text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng của thuốc Sinwell Thuốc Sinwell được bào chế dưới dạng viên nén nhai, có thành phần chính gồm magnesi hydroxyd, nhôm hydroxyd và simethicon. Thuốc được chỉ định sử dụng trong điều trị triệu chứng của bệnh viêm dạ dày hoặc trào ngược dạ dày - thực quản. 1. Thuốc Sinwell là thuốc gì? Thuốc Sinwell có thành phần gồm: Aluminum hydroxide 153mg +Magnesium hydroxide 200mg + Simethicone 25mg. Các thành phần này có công dụng như sau:Aluminum hydroxide (gel nhôm hydroxyd) là bột vô định hình, không tan trong nước hoặc cồn. Đây là 1 muối vô cơ được sử dụng làm thuốc kháng acid. Thuốc có phản ứng với acid hydrocloric dư thừa trong dạ dày, làm giảm nồng độ acid dạ dày, giúp giảm các triệu chứng ợ chua, ợ nóng, loét dạ dày - tá tràng hoặc đầy bụng, trào ngược dạ dày - thực quản. Ngoài ra, nhôm hydroxyd cũng gắn vào phosphat thức ăn ở dạ dày và ruột, làm giảm hấp thu phosphat nên còn được sử dụng để điều trị tăng phosphat huyết ở bệnh nhân suy thận hoặc tăng năng cận giáp thứ phát.Magnesium hydroxide: Là thuốc kháng acid có tác dụng nhuận tràng. Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày Kết quả PH dạ dày tăng lên, giảm triệu chứng tăng acid. Đồng thời, thành phần này cũng làm giảm độ acid trong thực quản, làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này rất quan trọng ở bệnh nhân loét đường tiêu hóa.Simethicon là chất lỏng nhớt, có tác động làm giảm sức căng bề mặt của các bóng hơi, giúp chúng kết hợp lại với nhau. Thành phần này được sử dụng để loại bỏ hơi, bọt khí ở đường tiêu hóa, làm giảm căng bụng, khó tiêu. Thuốc giúp làm giảm triệu chứng đau do đầy hơi trong đường tiêu hóa, dùng trong hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh, trong đó có tắc nghẽn hơi như: Nghẽn hơi sau giải phẫu, khó tiêu cơ năng, loét dạ dày, co thắt hoặc kích thích kết tràng,...Chỉ định sử dụng thuốc Sinwell: Làm giảm triệu chứng tăng tiết acid do loét dạ dày - tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, viêm dạ dày, đau do chướng hơi sau mổ và thoát vị hoành.Chống chỉ định sử dụng thuốc Sinwell: Người bệnh mẫn cảm với tá dược, thành phần có trong thuốc. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Sinwell Cách dùng: Đường uống. Uống sau mỗi bữa ăn và lúc đi ngủ.Liều dùng: Dùng liều 1 - 2 viên/lần x 4 lần/ngày.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Sinwell, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần tới liều kế tiếp thì bạn bỏ qua liều cũ, dùng liều tiếp theo như kế hoạch. Người bệnh không nên dùng gấp đôi liều quy định.Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp, gặp các biểu hiện nguy hiểm do quá liều khi sử dụng thuốc Sinwell, bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ và gọi cấp cứu ngay để được hỗ trợ sớm nhất. 3. Tác dụng phụ của thuốc Sinwell Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Sinwell gồm: Rối loạn tiêu hóa, mất phosphate. Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn, can thiệp kịp thời. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Sinwell Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Sinwell gồm:Thận trọng khi sử dụng thuốc Sinwell ở bệnh nhân suy thận, viêm loét đại tràng, xơ gan, phân chặt, tắc ruột, viêm ruột thừa;Không sử dụng thuốc Sinwell ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc, nên tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân thủ đúng hướng dẫn;Thận trọng khi sử dụng thuốc Sinwell với người vận hành máy móc, lái xe;Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý thay đổi liều dùng thuốc nếu chưa được bác sĩ cho phép;Không sử dụng thuốc Sinwell nếu chế phẩm bị ướt, đổi màu, quá hạn sử dụng hoặc có những dấu hiệu bất thường. 5. Tương tác thuốc Sinwell Một số tương tác thuốc của thuốc Sinwell gồm: Thay đổi sự hấp thu của các loại thuốc như warfarin, quinidine, digoxin, INH, chế phẩm chứa sắt và tetracyclin.Khi sử dụng thuốc Sinwell, người bệnh nên làm theo mọi chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Điều này giúp đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh của thuốc, giảm được nguy cơ gặp phải một số sự cố, biến chứng khó lường.
vinmec
804
Những vấn đề liên quan đến xét nghiệm PTH bạn cần biết Tuyến cận giáp là một tuyến quan trọng trong cơ thể con người. Những chỉ số hormone của tuyến cận giáp bị sai lệch là nguyên nhân dẫn đến các bệnh như sỏi thận, loãng xương, tăng huyết áp,... Xét nghiệm PTH đóng vai trò phát hiện ra sự sai lệch của các chỉ số hormon ấy. 1. Những điều bạn cần biết về tuyến cận giáp Tuyến cận giáp ở vị trí ngay sau tuyến giáp, với kích thước rất nhỏ, chỉ khoảng 6*3*2 mm. Cơ thể con người có 4 tuyến cận giáp. Ở người trưởng thành, tuyến này gồm 2 loại tế bào là tế bào ưa oxy và tế bào chính. Tế bào chính là thành phần cấu tạo chủ yếu nên tuyến cận giáp, có chức năng bài tiết ra parahormon. Hormon của tuyến cận giáp (PTH) có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Hormon này có vai trò điều hòa nồng độ ion Canxi và ion Phosphate trong huyết tương. Dưới tác dụng của hormon PTH, nồng độ ion canxi tăng lên mà nồng độ ion phosphate giảm đi. Hormon PTH tác dụng trực tiếp lên xương, thận và ruột. Chúng làm tăng mức giải phóng canxi từ xương vào máu bằng việc tác động lên sự biệt hóa và hoạt động của tế bào xương. Bên cạnh đó, hormon PTH làm giảm bài xuất ion calci ở thận, tăng tái hấp thu ion calci và magie ở ống thận nhất là ở ống lượn xa và ống góp. Hormon hoạt động làm giảm tái hấp thu ion phosphate ở ống lượn gần và tăng đào thải ion phosphate ra nước tiểu. Trên ruột, làm tăng tạo enzyme ATPase ở diềm bàn chải của tế bào biểu mô niêm mạc ruột, tăng tạo chất vận tải ion calci ở tế bào niêm mạc ruột. Những rối loạn thường gặp ở tuyến cận giáp là nhược năng tuyến cận giáp (tuyến cận giáp không bài tiết đủ PTH, dẫn đến những rối loạn trong cơ thể), ưu năng tuyến cận giáp (tăng quá trình hủy xương mạnh, làm tăng cao nồng độ ion calci trong máu, đồng thời xương cũng rỗng, yếu hơn và lượng ion calci được đào thải qua thận nhiều dễ gây ra tình trạng sỏi thận). 2. Xét nghiệm PTH là gì? Hormon cận giáp PTH là loại hormon có tác dụng làm tăng nồng độ canxi máu được các tuyến cận giáp sản xuất. PTH giúp duy trì nồng độ canxi và phospho của cơ thể. Xét nghiệm PTH là việc đo chỉ số hormon, nồng độ canxi trong máu giúp chẩn đoán tình trạng rối loạn chức năng cận tuyến giáp. Loại xét nghiệm này được chỉ định đối với các bệnh nhân có nồng độ canxi máu bất thường, theo dõi tình trạng bệnh lí có thể có tác động tới nồng độ canxi máu như suy thận mạn,... 3. Xét nghiệm PTH để làm gì? Xét nghiệm PTH nhằm xác định nồng độ canxi của cơ thể, giúp phát hiện các triệu chứng như: Triệu chứng quá nhiều canxi trong máu. Biểu hiện thường gặp là buồn nôn, đau bụng, khát, mệt mỏi. Triệu chứng quá ít canxi trong máu, bạn thường gặp phải biểu hiện như chuột rút, ngứa ran ngón tay, đau bụng. Kiểm tra lượng canxi trong máu trở lại bình thường. Tìm ra nguyên nhân dẫn đến lượng canxi quá nhiều hoặc quá ít trong máu. Lưu ý: lượng canxi trong máu quá nhiều là dấu hiệu cảnh báo cường thân giáp, do tuyến cận giáp hoạt động quá mức, sản xuất nhiều PTH. Cơ thể chứa quá nhiều canxi có thể dẫn đến bệnh sỏi thận, rối loạn nhịp tim hoặc những bất thường ở não. Ngược lại, lượng canxi quá ít, tuyến cận giáp hoạt động kém, sản xuất ít PTH có thể dẫn đến suy tuyến cận giáp. Thiếu canxi có thể dẫn đến loãng xương, rối loạn nhịp tim, co thắt cơ bắp, tetany,... Ngoài ra, xét nghiệm PTH còn có tác dụng quan trọng trong việc: Phân biệt rối loạn tuyến cận giáp và các rối loạn liên quan. Giám sát điều trị các vấn đề liên quan đến tuyến cận giáp. Theo dõi bệnh mãn tính ví dụ như bệnh thận. Xác định nguyên nhân gây tình trạng photpho trong máu thấp. Xác định nguyên nhân khiến nghiêm trọng loãng xương không đáp ứng điều trị. Kiểm tra chức năng tuyến cận giáp. 4. Cần chuẩn bị những gì khi xét nghiệm PTH? Sự chảy máu nhẹ, đầu lâng lâng, tụ máu dưới da,... là một vào rủi ro bạn có thể gặp khi xét nghiệm. Khi gặp phải những biểu hiện trên, bạn cần thông báo cho nhân viên y tế để có được lời khuyên chuẩn xác. Bệnh nhân cần được lấy máu để xét nghiệm do xét nghiệm PTH được thực hiện trên huyết tương. Bạn cần nhịn ăn từ 8h đến 10h trước khi lấy máu xét nghiệm. Đặc biệt, nồng độ PTH thay đổi trong ngày, vào các thời điểm khác nhau trong ngày, nồng độ đó cũng có sự chênh lệch. Nếu có tiền sử về bệnh máu khó đông, tiền sử bị ngất hay bất kì triệu chứng gì cũng cần thông báo cụ thể cho bác sĩ trước khi xét nghiệm. Máu khi xét nghiệm được lấy từ tĩnh mạch, ở khuỷu tay bên trong hoặc mu bàn tay. 5. Các yếu tố có thể thay đổi kết quả xét nghiệm PTH Khi bệnh nhân uống sữa có thể xét nghiệm sẽ cho ra kết quả giả, không được chuẩn xác. Vì vậy, trước khi xét nghiệm không nên uống sữa. Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú có nồng độ PTH khác người thường. Người có lipid máu tăng, sử dụng chất đồng vị phóng xạ cũng có ảnh hưởng ít nhiều đối với nồng độ PTH. Một số loại thuốc làm tăng nồng độ PTH (Thuốc chống co giật, isoniazid, lithium, steroid, thuốc lợi tiểu loại thiazid và các thuốc có chứa phosphat), giảm nồng độ PTH (Cimetidin, propranolol). 6. Xét nghiệm PTH ở đâu? Bệnh viện có hơn 24 năm xây dựng và phát triển, hội tụ đội ngũ y bác sĩ kinh nghiệm, chuyên môn cao. Dịch vụ tiện ích, nhanh chóng. Được thanh toán bảo hiểm y tế.
medlatec
1,053
Thủy đậu có lây không và cách phòng ngừa hiệu quả Thủy đậu là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể xảy ra với bất cứ đối tượng nào, đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ. “Thủy đậu có lây không” là câu hỏi được nhiều quan tâm khi tìm hiểu về bệnh lý này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc đi tìm câu trả lời cho vấn đề nói trên, cũng như trang bị thêm kiến thức trong việc phòng ngừa bệnh. 1. Thông tin cơ bản về bệnh lý thủy đậu? Trước khi đi tìm lời giải đáp bệnh thủy đậu có lây không, cùng tìm hiểu một số thông tin về căn bệnh này trước nhé! Thủy đậu hay còn gọi là bệnh trái rạ là bệnh lý truyền nhiễm được gây ra bởi virus Varicella Zoster (VZV). Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh, phổ biến nhất là đối với trẻ em. Các biểu hiện ban đầu của bệnh thường là xuất hiện các mụn nước trên bề mặt da và niêm mạc, sốt cao, cơ thể người bệnh nhanh chóng suy nhược, mệt mỏi. Thủy đậu có thể chữa khỏi sau khoảng 2 tuần nếu người bệnh được chăm sóc và điều trị đúng cách. Tuy nhiên, nếu không được điều trị tốt, bệnh lý có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm màng não, viêm não, vô sinh ở nam, sẹo xấu, nhiễm trùng da, dị tật thai nhi khi người mẹ mắc bệnh,… Sau khi đã mắc thủy đậu, cơ thể có khả năng tự tạo ra cơ chế miễn dịch với bệnh nên khả năng tái phát bệnh trở lại là rất ít. Nhưng virus gây bệnh sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ tồn tại tại hệ thống dây thần kinh và gây ra bệnh zona khi hệ thống miễn dịch của cơ thể suy yếu. 2. Thủy đậu có lây không và các cách thức lây truyền của bệnh? Thắc mắc thủy đậu có lây không được nhiều người đặt ra khi tìm hiểu về bệnh lý này. Thủy đậu hoàn toàn có khả năng lây lan, thậm chí là còn có nguy cơ bùng phát thành dịch nếu không được ngăn chặn và kiểm soát kịp thời. Vậy thủy đậu lây qua đường nào và cách thức lây truyền ra sao? Bệnh có thể lây lan theo các con đường trực tiếp hoặc gián tiếp, cụ thể như sau: Thông qua đường hô hấp: Virus gây bệnh thủy đậu có khả năng tồn tại trong các giọt nước bọt bên ngoài không khí khi người bệnh hắt hơi, nói chuyện hoặc ho. Cách thức lây truyền này còn được gọi là nhiễm trùng nhỏ giọt. Thông qua tiếp xúc với vật trung gian: Một trong những con đường lây truyền nhanh nhất của bệnh lý thủy đậu chính là việc tiếp xúc trực tiếp với phần da bị nổi mụn nước của người bệnh hay chất dịch chảy ra từ các nốt phỏng. Ngoài ra, việc tiếp xúc thường xuyên với vật dụng cá nhân của đối tượng mắc thủy đậu như khăn mặt, bàn chải đánh răng, giường chiếu,… cũng có nguy cơ cao gây lây lan bệnh. Con đường lây nhiễm thủy đậu mà nhiều người không hề nghĩ tới chính là việc tiếp xúc với những người mắc zona do sự tiềm ẩn của virus Varicella Zoster trong hệ thần kinh. Tuy nhiên, bệnh chỉ lây truyền qua việc tiếp xúc trực tiếp khi hệ miễn dịch của người chưa từng mắc thủy đậu bị suy yếu, chứ không thông qua các giọt trong không khí. 3. Cách phòng ngừa thủy đậu hiệu quả? Theo thống kê, tiêm 1 mũi khả năng phòng bệnh sẽ không đạt hiệu quả cao, khoảng 94% (đối với vắc xin Varivax), nên có thể nhắc lại mũi thứ 2 sau 4 năm (nếu có nguy cơ cao nhắc lại mũi thứ 2 tối thiểu sau 3 tháng) ở trẻ em. Nếu tiêm 2 mũi khả năng phòng bệnh của vắc xin Varivax sẽ đạt >98%. Như vậy có thể thấy, tiêm phòng vắc xin thủy đậu là cách thức phòng ngừa bệnh lý hiệu quả và lâu dài nhất. Bất cứ đối tượng nào cũng nên tiêm phòng, với trẻ em và phụ nữ đang có kế hoạch sinh con thì công tác này càng trở nên quan trọng. Ngoài ra, việc hạn chế tiếp xúc với người bệnh cũng là cách phòng ngừa hiệu quả. Nếu phải tiếp xúc với người đang mắc thủy đậu và bản thân người tiếp xúc chưa từng mắc bệnh hoặc chưa được miễn dịch, lúc này cần nhanh chóng thực hiện tiêm phòng trong 3 ngày sau đó. Với đặc tính hữu hiệu trong việc ngừa bệnh, không ít người thắc mắc rằng vắc xin thủy đậu có đắt không hay vacxin thủy đậu giá bao nhiêu? Hiện nay, vắc xin ngừa thủy đậu không có trong chương trình tiêm chủng mở rộng và là loại hình vắc xin dịch vụ. Do đó, mức giá tiêm chủng là khác nhau tùy thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ, cũng như hãng vắc xin được lựa chọn sử dụng. Trên thị trường, chi phí tiêm phòng thường dao động từ 700.000 - 1.000.000 VNĐ/liều.
medlatec
891
Trong rau cần tây và thì là có chất chống ung thư Các nhà khoa học Nga đã phát triển thuốc điều trị ung thư từ những hợp chất chiết xuất từ cần tây và thì là. Một nghiên cứu mới chỉ ra rằng cần tây và thì là có thể giúp chống lại ung thư. Các nhà khoa học từ Viện Vật lý và công nghệ Moscow (MIPT), Viện Hóa học hữu cơ N. D. Zelinsky (RAS), Viện Sinh vật học phát triển (RAS) và Viện Lý sinh học (RAS) Nga đã đề xuất một phương pháp tiếp cận hiệu quả với các chất mới có hoạt tính chống ung thư. Tổng hợp các hợp chất này dựa trên những hợp chất chiết xuất từ cần tây và hạt thì là. Nhà nghiên cứu Alexander Kiselev cho biết họ đã phát triển một phương pháp đơn giản sản xuất glaziovianin A và các chất tương tự với cấu trúc của nó, vốn ức chế sự phát triển của tế bào khối u ở người sử dụng các chất ức chế khả thi từ tự nhiên và bổ sung rằng việc đánh giá những chất mới này trên thực nghiệm sử dụng phôi nhím biển hợp lệ mang lại những hứa hẹn về ảnh hưởng có chọn lọc của động lực học tubulin. Phương pháp mới này rẻ hơn những phương pháp hiện có vì nó bao gồm các vật liệu phổ biến, giá rẻ và cũng giảm các bước trong tổng hợp và danh sách các chất xúc tác liên quan. Ngoài ra, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp một số chất tương tự về cấu trúc với glaziovianin A để tìm ra loại antimitotic mới. Việc sử dụng phôi nhím biển như một phát minh khác được nhóm khoa học này đưa ra. Các tế bào của phôi nhím biển phân chia nhanh chóng trong giai đoạn đầu phát triển, tương tự với cách khối u phát triển. Khi các antimitotic được đưa vào phôi nhím biển, chúng bắt đầu quay khiến cho nhóm nghiên cứu dễ dàng đánh giá hiệu quả của thuốc mới và tác dụng phụ của chúng. Những kết quả này được công bố trên tờ Journal of Natural Products.
medlatec
368
Trả lời câu hỏi hiếm muộn là gì và nguyên nhân nào gây nên bệnh Tình yêu đơm hoa thơm trái ngọt luôn được gắn kết bởi con cái, đây cũng chính là món quà tinh thần lớn nhất dành cho những người làm cha, làm mẹ. Tuy nhiên, không phải gia đình nào cũng thuận lợi trong việc sinh con, thậm chí có nhiều gia đình còn khó khăn trong câu chuyện này. Vậy, hiếm muộn là gì? Biểu hiện nào được coi là vô sinh, hiếm muộn. 1. Giải đáp thắc mắc hiếm muộn là gì? Nếu vợ chồng bạn quan hệ tình dục bình thường, với tần suất 2 - 3 lần/tuần, không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào trong khoảng thời gian trên một năm được coi là hiếm muộn. Hiếm muộn không chỉ gặp ở những người kết hôn và có con lần đầu mà nó còn xảy ra với những gia đình đã từng có con. Theo đó, hiếm muộn được phân thành hai loại: + Thứ nhất, hiếm muộn nguyên phát là trường hợp cặp vợ chồng chưa từng có thai lần nào, thường xuyên làm “chuyện ấy” miệt mài trong khoảng thời gian 01 năm. + Thứ hai, hiếm muộn thứ phát là trường hợp những cặp vợ chồng đã có thai ít nhất một lần, muốn tiếp tục sinh đẻ, đã thả trong một thời gian dài để có em bé, nhưng chưa thể có thai được. 2. Nguyên nhân nào gây nên hiếm muộn Khác với quan niệm trong xã hội xưa cũ, mặc định chuyện không sinh đẻ được con cái là do người phụ nữ, thậm chí họ còn bị chê bai, miệt thị “không biết đẻ”,... Nhưng ngày nay, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nguyên nhân gây nên hiện tượng vô sinh hiếm muộn là do cả hai phía, từ cả người vợ và người chồng với khoảng 40% từ phía người chồng, khoảng 40% từ phía người vợ, 20% nguyên nhân từ cả hai phía và không rõ nguyên nhân. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể: Môi trường sống Môi trường sống là một trong những yếu tố khách quan nhưng nó lại có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản. Chưa kể đến hiện nay, tình trạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, thực phẩm bẩn chứa hóa chất độc hại bán tràn lan trên thị trường, bụi mịn,... ngày càng gia tăng. Thậm chí, cuộc sống công nghiệp hóa hiện đại hóa còn kéo theo lối sống và sinh hoạt bất hợp lý, với thói quen sử dụng đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp, ít ăn rau xanh, thường xuyên lạm dụng bia rượu, thuốc lá và chất kích thích,... cũng là một trong số nguyên nhân ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Môi trường làm việc căng thẳng, thường xuyên thức quá khuya, căng thẳng tâm lý không được giải tỏa, dồn nén,... cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới vô sinh hiếm muộn. Tuổi tác Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng, tuổi tác chính là một trong số những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của nội tiết tố, ảnh hưởng đến sinh sản. Bạn nên sinh con trước tuổi 35 bởi khi đã bước vào độ tuổi trung niên, nếu bạn muốn có con khi này sẽ rất khó khăn. Bệnh lý - Đối với nam giới: một trong số các bệnh lý có thể gây ra tình trạng vô sinh hiếm muộn ở nam giới là giãn tĩnh mạch thừng tinh, bất sản ống dẫn tinh, viêm mào tinh- tinh hoàn, rối loạn cương dương rối loạn xuất tinh, suy sinh dục,... - Đối với nữ giới: nguyên nhân chính và trực tiếp gây nên hiếm muộn nữ có thể do các bệnh phụ khoa, bệnh lây truyền qua đường tình dục, bất thường về kinh nguyệt, các khối u lạc nội mạc tử cung,... Đồng thời, phụ nữ nếu lập gia đình ở độ tuổi muộn thì khả năng sinh con sẽ khó hơn so với những phụ nữ ít tuổi. 3. Cách điều trị vô sinh hiếm muộn Quá trình thăm khám và điều trị vô sinh hiếm muộn cần có sự kiên trì từ cả hai vợ chồng. Khi đi khám và tìm hiểu nguyên nhân gây nên hiếm muộn cần có mặt cả hai vợ chồng, không nên để xảy ra tình trạng chỉ vợ hoặc chồng đi khám mới đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. Hiện nay, có nhiều phương pháp có thể khắc phục được tình trạng vô sinh hiếm muộn. - Sử dụng thuốc - nội khoa Một trong những cách chữa vô sinh hiếm muộn thông thường và phổ biến nhất đó là dùng thuốc. Thông qua thăm khám, tư vấn, đồng thời dựa trên kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,... dựa vào kết quả đó bác sĩ kê đơn thuốc cho bệnh nhân. Điều trị bằng thuốc thường sử dụng với những cặp vợ chồng mắc vô sinh hiếm muộn ở mức độ nhẹ, giúp cải thiện chất lượng trứng ở nữ giới và cải thiện tinh trùng ở nam, từ đó sẽ tăng khả năng thụ thai. - Sử dụng các phương pháp ngoại khoa Phương pháp phẫu thuật thường được sử dụng khi có những bất thường ở cơ quan sinh dục như bị u xơ tử cung, u nang buồng trứng, tắc vòi trứng, tắc ống dẫn tinh, giãn tĩnh mạch thừng tinh,... - Sử dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản Hiện nay, rất nhiều cặp vợ chồng đã có con nhờ các phương pháp hỗ trợ sinh sản. Một số phương pháp hỗ trợ sinh sản phổ biến nhất hiện nay là: + Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) + Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) + Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) Để đạt hiệu quả điều trị hiếm muộn cao nhất, bạn nên tuân thủ phác đồ của bác sĩ, tái khám đúng lịch. Đồng thời kết hợp với lối sống lành mạnh, luyện tập thể dục thể thao đều đặn, không sử dụng đồ uống có cồn và chất kích thích, ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống đủ nước mỗi ngày,... giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, tăng sức đề kháng, tinh thần thoải mái phấn chấn. 4. Nên đi khám vô sinh hiếm muộn ở đâu? Nếu bạn đang băn khoăn, thắc mắc không biết nên khám vô sinh hiếm muộn ở đâu để có thể thực sự yên tâm và tin tưởng tuyệt đối thì chuyên khoa Nam -
medlatec
1,097
Niềng răng không đều – Giải pháp cải thiện thẩm mỹ cho hàm răng Niềng răng không đều là giải pháp giúp bạn cải thiện những khiếm khuyết răng miệng như răng mọc lệch lạc, lộn xộn… Vậy niềng răng bao gồm những phương pháp nào, có hiệu quả hay không, cùng tìm hiểu những thông tin cụ thể về niềng răng tại bài viết dưới đây bạn nhé! 1. Thế nào là tình trạng răng mọc không đều? Răng mọc không đều có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau, đó có thể là răng có kích thước không đều nhau, răng không có màu sắc đồng đều hoặc răng mọc không được sắp xếp ngay ngắn ở trên cung hàm. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, dưới đây là 3 dạng răng không đều phổ biến gặp ở nhiều trường hợp: – Hàm nhiều răng, răng mọc lộn xộn, đây là trường hợp dễ nhận biết với dấu hiệu là tất cả răng ở 2 hàm đều mọc không đều. – Răng mọc lệch, dấu hiệu điển hình là trên hàm xuất hiện 1 hoặc nhiều răng mọc lệch ra khỏi quỹ đạo cung hàm. – Răng mọc kích thước không đều nhau, cái to, cái nhỏ gây mất thẩm mỹ hàm răng. Tình trạng răng mọc không đều xuất phát từ sự chênh lệch kích thước giữa xương hàm và răng, khiến răng không có đủ chỗ để mọc ngay hàng thẳng lối, do đó, răng thường có chiều hướng mọc chen chúc nhau, cái đưa ra ngoài, cái thụt vào trong. Ngoài ra, răng mọc chen chúc, lộn xộn có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như: – Do yếu tố di truyền: Tình trạng sai lệch khớp cắn có khả năng di truyền giữa những thế hệ trong cùng gia đình. Ví dụ như bố mẹ răng không đều thì khả năng cao con cũng sẽ gặp phải tình trạng tương tự. – Do một số thói quen xấu của trẻ như: Mút ngón tay, thở bằng miệng, đẩy lưỡi, mím môi trên, cắn môi dưới… – Sâu răng sữa hoặc mất răng sữa từ sớm, sau này răng khác mọc lên dễ bị mất phương hướng dẫn đến mọc sai vị trí trên cung hàm, khiến răng mọc lệch lạc. Răng mọc không đều không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai 2. Niềng răng không đều – giải pháp khắc phục hiệu quả Niềng răng có thể nói là phương pháp hiệu quả nhất giúp khắc phục triệt để khiếm khuyết răng mọc không đều, lộn xộn. Phương pháp này hoạt động dựa trên cơ chế tạo lực của các dụng cụ chỉnh nha chuyên dụng như mắc cài, dây cung hoặc khay niềng trong suốt. Không chỉ đưa răng dịch chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm, niềng răng còn có tác dụng ổn định khớp cắn, giúp cải thiện đáng kể chức năng ăn nhai cũng như khiến gương mặt bạn trở nên cân đối, hài hòa hơn. Bên cạnh đó, niềng răng cũng không tác động hay làm mài mòn men răng như các phương pháp phục hình răng thẩm mỹ. Sau khi niềng răng, bạn hoàn toàn có thể duy trì kết quả vĩnh viễn nếu như tuân thủ chỉ định đeo hàm duy trì của bác sĩ. Trung bình, thời gian niềng răng dao động trong khoảng từ 18 đến 24 tháng. Tuy nhiên, đối với trường hợp phức tạp hơn, cả khung răng và xương hàm đều có khiếm khuyết thì thời gian niềng răng có thể kéo dài tới hơn 3 năm. 3. Các phương pháp niềng răng không đều phổ biến hiện nay Hiện nay, khách hàng có sự lựa chọn đa dạng giữa các phương pháp niềng răng với các mức giá khác nhau. Mỗi phương pháp đều có đặc điểm khác nhau cũng như các ưu, nhược điểm riêng, tuy nhiên đều hướng đến mục đích chung là nắn chỉnh răng giúp răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Dưới đây là những phương pháp niềng răng không đều phổ biến nhất hiện nay bao gồm: – Mắc cài kim loại Niềng răng bằng mắc cài kim loại là phương pháp truyền thống được đánh giá khá cao về hiệu quả. Mắc cài được chế tạo bằng chất liệu kim loại, và được cố định trong rãnh mắc cài nhờ thun buộc cố định, đây là loại thun có tính đàn hồi tốt để đảm bảo cho quá trình niềng răng diễn ra liên tục, hiệu quả. Hiện nay, niềng răng mắc cài kim loại có 2 dạng đó là mắc cài truyền thống và mắc cài tự buộc. Khác với niềng răng mắc cài truyền thống, mắc cài tự buộc sử dụng thiết kế nắp trượt cố định dây cung ở trong rãnh mắc cài. Với phương pháp này, bạn có thể giảm tối đa lực ma sát cũng như thời gian niềng hiệu quả. Niềng răng không đều bằng mắc cài kim loại có thể nói là phương pháp niềng phổ biến nhất hiện nay – Mắc cài sứ Niềng răng mắc cài sứ có cơ chế hoạt động tương tự với niềng răng mắc cài kim loại, tuy nhiên điểm khác biệt là mắc cài được làm từ chất liệu sứ cao cấp, trùng với màu sắc của răng nên đảm bảo được tính thẩm mỹ. Ngoài ra, chất liệu sứ nguyên chất cũng được đánh giá là ít gây kích ứng cho cơ thể, đồng thời, do cấu tạo ít gò, cạnh nên mắc cài sứ không gây vướng víu hoặc đau nhức môi, nướu. Tuy nhiên cần lưu ý là, so với mắc cài kim loại thì thời gian niềng của mắc cài sứ có thể lâu hơn, ngoài ra thì chi phí cũng sẽ đắt hơn. – Mắc cài mặt trong Mắc cài mặt trong là phương pháp sử dụng hệ thống mắc cài gắn cố định vào bề mặt trong của răng, không chỉ đem lại hiệu quả vượt bậc mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ cao cho khách hàng niềng răng. Tuy nhiên lưu ý với phương pháp này cũng tồn tại không ít mặt hạn chế. Hạn chế đầu tiên là bởi mắc cài ở mặt trong nên bạn sẽ có cảm giác vướng víu, cộm và khó chịu hơn nhiều nếu so với các phương pháp khác. Ngoài ra, việc ăn nhai cũng như vệ sinh răng miệng cũng có thể gặp đôi chút khó khăn. Không những vậy, chi phí dành cho niềng răng mắc cài mặt trong cũng ở mức cao khi so với phương pháp niềng thông thường. – Mắc cài trong suốt Đây được xem là phương pháp niềng răng hiện đại bậc nhất hiện nay. Thay thế hoàn toàn cho mắc cài và dây cung, bệnh nhân sẽ sử dụng chuỗi khay niềng trong suốt để nắn chỉnh răng. Khay niềng trong suốt bám chắc ôm trọn thân răng, có thể dễ dàng tháo lắp khi ăn hoặc khi vệ sinh răng miệng nên rất thuận tiện. Đồng thời giúp bạn hạn chế được tình trạng bong, tuột mắc cài hay gây tổn thương cho má, nướu. Với những ưu điểm vượt trội, niềng răng bằng mắc cài trong suốt có chi phí cao nhất khi so với các phương pháp niềng răng khác. Đồng thời, trong quá trình chỉnh nha, bạn cần tuân thủ chỉ định đeo khay niềng của bác sĩ để không làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị. – Quy tụ đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt giàu chuyên môn, giỏi kinh nghiệm – Trang bị hệ thống thiết bị, dụng cụ chỉnh nha hiện đại được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài – Đội ngũ điều dưỡng được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, phục vụ khách hàng tận tâm, ân cần – Phòng nha vô khuẩn theo tiêu chuẩn Bộ Y Tế – Quy trình phòng dịch nghiêm túc, chặt chẽ, khai báo y tế, phân luồng đầy đủ, khoa học
thucuc
1,368
Cách cầm máu khi bị đứt tay sâu mà bạn nên biết Đứt tay chảy máu là chuyện thường gặp trong đời sống hằng ngày, khi chúng ta sơ ý trong việc nấu nướng hay sử dụng vật sắc nhọn. Vì vậy tìm hiểu cách cầm máu khi bị đứt tay sâu sâu để cầm máu nhanh và tránh bị nhiễm trùng là điều cần thiết. 1. Cách cầm máu khi bị đứt tay sâu Đối với người bị đứt tay vết thương lớn, chảy máu nhiều do cắt phải tĩnh mạch hay động mạch, bạn cần chú ý xem máu có thể phun thành tia từ vết thương không, nếu có cho thấy đã cắt trúng động mạch, cần gọi cấp cứu. Trường hợp vết cắt trúng tĩnh mạch để ngăn chặn nguy cơ chảy máu nhiều hoặc nhiễm trùng trước khi bạn cần lưu ý những điều sau: – Đè trực tiếp lên vết thương bằng một miếng vải sạch cho đến khi máu ngừng chảy. Nếu không có vải sạch, bạn có thể dùng ngón tay đè cho đến khi có băng gạc thay thế. – Nâng tay bị thương cao hơn tim để làm chậm dòng máu chảy. Đè gạc sạch lên vết thương giúp cầm máu (ảnh minh họa) – Cần chú ý lau rửa vùng xung quanh vết thương trước khi đè ép để tránh nhiễm trùng và trong lúc đè giữ vải, gạc không nên mở lên kiểm tra vì có thể sẽ làm cho vết thương chảy máu trở lại. Trường hợp chảy máu nhiều khiến khăn hoặc vải đã đầy máu, đừng lấy chúng ra mà hãy đè thêm miếng vải sạch khác lên và tiếp tục giữ lực đè vết thương. – Nếu vết thương sau 10 phút mà vẫn không cầm máu được cần đến bệnh viện để làm các biện pháp sơ cứu cầm máu để tránh mất máu quá nhiều gây choáng và ngất. Thay băng y tế ngày 1 lần và đảm bảo giữ vệ sinh khu vực bị đứt tay này sạch sẽ, an toàn nhất (ảnh minh họa) Trên đây là cách cầm máu khi bị đứt tay sâu giúp bạn có thể thực hiện dễ dàng, hiệu quả nếu không may gặp nạn. Ngoài ra, đối với những vết thương nhỏ, chúng ta nên xử trí như thế nào? Cùng tiếp tục tìm hiểu ngay dưới đây. 2. Sơ cứu cầm máu đối với vết đứt tay chỉ là vết cắt nhỏ Những vết đứt tay nhỏ, thường do vỡ các mao mạch, bạn có thể sơ cứu bằng các biện pháp sau: 2.1. Vệ sinh vết thương Rửa tay sạch bằng xà phòng để loại bỏ vi trùng đang ở trong hoặc bám xung quanh vết thương. Rửa lại vết thương bằng oxy già để sát khuẩn một lần nữa, sau bước rửa, bạn nhỏ một vài giọt oxy già lên trực tiếp vết thương để loại trừ vi trùng, vi khuẩn một lần nữa. Oxy già có thể làm cho bạn có cảm giác bị xót nhưng nó có tác dụng sát khuẩn rất tốt. 2.2. Lau khô vết thương Lau khô khu vực xung quanh vết thương, tránh lau trực tiếp lên vết thương vì nó có thể gây ra đau đớn. 2.3. Sử dụng thuốc mỡ Sử dụng một ít thuốc mỡ có tác dụng sát trùng và làm dịu và làm lành vết thương nhanh hơn theo tư vấn của bác sĩ. 2.4. Dùng băng y tế băng lại vết thương Đặt băng cẩn thận trên vết thương và phải chắc chắn rằng phần đệm của băng dán nằm bao trọn vết thương để vi trùng không có cơ hội xâm nhập, sau đó dán băng lại cho kín. Vết thương sẽ lành nhanh chóng trong 1-2 ngày, với vết thương nặng, dài ngày, bạn cần thay băng dán ngày 1 lần và đảm bảo giữ vệ sinh khu vực này sạch sẽ, an toàn nhất. Đứt tay chảy máu là chuyện thường gặp trong cuộc sống thường ngày do những sơ ý trong việc nấu nướng hoặc sử dụng đồ sắc nhọn (ảnh minh họa) Cách cầm máu khi bị đứt tay sâu là bước sơ cứu ban đầu rất quan trọng để ngăn ngừa mất máu nhiều, hạn chế di chứng và biến chứng sau này. Vì vậy, việc trang bị kiến thức này sẽ giúp chúng ta xử lý khi gặp những trường hợp không may cho bản thân và những người xung quanh.
thucuc
758
Rau muống biển chữa dị ứng Muống biển còn có tên là rau muống biển, mã an đằng, nhị diệp hồng thự,... Tên khoa học là Ipomoea pescarpae (L.) thuộc họ khoai lang - Convolvulaceae. Muống biển còn có tên là rau muống biển, mã an đằng, nhị diệp hồng thự,... Tên khoa học là Ipomoea pescarpae (L. ) thuộc họ khoai lang - Convolvulaceae. Muống biển còn có tên là rau muống biển, mã an đằng, nhị diệp hồng thự,... Tên khoa học là Ipomoea pescarpae (L. ) thuộc họ khoai lang - Convolvulaceae. Là cây sống nhiều năm, nhìn thoáng qua tựa như cây rau muống. Cây mọc bò lan trên mặt đất, lan đến đâu rễ mọc đến đấy, thân như thân rau muống nhưng không rỗng mà đặc và phân rất nhiều nhánh. Lá mọc so le, hình móng ngựa, lá non có 2 mảnh cụp vào nhau. Lá và dây đều có nhựa; khi ngắt có nhựa đục trắng chảy ra giống như nhựa khoai lang. Những nơi có muống biển mọc dân gian thường dùng lá làm thức ăn cho trâu bò, dê, ngựa. Tại các khu nghỉ mát, nếu chú ý sẽ thấy những đám cây muống biển mọc hoang khắp trên các bãi cát dọc theo bờ biển. Loài cây này có tác dụng giữ cho cát khỏi bị trôi đi và giữ cho bờ biển đỡ bị sạt lở. Muống biển còn là một vị thuốc chữa được nhiều bệnh. Theo Đông y, muống biển có vị cay, đắng, tính hơi lạnh; vào 2 kinh can và tỳ; Có tác dụng trừ phong thấp, tiêu ung, tán kết. Dùng chữa phong thấp đau nhức, mụn nhọt sưng đau, trĩ lậu,... Liều dùng: Uống trong dùng 30-60g tươi (hoặc 10-20g khô), sắc lấy nước uống. Dùng ngoài, lấy cây tươi giã đắp hoặc thiêu tồn tính, nghiền mịn bôi. Kiêng kỵ: Không dùng cho phụ nữ có thai. Dân gian một số nơi ở nước ta có kinh nghiệm dùng muống biển để làm thuốc uống chữa cảm mạo, sốt, sốt rét, tê thấp, chân tay nhức mỏi, thông tiểu tiện, chữa thủy thũng, đau bụng... Dùng ngoài lấy lá tươi giã nát đắp lên các vết loét, mụn nhọt đang mưng mủ và cũng dùng trị rắn cắn. Tại Ấn Độ, lá được dùng đắp ngoài trị tê thấp và đau bụng, dịch lá dùng trị bệnh phù; ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây chữa phong thấp đau nhức khớp xương, đau ngang thắt lưng, mụn nhọt và viêm mủ da, trĩ xuất huyết. Đặc biệt, muống biển có thể coi là một “thần dược” chữa ngứa toàn thân do dị ứng sứa, nhất là bị dị ứng sứa lửa. Nhiều người đã áp dụng phương pháp này, kết quả rất tốt. Vào những ngày hè, những người thích tắm biển mà lại có cơ địa dị ứng sứa có thể áp dụng thử phương pháp như sau: Hái một nắm muống biển tươi (cây mọc ngay trên các bãi cát ở bờ biển) giã nhuyễn rồi vắt lấy nước cốt; cũng có thể chế thêm chút nước, trộn đều, rồi vắt lấy nước cốt. Sau khi đã tắm lại bằng nước ngọt, lấy nước cốt muống biển bôi lên khắp người. Chỉ một lát sau là hết ngứa. Ngoài chữa dị ứng sứa còn có thể sử dụng cây muống biển để chữa một số chứng bệnh thường gặp khác: Chữa phong thấp, khớp xương đau nhức: Dùng muống biển 45g, sắc với nước và rượu (nửa nước nửa rượu), chia 2-4 lần uống trong ngày. Hoặc dùng muống biển 30g, cỏ xước 15g, sắc nước uống. Trĩ xuất huyết: Dùng muống biển tươi 30g, hầm với 300 - 500g lòng lợn, chia 2 lần ăn trong ngày; liên tục 10 ngày (một liệu trình), nếu chưa khỏi nghỉ 3-5 ngày lại tiếp tục một liệu trình khác. Chữa ung nhọt, viêm mủ da: Dùng muống biển 30-60g, sắc và thêm đường đỏ uống. Bên ngoài dùng cây tươi giã nát đắp vào chỗ bị bệnh. Chàm (eczema): Dùng rễ muống biển 30g, sắc nước uống. Mặt khác, dùng lá muống biển tươi, sắc lấy nước rửa. Bối ung (nhọt độc mọc ở lưng): Dùng lá muống biển tươi, lượng thích hợp, giã nát đắp.
medlatec
712
5 nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị đi ngoài 1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị đi ngoài 1.1. Trẻ bị nhiễm trùng đường ruột Nhiễm trùng đường ruột là một trong những thủ phạm hàng đầu khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài, nhất là khi các con bị nhiễm virus Rota – loại virus gây bệnh viêm dạ dày, viêm ruột và một số căn bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa khác. Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh còn có thể bị đi ngoài do nhiễm các loại vi khuẩn từ bên ngoài như người thân, môi trường,… Một số loại vi khuẩn phổ biến nhất là E.coli, thương hàn, tả, tụ cầu,… 1.2. Trẻ bị các loại ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể Những loại ký sinh trùng như Giardia lamblia, Cryptosporidium, Entamoeba histolytica,… có thể xâm nhập vào bên trong cơ thể non nớt của trẻ sơ sinh dẫn tới tình trạng đi ngoài. 1.3. Trẻ không dung nạp được lactose Lactose là một chất có trong sữa công thức, sữa mẹ và sữa bò. Khi cơ thể của trẻ sơ sinh không sản xuất đủ Lactase (một loại enzyme tiêu hóa Lactose) thì hàm lượng Lactose sẽ bị tích tụ lại ở trong ruột của bé, dẫn tới các vấn đề liên quan tới đường ruột, trong đó có chứng đi ngoài ở trẻ sơ sinh. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ 1 tháng tuổi bị đi ngoài 1.4. Phản ứng với các loại thuốc kháng sinh Ở trong giai đoạn sơ sinh, một số trẻ đã phải uống thuốc để phòng bệnh. Tuy nhiên, tùy vào cơ địa của mỗi trẻ mà một số bé có thể gặp tác dụng phụ với các loại thuốc chứa magie hoặc thuốc kháng sinh. Đây cũng là một trong những lý do khiến trẻ sơ sinh bị đi ngoài. 1.5. Chất dinh dưỡng từ sữa mẹ Hoạt động tiêu hóa của trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi chịu ảnh hưởng rất lớn từ chế độ ăn uống của người mẹ. Vì vậy, nếu trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị đi ngoài nhiều lần trong ngày, mẹ cần phải xem xét lại chế độ ăn uống của mình để loại bỏ những loại thực phẩm không tốt cho sức mẹ. 2. Cách điều trị hiệu quả khi trẻ sơ sinh bị đi ngoài 2.1. Cho con bú sữa mẹ hoàn toàn Trong 6 tháng đầu đời, các mẹ nên cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ để hạn chế tối đa tình trạng bị đi ngoài. Nếu không đủ sữa, mẹ hãy cho con bú nhiều lần trong ngày để trẻ đủ no. Từ đó, cơ thể của mẹ cũng tự điều chỉnh để lượng sữa mẹ tiết ra ngày một nhiều hơn. Trong trường hợp mẹ không có sữa, con bắt buộc phải uống thêm sữa công thức thì mẹ phải tìm hiểu thật kỹ thành phần cũng như lượng sữa, cách pha trước khi cho bé uống. Tốt nhất, mẹ nên cho con uống sữa công thức từ từ để cơ thể của trẻ dần làm quen và thích nghi với thức ăn mới. Mẹ nên cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời 2.2. Mát xa bụng cho con Khi trẻ sơ sinh bị đi ngoài, mẹ nên thực hiện các thao tác mát xa bụng cho con mỗi ngày. Việc mát xa này sẽ giúp con tiêu hóa tốt hơn, đồng thời cải thiện tình trạng đi ngoài, khó tiêu hiệu quả. Theo một số nghiên cứu khoa học, mát xa vùng bụng rất tốt cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi. Vì vậy, sau khi cho trẻ bú khoảng 30 phút, mẹ hãy dùng tay xoa nhẹ bụng của con theo chiều kim đồng hồ để giúp hơi trong bụng bé dễ dàng thoát ra ngoài. Bên cạnh đó, mẹ cũng nên mát xa nhẹ nhàng các ngón tay, ngón chân, vùng sống lưng của trẻ để máu trong cơ thể lưu thông dễ dàng. Từ đó, con có thể giảm được đau bụng và ngủ sâu giấc hơn. 2.3. Thay đổi chế độ ăn uống của mẹ Những loại thực phẩm mẹ ăn khi cho con bú cũng góp phần gây ra tình trạng đi ngoài ở trẻ sơ sinh. Bởi lẽ lúc này, hệ tiêu hóa của con vẫn còn non nớt và rất nhạy cảm với những loại thức ăn hấp thụ qua đường sữa mẹ. Mẹ nên thay đổi chế độ ăn uống của mình Do vậy, trong khẩu phần ăn hàng ngày, mẹ nên hạn chế ăn cà chua, cam, quýt, súp lơ, bông cải xanh, cải bắp, các sản phẩm từ đậu nành,… để giảm lượng khí sinh ra trong bụng của con. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần: – Cho con bú nhiều hơn để bù lượng nước đã mất. – Uống thêm Oresol sau mỗi lần con đi ngoài. – Vệ sinh tay thật sạch sẽ trước khi cho con bú và sau khi thay tã nhằm ngăn chặn lây lan vi khuẩn ở trong nhà. – Trong trường hợp cho con ăn sữa công thức, mẹ nên tham khảo những loại sữa đặc biệt có chứa đường và chất điện phân. – Tuyệt đối không được cho con uống các loại thuốc tiêu chảy dành cho người lớn. – Thay bỉm thường xuyên cho con, không để con mặc bỉm ẩm ướt quá lâu vì sẽ gây hăm và nhiễm trùng da. – Không tự ý mua thuốc chữa đi ngoài cho trẻ mà chưa có chỉ định của bác sĩ.
thucuc
960
Ho nhiều là dấu hiệu cảnh báo những bệnh gì? Nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng ho ở cả người lớn và trẻ nhỏ như ho do dị ứng, ho do trào ngược dạ dày thực quản, ho vì viêm phế quản,… Đa số những trường hợp này đều là lành tình và có thể điều trị hiệu quả. Tuy nhiên, theo các chuyên gia y tế, ho nhiều, ho dai dẳng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh nguy hiểm dưới đây. 1. Bệnh ho gà ho gà là bệnh có thể gặp cả ở người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, đối với trẻ nhỏ, căn bệnh này trở nên nguy hiểm hơn vì phần lớn bố mẹ hay nhầm lẫn giữa ho gà và ho thường nên đưa con đến khám trong tình trạng bệnh đã trở nặng, rất nguy hiểm. Sau khi tiếp xúc với mầm bệnh, khoảng 5 đến 10 ngày sau, người bệnh sẽ có những biểu hiện như ho nhẹ hoặc sốt. Những cơn ho ngày càng nhiều và ngày càng nặng hơn, có thể kéo dài trong 2 tuần, cũng có thể lâu hơn (khoảng 1 đến 2 tháng). Bệnh ho gà là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp, thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Bệnh lây truyền do tiếp xúc trực tiếp qua đường hô hấp có các dịch tiết từ niêm mạc mũi họng bệnh nhân khi ho, hắt hơi. Bệnh có tính lây truyền rất cao nhất là đối với những người sinh hoạt trong cùng một không gian khép kín lâu dài như hộ gia đình, trường học,… Khởi đầu của bệnh có thể không sốt hoặc sốt nhẹ, có viêm long đường hô hấp trên, mệt mỏi, chán ăn và ho nhiều. Cơn ho gà rất đặc trưng, thể hiện trẻ ho rũ rượi không thể kìm hãm được, sau đó là giai đoạn thở rít như tiếng gà gáy. Cuối cơn ho thường chảy nhiều đờm dãi trong suốt và sau đó là nôn. Biến chứng của bệnh ho gà ở trẻ em: Cha mẹ thường chủ quan, nhầm lẫn với bệnh cảm thông thường nên mua thuốc tự điều trị hoặc áp dụng các kinh nghiệm dân gian. Nhưng chính hành động này có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đối với trẻ như viêm phổi, hay khó thở, thậm chí là ngưng thở do không đủ oxy để cung cấp lên não, tổn thương não, viêm não và có thể gây tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Biến chứng đối với thiếu niên và người trưởng thành: Với những đối tượng này, biến chứng thường ít nghiêm trọng hơn so với trẻ sơ sinh do phần lớn đã được tiêm phòng bệnh. Cụ thể, nếu không được điều trị, bệnh ho gà có thể gây viêm phổi, mất kiểm soát chức năng bàng quang, sút cân. 2. Viêm phổi Ho, sốt, thở gắng sức, thở dồn, kèm theo một số biểu hiện như chán ăn, mệt mỏi và thường xuyên đau tức ngực,… chính là những triệu chứng của bệnh viêm phổi. Nếu có biểu hiện này, bạn tuyệt đối không được chủ quan mà nên đi khám sớm. Viêm phổi là tình trạng viêm ở một hoặc vài vùng trong phổi nhưng cũng có thể viêm toàn bộ phổi. Nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm phổi nhưng phổ biến nhất là một số loại vi khuẩn, vi nấm và virus. Bạn có thể hiểu đơn giản, virus tấn công làm tổn thương vùng niêm mạc đường dẫn khí hô hấp, từ đó xâm nhập vào phổi và phá hủy cơ quan này. Mức độ nghiêm trọng của bệnh phụ thuộc vào độc tính của các tác nhân gây bệnh và sức để kháng trong cơ thể người bệnh. Nghĩa là những người có bệnh lý nền (như bệnh đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,…) những người có sức đề kháng kém như người già và trẻ em, thì sẽ gặp nguy hiểm hơn khi mắc bệnh này. Ở giai đoạn đầu, biểu hiện của bệnh thường chỉ là ho, sốt,… nhưng khi không điều trị sớm bệnh sẽ tiến triển nặng. Cụ thể người bệnh có thể bị ho nhiều hơn, tức ngực, sốt cao có thể kèm theo tình trạng rét run, tím môi,… Thậm chí cũng có thể gây ra những biến chứng nặng như như áp xe phổi hay tràn mủ màng phổi, dẫn tới tử vong. Bệnh viêm phổi có thể phát triển nhanh trong thời điểm giao mùa. Ở thời điểm này, bạn cần bổ sung dinh dưỡng, tập luyện,… để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, phòng tránh bệnh tật. Nếu có những biểu hiện bất thường như ho và sốt cần đến bệnh viện để thăm khám. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị. Các chuyên gia khuyến cáo nếu bệnh do virus gây ra thì điều trị kháng sinh thường không có tác dụng. Hiện nay, chúng ta cần nâng cao tinh thần phòng chống bệnh viêm phổi cấp tính do nhiễm virus COVID-19. Tránh tụ tập nơi đông người, không tiếp xúc với những người có triệu chứng viêm đường hô hấp và luôn phải đeo khẩu trang khi ra đường, vệ sinh tay thường xuyên. 3. Lao Bệnh lao là một bệnh gặp nhiều ở những quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Bệnh do trực khuẩn mycobacterium tuberculosis gây ra, một số trường hợp có nguy cơ cao mắc bệnh là những người có hệ miễn dịch kém như bệnh nhân ung thư hoặc bệnh nhân nhiễm HIV,… Nếu có những biểu hiện bất thường như ho và sốt cần đến bệnh viện để thăm khám. Một số triệu chứng như ho nhiều, ho dai dẳng hơn 2,3 tuần, thậm chí ho ra máu và kèm theo đó là đau tức ngực và mệt mỏi, sốt, ra nhiều mồ hôi vào ban đêm,… chính là biểu hiện của bệnh lao. Bệnh lao nếu không được điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Khi virus đã lây lan khắp cơ thể, nó có thể gây tổn thương khớp, tổn thương xương sống,… hoặc có thể dẫn tới tử vong. 4. Ung thư phổi Những đối tượng thường xuyên hút thuốc được cho là có nguy cơ cao đối mặt với ung thư phổi. Tuy nhiên, trên thực tế, rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra ung thư phổi, thậm chí những người chưa bao giờ chạm tay vào điếu thuốc cũng được chẩn đoán mắc căn bệnh nguy hiểm này. Chính vì thế, nếu những cơn ho của bạn dai dẳng, kéo dài hơn 2 tuần và kèm theo một số biểu hiện như ho có máu hoặc chất nhầy màu rỉ sét, khản tiếng, đau ngực,… bạn nên thận trọng và tốt nhất hãy đi khám sớm. Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất, vì khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Người bệnh thường chủ quan và chỉ khám bệnh khi đã có những biểu hiện nặng và bệnh đã ở giai đoạn cuối, rất khó để điều trị hiệu quả.
medlatec
1,203
Bị viêm đường tiết niệu phụ nữ mang thai cần lưu ý gì để nhanh khỏi Viêm đường tiết niệu là bệnh lý hay gặp ở phái nữ, đặc biệt là ở những phụ nữ mang thai. Vậy vì sao mẹ bầu lại dễ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bệnh có ảnh hưởng đến thai nhi không, khi bị viêm đường tiết niệu phụ nữ mang thai cần lưu ý gì để nhanh khỏi, hãy tìm câu trả lời ngay qua bài viết sau. 1. Vì sao phụ nữ mang thai dễ bị viêm đường tiết niệu? Viêm đường tiết niệu là hiện tượng vi khuẩn (chủ yếu là vi khuẩn E.coli) từ âm đạo, hậu môn xâm nhập vào niệu đạo. Khi nhiễm khuẩn mới khu trú ở đây gọi là nhiễm khuẩn niệu đạo. Nếu vi khuẩn di chuyển lên bàng quang sẽ gây viêm bàng quang. Viêm đường tiết niệu là bệnh lý thường gặp ở phái nữ đặc biệt là trong thời gian mang thai, nhất là ở 3 tháng cuối thai kỳ. Nguyên nhân là bởi hormone thai kỳ sẽ làm giãn lực cơ niệu quản, từ đó làm chậm dòng chảy của nước tiểu. Nước tiểu mất nhiều thời gian hơn để đi qua đường tiết niệu đã tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có nhiều thời gian hơn để sinh sôi. Bên cạnh đó, sự lớn dần lên của thai nhi sẽ chèn ép vào các cơ quan lân cận trong ổ bụng, trong đó có bàng quang. Bàng quang bị chèn ép khiến mẹ bầu khó tống xuất hết nước tiểu ra ngoài, từ đó tạo môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển. Ngoài ra khối lượng tử cung lớn chèn ép còn khiến nước tiểu trào ngược từ bàng quang lên niệu quản gây viêm. Viêm đường tiết niệu nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây viêm bàng quang và cuối cùng là gây viêm thận, bể thận. Chính vì vậy mỗi lần đi khám thai, mẹ bầu nên làm xét nghiệm nước tiểu để kịp thời phát hiện những viêm nhiễm mới chớm xuất hiện ở đường tiết niệu. Viêm đường tiết niệu khá hay gặp ở mẹ bầu do tử cung phát triển lớn chèn ép sang bàng quang 2. Dấu hiệu viêm đường tiết niệu khi mang thai và ảnh hưởng của bệnh Các dấu hiệu có thể không giống nhau ở mỗi người nhưng nhìn chung thường bao gồm: – Muốn đi tiểu nhưng lượng nước tiểu thai ra lại rất ít. – Tiểu rắt, tiểu khó, đôi khi phải rặn, có cảm giác bỏng rát ở đường tiết niệu khi đi tiểu. – Khó chịu ở vùng bụng hoặc đau lưng vùng dưới xương sườn. – Nước tiểu có màu đục, có thể lẫn máu nếu viêm nhiễm nặng, có mùi khai bất thường. Viêm đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé: 2.1. Ảnh hưởng đến mẹ: – Từ viêm đường tiết niệu sẽ gây viêm nhiễm ở các cơ quan lân cận như bàng quang, niệu quản, thận. – Tình trạng viêm để lâu ngày có thể để lại sẹo trên ống niệu đạo, dẫn tới hẹp niệu đạo. – Nguy hiểm nhất là từ viêm đường tiết niệu sẽ gây biến chứng áp xe thận, suy thận cấp, bể thận cấp. Đây là thể nặng nhất thường khởi phát đột ngột với hội chứng nhiễm khuẩn rầm rộ, người bệnh sốt cao 39-40 độ C, mạch nhanh, người có cảm giác rét run, đau vùng thắt lưng, đau xuyên xuống hố chậu và bộ phận sinh dục, cơ thể suy sụp nhanh. Viêm thận – bể thận cấp nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ khiến mẹ bầu bị choáng, sốc nhiễm khuẩn gây suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy thận cấp. – Viêm đường tiết niệu còn có thể dẫn đến tiền sản giật và đông các mạch máu trong lòng mạch. 2.2. Ảnh hưởng đến thai nhi Trong một số trường hợp, viêm đường tiết niệu có thể dẫn đến động thai, sẩy thai đặc biệt vào những tháng đầu tiên của thai kỳ. Còn nếu bệnh đã diễn tiến thành viêm thận – bể thận thì sẽ ảnh hưởng nặng nề hơn nhiều, thường dẫn tới đẻ non, thai lưu. Viêm đường tiết niệu có thể dẫn tới biến chứng viêm thận – bể thận vô cùng nguy hiểm cho cả mẹ và bé 3. Bị viêm đường tiết niệu phụ nữ mang thai cần lưu ý gì trong điều trị và phòng ngừa Viêm đường tiết niệu gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe mẹ bầu, thai nhi vì thế việc phát hiện và điều trị kịp thời là vô cùng quan trọng. 3.1. Điều trị viêm đường tiết niệu ở bà bầu Mẹ bầu cần định kỳ xét nghiệm nước tiểu trong mỗi lần khám thai để phát hiện bệnh sớm. Nếu bị viêm niệu đạo và bàng quang, thường mẹ bầu sẽ được điều trị ngoại trú bằng các loại kháng sinh kết hợp với việc điều chỉnh ăn uống. Lúc này hãy tuân theo chỉ định của bác sĩ, uống thuốc đúng giờ, uống đủ liều để bệnh khỏi dứt điểm, tránh tái phát. Bên cạnh đó, mẹ bầu hãy uống các loại trái cây giàu vitamin C và có tác dụng lợi tiểu. Điều này không chỉ giúp đẩy nhanh tiến độ điều trị bệnh mà còn hỗ trợ phòng bệnh rất hiệu quả. Trong trường hợp bệnh nặng đã viêm thận – bể thận cấp thì mẹ sẽ được điều trị tích cực tại bệnh viện, truyền nước và sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ. Mỗi lần khám thai mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu để phát hiện dấu hiệu sớm nhất của bệnh viêm đường tiết niệu 3.2. Cách phòng tránh viêm đường tiết niệu khi mang thai Để phòng ngừa viêm đường tiết niệu, mẹ bầu hãy lưu ý: – Uống nhiều nước và đi tiểu nhiều lần, không nhịn tiểu. – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tình dục, sau khi đi vệ sinh. – Mặc đồ lót chất liệu thoáng mát, kích cỡ phù hợp, không mặc đồ bó sát. – Sử dụng sản phẩm vệ sinh phụ nữ phù hợp với bản thân. – Ăn uống khoa học, tránh ăn những thức ăn cay nóng. Mẹ bầu nên bổ sung sữa chua vào thực đơn hàng ngày để tăng cường lợi khuẩn và cân bằng độ pH âm đạo. – Không ngâm bồn tắm quá lâu. – Xét nghiệm nước tiểu. Mang thai là giai đoạn đặc biệt nhạy cảm, một căn bệnh tưởng chừng như đơn giản xuất hiện trong thời gian này cũng có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nếu mẹ bầu lơ là. Chính vì vậy mẹ bầu hãy cập nhật đầy đủ các kiến thức về sức khỏe sinh sản để phát hiện nhanh chóng những dấu hiệu bất thường nhằm được điều trị kịp thời nhé.
thucuc
1,205
Mổ ruột thừa bằng Nội Soi nằm viện bao lâu thì được ra? Chào bác sĩ. Xin hỏi mổ ruột thừa bằng nội soi nằm viện bao lâu? Bác cháu mới nhập viện phẫu thuật cắt viêm ruột thừa bằng nội soi. Ca phẫu thuật rất thành công và hiện giờ đang nằm điều trị tại viện. Vì gia đình chuẩn bị có cỗ hỷ nên mọi người đều thắc mắc không biết bao lâu thì bác có thể về nhà? Mong bác sĩ tư vấn giúp. Phương Nguyệt (Hoàng Mai, HN) Trả lời Mổ ruột thừa bằng nội soi nằm viện bao lâu? Mổ ruột thừa bằng nội soi nằm viện bao lâu cũng là thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Thông thường thời gian nằm viện sau mổ viêm ruột thừa bao lâu còn phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, phương pháp phẫu thuật và tình trạng hồi phục sức khỏe của từng người. Thời gian nằm viện bao lâu sau mổ ruột thừa từ 7 – 10 ngày Với mổ viêm ruột thừa bằng nội soi thì thời gian phục hồi ngắn. Hầu hết các trường hợp đều có thể ra viện vài ngày sau khi mổ. Tuy nhiên với mổ mở hoặc các trường hợp viêm ruột thừa nghiêm trọng như đã xuất hiện biến chứng thì người bệnh có thể sẽ phải nằm viện khoảng 1 tuần. Sau mổ ruột thừa người bệnh cần lưu ý gì? Trong thời gian nằm viện, người bệnh được truyền dịch sau mổ để bù thể tích dịch do nhịn ăn, uống cho tới khi hoạt động ruột bình thường trở lại. Sau vài ngày, người bệnh có thể ăn những thức ăn dạng lỏng và tăng dần số lượng bữa ăn, thức ăn theo sự tư vấn cụ thể của bác sĩ. Để sớm có thể xuất viện, người bệnh sau mổ viêm ruột thừa cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Ăn uống và vận động đúng cách. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để sớm hồi phục sức khỏe Khi ra viện, người bệnh có thể trở lại các hoạt động bình thường trong một vài tuần. Tuy nhiên với các hoạt động đòi hỏi nhiều sức lực, người bệnh cần hạn chế ít nhất từ 2 – 4 tuần. Trong khoảng thời gian này, người bệnh vẫn sinh hoạt và làm việc nhẹ nhàng nhưng không được quá gắng sức. Nếu có chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý, bệnh sẽ nhanh chóng hồi phục. Chúc bác mau khỏe!
thucuc
439
Các di chứng đột quỵ và cách phục hồi Các di chứng đột quỵ để lại khiến người bệnh sống sót gặp khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày và ảnh hưởng đến sức khỏe. Để giảm thiểu tối đa tình trạng đột quỵ và các di chứng, mỗi người cần chủ động thăm khám tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ sớm để phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý có nguy cơ. 1. Đột quỵ là gì? Đột quỵ là tình trạng thiếu máu đột ngột lên một phần não. Tế bào não sẽ chết nếu không được cung cấp đủ oxy trong tối đa 5 phút (thông thường, khả năng chịu đựng thiếu oxy của não lên tới 5 phút). Sự gián đoạn cung cấp máu và oxy lên não có thể do: xơ vữa động mạch, đông máu, hạ huyết áp dẫn đến suy giảm lưu lượng máu lên não, tắc mạch do vỡ mạch máu não. – Xơ vữa động mạch, hình thành huyết khối và suy yếu lưu lượng máu lên não vận chuyển máu nuôi dưỡng tế bào não có thể do các bệnh như tiểu đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, lipid máu, hạ huyết áp. Trong đó, xơ vữa động mạch mang máu đi nuôi não chiếm tỷ lệ lớn trong các nguyên nhân trên. – Nguyên nhân vỡ mạch máu não có thể là: tai nạn hoặc chấn thương đầu, phình động mạch não (vỡ phình động mạch não do dị dạng mạch máu não),… Đột quỵ có thể gây tử vong trong vài phút. Bên cạnh đó, nếu sống sót, các di chứng đột quỵ để lại cũng khiến người bệnh gặp khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Để giảm thiểu tối đa tình trạng đột quỵ và các di chứng, mỗi người cần chủ động thăm khám tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ sớm để phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý có nguy cơ. Đột quỵ là tình trạng thiếu máu đột ngột lên một phần não. Đột quỵ là tình trạng thiếu máu đột ngột lên một phần não. 2. Các di chứng đột quỵ Có hai dạng đột quỵ thường gặp là đột quỵ thiếu máu não và đột quỵ xuất huyết não. Các dạng này có thể gây tử vong (chiếm gần 50% các trường hợp đột quỵ não) hoặc gây ra các di chứng nặng nề. Sau đây là 5 di chứng đột quỵ thường gặp nhất mà mọi người cần cảnh giác: 2.1. Liệt vận động một trong các di chứng đột quỵ Đây là di chứng thường gặp nhất, khoảng 90% người bệnh sẽ bị liệt (liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt mặt, liệt dây thần kinh sọ não, liệt nửa người) sau đột quỵ. Di chứng này gây khó khăn cho sinh hoạt và đi lại của người bệnh, làm giảm chất lượng cuộc sống và ảnh hưởng đến công việc. Nằm một chỗ trong thời gian dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác như: nhiễm trùng, cứng khớp, lở loét do tỳ đè, viêm phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, nhiễm trùng đường tiết niệu…và thậm chí tử vong. 2.2. Một trong các di chứng đột quỵ là rào cản ngôn ngữ Tổn thương vùng não chịu trách nhiệm về chức năng ngôn ngữ có thể dễ dàng khiến bệnh nhân mắc một số rối loạn như nói ngọng, nói lắp, nói vô nghĩa, thay đổi ngữ điệu, khó diễn đạt và thậm chí không thể nói được. 2.3. Suy giảm nhận thức Đây là một trong những di chứng nặng nề của đột quỵ. Sau đột quỵ, bệnh nhân có nguy cơ cao mắc chứng mất trí nhớ với các triệu chứng bao gồm: suy giảm trí nhớ, lú lẫn, mất khả năng định hướng thời gian và không gian, không nhận ra người thân, không hiểu người khác nói gì… Di chứng này khiến người bệnh rất lâu mới có thể phục hồi và gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống hằng ngày. 2.4. Rối loạn cảm xúc Nhiều người sau đột quỵ sẽ bị rối loạn tâm trạng vì khả năng tự chăm sóc bản thân bị giảm hoặc mất đi và họ phải nhờ đến sự giúp đỡ của người thân. Kèm theo những di chứng như suy giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, khó khăn trong giao tiếp, người bệnh cảm thấy tự ti, mặc cảm, dễ dẫn đến trầm cảm, lo âu… Rối loạn cảm xúc là một trong các di chứng đột quỵ. Rối loạn cảm xúc là một trong các di chứng đột quỵ. 2.5. Bệnh về hệ tiết niệu Nhiều người bị tiểu không tự chủ sau đột quỵ. Nguyên nhân là do rối loạn cơ vòng, suy giảm cảm giác và nhận thức dẫn đến người bệnh không thể tự chủ được việc tiểu tiện và phải nhờ đến sự giúp đỡ của người thân hoặc người chăm sóc. 3. Cải thiện và phục hồi sau đột quỵ Khi để lại di chứng tai biến mạch máu não, người bệnh cần giữ vững tinh thần, kiên trì cải thiện và hồi phục sau những di chứng này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ, giảm bớt gánh nặng cho gia đình. Để lại di chứng liệt vận động, người bệnh cần được tập luyện phục hồi chức năng càng sớm càng tốt. Bởi điều này giúp ngăn chặn tình trạng ứ đọng máu, bệnh nhân sẽ không bị đờm, ứ máu, tránh bị cứng khớp, giảm các bệnh nhiễm trùng cơ hội khác, giúp cơ bắp khỏe mạnh và hồi phục nhanh hơn. Những bệnh nhân bị suy giảm khả năng nói sau đột quỵ dễ trở nên buồn chán vì họ không thể giao tiếp và có lòng tự trọng thấp. Giúp người bệnh khơi dậy tinh thần người bệnh bằng cách trò chuyện, kể những câu chuyện thú vị, những lời động viên, khuyến khích người bệnh nói, kể chuyện, trò chuyện, học phát âm, giúp người bệnh không lo lắng. Bệnh nhân sẵn sàng phục hồi nhanh chóng hơn sẽ có cảm giác bị cô lập. Khi người bệnh mắc di chứng suy giảm nhận thức, người nhà cần kiên nhẫn hướng dẫn, khuyến khích người bệnh tham gia các trò chơi tâm lý, rèn luyện khả năng ghi nhớ… Thuốc chống trầm cảm có thể giúp bệnh nhân cải thiện các triệu chứng. Nên dành sự động viên cho người bệnh tham gia các câu lạc bộ, hội nhóm kết bạn và chia sẻ với những người cùng hoàn cảnh với mình. 4. Phòng đột quỵ và các di chứng đột quỵ Nhằm phòng ngừa nguy cơ đột quỵ, mỗi người cần có nếp sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng hợp lý, đồng thời chủ động thăm khám sức khỏe sớm. Cụ thể, mỗi người cần: – Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để phát hiện sớm những bệnh lý có nguy cơ dẫn tới đột quỵ. Mỗi người cần khám tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để có phương án phòng ngừa bệnh kịp thời. Mỗi người cần khám tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để có phương án phòng ngừa bệnh kịp thời. – Tập thể dục đều đặn, tối thiểu 30 phút/lần tập và thực hiện 3-4 lần/tuần nhằm cải thiện sức khoẻ bản thân. – Có chế độ dinh dưỡng phù hợp, không ăn nhiều đồ chiên xào, thức ăn nhanh, đồ chứa nhiều cholesterol và chất béo, đồ uống có cồn, nước có gas, thuốc lá… Ăn nhiều rau củ, hoa quả, thịt trắng, cá, sữa, trứng và các loại hạt. .. – Đi ngủ đúng giờ, đủ giấc và chú ý cải thiện chất lượng giấc ngủ. – Không sử dụng các chất kích thích có khả năng gây hại đến sức khỏe và có thể dẫn tới nguy cơ đột quỵ như cà phê, trà, rượu bia… trước khi đi ngủ. – Hạn chế tắm đêm do tắm đêm có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ.
