text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Larrivey Larrivey 50mg là một thuốc được sử dụng phổ biên trong liệu trình điều trị ung thư tiền liệt tuyến. Larrivey 50mg được bào chế dưới dạng viên nén, đóng hộp 4 vỉ x 7 viên. Vậy thuốc Larrivey có thành phần chính là gì là chỉ định cụ thể của thuốc ra sao? 1. Thuốc Larrivey là thuốc gì? Thành phần của thuốc Larrivey là Bicalutamide, hàm lượng 50mg được bào chế dưới dạng viên nén. Đây là sản phẩm của Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM và được lưu hành với số đăng ký: QLĐB-442-14. 2. Thuốc Larrivey có tác dụng gì? Bicalutamide là chất kháng androgen thuộc nhóm không steroid, làm giảm nồng độ hormon sinh dục nam trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến, thuốc không có các hoạt tính nội tiết khác. Bicalutamide gắn với các protein thụ quan trên bề mặt của của các tế bào ung thư khiến testosterone không thể thâm nhập vào tế bào ung thư..Bicalutamide liên kết với các thụ thể androgen không có biểu hiện hoạt hóa gen, từ đó cho tác dụng kháng kích thích tố nam (anti-androgens). Sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt là do tác dụng ức chế này gây ra. Trên lâm sàng, ngưng dùng thuốc Bicalutamide có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc, kháng androgen ở một số bệnh nhân. 3. Chỉ định của thuốc Larrivey Thuốc Larrivey được chỉ định sử dụng để điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển, có thể phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. 4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Larrivey Người lớn là nam kể cả người cao tuổi: sử dụng thuốc Larrivey 1 viên (50mg) mỗi ngày một lần. Nên khởi đầu điều trị bằng thuốc Larrivey cùng lúc với chất có cấu trúc tương tự LHRH hay thực hiện phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.Trẻ em: Chống chỉ định dùng thuốc Larrivey hay hoạt chất Bicalutamide cho trẻ em.Suy thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc Larrivey cho các bệnh nhân suy thận.Suy gan: Không cần điều chỉnh liều thuốc Larrivey cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Sự tăng tích lũy thuốc Larrivey có thể xảy ra ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.Thuốc Larrivey được sử dụng theo đường uống. Bicalutamide hấp thu tốt sau khi uống, thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc Larrivey.Chưa có trường hợp quá liều thuốc Larrivey ở người. Không có thuốc giải độc Bicalutamide đặc hiệu, biện pháp xử trí là điều trị triệu chứng. Thẩm phân có thể không hữu ích vì Bicalutamide gắn kết mạnh với protein và không trở lại dạng ban đầu trong nước tiểu. Lúc này cần chỉ định điều trị nâng đỡ toàn thân cho bệnh nhân kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn. 5. Chống chỉ định của thuốc Larrivey 50mg Chống chỉ định dùng Bicalutamide cho phụ nữ và trẻ em.Không dùng thuốc Larrivey cho bệnh nhân có phản ứng nhạy cảm với thuốc.Chống chỉ định dùng đồng thời thuốc Bicalutamide với Terfenadin, Astemizol hay Cisaprid. 6. Tương tác thuốc của thuốc Larrivey Không có bằng chứng về tương tác dược lực học hay dược động học giữa Bicalutamide và các chất có cấu trúc tương tự LHRH.Thận trọng khi sử dụng đồng thời Bicalutamide và Midazolam (một chất nền của CYP3A4), do Cmax của Midazolam tăng 1,5 lần và AUC tăng khoảng 1,9 lần;Chống chỉ định dùng thuốc Larrivey đồng thời với Terfenadin, Astemizol, Cisaprid. Thận trọng khi dùng thuốc Larrivey chung với các hợp chất như Cyclosporin và các chất chẹn kênh calci. Cần giảm liều các thuốc này, đặc biệt nếu các tác dụng không mong muốn tăng khi dùng với thuốc Larrivey. Đối với Cyclosporin, nên theo dõi kỹ nồng độ huyết tương và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân sau khi khởi đầu điều trị hay sau khi ngưng dùng Bicalutamide.Thận trọng khi kê toa Bicalutamide cùng với những thuốc có khả năng ức chế sự oxy hóa như Cimetidin và Ketoconazol. Trên lý thuyết, việc dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ của Bicalutamide trong huyết tương và tăng tác dụng không mong muốn.Các nghiên cứu cho thấy Bicalutamide có thể chiếm chỗ của các chất kháng đông Coumarin, Warfarin ở các vị trí gắn kết với protein, vì thế vậy khi bắt đầu điều trị bằng hoạt chất Bicalutamide ở những bệnh nhân đang dùng các chất kháng đông Coumarin, nên chú ý theo dõi kỹ thời gian Prothrombin. 7. Tác dụng phụ của thuốc Larrivey Bicalutamide được dung nạp tốt, tuy nhiên vẫn có vài trường hợp ngưng điều trị do tác dụng không mong muốn.Rất thường gặp (≥ 10%): thuốc Larrivey gây cảm giác căng tức vú, chứng vú to ở đàn ông, tình trạng nóng bừng.Tác dụng phụ thường gặp (≥ 1% và <10%) của thuốc Larrivey: Tiêu chảy, buồn nôn, thay đổi ở gan (tăng men transaminase, ứ mật và vàng da), suy nhược, ngứa ngáy.Ít gặp (≥ 0,1% và < 1%): Phản ứng quá mẫn với thuốc Larrivey, bao gồm phù mạch thần kinh, nổi mày đay, bệnh lý phổi mô kẽ.Thuốc Larrivey hiếm (≥ 0,01% và <0,1%) khi gây nôn, da khô, suy gan.Các tác dụng không mong muốn của thuốc Larrivey sau được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng khi điều trị phối hợp với chất có cấu trúc tương tự LHRH, trong đó một vài tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận thường xảy ra ở những bệnh nhân cao tuổi:Tác dụng phụ của thuốc Larrivey trên hệ tim mạch: Suy tim;Tác dụng phụ của thuốc Larrivey trên hệ tiêu hóa: Biếng ăn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi;Tác dụng phụ của thuốc Larrivey trên hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, suy giảm tình dục;Tác dụng phụ của thuốc Larrivey trên hệ hô hấp: Khó thở;Tác dụng phụ của thuốc Larrivey trên hệ niệu - sinh dục: Bất lực, tiểu đêm;Tác dụng phụ của thuốc Larrivey trên huyết học: Thiếu máu;Tác dụng phụ của thuốc Larrivey trên da và các phần phụ: Rụng tóc, nổi ban, đổ mồ hôi, rậm lông;Tác dụng phụ của thuốc Larrivey trên chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, tăng glucose huyết, phù, tăng/giảm cân;Tác dụng phụ của thuốc Larrivey toàn thân: Đau bụng, đau ngực, nhức đầu, đau, đau vùng chậu, ớn lạnh. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Larrivey Bicalutamide chuyển hóa mạnh ở gan, những bệnh nhân suy gan nặng có sự đào thải chậm hơn và điều này có thể làm tăng tích lũy Bicalutamide. Do đó Bicalutamide nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.Bệnh nhân nên kiểm tra định kỳ chức năng gan vì có thể xảy ra các thay đổi ở gan, phần lớn các thay đổi xảy ra trong vòng 6 tháng đầu điều trị bằng thuốc Larrivey.Hiếm gặp tình trạng thay đổi trầm trọng ở gan và suy gan khi điều trị bằng thuốc Larrivey. Nếu xảy ra, nên ngưng thuốc Larrivey.Bicalutamide ức chế cytochrom P450 (CYP3A4), cần thận trọng khi dùng chung với những thuốc có chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4.Thuốc Larrivey chống chỉ định ở phụ nữ và không được dùng với phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Thuốc Larrivey không làm suy giảm khả năng lái xe, vận hành máy của bệnh nhân. Tuy nhiên, cần lưu ý buồn ngủ thỉnh thoảng có thể xảy ra vì vậy vần cần thận trọng khi dùng thuốc Larrivey.
vinmec
1,285
10 yếu tố nguy cơ viêm gan C Viêm gan C là một bệnh nhiễm trùng gan và tổn thương gan nhiêm trọng. Đây là bệnh truyền nhiễm lây qua đường máu và dịch tiết của cơ thể. Vì vậy, có nhiều yếu tố nguy cơ mắc viêm gan C như mẹ truyền sang con, tiêm chích, truyền máu,... 1. Tìm hiểu về viêm gan C Viêm gan C là một bệnh nhiễm trùng gan và gây tổn thương gan nghiêm trọng. Bệnh do virus viêm gan C gây ra lây truyền qua đường máu hoặc dịch tiết cơ thể của người bị nhiễm bệnh. Triệu chứng của viêm gan C thường không rầm rộ và khó phát hiện. Các giai đoạn của bệnh viêm gan C bao gồm:Thời kỳ ủ bệnh: đây là khoảng thời gian từ lần đầu tiếp xúc đến khi bắt đầu phát bệnh, thường kéo dài từ 14 đến 80 ngày, trung bình khoảng 45 ngày.Viêm gan C cấp tính: kéo dài trong 6 tháng đầu tiên sau khi virus xâm nhập vào cơ thể. Sau đó một số người mắc bệnh có thể tự loại bỏ virus.Viêm gan C mãn tính: hầu hết những người bị viêm gan C cấp tính sẽ chuyển thành giai đoạn mãn tính chiếm khoảng 85%. Viêm gan C mãn tính có thể dẫn tới các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như xơ gan hoặc ung thư gan.Xơ gan: tình trạng viêm gan lâu dần sẽ làm các tế bào gan khỏe mạnh bị phá hủy thay bằng các mô sẹo, và nguy cơ tăng lên đối với những người uống rượu, nhiễm HIV.Ung thư gan: xơ gan là cho khả năng ung thư gan cao hơn.Hiện nay bệnh viêm gan C chưa có vaccine phòng bệnh, tuy nhiên nếu phát hiện ở giai đoạn sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Vì vậy, những người có yếu tố nguy cơ mắc viêm gan C cần thường xuyên kiểm tra và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả. 2. Yếu tố nguy cơ nhiễm viêm gan C Có nhiều yếu tố nguy cơ nhiễm viêm gan C với nhiều cách khác nhau và đặc thù nghề nghiệp. 10 yếu tố nguy cơ nhiễm viêm gan C được phân theo mức độ nguy cơ từ vừa đến cao như sau:2.1 Những yếu tố nguy cơ cao nhiễm viêm gan CDùng chung dụng cụ sử dụng ma túy: bất cứ thứ gì liên quan đến việc tiêm chích ma túy từ ống tiêm, kim tiêm đến garo đều có thể dính một lượng nhỏ máu có thể truyền bệnh viêm gan C. Ống hút để hút, hít cũng có thể dính máu do chảy máu cam, nứt môi,...Dùng chung dụng cụ xăm hoặc xỏ khuyên: vật dụng và mực có thể lây lan máu bị nhiễm virus.Truyền máu: chế phẩm máu không được sàng lọc. Thiết bị y tế không vô trùng: như máy lọc máu, thiết bị nha khoa không được vô trùng Sử dụng chung bơm kim tiêm có nguy cơ cao nhiễm viêm gan C 2.2 Những yếu tố nguy cơ mắc viêm gan C trung bình. Dùng chung đồ dùng cá nhân: như bàn chải đánh răng, dao cạo râu, cắt móng tay, bông băng vết thương, băng vệ sinh,... hay bất cứ thứ gì có thể dính máu.Quan hệ tình dục không an toàn: hiếm gặp nhưng quan hệ tình dục không an toàn sẽ có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm cao đặc biệt là HIV.Mẹ truyền sang con: nguy cơ tương đối nhỏ tuy nhiên tỷ lệ sẽ tăng lên nếu người mẹ bị nhiễm HIV.Vết thương do kim đâm: các nhân viên y tế và người chăm sóc sẽ có nhiều khả năng mắc bệnh 3. Đối tượng dễ bị viêm gan C Những người có nguy cơ mắc bệnh viêm gan C nhiều nhất đó là:Tiêm chích ma túy: sử dụng chung kim tiêm là một trong những cách phổ biến nhất mắc bệnh viêm gan C.Người hút cocaine: những người dùng chung ống hút hoặc các dụng cụ khác để hít phải thuốc cocaine sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh.Những người làm việc thường xuyên tiếp xúc với máu, kim tiêm: điều dưỡng, bác sĩ và những người trong phòng thí nghiệm bị viêm gan C thường xuyên hơn những người khác. Họ có nhiều khả năng tiếp xúc với máu và vô tình bị dính kim tiêm.Người bệnh phải lọc máu, truyền máu: thiết bị lọc máu không được vệ sinh đúng cách hay chế phẩm máu không được sàng lọc có nhiễm virus viêm gan C sẽ dẫn tới người bệnh đang lọc máu hay truyền máu bị nhiễm viêm gan C.Hoạt động tình dục bừa bãi: với những người có nhiều bạn tình hoặc quan hệ với những người bị bệnh lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt là HIV thì sẽ có nhiều khả năng bị viêm gan C hơn.Có vợ hoặc chồng, người chăm sóc bị viêm gan C: tiếp xúc gần gũi hàng ngày với người bị bệnh thì nguy cơ mắc viêm gan C cũng tăng lên.Xăm hình, xỏ khuyên: những thiết bị và vật dụng có thể bị nhiễm virus viêm gan C. Vì vậy để đảm bảo an toàn cần tiệt trùng tất cả các dụng cụ, thiết bị kể cả mực xăm.Trẻ được sinh ra từ người mẹ mắc bệnh viêm gan C: mẹ có thể truyền bệnh cho con tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng xảy ra. Nếu người mẹ bị nhiễm viêm gan C hay HIV thì có nhiều khả năng em bé cũng sẽ bị nhiễm bệnh.Tù nhân: những người đã hoặc đang ở trong tù có khả năng nhiễm viêm gan C cao vì thường xuyên dùng chung những vận dụng cá nhân. Những người có hoạt động tình dục bừa bãi thuộc nhóm đối tượng dễ bị viêm gan C Tóm lại, viêm gan C là bệnh truyền nhiễm lây qua đường máu. Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị có thể dẫn tới xơ gan, ung thư gan. Hiện nay chưa có vaccine phòng bệnh như có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Vì vậy, những người có yếu tố nguy cơ cần có biện pháp phòng tránh hiệu quả và thăm khám xét nghiệm định kỳ để có thể phát hiện sớm và can thiệp kịp thời.
vinmec
1,069
Sỏi niệu quản làm sao để loại bỏ? Chế độ ăn uống sinh hoạt không hợp lý là nguyên nhân hình thành sỏi niệu quản. Sỏi niệu quản làm sao để loại bỏ an toàn tránh gây phiền toái ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phòng ngừa biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Sỏi niệu quản chớ chủ quan Sỏi niệu quản là bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Theo thống kê, ở Việt Nam bệnh sỏi đường tiết niệu chiếm từ 2/3 đến 3/4 trong các bệnh về đường tiết niệu. Có khoảng 80% sỏi niệu quản từ trên thận rớt xuống. Một số sỏi niệu quản sinh ra tại chỗ do dị dạng niệu quản như niệu quản phình to, niệu quản tách đôi, niệu quản sau tĩnh mạch chủ… Niệu quản là con đường duy nhất dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Nếu con đường này bị sỏi làm tắc thì thận sẽ bị ứ nước, gây nhiễm trùng, viêm thận dẫn đến hư thận. Khi sự lưu thông dòng nước tiểu bị cản trở sẽ có hiện tượng ứ trệ một phần hay toàn phần khiến thận suy giảm chức năng, gây tàn phá các tiểu cầu thận, giãn đài bể thận, thận giãn to và mỏng dần. Loại bỏ sỏi niệu quản làm sao để loại bỏ? Hầu hết ở giai đoạn đầu sỏi hình thành chưa gây ra triệu chứng cho người bệnh cho đến khi kích thước sỏi phát triển gây nên những cơn đau quặn thắt lưng thậm chí gây tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu người bệnh mới đi thăm khám và phát hiện bệnh. Việc điều trị sỏi niệu quản còn tùy vào kích thước và vị trí của sỏi bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phương pháp phù hợp như: Điều trị nội khoa Uống nhiều nước, 2-3 lít mỗi ngày, có thể làm cho sỏi nhỏ thoát ra khi đi tiểu. Hạn chế các thức ăn chứa nhiều canxi oxalat như sữa, phô mai, nước chè đặc, ăn ít đạm động vật nếu bị sỏi axít uric, tăng cường hoạt động với mục đích giúp sỏi di chuyển ra ngoài như chơi bóng bàn, đạp xe đạp, nhảy dây… Tùy vào kích thước sỏi, bác sĩ có thể chỉ định một số thuốc làm tan sỏi, giảm những cơn đau do sỏi niệu quản gây ra. Tán sỏi niệu quản ngược dòng Tán sỏi niệu quản ngược dòng là biện pháp chữa trị sỏi niệu quản hiệu quả Tán sỏi niệu quản ngược dòng là phương pháp tối ưu giúp tán sỏi có kích thước từ 2-2,5 cm. Đây là phương pháp thực hiện nhanh chóng, an toàn, theo đó người bệnh sẽ chỉ cần thực hiện gây tê tủy sống không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Với đội ngũ bác sĩ chuyên nghiệp việc thực hiện tán sỏi niệu quả được diễn ra nhanh chóng, trong điều kiện vô khuẩn. Bác sĩ đưa máy qua niệu đạo và bơm nước mạnh theo ống dẫn nước cho niệu đạo mở rộng. Theo dây dẫn ống soi vào niệu quản để nong niệu quản, đi dần lên vị trí có sỏi và đưa que tán laser vào tán sỏi. Thậm chí trong quá trình này, trường hợp người bệnh có xuất hiện polyp niệu quản, bác sĩ có thể thực hiện đốt polyp tiết kiệm thời gian và an toàn. Phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản Các trường hợp sỏi niệu quản cần can thiệp: Sỏi niệu quản trên thận độc nhất; có sốt, bạch cầu, urê trong máu tăng; đau quặn thận và nôn ói không thuyên giảm khi tiêm thuốc giảm đau. Khi nhiễm trùng xảy ra trên một niệu quản bị tắc nghẽn cần phải can thiệp giải quyết càng sớm càng tốt. Phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản được đánh giá cao vì ít đau sau phẫu thuật, thời gian phục hồi nhanh, người bệnh không phải nằm viện lâu. Căn cứ vào tình trạng cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện nội soi lấy sỏi niệu quản qua ổ bụng hoặc khoang sau phúc mạc.Phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản được chỉ định cho các trường hợp không thể điều trị nội khoa hoặc điều trị nội khoa không hiệu quả.
thucuc
745
Bệnh u tuyến giáp thể nhú - những vấn đề ai cũng quan tâm U tuyến giáp thể nhú là bệnh lý khá phổ biến hiện nay, nếu không được điều trị hiệu quả và kịp thời sẽ gây ra những biến chứng không tốt cho sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu kỹ hơn về bệnh lý này. 1. U tuyến giáp thể nhú là bệnh lý như thế nào? 85% bệnh nhân u tuyến giáp mắc thể nhú. Đây là bệnh lý phát triển từ các tế bào nang giáp, chủ yếu do bức xạ hoặc di truyền, phổ biến nhất ở nữ giới độ tuổi 30 - 50. Bệnh xuất hiện khi có sự biến đổi bất thường ở tế bào bình thường, không tuân theo kiểm soát của cơ thể. Hệ lụy sinh ra từ đó là chức năng tiết hormone tăng trưởng của cơ thể bị ảnh hưởng, cơ thể không có được sự phát triển tốt nhất. Về cơ bản, u tuyến giáp thể nhú là một dạng u có thể điều trị được. Tuy nhiên, điều đáng nói là bệnh có khả năng di căn xâm lấn ngoại tuyến khá cao, nhất là khi lan đến thực quản, hạch bạch huyết, tĩnh mạch, động mạch,… khiến cho việc phẫu thuật loại bỏ khó triệt để được, khả năng tái phát cao. Nguy hiểm nhất của bệnh là khả năng biến chứng tái phát tràn ra nhiều bộ phận bên ngoài tuyến gây ung thư trên nhiều bộ phận khác của cơ thể. Muốn ngăn chặn điều này, bệnh cần được phát hiện và điều trị tích cực từ giai đoạn sớm. 2. Sự phát triển của u tuyến giáp thể nhú qua các giai đoạn 2.1. Giai đoạn 1 Đây là thời kỳ đầu của bệnh nên chưa có dấu hiệu nào rõ ràng và khó phát hiện nhưng một khi được phát hiện và điều trị thì cơ hội khỏi là rất cao. Khối u ở giai đoạn này chỉ khoảng 2cm đổ lại, hình thành bên trong tuyến giáp và chưa lây lan sang các bộ phận lân cận hay lây ra bên ngoài. 2.2. Giai đoạn 2 Bước sang giai đoạn này người bị u tuyến giáp thể nhú sẽ cảm thấy đau ở cổ họng khi nuốt, kích thước khối u vào khoảng 2 - 4cm, dễ dàng phát hiện do sự phát triển lan ra khu vực ngoài tuyến giáp. 2.3. Giai đoạn 3 Kích thước khối u lúc này đã vượt quá 4cm nhưng chưa lây lan đến các hạch bạch huyết nên khi được điều trị tích cực thì cơ hội hồi phục hoàn toàn vẫn rất cao. Người bệnh sẽ thường xuyên có những cơn đau gây khó chịu và cần phải kiêng một số thực phẩm không tốt cho quá trình điều trị và hồi phục. 2.4. Giai đoạn 4 Do đây là giai đoạn cuối cùng của bệnh nên các dấu hiệu ở mọi bệnh nhân hầu như là giống nhau: khối u lan sang hạch bạch huyết, ngực, cổ, mạch máu,… và nguy hiểm nhất là di căn, lây sang các cơ quan khác như phổi, xương. 3. Phương pháp chẩn đoán Như đã nói ở trên, giai đoạn đầu của u tuyến giáp thể nhú không có dấu hiệu đặc trưng nào nên việc phát hiện và điều trị trở nên khó khăn. Hầu hết các trường hợp bệnh có thể được phát hiện khi bác sĩ sờ nắn cổ. Khối u tại đây thường di động theo nhịp nuốt, nên rất dễ nhìn thấy ở những người có thân hình gầy gò. Để chẩn đoán chính xác bệnh lý này, các phương pháp được áp dụng phổ biến gồm: 3.1. Siêu âm Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng tương đối phổ biến. Theo đó, một loại sóng âm sẽ được dùng để tái tạo lại hình ảnh tuyến giáp, giúp bác sĩ có thể đánh giá được mức độ ảnh hưởng, tình trạng ác tính của khối u. 3.2. Xét nghiệm máu Thông qua xét nghiệm máu bác sĩ có thể đánh giá được thành phần máu và phát hiện các biểu hiện của khối u để có phác đồ điều trị hiệu quả. 3.3. Nội soi thanh quản Bằng hình thức nội soi ở thanh quản, các dấu hiệu bất thường tại đây sẽ được phát hiện, mức độ ác tính của khối u cũng được đánh giá để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 3.4. Sinh thiết tế bào chọc kim Để thực hiện phương pháp chẩn đoán này bác sĩ sẽ lấy một kim nhỏ chọc vào khối u ở tuyến giáp sau đó dùng kính hiển vi để quan sát và chẩn đoán u lành hay ác tính. 3.5. Một số chẩn đoán hình ảnh khác Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác cũng có thể được thực hiện như: MRI, CT Scan,… bởi nó cho hình ảnh có độ chính xác cao, bác sĩ có thể đánh giá được u lành hay ác, mức độ phát triển như thế nào.
medlatec
841
Tuyệt chiêu điều trị lé kim đơn giản tại nhà Đôi mắt xưa nay vốn được coi là cửa sổ tâm hồn của mỗi người. Một đôi mắt đẹp sẽ giúp chúng ta thêm phần tự tin hơn về ngoại hình của mình. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp mắt có thể bị lé (lác), sụp mí,… vì nhiều lý do khác nhau. Mắt bạn bị lé kim và điều này khiến bạn cảm thấy tự ti? Bỏ túi ngay 3 tuyệt chiêu điều trị mắt lé tại nhà đơn giản dưới đây nhé! 1. Lé kim là gì? Lé kim là hiện tượng mắt bị lé (lác) ở mức độ nhẹ. Nguyên nhân là do có sự mất cân bằng ở các cơ quan ngoại nhãn của mắt. Lé kim là hiện tượng mắt bị lé ở mức độ nhẹ Người bị lé kim sẽ có tròng mắt lệch hơn so với bình thường. Tuy nhiên rất khó để có thể phát hiện ra được. Muốn xác định rõ đòi hỏi chúng ta phải quan sát thật kỹ. Chỉ trong một số trường hợp nặng, người lé có thể tự nhận biết được khi soi gương. Hoặc được người khác phát hiện ra khi nhìn nghiêng. Tình trạng lé kim khiến cho mắt dễ bị mờ, mỏi khi nhìn. Khả năng tập trung kém hơn hẳn so với người bình thường. Chức năng thị giác bị cản trở và có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra bệnh lý về mắt. Đôi khi còn khiến người bệnh cảm thấy tự ti về ngoại hình của mình. 2. Nguyên nhân gây ra lé kim Trong thực tế, có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra lé mắt. Trong đó có hai nguyên nhân thường gặp nhất là lé bẩm sinh và lé do bệnh lý. – Lé bẩm sinh: Lé bẩm sinh thường xuất hiện trong giai đoạn trước hai tuổi. Đa phần liên quan đến các bệnh lý vùng não, tê liệt dây thần kinh và các cơ quanh mắt. Các cơ hoạt động không đồng đều dẫn đến tình trạng một cơ yếu và một cơ mạnh hơn. Điều này khiến cho hai mắt nhìn sang hai hướng khác nhau và gây nên tình trạng lé. – Lé do bệnh lý: Một số bệnh lý về mắt cũng có thể là nguyên nhân gây ra lé mắt. VD: Đục thủy tinh thể, sẹo giác mạc, u nguyên bào võng mạc, bất đồng khúc xạ,… Đối với người lớn, tật lé mắt có thể bắt nguồn từ những bệnh lý mạch máu. VD: Tăng huyết áp, đái tháo đường, u não chèn ép dây thần kinh. Cũng có những trường hợp lé giả là do góc nhìn bị lệch trục mắt. Đôi khi là do phần mí góc hạ thấp che bớt đi lòng trắng. Hoặc do cấu tạo của khuôn mặt khiến người nhìn gần sẽ có cảm giác giống như mắt bị lé. 3. Mắt lé trong nhân tướng học Đôi mắt lâu nay vốn được coi là nơi cửa sổ tâm hồn. Nhiều người cho rằng, thông qua đôi mắt có thể phần nào đoán được tính cách, vận mệnh con người. Trong đó, mắt lé thường không được đánh giá cao. Người mắt lé thường không được đánh giá cao Dân gian ta vốn có câu: “Nhất lé, nhì lùn”. Ý chỉ những người có hai biểu hiện này thường có lối sống khôn lỏi, chỉ biết nghĩ cho mình. Mặc dù thực tế không phải trường hợp nào cũng vậy. Song người mắt lé hay có chiều cao thấp bé thường ít tạo được thiện cảm trong giao tiếp. Chưa kể, người mắt lé còn hay bị gán với sự không trung thực, so đo, tính toán. Thậm chí là gian xảo và cần phải cảnh giác. Chính vì vậy, mắt lé vô hình chung trở thành một trở ngại ảnh hưởng đến cuộc sống. Khiến người bị lé cảm thấy tự ti, e dè trong giao tiếp. Khó khăn hơn để tạo thiện cảm cũng như xây dựng mối quan hệ với những người xung quanh. Bên cạnh đó, mắt lé cũng gây trở ngại đến tầm nhìn của mắt. Làm cho hình ảnh mắt nhìn thấy trở nên kém chân thực. Đôi khi nhìn một hình thành hai hình khác nhau. Và cũng phần nào làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ trên khuôn mặt. Nhìn chung, dù ít dù nhiều, mắt lé đều gây ra những tác hại không mong muốn. Ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của người bị lé. Vì vậy, nếu gặp tình trạng này hãy đến chuyên khoa mắt khám ngay để xác định nguyên nhân và có biện pháp điều trị phù hợp. Thông thường, nếu mắt lé nhẹ hoàn toàn có thể điều trị bằng kính thuốc hoặc luyện tập. Còn với các trường hợp nặng hơn thì có thể phẫu thuật nếu cần. 4. Các cách điều trị lé kim tại nhà Lé kim bản chất vẫn là cấp độ lé nhẹ. Do vậy vẫn có thể khắc phục bằng một số phương pháp khác nhau. Trong đó, có những phương pháp luyện tập đơn giản tại nhà bạn hoàn toàn có thể áp dụng được: – Bịt một mắt và nhìn về một điểm – Quan sát đồ vật dạng chuỗi – Rèn luyện tâm lý Có những phương pháp luyện tập đơn giản tại nhà bạn hoàn toàn có thể áp dụng được 4.1 Tập bịt mắt và nhìn về một điểm Nếu lé kim bắt nguồn từ tật khúc xạ, trước hết bạn cần lựa chọn số kính phù hợp cho mắt. Sau đó, mỗi ngày hãy dành ra khoảng 30 phút cho bài tập bịt mắt nhìn về một điểm: – Bước 1: Chấm hoặc tô lên tường một chấm tròn sáng – Bước 2: Bịt một bên mắt lại. Mắt kia tập trung nhìn vào chấm tròn đó. Điều chỉnh khoảng cách sao cho mắt nhìn rõ và sáng nhất. Khi giật lùi, nếu cảm thấy chấm tròn mờ đi thì ngay lập tức trở lại vị trí ban đầu. – Bước 3: Lặp đi lặp lại động tác này hàng ngày. Sau một thời gian, tình trạng lé sẽ được cải thiện một cách rõ rệt. 4.2 Quan sát những đồ vật dạng chuỗi Mỗi ngày, hãy chọn khoảng thời gian trời sáng nhưng không quá chói để luyện tập. Bạn có thể nhìn vào các hình ảnh dạng chuỗi khác nhau như: Một dãy nhà, một hàng cây,… Quan sát một cách lần lượt, từ ngôi nhà này đến ngôi nhà khác. Từ hình ảnh trước đến hình ảnh liền sau. Giai đoạn đầu mới tập luyện thường sẽ nhàm chán và rất dễ gây tâm lý bỏ cuộc. Tuy nhiên, hãy cố gắng duy trì bài tập này hàng ngày. Bởi nó giúp hạn chế đáng kể tác hại của cận thị và lé mắt gây ra. 4.3 Rèn luyện tâm lý Người bị lé mắt thường rất hay tự ti về ngoại hình của bản thân. Cảm thấy mặc cảm trong giao tiếp và không thể tự tin để tạo dựng các mối quan hệ. Tuy nhiên, tâm lý đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Hãy luôn tự tin vào bản thân và giữ cho mình một tinh thần thoải mái, lạc quan nhất. Đó sẽ là động lực giúp bạn chinh phục mọi thử thách và duy trì tinh thần tập luyện tốt hơn. 4.4 Lưu ý khác Bên cạnh việc luyện tập, hãy cố gắng xây dựng cho đôi mắt một chế độ sinh hoạt phù hợp. Chú ý bổ sung vitamin A và E cho mắt. Đồng thời hạn chế xem ti vi hay sử dụng các thiết bị điện tử. Luôn học tập, làm việc trong môi trường ánh sáng phù hợp để bảo vệ đôi mắt khỏe đẹp nhất.
thucuc
1,330
Thay chức năng nội tạng Khiếm khuyết cơ quan tiêu hóa, bài tiết do bẩm sinh, bệnh tật… khiến bệnh nhân lâm vào tình trạng một là tử vong, hai là chất lượng sống không cao. Dùng chính “nguyên liệu” tại chỗ để giúp bệnh nhân trở về với đời sống bình thường là điều mà các bác sĩ ngoại khoa đang thực hiện. Dùng ruột già thay thực quản Gia đình bệnh nhi sinh sống tại Cà Mau. Bé bị bỏng thực quản từ hồi còn bé, càng lớn ăn uống càng khó khăn, dần dần ngay cả nước cũng khó uống. Gia đình đưa bé đến bệnh viện tỉnh thì được đặt ống dạ dày để bơm sữa, thức ăn vào. Cứ mỗi lần thấy ai ăn mà bé thèm thì xin một chút nhấp nhấp nước rồi nhả bã. Thấy con khổ sở, cha mẹ bé đã đánh liều đưa con lên thành phố chữa bệnh. Tại BV Nhi Đồng 1 TP. HCM, bé đã được các bác sĩ Khoa Ngoại khám và nhận thấy, phần bị teo quá dài không thể dùng dạ dày thay thế nên đã dùng ruột già để thay đoạn thực quản bị teo. Kết quả: bé đã ăn uống được bình thường. Theo BS Đào Trung Hiếu, phương pháp điều trị này tỷ lệ thành công từ 75-80% và không ảnh hưởng đến sức khỏe khi trưởng thành của bệnh nhi. Dùng ruột làm bàng quang Bàng quang thường bị cắt bỏ khi mắc các bệnh bướu bàng quang, ung thư bàng quang… giai đoạn muộn. Tại hội thảo “Phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng ruột”, TS-BS Trần Vĩnh Hưng - Giám đốc Bệnh viện Bình Dân TP. HCM cho biết: “Tạo hình bàng quang bằng ruột là một trong những phẫu thuật tạo hình hàng đầu của niệu khoa. Kỹ thuật này đã giúp tái tạo khiếm khuyết ở những cơ quan, bộ phận do bẩm sinh hoặc bệnh tật, tai nạn, và vẫn bảo đảm được chức năng, thẩm mỹ”. Các bác sĩ chuyên khoa niệu đã dày công nghiên cứu từ mổ hở đến nội soi, từ chuyển nước qua da đến tạo hình bàng quang. Sau nhiều nghiên cứu, đoạn hồi tràng được dùng làm bàng quang vì: dễ thao tác đối với bác sĩ niệu, ít biến chứng, rối loạn nước - điện giải có chức năng chứa đựng tống xuất tốt, độ ổn định sáu tháng sau mổ tốt. Mặc dù lưu lượng dòng tiểu thấp và bệnh nhân phải tiểu kéo dài nhưng vẫn ở mức chấp nhận được. Bệnh nhân và bàng quang phải làm quen với nhau. Bệnh nhân cần tập vận động cơ thành bụng, tập rặn bụng, tự thông tiểu cách quãng (nếu cần)… Sự tuân thủ, hợp tác của bệnh nhân giúp phẫu thuật tái tạo thành công cao hơn. Tạo hậu môn Bé sau khi sinh không có hậu môn, không đại tiện được, bụng trương phồng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Gần đây, các trường hợp này đã được các bác sĩ ngoại khoa “giải cứu” bằng cách tạo hậu môn cho bé. TS Trương Quang Định - Phó Giám đốc BV Nhi Đồng 2 TP. HCM cho biết: Bé sinh ra không có hậu môn là dị tật bẩm sinh. Tỷ lệ bị dị tật này là 1/5.000 trẻ. Mỗi tuần Bệnh viện Nhi Đồng 2 nhận và điều trị từ ba-năm trường hợp. Dị tật không hậu môn chia làm hai thể: dạng không hậu môn thấp và không hậu môn cao. Khoa học chưa xác định được nguyên nhân, chỉ biết nó liên quan đến một số yếu tố như mẹ nhiễm virus, tiếp xúc với tia phóng xạ hoặc dùng thuốc trong thời kỳ thai nghén. Nếu không có hậu môn thể thấp, có đường dò ra sẽ phẫu thuật ngay sau khi sinh. Còn không hậu môn thể cao sẽ tiến hành ba giai đoạn: - Hậu môn tạm (đi tiêu bằng một lỗ trên thành bụng). - Một tháng sau làm hậu môn thật. (Hậu môn này được nong dần cho đến khi đạt được kích thước bình thường). - Đóng hậu môn tạm. Chức năng hoạt động của hậu môn thường tốt, trẻ có thể tự đi tiêu bình thường.
