text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Viêm gan B thể ngủ có chữa được không? Việt Nam nằm trong nhóm những quốc gia có tỷ lệ người mắc viêm gan B cao nhất Thế giới. Trong đó, viêm gan B thể ngủ tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ. Vậy viêm gan B thể ngủ là gì? Viêm gan B thể ngủ có chữa được không? Hãy cùng tìm hiểu! 1. Viêm gan B thể ngủ là gì? Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan bởi virus viêm gan B. Bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của gan. Viêm gan có thể gây nhiễm trùng gan và nguy hiểm hơn là xơ gan và ung thư gan. Có thể chia viêm gan B thành 2 thể bệnh gồm: Thể hoạt động và thể ngủ. Viêm gan B thể ngủ là khi các virus viêm gan B trong trạng thái không hoạt động. Khi đó, chúng tồn tại trong cơ thể nhưng chưa tác động lên tế bào gan. Thậm chí, khi tiến hành xét nghiệm, men gan vẫn cho kết quả bình thường. Điều này khiến nhiều người đặt câu hỏi liệu viêm gan B thể ngủ có chữa được không? Viêm gan B thể ngủ là khi các virus không hoạt động 2. Vậy bệnh viêm gan B thể ngủ có nguy hiểm không? Về cơ bản, viêm gan B ở thể ngủ thuộc dạng lành tính. Chúng không nhân lên và chưa tác động lên người bệnh. Nhưng điều đó không có nghĩa rằng viêm gan B thể ngủ không nguy hiểm. Bởi lẽ các virus lúc này chỉ đang tạm thời ở trạng thái không hoạt động. Nghĩa là bất cứ thời điểm nào chúng cũng có thể “thức dậy” và tiến hành phá hủy tế bào gan. Nguy hiểm hơn, viêm gan B thể ngủ cũng có cơ chế lây truyền tương tự như viêm gan B hoạt động. Cụ thể, bạn sẽ có khả năng cao bị lây nhiễm nếu tiếp xúc với người nhiễm viêm gan B thể ngủ qua đường máu, đường tình dục và truyền từ mẹ sang con. Đa phần các trường hợp trẻ bị lây viêm gan B thể ngủ sẽ chuyển sang dạng mãn tính. Đáng nói là viêm gan B thể ngủ có diễn tiến phức tạp. Bệnh có thể thay đổi khác nhau theo thời gian. 3. Xét nghiệm để phát hiện viêm gan B thể ngủ Viêm gan B thể hoạt động không có biểu hiện bệnh lý cụ thể. Hầu hết các trường hợp khi xét nghiệm thấy virus viêm gan B thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn mãn tính. Điều này cũng tương tự với viêm gan B thể ngủ. Do đó, việc phát hiện ra viêm gan B thể ngủ là không hề dễ dàng. 3.1 Viêm gan B thể ngủ có chữa được không? Cần làm xét nghiệm HbsAg để xác định bệnh Hiện nay, bệnh nhân chỉ có một cách duy nhất để phát hiện viêm gan B thể ngủ là xét nghiệm có đặt mục tiêu tìm kiếm. Lúc này, các bác sĩ sẽ chỉ định việc tìm kiếm và xét nghiệm HbsAg (một dạng protein trên bề mặt virus viêm gan B) trong máu. Nếu bệnh nhân chưa từng mắc hoặc đã từng mắc nhưng đã khỏi bệnh thì xét nghiệm sẽ cho kết quả âm tính và ngược lại. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm dương tính nhưng men gan vẫn bình thường thì về cơ bản, bạn đã mắc viêm gan B thể ngủ. 3.2 Xét nghiệm HBV DNA Nếu bạn đã được xác định mắc viêm gan B thể ngủ, bước tiếp theo là đánh giá mầm bệnh này có nguy cơ lây nhiễm cao hay thấp. Các xét nghiệm cần làm kế tiếp là HbeAg và HBV DNA. Xét nghiệm HBV DNA là sự phát triển của sinh học phân tử. Các kỹ thuật viên sẽ nuôi virus trong môi trường nhân tạo để chúng sinh sản theo cấp số nhân. Dựa vào đó sẽ đo được lượng virus trong máu. Nếu HBV DNA cao chứng tỏ người bệnh mắc viêm gan thể ngủ nhưng vẫn có khả năng lây nhiễm mạnh. Các xét nghiệm này sẽ đưa ra những đánh giá tổng quát. Chúng đặc biệt có ý nghĩa với phụ nữ có thai hoặc đang có ý định mang thai nhằm tránh lây lan cho con. Viêm gan B ở thể ngủ rất khó phát hiện vì vậy người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm 4. Viêm gan B thể ngủ có chữa được không? Viêm gan B thể ngủ không quá nguy hiểm. Người bệnh có thể sống hòa bình với bệnh trong nhiều năm mà không cần điều trị. Thậm chí trong nhiều trường hợp, virus thậm chí còn “không tỉnh dậy” cho đến khi người đó qua đời. Điều đó cũng có nghĩa là bạn chưa cần quá lo lắng khi biết mình nhiễm bệnh. Nhưng nó không có nghĩa là bạn được phép chủ quan. Như đã nói, virus có thể tái hoạt động ở bất kỳ thời điểm nào. Khi sự dung nạp miễn dịch không còn, hàng rào bảo vệ cơ thể nhận ra vật lạ và tích cực đào thải virus ra ngoài. Hệ thống miễn dịch tại gan cũng được huy động để chống đỡ virus. Việc này khiến men gan giải phóng ra máu gây tăng nồng độ men gan. Song song đó là người bệnh sẽ bộc lộ rõ các dấu hiệu viêm gan cấp tính, mãn tính. Khi phát hiện ra bệnh thì khả năng cứu chữa vô cùng khó khăn. Viêm gan B thể ngủ có chữa được không còn tùy thuộc vào tình trạng của virus 5. Nên làm gì khi bị viêm gan B thể ngủ Virus viêm gan B thể ngủ là virus trong trạng thái không hoạt động. Vậy nên chúng cũng không gây tác động xấu đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn và tìm hiểu về cách phòng bệnh. 5.1 Cách xử lý khi bị viêm gan B thể không hoạt động Trước hết là vaccine. Nếu có người khuyên bạn nên tiêm vaccine thì hãy nhanh chóng gạt bỏ ý tưởng đó. Lý do là bởi vaccine chỉ dùng để phòng bệnh chứ không phải thuốc chữa bệnh. Một khi virus viêm gan B đã nằm trong cơ thể, vaccine hoàn toàn không có tác dụng. Bạn cũng đừng quá bất ngờ nếu bác sĩ không chỉ định bạn dùng bất kỳ loại thuốc kháng nào. Bởi lẽ các loại thuốc này chỉ có tác dụng ức chế virus viêm gan B đang phát triển ồ ạt ở dạng cấp tính hoặc mãn tính. Sử dụng thuốc cho viêm gan B thể ngủ sẽ không mang đến nhiều tác dụng. 5.2 Viêm gan B thể ngủ có chữa được không? Cách phòng tránh – Ăn uống theo chế độ khoa học, dinh dưỡng cân bằng. Tuyệt đối kiêng các loại đồ uống có cồn và chất kích thích. Tạo thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần và thực hiện các xét nghiệm liên quan đến virus HBV. Các xét nghiệm giúp đánh giá mức độ hoạt động của virus. Việc phát hiện bệnh sớm khi virus vừa “thức giấc” sẽ giúp quá trình điều trị diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn. – Bạn cần tạo cho mình một lối sống khoa học, thường xuyên tập luyện thể thao,… sẽ giúp tinh thần sảng khoái và tăng sức đề kháng cho cơ thể. – Một vài loại thảo dược như cây cà gai leo hay cây mật nhân được xem là có tác dụng trong hỗ trợ điều trị viêm gan B. Tất nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn nên tham khảo thêm lời khuyên từ các bác sĩ. – Viêm gan B là bệnh có khả năng lây nhiễm cao và khá nhanh. Do đó, bên bên cạnh việc bảo vệ sức khỏe bản thân, bạn cũng cần chú ý đến sức khỏe của những người xung quanh. Hãy tránh tối đa những con đường có khả năng lây nhiễm cao. Đặc biệt qua đường máu và đường tình dục. Thực hiện lối sống lành mạnh, khoa học giúp gan nói riêng và cơ thể bạn nói chung được khỏe mạnh
thucuc
1,416
Ðột phá mới trong phòng và điều trị bệnh bạch cầu cấp tính Anh Jensen được chẩn đoán mắc bệnh ung thư máu (hay máu trắng, bạch cầu cấp). Đây là bệnh ung thư do sự sản sinh đột biến của các tế bào bạch cầu bất thường. Anh Jensen được chẩn đoán mắc bệnh ung thư máu (hay máu trắng, bạch cầu cấp). Đây là bệnh ung thư do sự sản sinh đột biến của các tế bào bạch cầu bất thường. Anh Jensen đã tham gia chương trình điều trị thử nghiệm tại Bệnh viện Đại học Pennsylvania (thành phố Philadelphia, bang Pennsylvania) do GS. Carl June đứng đầu. Trong nghiên cứu, các nhà khoa học gỡ bỏ hàng tỷ tế bào T khỏi máu của bệnh nhân và tái lập chúng với một mẫu bị vô hiệu hóa của HIV trong phòng thí nghiệm. Những tế bào được biến đổi (gọi là tế bào CTL019) sau đó được phát triển trong phòng thí nghiệm và truyền lại vào bệnh nhân để nhận dạng, tiêu diệt các tế bào ác tính. Sau khi làm xong nhiệm vụ, các tế bào CTL019 sẽ ngủ yên trong cơ thể, đề phòng trường hợp ung thư xuất hiện trở lại. Có 30 bệnh nhân tham gia các nghiên cứu này, trong đó có 5 người lớn từ 26 - 60 tuổi và 25 trẻ em, thanh thiếu niên từ 5 - 22 tuổi. Sau 6 tháng điều trị, 23/30 bệnh nhân vẫn sống, 19 người đã thuyên giảm bệnh hoàn toàn và không cần đến các liệu pháp điều trị khác. GS. June cho biết: Việc điều trị đã “vượt quá mong đợi của chúng tôi”. Vừa qua, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ đã coi phương pháp điều trị tế bào T là một liệu pháp đột phá trong điều trị cũng như ngừa tái phát bệnh bạch cầu cấp tính ở người lớn và trẻ em. Bước đi tiếp theo của GS. June là sẽ sử dụng liệu pháp gen để điều trị các loại bệnh ung thư khác.
medlatec
348
Viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh - 6 câu hỏi thường gặp! Bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh là bệnh đường hô hấp dễ xảy ra nhất vào thời điểm giao mùa. Bài viết sau sẽ giúp cha mẹ tìm hiểu rõ hơn về viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh thông qua việc giải đáp các câu hỏi thường gặp liên quan đến bệnh lý này. 1. Viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh là bệnh gì? Viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh là một bệnh đường hô hấp rất dễ lây lan, do virus tác động đến các ống phế quản nhỏ nhất - các tiểu phế quản. Các ca bệnh được quan sát thấy ở trẻ em dưới 2 tuổi và đặc biệt là ở trẻ sơ sinh từ 0-30 ngày tuổi. Trong phần lớn trường hợp, viêm tiểu phế quản là do virus hợp bào hô hấp (RSV), nhưng cũng có thể là thứ phát do một loại virus khác hoặc có nguồn gốc vi khuẩn (ví dụ như Hæmophilus influenzae loại B). Bệnh thường xảy ra từ giữa tháng 10, cao điểm vào tháng 12 và kết thúc vào cuối mùa đông. Các bé lớn tuổi khi bị nhiễm virus gây viêm tiểu phế quản thường không có dấu hiệu hoặc chỉ như bị cảm lạnh. Vì vậy, công tác phòng ngừa lây lan ra cộng đồng thường không được chú trọng, dễ bùng phát thành dịch. Trong khi tác nhân gây bệnh chủ yếu là virus, dễ phát tán ngoài môi trường thông qua giọt bắn, ho và hắt hơi. Chưa kể, virus có thể tồn tại trên tay và đồ vật (chẳng hạn như đồ chơi, núm vú giả, khăn tắm, thực phẩm bị nhiễm bẩn,... ). Ngoài ra, những nơi mất vệ sinh, thông thoáng kém,... cũng là yếu tố thuận lợi cho sự lây lan của bệnh. 2. Những triệu chứng nhận biết của viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh là gì? Viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh khởi đầu là viêm mũi họng đơn thuần, sốt nhẹ, sổ mũi và ho khan. Sau đó trẻ thở nhanh, xen kẽ với những khoảng dừng, đặc biệt là trong bữa ăn. Các ống phế quản của bé bị tắc với các chất tiết không thể thoát ra ngoài, vì thế có thể nghe thấy tiếng thở khò khè của bé. Một số trẻ có thể bị suy hô hấp với triệu chứng thở nhanh, rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng. Viêm tiểu phế quản tự khỏi sau 5 đến 10 ngày, nhưng cũng có thể ho kéo dài từ 2 đến 4 tuần. Một số biến chứng trẻ có thể gặp phải nếu bệnh tiến triển nặng và không được chữa trị kịp thời là: suy hô hấp, viêm phổi, rối loạn điện giải, mất cân bằng kiềm toan,… 4. Khi nào cần đưa trẻ đến phòng cấp cứu nhi khoa? Nếu trẻ có các triệu chứng của viêm tiểu phế quản và thuộc các trường hợp hoặc xuất hiện thêm một trong các biểu hiện sau, bạn nên đưa bé đến phòng cấp cứu nhi khoa: Ở trẻ sơ sinh: tần số thở >60 lần/ phút; trẻ 2-12 tháng tần số thở >50 lần/phút; trẻ trên 12 tháng tần số thở >40 lần/ phút. Trẻ li bì hoặc kích thích. Bé tím tái. Có biểu hiện ngưng thở. Trẻ bị nôn mửa hoặc tiêu chảy. Trẻ dưới 3 tháng tuổi thở nhanh hoặc mạch nhanh 140 lần/ phút, có biểu hiện ngưng thở, bú kém lơ mơ, tình trạng nhiễm trùng như có sốt cao. Nếu trẻ bị bệnh tim hoặc bệnh mạn tính. Biểu hiện mất nước, ăn uống kém. 5. Cách điều trị viêm phế quản cho trẻ sơ sinh là gì? Nếu không có biến chứng, viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh sẽ khỏi sau 7 - 10 ngày. Điều trị cơ bản bao gồm điều trị các triệu chứng: thông thoáng đường thở, phát hiện điều trị các biến chứng, nâng cao thể trạng, đảm bảo cân bằng nước và điện giải. 6. Các biện pháp phòng ngừa là gì? Một vài quy tắc vệ sinh có thể hạn chế nguy cơ lây nhiễm trong thời kỳ dịch bệnh, hoặc ít nhất là nguy cơ tái phát bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh: Rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi thay đồ cũng như trước khi cho con bú, ôm con, bú bình, cho ăn,... hoặc sử dụng dung dịch cồn hydro nếu không thể rửa tay. Không hôn vào mặt, vào cổ hoặc cơ thể trẻ. Nếu có thể, đừng đưa em bé một hoặc hai tháng tuổi đến những nơi quá đông đúc và chật hẹp, chẳng hạn như phương tiện giao thông công cộng hoặc siêu thị, vì đây có thể là nơi trẻ tiếp xúc với những người bị nhiễm virus này. Thông gió cho ngôi nhà thường xuyên, nên mở cửa sổ phòng em bé ngủ ít nhất 10 phút mỗi ngày và tránh để các phòng quá nóng. Thường xuyên nhỏ mũi cho trẻ trong trường hợp trẻ bị viêm mũi họng. Không dùng chung bình sữa, núm vú giả hoặc dụng cụ ăn uống với trẻ sơ sinh. Vệ sinh đồ chơi và chăn bông thường xuyên. Không hút thuốc trong các môi trường xung quanh trẻ. Trẻ bú mẹ nên tăng cường bú mẹ. Làm ẩm không khí trong phòng ở mức khuyến cáo. Và ngoài ra, khi bạn bị cảm lạnh, tốt nhất nên đeo khẩu trang khi chăm sóc em bé, che miệng khi ho hoặc hắt hơi bằng khuỷu tay hoặc tay áo, không hôn lên mặt và tay trẻ.
medlatec
943
Giải đáp thắc mắc: Điều gì xảy ra khi cơ thể không đổ mồ hôi? Việc đổ mồ hôi là một chức năng vô cùng quan trọng luôn hoạt động mạnh mẽ trong cơ thể chúng ta. Chất độc hoặc những tạp chất tích tụ vào cơ thể sẽ phần nào được loại bỏ khi cơ thể đổ mồ hôi. Nên việc không đổ mồ hôi có thể nhận định rằng cơ thể bạn đang hoạt động không đúng ở một điểm nào đó. Vậy liệu rằng điều gì xảy ra khi cơ thể không đổ mồ hôi? Nó gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe, cơ thể chúng ta. 1. Liệu rằng điều gì xảy ra khi cơ thể không đổ mồ hôi? Cơ thể của chúng ta luôn vận hành theo cách nạp năng lượng và đào thải những độc tố, năng lượng thừa ra khỏi cơ thể. Vây điều gì xảy ra khi cơ thể không đổ mồ hôi? Bạn đã bao giờ nghĩ đến khi gặp phải tình huống này chưa. 1.1. Cơ thể không thể điều hòa thân nhiệt Hiện tượng ra mồ hôi của cơ thể là cách mà cơ thể chúng ta điều hòa lại thân nhiệt của cơ thể. Khi trời nóng mà cơ thể chúng ta không đổ mồ hôi, thân nhiệt không được điều hòa lại thì có thể dẫn tới nguy cơ bị đột quỵ hoặc kiệt sức vì nóng rất cao. 1.2. Nguy cơ bị các bệnh về da Mồ hôi là hình thức đào thải độc tố trong cơ thể con người qua da. Khi đổ mồ hôi, các lỗ chân lông sẽ giãn nở, to ra giúp giải phóng bớt độc tố tích tụ trong cơ thể. Nhưng khi lỗ chân lông bị tắc nghẽn, việc đổ mồ hôi của cơ thể bị chặn lại. Khiến cơ thể chúng ta cảm giác ta không ta mồ hôi nhưng thực tế nó đã bị giữ lại ở lỗ chân lông. Và việc này khiến da chúng ta dễ dàng bị mụn viêm, mụn trứng cá ở lưng, mông, hoặc bất kỳ chỗ nào trên cơ thể,… Tình trạng này nếu nặng hơn thì chúng ta sẽ bị cách bệnh khác về da nghiêm trọng hơn như bị nhiễm trùng da,... 1.3. Nguy cơ ủ bệnh Như đã nêu ở trên, đổ mồ hôi giúp đào thải phần nào những độc tố trong cơ thể. Thúc đẩy sự gia tăng khả năng miễn dịch. Ngoài ra, nếu để ý chúng ta sẽ thấy mồ hôi, nó có vị mặn. Đó là chính là sự thoát ra của muối và canxi. Nếu có thể không đổ được mồ hôi, đồng thời không đào thải được độc tố, muối, canxi dư thừa, tích tụ lâu ngày sẽ dễ dẫn tới nguy cơ gặp phải những bệnh như sỏi thận, huyết áp cao,... 1.4. Tác động đến tinh thần Điều gì xảy ra khi cơ thể không đổ mồ hôi? Tác động ảnh hướng tiếp theo phải kể đến tinh thần của chúng ta. Nghe thì có vẻ như vô lý nhưng khoa học đã chứng minh được điều này hoàn toàn có thể xảy ra. Khi cơ thể chúng ta vận động, ra mồ hôi thì lúc sẽ cơ thể sẽ giúp giải phóng endorphin. Endorphin là một loại hooc môn có tên rất thân thiện hooc môn hạnh phúc, vui vẻ. Hooc môn này sẽ tạo cảm giác giúp chúng ta cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc, hưng phấn hơn Cơ thể ít vận động, thường xuyên không ra mồ hôi sẽ luôn có tâm trạng mệt mỏi, ảm đạm, thiếu sức sống, có thể đau nhức,… 2. Nguyên nhân gây nên tình trạng này Hiện tượng cơ thể không đổ được mồ hôi cũng được nhiều các y bác sĩ nghiên cứu và quan sát. Hiện tượng này được đặt một cái tên khác là Anhidrosis. Cơ thể không ra được mồ có thể có từ một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng bệnh này. Nguyên nhân đầu tiên kể tới có thể có là do một số chứng rối loạn bẩm sinh mà bạn mắc phải. Điều này có thể ảnh hướng tới sự phát triển và hình thành của tuyến mồ hôi. Từ đó dẫn tới tình trạng cơ thể không đổ mồ hôi. Hơn nữa nếu người trong gia đình mắc phải những bệnh có yếu tố di truyền như Fabry thì cũng có thể làm ảnh hưởng tới hệ thống trao đổi miễn dịch, trao đổi chất ở thế hệ kế tiếp. Thứ hai là do bị hội chứng Sjogren. Một trong những hội chứng của bệnh mô liên kết. Chúng gây nên khô mắt và miệng. Những ai mắc hội chứng này cũng sẽ dễ bị tình trạng Anhidrosis Tiếp nữa là những người bị những bệnh khiến tổn thương da nghiêm trọng như bị bỏng, bị bỏng do xạ trị, vảy nến,… Da đã trở nên kém trong việc bài tiết và đào thải độc tố Nguyên nhân cuối cùng dẫn tới tình trạng cơ thể không ra mồ hôi khi bị tổn thương thần kinh, tinh thần khi mắc những bệnh tiểu đường; sử dụng chất kích thích như rượu, bia; sử dụng liên tục những loại thuốc như morphin, thuốc điều trị sự rối loạn về tâm thần,… 3. Một số triệu chứng thường gặp Để xác định mình có bị hội chứng Anhidrosis hay không có thể xem xét bản thân có bị những triệu chứng này hay không. Triệu chứng điển hình là tình trạng không ra mô hôi khi vận động mạnh hoặc di chuyển trong thời tiết nóng. Thường xuyên bị chóng mặt (nhưng lại nhầm tưởng hiện tượng tụt huyết áp hoặc cơ thể bị thiếu đường). Thi thoảng bị chuột rút và cơ thể luôn cảm thấy nóng. 4. Có thể điều trị hay phòng ngừa được tình trạng này hay không Tình trạng cơ thể không ra mồ hôi cho đến hiện tại các bác sĩ cũng chưa có những phương pháp, liệu trình có thể ngăn ngừa được tình trạng này. Nhưng đối với những điều xảy ra khi cơ thể không đổ mồ hôi ảnh hưởng một cách tiêu cực thì chúng ta đã có một vài phương pháp để có thể ngăn ngừa, giảm bớt được những tác động tiêu cực của hội chứng Anhidrosis lên cơ thể chúng ta. Những bạn bị tình trạng nên hạn chế ra ngoài khi thời tiết nắng nóng cực độ như vào thời điểm giữa trưa hoặc những lúc giai đoạn được cảnh báo nắng nóng diện rộng. Luôn mặc quần áo, hạn chế mặc quần áo bó sát. Tuy cơ thể không có hiện tượng ra mồ hôi nhưng lại luôn thấy nóng hay luôn đem theo bình xịt nước (có thể sử dụng loại xịt khoáng lành tính) để nhanh chóng làm mát cơ thể. Câu hỏi điều gì xảy ra khi cơ thể không đổ mồ hôi đến đấy chắc hẳn đã giúp các bạn có được câu trả lời phù hợp. Tuy nhiên khi mắc tình trạng này sẽ không ảnh hưởng quá nặng nề đến tình trạng sức khỏe của cơ thể. Nhưng nếu đến mức da bị viêm, nhiễm nhiễm trùng nặng, tác động đến ngoại hình thì có thể gây sốc, ảnh hưởng tới tâm lý của người bệnh.
medlatec
1,220
Chuyên gia tư vấn cách nhận biết và phòng tránh Ebola Y học hiện đại đã phát triển với nhiều loại vắc xin phòng ngừa, nhưng Ebola vẫn luôn được đánh giá là một trong các căn bệnh truyền nhiễm khó kiểm soát. Tuy hiếm gặp nhưng một khi đã bùng phát thành dịch thì nguy cơ gây tử vong cao đến 90%. 1. Tổng quan về bệnh Ebola xuất hiện lần đầu tiên trong các thông cáo chính thức từ khoảng năm 1976 khi có hai đợt dịch bệnh bùng phát tại các quốc gia Trung Phi. Các chuyên gia y tế cộng đồng đã ngay lập tức bắt tay vào nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh và tìm ra một chủng virus hoàn toàn mới. Virus Ebola là gì? Đây là một loại virus thuộc chi Ebolavirus. Chủng virus này có khả năng kí sinh, gây bệnh và lây nhiễm sang đối tượng khác cho người và các giống linh trường như khỉ, tinh tinh, khỉ đột, vượn,... Theo lịch sử nghiên cứu y khoa thì loại virus này được chính thức tìm thấy tại châu Phi và từ đây chúng đã tự tạo thành các gốc di truyền khác nhau hay còn gọi là các chủng virus mới. Nhiều nhà khoa học đang ủng hộ ý kiến một số loài dơi ăn quả châu Phi là động vật nguồn phát tán virus. Ebola là bệnh gì? Ebola còn được gọi là sốt xuất huyết Ebola (tên tiếng Anh viết tắt là EVD), có cơ chế tương tự như các bệnh sốt xuất huyết thông thường nhưng nguyên nhân là do virus Ebola. Các virus này khi xâm nhập được vào cơ thể con người sẽ tác động nghiêm trọng đến hệ miễn dịch và nhiều cơ quan khác nhau. Bệnh nhân sẽ giảm khả năng tự đông máu vốn có hoặc thậm chí là máu không đông được dẫn đến việc cơ thể xuất huyết nghiêm trọng, không kiểm soát, sốc và dẫn đến tử vong. Các nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ tử vong của EVD có dao động từ 50 đến 90% không phân biệt người có bệnh lý nền hay không. 2. Các con đường lây truyền Ebola cần tránh Trên thực tế, các chuyên gia y tế đã khẳng định Ebola gần như không có khả năng lây nhiễm qua các đường tiếp xúc thông thường. Môi trường không khí cũng không phải đường trung gian lây bệnh. Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với việc Ebola khó lây nhiễm hơn các bệnh khác. Dưới đây là các con đường bệnh có thể lây truyền ra cộng đồng mà đa số mọi người thường chủ quan: Nếu một người khỏe mạnh tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết cơ thể của bệnh nhân thì có khả năng lây nhiễm rất cao. Thậm chí các vật dụng như kim tiêm đã tiếp xúc trực tiếp với cơ thể người bệnh cũng có thể trở thành vật trung gian lây nhiễm. Một số loại dịch tiết đặc thù truyền bệnh có thể kể đến như mồ hôi, nước mắt, sữa mẹ hoặc tinh dịch,... Các loại chất thải, chất bài tiết của bệnh nhân tuy có tỷ lệ truyền bệnh thấp hơn dịch tiết nhưng vẫn có thể lây nhiễm bệnh ra cộng đồng. Các vật dụng như găng tay, khẩu trang, áo choàng, kính bảo hộ của các nhân viên y tế chăm sóc bệnh nhân Ebola cũng có thể phát tán virus từ người này sang người khác. Các bệnh nhân đã được chẩn đoán khỏi bệnh vẫn có thể có khả năng lây nhiễm cho người khỏe mạnh. Lý do là vì virus Ebola còn tồn tại trong máu và dịch tiết của họ đến vài tuần sau khi khỏi bệnh. 3. Bệnh có thể lây từ động vật sang người được không? Bệnh sốt xuất huyết chủng này thường lan truyền ra cộng động từ người sang người, tuy nhiên các loài động vật cũng có thể lây bệnh sang cho người. Cụ thể, các nhà khoa học đang cho rằng nguồn lây Ebola lần đầu tiên sang người là động vật. Nếu một người khỏe mạnh tiếp xúc với chất dịch cơ thể của một con vật đang nhiễm virus như máu, phân hay nước tiểu thì người này cũng nhiễm virus và lây bệnh. Những người có nguy cơ cao nhất bị nhiễm Ebola từ động vật là người tham gia giết mổ hoặc ăn thịt động vật hoang dã chưa được làm chín. Một số nhà thám hiểm, động vật học có tiếp xúc với phân hoặc nước tiểu của các loài dơi sống sâu tại quần thể các động sâu trong rừng cũng có thể nhiễm bệnh mà không biết. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh được vết cắn từ động vật hay côn trùng có thể lây bệnh. Dù vậy nếu chúng ta gặp tình trạng này và nghi ngờ đã bị nhiễm thì nên nhờ đến sự tư vấn của các nhân viên y tế gần nhất. 4. Các dấu hiệu nhận biết bệnh Ebola Sau khi một người bình thường đã bị nhiễm virus thì các triệu chứng ban đầu của bệnh có thể xuất hiện trong vòng 2 đến 21 ngày. Tuy nhiên, đa số ca mắc xuất hiện dấu hiệu khởi phát trong khoảng thời gian 8 đến 10 ngày. Các triệu chứng ban đầu của bệnh Ebola bao gồm: Sốt, đau đầu từ nhẹ đến dữ dội. Thường xuyên cảm thấy cơ thể bị nhức mỏi, uể oải. Thường xuyên buồn nôn và ói sau ăn. Có thể xuất hiện một số dấu hiệu suy giảm chức năng gan và thận như bị đỏ mắt, có vết ban hoặc mẩn ngứa sưng đỏ, tức ngực,... Bệnh nhân bị giảm cân nhẹ. Khi tiến triển đến khoảng giai đoạn giữa, người bệnh có thể thấy xuất hiện thêm triệu chứng của đau dạ dày và tiêu chảy. Trường hợp tiêu chảy do Ebola là trường hợp tiêu chảy có kèm máu do xuất huyết trong khoang bụng. Bệnh càng phát triển nặng thì càng xuất huyết tại nhiều nơi trên cơ thể như tụ máu dưới da, chảy máu từ chân răng, âm đạo, hậu môn, tai và mắt. Máu thường chảy với các tính chất khó cầm máu, khó kiểm soát.
medlatec
1,050
Phân biệt viễn thị loạn thị và cách cải thiện 1. Phân biệt 2 tật viễn thị loạn thị Tật khúc xạ xảy ra khi ánh sáng không hội tụ thành một điểm chính xác trên võng mạc sau khi đi qua giác mạc và thủy tinh thể. Hiện tượng này dẫn đến việc hình ảnh quan sát bằng mắt trở nên mờ và nhòe. Loạn thị và viễn thị là những vấn đề thị lực khác nhau. Chúng cũng có cơ chế và nguyên nhân hình thành riêng biệt. Bằng cách phân tích chi tiết, ta có thể phân biệt rõ ràng 2 tật này. Phân biệt 2 tật viễn thị loạn thị (hình minh họa) 1.1 Xét về cơ chế hình thành – Loạn thị xảy ra khi hình ảnh quan sát không được tập trung thành một điểm duy nhất trên võng mạc như thường lệ. Thay vào đó, nó hội tụ thành nhiều điểm khác nhau, gây ra mắt nhìn mờ ở mọi khoảng cách. – Viễn thị xảy ra khi trục nhãn cầu quá ngắn hoặc giác mạc quá dẹt, dẫn đến hình ảnh quan sát khi đi vào mắt hội tụ sau võng mạc. Điều này gây khó khăn trong việc nhìn rõ các vật ở gần. Nhưng khi nhìn xa thì mắt không bị ảnh hưởng. Khi bị viễn thị, quan sát các vật ở gần sẽ bị mờ đi. Còn loạn thị thì khiến cho bạn nhìn thấy các vật bị mờ và nhòe ở mọi khoảng cách. 1.2 Xét về dấu hiệu (biểu hiện) – Loạn thị: Triệu chứng loạn thị gồm việc nhìn mờ ở mọi khoảng cách. Hình ảnh bị biến dạng, méo mó, không rõ nét và tầm nhìn đôi. Những người bị loạn thị thường mỏi mắt. Ngoài ra, còn hoa mắt, căng thẳng và đau đầu do việc phải điều tiết mắt nhiều. Đặc biệt là trong điều kiện ánh sáng xung quanh yếu. – Viễn thị: Trong khi đó, viễn thị thường đi kèm với việc nheo mắt. Mắt luôn phải điều chỉnh quá mức để nhìn các vật thể gần. Điều này cũng gây mệt mỏi cho mắt, đau đầu và chóng mặt. Đặc biệt khi thực hiện các công việc tập trung trong khoảng thời gian dài ở gần. Loạn thị: Triệu chứng loạn thị gồm việc nhìn mờ ở mọi khoảng cách (minh họa) Việc quan sát khả năng nhìn của một người cũng là một cách nhận biết vấn đề về 2 tật khúc xạ này. Viễn thị là khi khả năng nhìn gần bị mờ, loạn thị là khi mắt nhìn mờ ở mọi khoảng cách, kèm theo tầm nhìn đôi. 1.3 Xét về nguyên nhân Cả 2 loại tật khúc xạ này có thể xuất phát từ yếu tố bẩm sinh hoặc di truyền. Nếu các thành viên trong gia đình (cha mẹ) đã từng trải qua vấn đề về thị giác, thì khả năng cao là trẻ sẽ chịu ảnh hưởng tương tự. Nguyên nhân gây ra tật khúc xạ có thể là do chấn thương mắt, sẹo trên giác mạc, hoặc biến chứng của các bệnh lý khác. Mỗi tật khúc xạ sẽ có nguyên nhân riêng gây ra như sau: – Loạn thị: Đây là tình trạng khi giác mạc bị biến dạng, có hình dạng không đều, hoặc bị bẻ cong. Điều này, dẫn đến việc hình ảnh thu vào mắt không thể hội tụ vào một điểm duy nhất trên võng mạc. Từ đó, dẫn đến việc quan sát các vật thể bị mờ, nhòe hoặc méo mó. – Viễn thị: Đây là tình trạng khi trục nhãn cầu quá ngắn hoặc giác mạc quá dẹt. Từ đó, khiến cho hình ảnh mắt quan sát được hội tụ vào một điểm phía sau võng mạc. Ngoài ra, viễn thị cũng có thể phát sinh do làm việc hoặc học tập ở khoảng cách xa trong thời gian dài, làm cho thủy tinh thể mất tính đàn hồi hoặc gây sẹo trên giác mạc. 2. Viễn thị loạn thị có thể gây ra những biến chứng gì? Nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời, cả loạn thị và viễn thị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho mắt. Thậm chí các tật trên có thể dẫn đến tình trạng mù lòa vĩnh viễn. – Biến chứng của loạn thị: gồm nhược thị. Đây là một bệnh về mắt nguy hiểm ở trẻ em có thể ảnh hưởng đến khả năng nhìn. – Các biến chứng của viễn thị: có thể bao gồm lác mắt, nhược thị và tổn thương khác ở đáy mắt. Mặc dù viễn thị thường ít phổ biến hơn loạn thị, nhưng chuyên gia cho rằng tật viễn thị có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ hơn. Ví dụ như gây rối loạn cấu trúc mắt, gây ra các biến chứng và tổn thương nghiêm trọng hơn ở đáy mắt. 3. Cách cải thiện viễn thị loạn thị Hiện tại, vẫn chưa có bất kỳ phương pháp nào điều trị triệt để tật khúc xạ ở mắt. Các biện pháp được đề xuất chỉ hỗ trợ người bệnh trong việc kiểm soát tình trạng khúc xạ mắt một cách tốt hơn. Cách cải thiện viễn thị và loạn thị (minh họa) Điều này thường bao gồm các biện pháp như sử dụng kính thuốc hoặc phẫu thuật khúc xạ, để khắc phục các vấn đề loạn thị và viễn thị. Mặc dù các phương pháp này có điểm khác biệt, nhưng chúng lại có thể giúp cải thiện tốt các tật khúc xạ. 3.1 Sử dụng kính thuốc hoặc kính áp tròng Sử dụng kính là một phương pháp phổ biến và truyền thống để khắc phục các vấn đề về khúc xạ của mắt. Kính thuốc hỗ trợ cải thiện tầm nhìn và tập trung ánh sáng vào một điểm trên võng mạc, từ đó tăng cường thị lực. Tuy nhiên, thấu kính được sử dụng cho loạn thị và viễn thị có sự khác biệt. Người bị viễn thị loạn thị sẽ sử dụng thấu kính hội tụ để đưa hình ảnh vào trung tâm của võng mạc mắt. Việc sử dụng kính thuốc là một giải pháp hiệu quả giúp kiểm soát tốt tình trạng khúc xạ của mắt và cải thiện tầm nhìn. Nó cũng mang lại cảm giác thoải mái cho mắt. Thậm chí giảm thiểu sự căng thẳng trong quá trình điều tiết. Điều này giúp ngăn ngừa các biến chứng tiềm ẩn gây nguy hiểm cho thị lực. Ngoài kính gọng thông thường, người bị tật khúc xạ hiện có thêm các lựa chọn khác. Ví dụ như kính áp tròng mềm hoặc kính áp tròng cứng Ortho K. Đối với trẻ em và những người có tình trạng khúc xạ, việc đeo kính đúng độ rất quan trọng. Bởi nó giúp họ kiểm soát tốt tình trạng khúc xạ và ngăn chặn sự tiến triển của tình trạng này. Vì vậy, việc chọn lựa nơi khám mắt cho trẻ em là một quyết định quan trọng. Cha mẹ cần xem xét và lựa chọn một đơn vị uy tín để đảm bảo nhận được kết quả chính xác và tốt cho trẻ. 3.2 Phẫu thuật cải thiện 2 tật khúc xạ Phẫu thuật khúc xạ là phương pháp đã được chứng minh hiệu quả trong việc giảm hoặc loại bỏ các vấn đề tật khúc xạ. Mặc dù vậy, vẫn có nguy cơ tái phát viễn thị loạn thị sau phẫu thuật. Bạn cần lưu ý duy trì chế độ chăm sóc và bảo vệ mắt sau phẫu thuật. Tùy cơ địa mỗi người mà thời gian mắt hồi phục sau phẫu thuật sẽ khác nhau. Hiện nay, có một số phương pháp phẫu thuật khúc xạ phổ biến được sử dụng, bao gồm: – Phẫu thuật tật khúc xạ Lasik cơ bản. – Phẫu thuật tật khúc xạ Femto Lasik (phổ biến nhất). – Phẫu thuật tật khúc xạ Relex Smile (được ưa chuộng nhưng chi phí cao). – Phẫu thuật tật khúc xạ Phakic ICL( đắt đỏ nhất).
thucuc
1,371
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người già (SK&ĐS) - Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (TNMT) hay COPD là tình trạng viêm và tắc nghẽn đường thở lâu ngày, không hồi phục hoàn toàn. Triệu chứng chính của bệnh là ho, khó thở và khạc đàm dai dẳng.   Bệnh thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, tuổi >45 đặc biệt là người ở người già, có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào nhều năm, hoặc có nghề nghiệp liên quan đến khói bụi, hóa chất: công nhân hầm lò, hàn, sơn… Tình trạng bệnh gia tăng dần theo thời gian, không thể điều trị khỏi nhưng có thể kiểm soát tốt, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân gây bệnh  Hút thuốc lá hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc: đây là nguyên nhân chính chiếm tới hơn 90% số trường hợp mắc bệnh bệnh phổi TNMT.   Nguyên nhân tiép theo là do thường xuyên hít phải không khí bị ô nhiễm: bụi đường, khói than, khói công nghiệp, đốt lò gạch… Còn các nhóm nguyên nhân ít gặp hơn như: do di truyền chiếm <1%. Ở người già do sức đề kháng và chức năng hô hấp giảm sút nên dễ có nguy cơ mắc bệnh hơn. Mức độ nguy hiểm của bệnh Số lượng người mắc bệnh phổi TNMT trên thế giới ngày càng gia tăng. Riêng ở Mỹ có 12,4 triệu người được chẩn đoán mắc bệnh phổi TNMT. Ở châu Á, kết quả điều tra trong những năm gần đây cho thấy, tỉ lệ mắc bệnh trung bình là 6,3%, Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất khu vực lên tới 6,7%. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nếu ở những năm 1990 bệnh phổi TNMT gây tử vong đứng hàng thứ 6 thì đến năm 2020 sẽ lên hàng thứ 3. Điều quan trọng, đây là căn bệnh khó điều trị và tiến triển ngày càng xấu dần theo tuổi tác, đặc biệt ở người hút thuốc lá. Phân biệt bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen Hai căn bệnh của đường hô hấp có các điểm chung là ho, khó thở, tức ngực, nhưng khác nhau ở các đặc điểm: - Bệnh phổi TNMT thường gặp ở những người cao tuổi (trên 50) có tiền sử hút thuốc lá, không liên quan đến tiền sử dị ứng, bệnh thường xuyên gây khó thở, mức độ tăng dần, bệnh thường kém đáp ứng điều trị. - Hen phế quản có thể gặp ở mọi lứa tuổi, có tiền sử dị ứng, ngoài cơn hen người bệnh có thể sinh hoạt bình thường, bệnh thường đáp ứng tốt với những thuốc giãn phế quản. Cần khám để phân biệt bệnh phổi TNMT và bệnh hen. Chẩn đoán và điều trị bệnh phổi TNMT Tổ chức phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính toàn cầu ( đã đưa ra các tiêu chí chẩn đoán và điều trị bệnh phổi TNMT. Các triệu chứng chính là ho dai dẳng, khạc đàm, khó thở, thở khò khè. Khó thở ở người bệnh phổi TNMT tiến triển ngày càng nặng hơn, dai dẳng ngày này qua ngày khác, làm cho bệnh nhân luôn cảm thấy nặng ngực, thiếu khí, hụt hơi. Để chẩn đoán chắc chắn bệnh phổi TNMT, bệnh nhân cần được đo chức năng hô hấp (còn gọi là hô hấp ký). Đây là xét nghiệm khá đơn giản, bệnh nhân thổi hơi vào máy đo theo hướng dẫn của thầy thuốc. Kết quả đo chức năng hô hấp cho biết có bị bệnh phổi TNMT hay không? Bị ở mức độ mấy từ đó có phác đồ điều trị thích hợp. Hiện nay Tổ chức phòng chống bệnh phổi TNMT chia thành phân loại bệnh theo 4 mức độ (4 giai đoạn): giai đoạn 1 (nhẹ), giai đoạn 2 (trung bình), giai đoạn 3 (nặng), giai đoạn 4 (rất nặng). Điều trị bệnh phổi TNMT theo từng giai đoạn. Thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh như: salbutamol, terbutaline, fenoterol… hoặc kết hợp với kháng cholinergic như: ipratroium, oxitropium… có thể dùng bất kì giai đoạn nào khi có cơn khó thở. Từ giai đoạn 2, bệnh nhân được cho dùng thêm thuốc giãn phế quản tác dụng dài như: salmerterol, formoterol… Từ giai đoạn 3, bệnh nhân được cho dùng thêm các thuốc corticoid dạng hít như khi có các đợt khó thở cấp tái phát. Đến giai đoạn 4, bệnh nhân được cân nhắc cho dùng thêm oxy lâu dài. Người mắc bệnh phổi TNMT có thể hay bị các đợt khó thở cấp tính còn gọi là đợt kịch phát, nguyên nhân chính thường do nhiễm trùng đường thở hoặc ô nhiễm không khí. Phòng ngừa, ăn uống và tập luyện Đối với tất cả các giai đoạn, bệnh nhân đều được yêu cầu bỏ thuốc lá, tránh tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ (khói bụi, khói bếp, khói nhang, khí than, mùi hóa chất, lông súc vật…) và tiêm phòng cúm mỗi năm 1 lần. Các nghiên cứu cho thấy tiêm vaccin giúp giảm 50% nguy cơ bệnh nhân COPD trở nặng và tử vong. Ở người >65 tuổi còn được khuyến cáo tiêm phòng phế cầu để tránh viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Người mắc bệnh phổi TNMT cần hết sức chú ý tới chế độ ăn. Nhiều nghiên cứu cho thấy trên 25% số người mắc bệnh phổi TNMT bị suy dinh dưỡng vì khi ăn họ dễ cảm thấy mệt (do lồng ngực bị căng lên làm thể tích khoang bụng giảm) và khó thở nên chán ăn và ăn ít, dẫn tới  suy dinh dưỡng.   Do vậy chế độ ăn cần chia ra nhiều bữa nhỏ trong ngày (4-6 bữa), nên ăn chậm, nhai kĩ, tránh dùng đồ ăn thức uống có gas hoặc gây đầy hơi. Về tập luyện, người có tuổi cần chọn lựa các môn thể thao phù hợp với sức khỏe và điều kiện của mình như: đi bộ, đi xe đạp, tập khí công, dưỡng sinh. Đây là những môn thể dục khá nhẹ nhàng, không quá gắng sức và chỉ nên tập trong môi trường trong lành, thoáng đãng, thời tiết ấm áp, không gió, mưa, lạnh. Trong trường hợp thời tiết xấu, không nên ra ngoài, người mắc bệnh phổi TNMT cũng có thể tập trong nhà. Trong quá trình tập, bệnh nhân nên chú ý tập thở, luyện để hơi thở được sâu và dài, tốt cho sự hoạt động của phổi và các phế nang. Ngày thế giới phòng chống bệnh phổi TNMT Trước tình hình bệnh phổi TNMT ngày càng gia tăng và gây tổn thất lớn về y tế, kinh tế và xã hội, Tổ chức phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đã lấy ngày thứ 4 tuần thứ 3 của tháng 11 hàng năm làm Ngày thế giới phòng chống bệnh phổi TNMT. Thông điệp của ngày 17/11/2010 là: “Năm bệnh phổi 2010: đo chức năng phổi, hãy hỏi bác sĩ về xét nghiệm này”. BS. Phạm Văn Tiến        
medlatec
1,182
Hóa trị ung thư dạ dày Hóa trị là một trong những phương pháp thường được áp dụng trong điều trị ung thư dạ dày. Vậy hóa trị ung thư dạ dày như thế nào? Tác dụng phụ thường gặp sau hóa trị và cách khắc phục ra sao sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết dưới đây. Ung thư dạ dày là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa, gây tử vong nhanh chóng cho cả nam và nữ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Hiện nay, có 3 phương pháp điều trị ung thư dạ dày thường được áp dụng là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. 1. Hóa trị ung thư dạ dày như thế nào? Hóa trị là một trong những phương pháp thường được chỉ định thực hiện ở người bệnh ung thư dạ dày giai xâm lấn (III, IV). Lúc này kích thước khối u phát triển to ra, xâm lấn và bắt đầu di căn tới nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Hóa trị là phương pháp sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc hóa chất khác nhau và thường được truyền vào cơ thể qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống. Thuốc có tác dụng toàn thân và thường được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với phương pháp điều trị khác nhằm tăng hiệu quả của quá trình điều trị. Hóa trị là một trong những phương pháp thường được chỉ định thực hiện ở người bệnh ung thư dạ dày giai xâm lấn Thuốc hóa chất thường được truyền vào cơ thể theo từng đợt, mỗi đợt kéo dài 7-10 ngày. Sau đó người bệnh được chỉ định ngừng thuốc để theo dõi hiệu quả sau điều trị. Trường hợp cơ thể đáp ứng tốt với thuốc hóa chất, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện đợt truyền tiếp theo. 2. Tác dụng phụ sau hóa trị ung thư dạ dày Hóa trị ung thư dạ dày sẽ giúp tiêu diệt tế bào ung thư, nó cũng có thể phá hủy các tế bào bình thường trong cơ thể. Vì thế mà người bệnh khi được truyền hóa chất sẽ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: Sau hóa trị ung thư dạ dày, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như rụng tóc, thiếu máu, mệt mỏi Các tác dụng phụ sau hóa trị ung thư dạ dày ở mỗi người bệnh khác nhau, tùy thuộc vào loại hóa chất và liều lượng, thời gian sử dụng, độ tuổi sức khỏe của từng người. Đa phần các tác dụng phụ sẽ biến mất dần sau khi ngừng điều trị. 3. Cách xử lý tác dụng phụ do hóa trị ung thư dạ dày gây ra Các tác dụng phụ xuất hiện trong quá trình điều trị hóa chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Vì thế, người nhà cần chú ý tới chế độ chăm sóc, sinh hoạt, ăn uống cho người bệnh để giảm dần các tác dụng phụ không mong muốn. Tùy vào từng tác dụng phụ xảy ra, người nhà và người bệnh có biện pháp khắc phục phù hợp. Người nhà cần động viên, chăm sóc người bệnh yên tâm chữa trị Người nhà cần chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh và đưa người bệnh tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Nếu thấy xuất hiện những tác dụng phụ nặng nề ảnh hưởng tới tim mạch, huyết áp… thì cần đưa người bệnh tới gặp bác sĩ để có biện pháp xử trị phù hợp. Ung thư dạ dày nếu được điều trị đúng phương pháp, có chế độ chăm sóc tốt, tâm lý thoải mái sẽ giúp kiểm soát và cải thiện sức khỏe, kéo dài cơ hội sống. XEM THÊM: >> Bệnh ung thư dạ dày đang trẻ hóa >> Triệu chứng ung thư dạ dày di căn >> Yếu tố nguy cơ ung gây thư dạ dày
thucuc
677
Mổ polyp trực tràng sau bao lâu thì khỏi? Khi nào cần mổ cắt polyp trực tràng? Ngoài trường hợp nghi ngờ ác tính cần phải cắt bỏ polyp trực tràng thì những trường hợp phát hiện polyp có kích thước lớn trên 0,5 cm hoặc có nhiều polyp trong trực tràng thì cần phải cắt bỏ để sinh thiết. Với những trường hợp polyp có kích thước nhỏ hơn và không gây ra bất cứ triệu chứng nào thì không cần phẫu thuật cắt bỏ. Người bệnh chỉ cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Polyp trực tràng có kích thước lớn hoặc nghi ngờ ung thư cần được cắt bỏ Polyp trực tràng đa phần là khối u lành tính nhưng cũng không loại trừ khả năng ung thư, vì thế người bệnh cần phải theo dõi thường xuyên và cắt bỏ đúng lúc theo chỉ định cụ thể của bác sĩ. Mổ polyp trực tràng sau bao lâu thì khỏi? Hiện nay, mổ cắt polyp ở đường tiêu hóa nói chung đều được thực hiện qua nội soi. Cắt polyp trực tràng cũng vậy. Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm có gắn nguồn sáng và camera, bên trong ống có sợi dây thòng lọng dùng để cắt rời polyp. Bác sĩ sẽ đưa dụng cụ nội soi vào cơ thể qua đường hậu môn, người bệnh được gây mê ngắn đủ để thực hiện quá trình cắt bỏ polyp. Do đó người bệnh sẽ không cảm thấy đau đớn hay khó chịu gì trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ. Cắt polyp trực tràng rất đơn giản nên sau cắt polyp trực tràng khoảng 2 tuần là người bệnh sẽ hoàn toàn hồi phục sức khỏe. Đặc biệt, với phương pháp cắt polyp trực tràng bằng nội soi, người bệnh sẽ không có bất cứ ảnh hưởng nào tới sức khỏe. Ngược lại thời gian phẫu thuật ngắn, thuốc gây mê ngắn nên người bệnh sẽ tỉnh dậy ngay sau khi kết thúc dịch vụ và có thể ra về, sinh hoạt bình thường. Sau cắt polyp trực tràng khoảng 2 tuần người bệnh sẽ hồi phục sức khỏe Tuy nhiên sau cắt, người bệnh cần phải chú ý ăn uống bởi lòng trực tràng vừa bị tổn thương nên cần tránh những thực phẩm cứng, rắn, khó tiêu hóa, thực phẩm chua, cay nóng, rượu bia… Nếu kiêng khem tốt và có biện pháp chăm sóc cơ thể phù hợp, thời gian phục hồi sau cắt polyp trực tràng sẽ càng nhanh hơn. Để có thời gian hồi phục nhanh chóng, người bệnh nên lựa chọn các địa chỉ phẫu thuật uy tín. Các bác sĩ giỏi với trang thiết bị y tế hiện đại, chế độ chăm sóc chu đáo sau cắt polyp sẽ giúp người bệnh loại bỏ hoàn toàn khối polyp trong trực tràng, hạn chế biến chứng và nhanh hồi phục sức khỏe. Làm thế nào để ngăn ngừa polyp trực tràng tái phát trở lại? Thực tế, sau cắt polyp trực tràng rất ít trường hợp tái phát lại tại vị trí đã cắt bỏ. Tuy nhiên nhiều trường hợp xuất hiện các polyp mới ở trực tràng. Vì thế, để ngăn ngừa sự hình thành của polyp trực tràng sau cắt bỏ hoặc các polyp mới, người bệnh cần chú ý: Có chế độ ăn uống khoa học Người bệnh cần chú ý ăn uống để ngăn ngừa bệnh tái phát Vận động hàng ngày Ngoài ra, người bệnh cần thường xuyên thăm khám, kiểm tra lại theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Thường xuyên quan sát tình trạng sức khỏe, nếu có dấu hiệu bất thường cần đi khám ngay để có biện pháp điều trị phù hợp.
thucuc
646
Tại sao lại bị ho khó thở khi bỏ thuốc lá? Ho khó thở khi bỏ thuốc lá là biểu hiện tuy ít gặp nhưng cũng khiến cho người bỏ thuốc cảm thấy hoang mang và lo lắng. Có những trường hợp còn xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn như khó thở, tức ngực, ho ra đờm đặc sau khi cai thuốc. Vậy đâu là nguyên nhân của tình trạng này và cần áp dụng giải pháp ra sao để điều trị? 1. Ho khó thở khi bỏ thuốc lá là do đâu? Khói thuốc lá khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm tê liệt hệ thống lông mao trên bề mặt phổi. Những chiếc lông nhỏ bé này giúp đẩy chất nhầy và bụi bẩn ở phổi ra ngoài cơ thể. Khi không còn sự xuất hiện của khói thuốc lá độc hại, hệ thống lông mao sẽ được phục hồi và tái hoạt động trở lại. Trong trường hợp bạn bị ho khó thở khi bỏ thuốc lá thì có nghĩa là phổi của bạn đã bắt đầu khôi phục lại chức năng tự làm sạch. Tình trạng này sẽ xảy ra trong khoảng từ 1 - 2 tuần cho đến khi phần dịch nhầy và đờm có trong phổi ở giới hạn bình thường. Nếu chỉ bị ho sau khi bỏ thuốc lá thì bạn cũng không nên quá lo lắng vì đôi khi đây chỉ là phản xạ tự nhiên của cơ thể. Theo thời gian tình trạng này sẽ dần thuyên giảm và biến mất. Ngoài việc xuất hiện các cơn ho, người cai thuốc lá còn có thể bị khó thở, tức ngực sau khi cai thuốc lá. Đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý tiềm ẩn như viêm phổi, viêm phế quản, hen suyễn, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, suy tim. Điều này có thể là do trước đây khi sử dụng thuốc lá, phổi của bạn đã gặp phải nhiều tổn thương và bị viêm nhiễm nhiều lần. Lúc này các mô phổi bị phá hủy và không còn khả năng duy trì các chức năng vốn có của nó trong hoạt động hô hấp. Bề mặt phổi bị bao phủ bởi một lớp hắc ín gây suy giảm chức năng trao đổi oxy và đây chính là căn nguyên dẫn đến các bệnh lý nguy hiểm ở phổi. Những cơn khó thở còn có thể đi kèm với thở dốc, thở nông, đau tức ngực, thở khó,... 2. Ho khó thở khi bỏ thuốc lá cần xử lý ra sao? Tuy rằng triệu chứng ho sau khi bỏ thuốc lá chỉ tồn tại trong thời gian ngắn nhưng ít nhiều cũng gây khó chịu cho bệnh nhân và những người xung quanh. Nếu tình trạng này khiến bạn cảm thấy bất tiện thì có thể áp dụng những biện pháp sau để khắc phục: Uống đủ nước mỗi ngày: Ngày ngày bạn nên bổ sung đủ 2 lít nước để giảm bớt các triệu chứng ho khó thở. Nước không những tốt cho hệ hô hấp mà còn rất có lợi cho những cơ quan khác trong cơ thể. Bạn có thể uống nước lọc nhưng tốt nhất là nên dùng nước ấm, ngoài ra có thể cải thiện bằng các loại nước hoa quả, trà thảo mộc (như trà gừng, trà quế hay cam thảo) hoặc nước khoáng. Những loại thuốc này có tác dụng kháng viêm và giảm ho rất tốt. Đảm bảo không gian sống và làm việc luôn thoáng mát, sạch sẽ: Thường thì phòng ở cũng như các vật dụng cá nhân của người hút thuốc lâu năm thường bị bám bụi từ tàn thuốc. Không những vậy mùi khói thuốc còn bám cả vào quần áo và chăn đệm. Đây chính là không gian sống yêu thích của các loài nấm mốc sinh sôi và phát triển. Các bào tử của nấm mốc sẽ đi vào hệ hô hấp của bạn và sinh ra phản ứng ho. Do đó để giúp không gian sống luôn sạch sẽ và thoáng mát, bạn nên: Dọn dẹp vệ sinh phòng ốc, giặt giũ chăn ga giường, thảm trải sàn, rèm cửa, nếu chúng đã quá cũ thì nên thay mới; Sử dụng nước xà phòng chuyên dụng để lau sạch vật dụng, sàn nhà, nội thất trong phòng ở; Sử dụng máy lọc không khí trong nhà và chú ý thay mới hoặc rửa sạch màng lọc không khí định kỳ; Trồng thêm cây xanh để thanh lọc không khí một cách tự nhiên; Nên mở cửa phòng, cửa sổ để tăng lưu thông khí trong nhà. Luyện tập thể dục, thể thao để tăng cường sức khỏe: Như chúng ta đã biết thì các hoạt động thể chất rất có lợi đối với chức năng của hệ hô hấp, giúp tăng cường trao đổi khí, thúc đẩy quá trình đào thải độc tố và sự hồi phục của phổi sau khi bỏ thuốc lá. Bạn có thể tham khảo áp dụng các phương pháp sau để thay đổi lối sống một cách khoa học và lành mạnh hơn: Bạn nên chạy bộ, đi bộ vào buổi sáng hoặc buổi chiều tối. Duy trì điều này đều đặn ít nhất từ 20 - 30 phút/ngày. Ngoài chạy bộ bạn cũng có thể tham gia vào các khóa tập yoga, tập gym hoặc thiền định. Những hoạt động này giúp bạn biết cách điều chỉnh nhịp thở, giảm triệu chứng ho khó thở sau bỏ thuốc lá và tăng cường chức năng phổi; Không nên thức khuya sau 11h đêm và nên dậy sớm vào buổi sáng (trước 7h); Không sử dụng bia rượu và chất kích thích; Ăn đủ 3 bữa/ngày, không được bỏ bữa sáng; Thêm vào chế độ ăn hàng ngày nhiều loại rau củ quả; Hạn chế đồ ngọt, nước ngọt và các thực phẩm chế biến sẵn. Khi bị ho nặng bạn nên đi khám tại bệnh viện: Nếu ho đi kèm với khó thở thì bạn nên đi khám để được tìm hiểu nguyên nhân. Bởi vì rất có thể bạn đang mắc phải các bệnh lý tiềm ẩn khác chứ không chỉ đơn thuần là liên quan đến vấn đề cai thuốc lá. Cụ thể: Nếu ho kèm theo khó thở: tình trạng này xuất hiện nhiều ở những bệnh nhân bị viêm phổi tắc nghẽn mạn tính. Bạn hãy giữ tâm trạng thoải mái, bình tĩnh hít thở sâu sẽ giúp cải thiện được triệu chứng ho khó thở; Nếu ho nặng tiếng và khò khè trong họng: đây rất có thể là biểu hiện của viêm phổi; Nếu ho ra máu, đồng thời điều này diễn ra trên 1 tháng thì tốt nhất bạn nên đi tầm soát bệnh lao phổi, u phổi. Những bệnh lý này mang tính chất vô cùng nguy hiểm cần được chẩn đoán và điều trị từ sớm. Nhìn chung biểu hiện ho khó thở khi bỏ thuốc lá sẽ khiến rất nhiều người cai thuốc cảm thấy vô cùng hoang mang và lo lắng. Đứng trước các triệu chứng này, bạn nên bình tĩnh quan sát và lắng nghe cơ thể. Nếu các biểu hiện có chiều hướng tăng nặng thì bạn nên đi khám càng sớm càng tốt. Việc từ bỏ thuốc lá không phải là điều dễ dàng và cần bạn phải có thời gian để thích nghi. Tuy nhiên bạn đừng để các cơn ho làm ảnh hưởng đến quyết tâm từ bỏ thuốc lá của bạn.
medlatec
1,242
Trẻ quấy khóc bỏ bú: giúp mẹ tìm nguyên nhân và biện pháp Trẻ quấy khóc bỏ bú là hiện tượng xảy ra đối với hầu hết trẻ em trong những năm tháng đầu đời. Mặc dù đây là hiện tượng sinh lý bình thường nhưng các bậc phụ huynh cần có kiến thức để phân biệt được khi nào trẻ quấy khóc, bỏ bú là bất thường và những tác nhân nào gây ra hiện tượng trên. từ đó, cha mẹ biết cách khắc phục hiệu quả để bảo vệ sức khỏe cho con yêu. 1. Đâu là hiện tượng trẻ quấy khóc bỏ bú bất thường? Trẻ quấy khóc, bỏ bú do sinh lý bình thường thường diễn ra trong 1-2 ngày và không có biểu hiện gì đặc biệt kèm theo. Ngược lại, khi bé quấy khóc được cho là bất thường sẽ có những dấu hiệu điển hình như sau: – Trẻ thường giật mình, hoảng sợ và hay khóc thét,… khi ngủ. – Trẻ quấy khóc dai dẳng hơn,  trung bình mỗi ngày kéo dài hơn ba giờ và thường khóc vào buổi tối. – Trẻ không chịu bú, bú ít, bú vào hay nôn trớ, khó chịu, bứt rứt trong người. – Hiện tượng này xảy ra liên tục trong vòng 3-4 tuần mà không rõ nguyên nhân bố mẹ hãy đưa con đến chuyên khoa Nhi để được thăm khám và điều trị kịp thời vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo trẻ đang gặp vấn đề nào đó về sức khỏe. Mẹ cần chú ý khi trẻ thường giật mình, hoảng sợ và hay khóc thét,… khi ngủ. 2. Điểm mặt các nguyên nhân chủ yếu khiến bé bỏ bú 2.1 Cơ thể trẻ đang thay đổi sinh lý Cơ thể trẻ em phát triển liên tục và rất nhạy cảm Do đó, khi có những thay đổi về thể chất có thể khiến bé khó chịu. Hoạt động não bộ của bé tăng lên sẽ cản trở thói quen bú hàng ngày của bé. Điển hình khi trẻ đang trong giai đoạn mọc răng trẻ quấy khóc nhiều hơn, bỏ bú thường xuyên hơn. Bởi vì trong thời gian này, nướu răng của trẻ bị đau và hành động bú mẹ khiến bé cảm thấy vô cùng khó chịu. 2.2 Vấn đề về bệnh lý khiến trẻ quấy khóc bỏ bú đột ngột Nếu hiện tượng trẻ bú ít và hay khóc khi bú xảy ra đột ngột thì mẹ nên kiểm tra xem con có đang gặp vấn đề bệnh lý gì không. Các bệnh lý hay gặp ở trẻ giai đoạn này điển hình là nhiệt miệng, đau họng, ngạt mũi, có đờm, viêm tai giữa, thân nhiệt cao… Ngoài ra còn có bệnh trào ngược dạ dày thực quản cũng xảy ra khá phổ biến mà mẹ cần lưu tâm. Khi có bệnh trong người, trẻ thường cảm thấy mệt mỏi, khó chịu và trẻ quấy khóc, gắt gỏng khi bú là điều không thể tránh khỏi. Trong trường hợp này, mẹ cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ, vì nếu để tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của trẻ. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là một trong những bệnh lý làm com cảm thấy khó chịu, ít bú hơn 2.3 Trẻ quấy khóc bỏ bú vì mẹ cho uống sữa công thức Sữa công thức cũng được xem là một trong những nguyên nhân khiến bé bú ít hơn, và hay khóc khi bú. Bởi vì sữa công thức thường chảy nhiều hơn sữa mẹ, khi bé bắt đầu quen với sữa công thức đồng nghĩa với việc dần ít bú sữa mẹ hơn. 2.4 Trẻ không có tâm lý thoải mái khi bú Khi trẻ lớn hơn, trẻ có thể cảm thấy không thoải mái với các tư thế bú mẹ cũ. Chính vì thế, các bà mẹ hãy thử thay đổi tư thế bú sao cho con cảm thấy dễ chịu và phù hợp với sự phát triển của trẻ. 3. Một số lời khuyên dành cho mẹ khi trẻ quấy khóc Dưới đây là một số lời khuyên giúp mẹ han chế tình trạng trẻ quấy khóc, bỏ bú thường xuyên: – Thay đổi không khí cho trẻ: mẹ có thể đưa trẻ đi lại quanh nhà, khu vực sống để thay đổi không khí cho bé. – Cho bé bú trong phòng có ánh sáng nhẹ để kích thích sự quan sát của bé. Từ đó, bé bị phân tâm mà bú ngoan hơn. – Đổi ngực khi cho con bú: đây là một trong mẹo khá hiệu quả giúp bé đỡ quấy khóc khi bú mẹ hơn. – Mẹ nên hạn chế dùng sữa công thức khi bé chưa được 6 tháng tuổi. Nếu bé không bú, các mẹ hãy thử vắt sữa ra bình cho bé. – Thay đổi tư thế bú cho bé: đôi khi trẻ khóc, không chịu bú có thể là do cảm thấy khó chịu với một tư thế bú. Mẹ hãy khắc phục bằng cách thay đổi những tư thế cho bú khác nhau để bé cảm thấy thoải mái hơn. Mẹ có thể thay đổi tư thế bú để khắc phục tình trạng trẻ quấy khóc bỏ bú – Mẹ nên xoa bóp ngực để điều chỉnh lượng sữa chảy ra cho phù hợp. Vì nếu sữa mẹ chảy ra quá nhiều sẽ khiến bé không kịp nuốt. Ngược lại, nếu sữa chảy quá ít, bé không mút được, dẫn tới quấy khóc khi bú. Vì vậy, mẹ nên xoa bóp vú trước khi cho con bú đồng thời dùng tay bóp nhẹ để giữ dòng sữa được ổn định. – Khi bé đã no, các mẹ tuyệt đối không nên ép con bú tiếp. Cách tốt nhất là mẹ cho trẻ ăn ngủ đúng giờ, sinh hoạt một cách khoa học. Nếu bé đã bú quen theo thời gian biểu cố định thì mẹ sẽ biết thời gian nào con đã đói để cho bú. – Vỗ lưng cho bé ợ hơi: đây là một trong những cách cho trẻ sơ sinh cảm thấy thoải mái hơn, dễ chịu hơn rất nhiều. – Mẹ tiếp xúc da kề da với con nhiều hơn: việc này được các bác sĩ cho rằng đây là cách xoa dịu hữu hiệu nhất cảm giác khó chịu của trẻ khi bú mẹ. Khi bé quấy khóc, mẹ hãy thử dùng tay vuốt má, ôm ấp, dỗ dành bé, có thể hát ru nhẹ nhàng cho bé nín khóc. – Tắm cho trẻ hàng ngày bằng nước ấm và massage nhẹ nhàng để bé thấy thoải mái và dễ chịu, giảm quấy khóc. Việc này còn hỗ trợ quá trình lưu thông máu ở trẻ rất hiệu quả. Khi trẻ quấy khóc, bỏ bú mẹ không nên quá lo lắng mà tự tìm các biện pháp khắc phục được truyền miệng chưa được kiểm chứng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con. việc ba mẹ cần làm khi gặp tình trạng này là kiên nhẫn quan sát con trong một vài ngày nếu không có tiến triển tốt hơn thì tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa Nhi để có những giải pháp an toàn nhất cho con yêu của mình.
thucuc
1,238
Bé răng nhổ lâu mọc lại, có cần đi khám? Bé nhổ răng lâu mọc là vấn đề khiến nhiều phụ huynh quan tâm trong giai đoạn thay răng sữa. Vậy nhổ răng sữa bao lâu thì mọc lại và răng nhổ lâu mọc có ảnh hưởng gì đến sức khỏe răng miệng của trẻ hay không? 1. Nhổ răng sữa bao lâu thì mọc lại? Thông thường, 6 tuổi sẽ là thời điểm bắt đầu thay răng sữa bằng các răng vĩnh viễn và cho đến năm 12 tuổi là lúc cung hàm mọc tương đối đầy đủ các răng vĩnh viễn.Vào thời điểm thay răng, răng sữa sẽ có hiện tượng lung lay rồi rụng đi và sau đó răng vĩnh viễn sẽ mọc lên. Tùy vào cơ địa của từng trẻ mà thời gian mọc răng vĩnh viễn sau khi răng sữa rụng đi sẽ khác nhau, nhưng thường sẽ dao động từ 1 – 2 tháng và các bé gái sẽ mọc nhanh hơn bé trai.Trình tự rụng răng sữa và thay thế bởi răng vĩnh viễn theo thứ tự và độ tuổi như sau:Chiếc răng đầu tiên được thay thế bằng răng vĩnh viễn chính là răng cửa sữa ở thời điểm từ 6 đến 8 tuổi. Sau khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần răng cửa vĩnh viễn sẽ mọc lên.Khi trẻ lên đến 10 – 12 tuổi, răng nanh sữa rụng đi và răng vĩnh viễn mọc lên trong thời gian 2 – 4 tuần tiếp theo.Răng cối nhỏ bắt đầu được thay bằng răng vĩnh viễn khi trẻ được 9 – 11 tuổi và 1 – 2 tháng sau đó là thời điểm mọc răng vĩnh viễn.Răng cối lớn được thay cuối cùng vào lúc trẻ được 10 – 12 tuổi.Số lượng chân răng cũng góp phần lớn vào thời gian mọc răng vĩnh viễn sau khi răng sữa rụng. Răng cửa và răng nanh sữa chỉ có một chân nên thời gian thay chỉ mất 2 – 4 tuần. Trong khi đó những chiếc răng cối có nhiều chân thì cần thời gian khoảng 1 – 2 tháng.Mặc khác, cũng có một số điều kiện mọc răng làm ảnh hưởng đến thời gian thay răng sữa ở trẻ, ví dụ như khi răng sữa rụng đi để lại khoảng trống lớn thì sẽ mọc nhanh hơn các răng bị chen lấn, chèn ép. Đặc biệt, các thói quen xấu thường gặp ở trẻ em như đẩy răng, cắn bút cũng góp phần quyết định vào thời gian mọc răng vĩnh viễn. 2. Nguyên nhân dẫn đến răng nhổ lâu mọc Răng mọc chậm do rất nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó phải kể đến như:Răng mọc ngầm, mọc lệch: Những chiếc răng này không mọc thẳng lên đúng ở khoảng trống mà răng sữa để lại trên cung hàm mà có xu hướng mọc đâm vào răng bên cạnh nên thời gian mọc sẽ kéo dài.Xơ hóa nướu: Tình trạng này làm cho răng khó trồi lên được bởi lớp nướu trên răng đã bị xơ hóa dày lên.Thiếu mầm răng: Thiếu mầm răng có thể do bẩm sinh trong quá trình hình thành phôi thai hoặc mầm răng đã bị tổn thương khi trẻ vô tình bị va đập.Thiếu dinh dưỡng: Khi trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ khiến thời gian thay răng sữa ở trẻ bị kéo dài, đặc biệt là lượng canxi cung cấp cho răng.Trẻ thường xuyên thực hiện các thói quen xấu: Những thói quen như đẩy lưỡi, mút tay, nghiến răng, bú bình cũng sẽ khiến răng trẻ mọc chậm.3. Răng nhổ lâu mọc có thể dẫn đến hậu quả gì?Những trường hợp răng sữa đã rụng khá lâu nhưng răng vĩnh viễn không mọc lên có thể là tiềm ẩn nguy cơ gây tổn thương đến răng miệng của trẻ. Nếu vượt quá thời gian thay răng bình thường có thể dẫn đến một số biến chứng dưới đây:Răng mọc ngầm, mọc lệch dẫn đến mọc chậm để tồn tại thời gian dài có thể làm tổn thương đến các răng kế cận và nướu, dẫn đến hiện tượng sưng mủ, sưng má.Khi mất răng quá lâu sẽ làm giảm lực tác động lực lên xương hàm tại vị trí mất răng gây ra tình trạng tiêu xương. Lúc đó, cung hàm của trẻ sẽ bị nhỏ lại gây hô, móm,... thậm chí có gây viêm xương hàm.Khoảng trống để lại trên răng lâu ngày chờ răng vĩnh viễn mọc lên có thể làm cho các răng bên cạnh có thể mọc lên sai vị lệch vị trí. Trong khi đó, các răng khác trên cung hàm cũng sẽ có xu hướng đổ về phía khoảng trống nên sẽ khiến răng lệch lạc, khấp khểnh. 4. Phụ huynh cần làm gì khi trẻ mọc răng chậm? Xây dựng thực đơn đầy đủ nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng cho trẻ như vitamin A, B, D, canxi, kẽm, magie,... Các thực phẩm có chứa nhiều chất dinh dưỡng này cần bổ sung cho con trong suốt giai đoạn phát triển, đặc biệt là thời điểm thay răng sữa ở trẻ.Trẻ nên hạn chế ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều tinh bột như bánh kẹo ngọt, coca,... cũng như các đồ ăn, thức uống quá nóng hoặc quá lạnh để không làm chậm trễ quá trình mọc răng của trẻ.Hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng đúng cách ít nhất 2 lần/ngày và sau khi ăn.Nhắc nhở trẻ loại bỏ các thói quen xấu như đẩy lưỡi, mút tay.Đứa trẻ đi khám răng định kỳ 3 – 6 tháng/lần để bác sĩ theo dõi quá trình thay răng của trẻ nhằm đảm bảo răng phát triển bình thường.Nhìn chung, tùy vào cơ địa của từng trẻ mà thời gian mọc răng vĩnh viễn sau khi răng sữa rụng đi sẽ khác nhau, nhưng thường sẽ dao động từ 1 – 2 tháng và các bé gái sẽ mọc nhanh hơn bé trai.
