thoái hóa, hoạt động kém hiệu quả. Tuy nhiên, do tính chất công việc trong xã hội hiện nay, xu hướng mắc bệnh đang trẻ hóa do số lượng người làm việc với máy tính, chỉ ngồi một chỗ, ít đi lại ngày càng nhiều. Vì thế mà có thể dẫn đến bệnh trong tình trạng nặng hơn.
4. Làm thế nào để hạn chế bệnh trĩ?
Dù bạn là ai cũng nên bỏ túi một vài bí quyết sau để tránh được căn bệnh khó chịu này.
Xây dựng một chế độ ăn uống, vận động, luyện tập thể thao một cách hợp lý không chỉ giúp bạn hạn chế được nguy cơ mắc bệnh trĩ mà còn hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể, tránh được nhiều bệnh thông thường khác. Không có hàng rào bảo vệ cơ thể nào tốt hơn hệ miễn dịch của chính bạn.
Hạn chế thức ăn cay, nóng, nhiều dầu mỡ, chất kích thích, ăn nhiều rau củ quả luôn là giải pháp tối ưu để ngăn ngừa bệnh tật.
Nên nhớ: hãy bổ sung cho cơ thể tối thiểu 2 lít nước mỗi ngày nhé!
Nếu do công việc khiến bạn ở trong một tư thế quá lâu thì hãy tạo ra những giây phút nghỉ ngơi, vận động nhẹ, đổi tư thế rồi lại làm tiếp. Điều đó còn giúp cho bạn tỉnh táo và làm việc hiệu quả hơn.
Ngưng ngay việc dày vò bản thân bằng những stress. Tạo ra những thói quen tích cực mỗi ngày sẽ là giải pháp hữu hiệu để bạn xua tan mệt mỏi.
Tóm lại, bệnh trĩ tuy dễ gặp nhưng không quá khó để phòng tránh. Và các bạn nên nhớ lời khuyên là phòng bệnh hơn chữa bệnh. | medlatec | 1,184 |
Cách nào điều trị mụn trứng cá ở lưng?
Mụn trứng cá là kết quả xấu của tình trạng mất cân bằng hormone giới tính giữa estrogen - hormone nữ và androgen - hormone nam. Mụn trứng cá sẽ biến thành mụn bọc hay mụn mủ nguy hiểm khi bị vi khuẩn mụn Propionibacterium acnes xâm nhập và thường để lại sẹo lõm sâu. Mụn trứng cá vùng lưng được xem là một trong những loại mụn trứng cá khó điều trị nhất và tốn nhiều thời gian điều trị nhất.
1. Nguyên nhân gây ra mụn trứng cá ở lưng
Mặc dù mụn trứng cá ở lưng đều có nguyên nhân xuất phát từ việc rối loạn nội tiết tố, tuy nhiên mụn trứng cá ở lưng thường khó điều trị hơn mụn trứng cá xuất hiện ở các vùng da khác. Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra mụn trứng cá ở lưng như:Vùng lưng là vùng da thường ít được động tới trong quá trình tắm rửa hàng ngày vì tay không thể với tới được hết, do đó rất dễ dẫn đến vệ sinh không được sạch sẽ khiến lỗ chân lông bị tắc, lớp chất sừng dày cộp.Ngoài ra lưng là nơi phân giải mồ hôi và chất nhờn nhiều nhất, khi áo bẩn có dính mồ hôi và cọ xát thường xuyên trên bề mặt da khiến cho mụn trứng cá càng viêm nhiễm nặng thêm và dễ dàng lan ra các vùng khác.Di truyền học trong gia đình.Do tác dụng phụ của một số loại thuốc đang sử dụng điều trị trầm cảm.Sự thay đổi nội tiết tố khi cơ thể trong độ tuổi dậy thì là nguyên nhân gây ra mụn trứng cá hoặc sự thay đổi nội tiết tố xảy ra trong thời kỳ kinh nguyệt và mang thai.Nếu mồ hôi đọng lại dưới quần áo chật, có thể làm cho mụn trứng cá trở nên tồi tệ hơn.Căng thẳng là một yếu tố góp phần trực tiếp gây ra mụn trứng cá.Thực phẩm bạn ăn hằng ngày có thể liên quan đến mụn trứng cá.
2. Cách điều trị mụn trứng cá ở lưng
Trong hầu hết các trường hợp, bạn có thể sử dụng một số cách chữa mụn trứng cá ở lưng bằng cách thực hiện một số thay đổi trong lối sống và sử dụng các biện pháp khắc phục tại nhà. Dưới đây là một số cách điều trị mụn trứng cá ở lưng hiệu quả như:Vệ sinh cơ thể sạch sẽ sau mỗi lần tập luyện: Tập luyện thể dục thể thao khiến mồ hôi ra nhiều và bụi bẩn đọng lại trên da sau khi tập luyện có thể gây ra mụn trứng cá.Tẩy tế bào chết thường xuyên: Lựa chọn những sản phẩm tẩy tế bào chết nhẹ nhàng loại bỏ bụi bẩn và dầu thừa trên da, giúp làm giảm lượng da chết làm tắc nghẽn lỗ chân lông.Mặc quần áo rộng rãi: quần áo chật có thể giữ bụi bẩn và mồ hôi và chà xát vào lỗ chân lông, gây ra mụn. Hãy lựa chọn quần áo rộng rãi giúp da bạn được thoải mái nhất và giúp thấm mồ hôi.Không nên để dầu xả hay dầu gội chảy xuống lưng, điều này có thể góp phần làm tắc lỗ chân lông.Ăn uống lành mạnh: Việc hấp thụ quá nhiều thức ăn có chứa hàm lượng đường nhiều, ăn nhiều đồ ngọt, đồ cay nóng,... có thể là những tác nhân gây ra mụn và làm cho mụn trứng cá trở nên tồi tệ hơn. Hãy cân bằng chế độ ăn uống kết hợp với rau xanh, hoa quả tươi, thịt nạc và các loại ngũ cốc.Rửa lưng bằng nước ấm và xà phòng nhẹ ít nhất một lần mỗi ngày.Tránh ánh sáng mặt trời.Sử dụng kem chống nắng gốc nước, không gây mụn, chúng sẽ giúp không làm tắc nghẽn lỗ chân lông của bạn.Tránh chạm vào lưng và chọn hoặc bóp các u nang.Ngoài những cách điều trị mụn trứng cá ở lưng bằng các biện pháp đơn giản ở nhà thì việc liên hệ thăm khám với bác sĩ da liễu là điều cần thiết khi tình trạng mụn trứng cá trầm trọng hơn. Các bác sĩ có thể sẽ đề xuất phương pháp điều trị. Điều trị mụn trứng cá ở lưng có thể bao gồm:Kháng sinh đường uống. Tetracycline hoặc kháng sinh nhóm macrolide có thể làm giảm vi khuẩn, sưng và đỏ.Thuốc bôi. Retinoid, axit salicylic, axit azelaic hoặc benzoyl peroxide có thể làm giảm vi khuẩn và lỗ chân lông bị tắc. Đọc thêm về axit salicylic so với benzoyl peroxide.Isotretinoin (Accutane): Có thể được sử dụng để điều trị mẩn đỏ, sưng tấy, vi khuẩn, lỗ chân lông bị tắc và dầu thừa. Tuy nhiên, Accutane chỉ được sử dụng trong những trường hợp nghiêm trọng do tác dụng phụ của nó.Spironolacton. Viên uống này có thể giảm dầu thừa. Chỉ có phụ nữ có thể sử dụng nó.Thuốc tránh thai có chứa Estrogen và progestin có thể giúp điều trị mụn trứng cá.Corticoid. Tiêm steroid vào u nang có thể làm giảm kích thước và cơn đau của nó.Thoát nước: Các bác sĩ có thể cắt và dẫn lưu u nang. Điều này chỉ được thực hiện trong một văn phòng y tế để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.Prednisone. Trong những trường hợp nghiêm trọng, prednisone liều thấp có thể có hiệu quả.Mụn trứng cá ở lưng có thể cần điều trị y tế. Có thể mất đến vài năm để xóa hết được tình trạng mụn này nếu không được điều trị. Nếu bạn đang gặp phải tình trạng bị mụn trứng cá trên lưng với những cục đỏ và mềm nằm sâu hơn dưới da thì không nên tự ý nặn mụn mà hãy đến gặp bác sĩ da liễu để điều trị phù hợp nhất.com | vinmec | 995 |
Phụ nữ độ tuổi nào có nguy cơ ung thư âm đạo nhiều nhất?
Ung thư âm đạo thường gặp ở phụ nữ trên 50 tuổi. Nếu phát hiện ở giai đoạn đầu bệnh ung thư âm đạo có khả năng chữa khỏi tương đối cao.
Ung thư âm đạo phát hiện ở giai đoạn đầu có khả năng khỏi bệnh cao
Nguyên nhân gây ung thư âm đạo
Nguyên nhân gây ung thư âm đạo vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng ột số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh, bao gồm:
Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư âm đạo
Thông thường, ung thư âm đạo không có triệu chứng, và ung thư được tìm thấy khi khám phụ khoa định kỳ. Các triệu chứng thường gặp bao gồm chảy máu âm đạo bất thường, có thể là sau mãn kinh, chu kỳ kinh, trước tuổi dậy thì, vv…
Dấu hiệu ít phổ biến bao gồm đau đớn khi tiểu, đau khi giao hợp, đau ở vùng xương chậu.
Khám phụ khoa định kỳ có thể giúp phát hiện ung thư âm đạo
Chẩn đoán ung thư âm đạo
Một số xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán ung thư âm đạo, bao gồm:
Điều trị ung thư âm đạo như thế nào?
Phẫu thuật là phương pháp hỗ trợ điều trị chủ yếu. Hỗ trợ điều trị ung thư âm đạo phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và phần âm đạo bị ảnh hưởng.
Các phương pháp hỗ trợ điều trị chính cho ung thư âm đạo là:
Những phương pháp hỗ trợ điều trị có thể gây ra cả tác dụng phụ ngắn hạn và dài hạn, người bệnh cần trao đổi với các bác sĩ trước khi bắt đầu hỗ trợ điều trị.
Tiên lượng bệnh: Bệnh có khả năng khỏi nếu phát hiện sớm. Nhìn chung, cơ hội sống sau 5 năm nói chung cho các giai đoạn là 60%. | thucuc | 330 |
Làm sao để mắt hết sưng - Đừng bỏ qua 9 cách hữu hiệu sau!
“Làm sao để mắt hết sưng” là thắc mắc của nhiều người. Bởi tình trạng này ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ, khiến bạn trông mệt mỏi và thiếu sức sống, tự ti khi tiếp xúc với người khác. Vì thế, bạn nên thực hiện các phương pháp sau đây để cải thiện tình trạng sưng mắt.
1. Mắt bị sưng thì có làm sao không?
Mắt bị sưng gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể là các nguyên nhân thường gặp trong sinh hoạt thường ngày như khóc, ngủ nhiều, cọ xát mắt. Cũng có thể là do dị ứng với đồ ăn hoặc mỹ phẩm, viêm kết mạc, đau mắt, chắp mắt,... Đây là những nguyên nhân phổ biến. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sưng mắt là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm như suy gan, suy thận, suy tim, phù mạch di truyền, tiền sản giật,..... Nguyên nhân gây sưng mắt là do nguồn ánh sáng xanh phát ra từ các thiết bị này.
Tuy nhiên, khi bị tình trạng này bạn cũng không nên quá lo lắng, vì phần đa chúng đều không gây ra nguy hiểm quá lớn và có thể điều trị ngay tại nhà. Tuy nhiên, trong trường hợp sưng mắt diễn ra trong thời gian dài kèm theo đau mắt, thị lực kém thì nên đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời.
2. Làm sao để mắt hết sưng?
Sưng mắt là tình trạng không quá nguy hiểm, bạn có thể điều trị hoàn toàn tại nhà. Cụ thể với những cách sau đây:
Ngủ đủ giấc
Một giấc ngủ không ngon không chỉ ảnh hưởng đến tinh thần mà còn khiến mắt bạn bị sưng. Vì thế, để cải thiện tình trạng này bạn phải đảm bảo chất lượng giấc ngủ tốt.
Không uống cà phê vào buổi chiều.
Không uống rượu trước khi đi ngủ.
Ăn tối trước khi đi ngủ ít nhất 3 tiếng.
Tập thể dục thể thao mỗi ngày.
Chườm lạnh
Chườm lạnh là cách giảm sưng nhanh chóng và hiệu quả được nhiều người lựa chọn. Nhờ nhiệt độ thấp mà da và các mao mạch vùng mắt được thư giãn, từ đó giảm sưng mắt.
Phương pháp này thực hiện rất đơn giản, bạn chỉ cần bỏ một vài đá viên vào một chiếc khăn sạch, sau đó massage vùng mắt bị sưng trong vài phút, chỉ trong lần thực hiện đầu tiên bạn đã thấy hiệu quả rõ rệt.
Đắp dưa chuột
Dưa chuột là loại thực phẩm thiên nhiên được nhiều chị em lựa chọn để làm mặt nạ, cấp ẩm cho làn da. Tuy nhiên, loại quả này còn có một công dụng nữa đó là giảm sưng mắt hiệu quả.
Để thực hiện phương pháp này bạn chỉ cần chuẩn bị 1 quả dưa chuột, sau đó rửa sạch, cho vào ngăn mát tủ lạnh. Tiếp theo, cắt lát dưa chuột và đắp lên mắt. Cuối cùng năm xuống và thư giãn trong 20 phút. Sau khi đắp dưa chuột chắc chắn bạn sẽ cảm thấy đỡ sưng rõ rệt.
Sử dụng túi trà để chườm mắt
Trong trà có một số hoạt chất như: flavonoid (catechin) và tanin, có tác dụng chống oxy hóa và kháng viêm. Bên cạnh đó, chất cafein trong trà làm co mạch máu ở mô xung quanh mắt và giảm viêm hữu hiệu. Vì thế, sau khi uống trà, hãy tận dụng túi trà để đắp đắp lên vùng mắt bị sưng. Bạn có thể đắp túi trà nóng hay túi trà lạnh đều được.
Nha đam
Nha đam có tác dụng tốt trong việc cấp ẩm, nuôi dưỡng và làm chậm quá trình lão hoá da. Đồng thời, đây cũng cũng là sản phẩm được nhiều người lựa chọn trong việc giảm sưng mắt.
Để thực hiện phương pháp này, bạn cần chuẩn bị 1 cành nha đã đã rửa sạch, gọt bỏ lớp vỏ bên ngoài, dùng phần thịt nha đam massage lên vùng mắt bị sưng. Thực hiện thao tác này trong khoảng 10 phút rồi rửa mặt lại bằng nước sạch.
Dùng nước muối ấm
Nếu mắt bạn sưng do khóc trong thời gian dài hoặc ngủ quá nhiều thì bạn có thể sử dụng đến nước muối ấm để cải thiện tình trạng này. Với cách này, bạn có thể hoàn toàn thực hiện tại nhà bằng các thao tác sau:
Chuẩn bị một cốc nước ấm và cho 4 muỗng muối vào.
Sử dụng 2 miếng bông gòn hoặc bông tẩy trang thấm đều nước muỗi ấm và đắp lên mắt.
Chờ đợi trong khoảng 5 - 7 phút.
Sử dụng khoai tây
Trong khoai tây có một chất gọi là Catecholase, chất này có tác dụng giảm sưng, giảm quầng thâm hiệu quả. Bạn có thể thực hiện phương pháp này chỉ với một củ khoai tây. Sau đỏ bỏ vào tủ lạnh trong thời gian 15 phút, tiếp theo cắt thành lát mỏng, mắt lên vùng mắt bị sưng đồng thời massage nhẹ nhàng trong khoảng 15 phút. Cuối cùng rửa lại bằng nước sạch.
Sử dụng khăn mát
Nhiệt độ thấp có thể làm giảm sưng, tiêu sưng, đặc biệt khi kết hợp với trà xanh lạnh thì tác dụng này sẽ được phát huy tốt hơn. Vì thế, để giảm sưng mắt, bạn có thể sử dụng một chiếc khăn có thấm nước đá lạnh hoặc nước trà lạnh đắp lên và kết hợp với massage trong khoảng 15 phút.
Sử dụng kem dưỡng mắt
Ngoài những phương pháp trên, kem dưỡng mắt cũng là một lựa chọn tuyệt vời để cải thiện tình trạng sưng mắt. Bởi trong kem dưỡng mắt có các thành phần có khả năng giảm sưng, giúp gia căng bóng như dưa chuột, hoa cúc, cây kim sa,... Phương pháp này thực hiện rất đơn giản, bạn chỉ cần thoa 1 lớp kem dưỡng vừa phải lên vùng mắt và kết hợp với massage. Hãy kiên trì thực hiện 2 ngày 1 lần bạn nhé. | medlatec | 1,009 |
Xét nghiệm CA 72 - 4 giúp phát hiện ung thư dạ dày
Chất chỉ điểm ung thư (có thể do tế bào ung thư tiết ra hoặc đáp ứng với 1 số bệnh lành tính) thường được tìm kiếm để phát hiện, chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh. Xét nghiệm CA 72 - 4 là xét nghiệm tìm dấu ấn, thường dùng trong ung thư dạ dày.
1. Xét nghiệm CA 72-4 là gì?
CA 72-4 là Cancer Antigen đặc trưng của ung thư dạ dày, nên xét nghiệm CA 72-4 được sử dụng trong sàng lọc, theo dõi, hỗ trợ chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày.
Hiện nay, ung thư dạ dày là bệnh ung thư rất thường gặp, đang đứng thứ 2 trong các nguyên nhân ung thư gây tử vong trên toàn thế giới. Ở nước ta, ung thư dạ dày hiện đứng top 3 các bệnh ung thư gây tử vong hàng đầu.
Ung thư dạ dày gây tử vong cao một phần bởi giai đoạn sớm, bệnh không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng, nên hầu hết phát hiện bệnh muộn, hoặc tình cờ khi nội soi dạ dày.
Đến khi bệnh nhân có biểu hiện như chán ăn, đau bụng, đầy bụng, xuất huyết tiêu hóa (đại tiện phân đen, nôn ra máu) thì nghĩa là ung thư dạ dày đã ở giai đoạn muộn. Giải pháp tốt nhất để phát hiện sớm ung thư dạ dày là nội soi, bởi tổn thương dạ dày lúc này chỉ khoảng 2 - 3mm rất nhỏ (hoặc có thể lớn tới 3 - 4cm).
Xét nghiệm này nhằm định lượng dấu ấn ung thư đặc trưng này, nhằm sàng lọc phát hiện và đánh giá hiệu quả điều trị, tiên lượng bệnh ung thư dạ dày. Tuy nhiên, dấu ấn ung thư CA 72-4 không nhạy, nghĩa là khi bệnh ung thư dạ dày đã tiến triển nặng thì CA 72-4 mới tăng rõ ràng.
Ngoài tăng khi bệnh nhân mắc ung thư dạ dày, một số tế bào ung thư khác cũng tiết ra kháng nguyên CA 72-4 như ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư tụy, ung thư đại tràng,... nhưng tế bào ung thư dạ dày tiết ra lượng CA 72-4 cao hơn cả.
2. Xét nghiệm CA 72-4 có ý nghĩa thế nào?
Xét nghiệm CA 72-4 định lượng, đánh giá nồng độ chất này trong máu bệnh nhân, nhằm hướng tới mục đích chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. Cụ thể:
2.1. Xét nghiệm CA 72-4 trong chẩn đoán ung thư
CA 72-4 thường dùng như một xét nghiệm gợi ý trong chẩn đoán ung thư dạ dày và các ung thư đường tiêu hóa, phần phụ khác như ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng,… Để khẳng định bệnh nhân có mắc ung thư thật sự không, cần kết hợp kết quả xét nghiệm CA 72-4 với xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết,…
2.2. Theo dõi đáp ứng điều trị
Xét nghiệm này cũng được sử dụng để theo dõi hiệu quả, đáp ứng điều trị ung thư ở bệnh nhân. Ngoài ra còn được sử dụng để xác định giai đoạn và tiên lượng ung thư.
3. Chỉ định xét nghiệm CA 72-4
Xét nghiệm này được chỉ định hoặc gợi ý thực hiện khi:
3.1. Chỉ định tuyệt đối
Ở bệnh nhân có biểu hiện nghi ngờ ung thư dạ dày như: ăn uống kém, gầy sút cân, mệt mỏi, hay ợ hơi ợ chua, rối loạn đại tiện, đau tức vùng thượng vị,… Ngoài ra, các bệnh nhân đã và đang điều trị ung thư dạ dày cũng được chỉ định tuyệt đối thực hiện xét nghiệm này để đánh giá đáp ứng điều trị và phòng ngừa tái phát.
3.2. Chỉ định tương đối
CA 72-4 được tìm thấy ở các tế bào buồng trứng. Vì thế, ngoài là dấu ấn ung thư dạ dày, xét nghiệm này cũng có thể được chỉ định để kiểm tra bệnh nhân nghi ngờ ung thư buồng trứng thể nhày.
4. Kết quả xét nghiệm CA 72-4
Chỉ số CA 72-4 bình thường ≤ 6 U/m
L.
Giá trị CA 72-4 tăng bất thường trong các trường hợp:
4.1. Ung thư dạ dày
- Tỷ lệ
CA 72-4
tăng trong
ung thư dạ dày: độ nhạy lâm sàng của
CA 72-4
là 28 - 80%, hay gặp là 40 - 46%, độ đặc hiệu lâm sàng cho các bệnh đường tiêu hóa lành tính là > 95%.
Độ nhạy lâm sàng của
CA 72-4
cao hơn một cách có ý nghĩa so với CA 19-9 (32%) và CEA (20 - 24%). Khi kết hợp các dấu ấn ung thư, độ nhạy lâm sàng của
CA 72-4
tăng từ 42% lên 57% khi kết hợp với CA 19-9 và lên 51% khi kết hợp với CEA.
- Mức độ
CA 72-4
tăng ở các giai đoạn của
ung thư dạ dày: tỷ lệ
CA 72-4
(+) tính (tăng > 6 U/m
L) so với tỷ lệ CA 19-9 (+) tính (tăng > 37 U/m
L) và CEA (+) tính (tăng > 5 ng/m
L) ở các giai đoạn tương ứng là: IA: 11/33/0%, IB: 20/20/13%, II: 13/6/19%, IIIA: 46/42/25%, IIIB: 41/28/21%, IV: 58/42/37% và ở giai đoạn ung thư tái phát: 56/32/11%.
+ Mức độ
CA 72-4
trước khi điều trị
ung thư dạ dày: mức độ
dấu ấn ung thư CA 72-4 kết hợp với CA 19-9 và CEA trước phẫu thuật điều trị có giá trị tốt để tiên lượng, đánh giá mức độ bệnh.
Sau phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thư từ 1 - 2 tuần, nồng độ CA 72-4
sẽ trở về mức bình thường. Nếu 1 trong số các dấu ấn ung thư dương tính trở lại là dấu hiệu cho thấy nguy cơ tái phát cao.
+ Vai trò của
CA 72-4
trong đánh giá tái phát sau điều trị ung thư dạ dày: sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, nếu tái phát, mức độ
CA 72-4
tăng trong 70% các trường hợp, trong khi CA 19-9 chỉ tăng trong 50% và CEA chỉ tăng trong 20% các trường hợp tái phát.
Mức độ CA 72-4
sẽ tăng khác nhau trong các trường hợp: ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng, ung thư đường tiêu hóa và phần phụ khác, bệnh lành tính (khớp, bệnh phổi, viêm tụy, xơ gan,…). | medlatec | 1,040 |
Ăn chuối có tốt cho gan không?
Chuối được biết đến là loại quả thơm ngon và chứa nhiều chất dinh dưỡng, thích hợp cho tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em, người lớn tuổi hoặc người đau ốm. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến cho rằng người bệnh gan nhiễm không nên ăn chuối. Vậy ăn chuối có tốt cho gan không và bệnh gan ăn chuối được không? Các thông tin trên sẽ có trong bài viết sau.
1. Giá trị dinh dưỡng của chuối
Chế độ ăn uống với nhiều trái cây và rau củ được xem là phương pháp dinh dưỡng lành mạnh và mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Đặc biệt, một chế độ ăn uống cân bằng sẽ có vai trò cực kỳ quan trọng ở những người đang mắc bệnh và có thể ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả điều trị các bệnh. Đối với chuối, đây là một loại quả có bảng thành phần dinh dưỡng khá hấp dẫn:Kali: Chuối là một nguồn cung cấp kali dồi dào, chất khoáng cực kỳ quan trọng đối với cơ thể. Nguyên tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hoạt động của hệ tim mạch, đặc biệt là điện thế qua màng tế bào cơ tim, từ đó ảnh hưởng đến việc ổn định nhịp tim. Đồng thời, chuối cũng giúp điều chỉnh sự vận chuyển các chất dinh dưỡng, duy trì lượng chất lỏng trong cơ thể và đào thải các chất không cần thiết ra khỏi tế bào. Trong mỗi quả chuối chứa trung bình khoảng 320-400mg kali, tương đương khoảng 10% nhu cầu kali hàng ngày của cơ thể. Chức năng gan, huyết áp sẽ bị rối loạn nếu nồng độ kali trong máu giảm thấp nghiêm trọng. Ở người bị xơ gan, tác dụng giãn mạch và điều tiết dịch lỏng từ chuối có thể giúp làm giảm tắc nghẽn và hỗ trợ sức khỏe trong khi sự kết hợp của hàm lượng natri thấp và kali cao trong chuối giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả.Chất xơ: Một quả chuối chứa trung bình 3,1 gam chất xơ. Chế độ ăn uống giàu chất xơ sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng, nhất là bệnh nhân bệnh gan và đái tháo đường tuýp 2 vì thành phần chất xơ làm giảm mức cholesterol, ổn định lượng đường trong máu, từ đó, ngăn ngừa và kiểm soát các bệnh lý trên.Vitamin và chất khoáng: Ngoài ra, thành phần chuối chín còn có nhiều chất khoáng (canxi, sắt, photpho, mangan) và các vitamin quan trọng cho cơ thể như 0,12 mg caroten, 6mg vitamin C, 0,04 mg vitamin B1, 0,05mg vitamin B2 và 0,7 mg vitamin B6. Vitamin B6 giúp sản xuất các tế bào hồng cầu, chuyển hóa đường và chất béo thành năng lượng. Ngoài ra, vitamin B6 cũng hỗ trợ quá trình chuyển hóa axit amin, thanh lọc các chất thải khỏi gan và thận cũng như giúp duy trì hệ thống thần kinh khỏe mạnh. Trong khi đó, thành phần vitamin C có tác dụng bảo vệ tế bào và mô khỏi bị tổn thương hoặc mangan giúp tế bào chống lại tác hại của các gốc tự do và thúc đẩy cơ thể sản sinh collagen bảo vệ làn da.Kháng tinh bột: là một loại carbohydrate có nhiều trong chuối xanh có chức năng tương tự chất xơ hòa tan. Thành phần này có thể lên men và nuôi dưỡng các lợi khuẩn sinh sống trong đường ruột và tăng sản xuất các axit béo chuỗi ngắn, từ đó giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn tốt. Mặt khác, kháng tinh bột giúp hạn chế tăng đường huyết bằng cách điều hòa nồng độ Glucose trong máu sau khi ăn và làm chậm quá trình rỗng trong dạ dày giúp bạn giảm cảm giác thèm ăn.
2. Ăn chuối có tốt cho gan không?
Như đã kể trên, chuối mang lại rất nhiều lợi ích cho cơ thể nói chung và cho gan nói riêng, kể cả những bệnh nhân xơ gan, thậm chí có nhiều chủng còn mang lại lợi ích trong điều trị xơ gan. Lượng chất xơ nhiều trong chuối giúp tăng cường nhu động ruột có tác dụng nhuận tràng, hạn chế nguy cơ xuất huyết tiêu hóa cho người suy gan. Mặt khác, chuối là một thực phẩm rất thích hợp với bệnh nhân gan, đối tượng rất cần chất glucid, đặc biệt là loại glucid dễ hấp thu. Glucid tự nhiên được cung cấp qua chuối sẽ giúp tăng cường dự trữ glycogen trong gan cũng như bảo vệ gan trước những yếu tố gây độc và ngăn cản sự thâm nhiễm mỡ ở gan. 3. Gan nhiễm mỡ có nên ăn chuối?Chuối đã được chứng minh là loại quả rất giàu dinh dưỡng và cực kỳ tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, hàm lượng đường và tinh bột tương đối cao trong chuối lại là vấn đề đáng lo ngại cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Thực tế, đường có trong đa phần các loại trái cây nhưng với chuối, đặc biệt là chuối chín hàm lượng đường được đánh giá là vượt trội so với hầu hết các loại khác. Hơn 90% calo trong chuối đến từ carbohydrate, và lượng carbohydrate này khi chuối chín sẽ chuyển hóa thành đường.Trong khi đó, nếu cơ thể hấp thu lượng calo quá cao sẽ không thể chuyển hóa thành năng lượng để tiêu thụ hết được và lượng calo dư thừa sẽ tích trữ dưới dạng triglyceride, một loại chất béo “xấu” gây ra bệnh gan nhiễm mỡ.Chính vì vậy, trả lời cho câu hỏi “gan nhiễm mỡ có nên ăn chuối không” thì câu trả lời là không nên ăn nhiều. Mặc dù tiêu thụ nhiều chuối là không tốt cho những trường hợp gan nhiễm mỡ, việc chuối nằm trong danh sách phải loại bỏ hoàn toàn ra khỏi thực đơn hàng ngày là một lựa chọn không đúng đắn.Vì trong chuối chứa lượng đường tự nhiên tốt cho cơ thể, sẽ thực sự tốt hơn nếu người bệnh sử dụng một quả chuối để tạo vị ngọt thay cho các thực phẩm chứa đường khác. Hơn nữa, những lợi ích to lớn về sức và khả năng hỗ trợ gan về nhiều mặt của chuối là điều không thể phủ nhận. Vì vậy, bệnh nhân mắc bệnh gan có thể lựa chọn sử dụng chuối trong khẩu phần ăn của mình miễn là theo một chế độ khoa học với số lượng phù hợp với tình trạng cơ thể.Như vậy, chuối là 1 thực phẩm giàu dinh dưỡng và thơm ngon. Bổ sung một quả chuối hàng ngày trong chế độ ăn uống giúp đem lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho mọi người. Bệnh nhân gan nhiễm mỡ cũng không bắt buộc phải kiêng chuối mà cần sử dụng một cách hợp lý với tình trạng cơ thể của mình. | vinmec | 1,186 |
Ung thư thực quản có mấy giai đoạn?
Ung thư thực quản là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa khá phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là ở nam giới. Bệnh xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở bất kì vị trí thực quản nào (đoạn thực quản trên, dưới hay ở giữa).
Ung thư thực quản là bệnh ung thư đường tiêu hóa khá phổ biến
Bệnh ung thư thực quản có mấy giai đoạn? Theo phân loại giai đoạn ung thư thực quản của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư thực quản có các giai đoạn phát triển sau:
1. Giai đoạn 0
Ung thư tiền xâm lấn, chưa có di căn hạch hay di căn xa.
2. Giai đoạn I
U xâm lấn tới lớp cơ niêm mạc hay dưới niêm mạc. Ung thư giai đoạn này cũng chưa di căn hạch hay các cơ quan ở xa.
3. Giai đoạn II
4. Giai đoạn III
Ung thư thực quản giai đoạn III
Ở giai đoạn III, ung thư thực quản có thể phát triển theo 2 hướng:
5. Giai đoạn IV
Ung thư thực quản giai đoạn IV phát triển theo hướng:
So với nhiều bệnh ung thư thường gặp khác, tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư thực quản không cao bằng nhưng nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực, bệnh nhân ung thư thực quản vẫn có cơ hội điều trị thành công, kiểm soát bệnh tốt. | thucuc | 255 |
Tìm hiểu về đặc điểm của nhóm máu O và các thông tin thú vị khác
Hệ thống phân loại nhóm máu hiện nay đang sử dụng được tìm ra từ những năm đầu thế kỉ 19, nó không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho y học mà còn nói lên nhiều thông tin về tính cách, sức khỏe con người. Trong đó, nhóm máu O là nhóm máu phổ biến nhất trong bốn nhóm: A, B, AB và O.
1. Đặc điểm của nhóm máu O
Hệ thống phân loại nhóm máu hiện dùng dựa trên nguyên tắc xác định sự có mặt của kháng nguyên trên bề mặt tế bào hồng cầu.
Những kháng nguyên hồng cầu này đều có lợi ích sức khỏe nhất định, nó giúp hệ miễn dịch dễ phát hiện kháng nguyên lạ có nguy cơ gây hại khi máu truyền không tương thích. Chính vì thế, cần dựa trên nhóm máu để xem xét truyền máu một cách an toàn và có tác dụng y học cao.
Hiện khoa học đã phát hiện hơn 30 hệ nhóm máu nhưng nhóm ABO và RH(D) là 2 nhóm vô cùng quan trọng bởi có tính sinh miễn dịch cực mạnh.
Nhóm máu O là nhóm máu phổ biến nhất trong hệ nhóm máu ABO. Theo thống kê gần nhất, khoảng 42% dân số Việt Nam thuộc nhóm máu này, trong đó nhóm O+ là chủ yếu.
Do không có kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu nên máu nhóm O có thể truyền cho người thuộc cả 4 nhóm máu mà không bị phản ứng.
Như vậy, nhóm máu O luôn được ưu tiên dự trữ do có thể dùng truyền khẩn cấp trong trường hợp chưa xác định được nhóm máu. Ngoài ra, với trẻ sơ sinh, nhóm máu này cũng được ưu tiên vì hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện, có thể nhận diện sai và gây phản ứng phản vệ khi truyền máu.
Về khả năng nhận máu, người thuộc nhóm máu O rất khó nhận máu. Nhóm máu O chỉ tương thích với những người thuộc nhóm máu O.
2. Những người nhóm máu O có đặc điểm gì?
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, nhóm máu có ảnh hưởng đến tính cách và sức khỏe con người. Tuy rằng cơ chế ảnh hưởng này chưa được nghiên cứu rõ ràng song có nhiều lý thuyết đúng được công nhận.
Về sức khỏe, người thuộc nhóm máu O do trên hồng cầu không có kháng thể nào nên khả năng nhận diện tác nhân lạ và phản ứng chống lại chúng cũng chậm hơn. Vì thế những người này dễ mắc bệnh liên quan đến virus, vi khuẩn hơn và bệnh cũng thường tiến triển nặng hơn như: tả, lao, quai bị, dịch hạch,… Loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP cũng thường gặp hơn ở người nhóm máu này, cao hơn đến 35% so với những người thuộc 3 nhóm máu còn lại.
Bên cạnh đó, người thuộc nhóm máu O lại có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ung thư thấp hơn những người nhóm máu khác. Các bệnh liên quan đến rối loạn nhận thức hay bệnh về hệ tuần hoàn cũng ít đe dọa đến những người nhóm máu này hơn.
Tuy vậy, yếu tố nhóm máu ảnh hưởng không nhiều, thay vào đó thực hiện một lối sống lành mạnh, dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng sẽ giúp chúng ta phòng ngừa bệnh tật, nâng cao sức khỏe tốt hơn dù thuộc nhóm máu nào. Giống như đặc điểm của một nhóm máu dễ cho khó nhận, người nhóm máu O thường rất rộng lượng, hòa đồng với mọi người, sôi nổi, hào phóng. Điều này có thể đúng trên số đông, không phải tất cả người mang nhóm máu này đều có đặc điểm trên.
3. Tuy vậy, chưa có chứng minh khoa học nào chứng minh chế độ ăn phù hợp với nhóm máu giúp tăng cường sức khỏe tốt hơn.
Vì thế, các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng, người nhóm máu này hay bất cứ nhóm máu nào khác nên thực hiện một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng, phù hợp với sức khỏe. Vậy thế nào là một chế độ ăn lành mạnh?
3.1. Hạn chế đường và muối
Đường cung cấp năng lượng nhanh cho cơ thể, nhưng nếu nạp quá nhiều hoặc quá ít, khiến đường huyết giảm thì nguy cơ bệnh lý cũng cao hơn. Để hạn chế đường, hãy tránh ăn nhiều bánh kẹo ngọt, thức uống có đường, thay vào đó hãy lựa chọn các loại trái cây, rau củ có vị ngọt tự nhiên.
Người Việt Nam đang tiêu thụ nhiều muối hơn lượng được khuyến cáo ( 9,4 g muối/ngày trong khi khuyến cáo chỉ tối đa 5g/ngày. Tiêu thụ nhiều muối là nguyên nhân gây phù nề, cao huyết áp,… Vì thế hãy giảm bớt muối trong chế biến, hạn chế thực phẩm nhiều muối như: dưa muối, thịt nguội, khoai tây chiên,…
3.2. Ưu tiên sử dụng chất béo lành mạnh
Chất béo có hại làm tăng nguy cơ mỡ máu, béo phì, giảm chuyển hóa cơ thể, vì thế hãy thay thế bằng chất béo lành mạnh để nuôi dưỡng tim, tóc, mắt và các tế bào tốt hơn. Chất béo lành mạnh gồm 2 loại:
Chất béo không bão hòa đơn: bơ, dầu ô liu, dầu lạc, các loại hạt như quả phỉ, bí ngô, hạnh nhân,…
Chất béo không bão hòa đa là omega 3 và 6 có trong cá hồi, cá thu, cá mòi, cá trích, các loại hạt,…
3.3. Ưu tiên tinh bột tốt và ngũ cốc thô
Hai loại dinh dưỡng này không những đáp ứng được nhu cầu tinh bột và năng lượng mà còn giàu chất chống oxy hóa, chống lại ung thư và tiểu đường, giúp cho trái tim khỏe mạnh. Tinh bột tốt có nhiều trong các loại ngũ cốc, rau, đậu, quả. Chúng giúp cơ thể no lâu hơn do tiêu hóa chậm hơn, đường huyết vì thế cũng ổn định hơn. | medlatec | 1,014 |
Công dụng thuốc Dutaon
Dutaon thuộc nhóm thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu, có thành phần chính là hoạt chất Dutasteride. Vậy người bệnh cần những lưu ý gì khi sử dụng Dutaon thuốc biệt dược? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Dutaon qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Dutaon là thuốc gì?