medlatec
708
Công dụng thuốc Zirgan Zirgan là một loại thuốc kháng virus, có công dụng làm chậm sự phát triển và lây lan của cytomegalovirus (CMV). Thuốc nhỏ mắt Zirgan được sử dụng để điều trị viêm giác mạc do virus herpes simplex gây ra ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 1. Thuốc Zirgan có tác dụng gì? Zirgan là một loại gel nhỏ mắt của Ý được sản xuất dưới dạng ống 5g, có thành phần hoạt chất là ganciclovir. Thuốc có tác dụng kháng virus herpes simplex cũng như một số adenovirus bằng cách ức chế sự tổng hợp DNA của virus. Thuốc Zirgan được sử dụng để điều trị viêm giác mạc do vi rút herpes simplex. Thuốc thường được sử dụng năm lần một ngày cho đến khi tình trạng cải thiện, sau đó chuyển sang dùng ba lần một ngày, quá trình điều trị thường không quá ba tuần. Thuốc có thể gây khó chịu ở mắt, chẳng hạn như cảm giác nóng rát và ngứa ran. Không dùng thuốc Zirgan cho bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc và trẻ em dưới 2 tuổi. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Zirgan 2.1. Liều dùng Liều dùng sẽ thay đổi tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bệnh nhân. Để biết liều dùng chính xác nhất, bệnh nhân nên đi khám tại các phòng khám chuyên khoa để được bác sĩ chỉ định. Sau đây là liều Zirgan tham khảo:Liều thông thường ở bệnh nhân người lớn bị viêm giác mạc do Herpes Simplex: Nhỏ 1 giọt vào mắt bị ảnh hưởng 5 lần một ngày (khoảng 3 giờ một lần) cho đến khi vết loét ở giác mạc lành lại, sau đó nhỏ 1 giọt 3 lần một ngày trong 7 ngày.Liều thông thường cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm giác mạc do Herpes Simplex: Nhỏ 1 giọt vào mắt bị bệnh 5 lần một ngày (khoảng 3 giờ một lần) cho đến khi vết loét ở giác mạc lành lại, sau đó nhỏ 1 giọt 3 lần một ngày trong 7 ngày. 2.2. Cách dùng Gel nhỏ mắt Zirgan thường được bôi khoảng 3 giờ một lần, tối đa 5 lần mỗi ngày. Khi vết thương ở mắt mắt lành lại, gel thường được bôi 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày. Cách sử dụng gel nhỏ mắt Zirgan như sau:Rửa tay sạch sẽ trước khi sử dụng thuốc.Ngửa đầu ra sau một chút và kéo mí mắt dưới xuống để tạo một túi nhỏ. Giữ ống nhỏ giọt phía trên mắt với đầu hướng xuống. Nhìn lên và đồng thời nhỏ dung dịch thuốc vào mắt, nhắm mắt trong 1 hoặc 2 phút.Lặp lại thao tác trên tùy theo liều lượng chỉ định của bác sĩ. Nhẹ nhàng ấn ngón tay vào góc trong của mắt (gần mũi) trong khoảng 1 phút để giữ chất lỏng chảy vào ống dẫn nước mắt. Nếu sử dụng nhiều hơn một giọt cho cùng một mắt, hãy đợi khoảng 5 phút trước khi nhỏ giọt tiếp theo. Trường hợp bệnh nhân phải sử dụng thêm một loại thuốc nhỏ mắt khác, hãy đợi ít nhất 5 phút giữa trước khi dùng sang thuốc khác.Không để đầu ống nhỏ giọt tiếp xúc với bất kỳ bề mặt nào, kể cả mắt hoặc tay. Ống nhỏ giọt bị nhiễm bẩn có thể gây nhiễm trùng mắt, dẫn đến mất thị lực hoặc tổn thương nghiêm trọng cho mắt. Bảo quản thuốc Zirgan ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và nhiệt. Đậy chặt nắp chai thuốc nhỏ mắt khi không sử dụng. 3. Các tác dụng phụ Zirgan là gì? Các tác dụng phụ Zirgan thường gặp có thể bao gồm: mờ mắt, kích ứng mắt, mẩn đỏ, chảy nước mắt, nhạy cảm với ánh sáng. Gọi cho bác sĩ của ngay lập tức nếu bệnh nhân có các dấu hiệu sau: thay đổi tầm nhìn, đau mắt, nóng rát, đỏ hoặc chảy nước mắt, cảm giác cộm ở mắt. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zirgan là gì? Khi sử dụng thuốc Zirgan, bệnh nhân cần lưu ý các vấn đề sau:Trước khi sử dụng thuốc, báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bị dị ứng với ganciclovir, valganciclovir hay acyclovir.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng Zirgan, thông báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể (ngoài mắt) hoặc lượng tiểu cầu trong máu thấp (dễ bị bầm tím hoặc chảy máu).Thuốc Zirgan có thể gây mờ mắt. Tránh lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc.Thường xuyên vệ sinh tay để ngăn ngừa sự lây lan của nhiễm trùng.Không sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt khác trừ khi bác sĩ yêu cầu.Không đeo kính áp tròng trong khi đang sử dụng Zirgan. Sau khi vết loét ở mắt lành, hãy hỏi ý kiến bác sĩ khi muốn sử dụng kính áp tròng vì đeo kính áp tròng có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng herpes hoặc loét mắt tái phát nhiều lần.Zirgan gel không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.Nếu bệnh tiếp tục tiến triển sau khi được điều trị bằng thuốc Zirgan, bệnh nhân nên đi tái khám để được điều chỉnh liệu pháp điều trị.Phụ nữ có thai: Hiện tại không biết liệu thuốc Zirgan có gây hại cho thai nhi hay không. Ganciclovir có thể làm giảm số lượng tinh trùng và có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của đàn ông. Nhà sản xuất khuyến cáo rằng nên thận trọng khi sử dụng gel nhỏ mắt cho phụ nữ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Hiện không biết liệu Ganciclovir có đi vào sữa mẹ hoặc có gây hại cho em bé bú mẹ hay không. Trước khi sử dụng Zirgan, cần thông báo với bác sĩ nếu bệnh nhân đang cho con bú. Trên đây là các thông tin về công dụng, liều dùng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zirgan. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
1,043
Khi nào cần mổ dạ dày? Khi nào nên mổ dạ dày? Mổ dạ dày bằng phương pháp nào… là những câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này. Khi nào cần mổ dạ dày? Mổ dạ dày là phương pháp điều trị chính thường được chỉ định trong các trường hợp như: Khi nào cần mổ dạ dày là băn khoăn chung của nhiều người khi có vấn đề ở dạ dày Theo các bác sĩ, không phải trường hợp nào mắc bệnh ở dạ dày cũng cần phải mổ. Tùy vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Hiện này, phẫu thuật mổ dạ dày có thể là cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Mổ dạ dày bằng phương pháp nào? Hiện có 2 phương pháp mổ dạ dày là mổ mở và mổ nội soi Hiện có 2 phương pháp điều trị là mổ hở và mổ nội soi cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày (tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người) Tuy nhiên, trong điều trị ung thư dạ dày, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật mổ mở nhiều hơn so với nội soi. Lý do là bởi khối u trong dạ dày thường có kích thước lớn, việc tiếp cận chính xác bằng nội soi còn gặp nhiều khó khăn. Trước khi mổ dạ dày, người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh nhằm đảm bảo đủ điều kiện bước vào ca phẫu thuật. Bác sĩ cũng sẽ tiến hành khám lâm sàng và hỏi tiền sử bệnh. Người bệnh có thể sẽ phải tạm ngừng sử dụng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại để có biện pháp điều trị phù hợp Các trường hợp đang mang thai hoặc có bệnh lý nào đó cần thông báo với bác sĩ để có phương pháp xử trí phù hợp. Những người đang hút thuốc thì nên bỏ vì thuốc lá sẽ làm chậm quá trình phục hồi sức khỏe đồng thời làm tăng nguy cơ gặp phải những biến chứng không mong muốn. Mổ dạ dày hay không là do tình trạng và mức độ bệnh của từng người. Do đó người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ. Cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ nhằm kiểm tra quá trình lành vết mổ. XEM THÊM: >> Thực phẩm giúp phòng bệnh dạ dày >> Chăm sóc người mổ dạ dày >>Mẹo chữa đau dạ dày bằng hạt bưởi đơn giản hiệu quả
thucuc
473
Chữa mất ngủ bằng gừng và những điều cần lưu ý Gừng là loại thực phẩm gia vị quen thuốc, không chỉ giúp món ăn thơm ngon mà còn có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nhiều người còn thực hiện chữa mất ngủ bằng gừng. Để biết phương pháp chữa mất ngủ này có thực sự hiệu quả hay không, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau. 1. Cách chữa mất ngủ bằng gừng Trong Y học cổ truyền, gừng là một loại dược liệu quý, có tính cay, ấm vì thế có thể giúp bạn có cảm giác thư giãn, thoải mái và dễ đi vào giấc ngủ. Theo Y học hiện đại, gừng có chứa nhiều hợp chất như tinh dầu, shogaola, zingeron,... góp phần cải thiện lưu thông máu và điều trị chứng mất ngủ khá hiệu quả. 2.1. Chữa mất ngủ bằng gừng, nước và đường phèn- Các nguyên liệu cần chuẩn bị: Khoảng một nửa củ gừng tươi, 500ml nước và một chút đường phèn. - Đầu tiên, bạn rửa sạch và thái lát gừng. Tiếp đó, đun gừng cùng phần nước đã chuẩn bị. Khi nước sôi thì cho đường phèn vào nồi và khuấy đều. Đun tiếp khoảng 5 phút, nhưng nhớ cho lửa nhỏ. - Phần nước gừng vừa chuẩn bị xong, bạn chia làm 2 phần, uống trong ngày. Trường hợp nước gừng bị nguội, bạn có thể đun lại cho ấm rồi mới uống. 2.2. Chữa mất ngủ bằng gừng, nước và muối Bài thuốc này không dùng để uống mà dùng để ngâm chân, nhưng hiệu quả mang lại cũng rất tích cực. - Một số nguyên liệu cần chuẩn bị: Nửa củ gừng tươi, khoảng 500ml nước ấm và 1 thìa muối. - Cách thực hiện: Trước hết, bạn cũng cần rửa sạch gừng. Sau đó, giã nát gừng và cho vào chậu. Cho thêm chút muối và thực hiện ngâm chân khoảng 20 phút. Tác dụng của việc ngâm chân với gừng và muối là giúp cơ thể thư giãn, lưu thông khí huyết, từ đó giúp bạn dễ ngủ và ngủ sâu giấc. 2.3. Chữa mất ngủ bằng gừng và mật ong Gừng và mật ong đều là những loại thực phẩm rất tốt trong điều trị mất ngủ. Khi hai loại thực phẩm này kết hợp với nhau có thể tạo ra những hiệu quả rất tích cực. - Một số nguyên liệu cần chuẩn bị như sau: Gừng tươi rửa sạch thái thành 6 lát mỏng vừa, cho cùng với 1 thìa mật ong, nửa quả chanh cùng với 500ml nước. - Đầu tiên, bạn đun nước, đến khi sôi thì thả lát gừng đã chuẩn bị vào nồi. Tiếp đó vặn nhỏ lửa, đun thêm khoảng 5 phút là được. Sau đó, rót phần nước gừng vừa đun được vào cốc. Chờ đến khi nước nguội thì cho thêm nước cốt chanh vào khuấy đều. Nên uống vào buổi chiều hoặc uống khoảng 1 tiếng trước khi đi ngủ để dễ ngủ hơn và ngủ ngon hơn. 3. Lưu ýƯu điểm của các bài thuốc mất ngủ bằng gừng là dễ thực hiện, dễ tìm kiếm nguyên liệu và tiết kiệm chi phí. Đặc biệt, những bài thuốc này cũng lành tính, an toàn và mang lại những hiệu quả rất tích cực. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý những điều sau: - Mức độ hiệu quả khác nhau: Cùng áp dụng một bài thuốc, có người cảm thấy rất hiệu quả nhưng cũng có trường hợp có hiệu quả nhưng không đáng kể. Tình trạng này một phần là do cơ địa và một phần cũng là do các bài thuốc mất ngủ từ thảo dược cần kiên trì thực hiện trong một thời gian dài mời có thể phát huy hiệu quả. Hơn nữa, tình trạng mất ngủ ở mỗi người là khác nhau. Đặc biệt với những trường hợp mất ngủ do bệnh lý, mất ngủ nghiêm trọng thì phương pháp này có thể không mang lại hiệu quả cao. - Trong quá trình điều trị mất ngủ bằng gừng thì bạn cũng cần lưu ý:+ Khi chuẩn bị nguyên liệu, chỉ nên làm sạch củ gừng, không nên bỏ vỏ gừng vì vỏ gừng có chứa nhiều hợp chất, rất tốt cho sức khỏe. + Nếu đang bị sốt hoặc vừa bị say nắng thì không nên dùng gừng. + Chỉ nên dùng những củ gừng tươi, sạch, đảm bảo chất lượng. Nếu củ gừng đã bị dập, nát, hỏng thì không nên dùng nữa vì những củ gừng này có thể sinh độc tố gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến gan. + Gừng rất tốt nhưng có tính nóng, do đó không nên dùng quá nhiều, dùng liên tục trong thời gian dài để tránh gây ảnh hưởng đến gan và dạ dày. + Trường hợp bị mất ngủ do một số bệnh lý về gan, dạ dày, phổi, huyết áp cao, tiểu đường, mụn nhọt thì không nên dùng gừng để trị chứng mất ngủ. - Ngoài việc áp dụng các bài thuốc mất ngủ bằng gừng, bạn cũng cần lưu ý: + Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, đa dạng dinh dưỡng, không nên ăn quá no trước khi đi ngủ, hạn chế ăn những thực phẩm có chứa nhiều chất béo, đường,... + Nên cân bằng giữa thời gian nghỉ ngơi và thời gian làm việc. + Tránh căng thẳng lâu ngày. + Hạn chế dùng chất kích thích. + Thường xuyên tập thể dục cũng là cách giúp cơ thể khỏe mạnh hơn và cải thiện chứng mất ngủ hiệu quả. + Nên ngủ và thức dậy đúng giờ, kể cả đó là ngày nghỉ. Trên đây là một số bài thuốc chữa mất ngủ bằng gừng và một số lưu ý để giúp bạn dễ ngủ, ngủ ngon hơn. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp mất ngủ là do bệnh lý nghiêm trọng và có thể gây ra nhiều biến chứng sức khỏe. Vì thế, nếu tình trạng mất ngủ triền miên kèm theo nhiều triệu chứng nguy hiểm, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám để bác sĩ tìm hiểu nguyên nhân chứng mất ngủ và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả.
medlatec
1,031
Có thai uống nước đá được không? Có thai uống nước đá được không là câu hỏi của rất nhiều mẹ bầu, nhất là khi quá trình mang thai của mẹ bầu rơi vào thời điểm mùa hè. Vậy uống nước đá có ảnh hưởng gì tới sức khỏe của mẹ và thai nhi không? Có thai uống nước đá được không? Khi thời tiết nóng nực, mẹ bầu thường cảm thấy khó chịu. Thân nhiệt của mẹ bầu thường cao hơn so với người khác. Việc uống nước đá dường như khiến mẹ bầu cảm thấy được giải nhiệt. Tuy nhiên, trên thực tế, việc uống nước đá là không có lợi với mọi đối tượng chứ không phải chỉ riêng với bà bầu. Có thai uống nước đá được không là câu hỏi của rất nhiều bà bầu Nước đá có thể là tác nhân ra nhiều bệnh liên quan đến hệ hô hấp và tiêu hóa. Khi mang thai, hệ miễn dịch của mẹ bầu rất thấp, chính vì vậy, nguy cơ mắc phải các bệnh này sẽ cao hơn so với người bình thường. Cũng chính vì vậy, mẹ bầu thường được khuyến cáo không nên uống nước đá hoặc ăn những thực phẩm quá lạnh. Lý do mẹ bầu không nên uống nước đá – Nước đá có chứa vi khuẩn Listeria monocytogenes. Đây là loại vi khuẩn có thể tồn tại ở môi trường nhiệt độ âm. Khi uống nước đá, loại vi khuẩn này sẽ có cơ hội xâm nhập vào cơ thể mẹ bầu, khiến mẹ bầu có thể mắc phải nguy cơ bị sảy thai, thai bị dị tật… – Ảnh hưởng tới dạ dày. Các vi khuẩn trong nước đá có thể xâm nhập vào dạ dày của mẹ bầu, khiến niêm mạc dạ dày bị co lại đột ngột. Điều này khiến chức năng tiêu hóa bị kém đi, gây ra những hiện tượng như đi ngoài, đau dạ dày, tiêu hóa kém… Uống nước đá là điều không tốt với tất cả mọi người, đặc biệt là mẹ bầu – Gây viêm nhiễm đường hô hấp. Khi uống nước đá lạnh, các niêm mạc hô hấp ở mũi họng bị co vào đột ngột khiến máu khó lưu thông, dẫn đến việc giảm sức đề kháng của hệ hô hấp, gây các bệnh về đường hô hấp cho mẹ bầu như ho , đau họng, viêm mũi, viêm amidan… – Gây co thắt tử cung. Sau khi uống nước đá, huyết quản tử cung sẽ bị co lại, sự tuần hoàn huyết dịch của thai nhi bị giảm đi. Điều này ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Gây ra hiện tượng co thắt tử cung, động thai, nguy cơ sinh non. – Kích thích thai nhi. Theo nghiên cứu, thai nhi có phản ứng rất nhạy cảm với nước lạnh. Khi uống nước đá lạnh, tần số cử động của thai nhi trong tử cung tăng mạnh. Việc uống nước đá có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi Chính vì những nguyên nhân trên, mẹ bầu không nên uống nước đá lạnh, thay vào đó, mẹ bầu nên uống nhiều nước lọc. Nước lọc giúp cơ thể được thanh lọc cơ thể, giúp các chất dinh dưỡng được hấp thụ tốt hơn. Bên cạnh đó, uống nước lọc cũng khiến tăng lượng nước ối,  có lợi cho thai nhi.
thucuc
579
Cách tính ngày quan hệ an toàn nhất Phương pháp tính ngày quan hệ an toàn giúp dự đoán những ngày dễ thụ thai bằng cách theo dõi độ dài của chu kỳ kinh nguyệt trong vài tháng. Những người không muốn mang thai có thể lên kế hoạch quan hệ tình dục vào những ngày an toàn không dính bầu. Vậy tính ngày quan hệ an toàn như thế nào? Theo dõi sự rụng trứng và xác định thời điểm thụ thai có thể làm giảm khả năng mang thai mỗi tháng. 1. Bạn có thể mang thai vào thời gian nào sau kỳ kinh nguyệt? Tinh trùng có thể sống bên trong tử cung của người phụ nữ đến 5 ngày sau khi quan hệ tình dục và thụ thai chỉ có thể xảy ra nếu có tinh trùng trong tử cung hoặc ống dẫn trứng khi rụng trứng.Đối với những phụ nữ có chu kỳ ngắn hơn vẫn có khả năng mang thai nếu bạn quan hệ tình dục trong kỳ kinh nguyệt. Trong trường hợp bạn quan hệ tình dục vào cuối kỳ kinh và bạn rụng trứng sớm, thì vẫn có khả năng thụ thai. Dùng biện pháp tránh thai hoặc các biện pháp bảo vệ khác luôn là cách tránh thai an toàn nhất. 2. Quá trình rụng trứng và mang thai diễn ra như thế nào? Quá trình rụng trứng diễn ra khoảng một tháng một lần, trứng rụng và được giải phóng vào ống dẫn trứng. Sau đó, tiến về phía tinh trùng đang đợi ở ống dẫn trứng và tử cung. Trứng có thể tồn tại trong khoảng 12- 24 giờ sau khi rời khỏi buồng trứng. Trong khi đó, tinh trùng có thể sống đến 5 ngày kể từ thời điểm quan hệ tình dục. Quá trình trứng làm tổ xảy ra sau khi thụ tinh, thường diễn ra từ 6 đến 12 ngày sau khi rụng trứng. Nếu bạn đang theo dõi quá trình rụng trứng và đợi từ 36 đến 48 giờ sau khi rụng trứng, thì khả năng thụ thai là thấp. Khả năng mang thai càng giảm trong tháng kể từ ngày rụng trứng. Nếu không có hiện tượng thụ thai và làm tổ, niêm mạc tử cung sẽ bong ra và xảy ra hiện tượng kinh nguyệt. 3. Phương pháp tính ngày quan hệ an toàn Để dự đoán ngày thụ thai đầu tiên (khi bạn có thể mang thai) trong chu kỳ hiện tại của bạn:Tìm chu kỳ ngắn nhất trong bản ghi trước đây của bạn.Lấy tổng số ngày trong chu kỳ đó trừ cho 18.Đếm số đó từ ngày 1 của chu kỳ hiện tại của bạn và đánh dấu ngày đó bằng X. (Bao gồm ngày 1 khi bạn đếm.)Ngày được đánh dấu X là ngày thụ thai đầu tiên của bạn. Phương pháp tính ngày quan hệ an toàn tránh thai ngoài ý muốn Ví dụ: nếu chu kỳ ngắn nhất của bạn dài 26 ngày, lầy 26 trừ 18 bạn nhận được 8. Sau đó, đếm 8 ngày bắt đầu từ ngày 1 (ngày đầu tiên của kỳ kinh). Nếu ngày 1 là ngày 4 của tháng, bạn sẽ đánh dấu X vào ngày 11. Vì vậy, ngày 11 là ngày dễ thụ thai đầu tiên của chu kỳ này, bạn nên ngừng quan hệ tình dục qua đường âm đạo vào ngày này hoặc bắt đầu sử dụng một phương pháp ngừa thai khác.Để dự đoán ngày thụ thai cuối cùng trong chu kỳ hiện tại của bạn:Tìm chu kỳ dài nhất trong hồ sơ của bạn.Lấy tổng số ngày của chu kỳ đó trừ cho 11.Đếm số đó từ ngày 1 (ngày đầu tiên của kỳ kinh) của chu kỳ hiện tại của bạn và đánh dấu ngày đó bằng X. (Bao gồm ngày 1 khi bạn đếm.)Ngày đánh dấu X là ngày thụ thai cuối cùng.Ví dụ: nếu chu kỳ dài nhất của bạn là 30 ngày, lấy 30 trừ cho 11 bạn nhận được 19. Sau đó, đếm 19 ngày bắt đầu từ ngày 1. Nếu ngày 1 là ngày 4 của tháng, bạn sẽ đánh dấu X vào ngày 22. Vì vậy, ngày 22 là ngày thụ thai cuối cùng của chu kỳ này, bạn có thể bắt đầu quan hệ tình dục không an toàn vào ngày hôm sau. 4. Quan hệ ngày an toàn thì có thai không? Phương pháp tính ngày an toàn cho phụ nữ chỉ có thể dự đoán những ngày có nhiều khả năng là ngày an toàn và không an toàn nhưng không thể cho bạn biết chắc chắn chính xác thời điểm bạn thụ thai. Vì vậy, nếu các chu kỳ của bạn không phải lúc nào cũng có độ dài như nhau và bạn hoàn toàn không thể sử dụng nếu tất cả các chu kỳ của bạn đều ngắn hơn 27 ngày thì cách tính ngày quan hệ an toàn nhất thật khó sử dụng. Phương pháp tính ngày quan hệ an toàn có hiệu quả nhất khi bạn kết hợp với các phương pháp nhận biết khả năng sinh sản khác, như phương pháp đo nhiệt độ và chất nhầy cổ tử cung.
vinmec
868
Công dụng thuốc Samnir 500mg Thuốc Samnir 500mg có thành phần chính là Cefprozil được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cho cơ thể. Vậy thuốc Samnir là gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách? 1. Tác dụng thuốc Samnir 500mg Thuốc Samnir được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có chứa thành phần chính là hoạt chất Cefprozil với hàm lượng 500mg. Đây là thuốc thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn Gram dương và Gram âm như sau:Vi khuẩn Gram dương hiếu khí như Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae.Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Moraxella catarrhalis, Haemophylus influenzae.Một số chủng vi khuẩn có khả năng đề kháng với cefprozil bao gồm: Staphylococci kháng methicillin, Enterococcus faecium và hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia.Sinh khả dụng của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể dùng thuốc lúc no hoặc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Khoảng 65% liều dùng được đào thải không đổi trong nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Samnir 500mg 2.1. Chỉ định. Thuốc Samnir 500mg được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra một số bệnh sau đây:Viêm đường hô hấp trên:Viêm họng, viêm amidan do St. pyogenes. Viêm tai giữa do St. pneumoniae, H. influenza, Moraxella catarrhalis.Viêm đường hô hấp dưới. Nhiễm trùng thứ phát trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn có nguyên nhân do các vi khuẩn như St. pneumoniae, H. influenza (Kể cả chủng sinh ra beta-lactamase) và Moraxella (branhamella) catarrhalis (Kể cả chủng sinh beta-lactamase).Nhiễm trùng da và các cấu trúc phụ thuộc da: Nhiễm trùng da và cấu trúc phụ thuộc da không có biến chứng do St. aureus và St. pyogenes. Đôi với những trường hợp tiến triển thành áp xe cần tiến hành phẫu thuật ngay.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định thuốc Samnir trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thành phần Cefprozil hoặc kháng sinh với nhóm cephalosporin. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Samnir Thuốc Samnir được chỉ định sử dụng cho đối tượng người lớn hoặc trẻ em từ 13 tuổi trở lên với liều lượng tùy thuộc vào tình trạng bệnh như sau:Điều trị viêm họng hoặc viêm amidan với liều 500mg/ ngày, sử dụng trong 10 ngày.Điều trị viêm xoang cấp với liều 250mg hoặc 500mg/ ngày x 2 lần/ngày, sử dụng trong 10 ngày. Nếu nhiễm khuẩn ở mức độ trung bình đến nặng có thể cân nhắc sử dụng liều cao hơn.Điều trị nhiễm trùng thứ phát trong viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn với liều 500mg/ngày x 2 lần/ngày, sử dụng trong 10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và các cấu trúc phụ thuộc da chưa biến chứng với liều 250mg/ngày 2 lần hoặc 500mg/ ngày x 1 hoặc 2 lần/ngày, sử dụng trong 10 ngày.Cần điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân suy thận theo phác đồ liều dùng tùy thuộc vào giá trị creatinin như sau:Độ thanh thải creatinine từ 30-120: Sử dụng liều dùng và thời gian điều trị như trên.Độ thanh thải creatinine từ 0 - 29: Giảm 50% so với liều tiêu chuẩn và thời gian điều trị như người bình thường.Chú ý: Quá trình chạy thận nhân tạo có thể làm cho một phần cefprozil bị loại bỏ khỏi cơ thể 1 phần nên cần cho bệnh nhân uống ngay sau khi chạy thận. Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Samnir ở bệnh nhân suy gan. 4. Tác dụng phụ của thuốc Samnir Các phản ứng phụ của thuốc Samnir cũng tương tự như với các kháng sinh cephalosporin đường uống khác và theo các thống kê có khoảng 2% bệnh nhân phải ngưng điều trị bằng cefprozil do có tác dụng phụ.Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng Samnir bao gồm:Đường tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng. Gan mật: Tăng photphatase kiềm, AST, ALT và bilirubin. Một số trường hợp hiếm gặp bị vàng da.Phản ứng quá mẫn: Phát ban, mề đay xuất hiện với tỷ lệ rất thấp và thường xảy ra ở trẻ em hơn. Những triệu chứng này xuất hiện sau vài ngày dùng thuốc và giảm ngay sau khi dừng thuốc. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Samnir Trước khi sử dụng cần kiểm tra xem bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với các kháng sinh cefprozil, celphalosporin, penicillins hay bất kỳ loại thuốc nào trước khi chỉ định điều trị bằng cefprozil. Cần thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân bị dị ứng với penicillin do có thể xảy ra phản ứng dị ứng chéo.Các thử nghiệm độc tính trên bào thai ở một số loài động vật bằng đường uống với liều lượng bằng 0.8, 0.85 và 18.5 lần liều tối đa ở người không ghi nhận nguy hại tới thai nhi. Tuy nhiên, hiện nay chưa có bằng chứng trên người nên việc dùng thuốc cho phụ nữ khi mang thai chỉ được chỉ định khi thật sự cần thiết.Thuốc có thể gây ra tình trạng chóng mặt khi dùng nên cần cảnh báo về tác dụng phụ này nếu bệnh nhân làm nghề lái xe hay vận hành máy móc khi điều trị bằng cefprozil.Các thông tin về thuốc Samnir trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần trao đổi thông tin với bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.
vinmec
957
Bác sĩ giải đáp: Tại sao bà bầu dễ khóc trong thai kỳ Trong quá trình mang thai, mẹ bầu thường rất dễ thay đổi cảm xúc, đặc biệt là dễ khóc. Tại sao mẹ bầu dễ khóc trong thai kỳ? Nguyên nhân tại sao bà bầu dễ khóc khi thai kỳ diễn ra có thể giải thích như sau: Hormone trong cơ thể thay đổi Một trong những nguyên nhân khiến mẹ bầu dễ khóc đó chính là sự thay đổi của nội tiết tố trong cơ thể. Khi thai kỳ diễn ra, các hormon như estrogen được tăng cường sản xuất. Đây chính là “thủ phạm” chính khiến mẹ có tâm lý nhạy cảm hơn và dễ khóc hơn. Cơ thể có sự thay đổi Khi mang bầu, mẹ sẽ có sự thay đổi cơ thể rất lớn như tăng cân, rụng tóc, da có tàn nhang, phù nề tay chân,... Nhiều mẹ có thể cảm thấy tự ti về sự thay đổi vóc dáng này. Chính điều này khiến tại sao mẹ bầu dễ khóc hơn dù không chịu phải các tác động nào từ xung quanh. Mẹ bầu bị căng thẳng Sự căng thẳng, lo âu khi thai kỳ diễn ra cũng giải đáp được tại sao mẹ bầu dễ khóc hơn bình thường. Bởi hơn ai hết, trong mẹ là người lo lắng nhất với những thay đổi của cơ thể, sự phát triển của bé, các vấn đề nuôi con sau sinh,... Khi quá lo lắng, mẹ có thể rơi vào tình trạng căng thẳng và dễ khóc hơn. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của chuyên gia, điều này là không nên. Thay vào đó, mẹ nên dữ một cảm xúc tốt nhất, thoải mái nhất để không ảnh hưởng tới thai nhi. Mẹ bầu bị mất ngủ Theo kết quả thống kê, nhiều mẹ bầu gặp phải tình trạng mất ngủ khi mang thai. Mất ngủ kéo dài kéo theo sự mệt mỏi của cơ thể, tâm trạng không ổn định và có tác động tiêu cực đến tinh thần của mẹ. Sự mất cân bằng này sẽ làm cảm xúc mẹ khó kiểm soát hơn và khiến mẹ dễ khóc hơn bình thường. 2. Mẹ bầu khóc nhiều có ảnh hưởng tới thai nhi không? Bên cạnh việc tại sao mẹ bầu dễ khóc thì các ảnh hưởng của việc mẹ bầu khóc cũng được nhiều người quan tâm. Vậy mẹ bầu khóc liệu có tốt cho thai nhi? Trên thực tế, nếu mẹ bầu khóc ít thì sẽ không gây ra ảnh hưởng xấu tới bé. Tuy nhiên, nếu mẹ khóc quá nhiều hoặc khóc nhiều vì trầm cảm thì điều này có thể ảnh hưởng tới bé. Cụ thể như sau: Ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi Khi mẹ bầu khóc nhiều sẽ trở nên ít vận động hơn, chán ăn, sụt cân hoặc cũng có trường hợp mẹ tăng cân không kiểm soát. Chính những điều này khiến sự trao đổi chất giữa mẹ và bé bị ảnh hưởng, bé sẽ không nhận được đủ dưỡng chất khiến bé phát triển chậm hơn. Đặc biệt là đối với não bộ. Trẻ bị rối loạn giới tính Sự căng thẳng và khóc thường xuyên của mẹ bầu sẽ khiến cơ thể mẹ tiết ra hormone cortisol khiến việc sản xuất hormone giới tính cho bé bị tác động. Do đó, giới tính của bé hoàn toàn có thể bị ảnh hưởng. Trẻ bị bệnh tim Theo các chuyên gia, thai nhi có mẹ khóc nhiều có nguy cơ mắc bệnh tim bẩm sinh cao hơn so với các mẹ bầu có tinh thần lạc quan, vui vẻ. Hệ thần kinh của bé bị ảnh hưởng Mẹ bầu khóc nhiều khiến 2 loại hormone Dopamine và Cortisol liên tục được sản xuất. Cả 2 hormone này khiến hệ thần kinh bị ảnh hưởng, gây ra tình trạng kích động, bồn chồn. Với mẹ và bé, hai loại hormone này có thể “lây” qua nhau thông qua nhau thai. Chính vì vậy, trẻ sẽ có nguy cơ mất ổn định và bị tăng động cao hơn bình thường. Các ảnh hưởng khác Trẻ bị chậm nói. Tự kỷ. ,... 3. Mẹ bầu nên làm gì để giảm tình trạng khóc khi mang thai? Sau khi biết tại sao mẹ bầu dễ khóc khi mang thai thì mẹ bầu cũng cần biết các giải pháp giúp giảm tình trạng dễ khóc khi mang thai. Để làm giảm các cảm xúc tiêu cực mẹ bầu gặp phải trong thai kỳ, mẹ bầu có thể tham khảo một số cách thức sau đây: Giúp cơ thể được thư giãn Mẹ nên tìm cách chăm sóc và yêu bản thân hơn với bằng cách dần làm quen với sự thay đổi của cơ thể, không nghĩ ngợi quá nhiều, nghe nhạc hay đọc sách,... để thư giãn. Đặc biệt là mẹ không nên gây áp lực quá nhiều cho bản thân trong quá trình chuẩn bị sự ra đời của bé. Cải thiện khẩu phần ăn Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng cũng có thể giúp mẹ cân bằng tinh thần và cảm xúc của mẹ. Mẹ nên ưu tiên sử dụng các loại rau xanh, hoa quả để bổ sung chất xơ, vitamin, khoáng chất để mẹ cảm thấy tràn đầy năng lượng hơn. Tập thể dục nhẹ Các vận động thể chất nhẹ nhàng sẽ giúp mẹ cảm thấy thoải mái và yêu đời hơn. Đồng thời mang đến các lợi ích trực tiếp cho sức khỏe của mẹ và bé. Các vận động thể chất mà mẹ có thể tham khảo và áp dụng như đi bộ, tập yoga, đi bơi,... Ngủ đủ giấc và đúng giờ Khi mẹ bầu ngủ thiếu giấc thì sự căng thẳng và cảm xúc tiêu cực cũng dễ dàng xảy ra hơn. Do đó, mẹ nên cố gắng ngủ đúng giờ và ngủ ít nhất từ 7 – 9 giờ để có được sức khỏe và tâm trạng tốt nhất. Nhờ sự giúp đỡ của người khác Nếu cảm thấy quá căng thẳng, mẹ nên nhờ đến sự hỗ trợ của những người xung quanh. Chia sẻ cảm xúc, tâm trạng và những câu chuyện giúp mẹ thoải mái hơn, thậm chí có được những lời khuyên bổ ích hơn từ những mẹ bầu khác. Một vài trường hợp mẹ cảm thấy quá căng thẳng, có thể nhờ đến sự hỗ trợ của bác sĩ. Mẹ bầu khóc quá nhiều có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe, gây trầm cảm trong và sau sinh cũng như ảnh hưởng tới bé. Do đó, mẹ bầu nên cố gắng duy trì tâm trạng tốt nhất khi thai kỳ diễn ra. Trên đây là tổng hợp các lý do giải thích tại sao mẹ bầu dễ khóc khi mang thai mà chúng tôi muốn chia sẻ với bạn đọc. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích giúp mẹ và be có một thai kỳ khỏe mạnh, an toàn.
medlatec
1,145
Công dụng của thuốc Bosulif Bosulif là thuốc kê đơn có hoạt chất chính là Bosutinib với ba mức hàm lượng chính là 100mg, 400mg và 500mg. Đây là thuốc dùng để điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn Bosulif là thuốc gì. 1. Thuốc Bosulif chữa bệnh gì? Hoạt chất bosutinib có trong Bosulif là một chất ức chế tyrosine kinase, đây vốn là một enzym đóng vai trò trong việc kiểm soát và thúc đẩy sự phát triển của tế bào. Thuốc Bosulif có khả năng ngăn chặn hoặc làm chậm sự tăng sinh của các tế bào máu phát triển một cách ngoài tầm kiểm soát, được biết đến là điểm đặc trưng ở bệnh ung thư máu. Qua các kết quả nghiên cứu, thuốc Bosulif được cục quản lý dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cấp phép năm 2012 với chỉ định chính là điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính cho kết quả dương tính với đột biến ở nhiễm sắc thể Philadelphia (viết tắt là Ph + CML), hay còn có tên gọi khác là bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính hay bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính. Thuốc thường được sử dụng trong giai đoạn bùng phát, giai đoạn tăng trưởng nhanh hoặc giai đoạn mãn tính của bênh. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Bosulif Liều dùng của thuốc Bosulif được khuyến cáo như sau:Đối với bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính Ph + CML mới được chẩn đoán, chưa từng trải qua đợt trị liệu nào: 400mg/ngày.Đối với bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính Ph + CML đã được điều trị nhưng không đáp ứng với các đợt trị liệu trước: 500mg/ngày.Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định liều tăng dần từ 100mg đến liều tối đa là 600mg, tùy theo tình trạng bệnh của bệnh nhân.Một số lưu ý về cách dùng thuốc Bosulif:Thuốc phải được uống nguyên vẹn, tuyệt đối không nghiền nát, bẻ đôi, tách vỡ viên. Việc phá vỡ viên gây ảnh hưởng đến khả năng tác dụng của thuốc. Uống thuốc Bosulif ngay sau bữa ăn, không uống khi đói.Dùng thuốc Bosulif đúng theo liều lượng và chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý tăng, giảm hay thay đổi liều dùng. 3. Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Bosulif Trên tim mạch: Thuốc Bosulif có thể làm trầm trọng các vấn đề về tim mạch hoặc gây suy tim. Những dấu hiệu điển hình để nhận biết tình trạng này là sưng ở tay, sưng mắt cá chân, khó thở, tăng cân nặng.Trên hệ máu: Việc sử dụng thuốc Bosulif có thể làm thay đổi số lượng các tế bào máu, cụ thể là làm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và giảm hồng cầu. Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ kiểm soát tình hình bằng cách thường xuyên làm các xét nghiệm công thức máu.Trên hệ xương: Thuốc Bosulif có thể gây ra tình trạng loãng xương, làm gia tăng nguy cơ bị gãy xương ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc.Trên hệ tiêu hóa: Bệnh nhân điều trị bằng thuốc Bosulif có thể gặp những vấn đề về đường tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, nhưng thường gặp nhất là viêm loét và chảy máu đường tiêu hóa, vì vậy bệnh nhân cần uống thuốc sau khi ăn no.Trên hệ thần kinh: Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng không mong muốn như choáng váng, chóng mặt, giảm sự tỉnh táo, giảm sự tập trung,...Do đó, nếu bệnh nhân đang làm việc lái xe, tàu, làm việc ở độ cao hoặc cần vận hành máy móc nên thận trọng khi sử dụng thuốc.Trên tuyến tụy: Thuốc Bosulif có thể làm trầm trọng các triệu chứng viêm tụy ở bệnh nhân có tiền sử bị viêm tụy. Bệnh nhân có tiền sử viêm gan B mãn tính có thể bị bùng phát các dấu hiệu trở lại khi đang điều trị bằng thuốc Bosulif. Ngoài ra các chỉ số về gan và chức năng gan cũng bị ảnh hưởng.Chức năng thận suy giảm cũng là một tác dụng không mong muốn được ghi nhận khi điều trị bằng Bosulif.Thuốc Bosulif có thể gây ra các phản ứng dị ứng như nổi ban ngứa, mề đay, mẩn đỏ trên da. Báo ngay với bác sĩ nếu bạn gặp phải các tình trạng này. 4. Những thuốc nào có thể xảy ra tương tác thuốc với Bosulif Các thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazol, fluconazol, rifampin, clarithromycin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của Bosulif.Các thuốc điều trị viêm loét dạ dày nhóm ức chế kênh proton (PPI) như omeprazol, esomeprazol, lansoprazol,...có khả năng làm giảm tác dụng của thuốc Bosulif khi sử dụng đồng thời.Bạn cần thông báo với bác sĩ nếu đang điều trị các bệnh lý khác bằng các thuốc kể trên để nhận được sự tư vấn và điều chỉnh hợp lý nhất. 5. Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc Bosulif Đối với phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Bosulif có khả năng ảnh hưởng xấu đến thai nhi và cũng có khả năng đi qua sữa mẹ nên cần thận trọng giữa lợi ích và nguy cơ khi chỉ định Bosulif cho các đối tượng này.Đối với trẻ em: Chưa có dữ liệu về độ an toàn khi sử dụng thuốc Bosulif cho trẻ em.Vì thuốc Bosulif có tương tác với các hoạt chất chiết xuất từ quả bưởi. Cụ thể là bưởi có khả năng làm tăng nồng độ của Bosulif trong cơ thể, dẫn đến tình trạng quá liều hoặc kéo theo nhiều tác dụng phụ. Vì vậy bệnh nhân chú ý tránh dùng chung bưởi với loại thuốc này.