thucuc
1,382
Virus HIV ngày càng lành tính Một nghiên cứu khoa học quy mô lớn gần đây cho thấy virus HIV đã trở nên lành tính hơn, ít nguy hại tính mạng và khả năng lây nhiễm cũng giảm so với trước. Nhóm nghiên cứu tại Đại học Oxford (Anh) đã chứng minh virus HIV đang ngày càng suy yếu khi chúng thâm nhập vào hệ thống miễn dịch của con người. Họ nhận thấy virus cần nhiều thời gian hơn trước để có thể chuyển sang AIDS. Những thay đổi này là dấu hiệu tích cực để ngăn chặn đại dịch. Virus HIV đang ngày càng suy yếu. Ảnh: . Một số nhà virus học khẳng định HIV có thể trở thành "gần như vô hại" nếu nó tiếp tục phát triển theo chiều hướng này. Hiện có hơn 35 triệu người trên thế giới bị nhiễm, hàng ngày bên trong cơ thể của họ đang diễn ra một cuộc chiến khốc liệt giữa hệ thống miễn dịch và virus. Quan sát lâm sàng cho thấy virus HIV là bậc thầy về ngụy trang. Nó nhanh chóng, dễ dàng đột biến để lẩn trốn và thích ứng với hệ thống miễn dịch. "Khi virus HIV bị 'mắc kẹt', nó có thể dàn phẳng ra hoặc biến đổi để tồn tại. Tuy nhiên chính vì biến đổi nên cái giá chúng phải trả là khả năng tái tạo giảm đi, từ đó giảm khả năng truyền nhiễm và mất nhiều thời gian hơn để chuyển sang giai đoạn AIDS. Con virus suy yếu này lây lan sang người khác cũng với một chu kỳ chậm chạp và tình trạng suy yếu lại tái diễn", Giáo sư Philip Goulder, Đại học Oxford phát biểu. Nhóm nghiên cứu nhận thấy quá trình suy yếu của virus xảy ra rõ rệt nhất ở châu Phi, cụ thể là Botswana, nơi đã đối mặt với HIV trong một thời gian dài. So sánh các chủng HIV ở Botswana với các chủng ở Nam Phi (nơi HIV xâm nhập sau đó một thập kỷ) thì thấy rõ sự khác biệt. Giáo sư Goulder nói với rằng: "Có thể thấy khả năng tái tạo của virus ở Botswana thấp hơn Nam Phi 10%. Chúng tôi đang quan sát diễn biến và kinh ngạc về tốc độ của tiến trình này. Virus HIV đang dần suy giảm khả năng gây bệnh. Như thế sẽ giúp chúng ta dễ dàng loại trừ chúng”. Thông tin trong kỷ yếu của Viện Hàn lâm Khoa học Anh cũng cho thấy các thuốc chống virus retro có thể khiến HIV chuyển biến theo chiều hướng lành tính hơn. Mục tiêu chủ yếu của những loại thuốc này là diệt các chủng virus HIV mạnh và làm chúng suy yếu dần, biến nó trở nên lành tính. Giáo sư Goulder nói thêm: "Hai thập kỷ trước, thời gian để chuyển từ HIV sang AIDS là 10 năm. Trong một năm qua, ở Botswana, tiến trình này đã kéo dài đến 12,5 năm. Xét trong bức tranh tổng thể, đây là một sự thay đổi lớn. Chúng ta có thể kỳ vọng khoảng thời gian chuyển bệnh sẽ kéo dài hơn nữa. Có thể tương lai sẽ không thấy triệu chứng bệnh AIDS trong nhiều thập kỷ". Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu cũng cảnh báo rằng ngay cả một phiên bản suy yếu của HIV vẫn còn nguy hiểm và có thể gây ra bệnh AIDS. Giáo sư Jonathan Ball, một nhà virus học tại Đại học Nottingham khẳng định nếu xu hướng suy yếu này tiếp tục thì con người có thể thấy sự thay đổi trong bức tranh toàn cầu về công cuộc phòng chống đại dịch HIV. "Về lý thuyết, nếu cứ để cho HIV tự do tiến triển bình thường thì theo quy luật tự nhiên sẽ xuất hiện một số người có khả năng kháng virus. Sau một thời gian, tình trạng nhiễm HIV sẽ trở thành gần như vô hại", ông nói. Giáo sư Andrew Freedman, một nhà nghiên cứu về các bệnh truyền nhiễm tại Đại học Cardiff, nói rằng đây là một "nghiên cứu hấp dẫn". Bằng cách so sánh tình trạng nhiễm bệnh tại Botswana và Nam Phi, các nhà nghiên cứu có thể chứng minh rằng virus đã trở nên ít nguy hại hơn và đang suy yếu theo thời gian. Theo ông: "Việc sử dụng rộng rãi biện pháp điều trị kháng virus cũng có thể cho một hiệu ứng tích cực tương tự. Cùng với nhiều giải pháp, chúng ta đang góp phần kiểm soát đại dịch HIV".
medlatec
687
Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư dạ dày Thực đơn cho người ung thư dạ dày có vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị căn bệnh ung thư dạ dày. Bệnh nhân cần tránh những thực phẩm nào?Trong khẩu phần ăn hàng ngày nên cắt giảm các thực phẩm có chứa chất ngọt như đường, kẹo, nước trái cây nhiều đường. Có rất nhiều loại thực phẩm cần tuyệt đối tránh với bệnh nhân ung thư dạ dày vì những loại này có thể làm tổn thương đến niêm mạc dạ dày nhiều hơn.Các loại đồ chua, cay như cóc, xoài, bưởi chua, dấm ớt...Thực phẩm làm hư bề mặt dạ dày như rượu bia, café, chè...Tránh uống sữa lúc đói vì các men sữa rất có hại cho dạ dày. Tránh những thực phẩm quá khô cứng mặc dù bánh mì rất tốt cho sức khỏe nhưng nên ăn những loại bánh mì mềm, không ăn bánh mì nướng.S, B. Những thói quen dinh dưỡng cần thay đổi. Người bệnh ung thư dạ dày bao giờ cũng khó ăn hơn, họ có thể ăn cho qua bữa và cảm giác lúc nào cũng không ngon miệng. Cộng thêm cơ thể lúc nào cũng có cảm giác mệt mỏi đầy bụng và khó tiêu. Có lúc người bệnh còn buồn nôn và đau đớn khi khối u tác động vào bề mặt.Những người mới phẫu thuật ung thư dạ dày cần một lượng vitamin và khoáng chất đủ lớn để chống lại các tác nhân có hại bên ngoài và tăng khả năng làm lành vết thương. Nếu có thể ăn uống qua đường miệng được hãy bổ sung bằng cách nấu các món canh hoặc các món súp xay nhuyễn rau và các loại củ quả.Với những bệnh nhân bị ung thư dạ dày đã di căn, việc lựa chọn thực phẩm càng cần phải cẩn trọng hơn.Thực phẩm phải đảm bảo, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.Công đoạn chế biến thực phẩm nên tham khảo các chuyên gia hay bác sĩ, làm bảng khẩu phần ăn uống cho người bệnh, tránh trùng các món ăn trong ngày và trong một tuần.Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư dạ dày được duy trì đúng sẽ phần nào giảm bớt được khả năng khối u phát triển và giúp kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.Người bệnh nên được ăn 6-7 bữa/ngày, nên ăn thức ăn mềm, nấu chín nhừ như cháo, súp, các món hầm... nhưng phải đảm bảo các nhóm chất sau: Người bệnh ung thư dạ dày bao giờ cũng khó ăn hơn, nếu có thể hãy bổ sung các món canh hoặc các món súp xay nhuyễn rau và các loại củ quả 2.1 Thực phẩm giàu protein. Người bị ung thư dạ dày cần được cung cấp thêm nhiều protein từ sữa, trứng và phomai, đối với calo có thể thêm nước thịt và nước sốt thực phẩm. Có thể tăng hàm lượng chất béo của thức ăn bằng cách thêm dầu, bơ để giúp người bệnh tránh các triệu chứng giảm huyết áp đột ngột, có hoặc không có đánh trống ngực, và giảm lượng đường trong máu.Cần được bổ sung đầy đủ sắt, canxi từ bắp cải, bông cải xanh, sữa, trứng, pho mát và bánh mì cung cấp canxi; vitamin D trong bơ thực vật, bơ, dầu cá và trứng; sắt trong thịt đỏ dễ dàng hấp thụ bởi cơ thể hơn so với sắt được tìm thấy trong cá, đậu nành, lòng đỏ trứng, rau lá xanh và trái cây sấy khô.2.2 Thực phẩm với lượng chất xơ thấp. Bệnh nhân ung thư dạ dày nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt (gạo, ngô, lúa mì, hạt lúa mạch), các loại củ (khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn...). Tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn có nhiều đường, gây hại cho cơ thể. Các chất phụ gia cho thêm vào thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản cũng là một trong những nhân tố góp phần làm tăng tỷ lệ bệnh ung thư.2.3 Rau củ quả tươi. Rau củ quả tươi dồi dào hàm lượng vitamin, chất khoáng, chất xơ giúp tăng cường chất đề kháng, tốt cho hệ tiêu hóa, phòng chống và hỗ trợ tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân ung thư dạ dày. Rau củ quả tươi vừa giúp bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể lại đẩy lùi được bệnh tật. Rau củ quả tươi vừa giúp bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể lại đẩy lùi được bệnh tật. 2.4 Đậu phụ. Vi khuẩn HP là thủ phạm chính gây viêm loét dạ dày và dẫn đến ung thư dạ dày. Vì vậy biện pháp để kiềm chế vi khuẩn HP là rất cần thiết. Các nhà khoa học đã tìm ra isoflavone - chất có nhiều trong đậu nành có tác dụng kiềm chế vi khuẩn HP và có khả năng ngăn chặn các tế bào ác tính phát triển thành ung thư. Nhưng cần lưu ý rằng, những người mắc bệnh dạ dày và đặc biệt là ung thư dạ dày cần tránh những thực phẩm chiên, rán giòn nhiều dầu mỡ. Tốt nhất ta nên dùng đậu phụ tươi, làm các món hấp, luộc, hầm... để đảm bảo cho sức khỏe.2.5 Các loại nấm. Có rất nhiều loại nấm như nấm kim châm, nấm hương, nấm rơm, nấm mèo... không còn xa lạ với chúng ta. Trong nấm có nhiều chất polysaccharide có tác dụng ức chế các tế bào ung thư, kích hoạt tế bào miễn dịch ở những bệnh nhân ung thư dạ dày. Trong nấm có thêm selen và vitamin D tăng cao sức đề kháng cho cơ thể. Thêm nấm vào thực đơn món ăn gia đình vừa giúp phòng trừ bệnh ung thư dạ dày lại tăng cường dưỡng chất, sức đề kháng cho cơ thể. Trong nấm có nhiều chất polysaccharide có tác dụng ức chế các tế bào ung thư, kích hoạt tế bào miễn dịch ở những bệnh nhân ung thư dạ dày Ngoài ra người bị bệnh dạ dày nên ăn thức ăn mềm và lỏng cháo, cơm nát và thực phẩm nhạt như bánh mỳ, bánh quy...; các loại khoai tây, khoai sọ luộc chín hoặc hầm nhừ dưới dạng súp. Thịt cá nghiền nát, hấp hoặc om; sữa bò hộp, sữa bò tươi, sữa bột, bơ, pho mát; nước lọc, nước khoáng...Hy vọng với những chia sẻ trên đây bạn sẽ có cho mình những kiến thức cần thiết về dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày
vinmec
1,116
Công dụng thuốc Assozole Thuốc Assozole được bào chế dưới dạng viên nang chứa pellet kháng acid dạ dày, có thành phần chính là Omeprazole. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét đường tiêu hóa, trào ngược dạ dày - thực quản,... 1. Thuốc Assozole là thuốc gì? Thuốc Assozole công dụng là gì? 1 viên thuốc Assozole có thành phần chính là Omeprazole 20mg. Omeprazole là chất ức chế đặc hiệu, tác dụng bằng cơ chế khóa hệ thống enzyme của Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase, còn gọi là bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành dạ dày.Thuốc Omeprazole tác dụng vào giai đoạn cuối của sự tiết acid. Liều Omeprazol duy nhất 20mg/ngày ức chế nhanh sự tiết dịch vị do mọi tác nhân kích thích. Omeprazole gây giảm lâu dài acid dạ dày nhưng có hồi phục. 5 ngày sau khi ngưng thuốc, sự tiết dịch vị sẽ trở lại bình thường nhưng không có tăng tiết acid. Khi kiểm tra nội soi, tỷ lệ thành sẹo của loét tá tràng đạt 65% sau 2 tuần sử dụng thuốc và đạt tới 95% sau 4 tuần.Chỉ định sử dụng thuốc Assozole:Điều trị loét đường tiêu hóa;Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản;Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.Chống chỉ định sử dụng thuốc Assozole:Bệnh nhân quá mẫn với Omeprazole, Esomeprazole, các dẫn xuất benzimidazol khác (như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol) hoặc thành phần khác của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Assozole Cách dùng: Đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc, không nên nghiền hoặc nhai nát.Liều dùng:Giảm triệu chứng khó tiêu do dư acid: Dùng liều 10mg/ngày hoặc 20mg/ngày trong 2 - 4 tuần;Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản:Liều thông thường: 20mg/lần/ngày trong 4 tuần. Sau đó, dùng thêm 4 - 8 tuần nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn;Liều duy trì: 10mg/ngày;Điều trị viêm thực quản dai dẳng:Liều thông thường: 40mg/ngày;Liều duy trì: 20mg/lần/ngày;Điều trị loét đường tiêu hóa:Liều đơn: 20mg/ngày hoặc với trường hợp bệnh nặng thì dùng liều 40mg/ngày. Nên tiếp tục điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng, 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều dùng duy trì là 10 - 20mg/lần/ngày;Để tiêu diệt Helicobacter pylori (HP) trong loét đường tiêu hóa: Có thể phối hợp Omeprazol với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp 2 hoặc 3 thuốc. Với liệu pháp 2, dùng Omeprazol 20mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 tuần. Với liệu pháp 3, dùng Omeprazol 20mg/lần x 2 lần/ngày trong 1 tuần;Điều trị loét dạ dày do thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Dùng liều thuốc 20mg/ngày. Liều 20mg/ngày cũng được sử dụng để phòng ngừa ở người bệnh có tiền sử tổn thương dạ dày - tá tràng cần tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid;Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Dùng liều thuốc 60mg/lần/ngày, có thể điều chỉnh liều dùng nếu cần thiết. Phần lớn người bệnh được kiểm soát hiệu quả với liều từ 20 - 120mg/ngày nhưng có thể dùng liều tới 120mg x 3 lần/ngày. Với liều dùng mỗi ngày trên 80mg thì nên chia làm 2 lần dùng;Phòng ngừa nguy cơ hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường: Dùng liều thuốc 40mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật, dùng thêm 40mg vào khoảng 2 - 6 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật;Bệnh nhân suy thận: Không cần phải thay đổi liều dùng thuốc;Bệnh nhân suy gan: Dùng liều thuốc 10 - 20mg/ngày;Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần phải thay đổi liều dùng thuốc;Trẻ em: Hiện kinh nghiệm về việc sử dụng Omeprazol ở trẻ em vẫn còn hạn chế.Quá liều, quên liều: Người bệnh cần báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách xử trí phù hợp nhất. 3. Tác dụng phụ của thuốc Assozole Khi sử dụng thuốc Assozole, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng, chướng bụng, táo bón;Ít gặp: Mất ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, lú lẫn, nổi mày đay, ngứa da, phát ban, tăng transaminase (có hồi phục);Hiếm gặp:Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn (gồ phù mạch, sốt, sốc phản vệ);Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt;Vú to ở đàn ông;Lú lẫn có hồi phục, trầm cảm, ảo giác, kích động ở bệnh nhân cao tuổi và đặc biệt là người bệnh nặng, rối loạn thính giác;Khô miệng, nhiễm nấm Candida, viêm dạ dày;Viêm gan vàng da/không vàng da, bệnh não ở bệnh nhân suy gan;Đau cơ, đau khớp;Co thắt phế quản;Viêm thận kẽ.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Assozole, bệnh nhân cần kịp thời thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách xử trí, ứng phó phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Assozole Trước và trong khi dùng thuốc Assozole, người bệnh cần lưu ý:Nếu người bệnh có các triệu chứng như nôn mửa kéo dài, sụt cân nhiều, khó nuốt, nôn ra máu, phân đen, nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày thì cần loại trừ khả năng bị u ác tính bởi việc điều trị với thuốc Assozole có thể làm giảm triệu chứng và gây chẩn đoán muộn;Không nên dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton như Assozole với atazanavir. Nếu cần thiết phải dùng thuốc phối hợp thì cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng của người bệnh như nhiễm virus, kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400mg và 100mg ritonavir, không cần tăng liều Omeprazol;Giống các thuốc chẹn acid khác, Omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 do sự giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Do vậy, nên cân nhắc tới yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ cơ thể giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu sử dụng thuốc để trị bệnh trong thời gian dài;Omeprazole là chất ức chế CYP2C19. Do vậy, khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với Omeprazol, cần xét tới nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Khi theo dõi tương tác thuốc giữa Omeprazol và clopidogrel, chưa rõ về mối liên quan lâm sàng của tương tác này. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì tốt nhất không nên dùng đồng thời Omeprazol và clopidogrel;Đã có báo cáo về tình trạng hạ magnesi huyết nặng ở bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton trong ít nhất 3 tháng (hầu hết các trường hợp dùng thuốc khoảng 1 năm). Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra gồm mệt mỏi, mê sảng, co giật, co cứng cơ, choáng váng, loạn nhịp thất,... nhưng thường xảy ra âm ỉ, không được chú ý. Ở phần lớn người bệnh bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng sử dụng các thuốc ức chế bơm proton như Omeprazol;Nên lưu ý đo nồng độ magnesi của người bệnh trước khi bắt đầu điều trị và đo định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần được dùng thuốc lâu dài hoặc phải dùng thuốc ức chế bơm proton đồng thời với digoxin hoặc các thuốc gây hạ magnesi huyết khác (như thuốc lợi tiểu);Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (trên 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương sống, xương cổ tay và xương hông (chủ yếu gặp ở người già hoặc người có những yếu tố nguy cơ khác). Người bệnh có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo hướng dẫn hiện có và nên được bổ sung đầy đủ vitamin D, canxi;Trên nghiên cứu thực nghiệm không thấy Omeprazol có khả năng gây độc cho bào thai nhưng tốt nhất không nên dùng thuốc này cho người đang mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu;Không khuyến cáo sử dụng Omeprazol ở phụ nữ đang cho con bú;Omeprazol hầu như không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, vì thuốc có thể gây chóng mặt và rối loạn thị giác nên nếu có những biểu hiện này thì người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.Khi sử dụng thuốc Assozole, người bệnh nên tuân thủ đúng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ về liều dùng, đường dùng, thời gian dùng thuốc,... Bệnh nhân cũng nên báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng, các bệnh lý mình từng mắc phải, tình trạng dị ứng,... để có sự cân nhắc điều chỉnh phù hợp, tránh nguy cơ tương tác thuốc khó lường.
vinmec
1,495
Cơ chế bệnh sinh của bệnh gout Gout là một dạng viêm khớp gây ra nhiều hậu quả và biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh. Bệnh xảy ra khi có quá nhiều acid uric tích tụ trong cơ thể, lắng đọng lại thành các tinh thể muối urat sắc nhọn, gây viêm khớp khiến người bệnh đau đớn. Bài viết sau đây sẽ mang đến thông tin về cơ chế bệnh sinh của bệnh gout. Gout là một bệnh thường gặp, tỷ lệ nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới (nam giới chiếm 95%). Bệnh gout ở phụ nữ thường xuất hiện sau thời kỳ mãn kinh. Gout là một bệnh thường gặp, tỷ lệ nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới. Triệu chứng của bệnh gout dễ nhầm với bệnh khớp khác, bởi vậy người bệnh thường sai lầm mua thuốc đau khớp về uống. Thói quen này vô cùng nguy hiểm vì có thể để lại hậu quả xấu cho người bệnh. Bệnh nếu không chữa trị sớm sẽ gây biến dạng khớp, dần dẫn đến tàn phế và các biến chứng nặng nề khác. Cơ chế bệnh sinh của bệnh gout Các purin là nhân cơ bản của các tế bào ở người và động, thực vật. Hàng ngày, liên tục có các tế bào cũ già trong cơ thể chết đi và được thay thế bằng những tế bào mới. Khi tế bào cũ chết đi, các nhân purin được chuyển hóa thành acid uric là sản phẩm cuối của quá trình trao đổi chất và được cơ thể thải qua đường thận trong nước tiểu. Khi tế bào cũ chết đi, các nhân purin được chuyển hóa thành acid uric. Acid uric được chia thành 2 nhóm như sau: Acid uric nội sinh và ngoại sinh đều được loại bỏ ra ngoài qua đường nước tiểu. Lượng acid uric nội sinh ổn định tương đối còn ngoại sinh do chế độ ăn uống quyết định. Nếu ăn các đồ có chứa nhiều nhân purin, đạm thì lượng acid uric càng nhiều. Nếu ăn các đồ có chứa nhiều nhân purin, đạm thì lượng acid uric càng nhiều. Khi nồng độ acid uric trong cơ thể cao hơn bình thường sau một thời gian dài sẽ lắng đọng và kết tủa dưới dạng muối urat ở các khớp, xương khiến người bệnh bị viêm nhiễm xương khớp. Khi có các triệu chứng bệnh gout, người bệnh nên đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời . Tùy tình trạng bệnh bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
449
Dấu hiệu cao huyết áp dễ nhận biết và biến chứng của bệnh Cao huyết áp là bệnh lý nguy hiểm, diễn biến thầm lặng, không có triệu chứng rõ ràng và có thể gây nhiều ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe. Nhận biết được dấu hiệu cao huyết áp và điều trị sớm sẽ tránh được các biến chứng đáng tiếc xảy ra. 1. Dấu hiệu cao huyết áp điển hình Huyết áp là áp lực máu tạo lên thành động mạch do co bóp tim tạo ra để đảm bảo máu được vận chuyển tốt đến các cơ quan trong cơ thể. Huyết áp được gọi là tăng khi trung bình 2 lần đo liên tiếp cho kết quả trên 140/90mm Hg. Vì không có thói quen theo dõi, kiểm tra Huyết áp thường xuyên nên nhiều bệnh nhân phát hiện bệnh muộn, biến chứng nặng và việc điều trị khó khăn. Dấu hiệu huyết áp cao thường không rõ ràng. Nhiều người không biết mình bị cao huyết áp vì cơ thể không có biểu hiện khác thường. Một số người có thể xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, đau ngực, mệt,... 2. Biến chứng nguy hiểm của cao huyết áp Cao huyết áp không được kiểm soát tốt hoặc kết hợp với bệnh lý, tình trạng sức khỏe khác có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe như: 2.1. Đau tim, đột quỵ Cao huyết áp là nguyên nhân gây xơ cứng, dày thành mạch, đây là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến những cơn đau thắt ngực do các bệnh lý liên quan tới mạch vành, đột quỵ hay biến chứng tim mạch nguy hiểm khác. 2.2. Suy tim Áp lực cao ở thành mạch khiến tim phải hoạt động nhiều hơn để bơm máu tốt hơn đến tất cả các cơ quan trong cơ thể, lâu dần sẽ gây phì đại thất trái. Khi cơ tim dày lên, chức năng co bóp kém, máu sẽ khó được bơm đủ với nhu cầu của cơ thể. Lúc này, bệnh nhân bị suy tim và việc điều trị, phục hồi không hề dễ dàng. 2.3. Xơ vữa động mạch Yếu tố sinh vữa xơ động mạch, tạo điều kiện cho sự hình thành vữa xơ động mạch, có thể có phình động mạch chủ, bóc tách nhưng hiếm gặp. 2.4. Xuất huyết võng mạc Khi mạch máu ở võng mạc bị yếu và vỡ do huyết áp cao, tình trạng xuất huyết võng mạc này sẽ xảy ra. 2.5. Suy thận Biến chứng suy thận xảy ra khi tăng huyết áp làm thu hẹp động mạch thận, máu nuôi thận yếu và gây suy giảm chức năng của cơ quan này. 2.6. Biến chứng não Đây là biến chứng rất nguy hiểm của cao huyết áp, khi động mạch lưu thông máu đến não bị thu hẹp. Tình trạng này sẽ gây ra xuất huyết não, đột quỵ, nhồi máu não, chứng mất trí nhớ,… 2.7. Hội chứng chuyển hóa Cao huyết áp có liên quan đến nhiều rối loạn chuyển hóa của cơ thể như: Giảm cholesterol tốt (HDL-C), tăng Triglycerides, tăng vòng eo, tăng Insulin,… nguy cơ cao đối với bệnh lý đột quỵ hoặc các biến chứng tim mạch kèm theo. Việc nắm được dấu hiệu cao huyết áp, điều trị kịp thời sẽ tránh được các biến chứng đáng tiếc xảy ra. 3. Đối tượng nguy cơ dễ bị cao huyết áp Cao huyết áp có thể gặp phải ở bất cứ đối tượng nào, song những yếu tố sau đây sẽ khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh và gặp triệu chứng bệnh cao hơn: 3.1. Tiền sử gia đình Cao huyết áp có tính chất di truyền, nếu trong gia đình bạn có người bị cao huyết áp thì khả năng mắc bệnh cũng cao hơn. 3.2. Độ tuổi Cao huyết áp được xếp vào nhóm bệnh “lão hóa”, nghĩa là bệnh thường gặp ở những người cao tuổi từ 45 tuổi trở lên. Tuy nhiên hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, rất nhiều người trẻ mắc bệnh nhưng chủ quan không thăm khám, điều trị gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe sau này. 3.3. Hút thuốc lá Hút thuốc lá không chỉ gây tăng huyết áp mà những chất độc hại trong khói thuốc còn làm hẹp động mạch, phá hủy thành mạch máu và tăng nguy cơ biến chứng tim mạch. Đặc biệt, tình trạng này xảy ra cả ở người hút thuốc lá trực tiếp lẫn hút thuốc lá thụ động. 3.4. Ít vận động Những người ít vận động dễ bị béo phì, tích tụ cholesterol và mỡ thừa, hơn nữa cũng có xu hướng cao huyết áp hơn người bình thường. Điều này rất nguy hiểm, vấn đề sức khỏe có thể chưa xuất hiện ngay bây giờ nhưng khi bạn lớn tuổi, tình trạng bệnh sẽ tiến triển rất nhanh và phức tạp. 3.5. Nạp quá nhiều muối Nạp nhiều muối từ chế độ ăn - uống hàng ngày khiến cơ thể trữ nhiều nước hơn, gây cao huyết áp. 3.6. Căng thẳng, stress Yếu tố tinh thần này là nguyên nhân gây tăng huyết áp tạm thời, nếu stress kéo dài, bạn không chỉ phải đối mặt với tình trạng cao huyết áp mà tiêu hóa, tim mạch cũng bị ảnh hưởng. 3.7. Chế độ ăn thiếu Kali Nếu Natri trong muối làm tăng huyết áp thì Kali lại ngược lại, nó có khả năng cân bằng và giảm tác động của Natri dư thừa đến sức khỏe tim mạch. 3.8. Mắc bệnh mạn tính Những người mắc bệnh thận, đái tháo đường, tim mạch,… dễ gặp phải vấn đề cao huyết áp và biến chứng bệnh cũng thường trầm trọng hơn. 3.9. Uống nhiều rượu bia Nếu nạp vào cơ thể lượng cồn vừa đủ sẽ tốt cho sức khỏe, tuy nhiên nếu lạm dụng, chúng sẽ gây cao huyết áp cũng những bệnh tim mạch liên quan. Vì thế dù bạn đã bị cao huyết áp hay chưa cũng cần kiểm soát lượng bia rượu tiêu thụ để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. Trên đây là những dấu hiệu huyết áp cao mà bệnh nhân có thể gặp phải. Điều nguy hiểm của căn bệnh này đó là triệu chứng bệnh không rõ ràng, khó nhận biết, nó phá hủy âm thầm mạch máu. Đến khi mạch máu bị nứt, vỡ hoặc chít hẹp, biến chứng bệnh có thể đe dọa đến tính mạng. Vì thế, theo dõi huyết áp thường xuyên và áp dụng chế độ sinh hoạt lành mạnh là cách tốt nhất để chúng ta phòng ngừa cao huyết áp.
medlatec
1,093
Ngứa hậu môn khi mang bầu Ngứa hậu môn khi mang bầu là triệu chứng không ít chị em gặp phải. Biểu hiện này khiến các thai phụ lo lắng. Nguyên nhân, điều trị ngứa hậu môn khi mang bầu như thế nào là vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm. Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến trực tràng và hậu môn Ngứa hậu môn khi mang bầu là vấn đề nhiều mẹ bầu gặp phải Nguyên nhân ngứa hậu môn khi mang bầu Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ngứa hậu môn khi mang bầu. Có thể kể ra các nguyên nhân dưới đây: – Do sự gia tăng hormone estrogen. Dấu hiệu này có thể biến mất sau khi sinh một cách rất tự nhiên mà không cần điều trị gì cả – Những mẹ bầu có tiền sử da khô, mắc chứng chàm bội nhiễm hoặc bị dị ứng thức ăn càng khiến tình trạng ngứa hậu môn thêm nghiêm trọng – Nhóm thai phụ mắc chứng ứ mật trong gan (mật kém lưu thông) cũng có thể bị khô da và ngứa. Chứng bệnh này có thể đi kèm dấu hiệu khác như bạn mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn, mệt mỏi, thậm chí là vàng da. – Viêm nang lông trong thai kỳ: Chứng bệnh này khởi phát vào khoảng quý thứ 3 của thai kỳ. Dấu hiệu đi kèm là xuất hiện những sẩn mủ ở nang lông, gây ngứa. Uống nhiều nước, luôn giữ tinh thần vui vẻ, vệ sinh sạch sẽ vùng kín – Bệnh trĩ: Tình trạng táo bón kéo dài ở mẹ bầu có thể gây ra bệnh trĩ. Bệnh trĩ có thể khiến bạn vô cùng khó chịu và sa búi trĩ khiến vùng da hậu môn bị ngứa ngáy khó chịu dẫn đến tình trạng ngứa hậu môn. – Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác: kém vệ sinh, dùng dung dịch rửa không phù hợp gây ra ngứa… Điều trị ngứa hậu môn khi mang bầu Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp nhất. Mẹ bầu cần chú ý: luôn giữ vệ sinh sạch sẽ vùng kín, không dùng các loại dung dịch vệ sinh có mùi hương mà thay bằng nước muối loãng pha ấm, không để vùng kín ẩm ướt… Thi thoảng tắm ấm bằng bột yến mạch là một gợi ý cho bà bầu để cải thiện tình trạng bị ngứa da khi mang thai. Lưu ý tránh cào, gãi chỗ ngứa sẽ càng bị kích thích, không chỉ khiến bạn ngứa hơn mà có thể để lại di chứng về sau. Hãy gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị dứt điểm tình trạng ngứa hậu môn khi mang bầu Nếu tình trạng ngứa hậu môn khi mang bầu kéo dài và mang đến nhiều bất tiện cho bạn thì đừng e ngại, bạn hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, thăm khám và điều trị dứt điểm. Nguồn: khám và điều trị trực tràng – hậu môn Xem thêm: >> Chữa trị ngứa hậu môn hiệu quả >> Dấu hiệu ngứa hậu môn >> Ngứa hậu môn phải làm thế nào?
thucuc
543
Triệu chứng nào cảnh báo bệnh Gout Bệnh gout là một trong những dạng viêm khớp gây đau đớn nhất cho người bệnh. Bệnh biểu hiện rõ rệt qua các cơn đau dài hoặc ngắn với tần suất liên tục. Gout thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới và thường khởi phát từ độ tuổi 35 trở lên, tuy nhiên bệnh đang có dấu hiệu trẻ hóa. Bệnh gout là một trong những dạng viêm khớp gây đau đớn nhất cho người bệnh. Bệnh biểu hiện rõ rệt qua các cơn đau dài hoặc ngắn với tần suất liên tục. 1.Bệnh Gout là gì? Bệnh gút (Gout) là một dạng viêm khớp do sự rối loạn chuyển hóa axit uric trong cơ thể gây ra. Bình thường axit uric được lọc và đào thải qua thận, nhưng khi axit uric tăng quá cao sẽ chuyển hóa thành các tinh thể tích tụ ở các vị trí như: khớp bàn tay, ngón tay, đầu gối, bàn chân, mắt cá chân, ngón chân,… dẫn đến viêm khớp, sưng tấy đỏ tại chỗ, đau đớn khi chạm vào. 2.Triệu chứng bệnh Gout Triệu chứng bệnh Gút ở giai đoạn đầu – Nồng độ axit uric trong máu cao nhưng không gây ra triệu chứng đáng chú ý. Khi các tinh thể axit ruric này tích tụ tại 1 khớp thường dẫn đến những đợt viêm khớp cấp với những biểu hiện như nóng, sưng mềm và đau ở một số khớp, đặc biệt cơn đau thường xảy ra ở ngón chân cái. – Người bệnh đau nhiều đến mức không chịu nổi vào ban đêm, kéo dài liên tục vài tiếng đồng hồ. Bệnh gout được chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu và giai đoạn muộn. Mỗi giai đoạn có những triệu chứng khác nhau: Bệnh Gout được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn sớm và giai đoạn muộn   – Sau khi cơn đau giảm đi, có thể nhận thấy dấu hiệu bệnh Gout như bong tróc da hay ngứa, đau ở xung quanh khớp bị đau. Hầu hết, vùng da quanh các khớp thường bị tím đỏ giống như nhiễm trùng. –  Những hạt tophi nổi trên các khớp hoặc xung quanh khớp hay ở vành tai. – Người bệnh hay bị sốt, lạnh run và khó khăn trong việc cử động cơ thể. Một số trường hợp người bệnh không xuất hiện đầy đủ các triệu chứng trên nhưng khi đã xuất hiện các triệu chứng này có nghĩa là axit uric đã tích tụ và kết tủa trong một số khớp. Tuy nhiên cơn đau ở giai đoạn này thường giảm trong một vài ngày hoặc 1 tuần rồi sau đó không xuất hiện cho đến khoảng 2 năm sau nên trong thời gian này có nhiều người tưởng đã khỏi bệnh. 3.Triệu chứng bệnh Gout ở giai đoạn muộn – Cơn đau khớp xảy ra thường xuyên liên tục, kéo dài và xảy ra ở nhiều khớp. – Người bệnh gặp những cơn đau nhẹ trong vài giờ hoặc vài ngày. Tuy nhiên cũng có thể bị những cơn đau dữ dội dai dẳng trong vài tuần hoặc đến vài tháng. Khoảng cách những cơn đau thường không rõ ràng, tuy nhiên càng để bệnh lâu thì những cơn đau xuất hiện thường xuyên hơn. – Túi dịch đệm ở khủy tay, đầu gối bị sưng lên. – Viêm nhiều khớp ở tay chân có thể đối xứng kèm theo nhiều cục u xuất hiện ở các khớp ngón tay, bàn tay, cổ tay, ngón chân, bàn chân, mắc cá, đầu gối… – Nhiều người có thể bị mắc bệnh tim mạch, sỏi thận, suy thận mạn tính,… – Lâu ngày nếu không được điều các khớp có thể bị biến dạng, co cứng khó cử động hoặc teo cơ… Bệnh Gout khi đã hình thành thì thường phát triển rất nhanh và có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Vì vậy, khi nhận thấy mình mắc phải các dấu hiệu hoặc triệu chứng gout, người bệnh cần đến ngay các bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và điều trị bệnh gút kịp thời, tránh được những hậu quả đáng tiếc.  
thucuc
724
Thuốc Boszapin 20 là thuốc gì? Công dụng thuốc Boszapin 20 Thuốc Boszapin 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chứa hoạt chất chính là Olanzapin. Thuốc được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt & các loạn thần khác có các biểu hiện rõ rệt (ví dụ: hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, tâm lý đa nghi, thù địch...). 1. Thuốc Boszapin 20 công dụng là gì? Thuốc Boszapin 20 có thành phần chính là Olanzapin (hàm lượng 2,5mg), được dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt và các bệnh loạn thần khác có biểu hiện triệu chứng rõ rệt.Tóm lại, thuốc Boszapin 20 được dùng cho các trường hợp:Bệnh tâm thần phân liệt (hoang tưởng, rối loạn suy nghĩ, ảo giác...);Cơn cấp tính của rối loạn lưỡng cực và các cảm xúc thứ phát hay đi kèm với tâm thần phân liệt và các rối loạn tương tự khác;Chống chỉ định dùng thuốc Boszapin 20 cho các trường hợp sau:Người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Olanzapin);Người có nguy cơ mắc Glôcôm góc hẹp;Phụ nữ có thai & cho con bú. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Boszapin 20 2.1. Cách dùng. Thuốc Boszapin 20 nên được uống 1 lần/ngày theo chỉ định của bác sĩ, có thể trong hoặc ngoài bữa ăn nhưng nên vào cùng một khoảng thời gian mỗi ngày. Thuốc Boszapin 20 thường đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng từ 5-8 giờ. Nên nuốt nguyên viên thuốc với 1 cốc nước đun sôi để nguội.2.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Boszapin 20 nên tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tùy theo tình trạng lâm sàng, liều dùng Boszapin thường trong khoảng 5-20mg/ngày.2.2.1. Liều dùng cho người lớnĐiều trị tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu là 5-10mg/ngày. Sau đó tăng khoảng 5mg/ngày trong 5 - 7 ngày cho tới khi đạt liều đích 10mg/ngày. Về sau bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều mỗi lần 5mg/ngày, cách nhau không dưới 1 tuần cho tới khi đạt liều tối đa 20mg/ngày. Liều duy trì Boszapin từ 10 - 20 mg x 1 lần/ngày;Điều trị hưng cảm:Điều trị Boszapin 20 đơn liều: Liều khởi đầu 10-15mg/ngày x 1 lần/ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều mỗi lần 5mg/ngày, cách nhau không dưới 24h. Liều duy trì từ 5-20mg/ngày. Liều tối đa Boszapin 20 khuyến cáo 20mg/ngày;Điều trị phối hợp với thuốc Boszapin 20 khác: Liều khởi đầu 10-15mg/ngày x 1 lần/ngày.Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực: Bệnh nhân dùng thuốc từ 5-20mg/ngày. Nếu đang điều trị các đợt hưng cảm bằng thuốc Olanzapin, bác sĩ có thể tiếp tục duy trì liều như vậy để ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực. Nếu thấy xuất hiện hưng cảm, hỗn hợp hoặc có đợt trầm cảm, bác sĩ có thể cho người bệnh tiếp tục điều trị với Olanzapin nhưng sẽ điều chỉnh liều sao cho phù hợp và đi kèm với điều trị hỗ trợ cảm xúc.Đối với bệnh nhân > 65 tuổi, bệnh nhân viêm gan và/hoặc suy thận: Liều khởi đầu Boszapin 20 nên dùng 5mg/ngày.2.2.2. Liều dùng cho trẻ em. Hiện chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc Boszapin 20 cho trẻ em < 13 tuổi, do vậy không dùng thuốc cho đối tượng này.Đối với trẻ em từ 13 - 17 tuổi, liều dùng Boszapin 20 để điều trị tâm thần phân liệt và lưỡng cực được gợi ý như sau: Dùng liều khởi đầu 2,5 - 5mg/ngày x 1 lần uống. Liều đích 10mg/ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm 2,5-5mg tùy theo tình trạng người bệnh. Không dùng quá 20mg/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Boszapin 20 Trong một số trường hợp, thuốc Boszapin 20 có thể gây ra một số phản ứng phụ như sau:Tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn;Rối loạn vận động thực quản: khó nuốt, sặc;Chóng mặt, buồn ngủ, mắt mờ, nói nhịu;Phù ngoại biên, khô miệng, hạ huyết áp thế đứng;Tăng bạch cầu ái toan không triệu chứng, kéo dài khoảng QT;Tăng enzym gan (ALT, AST) thoáng qua, viêm gan;Tăng nồng độ prolactin huyết, tăng nồng độ creatinin trong máu;Giảm bạch cầu, tiểu cầu, hội chứng an thần kinh ác tính...Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong thời gian dùng thuốc Boszapin 20 4. Các lưu ý khi dùng thuốc Boszapin 20 Thận trọng khi kết hợp Boszapin 20 với thuốc có tác dụng gây ức chế hệ thần kinh trung ương, rượu, thuốc làm tăng QT;Không khuyến cáo dùng đồng thời Boszapin 20 với thuốc điều trị Parkinson ở bệnh nhân Parkinson và mất trí nhớ;Thận trọng khi dùng đồng thời Boszapin 20 với các thuốc có khả năng gây kéo dài khoảng QT. 5. Tương tác của thuốc Boszapin 20 Không nên phối hợp thành phần Olanzapin với Levomethadyl do tăng nguy cơ độc tính trên tim (hội chứng QT dài, gây xoắn đỉnh), với Metoclopramid do nguy cơ xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng ngoại tháp.Sử dụng đồng thời thuốc Boszapin 20 với 1 số loại thuốc khác có thể gây ra các tương tác thuốc:Thuốc Diazepam: Dùng chung sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.Chất cảm ứng CYP1A2 (Carbamazepin, Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin, Omeprazol) có thể làm giảm nồng độ olanzapin trong huyết thanh, độ thanh thải của olanzapin có thể tăng ít hoặc vừa.Thuốc ức chế CYP1A2 (Fluvoxamin) có thể ức chế chuyển hóa Olanzapin. Do vậy nên cân nhắc dùng liều khởi đầu thấp hơn ở những người đang dùng fluvoxamin hoặc các chất ức chế CYP1A2 khác, như Ciprofloxacin, Erythromycin, Cafein, Quinidin. Đồng thời cân nhắc giảm liều thuốc Boszapin 20 đang dùng khi bắt đẩu điều trị với các thuốc ức chế CYP1A2.Thuốc Boszapin 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chứa hoạt chất chính là Olanzapin. Thuốc được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt & các loạn thần khác có các biểu hiện rõ rệt (ví dụ: hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, tâm lý đa nghi, thù địch...).
vinmec
1,044
Viêm hang vị dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Đau dạ dày hay viêm loét dạ dày là những căn bệnh phổ biến dễ gặp phải trong cuộc sống hiện nay. Khi dạ dày xuất hiện các triệu chứng như đau quặn từng cơn, buồn nôn,... mọi người thường có suy nghĩ chủ quan. Cho rằng chỉ là triệu chứng của bệnh đau dạ dày thông thường mà không nghĩ tới một nguyên nhân khác là viêm hang vị dạ dày. Vậy viêm hang vị dạ dày là gì? Có gây nguy hiểm hay không? 1. Viêm hang vị dạ dày là gì? Hang vị là một trong những bộ phận quan trọng của dạ dày. Tuy nhiên, bộ phận này cũng rất dễ bị tổn thương bởi những tác động của vi khuẩn, chế độ ăn uống thiếu khoa học. Cho nên tỉ lệ người mắc phải căn bệnh này cũng chiếm khá đông. Thông thường, người ở độ tuổi trung niên và người già có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn. Tuy nhiên, hiện nay ở trẻ nhỏ tỉ lệ mắc bệnh này đang ngày càng có xu hướng tăng lên. Viêm hang vị dạ dày là tình trạng bộ phận hang vị bị viêm loét và tổn thương. Nếu viêm hang vị ở dạ dày diễn ra trong một thời gian kéo dài và không được phát hiện, điều trị kịp thời đúng cách. Bệnh này sẽ rất dễ phát triển và biến chứng thành những căn bệnh nguy hiểm hơn như ung thư dạ dày. Chính vì vậy, dù đang ở độ tuổi nào, bạn cũng cần chú ý nhiều hơn đến sức khỏe của mình. Khi nhận thấy cơ thể hay cụ thể hơn là dạ dày xuất hiện các triệu chứng đau âm ỉ, đau quặn dữ dội bạn cần tới gặp ngay bác sĩ để được thăm khám nhanh nhất. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng hang vị dạ dày bị viêm Viêm hang vị dạ dày là một trong những bệnh khá nguy hiểm. Bệnh này xảy ra có thể do rất nhiều nguyên nhân. Khi tìm hiểu được rõ các nguyên nhân gây ra bệnh thì việc điều trị dứt điểm sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, có thể khái quát một vài nguyên nhân chủ yếu như: 2.1. Hang vị dạ dày bị viêm do vi khuẩn HP Nguyên nhân đầu tiên và phổ biến nhất ở bệnh viêm hang vị tại dạ dày là do vi khuẩn HP. Vi khuẩn HP là tên gọi tắt của vi khuẩn Helicobacter pylori. Loại vi khuẩn này không chỉ gây ra viêm hang vị ở dạ dày mà còn là nguyên nhân chính tạo nên các bệnh dạ dày khác như: viêm loét dạ dày, tá tràng, ung thư dạ dày,... 2.2. Do quá trình sử dụng thuốc tân dược lâu dài Như các bạn đã biết, thuốc tân dược bên cạnh việc giúp chữa trị nhanh chóng các bệnh thì chúng cũng gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Một trong những tác dụng phụ đó chính là ảnh hưởng nghiêm trọng tới dạ dày. Khi bạn sử dụng các loại thuốc tân dược như thuốc giảm đau, tiêu viêm,... trong một khoảng thời gian dài. Hay bạn sử dụng thuốc không đúng cách sẽ rất dễ dẫn đến những tổn thương ở dạ dày. Một trong những tổn thương đó có thể kể tới là viêm hang vị dạ dày. 2.3. Chế độ ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học Hang vị dạ dày bị viêm loét xảy ra còn có thể do chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt thiếu khoa học. Khi bạn ăn uống không đủ chất, thường xuyên lựa chọn các món đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ hoặc cay nóng sẽ rất dễ gây ra các bệnh về dạ dày. Ngoài ra, những thực phẩm có chứa các chất kích thích như rượu, bia, cà phê cũng góp phần không nhỏ gây nên tình trạng viêm hang vị ở dạ dày. Bên cạnh đó, thói quen sinh hoạt thiếu khoa học cũng chính là nguyên nhân tiếp theo dẫn đến các tổn thương ở dạ dày. Khi bạn thường xuyên thức khuya, dậy muộn, sinh hoạt không đúng giờ giấc. Từ đó cơ thể sẽ luôn trong tình trạng mệt mỏi, dễ bị stress không chỉ ảnh hưởng đến tâm trạng mà còn tác động rất lớn tới sức khỏe của cơ thể. Điều này sẽ khiến cho dạ dày hoạt động không ổn định Khi tình trạng này kéo dài sẽ dễ dẫn tới những mối nguy hại cho dạ dày như viêm nhiễm, loét dạ dày tá tràng,... 3. Các triệu chứng biểu hiện của bệnh hang vị dạ dày bị viêm nhiễm Dạ dày là bộ phận rất dễ bị tổn thương đặc biệt là các bệnh liên quan đến viêm loét. Bởi vậy, chỉ cần một chút không chú ý tới sức khỏe thôi, bạn cũng sẽ có nguy cơ mắc phải các bệnh liên quan đến dạ dày. Khi mắc các bệnh liên quan đến dạ dày nói chung và hang vị dạ dày bị viêm nói riêng, cơ thể thường sẽ xuất hiện các triệu chứng giống nhau. Điều này rất dễ gây ra những hiểu lầm và khiến người bệnh chủ quan về tình trạng sức khỏe dạ dày của mình. Khi bạn bị viêm hang vị dạ dày, cơ thể sẽ xuất hiện một số triệu chứng cụ thể sau đây: Ở vị trí thượng vị thường xuyên xuất hiện các cơn đau. Những cơn đau này có thể diễn ra âm ỉ hoặc đau dữ dội trong một khoảng thời gian khiến bạn cảm thấy vô cùng khó chịu. Đặc biệt là khi bạn ăn các loại đồ ăn cay, nóng dạ dày sẽ xuất hiện các triệu chứng đau tăng. Một số dấu hiệu như ợ hơi, ợ chua sẽ thường xuyên xuất hiện, đặc biệt là sau khi bạn vừa ăn uống xong. Với những người bệnh đã bắt đầu diễn biến nặng thì dạ dày sẽ xuất hiện tình trạng đau âm ỉ cả ngày không dứt. Cơ thể luôn cảm thấy khó chịu, buồn nôn và có thể nôn ra dịch nhầy có mùi khó chịu. Tình trạng bệnh kéo dài sẽ khiến cho cơ thể trở nên xanh xao, sụt cân. Khi có các triệu chứng trên, người bệnh cần đến gặp bác sĩ khám và cho chỉ định nội soi dạ dày giúp chẩn đoán và điều trị kịp thời. 4. Phương pháp điều trị bệnh viêm hang vị ở dạ dày hiệu quả Khi không may mắc phải bệnh viêm hang vị dạ dày, bạn cần tìm hiểu và xác định được nguyên nhân gây ra bệnh. Điều này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc điều trị bệnh dứt điểm. Một số phương pháp điều trị bệnh viêm dạ dày bạn nên áp dụng như: 4.1. Đối với viêm hang vị ở dạ dày do vi khuẩn HP Trước hết, để xác định được mình có mắc phải bệnh viêm hang vị ở dạ dày hay không, bạn nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám cụ thể. Nếu dạ dày bị bị viêm hang vị do vi khuẩn HP gây nên thì bạn cần sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp theo đơn thuốc bác sĩ đã kê để điều trị. Tuyệt đối không tự mình nghe theo các bài thuốc gia truyền hoặc thuốc nam chưa được nghiên cứu và kiểm chứng. Bởi những bài thuốc này không chỉ không thể chữa được bệnh mà còn có nguy cơ khiến cho tình trạng bệnh càng nghiêm trọng hơn rất nhiều. 4.2. Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học Bên cạnh việc thực hiện phương pháp điều trị bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ thì bạn cũng cần tập làm quen với lối sống sinh hoạt khoa học, ăn uống lành mạnh. Thực hiện chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. Bổ sung nhiều rau xanh, chất xơ cũng như vitamin có trong trái cây. Nói không với đồ ăn nhanh, cay nóng chứa nhiều dầu mỡ. Hạn chế tối đa uống bia rượu, hút thuốc. Rèn luyện thể dục thể thao, làm việc đúng giờ giấc khoa học. Điều này sẽ giúp cho cơ thể bạn luôn khỏe mạnh, tâm lý thoải mái.
medlatec
1,401
Hỏi đáp: Sau khi cắt bao quy đầu bị sưng có nguy hiểm không? Sau khi cắt bao quy đầu bị sưng có nguy hiểm và ảnh hưởng gì không? Nên vệ sinh quy đầu sau tiểu phẫu như thế nào? Đây là sự lo lắng của không ít cánh mày râu khi chuyển bị cắt bao quy đầu. Nếu bạn cũng đang tìm hiểu về vấn đề này thì đừng vội bỏ lỡ những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây. 1. Sau khi cắt bao quy đầu bị sưng tấy có gây nguy hiểm không? Bị sưng sau khi cắt bao quy đầu là tình trạng mà hầu hết các nam giới đều gặp phải sau phẫu thuật. Chính vì vậy, các câu hỏi như sau khi cắt bao quy đầu bị sưng có nguy hiểm không hay khi nào thì hết sưng bao quy đầu luôn được bệnh nhân thắc mắc. Hầu hết các trường hợp, phần sưng to nhất tại dương vật là khu vực giữa đỉnh dương vật và đường cắt của bao quy đầu. Vùng da sau phẫu thuật thường không tương đồng với màu da thông thường, ví dụ như tím, xanh, hồng,… Hiện tượng sưng quy đầu sẽ tiến triển nặng hơn vào vài ngày đầu sau phẫu thuật. Thông thường, mất khoảng 1 tháng để các vết sưng khỏi dần. Tuy nhiên, phải mất tới 6 tháng để bệnh nhân hết sưng hoàn toàn tại dương vật. Bên cạnh tình trạng sưng quy đầu, sau phẫu thuật cắt bao quy đầu nam giới còn gặp các vấn đề như: Đau rát: Nguyên nhân là do bao quy đầu có chứa nhiều dây thần kinh nên cực nhạy cảm khi chịu tác động. Nam giới có thể cảm thấy đau rát khi đi tiểu. Tình trạng này sẽ được cải thiện sau 2 - 3 ngày. Phù nề: Sau 1 - 3 ngày phẫu thuật, triệu chứng phù nề sẽ bắt đầu xuất hiện. Mất khoảng 3 tuần để triệu chứng này biến mất. 2. Nhiễm trùng sau cắt bao quy đầu Sau khi cắt bao quy đầu bị sưng, phù nề nhưng không được cải thiện trong 2 tuần tiếp theo thì nam giới cần tiến hành thăm khám. Bởi khả năng gặp phải tình trạng nhiễm trùng sau cắt bao quy đầu. Các dấu hiệu nhiễm trùng sau khi cắt bao quy đầu có thể kể đến như: Đầu dương vật sưng tấy, tiết dịch vàng kèm mùi hôi khó chịu. Nam giới gặp tình trạng sốt cao từ 38 - 39 độ nhưng không rõ nguyên nhân. Vết mổ chảy nhiều máu, chảy máu không kiểm soát. Tiểu khó, đau rát. Tiểu buốt kèm mủ. Quy đầu có cảm giác bị mọng nước, ngứa ngáy, đau rát. 3. Nguyên nhân gây nhiễm trùng sau khi cắt bao quy đầu Nhiễm trùng sau phẫu thuật cắt bao quy đầu có thể xảy ra bởi các nguyên nhân sau: Dụng cụ mổ không được vô trùng theo tiêu chuẩn. Sự sơ sót của bác sĩ, y tế khi thực hiện phẫu thuật. Do người bệnh không vệ sinh quy đầu theo chỉ định của bác sĩ như không thay bằng đúng lịch, để nước thấm hoặc các chất bẩn tiếp xúc vào vết mổ tại bao quy đầu. 4. Các biến chứng có thể xảy ra khi bị bao quy đầu bị sưng, phù nề kéo dài Sưng đau, phù nề kéo dài là dấu hiệu của việc nhiễm trùng vết mổ. Khi không được phát hiện và điều trị kịp thời, nam giới có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng gây ảnh hưởng tới chức năng sinh lý và sức khỏe sinh sản Viêm nhiễm Vết mổ không được vô trùng hoặc vệ sinh không đảm bảo là môi trường thuận lợi cho sự hoạt động của các loại vị khuẩn. Vi khuẩn gây hại có thể xâm nhập vào bên trong, gây ra các bệnh viêm nhiễm các cơ quan lân cận như viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang,… Ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày Viêm nhiễm, nhiễm trùng khiến nam giới gặp phải các tình trạng ngứa ngáy, đau rát khi đi tiểu, chảy dịch với mùi hôi khó chịu,… Điều này khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi tiến hành vệ sinh dương vật hàng ngày. Đồng thời tạo lên tâm lý e ngại, xấu hổ khi sinh hoạt. Suy giảm chức năng sinh lý Thông thường, nam giới cần ít nhất 1 tháng để vết mổ dần lành lại. Việc sưng đau kéo dài khiến thời gian lành bệnh lâu hơn, cũng như khiến việc quan hệ gặp nhiều khó khăn. Lâu dài có thể khiến người bệnh suy giảm sinh lý, xuất tinh sớm, rối loạn cương dương. Vô sinh Là biến chứng nguy hiểm nhất và đáng lo ngại nhất mà nam giới có thể gặp phải trong trường hợp nhiễm trùng vết mổ.
medlatec
810
Tuyến giáp to cảnh báo bệnh lý quan trọng 1. Tuyến giáp to là tình trạng như thế nào? Thể tích tuyến giáp của một người bình thường có thể khác nhau dựa trên độ tuổi, giới tính. Trong đó, giới hạn tối đa mà tuyến giáp (bao gồm eo giáp) được đánh giá là bình thường là: 25 mL đối với nam giới trưởng thành 18 mL đối với phụ nữ trưởng thành 8-10 mL đối với trẻ từ 13-14 tuổi 3 mL đối với trẻ em từ 3-4 tuổi 0,8-1,5 mL đối với trẻ sơ sinh Tuyến giáp to khi có thể tích vượt quá ngưỡng bình thường. Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng đóng vai trò bài tiết hormone kiểm soát quá trình trao đổi chất của cơ thể. Do đó bất cứ thay đổi bất thường nào tại tuyến giáp, bao gồm tuyến giáp to cũng có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khoẻ, tâm lý người bệnh. Không phải tất cả các trường hợp tuyến giáp to đều biểu hiện các triệu chứng. Chỉ khi tuyến giáp to chèn ép các cấu trúc lân cận, người bệnh mới có những dấu hiệu như sưng nề vùng cổ trước, nuốt khó, khó thở, ho khan, khàn tiếng… Trong một số trường hợp, tuyến giáp to có thể liên quan đến một số triệu chứng như mệt mỏi, tăng cân hay sút cân, thay đổi tâm trạng, khó ngủ. Tuyến giáp có hình cánh bướm được nối với nhau bởi eo tuyến giáp. 2. Tuyến giáp to biểu hiện bệnh lý quan trọng Người bệnh khi nghi ngờ có các dấu hiệu của tuyến giáp to nên đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán xác định tình trạng gặp phải. Dưới đây là một số bệnh lý thường gặp có biểu hiện tuyến giáp to: 2.1 Tuyến giáp to do bệnh lý nhân tuyến giáp Nhân tuyến giáp là bệnh lý hình thành do sự phát triển bất thường của các tế bào tuyến giáp. Khi nhân giáp phát triển đến một kích thước nhất định, bạn có thể sờ hoặc nhìn thấy nhân nổi trên phần cổ trước. Nhân càng lớn đồng nghĩa với thể tích tuyến giáp càng tăng. Điều này có thể gây chèn ép đến dây thanh quản và thanh âm dẫn đến các triệu chứng nuốt nghẹn, khó thở, khàn tiếng… 2.2 Bướu giáp đơn thuần Đây là bệnh tuyến giáp phổ biến, đặc trưng bởi khối to lớn xuất hiện tại vùng cổ. Bướu giáp này thường không gây đau đớn, tuy nhiên khi tăng sinh kích thước đến mức nhất định có thể gây khó thở, nuốt khó, ho khan, khàn tiếng, mất tiếng… 2.3 Bệnh cường giáp Là bệnh lý xảy ra do tuyến giáp tăng tiết hormone quá mức. Người bệnh cường giáp có điểm nổi bật vùng cổ trước lớn do kích thước tuyến giáp tăng. Ngoài ra bệnh cũng dẫn đến các triệu chứng như: sút cân đột ngột, tăng tiết mồ hôi, thân nhiệt tăng, khó ngủ, tâm trạng cáu gắt… 2.4 Bênh suy giáp Ngược lại với cường giáp, suy giáp là tình trạng xảy ra do tuyến giáp không sản xuất đủ hormone tuyến giáp đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Bệnh gây ra hiện tượng to vùng cổ trước, mệt mỏi, tăng cân, suy giảm trí nhớ, táo bón, thiểu niệu, giảm nhịp tim, huyết áp thấp, cơ thể chậm chạp… 2.5 Tuyến giáp to có thể là biểu hiện của ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp là tổn thương ác tính. Ở giai đoạn đầu, dấu hiệu bệnh thường nghèo nàn, khó nhận biết nên thường bị bỏ sót. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển, bạn có thể nhận thấy sự xuất hiện bất thường của các khối u, hạch vùng cổ. Đặc biệt, u có thể gia tăng kích thước nhanh chóng khiến vùng cổ sưng to. Các khối này thường cứng, thấy rõ bờ, chuyển động theo nhịp nuốt của người bệnh. Người bệnh cũng có thể có các triệu chứng như mệt mỏi, ho kéo dài, cổ đau, khó thở, khó nuốt… Tuyến giáp to cảnh báo dấu hiệu ung thư tuyến giáp. 3. Nguyên nhân gây bệnh Thiếu hụt i-ốt là nguyên nhân hàng đầu gây tình trạng tuyến giáp to. Tuyến giáp không hấp thu đủ lượng i-ốt sẽ không giải phóng đủ các hormone cần thiết cho các hoạt động của cơ thể. Ngược lại, dư thừa quá nhiều i-ốt cũng gây những rối loạn to tăng tiết hormone quá mức. Do đó, mỗi người cần chú ý bổ sung lượng i-ốt cần thiết hoặc giảm lượng i-ốt thông điều chỉnh chế độ ăn uống hàng ngày. Ngoài ra, tuyến giáp phát triển kích thước lớn có thể là kết quả của một số tình trạng bệnh lý như: Basedow, viêm tuyến giáp Hashimoto, bướu giáp đa nhân, bệnh lý lắng đọng, hội chứng Plummer – Vinson… Người đang trong thai kỳ với sự xuất hiện của một số hormone như gonadotropin cũng có thể khiến tuyến giáp của bạn to lên. 4. Phương pháp điều trị 4.1. Laser Được sử dụng để tiêu diệt một phần tuyến giáp gây triệu chứng hoặc thu nhỏ kích thước của nó. Laser thường được áp dụng cho các bướu giáp nhỏ, không gây triệu chứng nghiêm trọng. 4.2 Đốt sóng cao tần điều trị tuyến giáp to Với phương pháp đốt sóng cao tần RFA, người bệnh không cần mổ, không trải qua đau đớn, đảm bảo tối đa tính thẩm mỹ, không tác động đến các mô lành xung quanh… mà vẫn đạt mục tiêu điều trị thu nhỏ tuyến giáp. 4.3 Phẫu thuật Tùy vào mục tiêu điều trị, bác sĩ sẽ tư vấn người bệnh mổ nội soi hoặc mổ mở. Thông thường khi muốn loại bỏ một phần tuyến giáp hoặc các bướu giáp đơn lẻ, phương pháp phẫu thuật nội soi sẽ được sử dụng. Trong khi mổ mở thường được chỉ định trong các tường hợp tuyến giáp to cần loại bỏ hoặc giảm kích thước. 4.4 Điều trị bằng i-ốt phóng xạ Trong điều trị bệnh tuyến giáp, i-ốt phóng xạ (I-131) thường được sử dụng để tiêu diệt các mô giáp hoạt động quá mạnh hoặc làm giảm thể tích tuyến giáp quá to. Đây là phương pháp yêu cầu người bệnh phải tuân thủ nghiêm nghiệt các yêu cầu an toàn về phóng xạ và thường cho thấy hiệu quả điều trị ít nhất sau vài tháng. Nói tóm lại, tuyến giáp to là tình trạng bất thường tại tuyến giáp cần được lưu tâm vì có thể gây ra những bất tiện trong sinh hoạt cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Ngay khi phát hiện sự phát triển của tuyến giáp cần có kế hoạch thăm khám và điều trị kịp thời để đạt hiệu quả tốt nhất.
thucuc
1,173
Bệnh viêm đường tiết niệu và cách chữa Bệnh viêm đường tiết niệu là một trong những bệnh mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc phải, trong đó nữ mắc nhiều hơn nam. Bệnh không ảnh hưởng nghiêm trọng nếu được chữa trị sớm, nhưng nếu không điều trị kịp thời, nhiễm trùng có thể lan lên thận và gây nhiễm trùng máu cùng nhiều biến chứng khác. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến bệnh viêm đường tiết niệu và cách chữa hiệu quả. Viêm đường tiết niệu mang đến nhiều phiền toái cho người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh viêm đường tiết niệu và cách chữa hiệu quả là vấn đề được nhiều người quan tâm 1. Nguyên nhân của bệnh viêm đường tiết niệu Theo nghiên cứu, có 2 nguyên nhân chủ yếu gây nên viêm đường tiết niệu Thứ nhất, viêm đường tiết niệu do nhiễm khuẩn: Vi khuẩn E.Coli, Klebsiella species, Proteus, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn… là những “thủ phạm” chính. Với những biểu hiện như: Nước tiểu đục, hôi, khai nồng và các triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt ngày càng tăng nặng, ở nữ giới thường kèm theo gia khí hư tăng lên và bất thường. Thứ 2, viêm đường tiết niệu do nóng trong: Những người hay bị mụn nhọt, mẩn ngứa… có nguy cơ mắc cao hơn. Ở dạng này nước tiểu thường có biểu hiện màu vàng, mùi hôi, người bệnh tiểu buốt, tiểu rắt nhưng không nặng. Nên đi khám bác sĩ ngay nếu có biểu hiện tiểu buốt, tiểu rắt… 2. Bệnh không nên xem thường Lý do là viêm đường tiết niệu có thể dẫn tới các biến chứng bất ngờ nên theo các chuyên gia y tế, cần điều trị bệnh trong vòng 24 giờ khi các triệu chứng xuất hiện. Khi bị nhiễm khuẩn, vi khuẩn sẽ sản sinh rất nhanh, xâm nhập vào bàng quang, gây nhiễm trùng thận, nhiễm trùng máu, và gây những hậu quả khó lường trước. Chị Hoài Thương (32 tuổi, nhân viên văn phòng) chia sẻ: “Mình đã từng bị viêm đường tiết niệu nên hiểu được cảm giác khi bị bệnh này thế nào. Mỗi lần đi tiểu là một lần cực hình, phải nói là buốt tận óc. Chỉ muốn nhanh nhanh chữa khỏi. Dù bận rộn nhưng mình vẫn cố gắng sắp xếp thời gian đi khám càng sớm càng tốt. Giờ nghĩ lại mà vẫn hoảng” Giống trường hợp của chị Thương, bạn Mai Anh (Cầu Giấy, Hà Nội) tâm sự “Sau khi sinh em bé 1 tuần thì mình bị triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt; vết thương do sinh mổ cộng thêm với viêm đường tiết niệu làm mình vô cùng khổ sở. Không được uống thuốc kháng sinh vì sợ ảnh hưởng đến sữa mẹ. Tôi chỉ cố gắng uống thật nhiều nước lọc, nước có tính mát. Ơn trời là sau gần 1 tuần tôi cũng khỏi” Viêm đường tiết niệu mang đến cho người bệnh nhiều phiền toái, vì thế thăm khám bác sĩ chuyên khoa là việc làm cần thiết và mang lại hiệu quả điều trị cao. Uống nhiều nước giúp đào thải vi khuẩn qua đường tiểu 3. Phương pháp điều trị Điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh là phương pháp chủ yếu. Các loại kháng sinh được sử dụng điều trị viêm đường tiết niệu có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm, ví dụ như: trimethoprim hoặc ofloxaxin (không dùng ofloxaxin cho trẻ em dưới 16 tuổi vì thuốc gây chậm phát triển sụn). Nếu tiểu buốt nhiều thì có thể uống thêm các thuốc làm giãn cơ trơn như nospa… Chỉ uống thuốc khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và tuyệt đối không được tự ý dừng thuốc. Một nguyên tắc quan trọng trong điều trị viêm đường tiết niệu người bệnh cần phải nhớ đó là uống thật nhiều nước (ít nhất là 2 lít nước một ngày) để làm tăng lượng nước tiểu giúp thải vi khuẩn ra khỏi đường niệu.
thucuc
682
Có thể bạn chưa biết: Khám sàng lọc trước sinh là làm những gì? Khám sàng lọc trước sinh là phương pháp giúp cung cấp cho mẹ bầu những thông tin chính xác nhất về tình trạng cũng như sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên, với những người lần đầu làm mẹ ắt hẳn sẽ có rất nhiều thắc mắc liên quan tới khám sàng lọc trước sinh cho bé như sàng lọc trước sinh là làm những gì, ý nghĩa của nó ra sao. 1. Quá trình khám sàng lọc trước sinh là làm những gì? Có rất nhiều mẹ bầu thường thắc mắc rằng, sàng lọc trước sinh là làm những gì? Khám sàng lọc trước sinh là quá trình thực hiện một hoặc nhiều phương pháp nhằm kiểm tra sự phát triển của thai nhi cũng như phát hiện các dấu hiệu bất thường của trẻ trong thai kỳ. Vậy, quá trình sàng lọc trước sinh là làm những gì? Sàng lọc trước sinh được thực hiện vào các khoảng thời gian khác nhau trong suốt thai kỳ, bằng cách tiến hành thực hiện các xét nghiệm dành cho mẹ bầu. Từ đó đưa ra các kết quả đánh giá, chẩn đoán nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh cũng như các bệnh lý bất thường trên nhiễm sắc thể ở trẻ. Nếu mẹ bầu vẫn đang phân vân không biết các xét nghiệm sàng lọc trước sinh là làm những gì, thực hiện ra sao thì dưới đây chính là câu trả lời giúp mẹ hiểu rõ nhất. Thông tin về một số xét nghiệm phổ biến nhất hiện nay gồm có: Double test Xét nghiệm được thực hiện khi thai nhi được 11 đến 13 tuần. Kết quả đánh giá được dựa trên định lượng β-h CG tự do và PAPP-A có trong máu của của người mẹ. Đồng thời kết hợp với chỉ số mờ da gáy để tính toán các nguy cơ dị tật của thai nhi. Đây là xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn an toàn cho mẹ và thai nhi. Giúp sàng lọc các bất thường về rối loạn NST liên quan đến 3 hội chứng : Down, Pautau, Edwward. Độ chính xác của phương pháp này là 95%( có nghĩa là vẫn có 5% là âm tính giả). Triple Test Xét nghiệm được thực hiện bằng cách xác định nồng độ của 3 chất được thai nhi tiết ra gồm: AFP (Alpha-fetoprotein), u E3 (Unconjugated estriol) và β h CG (Beta human Chorionic Gonadotropin). Phương pháp này được thực hiện từ tuần thai thứ 15 -18, đặc biệt yêu cầu mẹ bầu phải nhớ thời gian chính xác để tiến hành xét nghiệm nhằm đảm bảo kết quả xét nghiệm là đúng nhất. Cũng giống như Double test, đây là phương pháp sàng lọc không xâm lấn an toàn cho mẹ và thai nhi. Giúp sàng lọc các bất thường về rối loạn NST liên quan đến 3 hội chứng: Down, Dị tật ống thần kinh, Edward. Độ chính xác của phương pháp này là 95% (có nghĩa là vẫn có 5% là âm tính giả). Với kết quả siêu âm bất thường hoặc kết quả xét nghiệm Double test/Triple test thuộc nhóm nguy cơ cao, mẹ bầu được bác sỹ tư vấn và lựa chọn xét nghiệm sàng lọc trước sinh có độ chính xác cao hơn như: NIPT/ chọc ối/ sinh thiết gai rau. Trong đó, NIPT là xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn có độ chính xác cao, có thể trên 99% . Chọc ối/ sinh thiết gai rau là thủ thuật để chẩn đoán xác định nhưng có nguy cơ cần được tư vấn và chuẩn bị kỹ trước thủ thuật. Xét nghiệm NIPT Đây là một trong những phương pháp tiên tiến nhất hiện nay mà mẹ bầu cần biết. NIPT là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn được thực hiện bằng cách lấy máu của mẹ, qua đó sàng lọc bất thường số lượng nhiễm sắc thể (NST), các đột biến mất đoạn NST dựa vào các ADN tự do của thai nhi có trong máu của mẹ. Phương pháp này cho độ chính xác vượt trội, áp dụng công nghệ giải trình tự gen cho kết quả tin cậy tới 99,98%; Sàng lọc dị tật thai nhi ở giai đoạn sớm, thai từ tuần thứ 10 (các phương pháp thông thường là 12 tuần). Sinh thiết gai Là phương pháp sàng lọc trước sinh có xâm lấn bằng cách lấy một mẫu tế bào là phần màng đệm bao bọc quanh phôi thai, còn gọi là gai nhau để tiến hành phân tích và tìm ra những bất thường nhiễm sắc thể. Sinh thiết gai rau được thực hiện khi thai được 12 - 14 tuần tuổi, với vị trí bánh nhau thuận lợi, trước thời điểm túi ối lấp đầy khoang tử cung. Do là phương pháp sàng lọc có xâm lấn nên có thể gây ra các rủi ro cho mẹ bầu và thai nhi như : rỉ ối, nhiễm trùng, đau bụng, sảy thai. Chọc ối Là phương pháp sàng lọc trước sinh có xâm lấn bằng cách lấy một lượng nước ối (khoảng 15-20ml) của người mẹ, để xác định xem thai nhi của mẹ có nguy cơ mắc phải những rối loạn di truyền nhất định hoặc bất thường nhiễm sắc thể hay không. Tuy nhiên, không phải tất cả các mẹ bầu đều phải thực hiện các xét nghiệm đã nên ở trên. Tùy thuộc vào các yếu tố như nhu cầu của mẹ, tuổi của thai kỳ để lựa chọn, tiến hành các xét nghiệm phù hợp. Với một vài trường hợp liên quan đến sức khỏe mẹ bầu hoặc nguy cơ thai nhi xuất hiện các dấu hiệu bất thường liên quan đến dị tật, bác sỹ sẽ chỉ định sử dụng các phương pháp sàng lọc chuyên biệt. 2. Tầm quan trọng của khám sàng lọc trước sinh Khám sàng lọc trước sinh là một trong những giải pháp tối ưu giúp nhanh chóng phát hiện các dấu hiệu bất thường ở trẻ nhỏ về các hội chứng di truyền và khuyết tật. Kết quả khám sàng lọc mang nhiều lợi ích và ý nghĩa khác nhau với mỗi cá nhân cũng như xã hội. Cụ thể như sau: Giúp giảm nỗi lo về vấn đề sinh con dị tật: Các mẹ bầu khi mang thai thường có nhiều băn khoăn về việc thai nhi có khỏe mạnh và phát triển bình thường hay không. Do đó, các kết quả sàng lọc trước sinh sẽ khiến mẹ loại bỏ những nỗi lo và có kế hoạch chăm sóc bé tốt hơn trong suốt thai kỳ. Sinh con khỏe mạnh, bình thường: Quá trình kiểm soát sự phát triển của thai nhi qua các giai đoạn khác nhau tạo điều kiện tối đa trong việc chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng cho bé. Vì thế, trẻ sinh ra có cơ hội được phát triển toàn diện nhất có thể. Từ đó, đưa ra quyết định tiếp tục hay dừng lại thai kỳ một cách sớm nhất. Nếu mẹ tiếp tục muốn giữ, thông qua các chỉ số sàng lọc, mẹ sẽ được tư vấn và đưa ra các kế hoạch chăm sóc tốt nhất dành cho thai nhi. Giảm chi phí: Sớm thực hiện sàng lọc là cách thức tốt nhất phát hiện ra các dị tật của thai nhi. Nhờ vậy, việc can thiệp y tế là kịp thời nhất, giúp giảm tối đa chi phí trong việc điều trị (nếu có thể can thiệp) hoặc dừng hẳn thai kỳ. Giảm gánh nặng xã hội và cải thiện chất lượng dân số: Sàng lọc trước sinh giúp mẹ lựa chọn có nên tiếp tục thai kỳ hay không. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc chất lượng dân số, đồng thời giúp chế tối đa các gánh nặng đối với gia đình cũng như toàn xã hội. 3. Tuy nhiên, mẹ nên lựa chọn xét nghiệm tại các địa chỉ uy tín, có kinh nghiệm, hệ thống máy móc hiện đại nhằm đảm bảo kết quả sàng lọc là chính xác nhất. Trong suốt những năm qua, với sự cố gắng và phát triển không ngừng nghỉ, NIPT - một trong những xét nghiệm sàng lọc mới nhất và hiện đại nhất hiện nay. Hi vọng với những chia sẻ trên, mẹ bầu sẽ giải đáp được thắc mắc của mình xoay quanh vấn đề sàng lọc trước sinh là làm những gì, cũng như hiểu được ý nghĩa quan trọng của việc thực hiện các sàng lọc trước sinh.