vinmec
1,010
Bệnh viêm dây thần kinh cổ tay và những vấn đề liên quan Bệnh viêm dây thần kinh cổ tay đa phần xuất hiện ở người lao động tay chân. Dấu hiệu điển hình ở bệnh lý này là tình trạng đau, tê bì ở cả bàn tay và gan bàn tay tương ứng với các ngón. Tình trạng này ảnh hưởng rất lớn tới những hoạt động thường ngày. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin xoay quanh bệnh lý mà bạn cần biết. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm dây thần kinh ở cổ tay Viêm dây thần kinh ở cổ tay hay bệnh hội chứng ống cổ tay, là tình trạng chèn ép dây thần kinh ngoại biên gặp khá phổ biến. Hội chứng xuất hiện khi dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi ngang ống cổ tay. Chèn ép này sẽ gây ra viêm, đau hoặc mất cảm giác. Tỷ lệ nữ giới mắc phải bệnh lý này được đánh giá cao hơn so với nam giới khoảng 3 lần. Nguyên nhân là do phần cổ tay ở nữ giới nhỏ hơn, vì vậy mà dây thần kinh dễ bị đè ép hơn. Hội chứng này tiến triển khá chậm, chỉ tới khi mức độ chèn ép ảnh hưởng tới chức năng thần kinh thì bệnh nhân mới phát hiện ra. Theo thống kê thì hội chứng này đa phần xuất hiện ở phụ nữ Hiện nay số lượng người mắc hội chứng đang ngày càng tăng cao vì nhu cầu công việc đòi hỏi sự linh hoạt và tỉ mỉ hơn ở cổ tay. Theo số lượng thống kê tại Việt Nam hiện nay có tới 50/1000 người mắc phải hội chứng này. 2. Các nguyên nhân dẫn đến bệnh lý Nhóm có khả năng cao mắc bệnh là: phụ nữ và người trung niên. Phần lớn bệnh lý này xuất hiện là do các nguyên nhân vô căn. Bên cạnh đó cũng có một vài trường hợp từ các nguyên nhân khác như: nội sinh hay ngoại sinh. 2.1. Nguyên nhân vô căn dẫn tới viêm dây thần kinh cổ tay Có đến hơn 70% bệnh nhân bị mắc viêm dây thần kinh ở cổ tay mà không rõ nguyên do. Có thể có hiện tượng như viêm bao hoạt dịch, tăng áp lực khoảng gian bào ở bên trong ống cổ tay. Từ đó gây ra chèn ép, viêm dây thần kinh giữa. Đa phần thì các triệu chứng sẽ giảm đi khi người bệnh sử dụng thuốc chống viêm bằng đường uống hoặc đường tiêm trực tiếp vào vùng bị viêm. 2.2. Nguyên nhân ngoại sinh của viêm dây thần kinh cổ tay Các nguyên nhân ngoại sinh có thể kể tới như: – Biến dạng khớp và các chấn thương tại phần cổ tay. Các chấn thương như: gãy đầu dưới của xương quay, gãy xương cổ tay, khớp giả xương thuyền, trật xương nguyệt, trật xoay xương truyền, viêm khớp cổ tay. Tất cả các chấn thương này đều tác động để dẫn đến tình trạng viêm dây thần kinh ở cổ tay. – Người bị mắc hemophilia, bệnh u tủy. – Các loại u như: u tế bào khổng lồ bao gân và xương; u máu; nang hoạt dịch; u hạt tophy;… Những u này xâm lấn phần ống cổ tay gây chèn ép và viêm dây thần kinh. 2.3. Những nguyên nhân nội sinh Các nguyên nhân nội sinh dẫn đến bệnh lý: – Bị ứ dịch trong quá trình mang thai. Trong thai kỳ, sự ứ đọng về dịch khiến tăng dịch trong phần ống cổ tay. Điều này làm cho áp lực trong các kẽ cổ tay tăng lên và làm chèn ép dây thần kinh. – Bệnh gout: sự lắng đọng của tinh thể urat tại gân gây phì đại gân. Hoặc khi bị viêm phì đại bao gân do gout cũng dẫn đến chèn dây thần kinh trong cổ tay. Gout cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm dây thần kinh ở cổ tay. – Suy giáp: đây là do sự tích tụ Myxedemateous mô trong dây chằng. –  Bệnh viêm khớp dạng thấp: làm viêm bao gân màng dịch từ đó gây ra phù nề ứ dịch trong cổ tay. 3. Các triệu chứng điển hình của bệnh lý Những biểu hiện của hội chứng này khá đa dạng do phần dây thần kinh giữa là dây thần kinh hỗn hợp: cảm giác, vận động và cả kinh thực vật. Do phần dây thần kinh đi từ các rễ của thần kinh ở cột sống cổ, do đó mà các biểu hiện đôi khi bị lẫn lộn hoặc bị “chèn ép kép”. Nắm rõ các triệu chứng của bệnh sẽ giúp cho việc phối hợp và thăm dò các hình ảnh, điện sinh lý thần kinh. Điều này giúp cho chuẩn đoán và điều trị bệnh được hiệu quả hơn. Những dấu hiệu đặc trưng của bệnh có thể kể tới như: 3.1. Rối loạn các cảm giác Khi này bệnh nhân sẽ thường xuyên cảm thấy tê bì tay chân, dị cảm, hoặc đau buốt như thể kim châm, rát bỏng tại vùng da thuộc chi phối của dây thần kinh giữa. Đặc biệt thể hiện ở các ngón tay như: ngón giữa, ngón trỏ, ngón cái hay nửa ngón áp út. Các triệu chứng sẽ biểu hiện dần từ cổ tay cho tới các ngón tay. Thường về đêm triệu chứng sẽ tăng lên, làm cho người bệnh trằn trọc khó ngủ, mất ngủ. Hay lúc thực hiện các động tác gập, ngửa cổ tay cũng sẽ đau hơn. Nhất là khi đi xe máy một thời gian dài sẽ làm cơn đau tê kéo dài. Đau sẽ giảm đi khi cổ tay được nghỉ ngơi hay matxa nhẹ nhàng. 3.2. Rối loạn trong vận động Riêng với biểu hiện này thường sẽ xuất hiện khi bệnh đã kéo dài và đang tiến triển nặng hơn. Những biểu hiện cụ thể có thể nhắc tới như: – Cầm nắm đồ vật khó khăn, không chắc chắn. – Mức độ khéo léo của các động tác tay dần giảm đi. – Dễ đánh rơi hay làm trượt đồ vật. Khi tình trạng viêm dây thần kinh ở cổ tay kéo dài sẽ khiến cho người bệnh dần bị hẹp đường ống cổ tay, đau, tê bì liên tục. Dần dần người bệnh sẽ bị mất cảm giác ở phần bàn tay, nặng hơn có thể là teo cơ, giảm chức năng vận động. 4. Biện pháp giúp phòng ngừa bệnh Việc vận động và nghỉ ngơi hợp lý, đúng cách sẽ giúp giảm thiểu căng thẳng và áp lực lên cổ tay. Đây là cách phòng ngừa hữu hiệu để làm giảm khả năng mắc bệnh. Dưới đây là một số phương pháp cụ teher giúp ngăn ngừa hội chứng này: – Đối với nhân viên làm các công việc văn phòng: nên lựa chọn máy và chuột phù hợp, với bàn tay. Khi này sẽ giúp bàn tay và cổ tay được thoải mái không bị căng cứng suốt cả ngày. Ngồi làm việc và sử dụng chuột phù hợp cũng giúp ngăn ngừa bệnh – Thường xuyên để cổ tay, bàn tay được nghỉ ngơi và thư giãn. Thực hiện các động tác co duỗi xoa bóp định kỳ trong ngày từ 10-30 giây. Điều này giúp cho phần cổ và bàn tay được thư giãn và linh hoạt hơn. – Ngồi làm việc cần đúng tư thế. Nếu ngồi sai tư thế suốt thời gian dài có thể gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh ở cổ. Khi đó sẽ gây tác động gián tiếp đến các dây thần kinh ở bàn tay. Mặc dù bệnh lý này không gây nguy hiểm trực tiếp cho tính mạng người bệnh, nhưng nếu không được phát hiện và điều trị sớm nó có thể gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm. Vì vậy việc nắm bắt thông tin để chủ động phòng ngừa, phát hiện bệnh sớm là điều vô cùng cần thiết.
thucuc
1,370
Công dụng thuốc Nystatin 500.000 iu Nystatin 500.000 IU là một cái tên được xuất hiện khá nhiều trong các đơn thuốc hiện nay. Vậy Nystatin 500.000 iu là thuốc gì? Cách sử dụng thuốc Nystatin 500.000 như thế nào và phải lưu ý những gì? 1. Nystatin 500.000 iu là thuốc gì Nystatin 500.000 IU là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn do nhiễm nấm, được sử dụng kê đơn rất phổ biến hiện nay. Thuốc nằm trong danh mục các thuốc kê đơn.Thuốc chứa thành phần chính là Nystatin 500.000 IU.Nói về Nystatin, có thể nói đây là một kháng sinh chống nấm có khả năng kìm hãm hoặc tiêu diệt nấm rất hiệu quả. Tác dụng của thuốc được quyết định bởi yếu tố nồng độ cũng như độ nhạy cảm của nấm. Nystatin được chiết xuất trực tiếp từ dịch nuôi cấy của nấm Streptomyces Noursei, màu vàng, sau chiết xuất tồn tại ở dạng bột, đặc điểm ít tan trong nước.Mặc dù được coi như một kháng sinh trị nấm nhưng thuốc Nystatin không có tác động trên vi khuẩn chí bình thường mà chủ yếu nhạy cảm cao với các loại nấm men, đặc biệt nấm Candida.Nystatin có khả năng kháng nấm tốt nhờ cơ chế tác động lên các sterol làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm. Một vài nghiên cứu đã kết luận rằng Nystatin có tác dụng chống bội nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa ở những bệnh nhân đang điều trị bằng kháng sinh. Thuốc không gây kháng thuốc như các nhóm kháng sinh thông thường.Nystatin hấp thu kém qua đường tiêu hóa. 2. Công dụng thuốc Nystatin 500.000 iu Thuốc Nystatin có công dụng chủ yếu là dự phòng, điều trị các trường hợp bị nhiễm nấm Candida ở niêm mạc vùng tiêu hóa.Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao đường, bề mặt nhẵn, đồng nhất. Các dạng đóng gói:Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 8 viên.Hộp 10 vỉ x 8 viên.Chai 100 viên.Chai 500 viên.Chỉ định dùng:Điều trị, dự phòng nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa như viêm họng, viêm miệng, tưa lưỡi...hoặc bệnh do candida ở ruột, dạ dày, thực quản.Viêm âm đạo do nấm Candida.Chống chỉ định dùng Nystatin 500.000 IU với:Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị tiểu đường do trong thuốc có chứa lactose, đường.Thuốc Nystatin là thuốc được chỉ định điều trị cho mọi lứa tuổi, tuy nhiên ở hàm lượng 500.000 IU khuyến cáo nên dùng cho nhiễm nấm ở người lớn, không dùng cho trẻ em và cả trẻ sơ sinh.Liều dùng thuốc: tùy theo tình trạng bệnh lý, mức độ nhiễm nấm và các triệu chứng trên lâm sàng để bác sĩ điều trị có thể đưa ra kiều dùng hợp lý cho bệnh nhân. Ví dụ:Người bị nhiễm nấm Candida đường ruột thực quản nhưng không có yếu tố sử dụng kháng sinh: chỉ định uống 500.000 đến 1000.000 IU/lần ( 1 đến 2 viên/lần), ngày dùng 3 đến 4 lần theo kê đơn của bác sĩ.Phòng nhiễm nấm Candida trên bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc kháng sinh: uống liều 1.000.000 IU/ngày. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Nystatin 500.000 Về cơ bản, Nystatin gần như không gây độc, không gây dị ứng hay mẫn cảm, dị ứng. Một số tác dụng không mong muốn ít gặp ở những đối tượng điều trị bằng thuốc Nystatin 500.000 IU như:Rối loạn tiêu hóa gây buồn nôn, nôn, đi ngoài. Càng dùng liều cao thì càng tăng nguy cơ bị tác dụng phụ.Có thể xuất hiện ngoại ban, mày đay.Số hiếm bệnh nhân bị mắc hội chứng Steven - Johnson.Để an toàn khi dùng Nystatin 500.000 IU, người bệnh cần chú ý những điều cơ bản sau:Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng liều giảm liều khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ điều trị.Như đã nói ở trên, thuốc Nystatin 500.000 IU chỉ nên dùng điều trị cho người lớn, không dùng thuốc cho trẻ em, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Khi trẻ cần được điều trị bằng Nystatin như bị tưa lưỡi...cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có thuốc điều trị với mức hàm lượng cũng như dạng bào chế phù hợp.Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu của phản ứng quá mẫn hoặc các tác dụng phụ nghiêm trọng khác.Do thuốc kém hấp thụ qua đường tiêu hóa nên không chỉ định dùng Nystatin 500.000 IU với bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân.Đối với phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi uống.Thuốc Riboflavin phosphat có khả năng làm mất tác dụng kháng nấm Candida của Nystatin nên cần tránh dùng chung. Ngoài ra, các thuốc bao niêm mạc tiêu hóa, thay đổi nhu động ruột cũng làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Nếu bị quên liều, uống sớm nhất ngay khi nhớ ra, bỏ qua liều nếu sát liều tiếp theo. Đặc biệt không được uống gấp đôi liều để bù lại lượng thuốc đã bị quên.Trường hợp dùng quá liều Nystatin, theo dõi sát các biểu hiện triệu chứng lâm sàng của người bệnh. Đưa đến viện ngay nếu thấy có dấu hiệu nặng. Hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu ngộ độc do quá liều Nystatin. Lâm sàng chủ yếu điều trị triệu chứng, tiến hành rửa ruột và sử dụng thuốc tẩy.Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất đưa ra.Nói chung, Nystatin kháng nấm, chống nấm rất hiệu quả, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, việc dùng thuốc vẫn cần phải có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn hay người thân đang có dấu hiệu nghi nhiễm nấm để được tư vấn điều trị tốt nhất.
vinmec
1,008
Xử trí đúng cách khi bị sưng bầm Sưng bầm là cách gọi dân gian để chỉ những chấn thương phần mềm tương đối nhẹ, không gây tổn thương da nhiều; gân, cơ, xương cũng chưa bị ảnh hưởng đáng kể. Chườm đá đúng cách giúp bớt sưng, làm giảm tình trạng xuất huyết dưới da. Để điều trị vết bầm hữu hiệu nhất, cần phải xử lý khi nó còn là một vết đỏ. Ngay khi bị va đập vào bất cứ phần nào trên cơ thể, hãy nhanh chóng chườm đá lên vùng đang đau nhức từ 5 - 10 phút. Nên chườm nhiều lần, giữa những lần chườm phải cách nhau khoảng 1 giờ. Chườm đá chỉ có tác dụng trong vòng 72 giờ từ kể từ lúc bị chấn thương. Chườm đá giúp các mạch máu, mô bị dập do chấn thương co rút lại và từ đó giảm tình trạng xuất huyết dưới da và làm bớt sưng. Việc chườm đá có thể áp dụng với những chấn thương khác như bong gân, căng cơ, côn trùng cắn và kể cả đau ở các khớp viêm do bệnh gút. Lưu ý là không chườm đá trực tiếp lên da mà hãy quấn đá vào một chiếc khăn trước khi chườm. Hoặc cũng có thể lấy khăn mặt nhúng vào nước lạnh và sau đó đặt lên chỗ đau. Nếu vết bầm tím ở chân có thể khi ngồi hoặc nằm kê chân có vết bầm tím lên cao để giúp máu lưu thông dễ dàng và giảm sưng. Hạn chế vận động ở chân có những vị trí bị bầm. Nếu sau 48 giờ chỗ bầm vẫn còn đau thì áp dụng phương pháp chữa trị bằng nhiệt, chườm ấm bằng khăn ấm, một chai nước nóng hoặc túi nóng nhưng đủ để ấm tránh trường hợp bị bỏng. Dân gian thường xoa dầu nóng khi bị sưng bầm nhưng thực tế, việc xoa bóp với dầu nóng càng làm tổn thương thêm các mao mạch, chảy máu trong nhiều hơn. Cần tránh bóp nắn, xoa dầu và đặc biệt là không nên dùng thuốc tan máu bầm hoặc bôi mật gấu quá sớm (trong 24 giờ đầu tiên sau khi bị va chạm) vì có thể gây chảy máu nhiều thêm, sẽ làm tăng hiện tượng sưng, bầm.
medlatec
387
Quy trình chụp CT sọ não ra sao? Đọc kết quả như thế nào? Chụp CT sọ não là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh giúp đánh giá tình trạng tổn thương gặp phải ở sọ não như: u não, teo não, máu tụ, áp xe… Thông qua kết quả chụp CT não, bác sẽ có thể xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 1. Chụp CT sọ não là gì? Chụp CT sọ não hay chụp cắt lớp vi tính sọ não là phương pháp chỉ định cận lâm sàng nhằm kiểm tra các bất thường gặp phải ở vùng đầu và mặt. Những bất thường này có thể do chấn thương hoặc không do chấn thương như đau đầu, yếu liệt, chóng mặt…hoặc không rõ nguyên nhân. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính sọ não sử dụng tia X quét tia từ cằm tới đỉnh đầu người bệnh để xác định hình ảnh chi tiết trong sọ não. Với máy chụp CT, hình ảnh được thể hiện ở nhiều góc chụp khác nhau, mỗi góc chụp sẽ cho ra hình ảnh lát cắt nhỏ ở vùng đầu và mặt. Dữ liệu được lưu trữ có thể dựng ra các hình ảnh 2D, 3D. Chụp cắt lớp vi tính sọ não được ứng dụng phổ biến hiện nay trong việc đánh giá tổn thương sọ não 2. Khi nào người bệnh được chỉ định chụp CT sọ não? Chụp cắt lớp vi tính sọ não được bác sĩ chỉ định thực hiện để chẩn đoán hoặc theo dõi các bệnh lý: – Chấn thương vùng đầu hoặc mặt: chấn thương sọ não, đa chấn thương… – Người bị dị tật bẩm sinh ở vùng đầu hoặc não – Viêm màng não, viêm não, nhiễm trùng não, áp xe não hoặc lao màng não. – Xuất hiện khối u não – Nghi ngờ bị não úng thủy (xuất hiện dịch lỏng tích tụ trong não) – Chảy máu não, đột quỵ – Người bị tai biến mạch máu não với các dấu hiệu thần kinh khu trú như: liệt mặt, liệt nửa người, thất ngôn… – Xuất hiện các dấu hiệu thần kinh như: động kinh, co giật, chóng mặt, đau nửa đầu… – Người mắc các hội chứng tăng áp lực nội sọ với các triệu chứng điển hình như buồn nôn, đau đầu, ngất xỉu… – Đánh giá dị dạng mạch não như: phình mạch, thông động tĩnh… 3. Quy trình chụp 3.1 Trước khi chụp CT sọ não – Người bệnh nên chú ý tháo bỏ tất cả các loại vật dụng bằng kim loại trên cơ thể để không gây nhiễu khi chụp. – Người bệnh cần thông báo với nhân viên hoặc các kỹ thuật viên y tế nếu mắc một trong các bệnh lý nền như: hen suyễn, đái tháo đường, tim mạch, bệnh lý thận, dị ứng thuốc… – Báo với nhân viên y tế nếu người bệnh đang có thai hoặc nghi ngờ có thai. – Người bệnh hoặc người nhà cần ký cam kết trong trường hợp bệnh nhân cần tiêm thuốc cản quang trước khi chụp. – Nên nhịn ăn trước khi tiêm cản quang trong khoảng 4-6 tiếng và uống nước với lượng vừa phải trước khi chụp 2 tiếng. Nhân viên y tế hướng dẫn, hỗ trợ bệnh nhân một vài lưu ý trước khi thực hiện chụp cắt lớp vi tính sọ não 3.2 Trong khi chụp CT sọ não – Người bệnh cần tuân thủ các tư thế theo hướng dẫn của kỹ thuật viên tại phòng chụp như nằm ngửa trên bàn hay một số tư thế đặc biệt khác để phục vụ cho việc chẩn đoán. – Người bệnh cần nằm yên trong suốt quá trình chụp cắt lớp vi tính sọ não. – Thời gian chụp trung bình từ 3-5 phút, tuy nhiên một số trường hợp cần kéo dài hơn để xác định chính xác các vùng tổn thương sọ não,- – Việc tiêm thuốc cản quang sẽ khiến người bệnh có cảm giác nóng rát dọc theo cánh tay hoặc nóng trên mặt. Do đó, người bệnh nên cố gắng giữ nguyên cơ thể, tránh cử động để có hình ảnh tốt nhất. 3.3 Sau khi chụp CT sọ não – Đối với trường hợp không tiêm thuốc cản quang, người bệnh có thể hoạt động bình thường ngay sau khi chụp. Còn đối với người bệnh cần tiêm thuốc, cần uống nhiều nước sau khi chụp để làm tăng quá trình đào thải thuốc ra khỏi cơ thể. – Sau khi chụp nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường như chóng mặt, buồn nôn, nôn, đỏ da, ngứa ngáy, khó thở, sốt… cần thông báo ngay với nhân viên y tế để được hỗ trợ và thăm khám kịp thời. 4. Đọc kết quả chụp cắt lớp vi tính sọ não Kết quả hình ảnh sọ não thường sẽ được trả sau khoảng 20-30 phút sau khi thực hiện chụp CT. Các kết quả này sẽ được gửi tới bác sĩ khám và điều trị bệnh để sử dụng chẩn đoán tình trạng bệnh. Trước đó, người bệnh cũng có thể nhận biết kết quả chụp qua một số dấu hiệu sau: 4.1 Kết quả chụp cắt lớp vi tính sọ não tốt Hình ảnh chụp sọ não bình thường, đánh giá qua các yếu tố sau: – Mô não: Thành phần chất xám và chất trắng ở 2 bán cầu thấy rõ, có vị trí và tỷ trọng bình thường. – Hệ thống các não thất: Tỷ trọng thấp hơn mô não, các khu vực não thất III, IV và não thất bên đều bình thường. – Tiểu não: Tiểu não và thùy nhộng đều thấy rõ và nằm ở giữa 2 bán cầu. – Các nốt vôi hóa ở não: Thấy rõ các nốt vôi hóa liềm đại não, vôi hóa của các tuyến tùng, đám rối mạch mạc, hạch đáy. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp có thể không thấy rõ vôi hóa ở tuyến tùng và đám rối mạch mạc. – Hệ thống các bể não: thấy rõ các bể não có chứa dịch não tủy và chứa tỷ trọng thấp. – Rãnh cuộn não: tạo thành các đường ngoằn ngoèo, nhất là tại các lớp cắt đi qua vùng đỉnh. 4.2 Kết quả chụp cắt lớp vi tính sọ não bất thường Một số dấu hiệu bất thường nghi ngờ bệnh lý nếu trên hình ảnh chụp CT xuất hiện: – Khối choán chỗ trong sọ não: Khối choán chỗ có thể xuất hiện bằng cách thay đổi tỷ trọng hoặc tạo thành các hiệu ứng bên trong sọ não. Khi có các dấu hiệu này, người bệnh có thể gặp các vấn đề về u não, ổ xuất huyết não, phù não, ổ áp xe hoặc khối máu tụ nội sọ. – Thay đổi tỷ trọng mô não: vùng tăng tỷ trọng (đám xuất huyết, ổ máu tụ hoặc dạng u não), vùng giảm tỷ trọng (áp xe não, nhồi máu não hoặc di căn ung thư), nốt vôi hóa (u não, u thần kinh đệm hoặc sán não), đồng tỷ trọng. – Tổn thương xương hộp sọ và xương mặt: Có dấu hiệu của việc rạn, lún hoặc tiêu, khuyết xương sọ. Nếu gặp tình trạng tổn thương khối xương mặt, có thể thấy rõ các đường gãy, mảnh xương rời nhau và tình trạng lệch chuyển giữa các xương. Hình ảnh tổn thương não ở bệnh nhân sau khi thực hiện chụp cắt lớp vi tính sọ não
thucuc
1,294
Thận trọng khi sử dụng albumin Mới đây, Cục Quản lý Dược có Công văn số 1711/QLD-TT về thông tin phản ứng có hại liên quan đến thuốc relab 20% (albumin 20%). Trước đó, Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc cũng đã có thông báo về chuỗi báo cáo phản ứng có hại liên quan đến thuốc relab nhận được từ các BVĐK Hà Giang, BVĐK Bắc Cạn, BVĐK Thống nhất Đồng Nai và BV Bình Dân TP.HCM trong năm 2012 và đầu năm 2013. Truyền albumin dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế. Albumin là gì? Albumin là protein quan trọng nhất của huyết thanh tham gia vào hai chức năng chính là duy trì áp lực thẩm thấu keo trong huyết tương, đồng thời liên kết và vận chuyển các chất có phân tử lượng nhỏ như bilirubin, hormon steroid, acid béo và các hoạt chất thuốc trong máu khi bệnh nhân đang điều trị. Công dụng của các chế phẩm có albumin Thuốc này được dùng để điều trị sốc giảm thể tích; phụ trợ trong thẩm tách máu cho bệnh nhân chịu sự thẩm tách dài ngày hoặc cho những bệnh nhân quá tải dịch và không thể dung nạp lượng lớn dung dịch muối trong điều trị sốc hoặc hạ huyết áp; trong các phẫu thuật tim phổi. Có thể chỉ định trong hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn, chấn thương nặng hoặc phẫu thuật làm sự mất albumin gia tăng, thận hư cấp, suy gan cấp hoặc cổ trướng. Tuyệt đối không dùng trong trường hợp thiếu máu nặng hoặc suy tim với thể tích máu nội mạch bình thường hoặc tăng. Người có bệnh sử dị ứng với albumin cũng không được dùng. Trên thị trường dược phẩm hiện nay có khá nhiều biệt dược của albumin. Dung dịch albumin được điều chế từ huyết tương. Dung dịch đậm đặc chứa 15-20% protein toàn phần. Các phản ứng có hại (ADR) có thể xảy ra như sốc phản vệ, dị ứng, nôn, nổi mày đay... có thể do các phân tử bị đông vón trong chế phẩm hoặc có mặt các kháng thể kháng protein di truyền của albumin người. Trường hợp sử dụng thuốc bị sốc hay dị ứng cần ngừng ngay thuốc đang sử dụng và xử trí theo quy trình chống sốc phản vệ của Bộ Y tế quy định. Cần thận trọng khi truyền albumin Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, các bệnh viện có sử dụng albumin cần làm tốt công tác thông tin và cảnh báo về những phản ứng có hại của thuốc có chứa albumin, đồng thời hướng dẫn nhân viên y tế tăng cường theo dõi bệnh nhân đã được kê đơn sử dụng thuốc albumin 20%, phát hiện và xử trí kịp thời các trường hợp phản ứng có hại của thuốc (nếu có). Cục Quản lý Dược đã có công văn yêu cầu Viện Kiểm nghiệm thuốc TW và Viện Kiểm nghiệm thuốc TP. HCM lấy mẫu thuốc albumin nói trên để kiểm tra chất lượng, sau đó sẽ xem xét và tiếp tục xử lý.
medlatec
536
Công dụng thuốc Novonazol Thuốc Novanazol là một thuốc có tác dụng kháng nấm, được dùng bằng đường uống trong các trường hợp nhiễm nấm do các vi nấm nhạy cảm với Itraconazol. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả bạn hãy tham khảo những thông tin về thuốc Novonazol qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Novonazol có tác dụng gì? Thuốc Novonazol có thành phần chính là Itraconazol 100mg, bào chế dạng viên nang mềm.Itraconazole là một thuốc kháng nấm đường uống, dẫn xuất triazole, có phổ kháng nấm rộng. Các nghiên cứu in vitro đã xác nhận rằng thuốc itraconazole có tác dụng kháng nấm bằng cách gây rối loạn việc tổng hợp ergosterol của tế bào vi nấm. Ergosterol là một thành phần thiết yếu của màng tế bào vi nấm, sự rối loạn việc tổng hợp chất này làm ngăn cản sự phát triển của nấm.Các vi nấm nhạy cảm với Intradazole bao gồm: Dermatophytes (các chủng Trichophyton spp., Microsporum spp., Epidermophyton floccosum) nấm men (các chủng Candida bao gồm C. albicans, C. glabrata và C. krusei, Cryptococus neoformans, Pityrosporum spp., các chủng Trichosporon spp., Geotrichum spp., Aspergillus spp., Histoplasma spp., Paracoccidioides brasiliensis, Sporothrix schenekii, Fonsecaea spp., Claslosporium spp., Blastomyces dermatitidis, Pseudallescheria boydii, Penicillium marneffei và các vi nấm, nấm men khác. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Novonazol Chỉ định:Thuốc Novonazol được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm nấm candida ở miệng hay ở họng.Lang ben, nhiễm nấm ngoài da như nấm da chân, nấm da bẹn, da thân, da kẽ tay.Nấm móng tay hay móng chân.Nhiễm nấm nội tạng do các loại nấm như Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus, Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces.Điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.Đề phòng nguy cơ nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Novonazol trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với Itraconazol hay các thành phần của thuốc.Không nên sử dụng thuốc này ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, đối tượng này chỉ nên sử dụng khi nhiễm nấm nội tạng đe dọa đến tính mạng và khi lợi ích điều trị cao hơn so với nguy cơ có hại cho thai nhi.Không chỉ định dùng đồng thời với thuốc: Terfenadin, astermizol, cisapride, triazolam và midazolam uống. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Novonazol Cách dùng: Nên uống thuốc sau khi ăn, không phá vỡ kết cấu của viên nang trước khi uống.Liều dùng:Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo: Uống 2 viên(100mg) và 2 lần/ngày dùng trong 1 ngày; hoặc uống 2 viên x 1 lần/ngày và dùng trong 3 ngày.Lang ben: Uống 2 viên và 1 lần/ngày dùng trong 7 ngày.Nấm ngoài da: Uống 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 7 ngày hoặc uống 1 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày. Đối với các vùng sừng hóa cao như ở trường hợp nhiễm nấm ở lòng bàn chân, lòng bàn tay thì uống 2 viên và 2 lần/ngày dùng trong 7 ngày hoặc 1 viên và 1 lần/ngày dùng trong 30 ngày.Nhiễm Candida ở miệng và họng: Uống 1 viên x 1 lần/ngày dùng liên tục trong 15 ngày. Ở người bệnh AIDS, cấy ghép cơ quan hoặc mắc bệnh giảm bạch cầu trung tính uống 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong 15 ngày.Nấm móng: Uống 2-3 đợt, mỗi đợt 7 ngày, ngày uống 4 viên chia làm 2 lần. Các đợt điều trị luôn cách nhau 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc điều trị liên tục 2 viên x 1 lần/ngày dùng trong vòng 3 tháng.Nhiễm nấm nội tạng :Nhiễm Aspergillus: Nên uống 2 viên và 1 lần/ngày, dùng liên tục trong vòng khoảng 2-5 tháng, nếu trường hợp bệnh lan tỏa có thể tăng liều 2 viên và uống 2 lần/ngày.Nhiễm nấm Candida: Uống 1-2 viên và 1 lần/ngày, dùng trong 3 tuần đến 7 tháng.Nhiễm nấm Cryptococcus: Uống 2 viên và 1 lần/ngày, dùng liên tục trong 2 tháng đến 1 năm.Viêm màng não do Cryptococcus: Uống 2 viên x 2 lần/ngày. Điều trị duy trì uống 2 viên x 1lần/ngày.Nhiễm Histoplasma: Uống 2 viên và 1-2 lần/ngày, thời gian sử dụng thuốc trung bình 8 tháng.Nhiễm Sporothrix schenckii: Uống 1 viên x 1lần/ngày, dùng liên tục trong 3 tháng.Nhiễm nâm Paracoccidioides brasiliensis: Uống 1 viên x 1lần/ngày, dùng trong 6 tháng.Nhiễm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): Uống 1-2 viên và 1 lần/ngày, dùng trong 6 tháng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Novanazol Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi dùng thuốc bao gồm:Những tác dụng phụ thường gặp nhất trong các nghiên cứu lâm sàng có nguồn gốc trên đường tiêu hóa: Rối loạn tiêu hoá gây ra buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi.Rất hiếm: Quá mẫn và những phản ứng dị ứng; Giảm kali huyết; Bệnh lý thần kinh ngoại biên, nhức đầu, choáng váng; Suy tim sung huyết; Phù phổi; táo bón; Viêm gan, tăng men gan có phục hồi; Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, mề đay, hói đầu, nhạy cảm ánh sáng, ban, ngứa; Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.Khi gặp phải các tác dụng phụ khi dùng thuốc bạn nên báo với bác sĩ để được tư vấn và điều trị nếu cần. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Novonazol Thuốc Novonazol là thuốc kê đơn chỉ được sử dụng dưới chỉ định của bác sĩ. Không tự ý dùng hay thay đổi liều dùng, thời gian dùng thuốc.Trong nhiễm nấm Candida toàn thân nếu nghi do Candida kháng thuốc fluconazole cũng có thể nấm nà không nhạy cảm với Itraconazole. Do vậy, trước khi điều trị cần kiểm tra độ nhạy cảm với Itraconazole. Tuy khi điều trị ngắn ngày việc dùng thuốc không làm rối loạn chức năng gan nhưng cũng không nên dùng thuốc này cho người bệnh có tiền sử bệnh gan hoặc gan đã bị nhiễm độc do các thuốc khác. Khi điều trị dài ngày nghĩa là trên 30 ngày cần phải giám sát định kỳ chức năng gan.Thuốc Itraconazole có thể gây hại cho thai nhi, cho nên cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để có thể tránh mang thai trong khi đang sử dụng thuốc và sau ít nhất 2 tháng sau liều cuối cùng. Nếu mang thai nên báo ngay với bác sĩ để được tư vấn.Một lượng rất nhỏ Itraconazole có thể được bài tiết qua sữa mẹ. Để đảm bảo an toàn không nên cho con bú khi dùng thuốc. 6. Tương tác thuốc Novonazol Một số loại thuốc có thể gây ra tương tác bao gồm:Itraconazole khi dùng cùng với thuốc warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông của warfarin.Cần thận trọng khi dùng thuốc chung với các thuốc chẹn calci với Itraconazole vì có thể gây phù, ù tai. Ngoài ra, Itraconazole còn có thể gây ra ức chế sự chuyển hóa của các thuốc chẹn calci, làm tăng nguy cơ suy tim sung huyết. Hạn chế dùng khi người bệnh bị suy tim sung huyết.Với các thuốc hạ cholesterol nhóm ức chế HMG - Co. A reductase hay nhóm statin (lovastatin, atorvastatin, simvastatin, pravastatin...), Itraconazole có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ viêm cơ hoặc bệnh cơ.Itraconazole làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc digoxin khi dùng chung.Hạ đường huyết nặng đã từng xảy ra khi dùng các thuốc uống chống đái tháo đường kèm với các thuốc chống nấm azol.Trên đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc. Hãy theo dõi các dấu hiệu bất thường khi dùng thuốc, báo với bác sĩ các triệu chứng khi cần.
vinmec
1,309
Bệnh hẹp van hai lá hậu thấp Hẹp van tim, điển hình là hẹp van hai lá hậu thấp là một trong những bệnh lý tim mạch khá phổ biến ở các nước phát triển cũng như tại Việt Nam. Căn bệnh này nếu không được điều trị kịp thời, đúng phác đồ sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. 1. Bệnh hẹp van tim 2 lá là gì? Hẹp van tim 2 lá là bệnh hẹp hay hở van 2 lá, van động mạch chủ do vi trùng thấp khớp cấp di chuyển trong máu, đến vùng van tim và "ăn mòn" 2 lá van, làm cho van tim bị co rút, biến dạng và mất chức năng.Ngay cả khi bị viêm họng nặng, cùng loại vi trùng của thấp khớp cấp gây ra thì người bệnh cũng dễ dàng mắc chứng bệnh hẹp van hai lá hậu thấp, chứ không phải luôn luôn mắc bệnh đau khớp mới bị. Hẹp van tim hai lá do vi trùng thấp khớp cấp gây ra 2. Chứng bệnh van 2 lá hậu thấp biểu hiện thế nào? Khi mới mắc bệnh hẹp van 2 lá hậu thấp, van tim chưa bị tổn thương rõ rệt, nên thường bệnh nhân không có triệu chứng gì mãi đến vài năm sau đó. Thường thì người bệnh sẽ mệt, khó thở khi gắng sức, cảm giác hụt hơi khi làm việc. Nói chung triệu chứng không đặc hiệu và dễ gây nhầm lẫn với vô số bệnh lý tim mạch hoặc suy nhược cơ thể khác.Khi van tim bị hẹp đến một mức độ trung bình hoặc nặng thì người bệnh sẽ có triệu chứng của suy tim rõ rệt hơn, thường xuyên bị cơn khó thở về đêm, ho khan và những lúc này phải nằm đầu cao mới ngủ được. Đôi khi ở giai đoạn muộn, người bệnh có tĩnh mạch cổ nổi hoặc thập chí phù nhẹ chân kín đáo về chiều. 3. Điều trị bệnh hẹp van 2 lá hậu thấp như thế nào? Trước hết, người bệnh cần được khám lâm sàng, đo điện tim, siêu âm tim và chụp X quang để xác định bệnh và mức độ bệnh tiến triển ra sao thì mới điều trị nội khoa hay phẫu thuật được.Ở mức độ hẹp nhẹ hoặc trung bình, chỉ cần uống thuốc điều trị suy tim, chế độ ăn kiêng cử bớt muối, chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý và theo dõi bằng siêu âm tim mỗi 6 tháng định kỳ.Khi hẹp khít van hai lá, có hay không kèm theo rung nhĩ, người bệnh cần được phẫu thuật thay van tim hoặc sửa van. Tùy mức độ hư hại và yêu cầu, nghề nghiệp, điều kiện sống của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh chọn loại van tim thích hợp nhất cho mỗi người. Bệnh nhân có thể tự điều trị bằng thuốc khi bệnh ở mức độ nhẹ 4. Sau thay van tim 2 lá có cần phải uống thuốc nữa không? Sau khi thay van điều trị bệnh hẹp van 2 lá hậu thấp có cần phải uống thuốc nữa không là thắc mắc thường gặp của tất cả mọi bệnh nhân. Về vấn đề này, các bác sĩ chuyên khoa cho rằng, sau khi thay van hai lá sinh học hoặc cơ học thì người bệnh đều phải tiếp tục uống thuốc và theo dõi.Van hai lá nhân tạo đưa vào cơ thể mình là vật lạ, nên người bệnh cần phải uống thuốc kháng đông, là loại thuốc giúp máu loãng ra, làm cho hai lá van không bị " kẹt", hoạt động dễ dàng, cũng giống như việc chúng ta thường xuyên tra dầu nhớt cho bản lề cửa nhà mình vậy.Loại thuốc thứ hai cần uống là các thuốc điều trị suy tim, các thuốc chống rối loạn nhịp tim nếu chẳng may người bệnh mắc phải... 5. Cần làm gì sau khi thay van 2 lá? Việc thay van hai lá không làm hạn chế các hoạt động bình thường của người bệnh trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, người bệnh cần làm việc, nghỉ ngơi và tập luyện theo lời khuyên của bác sĩ. Khi uống thuốc kháng đông, có một số thức ăn "tương kỵ", không nên ăn nhiều vì dễ góp phần gây chảy máu. Người bệnh nên tuân tuyệt đối thủ chế độ ăn uống theo lời khuyên của bác sĩ đưa ra. Người bệnh cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng mà bác sĩ đưa ra 6. Khi nào cần phải kiểm tra lại van 2 lá? Khi đang uống kháng đông, người bệnh sẽ có các biểu hiện chảy máu chân răng tự nhiên, chảy máu cam hoặc chảy máu đường tiêu hóa, yếu liệt nửa người...phải nhanh chóng đến bệnh viện gần nhất có chuyên khoa tim mạch để khai báo về tình trạng của mình, không chậm trễ!Khi đột ngột bị ho ra bọt hồng, mệt, khó thở...sau thay van hai lá cơ học, phải nhanh chóng đến bác sĩ chuyên khoa Tim mạch hoặc bệnh viện có chuyên khoa tim mạch để siêu âm tim kiểm tra xem có bị kẹt van hay không?Thuốc kháng đông là con dao hai lưỡi, vì vậy người bệnh phải theo chỉ dẫn của bác sĩ chặt chẽ, không uống bù sau khi quên, không bỏ cữ thuốc, không tự ý tăng hay giảm liều tùy theo chuyện khỏe hay mệt mình cảm nhận!Cần kiểm tra bằng việc khám và siêu âm tim, thử máu định kỳ mỗi 3-6 tháng/một lần sau đó. Với sự hội tụ của đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, có uy tín lớn trong lĩnh vực điều trị ngoại khoa, nội khoa, thông tim can thiệp và ứng dụng các kỹ thuật cao cấp trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tim mạch, cùng với hệ thống các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới như: Máy cộng hưởng từ MRI 3 Tesla (Siemens), máy CT 640 (Toshiba), các thiết bị nội soi cao cấp EVIS EXERA III (Olympus Nhật Bản), hệ thống gây mê cao cấp Avace, phòng mổ Hybrid theo tiêu chuẩn quốc tế...
vinmec
1,048
Đau bụng bên trái cảnh báo bệnh gì? Đau bụng bên trái đi kèm với những triệu chứng khác nhau có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý cần được phát hiện và điều trị hiệu quả. Vậy đau bụng bên trái cảnh báo bệnh gì? 1. Đau bụng bên trái cảnh báo bệnh gì? 1.1. Đau bụng trên bên trái – Đau dạ dày: Đau dạ dày là bệnh nhân cảm thấy đau xót xa giống như bị chà ớt, nóng bụng như phỏng lửa, hay thường cảm thấy đói, thường là đói đau nhiều hơn. Ăn vô giúp cho đỡ đau nhưng sau khi ăn cảm thấy đầy hơi sình bụng. Bệnh nhân có thể cảm thấy nhợn, đôi khi ói, thường là đau vào lúc đêm hay gần sáng. Đau bụng bên trái có thể do nhiều nguyên nhân gây ra cần được phát hiện và điều trị đúng cách – Đau tụy tạng: Tuyến tụy sản xuất các enzym giúp tiêu hóa và kích thích tố giúp điều chỉnh quá trình chuyển hóa đường của cơ thể (glucose). Đau tụy tạng thường là đau dữ dội và liên tục cả mấy tiếng đồng hồ đôi khi cả ngày. Ðau thường là bên trái và đau thấu ra sau lưng. Bệnh nhân có thể bị ói mửa, ăn không được và bị đau hơn sau khi ăn. – Đau thận trái:Thường là bắt đầu đau từ phía sau lưng trái và lan ra phía trước bụng bên trái. Ðau thận thường là đau rất dữ dội, kéo dài vài tiếng đồng hồ. Bệnh nhân thường đi tiểu ra máu hay nóng sốt nếu bị đau sạn thận hay nhiễm trùng thận. 1.2. Đau bụng dưới bên trái bệnh gì?  – Đau ruột già: Là bệnh co thắt ruột già hay còn gọi là rối loạn tiêu hóa, sưng màng ruột già hay ung thư ruột già. Các bệnh đau ruột này rất trớ trêu không có một triệu chứng gì đặc biệt cả. Bệnh nhân bị đau quặn như đau đẻ cho tới sình hơi đầy bụng, tiêu chảy; đôi khi có các triệu chứng khác kèm theo như đi cầu ra máu, nóng sốt, phân bị thay đổi nhỏ đi. – Bị tắc ruột: Là bị tắc bất kì đoạn ruột bên trái nào đều gây đau bụng trái, kèm các triệu chứng buồn nôn hoặc nôn, tăng áp trong ổ bụng, ruột có thể tạo ra các âm thanh lớn từng cơn. Tắc ruột hoàn toàn gây bí trung đại tiện, còn bán tắc ruột chỉ gây bí đại tiện còn vẫn trung tiện được. – Buồng trứng: Khi trứng rụng và bị xoắn lại hoặc bị bọc nước buồng trứng (Ovarian cyst) thường làm đau quặn và đau cấp kỳ. Ung thư buồng trứng cũng là cho đau bụng dưới. 2. Đau bụng bên trái cần làm gì? Nội soi chẩn đoán nguyên nhân đau bụng bên trái Tùy vào mức độ đau như thế nào và những triệu chứng kèm theo có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý khác nhau. Vì vậy muốn biết chính xác nguyên nhân gây nên những triệu chứng đau bụng để có cách phòng ngừa hiệu quả, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và đưa ra kết luận cần thiết. Siêu âm chẩn đoán nguyên nhân đau bụng bên trái Với bài viết Đau bụng bên trái cảnh báo bệnh gì? hi vọng giúp các bạn giải đáp được thắc mắc, đồng thời mang đến nhiều thông tin hữu ích để mọi người hiểu rõ hơn về những triệu chứng mình đang gặp phải và những nguy cơ bệnh lý để có hướng thăm khám và điều trị kịp thời hiệu quả.
thucuc
648
Tuyển dụng điều dưỡng các vị trí Tuyển dụng điều dưỡng các chuyên khoa 1. Mô tả công việc:- Thực hiện công việc của Điều dưỡng đa khoa và các thủ thuật chuyên khoa cơ bản; - Phụ Bác sĩ thực hiện thủ thuật; - Tham gia công tác khám sức khỏe ngoại viện theo phân công. 2. Yêu cầu: - Ngoại hình ưa nhìn tương đương Nam (từ 1m70 trở lên, 60kg), Nữ (từ 1m55 trở lên, 48kg); - Tốt nghiệp chuyên ngành Điều dưỡng đại học, cao đẳng hệ chính quy các trường đào tạo điều dưỡng; - Ưu tiên các Cử nhân Điều dưỡng và các ứng viên đã có chứng chỉ đào tạo định hướng chuyên khoa Mắt, TMH, Cấp cứu, Ngoại, Da liễu... . hoặc đã được đào tạo định hướng các chuyên khoa lẻ khác. 3. Số lượng: 50 4. Quyền lợi được hưởng - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp; - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực; - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết; - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước; - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… 5. 6. Thời gian, cách thức nộp hồ sơ - Nhận hồ sơ liên tục đến hết 30/11/2016 - Cách thức: + Trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nhân sự, Tầng 3, địa chỉ số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội. hoặc * Ghi chú: - Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
medlatec
291
6 thực phẩm giúp cải thiện thị lực. Bạn đã biết? 1. Các chất dinh dưỡng thiết yếu cho đôi mắt Chất dinh dưỡng là các hợp chất có trong thực phẩm, cần thiết cho sức khỏe và sự hoạt động của đôi mắt. Chúng giúp duy trì chức năng mắt, bảo vệ mắt khỏi các tác nhân có hại. Đồng thời, làm giảm sự phát triển của các bệnh thoái hóa liên quan đến tuổi tác. Chất dinh dưỡng là các hợp chất cần thiết cho sức khỏe và sự hoạt động của đôi mắt Một số chất dinh dưỡng thiết yếu cho sức khỏe của đôi mắt có thể kể đến như: – Vitamin A: Giúp duy trì các tế bào cảm giác ánh sáng của mắt, còn được gọi là thụ cảm quang. Nếu cơ thể không đủ vitamin A, bạn có thể bị chứng mù đêm, khô mắt, hoặc một số bệnh lý về mắt nghiêm trọng hơn, tùy thuộc vào mức độ thiếu hụt. – Lutein và Zeaxanthin: Chất chống oxy hoá, bảo vệ mắt khỏi ánh sáng màu xanh có hại. Người trưởng thành cần ít nhất 6 mg lutein và/hoặc zeaxanthin mỗi ngày để giảm thiểu nguy cơ bị thoái hóa điểm vàng. – Axit béo omega-3: Đây là chất rất quan trọng đối với sức khoẻ của mắt. Chúng giúp cải thiện tình trạng khô mắt, đồng thời ngăn ngừa các bệnh lý (VD: bệnh võng mạc tiểu đường). – Axit Gamma-Linolenic: Chất chống viêm, giúp hạn chế các bệnh lý viêm mắt, đỏ mắt. – Vitamin C: Giúp giảm nguy cơ đục thủy tinh thể ở người lớn tuổi. – Vitamin E: Đây là một nhóm các chất chống oxy hoá tan trong chất béo, bảo vệ axit béo khỏi sự oxy hóa có hại. Võng mạc là nơi tập trung rất nhiều các axit béo. Vì vậy, vitamin E là rất cần thiết cho sức khoẻ của mắt. Thiếu hụt vitamin E có thể dẫn đến suy giảm thị lực và thoái hóa võng mạc. – Kẽm: Kẽm có chức năng như một chất chống oxy hoá và liên quan đến sự hình thành các sắc tố thị giác. Mắt thiếu kẽm có thể dẫn đến chứng mù đêm. Ngược lại, mắt được bổ sung kẽm đầy đủ sẽ giúp giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi. Vậy, đâu là các loại thực phẩm giúp bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho mắt? Hãy cùng tìm hiểu ngay ở phần dưới đây nhé! 2. 6 thực phẩm giúp cải thiện thị lực 2.1 Cá hồi Cá hồi là một loại thực phẩm rất tốt cho mắt. Trong cá hồi có nhiều axit béo omega-3. Đây là chất giúp ngăn ngừa bệnh khô mắt một cách hiệu quả. Ăn cá hồi thường xuyên sẽ giúp bảo vệ võng mạc khỏi bị hư hại và ngăn ngừa tình trạng suy giảm thị lực. Các axit béo omega-3 cũng đồng thời ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng khi về già. Cá hồi là một trong những loại thực phẩm rất tốt cho mắt Để hấp thụ tối đa lượng axit omega-3, bạn nên ăn một tuần hai bữa cá hồi. Ngoài cá hồi, các loại cá nước lạnh khác cũng giúp duy trì sức khoẻ của mắt là cá mòi, cá trích, cá thu và cá ngừ. 2.2 Khoai lang Trong khoai lang chứa một lượng vitamin A dồi dào. Đây là chất dinh dưỡng thiết yếu dành cho mắt. Vitamin A giúp cải thiện thị lực, ngăn ngừa đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng và tăng nhãn áp. Vitamin A cũng hạn chế tình trạng khô mắt, đồng thời bảo vệ mắt khỏi nhiễm khuẩn và virus. Khoai lang cũng rất giàu beta-carotene, chất xơ và kali. Đặc biệt, khoai lang có khoảng 400 loại khác nhau và có thể được chế biến với nhiều cách khác nhau. VD: Nướng, chiên, luộc,… 2.3 Rau bina, rau xanh Trong rau bina có chứa nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin A, lutein và zeaxanthin rất tốt cho mắt. Vitamin A giúp bảo vệ giác mạc, lutein bảo vệ mắt khỏi ánh sáng tia cực tím. Trong khi đó, zeaxanthin góp phần giúp mắt phát triển thị giác. Trong rau bina có chứa nhiều vitamin A, lutein và zeaxanthin Bạn có thể chế biến rau bina bằng cách làm salad hoặc sinh tố. Tuy nhiên, rau được nấu chín sẽ giúp cơ thể hấp thụ lutein tốt hơn. Ngoài ra, để cải thiện thị lực, bạn đừng quên ăn thêm các loại rau xanh khác nhé! 2.4 Cà rốt Trong cà rốt có chứa rất nhiều beta-carotene (tiền thân của vitamin A). Chúng giúp ngăn ngừa chứng mù đêm, tăng cường sức khỏe giác mạc. Đồng thời, bảo vệ các tế bào trong mắt và khắp cơ thể. Cà rốt cũng chứa nhiều lutein, giúp tăng mật độ sắc tố trong võng mạc. Điều này giúp bảo vệ võng mạc và làm giảm nguy cơ mắt bị thoái hóa điểm vàng. 2.5 Quả việt quất Ăn quả việt quất giúp hỗ trợ hoạt động của mắt thông qua các chất chống oxy hoá, chống viêm, ổn định collagen, bảo vệ mạch. Ăn việt quất thường xuyên giúp cải thiện tầm nhìn và tăng cường mạch máu ở phía sau mắt. Bên trong việt quất cũng có chứa anthocyanins, giúp hạ thấp huyết áp và viêm. Đồng thời, chất này cũng giúp ngăn ngừa tắc nghẽn động mạch, cung cấp oxy cho võng mạc. Ăn việt quất thường xuyên giúp cải thiện tầm nhìn và tăng cường mạch máu ở phía sau mắt Ngoài việt quất, bạn cũng có thể thường xuyên ăn quả mâm xôi, dâu tằm hoặc dâu tây. 2.6 Bơ Bơ cũng là thực phẩm rất tốt cho đôi mắt. Trong bơ có chứa lutein giúp ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể và các bệnh lý về mắt liên quan đến tuổi tác. Chúng cũng chứa chất beta-carotene, vitamin B6, C, và E cần thiết để duy trì thị lực tốt. Đồng thời, bảo vệ mắt khỏi những tổn thương do bị oxy hóa dẫn đến suy giảm thị lực. Ngoài ra, những loại trái cây họ cam quýt thơm ngon cũng rất giàu vitamin C. Chúng có thể giúp cải thiện sức khỏe của mô mắt. Đồng thời, vitamin C cũng giúp tái sinh các chất chống oxy hóa quan trọng khác, chẳng hạn như vitamin E.
thucuc
1,095
Có cần khâu lợi sau khi nhổ răng khôn? Răng khôn thường gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh nếu như răng mọc ngầm, lệch. Vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo nên nhổ bỏ răng khôn trong trường hợp này. Tuy nhiên, rất nhiều người bệnh băn khoăn không biết liệu nhổ răng khôn có cần khâu lợi không? Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Các trường hợp phải nhổ bỏ răng khôn Răng khôn hay còn gọi là răng số 8, thường mọc muộn nhất trên cung hàm răng. Khi răng khôn mọc thường gặp phải những bất thường như mọc lệch/ngang/mọc ngầm hoặc đâm vào răng số 7,... gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh. Dưới đây là một vài trường hợp cần tiến hành nhổ bỏ răng khôn như:1.1. Đau dây thần kinh vùng đầu Khi răng khôn mọc ngầm sẽ mọc chèn ép vào các dây thần kinh gây nên tình trạng đau dây thần kinh vùng mặt của người bệnh. Các biểu hiện đi kèm là sưng vùng mặt, đau, phù vùng hốc mắt.Khi răng khôn mọc ngầm được nhổ bỏ thì các triệu chứng này sẽ dần dần biến mất.1.2. Viêm nhiễm nướu trùm. Viêm nhiễm nướu trùm là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của mô mềm bao phủ quanh chân răng. Khi răng khôn mọc lâu gây đau nhức, khó vệ sinh răng miệng được sạch sẽ dẫn đến viêm nhiễm, áp xe, cứng hàm, viêm nhiễm nướu,...Tình trạng này không được điều trị mà để kéo dài sẽ khiến vùng xương xung quanh bị phá hủy và lan rộng sang các răng khác và lan sang các bộ phận khác như nhiễm trùng tai/mặt, viêm xương hàm,.... Khi đã bị nhiễm trùng nướu 1 lần sẽ có nguy cơ tái lại và thường sẽ có xu hướng nặng hơn. Do đó, người bệnh bắt buộc phải dùng kháng sinh mới đỡ.1.3. Nang thân răng. Nhiễm trùng mãn tính quanh thân răng , túi răng còn sót khi mọc răng khôn không hoàn chỉnh dẫn đến hình thành u xương hàm. Tình trạng này nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tiêu xương hàm và dần dần sẽ bị mất răng. Đây là biến chứng khá nguy hiểm, gây đau đớn kéo dài cho người bệnh, khiến việc ăn uống trở nên khó khăn hơn và tinh thần cũng bất an lo lắng. 1.4. Gãy xương hàm. Trường hợp răng khôn mọc ngầm trong xương hàm chiếm mất phần xương trong xương hàm, khiến cho xương hàm bị yếu đi và rất dễ gãy. Trường hợp này cần tiến hành nhổ bỏ răng khôn.1.5. Sâu răng. Thức ăn sẽ đọng lại trên răng và khoang miệng sau mỗi bữa ăn. Do đó, nếu người bệnh không vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đúng cách thì lâu ngày hình thành các mảng bám và là nơi sinh sống của các vi khuẩn răng miệng và gây sâu răng. Khi sâu răng điều trị sẽ phức tạp hơn vì phải xử lý hoàn toàn răng sâu và điều trị kịp thời để không ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Tình trạng này nếu để lâu có thể gây tiêu chân răng, xuất hiện sâu răng ở hàm trên và dưới. Ngoài ra, cũng có một số trường hợp người bệnh niềng răng, các bác sĩ sẽ thăm khám và chỉ định nhổ răng khôn nếu cần thiết để tạo khoảng trống giúp răng di chuyển. 2. Nhổ răng khôn có cần phải khâu lợi không? Sau khi tiến hành nhổ răng khôn, người bệnh cần có chế độ chăm sóc răng miệng đúng cách để bảo vệ răng và nướu xung quanh. Việc nhổ răng xong có cần khâu lợi hay không còn tùy thuộc vào tình trạng vết thương mà bác sĩ sẽ quyết định có nên khâu lại hay không. Các chuyên gia khoa học cho răng, khâu vết thương sau khi nhổ răng có thể không cần thiết vì có thể kéo dài thêm thời gian lành thương. Tuy nhiên, khi khâu vết thương nhổ răng là chỉ khâu 1 phần vết rách chứ không khâu kín toàn bộ vị trí nhổ. Mục đích của việc khâu vết thương là cầm máu, tránh nhiễm trùng, dễ dàng vệ sinh răng miệng hơn,...Thời gian lành thương sau khi nhổ răng răng sẽ phụ thuộc nhiều vào chế độ vệ sinh chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng và cơ địa của mỗi người nữa. Có 2 trường hợp có hoặc không cần thiết khâu vết thương sau nhổ răng khôn như sau:Nhổ răng khôn không khâu: Các trường hợp răng mọc tương đối thẳng và dễ lấy ra thì vết thương sẽ tự liền mà không cần khâu lại. Vết thương thường rất nhỏ và ít chảy máu nên việc khâu không quá cần thiết.Nhổ răng không có khâu: Trường hợp răng khôn mọc lệch, mọc ngầm thì sau khi nhổ răng cần phải tiến hành khâu lại vết thương do các vết thương này thường lớn và sâu gây chảy máu nhiều. Việc tiến hành khâu vết thương sẽ vệ sinh được dễ dàng hơn, tránh những tác động mạnh làm chảy máu vị trí nhổ. 3. Những lưu ý sau khi nhổ răng khôn. Sau nhổ răng khôn, các bác sĩ sẽ dặn dò và khuyên người bệnh một số lưu ý sau để chăm sóc vết thương được nhanh lành hơn, cụ thể:Sau khi nhổ răng xong người bệnh cắn chặt bông gạc đã được vô trùng khoảng 30 phút rồi mới nhả, nếu vẫn còn chảy máu thì tiếp tục cắn thêm 1 bông gòn nữa đến khi máu ngừng chảy.Súc miệng sau ít nhất 1 tiếng nhổ răng vì cần thời gian để cho các mạch máu tại vết thương được bịt kín lại, tránh tình trạng xuất huyết.Bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau, giảm sưng để giúp người bệnh không chịu phải những cơn đau nhức hoặc sưng tấy sau khi nhổ răng. Người bệnh nên tuân thủ đúng theo thời gian dùng thuốc và liều lượng để tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.Không súc miệng bằng nước muối trong 2 ngày đầu sau khi nhổ răng khôn. Ngày thứ 3 nên súc miệng bằng nước muối pha loãng tỷ lệ 1 thìa canh/200ml nước, không sử dụng các loại nước súc miệng khác trừ khi có chỉ định từ bác sĩ.Không nên sờ tay, sử dụng vật nhọn đụng chạm vào vết thương mới nhổ; không súc miệng, khạc nhổ mạnh, không nên mút, tạo áp lực âm trong miệng,... sẽ dể làm bong nút cầm máu khiến vết thương lại chảy máu.Người bệnh nên ăn nhẹ và tiêu hóa thức ăn mềm như cháo, súp, uống nhiều nước trong ngày đầu tiên nhổ răng để cho cơ thể để tăng sức chịu đựng, giảm đau.Trường hợp bác sĩ có khâu vết thương, thì sau một tuần người bệnh cần quay lại phòng khám nha khoa để kiểm tra lại hình ảnh lợi sau khi nhổ răng và tiến hành cắt chỉ trong trường hợp chỉ không tự tiêu.Hiện nay, tại các nha khoa uy tín trên toàn quốc đều áp dụng công nghệ nhổ răng khôn hiện đại đảm bảo gây ra những tổn thương rất nhỏ cho nướu và xương ổ răng, không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe tổng quát của người bệnh.
vinmec
1,272
5 loại thực phẩm nên hạn chế ăn vào mùa hè Dưới đây là những thực phẩm bạn nên hạn chế ăn vào mùa hè để đảm bảo sức khỏe: Thịt bò Ăn bánh burger chứa thịt bò có vẻ là tuyệt vời, nhưng trên thực tế chúng có thể khiến cho thân nhiệt tăng lên. Những thực phẩm chứa nhiều protein và chất béo làm tăng thân nhiệt khi bạn tiêu hóa chúng. Chúng di chuyển từ từ qua hệ tiêu hóa khiến cơ thể sử dụng nhiều năng lượng hơn. Tuy nhiên, đỉnh nhiệt độ này không đủ khiến bạn đổ mồ hôi và hạ nhiệt như khi bạn ăn thực phẩm cay vào ngày nóng. Trà và cà phê Loại đồ uống yêu thích vào buổi sáng này của bạn là thuốc lợi tiểu, vì vậy chúng không phải là cách tốt nhất để bắt đầu ngày hè oi ả. Đồ uống lợi tiểu khiến bạn đi vệ sinh nhiều hơn, giải phóng nhiều muối và nước hơn, bạn sẽ bị mất nước trong quá trình này. Vì vậy thay vì trà và cà phê, hãy uống nước hoa quả tươi vào buổi sáng. Cháo bột yến mạch Các loại carb tổng hợp như bột yến mạch, gạo nâu và ngũ cốc toàn phần cũng tương tự như các thực phẩm chứa nhiều protein. Các loại ngũ cốc này khiến cơ thể khó tiêu hóa và hoạt động quá sức làm cho thân nhiệt tăng nhẹ. Măng tây Măng tây có vào mùa xuân và không phải là lý tưởng nếu ăn vào bất cứ thời điểm nào khác trong năm. Bạn có thể vẫn thấy măng tây xuất hiện vào đầu hè nhưng hương vị của nó không được ngon như bình thường. Bạn có thể thay thế bằng những loại rau khác sẵn có trong mùa hè như đậu và đậu đũa. Hải sản có vỏ Hải sản có vỏ cũng có mùa giống như rau và hoa quả. Hải sản có vỏ được coi là “trái mùa” khi đang trong thời kỳ đẻ trứng, thường xảy ra vào mùa hè với phần lớn các loại sò, trai, hến. Việc thu hoạch hải sản có vỏ sớm trước khi chúng có cơ hội sinh sản có thể có nguy cơ đối với sức khỏe. Thêm vào đó, mùi vị của chúng cũng không ngon khi chúng đang sinh sản. Theo MSN
medlatec
394
Mách mẹ một số cách sinh đôi đơn giản mà hiệu quả Cách sinh đôi là điều mà nhiều cặp đôi quan tâm, mặc dù có thể khiến cơ thể mẹ bầu trở nên nặng nề hơn song chào đón cùng lúc 2 bé cưng chào đời là niềm hạnh phúc lớn. 1. Thai đôi được hình thành như thế nào? Mang thai đôi tự nhiên có 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng, cụ thể như sau: 1.1. Sinh đôi cùng trứng Sinh đôi cùng trứng là khi một trứng được thụ tinh, được chia ra và phát triển thành 2 bào thai thay vì 1 bào thai như bình thường. Do mang cùng gen nên sinh đôi cùng trứng hoàn toàn giống nhau về giới tính và hình thái. 1.2. Sinh đôi khác trứng Sinh đôi khác trứng là khi xuất hiện hai trứng khác biệt nhau cùng được thụ tinh bởi 2 tinh trùng khác nhau, di chuyển vào tử cung và làm tổ, phát triển thành 2 thai nhi khác biệt. Ở trường hợp này, sinh đôi có thể là 2 nữ, 2 nam hoặc 1 nam 1 nữ. Về mặt di truyền, 2 thai sinh đôi khác trứng có sự giống nhau giống như anh chị em ruột sinh cách năm. Trong quá trình mang thai, hoàn toàn có thể xác định được mẹ mang thai đôi cụ thể bằng hình thức nào thông qua siêu âm. Ngoài ra, khi mang thai đôi, thai của mẹ sẽ lớn hơn và có nhiều sự khác biệt hơn. Các chuyên gia cho biết, mẹ mang thai đôi có nguy cơ gặp nhiều rủi ro hơn so với thai một thông thường, việc chăm sóc sức khỏe và thăm khám cũng cần đặc biệt cẩn thận. Bên cạnh mang thai đôi, hiếm gặp hơn là các trường hợp mang thai ba hoặc nhiều hơn, về cơ chế cũng tương tự như mang thai đôi. Theo các nghiên cứu khoa học, tỉ lệ mang thai đôi chỉ ở khoảng 1/250 ca mang thai, tỉ lệ này ở sinh ba là 1/10.000 ca và sinh bốn là 1/700.000 ca. 2. Một số cách giúp nâng cao tỷ lệ sinh đôi hiệu quả Bạn có thể tăng tỉ lệ mang thai đôi bằng một số cách sau đây: 2.1. Phương pháp tự nhiên Ở phương pháp này, bạn có thể tăng tỉ lệ mang thai đôi tự nhiên mà không cần can thiệp hay hỗ trợ có thể ảnh hưởng tới sức khỏe. Hãy tăng cường ăn các loại thực phẩm dưới đây: Sữa và các sản phẩm làm từ sữa Phụ nữ thường xuyên tiêu thụ các sản phẩm làm từ sữa và các sản phẩm làm từ sữa được cung cấp nhiều hormone tốt, tăng sức khỏe sinh sản nói chung và giúp chị em có cơ hội sinh thai đôi cao gấp nhiều lần so với người không uống sữa. Ăn khoai lang Ăn khoai lang trước khi rụng trứng có tác dụng kích thích buồng trứng một cách tự nhiên, khả năng sẽ có nhiều hơn 1 trứng rụng mỗi kỳ. Từ đó có thể làm tăng cơ hội mang thai đôi, đây cũng được cho là nguyên nhân giúp phụ nữ Châu Phi có tỉ lệ sinh thai đôi cao hơn các khu vực khác vì họ ăn khoai lang mỗi ngày. Ngoài khoai lang, một số thực phẩm khác có tác dụng kích thích trứng rụng tương tự như đậu nành, đậu phụ, ngũ cốc, lúa mì nguyên hạt,… Ngừng uống thuốc ngừa thai Khi cơ thể ngừng uống thuốc tránh thai, cơ thể sẽ cần một khoảng thời gian nhất định từ vài tuần đến vài tháng để trở lại nhịp sinh học như trước đây. Điều này giúp lượng hormone sinh dục trong cơ thể bạn tăng cao hơn bình thường, đây là cơ hội để bạn có thể sinh đôi. Người chồng ăn nhiều thực phẩm giàu kẽm Chất lượng tinh trùng có vai trò quan trọng với tỉ lệ thụ thai thành công, trong đó tinh trùng khỏe mạnh cũng giúp chị em dễ mang thai đôi hơn. Những thực phẩm giàu kẽm nên ăn bao gồm: rau có màu xanh lá như cải bó xôi, hải sản như hàu, tôm, các loại hạt,… 2.2. Thử các tư thế quan hệ dễ thụ thai Dù không phải là yếu tố quyết định đem đến khả năng thụ thai đôi thành công nhưng mẹ có thể tăng tỉ lệ này bằng các tư thế quan hệ có khả năng thụ thai dễ dàng hơn bao gồm: Tư thế quan hệ từ phía sau Ở tư thế này, người phụ nữ sẽ nâng vòng 3 lên để nam giới thâm nhập từ phía sau, tinh trùng khi đó sẽ dễ tiếp cận với cổ tử cung hơn và khả năng thụ tinh thành công cao hơn. Tư thế truyền thống Tư thế truyền thống với người nam nằm phía trên và người nữ nằm phía dưới là tư thế giúp bạn nam dễ dàng xâm nhập và thụ tinh với trứng. Bạn có thể đặt gối để kê vòng ba của bạn nữ cao hơn. 2.3. Sử dụng phương pháp hỗ trợ sinh sản để mang thai đôi Các phương pháp hỗ trợ sinh sản là cách hiệu quả nhất để chị em có thể mang thai đôi một cách chắc chắn, dưới đây là một số phương pháp bạn có thể tham khảo: Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm IVF Cơ hội sinh đôi khi thực hiện phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm đạt từ 20 - 40%, phụ thuộc vào số lượng phôi đặt trong tử cung. Khi thực hiện, bác sĩ sẽ đặt nhiều hơn 1 phôi đã thụ tinh thành công vào trong tử cung của người phụ nữ, dựa trên số lượng phôi sống mà bạn có thể mang thai đôi hoặc ba. Đã có rất nhiều người phụ nữ thực hiện phương pháp hỗ trợ sinh sản này mang thai đôi. Bơm tinh trùng vào tử cung Ở phương pháp này, tinh trùng sẽ được bơm trực tiếp vào tử cung thông qua một ống thông nhỏ, mềm, mảnh. Những tinh trùng này sẽ được lọc rửa, bơm trực tiếp nên cơ hội thụ thai cao hơn so với bình thường, tuy nhiên khả năng mang thai đôi thấp hơn so với thụ tinh trong ống nghiệm. Hi vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đọc có thể nắm được cách sinh đôi và các biện pháp để tăng tỉ lệ sinh đôi như mong muốn. Tuy nhiên nên nhớ rằng, mang song thai có nguy cơ rủi ro cao hơn cho cả mẹ và bé so với mang đơn thai như thông thường.