vinmec
992
Công dụng thuốc Zorabkit Zorabkit là bộ sản phẩm chứa 3 thuốc Rabeprazole Sodium, Ornidazole và Clarithromycin, có tác dụng điều trị chính trong loét dạ dày-tá tràng. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thuốc Metobra Zorabkit. 1. Zorabkit là thuốc gì? Zorabkit là thuốc điều trị bệnh lý tiêu hóa, mỗi vỉ thuốc Zorabkit lưu hành trên thị trường chứa 6 viên thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, gồm có:2 viên Rabeprazole Sodium 20mg;2 viên Ornidazole 500mg;2 viên Clarithromycin 500mg. 2. Dược lực học các thành phần của thuốc Zorabkit 2.1. Dược lực học của Rabeprazole. Cơ chế tác dụng của Rabeprazole sodium thông qua việc qua ức chế H+ (bơm proton), K+ - ATPase.Thí nghiệm trên động vật cho thấy Rabeprazole ức chế tiết acid dạ dày ở thỏ được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP có trong tuyến dạ dày. Cơ chế của Rabeprazole sodium trong việc ức chế tiết acid dạ dày còn được biểu hiện trong thí nghiệm ở chó mắc bệnh rò dạ dày mạn thông qua sự kích thích của histamin hoặc pentagastrin. Ở chuột, sự ức chế tiết acid dạ dày của Rabeprazole cũng nhờ kích thích bởi histamin, ngoài ra Rabeprazole còn thể hiện tác dụng chống loét mạnh đối với các tổn thương loét ở dạ dày của chuột trên thực nghiệm.Rabeprazole sodium được chỉ định điều trị đối với loét tá tràng, hội chứng Zollinger-Ellison, hay bệnh lý hồi lưu dạ dày - thực quản.2.2. Dược lực học của Ornidazole. Ornidazole là dẫn chất imidazol (tương tự như metronidazole), là một kháng sinh thuộc nhóm 5-nitroimidazole. Ornidazole có tác dụng đối với vi khuẩn kỵ khí bắt buộc (Bacteroides, Clostridium, Fusobacterium,...) và các động vật nguyên sinh.Ornidazole chuyển hóa thành sản phẩm khử và hoạt động bằng cách phá vỡ cấu trúc xoắn của chuỗi DNA, ức chế tổng hợp DNA trong tế bào sau khi xâm nhập vào tế bào vi khuẩn.Ornidazole được chỉ định để phòng và điều trị nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng đường tiêu hóa, điều trị abces (áp-xe) hay các nhiễm khuẩn kỵ khí khác như hoại thư sinh hơi, viêm cân mạc hoại tử.2.3. Dược lực học của Clarithromycin. Clarithromycin là kháng sinh thuộc họ macrolid. In-vitro, Clarithromycin có phổ tác dụng rộng rãi trên nhiều chủng vi khuẩn hiếu khí hay kỵ khí, vi khuẩn gram dương hay gram âm, đặc biệt Clarithromycin có hoạt tính với hầu hết vi khuẩn Mycobacterium avium complex (MAC).Bên cạnh đó, 14-OH clarithromycin - một chất chuyển hóa của Clarithromycin, cũng tham gia tích cực vào hoạt tính kháng khuẩn trên lâm sàng. 14-OH clarithromycin thể hiện tác dụng điều trị nhiễm khuẩn Haemophilus influenzae mạnh gấp 2 lần so với Clarithromycin.Tuy nhiên, đã ghi nhận kháng chéo Clarithromycin ở những dòng vi khuẩn Staphylococcus kháng Methicillin và Oxacillin trước đó. 3. Công dụng của thuốc Zorabkit Zorabkit được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Loét dạ dày;Loét tá tràng;Loét miệng nối;Viêm thực quản hồi lưu;Hội chứng Zollinger-Ellison. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Zorabkit Thuốc Zorabkit là một sản phẩm phối hợp 3 loại thuốc khác nhau, bao gồm một loại thuốc ức chế bơm proton (Rabeprazole Sodium) và hai loại kháng sinh (Ornidazole và Clarithromycin). Sử dụng thuốc Zorabkit chỉ khi có sự chỉ định của bác sĩ, đó chính là lý do mà Zorabkit lưu hành trên thị trường dưới dạng thuốc kê đơn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Zorabkit Các tác dụng không mong muốn khi dùng Zorabkit có thể đến từ các loại thuốc trong bộ sản phẩm của thuốc: Rabeprazole, Ornidazole và Clarithromycin.Khi uống Rabeprazole bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng sau:Toàn thân: Suy nhược, sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, phản ứng dị ứng, nhạy cảm với ánh sáng.Tiêu hóa: Khô miệng, chán ăn, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa, đi cầu phân đen, viêm loét miệng lưỡi, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm túi mật, viêm tụy,...Các tác dụng phụ khi uống Zorabkit có thể đến từ Ornidazole, với các biểu hiện:Toàn thân: Ngủ gà, lú lẫn, mệt mỏi, phản ứng dị ứng.Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, run, co cứng, co giật, phối hợp kém, mất ý thức tạm thời, dấu hiệu bệnh lý thần kinh ngoại vi.Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, nôn mửa, buồn nôn.Clarithromycin cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua khi sử dụng Zorabkit như:Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, rối loạn vị giác, tiêu chảy, khó tiêu.Thần kinh: Nhức đầu. 6. Chống chỉ định Zorabkit Không dùng Zorabkit ở bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc. Zorabkit cũng không dùng cho các bệnh nhân thuộc đối tượng chống chỉ định khác của Rabeprazole Sodium, Ornidazole và Clarithromycin.Những người quá mẫn với Rabeprazole hay các dẫn xuất của benzimidazole là đối tượng chống chỉ định của Zorabkit.Chống chỉ định sử dụng thuốc Zorabkit ở người mẫn cảm với Ornidazole hay các dẫn chất imidazol.Bệnh nhân mẫn cảm với Clarithromycin hay bất kì kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid chống chỉ định dùng Zorabkit. Bệnh nhân đang sử dụng Terfenadin cũng chống chỉ định dùng chung với Zorabkit do Zorabkit chứa thành phần Clarithromycin, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch như: loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT trên điện tim, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, hay rối loạn cân bằng điện giải. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Zorabkit Trước khi bắt đầu điều trị loét dạ dày - tá tràng với Zorabkit, cần loại trừ bệnh lý ác tính tại dạ dày, tá tràng để điều trị kịp thời.Thận trọng khi dùng thuốc Zorabkit ở bệnh nhân suy gan.Lưu ý trên phụ nữ có thai, cho con bú: Không dùng thuốc ở phụ nữ đang mang thai hay phụ nữ cho con bú, trừ trường hợp thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.Ornidazole có thể gây lú lẫn, ngủ gà, chóng mặt, mệt mỏi, do đó không nên lái xe, vận hành máy móc khi xuất hiện các triệu chứng này sau khi dùng thuốc. Trường hợp này cũng cần ngưng điều trị với Ornidazole.Những thông tin cơ bản về thuốc Zorabkit trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,095
Tại sao ngồi quá nhiều có hại cho sức khỏe? Ngồi như nào là chuẩn? Ngồi quá nhiều có hại cho sức khỏe như thế nào? Có lẽ chúng ta sẽ không nhận ra cho đến khi mắc phải các vấn đề về sức do thói quen ngồi nhiều. Vật ngồi như thế nào là chuẩn? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết trong bài viết này nhé. 1. Như thế nào được gọi là ngồi quá nhiều? Ngồi quá nhiều đang là tình trạng chung của không ít người hiện nay đặc biệt là độ tuổi trẻ từ 20 tuổi đến 45 tuổi. Đối với những người làm việc văn phòng, sinh viên học tập, hoặc các công việc yêu cầu sự tập trung trong thời gian dài,… khiến chúng ta hầu như dành phần lớn thời gian trên những chiếc ghế. Mặc dù ngồi là tư thế khá thoải mái nhưng ngồi quá nhiều hoặc quá lâu trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của chúng ta. Những người có thói quen ngồi quá nhiều thường ngồi yên một chỗ liên tục trong nhiều giờ liền mà không có các hoạt động thư giãn vận động như nghỉ ngơi, đi dạo, vận động nhẹ tay chân,… 2. Tại sao ngồi quá nhiều có hại cho sức khỏe? Hầu như chúng ta thường không quá quan tâm đến thói quen ngồi quá nhiều có hại cho sức khỏe như thế nào cho đến khi phát hiện những triệu chứng bệnh. Việc ngồi một chỗ lâu ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể khiến, nếu tình trạng kéo dài sẽ khiến cơ thể kiệt sức và dễ mắc các chứng bệnh mãn tính. 2.1. Ảnh hưởng đến tiêu hoá Hệ tiêu hoá bao gồm các bộ phận như dạ dày, ruột, manh tràng, đại tràng,… sẽ có xu hướng tiêu hóa chậm gây ảnh hưởng đến khả năng chuyển hoá chất từ thức ăn. Vì thế, đối với những người ngồi nhiều sẽ dễ gặp các triệu chứng như ợ hơi, táo bón,… Đặc biệt tư thế ngồi quá nhiều khiến có hại cho sức khỏe đặc biệt là các bộ phận của bụng hoạt động chậm hơi vì thế dễ dẫn đến tình trạng tích tụ thành mỡ thừa. Đây cũng là nguyên nhân khiến không ít nhân viên văn phòng thường dễ tích mỡ phần bụng. Cùng với đó, khi ngồi liên tục trong vài giờ đồng hồ và kéo dài thường xuyên sẽ khiến bạn dễ mắc phải tình huống trĩ do táo bón lâu ngày. Và điều trị trĩ thường gặp nhiều biến chứng, bất tiện ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày cũng như sức khỏe của bạn. 2.2. Tác hại đến chức năng của tim, gan, thận Khi chúng ta ngồi và không thường xuyên vận động tay chân nên máu vận chuyển trong cơ thể khá chậm đặc biệt là tim. Gan, thận cũng chuyển hoá chậm hơn khiến ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá của cơ thể. Đối với những người ngồi thường xuyên sẽ dễ mệt nếu vận động nhanh đột ngột hay vận động mạnh, do cơ thể của chúng ta đã quen với cường độ làm việc khi ngồi và không thể đáp ứng nếu có thay đổi bất ngờ. Điều này dễ khiến chúng ta gặp các chứng cấp tính như đột quỵ tim, tai biến mạch máu não,… cực kỳ nguy hiểm. 2.3. Các vấn đề về tư thế Ngồi quá nhiều có hại cho sức khỏe của xương trong đó các vấn đề về tư thế khiến nhiều người lo lắng. Khi chúng ta ngồi trong thời gian dài không đúng tư thế sẽ tạo ra những thói quen không tốt cho tư thế. Điển hình là tình trạng vẹo cột sống, gù lưng, gù cổ,… làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ của cơ thể chúng ta. Ngoài ra, không chỉ ảnh hưởng đến dáng đi mà khi ngồi quá nhiều sẽ gây ra nhiều chứng bệnh về xương khớp khó điều trị dứt điểm như: Thoái hoá cột sống cổ. Thoái hoá cột sống. Thoát vị đĩa đệm. Thoái hoá vùng chậu. Viêm vùng chậu. Đau nhức đầu gối. Tê bì tại các chi do hạn chế vận động. Hội chứng ống cổ tay bị chèn ép dây thần kinh gây tê, đau nhức. Thoái hoá cơ bắp như cơ bụng, cơ mông,… trở nên kém linh hoạt, cứng cơ. Ngoài ra chúng còn ảnh hưởng đến khả năng đi, chạy, nhảy. Những vấn đề về tư thế do ngồi quá nhiều ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Theo thống kê của cơ quan y tế thế giới cho thấy rằng có đến hơn 70% người ở độ tuổi trung niên (55 tuổi trở lên) gặp các chứng bệnh về xương khớp do nguyên nhân đến từ việc ngồi quá nhiều trong quá trình làm việc khi còn trẻ. Ngay cả những người trẻ tuổi từ độ tuổi 25 - 45 tuổi cũng đang gặp phải nhiều vấn đề về xương khớp do ngồi quá nhiều khi làm việc. 2.4. Ảnh hưởng đến tinh thần Thông thường, khi chúng ta ngồi tại chỗ nghỉ ngơi sẽ khác với khi chúng ta ngồi làm việc vì lúc này não bộ cần tập trung cao độ trong thời gian dài. Nếu ngồi quá nhiều mà không có những khoảng thời gian nghỉ để thư giãn sẽ dễ khiến cơ thể rơi vào tình trạng căng thẳng dễ bực tức trong người mà không biết nguyên nhân. Việc tập trung quá lâu trong một khoảng thời gian sẽ khiến mỏi mắt, nhức đầu, tập trung kém hơn,… Những lúc như vậy ngồi quá nhiều không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến tinh thần. Chính vì thế không phải càng ngồi lâu, càng tập trung thì mới đảm bảo công việc. 3. Ngồi như thế nào để bảo vệ sức khỏe của bạn? Vì tính chất công việc bắt buộc chúng ta phải ngồi tập trung tại một vị trí thời gian dài trong ngày nên việc này là hoàn toàn không thể tránh khỏi. Chính vì thế chúng ta cần ngăn chặn những tác hại khi ngồi quá nhiều cũng như phòng ngừa những chứng bệnh do ngồi nhiều gây ra. 3.1. Ngồi đúng tư thế Ngồi đúng tư thế là điều quan trọng nhất để bảo vệ sức khỏe của bạn nếu thường xuyên phải ngồi làm việc. Tư thế ngồi đúng cần đảm bảo đủ các yếu tố như: Lưng luôn ở trạng thái thẳng tạo với phần đùi gốc 90 độ. Cổ nhìn thẳng, hạn chế tình trạng cúi xuống gây mỏi cổ. Bạn có thể kê máy tính ngang tầm mắt ở tư thế thẳng lưng để tránh cúi xuống. 2 chân và đùi tạo ở tư thế góc 90 độ vì khi để chân thả lỏng sẽ ảnh hưởng đến sự tuần hoàn của máu trong cơ thể. 3.2. Thư giãn, nghỉ ngơi ngắn khi ngồi nhiều Để hạn chế tối đa ngồi quá nhiều có hại cho sức khỏe, bạn cần tạo thói quen nghỉ ngơi ngắn sau khi ngồi khoảng 25 - 30 phút. Lúc này bạn có thể dậy và đi bộ nhẹ nhàng, đi toilet, uống nước,… để vận động nhẹ cơ thể. Cùng với đó khi chúng ta nghỉ ngơi ngắn sẽ giúp mắt cũng có thể thư giãn để tránh mỏi mắt và tinh thần cũng được nạp lại năng lượng khi tập trung trong thời gian dài. 3.3. Hạn chế sử dụng các thực phẩm khó tiêu Những thực phẩm khó tiêu như: đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, các loại tinh bột trắng (gạo, bánh mì, hủ tiếu, phở,…), các loại nước có nhiều đường,… cần hạn chế để tránh tình trạng khó tiêu, ợ hơi, táo bón,… Và khi ngồi chuyển hoá chất chậm gây tích tụ đường, mỡ trong máu cũng như gây ra các bệnh tim mạch. Thay vào đó nên bổ sung các loại chất xơ từ rau củ, nước ép trái cây và sử dụng các loại thực phẩm mềm dễ tiêu, ít calo. Những thông tin trong bài viết trên của chúng tôi đã tổng hợp chi tiết về tính trạng ngồi quá nhiều có hại cho sức khỏe. Nếu bạn đang trong tình trạng trên thì đừng quên lưu ý những thông tin trên để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe
medlatec
1,388
Dấu hiệu cảnh báo viêm dạ dày ở trẻ em bố mẹ cần biết Viêm dạ dày là bệnh về đường tiêu hóa hầu như bất kỳ trẻ em nào cũng từng mắc phải. Vì những triệu chứng viêm dạ dày ở trẻ em khác biệt so với người lớn nên các bậc phụ huynh thường không để ý phát hiện. Hiện tượng viêm dạ dày kéo dài sẽ khiến trẻ bị xuất huyết tiêu hóa hay thậm chí là ung thư dạ dày. Hãy lưu ý những dấu hiệu cảnh báo viêm dạ dày ở trẻ sau đây! 1. Lưu ý 6 triệu chứng viêm dạ dày ở trẻ 1.1. Bé biếng ăn, chán ăn. Khi bị viêm dạ dày, bé sẽ chậm tăng cân vì biếng ăn, lười ăn, đặc biệt là nôn ói thường xuyên. Các bậc phụ huynh lại hay cho rằng con giả vờ nôn ói để không phải ăn và càng thúc ép nhiều hơn khiến bệnh dạ dày của con tiến triển tệ hơn. Điều này không chỉ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất, mà còn tổn thương tâm lý của trẻ. Thúc ép trẻ ăn khi bị viêm dạ dày không chỉ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất, mà còn tổn thương tâm lý của trẻ. 1.2. Bé hay đau bụng. Các bậc phụ huynh thường hay nhầm lẫn những cơn đau bụng thường hay đau bụng giun với những cơn đau dạ dày để rồi chủ quan không đưa trẻ đi khám. Theo số liệu thống kê, trong 60% đứa trẻ nhập viện do viêm dạ dày thì hết một nửa là đau bụng kéo dài trên 3 tháng mà chưa được điều trị, dẫn đến tình trạng viêm loét dạ dày, thủng dạ dày, xuất huyết dạ dày,...Vì thế, bạn cần lưu ý khi trẻ đau bụng thất thường, tái đi tái lại nhiều lần và thường là trước hoặc sau khi ăn. Vị trí đau dạ dày ở trẻ cũng khác biệt so với người lớn: đau ở trên rốn hoặc quanh rốn. Cơn đau thường diễn ra về đêm, khiến trẻ tỉnh giấc, âm ỉ kéo dài hay dữ dội trong vài chục phút đến hàng giờ liền.1.3. Bé hay bị đầy hơi, ợ chua, khó tiêuĐầy hơi và ợ chua là dấu hiệu viêm dạ dày phổ biến ở trẻ, thế những bé sẽ gặp khó khăn khi miêu tả triệu chứng này, đặc biệt là các bé dưới 2 tuổi. Đồng thời, dịch acid trong dạ dày trào ngược lên thực quản và họng khiến bé hay bị ho, ợ hơi, ợ chua. Nếu như không được điều trị sớm, bé có thể bị viêm loét dạ dày nặng đến chảy máu. Dịch acid trong dạ dày trào ngược lên thực quản và họng khiến bé hay bị ho, ợ hơi, ợ chua. 1.4. Bé hay nôn ói, có khi ói ra máu. Như đã đề cập, nôn ói là một trong những triệu chứng đau dạ dày thường gặp ở trẻ, thường là ở các bé dưới 2 tuổi. Do hay nôn ói nên khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của bé sẽ kém, dẫn đến tình trạng chậm tăng cân, suy dinh dưỡng. Khi tình trạng bệnh nặng hơn, viêm dạ dày sẽ gây xuất huyết mạch máu, khiến bé ói ra máu, nếu như không điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm tính mạng.1.5. Bé đi phân đen hoặc máu. Thống kê cho thấy hơn 50% số ca trẻ em nhập viện do xuất huyết bao tử bị tình trạng đi ngoài phân đen hoặc có máu tươi. Tuy nhiên do thói quen của phụ huynh Việt Nam ta không hay quan sát phân của trẻ nên khó có thể lưu ý tình trạng bệnh dạ dày của trẻ từ sớm.1.6. Xanh xao, hay chóng mặt. Một vài trường hợp trẻ bị viêm loét dạ dày và xuất huyết kéo dài trong nhiều ngày, dẫn đến tổn thương mạch máu tệ hơn là thiếu máu mạn tính.Một số dấu hiệu khác bạn nên lưu ý khi trẻ bị viêm dạ dày:Da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt. Lòng bàn tay bàn chân trắng nhợt. Mệt mỏi, thường bị chóng mặt. Bé học không tập trung. Ngay khi thấy các dấu hiệu bất thường trên, phụ huynh hãy đưa trẻ đến thăm khám ngay với bác sĩ để được thăm khám và tư vấn chính xác căn bệnh bé đang mắc phải 2. Nguyên nhân trẻ bị viêm dạ dày 2.1. Do nhiễm vi khuẩn, virus. Nguyên nhân cơ bản nhất khiến trẻ bị viêm dạ dày đó chính là bị nhiễm khuẩn HP. Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là một trong số ít những loại vi khuẩn có khả năng tồn tại trong niêm mạc dạ dày của bệnh nhân. Khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn HP gây ra nhiều vấn đề về cho hệ tiêu hóa, trong đó có viêm dạ dày tá tràng. Nguyên nhân cơ bản nhất khiến trẻ bị viêm dạ dày đó chính là bị nhiễm khuẩn HP. 2.2. Sử dụng thuốc không đúng chỉ định. Việc sử dụng thuốc điều trị bệnh không phù hợp có thể dẫn đến tình trạng viêm loét dạ dày ở cả người lớn và trẻ em do bị kích ứng.2.3. Chế độ ăn uống không khoa học. Dạ dày của trẻ em yếu hơn người lớn, niêm mạc dạ dày của trẻ dễ bị kích ứng. Vì thế, khi tiếp xúc với các thực phẩm có tính chua, cay, thực phẩm có ga trong một thời gian dài, phần niêm mạc dạ dày của bé sẽ dễ bị viêm và gây bệnh nguy hiểm.2.4. Căng thẳng, stress kéo dài. Stress, căng thẳng cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh về đường tiêu hóa. Đối với trẻ em, stress, căng thẳng do áp lực học hành thi cử khiến cho trẻ dễ rơi vào trạng thái trầm cảm, mệt mỏi. Cộng thêm việc học hành liên tục, ăn uống thất thường ở trường sẽ gây ra viêm dạ dày ở trẻ. 3. Phòng bệnh viêm dạ dày ở trẻ Luôn chú ý vệ sinh sạch sẽ thân thể cho trẻ, đặc biệt là phải rửa thật sạch tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.Hãy cho trẻ sử dụng riêng các đồ dùng cá nhân của mình: việc dùng chung đồ cá nhân sẽ làm lây lan rất nhiều bệnh tật, trong đó có bệnh viêm dạ dày ruột.Không được để trẻ vui chơi, nghịch ngợm ở các bãi rác bẩn bởi đó là môi trường bẩn, ẩn chứa rất nhiều tác nhân gây bệnh, dễ dàng tấn công trẻ và gây bệnh.Luôn đảm bảo chế biến thức ăn cho trẻ phải được nấu chín kỹ, bảo quản tốt, không nên cho trẻ ăn đồ sống.Nước uống cho trẻ phải đun sôi để nguội, để loại trừ tiêu các mầm mống bệnh nếu có.Chú ý bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ để trẻ phát triển khỏe mạnh, nâng cao sức đề kháng và làm giảm nguy cơ viêm dạ dày ruột ở trẻ em.Nếu nhận thấy các biểu hiện viêm dạ dày ở trẻ em như đầy hơi, ợ chua, khó tiêu,... Đây là một trong những bệnh viện hàng đầu cả nước về thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh về tiêu hóa, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, việc thăm khám và điều trị sẽ không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ. Vi khuẩn HP có lây không và lây qua đường nào?
vinmec
1,322
Thuốc Dimenhydrinat 50mg dùng thế nào? Dimenhydrinat là thuốc kháng Histamin thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng chóng mặt, nôn ói, say tàu xe,... Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Dimenhydrinat sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Dimenhydrinat là thuốc gì? Dimenhydrinat có thành phần hoạt chất chính là Dimenhydrinat và các tá dược như Tinh bột. Lactose, Màu sunset yellow, Microcrystalline cellulose, Talc, Magnesiumstearat. Dimenhydrinat thuộc nhóm thuốc kháng histamin thụ thể H1, dẫn xuất của ethanolamine. Cơ chế tác dụng của thuốc là đối kháng cạnh tranh với thụ thể Histamin tại tế bào đích từ đó làm giảm các triệu chứng chóng mặt, buồn nôn. Ngoài ra, Dimenhydrinat còn có tác dụng kháng cholinergic giúp an thần nhẹ; ức chế acetylcholin của hệ thống tiền đình, ngăn chặn phản xạ nôn và tác động làm giảm chức năng của hệ thống tai trong. 2. Chỉ định của thuốc Dimenhydrinat Thuốc Dimenhydrinat được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau:Phòng ngừa và làm giảm các triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe, say sóng, say máy bay,...Điều trị triệu chứng của bệnh lý Ménière.Sử dụng phối hợp trong điều trị ở bệnh nhân rối loạn tiền đình. 3. Chống chỉ định của thuốc Dimenhydrinat Không sử dụng thuốc Dimenhydrinat trong các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần dimenhydrinat, các thuốc nhóm kháng Histamin hay bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.Bệnh nhân có bệnh lý glaucoma góc đóng.Bệnh nhân đang bí tiểu tiện, tiểu khó hay mắc các bệnh lý ở niệu đạo, tuyến tiền liệt. Trẻ em dưới 2 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Dimenhydrinat. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dimenhydrinat:Thuốc tác dụng an thần nhẹ và gây ngủ, do đó tài xế lái xe, người vận hay máy móc hoặc người làm các công việc đòi hỏi tập trung tỉ mỉ nên ngừng công việc trong thời gian dùng Dimenhydrinat.Không uống rượu bia, sử dụng các chất kích thích hoặc dùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác khi dùng thuốc do làm tăng nguy cơ ức chế thần kinh trung ương, gây buồn ngủ. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân táo bón mạn tính, bệnh nhân bị tắc bàng quang hay phì đại tuyến tiền liệt, do Dimenhydrinat có tác dụng kháng cholinergic có thể gây liệt ruột hay làm nặng nề thêm tình trạng bệnh lý. Tác dụng chống nôn, giảm chức năng mê đạo tai của thuốc có thể làm che lấp một số triệu chứng của các bệnh lý khác như viêm ruột thừa, ngộ độc thuốc, tổn thương thính giác,... Do đó, theo dõi người bệnh cẩn thận nếu có các bệnh lý phối hợp. Người cao tuổi dùng thuốc làm tăng nguy cơ gây chóng mặt, buồn nôn, hạ huyết áp tư thế đứng. Dimenhydrinat có thể gây ức chế tiết sữa do kháng cholinergic, và có thể bài tiết vào sữa mẹ gây tổn thương cho trẻ bú mẹ. Do đó phụ nữ cho con bú nên cân nhắc sử dụng loại thuốc khác để thay thể hoặc ngừng cho trẻ bú khi dùng thuốc. Chưa có đầy đủ bằng chứng về hiệu quả và tính an toàn của thuốc cho phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và không có biện pháp điều trị khác thay thế. 4. Liều dùng và cách dùng Cách dùng:Dimenhydrinat được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 50mg. Uống thuốc ngay khi bóc ra, uống nguyên viên với nước lọc, không nghiền nát hay bẻ đôi viên thuốc. Nếu dùng thuốc với mục đích phòng ngừa say tàu xe thì nên uống trước 30 phút khởi hành. Nếu uống quá sớm hoặc quá muộn có thể làm giảm hoặc mất khả năng chống say và tăng sự mệt mỏi, khó chịu. Liều dùng: Chống say tàu xe: Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Uống 1-2 viên (viên 50mg) mỗi 4-6 giờ. Liều tối đa 8 viên (viên 50mg)/ ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1⁄2 - 1 viên (viên 50mg) mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 3 viên (50mg)/ ngày.Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Uống 1⁄4 - 1⁄2 viên (viên 50mg) mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 1,5 viên (viên 50mg)/ ngày. Bệnh Meniere: Uống 1⁄2 -1 viên (viên 50mg)/ lần x 3 lần/ ngày. Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng tình trạng bệnh nhân, mức độ say tàu xe sẽ có đáp ứng khác nhau với các liều dùng khác nhau. Để điều trị các bệnh lý khác nên có chỉ định cụ thể của bác sĩ về liều dùng Dimenhydrinat. Xử trí quá liều. Nếu sử dụng quá liều Dimenhydrinat có thể xảy ra các triệu chứng như: sốt cao, đỏ mặt, kích động, ảo giác, lú lẫn, mất điều hòa vận động, giãn đồng tử, hôn mê, suy hô hấp, trụy tim mạch,... nặng nề hơn có thể gây tử vong. Nếu sử dụng liều lớn hơn 500mg/ lần có thể gây khó nói, khó nuốt, loạn thần giống với ngộ độc Atropin. Xử trí: không có thuốc điều trị ngộ độc đặc hiệu, chỉ điều trị các triệu chứng của quá liều, đảm bảo lưu thông hô hấp, tuần hoàn. 5. Tương tác thuốc của Dimenhydrinat Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp Dimenhydrinat với các thuốc khác như sau:Phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các barbiturat làm tăng tác dụng ức chế thần kinh, cần thận trọng để tránh quá liều gây độc tính. Dimenhydrinat làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic do tác dụng hiệp đồng. Phối hợp với các kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuốc gây độc cho tai khác có thể làm tổn thương thính giác, che lấp các triệu chứng sớm của độc tính trên tai. 6. Tác dụng phụ của thuốc Dimenhydrinat Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc DimenhydrinatĐau đầu, tăng mức độ chóng mặt, hoa mắt, buồn ngủ nhiều.Mất sự phối hợp vận động.Khô niêm mạc miệng, nhìn mờ.Ù tai, đau tai. Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa gây: chán ăn, táo bón, tiêu chảy.Dimenhydrinat có thể làm tăng nhịp tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp ở một số trường hợp. Khó tiểu, bí tiểu.Kích động, run, mất ngủ, co giật (Hiếm gặp).Tóm lại, Dimenhydrinat là thuốc kháng histamin H1 được sử dụng trong điều trị các triệu chứng chóng mặt, buồn nôn do say tàu xe hay các bệnh lý khác liên quan đến chức năng tiền đình. Sử dụng thận trọng, tránh lạm dụng thuốc để xảy ra các tác dụng không mong muốn cho cơ thể.
vinmec
1,169
Chẩn đoán sán lá gan lớn siêu âm có ưu và nhược điểm riêng Các phương pháp chẩn đoán sán lá gan lớn hiện nay như xét nghiệm, siêu âm, chụp CT (cắt lớp vi tính), chụp MRI (cộng hưởng từ), nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP). Trong đó, chẩn đoán sán lá gan lớn siêu âm là phương pháp đầu tay, có ưu và nhược điểm riêng, mời bạn cùng tìm hiểu. 1. Sán lá gan lớn siêu âm có thay đổi gì? Bình thường kích thước dọc gan phải <16cm trên đường giữa đòn bên phải, dọc gan trái <8cm trên đường giữa. Kích thước tĩnh mạch chủ < 1,2cm, ống mật chủ < 0,6cm. Gan có cấu trúc âm đồng nhất. Sán lá gan lớn siêu âm có nhu mô không đồng nhất, tổn thương dạng nốt hoặc như dạng chùm nho, có kích thước thay đổi từ 0,5 đến 2,0cm, đôi khi có kích thước trên 2,0cm. Hình ảnh minh họa cấu trúc sán lá gan lớn. 2. Sán lá gan lớn siêu âm có ưu và nhược điểm gì? 2.1 Ưu điểm sán lá gan lớn siêu âm Siêu âm cũng giúp phát hiện các tổn thương ở giai đoạn đường mật có ưu thế hơn so với chụp cắt lớp vi tính. 2.2 Nhược điểm sán lá gan lớn siêu âm Siêu âm khó xác định được các tổn thương ở đầu giai đoạn nhu mô, tổn thương có kích thước nhỏ và nằm sát với cơ hoành. Khả năng phân biệt ranh giới của tổn thương cũng như chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý gan mật khác trên siêu âm kém hơn so với chụp cắt lớp vi tính. Ngoài chẩn đoán hình ảnh sán lá gan qua siêu âm, bác sĩ có thể chẩn đoán bằng phương pháp cận lâm sàng khác như xét nghiệm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, nội soi mật tụy ngược dòng. Trong đó, xét nghiệm, siêu âm và chụp cắt lớp vi tính là phương pháp đường được sử dụng nhất. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cận lâm sàng phù hợp để chẩn đoán đúng và chính xác sán lá gan. Máy siêu âm hỗ trợ rất lớn trong việc phát hiện các tổn thương ở gan, trong đó có sán lá gan. 3. Ưu và nhược điểm khi chẩn đoán sán lá gan lớn bằng chụp cắt lớp vi tính 3.1 Ưu điểm Chụp cắt lớp vi tính (CT-scan) giúp phát hiện các tổn thương ở giai đoạn nhu mô gan, có kích thước nhỏ nằm ở các vị trí sát bao gan tốt hơn so với phương pháp siêu âm. Chụp cắt lớp vi tính cũng có khả năng phân biệt rõ đường bờ của tổn thương. Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý gan mật khác trên cắt lớp vi tính tốt hơn so với siêu âm. 3.2 Nhược điểm 4. Theo dõi bệnh sán lá gan Theo dõi và điều trị bệnh sán lá gan là rất cần thiết để đánh giá kết quả điều trị. Đồng thời còn giúp phát hiện kịp thời những trường hợp có các tổn thương phối hợp khác, như bội nhiễm hay tổn thương gan phối hợp, nghi ngờ kháng thuốc. Theo dõi lâm sàng, xét nghiệm và siêu âm thường được tiến hành sau điều trị 1-3-6 tháng. 4.1 Theo dõi về lâm sàng và xét nghiệm Các triệu chứng trên lâm sàng thường giảm nhanh trong vòng 10 ngày sau điều trị và thường hết triệu chứng sau 1 tháng khi khám lại. Các xét nghiệm bạch cầu ái toan thường giảm chậm. Xét nghiệm ELISA thường dương tính sau điều trị 6 – 9 tháng, có trường hợp sau 12 tháng. Điều đó chứng tỏ kháng thể kháng sán lá gan lớn lưu hành trong huyết thanh của bệnh nhân ở một thời gian dài sau điều trị. 4.2 Theo dõi hình ảnh tổn thương gan mật trên siêu âm Siêu âm là kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn, hữu ích để theo dõi sự thay đổi các tổn thương trong nhu mô gan sau điều trị vì kháng thể kháng sán lá gan lớn tồn lưu trong máu rất lâu. Thường sau điều trị các tổn thương xơ hóa, kích thước tổn thương thu nhỏ dần sau 3 – 6 tháng. Những tổn thương không lớn thường mất trên siêu âm sau 6 – 9 tháng. Những trường hợp hình ảnh siêu âm không thay đổi hoặc tăng kích thước cần xem xét các tổn thương phối hợp như áp xe hóa do bội nhiễm hoặc ung thư gan phối hợp. Sau điều trị hình ảnh xơ hóa tạo nên các nốt giảm âm hay hỗn hợp âm và hình hoại tử dịch hóa biểu hiện hình trống âm. 5. Điều trị bệnh sán lá gan 5.1. Nguyên tắc điều trị – Điều trị bằng thuốc đặc hiệu để diệt sán lá gan lớn. Dùng thuốc lợi mật, nhuận tràng trước và sau điều trị thuốc đặc hiệu. – Điều trị triệu chứng bằng các thuốc kháng histamin, giảm đau… – Nâng cao thể trạng, kết hợp theo dõi điều trị bệnh nền. – Người bệnh tái khám sau điều trị 1 tháng để đánh giá hiệu quả điều trị. – Nếu bệnh nhân còn nhiễm bệnh sán lá gan lớn thì tiếp tục điều trị nhắc lại liệu trình điều trị. 5.2. Điều trị đặc hiệu – Thuốc Triclabendazole 250 mg liều duy nhất 20 mg/kg/ngày, chia 2 lần cách nhau giờ 6-8 giờ sau ăn no. – Chống chỉ định: + Người đang bị bệnh cấp tính khác + Phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú + Người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc + Người đang vận hành máy móc, tàu xe + Người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. – Chú ý một số tác dụng không mong muốn của thuốc 5.3. Điều trị triệu chứng – Nâng cao thể trạng. – Nếu có biểu hiện viêm nhiễm phải điều trị bằng kháng sinh. – Có biểu hiện ngứa phải dùng kháng Histamin. – Với các trường hợp có ổ áp xe gan kích thước lớn trên 6 cm mà điều trị bằng thuốc không có hiệu quả, có thể phối hợp với chọc hút ổ áp xe. – Điều trị ngoại khoa: Khi phát hiện muộn điều trị nội khoa không hiệu quả. 5.4. Theo dõi sau điều trị – Trước khi ra viện đánh giá: công thức máu; chỉ số bạch cầu ái toan. Sinh hóa; chức năng gan, thận. Khám lại sau 1 tháng: áp dụng tất cả các trường hợp bệnh. Khám lại sau 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Căn cứ vào tiến triển của bệnh qua lần khám lại 1 tháng sau điều trị để quyết định chỉ định khám lại sau 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Trong thời gian theo dõi, tổn thương trên chẩn đoán hình ảnh nếu không giảm tiếp tục điều trị lại bằng Triclabendazole liều 20mg/kg chia 2 lần, uống sau ăn, cách nhau 6 đến 8 giờ.