Thuốc Dutaon thuộc nhóm thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu, có thành phần chính là hoạt chất Dutasteride 0,5mg. Các thành phần và tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên nang.Thuốc Dutaon được bào chế dưới dạng viên nang mềm, hình thuôn dài, màu vàng đục. Thuốc được đóng gói theo quy cách là hộp 10 vỉ x 10 viên.
2. Thuốc Dutaon có tác dụng gì?
Thuốc Dutaon được cấu thành bởi hoạt chất chính là Dutasteride có tác dụng cụ thể như sau:2.1. Dược lực học. Hoạt chất Dutasteride có tác dụng ngăn ngừa sự chuyển đổi testosterone thành Dihydrotestosterone (DHT) - đóng vai trò trong sự tăng sản mô tuyến tiền liệt.2.2. Dược động học. Hấp thu: Dutasteride được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau 1 - 3 giờ. Sinh khả dụng khoảng 60%.Phân bố: Báo cáo cho thấy Dutasteride có thể tích phân bố lớn. Dutasteride gắn kết cao với albumin huyết tương (99%) và alpha - 1 acid glycoprotein (96,6%). Thời gian bán hủy dài, sau khi ngưng điều trị 4 - 6 tháng, vẫn phát hiện được nồng độ thuốc trong huyết thanh (>0,1ng/ml).Thải trừ: Khoảng 5% Dutasteride ở dạng không thay đổi và 40% ở dạng chất chuyển hóa liên quan đến Dutasteride được đào thải qua phân. Một lượng nhỏ Dutasteride (<1%) ở dạng không thay đổi được tìm thấy qua nước tiểu. Thời gian bán thải của Dutasteride là 3 - 5 tuần.Thuốc Dutaon được chỉ định để điều trị và phòng ngừa quá trình tiến triển của bệnh lý tăng sản lành tính tuyến tiền liệt thông qua việc:Giảm triệu chứng của bệnh.Giảm kích thước tuyến tiền liệt.Giúp cải thiện lưu thông nước tiểu.Giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính, giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH).
3. Cách sử dụng thuốc Dutaon:
3.1. Cách sử dụng thuốc Dutaon:Đối với thuốc Dutaon, bệnh nhân sử dụng bằng đường uống. Người dùng nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc mở viên vì khi tiếp xúc với các chất có trong nang có thể gây kích ứng niêm mạc miệng - hầu họng.Có thể uống thuốc Dutaon trong hoặc ngoài bữa ăn đều được.3.2. Liều dùng thuốc Dutaon:Liều sử dụng thuốc Dutaon được khuyến cáo như sau:Người lớn: Liều đề nghị 0,5mg/ ngày.Việc trị liệu còn phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá 1 cách khách quan rằng liệu có đạt được đáp ứng điều trị thỏa đáng hay không.Đối với bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.Đối với bệnh nhân suy gan: Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của hoạt chất Dutasteride. Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và vừa.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều. Quên liều:Chưa có tài liệu cho thấy bất lợi khi quên liều thuốc Dutaon. Tuy nhiên, bệnh nhân cần sử dụng đầy đủ liều điều trị theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả thuốc được chính xác nhất.Quá liều:Do không có thuốc giải độc đặc hiệu Dutasteride nên khi có triệu chứng nghi ngờ do quá liều thuốc Dutaon thì nên tiến hành dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp để điều trị triệu chứng.3.4. Chống chỉ định thuốc Dutaon:Không sử dụng thuốc Dutaon trong các trường hợp sau đây:Các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, mẫn cảm với Dutasteride hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Các trường hợp quá mẫn với các chất ức chế 5 alpha reductase.Bệnh nhân bị suy gan mức độ nặng.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.Trẻ em.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dutaon
Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng Dutaon:Phụ nữ có thai và trẻ nhỏ tránh tiếp xúc với viên nang vỡ do Dutasteride được hấp thu qua da. Nếu có, cần rửa kỹ phần tiếp xúc với xà phòng và nước ngay lập tức.Nên thận trọng khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân suy gan do Dutasteride được chuyển hóa phần lớn qua gan và thời gian bán thải từ 3 - 5 tuần.Không được hiến máu khi đang sử dụng Dutaon hoặc nếu cần thì phải ngưng sử dụng thuốc trước 6 tháng để đảm bảo an toàn khi hiến máu.Điều trị phối hợp với tamsulosin và suy tim: Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỉ lệ mắc suy tim ở những bệnh nhân dùng phối hợp Dutasteride với tamsulosin cao hơn so với những bệnh nhân không dùng liệu pháp phối hợp.Nguy cơ ung thư vú: Đã được ghi nhận ở một số nam giới dùng Dutasteride. Bác sĩ cần hướng dẫn cho bệnh nhân để kịp thời báo cáo bất cứ thay đổi nào trong mô vú của họ. Hiện chưa thiết lập được mối quan hệ rõ ràng giữa sự xuất hiện ung thư vú ở nam giới với việc sử dụng Dutasteride lâu dài.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng ức chế lượng DHT có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở phôi thai con trai khi người mẹ dùng Dutasteride. Chưa biết liệu Dutasteride có bài tiết vào sữa mẹ hay không.Người lái xe và vận hành máy móc: Điểu trị bằng Dutasteride không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Dutaon:Khi sử dụng thuốc Dutaon, có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn sau đây:Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, mề đay, ngứa, phù khu trú và phù mạch.Rối loạn da và mô dưới da: Rụng lông (chủ yếu là tóc), chứng rậm lông tóc.Rối loạn chức năng sinh dục: Bất lực, giảm khả năng hoặc ham muốn tình dục, giảm số lượng tinh dịch trong quá trình xuất tinh và rối loạn về vú ở nam giới.Tương tác, tương kỵ thuốc Dutaon:Dùng đồng thời Dutaon với thuốc chẹn kênh calci sẽ ức chế cytochrome P450 CYP3A4 (Diltiazem, Verapamil) làm giảm độ thanh thải Dutasteride và tăng tiếp xúc với Dutasteride.Cần theo dõi khi sử dụng đồng thời Dutaon với các loại thuốc ảnh hưởng đến enzyme microsome gan (như ritonavir, Ketoconazol, Diltiazem, Cimetidin và Ciprofloxacin).Bảo quản thuốc Dutaon:Bảo quản thuốc Dutaon ở nhiệt độ không quá 30°C. Để thuốc ở trong bao bì kín, nơi khô thoáng, tránh ẩm và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc Dutaon được ghi trên bao bì.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dutaon, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dutaon là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc để điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,255 |
Giải đáp băn khoăn: điều trị zona ở gần mắt như thế nào
Zona thần kinh ở gần mắt có thể gây biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến khả năng nhìn của người bệnh. Vì thế việc điều trị bệnh lý này là cần thiết nhưng phải đúng cách thì mới đạt được hiệu quả như mong muốn. Vậy điều trị zona ở gần mắt như thế nào, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu vấn đề ấy.
1. Nguyên nhân và triệu chứng nhận diện zona ở gần mắt
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh zona ở gần mắt do virus varicella-zoster gây ra. Loại virus này gây nên bệnh thủy đậu sau đó nó ẩn náu trong cơ thể, chờ điều kiện thích hợp sẽ kích hoạt và đi theo dây thần kinh đến da từ đó gây ra zona thần kinh ở gần mắt hoặc các vùng khác.
Bệnh có nguy cơ bùng phát mạnh nhất ở các đối tượng: người đã từng bị thủy đậu, người bị suy giảm hệ miễn dịch, người cao tuổi, người bị nhiễm HIV, người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, người bị ung thư, người dùng thuốc corticoid kéo dài,...
1.2. Triệu chứng nhận diện
Trước khi tìm hiểu về biện pháp điều trị zona ở gần mắt thì trước tiên cần phải nhận diện đúng những triệu chứng của bệnh lý này. Theo đó, bệnh thường gây ra các triệu chứng sau:
- Bỗng nhiên vùng quanh mắt có cảm giác nóng lên hoặc bị kích ứng nên nhạy cảm hơn, dễ chảy nước mắt.
- Con ngươi có cảm giác đau nhói.
- Khu vực xung quanh mắt bị sưng lên.
- Nổi dát đỏ trên da. Dát này về sau biến thành mụn nước xếp thành dải quanh mi mắt, chân mày hoặc các vùng khác xung quanh mắt.
- Nổi các dát đỏ chứa nước gây đau nhưng những dát này chỉ mọc ở một bên mắt, không xâm lấn qua mắt bên kia. Chúng có hu hướng tiến triển trở nên sần sùi, khô rát và chảy nước.
- Thị lực giảm, bị sợ ánh sáng khi bệnh trở nặng.
2. Phương pháp điều trị zona ở gần mắt như thế nào
2.1. Vì sao cần phải điều trị zona ở gần mắt
Zona gần mắt cần được điều trị sớm và đúng cách vì nếu điều ấy không diễn ra thì bệnh rất dễ trở nặng, gây ra các biến chứng nguy hiểm gồm:
- Để lại sẹo ở vùng bị zona, gây sụp mí, bội nhiễm, hoại tử kết mạc hoặc giác mạc.
- Liệt dây thần kinh mắt, mất thị lực vĩnh viễn.
- Các vùng trên mặt bị tê liệt, mất cảm giác.
- Đau tai.
- Với người già, biến chứng do zona ở gần mắt có thể làm tăng nguy cơ viêm màng não, tai biến mạch máu não.
- Viêm tai - mũi - họng.
2.2. Chẩn đoán và điều trị zona ở gần mắt
2.2.1. Chẩn đoán
Muốn biết biện pháp điều trị zona ở gần mắt như thế nào thì việc chẩn đoán đúng bệnh cũng rất quan trọng. Điều này tốt nhất nên được làm bởi sự thăm khám từ bác sĩ chuyên gia.
Bằng việc quan sát tổn thương mụn nước ở trên mắt kết hợp với xét nghiệm tìm virus gây bệnh, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác bệnh lý này. Ngoài ra, trong quá trình thăm khám, bác sĩ cũng sẽ quan sát cẩn thận các bộ phận của mắt để tìm tổn thương do virus zona gây ra.
2.2.2. Điều trị
Việc điều trị zona ở gần mắt tốt nhất nên được tiến hành điều trị càng sớm càng tốt, trước 72 giờ tính từ thời điểm bắt đầu có tổn thương trên da. Bệnh được điều trị càng sớm thì hiệu quả càng cao và càng dễ dàng ngăn chặn được các biến chứng nguy hiểm.
Điều trị zona ở gần mắt như thế nào? Hiện nay, phương pháp điều trị đang được sử dụng phổ biến là sử dụng thuốc. Mục đích của việc điều trị là nhằm ức chế virus gây ra bệnh đồng thời ngăn chặn nguy cơ tiến triển của bệnh. Thuốc thường dùng gồm: thuốc kháng virus và kháng sinh chống nhiễm khuẩn, thuốc chống viêm, thuốc hạ sốt và giảm đau, thuốc chống co giật, thuốc chống trầm cảm, thuốc làm dịu mát da.
Dù điều trị zona ở gần mắt như thế nào cũng cần có sự chẩn đoán và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa chứ tuyệt đối không được tự ý mua thuốc chữa bệnh tại nhà. Thuốc nên được dùng trong vòng 3 ngày kể từ khi bắt đầu có nốt đỏ trên da. Nếu thấy cần giúp bệnh nhân giảm những cơn đau thần kinh bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau hoặc thuốc chống trầm cảm.
Khi bị zona thần kinh người bệnh cần tránh cào gãi làm trầy xước nốt mụn và sau khi chạm vào chúng cần rửa tay sạch sẽ. Bên cạnh việc áp dụng biện pháp điều trị, người bệnh cũng cần giữ vệ sinh da sạch sẽ, tăng cường bổ sung trái cây chứa nhiều vitamin C và rau xanh để tăng sức đề kháng, không nên nhìn màn hình thiết bị điện tử mà thay vào đó hãy dành thời gian để mắt được nghỉ ngơi.
Thường thì zona ở gần mắt sẽ khỏi trong khoảng 1 - 3 tuần khi được điều trị tích cực nhưng các tổn thương do bệnh gây ra thì phải mất vài tháng mới có thể lành. Sau khi đã được điều trị khỏi các triệu chứng nhiễm trùng, người bệnh nên khám lại 3 - 12 tháng/lần xem có xảy ra biến chứng tăng nhãn áp hay các vấn đề về thị lực hay không.
2.3. Phòng tránh zona ở gần mắt
Để không phải lo lắng quá về việc tìm cách điều trị zona ở gần mắt như thế nào, tốt nhất mỗi chúng ta nên chủ động phòng ngừa bệnh lý này bằng cách:
- Tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu để giảm nguy cơ bị zona lên đến 50% đồng thời giảm đến 60% tỷ lệ tổn thương dây thần kinh do bệnh gây ra.
- Nếu chưa từng bị thủy đậu thì hãy tránh tiếp xúc với người bị thủy đậu, nhất là người có hệ miễn dịch yếu hoặc đang mang thai.
Những chia sẻ trên đây hy vọng đã giúp bạn đọc biết cách điều trị zona ở gần mắt như thế nào để tránh được những biến chứng không đáng có do bệnh gây ra. Một lần nữa chúng tôi xin nhắc lại rằng, ở mức độ nguy hiểm nhất, bệnh có thể biến chứng gây mù vĩnh viễn. Do đó, việc điều trị sớm và thận trọng khi tìm hiểu biện pháp điều trị luôn là cần thiết. | medlatec | 1,141 |
Những thông tin cần biết về bệnh rối loạn tiền đình
Rối loạn tiền đình là hội chứng rất phổ biến với những biểu hiện thường gặp là mất hoặc giảm thăng bằng, buồn nôn, chóng mặt, … Nếu bệnh đi kèm với một số bệnh lý như thiếu máu não, huyết áp cao hay tiểu đường sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.
1. Định nghĩa và phân loại bệnh rối loạn tiền đình
1.1. Bệnh rối loạn tiền đình là gì?
Tiền đình là bộ phận thuộc hệ thần kinh, có vị trí phía sau hai bên ốc tai. Nó có nhiệm vụ là phối hợp cử động đầu, mắt và thân mình để cân bằng cơ thể và duy trì trạng thái cân bằng ở tất cả tư thế. Khi cơ thể chuyển động thì hệ thống tiền đình cũng sẽ nghiêng, lắc để giữ thăng bằng.
Rối loạn tiền đình (trong tiếng Anh là Vestibular Disorders) là những rối loạn xuất phát từ tổn thương dây thần kinh số 8, tổn thương mạch máu não và tổn thương tai trong, gây ra sự tắc nghẽn trong quá trình tiếp nhận thông tin, biểu hiện một số triệu chứng như cơ thể mất thăng bằng, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, ù tai …
Rối loạn tiền đình ngày càng phổ biến ở cuộc sống hiện đại
1.2. Phân loại các nhóm rối loạn tiền đình
Dựa trên biểu hiện và nguồn gốc gây bệnh, bệnh rối loạn tiền đình được chia thành 2 loại chính như sau:
– Loại 1: Rối loạn tiền đình có nguồn gốc ngoại biên
Đây là dạng phổ biến nhất mà 90 – 95% người bệnh mắc phải. Biểu hiện thường gặp ở nhóm này là chóng mặt, cơ thể mất thăng bằng. Các triệu chứng này kéo dài dai dẳng gây khó chịu và ảnh hưởng nhất định tới các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
Một số người bị rối loạn tiền đình ngoại biên nặng sẽ gặp các triệu chứng khác như nôn ói, giảm thính lực, vã mồ hôi, giảm sự tập trung, …
– Loại 2: Rối loạn tiền đình có nguồn gốc trung ương
Đây là dạng rối loạn nghiêm trọng với nguyên nhân là sự tổn thương hệ thống tiền đình của hệ thần kinh trung ương. Người bệnh sẽ có những biểu hiện như đi đứng khó khăn, choáng váng khi cơ thể thay đổi tư thế, chóng mặt, thỉnh thoảng buồn nôn. Triệu chứng ở nhóm này không bộc phát mạnh mẽ nhưng đây lại là nhóm bệnh nguy hiểm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tính mạng và khó chữa hơn rối loạn tiền đình ngoại biên.
Người mắc bệnh rối loại tiền đình thường xuyên chóng mặt, mất thăng bằng
2. Các nguyên nhân thường gặp dẫn đến rối loạn tiền đình
2.1. Nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình có nguồn gốc ngoại biên
Các nghiên cứu cho thấy rối loạn tiền đình ngoại biên xuất phát từ các nguyên nhân:
– Viêm dây thần kinh tiền đình do các loại virus Zona, thủy đậu, quai bị
– Rối loạn chuyển hóa gồm các bệnh lý tiểu đường, suy giáp, tăng ure huyết, …
– Hội chứng Meniere còn được biết đến là phù nề tai trong
– U dây thần kinh số 8
– Viêm tai giữa cấp
– Chấn thương vùng tai trong
– Dị dạng tai trong
– Sỏi nhĩ
– Say tàu xe
2.2.
– Tuổi tác: những người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Thực tế cứ 100 người trên 40 tuổi thì có khoảng 35 người mắc bệnh này.
– Tiền sử bị chóng mặt: những người có triệu chứng chóng mặt trong thời gian dài trong tương lai sẽ tăng nguy cơ mắc căn bệnh này.
3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh rối loạn tiền đình phổ biến
– Phương pháp xét nghiệm điện: sử dụng các điện cực nhỏ đặt lên vùng da quanh mắt để đo chuyển động của mắt nhằm đánh giá các dấu hiệu rối loạn chức năng tiền đình và các vấn đề thần kinh.
– Phương pháp xét nghiệm xoay vòng: sử dụng kính video hoặc các điện cực để theo dõi chuyển động của mắt nhằm đánh giá sự hoạt động của mắt và tai.
– Phương pháp đo âm ốc tai: phương pháp này đo sự đáp ứng các tế bào tóc với các cú nhấp được tạo ra bởi loa nhỏ chèn vào trong ống tai nhằm cung cấp thông tin về các tế bào lông phía trong ốc tai.
– Phương pháp chụp cộng hưởng MRI: sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh cắt ngang các mô cơ thể được quét. Phương pháp này sẽ giúp chẩn đoán chứng rối loạn tiền đình có liên quan đến khối u bất thường nào hay không để có phương pháp điều trị chính xác.
4. Các phương pháp điều trị rối loạn tiền đình được đánh giá cao hiện nay
Rối loạn tiền đình kéo dài gây ra nhiều hạn chế trong cuộc sống hàng ngày và lâu dài sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh. Vì vậy nên điều trị càng sớm càng tốt, một số phương pháp phổ biến có thể kể đến như:
– Điều trị bằng thuốc: giúp giảm nhẹ triệu chứng, tùy vào tình trạng sẽ có loại thuốc và liều lượng phù hợp.
– Các bài tập phục hồi chức năng tiền đình: phương pháp này giúp các bộ phận trong cơ thể phối hợp nhịp nhàng đồng thời giúp não tiếp nhận và xử lý thông tin từ tiền đình nhanh hơn.
– Tập luyện, vận động đều đặn: tập thể dục mỗi ngày sẽ giúp máu lên não ổn định, giảm triệu chứng chóng mặt. Đi bộ hoặc tập yoga, thiền đều là các môn tập giúp người bệnh thoải mái và cải thiện tâm trạng.
– Thực hiện phẫu thuật: sau một thời gian sử dụng các biện pháp điều trị còn lại mà không đạt hiệu quả, tình trạng bệnh không cải thiện bệnh nhân sẽ được phẫu thuật.
Yoga là phương pháp hiệu quả để điều trị chứng rối loạn tiền đình
5. Các phương pháp phòng tránh rối loạn tiền đình hiệu quả
5.1 Chế độ ăn uống hợp lý
Uống đủ nước mỗi ngày, ăn đầy đủ dinh dưỡng và các nhóm chất, tăng cường rau củ và hoa quả, hạn chế các thức ăn được chiên rán, xào nấu nhiều dầu mỡ… Bên cạnh đó cũng hạn chế dùng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.
5.2. Phân chia thời gian làm việc, nghỉ ngơi khoa học
Cần phân bổ thời gian làm việc, nghỉ ngơi sao cho phù hợp để cơ thể có sự nghỉ ngơi, tránh thức khuya và ngủ đủ 8 tiếng/ngày.
5.3. Đi khám sức khỏe định kỳ
Giai đoạn đầu người bệnh thường gặp những triệu chứng nhẹ nên thường chủ quan và xem đó là biểu hiện mệt mỏi thông thường. Tuy nhiên, nếu không phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều hậu quả như ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý, chất lượng học tập, làm việc và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Nghiêm trọng hơn gây ra các biến chứng như đột quỵ, bại liệt, gặp tai nạn, trầm cảm và có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy, hãy giữ thói quen đi khám sức khỏe 6 tháng 1 lần và đến ngay bệnh viện khi có các triệu chứng nêu trên. | thucuc | 1,296 |
Bệnh đường ruột nên ăn gì?
Bệnh đường ruột nên ăn gì tốt là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người đã và đang bị bệnh đường ruột. Dưới đây là những đồ ăn, thức uống tốt cho người bị bệnh đường ruột.
Bệnh đường ruột nên ăn gì?
Rau xanh: Những rau xanh có màu xanh đậm và các loại rau chứa nhiều chất xơ là thức ăn tuyệt vời cho những ai đang mắc các bệnh về đường ruột, dạ dày. Chất xơ trong rau xanh cùng với các loại vitamin và khoáng chất trong rau xanh có chức năng giúp thức ăn tiêu hóa dễ dàng, giảm các triệu chứng rối loạn đường ruột.
Không những thế, rau xanh còn chứa nhiều chất có tính kiềm, giúp trung hòa các acid được tạo ra do khi ăn thực phẩm ngọt, trứng, thịt… Một số loại rau tốt cho người bị đường ruột là rau cải bắp, rau mùng tơi, rau bina, cải xoăn, lá khoai lang, súp lơ,…
Khoai lang: Khoai lang có chứa vitamin A, C, E, B, chất đạm, tinh bột, acid amin, và các loại nguyên tố vi lượng khác rất tốt cho cơ thể. Trong đó, vitamin C và các acid amin rất tốt cho những người bị đường ruột, giúp kích thích nhu động ruột, giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn.
Đu đủ chín: Đu đủ là loại trái cây ngon, bổ dưỡng và đặc biệt tốt cho hệ tiêu hóa. Ăn đu đủ chín thường xuyên giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Papain – loại enzyme tiêu hóa có trong đu đủ chín có chức năng phá vỡ thức ăn, tiêu hóa hết protein và giúp giải phóng lượng khí hơi trong bụng ra ngoài dễ dàng; giúp thức ăn được vận chuyển xuống dạ dày, và đẩy các chất thải ra ngoài một cách dễ dàng. Lưu ý, chỉ nên ăn đu đủ chín. Đu đủ xanh có thể làm ảnh hưởng đến dạ dày.
Sữa chua: Sữa chua giúp cung cấp lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa. Ăn sữa chua hàng ngày giúp bảo vệ, tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa chống lại những ảnh hưởng từ chế độ ăn uống không khoa học và ăn những thực phẩm không lành mạnh. Bên cạnh đó, men vi sinh Probiotics trong sữa chua còn tạo ra hàng rào bảo vệ, ngăn không cho vi khuẩn có hại xâm nhập vào máu và các bộ phận khác trong cơ thể. Do đó, người bị bệnh đường ruột nên ăn sữa chua hàng ngày.
Chuối: Chuối chứa nhiều chất xơ, vitamin… rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp đường ruột hoạt động dễ dàng, ngăn ngừa và chữa trị được các triệu chứng khó tiêu, đầy hơi chướng bụng. Ngoài ra, chuối cũng tốt cho những trường hợp loét đường ruột mạn tính và làm giảm kích thích lớp màng dạ dày. Lưu ý, người bị bệnh đường ruột nên ăn chuối chín và ăn khi no.
Trà bạc hà: Đây là thức uống tuyệt với cho những ai bị các bệnh về đường ruột. Đồng thời, uống trà bạc hà còn giúp đẩy được lượng khí hơi trong dạ dày ra ngoài, giúp thúc đầy dòng chảy của mật, do đó hệ tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn.
Nước ép dứa: Dứa tươi có tính kháng khuẩn, kháng virus cảm cúm, bôi trơn nhu động thành ruột, thanh lọc cholesterol… Uống nước ép dứa tươi có thể giúp bài tiết các độc tố, chất thải thực phẩm ra khỏi đại tràng, chống viêm ruột cùng. Lượng enzim bromelain trong dứa có lợi cho quá trình tiêu hoá và đảm bảo trung hòa được lượng axit. Bromelain phá vỡ liên kết protein và thúc đẩy quá trình tiêu hóa…
Trà gừng và chanh: Gừng có tác dụng chữa đầy hơi và trướng bụng, khó tiêu, co thắt dạ dày và buồn nôn hoặc ốm nghén rất hiệu quả. Dùng trà gừng, kết hợp với vài giọt nước cốt chanh để uống có tác dụng chữa đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu, các bệnh về hệ tiêu hóa khác.
…
XEM THÊM:
>> Bệnh đường ruột mùa hè
>> Thuốc đông y chữa hội chứng ruột kích thích
>> Phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích | thucuc | 716 |
Sinh thiết polyp dạ dày – phát hiện chính xác ung thư
Polyp dạ dày là những bướu lồi nhỏ ở niêm mạc dạ dày và thường được phát hiện qua nội soi. Thông qua nội soi, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết polyp dạ dày để xác định chính xác tính chất của khối u, phát hiện ung thư hay không.
1. Các loại polyp dạ dày
Hiện nay, có 3 loại polyp dạ dày thường gặp là:
Polyp dạ dày thường được phát hiện qua nội soi
>> Thông thường các polyp dạ dày là lành tính nhưng cũng có nhiều trường hợp tiến triển ác tính (ung thư dạ dày) do đó người bệnh khi được phát hiện có polyp trong dạ dày cần theo dõi và điều trị triệt để.
2. Khi nào cần sinh thiết polyp dạ dày?
Polyp dạ dày thường không gây ra bất cứ triệu chứng gì nên nhiều người không phát hiện mình mắc bệnh. Khi polyp tiến triển to ra có thể gây loét, viêm nhiễm hoặc đau. Ngoài ra, khi bệnh tiến triển, người bệnh có thể thấy đau vùng bụng, chảy máu, thiếu máu… ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Polyp dạ dày chỉ được phát hiện qua quá trình nội soi dạ dày. Thông qua nội soi, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết polyp dạ dày để xác định u lành hay u ác tính.
Nhờ vào hệ thống máy nội soi chuyên dụng, được vô trùng tuyệt đối, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi nhỏ có gắn nguồn sáng và camera vào cơ thể qua đường miệng hoặc đường mũi qua thực quản vào dạ dày. Toàn bộ quá trình nội soi được bác sĩ quan sát trên màn hình vi tính. Nội soi dạ dày giúp bác sĩ quan sát toàn bộ bên trong dạ dày để tìm kiến vùng viêm nhiễm hoặc có polyp trong dạ dày.
Sinh thiết polyp dạ dày giúp chẩn đoán chính xác u lành tính hay u ác tính
Sau khi xác định có polyp ở dạ dày, qua nội soi bác sĩ sẽ lấy một mảnh bệnh phẩm từ khối polyp ra ngoài để đem đi kiểm tra dưới kính hiển vi. Quá trình sinh thiết được diễn ra nhanh chóng và đảm bảo độ chính xác cao trong phòng thí nghiệm, giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác loại u và tính chất của khối u.
Để sinh thiết polyp dạ dày người bệnh cần thực hiện quá trình nội soi dạ dày gây mê để đảm bảo không có cảm giác khó chịu, đau đớn khi nội soi. Đặc biệt với lượng thuốc mê vừa đủ khi thực hiện nội soi nên không gây hại cho sức khỏe, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo sau khi kết thúc dịch vụ.
3. Sinh thiết polyp dạ dày ở đâu? Chi phí bao nhiêu?
Nếu là ung thư dạ dày, người bệnh sẽ được tư vấn điều trị ung thư với chuyên gia ung bướu Singapore TS. BS Zee Ying Kiat
Với hệ thống phòng nội soi vô khuẩn, trang thiết bị nội soi an toàn, máy tính hỗ trợ có độ nét cao giúp bác sĩ quan sát rõ các tổn thương bên trong dạ dày, phát hiện sớm polyp. Người bệnh khi có polyp trong dạ dày, tùy vào kích thước, vị trí và tính chất của khối u sau sinh thiết, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. | thucuc | 591 |
Những điều nên biết về manh tràng và bệnh viêm manh tràng
Tuy không quá phổ biến nhưng bệnh viêm manh tràng lại dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho đường tiêu hóa và tổng trạng sức khỏe. Vậy manh tràng là gì và bệnh viêm manh tràng có thể được nhận biết, điều trị bằng cách nào, bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những vấn đề này.
1. Manh tràng là gì?
Manh tràng (van hồi) là một trong những bộ phận cấu tạo nên đại tràng, nằm ở ngã ba giữa ruột già với ruột non. Đây là đoạn ngắn nhất với chiều dài khoảng 6cm và nối liền với phần hồi tràng của ruột non. Manh tràng có vai trò:
- Ngăn cản sự trào ngược của chất có trong ruột non tới ruột già và ngược lại.
- Lưu trữ tạm thời thức ăn, hấp thụ nước và đào thải những chất có hại.
- Vi sinh vật có trong manh tràng làm biến đổi các chất đơn giản ở ruột thành chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như vitamin B, K,…
2. Bệnh viêm manh tràng, những vấn đề cần lưu ý
2.1. Triệu chứng lâm sàng bệnh viêm manh tràng
Chức năng của manh tràng suy yếu theo thời gian nên dễ bị vi khuẩn tấn công và gây ra viêm nhiễm. Viêm manh tràng là bệnh lý viêm màng đường tiêu hóa có các triệu chứng điển hình sau:
- Đau bụng âm ỉ hoặc quặn thắt ở hố chậu phải, sau khi đi ngoài xong cơn đau sẽ giảm.
- Rối loạn đại tiện với đặc trưng là đi đại tiện nhiều lần trong ngày, nhất là sau khi dùng thực phẩm kích thích như đồ tanh, cay, bia rượu,... Người bệnh sẽ mệt mỏi vì đi ngoài nhiều, khi đi ngoài xong sẽ thấy bụng dễ chịu hơn.
- Tính chất phân bị rối loạn theo chiều hướng có lẫn nhầy, sùi bọt, lỏng và nát,...
Ngoài những triệu chứng này thì người bệnh cũng có thể bị đầy hơi, bụng sôi ọc ạch, chướng bụng,... Triệu chứng ở từng người cũng sẽ khác nhau tùy theo ngưỡng chịu đau cũng như mức độ tổn thương.
2.2. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm manh tràng
2. Nguyên nhân gây viêm manh tràng
- Chế độ ăn uống bất hợp lý: dùng thực phẩm thiếu vệ sinh, thực phẩm sống hoặc chứa nhiều vi khuẩn gây hại,... nên khi vào cơ thể chúng làm niêm mạc tổn thương và viêm manh tràng.
- Sự có mặt của các loại vi khuẩn ở ruột non và ruột già: Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Bacteroides fragilis,… là những vi khuẩn hay gây viêm nhiễm đường tiêu hóa, làm tổn thương niêm mạc và viêm đại tràng.
- Bệnh lý: bị viêm đại tràng có nguy cơ cao đối với bệnh viêm manh tràng.
- Yếu tố di truyền: tiền sử gia đình có người bị bệnh viêm đại tràng thường có nguy cơ bị viêm manh tràng cao hơn bình thường.
2.3. Chẩn đoán và điều trị viêm manh tràng
2.3.1. Chẩn đoán
Để chẩn đoán viêm manh tràng, bác sĩ thường chỉ định thực hiện một số biện pháp:
- Nội soi: dùng ống nhỏ có gắn camera và đèn đưa qua hậu môn để vào đại tràng và đi đến manh tràng. Hình ảnh do camera thu được sẽ giúp bác sĩ phát hiện vết viêm loét và vị trí tổn thương (nếu có).
- Chụp X-quang: trước khi chụp người bệnh cần nhịn ăn 8 giờ sau đó thực hiện biện pháp thụt tháo để làm sạch ruột rồi được bác sĩ bơm chất quang tan trong nước đi vào đường hậu môn để thu được hình ảnh rõ ràng. Phương pháp này hiện ít được sử dụng vì tốn thời gian và nguy cơ tai biến.
- Siêu âm ổ bụng: bác sĩ có thể đánh giá viêm manh tràng qua bờm mỡ của bộ phận này vì người bị bệnh thường có bờm mỡ phù nề và sưng viêm xung quanh.
- Chụp CT-Scanner và chụp MRI ổ bụng: cho hình ảnh khảo sát rõ ràng về manh tràng, giúp bác sĩ đánh giá được độ giãn, loét, vị trí thủng (nếu có).
- Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng hoặc máu ẩn: kiểm tra và đánh giá được đoạn ruột có khả năng mắc bệnh, tìm sự có mặt của ký sinh trùng gợi ý bệnh lý kèm theo.
2.3.2. Điều trị
Viêm manh tràng là bệnh lý cần được điều trị sớm để tăng hiệu quả chữa khỏi và tránh nguy cơ biến chứng gây thiếu máu, trầm cảm, giảm trí nhớ, tắc ruột, thủng ruột, ung thư đại tràng,...
Đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị viêm manh tràng, vì thế, các biện pháp điều trị viêm manh tràng phổ biến là:
- Điều trị nội khoa:
Phương pháp này được thực hiện nhằm kiểm soát các triệu chứng viêm manh tràng. Bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc để đạt được mục đích này như: thuốc kháng sinh, thuốc điều trị tiêu chảy, thuốc chống viêm,...
- Điều trị ngoại khoa
Bệnh nhân thường được áp dụng phương pháp điều trị ngoại khoa khi đã dùng thuốc nhưng không mang lại hiệu quả và gặp các biến chứng nghiêm trọng như đã nói tới ở trên. Theo đó, bác sĩ sẽ tiến hành mổ hở hoặc mổ nội soi để loại bỏ phần manh tràng bị viêm.
Các yếu tố sẽ được cân nhắc cho việc điều trị ngoại khoa gồm:
+ Bệnh nhân dù đã được điều chỉnh rối loạn đông máu nhưng vẫn có tình trạng xuất huyết kéo dài, tiểu cầu giảm, bạch cầu trung tính giảm.
+ Có không khí tự do ở trong khoang phúc mạc, có dấu hiệu bị thủng ruột.
+ Có kèm theo chỉ định phẫu thuật khác.
Dù điều trị viêm manh tràng theo phương pháp nào người bệnh cũng cần thực hiện chế độ nghỉ ngơi và ăn uống lành mạnh thì mới đạt được hiệu quả trị bệnh cao nhất. | medlatec | 1,010 |
Lưu ý cần thiết khi cắt kính cận đổi màu
Sở hữu kính cận đổi màu mang lại nhiều thuận tiện cho người bị cận. Tuy nhiên, tùy từng thương hiệu và loại kính mà chúng ta có thể gặp một vài nhược điểm của loại tròng này. Nếu bạn đang muốn cắt kính cận đổi màu, hãy đọc bài viết này trước để tìm hiểu về loại kính này và cho mình những thông tin cần thiết trước khi lựa chọn cho mình chiếc kính phù hợp.
1. Vì sao người cận thị nên sở hữu kính cận đổi màu?
1.1. Định nghĩa về kính cận đổi màu
Kính cận đổi màu là kính mắt khá phổ biến trên thị trường hiện nay với tròng kính cận có khả năng chuyển màu sáng-tối dựa trên sự tiếp xúc với cường độ ánh sáng và tia UV. Nói một cách đơn giản, kính cận đổi màu vừa là kính cận, lại có thể trở thành kính râm trong lúc cần thiết. Đây cũng là công nghệ đánh dấu sự phát triển của ngành công nghiệp kính mắt và y học.
Tròng kính của kính cận đổi màu có cấu tạo từ gốc carbon kết hợp với vật liệu sun-sensor (có silver halide và bạc halogen là thành phần chính).Trong điều kiện ánh sáng thông thường, các phân tử bạc halogen sẽ có màu trong suốt. Nhưng khi tiếp xúc với ánh sáng cường độ mạnh, phát hiện lượng tia UV ngoài trời lớn, tròng kính sẽ được đổi sang màu sắc tối hơn, giúp cản tia UV, ánh sáng xanh và bảo vệ mắt. Tùy cường độ sáng và tia UV mà màu sắc tròng kính cũng có mức độ đậm và tối phù hợp. Với điều kiện ánh sáng thông thường, tròng kính sẽ trở về trạng thái màu trong suốt như chiếc kính cận truyền thống.
Kính cận đổi màu có khả năng chuyển màu sáng-tối dựa trên sự tiếp xúc với cường độ ánh sáng và tia UV
1.2. Những ưu điểm của cắt kính cận đổi màu
Với đặc tính và nguyên lý phản ứng ánh sáng, kính cận đổi màu có khả năng đổi màu tròng mắt linh hoạt trong khi vẫn giữ được tác dụng điều chỉnh tật khúc xạ mắt. Tác dụng chống tia UV, bảo vệ mắt khỏi ánh sáng xanh được đánh giá là điểm đặc biệt giúp kính cận đổi màu hiện nay được chú ý nhiều hơn hẳn so với các loại kính cận truyền thống. Bên cạnh đó, ngoài việc hỗ trợ tầm nhìn, bảo vệ mắt khỏi tác nhân môi trường, chống tia tử ngoại và ánh sáng xanh, kính cận đổi màu cũng là phụ kiện thời trang ấn tượng, cá tính, tiết kiệm chi phí cho người dùng nhờ không cần trang bị thêm kính râm khi đi ngoài nắng.
Với sự đa năng của mình, vừa là kính cận, vừa là kính râm, thời trang, phong cách, bảo vệ mắt, lại đặc biệt tiết kiệm chi phí, kính cận đổi màu đang ngày càng phổ biến trong đời sống hiện nay.