medlatec
1,110
Giải đáp: Nấm miệng ở trẻ em có nguy hiểm không Nấm miệng hay đẹn miệng, tưa miệng – một bệnh lý vô cùng phổ biến ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi, là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ quấy khóc, biếng ăn. Đây là thực tế nhiều phụ huynh đã biết. Thế nhưng, hệ lụy của nấm miệng chỉ có vậy hay còn nhiều hơn thế? Tức là nấm miệng ở trẻ em có nguy hiểm không? Bài viết sẽ giải đáp thắc mắc đó của bố mẹ trong bài viết sau, bố mẹ nhé! 1. Tổng quan về nấm miệng: Khái niệm, nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết 1.1. Khái niệm và nguyên nhân nấm miệng Nấm miệng là tình trạng nấm Candida Albicans làm nhiễm trùng môi, má trong, lưỡi, vòm họng,… trẻ. Loại nấm này luôn khu trú trên cơ thể người. Tuy nhiên, khi ở trạng thái cân bằng với các lợi khuẩn, chúng hoàn toàn vô hại. Điều đó đồng nghĩa với việc, nếu sự cân bằng này biến mất, Candida sẽ phát triển quá mức, gây nấm miệng nói chung và gây nấm miệng ở trẻ em nói riêng. Vậy, đâu là những yếu tố tiêu cực có thể phá vỡ sự cân bằng hệ vi sinh của cơ thể? Có rất nhiều yếu tố như thế. Tuy nhiên, sau đây là 2 yếu tố phổ biến nhất: – Suy giảm miễn dịch hoặc điều trị kháng sinh dài ngày – Khẩu phần ăn nhiều đường, ít chất béo (đối với trẻ vẫn đang bú mẹ): Thời kỳ bú mẹ của trẻ bao gồm 2 giai đoạn: Sửa đầu giàu đường và sữa cuối giàu chất béo. Trẻ bú nhiều sữa đầu mà bú ít sữa cuối, có nguy cơ bị mất cân bằng hệ vi sinh, dẫn đến nấm miệng cao hơn những trẻ còn lại. Ngoài nguyên nhân phía trên, trẻ còn có thể nhiễm nấm miệng từ mẹ, nếu mẹ bị nấm tại cơ quan sinh sản hoặc cơ quan tiêu hóa nhưng chưa điều trị dứt điểm khi mang thai và sinh trẻ. Trẻ bú nhiều sữa đầu mà bú ít sữa cuối, có nguy cơ bị nấm miệng cao hơn những trẻ còn lại 1.2. Dấu hiệu nhận biết nấm miệng Biểu hiện điển hình của nấm miệng ở trẻ em là các mảng trắng xuất hiện ở môi, má trong, lưỡi và vòm họng trẻ. Đặc điểm của những mảng trắng này là rất khó vệ sinh sạch sẽ. Nếu mẹ cố gắng cạo, nạo chúng, trẻ có thể chảy máu. Dấu hiệu đặc trưng này của nấm miệng còn có thể đi kèm một một số triệu chứng khác như trẻ mệt mỏi, quấy khóc, chán ăn,… 2. Giải đáp câu hỏi “nấm miệng ở trẻ em có nguy hiểm không”? Sự phát triển của nấm miệng có 2 giai đoạn: Giai đoạn nhẹ và giai đoạn nặng. – Giai đoạn nhẹ: Ở giai đoạn này, nấm miệng chỉ tồn tại trong khoang miệng. Ngoài mảng trắng ở môi, má trong, lưỡi, vòm họng,… bố mẹ có thể nhận biết trẻ bị nấm miệng có đang ở giai đoạn này hay không thông qua dấu hiệu trẻ bị khô, nứt nẻ miệng. – Giai đoạn nặng: Ở giai đoạn này, nấm miệng không còn chỉ tồn tại trong khoang miệng mà đã di chuyển đến nhiều cơ quan khác của cơ thể. Cụ thể, các cơ quan đó là: Hầu họng, thực quản, dạ dày, ruột non, cơ quan tiết niệu, cơ quan sinh sản và hậu môn,… Trẻ lúc này có thể sẽ bị ngạt thở, đầy hơi, trào ngược dạ dày thực quản, tiêu chảy,… Đặc biệt, nấm miệng là bệnh lý không thể tự khỏi. Muốn thoát khỏi chúng, bé phải được chủ động điều trị bởi chuyên gia cũng như phải được chăm sóc tích cực tại nhà bởi bố mẹ. Như vậy, xem xét 2 giai đoạn phát triển và tính không khỏi nếu không được kiểm soát của nấm miệng, chúng ta có thể thấy nấm miệng vừa nguy hiểm vừa không. Cụ thể, nếu bé được điều trị và chăm sóc kịp thời, nấm miệng không nguy hiểm. Còn ngược lại? Nấm miệng nguy hiểm và đòi hỏi nhiều công sức, thời gian, tiền bạc hơn để xử lý. Nấm miệng có thể khiến trẻ bị ngạt thở 3. Điều trị nấm miệng 3.1. Chủ động điều trị với chuyên gia Sau thăm khám, tùy thuộc tình trạng bệnh lý nấm miệng cũng như tình trạng toàn thân mỗi trẻ, chuyên gia sẽ kê đơn phù hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thuốc điều trị nấm miệng sẽ là Miconazole dạng gel và Nystatin dạng viên nén có thể nghiền nát hoặc dạng bột hòa tan trong nước. Cách sử dụng 2 thuốc này tương đối đặc thù: – Bước 1: Bố mẹ quấn một miếng gạc mềm xung quanh đầu ngón áp út hoặc đầu ngón út. – Bước 2: Sau đó, bố mẹ nhúng đầu ngón tay quấn gạc vào nước sôi để nguội cho đến khi gạc mềm – Bước 3: Tiếp theo, chấm gạc mềm vào Miconazole hoặc Nystatin. – Bước 4: Cuối cùng, dùng gạc mềm đã chấm Miconazole/Nystatin lau miệng cho trẻ. Bố mẹ lau từ ngoài vào trong, từ hai bên má đến lưỡi rồi vòm họng. Hoạt động này được gọi là đánh tưa miệng. Việc đánh tưa miệng chỉ nên thực hiện 3 – 4 lần mỗi ngày và nên đánh tưa miệng khi trẻ đang đói để hạn chế tình trạng nôn trớ. Khi nấm miệng biến mất, bố mẹ không nên dừng đánh tưa miệng luôn mà nên tiếp tục tiến hành nó thêm 2 ngày nữa. Sau 1 tuần điều trị chủ động, nếu nấm miệng không khỏi, cho trẻ tái khám ngày để được chuyên gia điều chỉnh phương pháp điều trị. Để nấm miệng không trở nặng, bố mẹ cần cho trẻ thăm khám và điều trị với chuyên gia 3.2. Tích cực chăm sóc tại nhà Bên cạnh tuân thủ chính xác hướng dẫn của chuyên gia trong điều trị nấm miệng, bố mẹ cần chăm sóc trẻ tại nhà theo một số lưu ý sau: – Nên cho trẻ uống sữa mẹ thay vì sữa công thức. Vì sữa mẹ vừa dồi dào chất dinh dưỡng vừa giàu kháng sinh tự nhiên. – Tuyệt đối không nạo, vét các mảng trắng trên môi, má trong, lưỡi và vòm họng trẻ để tránh làm trẻ đau, rát, sưng, chảy máu. – Hạn chế cho trẻ ăn đồ ngọt, đồ chua, đồ cay, đồ mặn. Vì đường là môi trường sống lý tưởng của nấm Candida còn đồ chua, cay, mặn dễ gây kích ứng niêm mạc miệng. – Không hôn trẻ để giảm nguy cơ lây nhiễm chéo qua lại.
thucuc
1,167
Những dấu hiệu chuyển dạ sớm các mẹ bầu chủ động hơn Nhận biết những dấu hiệu chuyển dạ sớm giúp các mẹ bầu chủ động hơn trong hành trình chào đón con yêu chào đời. Dưới đây là những dấu hiệu chuyển dạ sớm các mẹ bầu cần nắm để chủ động hơn trong việc sinh nở, tránh những biến chứng và hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. 1. Bụng bầu tụt xuống thấp Một vài tuần cuối thai kỳ, thai phụ có thể dễ dàng nhận thấy bụng bầu có chiều hướng tụt xuống thấp. Đây là một trong những dấu hiệu chuyển dạ sớm, báo hiệu mẹ sẽ đón em bé chào đời trong 1 -2 tuần nữa Để biết bụng bầu đã tụt chưa, mẹ có thể quan sát ngực xem có còn chạm vào phần trên của bụng nữa không? Nếu thấy ngực không chạm được vào phần trên của bụng nữa thì chắc chắn em bé đã tụt sâu xuống dưới. Có rất nhiều mẹ còn cảm nhận thấy rõ đầu em bé đã lọt xuống khung xương chậu. Và vài ngày sau đó, em bé của bạn sẽ chào đời. Nhận biết những dấu hiệu chuyển dạ sớm giúp các mẹ bầu chủ động hơn trong hành trình chào đón con yêu chào đời. 2. Đi tiểu nhiều hơn Càng về những tuần cuối của thai kỳ, mẹ bầu càng buồn đi tiểu nhiều lần hơn. Nguyên nhân là do đầu của thai nhi đã nằm gần sát bàng quang nên mẹ sẽ thường xuyên có cảm giác buồn đi tiểu và đi tiểu nhiều lần trong ngày. 3. Đau lưng dưới Những ngày cuối thai kỳ, bà bầu có thể bị đau lưng dưới rất nhiều. Nguyên nhân là do em bé đã khá nặng và tụt xuống dưới tạo áp lực cho lưng và kéo dãn dây chằng ở tử cung, xương chậu khiến mẹ bầu đau nhức. Đau lưng dưới là một trong những dấu hiệu chuyển dạ sớm ở mẹ bầu. 4. Xuất hiện cơn co thắt tử cung Khi nhận thấy những cơn co thắt mạnh ở tử cung (dạ con) trong giai đoạn cuối thai kỳ, mẹ bầu nên chuẩn bị sẵn sàng tư thế nhập viện. Khi cơn co thắt mạnh mẽ (kéo dài khoảng 30 giây) và thường xuyên hơn thì ca sinh nở đã sắp bắt đầu. Thông thường, những cơn đau đẻ sẽ ở mức độ nhẹ, ngắn cho đến mạnh mẽ và thường xuyên hơn. 5. Tăng tiết dịch âm đạo Thông thường 1 tuần trước ngày sinh nở, mẹ bầu sẽ nhận thấy âm đạo tiết nhiều dịch như lòng trắng trứng hoặc dịch lẫn máu hồng. Thông thường máu hồng này xuất hiện trước khi sinh nở khoảng 1 tuần. Nếu thấy xuất hiện hiện tượng này, mẹ bầu hãy kiểm tra lại một lần nữa hành trang và chuẩn bị sẵn sàng tinh thần cho việc lâm bồn. 6. Bong nút nhầy Trong thời gian mang thai, chất nhầy ở trong cổ tử cung có nhiệm vụ “đóng nắp” bọc nước ối nhưng đến những ngày cuối thai kỳ, chấy nhầy này ít dính đi và nước ối dễ dàng rò rỉ hoặc vỡ hẳn. Khi thấy xuất hiện triệu chứng này chứng tỏ cổ tử cung của bạn đã bắt đầu mở và quá trình sinh nở diễn ra trong 1-2 ngày tới hoặc cũng có thể lên đến 1 tuần. trong khoảng 1 tuần trước ngày lâm bồn, chị em thường thấy âm đạo xuất hiện dịch màu hồng đỏ. 7. Vỡ ối Chỉ có 10% các ca sinh nở có túi ối bị vỡ trước khi xuất hiện những cơn đau. Khi thấy nước ối tràn ra ào ạt, mẹ bầu cần đến ngay bệnh viện vì có thể em bé sẽ chào đời sau 1-2 giờ nữa. Khi bị vỡ nước ối cũng có nghĩa là thai nhi cần phải đưa ra ngoài ngay lập tức.
thucuc
667
Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không và cách xử lý kịp thời Nhận thức đúng về gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không và có phương pháp điều trị phù hợp giúp bảo vệ gan khỏi nguy cơ xơ hóa, ung thư. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và các biện pháp phòng ngừa, xử lý gan nhiễm mỡ qua bài viết sau đây.  1. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan là bộ phận thực hiện nhiệm vụ tích trữ và chuyển hóa các chất béo trong cơ thể. Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ tích tụ chiếm trên 5% tổng trọng lượng gan. Gan nhiễm mỡ được chia thành 2 loại: gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu. Gan nhiễm mỡ do rượu thường gặp ở những người thường xuyên uống rượu bia, có thể phòng ngừa và cải thiện bằng cách ngừng sử dụng rượu. Bệnh nhân gan nhiễm mỡ vẫn tiếp tục uống rượu có thể gây ra nhiều nguy hại như: – Viêm gan, sưng gan. – Xơ gan: Gan bị tổn thương, hình thành các mô sẹo, tăng áp lực lên tĩnh mạch cửa, dễ gây chảy máu trong và tiến triển thành suy gan, thậm chí tử vong. Gan nhiễm mỡ không do rượu có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi và giới tính nào. Theo thống kê, khoảng 30% dân số ở độ tuổi trưởng thành tại các nước phát triển mắc gan nhiễm mỡ không do rượu. 2. Mức độ nguy hại của bệnh gan nhiễm mỡ 2.1. Bệnh lý gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Các chuyên gia gan mật cho rằng gan nhiễm mỡ là bệnh lý không gây nguy hiểm nếu được xử lý kịp thời. Tuy nhiên, người bệnh có thể gặp biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị và vẫn duy trì những thói quen xấu tác động đến gan. Lưu ý, gan nhiễm mỡ không do rượu có mức độ nguy hiểm hơn gan nhiễm mỡ đơn thuần (do rượu). Gan nhiễm mỡ không do rượu có nguy cơ cao tiến triển nặng và gây ra những nguy hại đối với sức khỏe như xơ gan, ung thư gan. Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ tích tụ, chiếm tỉ trọng lớn trong gan 2.2. Biến chứng của gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ là bệnh lý không di truyền và không lây truyền từ người này sang người khác. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường không gặp nguy hiểm về sức khỏe. Tuy nhiên, nếu ủ bệnh lâu dài có thể dẫn tới những biến chứng nặng nề. Những biến chứng của bệnh gan nhiễm mỡ gồm: – Viêm gan Khi lượng mỡ bao phủ các tế bào gan ngày càng tăng, chức năng gan suy giảm sẽ dẫn đến viêm gan. Bệnh tiến triển nhanh hơn nếu bệnh nhân vẫn duy trì những thói quen gây hại như uống rượu bia, sử dụng thực phẩm nhiều dầu mỡ. Với những bệnh nhân viêm gan B hoặc viêm gan C, nếu phát hiện gan nhiễm mỡ cần được điều trị kịp thời ngăn những hậu quả khó lường. – Xơ gan Gan nhiễm mỡ càng nặng, mức độ xơ hóa (hình thành các vùng sẹo) càng nhanh. Xơ gan là biến chứng phổ biến nhất mà bệnh nhân gan nhiễm mỡ gặp phải. Vùng xơ hóa sẽ lan rộng và không thể phục hồi nếu không được can thiệp ngay từ giai đoạn đầu. – Ung thư gan Ung thư gan là bệnh lý ác tính, gây nguy cơ tử vong hàng đầu. Gan nhiễm mỡ có thể tiến triển trong thầm lặng và gây biến chứng ung thư gan nếu bệnh kéo dài mà không có biện pháp xử lý. Ở giai đoạn này, gan mất dần khả năng hoạt động khiến chất độc tích tụ trong cơ thể, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân. Gan nhiễm mỡ có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, tiến triển thành ung thư gan 3. Nhận biết gan nhiễm mỡ qua các triệu chứng nào? Gan nhiễm mỡ không có các triệu chứng cụ thể, đặc biệt là ở giai đoạn khởi phát. Người bệnh nên đến bệnh viện kiểm tra để được phát hiện bệnh kịp thời nếu có các triệu chứng sau: – Mệt mỏi: Cảm thấy mệt mỏi và suy giảm năng lượng là một triệu chứng phổ biến của gan nhiễm mỡ. – Đau hoặc khó chịu ở vùng bên phải trên của bụng: Một số người có thể cảm thấy đau hoặc khó chịu ở vùng gan, đặc biệt là sau khi ăn quá no. – Tăng cân: Người bệnh có thể trở nên thừa cân hoặc béo phì do tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm cả gan. – Sự thay đổi trong da và tóc: Có thể xuất hiện sự thay đổi như da vàng, sạm màu hoặc tóc khô xơ. Tuy nhiên, để xác định chính xác một người có mắc bệnh gan nhiễm mỡ hay không, bác sĩ có thể sử dụng các phương pháp như siêu âm, xét nghiệm máu và xét nghiệm chức năng gan, qua đó đánh giá tình trạng gan và loại trừ các nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng tương tự. Nhận biết các triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ giúp điều trị kịp thời 4. Cách ngăn chặn những nguy hiểm từ gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ không gây nguy hiểm ở giai đoạn đầu, có thể điều trị hiệu quả nếu được phát hiện sớm và có phác đồ điều trị đúng. Chuyên gia khuyên người bệnh nên thực hiện những điều sau để bảo vệ gan: – Bổ sung những thực phẩm lành mạnh, không gây hại cho gan trong thực đơn hàng ngày. Các loại thực phẩm tốt cho gan gồm: ngũ cốc nguyên hạt, trái cây giàu chất xơ (việt quất, táo,…), rau củ (rau bina, bắp cải, súp lơ). – Hạn chế sử dụng thực phẩm nhiều dầu mỡ như đồ chiên rán, thức ăn nhanh. Giảm tinh bột và đường. – Uống đủ nước, hạn chế rượu bia và đồ uống có cồn. – Rèn luyện thể dục thể thao phù hợp với sức khỏe, giúp tăng cường quá trình trao đổi chất, đốt cháy chất béo thừa tích tụ trong cơ thể. Với những bệnh nhân béo phì, cần có chế độ tập luyện hợp lý, không nên nhịn ăn hoặc thực hiện các bài tập quá sức. – Tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B, viêm gan C. – Uống thuốc theo đơn kê của bác sĩ. Nếu phát hiện các bệnh lý khác, cần đến bệnh viện để được chẩn đoán và lên phác đồ điều trị kịp thời.
thucuc
1,157
Hậu quả do thói quen cắn môi và cách khắc phục Những thói quen liên quan đến hoạt động của môi và các cấu trúc xung quanh được gọi là thói quen ở môi. Các thói quen này có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn, bao gồm mút môi, cắn môi và liếm môi. Ở từng lứa tuổi, các thói quen này xuất hiện khác nhau và ảnh hưởng đến răng hàm cũng rất khác nhau. Liếm môi và cắn môi Cắn môi và liếm môi là một thói quen thường gặp ở cả người lớn và trẻ em. Thói quen này thường xảy ra lúc căng thẳng hoặc lo lắng và thậm chí không nhận biết được là mình đang cắn hay liếm môi. Trong hầu hết các trường hợp, hành động này là vô hại, tuy nhiên, một số người làm thường xuyên tới mức gây ra các tổn thương, thường thấy là môi khô, bong tróc và đau, có thể hình thành các vết loét và bội nhiễm. Hay gặp bệnh nhân cắn và liếm môi dưới hơn là môi trên, vì vậy tổn thương ở môi dưới thường nặng nề hơn. Mức độ các triệu chứng có thể từ rất nhẹ tới rất nặng. Những trường hợp bệnh nhân làm tổn thương môi trầm trọng thường là do có các vấn đề tâm lý. Cắn môi đột ngột cũng có thể là nguyên nhân gây ra các vết loét còn có tên gọi theo dân gian là nhiệt. Làm thế nào khi mắc thói quen cắn môi? Một số người có thể tự ngừng thói quen này khi họ nhận thức được nó và không cần điều trị gì, môi sẽ tự hồi phục khi thói quen chấm dứt. Với những người không thể tự từ bỏ thói quen một cách dễ dàng, nha sĩ có thể sử dụng các khí cụ hỗ trợ như lip bumper để bảo vệ môi. Ngoài ra, kem dưỡng môi giữ ẩm và kem steroid tại chỗ bôi khi môi bị viêm nhiễm có tác dụng hỗ trợ tổn thương mau hồi phục. Một số trường hợp thuốc an thần là cần thiết để ổn định tình trạng toàn thân. Mút môi có thể gây lệch khớp cắn Mút môi có thể là nguyên nhân tiên phát gây nên lệch lạc khớp cắn hoặc cũng có thể là thứ phát do vẩu chìa hàm trên hoặc bất đối xứng theo chiều trước sau. Thói quen mút môi có thể gây nên những sai lạc vĩnh viễn ở khớp cắn nếu trẻ duy trì thói quen này với mức độ trung bình nhưng liên tục và kéo dài. Trẻ có thể mút môi trên hoặc mút môi dưới gây ra những triệu chứng lâm sàng khác nhau, tuy nhiên thường gặp là trẻ mút môi dưới. Những thay đổi này xuất hiện ở cả răng sữa và răng vĩnh viễn. Trẻ mút môi dưới có môi dưới nằm gọn giữa các răng cửa trên và dưới, in dấu răng cửa hàm trên lên môi dưới, tăng trương lực cơ vùng cằm. Thói quen này khó thay đổi và tạo ra những tổn thương hình bán nguyệt ở môi dưới. Tổn thương nứt nẻ và dễ bị bội nhiễm như chốc lở. Có thể gặp cắn hở vùng cửa (nhưng mức độ ít hơn rất nhiều so với trường hợp mút ngón tay). Răng cửa hàm trên ngả môi, răng cửa hàm dưới ngả lưỡi và mọc chen chúc, độ cắn chìa lớn; kém phát triển xương hàm dưới làm khuôn mặt lõm. Trẻ có thói quen mút hoặc cắn môi trên thường kết hợp với đẩy hàm dưới ra trước gây nên khớp cắn ngược. Để chẩn đoán thói quen mút môi cần thăm khám lâm sàng và hỏi bố mẹ, đặc biệt người chăm sóc trẻ. Trẻ thường mút môi lúc trẻ vô ý thức như trong lúc ngủ, khi tập trung học bài, nghe giảng hay xem phim, đọc truyện... Do vậy nha sĩ cần phải rất tinh tế khi quan sát trẻ. Ngay từ lúc trẻ ngồi đợi đến lượt khám hay lúc trẻ ngồi chơi, chúng ta cần quan sát trẻ đến nhìn thấy động tác mút môi của trẻ. Thời gian mút môi cũng như tần suất mút môi giúp cho nha sĩ tiên lượng việc tái giáo dục lại động tác của môi dễ hay khó. Để bỏ thói quen mút môi Luyện tập để bỏ thói quen hoặc can thiệp bằng khí cụ: lip bumper. Để điều trị có hiệu quả cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nha sĩ. Nha sĩ cần phải giải thích rõ cho trẻ và gia đình hiểu hậu quả của việc mút môi, vai trò của một bộ răng khỏe, đẹp để bản thân trẻ ý thức được rằng cần phải bỏ thói quen này. Nếu trẻ ý thức được và chấp nhận luyện tập cũng như chấp nhận đeo các khí cụ can thiệp thì việc điều trị sẽ có kết quả tốt, nếu không sẽ không đạt được kết quả như mong muốn. Nhiều trường hợp các cháu không hợp tác, ở nhà không chịu đeo các khí cụ, tự ý tháo bỏ hoặc cất giấu, nếu bố mẹ không để ý thì không phát hiện được. Do vậy gia đình cần phải quan tâm đến trẻ để kiểm soát cũng như động viên trẻ tự giác đeo hàm và không tiếp tục cắn môi. Nha sĩ cũng như bố mẹ cần có các biện pháp động viên và khen thưởng để trẻ quyết tâm từ bỏ các thói quen xấu.
medlatec
941
Nguyên nhân gây đau lưng và mệt mỏi khi có kinh Hiện tượng đau lưng và mệt mỏi khi có kinh là bình thường đối với các bạn gái,tuy nhiên hiện tượng này cũng ảnh hưởng ít nhiều đến công việc và học tập của một số người, vậy nguyên nhân đau lưng và mệt mỏi khi có kinh là gì? Nguyên nhân đau lưng và mệt mỏi khi có kinh: Đau lưng và mệt mỏi khi đến ngày “đèn đỏ” là triệu chứng phổ biến gặp ở phụ nữ Trong những ngày có kinh, chị em mất một lượng máu do đó sẽ cảm thấy mệt mỏi, tâm trạng bất ổn, dễ cáu gắt, có thể kèm theo đau bụng và đau lưng. Một số trường hợp khiến chị em không thể tiếp tục duy trì sinh hoạt bình thường, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, học tập. Thông thường, đau lưng và mệt mỏi khi có kinh thường do sự thay đổi nội tiết tố Prostaglandin trong cơ thể hay còn gọi là hội chứng tiền kinh nguyệt, do chế độ sinh hoạt dùng nhiều chất kích thích như cà phê, bia rượu, làm việc quá sức, không nghỉ ngơi, ăn uống điều độ Các phòng và điều trị đau lưng và mệt mỏi khi có kinh: Khi bị đau lưng và mệt mỏi khi có kinh, chị em nên có chế độ ăn uống, làm việc và nghỉ mơi hợp lý: Nên tập thể dục nhẹ nhàng, những bài tập như đi bộ, tập yoga sẽ giúp tăng lưu lượng máu đến lưng và vùng xương chậu, giúp giảm các cơn đau hiệu quả. Nằm nghiêng bên phải giúp chị em giảm đau lưng và mệt mỏi Nên Massage nhẹ nhàng quanh vùng bụng và lưng Chế độ dinh dưỡng nhiều rau quả, hạn chế ăn đường và muối. Bổ sung  nhiều nước, tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafe Nên chườm nóng và tắm nước ấm Nghỉ ngơi nhiều hơn: chị em có thể nằm ngửa hoặc nằm nghiêng về bên phải sẽ giúp làm giảm các cơn đau. Triệu chứng đau lưng và mệt mỏi kéo dài bất thường chị em cần đi khám chuyên khoa Trên đây là những nguyên nhân đau lưng và mệt mỏi khi có kinh và một số cách phòng và chữa trị giảm đau, giúp chị em trải qua những ngày đèn đỏ một cách dễ dàng.
thucuc
403
Sinh mổ có ảnh hưởng đến sức khỏe? Chào bác sĩ. Sinh mổ có ảnh hưởng đến sức khỏe không ạ? Cháu đang mang thai được 12 tuần và có ý định thực hiện sinh mổ vì rất sợ đau. Không biết điều này có ảnh hưởng gì tới sức khỏe của cháu không? Xin bác sĩ tư vấn. – Thu Trang (25 tuổi, Thái Bình) Sinh mổ có ảnh hưởng đến sức khỏe? Sinh mổ có ảnh hưởng đến sức khỏe không là điều rất nhiều mẹ đã, đang và chuẩn bị thực hiện phương pháp sinh này quan tâm và thắc mắc chứ không chỉ riêng bạn. Hiện nay, tỉ lệ sinh mổ ở nước ta đang ngày càng gia tăng với cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Ngoài những nguyên nhân phải thực hiện mổ cấp cứu, trường hợp bắt buộc sinh mổ thì khá nhiều chị em lựa chọn phương pháp sinh mổ chỉ vì sợ đau, chọn ngày sinh, giờ sinh. Sinh mổ có ảnh hưởng tới sức khỏe của cả mẹ và bé Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng biết, việc sinh mổ cũng gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của cả mẹ lẫn em bé. Cụ thể, khi sinh mổ, mẹ phải đối mặt với một số nguy cơ như: – Thời gian nằm viện sau sinh lâu hơn. – Thời gian hồi phục lâu. – Tăng nguy cơ nhiễm trùng. – Mất máu và xuất huyết. – Tăng nguy cơ cơ chấn thương các cơ quan khác trong cơ thể. – Khả năng lớn phải sinh mổ trong những lần tiếp theo. – Tăng biến chứng trong thai kì những lần sau. Nếu không nằm trong trường hợp đặc biệt cần buộc phải sinh mổ, mẹ nên lựa chọn phương pháp sinh thường Việc sinh mổ cũng ảnh hưởng tới sức khỏe của bé: – Bé dễ mắc các bệnh như vàng da, nhiễm trùng… – Có sức đề kháng và hệ miễn dịch kém hơn. – Nguy cơ chào đời sớm. – Nguy cơ nhiễm độc thuốc mê. Bạn Thu Trang thân mến, với một số những nguy cơ nói ở trên với cả mẹ và bé, bạn cần hết sức cân nhắc trong việc quyết định hình thức sinh. Mẹ bầu cần lựa chọn bệnh viện uy tín, chuyên khoa để việc khám thai và sinh nở trở nên an toàn và thuận lợi hơn Bạn nên thăm khám thai định kì, nếu không có vấn đề bất thường nào buộc phải sinh mổ, bạn nên lựa chọn hình thức sinh thường. Bạn không nên quá lo lắng, trải qua việc sinh nở là điều mà người làm mẹ nào cũng sẽ trải qua. Việc sinh thường sẽ đảm bảo an toàn hơn cho sức khỏe của chính bạn và con mình. Ngoài ra, bạn cũng cần lựa chọn bệnh viện sinh uy tín, có chuyên khoa, trang thiết bị hiện đại, bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm… để quá trình mang thai và sinh nở của mình được diễn ra thuận lợi và tốt đẹp hơn. Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Sinh mổ có ảnh hưởng đến sức khỏe?” của bạn cũng như của một số mẹ khác. Chúc bạn luôn khỏe và sớm mẹ tròn con vuông!    
thucuc
568
CẢNH BÁO: Sụp mí mắt không đơn giản chỉ là mất thẩm mỹ Sụp mí mắt là bệnh thường gặp, tưởng chừng không nguy hiểm nhưng nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách, bệnh có thể gây ra những hệ lụy khôn lường. P. T. , được gia đình đưa đi khám trong tình trạng, mí trên mắt trái thấp hơn rõ rệt so với mắt phải. Mặc dù đã đi khám ở nhiều nơi trước đó, nhưng tình trạng bất thường của mắt bé không hề thuyên giảm, khiến gia đình vô cùng lo lắng. Ngay khi tiếp nhận ca bệnh, BS. CKI Đoàn Thu Hiền - Chuyên khoa Mắt đã dành nhiều thời gian để khai thác kỹ lưỡng về triệu chứng, tiền sử bệnh của cả bé T. , và người thân trong gia đình. Bởi sau nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, bác sĩ Hiền nhận thấy, việc lắng nghe bệnh nhân và người nhà là vô cùng quan trọng. Đôi khi, chỉ một chi tiết rất nhỏ cũng giúp gia tăng đáng kể cơ hội chẩn đoán chính xác và hỗ trợ điều trị bệnh. Theo lời kể của mẹ bệnh nhân, lúc nhỏ, mí mắt trái của bé thường xuyên nhấp nháy khi bú hoặc nhai. Lớn lên, triệu chứng này không còn xuất hiện, thay vào đó là mí trên mắt trái sụp xuống thấp hơn so với mắt còn lại. Bé không hề đau nhức, không chảy nước mắt, đầu và cổ ở trạng thái bình thường. Tất cả những bệnh viện, phòng khám trước bé T. , từng đến khám chỉ phát hiện ra bệnh loạn thị. Qua thăm khám lâm sàng toàn thân, bác sĩ chưa nhận thấy bất thường nào ngoài vùng mắt. Bệnh nhi tiếp tục được tiếp cận với các trang thiết bị khám mắt hiện đại để kiểm tra thị lực, soi bóng đồng tử, soi chụp đáy mắt để đánh giá toàn diện tình trạng bờ mi, kết mạc, giác mạc, tiền phòng, đồng tử, thủy tinh thể, dịch kính, đáy mắt. Kết quả khúc xạ chỉ ra rằng, bé T. , bị viễn thị loạn và có nhược thị ở cả hai mắt, thị lực cao nhất đo được chỉ còn 7/10, nên điều trị càng sớm càng tốt. Liên quan tới tình trạng mí mắt bị sụp, Bác sĩ Hiền nhận thấy, khi há miệng mi trên mắt trái của bé được nâng lên 2mm so với ban đầu, độ rộng khe mi mắt trái cân bằng với mắt phải. Là một bác sĩ chuyên khoa có kiến thức sâu rộng, sau khi sử dụng các biện pháp khám sụp mí và biệt với các bệnh lý khác, bác sĩ đưa ra kết luận, bé T. , mắc bệnh sụp mi thể đồng động mí - hàm Marcus Gunn. Đây là một bệnh lý bẩm sinh ở mắt, có liên quan tới sự phân bố lạc chỗ của dây thần kinh nâng mi trên vào dây thần kinh sọ não số V. Mẹ bệnh nhân chia sẻ: “Suốt thời gian qua, cả gia đình đều hoang mang khi con mắc bệnh lạ mà chưa được chẩn đoán, đi khám nhiều nơi tốn không ít thời gian, công sức và tiền bạc. Giờ đây, nguyên nhân đã rõ ràng, nỗi lo bấy lâu nay của chúng tôi đã được giải quyết. Sau khi có kết quả chẩn đoán, bệnh nhân được dặn dò tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị tại nhà và hẹn tái khám sau 30 ngày. Nhắc tới lý do chưa chỉ định phẫu thuật nâng mí, bác sĩ Hiền cho rằng, đây là bệnh lý bẩm sinh có nguyên nhân là sự phân bố bất thường của dây thần kinh, do vậy không nên vội vàng can thiệp phẫu thuật mà cần ưu tiên điều trị phục hồi chức năng thị giác, để hạn chế những biến chứng không đáng có. Sụp mí bẩm sinh, cần lưu ý gì khi điều trị? Sụp mí mắt bẩm sinh là bệnh lý rất hay gặp, có tới khoảng 1,8% trẻ sơ sinh mắc phải. Bệnh bao gồm 5 loại: Sụp mi bẩm sinh đơn thuần, sụp mi bẩm sinh kết hợp thiểu năng cơ trực trên, sụp mi bẩm sinh do liệt dây III, đồng động mi - hàm Marcus Gunn, hội chứng hẹp khe mi. Trong đó, hội chứng đồng động mi - hàm Marcus Gunn thường gây sụp mí mắt chỉ một bên, dấu hiệu đồng động xương hàm - mi mắt. Sụp mí bẩm sinh có thể gây ra những hậu quả như nhược thị, tật khúc xạ, hạn chế thị trường, cong lệch cột sống do phải thường xuyên ngửa cổ khi nhìn. Đôi mắt thiếu thẩm mỹ cũng sẽ ảnh hưởng đến tâm lý mặc cảm của người bệnh, gây hạn chế sự giao tiếp ở trẻ. Hiện nay, để cải thiện chức năng và thẩm mỹ mắt, bác sĩ thường chỉ định phương pháp phẫu thuật nâng mí mắt. Nhưng trước đó, cần thực hiện một loạt các chẩn đoán toàn diện, đánh giá mức độ sụp mí, tìm nguyên nhân và các tổn thương kèm theo. Ngoài việc phẫu thuật để giải phóng đồng tử, giúp ánh sáng có thể đi vào trong mắt thì cần tích cực điều trị chỉnh quang, chỉnh thị để giúp phát triển thị lực của trẻ... Đây là hậu quả của việc tay nghề bác sĩ thực hiện phẫu thuật không cao, trang thiết bị thiếu thốn hoặc kém chất lượng. Ngoài phẫu thuật sụp mí mắt, bệnh viện còn mang tới nhiều dịch vụ chất lượng cao như: Phẫu thuật tạo hình mí, nâng cung mày, sửa sẹo xấu quanh mi, phẫu thuật quặm mi, phẫu thuật lác, phẫu thuật co rút mi, cắt mộng thịt, phẫu thuật điều trị tắc hẹp lệ đạo, lệ quản gây chảy nước mắt;...
medlatec
979
Những người không nên ăn bánh chưng Bánh chưng là món ăn quen thuộc trong bữa ăn ngày Tết. Đây là thực phẩm giàu năng lượng, đầy đủ các thành phần: đường, đạm, béo, vitamin, chất khoáng. Tuy nhiên, với một số người, việc ăn bánh chưng không hề có lợi. Trong mâm cỗ dịp tết cổ truyền của người Việt, bánh chưng là món ăn không thể thiếu. Đây là thực phẩm giàu năng lượng, một góc bánh (1/8 chiếc bánh) có giá trị dinh dưỡng tương đương khi ăn 1 bát cơm đầy cùng thức ăn. Thế nhưng, các chuyên gia đều khuyến cáo, không nên ăn bánh chưng quá nhiều. Đối với người khỏe mạnh, nếu ăn bánh chưng nhiều sẽ dễ tăng cân do cung cấp quá nhiều năng lượng. Do bánh chưng làm từ gạo nếp, thịt mỡ… dễ gây đầy bụng, khó tiêu. Trong mâm cỗ dịp tết cổ truyền của người Việt, bánh chưng là món ăn không thể thiếu Đặc biệt, với một số người, ăn bánh chưng có thể gây hại cho sức khỏe: Người bị đau dạ dày, nếu ăn nhiều bánh chưng cũng dễ đầy bụng, Đặc biệt, nếu ăn bánh chưng kèm dưa hành, thịt đông thì càng không nên bởi gây đầy bụng, khó chịu, ợ chua, khó tiêu…
thucuc
221
Xử trí khi dị vật trong mũi trẻ sơ sinh Cha mẹ có thể không biết những dị vật trong mũi trẻ sơ sinh mà bỏ sót mỗi nguy hiểm này với trẻ. Việc dị bật trong mũi trẻ có thể khiến đường thở non nớt của trẻ bị ảnh hưởng và gây những hệ lụy lâu dài. Hãy cùng tìm hiểu tình trạng này trong nội dung dưới đây để hiểu hơn về vấn đề này và bảo vệ tốt hơn cho bé yêu của bạn. 1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng dị vật ở trong mũi của trẻ sơ sinh Dị vật trong mũi là một trong những vấn đề được nhắc đến nhiều trong các tình huống dị vật tai mũi họng do nhiều nguyên nhân gây nên. Một số tình huống gây dị vật trong mũi đối với trẻ sơ sinh có thể xảy ra như: – Côn trùng chui vào mũi trẻ. Chúng ta biết rằng, quần áo cũng như nơi các em bé sống thường khá thu hút côn trùng vì mùi hương sữa. Chính vì thế, tình huống côn trùng chui vào mũi trẻ hoàn toàn có thể xảy ra. Ngoài mũi thì tai hoặc người trẻ cũng là những vị trí côn trùng có thể ẩn náu. – Trẻ tự cho đồ vật vào trong mũi: Dù vô tình, nhưng tình huống trẻ cho đồ vật vào trong mũi là hoàn toàn có. Đặc biệt là một số trường hợp người lớn cho trẻ cầm đồ chơi và một phần mảnh đồ chơi không may rơi vào mũi trẻ. – Trẻ bị sặc đồ ăn: Nhiều cha mẹ hay cho con tiếp xúc với đồ ăn với hi vọng con dễ ăn, mau lớn. Trong quá trình đó, trẻ có thể bị sặc, ho khiến đồ ăn bị sặc lên mũi và tạo nên tình huống dị vật mũi ở trẻ sơ sinh. Vì trẻ sơ sinh thường được đặt nằm, nên tình huống này càng có khả năng xảy ra hơn. – Trẻ bị sặc khi bú hoặc uống nước. Đây là tình huống dị vật mũi điển hình ở trẻ, được hình thành do trẻ bị sặc khi uống nước hoặc bú mẹ. Trẻ sơ sinh cũng có thể bị dị vật mũi 2. Cách xử trí với tình huống dị vật trong mũi trẻ 2.1. Với tình trạng trẻ bị sặc Tùy theo lượng sữa khiến trẻ sặc mà có những cấp độ biểu hiện khác nhau ở trẻ trong tình huống này. Xử lý tình huống dị vật mũi với sữa hoặc nước bị sặc, cha mẹ cần chú ý: – Để trẻ hướng ngồi thẳng hoặc bế dốc đứng dậy. Điều này nhằm đảm bảo trẻ có thể ho và phun sữa ra. Sau khi trẻ đã không còn ho thì tình huống cơ bản đã được kiểm soát. Cha mẹ lau sạch mũi miệng cho trẻ. Chú ý không đặt trẻ nằm ngay. – Tình trạng trẻ khó thở, da tím tái, bạn cần ngay lập tức gọi cấp cứu. Trong khi đó, hãy hút sữa/nước ở mũi và miệng trẻ. Dùng chính miệng mình để thực hiện điều này càng nhanh càng tốt để trẻ có thể thở được bình thường. Sau khi trẻ đã thở ổn định trở lại, ho hết sữa/nước sặc, cha mẹ vệ sinh và lau mũi miệng cho trẻ. Chữa dị vật mũi cho trẻ (Ảnh minh họa) – Trong những trường hợp nặng, khi đã hút sữa và nước mà trẻ vẫn chưa thể thở mình thường, da bé vẫn còn tím, cha mẹ hãy dốc ngược bé lên. Khi này, đặt trẻ nằm trên cánh tay của cha mẹ với đầu cổ ở khu vực bàn tay và chân ở khu vực khuỷu tay cha mẹ. Đồng thời, vỗ nhẹ lên lưng của trẻ để sữa và nước được dốc ra. – Ấn ngực trong khi chờ cấp cứu cũng là cách cần thiết khi trẻ bị hôn mê do sặc sữa. – Khi cấp cứu đến, hãy thông báo tình hình với các chuyên viên y tế để được phối hợp chăm sóc bé tốt nhất. 2.2. Với dị vật khác Trẻ có dị vật mũi cần được thăm khám và lấy dị vật đúng cách 3. Vấn đề dị vật trong mũi của trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Dù dị vật trong mũi của trẻ sơ sinh gần đây đã được kiểm soát tốt hơn, nhưng những vấn đề xung quanh hiện tượng này thì vẫn không thể coi thường. Tình trạng dị vật trong mũi trẻ khiến cho trẻ khó chịu. Một số dị vật khiến trẻ bị trầy xước, sưng phù niêm mạc mũi, tạo nguy cơ các bệnh nhiễm trùng nhiều hơn. Đặc biệt, tình trạng dị vật chất lỏng như sữa, nước có thể khiến trẻ bị ngạt thở, tắc thở, thậm chí là tử vong nếu không được sơ cứu kịp thời. 4. Tránh những sai lầm khi xử lý dị vật mũi cho bé Với trẻ sơ sinh, chúng ta rất cần sự cẩn thận để xử lý các tình huống hay vấn đề liên quan đến sức khỏe của trẻ. Vì vậy, với những xử lý ngoài tầm với, nên nhờ các bác sĩ có chuyên môn để giúp trẻ giải quyết các tình huống này. Khi xử lý dị vật mũi ở bé, cũng cần lưu ý tránh mắc các sai lầm như: – Đưa tay hoặc kẹp nhíp thông thường vào mũi trẻ để lấy dị vật. Cần chú ý rằng, mũi trẻ rất nhỏ và yếu ớt. Việc tác động này có thể gây những tổn thương cho trẻ. Đồng thời, còn có thể tạo nên những vết xước hoặc viêm nhiễm trong mũi trẻ. – Sử dụng bông tăm lau mũi cho trẻ khi trẻ bị sặc. Điều này có thể hiệu quả, nhưng nhiều rủi ro. Nếu bông gòn không may sót lại trong mũi trẻ, thì trẻ sẽ xuất hiện thêm dị vật khác với nhiều mối lo lắng hơn. – Để trẻ về tư thế nằm ngay sau tình huống dị vật mũi của trẻ. Điều này khiến trẻ khó chịu. Đặc biệt, dị vật là chất lỏng có thể vẫn còn sót lại trong mũi. Tình trạng cho trẻ nằm luôn như vậy khiến vấn đề dị vật ở trẻ có thể tái phát ngay sau đó. Nhìn chung, dị vật trong mũi trẻ sơ sinh mang lại nhiều nguy hiểm khôn lường. Đặc biệt, có những tình huống, cha mẹ cần sớm xử lý cấp cứu tại chỗ để đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ. Vì thế, cha mẹ nên nâng cao cảnh giác và cần nhờ đến sự giúp đỡ của bác sĩ để để xử lý dị vật mũi đúng cách cho trẻ.
thucuc
1,149
Liệu đặt vòng có dùng cốc nguyệt san được không? 1. Tìm hiểu về đặt vòng tránh thai và cốc nguyệt san 1.1 Khái niệm đặt vòng tránh thai Vòng tránh thai là một phương pháp ngừa thai được sử dụng cho phụ nữ để ngăn ngừa việc có thai ngoài ý muốn. Vòng tránh thai thường được đặt vào âm đạo của phụ nữ bằng cách sử dụng một thiết bị có hình dạng giống như một chiếc vòng. Vòng tránh thai (IUD) là loại vòng được làm bằng nhựa hoặc có thể được quấn thêm dây đồng để tăng hiệu quả ngừa thai. Hiện nay, có hai loại vòng tránh thai phổ phiến và vòng hình chữ T và vòng hình cánh cung, có thể được quấn thêm đồng. Đuôi vòng tránh thanh có 2 dây nhỏ thò ra âm đạo khoảng 2-3cm giúp kiểm tra vòng có ở đúng vị trí hay không. Vòng tránh thai được dùng để phòng tránh thai ngoài ý muốn Cơ chế và tác dụng chính của vòng tránh thai chính là gây phản ứng viêm tại niêm mạc tử cung, làm thay đổi về cấu trúc sinh hóa tế bào nội mạc từ đó ngăn cản quá trình trứng thụ tinh trong tử cung. Vòng tránh thai được xem là một trong những phương pháp ngừa thai hiệu quả và được khuyến khích sử dụng bởi các chuyên gia y tế. 1.2 Cốc nguyệt san là gì? Cốc nguyệt san là một sản phẩm vệ sinh phụ nữ thường được sử dụng trong thời kỳ kinh nguyệt. Cốc nguyệt san thường được làm bằng silicon và được thiết kế để đặt vào âm đạo, từ đó giúp thu thập máu kinh trong kỳ kinh nguyệt. Các loại cốc nguyệt san có thể được sử dụng lại nhiều lần và có tuổi thọ khác nhau tùy thuộc vào chất liệu và cách sử dụng của người dùng. Các ưu điểm của cốc nguyệt san bao gồm việc giảm thiểu lượng rác thải sinh hoạt và chi phí, cũng như sự thuận tiện trong việc sử dụng và thay thế các sản phẩm băng vệ sinh thông thường. Tuy nhiên, những người sử dụng cốc nguyệt san cần phải đảm bảo vệ sinh cẩn thận để tránh nhiễm trùng và bệnh lý phụ khoa. 1.3 Đặt vòng có dùng cốc nguyệt san được không? Các chị em phụ nữ hoàn toàn có thể sử dụng cốc nguyệt san ngay cả khi đã đặt vòng. Tuy nhiên, việc dùng cốc nguyệt san khi đã đặt vòng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc âm đạo và kinh nghiệm của người dùng. Để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng vòng dùng cốc nguyệt san, bạn nên tìm hiểu về cách sử dụng, vệ sinh và bảo quản. Đặc biệt, với một số trường hợp chị em có cổ tử cung ngắn, tuột vòng tránh thai hoặc vòng tránh thai có dấu hiệu bị lệch, bạn cần hết sức lưu ý, thực hiện nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật để không làm tổn thương âm đạo. Sử dụng cốc nguyệt san khi đặt vòng là có thể Nếu bạn không chắc chắn về cách sử dụng, bạn có thể tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ chuyên gia về sức khỏe. Nếu gặp khó khăn trong việc dùng cốc nguyệt san hoặc cảm thấy không thoải mái khi sử dụng, bạn nên đến gặp bác sĩ hoặc chuyên gia về sức khỏe sinh sản để được tư vấn và giúp đỡ. 2. Những nguyên tắc khi sử dụng cốc nguyệt san khi đặt vòng tránh thai 2.1 Nên sử dụng cốc nguyệt san khi nào? Hiện nay, việc sử dụng cốc nguyệt san ngày càng được ưa chuộng bởi sự thông dụng của nó. Cốc nguyệt san có thể được sử dụng bất cứ khi nào bạn có kinh nguyệt. Đặc biệt, bạn có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi và ngay cả khi bạn đang đi bơi hoặc chơi thể thao mà không cần lo lắng việc kinh nguyệt bị thấm hoặc tràn. Để đảm bảo an toàn bạn nên sử dụng cốc nguyệt san sau 2 kỳ kinh nguyệt tính từ thời điểm đặt vòng. Cốc nguyệt san có thể được sử dụng trong khoảng thời gian từ 4 đến 12 giờ tùy thuộc vào lưu lượng kinh nguyệt của bạn. Tuy nhiên, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ đầy đủ để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng sản phẩm này. 2.2 Kiểm tra độ dài của vòng tránh thai xem đặt vòng có dùng cốc nguyệt san được không Để chắc chắn rằng vòng tránh thai không bị lệch, tốt nhất bạn nên thường xuyên đi kiểm tra. Thường thì trong quá trình cấy vòng, bác sĩ sẽ đo độ dài của cổ tử cung để xác định kích thước vòng phù hợp. Tuy nhiên, nếu bạn muốn kiểm tra lại độ dài của vòng tránh thai sau khi đã cấy, bạn nên đến bệnh viện hoặc phòng khám để được bác sĩ kiểm tra. Bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ đo độ dài để đo khoảng cách từ đầu vòng đến đỉnh cổ tử cung, từ đó xác định xem vòng có đúng kích thước và đặt đúng vị trí không. Nên gặp bác sĩ để được tư vấn sử dụng cốc nguyệt san Ngoài ra, dây vòng tránh thai luôn phải nằm ở giữa cốc nguyệt san, không được nằm ngoài vị trí hoặc vùng âm đạo. Nếu trong quá trình sử dụng cốc nguyệt san, vòng tránh thai bị mắc kẹt thì nên đến gặp các bác sĩ để được can thiệp kịp thời. 2.3 Xem xét vị trí và cấu tạo của cổ tử cung Việc chú ý tới vị trí và cấu tạo cổ tử cung là yếu tố quan trọng cho việc đặt vòng cũng như sử dụng cốc nguyệt san. Bởi mỗi người sẽ có kích thước tử cung khác nhau, việc kiểm tra kích thước tử cung sẽ giúp chị em ước lượng, cũng như sử dụng loại cốc nguyệt san có kích thước phù hợp, để đảm bảo cốc nguyệt san không làm ảnh hưởng đến vòng tránh thai. Để xác định chắc chắn nhất về vị trí tử cung, tốt nhất chị em nên đến gặp bác sĩ thông qua các buổi khám phụ khoa để được tư vấn. Nếu các sản phẩm cốc nguyệt san bạn sử dụng trước đó quá to hoặc dài, bạn nên cân nhắc đổi sang dùng loại khác để tránh ảnh hưởng đến vòng tránh thai cũng như ảnh hưởng đến tử cung. 3. Sử dụng cốc nguyệt san cần chú ý những gì? Để đảm bảo an toàn, khi sử dụng cốc nguyệt san bạn cần lưu ý một số điều sau: – Vệ sinh tay thật kỹ trước khi sử dụng cốc nguyệt san. – Cốc nguyệt san cần được vệ sinh thường xuyên. Nên rửa cốc nguyệt san bằng nước và xà phòng trước và sau khi sử dụng. – Không sử dụng cốc nguyệt san quá lâu, nên thay cốc nguyệt san ít nhất sau 8 giờ sử dụng. – Để cốc nguyệt san được đúng vị trí, cần đưa cốc nguyệt san vào một cách thoải mái và đúng cách. – Khi sử dụng cốc nguyệt san, nếu bạn cảm thấy khó chịu hoặc đau, nên kiểm tra lại vị trí của cốc nguyệt san hoặc nên thay bằng loại cốc nguyệt san khác. – Tránh sử dụng cốc nguyệt san trong thời gian bị viêm nhiễm ở khu vực kín. Nếu bạn sử dụng cốc nguyệt san lần đầu tiên, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng. Sử dụng cốc nguyệt san chỉ trong thời gian kinh nguyệt, không nên sử dụng trong thời gian khác. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào liên quan đến sử dụng cốc nguyệt san, hãy gặp ngay bác sĩ để được thăm khám.
thucuc
1,368
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị thoái hóa cột sống lưng Thoái hóa cột sống lưng là bệnh lý về xương khớp thường xuất hiện ở độ tuổi trung niên. Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, tỷ lệ mắc bệnh lý này đang có xu hướng trẻ hóa và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới sẽ giúp bạn trang bị thêm kiến thức, từ đó có thể chủ động hơn trong việc phòng ngừa và điều trị thoái hóa cột sống lưng một cách hiệu quả. 1. Thoái hóa cột sống lưng là gì? Thoái cột sống lưng là bệnh lý khá phổ biến ở người cao tuổi, theo thống kê của viện phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ, hiện nay có tới 85% người ở độ tuổi ngoài 60 mắc phải căn bệnh này. Người mắc bệnh này sẽ bị hạn chế về khả năng vận động, hai cơ chân yếu dần, dễ mất thăng bằng do cột sống lưng bị biến dạng trong khi không hề bị viêm nhiễm. Về bản chất thoái hóa cột sống lưng chính là sự biến đổi hình thái thông qua thoái hóa ở các vùng: gai sau, đĩa đệm và thân đốt sống. 5 đốt sống từ L1 – L5 là vùng dễ bị thoái hóa nhất Chúng ta đều biết, cột sống lưng đảm nhiệm chức năng nâng đỡ cơ thể, có dạng đường cong được ví như bộ “áo giáp” để các cơ quan nội tạng bám vào. Vì vậy, 5 đốt sống ở lưng: từ L1 – L5 được xem là là đối tượng dễ bị “hao mòn” nhất. Các tổn thương thường gặp của đốt sống lưng như: sụn khớp, đĩa đệm bị thoái hóa, phần xương ở dưới sụn và màng hoạt dịch bị thay đổi về cấu trúc do già cỗi, mất nước… Bệnh lý này sẽ gây nhiều tác động làm ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt và khả năng vận động hàng ngày của người bệnh, do xương phải chịu nhiều trọng tải lớn suốt thời gian dài. 2. Nguyên nhân dẫn tới thoái hóa cột sống lưng Chúng ta cần phân biệt giữa bệnh xương khớp do viêm nhiễm và thoái hóa cột sống lưng (do quá trình lão hóa gây ra). Khi sụn khớp và đĩa đệm phải chịu quá nhiều áp lực lớn trong thời gian dài dẫn tới tổn thương, giảm tính đàn hồi khiến cho phần cột sống lưng bị biến dạng. Một số nguyên nhân dẫn tới sự biến dạng này là: – Tuổi tác: Đây được xem như nguyên nhân hàng đầu của bệnh thoái hóa. Theo thời gian, khi các chức năng và cấu trúc xương dần bị suy giảm, tế bào sụn ở cột sống mất đi độ đàn hồi và khả năng chịu lực – Do công việc: Một số người phải làm các công việc nặng thường xuyên, hay phải ngồi ở một tư thế quá lâu… từ đó khiến cho quá trình thoái hóa diễn ra nhanh hơn. – Vận động sai tư thế: Làm việc, nghỉ ngơi, tập luyện… sai tư thế liên tục, gây áp lực lên cột sống kéo dài, đặc biệt ở vùng thắt lưng sẽ làm gia tăng khả năng thoái hóa vùng cột sống này. – Chế độ dinh dưỡng: Các trường hợp có chế độ dinh dưỡng không phù hợp hay bị rối loạn về chức năng trao đổi chất trong cơ thể có nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp cao hơn so với người thường. – Một số nguyên nhân khác: do di truyền, bẩm sinh, béo phì, chấn thương… Cột sống là phần phải chịu nhiều áp lực của cơ thể. Việc hiểu rõ các nguyên nhân gây ra những tổn thương lên bộ phận này là điều vô cùng quan trọng, từ đó có thể giúp người bệnh dễ dàng hơn trong điều trị bệnh. 3. Triệu chứng của thoái hóa cột sống lưng Đây là bệnh lý về xương khớp mãn tính và có tốc độ phát triển khá chậm, người bệnh sẽ khó nhận ra vì các triệu  không quá rõ ràng ở giai đoạn đầu. Triệu chứng có thể nhận ra rõ nhất là các cơn đau ở vùng bị thoái hóa: – Đau vùng thắt lưng âm ỉ, đau tăng lên khi vận động hay thời tiết thay đổi. Các cơn đau âm ỉ ở vùng thắt lưng – triệu chứng điển hình của thoái hóa cột sống lưng – Đau lưng dưới sau đó lan xuống mông và hai chân dưới làm người bệnh khó cúi hay ngồi lâu. – Mất thăng bằng khi đứng và đi lại khó khăn – Khi xoay cúi người thường thấy tiếng lục cục ở phần thắt lưng Người mắc bệnh này sẽ phải chịu các cơn đau về xương khớp âm ỉ nhiều ngày, mức độ đau sẽ tăng lên khi đi lại và vận động nặng. Khi bệnh tiến triển nặng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các công việc sinh hoạt hàng ngày tưởng chừng đơn giản. 4. Các cách điều trị thoái hóa cột sống lưng 4.1. Điều trị thoái hóa cột sống lưng bằng thuốc Việc sử dụng thuốc giảm đau với bệnh lý này chủ yếu mang tính chất hỗ trợ. Thuốc giảm đau cũng được phân cấp theo các tình trạng đau từ nhẹ tới nặng. Đối với bệnh nhân có các cơn đau từ nhẹ tới trung thường có thể dùng Paracetamol. Tình trạng người bệnh có các cơn đau nặng kéo dài không dứt, có thể sử dụng thuốc chống viêm không Steroid, ibuprofen, naproxen natri. Liều lượng đối với những loại này tuyệt đối tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu quá trình sử dụng thuốc trong thời gian dài chưa có hiệu quả, bác sĩ có thể đề nghị dùng biện pháp tiêm đối với bệnh nhân. Một số loại thuốc giảm đau nhanh như corticoid sẽ được tiêm vào quanh vùng cột sống bị đau. Bên cạnh việc sử dụng thuốc uống người bệnh có thể kết hợp với một số loại thuốc bôi, thuốc xoa bóp… trực tiếp tại vùng bị thoái hóa để giảm các cơn đau. 4.2. Điều trị thoái hóa cột sống lưng không dùng thuốc Bên cạnh dùng thuốc người bệnh có thể kết hợp cùng một số cách điều trị không dùng thuốc như: – Massage: Đây là phương pháp dùng tay, chân hoặc dụng cụ nhằm mục đích dịch chuyển, tác động lên cơ, xương… qua đó cảm giác đau đớn, tê cứng sẽ được giảm bớt. – Châm cứu: Đây là phương pháp cổ truyền từ xưa. Bác sĩ đông y sẽ sử dụng kim để tác động vào các huyệt trên cơ thể. Châm cứu làm giảm các cơn đau nhức do thoái hóa cột sống ở vùng thắt lưng – Chườm nóng, chườm lạnh: Chườm nóng giúp đưa khí nóng để làm tan hàn khí trong cơ thể, chườm lạnh thì có tác dụng giảm sưng đau tức thời. – Kích điện: Bác sĩ sẽ sử dụng một số thiết bị nhỏ có thể tạo ra xung điện ở mức vừa phải, khi này xung điện sẽ tác động vào khu vực tổn thương để giúp giảm các triệu chứng đau nhức kéo dài. Có khá nhiều cách điều trị thoái hóa cột sống lưng khác nhau mà không sử dụng thuốc, tuy nhiên các cách này cũng mang tính chất giúp hỗ trợ. Tốt nhất người bệnh nên thăm khám và nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. 4.3. Phẫu thuật Điều trị bằng thuốc và các phương pháp không dùng thuốc chủ yếu có tác dụng với bệnh ở thể nhẹ và trung bình. Đối với bệnh nhân ở mức độ nặng, đặc biệt đã có biến chứng thoát vị đĩa đệm, rối loạn tiền đình hay biến dạng cột sống…có thể sẽ phải phẫu thuật. Phẫu thuật – điều trị những trường hợp thoái hóa cột sống lưng ở mức độ nặng
thucuc
1,365
Công dụng thuốc Viritin 8mg Phác đồ điều trị tăng huyết áp hiện nay rất đa dạng, khuyến cáo kết hợp thuốc từ đầu. Và một trong các thuốc hay gặp trong điều trị tăng huyết có thể là Viritin 8mg. Vậy thuốc Viritin 8mg có tác dụng gì? 1. Viritin 8mg là thuốc gì? Viritin 8mg bào chế dạng viên nén, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim và hạn chế các nguy cơ tim mạch. Thành phần chính của thuốc Viritin 8mg là Perindopril - một hoạt chất thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin.Perindopril trong Viritin 8mg là hoạt chất nhóm ức chế men chuyển đổi Angiotensin I thành Angiotensin II. Angiotensin II có tác dụng gây co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận. Sự ức chế men chuyển đổi đã mang lại một số tác dụng của thuốc Viritin 8mg như sau:Giảm bài tiết aldosteron ở tuyến thượng thận;Tăng hoạt tính của renin huyết tương;Giảm tổng kháng lực ngoại biên với tác động ưu tiên trên cơ và thận, thuốc không gây giữ muối nước hoặc tăng nhịp tim phản xạ khi điều trị lâu dài.Viritin 8mg có hiệu lực ở mọi giai đoạn của tăng huyết áp, từ nhẹ, trung bình đến nặng. Đồng thời hoạt chất Perindopril có thể giảm được cả huyết áp tâm thu lẫn tâm trương, ở cả tư thế nằm và tư thế đứng. 2. Chỉ định, chống chỉ định thuốc Viritin 8mg Sản phẩm Viritin 8mg được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Tăng huyết áp;Hỗ trợ điều trị suy tim;Kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch.Chống chỉ định của thuốc Viritin 8mg trong các trường hợp sau:Không dùng Viritin 8mg cho bệnh nhân quá mẫn cảm với Perindopril hay các thành phần khác có trong thuốc;Bệnh nhân mang thai hoặc hoặc cho con bú chống chỉ định dùng Viritin 8mg;Bệnh nhân đái tháo đường, suy giảm chức năng thận đang được điều trị với thuốc hạ huyết khác. 3. Lợi ích của Viritin 8mg cho bệnh nhân suy tim Trong suy tim, thuốc điều trị tăng huyết áp Viritin 8mg làm giảm công cho tim theo những cơ chế sau:Giãn tĩnh mạch, do điều chỉnh chuyển hóa prostaglandin giúp tim giảm tiền tải;Giảm tổng kháng ngoại biên giúp giảm hậu tải cho tim.Các nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân suy tim cho thấy sử dụng thuốc Viritin 8mg mang lại những lợi ích sau:Giảm áp lực đổ đầy thất trái và phải;Giảm tổng kháng ngoại biên;Tăng cung lượng tim và cải thiện chỉ số tim;Tăng lưu lượng máu đến cơ quan trong cơ thể;Cải thiện khả năng gắng sức của người bệnh. 4. Liều dùng, cách dùng thuốc Viritin 8mg Thuốc Viritin 8mg sản xuất dạng viên nén dùng đường uống. Bệnh nhân cần nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước, duy trì thời điểm uống thuốc giống nhau mỗi ngày vào mỗi buổi sáng trước ăn. Sản phẩm Viritin 8mg chỉ sử dụng ở người bệnh có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ.Liều dùng của thuốc Viritin 8mg:Tăng huyết áp: Liều khởi đầu là 4mg/lần/ngày (1⁄2 viên Viritin 8mg). Sau 1 tháng có thể xem xét tăng đến liều tối đa 8mg/lần/ngày (1 viên Viritin 8mg) nếu cần thiết;Bệnh nhân lớn tuổi bị tăng huyết áp: Nếu bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo là 2 mg/lần/ngày (1⁄4 viên Viritin 8mg). Sau 1 tháng có thể tăng lên 4mg/lần/ngày và nếu cần thiết có thể tăng lên 8mg/lần/ngày;Nếu bệnh nhân đang dùng các thuốc lợi tiểu: Bác sĩ có thể chỉ định ngưng dùng thuốc lợi tiểu khoảng 2-3 ngày trước khi bắt đầu dùng Viritin 8mg để hạn chế tình trạng hạ huyết áp quá mức. Nếu cần thiết, bệnh nhân có thể dùng lại thuốc lợi tiểu sau khi khởi trị với Viritin 8mg. Trường hợp không thể ngừng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân có thể khởi đầu Perindopril ở liều 2mg/lần/ngày (1⁄4 viên Viritin 8mg);Một số điều kiện để bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân chỉ dùng liều 2mg perindopril lần/ngày nếu bệnh nhân huyết áp cao, suy tim và tắc nghẽn mạch máu thận;Suy tim: Liều khởi đầu 2mg/lần/ngày (1⁄4 viên Viritin 8mg). Sau 2 tuần đánh giá lại và xem xét tăng đến liều tối đa 4mg/lần/ngày;Bệnh động mạch vành ổn định: Liều khởi đầu khuyến cáo là 4mg/lần/ngày (1⁄2 viên Viritin 8mg). Sau 2 tuần đánh giá lại và xem xét tăng đến liều tối đa 8mg/lần/ngày (1 viên Viritin 8mg). Riêng với bệnh nhân lớn tuổi liều khởi đầu của Viritin 8mg nên giảm đi 1⁄2, sau đó nếu cần thiết có thể tăng lên 4mg/lần/ngày và tối đa là 8mg/lần/ngày;Bệnh nhân có vấn đề về chức năng thận cần được bác sĩ điều trị thay đổi liều dùng phù hợp với mức độ suy thận;Không sử dụng sản phẩm Viritin 8mg cho trẻ em dưới 18 tuổi. 5. Tác dụng phụ của thuốc Viritin 8mg Viritin 8mg có thể dẫn đến một số tác dụng phụ thường gặp như sau:Đau đầu;Rối loạn tính khí;Rối loạn giấc ngủ;.Cơ thể suy nhược;Chưa kiểm soát được huyết áp giai đoạn mới khởi trị;Rối loạn tiêu hóa, loạn vị giác;Chóng mặt và chuột rút cơ;Một số ít trường hợp dùng Viritin 8mg có hiện tượng nổi mẩn cục bộ trên da m.Một số tác dụng ngoại ý ít gặp và hiếm gặp của Viritin 8mg. Giảm chức năng tình dục, bất lực;Khô miệng;Giảm nhẹ hemoglobin khi mới bắt đầu điều trị bằng Viritin 8mg;Tăng kali máu huyết, thường là thoáng qua;Tăng Ure và Creatinin máu và có thể hồi phục được khi ngừng điều trị;Phủ mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản...Bệnh nhân cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Viritin 8mg. 6. Một số thận trọng khi dùng thuốc Viritin 8mg Trường hợp suy tim kèm theo mất nước hoặc có nguy cơ cao hạ huyết áp và/hoặc suy thận, hẹp động mạch thận... cần đặc biệt thận trọng trong thời gian điều trị bằng Viritin 8mg.Cần thận trọng về việc sử dụng Viritin 8mg trên bệnh nhân đang thẩm phân máu, suy chức năng thận, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết và phải phẫu thuật. Đồng thời, người cao tuổi, trẻ em cũng nên thận trọng khi đến nơi.Theo khuyến cáo không dùng thuốc Viritin 8mg cho phụ nữ mang thai thai và đang cho con bú.Viritin 8mg có thể hạ huyết áp, vì vậy nên cần thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng thuốc. 7. Tương tác thuốc của Viritin 9mg Viritin 8mg có thể tương tác với những thuốc sau:Các thuốc điều trị tăng huyết áp gồm cả thuốc lợi tiểu;Các thuốc gây giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc muốn kali;Lithi;Thuốc kháng viêm không steroid được dùng với mục đích giảm đau hay aspirin liều cao;Thuốc điều trị đái tháo đường.Thuốc Viritin 8mg chỉ sử dụng khi có đơn kê của bác sĩ, tránh dùng thuốc tùy tiện sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Khi gặp phải bất cứ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ do Viritin 8mg cũng cần thông báo đến bác sĩ.
vinmec
1,232
Có cách nào điều trị mụn nội tiết dứt điểm Mụn nội tiết hình thành liên quan đến rối loạn nội tiết tố, do tăng nồng độ hormon androgen. Vậy mụn nội tiết có điều trị dứt điểm tại nhà được không? Hãy cùng tìm hiểu cách điều trị dứt điểm mụn nội tiết hiệu quả qua bài viết dưới đây. 1. Dấu hiệu bị mụn nội tiết và nguyên tắc trị mụn Khi bị mụn nội tiết, bạn có thể xuất hiện những dấu hiệu sau:Xuất hiện nhiều mụn ở vùng cằm và xương hàm.Thường xuyên thấy xuất hiện mụn bọc và mụn mủ.Nổi nhiều mụn mặc dù đã qua tuổi dậy thì hay tuổi mãn kinh.Dễ nổi mụn khi gặp stress, căng thẳng.Mụn nội tiết hình thành khi nồng độ androgen tăng cao, kéo theo đó là tình trạng tuyến bã nhờn tiết ra nhiều dầu khiến lỗ chân lông bị bít tắc. Dầu thừa cùng với tế bào chết, bụi bẩn và vi khuẩn trên da sẽ gây ra mụn nội tiết. Do đó, vấn đề điều trị mụn nội tiết dứt điểm phải dựa trên nguyên tắc loại bỏ nguyên nhân gây mụn bằng cách:Dùng thuốc để điều chỉnh nội tiết tố.Thay đổi và duy trì lối sống lành mạnh để cân bằng nội tiết trong cơ thể.Làm sạch lỗ chân lông bằng cách chăm sóc da đúng cách. 2. Những phương pháp trị mụn nội tiết dứt điểm tại nhà Để cải thiện tình trạng mụn nội tiết, bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau đây:Sử dụng thực phẩm chức năng: Các loại thực phẩm chức năng giúp điều hòa nội tiết tố và tăng sức đề kháng cho cơ thể do trong thành phần của chúng có chứa các thành phần hữu ích sau:Omega 3: Đây là một acid béo có tác dụng chống viêm và ức chế sản xuất androgen, tăng cường hàng rào bảo vệ da. Mỗi ngày bạn nên bổ sung tối thiểu từ 250 - 500mg omega 3. Bạn có thể bổ sung omega 3 cho cơ thể bằng dầu cá hoặc dầu hạt lanh.Kẽm: Đây là 1 chất chống oxy hóa, chống viêm và giảm tiết bã nhờn. Ngoài ra, kẽm còn tham gia hỗ trợ các quá trình chuyển hóa các chất như vitamin A, omega 3. Mỗi ngày, bạn nên bổ sung kẽm bằng đường uống với liều lượng từ 8 - 11 mg/ngày ở người lớn hoặc kết hợp bôi sản phẩm chứa kẽm lên da với liều lượng vừa đủ.Vitamin A: Khi sử dụng cần lưu ý không dùng quá liều (lớn hơn 10000IU), đặc biệt là ở phụ nữ đang mang thai.Áp dụng liệu pháp thiên nhiên để điều trị mụn nội tiết: Bạn có thể sử dụng một số loại thảo dược có tác dụng kháng viêm, giải độc, điều hòa nội tiết tố như:Bột sắn dây: Bột sắn dây có tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc cho cơ thể, điều hòa nội tiết tố tương tự như estrogen. Mỗi ngày bạn nên uống đều đặn từ 1 - 2 ly nước sắn dây sẽ giúp cải thiện triệu chứng của mụn nội tiết.Rau má: Có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm nhờ chứa các saponin và triterpenoid. Khi xuất hiện mụn nội tiết, bạn có thể uống nước ép rau má hàng ngày để giảm mụn sưng đỏ, hạn chế xảy ra nhiễm trùng, thúc đẩy tái tạo da và liền sẹo.Cần thay đổi chế độ ăn uống: Bạn nên ăn các loại thực phẩm sau đây để cải thiện các triệu chứng của mụn nội tiết:Thực phẩm giàu protein như: Cá hồi, cá thu, trứng, hàu, hải sản, thịt trắng như thịt gà và sữa hạt óc chó,...Các loại rau củ có màu xanh đậm như cải bó xôi, cải xoăn, súp lơ, bí xanh, rau thơm, các loại đậu như đậu đen, đậu lăng và đậu đỏ.Ăn nhiều trái cây: Nên ăn các loại trái cây giàu vitamin C và nhiều nước như cam, quýt, bưởi, táo, nho và lê,...Dầu thực vật: Nên ăn các loại dầu hạt lanh, dầu oliu và dầu hạt chia,...Về đồ uống: Nên sử dụng các loại nước lọc, trà hoa cúc, trà xanh và trà kim ngân.Cần thay đổi thói quen sinh hoạt: Để cải thiện mụn nội tiết, bạn cần thay đổi các thói quen sau đây:Không được hút thuốc lá.Không nên thức khuya, ăn khuya, uống rượu bia và dùng chất kích thích.Thay đổi thói quen chạm tay lên mặt.Không nên làm việc quá sức, căng thẳng, để cơ thể mệt mỏi.Nên vệ sinh chăn gối, khăn mặt và gội đầu thường xuyên.Chăm sóc da đúng cách giúp cải thiện tình trạng mụn nội tiết: Có 4 bước chăm sóc da bị mụn nội tiết bạn nên làm:Bước 1: Làm sạch da bằng nước tẩy trang và sữa rửa mặt dịu nhẹ để loại bỏ bụi bẩn trên da.Bước 2: Vệ sinh mụn nội tiết bằng dung dịch kháng khuẩn để loại bỏ các vi khuẩn gây mụn.Bước 3: Sử dụng các hoạt chất trị mụn như AHA, BHA, retinol, acid azelaic,...Bước 4: Dưỡng ẩm cho da.Ngoài ra, bạn nên hạn chế sử dụng đồ trang điểm và không quên dùng kem chống nắng để bảo vệ làn da, đồng thời giúp cải thiện tình trạng mụn nội tiết. Hy vọng những thông tin bổ ích trên đã giúp bạn hiểu rõ về tình trạng mụn nội tiết và những dấu hiệu nhận biết chúng. Đồng thời giúp bạn có thêm những thông tin về cách điều trị mụn nội tiết dứt điểm tại nhà, mang lại làn da chắc khỏe và sáng bóng. Tuy nhiên, nếu tình trạng mụn nội tiết của bạn có dấu hiệu nặng nề, bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và hướng dẫn cách điều trị.