thucuc
1,231
Những đối tượng nào cần tầm soát ung thư và một số lưu ý quan trọng Số ca mắc ung thư tại Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh. Đây là căn bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm, nhiều loại bệnh ung thư vẫn có thể được chữa khỏi. Vì thế, việc tầm soát ung thư cần được quan tâm nhiều hơn nữa. Bài viết dưới đây sẽ điểm danh những đối tượng cần ưu tiên tầm soát loại bệnh này cùng với một số lưu ý quan trọng trong quá trình thăm khám. 1. Những đối tượng nào cần tầm soát ung thư? Trước đây, rất ít người có thói quen đi khám bệnh. Phần lớn người Việt Nam chỉ đến bệnh viện khi họ đã có những vấn đề về sức khỏe, thậm chí chỉ khám khi những biểu hiện bệnh đã quá rõ ràng và nghiêm trọng. Cũng chính vì thế, nhiều trường hợp được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn và việc điều trị rất khó khăn. Đặc biệt đối với những trường hợp mắc các bệnh ung thư nguy hiểm, thì cơ hội điều trị hiệu quả là rất thấp, tỷ lệ chữa khỏi bệnh gần như bằng “0” và cuối cùng, bệnh nhân phải đối mặt với những tình huống xấu nhất, những biến chứng nguy hiểm nhất. Theo các chuyên gia, rất nhiều bệnh lý, nhất là các bệnh ung thư thường không có biểu hiện ở giai đoạn đầu, hoặc chỉ có những dấu hiệu thoáng qua. Do đó, chúng ta thường có tâm lý chủ quan, không đi khám sớm. Đến giai đoạn giữa và giai đoạn cuối, bệnh mới bắt đầu xuất hiện triệu chứng rõ rệt, nhưng cơ hội điều trị bệnh ở giai đoạn này sẽ thấp hơn rất nhiều. Ung thư đang có dấu hiệu trẻ hóa. Bất cứ ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này, nhưng những đối tượng dưới đây sẽ có nguy cơ cao hơn và nên tầm soát ung thư sớm và thường xuyên hơn: - Người có chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học, chẳng hạn như người lười vận động, thường xuyên thức khuya, ngủ không đủ giấc, thường xuyên gặp áp lực, căng thẳng và mệt mỏi, nghiện rượu bia, thuốc lá,… Trong đó, hút thuốc lá là một trong những thói quen gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe, là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi. Ngoài ra, người hút thuốc lá còn có nguy cơ mắc phải một số bệnh lý khác như bệnh ung thư vòm họng, ung thư dạ dày, ung thư gan,... - Những người mắc bệnh lý mạn tính, đặc biệt là các bệnh về gan, dạ dày và phổi: Những trường hợp bị viêm gan, viêm phổi hoặc viêm dạ dày,… không được điều trị triệt để, bệnh hay tái phát,… thì sẽ nguy cơ cao tiến triển thành ung thư. - Tiền sử bệnh gia đình: Nếu trong gia đình có người thân như cha mẹ, anh chị em ruột thịt bị ung thư, thì nguy cơ ung thư của bạn cũng cao hơn so với những người khác. Do đó, bạn cũng cần chú trọng nhiều đến việc tầm soát ung thư. - Người làm việc và sinh sống trong môi trường độc hại, nhiễm hóa chất thì nguy cơ ung thư của họ cũng sẽ cao hơn. 2. Một số lưu ý quan trọng khi tầm soát ung thư theo độ tuổi Yếu tố nguy cơ và quá trình diễn tiến sinh bệnh ở mỗi loại ung thư sẽ khác nhau, chính vì thế mà việc tầm soát ung thư ở mỗi lứa tuổi cũng có những sự khác biệt nhất định. Cụ thể như sau: 2.1. Độ tuổi từ 21 đến 29 - Đối với nam giới: Ở độ tuổi này, nam giới nên tầm soát những bệnh ung thư dưới đây: + Ung thư đại tràng: Nếu có nguy cơ cao bị bệnh, chẳng hạn như gia đình có người mắc ung thư đại tràng, bệnh nhân có polyp đại tràng,… thì nên thực hiện sàng lọc sớm. + Ung thư tuyến giáp: Những đối tượng có nguy cơ bị ung thư tuyến giáp cũng nên thực hiện sàng lọc trong độ tuổi này. - Đối với nữ giới + Ung thư vú: Đặc biệt nên tầm soát khi có những dấu hiệu bất thường ở ngực như xuất hiện khối u, vú to hơn bình thường, núm vú thay đổi màu sắc, tiết dịch,… + Ung thư cổ tử cung: Đây là độ tuổi mà phụ nữ nên thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung, nên xét nghiệm Pap smear 3 năm/ lần. Nếu kết quả xét nghiệm Pap smear bình thường thì chưa cần thực hiện xét nghiệm HPV. + Ung thư đại tràng: Nên thực hiện sàng lọc với những đối tượng có nguy cơ cao. + Ung thư tuyến giáp: Trong gia đình có bố mẹ hoặc anh chị em mắc phải căn bệnh này thì bạn cũng nên thực hiện sàng lọc ung thư tuyến giáp. 2.2. Từ 30 đến 39 tuổi - Đối với nam giới: Nam giới nên thực hiện sàng lọc ung thư đại tràng ở thời điểm này, nhất là đối với những đối tượng có nguy cơ ung thư cao. - Đối với nữ giới: Đây là độ tuổi phụ nữ nên thực hiện tầm soát ung thư tử cung và ung thư vú. Từ độ tuổi 30 trở đi, chị em nên thực hiện xét nghiệm HPV 5 năm/lần. Với những đối tượng có nguy cơ cao, việc sàng lọc có thể cần thực hiện thường xuyên hơn, ngay cả khi bạn đã thực hiện tiêm phòng HPV. 2.3. Từ 40 đến 49 tuổi - Đối với nam giới: Đây là thời điểm nam giới nên thực hiện sàng lọc ung thư đại tràng bằng phương pháp như tìm máu ẩn trong phân hàng năm và phương pháp nội soi đại tràng 10 năm/lần. Bên cạnh đó, nam giới cũng nên tầm soát ung thư tuyến tiền liệt, nhất là đối với những trường hợp có nguy cơ cao. - Đối với nữ giới: Từ sau tuổi 45, chị em nên thực hiện chụp X-quang tuyến vú mỗi năm một lần. Tùy vào từng trường hợp, các chuyên gia sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp để thực hiện các xét nghiệm tiếp theo. Bên cạnh đó, chị em cũng nên thực hiện sàng lọc các loại bệnh ung thư khác như ung thư cổ tử cung, ung thư đại tràng,… 2.4. Từ 50 tuổi trở lên - Đối với nam giới: Nam giới nên thực hiện xét nghiệm ung thư đại tràng, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư phổi. Đặc biệt, đối với những trường hợp có thói quen hút thuốc lá, việc tầm soát ung thư lại càng cần thiết hơn. - Đối với nữ giới: Ở thời điểm này, nữ giới nên được tầm soát ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư đại tràng và ung thư phổi. Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp, yếu tố nguy cơ hay các triệu chứng cụ thể, các bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân thực hiện một số loại xét nghiệm để sàng lọc những bệnh ung thư khác... - Là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, nhiệt huyết với người bệnh.099. Gói khám tầm soát ung thư cho nam giới: TẠI ĐÂY Gói khám tầm soát ung thư cho nam giới: TẠI ĐÂY
medlatec
1,255
Bệnh viêm gan B có di truyền không? Gia đình em có bác ruột bị qua đời vì bị ung thư gan, em rất lo lắng không biết bệnh viêm gan B có di truyền không? Người bị viêm gan B thường có những biểu hiện sớm gì? Nếu em đi khám thì cần làm những xét nghiệm nào? Bác sĩ tư vấn giúp em ạ. Cảm ơn bác sĩ. vn. Tuy nhiên, chị lưu ý bệnh viêm gan virus B không phải là bệnh di truyền. Đây là một bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh viêm gan virus B thường lây nhiễm qua các con đường chính như: - Lây từ mẹ sang con trong lúc sinh, là con đường lây phổ biến nhất ở nước ta; - Qua truyền máu hoặc chế phẩm của máu bị nhiễm virus HBV; - Qua tiếp xúc với máu dịch tiết của người đã nhiễm bệnh (do dùng chung các vật dụng gây tổn thương da chảy máu: rao cạo râu, kim tiêm, bàn chải đánh răng…); - Qua quan hệ tình dục không an toàn với người đã nhiễm bệnh. Viêm gan virus B diễn biến âm thầm, không có hoặc ít có triệu chứng nên chỉ biết chính xác qua các xét nghiệm. Nếu xuất hiện những triệu chứng sau chị cần đi khám và làm xét nghiệm kiểm tra như: - Giai đoạn cấp: sốt nhẹ trong những ngày đầu của bệnh. - Giai đoạn mạn: người bệnh mệt mỏi, ăn kém, nước tiểu vàng, đau tức hạ sườn phải, có rối loạn tiêu hoá, thể hiện như khó tiêu, đi ngoài phân lỏng, nát,… Xét nghiệm chẩn đoán bệnh viêm gan B Khi đi khám chẩn đoán bệnh viêm gan, bác sĩ sẽ yêu cầu chị làm xét nghiệm HBs Ag. Nếu HBs Ag (+), chứng tỏ chị đã bị nhiễm virus viêm gan B. Chị cần đến khám bác sỹ chuyên khoa Gan mật và làm các xét nghiệm chuyên khoa để đánh giá mức độ, giai đoạn bệnh. - Những kỹ thuật bác sĩ có thể chỉ định chị làm để đánh giá chuyên sâu như: + Chẩn đoán hình ảnh giúp đánh giá hình thái nhu mô gan: trong siêu âm hình ảnh nhu mô gan thường bình thường, hệ thống đường mật và túi mật cũng bình thường. Có thể có nhu mô gan thô. Khi nghi ngờ có thể chỉ định chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ, … + Fibroscan: đánh giá tính chất nhu mô gan bằng để định lượng mức độ xơ hóa nhu mô gan. + Xét nghiệm chức năng gan: đánh giá tình trạng phá hủy tế bào gan (GOT, GPT, …) chức năng tổng hợp (công thức máu 32 chỉ số, protein máu, albumin máu, globulin máu, đông máu toàn bộ, điện di protein máu, …), chức năng khử độc (Bilirubin toàn phần/trực tiếp, GGT, ALP, …). + Xét nghiệm siêu virus B: đánh giá tải lượng virus (HBV-DNA); HBc Ab (total, Ig M). + Đánh giá nguy cơ ung thư gan: AFP, AFPL3/AFP, PIVKA-II. TS. Trịnh Thị Ngọc - nguyên Trưởng khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai; Phó Chủ tịch Hội Gan Mật Hà Nội; Tiến sỹ Nguyễn Thị Kim Chính - nguyên Phó Trưởng Bộ môn Truyền nhiễm - Đại học Y Hà Nội; BS CKII, Thạc sỹ Nguyễn Hồng Hà - nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương; BSCKI. Nguyễn Thị Liên Hương - nguyên bác sỹ Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai, có 30 năm kinh nghiệm điều trị các loại bệnh gan mật; BS CKII Hoàng Hải Yến - Nguyên Trưởng Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện E Trung ương; BS CKII. Bệnh viện bảo đảm chất lượng và độ chính xác cao, cũng như thời gian phục vụ khách hàng nhanh nhất
medlatec
622
Khám tim mạch bệnh hẹp mạch vành là gì, quy trình ra sao? Bệnh mạch vành là nguyên nhân hàng đầu gây tình trạng đau thắt ngực và các biến cố tim mạch hiện nay. Khám tim mạch có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán bệnh này. Vậy khám tim mạch bệnh hẹp mạch vành là khám gì? Cần lưu ý những gì để việc thăm khám đạt hiệu quả tối ưu? 1. Tìm hiểu về bệnh hẹp mạch vành 1.1 Hẹp mạch vành là gì? Hẹp mạch vành là tình trạng động mạch vành – mạch máu duy nhất nuôi cơ tim – bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn. Hiện tượng này còn có tên gọi khác là bệnh mạch vành, suy vành. Nguyên nhân của tắc hẹp mạch vành chủ yếu là do sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa. Điều này khiến cho lượng máu lưu thông qua mạch vành giảm, lượng máu cung cấp cho cơ tim bị thiếu hụt.  Không được cung cấp đủ lượng máu trong một thời gian dài hoặc đột ngột có thể gây hoại tử, làm chết một phần cơ tim, gây ảnh hưởng đến hoạt động co bóp của tim. Suy tim, nhồi máu cơ tim là những biến chứng nguy hiểm nếu bệnh hẹp mạch vành không được phát hiện và điều trị kịp thời. Khám tim mạch có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện và điều trị bệnh mạch vành 1.2 Dấu hiệu của bệnh mạch vành Tắc hẹp 1 vài nhánh động mạch nhỏ với mức độ tắc hẹp ít có thể không gây ra triệu chứng gì. Tuy nhiên khi tắc nghẽn xảy ra ở các động mạch lớn, mức độ tắc hẹp nhiều thì có thể biểu hiện thành các triệu chứng sau: Đau ngực là dấu hiệu điển hình nhất của bệnh lý mạch vành. Khi động mạch vành bị tắc hẹp sẽ khiến hoạt động của cơ tim tim bị suy yếu. Tim không thể co bóp bình thường dẫn tới những cơn đau ở giữa ngực về phía bên trái sau xương ức. Đau có thể lan lên cằm, vai trái sau đó xuống mặt trong cánh tay trái. Cơn đau có khi chỉ xảy khi bạn hoạt động gắng sức, lo lắng, và thường sẽ giảm hoặc chấm dứt khi bạn nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch. Đó là đặc trưng cho những cơn đau thắt ngực ổn định.  Cũng có thể cơn đau không thuyên giảm ngay cả khi dùng thuốc giãn mạch hoặc xuất hiện ngay cả khi bạn không thực hiện bất cứ một hoạt động gì. Đây là dấu hiệu của cơn đau thắt ngực không ổn định, thường gây nguy hiểm.  – Khó thở, mệt khi thở – Hoảng hốt, đánh trống ngực – Vã mồ hôi – Nôn, buồn nôn – Khó nuốt – Sốt nếu nguyên nhân do viêm nhiễm 1.3 Khi nào cần đi khám tim mạch bệnh hẹp mạch vành? Khi thấy bất cứ dấu hiệu nghi ngờ nào kể trên, bạn cần đi khám ngay tại các chuyên khoa tim mạch sớm. Nếu cơn đau thắt ngực kéo dài hơn 20 phút, dùng thuốc giãn mạch cũng không thuyên giảm, bạn cần đi khám ngay vì đó rất có thể là cảnh báo của hiện tượng nhồi máu cơ tim, suy tim cấp.  Ngoài ra, khám tim mạch định kỳ cũng là cách giúp bạn sớm phát hiện bệnh hẹp động mạch vành để có hướng điều trị kịp thời, ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra. Khi có biểu hiện đau ngực, rất có thể bạn đã mắc bệnh mạch vành, nên đi khám tim mạch sớm để được chẩn đoán và điều trị 2. Khám tim mạch bệnh hẹp mạch vành là khám những gì? Mục đích của việc khám bệnh hẹp mạch vành là kiểm tra cấu trúc, chức năng, mức độ xơ vữa của động mạch vành, khả năng lưu thông của máu qua mạch vành. Đối với các bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh mạch vành, việc thăm khám giúp kiểm tra tình trạng của động mạch vành, đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị.  Quá trình thăm khám tim mạch bệnh mạch vành thường gồm các bước sau: 2.1 Khám lâm sàng – Bước khám có ý nghĩa nhận diện  Khám lâm sàng là bước để các bác sĩ ghi nhận các triệu chứng, tìm hiểu về thói quen ăn uống, sinh hoạt, sử dụng thuốc, bia rượu của bệnh nhân. Đây là những yếu tố nguy cơ quan trọng ảnh hưởng đến mạch vành.  2.2 Khám cận lâm sàng – Bước khám tim mạch bệnh hẹp mạch vành quan trọng Khám cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh mạch vành gồm rất nhiều xét nghiệm, chụp chiếu. Trong đó, chụp cắt lớp vi tính (CT) mạch vành là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh đơn giản nhưng mang lại hiệu quả rất cao, xác định chính xác bệnh mạch vành từ 97 – 100%. Sở dĩ, chụp CT mạch vành làm được điều này là do khả năng ghi lại và tái hiện hình ảnh chi tiết mạch vành, qua đó cho thấy mức độ tắc hẹp và khả năng lưu thông của máu.  Ngoài ra một số phương pháp khác thường được chỉ định như xét nghiệm máu, điện tâm đồ, siêu âm tim, X-quang tim phổi,…giúp hỗ trợ chẩn đoán các yếu tố liên quan đến bệnh như chức năng của tim. gan thận, các yếu tố nguy cơ như bệnh tiểu đường, mỡ máu, rối loạn nhịp tim, bệnh van tim,… Sau khi khám lâm sàng và cận lâm sàng, các bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác về tình trạng của bạn với những lời khuyên và tư vấn điều trị phù hợp nhất.  Khám tại các chuyên khoa tim mạch uy tín giúp phát hiện và đẩy lùi bệnh hẹp mạch vành 3. Các phương pháp điều trị bệnh hẹp mạch vành Có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh mạch vành. Dựa vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.  Thay đổi lối sống, thói quen ăn uống, sinh hoạt không chỉ có tác dụng rất tốt hỗ trợ quá trình điều trị mà còn giúp ngăn ngừa sự tích tụ cholesterol trong cơ thể. Trong khi đó, điều trị nội khoa bằng các loại thuốc vẫn là phương pháp chủ yếu hiện nay giúp cải thiện các triệu chứng và điều trị nguyên nhân gây bệnh. Các loại thuốc này cần được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa tim mạch. Vì vậy, bạn nên thăm khám với bác sĩ để được tư vấn điều trị và kê đơn phù hợp. Trong những trường hợp tắc hẹp nặng, gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của bệnh nhân, điều trị nội khoa không đáp ứng được thì các biện pháp khác có thể được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,199
Công dụng thuốc Azikid Thuốc Azikid có thành phần chính là kháng sinh Azithromycin và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh được chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Để sử dụng thuốc hiệu quả, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. 1. Thuốc Azikid là thuốc gì? Thuốc Azikid là thuốc gì? Thuốc Azikid có thành phần chính là kháng sinh Azithromycin và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh được chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi, viêm phế quản, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm họng, viêm xoang hay viêm amidan.1.1. Thành phần của lọ thuốc Azikid. Một lọ 11g thuốc bột pha hỗn dịch uống có các thành phần:Azithromycin với hàm lượng 600mg, được sử dụng dưới dạng Azithromycin.Tá dược khác bao gồm lactose, PVP, croscarmellose sodium, hương dâu, aspartam, vanilin, colloidal anhydrous silica vừa đủ 1 lọ.Ngoài ra, loại thuốc này còn có dạng bào chế thuốc bột Azikid 200mg.1.2. Tác dụng của hoạt chất chính Azithromycin. Hoạt chất chính Azithromycin là một kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, có phổ tác dụng rộng. Hoạt chất này thể hiện công dụng diệt khuẩn mạnh thông qua việc gắn với ribosom của vi khuẩn, từ đó, dẫn đến cản trở quá trình tổng hợp protein của chúng, khiến cho vi khuẩn không thể phát triển được.Thông qua tác dụng dược lý của hoạt chất chính Azithromycin, thuốc Azikid thể hiện tác dụng diệt khuẩn trên cả vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương như: liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu vàng, trực khuẩn Gram âm, Enterobacter, Salmonella, E. coli,... 2. Thuốc Azikid có tác dụng gì? Thuốc Azikid có tác dụng gì? Thuốc Azikid được chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Azithromycin được chỉ định sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn ở da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, cụ thể như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục đối với cả nam và nữ, hoạt chất Azithromycin được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng nguyên nhân do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Azikid Cách dùng và liều dùng của thuốc Azikid như sau:3.1. Cách dùng của thuốc Azikid. Thuốc Azikid được thuốc bột pha hỗn dịch uống, phù hợp sử dụng bằng đường uống.Bạn nên dùng thuốc mỗi ngày 1 lần trước khi ăn khoảng 1 tiếng hoặc sau ăn 2 tiếng.Người dùng cần thêm nước đun sôi vào lọ thuốc cho đến vạch đánh dấu ( 15ml) rồi lắc kỹ.3.2. Liều dùng của thuốc Azikid. Liều dùng đối với người lớn: dùng 1 liều duy nhất 1g thuốc Azikid trong điều trị nhiễm khuẩn sinh dục. Trong các chỉ định khác thì sử dụng thuốc với liều 500mg 1 lần trong ngày đầu tiên và sử dụng với liều đơn 250mg/ ngày trong 4 ngày tiếp theo.Liều dùng đối với trẻ em: sử dụng với liều 10mg/kg trong ngày đầu sử dụng thuốc Azikid, sau đó dùng với liều điều trị 5mg/kg mỗi ngày trong thời gian 4 ngày tiếp theo.Lưu ý: Khi uống thuốc thì bạn cần dùng cốc để đong hỗn dịch theo đúng liều dùng và cần phải lắc kỹ trước khi sử dụng. Đồng thời, bạn không tự ý thay đổi liều lượng mà không có sự cho phép của bác sĩ điều trị bệnh. 4. Trường hợp qua/ quên liều thuốc Azikid Trường hợp quá liều thuốc: Hiện nay, chưa có tài liệu báo cáo về tình trạng quá liều khi sử dụng thuốc Azikid.Trong trường hợp quên liều: Trong trường hợp người sử dụng thuốc quên 1 liều thì nên bổ sung càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, cần chú ý rằng không nên bù gấp đôi liều điều trị ở lần sử dụng tiếp theo mà không có chỉ định của bác sĩ. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Azikid Trong quá trình sử dụng thuốc Azikid, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như cảm giác buồn nôn và nôn mửa, đau bụng, mệt mỏi, đau nhức đầu, choáng váng, hoa mắt, phát ban da, nổi mẩn ngứa, tiêu chảy, buồn ngủ, khó thở, vàng da, chảy máu bất thường,...Nếu người sử dụng thuốc Azikid, người bệnh gặp phải các triệu chứng trên hoặc bất cứ biểu hiện bất thường nào cần thông báo với bác sĩ điều trị để được tư vấn giảm liều hoặc có hướng dẫn cách xử trí phù hợp nhất. 6. Tương tác của thuốc Azikid Tương tác của thuốc Azikid có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Không sử dụng thuốc Azikid cùng với nấm cựa gà. Nguyên nhân là do sự kết hợp này có thể làm gia tăng khả năng gây độc.Một số thuốc khác xuất hiện tương tác với thuốc Azikid cần lưu ý khi dùng cùng là Digoxin, Cyclosporin.Để đảm bảo an toàn cho chính mình, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ những loại sản phẩm, thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng trước khi dùng thuốc Azikid. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Azikid Trong quá trình sử dụng thuốc Azikid, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:7.1. Chống chỉ định của thuốc Azikid. Không sử dụng thuốc Azikid trong trường hợp người bệnh bị dị ứng hay nhạy cảm với kháng sinh Azithromycin, các kháng sinh khác thuộc nhóm macrolid hoặc bất cứ loại chất nào có trong thành phần của thuốc này.Không nên sử dụng thuốc Azikid trên đối tượng là trẻ em dưới 6 tháng tuổi.Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về chống chỉ định dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ điều trị để biết thêm thông tin chi tiết.7.2. Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Azikid. Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Azikid trong những trường hợp sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc Azikid đối với những người bệnh bị suy giảm chức năng gan thận nặng.Cần phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.Sử dụng thuốc với phụ nữ đang có thai và những người mẹ đang nuôi con bú: Hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc Azikid trên sức khỏe bà mẹ, thai nhi và em bé bú. Do đó, bạn cần chú ý thận trọng khi sử dụng loại thuốc này trên đối tượng là phụ nữ đang mang bầu và bà mẹ đang cho con bú. Nếu có ý định sử dụng thuốc Azikid thì bạn cần tìm đến sự tư vấn của bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế.Sử dụng thuốc với những người lái xe hay vận hành các loại máy móc: Không nên sử dụng thuốc Azikid trong trường hợp người bệnh cần làm những công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ như lái xe hoặc điều khiển các loại máy móc. Nguyên nhân là do loại thuốc này gây ra tác dụng không mong muốn thường gặp là choáng váng, hoa mắt hay đau nhức đầu gây ra ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các công việc như kể trên.Bảo quản thuốc Azikid ở những nơi khô ráo, nhiệt độ tiêu chuẩn và tránh ánh sáng mặt trời. Để thuốc Azikid tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Azikid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Azikid để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,430
Vắc xin thủy đậu tiêm khi nào? Khi đi tiêm cần lưu ý những gì? 1. Thông tin về vắc xin thủy đậu Vắc xin thủy đậu được Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo tiêm phòng đầy đủ để bảo vệ cơ thể trước virus thủy đậu và những tác động xấu do virus thủy đậu gây ra. Vắc xin thủy đậu được Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo tiêm phòng đầy đủ để bảo vệ sức khỏe Hiện nay, thị trường Việt Nam phổ biến 3 loại vắc xin thủy đậu gồm vắc xin thủy đậu Varivax, vắc xin thủy đậu Varicella và vắc xin thủy đậu Varirix. – Vắc xin thủy đậu Varivax do hãng Merck Sharp & Dohme (Hoa Kỳ) sản xuất, liều 0.5mL/liều, chỉ định tiêm cho trẻ tròn 12 tháng tuổi và người lớn chưa mắc bệnh. – Vắc xin thủy đậu Varicella do hãng Green Cross (Hàn Quốc) sản xuất, liều 0.5mL/liều, chỉ định tiêm cho trẻ tròn 12 tháng tuổi và người lớn chưa mắc bệnh. – Vắc xin thủy đậu Varilrix do hãng dược hàng đầu thế giới GlaxoSmithKline (Bỉ) sản xuất, liều 0.5mL/liều, chỉ định tiêm cho trẻ tròn 9 tháng tuổi và người lớn chưa mắc bệnh. Cả 3 loại vắc xin thủy đậu đều là vắc xin sống giảm độc lực, có khả năng bảo vệ người tiêm trong thời gian dài chỉ với 1 – 2 liều tiêm. Hiện tại, chưa xác định được sau khi tiêm vắc xin thủy đậu có tác dụng chính xác trong bao lâu. Nhưng theo một số nghiên cứu thì vắc xin có thể có tác dụng trong khoảng 10 – 20 năm, sau khoảng thời gian này, mỗi chúng ta có thể chủ động đi tiêm nhắc lại để hiệu quả phòng ngừa được nâng cao. 2. Vắc-xin thủy đậu tiêm khi nào? Tiêm vắc xin thủy đậu là cần thiết đối với cả trẻ em và người lớn để đề phòng bệnh và nguy cơ gặp biến chứng nguy hiểm do thủy đậu gây ra. Hiện vắc xin thủy đậu là một trong những vắc xin được nhiều bậc phụ huynh quan tâm, tìm hiểu và lựa chọn tiêm phòng cho con. Tuy nhiên vẫn có nhiều người chưa biết vắc xin thủy đậu tiêm khi nào? Vắc xin thủy đậu tiêm khi nào là câu hỏi của nhiều người Người được tiêm phòng vắc xin thủy đậu đầy đủ giúp tăng khả năng phòng bệnh lên đến 97%. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên nên đi tiêm vắc xin thủy đậu để phòng bệnh và những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra nếu mắc bệnh. Lịch tiêm vắc xin thủy đậu tùy thuộc vào từng lứa tuổi. Với trẻ em từ 12 tháng tuổi – 12 tuổi, lịch tiêm gồm hai mũi. – Mũi 1: khi trẻ 12 tháng. – Mũi 2: tiêm khi trẻ từ 4 đến 6 tuổi. Đối với trẻ em từ 13 tuổi trở lên và người lớn, lịch tiêm vắc xin thủy đậu gồm hai mũi. – Mũi 1: lần đầu tiên tiêm vắc xin thủy đậu. – Mũi 2: sau khi tiêm mũi thứ nhất từ 4 đến 8 tuần. Riêng đối với đối tượng phụ nữ, chị em nên hoàn tất lịch tiêm vắc xin thủy đậu trước khi mang thai ít nhất là 3 tháng để đảm bảo an toàn nhất. Vắc xin thủy đậu sau khi được đưa vào cơ thể sẽ cần 1 đến 2 tuần để phát huy tác dụng hoàn toàn. Vì thế, bố mẹ nên đưa trẻ đi tiêm phòng trước khi mùa dịch diễn ra tối thiểu 1 tháng. Tại Việt Nam, mùa bệnh thủy đậu thường cao điểm vào khoảng tháng 2 đến tháng 6 hàng năm, bố mẹ nên cho con đi tiêm trước thời gian này. 3. Khi đi tiêm vắc-xin thủy đậu cần lưu ý những gì? Khi đi tiêm phòng vắc xin thủy đậu, bạn nên lưu ý một số điều dưới đây để đảm bảo an toàn trong tiêm chủng và giúp vắc xin đạt được hiệu quả tối đa nhất: – Không nên tiêm thủy đậu nếu bị dị ứng với vắc xin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong vắc xin. – Không nên tiêm thủy đậu nếu bạn bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh, mắc ung thư, nhiễm HIV, đang hóa trị liệu, có bất thường về máu,… – Trường hợp đang bị sốt cao, mắc các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, viêm da có mủ, mắc bệnh mãn tính đang tiến triển (lao phổi, viêm thận,…) hoặc mới ốm dậy bạn nên hoãn tiêm chủng cho đến khi sức khỏe đủ điều kiện. – Sau khi tiêm phòng thủy đậu, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sốt, sưng đau tới tại vị trí tiêm,.. đây là những phản ứng phụ thường gặp và không gây nguy hiểm, các phản ứng có thể tự biến mất sau 1 đến 2 ngày nên không cần quá lo lắng.
thucuc
868
Bệnh viêm gan A và xét nghiệm chẩn đoán anti HAV total Viêm gan A là một bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh qua đường tiêu hóa do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Bệnh thường chỉ gây ra tình trạng viêm gan cấp tính, rất hiếm có giai đoạn mãn tính và bệnh có thể được triệu trị khỏi hoàn toàn, không gây tổn thương vĩnh viễn tại gan khi người bệnh được phát hiện và điều trị phù hợp. Xét nghiệm anti HAV total là xét nghiệm có giá trị sàng lọc và chẩn đoán chính xác, nhanh chóng để phát hiện sớm tình trạng bệnh. 1. Virus viêm gan A là gì? Viêm gan virus A tên khoa học là hepatitis A virus thuộc nhóm Picornavirus, là typ thứ 72 của Enterovirus. Virus có sức đề kháng tốt, có thể sống được 72h ở điều kiện nhiệt độ môi trường bên ngoài, 1 giờ ở điều kiện 60o C và virus viêm gan A có thể sống hằng năm ở nhiệt độ -20o C . Nhưng khi đun sôi 100o C trong vòng 5 phút hoặc ngâm trong dung dịch formalin nồng độ 1/4000 là virus đã bị bất hoạt. Chính vì đặc tính đó mà virus có thể lây lan qua rất nhiều con đường bên ngoài, chủ yếu là lây qua con đường tiêu hóa khi người bệnh ăn phải các thức ăn hoặc nước uống có nhiễm phân bị chứa HAV hay ăn các thức ăn chưa được nấu chín. Ngoài ra, virus còn lây qua nước bọt, mồ hôi, nước tiểu hoặc lây qua bàn chải đánh răng, khăn mặt khi sử dụng chung đồ với người bệnh nhiễm virus viêm gan A. Đã có một nghiên cứu chỉ ra rằng: mỗi năm trên thế giới có khoảng mười triệu ca nhiễm bệnh, chủ yếu phổ biến ở những nơi có điều kiện vệ sinh kém, nguồn nước bị ô nhiễm dẫn tới tình trạng gia tăng nhanh các ca nhiễm trên thế giới. 2. Bệnh viêm gan A có thể gây ra những tác hại gì với cơ thể? Virus viêm gan A thường chỉ gây bệnh cho người, nhưng cũng có thể gây bệnh cho một số động vật thực nghiệm như khỉ mũi nhỏ, có vuốt ở nam Mỹ và tinh tinh. Khi bị nhiễm virus viêm gan A qua đường tiêu hóa, virus sẽ nhân lên trong bào tương tế bào biểu mô đường tiêu hóa rồi vào máu gây nhiễm virus huyết thoáng qua; sau đó vào gan, mật, đôi khi cả lách, gây tổn thương tế bào, làm tăng men gan transaminase trong máu. Virus đào thải qua phân suốt thời kỳ tiền vàng da và vàng da. Virus viêm gan A không có trạng thái người lành mang virus và không tạo thành mạn tính. Rất hiếm gây bệnh thể cấp tính nặng tuy nhiên nó cũng có thể gây suy nhược và gây các triệu chứng viêm gan tối cấp (suy gan cấp tính), điều này có thể liên quan với tỷ lệ tử vong cao. Bệnh nhân bị nhiễm HAV sẽ có thời kỳ ủ bệnh từ 20 - 30 ngày nhưng sớm nhất là 15 ngày, dài nhất là 45 ngày. Sau đó các triệu chứng thường xuất hiện không rầm rộ với sốt nhẹ, có thể dễ bị bỏ qua các dấu hiệu: vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn, đi tiểu vàng, phân nhạt màu trong thời gian ngắn hay không rõ ràng. Khoảng 60% các trường hợp HAV triệu chứng không điển hình, vì vậy bệnh thường gây ra thành dịch ở những nước đang phát triển hoặc phát triển trung bình do vắc xin HAV chưa được phổ cập. 3. Xét nghiệm viêm gan A có cần được thực hiện không? Mặc dù, các bệnh nhân nhiễm viêm gan A không gây ra các biến chứng hay hệ lụy nghiêm trọng nào đến sức khỏe nhưng khi được phát hiện và điều trị sớm thì bệnh có thể được điều trị vĩnh viễn, không gây tổn thương vĩnh viễn nào tại gan. Vì vậy, khi nghi ngờ có nguy cơ bị nhiễm bệnh, bạn có thể làm những xét nghiệm sau để phát hiện ra bệnh: Xét nghiệm tìm kháng thể kháng virus HAV trong máu để chẩn đoán chính xác gồm kháng thể HAV Ig M (Anti HAV-Ig M dương tính trong huyết thanh). Anti HAV-Ig M xuất hiện rất sớm có thể ngay từ những ngày đầu nhiễm bệnh kháng thể đã tăng rất cao, vì vậy nó là kháng thể đặc hiệu toàn phần để xác định bạn đang bị nhiễm viêm gan siêu vi A cấp tính hay không? Hoặc bạn có thể xét nghiệm anti HAV total (phát hiện đồng thời cả 2 loại kháng thể HAV Ig M và kháng thể HAV Ig G). Cụ thể khi xét nghiệm anti HAV total, nếu bạn có kết quả xét nghiệm kháng thể Ig M anti-HAV dương tính, điều này giúp bác sĩ biết rằng bệnh nhân đang bị nhiễm virus viêm gan A hoặc nhiễm trong thời gian gần đây. Trong vòng 2 tuần sau khi nhiễm bạn đã có thể đi xét nghiệm máu nhưng sau 3 - 12 tháng kháng thể sẽ biến mất. Còn khi xét nghiệm anti HAV total có kháng thể Ig G anti-HAV dương tính, chứng tỏ bệnh nhân đã nhiễm virus HAV trong thời gian gần đây hoặc khá lâu trước đó. Ở đợt nhiễm virus viêm gan A đầu tiên của cơ thể, kháng thể anti-HAV Ig G này sẽ xuất hiện trong máu, kéo dài sau 8 - 12 tháng. Nếu như kháng thể Ig M sẽ biến mất trong máu thì kháng thể Ig G tồn tại vĩnh viễn trong máu để bảo vệ cơ thể. Trong trường hợp bạn đã từng tiêm vắc xin ngừa HAV nếu vắc xin có hiệu quả thì xét nghiệm anti HAV total cũng cho kết quả xét nghiệm này dương tính. Vì vậy xét nghiệm còn có thể đánh giá hiệu quả tiêm phòng vắc xin HAV. Ngoài ra, bác sĩ có thể sẽ cho chỉ định thêm một số xét nghiệm khác kiểm tra chức năng hoạt động gan của bạn khi bạn nhận được kết quả viêm gan A dương tính như các các xét nghiệm đo độ phosphatase kiềm, bilirubin, alanine aminotransferase hay aspartate aminotransferase. Một xét nghiệm ít được sử dụng khác là xét nghiệm nuôi cấy phân lập tìm virus. Bệnh phẩm xét nghiệm là phân và mảnh sinh thiết gan được nuôi cấy trên tế bào lưỡng bội của người hoặc vượn tinh tinh (chimpanzee), khỉ mũi nhỏ, nhưng chỉ phân lập được trên 50% người bệnh nên xét nghiệm rất ít thông dụng và phổ biến. 4. Các biện pháp phòng bệnh viêm gan A là gì? Có các biện pháp phòng bệnh hiệu quả ngay tại nhà được thực hiện như: - Ăn chín uống sôi, đảm bảo các thực phẩm được nấu chín đặc biệt các động vật có lớp vỏ cứng dày. - Hạn chế ăn rau sống. - Không dùng phân tươi làm nước tưới rau. - Không sử dụng chung các đồ dùng cá nhân như bàn chải, khăn mặt,... - Thường xuyên rửa tay sạch sẽ cho trẻ trước và sau ăn. - Sử dụng nước sạch để ăn uống, vệ sinh răng cơ thể. - Phòng bệnh thụ động: Dùng globulin người bình thường hoặc dùng globulin kháng HAV tiêm cho trẻ em ở vùng có dịch. Biện pháp phòng ngừa tốt nhất là tiêm phòng vắc xin cho trẻ tốt nhất là trẻ trên 1 tuổi và người lớn đặc biệt là người có bệnh gan mạn tính, bệnh nhân đang điều trị bệnh có liên quan đến yếu tố đông máu hoặc người đang trong vùng dịch viêm gan A, tối thiểu tiêm 2 liều vắc xin, có thể tiêm cùng các loại vắc xin khác. 5. Xét nghiệm viêm gan A ở đâu đảm bảo kết quả chính xác, nhanh chóng?
medlatec
1,322
Nếu chưa biết người bị thiếu máu nên ăn gì, đây chính là câu trả lời Thiếu máu dẫn đến nhiều hệ lụy cho sức khỏe và cuộc sống người bệnh. Ở mức độ nhẹ, bệnh gây mệt mỏi, choáng váng khiến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt và công việc giảm sút. Nguy hiểm hơn, bệnh còn ảnh hưởng đến các chức năng quan trọng trong cơ thể, đe dọa sự sống. Vậy người bị thiếu máu nên ăn gì để hỗ trợ bệnh cải thiện ngày càng tốt hơn? 1. Những tác hại do thiếu máu gây ra Khi số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi và lượng huyết sắc tố giảm khiến cho oxy cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể bị thiếu gọi là thiếu máu. Đây là một bệnh lý gây ra nhiều tác động nguy hại, điển hình có thể kể đến gồm: - Cơ thể mệt mỏi Thiếu máu ở mức nghiêm trọng khiến cho cơ thể không được cung cấp máu đầy đủ nên các hoạt động chức năng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này làm người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, không có đủ sức để hoàn thành công việc trong ngày. Ngoài ra họ còn cảm thấy đầu óc choáng váng khi đi bộ, vui chơi,... - Thần kinh bị tổn thương, trí tuệ sa sút Mặt khác, người bị thiếu máu rất khó tập trung vào bất kì việc gì, dễ quên. Điều này là do khả năng tư duy và nhận thức của não bộ bị giảm. Hậu quả sinh ra từ đó là năng suất công việc giảm sút, hệ thần kinh bị tổn hại. - Rối loạn vận động Người bị thiếu máu thường xuyên cảm thấy chân tay nhức mỏi, tê bì nên vận động kém. Ngoài ra họ còn bị đau cổ, gáy, xương sống nên khả năng vận động cũng khó tránh bị ảnh hưởng. - Rối loạn thị giác Do lượng máu không đáp ứng được và không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu hoạt động của mắt nên người bị thiếu máu thường xuyên bị giảm hoặc mất cân bằng thị lực. - Bệnh tim mạch Do bị thiếu máu nên tim không được cung cấp đầy đủ oxy từ đó đập nhanh hơn bình thường, dễ bị đau thắt, tăng cảm giác chóng mặt và hoa mắt. Thiếu máu trong thời gian dài gây suy tim cùng suy nhiều nội tạng khác, nguy hiểm nhất là dẫn đến tử vong. - Thai kỳ gặp nhiều nguy hiểm Phụ nữ mang thai bị thiếu máu ở mức độ cao vô cùng nguy hiểm bởi nó không chỉ khiến cả mẹ và bé thiếu dinh dưỡng mà còn tăng nguy cơ sinh non, băng huyết, bào thai bị suy dinh dưỡng,... - Tử vong Thiếu máu nặng dễ gây biến chứng nguy hiểm cho tính mạng. Bệnh thiếu máu cấp tính khiến lượng máu mất đi quá nhiều và quá nhanh, rất khó tránh tử vong. 2. Thiếu máu nên ăn gì để hỗ trợ tăng lượng máu cho cơ thể? 2.1. Nhóm chất cần bổ sung cho người bị thiếu máu - Thực phẩm giàu chất sắt Trong thực đơn cần bổ sung thiếu máu nên ăn gì chắc chắn không thể bỏ qua nhóm thực phẩm giàu chất sắt bởi hầu hết các trường hợp thiếu máu là do thiếu sắt. Bổ sung chất sắt từ thực phẩm không những nuôi dưỡng tế bào tốt hơn mà còn giảm tình trạng thiếu máu. Các thực phẩm thuộc nhóm này điển hình có thể kể đến: thịt đỏ, gan động vật, nấm, mộc nhĩ,... - Thực phẩm giàu vitamin B Các loại vitamin B12, B9, B6, B,... đóng vai trò quan trọng đối với quá trình tạo hồng cầu cũng như biệt hóa nguyên bào hồng cầu. Vì thế chúng cũng rất cần đối với người bị thiếu máu. Điển hình trong nhóm này có thể kể đến: trứng, rau đậm màu, các loại đậu, măng tây, sữa và chế phẩm từ sữa, cá hồi, cá ngừ, các loại hạt, hoa quả tươi,... - Thực phẩm giàu vitamin C Vitamin C giúp phòng ngừa bệnh thiếu máu rất tốt. Không những thế nó còn giúp sắt được hấp thụ tốt hơn, phòng chống viêm, nhiễm trùng, hình thành collagen,… Vì thế nó cũng nằm trong danh sách thiếu máu nên ăn gì không thể bỏ qua. Tiêu biểu cho nhóm thực phẩm này phải kể đến các loại trái cây như xoài, cam, cải xoăn, ổi, đu đủ, dâu tây,... 2.2. Các loại thực phẩm cụ thể cho người thiếu máu - Rau màu xanh đậm Các loại rau màu xanh đậm như: cải bó xôi, cải xoăn, cần tây, lá lốt, rau ngót, rau đay,... là nguồn cung cấp chất sắt nonheme vô cùng đa dạng. Không những thế nó còn cung cấp vitamin C và folate để việc hấp thụ sắt trở nên dễ dàng hơn. - Các loại thịt Hầu hết các loại thịt đều có lượng lớn sắt heme giúp cơ thể có thể hấp thụ đủ lượng sắt cần thiết cho sự sản sinh của hồng cầu, hỗ trợ điều trị thiếu máu. Vì thế nếu chưa biết thiếu máu nên ăn gì thì hãy nhớ bổ sung các loại thịt như: thịt bò, thịt lợn, thịt gà,... - Hải sản Hải sản, nhất là hải sản có vỏ rất nhiều chất sắt và folate nên người bị thiếu máu nhất thiết phải tăng cường bổ sung. Không những thế, hải sản còn chứa các loại khoáng chất như: photpho, canxi, kẽm,... tốt cho xương khớp. Các loại hải sản nên ăn gồm: tôm, cua, hàu, cá mòi, cá thu,... - Các loại đậu Đậu là nguồn thực phẩm giàu vitamin và chất sắt nhưng lại rất rẻ tiền và dễ kiếm nên phù hợp với mọi người bị thiếu sắt. Tiêu biểu phải kể đến: đậu đen, đậu Hà Lan, đậu xanh, đậu nành,... - Các loại hạt Các loại hạt như hạt bí, hạt hướng dương, hạt điều,... là nguồn cung cấp chất sắt rất dồi dào. Người bị thiếu máu có thể sử dụng nó kèm với salad, các loại rau hoặc trái cây để có được một bữa ăn giàu chất dinh dưỡng giúp tăng cường máu và sức đề kháng cho cơ thể. - Trái cây giàu vitamin C Nho, xoài, cà chua, chanh, cam, dâu tây, ổi,... giàu vitamin C là nguồn thực phẩm lý tưởng cho chế độ thiếu máu nên ăn gì. Việc bổ sung vitamin C tự nhiên từ trái cây sẽ giúp cơ thể giữ và hấp thụ sắt tốt hơn nhờ đó mà quá trình chuyển hóa các chất được vận chuyển bởi hồng cầu trở nên tốt hơn. - Nho khô Nghe có vẻ lạ nhưng thực tế nho khô có rất nhiều kẽm, sắt, photpho, canxi,... rất tốt cho máu. Không những thế, nho khô còn có nhiều chất chống oxy hóa giúp kích thích cơ thể sản sinh hồng cầu từ đó ngăn ngừa thiếu máu hiệu quả. - Sữa và chế phẩm từ sữa Sữa không những chứa các loại khoáng chất bổ máu và bổ dưỡng cho cơ thể như photpho, sắt, canxi, magie, photpho,... mà còn giàu vitamin B12, C, A có vai trò quan trọng trong việc giữ sắt và hình thành nên hồng cầu, cải thiện tình trạng thiếu máu. 2.3. Những điều cần lưu ý khi bổ sung thực phẩm tốt cho máu Khi xây dựng chế độ dinh dưỡng thiếu máu nên ăn gì người bệnh cần chú ý: - Tránh ăn các món ăn bổ máu đồng thời với các thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng gây ức chế và giảm sự hấp thụ sắt như: cải bó xôi, ngũ cốc, sữa, đậu nành,... - Không nên hút thuốc lá bởi nó làm giảm hàm lượng vitamin được dùng để hấp thụ sắt và các chất dinh dưỡng khác. - Khi ăn không nên uống trà hoặc cà phê vì nó làm cản trở quá trình hấp thu sắt. - Nên kết hợp thực phẩm giàu vitamin C và thức ăn bổ máu, thực phẩm có nhiều protein để tăng cường hấp thu sắt.