medlatec
1,437
Cách chăm sóc bệnh nhân sau mổ xoang Thời gian phục hồi sau phẫu thuật xoang nói chung là suôn sẻ và không có biến chứng. Những lời khuyên sau đây cung cấp thông tin chung có thể giúp bạn lập kế hoạch phục hồi thoải mái sau khi phẫu thuật xoang. 1. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH XOANG Nếu bạn có vấn đề về xoang, việc điều trị thường sẽ bắt đầu bằng các lựa chọn điều trị nội khoa bảo tồn, không xâm lấn, chẳng hạn như thuốc chống dị ứng, thuốc kháng histamine hoặc thuốc xịt mũi steroid. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những loại điều trị này không mang lại đủ hiệu quả.Có một số loại phẫu thuật xoang để giúp xoang thoát dịch tốt hơn. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây tắc nghẽn của bạn, bác sĩ phẫu thuật có thể loại bỏ các mô bị nhiễm trùng, sưng hoặc bị tổn thương, xương thừa hoặc polyp mũi. Bằng cách loại bỏ những vật cản này, bác sĩ phẫu thuật sẽ giúp chất nhầy thoát ra dễ dàng hơn và giúp bạn tránh bị tắc nghẽn.Các loại phẫu thuật xoang phổ biến bao gồm:Phẫu thuật nội soi xoang - Đây là phẫu thuật thường được thực hiện bởi các bác sĩ Tai Mũi Họng. Phẫu thuật này có thể hiệu quả trong điều trị viêm xoang mãn tính (viêm và nhiễm trùng xoang lâu dài) cũng như các vấn đề khác, chẳng hạn như lệch vách ngăn.Tạo hình xoang bằng bóng - Quy trình này cho phép bác sĩ phẫu thuật đưa một ống thông bằng bóng cực nhỏ qua lỗ mũi. Nó được thổi phồng nhẹ nhàng để mở rộng và mở thông xoang. Ngoài ra, dung dịch nước muối được phun vào xoang để làm sạch chất nhầy và mủ tích tụ, bóng sau đó được xì hơi và lấy ra cẩn thận.Vậy chúng ta sẽ chăm sóc bệnh nhân sau mổ xoang thế nào? 2. CÁC BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP SAU MỔ XOANG Khi chăm sóc sau mổ mũi xoang, người bệnh cần chú ý tới một số biến chứng thường gặp bao gồm:Chảy máu: Chảy máu trong 3-5 ngày đầu sau khi phẫu thuật xoang là bình thường, đặc biệt là sau khi bạn rửa xoang. Nếu máu chảy ổn định sau khi phẫu thuật, hãy nghiêng đầu về phía sau một chút và thở bằng mũi nhẹ nhàng. Bạn có thể dùng khăn giấy chấm vào mũi nhưng tránh xì mũi. Nếu điều này không cầm máu, bạn có thể sử dụng Afrin dạng xịt. Một vài lần xịt thường sẽ cầm máu. Nếu Afrin không thể cầm máu mũi ổn định thì bạn nên liên hệ ngay cho bác sĩĐau: Bạn sẽ thấy áp lực ở mũi và xoang cũng như đau trong vài ngày đầu sau phẫu thuật. Cảm giác này có thể giống như bị nhiễm trùng xoang hoặc đau âm ỉ trong xoang. Tylenol liều cao thường là tất cả những gì cần thiết cho những khó chịu nhẹ sau phẫu thuật. Bạn nên tránh aspirin và các NSAID. Nếu Tylenol không đủ để kiểm soát cơn đau, bạn nên sử dụng thuốc giảm đau sau phẫu thuật do bác sĩ kê đơn.Mệt mỏi: Bạn có thể cảm thấy rất mệt mỏi trong tuần đầu tiên sau khi phẫu thuật. Điều này là bình thường và hầu hết bệnh nhân dự định nghỉ làm ít nhất 1 tuần để hồi phục. Mỗi bệnh nhân đều khác nhau và một số trở lại làm việc sớm hơn.Nghẹt mũi và chảy dịch mũi: Bạn sẽ bị nghẹt mũi và chảy dịch mũi trong vài tuần đầu sau phẫu thuật. Đường mũi và hơi thở của bạn sẽ trở lại bình thường 2-3 tuần sau khi phẫu thuật.Thăm khám hậu phẫu: Bạn sẽ có một số lần thăm khám hậu phẫu nhất định tùy thuộc vào việc bạn phẫu thuật gì. Trong những lần thăm khám này, bác sĩ sẽ làm sạch mũi và xoang của bạn để loại trừ dịch và máu còn sót lại sau khi phẫu thuật. Những cuộc thăm khám này rất quan trọng để hỗ trợ quá trình chữa bệnh, vì vậy điều cần thiết là bạn phải tham dự tất cả các buổi đã lên lịch cho bạn. Có một số khó chịu liên quan đến việc vệ sinh, vì vậy tốt nhất là bạn nên uống thuốc giảm đau (được mô tả ở trên) 45 phút trước khi đến khám. 3. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT Dưới đây là những điều cần lưu ý chăm sóc bệnh nhân sau mổ xoang:Sau khi mổ xoang nên ăn gì là câu hỏi thường được nhiều người quan tâm, sau phẫu thuật mổ xoang, bạn có thể tiếp tục chế độ ăn bình thường. Cần tránh thức ăn cay và nóng, vì điều này có thể làm tăng lưu lượng máu ở mũi và chảy mũi nhiều.Uống đủ nước. Kê cao đầu giường để giảm sưng trong 72 giờ đầu. Thay đổi miếng lót nhỏ giọt dưới mũi của bạn nếu cần. Bạn có thể chườm đá lên mũi để giảm sưng và khó chịu. Không đặt túi đá trực tiếp lên mũi, hãy bọc túi bằng vải trước khi chườm.Nhức đầu, đau mũi và cảm giác đau nhẹ là bình thường sau khi phẫu thuật. Uống thuốc kháng sinh được kê đơn. Uống thuốc giảm đau khi cần thiết để giảm đau. Xịt nước muối mũi: Xịt nước muối sinh lý nhỏ mũi có thể được sử dụng sau mỗi 2-3 giờ sau khi phẫu thuật và có thể làm cho mũi của bạn dễ chịu hơn sau khi phẫu thuật. Những loại thuốc xịt này là thuốc không kê đơn và có thể mua ở bất kỳ hiệu thuốc nào.Xông xoang: Bạn sẽ bắt đầu rửa xoang bằng bộ dụng cụ rửa xoang vào ngày sau phẫu thuật. Điều này phải được thực hiện ít nhất hai lần mỗi ngày. Lúc đầu, bạn sẽ cảm thấy lạ nếu bạn chưa từng xông xoang trước đây. Tuy nhiên, ngay sau đó, chúng sẽ trở nên khá nhẹ nhàng khi làm sạch các mảnh vụn còn sót lại trong xoang sau khi phẫu thuật. Bạn có thể thấy máu chảy ra khi tưới trong vài ngày đầu sau phẫu thuật. Việc xông xoang này rất quan trọng cho sự thành công sau khi phẫu thuật xoang! 4. NHỮNG ĐIỀU CẦN TRÁNH SAU PHẪU THUẬT XOANG Dưới đây là những điều cần tránh khi chăm sóc bệnh nhân sau mổ xoang:Không được hút thuốc lá vì điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả phẫu thuật của bạn.Thổi và căng mũi: Bạn nên tránh căng, nâng vật nặng (> 20 lbs) và xì mũi ít nhất 10 ngày sau khi phẫu thuật. Căng thẳng hoặc xì mũi ngay sau khi phẫu thuật có thể gây chảy máu. Bạn có thể tiếp tục 50% chế độ tập thể dục thông thường vào 1 tuần sau khi phẫu thuật và thói quen bình thường của bạn 2 tuần sau khi phẫu thuật.Thuốc Aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Nên ngừng dùng aspirin và các thuốc NSAID 2 tuần trước khi phẫu thuật. Aspirin và NSAID có thể gây chảy máu và nên tránh dùng trong 2 tuần sau khi phẫu thuật.Thuốc xịt mũi steroid: Nếu bạn đang dùng thuốc xịt mũi steroid trước khi phẫu thuật, bạn nên tránh sử dụng thuốc này ít nhất 2 tuần sau khi phẫu thuật xoang để cho phép niêm mạc mũi và xoang lành lại. Bác sĩ sẽ cho bạn biết khi nào là an toàn để bắt đầu lại thuốc này. 5. KHI NÀO CẦN GẶP BÁC SĨ Bạn cần đến gặp bác sĩ nếu có những dấu hiệu nặng dưới đây:Sốt sau ngày phẫu thuật cao hơn 101 ° FChảy nước trong suốt liên tục sau tuần đầu tiên phẫu thuật. Thay đổi thị giác đột ngột hoặc sưng mắtĐau đầu dữ dội hoặc cứng cổ. Tiêu chảy nặng. Chảy máu mũi nhanh, liên tục và không thuyên giảm sau khi sử dụng các thuốc đã được kê.Không có cách nào để loại bỏ hoàn toàn khả năng xảy ra các vấn đề sau phẫu thuật xoang, nhưng có thể tránh được nhiều vấn đề sau phẫu thuật với những thông tin về chăm sóc bệnh nhân sau mổ xoang đã nêu trên. Quy trình phẫu thuật được thiết kế để giúp loại bỏ các vấn đề của xoang cạnh mũi và giúp bạn thở tốt hơn bằng mũi. Có thể mất từ sáu đến tám tuần để có đầy đủ sự hồi phục. Hãy kiên nhẫn.
vinmec
1,456
Muốn tránh bệnh tăng nhãn áp: Bạn nên ăn những thực phẩm nào? Tăng nhãn áp là bệnh về mắt gây mất thị lực tiến triển do tổn thương dây thần kinh thị giác. Đây là nguyên nhân thứ hai gây mù lòa đứng sau bệnh đục thủy tinh thể. Câu hỏi được nhiều người đặt ra là mắt bị tăng nhãn áp kiêng ăn gì và nên ăn gì để cải thiện thị lực? 1. Bệnh tăng nhãn áp là gì? Bệnh tăng nhãn áp là một tình trạng tiến triển làm tổn thương dây thần kinh thị giác của người bệnh và có xu hướng gia đình. Bệnh thường liên quan đến sự tích tụ áp suất bên trong mắt.Áp lực trong mắt hay còn được gọi là nhãn áp tăng lên có thể làm hỏng dây thần kinh thị giác. Từ đó làm các thông tin về thị giác gửi lên não bị ảnh hưởng. Nếu tổn thương trầm trọng có thể gây mất thị lực vĩnh viễn hoặc thậm chí mù lòa trong vòng vài năm.Tăng nhãn áp chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn trên 40 tuổi. Tuy nhiên, lứa tuổi thanh niên, trẻ em và thậm chí trẻ sơ sinh có thể mắc bệnh này. Một số yếu tố nguy cơ khác bao gồm:Là người Mỹ gốc Phi, Ailen, Nga, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Inuit hoặc Scandinavia gốc. Trên 40 tuổi. Gia đình có tiền sử tăng nhãn áp. Bị cận thị hay viễn thị. Có thị lực kém. Bị bệnh tiểu đường. Dùng một số loại thuốc steroid như prednisoneĐã bị thương ở mắt. Có giác mạc mỏng hơn bình thường. Bị huyết áp cao, tiểu đường, bệnh tim hoặc thiếu máu hồng cầu dạng liềm. Có nhãn áp cao 2. Một số thực phẩm khuyên dùng cho bệnh tăng nhãn áp Cũng như các vấn đề sức khỏe khác thì khi có nền tảng dinh dưỡng tốt có thể giúp sức khỏe đôi mắt của bạn tiến triển tốt hơn. Một số thực phẩm có lợi cho người bệnh tăng nhãn áp gồm:Trái cây và rau là nguồn cung cấp vitamin A và C, cũng như chất chống oxy hóa lutein và zeaxanthin. Những chất này có thể bảo vệ chống lại stress oxy hóa liên quan đến tổn thương dây thần kinh thị giác và các mô khác của mắt trong bệnh tăng nhãn áp. Một nghiên cứu bao gồm 584 phụ nữ da đen đã phát hiện ra rằng những người tiêu thụ từ ba khẩu phần trái cây hoặc nước trái cây trở lên mỗi ngày có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp thấp hơn 79% so với những người có ít hơn một phần.Rau xanh là một trong những loại rau cần chú trọng. Nghiên cứu đã phát hiện ra mối liên hệ giữa việc tiêu thụ cải xoăn và rau bina và giảm nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp. Ăn rau xanh cũng có liên quan đến việc giảm tỷ lệ viêm nhiễm, ung thư, bệnh tim và thậm chí là chứng thoái hóa hoàng điểm.Các loại hạt và quả hạch là nguồn cung cấp vitamin E dồi dào, rất quan trọng để giữ cho các tế bào khỏe mạnh và bảo vệ chúng khỏi tác hại của các gốc tự do, vốn có thể phá vỡ các mô võng mạc bảo vệ.Các loại cá, đặc biệt là cá hồi, cá ngừ, cá mòi và cá bơn. Chúng có hàm lượng axit béo omega-3 cao đã được chứng minh là làm giảm nhãn áp liên quan đến bệnh tăng nhãn áp.Uống ít nhất một tách trà nóng hàng ngày có thể giúp làm giảm nguy cơ tăng nhãn áp 74% so với những người không uống.Mắt bị tăng nhãn áp nên tránh các loại thực phẩm gây ra hội chứng chuyển hóa, béo phì, các vấn đề về huyết áp và tiểu đường. Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết một chế độ ăn uống giúp duy trì huyết áp bình thường và lượng đường trong máu giúp giảm nguy cơ tăng nhãn áp
vinmec
685
Đau xương chậu bên phải khi mang thai Đau xương chậu bên phải khi mang thai là triệu chứng mà chị em rất hay gặp phải. Thế nhưng, tùy vào cơ địa từng người mà mức độ đau khác nhau. Đau xương chậu khi mang thai không ảnh hưởng tới thai nhi. Theo các chuyên gia y tế, khi mang thai cơ thể mẹ sẽ sản xuất một loại hormone có khả năng khiến dây chằng vùng chậu mềm và giãn ra. Đây là quá trình sinh lý bình thường để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. Tuy nhiên việc giãn nở dây chằng vùng chậu khiến các khớp xương chậu mất ổn định và chuyển động không đều. Thai nhi cũng dần lớn lên khiến mẹ càng bị đau xương chậu. Đau xương chậu bên phải rất hay gặp ở mẹ bầu Ngoài ra, đau xương chậu bên phải khi mang thai còn do các nguyên nhân như: Biểu hiện đau xương chậu bên phải khi mang thai Đau xương chậu bên phải khiến mẹ bầu không thể cong, gập người sang bên phải hoặc cúi xuống, ngồi xổm, làm việc nặng. Ngoài vị trí đau ở bên phải, thai phụ còn có thể cảm thấy đau ở xương mu, đau lưng, cột sống, đau giữa 2 chân, đau sâu trong đùi hoặc đầu gối… Mức độ đau có thể từ nhẹ đến nặng, đau tăng lên khi vận động, đi lại, đau khi thay đổi tư thế nằm. Ngoài ra, chị em còn thấy khó cử động ở vị trí bị đau. Đau xương chậu khi mang thai ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ Xử trí tình trạng đau xương chậu khi mang thai Đau xương chậu bên phải khi mang thai có thể khắc phục và loại bỏ hoàn toàn nếu chị em điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Trong thời gian bầu bí, chị em không nên sử dụng các biện pháp giảm đau xương chậu bên phải bằng thuốc vì thuốc có thể gây hại cho sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Thay vào đó, các chị em có thể áp dụng các biện pháp như vật lý trị liệu, thể dục liệu pháp, sử dụng đai hỗ trợ… Các biện pháp giảm đau xương chậu mẹ bầu nên áp dụng: – Thường xuyên thay đổi tư thế, tránh ngồi yên, nằm yên quá 30 phút mỗi lần. – Đứng cân bằng và dồn trọng lực đều lên cả hai chân. – Giữ cho cơ thể hoạt động vừa phải, không hoạt động quá mức gây đau. – Khi leo cầu thang, từ từ leo từng bậc, chân khỏe hơn nhấc lên trước. – Nằm ở tư thế ít đau nhất lúc đi ngủ. – Khi thay đổi tư thế nằm trên giường, cố gắng giữ hai đầu gối di chuyển cùng nhau. – Sử dụng thêm gối ôm khi nằm để tạo cảm giác thoải mái. – Khi thực hiện các công việc hàng ngày như mặc quần áo, ủi đồ, rửa bát… nên ở tư thế ngồi để giảm gánh nặng cho xương chậu. – Đi lại nhẹ nhàng hàng ngày, chú ý tránh vận động mạnh hoặc đi, đứng quá lâu; tránh ngồi quá lâu – Không lên xuống cấu thang quá nhiều hoặc mang vác vật nặng Mẹ bầu có thể sử dụng đai hỗ trợ để nâng đỡ bụng bầu, giảm đau xương chậu Cơn đau xương chậu bên phải càng tăng ở những tháng cuối của thai kỳ, khi thai nhi phát triển lớn trong tử cung. Vì thế, mẹ cần nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt, nằm nghiêng một bên hoặc nằm ngửa và nâng cao đầu – chân giống tư thế đang ngồi. Đai hỗ trợ có tác dụng nâng đỡ bụng bầu, giúp làm giảm áp lực cho xương chậu. Tuy nhiên để có loại đai phù hợp với tuần thai an toàn và hiệu quả, mẹ bầu cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Massage trong thời gian mang thai cũng giúp làm giảm cơn đau vùng chậu bên phải. Đau xương chậu bên phải rất hay gặp ở chị em trong thời gian bầu bí. Mức độ đau có thể khác nhau tùy cơ địa từng người. Vì thế chị em không nên quá lo lắng bởi đau xương chậu khi mang thai không ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên tình trạng này ảnh hưởng tới sinh hoạt của mẹ nên chị em cần có biện pháp giảm đau phù hợp.
thucuc
765
Nguy hiểm thế nào khi ung thư đường mật di căn gan Ung thư đường mật di căn gan là khi các tế bào ung thư từ mật đã xâm nhập vào gan. Lúc này bệnh đã bước vào giai đoạn cuối, cực kỳ nguy hiểm. Làm sao để kéo dài thời gian sống cho người bệnh bị ung thư đường mật di căn gan? 1. Ung thư đường mật di căn gan, bệnh nhân sẽ có những triệu chứng gì? 1.1. Ung thư đường mật di căn gan có triệu chứng gan sưng to và mềm Ung thư đường mật di căn gan sẽ khiến gan bị to lên, gan bị mềm và bờ gan tù. Lúc này các triệu chứng gây ra khiến người bệnh cảm thấy rất đau đớn và khó chịu. Nếu khối u di căn đến một ống gan thì gan to với mật độ chắc và có bờ sắc. 1.2. Ung thư đường mật di căn gan có triệu chứng vàng da, vàng mắt Ung thư di căn sang gan gây cản trở dịch mật do gan tiết ra. Dịch này ngấm vào máu gây triệu chứng vàng da, vàng mắt và nước tiểu sẫm màu. 1.3. Người bệnh bị trướng bụng, chán ăn do chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng Người bệnh bị suy kiệt, mệt mỏi, nôn, buồn nôn… do chức năng gan không còn hoạt động được như trước do đó các chất độc trong cơ thể không được đào thải ra ngoài. Ung thư đường mật di căn gan là bệnh đã tiến triển đến giai đoạn cuối 2. Điều trị ung thư đường mật di căn gan có những cách nào? Ung thư đường mật di căn gan là tình trạng bệnh đã ở giai đoạn cuối. Các phương pháp điều trị không đem lại nhiều kết quả. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y học, chăm sóc giảm nhẹ giúp bệnh nhân bớt đau đớn, tăng thời gian sống cho bệnh nhân. Căn cứ vào mức độ di căn của ung thư đường mật vào gan cũng như thể trạng và sức khỏe của người bệnh, bác sĩ điều trị sẽ quyết định phương pháp điều trị bệnh phù hợp. Bất kỳ một phương pháp điều trị bệnh nào ở giai đoạn này cũng chỉ mang tính chất tạm thời. Không một phương pháp nào có thể điều trị triệt để được bệnh ung thư đường mật di căn gan. Các phương pháp điều trị chỉ nhằm mục đích giảm nhẹ và kéo dài sự sống cho bệnh nhân. 2.1. Phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u đường mật Phương pháp này chỉ áp dụng được với trường hợp ung thư ở giai đoạn sớm. Bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ khối u tại đường mật. Khi ung thư bước sang giai đoạn di căn gan thì phương pháp phẫu thuật sẽ không áp dụng được. Vì tế bào ung thư đã lan quá rộng sang gan và phẫu thuật loại bỏ khối u là không khả thi. Các phương pháp điều trị nhằm giảm nhẹ đau đớn, kéo dài thêm thời gian sống cho người bệnh 2.2. Phương pháp ghép gan Đây là phương pháp có tiên lượng tốt đối với bệnh nhân ung thư đường mật. Mặc dù vậy, phương pháp này cũng chỉ có hiệu quả đối với bệnh nhân bị ung thư đường mật trong gan hoặc rốn gan. Đây là một kỹ thuật ngoại khoa phức tạp và tốn kém. Hiện tại chỉ được thực hiện ở các trung tâm ngoại khoa lớn ở Việt Nam. Việc thực hiện được phương pháp ghép gan hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. 2.3. Sử dụng hóa trị và xạ trị Hai phương pháp này được áp dụng mang tính hỗ trợ. Khi khối u di căn sang gan và không thể cắt bỏ, hóa trị và xạ trị giúp giảm nhẹ các triệu chứng đau đớn cho người bệnh. Nếu phẫu thuật được tiến hành ở giai đoạn trước đó, hóa trị và xạ trị ngăn ngừa tế bào ung thư tái phát. Đảm bảo chức năng gan một cách tối đa hơn. 3. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung đường mật di căn gan là bao lâu? Bệnh phát hiện ở giai đoạn di căn sang gan là đã ở giai đoạn cuối. Nếu bệnh nhân không được chữa trị hoặc không đồng ý các phương pháp hỗ trợ thì thời gian sống thêm chỉ kéo dài được từ 3 đến 6 tháng. Ung thư đường mật ở giai đoạn sớm được phát hiện, thực hiện cắt bỏ khối u thì có đến gần 40% bệnh nhân có thể sống thêm được 5 năm. Trong trường hợp không thể cắt bỏ khối u, mà chỉ có thể điều trị bằng các phương pháp khác thì 50% bệnh nhân sống thêm được 1 năm. Số bệnh nhân còn lại có thể sống được lâu hơn 1 năm. Nhiều trường hợp bệnh nhân phát hiện ung thư, nhưng luôn giữ cho mình một tinh thần vững. Luôn có tâm lý thoải mái sống chung với bệnh. Kết hợp với chăm sóc dinh dưỡng và tập luyện hợp lý thì hiệu quả điều trị bệnh sẽ rất khả quan. 4. Đề phòng ung thư đường mật bằng cách nào? 4.1. Dự phòng bệnh bằng cách tránh các yếu tố nguy cơ Không có cách nào để dự phòng hoàn toàn bệnh ung thư đường mật. Nhưng việc hạn chế các yếu tố thuận lợi dẫn đến bệnh là có thể. Vì ung thư đường mật có liên quan đến việc tiếp xúc với các hóa chất độc hại. Nên để phòng bệnh cần tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại trong thời gian dài. Khi mắc các bệnh nhiễm trùng mãn tính, các bệnh ký sinh trùng như nhiễm giun sán. Hoặc nếu bị bệnh sỏi mật, viêm đại tràng, xơ gan… cần được điều trị kịp thời và dứt điểm. 4.2. Dự phòng bệnh bằng khám sức khỏe định kỳ Đặc biệt một cách phòng bệnh hiệu quả cao và chi phí ít tốn kém nhất. Không chỉ riêng đối với bệnh ung thư đường mật mà hầu như tất cả các bệnh khác là khám sức khỏe định kỳ. Những người lớn tuổi, những nhóm người có nguy cơ cao thì càng phải chú ý lịch khám sức khỏe định kỳ hàng năm. Khám sức khỏe định kỳ phòng ngừa bệnh ung thư đường mật di căn nói riêng và các bệnh ung thư nói chung
thucuc
1,111
Tổng hợp các cách chữa đau dạ dày bằng mật ong đơn giản Có rất nhiều bài thuốc chữa đau dạ dày được truyền miệng trong dân gian từ xa xưa và đến nay vẫn nhiều người lựa chọn để áp dụng. Một trong số đó là cách chữa đau dạ dày bằng mật ong. Vậy tại sao mật ong có thể chữa đau dạ dày và cách dùng như thế nào, hãy khám phá những nội dung này qua bài viết sau đây. 1. Mật ong có tác dụng gì đối với dạ dày? Dân gian truyền miệng có rất nhiều cách chữa đau dạ dày bằng nguyên liệu tự nhiên trong đó có mật ong. Sở dĩ chọn nguyên liệu này để chữa đau dạ dày là bởi dù dùng đơn độc hay kết hợp mật ong với những nguyên liệu khác thì vẫn sẽ giúp cải thiện tốt nhiều vấn đề về dạ dày:- Chữa lành tổn thương ở vết viêm loét: các loại vitamin B, E, khoáng chất có trong mật ong vừa cải thiện miễn dịch vừa cung cấp dinh dưỡng bồi bổ cơ thể. Đặc biệt, lượng lớn chất chống oxy hóa trong mật ong vừa giúp sát trùng vừa loại bỏ vi khuẩn gây hại cho dạ dày, nhờ đó mà ngăn ngừa được viêm nhiễm, làm lành vết loét ở niêm mạc dạ dày nên sẽ giảm đau dạ dày hiệu quả. - Chống lại gốc tự do: đây là nguyên nhân gây tổn thương tế bào lót ở thành tiêu hoá khiến dạ dày bị loét và đau. Mật ong có thể tiêu diệt gốc tự do nhờ đó mà giảm thiểu được cơn đau dạ dày. - Khử trùng, diệt khuẩn, kháng virus: mật ong chứa enzyme ngăn ngừa sự phát triển của vi nấm và vi khuẩn, ức chế và tiêu diệt vi khuẩn HP gây đau dạ dày tương đối tốt. - Giảm nồng độ axit dạ dày: kết cấu đặc trưng và tính sánh đặc, khả năng kết dính cao của mật ong khi đi vào dạ dày sẽ bao phủ màng nhầy niêm mạc dạ dày và thực quản nhờ đó mà giảm dịch tiết axit dạ dày, giúp dạ dày không bị bào mòn. 2. Nếu bạn cũng muốn chọn nguyên liệu này để chữa đau dạ dày thì có thể áp dụng một trong các cách sau:2.1. Mật ong nguyên chất chữa đau dạ dàyĐây là cách chữa đau dạ dày bằng mật ong đơn giản và nhanh gọn nhất. Bạn chỉ cần dùng 2 thìa cà phê mật ong nguyên chất pha vào 1 cốc nước ấm rồi uống từ từ từng ngụm vào buổi sáng sớm và buổi tối trước khi đi ngủ.2.2. Mật ong và trứng gà chữa đau dạ dày Trứng gà giàu vitamin, khoáng chất và protein nên khi kết hợp với mật ong sẽ không chỉ vừa cải thiện các triệu chứng đau dạ dày vừa tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa thiếu máu do biến chứng dạ dày. Để chữa đau dạ dày bằng mật ong và trứng gà đơn giản như sau:- Đập lòng đỏ của 1 quả trứng gà đánh bông lên. - Thêm 15 - 20ml mật ong vào phần lòng đỏ đã được đánh bông rồi tiếp tục đánh cho đều. - Dùng hỗn hợp này uống mỗi tuần 2 - 3 lần vào buổi sáng để đạt hiệu quả tốt nhất.2.3. Mật ong và tinh bột nghệ chữa đau dạ dày Nghệ là vị thuốc tự nhiên có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, kháng viêm, chữa lành tổn thương. Vì thế, khi kết hợp mật ong và tinh bột nghệ sẽ tạo thành hỗn hợp trị bệnh đau dạ dày an toàn mà hiệu quả. Cách chữa đau dạ dày bằng mật ong và nghệ gồm các bước:- Trộn 12g tinh bột nghệ trộn cùng 6g mật ong rồi vo viên. - Dùng viên nghệ mật ong đã làm uống hàng ngày.2.4. Mật ong và tỏi chữa đau dạ dày Hoạt chất allicin trong củ tỏi có khả năng kháng khuẩn. Ngoài ra, tỏi còn chứa chất chống oxy hóa hỗ trợ làm lành vết loét và chậm quá trình lão hóa tế bào. Đây chính là lý do mà từ xưa cách chữa đau dạ dày bằng mật ong và tỏi đã được ông bà ta lựa chọn. Để chữa đau dạ dày với 2 nguyên liệu trên bạn hãy:- Bóc vỏ và giã nhỏ 15g tỏi. - Cho tỏi vào lọ thủy tinh đã được làm sạch và đổ vào 100ml mật ong nguyên chất ngâm trong đó 3 tuần. - Chắt lấy phần nước uống 2 lần/ngày hoặc nếu có thể hãy nhai cùng tỏi để chữa đau dạ dày tốt hơn. Cách chữa đau dạ dày này chỉ nên duy trì khoảng 2 tuần, không nên kéo dài hơn vì chứa acid dễ có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày làm bệnh thêm trầm trọng.2.5. Mật ong và quế chữa đau dạ dày Quế tính nóng, khả năng sát khuẩn và kháng viêm cao nên sẽ giúp tiêu diệt bởi vi khuẩn gây hại cho dạ dày. Mặt khác, quế cũng kích thích tăng tiết dịch mật, làm lành tổn thương nên sẽ giúp cải thiện triệu chứng viêm loét dạ dày. Muốn chữa đau dạ dày bằng mật ong và quế thì cần:- Pha 1/2 muỗng cà phê bột quế hòa tan trong cốc nước ấm. - Thêm vào đó 1 thìa cà phê mật ong nguyên chất rồi khuấy đều lên và uống vào trước bữa ăn sáng.2.6. Mật ong và chuối hột chữa đau dạ dày Chuối hột vẫn là lựa chọn ưu tiên của nhiều người khi chữa các vấn đề ở dạ dày vì có khả năng giải độc, kích thích tiêu hoá, làm lành vết loét, lợi tiểu,... Cách chữa đau dạ dày bằng mật ong và chuối hột đơn giản gồm:- Gọt bỏ vỏ của 1kg chuối xanh sau đó thái thành từng lát mỏng, đem ngâm trong nước muối để tẩy sạch nhựa. - Đem phần chuối xanh ở trên phơi khô rồi nghiền thành bột, để vào hộp kín cất dùng dần- Hàng ngày pha bột chuối hột cùng mật ong cho hợp khẩu bị rồi uống trước bữa ăn sáng.3. Chữa đau dạ dày bằng mật ong cần lưu ý
medlatec
1,064
Triệu chứng của đứt dây chằng khớp gối Đứt dây chằng khớp gối thường xảy ra khi người bệnh bị chấn thương, hoặc tai nạn. Cần phát hiện kịp thời các triệu chứng của đứt dây chằng khớp gối và xử trí kịp thời đúng cách tránh gây tổn thương nghiêm trọng hơn. 1. Triệu chứng của đứt dây chằng khớp gối Đứt dây chằng khớp gối đa phần chủ yếu do chấn thương chơi thể thao hoặc do tai nạn gây ra. Người bệnh khi bị đứt dây chằng khớp gối thường có những biểu hiện như sau: Tiếng kêu ở gối: Nhiều bệnh nhân có thể nghe hoặc cảm nhận thấy tiếng “rắc” ở gối ngay sau chấn thương, sau đó là đau và sưng nề khớp gối. Đứt dây chằng khớp gối cần được phát hiện và điều trị kịp thời hiệu quả Lỏng gối: một thời gian sau khi hết đau và sưng nề khớp gối, người bệnh có thể đi lại bình thường nhưng sẽ thấy lỏng gối, thể hiện bởi những triệu chứng như: cảm giác chân yếu hoặc không thật chân khi đi lại; không thể đi bộ nhanh được, nhất là trên mặt đường không bằng phẳng, thỉnh thoảng đang đi bị trẹo gối; đi lên đi xuống cầu thang khó khăn, cảm giác rất sợ khi phải đặt chân bị chấn thương xuống trước. Nếu cố gắng chơi thể thao trở lại, người bệnh không thể hoặc rất khó để trụ bên chân chấn thương, không thể chạy nhanh, đôi khi đang chạy, người bệnh tự ngã mặc dù không có va chạm. Teo cơ: đùi bên chấn thương nhỏ dần do teo cơ, nhất là mặt trước do teo cơ tứ đầu đùi. Đây là hậu quả của đau, lỏng gối nên người bệnh không vận động chân bị chấn thương, khi đi lại chủ yếu tì đè bên chân lành, dẫn đến cơ đùi càng ngày teo và chân càng yếu. Khớp gối bị đứt dây chằng thường sưng, đau 2. Đứt dây chằng khớp gối phải làm sao? Nhiều người khi thấy triệu chứng đau, sưng đầu gối do chấn thương thường áp dụng những phương pháp như đắp lá, dán cao, bẻ gối… Đây chính là sai lầm khiến khớp gối bị tổn thương nghiêm trọng hơn, khó chữa trị, thậm chí người bệnh gặp những biến chứng nguy hại đe dọa sức khỏe. Vì vậy, ngay khi có triệu chứng tổn thương xương khớp người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Theo đó, việc chữa trị đứt dây chằng chéo khớp gối được áp dụng như sau: Ngay sau khi chấn thương, bệnh nhân cần được bất động gối bằng nẹp trong 3-4 tuần tùy theo thương tổn cụ thể và kết hợp với thuốc điều trị. Trường hợp tổn thương đứt dây chằng chéo trước không hoàn toàn, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật Trường hợp tổn thương đứt dây chằng chéo trước không hoàn toàn, việc phẫu thuật sẽ được cân nhắc dựa trên nhiều yếu tố. Nếu bệnh nhân nữ hoặc bệnh nhân không có nhu cầu vận động cao, mức độ lỏng gối không nhiều, không kèm theo các thương tổn khác như sụn chêm… thì có thể không cần thiết phải phẫu thuật. Một số trường hợp bệnh nhân có nhu cầu vận động cao hoặc thương tổn đứt dây chằng chéo trước không hoàn toàn nhưng phần còn lại của dây chằng không đảm bảo chức năng, tránh nguy cơ thoái hóa gối sau này cũng như chơi thể thao trở lại thì lựa chọn phẫu thuật là hợp lý. Trong trường hợp tổn thương đứt dây chằng chéo trước hoàn toàn, phẫu thuật là sự lựa chọn cần thiết.
thucuc
652
Nhã Phương chia sẻ hành trình đón "Món quà tuyệt vời nhất" đầy cảm xúc! “Khi đón con trên tay Phương không khỏi bồi hồi y như lần đầu. Phải nói là hành trình đón em bé thứ hai này đem lại cho mình này quá nhiều bất ngờ và thử thách.”- Chúc mừng Nhã Phương và gia đình vừa chào đón bé con thứ hai. Sức khỏe và cảm xúc của Phương hiện tại thế nào?Cảm ơn bạn và nhân đây Phương cũng xin cảm ơn tất cả mọi người đã gửi những lời chúc tốt đẹp đầy yêu thương đến Phương và gia đình trong thời gian vừa qua. Cả gia đình đều đang tận hưởng những ngày hạnh phúc bên nhau.Từ lúc vào bệnh viện đến lúc sinh, các bác sĩ và y tá liên tục động viên Phương, hướng dẫn Phương cách thở, cách rặn khi sinh và còn thường xuyên giúp Phương gọi video cho anh Giang. Những cái nắm tay và những câu an ủi của các bác, các chị đã động viên Phương rất rất nhiều để thấy bớt tủi thân khi chồng không bên cạnh. Anh Giang thì đi quay trong thấp thỏm, bồn chồn, cứ hết cảnh quay hay mình vừa sinh xong là hai đứa lại gọi qua gọi lại. Khi đón con trên tay Phương không khỏi bồi hồi y như lần đầu. Tối muộn anh Giang vô mà mình vỡ òa luôn đó. Phải nói là hành trình đón em bé thứ hai này đem lại cho mình này quá nhiều bất ngờ và thử thách. Trước khi đi sinh là bác sĩ Tuyết cũng nhắn mẹ có thể sẽ sinh sớm trước ngày dự sinh, dặn mẹ chú ý các dấu hiệu. Khi mới có em, Phương và bé đã được các bác sĩ chuyên môn cao ân cần theo dõi từ A đến Z, tư vấn cả về dinh dưỡng lẫm tâm lý, chế độ vận động. Dựa theo thực đơn bác sĩ cho là anh Giang cứ thế nấu với mua đồ bồi bổ cho mình, mình cũng yên tâm ăn mà không sợ béo mẹ chẳng vào con. Nhờ vậy mà thai kỳ của Phương diễn ra nhàn tênh, ăn uống rất ngon và lại còn được khen nhuận sắc hơn trước. Phương đã tìm hiểu và cũng đã đến trực tiếp một số bệnh viện để được tư vấn.Mẹ Phương có thể chia sẻ rõ hơn để các gia đình hiểu rõ hơn về quyết định của Phương không?Dịch vụ mà Phương đã được tư vấn và lựa chọn là dịch vụ Lưu trữ Máu cuống rốn và Dây rốn. Mọi người chắc có thể đã biết máu dây rốn chứa rất nhiều loại tế bào gốc và việc lưu trữ tế bào gốc từ máu dây rốn có thể điều trị trên 85 loại bệnh khác nhau cho em bé trong tương lai sau này. Nhưng thần kỳ hơn nữa Phương được bác sĩ tư vấn rằng nguồn tế bào gốc được lưu trữ này còn có thể chữa trị cho những người thân trong gia đình. Với Phương thì đây cũng chính là món quà tuyệt vời nhất mà con đã tặng cho cả gia đình. Vì con chính là “món quà tuyệt vời nhất” - Cuối cùng, hiện đang có rất nhiều mẹ bầu đang muốn xin “vía” Nhã Phương để có thai kỳ khỏe mạnh mà vẫn rất xinh đẹp để chào đón con yêu. Phương có lời chúc nào để nhả “vía” đến các mẹ bầu không?Chắc chắn rồi. Mọi người ơi, Phương chúc mọi người sẽ có một thai kỳ như ý, bé yêu phát triển khỏe mạnh, mẹ bầu xinh tươi như hoa.- Cảm ơn Nhã Phương rất nhiều. Chúc Phương cùng gia đình luôn khỏe mạnh hạnh phúc.
vinmec
640
Dấu hiệu bị bệnh bạch hầu ở cả trẻ em và người lớn Bạch hầu là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tiến triển nhanh và có khả năng gây tử vong. Tuy nhiên, các dấu hiệu bị bệnh bạch hầu dễ bị nhầm lẫn với bệnh cảm cúm thông thường. Tham khảo ngay bài viết này để trang bị thêm kiến thức về bệnh bạch hầu bạn nhé! 1. Bệnh bạch hầu Bạch hầu là một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính thuộc nhóm B. Bệnh này được gây ra bởi vi khuẩn bạch hầu sinh độc tố (Corynebacterium diphtheriae), gồm 4 tuýp: Gravis, Mitis, Intermedius và Belfanti. Các tuýp sinh học này chỉ khác nhau về hình thái khuẩn lạc và một số đặc điểm sinh vật hoá học, nhưng không có sự khác biệt trong biểu hiện lâm sàng và khả năng lây truyền. Bạch hầu là một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính thuộc nhóm B Bệnh bạch hầu phổ biến hơn ở vùng khí hậu nhiệt đới, đặc biệt trong những người sống trong điều kiện đông đúc và thiếu vệ sinh, là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn bạch hầu tồn tại và gây bệnh. Đây cũng là một bệnh lây truyền trên toàn cầu, thường xuất hiện dưới dạng các trường hợp lây nhiễm hoặc dịch nhỏ, đặc biệt phổ biến trong nhóm tuổi dưới 15 tuổi mà không được tiêm chủng. Tuy nhiên, hiện nay, đã ghi nhận một tăng số ca mắc bệnh trong nhóm trẻ lớn và người lớn tại những vùng không được tiêm chủng đầy đủ hoặc có tỷ lệ tiêm chủng thấp như các tỉnh Hà Giang, Thái Nguyên, Điện Biên thuộc miền Bắc nước ta. Trong những ca bệnh được phát hiện gần đây tại Việt Nam, có những ca bệnh đã tử vong do bạch hầu. Điều này dấy lên lo ngại bạch hầu có thể sẽ bùng phát thành dịch tại Việt Nam trong thời gian tới. Vì vậy, việc phòng bệnh và nắm rõ các dấu hiệu bị bệnh bạch hầu là điều cấp thiết để bảo vệ chính bạn và người thân. 1.1. Đặc điểm của vi khuẩn bạch hầu – Vi khuẩn bạch hầu có khả năng chống lại môi trường bên ngoài cơ thể rất cao, chịu được khô lạnh, đặc biệt là khi được bảo vệ bởi chất nhầy. – Trên các vật liệu như gối, chăn, màn, quần áo, vi khuẩn có thể tồn tại được trong vòng 30 ngày. – Trên các vật dụng như cốc, chén, bát đũa, thìa, đồ chơi, vi khuẩn có thể sống trong vài ngày. – Trong sữa và nước uống, vi khuẩn có thể tồn tại trong 20 ngày. – Trong tử thi, vi khuẩn có thể sống trong 2 tuần. – Vi khuẩn bạch hầu nhạy cảm với các yếu tố hóa học và vật lý: Dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp, vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt sau vài giờ. Nhiệt độ 58 độ C có thể giết chết vi khuẩn sau 10 phút và vi khuẩn cũng bị tiêu diệt nhanh chóng ở nhiệt độ sôi. – Vi khuẩn cũng dễ bị tiêu diệt bằng các chất khử trùng thông thường. 1.2. Đường lây truyền bệnh – Bệnh được lây truyền từ người sang người thông qua đường hô hấp, khi người lành tiếp xúc trực tiếp với những người mang mầm bệnh có triệu chứng hoặc không có triệu chứng, hay hít phải các chất tiết đường hô hấp của người bệnh khi họ ho, hắt hơi. – Bệnh cũng có thể lây qua tiếp xúc với đồ vật bị ô nhiễm bởi các chất tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu. 1.3. Độ tuổi dễ mắc bệnh Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh nếu không có miễn dịch đặc hiệu hoặc nồng độ kháng thể dưới mức bảo vệ. Miễn dịch được truyền từ mẹ sang con có tác dụng bảo vệ và thường mất hiệu quả trước khi trẻ 6 tháng tuổi. Miễn dịch sau khi mắc bệnh thường kéo dài và bền vững. Sau khi tiêm liều cơ bản của vắc xin, miễn dịch có thể kéo dài trong vài năm, nhưng thường giảm dần theo thời gian nếu không tiêm nhắc lại. 1.4. Biến chứng bệnh bạch hầu Bạch hầu kéo dài có thể để lại các biến chứng ở người bị bệnh như viêm cơ tim và nhiễm độc thần kinh, dẫn đến tử vong do ngoại độc tố của vi khuẩn. Tỷ lệ tử vong của bệnh dao động từ 5-10%. 2. Dấu hiệu bị bệnh bạch hầu Ở cả trẻ em và người lớn khi mắc bệnh bạch hầu đều có những dấu hiệu tương tự nhau. Những dấu hiệu này thông thường xuất hiện sau 2 đến 5 ngày kể từ khi người lành nhiễm bệnh, bao gồm: – Giả mạc xuất hiện ở hai bên họng, có màu trắng ngà, đen hoặc xám và dai, dính, có khả năng chảy máu. – Đau họng và khản tiếng. – Khó chịu. – Khó thở hoặc thở nhanh. – Chảy nước mũi. – Sốt và cảm lạnh. – Vùng cổ bị sưng hạch bạch huyết. Ở cả trẻ em và người lớn đều có những dấu hiệu bị bệnh bạch hầu tương tự nhau Một số người có triệu chứng nhẹ hoặc không có dấu hiệu rõ ràng khi bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu. Điều này khiến họ không nhận ra bệnh của mình và dễ dàng lây truyền cho cộng đồng, bởi những người nhiễm khuẩn không có triệu chứng lâm sàng vẫn có khả năng lây bệnh cho những người xung quanh. Ngoài thể bệnh bạch hầu như trên, còn có một loại bạch hầu khác gây ảnh hưởng đến da, được gọi là bạch hầu trên da. Loại này có triệu chứng đau, đỏ, sưng và có thể xuất hiện loét, được bao phủ bởi một màng màu xám trong vùng hầu. Bạch hầu có nhiều dấu hiệu như bệnh cảm cúm thông thường khiến người bệnh không thể nhận diện. Do đó, để bảo vệ sức khỏe bản thân trong thời điểm nhạy cảm với dịch bạch hầu thì mọi người đều cần nắm rõ dấu hiệu bị bệnh bạch hầu để kịp thời thăm khám và xử trí khi có bất thường xảy ra. 3. Ngăn chặn nguy cơ nhiễm bệnh bạch hầu Để dự phòng cho sức khỏe bản thân cũng như góp phần đẩy lùi nguy cơ dịch bạch hầu bùng phát mạnh mẽ trong cộng đồng trong thời gian sắp tới, Bộ Y tế khuyến cáo người dân thực hiện các biện pháp sau: – Tuân thủ việc tiêm đầy đủ vắc xin bạch hầu theo phác đồ tiêm chủng là biện pháp dự phòng bệnh hiệu quả nhất. – Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, che miệng khi ho hoặc hắt hơi và duy trì vệ sinh cơ thể, mũi, họng hàng ngày. – Hạn chế tiếp xúc với những người bị mắc bệnh hoặc có nghi ngờ mắc bệnh. – Đảm bảo vệ sinh cho nhà ở, môi trường sống xung quanh cũng như nhà trẻ và các lớp học bằng cách đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng. – Đảm bảo ăn uống hợp vệ sinh bằng cách chế biến thức ăn đúng cách, ăn thức ăn chín và uống nước sôi, sử dụng bát đũa sạch sẽ. – Khi có dấu hiệu hoặc nghi ngờ mắc bệnh, ngay lập tức thông báo cho cơ quan y tế để được cách ly, kiểm tra, xét nghiệm và điều trị kịp thời. – Trong khu vực có dịch bệnh, người dân cần tuân thủ nghiêm túc việc uống thuốc kháng sinh phòng ngừa và tiêm vắc xin theo chỉ định và yêu cầu của cơ quan y tế. Tuân thủ việc tiêm đầy đủ vắc xin bạch hầu theo phác đồ tiêm chủng là biện pháp dự phòng bệnh hiệu quả nhất
thucuc
1,354
Cảnh giác với 9 dấu hiệu bệnh phổi nhiều người gặp phải 9 dấu hiệu bệnh phổi bạn cần nhận biết sớm Đau ngực Những cơn đau ngực có thể là dấu hiệu của bệnh tim, nhưng cũng là biểu hiện của bệnh lý về phổi mà ít người nghĩ đến. Viêm màng phổi khiến kích thích niêm mạc bên trong lồng ngực gây đau ngực. Thỉnh thoảng, khi phổi có một khoang bị vỡ, khiến khí tràn vào khoang ngực quanh phổi, gây ra các cơn đau. Ho liên tục Những người bị mắc các bệnh lý về phổi thường ho kéo dài, đặc biệt hay ho vào thời điểm lúc sáng sớm và có thể sốt về đêm. Bạn nên cẩn thận nếu bị ho liên tục kèm theo dịch nhầy, máu hoặc sốt. Đây có thể là dấu hiệu của viêm phế quản mạn tính hoặc tràn khí màng phổi, đặc biệt ở những người hút thuốc. Nếu tình trạng này không đỡ sau hơn 3 tuần, bạn hãy tới gặp bác sĩ để kiểm tra tình hình sức khỏe phổi của mình. Thở khò khè Khi đường hô hấp bị viêm, sẽ khiến bạn thở khò khè hoặc phát ra âm thanh ngay khi thở. Các nguyên nhân phổ biến nhất của thở khò khè là hen suyễn và dị ứng. Đây cũng là dấu hiệu điển hình của bệnh ung thư phổi. Nếu thở khò khè trong một thời gian dài mà không hề mắc bệnh hen suyễn trước đó, bạn nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và tìm rõ nguyên nhân. Khó thở Các bệnh lý về phổi khiến phổi không cung cấp đủ oxy nuôi cơ thể, vì vậy người bệnh thường cảm thấy thở rất khó khăn và gấp gáp hơn. Đôi khi khó thở là biểu hiện của việc phổi bị quá tải, có quá nhiều không khí bị mắc kẹt bên trong lồng ngực. Ngoài ra, thở gấp cũng là dấu hiệu cho thấy phổi của bạn đang hoạt động không hiệu quả. Kiệt sức, thiếu năng lượng Khi phổi hoạt động kém không cung cấp đủ lượng oxy đi nuôi các tế bào trong cơ thể, sẽ làm bạn có cảm giác mệt mỏi. Các tế bào cần oxy để tạo ra năng lượng giúp cơ thể hoạt động hiệu quả. Khi phổi không cung cấp đủ oxy cho cơ thể, bạn phải làm việc gắng sức, gây mệt mỏi, uể oải, thiếu năng lượng để hoàn thành tốt công việc. Sụt cân không rõ nguyên nhân Bệnh phổi gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác, trong đó có việc sụt vài cân đột ngột. Trong tình huống này, sụt cân không phải là loại bỏ lượng mỡ thừa trong cơ thể. Tình trạng viêm phổi có thể gây suy giảm trọng lượng các nhóm cơ, khiến chúng không phát triển theo đúng trình tự. Đặc biệt tình trạng sút cân có thể diễn ra nhanh chóng, có thể sút 4-10 cân trong một tháng nếu người bệnh mắc ung thư phổi giai đoạn cuối. Da xanh xao Thông thường, các hồng cầu có trong các tế bào máu sẽ vận chuyển oxy tới các mô trong cơ thể, khiến làn da khỏe mạnh, hồng hào. Tuy nhiên, những bộ phận không nhận đủ oxy cần thiết như môi, ngón tay, sẽ trở nên xanh xao. Điều này càng rõ rệt hơn ở những người mắc ung thư phổi.  Khàn giọng Khàn tiếng cũng là dấu hiệu của bệnh ung thư phổi. Chúng xảy ra khi khối u ảnh hưởng đến các dây thần kinh kiểm soát âm thanh. Khi bị ung thư phổi, dây thanh âm sẽ bị kích thích và dễ bị viêm, điều này dẫn đến những thay đổi trong giọng nói. Nếu hiện tượng kéo dài 2-3 tuần mà không rõ lý do, bạn cần đi khám ngay. Ho ra máu Đây là dấu hiệu thường thấy nhất ở người mắc bệnh ung thư phổi, đặc biệt là đối tượng hút thuốc. Các dạng ung thư phổi đều có thể xuất hiện triệu chứng ho ra máu. Ngoài ra có một số nguyên nhân khác có thể khiến bạn bị ho ra máu là: bị bệnh nhiễm trùng, lao, viêm phế quản, viêm phổi, bệnh tim mạch, … dù là lý do nào bạn cũng cần phải đi thăm khám ngay với bác sĩ. Chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về phổi Phương pháp chẩn đoán tổn thương phổi được sử dụng nhiều nhất là bộ 3 xét nghiệm: chụp X-quang phổi, xét nghiệm tìm tế bào ung thư bằng sinh thiết, chụp cắt lớp điện toán ngực (CT scan hoặc chụp cộng hưởng từ MRI). Sau khi thực hiện các xét nghiệm trên, bác sĩ chuyên khoa sẽ căn cứ vào tình trạng và cấp độ tổn thương phổi để đưa ra phương án điều trị tốt nhất. Nếu chỉ là viêm phổi có thể sử dụng một số thuốc kháng sinh để điều trị và bệnh có thể khỏi hoàn toàn. Nếu nghi ngờ ung thư phổi, bác sĩ sẽ làm sinh thiết và có phác đồ điều trị tùy thuộc vào từng cấp độ của tế bào ung thư. Phòng ngừa ung thư phổi
thucuc
865
Đẻ mổ 38 tuần mẹ cần chú ý những gì? 1. Những trường hợp nào bắt buộc đẻ mổ Có một số trường hợp, việc đẻ mổ là bắt buộc để bảo đảm sức khỏe và tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Những trường hợp này bao gồm: – Không có dấu hiệu sinh: Khi việc chuyển dạ của mẹ tiến triển chậm hoặc không tiến triển, dù đã thử các phương pháp thúc đẩy như đi bộ, hay tiêm hormone oxytocin thì mổ lấy thai sẽ là giải pháp an toàn nhất. – Nguy cơ sức khỏe của mẹ hoặc thai nhi bị ảnh hưởng: Nếu thời gian sinh không được diễn ra đúng dự kiến, mẹ và bé có nguy cơ mắc các bệnh như đột quỵ, huyết áp cao, tiểu đường, suy tim, suy hô hấp, dị tật thai nhi, nhiễm trùng hoặc suy dinh dưỡng. – Thai nhi không ở đúng vị trí: Nếu đến thời điểm sinh mà thai nhi vẫn chưa quay đầu thì mổ lấy thai sẽ là cách an toàn nhất. – Đã từng phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoặc có những vấn đề về sản khoa: Nếu bạn đã từng phẫu thuật hoặc mắc các bệnh sản phụ khoa thì có thể ảnh hưởng đến quá trình đẻ tự nhiên và làm tăng nguy cơ gây nguy hiểm cho mẹ và thai nhi, do đó đẻ mổ sẽ được khuyến cáo. Mẹ không có dấu hiệu sinh thường được chỉ định mổ đẻ Tuy nhiên, quyết định đẻ tự nhiên hay đẻ mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi, lựa chọn của bác sĩ và mong muốn của mẹ. Để đưa ra quyết định hình thức sinh nào tốt nhất cũng như phù hợp nhất cho sức khỏe của mẹ và thai nhi thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. 2. Thai 38 tuần đã đẻ mổ được chưa? Trong giai đoạn này thì thai nhi đã phát triển hoàn thiện, đầy đủ các bộ phận và cơ quan, hệ thống hormon cũng đã ổn định để chuẩn bị cho sự ra đời. Nếu mẹ khỏe mạnh thì việc mổ lấy thai ở tuần 38 là hoàn toàn có thể. Bởi thai nhi thời điểm này đã đủ trưởng thành cũng như khỏe mạnh, sau khi ra đời bé sẽ không cần nhờ sự hỗ trợ chăm sóc từ máy móc để duy trì sự phát triển. Tuy nhiên, ở một số trường hợp thai 38 tuần nếu mổ đẻ thì vẫn cần sự đánh giá của bác sĩ dựa trên các yếu tố như: sức khỏe của mẹ, quyết định của gia đình hoặc điều kiện y tế lúc này, vì vậy mẹ nên cân nhắc kỹ cũng như nên tham khảo lời khuyên của bác sĩ để giảm thiểu những tai biến sản khoa không đáng có. Nhằm đảm bảo chắc chắn về việc mổ đẻ, thai phụ nên tuân thủ việc khám thai định kỳ để được bác sĩ tư vấn cũng như theo dõi tình trạng của mẹ cũng như thai nhi, từ đó đưa ra chỉ định phù hợp cho quá trình sinh mổ. 3. Mổ đẻ tuần thứ 38 mẹ cần chú ý điều gì? 3.1 Tắm sát khuẩn trước khi đẻ mổ 38 tuần Tắm sát khuẩn trước khi đẻ mổ giúp loại bỏ hoặc giảm số lượng vi khuẩn trên da và trong lỗ chân lông của thai phụ. Điều này giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng sau mổ, giảm đau và hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn gây ra nhiễm trùng. Ngoài ra, việc tắm sát khuẩn cũng giúp bác sĩ tiến hành phẫu thuật trong điều kiện an toàn và đảm bảo vệ sinh, giúp cho quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi và thành công hơn. Mẹ nên được bác sĩ tư vấn trước khi mổ đẻ Thông thường, quy trình tắm sát khuẩn trước khi đẻ mổ sẽ được yêu cầu bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế và thường bao gồm các bước sau: – Tắm với nước sạch: Trước khi bắt đầu tắm sát khuẩn, bạn cần tắm với nước sạch để loại bỏ bụi bẩn và tạp chất trên cơ thể. – Sử dụng dung dịch sát khuẩn: Bạn cần sử dụng dung dịch sát khuẩn được chỉ định bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Thường thì dung dịch này sẽ chứa các hoạt chất kháng khuẩn để loại bỏ các vi khuẩn và virus có thể gây nhiễm trùng. – Tắm đúng cách: Khi sử dụng dung dịch sát khuẩn, bạn cần tắm đúng cách để đảm bảo hiệu quả. Thường thì bạn sẽ được hướng dẫn về cách sử dụng dung dịch và thời gian tắm. – Vệ sinh lại sau khi tắm: Sau khi tắm sát khuẩn, bạn cần vệ sinh lại các vùng trên cơ thể mình để đảm bảo an toàn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về quy trình tắm sát khuẩn trước khi đẻ mổ, hãy hỏi bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được giải đáp. 3.2 Mẹ đẻ mổ 38 tuần cần kiêng ăn gì? Trước khi đẻ mổ 38 tuần, mẹ cần tuân thủ một số quy tắc về chế độ ăn uống để giảm nguy cơ nhiễm trùng và đảm bảo an toàn cho quá trình mổ đẻ như: – Kiêng ăn thực phẩm có chứa đường: Các thực phẩm có chứa đường như đồ ngọt, bánh kẹo, nước ngọt có thể làm tăng nồng độ đường trong máu của mẹ và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng sau khi đẻ mổ. – Giảm ăn các loại thực phẩm nhiều chất béo: Ăn quá nhiều chất béo có thể làm tăng nguy cơ bị huyết áp cao và đột quỵ. – Ăn nhiều rau xanh và trái cây: Rau xanh và trái cây có chứa nhiều vitamin và khoáng chất, giúp tăng cường sức đề kháng và giảm nguy cơ nhiễm trùng sau khi mổ. – Uống đủ nước: Uống đủ nước sẽ giúp tăng khả năng tái tạo và phục hồi cơ thể sau khi đẻ mổ. – Kiêng ăn các loại thực phẩm khó tiêu: Tránh ăn các loại thực phẩm khó tiêu như thịt đỏ, hành tây, tỏi, cải xoong, chất béo động vật. Thay vào đó bạn có thể ăn thực phẩm dễ tiêu hóa như cơm, súp và các loại rau quả. Ngoài ra, mẹ cần tư vấn và tuân thủ các quy định về chế độ ăn uống và kiêng kỵ của bác sĩ hoặc nhân viên y tế để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé trước, trong và sau quá trình mổ đẻ. 3.3 Hạn chế cạo lông vùng bụng hoặc vùng mu cho mẹ đẻ mổ 38 tuần Cạo lông vùng bụng hoặc vùng mu trước khi đẻ mổ không cần thiết vì các nhân viên y tế có thể thực hiện việc làm sạch vùng bụng và vùng mu bằng các phương pháp khác mà không cần phải cạo lông. Ngoài ra, hạn chế cạo lông vùng bụng hoặc vùng mu trước khi đẻ mổ là rất quan trọng bởi những lý do sau đây: – Tăng nguy cơ nhiễm trùng: Cạo lông vùng bụng hoặc vùng mu có thể làm tổn thương da và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây ra nguy cơ nhiễm trùng cho mẹ và em bé trong quá trình đẻ mổ. – Gây đau và khó chịu: Cạo lông vùng bụng hoặc vùng mu có thể làm cho da bị đau và khó chịu, gây ra sự bất tiện cho mẹ trong quá trình phục hồi sau sinh.
thucuc
1,305
Bị cao huyết áp có uống được nước dừa không? Cao huyết áp có uống được nước dừa không là thắc mắc của nhiều người đang gặp tình trạng này. Theo nghiên cứu, nếu chỉ số huyết áp tăng có thể dùng nước dừa để giảm huyết áp về mức ổn định. 1. Công dụng của nước dừa Trước khi làm rõ vấn đề bị cao huyết áp có uống nước dừa được không, bạn cần hiểu rõ những công dụng nổi bật mà nước dừa mang lại cho sức khỏe.Nước dừa là đồ uống giải khát. Nước dừa là thức uống mỗi khi nóng bức hay vận động. Đặc biệt với người chơi thể thao, sử dụng nước dừa sẽ giúp bù năng lượng và vi chất cho cơ thể để giảm mệt mỏi. Ngoài ra các nghiên cứu chỉ ra rằng nước dừa không ảnh hưởng đến người luyện tập thể thao nên có thể dễ dàng được hấp thụ và không dẫn đến nôn hay đi ngoài .Nước dừa không gây béo phì. Nước dừa có vị ngọt uống mát nhưng hàm lượng calo đo được lại khá thấp. So với nhiều loại trái cây khác thì đây là lựa chọn cho những ai muốn cải thiện cân nặng bản thân.Tuy mang vị ngọt nhưng hàm lượng đường trong nước dừa không cao. Ngoài ra kali có trong nước dừa giúp ổn định lượng vi chất và cân bằng hoạt động trao đổi chất của cơ thể, tránh gây ra béo phì do tích tụ mỡ thừa.Nước dừa có thể giảm mệt mỏi. Khi phân tích nước dừa các nghiên đã cho thấy loại đồ uống này có chứa chất chống oxy hóa. Trong y học chất chống oxy hóa sẽ giảm nguy cơ mắc ung thư và giúp cơ thể giảm căng thẳng mệt mỏi.Uống nước dừa giúp cải thiện dinh dưỡng cho cơ thể và da. Ngoài ít calo, chứa chất chống oxy hóa thì nước dừa là nguồn cung cấp khá nhiều vitamin cùng dinh dưỡng cho người sử dụng như: Axit lauric, sắt, clo, canxi, magie, phốt pho, kali.Ngoài vi chất tốt cho sức khỏe thì nước dừa cũng giảm lão hóa da. Các tế bào da sẽ tránh bị mất nước hay giảm liên kết dẫn đến chảy xệ nhăn nheo. Đặc biệt một số người thường uống nước dừa cũng thấy da họ mềm mịn hơn khi ít sử dụng.Ngoài ra,, nước dừa có thể giúp tăng đề kháng phòng chống bệnh vặt, ổn định nhịp tim, hỗ trợ tiêu hóa, phòng chống sỏi thận, thanh nhiệt, giải độc cho cơ thể. 2. Người cao huyết áp có nên uống nước dừa không? Huyết áp cao là khi chỉ số huyết áp cao hơn khoảng 90/60 - 129/84 mm. Hg. Nếu chỉ số huyết áp tăng có thể dùng nước dừa để giảm huyết áp về mức ổn định. Do vậy nước dừa có thể dùng khi cao huyết áp không thường xuyên và ở mức nhẹ.Một phần đáng chú ý là nước dừa cung cấp cho cơ thể một lượng chất béo không no giúp cơ thể tổng hợp dưỡng chất mà không gây tăng cân. Đồng thời các thành phần dinh dưỡng của nước dừa cũng giúp cho cơ thể giảm sự tấn công của axit béo no và axit béo gây hại. Do đó huyết áp sẽ luôn được kiểm soát.Kali trong nước dừa cũng là một yếu tố giúp hạ huyết áp. Khi uống nước dừa kali sẽ tạo phản ứng bên trong cơ thể. Nhờ đó vấn đề tiêu cực của muối sẽ được hạn chế. 3. Những lưu ý khi người cao huyết áp uống nước dừa Nước dừa là thức uống dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên đây không phải thần dược nên bị cao huyết áp có uống nước dừa được không còn tùy theo mức độ tăng huyết áp thực tế.Nước dừa chỉ có thể phòng chống và hạ huyết áp từ từ, do đó nếu gặp tình trạng huyết áp nghiêm trọng và do bệnh lý thì vẫn nên ưu tiên điều trị bằng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Người cao huyết áp khi uống nước dừa tuy hạ huyết áp nhưng vẫn có nguy cơ bị phản ứng phụ. Do đó để tránh phản ứng phụ cần chú ý một số điều sau khi uống nước dừa ở người cao huyết áp:Mỗi ngày chỉ uống 1 - 2 quả dừa: Nước dừa tuy mát nhưng lại có tính hàn, uống nhiều sẽ gây ra mệt mỏi suy kiệt sức lực của cơ thể.Uống nước dừa sau khi luyện tập thể thao: Nước dừa có thể giảm căng thẳng mệt mỏi và bù nước nếu dùng sau khi luyện tập thể thao. Tuy nhiên nếu uống nước dừa trước khi luyện tập thể thao sẽ khiến cơ thể không giữ được sức bền, gây ra phản ứng phụ như đau bụng hay dễ bị mệt mỏi.Uống nước dừa nguyên chất không cho thêm đường hay đá: người cao huyết áp nên tránh pha thêm đường hoặc đá vào nước dừa.Nên uống nước dừa vào buổi sáng và trưa: Thời gian uống nước dừa trong ngày cần tránh buổi chiều muộn và buổi tối. Tính hàn của nước dừa sẽ gây tiểu đêm hoặc tiêu chảy nếu người có đường ruột không tốt.Khi mới đi nắng về không nên uống nước dừa ngay lập tức: người mới đi nắng nếu uống nước dừa lạnh sẽ khiến đau bụng, gây khó chịu hoặc tiêu chảy.Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu không sử dụng nước dừa: nước dừa tốt cho phụ nữ mang thai ở những tháng cuối. Tuy nhiên vì tính lạnh nên nước dừa có thể gây dọa sảy, sinh non nếu uống trong 3 tháng đầu của thai kỳ.Đặc biệt hơn cả là nước dừa được chia thành hai loại, nước dừa non và nước dừa già. Với quả dừa non nước sẽ chứa nhiều dinh dưỡng hơn là dừa già.Nước dừa chỉ là thực phẩm để cân bằng cơ thể, giúp giảm huyết áp tạm thời nên không thay thế được thuốc. Do đó, ngoài uống nước dừa, người cao huyết áp cần thăm khám và dùng thuốc theo đơn kê của bác sĩ.
vinmec
1,052
Đừng lo khi mắc thận ứ nước Thận ứ nước là tổn thương làm cho thận bị giãn và sưng to. Ứ nước có thể chỉ ở một bên thận hoặc ở cả hai bên. Bệnh có thể gây suy giảm chức năng thận, gây tổn thương cấu trúc tế bào thận. Các tổn thương này có thể hồi phục nếu giải quyết nhanh, thận hết ứ nước. Trái lại nếu thận ứ nước kéo dài nhiều tuần, tổn thương là vĩnh viễn. Các bệnh gây ứ nước ở thận Có nhiều bệnh là nguyên nhân gây ứ nước ở thận: sỏi thận gây tắc nghẽn niệu quản; nếu là sỏi nhỏ, nó di chuyển từ thận xuống bàng quang, nhưng nếu hòn sỏi quá to sẽ gây tắc nghẽn niệu quản, làm cho nước tiểu sẽ ứ lại trên chỗ tắc; trong khi thận vẫn tiếp tục lọc ra nước tiểu mà niệu quản bị tắc, không xuống được bàng quang nên thận bị ứ nước, giãn to. Niệu quản bị hẹp do vết sẹo mổ lấy sỏi thận trước đó cũng gây tắc nghẽn làm thận ứ nước. Ung thư bàng quang, sỏi bàng quang, cổ bàng quang co bất thường cũng gây tắc nghẽn lối nước tiểu từ quàng quang ra niệu đạo, kết quả là nước tiểu ứ lại từ bàng quang, làm thận bị ứ nước. Niệu đạo hẹp do bị viêm nhiễm, do sỏi cũng gây ứ nước thận. Các khối u từ bên ngoài đường tiết niệu chèn ép niệu quản và ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu. Ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, phụ nữ mang thai, sa tử cung... Rối loạn chức năng của bàng quang do u não, tổn thương tủy sống hoặc những khối u, bệnh đa xơ cứng và bệnh đái tháo đường... gây trào ngược bàng quang niệu quản làm thận ứ nước. Dấu hiệu của thận ứ nước Nếu thận bị ứ nước cấp tính, thường có các triệu chứng: đau bụng do sỏi thận di chuyển xuống niệu quản cọ xát gây đau, hoặc viên sỏi mắc kẹt tại chỗ niệu quản bị hẹp gây đau. Đau khởi phát ở hông lưng hoặc sườn lưng lan tới háng, kèm theo nôn, buồn nôn và vã mồ hôi. Đau từng cơn, đau nhiều làm cho bệnh nhân quằn quại hoặc cuộn người lại vì đau đớn. Có thể có máu trong nước tiểu. Trường hợp thận ứ nước mạn tính, thận giãn to dần trong thời gian dài và có thể không có triệu chứng gì. Nếu có các khối u ở xương chậu hoặc bàng quang gây chèn ép có thể phát triển âm thầm, bệnh nhân có thể có các triệu chứng suy thận: mệt mỏi, buồn nôn và nôn, do rối loạn các chất điện giải natri, kali, canxi, bệnh nhân còn bị rối loạn nhịp tim, co thắt cơ bắp. Xét nghiệm có thể được yêu cầu là: xét nghiệm nước tiểu để phát hiện máu, vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hay các tế bào ung thư. Chụp cắt lớp thấy thận bị ứ nước, phát hiện thấy sỏi. Siêu âm thấy thận bị ứ nước. Những giải pháp tích cực Mục tiêu điều trị là thông lại dòng chảy tự do của nước tiểu từ thận xuống bàng quang và ra ngoài; làm giảm sưng và giảm áp lực để ngăn chặn suy giảm chức năng thận. Bệnh nhân cần được giảm thiểu đau đớn và ngăn ngừa nhiễm khuẩn đường tiểu. Phẫu thuật để lấy sỏi niệu quản, loại bỏ khối u gây tắc nghẽn niệu quản. Nhiều trường hợp bệnh nhân có thể được tán sỏi bằng tia lase chứ không cần phải mổ. Sóng xung kích bắn vào viên sỏi, làm nó vỡ ra nhiều mảnh nhỏ có thể đi qua đường tiết niệu trong nước tiểu. Nếu bệnh nhân bị bí tiểu và bàng quang mở rộng như là một nguyên nhân gây ứ nước, có thể đặt ống thông bàng quang để tháo nước tiểu giảm áp lực nước tiểu cho thận và giảm đau cho bệnh nhân. Các bệnh nhân bị hẹp niệu quản hay sỏi niệu quản mà có khó khăn để loại bỏ, bác sĩ có thể đặt một stent vào niệu quản đi qua các vật cản và thông dòng nước tiểu chảy từ thận xuống để ra ngoài. Nếu không đặt được stent, biện pháp thay thế là gắn một ống soi thận qua da. Kỹ thuật này là đặt một ống thông qua các khe gian sườn trực tiếp vào thận để tháo nước tiểu ra ngoài, làm cho thận hết bị giãn căng và giảm đau cho bệnh nhân. Lời khuyên của thầy thuốc Thận ứ nước có thể phòng tránh được bằng cách tránh các bệnh là nguyên nhân gây ứ nước thận. Chẳng hạn những người bị sỏi thận có thể loại bỏ sỏi bằng cách uống nhiều nước hàng ngày. Nước có thể dùng là nước đun sôi để nguội, nước nấu các loại thuốc Nam có tác dụng làm tan sỏi như: nước râu ngô, nước sắc bông mã đề, nước sắc kim tiền thảo... Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu như: sống chung thủy một vợ một chồng; không quan hệ tình dục với gái mại dâm; vệ sinh bộ phận sinh dục trước và sau quan hệ tình dục; tránh tắm rửa ngâm mình trong nước ao hồ bị ô nhiễm; phụ nữ cần vệ sinh đúng cách: chỉ lau rửa vùng kín từ trước ra sau không lau rửa từ sau về trước... để tránh nhiễm khuẩn tiết niệu ngược dòng dẫn đến chít hẹp đường tiết niệu và gây ứ nước thận.