vinmec
989
Những ảnh hưởng từ nhổ răng khôn không khâu Răng khôn là chiếc răng gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh. Quá trình xử lý chiếc răng này cũng không hề dễ dàng. Để có thể điều trị dứt điểm và đảm bảo an toàn, quy trình nhổ răng khôn cần trải qua những công đoạn tỉ mỉ, nghiêm ngặt. Đối với vấn đề này, thắc mắc được nhiều người đặt ra là có cần khâu sau khi nhổ răng khôn không? Nếu cần thì những ảnh hưởng từ nhổ răng khôn không khâu là gì? 1. Tìm hiểu chung về nhổ răng khôn 1.1 Thế nào là răng khôn? Răng khôn là loại răng cối lớn thứ 3 trên cung hàm. Đây cũng là những chiếc răng xuất hiện sau cùng và chỉ được hoàn thiện khi ta đã trưởng thành. Thời điểm mọc răng thông thường sẽ rơi vào độ tuổi 17 – 25 tuổi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt răng khôn có thể mọc muộn hơn. Răng khôn mọc lệch, mọc xiên xiên cần được nhổ bỏ để tránh biến chứng Thời điểm răng khôn mọc là khi xương hàm ít phát triển cả về kích thước và chất lượng. Xương sẽ cứng hơn nên phần niêm mạc và mô mềm phủ ở trên dày. Cùng với đố là một vài yếu tố khác khiến răng khôn dễ bị mọc lệch dẫn tới hiện tượng như răng mọc xiên, mọc ngầm, … 1.2 Những trường hợp cần thiết nhổ răng khôn Trường hợp này, răng khôn mọc lên sẽ bị che một phần hoặc toàn bộ bởi lợi Tình trạng này sẽ kéo theo thức ăn thừa dễ tích tụ dẫn đến viêm nhiễm và hôi miệng. Lợi sẽ bị sưng, đau, khó chịu khi ăn uống và ngay cả lúc há miệng. Trường hợp nguy hiểm hơn, viêm lợi có thể bị vỡ dẫn tới nhiễm trùng và lây lan ra vùng xung quanh. Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ sức khỏe răng miệng. Khi răng khôn không có đủ khoảng trống để mọc sẽ mọc ngầm hoặc mọc lệch. Lâu ngày, răng khôn sẽ dần đâm vào răng số 7. Cũng trong thời điểm đó, một khe hở sẽ được tạo ra gây dắt thức ăn. Đây là vị trí rất khó để có thể làm sạch. Và lâu ngày, những cặn bẩn không được làm sạch sẽ là điều kiện cho vi khuẩn tấn công gây sâu răng. Những nang xuất hiện ở xung quanh răng có thể là sự phát triển từ biểu mô xung quanh chiếc răng khôn mọc ngầm. Hiện tượng này có thể dẫn tới xô đẩy và tổn thương răng ở bên cạnh. Thậm chí nghiêm trọng hơn, xương hàm có thể bị phá hủy. Một số trường hợp gặp phải khối u do mọc ngầm răng khôn đã khiến gãy xương vì kích thước u quá lớn. Có nhiều trường hợp, việc răng khôn mọc lệch đã gây ảnh hưởng tới dây thần kinh liên quan tới hàm răng. Răng chèn ép, gây áp lực lớn lên dây thần kinh khiến các dây thần kinh ở môi, niêm mạc, da, răng dần mất đi. Đây sẽ là trở ngại lớn cho người bện trong quá trình ăn uống do không thể cảm nhận mùi vị thức ăn. Bên cạnh những lý do trên, việc nhổ răng khôn còn có thể được chỉ định nhằm phục vụ cho mục đích chỉnh nha. 2. Nhổ răng khôn không khâu gây ra ảnh hưởng gì? 2.1 Có nhất thiết phải khâu sau nhổ răng khôn? Việc khâu lợi như thế nào sau khi nhổ còn phụ thuộc vào tình trạng của vết thương. Cụ thể, sau khi xác định bác sĩ sẽ chỉ định trực tiếp xem bệnh nhân có cần khâu lợi không. Theo như ý kiến nhiều chuyên gia, việc khâu lợi sau khi nhổ răng khôn có thể sẽ không cần thiết. Như vậy, thời gian lành thương có thể kéo dài hơn. Không phải trường hợp nào sau khi nhổ răng khôn xong cũng cần khâu vết thương Trên thực tế, khi khâu vết thương, bác sĩ sẽ chỉ khâu lại một phần chứ không làm kín toàn bộ. Mục đích của điều này là để cầm máu và tránh gây nhiễm trùng. Hiện tượng thức ăn bị nhét vào ổ vết thương cũng sẽ được hạn chế. Nhờ vậy, vệ sinh răng miệng sẽ không còn là điều quá kho khăn. 2.2 Những trường hợp cần và không cần khâu sau nhổ răng số 8 – Những trường hợp không cần khâu: Sau khi nhổ những răng vốn mọc thẳng, mọc đúng vị trí, dễ dàng thao tác, vết thương bé, hạn chế chảy máu thì việc khâu lại vết thương có thể không cần thiết. – Những trường hợp nhổ răng khôn không khâu: Sau khi nhổ răng khôn trong tình trạng bị mọc ngầm, mọc lệch, … thì quá trình thực hiện sẽ diễn ra phức tạp, khó khăn hơn. Do đó, sau khi nhổ, bác sĩ sẽ cần tiến hành khâu vết thương. Đây là những vết thương khá lớn và có thể bị chảy nhiều máu, không khâu lại sẽ dễ bị tác động gây chảy máu, nhiễm trùng. 3. Những điều cần lưu ý sau nhổ răng số 8 Bệnh nhân sau khi nhổ răng khôn cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ và những lưu ý để tránh biến chứng Sau khi thực hiện nhổ răng khôn, người bệnh cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ cùng một số lưu ý sau: – Cắn chặt phần bông gạc đã vô trùng tại vị trí nhổ đến khi không còn chảy máu. – Dùng thuốc giảm đau với đúng cách thức, liệu lượng đã được bác sĩ chỉ định. – Thực hiện chườm lạnh để có thể giảm đau trong vòng 24 tiếng sau nhổ. Sau đó, ta cần chườm ấm khoảng 1-2 ngày tiếp đó để có thể giảm sưng. – Không được khạc nhổ, sức miệng nước muối trong ngày đầu tiên. Đây là thời gian cần cho các mạch máu tại vết thương cần bịt kín lại, tránh xảy ra tình trạng xuất huyết. – Không nên chạm tay, chọc tay hoặc bất kì tác động nào vào vết thương mới nhổ xong. Đặc biệt, bệnh nhân không được chải răng trực tiếp vào vị trí mới nhổ trong những ngày đầu. – Chế độ ăn uống của những người vừa mới nhổ cần lưu ý. Điều này để tránh gây tác động tới vết thương. Cụ thể, người bệnh nên ăn các loại thức ăn mềm, loãng để không cần dùng lực nhai nhiều. Bên cạnh đó, hãy tránh sử dụng những món ăn cay nóng dễ khiến vị trí vết thương bị kích thích.
thucuc
1,160
Viêm tai giữa trẻ sơ sinh và những điều cần biết Viêm tai giữa là bệnh lý thường gặp ở mọi độ tuổi, đặc biệt là trẻ em, từ sơ sinh tới 3 tuổi. Viêm tai giữa trẻ sơ sinh thường đáng lưu ý bởi trẻ còn nhỏ và đôi khi dấu hiệu ở trẻ khó nhận biết hơn trẻ lớn nên nhiều phụ huynh lơ là, có thể dẫn tới nhiều biến chứng phức tạp. 1. Khái niệm về viêm tai giữa Viêm tai giữa là tình trạng thường gặp ở trẻ, trong đó có trẻ sơ sinh. Viêm tai giữa là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc vi rút ở tai giữa, thường đi kèm với cảm lạnh. Bệnh hay gặp nhất ở trẻ em, tiến triển trong khoảng từ 2-3 tuần.Viêm tai giữa thường phát triển và khỏi tương đối nhanh, được gọi là viêm tai giữa cấp tính. Với trường hợp viêm tai giữa tái phát thường xuyên hoặc kéo dài lâu ngày mới khỏi gọi là viêm tai giữa mạn tính. 2. Nguyên nhân gây viêm tai giữa trẻ sơ sinh Viêm tai giữa cấp tính thường do cùng một loại vi rút gây cảm lạnh thông thường gây ra . Nhiễm trùng cấp tính cũng có thể do vi khuẩn thường trú trong miệng và mũi gây ra. Vi khuẩn ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh bao gồm Escherichia coli và Staphylococcus aureus. Các vi khuẩn ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ em lớn hơn bao gồm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis. Nhiễm trùng ban đầu do vi rút đôi khi dẫn đến nhiễm trùng do vi khuẩn. Trẻ sơ sinh là đối tượng dễ mắc viêm tai giữa bởi cấu trúc tai của trẻ chưa hoàn thiện, vòi nhĩ ở trẻ thường ngắn hẹp, dễ phù nề hơn người lớn, dễ gây ra tình trạng tắc và viêm. Bên cạnh đó, sự thay đổi của thời tiết hoặc trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp cũng là những yếu tố nguy cơ gây ra viêm tai giữa ở trẻ nhỏ. 3. Các triệu chứng viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh và trẻ em Một số dấu hiệu viêm tai giữa trẻ sơ sinh bao gồm: trẻ bứt tai, sốt, quấy khóc… Triệu chứng phổ biến nhất của viêm tai giữa là đau tai và tai nghe không rõ. Nếu như trẻ lớn có thể nói cho ba mẹ biết triệu chứng mình đang gặp phải thì trẻ sơ sinh lại không thể, do vậy ba mẹ cần để ý những dấu hiệu ở trẻ cho thấy bé đang có vấn đề về tai, bao gồm: – Trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa cấp thường bị sốt và khó ngủ.  – Trẻ khóc nhiều hoặc trở nên cáu kỉnh mà không rõ nguyên nhân  – Bé bị sổ mũi, ho, nôn mửa và tiêu chảy – Bé bị đau tai nhưng do không thể nói được nên sẽ thể hiện bằng cách kéo tai, túm vào tai  – Thính lực của trẻ suy giảm – Dịch lỏng màu vàng tiết ra khỏi tai Khi thấy trẻ có dấu hiệu nghi ngờ viêm tai giữa, ba mẹ nên cho con đi khám sớm tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 4. Các biến chứng của viêm tai giữa ở bé sơ sinh Nhiễm trùng tai giữa cấp tính ít khi dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, một số trường hợp, viêm tai giữa có thể khiến màng nhĩ bị vỡ, máu hoặc chất dịch chảy ra khỏi tai. Ngoài ra, các cấu trúc lân cận có thể bị nhiễm trùng, gây ra các triệu chứng nghiêm trọng và cần được điều trị khẩn cấp: – Nhiễm trùng xương xung quanh tai (viêm xương chũm) gây đau. – Nhiễm trùng tai trong gây chóng mặt và điếc. – Nhiễm trùng các mô xung quanh não (viêm màng não) hoặc tụ mủ trong não gây ra đau đầu, lú lẫn, co giật và các vấn đề thần kinh khác. 5. Chẩn đoán viêm tai giữa ở bé sơ sinh như thế nào? Bác sĩ dùng kính soi tai để phát hiện tình trạng viêm tai giữa Các bác sĩ chẩn đoán nhiễm trùng tai giữa cấp tính bằng cách sử dụng đèn cầm tay gọi là kính soi tai để quan sát màng nhĩ liệu có bị phồng và đỏ hoặc xem phía sau màng nhĩ có chất dịch không. Bác sĩ có thể làm sạch ráy tai để quan sát rõ hơn.  Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ sử dụng ống cao su gắn vào ống soi tai để ép không khí vào tai xem màng nhĩ có di chuyển không. Nếu màng nhĩ không di chuyển hoặc chỉ di chuyển nhẹ, có thể có dịch trong tai giữa, một dấu hiệu của nhiễm trùng. 6. Các phương pháp điều trị viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh Tùy vào tình trạng của mỗi trẻ mà các bác sĩ sẽ lên phương án điều trị khác nhau. Tuy nhiên, nói chung hầu hết trẻ bị viêm tai giữa nhẹ có khả năng tự khỏi sau 4-7 ngày mà không cần điều trị.  Với những trẻ còn rất nhỏ hoặc viêm tai giữa nặng, không cải thiện sau một thời gian ngắn, hoặc có dấu hiệu bị nhiễm trùng thường xuyên, bác sĩ có thể sẽ kê thuốc kháng sinh.  Ngoài ra các loại thuốc khác được sử dụng như thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt (trong trường hợp viêm tai giữa gây sốt trên 38,5 độ C).  Một số trẻ bị viêm tai giữa có chảy mủ, bác sĩ có thể kê thêm thuốc nhỏ tai, làm sạch tai. Sau điều trị, trẻ cần được theo dõi và tái khám sau 1-4 tuần để kiểm tra xem tình trạng nhiễm trùng và dịch trong tai đã hết hẳn hay chưa, từ đó điều chỉnh thuốc cho phù hợp.  7. Phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ sơ sinh như thế nào? Tiêm phòng là một trong những cách giúp phòng ngừa viêm tai giữa ở trẻ. – Tiêm phòng đầy đủ theo lứa tuổi: Các vắc-xin liên hợp phế cầu khuẩn, vaccine Haemophilus influenzae typ b (Hib) và vaccine virus cúm (cúm) làm giảm nguy cơ viêm tai giữa cấp tính.  – Nam giới không nên hút thuốc khi gia đình có trẻ nhỏ để giảm thiểu nguy cơ viêm tai giữa trẻ sơ sinh. – Cho bé bú mẹ: Sữa mẹ giúp tăng cường khả năng miễn dịch của trẻ sơ sinh. Cha mẹ cần lưu ý khi cho con bú bình bởi khi dốc bình sữa, sữa có thể chạy vào ống thính giác (ống Eustachian) và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tai. Khi cho con bú bình, cần cho trẻ bú đúng tư thế và vỗ ợ hơi sau khi ăn. – Đối với bé trong tuổi ăn dặm, cần cho trẻ ngồi để ăn thay vì bế hoặc nằm. – Tránh cho trẻ tiếp xúc với trẻ khác đang mắc cảm lạnh – Hạn chế cho con bạn tiếp xúc với những đứa trẻ mắc bệnh cảm lạnh. Trên đây là những thông tin cơ bản về viêm tai giữa trẻ sơ sinh. Mặc dù bệnh không quá nguy hiểm, và nhiều trường hợp có thể tự khỏi nhưng phụ huynh không nên chủ quan bởi vì độ tuổi của trẻ còn rất nhỏ. Tốt nhất, ba mẹ nên đưa bé đi khám khi có các dấu hiệu sốt cao, vò tai, gãi tai, có dịch mủ chảy ra từ tai… để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị phù hợp. 
thucuc
1,294
Viêm kết mạc và những cảnh báo nguy hiểm Thế nào là VIÊM KẾT MẠC? Kết mạc là một lớp màng mỏng, trong suốt bao bọc quanh nhãn cầu và được mi mắt bảo vệ. Viêm kết mạc là tình trạng viêm màng bao phủ tròng trắng của mắt và lớp sau mi mắt gây đau nhức, khó chịu, chảy nước mắt, giảm thị lực… Viêm kết mạc mắt có thể do nhiều nguyên nhân như nhiễm vi khuẩn, nhiễm virus, dị ứng,  ký sinh trùng, nấm… NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM KẾT MẠC MẮT LÀ GÌ? Bệnh viêm kết mạc thường do các nguyên nhân sau: TRIỆU CHỨNG VIÊM KẾT MẠC Các bước KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KẾT MẠC Việc khám và điều trị bệnh viêm kết mạc cần được thực hiện tại các bệnh viện có chuyên khoa mắt, do bác sĩ nhãn khoa đảm trách. Bác sĩ sẽ thăm khám bằng mắt thường và sử dụng máy móc chuyên ngành nhãn khoa. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh và đưa ra chỉ định điều trị phù hợp cho từng trường hợp bệnh nhân. Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc vì dùng sai thuốc có thể khiến bệnh thêm trầm trọng hơn. Các thuốc dùng trong điều trị bệnh viêm kết mạc gồm: Cách PHÒNG BỆNH VIÊM KẾT MẠC Để phòng bệnh viêm kết mạc cần lưu ý những điều dưới đây: PHÒNG BỆNH VIÊM KẾT MẠC Để phòng bệnh viêm kết mạc cần lưu ý những điều dưới đây:
thucuc
260
Những lưu ý khi đi xét nghiệm Covid - đừng bỏ qua 8 điều quan trọng sau! Xét nghiệm Covid-19 hiện nay được áp dụng cho nhiều đối tượng, đặc biệt là những người đã tiếp xúc với các trường hợp F0, F1 hoặc đang sống ở địa phương có ca nhiễm. Thế nhưng, việc xét nghiệm thường được thực hiện tập trung khiến cho nhiều người lo lắng. 1. Những thông tin cần biết về xét nghiệm Covid Với tình hình dịch bệnh hiện nay, rất nhiều nơi đã tiến hành xét nghiệm Covid trên diện rộng nhằm sàng lọc để có thể khoanh vùng cách ly và theo dõi. Có 3 phương pháp xét nghiệm Covid-19, đó là: Xét nghiệm RT-PCR hay còn gọi là xét nghiệm sinh học phân tử: Đây được xem là phương pháp chẩn đoán mắc Covid-19 có độ chính xác cao nhất, được áp dụng khi cần khẳng định một người có nhiễm SARS-Co V-2 hay không. Xét nghiệm test nhanh bệnh phẩm: Tuy cho kết quả nhanh nhưng độ chính xác thường không cao, khoảng 70%, thường được áp dụng với mục đích sàng lọc, khoanh vùng. Xét nghiệm ELISA: Phương pháp này chỉ có thể phát hiện ra được virus SARS-Co V-2 sau khi chúng ta đã nhiễm và khởi phát bệnh nhiều ngày. Quy trình xét nghiệm phải được đảm bảo thực hiện theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế ban hành. Bên cạnh đó, để giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh, chúng ta cần phải biết được những lưu ý khi đi xét nghiệm Covid. 2. Những lưu ý khi đi xét nghiệm Covid Việc xét nghiệm Covid-19 thường được thực hiện tập trung. Cho nên, khả năng lây nhiễm chéo khá cao nếu không thực hiện tốt các biện pháp phòng tránh. Dưới đây là những lưu ý khi đi xét nghiệm Covid nhằm hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh mà bạn cần biết: 2.1. Đeo khẩu trang Đường lây lan chính của virus SARS-Co V-2 là qua các giọt bắn khi chúng ta nói chuyện, hắt xì hoặc ho,… Vì vậy, đeo khẩu trang là điều quan trọng nhất mà bất cứ ai cũng phải thực hiện khi đến chỗ đông người để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, khi đi xét nghiệm Covid, ngoài việc đeo khẩu trang đúng quy định, bạn nên chuẩn bị thêm một vài chiếc khẩu trang dự phòng nhằm thay mới trong trường hợp cần. 2.2. Khử khuẩn tay thường xuyên Tay là bộ phận tiếp xúc với môi trường bên ngoài nhiều nhất và cũng là trung gian để virus có thể xâm nhập dễ dàng vào cơ thể chúng ta. Chính vì vậy, khi đi đến những nơi đông người bạn cần khử khuẩn tay thường xuyên bằng dung dịch khử khuẩn có sẵn tại điểm xét nghiệm hoặc lọ khử khuẩn cá nhân riêng. Ngoài ra, bạn cũng nên chuẩn bị thêm cho mình những chai nước rửa tay dạng khô với dung tích nhỏ để bỏ túi. Điều này khá tiện lợi trong việc giúp chúng ta có thể rửa tay ở mọi nơi và bất cứ lúc nào. 2.3. Đeo kính chống giọt bắn Với tình hình dịch cũng như khả năng lây nhiễm trong không khí của biến chủng hiện tại, đeo kính chống giọt bắn cũng là một trong những lưu ý khi đi xét nghiệm Covid khá cần thiết. Điều này sẽ gia tăng tính an toàn cho bạn nhằm tránh được những giọt bắn khi chúng ta tiếp xúc gần với người khác. 2.4. Mang theo khăn giấy sạch Quá trình lấy mẫu xét nghiệm Covid thường sẽ gây ra nhiều cảm giác khó chịu và có thể khiến chảy nước mắt, nước mũi,… Vì thế, chúng ta nên mang theo khăn giấy sạch để phòng khi bị hắt xì cũng như tránh việc dùng tay tiếp xúc lên mắt, mũi và miệng. 2.5. Tránh tiếp xúc gần với người khác Trong tình hình dịch bệnh hiện nay, ai cũng đều có nguy cơ mắc bệnh. Cho nên, chúng ta cần tránh tiếp xúc gần với người khác. Bởi vì, virus SARS-Co V-2 rất dễ lây từ người sang người. Khoảng cách được khuyến cáo là cách xa nhau ít nhất là 2m. 2.6. Không được tụ tập đông người Khi đi lấy mẫu xét nghiệm Covid tập trung, chúng ta cần phải đi đúng theo giờ đã được thông báo. Không nên đi quá sớm hoặc quá muộn để tránh việc tụ tập đông người. Ngoài ra, hạn chế tối đa việc nói chuyện cũng như tiếp xúc với nhiều người. Bởi vì, khả năng lây nhiễm của virus SARS-Co V-2 rất cao. 2.7. Do vậy, việc truy vết cũng như khoanh vùng F0 và F1 sẽ dễ dàng hơn. 2.8. Mang trang phục thoải mái Khi đi xét nghiệm Covid bạn nên mang những loại trang phục thoải mái và gọn gàng. Sau khi về, chúng ta cũng nên thay và giặt sạch ngay. Bên cạnh đó, nữ giới cần phải buộc tóc gọn gàng để tránh vướng vào những dụng cụ xung quanh làm cản trở việc xét nghiệm hoặc giảm nguy cơ nhiễm bệnh. 3. Xét nghiệm Covid ở đâu đảm bảo kết quả chính xác, nhanh chóng? Hiện nay, đối với những người có nguy cơ nhiễm bệnh như sống trong vùng dịch hoặc có tiếp xúc với các trường hợp F0 sẽ được thực hiện xét nghiệm tại những đơn vị mà Bộ Y tế đã cấp phép trên toàn quốc. Tuỳ theo từng đối tượng sẽ có mức chi phí xét nghiệm khác nhau. vn. Thông qua ứng dụng Med On. Đặc biệt, những trường hợp F1, F2 hoặc F0 không có triệu chứng có thể sử dụng tính năng Video Call của Med On để được hỗ trợ tư vấn thêm về sức khỏe. Việc đặt lịch thông qua 3 hình thức trên sẽ giúp bạn có thể tiết kiệm thời gian và hạn chế được nguy cơ mắc bệnh vì không phải xếp hàng chờ đợi hay tập trung đông đúc. Đặc biệt, với thiết bị y tế hiện đại cũng như quy trình thực hiện xét nghiệm theo đúng chuẩn của Bộ Y tế ban hành, chúng tôi sẽ đảm bảo trả kết quả chính xác và nhanh nhất có thể.
medlatec
1,043
Khám bệnh sởi ở đâu? sởi là bệnh nhiễm virut cấp tính Năm 2012, thống kê trên toàn thế giới có 122.000 ca tử vong, tương đương 330 trường hợp tử vong mỗi ngày và 14 trường hợp tử vong mỗi giờ vì bệnh sởi. Sởi là bệnh nhiễm virut cấp tính, lây truyền rất mạnh, xảy ra quanh năm, cao điểm nhất vào mùa xuân và dễ phát thành dịch. Vậy, đâu là những biểu hiện của bệnh sởi? Những đối tượng nào dễ mắc sởi, điều trị bệnh sởi như thế nào và khám bệnh sởi ở đâu là những câu hỏi nhận được sự quan tâm của nhiều người. Sởi là bệnh do virus sởi gây ra, lây truyền qua đường hô hấp, hắt hơi, tiếp xúc gần với với người bị nhiễm bệnh hoặc dịch tiết mũi họng.  Virus sởi lây lan mạnh trên diện rộng nên có thể gây dịch lớn. Một người mắc có thể lây cho khoảng 20 người khác. 1. Biểu hiện Sốt là triệu chứng thường gặp với 3 mức độ: sốt nhẹ, sốt vừa hoặc sốt cao. Chảy nước mắt, nước mũi, ho, viêm màng tiết hợp, mắt có gỉ, sưng nề mắt. Điển hình  nhất là nổi ban mọc thứ tự từ mặt xuống thân mình và chân tay, ban cũng bay theo thứ tự trên để lại trên da những vết vằn da hổ 2. Những ai dễ bị mắc bệnh sởi? Tất cả những ai chưa có miễn dịch với sởi đều có nguy cơ mắc bệnh cao. Bệnh có tốc độ lây nhiễm rất cao, đặc biệt ở những nơi chưa có miễn dịch (nhà trẻ, mẫu giáo…). Bệnh hay gặp ở những trẻ nhỏ từ 1-4 tuổi, trẻ dưới 6 tháng tuổi ít mắc vì có miễn dịch của mẹ. Miễn dịch sau khi khỏi bệnh là miễn dịch bền vững nên rất ít khi mắc lại lần 2. Sau khi mắc sởi, sức đề kháng của cơ thể suy giảm nên bệnh nhân  nếu không được điều trị kịp thời dễ bị biến chứng như: tiêu chảy cấp, viêm phế quản.. có thể dẫn tới tàn phế, thậm chí tử vong, đặc biệt là ở trẻ nhỏ, trẻ bị suy dinh dưỡng, mắc HIV/AIDS. Với phụ nữ mang thai, nếu mắc sởi có thể gây sảy thai hoặc đẻ non. 3. Điều trị bệnh sởi Hiện tại chưa có thuốc điều trị bệnh sởi đặc hiệu mà chủ yếu là điều trị triệu chứng, đề phòng và nuôi dưỡng tốt. Điều trị hỗ trợ gồm hạ sốt: khi trẻ sốt cao trên 38,50C, có thể hạ sốt bằng phương pháp vật lý như cởi bớt quần áo cho trẻ, lau người bằng khăn ấm, cho trẻ uống thuốc. Uống nhiều nước, cho trẻ bú nhiều hơn. Dùng các dung dịch sát trùng mắt, mũi, họng như nhỏ mắt bằng dung dịch argyrol, nhỏ mũi, súc họng bằng dung dịch natriclorid 0,9%. Các bà mẹ nên cho con uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả, ăn các đồ ăn mềm, dễ tiêu hóa, mặc quần áo thoáng mát nhưng không để bé nhiễm lạnh, theo dõi sát các triệu chứng của trẻ để phát hiện sớm các biến chứng. Phòng chống bệnh sởi, khuyến cáo các bà mẹ cách tốt nhất là nên đưa trẻ đi tiêm chủng vaccin sởi đầy đủ, đúng lịch. Tiêm vaccin sởi là biện pháp tốt nhất chủ động phòng bệnh sởi. Để phòng bệnh có hiệu quả, trẻ cần được tiêm hai mũi. Mũi thứ nhất được tiêm cho trẻ từ 9 – 11 tháng tuổi, mũi thứ hai được tiêm khi trẻ được 18 tháng tuổi. Nếu trẻ được tiêm một mũi vaccin sởi lúc 9 – 11 tháng tuổi, chỉ có 80 – 85% trẻ có đáp ứng miễn dịch. Nếu trẻ được tiêm thêm mũi vaccin sởi thứ hai lúc 18 tháng tuổi thì tỷ lệ bảo vệ là 90 – 95%. Sau khi trẻ được tiêm đủ 2 mũi vaccin theo lịch tiêm chủng hoặc sau khi trẻ mắc sởi thì trẻ sẽ có miễn dịch bền vững suốt đời.
thucuc
692
Công dụng thuốc Crila forte Thuốc Crila forte thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc từ thảo dược và động vật. Thuốc được sử dụng trong điều trị hỗ trợ tuyến tiền liệt như đái dầm, tiểu đêm, tiểu són, phì đại tuyến tuyền liệt. Crila forte có thành phần chính là trinh nữ hoàng cung hàm lượng 500mg. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Crila forte công dụng, cách dùng, lưu ý những gì qua bài viết sau đây. 1. Thuốc Crila forte có tác dụng gì với cơ thể? Thuốc Crila forte công dụng chính được dùng trong điều trị:Phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Giảm các triệu chứng của bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt như: tiểu khó, tiểu nhiều lần vào buổi tối, tiểu són.U xơ tử cung. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Crila forte Những thông tin được cung cấp dưới đây không thể thay thế tờ hướng dẫn dùng thuốc hoặc lời khuyên từ bác sĩ, dược sĩ. Hãy luôn tham khảo ý kiến của chuyên viên y tế trước khi quyết định dùng thuốc Crila forte điều trị.Liều dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người bệnh, có thể tham khảo liều dùng sau đây:Điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính: Liều dùng thông thường ngày uống 2 lần, mỗi lần 4 viên, uống sau bữa ăn. Thuốc được dùng trong 8 tuần. Nếu cần thiết, người bệnh có thể dùng tiếp thuốc đợt khác.Điều trị u xơ tử cung: Liều dùng thông thường ngày uống 2 lần, mỗi lần 5 viên, sau bữa ăn. Thường dùng trong 9 tuần. Nếu cần thiết, người bệnh lại dùng tiếp thuốc đợt khác.Không dùng thuốc quá hạn sử dụng hoặc nghi ngờ về chất lượng thuốc. Bên cạnh đó, bạn cũng không tự ý dùng thuốc với liều nhiều hơn hoặc ít hơn chỉ định, nếu muốn ngưng thuốc cần có sự cho phép của bác sĩ. 3. Ngoài ra, người nhà bệnh nhân cần mang theo sổ khám bệnh và ghi lại tất cả những dòng thuốc mà người bệnh đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa, thuốc không kê toa, các vitamin và dược phẩm khác.Nếu người bệnh quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian bù liều gần với liều kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều bù và dùng liều kế tiếp theo thời gian đã định sẵn. Người bệnh tuyệt đối không dùng gấp đôi liều Crila forte đã quy định. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Crila forte Thuốc Crila forte không sử dụng cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Crila forte. 5. Tác dụng phụ khi dùng Crila forte điều trị Trong quá trình dùng thuốc Crila forte, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như: chóng mặt nhẹ, đầy bụng. Tuy nhiên, những tình trạng này rất hiếm gặp và thường biến mất sau 1 đến 2 ngày điều trị.Trên đây không phải là danh sách tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc. Nếu người bệnh khi gặp phải bất kỳ tác dụng phụ hoặc thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến của các chuyên viên y tế có chuyên môn. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Crila Forte điều trị Trước khi sử dụng thuốc Crila Forte điều trị, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Chưa có báo cáo về những tác động ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của thuốc.Thận trọng dùng Crila Forte cho phụ nữ mang thai và cho con bú, vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với nhóm bệnh nhân này. Trong trường hợp cần thiết, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Crila forte.Hiện tại chưa có báo cáo về tương tác của thuốc Crila forte với thuốc khác.Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, tránh ẩm mốc và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào thuốc.Không dùng Crila Forte khi hết hạn sử dụng trên bao bì hộp thuốc.Hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp độc giả có thêm nhiều kiến thức về dòng thuốc Crila forte. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà điều trị khi chưa có sự chỉ định từ các chuyên viên y tế, để hạn chế được tối đa những tác dụng ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
783
Mổ cắt tử cung và 2 phần phụ và những điều cần biết Mổ cắt tử cung và 2 phần phụ là phương pháp phẫu thuật được chỉ định cho những trường hợp mắc bệnh liên quan đến tử cung và buồng trứng. Cùng 1. Tìm hiểu về phương pháp mổ cắt tử cung và 2 phần phụ Tử cung hay còn gọi dạ con là một bộ phận của hệ thống sinh sản nữ, có hình dạng giống như một quả lê ngược và có thành dày. Vị trí của tử cung nằm ở giữa xương chậu, phía sau bàng quang hoặc phía trước trực tràng. Trên thực tế, vị trí này có thể thay đổi theo khung chậu của từng người. Có thể nói, tử cung có vai trò vô cùng quan trọng đối với chu kỳ kinh nguyệt cũng như chức năng sinh sản của chị em. Một trong những chức năng chính của nó đó là nuôi dưỡng thai nhi khi còn ở trong bụng mẹ. Mổ cắt tử cung và 2 phần phụ là phương pháp điều trị phổ biến được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh lý nặng ở vùng tử cung như: Nhau cài răng lược, nhiễm trùng, ung thư tử cung… Mổ cắt tử cung cùng với 2 phần phụ chỉ được thực hiện khi các phương pháp các đã thất bại Với hình thức phẫu thuật này, không chỉ tử cung mà buồng trứng, ống dẫn trứng cũng có thể phải cắt bỏ. Trong trường hợp nếu để bệnh kéo dài mà không điều trị, chị em có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí còn có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng. 2. Trường hợp nào được chỉ định phẫu thuật cắt tử cung và 2 phần phụ? Cắt tử cung và 2 phần phụ sẽ khiến cho bệnh nhân mất đi khả năng mang thai vĩnh viễn, chính vì vậy, phẫu thuật này thường chỉ được thực hiện khi đã áp dụng các phương thức điều trị khác mà không thành công. Một số trường hợp bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật cắt tử cung và 2 phần phụ bao gồm: – Khối u xơ có kích thước lớn, chiếm toàn bộ diện tích buồng tử cung gây chèn ép lên các bộ phận xung quanh, gây viêm nhiễm, hoại tử. Với khối u xơ có kích thước lớn, chiếm toàn bộ diện tích buồng tử cung gây chèn ép lên các bộ phận xung quanh cần áp dụng phẫu thuật để tránh những biến chứng nguy hiểm – U xơ gây chảy máu tử cung. – Sau khi thực hiện phẫu thuật lấy thai ra ngoài, người bệnh bị nhiễm trùng tới vị trí buồng tử cung, thêm vào đó buồng tử cung lại bị rách rất phức tạp. – Một số bệnh lý tiền ung thư và ung thư bộ phận sinh dục như: Cổ tử cung, vòi tử cung, buồng trứng, chửa trứng lớn tuổi… – Phụ nữ không còn mong muốn mang thai. 3. Phẫu thuật cắt tử cung và 2 phần phụ có ảnh hưởng gì không? Phương pháp phẫu thuật này mang lại những ưu điểm như: Tính hiệu quả cao, thời gian tiến hành phẫu thuật nhanh, thời gian hồi phục chỉ mất khoảng từ 7 đến 10 ngày sau mổ… Bên cạnh ưu điểm, bệnh nhân cũng cần cân nhắc đến một số ảnh hưởng sau phẫu thuật Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm, bệnh nhân cũng cần cân nhắc đến một số ảnh hưởng sau phẫu thuật bao gồm: – Tổn thương ở bàng quang, niệu quản hoặc ruột – Chảy máu sau mổ, nhiễm trùng ở ổ bụng hoặc ở mỏm cắt – Dò bàng quang âm đạo hoặc dò niệu quản âm đạo – Người bệnh không còn khả năng mang thai do sau khi phẫu thuật không còn buồng trứng hay tử cung để thực hiện quá trình thụ thai – Sụt giảm nội tiết tố một cách đột ngột do cắt bỏ buồng trứng, dẫn tới mãn kinh sớm. 4. Một số lưu ý quan trọng sau khi phẫu thuật Sau khoảng 1 tháng kể từ thời gian phẫu thuật, người bệnh cần tái khám để được theo dõi tiến triển của vết cắt mổ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của bản thân sau phẫu thuật, đồng thời cần trở lại ngay bệnh viện khi có những biểu hiện như: – Bị tổn thương đường tiết niệu như tổn thương bàng quang hoặc niệu quản. – Viêm phúc mạc sau mổ. – Tổn thương đường tiêu hóa như tổn thương ở ruột, đại tràng hoặc trực tràng. – Tổn thương ở mạch máu. Bên cạnh đó, để có thể đảm bảo sức khỏe cũng như đẩy nhanh thời gian hồi phục, người bệnh cũng cần lưu ý: – Tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn của bác sĩ trong suốt thời gian lưu viện cũng như thời gian sau phẫu thuật. – Kiểm tra lại vết mổ hàng ngày, đảm bảo vết mổ luôn phải khô và sạch sẽ. – Nếu như thấy máu hoặc chất nhầy tiết ra từ âm đạo, chị em có thể sử dụng băng vệ sinh để thấm, tuy nhiên lưu ý không được sử dụng tampon hay các dụng cụ thụt rửa âm đạo để tránh bị nhiễm trùng vết mổ. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng lẫn sinh hoạt phù hợp, tốt nhất nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ điều trị. – Hạn chế tập thể dục ở cường độ cao hoặc làm việc nặng nhọc có thể gây ảnh hưởng đến vết mổ. Hi vọng rằng bài viết trên đây đã giúp chị em giải đáp tất cả thắc mắc về kỹ thuật mổ cắt tử cung và 2 phần phụ. Để tránh các nguy cơ tai biến cũng như có thể đẩy nhanh quá trình hồi phục, tốt nhất chị em nên đi thăm khám từ sớm để được tư vấn và điều trị kịp thời.
thucuc
1,031
Đau họng và đau trong cổ lâu ngày – một trong những dấu hiệu sớm ung thư tuyến giáp Đau họng và đau cổ lâu ngày có nhiều nguyên nhân khác nhau chủ yếu xuất phát từ cơ quan vùng họng nhưng cũng có thể là dấu hiệu sớm cảnh báo nhiều bệnh ung thư khu vực đầu cổ, trong đó có ung thư tuyến giáp. Cảnh giác với triệu chứng đau họng và đau trong cổ lâu ngày Đau họng, viêm họng là nhiễm trùng đường hô hấp thường gặp. Đau vùng họng khiến bệnh nhân cảm giác khô, rát trong họng và kèm theo chứng khó nuốt. Ngoài ra, người bệnh còn dễ bị khạc ra nước nhày, không phải đờm. Nếu không điều trị tích cực, vùng họng sẽ bị sưng, phù nề, ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt của người bệnh. Đau họng và đau trong cổ lâu ngày có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể liên quan đến ung thư tuyến giáp Hạch là một tổ chức lympho hoạt động như hệ miễn dịch cơ thể. Đau sưng họng cũng có thể khiến cơ thể nổi hạch, thường ở vùng cổ gây nên chứng đau ở cổ. Đau họng và đau cổ sẽ tự khỏi sau vài ngày nếu đó chỉ là các triệu chứng bệnh đường hô hấp thông thường nhưng nếu triệu chứng đau họng và đau trong cổ lâu ngày không thuyên giảm thì bạn không nên chủ quan mà cần gặp bác sĩ để khám, chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Đau họng và đau trong cổ lâu ngày có thể liên quan đến nhiều bệnh ung thư xảy ra ở khu vực vùng đầu cổ, trong đó có ung thư tuyến giáp. Hãy cẩn trọng với triệu chứng này nếu cơ thể có nhiều biểu hiện lạ khác như: Chẩn đoán ung thư tuyến giáp như thế nào? Đau họng và đau trong cổ lâu ngày là một trong những dấu hiệu ung thư tuyến giáp không nên bỏ qua, nhất là khi cơ thể có kèm theo nhiều biểu hiện lạ khác của bệnh. Khám chẩn đoán bệnh ung thư tuyến giáp thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để xác định chính xác tình trạng bệnh. Siêu âm tuyến giáp màu có thể tìm các hạch bạch huyết mở rộng
thucuc
396
Trẻ bị chàm sữa: Nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và cách phòng ngừa Chàm sữa ở trẻ sơ sinh là tình trạng khá phổ biến làm tổn thương da của trẻ. Sau khi điều trị căn bệnh vẫn có thể tái phát và khó điều trị dứt điểm.Với bài viết hôm nay các bậc phụ huynh sẽ biết được nguyên nhân cũng như cách xử lý tình trạng này ở trẻ. 1. Giúp bố mẹ hiểu hơn về chàm sữa là gì? chàm sữa còn có tên gọi khác là lác sữa - giai đoạn đầu tiên của căn bệnh chàm thể tạng. Bệnh này thường có ở trẻ sau khi sinh khoảng sáu tháng tuổi và có ở cả trẻ sơ sinh khỏe mạnh. Tình trạng phổ biến nhất chính là trẻ lác sữa ở mặt, hai má và lan ra tay chân hay cơ thể. Lúc mới phát bệnh, cơ thể trẻ chỉ xuất hiện nốt hồng rồi chuyển thành mụn nước có màu đỏ sau đó nứt da và tiết dịch, có vảy và bong tróc. Lác sữa sẽ khỏi khi trẻ được 2 - 4 tuổi. Nếu như đến tuổi này mà trẻ vẫn chưa khỏi thì bệnh sẽ kéo dài, dễ tái phát và phát triển thành chàm thể tạng. Bệnh này ở trẻ tuy không lây lan thế nhưng khó điều trị nếu để lâu. 2. Nguyên nhân gây nên bệnh Hiện nay y học vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể gây nên bệnh này ở trẻ, thế nhưng theo ghi nhận được có một số nguyên nhân sau đây: Trẻ sơ sinh có cơ địa bị dị ứng. Cha mẹ có tiền sử mắc bệnh hen suyễn, nổi mề đay, dị ứng da,… thì con sinh ra cũng có nguy cơ mắc bệnh. Bé mắc lác sữa có thể do ảnh hưởng tử thức ăn của mẹ. Bởi khi trẻ bú mẹ sẽ chịu tác động trực tiếp của thức ăn. Nếu mẹ ăn nhiều hải sản, thức ăn giàu đạm mà cơ thể con không thể thích ứng sẽ khiến sữa mẹ gặp vấn đề và gây ra dị ứng. Tiếp đó, ảnh hưởng từ thời tiết, môi trường sống hay lông của chó mèo và đồ chơi của trẻ không vệ sinh cũng dẫn đến chàm sữa ở trẻ. 3. Nhận biết trẻ bị chàm sữa Một vài dấu hiệu cảnh báo bạn trẻ đang mắc lác sữa: Bệnh lác sữa thường xuất hiện ở trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và ở những khu vực trên mặt, 2 má, lan ra toàn cơ thể, tay chân,… Giai đoạn đầu, lác sữa chỉ xuất hiện nốt mẩn đỏ sau đó chuyển thành mụn nước nhỏ với màu đỏ gây nứt da, đóng vảy và bong tróc vảy. Vùng da bị bệnh khá thô ráp, có vảy li ti, da bị khô và căng. Những mảng da khô và đỏ thường có trên mặt, cổ, khuỷu tay, trên mu bàn tay, cổ tay,... Một số trẻ có thêm triệu chứng dị ứng của bệnh hen suyễn và viêm mũi. Trẻ bị chàm sữa sẽ khó chịu, hay khóc, khó ngủ, ít bú. Vùng da bị lác sẽ gây ngứa và trẻ sẽ khó chịu, gãi liên tục dẫn đến mụn nước bị vỡ và chảy máu. Nếu không giữ vệ sinh sạch sẽ vùng da bị lác sẽ dễ bị nhiễm trùng khiến việc điều trị gặp khó khăn và gây sẹo trên da ảnh hưởng mặt thẩm mỹ của trẻ. 4. Điều trị chàm sữa cho trẻ Chàm sữa thuộc loại bệnh do cơ địa dị ứng thế nên mục đích điều trị nhằm làm bình thường hóa làn da, kéo giãn thời gian lành bệnh ở trẻ, giảm nguy cơ tái phát. Bởi đây là bệnh khó điều trị dứt điểm, dễ tái phát. Khi cha mẹ phát hiện con của mình mắc lác sữa không được tự ý chữa trị để tránh hệ lụy không tốt cho con. Thêm vào đó, lác sữa diễn ra theo nhiều giai đoạn và mức độ biểu hiện không giống nhau. Nếu chỉ áp dụng một cách điều trị sẽ không có kết quả tốt mà nên áp dụng nhiều phương pháp đi kèm. Những điểm cần lưu ý khi điều trị lác sữa cho trẻ: Không được dùng kháng sinh liều cao cho trẻ, trừ khi trẻ bị bội nhiễm. Thế nhưng cần phải lưu ý kĩ vì kháng sinh dễ gây ra sốc phản vệ. Đối với các vết sang thương nổi đỏ hay tiết dịch thì cha mẹ có thể dùng thuốc dạng dung dịch và tính sát trùng nhẹ. Trường hợp sang thương đỏ da, khô da và tróc vảy có thể dùng thuốc chứa corticosteroid với nồng độ thấp để bôi trong thời gian ngắn khoảng 5 - 7 ngày. Tốt nhất là cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn cho con cũng như hạn chế bệnh phát nặng. Không được dùng corticosteroid với hàm lượng cao dùng cho người lớn để bôi cho bé vì sẽ gây teo da, mất màu da, thậm chí gây suy tuyến thận nếu dùng lâu dài. 5. Phòng ngừa chàm sữa cho trẻ Để phòng ngừa bệnh chàm sữa ở trẻ cần chú ý đến các yếu tố như chế độ ăn uống, vệ sinh sạch sẽ cơ thể của trẻ và môi trường sống: Luôn giữ nhiệt độ môi trường ổn định, không quá nóng hay quá lạnh cũng như nhiệt độ thay đổi đột ngột. Môi trường sống của bé luôn phải thoáng mát, sạch sẽ, không quá khô. Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, chăn gối, giường của bé. Không cho trẻ tiếp xúc với chó mèo, khói bụi. Đối với bé bị lác sữa nặng cần giữ cho cơ thể bé khô thoáng, sạch sẽ, hạn chế đổ mồ hôi và ẩm ướt, thay tã lót cho bé liên tục, thay đồ ngay sau khi tắm cho bé. Tránh chọn quần áo có chất liệu len, sợi tổng hợp khiến da trẻ bị bít tắc da, cho trẻ mặc đồ thoáng mát. Bôi kem dưỡng ẩm mỗi ngày để cung cấp độ ẩm cho da và dùng sữa tắm phù hợp với trẻ sơ sinh. Không cho trẻ tắm với xà phòng hoặc sữa tắm có hóa chất tạo mùi và bọt. Đặc biệt không nên cho trẻ tắm các loại lá dân gian có tạp chất, vi khuẩn dễ gây kích ứng và nhiễm trùng cho trẻ. Trẻ em cần được duy trì bú sữa mẹ lâu nhất có thể. Với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên khi ăn dặm không nên cho bé ăn các thực phẩm dễ gây dị ứng như trứng, hải sản, thức ăn lên men, cà chua,… vì có một số trẻ có cơ địa dị ứng sẽ mắc lác sữa. 6. Chế độ ăn cho trẻ bị chàm sữa Đối với trẻ đang bú sữa mẹ mà bị lác sữa thì các mẹ cần kiêng dùng các thực phẩm sau nhằm hạn chế ảnh hưởng đến nguồn sữa dành cho bé: Thực phẩm có chất gây tanh: tôm, cua, cá hay tảo cũng không được ăn. Đây là loại thực phẩm dễ gây kích thích phản ứng hệ miễn dịch cao, được gọi là dị ứng. Khi mẹ sử dụng thực phẩm kể trên, chúng sẽ đi qua sữa mẹ và khi trẻ bú sẽ gây kích thích chuỗi dị ứng. Thực phẩm có chất béo: thịt mỡ, thức ăn chiên rán có nhiều dầu,… Khi mẹ ăn nhiều thức ăn giàu chất béo có thể gây kích hoạt cơ địa dị ứng khiến chàm sữa ở trẻ dễ phát sinh thêm nốt. Thực phẩm có chất cay và tê: ớt, chanh, tiêu. Có thể thấy đây là những loại gia vị kích thích tiêu hóa mạnh thế nhưng chúng có thể gây ngứa và tiết nhiều mồ hôi khiến trẻ bị lác sữa sẽ thêm trầm trọng. Nếu mẹ ăn thức ăn có gia vị mạnh khiến sữa mẹ bị nóng và ảnh hưởng đến trẻ. Trên đây là những điều cần lưu ý dành cho các ông bố bà mẹ khi con trẻ bị chàm sữa. Căn bệnh này dễ kéo dài và gây tái phát thế nên hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để điều trị cho con.
medlatec
1,376
Cẩn trọng với nguy cơ tái mắc sau khi khỏi sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là một trong những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với khả năng lây lan nhanh và gây ra nhiều biến chứng. Đặc biệt, người bệnh có nguy cơ tái mắc sau khi khỏi sốt xuất huyết, bởi vậy không nên chủ quan, lơ là các biện pháp phòng tránh. 1. Nguy cơ tái nhiễm sau khi khỏi sốt xuất huyết và mức độ nguy hiểm của tình trạng này? 1.1 Nguy cơ tái mắc sau khi khỏi sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm xảy ra do tác nhân gây bệnh là virus Dengue và tác nhân truyền bệnh là muỗi vằn Aedes Aegypti. Trong quá trình diễn tiến, bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như sốt cao liên tục, mệt mỏi, nôn, buồn nôn, đau mỏi cơ khớp, phát ban,… Bên cạnh đó là nhiều biến chứng nguy hiểm như hạ tiểu cầu, cô đặc máu, suy tim, gan, thận, tràn dịch màng phổi, sốc mất máu… Hiện nay rất nhiều người cho rằng mỗi người chỉ mắc sốt xuất huyết một lần trong đời nên lơ là cảnh giác sau khi khỏi bệnh. Tuy nhiên, các chuyên gia khẳng định người bệnh sốt xuất huyết có khả năng tái nhiễm. Bởi virus virus Dengue có tới 4 chủng là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. 4 chủng này giống nhau về khả năng gây bệnh sốt xuất huyết, nhưng khác nhau về kháng nguyên. Mỗi lần bị sốt xuất huyết thì người bệnh chỉ mắc 1 trong 4 chủng này. Sau khi khỏi sốt xuất huyết, cơ thể người bệnh cũng chỉ sản sinh ra kháng thể để chống lại chủng virus đó. Như vậy, một người đã từng khỏi sốt xuất huyết vẫn có khả năng nhiễm các chủng Dengue còn lại. Cũng có nghĩa mỗi người có nguy cơ bị sốt xuất huyết tới 4 lần trong đời. Sốt xuất huyết có nguy cơ tái mắc sau khi khỏi bệnh bởi có tới 4 chủng virus Dengue khác nhau nhưng mỗi lần cơ thể chỉ sản sinh ra kháng thể để chống lại 1 chủng virus. 1.2 Tái mắc sau khi khỏi sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Không phải ai cũng bị sốt xuất huyết tới 4 lần trong đời. Thực thế tỷ lệ này rất thấp. Thường một người chỉ bị sốt xuất huyết 3 hoặc 2 lần, thậm chí có những người không bị tái nhiễm lần nào. Nhưng vẫn không thể chủ quan trước tình trạng này. Sau khi khỏi sốt xuất huyết, người bệnh cần chủ động chăm sóc sức khỏe và phòng tránh sốt xuất huyết, đặc biệt trong những giai đoạn dịch bùng phát. Không chỉ có nguy cơ tái mắc nhiều lần mà điều đáng nói là ở những lần mắc sau, bệnh thường sẽ nặng hơn lần trước đó. Nguyên nhân là do sốt xuất huyết lần đầu thường do virus type DEN-1 gây ra. Đây là chủng virus cổ điển với những biểu hiện lâm sàng nhẹ như: người mệt mỏi, nhức đầu, phát ban, thời gian mắc bệnh ngắn. Tuy nhiên ở lần mắc sốt xuất huyết thứ 2 và các lần sau đó, bệnh nhân mắc bệnh do các chủng virus khác. Lúc này 2 loại kháng thể cùng tồn tại có thể xảy ra xung đột, gây nên các phản ứng nghiêm trọng. Người bệnh có nguy cơ cao bị trụy mạch, choáng ngất, tăng nguy cơ đông máu và xuất huyết thành mạch,… gây nguy hiểm và dễ dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và theo dõi tích cực. 1.3 Người Việt có dễ tái nhiễm sốt xuất huyết hay không? Việt Nam là quốc gia thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều. Đây là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh (virus) và trung gian lây bệnh (muỗi, loăng quăng) sinh sôi, phát triển, đặc biệt là vào mùa mưa. Lịch sử dịch tễ cho thấy cả 4 chủng virus đều đã xuất hiện và gây bệnh ở nước ta. Trong khi đó thuốc đặc trị và vắc-xin phòng bệnh này đều chưa có. Đây cũng chính là nguyên nhân bệnh sốt xuất huyết ở Việt Nam có khả năng tái nhiễm và dễ bùng phát thành dịch. Bị sốt xuất huyết lần sau, các triệu chứng thường nặng hơn lần đầu nên cần thăm khám và điều trị sớm. 2. Mắc sốt xuất huyết lần 2 có biểu hiện như thế nào và điều trị ra sao? Các dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết lần 2 bao gồm: – Người mệt mỏi, li bì, có cảm giác đau nhức toàn thân – Cảm thấy bồn chồn, vật vã – Đau bụng, buồn nôn, nôn – Xảy ra xuất huyết niêm mạc như chảy máu cam, chảy máu chân răng; xuất huyết tiêu hóa như đau bụng, đi ngoài ra máu, nôn ra máu; xuất huyết não với tình trạng hôn mê, co giật… Khi xét nghiệm sẽ thấy thấy thể tích khối hồng cầu tăng so với trước đó, tiểu cầu giảm…. Thông thường, người mắc sốt xuất huyết lần đầu có thể được điều trị khỏi tại nhà. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, sốt xuất huyết lần 2 thường nặng hơn và nguy hiểm hơn với nhiều biến chứng nguy hiểm nên khi thấy các dấu hiệu sốt xuất huyết tái nhiễm, vì vậy bệnh nhân cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối phác đồ điều trị và hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, cần có chế độ ăn uống hợp lý để tăng sức đề kháng và hỗ trợ quá trình điều trị. Cụ thể, nên uống nhiều nước, các loại nước trái cây, uống oresol, ăn nhiều hoa quả, ăn đồ ăn dễ tiêu,… để bù lượng dịch mất đi. Đặc biệt cần theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân bị béo phì, tiểu đường, tim mạch, phụ nữ mang thai, trẻ em,… Nếu có dấu hiệu bệnh chuyển nặng, cần đưa bệnh nhân lên tuyến trên để được điều trị kịp thời. 3. Phòng ngừa tái mắc sốt xuất huyết Để tránh nguy cơ tái nhiễm sốt xuất huyết, sau khi khỏi bệnh, không nên chủ quan lơ là mà cần chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe của mình và duy trì các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết ở nơi ở và nơi làm việc như: – Đậy kín các vật dụng chứa nước để chặn nơi sinh sản của muỗi – Tránh để nước tù đọng bằng cách úp ngược chum, vại khi không dùng đến, phát quang bụi rậm, xử lý rác thải – Diệt muỗi bằng vợt muỗi, bình xịt, hương muỗi,… – Phối hợp với cơ quan chức năng tiến hành phun thuốc diệt muỗi tại nhà và quanh nơi sinh sống, làm việc – Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để tăng sức đề kháng của cơ thể Phun thuốc diệt muỗi xung quanh nơi ở, làm việc là biện pháp phòng ngừa tái mắc sốt xuất huyết hiệu quả.
thucuc
1,224
Xét nghiệm Fructosamine quan trọng như thế nào trong điều trị bệnh tiểu đường Theo dõi đường huyết là việc vô cùng quan trọng với bệnh nhân mắc tiểu đường. Trong đó, xét nghiệm Fructosamine sẽ giúp bác sĩ nhận biết rõ những thay đổi về chỉ số đường máu của người bệnh. Mời bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết về loại xét nghiệm này trong bài viết dưới đây. 1. Xét nghiệm Fructosamine là gì? Xét nghiệm Fructosamine được đánh giá là một loại xét nghiệm rất hữu ích trong vấn đề đánh giá phác đồ điều trị của bệnh tiểu đường. Khi giá trị đường huyết càng cao thì chỉ số fructosamine càng tăng. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân tiểu đường sẽ được đánh giá về tình trạng bệnh qua các thông số dưới đây: - Chỉ số Hb A1C: Đây là chỉ số quan trọng giúp cung cấp thông tin về mức glucose trung bình trong 120 ngày qua - Fructosamine: Xét nghiệm này có thể xác định được chỉ số glucose trung bình trong khoảng 10 đến 20 ngày trước khi lấy máu. Hai loại xét nghiệm này đều có tác dụng kiểm soát lượng glucose trong máu ở bệnh nhân tiểu đường. Tuy nhiên Fructosamin được đánh giá là hữu ích hơn vì có thể xác định được những thay đổi về chuyển hóa trong thời gian 3 tháng. Bên cạnh đó, trong một số tình huống lâm sàng, loại xét nghiệm này cũng được chỉ định nhiều hơn. Tuy nhiên, xét nghiệm Fructosamine có thể bị ảnh hưởng bởi protein. Trong khi đó, lượng protein trong cơ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào lượng thức ăn tiêu thụ. Chính vì thế, loại xét nghiệm này được đánh giá là bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài. Nhưng đối với những trường hợp không thể thực hiện đánh giá chỉ số Hb A1C, nghĩa là không thể cho kết quả Hb A1C chính xác nhất, thì lựa chọn xét nghiệm fructosamine để thay thế là rất hợp lý. 2. Xét nghiệm Fructosamine được thực hiện để làm gì? Cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm Fructosamine trong những trường hợp sau: - Thực hiện ở những trường hợp bệnh nhân đang trong thời gian điều trị và áp dụng chế độ chăm sóc đặc biệt để đánh giá về tình trạng đường huyết trong một khoảng thời gian ngắn (khoảng 3 tuần). Từ kết quả xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được đánh giá chính xác về mức độ hiệu quả của chế độ ăn đang áp dụng và từ đó có những điều chỉnh hợp lý. - Đánh giá bệnh nhân có những đáp ứng như thế nào về điều trị với insulin. - Bên cạnh đó, xét nghiệm Hb A1C không chỉ ra được những thay đổi trong thời gian gần đây của lượng glucose trong máu vì hồng cầu bán hủy trong vòng 120 ngày. Vì thế, nếu muốn kiểm tra sự thay đổi nồng độ glucose trong một khoảng thời gian ngắn hơn, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm fructosamine. - Trường hợp bệnh nhân mắc bệnh cấp tính dẫn đến thay đổi nhu cầu về glucose và insulin. Tuy nhiên, sự thay đổi này chỉ cần thiết trong một thời gian ngắn. - Khi cơ thể xuất hiện một số biến thể huyết sắc tố ảnh hưởng đến kết quả đo Hb A1C. - Một số trường hợp mắc các bệnh như thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh thường xuyên phải truyền máu, bệnh thiếu máu tán huyết,… thì giá trị đo Hb A1C cũng không chính xác. - Chỉ định với bệnh nhân đang trong thai kỳ để điều chỉnh và giữ mức độ ổn định đường huyết. Thông thường giá trị đường huyết của bệnh nhân sẽ nằm trong mức 205 - 285 µmol/L. Chỉ số này thường tăng với những bệnh nhân mắc tiểu đường không được kiểm soát bệnh một cách hiệu quả, người bị cường giáp và sử dụng vitamin C. 3. Một số lưu ý dành cho bệnh nhân tiểu đường Để kiểm soát tốt bệnh tiểu đường, người bệnh nên lưu ý một số vấn đề sau: - Không nên bỏ bữa: Người mắc bệnh tiểu đường không nên bỏ bữa để tránh gây hạ đường huyết và một số triệu chứng nghiêm trọng như chóng mặt, đồ mồ hôi, nhịp tim tăng,… - Nên ăn nhiều chất xơ như trái cây, rau củ, bột yến mạch, ngũ cốc nguyên cám,… đây là những loại thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa và giúp bệnh nhân kiểm soát tốt đường huyết. - Tránh xa đồ uống có đường: Những loại đồ uống này có thể khiến đường huyết tăng lên, khiến bạn có cảm giác khát nhiều hơn, thường xuyên đi tiểu và có xu hướng thèm ăn hơn bình thường. Bạn có thể thay thế bằng một số loại đồ uống khác như nước lọc, nước dừa,… - Không nên sử dụng bia rượu: Nếu uống quá nhiều rượu có thể gây ảnh hưởng đến độ nhạy cảm của insulin và chính là một yếu tố nguy cơ làm tăng đường huyết. Chính vì thế, bệnh tiểu đường lại càng khó kiểm soát hơn. Chính vì thế, người bệnh nên loại bỏ thói quen này. - Tập luyện thường xuyên: Đây cũng là một vấn đề rất quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường. Chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với tập luyện khoa học và hợp lý có thể mang lại những lợi ích bất ngờ về sức khỏe. Bạn không cần phải lựa chọn những bài tập quá nặng mà hãy tham khảo bác sĩ để lựa chọn những bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình. Việc quan trọng nhất là tập luyện đều đặn. Thậm chí chỉ với một số hoạt động đơn giản như leo cầu thang, đi bộ 20 phút mỗi ngày cũng giúp cơ thể được tăng cường chuyển hóa và đột cháy calo một cách hiệu quả nhất. Vì thế hãy tăng cường tập luyện để bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
medlatec
1,020
Thuốc trị cảm cúm cho trẻ em và những lưu ý khi sử dụng Trẻ nhỏ là đối tượng có hệ miễn dịch kém nên nguy cơ mắc bệnh rất cao. Một trong những bệnh mà trẻ thường mắc phải là cảm cúm, nhất là khi thời tiết thay đổi. Có nhiều loại thuốc trị cảm cúm cho trẻ em nhưng không phải bậc phụ huynh nào cũng biết cách sử dụng an toàn. 1. Bệnh cúm là gì? Bệnh cúm là một trong những bệnh lý nhiễm trùng hô hấp phổ biến nhất trên thế giới. Bệnh thường được gây ra bởi các loại virus influenza A và B, cùng một số loại virus khác như rhinovirus và coronavirus. Cúm thường lan truyền nhanh chóng qua giọt nước bọt hoặc chất nhầy từ đường hô hấp khi người mắc bệnh hoặc hắt hơi. Cũng có thể lây lan thông qua tiếp xúc gần với các bề mặt mà virus đã tiếp xúc trước đó. Triệu chứng chính của cúm bao gồm sổ mũi, đau họng, ho, sốt, cảm giác mệt mỏi và đau cơ. Thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ một đến bảy ngày, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh. Trong nhiều trường hợp, cúm tự giảm đi sau một khoảng thời gian và không đòi hỏi điều trị đặc biệt. Nếu không giữ ấm và tăng cường đề kháng cho cơ thể, trẻ rất dễ mắc phải bệnh cúm. Bất kỳ người nào, ở mọi lứa tuổi và tình trạng sức khỏe, đều có thể mắc bệnh cúm. Tuy nhiên, có một số nhóm người có nguy cơ cao hơn và thường trải qua những hậu quả nghiêm trọng hơn khi mắc bệnh. Các nhóm này bao gồm: – Người già: Hệ thống miễn dịch của người già thường suy giảm, làm tăng nguy cơ mắc cúm và các biến chứng liên quan. – Trẻ em: Trẻ em, đặc biệt là những người dưới 5 tuổi, thường có nguy cơ cao hơn mắc cúm và đôi khi có thể phát triển các biến chứng nghiêm trọng. – Phụ nữ mang thai: Phụ nữ mang thai có thể có hệ miễn dịch giảm và mắc cúm có thể gây ra rủi ro cho thai nhi. – Người có hệ miễn dịch suy giảm: Những người mắc các bệnh lý như HIV/AIDS, đang điều trị ung thư hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch có thể có hệ miễn dịch suy giảm, làm tăng nguy cơ mắc cúm và các biến chứng nghiêm trọng. – Người có bệnh lý cấp tính: Những người có các vấn đề sức khỏe cấp tính như bệnh phổi tắc nghẽn, bệnh tim mạch, hoặc tiểu đường có thể trở nên nặng hơn nếu mắc cúm. – Nhóm chăm sóc y tế: Những người làm việc trong lĩnh vực chăm sóc y tế có thể tiếp xúc nhiều với các bệnh nhân và có nguy cơ cao mắc cúm. Do đó, việc tiêm vắc xin cúm đối với những người thuộc các nhóm nguy cơ cao này là quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của bệnh và giảm nguy cơ biến chứng. 2. Bé bị cúm có thể được chỉ định uống thuốc gì cho nhanh khỏi? 2.1. Thuốc trị cảm cúm cho trẻ em – Điều trị triệu chứng Trong điều trị bệnh cúm, quan trọng là làm giảm các triệu chứng. Dưới đây là một số loại thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị triệu chứng của cúm: – Paracetamol (Acetaminophen): Đây là một loại thuốc giảm đau và hạ sốt thông thường được sử dụng để giảm cảm giác đau và sốt do cúm. Nó được coi là an toàn cho nhiều đối tượng nhóm người và thường được khuyến khích sử dụng theo liều lượng được bác sĩ chỉ định. – Ibuprofen và các loại NSAIDs (Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs): Các loại thuốc này cũng giúp giảm đau và hạ sốt. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc sử dụng NSAIDs có thể gây ra dạy dày dạ dày và nguy cơ tăng huyết áp, vì vậy nên sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ và tránh sử dụng lâu dài. – Thuốc ho và Kháng sinh: Nếu triệu chứng của cúm bao gồm ho và đau họng, có thể sử dụng các loại thuốc ho có chứa dextromethorphan hoặc guaifenesin. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng cúm thường do virus gây nên, và việc sử dụng kháng sinh không hữu ích trong điều trị cúm. – Thuốc kích thích sự mở rộng đường hô hấp: Một số thuốc co mạch có thể được sử dụng để giảm sưng mũi và cải thiện khả năng hít thở. – Dextromethorphan: Là một chất chống ho, giúp giảm cảm giác khó chịu do ho khi mắc cúm. – Vitamin và khoáng chất: Có những nghiên cứu cho thấy việc bổ sung vitamin C và kẽm có thể giúp giảm thời gian mắc bệnh và nhẹ nhàng hóa các triệu chứng. Ngoài ra, việc duy trì trạng thái uống đủ nước, nghỉ ngơi đầy đủ và giữ cho môi trường sống sạch sẽ cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị cúm. Tuy nhiên, việc sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cũng cần được thảo luận và hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. – Tùy vào tình trạng ho ở mỗi trẻ mà các bác sĩ sẽ quyết định có dùng thuốc hoặc không 2.2. Thuốc trị cảm cúm cho trẻ em: Thuốc điều trị đặc hiệu – thuốc kháng virus Hiện nay, có một số loại thuốc kháng virus được sử dụng để điều trị cúm, đặc biệt là trong những trường hợp nghiêm trọng hoặc khi xuất hiện nguy cơ biến chứng. Dưới đây là một số thông tin về các loại thuốc này: Cần đưa trẻ đi khám để được bác sĩ chỉ định đơn thuốc, tránh dùng thuốc tùy tiện – Oseltamivir (Tamiflu): Oseltamivir thuộc nhóm thuốc chống influenza và thường được sử dụng để điều trị cảm lạnh. Thuốc này có thể giúp giảm thời gian mắc bệnh và làm giảm nhanh chóng các triệu chứng như sốt, đau cơ, và đau đầu. Tuy nhiên, hiệu quả của Oseltamivir giảm đi khi bắt đầu sử dụng sau 48 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng. – Zanamivir (Relenza): Tương tự như Oseltamivir, Zanamivir cũng là một loại thuốc chống influenza. Nó được sử dụng để giảm triệu chứng và độ trầm trọng của cúm, đặc biệt là khi sử dụng trong vòng 48 giờ kể từ khi xuất hiện các triệu chứng. – Baloxavir marboxil (Xofluza): Là một loại thuốc kháng virus mới được phát triển để điều trị cảm lạnh. Baloxavir marboxil có khả năng ức chế sự phát triển của virus influenza, giúp giảm thời gian mắc bệnh và cải thiện triệu chứng. – Remdesivir: Mặc dù ban đầu được phát triển để điều trị các bệnh lý virus khác như Ebola, nhưng Remdesivir cũng đã được sử dụng trong một số trường hợp nặng của COVID-19 và một số loại virus khác. Nó có tác động trực tiếp vào quá trình nhân đôi của virus. – Favipiravir: Là một loại thuốc kháng virus chống influenza, Favipiravir cũng đã được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý virus khác như COVID-19. Nó ngăn chặn sự sao chép của RNA virus, giảm sự lan truyền của nó trong cơ thể. Việc sử dụng các loại thuốc để điều trị cúm cho trẻ cần được thực hiện dưới sự giám sát và hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, việc tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng ngừa như tiêm vắc xin cúm là quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của virus.
thucuc
1,320
Mổ ruột thừa nên kiêng những gì? Mổ ruột thừa nên kiêng những gì là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân sau mổ ruột thừa .  Bài viết dưới đây giúp bạn trả lời câu hỏi này. Mổ ruột thừa nên kiêng những gì? Để nhanh chóng hồi phục, bên cạnh việc tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ, người bệnh cần phải lưu ý đến chế độ dinh dưỡng, chế độ vận động, nghỉ ngơi… Dưới đây là một số lưu ý chăm sóc bệnh nhân sau mổ ruột thừa: 1. Về chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình hồi phục của bệnh nhân sau mổ. Do đó, người bệnh cần phải đặc biệt lưu ý đến chế độ dinh dưỡng. Chế độ ăn uống của bệnh nhân sau mổ ruột thừa cần phải đảm bảo đủ 04 nhóm chất cơ bản là tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Sữa chua là thực phẩm rất tốt cho sức khỏe, người bệnh sau mổ ruột thừa nên ăn sữa chua để hỗ trợ quá trình tiêu hóa được tốt hơn. Ảnh minh họa Những ngày đầu sau mổ, người bệnh chỉ nên ăn các loại thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như cháo, soup, canh hầm nhừ. Các thực phẩm nên ăn sau khi mổ ruột thừa gồm: Người bệnh nên ăn thành nhiều bữa nhỏ, có thể ăn 5-6 bữa/ngày thay vì chỉ ăn 3 bữa chính. Ăn chậm, nhai kỹ để bộ máy tiêu hóa không phải làm việc quá sức. Không nên ăn quá no trong một bữa hoặc để dạ dày quá trống. Sau mổ ruột thừa, người bệnh nên hạn chế ăn những thực phẩm sau: Những món ăn có nhiều chất béo gây gánh nặng cho hệ tiêu hóa, không tốt cho những người vừa mổ xong. Ảnh minh họa -Thực phẩm nhiều chất béo: Những món ăn có nhiều chất béo gây gánh nặng cho hệ tiêu hóa, không tốt cho những người vừa mổ xong. Theo đó, bạn nên kiêng các món ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, mỡ động vật, các loại sữa béo và chế phẩm từ sữa (trừ sữa chua), đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn, -Kiêng các thực phẩm chứa nhiều đường như: Socola, bánh ngọt, kẹo, mứt, kem… -Kiêng tuyệt đối các chất kích thích như: Rượu, bia, cà phê, nước có ga, nước tăng lực… -Kiêng các loại gia vị cay, nóng, chua 2. Về chế độ vận động Sau mổ, người bệnh nên cố gắng ngồi dậy vận động nhẹ nhàng càng sớm càng tốt. Vận động sau mổ không chỉ giúp hỗ trợ quá trình hồi phục của bệnh nhân mà còn phòng tránh tình trạng dính ruột, tắc ruột sau mổ. Lưu ý: Người bệnh nên vận động nhẹ nhàng, tránh vận động mạnh làm tổn thương đến vết mổ. Có thể tăng dần cường độ vận động theo thời gian. 3. Về chế độ nghỉ ngơi Sau mổ, bệnh nhân nên nghỉ ngơi nhiều và hợp lý. Tránh xa căng thẳng – stress, giữ tinh thần lạc quan. … XEM THÊM: >> Mổ ruột thừa cho trẻ em >> Mổ ruột thừa bao lâu mới có thai được? >> Mổ ruột thừa nội soi có đau không?