medlatec
1,350
Giúp bạn hiểu rõ về phẫu thuật xoang mũi Phẫu thuật xoang mũi thường được sử dụng bằng phương pháp nội soi. Phương pháp này được đánh giá là khá an toàn và mang lại hiệu quả cao. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để xem nội soi xoang mũi được thực hiện như thế nào nhé. 1. Tìm hiểu về phẫu thuật nội soi xoang mũi? Xoang là hệ thống bao gồm các khoang rỗng nằm trong hốc xương của vùng sọ mặt. Các khoang này nằm gần mũi và có lỗ thông vào mũi để chất dịch tiết từ xoang có thể thoát được ra ngoài. Xoang có 5 loại chính bao gồm: Xoang hàm, trán, sàng trước, sàng sau và xoang bướm. Chức năng của chúng là làm nhẹ khối xương đầu mặt, làm ấm không khí trước khi chúng đi vào phổi và cộng hưởng âm thanh để tạo nên giọng nói của mỗi người. Viêm xoang chính là tình trạng một hoặc nhiều xoang bị viêm. Tình trạng này khiến cho lớp niêm mạc lót xoang sưng to, bít tắc và hình thành nên dịch mủ. Xoang có 2 thể viêm chính là cấp tính và mạn tính. Các bệnh lý viêm xoang nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn tới cơ quan hô hấp, dây thần kinh sọ não, cơ quan hô hấp,… Phẫu thuật xoang mũi là phương pháp được thực hiện qua đường mũi dưới sự trợ giúp của ống nội soi. Phương pháp này giúp phục hồi hoạt động của lỗ thông mũi xoang và khiến cho niêm mạc trong của các xoang tự phục hồi về mặt cấu trúc và chức năng. Một số trường hợp dưới đây nên thực hiện phẫu thuật nội soi xoang mũi: – Bệnh nhân mắc viêm xoang mũi mạn nhưng điều trị nội khoa thất bại. Mức độ tái phát khoảng 4 – 5 đợt/ năm. – Biến chứng của viêm xoang gây ảnh hưởng tới cuộc sống. – Viêm xoang do nấm. – Viêm xoang cấp và có xuất hiện biến chứng. – Người bị viêm xoang và có cấu trúc giải phẫu mũi bất thường. Phẫu thuật nội soi xoang mũi là phương pháp được thực hiện qua đường mũi dưới sự trợ giúp của ống nội soi 2. Đánh giá phẫu thuật nội soi xoang mũi 2.1. Phẫu thuật xoang mũi có ưu điểm gì? Phẫu thuật nội soi xoang mũi có rất nhiều ưu điểm: – Vượt trội trong gia tăng độ chiếu sáng, rõ nét cũng như khả năng quan sát các mốc giải phẫu phía trong hốc mũi giúp bác sĩ tiếp cận và đánh giá chính xác bệnh lý trong hốc mũi. – Loại bỏ sạch sẽ ổ viêm và bảo tồn tối đa phần niêm mạc, đặc biệt là phần niêm mạc bệnh lý còn có thể phục hồi được. Hạn chế nạo bỏ phần niêm mạc triệt để giống như trong các phẫu thuật truyền thống trước đây. – Là phương pháp phẫu thuật nhẹ nhàng, chính xác hơn so với mổ mở dưới ánh sáng của đèn Clar. – Người bệnh không cần phải lưu viện và có thể về nhà khi đã kết thúc phẫu thuật. – Là phương pháp phẫu thuật an toàn và ít biến chứng. Phẫu thuật viêm xoang mũi giúp loại bỏ sạch sẽ ổ viêm và bảo tồn tối đa phần niêm mạc 2.2. Nhược điểm của phẫu thuật xoang mũi Bên cạnh những ưu điểm trên thì phương pháp nội soi xoang mũi có thể gặp phải một số vấn đề bao gồm: – Phẫu thuật có thể gây xuất huyết vùng niêm mạc khi tiến hành. – Phẫu thuật nội soi xoang mũi được tiến hành trong không gian hẹp nên yêu cầu cao về độ chính xác. Do đó, khi thực hiện đòi hỏi bác sĩ phải có trình độ chuyên môn, công nghệ hiện đại, các dụng cụ vệ sinh sạch sẽ tránh gây chấn thương hay nhiễm trùng sau khi phẫu thuật nội soi. Vì quá trình phẫu thuật nội soi có thể gây xuất huyết nên cần phải thực hiện một số xét nghiệm kiểm tra để đảm bảo không bị xuất huyết khu vực phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi xoang mũ có thể gây xuất huyết vùng niêm mạc 3. Cách chăm sóc sau phẫu thuật xoang mũi Sau phẫu thuật nội soi xoang mũi bạn cần lưu ý một số vấn đề: Ngoài ra 2 tuần sau khi phẫu thuật xong mũi bạn cần: – Không tiếp xúc với thuốc lá, khói hoặc bụi bẩn. – Các công việc nặng nhọc cũng nên hạn chế. – Tránh xì mũi mạnh. – Chủ động vệ sinh mũi hàng ngày. – Không sử dụng rượu bia. – Không bơi lặn sau khi phẫu thuật. Viêm xoang là bệnh lý rất thường gặp, đặc biệt là đối với khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa như nước ta. Do đó hãy chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ bản thân trước bệnh viêm xoang.
thucuc
863
Sốt xuất huyết uống ibuprofen là tự hại mình Nhiều người nghĩ ibuprofen là thuốc hạ sốt nên có thể dùng trong trường hợp sốt cao, kể cả sốt xuất huyết. Nhưng nếu bị sốt xuất huyết uống ibuprofen là tự “rước” biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ nguyên nhân và nhận diện các loại thuốc không được dùng khi mắc sốt xuất huyết. 1. Tác hại khi sốt xuất huyết uống ibuprofen 1.1 Sốt xuất huyết uống ibuprofen dễ gây xuất huyết tiêu hóa Ibuprofen là một loại thuốc hạ sốt thuộc dòng nonsteroid, có thành phần kháng viêm. So với thuốc hạ sốt paracetamol thì ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh và kéo dài thời gian hạ sốt hơn. Chính vì vậy, mà nhiều người vội cho rằng nếu sốt cao thì dùng ibuprofen hạ sốt là tốt nhất dù chưa biết nguyên nhân gây sốt có phải là sốt xuất huyết hay không, điều này thật sự rất nguy hiểm. Theo các chuyên gia về bệnh truyền nhiễm, mặc dù Ibuprofen có tác dụng hạ sốt hiệu quả như trên nhưng lại thuộc nhóm thuốc chống chỉ định với bệnh nhân sốt xuất huyết. Bởi vì, nếu bệnh nhân sốt xuất huyết uống thuốc hạ sốt ibuprofen dễ gây tình trạng xuất huyết tiêu hóa phải nhập viện cấp cứu. Sệnh nhân sốt xuất huyết uống thuốc hạ sốt ibuprofen dễ gây tình trạng xuất huyết tiêu hóa. 1.2 Sốt xuất huyết uống ibuprofen gây nhiều tác hại “ghê gớm” khác Ibuprofen có thể gây tác dụng phụ nguy hiểm như xuất huyết, đau dạ dày. Đặc biệt là trẻ em, nếu sử dụng ibuprofen để hạ sốt trong 3 ngày đầu bị sốt, trẻ dễ đối mặt với biến chứng như giãn mạch, giảm tiểu cầu, chảy máu nội tạng (đi ngoài ra máu, xuất huyết vùng gan). Mỗi năm vẫn có nhiều ca bệnh nhập viện trong tình trạng xuất huyết tiêu hóa do sử dụng thuốc hạ sốt ibuprofen khi trị bệnh sốt xuất huyết. Cần lưu ý dùng ibuprofen phải có chỉ định và sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ, bởi loại thuốc hạ sốt này có rất nhiều tác dụng phụ. Đặc biệt, chống chỉ định (không được dùng) trong các trường hợp nghi ngờ bị sốt xuất huyết, loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, người có tiền sử dị ứng với thuốc. 2. Sốt xuất huyết tuyệt đối không uống aspirin Aspirin cũng là một loại thuốc hạ sốt, giảm đau liều cao, chống kết tập tiểu cầu. Aspirin chống chỉ định ở bệnh nhân bị mắc sốt xuất huyết là vì tác dụng chống tập kết tiểu cầu, chống đông máu dễ dẫn tới chảy máu ồ ạt do sốt xuất huyết (chảy máu không cầm được), điển hình như xuất huyết tiêu hóa khiến bệnh càng thêm nghiêm trọng hơn. Ngoài xuất huyết đường tiêu hóa, aspirin dùng trong bệnh lý sốt xuất huyết có thể gây hội chứng Reye (phù não, suy gan nhiễm mỡ, thậm chí tử vong), suy hô hấp do co thắt phế quản và nặng thêm bệnh hen suyễn. Chính vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo không được sử dụng thuốc hạ sốt aspirin cho người lớn, trẻ em bị sốt xuất huyết, đặc biệt là trẻ em. Ngoài việc sốt xuất huyết uống ibuprofen hay aspirin là tự “rước” hại thì nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) còn có diclofenac, piroxicam cũng không được khuyên dùng trong điều trị triệu chứng bệnh sốt xuất huyết. 3. Không dùng thuốc kháng sinh khi bị sốt xuất huyết Trong sốt xuất huyết, việc dùng kháng sinh là không có ý nghĩa gì bởi kháng sinh chỉ sử dụng điều trị trong trường hợp bệnh lý do vi khuẩn hoặc có bội nhiễm, còn sốt xuất huyết là do virus dengue gây bệnh. Việc sử dụng thuốc kháng sinh còn khiến nồng độ kháng sinh trong máu cao dễ gây tai biến. Ngoài ra, lạm dụng kháng sinh chỉ làm tăng khả năng kháng thuốc (kháng kháng sinh) rất nguy hiểm về sau. Không dùng thuốc kháng sinh khi bị sốt xuất huyết. 4. Dùng đúng thuốc hạ sốt khi bị sốt xuất huyết Paracetamol là thuốc hạ sốt an toàn được các chuyên gia khuyến cáo sử dụng cho người lớn, trẻ em kể cả trong trường hợp nghi ngờ không biết có phải bị sốt xuất huyết hay không. Thuốc paracetamol dùng để điều trị trong bệnh sốt xuất huyết và một số trường hợp sốt do nguyên nhân khác với liều dùng khuyến cáo 15mg/kg thể trọng (750mg cho người 50kg), mỗi ngày dùng 2-3 lần. Và chỉ nên dùng trong thời gian ngắn khoảng 2-5 ngày để hạ sốt. Nếu sử dụng paracetamol liều cao (15g/ngày với người lớn) và/hoặc dùng lâu dài hay khi dùng cùng với bia rượu sẽ gây độc cho gan và thận. Do đó, bạn nên dùng hạ sốt paracetamol theo đúng khuyến cáo của bác sĩ hoặc dược sĩ, tránh lạm dụng thuốc sẽ gây nguy hiểm. 5. Sốt xuất huyết có được khuyến cáo truyền dịch không? Nhiều người nghĩ rằng bị sốt xuất huyết chủ yếu là cần truyền dịch mới nhanh khỏi, tuy nhiên các chuyên gia thì luôn ưu tiên bù dịch bằng đường uống, chỉ truyền dịch khi cần thiết. Vốn dĩ người bệnh sốt xuất huyết rất nhạy cảm, rất dễ bị sốc phản vệ. Nên nếu chỉ sốt xuất huyết ở mức độ I, II thì trước hết cần ưu tiên bù dịch bằng đường uống (cho người bệnh uống oresol). Chỉ truyền dịch khi người bệnh sốt xuất huyết ở cuối độ II, đầu độ III, khi tình trạng huyết tương thoát ra ngoài mạch nhiều, thể tích máu trong lòng mạch giảm, sốt cao khiến cơ thể mất nước, máu bị cô đặc lại, tụt huyết áp, tim đập nhanh dẫn đến trụy mạch tim. Theo thống kê cho thấy, nếu có 100% người bệnh dùng oresol (đường uống) ngay khi nhập viện thì số người còn lại cần truyền dịch sẽ chỉ khoảng 15%. Vì vậy, nếu có biểu hiện sốt xuất huyết bạn nên bổ sung dung dịch điện giải oresol để tránh mất nước và hạn chế nguy cơ phải truyền dịch. Người bệnh nên thăm khám bác sĩ, không tự ý điều trị sốt xuất huyết tại nhà. 6. Có thể bạn chưa biết: sốt xuất huyết có sốc và không sốc Sốt xuất huyết không sốc biểu hiện thường nhẹ hơn như sự giãn mạch nhẹ, huyết tương thoát ra ngoài thành mạch ít. Sốt xuất huyết có sốc thường có biểu hiện nặng, đó là sự giãn mạch mạnh, khiến huyết tương thoát ra ngoài thành mạch nhiều, dễ dẫn đến máu bị cô đặc, lượng máu lưu thông giảm, gây tụt huyết áp, tim đập nhanh rồi trụy mạch.
thucuc
1,172
Kinh ngạc bí mật đằng sau nốt ruồi son Thông thường, mỗi người chúng ta khi sinh ra đều có ít nhất một nốt ruồi. Đây là những chấm nhỏ có màu sắc, có thể lồi hoặc phẳng trên cơ thể con người. Mỗi vị trí và màu sắc đều mang một ý nghĩa riêng. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng chúng tôi bàn về ý nghĩa của nốt ruồi son tại một số vị trí trên cơ thể nhé. 1. Nốt ruồi son là gì? Nốt ruồi có màu hồng hoặc đỏ được gọi là nốt ruồi son. Nó được hình thành bởi sự nổi lên của vi huyết quản, thường xuất hiện nhiều ở ngực và mặt. 2. Ý nghĩa Theo khoa học Theo một số nghiên cứu khoa học, nốt ruồi son thường liên quan đến bệnh lý u mạch máu, xảy ra do tăng sản mao mạch ở bì và hạ bì. Tuy nhiên, sự dị dạng này thông thường là lành tính. Bên cạnh đó, một số nốt ruồi xuất hiện ở các vị trí dễ bị ma sát và bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như sờ nắn, nặn hay ánh nắng mặt trời có thể là nguyên nhân của các bệnh về da, thậm chí là ung thư và hình thành khối u ác tính. Theo nhân tướng học Dân gian thường quan niệm rằng, nốt ruồi son là cây cỏ, đất nổi gò trên núi. Đất phì nhiêu, màu mỡ thì cây xanh tươi, phát triển tốt. Điều này muốn ngụ ý rằng, những người nhân hậu, tốt bụng thường có nốt ruồi son. Vì vậy, nốt ruồi này thường mang lại những điều sung túc. Tuy nhiên, theo các nhà nhân tướng học, không phải tất cả các nốt ruồi son đều mang lại may mắn. 3. Một số vị trí nốt ruồi son trên cơ thể mang lại điềm may mắn Vị trí ở tai Đối với nam giới, nốt ruồi son ở tai thể hiện sự thông minh, tài giỏi và mang nhiều may mắn. Với nữ giới, vị trí ở tai thể hiện sự trường thọ, có số sống lâu. Nếu xuất hiện ở vành tai, nó thể hiện sự thông minh, hiếu kính với cha mẹ. Xuất hiện ở thùy tai, người sở hữu có vận tốt và phúc khí. Đặc biệt, nếu xuất hiện ở sau tai - dấu hiệu cho thấy người có tướng lãnh đạo, có tiềm lực về tài chính, công việc thuận lợi, dễ thăng quan tiến chức. Ở trán Với nam giới, họ thường là một người thông minh, giỏi giang, có địa vị trong xã hội nếu có nốt ruồi son ở vị trí này. Đối với nữ giới, nốt ruồi son trên trán đặc biệt là giữa trán được xem là tướng phú quý bởi vận khí tốt, có quý nhân phù trợ và có một cuộc sống hạnh phúc, sung túc. Ở gần miệng Theo phong thủy, vị trí nốt ruồi này ở miệng khá may mắn. Họ được nhờ và hưởng phúc từ nhà chồng, có cuộc sống sung túc, không phải bận tâm về cơm áo gạo tiền. Ở cằm Về nam giới, nốt ruồi son ở cằm mang lại đất đai, tiền của, vận khí cát lành. Nam giới sở hữu nốt ruồi ở vị trí này thường có địa vị trong xã hội. Cổ nhân thường cho rằng, nốt ruồi son nằm ở cằm của phụ nữ mang lại hậu vận tốt, họ thường là người thông minh, hòa đồng và có phúc phần tốt khi về già. Ở cổ Người xưa có câu “Nốt ruồi son ở cổ có hố tiền chôn”. Ngụ ý những người có nốt ruồi son ở cổ có tiền ăn của để, sống trong sự sung túc và hạnh phúc. Nốt ruồi đỏ ở giữa yết hầu mang lại tài lộc, phú quý, có quý nhân phù trợ và dễ dàng thành công trong mọi lĩnh vực. Ở vị trí sau cổ, nó thể hiện một cuộc sống thanh thản, nhẹ nhàng và bình an. Tuy nhiên, nếu lệch về phía vai lại không mang điềm lành. Người xưa thường cho rằng, đó là dấu hiệu của mệnh đào hoa, lận đận, người phải gánh vác nhiều trách nhiệm nặng nề và cuộc sống không mấy dư dả. Ở mũi Theo nhân tướng học, nốt ruồi son ở mũi thường mang lại sự may mắn trong tình yêu và hôn nhân cho người sở hữu. người phụ nữ có nốt ruồi này ở mũi là người biết lo toan, chu đáo và có số vượng phu ích tử. Nằm ở vị trí sống mũi, thường là biểu hiện của người ngay thẳng, cương trực và thành công trong sự nghiệp. Nằm ở sống mũi : bạn là người có số hưởng thụ, có cuộc sống đầy may mắn và thuận lợi. Ở tay Nốt ruồi son ở lòng bàn tay - đây là một vị trí khá may mắn, người sở hữu thường có số phú quý, có năng lực lãnh đạo và cuộc sống thịnh vượng về sau. Trong công việc, họ luôn biết cách để vạch định công việc một cách rõ ràng, nhờ đó mà từng bước gặt hái được nhiều thành công. Họ cũng là người mạnh mẽ, kiên quyết, bình tĩnh trước những khó khăn, biến cố trong công việc và cuộc sống, không cho phép bản thân nản chí, thất bại. Xuất hiện ở mu bàn tay là biểu hiện của một người có năng lực kiếm tiền và biết cách quản lý tài chính. Vì vậy hậu vận về sau sẽ khá tốt đẹp. Ở cổ tay - những người sở hữu nốt ruồi ở vị trí này thường rất thành công trong lĩnh vực nghệ thuật Ở cánh tay thường là dấu hiệu của cuộc sống no ấm, luôn có người giúp đỡ, quan tâm và hỗ trợ trong mọi công việc. Ở ngực Sở hữu nốt ruồi son ở ngực, thân chủ thường là một người đào hoa, hạnh phúc trong hôn nhân. Người sở hữu nó thường là người không phải lo lắng, bận tâm về nhiều thứ. Đặc biệt, với phụ nữ, họ thường là người gợi cảm, sexy, thu hút người khác giới. Đường tình cảm, hôn nhân cũng khá hạnh phúc và viên mãn. Vị trí ngực bên trái: dấu hiệu cho thấy bạn sở hữu, thừa kế nhiều tiền tài từ những người đi trước. Vị trí ngực bên phải: thân chủ thường có nhiều đất đai, tiền của.
medlatec
1,071
Thuốc điều trị chứng nôn ói ở thai phụ Chứng nôn ói ở thai phụ là một dấu hiệu sớm giúp nhận biết có thai, thường xảy ra trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Đây là tình trạng bình thường khi mang thai, có trên 50% số thai phụ mắc phải chứng “ốm nghén”, thường bắt đầu trước tuần thứ 6 và chấm dứt sau tuần thứ 12 của thai kỳ. Triệu chứng này nếu diễn ra ở mức độ nhẹ hay trung bình, không cần điều trị. Tuy nhiên, một số ít trở nên nghiêm trọng với chứng nôn ói liên tục, kéo dài gây ra tình trạng mất nước, giảm cân ảnh hưởng đến thai phụ và thai nhi nên cần được điều trị ở bệnh viện. “Ốm nghén” ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt của thai phụ, gây ra lo lắng, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, suy nhược, ảnh hưởng đến công việc… Nguyên nhân: Hiện nay, y học vẫn chưa biết rõ nguyên nhân chính xác gây ra chứng nôn ói ở thai phụ. Sự gia tăng các hoóc-môn estrogen và progesteron trong thời gian thai kỳ được xem là một yếu tố gây ra chứng nôn ói ở thai phụ. Ngoài ra, tác dụng phụ của một số loại thuốc (thuốc bổ sung vitamin, sắt hàm lượng cao…), tình trạng bệnh lý của thai phụ (viêm loét đường tiêu hóa), một số mùi thức ăn gây khó chịu... cũng là những yếu tố thuận lợi góp phần gây ra chứng nôn ói ở thai phụ. Triệu chứng: Các triệu chứng “nôn ói” có sự khác biệt ở từng thai phụ với các mức độ nhẹ, trung bình hay nghiêm trọng: - Cảm giác buồn nôn và nôn thường xảy ra vào buổi sáng khi bụng đói nhưng đôi khi suốt cả ngày. - Mệt mỏi, suy nhược. - Rối loạn giấc ngủ. - Mất nước, giảm cân… Thuốc điều trị: Việc sử dụng thuốc chống nôn ói ở thai phụ cần hết sức thận trọng tránh những tác hại cho thai phụ và thai nhi. Một số loại thuốc sau đây thường được sử dụng trong điều trị chứng nôn ói ở thai phụ: Gừng (Zingiber officinale): một thảo dược có tác dụng chống co thắt đường tiêu hóa nên rất hiệu quả trong điều trị chứng nôn ói ở thai phụ. Vitamin B6 (pyridoxin): mang lại hiệu quả cao khi kiểm soát buồn nôn và nôn ở thai phụ. Magie: chất khoáng có tác dụng thư giãn thần kinh, giúp chống nôn ói ở thai phụ. Sự kết hợp magie và vitamin B6 làm tăng cường hiệu quả điều trị chứng nôn ói ở thai phụ. Thuốc kháng histamin: việc sử dụng các thuốc kháng histamin cần hết sức thận trọng, chỉ nên sử dụng trong trường hợp nghiêm trọng và theo sự chỉ định của thầy thuốc. Các thuốc kháng histamin promethazin, cyclizin, doxylamin thường được sử dụng trong điều trị chứng nôn ói ở thai phụ vì tương đối an toàn cho thai phụ và thai nhi. Sự kết hợp giữa hai hoạt chất doxylamin-pyridoxin đã được FDA (Cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ) chấp thuận là thuốc được chỉ định trong điều trị chứng nôn ói ở thai phụ. Đối với chứng nôn ói ở thai phụ, ngoài việc điều trị bằng thuốc, việc áp dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc cũng mang lại hiệu quả cao như: - Tránh để dạ dày trống bằng cách ăn những bữa ăn nhỏ và uống ít nước thường xuyên. Buổi sáng thức dậy nên ăn ít bánh ngọt khoảng 15 - 20 phút trước khi đứng dậy. - Cần nghỉ ngơi, thư giãn. - Nên uống các thuốc bổ sung vitamin, sắt sau bữa ăn và nên dùng với hàm lượng thấp. - Tránh dùng các thức ăn có mùi khó chịu…
medlatec
634
Làm gì khi chỉ số Triglyceride tăng cao? Triglyceride tích tụ quá nhiều trong máu chính là nguyên nhân dẫn đến các bệnh liên quan đến tim mạch, tiểu đường,..và nhiều bệnh nghiêm trọng khác. Vậy cần làm gì khi chỉ số triglyceride tăng cao? Chỉ số Triglyceride như thế nào? Triglyceride là dạng chất béo chiếm 95% trong số các chất béo hàng ngày được tiêu thụ trong chế độ ăn uống. Đây cũng là thành phần chủ yếu trong dầu thực vật và các loại mỡ động vật. Sau khi tiêu hóa, chất triglyceride được cơ thể dùng dưới dạng năng lượng tế bào di chuyển trong các mạch máu. Triglyceride tích tụ quá nhiều trong máu chính là nguyên nhân dẫn đến các bệnh liên quan đến tim mạch, tiểu đường,..và nhiều bệnh nghiêm trọng khác. Chỉ số triglyceride trong máu Làm gì khi chỉ số Triglyceride cao? Triglyceride cao không phải do chất béo dư thừa từ bên ngoài đưa vào cơ thể mà còn do một phần từ lá gan tổng hợp và đào thải ra khỏi cơ thể. Triglyceride tăng cũng là một dấu hiệu cảnh báo lá gan đã mệt vì đào thải quá nhiều chất béo dư thừa trong cơ thể. Nhiều người có thói quen nhịn ăn để giảm cân. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, nhịn ăn là một phương pháp sai lầm vì nó có thể khiến cơ thể mệt mỏi, suy yếu vì thiếu chất dinh dưỡng đồng thời còn khiến Triglyceride trong máu tăng cao hơn. Chính vì thế, với người béo phì thừa cân, muốn giảm cân cần chuẩn bị cho mình một chế độ dinh dưỡng thật khoa học, giảm cân đúng cách, kèm theo việc kiểm soát bệnh lý về gan nhiễm mỡ, tiểu đường và tuyến giáp một cách chặt chẽ. Lựa chọn chế độ ăn uống phù hợp ngừa nguy cơ tăng triglyceride Người bị Triglyceride cao nên hạn chế dung nạp chất béo vào trong cơ thể; ăn ít chất béo, hạn chế thức ăn chiên xào, quay… các loại hải sản như tôm, cua, hàu cũng cần hạn chế; ăn trứng thì chỉ nên ăn lòng trắng, không nên ăn nội tạng động vật; kiêng ăn những thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp Bên cạnh đó, tốt nhất nên sử dụng nhiều rau xanh đặc biệt là những loại rau như bắp cải, hẹ, súp lơ, cà chua… hay hoa quả như táo, bưởi, cam, quýt…. Đặc biệt, bệnh nhân nên ăn nhiều cá bởi cá đặc biệt tốt với những người bị béo phì, gan nhiễm mỡ, … Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị triglyceride Vận động thể dục thể thao thường xuyên luôn được các chuyên gia khuyến cáo mọi người thực hiện. Vì không chỉ làm tăng cường sức khỏe, vận động thể dục còn làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý như mỡ máu, gan nhiễm mỡ, tim mạch,… làm tăng sức đề kháng giúp cơ thể chống chọi nhiều bệnh tật. Thăm khám định kỳ thường xuyên 1-2 lần 1 năm là vấn đề cần được thực hiện đều đặn. Nhất là các bệnh lý về mỡ máu thường khó phát hiện và âm thầm gây biến chứng nguy hiểm đe dọa sức khỏe vì vậy việc thăm khám định kỳ giúp tầm soát và ngăn chặn các bệnh lý kịp thời.
thucuc
575
Tại sao con người dễ bị bầm tím? Dễ bị bầm tím hay da dễ bị bầm tím khi va chạm xảy ra khá thường xuyên ở nhiều người. Tình trạng này thường xuất hiện từ rất nhiều nguyên nhân, có thể là bình thường, cũng có thể là dấu hiệu bệnh lý. Do đó, nếu bạn là người dễ bị bầm tím hãy tìm ra nguyên nhân và thăm khám sớm với bác sĩ để được điều trị kịp thời. 1. Thế nào là dễ bị bầm tím? Người dễ bị bầm tím là bệnh gì là băn khoăn thắc mắc của rất nhiều người. Thực tế, khi bạn để ý thấy một vết màu đỏ tím dưới da, bạn sẽ tự nghĩ không biết vì sao nó xuất hiện hay xuất hiện từ bao giờ.Khi bạn va chạm vào vật cứng như đầu giường, đi văng, bạn sẽ có thể làm bị thương các mạch máu nhỏ, máu đọng lại dưới da tạo thành các vết. Nếu da bạn hay có các vết bầm tím này thì có thể do nhiều nguyên nhân. Việc tìm hiểu sớm các nguyên nhân sẽ giúp bạn sớm có hướng thăm khám và điều trị kịp thời.XEM THÊM: Cơ thể xuất hiện nhiều vết bầm tím dấu hiệu bệnh gì? 2. Các nguyên nhân làm da dễ bị bầm tím 2.1. Tuổi già. Bạn có thể để ý, da dễ bị bầm tím hơn khi về già, bởi khi đó lớp mỡ dưới da mỏng dần đi, mất lớp bảo vệ mạch máu dưới da, các mạch máu yếu đi và dễ bị tổn thương khi chỉ va chạm nhẹ vào bàn, ghế. Tuổi già là một trong các đối tượng thuộc nhóm người dễ bị bầm tím 2.2. Dùng thuốc. Một số thuốc như Aspirin, Ibuprofen, thuốc chống đông và một số thuốc kháng sinh có thể khiến da dễ bị bầm tím. Corticoid làm cho da mỏng đi và dễ bị tổn thương, gây nên dễ bị bầm tím. Bạn nên đi khám bác sĩ khi bạn thấy các vệt đen hay xanh trên da nhiều hơn.2.3. Tiền sử gia đình. Giống như má lúm đồng tiền, tàn nhang, tóc xoăn di truyền thì tình trạng dễ bị bầm tím cũng hay gặp ở người mà trong gia đình họ có nhiều người bị. Phụ nữ có da mỏng, mạch máu dưới da nhỏ, yếu, dễ tổn thương, vì vậy dễ bị bầm tím hơn nam giới 2.4. Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá nhiều. Phơi nắng quá nhiều không chỉ nguy cơ gây cháy da, bong tróc da, ung thư da mà bạn còn có thể thấy những vết tím trên mu tay, cánh tay. Việc tiếp xúc trực tiếp nhiều năm cũng làm thành mạch máu yếu đi, dễ bị tổn thương và gây nên những vết bầm tím.2.5.Sử dụng một số thực phẩm chức năng. Tình trạng bầm tím có thể là tác dụng phụ của một số thực phẩm chức năng không kê đơn như những sản phẩm từ bạch quả, nhân sâm, tỏi. Những thành phần này có thể gây loãng máu, khiến máu khó đông khi va chạm chỉ mức độ nhẹ cũng gây các vết bầm tím.2.6. Thiếu vitamin CVitamin C là một loại vitamin thiết yếu, giúp tạo collagen, một loại protein quan trọng giúp thành mạch máu vững chắc. Nếu chế độ ăn uống của bạn không có đầy đủ lượng vitamin C cũng có thể khiến da dễ bị bầm tím.Bình thường, ít người có tình trạng thiếu vitamin C, nhưng đối với người hút thuốc lá thì tỷ lệ người thiếu vitamin C cao hơn. Vì vậy, người hút thuốc lá có thành mạch yếu hơn và dễ bị bầm tím.2.7. Hoạt động thể thao cường độ cao. Thể thao rất quan trọng cho sức khỏe, nhưng khi hoạt động cường độ cao không chỉ làm bạn đau cơ bắp, một số mạch máu nhỏ có thể bị căng xé rách nhẹ, dẫn đến chảy máu dưới da thành các vết bầm tím. Bạn vẫn nên hoạt động thể thao nhưng với cường độ phù hợp với sức của mình.XEM THÊM: Vết bầm tím kèm xuất huyết tự nhiên xuất hiện trên da, có đáng ngại? 2.8. Đái tháo đường. Khi mắc bệnh đái tháo đường và không kiểm soát tốt đường máu, theo thời gian tình trạng lượng đường trong máu cao sẽ làm hỏng các mạch máu dẫn đến tình trạng dễ bị tổn thương gây các vết bầm tím và lâu khỏi.2.9. Thiếu viatmin KVitamin K đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình đông máu, mặc dù không được chú ý như các vitamin khác. Nếu không được bổ sung vitamin K, bạn có thể bị rối loạn đông máu, khiến da dễ bị bầm tím hơn.Bình thường chế độ ăn uống hàng ngày có thể hấp thu đủ lượng vitamin K từ các loại thực phẩm có lá xanh. Do vậy, với người xuất hiện những vết bầm tím cần kiểm tra xét nghiệm đông máu. Thiếu viatmin K khiến người bệnh dễ bị bầm tím 2.10. Bệnh về máu. Một số trường hợp bầm tím nhưng không thể giải thích được nguyên nhân thì cũng có thể là dấu hiệu về bệnh máu. Ví dụ bạn bị bệnh Hemophylia, đây là một bệnh về máu do thiếu hụt loại protein để giúp cho các tế bào máu đông lại. Nếu thiếu chúng thì da của bạn dễ bị bầm tím. Tuy nhiên, dấu hiệu này không thường xảy ra mà thường hay biểu hiện với triệu chứng sốt, gai rét và yếu mệt.2.11. Uống quá nhiều rượu, bia. Nếu uống ít bia, rượu thường sẽ không gây bầm tím. Tuy nhiên, khi bạn uống bia, rượu thường xuyên hoặc uống số lượng nhiều, bạn sẽ để ý thấy nhiều vết tím hơn. Đây là do gan của bạn không còn hoạt động bình thường nữa, nó không thể sản xuất đủ lượng protein thiết yếu cho quá trình đông máu, vì vậy dễ gây chảy máu tạo ra các vết bầm tím.2.12. Ung thư. Ung thư không phải là nguyên nhân khiến da dễ bị bầm tím. Trong một số ít trường hợp những vết tím dưới da là dấu hiệu của bệnh ung thư như bệnh bạch cầu do quá nhiều tế bào bạch cầu trong máu và lấn át các tế bào máu khác như hồng cầu, tiểu cầu, làm nó khó khăn trong hoạt động dẫn đến bị bầm tím dưới da.Từ những nguyên nhân trên có thể thấy bầm tím cũng có thể là một tình trạng sức khỏe đáng báo động. Nếu những vết bầm tím xuất hiện nhiều hơn và không có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh cần sớm đến các trung tâm y tế để tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị thích hợp.com
vinmec
1,153
Phân biệt tay chân miệng ở trẻ với sởi Tay chân miệng ở trẻ và sởi đều có các dấu hiệu như sốt, tổn thương da,…. Vậy, làm thế nào để phân biệt 2 bệnh truyền nhiễm cấp tính này? Đây là thông tin bố mẹ nhất định phải biết trên hành trình chăm sóc trẻ. 1. Đặc điểm giống nhau giữa tay chân miệng ở trẻ và sởi Tay chân miệng và sởi đều là bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus, dễ lây lan và bùng phát thành dịch trong điều kiện thích hợp. Cả hai đều lây lan qua tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân hoặc sinh hoạt trong môi trường chứa virus. Ngoài nguyên nhân và phương thức lây nhiễm, tay chân miệng và sởi còn có một số dấu hiệu nhận biết tương đồng, như: Sốt, phát ban ở tay, chân, miệng kèm đau họng, ho, hắt hơi liên tục, chảy mũi,… Hai bệnh cũng có thể tiến triển đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. 2. Đặc điểm khác nhau giữa bệnh tay chân miệng ở trẻ và sởi Mặc dù có một số đặc điểm lớn giống nhau, về nguyên nhân, phương thức lây nhiễm, triệu chứng và mức độ nguy hiểm chi tiết, tay chân miệng và sởi vẫn khác nhau rất rõ ràng. 2.1. Nguyên nhân, phương thức lây nhiễm, đối tượng nguy cơ – Nguyên nhân: Enterovirus. Enterovirus là nguyên nhân tay chân miệng. – Phương thức lây nhiễm: Trẻ lành có thể mắc tay chân miệng nếu tiếp xúc với dịch tiết mũi họng, dịch tiết các tổn thương da, phân,… người bệnh. – Đối tượng nguy cơ: Trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là dưới 3 tiểu. – Nguyên nhân: Paramyxovirus. – Phương thức lây nhiễm: Trẻ lành chỉ mắc sởi nếu tiếp xúc với dịch tiết mũi họng người bệnh. – Đối tượng nguy cơ: Người dưới 20 tuổi. 2.2. Dấu hiệu nhận biết – Sốt: Sốt ở tay chân miệng chỉ là sốt nhẹ, thường dưới 38.5 độ C. – Tổn thương niêm mạc: Tập trung ở môi, lợi, lưỡi, má trong, họng,…; có dạng phỏng nước, kích thước không quá 3mm. Chúng vỡ nhanh, tạo thành các vết loét, khiến trẻ đau đớn. – Tổn thương da: Tập trung ở lòng bàn tay, mông, đầu gối, lòng bàn chân,…, cũng có dạng phỏng nước, nhưng kích thước lớn hơn phỏng nước niêm mạc miệng, tầm 2 – 10mm. Chúng không đau, không ngứa, cũng ít vỡ và sẽ tự xẹp rồi biến mất sau 7 – 10 ngày kể từ khi xuất hiện. Sau khi biến mất, chúng có thể để lại thâm hoặc sẹo trên da trẻ. Một dấu hiệu nhận biết tay chân miệng là tổn thương da. – Sốt: Sốt ở bệnh truyền nhiễm cấp tính sởi thường là sốt cao, trên 39 độ C. – Phát ban: Sau khi sốt 4 – 5 ngày, ban xuất hiện. Ban phát sinh do sởi thường mịn, không có dịch; mọc theo thứ tự mặt, cổ, thân, tay, chân. Chúng cũng sẽ lặn theo thứ tự này. 2.3. Mức độ nguy hiểm Mức độ nguy hiểm của tay chân miệng phụ thuộc từng trường hợp. Trường hợp tay chân miệng nhẹ, sau khoảng 7 – 10 ngày, sức khỏe trẻ sẽ ổn định. Tuy nhiên, trường hợp tay chân miệng nặng, trẻ có thể biến chứng. Biến chứng tay chân miệng chủ yếu là biến chứng thần kinh như viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não,… Ngoài ra, bệnh truyền nhiễm cấp tính này còn có thể tiến triển đến viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, rung giật cơ, rung giật nhãn cầu, yếu, liệt chi,… Dấu hiệu cho thấy tay chân miệng đang chuyển biến xấu là trẻ quấy khóc không dỗ được. Biến chứng phổ biến của sởi là biến chứng hô hấp như viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi,… Bên cạnh đó, sởi có thể gây viêm loét giác mạc, dẫn đến mất thị lực hoàn toàn vĩnh viễn. Sởi cũng có biến chứng thần kinh như viêm màng não, viêm não tủy,… vô cùng nguy hiểm. Tuy nhiên, biến chứng thần kinh ở sởi không thường gặp. Nhìn chung, cả tay chân miệng và sởi đều nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Chính vì vậy, bố mẹ hãy dự phòng tay chân miệng và sởi cho trẻ bằng cách: – Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Rửa tay cẩn thận bằng xà phòng hoặc các sản phẩm khử khuẩn khác nhiều lần trong ngày. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh hoặc khi xuất hiện ở những nơi công cộng. Sau khi tiếp xúc với người bệnh, người nghi bệnh hoặc sau khi xuất hiện ở những khu vực chứa mầm bệnh, vệ sinh cơ thể sạch sẽ bằng các sản phẩm khử khuẩn. – Dinh dưỡng: Uống nhiều nước. Ăn nhiều thực phẩm chứa Vitamin A, Vitamin C và kẽm, bởi những thực phẩm này giúp trẻ tăng cường sức đề kháng. – Tay chân miệng chưa có vaccine dự phòng nhưng sởi thì có. Chính vì vậy, để dự phòng sởi cho trẻ, bố mẹ nên cho trẻ tiêm vaccine. Đây là cách dự phòng sởi nói riêng và nhiều bệnh truyền nhiễm cấp tính khác nói chung hiệu quả nhất. Tóm lại, tay chân miệng và sởi tuy đều là bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus, có một số biểu hiện tương đồng nhưng khi xem xét kỹ các biểu hiện của chúng, bố mẹ vẫn có thể phân biệt chúng dễ dàng. Cụ thể, sốt do tay chân miệng thường chỉ là sốt nhẹ, dưới 38.5 độ C (chỉ các trường hợp có biến chứng mới sốt cao, trên 39 độ C). Còn sốt do sởi trong hầu hết các trường hợp đều sẽ là sốt cao. Sởi không có tổn thương niêm mạc miệng còn tay chân miệng thì có. Tổn thương da của tay chân miệng chủ yếu tồn tại dưới dạng phỏng nước, tức nổi trên bề mặt da và chứa dịch. Còn tổn thương da của sởi thường mịn, không chứa dịch. Cả tay chân miệng và sởi đều nguy hiểm ở một mức độ nhất định. Chính vì vậy, bố mẹ cần chú ý giữ gìn vệ sinh cho trẻ để dự phòng hai bệnh truyền nhiễm cấp tính này. Đặc biệt, để dự phòng sởi bố mẹ nên cho trẻ tiêm vaccnie.