2. Những vấn đề cần chú ý khi lựa chọn kính cận đổi màu
Kính cận đổi màu hiện nay đã rất phổ biến, nhưng không phải mọi cửa hàng kính thuốc đều sẵn sàng cung cấp loại kính này. Bên cạnh đó, người cận thị đang muốn tìm hiểu về kính cận đổi màu nhất định cần chú ý những điều dưới đây khi đi mua kính:
2.1. Có nhiều dòng kính cận đổi màu khác nhau
Không phải mọi chức năng đều luôn hiện diện đầy đủ trong một chiếc kính cận đổi màu. Loại kính này có nhiều dòng khác nhau với những khả năng khác nhau. Do đó, cần cân nhắc chọn lựa tính năng cho chiếc kính của mình. Tuy nhiên, cũng cần chú ý rằng, điều này sẽ ảnh hưởng đến giá thành của chiếc kính.
Nê lựa chọn tròng kính đa năng để tránh những bất tiện trong sinh hoạt và đời sống
Dù vậy, để bảo vệ mắt của mình một cách tối ưu, bạn nên ưu tiên cắt loại kính cận đổi màu với tròng kính đa năng với những tính năng như: đổ màu, chống tia UV, chống lóa, chống ánh sáng xanh,… Ngoài ra, tính năng chống bám hơi nước, chống trầy xước,… cũng là những lựa chọn mà chúng ta nên chú ý để việc đeo kính được tiện lợi và sử dụng kính lâu bền hơn.
2.2. Lựa chọn chiết suất cho tròng kính
Chúng ta đều biết, độ cận càng nặng thì tròng kính càng dày. Thế nên trước đây, những người thị lực kém và cận nặng thì thường phải đeo những chiếc kính khá nặng. Tuy nhiên, với công nghệ hiện nay, dù cận nặng chúng ta cũng có thể chọn lựa những tròng kính mỏng hoặc siêu mỏng. Tròng kính có chiết suất càng cao thì càng mỏng, mà vẫn đảm bảo được khả năng hỗ trợ mắt cận, giúp người cận nặng không cảm thấy vướng víu nặng nề.
2.4. Test kính kỹ càng
Bạn nên đeo kính thử trong 15 – 20 phút để xem xét sự thoải mái và khả năng nhìn khi đeo kính, đồng thời, để chắc chắn rằng tròng kính này không làm bạn khó chịu. Bên cạnh đó, bạn có thể kiểm tra sơ qua tròng kính đổi màu để xem tốc độ thay đổi màu sắc của kính khi ra nắng và khi ở trong phòng. Bạn cũng nên test xem kính có chống UV không bằng cách thử chiếu tia cực tím. Đồng thời, quan sát xem kính có độ trong suốt tuyệt đối, hay vẫn có ánh màu trong tròng kính.
2.5. Nếu lần đầu dùng kính đổi màu, bạn có thể không quen
Nếu là người chưa từng dùng kính cận đổi màu, trong thời gian đầu, bạn có thể cảm thấy không quen và khó chịu với chiếc kính. Tuy nhiên, hãy kiên trì. Nhìn vào tác dụng của kính cận đổi màu, bạn sẽ thấy sự cần thiết của chiếc kính này. Bạn cũng sẽ sớm quen khi sử dụng kính, nên đừng lo lắng.
Việc sử dụng kính cận đổi màu ban đầu có thể hơi lạ lẫm, cần phải làm quen | thucuc | 1,069 |
Công ty YUMUP khám sức khỏe cho nhân viên như thế nào?
1. Vì sao công ty cần khám sức khỏe cho nhân viên ít nhất 1 lần/năm
1.1. Giải quyết bài toán về bệnh nghề nghiệp gia tăng
Bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng hiện nay. Người lao động phải đối mặt với rất nhiều vấn đề sức khỏe, thậm chí là nguy cơ tiềm ẩn có thể mắc ung thư. Các yếu tố dẫn tới bệnh nghề nghiệp gồm:
– Môi trường lao động độc hại
– Tính chất nghề nghiệp đặc thù: nói nhiều, đứng nhiều, phải tiếp xúc với các chất hóa học, tia bức xạ,…
– Áp lực công việc, tăng ca thường xuyên,…
– Thói quen xấu từ chính người lao động: bỏ bữa, uống cà phê, rượu/bia, tư thế ngồi làm việc không đúng,..
Đặc biệt, với tính chất làm việc văn phòng như công ty YUMUP, sử dụng máy tính nhiều là không tránh khỏi. Do đó, các bệnh về mắt, bệnh về cột sống – thắt lưng,… sẽ có tỉ lệ mắc cao. Việc mỗi năm khám sức khỏe cho nhân viên cũng là cách giúp công ty hạn chế các chi phí chi trả bồi thường tai nạn nghề nghiệp (nếu có) tối đa.
Giảm thiểu bệnh nghề nghiệp nhờ kiểm tra sức khỏe hàng năm
1.2. Khám sức khỏe cho nhân viên công ty giúp giảm tình trạng vắng mặt
Tình trạng vắng mặt đã trở nên phổ biến ở nhiều công ty. Điều này gây ra gián đoạn trong dây chuyền làm việc. Hơn nữa, khi các công việc cũ tồn động và chưa được giải quyết thì các công việc/dự án tiếp theo sẽ ảnh hưởng ít nhiều.
Tổ chức khám sức khỏe công ty định kỳ giúp giảm thiểu tình trạng người lao động nghỉ ốm đáng kể. Bằng các danh mục khám cơ bản như: khám lâm sàng, xét nghiệm máu, chụp x-quang, siêu âm,…sẽ đánh giá được sức khỏe toàn diện. Đồng thời phát hiện sớm dấu hiệu bất thường và có biện pháp điều trị kịp thời. Từ đó đảm bảo sức khỏe người lao động ở điều kiện tốt nhất.
1.3. Giảm tình trạng làm việc khi bị ốm
Nếu không vắng mặt vì lí do nghỉ ốm thì vẫn còn tình trạng một số nhân viên đi làm ngay cả khi cơ thể mỏi mệt để không ảnh hưởng đến công việc. Khi làm việc trong tình trạng suy yếu, người lao động khó tập trung cao độ và giảm bớt sự linh hoạt. Hơn nữa, còn có khả năng cao gây lây nhiễm cho đồng nghiệp nếu mắc phải các bệnh về đường hô hấp.
1.4. Gắn kết và giữ chân người lao động
Lý do công ty TNHH đầu tư và công nghệ YUMUP gắn kết được nhân viên cũng như thu hút không ngừng nguồn nhân lực mới chính là chính sách chăm sóc sức khỏe người lao động.
Bên cạnh chú trọng các chế độ phúc lợi về bảo hiểm, nghỉ phép, team building,…thì ban lãnh đạo công ty cũng quan tâm tới cả biện pháp bảo vệ sức khỏe nguồn nhân lực. Điều này mang lại sự gắn kết giữa người lao động và công ty. Khi mức độ gắn kết càng cao thì cơ hội thành công của cả hệ thống càng lớn.
Tăng gắn kết giữa người lao động và công ty
1.5. Khám sức khỏe cho nhân viên công ty thể hiện trách nhiệm xã hội
Khám sức khỏe cho nhân viên công ty không chỉ thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đạo đối với người lao động mà còn thể hiện trách nhiệm với xã hội.
Một công ty thực sự quan tâm tới nhân viên sẽ có chính sách rõ ràng trong bảo vệ quyền lợi người lao động. Bên cạnh đó, hoạt động khám sức khỏe hàng năm còn trở thành hoạt động thường niên, quan trọng đối với chính công ty đó. Góp phần kìm hãm và đẩy lùi các vấn đề sức khỏe nghề nghiệp tối đa.
2. Buổi khám sức khỏe cho nhân viên công ty YUMUP có những gì?
Luôn chú trọng hàng đầu tới đời sống sức khỏe của toàn thể cán bộ nhân viên, ban lãnh đạo công ty TNHH đầu tư và công nghệ YUMUP đã tổ chức một buổi kiểm tra tổng quát vừa qua. Lựa chọn gói khám được xây dựng một cách cơ bản, thiết yếu phù hợp với tính chất đặc thù làm việc tại văn phòng. Toàn thể cán bộ nhân viên của công ty được thực hiện:
– Khám lâm sàng: đo chiều cao – cân nặng, đo huyết áp, khám mắt, khám tai – mũi – họng, khám răng – hàm – mặt, khám da liễu,…
– Thực hiện lấy máu xét nghiệm và nước tiểu.
– Khám cận lâm sàng: siêu âm ổ bụng tổng quát, chụp X-quang.
Siêu âm ổ bụng tổng quát
– Dễ dàng đặt lịch trước theo mong muốn. Qua đó, công ty có thể linh hoạt sắp xếp thời gian, không gây ảnh hưởng tới các kế hoạch khác.
– Quy trình khám khoa học, khép kín giúp thuận tiện thăm khám và hoàn tất nhanh gọn.
– Nhận lại kết quả sớm, chính xác và theo danh sách mà công ty đăng ký ban đầu.
– Có khu thăm khám riêng biệt dành riêng cho doanh nghiệp. Có hỗ trợ khám sức khỏe ngay tại công ty nên vô cùng tiện lợi.
– Mỗi nhân viên trong công ty đều sẽ được tư vấn chế độ ăn uống, luyện tập, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
– Được nhận bộ ảnh và video chất lượng cao ghi lại hành trình khám sức khỏe doanh nghiệp
Bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm tới tận nơi thăm khám cho người lao động | thucuc | 991 |
U gan ác tính: Nguyên nhân và cách điều trị
U gan ác tính là bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Nếu không phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và đe dọa tính mạng người bệnh.
1.Triệu chứng nhận biết bệnh u gan ác tính
U gan được chia làm hai loại là u gan ác tính và u gan lành tính. U gan ác tính (ung thư gan) là khối u ác tính xuất phát từ tế bào gan.
U gan ác tính thường được phát hiện ở giai đoạn muộn
Hiện tượng tế bào sinh trưởng bất thường trong gan sẽ tạo thành những khối u ác tính. Qua đó phá hủy cấu trúc tế bào gan và cản trở chức năng gan. Giai đoạn đầu, các triệu chứng của u gan rất nghèo nàn. Bệnh nhân có thể không có biểu hiện gì khi mới mắc bệnh. Cho đến khi bệnh đã phát triển sang các giai đoạn muộn hơn, triệu chứng bệnh mới trở nên rõ rệt và dễ nhận biết hơn.
Một số triệu chứng thường gặp là: Chán ăn, sụt cân nhanh chóng, buồn nôn, nôn, cơ thể mệt mỏi và suy nhược. Ngoài ra, khi bị bệnh hạ sườn phải có cảm giác đau nhức, khi sờ vào bụng cảm nhận được khối u. Hiện tượng chướng bụng, nước tiểu sậm màu, vàng mắt, vàng da, phân nhạt màu, sốt cũng là những biểu hiện dễ nhận biết của u gan ác tính.
2. Nguyên nhân hình thành những khối u gan ác tính
Bệnh u gan ác tính thường xảy ra khi có sự thay đổi trong DNA của các tế bào gan. Sự đột biến DNA làm thay đổi trong quá trình hướng dẫn hóa học trong cơ thể. Vì vậy, các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát, hình thành nên các khối u.
Một số yếu tố có thể dẫn tới nguy cơ mắc bệnh u gan như: Các bệnh gan mạn tính như bệnh viêm gan mạn tính, viêm gan virus, xơ gan…
2.1. Xơ gan
Xơ gan làm hình thành các mô sẹo trong gan. Những mô sẹo này không thể phục hồi, dẫn tới suy giảm chức năng gan. Ngoài ra, một số trường hợp lạm dụng bia rượu, sử dụng quá nhiều thuốc tránh thai gây nên xơ gan… cũng là nguyên nhân dẫn tới bệnh u gan.
2.2. Nhiễm virus HBV hoặc HCV mạn tính
Hai loại virus HBV và HCV là nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm gan B và viêm gan C. Qua thời gian, nếu không phát hiện kịp thời, hai loại virus sẽ phát triển và hình thành khối u.
2.3. Bị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
Gan chứa quá nhiều chất béo cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh. Ngày nay việc sử dụng thức ăn nhanh càng khiến chất béo tích tụ nhiều và dễ gây ra bệnh gan nhiễm mỡ, có nguy cơ dẫn tới u gan.
2.4. Nghiện rượu lâu năm
Rượu có nhiều chất nếu tích tụ trong gan sẽ làm tổn thương gan. Khi chức năng gan không thể phục hồi, dần dần bị tổn thương sẽ phát triển thành ung thư gan.
2.5. Tiếp xúc với chất aflatoxin
Chất độc aflatoxin sinh ra từ nấm mốc tồn tại ở các loại thực phẩm như ngũ cốc và một số loại hạt. Chất này gây nên nhiều bệnh nguy hiểm ở gan.
2.6. Bệnh tiểu đường
Bệnh nhân tiểu đường thường có tỷ lệ bị u gan cao hơn so với người bình thường
2.7. Người mắc bệnh gan di truyền
Các bệnh về gan như rối loạn chuyển hóa đồng, bệnh ứ sắt… là một trong những nguyên nhân gây ra u gan ác tính.
3. Phương pháp chẩn đoán u gan ác tính
Để chẩn đoán bệnh người bệnh cần thăm khám lâm sàng, xem tiền sử bệnh gan và thông qua các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Thông qua siêu âm ổ bụng, chụp MRI hoặc CT gan, ổ bụng, bác sĩ sẽ kiểm tra được kích thước, vị trí của khối u, từ đó đánh giá khả năng di căn của khối u gan.
Chẩn đoán chính xác bệnh nhờ hệ thống máy móc hiện đại
Bên cạnh đó, xét nghiệm chức năng gan, xét nghiệm chỉ điểm khối u gan trong máu, sinh thiết tế bào gan là những biện pháp đưa ra các hình ảnh chính xác nhất, giúp bác sĩ khẳng định bệnh nhân có mắc u gan hay không, diễn biến bệnh đang ở giai đoạn nào, để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
4. Cách điều trị u gan ác tính
4.1. Phẫu thuật
Đối với u gan ác tính, phẫu thuật cắt đi một phần gan được xem là phương pháp điều trị giúp kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, không phải trường hợp u gan nào cũng cso thể thực hiện phẫu thuật. Biện pháp này chỉ được áp dụng trong trường hợp khối u gan nhỏ hơn 5cm và chỉ có 1 vị trí u duy nhất.
4.2. Phương pháp gây tắc mạch kết hợp hóa trị liệu
Trong trường hợp bệnh nhân không thể tiến hành phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định gây tắc mạch kết hợp hóa trị liệu qua đường động mạch. Nếu bệnh nhân đủ điều kiện để tiếp nhận phương pháp điều trị này, bác sĩ sẽ đưa một ống thông vào động mạch nuôi của khối u. Từ đây bơm thuốc hóa trị vào để tiêu diệt các khối u ác tính. Bên cạnh đó, bơm chất dầu làm tắc nghẽn mạch máu nuôi của khối u.
Phương pháp này phù hợp với bệnh nhân có một khối u. Đối với bệnh nhân u gan đa ổ không thể thực hiện cách điều trị này.
4.3. Đốt u bằng sóng radio cao tần
Với cách này, bác sĩ đưa một thanh kim loại rất mảnh xuyên qua da vào đến gan. Điện cực được gia tăng nhiệt độ bằng sóng radio cao tần sẽ đốt cháy các khối u gan ác tính. Phương pháp này cũng chỉ áp dụng với người bệnh có khối u duy nhất trong gan.
4.4. Hóa trị liệu toàn thân
Khi bệnh nhân u gan giai đoạn cuối và đã di căn sang các cơ quan khác, các phương pháp điều trị toàn thân là phương pháp phù hợp nhất. Hóa trị liệu bằng các thuốc sẽ tiêu diệt khối u và đẩy lùi triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, thuốc hóa trị tác động toàn thân nên sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể, khiến sức khỏe người bệnh suy kiệt.
U gan ác tính là căn bệnh khó chữa khỏi. Dù vậy, nếu được phát hiện sớm thì bệnh nhân vẫn có thể điều trị và cải thiện sức khỏe. Nếu nhận thấy những dấu hiệu của bệnh u gan, hãy đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhé. | thucuc | 1,199 |
Fitorhi-f là thuốc gì?
Thuốc Fitorhi - F chứa các thành phần có nguồn gốc từ thiên nhiên, dùng trong điều trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng và đau tức vùng trước trán. Bài viết sẽ cung cấp cho quý đọc giả một số thông tin về liều dùng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Fitorhi-f.
1. Fitorhi-f là thuốc gì?
Fitorhi-F là loại thuốc chứa các thành phần có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng và mỗi viên nang chứa các thành phần bao gồm:210mg cao khô dược liệu gồm:Bạch chỉ 1,12g.Thương nhĩ tử 0,4g.Tân di hoa: 0,7g.Bột mịn dược liệu:Bạch chỉ: 0,28g.Tinh dầu bạch hà: 0,0045ml.Tá dược vừa đủ 1 viên:Bột Talc 5mg.Magnesi stearat 2,5mg.Natri benzoat 2,5mg.
2. Tác dụng của thuốc Fitorhi-f
Thuốc Fitorhi-f có khả năng tuyên phong, khước nhiệt. Nhờ vậy, thuốc có tác dụng sát khuẩn, chữa nhức đầu và giảm ngạt mũi, giúp thông mũi và giảm đau vùng trước trán. Thuốc Fitorhi - F được dùng trong các trường hợp sau đây:Viêm xoang.Viêm mũi dị ứng.Chảy nước mũi, nghẹt mũi không ngửi thấy mùi.Đau tức vùng trước trán.
3. Cách dùng thuốc Fitorhi-f
Thuốc Fitorhi-f được dùng bằng đường uống và nên dùng trước ăn. Bệnh nhân nên uống nguyên viên, không nhai nát và uống cùng 1 cốc nước ấm. Liều dùng thông thường của thuốc fitorhi-f là 2-3 viên/lần x 2-3 lần/ngày.
4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều: Khi quên liều, bệnh nhân nên bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên và dùng liều tiếp như bình thường.Quá liều: Hiện nay chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều thuốc Fitorhi-f.
5. Chống chỉ định
Thuốc Fitorhi - F bị chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong công thức. Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
6. Tác dụng không mong muốn
Hiện nay chưa có báo cáo về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fitorhi-f. Nếu trong quá trình sử dụng, bệnh nhân gặp phải triệu chứng bất thường thì cần liên hệ ngay với nhân viên y tế để được tư vấn và xử trí.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc
Thận trọng khi sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú do chưa có nhiều nghiên cứu đầy đủ trên các đối tượng này.Người lái xe và vận hành máy móc: Có thể sử dụng đối Fitorhi-f cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc không ảnh hưởng đến sự tập trung, tỉnh táo và thị lực của bệnh nhânĐiều kiện bảo quản: Cần bảo quản thuốc Fitorhi-f ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Trên đây là các thông tin tổng quát về thuốc Fitorhi-f. Nếu thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và giải đáp. | vinmec | 546 |
Điều gì xảy ra khi người bị bệnh tự kỷ già đi?
Là một rối loạn tương đối mới nên chúng ta còn chưa biết nhiều về cách mà người bệnh tự kỷ đối phó với cuộc sống khi về già. Liệu lý thuyết cho rằng người bệnh sẽ ít gặp khó khăn hơn khi thời gian trôi qua đúng đến mức nào?
Nghiên cứu cho thấy tuổi và mức độ nặng của bệnh tự kỷ có liên quan với nhau, mặc dù người bị bệnh tự kỷ và gia đình học cho biết ít gặp khó khăn hơn.
Nếu nói đến bệnh tự kỉ, hầu hết mọi người sẽ nghĩ đến trẻ em, nhưng tự kỉ là một chẩn đoán suốt đời. Trẻ em tự kỷ sẽ lớn lên thành người lớn tự kỷ.
Tuy nhiên, chúng ta mới chỉ biết rất ít về sự thay đổi của các triệu chứng theo tuổi tác bởi chứng bệnh này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1943 và hiếm khi được xác định cho đến những năm 1970.
Do đó, từ những người đầu tiên được chẩn đoán chớm vào tuổi già, chúng ta mới có thể bắt đầu tìm hiểu liệu rối loạn này có thay đổi theo thời gian hay không.
Đã có một số gợi ý rằng các triệu chứng có thể giảm khi người bệnh già đi với ít khó khăn hơn. Nhưng có bao nhiêu bằng chứng về điều này? Nghiên cứu mới nhất dưới đây cung cấp một số câu trả lời, và cũng đặt ra một số câu hỏi mới.
Hợp tác với Trung tâm Nghiên cứu chẩn đoán bệnh tự kỷ ở Southampton (Anh), các nhà nghiên cứu đã đánh giá 146 người lớn (18-74 tuổi) trong giai đoạn 2008 - 2015, và những người đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
Kết quả là trong số này có 100 người có chẩn đoán bệnh tự kỷ. Những người được mô tả trong nghiên cứu không phải là điển hình của những người bị bệnh tự kỷ. Họ đều có khả năng nhận thức ở mức độ bình thường và không nhận được chẩn đoán trong thời thơ ấu, là lúc mà bệnh tự kỷ hay được phát hiện nhất.
Phân tích cho thấy tuổi và mức độ nặng của bệnh tự kỷ có liên quan với nhau; nghĩa là, khi tuổi tác tăng lên thì mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng tự kỷ trong các tình huống xã hội, giao tiếp và tư duy linh hoạt (như đối phó với sự thay đổi hoặc tạo ra những ý tưởng hoặc giải pháp mới) cũng tăng theo.
Những người lớn tuổi mắc chứng tự kỷ dễ rút ra các quy tắc từ những tình huống hoặc cấu trúc ưa thích (ví dụ, muốn biết các ủy ban được tổ chức như thế nào hoặc luôn thực hiện một việc theo một lối mòn như nhau) hơn người trẻ.
Mô hình này không xảy ra ở nhóm 46 người không có bệnh tự kỷ. Còn chưa rõ liệu xu hướng rút ra các qui tắc này là sự "xấu đi" của các triệu chứng tự kỷ hay là xu hướng chung của tất cả những người lớn tuổi.
Triệu chứng càng nặng càng chẩn đoán muộn
Các nhà nghiên cứu thấy rằng người lớn tuổi bị bệnh tự kỷ thực hiện tốt hơn một số bài kiểm tra nhận thức so với người trẻ tuổi mắc tự kỷ.
Nhóm có chẩn đoán tự kỷ thực hiện nhanh hơn các test đánh giá tốc độ tư duy trong một nhiệm vụ và xử lý tốt hơn thông tin thị giác và hình dạng. Có lẽ những khả năng này đã giúp người lớn tự kỷ phát triển các chiến lược trong cuộc sống giúp họ đối phó với các triệu chứng, có thể giải thích lý do tại sao họ đã không được chẩn đoán cho đến khi trưởng thành.
Khi so sánh nhóm tự kỷ với nhóm không tự kỷ, chúng tôi thấy rằng tỷ lệ trầm cảm và lo âu cao ở cả hai nhóm. Một phần ba số người lớn có chẩn đoán tự kỷ báo cáo mức độ trầm cảm hoặc lo âu cao – tỉ lệ cao hơn nhiều so với dân số nói chung.
Trầm cảm ở người lớn tuổi là một yếu tố nguy cơ phát triển các vấn đề về trí nhớ và nhận thức.
Với tỉ lệ trầm cảm cao ở những người mắc tự kỷ, có lẽ các bác sĩ cần theo dõi tâm trạng trong quá trình già đi để đảm bảo rằng người bệnh không có nguy cơ suy giảm nhận thức do trầm cảm.
Người mắc tự kỷ lớn tuổi thực hiện các bài kiểm tra nhận thức tốt hơn so với người trẻ hơn
Chưa rõ liệu người mắc tự kỷ có già đi theo cách giống như những người không mắc tự kỷ hay không – mới chỉ là những ngày đầu dựa trên độ tuổi tương đối của rối loạn này. Sự lão hóa cũng có thể khác nhau đối với từng người bệnh tự kỷ.
Trong tương lai, các nhà nghiên cứu muốn gặp gỡ người bệnh vài năm một lần để biết họ họ thay đổi theo thời gian như thế nào. | medlatec | 879 |
HIV giai đoạn "cửa sổ" là gì? Gợi ý địa chỉ xét nghiệm HIV Phú Thọ
Nếu phát hiện HIV ở giai đoạn “cửa sổ”, bệnh nhân có thể tiếp cận tới việc điều trị sớm hơn và cũng được tư vấn phòng tránh lây nhiễm cộng đồng sớm hơn. Tuy nhiên, ở giai đoạn này thường không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó phát hiện. Cách duy nhất để biết chính xác có nhiễm HIV không chính là xét nghiệm. Dưới đây là một số thông tin về bệnh và gợi ý địa chỉ xét nghiệm HIV Phú Thọ đáng tin cậy.
1. HIV giai đoạn cửa sổ là gì? Có triệu chứng như thế nào?
1.1. HIV giai đoạn cửa sổ là như thế nào?
- Khi virus HIV xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ xâm nhập vào các tế bào bạch cầu Lympho của người bệnh và gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch. Theo thời gian, khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh ngày càng kém, cơ thể yếu dần và cuối cùng dẫn tới tử vong.
- Căn bệnh này có thể lây nhiễm qua 3 con đường chính, đó là:
+ Đường máu: Chẳng hạn như dùng chung kim tiêm, tiếp xúc với vết thương hở của người bệnh,...
+ Đường quan hệ tình dục: Nếu quan hệ tình dục không an toàn với những người nhiễm bệnh, bạn sẽ có nguy cơ bị bệnh. Nguy cơ này xảy ra cả với những trường hợp quan hệ tình dục bằng miệng hay qua đường hậu môn.
+ Lây từ mẹ sang con: Nếu mẹ bị nhiễm HIV, mẹ có thể lây truyền sang cho bé ngay từ trong quá trình mang thai, trong giai đoạn sinh nở hoặc khi cho con bú.
Trong vòng 1 đến 2 tháng đầu tiên, kể từ khi virus HIV xâm nhập vào cơ thể bệnh nhân được gọi là giai đoạn “cửa sổ”. Nếu phát hiện ở giai đoạn này, người bệnh sẽ được điều trị, kiểm soát bệnh sớm, tăng cơ hội sống, đồng thời giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người khác.
Tuy nhiên, khi bị virus tấn công, cơ thể cũng cần có thời gian để tạo ra kháng thể và đồng thời virus cũng cần thời gian để phát triển và nhân lên trong cơ thể. Chính vì thế, xét nghiệm ở giai đoạn 1-2 tháng đầu tiên từ khi virus xâm nhập có thể cho kết quả không chính xác. Trên thực tế, một số trường hợp mặc dù đã nhiễm bệnh nhưng kết quả vẫn là âm tính. Những trường hợp này được gọi là kết quả âm tính giả.
Lời khuyên cho bạn như sau: Nếu bạn có nguy cơ lây nhiễm bệnh, điều tốt nhất bạn nên làm đó là gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Bác sĩ sẽ giúp bạn đánh giá nguy cơ. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ có thể lên một số phương pháp điều trị dự phòng và thực hiện xét nghiệm chẩn đoán.
1.2. Một số triệu chứng của HIV trong giai đoạn “cửa sổ”
Thông thường, khi mới bị virus tấn công, cơ thể người bệnh thường không xuất hiện biểu hiện bất thường hoặc nếu có thì cũng chỉ là những biểu hiện rất mơ hồ, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường.
Một số triệu chứng mà người bệnh có thể gặp phải như nổi hạch, người mệt mỏi, ho nhiều, nổi hạch và sốt,... Chính vì những biểu hiện không đáng ngại này mà người bệnh thường có tâm lý chủ quan và rất ít trường hợp được phát hiện bệnh vào giai đoạn này. Các triệu chứng nói trên có thể diễn ra trong khoảng thời gian từ 3 đến 6 tháng. Sau đó, các triệu chứng sẽ thuyên giảm trước khi bệnh nhân bước sang giai đoạn mạn tính.
2. Những ai nên thực hiện xét nghiệm HIV?
Phương pháp nhanh nhất và chính xác nhất để biết bạn có bị nhiễm HIV hay không, chính là xét nghiệm HIV. Những người nằm trong nhóm nguy cơ cao nên thực hiện xét nghiệm hoặc các trường hợp đã từng xét nghiệm âm tính nhưng vẫn có những hoạt động sau thì vẫn có khả năng nhiễm HIV và nên thực hiện xét nghiệm HIV:
- Không dùng bao cao su khi quan hệ với người bị nhiễm bệnh.
- Quan hệ tình dục không an toàn với nhiều bạn tình.
- Dùng chung bơm kim tiêm và một số vật dụng cá nhân khác với người bệnh.
- Các trường hợp mắc một bệnh lây truyền qua đường tình dục khác, chẳng hạn như giang mai, lậu, sùi mào gà,...
- Người mắc bệnh lao hoặc viêm gan.
Theo các chuyên gia, nếu bạn là một trong những đối tượng trên, bạn nên thực hiện xét nghiệm thường xuyên hơn, tối thiểu 3 tháng/lần/. Đối với những mẹ bầu có nguy cơ bị bệnh, cần tham vấn bác sĩ sớm để được tư vấn cụ thể và áp dụng những biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa nguy cơ lây bệnh sang cho con.
4. Các phương pháp xét nghiệm HIV phổ biến hiện nay
- Xét nghiệm axit nucleic (NAT): Loại xét nghiệm này có thể cho kết quả chính xác ngay ở giai đoạn đầu của bệnh. Tuy nhiên xét nghiệm này khá tốn kém và nếu bạn sử dụng thuốc dự phòng trước khi phơi nhiễm hay điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm thì độ chính xác có thể giảm đi.
- Xét nghiệm kháng nguyên/kháng thể: Đây là phương pháp có thể nhận biết cả kháng nguyên và kháng thể. Trong đó kháng nguyên là những tác nhân xâm nhập vào cơ thể, kháng thể được tạo ra bởi hệ thống miễn dịch để giúp cơ thể chống lại virus.
- Xét nghiệm kháng thể hay còn được gọi là xét nghiệm HIV nhanh. Bạn có thể thực hiện tại nhà. Cách thực hiện cũng đơn giản, chỉ cần lấy mẫu dịch tiết cơ thể và sau đó kiểm tra bằng bộ dụng cụ y khoa.
Bạn nên tìm gặp bác sĩ để được tư vấn về các phương pháp xét nghiệm HIV phù hợp với mình. | medlatec | 1,042 |
Mách bạn các nguyên nhân rối loạn tiền đình thường gặp
Rối loạn tiền đình có thể xuất hiện ở nhiều độ tuổi khác nhau. Bệnh khiến người bệnh gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống sinh hoạt, làm việc hàng ngày, mệt mỏi, tâm lý dễ rơi vào trạng thái tiêu cực,... Vậy nguyên nhân rối loạn tiền đình là gì, bài viết sau sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời.
1. Có những loại rối loạn tiền đình nào
Tiền đình nằm ở phía sau ốc tai ở hai bên, thuộc hệ thần kinh, nhiệm vụ chính là duy trì tư thế cũng như điệu bộ phối hợp cử động của mắt, đầu và thân. Khi chúng ta thực hiện bất kỳ động tác gì, tiền đình tiếp nhận các tín hiệu chuyển động để giúp cơ thể thăng bằng.
Người bị rối loạn tiền đình sẽ mất cân bằng về tư thế nên chao đảo, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, buồn nôn. Rối loạn tiền đình khiến người bệnh mệt mỏi, khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày, vận động kém, công việc giảm hiệu quả, dễ nổi nóng, gặp nguy hiểm khi tham gia giao thông,...
Rối loạn tiền đình có các dạng phổ biến sau:
1.1. Viêm cấu trúc xoắn tai trong
Hiểu đơn giản thì đây là nhiễm trùng tai trong. Nguyên nhân rối loạn tiền đình dạng này là do viêm nhiễm xảy ra sâu bên trong tai. Người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc giữ thăng bằng, thính giác kém, tai đau nhức, ù tai, có chất lỏng hoặc mủ trong tai, sốt, buồn nôn,...
1.2. Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
Phần lớn bệnh nhân rối loạn tiền đình dạng này thường bị chóng mặt, chao đảo khi đột nhiên thay đổi tư thế. Đây là hiện tượng xảy ra khi các tinh thể canxi nhỏ có trong tai di chuyển đến khu vực mà chúng không nên đến. Hệ lụy sinh ra từ đó chính là dù không chuyển động thì tai trong vẫn truyền đi tín hiệu sai đến não rằng người bệnh đang di chuyển.
1.3. Bệnh Meniere
Đây là dạng rối loạn tiền đình gây ra triệu chứng ù tai, chóng mặt một cách đột ngột, người bệnh cảm thấy rất khó nghe hoặc không nghe được. Nguyên nhân rối loạn tiền đình Meniere là do phản ứng tự miễn dịch, dị ứng hoặc sự xâm nhập của virus khiến cho tai trong có nhiều chất dịch. Theo thời gian, bệnh có thể gây suy giảm thính giác, nặng hơn nữa sẽ là mất thính lực hoàn toàn.
2. Nguyên nhân rối loạn tiền đình là gì
- Máu lên não kém hoặc tắc nghẽn mạch máu não do mắc bệnh tim mạch, huyết áp thấp, tai biến để lại di chứng, thiếu máu,...
- Hệ lụy của một số bệnh lý như: viêm tai giữa, u dây thần kinh, u não,...
- Sống quá lâu trong môi trường có nhiều tiếng ồn, vận động ít, thời tiết thường xuyên thay đổi đột ngột,...
- Bị mất máu do có chấn thương, sau khi sinh con,...
- Thường xuyên uống rượu bia.
- Nhiễm độc hoặc dùng một số thuốc.
- Hệ thần kinh bị tổn thương do phải chịu áp lực, mệt mỏi, căng thẳng lâu ngày.
Bệnh rối loạn tiền đình dễ có nguy cơ đối với:
- Người ở độ tuổi trên 40, nhất là người già.
- Nữ giới.
- Người có tiền sử thiếu máu, tuần hoàn kém, thiếu sắt, bị chóng mặt.
- Người phải làm việc nhiều với máy tính, ít vận động, có chế độ sinh hoạt không hợp lý khiến động mạch cột sống thân nền bị co thắt gây ra rối loạn tuần hoàn và thiếu máu não, làm cho hệ thống tiền đình bị tổn thương.
3. Phòng tránh rối loạn tiền đình ra sao
Để tránh nguyên nhân rối loạn tiền đình trên đây mỗi người đều có thể chủ động phòng tránh bệnh lý này bằng cách:
- Giữ cho mình trạng thái tâm lý tích cực, tránh lo âu hay căng thẳng.
- Luyện tập thể thao để cải thiện thể chất nhưng cần chọn bộ môn vừa sức. Có thể tham khảo để thực hiện các bài tập hỗ trợ làm giảm thiểu triệu chứng khó chịu của bệnh rối loạn tiền đình và duy trì sức khỏe tốt hơn.
- Nằm xuống nghỉ ngơi khi cảm thấy chóng mặt.
- Uống đầy đủ mỗi ngày 2l nước để tránh tình trạng cơ thể bị thiếu nước.
- Tránh thay đổi tư thế, ngồi xuống/ đứng lên hay quay cổ nhanh, đột ngột.
4. Một vài vấn đề cần lưu ý
Người bị rối loạn tiền đình cần chú ý những vấn đề sau:
- Không tự ý dùng các sản phẩm hoạt huyết não khi chưa được sự đồng ý từ bác sĩ chuyên khoa. Việc tự ý dùng thuốc dễ dẫn đến điều trị sai cách vừa lãng phí tiền bạc, thời gian, công sức vừa có nguy cơ làm bệnh nặng hơn hoặc có biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
- Duy trì các bài tập phục hồi chức năng cho não bộ để kích thích khả năng vận động nhạy bén của hệ thống tiền đình từ đó giúp hồi phục thị giác, thân mình.
- Tập luyện thể dục thể thao ở mức độ vừa phải để tránh kích hoạt rối loạn tiền đình và hỗ trợ phục hồi hệ thống tiền đình nhanh chóng hơn.
- Ăn uống lành mạnh để hạn chế triệu chứng rối loạn tiền đình thêm trầm trọng và giúp nâng cao sức khỏe.
- Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ: dùng đúng thuốc, đúng liều lượng và thời gian do bác sĩ hướng dẫn.
Thời gian và phác đồ điều trị rối loạn tiền đình ở mỗi bệnh nhân không giống nhau. Có những trường hợp chỉ cần điều trị trong thời gian ngắn bệnh đã cải thiện rõ rệt nhưng có trường hợp phải điều trị dài ngày hoặc phẫu thuật, tùy theo mức độ và nguyên nhân bệnh ở từng bệnh nhân. Tự ý điều trị sẽ không mang lại bất kỳ kết quả tích cực nào đó là chưa kể đến những hệ lụy nguy hiểm khác. | medlatec | 1,039 |
Các thuốc kháng histamin H1 thường dùng
Các thuốc kháng histamin H1 có tác dụng làm giảm các trạng thái phát ban, mề đay, dị ứng mũi. Ngoài ra, một số thuốc còn có tác dụng chống say tàu xe do có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, an thần nhẹ, làm giảm các rối loạn tiền đình, chóng mặt và buồn nôn.
1. Thuốc kháng histamin là gì?
Histamin là một trong những chất trung gian trong sốc phản vệ và phản ứng dị ứng. Histamin được tìm thấy ở các mô trong cơ thể nhưng sự phân bố của nó không đồng đều. Histamin được dự trữ nhiều nhất trong các tế bào mast ở các mô và trong các hạt bài tiết của tế bào ưa kiềm. Do vậy, histamin có chủ yếu ở các mô phổi, ruột, da là nơi tế bào mast xuất hiện tương đối nhiều.Thuốc kháng histamin gắn với các thụ thể histamin trên bề mặt tế bào. Có 4 loại thụ thể histamin trong cơ thể (H1 -H4 ) trong đó H1 và H2 xuất hiện phổ biến nhất. Thụ thể histamin H1 có mặt ở nhiều loại tế bào, bao gồm tế bào cơ trơn trên đường hô hấp và mạch máu, tế bào nội mô, tế bào biểu mô, bạch cầu ái toan và bạch cầu trung tính. Mặc dù các thụ thể này gắn với histamin, các thụ thể này cũng có thể hình thành tín hiệu mà không cần histamin liên kết với bề mặt tế bào. Có sự cân bằng giữa dạng hoạt động và dạng không hoạt động của thụ thể này. Sự có mặt của histamin giúp ổn định dạng hoạt động của thụ thể, trong khi thuốc kháng histamin làm ổn định dạng không hoạt động của thụ thể. Từ đó, có thể thấy các thuốc kháng histamin H1 hoạt động như chất chủ vận ngược. Loratadin được chuyển hóa ở gan, trong khi cetirizin, desloratadin và fexofenadin phần lớn không được chuyển hóa. Cetirizin được thải trừ qua nước tiểu và fexofenadin được bài tiết qua phân. Nên cân nhắc giảm liều thuốc ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng.