thucuc
567
Phòng khám MEDEM - Miễn phí khám, tư vấn và điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV Tình hình nhiễm HIV hiện nay Kể từ khi người nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1990, tính đến nay, đã có 103.000 người tử vong vì căn bệnh này. Theo báo cáo của Bộ Y tế, toàn quốc ước tính hiện có khoảng 250.000 người nhiễm HIV, đã phát hiện được 200.000 người. Mặc dù tình hình nhiễm HIV đã giảm đáng kể tuy nhiên mỗi năm vẫn phát hiện khoảng 10.000 người nhiễm HIV mới và 2.000 người tử vong vì HIV/AIDS. Thấu hiểu, đồng cảm và sẻ chia Người nhiễm HIV trong xã hội dường như vẫn bị kỳ thị, dè bỉu bởi con đường lây nhiễm bệnh, xuất thân và nghề nghiệp của họ. Vì thế, họ luôn “ẩn mình” sau lớp vỏ bọc, không dám đối diện, không dám sống một cuộc sống như những người bình thường, đó là điều thiệt thòi to lớn đối với những người mang căn bệnh thế kỷ này. Hãy thử đặt mình vào vị trí của họ, khi trong mình mang căn bệnh bị mọi người xung quanh xa lánh, cảm giác đó thật ngột ngạt và sợ hãi. Họ cũng là một công dân, làm điều có ích cho xã hội, nhưng chỉ vì một lần lầm lỡ mà phải chịu những ánh nhìn “khinh dẻ” từ mọi người xung quanh. Đây là hành động nhân văn vì sức khỏe cộng đồng. Phòng khám MEDEM cung cấp những dịch vụ gì? Tại phòng khám, khách hàng sẽ được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (hay còn gọi là Pr EP) - Là một biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV dành cho những người không bị nhiễm HIV, nhưng có nguy cơ lây nhiễm cao bằng việc uống thuốc kháng virus đều đặn. Nếu một người chưa nhiễm HIV khi dùng Pr EP sẽ giảm nguy cơ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục không an toàn, hoặc sử dụng ma túy do thuốc kháng virus, sẽ hoạt động để ngăn không cho virus HIV gây ra nguy cơ lây nhiễm bệnh. Biện pháp này mang lại hiệu quả dự phòng hữu hiệu, bằng cách uống thuốc kháng virus đặn hàng ngày, trước khi phơi nhiễm HIV. Bên cạnh đó, khách hàng được tư vấn, xét nghiệm sàng lọc HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác như: lậu, giang mai, viêm gan B, C,… Những ai nên điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (Pr EP) Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, những người có xét nghiệm HIV âm tính và trong vòng 6 tháng qua có ít nhất một yếu tố dưới đây thì nên thực hiện điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV: - Có bạn tình nhiễm HIV chưa điều trị ARV hoặc điều trị ARV nhưng tải lượng HIV ≥ 200 bản sao/ml hoặc chưa được xét nghiệm tải lượng HIV; - Có quan hệ tình dục với người thuộc nhóm nguy cơ cao nhiễm HIV (người tiêm chích ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới…); - Có một trong các yếu tố sau: Quan hệ tình dục đường hậu môn hoặc âm đạo không sử dụng bao cao su với hơn 01 bạn tình; Đã mắc hoặc đang điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục; Đã sử dụng Pr EP; Có quan hệ tình dục để đổi lấy tiền hoặc hiện vật; Có sử dụng ma túy đá trong khi quan hệ tình dục; Có nhu cầu sử dụng Pr EP. - Dùng chung bơm kim tiêm hoặc dụng cụ tiêm chích. Tại sao nên sử dụng phương pháp điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (Pr EP) Nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ ra, những người nam quan hệ tình dục đồng giới và người nữ chuyển giới sử dụng Pr EP hàng ngày, sẽ đạt được tỉ lệ bảo vệ khỏi lây nhiễm HIV lên tới 99%. Hơn nữa, với việc sử dụng Pr EP hàng ngày làm giảm nguy cơ nhiễm HIV qua đường tình dục đến hơn 90% và qua đường tiêm chích ma túy đến hơn 70%. Phương pháp này an toàn với hầu hết người sử dụng, bao gồm cả phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ khoảng 10% người sử dụng gặp tác dụng phụ như: buồn nôn, đau đầu,… nhưng tác dụng phụ thường nhẹ và chấm dứt sau 1 - 2 tuần. Đặc biệt, với nhóm người chuyển giới khi sử dụng phương pháp này không gây ảnh hưởng tới việc sử dụng hormone nữ. Hình thức và đối tượng sử dụng Pr EP Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới, sử dụng Pr EP có 2 cách, cụ thể đó là: - Pr EP hàng ngày: Chỉ định cho mọi đối tượng nguy cơ theo khuyến cáo; - Pr EP theo tình huống: Dùng cho nam quan hệ tình dục đồng giới có chỉ định dùng Pr EP tuân thủ các nguyên tắc dùng thuốc. Trước khi chỉ định, khách hàng sẽ được thảo luận kỹ với bác sĩ trước khi đưa ra quyết định phù hợp là dùng Pr EP tình huống hay Pr EP hàng ngày. Lợi ích khi khám và điều trị tại Phòng khám MEDEM 2. Bên cạnh đó, cùng với sự hỗ trợ của Cục Phòng, chống HIV/AIDS (Bộ Y tế), Trung tâm Kiểm soát và Phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ tại Việt Nam và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hà Nội, Phòng khám MEDEM có đầy đủ thuốc, trang thiết bị hỗ trợ quá trình điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV. 3. 5. Ngoài ra, Phòng khám MEDEM liên kết với nhiều bệnh viện tuyến Trung Ương để chuyển và điều trị trong trường hợp cần giải quyết vấn đề bệnh sâu hơn. 6. Những lợi ích nổi bật khác: - Khách hàng luôn được tôn trọng, sẻ chia và hướng dẫn tận tình; - Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối; - Quy trình khám chữa bệnh khoa học và riêng tư; - Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi để đảm bảo khách hàng được tái kiểm tra đúng lịch trong trường hợp đột xuất không đến được phòng khám. Thời gian làm việc: Sáng: 7h15 - 12h; Chiều: 13h30 - 17h; Phục vụ tất cả các ngày trong tuần ĐIỀU TRỊ Pr
medlatec
1,052
Công dụng thuốc Gafnix Thuốc Gafnix có tác dụng gì? Với thành phần chính là Glucosamin HCl và Natri Chondroitin sulfat, thuốc Gafnix có công dụng rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh lý về viêm khớp, đau nhức xương khớp. Quá trình sử dụng thuốc Gafnix nên được thực hiện theo tư vấn của bác sĩ, dược sĩ. 1. Thành phần và công dụng thuốc Gafnix Mỗi một viên thuốc Gafnix chứa những thành phần quan trọng sau:Glucosamin HCl: 750mg. Natri Chondroitin sulfat: 250mg. Tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, bao phim nên sử dụng trực tiếp bằng đường uống.Hiệu quả điều trị của thuốc Gafnix là nhờ thành phần Glucosamine một chất tham gia vào quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp. Khi đi vào cơ thể chất này sẽ kích thích tổng hợp và kích thích sản sinh mô liên kết của xương đồng thời hạn chế quá trình mất canxi của xương.Ngoài ra, Glucosamine còn ức chế các enzyme làm phá hủy sụn khớp như Collagenase, Phospholinase A2, ức chế các gốc tự do gây phá hủy tế bào sinh sụn. Glucosamine làm tăng dịch nhầy ổ khớp giúp bôi trơn sụn khớp, làm cho khớp hoạt động linh hoạt hơn.Nhờ hiệu quả trên nên thuốc Gafnix giúp giảm triệu chứng thoái hóa khớp, khô khớp, cứng khớp và ngăn chặn các bệnh lý về xương khớp tiến triển.Với những thành phần trên, thuốc Gafnix được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Viêm xương khớp, đau lưng, mỏi gối, đau cột sống, thoái hóa khớp.Viêm khớp dạng thấp, dính khớp, khớp vận động khó khăn.Tác dụng trong hỗ trợ trong điều trị bệnh loãng xương, người cholesterol máu cao.Giúp phòng ngừa các bệnh lý về xương khớp ở người cao tuổi, phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh, tiền mãn kinh.Thuốc Gafnix chỉ được dùng theo những gì bác sĩ, dược sĩ kê đơn để đem lại hiệu quả tốt nhất cho bệnh nhân. 2. Liều dùng thuốc Gafnix Sẽ tùy từng tình trạng bệnh lý, độ tuổi mà liều dùng thuốc ở mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau. Bệnh nhân có thể tham khảo cách sử dụng thuốc với liều lượng sau:Người lớn mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 3 lần.Thuốc có hiệu quả khi dùng trong thời gian khoảng 2-3 tháng tùy thuộc vào sự đáp ứng thuốc của từng cá thể. 3. Đối tượng chống chỉ định thuốc Gafnix Bên cạnh những chỉ định dùng, thuốc Gafnix cũng không được khuyến cáo cho những đối tượng sau:Không dùng thuốc cho người quá mẫn cảm với Gucosamin, Natri Chondroitin Sulfat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Đối tượng là phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú, trẻ em không được sử dụng, bởi thành phần trong thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi cũng như em bé.Những người đang gặp các vấn đề về tai biến tim mạch, mới phẫu thuật cũng không được dùng thuốc.Người đang muốn tăng cơ như vận động viên thể hình, cử tạ tuyệt đối không nên dùng Gafnix. Người bị suy gan, suy thận cần đặc biệt lưu ý.Đối tượng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Gafnix:Người đang mắc bệnh tiểu đường nếu dùng thuốc cần thường xuyên kiểm tra đường huyết. Bệnh nhân tim mạch cần giám sát Lipid máu và Cholesterol máu.Người có tiền sử hen, bệnh nhân chảy máu hoặc có rối loạn đông máu, bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến nên đặc biệt lưu ý. 4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi điều trị với thuốc Gafnix Thuốc Gafnix được đánh giá là khá an toàn, mang hiệu quả điều trị tốt, tuy nhiên trong một vài trường hợp đặc biệt, thuốc vẫn gây ra một vài phản ứng và tác dụng phụ trên cơ thể người bệnh. Sẽ tùy theo cơ địa mỗi người mà tác dụng phụ có thể là nhẹ hoặc nặng. Một vài tác dụng phụ thường thấy khi dùng thuốc Gafnix như:Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, ợ nóng, buồn nôn.Nhức đầu, buồn ngủ.Phát ban, mẩn đỏ, phù.Để giảm thiểu những phản ứng phụ có thể xảy ra, người bệnh nên lưu ý một vài điều sau:Cần dùng thuốc đủ liều, đúng lượng theo bác sĩ kê đơn. Trong thời gian điều trị với thuốc Gafnix không sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích, bởi sẽ ảnh hưởng đến sự tiến triển của bệnh.Không tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa có chỉ định.Nên hạn chế tối đa tình trạng quên liều, quá liều, bởi nếu thường xuyên xảy ra vấn đề trên sẽ làm kéo dài thời gian điều trị cũng như không đạt được kết quả điều trị như mong muốn.Trong trường hợp quên liều, bệnh nhân cần uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian quên liều đã quá 2 tiếng thì nên bỏ qua liều đã quên và dùng những liều điều trị sau như bình thường.Khi uống quá liều, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng đau đầu, chóng mặt, đau khớp, buồn nôn... lúc này nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí sao cho an toàn, hiệu quả nhất. 5. Thuốc Gafnix tương tác với thuốc nào? Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất, cần chú ý tương tác thuốc khi điều trị với Gafnix. Thuốc trị tiểu đường, bởi có nguy cơ giảm tác dụng của thuốc này. Tetracyclin: Có thể làm tăng sự hấp thu và nồng độ huyết thanh tetracyclin.Chondroitin có nguy cơ làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.Vì thế, khi được chỉ định điều trị với Gafnix, bệnh nhân nên chia sẻ với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đặc trị mình đang dùng, qua đó bác sĩ có những tư vấn phù hợp về liều lượng cho bệnh nhân.Trên đây là những công dụng chính về thuốc Gafnix, người bệnh trước khi sử dụng nên đọc kỹ hướng dẫn và làm theo chỉ định bác sĩ chuyên môn để đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
1,035
Bác sĩ hướng dẫn cách sơ cứu tại chỗ người bị đột quỵ Đột quỵ là một trong những biến chứng tim mạch nguy hiểm nhất, gây tỉ lệ tử vong và biến chứng cao. Sơ cứu tại chỗ người bị đột quỵ đúng cách và cấp cứu càng sớm thì bệnh nhân đột quỵ càng có khả năng hồi phục cao, giảm nguy cơ tử vong và di chứng sau đột quỵ. 1. Đột quỵ nguy hiểm như thế nào? Đột quỵ, hay còn gọi là tai biến mạch máu não là tình trạng rối loạn tuần hoàn máu não, khiến tế bào não tại khu vực nhất định không nhận được đủ oxy và chất thiết yếu từ máu. Thời gian đột quỵ não càng dài, số lượng tế bào não ảnh hưởng càng cao và sẽ chết dần theo thời gian. Thường sau vài phút không tái lập được toàn hoàn não, cứ 1 phút trung bình có khoảng 1,9 triệu nơ-ron thần kinh chết và liên tục trong vài giờ. Có hai dạng đột quỵ não dựa theo nguyên nhân là xuất huyết não và thiếu máu não cục bộ, trong đó thiếu máu não thường xảy ra hơn. Biến chứng thường xuất hiện do cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu hoặc tắc hẹp mạch máu do chấn thương, xơ vữa động mạch,… Như vậy, thời gian là yếu tố quyết định đến tính mạng của người bệnh đột quỵ, sơ cứu đúng cách sớm giúp tái lập tuần hoàn máu sớm, giảm số lượng tế bào não chết. Tùy vào mức độ và vị trí não tổn thương sau đột quỵ mà người bệnh có thể gặp những biến chứng khác nhau, thường gặp như: Rối loạn nhận thức Trí nhớ thường bị ảnh hưởng đầu tiên với mức độ khác nhau, người bệnh thường hay quên, sa sút trí tuệ, không tỉnh táo. Liệt Đột quỵ não có thể gây liệt nửa người hoặc liệt các chi, có thể phục hồi một phần hoặc không khiến người bệnh gặp khó khăn trong vận động. Các phương pháp vật lý trị liệu có thể hỗ trợ phục hồi khả năng vận động song còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Rối loạn ngôn ngữ Nếu khu vực não bộ liên quan bị ảnh hưởng, người bệnh gặp di chứng rối loạn ngôn ngữ sẽ khó biểu đạt được suy nghĩ thành lời nói, hay nói lắp, nói ngọng. Đôi khi âm điệu và ngữ điệu khi nói đều biến đổi mà bệnh nhân không thể kiểm soát được. Rối loạn thị giác Khu vực thần kinh thị giác bị ảnh hưởng do đột quỵ não sẽ gây di chứng mù một phần hoặc toàn bộ, nhẹ hơn có thể là mờ một bên mắt hoặc cả hai bên. Rối loạn cơ tròn Di chứng này khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong kiểm soát tiểu tiện, đại tiện như: đại tiểu tiện không tự chủ, bí tiểu, tiểu khó,… Những di chứng gặp phải sau đột quỵ đều ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh, làm tăng gánh nặng kinh tế do chi phí điều trị và giảm lao động của người bệnh. 2. Hướng dẫn sơ cứu tại chỗ người bị đột quỵ đúng cách Sơ cứu tại chỗ đúng cách cho người bị đột quỵ là cần thiết, bản thân người thực hiện cần có kiến thức để sơ cứu hiệu quả. Thực hiện sai có thể khiến tổn thương não nghiêm trọng hơn, đe dọa đến tính mạng và gây di chứng sau này. 2.1. Nhận biết sớm đột quỵ Dấu hiệu đột quỵ rất nhanh và rõ ràng, có thể nhận biết sớm đột quỵ qua 2 quy tắc sau: Quy tắc FAST Quy tắc này chỉ ra những dấu hiệu đặc trưng của người bệnh đột quỵ gồm: Face: Mặt người bệnh có dấu hiệu khác thường do ảnh hưởng thần kinh như: cười méo miệng, rối loạn thị lực, co giật và không thể cử động 1 bên mặt. Arm: Tay chân người bệnh khó cử động, dễ đánh rơi đồ vật do cầm không chắc. Speech: Không kiểm soát được lưỡi nên bệnh nhân thường nói líu lưỡi, nói không rõ chữ, không diễn đạt được trọn vẹn câu. Time: Dấu hiệu đột quỵ diễn ra rất nhanh, bạn cần gọi cấp cứu càng nhanh càng tốt cùng với sơ cứu cho bệnh nhân đúng cách. Quy tắc BEFASH Quy tắc này chỉ ra nhóm triệu chứng đặc trưng nhất của đột quỵ não bao gồm: Đột quỵ yếu, tay chân không kiểm soát được, tê mặt. Nói đỡ, không thể nói chuyện. Chóng mặt, té ngã không có nguyên do. Méo miệng, nhìn mờ hoặc mất thị lực hoàn toàn. Đau đầu dữ dội. 2.2. Sơ cứu tại chỗ cho người đột quỵ Việc làm đầu tiên sau khi phát hiện người bệnh đột quỵ là cần gọi người trợ giúp và xe cấp cứu ngay lập tức, người có chuyên môn y tế sẽ biết cách sơ cứu nhanh và hiệu quả. Trong thời gian chờ cấp cứu, hay theo dõi sát sao những dấu hiệu và thay đổi bất thường của người bệnh, thông tin này giúp nhân viên y tế biết cách can thiệp y tế tốt hơn. Nếu bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu nôn mửa, suy giảm ý thức, nên thay đổi sang tư thế nằm nghiêng an toàn hơn. Đây là tư thế được khuyến cáo trong hồi sức cấp cứu do giúp bảo vệ đường thở cho bệnh nhân cũng như các biến chứng gặp phải. Người bệnh đột quỵ bị mất ý thức một phần hoặc hoàn toàn, nếu nằm ngửa lưỡi có thể tụt xuống họng gây bít tắc đường thở. Nếu bệnh nhân nôn, nằm ngửa sẽ khiến họ hít phải chất nôn gây bít tắc đường thở, suy hô hấp nguy hiểm. Nếu bệnh nhân đột quỵ bất tỉnh hoặc lơ mơ nhưng vẫn thở bình thường, không nôn thì tùy trường hợp có thể giữa nguyên tư thế nằm ngửa hoặc chuyển sang tư thế nằm nghiêng. Nếu bệnh nhân còn tỉnh táo, cố gắng trò chuyện với bệnh nhân, hỗ trợ bệnh nhân nằm ở tư thế thoải mái nhất. Ngoài ra, tuyệt đối không cho bệnh nhân ăn uống hoặc dùng thuốc không có chỉ định cho người bệnh. Một số phương pháp dân gian thường áp dụng cho người gặp tình trạng tương tự như dùng kim chích 10 đầu ngón tay, ngón chân, cạo gió,… có thể gây nguy hiểm cho người đột quỵ. Tuyệt đối không tự ý sơ cứu bằng các can thiệp khác nếu không có nghiệp vụ y tế. Ghi nhớ cách sơ cứu tại chỗ người bị đột quỵ sẽ giúp bạn thực hành tốt khi gặp phải bệnh nhân đột quỵ, tránh được các biến chứng đáng tiếc cho người bệnh.
medlatec
1,134
Cách chữa vôi răng lâu năm đơn giản và triệt để 1. Làm thế nào để nhận biết cao răng lâu năm? Cao răng về cơ bản là một tình trạng tích tụ của chất cặn cứng do canxi phosphate trong nước bọt tạo ra. Theo nghiên cứu, chỉ cần 15 phút sau khi ăn, trên bề mặt răng của mỗi người sẽ xuất hiện một lớp màng, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào. Theo thời gian, vi khuẩn này sẽ ngày càng tích tụ và hình thành một lớp màng dày, gọi là mảng bám. Cao răng lâu năm có độ dày lớn hơn 2mm, thường có màu vàng sẫm (minh họa). Mảng bám này sẽ tồn tại lâu, và khi nó vôi hóa, sẽ tạo ra cao răng lâu năm. Cao răng này có đặc điểm là rất cứng, có độ dày lớn hơn 2mm, thường có màu vàng sẫm. Thậm chí là một lớp cặn cứng có màu đen và bám chặt lên bề mặt của răng, lan xuống dưới lợi. Nếu không được xử lý kịp thời, tình trạng cao răng này có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nguy hiểm như tiêu xương, mất răng, viêm tủy,… 2. Tác động đáng lo ngại của vôi răng lâu năm Vôi răng lâu năm vừa mất thẩm mỹ vừa gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng đối với răng miệng của bạn. Dưới đây là những hệ quả cụ thể mà cao răng lâu năm có thể gây ra: 2.1 Sự mất điểm về thẩm mỹ: Cao răng tích tụ và ngày càng dày đi, màu vàng sẫm, làm mất điểm về thẩm mỹ của răng. Điều này có thể làm bạn tự ti khi mỉm cười. 2.2 Hôi miệng: Mảng bám do cao răng có thể vôi hóa và gây bốc mùi cho hơi thở của bạn. Thậm chí ảnh hưởng cuộc sống khi làm mất tự tin khi giao tiếp với người khác. 2.3 Viêm nướu và viêm lợi: Cao răng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây ra viêm nướu và viêm lợi. Nếu không được xử lý kịp thời, viêm lợi có thể lan rộng và gây ra đau đớn và sưng tấy. 2.4 Viêm nha chu: Cao răng không được xử lý thường xuyên có thể dẫn đến viêm nha chu. Khi mô nha chu yếu bị hủy hoại, răng có thể trở nên không ổn định và dễ rụng. Cao răng cấp độ nặng có thể gây viêm nha chu (minh họa). 2.5 Viêm tủy răng: Các vi khuẩn trong mảng bám răng có thể xâm nhập vào tủy răng và gây ra viêm tủy răng, gây ra đau đớn và sưng to. 2.6 Tụt lợi và tiêu xương: Cao răng có thể ăn sâu vào dưới nướu, làm tổn thương nướu và xương chân răng. Xương chân răng bị phá hủy, dẫn đến sụt lợi và tiêu xương. Xương ổ răng cũng bị ảnh hưởng, dẫn đến sự giảm đi chiều cao và độ rộng của hàm và nướu bị tụt thấp. 3. Phương pháp hiệu quả và toàn diện để xử lý vôi răng lâu năm Để xử lý một cách toàn diện vôi răng lâu năm, loại bỏ mảng bám mà không gây ra các vết ố bẩn, quyết định tốt nhất là đến phòng khám nha khoa. Tại đây, bác sĩ sử dụng các công cụ chuyên dụng như máy cạo vôi răng siêu âm hiện đại. Sau đó, để từ từ loại bỏ những mảng bám cứng đầu trên răng và dưới nướu. Dưới đây là quy trình lấy cao răng 5 bước: Nha sĩ đang thực hiện lấy cao răng lâu năm cho bệnh nhân (minh họa). 3.1 Thăm khám và tư vấn: Trước khi tiến hành việc lấy cao răng, bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng của bạn để xem có bất kỳ vấn đề nào như viêm nướu, viêm nha chu hoặc các vấn đề tiềm ẩn khác cần được quan tâm. 3.2 Vệ sinh răng miệng: Bác sĩ sẽ thực hiện vệ sinh răng miệng của bạn bằng nước súc miệng để loại bỏ vi khuẩn, giúp giảm nguy cơ viêm nhiễm trong quá trình cạo vôi răng. 3.3 Thực hiện lấy cao răng: Quá trình lấy cao răng sử dụng các thiết bị nha khoa hiện đại như máy siêu âm. Bác sĩ sẽ di chuyển đầu máy siêu âm một cách nhẹ nhàng và tỉ mỉ xung quanh răng và nướu để loại bỏ các mảng bám cứng đầu mà không gây tổn thương cho men răng. 3.4 Đánh bóng răng: Sau khi cao răng lâu năm đã được loại bỏ, bác sĩ thực hiện việc đánh bóng răng. Mục đích để mang lại bề mặt răng sáng bóng, sạch sẽ, và mịn màng hơn. Bước này cũng giúp ngăn chặn quá trình tái hình thành mảng bám. 3.5 Kiểm tra tổng quát và hướng dẫn chăm sóc sau lấy cao răng: Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng răng miệng của bạn, xem xét các vấn đề liên quan. Chẳng hạn như ê buốt khi ăn lạnh, có đau nhức hoặc chảy máu. Sau đó, họ sẽ tư vấn cho bạn cách chăm sóc răng miệng và chế độ dinh dưỡng. Quy trình này cần được thực hiện bởi các bác sĩ có kỹ thuật cao đảm bảo an toàn. Đến các phòng khám nha khoa uy tín để lấy cao răng còn giải quyết một loạt các vấn đề khác như viêm nướu, viêm nha chu, hôi miệng và tụt lợi. 4. Một số cách để phòng ngừa vôi răng lâu năm Phòng ngừa cao răng là điều rất quan trọng để duy trì sức khỏe nướu và răng của bạn. Dưới đây là những biện pháp hiệu quả bạn có thể áp dụng mỗi ngày: – Đều đặn đánh răng hai lần mỗi ngày, mỗi lần kéo dài 2 phút. Sử dụng bàn chải có sợi mềm và kích thước phù hợp với miệng để đảm bảo làm sạch mảng bám và ngăn chặn sự hình thành của cao răng. Hãy tập trung vào việc làm sạch mặt sau răng và các răng cối hai bên. – Nghiên cứu chỉ ra rằng bàn chải điện có thể hiệu quả hơn trong việc loại bỏ mảng bám so với bàn chải thông thường. – Sử dụng kem đánh răng chứa fluoride để giúp khôi phục men răng bị tổn thương. Các sản phẩm chứa triclosan cũng có thể giúp tiêu diệt khuẩn trong mảng bám răng. – Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch những vùng khó tiếp cận và ngăn chặn cao răng hình thành. – Sử dụng nước súc miệng hằng ngày để tiêu diệt vi khuẩn gây mảng bám. – Đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế đường và đồ ăn vặt để đảm bảo sức khỏe cho men răng. Bên cạnh đó, đặt hẹn kiểm tra cạo vôi răng định kỳ với bác sĩ nha khoa, ít nhất là 6 tháng một lần, để đảm bảo loại bỏ lớp vôi một cách an toàn và ngăn chặn các vấn đề răng miệng nghiêm trọng hơn.
thucuc
1,219
9 nguyên nhân phổ biến dẫn tới kinh nguyệt không đều ra ít Kinh nguyệt không đều ra ít có thể xảy ra ở tất cả chị em phụ nữ với nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu chị em đang gặp phải tình trạng này và muốn biết rõ về nguyên nhân cũng như cách điều trị phù hợp, hãy tham khảo ngay bài viết sau đây của chúng tôi nhé. 1. Kinh nguyệt không đều ra ít là tình trạng thế nào? Kinh nguyệt ra ít xảy ra khi lượng máu trong chu kỳ kinh nguyệt đột ngột giảm đi và ít hơn nhiều so với tháng trước. Thông thường, vòng kinh nguyệt của chị em phụ nữ diễn ra trong khoảng từ 28 – 32 ngày, tính từ ngày máu kinh xuất hiện. Thời gian hành kinh của chị em thường diễn ra trong khoảng từ 3 – 7 ngày. Trên thực tế, lượng máu kinh mất đi trong một chu kỳ kinh nguyệt thường là từ 60 – 80ml. Nếu chị em gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều ra ít thì lượng máu sẽ giảm còn từ 20 – 30ml. Việc xác định lượng máu kinh nguyệt trong mỗi chu kỳ là điều rất khó. Vì vậy, để biết được kinh nguyệt có ra ít hay không, chị em có thể dựa vào số ngày có kinh. Nếu chỉ có 2 ngày hành kinh thì có nghĩa là lượng máu ra sẽ rất ít. Bên cạnh đó, chị em cũng có thể theo dõi lượng máu kinh ra ít hay ra nhiều tùy theo số lượng băng vệ sinh. Nếu trong chu kỳ kinh nguyệt, số lượng băng vệ sinh chị em dùng ít đi, có nghĩa là máu ra ít hơn so với bình thường. Kinh nguyệt không đều ra ít là vấn đề được nhiều chị em quan tâm 2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng kinh nguyệt ra ít 2.1. Do cân nặng thay đổi Cân nặng thay đổi có thể khiến chu kỳ kinh nguyệt của chị em ngắn hơn hoặc ra ít hơn so với bình thường rất nhiều. Khi chị em tăng cân thì lượng chất béo tích tụ ở bên trong cơ thể có thể khiến hormone nội tiết tố nữ bị mất cân bằng. Tương tự như vậy, chế độ ăn kiêng giảm cân cũng có thể khiến cơ thể của chị em rơi vào trạng thái căng thẳng và nồng độ hormone nội tiết tố nữ cũng bị mất cân bằng. 2.2. Do chị em bị căng thẳng Chị em có thể bị mất cân bằng hormone nội tiết tố nữ và gặp phải tình trạng kinh nguyệt ra ít nếu đang bị căng thẳng, trầm cảm hoặc vừa trải qua những đau buồn lớn như mất người thân. Ngoài căng thẳng về mặt tâm lý, việc tập thể dục quá mức cũng có thể gây ra stress về thể chất và làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Khi đã trải qua giai đoạn khó khăn thì lượng kinh nguyệt của chị em sẽ trở lại bình thường. 2.3. Do mắc bệnh cường giáp Bệnh cường giáp là hiện tượng tuyến giáp hoạt động quá mức khiến cơ thể của chị em phụ nữ sản xuất ra nhiều hormone tuyến giáp. Trên thực tế, căn bệnh này có thể khiến huyết áp, tim, cơ bắp,… của chị em gặp phải các vấn đề nghiêm trọng. Một trong những biếnvchứng của bệnh cường giáp chính là kinh nguyệt ra ít. 2.4. Do sử dụng các biện pháp ngừa thai Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến kinh nguyệt ra ít là do sử dụng các biện pháp tránh thai như thuốc tránh thai hoặc vòng tránh thai. Đây là những phương pháp tránh thai khiến lượng kinh nguyệt ít hơn và có màu tối, thậm chí nó còn có thể khiến chị em bị mất kinh. 2.5. Do hội chứng buồng trứng đa nang Hội chứng buồng trứng đa nang là hiện tượng buồng trứng sản xuất ra hormone androgen nhiều một cách bất thường. Việc thay đổi hormone nội tiết tố này có thể làm ảnh hưởng đến chu kỳ rụng trứng, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt, ra ít hoặc mất kinh. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng kinh nguyệt ra ít 2.6. Do mãn kinh Chị em cần chú ý đến độ tuổi của mình khi gặp phải tình trạng kinh nguyệt ra ít. Bởi lẽ đây có thể là dấu hiệu cảnh báo rằng cơ thể của chị em đang dần thay đổi khi số tuổi tăng lên. Đó là lý do tại sao mà ở độ tuổi 20 – 30, kinh nguyệt của chị em ra nhiều hơn nhưng tới khi 40 tuổi trở lên thì kinh nguyệt lại ra ít hơn. 2.7. Do hẹp cổ tử cung Tình trạng cổ tử cung hẹp hoặc đóng hoàn toàn rất hiếm nhưng vẫn có thể xảy ra và khiến kinh nguyệt chảy ra ít. Tình trạng này có thể xảy ra sau khi chị em thực hiện một số phẫu thuật cổ tử cung như khoét chóp cổ tử cung hay cắt bỏ nội mạc tử cung. Bên cạnh đó, cổ tử cung thu hẹp cũng có thể là do nồng độ hormone estrogen thấp trong giai đoạn tiền mãn kinh. 2.8. Do tử cung có sẹo Hầu hết chị em đã từng trải qua thủ thuật nong và nạo tử cung để chẩn đoán, điều trị một số căn bệnh tử cung mà không gặp phải bất cứ biến chứng gì. Tuy nhiên, thỉnh thoảng những thủ thuật này cũng để lại sẹo nghiêm trọng khiến chu kỳ kinh nguyệt của chị em bị ảnh hưởng. 2.9. Do chị em mất nhiều máu Mặc dù rất hiếm nhưng tình trạng mất nhiều máu trong hoặc sau sinh có thể khiến cơ thể của chị em bị thiếu oxy, làm ảnh hưởng đến tuyến yên và gây ra hội chứng Sheehan. Hội chứng này sẽ làm giảm đáng kể việc sản xuất các loại hormone, trong đó có cả những hormone kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt. 3. Kinh nguyệt ra ít phải làm sao? Khi xuất hiện triệu chứng kinh nguyệt ra ít, việc đầu tiên chị em cần phải làm là đi khám phụ khoa. Điều này sẽ giúp chị em xác định được chính xác nguyên nhân gây ra tình trạng kinh nguyệt ra ít, từ đó có hướng điều trị kịp thời. Khi kinh nguyệt ra ít, chị em nên tập thể dục đều đặn Ngoài ra, chị em cũng nên thực hiện tốt những điều sau đây: – Thay đổi chế độ ăn uống phù hợp bằng việc bổ sung đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu, giúp ổn định nội tiết tố nữ và tăng sức đề kháng cho cơ thể. – Uống đủ ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để ổn định đường huyết và cơ thể hoạt động trơn tru hơn. – Tập các bài thể dục nhẹ nhàng, đều đặn để có hệ tuần hoàn khỏe mạnh, ngăn ngừa tình trạng rối loạn nội tiết tố và quá trình trao đổi chất tốt hơn. – Không sử dụng các chất kích thích như hút thuốc lá, uống rượu bia vì sẽ gây hại cho sức khỏe của chị em phụ nữ. – Vệ sinh âm đạo sạch sẽ đặc biệt là vào những ngày đèn đỏ.
thucuc
1,263
Chụp mri có hại gì không? Cần lưu ý điều gì Đối với những người chưa từng chụp cộng hưởng từ (hay còn gọi là chụp mri) thì chắc chắn có những băn khoăn, lo lắng nhất định. Trong đó “chụp mri có hại gì không” là câu hỏi được đặt ra nhiều nhất, cho thấy mức độ quan tâm cao về mức ảnh hưởng của phương pháp này đối với sức khỏe. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời cũng như phần nào giảm bớt những lo lắng, e ngại nếu bạn cũng thuộc nhóm đối tượng lần đầu đi chụp mri. 1. Tổng quan về phương pháp chụp mri 1.1. Chụp mri là gì? Ung thư là căn bệnh âm thầm tiến triển một cách nguy hiểm, có dấu hiệu dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác ở giai đoạn đầu. Do đó, bạn rất dễ chủ quan, xem nhẹ và bỏ qua. Chỉ tới khi biểu hiện nghiêm trọng hơn thì khi đi kiểm tra, chụp chiếu mới phát hiện bị ung thư. Chụp cộng hưởng từ (hay còn gọi là chụp mri) là phương pháp khám chuyên sâu sử dụng từ trường và sóng vô tuyến nhằm thu lại hình ảnh về mô hoặc cơ quan cần khảo sát. Máy MRI có khả năng tạo ra nhiều hình ảnh đa chiều, cho phép quan sát và đánh giá khách quan nhất. Dựa vào kết quả chụp, bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương hay khối u có kích thước rất nhỏ bên trong cơ thể. Từ đó giúp bắt bệnh chính xác, không bỏ sót bất kỳ tổn thương nào. Chụp cộng hưởng từ có những ưu điểm: – Không sử dụng tia X nên độ an toàn cao. Đảm bảo an toàn cho cả phụ nữ mang thai và thai nhi. – Kết quả chụp có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu rõ nét giúp pháp hiện chính xác các tổn thương bên trong cơ thể. – Kết quả chụp sẽ giúp định hướng xác định là u lành tính hay ác tính. – Quy trình chụp đơn giản, chỉ cần nằm lên bàn chụp và giữ nguyên tư thế. Đồng thời nín thở (nếu có yêu cầu từ kỹ thuật viên) trong suốt quá trình thực hiện. – Chi phí chụp MRI trong các gói tầm soát ung thư sẽ tiết kiệm hơn so với thực hiện lẻ. Chụp MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại bậc nhất 1.2. Chụp mri cho các bộ phận nào? Cộng hưởng từ toàn thân không sử dụng tia xạ mà thu lại hình ảnh chính xác các bệnh lý ở các cơ quan trong cơ thể, bao gồm: – Ở vùng đầu: phát hiện các u vùng hàm mặt, các khối bất thường ở sọ não, thoái hóa não,… Phát hiện các bệnh lý phình động mạch não và hẹp tắc động mạch não, hẹp mạch trong sọ và ngoài sọ. – Ở vùng cổ: khảo sát phần mềm vùng cổ, phát hiện u tuyến giáp, tuyến nước bọt, u hầu họng. – Lồng ngực: phát hiện u phổi, hình thái của tim, u trung thất. – Ổ bụng: phát hiện sớm u gan, thận, tụy, phúc mạc… – Xương cột sống: đánh giá tổn thương từ cột sống cổ, ngực cho tới thắt lưng, đánh giá tổn thương cùng cụt và các dây thần kinh cạnh cột sống. Phát hiện và đánh giá mức độ thoát vị địa đệm, ung thư cột sống. – Chậu hông (tiểu khung): đánh giá xương chậu, khớp háng, bàng quang, đại trực tràng, tử cung và buồng trứng ở nữ, tiền liệt tuyến ở nam,… 2. Chụp mri có hại gì không? Với những người lần đầu chụp cộng hưởng từ sẽ có thắc mắc lớn nhất đó là “Việc chụp mri có hại gì không?”. Từ đó sẽ nảy sinh lo lắng, e ngại và đôi khi tưởng rằng phương pháp này cũng tương tự như chụp X-quang Vì chụp cộng hưởng từ không sử dụng tia X nên không gây nhiễm xạ cho người bệnh. Điều này an toàn với cả phụ nữ có thai và thai nhi. Việc gặp phải tác dụng phụ do chụp MRI là rất hiếm. Tuy nhiên, một vài trường hợp có tiêm thuốc cản quang thì có thể gây buồn nôn, đau đầu hoặc nóng rát tại vị trí tiêm. Nếu bạn cũng gặp các triệu chứng tương tự sau khi tiêm thì nên báo ngay cho kỹ thuật viên hoặc bác sĩ trong phòng chụp để kịp thời kiểm tra. Phương pháp chụp mri an toàn đối với cả bà bầu và thai nhi 3. Để đảm bảo an toàn trong quá trình chụp cần lưu ý điều gì – Trước khi chụp: + Ăn uống và sử dụng các loại thuốc được kê đơn như bình thường. Tuy nhiên nếu bác sĩ có yêu cầu không ăn uống gì ít nhất 4 tiếng trước khi chụp thì cần tuân theo. + Trả lời bảng câu hỏi khảo sát sức khỏe hiện tại và tiền sử bệnh lý đầy đủ và chính xác. + Lắng nghe cẩn thận khi nhân viên y tế sẽ giải thích thêm một lần nữa về lợi ích, nguy cơ, các bước chụp mri,… + Thay trang phục chuyên dùng cho chụp cộng hưởng từ trước khi bước vào phòng mri. – Trong khi chụp: + Cố gắng giữ yên tư thế cho tới khi kỹ thuật viên thông báo kết thúc. Bởi hình ảnh thu lại có rõ nét hay không phụ thuộc vào điều này rất nhiều. + Đeo tai nghe vừa để hạn chế tiếng ồn trong lồng máy, vừa để nghe được hướng dẫn của kỹ thuật viên rõ hơn. – Sau khi chụp cộng hưởng từ: + Có thể ăn uống, đi lại, vận động nhẹ nhàng + Không nên tự lái xe về nếu có tiêm thuốc cản quang. Hãy có người nhà đi cùng hỗ trợ. – Lưu lượng khách tới khám có đông và duy trì không. Nếu mỗi ngày đều đặn với lượng khách nhất định tức là địa chỉ đó được nhiều người đánh giá tốt, tin cậy tìm đến. – Các bài review, đánh giá từ khách hàng từng thăm khám tại đó có tốt không. Nếu bạn tìm thấy được nhiều bài chia sẻ kinh nghiệm với mức độ đánh giá cao thì hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn.
thucuc
1,081
Xử lý trẻ bị tiêu chảy cấp thế nào và khi nào nên đưa trẻ đi viện gấp? Bệnh tiêu chảy cấp thường có những triệu chứng khá ồ ạt, đặc biệt trong 2 - 3 ngày đầu. Trẻ bị tiêu chảy cấp không hiếm gặp, có nguyên nhân đơn giản nhưng cũng có nguyên nhân khá nguy hiểm. Theo nghiên cứu, tiêu chảy cấp là nguyên nhân thứ hai gây tử vong ở trẻ sau nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Nguyên nhân và dấu hiệu trẻ bị tiêu chảy cấp 1.1. Nguyên nhân. Tiêu chảy cấp ở trẻ em có thể do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng. Trong đó, tác nhân chính gây tiêu chảy nặng, đe dọa tính mạng trẻ và hay gây thành dịch là Rotavirus. Ngoài ra, các mẹ cần chú ý một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tiêu chảy để phòng tránh:Tuổi hay gặp: Trẻ từ 6 - 11 tháng tuổi (bắt đầu tập ăn dặm).Bé bị suy dinh dưỡng.Suy giảm miễn dịch: Sau mắc sởi hoặc bé bị HIV.Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên trẻ dễ bị mắc bệnh tiêu chảy do vi khuẩn, đặc biệt là rotavirus hay hoành hành vào mùa khô lạnh.Tập quán không tốt: Bú chai, ăn dặm không đúng cách, nước ô nhiễm, không rửa tay khi dọn phân, khi chế biến thức ăn, xử lý phân không hợp vệ sinh. Cho trẻ ăn không đúng cách và không hợp vệ sinh là một trong các nguyên nhân khiến trẻ dễ bị tiêu chảy cấp. 1.2. Dấu hiệu trẻ bị tiêu chảy cấp. Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, đặc biệt dưới 6 tháng, có thể có tần suất đi tiêu nhiều lần trong ngày, trung bình từ 3 - 10 lần/ ngày hoặc hơn. Phân của trẻ nhìn có thể sệt, lỏng, nhiều màu vàng, xanh hoặc nâu.Trẻ bú sữa mẹ có thể dễ sản xuất phân nhiều lần hơn và phân có nước nhiều hơn so với trẻ uống sữa công thức. Trẻ từ 1 tuổi trở lên, thông thường có khoảng 1 - 2 lần đi tiêu một ngày.Phân trong tiêu chảy cấp thường lỏng nhiều, có nhiều nước, mùi hôi tanh. Bên cạnh đó, vì đây là một hiện bệnh đường ruột, trẻ sẽ có thêm những triệu chứng khác, như mệt, quấy khóc nhiều, sốt, buồn nôn và nôn, đau bụng,...Thông thường, ở trẻ dưới 1 tuổi, tiêu chảy được định nghĩa khi trẻ đi tiêu gấp đôi số lần đi tiêu bình thường. Đối với trẻ trên 1 tuổi, là khi trẻ đi tiêu phân lỏng nước từ 3 lần một ngày trở lên. 2. Bố mẹ nên làm gì khi trẻ bị tiêu chảy cấp? 2.1. Trẻ bị tiêu chảy cấp nên uống thuốc gì?Nếu trẻ sốt từ 38.3°C - 38.5°C trở lên (không có tiền sử co giật do sốt), bố mẹ có thể cho trẻ uống thuốc hạ sốt, giảm đau như Acetaminophen (bạn nên xem kỹ thành phần biệt dược dưới tên thuốc) 10 - 15mg/kg/lần, tối đa 4 lần một ngày.2.2. Trẻ bị tiêu chảy cấp nên ăn gì?Ban đầu, trẻ có thể từ chối thức ăn, đặc biệt là các thức ăn cứng. Điều này là bình thường và chúng ta chỉ cần hỗ trợ cho trẻ uống nước và sữa mà thôi. Chúng ta cũng có thể chuẩn bị những thức ăn dạng lỏng dễ ăn hơn cho trẻ.Đối với hiện tượng ói nhiều, bố mẹ nên khuyến khích trẻ ăn, uống chậm lại, lượng ít lại, thường xuyên hơn, để giảm thiểu khả năng bị ói thêm ở trẻ. Khi bị tiêu lỏng nhiều lần và nôn ói, trẻ sẽ có nguy cơ bị mất nước, hạ đường huyết, rối loạn điện giải, làm tình trạng của trẻ nặng hơn. Chúng ta có thể cho trẻ uống từng ngụm nhỏ nước, sữa hoặc đút muỗng, bơm vào miệng từ từ, thường xuyên cho trẻ. Mục tiêu của chúng ta là có thể "bù nước và điện giải" một cách hiệu quả cho trẻ, để tránh những biến chứng này. Ở trẻ dưới một tuổi còn bú mẹ hoặc bú sữa công thức, chúng ta vẫn nên cho trẻ bú mẹ hoặc sữa công thức để bù nước, điện giải và năng lượng cho trẻ qua thực phẩm quan trọng này. Bố mẹ có thể hỗ trợ trẻ uống nước; sữa và chuẩn bị những thức ăn dạng lỏng dễ ăn hơn cho trẻ. 2.3. Những lưu ý bố mẹ cần tránh cho con. Không nên sử dụng dung dịch điện giải khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ. Vì việc cho trẻ uống điện giải có thể làm trẻ giảm uống sữa mẹ/sữa công thức và làm trẻ mệt mỏi hơn. Đối với những trẻ lớn hơn, chúng ta có thể sử dụng dung dịch điện giải thoải mái hơn.Không nên cho trẻ uống nước trái cây nguyên chất vì sẽ làm cho tiêu chảy của trẻ nặng hơn, vì nước trái cây chứa nhiều đường. Nếu bạn vẫn muốn cho trẻ uống pha loãng phần nước chín với một phần nước trái cây. Các loại nước ngọt cũng như các loại nước "điện giải" được bán ngoài thị trường cũng là một lựa chọn xấu vì sẽ làm trẻ bị khó chịu đường ruột hơn và bị tiêu ngoài nhiều hơn trong giai đoạn bệnh. 3. Khi nào trẻ cần đi khám bác sĩ ngay? Nếu trẻ dưới 6 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp, hãy cho tới bệnh viện ngay vì trẻ tuổi này rất dễ bị mất nước và trở nặng bệnh mà người nhà có thể không nhận biết được. Ở trẻ lớn hơn, nếu có các dấu hiệu sau đây:Phân có máu và trẻ có dấu hiệu mất nước.Trẻ vẫn nôn ói nhiều, mặc dù bố mẹ đã cho trẻ uống chậm, ít, thường xuyên.Trẻ không chịu ăn uống gì, trong khi vẫn còn tiêu chảy và nôn ói nhiều.Trẻ đi tiêu quá thường xuyên và sợ rằng không bù được đủ nước cho trẻ.Khi nôn ói, bố mẹ thấy dịch nôn ói của trẻ có màu xanh lá cây.Trẻ mệt mỏi, lừ đừ, quấy khóc liên tục, hoặc nếu bạn thấy trẻ ngủ nhiều, khó đánh thức.Tiêu chảy vẫn không hết sau 7 ngày.Trẻ sốt và đau bụng nhiều. Trong đó có 2 loại vắc-xin phòng tiêu chảy do Rota là: Rotarix sản xuất bởi GSK tại Bỉ và Rotateq sản xuất bởi công ty MSD tại Mỹ. Thời điểm tốt nhất cho trẻ uống vacxin Rota Viêm tai giữa có ảnh hưởng gì đến bé không?
vinmec
1,106
Các đánh giá, chẩn đoán về đau thắt ngực Đau thắt ngực là một trong những tình trạng bệnh lý rất thường xảy ra hiện nay với nguyên nhân đa phần là do tình trạng hẹp động mạch vành gây nên. Đau thắt ngực có thể là đau thắt ngực điển hình và đau thắt ngực không điển hình với những triệu chứng lâm sàng khác nhau. 1. Đau thắt ngực là bệnh gì? Đau thắt ngực được định nghĩa là một cơn đau ngực xảy ra do động mạch vành bị hẹp lại, có thể do tình trạng tắc nghẽn mạch máy hoặc co thắt mạch máu dẫn đến hẹp mạch vành. Khi động mạch vành bị hẹp lại thì lượng máu cung cấp cho tim không đủ khiến tim bị thiếu oxy để bơm máu đến các cơ quan còn lại trong cơ thể, kết quả là dẫn đến một số bệnh lý tim mạch nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Do đó, đau thắt ngực có thể là một trong những dấu hiệu cảnh báo trước một tình trạng bệnh lý tim mạch có thể xảy ra đối với bệnh nhân, không nên bỏ sót hiện tượng đau thắt ngực trên lâm sàng.Đau thắt ngực có thể xảy ra với bất cứ bệnh nhân nào nhưng thường có tỉ lệ cao hơn với những người có tiền sử mắc các bệnh lý tim mạch. Theo thống kê thì những đối tượng như nam giới ngoài 45 tuổi hoặc nữ giới ngoài 55 tuổi thường có nguy cơ bị đau thắt ngực nhiều hơn những trường hợp bệnh nhân khác.Một số nguyên nhân dẫn đến đau thắt ngực được tìm ra như sau:Bệnh lý mạch vành: Động mạch vành bị hẹp do tích tụ cholesterol hay còn gọi là xơ vữa động mạch Rối loạn nhịp tim có nguy cơ dẫn đến đau thắt ngực Rối loạn nhịp tim. Thiếu máu cung cấp. Co thắt động mạch vành làm lưu lượng máu cung cấp cho tim giảm đáng kể.Một số yếu tố nguy cơ thuận lợi cho cơn đau thắt ngực xảy ra đó là:Bệnh nhân lớn tuổi. Bệnh nhân bị tăng huyết áp. Bệnh nhân thường xuyên đối mặt với những căng thẳng và áp lực trong cuộc sống. Bệnh nhân có triglyceride máu và cholesterol máu tăng cao. Bệnh nhân với tiền sử gia đình có người bị bệnh lý mạch vành hoặc bệnh lý nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân có tiền sử sử dụng thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá trong khoảng thời gian dài. Bệnh nhân bị bệnh lý đái tháo đường. Bệnh nhân có thể trạng béo phì, lười vận động mỗi ngày. 2. Cơn đau thắt ngực có mấy loại? Đau thắt ngực bao gồm cơn đau thắt ngực điển hình và cơn đau thắt ngực không điển hình với những đặc điểm lâm sàng và tính chất rất khác nhau, cần được phân biệt rõ ràng: Bệnh nhân xuất hiện cơn đau thắt ngực điển hình thường sẽ bị khó thở Cơn đau thắt ngực điển hình. Thường xuất hiện sau một gắng sức của bệnh nhân, có thể là sau khi đi một quãng đường dài, hoặc xuất hiện sau một số hoàn cảnh liên quan đến các yếu tố như thời tiết, sau bữa ăn, sau một cảm xúc xúc động... Cơn đau thắt ngực điển hình thường xuất hiện tại các vị trí như đau phía sau xương ức, có thể lan lên vùng hàm, cổ, vai, tay... rồi lan xuống vùng thượng vị.Khi bệnh nhân xuất hiện cơn đau thắt ngực điển hình thì thường có cảm giác đau như bị siết chặt hoặc bị đè ép, bóp thắt khiến bệnh nhân cảm thấy như bị nghẹt thở và có cảm giác nặng ngực. Một số triệu chứng đi kèm với đau thắt ngực đó là khó thở, hồi hộp đánh trống ngực, vã mồ hôi, bệnh nhân có cảm giác lo lắng... Cơn đau thắt ngực điển hình thường xuất hiện và kéo dài không quá 20 phút, có thể xuất hiện 1 – 2 lần trong năm hoặc cũng có thể xuất hiện rất nhiều lần chỉ trong 1 tháng tùy thuộc vào cơ địa khác nhau của từng bệnh nhân. Sau khi được xử trí bằng cách cho ngậm Nitroglycerin và nghỉ ngơi tại giường thì thường những triệu chứng của cơn đau thắt ngực điển hình trên bệnh nhân sẽ có chiều hướng thuyên giảm.Cơn đau thắt ngực không điển hình. Trường hợp đau thắt ngực này thường gặp nhiều hơn trên những bệnh nhân nữ lớn tuổi và có một số bệnh lý nền trước đó như tăng huyết áp, đái tháo đường hay rối loạn lipid máu. Bệnh nhân thường đau thắt ngực vùng thượng vị, mỏm ức sau đó lan lên vai phía bên phải, có thể lan đến vị trí ở giữa hai bả vai và cuối cùng là lan xuống vùng bụng. Trái ngược với cơn đau thắt ngực điển hình thì đau thắt ngực không điển hình bệnh nhân thường cảm giác đau tức vùng trước tim, tê bì tay trái và có kèm triệu chứng nghẹt thở hoặc ho. Đau thắt ngực không điển hình thường xuất hiện khi bệnh nhân đang ở tư thế nằm, đang nghỉ ngơi và thường là vào buổi đêm.Đây được xem như là một tiền triệu của bệnh lý mạch vành cấp nên nếu bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu của đau thắt ngực không điển hình như trên, đặc biệt là khi các dấu hiệu này ngày càng tiến triển nặng hơn, cơn đau xuất hiện với cường độ nhiều hơn, thời gian kéo dài hơn ban đầu thì cần lưu ý và báo ngay cho bác sĩ điều trị. 3. Điều trị cơn đau thắt ngực Thuốc điều trị đái tháo đường được chỉ định cho bệnh nhân bị cơn đau thắt ngực Nguyên tắc điều trị cơn đau thắt ngực đó là phục hồi lưu lượng máu cung cấp cho tim để cải thiện mức độ hoạt động của tim. Một số phương pháp điều trị cơn đau thắt ngực được áp dụng như sau:Ưu tiên nghỉ ngơi, không làm bất cứ công việc gì trong quá trình điều trị. Một số loại thuốc có thể được chỉ định cho bệnh nhân như thuốc chống ngưng tập tiểu cầu Aspirin, thuốc mở rộng mạch máu bị hẹp Nitroglycerin, thuốc ức chế beta để điều hòa nhịp tim, giúp cơ tim thư giãn, thuốc điều chỉnh huyết áp, thuốc điều trị đái tháo đường, điều trị rối loạn lipid máu....Phương pháp phẫu thuật: Bệnh nhân được đưa ống thông vào lòng mạch vành để tiến hành nong mạch rộng ra, sau đó đặt stent mạch vành giúp cho mạch máu được mở thông rộng, máu có thể chảy qua mà không gặp phải tình trạng tắc nghẽn. Ngoài ra, có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật bắc cầu mạch vành trong một số trường hợp bệnh nhân.Đau thắt ngực là một căn bệnh khá phổ biến ngày nay, đặc biệt là trên những cơ địa bệnh nhân lớn tuổi và có một số bệnh lý nền mãn tính. Đau thắt ngực có thể là một trong những yếu tố dẫn đến bệnh lý tim mạch, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh nên cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
vinmec
1,243
Tìm hiểu chung về cách điều trị sỏi niệu đạo Sỏi niệu đạo chỉ chiếm 4% đến 5% tổng số ca mắc sỏi tiết niệu. Tuy nhiên, bệnh tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. Tìm hiểu về bệnh sỏi niệu đạo và cách điều trị sỏi niệu đạo giúp người dân trang bị kiến thức tốt hơn về căn bệnh này và chọn được giải pháp loại bỏ sỏi phù hợp nhất. 1. Tìm hiểu chung về bệnh sỏi niệu đạo Sỏi niệu đạo là các tinh thể rắn hình thành và lắng đọng lâu ngày tại hệ tiết niệu tạo ra sỏi. Sỏi niệu đạo chủ yếu do sỏi bàng quang, sỏi thận rơi xuống mà kẹt lại tại niệu đạo. Theo thống kê, đối tượng chủ yếu mắc bệnh sỏi niệu đạo là nam giới. Lý do bởi nam giới có cấu tạo niệu đạo dài gấp 3 nữ giới. Do đó, nước tiểu dễ bị lắng đọng tạo sỏi hơn. Hoặc sỏi rơi từ trên hệ tiết niệu trên xuống nhưng vì niệu đạo quá dài nên khó thoát ra ngoài hơn. 2. Các biểu hiện thường thấy của bệnh sỏi niệu đạo Sỏi kích thước càng lớn, bề mặt càng xù xì thì gây ra các triệu chứng càng khó chịu. Thường người bệnh sẽ có những biểu hiện sau đây khi bị mắc sỏi niệu đạo: – Bị đau vùng bụng dưới, đau vùng sinh dục: Sỏi niệu đạo gây chèn ép các dây thần kinh cảm giác khiến người bệnh khó chịu. Sỏi cọ xát vào niêm mạc niệu đạo sẽ gây ra cảm giác đau buốt bụng dưới, nam giới đau dương vật. Người bị bệnh sỏi niệu đạo thường có biểu hiện đau bụng dưới, tiểu buốt, tiểu khó… – Người bệnh bị tiểu buốt, tiểu khó: Do ống niệu đạo rất nhỏ, sỏi gây chèn ép khiến cản trở lưu thông của nước tiểu, khiến người bệnh tiểu khó. Không chỉ thế, việc sỏi cọ xát vào niệu đạo sẽ gây ra cảm giác đau buốt khi đi tiểu. – Người bệnh bị tăng tần suất đi tiểu: Người bệnh thường xuyên xuất hiện cảm giác buồn tiểu mặc dù vừa đi vệ sinh trước đó. – Người bệnh thấy có lẫn máu khi đi tiểu, nước tiểu có mùi hôi Đây là triệu chứng xảy ra khi sỏi cọ xát làm chảy máu niệu đạo. Khi niêm mạc niệu đạo trầy xước sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây ra viêm nhiễm. Sự viêm nhiễm dẫn đến việc nước tiểu có mùi hôi, màu đục. – Người bệnh bị sốt cao và ớn lạnh do nhiễm khuẩn đường tiết niệu. 3. Phát hiện sỏi niệu đạo bằng phương pháp chẩn đoán nào? Chẩn đoán bệnh chính xác là việc đầu tiên cần làm giúp quá trình điều trị của người bệnh hiệu quả và chính xác. Sỏi niệu đạo có thể được phát hiện khi bác sĩ thăm khám bằng cách sờ nắn hoặc khám trực tràng. Nếu sỏi ở niệu đạo sau, khi khám lâm sàng sẽ có tiếng va chạm của sỏi với dụng cụ kim loại. Không chỉ thế, muốn xác định vị trí và kích thước sỏi bác sĩ còn chỉ định thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh như: xét nghiệm máu, chụp cộng từ MRI, siêu âm ổ bụng, chụp X-quang hệ tiết niệu phát hiện sỏi, chụp X-quang niệu đạo ngược dòng. Bác sĩ chẩn đoán sỏi niệu đạo trên phim chụp X-quang 4. Những cách điều trị sỏi niệu đạo hiệu quả hiện nay 4.1. Cách điều trị sỏi niệu đạo bằng phương pháp nội khoa dùng thuốc Phương pháp này chỉ có thể điều trị được sỏi niệu đạo kích thước nhỏ và chưa gây ra biến chứng. Các loại thuốc thường được bác sĩ chỉ định bao gồm: thuốc giãn cơ trơn, thuốc tan sỏi, thuốc bào mòn sỏi. Đồng thời sử dụng thêm các thuốc giảm đau, chống viêm để chống nhiễm trùng và giảm các triệu chứng khó chịu. Loại bỏ sỏi bằng thuốc cần kết hợp nghiêm ngặt chế độ ăn uống và tập luyện. Người bệnh cần tuân thủ lịch tái khám để bác sĩ kiểm soát chặt chẽ tình trạng đào thải của sỏi. 4.2. Cách điều trị sỏi niệu đạo bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp bác sĩ sử dụng máy tán sỏi, năng lượng phát ra từ máy tán sỏi sẽ tập trung vào khu vực có sỏi và tán vỡ. Sau đó sỏi sẽ được đào thải qua đường tiểu để đi ra khỏi cơ thể. Phương pháp tán sỏi này được cho là nhẹ nhàng và rất êm ái. Hoàn toàn không xâm lấn, không mổ, không đau. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo trong quá trình tán sỏi. Phương pháp này không gây đau, chảy máu cho người bệnh. Sau tán sỏi người bệnh theo dõi tại viện khoảng 1 giờ là có thể ra viện được. 4.3. Cách điều trị sỏi bằng tán sỏi nội soi ngược dòng bằng năng lượng laser Để tiến hành thực hiện, người bệnh được gây tê tủy sống. Sau đó, được nhân viên y tế nằm ở tư thế sản khoa. Bác sĩ sẽ đưa dụng cụ nội soi tán sỏi theo đường tự nhiên lên niệu đạo và tán sỏi. Phương pháp này tán được sỏi có kích cỡ to, vị trí khó. Hoàn toàn không mổ, không đau. Người bệnh rất nhanh phục hồi sau tán sỏi. Chỉ cần lưu viện trong thời gian ngắn 1 ngày là được về nhà.   Cách điều trị sỏi niệu đạo hiệu quả bằng phương pháp nội soi tán sỏi ngược dòng 5. Những phương pháp hiệu quả phòng ngừa bệnh sỏi niệu đạo – Uống đủ nước mỗi ngày là cách đơn giản nhưng lại rất hiệu quả để ngăn ngừa sỏi hình thành hay tái phát. Do đó, cần đảm bảo đủ nước cho cơ thể, uống nước ngay cả khi không có cảm giác khát. – Thói quen nhịn tiểu của người Việt cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi tiết niệu nói chung và sỏi niệu đạo nói riêng. Do đó, cần từ bỏ thói quen này để hệ tiết niệu được khỏe mạnh. – Với những trường hợp bất động lâu ngày như liệt cũng khiến bị sỏi tiết niệu. Do đó, với những đối tượng này cần có hoạt động vật lý trị liệu phù hợp. – Nên bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh cho hệ tiết niệu như rau xanh, hoa quả tươi. – Nên hạn chế ăn mặn hay ăn thịt động vật đỏ, hạn chế đồ nhiều dầu mỡ, chiên rán, đóng hộp, muối chua… Sỏi niệu đạo tuy chiếm tỷ lệ nhưng gây nguy hiểm vì những biến chứng liên quan đến hệ tiết niệu. Phòng ngừa cũng như phát hiện sớm, có cách điều trị sỏi niệu đạo kịp thời giúp người bệnh an tâm sống khỏe.
thucuc
1,193
Bị viêm cổ tử cung nên ăn gì?tăng sức đề kháng Viêm cổ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở các chị em. Để hỗ trợ điều trị bệnh, chế độ dinh dưỡng cũng cần được quan tâm để vừa tăng sức đề kháng, vừa chống viêm, giảm thiểu triệu chứng của bệnh lý. B viêm cổ tử cung nên ăn gì? Hãy tìm hiểu thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây: Bị viêm cổ tử cung nên ăn gì để giảm triệu chứng, hỗ trợ quá trình điều trị bệnh? Bị viêm cổ tử cung nên ăn gì? Dầu oliu Nhiều nghiên cứu chỉ ra, dầu oliu mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, hợp chất oleocanthal trong ô liu giảm đau, kháng viêm hỗ trợ điều trị viêm cổ tử cung hiệu quả. Sữa ít béo Sữa ít béo như sữa tách kem, sữa chua là thực phẩm mà chị em bị viêm cổ tử cung nên sử dụng. Trong sữa có chứa nhiều canxi và các vitamin có tác dụng kháng viêm, mang lại cho chị em một cơ thể chắc khỏe, dẻo dai. Trái cây và rau củ Rau củ và các loại trái cây cung cấp phong phú và đa dạng các hàm lượng vitamin tăng cường sức đề kháng và chống lại các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài. Cần cung cấp đủ 5kg rau quả cho cơ thể trong một tuần. Rau củ và các loại trái cây cung cấp phong phú và đa dạng các hàm lượng vitamin tăng cường sức đề kháng. Viêm cổ tử cung kiêng ăn gì? Tránh thực phẩm tính nóng Ớt, mù tạt, hành… cùng những món chiên xào người bị viêm cổ tử cung nên hạn chế tiêu thụ, thực phẩm có tính nóng cao làm tăng nhiệt cho cơ thể khiến bệnh nặng hơn, làm ẩm nóng ngứa rát vùng kín. Tránh ăn đồ ngọt Thực phẩm ngọt như bánh kẹo người bị viêm cổ tử cung không nên ăn nhiều. Thực phẩm ngọt làm giảm ẩm, giảm hiệu quả điều trị viêm cổ tử cung, từ đó mà khiến cho bệnh lâu khỏi. Không uống rượu bia Người bị viêm cổ tử cung không nên uống rượu bia, chúng là thực phẩm có nhiệt lượng cao; thêm vào đó, chúng có chứa chất kích thích có thể làm cho máu và oxy liên kết yếu đi từ đó mà khiến tình trạng bệnh thêm tồi tệ. Người bị viêm cổ tử cung không nên uống rượu bia. Không ăn hải sản Hải sản giàu dinh dưỡng nhưng có thể gây dị ứng lâu dài, rất “mẫn cảm” với những người từng bị tổn thương và đang trong quá trình điều trị bệnh. Nên nhớ, chế độ dinh dưỡng chỉ có tác dụng hỗ trợ, làm hạn chế tình trạng của bệnh, không có tác dụng chữa bệnh, người bệnh cần điều trị theo phác đồ của bác sĩ sau khi được thăm khám kỹ lưỡng. Trong sinh hoạt hàng ngày cần lưu ý: – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, đặc biệt trong thời gian có kinh nguyệt. Tuyệt đối không thụt rửa không ngâm vùng kín làm thay đổi môi trường pH của âm đạo. – Kiêng giao hợp trong thời gian điều trị bệnh. – Ngủ nghỉ, thư giãn đúng cách tăng sức đề kháng cho cơ thể.
thucuc
557
Các thói quen có hại cho sức khỏe sinh sản Một số thói quen trong sinh hoạt hằng ngày mà phái nam thường không để ý đến, có thể ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của họ. Thuốc trừ sâu và khói mỡ nhà bếp: Chất lượng tinh trùng của nam giới có liên quan trực tiếp đến việc tiếp xúc với thuốc trừ sâu. Nếu tiếp xúc với thuốc trừ sâu lâu ngày sẽ làm giảm chất lượng tinh trùng, nội tiết tố nữ tăng trong khi nội tiếp tố nam giảm, gây ảnh hưởng đến sinh sản tinh trùng. Một vài nghiên cứu mới đây đã phát hiện, trong khói dầu (mỡ) nhà bếp có 74 loại hóa chất làm cho tế bào phát sinh đột biến hoặc vô sinh. Vì vậy, nam giới nên cân nhắc khi làm việc trong môi trường nhà bếp chuyên nghiệp - nơi có nhiệt độ cao và nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng “con giống” của họ. Đi xe đạp: Khi đi xe đạp (nhất là loại xe đua bán chuyên nghiệp) trọng tâm cơ thể dồn về phía trước, tinh hoàn và tiền liệt tuyến sẽ bị ép chặt lên yên ngồi. Nếu bị chèn lâu như vậy, vùng bộ hạ của nam giới sẽ bị thiếu máu, ảnh hưởng đến sự phát triển của tinh trùng, làm cho tinh hoàn không thể sản sinh tinh trùng bình thường.
medlatec
238
Liên quan giữa béo phì và bệnh tiểu đường type 2 Béo phì và bệnh đái tháo đường typ2 là hai tình trạng bệnh lý có liên quan mật thiết với nhau và rất nguy hiểm đối với tính mạng của người bệnh. Vì béo phì tăng nguy cơ tiểu đường nên để phòng ngừa bệnh lý này, người bệnh cần chú ý đến vấn đề kiểm soát cân nặng và có một lối sống lành mạnh. 1. Béo phì và tiểu đường Béo phì và đái tháo đường typ2 là những bệnh lý mạn tính rối loạn chuyển hóa hiện nay rất nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sống cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trong thời gian rất dài từ đó dẫn đến tử vong trên người bệnh. Bệnh đái tháo do rất nhiều nguyên nhân tuy nhiên một số yếu tố nguy cơ cao cũng đã được đưa ra nhằm mục đích hạn chế được để phát triển thành bệnh thực sự từ đó sẽ làm giảm khả năng mắc bệnh. Một trong những yếu tố nguy cơ chủ yếu của đái tháo đường type 2 đó là tình trạng thừa cân, béo phì hiện nay gặp tỷ lệ khá cao. Để nhận biết tình trạng béo phì ở người bệnh thì cần quan tâm đến 2 vấn đề đó là chỉ số BMI và kích thước của vòng bụng. Trong đó chỉ số BMI là công thức dựa trên chỉ số cân nặng và chiều cao của bệnh nhân, nếu ≥ 23.0 thì sẽ được xếp vào nhóm thừa cân, ngoài ra còn có những phân loại khác về tiền béo phì, béo phì độ I, độ II, độ III, độ IV. Một yếu tố quan trọng khác đó là kích thước vòng bụng hay vòng eo của bệnh nhân theo đơn vị cm. Vì mỡ ở vòng bụng thường gây nguy hiểm nhiều hơn cho cơ thể so với mỡ ở những cơ quan khác trong cơ thể. Nếu kích thước vòng eo > 80cm đối với nữ và > 90cm đối với nam thì được phân loại có nguy cơ cao dễ mắc phải những tình trạng bệnh lý liên quan đến thừa cân béo phì. Béo phì và tiểu đường, là những bệnh lý ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của bệnh nhân trong thời gian dài 2. Tại sao béo phì gây bệnh đái tháo đường typ2 ? Béo phì dẫn đến bệnh đái tháo đường typ2 là một tình trạng bệnh lý rối loạn chyển hóa thường gặp hiện nay, nhất là trong cuộc sống xã hội hiện đại khi người bệnh không kiểm soát tốt chế độ ăn uống, luyện tập của bản thân. Nguyên nhân béo phì tăng nguy cơ bệnh đái tháo đường có lẽ do với những đối tượng bệnh nhân bị béo phì này, rất dễ mắc phải những bệnh lý liên quan đến hội chứng chuyển hóa bao gồm béo trung tâm, kháng insulin, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp hay rối loạn dung nạp đường glucose. Cụ thể khi người bệnh không thường xuyên hoạt động, tình trạng tích lũy mỡ thừa và không đốt được lượng năng lượng dư thừa nạp vào từ thức ăn thì tình trạng đái tháo đường type 2 từ đó cũng gia tăng theo.Khi người bệnh béo có tình trạng kháng insulin lượng đường được nạp vào cơ thể khá lớn nhưng không đủ insulin để vận chuyển vào máu và theo tuần hoàn đến các cơ quan trong cơ thể cũng giảm sút. Hoặc với những thụ thể nếu được insulin kích hoạt cũng khó vào tế bào vì bị tổn thương, vận chuyển glucose cũng giảm so với bình thường. Lúc này chất kháng insulin được sản sinh và lượng đường từ đó lại càng khó đi đến các mô trong cơ thể hơn. Trong giai đoạn đầu của người bị thừa cân, béo phì, mặc dù sự sản xuất insulin vẫn hoạt động bình thường nhưng vì chất kháng insulin vẫn luôn được sinh ra nên làm giảm chức năng của insulin theo thời gian. Vì vậy cơ thể phải làm việc cật lực hơn, tuyến tụy phải hoạt động rất nhiều để sản xuất insulin, theo thời gian dẫn đến suy tuyến tụy và giảm sản xuất insulin dần dần, không đủ để phục vụ cho quá trình chuyển hóa đường trong cơ thể, gây nên bệnh lý đái tháo đường. Béo phì làm tăng nguy cơ tiểu đường do những bệnh nhân béo phì có nguy cơ cao kháng insulin, rối loạn dung nạp đường glucose,... 3. Kết luận Béo phì và bệnh đái tháo đường typ2 có quan hệ rất chặt chẽ với nhau nhất là đối với đái tháo đường type 2. Người bệnh béo phì dẫn đến đái tháo đường typ2 theo thời gian có thể không có biểu hiện trên lâm sàng nên việc kiểm soát hang ngày về chế độ ăn uống, tập luyện và kiểm tra sức khỏe định kỳ là vô cùng cần thiết để phát hiện kịp thời bệnh lý này.