thucuc
1,110
Hội chứng tăng tiết mồ hôi và những phương pháp điều trị phổ biến Tăng tiết mồ hôi không gây suy giảm sức khỏe nhưng lại khiến cho người mắc bệnh cảm thấy thiếu tự tin hơn trong các hoạt động giao tiếp hàng ngày. Với công nghệ y học hiện đại, ngày nay có rất nhiều phương pháp điều trị tăng tiết mồ hôi có thể áp dụng cho từng đối tượng cụ thể. 1. Tăng tiết mồ hôi nghĩa là gì? Tăng tiết mồ hôi chính là hội chứng cơ thể tiết ra quá nhiều mồ hôi so với nhu cầu sinh lý bình thường. Mồ hôi thường được sản xuất thông qua những tuyến nằm ở lớp hạ bì ở dưới da với tác dụng chính là điều hòa nhiệt độ của cơ thể. Tuyến mồ hôi nằm rải rác ở khắp nơi trên cơ thể con người, tập trung nhiều nhất ở vùng trán, nách cùng với khu vực lòng bàn tay và khu vực lòng bàn chân. Một số trường hợp bị tiết mồ hôi quá mức khi đang nghỉ ngơi hoặc chỉ hoạt động nhẹ. Tay chân của họ luôn ở trong tình trạng ẩm ướt, nhiều lúc có thể nhỏ thành từng giọt khiến họ tự ti hơn khi giao tiếp cũng như làm việc. 2. Phân loại bệnh tăng tiết mồ hôi Theo nghiên cứu, chứng tăng tiết mồ hôi có thể được chia ra làm hai loại bao gồm bệnh nguyên phát và bệnh thứ phát. Cụ thể: Bệnh nguyên phát: Nguyên nhân của loại bệnh này thường không bắt nguồn từ bất cứ loại bệnh lý nào ở trong cơ thể. Thông thường, tăng tiết nguyên phát sẽ không tìm ra được nguyên nhân cụ thể, đặc biệt là những người sống trong gia đình có tiền sử bị tăng tiết mồ hôi. Ngoài ra, có trường hợp tăng tiết mồ hôi nguyên phát do rối loạn thần kinh thực vật. Tình trạng ra quá nhiều mồ hôi một cách bất thường có thể khiến cho người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu, khó khăn khi giao tiếp và cả khi làm việc. Bệnh thứ phát: Phổ biến hơn ở những người bị cường giáp - đây là tình trạng một lượng hormone tuyến giáp bị tăng cao quá mức cho phép ở bên trong máu. Chúng sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất khiến cho nhịp tim đập nhanh hơn, đổ mồ hôi nhiều hơn. Các dấu hiệu nhận biết của bệnh này thường là bị nóng trong người, thường xuyên cáu gắt, thèm ăn, sụt cân nhanh chóng, mắt bị lồi, hay bị mệt mỏi, khó ngủ. Ngoài ra, tình trạng này còn có thể gặp ở các bệnh như: Đái tháo đường. Thời kỳ tiền mãn kinh. Đột quỵ tim mạch. Nhiễm trùng,... 3. Dấu hiệu nhận biết chứng bệnh Những biểu hiện đơn giản giúp bạn nhận biết được chứng bệnh tăng tiết mồ hôi bao gồm: Đỏ mặt: Việc mồ hôi đổ ra quá nhiều sẽ khiến cho người bệnh rất khó chịu. Bệnh nhân rất dễ bị đỏ mặt, đặc biệt là khi có người khác trêu chọc. Vấn đề này làm ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng giao tiếp. Đổ mồ hôi tay: Khi người bệnh lo lắng thì lòng bàn tay sẽ đổ khá nhiều mồ hôi. Điều này sẽ khiến cho bệnh nhân thiếu tự tin khi giao tiếp, hạn chế tiếp xúc với người khác,... Tiết tiết mồ hôi ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân đôi khi có thể gây ra những mùi hôi vô cùng khó chịu. 4. Phương pháp điều trị bệnh phổ biến Những phương pháp được áp dụng phổ biến để điều trị chứng tăng tiết mồ hôi có thể kể đến như: 4.1. Những chất có khả năng chống sự bài tiết mồ hôi (Antiperspirants) Phương thuốc điều trị này tương đối đơn giản và thường được khuyến cáo cho người bệnh sử dụng đầu tiên. Nhóm chất này thường được chỉ định dùng để điều trị cho những tình trạng bệnh đang ở cấp độ nhẹ hoặc vừa. Một vài loại phổ biến như Drysol, Arms Up hay Mitchum Clear Gel Sport. 4.2. Thuốc uống trị bệnh Thuốc thường được kê đơn là các loại chống giao cảm (có thể có thuốc an thần hoặc không). Chúng được áp dụng để điều trị những chứng tăng tiết mồ hôi chung (ở các khu vực như thân, bẹn, vùng đùi hoặc đầu,... ). Một vài loại thuốc thường được sử dụng là Propantheline bromua hoặc Propranolol SR,... 4.3. Chuyển ion (Drionics machine) Một phương pháp điều trị được chỉ định nếu bệnh nhân dùng thuốc không đạt được hiệu quả như mong muốn. Một dòng điện với cường độ thấp sẽ được áp vào trong lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân của người bệnh ở trong một dung dịch điện giải. Phương pháp này sẽ được thực hiện khoảng vài lần trong một tuần. Kết quả khá là bất thường và nhiều bệnh nhân cho rằng khá là tốn kém và tốn thời gian. Chuyển ion rất khó để áp dụng cho các khu vực như nách và mặt. 4.4. Tiêm Botulinum Đây là một chất được sản xuất ra từ Clostridium Botulinum - một loại vi khuẩn. Chúng sẽ tác động lên những chất dẫn truyền thần kinh ở ngay tại điểm tiếp hợp. Thuốc được sử dụng với mục đích điều trị chứng tăng tiết mồ hôi nhờ vào việc làm tê liệt dây giao cảm tiết mồ hôi. Thuốc sẽ được tiêm vào vùng nách hoặc lòng bàn tay. Thuốc chỉ có tác dụng tạm thời và cần phải tiêm hơn hai lần mỗi năm nên chi phí khá cao. 5. Phẫu thuật nội soi để điều trị chứng bệnh Kỹ thuật nội soi cắt dây thần kinh giao cảm ngực được áp dụng để điều trị bệnh lý tăng tiết mồ hôi khá hiệu quả. Đây là một giải pháp để điều trị mới khá phổ biến trong thời gian vài năm gần đây. Kết quả cho thấy, nhiều dấu hiệu tích cực và chuyển biến tích cực cho bệnh nhân. Phương án phẫu thuật này sẽ chỉ được áp dụng với những bệnh bệnh nhân đủ trên 18 tuổi. Nội soi phẫu thuật cắt hệ dây thần kinh giao cảm ngực còn được biết đến với tên gọi khác là phẫu thuật cắt hạch phần giao cảm. Phương pháp phẫu thuật này được áp dụng nhằm mục đích cắt bỏ các hạch giao cảm hoặc phá hủy những chuỗi liên kết hạch có ảnh hưởng đến quá trình tăng tiết mồ hôi ở trong cơ thể. Quá trình phẫu thuật sẽ được thực hiện sau khi gây mê toàn thân. Bên cạnh phương pháp phẫu thuật nội soi, chúng ta có thể điều trị chứng bệnh này bằng giải pháp ion tĩnh điện với những đặc điểm nổi bật như: Là một giải pháp điều trị chứng bệnh vô cùng an toàn và hiệu quả. Tạo nên một môi trường ion âm giúp loại trừ các gốc tự do ở bên trong cơ thể. Dòng ion có tác động đến hệ các dây thần kinh giảm cảm ở những khu vực bị tăng tiết mồ hôi, từ đó giúp cân bằng được ion và ngăn chặn quá trình bài tiết mồ hôi mà không rõ nguyên nhân.
medlatec
1,216
Giải đáp chi tiết: Có nên nhổ răng khôn hàm trên? 1. Răng khôn và 6 phiền toái của chúng Ở trẻ em, số lượng răng sữa là 20, bao gồm 8 răng cửa, 4 răng nanh và 8 răng hàm. Sau thay răng sữa, con người có 32 răng vĩnh viễn, bao gồm 8 răng cửa, 4 răng nanh, 16 răng hàm – 8 răng nhỏ, 8 răng lớn và 4 răng khôn. Con người có 8 răng cửa, 4 răng nanh, 16 răng hàm – 8 nhỏ, 8 lớn và 4 răng khôn. Răng khôn hay răng số 8 hoặc răng thứ tư là loại răng cuối cùng trên hàm răng của con người. Mỗi người trưởng thành có thể có bốn răng khôn, ở mỗi góc hàm trên và dưới. Tên răng khôn xuất phát từ việc răng này thường chỉ mọc sau tuổi 17, khi mà chúng ta đã có trưởng thành và “khôn” hơn so với giai đoạn trước. Mặc dù ở một người thường có 4 răng khôn, trong một số trường hợp, răng khôn cũng có thể ít hơn hoặc nhiều hơn con số đó. Răng khôn cũng không có kích thước và hình dạng tiêu chuẩn, chúng khác nhau đáng kể ở mỗi người khác nhau. Mọc cuối cùng, khi hàm răng không còn đủ không gian, răng khôn gây không ít áp lực cho chúng ta. Một số “áp lực” tiêu biểu của răng khôn chúng ta có thể kể đến ở đây là: – Sưng, đau: Trong quá trình mọc, răng khôn có thể làm nướu sưng và đau từ nhẹ đến nặng. – Lợi trùm: Răng khôn ít khi mọc thuận lợi, chúng thường bị kẹt dưới lợi, gây ra tình trạng lợi trùm. Tình trạng này có một số biểu hiện đặc trưng là nướu sưng, phù nề, đau đớn,… – Viêm nướu: Răng khôn thường mọc chậm và đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây viêm nướu. – Chèn ép các răng lân cận: Trong quá trình mọc, răng khôn có thể xô, đẩy các răng lân cận khỏi vị trí của chúng. Ngoài ra chúng còn có thể làm tiêu những răng đó. – Túi răng: Khi không có đủ không gian để phát triển, răng khôn có thể gây ra các túi răng. Túi răng là nguyên nhân sâu xa của nhiều vấn đề răng miệng rất nghiêm trọng như nang thân răng, K xương hàm,… Đây là các vấn đề răng miệng có thể làm tiêu xương hàm, tăng nguy cơ gãy xương hàm, nếu không được điều trị kịp thời. – Rối loạn cảm giác và phản xạ: Không chỉ các răng lân cận, răng khôn mọc ngầm còn có thể chèn ép các dây thần kinh, làm suy giảm chức năng của chúng, dẫn đến tình trạng tê liệt cảm giác ở răng, niêm mạc miệng, môi, da,… Răng khôn mọc ngầm có thể gây hội chứng giao cảm, là một hội chứng mà nếu có, chúng ta sẽ bị đau một bên mặt, phù, đỏ quanh vùng ổ mắt. 2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Có nên nhổ răng khôn hàm trên? 2.1. Những trường hợp cần cân nhắc khi nhổ răng khôn Để giải quyết những áp lực do răng khôn gây ra, nhổ răng khôn là vô cùng cần thiết. Mặc dù nhổ răng khôn là một tiểu phẫu phổ biến và an toàn, vẫn tồn tại một số trường hợp răng khôn không thể nhổ một cách đơn giản. Việc nhổ răng khôn trong những trường hợp đó cần cân nhắc kỹ lưỡng. Bạn nên thăm khám bởi bác sĩ chuyên môn để được tư vấn nhổ răng một cách an toàn nhất. – Răng khôn mọc ngầm (Impacted Wisdom Tooth): Răng khôn thường không có đủ không gian để mọc hoàn toàn. Khi đó, chúng có thể mắc kẹt trong xương hàm hoặc nướu. Đây là một trường hợp phức tạp, đòi hỏi sự cẩn trọng đặc biệt trong phẫu thuật để loại bỏ răng khôn. Răng khôn mọc ngầm đòi hỏi sự cẩn trọng đặc biệt trong phẫu thuật. – Răng khôn mọc ở những góc khó: Nếu răng khôn mọc nghiêng theo một góc quá lớn, quá trình nhổ chúng có thể rất phức tạp. – Răng khôn nằm gần dây thần kinh hoặc xoang: Nếu răng khôn nằm gần dây thần kinh hoặc gần xoang, nhổ răng khôn có thể gây tổn thương dây thần kinh hoặc xoang. – Tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân: Trường hợp người bệnh có tình trạng sức khỏe tổng thể không tốt, nhổ răng khôn có thể không thực hiện được một cách an toàn. 2.2. Quy trình 4 bước nhổ răng khôn – Xác định phương pháp gây tê; – Thực hiện nhổ răng khôn: Hiện tại, Piezotome là công nghệ nhổ răng khôn được nhiều bệnh nhân lựa chọn nhất. Công nghệ này sử dụng sóng siêu âm để bóc tách hệ thống dây chằng khỏi chân răng. Không còn được nâng đỡ bởi hệ thống dây chằng, răng khôn dễ dàng được nha sĩ loại bỏ, đảm bảo không phát sinh tổn thương lan tỏa. Với cơ chế hoạt động đó, công nghệ nhổ răng khôn Piezotome sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như: Thời gian thực hiện nhanh (chỉ 7 – 15 phút); không đau; hạn chế chảy máu; giảm sưng nề; hạn chế biến chứng;… – Xử lý vết thương; – Hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau nhổ răng khôn để hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng: Để biết có nên nhổ răng khôn hay không, hãy thăm khám với chuyên gia.
thucuc
963
10 nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt Rối loạn kinh nguyệt có thể xảy ra ở độ tuổi dậy thì, sinh con, mãn kinh. Các dấu hiệu bất thường bao gồm chu kỳ kinh không đều, lượng máu kinh nhiều ít bất thường, đau bụng kinh... Tình trạng kinh nguyệt thất thường có ở hầu hết chị em phụ nữ nhưng không phải ai cũng biết nguyên nhân hay không phải lúc nào cũng do một nguyên nhân. Dưới đây là 10 nguyên nhân chính gây kinh nguyệt không đều. 1. Mất cân bằng nội tiết tố Trong suốt thời kỳ sinh sản của mình, người phụ nữ phải trải qua nhiều giai đoạn bao gồm từ lúc có kinh nguyệt, mang thai, cho con bú, tiền mãn kinh, mãn kinh. Những điểm mốc này thường đi liền với sự mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể, biểu hiện thành các dạng như kinh nguyệt không đều hoặc bị mất. 2. Tăng hoặc giảm cân Đột nhiên tăng hoặc giảm cân cũng dẫn đến rối loạn kinh nguyệt bởi vì những biến động trong cân nặng của phụ nữ làm nhiễu loạn mức độ hoóc môn trong cơ thể và ảnh hưởng đến sự hành kinh. Hầu hết phụ nữ giảm cân đều bị kinh nguyệt thất thường, còn đôi khi phụ nữ tăng cân cũng bị tình trạng này. 3. Rối loạn ăn uống Một số rối loạn ăn uống như chán ăn tâm thần hoặc ăn vô độ cũng có thể làm cho kinh nguyệt không đều. Chế độ ăn uống và dinh dưỡng không bình thường làm biến động mức độ hoóc môn và cũng có thể làm ảnh hưởng xấu đến các chức năng quan trọng của cơ thể, ví dụ như tỷ lệ trao đổi chất cơ bản. Một số bài tập yaga có tác dụng rất tốt để điều hòa kinh nguyêt. Ảnh: 4. Tập thể dục quá nhiều Tập thể dục nhiều cũng làm thay đổi các hoạt động thông thường của cơ thể và gây kinh nguyệt không đều. Chẳng vậy mà hầu hết các vận động viên - những người tập thể dục rất nhiều - thường xuyên phải đối mặt với vấn đề rối loạn kinh nguyệt. 5. Rối loạn tuyến giáp Phụ nữ bị rối loạn tuyến giáp thường có kinh nguyệt không đều. Nguyên nhân do hoóc môn tuyến giáp ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất của cơ thể chúng ta và vì thế ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. 6. Cho con bú Cho con bú cũng ảnh hưởng đến lượng hoóc môn và làm rối loạn cân bằng bình thường của phụ nữ dẫn đến thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. Thông thường những người cho con bú sẽ có vòng kinh muộn hơn do chất prolactin có trong sữa mẹ làm chậm chu kỳ kinh. Việc nuôi con bằng sữa mẹ sẽ làm giảm tần số rụng trứng khoảng 1/3 so với bình thường. Sau khi có kinh trở lại cũng phải cần một thời gian nó mới đi vào ổn định. 7. Dậy thì Khi mới có kinh nguyệt, hầu hết bạn gái đều có kinh nguyệt không đều. Nguyên nhân vì mức độ nội tiết tố mới được giải phóng trong cơ thể phải mất một thời gian để ổn định và hình thành quy luật. Nói chung, các bạn gái thường phải mất 2, 3 năm đầu tiên bị kinh nguyệt không đều. 8. Hội chứng buồng trứng đa nang Hội chứng buồng trứng đa nang xảy ra ở khoảng 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Trong độ tuổi này, buồng trứng có thể sản sinh ra các nang làm tăng lượng estrogen trong cơ thể, làm cho lớp niêm mạc tử cung dày lên và bong ra. Nếu tình trạng này xảy ra, phụ nữ không có chu kỳ kinh thật sự vì quá trình rụng trứng diễn ra không đều. Nó có nhiều triệu chứng nhận thấy được bao gồm tăng cân, mụn trứng cá, thường xuyên chậm kinh, mất kinh và rậm lông. 9. Trước khi mãn kinh Đến giai đoạn tiền mãn kinh, phụ nữ cũng trải qua kinh nguyệt không đều. Điều này là bình thường bởi kể từ khi mức độ hoóc môn nữ bắt đầu giảm thì chu kỳ kinh trước đó bị phá vỡ và dẫn đến kinh nguyệt không đều. 10. Căng thẳng Công việc căng thẳng, ốm đau nhiều ngày, stress... sẽ làm cho tuyến thượng thận sẽ tiết ra hoóc môn cortisol. Loại hoóc môn này có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh sản các nội tiết tố nữ như estrogen và progesterone. Sự ảnh hưởng của các loại hoóc môn này sẽ là nguy cơ gây ra rối loạn nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ và ảnh hưởng đến kinh nguyệt của bạn. Lúc này những bài tập như tập thở và thiền định có thể giúp hạ thấp xuống mức độ căng thẳng. Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên bị kinh nguyệt thất thường hãy đến tham khảo ý kiến bác sĩ và có liệu trình điều trị phù hợp.
medlatec
838
Phẫu thuật polyp túi mật: phương pháp thực hiện như thế nào? Phẫu thuật polyp túi mật như thế nào cho hiệu quả, chi phí thấp sẽ là câu hỏi mà nhiều người đặt ra bởi hiện nay bệnh polyp túi mật xuất hiện khá phổ biến trong các bệnh lý về gan mật. 1. Polyp túi mật là bệnh gì Polyp túi mật là một bệnh lý xuất hiện những u nhú trên bề mặt niêm mạc của túi mật. Polyp túi mật có thể ở dạng đơn hoặc đa polyp với những kích thước, hình dạng khác nhau. Không có nhiều tài liệu chứng minh được sự khác về tỷ lệ mắc bệnh liên quan về giới tính. Tuy nhiên, tuổi tác và các bệnh lý gan mật khác lại làm tăng nguy cơ gây polyp túi mật. Hình ảnh minh họa vị trí túi mật trong ổ bụng. 2. Phương pháp điều trị polyp túi mật Hiện tại, chưa có thuốc được sử dụng để điều trị túi mật có polyp. Hơn nữa dấu hiệu bệnh nghèo nàn, không đặc trưng nên nhiều người khi phát hiện bệnh thường hay ở giai đoạn polyp đã tiến triển sang ác tính. Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ chính là một giải pháp hữu hiệu để giúp phát hiện sớm polyp túi mật để có biện pháp điều trị thích hợp. Thông thường, sau khi phát hiện bệnh nhân có khối polyp, các bác sĩ sẽ dựa vào kích thước, hình dạng, số lượng polyp để đưa ra phương án xử trí: Trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng, không có bệnh lý gan mật, không béo phì, kích thước <15mm, sẽ chưa can thiệp ngay mà theo dõi thêm. Ngược lại nếu đường kính polyp > 15mm, thường xuyên đau tức vùng hạ sườn phải, tuổi cao hơn 50, béo phì hoặc kèm viêm túi mật, sỏi mật,… thông thường cắt polyp túi mật được ưu tiên để giảm nguy cơ biến tính thành ung thư. 3. Cắt polyp túi mật là gì? Cắt polyp túi mật là biện pháp điều trị ngoại khoa nhằm loại bỏ khối polyp trong túi mật. Có hai phương pháp cắt polyp túi mật chính, bao gồm: 3.1. Phẫu thuật polyp túi mật bằng phương pháp mổ nội soi Hiện nay, phẫu thuật cắt túi mật nội soi được xem là tiêu chuẩn vàng trong cắt túi mật. Đây là phẫu thuật ít xâm lấn, ít gây đau và bệnh nhanh có thể hồi phục nhanh sau phẫu thuật. Mổ nội soi thường chỉ được áp dụng cho khối polyp lành tính hoặc ung thư giai đoạn đầu. Mổ nội soi chống chỉ định với các trường hợp sau: Phẫu thuật polyp túi mật bằng phương pháp nội soi rất ít đau, an toàn, nhanh phục hồi. Quy trình thực hiện nội soi cắt túi mật: Mặc dù có nhiều ưu điểm vượt trội hơn mổ hở, cắt polyp túi mật bằng nội soi thường chỉ áp dụng trên bệnh nhân có khối polyp lành tính hoặc bệnh nhân ung thư giai đoạn đầu. Ngoài ra, mổ nội soi vẫn tiềm ẩn một vài nguy cơ như biến chứng của thuốc gây mê, chảy máu hoặc tổn thương đường mật. 3.2. Phẫu thuật polyp túi mật bằng phương pháp mổ hở Trước đây khi phẫu thuật nội soi chưa phát triển, mổ cắt túi mật qua đường mở bụng là phương pháp truyền thống. Mổ hở tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm như: bệnh nhân đau nhiều, nguy cơ dính ruột, tắc ruột cao, thời gian nằm viện kéo dài,… Tuy nhiên, mổ hở vẫn được áp dụng trên thực tế lâm sàng do có thể sử dụng trong các ca mổ khó, ung thư giai đoạn sau,…Trường hợp bệnh nhân ung thư túi mật đã có di căn hạch hoặc xâm lấn thì phải cắt túi mật, một phần gan quanh túi mật, nạo hạch di căn. Thời gian nằm viện và chi phí phụ thuộc vào sự thành công của ca mổ và cơ địa của bệnh nhân. 4. Chi phí thực hiện phẫu thuật polyp túi mật Chi phí phẫu thuật cắt bỏ polyp túi mật phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là tình trạng bệnh cụ thể của người bệnh: Phần lớn bệnh nhân nếu có khối polyp lành tính, cắt túi mật không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Trường hợp ung thư tùy giai đoạn mà phương pháp điều trị khác nhau và tiên lượng cũng khác nhau. 5. Chăm sóc sau phẫu thuật polyp túi mật Chăm sóc sau phẫu thuật tốt sẽ giúp người bệnh nhanh hồi phục, giảm biến chứng. Chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý là những yếu tố quyết định khi chăm sóc người sau phẫu thuật cắt polyp túi mật. 5.1. Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng Người bệnh cần một chế độ ăn khoa học, đầy đủ dinh dưỡng nhưng nên đảm bảo những yêu cầu sau: Chế độ ăn khoa học với nhiều rau, củ , quả sẽ giúp người bệnh phục hồi sức khỏe sau phẫu thuật polyp túi mật. 5.2. Nghỉ ngơi điều độ Trong thời gian nằm viện, bệnh nhân vận động nhẹ nhàng tại chỗ, không nên thực hiện các động tác gập bụng gây đau. Sau khi về nghỉ ngơi tại nhà, tránh lao động nặng cho đến khi khám lại và bệnh tình đã ổn định. 6. Lựa chọn cắt polyp túi mật ở đâu?
thucuc
931
Công dụng thuốc Dorodipin Dorodipin thuộc nhóm thuốc chẹn kênh Canxi, tác dụng hạ huyết áp, giảm tần suất của các cơn đau thắt ngực và triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt do cao huyết áp gây ra. 1. Thuốc Dorodipin là gì? Dorodipin chứa thành phần chính Amlodipin 10mg, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm Dihydropyridin. Thuốc ngăn chặn kênh calci qua màng tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm. Sự giãn mạch làm tăng cung cấp oxy cho tim, giảm huyết áp.Ở bệnh nhân bị đau thắt ngực, việc sử dụng Dorodipin làm tăng thời gian gắng sức tổng cộng, thời gian khởi đầu cơn đau thắt ngực và thời gian cho đến lúc ức chế đoạn 1 mm ST (trên điện tâm đồ), làm giảm cả tần số cơn đau thắt ngực và giảm sử dụng viên nén nitroglycerin (điều trị cơn đau thắt ngực). Ngăn ngừa các biến cố tim mạch liên quan đến bệnh mạch vành.Sau khi uống Dorodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa trong gan và bài tiết chậm qua đường nước tiểu. Sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên Dorodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày. 2. Chỉ định của thuốc Dorodipin Dorodipin được sử dụng trong các trường hợp sau:Kiểm soát cao huyết áp vô căn;Điều trị đau thắt ngực ổn định;Cơn đau thắt ngực do co mạch máu. 3. Chống chỉ định của thuốc Dorodipin Dorodipin chống chỉ định sử dụng trên các bệnh nhân sau:Dị ứng với các dẫn chất dihydropyridin, amlodipin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Hạ huyết áp nghiêm trọng, chưa rõ nguyên nhân;Bệnh nhân trong tình trạng shock (bao gồm shock tim);Hẹp động mạch chủ nặng làm tắc nghẽn mạch ở thất trái;Nhồi máu cơ tim cấp gây suy tim sung huyết. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dorodipin Sử dụng ở bệnh nhân suy tim: Một số nghiên cứu chứng minh sử dụng Dorodipin có liên quan đến sự gia tăng tỷ lệ phù phổi. Cần cân nhắc lợi ích trước khi dùng;Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan: thời gian bán thải của Dorodipin ở bệnh nhân suy gan bị kéo dài, nên cần điều chỉnh liều trên đối tượng này;Chưa có báo cáo cụ thể chứng minh độc tính của thuốc ở phôi thai và trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, vẫn nên cân nhắc sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. 5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Cách dùng thuốc Dorodipin:Dùng bằng đường uống với lượng nước vừa đủ. Liều dùng ở người lớn:Liều khởi đầu: 5mg Amlodipine (1⁄2 viên Dorodipin)/ ngày uống một lần;Liều tối đa: 10 mg/ ngày;Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, Dorodipin được sử dụng phối hợp với một hoặc nhiều nhóm thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn alpha và beta hoặc thuốc ức chế men chuyển;Đối với đau thắt ngực, Dorodipin có thể được sử dụng đơn độc hay phối hợp với các dẫn chất nitrat hoặc các liều thuốc chẹn beta thích hợp.Liều dùng đối với người cao tuổi:Liều tương tự như với người lớn.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:Nên bắt đầu dùng Dorodipin từ liều thấp nhất và tăng chậm ở bệnh nhân suy gan nặng do thuốc đào thải chậm có thể gây độc tính cho gan.Liều dùng ở trẻ em và thiếu niên từ 6 - 17 tuổi bị tăng huyết áp:Liều khởi đầu: 2,5 mg/ ngày;Liều tối đa: 5mg/ ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Dorodipin Các tác dụng không mong muốn khi dùng Dorodipin đó là:Thường gặp:Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ;Hồi hộp, đánh trống ngực;Đỏ phừng mặt;Đau bụng, buồn nôn;Phù ngoại biên, mệt mỏi.Ít gặp:Giảm các dòng máu bạch cầu, giảm tiểu cầu;Đường huyết tăng cao hoặc vừa;Trương lực cơ tăng, cảm giác dị cảm;Rối loạn vị giác;Suy giảm thị giác;Ù tai;Hạ huyết áp, viêm mạch máu;Ho, khó thở, viêm mũi;Khô miệng, cảm giác khó tiêu, viêm tụy, nôn mửa;Tăng tiết mồ hôi;Nổi mày đay, hồng ban, ban xuất huyết trên da;Đau nhức các khớp, đau mỏi cơ;Rối loạn tiểu tiện;Chứng vú to ở nam giới, rối loạn cương dương.Hiếm gặp:Ngứa, nổi ban da, phù mạch;Viêm gan, vàng da và tăng men gan.Trên đây là công dụng,, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Dorodipin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
782
Chăm sóc trẻ còi cọc như thế nào mới đúng cách? Theo Cục Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em, Việt Nam nằm trong top 16 nước có tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng cao nhất thế giới. Nếu gia đình có trẻ còi cọc, bạn có thể áp dụng một số phương pháp của các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị nhằm giúp trẻ mau hồi phục và phát triển, bố mẹ an tâm. 1. Trẻ còi cọc có những dấu hiệu gì? Tình trạng trẻ còi cọc có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho bé như chậm phát triển về ý thức và trí tuệ, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn về đường tiêu hoá, viêm đường hô hấp,... Nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Do đó, bố mẹ cần lưu tâm hơn khi trẻ có những dấu hiệu như:Trẻ đứng cân trong 2 - 3 tháng liền, sụt cân hoặc tăng cân chậm. Trẻ chán ăn, môi xanh thẫm, niêm mạc mắt nhợt nhạt, tóc phía trước và sau gáy mọc thưa dần. Trẻ hay buồn bực, ủ rũ, quấy khóc, kém linh hoạt trong lúc chơi và ăn uống. Bé ngủ không ngon, khóc và đổ mồ hôi trộm vào ban đêm. Chậm biết bò, đi, đứng, lật, cũng như mọc răng chậm. Các bắp thịt ở tay chân mềm nhão, bụng to dần. Cách chăm sóc trẻ còi cọc giúp bé tăng cân 2. Điều kiện chuẩn để nhận biết trẻ còi cọc Trẻ còi cọc là trẻ bị suy dinh dưỡng, bị thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết trong cơ thể, làm ảnh hưởng tới quá trình sống, hoạt động cũng như sự phát triển của trẻ. Trẻ còi cọc có số đo về chiều cao, cân nặng thấp hơn so với trẻ bình thường, có thể kèm còi xương hoặc không. Biểu hiện của trẻ còi cọc là hay mệt mỏi, không hoạt bát, chán ăn, hay quấy khóc, ít ngủ, hay bị bệnh, chậm bò trườn, đi đứng, chậm mọc răng. Một số trẻ bị phù thũng toàn thân, rối loạn sắc tố da, thiếu máu da xanh tái. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ là cách chăm sóc trẻ còi cọc 3. Cách chăm sóc trẻ còi cọc Một trong những vấn đề các mẹ quan tâm nhất là trẻ còi cọc phải làm sao tăng cân và ăn ngon hơn. Sau đây là những bí quyết giúp các bậc ba mẹ đang loay hoay tìm cách giúp con mình thoát khỏi tình trạng này:Đảm bảo an toàn trong ăn uống: Cho trẻ ăn chín uống sôi, đảm bảo bón cho bé ăn ngay thức ăn vừa nấu xong, không cho bé ăn rong ở ngoài đường hay gần những công trình đang thi công, nơi khói bụi nhiều sẽ ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hoá của bé.Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Thường xuyên tắm rửa, vệ sinh thân thể cho trẻ, không cho trẻ ăn quá nhiều đồ ngọt và tập thói quen đánh răng sau khi ăn tối, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, cắt móng tay cho trẻ định kỳ. Hạn chế để trẻ chơi ở dưới đất bẩn, đưa tay bẩn, đồ vật hay đồ chơi bẩn lên miệng nhằm tránh các bệnh liên quan đến giun sán,...Luôn khích lệ trẻ: Thường xuyên động viên trẻ, tạo bầu không khí vui vẻ trong bữa ăn. Mẹ tuyệt đối không to tiếng, quát mắng, buộc trẻ ăn sẽ tạo nên áp lực tâm lý, khiến trẻ quấy khóc và ngày càng sợ ăn, tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ diễn biến nặng hơn.Bổ sung kiến thức: Bố mẹ nên có kiến thức chăm sóc tại nhà trong khi trẻ ốm, bị tiêu chảy hoặc tệ hơn là viêm đường hô hấp. Ngoài việc cho bé uống thuốc, bố mẹ cần chú trọng nuôi dưỡng phù hợp để giúp trẻ mau khỏi bệnh. Không tùy tiện cho con sử dụng kháng sinh mặc dù bé bị nhiễm khuẩn, mà cần theo hướng dẫn của bác sĩ.Ngoài những điều trên, bố mẹ cần chú ý đến các điểm mấu chốt sau:Thực đơn đa dạng, chất lượng: Ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thể chất và tinh thần của bé. Vì vậy, thực đơn mỗi ngày của trẻ còi cọc biếng ăn cần đảm bảo đầy đủ những nhóm dưỡng chất cần thiết với đa dạng thực phẩm tươi sạch, chế biến thơm ngon, hấp dẫn thị giác và vị giác của trẻ.Tăng cường đạm, canxi và chất béo lành mạnh: Tăng lượng Protein có trong các thực phẩm như thịt, trứng, cá, sữa, tôm, cua... hoặc đạm thực vật trong vừng, đậu, đỗ, lạc. Bổ sung thêm các thực phẩm giàu Canxi như sữa, sữa chua, phô mai, cua đồng... Ngoài ra, thêm lượng dầu mỡ phù hợp trong thực đơn của bé cũng giúp cho hệ tiêu hoá hấp thụ tối đa dinh dưỡng trong thức ăn.Ăn các bữa nhỏ: Bố mẹ có thể chia nhỏ mỗi bữa ăn của bé vì con thường không chịu ăn một bữa lớn, nhờ đó trẻ sẽ không nhàm chán trong lúc ăn. Trẻ còi cọc chậm tăng cân có thể dùng thêm trái cây, sữa chua,... vào bữa phụ nhằm tăng dinh dưỡng và khỏe mạnh hơn.Sinh hoạt hợp lý: Dù ở bất cứ giai đoạn nào trẻ cũng nên được vui chơi, làm quen với các trò chơi vận động phù hợp với từng lứa tuổi, như đi bộ, chạy, bơi lội, đạp xe,... để bé tiếp xúc với môi trường tự nhiên sẽ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường sức khỏe và phát triển toàn diện, đặc biệt tốt cho trẻ con còi cọc.Theo dõi sức khỏe thường xuyên: Đối với trẻ con còi cọc biếng ăn, cha mẹ nên theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của con qua các số đo về chiều cao, cân nặng cũng như thói quen sinh hoạt, vận động của trẻ. Khi trẻ có dấu hiệu bất thường như khó ngủ hay ốm vặt, gặp phải các vấn đề về tiêu hóa... cần đưa bé tới gặp bác sĩ ngay để được hỗ trợ kịp thời.Tóm lại, bố mẹ có trẻ nhỏ còi cọc cần quan tâm và chú ý nhiều hơn đến việc ăn uống và sinh hoạt để giúp bé nhanh chóng cải thiện và phát triển toàn diện về thể chất lẫn trí tuệ. Ngoài ra, bố cũng cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,181
Niềng răng invisalign có đau không? Niềng răng invisalign hay còn gọi là niềng răng không mắc cài đang rất được ưu chuộng trên thế giới. Tại Việt Nam, phương pháp niềng răng này cũng đã được nhiều người biết đến và sử dụng. Tuy nhiên, do còn khá mới mẻ nên không ít người còn băn khoăn về phương pháp chỉnh nha này. Một trong những băn khoăn thường thấy là: “Niềng răng invisalign có đau không?” Tại Việt Nam, phương pháp nềng invisalign còn khá mới mẻ nên không ít người còn băn khoăn về hiệu quả chỉnh nha và quá trình thực hiện 1. Tìm hiểu chung về niềng răng Niềng răng là phương pháp chỉnh nha hiện đại, sử dụng lực kéo của các khí cụ nha khoa để sắp xếp lại vị trí của các răng trên cung hàm. Quá trình niềng răng thường kéo dài từ 18-24 tháng, tùy thuộc vào mức độ phục hồi của răng. Việc phải đeo các mắc cài trong thời gian dài khiến người niềng răng có cảm giác vướng víu, ê buốt khó chịu và ảnh hưởng đến tâm lý do không đảm bảo tính thẩm mỹ. Có thể nói, niềng răng chính là một phương pháp chỉnh nha đặc biệt. Phương pháp này được dành riêng để điều chỉnh những răng sai lệch như răng mọc sai vị trí, răng lộn xộn, khấp khểnh, răng hô, … Từ đó, chức năng ăn nhai sẽ được tái lập đồng thời đem tới sự hài hòa, tính thẩm mỹ cho gương mặt. Thông thường, người niềng răng sẽ phải trải qua 6 giai đoạn: – Giai đoạn khám và tư vấn kế hoạch điều trị. – Giai đoạn sau 3 tháng niềng. – Giai đoạn sau 6 tháng niềng. – Giai đoạn sau 9 tháng niềng. – Giai đoạn khi kết thúc niềng. Hiện nay, rất nhiều phương pháp niềng răng được ra đời. Trong đó, phổ biến nhất là những phương pháp niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng mắc cài sứ và niềng răng trong suốt Invisalign. Chi phí niềng răng có đắt hay không sẽ tùy thuộc vào phương pháp và tình trạng răng của mỗi người. 2. Một vài nét về niềng răng invisalign Invisalign là phương pháp niềng với hàm trong suốt. Phương pháp này không cần phải sử dụng đến những dụng cụ như mắc cài, dây thun. Thay vào đó, người dùng sẽ được trang bị khay niềng trong suốt để tiến hành chỉnh răng. Những khay này được chế tạo từ nhựa sinh học. Nhờ đó, người dùng sẽ được đảm bảo tính an toàn. Sự tác động vào răng cũng dễ chịu hơn nhiều so với mắc cài kim loại. Ưu điểm nổi bật của phương pháp này chính là tính thẩm mỹ tối ưu. Với khay niềng hoàn toàn trong suốt sẽ giúp hạn chế việc người xung quanh nhận ra ta đang chỉnh nha. Người dùng sẽ không còn phải đối mặt với tình trạng lộ niềng gây mất thẩm mỹ như khi dùng niềng kim loại. Ngoài ra, khay niềng invisalign có khả năng tháo rời linh hoạt. Nhờ vậy, việc sử dụng sẽ thuận tiện hơn. Đặc biệt là sự dễ dàng trong quá trình ăn uống hay vệ sinh. Tất cả những vướng víu, khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày sẽ được hạn chế tối đa. Khay niềng invisalign được chế tạo từ nhựa sinh học. Nhờ đó, người dùng sẽ được đảm bảo tính an toàn. Sự tác động vào răng sẽ dễ chịu hơn nhiều so với mắc cài kim loại 2.1 Quy trình hoạt động Phương pháp niềng invisalign gồm một chuỗi nhiều những khay niềng trong suốt. Chúng được thiết kế phù hợp riêng dựa theo hàm răng của từng cá nhân. Mỗi khay niềng sẽ được sử dụng lần lượt ở từng giai đoạn cụ thể trong quá trình chỉnh nha. Mỗi khay niềng sẽ được đánh số thứ tự cụ thể để người dùng dễ phân biệt. Trong đó, mỗi khay sẽ được sử dụng trong thời gian trung bình khoảng 2 tuần. Sau mỗi giai đoạn đó, răng sẽ được di chuyển dần tới vị trí mục tiêu. Việc thực hiện sẽ liên tục tiếp diễn cho tới khi đạt kết quả như mong muốn. Thông thường, mỗi cá nhân niềng sẽ cần từ 20 – 40 khay niềng invisalign. Con số cụ thể còn tùy thuộc vào tình trạng răng của mỗi người. Lưu ý, để đạt được kết quả tốt nhất, mỗi khay niềng cần được đeo tối thiểu 22 tiếng mỗi ngày. 2.2 Đối tượng phù hợp Phương pháp niềng trong suốt invisalign phù hợp với đa dạng đối tượng. Từ trẻ em đến người lớn đều có thể sử dụng. Và nếu chúng ta tìm kiếm một phương pháp vừa đem lại hiệu quả chỉnh nha lại đảm bảo tính thẩm mỹ khi đeo thì đây chính là một lựa chọn lý tưởng. Niềng răng invisalign sẽ giúp khắc phục những tình trạng: – Răng thưa, răng mọc khấp khểnh, không đều. – Răng hô, móm. – Răng lệch lạc, lộn xộn, … – Răng sai lệch khớp cắn. – Răng gặp những khiếm khuyết quá lớn. 3. Niềng răng invisalign có đau không? Đối với phương pháp niềng này, mỗi khay niềng đã được thiết kế riêng cho từng người. Do đó, độ phù hợp sẽ cao hơn, giảm tối đa cảm giác đau nhức. Tuy nhiên, khi mới bắt đầu quá trình niềng invisalign, ta vẫn sẽ hơi có cảm giác khó chịu. Tình trạng này sẽ chỉ diễn ra trong một vài ngày. Điều này cũng giống như bước dạo đầu để người dùng làm quen với khay niềng. Và đây cũng chính là dấu hiệu cho thấy, việc niềng răng đang bắt đầu hoạt động và có hiệu quả.