Thuốc kháng histamin sử dụng trong điều trị dị ứng
2. Các thuốc kháng histamin H1
Các thuốc kháng histamin H1 đóng vai trò là đối kháng cạnh tranh với thụ thể histamin tại tế bào đích, histamin không gắn được với thụ thể nên không có tác dụng trên tế bào. Thuốc kháng histamin H1 có khả năng phân bố khắp các tổ chức của cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương, gây ức chế hệ thần kinh trung ương ngay ở liều điều trị, làm chậm chạp, mơ màng, giảm sự tỉnh táo. Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 cũng có tác dụng kháng cholinergic ngay ở liều điều trị nên được dùng tốt để chống nôn, chống say tàu xe, nhưng lại gây khô miệng, họng và mũi.Các nhóm thuốc kháng histamine H1Thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 1Gồm 5 nhóm:(1) Ethanolamin: Diphenhydramin; Doxylamin; Dimenhydrinat.(2) Ethylendiamin: Mepramin; Methapyrilen; Tripelenamin; Thonzylamin.(3) Alkylamin: Chlopheniramin; Phenyramin; Tolpropamin.(4) Piperazin: Buclizin; Cyclizin; Oxatomid; Cinarizin.(5) Phenothiazin: Promethazin; Propiomazin; Dimethothiazin...Thuốc kháng Histamine H1 thế hệ thứ nhất được phát triển hơn 70 năm trước và hiện vẫn đang được sử dụng rộng rãi. Chúng hoạt động trên các thụ thể Histamine trong não và tủy sống và trong phần còn lại của cơ thể (được gọi là ngoại vi). Chúng cũng tác động lên các thụ thể Muscarinic, Alpha-adrenergic và Serotonin. Điều này có nghĩa chúng có nhiều khả năng gây ra các tác dụng phụ như an thần, khô miệng, chóng mặt, huyết áp thấp và nhịp tim nhanh. Chúng cũng có nhiều khả năng làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc hơn so với thế hệ thứ 2. Cùng đó khả năng tương tác với các thuốc khác cao hơn thế hệ 2. Thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2Gồm 3 nhóm:(1) Alkylamin: Acryvastin.(2) Piperazin: Cetirizin.(3) Piperidin: Astemizol, Loratadin.Thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai được phát triển vào những năm 1980 và ít có tác dụng an thần hơn thế hệ đầu tiên. Chúng hoạt động trên các thụ thể H1 ở ngoại vi và không có khả năng thâm nhập vào não, do đó ít có khả năng gây tác dụng phụ hoặc tương tác với thuốc. Hầu hết các thuốc kháng Histamin thế hệ thứ hai không gây buồn ngủ, mặc dù một số (như Cetirizine và Fexofenadine) có nhiều khả năng gây buồn ngủ ở liều cao.
Thuốc kháng histamin H1: Cetirizine
3. Ứng dụng thuốc kháng histamin H1 trong điều trị
3.1. Viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng là tình trạng viêm mũi có nguyên nhân do giải phóng histamin và các chất trung gian khác từ hiện tượng giải phóng hạt của tế bào mast qua trung gian Ig. E ở mũi. Có thể sử dụng thuốc để điều trị tình trạng này, trong đó các thuốc kháng histamin đường uống là một trong những lựa chọn điều trị chính. Các thuốc này đặc biệt hữu ích trong trường hợp ngứa mũi, hắt hơi và chảy nước mũi, nhưng có hiệu quả thấp hơn đối với nghẹt mũi. 3.2. Viêm kết mạc dị ứng Tương tự viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng là một loại dị ứng qua trung gian Ig. E. Bệnh lý này có thể xuất hiện theo mùa do phấn hoa hoặc quanh năm do dị nguyên có mặt trong năm. Viêm kết mạc dị ứng theo mùa điển hình có thể xuất hiện cùng với viêm mũi dị ứng, vì vậy ngăn ngừa tiếp xúc với dị nguyên là bước đầu tiên trong quản lý bệnh. Thuốc kháng histamin đường uống có thể được sử dụng trong viêm kết mạc dị ứng. 3.3. Phản ứng dị ứng cấp tính Thuốc kháng histamin H1 thế hệ mới là lựa chọn điều trị chính cho các phản ứng dị ứng mức độ từ nhẹ đến trung bình do tăng giải phóng hạt của tế bào mast đặc thù do tiếp xúc với dị nguyên. Bệnh nhân dị ứng thức ăn nên mang theo thuốc kháng histamin H1 ít có tác dụng an thần để kiểm soát tình trạng dị ứng của mình. Nên tránh sử dụng thuốc kháng histamin có tác dụng an thần, đặc biệt bởi tác dụng an thần của các thuốc này có thể che giấu sự chuyển biến xấu của ý thức bệnh nhân do phản ứng dị ứng nền, là dấu hiệu khởi phát của phản vệ và cần cấp cứu bằng adrenalin3.4. Cảm lạnh và cúm Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị cảm lạnh và các triệu chứng cúm. 3.5. Phòng ngừa say tàu xe Cyclizin là thuốc kháng histamin có tác dụng an thần chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa say tàu xe. Các thuốc kháng histamin có tác dụng an thần khác như promethazin cũng có thể được dùng để điều trị buồn nôn và nôn do say tàu xe.Khi sử dụng thuốc kháng histamine H1, cần thiết phải lưu ý các đối tượng cần cân nhắc để lựa chọn thế hệ thuốc phù hợp như Hen suyễn, COPD, phụ nữ có thai,cho con bú ... chức năng gan, thận, các tương tác thuốc để đảm bảo thuốc hiệu quả và không gây các tác động ngoại ý trên bệnh nhân. | vinmec | 1,257 |
Công dụng thuốc Linkotax 25mg
Linkotax là thuốc gì? Thuốc Linkotax là thuốc chống ung thư, ức chế aromatase. Linkotax có hoạt chất chính là Exemestan, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng 25mg. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Linkotax.
1. Thuốc Linkotax 25mg có tác dụng gì?
Thành phần Exemestan trong thuốc Linkotax là chất ức chế chọn lọc không hồi phục aromatase steroid. Exemestan có tác dụng ngăn ngừa chuyển đổi androgen thành estrogen ở mô ngoại vi, do đó làm giảm lượng estrogen lưu thông ở bệnh nhân, mà estrogen là yếu tố tăng trưởng của ung thư vú phụ thuộc estrogen. Khác với letrozol và anastrozol là thuốc ức chế aromatase không steroid, exemestan có cấu trúc steroid.Exemestan là thuốc trong nhóm thuốc mới được dùng điều trị tuyến hai cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú đã tiến triển lâu, sau khi bệnh nhân được điều trị bằng Tamoxiten thất bại.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Linkotax 25mg
Thuốc Linkotax 25mg được chỉ định trong điều trị ung thư vú giai đoạn muộn ở phụ nữ sau mãn kinh sau thất bại điều trị bằng thuốc kháng estrogen.Điều trị hỗ trợ ung thư vú ở giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính, ở phụ nữ mãn kinh sau điều trị ban đầu bằng Tamoxifen kéo dài 2 - 3 năm.Thuốc Linkotax không hiệu quả khi sử dụng ở bệnh nhân có thụ thể estrogen âm tính.Thuốc Linkotax 25mg có chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Dị ứng hoặc mẫn cảm với Exemestan hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Linkotax.Phụ nữ chưa mãn kinh.Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
3. Cách dùng thuốc Linkotax 25mg
Thuốc Linkotax được dùng đường uống, uống thuốc sau bữa ăn. Liều dùng thuốc Linkotax được chỉ định như sau: 1 viên/lần x 1 lần/ngày.Điều trị Linkotax duy trì cho đến khi có bằng chứng khối u giảm. Bệnh nhân bị ung thư vú giai đoạn sớm phải uống thuốc Linkotax trong thời gian kéo dài 5 năm theo trị liệu hỗ trợ tiếp nối (tamoxifen được tiếp theo bằng exemestan). Bệnh nhân bị ung thư vú giai đoạn muộn dùng thuốc Linkotax cho đến khi dấu hiệu bệnh tiến triển tốt.Nếu khối u vú tái phát thì ngừng sử dụng Linkotax. Bệnh nhân cần được bổ sung vitamin D và calci trong thời gian sử dụng Linkotax.Chưa có dữ liệu về ngộ độc do quá liều dùng Exemestan. Hiện nay không có thuốc giải độc đặc hiệu với Exemestan. Trường hợp nghi ngờ uống thuốc Linkotax quá liều, theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sinh tồn, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
4. Các tác dụng phụ của thuốc Linkotax 25mg
Sử dụng thuốc Linkotax bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, mất ngủ, đau, trầm cảm chóng mặt, lo âu, lú lẫn.Tim mạch: Tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực,Tiêu hoá: Buồn nôn, đau bụng, ói mửa, táo bón, khó tiêu, tiêu chảy, chán ăn.Da: Đổ mồ hôi, mẫn đỏ, rụng tóc, viêm da, ngứa.Cơ xương khớp: Đau khớp và cơ xương, gãy xương, loãng xương, hội chứng ống cổ tay, chuột rút.Gan mật: Viêm gan, viêm gan tắc mật, tăng men gan, bilirubin và alkaline phosphatase.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Linkotax 25mg
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc Linkotax có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, nhược cơ. Do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc Linkotax.Thuốc kích thích izoenzym CYP3A4, như Rifampicin, Deferasirox, Phenytoin làm giảm nồng độ Exemestan khi sử dụng đồng thời.Các thuốc có estrogen: Không dùng đồng thời vì các thuốc này làm mất tác dụng của Exemestan.Maraviroc (thuốc ngăn HIV xâm nhập vào lympho T-CD4 do chặn receptor CCR5): dùng đồng thời Exemestan làm giảm nồng độ và tác dụng thuốc.Thuốc Linkotax 25mg được chỉ định trong điều trị ung thư vú giai đoạn muộn ở phụ nữ sau mãn kinh sau thất bại điều trị bằng thuốc kháng estrogen. Ngoài ra, Linkotax còn được sử dụng trong điều trị hỗ trợ ung thư vú ở giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính sau điều trị ban đầu bằng tamoxifen kéo dài 2 - 3 năm. Thuốc Linkotax 25mg không hiệu quả khi sử dụng ở bệnh nhân có thụ thể estrogen âm tính. Trước khi dùng thuốc Linkotax, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc an toàn và hiệu quả. | vinmec | 799 |
Hội chứng Cowden là gì?
Hội chứng Cowden là 1 rối loạn hiếm gặp với tỉ lệ mắc bệnh là 1/200.000. Những người mắc hội chứng này thường có đầu lớn, các khối u lành tính của nang lông và các sẩn màu trắng với bề mặt nhẵn trong miệng bắt đầu xuất hiện ở cuối độ tuổi 20. Hội chứng Cowden là một tình trạng di truyền liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư vú và bệnh u nhú rất phổ biến ở miệng. Vậy hội chứng Cowden là gì? Bài viết sẽ tìm hiể. Hội chứng Cowden là gì?u về hội chứng này.
1. Hội chứng Cowden là gì? Mức độ phổ biến mắc hội chứng Cowden
Hội chứng Cowden hay còn được gọi là hội chứng đa u lành tính. Đây là một bệnh di truyền đặc trưng chủ yếu bởi sự tăng trưởng không phải ung thư trên các bộ phận khác nhau của cơ thể.Hội chứng Cowden được coi là một phần của hội chứng khối u lành tính do đột biến gen phosphatase và tenin homolog (PTEN) bao gồm hội chứng Bannayan-Riley-Ruvalcaba và hội chứng Proteus.Theo nghiên cứu đã thống kê, hội chứng Cowden là một rối loạn hiếm gặp, ảnh hưởng đến 1/200.000 người.
Hội chứng Cowden hay còn được gọi là hội chứng đa u lành tính
2. Nguy cơ do hội chứng Cowden gây ra
Những người mắc hội chứng Cowden thường xuất hiện với nhiều sự tăng trưởng không phải ung thư có thể xảy ra ở bất cứ đâu trong cơ thể, nhưng tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Theo báo cáo, hội chứng Cowden có liên quan đến nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp, nội mạc tử cung và ung thư vú cao hơn.Bệnh nhân mắc hội chứng Cowden cũng có nguy cơ mắc bệnh ung thư thận và ruột kết cũng như khối u ác tính cao.Ngoài ra, hội chứng Cowden còn có liên quan đến chứng tự kỷ. Theo nghiên cứu, có 23% số người chẩn đoán bị rối loạn phổ tự kỷ được phát hiện thấy đột biến PTEN. Trẻ tự kỷ có tỷ lệ mắc 2% trong việc tìm kiếm đột biến PTEN liên quan đến ung thư sau này trong cuộc sống.
3. Dấu hiệu, triệu chứng của hội chứng Cowden
Hội chứng Cowden có nhiều dấu hiệu và triệu chứng để nhận biết. Tuy nhiên, mức độ xuất hiện dấu hiện khác nhau tùy vào từng người. Hội chứng Cowden bao gồm các đặc điểm sau:Khuyết tật trí tuệ: Chậm phát triển, tự kỷ, kém thông minh.Đầu to. Nếu thấy kích thước đầu trẻ lớn hơn so với cơ thể, cần kiểm tra đột biến PTENCó bất thường ở mạch máu. Có nhiều sang thương, vết sẩn trên bề mặt da. Bác sĩ da liễu có thể ghi nhận các tình trạng như:U lành lớp tế bào đáy ở da mặt.Tổn thương dạng nhú trên da mặt và/hoặc niêm mạc (ví dụ: nướu). Có trường hợp xuất hiện trên lưỡi hoặc nướu (hiện tượng "cobblestone" tongue).Dày sừng lòng bàn tay - bàn chân.Khối u thường có xu hướng phát triển to lên, có thể theo hướng lành tính hoặc ác tính. Các bệnh vú, tuyến giáp và nội mạc tử cung lành tính. Đôi khi, các khối u có thể là ung thư vú1 số trường hợp hiếm gặp xuất hiện một khối u não không phải ung thư được gọi là bệnh Lhermitte-Duclos.
Hội chứng Cowden khiến trí tuệ chậm phát triển
4. Nguyên nhân nào gây ra hội chứng Cowden?
Hội chứng Cowden kết quả của đột biến gen PTEN có trách nhiệm ức chế khối u. Gen này tạo ra protein được gọi là phosphatase có chức năng điều tiết tăng trưởng tế bào. Đột biến của gen PTEN gây ra các trục trặc trong điều tiết sự tăng trưởng của các tế bào, dẫn đến khủng hoảng thừa của các tế bào và gây ra hội chứng này.Hội chứng Cowden là một rối loạn nhiễm sắc thể thường có tính trội có nghĩa là khi trẻ kế thừa chỉ một bản sao của gen khiếm khuyết từ bố hay mẹ sẽ làm căn bệnh này xuất hiện.
5. Những phương pháp nào dùng để điều trị hội chứng Cowden?
Hội chứng Cowden là yếu tố gây tăng nguy cơ mắc các bệnh lý khác nhau, đặc biệt là ung thư. Vì vậy người bệnh cần chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân bằng cách đi khám định kỳ, thường xuyên để kiểm tra sức khỏe, tầm soát ung thư. Yêu cầu sàng lọc cho hội chứng Cowden được đề nghị như sau:Tầm soát ung thư cho phụ nữ:Tự khám vú bắt đầu ở tuổi 18Khám vú lâm sàng theo định kỳ 6-12 tháng, bắt đầu từ 25 tuổi trở lên. Chụp quang tuyến vú hàng năm và MRI vú bắt đầu ở tuổi 30-35 trở lên. Sàng lọc hàng năm ung thư nội mạc tử cung bằng siêu âm và/hoặc sinh thiết ngẫu nhiên có thể được bắt đầu ở độ tuổi 30-35Phẫu thuật dự phòng có thể được coi là một lựa chọn phòng ngừa đối với một số hình thức ung thư.Sàng lọc ung thư cho nam giới và phụ nữ:Kiểm tra sức khỏe hàng năm bắt đầu ở tuổi 18 trở lên. Siêu âm tuyến giáp thường niên bắt đầu từ năm 18 tuổi trở lên. Nội soi cơ bản ở tuổi 35 và theo dõi 5 năm một lần (làm thường xuyên hơn nếu xác định có polyp)Cân nhắc siêu âm thận mỗi 1-2 năm, bắt đầu từ 40 tuổi.Nhi (tuổi <18 tuổi)Siêu âm tuyến giáp hàng năm (trên người đã xác định có PTEN biến thể gây bệnh)Kiểm tra da hàng năm cùng với khám sức khỏeĐánh giá phát triển thần kinh. Nếu không có bất kỳ triệu chứng nào, bạn cần phải được theo dõi. Tổn thương da nên được loại trừ chỉ khi bệnh ác tính bị nghi ngờ hoặc các triệu chứng (ví dụ như đau, biến dạng, tăng sẹo) là nghiêm trọng. Khi có triệu chứng, thuốc dùng tại chỗ (ví dụ, 5-fluorouracil), nạo, áp lạnh hoặc cắt đốt bằng laser có thể được dùng để xử lý tạm thời. | vinmec | 1,050 |
Tiết lộ những bệnh ung thư dễ mắc mà nam giới ít ngờ tới
Ung thư không chừa một ai, nam giới là đối tượng dễ mắc bệnh hơn cả. Tuy nhiên bên cạnh những bệnh ung thư thường gặp ở nam như ung thư phổi, dạ dày, đại trực tràng, gan thì có những bệnh ung thư không ngờ tới lại vẫn có thể xuất hiện, đe dọa sức khỏe và tính mạng của nam giới.
Mời độc giả cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết về những bệnh dễ mắc phải mà nam giới thường không chú ý tới.
Tham khảo: đừng bỏ qua triệu chứng ung thư phổi dù bận tới đâu
Ung thư vú
Nhiều người cứ nghĩ ung thư vú chỉ xuất hiện ở nữ giới nhưng thực tế căn bệnh này cũng gặp phải ở nam giới. Đa số các trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn do nam giới không chụp ngực thường xuyên, ít thăm khám sức khỏe, cũng không có thói quen để ý tới sự thay đổi ở vú.
Theo các chuyên gia y tế, các triệu chứng ung thư vú ở nam giới khá tương đồng với nữ giới như:
Nam giới cần cảnh giác với ung thư vú
Cũng theo các chuyên gia, nam giới mắc ung thư vú có liên quan tới di truyền, mắc bệnh ở vú, từng tiếp xúc với phóng xạ, hoặc có vấn đề ở gan…
Ung thư miệng
Miệng là bộ phận có thể mắc ung thư mà nam giới rất ít khi chú ý tới. Khối u ở miệng có thể bắt nguồn từ vết nhiệt miệng lâu khỏi, những mảng trắng hoặc đỏ trên nướu răng hoặc lưỡi.
Ung thư miệng thường gặp ở nam giới hút thuốc lá, nghiện rượu hoặc nhiễm virus HPV, EBV.
Ung thư tuyến tiền liệt
Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt ngày càng tăng lên do tuổi thọ gia tăng. Ngoài yếu tố tuổi tác, bệnh ung thư tuyến tiền liệt còn có liên quan tới chế độ ăn nhiều chất béo, tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh hoặc làm việc trong môi trường độc hại…
Ung thư tuyến tiền liệt cũng có thể ghé thăm nam giới bất cứ lúc nào
Ung thư tuyến tiền liệt thường không gây triệu chứng ở giai đoạn đầu, vì thế nhiều người không biết mình mắc bệnh. Ung thư tuyến tiền liệt nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt gần 100%.
Ung thư tinh hoàn
Đây cũng là bệnh thường gặp ở nam giới, đặc biệt ở độ tuổi còn trẻ từ 30-45 tuổi. Ung thư tinh hoàn xuất hiện ở nam giới chủ yếu là do tinh hoàn bị tổn thương do va đập mạnh, tai nạn, hoặc có tiền sử gia đình mắc ung thư tinh hoàn, bị tinh hoàn ẩn khi còn bé – tức là tinh hoàn không tự tụt xuống bìu mà nằm lại trong ổ bụng hoặc bị kẹt ở vùng háng
Nam giới có thể sờ thấy u cục ở một hoặc cả 2 bên tinh hoàn, đau, cảm giác nặng trong bìu… Lúc này nam giới cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.
Ung thư bàng quang
Ung thư bàng quang cũng là bệnh lý thường gặp ở nam giới. Bệnh bắt đầu với sự xuất hiện của khối u. Kích thước của khối u có thể nhỏ hoặc lớn, có khả năng phát triển sâu vào lớp cơ của bàng quang và di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Tầm soát ung thư định kỳ sẽ giúp bạn phát hiện sớm bất thường trong cơ thể (nếu có)
Chính vì thế, nam giới cần cảnh giác với căn bệnh này và phát hiện sớm, điều trị kịp thời nhằm ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm tới tính mạng.
Ung thư da
Ung thư da cũng là bệnh dễ mắc phải ở nam giới mà ít người chú ý. Lý do là bởi nam giới thường xuyên phải làm việc dưới trời nắng như thợ xây; những người thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại như công nhân hóa chất, hầm mỏ… hoặc nam giới ít có thói quen che chắn cơ thể khi ra nắng, không thường xuyên sử dụng kem chống nắng…
Tất cả những yếu tố trên góp phần khiến nam giới dễ bị ung thư da ghé thăm. Tuy nhiên ít người để ý tới những nốt ruồi hoặc vết tàn nhang, vết loét nhỏ trên da để đi khám sớm. Vì thế mà nhiều trường hợp được chẩn đoán bệnh đã ở giai đoạn tiến triển, khả năng chữa khỏi hoàn toàn không cao.
Không chỉ nữ giới mà nam giới cũng cần chú ý tới sức khỏe của mình, thường xuyên tự kiểm tra cơ thể nhằm phát hiện sớm những tổn thương (nếu có) đồng thời chủ động tầm soát ung thư định kỳ để kịp thời điều trị, ngăn ngừa sự phát triển của mầm mống ung thư trong cơ thể. | thucuc | 876 |
Cách sơ cứu người bị tai biến mạch máu não và những lưu ý
Tai biến mạch máu não là bệnh lý được đánh giá vô cùng nguy hiểm. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ gây tỷ lệ tử vong và biến chứng cao. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết mọi người đều rất ít kiến thức về sơ cứu đối với bệnh lý này. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin và lưu ý hơn về cách sơ cứu người bị tai biến mạch máu não.
1. Tai biến mạch máu não nguy hiểm thế nào?
Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ, đây là tình trạng rối loạn tuần hoàn máu não. Khi này sẽ khiến cho tế bào não tại các khu vực nhất định không được nhận đủ oxy và các chất cần thiết từ máu. Thời gian đột quỹ não càng kéo dài, thì số lượng tế bào não ảnh hưởng càng lớn và dần chết theo thời gian.
Đột quỵ được chia thành các nhóm:
– Đột quỵ vì thiếu máu cục bộ (xuất hiện khi động mạch đến não bị tắc nghẽn bởi máu đông).
– Đột quỵ vì xuất huyết não (khi mạch máu trong não bị vỡ và chảy máu).
Có nhiều cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ xuất phát từ việc tích tụ của mảng bám ở trong động mạch. Khi máu đông hình thành trong động mạch não được gọi là đột quỵ huyết khối. Nếu máu đông hình thành từ tim hay mảng xơ vữa và di chuyển tới não sẽ gây ra đột quỵ thuyên tắc.
Chứng đột quỵ hay cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua đôi khi khó có thể nhận biết bằng các triệu chứng vì nó diễn ra khá nhanh chóng. Những triệu chứng có thể biến mất hoàn toàn sau 24 giờ (kéo dài chừng 5 phút). Hiện tượng này là do máu lên não bị tắc nghẽn tạm thời. Điều này còn được xem là dấu hiệu cho một cơn đột quỵ nặng hơn sẽ xảy ra sắp tới.
Đột quỵ nếu không xử lý kịp thời rất dễ dẫn tới tử vong
Mức độ ảnh hưởng nặng nhất của đột quỵ chính là tử vong. Những người được may mắn sống sót thì cũng phải đối diện với nhiều biên chứng nặng nề. Theo thời gian sơ cứu và cấp cứu mà tổn thương đến hệ thần kinh sẽ theo mức độ khác nhau. Cấp cứu càng dài, hệ thần kinh càng tổn hại nhiều và khả năng phục hồi cũng càng thấp. Thường phải mất tới hơn 30 ngày để bệnh nhân tai biến có thể dần phục hồi. Một số trường hợp thì biến chứng sẽ theo vĩnh viễn.
Theo các số liệu thống kê gần đây, có đến 90% bệnh nhân phải chịu các hệ lụy như:
– Bị sa sút về trí tuệ.
– Bị liệt: một phần hoặc nửa cơ thể.
– Bị méo miệng, nói ngọng, nói không rõ chữ.
– Tâm lý và thị giác bị ảnh hưởng.
– Sống thực vật thời gian dài hoặc suốt đời.
….
Những hệ lụy này gây tác động cả tới người bệnh, người nhà bệnh nhân và cả xã hội. Người bệnh sẽ luôn trong trạng thái tự ti, lo âu, tâm lý không ổn định. Từ đó khiến cho công việc và sinh hoạt đều phụ thuộc vào người khác tạo gánh nặng cho người nhà, xã hội.
2. Dấu hiệu để nhận biết sớm đột quỵ
Đột quỵ thường xuất hiện rất đột ngột khi bạn đang sinh hoạt hay làm việc bình thường. Khi đó, những triệu chứng thần kinh khu trú sẽ kéo đến. Triệu chứng có thể là khởi phát hoặc có thể đạt mức độ tối đa khi vừa xuất hiện. Vì vậy để có thể sơ cứu kịp thời, đầu tiên bạn cần phải nắm rõ thông tin về biểu hiện bênh như:
– Đột nhiên méo miệng, môi lưỡi dần tê cứng, miệng khó mở.
– Người bệnh dần rối loạn về ngôn ngữ, chỉ ú ớ không nói thành câu.
– Tay chân tê cứng và khó có thể cử động.
– Đang đứng bị mất thăng bằng, đứng không vững.
– Đau đầu dữ dội kéo theo hiện tượng buồn nôn, nôn, mê man.
Đột quỵ có thể ảnh hưởng đến mỗi người một khác và không phải ai cũng cùng lúc gặp tất cả biểu hiện trên. Tuy nhiên, dưới đây là một số dấu hiệu theo quy tắc FAST (face – arm – speech – time).
– Face: có hiện tượng sụp mí một bên mặt hay không?
– Arm: Bệnh nhân có thể dơ hai tay lên không?
– Speech: Người bệnh có nói ngọng, nói không thành câu không?
Đôi khi đột quỵ có thể xuất hiện vào ban đêm, khiến khó nhận biết dấu hiệu. Khi này bệnh nhân có thể bị hôn mê và đại tiểu tiện không tự chủ.
3. Những cách sơ cứu và những lưu ý cần biết
Thời gian vàng để có thể cấp cứu cho bệnh nhân tai biến hiệu quả là từ 3-4,5 giờ từ khi khởi phát bệnh. Do đó, ngay khi phát hiện người bị đột quỵ, bạn nên gọi cấp cứu ngay lập tức. Trong thời gian đợi cấp cứu từ bệnh viện bạn có thể sơ cứu cho bệnh nhân.
3.1. Cách sơ cứu người bị tai biến mạch máu não
Bạn có thể thực hiện các sơ cứu với bệnh nhân tai biến mạch máu não theo các hướng dẫn sau:
– Đặt bệnh nhân nằm nghiêng sang một bên và kê cao đầu khoảng 30-45 độ.
Khi phát hiện đột quỵ cần để bệnh nhân nằm nghiêng và có kê đầu
– Nới lỏng phần cà vạt, khăn (nếu có) và đảm bảo trang phục người bệnh được thoải mái.
– Nếu người bệnh đang còn tỉnh táo cần hướng dẫn họ thở đều, hít sâu, để tăng lưu thông máu. Nói chuyện và giúp trấn an tinh thần cho bệnh nhân.
– Nếu trường hợp bệnh nhân bị ngừng thở, thì thực hiện hô hấp nhân tạo.
– Trường hợp người bệnh buồn nôn, cần cho họ nghiêng người để nôn hết. Giúp người bệnh móc đờm, dãi hay thức ăn còn đọng để tránh bị vào mũi, khí quản.
– Đặc biệt nếu xuất hiện co giật, cần dùng que hoặc đũa ngáng miệng tránh bệnh nhân cắn vào lưỡi.
– Không cho bệnh nhân ăn, uống hay sử dụng bất kể thuốc gì khi chưa được chỉ định từ bác sĩ.
– Quan sát và ghi nhớ các biểu hiện của bệnh nhân để trao đổi lại với bác sĩ.
Bạn chỉ nên thực hiện sơ cứu cho người bệnh khi đã nắm bắt và có kiến thức về bệnh và sơ cứu.
3.2. Cách sơ cứu người bị tai biến mạch máu não có những sai lầm gì cần biết?
Sơ cứu đối với bệnh nhân tai biến nếu sai cũng khiến bị bỏ lỡ thời gian vàng can thiệp, nặng hơn có thể gây ra các biến chứng không mong muốn. Vì vậy cần chú ý tránh những sai lầm sau:
– Tuyệt đối không di chuyển bệnh nhân, nên để bệnh nhân nằm yên tại chỗ. Bạn nên biết, nếu đưa tới viện càng muộn thì khả năng cấp cứu và phục hồi càng thấp.
– Tự ý cho người bệnh dùng thuốc. Đa phần khi xuất hiện đột quỵ, người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc nhai nuốt. Vì vậy khi cho bệnh nhân dùng bất cứ loại thuốc nào cũng dễ dẫn tới nghẹn và chẹn cổ.
– Tự ý trích, nặn máu ở ngón tay và dái tai bệnh nhân. Cách này vừa không mang lại tác dụng vừa gây trì hoãn thời gian cấp cứu.
Tuyệt đối không tự ý trích máu ở tay bệnh nhân khi xuất hiện đột quỵ
– Nhỏ thuốc Adalat lên lưỡi bệnh nhân. Loại thuốc này sẽ làm tụt huyết áp đột ngột với người bệnh. Từ đó làm ảnh hưởng đến việc cung cấp máu gây ra chết tế bào não.
Sơ cứu đóng vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến khả năng cứu chữa và phục hồi cho người bệnh. Vì thế mà chúng ta nên chủ động trang bị sớm các kiên thức về bệnh lý và sơ cứu tai biến. | thucuc | 1,438 |
Những nguy cơ “rình rập” người bệnh suy tim độ 3
Suy tim độ 3 là giai đoạn gần cuối trong các cấp độ suy tim và là một trong những cấp độ suy tim tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với người bệnh. Cùng tìm hiểu về cấp độ suy tim này và những nguy cơ “rình rập” người bệnh qua bài viết sau.
1. Suy tim độ 3 là gì?
Suy tim là tình trạng tim suy yếu, không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các vấn đề tim mạch như bệnh động mạch vành, huyết áp cao. Các bệnh lý này gây thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim hoặc khiến tim phải co bóp nhiều hơn, dần dần làm cho tim xơ cứng hoặc suy yếu, không thể bơm máu hiệu quả. Điều này dẫn đến máu lưu thông qua tim chậm cũng như không đủ cung cấp đủ khắp cơ thể.
Ở mỗi mức độ suy tim, các triệu chứng biểu hiện của bệnh nhân sẽ khác nhau và ảnh hưởng tới người bệnh cũng không giống nhau.
Theo cách phân loại suy tim của Hiệp hội tim mạch New York (NYHA) dựa vào mức độ hạn chế vận động, suy tim độ 3 là giai đoạn suy tim mà người bệnh bị hạn chế nhiều các vận động thể lực. Tức là dù chỉ vận động nhẹ nhưng người bệnh cũng xuất hiện các triệu chứng suy tim. Tuy nhiên các triệu chứng này không xuất hiện khi nghỉ ngơi. Đây được coi là giai đoạn gần cuối của suy tim, cũng là giai đoạn phổ biến nhất.
Ngoài ra, dựa vào mức độ khó thở của người bệnh, suy tim được chia thành 5 cấp độ từ 0 – 5. Trong đó khi bị suy tim ở cấp độ 3, người bệnh thường bị khó thở cả khi làm những công việc, sinh hoạt thường ngày như đánh răng, rửa mặt…
Suy tim độ 3 là giai đoạn suy tim mà người bệnh bị hạn chế nhiều các vận động thể lực.
2. Các triệu chứng của người bị suy tim giai đoạn 3
– Cơ thể mệt mỏi, uể oải: Nguyên nhân do thiếu máu nuôi cơ thể, biểu hiện rõ nhất khi người bệnh cố gắng làm việc. Bệnh càng trở nặng, tình trạng mệt mỏi, uể oải càng trở nên rõ ràng.
– Phù nề chân tay: Người bị suy tim giai đoạn này thường gặp tình trạng dịch tích tụ, gây phù ở tứ chi, bụng, thậm chí ở phổi.
– Nhịp tim bất ổn: Thường gặp nhất là tình trạng tim đập nhanh, mạnh và dồn dập khiến bệnh nhân cảm thấy lo lắng và hoảng sợ.
– Chán ăn: Không muốn ăn, ăn không có cảm giác ngon miệng, hay đầy bụng, buồn nôn,.. là những biểu hiện của người bị suy tim giai đoạn 3. Tình trạng này kéo dài có thể khiến cơ thể suy dinh dưỡng và kiệt sức.
– Khó thở và ho khan: Người suy tim cấp độ 3 có thể gặp phải các triệu chứng khó thở, thở khò khè, có đờm trắng hoặc hồng. Bên cạnh đó là những cơn ho khan khi nằm ngủ khiến họ bị tỉnh giấc vào ban đêm.
– Suy giảm trí nhớ: Khi tim hoạt động không hiệu quả, não sẽ bị thiếu máu, đồng thời nồng độ natri có trong máu cũng giảm, khiến trí nhớ của người bệnh bị suy giảm.
3. Suy tim độ 3 có nguy hiểm không? Người bệnh sống được bao lâu?
3.1 Suy tim độ 3 có nguy hiểm không?
Suy tim giai đoạn 3 là giai đoạn các triệu chứng suy tim đã bắt đầu rõ rệt hơn và người bệnh đã bị hạn chế vận động nhiều, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe.
Thời gian sống của các bệnh nhân này phụ thuộc nhiều vào thời gian phát hiện ra bệnh cũng như mức độ hiệu quả của quá trình chăm sóc và điều trị. Cụ thể, nếu được phát hiện sớm và chăm sóc tốt, người bệnh có thể sống thêm được 15 – 20 năm. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời, suy tim giai đoạn 3 có thể tiến triển xấu trong thời gian rất nhanh, trở thành suy tim độ 4 và gây ra một số biến chứng nguy hiểm.
Ở giai đoạn này, người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, ngay cả khi làm việc nhẹ.
3.2 Các biến chứng của suy tim độ 3
– Phù phổi cấp: Đây là cấp cứu nội khoa khẩn cấp, xảy ra phổi bị ứ dịch nghiêm trọng dẫn đến rối loạn hô hấp. Nếu không điều trị ngay, người bệnh có thể rơi vào trạng thái suy hô hấp nặng, rối loạn ý thức dẫn đến tử vong.
– Tổn thương thận: Suy tim khiến máu không được cung cấp đủ đến các cơ quan, trong đó có thận. Khi thận không nhận được đủ lượng máu nuôi dưỡng, các chức năng thải, lọc chất cặn bã và dịch dư thừa sẽ kém hiệu quả.
– Tổn thương gan: Máu ứ tại gan không được đào thải lâu ngày có thể gây giảm chức năng gan, gây to gan, xơ gan,…
– Rối loạn nhịp tim: Khả năng co bóp của tim giảm có thể gây rối loạn hoạt động điện của tim, gây đánh trống ngực, ngất xỉu,..
– Nhồi máu cơ tim, đột quỵ: Biến chứng này thường liên quan đến sự hình thành và phát triển các cục máu đông dễ xuất hiện do ứ trệ tuần hoàn sẽ gây ra tắc mạch, dẫn tới nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,…
4. Làm thế nào để cải thiện các triệu chứng, giúp người bệnh sống lâu hơn
4.1 Suy tim giai đoạn 3 có chữa khỏi được không?
Khả năng chữa khỏi của bệnh giai đoạn này thường rất thấp do cơ tim đã suy yếu nhiều và mất khả năng bù trừ. Dù vẫn có các biện pháp can thiệp giúp khôi phục chức năng van tim như thay van tim (đối với bệnh nhân suy tim do hở van tim), đặt stent (đối với người mắc bệnh mạch vành), tuy nhiên không phải trường hợp nào các bệnh nhân cũng có thể áp dụng các phương pháp này. Đặc biệt nếu bệnh nhân mắc các bệnh nền khác hoặc không đáp ứng được các điều kiện. Hơn nữa dù có thực hiện thành công các phương pháp này thì khả năng tái phát vẫn tồn tại.
Do vậy, hiện nay, phương pháp điều trị chủ yếu vẫn là dùng thuốc và thay đổi lối sống.
Độ 3 là giai đoạn suy tim nặng, người bệnh cần điều trị tích cực để kiểm soát, tránh các biến chứng nguy hiểm.
4.2 Các phương pháp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh
Tùy theo tình trạng của người bệnh, các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc kiểm soát triệu chứng suy tim như: thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim, thuốc hạ áp…
Người bệnh nên tuân thủ nghiêm đơn thuốc theo chỉ định, không tự ý ngưng sử dụng thuốc hoặc thay đổi loại thuốc vì làm như vậy có thể khiến bệnh suy tim trở nặng rất nhanh.