vinmec
853
Vô kinh: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị Vô kinh (mất kinh nguyệt) là một trong những tình trạng bệnh lý phụ khoa. Tùy vào nguyên nhân vô kinh mà người bệnh có những cách điều trị khác nhau. Nếu không được điều trị kịp thời, vô kinh sẽ ảnh hưởng sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. 1. Vô kinh Vô kinh là hiện tượng không xuất hiện kinh nguyệt ở phụ nữ từ một đến nhiều kỳ kinh nguyệt. Vô kinh có thể xảy ra đối với phụ nữ không có kinh nguyệt ít nhất 3 kỳ kinh nguyệt liên tiếp, cũng như những cô gái đã đến tuổi dậy thì nhưng không có kinh nguyệt. Có hai loại vô kinh:Vô kinh nguyên phát xuất hiện ở những cô gái ở độ tuổi 16, đến thời kì dậy thì nhưng không có kinh nguyệt.Vô kinh thứ phát là tình trạng người phụ nữ đã có chu kỳ kinh nguyệt bình thường, nhưng đột nhiên lại mất kinh. Thời gian được xác nhận là vô kinh thứ phát ở người có kinh nguyệt đều là 3 tháng liên tiếp không có kinh, ở người có kinh nguyệt không đều là 6 tháng liên tiếp không có kinh. Mất kinh nguyệt ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ 2. Nguyên nhân vô kinh Nguyên nhân phổ biến nhất của vô kinh là mang thai. Ngoài ra, các nguyên nhân gây ra vô kinh có thể là các vấn đề với cơ quan sinh sản, các tuyến nội tiết, tác dụng phụ của thuốc, khi điều trị các tình trạng này sẽ giải quyết được tình trạng vô kinh.Vô kinh tự nhiên: Trong quá trình sinh hoạt bình thường của cuộc sống, người phụ nữ có thể bị vô kinh vì những lý do tự nhiên, chẳng hạn như:Thai kỳ. Cho con bú. Mãn kinh. Thuốc tránh thai: Một số phụ nữ dùng thuốc tránh thai có thể gây mất kinh nguyệt. Ngay cả sau khi ngừng thuốc tránh thai, có thể mất một thời gian trước khi rụng trứng thường xuyên và kinh nguyệt trở lại. Thuốc tránh thai được tiêm hoặc cấy cũng có thể gây vô kinh.Tác dụng của thuốc: Một số loại thuốc có thể khiến chu kỳ kinh nguyệt ngừng lại, bao gồm một số loại: thuốc chống loạn thần, hóa trị ung thư, thuốc chống trầm cảm, thuốc huyết áp, thuốc dị ứng. Yếu tố lối sống: Đôi khi các yếu tố lối sống góp phần vào vô kinh, ví dụ:Trọng lượng cơ thể thấp: Trọng lượng cơ thể quá thấp - khoảng 10% dưới trọng lượng bình thường - làm gián đoạn nhiều chức năng nội tiết tố trong cơ thể, có khả năng làm rụng trứng. Phụ nữ bị rối loạn ăn uống, chẳng hạn như chán ăn hoặc chứng cuồng ăn sẽ mất kinh nguyệt vì những thay đổi nội tiết tố bất thường này.Tập thể dục quá sức: Phụ nữ tham gia vào các hoạt động đòi hỏi đào tạo nghiêm ngặt, tập luyện cường độ cao, có thể thấy chu kỳ kinh nguyệt sẽ bị gián đoạn. Một số yếu tố kết hợp để góp phần làm mất thời gian ở các vận động viên, bao gồm mỡ cơ thể thấp, căng thẳng và chi tiêu năng lượng cao.Stress: Căng thẳng tinh thần có thể tạm thời thay đổi hoạt động của vùng dưới đồi - một khu vực trong não kiểm soát các hormone điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Điều này có thể gây ra tình trạng rụng trứng và mất kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt đều đặn thường tiếp tục sau khi căng thẳng của bạn giảm.Mất cân bằng hóc môn: Nhiều bệnh lý có thể gây mất cân bằng nội tiết tố, bao gồm:Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) gây ra mức độ hormone tương đối cao và duy trì, thay vì mức độ dao động được thấy trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường.Suy tuyến giáp: Một tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp) hoặc tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp) có thể gây ra bất thường kinh nguyệt, bao gồm vô kinh.Khối u tuyến yên: Một khối u (lành tính) trong tuyến yên của phụ nữ có thể can thiệp vào sự điều hòa nội tiết tố của kinh nguyệt.Mãn kinh sớm: Thời kỳ mãn kinh thường bắt đầu vào khoảng 50 tuổi. Nhưng, đối với một số phụ nữ, vì chức năng của buồng trứng suy giảm sớm, có thể dẫn đến mãn kinh sơm trước 40 tuổi.Vấn đề cấu trúc: Các vấn đề với các cơ quan tình dục cũng có thể gây vô kinh như:Sẹo tử cung: Hội chứng Asherman là một tình trạng mô sẹo tích tụ trong niêm mạc tử cung, gây dính long tử cung, có thể xảy ra sau khi nạo và nạo (D & C), mổ lấy thai hoặc điều trị u xơ tử cung. Sẹo tử cung ngăn ngừa sự tích tụ và bong ra bình thường của niêm mạc tử cung.Thiếu cơ quan sinh sản: Đôi khi các vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển của thai nhi dẫn đến một bé gái được sinh ra mà không có một phần chính của hệ thống sinh sản của cô ấy, chẳng hạn như tử cung, cổ tử cung hoặc âm đạo. Bởi vì hệ thống sinh sản của không phát triển bình thường nên dù nội tiết bình thường vẫn không thể có chu kỳ kinh nguyệt.Cấu trúc bất thường của âm đạo: Một sự tắc nghẽn của âm đạo có thể ngăn chặn chảy máu kinh nguyệt. Một màng ngăn âm đạo ngăn chặn dòng máu kinh chảy ra từ tử cung và cổ tử cung. Các yếu tố rủi ro: Các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ vô kinh của phụ nữ bao gồm:Lịch sử gia đình: Nếu những người phụ nữ khác trong gia đình bị vô kinh, bạn có thể đã thừa hưởng tiền sử này,Rối loạn ăn uống: Nếu phụ nữ bị rối loạn ăn uống như chán ăn hoặc chứng cuồng ăn sẽ có nguy cơ cao bị vô kinh.Đào tạo thể chất: Tập luyện thể thao nghiêm ngặt có thể làm tăng nguy cơ vô kinh.Nhiều người chủ quan cho rằng mất kinh nguyệt không nguy hiểm, nhưng thực tế các biến chứng của vô kinh có thể để lại hậu quả lâu dài cho người phụ nữ. Nếu phụ nữ không rụng trứng và có kinh nguyệt sẽ không thể mang thai. Đồng thời, khi vô kinh do nồng độ estrogen thấp cũng có thể có nguy cơ bị loãng xương. 3. Triệu chứng Dấu hiệu chính của vô kinh là không có kinh nguyệt. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây vô kinh, người phụ nữ có thể gặp các dấu hiệu hoặc triệu chứng khác cùng với việc không có kinh nguyệt, chẳng hạn như:Tiết dịch núm vú. Rụng tócĐau đầu. Thay đổi tầm nhìnĐau vùng xương chậu. Mụn. Phụ nữ khi thấy dấu hiệu bất thường như ba kỳ kinh nguyệt liên tiếp không xuất hiện, đến tuổi dậy thì nhưng chưa có kinh nguyệt... hãy đến ngay các bệnh viện để nhận được sự tư vấn của bác sĩ. Dấu hiệu chính của vô kinh là không có kinh nguyệt 4. Điều trị Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà người bệnh có những cách điều trị bệnh khác nhau:Thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormone khác có thể ổn định lại chu kỳ kinh nguyệt. Trong trường hợp, vô kinh do bẩm sinh, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định kê thuốc đặc trị, thậm chí bạn có thể cần phải phẫu thuật.Vô kinh do hội chứng buồng trứng đa nang cần giảm cân bằng cách ăn kiêng và tập thể dục. Các loại thuốc như metformin trị tiểu đường cũng có thể được chỉ định.Một số loại thuốc và phương pháp phẫu thuật được chỉ định dùng cho vô kinh như:Các thuốc điều trị buồng trứng đa nang. Phẫu thuật loại bỏ mô sẹo trong tử cung. Phẫu thuật loại bỏ khối u lành tính tuyến yênĐặc biệt để tránh tình trạng vô kinh và tăng hiệu quả cho việc chữa trị vô kinh, người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt phù hợp như: Giữ cân nặng cân đối và kết hợp chế độ dinh dưỡng hợp lý, không tập thể thao quá sức hoặc không có huấn luyện viên thích hợp, khám sức khỏe định kỳ... Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org, webmd.com
vinmec
1,443
Điều trị hiệu quả bệnh dạ dày trào ngược thực quản Bệnh dạ dày trào ngược thực quản là một tình trạng khá phổ biến và gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Vậy làm sao để điều trị hiệu quả cùng xem bài viết dưới đây nhé. 1. Bệnh dạ dày trào ngược thực quản và dấu hiệu nhận biết Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng axit dạ dày thường xuyên trào ngược vào trong thực quản – ống nối giữa miệng và dạ dày. Từ đó làm kích thích lớp niêm mạc thực quản, gây ra tình trạng kích ứng thực quản, ợ nóng và một số triệu chứng khác. Khi mắc trào ngược dạ dày thực quản người bệnh thường có biểu hiện nóng rát thượng vị; chua hoặc đắng miệng; trào ngược thức ăn hoặc chất lỏng từ dạ dày lên cổ họng; tức ngực; khó nuốt; đau họng; khàn tiếng; buồn nôn hoặc nôn; và ho khan dai dẳng… Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng axit dạ dày trào ngược vào trong thực quản – ống nối giữa miệng và dạ dày. 2. Nguyên nhân do đâu gây bệnh trào ngược dạ dày thực quản 2.1. Mắc bệnh dạ dày trào ngược thực quản do tổn thương ở thực quản Tình trạng suy cơ thắt dưới thực quản là nguyên nhân dẫn đến bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản. Cơ thắt dưới thực quản nối trực tiếp thực quản và dạ dày. Bình thường cơ này chỉ mở ra khi nuốt và đóng lại khi thức ăn xuống đến dạ dày. Tuy nhiên khi trương lực cơ bị giảm khó đóng mở khiến dịch acid từ dạ dày trào ngược lên thực quản. 2.2. Thoát vị hoành Khi bị thoát vị hoành cũng là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ trào ngược dạ dày thực quản. Do cơ hoành là bộ phận nằm giữa chia khoang ngực và khoang bụng. Thoát vị hoành khiến cho dạ dày bị co lên cơ hoành và làm cho cơ thắt dưới thực quản không nằm cùng một mức với cơ hoành và dễ xảy ra hiện tượng trào ngược. 2.3. Nguyên nhân nằm ở dạ dày Các bệnh lý dạ dày như: viêm dạ dày, hẹp môn vị, ung thư dạ dày…khiến thức ăn khó tiêu và ứ đọng lại. Từ đó làm tăng áp lực lên dạ dày gây ra hiện tượng trào ngược. Mặt khác khi ho, hắt hơi hoặc gắng sức quá mức làm tăng áp lực ổ bụng cũng có thể gây ra trào ngược dạ dày. 2.4. Một số tác nhân khác Stress, căng thẳng quá mức làm tăng tiết cortisol và gây tăng acid dày, cũng làm xuất hiện tình trạng trào ngược lên thực quản. Chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh khiến cơ thắt thực quản bị yếu, đóng mở bất thường gây trào ngược. Những nguyên nhân liên quan đến bẩm sinh như: Sa dạ dày, thoát vị hoành, cơ thắt dưới thực quản bị yếu, chấn thương tai nạn… Các bệnh lý dạ dày khiến thức ăn khó tiêu làm tăng áp lực lên dạ dày gây ra hiện tượng trào ngược. 3. Bệnh dạ dày trào ngược thực quản có biến chứng không? Trào ngược dạ dày thực quản nếu người bệnh chủ quan không điều trị kịp thời có thể tiến triển nặng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Viêm thực quản – Hẹp thực quản – Biến chứng thực quản Barrett – Biến chứng nghiêm trọng hơn là ung thư biểu mô tuyến thực quản Ở giai đoạn đầu, bệnh trào ngược thường không có triệu chứng cụ thể rõ ràng. Khi đến giai đoạn phát triển, có thể xuất hiện những tình trạng như khàn tiếng, sụt cân nhanh bất thường, nuốt nghẹn… Chính vì vậy mà các bác sĩ khuyến cáo người bệnh trào ngược nên thăm khám sớm với các chuyên gia tiêu hóa để kiểm soát bệnh lý, có phương pháp điều trị thích hợp và không để bệnh tiến triển phức tạp hơn. 4. Người bệnh nên làm gì khi bị trào ngược dạ dày thực quản 4.1. Phương pháp để chẩn đoán bệnh dạ dày trào ngược thực quản Chẩn đoán là yêu cầu quan trọng để có thể tiến hành điều trị đúng. Để chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản sẽ có 3 phương pháp phổ biến như sau: – Chụp X quang: Đây là phương pháp không xâm lấn, được thực hiện với thời gian nhanh chóng (chỉ mất khoảng 10 – 15 phút) và mang lại kết quả có độ chính xác cao – Xét nghiệm pH thực quản và theo dõi trong 24h: Để thực hiện phương pháp này, người bệnh sẽ được đặt 1 ống đo ở thực quản để theo dõi độ pH trong 24h. Tuy nhiên người bệnh vẫn có thể sinh hoạt, ăn uống bình thường trong quá trình đặt ống đo, được phép về nhà theo dõi nên đảm bảo tính riêng tư, thoải mái. – Nội soi dạ dày thực quản: Ở phương pháp này bác sĩ sẽ đưa ống nội soi mềm từ miệng xuống thực quản và dạ dày để theo dõi được toàn bộ tình trạng bên trong ống tiêu hóa trên. Phát hiện mọi bất thường, đặc biệt là những biến chứng gặp phải nếu có. Nội soi được coi là phương pháp tiêu chẩn trong chẩn đoán các bệnh lý đường tiêu hóa hiện nay. 5. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản đúng cách Để điều trị trào ngược dạ dày thực quản cần đi đúng từ căn nguyên bệnh. Vì vậy, khi người bệnh có các dấu hiệu của trào ngược cần tiến hành thăm khám sớm cùng các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân trào ngược. Từ đó để đưa ra cách điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. – Với những trường hợp trào ngược do thói quen ăn uống,sinh hoạt thiếu khoa học, stress kéo dài,… người bệnh cần điều chỉnh lại lối sống khoa học, tránh xa các tác nhân gây hại. – Còn đối với trường hợp trào ngược dạ dày thực quản do nguyên nhân bệnh lý, người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị chuẩn do bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản thường kết hợp 2 loại bao gồm thuốc ức chế bơm proton PPI và thuốc trung hòa axit clohidric. Khi đã được kê đơn thuốc, người bệnh cần tuân thủ uống thuốc theo đúng đơn kê và đúng hướng dẫn sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất. Để phòng chống bênh trào ngược tái phát người bệnh cần điều chỉnh lại lối sống khoa học, tránh xa các tác nhân gây hại. Để điều trị bệnh dạ dày trào ngược dạ dày thực quản thì người bệnh cần phải thắm và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Khi đã điều trị khỏi người bệnh không nên chủ quan vì bệnh dễ tái phát trở lại. Thay vào đó hãy xây dựng nếp sống lành mạnh, ăn uống khoa học để có một sức khỏe ổn định.
thucuc
1,240
Tăng nguy cơ bệnh van tim với những loại thuốc kháng sinh Bệnh van tim là một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng ảnh hưởng đến hệ tim mạch. Nghiên cứu gần đây đã nêu lên mối liên hệ đáng báo động giữa việc sử dụng một nhóm thuốc kháng sinh phổ rộng, gọi là fluoroquinolones, và sự gia tăng nguy cơ bệnh van tim. 1. Bệnh van tim: sự đe dọa tới hệ tim mạch Bệnh van tim có thể phát hiện ngay từ khi còn bé (do bẩm sinh) hoặc phát triển ở người trưởng thành do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả tình trạng nhiễm trùng và các bệnh tim mạch khác. 1.1 Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh van tim Bệnh van tim hay còn được gọi là tràn van động mạch và van động tâm, là một tình trạng tim mạch nghiêm trọng. Đặc điểm của bệnh này bao gồm hiện tượng máu chảy hoặc rò rỉ qua van tim, gây ra rối loạn cho chức năng tim mạch và tiềm ẩn nguy cơ suy tim. Nguyên nhân gây bệnh van tim rất đa dạng, và việc điều trị yêu cầu sự can thiệp của các chuyên gia trong ngành.Bệnh van tim thường đi kèm với một loạt các triệu chứng và dấu hiệu đáng chú ý:● Hơi thở khó khăn: Đặc biệt khi hoạt động nặng.● Đau ngực: Cảm giác nhói, áp lực hoặc đau ở phần trước của ngực.● Mệt mỏi dễ dàng: Cảm giác mệt mỏi và căng thẳng ngay cả sau khi nghỉ ngơi.● Sưng chân và chân bầm dập: Do cơ tim yếu kém, có thể dẫn đến tích tụ chất lỏng ở phần.● Nhịp tim không đều đặn: Những thay đổi trong nhịp tim hoặc cảm giác nhịp tim không đều.● Ho khan: Đặc biệt khi hoạt động nặng. Người có nguy cơ bệnh van tim có triệu chứng ho khan 1.2 Nguyên nhân gây bệnh van tim Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh van tim. Các yếu tố di truyền, tuổi tác, nhiễm trùng và các bệnh lý tim mạch khác đều có thể góp phần vào tình trạng này. Cụ thể, vi khuẩn từ nhiễm trùng có thể gây tổn thương van tim, gây ra hiện tượng van không đóng kín hoặc mở hoàn toàn, dẫn đến nguy cơ bệnh van tim.Các tổn thương gây hở van tim có thể được phân loại thành hai nhóm chính: nguyên nhân bẩm sinh và nguyên nhân liên quan đến các bệnh lý mắc phải.● Nguyên nhân bẩm sinh: Thường xuất phát từ sự bất thường về cấu trúc của van động mạch chủ hoặc van hai lá.● Nguyên nhân liên quan đến các bệnh lý: Bệnh lý van tim sau khi bị hậu quả của thấp khớp. Đây là dạng hở van tim phổ biến nhất ở Việt Nam và các nước đang phát triển.● Bệnh lý van tim do quá trình thoái hóa liên quan đến tuổi tác, dẫn đến việc vết cứng vái hoá cơ động mạch chủ và van.● Hở van tim có thể do những tình trạng như nhồi máu cơ tim, cơ tim giãn nở, phình/tách động mạch chủ, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, và nhiều tình huống khác.● Hở van hai lá do sự gập méo hoặc đứt dây chằng van hai lá. Nhồi máu cơ tim gây ra nguy cơ bệnh van tim 1.3 Cách Điều Trị Bệnh Van Tim Phương pháp điều trị bệnh van tim phụ thuộc vào mức độ và nguyên nhân gây ra tình trạng này. Trong trường hợp nhẹ, các biện pháp kiểm soát triệu chứng và thay đổi lối sống có thể đủ để duy trì sự ổn định. Tuy nhiên, trong các trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể cần đến phẫu thuật để thay thế hoặc sửa chữa van tim bị tổn thương.● Điều trị bằng thuốc: Phương pháp điều trị bằng thuốc thường được sử dụng để kiểm soát triệu chứng và giảm các biến chứng bệnh van tim.● Can thiệp bằng phẫu thuật: Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể là tùy chọn điều trị hiệu quả cho bệnh van tim. Với từng mức độ, nguyên nhân, nguy cơ bệnh van tim sẽ có quy trình điều trị phù hợp 2. Tác động của thuốc kháng sinh fluoroquinolones lên tim mạch 2.1 Nhóm thuốc kháng sinh fluoroquinolones là gì? Fluoroquinolones là một nhóm thuốc kháng sinh phổ rộng, được sử dụng rộng rãi để điều trị nhiễm trùng nặng gây ra bởi vi khuẩn.Các loại thuốc trong nhóm này bao gồm:● Levofloxacin (thương hiệu Levaquin).● Ciprofloxacin (thương hiệu Cipro).● Moxifloxacin (thương hiệu Avelox).● Ofloxacin (thương hiệu Floxin).● Gemifloxacin (thương hiệu Factive).● Delafloxacin (thương hiệu Baxdela).Những loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn, nhưng theo nghiên cứu, nhóm thuốc này có thể liên quan đến nguy cơ bệnh van tim và nhiều tác động phụ khác đối với tim mạch và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. 2.2 Nghiên cứu về tác động của thuốc kháng sinh fluoroquinolones lên tim mạch Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng fluoroquinolones có thể gây ra những tác động không mong muốn đối với hệ tim mạch, đặc biệt là tăng nguy cơ tim mạch. Cụ thể, một số nghiên cứu đã kết luận rằng sử dụng fluoroquinolones có thể tăng nguy cơ bệnh van tim, đặc biệt đối với những người có yếu tố nguy cơ.Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) cũng đã cảnh báo về các tác động phụ của fluoroquinolones lên tim mạch, bao gồm khả năng gãy hoặc rách động mạch chủ lực. Điều này làm nổi bật mối liên hệ giữa việc sử dụng loại thuốc này và vấn đề tim mạch. 3. Mối liên hệ của thuốc kháng sinh và bệnh van tim: Cần sự cân nhắc Sự liên quan giữa việc sử dụng thuốc kháng sinh fluoroquinolones và nguy cơ bệnh van tim đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng.● nguy cơ bệnh van tim cao hơn: Nghiên cứu đã phát hiện rằng người sử dụng thuốc kháng sinh fluoroquinolones có nguy cơ gấp đôi mắc bệnh van tim so với người không sử dụng loại này.● Mới ngưng sử dụng: Nghiên cứu cũng cho thấy rằng nguy cơ bệnh van tim vẫn tăng lên 1.5 lần khi người dùng đã ngừng sử dụng fluoroquinolones trong khoảng từ 31 đến 60 ngày trước đó. Điều này chỉ ra rằng tác động phụ của thuốc này có thể kéo dài trong thời gian dài sau khi ngưng sử dụng.Bệnh van tim, một vấn đề tim mạch nghiêm trọng, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt. Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh này có thể gây ra những tác động không lường trước đối với hệ tim mạch. Những loại thuốc kháng sinh fluoroquinolones, mặc dù rất hữu ích trong việc điều trị nhiễm trùng, cũng có thể tăng nguy cơ bệnh van tim. Cần sử dụng thuốc đúng theo quy định để ngăn ngừa nguy cơ bệnh van tim
vinmec
1,184
Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim như thế nào là chỉ số bình thường? Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim là 2 chỉ số cơ bản được dùng làm căn cứ cơ bản để đánh giá tình trạng sức khỏe của một người. Những chỉ số này luôn có sự thay đổi nhất định tùy theo thời điểm và nguyên nhân khác nhau. Nếu chỉ số có sự lên xuống quá nhiều sẽ là cảnh báo bất thường về bệnh lý và sức khỏe. 1. Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim chuẩn Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra con số chuẩn về mức bình thường của chỉ số đo huyết áp và nhịp tim ở người khỏe mạnh. Đây chính là mức chuẩn dùng để làm căn cứ đánh giá sức khỏe và thể trạng của một người bình thường hay có bệnh lý hay sự bất thường trong cơ thể: Chỉ số huyết áp bình thường Huyết áp ở mỗi người không giống nhau và khác nhau ở thời điểm đo, độ tuổi, giới tính. Tuy nhiên, chỉ số huyết áp chuẩn vẫn được tính trong khoảng mức nhất định. Đó là: Huyết áp tâm thu: từ 90-140 mm Hg; Huyết áp tâm trương: từ 60-90 mm Hg. Chỉ số huyết áp dao động trong giới hạn này được coi là bình thường. Nếu huyết áp dưới ngưỡng hoặc vượt ngưỡng trên sẽ là dấu hiệu cảnh báo sự bất thường về sức khỏe. Chỉ số nhịp tim bình thường Nhịp tim được tính là số lần tim co bóp (đập) trong khoảng thời gian 1 phút. Ở người khỏe mạnh bình thường thì nhịp tim ở các thời điểm khác nhau cũng có sự thay đổi và khác biệt nhất định. Khi ở trạng thái nghỉ ngơi hay thư giãn thì nhịp tim thường thấp hơn và ngược lại, nếu vận động mạnh thì nhịp tim sẽ nhanh hơn. Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim thường có sư liên quan mật thiết đến nhau. Nhịp tim bình thường được tính ở mức chuẩn là từ 60 - 90 lần/phút đối với người trưởng thành khỏe mạnh. Nhịp tim trung bình của trẻ sơ sinh là khoảng 100 - 160 lần/phút, trẻ 1 tuổi khoảng 80 - 130 lần/phút, trẻ 6 tuổi là khoảng 70 - 110 lần/phút. Ngoài con số này, tất cả các chỉ số nhịp tim có sự chênh lệch quá lớn so với mức chuẩn đều là những dấu hiệu cảnh báo bất thường mà chúng ta không nên chủ quan. 2. Những vấn đề liên quan đến chỉ số đo huyết áp và nhịp tim Thông qua chỉ số đo huyết áp và nhịp tim, bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán sơ bộ về tình trạng sức khỏe của một người. Huyết áp và nhịp tim thường gặp phải những vấn đề sau: Các vấn đề về huyết áp Huyết áp thấp: Chỉ số huyết áp tâm thu < 90mm Hg hoặc/và huyết áp tâm trương <60mm Hg. Chỉ số huyết áp sẽ gây nên tình trạng hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, thậm chí ngất xỉu, buồn nôn và nôn. Huyết áp thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường là do bệnh lý về tim mạch, mang thai, trọng thương hay thiếu dinh dưỡng. Cao huyết áp: là tình trạng chỉ số huyết áp cao hơn mức bình thường cho phép. Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi và những người có bệnh nền. Đây được cho là căn bệnh có khả năng “giết người thầm lặng” bởi những bộc phát về tăng huyết áp có thể gây tai biến, đột quỵ, tỷ lệ tử vong cao. Các bệnh lý về tim mạch, nhịp tim Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim thường có sự liên quan mật thiết đến nhau. Nếu huyết áp tăng hoặc giảm cũng thường dẫn đến nhịp tim bất thường. Các bệnh lý về huyết áp cũng kéo theo bệnh lý về tim mạch. Chỉ số của nhịp tim sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán được tình trạng sức khỏe của người bệnh. Chỉ số này thường gặp phải những vấn đề như: - Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim không đều, tần số nhịp tim thay đổi nhanh hoặc chậm không ổn định. - Nhịp tim chậm: Tim đập chậm <60 nhịp/ phút. Dẫn tới hậu quả là mệt mỏi, khó thở, ngất xỉu,… - Nhịp tim nhanh: Tim đập nhanh hơn mức bình thường dẫn đến tình trạng hồi hộp, lo âu, đánh trống ngực, khó thở, mệt mỏi, đau thắt ngực. Nguyên nhân chủ yếu gây rối loạn nhịp tim thường là do người bệnh bị rối loạn dẫn truyền do một số bất thường cấu trúc của tim, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, bị đái tháo đường, mắc bệnh tim bẩm sinh, cường giáp,… hoặc một số nguyên nhân khác. 3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp và nhịp tim Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim luôn có sự liên quan rất mật thiết với nhau. Cả hai chỉ số này luôn có sự thay đổi nhất định đối với mỗi người chứ không cố định ở một mức độ nào đó. Các chỉ số này đều bị ảnh hưởng bởi những yếu tố cả bên trong và bên ngoài như: Do bệnh lý Những người có bệnh nên luôn có chỉ số huyết áp và nhịp tim không ổn định. Thường là huyết áp cao và rối loạn nhịp tim. Tùy theo tình trạng của bệnh mà chỉ số huyết áp và nhịp tim có sự thay đổi khác nhau. Nếu bệnh nhân có huyết áp không ổn định thì thường nhịp tim cũng sẽ không đạt ở mức chuẩn. Do thể trạng cơ thể Những người thừa cân, béo phì thường sẽ có chỉ số đo huyết áp và nhịp tim cao hơn mức bình thường. Và ngược lại, những người gầy gò, ốm yếu, xanh xao luôn có huyết áp thấp hơn. Đây đều là những thể trạng không đảm bảo về sức khỏe và cần được cải thiện. Do thói quen sinh hoạt Thói quen sinh hoạt thường ngày ảnh hưởng rất lớn đến chỉ số huyết áp và nhịp tim. Những người thường xuyên hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, uống rượu, bia đều có huyết áp đo được cao hơn mức bình thường. Chỉ số nhịp tim vì thế cũng cao hơn mức chuẩn. Do lối sống Việc duy trì thói quen thể dục thể thao đều đặn, ăn uống lành mạnh luôn là yếu tố hàng đầu giúp ổn định chỉ số huyết áp và nhịp tim trong cơ thể. Đây cũng chính là giải pháp tốt để mỗi người tự biết cách bảo vệ sức khỏe bản thân.
medlatec
1,123
Có phải thuốc điều trị tăng huyết áp gây liệt dương? Tăng huyết áp là một bệnh rất thường gặp và đang có dấu hiệu trẻ hoá dần. Một tác dụng phụ khiến nhiều người bệnh, đặc biệt là nam giới lo lắng đó là thuốc điều trị tăng huyết áp gây liệt dương. Vậy các thuốc điều trị tăng huyết áp gây liệt dương không và nguyên tắc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp cho tình trạng liệt dương là gì? 1. Có phải thuốc điều trị tăng huyết áp gây liệt dương không? Liệt dương là tình trạng dương vật không cương cứng lên được hoặc không đủ cương cứng để thực hiện quá trình giao hợp. Đây là một rối loạn chức năng tình dục ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống, sự tự tin của nam giới.Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng liệt dương, có thể kể đến như tâm lý căng thẳng, mắc một số bệnh về chuyển hoá, sử dụng các chất kích thích thường xuyên, kéo dài, do tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị,...Trong tác dụng phụ gây liệt dương của các loại thuốc, không thể không kể đến nhóm thuốc điều trị huyết áp. Một số nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp gây liệt dương thường được báo cáo là các ức chế beta thế hệ cũ (Atenolol, Propanolol), thuốc lợi tiểu (hydrochlorothiazide),... Một số lợi tiểu gây giảm lượng máu đến dương vật đồng thời giảm nồng độ kẽm trong cơ thể. Trong khi kẽm là thành phần cần thiết để sản xuất testosterone, hormon tình dục quan trọng của nam giới. Do đó, sử dụng thuốc lợi tiểu lâu ngày có thể gây liệt dương.Khi sử dụng các loại thuốc điều trị cao huyết áp được đánh giá là hiếm có nguy cơ rối loạn cương dương, tuy nhiên vẫn có các bệnh nhân xảy ra tình trạng liệt dương. Như đã nói ở trên, có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng liệt dương và bản thân bệnh tăng huyết áp cũng có thể gây liệt dương. Tăng huyết áp trong thời gian dài sẽ làm tổn thương niêm mạc mạch máu, làm mạch máu để nên xơ vữa, hẹp, giảm lưu lượng máu. Lượng máu vào dương vật giảm làm dương vật khó đạt sự cương cứng. Bên cạnh đó, tăng huyết áp cũng làm giảm ham muốn tình dục và ảnh hưởng đến quá trình xuất tinh.Như vậy, đối với một trường hợp nam giới sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp gây liệt dương, người bệnh cần khám bác sĩ để đánh giá tổng thể các yếu tố nguy cơ. Tình trạng liệt dương là do tác dụng phụ của thuốc điều trị huyết áp, do tình trạng huyết áp lâu ngày không được kiểm soát tốt hay do các yếu tố khác gây nên. Tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ có hướng điều chỉnh phù hợp. 2. Nguyên tắc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và liệt dương Cần ưu tiên xử trí tình trạng tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp ác tính không được điều trị, kiểm soát kém, tăng nhanh. Theo đó, các hoạt động tình dục nên được hoãn lại cho đến khi huyết áp ổn định. Sử dụng thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta để điều trị huyết áp cao sau khi điều chỉnh bằng cách thay đổi lối sống thất bại.Thay đổi thuốc ít gây các vấn đề cương cứng hơn khi tình trạng liệt dương kéo dài hoặc huyết áp tăng trở lại. Kết hợp các loại thuốc có thể hoạt động tốt hơn để kiểm soát huyết áp cao và giảm nguy cơ liệt dương.Trong một số trường hợp các bác sĩ vẫn có thể ưu tiên sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ít gây ra các vấn đề liệt dương hơn. Vì thế, hãy hỏi bác sĩ của mình để được tư vấn cụ thể về loại thuốc, hàm lượng. 3. Các loại thuốc cao huyết áp không có khả năng gây liệt dương Các thuốc lợi tiểu (như hydrochlorothiazide) và thuốc chẹn beta (như Atenolol) có thể gây ra các vấn đề cương cứng. Trong khi đó, cũng có một số họ thuốc cao huyết áp hiếm khi gây ra liệt dương, ví dụ như:Thuốc ức chế men chuyển. Thuốc chẹn alpha. Thuốc chẹn kênh canxi. ARB - Thuốc ức chế thụ thể angiotensin3.1 Thuốc ức chế men chuyển. Thuốc ức chế men chuyển ngoài việc làm giảm sản xuất angiotensin II, còn làm giảm sự thoái hóa của bradykinin, kích hoạt giải phóng oxit nitric và dẫn đến việc giãn thể hang.Thuốc ức chế men chuyển làm mạch máu mở rộng ra và tăng lưu lượng máu. Vì vậy, tác dụng phụ liệt dương rất hiếm gặp, xảy ra với dưới 1% bệnh nhân.3.2 Thuốc ARBCác loại thuốc được gọi là ARB (thuốc chẹn thụ thể angiotensin II như Losartan ) không chỉ không có khả năng gây ra các vấn đề về cương cứng mà còn có thể cải thiện chức năng tình dục ở nam giới bị huyết áp cao.Một nghiên cứu cho thấy rằng, các loại thuốc kiểm soát huyết áp tốt như nhau. Tuy nhiên, những người dùng ARB cho biết quan hệ tình dục thường xuyên hơn trong 16 tuần điều trị. Họ cho biết, họ đã quan hệ tình dục khoảng 8 lần một tháng trước đó và 10 lần một tháng sau đó. Những người dùng thuốc chẹn beta quan hệ tình dục ít hơn: tám lần một tháng trước đó và bốn lần một tháng sau đó.3.3 Thuốc chẹn kênh canxi và liệt dương. Các loại thuốc được gọi là thuốc chẹn kênh canxi, chẳng hạn như Amlodipin, Diltiazem hoặc Verapamil hiếm khi gây ra liệt dương. Nhưng các vấn đề về cương cứng có thể ít phổ biến hơn với một số loại thuốc riêng lẻ trong nhóm đó so với những loại thuốc khác. Bạn có thể hỏi bác sĩ để biết thêm thông tin về những loại thuốc điều trị tăng huyết áp gây liệt dương này.3.4 Thuốc chẹn alpha. Thuốc chẹn alpha nói chung không thường gây ra các vấn đề về cương cứng. Trong một nghiên cứu, một số ít nam giới đã thực sự cải thiện 100% chứng liệt dương của họ sau 2 năm sử dụng thuốc ức chế alpha Cardura. 4. Làm gì khi thuốc điều trị tăng huyết áp gây liệt dương? Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nghĩ rằng thuốc điều trị huyết áp có thể là nguyên nhân gây ra các vấn đề cương cứng của mình. Nếu nguyên nhân do thuốc thì việc chuyển sang toa thuốc khác có thể giải quyết được vấn đề. Do đó, bạn không được ngừng dùng thuốc mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý rằng, bệnh huyết áp cao vẫn có thể là nguyên nhân dẫn đến chứng liệt dương. Trong trường hợp đó, hãy hỏi bác sĩ về việc thử dùng một loại thuốc điều trị liệt dương như Cialis , Levitra , Stendra , Staxyn hoặc Viagra.Người bệnh chỉ nên dùng những loại thuốc này khi huyết áp cao đã được kiểm soát. Chúng không an toàn cho nam giới bị huyết áp cao chưa được điều trị. Chúng cũng không an toàn cho nam giới dùng thuốc chẹn alpha hoặc nam giới dùng thuốc nitrat cho bệnh tim.
vinmec
1,268
Gợi ý địa chỉ khám sức khỏe tiền hôn nhân cho các cặp đôi Khám sức khỏe tiền hôn nhân đang ngày càng được các cặp đôi quan tâm và đăng ký thực hiện vì những lợi ích do dịch vụ này đem lại. Nó không những có tác dụng kiểm tra, đánh giá tổng quan về tình trạng sức khỏe sinh sản mà còn giúp các cặp đôi có sự chuẩn bị tốt hơn cho kế hoạch sinh con trong tương lai. 1. Tầm quan trọng của khám sức khỏe tiền hôn nhân Tiền hôn nhân là giai đoạn trước khi các cặp đôi tiến hành kết hôn và bắt đầu cuộc sống hôn nhân chính thức. Lợi ích mà khám sức khỏe tiền hôn nhân mang lại: Hoạt động này giúp các cặp đôi trước khi bước vào đời sống vợ chồng sẽ cảm thấy tự tin, thoải mái hơn, có một lối sinh hoạt tình dục an toàn, lành mạnh để sẵn sàng đón thêm thành viên mới; Đối với các cặp đôi mong muốn có con, khám tiền hôn nhân là hình thức giúp họ hiểu được sức khỏe sinh sản của bản thân, phát hiện sớm các bệnh lý về tình dục, sinh sản. Ngoài ra những người phụ nữ cũng được tư vấn tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin cần thiết, bổ sung sớm các chất dinh dưỡng và điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho dự định sinh nở sắp tới; Không chỉ với mong muốn có một thai kỳ khỏe mạnh, khám tiền hôn nhân còn giúp các cặp đôi xác định được thời điểm nào có con là hợp lý nhất, an toàn nhất cho sức khỏe của cả mẹ và bé; Đối với những người trước chưa có nhiều kinh nghiệm về đời sống tình dục, khi khám sức khỏe tiền hôn nhân bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên hữu ích về các kiến thức tình dục, tránh nguy cơ mắc các bệnh về đường sinh sản ảnh hưởng tới thai nghén và kế hoạch sinh con. Trên thực tế thường thì các cặp đôi sẽ nghĩ đến chuyện đi khám tiền hôn nhân ngay trước thời điểm kết hôn, thậm chí là sau khi cả hai đã cùng về chung một nhà. Tuy nhiên bạn vẫn có thể thực hiện điều này sớm hơn để kiểm tra sức khỏe và sàng lọc các bệnh lý liên quan đến sinh sản. Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, để có nhiều thời gian chuẩn bị hơn thì tốt nhất mọi người nên đi khám tiền hôn nhân trước khi kết hôn từ 3 - 6 tháng. 2. Các danh mục cần thực hiện trong gói khám sức khỏe tiền hôn nhân Sau đây là 2 bước khám chính trong thăm khám sức khỏe trước hôn nhân các cặp đôi cần thực hiện: 2.1. Kiểm tra tổng quát Nhiều người cho rằng khám sức khỏe tiền hôn nhân chủ yếu là khám về sinh sản, nhưng thực tế gói khám này còn bao gồm cả kiểm tra sức khỏe tổng quát cho các cặp đôi bởi vì nếu bạn mắc phải bệnh lý nào ở các cơ quan khác trong cơ thể thì sẽ ảnh hưởng tới việc mang thai và sinh nở. Ngay cả người chồng nếu gặp phải vấn đề sức khỏe nào cũng có thể tác động tới chất lượng tinh trùng cũng như sinh lý nam giới. Các danh mục kiểm tra sức khỏe tổng quát bao gồm: Khám tổng quát: đo chỉ số chiều cao, huyết áp, cân nặng, kiểm tra thị lực, khám hô hấp, tim, phổi,... Các loại xét nghiệm thường quy như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, siêu âm ổ bụng, đo điện tâm đồ, chụp X-quang tim phổi,... ; Kiểm tra các bệnh lây qua đường tình dục: HIV, giang mai, viêm gan siêu vi B, C,... ; Khai thác tiền sử bệnh lý của cả 2 vợ chồng: đã từng bị bệnh gì (bệnh tim, bệnh truyền nhiễm), đã từng trải qua phẫu thuật gì, môi trường sống và làm việc có thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại hay không, rủi ro thương tích và tai nạn,... ; Bệnh sử trong gia đình: có bị tim mạch, cao huyết áp, ung thư,... hay không. 2.2. Khám sức khỏe sinh sản Đối với nữ giới: Siêu âm tuyến vú; Siêu âm tuyến giáp; Siêu âm tử cung - phần phụ. Khám phụ khoa, soi dịch âm đạo, sàng lọc tế bào ung thư cổ tử cung; Kiểm tra nồng độ các loại hormone đường sinh dục: FSH, LH, Estrogen và Progesterone, đánh giá dự trữ buồng trứng. Đối với nam giới: Kiểm tra nội tiết tố sinh dục; Xét nghiệm dịch niệu đạo, tinh dịch đồ, siêu âm tinh hoàn. Danh cho cả 2 vợ chồng: Chẩn đoán, đánh giá nguy cơ mắc các bệnh lý di truyền, điển hình là bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia),... có thể di truyền sang cho con. Từ đó chuẩn bị sẵn tâm lý, tìm ra phương án sàng lọc thai nhi, dự phòng nguy cơ bệnh lý trước khi chào đời; Sàng lọc di truyền trong các trường hợp gia đình có người mắc bệnh lý có tính di truyền: kiểm tra người có gen bệnh và tiên lượng rủi ro dị tật bẩm sinh có thể xảy ra ở đứa con trong tương lai; Phát hiện sớm nguy cơ vô sinh, hiếm muộn để có giải pháp cải thiện kịp thời.
medlatec
916
Hiểu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn 4 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn 4 rất nguy hiểm và và khó điều trị. Lúc này, các triệu chứng trở nên rất nặng nề và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Cùng tìm hiểu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở giai đoạn này và cách kiểm soát hiệu quả. 1. Triệu chứng ở giai đoạn 4 bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Giai đoạn 4 của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là giai đoạn cuối với mức độ nghiêm trọng nhất. Lúc này, những tổn thương ở phổi khó có thể phục hồi. Phổi không còn khả năng cung cấp oxy đầy đủ đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Điều này gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác như tim hay động mạch phổi. Các triệu chứng trong giai đoạn này biểu hiện rõ nét và thường xuyên hơn, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh, thậm chí có thể cảnh báo những biến chứng nguy hiểm. Các triệu chứng chính của COPD ở giai đoạn 4 bao gồm: 1.1 Khó thở Nếu như ở các giai đoạn trước, tình trạng khó thở không xảy ra hoặc chỉ xảy ra khi bệnh nhân gắng sức thì ở giai đoạn này, người bệnh khó thở thường xuyên, liên tục. Thậm chí họ có cảm giác khó thở ngay cả khi đang nghỉ ngơi. Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi là một dấu hiệu quan trọng ở giai đoạn 4 của bệnh nhân COPD. 1.2 Mức oxy trong máu thấp Phổi hoạt động kém do tắc nghẽn có thể khiến bệnh nhân bị thiếu oxy trong máu. Tình trạng này gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, suy nhược. 1.3 Sụt cân Do khó thở liên tục và giảm hoạt động trong thời gian dài, người bệnh có thể bị sụt cân không mong muốn. 1.4 Đau nhức đầu Triệu chứng nhức đầu xảy ra do giảm nồng độ oxy ở dòng máu nuôi não. Tình trạng này thường xuyên xuất hiện, đặc biệt vào buổi sáng. 1.5 Hạn chế sinh hoạt Chức năng phổi bị suy giảm nghiêm trọng khiến các cơ quan trong cơ thể không nhận đủ lượng oxy cần thiết. Cùng bởi vậy mà khả năng tham gia các hoạt động hàng ngày của người bệnh bị hạn chế do khó thở và mệt mỏi. Ngoài ra, người mắc bệnh COPD cũng có nguy cơ cao mắc các vấn đề khác như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, nhiễm trùng nặng. Trong nhiều trường hợp, các cơn khó thở cấp có thể gây nguy hiểm và dẫn đến tử vong. 2. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn 4 nguy hiểm như thế nào? Ở giai đoạn 4, người bệnh sẽ cảm thấy sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất. Bởi lúc này phổi của người bệnh chỉ hoạt động ở mức bằng hoặc ít hơn 30%. Bệnh khó điều trị và kiểm soát. Người bệnh cần được theo dõi sát sao và chăm sóc gần như cả ngày, phải thường xuyên được đo các chỉ số bằng thiết bị đo nồng độ oxy máu và kiểm tra chức năng phổi thường xuyên. Đây cũng là giai đoạn mà người bệnh cần can thiệp nhiều nhất bằng thuốc hoặc phương pháp phẫu thuật ghép phổi, giảm thể tích phổi. Tỷ lệ tử vong của người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở giai đoạn này thường cao nhất. Theo nghiên cứu trên nhiều người mắc bệnh COPD giai đoạn 4, có đến 24% bệnh nhân tử vong nếu bệnh trở nặng và phải nhập phòng hồi sức tích cực. Tỷ lệ này cao hơn ở những người bệnh lớn tuổi. Bệnh COPD giai đoạn 4 rất khó kiểm soát và điều trị, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. 3. Điều trị bệnh nhân phổi tắc nghẽn mạn tính ở giai đoạn 4 bằng các phương pháp nào? Cho đến nay, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vẫn chưa có thuốc đặc trị hay có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn. Mục tiêu của việc điều trị đa phần là nâng cao thể trạng và cải thiện hoạt động của phổi, từ đó giảm các biến chứng mà bệnh có thể gây ra. Với các bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn 4, việc điều trị chủ yếu mang tính chất duy trì với các biện pháp: 2.1 Dùng thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn 4 – Thuốc giãn phế quản: Đây là loại thuốc mà các bệnh nhân mắc bệnh COPD ít nhiều đều sử dụng. Thuốc có công dụng mở rộng đường thở, giúp người bệnh hô hấp đỡ khó khăn. Thuốc này thường được sử dụng dưới dạng hít để người bệnh có thể dùng hàng ngày, liều lượng thường là 1-2 lần/ngày tùy từng trường hợp. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng liều lượng mà bác sĩ kê đơn. Trong trường hợp khẩn cấp, thuốc giãn phế quản hàng ngày không có tác dụng, các bác sĩ sẽ có thuốc giãn phế quản cấp để kịp thời cứu sống người bệnh. – Corticosteroid: Đây là dạng thuốc chống viêm có steroid phổ biến và có tác dụng mạnh. Các bác sĩ thường sẽ chỉ định corticosteroid dạng hít đi kèm với các thuốc giãn phế quản cho những người mắc bệnh COPD. – Methylxanthines: Thuốc này được dùng kết hợp với thuốc giãn phế quản trong điều trị COPD giai đoạn 4 để chống viêm và làm giãn cơ trong đường thở. – Thuốc long đờm: Các thuốc này giúp người bệnh giảm, loãng đờm, dịch trong phổi, nhờ đó người bệnh khạc nhổ dễ dàng hơn. Thuốc thường được chỉ định trong các đợt viêm cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. 3.2 Bỏ hút thuốc lá Thuốc là, thuốc lào chiếm đến 80 – 90% nguyên nhân gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và là tác nhân làm cho tình trạng bệnh nặng thêm. Người bệnh đang ở giai đoạn 1, 2, hoặc 3 của bệnh nếu không từ bỏ thói quen này thì khả năng cao phổi và phế quản sẽ bị tổn thương và nguy cơ bệnh chuyển sang giai đoạn 4 là rất cao. 3.3 Ăn uống lành mạnh Ăn uống lành mạnh, đầy đủ dinh dưỡng sẽ giúp tăng thể trạng cho người bệnh, tăng sức đề kháng để chống chọi với bệnh tật. Ở giai đoạn 4 của COPD, các biện pháp điều trị chủ yếu chỉ mang tính duy trì. 3.4 Tập thể dục thường xuyên giúp người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn 4 sống khỏe hơn Đây cũng là một biện pháp quan trọng giúp người bệnh nâng cao thể trạng, tăng khả năng tuần hoàn, điều hòa nhịp thở, nhờ đó giảm các biến chứng của bệnh COPD. Trong thời tiết mùa lạnh, người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần chú ý giữ ấm đầy đủ, nhất là phần cổ và ngực, vệ sinh mũi, họng thường xuyên, tránh uống nước lạnh, ăn đồ lạnh… để giúp bảo vệ đường hô hấp. Như vậy, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khi đã bước sang giai đoạn 4 sẽ rất nguy hiểm, có khả năng lớn đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Hãy chủ động thăm khám để phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời, tránh chuyển biến xấu sang các giai đoạn sau.
thucuc
1,287
Thời điểm nào không nên mang thai? Nếu bạn mang thai tại một trong những thời điểm sau đây thì bạn cần phải cân nhắc kỹ để có sự lựa chọn tốt nhất cho cả bạn và thai nhi. 1. Mang thai sớm sau mổ lấy thai Sau mổ lấy thai chị em bị mất máu nhiều hơn so với sinh nở tự nhiên, các cơ quan sinh sản khác, đặc biệt là vùng ổ bụng cần nhiều thời gian hơn để hồi phục. Vì vậy, nếu có thai sau khi mổ chưa lâu sẽ vô cùng nguy hiểm với sức khỏe người mẹ, bởi nó có thể dẫn đến bục vết mổ gây chảy máu, nhiễm trùng hoặc bục - vỡ tử cung... Vì vậy, sau khi mổ lấy thai, cho dù cơ tử cung và vết rạch ở bụng bên ngoài trông có vẻ lành lặn thì điều đó cũng không có nghĩa là đã đảm bảo an toàn cho bạn. Thời gian có thể có thai trở lại sau lần mổ thai trước đó phụ thuộc rất nhiều vào sức khỏe của người phụ nữ. Và để yên tâm, chị em nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra xem thời điểm đó đã có thể có thai trở lại được hay chưa. Thông thường, ít nhất sau 12 tháng trở lên những chị em đã từng sinh mổ mới nên tiếp tục mang thai. 2. Mang thai ngay sau khi ngưng thuốc tránh thai Việc mang thai ngay sau khi vừa ngưng thuốc tránh thai một thời gian ngắn cũng không tốt cho thai nhi. Bởi vì, thuốc tránh thai thường là thuốc chứa nội tiết tố nên nó có vai trò như một kích thích tố đối với giới tính, khi dung nạp vào cơ thể qua đường ruột sẽ được lưu trữ lại trong quá trình chuyển hóa ở gan. Nếu thời gian ngưng thuốc quá ngắn, hàm lượng thuốc chưa thể đào thải hết khỏi cơ thể, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của thai nhi. 3. Thụ thai ngay sau khi bị mang thai ngoài tử cung Thụ thai ngay sau khi bị mang thai ngoài tử cung là rất nguy hiểm, bởi vì các ống dẫn trứng có thể chưa hoàn toàn khỏe mạnh. Đặc biệt, nguyên nhân gây thụ thai ngoài tử cung là do viêm nhiễm vùng chậu trước đó, do vậy rất có thể khả năng sinh sản của bạn phải chịu tác động về sau này. Tỷ lệ lặp lại mang thai ngoài tử cung là khoảng 15%. Mang thai ngoài tử cung và việc điều trị ảnh hưởng khá nhiều đến sức khỏe người phụ nữ. Vì vậy hãy để cho tinh thần và sức khoẻ của bạn hồi phục hoàn toàn trước khi có ý định thụ thai lại. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và đợi đến khi cơ thể bạn thực sự sẵn sàng cho lần thai kì tiếp theo. Nếu bạn được điều trị bằng phẫu thuật nội soi, bạn nên đợi khoảng 3 tháng trước khi cố gắng thụ thai lại. Nếu bạn được điều trị bằng phương pháp mổ, hãy đợi đến khi vết sẹo phẫu thuật lành hẳn và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn có thai lại. 4. Thụ thai trong một chuyến đi Một số cặp vợ chồng vô tình mang thai trong một chuyến đi (đi du lịch, công tác... ). Thời điểm này không thích hợp bởi vì nếu phải di chuyển hoặc vận động nhiều sẽ ảnh hưởng đến thể chất của cả hai vợ chồng. Thường thì, sức khỏe không đảm bảo có thể ảnh hưởng đến chất lượng của trứng đã thụ tinh. Mặt khác, sự di chuyển thường xuyên có thể gây ra phản xạ co tử cung, quá trình làm tổ và tăng trưởng của phôi thai cũng bị ảnh hưởng, dễ dẫn đến sẩy thai hoặc dọa sẩy. Vì vậy, chị em nên thận trọng và giữ gìn sức khỏe của mình trong các chuyến đi dài ngày. 5. Thụ thai khi vừa tiêm ngừa các vắc-xin chưa đầy 3 tháng Nhiễm rubella khi mang thai có thể gây ra các dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con, trước khi có ý định mang thai, chị em nên thực hiện kiểm tra rubella để kịp thời chủng ngừa. Nhưng trong vòng 3 tháng sau khi tiêm vắc xin Rubella, chị em không nên thụ thai. Vì những virus trong vắc-xin này vẫn còn mạnh và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi, gây ra những phát triển bất thường trong sự phát triển của thai. Đối với các loại vắc-xin khác, sau khi tiêm mũi cuối cùng nên kiêng ít nhất 3 tháng mới có thai trở lại. Tuy nhiên, nếu bạn đã trót tiêm và chẳng may có bầu thì bạn cần theo dõi thật kĩ, đi khám thường xuyên để phát hiện những rủi ro ngoài mong muốn với em bé. Vắc-xin có thể có ảnh hưởng nhiều hoặc ít tới thai nhi và điều này chỉ có thể được xác định qua siêu âm và làm các xét nghiệm cần thiết. Từ các kết quả chính xác đó, bác sĩ mới có thể kết luận bạn có nên giữ lại em bé hay không. 6. Mang thai khi vừa sinh non hoặc sẩy thai Phụ nữ vừa sinh non hoặc sẩy thai, chức năng nội tiết của cơ thể chưa hoàn toàn bình phục, tử cung và cơ quan sinh sản cũng chưa phục hồi, đặc biệt là sau khi thực hiện phẫu thuật nạo hút. Do đó, nếu cơ thể sớm mang thai trở lại, khoang tử cung sẽ chưa thể cung cấp môi trường tốt cho sự phát triển của phôi thai, đồng thời tử cung cũng khó trở lại trạng thái bình thường. 7. Mang thai khi đang đặt vòng tránh thai Nếu đặt vòng tránh thai không phù hợp hoặc vòng tránh thai bị lệch lạc trong khoảng tử cung thì xác suất mang thai vẫn vào khoảng 10% . Nhưng mang thai trong trường hợp này không an toàn bởi người phụ nữ sẽ phải đối mặt với nguy cơ tổn thương nội mạc tử cung, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của phôi thai hoặc khiến thai nhi nằm ở thế bất lợi, thậm chí khả năng mang thai ngoài tử cung cũng có thể xảy ra.
medlatec
1,079
Sâu ở kẽ răng: Nguyên nhân, nhận biết, cách điều trị Sâu ở kẽ răng là bệnh lý nha khoa thường gặp ở mọi đối tượng do nhiều nguyên nhân gây ra. Bệnh không chỉ ảnh hưởng tới khả năng ăn nhai mà còn làm mất thẩm mỹ răng miệng. Nếu không điều trị kịp thời, sâu kẽ răng có thể tiến triển thành sâu ngà răng, sâu tuỷ răng và có nguy cơ mất răng. 1. Dấu hiệu nhận biết bệnh sâu ở kẽ răng Sâu kẽ răng là tình trạng bệnh lý sâu răng hình thành ở khu vực kẽ giữa các răng. Đó là quá trình tổn thương mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra. Mảng bám, cao răng hình thành khi vệ sinh răng miệng kém khoa học chính là môi trường lý tưởng để vi khuẩn phát triển gây bệnh. Một trong những dấu hiệu của sâu kẽ răng có thể dễ dàng nhận thấy chính là các lỗ, đốm đen sâu răng ở kẽ hai răng. Kèm theo đó là cảm giác ê buốt khi ăn uống những thực phẩm nóng hoặc lạnh. Ngoài ra, người bị sâu kẽ răng còn bị hôi miệng do các chất thải của vi khuẩn. Sâu kẽ răng cũng nguy hiểm như các bệnh lý nha khoa khác, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng cũng như thẩm mỹ của hàm răng. Người bị sâu kẽ răng thường cảm thấy tự ti khi giao tiếp do răng kém thẩm mỹ, hôi miệng. Bệnh ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh hoạt, lao động của nhiều người. Sâu ở kẽ răng là quá trình tổn thương mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra 2. Nguyên nhân hình thành bệnh sâu răng kẽ Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh sâu kẽ răng cửa như vệ sinh răng miệng không đúng cách, mất cân bằng môi trường vi sinh vật trong khoang miệng hoặc do ảnh hưởng của các bệnh lý như viêm nha chu, viêm chân răng… Bên cạnh đó, một số phương pháp thẩm mỹ nha khoa như bọc sứ, dán sứ kém chất lượng cũng có thể ảnh hưởng tới kẽ răng, khiến vi khuẩn dễ dàng tấn công. Răng miệng rất dễ bị tổn thương do nhiều tác nhân gây ra. Các bệnh lý về răng miệng nói chung và sâu kẽ răng nói riêng thường để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như viêm tủy răng, viêm chân răng, áp xe có mủ, mất răng. Vi khuẩn hình thành từ cao răng, mảng bám tấn công tới các tổ chức răng và gây sâu răng 3. Phương pháp điều trị sâu răng ở kẽ Để điều trị sâu ở kẽ răng, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, xác định tình trạng, nguyên nhân gây bệnh và đưa ra các phương án điều trị thích hợp đối với từng người bệnh. Thông thường, có các phương pháp điều trị sâu kẽ răng đó là trám răng, bọc sứ và dán veneer. – Trám kẽ răng cửa: Áp dụng trong trường hợp sâu răng mức độ thấp, ít nghiêm trọng. Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ mô răng bị bệnh và trám để phục hình, khôi phục chức năng ăn nhai của răng, tương tự như sâu lòng và ngà răng. – Dán sứ veneer: Đối với trường hợp răng sâu nhẹ và vừa, bác sĩ mài 0,3-0,5mm trên bề mặt răng thật để gắn mặt dán sứ. Răng chỉ cần mài rất mỏng nên gần như không xâm lấn, không làm ảnh hưởng tới chức năng của răng. – Bọc sứ: Áp dụng đối với trường hợp răng sâu mức độ nhiều hơn, hoặc sâu kẽ có kèm tổn thương tủy. Khi đó trước khi bọc răng, bác sĩ sẽ lấy tủy để điều trị dứt điểm cơn đau và tình trạng viêm trước. Sau đó, bác sĩ sẽ mài mỏng nhẹ răng thật để tạo khoảng trống phù hợp cho việc gắn sứ lên trên răng. Mặt sứ được làm từ các chất liệu cao cấp, an toàn, được gắn cố định lên răng bằng keo dán nha khoa. Răng được phục hình hoàn hảo và đảm bảo chức năng ăn nhai. Điều trị sâu răng ở kẽ bằng nhiều phương pháp tại nha khoa uy tín 4. Phương pháp ngăn ngừa mắc sâu ở kẽ răng Bệnh lý sâu kẽ răng ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng cũng như tâm lý của người bệnh. Do vậy, để ngăn ngừa mắc bệnh sâu kẽ răng, mỗi người cần lưu ý xây dựng chế độ chăm sóc răng miệng khoa học: – Chải răng đều đặn mỗi ngày với tần suất từ 2-3 lần vào trước khi đi ngủ, sau khi thức dậy hoặc sau khi ăn uống. – Chải răng bằng kem đánh răng chứa flour – chất đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố độ chắc chắn của răng, có khả năng chống lại vi khuẩn tấn công gây sâu răng. – Nên sử dụng bàn chải có lông mềm, mảnh để bảo vệ nướu răng trong quá trình đánh răng. – Sử dụng tăm nước hoặc chỉ tơ nha khoa có tác dụng hiệu quả trong việc loại bỏ thức ăn thừa trong kẽ răng. – Vệ sinh sạch sẽ khoang miệng bằng việc súc miệng với nước muối sinh lý 0,9% hoặc dung dịch súc miệng. – Ăn uống với chế độ lành mạnh, nhiều thực phẩm tươi xanh và uống nhiều nước. – Hạn chế ăn những món ăn dai, cứng hay quá cay, nóng để tránh làm tổn thương men răng, nướu răng. – Bỏ các thói quen xấu có thể làm tổn thương răng như cắn móng tay, cắn nắp chai… – Lấy cao răng và thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên để được chăm sóc răng miệng với bác sĩ chuyên khoa cũng như chủ động điều trị các bệnh lý sớm. Vệ sinh và chăm sóc răng miệng khoa học ngăn ngừa sâu kẽ răng
thucuc
1,040
Những con đường lây nhiễm viêm gan B cần biết Viêm gan B là một bệnh lý nguy hiểm và có nguy cơ lây nhiễm nếu như không có những biện pháp phòng ngừa. Dưới đây là tổng hợp những thông tin quan trọng cần biết về các con đường lây nhiễm viêm gan B cần tránh.  1. Bệnh viêm gan B có chữa được không? Bệnh viêm gan B là bệnh thường gặp trong cộng đồng, bệnh không giới hạn giới tính, tuổi tác. Bệnh do virus viêm gan B gây nên. Phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh viêm gan B có thể được chữa trị được hoàn toàn. Tuy nhiên, khi viêm gan B đã chuyển sang mạn tính, người bệnh có thể phải dùng thuốc cả đời. Viêm gan B mạn tính không được điều trị có thể tiến triển thành xơ gan, ung thư gan rất nguy hiểm. Trong giai đoạn đầu tiên của bệnh thì đa số các trường hợp viêm gan B không có triệu chứng cụ thể, bệnh thậm chí còn không có triệu chứng nếu như bạn nhiễm viêm gan B thế ngủ. Những triệu chứng bệnh điển hình bao gồm: – Mệt mỏi, cơ thể đuối sức, chán ăn – Đau nhức xương khớp mạn tính – Da chuyển sang sắc tố màu vàng Sắc tố da của người bệnh viêm gan B thường có màu vàng mà không hồng hào – Nước tiểu chuyển sang màu vàng đậm – Buồn nôn, mắc ói kể cả khi bụng đói – Đau nhói ở phần hạ sườn bên phải Những biểu hiện này thường xuất hiện khi bệnh đã tiến triển nên viêm gan B được coi là bệnh lý nguy hiểm, bất cứ lúc nào cũng có thể bùng phát. 2. Bệnh viêm gan B và những con đường lây nhiễm bệnh 2.1 Con đường lây nhiễm bệnh viêm gan B phổ biến – Lây từ mẹ sang con Phụ nữ khi mang thai mắc bệnh viêm gan B thì một số trường hợp có thể di truyền sang thai nhi. Đặc biệt ở giai đoạn 3 tháng đầu thì tỷ lệ lây nhiễm khoảng 1%, 3 tháng giữa là 10% và 3 tháng cuối thai kì là 70%. Nguy cơ người mẹ lây bệnh cho con có thể lên tới 90% nếu như không có biện pháp bảo vệ nào sau khi sinh. 2.2 Con đường lây nhiễm viêm gan B nguy hiểm – Lây truyền qua đường máu Nếu truyền máu của người chứa virus viêm gan B hoặc dùng chung bơm kim tiêm chưa qua khử trùng hay khử trùng chưa sạch dẫn tới còn dính máu người bệnh thì có khả năng bạn cũng có thể nhiễm bệnh. Bệnh viêm gan B có thể lây truyền qua đường máu 2.3 Con đường lây nhiễm viêm gan B có thể phòng tránh – Lây qua đường tình dục Virus viêm gan B có thể lây nếu như quan hệ tình dục, kể cả quan hệ tình dục đồng giới thì trong tinh dục hay chất nhầy âm đạo vẫn có thể lây nhiễm bệnh. Ngoài 3 con đường chính lây truyền bệnh, cũng có một số trường hợp nhiễm virus viêm gan B khi sử dụng chung dụng cụ có khả năng dính máu từ người bệnh như bàn chải đánh răng(trường hợp chảy máu chân răng, chảy máu miệng), dao cạo râu, kéo… Virus có thể lây truyền qua vết xước khi thực hiện châm cứu, xăm môi, xỏ lỗ tai… mà dụng cụ không được khử trùng đảm bảo. Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh virus viêm gan B có thể lây khi tiếp xúc thông thường giữa người với người như đường hô hấp, ăn uống, sử dụng chung đồ dùng sinh hoạt… Do đó, mỗi người có thể hoàn toàn yên tâm khi chung sống với người bệnh bị viêm gan B, tránh dẫn tới những mặc cảm, tâm lý xa lánh xã hội cho người bệnh. 3. Người bệnh viêm gan B nên làm thế nào? Viêm gan B là một bệnh lý nguy hiểm nếu không phát hiện sớm bởi bệnh có thể đem lại những biến chứng nguy hiểm trong cơ thể người bệnh và nếu người bệnh phát hiện mắc viêm gan B thì cần thực hiện những điều sau: – Không tùy tiện mua thuốc chữa bệnh nếu không có đơn của bác sĩ điều trị. Ngoài ra nên uống thuốc theo đúng liều lượng và đúng thời gian. Không tùy tiện mua thuốc chữa bệnh viêm gan B nếu không có đơn của bác sĩ điều trị – Phòng tránh để bệnh không lây sang người khác bằng cách không dùng chung các vật dụng có thể dính máu như: nhíp, dao cạo, bàn chải đánh răng… – Cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể như khoáng chất, vitamin và chất xơ… Không ăn những thực phẩm chiên xào dầu mỡ, đồ ăn cay ngọt, mặn hoặc những đồ ăn không tốt cho người bệnh viêm gan B. – Tránh những đồ uống có cồn làm tăng áp lực lên gan – Không ăn những thực phẩm đã biến chất, ôi thiu hoặc có mùi – Nghỉ ngơi và tập luyện nhẹ nhàng để tăng sức đề kháng và hiệu quả điều trị. Ngoài ra người bệnh cũng hạn chế làm việc quá sức ảnh hưởng đến sức khỏe. – Giữ tinh thần thoải mái, tránh suy nghĩ dẫn tới stress. Trên đây là những thông tin quan trọng về bệnh viêm gan B và những nguồn lây nhiễm bệnh cần tránh, người bệnh nên chủ động phòng ngừa sớm cho người thân và gia đình, tránh những nguy hiểm không đáng có. Đồng thời phòng ngừa sớm nguy cơ lây nhiễm nếu gia đình có người đang mắc phải bệnh viêm gan B.
thucuc
996
Triệu chứng viêm xung huyết hang vị dạ dày Viêm xung huyết hang vị dạ dày gây nên những cơn đau bụng khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nhận biết sớm những triệu chứng viêm xung huyết hang vị dạ dày giúp chúng ta chủ động trong việc khám chữa sớm, phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Viêm xung huyết hang vị dạ dày là gì? Viêm xung huyết hang vị dạ dày là tình trạng mà niêm mạc vùng hang vị dạ dày bị viêm loét, các mạch máu ở vùng viêm giãn nở do bị ứ máu nhiều dẫn đến tình trạng đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Các triệu chứng viêm xung huyết hang vị dạ dày thường xuất hiện sau khi người bệnh uống rượu, bia, hóa chất, thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, cà phê, gia vị cay – nóng – chua. Viêm xung huyết hang vị dạ dày là tình trạng niêm mạc vùng hang vị dạ dày bị viêm loét, các mạch máu ở vùng viêm dãn nở do ứ máu nhiều gây nên tình trạng đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Bệnh viêm xung huyết hang vị dạ dày là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh đau dạ dày. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh viêm xung huyết hang vị dạ dày sẽ tiến triển nặng và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Triệu chứng viêm xung huyết hang vị dạ dày Nhận biết sớm các triệu chứng viêm xung huyết hang vị dạ dày giúp người bệnh chủ động trong việc khám chữa bệnh sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Nhận biết sớm các triệu chứng viêm xung huyết hang vị dạ dày giúp người bệnh chủ động trong việc khám chữa bệnh sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Khi bị viêm xung huyết hang vị dạ dày, người bệnh sẽ có các triệu chứng dưới đây: -Đau thắt bụng, cồn cào hoặc đau dữ dội -Buồn nôn và nôn -Ợ chua -Chướng bụng, đầy hơi -Mệt mỏi -Chán ăn -Da xanh xao -Gầy sút cân do ăn uống kém và không hấp thụ được chất dinh dưỡng -Nóng rát ngực và cổ… Khuyến cáo của các bác sĩ là khi thấy có những triệu chứng viêm xung huyết hang vị dạ dày nói trên, người bệnh cần đến ngay bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để được thăm khám và điều trị sớm. Viêm xung huyết hang vị dạ dày nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách có thể khỏi và không để lại di chứng. Ngược lại, nếu để lâu và không chữa trị hoặc chữa trị không đúng cách có thể chuyển sang mạn tính, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Nguyên nhân gây bệnh viêm xung huyết hang vị dạ dày Các nguyên nhân gây viêm xung huyết hang vị dạ dày gồm: -Chế độ ăn uống không khoa học: Ăn uống không điều độ, ăn nhiều đồ chua – cay – nóng, chất béo; chế độ dinh dưỡng thiếu hụt… -Uống nhiều bia rượu, đồ uống có cồn -Do tác dụng phụ của thuốc giảm đau, kháng viêm -Căng thẳng – stress kéo dài… Khi có các triệu chứng nghi ngờ bị viêm xung huyết hang vị dạ dày, cần đến ngay các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để được khám chữa sớm và kịp thời. Lưu ý chế độ uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi, tập luyện và cân bằng công việc, học tập … XEM THÊM: Viêm xung huyết hang vị dạ dày
thucuc
617
Công dụng thuốc Cinarizin 25 mg Thuốc Cinarizin 25 mg là thuốc kê đơn, dùng để điều trị chứng hoa mắt, chóng mặt, say tàu xe. Bạn có thể tham khảo nội dung thông tin về những công dụng thuốc Cinarizin 25 mg trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Cinarizin 25 mg công dụng là gì? 1.1. Thuốc Cinarizin 25 mg là thuốc gì? Thuốc Cinarizin 25 mg thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có số đăng ký VNB-0827-03 do Công ty cổ phần Traphaco sản xuất.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, vỉ 25 viên, hộp 10 vỉ. Với các thành phần:Hoạt chất chính: Cinnarizine hàm lượng 25 mg.Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Sodium starch glycolate, Avicel, Starch 1500, PVP, K30, Magnesium stearat.Thuốc Cinarizin 25 mg khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 5 tuổi trở lên và người trưởng thành. 1.2. Thuốc Cinarizin 25 mg có tác dụng gì? Cinarizin 25 mg được kê đơn chỉ định trong những trường hợp sau:Phòng ngừa say sóng, say tàu xe hiệu quả.Điều trị triệu chứng của chứng rối loạn tiền đình bao gồm hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn, choáng váng, rung giật nhãn cầu,...Điều trị triệu chứng của chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên như xanh tím đầu chi, bệnh Raynaud, khập khễnh cách hồi, co thắt cơ vào buổi tối, loét giãn tĩnh mạch, rối loạn dinh dưỡng và lạnh đầu chi.Điều trị triệu chứng do vấn đề ở mạch máu não gồm giảm trí nhớ, rối loạn kích thích, kém tập trung,...Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Cinnarizine hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Bệnh nhân mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin. 2. Cách sử dụng của thuốc Cinarizin 25 mg 2.1. Cách dùng thuốc Cinarizin 25 mg Thuốc Cinarizin 25 mg được dùng bằng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với cốc nước đầy, không nghiền nát hay trộn với dung dịch hoặc hỗn hợp nào. Khuyến cáo nên uống thuốc sau các bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày.Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, không thêm bớt liều thuốc uống được chỉ định. 2.2. Liều dùng của thuốc Cinarizin 25 mg Liều dùng thuốc Cinarizin 25 mg:Phòng ngừa say sóng, say tàu xe:Người lớn: Uống 1 viên ít nhất nửa giờ trước khi khởi hành, lặp lại sau mỗi 6 giờ.Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: Dùng nửa liều của người lớn.Rối loạn tiền đình:Rối loạn tuần hoàn não: Uống 1 viên/ lần, 3 lần mỗi ngày.Rối loạn tuần hoàn ngoại vi: Uống 2 đến 3 viên/ lần, 3 lần mỗi ngày.Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: Dùng nửa liều của người lớn.Hiệu quả điều trị của cinnarizin được phát huy tối đa sau vài tuần dùng thuốc liên tục, mặc dù việc cải thiện đáng kể lưu lượng tuần hoàn máu não đã được chứng minh sau 1 tuần.Xử lý khi quên liều:Để thuốc Cinarizin 25 mg phát huy tác dụng điều trị triệu chứng hiệu quả, người bệnh cần cố gắng để không quên liều. Nếu lỡ một liều thì uống ngay khi nhớ ra, hai liều uống nên cách xa nhau tối thiểu 6 tiếng.Không được uống cùng một lúc 2 liều.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng:Quá liều cinnarizin cấp tính đã được báo cáo với liều từ 90 đến 2250 mg. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp: nôn, thay đổi ý thức khác nhau, từ buồn ngủ đến lơ mơ đến hôn mê, các triệu chứng ngoại tháp, giảm trương lực cơ. Ở một số trẻ em có thể gây động kinh tiến triển. Với đa số các trường hợp hậu quả lâm sàng thường không nghiêm trọng, nhưng cũng đã ghi nhận trường hợp tử vong sau khi dùng quá liều cinnarizin và các chế phẩm có chứa cinnarizin.Xử trí:Hiện vẫn không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trường hợp quá liều, chủ yếu vẫn là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng than hoạt tính trong trường hợp cần thiết.Tích cực theo dõi các triệu chứng bất thường để có biện pháp xử trí kịp thời. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Cinarizin 25 mg Không dùng thuốc Cinarizin 25 mg khi đã hết hạn sử dụng, thuốc có mùi lạ, đổi màu, bị nấm mốc, bao bì bị rách hở.Cinnarizin có thể gây ngủ gà, đặc biệt lúc mới bắt đầu điều trị. Cần tránh dùng thuốc ở những người làm công việc cần sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.Phải tránh dùng cinnarizin trong thời gian dài ở người cao tuổi, vì thuốc có thể làm tăng khả năng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi còn kết hợp với cảm giác trầm cảm nếu điều trị kéo dài.Cinnarizin không làm giảm đáng kể chỉ số huyết áp. Tuy nhiên, vẫn cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp.Ở những bệnh nhân bị bệnh Parkinson, phụ nữ có thai và cho con bú chỉ dùng cinnarizin nếu lợi ích lớn hơn các nguy cơ khiến bệnh trầm trọng hơn.Chưa có nghiên cứu sử dụng Cinnarizin cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận. Tuy nhiên vẫn sử dụng cần thận trọng ở những bệnh nhân này.Do thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactase không nên dùng Cinnarizin. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cinarizin 25 mg Thường gặp. Thần kinh trung ương: Ngủ gà.Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.Ít gặp. Thần kinh trung ương: Nhức đầu.Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân.Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.Hiếm gặp. Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày.Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao).Xử lý ADR:Có thể phòng ngừa tình trạng rối loạn tiêu hóa và buồn ngủ, thường có tính chất tạm thời, bằng cách tăng dần từ liều thấp nhất đến liều tối ưu. Phải ngừng thuốc khi thấy bệnh nặng hơn hoặc thấy xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi khi điều trị dài ngày. 5. Tương tác thuốc Cinarizin 25 mg Rượu (chất ức chế thần kinh trung ương) và thuốc chống trầm cảm ba vòng: khi sử dụng đồng thời với cinnarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của các loại thuốc nêu trên hoặc của cinnarizin.Ảnh hưởng chẩn đoán: Do tác dụng kháng histamin, cinnarizin có thể ngăn những phản ứng da dương tính nếu dùng cinnarizin 4 ngày trước thử nghiệm. 6. Cách bảo quản thuốc Cinarizin 25 mg Thời gian bảo quản thuốc Cinarizin 25 mg là 24 tháng từ ngày sản xuất.Bảo quản Cinarizin trong bao bì gốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh khỏi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, tránh xa các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi và những nơi ẩm thấp như trong nhà tắm.Để thuốc ở nơi trẻ không với tay tới được.