medlatec
957
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy nên ăn gì để con mau khỏi? Những sai lầm trong ăn uống khi trẻ bị tiêu chảy Dừng không cho con bú Thực chất việc bú mẹ là cách giúp trẻ giảm nguy cơ mất nước do tiêu chảy, tăng cường sức đề kháng vì vậy trẻ sơ sinh bị tiêu chảy bé vẫn cần được bú mẹ, nên cho trẻ bú theo nhu cầu, và tăng số lần bú càng nhiều càng tốt. Kiêng sữa chua Mẹ sợ bé bị tiêu chảy nếu ăn sữa chua sẽ càng khiến con đi ngoài nhiều hơn, tuy nhiên điều trên không hoàn toàn đúng. Mẹ nên cho trẻ ăn sữa chua vìmột số chủng vi khuẩn trong sữa chua có khả năng ức chế sự phát triển và gây bệnh của các vi sinh vật có hại trong đường tiêu hóa, tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch. Kiêng hoàn toàn đồ tanh Một số bậc phụ huynh khác cho rằng, cần phải kiêng đồ tanh vì rất khó tiêu nên tuyệt nhiên không cho con ăn dầu mỡ, tôm cá Nhưng những thực phẩm đó chứa rất nhiều vitamin A (hoặc tiền vitamin A), kẽm, protein, lipid v.v… là những chất rất cần thiết để tái tạo lại niêm mạc đường tiêu hóa và tăng cường dinh dưỡng cho trẻ. Trẻ nên hạn chế ăn đồ tanh khi con đang bị tiêu chảy chứ không phải là kiêng khem tuyệt đối. Việc quá kiêng khem sẽ khiến trẻ lâu bình phục hơn, con sẽ bị thiếu hụt chất dinh dưỡng, không có sức đề kháng để chống lại các bệnh lý nguy hiểm khác. Những thực phẩm không nên dùng khi trẻ bị tiêu chảy Đường hay các loại đồ ăn có chứa nhiều đường như bánh, kẹo, các loại nước giải khát công nghiệp có thể sẽ là “thủ phạm” làm cho tình trạng tiêu chảy ngày càng tệ hơn vì chúng làm tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột kéo nước trong tế bào vào lòng ruột. Tránh dùng các loại thực phẩm có nhiều xơ hoặc ít chất dinh dưỡng như các loại rau thô (măng, rau cần), tinh bột nguyên hạt (ngô, đỗ) khó tiêu hóa. Tuyệt đối không cho trẻ ăn rau sống, tiết canh, gỏi cá, nem chạo, nem chua, mắm tôm, mắm tép… chưa nấu chín và phải uống nước đã được đun sôi. Trẻ bị tiêu chảy nên ăn gì? Rất nhiều bà mẹ cho rằng trẻ đang bị tiêu chảy nghĩa là hệ tiêu hóa của con đang “có vấn đề”, vì thế họ chọn cách cho trẻ ăn ít, hoặc nhịn để “ruột được nghỉ ngơi”, mau chóng phục hồi. Đó là một quan niệm hết sức sai lầm. Khi bị tiêu chảy, trẻ vẫn phải được ăn uống như bình thường. Cần khuyến khích trẻ ăn vì khi bị ốm bé thường cảm thấy mệt mỏi, chán ăn nên mẹ hãy động viên bé. Trẻ nhỏ nên cho ăn 6 làm nhiều bữa. Mỗi bữa nên ăn vừa theo nhu cầu của con. Sau khi bé khỏi tiêu chảy, để giúp cho trẻ hồi phục nhanh và tránh suy dinh dưỡng cần cho trẻ ăn thêm mỗi ngày 1 bữa trong 2 tuần liền. Nếu trẻ ăn ít hoặc ăn vào bị nôn, thì cho ăn ít hơn và tăng số bữa lên so với thực đơn, thay đổi món liên tục bởi đây là thời điểm trẻ nhanh chán. Bổ sung thêm sữa chua cho bé ăn. Từ ngày thứ 5 nếu trẻ bớt tiêu chảy quay dần về chế độ ăn bình thường. Khi hết tiêu chảy, cho trẻ ăn bình thường trở lại, có nghĩa là khẩu phần vẫn gồm đủ 4 loại dinh dưỡng (bột, đường, chất béo, đạm), vitamin và muối khoáng. Sẽ thật sai lầm nếu ép buộc trẻ chỉ ăn một số món ăn mà bạn cho là ngon và bổ nhưng đôi khi những món ăn đó lại không hợp với sở thích và khẩu vị của trẻ. Chính vì thế, hãy để cho trẻ lựa chọn món ăn theo sở thích nhưng phải đảm bảo an toàn, như vậy trẻ có thể ăn nhiều hơn, thậm chí là ngoài mong muốn của bạn. Trẻ bị tiêu chảy nặng hơn Nếu trẻ tiêu chảy quá 2 ngày, ngoài việc cho ăn uống bình thường như trước khi bị bệnh, nên tăng thêm số bữa ăn và chất lượng mỗi bữa để giúp trẻ mau lại sức. Cần cân đối tỷ trọng phù hợp giữa các chất đạm, béo, bột, đường. Trẻ bị tiêu chảy khi đi ngoài phân lỏng hoặc nhiều nước trên 3 lần 1 ngày, thường dưới 7 ngày gọi là tiêu chảy cấp. Khi tiêu chảy kéo dài trên 2 tuần là tiêu chảy kéo dài. Với trẻ bị tiêu chảy kéo dài cho ăn thêm mỗi ngày một bữa và kéo dài trong 1 tháng. Đặc biệt, khi trẻ không chịu ăn uống lại kèm thêm sốt cao thì bạn cần nhanh chóng đưa trẻ tới gặp bác sĩ ngay.
thucuc
840
Cách làm giảm sưng mắt khi bị đau mắt đỏ Đau mắt đỏ hay còn gọi là bệnh viêm kết mạc cấp xảy ra khi lớp màng mỏng của mắt bị tổn thương, làm cho mắt bị kích ứng và đỏ lên, sưng húp. Tình trạng khó chịu sẽ thuyên giảm nhanh chóng trong vòng 7 – 10 ngày. Tuy nhiên nếu sau 10 ngày tình trạng không giảm mà còn thêm những dấu hiệu bất thường, bạn nên đi gặp bác sĩ để được hỗ trợ tốt nhất. 1. Đau mắt đỏ là gì? Đau mắt đỏ còn có tên gọi khác nữa là viêm kết mạc cấp. Đây là hiện tượng khi lớp màng mỏng của mắt bị tổn thương và có những kích ứng, sưng tấy.Bệnh nhân đau mắt đỏ thường có những hiện tượng này đi kèm như: nhức mắt, nhạy cảm với ánh sáng, chảy nước mắt kèm theo ghèn gỉ, sưng tấy. Trong nhiều trường hợp người bệnh còn bị giảm thị lực và khiến tầm nhìn bị hạn chế. 2. Nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ 2.1 Nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt đỏ?Nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt đỏ khá nhiều, có thể kể đến như:Do chấn thương. Do dị ứng mắt. Do mắc bệnh tự miễn. Do sử dụng kính áp tròng lâu. Do vi khuẩn, virut, nấm và các loại ký sinh trùng khác.Trong những nguyên nhân trên thì phổ biến nhất là do virus. Chúng có thể lây lan từ người sang người qua việc tiếp xúc với dịch chứa virus hay vô tình sử dụng đồ dùng chung với người bệnh. Cũng có nhiều trường hợp tìm thấy được nguyên nhân như dị ứng bụi hoa, lông của vật nuôi hay thuốc.2.2 Tại sao đau mắt đỏ lại bị sưng tấy?Đau mắt đỏ gây sưng mắt là hiện tượng mắt phản ứng lại khi gặp tác nhân gây hại là virus hay vi khuẩn tác động đến. Đó chính là nguyên nhân gây ra hiện tượng sưng mắt.Lúc này mắt gân đỏ cùng những hiện tượng như xuất hiện ghèn gỉ, chảy nước mắt và có thêm một lớp màng nhầy khiến mắt sưng lên. Chúng sẽ xuất hiện một vài ngày sau đó lây sang bên mắt còn lại.Khi mắt sưng đỏ bệnh nhân sẽ thấy mệt mỏi, đau họng và sốt nhẹ. Bạn cần nghỉ ngơi và có chế độ sinh hoạt hợp lý để giúp bệnh nhanh hồi phục. 3. Hiện tượng sưng mắt khi bị đau mắt đỏ có nguy hiểm không? Đau mắt đỏ gây sưng mắt không ? Câu trả lời là có. Mắt đỏ kèm theo tình trạng sưng húp là một phản ứng rất bình thường của mắt khi bị nhiễm trùng. Hiện tượng này vốn không có gì nguy hiểm và đáng lo ngại. Tuy nhiên mắt là nơi nhạy cảm và dễ gây ra những tổn thương nếu không can thiệp đúng cách.Nếu bạn gặp những triệu chứng sau đây và xuất hiện trong thời gian dài thì nên đi gặp bác sĩ để được hỗ trợ tốt nhất nhé.Tình trạng sưng ngày một to lên và không có dấu hiệu thuyên giảm. Sưng mắt kèm theo hiện tượng nhức và mỏi mắt kéo dài trên 10 ngày. Mắt có tiết ra những dịch màu hồng. Mắt nhạy cảm với ánh sáng và kéo theo suy giảm thị lực.Thấy hiện tượng sốt cao, viêm họng và ho kéo dàiỞ dưới mí mắt có một lớp màng trắng bao phủ. Những triệu chứng này cho thấy rất có khả năng mắt của bạn đang bị bội nhiễm, một dáng biến chứng khác của viêm giác mạc, giả mạc ở kết mạc mi. Nên đến gặp bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp nhất và hạn chế những nguy hiểm xảy ra cho mắt của bạn. Tuyệt đối không tự ý chữa trị tại nhà vì nếu không đúng cách sẽ gây ra những biến chứng nặng nề hơn như: viêm giác mạc, loét giác mạc và có thể gây ra mù. 4. Những biện pháp làm giảm sưng mắt đỏ Có những cách làm giảm sưng mắt khi bị đau mắt đỏ như sau:4.1 Nhỏ nước muối. Nacl 0.9% phổ biến và lành tính lại diệt khuẩn cao. Đây là dung dịch được lựa chọn để vệ sinh mắt vì chúng an toàn tuyệt đối. Vừa có tác dụng sát khuẩn lại giúp cho mắt loại bỏ các bụi bẩn, ghèn mắt, vi khuẩn và virus cùng các tác nhân gây kích ứng mắt.Nước muối sinh lý để nhỏ thường xuyên, giúp mắt bớt khó chịu và sạch sẽ vùng mắt bị tổn thương.Việc nhỏ nước muối sinh lý được bác sĩ khuyến cáo nên nhỏ hàng ngày, không chỉ lúc bị đau và sưng. Vì chúng có thể giúp chúng ta loại bỏ tạp chất, phòng ngừa những tác nhân gây hại cho mắt trong đó có những nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt đỏ.4.2 Bổ sung đủ vitamin C và uống đủ nước. Vitamin C luôn đứng đầu danh sách những chất cần bổ sung khi cơ thể chúng ta có những tổn thương hay bị bệnh. Vì vitamin C có tác dụng giúp cơ thể chống lại quá trình oxy hóa và tăng cường sức đề kháng hiệu quả.Đối với những vết thương ở mắt, vitamin C giúp hạn chế xuất huyết ở kết mạc, chảy máu trong nhãn cầu, giúp ngăn ngừa và trì hoãn bệnh đục thủy tinh thể. Đây là nguyên nhân chính gây ra chứng mù lòa.Vì những lý do đó nên chúng ta cần bổ sung vitamin C khi mắt bị đau, sưng đỏ. Chúng sẽ giúp bạn nhanh chóng đẩy lùi cơn khó chịu và những tổn thương ở mắt.Vitamin C có trong rau củ quả, phổ biến như: bông cải xanh, đu đủ, bưởi, quýt, cam, chanh, chuối, dâu tây....Bên cạnh việc bổ sung vitamin C thì chúng ta nên uống đủ nước. Bổ sung đủ nước sẽ giúp cơ thể được hydrat hóa tốt, làm cho hiện tượng sưng giảm và biến mất. Nước cùng giúp cho cơ thể thải độc ra ngoài giúp cân bằng các hoạt động khác.Ngoài nước lọc thông thường chúng ta có thể bổ sung bằng nước điện giải. Chúng có khả năng giúp tăng cường miễn dịch, đẩy lùi virus và vi khuẩn có hại. Đồng thời giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi và cải thiện thị lực rõ rệt.4.3 Đeo kính. Kính có một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mắt khỏi những tác hại từ môi trường như: khói bụi, vi khuẩn, virus... Khi mắt bị đau, sưng thì kính lại càng quan trọng trong việc giúp mắt không bị tổn thương hơn và nặng hơn.4.4 Chườm bằng túi bã trà ấm. Chườm cho mắt đau không phải chỉ tiến hành chườm bằng túi nước ấm thông thường. Theo nghiên cứu khi chườm bằng túi bã trà ấm sẽ giúp cho chỗ đau bớt sưng và giảm nhức. Vì trong trà có thành phần cafein là chất chống oxy hóa mạnh, giúp kích thích và giúp máu lưu thông tốt.Chúng ta có thể dùng 1, 2 túi bã trà ấm chườm lên sau một thời gian nhất định sẽ thấy giảm cơn nhức, mách mạch máu co lại và giúp giảm sưng nhanh chóng.Bệnh đau mắt đỏ là một bệnh lý có khả năng lây lan qua đường hô hấp Chính vì vậy chúng có thể trở thành dịch bệnh và khiến mọi người đều có nguy cơ mắc phải nhiều lần. Bị sưng khi đau mắt là một triệu chứng đi kèm khá phổ biến và khiến cho người bệnh khó chịu, bị tổn thương vùng mắt nghiêm trọng. Không quá lo lắng nhưng cũng không nên chủ quan mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý phù hợp nhất.
vinmec
1,329
Công dụng thuốc Emthexate Emthexate được biết đến là thuốc có tác dụng trong điều trị ung thư như: ung thư ng thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung.... Thuốc Emthexate được đưa ra thị trường dưới dạng tiêm nên bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. 1. Thành phần và công dụng thuốc Emthexate Thuốc Emthexate có thành phần chính là Methotrexate được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm 1 lọ 2ml.Thuốc được bác sĩ, dược sĩ chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Điều trị ung thư màng đệm, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung.Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.Bệnh vẩy nến, viêm khớp.Ngoài ra, các bác sĩ, dược sĩ còn dùng thuốc trong điều trị một vài bệnh lý khác. 2. Tham khảo liều dùng thuốc Emthexate Thuốc Emthexate được dùng dưới dạng dung dịch tiêm truyền, vì thế liều dùng thuốc thường được bác sĩ chỉ định và thực hiện bởi điều dưỡng viên. Ở mỗi đối tượng bệnh nhân, liều dùng thuốc có thể thay đổi sao cho phù hợp với cơ thể và từng tình trạng bệnh lý:Ung thư màng đệm và bệnh nguyên bào nuôi 15 - 30 mg IM/ngày x 5 ngày.Ung thư vú 40 mg/m2 IV ngày 1 & ngày 8.Bệnh bạch cầu 3,3 mg/m2. Duy trì 30 mg/m2 IM, 2 lần/tuần.Bệnh bạch cầu xâm nhập màng não 0,2 - 0,5 mg/kg, tiêm nội tủy sống.U sùi dạng nấm 50 mg IM/tuần hay 25 mg IM, 2 lần/tuần.Vẩy nến người lớn 70 kg 10 - 25 mg IV hay IM, 1 lần/tuần. Tối đa 50 mg/tuần.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể không phù hợp với mọi trường hợp. Vì thế điều quan trọng là bệnh nhân nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 3. Những đối tượng chống chỉ định thuốc Emthexate Với thành phần và hoạt chất hiện có, thuốc Emthexate chống chỉ định cho những đối tượng sau:Người dị ứng với thành phần của thuốc. Người bị suy gan, suy thận, suy tủy. Người bị suy dinh dưỡng không nên dùng thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú. Việc dùng thuốc Emthexate trong thời gian này có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe, tính mạng trẻ nhỏ, trong đó điển hình nhất là dị tật thai nhi.Trẻ em không nằm trong đối tượng được khuyến cáo sử dụng. Người già cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, vì thế bệnh nhân cần hết sức lưu ý khi dùng thuốc. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Emthexate Theo đánh giá, thuốc Emthexate có thể gây ra những phản ứng phụ từ nhẹ tới nặng trên cơ thể người bệnh. Tùy theo cơ địa và sức khỏe mỗi người mà các biểu hiện trên có thể chỉ thoáng qua hoặc nặng.Một vài phản ứng phụ thường thấy như: Mẩn đỏ, rát ngứa, mề đay, nhạy cảm ánh sáng, mất sắc tố, mụn nhọt, người mệt mỏi, rụng tóc... những biểu hiện này sẽ hết sau khi bệnh nhân kết thúc quá trình điều trị, vì thế không nên quá lo lắng. Tuy nhiên bạn vẫn nên trao đổi cùng bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí sao cho phù hợp.Bên cạnh đó người bệnh cũng nên lưu ý dùng thuốc cho người bị nhiễm trùng, loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng, suy kiệt. Bởi có thể khiến tình trạng bệnh thêm nặng khi dùng thuốc Emthexate.Vì đây là dạng thuốc tiêm truyền nên tình trạng quên liều hay quá liều khá hiếm khi xảy ra, do đó người bệnh không nên quá lo lắng. Điều quan trọng khi sử dụng thuốc là cần theo dõi cơ thể thường xuyên và trao đổi với bác sĩ khi có bất kỳ vấn đề gì.Tóm lại, thuốc Emthexate thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, thuốc chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn. Việc bệnh nhân tự ý dùng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tới sức khỏe. Trong quá trình điều trị nếu có bất cứ thắc mắc nào người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ nhằm có những tư vấn phù hợp.
vinmec
743
Công dụng thuốc Cititadin Bệnh viêm mũi dị ứng, mề đay gây ra các triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do đó, việc sử dụng thuốc để cải thiện và chấm dứt các triệu chứng trên giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Thuốc Cititadin là một thuốc kê đơn phổ biến và hữu ích trong trường hợp này. Vậy thuốc Cititadin có tác dụng gì? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin về dòng thuốc này. 1. Thuốc Cititadin có tác dụng gì? Thuốc Cititadin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng với thành phần chính là Desloratadine với hàm lượng 5 mg. Trong đó, Desloratadine được biết đến là một thuốc kháng histamin thế hệ II chống dị ứng-mày đay, giảm ngứa.Theo các nghiên cứu, sử dụng thuốc Desloratadine liều duy nhất hoặc liều lặp lại trên các nốt mề đay do Histamin gây nên ở người sẽ tạo nên hiệu quả kháng Histamin sau 1 giờ. Tác dụng này có thể kéo dài đến 24 giờ.Desloratadine hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu là 3 giờ sau khi thuốc đi vào cơ thể. Trung bình nồng độ đỉnh ổn định trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC) được ghi nhận tương ứng là 4 ng/ml và 56,9 ng.giờ/ml. Thức ăn và nước bưởi không có tác động đối với sinh khả dụng của Desloratadine (Cmax và AUC).Desloratadine phân bố chủ yếu trong protein huyết tương và sự phân bố này không thay đổi đối với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Thành phần Desloratadine được chuyển hóa mạnh thành h 3-hydroxydesloratadine, sau đó sẽ bị Glucuronid hoá.Nhờ chứa thành phần Desloratadine mà thuốc Cititadin đạt hiệu quả trong điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng, viêm mũi dị ứng quanh năm, cụ thể là hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt, ngứa họng,... Thuốc này còn có công dụng cải thiện các triệu chứng của bệnh mày đay mạn tính tự phát.Mặt khác, để sử dụng thuốc an toàn và tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh, thuốc không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.Chị em đang trong giai đoạn thai kỳ hoặc người bệnh đang cho con bú cũng chống chỉ định dùng thuốc.Người bệnh lưu ý, các chống chỉ định trên mang tính chất tuyệt đối. Do đó, nếu người bệnh thuộc nhóm đối tượng trên cần thông báo với bác sĩ. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Cititadin 2.1. Cách dùng. Thuốc Cititadin được bào chế dưới dạng viên nang nên người bệnh được khuyến cáo sử dụng bằng đường uống. Khi uống thuốc, bạn nên uống nguyên cả viên thuốc, không nghiền nát.Thuốc không phụ thuộc vào thức ăn, do đó, người bệnh có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.Bạn nên uống thuốc với nhiều nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không sử dụng thuốc cùng các loại nước có cồn hoặc nước ép hoa quả.Đối với trường hợp viêm mũi dị ứng không liên tục, bác sĩ có thể đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp, tức là có thể ngưng thuốc khi các triệu chứng được cải thiện hết hoặc tiếp tục điều trị khi bệnh tái phát2.2. Liều dùng. Liều dùng của thuốc sẽ được điều chỉnh dựa vào độ tuổi, thể trạng người bệnh hoặc mục đích điều trị bệnh như: viêm mũi dị ứng, mề đay,... Cụ thể:Liều dùng thông thường đối với trẻ em trên 12 tuổi và người lớn là: 1-2 viên/lần/ngày.Liều dùng thông thường đối với trẻ từ 6 - 11 tuổi sẽ giảm 1⁄2 liều so với người lớn.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân thủ các chỉ định về liều dùng và cách dùng thuốc của bác sĩ.Sử dụng thiếu liều hoặc thừa liều thuốc có thể tác động tiêu cực đến hoạt động của thuốc. Điều này khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động khiến các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, mề đay không được chấm dứt triệt để/Do đó, trong trường hợp quên liều, người bệnh hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến.Sử dụng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng tương tự như tác dụng phụ và ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Bệnh nhân nên chủ động báo với bác sĩ nếu nhận thấy mình sử dụng quá liều lượng được khuyến cáo. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cititadin Thuốc Cititadin được dung nạp tốt, tuy nhiên trong quá trình điều trị, người bệnh vẫn có thể gặp phải một số tác dụng ngoại ý. Các tác dụng phụ của Cititadin thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình. Cụ thể:Các phản ứng phụ hiếm gặp như: mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu... Người bệnh rất hiếm khi gặp phải dấu hiệu phản vệ hoặc nổi mẩn.Đã ghi nhận một số tác dụng phụ không mong muốn như: cơn động kinh, tăng các men gan, viêm gan và tăng bilirubin... Tuy nhiên, người bệnh không nên quá lo lắng vì rất hiếm khi gặp phải các triệu chứng này.Trên đây, không phải toàn bộ những tác dụng phụ của Cititadin. Do đó, trong quá trình dùng thuốc, nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ do thuốc, bạn cần tham vấn ý kiến của bác sĩ và nhận được biện pháp xử trí kịp thời. 4. Tương tác thuốc Cititadin Thuốc Cititadin có thể gây ra tương tác bằng cách làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc erythromycin, ketoconazol, azithromycin, cimetidin... Nếu người bệnh đang sử dụng các loại thuốc trên hoặc bất cứ loại thuốc nào khác, cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.Đồng thời, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh không được tự ý ngưng dùng thuốc, thay đổi liều lượng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép.Bên cạnh tương tác thuốc, Cititadin có thể tương tác với rượu bia và một số loại nước giải khát. Kết quả là thuốc Cititadin sẽ gia tăng tác dụng phụ. 5. Bảo quản thuốc Cititadin Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng đến thuốc thì cần thu gom và xử lý theo những hướng dẫn của nhà sản xuất hay những người phụ trách liên quan đến lĩnh vực y khoa.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.Tóm lại, Cititadin được khuyến cáo sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng, mày đay. . Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Cititadin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Cititadin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,308
Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa là gì? Hiện nay tỉ lệ mắc bệnh phụ khoa ngày càng tăng lên, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về bệnh lý này cũng như nguyên nhân bệnh là do đâu. Dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh phụ khoa nhất định chị em phải ghi nhớ.Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa là gì Bệnh phụ khoa là cách nói chung về những bệnh lý xảy ra ở cơ quan sinh dục của nữ giới. Những bệnh phụ khoa thường gặp có thể kể đến như rối loạn kinh nguyệt, viêm cổ tử cung, u xơ tử cung, u nang buồng trứng,… 1. Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa Bệnh phụ khoa là từ chỉ chung các những bệnh thường xuất hiện ở vùng kín phụ nữ Bệnh phụ khoa không những gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản. Vậy nên chị em nên chủ động phòng tránh ngay từ đầu. Tuy bệnh phụ khoa là bệnh rất dễ mắc phải nhưng chị em chỉ cần tránh xa những nguyên nhân gây bệnh là có thể phòng tránh được căn bệnh phức tạp này. Những nguyên nhân gây bệnh phụ khoa có thể kể đến như: 2. Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ Phụ nữ vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, không đúng cách, thụt rửa vùng kín, vệ sinh từ phía hậu môn sang… không thay băng vệ sinh thường xuyên trong chu kỳ kinh nguyệt, không thay giặt quần lót hàng ngày… Việc vệ sinh vùng kín không đúng cách chính là nguyên nhân gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa hàng đầu ở phụ nữ. Sử dụng dung dịch vệ sinh không phù hợp cũng là nguyên nhân gây bệnh 3. Quan hệ tình dục không an toàn Lây các nhiễm khuẩn từ bạn tình cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm phụ khoa cho chị em. Do đó nếu chị em có thói quen quan hệ tình dục không an toàn như quan hệ với nhiều bạn tình, quan hệ tình dục thô bạo, không sử dụng bao cao su khi quan hệ, quan hệ tình dục sớm… thì cũng rất dễ mắc phải các bệnh viêm nhiễm phụ khoa 4. Thủ thuật không an toàn Việc thực hiện các thủ thuật như nạo hút thai, đặt ống thông tiểu… không đảm bảo cũng chính là nguyên nhân gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa ở nữ do vùng kín bị các loại vi khuẩn có hại ở các dụng cụ y tế tấn công vào vùng kín. Quan hệ tình dục không an toàn sẽ khiến bệnh ngày càng nặng hơn Tất cả những lý do trên đều là tác nhân làm thay đổi nồng độ PH trong môi trường âm đạo. Ngoài ra, do cấu tạo niệu đạo ở phụ nữ ngắn hơn nam giới nên khi có những tác động trên, vi khuẩn có hại rất dễ xâm nhập và phát triển gây ra bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Hiện nay, tỷ lệ nữ giới vô sinh ngày càng cao, để phòng tránh bệnh phụ khoa lại càng trở nên cần thiết hơn. Ngoài việc trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về bệnh thì chị em cũng nên chủ động phòng bệnh bằng cách: Khám phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện những bất thường và có hướng xử trí kịp thời Xem thêm >> Dấu hiệu nhận biết bệnh phụ khoa ở nữ giới > Cách chữa bệnh nấm phụ khoa
thucuc
606
Phương pháp mổ trĩ hiện đại hiện nay Bệnh trĩ là nỗi ám ảnh của nhiều người nhưng không phải trường hợp nào cũng có thể điều trị nội khoa (bằng thuốc). Trong nhiều trường hợp người bệnh cần phải phẫu thuật (điều trị ngoại khoa). Bài viết dưới đây sẽ tiết lộ những phương pháp mổ trĩ hiện đại hiện nay. Phẫu thuật cắt trĩ là phương pháp điều trị hiệu quả cho những trường hợp trĩ nặng (độ 3 và 4). Để điều trị bệnh trĩ, người bệnh có thể tham khảo các phương pháp mổ trĩ hiện đại sau: Cắt trĩ bằng phương pháp Longo Cắt trĩ phương pháp Longo là giải pháp hiệu quả giúp khắc phục được những nhược điểm của các phương pháp truyền thống trước đây. Cụ thể phương pháp này không cắt da ở vùng hậu môn mà nhấc búi trĩ và niêm mạc sa lên phía trong trực tràng – vùng không có cảm giác đau rồi cắt và khâu phía trong trực tràng. Cắt trĩ phương pháp Longo là giải pháp hiệu quả được nhiều người tin tưởng sử dụng điều trị bệnh Chính vì thế người bệnh cắt trĩ phương pháp Longo không còn cảm giác đau sau mổ, phẫu thuật nhanh chóng, thời gian nằm viện ngắn, thời gian phục hồi ngắn, người bệnh không phải nằm viện lâu, có thể về nhà ngay trong ngày. Đặc biệt cắt trĩ theo phương pháp Longo còn có tỷ lệ tái phát rất thấp. Phương pháp này có thể áp dụng được cho mọi đối tượng, từ người bị huyết áp cao, tiểu đường, nhiễm trùng… ổn định. Đặc biệt, phương pháp này thích hợp với các loại trĩ có biến chứng độ 3, độ 4, trĩ nội lớn, trĩ vòng… Mổ trĩ bằng phương pháp Milligan-Morgan Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan là phương pháp cắt trĩ can thiệp, cắt riêng từng búi trĩ một, để lại ở giữa các búi trĩ các mảnh da – niêm mạc. Người bệnh có thể áp dụng phương pháp mổ trĩ khác theo tư vấn cụ thể của bác sĩ Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan có nhiều ưu điểm như: Phương pháp này thường được chỉ định trong các trường hợp: XEM THÊM: >> Mổ trĩ có tốn kém không? >> Cách chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá >> Sau phẫu thuật trĩ đi ngoài ra máu
thucuc
405
Tìm ra chất mới ngăn ngừa gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là tình trạng rối loạn chuyển hóa trong đó có quá nhiều tế bào mỡ trong gan hay nói một cách khác là gan bị tích tụ quá nhiều mỡ. Điều này nhanh chóng gây viêm gan và suy chức năng gan. Nhưng mới đây, các nhà khoa học đến từ Viện Nghiên cứu Scripps (Florida, Hoa Kỳ) đã nghiên cứu và chế thành công một chất có thể ngăn ngừa bệnh này. Đó là chất SR9238. Các nhà khoa học cho biết, chất SR9238 có thể ức chế làm giảm tốc độ của quá trình diễn tiến dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Thậm chí, khi bệnh nhân bị bệnh, hợp chất SR9238 có thể điều trị để phục hồi sức khỏe cho người bệnh. Để kiểm nghiệm tác dụng, các nhà khoa học đã thử nghiệm trên chuột. Sau 1 tháng thử nghiệm, họ nhận ra rằng, chất có thể làm giảm số lượng tế bào mỡ trong gan và giảm sự trình diện của gen tổng hợp mỡ trong gan lên tới 90%. Như vậy, chúng ta hoàn toàn có thể phục hồi được tình trạng gan nhiễm mỡ. Với hợp chất mới được tìm ra này cho thấy đây là một hợp chất rất tiềm năng và chúng ta hoàn toàn có thể có phương pháp điều trị hữu hiệu trong tương lai.
medlatec
235
Vắc xin viêm não mô cầu Menactra: Phác đồ tiêm theo độ tuổi Hiện nay, vắc xin viêm não mô cầu Menactra đã được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, mang lại hiệu quả phòng bệnh cao, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh cũng như nguy cơ đối mặt với các biến chứng bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết phác đồ tiêm để đạt hiệu quả cao nhất. 1. Tìm hiểu về bệnh lý viêm não mô cầu 1.1. Định nghĩa viêm não mô cầu Bệnh lý viêm não mô cầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính thông qua đường hô hấp. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ trong mùa đông xuân, đặc trưng bởi tình trạng viêm màng quanh não hoặc tủy sống do sự tấn công từ vi khuẩn. Viêm não mô cầu được chia thành 4 nhóm A, B, C, D trong đó viêm màng não mô cầu nhóm A là thường gặp nhất tại nước ta. Bên cạnh 4 nhóm điển hình trên còn 4 nhóm huyết thanh gây bệnh W – 135, X, Y và Z tuy ít độc lực hơn nhưng vẫn có thể tấn công và gây ra những biến chứng nguy hiểm ở trẻ có hệ miễn dịch kém. Biến chứng của bệnh lý viêm não mô cầu được chia thành 2 nhóm gồm các biến chứng sớm và muộn, trong đó: – Biến chứng sớm gồm tăng áp lực nội sọ, đông máu nội mạch rải rác, co giật, trụy tuần hoàn và suy giảm chức năng các cơ quan. – Biến chứng muộn gồm mất thính lực, thị lực, suy giảm thần kinh kéo dài, não bộ kém phát triển và hoại tử dẫn đến cụt chi. Bệnh lý viêm não mô cầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính thông qua đường hô hấp. 1.2. Nguyên nhân viêm não mô cầu Bệnh lý viêm não mô cầu gây ra bởi vi khuẩn Neisseria meningitidis. Chủng vi khuẩn này thường xuất hiện ở dạng hai tế bào bên cạnh nhau như hai hạt cà phê, gram (-) và nằm trong bào tương của bạch cầu đa nhân. Vi khuẩn Neisseria meningitidis được bao bọc trong một lớp vỏ chứa độc tố gây bệnh với tốc độ sản xuất nội độc tố cao gấp 100 thậm chí 1000 lần so với những loại vi khuẩn khác. Chính vì vậy khi xâm nhập cơ thể, nó sản sinh ra một lượng độc tố đậm đặc, theo máu chuyển đến tim, gây ảnh hưởng đến khả năng lưu thông máu và tạo áp lực lên mạch máu toàn cơ thể. Theo thời gian, các mạch máu này xuất huyết gây tổn thương các cơ quan nội tạng. Sức đề kháng của vi khuẩn Neisseria meningitidis rất yếu, chỉ sống được vài giờ khi ra khỏi cơ thể. Vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56 độ C trong 30 phút hoặc 60 độ C trong 10 phút, tuy nhiên có thể tồn tại trong nhiệt độ -20 độ C. 1.3. Dấu hiệu nhận biết Sau khi nhiễm vi khuẩn gây bệnh, người bệnh sẽ có những biểu hiện sau: – Sốt cao đột ngột, có thể lên tới 41 độ C. – Đau mỏi cơ. – Đau họng, ho. – Mệt mỏi. – Ớn lạnh. – Đau đầu. – Co giật. – Ngủ li bì. – Ăn kém. – Buồn nôn, nôn. – Cứng cổ. Bên cạnh những dấu hiệu trên, người bị viêm não mô cầu còn xuất hiện những nốt tử ban trên da sau khi sốt 1 – 2 ngày. Những nốt tử ban này là ban da hoại tử có màu xanh tím hoặc đỏ thẫm, nổi bật trên da với đường kính khoảng 1 – 5mm, xuất hiện độc lập hoặc liên kết tạo thành đám và lan truyền nhanh chóng, hình thành vùng da hoại tử bề mặt phẳng. Nhìn chung, các triệu chứng bệnh lý viêm não mô cầu khá tương tự triệu chứng các bệnh viêm đường hô hấp và dễ gây nhầm lẫn. Tuy nhiên đối với viêm não mô cầu, các triệu chứng bệnh thường diễn biến nhanh chóng và tệ theo thời gian. Do đó nếu phát hiện những dấu hiệu trên, người bệnh cần đi khám và điều trị sớm nhất có thể. 2. Tìm hiểu về vắc xin viêm não mô cầu Menactra 2.1. Chỉ định sử dụng vắc xin viêm não mô cầu Menactra Trước đây nước ta lưu hành hai loại vắc xin viêm não mô cầu AC và BC, tuy nhiên gần đây loại vắc xin AC đã ngưng sản xuất trên toàn cầu mà thay bằng vắc xin Menactra sản xuất bởi Sanofi Pasteur (Pháp) phòng được cả 4 tuýp huyết thanh gây bệnh A, C, Y và W-135. Những tuýp này không có khả năng miễn dịch chéo nên việc tiêm phòng đầy đủ là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe hiệu quả. Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ 2-8 độ C, không đóng đá. Vắc xin Menactra sản xuất bởi Sanofi Pasteur (Pháp) phòng được cả 4 tuýp huyết thanh gây bệnh A, C, Y và W-135. Vắc xin Menactra được chỉ định cho trẻ từ 9 tháng tuổi và người lớn không quá 55 tuổi. – Trẻ từ 9 – 23 tháng: Tiêm 2 liều cách nhau ít nhất 3 tháng. – Trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn dưới 55 tuổi: Tiêm 1 liều duy nhất. – Nhóm từ 15 – 55 tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh có thể được chỉ định tiêm mũi nhắc lại cách mũi trước đó ít nhất 4 năm. Vắc xin Menactra được chỉ định tiêm bắp, tốt nhất là mặt trước – ngoài của đùi hoặc vùng cơ delta (tùy theo tuổi và khối cơ). Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trong, dưới da với vắc xin Menactra. Bên cạnh đó cần lưu ý một số khoảng cách tiêm giữa vắc xin Menactra và các loại vắc xin khác: – Các loại vắc xin 6in1, 5in1, 4in1 hoặc DPT có thể tiêm chung cùng ngày hoặc nếu tiêm 4 loại kia trước thì khuyến khích 6 tháng sau mới tiêm Menactra. Nếu đã tiêm vắc xin Menactra trước thì không giới hạn thời gian tiêm 4 loại vắc xin trên. – Tiêm cách vắc xin VA – Mengoc – BC 2 tháng. – Tiêm cách vắc xin Prevenar 13 khoảng 1 tháng, tốt nhất nên hoàn thành phác đồ tiêm Prevenar 13 trước Menactra. – Trẻ dưới 18 tuổi không tiêm Typhim cùng ngày. Vắc xin Menactra được chỉ định cho trẻ từ 9 tháng tuổi và người lớn không quá 56 tuổi. 2.2. Chống chỉ định sử dụng vắc xin viêm não mô cầu Menactra Không thực hiện tiêm Menactra với các đối tượng sau: – Người phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin. – Người mắc phải hội chứng Guillain – Barré. – Người đang sốt, bị nhiễm khuẩn cấp tính, dị ứng tiến triển. Bên cạnh đó cần thận trọng khi tiêm Menactra trong trường hợp: – Phụ nữ có thai cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ khi tiêm. – Người bị suy giảm miễn dịch, thiếu hụt bổ thể hoặc đang trong thời gian sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch có khả năng không đáp miễn dịch đầy đủ với vắc xin. – Người giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu. 2.3. Lưu ý khi sử dụng vắc xin Tương tự như các loại khác, vắc xin Menactra đã được kiểm định an toàn sử dụng, tuy nhiên không loại trừ trường hợp xảy ra những phản ứng phụ không mong muốn trong vòng 7 ngày sau tiêm bao gồm: – Trẻ từ 9 – 24 tháng: Đau, nổi ban hoặc sưng nhẹ tại vị trí tiêm. – Trẻ từ 2 – 10 tuổi: Đau và sưng tại vị trí tiêm kèm một vài phản ứng như tiêu chảy, ngủ gà hoặc chán ăn. – Trẻ từ 11 – 18 tuổi và người trưởng thành dưới 56 tuổi: Đau và sưng tại vị trí tiêm kèm đau đầu, mệt mỏi. Nhìn chung, các triệu chứng thường nhẹ, tự biến mất sau vài ngày và việc tiêm vắc xin Menactra được khuyến khích bởi lợi ích nó mang lại cao hơn nhiều lần so với nguy cơ rủi ro. Tuy nhiên, hãy theo dõi kỹ tình trạng sau tiêm của bạn hoặc người thân để phát hiện nếu xuất hiện bất thường và xử lý kịp thời.
thucuc
1,451
Chỉ định thay khớp háng ở người viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế, đe dọa tới sức khỏe và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Để điều trị viêm khớp dạng thấp, bác sĩ có thể chỉ định thay khớp háng hoặc dùng thuốc tùy từng trường hợp cụ thể. 1. Viêm khớp dạng thấp - tình trạng thường gặp ở khớp háng Viêm khớp tự miễn là tên gọi chung của 1 nhóm bệnh liên quan tới hệ thống khớp trên cơ thể. Khi mắc bệnh, hệ miễn dịch cơ thể tấn công lớp niêm mạc của khớp, khiến các khớp bị sưng đau, biến dạng khớp do viêm khớp và làm giảm phạm vi chuyển động của bệnh nhân. Tình trạng này không chỉ giới hạn tại các khớp mà còn có thể gây ảnh hưởng tới những cơ quan khác, dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm.Viêm khớp tự miễn gồm nhiều nhóm bệnh như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp, xơ cứng bì,... Trong đó, viêm khớp dạng thấp là dạng viêm khớp tự miễn thường gặp nhất. Cơ chế của bệnh là màng hoạt dịch bị viêm, dày lên, có thể làm tổn thương sụn khớp, gây ăn mòn sụn hoặc xương dưới sụn, dẫn tới hư hỏng các khớp.Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp thường có triệu chứng đau đớn, khó chịu và cứng khớp ở các khớp bị sưng như bàn tay, bàn chân, cổ tay, khớp háng,... Nếu không được điều trị kịp thời thì bệnh sẽ để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng như: Gây biến dạng khớp háng, hạn chế hoặc mất khả năng vận động. 2. Chỉ định thay khớp háng cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Có nhiều phương pháp được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, tùy thuộc triệu chứng và tiến triển của bệnh. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện điều trị nội khoa, tập vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật. Thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp kịp thời sẽ hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng như viêm mạch máu, loãng xương, bệnh phổi mãn tính, tổn thương hệ thần kinh,...Với bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, tùy mức độ nặng và tình trạng sức khỏe, bác sĩ có thể chỉ định thay bán phần hoặc toàn bộ khớp háng bằng khớp háng nhân tạo. Bệnh nhân phù hợp với những điều kiện sau thường được chỉ định thay khớp háng:Đau khớp háng gây hạn chế sinh hoạt hằng ngày (khó thực hiện các động tác đi bộ, gập người,...);Đau khớp háng liên tục kể cả khi nghỉ ngơi, ban ngày hoặc ban đêm;Cứng khớp háng gây hạn chế khả năng di chuyển, nâng chân;Sử dụng thuốc kháng viêm, dụng cụ hỗ trợ đi bộ hoặc vật lý trị liệu không có nhiều tác dụng giảm đau. Thay khớp háng điều trị viêm khớp dạng thấp mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân 3. Lợi ích khi thay khớp háng điều trị viêm khớp dạng thấp Phẫu thuật thay khớp háng mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân như:Giúp trên 95% bệnh nhân giảm đau khớp háng sau phẫu thuật;Khôi phục khả năng vận động thoải mái cho bệnh nhân;Người bệnh có thể quay lại các sở thích trước đây, nhất là các hoạt động thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, chơi golf,...;Cải thiện sự linh hoạt của khớp;Cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân vì giảm mất ngủ, giảm căng thẳng và mệt mỏi;Giảm nguy cơ mắc các vấn đề liên quan tới bệnh lý mãn tính như tiểu đường, suy tim, trầm cảm,... 4. Lưu ý sau điều trị viêm khớp dạng thấp bằng thay khớp háng Chăm sóc và tập luyện sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng đối với sự khôi phục của người bệnh. Do đó, sau khi xuất viện, bệnh nhân cần chú ý:Có một chế độ dinh dưỡng cân bằng và khoa học;Đặt các vật dụng cần thiết trong tầm với để tiện sử dụng. Vị trí đặt đồ vật nên ở ngang hông để người bệnh không phải cúi người hoặc với tay lên;Điều chỉnh một số đồ dùng trong nhà tắm cho phù hợp với việc sinh hoạt như thêm tay vịn tường nhà tắm, nâng cao bệ ngồi toilet,...;Sau phẫu thuật 6 -12 tuần, bệnh nhân cần tái khám. Nếu quá trình hồi phục tiến triển tốt thì người bệnh nên tiếp tục tái khám định kỳ trong vòng 6 - 12 tháng;Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu để lấy lại khả năng hoạt động của cơ và khớp;Sử dụng các thiết bị hỗ trợ như gậy, nạng, khung tập đi,... theo đúng hướng dẫn.Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng phương pháp thay khớp háng nhân tạo đã mở ra hy vọng cho bệnh nhân trong việc khôi phục khả năng vận động và cải thiện chất lượng cuộc sống. Vì vậy, nếu có triệu chứng viêm khớp dạng thấp, người bệnh nên đi khám ngay để được bác sĩ tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị thích hợp.
vinmec
890
Công dụng thuốc Abamune L HIV là căn bệnh thế kỷ, trước đây có tỷ lệ tử vong rất cao. Tuy nhiên sự phát triển của nhiều thuốc điều trị đã kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân, một trong số đó là sản phẩm Abamune. Vậy Abamune L là thuốc gì và sử dụng như thế nào? 1. Abamune L là thuốc gì? Abamune L là thuốc gì? Thuốc Abamune L có thành phần hoạt chất bao gồm Abacavir (dưới dạng Abacavir Sulfate) hàm lượng 600mg và Lamivudine hàm lượng 300mg. Abamune L được sản xuất bởi Cipla., Ltd của Ấn Độ, lưu hành tại Việt Nam với SĐK VN3-90-18. Thuốc Abamune L bào chế dạng viên nén dùng đường uống, đóng gói mỗi hộp 1 lọ x 30 viên thuốc. 2. Abamune L có tác dụng gì? Thành phần hoạt chất Abacavir và Lamivudine trong thuốc Abamune L đều có công dụng ức chế enzym sao chép ngược Nucleoside (Nucleoside Reverse Transcriptase - NRTI). Trong đó Abacavir là nhóm thuốc chống retrovirus đầu tiên được triển khai.Cả 2 hoạt chất trong thuốc Abamune L đều hoạt động theo cùng một cơ chế là ngăn chặn hoạt động của enzyme sao chép ngược, một loại enzyme được sản xuất bởi virus HIV cho phép virus lây nhiễm cho các tế bào khác và tạo ra nhiều virus hơn.Abamune L cần được chỉ định kết hợp với ít nhất một loại thuốc điều trị HIV khác, có tác dụng làm giảm tải lượng HIV trong máu và duy trì tải lượng ở mức thấp nhất có thể.Lưu ý là thuốc Abamune L không giúp bệnh nhân điều trị khỏi hoàn toàn việc nhiễm HIV hoặc AIDS, nhưng nó có thể giúp hạn chế tối đa những tổn thương của virus đối với hệ thống miễn dịch, đồng thời hạn chế nguy cơ phát triển các bệnh nhiễm trùng cơ hội và các bệnh lý khác liên quan đến AIDS.Hoạt chất Lamivudine trong thuốc Abamune L bị chuyển hóa bởi cả những tế bào nhiễm và không nhiễm virus thành dẫn xuất triphosphat (TP), đây chính là dạng hoạt động của Lamivudine khi vào cơ thể. Tuy nhiên, Lamivudin-TP không ảnh hưởng đến chuyển hóa Deoxynucleotide ở tế bào bình thường, nó chỉ là yếu tố ức chế yếu polymerase DNA alpha và beta của động vật có vú nên ít có tác dụng đến DNA tế bào của động vật có vú.Trong thử nghiệm về khả năng thuốc tác dụng tới cấu trúc ty lạp thể, thành phần và chức năng DNA, Lamivudine không có tác dụng gây độc đáng kể. Lamivudine chỉ có khả năng rất thấp làm giảm thành phần DNA, không sáp nhập vĩnh viễn vào DNA ty lạp thể và không đóng vai trò chất ức chế polymerase DNA gamma của ty lạp thể. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Abamune L Abamune L được chỉ định trong điều trị nhiễm HIV ở người trưởng thành và trẻ em từ 12 tuổi trở lên với mục đích tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.Tuy nhiên, thuốc Abamune L cần được sử dụng kết hợp với ít nhất một loại thuốc chống virus khác để điều trị HIV.Thuốc Abamune L chống chỉ định trong những trường hợp sau:Người có cơ địa hoặc tiền sử từng bị dị ứng với Abacavir, Lamivudine hay bất cứ thành phần nào khác có trong Abamune L;Trẻ em dưới 12 tuổi chống chỉ định điều trị bằng Abamune L;Không sử dụng Abamune L cho bệnh nhân nhiễm HIV có số lượng bạch cầu trung tính thấp. 4. Liều lượng, cách dùng thuốc Abamune L Liều lượng, cách dùng thuốc Abamune L được khuyến cáo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 1 viên Abamune L mỗi lần, 2 lần uống mỗi ngày;Chỉnh liều ở bệnh nhân có suy chức năng thận hoặc suy gan nặng. 5. Tác dụng phụ của Abamune L Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Abamune L (xảy ra với tỷ lệ 1-10%) bao gồm:Phản ứng dị ứng hay mẫn cảm;Phát ban ngoài da;Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, đau bụng (thường là đau dạ dày);Đau đầu, đau khớp;Rối loạn chức năng cơ;Ho, triệu chứng ở mũi (các vấn đề về mũi, như kích thích và chảy nước mũi);Sốt;Trạng thái thờ ơ, thiếu năng lượng, mệt mỏi;Mất ngủ hoặc khó ngủ;Cảm giác khó chịu (cảm thấy không khỏe);Chán ăn;Rụng tóc; 6. Một số vấn đề cần chú ý khi dùng Abamune L Thận trọng dùng thuốc Abamune L cho các trường hợp sau:Phụ nữ béo phì;Bệnh nhân mắc bệnh lý gan, xơ gan do viêm gan B mạn;Bệnh nhân suy thận;Bệnh nhân mang thai 3 tháng đầu thai kỳ và đang cho con bú.Về mặt tương tác thuốc cần tránh dùng Abamune L kết hợp với Ribavirin hay Stavudin. Do đó, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về danh sách tất cả các sản phẩm đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị HIV bằng Abamune L.Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, thuốc Abamune L cần được bảo quản trong trong bao bì kín, lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.Tóm lại, thuốc Abamune L có thành phần hoạt chất bao gồm Abacavir (dưới dạng Abacavir Sulfate) hàm lượng 600mg và Lamivudine hàm lượng 300mg. Thuốc Abamune L được chỉ định trong điều trị nhiễm HIV ở người trưởng thành và trẻ em từ 12 tuổi trở lên với mục đích tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
972
Đau dạ dày nên uống nước gì để nhanh chóng giảm cơn đau Đau dạ dày nên uống nước gì để những cơn đau âm ỉ biến mất. Thay vì ôm bụng để chịu đựng cơn đau hành hạ hay lạm dụng thuốc giảm đau. Mà hãy áp dụng ngay những loại nước giảm đau dạ dày hiệu quả dưới đây nhé! 1. Đau dạ dày nên uống nước gì? 7 loại nước uống tốt cho dạ dày 1.1 Uống nước ấm giúp làm nóng bụng Bổ sung nước mỗi ngày là điều thiết yếu đối với cơ thể chúng ta. Bên cạnh đó, nước còn giúp hệ tiêu hóa hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thực phẩm một cách hiệu quả. Việc mất nước sẽ khiến quá trình tiêu hóa trở nên khó khăn, đồng thời tăng các khả năng làm đau dạ dày. Đối với người lớn, cung cấp đủ hai lít nước mỗi ngày là điều rất cần thiết. Khi triệu chứng đau dạ dày xuất hiện, người bệnh nên uống một ly nước ấm và điều hòa hơi thở để giảm bớt cơn đau. Uống một ly nước ấm sẽ giúp người bệnh để giảm bớt cơn đau 1.2. Đau dạ dày nên uống nước gì? Uống nước gừng Gừng có đặc tính kháng viêm, giảm đau rất mạnh. Đặc biệt, gừng rất tốt cho việc hỗ trợ điều trị dạ dày. Gừng cũng là một trong những cách giảm đau dạ dày tức thì nhanh nhất. Cách sử dụng rất đơn giản: – Cách 1: Thái vài lát gừng tươi, nhai nát rồi nuốt lấy nước. – Cách 2: Ngâm vài lát gừng vào cốc nước nóng để uống. – Cách 3: Ép gừng tươi chắt lấy nước, sau đó pha với nước ấm và thêm mật ong cho dễ uống Nếu trong nhà không có sẵn củ gừng tươi thì có thể thay thế bằng trà gừng đóng gói. Được bán tại các nhà thuốc tác dụng cũng rất nhanh chóng. 1.3. Nước dừa Trong nước dừa chứa khá nhiều khoáng chất, vitamin và một số axit béo lành mạnh. Đây được coi là một trong những loại nước uống tốt cho người bị đau dạ dày. Với hàm lượng khoáng chất cao có trong nước dừa sẽ có giúp trung hòa axit và làm dịu cảm giác nóng rát ở vùng thượng vị. Do vậy, khi bị đau uống nước dừa sẽ làm giảm nhanh cơn đau dạ dày và một số triệu chứng đi kèm. 1.4. Nghệ và mật ong Nếu bạn hay bị đau dạ dày thì nên chuẩn bị sẵn hai nguyên liệu này trong nhà. Trong nghệ chứa nhiều hoạt chất curcumin giúp làm lành vết thương, kháng viêm và trung hòa nồng độ axit. Còn mật ong chứa nhiều vitamin và khoáng chất làm tăng sức đề kháng, đồng thời tăng khả năng chống chịu của dạ dày. Cách dùng rất đơn giản, chỉ cần pha khoảng hai thìa tinh bột nghệ với một thìa mật ong vào ly nước ấm. Khuấy đều lên rồi uống. Hoạt chất có trong hai nguyên liệu này sẽ giúp làm dịu cơn đau trong chốc lát. Duy trì uống lâu dài để cải thiện tình trang bệnh nhanh chóng. Hoạt chất có trong nghệ và mật ong sẽ giúp làm dịu cơn đau trong chốc lát 1.5. Nước muối – Đáp án cho câu hỏi đau dạ dày nên uống nước gì? Một biện pháp đơn giản, không tốn kém nhưng giúp giảm nhanh cơn đau dạ dày đó là dùng nước muối ấm pha loãng. Nước muối có tác dụng diệt vi khuẩn, làm sạch đường tiêu hóa, giảm co thắt dạ dày từ đó khiến cho cơn đau không còn nữa. Vì vậy, khi cơn đau dạ dày ập đến. Hãy pha ngay một cốc nước muối ấm, uống từ từ cơn đau sẽ dần tan biến. 1.6. Trà hoa cúc Trà hoa cúc không chỉ giải nhiệt mà còn có tác dụng kháng viêm, ngăn ngừa vết loét tiến triển và phục hồi niêm mạc bị tổn thương ở dạ dày. Cách thực hiện như sau: – Nguyên liệu bao gồm 10g hoa cúc khô và 30ml mật ong. – Tráng qua hoa cúc một lần với nước sôi. Sau đó, thêm một lượng nước vừa đủ vào hãm trà trong khoảng từ 10-15 phút. Cuối cùng, cho thêm mật ong vào rồi uống. 1.7. Nước ép lá bạc hà Bạn có thể sử dụng nước ép lá bạc hà để giảm ngay những cơn đau dạ dày. Theo nghiên cứu, trong lá bạc hà có nhiều khoáng chất có khả năng chống oxy hóa, đào thải các chất độc hại và giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa. Đồng thời, lá bạc hà cũng có tác dụng giảm đau bụng và khó tiêu hiệu quả. Bạn hãy làm theo cách sau: – Lấy lá bạc hà rửa sạch rồi cho vào máy xay nhuyễn. – Sau đó vắt phần lá đã xay để lấy nước cốt. – Dùng nước cốt uống từ từ để làm dịu cơn đau. Người bệnh có thể sử dụng nước ép lá bạc hà để giảm ngay những cơn đau dạ dày 2. Một số loại nước khi đau dạ dày nên tránh Bên cạnh các loại nước nên uống thì người bệnh cần nắm bắt được những loại nước uống không nên và làm ảnh hưởng trực tiếp đến dạ dày, khiến cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn. Do đó để quá trình điều trị diễn ra thuận lợi và nhanh chóng khỏi, người bệnh nên tránh các loại thức uống dưới đây: – Đồ uống có cồn: Khi bị đau dạ dày người bệnh tuyệt đối không nên sử dụng rượu, bia. Bởi trong các loại đồ uống này có chứa hàm lượng lớn khí CO2 khiến axit dạ dày tăng bất thường, gây viêm loét dạ dày. – Nước ngọt có gas: Đây là loại thức uống gây hại cho sức khỏe. Đặc biệt đối với những người đang gặp vấn đề về dạ dày. Lượng axit, đường và chất bảo quản trong thức uống này sẽ khiến cho tình trạng viêm loét, đau dạ dày càng trở nên nghiêm trọng hơn. – Thức uống chứa caffeine: Bệnh nhân bị đau dạ dày nên hạn chế các loại thức uống chứa hàm lượng caffeine cao như trà đặc và cà phê. Bởi các đồ uống này sẽ khiến dạ dày bị kích thích và gia tăng lượng axit. Từ đó gây ra những cơn đau dạ dày kèm theo triệu chứng buồn nôn. Nước ngọt có gas là thức uống gây hại cho những người đang gặp vấn đề về dạ dày – Các loại nước ép chứa nhiều axit: Cam, quýt, quất, bưởi,… đều là những loại nước ép chứa nhiều axit. Nó sẽ kích thích lên vết loét khiến cho dạ dày bị nóng rát, khó chịu ở vùng thượng vị. Do vậy, bệnh nhân nên sử dụng nước ép từ các loại trái cây khác để tránh ảnh hưởng đến dạ dày trong quá trình điều trị. Trên đây là bài viết tổng hợp các loại nước uống để trả lời cho câu hỏi “ Đau dạ dày nên uống nước gì? “ và những đồ uống nên tránh trong quá trình điều trị. Bên cạnh đó, Người bệnh cũng nên thực hiện chế độ ăn lành mạnh, sinh hoạt điều độ và tập thể dục thường xuyên để góp phần mang lại hiệu quả tốt nhất.
thucuc
1,272
Trẻ 4 tuổi phát triển như thế nào? Các hoạt động như vui chơi, học tập ... đều có thể được áp dụng giúp cho trẻ 4 tuổi có nhiều cơ hội phát triển. Vì vậy cha mẹ cần chuẩn bị sẵn sàng để cùng trẻ học các kỹ năng cũng như kiến thức tốt giúp trẻ phát triển toàn diện hơn trong tương tai. Để làm được việc này cha mẹ phải hiểu được các mốc phát triển quan trọng của trẻ đặc biệt ở trẻ lên 4 tuổi. 1. Quá trình phát triển của trẻ 4 tuổi về thể chất Trẻ 4 tuổi phát triển như thế nào về thể chất? Chiều cao và cân nặng của trẻ 4 tuổi được xem như những chỉ số giúp đánh giá sự phát triển của trẻ đã đúng theo tiêu chuẩn chưa. Vì vậy, rất nhiều cha mẹ quan tâm đến hai chỉ số này. Trẻ 4 tuổi cao và nặng bao nhiêu? Với trẻ 4 tuổi thì tiêu chuẩn về chiều cao và cân nặng sẽ được theo dõi theo thang đo của Tổ chức Y tế thế giới WHO:Trẻ gái có cân nặng bình thường 16.6kg và chiều cao 102.7 cm. Bé trai 4 tuổi cân nặng bao nhiêu? Trẻ trai có cân nặng bình thường 16.3 kg và chiều cao 105 cm.Sự phát triển thể chất của trẻ ở giai đoạn này có thể giúp trẻ có khả năng thực hiện được các hoạt động như nhảy lò cò một chân, nhảy chân sáo, tự đánh răng, sử dụng được muỗng và thìa... 2. Quá trình phát triển nhận thức của trẻ 4 tuổi Hầu hết các trẻ khi ở độ tuổi này đều bắt đầu tiếp thu được các khái niệm có tính trừu tượng chẳng hạn như hiểu được tại sao ngày và đêm khác nhau, tín hiệu đèn giao thông, và một số con số hoặc mặt chữ...Trẻ 4 tuổi rất ham học hỏi được thể hiện qua việc trẻ rất chăm chú lắng nghe mọi người trò chuyện, hoặc quan sát xung quanh môi trường trẻ sống.... Vì vậy, hướng dẫn và dạy dỗ trẻ ở giai đoạn này đạt hiệu quả nhất nên thực hiện vừa học vừa chơi, chẳng hạn như chơi đố vui nhận diện mặt chữ hay con số, hay ra đề cho trẻ các câu đố đơn giản... Ngoài ra, cha mẹ và người thân trong gia đình nên dành thời gian trò chuyện với trẻ, trả lời câu hỏi của trẻ. Bằng cách này sẽ giúp trẻ học hỏi được nhiều hơn và hiệu quả hơn.Khi trẻ 4 tuổi thì nhận thức của trẻ có thể thực hiện được:Trẻ có thể nói chuyện rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu hơn. Trẻ bắt đầu sử dụng các câu hỏi như: Khi nào, bao nhiêu, tại sao... và trẻ rất tò mò với các sự vật hiện tượng xung quanh trẻ.Trẻ dần dần hiểu được các khía nhiệm khó chẳng hạn như phân biệt chất lượng tốt hay xấu, hoặc số lượng ít hay nhiều...Trẻ nhận định được màu sắc và gọi tên chính xác các loại màu sắc đó, hoặc trẻ có thể gọi đúng tên các con vật mà trẻ nhìn thấyỞ giai đoạn này trẻ bắt đầu ghi nhớ được những tình tiết đơn giản của câu chuyện,... Trẻ 4 tuổi phát triển như thế nào là vấn đề được nhiều bà mẹ quan tâm 3. Quá trình phát triển kỹ năng vận động của trẻ 4 tuổi Trẻ 4 tuổi có sự tiến bộ rõ rệt khi hoạt động các thao tác khó đồng thời trẻ cũng kiểm soát và phối hợp linh hoạt đôi tay và đôi chân của trẻ. Ở giai đoạn này, trẻ có thể thực hiện các kỹ năng vận động bao gồm:Kỹ năng vận động tổng hợp của trẻ 4 tuổi: Trẻ ở thời kỳ này, khả năng vận động của trẻ đã dần dần hoàn thiện, nên trẻ ít có nguy cơ bị ngã hay va vào các đồ vật khi trẻ chạy nhảy nô đùa. Ngoài ra, trẻ còn có thể đi lên xuống cầu thang một cách thuần thục...Kỹ năng vận động tinh của trẻ 4 tuổi: Trẻ sẽ có khả năng phối hợp tay và mắt, khả năng xâu chuỗi, liên hoàn khá tốt. Khi ăn trẻ đã biết sử dụng muỗng, đũa, hoặc có thể tự mặc quần áo, đi giày dép... và những hoạt động này của trẻ được thực hiện gọn gàng và nhanh nhẹn hơn. 4. Quá trình phát triển kỹ năng ngôn ngữ của trẻ 4 tuổi Trẻ ở độ tuổi này có vốn từ từng trong khoảng từ 500 đến 1000 từ. Tuy nhiên, số lượng từ trẻ sử dụng có thể ít hơn con số này. Nhưng các trẻ vẫn có thể trả lời trôi chảy những câu nói dài, có thể dài hơn 5 từ, hoặc trẻ có thể tóm tắt câu chuyện diễn ra trong ngày mà bé gặp hoặc bé tưởng tượng ra.Với những phụ âm khó như l, s, r, v, d thì trẻ bắt đầu sử dụng được thành thạo hơn. 5. Quá trình phát triển cảm xúc của trẻ 4 tuổi Trẻ 4 tuổi phát triển như thế nào? Trẻ ở độ tuổi này bắt đầu kiểm soát được cảm xúc của bản thân khá tốt. Và trẻ thực thể hiện sự mong muốn rõ ràng và thậm chí trẻ còn muốn tự mình làm được càng nhiều việc càng tốt. Do đó, cha mẹ có thể đề nghị trẻ thực hiện một số công việc mà trẻ có thể thực hiện được.Những mốc cảm xúc quan trọng mà trẻ 4 tuổi có thể trải qua bao gồm:Trẻ nhận thức được rõ ràng những cảm xúc của cha mẹ, người thân và những người xung quanh trẻ.Trẻ có thể biết được các dạng các xúc như ghen tỵ, phấn kích, tức giận và thậm chí bao gồm cả sợ hãi. Trong thời kỳ này, trẻ có thể tập trung hơn khi chơi trò chơi hoặc có thể cố gắng chơi trò chơi để giành được chiến thắng. Trẻ 4 tuổi cao và nặng bao nhiêu và các mốc cảm xúc của trẻ là vấn đề cha mẹ cần biết 6. Quá trình phát triển các kỹ năng xã hội Ở tuổi lên 3 trẻ thường xảy ra những cơn giận dữ bất thường hay còn gọi khủng hoảng tuổi lên 3, thì sang giai đoạn này những trạng thái này đã thưa dần. Ngoài việc trẻ thích chơi đùa với cha mẹ, ông bà thì trẻ bắt đầu tìm các bạn cùng tuổi để chơi.Ở giai đoạn này trẻ phát triển kỹ năng xác hội khá tốt bao gồm. Trẻ dễ dàng chia sẻ đồ chơi hay đồ ăn với các bạn cùng trang lứa.Trẻ có thể tìm những người lớn có độ tin cậy cao để được trợ giúp khi trẻ gặp khó khăn. Trẻ bắt đầu biết thiết lập mối quan hệ với bạn bè cùng lứa tuổi.Ngoài ra, hầu hết trẻ 4 tuổi đều có thể bắt đầu nhận thức được giới tính của mình. Bé có thể thắc mắc tại sao bạn của bé lại đi tè ngồi hoặc ngược lại. Khi gặp trường hợp này cha mẹ không nên quá lo lắng hay có thể có phản ứng tiêu cực khi gặp thông tin này. Cha mẹ có thể bình tĩnh tìm cách giải thích cho trẻ biết sự khác biệt này, và cần sử dụng các từ ngữ chính xác của bộ phận cơ thể khi giải thích cho trẻ.Cha mẹ cũng nên tránh tình trạng la mắng hay trừng phạt trẻ nếu trẻ chạm vào bộ phận sinh dục trên cơ thể. Khi đó, cha mẹ hãy giải thích cho trẻ nghe về vùng đồ bơi và giải thích cặn kẽ cho trẻ biết rằng không ai khác ngoài cha mẹ được chạm vào vùng này của trẻ và trẻ cũng không được chạm vào vùng này của bạn. Giải thích rõ ràng sẽ giúp cho trẻ biết cách bảo vệ bản thân và tránh được các nguy cơ xâm hại. 7. Một số dấu hiệu bất thường trong quá trình phát triển của trẻ 4 tuổi
vinmec
1,376
Cách điều trị viêm lợi chảy máu chân răng hôi miệng Viêm lợi chảy máu chân răng hôi miệng là bệnh lý dễ gặp ở cả trẻ em lẫn người lớn. Bệnh nhân mắc viêm lợi nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây nhiều hệ quả nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng như: áp xe, tụt lợi, mất răng vĩnh viễn… 1. Chảy máu chân răng, hôi miệng là triệu chứng thường gặp của viêm lợi Bệnh nhân viêm lợi thường gặp phải tình trạng hôi miệng và chảy máu chân răng Viêm lợi (viêm nướu) là tình trạng lợi bị sưng đỏ, dễ chảy máu và kèm hôi miệng. Nguyên nhân thường là do lợi đã bị tấn công bởi vi khuẩn tồn tại trong mảng bám cao răng tích tụ lâu ngày nhưng không được loại bỏ. Ngoài biểu hiện chảy máu chân răng và hôi miệng, bệnh nhân viêm lợi có thể xuất hiện các triệu chứng sau: – Lợi vùng viêm bị sưng, đau, chuyển sang màu nhạt hoặc màu đỏ thẫm. Màu đỏ càng đậm thì càng cho thấy tình trạng viêm nghiêm trọng. – Có thể xuất hiện mủ ở phần lợi bị viêm; – Một số trường hợp lợi bị tụt xuống khỏi chân răng, tổ chức chân răng có biểu hiện lỏng lẻo. – Răng vùng lợi viêm dễ bị tê, buốt, trở nên nhạy cảm hơn với đồ ăn thức uống lạnh hoặc nóng, khi nhai thì có cảm giác đau. Dù tỉ lệ rất thấp nhưng bệnh viêm lợi vẫn có khả năng lây truyền từ người sang người thông qua tiếp xúc nước bọt. Ở nhưng người vệ sinh răng miệng kém hay có sức đề kháng kém thì dễ bị lây bệnh viêm lợi hơn. 2. Viêm lợi chảy máu chân răng hôi miệng không điều trị kịp thời dễ gây hậu quả khôn lường Viêm lợi không phải là bệnh lý nguy hiểm, dễ điều trị khi được phát hiện kịp thời. Tuy nhiên nếu người bệnh chủ quan, chậm trễ điều trị, bệnh lý viêm lợi có thể gây ra nhiều hệ quả, biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe: – Tình trạng viêm lợi kéo dài, không được điều trị kịp thời và đúng cách, dễ tiến triển thành bệnh nha chu. Hệ quả khiến người bệnh bị viêm chân răng, răng lung lay, yếu đi hay thậm chí có thể bị mất răng vĩnh viễn. Không chỉ vậy, các chuyên gia nha khoa còn khuyến cáo rằng, bệnh nha chu nói riêng và các bệnh về răng miệng nói chung đều có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe tổng thể của người bệnh. – Viêm lợi kéo dài có thể gây áp xe răng. Đây được cho là biến chứng khá nguy hiểm, người mắc viêm lợi tuyệt đối không thể chủ quan. Khi biến chứng này xuất hiện sẽ kéo theo các biểu hiện như: sưng mặt, xuất hiện cảm giác đau nhức dữ dội, thân nhiệt tăng cao… – Bệnh viêm lợi nếu chuyển biến thành nha chu ở đối tượng phụ nữ mang thai có thể làm tăng nguy cơ sinh non hoặc khiến trẻ sau sinh thấp còi, nhẹ cân hơn các trẻ bình thường khác. – Trường hợp bệnh biến chứng thành viêm lợi mạn tính thì có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh, đặc biệt người có tiền sử tiểu đường, hô hấp, viêm khớp dạng thấp, bệnh động mạch vành, đột quỵ… Bởi vi khuẩn viêm nha chu có khả năng xâm nhập vào máu thông qua mô lợi và gây ảnh hưởng tới các bộ phận như tim, phổi… 3. Cách điều trị và phòng ngừa bệnh viêm lợi để hết hôi miệng, chảy máu chân răng 3.1. Điều trị viêm lợi theo phác đồ của bác sĩ Bệnh nhân mắc bệnh răng miệng nên đến nha khoa uy tín khám và điều trị kịp thời Tùy vào tình trạng, mức độ viêm lợi bệnh nhân đang gặp phải, bác sĩ nha khoa sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp: – Lấy cao răng và xử lý làm sạch răng gốc: Hầu hết trường hợp viêm lợi đều sẽ được bác sĩ nha khoa tiến hành lấy cao răng, loại bỏ mảng bám, vi khuẩn tích tụ trên bề mặt răng và dưới nướu. Điều này sẽ ngăn chặn vi khuẩn tấn công vùng nướu đang bị viêm và các nguy cơ viêm chân răng hay các bệnh nha chu khác. – Kê thuốc trị viêm lợi: Do đã bị vi khuẩn tấn công và xảy ra viêm nhiễm, nên bệnh nhân viêm lợi thường được bác sĩ kê thuốc kháng sinh, kháng viêm, giảm đau (nếu cần) và những thuốc cần thiết khác. – Chỉnh sửa răng: Đây là phương pháp sẽ được bác sĩ tư vấn với các bệnh nhân có tình trạng răng mọc lệch, mão răng, cầu răng nho ra không vừa khít… Tất cả những tình trạng này đều tăng nguy cơ mắc viêm lợi, viêm chân răng và các bệnh nha chu. Do đó, bệnh nhân cần được chỉnh sửa răng để giảm nguy cơ mắc các bệnh răng miệng khác nói chung. Bên cạnh việc việc xử lý và kê phác đồ điều trị phù hợp, bệnh nhân mắc viêm lợi cũng sẽ được bác sĩ tư vấn cách chăm sóc răng miệng đúng cách tại nhà để bệnh nhanh hồi phục hơn. 3.2. Vệ sinh răng miệng tại nhà đúng cách để nhanh hồi phục viêm lợi Vệ sinh răng miệng cẩn thận, đúng cách để bệnh viêm lợi sớm phục hồi Để vệ sinh răng miệng tại nhà đúng cách, bệnh nhân viêm lợi có thể tiến hành theo những gợi ý sau: – Cần duy trì đánh răng ít nhất 2 lần/ngày vào mỗi buổi sáng khi vừa thức dậy và tối trước khi ngủ. Điều này sẽ giúp bệnh nhân viêm nướu loại bỏ tối đa vi khuẩn tích tụ trong khoang miệng có thể khiến bệnh diễn tiến nặng hơn. – Nên ưu tiên chọn bàn chải đánh răng có lông mềm, đầu bàn chải nhỏ để dễ đưa vào vệ sinh những vùng răng nướu bên trong. – Chọn kem đánh răng có thành phần chứa Fluoride để giúp răng thêm chắc khỏe hơn. – Không sử dụng tăm xỉa răng mà hãy thay thế bằng chỉ nha khoa. Đây là sản phẩm vệ sinh răng miệng giúp làm sạch răng dễ dàng lại hạn chế tổn thương răng nướu. – Nên sử dụng nước súc miệng chuyên dụng sau khi đánh răng. Sản phẩm này sẽ giúp tăng cường làm sạch và loại bỏ vi khuẩn trong khoang miệng của bạn. – Nên dùng thêm dụng cụ vệ sinh lưỡi, bởi đây cũng chính là bề mặt tích tụ nhiều vi khuẩn gây nên bệnh về răng miệng.