thucuc
990
2 giờ phẫu thuật căng thẳng, cấp cứu thành công trong đêm cho bệnh nhân Mặc dù có tiên lượng xấu với những biến chứng nguy hiểm nếu không được mổ cấp cứu kịp thời, nhưng được cấp cứu thành công, bệnh nhân xuất viện sau 2 ngày điều trị. Căn bệnh nguy hiểm bị “bỏ quên” trong 10 năm Cách đây 10 năm, bệnh nhân nam tên N. Đ. H, ở Hà Nội, sinh năm 1990, phát hiện bị thoát vị bẹn. Do bệnh chưa thấy đau, chỉ khi đi lại nhiều mới xuất hiện khối phồng ở bẹn, nên anh H. , chủ quan, không điều trị. Ngay trong đêm này, anh có chỉ định mổ cấp cứu tại Khoa Ngoại tổng hợp để tránh hoạt tử tạng thoát vị. Theo Th S. BS Đặng Văn Quân, hiện đang công tác tại Khoa Ngoại tổng hợp, cũng là người trực tiếp phẫu thuật cho bệnh nhân cho biết: “Chúng tôi mổ gấp cho bệnh nhân ngay trong đêm nhập viện, cuộc mổ kéo dài trong 1 giờ 30 phút. Thoát vị bẹn nghẹt là một biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh lý thoát vị bẹn, nếu không được xử lý kịp thời có thể gây hoại tử tạng thoát vị như ruột non, đại tràng phải cắt đoạn. Thật may bệnh nhân này được đưa đến cấp cứu kịp thời và không để lại hậu quả nghiêm trọng nào”. Sau ca mổ, bệnh nhân hồi phục sức khỏe nhanh chóng và đã xuất viện chỉ sau 2 ngày. Nguyên nhân, biến chứng của thoát vị bẹn nghẹt Thoát vị bẹn nghẹt là tình trạng một tạng trong ổ bụng rời khỏi vị trí của mình, thông qua một khu vực của ống bẹn để xuống bìu. Người bệnh sẽ cảm thấy tức vùng bẹn bìu, một bên bìu to lên. Thoát vị bẹn ở người lớn nếu phát hiện và điều trị muộn có thể gây các biến chứng đe dọa đến tính mạng như hoại tử ruột, mạc treo ruột. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoát vị bẹn nghẹt ở người trưởng thành là do sự suy yếu của thành bụng. Ở trẻ em do yếu tố bẩm sinh, còn tồn tại ống phúc tinh mạc. Thoát vị bẹn nghẹt là trường hợp bệnh lý khẩn cấp cần được cấp cứu ngoại khoa xử lý ngay trong 6 tiếng, nếu không sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm như: Tạng bị hoại tử dẫn đến viêm phúc mạc, tắc ruột, nhiễm trùng, nhiễm độc do hoại tử các tạng gồm ruột, mạc nối, buồng trứng, vòi trứng; hoặc những rối loạn toàn thân. Điều trị thoát vị bẹn nghẹt bằng cách nào? BS Quân chia sẻ “Trước đây, các bác sĩ áp dụng phương pháp mổ mở để điều trị thoát vị bẹn nghẹt. Tuy nhiên, hiện nay, với kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại hàng đầu, chúng tôi sử dụng phương pháp phẫu thuật nội soi để giải phóng tạng thoát vị, phục hồi thành bụng cho bệnh nhân. Ưu điểm của phương pháp này là người bệnh ít đau sau mổ, phục hồi nhanh, xuất viện chỉ sau 2-3 ngày. Đồng thời, thông qua nội soi, có thể phát hiện thoát vị bẹn đối bên và những bệnh lý khác trong ổ bụng nếu có”. Khoa Ngoại tổng hợp - Địa chỉ uy tín điều trị và phẫu thuật các bệnh lý ngoại khoa Hiện nay, khoa Ngoại tổng hợp đã và đang ứng dụng hiệu quả các phương pháp điều trị Ngoại khoa tiên tiến như kỹ thuật phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, đồng thời thiết kế và hoàn thiện khu phòng mổ được trang bị đồng bộ, đầy đủ các dụng cụ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. Khoa đáp ứng các tiêu chuẩn của Bộ Y tế với hệ thống phòng mổ vô trùng tuyệt đối, đảm bảo các ca phẫu thuật chính xác, an toàn cho người bệnh.
medlatec
660
Nạo VA cho bé: Những điều phụ huynh cần biết Nhiều trẻ bị viêm VA, gây ra các triệu chứng như khó thở bằng mũi, khó nuốt, viêm tai thường xuyên… và có chỉ định nạo VA. Phương pháp phẫu thuật này diễn ra như thế nào? Mẹ cần chăm sóc bé ra sao… Những thông tin xoay quanh nạo VA cho bé sẽ được giải đáp trong bài viết này.  1. Định nghĩa VA và viêm VA VA (Végétations Adénoides) là một tổ chức bao gồm các tế bào bạch cầu (lympho) ở vùng vòm họng. Khi chúng ta hít thở, không khí sẽ đi từ mũi, vào VA, tới phổi. Độ dày trung bình của VA là khoảng 4-5mm, không cản trở đường thở của chúng ta. Ở các bé độ tuổi 6 tháng – 4 tuổi, VA phát triển mạnh nhất. Trên 5 tuổi, VA thoái triển dần. Nạo VA cho bé được thực hiện khi trẻ bị viêm VA nhiều lần trong năm, gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khoẻ. Viêm VA là tình trạng VA tiếp xúc với vi khuẩn thường xuyên và bị tấn công, gây ra viêm nhiễm. Viêm VA là tình trạng rất phổ biến ở trẻ em, do VA có vị trí ngay phía ngoài, và thường xuyên phải tiếp xúc với các vi khuẩn. 2. Tại sao cần nạo VA cho bé? Khi nào cần nạo? Trẻ nhỏ thường xuyên bị viêm họng có thể dẫn tới VA quá phát, sưng to, gây bít tắc đường thở và vòi nhĩ (Eustachian tube) – vòi nối tai giữa với mặt sau của mũi. Bít tác vòi nhĩ có thể dẫn tới nhiễm trùng tai, gây ảnh hưởng tới thính lực và hô hấp của các bé. Do đó, nạo VA có thể được bác sĩ chỉ định để giúp cải thiện các triệu chứng của trẻ. Những trường hợp thường được chỉ định nạo VA đó là: – Bé bị viêm tai, viêm họng mạn tính, mà không đáp ứng điều trị kháng sinh – Bệnh tái phát trên 5 lần/1 năm – Tái phát trên 3 lần/ 2 năm Nạo VA thường được thực hiện kết hợp với phẫu thuật cắt amidan. Đây là những ca phẫu thuật được thực hiện rất phổ biến ở trẻ em. Viêm đường hô hấp và viêm họng mạn tính thường gây viêm và nhiễm trùng ở cả hai tuyến này. Nạo VA sẽ giúp trẻ ít bị viêm họng, hoặc nếu có sẽ nhẹ hơn; Hạn chế mắc viêm tai giữa, thở bằng mũi dễ chịu hơn… 3. Phương pháp nạo VA tốt nhất cho trẻ hiện nay Plasma Plus là phương pháp nạo VA hiện đại. Có nhiều phương pháp nạo VA cho bé, trong đó phương pháp hiện đại đang được áp dụng thực hiện cho nhiều trẻ em đó là Plasma Plus. Một số thông tin cho phụ huynh chưa biết về phương pháp này: – Sử dụng năng lượng từ sóng radio tần số cao để loại bỏ VA và amidan.  – Phá huỷ các mô viêm dễ dàng mà không gây bỏng hay tổn thương, ổ viêm nhiễm được loại bỏ triệt để. – Lưỡi dao có thể bẻ cong, dễ dàng vươn tới các ngóc nhỏ hẹp. – Cắt, đốt, cầm máu dễ dàng, do đó trẻ rất ít bị chảy máu và đau sau phẫu thuật. – Thời gian nạo khá ngắn, chỉ khoảng 20 – 30 phút, và thời gian lưu viện chỉ 24h. – Sau phẫu thuật, trẻ có thể ăn uống được và nói bình thường, tuy nhiên cần có một số lưu ý như không ăn thức ăn cứng, nóng, không nên nói to, nói nhiều. 4. Quá trình nạo VA cho bé diễn ra như thế nào? Bước 1: Thăm khám, chỉ định phẫu thuật Bước 2: Trẻ được gây mê để ca mổ diễn ra thuận lợi Bước 3: Nạo VA bằng công nghệ Plasma Plus mới nhất hiện nay. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dụng đưa qua đường miệng để loại bỏ ổ viêm nhiễm, cắt, đốt và cầm máu. Ca phẫu thuật sẽ diễn ra khoảng 30 phút. Bước 4: Bé chuyển về phòng hậu phẫu và lưu viện 1 ngày. 5. Những lưu ý sau nạo VA cho bé Trẻ bị viêm VA thường thở bằng miệng do khó thở bằng đường mũi. Do đó, việc nạo VA sẽ giúp bé thở dễ dàng hơn. – Trẻ sau khi nạo VA thường sẽ có biểu hiện đau họng trong 1 – 2 tuần đầu, điều này là bình thường. Tuy nhiên, với phương pháp nạo VA mới, trẻ ít đau hơn. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau cho trẻ, ba mẹ nhớ nhắc nhở con uống thuốc đúng giờ. – Trẻ sau phẫu thuật cần uống nhiều nước để nhanh chóng phục hồi và giảm đau. Do vậy, phụ huynh nên động viên con uống nước. Đặc biệt, nước mát sẽ giúp cổ họng dịu hơn. – Không cho trẻ ăn thức ăn cay, nóng, cứng, giòn trong 2 tuần đầu sau phẫu thuật. Một số thực phẩm tốt cho sự phục hồi của bé đó là: nước trái cây, sữa chua, nước súp hoặc thịt nấu mềm, sữa… – Nhắc nhở bé không nên hoạt động chạy nhảy, la hét trong khoảng 1 tuần sau phẫu thuật. Sau mổ 3-4 ngày nếu sức khỏe trẻ ổn định, bé có thể quay lại trường lớp. Trên đây là một số thông tin giúp ba mẹ có thêm kiến thức trước khi quyết định nạo VA cho con. Phụ huynh nên cho con đi thăm khám tại các chuyên khoa tai mũi họng để được bác sĩ tư vấn điều trị tốt nhất.
thucuc
973
Công dụng thuốc Actixim 1.5g Actixim là kháng sinh phổ rộng, chủ yếu điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp, da và mô mềm, xương khớp, tiết niệu-sinh dục, máu, viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc cũng được sử dụng trong dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật. 1. Công dụng thuốc Actixim 1.5g Actixim 1.5g có thành phần chính là Cefuroxim, một loại kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 2, tác dụng trên hầu hết các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống lại nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kẻ cả các chủng tiết beta-lactamase.Hoạt tính kháng khuẩn có được là nhờ khả năng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu. Cefuroxim rất bền với enzym beta-lactamase của vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram âm, nên có thế tác dụng trên nhiều chủng kháng Ampicillin hay Amoxicillin.Thuốc Actixim được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương/ khớp, nhiễm khuẩn thể nặng niệu - sinh dục (kể cả bệnh lậu, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Actixim 1.5g Liều dùng Actixim 1.5g:Đối với người lớn, liều thông thường là 750mg, 8 giờ/lần, nhiễm khuẩn nặng có thể tiêm tĩnh mạch 1.5g, 6 giờ hoặc 8 giờ/lần.Trẻ em và trẻ sơ sinh: Dùng liều 30-60mg/kg/ngày, nếu cần có thể tăng đến 100mg/kg/ngày, chia làm 3-4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2-3 liều nhỏ.Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm: Người lớn, tiêm tĩnh mạch liều 3g, 8 giờ/lần; Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ, tiêm tĩnh mạch liều 200 - 240mg/ kg/ ngày, chia làm 3-4 liều nhỏ, sau 3 ngày hoặc khi triệu chứng giảm, có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100mg/ kg/ ngày; Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 100mg/ kg/ ngày, có thể giảm liều uống 50mg/ kg/ ngày khi có chỉ định.Bệnh lậu: Dùng liều duy nhất tiêm bắp 1,5g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750mg vào 2 vị trí khác nhau, ví dụ vào 2 mông.Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều thông thường là 1,5g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm bắp liều 750mg, cứ 8 giờ/ lần cho tới 24-48 giờ sau.Suy thận: Liều dùng phụ thuộc vào chỉ số độ thanh thải creatinin: Độ thanh thải creatinin từ 10 - 20ml/phút, dùng liều 750mg, 12 giờ/lần; Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, dùng liều 750mg/lần/ngày; Đang làm thẩm phân thì nên dùng thêm 750mg sau mỗi đợt thẩm phân; Khi dùng thẩm phân phúc mạc liên tục, liều thích hợp thường là 750mg/lần, 2 lần/ngày.Cách dùng Actixim 1.5g:Đường tiêm bắp: Pha 750mg bột vô khuẩn với 3ml nước vô khuẩn pha tiêm. Lắc nhẹ để phân tán và rút toàn bộ lượng dịch thu được đề tiêm bắp sâu.Đường tĩnh mạch: Pha 750mg bột vô khuẩn với 8ml nước vô khuẩn pha tiêm.Dung dịch thu được dùng để tiêm tĩnh mạch chậm, trong 3-5 phút hoặc qua ống của bộ dây tiêm truyền nếu bệnh nhân đang được truyền dịch. Đôi với truyền tĩnh mạch ngắn (tối đa 30 phút), có thể hòa tan 1,5g trong 50ml một trong các dung môi tương hợp (nước vô khuẩn pha tiêm, dextrose 5% pha tiêm, natri clorid 0,9% pha tiêm).Chú ý:Không trộn lẫn ACTIXIM trong bơm tiêm với các kháng sinh Aminoglycosid.Không nên dùng thuốc tiêm natri bicarbonat để pha loãng cefuroxim natri. 3. Chống chỉ định thuốc Actixim 1.5g Thuốc Actixim 1.5g được chống chỉ định trên các đối tượng có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm Penicilin và Cephalosporin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc. 4. Thận trọng dùng thuốc Actixim 1.5g Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Actixim:Dùng thuốc Actixim 1.5g dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Do đó, cần theo dõi bội nhiệm, nếu có bội nhiễm nghiêm trọng thì cần ngưng thuốc ngay.Thận trọng khi dùng các kháng sinh Cephalosporin với liều cao cho bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc lợi tiểu mạnh như Furosemid, do sự kết hợp này bị nghi ngờ là gây hại chức năng thận.Chức năng thận nên được kiểm tra, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng Actixim 1.5g liều tối đa.Thận trọng khi dùng với người có tiền sử sốc phản vệ do dùng Penicilin, người mắc bệnh tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng.Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng gây bệnh cho thai nhi cũng như gây quái thai do Cefuroxim, tuy nhiên phụ nữ có thai nên sử dụng Cefuroxim một cách thận trọng trong giai đoạn sớm của thai kỳ.Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc nảy trong thời gian đang cho con bú. 5. Tương tác thuốc Một số tương tác thuốc có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc Actixim 1.5g gồm:Probenecid cạnh tranh thải trừ với Cefuroxim qua ống thận, nên khi dùng chung có thể làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.Dùng đồng thời Cefuroxim với Aminoglycosid làm tăng khả năng gây độc tính trên thận. 6. Tác dụng phụ của thuốc Actixim 1.5g Một số tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình điều trị bằng thuốc Actixim 1.5g gồm:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn.Ít gặp: Mày đay, ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm huyết khối tĩnh mạch.Hiếm gặp: Đau đầu, viêm thận kẽ, viêm đại tràng màng giả, hội chứng Stevens - Johnson. 7. Quá liều Actixim 1.5 và cách xử trí Quá liều thuốc có thể gây ra nhiều phản ứng, trong đó phản ứng nặng có thể gặp là tăng kích thích thần kinh cơ, gây co giật, nhất là ở người suy thận. Xử trí quá liều bằng cách sau:Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.Nếu xuất hiện các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc. Có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ Cefuroxim trong huyết thanh, nhưng phần lớn việc điều trị quá liều là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
vinmec
1,144
Cha mẹ cần biết: Triệu chứng sau khi tiêm phòng 5 trong 1 cho trẻ “Những triệu chứng sau khi tiêm phòng vắc xin kết hợp 5 trong 1 cho trẻ là gì ?” là thắc mắc của nhiều phụ huynh khi đưa bé đi tiêm phòng. Việc chuẩn bị trước kiến thức để chăm sóc trẻ sau tiêm phòng là tiền đề giúp quá trình chủng ngừa diễn ra suôn sẻ hơn. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về những triệu chứng sau khi tiêm phòng 5 trong 1 và cách chăm sóc cho trẻ. 1. Hiểu đúng về việc tiêm phòng vắc xin kết hợp 5 trong 1 cho trẻ 1.1. Công dụng của vắc xin kết hợp 5 trong 1 đối với trẻ nhỏ Vắc xin 5 trong 1 là loại vắc xin giúp phòng 5 loại bệnh khác nhau được kết hợp chỉ trong 1 mũi tiêm, nhằm chủ động bảo vệ trẻ khỏi những bệnh nguy hiểm hàng đầu, bao gồm: – Bạch hầu. – Ho gà. – Uốn ván. – Bại liệt. – Các bệnh viêm phổi và viêm màng não do vi khuẩn Hib gây ra. Kể từ khi vắc xin kết hợp 5 trong 1 ra đời, trẻ không phải tiêm nhiều mũi vắc xin riêng lẻ. Thay vào đó, chỉ cần tiêm liều vắc xin 5 trong 1 đã có thể phòng được 5 loại bệnh lây truyền nguy hiểm. Bên cạnh đó, vắc xin này cũng giúp tiết kiệm được thời gian và chi phí tiêm phòng đáng kể. ComBe Five (Ấn Độ) và Pentaxim (Pháp) là hai loại vắc xin 5 trong 1 phổ biến hiện nay 1.2. Các loại vắc xin 5 trong 1 tiêm cho trẻ hiện nay Hiện vắc xin kết hợp 5 trong 1 có hai loại là: – Vắc xin ComBe Five (Ấn Độ): là loại vacxin mới được tiêm trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. Thành phần của ComBe Five tương tự với Quinvaxem và được sử dụng rộng rãi. Lưu ý khi tiêm vắc xin ComBe Five, cha mẹ nên cho bé tiêm thêm vắc xin phòng bệnh bại liệt do vắc xin này không chứa kháng nguyên phòng bại liệt. – Vắc xin Pentaxim (Pháp): với ưu điểm vượt trội nhất là có chứa thành phần ho gà vô bào. Chính vì thành phần ho gà vô bào do vậy vắc xin được đánh giá là có phản ứng sau tiêm ít hơn cũng như ít sốt hơn 2. Những triệu chứng sau khi tiêm phòng 5 trong 1 cho trẻ 2.1. Triệu chứng sau khi tiêm phòng 5 trong 1 thường gặp ở trẻ Với mỗi loại vắc xin sẽ gây nên triệu chứng sau tiêm tương đối khác nhau. Cụ thể: Triệu chứng sau tiêm của vắc xin 5 trong 1 ComBE Five trẻ có thể gặp: – Sốt nhẹ hoặc sốt cao (nhiệt độ trên 38 độ C). – Cảm thấy sưng, nóng đỏ tại vị trí tiêm. – Đau tại vết tiêm. – Trẻ quấy khóc dai dẳng. – Buồn ngủ, mệt mỏi. – Rối loạn giấc ngủ và ăn uống. Triệu chứng sau khi tiêm vắc xin 5 trong 1 Pentaxim trẻ có thể gặp: – Sốt nhẹ hoặc sốt cao (nhiệt độ trên 38 độ C). – Nổi mề đay. – Phát ban ngoài da. – Mẩn đỏ, sưng hoặc nổi sần cứng tại vị trí tiêm. Những phản ứng trên sau khi tiêm vắc xin kết hợp 5 trong 1 là một trong những phản ứng thông thường, không có gì đáng ngại. Sốt là biểu hiện thường thấy sau khi trẻ tiêm vắc xin kết hợp 5 trong 1 2.2. Triệu chứng sau khi tiêm phòng 5 trong 1 hiếm gặp ở trẻ Một số tác dụng phụ của vắc xin 5 trong 1 ít gặp nhưng lại nguy hiểm chính là sốc phản vệ. Các dấu hiệu của sốc phản vệ cụ thể bao gồm: – Tụt huyết áp, mệt nhiều, lờ đờ, tay chân lạnh. – Thanh quản bị phù nề gây khó thở cấp tính. – Trường hợp nặng có thể khiến trẻ bị ngừng tuần hoàn, ngừng thở, tuy nhiên trường hợp này rất hiếm xảy ra. Tuy triệu chứng này nghiêm trọng và có thể đe dọa đến tính mạng trẻ, song nó lại rất hiếm xảy ra. Nếu xảy ra cũng dễ dàng phát hiện và đưa đi điều trị kịp thời. 3. Lưu ý khi tiêm vắc xin kết hợp 5 trong 1 Mặc dù các phản ứng sau khi tiêm vắc xin kết hợp 5 trong 1 là điều khó tránh khỏi, nhưng rõ ràng lợi ích phòng bệnh mà vắc xin 5 trong 1 mang lại là không thể phủ nhận. Để hạn chế các triệu chứng không mong muốn sau khi tiêm vắc xin, cha mẹ cần lưu ý một số điều sau. 3.1. Lưu ý cho cha mẹ trước khi tiêm vắc xin 5 trong 1 Cha mẹ cần khai báo cụ thể tình trạng sức khỏe của trẻ với bác sĩ, bao gồm: – Những loại thuốc trẻ đang dùng để điều trị bệnh. – Tình trạng dị ứng, sốt hoặc tiền sử phản ứng với vắc xin ở những lần tiêm trước. – Các bệnh lý nên trẻ đang mắc (nếu có). Đồng thời cho trẻ khám sàng lọc cơ bản trước tiêm để kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ. Việc kiểm tra sức khỏe trước tiêm có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp quá trình tiêm an toàn hơn 3.2. Theo dõi và chăm sóc trẻ sau tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 Khi về nhà vẫn cần tiếp tục theo dõi ít nhất 24 tiếng. Các dấu hiệu cần theo dõi trẻ sau khi tiêm vắc xin 5 trong 1 bao gồm: – Nhiệt độ. – Dấu hiệu tại chỗ tiêm. – Tình trạng ăn ngủ. – Dấu hiệu nhịp thở. – Bất cứ những dấu hiệu bất thường khác về sức khỏe. Ngoài ra, khi chăm sóc trẻ tại nhà, cha mẹ cũng cần lưu ý một số điều sau: – Với trường hợp trẻ sốt nhẹ, cha mẹ nên cho trẻ mặc thoáng, uống nhiều nước và chườm mát thường xuyên. – Với trường hợp trẻ sốt trên 38 độ C, cha mẹ nên cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp đã sử dụng mọi cách nhưng vẫn không hạ sốt, nên đưa trẻ đến bệnh viện để điều trị càng sớm càng tốt. Để giảm đau ở vị trí tiêm, bố mẹ nên chườm mát tại chỗ tiêm hoặc cho uống thuốc giảm đau. Nên dỗ dành trẻ hoặc cho trẻ chơi một số trò chơi để quên đau. Lưu ý, bố mẹ không nên bôi/thoa/đắp bất cứ thứ gì dung dịch/thuốc lên vết tiêm để tránh tình trạng nhiễm trùng. Dị ứng có thể là tình trạng phát ban, nổi mề đay hoặc ngứa toàn thân. Triệu chứng này thường xảy ra ở những trẻ có cơ địa dị ứng và thường tự khỏi sau một vài ngày. Tuy nhiên, nếu sau một vài ngày tình trạng này vẫn kéo dài, cha mẹ nên dùng thuốc chống dị ứng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc đưa con đến gặp bác sĩ để điều trị.
thucuc
1,243
Ngày hội sức khỏe Ngân hàng Bảo Việt Ngày nay, trong điều kiện khắc nghiệt của thương trường, cạnh tranh về nguồn nhân lực luôn là vấn đề nóng bỏng tại các công ty, doanh nghiệp. Vì thế, để thu hút nhân tài, các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực mà theo đó, mức lương thưởng cùng nhiều chế độ đãi ngộ khác luôn được lãnh đạo các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Khám sức khỏe định kỳ cũng là một trong những yếu tố thể hiện sự quan tâm của người kinh doanh đối với cán bộ công nhân viên của mình. Nhân viên y tế đang tiến hành đo thị lực cho người bệnh  Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) là thành viên trẻ nhất của tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm Bảo Việt, cũng là một ngân hàng thương mại trẻ trong hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Sự ra đời của Ngân hàng Bảo Việt góp phần hình thành thế chân kiềng vững chắc giữa Bảo hiểm – Ngân hàng – Chứng khoán, tạo nên sức mạnh tổng hợp, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, toàn diện cho toàn hệ thống Bảo Việt. Với các cổ đông sáng lập là Tập đoàn Bảo Việt, Tổng Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) và Công ty Cổ phần Tập đoàn CMC cùng một số cổ đông là các tổ chức có uy tín khác trong nước, Ngân hàng Bảo Việt có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển quan hệ đối tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiến tiến và hiệu quả nhất để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho ngân hàng, tạo tiền đề để trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam. Gói khám sức khỏe của nhân viên Bảo Việt rất đầy đủ: khám nội tổng quát, siêu âm, xét nghiệm… Thông qua việc khám sức khỏe tổng quát, bác sĩ sẽ giúp người bệnh hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình đồng thời tư vấn những chương trình cần thực hiện để bảo vệ và nâng cao sức khỏe như: thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống, làm việc, thay đổi môi trường sống, bảo hộ lao động, chế độ luyện tập thể thao…
thucuc
411
Đốt điện cổ tử cung có sinh thường được không? Đốt điện cổ tử cung được chỉ định trong những trường hợp bị viêm lộ tuyến cổ tử cung nặng. Tuy nhiên, trước khi thực hiện, băn khoăn đốt điện cổ tử cung có sinh thường được không, khiến nhiều người bệnh băn khoăn. Đốt điện cổ tử cung được chỉ định trong những trường hợp bị viêm lộ tuyến nặng. Đốt điện cổ tử cung được thực hiện khi nào? Lộ tuyến là tổn thương lành tính thường gặp ở cổ tử cung, nguyên nhân là do lớp biểu mô lát tầng ở mặt ngoài cổ tử cung bị phá hủy, lớp biểu mô tuyến ở trong ống cổ tử cung xâm lấn ra ngoài cổ tử cung. Lúc này chúng tiết dịch nhiều hơn, dễ gây viêm lộ tuyến cổ tử cung. Điều trị bằng thuốc được chỉ định, tuy nhiên, có nhiều trường hợp, khi tổn thương rộng, việc dùng thuốc không mang lại hiệu quả, cần đốt diệt tuyến. Đốt điện cổ tử cung được chỉ định cho trường hợp lộ tuyến trên 5mm, thực hiện  khi không viêm nhiễm âm đạo, không viêm phần phụ, sạch kinh từ 2-3 ngày không quá ngày thứ 10 của vòng kinh. Đốt điện cổ tử cung được chỉ định cho trường hợp lộ tuyến trên 5mm. Đốt điện cổ tử cung có sinh thường được không? Mặc dù đốt điện cổ tử cung được đánh giá mang lại hiệu quả, song phương pháp này cần thực hiện an toàn, đảm bảo tránh nguy cơ để lại sẹo cứng, cổ tử cung chít hẹp khiến việc tinh trùng gặp trứng để thụ thai khó khăn. Sau đốt điện chị em cần giữ vệ sinh thật tốt để tránh nhiễm khuẩn trở lại, kiêng quan hệ tình dục trong khoảng 6-8 tuần sau khi thực hiện, chú ý ăn uống đầy đủ sinh hoạt lành mạnh để giúp cho vết thương mau lành.
thucuc
332
Khám phá sự thật thú vị về điểm G của đàn ông Nếu biết kích thích một số điểm nhạy cảm trên cơ thể phái mạnh, chị em có thể khiến cảm xúc của chàng thêm thăng hoa, vì thế mà “cuộc yêu” sẽ trở nên trọn vẹn hơn. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn khám phá những sự thật thú vị về điểm G của đàn ông. 1. Những giả thuyết về điểm G của đàn ông Trên thực tế, có nhiều định nghĩa về điểm G của đàn ông và cũng chính vấn đề này đã gây ra nhiều tranh cãi. Trong đó: - Một số ý kiến cho rằng, đàn ông không có điểm G mà chỉ có nhiều điểm nhạy cảm trên cơ thể. Nếu những điểm nhạy cảm này được kích thích, nó sẽ tạo ra hưng phấn dồn dập khiến các chàng nhanh chóng đạt được cực khoái. - Nhiều quan điểm lại cho rằng đàn ông vẫn có điểm G và những điểm này có thể tạo nên sự hưng phấn nhất định khi được kích thích đúng cách. - Có một giả thuyết bất ngờ được đưa ra là điểm G của đàn ông không nằm trên dương vật mà nằm ở tuyến tiền liệt. Đây là cơ quan có kích thước rất nhỏ, chỉ bằng hạt đậu nhưng lại có vai trò quan trọng đối với các cơ quan sinh sản của nam giới và cũng chính là nơi hội tụ nhiều đầu dây thần kinh vô cùng nhạy cảm. Tuy nhiên, chị em lưu ý, cần kích thích tuyến tiền liệt đúng cách mới có thể tăng khoái cảm cho nam giới. Hãy kích thích bằng cách dùng 2 ngón tay xoa vào vùng da ở giữa tinh hoàn và hậu môn của đối tác. Nếu cảm nhận chàng đã gần đạt được cực khoái, bạn ấn nhẹ vào điểm đó để tạo sự phấn khích cực độ cho bạn tình. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải bà vợ nào cũng có thể thực hiện được kỹ thuật tinh tế này. - Bên cạnh đó, một số quan điểm cho rằng, điểm G của đàn ông chính là ở mặt dưới của dương vật. Theo các chuyên gia, “cậu nhỏ” là nơi nhạy cảm mà chỉ cần chạm nhẹ cũng có thể khiến chàng hưng phấn. Đường rãnh phía dưới dương vật xuất phát từ hậu môn qua bìu và đến phần mặt dưới của dương vật. Trong màn dạo đầu, bạn có thể chạm nhẹ vào điểm này, cứ 20 đến 30 giây/lần để tăng khoái cảm cho chàng. Tuy nhiên, trên đây vẫn chỉ là những giả thuyết và vấn đề điểm G của đàn ông vẫn cần được nghiên cứu thêm để đưa ra những kết luận chính xác hơn. 2. Khám phá những điểm nhạy cảm của chàng để “cuộc yêu” viên mãn Mặc dù, điểm G của đàn ông vẫn đang là vấn đề bỏ ngỏ, tuy nhiên, trên cơ thể các chàng vẫn còn có nhiều điểm nhạy cảm mà chị em nên biết để có “cuộc yêu” thêm viên mãn. Dưới đây là gợi ý về một số điểm nhạy cảm trên cơ thể nam giới: - Vùng mặt: Phụ nữ thường ở thế bị động khi “yêu”, nhưng hãy thử một lần chủ động hôn môi chàng say đắm. Bên cạnh đó, đừng quên vuốt ve hoặc cắn nhẹ lên má và mũi của chàng. Sự chủ động này của bạn sẽ khiến chàng ngạc nhiên và vô cùng thích thú. - Cổ, gáy và tai: Vành tai ngoài của đàn ông được đánh giá là một giác quan cảm xúc. Vì thế, khi ân ái, chỉ cần hôn nhẹ lên vị trí này sẽ khiến người đàn ông của bạn bất ngờ và tăng thêm khoái cảm giúp cuộc “yêu” thêm trọn vẹn. Bên cạnh đó, vùng sau gáy của nam giới cũng khá nhạy cảm. Chị em hãy thử một lần ôm chàng từ phía sau và nhẹ nhàng hôn lên sau gáy của chàng. Lúc này, cho dù chàng có mệt mỏi, căng thẳng đến đâu cũng sẽ “sa vào lưới tính của bạn”. - Đầu ngực: Nhiều phụ nữ nghĩ rằng vùng ngực của nam giới không có gì nổi bật. Tuy nhiên, đây lại là một vùng rất nhạy cảm. Nếu bạn hôn vào đầu ngực của chàng, chắc chắn, anh ấy sẽ vô cùng phấn khích. Bên cạnh đó, hãy vuốt ve ngực của các chàng để “cuộc vui” thêm thăng hoa. - Vùng dưới thắt lưng và đùi trong: Đây cũng được đánh giá là vùng nhạy cảm của nam giới. Nữ giới hãy chủ động âu yếm chàng bằng cách mát xa lưng cho chàng. Hãy nhớ rằng những động tác cần nhẹ nhàng theo sống lưng và kéo xuống thắt lưng dưới. Chắc chắn, những động tác này sẽ khiến chàng thư giãn và tăng ham muốn yêu. Vùng đùi trong là một vị trí rất nhạy cảm của nam giới nhưng trên thực tế lại ít nữ giới biết đến vị trí. Hãy thử một lần xoa nhẹ vùng đùi trong của chàng khiến cho tăng lưu lượng máu đến “cậu nhỏ”, chắc chắn bạn sẽ khiến chàng cảm thấy ngạc nhiên và vô cùng thú vị. 3. Một số hướng dẫn giúp cuộc “yêu” thêm thăng hoa Tình dục là vấn đề bản năng nhưng nếu có kiến thức và kế hoạch, “cuộc yêu” của bạn sẽ thêm thăng hoa. Dưới đây là một số gợi ý dành cho bạn: - Điều đầu tiên là hãy đảm bảo cả hai đều đồng ý và cảm thấy hứng khởi trước khi làm chuyện ấy. - Chuẩn bị sẵn bao cao su để đảm bảo phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục. Hãy tìm hiểu và sử dụng bao cao su đúng cách. - Vệ sinh cơ thể sạch sẽ cơ thể bởi nếu cơ thể có mùi hôi và khó chịu, chắc chắn, bạn sẽ khó có thể trở nên quyến rũ đối với người bạn tình của mình. Do đó, cơ thể sạch sẽ cũng chính là yếu tố quan trọng để giúp “cuộc yêu” mãn nguyện như mong đợi. - Lựa chọn không gian riêng tư, lãng mạn cũng là yếu tố quan trọng để tạo sự thoải mái cho cả hai. - Hãy làm những điều khiến bạn quyến rũ và tự tin hơn chẳng hạn như dùng nước hoa, mặc nội y gợi cảm. - Hãy dành thời gian cho màn dạo đầu để nâng cảm xúc và sẵn sàng “lâm trận”. Như vậy có thể nói rằng, những động tác như hôn, vuốt ve, nói lời âu yếm cũng rất quan trọng. - Hãy loại bỏ tất cả căng thẳng, áp lực, để tinh thần thoải mái và thư giãn để bạn không bị mất tập trung khi đang “lâm trận”. Nhờ đó, bạn có thể tận hưởng cuộc “yêu” trọn vẹn. Hi vọng thông tin về điểm G của đàn ông và những hướng dẫn trên đây sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích để hòa hợp với người bạn đời và có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc.
medlatec
1,192
Điểm danh ngay 7 nguyên nhân béo phì thường gặp nhất Béo phì không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn khiến người mắc phải gặp nhiều rủi ro về sức khỏe như: cao huyết áp, mỡ máu cao, đái tháo đường,… Có nhiều nguyên nhân béo phì, trong đó có nguyên nhân mà chúng ta có thể phòng tránh và hạn chế được. 1. Bạn có đang bị béo phì? Khi cơ thể tích tụ quá nhiều chất béo, làm ảnh hưởng tới sức khỏe thì gọi là béo phì. Chỉ số khối cơ thể BMI được lựa chọn bởi tính đơn giản nhưng chính xác, cho phép phân loại người thừa cân, béo phì. 1.1. Béo phì ở người lớn Người trưởng thành được đánh giá là béo phì khi chỉ số BMI lớn hơn hoặc bằng 30, với các trường hợp từ 25 - 30, họ sẽ bị xác nhận là thừa cân. 1.2. Béo phì ở trẻ em Cần phân độ tuổi của trẻ để đánh giá cân nặng của trẻ có bình thường hay không bởi mỗi giai đoạn trẻ sẽ phát triển khác nhau. Trẻ dưới 5 tuổi Trẻ bị thừa cân khi cân nặng lớn hơn 2 lần độ lệch chuẩn trên trung bình và béo phì khi cân nặng lớn hơn 3 lần. Trẻ từ 5 - 18 tuổi Với trẻ này, có thể đánh giá dựa trên chỉ số BMI. Trong đó, thừa cân khi BMI theo tuổi lớn hơn tiêu chuẩn 1. Trẻ bị đánh giá là béo phì nếu chỉ số này lớn hơn 2 lần độ lệch chuẩn trên trung bình. 2. Điểm danh các nguyên nhân béo phì chủ yếu Dưới đây là 8 nguyên nhân dẫn đến béo phì thường gặp, một người bệnh có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp. Cần khắc phục loại trừ nguyên nhân để điều trị béo phì, giảm cân an toàn và bền vững. 2.1. Béo phì do yếu tố di truyền Nhiều người mắc bệnh béo phì do yếu tố di truyền, nghĩa là bố mẹ, anh chị em hoặc ông bà bị béo phì thì bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tuy nhiên tính trạng này không biểu hiện hoàn toàn, nghĩa là kể cả hai bố mẹ đều béo phì thì con sinh ra không chắc chắn gặp phải tình trạng này. Tỉ lệ biểu hiện gen gây béo phì còn phụ thuộc vào chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập thể thao. Với những người bệnh béo phì do nguyên nhân này, việc loại bỏ nguyên nhân rất khó khăn nên chủ yếu sẽ tăng cường biện pháp để giảm cân, giảm mỡ, đảm bảo sức khỏe. 2.2. Quá lạm dụng thực phẩm đóng hộp Tỉ lệ mắc bệnh béo phì ở các nước phương Tây đang ở mức báo động và số người mắc phải ngày càng cao. Nguyên nhân lớn là do chế độ ăn bổ sung nhiều chất béo, đồ ăn nhanh, thức ăn chế biến sẵn kết hợp với lười vận động và thể thao. Những thực phẩm chế biến sẵn có giá thành rẻ, bảo quản lâu, dễ ăn và tiện lợi, kích thích vị giác ăn ngon miệng nên được rất nhiều người yêu thích, đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên khi lạm dụng, nguy cơ béo phì và các bệnh lý nguy hiểm khác do nạp nhiều muối, chất bảo quản, chất béo xấu,… gây ra. 2.3. Béo phì do nghiện “ăn” Những loại thức ăn kích thích vị giác và khiến nhiều người không thể kiềm chế sự thèm ăn và ăn rất nhiều gồm: nước ngọt, bánh kẹo ngọt, đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn,… Khi nạp vào quá nhiều để thỏa mãn cơn thèm ăn này, bạn có thể mất kiểm soát, rối loạn ăn uống. Để vượt qua cơn thèm ăn và ăn không kiểm soát, người bệnh cần ý thức được việc bảo vệ sức khỏe của bản thân và sức mạnh tinh thần. Có thể nhờ bác sĩ can thiệp để bạn cảm thấy dễ chịu hơn khi giảm ăn, thực hiện chế độ ăn kiêng giảm cân. 2.4. Béo phì liên quan đến đường huyết Hormone Insulin được tạo ra có vai trò kiểm soát đường huyết và đảm bảo đường huyết luôn ổn định. Hơn nữa Insulin cũng phát tín hiệu cho tế bào duy trì, dự trữ chất béo. Kết hợp với chế độ ăn kém lành mạnh, bổ sung nhiều chất béo, người bệnh dễ bị thừa cân, béo phì, kháng insulin và bệnh lý liên quan đến đường huyết. 2.5. Do tác dụng phụ của thuốc Một số thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc điều trị tiểu đường,… có thể khiến bệnh nhân tăng cân. Cơ chế tác động của thuốc là ảnh hưởng đến hoạt động của cơ thể, chức năng não bộ, giảm tỷ lệ trao đổi chất, kích thích sự thèm ăn và sẽ ăn nhiều hơn. 2.6. Do kháng Leptin Leptin được tế bào mỡ sản xuất. Khi tình trạng kháng Leptin xảy ra, người bệnh sẽ không ngừng thèm ăn, tăng dự trữ mỡ và chất béo gây ra béo phì. 2.7. Béo phì do tiêu thụ quá nhiều đường Thực phẩm ngọt nói chung là sở thích của rất nhiều người, không ít người còn nghiện đồ ngọt. Khi tiêu thụ quá nhiều đường, quá trình sản sinh hormone bị ảnh hưởng và dễ gây béo phì, tăng cân. 3. Làm sao để chữa bệnh béo phì? Có 4 cách để bạn chữa bệnh béo phì lành mạnh, bền vững và đảm bảo sức khỏe. Các chuyên gia khuyên rằng người thừa cân, béo phì nên áp dụng kết hợp hơn 1 cách để đạt hiệu quả tốt hơn. 3.1. Áp dụng chế độ ăn phù hợp Để giảm béo cần kiểm soát chế độ ăn đầu tiên với những lưu ý sau: Giảm sử dụng tối đa thực phẩm đã chế biến, thực phẩm tinh chế giàu đường và chất béo. Tăng cường ăn nhiều chất xơ để người bệnh cảm thấy no nhanh hơn, ăn ít đi. Các thực phẩm giàu chất xơ có thể kể tới như: rau quả tươi, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt,… Cần lên thực đơn rõ ràng, tính toán lượng calo nạp vào hàng ngày thấp hơn lượng calo sử dụng, như vậy bạn mới có thể giảm cân và kiểm soát tốt quá trình này. 3.2. Vận động hợp lý Vận động sẽ tăng cường hoạt động cơ thể, đốt cháy lượng calo nhiều hơn và bạn sẽ giảm cân nhanh hơn. Tuy nhiên cần áp dụng kiên trì kết hợp với chế độ ăn phù hợp để đạt hiệu quả. Những bài tập phù hợp để giảm cân như: đi bộ nhanh, bơi lội, làm nhiều việc nhà, tranh thủ đi bộ hoặc vận động, thể dục vào thời gian rảnh. 3.3. Uống thuốc Một số loại thuốc có tác dụng hỗ trợ quá trình giảm cân, nó thường được chỉ định khi bạn không thể giảm cân với 2 cách trên hoặc mức độ béo phì nặng, nguy cơ nguy hiểm với sức khỏe. 3.4. Phẫu thuật Phẫu thuật giảm béo sẽ thực hiện cắt bỏ một phần hoặc thay đổi 1 phần dạ dày, giúp bạn tiêu thụ ít thức ăn và calo hơn. Nguyên nhân gây béo phì khá đa dạng. hơn nữa việc giảm cân yêu cầu một quá trình dài nên cần sự nỗ lực, kiên trì rất lớn từ người thực hiện. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ sẽ chọn liệu trình giảm cân, chữa bệnh béo phì khoa học, hiệu quả và an toàn nhất. Hiểu được nguyên nhân béo phì sẽ giúp bạn có cách phòng tránh tình trạng này hiệu quả. Nếu chẳng may bạn hoặc người thân đang bị thừa cân, béo phì, tốt nhất hãy lên chế độ giảm cân ngay để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe.