vinmec
1,189
Làm thế nào để phát hiện sớm bệnh ung thư? Hiện nay, tỷ lệ mắc các bệnh ung thư ngày càng tăng lên. Đặc biệt, đa số các trường hợp phát hiện bệnh quá muộn nên số người tử vong rất cao. Vậy câu hỏi đặt ra là: làm thế nào để phát hiện sớm bệnh ung thư? Làm thế nào để phát hiện sớm bệnh ung thư? Tầm soát ung thư là cách duy nhất giúp phát hiện sớm bệnh ung thư. Ung thư gồm hơn 200 loại khác nhau, phổ biến nhất là ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư vòm họng, vv… Điều nguy hiểm nhất của bệnh ung thư là, đại đa số các loại ung thư đều không có dấu hiệu sớm và hầu hết các trường hợp được chẩn đoán khi quá muộn – khả năng cứu chữa không còn. Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể bảo vệ sức khỏe, phát hiện sớm bệnh ung thư, bằng cách thường xuyên tầm soát ung thư, đặc biệt đối với nam, nữ ở độ tuổi từ 40 trở lên. Tầm soát ung thư nhằm mục đích phát hiện ra những bất thường, tiền ung thư, hoặc ung thư giai đoạn sớm ở những người không có dấu hiệu của bệnh. Các bệnh ung thư khuyến khích nên tầm soát là ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi. Trong đó, đối với ung thư cổ tử cung và ung thư đại tràng, việc tầm soát ung thư không những có thể phát hiện sớm bệnh ung thư, mà còn phát hiện những tiền ung thư và điều trị thành công 100% trước khi chúng trở thành ung thư. Khi nào nên tầm soát ung thư? Đối với mỗi bệnh ung thư, độ tuổi nên tầm soát là khác nhau. Độ tuổi tầm soát ung thư cũng phụ thuộc vào nguy cơ mắc ung thư của bạn, chẳng hạn như những người có tiền sử gia đình mắc ung thư, người hút thuốc lá nhiều nên tầm soát sớm hơn. Nhìn chung, nam giới và phụ nữ trên 40 tuổi nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc tầm soát ung thư. Tầm soát ung thư thường được thực hiện ở những người chưa có triệu chứng bệnh, nhằm mục đích phát hiện bệnh ung thư sớm, trước khi các triệu chứng xuất hiện. Khi phát hiện các mô bất thường hoặc ung thư, nó có thể điều trị khỏi dễ hơn. Bởi khi xuất hiện triệu chứng, ung thư có thể đã phát triển và lây lan rộng, dẫn tới khó khăn cho việc điều trị. Hướng dẫn tầm soát ung thư cho nam và nữ – Các gói khám tầm soát ung thư được thiết kế phù hợp với từng nhóm đối tượng có nguy cơ khác nhau. – Trường hợp phát hiện các bất thường sẽ được chẩn đoán chuyên sâu bởi đội ngũ bác sỹ giỏi. Khi cần thiết, bệnh phẩm có thể được gửi đi những nước phát triển như Singapore, Mỹ để cho kết quả chính xác nhất.
thucuc
534
Công dụng thuốc Mexams 10 Mexams 10 là 1 thuốc có tác dụng ngăn ngừa nguy cơ hình thành cơn hen cấp tính, giảm mức độ nguy hiểm của cơn hen và giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng. 1. Công dụng thuốc Mexams 10 Thuốc Mexams 10 có thành phần chính là Montelukast 10mg.Các cysteinyl leukotriene (LTC4, LTD, LTE4) là những chất có tác dụng gây viêm mạnh, được tiết ra từ nhiều loại tế bào, bao gồm dưỡng bào (mast cell) và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian quan trọng liên quan tới sự phát triển cơn hen này được gắn vào các thụ thể cysteinyl leukotriene (Cys. LT1) và gây ra tác dụng viêm.Các thụ thể Cys. LT loại 1 (Cys. LT1) được tìm thấy bên trong đường thở của người, bao gồm trên các tế bào cơ trơn và đại thực bào của đường thở, trong các tế bào tiền viêm khác. Người ta nhận thấy Cys. LT có tương quan với sinh lý của tình trạng hen và viêm mũi dị ứng. Khi các chất trung gian thụ thể cysteinyl leukotriene gây ra tác dụng như:Trong bệnh hen một số tác dụng lên đường thở, như làm co thắt phế quản, ảnh hưởng tới sự bài tiết chất nhầy, sự thấm mao mạch và bổ sung bạch cầu ưa eosin.Trong viêm mũi dị ứng có thể gây ra các triệu chứng viêm mũi dị ứng.Montelukast là một hợp chất liên kết với ái lực cao và chọn lọc với các thụ thể cysteinyl leukotriene loại 1, từ đó Montelukast ức chế hoạt động sinh lý của LTD4 tại thụ thể cysteinyl leukotriene. Giúp làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng và giảm đợt cấp của cơn hen. 2. Công dụng của thuốc Mexams 10 Chỉ định:Thuốc Mexams có công dụng ngăn ngừa viêm do bệnh dị ứng đường hô hấp và được chỉ định dùng trong các trường hợp:Dự phòng và điều trị bệnh hen mạn tính, giảm mức độ nặng của cơn hen.Dự phòng các triệu chứng của tình trạng co thắt phế quản do gắng sức.Giúp làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng kéo dài).Chống chỉ định:Thuốc Mexams 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với Montelukast hoặc với bất kỳ các thành phần nào của thuốc.Không dùng thuốc này cho trẻ dưới 6 tuổi, do hàm lượng không phù hợp. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Mexams 10 Cách dùng: Thuốc Mexams 10 được dùng bằng đường uống, trước khi đi ngủ.Liều dùng:Đối với trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: 5mg/ lần/ ngày vào buổi tối.Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên: Uống 10mg/ lần/ ngày vào buổi tối.Quá liều: Các biểu hiện khi quá liều Mexams 10 như: Đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động. 4. Tác dụng phụ của Mexams 10 Khi sử dụng thuốc Mexams 10, bạn cũng có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phản vệ, phù mạch, ngứa trên da, phát ban, mày đay, lo âu, ảo giác, buồn ngủ, kích động bao gồm có hành vi gây gổ, hiếu động, mất ngủ, có cảm giác dị cảm hay giảm cảm giác, nôn, buồn nôn, khó tiêu và tiêu chảy.Ít gặp: Tăng AST và ALT, đau khớp, đau cơ bao gồm cả co rút cơ, tăng khả năng khả năng chảy máu, chảy máu dưới da, đánh trống ngực, phù.Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn cảm như thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan, cơn co giật, viêm gan ứ mật.Khi gặp phải tác dụng phụ của thuốc kể trên hay các tác dụng khác nghi do dùng thuốc. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mexams 10 Người ta chưa xác định được hiệu lực khi uống thuốc Mexams 10 trong điều trị các cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng đơn độc montelukast ở dạng uống để điều trị cơn hen cấp. Người bệnh cần được chỉ định các cách điều trị thích hợp sẵn có.Không được thay thế đột ngột corticosteroids dạng uống và dạng hít bằng thuốc chứa montelukast. Khi muốn giảm liều cần giảm chậm và cần thận trọng, theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid.Không nên sử dụng Mexams 10 như thuốc điều trị duy nhất đối với những người có chứng co thắt phế quản do gắng sức. Đối với những bệnh nhân có triệu chứng của hen phế quản do gắng sức, vẫn cần tuân thủ điều trị thường xuyên bằng các thuốc chẹn beta dạng hít hay theo chỉ dẫn của bác sĩ.Nên tránh các tác nhân đã biết gây ra phản ứng dị ứng, để giúp tác dụng của thuốc hiệu quả hơn hoặc tăng hiệu quả điều trị của các phương pháp khác.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Do khi dùng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như lo âu, ảo giác, cảm thấy buồn ngủ, kích động. Do đó nếu được chỉ định montelukast, bệnh nhân cần cẩn trọng hay nếu có tác dụng phụ trên nên tránh công việc lái xe và vận hành máy móc.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ dùng khi thật sự cần thiết, cần thận trọng khi sử dụng.Tương tác thuốc: Diện tích dưới đường cong khi dùng thuốc montelukast có thể giảm khoảng 40% ở người cùng dùng cùng với Phenobarbital, không cần điều chỉnh liều lượng Mexams 10. Một số loại thuốc khác có thể gây tương tác, bạn nên báo với bác sĩ các loại thuốc tránh dùng sự phối hợp các thuốc gây ra tương tác làm giảm tác dụng thuốc hay tăng tác dụng phụ.Bảo quản: Nên bảo quản thuốc Mexams 10 ở những nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ bảo quản không quá 30°C.Trên đây là những thông tin về thuốc Mexams 10, bạn cần dùng đều đặn và duy trì kéo dài để tăng hiệu quả điều trị. Nếu có bất thường trong khi điều trị bạn cần báo với bác sĩ để được xử trí.
vinmec
1,053
Cập nhật phác đồ xét nghiệm chẩn đoán Covid - 19 theo Bộ Y tế Đầu năm 2020, cả thế giới sôi sục vì căn bệnh nguy hiểm bắt nguồn từ Vũ Hán - Trung Quốc do chủng virus mới Covid-19 (hay 2019-n. Co. V) gây ra với tốc độ lây truyền nhanh, số người mắc tăng lên chóng mặt. Trước tình hình đó, Bộ Y tế Việt Nam đã nhanh chóng ban hành phác đồ xét nghiệm chẩn đoán nhiễm virus này để sớm phát hiện các ca bệnh và có hướng xử trí đúng, kịp thời. Covid-19 là gì? Vì sao bệnh là nỗi ám ảnh trên toàn thế giới Covid-19 hay 2019-n Co V là tên gọi của một loại vius Corona mới, đây là một họ virus có khả năng lây truyền từ động vật sang người và gây bệnh viêm đường hô hấp cấp (viêm phổi Vũ Hán) cho người dân. Người bệnh từ cảm lạnh thông thường đến các tình trạng bệnh nặng hơn, thậm chí đe dọa tính mạng của người. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Chỉ có 3 con đường lây nhiễm cơ bản của Covid-19, một là lây truyền qua tiếp xúc với giọt nước bọt từ người ho, hắt hơi, sổ mũi vào đường hô hấp; hai là lây trực tiếp (khi tiếp xúc với người bệnh mà không thực hiện biện pháp phòng bệnh) và cuối cùng là lây truyền qua bề mặt trung gian đã nhiễm bẩn mà virus bám trên bề mặt. Hơn nữa, Bộ Y tế cũng khẳng định virus này chỉ lây nhiễm đối với trường hợp bị những giọt bắn trong quá trình tiếp xúc, nói chuyện, hắt hơi, sổ mũi của người nhiễm bệnh trong khoảng cách 2m. Người dân nên giữ khoảng cách trên 2m là an toàn. Chính vì con đường lây truyền dễ dàng và nhanh chóng như vậy đã khiến số người mắc bệnh tại Trung Quốc nói riêng và thế giới nói chung ngày một gia tăng và chưa có dấu hiệu dừng lại. “Chiến lược xét nghiệm phát hiện chủng virus Covid-19” được thực hiện như thế nào? Trước diễn biến phức tạp của tình hình dịch viêm đường hô hấp do chủng mới virus Corona Covid-19 lại trùng vào thời điểm bệnh mùa Đông-Xuân như Cúm A, Cúm B, Cúm A/H1N1 (ít gặp hơn), Sởi, Rubella, Quai bị, Thủy đậu,… “lên ngôi” khiến người dân vô cùng hoang mang, lo lắng. Trong số đó, một số người có các biểu hiện “giống Cúm” ngay lập tức đến viện đề nghị làm xét nghiệm Covid-19 vô cùng tốn kém và không cần thiết. Theo Hướng dẫn tạm thời về xét nghiệm chủng mới của vivus Corona (n Co V) số 108/KCB-QLCL&CĐT của Bộ Y tế, chỉ làm xét nghiệm Covid-19 bằng kỹ thuật Real-time RT- PCR với đối tượng được định nghĩa “ Là trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, với các biểu hiện sốt, ho, có thể có khó thở và có một trong các yếu tố dịch tễ sau: Có tiền sử đến/ở/về từ vùng có dịch trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh; hoặc: Tiếp xúc gần (trong vòng 2 mét) với trường hợp mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp do n Co V,… Đây chính là xét nghiệm khẳng định bệnh nhân có nhiễm virus Corona mới hay không. Người dân cần nắm rõ vấn đề này để tránh rơi vào tâm lý hoảng loạn trước các bệnh viêm đường hô hấp mùa lạnh có các biểu hiện tương tự Covid-2019. Với phương pháp Multiplex PCR cho phép xác định đồng thời nhiều tác nhân đường hô hấp chỉ với 1 xét nghiệm, đặc biệt không bỏ sót các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn không điển hình, virus,…) như các phương pháp truyền thống thực hiện soi trực tiếp và nuôi cấy trước đây. Ngoài ra, cũng theo khuyến cáo 108 của Bộ Y tế: Đối với người bệnh không nằm trong trường hợp nghi ngờ nhiễm bệnh hoặc đối tượng nghi ngờ nhiễm bệnh có kết quả âm tính Covid-19 thì tiến hành: “Chẩn đoán phân biệt viêm đường hô hấp cấp do 2019-n Co V với viêm đường hô hấp cấp do các tác nhân hay gặp khác, bao gồm cả các tác nhân gây dịch bệnh nặng đã biết xét nghiệm các tác nhân gây viêm đường hô hấp khác theo quy trình của phòng xét nghiệm”... Đây là kỹ thuật có độ nhạy cao, độ đặc hiệu cao hơn rất nhiều so với kỹ thuật nuôi cấy cổ điển. Kỹ thuật này có thể xác định được nhiều tác nhân gây bệnh mà kỹ thuật vi sinh cổ điển không làm được. Hơn nữa, ưu điểm vượt trội của các xét nghiệm sinh học phân tử nói chung là thời gian trả kết quả nhanh chóng giúp tiết kiệm chi phí điều trị, tăng hiệu quả điều trị và giảm thời gian nằm viện. Để thực hiện các xét nghiệm trên cần các mẫu bệnh phẩm gồm đờm, dịch rửa phế quản, dịch phết hầu họng được bảo quản 25 độ C trong 12-24h, 2-80C trong 1-2 ngày. Kết quả được trả về sau 24h kể từ khi mẫu bệnh phẩm được chuyển về phòng xét nghiệm.
medlatec
878
Có nên dùng dung dịch vệ sinh cho bé gái? Vệ sinh vùng kín là một thói quen vô cùng quan trọng đối với người phụ nữ và kể cả những bé gái nhỏ tuổi. Trên thực tế, cả bé gái cũng như phụ nữ trưởng thành đều có nguy cơ gặp phải tình trạng viêm nhiễm tại vùng kín nếu như không được chăm sóc và vệ sinh đúng cách. Do vậy, nhiều cha mẹ đặt ra câu hỏi rằng “có nên dùng dung dịch vệ sinh cho bé gái không?” và “cách lựa chọn dung dịch vệ sinh tốt nhất cho con gái như thế nào?”. 1. Vì sao vùng kín của các bé gái cần được vệ sinh đúng cách? Nhiều bậc phụ huynh thường nghĩ việc vệ sinh vùng kín cho các bé gái không phải là vấn đề quan trọng. Thường chỉ khi bước vào độ tuổi dậy thì hay trưởng thành hoặc đã lập gia đình thì vấn đề này mới được thực sự quan tâm. Tuy nhiên, theo các bác sĩ sản phụ khoa, ngay từ khi chào đời, bé gái đã cần được chú ý chăm sóc và vệ sinh vùng kín, bởi những lý do sau:Vùng kín của các bé gái đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện cho tới khi hình thành các bộ phận sinh dục hoàn chỉnh giống như phụ nữ trưởng thành, nên dễ bị tác động. Lúc này, vùng kín của bé bởi thiếu các rào chắn sinh lý để ngăn chặn sự viêm nhiễm như môi nhỏ, môi lớn chưa phát triển, màng trinh và biểu mô âm đạo còn mỏng... Việc vệ sinh vùng kín đúng cách sẽ giúp bảo vệ khu vực nhạy cảm này, tránh khỏi các tác nhân gây bệnh, từ đó giảm bớt tình trạng viêm nhiễm khó chịu và nhiều hệ lụy về sau.Bộ phận sinh dục của các bé gái có cấu tạo sâu và mở, không lộ thiên, chỉ được bảo vệ bởi sức đề kháng và p. H âm đạo trước các tác nhân gây bệnh. Cụ thể, môi trường âm đạo thiếu các kháng thể bảo vệ và có p. H trung tính là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn hoặc nấm xâm nhập và phát triển.Mặc dù chưa được hoàn thiện nhưng vùng kín của các bé gái thường ẩm ướt, tiếp xúc thường xuyên với nước tiểu và phân nên rất dễ viêm nhiễm. Những yếu tố kể trên kết hợp với việc vệ sinh không đúng cách sẽ dễ gây nên viêm âm hộ và âm đạo ở các bé gái. 2. Có nên dùng dung dịch vệ sinh cho bé gái? Hiện nay, nhu cầu vệ sinh vùng kín của phụ nữ trưởng thành ngày càng tăng lên, điều đó dẫn đến sự xuất hiện của rất nhiều sản phẩm dung dịch vệ sinh vùng kín. Điều này làm các bậc cha mẹ đặt ra câu hỏi rằng có nên sử dụng các dung dịch vệ sinh dành cho bé gái không.Trên thực tế, sử dụng các dung dịch vệ sinh của phụ nữ trưởng thành để rửa cho các bé gái là không phù hợp và không được khuyến cáo sử dụng. Bởi các sản phẩm này thường chứa chất tạo mùi, tạo màu, tạo bọt và đặc tính kháng khuẩn rất cao. Do đó, khi sử dụng dễ làm tăng nguy cơ mất cân bằng p. H cho âm đạo của các bé gái, dễ gây tổn thương niêm mạc âm đạo và làm tăng nguy cơ viêm nhiễm vùng kín. Nguyên tắc về vệ sinh và chăm sóc vùng kín ở phụ nữ trưởng thành và các bé gái là gần như tương tự nhau. Tuy nhiên, môi trường âm đạo của một người phụ nữ và một bé gái là khác nhau, nên phải dùng các sản phẩm vệ sinh khác nhau. Các chuyên gia sản phụ khoa khuyên các bậc cha mẹ hãy chọn mua và sử dụng các loại dung dịch vệ sinh vùng kín dành riêng cho bé gái.Ngoài ra, cha mẹ còn có thể mắc phải những sai lầm dưới đây trong quá trình vệ sinh vùng kín cho bé gái:Dùng các loại sữa tắm để vệ sinh vùng kín cho bé là sai lầm mà rất nhiều mẹ mắc phải. Các bà mẹ thường tận dụng xà phòng hoặc sữa tắm lúc đang tắm cho bé để làm sạch vùng kín. Thực tế rằng trong các sản phẩm sữa tắm có thể chứa nhiều chất kiềm, chất tẩy rửa và chỉ dùng cho các vùng da khác trên cơ thể. Sử dụng các loại sữa tắm dễ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi ở vùng kín và đồng thời gây kích ứng ở cơ quan này.Vệ sinh vùng kín cho bé gái bằng nước muối cũng là một sai lầm thường gặp. Trong nước muối có tính kiềm cao, trong khi đó độ p. H trong môi trường âm đạo bình thường là trung tính. Vì thế, sử dụng nước muối để vệ sinh vùng kín cho các bé gái sẽ làm mất cân bằng độ p. H tại khu vực này.Dùng lá trầu không hoặc lá chè rửa vùng kín cho trẻ khi vùng kín có các triệu chứng như hăm đỏ, tiết dịch và có mùi hôi do đóng bỉm cả ngày được sử dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, nếu sử dụng các loại lá không đảm bảo sạch, có sử dụng thuốc trừ sâu, hoặc sử dụng với nồng độ đậm đặc, không được pha loãng có thể gây tác dụng ngược. 3. Lựa chọn dung dịch vệ sinh cho bé gái Theo các bác sĩ sản phụ khoa và bác sĩ da liễu, tiêu chí cho sản phẩm vệ sinh vùng kín chuyên biệt và an toàn cho các bé gái cần đảm bảo:Chứa các thành phần hữu cơ tự nhiên, như những prebiotic tự nhiên giúp bảo vệ hệ vi khuẩn vùng kín, các thành phần chiết xuất từ thực vật như hoa cúc la mã, rễ cây hoa chuông, vỏ cam Ôn Châu, lô hội, hoàng đằng, nghệ tây, bạc hà...Không có chất tạo mùi, chất tạo màu, không chứa các thành phần như Sulfate, Silicone, Paraben, các hương liệu tổng hợp và dầu khoáng.Giúp bảo vệ vùng kín theo cơ chế phòng và cải thiện tình trạng viêm nhiễm, đồng thời tăng cường sức đề kháng và sự phát triển hệ vi khuẩn có lợi tại môi trường âm đạo.Đã được thử nghiệm lâm sàng và khẳng định về tính an toàn và độ hiệu quả trên từng độ tuổi của trẻ.Được sản xuất tại các quốc gia có nền y học hiện đại, có các nhà máy lớn uy tín, đạt chuẩn GMP tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Nga, Nhật Bản...Sản phẩm phải được cấp phép lưu hành tại Việt Nam. Tuyệt đối không nên mua hàng dung dịch vệ sinh cho bé gái không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng quảng cáo trên internet, hàng xách tay... vì có thể không bảo đảm về chất lượng và tính an toàn.Việc vệ sinh và chăm sóc vùng kín cho bé gái đúng cách ngay từ nhỏ có thể giúp giảm các nguy cơ viêm nhiễm, hạn chế mắc các bệnh phụ khoa và từ đó giúp sức khỏe sinh sản của bé gái được tốt khi trưởng thành. Sử dụng dung dịch vệ sinh cho các bé gái không phải là một điều cấm kỵ, tuy nhiên các bậc cha mẹ cần biết lựa chọn các sản phẩm chuyên biệt dành riêng cho con của mình.
vinmec
1,284
Công dụng thuốc Natri bicarbonat 500mg Thuốc Natri bicarbonat là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong một số tình trạng bệnh lý nhất định. Thuốc Natri bicarbonat có công dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Công dụng thuốc Natri Bicarbonat 500mg Thuốc Natri bicarbonat thuộc nhóm chất điện giải, được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là 500mg natri bicarbonate.Natri bicarbonat là một loại thuốc chống acid, làm giảm độ acid ở dạ dày. Hiện nay natri bicarbonat thường không được sử dụng đơn độc, mà được sử dụng phối hợp với các thuốc khác như là nhôm hydroxid, magnesi trisilicat, magnesi hydroxyd, magnesi carbonat, calci carbonat, bismut subnitrat, acid alginic, L – glutamin, cao scopolia, cao datura, enzym tiêu hóa...Thuốc Natri Bicarbonat 500mg được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Nhiễm toan chuyển hóa, kiềm hóa nước tiểu.Nhiễm trùng tiết niệu nhẹ. Chống chỉ định thuốc Natri Bicarbonat 500mg trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có hạ calci, hạ clo, tăng aldosteron máu.Giải độc do uống acid vô cơ mạnh, do khí CO2 sinh ra trong quá trình trung hòa có thể gây căng phồng và thoát vị dạ dày.Không sử dụng natri bicarbonat đơn độc để điều trị tình trạng rối loạn tiêu hóa và khó tiêu.Bệnh nhân bị viêm loét đại - trực tràng.Bệnh Crohn. Hội chứng tắc ruột, bán tắc ruột.Đau bụng chưa rõ nguyên nhân. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Natri Bicarbonat 500mg Thuốc Natri Bicarbonat 500mg sử dụng bằng đường uống, nhai viên thuốc trước khi nuốt. Liều dùng thuốc Natri Bicarbonat 500mg cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều lượng thuốc phụ thuộc vào sự cân bằng acid - base và mức điện giải của bệnh nhân. Liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Trường hợp điều trị nhiễm toan chuyển hóa: Sử dụng liều 325 - 2000mg, uống 1 - 4 lần/ngày.Trường hợp sử dụng để kiềm hóa nước tiểu: Sử dụng liều 25 - 2000mg, uống 1 - 4 lần/ngày.Trường hợp điều trị rối loạn tiêu hóa: Sử dụng liều 25 - 2000mg, uống 1 - 4 lần/ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo.Hiện tại chưa có báo cáo về việc sử dụng quá liều thuốc Natri bicarbonat 500mg.Nếu quên một liều thuốc Natri bicarbonat 500mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời điểm sử dụng liều kế tiếp bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều thuốc kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý không được sử dụng gấp đôi liều thuốc đã quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Natri bicarbonat 500mg Hiện tại chưa có báo cáo về tác dụng phụ của thuốc Natri bicarbonat 500mg.Những lưu ý trên đây không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, do đó nếu có thêm thắc mắc hoặc vấn đề gì trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân nên trực tiếp hỏi ý kiến bác sĩ nhằm có những chỉ định phù hợp.
vinmec
520
Hiểu lầm phổ biến về giấc ngủ biến chứng nguy hiểm. Từ xưa đến nay, các chuyên gia sức khỏe bao giờ cũng khuyên rằng phải ăn, ngủ và làm việc điều độ hợp lý. Thiếu ngủ làm giảm sút sự tập trung, suy kiệt sức lực, hao mòn thân thể, sinh ra bệnh tật, da dẻ nhăn nheo, khô sạm… Mặc dù nhiều người vẫn giữ những quan niệm sai lầm về giấc ngủ. Tìm hiểu sự thật đằng sau những quan niệm sai lầm này qua bài viết sau. Thiếu ngủ làm giảm sút sự tập trung, suy kiệt sức lực, hao mòn thân thể, sinh ra bệnh tật, da dẻ nhăn nheo, khô sạm Chỉ cần ngủ 5 – 6 tiếng/ngày không có vấn đề gì cả Người trưởng thành có thể ngủ ít hơn 7 tiếng mỗi đêm tuy nhiên đây là thói quen không tốt. Hầu hết mọi người cần ngủ ít nhất 7 – 8 giờ để giữ được sự tỉnh táo, khôi phục và tăng cường trí nhớ, nhờ đó mà nâng cao hiệu suất công việc và học tập. Ngủ không ngon giấc chỉ khiến tâm trạng khó chịu ngoài ra không có tác động nào khác Giấc ngủ không chỉ ảnh hưởng tới tâm trạng chúng ta khi thức dậy vào ngày hôm sau. Mất ngủ có liên quan tới nguy cơ  cao phát triển bệnh tim, huyết áp cao, tiểu đường loại 2 và béo phì. Thiếu ngủ, ngủ không ngon giấc về đêm gây ra tình trạng mơ màng, buồn ngủ vào ban ngày. Điều này là cực kỳ nguy hiểm với những người phải thường xuyên ngồi sau tay lái. Theo thống kê lái xe buồn ngủ là nguyên nhân dẫn tới 100.000 va chạm xe cộ mỗi năm. Thuốc ngủ là cách duy nhất để điều trị mất ngủ Điều trị mất ngủ tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Thuốc ngủ không phải là giải pháp duy nhất. Điều trị mất ngủ tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Trong nhiều trường hợp, các bệnh lý tiềm ẩn hoặc một loại thuốc nào đó mà người bệnh đang sử dụng là nguyên nhân dẫn tới mất ngủ. Khi tới bệnh viện để thăm khám, bác sĩ sẽ tìm hiểu về tình trạng cụ thể của người bệnh, hỏi về bệnh sử và chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để xác định nguyên nhân chính xác. Một viên thuốc ngủ không phải là giải pháp duy nhất. Mất ngủ có nghĩa là không thể ngủ được Mất ngủ thực sự bao gồm bốn triệu chứng: Một người bị mất ngủ không nhất thiết phải trải qua cả 4 triệu chứng nêu trên. Ngáy là vô hại Ngáy có thể là một dấu hiệu của một rối loạn gọi là ngưng thở khi ngủ. Ngáy có thể là một dấu hiệu của một rối loạn gọi là ngưng thở khi ngủ. Rối loạn này đặc trưng bởi sự ngừng thở từng lúc về đêm trong lúc ngủ. Ngừng thở khi ngủ làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tiểu đường. Mặc dù vậy không phải ai thường xuyên ngáy cũng mắc chứng ngưng thở khi ngủ. Những người ngáy rất to khi ngủ hoặc đang ngáy thì tạm ngừng, sau đó là nghẹt thở hoặc thở hổn hển, nên đi khám để được kiểm tra. Cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày có nghĩa là không ngủ đủ giấc Một số rối loạn giấc ngủ, chẳng hạn như chứng ngưng thở khi ngủ, có thể gây mệt mỏi cho dù bạn đã ngủ cả đêm. Một số bệnh lý cũng có thể gây ra tình trạng ngủ ngày. Nên đi khám nếu thường xuyên cảm thấy mệt mỏi và buồn ngủ vào ban ngày. Nếu không thể ngủ được, tốt nhất là nằm trên giường Theo lời khuyên của các chuyên gia, nếu cảm thấy không ngủ được, tốt nhất nên đứng dậy và làm một việc gì đó thư giãn cho đến khi cảm thấy mệt mỏi, sau đó đi ngủ lại. Có thể ngủ bù vào cuối tuần Ngủ liên tục không phải là cách hiệu quả để bù đắp lại những lần mất ngủ trước đó. Ngủ liên tục trong 1 – 2 ngày có thể khiến nhiều người cảm thấy cơ thể thoải mái, khỏe khoắn hơn một chút nhưng điều này không bù đắp được những ngày thiếu ngủ trước đó. Uống rượu giúp bạn dễ ngủ hơn Uống rượu bia trước khi đi ngủ thậm chí còn làm giảm chất lượng giấc ngủ. Bạn có xu hướng ngủ không ngon giấc, hay phải thức dậy giữa đêm để đi vệ sinh.
thucuc
792
Dương vật bị cong có ảnh hưởng tới "chuyện ấy"? Dương vật bị cong xảy ra khi các mảng mô sẹo hình thành dưới da dương vật làm biến dạng. Người nam sống chung với tình trạng này thường không ngừng lo lắng về vấn đề “dương vật bị cong có quan hệ được không” và đau khi giao hợp. Hiểu biết những thông tin về tình trạng dương vật bị cong có thể giúp ứng phó với những gì có thể xảy ra từ căn bệnh này cùng với cách các lựa chọn điều trị hữu ích. 1. Vì sao dương vật bị cong? Dương vật bị cong còn gọi là bệnh Peyronie, xảy ra khi tình trạng các mô sẹo xơ hình thành bên dưới da dương vật. Tình trạng này khiến dương vật bị cong lại và đau đớn, việc quan hệ tình dục trở nên khó khăn hoặc không thể thực hiện được. Những mảng bám của bệnh Peyronie có bản chất khác hoàn toàn với mảng bám tích tụ trong mạch máu, vốn là mảng xơ vữa do tích tụ chất béo.Nguyên nhân của bệnh Peyronie vẫn chưa được hiểu rõ nhưng có thể là do tình trạng cholesterol trong máu cao, bệnh đái tháo đường, rối loạn cương dương và vi chấn thương dương vật tại chỗ. Dương vật bị cong do các mô sẹo xơ hình thành 2. Dương vật bị cong có quan hệ được không? Tình trạng dương vật bị cong xuất hiện ở 6% nam giới từ 40 đến 70 tuổi. Các triệu chứng của bệnh có thể tự cải thiện mà không cần điều trị. Hơn nữa, không phải tất cả nam giới mắc phải đều sẽ bị đau hoặc rối loạn chức năng tình dục, ngay cả khi độ cong của dương vật đã bị thay đổi đáng kể.Tuy vậy, tỷ lệ bị rối loạn cương dương sẽ phổ biến hơn ở những người mắc bệnh Peyronie. Có một số lý do có thể giải thích cho mối liên hệ giữa bệnh Peyronie và rối loạn cương dương như mô sẹo xơ gây khó khăn cho việc cương cứng. Ngoài ra, khả năng cương cứng cũng có thể gặp hạn chế nếu các dây thần kinh hoặc mạch máu của dương vật bị tổn thương do viêm nhiễm hay chấn thương ở dương vật, có liên quan đến bệnh Peyronie.Chính vì thế, nhiều người sống với bệnh Peyronie thường phải trải qua nhiều lo lắng và trầm cảm vì tình trạng này. Những cảm giác này cũng có thể dẫn đến những thách thức với chức năng tình dục, vì vậy các triệu chứng thường kết hợp với nhau. Cuối cùng, cơn đau (đặc biệt là trong giai đoạn bệnh đang hoạt động) có thể góp phần gây rối loạn chức năng cương dương cho một số người mắc bệnh Peyronie.3. Nam giới mắc phải dương vật bị cong có gây ảnh hưởng do người nữ hay không?Bệnh Peyronie thường gây đau khi cương cứng. Nhưng tình trạng đó không chỉ gây đau cho bản thân mà còn có thể khiến bạn tình của họ không thoải mái.Nghiên cứu năm 2020 cho thấy gần một nửa số bạn tình là nữ của các nam giới mắc chứng bệnh này ít nhất phải chịu cảm giác đau hoặc khó chịu ở mức độ vừa phải khi quan hệ qua đường âm đạo. Trong một số trường hợp, các cặp đôi không thể tham gia vào các hoạt động tình dục nhất định mà họ thích trước khi mắc chứng Peyronie’s.Mặc dù có thể khó để trao đổi về bệnh Peyronie, nhưng giao tiếp và sự thấu cảm chính là chìa khóa để duy trì tình cảm với bạn đời. Mặt khác, nếu bệnh Peyronie khiến cả 2 khó quan hệ tình dục theo cách quen thuộc, đây có lẽ đã đến lúc khám phá các hình thức mới. Hai bên đối tác có thể sử dụng các tư thế khác nhau hoặc khám phá các hình thức thân mật và cách thức khoái cảm khác ngoài giao hợp để đạt được sự thỏa mãn. 4. Các cách điều trị cho tình trạng dương vật bị cong phải làm sao?Các phương pháp điều trị bệnh Peyronie, từ tiêm thuốc đến phẫu thuật và cấy ghép dương vật với mục tiêu là giảm độ cong, cải thiện chức năng tình dục.Tuy nhiên, không phải tất cả những người mắc bệnh đều cần điều trị. Nếu cơn đau là triệu chứng chính, các loại thuốc giảm đau thông thường không cần kê toa, chẳng hạn như thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể hữu ích để giúp khả năng cương cứng đạt được thoải mái hơn.Ngoài ra, còn có một số phương pháp điều trị phẫu thuật và không phẫu thuật cho bệnh Peyronie. Mặc dù chúng thường tập trung vào việc đảo ngược độ cong và phá vỡ các mảng xơ sẹo, một số phương pháp điều trị có thêm lợi ích là tăng cường sự hài lòng cho đối tác của những người mắc chứng bệnh này.Một quan sát cho thấy các đối tác nữ thỏa mãn tình dục đã tăng từ 34% đến 88% khi nam giới được điều trị bằng phẫu thuật cắt dương vật, 90 đến 100% sau khi họ trải qua vết rạch mảng bám hoặc cắt bỏ một phần có ghép và 40 đến 75% sau khi cấy ghép dương vật giả (một phương pháp điều trị thường dành cho những người bị Peyronie nặng bệnh và rối loạn cương dương).Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là nghiên cứu hiện có chỉ khảo sát những phụ nữ có quan hệ mật thiết với nam giới mắc bệnh Peyronie, vì vậy cần phải nghiên cứu thêm để xác định xem tình trạng bệnh và các phương pháp điều trị có thể ảnh hưởng như thế nào đến bạn tình không phải là phụ nữ. Phẫu thuật dương vật bị cong 5. Những các bảo vệ dương vật không bị cong Có một số điều người nam và đối tác của mình cần làm để giúp bảo vệ dương vật khỏi mắc bệnh Peyronie:Dùng thuốc điều trị rối loạn cương: Hầu hết nam giới chỉ cần đến gặp bác sĩ về tình trạng rối loạn cương khi gần như không thể quan hệ tình dục bình thường. Thay vào đó, nam giới nên tìm cách điều trị ngay khi bắt đầu nhận thấy khả năng cương cứng yếu hơn, khoảng 5, 6 hoặc 7 trên thang điểm 10, để ngăn ngừa bệnh Peyronie. Chứng “suy giảm cương dương” này là tiền thân của bệnh và thường xảy ra dần dần theo thời gian. Khi người nam càng giữ được khả năng cương cứng của dương vật càng săn chắc thì sẽ càng ít có khả năng mắc bệnh Peyronie.Dùng chất bôi trơn: Nếu đối tác nữ không bài tiết đủ chất bôi trơn âm đạo tự nhiên, hãy sử dụng chất bôi trơn không kê đơn. Nếu dương vật bị tuột ra khỏi âm đạo khi giao hợp, hãy dùng tay để hướng dương vật vào trong lại.Luôn ở trên: Khi ở phía dưới và đối tác nữ ở phía trên, dương vật có thể bị buộc phải cong nhiều hơn.Đi thẳng vào và ra nhanh: Tránh các động tác có thể khiến dương vật bị cong trong quá trình đẩy mạnh.Cảnh giác: Tránh quan hệ tình dục khi đang quá mệt mỏi, mắc bệnh cấp tính hoặc đã uống quá nhiều rượu. Sự cương cứng của dương vật có thể không đạt được một cách vững chắc. Tóm lại, dương vật bị cong có thể gây ảnh hưởng lớn đến đời sống tình dục của nam giới và sự thoải mái của đối tác trong quan hệ tình dục. Thay vì không ngừng lo lắng “dương vật bị cong có nguy hiểm không”, người nam nên tích cực tìm hiểu các lựa chọn điều trị, trò chuyện cởi mở và trung thực, đồng thời đến gặp chuyên gia trị liệu để giảm mức độ ảnh hưởng của rối loạn tình dục.clevelandclinic.org, healthline.com, nhs.uk, verywellhealth.com
vinmec
1,361
Điều trị viêm dạ dày HP sử dụng loại kháng sinh nào? Điều trị viêm dạ dày HP đòi hỏi người bệnh cần sử dụng đúng loại kháng sinh, đúng phác đồ mà bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa chỉ định sau khi đã tiến hành thăm khám. 1. Tìm hiểu viêm dạ dày HP Viêm dạ dày HP gây ra bởi nguyên nhân nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) dương tính. Loại vi khuẩn này trong quá trình hoạt động tại lớp nhầy niêm mạc dạ dày sẽ tiết chất độc bào mòn lớp bảo vệ. Theo thời gian sẽ gây ra các tổn thương viêm loét. Điều trị viêm loét dạ dày nói chung cần ưu tiên xử lý nguyên nhân gây bệnh. Vì thế, với bệnh viêm loét dạ dày HP sẽ cần loại bỏ vi khuẩn HP đầu tiên. Thông thường, với hầu hết các ca bệnh, việc tiêu diệt vi khuẩn HP sẽ được thực hiện bằng thuốc, cụ thể là các loại kháng sinh đặc thù được bác sĩ trực tiếp lên phác đồ sau khi tiến hành thăm khám chi tiết. Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày ở 90% ca bệnh. 2. Thuốc kháng sinh sử dụng trong điều trị viêm dạ dày HP Thuốc kháng sinh quan trọng nhất dùng trong điều trị vi khuẩn HP bao gồm clarithromycin, amoxicillin, metronidazol và levofloxacin. 2.1. Clarithromycin điều trị viêm dạ dày HP Clarithromycin là loại kháng sinh thuộc nhóm macrolid giúp ức chế tổng hợp protein bằng cơ chế gắn kết và làm chậm lại hoạt động ribosome của vi khuẩn. – Tương tác thuốc: Do tác động ức chế cytochrome P450 có ảnh hưởng đến chuyển hóa của nhiều thuốc khác nên dẫn đến tình trạng tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzym này và tăng độc tính của thuốc (ví dụ như các thuốc hạ lipid máu, chống đông máu). – Tác dụng phụ không mong muốn: Phổ biến nhất là ảnh hưởng tới đường tiêu hóa bao gồm biểu hiện buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy (khi dùng qua đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi dùng qua đường tiêm tĩnh mạch). Clarithromycin chuyển hoá mạnh qua gan nên tăng nguy cơ gây viêm gan hoặc ứ mật. Ngoài ra, các tác dụng gây điếc, loạn nhịp tim do clarithromycin xảy ra ở tỷ lệ thấp. – Tỷ lệ kháng thuốc: Hiện nay, tỷ lệ vi khuẩn HP có đề kháng với kháng sinh clarithromycin đã gia tăng đáng kể. Tỷ lệ này có sự khác biệt rõ rệt ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia, tại Việt Nam là 33%. Vì vậy, việc điều trị H. pylori với clarithromycin ngày một khó khăn hơn nhiều. 2.2. Metronidazol Metronidazol là loại kháng sinh thuộc nhóm 5-nitro-imidazol. Thuốc có tác động chọn lọc trên các vi khuẩn kỵ khí và các tế bào trong tình trạng thiếu oxy. Theo đó, nhóm nitro của thuốc metronidazol bị khử bởi các protein vận chuyển electron đặc biệt của HP, tạo ra các sản phẩm độc thay đổi cấu trúc ADN vi khuẩn. – Tương tác thuốc: Tác dụng hiệp đồng với các kháng sinh nhóm beta lactam và aminoglycoside. – Tác dụng phụ không mong muốn: Gây buồn nôn, miệng có vị kim loại, gây sần da, rối loạn thần kinh, làm giảm bạch cầu và hạ huyết áp – Tỷ lệ kháng thuốc: Hiện nay, tỷ lệ vi khuẩn HP đề kháng metronidazol ở mức khá cao, tại Việt Nam lên tới 69,9% trong tổng 103 chủng. Sử dụng đúng loại kháng sinh phù hợp giúp tiêu diệt vi khuẩn HP gây bệnh. 2.3. Amoxicillin Amoxicillin là loại kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam. Thuốc có tác dụng ức chế tạo vách tế bào vi khuẩn và làm ly giải hoặc biến dạng vi khuẩn HP. Khác với 2 loại kháng sinh kể trên là clarithromycin và metronidazol, tỷ lệ đề kháng amoxicillin của vi khuẩn HP đang ở mức thấp trên toàn thế giới. 2.4. Levofloxacin điều trị viêm dạ dày HP Trước tình trạng vi khuẩn HP có đề kháng cao với clarithromycin, người ta sử dụng một loại kháng sinh nhóm quinolon phổ rộng để thay thế là levofloxacin. Tỷ lệ diệt trừ vi khuẩn HP theo phác đồ có chứa levofloxacin có thể đạt tới 90%. Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng của vi khuẩn HP kháng quinolone thứ cấp nên levofloxacin thường không được khuyến khích sử dụng ngay từ đầu. Thuốc thường được sử dụng ở phác đồ bậc hai trong trường hợp điều trị thất bại ở phác đồ bậc một. Một số tác dụng phụ không mong muốn với tỷ lệ khoảng 10%, bao gồm buồn nôn, nôn, dị ứng ngoài da, tiêu chảy, tăng áp lực nội sọ (nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, co giật, ảo giác). Đối với trẻ nhỏ, thường xảy ra các tác dụng phụ đau cơ, đau sưng khớp. Lưu ý không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ đang mang mang hoặc đang cho con bú, không dùng cho đối tượng thiếu men G6PD. 3. Phác đồ sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày HP Tùy vào tiền sử bệnh của từng người cùng khả năng dung nạp thuốc trong các trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định nhóm loại kháng sinh tương thích. Để tăng tỉ lệ thành công, phác đồ diệt trừ vi khuẩn HP đều cần có sự kết hợp từ 2 loại kháng sinh trở lên, bao gồm: Người bệnh cần chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phác đồ điều trị bệnh phù hợp. – Phác đồ liệu pháp 3 thuốc: Thuốc ức chế bơm proton (PPI) + Clarithromycin + Amoxicillin – Phác đồ liệu pháp 4 thuốc thực hiện theo 2 cách: Phác đồ 4 thuốc có Bismuth: PPI + Bismuth + Tinidazole hoặc dùng Metronidazole + Tetracyclin Phác đồ 4 thuốc không có Bismuth: PPI + Amoxicillin + Tinidazole hoặc dùng Metronidazole + Clarithromycin – Phác đồ điều trị nối tiếp thực hiện theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Amoxicillin + PPI Giai đoạn 2: Tinidazole + Clarithromycin + PPI. – Phác đồ kết hợp 3 thuốc và có Levofloxacin: PPI + Levofloxacin + Amoxicillin Trên hết, người bệnh hãy chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để chẩn đoán chính sác về bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị chi tiết cũng như những hướng dẫn, lưu ý cần thiết trong quá trình thực hiện điều trị. Như vậy, sử dụng kháng sinh điều trị viêm dạ dày HP trên hết cần tuân thủ đúng các chỉ định về phác đồ bác sĩ đưa ra. Bên cạnh đó, người bệnh thực hiện chế độ ăn khoa học, đủ dinh dưỡng và điều chỉnh thói quen sinh hoạt lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả điều trị tốt nhất.
thucuc
1,185
Độ tuổi để tiêm phòng ung thư cổ tử cung cho từng loại vắc xin Hiện nay, ung thư cổ tử cung được đánh giá là một trong những căn bệnh nguy hiểm hàng đầu ở phái nữ với tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung hoàn toàn có thể phòng ngừa từ sớm nhờ tầm soát định kỳ và chủ động tiêm phòng vắc xin. Vậy độ tuổi nào nên bắt đầu tiêm phòng là phù hợp? Cùng theo dõi trong bài viết để nắm rõ hơn về độ tuổi để tiêm phòng ung thư cổ tử cung. 1. Tầm quan trọng của vắc xin HPV trong phòng ngừa ung thư cổ tử cung và các bệnh lý liên quan Vắc xin HPV là loại vắc xin giúp phòng ngừa sự xâm nhập của virus u nhú ở người HPV xâm nhập vào cơ thể. Khi xâm nhập vào cơ thể, HPV gây nên tình trạng viêm nhiễm, mụn cóc,… và các loại ung thư nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng.,… Nhiễm HPV qua đường sinh dục là rất phổ biến. Trên thực tế, hầu hết những người có quan hệ tình dục đều bị nhiễm HPV tại một số thời điểm trong cuộc sống của họ. Hầu hết những người bị nhiễm đều không có triệu chứng và khỏe mạnh, vì vậy, họ thường không biết mình bị nhiễm bệnh. Vậy nên để phòng ngừa các bệnh lý gây ra do các chủng HPV nguy hiểm, tiêm phòng vắc xin HPV là phương pháp hiệu quả nhất. Vắc xin phòng HPV được đánh giá là an toàn và đem lại hiệu quả cao trong việc bảo vệ nam và nữ giới tránh khỏi những căn bệnh liên quan đến virus HPV. Ung thư cổ tử cung là loại ung thư thường gặp nhất do virus HPV gây ra 2. Độ tuổi tiêm phòng ung thư cổ tử cung dành cho từng loại vắc xin Hiện nay, vắc xin Gardasil và Gardasil 9 là 2 loại vắc xin đang được áp dụng để tiêm phòng các bệnh lý do virus HPV. 2.1. Độ tuổi để tiêm phòng ung thư cổ tử cung với vắc xin Gardasil Vắc xin Gardasil được bác sĩ khuyến nghị tiêm cho trẻ em gái và phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi. Đây là loại vắc xin có tác dụng phòng ngừa 4 chủng virus HPV nguy hiểm là HPV 6, HPV 11, HPV 16 và HPV 18. Sau khi tiêm, người tiêm có khả năng phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, các tổn thương tiền ung thư và loạn sản hay các bệnh lý viêm nhiễm như mụn cóc sinh dục,… Phác đồ tiêm của vắc xin Gardasil bao gồm 3 liều tiêm trong vòng 6 tháng: – Mũi tiêm 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi khuyến nghị bên trên. – Mũi tiêm 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng. – Mũi tiêm 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tháng. Mọi người nên chú ý lịch tiêm cũng như độ tuổi tiêm chủng khuyến nghị để đạt hiệu quả phòng ngừa tốt nhất khi tiêm vắc xin 2.2. Độ tuổi để tiêm phòng ung thư cổ tử cung với vắc xin Gardasil 9 Vắc xin Gardasil 9 được bác sĩ khuyến nghị tiêm cho trẻ em và người lớn thuộc cả hai giới từ 9 tuổi đến 26 tuổi. Đây là vắc xin thế hệ mới, giúp bảo vệ cơ thể khỏi 9 chủng virus HPV nguy cơ (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58) gây các bệnh lý nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, ung thư âm hộ, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, mụn cóc sinh dục,… và các bệnh lý do virus HPV gây ra. Hiệu quả phòng bệnh mà Gardasil mang lại lên đến trên 94%. Dưới đây là phác đồ tiêm chủng của vắc xin Gardasil 9: Phác đồ 2 mũi: – Mũi tiêm 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi khuyến nghị bên trên. – Mũi tiêm 2: cách mũi 1 từ 6 đến 12 tháng. Lưu ý: Nếu mũi 2 tiêm cách mũi 1 dưới 5 tháng, cần tiêm mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 3 tháng (đảm bảo 3 mũi trong vòng 1 năm) Phác đồ 3 mũi: – Mũi tiêm 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi khuyến nghị bên trên. – Mũi tiêm 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng – Mũi tiêm 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tháng. Phác đồ tiêm nhanh: – Mũi tiêm 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi khuyến nghị bên trên. – Mũi tiêm 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng. – Mũi tiêm 3: cách mũi 2 ít nhất 3 tháng (3 mũi cần hoàn thành trong 1 năm) 3. Những điều cần lưu ý sau khi tiêm vắc xin phòng ngừa HPV 3.1. Những phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin phòng ngừa HPV Thông thường, sau khi tiêm vắc xin, nhiều người sẽ không gặp bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng nào. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người tiêm có thể gặp phản ứng phụ nhẹ đến trung bình sau khi tiêm như: – Phản ứng tại vết tiêm, quầng đỏ, đau hoặc sưng. – Sốt nhẹ. – Nổi mề đay. – Đau đầu. – Mệt mỏi. – Đau cơ. – Đau khớp. – Buồn nôn và nôn. – Các rối loạn dạ dày và ruột như đau bụng, tiêu chảy. – Quá mẫn. Mọi người cần chú ý theo dõi các dấu hiệu của cơ thể sau khi tiêm vắc xin phòng ngừa HPV để kịp thời xử lý nếu không may gặp các triệu chứng nguy hiểm 3.2. Lưu ý theo dõi sau khi tiêm vắc xin phòng ngừa HPV Sau khi tiêm vắc xin phòng ngừa virus HPV, người tiêm và người thân cần lưu ý một số điều sau để đảm bảo quá trình tiêm chủng được an toàn nhất. Cụ thể, bạn cần chú ý 2 điều sau: – Theo dõi tình trạng sức khỏe của người tiêm ít nhất 30 phút sau tiêm. Nếu phát hiện các biểu hiện bất thường như sốc phản vệ, da mẩn đỏ, phát ban ngoài da, buồn nôn, thở nhanh hay ngắt quãng,… hãy báo ngay cho nhân viên y tế để được hỗ trợ điều trị kịp thời.
thucuc
1,122
Top 7 cách chữa nấc cụt cực hiệu quả ít ai ngờ đến Chắc hẳn bất cứ ai cũng đã từng bị nấc cụt, đa số tình trạng đều không kéo dài nhưng gây ra không ít khó chịu và mệt mỏi, nhất là đối với trẻ nhỏ. Dưới đây là những cách chữa nấc cụt đơn giản nhưng hiệu quả mà ít ai ngờ tới. Hãy thử áp dụng để loại bỏ các cơn nấc cụt phiền toái ngay lập tức. 1. Nguyên nhân gây tình trạng nấc cụt Tình trạng nấc cụt xuất hiện là do sự co thắt đột ngột, quá mức của cơ hoành - cơ nằm giữa vị trí bụng và ngực thực hiện nhiệm vụ điều hòa nhịp thở. Sự co thắt đột ngột này khiến dây thanh âm bị ảnh hưởng, đóng mở đột ngột gây ra tiếng nấc đặc trưng và không thể ngăn chặn. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng nấc cụt không kéo dài (dưới 48 tiếng): Uống nhiều thức uống có gas. Uống nhiều rượu. Thay đổi nhiệt độ đột ngột. Kích động hoặc căng thẳng quá mức. Ăn quá no và quá nhanh. Ngậm kẹo hoặc nhai kẹo cao su. Cần cẩn thận với trường hợp nấc cụt kéo dài trên 48 giờ, nguyên nhân có thể nghiêm trọng hơn như: Rối loạn hệ thần kinh trung ương Tình trạng này xảy ra khi hệ thống thần kinh trung ương bị tổn thương do nhiễm trùng hoặc khối u, khiến việc kiểm soát nấc gặp khó khăn. Các bệnh thường gây nấc cụt kéo dài do tổn thương thần kinh liên quan gồm: bệnh đa xơ cứng, viêm màng não, viêm não, khối u, chấn thương sọ não, đột quỵ,… Kích ứng dây thần kinh phế vị hoặc phrenic Các tác nhân gây kích ứng dây thần kinh này bao gồm: trào ngược dạ dày thực quản, bướu cổ, u nang, đau họng, viêm thanh quản, dị vật dính trong tai,… Rối loạn chuyển hóa và thuốc Nguyên nhân cuối cùng có thể dẫn đến tình trạng nấc cụt kéo dài là do rối loạn chuyển hóa trong các trường hợp sau: nghiện rượu, bệnh thận, dùng thuốc an thần, thuốc gây tê, thuốc thuộc nhóm Steroid, bệnh tiểu đường hoặc do mất cân bằng điện giải. 2. Cách chữa nấc cụt cực đơn giản mà hiệu quả Dân gian có rất nhiều cách chữa nấc cụt hay, mỗi người có thể chữa khỏi tình trạng này bằng những cách khác nhau. Cơ chế để chữa khỏi nấc cụt là cần điều chỉnh lại, ngăn việc cơ hoành co thắt đột ngột do dây thần kinh bị kích động. 2.1. Cách chữa nấc cụt cho người lớn Dưới đây là những cách chữa nấc cụt nhanh được nhiều người áp dụng: Bịt kín tai trong 20 - 30 giây Nếu nấc cụt xuất hiện khi bạn đang ở nơi đông người, chắc hẳn nó gây ra không ít ngại ngùng. Vậy thì hãy áp dụng ngay cách chữa nấc cụt này, bịt kín hai lỗ tai trong khoảng 20 - 30 giây. Lúc này, dây thần kinh phế vị sẽ được kích thích, cơ hoành vì thế cũng được thư giãn. Hầu hết người lớn bịt tai khoảng 20 - 30 giây, nấc cụt sẽ biến mất. Trong trường hợp không khỏi, có thể bạn chưa bịt kín tai hoặc thời gian không đủ, hãy thử lại với thời gian dài hơn. Ngoài ra, nếu vừa uống nước liên tục vừa nín thở, nồng độ CO2 trong máu tăng nên cơn nấc cụt sẽ bị đẩy lùi nhanh chóng hơn. Hít thở sâu và từ từ Cách đơn giản này sẽ giúp bạn chữa nấc cụt nhanh và không gây nhiều sự chú ý trong những sự kiện quan trọng. Tuy nhiên không phải ai cũng thực hiện đúng cách và thực sự chữa được nấc cụt. Hãy thả lỏng cơ thể và các cơ, hít thật sâu để làm căng cơ hoành và giữ không khí trong thời gian ngắn mà cơ thể có thể chịu được. Sau đó thở ra từ từ, lặp lại động tác này một vài lần cho đến khi không còn bị nấc cụt nữa. Lè lưỡi hết mức Một cách chữa nấc cụt khá đơn giản khác mà người lớn dễ dàng áp dụng là lè lưỡi hết mức. Cách này giống như khi bạn bịt kín hai tai, dây thần kinh phế vị sẽ được kích thích và từ đó cơ hoành sẽ giảm co thắt đột ngột. Kết quả là tình trạng nấc cụt sẽ được chữa khỏi. 2.2. Chữa nấc cụt ở trẻ nhỏ Không phải cách chữa nấc cụt nào cũng áp dụng được với trẻ nhỏ, đôi khi tình trạng này sẽ kéo dài hơn ảnh hưởng đến sinh hoạt của trẻ nếu cha mẹ không biết chữa và chăm sóc đúng cách. Đặc biệt ở trẻ còn đang bú sữa, nấc cụt thường xuất hiện sau khi trẻ bú do nhiệt độ thay đổi đột ngột hoặc do trào ngược dạ dày. Ngay khi trẻ có dấu hiệu nấc cụt hoặc hay bị nấc cụt sau khi bú, hãy áp dụng những cách này để tránh nấc cụt khiến cho trẻ quấy khóc, nôn trớ. Cho trẻ uống nước hoặc bú sữa Biện pháp đơn giản để trẻ không còn nấc cụt là cho trẻ tiếp tục uống sữa hoặc uống nước từng chút một nếu đã bú sữa no. Với trẻ lớn hơn có thể làm theo hướng dẫn của bố mẹ, hãy hướng dẫn trẻ cách hít thở sâu kết hợp với uống nước để trị nấc cụt. Vuốt, vỗ nhẹ lưng trẻ Cách chữa này vô cùng đơn giản nhưng hiệu quả với trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh bị nấc cụt. Cha mẹ nên dùng tay nhẹ nhàng nhưng dứt khoát vỗ vào lưng bé, tình trạng ợ hơi, trào ngược sẽ giảm và từ đó cũng không còn nấc cụt. Thay đổi sự chú ý của trẻ Trẻ nhỏ sẽ không còn chú ý đến tình trạng nấc cụt của mình khi có điều mới lạ mới xuất hiện xung quanh, đây cũng là cách cha mẹ có thể áp dụng để chữa nấc cụt. Một món đồ chơi mới, vật thể chuyển động hay lời nói âm thanh sẽ dễ dàng thu hút sự chú ý của trẻ, khi đó dây thần kinh được thư giãn và cơ hoành không còn bị co thắt đột ngột. Dùng tay bịt cánh mũi hoặc lỗ tai của trẻ Cách này không chỉ hiệu quả với người lớn mà trẻ nhỏ cũng có thể áp dụng để trị chứng nấc cụt. Nên bóp hai cánh mũi để trẻ ngưng hít thở khoảng 5 giây lặp lại 10 - 20 lần khi trẻ không còn nấc cụt. Nếu bịt tai, cần bịt tai khoảng 20 - 30 giây và có thể phải lặp lại để nấc cụt bị đẩy lùi hoàn toàn.
medlatec
1,145
Thường xuyên bị đau đầu có thể mắc bệnh gì? Thường xuyên bị đau đầu là biểu hiện của bệnh gì? -Tác động của một số bệnh mạn tính Đau đầu là triệu chứng thường gặp của nhiều căn bệnh mạn tính như tiểu đường, lupus ban đỏ, đau xơ cơ… Nếu bạn thường xuyên đau đầu, điều đầu tiên cần thực hiện là đi khám tại bệnh viện để thăm khám, làm các xét nghiệm cần thiết và thực hiện theo chỉ định chuyên môn của bác sĩ. -Ảnh hưởng của bệnh viêm xoang Viêm xoang có nhiều triệu chứng, trong đó có thể bao gồm đau đầu, đau nửa đầu. Thực tế, xấp xỉ 90% những người mắc bệnh viêm xoang đều bị đau nửa đầu. Bệnh viêm xoang gây đau đầu dai dẳng cần ngăn chặn bằng cách sử dụng các thuốc kháng sinh đặc trị. Khỏi viêm xoang, cơn đau đầu dai dẳng cũng sẽ được loại bỏ. -Bệnh u não Nếu đau đầu dai dẳng nhiều tháng không khỏi, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của khối u trong não. Đau đầu dữ dội, ở mức độ chưa từng thấy trước đây… là triệu chứng bệnh cần được xem xét kỹ. Bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh chụp CT scan não, chụp cộng hưởng từ để phát hiện chính xác nguyên nhân gây bệnh. -Tình trạng thiếu máu nặng Tình trạng thiếu máu nghiêm trọng cũng gây đau đầu. Nếu thấy các triệu chứng đau đầu kèm theo chóng mặt, mệt mỏi… bạn có thể bị thiếu máu do thiếu sắt. Trong trường hợp này chỉ cần uống bổ sung sắt là có thể điều trị được bệnh. -Đau nửa đầu Migraine Hay còn được gọi là đau đầu vận mạch hoặc rối loạn vận mạch não. Bệnh lý này tác động rất xấu tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy vậy, căn bệnh này không nguy hiểm đến tính mạng ngoại trừ thể đặc biệt như Migraine có biến chứng thần kinh. Phụ nữ mắc bệnh đau nửa đầu nhiều hơn ở nam giới, với tỷ lệ bệnh nhân nữa gấp 3 lần so với bệnh nhân nam. Bệnh xảy ra với mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở độ tuổi dưới 45 tuổi, hiếm gặp hơn ở người cao tuổi và trẻ em. Các vấn đề ngoài bệnh lý -Thường xuyên căng thẳng, lo âu Nếu bạn đang gặp một vấn đề khó khăn trong cuộc sống, khiến bản thân không thể ngừng lo nghĩ, thì vấn đề đau nhức đầu, đau nửa đầu có thể thường xuyên xuất hiện. Vì vậy, nếu có vấn đề gì gây căng thẳng trong cuộc sống, công việc, mỗi người cần biết cách giải tỏa, cân bằng. Tình trạng stress kéo dài chính là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây đau đầu mạn tính. -Cơ thể mất nước Thói quen đơn giản như uống quá ít nước có thể dẫn đến đau đầu. Khi bạn không uống đủ nước, lượng máu cấp lên não hao hụt, oxy cung cấp cho não cũng thiếu – đây chính là căn nguyên của tình trạng đau nhức vùng đầu. -Hormone thay đổi Một điều bất ngờ với chị em phụ nữ là cơn đau đầu của họ có thể liên quan đến… chu kỳ kinh nguyệt. Lượng hormone estrogen giảm sút ngay trước kỳ kinh có thể gây ra tình trạng đau nhức đầu ở một số chị em. Chứng đau đầu dai dẳng cũng thường xảy ra với các phụ nữ sau sinh, phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh. Triệu chứng đau đầu kết hợp với đau bụng khiến nhiều chị em vô cùng khó chịu, khổ sở, không tập trung làm việc được. -Rối loạn giờ giấc, thói quen sinh hoạt Tình trạng rối loạn đồng hồ sinh học là một trong các vấn đề gây ra chứng đau nhức đầu. Nếu kéo dài, nó sẽ khiến mọi người đau đầu dai dẳng không dứt. Tình trạng này thường xảy ra với những người thường xuyên phải thức khuya làm việc, hoặc di chuyển giữa các múi giờ khác nhau. -Uống quá nhiều cà phê Nếu uống cà phê với lượng thấp hoặc vừa phải, nó sẽ kích thích tâm trí, giúp người uống tỉnh táo hơn. Tuy nhiên, nếu uống quá nhiều và liên tục, cà phê sẽ gây đau đầu. Do đó, đây cũng là một nguyên nhân gây đau đầu kéo dài ngoài bệnh lý, mọi người cần chú ý hạn chế. Làm gì khi bị đau đầu? Nếu đau đầu xảy ra thường xuyên hơn, bạn nên đi khám sớm tại chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán bệnh chính xác và có cách chữa trị phù hợp. Đừng để những cơn đau diễn ra quá lâu mới thăm khám bởi tình trạng bệnh sẽ càng nặng thêm. Ngoài ra, một số cách giúp hỗ trợ giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và không liên tục như sau: -Uống nhiều nước: Nghe có vẻ đơn giản nhưng rất nhiều cơn đau đầu bắt nguồn từ việc cơ thể bị mất nước. -Ăn dưa hấu: Tương tự như cách một, nếu đau đầu do mất nước, dưa hấu sẽ là liều thuốc giảm đau ngọt ngào và hữu dụng. Bởi 92% thành phần của dưa hấu là nước. -Chườm đá ở thái dương: Động mạch cung cấp máu cho màng não nằm ngay dưới lớp xương mỏng ở thái dương. Khi bạn bị đau nửa đầu, màng não bị sưng tấy. Do đó, việc làm giảm nhiệt độ của lượng máu qua màng não có thể giúp hạn chế cảm giác nhói đau.
thucuc
930
Xét nghiệm NIPT là gì và những ưu điểm khi thực hiện Dị tật xuất hiện trên thai nhi là những khuyết điểm được hình thành trên cơ bé trong các giai đoạn diễn ra của thai kỳ, có thể tới tận lúc sinh ra mới được phát hiện. Ngày nay, với sự phát triển của nền y học hiện đại, bạn có thể nhanh chóng phát hiện ra các dị tật thai nhi trong khoảng thời gian sớm nhất với phương pháp xét nghiệm NIPT. Vậy xét nghiệm NIPT là gì? Cùng tìm hiểu các thông 1. Xét nghiệm NIPT là gì? Trong suốt những năm gần đây, cùng với sự phát triển của y học, các nhà khoa học đã cho ra đời phương pháp xét nghiệm NIPT - một trong những phương pháp xét nghiệm trước sinh tiên tiến nhất trên thế giới. Vậy xét nghiệm NIPT là gì? NIPT là tên viết tắt của thuật ngữ Non-Invasive prenatal testing - Xét nghiệm tiền sinh không xâm lấn. Xét nghiệm NIPT là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh với khả năng kiểm tra và phát hiện ra các dạng bệnh lý di truyền, dị tật ảnh gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi. Xét nghiệm NIPT được thực hiện bằng cách lấy một lượng nhỏ mẫu máu từ người mẹ (khoảng 7 - 10ml máu), qua các quá trình phân tích, đánh giá giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường trên các nhiễm sắc thể của thai nhi. 2. Nguyên tắc hoạt động của xét nghiệm NIPT Không ít mẹ bầu vẫn luôn thắc mắc tại sao xét nghiệm NIPT lại có thể phát hiện ra dị tật trên thai nhi nhanh chóng đến vậy. Để giải đáp cho vấn đề này, bạn cần tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của xét nghiệm NIPT là gì đã nhé. Trong quá trình thai kỳ diễn ra, một lượng nhỏ các ADN tự do của thai nhi sẽ di chuyển vào máu của thai phụ. Hàm lượng ADN này sẽ tăng theo các giai đoạn phát triển của thai nhi. Dựa vào nguyên lý này, xét nghiệm NIPT sử dụng mẫu máu trực tiếp trong cơ thể người mẹ, thông qua kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới (NGS), kết hợp phân tích tin sinh học giúp phân tích các AND tự do, sàng lọc và xác định những bất thường về số lượng nhiễm sắc thể. Kết quả từ xét nghiệm NIPT được báo cáo và nhận xét theo các thang điểm khác nhau. Từ đó đưa ra những đánh giá sự về phát triển và khả năng thai nhi mắc phải các bệnh lý bất thường liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể. Với công nghệ này, xét nghiệm NIPT cho phép phát hiện tất cả các đặc điểm bất thường trên nhiễm sắc thể dù hàm lượng ADN tự do là rất thấp. Do vậy, các mẹ có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác và tính tin cậy của phương pháp này. 3. Ưu điểm của xét nghiệm NIPT? Hiện nay, xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn - NIPT được sử dụng ngày một phổ biến bởi những ưu điểm vượt trội mà nó mang lại. Vậy ưu điểm của xét nghiệm NIPT là gì? NIPT cho phép sàng lọc và phát hiện dị tật thai sinh từ rất sớm. Được thực hiện ngay từ tuần thai thứ 10, các kết quả sàng lọc giúp bác sỹ đưa ra phương pháp chẩn đoán cũng như các phương án can thiệp kịp thời (nếu cần thiết) dành cho mẹ và thai nhi. Thay vì phải thực hiện các phương pháp xâm lấn như chọc ối, sinh thiết gai nhau, chọc hút máu cuống rốn,… Xét nghiệm NIPT trực tiếp sử dụng mẫu máu của mẹ. Do vậy, NIPT là cực kì an toàn với mẹ và thai nhi, đồng thời hạn chế tối đa việc phải sử dụng các xét nghiệm xâm lấn chỉ định. Xét nghiệm NIPT dựa trên vật liệu di truyền - ADN để đưa ra các kết quả. Do vậy có tính chính xác cực cao, đạt tới 99.98% Tầm kiểm soát và phát hiện các bệnh liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể là cực tốt. Các kết quả xét nghiệm NIPT được trả về nhanh chóng, trung bình là từ 5 - 7 ngày. 4. Xét nghiệm NIPT phát hiện và sàng lọc các bệnh nào? Mẹ bầu có biết những bệnh lý được phát hiện bởi xét nghiệm NIPT là gì chưa? Thông quan sự đánh giá, phân tích ADN tự do, NIPT giúp dễ dàng phát hiện các bệnh về rối loạn số lượng nhiễm sắc thể. Bao gồm: Hội chứng Edwards (3 nhiễm sắc thể 18) Hội chứng Down (3 nhiễm sắc thể 21) Hội chứng Patau (3 nhiễm sắc thể 13) Các hội chứng mất đoạn nhiễm sắc thể gây các khuyết tật về vận động và trí não như: Hội chứng Di George do mất đoạn 22q11, hội chứng Hội chứng Wolf - Hirschhorn do mất đoạn 1p36, hội chứng Cri-du-chat, hội chứng Prader-Willi, hội chứng Angelman. Các thể tam bội Các bất thường trên nhiễm sắc thể giới tính: Hội chứng Triple X (XXX), hội chứng Klinefelter (XXY), hội chứng Jacobs (XYY), hội chứng Turner ( monosomy X). 5. Các quy trình lấy mẫu và xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Hệ thống thiết bị thí nghiệm luôn được trang bị đầy đủ và hiện đại nhất. Kết quả xét nghiệm nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối. Sau thời điểm trả kết quả, các bác sĩ sẽ trực tiếp tư vấn và được ra các phương án giải quyết cho mẹ bầu nếu như phát hiện ra các dấu hiệu bất thường.000 phần quà hấp dẫn với tổng giá trị lên đến 3 tỷ đồng. Để phục vụ tối đa nhu cầu kiểm tra của mẹ bầu, bệnh viện có xây dựng các gói NIPT khác như: NIPT Basic, NIPT Pro, NIPT Twin và NIPT Pr Save Plus... Ngoài ra, tùy giá trị gói xét nghiệm mà mẹ bầu còn được nhận Thẻ quà tặng sàng lọc sơ sinh 5 bệnh, thẻ quà tặng siêu âm thai 4D và được hưởng nhiều quyền lợi hấp dẫn như: Hỗ trợ chuyên gia tư vấn; Hỗ trợ kết nối các bệnh viện phụ sản đầu ngành để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán khi có kết quả bất thường hoặc xử lý bất thường nếu có. Trường hợp mẹ bầu nhận kết quả xét nghiệm là “dương tính” sẽ được bệnh viện hỗ trợ chẩn đoán chi phí 8 triệu, và hoàn phí 100% nếu dương tính giả hoặc không ra kết quả. Chúc mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh!