thucuc
1,167
Công dụng thuốc Gurtab 500 Thuốc Gurtab 500 thuộc nhóm kháng sinh Imidazole, được sản xuất bởi công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam. Mỗi viên nén Gurtab 500 có chứa Secnidazole 500mg. Cùng tìm hiểu tác dụng thuốc Gurtab 500 trong bài viết dưới đây. 1. Chỉ định của thuốc Gurtab 500 Thuốc Gurtab 500 được chỉ định trong điều trị:Bệnh amip ở ruột và ở gan.Bệnh do Giardia.Viêm âm đạo và viêm niệu đạo do vi khuẩn Trichomonas vaginalis.Nhiễm khuẩn âm đạo. 2. Liều dùng – Cách dùng của thuốc Gurtab 500 Cách dùng: Dùng đường uống.Liều dùng thuốc Gurtab 500:Điều trị bệnh amip cấp tính, có triệu chứng và bệnh giardia:Người lớn: 2g, dùng 1 liều duy nhất vào đầu bữa ăn.Trẻ em: 30mg/kg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày.Điều trị bệnh amip không triệu chứng:Dùng liều như trên trong 3 ngày.Amip gan:Người lớn: 1,5g/ngày. Trẻ em: 30mg/ngày/kg, dùng 1 hoặc nhiều lần/ngày, điều trị trong 5 ngày.Điều trị viêm âm đạo và viêm niệu đạo do nhiễm Trichomonas vaginalis và nhiễm khuẩn âm đạo:Người lớn: 2g, dùng một liều duy nhất. Điều trị đồng thời đối tác tình dục với liều tương tự 2g. 3. Chống chỉ định của thuốc Gurtab 500 Thuốc Gurtab 500 chống chỉ định với những người nhạy cảm với dẫn xuất Imidazol, phụ nữ có thai và cho con bú. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Gurtab 500 Tránh sử dụng rượu trong thời gian điều trị với Gurtab 500.Không dùng Secnidazol ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn tạo máu, tiền sử rối loạn thể tạng máu.Thuốc Gurtab 500 có chứa tá dược lactose, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose, thiếu enzym lactose, bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose.Tác động của thuốc đối với lái xe và vận hành máy móc: Hiếm gặp trường hợp chóng mặt khi dùng Secnidazol.Thời kỳ mang thai: Không sử dụng cho phụ nữ mang thai.Thời kỳ cho con bú: Nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị với thuốc Gurtab 500. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Gurtab 500 Các tác dụng không mong muốn của thuốc Gurtab 500 thường gặp như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau vùng thượng vị, thay đổi vị giác (miệng có vị kim loại), viêm lưỡi, viêm miệng, mày đay, giảm bạch cầu mức độ vừa, hồi phục khi ngưng thuốc.Một số tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc như chóng mặt, hiện tượng mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm nhiều dây thần kinh cảm giác-vận động, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, sốt, ban đỏ, mày đay, phù mạch.Gurtab 500 là thuốc kê theo đơn, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng như amip ở ruột và ở gan, bệnh do Giardia, viêm âm đạo và viêm niệu đạo. Lưu ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ để tránh gặp phải những tác dụng không mong muốn của thuốc.
vinmec
517
Nhận biết triệu chứng viêm thanh khí phế quản ở trẻ em Viêm thanh khí phế quản ở trẻ nhỏ là một trong những bệnh lý nguy hiểm, cần được phát hiện sớm để điều trị kịp thời giúp bảo vệ sức khoẻ của trẻ một cách tốt nhất. Tìm hiểu ngay các triệu chứng viêm thanh khí phế quản ở trẻ để chủ động phòng ngừa đúng cách. 1. Nguyên nhân trẻ bị viêm thanh khí phế quản Viêm thanh khí phế quản xảy ra khi thanh quản, khí quản bị phù nền, khiến đường dẫn khí dưới dây thanh âm bị hẹp, làm cho âm thanh khi thở trở nên ồn ào hơn. Nhiều người mắc viêm thanh khí phế quản cũng gặp phải tình trạng khó thở. Bệnh có thể mắc ở mọi đối tượng, nhưng trẻ em có nguy cơ cao hơn cả do đề kháng kém, các cơ quan trong cơ thể đang hoàn thiện. Trẻ mắc bệnh với tỷ lệ cao thường nằm trong độ tuổi từ 3 tháng tới 5 tuổi, bé trai có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn bé gái. Bệnh thường xảy ra khi thời tiết chuyển lạnh, thay đổi đột ngột hoặc bước vào mùa thu đông… Nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ mắc viêm thanh khí phế quản là do virus parainfluenza, enterovirus, virus hợp bào hô hấp, virus cúm A, cúm B, rhovovirus hoặc adenovirus… Ngoài ra, co thắt do dị ứng, trào ngược dạ dày gây ra cũng được xác định là một trong những nguyên nhân khiến thanh quản, khí quản và phế quản của trẻ dễ bị tổn thương, viêm nhiễm. Bệnh có thể tái phát khi gặp điều kiện thuận lợi, đặc biệt là với trẻ nhạy cảm với kháng nguyên virus, trẻ có sức đề kháng kém, chế độ sinh hoạt không đảm bảo… Viêm thanh khí phế quản là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ do sức đề kháng của trẻ còn hạn chế 2. Triệu chứng viêm thanh khí phế quản trẻ nhỏ 2.1. Do virus gây ra Trẻ bị viêm thanh khí phế quản do tác nhân là virus gây ra thường có các triệu chứng bao gồm: – Ho – Khò khè – Khó thở, thở rít – Khàn tiếng – Sốt nhẹ – Sổ mũi – Nuốt khó – Khóc không ra tiếng – Người mệt mỏi – Trẻ nhỏ thì quấy khóc… Viêm thanh khí phế quản thể nhẹ ở trẻ sẽ xuất hiện triệu chứng thở rít, khó thở khi trẻ khóc hoặc vận động. Nếu đang nghỉ ngơi nhưng trẻ vẫn thở rít, khó thở, người mệt mỏi… thì đây có thể là dấu hiệu báo hiệu bệnh đang tiến triển nặng. Thậm chí, một số trẻ có thể phải ngừng ăn, uống để thở, suy hô hấp, co lõm ngực để thở… Tình trạng bệnh ở mỗi trẻ là khác nhau nên cha mẹ cần đưa con đi khám sớm, giúp bác sĩ có thể điều trị kịp thời để bảo vệ sức khỏe của trẻ. Triệu chứng viêm thanh khí phế quản do virus ở trẻ thường là thở khò khè, sốt nhẹ, nuốt khó… 2.2. Do co thắt gây ra Co thắt không phải là tình trạng hiếm gặp ở trẻ, thường do tình trạng dị ứng và trào ngược dạ dày gây ra. Trẻ nhỏ thường bị co thắt đột ngột vào giữa đêm, sau đó tỉnh giấc đột ngột vì khó thở. Biểu hiện có thể nhận biết viêm thanh khí phế quản do co thắt ở trẻ phải kể tới chính là: – Ho – Khò khè – Khó thở, thở rít – Khàn tiếng – Sổ mũi – Nuốt khó – Khóc không ra tiếng – Người mệt mỏi, quấy khóc… 3. Nguyên tắc điều trị 3.1. Điều trị y khoa Nếu thấy trẻ có các dấu hiệu mắc bệnh, cha mẹ nên đưa con đi khám sớm. Việc thăm khám kịp thời sẽ giúp bác sĩ điều trị từ khi trẻ mắc bệnh nhẹ, giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn. Đối với trẻ mắc viêm thanh khí phế quản, bác sĩ thường chỉ định một số loại thuốc để chữa bệnh bao gồm: – Thuốc corticoid: Có tác dụng kháng viêm, giảm sưng tấy để trẻ có thể thở một cách dễ dàng hơn. – Thuốc kháng sinh: Loại bỏ các vi khuẩn gây ra tình trạng viêm thanh khí phế quản ở trẻ, không dùng khi tác nhân gây bệnh là do virus. – Thuốc giảm đau: Thường là acetaminophen hoặc ibuprofen để giảm đau, giảm cảm giác khó chịu cho trẻ nhưng không được khuyến khích sử dụng nhiều. – Thuốc hạ sốt: Sử dụng trong trường hợp trẻ sốt cao trên 38,5 độ C nhưng không dùng quá 4-6 lần/ngày. – Thuốc xịt họng thanh quản: Làm dịu vùng cổ họng, giúp trẻ thở dễ dàng, giảm bớt cảm giác nuốt vướng, khó chịu khi ăn uống. Chữa bệnh cho trẻ bằng thuốc cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất cho trẻ. Cha mẹ tuyệt đối không tự ý mua, cho trẻ dùng hay thay đổi liều lượng bởi điều này có thể gây hại tới sức khỏe và tính mạng của trẻ. Điều trị viêm thanh khí phế quản cho trẻ tuân thủ theo phác đồ bác sĩ chỉ định 3.2. Điều trị tại nhà Ở một số trẻ, bệnh có thể tự khỏi nhưng phần lớn cần được điều trị y khoa để trẻ có thể hồi phục tốt nhất. Ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, cha mẹ cần áp dụng một số phương pháp chăm sóc trẻ khoa học như: – Làm ẩm không khí khi thời tiết hanh khô để cải thiện tình trạng đường thở của trẻ bị khô. – Cho trẻ uống nhiều nước ấm vì nước ấm có tác dụng làm lỏng chất nhầy trong cổ họng. – Nên cho trẻ ăn những thực phẩm mềm, ưu tiên thực phẩm lỏng, dễ nuốt, dễ tiêu hóa. Nếu trẻ quá mệt, hãy chia nhỏ bữa ăn để đảm bảo vẫn cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. – Tránh để trẻ tiếp xúc với khói thuốc, hoặc phấn hoa, bụi bẩn… để tránh gây kích thích hoặc khiến bệnh nặng hơn. – Không nên để trẻ tới những nơi tập trung đông người, nơi có không khí ô nhiễm, đang bùng phát dịch bệnh. – Hướng dẫn trẻ đeo khẩu trang khi phải ra ngoài và vệ sinh tay sạch sẽ sau khi về nhà. – Bố mẹ theo dõi sát sao và đưa trẻ đi khám lại ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường như trẻ tím tái, khó thở nặng, sốt cao khó hạ, suy hô hấp… Nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường, cha mẹ nên đưa con đi khám ngay Trên đây là những triệu chứng viêm thanh khí phế quản thường gặp ở trẻ cha mẹ cần lưu ý. Nhìn chung, đây là bệnh lý thường gặp, nếu điều trị sớm, trẻ sẽ hồi phục nhanh chóng và ngược lại, chủ quan trong việc điều trị có thể khiến tình hình của trẻ nặng thêm. Vì vậy, cha mẹ cần chủ động trong việc chăm sóc con trẻ để có thể xử trí kịp thời khi xuất hiện các triệu chứng bất thường.
thucuc
1,251
Cách phân biệt bệnh bạch hầu với viêm họng, cảm lạnh thông thường Đã có không ít trường hợp người bệnh nhầm lẫn giữa bạch hầu với các chứng cảm cúm hay viêm, sưng amidan thông thường. Sự nhầm lẫn này rất dễ gây ra tình trạng lây nhiễm chéo trong gia đình, khu dân cư hoặc tệ hơn là bùng phát dịch trong cộng đồng. Chưa kể còn điều trị sai hướng, khiến bệnh càng trầm trọng. Thế nào là bệnh bạch hầu? Bệnh bạch hầu còn được gọi bằng tên quốc tế là Diphtheria, đây là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính dễ lây lan nhất hiện nay. Bệnh có đặc trưng xuất hiện một lớp màng dày bên trong họng, mũi hoặc da. Thường thì sẽ gây tình trạng sưng to ở vùng cổ nên còn được ghi nhận như bệnh “cổ bò” trong Đông y. Con người chính là ổ chứa, đồng thời cũng là vật trung gian truyền bệnh. Khả năng lây nhiễm từ người sang người của bệnh được đánh giá khá cao và nhanh chóng. Theo ghi nhận của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) thì trẻ em thường là cá thể dễ mang mầm bệnh và lây lan hơn cả. Thời gian ủ bệnh có thể kéo dài từ 2 - 10 ngày tùy xem vi khuẩn đó có phải là dạng mạn tính hay không. Nguyên nhân chính gây ra bệnh bạch hầu là do các vi khuẩn cùng tên. Chúng là một dạng trực khuẩn không di động nhưng sẽ sản sinh ra các loại độc tố. Khi các độc tố này xâm nhập vào cơ thể (thường là vị trí họng của bệnh nhân) thì quá trình tổng hợp tế bào cơ thể sẽ bị ức chế. Theo thời gian các tế bào này sẽ tự chết đi và hình thành các màng giả bám vào thành họng. Vi khuẩn lại tiếp tục theo máu đi khắp cơ thể và gây tổn thương cho quá trình tuần hoàn và cung cấp máu của cơ thể, tim, dây thần kinh,... Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe con người và có thể khiến người mắc tử vong chỉ trong 7 - 10 ngày. Bệnh chủ yếu lây lan trong cộng đồng thông qua đường hô hấp. Cũng có một số trường hợp người bị lây nhiễm do dùng chung đồ dùng sinh hoạt với người bệnh, do vi khuẩn bám vào bề mặt da đang bị tổn thương,... Tuy nhiên các trường hợp này chỉ là cá biệt, chủ yếu vẫn cần đề phòng bệnh lây qua đường hô hấp. 2. Triệu chứng của bệnh bạch hầu Một người bình thường sẽ xuất hiện các triệu chứng của bệnh sau khi đã nhiễm vi khuẩn từ 2 - 5 ngày. Các triệu chứng ban đầu được cho là khá tương đồng với triệu chứng cảm lạnh thông thường. Sau khi theo dõi bệnh nhân trong vòng 3 - 7 ngày sẽ thấy xuất hiện các lớp màng dày, màu trắng đục hoặc xám tại cổ họng hoặc amidan. Triệu chứng khi bệnh khởi phát Ngoài ra, khi mới mắc, người bệnh cũng có thể có một số triệu chứng đi kèm như: Người có biểu hiện sốt nhẹ, mệt mỏi, uể oải. Bệnh nhân thường cảm thấy bồn chồn, lo lắng và hay ớn lạnh sống lưng. Có dấu hiệu viêm họng nhẹ hoặc ho tần suất dày đặc, khi ho thì tiếng hơi khàn. Sưng hạch bạch huyết ở cổ hoặc dưới cằm. Người bệnh cảm thấy háo nước và bị chảy dãi thường xuyên. Bệnh diễn biến càng lâu thì bệnh nhân càng xanh xao, nhợt nhạt. Tuy nhiên cũng xin lưu ý rằng không phải người mắc bệnh bạch hầu nào cũng xuất hiện các triệu chứng cụ thể trong thời gian bệnh khởi phát. Theo đó, các bệnh nhân này hoàn toàn có sức khỏe bình thường, ổn định, chỉ xuất hiện mảng bám tại họng hoặc amidan nhưng không gây đau đớn. Đây chính là lý do mà chúng ta không thể chủ quan khi nhận diện căn bệnh này. Triệu chứng khi bệnh trở nặng Đối với người đã mắc bệnh bạch hầu kéo dài thì các triệu chứng xuất hiện có thể là: Thường xuyên cảm thấy cổ họng bị vướng, không thông, khó nuốt thức ăn hoặc thậm chí khó thở. Bệnh nhân bị tật nói lắp dù trước đó hoàn toàn không mắc tật này. Thị lực bị thay đổi, thường theo hướng bị mờ dần tầm nhìn xa. Có thể xuất hiện thêm một số biểu hiện của chứng sốc nhiệt như người tím tái, thường xuyên đổ mồ hôi lạnh và mạch đập nhanh bất thường. 3. Phân biệt bệnh bạch hầu với các chứng viêm họng, amidan và cảm lạnh Các triệu chứng lâm sàng ban đầu của bệnh bạch hầu cơ bản tương tự như triệu chứng của viêm họng, viêm amidan và cảm lạnh. Để có thể phân biệt nhằm có hướng phòng tránh kịp thời thì bạn nên chú ý đến các tập triệu chứng bệnh lý riêng biệt như sau: Dấu hiệu sốt nhẹ. Tuy nhiên đối với người bị viêm họng hay viêm amidan thì thường nhanh chóng chuyển sang giai đoạn sốt cao. Phổ biến nhất là sốt cao về đêm. Khó chịu ở khu vực cổ họng. Viêm họng khiến người bệnh khô môi và lưỡi, khoang miệng có mùi khó chịu, mất giọng, rát họng và có cảm giác đau rát khi nuốt thức ăn rắn. Ngoài ra, thường chỉ bệnh nhân viêm họng mới có triệu chứng đi kèm như tắc mũi hoặc chảy nước mũi. Sưng hạch bạch huyết. Tuy nhiên, bệnh nhân viêm họng hoặc amidan lại sưng thành các hạch quanh cổ, dưới tai hoặc ở góc hàm. Một trong những triệu chứng riêng của bệnh bạch hầu là phần giả mạc xuất hiện tại họng rất dày, bám chắc, gần như không tách ra khỏi niêm mạc họng được. Nếu bệnh nhân cố tách thì sẽ gây ra chảy máu. Trong khi đó, bệnh nhân viêm họng hay amidan thông thường nếu có xuất hiện giả mạc thì cũng lấy ra rất dễ dàng. Giả mạc này cũng không dày hay sẫm màu như bạch hầu.
medlatec
1,038
Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu có cần đi khám? Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu là một hiện tượng thường gặp, không đáng lo ngại. Vậy nên, khi thấy bé bị chảy máu ở rốn, bố mẹ và người trông coi cần bình tĩnh, tìm cách cầm máu và chăm sóc rốn cho bé đúng cách. Bên cạnh đó, bố mẹ cần lưu ý đến dấu hiệu nhiễm trùng rốn thường gặp để phát hiện sớm và đưa trẻ thăm khám kịp thời. 1. Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu nguyên nhân vì sao? Dây rốn chính là nguồn sống, giúp cung cấp chất dinh dưỡng, oxy cho em bé và loại bỏ chất thải trong thời kỳ bé còn ở trong bụng mẹ. Sau khi em bé chào đời, bác sĩ sẽ kẹp và cắt dây rốn của bé trong vòng vài phút đầu sau sinh và để lại phần cuống rốn (phần này dài khoảng 2 – 3 cm). Phần cuống rốn này sẽ rụng tự nhiên trong khoảng vài tuần sau đó hoặc có thể lâu hơn tùy vào cơ địa mỗi bé.Trong quá trình rụng rốn cho đến khi rốn của liền lại hoàn toàn, trẻ sơ sinh có thể có hiện tượng bị chảy máu rốn.Chảy máu ở rốn trẻ sơ sinh là hiện tượng thường gặp, có thể xảy ra trong thời gian trẻ rụng rốn hoặc 1 tuần sau đó. Rốn trẻ sơ sinh sau khi rụng thường bị chảy máu có thể là do trong quá trình rụng rốn bị bong tróc vảy và rỉ máu, sau đó sẽ tự khỏi và liền lại.Những nguyên nhân khiến rốn trẻ sơ sinh chưa rụng mà bị chảy máu:Rốn của trẻ bị trầy xước do mặc tã cọ xát với phần rốn hoặc do người chăm sóc vô tình cọ xát quá mạnh khi vệ sinh rốn cho bé.Do chăm sóc không đúng cách khiến vi khuẩn, virus có điều kiện tấn công, gây ra tình trạng viêm nhiễm ở rốn của trẻ. Tình trạng này thường xảy ra khi bố mẹ hoặc người chăm sóc băng rốn của bé quá kín hay băng rốn bị ẩm ướt. 2. Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu phải làm sao? Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu sau khi rụng? là băn khoăn lo lắng của nhiều bậc phụ huynh. Theo chuyên gia, trong trường hợp rốn trẻ sơ sinh chỉ bị chảy máu nhẹ, không có triệu chứng bất thường nào khác như tiết dịch hay chảy mủ thì bố mẹ hoặc người chăm sóc trẻ chỉ cần cầm máu và chú ý chăm sóc, vệ sinh rốn đúng cách thì chỗ chảy máu sẽ tự liền lại.Cách xử trí tại nhà khi rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu không có dấu hiệu nhiễm trùng:Cầm máu ở rốn trẻ bằng tăm bông hoặc miếng gạc sạch. Thao tác nhẹ nhàng, tránh gây đau hoặc tổn thương cho vùng rốn, da của bé.Giữ cho vùng da xung quanh rốn của trẻ luôn sạch sẽ và khô thoáng để tránh bị nhiễm khuẩn.Cho bé mặc đồ rộng rãi, thoáng mát để rốn tiếp xúc nhiều với không khí giúp rốn nhanh lành, tránh băng rốn của trẻ quá kín.Thay tã cho trẻ thường xuyên, luôn giữ tã khô, sạch sẽ, mặc tã nằm dưới rốn tránh tã cọ xát khiến rốn của bé trầy xước hoặc bị nhiễm khuẩn từ phân và nước tiểu.Khi tắm cho bé, cần nhanh gọn tránh để rốn tiếp xúc quá lâu với nước. Lau cho thật khô sau khi tắm, tránh sự ẩm ướt tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus phát triển và gây viêm nhiễm.Ngoài ra, để giảm thiểu tối đa vấn đề chảy máu ở rốn trẻ sơ sinh thì trong quá trình chăm sóc rốn cho trẻ, bố mẹ nên dùng khăn mềm thấm với nước lau nhẹ nhàng chất bẩn hoặc phần dịch chảy ra, tránh dùng xà phòng, cồn hoặc bất kỳ dung dịch nào khác.Khi thấy rốn của trẻ có dấu hiệu sắp rụng thì cần để rốn rụng tự nhiên, không nên tự ý tác động hoặc bứt cuống rốn vì điều này có thể khiến rốn của bé bị chảy máu và gây đau đớn hoặc nhiễm trùng.Sau quá trình rụng rốn sẽ là khoảng thời gian để rốn lành lại, bố mẹ cũng không nên cạy các mảng bám trên rốn hoặc tự ý dùng các bài thuốc dân gian được cho là có thể giúp rốn mau lành. 3. Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu cần phải khám khi nào? Tình trạng rốn bị chảy máu có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng. Nhiễm trùng rốn không phổ biến, tỷ lệ mắc phải chỉ 1/200 nhưng đây là một tình trạng nguy hiểm, có thể ảnh hưởng tới các cơ quan ở trong ổ bụng và gây ra các bệnh liên quan tới mạch máu nên bố mẹ tuyệt đối không được chủ quan.Trường hợp trẻ có các dấu hiệu sau đây, có thể trẻ đã bị nhiễm trùng và bạn cần phải đưa trẻ đi khám ngay:Sưng đỏ vùng rốn của trẻ.Chảy máu ở rốn nhiều và kéo dài (sau 10 phút đè chặt vẫn còn chảy máu hoặc bị chảy máu hơn 3 lần/ngày)Vùng da xung quanh rốn bị đỏ, rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu có mùi hôi, bị rỉ dịch hoặc mủ. Trẻ sơ sinh bị sốt trên 38 độ C, có dấu hiệu bỏ bú, quấy khóc khi chạm vào rốn, ngủ nhiều li bì...Phần lớn các trường hợp trẻ bị chảy máu rốn thường không đáng lo ngại. Bố mẹ chỉ cần chú ý cầm máu, chăm sóc rốn trẻ đúng cách thì rốn của trẻ sẽ rất nhanh lành lại. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào nghi ngờ nhiễm trùng nào phụ huynh nên cho trẻ đến bệnh viện thăm khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời và hiệu quả.
vinmec
1,007
Những điều cần biết về bệnh suy giảm trí nhớ ở người già Suy giảm trí nhớ là căn bệnh thường gặp và gây nhiều nguy hiểm cho người cao tuổi. Theo thống kê trên thế giới có hơn 8 triệu người mắc phải căn bệnh này. Vậy bệnh suy giảm trí nhớ ở người già là như thế nào và nguyên nhân do đâu? Hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. Thế nào là suy giảm trí nhớ ở người già? Suy giảm trí nhớ ở người già là thuật ngữ chỉ tình trạng não bộ bị suy giảm chức năng, hoạt động không bình thường và phổ biến ở người cao tuổi. Người mắc phải suy giảm trí nhớ sẽ dễ bị nhầm lẫn, trí nhớ giảm sút thậm chí không còn khả năng chăm sóc bản thân và không thể kiểm soát cảm xúc của chính mình. Suy giảm trí nhớ là bệnh lý phổ biến và nguy hiểm ở người cao tuổi 2. Bệnh suy giảm trí nhớ ở người già xuất phát do đâu? Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm trí nhớ ở người già. Tuy nhiên, có thể liệt kê ra 2 nguyên nhân chính gây ra tình trạng này, bao gồm: – Do tuổi tác: Đi cùng với tuổi già là sự lão hóa và suy giảm chức năng của các cơ quan trong cơ thể, não bộ cũng không tránh khỏi tình trạng này khiến cho rối loạn phản xạ xảy ra ngày một nhiều hơn, nhất là những phản xạ như ghi nhớ, tập trung, tư duy… Vì vậy, nguyên nhân đầu tiên gây ra bệnh suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi chính là sự thoái hóa của tế bào thần kinh. Sau tuổi 25, mỗi ngày có tới 3000 tế bào thần kinh mất đi và không thể phục hồi, nếu người bệnh không được giám sát, khơi gợi thường xuyên có thể rơi vào tình trạng lãng quên hoàn toàn. – Do bệnh lý: Suy giảm trí nhớ cũng có thể là hệ lụy khi người bệnh bị chấn thương sọ não, viêm não, tai biến mạch máu não hay bệnh Alzheimer, stress, lạm dụng thuốc chống trầm cảm… Khi đó, người bệnh có thể bị mất trí nhớ ngắn hạn, quên nhanh và không thể nhớ được những ký ức vừa xảy ra nhưng không phải quên hẳn hoàn toàn. Tuổi tác là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ ở người già 3. Biểu hiện suy giảm trí nhớ ở người già? Những dấu hiệu phổ biến của bệnh suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi có thể kể đến như: – Bệnh nhân gặp khó khăn trong các công việc hằng ngày như khi mặc quần áo, nấu ăn hay vệ sinh cá nhân – Khó khăn khi giao tiếp, thường hay quên từ, lặp lại điều vừa nói – Quên đi những địa điểm quen thuộc, đường về nhà, những địa điểm mình muốn đi và thậm chí không biết mình về nhà như thế nào. Bệnh nhân đôi lúc cũng có thể nhầm lẫn giữa ngày và đêm. – Thay đổi tâm trạng thất thường ko rõ lý do, đồng thời ít biểu lộ cảm xúc hơn trước. – Người bị suy giảm trí nhớ thường hay nghi ngờ, cảm giác khó chịu, hờ hững, lo lắng hoặc kích động mãnh liệt trong một vài tình huống khi cố nhớ vì một điều gì đó. 4. Phòng ngừa suy giảm trí nhớ thế nào? Suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi là hiện tính tự nhiên mang tính quy luật nên trên thực tế không thể điều trị triệt để. Tuy nhiên, có thể phòng ngừa và cải thiện tình trạng trên nhờ vào tập luyện và chế độ ăn uống hợp lý. Ngoài việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần quan tâm đến một số các vấn đề sau: 4.1 Theo dõi sức khỏe Thực hiện đầy đủ việc thăm khám sức khỏe định kỳ giúp người bệnh phát hiện sớm và có những hướng điều trị phù hợp. Có thể phát hiện các bệnh lý liên quan như: xơ vữa động mạch, cao huyết áp, tiểu đường, mỡ máu… Và từ đó ngăn chặn khả năng tiến triển của suy giảm trí nhớ. 4.2 Rèn luyện trí óc cải thiện bệnh suy giảm trí nhớ ở người già Rèn luyện trí óc ở người cao tuổi có thể có nhiều hình thức khác nhau như đọc báo, chơi các trò chơi trí tuệ như cờ tướng, cờ vua, tham gia các hoạt động tập thể hoặc đơn giản hơn là chơi và dạy các cháu nhỏ trong nhà… Đây là những hình thức rất tốt giúp não được hoạt động thường xuyên và giảm tình trạng suy giảm trí nhớ. Tuy nhiên, cần lưu ý không nên thực hiện quá nhiều việc một lúc khiến não bị quá tải và tác dụng ngược lại. Người cao tuổi nên rèn luyện trí nhờ bằng các trò chơi trí tuệ 4.3 Tập luyện thể dục thể thao Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tập luyện thể dục thể thao thường xuyên làm giảm nguy cơ một số bệnh lý như cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, loãng xương…Tùy theo từng thể trạng mà người cao tuổi nên lựa chọn các bộ môn phù hợp như tập dưỡng sinh, đi xe đạp, đi bộ… 4.4 Chế độ dinh dưỡng khoa học giúp ngăn ngừa bệnh suy giảm trí nhớ ở người già Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý sẽ giúp nâng cao hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng và ngăn ngừa bệnh tật, giảm thiểu tình trạng lão hóa. Người cao tuổi nên lựa chọn các loại thực phẩm giàu choline, vitamin nhóm B, vitamin E, chất béo Omega-3. Vitamin thường chứa nhiều trong các loại rau củ quả, còn kẽm thường chứa nhiều trong các loại hải sản, đặc biệt là hàu. Những thông tin tham khảo trên đây hi vọng đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng suy giảm trí nhớ ở người già. Để đảm bảo sức khỏe cũng như phòng ngừa tình trạng suy giảm trí nhớ, người bệnh nên chủ động thăm khám định kỳ tại các chuyên khoa thần kinh uy tín để được chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị phù hợp.
thucuc
1,099
Chăm sóc bàn chân người bệnh đái đường thế nào cho hiệu quả? Bệnh đái tháo đường nếu phát hiện muộn hoặc kiểm soát đường huyết không tốt sẽ gây nhiều biến chứng cấp và mạn tính. Đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây các bệnh mạch máu (bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại vi), giảm thị lực và mù, tổn thương thận, gây loét bàn chân và có thể dẫn đến cắt đoạn chi. Hầu hết các vết loét bàn chân đều có thể phòng ngừa nếu được hướng dẫn, phát hiện và điều trị sớm. Để phòng biến chứng bàn chân, người bệnh đái tháo đường cần chú ý những điểm sau: 1. Những điều người bệnh đái tháo đường nên làm - Kiểm tra bàn chân hàng ngày: + Thường xuyên kiểm tra bàn chân hàng ngày theo trình tự từ mu chân, lòng bàn chân, các ngón chân, kẽ ngón chân và 2 bên. Để phát hiện những bất thường bàn chân như vết rạn, khe nứt, những vết phỏng. Sự thay đổi màu sắc da, những vùng sưng phồng bất thường, những vết thương hở, phần móng chân bị khía rãnh. - Vệ sinh chân: + Rửa kỹ chân hàng ngày bằng nước sạch và xà phòng, rửa kỹ kẽ giữa các ngón chân, lau khô chân một cách cẩn thận đặc biệt là kẽ ngón chân. - Sử dụng thuốc: + Bôi kem dưỡng da lên mặt trên và mặt dưới bàn chân. + Không được bôi vào kẽ các ngón chân + Cắt móng chân đúng cách (không cắt quá sát da) và rũa móng chân - Chọn và sử dụng giày, tất: + Kiểm tra giày bằng tay trước khi đi để loại bỏ các dị vật trong giày. + Sử dụng tất chân nên dùng loại chất liệu cotton và phải đảm bảo thay giặt tất hàng ngày. + Cần chọn loại giày chất liệu da mềm và chọn giày đúng cỡ đảm bảo đi được thoải mái nhất. - Đến bác sỹ khám bàn chân định kỳ. 2. Những điều người bệnh đái tháo đường không được làm - Khi chân khô, nẻ không nên: + Không để bàn chân bị khô và xuất hiện các vết nứt nẻ; + Không được đi chân trần bất kể nơi nào (trong nhà hay ngoài đường). - Tránh để chân tiếp xúc với nhiệt độ cao: + Không được rửa chân bằng nước nóng + Không dùng túi chườm nóng chườm vào vùng bàn chân + Không hơ chân gần lửa + Tránh đi ở nhưng nơi quá nắng (mặt đường quá nóng) + Đảm bảo tránh xa các ống xả xe máy nóng. - Đi giày, dép, tất không nên: + Không đi giầy quá chật. Tránh những đôi giầy có mũi quá hẹp + Không đi dép xỏ ngón, dép lê. - Không được hút thuốc lá.
medlatec
447
Làm đẹp sau sinh bằng nghệ Từ xa xưa, nghệ đã được coi là “thần dược” trong lĩnh vực làm đẹp. Nhiều bà mẹ sau sinh dùng nghệ để lấy lại được vẻ đẹp thời con gái. Bài viết này sẽ cung cấp cho các mẹ một số thông tin về những phương pháp làm đẹp sau sinh bằng nghệ được nhiều sản phụ tin dùng. Sau khi sinh, cơ thể các mẹ biến đổi rất nhiều: da rạn, thâm nám, mỡ bụng chảy xệ… khiến nhiều người stress, trầm cảm vì tự ti và không biết cách tìm lại hình ảnh xinh đẹp của bản thân thời con gái. Nghệ vàng có thành phần hoạt chất curcumin, được coi là một loại thuốc tự nhiên chống oxy hóa và kháng viêm. Vì vậy, phái đẹp thường sử dụng nghệ để xóa mờ vết sẹo, làm mờ và hạn chế nếp nhăn, trị mụn trứng cá, trị rạn da, chữa các vết bỏng, vết nứt gót chân và làm sáng da. Nhiều bà mẹ đã tận dụng thời gian ở cữ để áp dụng nhiều phương pháp làm đẹp sau sinh bằng nghệ và tìm lại được hình ảnh thời son rỗi của mình, có người còn đẹp hơn cả trước khi sinh nở. Nghệ có tác dụng kỳ diệu trong việc làm đẹp. 1. Công thức làm đẹp sau sinh bằng nghệ tươi Phương pháp làm đẹp sau sinh bằng nghệ tươi có rất nhiều công thức khác nhau như bôi trực tiếp nghệ tươi lên da, ăn nghệ, nghiền thành bột để đắp mặt, uống, nghệ ngâm rượu để sử dụng… Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu với các bạn 2 công thức cơ bản được rất nhiều phụ nữ sau sinh áp dụng và thành cộng.các vấn đề sau sinh 1.1. Làm đẹp sau sinh với nghệ và mật ong Nghệ và mật ong là 2 hợp chất làm đẹp nức tiếng từ xưa đến nay. Nghệ có tác dụng chống viêm, ngừa nếp nhăn, nhanh chữa lành vết thương và cân bằng tuyến nhờn trên da. Mật ong giúp kháng khuẩn, giữ ẩm, dưỡng da, làm sạch lỗ chân lông. Kết hợp nghệ và mật ong chúng ta sẽ có một công thức làm đẹp tuyệt vời. Nghệ kết hợp với mật ong giúp da sáng, trị mụn, liền sẹo… Các mẹ chỉ cần xay nhuyễn nghệ tươi, cho một thìa cà phê mật ong vào khuấy đều là đã có được hỗn hợp mặt nạ chăm sóc da mặt hoàn hảo đánh bay mọi khuyết điểm trên da: sạm, nám, tàn nhan, nếp nhăn, dầu dư thừa. Nếu các mẹ muốn làm đẹp toàn thân, hãy chế ra hũ mặt nạ đủ lớn để bôi lên phần da toàn cơ thể. Sau khi bôi mặt nạ lên da, hãy giữ như vậy khoảng 20 phút rồi tắm, rửa mặt bằng nước ấm rồi khóa ẩm với một chút dầu dừa. Do nghệ tươi có màu vàng nên bạn có thể thực hiện quá trình này trong phòng tắm và không mặc đồ để tránh làm bẩn quần áo. Thực hiện công thức mặt nạ này 3 lần/tuần, chỉ sau 1 tháng, bạn sẽ có được làn da láng mịn, trắng hồng. 1.2. Nghệ trắng và rượu gừng Đây là công thức làm đẹp sau sinh khá nổi tiếng được các bà mẹ bỉm sữa truyền tai nhau từ nhiều đời nay. Chai rượu nghệ trắng ngâm gừng được các mẹ bầu chuẩn bị từ trước khi sinh, chờ đến ngày ở cữ thì mang ra sử dụng để lấy lại được sắc vóc thời con gái. Rượu gừng giúp chị em lấy lại vóc dáng sau sinh. Nguyên liệu: 2kg nghệ già, 1 kg gừng dé, 4 lít rượu. Cách làm: gừng, nghệ trắng (hoặc vàng) rửa sạch, cắt lát, phơi khô rồi đem xao vàng. Sau đó bạn giã nát hoặc cho vào máy xay nhuyễn cùng với rượu. Bỏ hỗn hợp nguyên liệu vào hũ đất nung, cho rượu ngập gừng, nghệ từ 2-3 đốt ngón tay rồi đậy kín, hạ thổ ở chỗ khô ráo, thoáng mát, không để nước ngấm vào vò rượu.. Sau 3 tháng 10 ngày, hũ rượu nghệ thần thánh này mang ra sử dụng là đạt hiệu quả tốt nhất. Dùng một chiếc khăn xô sạch, vắt lấy nước cốt của bình rượu nghệ ngâm sau đó mang thoa khắp người. Lúc này, rượu sẽ lan tỏa khắp cơ thể, sinh ra nhiệt lượng đốt cháy mỡ thừa. Hãy kiên trì sử dụng trong vòng 1-2 tháng, bạn sẽ thấy hiệu quả rượu nghệ mang lại. Tuy nhiên, hiệu quả nhiều hay ít là tùy vào cơ địa giảm cân của từng người. Sau khi bôi rượu lên người, bạn không cần tắm lại, chỉ một lát là rượu sẽ bốc hơi hết. Đến lúc đó, bạn thoải mái bế em bé mà không cần lo lắng gì cả. Tránh để rượu dính vào núm vú để khi bé ti không bị cay miệng. Công thức này không được khuyến khích dùng cho vùng mặt bởi tính axit trong nghệ sau khi ngâm rượu cao, bôi mặt dễ sinh mụn và bắt nắng gây nám da. Kết hợp rượu nghệ và mặt nạ nghệ tươi, mật ong, các mẹ sẽ có một bộ công thức làm đẹp từ mặt đến toàn thân sau sinh. 2. Chăm sóc da sau sinh bằng bột nghệ Ngoài dùng nghệ tươi, các mẹ có thể làm đẹp sau sinh với tinh bột nghệ. Bộ Y tế đã kiểm định và xác nhận curcumin trong tinh bột nghệ ở Việt Nam đạt độ tinh khiết trên 92%, vượt chuẩn quốc tế và không chứa chất độc hại. Tinh bột nghệ lành tính cho cơ thể hơn nghệ tươi. Khác với bột nghệ, tinh bột đã được tách bỏ nhựa và dầu nghệ (thành phần không tốt cho gan và thận, gây táo bón) và phải mất khoảng 20-25 kg nghệ tươi mới cho ra được 1 kg tinh bột nghệ. Chính vì vậy, sản phụ sau sinh khi uống tinh bột nghệ sẽ hấp thụ được những tinh túy của sản phẩm mà không lo bị nóng gan giống như việc ăn quá nhiều nghệ thường. Việc uống từ 1-2 thìa tinh bột nghệ vàng cùng với mật ong hoặc sữa tươi mỗi ngày sẽ giúp chị em hồi phục sức khỏe sau sinh, tránh hậu sản.Curcumin trong tinh bột nghệ còn giúp chuyển hóa mỡ thừa, giảm cân, lấy lại vóc dáng sau sinh hiệu quả. Hãy kết hợp trong uống, ngoài bôi tinh bột nghệ để kết quả làm đẹp được nhanh chóng. Bạn có thể trộn tinh bột nghệ với lòng đỏ trứng gà để làm mặt nạ trị nám, tàn nhang, làm trắng da. Hỗn hợp tinh bột nghệ, sữa tươi cũng có tác dụng tương tự. Mặc dù tinh bột nghệ có tác dụng lớn như vậy nhưng chị em đừng nóng vội mà lạm dụng nó. Chất curcumin nếu dùng quá nhiều sẽ gây buồn nôn, tiêu chảy, thiếu sắt, giảm khả năng kháng viêm của cơ thể. Tránh sử dụng tinh bột nghệ với các loại thuốc tây để không gặp tác dụng phụ. Khi sử dụng tinh bột nghệ để đắp mặt, bạn cần chống nắng, che chắn cẩn thận bởi trong nghệ có axit gây mòn da, khiến da dễ bắt nắng.
thucuc
1,249
Mổ ruột thừa xong có BÉO không và Có Tăng Cân? Hỏi: Chào các bác sĩ, tôi vừa mổ ruột thừa 2 tuần và thấy gần đây tôi ăn uống rất ngon miệng, cơ thể béo lên trông thấy. Tôi cân thử cũng đã tăng 1kg so với trước khi mổ. Vậy xin bác sĩ cho biết mổ ruột thừa xong có béo không? Tăng cân sau mổ ruột thừa có phải là vấn đề đáng lo không? Và tôi cần làm gì để không làm ảnh hưởng đến vết thương và để tốt cho sức khỏe sau mổ? Cám ơn bác sĩ. (Nguyễn Trọng Trinh – Nam Từ Liêm, Hà Nội). Mổ ruột thừa xong có béo không, có tăng cân sau mổ không? Trả lời: Mổ ruột thừa xong có béo không? Thông thường, nếu phát hiện các triệu chứng đau ruột thừa từ sớm, người bệnh được chuyển đến viện khi ruột thừa chưa bị vỡ ra, chưa có biến chứng viêm phúc mạc. Việc điều trị sẽ đơn giản hơn, người bệnh sẽ được chỉ định mổ nội soi. Quá trình mổ nội soi rất an toàn, ít đau đớn và người bệnh cũng sẽ nhanh chóng phục hồi sức khỏe sau mổ nếu như thực hiện tốt các chỉ dẫn về chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng mà các bác sĩ đề ra. Hơn nữa trong lúc mổ người bệnh cũng được truyền nước biển, nước biển có tác dụng hữu ích cho quá trình tăng cân. Vì vậy nếu sau mổ anh ăn uống tốt, bổ sung đầy đủ dưỡng chất. Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý thì việc tăng cân sau mổ cũng là chuyện dễ hiểu và không có gì đáng lo. Tuy nhiên anh cũng nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt khoa học để có sức khỏe thật tốt sau mổ. Những điều cần lưu ý sau mổ ruột thừa Nên tăng cường rau xanh và các loại trái cây sau mổ ruột thừa
thucuc
343
8 xét nghiệm vô sinh cần làm ở phụ nữ Vô sinh là sự bất lực thụ thai đối với các cặp vợ chồng sống với nhau hơn một năm nếu quan hệ tình dục không dùng phương pháp tránh thai. Vô sinh là sự bất lực thụ thai đối với các cặp vợ chồng sống với nhau hơn một năm nếu quan hệ tình dục không dùng phương pháp tránh thai. Dưới đây là một số xét nghiệm cần làm khi nghi ngờ vô sinh để có biện pháp can thiệp kịp thời. Khi nào phụ nữ nên đi kiểm tra vô sinh? Theo khuyến cáo của các chuyên gia Trung tâm Thí nghiệm Disha, Mumbai, Ấn Độ (DPM) thì trước khi kiểm tra vô sinh, phụ nữ nên có kiến thức và nhận thức đầy đủ về khả năng sinh sản của bản thân, để tìm ra thời điểm thụ thai tốt nhất. Một số cặp vợ chồng thú nhận họ khó có con vì bỏ qua nhiều cơ hội thụ thai dựa trên chu kỳ rụng trứng. Phụ nữ dễ thụ thai nhất vào thời điểm trước 1 hoặc 2 ngày rụng trứng. Phụ nữ muốn mang thai nên ghi lại cụ thể chu kỳ kinh nguyệt để tính toán chính xác ngày rụng trứng. Hồ sơ này giúp bác sĩ quyết định xem người trong cuộc có nên làm xét nghiệm vô sinh hay không. Một khi đã tính toán chu kỳ rụng trứng chính xác vẫn không hiệu quả thì nên làm 8 xét nghiệm vô sinh dưới đây. Phụ nữ cần làm một số xét nghiệm trước khi điều trị vô sinh. 1. Xét nghiệm máu toàn bộ (CBC) Xét nghiệm máu toàn bộ (CBC) hay xét nghiệm số lượng máu đầy đủ là xét nghiệm được sử dụng để đánh giá sức khỏe tổng thể, nhiễm trùng, thiếu máu và bệnh bạch cầu. Cụ thể, xét nghiệm để biết các tế bào máu đỏ mang ôxy; các tế bào máu trắng kháng viêm; hemoglobin, các protein vận chuyển ôxy trong các tế bào máu đỏ; hematocrit, tỷ lệ của các tế bào máu đỏ, thành phần chất lỏng, hoặc huyết tương trong máu; tiểu cầu giúp đông máu. Gia tăng bất thường hoặc giảm số lượng tế bào cho biết số lượng máu toàn bộ. Đặc biệt, CBC còn được xem là xét nghiệm cơ bản cho nhóm vô sinh muốn thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Lý do thủ tục IVF đòi hỏi phải phẫu thuật để lấy trứng nên bác sĩ cần biết các thông số về máu, nhất là nguy cơ thiếu máu. 2. Xét nghiệm tỷ lệ hồng cầu lắng (ESR) Xét nghiệm tỷ lệ hồng cầu lắng hay kiểm tra tốc độ SED là xét nghiệm máu để biết mức độ viêm nhiễm trong cơ thể. Xét nghiệm ESR không phải là một công cụ chẩn đoán độc lập, nhưng có thể giúp bác sĩ chẩn đoán sự tiến triển của một chứng bệnh viêm nhiễm. Mẫu máu chứa trong một chiếc ống, tế bào máu đỏ lắng xuống đáy. Nếu tốc độ lắng càng nhanh thì nguy cơ viêm nhiễm càng lớn. Lý do, viêm nhiễm làm cho các tế bào liên kết lại, dày đặc hơn so với máu của người khỏe mạnh. Xét nghiệm này thường đo tốc độ lắng, đo khoảng cách các tế bào máu đỏ trong ống nghiệm trong vòng một giờ. Nó rất cần trong việc chẩn đoán vô sinh, thường được làm trước xét nghiệm hysterosalpinogogram (HSG), một thử nghiệm để chẩn đoán để kiểm tra vô sinh. 3. Kiểm tra đường huyết Đây là phương pháp kiểm tra nhanh lượng đường có trong máu hay còn gọi là đường huyết. Người ăn chay so với người ăn uống bình thường thường có lượng đường huyết khác nhau, nó có thể ảnh hưởng tới cơ hội mang thai của phụ nữ. Do đó, việc kiểm tra lượng đường trong máu và insulin là những tiêu chí quan trọng để biết nguy cơ vô sinh của người trong cuộc. 4. Xét nghiệm VDRL VDRL là xét nghiệm tìm kháng thể giang mai. Phản ứng dùng kháng nguyên chế từ tim bò, cho phản ứng với huyết thanh của người bệnh. Nếu kết tủa như bông là phản ứng dương tính do huyết thanh pha nhiều độ loãng khác nhau nên mức dương tính được thể thiện bằng ít hay nhiều các dấu cộng: +, ++, +++,... Phản ứng nhạy, dễ làm, nhưng đặc hiệu không cao. Muốn có đặc hiệu cao phải dùng kháng nguyên là bản thân xoắn khuẩn Treponema (như phản ứng TPI, TPHA). Đây là sàng lọc khi khám sức khỏe để biết nguy cơ giang mai. Giang mai không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nhưng không được điều trị có thể ảnh hưởng đến cả mẹ và thai nhi. Vì vậy, trước khi có thai, kiểm tra này là cần thiết và đưa vào thử nghiệm vô sinh. 5. Rubella Ig G Xét nghiệm này xác định để biết nếu đang miễn dịch với virut Rubella thì không phải khám vô sinh nhưng hầu hết phụ nữ được miễn dịch với virut trước khi thụ thai. Nếu sản phụ mang virut trong 3 tháng đầu thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới thai nhi. 6. Thử nghiệm vitamin B12 và D3 Biết được mức độ vitamin B12 hoặc folate là rất quan trọng để xác định nguy cơ thiếu máu, còn mức vitamin D3 lại có liên quan đến vô sinh ở phụ nữ. 7. Xét nghiệm hormon tuyến giáp T3, T4 tự do và kích thích tuyến giáp (TSH) là những loại hormon tuyến giáp nếu không nằm trong ngưỡng mong muốn thì rất có thể tuyến giáp đang hoạt động quá mức hoặc hoạt động kém chuyên, gọi là cường giáp và suy giáp. Rối loạn chức năng tuyến giáp có ảnh hưởng lớn đến quá trình rụng trứng và mang thai, vì vậy xét nghiệm này rất cần để biết nguy cơ gây vô sinh cũng như cho nhóm người mắc bệnh tuyến giáp muốn sinh con. 8. Xét nghiệm nội tiết Xét nghiệm nội tiết được thực hiện để khảo sát tình trạng hoạt động của buồng trứng cũng như khả năng dự trữ noãn. Ngoài ra, xét nghiệm nội tiết còn được dùng để theo dõi sự phát triển nang noãn và có rụng trứng, đặc biệt biết được mức độ hormon sinh sản, nguy cơ vô sinh gây ra do sự can thiệp trong quá trình rụng trứng hoặc dự trữ buồng trứng không phù hợp. Xét nghiệm prolactin, đây là một hormon cần thiết cho việc duy trì khả năng sinh sản ở phụ nữ. Nó ức chế hormon sinh sản, cụ thể là hormon kích thích nang (FSH) và hormon bài tiết gonadotropin (Gn RH). Các hormon này cần để kích hoạt sự rụng trứng, cho phép trứng phát triển và trưởng thành. Nếu hàm lượng prolactin cao sẽ ảnh hưởng đến rụng trứng và rất dễ gây ra vô sinh. Hormon AMH (Anti Müller Hormone), được sản xuất bởi các tế bào trong nang buồng trứng. Mức độ của các kích thích tố này còn cho biết khả năng dự trữ buồng trứng hoặc cung cấp trứng trong buồng trứng, nếu hàm lượng AMH thấp thì khả năng vô sinh cao. Hormone FSH, đây là hormon chịu trách nhiệm chính cho việc kích thích sản xuất trứng. Nếu nồng độ FSH cao thì khả năng dự trữ buồng trứng thấp, nguy cơ mắc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) . Hormon LH (thường được làm vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của chu kỳ kinh nguyệt). LH (lutenizing hormon) là một trong những nội tiết tố quan trọng nhất cho quá trình sinh sản. Nếu nồng độ LH có thể can thiệp vào quá trình rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt, gia tăng nguy cơ mắc hội chứng buồng trứng đa nang dẫn đến vô sinh. Hormon E2 hoặc estradiol (thường được làm vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của chu kỳ kinh nguyệt). Estradiol (E2) hoặc estrogen là hormon sinh dục nữ quan trọng được sản xuất trong buồng trứng. Các nang trứng trong buồng trứng tiết ra estrogen kích hoạt các chu kỳ sinh sản.
medlatec
1,376
Kẽm, nhiễm trùng và tăng sinh miễn dịch Kẽm đóng vai trò như một ion xúc tác, cấu trúc và điều hòa các enzym, protein cũng như yếu tố phiên mã. Đây là nguyên tố vi lượng quan trọng của nhiều cơ chế, bao gồm hệ miễn dịch. Bổ sung kẽm giúp phục hồi phản ứng miễn dịch, nhờ đó giảm tỷ lệ nhiễm trùng và kéo dài thời gian sống của bệnh nhân. 1. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa kẽm, nhiễm trùng và hệ miễn dịch Các bệnh nhiễm trùng có thể gây tử vong ở người lớn tuổi do phản ứng miễn dịch bị tổn thương. Một số nghiên cứu đang được tiến hành nhằm đánh giá vai trò của kẽm đối với hiệu quả miễn dịch trong quá trình lão hóa, đồng thời cũng tìm ra con đường sinh hóa chính của kẽm khi chống lại các bệnh nhiễm trùng trong quá trình lão hóa, từ đó hiểu rõ hơn về các nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng miễn dịch.Kết luận ban đầu cho thấy kẽm đóng vai trò như một ion xúc tác, cấu trúc và điều hòa cho các enzym, protein cũng như yếu tố phiên mã. Do đó, đây là một nguyên tố vi lượng quan trọng đối với nhiều cơ chế cân bằng nội môi của cơ thể, bao gồm cả các phản ứng miễn dịch. Ion kẽm làm hạn chế khả năng kháng miễn dịch đối với các bệnh nhiễm trùng trong quá trình lão hóa. Bổ sung kẽm sinh lý trong 1 - 2 tháng phục hồi mức độ suy giảm khả năng miễn dịch qua trung gian tế bào thường gặp trong quá trình lão hóa, nhờ đó giảm tỷ lệ nhiễm trùng và kéo dài thời gian sống của người bệnh. Cách này có thể phù hợp ở các nước đang phát triển - nơi có tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng cao, do chi phí bổ sung kẽm không đắt đỏ. 2. Những vai trò khác của kẽm Nhìn chung, kẽm là một khoáng chất quan trọng đối với cơ thể, vừa giữ cho hệ miễn dịch mạnh mẽ, vừa giúp chữa lành vết thương và hỗ trợ sự phát triển bình thường. Tình trạng thiếu kẽm xảy ra thường xuyên ở các nước đang phát triển. Ngược lại ở các nước phát triển, hầu hết các chế độ ăn uống đều cung cấp nhiều hơn mức kẽm được khuyến nghị.Một số vai trò của kẽm bao gồm:Kẽm làm giảm thời gian và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cảm lạnh. Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng viên ngậm kẽm có thể làm giảm thời gian cảm lạnh ít nhất 1 ngày, cũng như làm giảm số lượng các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ em.Mặc dù kẽm giúp chống nhiễm trùng và chữa lành vết thương, nhưng nếu bạn đã nhận đủ kẽm từ chế độ ăn uống thì việc dùng thêm các chất bổ sung chưa chắc sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn.Kẽm dạng thuốc bôi ngoài da được sử dụng để điều trị hăm tã và kích ứng da. Kẽm cũng đã được chứng minh là có tác dụng chữa loét, mụn trứng cá, thiếu máu hồng cầu hình liềm và các tình trạng khác.Ngoài ra, kẽm cũng đã được nghiên cứu để điều trị mụn rộp, cholesterol cao, viêm khớp dạng thấp, HIV,.. Tuy nhiên, vẫn chưa có đủ bằng chứng kết luận về lợi ích của kẽm đối với những tình trạng này.Kẽm có thể hỗ trợ điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng do tuổi tác, nhưng cần phải có thêm nghiên cứu về tính hiệu quả.Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể đề nghị bổ sung kẽm cho những người bị thiếu kẽm, ví dụ như người ăn chay trường, nghiện rượu, có chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt hoặc mắc một số vấn đề về tiêu hóa (bệnh Crohn,...). Kẽm là một trong các khoáng chất quan trọng 3. Liều lượng bổ sung kẽm theo độ tuổi Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:0 - 6 tháng: Không quá 4 mg/ ngày.7 tháng - 3 tuổi: 3 mg/ ngày và không quá 5 - 7 mg/ ngày.4 - 8 tuổi: 5 mg/ ngày và không quá 12 mg/ ngày.9-13 tuổi: 8 mg/ ngày và không quá 23 mg/ ngày.Thanh thiếu niên:14 - 18 tuổi: 9 mg/ ngày và không quá 34 mg/ ngày.19 tuổi trở lên: 8 mg/ ngày và không quá 40 mg/ ngày.Trong đó, nam giới từ 14 tuổi trở lên cần bổ sung 11 mg kẽm mỗi ngày.Nữ giới có thai:14 - 18 tuổi: 12 mg/ ngày19 tuổi trở lên: 11 mg/ ngày. Bà mẹ đang cho con bú:14 - 18 tuổi: 13 mg/ ngày19 tuổi trở lên: 12 mg/ ngày. Mức tiêu thụ trên bao gồm cả lượng kẽm bạn nhận được từ thực phẩm tự nhiên trong chế độ ăn hàng ngày và chất bổ sung. Không dùng nhiều hơn lượng trên trừ khi bác sĩ yêu cầu. 4. Những rủi ro khi bổ sung kẽm quá mức Phản ứng phụ: Thuốc bổ sung kẽm có thể gây kích ứng dạ dày và miệng. Viên ngậm kẽm có thể làm biến đổi khứu giác và vị giác trong vài ngày. Nếu ngậm kẽm lâu dài có thể làm giảm lượng đồng trong cơ thể. Thuốc xịt mũi chứa kẽm có nguy cơ gây mất khứu giác tạm thời, thậm chí là vĩnh viễn.Tương tác: Kẽm có thể tương tác với một số loại thuốc như: thuốc tránh thai, thuốc kháng sinh, các chất bổ sung như canxi, magiê, đồng và sắt.Rủi ro: Những người bị dị ứng với kẽm, bị HIV, hoặc bị bệnh huyết sắc tố không nên bổ sung kẽm khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Quá nhiều kẽm có thể gây sốt, ho, buồn nôn, giảm chức năng miễn dịch, mất cân bằng khoáng chất, thay đổi cholesterol và các vấn đề khác. Ở phụ nữ có thai, dùng kẽm liều cao có thể gây hại cho thai nhi. Kẽm có vai trò như một ion xúc tác 5. Kẽm tự nhiên từ thực phẩm Để tránh kích thích dạ dày, hãy ưu tiên bổ sung kẽm trong thức ăn từ các nguồn thực phẩm giàu kẽm, bao gồm:Thịt đỏ. Gia cầm. Hàu. Ngũ cốc. Các loại đậu và hạt. Ngoài ra các triệu chứng do thiếu kẽm nghiêm trọng bao gồm: chậm tăng trưởng, thiểu năng sinh dục nguyên phát, suy giảm vị giác và khứu giác, suy giảm khả năng miễn dịch và khả năng chống nhiễm trùng, viêm da (điển hình là các tổn thương ban đỏ, có vảy, mụn nước hoặc mụn mủ ở các vùng quanh hậu môn và hậu môn), tiêu chảy và rụng tóc...Tóm lại, kẽm đóng vai trò như một ion xúc tác, cấu trúc và điều hòa cho các enzym, protein cũng như yếu tố phiên mã do đó, đây là một nguyên tố vi lượng quan trọng đối với nhiều cơ chế cân bằng nội môi của cơ thể, bao gồm cả các phản ứng miễn dịch.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.ncbi.nlm.nih.gov, webmd.com, mayoclinic.org
vinmec
1,218
Mẹo chữa viêm hang vị dạ dày hiệu quả tại nhà Ngoài các loại thuốc Tây y được bác sĩ chỉ định, còn một vài mẹo chữa viêm hang vị dạ dày an toàn tại nhà với những nguyên liệu rất dễ tìm. 1. Viêm hang vị dạ dày là gì? Trước khi tìm hiểu các mẹo chữa viêm hang vị dạ dày, chúng ta cần biết tình trạng viêm hang vị dạ dày là gì. Hang vị nằm ở gần cuối dạ dày, giữ vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa. Viêm hang vị dạ dày là tình trạng xuất hiện các vết trợt hoặc viêm loét ở lớp niêm mạc dạ dày, thậm chí ảnh hưởng cả lớp thanh mạc.  Nguyên nhân do virus, vi khuẩn, dịch vị, thức ăn hoặc tác nhân khác. Viêm hang vị dạ dày cần được điều trị kịp thời, tránh bệnh trở nặng hơn, vết thương sâu ảnh hưởng sức khỏe. Bệnh thường xảy ra ở những người có thói quen ăn uống thiếu lành mạnh. Tuy không phân biệt giới tính và có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng bệnh chiếm tỷ lệ cao ở tuổi trung niên và ngày càng trẻ hóa.  Viêm hang vị dạ dày 2. Mẹo chữa viêm hang vị dạ dày bằng Tây y Điều trị viêm hang vị dạ dày bằng cách sử dụng thuốc Tây là phương pháp được áp dụng phổ biến vì đem lại hiệu quả trong thời gian ngắn, được đánh giá cao. Một số loại thuốc thường dược dùng chữa viêm hang vị dạ dày gồm có: 2.1 Thuốc kháng axit dạ dày Dòng thuốc đau dạ dày này có tác dụng trung hòa độ pH trong dạ dày, giúp người bệnh giảm các cơn đau gây nên do co thắt niêm mạc dạ dày. Trong thuốc còn chứa magnesium và nhôm có tác dụng nhuận tràng. Một số dòng thường dùng như Maalox, Hull, Alusi… Sử dụng sau ăn và không dùng quá ngày 3 lần. 2.2 Thuốc giảm sự sản xuất axit dạ dày Thuốc giảm sự sản xuất axit trong dạ dày gồm nhóm ức chế bơm Proton và nhóm kháng H2. Tùy từng nhóm có tác dụng ngăn chặn quá trình tiết dịch HCl hoặc là chống tái phát tình trạng viêm loét dạ dày và hang vị dạ dày.  2.3 Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Nhóm thuốc hoạt động theo cơ chế tạo kết dích xung quanh ổ loét, tiêu diệt vi khuẩn HP. Từ đó bảo vệ cho lớp niêm mạc dạ dày khỏe mạnh. Biệt dược trong nhóm thuốc này bao gồm Subcitrate Bismuth, Silicate (AL, MG), CB… – Thuốc diệt khuẩn HP: Khuẩn HP là nguyên nhân gây các bệnh lý dạ dày và tăng tỷ lệ mắc ung thư của người bệnh. Những người dương tính với vi khuẩn HP thông thướng sẽ được bác sĩ tập trung diệt khuẩn song song với điều trị, nhằm giảm các triệu chứng viêm hang vị dạ dày.  Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc điều trị 3. Mẹo chữa viêm hang vị dạ dày bằng bài thuốc dân gian 3.1 Mẹo chữa viêm hang vị dạ dày bằng gừng tươi Theo y học cổ truyền, gừng tươi có tính ấm, vị cay, tốt cho tiêu hóa, giảm nôn nên được dùng phổ biến trong các bài thuốc trị bệnh dạ dày. Gừng chứa hoạt chất gingerol và bisabolene là kháng sinh tự nhiên vừa sát khuẩn, vừa chống viêm và giảm co thắt. Pha trà để uống hoặc dùng gừng để chế biến các món ăn hàng ngày.  3.2 Mẹo chữa viêm hang vị dạ dày bằng nghệ Nghệ vàng nổi tiếng với công dụng trị các chứng liên quan đến dạ dày. Trong nghệ có hàm lượng curcumin là chất chống oxy hóa cao, giúp kháng khuẩn, kháng viêm hiệu quả nên cũng là một trong những cách chữa viêm hang vị dạ dày an toàn. Dùng nghệ như một gia vị hàng ngày trong các món ăn.  3.3 Mẹo chữa viêm hang vị dạ dày bằng mật ong Mật ong là bài thuốc dân gian mẹo chữa hang vị dạ dày rất tốt. Mật ong vị ngọt, tính bình, tăng khẩu vị, dương quyết, thanh nhiệt, giải độc… hỗ trợ cải thiện tốt bệnh lý viêm hang vị dạ dày. Sử dụng mật ong chữa viêm dạ dày bằng cách pha mật ong nguyên chất với nước nóng, hòa tan và uống trực tiếp. Có thể sử dụng hàng ngày. Mật ong và nghệ được xem là mẹo chữa nhiều bệnh dạ dày rất tốt 3.4 Chữa viêm hang vị dạ dày bằng lá mơ Một bài thuốc dân gian chữa viêm hang vị dạ dày được không thể không nhắc tới là từ lá mơ. Lá mơ có nhiều vitamin và một số hợp chất có tác dụng tiêu viêm, giảm sưng, làm lành tổn thương và giảm triệu chứng đau dạ dày.  Cách làm: – Chuẩn bị 100ml nước lọc và lá mơ lông khoảng 200g –  Lá mơ rửa sạch, ráo nước, giã hoặc xay nhuyễn – Lọc lấy nước cốt lá mơ và chia hai lần. Bạn có thể uống trước bữa sáng và tối.  3.5 Chữa viêm hang vị dạ dày bằng trà hoa cúc Trà hoa cúc có lợi cho hệ tiêu hóa, có khả năng làm dịu thành ruột, giảm đau và tiêu viêm. Cách thực hiện rất đơn giản: – Cho 1 hoặc 2 thìa cà phê trà hoa cúc vào cốc nước nóng – Đậy kín ủ trong 5-10 phút. Kết hợp với mật ong nếu thích – Sử dụng trà hoa cúc làm trà uống hàng ngày. 3.6 Vỏ bưởi và gừng Sử dụng vỏ bưởi và gừng chữa viêm hang vị dạ dày bằng cách: – Chuẩn bị vỏ bưởi khô và vài lát gừng – Cho các nguyên liệu vào nồi, thêm khoảng 1 lít nước – Cho lên bếp nấu sôi đến khi vặn nhỏ đun thêm 5 phút – Chia nước vỏ bưởi và gừng thành 3 phần uống trước khi ăn. 4. Lưu ý khi dùng mẹo chữa viêm hang vị dạ dày bằng bài thuốc dân gian Đa phần các mẹo chữa viêm hang vị dạ dày bằng Đông y hoặc thuốc dân gian chỉ có hiệu quả nhất định ở giai đoạn nhẹ, tùy theo cơ địa từng người. Công dụng phát huy chậm thậm chí là không có tác dụng.  Vì các cách dân gian chỉ hỗ trợ chữa bệnh mà không thay thế được vai trò của thuốc. Hoạt tính của bài thuốc không cao, phụ thuộc vào mức độ bệnh của mỗi người. Nếu áp dụng trong thời gian dài mà không thuyên giảm hoặc có dấu hiệu nặng hơn thì người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được điều trị sớm.  Ngoài ra, trong quá trình điều trị, người bệnh cần xây dựng thói quen sống khoa học: – Chế độ dinh dưỡng bổ sung nhiều loại rau, củ, quả, thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất. – Nghỉ ngơi hợp lý.  – Giữ tinh thần thoải mái và tránh tinh thần căng thẳng.  – Tập thể dục điều độ hàng ngày để tăng cường sức khỏe.  Trên đây là một số mẹo chữa viêm hang vị dạ dày hiệu quả. Người bệnh có thể áp dụng trong giai đoạn đầu bệnh khởi phát hoặc kết hợp với các phương pháp khác. Nên khám bác sĩ để được tư vấn giúp việc chữa trị có hiệu quả hơn. 
thucuc
1,278
Ban lãnh đạo Hệ thống gửi lời tri ân sâu sắc tới Quý vị khách quý tham dự Hội nghị tập huấn tại Cần Thơ Hôm nay, ngày 10/12, Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán, điều trị được diễn ra thành công tốt đẹp. Thay mặt Ban tổ chức hội nghị, Th. S. Xin trích toàn văn nội dung thư như sau: “Kính gửi: Quý Cơ quan, Đối tác! Hôm nay, ngày 10/12, Hội nghị Khoa học "Cập nhật xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4. Minh chứng bằng mạng lưới y tế trải rộng khắp cả nước và vươn tầm quốc tế với 01 Bệnh viện Đa khoa, 08 Phòng khám Đa khoa, 38 phòng khám chuyên khoa xét nghiệm, 30 Văn phòng tại Hà Nội và trên 50 điểm thu gom mẫu xét nghiệm tận nơi. Đây được coi là đơn vị phát triển bứt phá ở khu vực miền Nam, được kỳ vọng sẽ là địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy của người dân địa phương. Hy vọng với những kiến thức, kinh nghiệm được chuyên gia đầu ngành chia sẻ trong khuôn khổ hội nghị lần này tại Cần Thơ sẽ giúp quý đồng nghiệp cập nhật, trau dồi thêm những bài học quý báu, từ đó ứng dụng hiệu quả vào công tác chẩn đoán và điều trị, mang cơ hội cho người dân trên địa bàn tỉnh và các địa phương lân cận khu vực Đồng bằng sông Cửu Long được thụ hưởng thành tựu công nghệ chẩn đoán hiện đại, tiên tiến nhất. Kính chúc quý vị đại biểu, quý cơ quan dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công! Trân trọng! Th S. BSCKII Nguyễn Thị Kim Len - Phó Tổng Giám đốc”
medlatec
299
Cách chườm đá đầu gối khi chấn thương Việc chườm đá vết thương với mục đích đẩy nhanh quá trình chữa lành là điều thường thấy. Chườm lạnh có thể được sử dụng cho các trường hợp bong gân, căng cơ, chấn thương. Chườm đá được cho là có thể giúp giảm sưng và viêm cũng như giảm đau. Tuy nhiên, có một số chi tiết cần lưu ý để việc điều trị bằng phương pháp chườm đá an toàn và hiệu quả hơn. 1. Liệu pháp chườm đá chấn thương Theo truyền thống, nước đá được sử dụng để giảm sưng do tổn thương cơ, dây chằng hoặc gân (chấn thương mô mềm). Người ta tin rằng nước đá làm giảm nhiệt độ mô và lưu lượng máu đến khu vực đó, giúp hạn chế phản ứng của cơ thể đối với chấn thương, giảm viêm. Chườm đá cũng có thể làm tê khu vực này, giảm bớt bất kỳ cơn đau nào.Vì lý do này, chườm đá được cho là có hiệu quả trong việc điều trị các chấn thương mới bị sưng và đau cấp tính. 2. Khi nào bạn nên sử dụng chườm đá đầu gối? Bạn có thể muốn chườm đá nếu bị chấn thương hoặc các khớp bị đau sau khi tập thể dục, di chuyển đồ đạc, làm vườn hoặc các hoạt động khác. Chườm túi đá lên vùng đầu gối chấn thương sẽ làm giảm lưu lượng máu, giúp giảm đau và viêm. Tình trạng viêm có thể gây sưng tấy quanh khớp, khiến bạn cảm thấy cứng khớp. 3. Làm thế nào để chườm đầu gối đúng cách? Đau đớn tột cùng đôi khi đó là cơn đau âm ỉ do đầu gối đau nhói, và những lần khác là cơn đau buốt xuất phát ngay dưới nắp đầu gối. Các chuyên gia nói rằng bạn nên chườm đá lên nó, nhưng bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để chườm đầu gối của mình chưa.Khi chườm đá đầu gối, trước hết bạn cần bảo vệ da. Sau đó đặt một túi nước đá hoặc túi đá lên trên lớp bảo vệ và trực tiếp lên vùng bị đau.Bất cứ khi nào bạn cảm thấy đau nhói ở đầu gối, bạn có thể tự giúp mình bằng cách chườm đá lên đầu gối. Không chườm lạnh đầu gối đúng cách có thể gây ra tổn thương thay vì chữa lành cơ thể.Nước đá hữu ích nhất khi được sử dụng trong 24 giờ đầu tiên sau khi cơn đau đầu gối bắt đầu. Nếu bạn chườm đá vào khớp, hãy đảm bảo tuân thủ quy tắc nghỉ 20 phút bật / 20 phút. Giữ túi nước đá trên đầu gối không quá 20 phút. Chờ ít nhất 20 phút trước khi sử dụng lại túi đá. Cởi túi đá sớm hơn nếu da bạn bị đau hoặc trông rất đỏ. Giữ túi đá trên da quá lâu có thể gây tê cóng. 4. Chườm đá quá lâu ảnh hưởng như nào? Mặc dù chườm đá mang đến rất nhiều tác dụng cho vết thương, tuy nhiên không vì thế mà chúng ta lạm dụng, chườm đá quá nhiều.Tốt nhất, khi bạn cảm thấy đau ở đầu gối hoặc gặp phải chấn thương nào đó, hãy chườm đá càng sớm càng tốt. Nhưng sau đó chỉ áp dụng trong mười phút mỗi lần. Sau mười phút trôi qua, hãy lấy đá ra và đợi thêm mười phút trước khi bạn chườm đá lại. Đặc biệt, nếu chườm đá ở vùng không có nhiều mỡ hoặc cơ dưới da, chẳng hạn như trực tiếp trên đầu gối, bạn nên chườm đá trong thời gian ngắn hơn.Trong trường hợp nếu bạn chườm đá quá lâu có thể bị tê cóng hay nguy hiểm hơn là bỏng lạnh trên da. Vì thế hãy lưu ý đến thời gian chườm nhé.Trên đây là tất cả những lưu ý khi chườm đá.