Thay vì căng thẳng, lo lắng về bệnh tật, bạn nên giữ tinh thần thoải mái, thư giãn bằng nghe nhạc nhẹ, đọc sách, tập hít thở sâu, ngồi thiền… Nên tạo thói quen đi ngủ vào những giờ cố định, giữ môi trường thoải mái, tránh các thiết bị điện tử như TV, Ipad…
Người bệnh suy tim, đặc biệt là suy tim độ 3 nên ăn nhạt tối đa, cố gắng cho ít gia vị chứa natri như muối, mì chính, hạt nêm, nước mắm, xì dầu, tương bần… nhất có thể khi chế biến. Các loại thực phẩm ăn liền, đồ hộp, đồ cũng là những sản phẩm chứa rất nhiều muối cần tránh.
Ngoài ra việc bổ sung nhiều rau củ quả tươi, cá, các chất béo từ thực vật cũng rất tốt cho quá trình phục hồi của tim.
Những người suy tim cấp độ 3 nên thực hiện đều đặn các bài tập nhẹ nhàng vừa sức khoảng 30 phút/ngày. Điều này giúp cải thiện chức năng của tim, giúp trái tim khỏe mạnh hơn. | thucuc | 1,439 |
Vì sao bạn hay cảm thấy đầy bụng dù không ăn nhiều?
Một số bệnh lý có thể gây ra tình trạng đầy bụng dù không ăn nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do các bệnh về dạ dày và gan. Ngoài ra bệnh sỏi mật và sỏi túi mật cũng có thể khiến chúng ta cảm thấy đầy bụng ấm ách sau khi ăn vài miếng. Nếu gặp phải tình trạng khó chịu này, hãy nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám để biết chính xác nguyên nhân và tư vấn điều trị ngay.
1. Đầy bụng dù không ăn nhiều là do đâu?
1.1 Loét dạ dày tá tràng
Loét dạ dày tá tràng là tình trạng bệnh lý khá phổ biến trong các bệnh lý về đường tiêu hóa. Các triệu chứng của bệnh bao gồm đầy bụng, đau, ợ hơi và khó chịu. Cơn đau có thể lan đến lưng hoặc phía sau xương ức. Loét dạ dày tá tràng cũng có thể gây chảy máu ẩn, dẫn tới thiếu máu và gây khó thở, mệt mỏi cho người bệnh. Các triệu chứng nghiêm trọng hơn là phân đen hoặc phân có máu, đau bụng dữ dội và nôn mửa dữ dội, nôn ra máu.
Loét dạ dày tá tràng có thể là nguyên nhân gây đầy bụng dù không ăn nhiều
Loét dạ dày tá tràng có thể là nguyên nhân gây đầy bụng dù không ăn nhiều
1.2. Liệt dạ dày
Liệt dạ dày là tình trạng tê liệt một phần dạ dày, kết quả là thức ăn lưu lại trong dạ dày lâu hơn thời gian bình thường. Ở người khỏe mạnh, dạ dày co thắt để tống thức ăn xuống ruột non để tiêu hóa và dây thần kinh phế vị điều khiển hoạt động co thắt này. Nguyên nhân gây ra liệt dạ dày bao gồm phẫu thuật trên các dây thần kinh phế vị, nhiễm trùng, rối loạn cơ trơn và các rối loạn chuyển hóa như suy giáp. Hậu quả là thức ăn di chuyển chậm hoặc dừng lại. Người bệnh vì thế mà hay cảm thấy đầy bụng, no lâu dù ăn rất ít vì dạ dày phải mất nhiều thời gian để tiêu hóa phần thức ăn đã tiêu thụ trước đó.
Người bị liệt dạ dày hay cảm thấy đầy bụng, no lâu dù ăn rất ít vì dạ dày phải mất nhiều thời gian để tiêu hóa phần thức ăn đã tiêu thụ trước đó
1.3. Đầy bụng dù không ăn nhiều do chứng khó tiêu
Theo ational Digestive Diseases Information Clearinghouse, chứng khó tiêu có thể gây ra tình trạng đầy bụng dù không ăn nhiều. Các triệu chứng khác liên quan đến chứng khó tiêu bao gồm rát hoặc đau ở vùng bụng trên. Chứng khó tiêu thường là một triệu chứng của một bệnh tiềm ẩn, chẳng hạn như bệnh trào ngược dạ dày, ung thư hoặc bất thường của tuyến tụy hoặc ống dẫn mật.
Chứng khó tiêu cũng dễ khiến bạn bị đầy bụng dù ăn rất ít
1.4. Bệnh về gan
Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất cơ thể và nắm giữ nhiều vai trò quan trọng như lưu trữ vitamin, sản xuất mật hỗ trợ tiêu hóa, lọc bỏ chất thải, thuốc men và các chất độc hại trong máu. Lạm dụng ma túy và nghiện rượu là nguyên nhân phổ biến của bệnh gan. Các triệu chứng cảnh báo gan có vấn đề bao gồm vàng da, ứ mật, gan sưng và tăng huyết áp tĩnh mạch cửa. Tình trạng ứ mật, giảm hoặc tắc nghẽn dòng chảy của mật, có thể gây ra các triệu chứng như ăn ít nhưng vẫn đầy bụng, túi mật to, dễ chảy máu, nhạt phân, nước tiểu sẫm màu…
2. Một số mẹo chữa đầy bụng khó tiêu
Khi bị đầy bụng khó tiêu, bạn có thể áp dụng một số mẹo nhỏ dưới đây để hạn chế tình trạng này:
– Tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày để giải phóng khi dư thừa ra ngoài đồng thời ngăn chặn táo bón.
– Tắm trong bồn nước ấm để giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn.
– Bổ sung nhiều chất xơ vào khẩu phần ăn hàng ngày để phòng chống táo bón, chướng bụng.
– Hạn chế uống nước ngọt, đồ có ga bởi chúng dễ gây tích tụ nhiều khí trong dạ dày.
– Ăn chậm, nhai kỹ và tránh ăn quá no.
– Cắt giảm lượng muối trong khẩu phần ăn để hạn chế tình trạng tích tụ nước trong người, cải thiện chướng bụng.
– Giữ tinh thần thoải mái, ngủ đúng giấc và không nên thức khuya. | thucuc | 794 |
Khám sức khỏe tổng quát ở đâu trả kết quả nhanh và chính xác?
Khám sức khỏe tổng quát là việc rất cần thiết với mỗi người nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe đồng thời phát hiện các mầm bệnh nếu có. Vậy nên khám sức khỏe tổng quát ở đâu, quy trình khám như thế nào? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu ở bài viết sau.
1. Khái quát về khám sức khỏe tổng quát
Việc kiểm tra sức khỏe tổng quát bao gồm các cuộc kiểm tra được thực hiện một cách có hệ thống, ngẫu nhiên hoặc định kỳ. Việc kiểm tra sức khỏe không giới hạn ở những đối tượng có bệnh nền mà cả những người khỏe mạnh, không có dấu hiệu mắc bệnh. Và kết quả của việc này là đánh giá toàn diện tình trạng sức khỏe để phát hiện và quản lý các yếu tố nguy cơ và các bệnh mạn tính nếu có.
Việc kiểm tra sức khỏe
có thể giúp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn đầu, lúc bệnh chưa phát triển và bệnh nhân chưa có biểu hiện triệu chứng đầu tiên. Để từ đó có những phương án theo dõi và điều trị kịp thời, ngăn chặn sự tiến triển của bệnh, hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
2. Các yếu tố cảnh báo cần được khám sức khỏe tổng quát
Khám sức khỏe tổng quát là rất cần thiết khi bạn gặp phải một số các biểu hiện sức khỏe bất thường như:
Cảm giác khó chịu ở vùng ngực, tức ngực
Đau ngực là một triệu chứng liên quan đến các bệnh tim mạch và thường gặp nhất là suy mạch vành. Các bệnh tim mạch có thể được chẩn đoán bằng cách sử dụng điện tâm đồ trong quá trình kiểm tra sức khỏe.
Nhức đầu dữ dội và cảm thấy mệt mỏi
2 triệu chứng này có thể do tăng huyết áp gây ra, đặc biệt nếu chúng thường xuyên lặp lại, đây là một dấu hiệu đáng lo ngại và cần kiểm tra sức khỏe.
Thừa cân
Thừa cân là một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, tiểu đường và một số bệnh lý rối loạn chuyển hóa khác. Vì vậy, nếu bạn đang bị thừa cân cùng với một loạt các triệu chứng bất thường, hãy cảnh giác, một cuộc hẹn với bác sĩ để khám sức khỏe tổng quát là điều cần thiết trong tình huống này.
Tiền sử gia đình mắc các bệnh mạn tính, có yếu tố di truyền
Có rất nhiều bệnh lý xuất hiện do yếu tố di truyền, vì vậy bạn cần hiểu rõ và xác định các bệnh lý mà người thân trong gia đình đã từng mắc phải. Điều này, giúp bác sĩ xem xét và đánh giá được tình trạng sức khỏe chung của bạn.
Có 2 căn bệnh dễ mắc phải bởi yếu tố di truyền bao gồm: các bệnh ung thư và các bệnh liên quan đến tim mạch. Vì vậy, việc thăm khám sức khỏe cần được thực hiện nhanh chóng trong các trường hợp sau:
Sự hiện diện của ung thư qua nhiều thế hệ.
Xuất hiện ung thư khi dưới 50 tuổi.
Cùng một bệnh nhân nhưng phát triển một số loại ung thư.
Khởi phát bệnh tim mạch dưới 55 tuổi ở phụ nữ và dưới 65 tuổi ở nam giới.
Đột tử vì lý do tim.
Sự xuất hiện của bệnh tim mạch ở một số thành viên trong gia đình.
3. Nên tiến hành khám sức khỏe tổng quát ở đâu?
Với hơn 26 năm hoạt động, Bệnh viện đã sở hữu nhiều thành tựu lớn trong lĩnh vực Y khoa, cùng đội ngũ chuyên gia, y bác sĩ đầu ngành, giỏi về chuyên môn, luôn tận tâm với người bệnh.
Trung tâm chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện cũng được đầu tư nhiều loại máy móc hiện đại, phục vụ cho công tác thăm khám, tầm soát sức khỏe như: máy chụp MRI, máy chụp CT, máy siêu âm, máy X-quang...
Với tất cả lợi thế trên sẽ mang lại cho khách hàng các dịch vụ Y tế chất lượng cao, các kết quả khám sức khỏe tổng quát chính xác và nhanh chóng. | medlatec | 705 |
Cách điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn
Ung thư cổ tử cung có mối liên hệ mật thiết với virus HPV. Có đến 99% trường hợp phụ nữ mắc bệnh trước đây đều nhiễm loại virus này, trong đó có 2 chủng nguy cơ cao là type 16 và 18. Cách điều trị ung thư cổ tử cung sẽ tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh, phát hiện càng sớm thì tỷ lệ điều trị thành công càng cao.
1. Những cách chữa ung thư cổ tử cung
Với sự phát triển vượt bậc của y học, nhiều bệnh ung thư hiện nay có thể điều trị dứt điểm, trong đó có ung thư cổ tử cung.
3 phương pháp điều trị cơ bản vẫn là phẫu thuật, hóa và xạ trị, ngoài ra còn 1 số phương pháp bổ trợ khác.
1.1. Phẫu thuật
Trong điều trị ung thư cổ tử cung, phẫu thuật là phương pháp chính có thể loại bỏ khối u hoàn toàn cùng với một phần cổ tử cung hoặc toàn bộ tử cung. Có nhiều kỹ thuật phẫu thuật trong điều trị bệnh, chia thành 2 nhóm chính như sau:
Phẫu thuật bảo tồn khả năng sinh sản
Bệnh nhân trẻ tuổi vẫn muốn tiếp tục sinh con và khối u ung thư kích thước nhỏ, ở dạng khu trú thì phẫu thuật bảo tồn khả năng sinh sản được ưu tiên.
Bác sĩ sẽ xem xét lựa chọn 1 trong các phương pháp sau:
Phẫu thuật khoét chóp: Dùng LEEP hoặc Laser.
Phẫu thuật lạnh bằng Nitơ lỏng.
Phẫu thuật cắt bằng điện.
Với những phẫu thuật này, bệnh nhân sau điều trị vẫn có thể mang thai và sinh con song vẫn có ảnh hưởng nhất định.
Phẫu thuật hoàn toàn mất
khả năng sinh sản
Hầu hết trường hợp ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến triển, đã lan rộng đến lớp biểu mô cổ tử cung, hạch bạch huyết và các mô lân cận thì phẫu thuật tại chỗ không thể giải quyết được hoàn toàn bệnh. Bệnh nhân lúc này cần phẫu thuật cắt bỏ tử cung, các cơ quan vùng chậu tùy theo mức độ di căn bệnh:
Phẫu thuật cắt bỏ một phần tử cung: Cổ tử cung, thân tử cung được cắt bỏ bằng mổ mở ổ bụng hoặc mổ nội soi.
Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tử cung: Ngoài tử cung, các vùng lân cận có thể đã di căn ung thư cũng được cắt bỏ như: phần trên âm đạo, ống dẫn trứng, buồng trứng,...
Phẫu thuật cắt bỏ cơ quan vùng chậu: Toàn bộ tử cung, âm đạo, buồng trứng, trực tràng, bàng quang đều phải cắt bỏ khi ung thư lan rộng và xuất hiện với số lượng nhiều tại vùng bụng dưới và vùng chậu.
1.2. Xạ trị
Xạ trị có thế điều trị riêng lẻ hoặc kết hợp với hóa trị, phẫu thuật để tăng hiệu quả tiêu diệt ung thư. Ung thư cổ tử cung có thể áp dụng 1 hoặc cả hai cách sau:
Xạ trị trong cơ thể
Một máy chiếu xạ kích thước nhỏ sẽ được đặt ghép gần tử cung để tiêu diệt tế bào ung thư, hiệu quả với các trường hợp bệnh nhân giai đoạn đầu.
Xạ trị ngoài cơ thể
Máy chiếu xạ kích thước nhỏ tiện lợi song không thể chiếu ra tia X năng lượng cao với số lượng nhiều và liên tục nên không thể áp dụng cho trường hợp ung thư nặng, nhiều tế bào bệnh khắp cơ thể. Lúc này cần thực hiện bằng máy chiếu xạ lớn, chiếu quanh tử cung với liệu trình 1 ngày/lần, mỗi tuần 5 lần kéo dài từ 5 - 6 tuần.
1.3. Hóa trị
Hóa trị hiệu quả trong điều trị ung thư đã di căn rộng đến nhiều cơ quan, lúc này phẫu thuật và xạ trị đều không đạt được hiệu quả tốt. Tuy nhiên, điều trị ung thư bằng hóa trị khiến bệnh nhân gặp nhiều tác dụng phụ như: Tiêu chảy, rụng tóc, nôn, mệt mỏi, nhiệt miệng, chán ăn, mãn kinh sớm,…
Ngoài 3 phương pháp chính, 1 số phương pháp tiên tiến cũng đang được nghiên cứu áp dụng trong điều trị ung thư cổ tử cung song chi phí tương đối cao.
Liệu pháp điều trị trúng đích: Dùng thuốc có tác dụng ngăn cản hình thành mạch máu mới quanh khối u ung thư, từ đó làm giảm sự phát triển và teo nhỏ khối u.
Liệu pháp miễn dịch: Thuốc Keytruda tiêm tĩnh mạch là liệu pháp cuối cùng khi bệnh nhân ung thư cổ tử cung không đáp ứng điều trị với hóa - xạ trị.
2. Bác sĩ chỉ rõ cách điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn
Lựa chọn phương pháp điều trị độc lập hay kết hợp dựa trên giai đoạn bệnh cũng như tình trạng sức khỏe có đáp ứng được điều trị hay không.
2.1. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 0
Khi khối u còn ở dạng khu trú, phẫu thuật cắt bỏ khối u bảo toàn khả năng sinh sản là cách điều trị ung thư cổ tử cung phổ biến và đạt hiệu quả tốt.
2.2. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1
Bệnh nhân có mong muốn bảo toàn khả năng sinh sản thường được chỉ định phẫu thuật khoét chóp loại bỏ khối u ung thư, có thể xạ trị sau đó để tiêu diệt tế bào bệnh còn sót lại. Nếu không có mong muốn tiếp tục sinh con, phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ cổ tử cung, tử cung sẽ giúp loại bỏ khối u và tế bào ung thư đang tiến triển di căn tốt hơn,...
2.3. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 2
Cách điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn 2 ban đầu thường là hóa xạ trị kết hợp. Nếu khối u chưa lan rộng khắp vùng chậu thì phẫu thuật loại bỏ cổ tử cung và nạo vét hạch sẽ đạt kết quả tốt.
2.4. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 và 4A
Lúc này tế bào ung thư đã xâm lấn nhiều đến các vùng lân cận nên phẫu thuật cắt tử cung không thể loại bỏ hoàn toàn tế bào bệnh. Phác đồ hóa - xạ trị kết hợp thường được áp dụng với xạ trị kết hợp trong và ngoài cơ thể.
2.5. Ung thư cổ tử cung giai đoạn 4
Điều trị phẫu thuật cắt bỏ cũng như hóa xạ trị chỉ có thể giảm sự tiến triển của bệnh, không thể điều trị hiệu quả do tế bào ung thư đã di căn đến nhiều cơ quan. Liệu pháp trúng đích hoặc liệu pháp miễn dịch có thể đạt hiệu quả, giúp bệnh nhân giảm đau đớn.
Có rất nhiều cách chữa ung thư cổ tử cung song hầu hết chỉ đạt hiệu quả tốt khi phát hiện bệnh sớm, thực hiện kịp thời với sự hướng dẫn của bác sĩ, chuyên gia giàu kinh nghiệm. | medlatec | 1,164 |
Công dụng thuốc Devitoc 100mg
Thuốc Devitoc 100mg chứa hoạt chất Celecoxib được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp mạn tính,... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Devitoc 100mg qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Devitoc 100mg
“Devitoc 100mg là thuốc gì?”. Thuốc Devitoc 100mg chứa hoạt chất Celecoxib 100mg – hoạt chất thuộc nhóm kháng viêm không steroid, thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị triệu chứng trong bệnh viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp ở người trưởng thành.Điều trị triệu chứng đau cấp ở người trưởng thành (kể cả triệu chứng đau răng,...).Giảm đau bụng kinh tiên phát.
2. Liều dùng của thuốc Devitoc 100mg
Thuốc Devitoc 100mg thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc khuyến cáo được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Người bệnh nên uống Devitoc với một lượng nước vừa đủ, sau bữa ăn để giảm triệu chứng kích ứng ở đường tiêu hóa. Liều thuốc Devitoc 100mg được khuyến cáo như sau:Điều trị trị viêm xương khớp mạn tính: Uống 2 viên/ ngày chia làm 1 – 2 lần uống.Điều trị viêm khớp dạng thấp: Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày. Giảm triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát và các cơn đau cấp tính khác: Liều thuốc khởi đầu là 400mg/ ngày chia làm 2 lần uống, liều duy trì cho những ngày tiếp theo là 2 viên/ ngày chia làm 2 lần uống.
3. Tác dụng phụ của thuốc Devitoc 100mg
Thuốc Devitoc 100mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Chảy máu đường tiêu hóa, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, phù ngoại vi, đau lưng, chóng mặt, nhức đầu, viêm họng, phát ban,... Mặc dù tai biến chảy máu đường tiêu hóa có thể xảy ra khi điều trị bằng Celecoxib, tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy nguy cơ gặp tác dụng phụ này thấp hơn so với các NSAID khác.Một số tác dụng phụ ít gặp như mất ngủ, suy thận, suy tim tiến triển, tăng huyết áp, đau ngực, ù tai, loét dạ dày, nhìn lóa, xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng, lo âu, giữ nước, tăng cân, các triệu chứng giống cúm, yếu và chóng mặt.Các triệu chứng dị ứng thuốc bao gồm ngứa, phát ban, khó thở,... Nguy cơ dị ứng với Celecoxib tăng lên ở người bệnh có tiền sử dị ứng với Aspirin và Sulfonamid (ví dụ như Bactrim).Trường hợp gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Devitoc 100mg và thông báo cho bác sĩ điều trị để được thăm khám kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Devitoc 100mg
4.1. Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc Devitoc 100mg trong những trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với Celecoxib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Devitoc.Người bệnh có tiền sử dị ứng với các Sulfonamid.Người bệnh có tiền sử hen phế quản, nổi mày đay hoặc dị ứng với Aspirin, các thuốc kháng viêm không steroid khác.
4.2. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Devitoc 100mg trong những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử viêm loét đường tiêu hóa, tăng huyết áp, phù hoặc suy tim, bệnh thận tiến triển, bệnh hen suyễn.Phụ nữ đang mang thai: Celecoxib có thể gây quái thai, sảy thai, dị tật thai nhi,... đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng thuốc Devitoc ở phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Celecoxib có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ đang bú mẹ. Vì vậy khuyến cáo chỉ sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú khi lợi ích lớn hơn nguy cơ và cần ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc.Trẻ em dưới 18 tuổi.Người bệnh suy gan mức độ trung bình cần được giảm liều thuốc, không sử dụng thuốc ở người bệnh suy gan nặng.Thận trọng khi phối hợp thuốc Devitoc 100mg với thuốc lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống đông warfarin, thuốc kháng nấm fluconazol.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Devitoc 100mg có thể gây tương tác với một số loại thuốc sau:huốc Devitoc 100mg có thể gây tương tác với một số loại thuốc sau:Nguy cơ loét dạ dày tăng lên khi sử dụng cùng với Aspirin và các NSAID khác như Naproxen, Ibuprofen,...Fluconazol làm tăng nồng độ của Devitoc trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn.Nồng độ Lithi trong máu tăng lên khi dùng đồng thời với Celecoxib. Vì vậy cần theo dõi nồng độ Lithium trước và sau khi điều trị bằng Celecoxib.Người bệnh sử dụng rượu bia hàng ngày có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng khi điều trị bằng Celecoxib.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng của Devitoc 100mg tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả trong điều trị. | vinmec | 896 |
4 nguyên nhân thiếu máu cơ tim phổ biến nhất
Thiếu máu cơ tim có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ… Việc hiểu nguyên nhân thiếu máu cơ tim là vô cùng cần thiết để phòng ngừa và phát hiện bệnh sớm, giảm nguy cơ gặp phải những biến chứng gây hại cho sức khỏe và tính mạng.
1. Triệu chứng thường gặp ở người bệnh thiếu máu cơ tim
Bệnh thiếu máu cơ tim (còn được gọi là thiếu máu cơ tim cục bộ) là tình trạng khi cơ tim không nhận đủ lượng máu và oxy để thực hiện hoạt động thông thường. Điều này thường xảy ra khi các động mạch đưa máu đến cơ tim bị hẹp hoặc bị tắc nghẽn, làm giảm lưu lượng máu. Bệnh nhân sẽ nhận thấy những biểu hiện bất thường như:
– Đau hoặc nặng ngực: Người bệnh cảm giác đau hoặc nặng ngực phía sau lồng ngực, có thể lan ra cả hai cánh tay, cổ, hàm hoặc vai. Triệu chứng này thường kéo dài trong vài phút và có thể xảy ra vài lần trong một tuần.
– Khó thở: Bệnh nhân cảm thấy khó thở, thở không thoải mái hoặc hơi thở ngắn hơn khi thực hiện các công việc thường ngày hoặc khi vận động.
– Mệt mỏi: Nhiều người dễ bị mỏi mệt nhanh chóng ngay cả khi thực hiện các hoạt động nhẹ.
– Buồn nôn hoặc buồn nôn: Biểu hiện này có thể đi kèm nếu bệnh nhân bị đau hoặc nặng ngực.
Những dấu hiệu trên có thể khác nhau đối với từng người và thay đổi theo thời gian. Vì vậy, không nên bỏ qua triệu chứng hoặc tự đoán bệnh tại nhà để tránh tình trạng thiếu máu cơ tim trầm trọng hơn.
2. Cẩn trọng với những nguyên nhân thiếu máu cơ tim
2.1. Nguyên nhân thiếu máu cơ tim phổ biến: Xơ vữa động mạch vành
Xơ vữa động mạch vành là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây thiếu máu cơ tim. Khi mạch máu của động mạch vành bị tắc nghẽn do chất béo, cholesterol và các tạp chất khác, quá trình cung cấp máu cho cơ tim sẽ bị gián đoạn. Hậu quả là thiếu oxy và dưỡng chất, gây đau, khó chịu ở ngực.
Xơ vữa động mạch vành là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây thiếu máu cơ tim
2.2. Rối loạn chức năng vi mạch
Vi mạch là những mạch nhỏ nằm giữa các động mạch vành và tĩnh mạch. Chức năng của vi mạch là điều chỉnh lưu lượng máu đến các phần khác nhau của cơ tim. Nếu vi mạch bị hỏng hoặc không hoạt động đúng cách, quá trình dẫn máu cung cấp oxy và dưỡng chất cho tim bị ảnh hưởng, gây đau thắt ngực ngay cả khi động mạch vành hoạt động bình thường.
2.3. Nguyên nhân thiếu máu cơ tim xuất phát từ cục máu đông
Cục máu đông, còn được gọi là huyết khối, có thể hình thành trong các động mạch và gây tắc nghẽn hoặc giảm lưu lượng máu đến cơ tim. Các cục máu đông thường phát triển trên bề mặt bị tổn thương của thành mạch hoặc động mạch. Khi một cục máu đông to dần, người bệnh có nguy cơ cao bị thiếu máu cơ tim và tiến triển thành nhồi máu cơ tim.
Cục máu đông là tác nhân gây tắc nghẽn hoặc giảm lưu lượng máu đến cơ tim
2.4. Các yếu tố làm tăng nguy cơ khác
Ngoài những nguyên nhân trên thì những người có một số yếu tố sau đây cần cẩn trọng hơn với nguy cơ mắc bệnh thiếu máu cơ tim:
– Tiền sử gia đình: Người có người thân trong gia đình (cha, mẹ, anh chị em) đã mắc bệnh thiếu máu cơ tim.
– Tuổi tác: Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi tác, đặc biệt là ở những người đã qua độ tuổi trung niên.
– Ít vận động: Lười vận động hoặc không hoạt động thể chất đều đặn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh thiếu máu cơ tim.
– Thói quen hút thuốc: Hút thuốc lá là một yếu tố hàng đầu gây hủy hoại mạch máu và tăng khả năng hình thành cục máu đông.
– Cholesterol cao: Mức cholesterol cao trong máu có thể dẫn đến xơ vữa động mạch vành, làm tắc nghẽn và giảm lưu lượng máu đến cơ tim.
– Bệnh tiểu đường: Tiểu đường tác động xấu lên hệ thống mạch máu, làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
– Huyết áp cao: Huyết áp không ổn định hoặc tăng cao thường xuyên đều có thể gây tổn thương và hẹp động mạch vành.
Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh như thừa cân, vận động mạnh, tâm lý lo âu, căng thẳng kéo dài, sử dụng các chất kích thích,…
Ngoài ra, một số yếu tố khác như tiền sử gia đình, tuổi tác cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh
3. Những biện pháp phòng ngừa bệnh thiếu máu cơ tim
Thực hiện những biện pháp phòng ngừa, giảm nguy cơ thiếu máu cơ tim là điều cần thiết với bất kỳ ai. Bởi bệnh không chỉ gây khó chịu, làm giảm chất lượng cuộc sống mà căn bệnh này còn tiềm ẩn nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Dưới đây là một số biện pháp giúp ngăn cơ tim thiếu máu:
3.1. Duy trì một lối sống lành mạnh
– Chế độ ăn uống lành mạnh: Hạn chế tiêu thụ thức ăn có chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol cao như thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, mỡ động vật, kem, bơ,… Tăng cường tiêu thụ rau quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, cá và các nguồn thực phẩm giàu chất xơ.
– Vận động thể chất: Thực hiện ít nhất 150 phút hoạt động mỗi tuần hoặc 30 phút vận động mỗi ngày. Người bệnh có thể lựa chọn các hoạt động yêu thích như đi bộ, chạy, bơi, đạp xe, tham gia lớp tập thể dục hay yoga.
– Hạn chế stress và duy trì tinh thần thoải mái: Thực hiện các phương pháp giảm căng thẳng như yoga, thiền, đọc sách, nghe nhạc, xem phim,… Không nên tham gia các hoạt động giải trí không lành mạnh, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
– Ngừng hút thuốc lá và hạn chế uống rượu: Hút thuốc lá là một yếu tố có nguy cơ rất cao gây hại cho tim mạch. Nếu bạn đang hút thuốc, hãy tham khảo ý kiến từ các chuyên gia y tế để có thể bỏ thuốc hiệu quả.
– Đảm bảo ngủ đủ và có giấc ngủ chất lượng tốt.
3.2. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ
– Điều chỉnh huyết áp và duy trì mức huyết áp lý tưởng.
– Kiểm soát mức đường huyết nếu bạn mắc bệnh tiểu đường.
– Đối với những người mà gia đình có tiền sử bệnh thiếu máu cơ tim, cần theo dõi sát sao và thường xuyên khám sức khỏe.
– Điều trị và kiểm soát các bệnh liên quan như tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu, béo phì. Người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều lượng thuốc hoặc ngừng điều trị cả khi các triệu chứng thuyên giảm.
– Hạn chế tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm môi trường và các chất độc hại khác.
Tóm lại, thiếu máu cơ tim là một bệnh lý tiềm ẩn nhiều nguy hại cho sức khỏe. Người bệnh không nên chủ quan mà cần tìm hiểu về nguyên nhân thiếu máu cơ tim và biện pháp phòng ngừa để ngăn bệnh hình thành và phát triển. | thucuc | 1,345 |
Khám tiền sản trước khi mang thai là làm gì? Có cần thiết không?
Khám sức khỏe tiền sản trước khi mang thai là bước cần thiết giúp mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh và thuận lợi sinh bé. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về khám tiền sản trước khi mang thai và những lưu ý cần thiết khi khám tiền sản.
1. Khám tiền sản trước thời điểm mang thai
Khám sức khỏe tiền sản trước khi mang thai là việc kiểm tra sức khỏe sinh sản của 2 vợ chồng, phát hiện sớm những bất thường và nguy cơ xấu có thể xảy đến quá trình thụ tinh và mang thai.
Thời điểm phù hợp nhất để khám sức khỏe là 6 tháng trước thời gian dự định mang thai. Khoảng thời gian này là cần thiết để 2 vợ chồng có thời gian chuẩn bị hoặc điều trị trong trường hợp phát hiện các bệnh lý ảnh hưởng đến thai kỳ.
Khám tiền sản trước khi mang thai là kiểm tra sức khỏe sinh sản của 2 vợ chồng, phát hiện sớm những bất thường có thể ảnh hưởng đến quá trình mang thai
Thăm khám, kiểm tra sức khỏe trước khi mang thai giúp cho 2 vợ chồng có kế hoạch mang thai và chăm sóc thai nhi phù hợp. Hạn chế tối đa tỷ lệ trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh, bệnh di truyền và các vấn đề liên quan đến sức khỏe của mẹ trong quá trình mang thai và sinh con nên rất cần thiết.
2. Khám trước khi mang thai bao gồm khám những gì?
Đi khám sức khỏe trước khi mang thai các cặp vợ chồng sẽ được kiểm tra sức khỏe toàn diện thông qua khám tổng quát, xét nghiệm sàng lọc và thực hiện các tiêm phòng cần thiết trước khi mang thai.
2.1. Khám tổng quát
Về cơ bản, khám tổng quát trước khi mang thai không khác gì nhiều so với khám tổng quát sức khỏe thông thường, việc này giúp kiểm tra tình trạng thể chất hiện tại.
Khi khám trước mang thai, bạn cần lưu ý đến kết quả của các danh mục dưới đây:
– Khám phụ khoa: bước khám quan trọng không thể thiếu khi đi khám sức khỏe trước khi mang thai. Khám phụ khoa giúp phát hiện các bệnh viêm nhiễm cơ quan sinh dục, bệnh lý về tử cung buồng trứng ở nữ giới (u xơ tử cung, u nang buồng trứng,…)
– Khám điện tâm đồ: giúp phát hiện các bệnh lý tim mạch tiềm ẩn, có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé trong quá trình mang thai.
– Siêu âm ổ bụng, tuyến giáp: giúp kiểm tra những bất thường ở tử cung, buồng trứng và các cơ quan khác như gan, thận, tụy, lá lách,…
Siêu âm giúp kiểm tra những bất thường ở tử cung, buồng trứng và các cơ quan khác như gan, thận, tụy, lá lách,…
– Siêu âm tuyến vú hai bên: phát hiện các bất thường tại vú.
– Khám sức khỏe răng miệng: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ 80% phụ nữ mang thai mắc các bệnh răng miệng có thể lây truyền cho con . Không chỉ vậy, bệnh răng miệng còn là nguyên nhân khiến mẹ bị sinh non nên cần đặc biệt quan tâm đến kết quả này khi đi khám trước mang thai
2.2. Thực hiện đủ các xét nghiệm sàng lọc quan trọng
Xét nghiệm sàng lọc giúp phát hiện các bất thường và có biện pháp can thiệp kịp thời trước khi mang thai. Một số xét nghiệm quan trọng cần thực hiện là:
– Xét nghiệm virus Rubella:
Mẹ bị nhiễm virus Rubella, đặc biệt là trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ có thể gây ra dị tật cho thai nhi. Việc xét nghiệm giúp chẩn đoán bạn có nguy cơ mắc bệnh không, có cần tiêm phòng trước khi mang thai để ngăn chặn nguy cơ dị tật thai nhi không?
– Xét nghiệm chức năng gan:
Tầm soát nguy cơ mắc các bệnh về gan, đặc biệt là bệnh viêm gan B đối với thai nhi nếu mẹ mang thai.
– Xét nghiệm bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể:
Mục đích là để kiểm tra các bệnh di truyền bố mẹ có thể truyền sang cho bé. Những gia đình có tiền sử mắc bệnh di truyền cần đặc biệt quan tâm đến xét nghiệm này.
– Xét nghiệm nước tiểu:
Chẩn đoán sớm bệnh thận, phát hiện sớm nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu, viêm đường tiết niệu, các bệnh tình dục,… để đưa ra phương pháp can thiệp và điều trị dứt điểm trước khi mang thai.
– Xét nghiệm kiểm tra nội tiết phụ khoa: Đối với nữ giới, bác sĩ sẽ chỉ định soi tươi dịch âm đạo, kiểm tra hormone sinh dục. Đối với nam giới, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm dịch niệu đạo, nội tiết tố sinh dục…
– Xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường và các bệnh truyền nhiễm khác có thể ảnh hưởng tới thai kì,…
2.3. Thực hiện tiêm phòng
Tiêm phòng chủ yếu được thực hiện cho nữ giới, các mũi tiêm cần hoàn thành trước tối thiểu 3 tháng trước khi mang thai để cơ thể mẹ đủ thời gian sản sinh ra kháng thể chống lại bệnh, cũng như không để thuốc làm ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.
Các mũi tiêm phổ biến mẹ cần thực hiện là:
– Tiêm phòng cúm
– Sởi
– Thủy đậu
– Rubella
– Viêm gan B
– HPV
– Uốn ván
– ….
3. Chuẩn bị gì trước khi đi khám tiền mang thai?
Chuẩn bị tốt trước buổi đi khám sẽ cho bạn một buổi khám thuận lợi và nhận về kết quả chính xác nhất. Dưới đây là một vài lưu ý hữu ích dành cho bạn:
– Mang theo phiếu tiêm chủng có ghi rõ các mũi tiêm phòng mà bạn đã thực hiện trước đó.
– Liệt kê chi tiết tình trạng sức khỏe của bản thân, tình trạng bệnh lý trong quá khứ: đã từng bị bệnh gì, đã từng phẫu thuật chưa, tiểu sử mang thai, tiểu sử dị ứng,…
– …. | thucuc | 1,085 |
Cẩm nang thông tin y khoa cần biết về ung thư tuyến tụy
Ung thư tuyến tụy là một bệnh hiếm gặp và khá nguy hiểm, triệu chứng thường khá mơ hồ, khó nhận biết sớm. Đặc biệt, nguy cơ gây ra tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Do đó, việc nắm được các thông
1. Thế nào là bệnh ung thư tuyến tụy?
ung thư tuyến tụy bắt đầu trong các mô của tuyến tụy - một cơ quan trong ổ bụng nằm phía sau phần dưới của dạ dày. Tuyến tụy có nhiệm vụ tiết ra các enzym để hỗ trợ tiêu hóa thức ăn và sản xuất hormone giúp quản lý lượng đường trong máu. Bệnh xảy ra khi các tế bào ở tuyến tụy bắt đầu nhân lên và phân chia một cách mất kiểm soát, sau đó di căn ra các cơ quan xung quanh, ở giai đoạn nặng, bệnh gây nguy cơ tử vong cao.
Ung thư tuyến tụy nếu được phát hiện sớm thì tỷ lệ chữa khỏi rất cao, tuy nhiên bệnh này hiếm khi được phát hiện ở giai đoạn đầu. Nguyên nhân là do vị trí của tuyến tụy nằm ở sâu trong ổ bụng, dấu hiệu lâm sàng lại nghèo nàn và dễ gây nhầm lẫn với các bệnh đường tiêu hóa khác. Do đó, bệnh nhân thường đến khám khi đã chuyển qua giai đoạn muộn dẫn đến quá trình điều trị rất khó khăn.
2. Các triệu chứng của bệnh
Thời gian đầu, biểu hiện bệnh không xuất hiện rõ. Sau khi chuyển sang giai đoạn nặng, người bệnh thường gặp những dấu hiệu sau:
Đau bụng
Đây là một trong các biểu hiện thường gặp nhất của bệnh. Thông thường khi phát hiện ra bệnh khoảng 1 đến 2 tháng thì trước đó bệnh nhân đã gặp các triệu chứng này, cơn đau có thể tăng dần theo sự tiến triển của bệnh nhưng chỉ là thoáng qua ở vùng thượng vị do đó rất dễ nhầm lẫn với đau dạ dày hoặc các bệnh đường tiêu hóa khác.