medlatec
1,128
Ung thư đường mật được phát hiện và điều trị như thế nào? 1. Yếu tố nguy cơ và dấu hiệu ung thư đường mật 1.1. Tổng quan về đường mật và ung thư đường mật Ống mật có đường kính nhỏ, nối giữa gan và ruột non. Dịch mật từ gan sẽ chảy qua các ống này dẫn lưu vào túi mật rồi đến ruột, tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Ung thư ống mật khởi phát từ các tế bào lót tại hệ thống dẫn lưu mật với các vị trí chung gồm: – Đường mật nằm trong gan (Ít gặp nhất). – Nằm ngay bên ngoài gan, tại rãnh gan nơi ống dẫn mật thoát ra. Đây là vị trí thường gặp nhất của ung thư ống mật. – Xa bên ngoài gan, nằm gần nơi ống mật đi vào ruột. Đây là loại ung thư hiếm gặp, phát triển chậm, xâm lấn các cấu trúc bên trong. Do đó, bệnh thường được chẩn đoán muộn khi các ống dẫn mật đã bị tắc nghẽn. Khi đường mật bị tắc, quá trình thoát dịch mật từ gan vào túi mật và ruột sẽ bị ngăn cản. Điều này gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, dẫn đến các rối loạn. Đồng thời, tắc ống dẫn mật có thể dẫn tới viêm gan và/hoặc viêm tụy, tùy thuộc vào vị trí cụ thể xảy ra tắc nghẽn. Ung thư ống mật tiến triển chậm, xâm lấn cấu trúc bên trong nên thường được phát hiện muộn 1.2. Các yếu tố nguy cơ – Bệnh viêm mạn tính các ống mật làm tăng nguy cơ carcinoma đường mật. Nguyên nhân viêm mạn tính bao gồm: viêm đường mật xơ cứng tiên phát, bệnh gan mạn tính (như viêm gan B, viêm gan C, viêm gan mạn tính do rượu, xơ gan),… – Nhiễm trùng gan do một số bệnh lý ký sinh trùng. – Sỏi trong gan là yếu tố nguy cơ phát triển ung thư ống mật. Trong khi đó, sỏi mật lại không làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. – Tuổi cao: Tỷ lệ mắc ung thư ống mật tăng theo độ tuổi. – Một số bệnh lý bẩm sinh hiếm gặp như: Hội chứng Caroli (giãn đường mật trong gan bẩm sinh), hội chứng Lynch II (ung thư đại trực tràng không polyp di truyền). 1.3. Dấu hiệu ung thư đường mật là gì? Trên thực tế, bệnh có thể không có bất kỳ biểu hiện nào cho đến khi khối u tăng kích thước và di căn ra ngoài vị trí ban đầu. Người bệnh có thể gặp triệu chứng muộn là đau bụng (thường ở vùng gan – góc phần tư phía trên bên phải bụng). Đồng thời gan có thể mềm, to lên có thể sờ thấy được. Ung thư ống mật nếu gây cản trở quá trình thoát mật từ gan sẽ dẫn tới viêm gan. Lúc này, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như: chán ăn, đau bụng, đầy hơi, ngứa, vàng da, giảm cân, sốt nhẹ, nước tiểu sẫm, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (do chức năng gan suy giảm có thể làm giảm các yếu tố đông máu trong máu)… Chụp cộng hưởng từ là một trong những kỹ thuật hiện đại được ứng dụng trong chẩn đoán ung thư ống mật 2. Chẩn đoán ung thư đường mật Sau khi kiểm tra lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan mật. Tuy nhiên không có xét nghiệm máu nào có thể chẩn đoán chính xác carcinoma đường mật. Do đó, người bệnh cần thực hiện thêm các chẩn đoán hình ảnh để đánh giá cấu trúc của gan, túi mật, ống mật và các cơ quan xung quanh. Thông qua các hình ảnh thu được, bác sĩ sẽ xác định vị trí và đánh giá mức độ lan rộng của khối u. Cụ thể: – Siêu âm bụng: Xác định sự giãn của ống mật và vị trí chít hẹp mật. Bác sĩ cũng có thể chỉ định siêu âm Doppler để đánh giá động mạch gan chính, tĩnh mạch cửa và các nhánh của chúng. – Chụp cắt lớp vi tính: Đánh giá sâu hơn phạm vi thâm nhiễm của khối u và sự di căn xa (nếu có). – Với khối u có vị trí ở chỗ phân nhánh hoặc bên trên ống mật và liên quan đến việc tăng bilirubin, bác sĩ có thể chỉ định chụp Xquang đường mật dưới da qua gan. Kỹ thuật này giúp phát hiện giới hạn trên của chỗ hẹp và giải quyết tình trạng tắc mật. – Nội soi đường mật ngược dòng phù hợp với chẩn đoán carcinoma đường mật ở vị trí giữa hoặc dưới của ống mật. Qua nội soi, mẫu khối u có thể được sinh thiết dưới hướng dẫn của CT hoặc siêu âm. Mẫu mô sẽ được tiến hành xét nghiệm mô bệnh học để xác định tế bào ung thư ống mật. – Cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật mới, có khả năng quan sát rõ nét đường mật mà không xâm lấn. 3. Điều trị ung thư đường mật 3.1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u Đây là phương án điều trị thường được chỉ định với trường hợp bệnh tiên lượng xấu và mong muốn kéo dài thời gian sống 5 năm. Bác sĩ sẽ căn cứ vào kích thước và loại mô học của khối u, tình trạng hạch lympho, sự liên quan của mạch máu cũng như lựa chọn của người bệnh để đưa ra chỉ định phẫu thuật. Trường hợp được đánh giá có hiệu quả điều trị cao là khối u có bờ tự do, không có hạch lympho thứ phát và không có sự di căn xa. Carcinoma đường mật ngoài gan chiếm khoảng 94% trường hợp ung thư. Những khối u phát triển thâm nhiễm, nằm gần sát tĩnh mạch cửa và động mạch gan thì tỉ lệ có thể phẫu thuật cắt bỏ thấp (khoảng 20% – 40%). Carcinoma đường mật trong gan chỉ chiếm khoảng 4% tổng số ca ung thư ống mật. Số trường hợp có khả năng phẫu thuật tại thời điểm chẩn đoán là khoảng 15% – 50%. Bên cạnh phẫu thuật cắt bỏ ống mật tại chỗ, bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ một phần của gan tùy thuộc vào vị trí thâm nhiễm. Phẫu thuật là một trong những phương án điều trị ung thư ống mật 3.2. Hóa trị và xạ trị ung thư đường mật Ung thư ống mật đáp ứng kém với điều trị hóa chất cũng như tia xạ. Hiện nay chưa có kết luận thống nhất về việc sử dụng hóa trị và xạ trị đơn độc hay phối hợp với phẫu thuật. Hóa trị và xạ trị có thể được chỉ định trong 3 trường hợp: – Điều trị trước khi phẫu thuật cắt bỏ. – Điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ: Xạ trị thường không có ảnh hưởng lên sự sống còn của người bệnh sau phẫu thuật. Trong khi đó, một số nghiên cứu cho thấy điều trị hóa chất giúp cải thiện sự sống còn trung bình của người bệnh sau phẫu thuật. – Điều trị giảm đau: Hóa chất và tia xạ không có khả năng kéo dài sự sống với những trường hợp không có khả năng phẫu thuật. Tuy nhiên, hai phương pháp này giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh so với sự chăm sóc hỗ trợ. Trong đó, xạ trị có thể giúp cải thiện sự dẫn lưu mật ở người bệnh. Ngoài ra, carcinoma đường mật còn có thể được điều trị bằng một số phương pháp ít phổ biến hơn như: ghép gan, phẫu thuật bắc cầu (surgical bypass), phẫu thuật luồn ống, đặt ống dẫn lưu dưới da hay bằng nội soi. Trên đây là các thông tin về cách chẩn đoán và điều trị ung thư đường mật. Mỗi người cần lưu ý các yếu tố nguy cơ gây bệnh để phòng tránh hiệu quả. Đồng thời, khi phát hiện các triệu chứng bất thường, hãy thăm khám ngay với bác sĩ chuyên khoa gan mật để được kiểm tra và xử trí kịp thời.
thucuc
1,417
Chị em đến tháng có nên gội đầu không? Kỳ kinh nguyệt là thời điểm nhạy cảm của chị em phụ nữ vì có nhiều sự thay đổi trong cơ thể. 1. Đến tháng có nên gội đầu không? Trên thực tế không có tài liệu nghiên cứu khoa học nào chứng minh gội đầu trong ngày đèn đỏ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của phụ nữ. Do đó, có thể khẳng định rằng chị em khi đến tháng có thể gội đầu như bình thường. Thậm chí bạn càng phải cần giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho trong những ngày nhạy cảm này. Bởi vì trong kỳ kinh nguyệt nồng độ hormone progesterone và estrogen suy giảm mạnh khiến da mặt, da đầu tiết nhiều dầu, da đổ nhiều mồ hôi hơn, còn đuôi tóc thì trở nên khô xơ. Điều này càng khiến da đầu bị ngứa, tóc bết dính và dễ gãy rụng hơn ngày thường. Ngoài vấn đề về da đầu, nữ giới còn phải trải qua những cảm giác khó chịu khác trong ngày “đèn đỏ" như đau bụng kinh, đau lưng, cáu gắt,... dẫn tới mệt mỏi và phiền toái cho chị em. Ngoài ra mỗi kỳ kinh nguyệt trung bình sẽ kéo dài từ 3 - 7 ngày, nếu trong thời gian này đầu bị “ngâm" quá lâu trong bụi bẩn không được tắm gội sạch sẽ lại càng khiến chị em bứt rứt, ngứa ngáy khó chịu hơn. 2. Hướng dẫn gội đầu đúng cách khi tới tháng Để bảo vệ sức khỏe trong kỳ kinh nguyệt, phụ nữ nên học cách chăm sóc tóc và da đầu đúng chuẩn để cơ thể được thư giãn hơn. Dưới đây là những cách giúp các chị em không còn stress vì vấn đề “đầu bù tóc rối" trong những ngày “đèn đỏ”. 2.1. Gội đầu vào khoảng thời gian hợp lý Khi ngày đó tới, chị em thường sẽ phải mất đi một lượng máu đáng kể có thể tác động tới tình trạng sức khỏe. Có những người cơ địa yếu khi đến ngày kinh còn có thể bị chóng mặt, buồn nôn, đau bụng kinh, mệt mỏi cả ngày dài. Chính vì lý do này nên chị em hãy lựa chọn thời điểm thích hợp để gội đầu, cụ thể: Chủ động gội đầu trước một ngày trước khi kỳ kinh nguyệt diễn ra. Bạn nên bỏ túi những ứng dụng theo dõi chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng và nhận biết “chị nguyệt" sắp ghé thăm qua các dấu hiệu báo trước của cơ thể; Không nên gội đầu vào lúc đêm muộn hoặc sáng sớm vì khi đó nhiệt độ trong cơ thể có sự chênh lệch lớn dễ bị cảm mạo. Thay vào đó hãy gội đầu vào buổi trưa hoặc tầm chiều tối, khi mà nhiệt độ môi trường ở mức trung bình không quá lạnh; Không gội đầu ngay sau khi vừa ăn no xong: vào chu kỳ kinh nguyệt, nhiều bạn nữ có thể gặp các vấn đề về tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, rối loạn đường ruột,... Nếu gội đầu ngay khi ăn no sẽ làm giảm tốc độ tiêu hóa thức ăn khiến cho vấn đề đầy hơi và khó tiêu ngày càng nghiêm trọng hơn. 2.2. Nên dùng nước ấm để gội đầu Nước ấm có tác dụng giúp các lỗ chân lông được giãn nở, loại bỏ hiệu quả gàu bám và bụi bẩn tích tụ trên da đầu. Bên cạnh đó nước ấm còn giúp bạn thoải mái, thư giãn hơn nhờ việc các mao mạch trên da đầu được giãn nở và tăng cường khả năng tuần hoàn máu. Tuy nhiên chỉ nên dùng nước ấm từ 40 - 45% để gội đầu. Nếu nước quá nóng sẽ nhanh chóng loại bỏ lớp dầu nhờn trên da khiến tóc càng khô xơ, gãy rụng và da đầu lại càng tiết ra nhiều gàu hơn. 2.3. Rút ngắn thời gian gội đầu Trong những ngày đầu hành kinh, nếu điều này gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe như đau bụng, khó chịu, mệt mỏi,... thì có thể lùi lại thời điểm gội đầu khoảng 1 - 2 ngày sau cho tới khi tình trạng sức khỏe đã tốt hơn. Nếu vẫn cần gội đầu, bạn nên gội nhanh chỉ trong khoảng 10 phút. Gội xong hãy lau tóc bằng khăn mềm và sấy tóc cho da đầu khô thoáng hơn. Trong khi kinh nguyệt diễn ra, chị em có thể thấy tóc bị bết hoặc gãy rụng nhiều hơn do rối loạn nội tiết tố gây ra. Tuy nhiên sau khi kết thúc kỳ kinh nguyệt, tình trạng này sẽ được cải thiện nhanh chóng. 2.4. Thực hiện các động tác massage đầu nhẹ nhàng Massage da đầu cũng là một hình thức thư giãn nhẹ nhàng mà hiệu quả, có tác dụng cải thiện tốc độ lưu thông máu. Khi thực hiện bạn hãy gãi nhẹ chân tóc giúp các lỗ chân lông được giãn nở một cách thoải mái, loại bỏ dễ dàng gàu, bã nhờn và bụi bẩn khỏi da đầu. Nên kết hợp massage với loại dầu gội phù hợp với tính chất tóc của bạn. 3. Một số lưu ý đối với việc chăm sóc cơ thể trong chu kỳ kinh nguyệt Tóm lại chị em phụ nữ không cần quá kiêng khem trong vấn đề tắm gội vào những ngày “đèn đỏ” nhưng cần biết cách gội đầu hợp lý để không làm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Tốt nhất nên gội từ 2 - 3 lần/tuần tùy theo tình trạng sức khỏe và tính chất tóc. Không chỉ có vậy, thời gian “bà dì” tới thăm cũng là thời điểm nhạy cảm cả về tâm sinh lý của phụ nữ, vì vậy các chị em cần hết sức chú trọng tới việc đảm bảo vệ sinh cho cơ thể trong thời gian này: Thay băng vệ sinh thường xuyên. Để đảm bảo vệ sinh bạn có thể dùng tampon hoặc cốc nguyệt san nếu cảm thấy phù hợp với bản thân mình; Tắm gội bằng nước ấm vừa phải; Vệ sinh vùng kín sạch sẽ nhưng không thụt rửa sâu vào âm đạo để tránh bị viêm nhiễm vùng kín; Hạn chế ăn các đồ lạnh hoặc thực phẩm sống không qua chế biến vì dễ dẫn đến đau bụng; Áp dụng một thực đơn ăn uống lành mạnh trong những ngày hành kinh; Không nên dùng bia rượu hoặc chất kích thích; Nếu đang sử dụng các loại thuốc đặt âm đạo để chữa bệnh phụ khoa thì hãy dừng lại cho đến khi kỳ kinh đi qua.
medlatec
1,105
Công dụng thuốc Maxlucat Maxlucat là thuốc kê đơn, chứa thành phần chính là Montelukast natri, hàm lượng 10mg, bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc được dùng để dự phòng và điều trị bệnh hen phế quản mạn tính cho người 15 tuổi trở lên, dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức và điều trị bệnh viêm mũi dị ứng. 1. Maxlucat là thuốc gì? Maxlucat công dụng trong điều trị cơn hen phế quản mạn tính, giảm triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng, dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức. Đây là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM. Thuốc chứa 10mg hàm lượng dược chất chính montelukast trong mỗi viên nang cứng.Montelukast là chất có tính chống viêm, cải thiện được những thông số về viêm do hen. Dược chất này có ái lực cao và có độ chọn lọc với các thụ thể Cysteinyl leukotriene ( Cys. LT). Cys. LT có tương quan với sinh lý bệnh học của hen phế quản và viêm mũi dị ứng. Thuốc ức chế mạnh các tác dụng sinh lý của các chất trung gian quan trọng LTC, LTD, LTE tại thụ thể Cys. LT.Ở người hen, thuốc ức chế các thụ thể cysteinyl leukotriene ở đường thở, từ đó giảm co thắt phế quản, ảnh hưởng đến sự tiết chất nhầy và sự thấm của mao mạch, sự bổ xung bạch cầu ưa acid. Trong viêm mũi dị ứng, thuốc làm tăng đề kháng ở đường thở và giảm các triệu chứng tắc nghẽn ở mũi.Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và hầu như là hoàn toàn. C max đạt được sau 2 giờ khi dùng cho người lớn lúc đói. Trong những nghiên cứu lâm sàng, đã có chứng minh hiệu lực, độ an toàn khi dùng thuốc mà không tính đến thời gian bữa ăn. Thuốc gắn hơn 99% vào trong protein huyết tương. Trong nghiên cứu với liều điều trị, nồng độ trong huyết tương của những chất chuyển hoá của thuốc không tìm thấy được trong trạng thái ổn định ở người. Các cytochrome P450 3A4 và 2C9 xúc tác cho chuyển hoá của chất montelukast và các nồng độ điều trị của thuốc trong huyết tương không ức chế những cytochrome P450 3A4, 2C9, 2A6, 1A2, 2C19.Độ thanh lọc của thuốc trong máu là 45ml/phút ở người khỏe mạnh. Thuốc và các chất chuyển hoá của nó được thải gần như hoàn toàn qua mật ra phân. Thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc là 2,7-5,5 giờ ở người trẻ khoẻ mạnh. Dược động học của thuốc hầu như tuyến tính khi uống tới liều dùng 50 mg. 2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Maxlucat 2.1. Chỉ định. Thuốc Maxlucat được chỉ định trong các trường hợp sau:Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. Dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và hen ban đêm.Điều trị người hen phế quản nhạy cảm với aspirin . Dự phòng cơn co thắt phế quản nguyên nhân do gắng sức. Giảm những triệu chứng ban ngày và ban đêm của bệnh viêm mũi dị ứng bao gồm: Viêm mũi dị ứng theo mùa cho trẻ trên 2 tuổi và người lớn.Viêm mũi dị ứng quanh năm cho trẻ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn.2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng Maxculat khi người bệnh bị dị ứng và có phản ứng quá mẫn với Montelukast hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.3. Liều lượng và cách dùng thuốc Maxlucat. Cách dùng: Thuốc Maxlucat được dùng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc mỗi ngày một lần, uống trọn viên nang với cốc nước vừa đủ. Để chữa hen phế quản, cần uống thuốc vào buổi tối. Với bệnh viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào nhu cầu của mỗi đối tượng. Liều dùng: Thuốc Maxlucat cần được dùng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng: Người lớn trên 15 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: liều dùng mỗi ngày 10mg.Quá liều và cách xử trí: Không có thông tin đặc hiệu để điều trị khi người bệnh quá liều thuốc. Cũng có những báo cáo về ngộ độc cấp sau khi trẻ em và người lớn với liều cao lên tới 100 mg. Trong phần lớn những báo cáo này, không gặp những phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất: đau bụng, khát, buồn ngủ, đau đầu, tăng kích động và nôn. Chưa rõ thuốc chứa montelukast có thể được thâm tách được qua màng bụng hay lọc máu. 4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Maxlucat Người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc bao gồm: Phù mạch, phát ban, mày đay, ngứa, đánh trống ngực, bồn chồn, ngủ gà, mất ngủ, tăng tiết mồ hôi, run, rối loạn tiêu hóa, khô miệng, hoa mắt, chóng mặt, đau cơ, đau khớp, chuột rút, phù tím và dễ chảy máu.Thông báo cho bác sĩ nếu người gặp những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Maxlucat.5. Tương tác thuốc. Có thể dùng chung Maxlucat với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng hoặc điều trị mạn tính của bệnh hen và bệnh viêm mũi dị ứng. Trong nghiên cứu về tương tác thuốc, thấy liều dùng khuyến cáo trong điều trị của thuốc không ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của những thuốc sau: Theophylline, prednisone, thuốc prednisolon, thuốc uống tránh thai, terfenadine, thuốc digoxin va warfarin. Diện tích dưới đường cong của thuốc giảm khoảng 40% ở người bệnh dùng cùng phenobarbital.Thuốc không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của những thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP2C8 như Rosiglitazone.6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Maxlutac Dưới đây là những vấn đề người bệnh cần lưu ý trong quá trình dùng thuốc Maxlutac:Chưa xác định được hiệu lực khi uống thuốc trong điều trị cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng thuốc dạng uống để cắt cơn hen cấp. Người bệnh cần được hiểu cách dùng thuốc điều trị thích hợp sẵn có. Có thể giảm liều corticosteroid dạng hít dần dần với sự giám sát của bác sĩ và cần thận trọng và theo dõi lâm sàng trên người bệnh đang dùng thuốc.Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, bị rách, thuốc chuyển màu, nhãn thuốc in mờ... hay có các biểu hiện nghi ngờ khác, người bệnh nên ngừng uống thuốc.Đã có báo cáo hiếm gặp trường hợp có khuyết tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh của những bà mẹ sử dụng thuốc khi mang thai. Phần lớn những bà mẹ này cũng dùng kèm theo những thuốc trị hen khác trong quá trình mang thai. Mối liên hệ nhân quả của biến cố này với việc sử dụng thuốc chưa được xác lập. Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ sự bài tiết của dược chất montelukast qua sữa mẹ. Vì thuốc có thể bài tiết qua sữa, nên người mẹ cần thận trọng khi dùng thuốc Maxlucat trong thời kỳ cho con bú.Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Maxlucat theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Maxlucat là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,313
Công dụng thuốc Alexdoxim 100 Alexdoxim 100 là thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn hay nhiễm nấm. Vậy thuốc có liều dùng như thế nào và cần lưu ý những gì khi sử dụng để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe? 1. Alexdoxim 100 là thuốc gì? Alexdoxim 100 có chứa thành phần chính là Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100mg. Đây vốn là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có độ bền cao với các men Beta-Lactamase do các khuẩn gram âm và gram dương tạo ra.Cefpodoxim hoạt động theo cơ chế ức chế quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua quá trình acyl hóa các Enzyme Transpeptidase được biết đến với khả năng gắn kết màng. Từ đây sẽ góp phần ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi Peptidoglycan hiệu quả và làm giảm độ mạnh của thành tế bào vi khuẩn. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Alexdoxim 100 2.1. Chỉ định thuốc Alexdoxim 100Với thành phần trên, Alexdoxim 100 được chỉ định để điều trị các bệnh lý liên quan đến nhiễm khuẩn như:Bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Bệnh nhân mắc viêm phổi cấp tính trong cộng đồng (viêm phổi mắc phải ngoài bệnh viện).Người nhiễm lậu cầu cấp, nhiễm khuẩn đường tiểu mức độ nhẹ và vừa chưa có biến chứng.Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.2.2. Chống chỉ định thuốc Alexdoxim 100Không dùng Alexdoxim 100 cho các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Cefpodoxime proxetil, dị ứng với Cephalosporin hoặc mẫn cảm với các thành phần khác trong thuốc.Ngoài ra, thuốc cũng chống chỉ định với người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Alexdoxim 100 3.1. Liều dùng thuốc Alexdoxim 100Đối với người lớn:Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm amidan và viêm họng: Sử dụng thuốc với liều 100mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: Sử dụng thuốc với liều 200mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: Sử dụng thuốc với liều duy nhất 200mg.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: Sử dụng thuốc với liều 100mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Sử dụng thuốc với liều 400mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Đối với trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: Sử dụng thuốc với liều 10mg/ kg/ ngày (tối đa 400mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: Sử dụng thuốc với liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.3.2. Cách dùng thuốc Alexdoxim 100Nên sử dụng thuốc Alexdoxim 100 sau khi ăn no để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.Không tự ý ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị.Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút) cần điều chỉnh liều với khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ. 4. Tác dụng phụ thuốc Alexdoxim 100 Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Alexdoxim 100 cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây:Rối loạn huyết học dẫn đến tình trạng tăng các loại bạch cầu ưa Eosin.Rối loạn đường tiêu hóa gây ra những dấu hiệu điển hình như tiêu chảy, buồn nôn, nôn,...Các phản ứng ở thần kinh trung ương khiến người bệnh cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu,...Nếu thấy cơ thể xuất hiện những biểu hiện lạ được nghi ngờ là do sử dụng thuốc Alexdoxim 100, bệnh nhân nên đến ngay trung tâm y tế để tham khảo ý kiến khắc phục của các bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Tương tác thuốc Dùng chung Alexdoxim 100 với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 có thể khiến nồng độ thuốc Alexdoxim trong huyết tương giảm khoảng 30%.Khi chỉ định Alexdoxim 100 kết hợp với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận.Nồng độ Cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định Alexdoxim 100 dùng chung với với probenecid.Alexdoxim làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính. 6. Thận trọng khi dùng Alexdoxim 100 Không sử dụng chất kích thích trong quá trình dùng thuốc như rượu, bia, thuốc lá để Alexdoxim 100 phát huy hiệu quả tốt nhất.Thận trọng khi dùng Alexdoxim 100 cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt.Thận trọng khi sử dụng thuốc Alexdoxim cho đối tượng là phụ nữ có thai, bà mẹ đang trong thời gian cho con bú.Alexdoxim 100 là thuốc có thể điều trị một số bệnh lý cho hiệu quả cao. Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý tuân thủ theo đúng liều điều trị mà bác sĩ đưa ra, tuyệt đối không được lạm dụng thuốc để tránh gây hại cho sức khỏe.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Alexdoxim 100. Lưu ý, vì Alexdoxim 100 là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
908
U nang buồng trứng có nguy hiểm không? Chị em thường lo lắng không biết bệnh u nang buồng trứng có nguy hiểm không hoặc thắc mắc u nang buồng trứng có chữa được không khi chẳng may được chẩn đoán mắc bệnh. Mặc dù phần lớn các trường hợp u nang buồng trứng là lành tính nhưng nếu không được phát hiện và hỗ trợ điều trị đúng cách, người bệnh có thể sẽ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, thậm chí là đe dọa tính mạng. 1. U nang buồng trứng có nguy hiểm không? Sau đây là một số biến chứng mà phụ nữ bị nang buồng trứng có thể gặp phải: 1.1. Xoắn buồng trứng Theo thời gian u nang buồng trứng có thể phát triển càng ngày càng lớn khiến buồng trứng di chuyển khỏi vị trí bình thường của nó trong khung chậu, dẫn tới xoắn buồng trứng. Biến chứng này gây hoại tử buồng trứng hoặc khiến các mô buồng trứng bị chết. Các mô buồng trứng bị chết có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người phụ nữ. Chị em thường lo lắng không biết u nang buồng trứng có nguy hiểm không khi chẳng may được chẩn đoán mắc bệnh. U nang buồng trứng lớn hơn 4 cm đã được chứng minh là có tỷ lệ xoắn khoảng 15%. Nếu không hỗ trợ điều trị, xoắn buồng trứng có thể gây nhiễm trùng và sốc nhiễm trùng. Đã có nhiều trường hợp biến chứng buồng trứng này dẫn đến chấn thương của hệ tiết niệu và có các cục máu đông trong mạch máu của buồng trứng. Tình trạng xoắn thường gặp ở buồng trứng phải vì đại tràng sigma hạn chế sự di chuyển của buồng trứng trái. Xoắn buồng trứng chiếm 3% các trường hợp cấp cứu phụ khoa. 1.2. Vỡ u nang buồng trứng Vỡ u nang buồng trứng xảy ra khi một hoặc nhiều hơn các túi chứa dịch trong u nang bị vỡ. Chất lỏng nang buồng trứng có thể rò rỉ vào khoang bụng, gây nhiễm trùng huyết. Tương tự như xoắn buồng trứng, vỡ u nang cũng có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Ngoài ra một số phụ nữ gặp phải tình trạng gọi là hội chứng buồng trứng đa nang – buồng trứng chứa một số lượng lớn các u nang nhỏ. Tình trạng này khiến buồng trứng to lên và nếu không hỗ trợ điều trị, sẽ gây ra nhiều vấn đề về sinh sản cho người bệnh. Để hạn chế tối đa tác hại của u nang buồng trứng, chị em cần thăm khám và hỗ trợ điều trị ngay khi có những dấu hiệu nghi ngờ u nang buồng trứng. Nếu  u nang không tự hết và to lên, bác sĩ có thể chỉ định hỗ trợ điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Trong đó phẫu thuật là phương pháp được sử dụng để loại bỏ u nang có kích thước quá lớn hoặc lấy mẫu mô phục vụ sinh thiết (nhằm khẳng định chắc chắn khối u không phải là ác tính). Phẫu thuật u nang buồng trứng bao gồm 2 loại: nội soi và mổ hở. Nội soi là phương pháp được đánh giá cao và áp dụng phổ biến hiện nay nhờ không để lại sẹo, thời gian phục hồi nhanh, người bệnh không phải nằm viện lâu. Căn cứ vào tình trạng khối u, sức khỏe tổng quát và nhu cầu của người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất.
thucuc
610
Dấu hiệu của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Bệnh gây nhiều phiền toái ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống sinh hoạt nên việc phát hiện và điều trị sớm bệnh rất cần thiết. Dưới đây là các dấu hiệu của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung mà chị em cần biết. Những dấu hiệu của viêm lộ tuyến cổ tử cung Khí hư xuất hiện nhiều Khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, chị em sẽ thấy sự thay đổi về số lượng khí hư: khí hư ra nhiều, có màu sắc khác thường và mùi khó chịu. Khí hư xuất hiện nhiều là một trong những dấu hiệu của viêm lộ tuyến cổ tử cung mà chị em cần lưu ý Với người bệnh nặng, khí hư sẽ ngả sang màu vàng, dính, có bọt. Âm đạo bị đỏ, ngứa, sưng. Đau bụng dưới Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung cũng khiến chị em thường xuyên xuất hiện những cơn đau bụng dưới. Cơn đau có lúc âm ỉ hoặc dữ dội, đau có thể lan ra sau lưng, vùng chậu… Tình trạng đau bụng dưới kéo dài gây cảm giác khó chịu và ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt tình dục của chị em. Ra máu khi quan hệ Đây là một trong những dấu hiệu của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung. Khi cổ tử cung bị viêm lộ tuyến, bề mặt cổ tử cung sần sùi hơn và dễ bị tổn thương. Khi quan hệ tình dục sẽ khiến vùng kín của chị em dễ bị chảy máu và có cảm giác đau rát. Khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, chị em cũng có thể gặp phải tình trạng ra máu sau quan hệ tình dục Tiểu nhiều lần, tiểu đau Các triệu chứng của bệnh viêm lộ tuyến có thể lan rộng sang các góc của bàng quang, kích thích bàng quang và dẫn tới hiện tượng tiểu buốt, tiểu đau. Triệu chứng này dễ nhầm lẫn với các chứng bệnh khác nên nhiều người còn chủ quan không đi khám. Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời có thể gây biến chứng như: Viêm lộ tuyến cổ tử cung làm tăng dịch tiết âm đạo, khí hư ra nhiều, điều này có thể đẩy nhanh sự phát triển vi khuẩn ở cổ tử cung gây viêm cổ tử cung. Sau đó vi khuẩn có thể ngược dòng lên gây viêm vòi trứng dẫn tới chít hẹp vòi trứng, tắc vòi trứng, viêm nội mạc tử cung. Khi bị viêm tắc vòi trứng, trứng và tinh trùng không thể gặp nhau để thụ tinh do đó dẫn tới vô sinh. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một tổn thương lành tính nhưng trong quá trình chúng xâm lấn ra, các tế bào lát bên ngoài cổ tử cung sẽ phản ứng tăng sinh nhằm đẩy lùi sự xâm lấn của các tế bào lộ tuyến, điều này làm xuất hiện những tổn thương làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Viêm lộ tuyến cổ tử cung có thể gây biến chứng nguy hiểm nên chị em cần đi khám càng sớm càng tốt Để hạn chế biến chứng nguy hiểm do ung thư cổ tử cung gây ra, chị em khi thấy xuất hiện các dấu hiệu của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung thì cần đi khám ngay. Qua thăm khám và làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết, bác sĩ sẽ giúp chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe, từ đó tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
thucuc
647
Những điều bạn cần biết về giãn phế quản bội nhiễm Bệnh giãn phế quản có nhiều mức độ, tình trạng khác nhau. Trong đó, giãn phế quản bội nhiễm là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất và là biến chứng thường gặp phải khi bệnh nhân mắc phải bệnh giãn phế quản. Sau đây sẽ tìm hiểu những thông tin cơ bản về giãn phế quản bội nhiễm và nhận biết mức độ nguy hiểm của căn bệnh này. 1. Khái niệm về giãn phế quản bội nhiễm Giãn phế quản bội nhiễm chính là tình trạng được phát triển dựa trên nền tảng bệnh giãn phế quản hiện có, phế quản tiếp tục bị nhiễm trùng mới. Trong đó: Giãn phế quản: Được biết đến là một loại bệnh lý về phổi mạn tính. Chứng bệnh này có thể khiến cho đường thở của người bệnh bị giãn rộng ra và không thể phục hồi lại như cũ. Sự giãn nở của đường thở sẽ gây ra một số khó khăn khiến cho các chất nhầy được tống xuất từ đường hô hấp phía dưới lên trên. Và cứ như thế, đây sẽ là một môi trường với điều kiện vô cùng lý tưởng để cho các virus gây bệnh sinh sôi nảy nở một cách nhanh chóng. Bội nhiễm: được hiểu là nhiễm trùng và lây lan - Nhiễm với mức độ nhiều. Nhiễm trùng khi hình thành và phát triển trong cơ thể con người sẽ gây viêm, làm cho đường hô hấp của con người bị tổn thương và khiến cho tình trạng bệnh giãn phế quản hiện tại trở nên nặng hơn, trầm trọng hơn. Đây là tình trạng mà giãn phế quản tạo nên một đường vòng luẩn quẩn, khiến người bệnh khó chịu và bội nhiễm liên tục nối tiếp nhau hình thành, tạo nên căn bệnh nguy hiểm giãn phế quản bội nhiễm. 2. Mức độ nguy hiểm của giãn phế quản bội nhiễm Nhắc đến giãn phế quản bội nhiễm, đây được biết đến là một bệnh lý có mức độ nguy hiểm cao. Đặc biệt, khi tình trạng bội nhiễm xảy ra thường xuyên sẽ khiến cho bệnh nhân có nguy cơ đối mặt với hàng loạt biến chứng gây nguy hiểm cho sức khỏe. Những biến chứng có thể gặp nếu nhiễm bệnh có thể kể đến bao gồm: xuất hiện mủ phế quản, mủ màng phổi, áp xe phổi, xơ phổi, suy hô hấp và nhiều biến chứng khác. Đặc biệt, bội nhiễm là yếu tố khiến cho việc chữa trị bệnh giãn phế quản trở nên khó khăn và phức tạp hơn. Cụ thể nếu như bệnh nhân nhiễm bệnh từ những loại vi khuẩn có khả năng kháng các loại thuốc kháng sinh hiện nay thì quá trình điều trị bệnh rất khó. Với những yếu tố trên, giãn phế quản đang là vấn đề lo ngại của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là tại Việt Nam khi thuốc kháng sinh hiện có chưa hoàn toàn khắc phục và điều trị triệt để căn bệnh này. Điều này mang đến nhiều lo lắng cho người bệnh cũng như cho những người xung quanh. Do đó, tốt nhất khi bị nhiễm bệnh hãy chăm sóc tốt cho sức khỏe và thực hiện, tuân thủ mọi hướng dẫn, chỉ dẫn điều trị từ bác sĩ. 3. Những lưu ý cần biết khi điều trị và chăm sóc người bị bệnh Giãn phế quản bội nhiễm là bệnh giãn phế quản có mức độ nguy hiểm cao, có sự ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sinh hoạt cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Điều trị giãn phế quản hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào những phương pháp, chỉ dẫn điều trị hợp lý từ bác sĩ, mà còn phụ thuộc rất lớn vào ý thức cũng như cách chăm sóc sức khỏe của người bệnh. Sau đây là những lưu ý cần phải biết khi điều trị bệnh này và cách chăm sóc đối với người bệnh. Sau khi bác sĩ đã nhận biết được căn bệnh và tình trạng bệnh của bạn, từ đó bác sĩ sẽ được ra những hướng dẫn điều trị, phác đồ điều trị và biện pháp điều trị phù hợp nhất. Việc điều trị bệnh giãn phế quản rất quan trọng. Thực tế, bệnh giãn phế quản khi được điều trị triệt để hay sử dụng phương pháp điều trị tốt nhất, phế quản bị giãn không thể phục hồi lại trạng thái như cũ. Do đó, việc phát hiện và điều trị sớm rất quan trọng để hạn chế tình trạng phế quản xấu hơn và tránh trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, khiến cho tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài việc tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau: 3.1. Chăm sóc đúng cách, cần được nghỉ ngơi, thư giãn yên tĩnh Chăm sóc cơ thể đúng cách, cho bản thân được thư giãn, nghỉ ngơi ở trong môi trường yên tĩnh rất quan trọng để phục hồi được hô hấp, điều này được thể hiện qua: Cần nằm, ngủ đúng với tư thế: nằm ngửa với đầu cao để đảm bảo đường hô hấp được lưu thông dễ dàng. Bệnh nhân bị giãn phế quản luôn cần được giữ ấm cơ thể, tránh cho cơ thể tiếp xúc với hơi lạnh và bị gió lùa. Cần vệ sinh răng miệng, vệ sinh cá nhân và tắm rửa hàng ngày để tránh những ổ nhiễm khuẩn. Đặc biệt việc vệ sinh cơ thể hàng ngày để dễ dàng phát hiện ra các ổ nhiễm trùng để có những hướng điều trị phù hợp nhất. Ngoài ra, những vật dụng hàng ngày xung quanh người bệnh như quần áo, chăn gối, ga trải giường,... cần được vệ sinh sạch sẽ và thay đổi hàng ngày. Người bệnh bị giãn phế quản bội nhiễm nếu ho nhiều thì cần được hướng dẫn tư thế cơ thể hợp lý: Nằm nghiêng về một bên với tư thế đầu ngẩng cao. Bên cạnh đó, cần kết hợp với việc sử dụng, uống nhiều nước ấm hàng ngày để bổ sung nước cho cơ thể và làm ấm, ẩm không khí để việc hô hấp của bệnh nhân trở nên dễ dàng hơn. Các biện pháp trên không chỉ giúp hạn chế ho nhiều và cách làm long đờm để việc khạc đờm dễ dàng hơn. 3.2. Chế độ ăn uống Người bị giãn phế quản ngoài hướng dẫn điều trị, sử dụng thuốc của bác sĩ thì cần phải kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp. Chế độ ăn uống, dinh dưỡng là một trong những cách giúp cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng hơn và đạt hiệu quả cao khi điều trị. Ngược lại, nếu chế độ ăn không hợp lý có thể khiến cho tình trạng bệnh trở nặng hơn. Vậy chế độ ăn uống của người bị giãn phế quản bội nhiễm: Nên cung cấp những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa và đặc biệt thanh đạm cho cơ thể. Lựa chọn những thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, những dưỡng chất này rất cần thiết cho những người gặp phải bệnh giãn phế quản. Người bị giãn phế quản nếu khác ra máu thì cần phải bổ sung những thực phẩm có tác dụng cầm máu, chẳng hạn như ngó sen. Ngoài bổ sung những dưỡng chất tốt cho cơ thể, cần phải tránh các thực phẩm có hại cho người bệnh, gây ảnh hưởng lớn đến đường hô hấp, bao gồm: Kiêng ăn các thực phẩm nhiều dầu mỡ, thực phẩm cay khi chúng kích thích niêm mạc khí gây ho nhiều hơn và khó tiêu, khiến cho phổi nặng hơn. Kiêng bia, rượu và các chất kích thích, những chất này khiến cho đường hô hấp hoạt động khó khăn hơn, thậm chí có thể làm ảnh hưởng đến tính mạng. Kiêng ăn đồ lạnh.
medlatec
1,338
Tư vấn chế độ ăn uống cho người bị viêm gan B Viêm gan B là bệnh gan do nhiễm virus. Mặc dù không có chế độ ăn cụ thể cho người mắc bệnh viêm gan B nhưng thực hiện theo một số hướng dẫn sau có thể góp phần ngăn chặn tiến triển của bệnh và tạo ra các tế bào gan mới khỏe mạnh. Chế độ dinh dưỡng tốt có thể giúp hình thành các tế bào gan mới đã bị hư hỏng do virus viêm gan B và ngăn ngừa suy dinh dưỡng thường xảy ra với các bệnh nhân mắc bệnh về gan mạn tính Tìm hiểu về bệnh viêm gan B Viêm gan B là một nhiễm trùng gan do virus viêm gan B (HBV) và có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Viêm gan B mãn tính có thể dẫn đến suy gan, ung thư gan, xơ gan và các bệnh về thận. Mayo Clinic cho biết triệu chứng của bệnh viêm gan B bao gồm bụng và đau khớp, nước tiểu sẫm màu, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, suy nhược, mệt mỏi và vàng da. Virus viêm gan B lây truyền qua máu, nước bọt, tinh dịch và dịch tiết âm đạo, lây truyền từ mẹ sang con. Chế độ ăn uống Theo Hepatitis Foundation International (HFI) cho biết chế độ dinh dưỡng tốt có thể giúp hình thành các tế bào gan mới đã bị hư hỏng do virus viêm gan B và ngăn ngừa suy dinh dưỡng thường xảy ra với các bệnh nhân mắc bệnh về gan mạn tính. Người bệnh viêm gan B nên theo dõi lượng protein tiêu thụ hàng ngày vì quá nhiều protein có thể gây ra bệnh não gan, một căn bệnh đặc trưng bởi rối loạn tâm thần. Bệnh này xảy ra khi lượng protein trong gan nhiều hơn mức cần thiết, dẫn tới sự tích tụ các độc tố gây trở ngại cho chức năng não. Người bệnh viêm gan B nên theo dõi lượng protein tiêu thụ hàng ngày vì quá nhiều protein có thể gây ra bệnh não gan, một căn bệnh đặc trưng bởi rối loạn tâm thần. Theo dõi lượng calo trong chế độ ăn uống của bệnh nhân viêm gan B rất quan trọng vì lượng calo dư thừa có thể thúc đẩy suy gan tiến triển và gây tích tụ mỡ trong gan. Ngoài ra người bệnh cũng nên hạn chế tiêu thụ natri (muối) bởi vì hàm lượng cao có thể dẫn tới tình trạng cơ thể tích nước. Thức ăn giàu natri bao gồm các loại thực phẩm đóng hộp, thịt nguội, bánh snack và gia vị như mayonnaise và sốt cà chua. University of Maryland Medical Center (UMMC) khuyến khích ăn các thức ăn có nhiều chất chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa trong cơ thể giúp ngăn chặn những thiệt hại do các gốc tự do, độc tố và giúp ngăn ngừa các bệnh mạn tính. Thực phẩm có nhiều chất chống oxy hóa bao gồm thức ăn có nguồn gốc từ thực vật như trái cây, rau và ngũ cốc. Rượu Người bệnh viêm gan B nên nói không với rượu, bia vì các loại đồ uống có cồn này có thể tiếp tục làm hỏng gan, ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị và sự tăng trưởng của các tế bào gan mới. Rượu cũng có thể tác động tới kết quả xét nghiệm chức năng gan. Thuốc bổ sung   Người bệnh viêm gan B tuyệt đối không được sử dụng các loại thuốc bổ sung hoặc thảo dược nếu chưa có hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị. Theo nghiên cứu, các loại thuốc bổ sung có với các đặc tính chống oxy hóa có thể có lợi cho gan bao gồm vitamin C, coenzyme Q10, Acetyl-L-carnitine, N-acetyl cysteine… Ngoài ra các loại thảo mộc như đông trùng hạ thảo, cây kế sữa, rễ cam thảo và nấm Linh Chi có thể cải thiện bệnh viêm gan B. Tuy nhiên người bệnh viêm gan B tuyệt đối không được sử dụng các loại thuốc này nếu chưa có hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị. Bí quyết Người bệnh viêm gan B thường hay bị buồn nôn hoặc chán ăn có thể cải thiện tình trạng này bằng cách ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa chính. Ngoài ra người bệnh cũng không nên chia sẻ thức ăn với những người xung quanh vì virus gây bệnh viêm gan B có thể lan truyền qua chất dịch cơ thể như nước bọt.
thucuc
779
Điều trị gãy xương ở người đái tháo đường Đái tháo đường type 2 làm tăng mật độ chất khoáng của xương (BMD) nhưng nghịch lý là tăng nguy cơ gãy xương. Đái tháo đường type 1 làm giảm mật độ khoáng xương, gây loãng xương và tăng nguy cơ gãy xương. Cả hai type đái tháo đường đều làm giảm sức mạnh của bộ xương và khiến biến cố gãy xương dễ xảy ra hơn. Điều trị gãy xương ở người đái tháo đường gặp nhiều khó khăn hơn bệnh nhân gãy xương thông thường. Quá trình điều trị bao gồm nhiều biện pháp tổng thể. Bên cạnh các phương pháp điều trị phẫu thuật kết hợp xương hay bó bột, thì các biện pháp điều trị nâng đỡ như phân tích dưới đây cũng rất quan trọng trong việc giúp xương lành tốt.1.Thay đổi lối sống: Nền tảng của điều trị. Thay đổi lối sống luôn được khuyến cáo ở bệnh nhân đái tháo đường vì nó là nền tảng của mọi điều trị. Thay đổi lối sống bao gồm kiểm soát cân nặng lý tưởng, tăng cường các hoạt động thể chất, không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia. Thừa cân và béo phì làm tăng gánh nặng cho bộ xương và làm tăng nguy cơ loãng xương.Tuy nhiên, giảm cân có liên quan đến mất cả khối lượng cơ và xương, có thể làm tăng nguy cơ xương dễ gãy và giảm mật độ xương. Vì vậy, cần duy trì cân nặng lý tưởng hơn là để nhẹ cân. Cả hai thái cực nhẹ cân và béo phì là những yếu tố nguy cơ dẫn đến té ngã, cần được ngăn ngừa bằng cách bổ sung đầy đủ protein và tập thể dục.Hoạt động thể chất giúp ngăn ngừa mất xương trong quá trình giảm cân, tăng sức mạnh của cơ và cải thiện chất lượng cuộc sống, nhất là ở người cao tuổi. Các biện pháp khác như tránh hút thuốc và hạn chế uống rượu bia luôn luôn quan trọng. Người bệnh nên thay đổi lối sống bằng cách hạn chế sử dụng rượu bia 2. Kiểm soát đường huyết- chìa khóa của vấn đề Mối liên hệ chặt chẽ giữa các biến chứng của bệnh tiểu đường và nguy cơ gãy xương đã được ghi nhận. Bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh võng mạc và bất kỳ suy giảm thị lực nào, tiền sử té ngã gần đây, tình trạng hạ đường huyết, hạ huyết áp, và bệnh thần kinh tự chủ cần được lưu ý và điều chỉnh.Kiểm soát đường huyết chặt chẽ (Hb. A1c 6,5–6,9%) giúp giảm nguy cơ gãy xương đến thấp nhất. Tuy nhiên, cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đều có liên quan đến tăng nguy cơ gãy xương và ngã, mặc dù có thể do các cơ chế khác nhau.Do đó, ở người cao tuổi, các bác sĩ cho phép kiểm soát đường huyết ít nghiêm ngặt hơn để tránh nguy cơ xảy ra các biến cố hạ đường huyết và hậu quả là té ngã.Nên tránh thuốc hạ đường huyết uống như thiazolidinedione ở bệnh nhân tiểu đường bị loãng xương. Canagliflozin, nhưng không nhất thiết là tất cả các chất ức chế SGLT2 cũng cần cân nhắc khi sử dụng. Thuốc có tác dụng trung tính hoặc có lợi trên chuyển hóa xương, chẳng hạn như metformin và các phương pháp điều trị dựa trên incretin, nên được ưu tiên lựa chọn. 3. Tăng cường bổ sung vitamin D Tại thời điểm chẩn đoán, nồng độ Vitamin D huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 thấp hơn so với người bình thường cùng nhóm tuổi. Người đái tháo đường type 2 cũng bị thiếu Vitamin D. Nguyên nhân là tình trạng béo phì và đề kháng insulin. Thiếu vitamin D có liên quan đến tình trạng loãng xương, thay đổi dáng đi lắc lư và tăng nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.Lượng vitamin D khuyến nghị hàng ngày 800 IU. Có thể sử dụng liều cao hơn để đạt được nồng độ huyết thanh vitamin D tối ưu. Bổ sung vitamin D cần song song với việc cung cấp đủ lượng canxi cho cơ thể (1200 mg/ngày). Người bệnh có thể bổ sung vitamin D qua thực phẩm hàng ngày hoặc viên uống bổ sung theo hướng dẫn của bác sĩ 4. Điều trị loãng xương Bên cạnh vấn đề cố định xương gãy như phẫu thuật hay bó bột thì việc điều trị loãng xương cần tiến hành song song cho người bệnh. Thuốc chống loãng xương bisphosphonates vẫn là lựa chọn hàng đầu để điều trị loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường.Denosumab có thể là lựa chọn ưu tiên ở bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi và/hoặc suy giảm chức năng thận. Cùng với việc sử dụng các thuốc chống loãng xương, cần bổ sung nguyên liệu cho việc tạo xương là Vitamin D và Calci.Tóm lại, bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ gãy xương cao hơn. Khi có biến cố gãy xương xảy ra, cần thực hiện đo mật độ xương thường quy đối với người đái tháo đường. Các bác sĩ chấn thương chỉnh hình sẽ đảm bảo cho việc nắn chỉnh xương gãy hoàn hảo. Tuy nhiên các biện pháp điều trị hỗ trợ nêu trên sẽ giúp quá trình lành xương gãy diễn ra thuận lợi hơn.
vinmec
913
Công dụng của thuốc Biocalyptol Thuốc Biocalyptol được dùng để điều trị ho khan, ho có đờm và những tình trạng bệnh lý như: Hắt hơi, sổ mũi, cảm lạnh/ cảm cúm...Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng, người dùng nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, và đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Biocalyptol trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Biocalyptol là gì? 1.1. Biocalyptol là thuốc gì?Thuốc Biocalyptol là thuốc trị ho và cảm. Thuốc có tên hoạt chất: Biocalyptol và tên Thương hiệu là Biocalyptol.Biocalyptol được bào chế dạng siro;Quy cách đóng gói: hộp 1 chai, mỗi chai 60ml;Thành phần chính là Pholcodine, Cineol, Guaiacol, Alcool và Saccharose.1.2. Thuốc Biocalyptol công dụng là gì?Biocalyptol thường được dùng sử dụng để điều trị các tình trạng về sổ mũi, hắt hơi, ngứa và chảy nước, mắt do dị ứng, cảm lạnh hoặc cúm.Chống chỉ định dùng thuốc Biocalyptol trong trường hợp:Người mắc bệnh suy hô hấp và ho suyễn;Người bệnh có tiền sử bị dị ứng với một trong các thành phần trong thuốc. 2. Cách sử dụng của thuốc Biocalyptol 2.1. Cách dùng thuốc Biocalyptol. Thuốc Biocalyptol có dạng siro nên dùng bằng đường uống.Để tránh gây kích ứng cho dạ dày, người bệnh có thể uống thuốc Biocalyptol sau khi ăn.Người bệnh nên uống thuốc Biocalyptol theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.2.2. Liều dùng của thuốc Biocalyptol. Người lớn:Dùng 90 mg trong 24 giờ, tương đương 4 muỗng canh trên ngày.Nên chia liều thành 4 đến 6 lần/ ngày, cách nhau tối thiểu là 4 giờ.Người già hoặc người bị suy gan: Dùng liều đầu bằng nửa liều của người lớn. Sau đó có thể tăng liều lên tùy theo mức độ dung nạp của thuốc và nhu cầu của người bệnh.Trẻ em:Từ 30 tháng đến 6 tuổi: Dùng 0,5 mg thuốc Biocalyptol/ kg thể trọng/ ngày.Trẻ em từ 6 đến 15 tuổi: Dùng 1mg thuốc Biocalyptol/ kg thể trọng/ 4 giờ.Hiện chưa có nghiên cứu về liều lượng, cũng như lợi ích khi dùng thuốc Biocalyptol cho những trẻ dưới 2 tuổi. Do đó nếu có ý định sử dụng cho trẻ, nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để tìm ra liệu trình tốt nhất điều trị cho nhóm đối tượng này. Tuyệt đối không được tự ý cho trẻ dùng thuốc Biocalyptol khi chưa có chỉ định của bác sĩ hay dược sĩ.Xử lý khi quên liều:Người bệnh nên uống liều thuốc Biocalyptol bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều thuốc Biocalyptol bị quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng thời gian đã qui định. Không được dùng 2 liều cùng lúc. Người bệnh không được tự ý thay đổi liều thuốc Biocalyptol.Xử trí khi quá liều:Liên quan đến pholcodine:Dấu hiệu sau khi người bệnh dùng liều rất cao: Có thể hôn mê hoặc suy hô hấp và co giật.Xử trí: Điều trị các triệu chứng: Gây ói ở người bệnh. Trường hợp người bệnh bị suy hô hấp thì dùng naloxone và trợ hô hấp. Trường hợp người bệnh bị co giật thì dùng benzodiazépine.Liên quan đến cinéole:Các dấu hiệu ngộ độc thuốc Biocalyptol gồm nóng rát thượng vị, nôn, hoặc ói, người choáng váng, yếu cơ và nhịp tim nhanh hoặc cảm giác ngạt thở.Người bệnh nếu dùng quá liều thuốc Biocalypto và có những biểu hiện bất thường thì cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Biocalyptol Thuốc Biocalyptol có chứa cinéol (dẫn xuất của terpène) nên khi người bệnh dùng liều cao có thể gây ra các tai biến ở thần kinh kiểu: Gây co giật ở nhũ nhi và trẻ em.Trường hợp ho có đờm thì cần phải để tự nhiên vì nó là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi và phế quản.Trước khi kê toa thuốc chống ho, cần tìm ra nguyên nhân gây ho để đưa ra điều trị đặc hiệu.Nếu người bệnh ho vẫn dai dẳng sau khi đã được điều trị với một loại thuốc ho ở liều thông thường, thì không nên tăng liều, mà cần khám lại để biết tình trạng của người bệnh.Nên tôn trọng liều lượng, và thời gian điều trị đã khuyến cáo.Không nên uống rượu và những loại thuốc có chứa thành phần alcohol trong thời gian đang điều trị với Biocalyptol.Nếu người bệnh có tiền sử bị động kinh thì cần lưu ý đến sự hiện diện của thuốc cinéole trong thành phần của thuốc.Người bệnh khi dùng thuốc Biocalyptol có thể thấy buồn ngủ, vì vậy không nên lái xe hay vận hàng máy móc.Không có số liệu nào về khả năng gây quái thai của thuốc Biocalyptol trên động vật.Trên lâm sàng, cho đến hiện nay không ghi nhận có trường hợp nào bị dị dạng hoặc độc tính ở bào thai do dùng thuốc Biocalyptol. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên phụ nữ đang có thai chưa đủ để có kết luận thật chính xác.Trong 3 tháng cuối thai kỳ, nếu sản phụ dùng thuốc Biocalyptol dài hạn có thể gây hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh sau này. Vào cuối thai kỳ, dùng liều lượng cao, dù đợt điều trị ngắn hạn, cũng có thể gây ức chế đến hô hấp ở trẻ sơ sinh. Do đó, người đang mang thai không nên dùng thuốc có chứa Biocalyptol.Thuốc Biocalyptol được bài tiết qua sữa mẹ. Một vài trường hợp bị giảm trương lực và ngưng thở đã được mô tả ở trẻ sơ sinh sau khi bú mẹ mà người mẹ lại uống thuốc codéine quá liều cần điều trị. Do suy luận từ thành phần codéine, chống chỉ định thuốc Biocalyptol có thành phần pholcodine cho phụ nữ nuôi con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Biocalyptol Thuốc Biocalyptol cũng có thể gây ra cho người bệnh một vài những tác dụng không mong muốn như sau:Rối loạn nhịp tim.Nhức mỏi toàn thân hoặc tâm trạng thay đổi bất thường.Tiểu tiện thay đổi: Triệu chứng này tương đối nguy hiểm người bệnh cần phải theo dõi. Nếu triệu chứng này có trong thời gian dài thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Khó thở và đôi khi bị thở bị hụt hơi.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Biocalyptol và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Biocalyptol Không nên phối hợp Biocalyptol với:Alcool: Làm tăng tác dụng an thần của thuốc do có tác động trên hệ thần kinh trung ương.Tránh uống rượu và các thuốc có chứa alcool trong thời gian dùng Biocalyptol điều trị.Lưu ý khi phối hợp Biocalyptol với:Các thuốc gây ức chế ở hệ thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau, và trị ho dẫn xuất morphine, một vài loại thuốc chống trầm cảm và thuốc kháng histamine H1 vì có khả năng gây ra buồn ngủ.Nhóm thuốc barbiturat, benzodiazépine và clonidine với các thuốc cùng họ như: Thuốc ngủ, thuốc an thần kinh, thuốc giải lo âu không thuộc nhóm benzodiazol épine) có thể làm tăng tác động gây ức chế trên hệ thần kinh trung ương.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Biocalyptol thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Biocalyptol phù hợp. 6. Cách bảo quản thuốc Biocalyptol Thời gian bảo quản thuốc Biocalyptol là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Biocalyptol ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để thuốc Biocalyptol xa tầm với của trẻ nhỏ và những vật nuôi trong nhà.Trước khi dùng thuốc Biocalyptol, người bệnh nên xem kỹ hạn dùng của thuốc. Tuyệt đối không được dùng thuốc Biocalyptol khi đã hết hạn sử dụng được in ở trên bao bì.Không nên vứt thuốc Biocalyptol vào toilet hoặc đường ống dẫn nước, trừ khi có yêu cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Biocalyptol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Biocalyptol là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,432
Xét nghiệm QF-PCR trong chẩn đoán trước sinh QF-PCR (quantitative fluorescence PCR) là xét nghiệm sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để chẩn đoán một số bất thường lệch bội nhiễm sắc thể (NST) của thai từ tế bào ối. Xét nghiệm sử dụng kỹ thuật nhân đoạn gen (PCR) để khuếch đại các đoạn DNA ngắn đặc hiệu của thai, các đoạn DNA được khuếch đại có đánh dấu bằng tín hiệu huỳnh quang và định lượng bằng điện di mao quản trên hệ thống máy giải trình tự gen ABI 3500 [1]. Hiện nay, trong chẩn đoán trước sinh người ta dùng kỹ thuật QF-PCR trên mẫu dịch ối để chẩn đoán xác định thai mắc các lệch bội hay gặp của 5 NST sau: - Lệch bội NST số 21 còn gọi là trisomy 21 gây hội chứng Down. - Lệch bội NST số 13 còn gọi là trisomy 13 gây hội chứng Patau. - Lệch bội NST số 18 còn gọi là trisomy 18 gây hội chứng Edwards. - Lệch bội NST giới tính X, Y gặp trong các hội chứng như Turner, Klinefelter, Jacobs... Chỉ định: Xét nghiệm thường được chỉ định đi kèm với xét nghiệm NST từ tế bào ối và được chỉ định khi thai phụ có ít nhất một trong số các yếu tố sau [2]: - Xét nghiệm sàng lọc qua huyết thanh mẹ như: Double test, Triple test nguy cơ cao sinh con dị tật bẩm sinh; - Siêu âm thai có hình ảnh bất thường: khoảng sáng sau gáy ≥3mm, thiểu sản xương mũi, bàn tay nắm, bàn chân vẹo, một số dị tật như dị tật tim, dị tật ống tiêu hóa…; - Thai phụ trên 35 tuổi; - Tiền sử đã mang thai hoặc sinh con mắc bệnh di truyền; - Thai phụ và/hoặc chồng có bất thường NST hoặc tiền sử gia đình có bệnh tật di truyền. Ý nghĩa của xét nghiệm - Là xét nghiệm có độ chính xác 100% trong phát hiện các trường hợp lệch bội NST hay gặp: hội chứng Down, Edward, Patau, Turner, Klinefelter [3]. - Không đòi hỏi thời gian nuôi cấy nên thời gian trả kết quả nhanh 2-3 ngày. - Chỉ cần một lượng ít tế bào ối. Hạn chế - Chỉ đánh giá được lệch bội của 5 NST mà không đánh giá được toàn bộ 46 NST trong bộ NST. - Không phát hiện được một số bất thường cấu trúc: đảo đoạn, chuyển đoạn cân bằng và thể khảm… - Không phát hiện được các mất đoạn NST có kích thước nhỏ <2Mb. 1. Donaghue C. , Docherty Z. , Mazzaschi R. , Fear C. , Ogilvie C. (2010). Combined QF-PCR and MLPA molecular analysis of miscarriage products: an efficient and robust alternative to karyotype analysis. Prenat Diagn, 30, 133–137. 2. Mary E. , Jackson M. , (2016). Prenatal diagnosis testing for genetic disorders. The Aamerican College of Obstetricians and Gynecologists. 162 3. Chodiker B. , Cadrin C. , Davies G. , et al (2001). Canadian guidelines for prenatal diagnosis: techniques for prenatal diagnosis. JOGC clinical practice guideline. 1005, 1-20.
medlatec
504
Những thông tin ít người biết về xét nghiệm huyết thống Xét nghiệm huyết thống là một trong những phương pháp hữu hiệu giúp xác định mối quan hệ ruột thịt của những người tham gia với độ chính cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về xét nghiệm này. Đừng vội bỏ lỡ bài viết dưới đây nếu bạn đang có mong muốn tìm hiểu về phương pháp này nhé! 1. Tìm hiểu thông tin chung về xét nghiệm huyết thống xét nghiệm huyết thống hay còn gọi là xét nghiệm ADN huyết thống là kỹ thuật phân tích, đánh giá vật liệu di truyền có trong tế bào của mẫu xét nghiệm với mục đích xác định mối quan hệ huyết thống giữa những người thực hiện. Thông qua xét nghiệm, các mối quan hệ ruột thịt nhưc cha/me - con cái, ông/bà - cháu, anh/chị - em, chú/bác - cháu,… được xác định với độ trùng khớp của các mã gen. Chính vì vậy, xét nghiệm ADN được đánh giá là cách xác minh mối quan hệ ruột thịt tối ưu và chính xác nhất hiện nay của y học. Xét nghiệm huyết thống được chia thành: Xét nghiệm huyết thống trực hệ Phương pháp này xác định mối quan hệ ruột thịt cha - con, mẹ - con bằng cách phân tích hệ gen di truyền trên 23 cặp NST của người cha hoặc mẹ với người con giả đinh. Nếu các mẫu gen của cha (mẹ) và con có sự giống nhau lên đến 99,999% thì xác định những người thực hiện có mối quan hệ ruột thịt. Ngược lại, khi mẫu gen của người tham gia là không khớp nhau thì kết luận không có mối quan hệ cha/mẹ và con cái. Xét nghiệm huyết thống không trực hệ Xét nghiệm được thực hiện nhằm xác định các mối quan hệ ruột thịt khác ngoài quan hệ cha mẹ và con cái. Lúc này, xét nghiệm ADN không trực hệ được chia ra thành: Xét nghiệm theo NST Y: được dùng để xác định mối quan hệ trong dòng họ nội với giới tính nam như ông nội - cháu trai, bác trai - cháu trai, anh - em trai,… Theo quy luật, tất cả nam giới trong dòng họ nội sẽ có 1 NST Y giống nhau, sự di truyền là ít thay đổi và có thể giống nhau lên đến 25 thế hệ. Do đó, việc xác định mối quan hệ ruột thịt vẫn là đảm bảo tính chính xác. Xét nghiệm theo NST X: với quy luật di truyền là phức tạp hơn so với NST Y. Thông qua việc phân tích đặc điểm mã gen trên NST X, xét nghiệm cho khả năng xác định mối quan hệ giữa chị - em gái (cùng cha), bà nội - cháu gái. Xét nghiệm theo dòng mẹ: Theo di truyền, ADN ty thể của mẹ sẽ có sự di truyền với tất cả các người con của mình, người con cái của người mẹ lại tiếp tục truyền lại cho thế hệ tiếp theo. Do đó, xét nghiệm được dùng để xác định mối quan hệ với nguồn gốc bên ngoại bằng việc so sánh trình tự sắp xếp ADN ty thể. Bao gồm quan hệ bà ngoại - cháu, dì - cháu, anh/chị - em (cùng mẹ). 2. Có thể thực hiện xét nghiệm huyết thống như thế nào? Xét nghiệm kiểm tra huyết thống được thực hiện như thế nào hay xét nghiệm có khó hay không là mối quan tâm của rất nhiều người khi có nhu cầu thực hiện. Trên thực tế, xét nghiệm xác định mối quan hệ huyết thống được thực hiện tương đối dễ dàng, với mọi độ tuổi bằng việc sử dụng một hoặc nhiều mẫu xét nghiệm khác nhau. Các mẫu vật xét nghiệm được sử dụng gồm có: Mẫu máu: là cách thức phổ biến nhất giúp xác định mối quan hệ huyết thống bởi độ ổn định và chính xác cao trong kết quả xét nghiệm. Mẫu máu thường được lấy từ đầu ngón tay của người thực hiện hoặc mẫu máu khô thấm trên giấy FTA chuyên dụng hoặc mẫu máu tĩnh mạch giống như các xét nghiệm thông thường khác. Cuống rốn: được sử dụng với trẻ sơ sinh vừa chào đời. Mẫu xét nghiệm là khoảng 1cm cuống rốn đã khô, sạch và rụng ra. Mẫu tế bào niêm mạc miệng: mẫu xét nghiệm này được áp dụng với mọi lứa tuổi, đơn giản, có thể thực hiện lấy mẫu ngay tại nhà. Mẫu tóc có gốc hoặc móng tay/chân: Phương pháp này có kết quả tương đương với các cách xét nghiệm khác. Tuy nhiên, mẫu xét nghiệm này không thích hợp dành cho trẻ sơ sinh bởi việc nhổ kèm chân tóc là rất khó. Mẫu nước ối hoặc sinh thiết gai nhau: mẫu xét nghiệm này được sử dụng trong trường hợp muốn xác định quan hệ huyết thống ngay trong thời gian diễn ra thai kì. Tuy nhiên, việc lấy mẫu xét nghiệm này có thể ảnh hưởng tới cả mẹ và trẻ nếu không được thực hiện đúng kỹ thuật. Các mẫu khác: bàn chải đánh răng, bao cao su, bã kẹo cao su,… 3. Quy chuẩn xét nghiệm đảm bảo đạt đúng quy chuẩn quốc tế và chuẩn ISO 15189:2012 của Bộ Y Tế.
medlatec
893
Công dụng thuốc Tenacfcite Thuốc Tenacfcite được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Fexofenadin HCl. Thuốc được sử dụng trong điều trị tình trạng dị ứng. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tìm hiểu rõ thông tin về thành phần, công dụng của thuốc. 1. Thuốc Tenacfcite có tác dụng gì? Thuốc Tenacfcite có tác dụng gì? 1 viên thuốc Tenacfcite có thành phần chính là Fexofenadin HCl 10mg và các tá dược khác. Fexofenadine hydrochloride là thuốc kháng histamin tác dụng kéo dài, thuốc chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể H1. Thuốc được sử dụng để điều trị dị ứng, không có tác dụng an thần, gây ngủ.Chỉ định sử dụng thuốc Tenacfcite:Điều trị triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa vòm miệng và họng, chảy nước mắt, mắt ngứa đỏ;Điều trị nổi mề đay và mề đay tự phát mạn tính.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tenacfcite:Người bị mẫn cảm với thành phần hoặc tá dược của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tenacfcite Cách dùng: Đường uống. Nên dùng thuốc Fexofenadine hydrochloride cách xa 2 giờ đối với các loại thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magnesi.Liều dùng:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều 60mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 180mg/lần/ngày;Bệnh nhân suy thận: Khởi đầu với liều 60mg/lần/ngày;Trẻ em 6 - 11 tuổi: Dùng liều 30mg/lần x 2 lần/ngày;Trẻ em bị suy thận: Khởi đầu với liều 30mg/lần/ngày;Người cao tuổi và bệnh nhân suy gan: Không cần giảm liều dùng.Quá liều: Đã có thử nghiệm cho người khỏe mạnh uống 1 liều duy nhất Fexofenadine hydrochloride 800mg, hoặc liều 690mg/lần x 2 lần/ngày trong 1 tháng hoặc 240mg/lần/ngày trong 1 năm mà không gây ra tác dụng phụ đáng kể trên lâm sàng. Khi dùng thuốc quá liều, cần có biện pháp chuẩn nhằm loại bỏ lượng thuốc không được hấp thu. Trong trường hợp này, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tenacfcite Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Tenacfcite là: Đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, cảm cúm, đau bụng kinh, buồn ngủ, khó tiêu,... Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc, người dùng nên thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn về biện pháp xử trí phù hợp nhất, tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tenacfcite Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Tenacfcite:Hiện nay vẫn chưa có nhiều thông tin về việc sử dụng thuốc Tenacfcite ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận nên cần thận trọng ở nhóm đối tượng này;Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc Tenacfcite ở phụ nữ có thai, chỉ dùng trong trường hợp thực sự cần thiết, được bác sĩ cho phép;Không nên dùng thuốc Tenacfcite ở bà mẹ đang cho con bú;Vì thuốc Tenacfcite có tác dụng phụ là hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi,... nên cần thận trọng khi sử dụng ở người lái xe, điều khiển máy móc. 5. Tương tác thuốc Tenacfcite Một số tương tác thuốc của Tenacfcite gồm:Sử dụng phối hợp Fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol sẽ làm tăng gấp 2 - 3 lần nồng độ của Fexofenadin trong huyết tương. Tuy nhiên, sự gia tăng này không gây ảnh hưởng trên khoảng QT và không gây tăng thêm bất kỳ phản ứng phụ nào;Sử dụng đồng thời Fexofenadin hydroclorid với các thuốc kháng acid có chứa gel aluminium hay magnesium sẽ làm giảm sinh khả dụng của Fexofenadin hydroclorid;Fexofenadin hydroclorid không qua chuyển hóa ở gan, không tương tác với các thuốc khác qua cơ chế gan.Để tránh tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc nam, thuốc bắc đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc phù hợp.Thuốc Tenacfcite được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Fexofenadin HCl. Thuốc được sử dụng trong điều trị tình trạng dị ứng. Trước khi sử dụng thuốc Tenacfcite, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng để được tư vấn, điều chỉnh phù hợp, tránh tương tác thuốc. Đồng thời, người bệnh nên tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ về việc dùng thuốc, tránh những phản ứng bất lợi có thể xảy ra.
vinmec
776