vinmec
658
Tiên lượng bệnh ung thư phổi theo từng giai đoạn Khi được chẩn đoán bệnh ung thư phổi, nhiều người thường sẽ lo lắng, bế tắc và băn khoăn với nhiều câu hỏi. Trong đó, tiên lượng bệnh ung thư phổi và việc điều trị bệnh sao cho hiệu quả là điều nhiều bệnh nhân ung thư phổi nói riêng và bệnh nhân ung thư nói chung thắc mắc. Vậy bài viết dưới đây sẽ trả lời hai câu hỏi quan trọng trên và cung cấp những thông tin thiết thực về bệnh ung thư phổi cho người bệnh. 1. Khái niệm bệnh ung thư phổi là gì? Bệnh ung thư phổi là tình trạng các tế bào ung thư khởi phát từ phổi và chủ yếu từ bề mặt trong của các tế bào lót phế quản, tiểu phế quản tận hay phế nang. Ung thư phổi được phân chia thành: ung thư phổi tế bào nhỏ với khoảng 10-15% và ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm khoảng 85-90% bệnh ung thư phổi. Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ sẽ được chia thành 3 phân nhóm bao gồm: – Ung thư biểu mô tuyến: tỷ lệ khoảng 40% các loại ung thư phổi và thường xuất phát từ tế bào tuyến tiết nhầy ở lót mặt trong các ống dẫn khí. Ung thư phổi và phân chia tỷ lệ bệnh – Ung thư biểu mô tế bào vẩy: chiếm tỷ lệ khoảng 25 – 30 % xuất phát từ các tế bào biểu mô lót mặt trong các ống dẫn khí và hay gặp ở những người thường xuyên hút thuốc lá. – Ung thư biểu mô tế bào lớn: với tỷ lệ khoảng 10 – 15%. Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ sẽ chiếm khoảng 10-20% ung thư phổi tuy nhiên bệnh rất nguy hiểm và độ ác tính lớn. Ung thư dạng này thường phát triển nhanh và di căn nhanh đến các bộ phận khác. Bênh nhân được chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ thường được điều trị với mục đích nâng cao chất lượng sống và kéo dài tiên lượng bệnh. 2. Phác đồ chữa bệnh ung thư phổi cụ thể theo giai đoạn Tùy theo giai đoạn ung thư phổi mà bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ bệnh theo các giai đoạn như sau: – Giai đoạn sớm: Khối u lúc này còn khu trú ở phổi và chưa di căn xa, chưa di cặn hệ thống hạch nên có thể điều trị khỏi với phẫu thuật, nẹo vét hạch hệ thống và hóa trị bổ trợ. – Giai đoạn tiến xa tại chỗ: Điều trị đa mô thức khối u hoặc loại bỏ hoàn toàn khối u trong một số trường hợp. Phương pháp thường được dùng là hóa trị kết hợp xạ trị hoặc phẫu thuật kết hợp hóa trị. – Giai đoạn muộn(giai đoạn di căn): Ung thư lúc này đã di căn đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể, các biện pháp nhằm nỗ lực chậm khối u phát triển từ đó giảm triệu chứng. Giai đoạn này chủ yếu điều trị hỗ trợ và chăm sóc giảm nhẹ bệnh. Các phương pháp thường dùng là: hóa trị, xạ trị, điều trị đích, chăm sóc giảm nhẹ, điều trị miễn dịch… Các phương pháp điều trị sẽ được đánh giá theo: giai đoạn bệnh, mô bệnh học, đột biến gen, dấu ấn ung thư, tình trạng sức khỏe người bệnh, nguyện vọng của người bệnh và người thân… 3. Các phương pháp chữa bệnh ung thư phổi hiệu quả 3.1 Phẫu thuật sớm tăng tiên lượng bệnh ung thư phổi Được chỉ định thường ở giai đoạn đầu: Giai đoạn I, II. PT nội soi hoặc mổ mở. Bác sĩ có thể cắt bỏ 1 bên phổi kết hợp nạo vét hạch hệ thống để loại bỏ hoàn toàn khối u. Phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị hữu hiệu cho ung thư phổi ở giai đoạn đầu, giúp tiên lượng sống ung thư phổi được cải thiện rõ rệt. Để đạt hiệu quả điều trị cao nhất và ngăn ngừa tái phát, đa số bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị kết hợp với các phương pháp điều trị khác như hóa trị, liệu pháp điều trị đích… 3.1 Xạ trị giúp cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư phổi Thường được áp dụng thay thế cho phẫu thuật và kết hợp với hóa trị đồng thời để có được hiệu quả cao nhất. Xạ trị đa số áp dụng trong ung thư phổi tại chỗ hoặc kiểm soát những triệu chứng bệnh. Những phương pháp xạ trị thường được áp dụng cho ung thư phổi bao gồm: xạ trị lập thể định vị toàn thân, xạ trị điều biến liều, xạ trị điều biến thể tích… 3.2 Hóa trị Hóa trị là phương pháp dùng thuốc gây độc ung thư và tác động đến quá trình phát triển của bệnh ung thư. Phương pháp này thường được chỉ định trước phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật. Hoặc có thể kết hợp với xạ trị để kéo dài sự sống và giảm triệu chứng. Tùy vào thể trạng người bệnh, sức khỏe nền và thể mô bệnh học mà bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ hóa trị phù hợp. Hóa trị là phương pháp dùng thuốc gây độc ung thư và tác động đến quá trình phát triển của bệnh ung thư 3.3 Liệu pháp điều trị đích và chống tăng sinh mạch Liệu pháp điều trị đích thường áp dụng cho các bệnh nhân ở giai đoạn bệnh di căn khi các phương pháp khác không còn được chỉ định. Thuốc điều trị đích sẽ làm hạn chế khối u tăng trưởng và lây lan đến các cơ quan khác. Liệu pháp nhắm trúng đích được chia ra hai nhóm là kháng thể đơn dòng và thuốc phân tử nhỏ. Thuốc này ngăn chặn các gen và protein chuyên biệt có trong tế bào ung thư bị đột biến gen và mang phân tử bất thường hay không. 3.4 Liệu pháp miễn dịch Phương pháp này giúp tăng khả năng chiến đấu và loại bỏ tế bào ung thư qua hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể. 4. Tiên lượng của bệnh ung thư phổi qua từng giai đoạn Để xác định chính xác thời gian sống của bệnh nhân ung thư phổi thường tùy theo nhiều yếu tố như: giai đoạn bệnh được phát hiện, thể trạng của người bệnh, các bệnh lý kèm theo, tâm lý của người bệnh… Bác sĩ có thể xác định tiên lượng của bệnh thông qua nhiều yếu tố Y học phát triển hiện đại với nhiều phương pháp điều trị mới cũng góp phần thay đổi tiên lượng bệnh và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân nên người bệnh cần lạc quan để chiến thắng bệnh tật. Đồng thời, đa số hiện nay các bác sĩ sẽ hạn chế trả lời thời gian cụ thể cho bệnh nhân ung thư phổi nên điều bệnh nhân cần làm là nên tập trung chăm sóc cơ thể, xây dựng lối sống và sinh hoạt lành mạnh để cơ thể có sức khỏe chống lại ung thư. Trong nhiều thập kỉ qua, ung thư phổi luôn là một trong những bệnh lý với có tỉ lệ mắc và tử vong hàng đầu. Tại Việt Nam, bệnh thường được phát hiện muộn nên tiên lượng bệnh ung thư phổi không cao. Do đó, người bệnh nên chủ động theo dõi bất thường của cơ thể và thăm khám sàng lọc sớm để có thể nắm bắt cơ hội điều trị tốt.
thucuc
1,304
Siêu âm tim Doppler màu đánh giá hở van hai lá Siêu âm Doppler tim là phương pháp siêu âm tim hở van 2 lá có độ chính xác cao. Phương pháp này được sử dụng rất thường quy trên lâm sàng để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ hở van 2 lá. 1. Tổng quan về bệnh hở van hai lá? Van hai lá là van tim nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái, có vai trò quan trọng giúp đảm bảo máu chảy qua tim đúng lúc và đúng hướng. Sinh lý hoạt động bình thường của van hai lá như sau: khi van 2 lá mở, máu sẽ từ tâm nhĩ trái chảy xuống tâm thất trái . Sau khi tâm thất trái được bơm máu đầy, van hai lá sẽ đóng chặt lại để ngăn máu chảy ngược vào tâm nhĩ trái.Hở van 2 lá là tình trạng van hai lá không đóng kín, làm máu chảy ngược trở lại tâm nhĩ trái. Có nhiều nguyên nhân gây hở van tim 2 lá, có thể do dị tật bẩm sinh xuất hiện trong thời kỳ mang thai hoặc là hậu quả của một số bệnh lý như thấp khớp, viêm nội tâm mạc, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim,...Hở van 2 lá ở mức độ nhẹ thường không đáng lo ngại và không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu hở van 2 lá mức độ nặng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim, rung nhĩ, tăng áp lực động mạch phổi,... Có nhiều phương pháp được sử dụng để chẩn đoán và đánh giá hở van 2 lá như điện tâm đồ, chụp X-quang, siêu âm tim,... Trong đó, siêu âm tim Doppler là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến nhất, giúp xác định mức độ hở và sự ảnh hưởng đến chức năng tim. 2. Siêu âm tim Doppler màu đánh giá hở van 2 lá Siêu âm Doppler tim là phương pháp thăm dò không xâm lấn có độ chính xác cao, hình ảnh siêu âm có màu dễ quan sát. Đây là kỹ thuật được sử dụng sóng siêu âm có tần số cao (3-5 MHz) để thăm dò, quan sát chuyển động của tim, chức năng cơ tim và van tim, chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị các bệnh lý tim mạch.Siêu âm Doppler tim được sử dụng thường quy trên lâm sàng để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ hở van 2 lá. Nhiều thông số trong siêu âm doppler tim như diện tích dòng hở, độ rộng gốc dòng hở, chiều dài dòng hở, tỷ lệ diện tích dòng hở/diện tích nhĩ trái, diện tích lỗ hở hiệu dụng,... giúp đánh giá chính xác mức độ hở van tim. Siêu âm Doppler tim là phương pháp thăm dò không xâm lấn có độ chính xác cao, 2.1. Siêu âm Doppler màu. Siêu âm tim hở van 2 lá bằng phương pháp siêu âm Doppler màu được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ hở van lá. Hở van 2 lá trên siêu âm Doppler được chia làm 4 độ từ 1/4 đến 4/4. Hoặc cũng có thể đánh giá bằng các mức độ từ nhẹ (1+), vừa (2+), nhiều (3+) và rất nhiều (4+).Siêu âm Doppler màu giúp nhìn thấy được hình ảnh dòng màu phụt ngược về nhĩ trái. Dựa vào sự lan của dòng màu phụt ngược có thể ước tính độ hở của van 2 lá. Để đánh giá cụ thể hơn mức độ hở của van, có thể dựa vào các thông số như:Độ dài tối đa của dòng màu phụt ngược trong nhĩ trái. Tỷ lệ diện tích dòng hở so với diện tích nhĩ trái. Phương pháp này chính xác đối với hở van hai lá kiểu trung tâm, tuy nhiên đối với những dòng hở lệch tâm lớn, hở van 2 lá cần được tính tăng thêm 1 độ. Khi sử dụng siêu âm tim đánh giá hở van hai lá, cần chú ý các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ chính xác như:Khi siêu âm qua thực quản để đánh giá hở van hai lá, nếu người bệnh dùng thuốc an thần, mức độ hở van hai lá sẽ giảm so với bình thường.Nếu đánh giá hở van hai lá trong cuộc mổ, độ hở van hai lá sẽ phụ thuộc vào tiền gánh và hậu gánh.Một chỉ số đáng tin cậy giúp đánh giá mức độ hở van hai lá đó là độ rộng dòng hở khi qua lỗ hở (vena contracta). Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi máy siêu âm Doppler phải có độ phân giải cao do phải phóng to lên.Một chỉ số khác là diện tích lỗ hở hiệu dụng (ERO) tính theo phương pháp PISA dựa trên hiện tượng dòng chảy qua lỗ hẹp hình phễu. Hiện tượng PISA thường báo hiệu hở hai lá mức độ vừa nhất là khi sử dụng Doppler xung. Hình ảnh siêu âm tim hở van 2 lá 2.2. Siêu âm Doppler xung. Siêu âm tim hở van 2 lá bằng Doppler xung (PW Doppler) có thể đánh giá mức độ hở van tim, nhất là trong những trường hợp hở van nặng. Nếu xảy ra hiện tượng đảo ngược phổ tâm thu dòng chảy tĩnh mạch phổi, điều đó chỉ ra hở van hai lá ở mức độ rất nặng. Nếu có hiện tượng giảm phổ tâm thu của dòng chảy tĩnh mạch phổi khi chức năng thất trái bình thường thì hở van hai lá ở mức độ nặng, tuy nhiên đánh giá sẽ không chính xác nếu bệnh nhân rung nhĩ hoặc đã rối loạn chức năng thất trái nặng.
vinmec
973
Cầu thủ Phạm Như Thuần đưa vợ đi đẻ: Tiết lộ địa chỉ sinh nở “sướng như bà hoàng” Sau khi cầu thủ Phạm Như Thuần đưa vợ đi đẻ, anh đã úp mở về một địa chỉ sinh nở mà mẹ bầu và gia đình được phục vụ từ A-Z, được chăm sóc, lo lắng như người thân, khiến rất nhiều người hâm mộ tò mò muốn tìm hiểu. Đó là nơi nào mà được cầu thủ Phạm Như Thuần tin tưởng và hài lòng đến vậy? Lời “rỉ tai” về bệnh viện đi đẻ mà “sướng như bà hoàng” Hai vợ chồng khá thoải mái vì đi sinh không cần chuẩn bị đồ đạc gì “Khi mình có dấu hiệu chuyển dạ, hai vợ chồng cứ thế tay không đến viện, lễ tân, điều dưỡng cho đến bác sĩ mọi người ai cũng niềm nở và hỗ trợ vợ chồng mình rất nhiệt tình khiến mình quên cả cơn đau. Mặc dù được bác sĩ Lisa hướng dẫn, động viên, cổ tử cung cũng mở hết nhưng đầu bé Thỏ to, không thể lọt qua được nên bác sĩ Lisa đã thông báo gia đình và quyết định chuyển mổ” – chị Liên, vợ cựu cầu thủ Phạm Như Thuần nhớ lại – “Mình được chuyển mổ ngay lập tức, bác sĩ Lisa trực tiếp mổ và chỉ một lát sau đã nghe thấy tiếng con khóc cùng tiếng chúc mừng từ ekip: “Chúc mừng chị nhé, bé gái, nặng 4,1kg” mà nước mắt mình chảy dài vì hạnh phúc. Bé Thỏ được các cô điều dưỡng vệ sinh sạch sẽ rồi được da kề da với mẹ ngay sau khi sinh”. Chị Liên – vợ cầu thủ Phạm Như Thuần được điều dưỡng đưa vào phòng sinh thường và hướng dẫn hít thở, rặn đẻ. Nhưng em bé quá to và chị phải chuyển mổ Cầu thủ Phạm Như Thuần nắm tay, động viên vợ trước khi vào phòng mổ Bác sĩ Quốc tế Lisa với nhiều năm kinh nghiệm và luôn thân thiện chính là người mổ đẻ cho chị Liên Nghe thấy tiếng khóc khỏe mạnh của con yêu, chị Liên bật khóc vì hạnh phúc Đây có lẽ là khoảnh khắc hạnh phúc nhất trong hành trình vượt cạn của mỗi người mẹ, được ôm ấp đứa con còn “đỏ hỏn” trong lòng, được vỗ về và yêu thương con Cầu thủ Phạm Như Thuần áp da con ngay sau khi sinh “Đúng 100% như lời đồn” Hàng ngày các bác sĩ vào thăm khám cẩn thận cho 2 mẹ con Điều dưỡng chăm sóc mẹ ân cần, tận tâm như người thân Mang thai và vượt cạn là trải nghiệm khó quên trong cuộc đời mỗi người phụ nữ. Để những khoảnh khắc ấy trở thành kỷ niệm ngọt ngào, hạnh phúc, ngoài sự quan tâm của người chồng thì việc lựa chọn dịch vụ Thai sản trọn gói như vợ chồng cựu cầu thủ Phạm Như Thuần cũng vô cùng quan trọng. Sự lựa chọn đúng không chỉ đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con mà còn giúp cuộc vượt cạn của người mẹ trở nên nhẹ nhàng hơn. Với dịch vụ Thai sản trọn gói chất lượng cao cùng với sự nhiệt tình, ân cần của đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên ở đây hành trình vượt cạn của gia đình cầu thủ Phạm Như Thuần thật nhẹ nhàng và thoải mái
thucuc
584
Tìm hiểu về hội chứng buồng trứng đa nang Hội chứng buồng trứng đa nang là một rối loạn nội tiết tố ảnh hưởng đến hàng triệu chị em. Bình thường buồng trứng sản xuất một số hormone “nam” – androgen, nhưng với những phụ nữ bị buồng trứng đa nang thì lượng hormone này nhiều quá mức quy định. Điều này có thể làm cho kinh nguyệt thay đổi, lông trên cơ thể dày lên, tăng cân và mụn trứng cá xuất hiện. Buồng trứng đa nang là một trong những nguyên nhân gây vô sinh phổ biến. Buồng trứng đa nang có triệu chứng gì? Hầu hết phụ nữ bị buồng trứng đa nang đều có các biểu hiện phổ biến như chu kỳ kinh nguyệt không đều, khó mang thai, rậm lông, mụn trứng cá mọc nhiều, tăng cân đột ngột… Triệu chứng của bệnh này có thể khác nhau tùy người nhưng hầu hết phụ nữ bị buồng trứng đa nang đều có các biểu hiện phổ biến như chu kỳ kinh nguyệt không đều, khó mang thai, rậm lông, mụn trứng cá mọc nhiều, tăng cân đột ngột (đặc biệt là vùng quanh thắt lưng). Đau vùng chậu và trầm cảm cũng là những triệu chứng của buồng trứng đa nang mà người bệnh có thể gặp phải. Nguyên nhân gây ra buồng trứng đa nang Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn tới hội chứng buồng trứng đa nang. Tuy nhiên có ý kiến cho rằng nồng độ insulin cao là gốc rễ của căn bệnh. Gen cũng là một yếu tố đóng vai trò quan trọng. Một người có nguy cơ cao phát triển hội chứng buồng trứng đa nang nếu mẹ hoặc chị em gái đã từng mắc phải hội chứng này. Hầu hết những người được chẩn đoán buồng trứng đa nang từ 20 – 30 tuổi. Tuy nhiên kể cả những bé gái 11 tuổi cũng có thể có buồng trứng đa nang mặc dù chưa có chu kỳ kinh nguyệt. Làm thế nào để chẩn đoán buồng trứng đa nang? Thông thường bác sĩ sẽ hỏi về bệnh sử, kiểm tra cơ thể, buồng trứng và thực hiện xét nghiệm máu. Không có một xét nghiệm cụ thể nào để chẩn đoán buồng trứng đa nang. Thông thường bác sĩ sẽ hỏi về bệnh sử, kiểm tra cơ thể, buồng trứng và thực hiện xét nghiệm máu. Hỗ trợ điều trị buồng chứng đa nang như thế nào? Hiện vẫn chưa có cách hỗ trợ điều trị nào là đặc hiệu đối với hội chứng buồng trứng đa nang. Người bệnh có thể dùng thuốc để giảm bớt các triệu chứng khó chịu. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc tránh thai hoặc một số loại hormone để điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Metformin, một loại thuốc tiểu đường, có thể làm giảm nồng độ hormone “nam”. Để làm giảm tình trạng lông mọc dày rậm, có thể dung kem triệt lông hoặc tẩy lông bằng laser. Bên cạnh đó việc giảm cân, thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống điều độ… cũng hỗ trợ rất lớn trong hỗ trợ điều trị và phòng chống hội chứng buồng trứng đa nang. Hỗ trợ điều trị vô sinh ở những phụ nữ bị buồng trứng đa nang Tùy theo mong muốn và kế hoạch sinh con của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể như dùng thuốc kích thích phóng noãn hoặc phẫu thuật buồng trứng. Tùy theo mong muốn và kế hoạch sinh con của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị cụ thể: Rủi ro sức khỏe liên quan Phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang cần thăm khám sức khỏe thường xuyên vì có nguy cơ:
thucuc
650
Sau nhổ răng bao lâu thì lành? Đối với những chiếc răng bị hư hỏng nặng, không thể bảo tồn, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng. Nhổ răng có đau nhiều không? Nhổ răng bao lâu thì lành? Đây là một số những thắc mắc nhiều người đặt ra trước và sau khi điều trị. Để có câu trả lời chính xác nhất, hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Nhổ răng đau nhiều không? Trước khi nhổ răng, nhiều bệnh nhân thường cảm thấy chần chừ, lo lắng, sợ đau đớn. Hiện nay, qua bàn tay khéo léo của các bác sĩ, kết hợp với sự trợ giúp của các thiết bị y tế hiện đại, quá trình nhổ răng diễn ra rất nhanh chóng, khoảng 5 phút cho một ca dễ thực hiện, dưới 30 phút đối với răng mọc chìm, mọc lệch đòi hỏi chi tiết. Ngoài ra, nhờ thuốc tê, bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau trong suốt thời gian điều trị.Tuy nhiên, sau khi nhổ răng thành công, hết thuốc tê, bệnh nhân có thể gặp một số triệu chứng bình thường như sau: đau, chảy máu, sưng miệng, sốt, khó há miệng... Lúc này, thay vì lo sợ, người bệnh nên làm theo từng hướng dẫn của bác sĩ để được chăm sóc tốt. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ kê thuốc hỗ trợ giảm đau, giảm sưng và kháng sinh để hạn chế tình trạng nhiễm trùng. 2. Nhổ răng bao lâu thì lành? Mỗi người có một cơ địa khác nhau nên thời gian lành thương sau khi nhổ răng chắc chắn sẽ không đồng nhất. Một số người chỉ mất 2-3 ngày để hoàn toàn hồi phục. Trong khi đó, nhiều người cần nhiều thời gian hơn, khoảng từ 1 tuần đến 2 tuần để vết nhổ răng lành hẳn. Quá trình hồi phục sau khi nhổ răng diễn ra như sau:24 giờ đầu tiên sau khi nhổ răng: Sau khi thuốc tê hết tác dụng, người bệnh cảm thấy đau và sưng vùng răng mới nhổ là hiện tượng bình thường. Mức độ đau của mỗi người không giống nhau, có người sẽ cần đến thuốc giảm đau để làm dịu cơn đau. Một số người có sức khỏe tốt sẽ chườm lạnh trong thời gian này và chườm ấm sau đó để giảm sưng. Hiện tượng sưng sẽ giảm dần và kết thúc trong vòng 2-3 ngày sau đó.Ngoài ra, trong vòng 24 giờ sau khi nhổ răng, cục máu đông sẽ hình thành ở huyệt lỗ răng để cầm máu và bảo vệ vết thương. Lúc này, người bệnh cầm đặc biệt chú ý vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn của bác sĩ, súc miệng bằng nước muối loãng để làm sạch thức ăn thừa nếu có.2-3 ngày sau đó: Tình trạng sưng miệng và má sẽ dần được cải thiện. Huyệt chân răng cũng không còn chảy máu.1-2 tuần tiếp theo: Ở thời điểm 14 ngày tính từ khi nhổ răng, mô lợi gần như đã lành thương. Bác sĩ sẽ chỉ định cắt chỉ khâu vào vào ngày thứ 7 đến ngày thứ 10 để không làm xáo trộn vết thương. Bệnh nhân không còn cảm thấy đau, có thể ăn uống nhẹ nhàng.Sau nhổ răng 3-4 tuần: Vết nhổ răng đã lành lại. Cách vấn đề như chăm sóc vùng phẫu thuật hay ăn uống không còn là điều quá chú ý. Đối với những người có sức khỏe tốt, thời gian lành thương sẽ ngắn hơn. Nếu nhổ răng khôn hoặc răng nhiều chân, có thể bắt gặp lỗ nhỏ chưa đầy hẳn ở huyệt răng trong vòng vài tháng. Cảm thấy hơi khó chịu khi nhai thức ăn cứng cũng là một hiện tượng không cần lưu tâm, phần lợi lúc này đã khôi phục đủ chức năng của nó.Sau 2-4 tháng: Lỗ hổng để lại khi nhổ răng đã được lấp đầy hoàn toàn bằng xương. Trong vòng 6-8 tháng tiếp theo, phần lợi cũng như các đường viền sẽ trở nên mịn màng hơn trước. 3. Bao lâu huyệt nhổ răng mới lành? Nhổ răng sẽ để lại một lỗ hổng khá lớn. Thời gian lành thương của huyệt ổ răng sẽ phụ thuộc vào kích thước của chân răng khi nhổ. Đối với chân răng nhỏ, bệnh nhân sẽ mất khoảng 1 hoặc 2 tháng để đầy lại. Mặt khác, trong trường hợp nhổ răng hàm hoặc răng khôn mọc lệch, thời gian này sẽ kéo dài khoảng 4 tháng trở lại. Như vậy, trong vòng 4 tháng hoặc ít hơn, người bệnh phải đối mặt với tình trạng có một lỗ hổng trên trên lợi. Sau đó, xương hàm sẽ phát triển dần, huyệt nhổ răng sẽ kín lại. 4. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hồi phục sau khi nhổ răng Như đã đề cập ở phía trên, thời gian lành thương của mỗi bệnh nhân sẽ không giống nhau. Có người không cần sử dụng thuốc giảm đau và sinh hoạt bình thường sau một vài giờ sau đó. Ngược lại, có trường hợp bệnh nhân cần sự trợ giúp của các loại thuốc và cần thời gian hồi phục lâu hơn. Nhổ răng nói chung và nhổ răng khôn, nhổ răng số 6, răng hàm nói riêng đòi hỏi mức độ phức tạp nhất định. Bác sĩ chưa có nhiều kinh nghiệm sẽ gặp khó khăn khi lấy răng ra khỏi nướu. Nếu vết thương không được xử lý khéo có thể dẫn đến tình trạng sót chân răng, ảnh hưởng đến dây thần kinh trên mặt.Phương pháp nhổ răng: Răng nhổ dễ hay khó, răng mọc lệch, mọc ngầm hay sâu răng cần được xử lý khác nhau. Bên cạnh đó, huyệt nhổ răng khôn, răng mọc lệch cũng lớn hơn, đòi hỏi thời gian hồi phục lâu hơn răng mọc thẳng.Sức khỏe của bệnh nhân: Nhổ răng bao lâu thì lành một phần phụ thuộc vào việc bệnh nhân có tiền sử bệnh lý như thế nào, có gặp vấn đề về lý hay không... Nếu sức đề kháng yếu, béo phì hay mắc bệnh đái tháo đường, thời gian hồi phục sau khi nhổ răng sẽ kéo dài hơn.Cách vệ sinh răng miệng và chế độ chăm sóc tại nhà: Đây là một trong những nguyên nhân gây ra sự khác biệt trong thời gian lành vết nhổ răng của mỗi người. Trong quá trình chăm sóc tại nhà, bệnh nhân cần tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ, vệ sinh răng miệng sạch sẽ, khéo léo để thức ăn không làm ảnh hưởng đến huyệt ổ răng. Nên ăn thực phẩm mềm, dễ nhai, dễ nuốt, tránh các loại thức ăn lạnh hoặc cay nóng. 5. Nhổ răng bao lâu thì ăn được? Sau khi nhổ răng khoảng 2 tiếng, bạn đã có thể uống sữa, ăn một số đồ ăn nhẹ như: cháo, bánh mềm để lấy lại sức. Hạn chế tuyệt đối các loại thức ăn cứng, cần nhiều sức nhai. Điều đó sẽ tác động trực tiếp lên phần răng mới được điều trị, làm chảy máu. Trong trường hợp xấu hơn, huyệt ổ răng bị tổn thương, nếu không vệ sinh sạch sẽ có thể gây viêm, nhiễm trùng sau khi nhổ răng. 6. Nên làm gì sau khi nhổ răng? Chăm sóc răng miệng đúng cách sau khi nhổ răng giúp rút ngắn thời gian hồi phục và hạn chế được những biến chứng có thể xảy ra. Dưới đây là những lưu ý bạn cần đặc biệt lưu tâm:Chăm sóc răng miệng đúng cách và kỹ lưỡng để ngăn chặn vi khuẩn phát triển. Mỗi ngày đánh răng nhẹ nhàng, từ 2 đến 3 lần với bàn chải lông mềm. Khi đánh răng tránh phần nhổ răng. Người bệnh cũng nên súc miệng với nước muối sinh lý hoặc nước súc miệng chuyên dụng theo tư vấn của bác sĩ, giúp sát trùng vết thương hiệu quả nhất.Có chế độ ăn hợp lý, khoa học, vừa cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, vừa đẩy nhanh quá trình hồi phục. Nên ăn thực phẩm mềm, dễ nhai nuốt, không quá nóng cũng không quá lạnh. Bổ sung thêm canxi để răng chắc khỏe, sữa và các chế phẩm từ sữa như phô mai thích hợp cho người mới nhổ răng. Bên cạnh đó, cần tránh xa tuyệt đối kẹo ngọt, các món cay nóng, cứng, dai, cần nhiều sức để nhai.Dành thời gian nghỉ ngơi: Trong vòng 24 đầu tiên sau khi nhổ răng, người bệnh cần được nghỉ ngơi hoàn toàn, không làm việc nặng hay chơi thể thao quá sức. Nếu có thể, nên xin nghỉ 1-2 ngày để đảm bảo sức khỏe.Nếu sau 1-2 tháng vết thương chưa lành, vẫn chảy máu, gây đau kèm sưng miệng, sốt...
vinmec
1,482
Lưỡi bị nứt và nổi nốt nguyên nhân do đâu và cách khắc phục Lưỡi bị nứt và nổi nốt có thể do nhiều nguyên nhân như di truyền, thói quen vệ sinh răng miệng không tốt, các bệnh lý liên quan như vẩy nến, u hạt dị ứng, suy dinh dưỡng, hội chứng Down hay Rosenthal. Khi gặp phải tình trạng này, không nên chủ quan bỏ qua, cần sớm đi khám và điều trị từ nguyên nhân. 1. Nhận biết tình trạng lưỡi bị nứt và nổi nốt Bề mặt lưỡi bình thường tương đối bằng phẳng, tuy nhiên bề mặt trên của lưỡi có thể bị tác động dẫn đến nhiều vết nứt sâu chạy dọc theo chiều dài lưỡi. Tùy theo nguyên nhân mà các vết nứt có độ sâu, số lượng và kích thước khác nhau, song hầu hết là lành tính, không gây ra vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Thực tế, lưỡi bị nứt và nổi nốt không phải là tình trạng hiếm gặp, nó xuất hiện ở khoảng 5% dân số, thậm chí ở cả trẻ mới sinh hay trẻ nhỏ 1 - 5 tuổi. Những trẻ này khi lớn lên, các vết nứt trên lưỡi có thể sẽ dần biến mất hoặc giảm bớt. Có thể kiểm tra đơn giản tình trạng nứt lưỡi bằng mắt thường, đây cũng là cách để các bác sĩ và nha sĩ chẩn đoán tình trạng bệnh. Thông thường, phần giữa của lưỡi là dễ bị ảnh hưởng nhất và nứt lưỡi nặng nhất. Nứt lưỡi và nổi nốt nhỏ màu trắng hồng thường do chứng viêm lưỡi bản đồ. Cần kiểm tra cẩn thận nếu có tình trạng sưng đau, viêm nhiễm. Đa phần chứng viêm lưỡi bản đồ không nguy hiểm, song nó gây khó chịu và làm tăng mức độ nhạy cảm của lưỡi với một số chất. Dưới đây là đặc điểm của nứt lưỡi và nổi nốt thông thường: Xuất hiện các vết nứt, rãnh hoặc khe hở trên đỉnh và hai bên của lưỡi. Vết nứt trên lưỡi có độ sâu khác nhau, song ở giữa thường sâu nhất. Những vết nứt và nổi nốt chỉ ảnh hưởng đến lưỡi, không lan sang các vùng niêm mạc miệng khác. Các rãnh trên lưỡi có thể kết nối với nhau, tách lưỡi thành nhiều phần nhỏ. Theo độ tuổi, nhất là ở người già, vết nứt trên lưỡi có thể sâu dần và trở nên rõ rệt hơn, tốt nhất nên đến khám nha sĩ để được điều trị, hướng dẫn chăm sóc và vệ sinh đúng cách. 2. Nguyên nhân thường gặp gây lưỡi bị nứt và nổi nốt Các bác sĩ hiện nay vẫn chưa thể xác định nguyên nhân chính xác của tình trạng nứt lưỡi và nổi nốt trên lưỡi, song được cho rằng có liên quan đến di truyền bởi những người sinh ra trong gia đình có bố mẹ, ông bà mắc chứng bệnh này thì tỉ lệ mắc bệnh cũng cao hơn. Ngoài ra, lưỡi bị nứt và nổi nốt cũng do nhiều điều kiện chăm sóc và dinh dưỡng. Nhiều quan điểm cho rằng, lưỡi bị nứt là một dạng thể hiện bình thường của lưỡi. Dấu hiệu nứt lưỡi thường xuất hiện từ giai đoạn thơ bé, đến khi trưởng thành hay già đi sẽ ngày càng nặng hơn cả về số lượng lẫn độ sâu của vết nứt. Thực tế nam giới có xu hướng dễ bị nứt lưỡi hơn so với phụ nữ. Tỉ lệ mắc bệnh cao ở người cao tuổi được cho là liên quan đến vấn đề khô miệng thường xuyên xảy ra. Bên cạnh đó, lưỡi bị nứt còn liên quan đến 1 số hội chứng di truyền, điển hình là hội chứng Down và hội chứng Melkersson - Rosenthal. Hội chứng Down xảy ra khi 1 người có 3 nhiễm sắc thể thứ 21, dẫn đến một loạt những khiếm khuyết về thể chất và tinh thần. Còn hội chứng Melkersson - Rosenthal gây ra 1 vài trạng thái thần kinh đặc trưng bao gồm: nứt lưỡi, sưng mặt, sưng môi trên và liệt mặt. Một số yếu tố khác cũng được cho có liên quan đến chứng nứt lưỡi bao gồm: Bệnh vẩy nến. Suy dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu hụt một số loại Vitamin như Vitamin A, Vitamin B12, acid folic,… U hạt dị ứng ảnh hưởng ở khu vực môi, miệng và bên trong miệng. 3. Làm gì khi lưỡi bị nứt và nổi nốt để cải thiện tình trạng này hiệu quả Nếu nứt lưỡi liên quan đến bệnh lý và có nguy cơ đe dọa đến sức khỏe, việc điều trị là cần thiết, cần đi khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp lưỡi bị nứt không ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, việc điều trị cũng không quá cần thiết. Khi lưỡi nứt và nổi nốt, việc vệ sinh trở nên khó khăn hơn, các mảnh vụn thức ăn, vi khuẩn, mảng bám dễ tích tụ và đây là môi trường thuận lợi để chúng phát triển gây bệnh. Do đó, khi lưỡi nổi nốt, bạn cần: Vệ sinh răng miệng sạch sẽ Ảnh hưởng đầu tiên do vi khuẩn và cặn thức ăn thừa bám vào các vết nứt lưỡi là gây hôi miệng, tăng nguy cơ mắc sâu răng. Muốn khắc phục điều này, cần có thói quen chăm sóc răng miệng sạch sẽ hàng ngày gồm các bước: đánh răng, súc miệng, sử dụng chỉ nha khoa. Khám nha khoa định kỳ Những người bệnh này được nha sĩ khuyến cáo nên đi khám nha sĩ ít nhất 6 tháng một lần để kiểm tra, chẩn đoán, khắc phục sớm các vấn đề liên quan đến răng miệng. Việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin cũng rất quan trọng vừa giúp tăng cường đề kháng, vừa ngăn ngừa tình trạng nứt lưỡi trở nên nghiêm trọng hơn. Chăm sóc đúng cách Chăm sóc răng miệng thông thường, bổ sung dinh dưỡng chỉ giúp ngăn ngừa vi khuẩn phát triển trong miệng gây bệnh. Một điều cần lưu ý khi bị nứt lưỡi, nổi nốt ở lưỡi là không tự ý dùng tay, dùng vật sắc nhọn gây tổn thương. Niêm mạc lưỡi rất mỏng và dễ bị tổn thương hơn do vết nứt sâu trong lưỡi.
medlatec
1,058
Dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ và cách chẩn đoán Gan nhiễm mỡ là tình trạng khá phổ biến hiện nay, đặc biệt là ở người mắc bệnh béo phì, nam giới sử dụng nhiều bia, rượu, hút thuốc lá. Nếu ở giai đoạn đầu, gan nhiễm mỡ được xem là lành tính. Nhưng nếu không điều trị, sẽ dễ biến chứng thành xơ gan, thậm chí ung thư gan. Vậy làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ? Các phương pháp giúp phát hiện bệnh gan nói chung hiện nay là gì? sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Những dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ không được bỏ qua 1.1 Chán ăn, ăn không ngon, khó tiêu, đầy bụng, buồn nôn, mệt mỏi thường xuyên – dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ Thông thường gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu có diễn biến rất thầm lặng, đa số đều không có biểu hiện gì. Cho đến khi chúng chuyển qua giai đoạn 2 (gan nhiễm mỡ giai đoạn 2) thì bắt đầu có các dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ như: chán ăn, ăn không ngon, khó tiêu, đầy bụng, buồn nôn, mệt mỏi thường xuyên. Đây là giai đoạn mà khối lượng mỡ trong gan chiếm từ 10-20% tổng lượng lá gan. Tuy nhiên, các triệu chứng này lại thường khá chung chung, dễ nhầm lẫn với các bệnh ở đường tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa. Vì vậy, nhiều người chủ quan bỏ qua hoặc thăm khám không đúng bệnh, điều trị sai cách khiến bệnh ngày càng tiến triển sang giai đoạn nặng hơn. Nếu thấy chán ăn, ăn không ngon, khó tiêu, đầy bụng, buồn nôn, mệt mỏi thường xuyên nên đi khám ngay, vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh gan nhiễm mỡ. 1.2 Đau tức hạ sườn phải, vàng da, vàng mắt, sút cân nhanh,… – dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ Đây là giai đoạn 3, tức là tỷ lệ mỡ trong gan lên đến hơn 30% tổng trọng lượng của gan. Đây cũng là giai đoạn nguy hiểm và nặng nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu có biểu hiện này bạn không được chần chừ, cần phải điều trị đúng cách và kiên trì vì ở giai đoạn này bệnh hoàn toàn có thể tiến triển thành xơ gan, ung thư gan một cách nhanh chóng. Người bệnh cần chấp nhận sống chung với bệnh và điều trị để kéo dài sự sống vì ở giai đoạn này bệnh khó có thể chữa khỏi được. 1.3 Phát triển tuyến vú, rối loạn cương dương, teo tinh hoàn, rối loạn kinh nguyệt, tăng – giảm cân bất thường Ở giai đoạn cuối của bệnh gan nhiễm mỡ, có thể xảy ra biểu hiện rối loạn nội tiết tố ở cả nam và nữ. Theo đó, một số ít trường hợp nam giới bị gan nhiễm mỡ giai đoạn cuối có thể phát triển tuyến vú, rồi loạn cương dương, teo tinh hoàn. Đối với nữ giới, có thể tăng hoặc giảm cân bất thường, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh,… Vàng da, vàng mắt,… là biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn nặng, bạn cần đi thăm khám ngay để tránh biến chứng nguy hiểm. 2. Các phương pháp giúp phát hiện bệnh gan nói chung Với sự tiến bộ của khoa học, những công nghệ mới được sử dụng để chẩn đoán sớm và chính xác tình trạng của gan ngay từ khi bệnh chưa biểu hiện thành triệu chứng rõ ràng, tăng khả năng kiểm soát và điều trị bệnh gan mật hiệu quả. 2.1 Xét nghiệm máu Xét nghiệm gan là việc thực hiện xét nghiệm chức năng gan để phát hiện các tổn thương của gan để từ đó đưa ra những hướng điều trị phù hợp. – Xét nghiệm men gan: chỉ số AST, chỉ số GGT, chỉ số ALP, chỉ số ALT … – Xét nghiệm Bilirubin (sắc tố mật): chỉ số Bilirubin huyết thanh, chỉ số Bilirubin niệu – Xét nghiệm lipid máu: chỉ số HDL-C (Lipoprotein Cholesterol tỷ trọng cao), Non-HDL-C (Cholesterol không HDL-C), LDL-C (Lipoprotein Cholesterol tỷ trọng thấp), TG (Triglyceride) Các chỉ số khác: – Urobilinogen – 5′ Nucleotidase (5NT) – Amoniac máu (NH3) – Prothrombin (PT) – Prothrombin (PT) 2.2 Siêu âm đàn hồi mô gan Đây là phương pháp hiện đại nhất hiện nay để xác định mức độ xơ gan của các bệnh nhân mắc các bệnh lý gan mật: Viêm gan siêu vi B, Viêm gan siêu vi C, Đồng nhiễm viêm gan siêu vi C và HIV, Gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD), Bệnh gan do rượu, Bệnh gan ứ mật mạn… Nguyên lý hoạt động; – Tác động một xung cơ học bên ngoài để tạo sóng biến dạng (shear wave) nhờ một bộ rung (vibrator) có tần số 50 Hz – Đo tốc độ sóng biến dạng bởi một đầu dò siêu âm một chiều (ultrasound one-dimensional probe) 3,5 Hz. – Tốc độ lan truyền của sóng biến dạng phản ánh mức độ xơ hóa của gan. Các mô các cứng thì tốc độ lan truyền càng cao. Ưu điểm: – Không xâm lấn (không gây đau cho bệnh nhân) – Nhanh chóng – Chính xác (tương đương sinh thiết gan) – Phạm vi rộng hơn (FibroScan có thể đo được thể tích gan lớn gấp 100 lần thể tích gan được kiểm tra bởi sinh thiết gan). – Giá thành rẻ Siêu âm đàn hồi mô gan là một trong những phương pháp giúp phát hiện bệnh gan với độ chính xác cao. 2.3 Siêu âm màu 4D Ưu điểm: – Siêu âm 4 chiều – Hình ảnh sinh động, sắc nét – Phân định được các thùy, phân thùy và hạ phân thùy của gan, dựa trên mối liên quan với động mạch chủ và tĩnh mạch dưới, tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch trên gan. Nhờ đó có thể phát hiện được nhiều loại thương tổn gan. Nguyên lý: Sóng siêu âm phát ra có thể truyền qua môi trường lỏng và chỉ bị cản lại bởi khối không khí, xương và tổ chức mô của cơ thể bệnh nhân. Các tín hiệu âm phản hồi sẽ được đầu dò ghi lại và tạo nên hình ảnh động của các bộ phận cần siêu âm trên màn hình. 2.4 Chụp cộng hưởng từ MRI nguyên lý H2 Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại, cho hình ảnh sắc nét, rõ ràng, có độ chính xác cao, giúp cho việc chẩn đoán bệnh lý chuẩn xác hơn. Có khả năng Nguyên lý: Sử dụng từ trường và sóng radio để tác động làm phóng thích năng lượng sóng RF. Khi đó máy chụp sẽ thu nhận và xử lý, sau đó chuyển đổi thành các tín hiệu dưới dạng hình ảnh. Ưu điểm: – Không dùng tia bức xạ (tia X) không gây nhiễm xạ, trẻ em hay phụ nữ có thai cũng có thể thực hiện. An toàn hơn so với chụp X-quang hoặc CT. – Không gây tiếng ồn, tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu, người bệnh không lo lắng hay sợ hãi. – Thời gian chụp nhanh chóng khoảng 10-20 phút, không gây đau đớn. – Không xâm lấn nhưng vẫn có thể phát hiện hầu hết các bất thường trên cơ thể, thậm chí là những khối u rất nhỏ (đến 2mm) ở não, gan, bệnh lý tim mạch, cơ xương khớp, ung thư. 2.5 Chụp cắt lớp vi tính MSCT đa dãy hiện đại Nguyên lý: Sử dụng tia X quét lên một khu vực cần tầm soát của cơ thể theo lát cắt ngang, phối hợp với việc xử lý điện toán bằng máy tính để có được hình ảnh hai hoặc ba chiều (2D hoặc 3D) của bộ phận cần chụp. Ưu điểm: – Phát hiện sớm những khối u có kích thước nhỏ từ 3 – 5mm, chẩn đoán sớm các bệnh ung thư ở não, phổi, gan, tử cung và buồng trứng cũng như những khối u ở cơ, xương, khớp, ổ bụng, tai – mũi – họng… – Thực hiện nhanh – Nhược điểm: Sử dụng tia X nên có thể gây hại cho cơ thể
thucuc
1,403
Xơ vữa động mạch biến chứng nguy hiểm không? Xơ vữa động mạch thường tiến triển âm thầm, khó phát hiện, ảnh hưởng nghiêm trọng đến có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh.  1. Xơ vữa động mạch là gì? Động mạch là các mạch máu có nhiệm vụ vận chuyển máu đến các cơ quan của cơ thể. Động mạch được lót bởi nội mô. Đó là lớp tế bào mỏng giúp hoạt động lưu thông máu dễ dàng hơn. Tuy nhiên lớp nội mô có thể bị tổn thương do tác động của lượng chất béo, cholesterol cao hoặc do người bệnh hút thuốc lá, mắc các bệnh lý như tiểu đường, cao huyết áp… Đây là điều kiện hình thành các mảng xơ vữa động mạch.  Các mảng xơ cứng tích tụ càng nhiều sẽ làm thu hẹp động mạch, khiến quá trình lưu thông máu trở nên khó khăn. Sau một thời gian, các mảng này vỡ ra có thể hình thành nên cục huyết khối làm tắc nghẽn dòng chảy của máu và oxy. Trong trường hợp, các cục máu đông nằm ở động mạch chính cung cấp máu cho tim, người bệnh có thể lên cơ nhồi máu cơ tim. Thiếu máu lên tim trong thời gian dài cũng có thể gây nên tình trạng yếu tim, dẫn tới suy tim. Xơ vữa động mạch làm xuất hiện cục máu đông gây tắc nghẽn mạch 2. Dấu hiệu cụ thể của xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch thường tiến triển âm thầm và không có triệu chứng cho đến khi bệnh trở nặng. Lúc này, động mạch bị tắc nghẽn trầm trọng, máu không thể lưu thông đến tim và các cơ quan khác.  Tình trạng này dẫn tới các bệnh lý về tim, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đe dọa tính mạng người bệnh. Các triệu chứng tùy thuộc vào động mạch nào gặp vấn đề. 2.1. Xơ vữa động mạch vành tim Người bệnh thường xuất hiện những cơn đau thắt ngực dẫn tới nhồi máu cơ tim. Hiện tượng xơ vữa còn có nguy cơ dẫn tới bệnh suy tim nếu không được điều trị kịp thời.  2.2. Xơ vữa động mạch cảnh não Người mắc bệnh thường có các triệu chứng thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) và có thể tiến triển thành đột quỵ. Người bệnh sẽ đột ngột yếu, tê tay hoặc chân, nói lắp hoặc khó nói, mất thị lực tạm thời hoặc sụp mí cơ bắp.  2.3. Xơ vữa động mạch ngoại vi cánh tay và chân  Một số triệu chứng của bệnh động mạch ngoại vi (PAD) có thể kể đến là:  – Giảm huyết áp ở chi bị tác động. – Tê và đau ở các chi.  PAD làm tăng nguy cơ đột quỵ, gây đau tim và nghiêm trọng hơn có thể xảy ra hoại tử phải cắt cụt chi.  2.4. Xơ vữa động mạch thận  Triệu chứng dễ thấy nhất là bệnh nhân sẽ bị tăng huyết áp, hoặc người bệnh thận mạn cũng là đối tượng của xơ vữa động mạch thận. Hiện tượng này cũng có thể gây ra chứng phình động mạch trong cơ thể.  Hầu hết bệnh nhân mắc chứng phình động mạch sẽ không có triệu chứng. Một số ít trường hợp có thể xuất hiện cảm giác đau và nhói ở túi phình. Nếu túi phình vỡ, có thể xảy ra xuất huyết nội, đe dọa tính mạng người bệnh. Hiện tượng này thường xảy ra đột ngột, tuy nhiên cũng có lúc rò rỉ chậm. 3. Biến chứng của xơ vữa động mạch 3.1. Nhồi máu cơ tim  Biến chứng nhồi máu cơ tim xảy ra khi những mảng xơ vữa tích tụ ở thành mạch bị vỡ ra, làm xuất hiện nên các cục máu đông. Các cục máu đông khiến động mạch vành bị tắc nghẽn, ngăn máu lưu thông đi khắp cơ thể, gây rối loạn nhịp tim hoặc ngừng tim.  Sau khi bị nhồi máu cơ tim, người bệnh sẽ xuất hiện các mô sẹo. Các mô sẹo là nguyên nhân dẫn tới rối loạn nhịp tim nhanh. Hiện có gần 90% người bệnh nhồi máu cơ tim gặp phải tình trạng này. Nhồi máu cơ tim là biến chứng vô cùng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Theo nghiên cứu, khoảng 1/3 bệnh nhân nhồi máu cơ tim sẽ tử vong trước khi được can thiệp điều trị kịp thời. Tỷ lệ người bệnh tim mạch bị nhồi máu cơ tim tái phát sau 1 năm cũng ở mức cao.  Nhồi máu cơ tim do xơ vữa động mạch vành 3.2. Đột quỵ Đây là biến chứng nguy hiểm mà người bệnh thường gặp. Nguyên nhân là do các cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu dẫn đến thiếu máu lên não. Trong trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể bị liệt nửa người, trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong.  3.3. Suy tim Khi không được cung cấp đủ máu trong một thời gian dài, tim sẽ hoạt động yếu đi, không đủ khả năng để duy trì sức khỏe cho người bệnh. 3.4. Phình mạch  Biến chứng xơ vữa động mạch nguy hiểm nhất là phình mạch. Khi bị phình, động mạch vỡ và có thể khiến người bệnh tử vong ngay lập tức. 4.  Phòng ngừa chứng xơ vữa động mạch thế nào? Để phòng ngừa chứng xơ vữa động mạch, cũng như ngăn chặn các yếu tố có thể gây bệnh, bạn cần thực hiện điều này:  4.1. Thay đổi chế độ ăn uống – Ăn bổ sung nhiều chất xơ có trong rau xanh, trái cây và các loại ngũ cốc nguyên hạt. Tăng cường đạm thực vật, đạm từ cá, gia cầm.  – Hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol. Không nên sử dụng các loại thịt chế biến sẵn, tinh bột tiêu hóa nhanh như gạo trắng, bánh mỳ trắng, khoai tây, các loại thịt đỏ, nước ngọt.  4.2. Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục giúp người bệnh cải thiện sức khỏe tim mạch, điều hòa huyết áp. Các hoạt động luyện tập đơn giản như đi bộ, đạp xe, bơi lội cũng sẽ giúp bạn giảm cân, giảm nguy cơ mắc bệnh lý về tim. Người bệnh nên tham khảo các bài tập đúng chuẩn theo hướng dẫn của bác sĩ. Khám sức khỏe định kỳ kết hợp các bài tập thể dục là cách phòng bệnh hiệu quả 4.3. Bỏ hút thuốc Hút thuốc là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh nguy hiểm, trong đó là chứng xơ vữa động mạch và tăng huyết áp. Bạn nên từ bỏ thói quen hút thuốc càng sớm càng tốt, để bảo vệ tốt sức khỏe.  4.4. Hạn chế bia, rượu Mỗi người cần hạn chế uống bia và rượu để giảm các chất kích thích nạp vào cơ thể. Nam giới chỉ nên uống một đến hai ly rượu mỗi ngày. Nữ giới uống không quá một ly mỗi ngày. Đối với loại rượu vang: Mỗi ngày chỉ nên dùng 1 ly 60 ml, rượu mạnh 1 ly 30 ml.  Có thể nói, xơ vữa động mạch là bệnh nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Nếu chúng ta không kịp thời phát hiện để điều trị, bệnh rất dễ diễn biến nặng. Do đó, mỗi người cần giữ thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và duy trì lối sống lành mạnh, khoa học để bảo vệ sức khỏe.
thucuc
1,280
Đặc điểm của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối Tiểu đường là bệnh lý khá phổ biến hiện nay. Bệnh tiểu đường gồm nhiều giai đoạn như tiền đái tháo đường, tiểu đường mới chẩn đoán hoặc tiểu đường giai đoạn cuối. Vậy triệu chứng của bệnh tiểu được giai đoạn cuối là gì? 1. Triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối Bệnh tiểu đường được chia thành 2 loại chính là tiểu đường tuýp 1 và tiểu đường tuýp 2. Trong đó, tiểu đường tuýp 2 là loại phổ biến nhất và chiếm khoảng 90%, trong khi đó tiểu đường tuýp 1 chỉ chiếm khoảng 10%. Nếu bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt, bệnh có nguy cơ tiến triển nặng hơn và xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm. Giai đoạn này có thể được xem như là giai đoạn cuối của bệnh tiểu đường. Ở bệnh nhân có bệnh tiểu đường giai đoạn cuối, các biến chứng không đơn thuần là diễn biến nặng hơn mà là sự xảy ra của nhiều biến chứng cùng lúc, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Một số triệu chứng tiểu đường giai đoạn cuối thường gặp, dễ nhận biết bao gồm:Biến chứng liên quan đến tim mạch: Huyết áp tăng cao: Đây là biểu hiện ở nhiều bệnh lý khác nhau nhưng cũng có thể biểu hiện ở những bệnh nhân tiểu đường giai đoạn cuối. Một thống kê cho thấy có 50% bệnh nhân mắc tiểu đường kèm theo biến chứng tăng huyết áp. Đôi khi, tiểu đường kết hợp với nhiều bệnh lý tim mạch khác và có thể dẫn tới biến chứng suy tim. Bệnh nhân tiểu đường giai đoạn cuối có những dấu hiệu của suy tim gồm khó thở, mệt mỏi ngay cả khi nghỉ ngơi, phù chân tay, ho khan, đau tức ngực lan ra đầu và vai,... Nguyên nhân là do lượng đường trong máu tăng cao làm cho thành mạch máu bị tổn thương, tích lũy cholesterol dẫn đến xơ vữa mạch máu. Lúc này, việc vận chuyển máu từ tim đi nuôi cơ thể gặp nhiều khó khăn, khiến cho tim phải hoạt động nhiều hơn dẫn đến giảm khả năng hoạt động.Biến chứng ở não: Đái tháo đường làm cho quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh hơn. Có thể xuất hiện hiện tượng huyết khối trong lòng động mạch hay các mảng xơ vữa làm bít tắc lòng động mạch. Đây là lý do dẫn đến tắc mạch máu não, phình vỡ mạch máu não. Bệnh nhân tiểu đường tăng nguy cơ bị đột quỵ (tai biến mạch máu não) từ 150-400%. Nguy cơ sa sút trí tuệ liên quan với đột quỵ, tái phát và tử vong do đột quỵ ở người tiểu đường đều cao hơn người bình thường. Biến liên quan đến thận: Như đã đề cập ở trên, lượng đường trong máu tăng cao có thể dẫn tới biến chứng tăng huyết áp, suy tim. Tình trạng huyết áp cao kéo dài có thể làm tổn thương mạch máu ở thận. Không những vậy, lượng đường trong máu tăng cao cũng làm cho thận bị quá tải, khiến cho thận phải lọc máu quá nhiều, lâu dần chức năng thận sẽ bị suy giảm. Các triệu chứng rõ rệt có thể xuất hiện như đi tiểu nhiều lần, nước tiểu có mùi hôi, đục, chán ăn, buồn nôn,...Biến chứng liên quan đến mắt: Tổn thương mạch máu võng mạc là biến chứng mạch máu nhỏ thường gặp của đái tháo đường. Lượng đường trong máu cao kéo dài có thể gây tổn thương dây thần kinh và mạch máu ở mắt, từ đó gây ra các bệnh về mắt. Nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời có thể bị mù vĩnh viễn. Biến chứng mắt do tiểu đường là nguyên nhân hàng đầu gây nên những trường hợp mù mới trong độ tuổi 20 -74 tại các nước phát triển. Biến chứng liên quan tới thần kinh: Khoảng 60-70% bệnh nhân tiểu đường bị biến chứng thần kinh. Tuy nhiên, khoảng 50% bệnh nhân bị biến chứng thần kinh do đái tháo đường có thể không có triệu chứng. Một số bệnh nhân sẽ có nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, ví dụ như đau, tê như kiến bò, giảm cảm giác,...Các triệu chứng tổn thương thần kinh có thể khu trú hay lan tỏa.Biến chứng viêm loét, hoại tử: Nguyên nhân là do lượng glucose trong máu tăng quá cao trong thời gian dài khiến các vết thương ở người bệnh tiểu đường lâu lành. Đường huyết cao chính là môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn gây bệnh phát triển, khiến cho việc điều trị nhiễm trùng vô cùng khó khăn. Người bình thường mất 1 hoặc 2 tuần để lành hoàn toàn vết thương, người mắc đái tháo đường thường mất 1 tháng. Ngoài ra, tình trạng giảm cảm giác do biến chứng thần kinh cũng dễ khiến bệnh nhân bị thương ở chi dưới nhưng lại không biết, do đó không điều trị kịp thời dẫn tới vết loét càng nặng hơn. Nếu vết thương quá to, không được chăm sóc điều trị cẩn thận có thể gây nhiễm trùng nặng và nguy hiểm hơn là hoại tử. Một số bệnh nhân tiểu đường đã phải cắt cụt chi dưới do tình trạng viêm loét, hoại tử nặng. 2. Cách phòng ngừa bệnh tiểu đường giai đoạn cuối Các giai đoạn của tiểu đường có thể ngắn dài khác nhau tùy vào hiệu quả điều trị của mỗi người bệnh. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể trì hoãn diễn tiến bệnh và phòng ngừa các biến chứng của tiểu đường giai đoạn cuối bằng cách kiểm soát đường huyết chặt chẽ. Để làm chậm diễn tiến bệnh cần lưu ý một số điểm sau đây:Duy trì chế độ ăn hợp lý, lành mạnh: Người bệnh cần cắt giảm bớt lượng tinh bột từ các thực phẩm như cơm trắng, bún, miến, phở, kẹp, bánh mì,... Nhưng không nên loại bỏ hoàn toàn những món ăn này ra khỏi chế độ ăn hàng ngày vì chúng giúp cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động của cơ thể. Thay vào đó, bệnh nhân nên ưu tiên bổ sung nguồn tinh bột lành mạnh từ yến mạch, gạo lứt, tăng cường bổ sung chất xơ và vitamin từ trái cây tươi và rau xanh.Thường xuyên vận động: Các hướng dẫn điều trị đái tháo đường khuyến cáo nên luyện tập thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày, tối thiểu 5 ngày/ tuần. Bệnh nhân có thể tập luyện các môn thể thao như đạp xe, đi bộ, bơi lội. Ngoài ra nên kết hợp vận động trong đời sống hàng ngày như thay vì đi thang máy thì có thể leo cầu thang bộ, dọn dẹp nhà cửa, làm vườn,...Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Đối với điều trị tiểu đường, quan trọng là phải tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra. Bệnh nhân nên tự theo dõi đường huyết tại nhà và lưu ý các triệu chứng của tăng hoặc hạ đường huyết. Vì tăng hay hạ đường huyết đều là các tình trạng nguy hiểm và cần phải xử trí kịp thời. Bên cạnh đó, bệnh nhân lưu ý phải tái khám định kỳ để đảm bảo rằng đường huyết luôn được kiểm soát tốt nhất.Tóm lại, bệnh đái tháo đường giai đoạn cuối có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và thậm chí là gây nguy hiểm tới tính mạng của bệnh nhân. Do vậy, người bệnh cần kết hợp điều trị bằng thuốc và duy trì lối sống lành mạnh để kiểm soát đường huyết tốt nhất.
vinmec
1,329
Một số lưu ý khi thực hiện kỹ thuật chụp citi sọ não Chụp citi sọ não là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X để phát hiện và đánh giá những bất thường tại vùng đầu và mặt. Tuy nhiên, trước khi thực hiện kỹ thuật này, người bệnh cũng cần lưu ý một vài điều quan trọng để đảm bảo quá trình chụp diễn ra thuận lợi, đem lại kết quả chính xác, chi tiết và an toàn nhất. 1. Tổng quan về kỹ thuật chụp citi sọ não Chụp citi sọ não hay còn gọi là chụp cắt lớp vi tính sọ não là phương pháp sử dụng tia X để chụp lại các hình ảnh tổn thương ở vùng đầu và mặt. Các hình ảnh thu được sẽ xuất hiện ở mặt, xương mặt, khoang chứa khí trong xương gần mũi và tai trong. Chính vì vậy, chụp cắt lớp vi tính sọ não giúp đánh giá chính xác các bệnh lý liên quan đến bộ phận đầu và mặt trên cơ thể. Một số trường hợp chụp cắt lớp vi tính sẽ được chỉ định tiêm thuốc cản quang vào trong tĩnh mạch hoặc cột sống giúp việc chụp các cấu trúc và cơ quan dễ dàng hơn. Bên cạnh đó thuốc cản quang còn được sử dụng để kiểm tra và đánh giá sự lưu thông của máu và các khối u, vùng thần kinh có viêm nhiễm, tổn thương hay không. Chụp cắt lớp vi tính sọ não là phương pháp chẩn đoán lâm sàng được ứng dụng phổ biến hiện nay 2. Những trường hợp nào cần thực hiện kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính sọ não Hiện nay, kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính sọ não được các bác sĩ chỉ định đối với các bệnh nhân nghi ngờ các dấu hiệu sau: – Chảy máu não, nguyên nhân gây chảy máu não – Xuất hiện các triệu chứng của đột quỵ não như nhồi máu não, xuất huyết não – Xác định các khối u tại não, mô mềm để phục vụ quá trình điều trị – Đánh giá tình trạng não úng thủy, giãn não thất – Các bệnh hoặc bất thường bẩm sinh liên quan tới xương sọ, phần mềm – Các bệnh lý về xương đá ở các bệnh nhân có vấn đề bất thường về thính giác – Đánh giá tình trạng viêm nhiễm hoặc các thay đổi khác tại các xoang vùng hàm mặt – Đánh giá các dị dạng mạch não như thông động tĩnh, phình mạch – Hướng dẫn kim thiết để thực hiện sinh thiết não. – Bệnh nhân có các dấu hiệu thần kinh như: lú lẫn, yếu liệt chi, đau đầu, méo mặt, có giật, động kinh, giảm hoặc mất thị lực, thính lực… Với những trường hợp trên, kết quả chụp cắt lớp vi tính sọ não sẽ cung cấp hình ảnh rõ nét, đặc biệt có độ phân giải phần mềm vùng não và độ phân giải không gian tốt. Đây chính là những căn cứ chẩn đoán để bác sĩ đánh giá được tình trạng bệnh lý mà người bệnh đang gặp phải. 3. Một số lưu ý khi thực hiện chụp citi sọ não Trước khi thực hiện chụp cắt lớp vi tính, người bệnh sẽ được các kỹ thuật viên tư vấn và nhắc nhở một vài lưu ý trong suốt quá trình chụp để có kết quả hình ảnh rõ nét và chân thực nhất. Tuy nhiên, người bệnh cũng nên lưu ý một vài điều sau đây: – Người bệnh nên mặc đồ rộng rãi hoặc sử dụng quần áo riêng cho bệnh nhân mặc trước khi chụp. – Người bệnh nên chú ý tháo bỏ toàn bộ các vật dụng kim loại như đồ trang sức, răng giả, kính mắt, kẹp tóc… – Đối với các trường hợp được chỉ định tiêm thuốc cản quang, người bệnh cần nhịn ăn trong 4-6 giờ trước khi tiến hành chụp. Đồng thời người bệnh sẽ được bác sĩ khai thác một số tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc hay bệnh lý đặc biệt đang mắc phải. Sau đó, người bệnh hoặc người nhà cần ký vào bản cam kết đồng ý tiêm thuốc cản quang. – Các bệnh nhân sử dụng thuốc cản quang nên ở lại theo dõi thêm khoảng 15 – 30 phút. Nếu có bất cứ phản ứng dị ứng xuất hiện như: khó thở, ngứa, phát ban, sưng tấy… cần thông báo ngay cho bác sĩ. – Ngoài ra, người bệnh cũng không nên quá lạm dụng việc chụp CT. Chụp nhiều lần trong khoảng thời gian gần nhau có thể gây tích tụ lượng bức xạ trong cơ thể và vùng não bộ. Người bệnh cần tuân thủ một số lưu ý khi thực hiện kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính sọ não 4. Chụp cắt lớp vi tính sọ não chống chỉ định trong những trường hợp nào? Không phải tất cả các trường hợp gặp bất thường tại vùng sọ não cũng đều được bác sĩ chỉ định chụp cắt lớp vi tính. Trong đó, chụp citi sọ não không áp dụng cho một số đối tượng dưới đây: 4.1 Chụp citi sọ não chống chỉ định cho đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú Nghiên cứu chỉ ra rằng, với các bệnh nhân đang có thai, đặc biệt trong thời kỳ mang thai 3 tháng đầu không nên thực hiện chụp cắt lớp vi tính sọ não. Do ở thời kỳ này, các tế bào thai chưa thành thục nên rất nhạy cảm với tia X, nếu tiếp xúc trực tiếp với tia X có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi, gây dị tật thai nhi. Chính vì vậy, đối với các trường hợp người bệnh đang mang thai, nghi ngờ có thai phải lập tức thông báo ngay cho bác sĩ để xử lý kịp thời và tìm ra phương pháp chẩn đoán phù hợp nhất. Ngoài ra, việc tiêm thuốc cản quang cũng không nên được áp dụng khi chụp CT cho phụ nữ có thai. Đối tượng bà mẹ đang trong giai đoạn cho con bú nếu thực hiện tiêm thuốc cản quang thì tỷ lệ vào sữa mẹ thường sẽ thấp, ít có khả năng gây hại cho trẻ. Tuy nhiên, trong trường hợp người mẹ có tiêm thuốc cản quang nên ngừng cho trẻ bú ít nhất trong 24h sau khi chụp CT để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho em bé. Đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú khi thực hiện chụp cắt lớp vi tính sọ não cần có sự hướng dẫn và can thiệp theo dõi của bác sĩ 4.2 Bệnh nhân dị ứng thuốc cản quang đường tĩnh mạch Khi gặp tình trạng dị ứng thuốc, đặc biệt là thuốc cản quang đường tĩnh mạch, hay các loại thực phẩm, chất nhuộm, chất bảo quản…, bệnh nhân đều phải thông báo với bác sĩ trước khi thực hiện chụp cắt lớp vi tính. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang sử dụng, đặc biệt là các loại thuốc chữa bệnh dùng hàng ngày. 4.3 Chụp citi sọ não chống chỉ định cho bệnh nhân suy thận Bệnh nhân suy nhận là đối tượng có mức lọc cầu thận thấp dưới ngưỡng cho phép cần hạn chế chụp CT có cản quang đường tĩnh mạch. Trong trường hợp buộc phải tiêm thuốc, bệnh nhân cần phải chạy thận nhân tạo ngay sau khi thực hiện tiêm thuốc cản quang. Ngoài ra, kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính sọ não cũng không nên áp dụng cho người bị chứng sợ không gian hẹp, người dễ bị kích động, không thể nằm yên…
thucuc
1,333
Làm gì khi trẻ sơ sinh nôn trớ kéo dài? Trẻ sơ sinh nôn trớ kéo dài là tình trạng không quá hiếm gặp. Các bậc phụ huynh cần chú ý tìm hiểu về nguyên nhân gây triệu chứng này và biết cách xử trí khi bé bị nôn trớ. 1. Vì sao trẻ sơ sinh nôn trớ kéo dài? Nôn là tình trạng các chất trong dạ dày (sữa, thức ăn và dịch dạ dày) bị đẩy ra ngoài qua miệng (dưới ảnh hưởng của sự co bóp của dạ dày và sự co thắt các cơ thành bụng). Trớ là tình trạng các chất trào ngược đi từ dạ dày qua hầu họng lên miệng, xảy ra do sự co bóp đơn thuần của dạ dày. Trớ thường gặp ở trẻ sơ sinh, hay đi kèm với ợ hơi.Những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh nôn trớ nhiều là:1.1 Nguyên nhân sinh lý. Trẻ sơ sinh có hệ tiêu hóa vẫn còn non yếu. Nằm giữa thực quản và dạ dày là cơ thắt tâm vị, có nhiệm vụ co thắt giúp ngăn ngừa thức ăn trào ngược từ dạ dày lên thực quản. Ở trẻ sơ sinh, do các cơ thắt chưa hoàn thiện và dạ dày của bé thường nằm ngang so với người lớn, thể tích dạ dày nhỏ nên trẻ dễ bị trớ (đặc biệt là khi bé ăn quá no). Tình trạng này sẽ tự hết trong vòng 1 năm đầu đời.1.2 Sai lầm về cách cho trẻ ăn uống và chăm sóc. Cha mẹ cho bé ăn quá nhiều, bú quá no hoặc ép bé ăn quá ngưỡng. Cho trẻ bú mẹ không đúng tư thế hoặc bú bình không đúng cách nên trẻ bị nuốt phải nhiều khí vào dạ dày và gây nôn trớ. Trẻ vừa ăn no đã được đặt cho nằm ngay. Trẻ cử động, chơi nhiều trong và sau khi ăn. Quấn tã trẻ quá chặt hoặc băng rốn bé quá chặt1.3 Do các bệnh nội khoa. Trẻ mắc một số bệnh viêm đường hô hấp trên. Bé bị nhiễm trùng thần kinh (viêm màng não mủ)Trẻ mắc bệnh tăng áp lực nội sọ (xuất huyết não do giảm tỷ lệ prothrombin)Bé mắc hội chứng sinh dục thượng thận. Trẻ bị viêm ruột, không dung nạp sữa. Trẻ bị rối loạn thần kinh thực vật (co thắt môn vị).1.4 Do các bệnh ngoại khoa. Dị tật đường tiêu hóa: Hẹp tá tràng bẩm sinh, thoát vị hoành, hẹp phì đại môn vị, theo thực quản (bé thường có biểu hiện nôn ngay trong những ngày đầu mới sinh)Tắc ruột, xoắn ruột: Thường đi kèm với nhiễm trùng toàn thân, bí trung - đại tiện, bụng trướng, đi ngoài phân có máu, dịch dạ dày nâu đen,... Bệnh lý ngoại khoa tắc ruột có thể khiến trẻ sơ sinh nôn trớ nhiều 2. Xử trí như thế nào khi trẻ sơ sinh nôn trớ? Ngay khi trẻ nôn vọt hoặc nôn trớ, cha mẹ cần đặt bé nghiêng đầu sang một bên để bé không bị sặc chất nôn. Sau đó, cha mẹ nhanh chóng làm sạch chất nôn trong miệng, họng và mũi của bé (làm sạch miệng trước - mũi sau) bằng cách hút hoặc quấn gạc vào ngón tay và thấm hết chất nôn trong miệng, họng trẻ. Tiếp theo, cha mẹ khum bàn tay lại rồi vỗ nhẹ vào 2 bên lưng để trấn an bé và giúp bé ho bật nốt chất nôn còn trong họng ra ngoài.Khi bé đã ho và nôn xong, cha mẹ lau cổ và người bé bằng nước ấm, thay quần áo có dính chất nôn cho bé. Sau đó, phụ huynh cho bé uống nước ấm hoặc oresol ấm (uống từng thìa nhỏ), cho bé bú mẹ và bú bình từ từ. Cuối cùng, cho trẻ ngủ, không dùng thuốc chống nôn nếu chưa có chỉ định của bác sĩ và theo dõi dấu hiệu nôn trớ tiếp theo của bé. 3. Xử trí thế nào nếu trẻ bị sặc chất nôn trớ - dị vật đường thở Khi bé bị sặc chất nôn trớ - dị vật đường thở: Nếu bé hít phải chất nôn, cha mẹ không được cố dùng tay móc chất nôn mà cần làm ngay nghiệm pháp Heimlich để giúp tống dị vật ra khỏi đường thở.2 phương pháp Heimlich được sử dụng là:Heimlich vỗ lưng: Phụ huynh đỡ trẻ nằm sấp trên 1 tay của mình, bàn tay nâng đầu - cổ trẻ thấp hơn thân của trẻ, dùng bàn tay kia vỗ 5 cái vào lưng trẻ (ở khoảng giữa 2 bả vai của bé)Heimlich ấn ngực: Phụ huynh đỡ trẻ nằm ngửa trên 1 tay của mình, bàn tay đỡ đầu - cổ trẻ thấp hơn thân của trẻ, nhanh chóng hút sạch sữa trào ra ở vùng mũi họng của bé (nếu có) rồi dùng 2 ngón tay của bàn tay kia ấn mạnh vào vùng giữa dưới ức của bé 5 lần. Sau đó, kiểm tra xem bé đã tống hết chấn nôn ra chưa, có thể kết hợp vỗ lưng - ấn ngực. Trẻ sơ sinh nôn trớ nhiều hoặc sặc chất nôn trớ có thể áp dụng Heimlich vỗ lưng 4. Chăm sóc trẻ sơ sinh nôn trớ kéo dài như thế nào? Nếu trẻ sơ sinh nôn trớ do sai lầm về ăn uống và cách chăm sóc (nôn trớ cơ năng) thì phụ huynh cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống và chăm sóc bé rồi tiếp tục theo dõi tình trạng nôn trớ của trẻ ở nhà.Với trường hợp trẻ bị nôn trớ do sai lầm về ăn uống và chăm sóc, cha mẹ nên chú ý chăm sóc trẻ đúng cách như sau:Bà mẹ cần cho trẻ bú với tư thế đúng, ngậm bắt vú đúng. Cho bé bú từ từ và đủ cữ, không ép bé ăn quá no. Nếu bé ăn hỗn hợp, bà mẹ nên nắm được cách pha sữa, cho bé bú bình. Khi trẻ đã ăn no, bạn cần bế bé, vỗ ợ hơi và đặt trẻ đúng cách. Chú ý không bế xốc trẻ hoặc đùa với bé khi bé vừa ăn no. Nên massage quanh rốn trẻ nhẹ nhàng để làm giảm co bóp dạ dày, hạn chế nôn trớ cho bé. Có thể massage bụng mạnh và sâu theo đường đi của khung đại tràng để tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch, giúp bé bài tiết phân đều đặn hằng ngày và giảm trướng bụng, nôn trớ.Nếu sau khi đã điều chỉnh mà tình trạng nôn trớ không cải thiện, đi kèm các dấu hiệu bất thường như bé bị sốt, quấy khóc liên tục, co giật, lơ mơ, nôn liên tục, chất nôn có dịch mật (xanh, vàng) hoặc có máu,...Nhìn chung, cha mẹ nên theo dõi chặt chẽ, không được chủ quan khi thấy trẻ sơ sinh nôn trớ kéo dài. Nếu bé có những dấu hiệu lạ thì cha mẹ nên đưa bé đi khám sớm. Các bậc phụ huynh cũng nên áp dụng những bí quyết kể trên để hạn chế tình trạng bé bị nôn, trớ và tránh hậu quả đáng tiếc do sặc phải chất nôn.