Sau đó, khi chuyển nặng hơn thì tình trạng đau có thể lan ra sau lưng và hai bên. Nặng hơn lúc nằm ngửa hoặc sau khi ăn xong khiến cho bệnh nhân phải nằm ở tư thế cuộn lại cho đỡ đau.
Hội chứng tắc mật
Biểu hiện là nước tiểu có màu sẫm và vàng da. Với ung thư tuyến tụy, người bệnh sẽ thấy được là vàng da liên tục và có xu hướng tăng dần do khối u trong tụy làm tắc ống mật, từ đó khiến cho dịch mật ở gan không thể xuống được vùng tá tràng. Dẫn đến mật đi vào máu gây triệu chứng vàng da.
Đi ngoài phân sống
Khối u ở tụy làm cản trở men tụy không thể xuống ruột non để giúp cho quá trình tiêu hóa thức ăn. Đây là một trong những lí do khiến cho bệnh nhân ung thư tụy bị suy kiệt nhanh chóng, do đó việc bổ sung men tụy sớm và kịp thời là điều rất cần thiết.
Sụt cân
Giảm cân đột ngột không vì bất cứ lý do nào là dấu hiệu của nhiều bệnh ung thư. Trong đó, có thể là ung thư tuyến tụy. Ngoài biểu hiện sụt cân không rõ nguyên nhân, những bệnh nhân mắc ung thư tụy còn có những triệu chứng khác như ăn không ngon, ăn ít hoặc không có cảm giác thèm ăn.
Nôn
Khối u ở tụy phát triển làm chèn ép dạ dày gây ra những hiện tượng nôn hoặc buồn nôn.
3. Bệnh ung thư tuyến tụy gồm những giai đoạn nào
Theo chuyên gia, bệnh ung thư tụy được chia thành 4 giai đoạn, cụ thể:
Giai đoạn 1
Xuất hiện khối u trong tuyến tụy với kích thước khá nhỏ, chỉ dưới 2cm. Người bệnh gần như không thể thấy được bất kỳ triệu chứng nào. Do đó, ở giai đoạn này khả năng phát hiện ra bệnh rất khó.
Giai đoạn 2
Khối u phát triển và có kích thước lớn trên 2cm. Đồng thời, các tế bào ung thư bắt đầu xâm lấn qua các mô, cơ quan lân cận tuy nhiên vẫn chưa ảnh hưởng đến mạch máu, chỉ hiện diện tại khu vực các mạch bạch huyết xung quanh.
Giai đoạn 3
Ung thư di căn đến nhiều hệ cơ quan và hạch bạch huyết đồng thời bắt đầu xâm lấn vào những mạch máu chính.
Giai đoạn 4
Các tế bào ung thư di căn và xâm lấn đến những cơ quan xa hơn như phổi, gan, màng bụng,… Ở giai đoạn này, người bệnh cảm thấy đau đớn kéo dài và nguy cơ tử vong cao.
4. Người bệnh ung thư tụy nên ăn gì
Bệnh nhân bị ung thư tuyến tụy thường sẽ cảm thấy chán ăn do không có cảm giác đói bụng, do đó tình trạng bỏ bữa thường xuyên xảy ra dẫn đến suy kiệt sức khỏe nhanh chóng. Vì vậy, nên bổ sung vào chế độ ăn của người bệnh những loại thực phẩm sau đây:
Rau củ và các loại trái cây
Người bệnh ung thư tụy cần thêm vào chế độ ăn của mình những thực phẩm nhiều chất xơ như rau, trái cây hoặc các loại đậu. Ưu tiên nấu chín để giảm những mùi vị đắng, hăng đồng thời giúp bệnh nhân tiêu hóa tốt hơn.
Với trái cây thì nên chọn những loại chứa nhiều Phytochemical, chất xơ hoặc chất chống oxy để tăng cường sức khỏe và nhanh hồi phục hơn. Ưu tiên chọn các loại như cam, quýt, bưởi,…
Thực phẩm giàu protein
Những loại thực phẩm giàu protein sẽ giúp hỗ trợ mô và tế bào hoạt động tốt, tăng cường chức năng của hệ miễn dịch. Do đó, bệnh nhân ung thư tụy cần bổ sung những loại thực phẩm dễ tiêu hóa như đậu hũ, trứng, bơ đậu phộng,…
Với bệnh nhân ung thư tuyến tụy, cần thử một vài món ăn để tìm được cho mình loại thực phẩm hợp với khẩu vị của bản thân. Bên cạnh đó, hạn chế ăn quá no và cần chia nhỏ những bữa ăn trong ngày để giảm cảm giác buồn nôn hay trướng bụng. Ngoài ra, người bệnh cần đảm bảo phải uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Ngoài nước lọc, bạn cũng có thể uống thêm những loại thức uống khác như nước ép trái cây hoặc trà xanh.
Chất xơ
Các loại tinh bột chứa nhiều chất xơ rất tốt cho bệnh nhân ung thư tụy vì không làm tăng lượng đường trong máu. Ngoài ra, loại thực phẩm này còn cung cấp cho người bệnh nhiều năng lượng hơn để chống lại các cảm giác mệt mỏi. Những loại thực phẩm như gạo lứt, yến mạch hay khoai tây có chứa một lượng lớn Folate rất tốt cho bệnh nhân ung thư tụy.
Chất béo lành mạnh
Nhằm cung cấp đủ năng lượng cần thiết cho cơ thể, người bệnh ung thư tụy cũng nên bổ sung thêm nhiều loại chất béo lành mạnh như bơ, dầu ô liu, hạnh nhân, hạt điều, quả óc chó,… | medlatec | 1,192 |
Biến chứng, rủi ro có thể gặp khi thông tim
Thông tim ngày nay đã trở thành một phương tiện vừa chẩn đoán, vừa hỗ trợ điều trị vô cùng phổ biến tại các trung tâm tim mạch. Đây vốn là một kỹ thuật can thiệp trên cơ thể người bệnh nên luôn tiềm ẩn những rủi ro nhất định.Chính vì thế, hiểu biết về các biến chứng của thông tim sẽ phần nào giúp đưa ra quyết định thực hiện kỹ lưỡng hơn, giúp thủ thuật mang lại lợi ích nhiều hơn.
1. Tìm hiểu về kỹ thuật thông tim
Thông tim là một kỹ thuật dùng ống thông, đi theo đường mạch máu lớn vào trong tim. Nhờ đó, bác sĩ sẽ đánh giá được các bất thường, tổn thương về mặt giải phẫu lẫn sinh lý của tim và mạch máu nuôi tim. Bên cạnh đó, thông tim còn giúp đo đạc được các thông số huyết động học, bao gồm các áp lực mạch máu và áp lực buồng tim, cung lượng tim, độ bão hoà oxy. Qua thông tim, các bác sĩ có thể áp dụng các phương pháp can thiệp để điều trị một số bệnh lý tim mạch mà trước đây cần phải mở ngực như can thiệp đặt stent động mạch vành hay can thiệp điều trị một số bệnh lý tim bẩm sinh.Đây vốn là một kỹ thuật can thiệp xâm nhập trên cơ thể người bệnh nên luôn tiềm ẩn những rủi ro nhất định.
2. Biến chứng lớn
Nhồi máu cơ tim, đột quỵ do nhồi máu não hoặc thậm chí là tử vong là các biến chứng quan trọng cần cân nhắc tới trước khi quyết định thực hiện thông tim. Mặc dù tỷ lệ rủi ro so với lợi ích là rất thấp, bác sĩ luôn cần tư vấn kỹ lưỡng cho bệnh nhân và người nhà của họ, ngoại trừ trong các trường hợp cấp cứu.Đối tượng có nguy cơ cao xảy ra biến chứng này là người trên 60 tuổi, phụ nữ nhiều hơn nam giới, bệnh nhân suy tim nặng hay đã mắc nhiều bệnh lý mạn tính từ trước như bệnh van tim, bệnh thận mãn tính, đái tháo đường, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não, bệnh phổi...
Nhồi máu cơ tim là biến chứng chiếm tỷ lệ rủi ro rất thấp khi thực hiện kỹ thuật thông tim
3. Biến chứng tại chỗ
Các biến chứng tại vị trí đường vào mạch máu đặt ống thông tim là những vấn đề xảy ra phổ biến nhất ngay sau khi kết thúc thủ thuật hoặc trong những ngày kế tiếp sau khi tháo băng ép, bao gồm:Chảy máu kéo dài tại vị trí chọc mạch: Hầu hết các bệnh nhân đều ngưng chảy máu sau khi giữ băng ép liên tục trong 24 giờ. Tuy nhiên, việc cầm máu đôi khi trở nên rất khó khăn, phải cần thời gian băng ép kéo dài hơn hoặc dùng đến một số dụng cụ đặc biệt, nhất là ở các bệnh nhân có dùng thuốc kháng đông máu trước đó.Hình thành khối máu tụ: Sự hình thành khối máu tụ thường gặp khi kỹ thuạt thông tim đi vào từ động mạch đùi, máu rò rỉ lan rộng vào trong mô mềm của đùi trên. Nếu không được nhanh chóng giải quyết, khối máu lớn dần gây hội chứng chèn ép khoang, chèn vào mạch máu và dây thần kinh chi phối vùng đùi lẫn toàn bộ chi dưới. Nếu thông tim đi vào bằng động mạch quay tại cổ tay, chi trên cũng có nguy cơ xảy ra biến chứng tương tự.Thông nối động - tĩnh mạch: Máu chảy liên tục từ vị trí thủng động mạch do đặt ống thông tim có thể đi vào lỗ thủng tĩnh mạch kế cận, dẫn đến sự hình thành của một lỗ rò động mạch. Dòng máu đột ngột bị “nối tắt”, không đi đến nuôi dưỡng các cơ quan ở xa.Phình mạch: Trong quá trình làm thông tim, việc đưa ống thông và các loại dụng cụ theo đường mạch máu vào trong tim có thể gây sang chấn thành mạch. Lớp thành mạch bị tổn thương nên mất cấu trúc vững chắc, dễ tạo thành túi phình và có nguy cơ vỡ ra nếu áp lực dòng máu bên trong tăng cao.
4. Rối loạn nhịp tim
Khi đưa ống thông vào buồng tim, đây có thể trở thành tác nhân kích thích gây khởi phát một loạt các dạng rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền. Tim đập quá nhanh, quá chậm hay đập bất thường sẽ được nhanh chóng phát hiện trên màn hình theo dõi.Thông thường, các rối loạn nhịp tim này chỉ thoáng qua và chấm dứt nếu kỹ thuật viên chỉnh sửa lại đường đi của ống thông. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể gây ra các rối loạn nhịp tim nguy hiểm, ảnh hưởng đến huyết động, cần can thiệp sốc tim kịp thời để cứu tính mạng người bệnh.
5. Thủng tim hoặc các mạch máu lớn
Thủng là một biến chứng cực kỳ hiếm gặp khi thông tim. Tuy vậy, nguy cơ sẽ cao hơn khi dùng ống thông cứng trong các thủ thuật cần sinh thiết, xuyên vách liên nhĩ, nong van bằng bóng hay đặt máy tạo nhịp.Nguy cơ xảy ra biến chứng này thường gặp nhiều hơn trên đối tượng bệnh nhân là nữ và lớn tuổi.
6. Dị ứng
Phản ứng dị ứng trong quá trình thông tim có thể do dùng thuốc gây tê tại chỗ, thuốc cản quang, Protamine Sulfate hoặc hiếm hơn là dị ứng với Heparin.Nếu triệu chứng dị ứng ở mức độ nhẹ, bệnh nhân sẽ nhanh chóng thuyên giảm với các thuốc kháng Histamine H1 hay Corticosteroid thông thường, làm giảm tỷ lệ phản ứng nặng xuống dưới 1%. Dù vậy, nếu có phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bệnh nhân cần được điều trị ngay lập tức theo cách tương tự như sốc phản vệ với Epinephrine tiêm tĩnh mạch.
7. Thuyên tắc động mạch
Trong quá trình thông tim, các mảnh vỡ xơ vữa trên thành động mạch dễ bị sang chấn trở nên bong tróc. Các mảnh vụn này di chuyển theo dòng máu, có thể gây ra thuyên tắc hệ thống, như thuyên tắc động mạch não, võng mạc, thận và cả đường tiêu hóa.Trong đó, nặng nề nhất là tắc mạch não gây nhồi máu não. Mảng xơ vữa lớn gây thuyên tắc động mạch chính, gây nhồi máu não diện rộng hoặc nhiều mảng xơ vữa nhỏ gây nhồi máu đa ổ đều để lại di chứng lâu dài cho người bệnh, giảm chất lượng cuộc sống.
8. Suy thận cấp
Có ba nguyên nhân chính gây ra rối loạn chức năng thận do thông tim: (1) Suy thận cấp do sử dụng thuốc cản quang, (2) Thuyên tắc động mạch thận và (3) Giảm tưới máu thận do rối loạn huyết động.Dù là nguyên nhân nào, nếu được tích cực điều trị nâng đỡ, chức năng thận cũng sẽ dần trở lại gần bình thường như trước khi can thiệp. Tuy nhiên, không ít một số trường hợp thận bị suy thận nặng nề, cần đến chạy thận nhân tạo hỗ trợ.
Sử dụng thuốc cản quang, thuyên tắc động mạch thận, rối loạn huyết động là 3 nguyên nhân chính dẫn đến suy thận cấp sau khi thực hiện thông tim
9. Nhiễm trùng
Thủ thuật thông tim luôn được chuẩn bị và thực hiện trong điều kiện môi trường và dụng cụ vô trùng tuyệt đối song vẫn không thể loại trừ được hoàn toàn khả năng lây nhiễm. Vì vậy, trên các đối tượng có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc như mắc bệnh lý van tim, có van tim nhân tạo, bệnh tim bẩm sinh, cần được điều trị kháng sinh dự phòng trước thủ thuật.Ngoài ra, tỷ lệ nhiễm trùng khi can thiệp thông tim qua động mạch quay được ghi nhận là có nguy cơ gây nhiễm trùng cao hơn khoảng 10 lần so với phương pháp tiếp cận qua động mạch đùi.
10. Phơi nhiễm phóng xạ
Hình ảnh ghi nhận qua thông tim được quan sát dưới màng huỳnh quang khi chiếu tia X. Vì vậy, nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ là hoàn toàn không thể tránh khỏi. Nguy cơ này còn xảy ra đối với cả nhân viên y tế làm việc trong phòng thông tim.Ngày nay, khi kỹ thuật thông tim đã trở nên phổ biến, tay nghề bác sĩ không ngừng được nâng cao, thời gian thực hiện cũng đã được rút ngắn đáng kể. Ngoài ra, những nghiên cứu về tác hại sau khi phơi nhiễm phóng xạ cũng chưa được báo cáo rõ ràng... | vinmec | 1,475 |
Thực phẩm “vàng” giúp ngừa ung thư gan hiệu quả
Nếu ăn uống không khoa học có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan. Vì thế, bạn nên bổ sung những thực phẩm “vàng” sau trong chế độ ăn uống hàng ngày để ngăn ngừa ung thư gan hiệu quả.
Trái cây giàu vitamin C
Ảnh minh họa
Những trái cây giàu vitamin C như cam, quýt, bưởi, chanh, ổi là những loại quả có công dụng phòng ngừa ung thư gan hiệu quả. Lý do là bởi những loại trái cây này giàu vitamin C – một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, có khả năng ngăn chặn sự hình thành các gốc tự do.
Bên cạnh đó, vỏ cam, quýt còn có chứa một loại dầu là limonene, có tác dụng kích thích hệ thống enzyme giải độc chống oxy hóa giúp ngăn chặn những yếu tố gây nên ung thư trước khi nó bắt đầu xuất hiện và phát triển trong cơ thể.
Trà xanh
Ảnh minh họa
Trà xanh có khả năng ngăn chặn tác động của một số hormone kích thích khối u tăng trưởng và phát triển. Vì thế bạn nên uống trà xanh mỗi ngày, đặc biệt vào buổi sáng sẽ rất có lợi cho cơ thể, phòng ngừa ung thư gan hiệu quả.
Quả oliu
Ảnh minh họa
Theo nghiên cứu, những người thường xuyên ăn 8-10 quả oliu đen hoặc xanh mỗi ngày có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc ung thư gan và nhiều bệnh ung thư khác. Tác dụng này đến từ hoạt chất oleocanthal có thể tiêu diệt tế bào ung thư có tên lysosome.
Hành tây, hành tím
Ảnh minh họa
Theo các chuyên gia y tế, hành có chứa polyphenol dồi dào, làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư gan. Trong hành có vị hăng nồng, có thể giúp ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư.
Rau họ cải
Ảnh minh họa
Trong các loại rau lá xanh như bắp cải, cải bó xôi, súp lơ… cung cấp chất xơ, vitamin và khoáng chất dồi dào cho cơ thể. Chúng thúc đẩy hệ thống miễn dịch của cơ thể hoạt động hết công suất, ngăn ngừa sự xuất hiện và hoạt động của các tế bào lạ trong cơ thể, ngăn ngừa ung thư.
Bên cạnh những thực phẩm vàng giúp phòng ung thư gan hiệu quả, bạn cũng cần tuyệt đối tránh những thực phẩm có thể làm gia tăng và phát triển mạnh mẽ ung thư gan.
Thực phẩm mốc
Trong thực phẩm mốc như gạo mốc, lạc, đậu đỗ… có chứa chất aflatoxin là thủ phạm gây ung thư gan. Vì thế khi thấy thực phẩm bị mốc, bạn cần bỏ ngay.
Dầu mỡ biến chất
Theo nhiều nghiên cứu, dầu mỡ để lâu sinh ra chất hóa học MDA, có thể tạo ra polymer phản ứng với protein và DNA trong cơ thể, gây đột biến cấu trúc protein, làm cho tế bào đột biến thành tế bào ung thư. Do đó, dầu mỡ thực vật và động vật không lên lưu trĩ lâu, không sử dụng dầu mỡ chiên đi chiên lại nhiều lần.
Chủ động tầm soát ung thư định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm bất thường trong cơ thể
Rượu bia
Bia rượu là một trong những thủ phạm gây ung thư gan. Vì chất cồn trong rượu có thể khiến gan bị tổn thương nặng nề. Vì thế để bảo vệ lá gan khỏe mạnh, đồng thời ngăn ngừa ung thư gan, bạn cần hạn chế rượu bia.
Việc có chế độ ăn uống đúng cách, sử dụng những thực phẩm có lợi cho sức khỏe sẽ giúp bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa ung thư gan hiệu quả.
Bên cạnh đó, các chuyên gia y tế khuyên bạn không nên chủ quan với ung thư gan, đặc biệt những người có nguy cơ cao mắc bệnh như trên 40 tuổi, có tiền sử gia đình mắc ung thư gan, người nhiễm virus viêm gan B hoặc C mạn tính, người có chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học…
Những người có khả năng cao mắc ung thư gan cần chủ động tầm soát bệnh càng sớm càng tốt.
Ngoài việc lựa chọn lối sống lành mạnh, mọi người nên chủ đông khám tầm soát ung thư sớm ngay khi cơ thể đang khỏe mạnh. | thucuc | 747 |
Địa chỉ khám nam khoa Hà Nội uy tín nhất hiện nay
1. Vì sao nên khám nam khoa định kỳ
Trước hết cần biết rằng, khám nam khoa không đơn giản chỉ khám cơ quan tình dục như nhiều nam giới lầm tưởng mà bao gồm nhiều danh mục khám, giúp kiểm tra các bộ phận sinh dục nam như: Tinh hoàn, dương vật, bao quy đầu, niệu đạo, vùng bìu, bọng đái,…
Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo, nam giới nên đi khám nam khoa định kỳ 6 tháng một lần để kiểm tra, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của chính bản thân cũng như bạn tình. Tuy nhiên rất nhiều nam giới có tâm lý tự ti, e ngại, chỉ đi khám khi xuất hiện các dấu hiệu bệnh nặng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống.
Việc đi khám nam khoa định kỳ mang lại nhiều lợi ích như:
1.1. Phòng bệnh nam khoa hiệu quả
Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh nam khoa không nhiều như chị em phụ nữ mắc bệnh phụ khoa song bất cứ ai cũng có nguy cơ bị bệnh. Nguyên nhân có thể do tình trạng sức khỏe cơ thể, bệnh lý liên quan, thói quen sống và sinh hoạt kém lành mạnh, vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, quan hệ tình dục không an toàn,…
Vì thế, khám nam khoa định kỳ là cách tốt nhất để nam giới nhận biết, thay đổi các thói quen không tốt, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bản thân tốt hơn, đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh.
1.2. Phát hiện sớm và điều trị hiệu quả bệnh nam khoa
Việc phát hiện sớm các bệnh nam khoa giúp việc kiểm soát, điều trị bệnh hiệu quả hơn, tránh những biến chứng nặng. Bệnh nam khoa thường gặp gồm: yếu sinh lý, rối loạn cương dương, vô sinh hiếm muộn, viêm nhiễm nam khoa, bệnh lây qua đường tình dục,...
1.3. Có tâm lý thoải mái, tự tin
Đi khám nam khoa thường xuyên giúp nam giới hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe bản thân, không phải lo nghĩ nhiều về nguy cơ mắc bệnh, các vấn đề sinh lý gặp phải. Từ đó nam giới sẽ có tâm lý thoải mái, tự tin, phát triển sự nghiệp cũng như cuộc sống gia đình, hạnh phúc đôi lứa trọn vẹn hơn.
1.4. Bảo vệ sức khỏe cho bạn tình
Do đặc điểm cấu tạo của cơ quan sinh dục, nữ giới rất dễ bị viêm nhiễm, lây nhiễm bệnh tình dục từ nam giới, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc yêu. Nặng hơn, bệnh nam khoa có thể lây nhiễm khi quan hệ tình dục ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nữ giới.
Nếu có điều kiện về thời gian, tài chính, nam giới nên đi khám nam khoa định kỳ tại địa chỉ uy tín, chất lượng để được theo dõi, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho mình cũng như bạn gái. | medlatec | 504 |
Các bậc phụ huynh có lên lo lắng khi thấy trẻ em bị ho hay không?
Các em bé có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện vì thế rất dễ bị lây nhiễm bệnh, trong đó, hiện tượng phổ biến chính là trẻ em bị ho. Các bậc phụ huynh khi thấy con mình bị ho liên tục thường tỏ ra lo lắng, sốt ruột. Vậy những nguyên nhân nào khiến bé bị ho và cách xử lý hiệu quả nhất là gì?
1. Trẻ bị ho có nguy hiểm hay không?
Thực tế, hiện tượng trẻ em bị ho không phải là hiện tượng lạ, hiếm gặp vì thế các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng. Đây vốn là một cách để cơ thể đào thải, loại bỏ vi khuẩn ra bên ngoài, ho giúp đường hô hấp được bảo vệ khỏi sự tấn công của bụi bẩn, vi khuẩn,… Nhờ vậy, nguy cơ mắc bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ giảm đi đáng kể.
Theo nghiên cứu, đa số Trẻ bị ho do một số vi rút lành tính tấn công vào cơ thể. Vì thế, tình trạng này sẽ thuyên giảm và biến mất khi bố mẹ chăm sóc bé tại nhà thật cẩn thận. Ngoài ra, hiện tượng trẻ em bị ho cũng có thể xuất phát từ việc bé cảm lạnh, bị bệnh viêm đường hô hấp hoặc bị viêm phổi, viêm phế quản,… Những trường hợp nghiêm trọng như vậy, bé cần được đưa đi bác sĩ để điều trị kịp thời.
2. Những tình trạng ho thường gặp
Các em bé thường có những triệu chứng khác nhau khi bị ho, cha mẹ hãy dựa vào đó để xác định xem bé đang bị ho trong trường hợp nào. Ở mỗi tình huống, chúng ta lại có những cách xử lý khác nhau, vì vậy việc xác định tình trạng ho của bé là cực kỳ quan trọng.
2.1. Ho có đờm
Rất nhiều em bé khi ho thường xuất hiện đờm, trường hợp này xảy ra nếu như trong đường hô hấp của con người có rất nhiều chất dịch nhầy lẫn tạp chất. Chất xuất tiết này chính là hồng cầu, bạch cầu, bụi bẩn, khói,… Để chúng không tồn tại quá lâu trong đường hô hấp, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách ho để tống chất dịch nhầy ra bên ngoài.
Hiện tượng này có thể là cấp tính, có thể là mãn tính. Đối với tình trạng trẻ em bị ho có đờm cấp tính, nguyên nhân là do bé mắc bệnh viêm phế quản hoặc hen suyễn. Cha mẹ nên theo dõi hiện tượng này và đưa bé đi khám khi cần thiết.
2.2. Ho khan
Khi thấy con trẻ bị ho khan từng cơn, các bậc cha mẹ không giấu được sự lo lắng và sốt ruột. Hiện tượng này có đặc điểm là trẻ em bị ho mà không xuất hiện chất dịch nhầy ở trong họng, ho kéo dài theo từng cơn.
Lý do chính khiến em bé bị ho khan từng cơn đó là bị cảm lạnh, cúm - đây là những bệnh viêm đường hô hấp trên thường gặp ở trẻ nhỏ. Tình trạng này cũng có thể xuất phát từ việc bé liên tục hít phải khói bụi, ô nhiễm ngoài đường hoặc ở gần người hút thuốc lá. Cha mẹ nên lưu ý đeo khẩu trang cho con khi đi ra đường để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
Ngoài ra, tình trạng ho khan từng cơn còn xảy ra nếu như trẻ có dấu hiệu bị viêm phổi hoặc viêm phế quản. Các bậc phụ huynh phải chú ý triệu chứng tiếp theo của trẻ, nếu có nhiều diễn biến phức tạp thì phải nhanh chóng cho con đi bác sĩ.
2.3. Ho gà
Đây là bệnh khá nguy hiểm, triệu chứng đặc trưng đó là trẻ bị ho khan, từng cơn ho kéo dài khiến bé cảm thấy khó thở, mặt mũi đỏ tía. Bệnh gây ra bởi vi khuẩn Bordetella pertussis và lây lan nhanh chóng. Em bé có thể mắc bệnh từ vài tuần, thậm chỉ là cả tháng.
Nếu cha mẹ không phát hiện và cho bé đi điều trị sớm thì rất nguy hiểm. Hiện nay, rất nhiều em bé từng tử vong vì ho gà do không được điều trị đúng cách, làm khó thở.
3. Một số sai lầm của cha mẹ khi trẻ em bị ho
Thấy hiện tượng trẻ em bị ho, người làm cha làm mẹ không thể không lo lắng, họ nghĩ rằng nếu như ho quá nhiều thì ảnh hưởng đến sức khỏe em bé và có nguy cơ bị bệnh viêm phổi. Vì thế, các bậc cha mẹ hay lựa chọn cách cho con sử dụng thuốc điều trị ho.
Như đã phân tích ở trên, việc em bé bị ho không phải là điều xấu. Đây là phản xạ của cơ thể nhằm bảo vệ đường hô hấp, bảo vệ phổi. Hầu hết các bậc phụ huynh đã hiểu nhầm về hiện tượng ho.
Nếu như cha mẹ tự ý mua và cho con dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ, nhiều khả năng bệnh sẽ tiến triển nặng hơn, có nhiều diễn biến phức tạp.
Nhiều loại thuốc giảm ho còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi, bệnh viêm đường hô hấp cho em bé. Vì thế, chúng ta không nên tự ý sử dụng thuốc ho khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ, điều này vô tình khiến em bé bị bệnh nặng hơn.
Một số cha mẹ cho con uống thuốc kháng sinh để cải thiện tình trạng trẻ em bị ho, điều này là hoàn toàn không nên nếu như bạn chưa xác định được nguyên nhân của hiện tượng ho. Trong trường hợp con bị ho do cảm virus thì liều thuốc sẽ không đem lại hiệu quả, thay vào đó trẻ có nguy cơ bị lờn thuốc. Điều này rất nguy hiểm khi điều trị bệnh trong tương lai, bởi vì kháng sinh không còn hiệu quả đối với cơ thể.
4. Chăm sóc trẻ bị ho như thế nào?
Khi con trẻ có hiện tượng ho nhưng bé vẫn chơi ngoan, không quấy khóc hay bỏ ăn thì chúng ta không nhất thiết phải đưa con đi bệnh viện. Cha mẹ có thể tự chăm sóc con ở nhà, hầu hết trẻ bị ho do nhiễm virus nên sau một vài ngày sẽ tự động khỏi.
Đối với các em bé bị ho chúng ta chú ý giữ ấm cho bé, tránh gió lạnh là ngoài trời như vậy tình trạng cảm cúm, cảm lạnh sẽ không trở nên nghiêm trọng hơn. Cha mẹ nên cho bé uống thật nhiều nước, đặc biệt là nước ấm để bổ sung nước cho cơ thể.
Trong thời gian này, bạn cũng nên hạn chế tắm cho bé quá lâu, tốt nhất là lau rửa người cho con mỗi ngày bằng nước ấm. Đây là cách để tăng độ ẩm cho da, con sẽ cảm thấy dễ chịu, thoải mái hơn.
Khi trẻ em bị ho, các bác sĩ khuyên cha mẹ cho bé súc miệng bằng nước muối ít nhất 2 lần mỗi ngày để vệ sinh họng sạch sẽ. Việc này chỉ áp dụng cho những em bé từ 3 - 4 tuổi, đã biết súc miệng như vậy tránh được hiện tượng con nuốt nước súc miệng vào trong.
Hiện tượng trẻ em bị ho không quá nghiêm trọng nếu bé vẫn chơi ngoan và tươi tỉnh. Vì vậy cha mẹ có thể chủ động chăm sóc em bé tại nhà cho đến khi khỏi bệnh. Tuy nhiên, trong trường hợp bé bị ho kéo dài trong nhiều ngày, có hiện tượng khó thở thì chúng ta cần đưa con đi khám ngay lập tức. | medlatec | 1,305 |
Các thuốc có thể gây rối loạn giấc ngủ
(SK&ĐS) - Một số loại thuốc có thể trực tiếp tác động trên các chất dẫn truyền thần kinh đặc hiệu, kết quả là chúng có thể kích thích gây ngủ hoặc gây mất ngủ hoặc tác động gián tiếp gây rối loạn giấc ngủ.
Giấc ngủ của con người được chia thành 2 loại là ngủ không có động mắt nhanh (NREM) và ngủ động mắt nhanh (REM), trong đó loại thứ nhất được chia làm 3 giai đoạn: N1 và N2 là giai đoạn ngủ nông, N3 được coi là giai đoạn ngủ sâu hay còn gọi là ngủ delta.
Các nghiên cứu cho thấy, tình trạng thức và ngủ diễn ra do sự tương tác phức tạp giữa các mạng lưới thần kinh và liên quan đến nhiều chất dẫn truyền thần kinh, việc chuyển từ trạng thái này sang trạng thái kia được chi phối bởi một cân bằng rất mong manh.
Một số loại thuốc có thể trực tiếp làm thay đổi cân bằng này bằng cách tác động trên các chất dẫn truyền thần kinh đặc hiệu, kết quả là chúng có thể kích thích gây ngủ hoặc gây mất ngủ hoặc tác động gián tiếp gây rối loạn giấc ngủ. Rất nhiều các chất dẫn truyền thần kinh được biết có liên quan với việc thúc đẩy tình trạng thức tỉnh như: acetylcholin, serotonin, noradrenalin, histamin, hypocretin, dopamin và glutamate. Một số loại thuốc có thể gây giảm cảm giác buồn ngủ và tăng sự thức tỉnh thông qua việc kích thích các dẫn truyền thần kinh này.
Nhóm các chất kích thích (methylphenidate, dextroamphetamine)
Các tác nhân này có tác dụng thúc đẩy tình trạng thức tỉnh bằng cách ngăn chặn sự tái hấp thu và tăng giải phóng dopamin, norepinephrin và serotonin ở hệ thống thần kinh trung ương. Dopamin có thể đóng một vai trò quan trọng trong quá trình này do nó làm chậm thời gian đi vào giấc ngủ, giảm tổng thời gian ngủ, giảm giấc ngủ delta và vận mắt nhanh. Tuy nhiên, tác dụng làm tăng sự thức tỉnh của các thuốc này phải đánh đổi bằng những tác dụng phụ nguy hiểm trên hệ tim mạch, bao gồm tăng huyết áp và nhịp tim. Hiện tượng mất ngủ và đôi khi là ảo giác và hoang tưởng cũng đã được ghi nhận. Ngoài ra, tình trạng lạm dụng, quen thuốc và phụ thuộc thuốc cũng thường được ghi nhận với các thuốc này.
Modafinil và armodafinil
Đây là những thuốc mới được Cục Quản lý dược và Thực phẩm Hoa Kỳ cấp phép cho điều trị chứng ngủ rũ và những bệnh nhân bị rối loạn ngủ do thay đổi công việc. Các thuốc này hiện được sử dụng ngày càng tăng do ít tác dụng phụ và nguy cơ lệ thuộc vào thuốc cũng thấp hơn so với nhóm amphetamin. Cơ chế tác dụng chính xác của modafinil và armodafinil chưa hoàn toàn được biết rõ nhưng có thể thông qua tác động trên các chất dẫn truyền dopamin và noradrenergic ở hệ thần kinh trung ương. Một nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy, các thụ thể dopaminergic D1 và D2 có vai trò quan trọng đối với tác dụng gây thức tỉnh của modafinil. Armodafinil là một đồng phân của modafinil nhưng có thời gian bán thải và tác dụng kéo dài hơn. Cả hai thuốc đều được chứng minh là giúp tăng sự thức tỉnh trong chứng ngủ rũ và được dung nạp tốt, đau đầu là tác dụng phụ thường gặp nhất, mất ngủ gặp ở khoảng 5% số bệnh nhân.
Theophylline
Đây là một loại thuốc giãn phế quản thường được sử dụng trong điều trị hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Bình thường, nồng độ của adenosine tăng lên trong ngày và có thể tham gia vào áp lực gây ngủ ở cuối ngày. Do đó, theophylline với tác dụng ức chế các thụ thể của adenosine, có thể tạo ra sự tỉnh táo, bồn chồn. Các nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng theophylline vào buổi đêm ở liều điều trị có thể làm chậm đi vào giấc ngủ, tăng số lần thức giấc về đêm và giảm tổng thời gian ngủ khoảng 1 giờ. Dùng vào ban ngày, theophylline cũng làm tăng sự tỉnh táo. Chất lượng giấc ngủ của người bệnh hen thường không được cải thiện trong quá trình điều trị với theophylline khi so với các thuốc điều trị hen khác.
Thuốc chẹn bêta giao cảm
Một số dẫn xuất trong nhóm này có tính thân mỡ cao sẽ dễ dàng xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương và gây ra các tác dụng phụ ở hệ thống này. Các nghiên cứu cho thấy, việc dùng một số thuốc chẹn bêta giao cảm như propranolol và pindolol làm tăng tỷ lệ ác mộng, ảo giác và mất ngủ, chuyển sang dùng các dẫn xuất có tính thân nước, ít xâm nhập qua hàng rào máu não, có thể giúp giảm những vấn đề này. Cơ chế gây rối loạn giấc ngủ của các thuốc chẹn bêta giao cảm được cho là do các thuốc này làm giảm giải phóng melatonin ở hệ thần kinh trung ương.
Corticosteroid
Các dẫn xuất corticosteroid như prednisolon, methylprednisolon, dexamethason… khi được sử dụng trên lâm sàng có thể gây ra các tác động trên một loạt hệ thống cơ quan trong cơ thể, trong đó có cả những ảnh hưởng đối với giấc ngủ. Mất ngủ là một tác dụng phụ được ghi nhận khá thường xuyên ở những bệnh nhân dùng nhóm thuốc này. Nghiên cứu trên những người khỏe mạnh cho thấy, dexamethason làm tăng thời gian thức tỉnh sau ngủ và giảm giấc ngủ vận mắt nhanh so với giả dược, thuốc cũng có thể làm tăng sự thức tỉnh vào ban ngày khi được sử dụng vào buổi đêm hôm trước. Ngoài ra, trong một số nghiên cứu, dexamethason còn được nhận thấy có thể gây giảm giấc ngủ delta và ảnh hưởng đến trí nhớ của người sử dụng vì giấc ngủ có vai trò quan trọng trong việc khôi phục và củng cố trí nhớ. | medlatec | 1,046 |
Điều trị đột quỵ nhồi máu não tính bằng giây, phút
Người bệnh đột quỵ nhồi máu não nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì nguy cơ tử vong sẽ rất cao. Nếu người bệnh may mắn sống sót sẽ để lại nhiều di chứng nặng nề đeo bám đến suốt đời. Chính vì vậy, điều trị đột quỵ nhồi máu não cần khẩn trương để không bỏ lỡ “thời gian vàng”, giúp bệnh nhân sống sót và giảm tỷ lệ biến chứng sau này.
1. “Thời gian vàng” điều trị đột quỵ nhồi máu não
Đây là khoảng thời gian cho phép mà nếu người bệnh được can thiệp xử trí trong khoảng thời gian này thì tỷ lệ sống sót sẽ rất cao và không/hoặc ít để lại di chứng về sau (tăng khả năng hồi phục hoàn toàn).
Các chuyên gia trong lĩnh vực Thần kinh – Đột quỵ cho biết, “thời gian vàng cấp” cứu bệnh nhân đột quỵ não thường được giới hạn trong 3-4,5 giờ đầu, kể từ khi người bệnh có dấu hiệu đột quỵ đầu tiên.
Chẳng hạn, nếu bạn thấy người bệnh có biểu hiện của đột quỵ hoặc nghi ngờ đột quỵ được đưa đến bệnh viện xử trí trong 3 hoặc 4,5 giờ đầu tính từ lúc người bệnh bắt đầu có dấu hiệu đầu tiên của đột quỵ thì được coi là thời gian vàng. Nếu chậm trễ sau khoảng thời gian trên tức là đã bỏ lỡ thời gian vàng, tỷ lệ tử vong sẽ cao và tăng khả năng phải gánh chịu các di chứng nặng nề sau này.
Cấp cứu trog khoảng thời gian 3 đến 4,5 giờ đầu, tính từ lúc người bệnh bắt đầu có dấu hiệu đầu tiên của đột quỵ thì được coi là thời gian vàng cấp cứu bệnh nhân đột quỵ não.