vinmec
1,210
Công dụng thuốc Neutracet 400 Thuốc Neutracet thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh có thành phần chính piracetam thường được dùng để điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp hoặc thiếu máu hồng cầu liềm. Vậy thuốc Neutracet 400 công dụng cụ thể như thế nào? 1. Neutracet 400 có tác dụng gì? Neutracet 400 có tác dụng gì? Thuốc Neutracet 400 có thành phần chính piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric (GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Piracetam tác động lên một số dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.Trên kết quả thực nghiệm cho thấy piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Ngoài ra, piracetam còn làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức hay giảm đau. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và khi hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng chống giật rung cơ.Thuốc Neutracet 400 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Các bệnh lý tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não và chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ liệt nửa người, thiếu máu cục bộ. Bệnh do rối loạn ngoại biên và trung khu não gây chóng mặt, nhức đầu, mê sảng. Bệnh do rối loạn não như hôn mê, triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức. Suy giảm chức năng nhận thức và suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. Tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide và di chứng. Chứng khó đọc ở trẻ nhỏ. Nghiện rượu mãn tính, rung giật cơThuốc Neutracet 400 chống chỉ định với bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai và cho con bú. 2. Liều sử dụng của thuốc Neutracet 400 Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Neutracet 400 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Thường dùng: 30-160 mg/kg/ngày, chia 2 hoặc 3-4 lần/ngàyĐiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2- 2,4 g/ngày có thể dùng liều cao lên tới 4,8 mg/ngày trong tuần đầu điều trịĐiều trị chứng nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian đầu cai rượu. Tới giai đoạn duy trì có thể dùng 2,4 g/ngày. Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: liều ban đầu 9-12 g/ngày, liều duy trì 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần. Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày chia đều làm 4 lầnĐiều trị rung giật cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2-3 lần. Tuỳ theo đáp ứng mà có thể tăng thêm 4,8 g/ngày say mỗi 3-4 ngày với liều tối đa là 20 g/ngày. Chứng khó đọc ở trẻ em: 50 mg/kg/ngày chia 3 lần 3. Tác dụng phụ của thuốc Neutracet 400 Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Neutracet 400 có thể gặp các tác dụng phụ như:Mệt mỏi, choáng váng. Bồn chồn, bứt rứt, lo âu, kích thích và rối loạn giấc ngủ. Rối loạn tiêu hoá: nôn, buồn nôn, tiêu chảy 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Neutracet 400 Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Neutracet 400:Thận trọng khi sử dụng thuốc Neutracet 400 cho bệnh nhân lớn tuổi, có tiền sử động kinh. Không sử dụng Neutracet 400 cho bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Thuốc Neutracet thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh có thành phần chính piracetam thường được dùng để điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp hoặc thiếu máu hồng cầu liềm. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
800
Cẩn trọng khi viêm phổi ở trẻ có thể gây giảm tiểu cầu Viêm phổi ở trẻ không phải là loại bệnh hiếm gặp và cha mẹ nào cũng hiểu rõ những nguy cơ tiềm tàng khi con bị viêm phổi kéo dài. Tình trạng giảm tiểu cầu do viêm phổi là bệnh lý kéo theo không thường xảy ra nhưng lại có thể gây nguy hiểm đối với sức khỏe của trẻ nhanh chóng. Do đó cha mẹ cần chủ động đưa con đi khám và thực hiện các xét nghiệm chỉ định đầy đủ để phát hiện những biến chứng bất thường con có thể gặp phải. 1. Phát hiện giảm tiểu cầu khi khám viêm phổi ở trẻ Qua thăm khám và khai thác bệnh sử cũng như kết quả xét nghiệm thu về, bác sĩ chẩn đoán bé T. bị viêm phổi, kèm theo đó là tiểu cầu giảm và bạch cầu tăng nhẹ. Trước chẩn đoán này, các bác sĩ đã chỉ định bé cần nằm viện điều trị và theo dõi thêm, tránh bệnh diễn biến trở nặng gây nguy hiểm đến sức khỏe và kéo dài thời gian hồi phục. Bé P.A.T được chỉ định nằm viện do giảm tiểu cầu và viêm phổi Viêm phổi ở trẻ là bệnh lý về đường hô hấp rất đáng lo ngại dù có thể trẻ chỉ mắc ở mức độ nhẹ do diễn biến khá nhanh và dễ dẫn đến nhiều biến chứng. Tiểu cầu giảm cũng là một trong những tình trạng xảy ra do viêm phổi, đây có thể coi là dấu hiệu trở nặng của bệnh và dễ gây nguy hiểm đến sức khỏe tổng thể. Chính vì vậy bệnh viêm phổi ở trẻ cần được phát hiện sớm, quan tâm điều trị dứt điểm để tránh các nguy cơ không mong muốn. 2. Bệnh viêm phổi ở trẻ tiềm ẩn nhiều nguy cơ Bệnh viêm phổi là hiện tượng mô phổi bị viêm nhiễm do tác động của vi khuẩn, virus và nấm. Thông thường viêm phổi bao gồm viêm phế nang, viêm túi phế nang, ống phế nang, viêm tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng. Khi gặp tình trạng viêm, các phế nang, đường dẫn khí trong phổi có thể chứa đầy chất lỏng hoặc mủ, từ đó khiến trẻ gặp tình trạng ho có đờm hoặc mủ, sốt có thể kèm theo ớn lạnh và khó thở. Bệnh lý này nếu không phát hiện và điều trị sớm rất dễ tiến triển nặng, nhất là đối với trẻ nhỏ. Một số biến chứng thường gặp khi trẻ viêm phổi là nhiễm trùng máu, áp xe phổi, tràn dịch màng phổi, suy hô hấp, suy tim…, bên cạnh đó giảm tiểu cầu như bé P.A.T cũng là một biến chứng của viêm phổi nhưng ít gặp. Bệnh giảm tiểu cầu ở trẻ xảy ra khi số lượng tiểu cầu trong máu giảm so với mức bình thường, gây tình trạng chảy máu (xuất huyết), ảnh hưởng đến khả năng đông máu và suy giảm khả năng chống nhiễm trùng của người bệnh. Lúc này bệnh nhân có thể có những triệu chứng xuất huyết khi bị chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới da hoặc thậm chí là xuất huyết não dẫn tới tử vong. Vì cả 2 bệnh bé A.T mắc phải đều tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đối với sức khỏe, do đó việc nhập viện điều trị là cần thiết để bảo vệ sức khỏe bé và giúp bé khỏi bệnh nhanh chóng, dứt điểm hơn. 3. Đẩy lùi cùng lúc 2 bệnh với phác đồ khoa học Về nguyên căn gây nên hiện tượng giảm tiểu cầu của bé T. là do sự tiêu hao tiểu cầu gây ra khi xuất hiện nhiễm trùng, cụ thể ở đây là viêm phổi. Rất may là bệnh lý này mới chỉ ở mức độ nhẹ nên các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị tình trạng viêm phổi, ngăn ngừa tiểu cầu giảm thêm và từ đó bệnh nhi sẽ có thể tự khôi phục dần về mức tiểu cầu bình thường. Sau thời gian điều trị, sức khỏe bé T. đã hồi phục rõ rệt Sau thời gian tiếp nhận điều trị và theo dõi của bác sĩ, điều dưỡng, tình hình sức khỏe của bé đã hồi phục nhanh chóng, bệnh được đẩy lùi hoàn toàn và đủ điều kiện xuất viện. 4. Một số biện pháp chăm sóc bé khi viêm phổi cha mẹ cần biết 4.1. Hạ sốt cho trẻ – Tích cực chườm ấm: Nhúng khăn vào chậu nước ấm, vắt khô và lau toàn cơ thể cho trẻ, sau đó tập trung chủ yếu ở nách, bẹn, lưng, lòng bàn tay, lòng bàn thân. Ngoài ra có thể đặt khăn lên hõm nách, bẹn và trán trẻ. – Uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ khi trẻ sốt cao trên 38.5 độ C 4.2. Giúp trẻ bài tiết đờm Vỗ lưng đúng cách giúp trẻ long đờm dễ hơn – Vỗ lưng cho trẻ khi bị ho có đờm có tác dụng lưu thông tuần hoàn máu của phổi, long đờm trong phế quản và thải ra ngoài dễ dàng. Cha mẹ thực hiện vỗ lưng cho con bằng cách khum bàn tay, giữ ngón cái ép vào ngón trỏ, sau đó vỗ nhẹ nhàng từng bên trái phải, khoảng 3-5 phút mỗi bên. Cha mẹ lưu ý thực hiện vỗ lưng tốt nhất là trước khi cho bé ăn hoặc sớm nhất là 1 giờ sau khi ăn để tránh nôn trớ. – Hướng dẫn trẻ ho: Ho là hành động giúp làm thông thoáng đường thở, đẩy chất xuất tiết, đờm ra khỏi phổi. Cha mẹ hướng dẫn bé thực hiện các bước sau: B1: Cho trẻ ngồi dậy, đầu ngả nhẹ về phía trước. B2: Hít vào, sau đó mở miệng và thót cơ bụng, ho thật sâu để bật đờm tắc ở sâu bên trong phế quản B3: lặp lại bước 2 một lần nữa cho đến khi khạc được đờm ra ngoài. Đối với trẻ nhỏ chưa thể thực hiện được, điều dưỡng tại viện có thể dùng máy hút đờm dãi ra khỏi hầu họng. 4.3.Vệ sinh và chế độ ăn cho trẻ – Vệ sinh: Vứt khăn giấy hoặc giặt sạch khăn xô của trẻ sau khi vệ sinh mũi miệng cho bé. Vệ sinh sạch sẽ nhà cửa, đồ chơi, đồ dùng của trẻ. – Chế độ ăn: Bổ sung thức ăn đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ, chế biến mềm để trẻ dễ ăn, không nên ép trẻ ăn mà nên để trẻ ăn theo nhu cầu để tránh nôn trớ. Ngay khi thấy trẻ có các dấu hiệu sau đây, cha mẹ cần ngay lập tức đưa trẻ đến bệnh viện: – Lõm ngực khi trẻ hít vào – Thở mệt nhọc, cánh mũi phập phồng, da có thể tím tái. – Thở khò khè hay thở rít ngay cả khi nằm yên. – Không uống được nước, sữa, có thể co giật hoặc li bì khó đánh thức.
thucuc
1,201
Vì sao cơ thể tiết ra chất nhầy và thường được tiết ra ở đâu? Nhiều người không biết rằng, chất nhầy có vai trò cực kỳ quan trọng đối với cơ thể, đảm bảo cho sự hoạt động trơn tru của các cơ quan. Vậy cơ chế tạo, tiết chất nhầy như thế nào và vì sao cơ thể tiết ra chất nhầy? 1. Giải đáp chi tiết: Vì sao cơ thể tiết ra chất nhầy? Hiểu đơn giản, nếu ví cơ thể người là một động cơ phức tạp thì chất nhầy chính là dầu nhớt để bôi trơn, giúp động cơ hoạt động tốt. Vậy vì sao cơ thể tiết ra chất nhầy? 1.1. Bảo vệ cơ thể trước virus, vi khuẩn Cơ thể tiết chất nhầy hàng ngày, thường xuyên dù cơ thể có bị bệnh hay không, giúp giữ lại các vi khuẩn, virus hay khói bụi xâm nhập và được loại ra ngoài cơ thể. Ngoài ra, trong chất nhầy cũng chứa 1 số loại protein, kháng thể đặc biệt có khả năng chống lại vi trùng. 1.2. Làm ẩm Chất nhầy được tạo ra trong mũi, xoang, họng hay miệng đều giúp niêm mạc da các cơ quan này không bị khô, có thể hoạt động tốt hơn. 2. Chất nhầy được cơ thể tiết ra ở đâu? Chất nhầy thực chất là một dạng chất lỏng, trơn, được tiết ra từ nhiều mô lót trong cơ thể. Mỗi ngày, cơ thể tiết ra khoảng 1 lít chất nhầy. Lượng chất nhầy được tiết ra này có thể tăng lên hoặc giảm đi do một vài bệnh lý khác nhau ở những cơ quan cụ thể như xương khớp, dạ dày, tiêu hóa, đường hô hấp trên,… Thường con người không cảm thấy sự xuất hiện của chất nhầy trong cơ thể trừ khi chất lượng chất nhầy giảm hoặc lượng chất nhầy tăng - giảm bất thường gây ra bệnh lý khác nhau. Đôi khi chất nhầy khiến bạn cảm thấy khó chịu, nhất là cảm giác nghẹt mũi, chảy nước mũi trong bệnh lý hô hấp. Tuy nhiên đây là điều cần thiết và chất nhầy cơ thể đang thực hiện tốt vai trò của mình, giúp cơ thể tránh khỏi các tác nhân gây bệnh. Đặc biệt, ở những người có cơ địa nhạy cảm, tiếp xúc với lông động vật, bụi, phấn hoa hoặc tác nhân kích thích nào đó, các tế bào trong cơ thể sẽ tiết ra Histamin. Chất này kích thích mô của màng nhầy tăng rò rỉ chất lỏng và hiện tượng chảy nước mũi xuất hiện. Một vài yếu tố khác cũng có thể tác động khiến dịch nhầy cơ thể tiết nhiều hơn, ví dụ như khi uống sữa. Chất nhầy đường hô hấp dễ dàng nhận biết, tuy nhiên dịch nhầy ở các cơ quan khác thường khá khó xác định. Ví dụ như dịch nhầy bao khớp giúp các khớp hoạt động tốt hơn, bảo vệ đầu cơ xương. Dịch nhầy khớp nhiều thường do tổn thương nhiễm trùng, gây sưng đau và giảm hoạt động xương khớp. Dịch nhầy khớp ít do hoạt động quá mức hoặc dinh dưỡng kém, khiến xương khớp dễ bị tổn thương hơn. Như vậy, chất nhầy được cơ thể tiết ra ở nhiều cơ quan và có vai trò quan trọng trong hoạt động của các cơ quan này. Dịch nhầy thông thường có màu trong suốt, hơi dính, tuy nhiên nó có thể thay đổi màu sắc và thể hiện vấn đề sức khỏe khác nhau. 3. Dịch nhầy có màu sắc bất thường có sao không? Nếu để ý quan sát bạn sẽ thấy, dịch nhầy đường hô hấp khi bạn xì mũi, hắt hơi không phải lúc nào cũng có màu trong suốt, hơi nhớt dính mà còn có thể có các màu sắc khác. Đôi khi màu sắc dịch nhầy chỉ đơn giản do bám theo chất bẩn hay xác vi khuẩn, tế bào bạch cầu, tuy nhiên cần cẩn thận với trường hợp màu sắc dịch nhầy bất thường do bệnh lý nguy hiểm. Màu sắc của dịch nhầy cơ thể ngoài liên quan đến thành phần thì nồng độ cũng có tác động. Cụ thể, dưới đây là nguyên nhân gây ra một số màu sắc dịch nhầy bất thường thường gặp: Dịch nhầy màu xanh lục Dịch nhầy màu xanh lục đường hô hấp thường do bệnh cảm lạnh gây ra, và đây là dấu hiệu bình thường cho thấy cơ thể đang hoạt động tốt chống lại tác nhân gây bệnh. Cụ thể khi bị cảm lạnh, tế bào bạch cầu của hệ miễn dịch sẽ thực hiện bảo vệ, tiêu diệt tác nhân nguy hiểm, chúng có chứa 1 loại enzyme màu xanh lục. Vì thế, sự xuất hiện số lượng lớn của tế bào bạch cầu này có thể khiến dịch nhầy chuyển sang màu xanh lục. Dịch nhầy màu trắng Dịch nhầy có màu trắng thường do chúng có nồng độ đặc hơn bình thường. Ngoài ra, nó cũng biểu hiện thấy cơ thể đang sản xuất tế bào bạch cầu để bảo vệ cơ thể. Dịch nhầy màu vàng Khi dịch nhầy chuyển sang màu vàng, đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng trong bệnh cúm hay cảm lạnh. Màu sắc này xuất phát từ 1 số loại protein do tế bào viêm nhiễm giải phóng ra, thông thường khi bệnh nhiễm trùng điều trị khỏi thì màu dịch nhầy này cũng biến mất. Dịch nhầy có màu hồng hoặc đỏ Màu hồng hoặc đỏ này thường do tế bào máu lẫn trong dịch tiết cơ thể, có thể do mạch máu trong mũi hoặc cổ họng bị vỡ. Mạch máu trong mũi khá dễ bị tổn thương khi bị khô, cọ xát, xì mũi hoặc ngoáy quá nhiều gây kích ứng. Hãy theo dõi thêm xem tình trạng này có kéo dài không, đa phần dịch tiết màu đỏ hoặc hồng chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn. Dịch nhầy có màu đen hoặc nâu Dịch nhầy sẫm màu là dấu hiệu cho thấy cơ thể bị nhiễm trùng nặng, thường xảy ra ở người sống trong môi trường quá nhiều khói, bụi than, người nghiện thuốc lá. Ngoài ra, người bị bệnh phổi mãn tính cũng thường có dịch mũi sẫm màu do máu và viêm nhiễm trong phổi kết hợp gây ra. Khi bị tiết nhiều dịch nhầy, thường mọi người sử dụng nước vô trùng, nước muối hoặc nước để rửa. Tuy nhiên, không nên lạm dụng khiến môi trường trong mũi, họng quá khô hoặc làm mất cân bằng khiến vi khuẩn dễ xâm nhập gây bệnh.
medlatec
1,100
Giúp bố mẹ tìm hiểu một số bệnh suy hô hấp thường gặp ở trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh là đối tượng rất dễ bị nhiễm bệnh do sức đề kháng và hệ miễn dịch còn chưa hoàn thiện. Cha mẹ cần nắm được một số bệnh suy hô hấp thường gặp ở trẻ sơ sinh để chủ động theo dõi và phát hiện bệnh. Như vậy, bé có cơ hội phát triển toàn diện và khỏe mạnh. 1. Bệnh suy hô hấp là gì? Suy hô hấp là một trong những vấn đề khá nghiêm trọng, tình trạng này thường xảy ra đối với các em bé sinh non. Khi mắc bệnh, trẻ gặp khó khăn trong việc hít thở và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể coi thường, chủ quan khi phát hiện trẻ sơ sinh mắc bệnh. Các bác sĩ đã chỉ ra rằng tỷ lệ trẻ sơ sinh tử vong vì bệnh suy hô hấp đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt là trẻ mới sinh được 1 - 2 tháng. Điều này khiến cha mẹ không khỏi lo lắng khi phát hiện em bé vừa sinh đã đối mặt với tình trạng suy hô hấp. Nhiều người thắc mắc không biết tình trạng suy hô hấp xuất hiện do nguyên nhân nào? Trên thực tế, trẻ sơ sinh có nguy cơ suy hô hấp rất cao nếu sinh non trước 37 tuần. Lúc này, phổi của bé còn chưa phát triển hoàn thiện, không đảm bảo hoạt động hô hấp diễn ra bình thường. Ngoài ra, một số bệnh suy hô hấp thường gặp ở trẻ sơ sinh có thể xảy ra nếu người phụ nữ mang thai đang mắc bệnh tiểu đường. Tốt nhất, mẹ bầu nên theo dõi sức khỏe thường xuyên để đảm bảo cả mẹ và bé đều phát triển khỏe mạnh. Bên cạnh đó, suy hô hấp ở trẻ sơ sinh cũng có nguy cơ xảy ra với trẻ sinh mổ hoặc sinh đa thai,… 2. Một số bệnh suy hô hấp thường gặp ở trẻ sơ sinh Không thể phủ nhận rằng tình trạng suy hô hấp khá nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh, cha mẹ nên nắm được những triệu chứng thường gặp để kịp thời phát hiện và cho bé điều trị. Dưới đây là một số bệnh suy hô hấp thường gặp ở trẻ sơ sinh mà các bậc phụ huynh không thể bỏ qua. 2.1. Một số nguyên nhân thường gặp Tình trạng suy hô hấp của trẻ có thể xuất hiện do 1 số nguyên nhân thường gặp như: Suy thai. Bé bị sặc nước ối. Bé hít phải phân su. Mẹ sinh non. 2.2. Một số nguyên nhân khác Khi tìm hiểu một số bệnh suy hô hấp thường gặp ở trẻ sơ sinh, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng viêm phổi. Đây là vấn đề hô hấp khá phổ biến đối với các em bé mới sinh. Bệnh nhân rất nhạy cảm với các loại khói bụi, đặc biệt là khói xe hoặc khói thuốc lá. Ngoài ra, tác nhân gây bệnh còn có thể là vi sinh gây viêm phổi cho trẻ, các loại vi khuẩn, virus,... . hoặc các loại viêm đường hô hấp trên không được kiểm soát cũng gây ra biến chứng viêm phổi. Cha mẹ nên đảm bảo con không tiếp xúc với những tác nhân kể trên nhằm hạn chế diễn biến phức tạp của bệnh. Với bệnh viêm phổi, chúng ta hãy cố gắng giữ ấm cho em bé, nhất là trong những ngày mùa đông lạnh. Đồng thời mọi người đừng quên cho bé bú sữa mẹ đầy đủ để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Ngoài ra, tình trạng suy hô hấp xảy ra với bé còn có thể do tràn khí màng phổi nhưng khá hiếm gặp. 3. Những biến chứng nghiêm trọng mà bệnh suy hô hấp gây ra Suy hô hấp nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại rất nhiều biến chứng nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh. Trước mắt, bệnh có thể ảnh hưởng tới sự phát triển toàn diện của cơ thể, đặc biệt về thị lực, phổi và não bộ. Nghiêm trọng hơn, một số bệnh suy hô hấp thường gặp ở trẻ sơ sinh là nguyên nhân dẫn đến tử vong. Những biến chứng nguy hiểm trẻ có nguy cơ gặp phải đó là: thị lực suy giảm đáng kể, dễ bị xuất huyết não hoặc trí tuệ kém phát triển. Không những vậy, chức năng phổi cũng bị đe dọa nghiêm trọng do huyết khối hình thành, không khí tích tụ ở quanh phổi, thậm chí là bị loạn sản phế quản phổi. 4. Có thể phòng bệnh suy hô hấp ở trẻ sơ sinh hay không? Nhiều người thắc mắc không biết liệu bệnh suy hô hấp có thể phòng tránh hay không? Thực tế, chúng ta có thể chủ động ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh. Cách tốt nhất đó là cần tránh các yếu tố hoặc các tác nhân làm tăng rủi ro sinh non. Để làm được điều này, mẹ bầu nên xây dựng, duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, điều độ, đồng thời thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe. Đối với các trường hợp sinh non, các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc trưởng thành phổi cho trẻ để hạn chế nguy cơ trẻ sinh ra bị suy hô hấp.
medlatec
919
Thông tin quan trọng cần biết về chẩn đoán khối u xơ tử cung U xơ tử cung là một vấn đề phụ nữ thường gặp, nhưng hiểu biết về nó không phải lúc nào cũng đầy đủ. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về khối u xơ tử cung cũng như tác động mà nó gây ra đối với sức khỏe của chị em phụ nữ 1, Thông tin cơ bản về khối xơ tử cung U xơ tử cung là một tình trạng lâm sàng phổ biến ảnh hưởng đến tử cung của phụ nữ. Đây là tình trạng khi các tế bào cơ tử cung phát triển một cách không đều và tạo thành các khối u, được gọi là u xơ. Những u xơ này có thể xuất hiện ở bên trong hoặc bên ngoài tử cung, và kích thước của chúng có thể nhỏ như hạt cát hoặc lớn như quả dưa hấu. U xơ tử cung gây nhiều hệ quả khôn lường đối với chị em phụ nữ Nguyên nhân chính gây ra khối u xơ tử cung chưa được xác định rõ, nhưng một số yếu tố có thể đóng vai trò quan trọng như hormone nữ được xem xét là có ảnh hưởng, đặc biệt là sự biến động của estrogen và progesterone. Yếu tố di truyền cũng đóng vai trò và nếu có người thân trong gia đình mắc u xơ thì nguy cơ này tăng lên. Tuổi tác và thói quen dinh dưỡng cũng được nghiên cứu là có liên quan với nguy cơ phát triển u xơ tử cung. Việc quản lý cũng như điều trị u xơ tử cung cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ để đảm bảo lựa chọn phương pháp phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể của mỗi người. 2. Triệu chứng của u xơ tử cung U xơ tử cung có thể không gây ra các triệu chứng rõ ràng và thường được bác sĩ phát hiện ngẫu nhiên thông qua kiểm tra y tế hoặc siêu âm. Tuy nhiên, khi u xơ trở nên lớn hoặc nhiều, chúng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến mà chị em có thể trải qua khi mắc bệnh lý này: – Chu kỳ kinh nguyệt không đều: U xơ tử cung làm cho kinh nguyệt trở nên nặng hơn, kéo dài hoặc không đều gây ra thay đổi chu kì kinh nguyệt – Đau bụng dưới: Đau hoặc áp lực ở khu vực bụng dưới là một trong những triệu chứng phổ biến của u xơ tử cung. – Đau quan hệ tình dục: U xơ lớn hoặc nhiều có thể gây đau và không thoải mái trong quan hệ tình dục. – Tăng kích thước tử cung và bụng dưới: U xơ khiến tử cung trở nên lớn hơn, có thể gây ra sự bước ngoặt rõ ràng trong kích thước bụng. – Tiểu tiện khó khăn: U xơ có thể tạo áp lực lên đường tiểu, gây khó khăn khi đi tiểu. – Hiện tượng chuột rút và đau nhức mỏi: Cảm giác chuột rút trong bụng dưới và đau nhức mỏi có thể xuất hiện, đặc biệt là trong các chu kỳ kinh nguyệt. – Tăng tiền sảy thai: U xơ có thể ảnh hưởng đến tử cung và dẫn đến tăng nguy cơ sảy thai. – Thay đổi hình dạng tử cung: U xơ lớn có thể làm thay đổi hình dạng tử cung, ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu. Nếu bạn trải qua bất kỳ triệu chứng nào trên, quan trọng nhất là thảo luận với bác sĩ để đặt chẩn đoán chính xác và xác định phương pháp điều trị phù hợp. 3. Nhận biết khối u xơ từ siêu âm thông qua các phương pháp chẩn đoán hiện đại – Siêu Âm Doppler Màu (Color Doppler): Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để tạo hình ảnh và đo lường sự lưu thông máu trong các mạch máu xung quanh u xơ. Nó giúp xác định liệu u xơ có gắn với mạch máu không, điều này có thể ảnh hưởng đến lựa chọn phương pháp điều trị. – Siêu Âm 3D và 4D: Cung cấp hình ảnh 3D và 4D giúp bác sĩ xem xét u xơ từ nhiều góc độ khác nhau. Điều này giúp định rõ hình dạng và vị trí của u xơ trong tử cung. Siêu âm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh u xơ tử cung – MRI (Magnetic Resonance Imaging): Mặc dù không phải là siêu âm, nhưng MRI cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc u xơ và mô xung quanh, hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định về phương pháp điều trị. Những phương pháp này giúp bác sĩ đánh giá kích thước, số lượng, vị trí, và tính chất của u xơ, từ đó đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể của bệnh nhân. 4. Hướng điều trị đối với u xơ tử cung Tính chất và kích thước của khối u xơ tử cung có thể định hình quyết định về hướng điều trị. Cùng điểm qua các phương pháp điều trị phổ biến đối với u xơ tử cung: – Theo dõi và quản lý: Trong những trường hợp nhỏ và không gây ra triệu chứng nhiều, bác sĩ có thể quyết định chỉ theo dõi sự phát triển của u xơ và quản lý triệu chứng thông qua thay đổi lối sống và một số loại thuốc. – Thuốc điều Trị Hormone: Thuốc như thuốc chống nở hoặc hormone có thể giúp kiểm soát triệu chứng và ngăn chặn sự phát triển của u xơ. – Mổ bóc tách (Myomectomy): Là phương pháp giữ lại tử cung, trong quá trình này, bác sĩ loại bỏ u xơ mà không làm tổn thương tử cung. Đây là lựa chọn phổ biến cho phụ nữ muốn giữ lại khả năng sinh nở. – Mổ cắt tử cung (Hysterectomy): Trong trường hợp u xơ lớn, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe hoặc không có ý định sinh nở nữa, mổ cắt tử cung có thể là lựa chọn. – Nút động mạch u xơ (Uterine Artery Embolization): Thực hiện bằng cách chèn một chất làm tắc nghẽn vào động mạch cung cấp máu cho u xơ, giảm kích thước của chúng và giảm triệu chứng. Quyết định về phương pháp điều trị thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, kích thước u xơ, và kế hoạch sinh sản của bệnh nhân. Điều quan trọng là thảo luận chi tiết với bác sĩ để lựa chọn phương pháp phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể. 5. Các biện pháp phòng tránh và kiểm soát khối u xơ tử cung – Để phòng tránh và kiểm soát khối u xơ tử cung, việc duy trì một lối sống lành mạnh và đều đặn là quan trọng. Chế độ dinh dưỡng cân đối, giàu chất xơ từ rau củ, ngũ cốc nguyên hạt và giảm tiêu thụ thịt đỏ có thể giúp kiểm soát cân nặng cũng như giảm nguy cơ phát triển u xơ. – Việc thực hiện các biện pháp tránh thai như thuốc tránh thai có thể giúp kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt và giảm kích thước của u xơ. Đối với phụ nữ ở độ tuổi sinh nở, việc sinh con cũng được xem xét là một yếu tố bảo vệ, vì mang thai và sinh nở có thể ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe tử cung. – Hạn chế tối đa tình trạng stress kéo dài. Các bộ môn thư giãn như thiền, yoga, và hoạt động thể chất có thể giúp giảm stress và ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe sinh sản của chị em – Ngoài ra, thăm khám với bác sĩ định kỳ để kiểm tra sức khỏe tử cung cần được chú trọng. Sự theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm bất kỳ thay đổi hay vấn đề nào liên quan đến u xơ tử cung, từ đó có thể áp dụng biện pháp điều trị hoặc quản lý phù hợp. Chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ 1-2 lần để phát hiện sớm các vấn đề về bệnh lý phụ khoa
thucuc
1,428
Trẻ biếng ăn khi mọc răng và cách chăm sóc Việc bé bắt đầu mọc những chiếc răng sữa đầu đời sẽ gây ra những khó chịu, thay đổi quá trình trong cơ thể có thể sẽ khiến trẻ bị sốt hay trẻ biếng ăn khi mọc răng...và cha mẹ không biết phải làm thế nào? Theo nghiên cứu thì cứ 3 trẻ sẽ có 1 trẻ bị biếng ăn, đặc biệt là khi mọc răng. Nguyên nhân có thể là do nướu răng bị rách khiến trẻ bị đau, sốt dẫn đến biếng ăn khi mọc răng. Hiểu được điều này sẽ giúp cha mẹ biết khi trẻ biếng ăn thì phải làm sao?Đối với với những trẻ mọc răng biếng ăn, điều quan trọng là cha mẹ không nên mất bình tĩnh mà ép trẻ ăn bởi việc làm này càng khiến trẻ khó chịu, hãy chế biến món ăn mà trẻ yêu thích, dễ ăn như cháo, súp...để giúp trẻ khi ăn đỡ bị đau hơn.Đặc biệt, trong quá trình trẻ mọc răng biếng ăn, ngoài việc chú ý đến chế độ dinh dưỡng của trẻ thì cha mẹ cũng đừng quên chăm sóc răng miệng cho trẻ hàng ngày. Vì trẻ còn nhỏ chưa thể chải răng được nên mẹ có thể sử dụng khăn sữa với nước đun sôi để nguội hoặc nước muối sinh lý vệ sinh lau răng cho trẻ.Nếu trẻ biếng ăn khi mọc răng có thể tự cải thiện trong vài ngày thì cha mẹ không cần bôi thuốc. Tuy nhiên, nếu trẻ sốt cao thì cần đưa đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và xử trí kịp thời. Trẻ biếng ăn khi mọc răng thường sẽ kéo dài từ 3-5 ngày, không phải đứa trẻ nào cũng xảy ra hiện tượng này. Tuy nhiên, cha mẹ không cần quá lo lắng, thay vào đó, hãy theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ để có chế độ chăm sóc phù hợp. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
347
Cho bé ăn bơ hàng ngày có tốt không? Quả bơ có hàm lượng chất béo không bão hòa đơn cao, rất tốt cho sức khỏe của bé. Vậy cho bé ăn bơ hàng ngày có tốt không, cần lưu ý những gì khi bổ sung cho trẻ? Bài viết này sẽ giúp các bậc phụ huynh trả lời thắc mắc. 1. Lợi ích khi cho bé ăn dặm bơ Trẻ ăn bơ được không? Câu trả lời là có. Sau những tháng bú mẹ đầu đời, khi trẻ được 6 tháng tuổi, cha mẹ có thể tập cho trẻ ăn một vài món tốt cho sức khỏe, tiêu biểu là quả bơ.Bơ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe của bé. Tuy nhiên, trước khi cho bé ăn dặm bơ, cha mẹ vẫn nên hỏi ý kiến của bác sĩ dinh dưỡng để đảm bảo an toàn. Đồng thời, để cho bé ăn bơ đúng cách, chắc chắn rằng bé không dị ứng, trong vài ngày đầu, cha mẹ nên cho bé ăn với lượng ít, sau tăng dần.Một số lợi ích về sức khỏe của quả bơ với trẻ:Giàu vitamin và khoáng chất: Bơ chứa nhiều vitamin cần thiết (A, C, E, K, vitamin B6, folate, thiamin, niacin) và giàu khoáng chất như sắt, magie, canxi, natri, kali và kẽm. Các loại vitamin và khoáng chất này đều giúp bé tăng trưởng và phát triển tốt;Giúp trẻ dễ tiêu hóa: Bơ rất dễ tiêu hóa dù trẻ có hệ tiêu hóa nhạy cảm. Không chỉ vậy, bơ còn giúp kiểm soát các dấu hiệu khó tiêu (tình trạng trẻ hay gặp khi mới tiếp xúc với các món ăn đặc). Ngoài ra, quả bơ còn ngăn ngừa đầy hơi và đau dạ dày. Vì vậy, đây là thức ăn tốt nếu bé bị đau bụng;Giàu chất chống oxy hóa: Quả bơ chứa nhiều chất chống oxy hóa, hỗ trợ hệ tiêu hóa và đảm bảo hoạt động của quá trình trao đổi chất;Giàu chất béo không bão hòa: Bơ giàu chất béo không bão hòa, rất tốt cho sự phát triển của não và thị lực của trẻ;Giúp làm lành vết thương: Ăn bơ cũng là cách giúp bé nhanh lành vết thương. Cha mẹ có thể tránh cho bé uống thuốc và kháng sinh bằng cách dùng bơ;Giúp bảo vệ gan: Bơ là loại quả tốt cho sức khỏe của gan. Khi cho bé ăn thường xuyên, bơ giúp ngăn ngừa gan bị tổn thương, giữ nó trong tình trạng tốt nhất. Đây là biện pháp giúp bảo vệ trẻ khỏi các bệnh như viêm gan, vàng da;Hạn chế viêm nhiễm: Ăn bơ thường xuyên giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm. Nguyên nhân khiến trẻ bị viêm có thể là do tổn thương mô, kích thích hoặc mầm bệnh. Da của trẻ rất mềm, nhạy cảm, kể cả khi bị những vết xước nhỏ cũng có thể bị viêm nặng. Vì vậy, ăn bơ giúp hạn chế tình trạng viêm này. Cha mẹ có thể cho bé ăn dặm bơ với những lợi ích tuyệt vời 2. Cho bé ăn bơ hàng ngày có tốt không? Theo các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Illinois, Hoa Kỳ, những người có thói quen ăn bơ mỗi ngày như một phần của bữa ăn sẽ có lượng vi khuẩn đường ruột dồi dào hơn. Các loại vi khuẩn này có thể phân hủy chất xơ và tạo ra những chất chuyển hóa tốt cho sức khỏe đường ruột. Đối với trẻ em, quả bơ cũng có nhiều lợi ích kể trên. Vì vậy, với câu hỏi cho bé ăn bơ hằng ngày có tốt không thì câu trả lời là có. Miễn là các bậc phụ huynh cần khống chế lượng bơ thích hợp với độ tuổi của trẻ (theo chỉ dẫn của chuyên gia dinh dưỡng), không cho trẻ ăn quá nhiều.1 quả bơ cung cấp trung bình khoảng 12g chất xơ. Do đó, việc ăn bơ cùng với các loại rau, củ khác sẽ giúp mỗi người tiêu thụ đủ lượng chất xơ cần thiết mỗi ngày (nhu cầu khuyến nghị là 28 - 34g chất xơ/ngày). Người trưởng thành có thể thêm ít nhất 1⁄2 quả bơ vào khẩu phần ăn mỗi ngày (bằng cách ăn bơ tươi trực tiếp hoặc chế biến thành các món ngon miệng như sinh tố bơ, salad bơ, bánh ngọt, kem bơ,...). Trẻ em có thể ăn bơ mỗi ngày với lượng bơ được bác sĩ khuyến nghị. 3. Cho bé ăn bơ đúng cách như thế nào? Cách cho bé ăn dặm bơ có vai trò quyết định tới sự phát triển của trẻ. Dưới đây là một số lưu ý mà các bậc phụ huynh nên tham khảo:Cho trẻ ăn bơ tươi: Nên cho bé ăn bơ tươi thay vì nấu chín bởi khi nấu lên thì loại quả này không còn nhiều chất dinh dưỡng nữa. Bơ tươi rất mềm và thơm nên bé rất thích món ăn này;Chọn bơ tùy thuộc vào thời gian ăn của trẻ: Khi bơ được hái xuống, chúng sẽ chín rất nhanh. Vì vậy, nếu muốn cho bé ăn ngay sau khi mua, bạn nên chọn những trái bơ chín. Còn nếu định để vài ngày mới cho bé ăn thì bạn nên chọn những trái sắp chín;Cho bé ăn bơ sống hoặc trộn với trái cây khác: Khi cho trẻ ăn bơ, bạn chỉ cần gọt, lấy phần thịt bơ cho bé ăn. Ngoài ra, bạn cũng có thể trộn bơ với các loại trái cây, rau củ hấp chín khác rồi cho bé ăn;Bảo quản bơ: Nếu cất bơ trong tủ lạnh thì bơ sẽ không chín nữa. Vì vậy, nếu bạn đã mua bơ chín 1 phần rồi cất trong tủ lạnh thì bơ sẽ không đủ mềm để cho bé ăn. Vì vậy, các bậc phụ huynh lưu ý là chỉ cho bơ vào tủ lạnh nếu bơ đã chín mềm. Cha mẹ nên cho bé ăn bơ đúng cách 4. Lưu ý khi chọn mua và cho trẻ ăn dặm bơ Các bậc phụ huynh cần chú ý:Nên chọn những quả bơ chín có vỏ màu nâu bóng, thịt quả màu vàng nhạt và hạt tròn đều, khi ăn vị ngọt hơi nhạt và béo;Nên ăn phần thịt xanh đậm dưới vỏ quả bơ vì đây là phần chứa nhiều chất dinh dưỡng nhất;Nhiều nghiên cứu cho thấy một số chất dầu trong trái bơ như estragole hay anethole có thể gây tổn thương gan. Do đó, những người gặp vấn đề về gan nên hạn chế ăn bơ;Cho trẻ ăn bơ đúng lượng được chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng.Câu trả lời cho câu hỏi cho bé ăn bơ hàng ngày có tốt không là có. Với nhiều lợi ích đối với sức khỏe, quả bơ rất thích hợp để bổ sung vào chế độ ăn uống hằng ngày của bé.
vinmec
1,159
Hội chứng móng tay vàng là gì? Hội chứng móng tay vàng là một bệnh lý hiếm gặp, ảnh hưởng đến móng tay và móng chân của bạn. Những người bị bệnh lý móng tay kiểu này cũng có thể đồng mắc các vấn đề về phổi và hệ bạch huyết, vì sự tích tụ của bạch huyết dưới móng tay khiến chúng có màu vàng. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường thấy ở những người trên 50 tuổi. 1. Các nguyên nhân nào gây ra hội chứng móng tay vàng? Hệ thống bạch huyết là một phần của hệ thống miễn dịch mang bạch huyết, một chất lỏng không màu với các tế bào miễn dịch chống nhiễm trùng, đi khắp cơ thể của bạn. Các vấn đề trong hệ thống bạch huyết có thể gây ra sự tích tụ bạch huyết. Điều này dẫn đến sưng tấy dưới da ở các bộ phận khác nhau của cơ thể, một trong các biểu hiện là hội chứng móng tay vàng.Theo đó, tình trạng này thường thấy nhất ở những người mắc các chứng sau:Các tình trạng gây ra các vấn đề về lưu thông và thoát dịch bạch huyết như phù bạch huyết. Một số bệnh ung thư như ung thư phổi, ung thư vú và ung thư hạch. Các bệnh lý tự miễn dịch. Rối loạn suy giảm miễn dịch như suy giảm miễn dịch biến đổi phổ biến và hội chứng thận hư, ảnh hưởng đến các tế bào miễn dịch. Có sự thay đổi hoặc đột biến trong gen FOXC2, gây ra chứng sưng phù ở chân, được gọi là hội chứng phù bạch huyết. Tiếp xúc với titan kim loại trong cấy ghép nha khoa hoặc khớp, thuốc có titanium dioxide hoặc do môi trường có hại 2. Biểu hiện của hội chứng móng tay vàng như thế nào? Dấu hiệu nhận biết của hội chứng móng tay vàng là móng tay đổi màu hoặc trở nên vàng hơn và tích tụ bạch huyết dưới da. Các triệu chứng hội chứng móng vàng khác bao gồm:Loạn sản móng tay và móng chân khiến lớp móng trở nên cong hơn, tách biệt khỏi lớp móng, dày hơn hoặc ngừng phát triển. Mất lớp biểu bì. Giãn phế quản, một tình trạng làm tổn thương đường dẫn khí hoặc phế quản của phổi. Giảm sản bạch huyết (kém phát triển các mạch bạch huyết)Phù bạch huyết hoặc sưng chân do tích tụ bạch huyết dưới da. Tràn dịch màng phổi hoặc tích tụ chất lỏng trong lớp bảo vệ của phổi. Viêm xoang mãn tính hoặc viêm và nhiễm trùng xoang. Ho mãn tính. Các vấn đề về hô hấp. Nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phổi. Ngoài ra, hội chứng móng tay vàng có thể làm tăng nguy cơ phát triển nhiễm trùng ở mô xung quanh móng tay. 3. Làm sao để chẩn đoán hội chứng móng tay vàng? Bác sĩ sẽ chẩn đoán hội chứng móng tay vàng dựa trên bộ ba triệu chứng cụ thể cùng lúc xảy ra, bao gồm quan sát thấy móng tay màu vàng, các vấn đề về phổi như ho mãn tính và giãn phế quản kèm theo sưng hoặc phù bạch huyết ở chi dưới.Nếu bạn có cả ba triệu chứng nêu trên, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra xem phổi của bạn có hoạt động bình thường hay không và kiểm tra tình trạng sưng phù ở chân để xác định chẩn đoán. 4. Hội chứng móng tay vàng có gây ra các biến chứng gì hay không? Hội chứng móng tay vàng có liên quan đến các triệu chứng ảnh hưởng đến phổi và gây ra các biến chứng nghiêm trọng sau đó. Các vấn đề về phổi như giãn phế quản ảnh hưởng đến đường dẫn khí của phổi, khiến chất nhầy tích tụ. Điều này có thể gây nhiễm trùng như viêm phổi.Ngoài ra, nếu chất lỏng tích tụ trong khoang màng phổi, bạn có thể bị tràn dịch màng phổi, điều này có thể làm phức tạp thêm tình trạng bệnh. Ở những người bị phù bạch huyết, viêm mô tế bào (hoặc sưng tấy da, thường ở chân) có thể làm bệnh diễn tiến nặng nề hơn. 5. Cách điều trị hội chứng móng tay vàng Không có phương pháp điều trị nào cho tình trạng bệnh lý móng tay này. Cho đến nay, điều trị hội chứng móng tay vàng bao gồm các bước sau để điều trị các triệu chứng cụ thể:Sử dụng vitamin E đường uống và thuốc chống nấm Triazole để điều trị các thay đổi ở móng. Corticosteroid để giảm các triệu chứng. Dẫn lưu giải áp hay phẫu thuật điều trị tràn dịch màng phổi. Thuốc kháng sinh để điều trị viêm xoang, sản xuất chất nhầy liên quan đến giãn phế quản hoặc nhiễm trùng phổi. Băng bó ít co giãn, đi tất nén đàn hồi, mát xa và các bài tập để cải thiện tuần hoàn và điều trị sưng tấy chân. Dẫn lưu thủ công chất lỏng từ các khu vực tích tụ bạch huyết. Thuốc cụ thể để điều trị các bệnh tiềm ẩn như ung thư hoặc viêm khớp dạng thấp 6. Có thể ngăn ngừa hội chứng móng tay vàng hay không? Không phải lúc nào bạn cũng có thể ngăn ngừa được hội chứng móng tay vàng nhưng các triệu chứng có thể dễ dàng được quản lý và điều trị nếu biết cách.Theo đó, nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.Tóm lại, cho đến nay, dù chưa có cách nào để ngăn ngừa hội chứng móng tay vàng, các triệu chứng có thể kiểm soát được bằng cách sử dụng thuốc, loại bỏ chất lỏng và bổ sung vitamin, kháng viêm. Khi hệ thống dẫn lưu bạch huyết được cải thiện, móng tay có thể trở lại màu sắc bình thường như trước đây. Tuy nhiên, vì phù bạch huyết có thể trở thành một tình trạng mãn tính, một số người mắc bệnh móng tay này có thể cần điều trị liên tục để kiểm soát sưng phù và tích tụ chất lỏng lâu dài.com, webmd.
vinmec
1,061
Nên xét nghiệm máu ở đâu thì cho kết quả chính xác và nhanh chóng? Xét nghiệm máu tổng quát có lẽ không phải loại xét nghiệm xa lạ với chúng ta. Xét nghiệm này sẽ giúp phát hiện một số căn bệnh và góp phần trong quá trình tầm soát, chẩn đoán bệnh sớm. Một vấn đề được rất nhiều quan tâm đó là nên xét nghiệm máu ở đâu thì có thể yên tâm về độ chính xác của kết quả? 1. Tìm hiểu về xét nghiệm máu? Trước khi giải đáp câu hỏi xét nghiệm máu ở đâu là tốt, chúng ta nên hiểu rõ về xét nghiệm máu. Đây là một xét nghiệm để xác định hàm lượng các chất có trong máu, người ta cũng dựa vào xét nghiệm này để tính số lượng các tế bào máu. Có thể nói, xét nghiệm máu đóng vai trò rất quan trọng trong phát hiện và điều trị bệnh. Thông qua việc xét nghiệm máu, bác sĩ có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh, phân biệt các bệnh lý khác nhau và từ đó đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. Với tầm quan trọng như vậy, mọi người thường băn khoăn không biết nên xét nghiệm máu ở đâu để nhận được kết quả chính xác nhất? 2. Xét nghiệm máu tổng quát gồm những loại xét nghiệm gì? Thông thường, các bác sĩ khuyến khích một người trưởng thành nên thực hiện xét nghiệm máu tổng quát 2 lần mỗi năm trong buổi khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra, các đôi vợ chồng sắp kết hôn cũng nên đi khám tiền hôn nhân và xét nghiệm máu. Bên cạnh đó, với một số người bị nghi ngờ mắc các bệnh lý, bác sĩ cũng chỉ định đi xét nghiệm máu. Vậy, khi tiến hành xét nghiệm máu tổng hợp, người bệnh có thể được xác định những chỉ số gì? Đây cũng là vấn đề được rất nhiều người quan tâm khi đi khám sức khỏe nói chung và xét nghiệm máu nói riêng. Đầu tiên, khi thực hiện xét nghiệm máu, chúng ta sẽ được kiểm tra nhóm máu của mình, đó là nhóm máu A, B, O, AB hay là nhóm máu hiếm Rh (-). Nếu là người thuộc nhóm máu hiếm, bạn nên cẩn thận trong sinh hoạt để tránh trường hợp bị mất máu. Thông qua quá trình xét nghiệm máu, bác sĩ cũng có thể xác định người bệnh có bị một số bệnh về máu hay không? Một số căn bệnh liên quan đến máu như là: suy tủy, thiếu máu, ung thư máu,… Bên cạnh đó, các bệnh liên quan đến tim mạch cũng được xác định dựa vào kết quả xét nghiệm máu tổng quát. Cụ thể, khi xét nghiệm mỡ máu, chúng ta sẽ biết được hàm lượng cholesterol, triglyceride. Trong trường hợp, 2 chỉ số này của bạn tương đối cao, rất có thể bạn đang mắc phải bệnh về tim mạch. Người ta có thể kiểm tra chức năng của gan, xác định bệnh viêm gan, xơ gan,… qua xét nghiệm máu tổng hợp. Bác sĩ có thể kiểm tra lượng đường có trong máu và xác định bệnh nhân có mắc bệnh tiểu đường hay không? Sau khi xét nghiệm máu, chúng ta cũng xác định được mình có mắc các bệnh xã hội, đó là HIV, giang mai hay không? Như vậy, xét nghiệm máu tổng hợp là rất quan trọng và có tác dụng phát hiện rất nhiều căn bệnh. Vì vậy, mọi người cực kỳ quan tâm đến vấn đề xét nghiệm máu ở đâu là đảm bảo chất lượng? 3. Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm máu tổng hợp Để thu được kết quả xét nghiệm máu chính xác nhất, chúng ta cần tuân thủ một vài lưu ý sau đây. 3.1. Nhịn ăn Nhịn ăn là điều kiện bắt buộc đối với người thực hiện xét nghiệm đường huyết và mỡ máu. Cụ thể, chúng ta phải nhịn đói trong khoảng 8 - 12 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm. Lý do bạn phải nhịn đói khi thực hiện xét nghiệm này đó là nếu ăn, chất dinh dưỡng chuyển thành đường glucose và lượng đường trong máu tăng đáng kể. Với các xét nghiệm khác, chúng ta có thể ăn uống bình thường mà không ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả xét nghiệm. 3.2. Không sử dụng cà phê, đồ uống có ga, sữa hay hút thuốc lá Các loại đồ uống như cà phê, sữa, đồ uống có ga hoặc thuốc lá có ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả xét nghiệm máu. Bởi vì, những loại đồ uống này khiến chỉ số sinh hóa trong quá trình xét nghiệm không chuẩn xác, nhiều khả năng kết quả xét nghiệm máu sẽ cao hơn so với thực tế. 3.3. Uống nước đầy đủ Kết quả xét nghiệm máu của bạn có thể bị ảnh hưởng bởi vì bạn đang trong tình trạng thiếu nước. Các bác sĩ thường khuyên trước khi xét nghiệm, mọi người nên cung cấp nước đầy đủ cho cơ thể. Việc này vừa giúp bù nước cho cơ thể, vừa làm giảm sự căng thẳng, lo lắng của bệnh nhân trước khi thực hiện xét nghiệm. 3.4. Tránh vận động mạnh Tâm lý, cảm xúc cũng như tình trạng sức khỏe cũng là một yếu tố có ảnh hưởng ít nhiều đến kết quả xét nghiệm máu. Sau khi vừa làm việc quá sức mà bạn thực hiện xét nghiệm máu ngay lập tức thì nồng độ glucose ở trong máu sẽ tăng lên. Vì vậy, nó làm kết quả không được đúng. Vì vậy, trước khi thực hiện xét nghiệm máu, chúng ta nên chú ý không vận động quá mạnh khiến cơ thể mệt mỏi, tâm lý không ổn định. 4. Nên xét nghiệm máu ở đâu? Có thể nói, xét nghiệm máu đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình theo dõi tình hình sức khỏe cũng như khi cần khám chữa bệnh. Vì vậy, mọi người đều quan tâm đến vấn đề xét nghiệm máu ở đâu có chất lượng tốt? Việc tìm hiểu về vấn đề xét nghiệm máu ở đâu là một điều hết sức cần thiết. Mỗi người trưởng thành nên đi xét nghiệm máu tổng quát ít nhất 2 năm một lần để biết rõ tình trạng sức khỏe của mình.
medlatec
1,072
Xét nghiệm HPV Huế - những thông tin cần biết Xét nghiệm HPV là phương pháp giúp tìm ra mầm mống virus gây ung thư cổ tử cung. Đây là đơn vị uy tín cung cấp các dịch vụ xét nghiệm kiểm tra sức khỏe được nhiều khách hàng tin tưởng, lựa chọn. 1. Tổng quan về xét nghiệm HPVVirus HPV có khả năng xâm nhập vào cổ tử cung của phụ nữ gây ra tình trạng tăng sinh quá mức của tế bào, hình thành các u nhú dẫn đến ung thư. Tình trạng này nếu không được phát hiện và can thiệp điều trị sớm sẽ có nguy cơ di căn sang những vùng lân cận, làm ảnh hưởng sức khoẻ, các vấn đề sinh sản hay thậm chí đe doạ tính mạng của các chị em. Mặc dù không phải tất cả phụ nữ khi bị nhiễm virus HPV đều bị ung thư cổ tử cung nhưng họ sẽ được xếp vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Chính vì vậy, xét nghiệm HPV là phương pháp tốt nhất để phát hiện ra sự tồn tại của virus này trong cơ thể, từ đó có sự đánh giá, theo dõi nhằm phòng tránh nguy cơ phát triển thành ung thư cổ tử cung. Về thời điểm xét nghiệm, nhiều người không biết nên xét nghiệm HPV vào lúc nào là thích hợp. Tùy theo từng phương pháp thực hiện mà thời gian xét nghiệm HPV sẽ có sự thay đổi. Nên thực hiện xét nghiệm HPV định kỳ 3 năm/lần đối với phụ nữ từ 25 - 29 tuổi. Xét nghiệm HPV kết hợp với PAP 3 - 5 năm/lần đối với phụ nữ sau 30 tuổi. Phụ nữ sau 65 trở lên nếu kết quả xét nghiệm HPV trước đó âm tính thì có thể ngưng sàng lọc. Trường hợp xét nghiệm HPV trước 65 tuổi có kết quả dương tính thì tiếp xúc thực hiện kiểm tra virus cho đến 70 tuổi. 2. Các phương pháp xét nghiệm HPV Hai kỹ thuật phổ biến được áp dụng rộng rãi tại hầu hết các đơn vị y tế để xét nghiệm HPV hiện nay là: Xét nghiệm PAP Xét nghiệm PAP là phương pháp kiểm tra gián tiếp để xác định sự hiện diện của virus HPV thông qua sự thay đổi của tế bào cổ tử cung, thường được áp dụng để sàng lọc ung thư cổ tử cung. Mẫu bệnh phẩm được lấy từ tế bào ở cổ tử cung của phụ nữ sau đó phết lên lam kính và quan sát dưới kính hiển vi. Sự thay đổi bất thường của tế bào cổ tử cung có giá trị trong chẩn đoán loạn sản hoặc ung thư cổ tử cung. Trường hợp trên tiêu bản có sự xuất hiện của các tế bào rỗng chứng tỏ cơ thể có sự tồn tại của virus HPV. Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với việc khẳng định người đó bị ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm sinh học phân tử ADNDựa trên công nghệ sinh học, các chuyên gia có thể phát hiện sự hiện diện của virus HPV bao gồm cả chủng gây ung thư cổ tử cung là 16 và 18, định lượng, phân nhóm virus có khả năng lây bệnh. Có nhiều phương pháp xét nghiệm HPV bằng sinh học phân tử như PCR, Sequencing, Reverse Dot Blots, thường được chỉ định với phụ nữ trên 25 tuổi. Thông thường, khi kết quả xét nghiệm PAP hoặc sinh học phân tử HPV (+), bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm khác như sinh thiết, nội soi cổ tử cung để có chẩn đoán chính xác hơn. 3. Xét nghiệm HPV hết bao nhiêu tiền?
medlatec
624
Soi phế quản trong chẩn đoán bệnh đường hô hấp Hiện nay, phương pháp nội soi phế quản được ứng dụng nhiều trong thăm khám chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp. Tuy nhiên, không ít người tỏ ra lúng túng khi được chỉ định thực hiện soi phế quản. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp này. 1. Nội soi phế quản là gì? Nội soi phế quản là kỹ thuật y khoa được thực hiện bởi các bác sĩ có trình độ chuyên môn sử dụng ống soi có gắn camera và đèn soi đưa vào ống phế quản thông qua đường miệng, mũi hoặc lỗ mở khí quản. Khi đó, các hình ảnh khi ống nội soi di chuyển của những bộ phận bên trong đường dẫn khí được ghi lại và chiếu trực tiếp lên màn hình để bác sĩ quan sát. Thông qua đó, bác sĩ có thể phát hiện được dị vật hoặc bất thường bên trong và đôi khi tiến hành xử lý kết hợp nếu có thể để tránh biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân. 2. Mục đích và phân loại các trường hợp nội soi ống phế quản Ngày nay, hầu hết các trường hợp nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành gây mê hoặc gây tê trong quá trình thực hiện để bệnh nhân không cảm thấy đau đớn hoặc khó chịu. Mục đích Sau khi thăm khám đường hô hấp, bác sĩ sẽ chỉ định nội soi nhằm mục đích: Tìm kiếm các bất thường như viêm nhiễm, khối u, tắc nghẽn,… nhằm hỗ trợ cho công tác chẩn đoán các bệnh lý đường hô hấp thường gặp. Phát hiện, xác định vị trí, kích thước và đánh giá mức độ khối u hình thành ở phế quản, phổi. Phát hiện và hỗ trợ lấy dị vật ra khỏi đường thở đồng thời xử lý vết thương. Thu thập mẫu để tiến hành sinh thiết. Hỗ trợ điều trị, phẫu thuật dị tật hoặc hẹp đường hô hấp. Tìm kiếm nguyên nhân gây ra tình trạng chảy máu dẫn khí, ho kéo dài, khó thở, tức ngực. Kiểm soát tình trạng tràn dịch từ các cơ quan khác. Thực hiện phương pháp xạ trị bên trong để điều trị ung thư đường hô hấp. Phân loại Hiện nay, nội soi được phân thành 2 loại là: Nội soi ống cứng thường được áp dụng với những trường hợp dị vật xuất hiện trong đường thở. Nội soi ống cứng giúp bảo vệ đường thở, cho phép kiểm soát dị vật và đốt điện để khắc phục tình trạng chảy máu nếu có hiện tượng xuất huyết. Nội soi ống mềm thường được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán các vấn đề ở đường thở. Ống nội soi nhỏ, mềm và dài hơn ống cứng, cho phép tiếp cận với các mô, cơ quan bên trong đường hô hấp dễ dàng, truyền tải hình ảnh sắc nét để đưa ra đánh giá chính xác nhất về tình trạng niêm mạc. 3. Tuy nhiên, hầu hết các đơn vị có quá trình soi phế quản được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị phòng nội soi và máy móc thực hiện, ống nội soi cần được tiến hành vô trùng và kiểm tra chức năng trước khi tiến hành để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Bước 2: Sử dụng thuốc an thần để trấn an tinh thần bệnh nhân đồng thời giảm tiết dịch đường hô hấp và miệng, tránh tình trạng gây cản trở quan sát khi nội soi. Bước 3: Phun gây tê cục bộ đường mũi hoặc cổ họng. Bước 4: Bác sĩ tiến hành đưa ống nội soi vào các nhánh của phế quản thông qua miệng hoặc mũi. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể tiến hành bơm một lượng nước muối sinh lý vào phế quản và lấy mẫu bệnh phẩm để thực hiện các xét nghiệm phục vụ cho công tác chẩn đoán. Sau khi nội soi, lượng nước muối bơm vào sẽ được hút ra Đối với nội soi ống cứng, bác sĩ cần tiến hành gây mê. Khi đó, thiết bị gây mê sẽ được gắn với ống nội soi, không khí sẽ lưu thông qua ống soi. 4. Nội soi phế quản có nguy hiểm không? Hiện nay, kỹ thuật nội soi được đánh giá là an toàn và ít gây ảnh hưởng sức khỏe. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể gặp phải một số vấn đề không mong muốn sau khi nội soi như: Phản ứng dị ứng với thuốc hỗ trợ. Nhịp tim bất thường, rối loạn tuần hoàn. Tổn thương đường hô hấp dẫn đến xuất huyết. Khàn tiếng, đau họng, ho do dây thanh quản bị tổn thương. Đường dẫn khí có hiện tượng co thắt gây ra những cơn đau tức ngực. Trường hợp đường hô hấp có khối u đôi khi sẽ gặp tình trạng phù nề niêm mạc, hẹp đường thở, khó thở. Hiếm gặp các trường hợp tràn dịch màng phổi, co thắt khí phế quản.
medlatec
846
Phương pháp điều trị cắt khối u quái buồng trứng 1. Tìm hiểu u quái là gì? U quái buồng trứng được hiểu thế nào? 1.1 Tìm hiểu u quái là gì? U quái (u bì) hay Teratoma là trường hợp tế bào đột biến rất hiếm gặp. Ở bên trong khối u có thể chứa các mô cũng như cơ quan phát triển toàn diện như: tóc, răng, cơ và cả xương. U quái hay xuất hiện ở buồng trứng, xương cụt và tinh hoàn của nam giới. Nhưng không loại trừ trường hợp có thể xảy ra ở các bộ phận khác trên cơ thể Ở nữ giới u quái thường xuất hiện tại xương cụt và buồng trứng. Nó có thể xảy ra ở bất kì trường hợp nào, giới tính hay độ tuổi nào đều có nguy cơ mắc và phát triển y quái. Nhưng các trường hợp u quái ở nữ phổ biến hơn nam giới. Những trường hợp u quái xuất hiện ở trẻ sơ sinh thường lành tính nhưng thực tế nhưng vẫn cần được loại bỏ bằng phẫu thuật. 1.2 U quái buồng trứng là gì? U quái buồng trứng là một khối u hình thành bên trong buồng trứng và bắt nguồn từ các tế bào mầm biệt hóa. Cấu tạo của lớp hạ bì buồng trứng bao gồm chất nhờn, xương, tóc, da,… Phụ nữ ở độ tuổi 20 và 30 dễ mắc u bì buồng trứng nhất. U bì buồng trứng phát triển ở cả hai bên buồng trứng thường gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn so với u chỉ phát triển ở một bên. Hầu hết u bì buồng trứng là u lành tính, ít có triệu chứng đặc hiệu và thường được phát hiện khi mổ lấy thai hoặc trong khối u bằng phương pháp chụp X-quang. U quái buồng trứng là một tổ chức phát triển từ mô thượng bì trong quá trình tạo phôi. Đối với u quái, diễn biến của bệnh rất phức tạp, nếu không phát hiện kịp thời, bệnh nguy hiểm đến tính mạng. 2. Triệu chứng và biến chứng của u bì buồng trứng 2.1 Triệu chứng Triệu chứng dễ nhận biết nhất của u quái buồng trứng là đau dữ dội ở vùng bụng hoặc vùng chậu. Đây có lẽ là kết quả của sự biến dạng buồng trứng, thường do các tế bào đột biến phát triển ở đây gây ra. Trong một số ít trường hợp, u quái buồng trứng cũng có thể liên quan đến một vấn đề sức khỏe hiếm gặp khác, bệnh viêm não tự miễn NMDA. Hiện bệnh nhân đau đầu dữ dội và có triệu chứng lú lẫn, loạn thần 2.2 Biến chứng Mặc dù u quái phần lớn là lành tính nhưng nếu không được điều trị thì tình trạng bệnh có thể gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em. U quái thường lành tính nhưng chị em vẫn nên thăm khám xác định tình hình cũng như điều trị sớm Khối u bì càng lớn thì càng chèn ép vào buồng trứng và có thể bị xoắn lại, lâu ngày làm cản trở máu lưu thông đến buồng trứng, gây hoại tử mô, viêm nhiễm và rối loạn nội tiết tố, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản. Khi các khối u bì bị vỡ sẽ ảnh hưởng đến các nang khác khiến người bệnh đau bụng dữ dội, nhiễm trùng,… Nguy hiểm hơn là nó chèn ép lên các cơ quan khác, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như sảy thai, vô sinh hoặc sinh non,.. 3. Cách phát hiện và phương pháp điều trị cắt khối u quái buồng trứng 3.1 Cách phát hiện u quái buồng trứng Một trong những bệnh nguy hiểm phổ biến nhất đối với phụ nữ là đau xoắn ở bụng hoặc xương chậu. Bên cạnh đó, khối u quái đi kèm với các bệnh khác như: viêm não tự miễn NMDA. Không chỉ xảy ra các triệu chứng của vùng dưới bệnh nhân còn bị đau đầu dữ dội, đôi khi lú lẫn, nặng hơn có thể gây loạn thần. 3.2 Phương pháp điều trị cắt khối u quái buồng trứng Hiện nay có 2 phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến để cắt bỏ khối u bì buồng trứng đó là mổ nội soi và mổ bụng Các bác sĩ sẽ tùy thuộc vào tính chất và sự phát triển của khối u để chỉ định phương pháp điều trị u nang buồng trứng phù hợp nhất. – Mổ nội soi: Đối với những khối u quái lành tính và được phát hiện sớm, các bác sĩ chỉ định mổ nội soi để loại bỏ khối u ra khỏi cơ thể. – Phẫu thuật ổ bụng: đối với trường hợp khối u lớn, bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật ổ bụng. Nó sẽ được thực hiện qua đường rạch ở thành bụng để loại bỏ khối u. Nếu là khối u ác tính thì sẽ cắt bỏ buồng trứng và tử cung để đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân. Ngoài ra, thuốc tránh thai đường uống được sử dụng trong một số trường hợp để ngăn chặn sự rụng trứng và sự phát triển của u nang buồng trứng. Nó cũng có hiệu quả làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng ở phụ nữ đang trải qua thời kỳ mãn kinh. 2 phương pháp được áp dụng phổ biến để cắt khối u quái buồng trứng đó là mổ nội soi và mổ bụng U quái buồng trứng cần phải được phát hiện và điều trị nhanh chóng để tránh nguy cơ biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và tính mạng của người bệnh. Vì vậy, chị em nên đi khám sức khỏe định kỳ cùng với chế độ ăn uống khoa học hợp lý, duy trì tinh thần lạc quan, vui vẻ để chiến đấu với bệnh tật.