2. Điều trị cấp cứu chung bệnh nhân đột quỵ
Kiểm tra và bảo vệ đường thở (nếu cần hút đàm, đặt nội khí quản)
Kiểm tra nhịp thở, kiểu thở, độ bão hòa oxy
Kiểm tra tuần hoàn (có loạn nhịp không, mạch, huyết áp ổn định hay quá cao, thấp)
Thân nhiệt, đường huyết
Lập đường truyền tĩnh mạch (tránh dung dịch glucose nếu không cần thiết)
Kiểm soát co giật nếu xảy ra nhiều lần.
3. Điều trị chuyên biệt
3.1 Điều trị đột quỵ nhồi máu não bằng tái tưới máu
Ly giải huyết khối đường tĩnh mạch bằng rtPA: kết quả tái thông khoảng 1/3 các mạch máu tắc. Actilyse liều 0,6 hoặc 0,9 mg/kg, tối đa 90 mg, 10% bolus tĩnh mạch, còn lại tiêm tĩnh mạch trong 60 phút. Liều thấp nên sử dụng cho bệnh nhân nguy cơ xuất huyết não cao hoặc đang sử dụng thuốc kháng kết tập tiểu cầu.
– Điều trị càng sớm càng tốt (cửa sổ điều trị ≤ 4,5 giờ) sẽ tăng cơ hội hồi phục tốt (mRS = 0 hoặc 1) lên 1,3-1,4 lần.
– Biến chứng xuất huyết não (trong vùng nhồi máu não): 4,1% (xấu thêm tình trạng thần kinh) – 12,2% (không xấu thêm tình trạng thần kinh); và 2,7% gây tử vong.
– Nguy cơ xuất huyết não sau rtPA ở bệnh nhân tiểu đường, rung nhĩ, suy tim, suy thận, đang dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu, có hình ảnh nhồi máu não trước điều trị.
– Các phương tiện mới như retrievable stents và hệ thống Penumbra giúp thực hiện nhanh hơn và tỉ lệ tái thông tốt hơn; khi thực hiện sớm: hiệu quả tốt hơn rtPA đường tĩnh mạch ở các bệnh nhân tắc động mạch. – Cửa sổ điều trị: 6 giờ; kết quả tốt càng cao nếu thời gian khởi phát đến thời điểm đâm kim làm thủ thuật càng ngắn.
Người bị đột quỵ não cần được lấy huyết khối tái thông mạch máu kịp thời, nếu không các tế bào não bị thiếu máu sẽ tổn thương vĩnh viễn.
3.2 Bảo vệ tế bào thần kinh trong điều trị đột quỵ nhồi máu não
Sử dụng thuốc bảo vệ tế bào thần kinh phổ biến hiện nay là cerebrolysin và neuroaid. Nhằm mục đích can thiệp vào dòng thiếu máu não (bị ứ đọng Ca++, nước trong tế bào não, phù não tế bào).
– Aspirin: Sử dụng sớm trong vòng 48 giờ để giảm tỷ lệ tử vong do, không tăng nguy cơ xuất huyết não có ý nghĩa; giảm tái phát khoảng 1/3 (IST, CAST)
+ Liều dùng: loading dose 300 mg/ngày, liên tục 2 tuần; sau đó chuyển sang aspirin 81 mg/ngày hay clopidogrel 75 mg/ngày (khi chuyển liều có thể sử dụng clopidogrel 300mg/ngày để đạt liều điều trị nhanh)
– Thuốc kháng kết tập tiểu cầu khác: + Clopidogrel: Ít dữ liệu trong nhồi máu não cấp: khi không dung nạp aspirin; liều tải 300 mg.
Bệnh nhân có cơn thoáng thiếu máu não và nhồi máu não nhẹ (nguy cơ tái phát cao: 10-12% trong tuần thứ 1), đặc biệt có hẹp các động mạch lớn (cảnh, cột sống, trong so): kết hợp clopidogrel đơn thuần.
Thuốc kháng tập kết tiểu cầu giúp bảo vệ tế bào thần kinh trong điều trị đột quỵ nhồi máu não.
Sử dụng trong nhồi máu não cấp ở các bối cảnh: Liều đầy đủ cho các nhồi máu não, thuyên tắc từ tim (đặc biệt rung nhĩ) và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu.
– Kháng đông trong thuyên tắc từ tim: + Hiệu quả, đặc biệt rung nhĩ. + Nên chờ đợi sau 2 tuần nếu nhồi máu não lớn, nếu nhồi máu não nhẹ hoặc cơn thoáng sử dụng ngay. + Nếu thấy có nguy cơ chuyển sang dạng xuất huyết (khi nhồi máu não lớn) thì nên chụp CT kiểm tra trước sử dụng (nếu có chuyển dạng xuất huyết, trì hoãn).
– Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu: + Chưa có bằng chứng heparin tiêm dưới da ở tất cả nhồi máu não cấp. + Thuyên tắc phổi: điều trị bằng heparin sau đó chuyển sang kháng đông kháng vitamin K, nếu kèm xuất huyết não hoặc xuất huyết nặng khác (xuất huyết tiêu hóa): đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới.
Huyết áp
Khoảng 80% ca nhồi máu não cấp có tăng huyết áp (đã có hoặc đáp ứng stress); có thể có lợi: tăng tưới máu não hoặc có hại tăng nguy cơ chuyển dạng xuất huyết hoặc tái phát (nếu nhồi máu não diện rộng). – Dựa vào tình trạng tăng áp lực nội sọ, các bệnh lí đi kèm của từng bệnh nhân (suy tim, suy thận, đái tháo đường…), nguyên nhân nhồi máu não (hẹp, tắc động mạch lớn…), các biến chứng thứ phát, tình trạng suy các cơ quan và thời điểm đánh giá để dự tính áp lực tưới máu não cần thiết và quy thành huyết áp trung bình cho từng bệnh nhân.
– Không nên hạ huyết áp nhanh > 15mmHg/giờ và > 10% trong 24 giờ đầu trừ khi cần thiết.
Tụt huyết áp: gây nhồi máu não lan rộng, cần theo dõi bằng monitoring trong ngày đầu tiên sau nhồi máu não. Tìm nguyên nhân: xuất huyết, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, suy tim, thiếu nước, nhiễm trùng, thuyên tắc phổi. Điều trị: theo nguyên nhân trên, bù dịch, nâng chân cao, ngưng thuốc hạ huyết áp, dùng thuốc vận mạch nếu cần.
Đường huyết
Thường gặp tăng đường huyết cấp (do phản ứng stress hoặc đái tháo đường). Kiểm soát đường huyết trong khoảng 80-150 mg%.
– Sử dụng Insulin Actrapid để kiểm soát huyết áp.
Sốt
Sốt có thể liên quan kết quả xấu, có thể từ trung ương, nhưng phần lớn liên quan do viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, hệ tiêu hóa, khớp,… Cần tìm kiếm nguyên nhân nhiễm trùng ở tất cả bệnh nhân nhồi máu não có sốt.
Giảm oxy máu
Cần đảm bảo SpO2 > 93%
Sao đó, các bác sĩ cần xây dựng biện pháp phòng ngừa và điều trị các biến chứng sau đột quỵ cho người bệnh. | thucuc | 1,373 |
Tại sao bị nứt kẽ hậu môn? Cách điều trị tốt nhất
Tại sao bị nứt kẽ hậu môn luôn là thắc mắc nhận được rất nhiều bệnh nhân quan tâm. Thông thường các vết nứt ở hậu môn không quá nghiêm trọng và tự lành trong vòng vài tuần. Tuy nhiên khi vết nứt ăn sâu và kéo dài hơn tám tuần thì bệnh sẽ chuyển sang mạn tính. Nếu không điều trị kịp thời, nứt kẽ hậu môn sẽ dẫn đến biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu lý do tại sao bị nứt kẽ hậu môn và cách điều trị hiệu quả qua bài viết sau.
1. Tại sao bị nứt kẽ hậu môn?
Theo kết quả thống kê cho thấy đa phần người bệnh đi điều trị khi tình trạng bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng. Lý do chính là người bệnh thiếu kiến thức và chủ quan về căn bệnh này. Vì thế hãy trang bị những thông tin về các nguyên nhân dẫn đến nứt kẽ hậu môn dưới đây:
1.1 Tại sao bị nứt kẽ hậu môn? Do hậu quả của bệnh lý
Nứt kẽ hậu môn còn cũng có thể hình thành do các yếu tố bệnh lý dưới đây:
– Tiêu chảy và táo bón mạn tính: Hiện tượng tiêu chảy hoặc táo bón thường xuyên cũng làm tăng nguy cơ rách ở hậu môn
– Bị bệnh ung thư hậu môn
– Hiện tượng viêm ruột
– Bệnh Crohn
– Viêm xơ cơ thắt trong
– Bị bệnh Lao
– Bệnh giang mai
– HIV/AIDS
Tiêu chảy và táo bón mạn tính là câu trả lời cho thắc mắc “Tại sao bị nứt kẽ hậu môn?”. Đây là 2 vấn đề về hệ tiêu hóa làm tăng nguy cơ nứt kẽ hậu môn.
1.2 Tại sao bị nứt kẽ hậu môn? Nguyên nhân khác
– Hậu môn chấn thương: Thường đến từ việc đại tiện phân có kích thước lớn hoặc cứng. Đồng thời, chấn thương có thể xảy ra là sau khi mổ trĩ, mổ hẹp hậu môn. Ngoài ra việc sinh con theo cách sinh thường cũng gây chấn thương ống hậu môn.
– Loét thiếu máu: Đây là một hiện tượng thiếu máu ở chỗ khiến vết loét không liền.
– Quan hệ bằng đường hậu môn: Việc quan hệ tình dục bằng đường hậu môn cũng làm tăng nguy cơ hình thành vết rách ở niêm mạc hậu môn.
2. Bệnh nứt kẽ hậu môn có những ảnh hưởng gì?
Đi kèm với câu hỏi “Tại sao bị nứt kẽ hậu môn” là “bệnh nứt kẽ hậu môn có nguy hiểm không”. Đây là vấn đề được rất nhiều sự quan tâm của mọi người. Tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
– Thiếu máu: Hiện tượng chảy máu khi đi ngoài là một triệu chứng nứt kẽ hậu môn thường gặp. Việc chảy máu kéo dài sẽ dẫn đến người bệnh bị thiếu máu. Các dấu hiệu đặc trưng như: ngất xỉu, chóng mặt, choáng, hoa mắt, đau đầu,…
– Nhiễm trùng hậu môn: Các vi khuẩn thường tập trung chủ yếu ở đường ruột và ống hậu môn. Chúng sẽ tấn công các vết nứt hậu môn, dẫn tới việc viêm nhiễm hậu môn. Nguy hiểm hơn, khi vi khuẩn xâm nhập vào thành tĩnh mạch bị vỡ. Khi đó sẽ hoạt động mạnh hơn và gây nhiễm trùng máu, đe dọa đến tính mạng người bệnh.
– Gây ra bệnh lý vùng hậu môn trực tràng: Khi không được điều trị triệt để dẫn tới nguy cơ biến chứng thành các bệnh lý khác nhau. Điển hình một số biến chứng như áp xe hậu môn, rò hậu môn.. Đây đều là những bệnh mạn tính rất khó chữa khỏi triệt để.
– Viêm nhiễm phụ khoa: Các chị em bị nứt kẽ hậu môn nếu không chú ý đến vấn đề vệ sinh cá nhân. Tránh và hạn chế gãi, cọ xát vết thương làm cho viêm nhiễm lan rộng. Mục đích hạn chế vi khuẩn xâm nhập vào hậu môn và làm nứt kẽ hậu môn.
Nứt kẽ hậu môn có thể gây viêm nhiễm phụ khoa và nhiều biến chứng khác
3. Chữa nứt hậu môn thế nào?
Tại sao bị nứt kẽ hậu môn và phương pháp nào đạt hiệu quả tối ưu? Thực tế, hiện nay có rất nhiều cách điều trị nứt kẽ hậu môn như dùng thuốc, phẫu thuật,… Tùy thuộc tình trạng của từng người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp điều trị thích hợp.
3.1 Thuốc đặc trị nứt kẽ hậu môn loại nào tốt?
Thông thường người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc kháng viêm, giảm đau,… theo chỉ định của bác sĩ sau khi khám:
– Thuốc mỡ: Loại thuốc này thường được bác sĩ kê đơn nhằm tăng lượng máu đến hậu môn và cơ thắt. Nó giúp thúc đẩy quá trình chữa lành tổn thương và làm vết nứt nhanh chóng hồi phục. Một số trường hợp có thể gặp tác dụng phụ như: chóng mặt, đau đầu, huyết áp thấp,…
– Thuốc bôi bên ngoài: các loại thuốc này hoạt động theo cơ chế làm giãn nở mạch máu. Đồng thời, nó còn giúp máu lưu thông, hỗ trợ làm lành vết loét ở hậu môn, giúp giảm đau. Tuy nhiên loại thuốc này có thể gây hạ huyết áp. Vậy nên khi sử dụng, bệnh nhân cần chú ý theo dõi huyết áp thường xuyên.
Lưu ý: thông tin về các loại thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định.
Có thể dùng thuốc mỡ để khắc phục vấn đề nứt kẽ hậu môn.
3.2. Điều trị nứt kẽ hậu môn bằng ngoại khoa
Tại sao bị nứt kẽ hậu môn các bạn đã nắm rõ. Đối với nứt kẽ hậu môn nặng do nguyên nhân bệnh lý thì việc can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa thường được ưu tiên. Ưu điểm của phương pháp này đó là hạn chế được cảm giác đau đớn, giảm thiểu chảy máu. Ngoài ra nó cũng có thể giúp vết thương nhanh lành, không để lại sẹo xấu.
3.3 Cải thiện chế độ ăn sinh hoạt
Lời khuyên của bác sĩ dành cho người bệnh nứt kẽ hậu môn về việc thay đổi chế độ dinh dưỡng lối sống:
– Nên bổ sung chất xơ vào khẩu phần ăn hàng ngày: Tích cực sử dụng rau, trái cây, ngũ cốc,… Người bị nứt kẽ hậu môn nên ăn khoảng 25 – 30g chất xơ/ngày. Điều này giúp nhu động ruột hoạt động tốt, giảm đầy hơi, làm mềm phân, khó tiêu.
– Nạp nhiều nước: Bổ sung chất lỏng giúp phân trở nên mềm hơn. Từ đó nó giúp phân di chuyển trong đường ruột, đào thải ra ngoài dễ dàng hơn. Nạp nhiều nước còn giảm nguy cơ táo bón, cũng như phòng ngừa vết loét ở hậu môn.
– Cố gắng giữ tinh thần thoải mái, không căng thẳng: Việc thường xuyên stress hoặc căng thẳng sẽ dẫn tới việc tạo áp lực lên tĩnh mạch vùng hậu môn. Đây là một trong các nguyên nhân làm tăng nguy cơ xuất hiện vết loét. Vậy nên để cải thiện và phòng tránh bệnh hiệu quả, bạn hãy giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng. Bạn có thể thử các cách hít thở đều, nghe nhạc tĩnh tâm,…
Lời Kết
Bài viết trên đã có câu trả lời cho câu hỏi “Tại sao bị nứt kẽ hậu môn?” cũng như cung cấp thêm các thông tin quan trọng về triệu chứng, cách điều trị căn bệnh này. Nếu phát hiện mình bị nứt kẽ hậu môn hãy đến khám và nhận các lời tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 1,362 |
Nguyên nhân khiến da sạm màu và cách làm trắng da mặt cấp tốc
Sở hữu làn da, nhất là da mặt trắng sáng, mềm mịn là mong ước của tất cả các chị em phụ nữ. Với những cách làm trắng da mặt dưới đây, chắc chắn làn da dù có sần sùi, xấu xí đến mấy cũng trở nên mướt như da em bé.
1. Nguyên nhân nào khiến bạn không có làn da trắng sáng?
Hiểu được nguyên nhân khiến da sạm màu, không đều màu sẽ giúp bạn giảm yếu tố nguy cơ và dưỡng trắng da đạt hiệu quả hơn. Cụ thể, những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng màu da không mong muốn này gồm:
1.1. Yếu tố di truyền
Thực tế người Việt Nam mang “máu đỏ, da vàng” nên làn da chúng ta cũng khó có thể trắng hồng theo tone màu của người Châu Âu. Ngoài ra, nhiều bạn có làn da sậm màu hơn bình thường do yếu tố di truyền. Nhiều người cho rằng nguyên nhân này không thể khắc phục, song nếu dưỡng da, làm trắng và bảo vệ da tốt thì da vẫn có thể cải thiện.
1.2. Yếu tố dinh dưỡng
Thực đơn dinh dưỡng hàng ngày không hợp lý, bổ sung không đầy đủ dưỡng chất cần thiết cũng là một nguyên nhân khiến da sạm màu. Nguyên nhân do cơ thể thiếu chất, làn da không được nuôi dưỡng tốt, làm tăng nguy cơ nhiễm melamine, khô và đổi màu.
1.3. Yếu tố bệnh lý
Các bệnh lý như: suy giảm chức năng gan, suy thận, rối loạn nội tiết tố, tích tụ sắt,… cũng có thể khiến màu da của bạn tối đi. Kết hợp điều trị bệnh với các phương pháp làm trắng da sẽ giúp bạn khắc phục được tình trạng này.
1.4. Tiếp xúc nhiều với ánh sáng máy tính hoặc thường xuyên ngủ muộn
Hai yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe làn da. Khi làm việc nhiều với máy tính, ánh sáng chiếu trực tiếp vào da, làm tăng sản sinh melanin, gây xuất hiện tình trạng quầng thâm mắt và sạm da. Thường xuyên đi ngủ muộn cũng khiến làn da mệt mỏi, tối màu và gặp nhiều vấn đề hơn. Vì thế, hãy sắp xếp thời gian nghỉ ngơi hợp lý, sử dụng máy tính không quá muộn, đảm bảo ngủ sâu giấc từ 23 - 3 giờ sáng mỗi đêm.
1.5. Rối loạn nội tiết tố
Hoạt động của các hormone như progesterone và estrogen trong cơ thể cũng tác động đến sự sản sinh sắc tố da melanin. Nhất là thời kỳ mang thai, mãn kinh, tiền mãn kinh, nội tiết tố cơ thể dễ bị rối loạn, melanin hoạt động nhiều hơn khiến da bị sạm đen.
1.6. Tác động của tia UV
Đây là tác nhân gây đậm màu da có rất nhiều trong ánh nắng mặt trời. Nếu làn da không được bảo vệ với kem chống nắng và che chắn, tia UV sẽ tác động kích thích sản sinh melanin, đồng thời làm tổn thương da. Tình trạng nhẹ khiến da tối màu, không đều màu, nặng hơn có thể gây cháy da với cảm giác bỏng rát, lột da.
1.7. Làn da không đủ ẩm
Nguyên nhân có thể do uống nước không đủ, da tiết thiếu dầu nhờn hoặc dưỡng ẩm không tốt khiến da bị khô và dễ bị kích thích bởi các yếu tố môi trường hơn. Nguyên nhân này thường khiến da bị sạm, nám, nhăn nheo rất khó phục hồi. Vì thế dưỡng ẩm da là bước không thể thiếu trong chăm sóc da nói chung và cách làm trắng da nói riêng.
1.8. Tổn thương da do dùng mỹ phẩm làm trắng
Các loại mỹ phẩm làm trắng cấp tốc thường chứa các chất tẩy rửa mạnh, gây bào mòn lớp da phía ngoài. Vì thế ngay sau khi sử dụng, da có thể trắng sáng và mịn màng lên trông thấy, nhưng sau một thời gian da sẽ bị đen sạm, xấu xí hơn nhiều.
Ngoài ra, còn nhiều yếu tố tác động khác ảnh hưởng đến sản sinh melanin và lưu thông máu dưới da, gây ra màu da đậm hơn. Để làm trắng da hiệu quả, bạn cần hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ này kết hợp với áp dụng biện pháp dưỡng trắng thường xuyên.
2. Những cách làm trắng da mặt cực hiệu quả
Có nhiều cách làm trắng da mặt, nhưng gồm 3 nhóm chính sau đây:
2.1. Làm trắng da bằng chăm sóc hàng ngày
Từ nguyên nhân khiến da bị sậm màu, bạn có thể thực hiện các bước chăm sóc hàng ngày sau để tăng cường sức khỏe làn da, dưỡng trắng hiệu quả:
Bước 1: Làm sạch da
Muốn làn da khỏe mạnh, trắng sáng, việc làm sạch da rất quan trọng. Làn da sạch sẽ sẽ hấp thụ các dưỡng chất chăm sóc tốt hơn.
Bước 2: Dùng toner chứa tinh chất làm trắng vitamin C.
Bước này giúp săn chắc làn da, thu nhỏ lỗ chân lông. Bạn nên ưu tiên chọn lựa các loại mỹ phẩm từ thiên nhiên hoặc các thương hiệu uy tín để đảm bảo an toàn.
Bước 3: Đắt mặt nạ chứa các thành phần vitamin dưỡng trắng như A, E, C.
Đắp mặt nạ mang lại rất nhiều công dụng như làm sạch da, cung cấp thêm độ ẩm và các dưỡng chất cho da. Bạn nên kiên trì thực hiện đắp mặt nạ tuần khoảng 3 lần, chắc chắn làn da của bạn sẽ cải thiện đó.
Bước 4: Bôi serum có thành phần tinh chất làm trắng và dưỡng ẩm.
Dưỡng ẩm được khuyến cáo nên thực hiện với mọi loại da, đặc biệt là da khô và da bị tổn thương. Nên chọn loại kem dưỡng ẩm phù hợp với từng loại da, không gây kích ứng, bít tắc lỗ chân lông. Dưỡng ẩm da tốt và đều đặn sẽ giúp ngăn ngừa sự xuất hiện của các những vùng tối màu như hai bên má cùng các vết nám sạm, đồi mồi.
Bước 5. Khóa ẩm.
Bước này giúp da không bị mất nước từ bên trong.
Bước 6: Bôi kem chống nắng hàng ngày.
Kem chống nắng cần sử dụng hàng ngày, kể cả trời nắng hay không để bảo vệ da khỏi tác hại của tia UV có trong ánh nắng mặt trời. Kem chống nắng cần phù hợp với làn da, chỉ số SPF từ 15 trở lên, có khả năng chống tia UV hiệu quả và không gây kích ứng. Ngoài kem chống nắng, cần kết hợp bảo vệ da với mũ nón, khẩu trang, áo chống nắng mỗi khi ra ngoài.
2.2. Dùng dưỡng chất làm trắng
Có nhiều loại dưỡng chất giúp làm trắng da tự nhiên trong các loại mỹ phẩm dưỡng da như:
Vitamin C: Vitamin C có tác dụng chống oxy hóa, trung hòa gốc tự do, làm trắng da hiệu quả. Tuy nhiên dùng Vitamin C khiến da nhạy cảm hơn với ánh nắng, cần có biện pháp bảo vệ da tốt hơn.
Acid salicylic: Dưỡng chất này có tác dụng tẩy tế bào chết, hỗ trợ điều trị da mụn và loại bỏ các vết sẹo thâm, da xỉn màu, trả lại làn da trắng sáng tự nhiên.
Niacin: dưỡng chất này có cơ chế tác động lên da tương tự như vitamin C, giúp trung hòa gốc tự do, giảm vết nhăn, làm da sáng khỏe hơn.
2.3. Điều trị giúp trắng da
Các phương pháp làm trắng da tác động nhanh hơn cần thực hiện theo sự chỉ dẫn của chuyên gia da liễu bao gồm:
Điều trị bằng laser: Tia laser với cường độ phù hợp có tác dụng cải thiện tone da, làm trắng da, mờ thâm sẹo,…
Hydroquinone: Sử dụng với hàm lượng phù hợp loại bỏ hiệu quả các vùng da sậm màu, nám sạm trên da mặt.
Thay da sinh học: Sử dụng các chất hóa học có khả năng tẩy da chết và lớp da tổn thương ngoài, trả lại làn da mới sáng khỏe.
Với những cách làm trắng da mặt đặc trị này, nên thực hiện theo chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên gia da liễu. Nếu tự ý thực hiện hoặc thực hiện không đúng, da có thể bị tổn thương và sạm màu hơn. | medlatec | 1,388 |
Dấu hiệu ho lao bạn có thể nhận biết ngay
Khi mắc bệnh lao phổi, người bệnh sẽ có các dấu hiệu ho lao như ho thông thường hoặc ho ra máu. Lao phổi là bệnh lý nguy hiểm và có thể gây tử vong cho người bệnh nên cần hỗ trợ điều trị kịp thời, đúng phương pháp.
Nguyên nhân gây bệnh ho lao
Nguyên nhân gây bệnh lao là do vi khuẩn tấn công vào bất cứ phần nào của cơ thể, tuy nhiên nhưng thường gặp nhất là phổi. Do phổi là cơ quan trao đổi hô hấp trong khi đó BK lây nhiễm chủ yếu qua không khí. Mỗi khi người bệnh lao hắt hơi hay thở mạnh sẽ khiến vi khuẩn BK lan truyền trong không khí và lây từ người này sang người khác. Nếu những người gần đó hít phải BK vào phổi sẽ gây ra bệnh ho lao. Thời kỳ đầu của bệnh, thường sẽ không xuất hiện bất kỳ triệu chứng gì.
Ho hoặc ho ra máu là dấu hiệu thường xuất hiện sớm khi mắc lao phổi
Ho ra máu: 60% những người mắc lao phổi có ho ra máu. Ho ra máu gặp nhiều ở các bệnh khác như áp xe phổi, ung thư phổi, phế quản, tim mạch, huyết áp, phù phổi cấp,…Tuy nhiên, do tỷ lệ ho ra máu cao gặp ở người bệnh lao phổi nên khi có triệu chứng này người bệnh cần kiểm tra xem có bị lao phổi không.Ngoài ra, khi bị bệnh lao, người bệnh còn xuất hiện các triệu chứng khác như:
Khạc đờm: Đờm thực chất là dịch tiết ở niêm mạc đường thở. Đờm và chất nhầy tại niêm mạc đường thở được tiết ra khi phổi, phế quản bị kích thích hoặc khi có tổn thương. Khạc đờm cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên nhưng thông thường là do viêm nhiễm. Ho, khạc đờm trên 3 tuần nên nghĩ đến bệnh lao phổi.
Khó thở kèm theo đau ngực: Bệnh nhân lao phổi ho nhiều gây ức chế lên phế quản, khiến bệnh nhân đau ngực, khó thở. Phổi bị tổn thương dẫn đến khả năng trao đổi khí khó khăn hơn khiến tình trạng khó thở trở nên trầm trọng.
Ngoài dấu hiệu ho lao, người bệnh còn thường xuyên mệt mỏi, sốt cao, gầy và sút cân
Sốt: Người bệnh lao phổi thường có thể có sốt cao, sốt thất thường hoặc sốt nhẹ, gai lạnh về chiều.
Mệt mỏi, chán ăn: Đây là dấu hiệu của một số bệnh lý hoặc do tâm lý. Nhiều người làm việc căng thẳng, mất ngủ cũng thường chán ăn, mệt mỏi. Tuy nhiên, nếu có các dấu hiệu nêu trên cùng cảm giác chán ăn, mệt mỏi thì cần nghĩ đến bệnh lao.
Người bệnh cần đi khám ngay khi có dấu hiệu ho lao để kịp thời hỗ trợ điều trị (ảnh minh họa)
Hỗ trợ điều trị ho lao
Hiện nay chưa có loại thuốc trị ho lao đặc hiệu nào mà để hỗ trợ điều trị bệnh cần kết hợp nhiều loại thuốc khác nhau. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để có thể diệt vi khuẩn lao hiệu quả hơn, tránh bị nhờn thuốc.
Bên cạnh đó, đối với người bệnh lao thì nên ở nhà một thời gian, tránh ra ngoài lây nhiễm cho người khác. Bác sĩ hỗ trợ điều trị sẽ cho bạn biết khi nào thì bạn có thể làm việc lại được. Thông thường,khi không còn lây và không còn triệu chứng bệnh nữa thì lúc đó bạn mới có thể làm việc lại bình thường. | thucuc | 623 |
Xét nghiệm sởi tại nhà - phát hiện nhanh chóng, chính xác bệnh sởi
Bước vào mùa Đông - Xuân, thời tiết miền Bắc nước ta rất thuận lợi cho bệnh sởi phát triển. Điều đáng nói là bệnh lý này có thể lây qua đường hô hấp, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ rất dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm. Xét nghiệm sởi tại nhà là một dịch vụ tiện lợi (nhất là đối với trẻ em) bởi nó giúp phát hiện nhanh chóng, chính xác bệnh sởi mà không phải lo dễ bị lây chéo bệnh do đến môi trường y tế đông người.
1. Tổng quan về bệnh sởi
1.1. Sởi là bệnh gì?
bệnh sởi là bệnh do virus Paramyxoviridae gây ra, hay xuất hiện vào mùa Đông - Xuân, gặp nhiều ở trẻ em, dễ lây nhiễm và khả năng gây dịch cao.
1.2. Ai dễ bị sởi?
Nguy cơ mắc bệnh sởi có thể xảy ra với bất kỳ ai chưa có miễn dịch với sởi nhưng nhiều nhất là trẻ em. Tùy thuộc vào sức đề kháng ở mỗi người mà mức độ nặng/ nhẹ của bệnh sẽ có sự khác nhau.
1.3. Phát hiện sởi qua những dấu hiệu nào?
Bệnh sởi thường ủ bệnh trong khoảng 12 - 14 ngày và có thể kéo dài đến 21 ngày. Dấu hiệu bệnh điển hình ở từng giai đoạn như sau:
- Giai đoạn ủ bệnh (10 - 14 ngày)
Không có dấu hiệu.
- Giai đoạn khởi phát (2 - 4 ngày)
+ Sốt cao.
+ Viêm kết mạc.
+ Viêm đường hô hấp trên.
+ Có thể bị viêm thanh quản cấp.
+ Có thể xuất hiện các hạt nhỏ màu trắng có quầng ban đỏ ở trên niêm mạc miệng với kích thước 0,5 - 1mm.
- Giai đoạn toàn phát: (2 - 5 ngày)
+ Bệnh nhân bắt đầu phát ban sau sốt khoảng 3 - 4 ngày.
+ Ban xuất hiện từ sau tai, gáy, mặt rồi lan dần ra phía trước mặt, cổ, thân, chân tay; ban hồng dát sẩn, sẽ biến mất khi căng da.
+ Thân nhiệt sẽ giảm dần khi ban mọc hết người.
- Giai đoạn hồi phục
+ Ban nhạt dần và chuyển sang màu xám sau đó bong vảy phấn sẫm màu.
+ Bệnh sẽ tự khỏi khi không xuất hiện biến chứng.
+ Một số trường hợp bị ho 1 - 2 tuần sau khi ban đã lặn hết.
Với những trường hợp bị sởi thể không điển hình người bệnh sẽ sốt nhẹ, ban ít, viêm long nhẹ, thể trạng tốt nên khó phát hiện và dễ lây lan. Một trường hợp khác của thể này đó là bệnh nhân sốt cao liên tục, phát ban ít, tứ chi phù nề, đau mỏi toàn thân, viêm phổi nặng.
1.4. Phân biệt sởi và sốt phát ban
- Trình tự phát ban
Nếu như sốt phát ban thông thường là ban mọc toàn thân ngay từ đầu thì ban sởi
mọc từ sau tai rồi lan dần ra mặt, lưng và toàn thân sau khoảng 2 - 3 ngày.
- Mắt đỏ hoặc nhiều rỉ
Khi sốt cao mắt thường hơi đỏ hoặc có nhiều rỉ mắt hơn do viêm kết mạc.
- Triệu chứng bệnh
Sốt phát ban thường không có viêm đường hô hấp và viêm kết mạc nhưng sởi lại có những triệu chứng của bệnh này như: sổ mũi, hắt hơi, có gỉ mắt,...
1.5. Sởi lây qua những con đường nào?
Virus sởi có trong chất nhầy mũi và cổ họng của người bệnh và lây cho người khác qua ho, hắt hơi. Nó cũng có thể sống tới 2 giờ trong không khí mà người nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi nên nếu hít phải không khí này hoặc chạm vào bề mặt chứa virus rồi chạm vào miệng, mũi, mắt đều có thể lây bệnh. Thời gian lây truyền bệnh sởi cho người bình thường trong khoảng 4 ngày trước đến 4 ngày sau khi xuất hiện ban sởi.
1.6. Biến chứng của bệnh sởi như thế nào?
Khi không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sởi có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:
- Viêm tai giữa.
- Viêm phổi nặng khiến người bệnh bị nhiễm trùng đường hô hấp.
- Viêm não, viêm màng não có thể để lại di chứng về sau hoặc dẫn đến tử vong.
- Loét giác mạc.
- Suy dinh dưỡng.
- Sảy thai hoặc sinh non với thai phụ.
2.1.
- Kết quả xét nghiệm sẽ có ngay sau khi lấy bệnh phẩm vài giờ với tính chất nhanh chóng, chính xác.
- Chi phí xét nghiệm sởi tại nhà đúng theo bảng giá được niêm yết tại bệnh viện, chi phí đi lại lấy mẫu xét nghiệm và trả kết quả chỉ 10.000 đồng/lần.
2.2. Các loại xét nghiệm sởi
Để chẩn đoán sởi có thể thực hiện các loại xét nghiệm sau:
- Measles Ig
M: cho phép phát hiện kháng thể Ig
M đáp ứng miễn dịch đặc hiệu với virus sởi từ ngày thứ 5 - 7 xuất hiện ban, có độ nhạy đặc hiệu khoảng 98% - 99%, kết quả dương tính phản ánh giai đoạn cấp của bệnh.
- Measles Ig
G: cho phép phát hiện kháng thể Ig
G đáp ứng miễn dịch đặc hiệu với virus sởi, lượng kháng thể cao nhất vào giai đoạn sau 4 tuần phát ban, độ nhạy đặc hiệu khoảng 98% - 99%, kết quả dương tính phản ánh tình trạng đang hoặc đã nhiễm bệnh sởi. Nếu xét nghiệm 1 lần không rõ ràng có thể xét nghiệm lại sau 2 tuần để thấy rõ sự tăng trưởng của kháng thể.
- Measles PCR: cho phép phát hiện virus sởi bằng kỹ thuật sinh học phân tử RT-PCR, có thể phát hiện sớm RNA của virus sởi ngay trong thời kỳ ủ bệnh và 3 ngày sau phát ban. Xét nghiệm này có giá trị đặc biệt khi 2 xét kháng thể trên chưa phát hiện được trong máu. | medlatec | 986 |
Kết dính tiểu cầu và nguy cơ huyết khối
Kết dính tiểu cầu xảy ra khi thành mạch bị tổn thương, lớp tế bào nội mạc bị phá hủy,... Đây cũng chính là cơ chế cầm máu và hình thành các cục máu đông. Do vậy, sự kết dính tiểu cầu là yếu tố hình thành các mảng xơ vữa động mạch và nguy cơ huyết khối.
1. Sự hình thành cục máu đông
1.1 Hoạt hóa tiểu cầu. Tiểu cầu là các tế bào không nhân có hình đĩa và tích điện âm mạnh. Trên bề mặt của màng tiểu cầu có chứa các yếu tố đông máu. Kết dính tiểu cầu là bước đầu trong quá trình đông cầm máu với giai đoạn đầu là hoạt hóa tiểu cầu. Khi thành mạch bị tổn thương và bộc lộ lớp bên dưới lớp nội mạc. Tiểu cầu trong máu sẽ gắn với collagen trên các thụ thể glycoprotein Ia/IIa bề mặt đặc hiệu với collagen. Sự gắn kết này được gia cố ngay sau đó bởi một protein có tên là yếu tố Von Willebrand, với vai trò tạo các liên kết giữa glycoprotein Ib/IX/V tiểu cầu với các sợi collagen.Sau đó tế bào tiểu cầu được hoạt hóa và tiết các chất từ những hạt trong bào tương tiểu cầu vào huyết tương, các chất này hoạt hóa các tiểu cầu khác. Tiểu cầu sẽ thay đổi hình dạng, và bộc lộ bề mặt phospholipid để tạo cho sự bám dính của các yếu tố đông máu. Fibrinogen có tác dụng nối kết các tiểu cầu gần nhau bằng cách tạo ra những liên kết thông qua glycogen. Ngoài ra, tế bào tiểu cầu còn được hoạt hóa bởi thrombin.
1.2 Hiện tượng đông máu. Hiện tượng đông máu của quá trình cầm máu thứ phát gồm có hai con đường đó là con đường yếu tố mô (con đường ngoại sinh) và con đường kích hoạt qua tiếp xúc (còn gọi là con đường nội sinh) đều cùng dẫn tới sự hình thành sợi tơ huyết. Theo truyền thống, có người cho rằng dòng thác đông máu bao gồm hai con đường quan trọng như nhau và cùng gặp nhau ở một đoạn đường chung. Nhưng trên thực tế, con đường khởi phát sự đông máu thường gặp nhất là con đường yếu tố mô. Con đường khởi phát quá trình đông máu đều là một chuỗi các phản ứng, trong đó một zymogen (tiền chất bất hoạt của enzyme) của một serine protease và đồng yếu tố glycoprotein của nó được hoạt hóa để trở thành những thành phần hoạt động và xúc tác cho các phản ứng tiếp theo trong dòng thác, cuối cùng là hình thành các sợi tơ huyết liên kết chéo với nhau.Những yếu tố đông máu thường được ký hiệu bằng các chữ số La Mã, với một chữ a viết thường đính kèm để chỉ dạng hoạt hóa (active). Các yếu tố đông máu thường gặp là các enzyme serine protease. Một số ngoại lệ bao gồm yếu tố VIII và yếu tố V là các glycoprotein; yếu tố XIII là một transglutaminase. Serine proteases hoạt động theo cơ chế cắt các protein khác ở các vị trí đặc hiệu. Yếu tố đông máu tuần hoàn dưới dạng những zymogen bất hoạt. Dòng thác đông máu theo truyền thống được chia thành ba con đường bao gồm con đường yếu tố mô và con đường hoạt hóa qua tiếp xúc cả hai cùng kích hoạt con đường của yếu tố X, fibrin và thrombin.
Kết dính tiểu cầu là quá trình đông cầm máu với giai đoạn đầu là hoạt hóa tiểu cầu
2. Nguy cơ huyết khối và sự kết dính tiểu cầu
Đông máu là một quá trình phức tạp diễn ra bên trong cơ thể, qua đó tạo ra các cục máu đông. Cơ chế đông máu có sự tham gia của hai thành phần chính đó là tế bào tiểu cầu và các yếu tố đông máu.Huyết khối hình thành khi các tế bào nội mạch bị tổn thương cùng với sự kết dính tiểu cầu. Huyết khối có thể gặp ở động mạch vành, mạch máu não hoặc tĩnh mạch. Trong đó, huyết khối động mạch có thành phần chủ yếu là tiểu cầu. Tổn thương thành mạch và sự tăng hoạt hóa tiểu cầu chính là yếu tố gây ra huyết khối. Thường gặp ở những người mắc các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, mỡ máu hoặc đái tháo đường, người đặt stent mạch vành,...Sự kết dính tiểu cầu là yếu tố tạo ra các mảng xơ vữa động mạch và gây ra tăng mạch. Huyết khối có thể di chuyển vào tim và lên não có thể dẫn tới nhồi máu não, đột quỵ và nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Do vậy, ở những người có nguy cơ huyết khối sẽ được sử dụng thuốc chống tập kết tiểu cầu như aspirin, heparin, dipyridamol, clopidogrel, ticlopidine và thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa. Ngoài ra, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định xét nghiệm độ kết dính tiểu cầu để đánh giá hoạt động của tiểu cầu cũng như phần nào đánh giá hiệu quả của thuốc chống tập kết tiểu cầu.
Huyết khối hình thành khi các tế bào nội mạch bị tổn thương cùng với sự kết dính tiểu cầu
Tóm lại, kết dính tiểu cầu xảy ra khi thành mạch bị tổn thương, lớp tế bào nội mạc bị phá hủy,... Đây cũng chính là cơ chế cầm máu và hình thành các cục máu đông. Do vậy, sự kết dính tiểu cầu là yếu tố hình thành các mảng xơ vữa động mạch và nguy cơ huyết khối có thể dẫn tới nhồi máu não, đột quỵ gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Do vậy, những người có nguy cơ cao huyết khối như mắc bệnh lý tim mạch cần được thăm khám định kỳ để đánh giá và có những can thiệp kịp thời. | vinmec | 1,015 |
Dấu hiệu viêm ống tai ngoài cấp tính
Đi chung với tình trạng môi trường ngày càng ô nhiễm việc xuất hiện các tình trạng như viêm ống tai ngoài cấp cũng gia tăng đáng kể. Vậy dấu hiệu nhận biết của viêm tai ngoài cấp tính là gì?
1. Nguyên nhân gây viêm tai ngoài cấp tính
Các hiện tượng viêm nhiễm là biểu hiện các đại thực bào,.. trong cơ thể đang chống lại các yếu tố ngoại lai xâm nhập cơ thể như vi khuẩn, nấm,v.v.. Tình trạng bị viêm tai ngoài cũng vậy.Viêm ống tai ngoài cấp tính thường do vi khuẩn như Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Staphylococcus aureus, hoặc là Escherichia coli. Viêm ống tai ngoài do nấm thường gây ra bởi Aspergillus niger hoặc là Candida albicans, ít phổ biến hơn.Nhọt ống tai ngoài thường là do S. Aureus (và tụ cầu vàng kháng methicillin Methicillin-Resistant Staphylococcus aureus - MRSA trong những năm gần đây).Tai là bộ phận tiếp xúc nhiều với môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, nó ít khi được chú ý tới vì bình thường bạn không nhìn tới. Vì thế, tai khá dễ bị viêm nhiễm do một số hoạt động ngày thường như:Việc bơi lội ở vùng sông hồ: Nguồn nước nơi bơi lội không hợp vệ sinh dẫn tới nước nhiễm khuẩn xâm nhập, tiếp xúc với ống tai. Sau khi bơi lội một lượng nước sẽ tồn đọng trong tai, nếu không được làm sạch và lau khô ngay sau đó sẽ dễ dẫn đến tình trạng ẩm ướt và tạo thành môi trường cho vi khuẩn, nấm xâm nhập vào lớp da bao phủ ống tai ngoài và gây viêm tai.Thói quen ngoáy tai: Đây cũng sẽ là một hành động dẫn đến viêm tai ngoài cấp tính nếu như bạn thực hiện quá thường xuyên bằng tăm bông, dẫn đến đầu tăm bông cọ xát nhiều lần hay ngoáy tai quá mạnh. Việc sử dụng dụng cụ không thích hợp (còn phần sắt nhọn) dẫn đến xước da, gây tổn hại lớp da ống tai, hoặc bạn dùng dụng cụ ngoáy tai không được khử khuẩn, việc này đẩy ráy tai và chất bẩn kẹt vào sâu bên trong ống tai. Những chất tích tụ này có xu hướng làm đọng nước, dẫn đến tình trạng ống tai bị ẩm ướt và tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm xâm nhập vào tế bào ở ống tai gây viêm ống tai ngoài cấp. Việc sử dụng các dịch vụ rửa tai, ráy tai ở các quán không hợp vệ sinh sẽ là nguồn lây nhiễm nấm từ người này sang người khác và cũng sẽ khiến bạn bị viêm tai ngoài.Việc sử dụng các hoá chất như keo xịt tóc, thuốc nhuộm tóc, thuốc tẩy tóc,... đối với người mẫn cảm dễ dị ứng với các loại hoá chất, khi sử dụng các chất này nếu dính vào tai cũng dễ gây ra viêm tai ngoài cấp tính.Không những các hoạt động hằng ngày, những người mắc bệnh lý mạn tính như tiểu đường, vẩy nến, chàm, dị ứng, viêm da tiết bã... cũng dễ bị viêm tai ngoài.Độ axit giảm ở ống tai (có thể là do nước vào ống tai thường xuyên)Phụ nữ bị viêm âm đạo do nấm cũng có thể dễ bị viêm tai ngoài do nấm.
2. Dấu hiệu viêm tai ngoài cấp tính
Các dấu hiệu viêm tai ngoài cấp tính thể hiện rõ qua các triệu chứng sau đây:Đau tai: có 70% bệnh nhân có dấu hiệu đau tai tại chỗ, đau hơn khi kéo vành tai.Ngứa tai: đây là triệu chứng thường xuyên gặp phải ( theo thống kê có 60% bệnh nhân có dấu hiệu này). Người bệnh có cảm giác ngứa liên tục, khó chịu làm người bệnh liên tục phải ngoáy tai, nhưng việc này chỉ khiến bệnh nhân lại càng ngứa và gây đau tai. Thêm vào đó sẽ khiến da bị trầy xước nhiều hơn.Đầy tai: lúc đầu cảm giác căng tức đầy đầy 2 tai (có 22% bệnh nhân cảm thấy bị đầy tai khi viêm tai ngoài cấp tính). Sau đó càng ngày càng đau, đau tăng khi nhai và nuốt nước bọt. Đến giai đoạn nặng thì đau liên tục, người bệnh phải uống thuốc giảm đau để đỡ đau.Ù tai: Các tổ chức nấm trong ống tai ngoài gây viêm ống tai ngoài gây ra ù tai.Nghe kém: viêm tai ngoài do nấm là khi nấm phát triển nhiều làm bít lấp ống tai ngoài gây nghe kém. Bên cạnh đó, khi vi khuẩn đã xâm nhập vào gây ra tổn thương ở ống tai ngoài, màng nhĩ, có thể ngăn không cho âm thanh dẫn truyền hiệu quả đến tai trong.Sưng ống tai: Biểu hiện sưng nề vùng ống tai ngoài do viêm ống tai ngoài gây nên sưng tấy, viêm đỏ ống tai ngoài lan ra phía da bên ngoài.Tai rỉ dịch: Tai mưng mủ ở ống tai ngoài, có mùi hôi, dịch tai lúc đầu trong, sau có lợn cợn trắng hoặc vàng xanh khi nhiễm trùng, có thể có vi khuẩn hoặc tổ chức nấm kèm theo.Nhọt ống tai: Tình trạng này gây ra những cơn đau dữ dội và có thể chảy ít máu hoặc chảy mủ. Nhọt xuất hiện như một điểm sưng nề, tấy đỏ.Bệnh nhân có tiền sử viêm da vùng tai mạn tính có ngứa và biến đổi màu sắc da.
3. Phòng bệnh viêm tai ngoài cấp tính
Để phòng bệnh viêm tai ngoài cấp tính thì bạn cần hạn chế sử dụng các dụng cụ lấy ráy tai, vệ sinh dụng cụ ngoáy tai sạch mới sử dụng. Khi dùng cần nhẹ nhàng, sử dụng dịch vụ làm sạch tai ở các cửa hàng có uy tín.Sử dụng cồn và dấm ( tỷ lệ 1:1) để ngăn ngừa viêm tai ngoài cấp tính. Cồn giúp loại bỏ nước (bốc hơi), còn dấm sẽ thay đổi độ p. H của ống tai hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. | vinmec | 1,016 |
Răng khôn mọc lệch có sao không và cách xử lý?
Tỷ lệ số người gặp phải
tình trạng răng khôn mọc lệch không hề nhỏ và điều này khiến “khổ chủ" phải chịu nhiều đau đớn cũng như bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt răng khôn mọc lệch còn làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh lý trong khoang miệng. Vậy khi nào thì nên nhổ răng khôn? Sau khi nhổ cần lưu ý những gì? Bạn hãy cùng theo dõi thông tin trong bài viết sau nhé!
1. Tìm hiểu về răng khôn
Răng khôn (hay răng số 8) là một trong số những chiếc răng hàm mọc ở phần nướu trong cùng. Thông thường răng này sẽ phát triển khi chúng ta bước sang tuổi 17 - 25. Trên thực tế răng khôn dường như không đem lại nhiều chức năng nhai cắn nhưng lại gây ra không ít phiền toái cho “khổ chủ". Các chuyên gia nha khoa trên thế giới vẫn chưa có kết luận nên nhổ bỏ hay giữ lại răng khôn.
Mỗi người sẽ sở hữu khoảng 4 chiếc răng khôn, phân bố đều 2 cái hàm trên và 2 cái hàm dưới. Hầu hết chúng ta đều gặp rắc rối với chiếc răng này bởi vì trong khi những chiếc răng khác đã ổn định vị trí của mình thì răng khôn “sinh sau đẻ muộn" mới bắt đầu tìm kiếm một khoảng trống trong hàm để ngoi lên. Phần lớn trong các trường hợp chúng không có đủ chỗ trống nên sẽ tìm đến các hướng khác khi mọc, ví dụ như đâm thẳng sang răng hàm lớn ngay bên cạnh, mọc ngược hướng xương hàm, mọc thẳng nhưng bị lợi trùm nên chỉ nhú được một chút và ngừng vĩnh viễn không mọc thêm.
2. Răng khôn mọc lệch có thể gây ra những biến chứng gì?
Mỗi khi răng khôn tiếp tục nhú lên sẽ khiến phần nướu răng bị đau nhức không ngừng, gây sưng lợi và gây ra nhiều khó khăn trong việc ăn uống, giao tiếp. Không chỉ có vậy nếu bạn không vệ sinh răng miệng đúng cách có thể dẫn tới tình trạng viêm nhiễm và sâu răng. Cụ thể dưới đây là các biến chứng xảy ra khi răng khôn mọc lệch:
Viêm chân răng: phần nướu quanh răng khôn rất dễ bị viêm nhiễm, nhất là khi răng chỉ mọc giữa chừng, một phần chân răng nằm sâu dưới lợi, phần chóp thì nhú lên trên. Đôi khi viêm chân răng do răng khôn mọc lệch còn khiến bệnh nhân bị sốt, thậm chí không thể há miệng do vùng má bị sưng to;
Răng bị xô lệch: khi răng khôn không có đủ chỗ trống để mọc lên một cách hoàn thiện, nó sẽ có xu hướng xô đẩy chiếc răng ở ngay cạnh nó. Hậu quả là làm răng số 7 bị thay đổi vị trí ban đầu và tiếp tục gây áp lực sang các răng tiếp theo giống như hiệu ứng Domino khiến cả hàm răng bị lệch lạc và chen chúc theo rất mất thẩm mỹ;
Sâu răng: trên thực tế dù răng khôn có bị mọc lệch hay không cũng đều làm tăng nguy cơ viêm chân răng, làm tổn thương chân răng của răng bên cạnh, tạo cơ hội để vi khuẩn sinh sôi và phát triển dẫn đến nhiều vấn đề nha chu khác;
Hôi miệng: tình trạng này là hệ quả tất yếu của các vấn đề bệnh lý ở răng, kết hợp với việc răng khôn mọc lệch khiến nướu của bạn trở nên đau nhức, khả năng vệ sinh răng miệng bị hạn chế nên hơi thở sẽ có mùi hôi khó chịu.
3. Khi nào thì nên nhổ bỏ răng khôn?
Phụ thuộc vào mức độ lệch lạc và cấu trúc của răng khôn mà bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn điều trị phù hợp nhất, khuyên bạn có nên nhổ bỏ hay không và thời điểm thích hợp để thực hiện là khi nào. Ngoài ra việc lựa chọn phương pháp nhổ cũng quan trọng không kém, đó là nhổ thường hay áp dụng tiểu phẫu để lấy răng khôn.
Phần lớn những trường hợp bị mọc lệch răng khôn ở hàm trên thì đều có thể nhổ thường được nhưng đối với răng khôn mọc lệch ở hàm dưới thì việc nhổ thường rất khó khăn, vì vậy cần phải áp dụng tiểu phẫu.
Trong trường hợp răng khôn mọc thẳng thì cần cân nhắc việc nhổ bỏ hoặc không. Mặc dù chúng vẫn thường gây đau đớn cho người bệnh nhưng nếu bệnh nhân đang mắc các bệnh lý như tiểu đường, tim mạch, rối loạn đông máu,... thì không nên nhổ.
4. Những điều nên làm và không nên làm sau khi nhổ răng khôn
Nhổ răng là một thủ thuật có xâm lấn nên sau khi nhổ có thể gây ra cảm giác khó chịu như đau, sưng, chảy máu, khó mở miệng,... nhưng đây là những triệu chứng bình thường sau khi nhổ răng, có thể biến mất sau vài ngày nên bạn đừng nên quá lo lắng.
Sau khi nhổ răng bạn nên chú ý những điều sau:
Vào ngày đầu bạn hãy chườm lạnh để giảm sưng;
Vệ sinh răng miệng cẩn thận, sạch sẽ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để tránh nguy cơ nhiễm trùng;
Dùng thuốc theo chỉ định và tái khám theo lịch hẹn;
Nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ. Những ngày đầu việc ăn uống có thể gặp nhiều khó khăn, do đó bạn nên ăn những món được chế biến mềm, loãng, dễ nuốt và tránh tác động đến vùng răng mới nhổ.
Ngoài ra, bạn không nên:
Tự ý dùng thuốc không theo chỉ định;
Khạc nhổ mạnh và nhiều lần có thể sẽ làm nghiêm trọng thêm vết thương. Do đó hãy tránh thực hiện điều này khi vừa nhổ răng xong;
Sau nhổ răng vết thương có thể sẽ có triệu chứng chảy máu. Nếu tình trạng này kéo dài trong nhiều giờ hoặc lượng máu chảy ra quá nhiều thì bạn nên thông báo cho bác sĩ và tái khám ngay;
Không nên rửa vết thương quá mạnh hoặc súc miệng quá nhiều lần vì điều này sẽ càng khiến vết thương khó lành hơn.
Đa số người bệnh thường tìm đến các bác sĩ nha khoa khi răng khôn đã gây ra các biến chứng nghiêm trọng như sưng đau, nhiễm trùng, viêm lợi,... và nhổ bỏ răng ngay những lúc như vậy. Tuy nhiên tốt nhất là bất kỳ thời điểm nào bạn đi khám răng định kỳ nếu phát hiện tình trạng răng khôn mọc lệch, nguy cơ xảy ra biến chứng cao và bác sĩ khuyên nên nhổ bỏ thì bạn hãy thực hiện luôn trước khi quá muộn nhé. | medlatec | 1,140 |
Các phương pháp điều trị bệnh sùi mào gà hiệu quả
Các bệnh lý liên quan đến bộ phận sinh dục thường có khả năng lây truyền rất nhanh và khó kiểm soát, điển hình như bệnh sùi mào gà. Mặc dù căn bệnh này không dẫn đến tử vong nhưng có thể để lại nhiều ảnh hưởng làm suy giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Vậy bệnh sùi mào gà có điều trị được không?
1. Sùi mào gà thường mọc tại vị trí nào trên cơ thể?
Bệnh Sùi mào gà có thời gian ủ bệnh khá lâu nên việc phát hiện bệnh sớm cũng gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, biểu hiện ban đầu của bệnh chỉ là những mụn thịt nhỏ, mọc rời rạc ở một vài vị trí trên cơ thể. Chạm vào bạn sẽ có cảm nhận hơi mềm và không gây bất kỳ cảm giác khó chịu nào (không ngứa, không rát). Tuy nhiên theo thời gian, các nốt sùi mào gà không chỉ nằm độc lập tại những nơi ẩm ướt mà dần lan rộng ra và dày đặc hơn.
Sùi mào gà thường mọc ở nhiều vị trí trên cơ thể nhưng chủ yếu là những khu vực xung quanh bộ phận sinh dục. Ngoài ra, vị trí mọc mụn thịt cũng có sự khác nhau giữa nam và nữ. Cụ thể như:
Đối với nam giới: sùi mào gà thường mọc ở xung quanh hoặc tại dương vật, chẳng hạn như ở miệng sáo, bao quy đầu, rãnh quy đầu hoặc trên thân dương vật.
Đối với nữ giới: các mụn thịt của sùi mào gà thường xuất hiện ở xung quanh âm đạo, âm hộ, trên môi bé hoặc môi lớn. Một số bệnh nhân đã chuyển biến nặng, sùi mào gà có thể tấn công vào cổ tử cung hoặc ngay cả màng trinh.
Nhưng vùng da xung quanh bộ phận sinh dục không chỉ dễ lây nhiễm bệnh mà còn dễ tái phát bệnh. Nhất là những trường hợp bệnh nhân vệ sinh không sạch sẽ vùng kín sẽ tạo điều kiện để những virus còn sót lại tấn công thêm một lần nữa. Đặc biệt, một số vị trí rất khó vệ sinh do chúng quá nhỏ hoặc bị cản trở. Chẳng hạn như niệu đạo, ống hậu môn, âm đạo và cổ tử cung.
Ngoài những vị trí xung quanh bộ phận sinh dục thì các mụn thịt được gây ra bởi Bệnh sùi mào gà còn xuất hiện ở miệng. Bạn dễ dàng nhìn thấy các mụn thịt nhỏ u nhú trên môi, lưỡi hay kể cả trong khoang miệng. Chính vì thế, khả năng lây nhiễm cho vợ/chồng hoặc bạn tình thường rất cao. Nếu bệnh nhân không phát hiện bệnh sớm hoặc không thực hiện giải pháp bảo vệ thì việc lây truyền bệnh cho đối phương rất dễ dàng.
2. Những ảnh hưởng do bệnh sùi mào gà gây ra
Hầu hết các bệnh xã hội đều để lại nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Xét về góc độ tâm lý, gần như tất cả các bệnh nhân đều mong muốn giấu bệnh vì lo sợ người khác xa lánh hoặc đánh giá bản thân. Chính vì thế mà nhiều người thường e ngại trong việc thăm khám và điều trị bệnh. Tuy nhiên, đó lại là một suy nghĩ sai lầm và bệnh nhân cần được hỗ trợ tâm lý để tự tin vào bản thân mình hơn.
Theo các bác sĩ, những bệnh nhân mắc bệnh sùi mào gà thường khám bệnh với tâm lý rụt rè, ngại ngùng vì căn bệnh của mình. Trong cuộc sống vợ chồng, họ khá tự ti về cơ thể và giảm ham muốn tình dục. Do đó, căn bệnh này có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống tinh thần của người bệnh, kể cả việc học tập, làm việc vì họ thường không có hứng thú, giảm tập trung, suy nghĩ và lo âu nhiều.
Xét về mức độ ảnh hưởng của sức khỏe và cơ thể, sùi mào gà gây cho người bệnh nhiều ảnh hưởng xấu. Chẳng hạn như các mụn thịt lây lan nhanh, trong thời gian ngắn, xung quanh bộ phận sinh dục khiến cho bệnh nhân thấy khó chịu. Nếu không được can thiệp, điều trị kịp thời thì những nốt sần dần lở loét, gây cảm giác đau rát hoặc gây ra nhiều tổn thương liên quan đến khả năng sinh sản về sau.
Đối với những bệnh nhân không điều trị bệnh sùi mào gà nhưng đã có bệnh nền HPV thể 16 hoặc 18 thì khả năng cao bệnh sẽ chuyển biến nặng sang giai đoạn ung thư. Nếu bệnh nhân là nữ có thể mắc một số bệnh như ung thư âm đạo, ung thư cổ tử cung hoặc ung thư âm hộ. Nếu bệnh nhân là nam giới thì dễ mắc bệnh ung thư dương vật. Ngoài ra, phụ nữ mang thai mắc sùi mào gà cũng bị ảnh hưởng rất lớn. Điển hình như sinh non hoặc đứa trẻ bị lây nhiễm virus HPV từ mẹ, một số trường hợp nặng hơn có thể dẫn đến sảy thai.
Nhìn chung, sùi mào gà không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh những biến chứng khó lường, cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Một số trường hợp bệnh nhân tự điều trị nhưng không tham khảo ý kiến bác sĩ khiến cho tình trạng bệnh ngày một nặng hơn. Do đó, khi phát hiện bệnh, tốt nhất mọi người nên đến gặp bác sĩ để khám và điều trị đúng cách.
3. Phương pháp điều trị bệnh sùi mào gà cho từng đối tượng
Hiện tại vẫn chưa có loại thuốc nào chữa khỏi hoàn toàn bệnh sùi mào gà nhưng một số phương pháp có tác dụng phá hủy tổn thương và ngăn chặn bệnh phát triển. Đồng nghĩa virus HPV không thể tiêu diệt hoàn toàn và bệnh nhân phải chấp nhận sống chung với bệnh. Mặc dù, sùi mào gà mọc ở vị trí nào cũng xuất hiện những mụn thịt nhỏ li ti nhưng trong điều trị bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp với từng vùng và từng đối tượng.
3.1. Với bệnh nhân bình thường
Tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định những hướng điều trị phù hợp. Chẳng hạn như ở những vũng nhạy cảm như bộ phận sinh dục, hậu môn, những phương pháp điều trị cần phải đảm bảo sự an toàn và hạn chế gây đau cho người bệnh. Trong đó, bệnh nhân có thể được điều trị bằng một trong các phương pháp sau đây:
Đốt điện, đốt lạnh bằng nitơ pha loãng hoặc bắn laser nếu các mụn thịt nổi lên dày và ở nhiều vị trí khác nhau.
Chấm dung dịch Podophyllin
(có nồng độ 10 - 25%).
Nếu những cách trên không mang lại hiệu quả hoặc tình trạng bệnh nhân nặng hơn, bác sĩ sẽ chỉ định nạo hoặc phẫu thuật để cắt bỏ mụn thịt.
3.2. Với phụ nữ mang thai
Đối với phụ nữ đang mang thai, việc tiến hành các tổn thương do bệnh sùi mào gà gây ra cũng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, mẹ bầu cần cố gắng điều trị để hạn chế sự ảnh hưởng của bệnh đối với thai nhi.
Tuy nhiên, việc chữa trị cho thai phụ cần phải cẩn thận, tỉ mỉ và lưu ý một số điều sau đây:
Đối với Acid trichloracetic vẫn có thể sử dụng trong điều trị các mụn thịt sùi mào gà cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, không phải vị trí nào cũng có thể sử dụng phương pháp này. Ở những vị trí nhạy cảm như ống hậu môn, lỗ niệu đạo và cổ tử cung, tuyệt đối không sử dụng loại axit này.
Đối với Podophyllotoxine chỉ được sử dụng đối với những vết thương, mụn thịt xuất hiện ở âm hộ. Tuy nhiên, loại kem này không được dùng cho phụ nữ đang trong quá trình mang thai hoặc cho con bú. Ngoài ra, những vị trí như trong quy đầu, âm đạo, hậu môn, cổ tử cung, niệu đạo và miệng, cũng không được sử dụng loại thuốc này.
Với những chia sẻ trên đây, chúng tôi hy vọng các bạn sẽ hiểu rõ về bệnh sùi mào gà cũng như các phương pháp điều trị bệnh. Ngoài ra, mọi người cần phải chủ động trong việc phòng tránh bệnh để hạn chế khả năng bị lây nhiễm cho bản thân và người thân. | medlatec | 1,442 |
Xét nghiệm TG và Anti TG trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp
Tế bào tuyến giáp bình thường sản xuất ra Tg lưu hành trong máu, và trong cơ thể chỉ có tế bào tuyến giáp sản xuất Tg. Một số trường hợp cơ thể tự sản sinh kháng thể chống lại Tg gọi là anti. Tg. Khi anti. Tg tăng cao thì kết quả xét nghiệm Tg trong máu sẽ không chính xác, có thể thấp giả tạo vì một phần Tg đã chuyển sang anti. Tg.
1. Giải thích mối liên quan giữa ung thư tuyến giáp với các chỉ số TG - Anti TG
Tế bào tuyến giáp sản xuất Tg nhiều hay ít tùy thuộc vào TSH trong máu. TSH tăng cao sẽ kích thích sản xuất nhiều Tg, TSH giảm thấp sẽ ức chế sản xuất Tg. TSH giảm thấp có thể đạt được bằng cách uống viên nội tiết tuyến giáp liều cao.Ung thư tuyến giáp biệt hóa tốt là loại ung thư tuyến giáp thường gặp nhất, trong đó tế bào ung thư tuyến giáp vẫn còn giữ được một số tính năng như tế bào tuyến giáp bình thường như khả năng sản xuất Tg. Vì lý do đó nên Tg được xem là một chỉ số dùng để theo dõi bệnh sau khi điều trị bệnh ung thư tuyến giáp.
Tế bào tuyến giáp có khả năng sản xuất Tg
2. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm TG và Anti TG? (trường hợp nào là ung thư? trường hợp nào là lành tính)
Xét nghiệm Tg và anti. Tg không dùng để chẩn đoán ung thư tuyến giáp, xét nghiệm này chỉ có giá trị để theo dõi bệnh sau khi điều trị bệnh ung thư tuyến giáp biệt hóa tốt.Xét nghiệm Tg và anti. Tg cũng không dùng để phân biệt bướu giáp lành tính và ung thư, xét nghiệm này chỉ có giá trị để theo dõi bệnh sau khi điều trị bệnh ung thư tuyến giáp biệt hóa tốt.Sau khi điều trị ung thư tuyến giáp, nhất là các trường hợp đã cắt toàn bộ tuyến giáp có hay không kèm theo uống I 131 sau mổ, giá trị Tg thấp, diễn tiến thấp dần trong quá trình theo dõi mang ý nghĩa đáp ứng điều trị tốt. Nếu giá trị Tg còn cao hay tăng dần theo thời gian thì cần kiểm tra kỹ hơn xem có tái phát hay không. Các trường hợp anti. Tg tăng cao thì giá trị Tg thấp không còn ý nghĩa chính xác.
Xét nghiệm Tg và anti. Tg để theo dõi tình trạng bệnh sau phẫu thuật điều trị ung thư
3. Các xét nghiệm này thực hiện thế nào?
Xét nghiệm này được thực hiện bằng cách thử máu. Khi làm xét nghiệm cần thông báo cho bác sĩ biết là đang uống thuốc hormone tuyến giáp với liều lượng bao nhiêu hay là đã ngưng không uống thuốc hormone tuyến giáp.Bài viết tham khảo nguồn: thyca.org. Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán ung thư tuyến giáp | vinmec | 511 |
Phòng chống ung thư hiệu quả với 7 phương pháp sau
Ung thư là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao, gây ám ảnh cho nhiều người khi nhắc đến.
1. Ung thư là bệnh gì?
Trước khi tham khảo một số phương pháp để phòng chống ung thư, bạn có thể hiểu cơ bản về căn bệnh này với các thông tin dưới đây.
Cụ thể, đây là căn bệnh xảy khi cơ thể có sự xuất hiện của các tế bào bất thường, sinh trưởng và phát triển không kiểm soát, dẫn đến hình thành khối u. Các tế bào ác tính đó có khả năng xâm lấn khu vực lân cận. Theo thời gian, chúng có thể di căn tới các cơ quan khác của cơ thể qua đường máu hay hệ bạch huyết.
Có thể kể đến một số bệnh ung thư phổ biến bao gồm: ung thư phổi, ung thư gan, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung, ung thư đại trực tràng,...
Nguyên nhân chính xác gây bệnh hiện vẫn chưa tìm ra, song có một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng rủi ro mắc bệnh như tuổi tác, tiền sử bệnh lý của gia đình hay giới tính (là các yếu tố khách quan, không thể phòng tránh được). Hoặc cũng có thể là những yếu tố khác như hoặc chế độ ăn uống không lành mạnh, tiếp xúc với hóa chất độc hại hay tia cực tím hoặc thói quen hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia,...
Hầu hết các bệnh ung thư khi ở vào giai đoạn sớm thường không có triệu chứng rõ rệt, không ít trường hợp người bệnh phát hiện mắc bệnh một cách tình cờ khi đi thăm khám sức khỏe. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Lúc này, bệnh đã trở nên nghiêm trọng, gây nhiều triệu chứng ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh, khiến người bệnh mệt mỏi, đau đớn, ăn không ngon, sụt cân với nguy cơ tử vong cao.
2. Có phương pháp nào có thể giúp phòng chống ung thư?
Bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau đây để giúp phòng chống ung thư, giảm nguy cơ mắc bệnh.
2.1. Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học
Xây dựng và duy trì thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe, phòng ngừa nguy cơ bị bệnh ung thư như ung thư dạ dày, ung thư gan,. .
Vì thế, bạn đừng bỏ qua những lưu ý như sau:
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân đối và đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.
- Đảm bảo sự đa dạng về các loại thực phẩm sử dụng trong bữa ăn hàng ngày, ăn chậm, nhai kỹ. Lựa chọn những loại thực phẩm tươi ngon, an toàn, không chứa chất kích thích.
- Bổ sung nhiều các loại rau củ quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt.
- Hạn chế sử dụng các thực phẩm nhiều muối, đường, chất béo có nguồn gốc từ động vật, thức ăn nhiều calo, đặc biệt là thức ăn được chế biến sẵn như thịt nguội, dăm bông, xúc xích, thực phẩm đóng hộp,...
- Nên dùng dầu thực vật thay thế mỡ động vật.
- Hạn chế dùng thịt đỏ.
- Không uống nhiều rượu bia, chỉ tiêu thụ với lượng hợp lý.
2.2. Tập thể dục thường xuyên
Thực hiện việc tập thể dục thường xuyên và đều đặn sẽ có lợi cho sức khỏe của bạn. Cùng với đó, cũng giúp bạn phòng chống ung thư.
Khi tập luyện, bạn nên lưu ý tập vừa sức. Duy trì đều đặn 30 phút mỗi ngày cho hoạt động này dài có thể đem lại hiệu quả tốt cho sức khỏe thể chất và tinh thần của bạn, giúp bạn tăng cường sức đề kháng, chống chọi lại sự tấn công của bệnh tật.
2.3. Bỏ hút thuốc lá
Thói quen hút thuốc là một yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiều bệnh lý ung thư nguy hiểm như ung thư phổi, ung thư vòm họng, ung thư thanh quản, ung thư thận, ung thư gan, ung thư cổ tử cung,... Vì vậy, đây là một thói quen tiêu cực cho sức khỏe mà bạn cần sớm từ bỏ. Điều này sẽ giúp bạn và những người xung quanh bảo vệ được sức khỏe, giảm thiểu rủi ro mắc ung thư. Bởi các đối tượng hút thuốc lá thụ động cũng không kém phần nguy hiểm với nguy cơ tiềm ẩn bị ung thư cao.
Trường hợp bạn không hút thuốc thì hãy tiếp tục đừng thử sử dụng và không bắt đầu thói quen đó. Ngoài ra, cũng cần tránh việc hít phải khói thuốc từ những người xung quanh, hạn chế đến những nơi hoặc môi trường nhiều khói thuốc.
2.4. Duy trì cân nặng hợp lý, tránh thừa cân, béo phì
Bị béo phì, thừa cân có thể khiến bạn đối diện nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2, tăng huyết áp, bệnh lý về tim mạch,... và cả rủi ro với một số bệnh ung thư như ung thư vú, ung thư thực quản, ung thư đại trực tràng hay ung thư tuyến tiền liệt.
Vì vậy, để có thể phòng chống ung thư, bạn hãy thực hiện tốt việc kiểm soát và duy trì cân nặng ở mức hợp lý bằng cách như điều chỉnh thói quen trong ăn uống cũng như thay đổi lối sống ít vận động, thường xuyên ngồi một chỗ, nên tăng cường tập luyện thể dục thể thao.
2.5. Không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời
Trong ánh nắng mặt trời có tia cực tím có thể khiến làn da của bạn bị cháy nắng, tổn thương, nguy cơ mắc ung thư da. Vì thế, lời khuyên cho bạn trong phòng ngừa rủi ro bị ung thư da là không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, nhất là vào thời điểm từ sau 10h sáng đến 4h chiều với lượng tia cực tím rất cao.
Khi phải đi ra ngoài lúc trời nắng gắt, bạn hãy che chắn cơ thể cẩn thận với những món đồ như áo dài tay, kính râm hay mũ rộng vành. Đồng thời, không quên dùng kem chống nắng và bôi lại sau mỗi hai giờ. Ngoài ra, bạn cũng nên bôi kem chống nắng ngay cả vào những ngày trời nhiều mây, râm mát.
2.6. Tiêm vắc xin đầy đủ và tránh các hành động làm tăng nguy cơ ung thư
Tiêm vắc xin HPV là cách giúp phòng ngừa bệnh ung thư tử cung.
Bên cạnh đó, nguy cơ bị xơ gan, ung thư gan cũng được giảm thiểu nhờ việc tiêm vắc xin viêm gan B.
Ngoài ra, bạn cũng cần tránh các hành động làm tăng rủi ro bị ung thư như quan hệ tình dục với nhiều người, không sử dụng bao cao su khi quan hệ, dùng chung bơm, kim tiêm. Cùng với đó, cần tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại.
2.7. Khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư
Đây cũng là một biện pháp cần thiết trong phòng ngừa bệnh ung thư. Đi thăm khám sức khỏe thường xuyên sẽ giúp bạn nắm được tình trạng sức khỏe của bản thân, hiểu rõ về nguy cơ bệnh tật để điều chỉnh lối sống, sinh hoạt và thói quen ăn uống. Bên cạnh đó, cũng kịp thời có biện pháp can thiệp cần thiết.
Hơn nữa, việc định kỳ tầm soát ung thư cũng giúp phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm khi chưa có biểu hiện rõ ràng. Từ đó, góp phần làm nâng cao hiệu quả của việc điều trị. | medlatec | 1,304 |
Bệnh sửi mào gà nam giới hưởng đến tâm lý của các chị em
NGUYÊN NHÂN GÂY SÙI MÀO GÀ Ở NỮ GIỚI
Nguyên nhân trực tiếp
Sùi mào gà do Human papilloma virus (HPV) gây nên, lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn bao gồm cả quan hệ tình dục bằng miệng, hậu môn hoặc những tiếp xúc trực tiếp khác. Vi rút xâm nhập vào cơ thể nữ giới qua vết thương hở, vi rút HPV phát triển mạnh trong môi trường ẩm ướt, khí hư âm đạo.
Nguyên nhân gián tiếp
Phụ nữ mang thai mắc sùi mào gà có thể lây bệnh cho con trong quá trình sinh nở. Trẻ em bị nhiễm virus qua đường sinh sản (cổ tử cung, âm đạo), hoặc bị nhiễm khi mẹ đang mang thai, hoặc sau khi ra đời bé tiếp xúc trực tiếp và mật thiết với người mẹ có nhiễm vi rút sùi mào gà.
Bên cạnh đó, sùi mào gà có thể lây lan khi bạn tiếp xúc với những vật phẩm hàng ngày có mang vuirus sùi mào gà như: khăn tắm, bồn tắm, bồn cầu.
TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH SÙI MÀO GÀ
Sùi mào gà có thời gian ủ bệnh từ 3 tuần đến 8 tháng, thông thường là 3 tháng. Một số trường hợp nhiễm khuẩn cận lâm sang hoặc có mang virut HPV sẽ không thấy các biểu hiện cận lâm sàng bằng mắt thường.
Biểu hiện ban đầu của bệnh sùi mào gà là những vết sùi nhỏ mềm và nhô cao lên màu hồng tươi, đường kính khoảng 1, 2 mm, có chân hoặc có cuống; hoặc là những đĩa bẹt tròn nhỏ bề mặt ráp, màu hồng, hầu như ít ngứa, không đau và dễ gây chảy máu. Về sau, chúng có thể phát triển thành những gai hoặc lá, chiều dài có thể lên đến vài cm, có thể liên kết với nhau tạo lên mảng rộng trông giống như mào gà hoặc hoa súp lơ màu hồng tươi. Bề mặt mềm, ẩm ướt, giữa các nhú sùi có thể ấn ra một giọt mủ.
Sùi mào gà thường mọc ở âm đạo, âm hộ, môi lớn, môi bé, hậu môn, cổ tử cung, … khi có va chạm hoặc ma sát mạnh sẽ chảy máu và có thể bị nhiễm trùng. Sùi mào gà ở phụ nữ hay ở nam giới điều có khả năng lây lan rộng, có thể lây sang các bộ phận khác như tay, chân, miệng, vòm họng, ….
CHẨN ĐOÁN SÙI MÀO GÀ Ở NỮ GIỚI
Hiện nay có 2 phương pháp xét nghiệp sùi mào gà như sau:
PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ SÙI MÀO GÀ
Hỗ trợ điều trị bệnh sùi mào gà ở nữ giới có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, dưới đây là một số phương pháp cơ bản nhất: | thucuc | 473 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.