thucuc
1,016
Mỏi tay chân khi ngủ dậy nguyên nhân do đâu Mỏi tay chân khi ngủ dậy là tình trạng xảy ra ở nhiều người. Hiện tượng này không những gây nên nhiều khó chịu mà còn có thể là dấu hiệu của các bất thường xảy ra trong cơ thể cần được phát hiện và điều trị sớm. Vì vậy, cần quan sát kỹ lưỡng các triệu chứng hoặc gặp bác sĩ để tìm ra nguyên nhân. 1. Mỏi tay chân khi ngủ dậy là gì? Tê mỏi tay, chân khi ngủ dậy là hiện tượng ngón tay, ngón chân hoặc bàn tay, bàn chân, bị tê cứng và không cử động được. Tình trạng nhức mỏi có thể trở nặng thành cơn đau và lan ra các vùng lân cận như cổ, vai gáy, hông, đùi…  Sau khi ngủ dậy bị tê tay chân được chia làm 2 loại, đó là: tê bì do sinh lý và bệnh lý.  – Do sinh lý: Đây là hiện tượng thường gặp khi cơ thể ở một tư thế trong thời gian dài. Khi đó, các mạch máu và dây thần kinh sẽ bị chèn ép, gây ra tình trạng tê tay chân. Triệu chứng này sẽ biến mất khi bạn cử động và các mạch máu lưu thông trở lại.  – Do bệnh lý: Đây có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý. Nếu không khắc phục kịp thời, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và không cảm nhận được sự tê bì. Mỏi tay chân khi ngủ dậy là tình trạng xảy ra ở nhiều người 2. Triệu chứng mỏi tay chân khi ngủ dậy Người bệnh thường có cảm giác nhức mỏi, tê bì tay chân mỗi sáng thức dậy và có thể kéo dài nhiều giờ trong ngày. Hiện tượng này khiến cơ thể mệt mỏi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công việc. Ngoài ra, mỏi tay chân khi ngủ dậy có thể xảy ra không thường xuyên nhiều ngày liền hoặc ngắt quãng. 3. Nguyên nhân mỏi tay chân khi ngủ dậy Mỏi tay chân khi ngủ dậy có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như: 3.1. Tuổi tác Các cơ và khớp xương ở người cao tuổi thường bị lão hóa làm suy giảm chức năng của các cơ quan này dẫn tới nhức mỏi tay chân. Hiện tượng này thường thấy sau khi ngồi quá lâu, khi mới ngủ dậy. 3.2. Thiếu canxi, vitamin D Thiếu các chất này gây nên tình trạng loãng xương và biểu hiện ra triệu chứng nhức mỏi. Dấu hiệu ban đầu của bệnh chính là thấy nhức mỏi vào ban đêm và khi ngủ dậy 3.3. Suy tĩnh mạch Người bệnh có thể bị suy tĩnh mạch nếu có dấu hiệu đau nhức mỏi tay chân sau khi ngủ dậy.  Các tĩnh mạch chèn ép dây thần kinh và mạch máu làm cho máu đến các cơ không đủ gây nên. 3.4. Chấn thương, vận động quá nhiều ở chân tay Khi bị chấn thương hay khi hoạt động thể thao quá mức thì ngay sáng hôm sau thức dậy, bạn sẽ cảm thấy nhức mỏi tay chân. Khi bị chấn thương hay khi hoạt động thể thao quá mức thì ngay sáng hôm sau thức dậy, bạn sẽ cảm thấy nhức mỏi tay chân. 3.5. Stress Căng thẳng, áp lực cũng là nguyên nhân tâm lý dẫn tới nhức mỏi tay chân. 3.6. Nằm ngủ sai tư thế Nếu có thói quen nằm ngủ nghiêng sang một bên hoặc ngủ gối đầu lên tay có thể khiến bạn bị tê tay khi ngủ dậy. Khi tay hoặc cơ thể bị đè trong một tư thế lâu sẽ cản trở quá trình lưu thông, tuần hoàn của các mạch máu và dây thần kinh. Với những người làm việc văn phòng, thường xuyên ngồi sai tư thế hoặc ngủ trong tư thế ngồi, đầu xuống bàn hay kê đầu lên tay, sau khi ngủ dậy sẽ bị tê cứng tay chân, khó cử động. 3.7. Thừa cân, béo phì Tình trạng tăng cân nặng cũng ảnh hưởng lớn đến các chi và hệ xương khớp do quá trình lưu thông máu bị cản trở. 3.8. Bệnh tim mạch  Khi mắc bệnh tim mạch, khi quá trình lưu thông máu sẽ bị ảnh hưởng. Bên cạnh các triệu chứng điển hình như đau thắt ngực, khó thở, người bệnh còn bị tê chân, tay. 3.9. Bệnh tiểu đường Lượng đường trong máu tăng sẽ cản trở tốc độ dẫn truyền của các dây thần kinh. Một số trường hợp bị rối loạn cảm giác làm tổn thương bao Myelin. Độ nhớt và cholesterol lắng đọng trong máu tăng khi đường huyết cao, gây xơ vữa và tắc nghẽn mạch máu. Điều này làm giảm lưu thông, tuần hoàn mạch máu, các chất dinh dưỡng và hệ thần kinh ngoại biên. Kết quả dẫn tới tê liệt các chi khiến người bệnh cảm thấy như bị kim châm. Ngoài tiểu đường, xương khớp gây ra tình trạng tê bì tay, chân khi ngủ dậy trở nên trầm trọng hơn. 4. Giải pháp làm giảm mỏi tay chân khi ngủ dậy – Duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung canxi và vitamin D cho cơ thể. – Uống đủ nước giúp tuần hoàn và lưu thông máu thuận lợi hơn, hạn chế tình trạng ngủ dậy bị tê tay, chân. – Tập thể dục thường xuyên, hạn chế làm việc nặng và vận động đúng cách, không quá sức để giảm áp lực xương khớp ở chân, tay. Tập thể dục thường xuyên, hạn chế làm việc nặng và vận động đúng cách – Có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn để giảm thiểu nguyên nhân stress gây đau mỏi tay chân khi ngủ dậy. – Chú ý không duy trì cơ thể trong một tư thế thời gian dài, nhất là khi ngủ. Tránh nằm nghiêng một bên hoặc gối đầu lên tay. Không nằm gối đầu quá cao máu khó lưu thông. – Sau thời gian dài làm việc hãy xoa bóp, massage tay, chân nhẹ nhàng để các mạch máu được lưu thông và tuần hoàn tốt. – Thúc đẩy quá trình tuần hoàn mạch máu của cơ thể bằng cách ngâm tay, chân trong nước ấm. Đây là cách làm giảm và phòng ngừa tình trạng tê tay, chân hiệu quả sau khi ngủ dậy.
thucuc
1,083
Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm kiểm tra tình trạng tổn thương thận - Microalbumin niệu Xét nghiệm Microalbumin niệu giúp đánh giá tình trạng tổn thương thận của bệnh nhân. Vậy khi nào chỉ định thực hiện xét nghiệm và ý nghĩa xét nghiệm này ra sao, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây. Microalbumin niệu là gì? Microalbumin niệu hay còn gọi là albumin niệu vi lượng (microalbuminuria) xuất hiện khi thận rò rỉ một lượng nhỏ albumin vào trong nước tiểu, hay nói cách khác là khi có một độ thấm cao bất thường đối với albumin của cầu thận. Khi nào chỉ định xét nghiệm microalbumin niệu? 1. Xét nghiệm microalbumin niệu ngẫu nhiên (the random microalbumin test) hoặc tỷ số microalbumin/ creatinin (ACR) thường được chỉ định như là một xét nghiệm sàng lọc (a screening test) ở bệnh nhân bị các bệnh mạn tính như đái tháo đường [1] và tăng huyết áp [3] để đánh giá nguy cơ suy thận tiến triển. 2. Xét nghiệm microalbumin niệu có thể phát hiện bệnh thận ở giai đoạn rất sớm nên bác sĩ có thể chỉ định trong những trường hợp nghi ngờ bệnh thận, giúp điều trị kịp thời và chính xác [2]. 3. Xét nghiệm microalbumin niệu cũng được sử dụng cùng với các xét nghiệm glucose máu, Hb A1c máu, creatinin huyết tương (cùng với theo dõi huyết áp) để kiểm soát, ngăn cản và làm chậm sự tiến triển của bệnh thận do đái tháo đường. 4. Nếu phát hiện có microalbumin niệu với những lượng có ý nghĩa, cần khẳng định thêm bằng xét nghiệm microalbumin niệu 24 giờ (a 24-hour microalbumin test). Chẩn đoán bệnh dựa vào yếu tố nào? 1. Mức độ albumin vi lượng trong nước tiểu không thể phát hiện bằng phương pháp sử dụng que nhúng (dipstick) nước tiểu. Ở cơ thể khỏe mạnh, albumin thường không xuất hiện trong nước tiểu bởi vì nó được giữ lại trong dòng máu của thận. Xét nghiệm nước tiểu microalbumin nước tiểu xác định sự có mặt của albumin vi lượng trong nước tiểu. 2. Microalbumin niệu có thể được chẩn đoán từ nồng độ albumin trong một mẫu nước tiểu ngẫu nhiên (nếu nồng độ albumin từ 20 đến 200 mg /L) hoặc từ nước tiểu 24 giờ (nếu nồng độ albumin từ 30-300 mg/24 giờ), tính theo thời gian bài xuất albumin là 20-200 μg/phút . Cả hai giá trị đều phải được đo ở ít nhất hai đến ba lần trong khoảng thời gian tháng từ 2 đến 3 tháng. Các giá trị albumin niệu lớn hơn các giá trị này được gọi là “albumin niệu lượng lớn” (macroalbuminuria), hoặc đơn giản hơn là albumin niệu (albuminuria). 3. Để hạn chế sai số có thể gặp ở các mẫu nước tiểu được lấy một cách ngẫu nhiên, người ta thường so sánh lượng albumin với nồng độ của creatinin trong cùng mẫu nước tiểu. Sự so sánh này được gọi là tỷ số albumin /creatinin (albumin /creatinine rate: ACR) và microalbumin niệu được chẩn đoán chắc chắn khi tỷ số albumin /creatinin nằm trong khoảng 24-200 μg/ mg creatinin (xem bảng 1). Bảng 1. Phân loại và các giới hạn cắt (cut-off limits) của microalbumin niệu và albumin niệu [5] Ý nghĩa lâm sàng của microalbumin niệu Giá trị của microalbumin niệu trong chuẩn đoán lâm sàng là: 1. Đối với các bệnh nhân đái đường phụ thuộc insulin, microalbumin niệu dai dẳng phải được xem như một nguy cơ cao không những đối với sự tiến triển của bệnh thận, bệnh tim mà còn là một nguy cơ đối với cả bệnh võng mạc, thần kinh ngoại biên và sự tăng huyết áp. 2. Đối với các bệnh nhân đái đường không phụ thuộc insulin, microalbumin niệu không những là một chỉ dẫn về bệnh thận do đái đường tiến triển mà còn là một chỉ dẫn về tử vong sớm do bệnh tim mạch hơn là do bệnh thận. 3. Microalbumin niệu là một dấu hiệu lý tưởng đối với nguy cơ của bệnh thận (giai đoạn sớm của bệnh lý thận) và cũng là chỉ dẫn cho sự điều trị sớm đối với sự tăng huyết áp tiếp theo [5]. 4. Microalbumin niệu còn có vai trò trong điều tra, quản lý, theo dõi biến chứng tim mạch và tỷ lệ tử vong của các bệnh nhân cao huyết áp vô căn, kể cả những người có nguy có di truyền về cao huyết áp. 5. Microalbumin niệu là chỉ điểm cận lâm sàng quan trọng của bệnh tim mạch: là một dấu hiệu của bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, của rối loạn chức năng nội mạc mạch máu, một yếu tố nguy cơ đối với nghẽn tắc tĩnh mạch (thromboembolism), là một trong các dấu hiệu chẩn đoán có hiệu lực của bệnh tim mạch ở những người không đái đường [3]. 1. Abdelhafiz AH, Brown SH, Bello A, Nahaz M (2010). Chronic Kidney Disease in Older People: Physiology, Pathology or Both? Nephron Clin Pract; 116 (1): 19-24. 2. Andersen S, Blouch K, Bialek J, Deckert M, Parving HH, Meyer BD(2000). Glomerular permselectivity in early stages of overt diabetic nephropathy. Kidney Int. 58 (5): 2129–2137. 3. Gojaseni P, Phaopha A, Chailimpamontree W, Pajareya T, Chittinandana A (2010). Prevalence and risk factors of microalbuminuria in Thai nondiabetic hypertensive patients. Vasc Health Risk Manag; 6:157-165. 4. Lin J, Hu FB, Curhan GC (2010). Associations of diet with albuminuria and kidney function decline. Clin J Am Soc Nephrol; 5 (5): 836-843. 5. Lothar T. Urinary proteins. In: Clinical laboratory diagnostics: use and assessment of clinical laboratory results. TH-books Verlagsgesellschaft mb H 1998; Frankfurt , Gemany: 382-400.
medlatec
942
Hội chứng Turner có di truyền không? Hội chứng turner là căn bệnh do sự biến đổi NST gây ra ở nữ giới. Tỷ lệ mắc hội chứng này ở người bệnh khá thấp và có thể phát hiện sớm. Vậy hội chứng Turner có di truyền không? 1. Khái quát hội chứng turner Hội chứng turner là vấn đề rối loạn xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể số 23. Người được xác định mắc hội chứng Turner vẫn có cuộc sống như người bình thường, tuy nhiên cần được giám sát và điều trị y tế. Hiện nay, mỗi bào thai trong quá trình phát triển đều mang nguy cơ mắc hội chứng rối loạn cấu trúc gen và NST nên rất khó xác định hội chứng Turner nguyên nhân cũng như phòng ngừa hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh.Trong cơ thể người xuất hiện 23 cặp NST, trong đó 22 cặp là bình thường và 1 cặp sẽ thay đổi để thể hiện giới tính với 2 hình thái chính là XX và XY. Khi thụ tinh bộ mã ADN xuất hiện rối loạn sẽ gây ra cặp nhiễm sắc thể số 23 biến dị. Lúc này cặp nhiễm sắc thể sẽ biến đổi thành XO.Hiện tượng turner chỉ xuất hiện ở nữ với tỉ lệ thấp. Theo các số liệu phân tích thu thập được thì cứ 2000 phụ nữ mới xuất hiện 1 trường hợp turner. Chính vì tỉ lệ mắc turner thấp nên một số nghiên cứu hướng đến giải đáp về di truyền hội chứng turner. 2. Hội chứng turner có di truyền không? Theo các nhà nghiên cứu, hội chứng turner không di truyền. Hội chứng này xuất hiện do những biến đổi rối loạn khi quá trình thụ tinh đang diễn ra. Từ đó hội chứng turner được phân loại theo các nguyên nhân sau:Nhiễm một thể: Nhiễm sắc thể giới tính có thể xuất hiện rối loạn do bộ mã di truyền từ bố hoặc mẹ bị khuyết thiếu. Chính vì lý do này mà dẫn đến sự rối loạn của cặp NST số 23. Cơ thể chỉ xuất hiện nhiễm sắc thể X chính là do sự khuyết thiếu gây nên.Nhiễm thể khảm: Khi hợp tử chuyển qua giai đoạn phôi quá trình phân chia tế bào cũng có thể xuất hiện những ảnh hưởng do nhiều yếu tố. Trứng sẽ mang NST X. Tinh trùng chứa X và Y, tuy nhiên chúng có thể phân chia không hoàn toàn hoặc rối loạn khi đang phân chia dẫn đến khuyết thiếu hay mất 1 NST, từ đó dẫn đến hội chứng turner.Nhiễm sắc thể Y gây biến đổi NST X gây ra turner nhưng đôi khi cũng do NST Y. Xét về mặt nghiên cứu giới tính sinh học sự biến đổi này vẫn xuất hiện ở bé gái nhiều hơn. Nếu vật chất NST Y mang theo biến đổi sẽ dẫn đến hội chứng ung thư có tên là u nguyên bào sinh dục.Dựa vào quá trình biến đổi cấu trúc NST có thể thấy rằng, bất kỳ ai cũng đều tiềm ẩn nguy cơ mắc hội chứng turner. Các trường hợp hội chứng turner xuất hiện là do rối loạn trong quá trình phân chia tế bào. 3. Điều trị hội chứng turner như thế nào? Hội chứng Turner thường được chẩn đoán sớm ở tuần thứ 12 của thai kỳ. Tuy nhiên, một vài trường hợp sau sinh mới phát hiện hoặc sau giai đoạn dậy thì. Với người bệnh đã xác định hội chứng turner có thể tham khảo các phương hướng điều trị sau:Kiểm tra tuổi xương của bệnh nhân: Với bệnh nhân có chiều cao thấp hơn tuổi sẽ tiến hành điều trị từ 2 - 8 tuổi. Thông thường lứa tuổi bắt đầu điều trị là 7 -8 tuổi.Bệnh nhân nữ trong độ tuổi 12 - 15 sẽ xuất hiện tình trạng phát triển chậm bộ phận sinh dục. Nếu phát hiện sớm và điều trị từ nhỏ sẽ có thể hỗ trợ tiêm hormone để cải thiện chiều cao khi trưởng thành.Sau 12 tuổi, cơ thể xuất hiện vấn đề bất thường. Người bệnh cần được điều trị kết hợp estrogen, progesterone nếu là nữ và chưa xuất hiện kinh nguyệt. Đồng thời, liệu pháp này cũng phòng chống mất xương.Nguy cơ mắc hội chứng Turner là ngẫu nhiên và mọi người đều có thể mắc phải. Không chắc chắn người mắc bệnh là do di truyền, nhưng một vài trường hợp yếu tố di truyền là nguyên nhân ảnh hưởng làm tăng khả năng mắc bệnh. Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh cần kiểm tra sức khỏe tiền sinh sản và theo dõi sự phát triển trong giai đoạn mang thai để sớm có phương pháp điều trị thích hợp.
vinmec
804
Mách bạn địa chỉ uy tín để xét nghiệm lậu tại Huế Lậu là một trong những căn bệnh xã hội dễ dàng lây nhiễm khi quan hệ tình dục không an toàn. Việc xét nghiệm để khẳng định và điều trị sớm, tránh lây nhiễm là rất cần thiết, song nhiều người vẫn còn tâm lý e ngại. 1. Những nét chính về bệnh lậu Lậu thuộc nhóm bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục do vi khuẩn lậu cầu Neisseria gonorrhoeae hay còn gọi là Gonococcus gây ra. Chúng thường được thấy trong dịch tiết ở âm đạo hoặc cổ tử cung của nữ giới và đường niệu đạo ở nam giới. Ngoài ra, cũng có thể bắt gặp ở hậu môn hay mắt, miệng. Đối tượng nhiễm bệnh thường gặp nhất là nam nữ trong độ tuổi sinh sản. Ở nữ giới đa số triệu chứng không rõ ràng dễ nhầm lẫn với các bệnh lý viêm nhiễm thông thường. Một số chị em sẽ cảm nhận thấy đau bụng dưới, khó chịu khi đi tiểu, dịch âm đạo có mùi hôi tanh,... . Các triệu chứng ở nam giới có phần rõ ràng hơn, bắt đầu bằng việc tiết dịch nhiều ở niệu đạo, tiểu đau, buốt. Khi bệnh nặng có thể xuất hiện hạch hai bên bẹn, đồng thời khiến cho cơ thể rất mệt mỏi, sốt. 2. Các con đường lây truyền của bệnh Việc nhiễm bệnh có thể thông qua nhiều con đường và khi có sự tiếp xúc trong các trường hợp cụ thể như sau: Khi có quan hệ tình dục không an toàn Đây là nguyên nhân chủ yếu, chiếm tỷ lệ lớn. Lối sống buông thả cùng việc quan hệ với nhiều đối tượng khác nhau mà không có các biện pháp bảo vệ rất dễ dẫn tới lây nhiễm. Đặc biệt, người làm nghề mại dâm có khả năng cao mang mầm bệnh và lây nhiễm cho người khác. Trong quá trình quan hệ tình dục, vi khuẩn từ người bệnh có thể thông qua bộ phận sinh dục, miệng hay hậu môn xâm nhập vào cơ thể người lành. Điều này lý giải vì sao những người trong độ tuổi sinh sản lại có tỷ lệ mắc cao hơn hẳn. Khi người phụ nữ đang mang thai bị nhiễm bệnh Có thể lây sang thai nhi qua con đường khi sinh thường, con tiếp xúc với vi khuẩn ở âm đạo mẹ. Trẻ sơ sinh khi bị bệnh có thể bị viêm kết mạc mắt, hoặc lậu mắt trẻ sơ sinh. Tiếp xúc gần hoặc dùng chung đồ Vi khuẩn gây bệnh có thể tồn tại bên ngoài cơ thể trong một thời gian ngắn nên nếu ôm hôn, dùng chung các vật dụng cá nhân cũng có thể mắc bệnh song tỷ lệ này không cao. 3. Mức độ nguy hiểm của bệnh Bệnh lậu rất dễ điều trị nếu phát hiện sớm, tuy nhiên nếu không điều trị sớm hoặc điều trị không đúng sẽ gây ra những hậu quả nặng nề. Gây viêm nhiễm đường sinh dục Gây viêm các bộ phận sinh dục ở nữ như: âm đạo, buồng trứng, cổ tử cung, vòi trứng,…Ở nam giới, có thể khiến viêm tinh hoàn, niệu đạo, tuyến tiền liệt… Nguy cơ vô sinh Bệnh gây dính tắc vòi trứng, viêm buồng trứng, viêm cùng chậu ở nữ giới. Tắc ống dẫn tinh ở nam giới. Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, gây vô sinh. Ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều mặt của xã hội Khi người mẹ mang thai bị bệnh có thể khiến trẻ sơ sinh bị lậu mắt. Những người mang mầm bệnh mà không biết hoặc không chữa trị có thể lây nhiễm sang cho bạn tình. 4. Trong đó - Bệnh phẩm là dịch niệu âm, dịch ở âm đạo, cổ tử cung. Sau khi lấy bệnh phẩm sẽ tiến hành làm tiêu bản nhuộm Gram và đưa vào kính hiển vi để phân tích. Nếu thấy song cầu Gram âm có hình dạng hạt cà phê thì khẳng định mắc bệnh. - Đối với nước tiểu: Được lấy khi đi tiểu lần đầu tiên vào buổi sáng và cũng phân tích dưới kính hiển vi để tìm song cầu Gram âm dạng hạt cà phê. Nuôi cấy vi khuẩn Bệnh phẩm được lấy tại những nơi nghi ngờ có vi khuẩn sau đó mang đi nuôi cấy trong môi trường thích hợp nhằm hai mục đích: xác định xem chính xác có mắc bệnh hay không và nếu mắc thì vi khuẩn có kháng loại kháng sinh nào không. Từ đó, đưa ra định hướng chữa trị sao cho hiệu quả. Xét nghiệm Realtime PCR Đây là phương pháp ưu việt nhất trong phát hiện bệnh bởi vừa nhanh lại vừa chính xác song đòi hỏi máy móc tiên tiến, hiện đại và trình độ chuyên môn cao. Bệnh phẩm là dịch ở cơ quan sinh dục hoặc nước tiểu đầu dòng. Các xét nghiệm này được chỉ định với những người thuộc một trong các trường hợp: Người có nhiều hơn 1 bạn tình và có quan hệ tình dục không an toàn. Xuất hiện các triệu chứng của bệnh hoặc bạn tình nhiễm bệnh. Dùng chung đồ với người bệnh. Đang bị các bệnh lây qua đường tình dục. Người có đời sống tình dục bừa bãi, phức tạp. Có thể nói, xét nghiệm lậu là rất cần thiết trong ngăn ngừa bệnh phát triển và lây lan ra cộng đồng. Tuy nhiên, do tâm lý lo ngại và mặc cảm, nhiều người giấu bệnh hoặc tự mua thuốc về chữa trị mà không đi khám. Đây là điều hết sức nguy hiểm, không chỉ cho tính mạng của người bệnh mà còn cho xã hội.
medlatec
946
Ăn gì tốt cho khớp gối để TRÁNH bị viêm khớp? Khớp gối là khớp chịu áp lực nặng nhất, gánh toàn bộ trọng lượng của cơ thể, vì thế rất dễ bị tổn thương, mất độ đàn hồi, mòn khớp gối. Vậy ăn gì tốt cho khớp gối được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp thắc mắc này. Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng đối với xương khớp Ăn gì tốt cho khớp gối được rất nhiều người quan tâm. Để có một cơ thể khỏe mạnh, chúng ta cần ăn uống đúng cách và khoa học. Đặc biệt, chế độ ăn uống cân bằng còn có thể giúp ngăn ngừa các bệnh lý về xương khớp. Ngược lại, nếu ăn uống không đúng cách dẫn tới thừa cân, béo phì sẽ làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp gối. Bệnh viêm khớp gối khi không phát hiện và điều trị đúng cách có thể gây biến chứng nặng nề, nguy hiểm nhất là bại liệt. Các bệnh lý ở khớp gối gây ảnh hưởng tới sức khỏe, khả năng vận động, sinh hoạt Ăn gì tốt cho khớp gối để ngăn ngừa viêm khớp gối? Các loại hải sản Tôm, cua, sò, cá… là những loại hải sản có lượng canxi dồi dào. Việc bổ sung những thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày sẽ cải thiện canxi trong cơ thể, ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt canxi, tốt cho các khớp xương. Tuy nhiên, chúng ta không nên ăn quá nhiều hải sản bởi chúng rất giàu chất đạm. Nếu thừa đạm sẽ dễ mắc bệnh gout. Cà chua Trong các chua chứa nhiều vitamin và collagen rất tốt cho gân, xương và sụn. Cà chua có khả năng giúp ngừa tình trạng viêm khớp gối, thoái hóa khớp, giảm các cơn đau ở khớp. Vì thế, để bảo vệ khớp gối khỏe mạnh, bạn nên bổ sung cà chua trong thực đơn ăn uống hàng ngày của mình. Bổ sung thực phẩm tốt cho khớp gối như cà chua, các loại trái cây Ớt đỏ Ớt đỏ rất giàu vitamin C, giúp sản xuất collagen tạo nên sụn và chất nhầy giữa các khớp. Do đó, bạn nên dùng ớt đỏ để chế biến món ăn, ăn làm nhiều lần trong tuần. Giá đỗ Isoflavon thường có trong giá đỗ sẽ giúp khớp gối của bạn hoạt động trơn tru, ngăn tình trạng viêm khớp hay các cơn đau ở khớp xuất hiện.  Đây là một trong những loại thực phẩm mà bạn nên bổ sung hàng ngày. Các loại hạt Các loại hạt như hạt điều, óc chó, hạnh nhân, hoặc mắc ca, chứa omega-3, một loại axit béo tốt cho đĩa đệm khớp gối. Nó cung cấp một lượng nhỏ protein và carbohydrate giúp khớp xương khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc bệnh. Các loại nấm Nấm rất tốt cho cơ thể, không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng mà còn làm chậm quá trình lão hóa, hạn chế nguy cơ mắc bệnh béo phì, viêm khớp gối. Chính vì thế, bạn nên ăn những thực phẩm này hàng ngày để tăng cường sự dẻo dai và khỏe mạnh cho xương khớp, tốt cho khớp gối. Các loại nấm cũng rất có lợi cho cơ thể, bảo vệ khớp gối Các loại trái cây Các loại trái cây như cam, bưởi, chanh, dứa, đu đủ… là những thực phẩm tốt cho khớp gối mà bạn nên ăn. Những loại trái cây này không chỉ cung cấp nhiều vitamin C giúp kháng viêm mà còn kích thích tế bào sụn sản sinh collagen, bảo vệ tốt các khớp xương, khớp. Trà xanh Trà xanh là loại nước uống giàu chất chống oxy hóa, có khả năng ngăn ngừa loãng xương và viêm khớp gối. Vì thế bạn cũng nên sử dụng. Sữa và chế phẩm từ sữa Sữa và các chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai… cũng giúp bổ sung canxi cho cơ thể. Vì thế mỗi ngày bạn nên bổ sung thực phẩm này để ngừa loãng xương, giúp khớp gối chắc khỏe. Viêm khớp gối kiêng ăn gì? Đối với những người bị viêm khớp gối nên hạn chế những thức ăn không tốt. Bao gồm: Trên đây là những thực phẩm tốt cho khớp xương mà bạn nên tham khảo. Bên cạnh việc ăn uống đúng cách, bạn cũng nên tạo cho mình thói quen vận động, sinh hoạt hàng ngày; Lựa chọn các môn thể thao phù hợp, vừa sức như đi bộ, yoga, dưỡng sinh, chạy bộ, bơi lội…; tránh những môn thể thao đòi hỏi nhiều sức lực, không làm việc hay mang vác quá nặng vì sẽ gây ảnh hưởng xấu tới các khớp xương. Bên cạnh đó, bạn nên theo dõi sức khỏe, lắng nghe cơ thể mình để đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường. Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm bệnh lý xương khớp (nếu có).
thucuc
856
Người có sức khỏe tốt nên tiêm phòng uốn ván không? Uốn ván là một trong những bệnh lý có mức độ nguy hiểm khá cao và khả năng tấn công, xâm nhập cơ thể rất lớn. Theo các bác sĩ, những bệnh nhân đang được theo dõi và điều trị vẫn có nguy cơ bị tử vong. Vậy làm thế để phòng tránh bệnh? Bộ Y tế khuyến khích mọi người nên tiêm phòng uốn ván để ngăn ngừa và giảm thiểu khả năng mắc bệnh. 1. Giúp bạn hiểu hơn về bệnh uốn ván Bệnh uốn ván phát sinh từ loại vi khuẩn có tên là Clostridium Tetani với khả năng xâm nhiễm và gây ảnh hưởng nhiều đến cơ thể. Chúng thường tồn tại trong nước bọt và phân của người bệnh. Đồng thời, ở môi trường ngoài, vi khuẩn này có thể duy trì sự sống trong đất, không khí (bụi). Đối với những vết thương hở, bào tử của vi khuẩn càng dễ dàng tấn công vào cơ thể của bạn. Khi bào tử gây bệnh xâm nhập vào bên trong cơ thể, chúng sẽ sản sinh những độc tố gây hại, khiến hệ thần kinh và cơ bắp bị tê liệt, tổn thương. Đặc biệt, trong những trường hợp dẫm phải mảnh thủy tinh, kim loại sắt nhọn (bị gỉ sét), móng tay bẩn,... thường dễ bị mắc bệnh hơn, do tình trạng tổn thương khá sâu và hẹp. Mặc dù, oxy có khả năng tiêu diệt những bào tử này nhưng do tính chất vết thương nên oxy không thể tiếp cận sâu vào bên trong. Theo chia sẻ của các bác sĩ, việc tiêm phòng uốn ván giúp tiêu diệt vi khuẩn nếu chúng xâm nhập được vào bên trong cơ thể hoặc bám lên vết thương ngoài da. Bên cạnh đó, những yếu tố sau đây được xem nguyên nhân gây ra bệnh uốn ván rất thường gặp ở bệnh nhân: Người bệnh sử dụng loại kim tiêm đã bị nhiễm khuẩn. Những vết thương như bỏng thường có mô chết, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và tấn công cơ thể của bệnh nhân. Ngoài ra, nếu bạn bị thương nhưng không được vệ sinh sạch sẽ thì khả năng cao những vi khuẩn sẽ thông qua vết thương để đi sâu vào bên trong cơ thể để gây hại. 2. Người khỏe mạnh có nên tiêm phòng uốn ván không? Theo thống kê của bộ Y tế, uốn ván là một trong những căn bệnh dẫn đến tử vong khá nhiều ở những người khỏe mạnh. Đặc biệt là nam giới và những người làm việc trong lĩnh vực xây dựng, thường xuyên tiếp xúc với các kim loại như sắt, thép, đinh,... nên rất dễ bị thương. Tuy nhiên, bệnh lý này hoàn toàn có thể phòng tránh bằng cách tiêm vacxin ngừa bệnh nên các bạn cũng không nên quá lo lắng. Một số người cho rằng, chỉ những ai bị bệnh thì mới cần tiêm ngừa uốn ván, nhưng đây lại là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Vì việc chủ động phòng ngừa bệnh sẽ giúp các bạn giảm thiểu khả năng mắc bệnh nếu không may bị nhiễm vi khuẩn. Đặc biệt, ở những người khỏe mạnh, có trách nhiệm lao động, trụ cột gia đình thì việc tiêm vacxin là rất cần thiết. Vì mục đích bảo vệ sức khỏe và hạn chế những rủi ro trong tai nạn lao động. Ngoài ra, nhiều bạn cũng thắc mắc, đối với những vết thương như thế nào thì nên chích ngừa uốn ván? Theo kinh nghiệm của các bác sĩ, những tổn thương trên da tạo thành vết thương hở, rách da nên tiêm phòng uốn ván vì khả năng bị vi khuẩn xâm nhập rất cao. Đặc biệt, những vết thương nghiêm trọng do tai nạn (giao thông, nghề nghiệp) hoặc dẫm phải vật sắc nhọn, đều phải tiêm ngừa uốn ván. Đa số các bạn thường có tâm lý chủ quan nên không ít trường hợp bệnh khởi phát nhưng không điều trị kịp thời dẫn đến tử vong. 3. Lịch tiêm vacxin ngừa bệnh uốn ván như thế nào? Tiêm phòng uốn ván không chỉ với một mũi thuốc mà là cả một quá trình kéo dài đến vài năm do thời điểm tiêm mũi thuốc nhắc lại cũng khá lâu. Bên cạnh đó, tùy vào trường hợp, mục đích của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng vacxin uốn ván hoặc kết hợp thêm với một vài vacxin phòng bệnh khác. Đồng thời, các bác sĩ cũng khuyến khích mọi người nên tiêm mũi nhắc lại sau một thời gian dài (khoảng 10 năm). 3.1. Các loại vacxin phòng ngừa uốn ván Với sự phát triển của lĩnh vực y khoa, ngày càng có nhiều loại vacxin ra đời nhằm mục đích ngăn ngừa khả năng mắc bệnh cho mọi người. Trong đó, vacxin được sử dụng ngăn ngừa uốn ván cũng có tác dụng phòng chống một số bệnh lý khác. Chẳng hạn như: Các vacxin có tác dụng phòng ngừa bệnh uốn ván và bạch hầu: DT và Td. Các vacxin có tác dụng phòng chống bệnh ho gà, bạch hầu và uốn ván: DTa P và Tdap. 3.2. Độ tuổi và thời điểm tiêm vacxin Thông thường, bác sĩ sẽ lựa chọn loại vacxin phù hợp với độ tuổi của từng bệnh nhân. Điển hình như ở trẻ nhỏ dưới 7 tuổi (bao gồm cả trẻ sơ sinh) sẽ được dùng loại vacxin DTa P hoặc DT. Ngược lại, ở những trẻ ở độ tuổi cao hơn và người lớn chỉ được sử dụng loại vacxin Td và Tda P. Hiệp hội APP của Mỹ còn khuyến cáo nên tiêm ngừa DTa P vào những thời điểm vàng để nâng cao hiệu quả của vacxin. Cụ thể là: 2 tháng tuổi. 4 tháng tuổi. 6 tháng tuổi. 15 đến 18 tháng tuổi. 4 đến 6 tuổi. Bên cạnh đó, khi trẻ được 11 hoặc 12 tuổi, phụ huynh nên đưa trẻ đi tiêm mũi nhắc lại Tdap. Sau đó khoảng 10 năm, tức trẻ đã hơn 20 tuổi và đủ điều kiện để được tiêm mũi Td. Mũi tiêm này cũng có tác dụng phòng ngừa bệnh bạch hầu và uốn ván. Một lưu ý khác dành cho các phụ huynh là không tiêm loại vacxin DTa P cho trẻ lớn hơn 7 tuổi. Ngoài ra, khi sử dụng vacxin phòng chống uốn ván cho người lớn, bạn cũng cần nhớ một số lưu ý sau đây: Đối với phụ nữ mang thai: vẫn được tiêm ngừa vacxin Tdap và có khả năng giúp bé ngăn ngừa bệnh ho gà ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Đối với người lớn: nếu bạn chưa từng tiêm ngừa vacxin hoặc không tiêm đầy đủ các mũi thì nên tiêm Tdap ngay. Sau khoảng 10 năm bạn nên tiêm mũi nhắc lại Td. 4. Tiêm phòng uốn ván có tác dụng phụ không? Mặc dù, tiêm phòng uốn ván có tác dụng ngăn ngừa bệnh nhưng một số trường hợp vẫn gặp phải biến chứng sau khi tiêm. Tuy nhiên, những tác dụng phụ của vacxin thường không gây hại đến sức khỏe của bạn và đó cũng chỉ là một triệu chứng bình thường khi tiêm. Một số biểu hiện thường gặp sau khi tiêm vacxin như: Tăng thân nhiệt, gây sốt. Trẻ thường quấy khóc. Tại vị trí tiêm thuốc thường bị đỏ, sưng và đau. Xuất hiện cảm giác đau dạ dày và buồn nôn. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi. Cảm giác đau đầu, nhức mỏi toàn cơ thể. Ngoài ra, một số trường hợp có thể xuất hiện biến chứng nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như: Xuất hiện cảm giác khó thở và tim đập nhanh hơn. Phản ứng co giật. Đối với những người từng chích vacxin và có phản ứng nghiêm trọng thì không nên tiếp tục tiêm phòng. Ngoài ra, bệnh nhân mắc một số bệnh liên quan đến rối loạn miễn dịch thần kinh hoặc hội chứng Guillain - Barre khi tiêm vacxin cũng rất nguy hiểm. Do đó, nhóm đối tượng này cũng không nên tiêm phòng uốn ván. Bệnh uốn ván rất nguy hiểm với tất cả mọi người, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao do tính chất công việc hoặc sự cố ngoài ý muốn. Do đó, việc chủ động tiêm phòng uốn ván rất cần thiết đối với mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, các bạn cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng về các loại vacxin phù hợp cho từng độ tuổi nhé!
medlatec
1,424
Sarcoma cơ vân là gì? Với tỷ lệ mắc bệnh là vào khoảng 4,3/1.000.000 người, sarcoma cơ vân là căn bệnh thường hay gặp ở trẻ nhỏ. Đây là một trong những loại ung thư ác tính rất nguy hiểm, có thể đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân. 1. Sarcoma cơ vân là gì? Sarcoma là một loại ung thư xuất nguồn từ lớp trung mô ở cơ thể. Chính vì vậy, bệnh lý sarcoma có thể gặp ở rất nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể như da, xương, mạch máu, mô liên kết và thậm chí ở cả các bộ phận nội tạng sâu bên trong. Tuy vậy, có thể phân sarcoma vào 4 loại chính:Sarcoma cơ vân (Rhabdomyosarcoma)Sarcoma xương. Sarcoma mô mềm. U mô đệm đường tiêu hóa (GIST)Sarcoma cơ vân (Rhabdomyosarcoma - u cơ vân ác tính) là loại sarcoma phát sinh từ tế bào trung mô - những tế bào chưa trưởng thành và có khả năng phát triển thành cơ vân. Cơ vân chính là cơ hoạt động theo chủ ý, phân bố ở tứ chi và những phần cơ thể mà con người có thể điều khiển được. Đối tượng thường mắc u cơ vân ác tính thường là trẻ em và thanh niên, trung bình tuổi lúc chẩn đoán là dưới 10 tuổi. 2. Phân loại sarcoma cơ vân Dựa vào hình thái mô bệnh học, sarcoma cơ vân (u cơ vân ác tính) ở trẻ được phân loại là thuận lợi hoặc không thuận lợi. Các thuật ngữ “thuận lợi” và “không thuận lợi” được định nghĩa dựa trên hình thái của các tế bào ung thư.Các khối u cơ vân ác tính có hình thái mô bệnh học “thuận lợi” bao gồm:Sarcoma cơ vân phôi: Có thể nói đây là nhóm sarcoma cơ vân phổ biến nhất, thường bắt gặp ở vùng đầu – cổ và cơ quan tiết niệu – sinh dục;Sarcoma cơ vân dạng chùm nho: Đây là 1 trong 2 phân nhóm của sarcom cơ vân phôi, thường gặp ở các tạng rỗng (bàng quang hoặc âm đạo);Sarcoma cơ vân dạng hình thoi: Đây là phân nhóm còn lại của sarcom cơ vân phôi, thường sẽ tìm thấy ở vùng xung quanh tinh hoàn.Các khối u cơ vân ác tính có hình thái mô bệnh học “không thuận lợi” bao gồm:Sarcoma cơ vân nang: Đây là một nhóm sarcom cơ vân thường gặp ở thân hoặc tứ chi;Sarcoma cơ vân đa hình và không biệt hóa: Ở trẻ em, đây là những nhóm sarcoma cơ vân hiếm gặp nhất. So với đó, sẽ thường phổ biến ở người lớn hơn. Sarcoma là một loại ung thư xuất nguồn từ lớp trung mô ở cơ thể 3. Nguyên nhân của bệnh sarcoma cơ vân Cho đến nay nguyên nhân của hầu hết các trường hợp sarcoma cơ vân ở trẻ em vẫn chưa được hiểu rõ. Bên cạnh đó, tồn tại rất ít các yếu tố nguy được biết đến đối với loại ung thư này. Vì đột biến gen, các tế bào bình thường trở thành ung thư.Thông thường, một số gen kiểm soát khi các tế bào phát triển rồi phân chia thành các tế bào mới và chết:Gen gây ung thư (oncogenes): Các gen giúp các tế bào phát triển, phân chia hoặc sống sót.Các gen ức chế khối u (suppressor genes): Các gen làm chậm quá trình phân chia tế bào cũng như làm cho các tế bào chết đúng thời điểm.Tuy nhiên với ung thư thì gen sẽ bị đột điến. Theo đó, gen gây ung thư (oncogenes) sẽ được kích hoạt mạnh mẽ và ngược lại, gen ức chế khối u (suppressor genes) bị bất hoạt. Hệ quả là các tế bào tăng sinh mất kiểm soát dẫn đến khối u hình thành và ung thư xuất hiện.Bên cạnh đó, do tính di truyền mà có một số thay đổi gen. Một số khác thì sự đột biến gen xảy ra ngẫu nhiên, không tồn tại yếu tố môi trường hay lối sống liên quan trực tiếp đến sarcoma cơ vân. Chính vì vậy, sarcoma cơ vân ở trẻ không thể ngăn chặn được. 4. Những triệu chứng lâm sàng của Sarcoma cơ vân Triệu chứng hay gặp nhất của sarcoma cơ vân là xuất hiện khối u cứng có thể sờ thấy ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể hoặc sự rối loạn chức năng cơ quan do bị khối u chèn ép gây nên. Kích thước các khối u sẽ ngày một lớn, gây đau nhức khó chịu cho người bệnh, cụ thể:Ung thư ổ mắt: Có thể gây đau, rách mắt hoặc lồi mắt.Ung thư vùng mũi hầu họng: Thay đổi giọng nói, có thể gây tắc nghẽn mũi hoặc chảy dịch nhầy.Ung thư hệ sinh dục tiết niệu: Khối u bụng thường rõ, gây đau bụng, tiểu khó và đi tiểu ra máu.Các khối u vùng chi: Ở bất cứ vị trí nào trên tay hoặc chân thường sẽ xuất hiện các khối u cứng. Ngoài ra, có sự lan tràn từ khối u cơ vân ác tính sang các hạch bạch huyết lân cận và có thể ung thư di căn phổi, tủy xương. Hình ảnh cộng hưởng từ Sarcoma cơ vân của tuyến tiền liệt 5. Chẩn đoán sarcoma cơ vân Chẩn đoán sarcoma cơ vân bằng các phương pháp chẩn đoán sau:Chụp CT hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) vị trí u;Sinh thiết hoặc cắt bỏ khối u.Thông qua hình ảnh thu được sau khi chụp CT, các bác sĩ sẽ đánh giá kích thước khối u cơ vân ác tính ở trẻ em. Đối với các tổn thương ở đầu và cổ sẽ thường được xác định tốt hơn với chụp cộng hưởng từ (MRI). Dựa vào sinh thiết hoặc cắt bỏ khối u để chẩn đoán xác định bệnh sarcoma cơ vân.Để xét nghiệm đánh giá di căn, bệnh nhân sẽ chụp CT vùng ngực, chụp hệ xương, chọc hút tủy xương 2 bên và thực hiện sinh thiết tủy xương. 6. Điều trị sarcoma cơ vân Để điều trị bệnh sarcoma cơ vân ở trẻ em, các bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp bao gồm: Phẫu thuật; hóa trị; xạ trị (đối với trường hợp bệnh ở mức độ vi thể hoặc khối u tồn dư lớn).6.1. Phẫu thuật sarcoma cơ vân ở trẻ em. Khi các phương pháp điều trị có thể được thực hiện an toàn thì phẫu thuật cắt bỏ u nguyên phát hoàn toàn được các bác sĩ khuyến cáo. Những mục tiêu của phẫu thuật điều trị sarcoma cơ vân bao gồm:Chẩn đoán mô bệnh học;Nếu có thể phẫu thuật triệt căn sẽ cắt bỏ đi hoàn toàn khối u nguyên phát, trong trường hợp không thể thì phẫu thuật sẽ giảm gánh nặng khối u tại chỗ;Điều trị di căn hoặc giảm tái phát tại chỗ. Sarcoma cơ vân là một trong những loại ung thư có thể đáp ứng tốt với hóa trị liệu 6.2. Hóa trị. Sarcoma cơ vân là một trong những loại ung thư có thể đáp ứng tốt với hóa trị liệu. Các thuốc thông dụng nhất được sử dụng là actinomycin D, doxorubicin, vincristine, ifosfamide, etoposide và cyclophosphamide. Irinotecan và topotecan là hai loại thuốc mới được đưa vào sử dụng trong điều trị sarcoma cơ vân.6.3. Xạ trị. Xạ trị thường được dành riêng cho trẻ mắc sarcoma cơ vân còn u tồn dư vi thể hoặc đại thể sau phẫu thuật. Đồng thời, xạ trị cũng dành cho trẻ có nguy cơ trung bình hoặc nguy cơ cao.Sarcoma cơ vân là loại ung thư hiếm gặp, đòi hỏi những can thiệp chuyên sâu. Bệnh nhân RMS phải đối mặt với nhiều thách thức, mọi vận động trong sinh hoạt thường ngày đều bị ảnh hưởng ít nhiều.
vinmec
1,311
Biểu hiện của tắc ống dẫn tinh thế nào? Tắc ống dẫn tinh là tình trạng ống dẫn tinh trùng của nam giới bị chặn ở vị  trí nào đó, khiến tinh trùng không thể thoát ra ngoài khi xuất tinh như bình thường. Đây là hiện tượng liên quan trực tiếp đến khả năng sinh sản của nam giới. Biểu hiện của tắc ống dẫn tinh cùng những kiến thức liên quan sẽ được cung cấp sau đây. Tắc ống dẫn tinh ảnh hưởng đến chức năng sinh sản khiến các cặp vợ chồng lo lắng. 1. Biểu hiện của tắc ống dẫn tinh – Nam giới bị tắc ống dẫn tinh thì tinh hoàn có thể bị thu hẹp nhẹ. – Sờ nắn mào tinh hoàn hoặc ống dẫn tinh sẽ có cảm giác bất thường. – Kiểm tra xét nghiệm tinh dịch không thấy tinh trùng hoặc là tinh trùng rất ít. – Kiểm tra nồng FSH thấy bình thường hoặc hơi cao. – Nam giới tắc ống dẫn tinh dẫn đến tình trạng không thể sinh con dù vẫn quan hệ bình thường không sử dụng biện pháp tránh thai. 2. Nguyên nhân của tắc ống dẫn tinh – Do dị tật bẩm sinh: Cơ quan sinh sản nam giới có thể gặp phải một số dị tật như không có thân và đuôi mào tinh hoàn, ống dẫn tinh bị khiếm khuyết một đoạn hoặc toàn bộ; ống dẫn tinh với mào tinh hoàn không kết nối nhau… gây ra các rối loạn tắc tại ống dẫn tinh. Một số dị tật ở cơ quan sinh dục nam giới có thể gây tắc ống dẫn tinh. – Do mắc các bệnh viêm nhiễm cơ quan sinh dục: Những người mắc các bệnh viêm nhiễm cơ quan sinh dục như viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn, viêm túi tinh… thường bị tắc ống dẫn tinh. – Tắc ống dẫn tinh còn là biến chứng nặng của các bệnh lây qua quan hệ tình dục như giang mai, lậu, tạp khuẩn, kí sinh trùng… – Do có các khối u : Việc hình thành các khối u như ung thư túi tinh, ung thư mào tinh hoàn, ung thư tuyến tiền liệt… cũng có thể là nguyên nhân gây tắc ống dẫn tinh. – Chấn thương: Đây là nguyên nhân thường gặp gây ra tắc ống dẫn tinh ở nam giới. Chấn thương đáy chậu, chấn thương vùng bẹn bìu, nếu như không được điều trị đúng phương pháp sẽ dẫn đến hậu quả tắc ống dẫn tinh. – Do tổn thương trong quá trình tiểu phẫu: Những nam giới tiến hành các tiểu phẫu điều trị thoát vị, tiểu phẫu giãn mạch thừng tinh, ung thư thừng tinh, tiểu phẫu tại tuyến tiền liệt, thắt ống dẫn tinh triệt sản hay can thiệp chụp ống dẫn tinh không an toàn … cũng làm tăng nguy cơ tổn thương ống dẫn tinh, gây ra các tổn thương và để lại sẹo ở ống dẫn tinh làm tắc ống dẫn tinh. 3. Cách xử trí tắc ống dẫn tinh thế nào? Tắc ống dẫn tinh gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng chức năng sinh sản, hạnh phúc gia đình cần phát hiện và điều trị ngay khi phát hiện bệnh.
thucuc
548
Mách bạn những thực phẩm tăng cường sinh lý nữ giới Tình trạng giảm ham muốn ở nữ giới có thể gây ra những ảnh hưởng đến hạnh phúc hôn nhân, tâm lý và sức khỏe của chị em. Một trong những phương pháp giúp tăng cường sinh lý nữ giới hiệu quả chính là bổ sung chế độ ăn khoa học và phù hợp. 1. Những thực phẩm giúp tăng cường sinh lý nữ giới Ở phụ nữ, 2 loại hormone sinh dục quan trọng nhất là estrogen và progesterone. Do thời kỳ mãn kinh hoặc một số vấn đề sức khỏe, khiến hàm lượng của 2 loại nội tiết tố này bị giảm thấp đáng kể sẽ gây ra những ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe xương khớp, suy giảm ham muốn tình dục và một số vấn đề sức khỏe khác. Do đó, việc bổ sung một số thực phẩm phù hợp cũng là một cách giúp cải thiện lượng estrogen tự nhiên trong cơ thể và giúp tăng cường sinh lý nữ giới hiệu quả. Dưới đây là một số thực phẩm nên bổ sung để cải thiện sinh lý nữ: Rau bina Loại rau này còn có tên gọi khác là rau chân vịt. Trong rau bina có chứa nhiều magie có tác dụng giảm viêm, tăng cường lưu thông máu và tăng cường sinh lý nữ rất hiệu quả. Bên cạnh đó, nó có thể giảm cảm giác thèm ăn vặt, giúp cải thiện tâm trạng của chị em. Trà xanh Trong trà xanh có chứa catechin giúp tăng cường lưu lượng máu và kích thích ham muốn tình dục ở phụ nữ. Bên cạnh đó, trà xanh còn thúc đẩy hoạt động chuyển hóa chất béo thành năng lượng của gan và góp phần hỗ trợ giảm cân, đánh tan mỡ bụng khá hiệu quả. Rượu vang đỏ Loại rượu vang đỏ có chứa nhiều chất chống oxy hóa, kích thích cơ thể sản sinh oxit nitric, làm giãn thành động mạch và tăng cường nội tiết tố nữ rất hiệu quả. Tuy nhiên, chỉ nên uống 1 đến 2 ly mỗi ngày. Bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều sắt Phụ nữ bị thiếu sắt là vấn đề khá phổ biến. Thiếu sắt gây mệt mỏi, dễ cáu gắt và làm suy giảm ham muốn “yêu” ở nữ giới. Không những vậy, thiếu sắt còn có thể dẫn đến thiếu máu, gây ra những vấn đề sức khỏe rất đáng lo ngại ở nữ giới. Chính vì thế, phụ nữ nên bổ sung đủ sắt bằng chế độ ăn uống hoặc bổ sung bằng viên uống theo chỉ định của bác sĩ. Một số thực phẩm có chứa nhiều sắt mà chị em nên bổ sung là các loại thịt đỏ, gan động vật hay rau chân vịt Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thêm vào chế độ ăn một số loại sữa chua giàu probiotic hay một số loại thực phẩm bổ sung L-glutamine để tăng cường hoạt động đường ruột và giúp quá trình hấp thụ sắt hiệu quả hơn. Các loại cá Các loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá mòi là những thực phẩm giúp tăng cường sinh lý nữ rất hiệu quả. Bên cạnh đó, trong những loại cá này còn có chứa nhiều axit béo omega – 3, rất tốt cho sức khỏe tim mạch. Chocolate đen giúp tăng cường nội tiết tố nữ Chocolate đen chứa flavonoid có công dụng giảm căng thẳng và có ích trong quá trình lưu thông của các mạch máu nên cũng được đánh giá là một loại thực phẩm giúp tăng cường sinh lý nữ giới hiệu quả. Ngoài ra, chocolate đen còn giúp chị em tiêu hao lượng mỡ thừa, cải thiện vóc dáng. Một số loại vitamin nhóm B Vitamin nhóm B có giúp sản xuất kích hoạt estrogen rất hiệu quả. Chính vì vậy, nếu không cung cấp đủ các loại vitamin nhóm B cho cơ thể cũng sẽ dẫn đến suy giảm estrogen và đồng thời suy giảm ham muốn ở nữ giới. Đậu nành và hạt lanh Đây là 2 loại thực phẩm cung cấp lượng phytoestrogen dồi dào và rất tốt cho quá trình chuyển hóa estrogen. Bổ sung đậu nành và hạt lanh trong chế độ ăn không chỉ giúp cải thiện hưng phấn ở nữ giới mà còn giảm nguy cơ ung thư buồng trứng. 2. Một số phương pháp tự nhiên giúp tăng cường sinh lý nữ giới Ngoài chế độ ăn phù hợp, một số phương pháp sau cũng giúp tăng cường sinh lý nữ giới một cách hiệu quả: Ngủ đủ giấc Mỗi người nên ngủ khoảng 7 đến 8 tiếng. Một giấc ngủ ngon và đủ sẽ có tác động rất tích cực đến sức khỏe tổng thể. Bên cạnh đó, nó cũng mang đến những lợi ích rất rõ ràng đối với sức khỏe sinh lý ở nữ giới. Khi ngủ đủ giấc, các cơ quan, trong đó bao gồm buồng trứng của chị em sẽ được nghỉ ngơi và tái tạo để đảm bảo thực hiện tốt quá trình sản xuất và điều tiết nội tiết tố nữ và cải thiện sức khỏe sinh lý ở nữ giới. Các chuyên gia khuyến cáo, chị em nên ngủ trước 10 giờ tối và mỗi giấc ngủ nên kéo dài từ 7 đến 8 tiếng. Bên cạnh đó, cần thực hiện những lưu ý sau để đảm bảo một giấc ngủ chất lượng: + Không sử dụng chất kích thích trước khi ngủ chẳng hạn như cà phê, trà,… + Phòng ngủ nên đảm bảo sạch, thoáng, yên tĩnh và đủ tối. + Nên tạo thói quen đi ngủ vào một giờ cố định. + Không nên tập thể dục cường độ cao trước khi đi ngủ. Loại bỏ căng thẳng, giữ tinh thần vui vẻ tích cực Căng thẳng lâu ngày chính là một trong những nguyên nhân chính gây rối loạn nội tiết tố nữ, ảnh hưởng lớn đến chuyện chăn gối, thậm chí nhiều phụ nữ còn bị lãnh cảm, không còn hứng thú với “chuyện ấy”. Do đó, để cải thiện sinh lý nữ, cần cải thiện tâm trạng bằng một số phương pháp như lập kế hoạch làm việc hợp lý, làm những công việc mình yêu thích, nghe nhạc, gặp gỡ bạn bè, du lịch,… Tập thể dục Những bài tập thể dục không chỉ giúp bạn nâng cao sức khỏe mà còn giúp thư giãn tinh thần, kích thích lưu thông máu và tăng cường sinh lý nữ giới. Bạn có thể lựa chọn những môn tập phù hợp với bản thân như tập yoga, đi xe đạp, bơi lội,… Nên dành ra khoảng 30 phút tập thể dục mỗi ngày để có được hiệu quả tốt nhất. Tuy nhiên, nếu suy giảm ham muốn ở nữ giới là do các loại bệnh lý, chị em nên đi khám để các bác sĩ tìm nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân mới đảm bảo mang lại kết quả.
medlatec
1,156
Những cách ăn sáng lành mạnh nhất giúp giảm cân Bữa sáng là bữa quan trọng nhất trong ngày để khởi động lại hoạt động của não bộ và giúp bạn có thân hình mảnh mai, thon đẹp. Hãy cùng tham khảo những cách ăn sáng lành mạnh nhất phù hợp với từng nhu cầu của bạn về bữa sáng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng những người không ăn sáng sẽ béo hơn những người ăn sáng khỏe mạnh. Dù bạn là người bận rộn hoặc không thấy đói, dưới đây sẽ là những cách “ngon lành” giúp bạn không bỏ qua bữa sáng. Những cách ăn sáng khỏe mạnh này giúp bạn có thói quen sống lành mạnh, cải thiện sức khỏe và đạt được mục tiêu giảm cân. 1. Nếu bạn muốn có một bữa sáng no lâu Sữa chua sẽ góp phần làm nên một bữa sáng tràn đầy năng lượng với 18g protein trong 170g sữa chua. Thêm vào đó, một hộp sữa chua trắng thậm chí chỉ chứa khoảng 100 calo và 0g chất béo. Bạn có thể thêm vài hạt hạnh nhân, hoặc các loại hoa quả giàu chất xơ như lê, táo, dâu tây… để no lâu hơn khi ăn bánh mỳ nướng bơ lạc. 2. Nếu muốn một bữa sáng nhanh gọn Hãy chọn cho mình một thanh socola đen, kèm một cốc sữa tươi hâm nóng để bổ sung protein và chất chống oxy hóa. Chúng sẽ giúp bạn no và không tốn nhiều thời gian. 3. Nếu bạn dễ bị đầy bụng khi ăn sáng Có thể bạn không thường xuyên ăn sáng, vì vậy mỗi khi ăn, bạn thường gặp tình trạng no đến trưa và không muốn ăn. Vậy hãy nhâm nhi một ly sinh tố suốt buổi sáng để bổ sung vitamin, chất dinh dưỡng và làm tươi mới hệ thống trao đổi chất. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý đến thói quen ăn đêm để tránh gây tình trạng no quá đến sáng. 4. Nếu bạn cần nạp năng lượng sau khi tập luyện buổi sáng Trong trường hợp này, tinh bột và protein là yếu tố cần thiết để phục hồi các cơ sau khi tập luyện. Bạn hãy thử một bữa sáng với bánh mỳ nướng bơ lạc, 2 quả trứng ốp la với dầu oliu, vài lát chuối và một cốc sữa không béo. Đó sẽ là một sự “khởi động” cơ thể lý tưởng sau tập luyện. 5. Nếu bạn đang muốn giảm cân Hãy thay cà phê bằng trà xanh nóng cho thức uống buổi sáng nếu bạn muốn giảm cân. Còn về thức ăn, hai quả trứng ốp la và một lát bánh mỳ nâu nướng (không thêm bơ) là lựa chọn thích hợp. 6. Bạn cần một bữa sáng nhiều chất xơ Một bát nhỏ ngũ cốc và một cốc sữa không béo hoặc các loại hoa quả như dâu tây, lê… sẽ cung cấp cho bạn một bữa sáng ngon lành và nhiều chất xơ.
medlatec
495
Cảnh báo tốc độ lây lan nhanh chóng của COVID 19 chủng mới xuất hiện tại Đà Nẵng Đại dịch COVID 19 đang diễn ra trên toàn cầu đã gây ra những thiệt hại vô cùng nghiêm trọng về người và của. Đặc biệt, tại các nước phát triển, đại dịch được ví như “đòn chí tử” đánh trực tiếp vào nền kinh tế, có sức tàn phá khủng khiếp đối với tất cả các ngành, nhất là công nghiệp và dịch vụ. Song, trong bối cảnh khủng hoảng của thế giới trước đại dịch thì tại Việt Nam, COVID gần như đã được đẩy lùi. Nhưng đến sáng ngày 25/7, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã cho kết quả chính thức khẳng định ca bệnh thứ 416 tại Đà Nẵng dương tính với virus SARS-Co V 2. Theo nhận định thì COVID 19 chủng mới xuất hiện tại Đà Nẵng này có tốc độ lây lan nhanh, khác với 5 chủng đã tồn tại ở Việt Nam trước đó. 1. Diễn biến dịch bệnh trong nước đến thời điểm hiện tại Sau 99 ngày, người dân Việt Nam đang vui mừng vì không có thêm ca nhiễm mới lây lan trong cộng đồng và tưởng chừng sẽ công bố hết dịch trong thời gian gần nhất thì ca nhiễm virus SARS-Co V 2 thứ 416 được phát hiện ở Đà Nẵng. Cả nước lần nữa dậy sóng khi lại phải gồng mình lên để tiếp tục đương đầu với đại dịch. Hơn nữa, theo nhận định của các chuyên gia thì COVID 19 chủng mới xuất hiện tại Đà Nẵng khác với các chủng đã tồn tại ở Việt Nam, có tốc độ lây lan nhanh nhưng chưa có căn cứ xác định độc lực có tăng hơn hay không. Tính đến 6 giờ ngày 30/7, đã có thêm 8 ca bệnh mới được phát hiện tại Đà Nẵng, 1 ca tại Hà Nội. Đến thời điểm hiện tại thì Việt Nam đã ghi nhận thêm 44 ca khẳng định dương tính với virus Corona nhưng vẫn chưa xác định được nguồn lây, nâng tổng số ca nhiễm lên đến 459 và chưa có trường hợp tử vong nào. Hiện đã có hơn 81. COVID 19 chủng mới xuất hiện tại Đà Nẵng lại một lần nữa khiến người dân cả nước cùng với các cơ quan, ban ngành phải dốc toàn lực nhằm ngăn chặn sự lây lan trong cộng đồng. 2. Các nhóm triệu chứng khi bị nhiễm virus SARS-Co V 2 Theo kết quả phân tích gen từ các bệnh nhân COVID 19 tại Đà Nẵng, Quyền Bộ trưởng Y tế Nguyễn Thanh Long cho hay chủng virus ghi nhận trên các ca bệnh tại Đà Nẵng là chủng mới xuất hiện - chủng virus thứ 6. Ông cũng cho biết, COVID 19 chủng mới xuất hiện tại Đà Nẵng được xác định có nguồn lây xuất phát từ bên ngoài nhưng chưa xác định được là của nước nào, do đó cần phải đưa đến ngân hàng gen của thế giới để so sánh. Hiện nay, virus Corona đã được thế giới ghi nhận có 99 chủng. Với từng dạng khác nhau, tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh sẽ các triệu chứng khác nhau. Nhóm triệu chứng cơ bản Thông thường, khi có các triệu chứng như ho, sốt, đau họng, tức ngực, khó thở, cộng thêm yếu tố dịch tế như đi về từ vùng dịch hoặc tiếp xúc với người nghi nhiễm sẽ được phân luồng khám bệnh, cách ly, lấy mẫu xét nghiệm để xác định chính xác có dương tính với virus hay không. Tùy vào sức đề kháng của cơ thể mà người bệnh có thể có các biểu hiện khác nhau. Thời gian ủ bệnh thường từ 2 - 14 ngày, thậm chí kéo dài hơn và bệnh nhân thường chưa có biểu hiện rõ ràng. Đến giai đoạn khởi phát sẽ bắt đầu sốt và tổn thương đường hô hấp. Các nhóm triệu chứng liên quan đến các dạng virus khác nhau Theo nghiên cứu của các nhà khoa học mới đây thì các nhà khoa học đã xác nhận 6 nhóm triệu chứng với các dạng virus khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả trong điều trị bệnh nhân COVID 19. 6 nhóm triệu chứng bao gồm: Người bệnh có biểu hiện giống cảm cúm nhưng không sốt: đau đầu, mất khứu giác, đau cơ, ho, đau họng, tức ngực. Người bệnh có biểu hiện giống cảm cúm kèm theo sốt: đau đầu, sốt, ho, khàn giọng, chán ăn, mệt mỏi. Nhóm bệnh biểu hiện qua đường ruột: ngoài đau đầu, mất khứu giác, đau họng, đau ngực thì người bệnh còn có các triệu chứng như chán ăn, tiêu chảy và không bị ho. Với các bệnh nhân nhóm này, thường là giai đoạn nhẹ, mới phát, có khoảng dưới 5% số bệnh nhân cần sự hỗ trợ hô hấp. Bệnh nặng cấp độ 1: người bệnh có biểu hiện như đau đầu, mất khứu giác, ho, sốt, khàn giọng, đau họng, đau ngực, mệt mỏi. Bệnh nặng cấp độ 2: ngoài các biểu hiện như cấp độ 1 thì bệnh nhân còn thấy chán ăn, đau nhức các cơ và đi kèm với trạng thái lú lẫn, khả năng nhận thức kém. Bệnh nặng cấp độ 3: hầu hết đều có tất cả các biểu hiện nói trên với biểu hiện nghiêm trọng hơn, người bệnh mất nhận thức, tiêu chảy, đau bụng liên tục. Với các trường hợp nhóm 4 và 5 thì có khoảng 9 - 10% số bệnh nhân cần có sự can thiệp của ống oxy hay máy thở. 20% bệnh nhân nặng cấp độ 3 cần sử dụng thiết bị hô hấp, thường là bệnh nhân cao tuổi hay các trường hợp đã có bệnh nền. 3. Đồng thời, người dân cũng cần chú ý các vấn đề sau để phòng tránh làm lây lan dịch trong cộng đồng: Bình tĩnh, không lan truyền các thông tin sai lệch, bịa đặt hay chưa có công bố chính thức. Nên ở yên tại nơi đang sinh sống, nhất là người dân đang sinh sống tại vùng có dịch hay các vùng có nguy cơ, hạn chế di chuyển ra ngoài nếu không thật sự cần thiết. Chỉ mua các loại thực phẩm thiết yếu, đủ dùng, không ồ ạt mua đồ dự trữ, hạn chế những nơi đông người, không tập trung quá 20 người một chỗ. Thực hiện khai báo y tế trên ứng dụng NCOVI do Bộ Y tế triển khai. Thường xuyên đeo khẩu trang khi đến nơi đông người, đeo đúng cách, bịt kín miệng khi đang sử dụng, giữ khoảng cách tối thiểu 2m để tránh lây nhiễm nguồn bệnh. Rửa tay bằng xà phòng, dung dịch sát khuẩn, không đưa tay lên khu vực mắt, mũi, miệng. Không khạc nhổ bừa bãi, nhất là nơi công cộng, khi ho hoặc hắt hơi, cần dùng tay hoặc khăn che miệng sau đó vứt vào sọt rác và rửa tay.
medlatec
1,162
Công dụng thuốc Avirtab Avirtab thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Vậy thuốc Avirtab có tác dụng gì, cần những lưu ý gì khi sử dụng thuốc? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Avirtab qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Avirtab là thuốc gì? Avirtab thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Được chỉ định trong điều trị nhiễm Herpes Zoster hoặc virus Herpes simplex da và niêm mạc.Thuốc Avirtab có thành phần chính là hoạt chất Acyclovir 200mg và các tá dược hàm lượng vừa đủ.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói là hộp 5 vỉ x 10 viên nén. 2. Thuốc Avirtab có tác dụng gì? Thuốc Avirtab được cấu thành bởi hoạt chất chính là Acyclovir. Đây là 1 đồng đẳng của Purine Nucleoside tổng hợp với các tác động ức chế in - vitro và in - vivo, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Từ đó giúp ngăn chặn sự xâm nhập của virus Herpes trên người,.Acyclovir có tác dụng mạnh nhất trên các loại virus Herpes Simplex type 1 và kém đặc hiệu hơn ở virus type 2, virus Varicella Zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên Cytomegalovirus. Acyclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nghiêm trọng gây ra bởi virus HSV - type 1.Thuốc Avirtab được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Nhiễm virus Herpes simplex da và niêm mạc: Herpes sinh dục khởi phát và tái phát. Ngăn chặn việc tái nhiễm Herpes simplex trên người có miễn dịch bình thường và dự phòng Herpes simplex ở người bị suy giảm khả năng miễn dịch.Nhiễm virus Herpes Zoster (Bệnh Zona). 3. Cách sử dụng thuốc Avirtab: 3.1. Cách sử dụng thuốc AvirtabĐối với thuốc Avirtab, bệnh nhân sử dụng bằng đường uống. Uống thuốc với nước lọc, không dùng các loại nước hoa quả, đồ uống có cồn để uống thuốc.3.2. Liều dùng thuốc Avirtab. Liều sử dụng thuốc Avirtab được khuyến cáo trên từng đối tượng như sau:Người lớn:Điều trị nhiễm Herpes simplex: Liều dùng 200mg x 5 lần/ ngày. Điều trị với thuốc Avirtab trong 5 - 10 ngày.Phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục và các dạng nặng: Liều dùng 200mg x 4 lần/ ngày hoặc 200mg x 3 lần/ ngày hoặc 200mg/ ngày.Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở người bị suy giảm khả năng miễn dịch: Liều dùng 200mg x 4 lần/ ngày. Trường hợp nặng, liều dùng 400mg x 4 lần/ ngày.Điều trị nhiễm Herpes Zoster (Bệnh Zona): Liều dùng 800mg x 5 lần/ngày. Điều trị trong 7 ngày.Phòng ngừa tái nhiễm Herpes Zoster (Bệnh Zona): Liều dùng 400mg x 4 lần/ngày.Trẻ em:Trẻ em trên 2 tuổi: Dùng liều của người lớn.Trẻ em dưới 2 tuổi: Liều lượng dùng bằng nửa liều người lớn.Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều. Quên liều:Nếu quên liều thuốc, bổ sung càng sớm càng tốt, thông thường có thể bổ sung trong khoảng thời gian 1- 2 giờ so với giờ quy định trong đơn thuốc. Nếu thời gian quá xa, bỏ qua liều đã quên và sử dụng đúng theo như chỉ định. Không dùng gấp đôi liều trong cùng một thời điểm uống.Quá liều:Nếu xảy ra bất cứ triệu chứng không mong muốn nào khi sử dụng quá liều thuốc Avirtab.3.4. Chống chỉ định thuốc Avirtab. Chống chỉ định thuốc Avirtab trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, mẫn cảm với Acyclovir hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Avirtab Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Avirtab:Cẩn trọng khi điều trị bằng thuốc Avirtab trên bệnh nhân suy thận hay vô niệu.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Không dùng thuốc Avirtab cho phụ nữ có thai và cho con bú.Người lái xe và vận hành máy móc: Hoàn toàn có thể thực hiện các hoạt động lái xe và vận hành máy móc trong khi sử dụng thuốc.Trong quá trình dùng thuốc Avirtab, bệnh nhân tuyệt đối không sử dụng đồ uống có cồn, các chất kích thích, tránh ăn các thực phẩm nhiều dầu mỡ hoặc đồ ăn nhanh không tốt cho cơ thể.Bệnh nhân cần có chế độ sinh hoạt khoa học, ngủ đủ giấc, thư giãn và thường xuyên luyện tập thể thao.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Avirtab:Người bệnh sử dụng thuốc Avirtab có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau đây:Rối loạn hệ tiêu hóa: Đầy bụng, tiêu chảy.Da: Xuất hiện nổi mẩn, ngứa, đỏ trên da.Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, xuất hiện ảo giác và ngầy ngật.Khác: Dùng thuốc trong thời gian dài có thể gặp buồn nôn, nôn.Tương tác, tương kỵ thuốc Avirtab:Không dùng đồng thời thuốc Avirtab với các thuốc có chứa Probenecid.Bảo quản thuốc Avirtab:Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, tránh ẩm, để ở nơi khô ráo và thoáng mát.Không bảo quản thuốc Avirtab ở ngăn đá tủ lạnh.Giữ thuốc ở vị trí xa khỏi tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi.Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết khi sử dụng thuốc Avirtab. Thuốc Avirtab là thuốc kê đơn, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn trong quá trình sử dụng thuốc. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ những lưu ý cần thiết cho bạn đọc khi sử dụng thuốc Avirtab.
vinmec
961
Điều trị ung thư tuyến giáp Theo nghiên cứu, ung thư tuyến giáp được chia thành 4 loại: ung thư tuyến giáp thể nhú (chiếm 70-80%); ung thư tuyến giáp thể nang (chiếm 10-15%); ung thư tuyến giáp thể tủy (chiếm 5-10%); ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa (chiếm tỷ lệ dưới 2%). Ung thư tuyến giáp chiếm khoảng 1% các loại ung thư tại Việt Nam. Tùy vào từng loại ung thư tuyến giáp cụ thể mà có biện pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp Đối với ung thư tuyến giáp thể nhú và thể nang: Đối với ung thư tuyến giáp thể tủy Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp thường được chỉ định trong điều trị ung thư tuyến giáp Đối với ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa Hầu hết các trường hợp mắc bệnh ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa không thể phẫu thuật tại thời điểm chẩn đoán bệnh. Bệnh thường được điều trị bằng hóa trị hoặc kết hợp với xạ trị. Tiên lượng bệnh theo từng giai đoạn Ung thư tuyến giáp được chia thành 4 giai đoạn cụ thể: Tìm hiểu chi tiết nhất về: Ung thư tuyến giáp Các tác dụng phụ của điều trị ung thư tuyến giáp Điều trị ung thư tuyến giáp có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng hầu hết đều là tạm thời. Sau phẫu thuật: việc loại bỏ 1 phần hoặc toàn bộ tuyến giáp, các hạch bạch huyết sẽ khiến bệnh nhân mệt mỏi và bị đau nhức ở cổ, vai sau phẫu thuật vài ngày. Trong trường hợp này bệnh nhân có thể sử dụng thuốc giảm đau để giảm triệu chứng. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ hướng dẫn một số bài tập để giảm sự căng cứng ở cổ. Người bệnh có thể ăn uống bình thường sau phẫu thuật. Riêng với bệnh nhân cắt toàn bộ tuyến giáp thì cần ở lại viện trong vòng 24h và sau 10 ngày thì có thể trở lại hoạt động bình thường. Liệu pháp thay thế hormone tuyến giáp: phẫu thuật loại bỏ tuyến giáp sẽ ảnh hưởng tới các hormone tuyến giáp, và nếu như cắt bỏ hoàn toàn, người bệnh phải sử dụng thuốc thay thế hormone tuyến giáp tự nhiên. Sử dụng quá nhiều có thể dẫn tới chuột rút, nhịp tim nhanh, cảm thấy nóng và đổ mồ hôi. Nếu sử dụng quá ít, bệnh nhân có thể thấy lạnh. Bác sĩ sẽ dựa vào kết quả xét nghiệm máu và điều chỉnh cho phù hợp. Điều trị Iodine phóng xạ: Tác dụng phụ bao gồm đau cổ, khô miệng, dễ sâu răng, miệng nhạy cảm, tuyến nước bọt sưng to và đau, khô mắt. Khi đó, người bệnh nên dùng gel xịt cho miệng bớt khô, chải răng và dùng chỉ nha khoa thường xuyên, tránh dùng nước súc miệng hoặc kem đánh răng có vị cay nồng, chứa cồn. Các tác dụng phụ chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn.
thucuc
517