medlatec
1,306
Bác sỹ giải đáp vắc xin 6in1 giúp phòng những bệnh gì? Trẻ sơ sinh có hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện nên rất dễ bị nhiễm bệnh. Chính vì vậy, việc tiêm vắc xin 6in1 phòng bệnh là vô cùng cần thiết. 1. Vắc xin 6 in 1 là gì? Vắc xin 6in1 thực chất là một loại vắc xin phối hợp. Hiện nay loại vắc xin này được áp dụng rộng rãi và phổ biến ở nhiều nơi bởi độ an toàn cũng như giúp người dùng tiết kiệm thời gian của nó. Vắc xin 6in1 giúp trẻ ngăn ngừa được 6 bệnh truyền nhiễm, bao gồm: uốn ván, ho gà, bạch hầu, bại liệt, viêm gan B và viêm màng não (do vi khuẩn HIB). Vắc xin Hexaxim xuất xứ từ Pháp (sản xuất bởi Sanofi). Hai loại vắc xin này về công dụng chính thì đều như nhau, nghĩa là giúp trẻ ngăn ngừa lây nhiễm 6 loại bệnh kể trên. Tuy nhiên, do có sự khác nhau về quốc gia sản xuất nên có sự chênh lệch về giá cả. Bố mẹ có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ để lựa chọn loại phù hợp nhất cho bé. 2. Vắc xin 6in1 giúp phòng chống những bệnh gì? 2.1. Bệnh bạch hầu Bạch hầu là một bệnh lý cấp tính gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium Diphtheriae. Dấu hiệu đặc trưng thường gặp ở bệnh bạch hầu thể họng: sốt, đau họng, ho, khàn tiếng, chán ăn. Sau 2 - 3 ngày xuất hiện giả mạc 2 bên thành sau họng có màu trắng ngà, xám, đen, dai dính, dễ chảy máu. Bạch hầu có thể lây lan truyền qua đường hô hấp hoặc khi có sự tiếp xúc (trực tiếp hay gián tiếp) với vi khuẩn gây bệnh. Bệnh là nguyên nhân dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm cơ tim, suy hô hấp nếu không được điều trị kịp thời. 2.2. Bệnh ho gà Gây ra bởi vi khuẩn Bordetella pertussis, ho gà cũng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây truyền qua đường hô hấp. Bệnh có biểu hiện lâm sàng là những cơn ho kéo dài, liên tục (trung bình 15 - 20 tiếng ho/cơn ho), sau đó sẽ yếu dần và giảm hẳn. Bệnh có thể dễ dàng lây lan khi nói chuyện vô tình tiếp xúc trực tiếp với nước bọt hoặc tiếp xúc trực tiếp với đồ dùng/dụng cụ có dính dịch tiết từ đường hô hấp của người bệnh. 2.3. Bệnh uốn ván Nguyên nhân gây bệnh uốn ván là do độc tố tiết ra từ trực khuẩn uốn ván Clostridium Tetani. Đây là một dạng bệnh nhiễm trùng cấp tính nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong. Khi vi khuẩn tiết ra độc tố, độc tố này không chỉ gây tổn thương đến hệ thần kinh trung ương và não (độc tố uốn ván tác động vào hệ thần kinh cơ làm cho bệnh nhân bị co cứng và co giật , có thể dẫn đến tử vong) mà còn tác động xấu đến các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh do mắc bệnh uốn ván là khá cao. 2.4. Bệnh bại liệt Bại liệt là bệnh lý truyền nhiễm có khả năng lây lan qua đường tiêu hóa, gây ra bởi một loại virus tên Polio. Virus Polio tồn tại ở môi trường bên ngoài có thể xâm nhập vào cơ thể sống và làm suy yếu hệ miễn dịch. Ngay khi xâm nhập vào cơ thể, virus sẽ tấn công hệ thần kinh trung ương và não dẫn đến tổn thương nghiêm trọng kéo dài ở các tế bào thần kinh tủy xám. Từ đó làm xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, liệt tủy sống, liệt chi và thậm chí có thể dẫn đến tử vong. 2.5. Bệnh viêm gan B Viêm gan B do virus HBV gây ra và cũng là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Có 3 con đường cơ bản có thể lây nhiễm viêm gan B là qua máu, qua đường tình dục không an toàn và lây từ mẹ sang con. Các dấu hiệu thường gặp của bệnh là mệt mỏi, chán ăn, vàng mắt, vàng da,... Virus gây tổn thương ở gan. Người bị nhiễm virus viêm gan B có thể bị bệnh viêm gan B cấp tính hoặc không có dấu hiệu, triệu chứng của bệnh nhưng trở thành người lành mang trùng mạn tính và có thể lây truyền sang người khác. Chính vì vậy mà việc tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B ở trẻ nhỏ là cần thiết. 2.6. Bệnh viêm màng não (do vi khuẩn HIB gây ra) Trẻ bị bệnh viêm màng não nếu không được điều trị kịp thời có thể để lại những di chứng nặng nề về thần kinh, khiến trẻ bị điếc, trí tuệ sa sút, mất khả năng học tập, khó khăn khi vận động,… Tỷ lệ tử vong có thể từ 5 - 10% đối với những trẻ bị viêm màng não do HIB. 3. Các trường hợp nên và không nên tiêm vắc xin 6 in 1 Trẻ nhỏ có hệ miễn dịch chưa được hoàn thiện nên khả năng phòng vệ của cơ thể với các tác nhân bên ngoài còn yếu. Trong khi đó, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, ho gà, viêm màng não hay viêm gan B đều là những bệnh lý dễ mắc phải và dễ lây nhiễm ở bất kỳ đối tượng nào, không kể độ tuổi. Các bệnh này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Do đó, việc tiêm vắc xin 6in1 được khuyến khích cho tất cả trẻ em từ đủ 2 tháng tuổi trở lên. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có một số trường hợp không nên tiêm vắc xin 6in1, cụ thể như: - Trẻ có dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin. - Trẻ đang mắc các bệnh lý cấp tính hoặc đang cảm cúm, đang sốt. - Trẻ đã từng bị sốc phản vệ trong lần tiêm chủng gần nhất. - Trẻ có hệ miễn dịch suy yếu cần được bác sĩ theo dõi trước khi tiêm vắc xin 6in1. - Trẻ có tiền sử sốt cao và co giật trong khoảng 3 ngày sau khi được tiêm vắc xin. 4. Nên tiêm vắc xin 6in1 ở đâu?
medlatec
1,081
Các mốc khám thai định kì quan trọng mẹ bầu cần ghi nhớ Việc khám thai định kì theo chỉ định của bác sĩ là điều mà các mẹ nên tuyệt đối tuân thủ trong suốt thời gian mang thai. Việc này không chỉ mang lại sức khỏe cho người mẹ mà còn giúp phát hiện và sàng lọc sớm các dị tật thai nhi. 1. Tầm quan trọng của việc khám thai – Chửa ngoài dạ con, chửa trứng. – Thai lưu hoặc không có tim thai nhưng phát hiện muộn làm nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ – Thai bị ngạt do thiếu ối mà không cấp cứu kịp – Phát hiện dị tật ở trẻ sơ sinh như down, chậm phát triển, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tương lai của bé. Những biến chứng trong quá trình mang bầu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mẹ và em bé Phần lớn những rủi ro trên đều đến từ việc mẹ bầu chưa nắm bắt thông tin, hoặc cố tình lơ là, bỏ qua các mốc khám quan trọng. Nhiều bà bầu rơi vào nhóm nguy cơ cao gây biến chứng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng cả mẹ và bé. Vì vậy, các mẹ cần thường xuyên theo dõi sức khỏe cũng như thăm khám thường xuyên để đảm bảo cơ thể luôn khỏe mạnh cũng như tránh được những nguy cơ gây ảnh hưởng đến em bé của mình. 2. Các mốc khám thai quan trọng mẹ bầu cần ghi nhớ Mốc 1: Xác định có bầu và vị trí thai nhi làm tổ – Sau 2 đến 3 tuần trễ kinh Đây là mốc quan trọng đầu tiên để xác định việc mẹ chắc chắn có thai cũng như kiểm tra vị trí thai nhi làm tổ. Ở mốc này, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ thực hiện đo các chỉ số: – Đo huyết áp: Kiểm tra xem thai phụ có bị huyết áp cao không? Từ đó phòng ngừa nguy cơ tiền sản giật – Chiều cao cân nặng: Tính chỉ số BMI để thiết lập chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý – Thử nước tiểu, kiểm tra nồng độ HCg – Xét nghiệm máu xem mẹ có bị thiếu máu không? – Siêu âm 2D xác định vị trí phôi thai, tuần tuổi, dự kiến ngày sinh Mốc 2: Xác định tim thai – Tuần thứ 8 Ở mốc này, bác sĩ sẽ siêu âm để kiểm tra nhịp tim của thai nhi, đảm bảo phôi thai có sự sống và không phải thai lưu. Ngoài ra các bước như đo huyết áp, kiểm tra cân nặng, xét nghiệm nước tiểu vẫn được tiến hành thường quy. Mốc 3: Khám sàng lọc dị tật thai nhi – Tuần thứ 12 Đây là mốc vô cùng quan trọng trong tất cả các mốc khám thai định kì với mục đích sàng lọc dị tật thai nhi. Các bước cần thực hiện trong lần khám này gồm: – Siêu âm 4D: là việc bắt buộc phải làm ở tuần thứ 12 để phát hiện các bất thường về hình thái như: dị dạng chi, thoát vị rốn, thai vô sọ, bàng quang lớn. Siêu âm là bước không thể thiếu trong mỗi lần khám thai – Đo độ mờ da gáy và xét nghiệm Double Test: nhằm đánh gia nguy cơ mắc hội chứng Down, Edward, Patau. Nếu chỉ số có tỉ lệ cao, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ làm xét nghiệm Nipt hoặc chọc ối ở tuần thứ 18 để có thêm chẩn đoán chính xác. Mốc 4: Theo dõi sự tăng trưởng thai nhi và các nguy cơ dị tật bẩm sinh khác – Tuần 18 Lần khám này giúp bác sĩ kiểm tra các dị tật chủ yếu liên quan đến tim và não. Nếu có vấn đề sẽ được chỉ định siêu âm chuyên sâu. Ngoài ra nếu ở lần khám sàng lọc trước cho kết quả nguy cơ dị tật bẩm sinh thì ở mốc này mẹ sẽ được chọc ối để kiểm tra lại. Cân nặng đạt chuẩn của thai nhi ở mốc này là 190 gam. Mốc 5: Kiểm tra vị trí bám của nhau thai, chỉ số nước ối, tầm soát các bất thường thai nhi – Tuần 22 22 tuần là mốc quan trọng, mẹ bầu sẽ phải tiến hành: – Siêu âm 4D phát hiện các dị tật như: sứt môi, hở hàm ếch, các bất thường ở cơ quan nội tạng, tim, tứ chi, não… và đo chỉ số AFI (lượng nước ối) – Xét nghiệm HCg và khám các loại bệnh phụ khoa – Đo chỉ số vòng bụng và chiều cao tử cung nhằm đánh giá sự tăng trưởng của em bé – Kiểm tra vị trí bánh nhau Mốc 6: Chích ngừa uốn ván, kiểm tra bất đồng nhóm máu và xét nghiệm đường huyết – Tuần 28 đến 30 – 1 trong các xét nghiệm không thể thiếu trong lần thăm khám này là xét nghiệm máu để tìm yếu tố Rh âm, xét nghiệm này cho biết liệu cơ thể mẹ có tạo ra các kháng thể để chống lại các yếu tố Rh dương của bé hay không? Nếu có, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm Globulin miễn nhiễm Rh để ngăn cơ thể mẹ sản xuất kháng thể. – Xét nghiệm tiểu đường nhằm điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý cho mẹ bầu. – Ngoài ra đây cũng là thời điểm mẹ bầu tiêm mũi uốn ván đầu tiên, mũi 2 lặp lại sau 4 tuần nhằm tạo kháng thể cho mẹ và bé trong lúc sinh. Mốc 7. Kiểm tra sự phát triển cân nặng và theo dõi tim thai – Tuần 32 Ở lần kiểm tra này bác sĩ sẽ kiểm tra nhịp tim, ước tính và đo các chỉ số cơ thể, theo dõi lượng nước ối, đồng thời phát hiện các dị tật hình thái bất thường xảy ra muộn liên quan đến tim, động mạch, não… Mốc 8: Theo dõi cử động thai, kiểm tra ngôi, lượng nước ối, nhịp tim – Tuần 36 Bắt đầu từ tuần 36, mẹ sẽ được chỉ định chạy máy Monitor để đếm các cơn gò tử cung. Ngoài ra bác sĩ sẽ tiên lượng trước cân nặng khi em bé chào đời, kiểm tra dây rốn, lượng nước ối, xem vị trí ngôi thai đã thuận chưa, mức độ canxi hóa? Đây cũng là thời điểm con dễ hấp thu dinh dưỡng và dễ tăng cân nhất, vì vậy các mẹ nên có sự điều chỉnh về chế độ ăn để em bé sinh ra có cân nặng đạt chuẩn. Mốc 9 – 12: Giai đoạn “về đích” – Tuần 37 – 40 Từ tuần 37 trở đi, mẹ bầu sẽ siêu âm mỗi tuần 1 lần để kiểm tra huyết áp, trọng lượng của em bé và lượng nước ối. Đây là mốc thời gian các mẹ chuẩn bị tinh thần vượt cạn và chào đón con. Vì vậy bác sĩ sẽ hướng dẫn cách đếm cử động thai, các dấu hiệu nhận biết chuyển dạ hay các triệu chứng bất thường cần nhập viện ngay như ra máu báo, vỡ ối, đau bụng gò từng cơn… – Mẹ được xây dựng lộ trình thăm khám rõ ràng, không giới hạn số lần khám với bác sĩ kể cả khi mẹ phát sinh thêm nhu cầu. – Hệ thống trang thiết bị hiện đại, nhập khẩu trực tiếp từ châu Âu như công nghệ siêu âm 5D, hệ thống xét nghiệm bằng robot tự động giúp rút ngắn thời gian chờ đợi. – Đội ngũ giáo sư bác sĩ chuyên khoa tuyến đầu trung ương, từng có kinh nghiệm xử lí các ca sinh khó. – Phòng lưu viện với đầy đủ tiện nghi, mẹ đi sinh như đi nghỉ dưỡng. – Em bé được tiêm vitamin K và vacxin viêm gan B miễn phí. Được cung cấp đầy đủ đồ dùng như quần áo, tã, bỉm, bình sữa, bao tay chân…
thucuc
1,372
Dị vật khớp gối khi nào cần phẫu thuật? Dị vật trong khớp gối là những mảnh xương, hoặc sụn, hoặc cả hai di chuyển tự do trong khớp. Có thể chia thành 3 loại chính: Dị vật là các mảnh sụn: do chấn thương gây ra vỡ sụn khớp hoặc do thoái hóa khớp gối; Dị vật là các mảnh xương sụn: gây ra bởi chấn thương gãy xương, viêm xương sụn bóc tách, thoái hóa khớp hoặc u màng hoạt dịch lành tính; Dị vật là tổ chức xơ sợi: do hậu quả của chảy máu trong khớp hoặc do hoại tử các tế bào màng hoạt dịch, thường kèm theo lao khớp, thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp. Biểu hiện: Bệnh nhân thấy đau, sưng nề gối, dấu hiệu kẹt khớp gối: xuất hiện và biến mất tự nhiên, tái phát, có tiếng lạo xạo trong khớp khi cử động, khi thăm khám khớp gối có thể thấy gối sưng nề, có tiếng lạo xạo trong khớp, kẹt khớp ở tư thế mất duỗi... Xquang: phát hiện dị vật khớp cản quang và calci hóa. Với những trường hợp dị vật khớp nhỏ, không cản quang có thể chẩn đoán dựa vào CT Scanner hoặc chụp khớp cản quang. Cộng hưởng từ (MRI) giúp chẩn đoán các thương tổn kèm theo. Để có phác đồ điều trị hợp lý trước một trường hợp dị vật khớp gối cần phải xác định rõ nguyên nhân gây ra dị vật khớp. Với dị vật khớp gối nhỏ, chỉ cần theo dõi và dùng các thuốc điều trị triệu chứng. Với dị vật khớp gối đã gây ra các triệu chứng như đau nhiều, kẹt khớp... cần phải được lấy bỏ. Phẫu thuật mở khớp gối để lấy dị vật khớp gối được chỉ định với một số ít trường hợp dị vật rất lớn và ở phía sau khớp gối. Nội soi khớp gối là phương pháp hiệu quả nhất để lấy bỏ dị vật khớp gối nhờ vào các dụng cụ chuyên biệt để gắp các mảnh dị vật ra hoặc gặm nhỏ các mảnh dị vật và hút ra ngoài phối hợp với bơm rửa khớp gối.
medlatec
366
Công dụng thuốc Bebetadine Bebetadine là thuốc được sử dụng trong điều trị các vấn đề liên quan đến dị ứng như: Viêm mũi dị ứng, nổi mày đay mãn tính vô căn. Thuốc được bào chế dạng siro dễ uống, phù hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi. 1. Thuốc Bebetadine công dụng thế nào? Thuốc Bebetadine có chứa thành phần chính là hoạt chất Desloratadine. Thành phần này có thể dùng 1 mình hoặc phối hợp với 1 thuốc chống xung huyết như pseudoephedrin sulfat, được biết đến với khả năng kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên, làm giảm kéo dài triệu chứng của dị ứng gồm viêm mũi dị ứng và mày đay.Do Desloratadine là chất đối kháng với histamin có chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên nên có thể phát huy công dụng kéo dài, không an thần. Sau khi uống, desloratadine không vào hệ thần kinh trung ương mà ức chế chọn lọc các thụ thể histamin H1 ở ngoại biên.2. Chỉ định và chống chỉ định. Thuốc Bebetadine thường được chỉ định sử dụng trong những trường hợp như:Viêm mũi dị ứng theo mùa: Sử dụng thuốc sẽ giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở những bệnh nhân trên 2 tuổi.Viêm mũi dị ứng lâu năm: Bebetadine được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng lâu năm ở những bệnh nhân trên 6 tháng tuổi.Chứng mề đay tự phát mãn tính: Thuốc có khả năng giảm nhanh các triệu chứng ngứa, giảm số lượng và kích thước phát ban ở những bệnh nhân mề đay tự phát mãn tính trên 6 tháng tuổi.Lưu ý: Không dùng Bebetadine cho bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc Loratadin. 3. Liều lượng và cách dùng Tùy độ tuổi mà liều dùng thuốc Bebetadine sẽ có những sự khác biệt:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng với liều 2 muỗng trà đầy (5mg trong 10ml), mỗi ngày uống 1 lần.Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Sử dụng với liều 1 muỗng trà đầy (2,5mg trong 5ml), mỗi ngày uống 1 lần.Trẻ em từ 12 tháng đến 5 tuổi: Sử dụng với liều dùng 1⁄2 muỗng trà (1,25mg trong 2,5ml), mỗi ngày uống 1 lần.Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: Sử dụng với liều 2ml (1,0mg), mỗi ngày uống 1 lần.Bạn có thể đong bằng ống nhỏ giọt hoặc xi lanh để sử dụng đúng liều khi uống thuốc.4. Tác dụng phụ. Dùng thuốc Bebetadine với liều phù hợp thường ít gây ra tác dụng phụ. Một số vấn đề người bệnh có thể gặp phải gồm:Rối loạn tâm thần dẫn đến hiện tượng ảo giác.Rối loạn hệ thống thần kinh gây chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, vận động thần kinh quá mức dẫn đến động kinh.Rối loạn tim mạch khiến cho tim đập nhanh, đánh trống ngực.Rối loạn tiêu hóa dẫn đến dấu hiệu đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu và tiêu chảy.Rối loạn gan mật làm gia tăng men gan, tăng bilirubin và viêm gan.Rối loạn toàn thân gây phản ứng mẫn cảm gồm dị ứng, phù mạch, khó thở, nổi mẩn đỏ trên da, ngứa và nổi mày đay.Khi xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào, bệnh nhân cần gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ khắc phục.5. Tương tác thuốc. Bebetadine có khả năng tương tác với chất ức chế Cytochrome P450 3A4, Fluoxetine, Cimetidine... Để tránh tương tác thuốc xảy ra, bạn hãy thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng trước khi dùng Bebetadine. 6. Thận trọng khi dùng Trong quá trình sử dụng Bebetadin, nếu xuất hiện phản ứng do mẫn cảm với thành phần của thuốc như: Phát ban, ngứa, nổi mề đay, phù, khó thở, bạn nên ngừng thuốc và thay thế bằng phương pháp điều trị khác.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu có bất kỳ câu hỏi nào về việc sử dụng Bebetadin, hãy hỏi bác sĩ của bạn.Chú ý đo liều cẩn thận bằng dụng cụ hoặc thìa đo đặc biệt. Không sử dụng thìa gia dụng để lấy thuốc do có thể không đạt được liều lượng chính xác.Không tăng liều hoặc dùng thuốc thường xuyên khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Sau 1 thời gian sử dụng thuốc Bebetadin nhưng không thấy hiệu quả, bạn cần thông báo cho bác sĩ điều trị.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Bebetadin, bạn hãy tham khảo để biết cách sử dụng thuốc phù hợp. Điều này giúp thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, hạn chế nguy cơ tác dụng phụ hay tương tác thuốc có thể xảy ra.
vinmec
814
Tìm hiểu về vòng đai Schatzki thực quản Vòng đai Schatzki có bản chất là một màng tròn của niêm mạc và lớp dưới niêm mạc thực quản. Các vòng Schatzki xuất hiện dưới dạng cấu trúc màng mỏng không chứa bất kỳ lớp đệm cơ nào tuy nhiên có khả năng gây hẹp lòng thực quản. Theo đó, vòng đai Schatzki đôi khi được phát hiện như nguyên nhân giải thích cho tình trạng nuốt khó, nuốt nghẹn khi được nội soi tiêu hóa trên. 1. Vòng đai Schatzki thực quản là gì? Richard Schatzki là một bác sĩ X quang nổi tiếng, người đã mô tả một cấu trúc giống như chiếc nhẫn ở những bệnh nhân mắc chứng khó nuốt trong các bài báo từ năm 1953 đến năm 1963, và cấu trúc đó sau này mang tên ông.Theo đó, vòng đai Schatzki thực quản được mô tả như một màng tròn của niêm mạc và lớp dưới niêm mạc được nhìn thấy ở chỗ nối hình vảy của đoạn thực quản xa, xuất hiện như một cấu trúc màng mỏng không chứa bất kỳ lớp đệm cơ nào nhưng có khả năng gây hẹp lòng thực quản. Về mô học, vòng Schatzki có bề mặt trên được bao phủ bởi biểu mô vảy và bề mặt dưới được bao phủ bởi biểu mô trụ, thường có liên quan đến thoát vị gián đoạn trên thực quản.Về dịch tễ học, vòng đai Schatzki được tìm thấy trong 6% đến 14% các lần chụp X quang bari. Cấu trúc bất thường này được ghi nhận là nguyên nhân phổ biến nhất của chứng khó nuốt từng đợt đối với thức ăn đặc và thức ăn rắn ở người lớn. 2. Nguyên nhân và sinh lý bệnh của vòng đai Schatzki Chính vì vòng đai Schatzki có liên quan đến chứng thoát vị gián đoạn, trào ngược dạ dày thực quản được cho là nguyên nhân gây bệnh. Thật vậy, nhiều giả thiết đã được công nhận rằng việc tạo ra vòng Schatzki là phản ứng của cơ thể đối với việc tiếp xúc thường xuyên với axit và là cách tự nhiên để ngăn chặn sự phát triển của thực quản Barrett. Đồng thời, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình trạng Barrett thực quản ít phổ biến hơn khi có vòng Schatzki, đặc biệt là thực quản Barrett đoạn dài. Trào ngược dạ dày thực quản có thể là nguyên nhân gây vòng đai Schatzki Khi một vòng Schatzki phát triển trên thực quản, tình trạng hẹp lòng thực quản sẽ xảy ra, đi kèm với những rối loạn cơ học nội tại. Điều này sẽ dẫn đến các triệu chứng khó nuốt hoặc các biến chứng như nuốt nghẹn hay thức ăn không thể đi qua. Cụ thể là Richard Schatski đã phát triển "quy tắc Schatzki" đó là vòng đai Schatzki dưới 13 mm sẽ luôn có triệu chứng và vòng đai Schatzki lớn hơn 25 mm sẽ luôn không có triệu chứng. Tuy vậy, một khi thức ăn bị mắc kẹt với khối thức ăn lớn, bệnh nhân vẫn có thể có triệu chứng đau ngực, khó thở dữ dội. 3. Làm cách nào để chẩn đoán vòng đai Schatzki? Hầu hết các vòng Schatzki không gây ra triệu chứng nếu có kích thước trên 25 mm. Khi có kích thước nhỏ hơn, triệu chứng chính xảy ra là chứng khó nuốt và có thể dẫn đến chứng khó nuốt cấp tính do thức ăn bị chèn ép. Các biểu hiện này thường liên quan đến việc nhai không kỹ và đôi khi được mô tả là cảm giác thức ăn dính lại trong lồng ngực.Theo đó, một khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng gợi ý đến vòng Schatzki, nghiên cứu ban đầu để đánh giá tình trạng này là hình ảnh chụp thực quản bari. Để thực hiện, bệnh nhân được yêu cầu nuốt một chất như kẹo dẻo hoặc viên bari để đánh giá đường kính của vòng. Tuy nhiên, công cụ được chỉ định là nhằm định hướng cho nội soi tiêu hóa trên để đánh giá kích thước vòng Schatzki cũng như điều trị các triệu chứng tại chỗ đồng thời cho bệnh nhân. Nếu phát hiện là ngẫu nhiên và bệnh nhân không có triệu chứng thì lại không cần điều trị.Hơn nữa, ngay cả chụp X quang thực quản Baryte là khó phát hiện, nội soi vẫn được khuyến khích để loại trừ các nguyên nhân khác cũng gây hẹp lòng thực quản, đặc biệt là bệnh lý ác tính thực quản. Sinh thiết niêm mạc qua nội soi cũng nên được thực hiện nếu có một đường chữ Z không đều ở chỗ nối dạ dày thực quản để đánh giá mô học của tình trạng thực quản Barrett. Ngay cả việc sinh thiết vòng Schatzki cũng có thể được thực hiện như một phương pháp điều trị can thiệp tại chỗ. Vòng đai Schatzki có thể được chẩn đoán qua nội soi hoặc XQuang 4. Các biện pháp điều trị vòng đai Schatzki Mục tiêu của việc điều trị là làm giảm đường kính của vòng đai Schatzki để cải thiện hẹp lòng thực quản, cho phép thức ăn đi qua thực quản không bị cản trở. Nguyên tắc điều trị chung là phá vỡ vòng đai Schatzki bằng cách nong thực quản hay cắt vòng bằng kẹp sinh thiết. Trong đó, đối với sinh thiết, mô còn sót lại có thể dẫn đến tái phát về sau.Sau khi được can thiệp, các bệnh nhân cần phải được chỉ định duy trì một số loại thuốc giảm axit như thuốc ức chế bơm proton (PPI), đặc biệt nếu đã được cắt đốt vòng đai Schatzki.Nhìn chung, vòng Schatzki là một bệnh lý lành tính và khi có triệu chứng có thể được điều trị hiệu quả. Bệnh nhân thường có tiên lượng tốt và các triệu chứng sẽ cải thiện nhanh chóng sau khi được điều trị. Khả năng tái phát có thể xảy ra với tỷ lệ lên đến 64% trong 2 năm đầu tiên, do đó cần phải nong thực quản lặp lại.Tóm lại, vòng đai Schatzki là một dải mô có thể hình thành ở phần dưới thực quản, dẫn đến hệ quả là hẹp lòng thực quản. Trong khi một số người có vòng Schatzki không có triệu chứng, những người khác lại bị nuốt khó kéo dài hay cảm thấy rằng thức ăn bị mắc kẹt trong lồng ngực. Lúc này, nội soi tiêu hóa trên là một chỉ định phù hợp, vừa giúp chẩn đoán và vừa giúp can thiệp điều trị. Đồng thời, người bệnh cũng cần áp dụng các biện pháp thay đổi lối sống và liệu pháp ức chế axit để có thể giúp giảm các triệu chứng của vòng Schatzki.
vinmec
1,145
Siêu âm thai nhi mũi tẹt có làm sao không? Chiều cao của xương sống mũi thai nhi là một trong những chỉ số quan trọng mà cha mẹ cần phải chú ý theo dõi trong suốt giai đoạn thai kỳ. Bởi vì đây là một trong những yếu tố giúp đánh giá nguy cơ trẻ có thể mắc hội chứng Down - một hội chứng bẩm sinh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khả năng phát triển thể chất, trí tuệ của em bé sau này. Hiểu về chiều cao xương mũi của thai nhi Chiều cao xương mũi thai nhi chính là tiêu chuẩn để giúp đánh giá, chẩn đoán nguy cơ mắc hội chứng Down của thai nhi. Nếu xương mũi của thai nhi quá ngắn hoặc thai nhi không có xương mũi thì rất có thể là thai nhi đã bị mắc hội chứng Down. Vậy chiều cao xương mũi của trẻ bao nhiêu là bình thường? Dưới đây là chiều cao xương mũi trung bình của thai nhi tính theo tuần tuổi cha mẹ có thể tham khảo (tùy vào khu vực sống và chủng tộc, chỉ số này có thể sẽ khác nhau nên cha mẹ hãy hỏi thêm thông tin từ bác sĩ chuyên khoa):Tuần thai thứ 11: 1,96mm. Tuần thai thứ 12: 2,37mm. Tuần thai thứ 13: 2,90mm. Tuần thai thứ 14: 3,44mm. Tuần thai thứ 15: 4,05mm. Tuần thai thứ 20: ≥ 4.50mm Tuần thai thứ 22: ≥ 4.50mm (nếu < 3.50mm thì được xác định là ngắn và nguy cơ cao bé đã mắc hội chứng Down). Chiều cao xương mũi thai nhi chính là tiêu chuẩn để giúp đánh giá, chẩn đoán nguy cơ mắc hội chứng Down của thai nhi2. Tiêu chuẩn giúp đánh giá chiều cao xương sống mũi của thai nhi Theo Fetal Medicine Foundation (Hiệp hội Y khoa thai nhi) ở Anh, để đánh giá chỉ số chiều cao xương sống mũi của trẻ thì cần phải dựa trên những tiêu chuẩn sau:Đầu và cổ thai nhi nằm thẳng hàng trên một đường thẳng, giữa ngực và cằm có một khoảng trống;Em bé hướng mặt nhìn về phía đầu dò;Phần da trước xương mũi nằm thẳng góc với sóng siêu âm;Xương hàm trên tách rời với vùng sống mũi. 3. Siêu âm thai nhi mũi tẹt có thể phát hiện được ở giai đoạn nào? Ở giai đoạn thai nhi được 12 tuần chủ yếu bác sĩ sẽ xác định xem bé đã có xương mũi hay chưa. Trên thực tế đa phần những trường hợp thai nhi 12 tuần tuổi khi siêu âm không thấy xương mũi thì rủi ro cao là trẻ đã mắc hội chứng Down. Nguy cơ này sẽ càng cao nếu sang đến tuần thai thứ 24 khi siêu âm chỉ số chiều dài xương mũi thấp hơn so với tiêu chuẩn hoặc vẫn không đo được chỉ số này. Cụ thể, khi thai nhi được 12 tuần thì cấu trúc của mũi đã bắt đầu hình thành đường thở và đây là thời điểm tốt để để đánh giá trạng thái xương sống mũi. Điều này cần phải được theo dõi liên tục cho đến khi đạt mốc thai kỳ 28 - 32 tuần tuổi. Nhìn chung siêu âm trong giai đoạn 12 tuần tuổi sẽ giúp xác định 2 vấn đề bất thường có thể xảy ra ở thai nhi như sau:Bất sản xương mũi (không có xương sống mũi);Thiểu sản xương mũi (xương mũi có chiều cao ngắn hơn so với tiêu chuẩn). Siêu âm là hoạt động quan trọng giúp phát hiện nhiều nguy cơ bệnh lý bẩm sinh ở thai nhi Nếu siêu âm phát hiện ra tình trạng trên, bác sĩ sẽ tư vấn mẹ bầu cần thực hiện thêm xét nghiệm sàng lọc trước sinh như Double test hoặc NIPT để đánh giá thêm nguy cơ. Nếu nguy cơ thấp, mẹ bầu cần được tiến hành theo dõi bằng siêu âm ở những tuần thai tiếp theo. Nếu nguy cơ cao, thai phụ sẽ được tư vấn chọc ối để chẩn đoán xác định liệu thai nhi có bị mắc hội chứng Down hay không. 4. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến chiều cao xương sống mũi thai nhi Như vậy chiều cao xương sống mũi thai nhi là một chỉ số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Muốn xác định sớm và rõ ràng các nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ thì các bà mẹ nên đi khám thai định kỳ và theo dõi sức khỏe kỹ lưỡng trong suốt giai đoạn mang thai.
medlatec
769
U hạt rốn ở trẻ sơ sinh: Những thông tin ba mẹ cần biết U hạt rốn là tình trạng thường gặp ở trẻ sơ sinh khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Tình trạng này nếu được điều trị sớm và đúng cách có thể khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu u hạt ở rốn không được can thiệp xử lý có thể dẫn đến nhiễm trùng và gây hại cho sức khỏe của trẻ. 1. Nguyên nhân và biểu hiện u hạt rốn ở trẻ sơ sinh Sau khi em bé được sinh ra, dây rốn sẽ được cắt, chỉ giữ lại một phần. Trong khoảng thời gian từ 1 - 3 tuần, phần còn lại này sẽ tự rụng và không để lại dấu vết gì. Tuy nhiên, có những trường hợp dây rốn rụng nhưng vì nguyên nhân nào đó mà hình thành sẹo và xuất hiện u hạt rốn hay bệnh chồi rốn. Nguyên nhân Hiện nay, nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của u hạt rốn vẫn chưa được xác định. Biểu hiện Các triệu chứng của bệnh chồi rốn thường có thể dễ dàng quan sát được bằng mắt thường. U hạt thường xuất hiện ở dưới chân rốn, nhỏ như hạt gạo hoặc có thể bằng hạt ngô. Rốn thường xuyên chảy dịch nên luôn trong tình trạng ẩm ướt. Vùng da xung quanh bị kích ứng, nổi đỏ. Thông thường, u hạt ở rốn không gây khó chịu hay đau đớn cho trẻ. Tuy nhiên, do tình trạng ẩm ướt thường xuyên nên đây là điều kiện để tác nhân gây bệnh tấn công và dẫn đến nhiễm trùng. Khi đó, trẻ có thể gặp tình trạng sốt, đau vùng da xung quanh rốn, rốn sưng, chảy mủ,… Nếu trẻ xuất hiện một trong các biểu hiện trên thì ba mẹ cần cho con đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và điều trị kịp thời. 2. Điều trị u hạt rốn ở trẻ sơ sinh Hiện nay, các phương pháp điều trị bệnh chồi rốn thường áp dụng là: Chấm bạc Nitrat, dùng Clobetasol Propionate hoặc thắt cuống hạt rốn. Phương pháp chấm bạc Nitrat Phương pháp chấm bạc Nitrat Ag NO3 75% được áp dụng phổ biến trong điều trị u hạt ở rốn. Thông thường, phương pháp chấm bạc Nitrat sẽ được áp dụng trong 4 tuần, mỗi tuần thoa dung dịch lên rốn 1 - 2 lần. Tuy nhiên, dung dịch bạc Nitrat có thể làm bỏng phần da xung quanh rốn của trẻ nên cần bôi vaseline trước khi dùng thuốc. Trong trường hợp phương pháp chấm bạc Nitrat không hiệu quả, u sưng to và có cuống thì có thể áp dụng biện pháp đốt điện khắc phục tình trạng tiết dịch, u xẹp dần và teo hẳn. Điều trị bằng Clobetasol Propionate Mặc dù Clobetasol Propionate có tác dụng hiệu quả đối với các trường hợp u hạt ở rốn nhưng do một số tác dụng phụ như teo da, giảm sắc tố da hoặc nguy cơ hấp thụ toàn thân nên không được khuyến cáo áp dụng cho trẻ sơ sinh. Điều trị bằng phương pháp thắt cuống hạt rốn Khi u hạt bị thắt cuống sẽ không được nuôi dưỡng dẫn đến teo dần sau đó rụng hoàn toàn. Phương pháp này có thể áp dụng trong trường hợp chấm bạc Nitrat không mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, trước khi áp dụng phương pháp thắt cuống hạt rốn, trẻ cần phải được thăm khám kỹ lưỡng để loại trừ các nguyên nhân khác bao gồm polyp rốn. 3. Những lưu ý khi trẻ bị u hạt rốn Nếu thấy rốn trẻ xuất hiện u hạt bất thường thì ba mẹ cần chú ý những vấn đề sau: Tốt nhất cần cho trẻ đi khám ở các bệnh viện uy tín để xác định chính xác tình trạng và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp. Tuyệt đối không tự ý điều trị, mua thuốc bôi hoặc áp dụng phương pháp nào khi chưa có thăm khám và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Trong quá trình điều trị, trẻ cần được chăm sóc cẩn thận, đặc biệt là vùng quanh rốn để giúp rốn nhanh lành. Ba mẹ cần vệ sinh vùng rốn hàng ngày cho con bằng nước muối sinh lý, rửa tay thật sạch trước và sau khi xử lý cho trẻ. Nếu mặc tã thì chú ý phải quấn dưới rốn, mặc quần áo rộng rãi, khô thoáng, hạn chế ma sát với vùng da quanh rốn. Hạn chế để vùng rốn tiếp xúc với nước trong thời gian điều trị. Không để vùng da quanh rốn của trẻ tiếp xúc với các hóa chất, xà phòng, sữa tắm,… Thường xuyên quan sát các biểu hiện của rốn trẻ, nếu có bất thường thì phải báo ngay với bác sĩ điều trị để kịp thời xử lý. Ngoài những yếu tố trên thì việc lựa chọn địa chỉ uy tín để thăm khám và điều trị u hạt rốn cho trẻ cũng không kém phần quan trọng. Tuy nhiên, không phải nơi nào cũng đảm bảo uy tín và an toàn. Tại đây, bé sẽ được các bác sĩ chuyên khoa với nhiều năm kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao trực tiếp thăm khám, chẩn đoán, tư vấn biện pháp điều trị thích hợp và an toàn nhất. Hệ thống trang thiết bị hiện đại với đầy đủ các loại máy móc tiên tiến đảm bảo hỗ trợ cho công tác thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh, giúp trẻ có thể thực hiện nhanh chóng và chính xác các kiểm tra cần thiết để đưa ra kết luận cuối cùng. Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP, sở hữu hệ thống máy xét nghiệm tự động hoàn toàn, được nhập khẩu từ các nước phát triển. Quy trình khám, chữa bệnh đơn giản và nhanh chóng.
medlatec
980
Mất ngủ rụng tóc: Tại sao lại trở thành nỗi ám ảnh? Mất ngủ rụng tóc luôn là nỗi ám ảnh và lo sợ của nhiều người bởi những hệ lụy cả về sức khỏe và thẩm mỹ do tình trạng này gây ra. Đa số người bệnh bị mất ngủ, rụng tóc đều cảm thấy hoang mang và gặp khó khăn trong việc tìm ra nguyên nhân cũng như hướng khắc phục. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những kiến thức hữu ích giúp bạn cải thiện vấn đề này. 1. Vì sao mất ngủ rụng tóc trở thành nỗi ám ảnh? Mặc dù mất ngủ, rụng tóc không gây ra mối đe dọa trực tiếp đến tính mạng nhưng có thể gây ảnh hưởng về ngoại hình, tác động đến tâm lý và công việc của người mắc. Đặc biệt nếu tình trạng này kéo dài mà không được khắc phục kịp thời, tóc có thể rụng nhiều hơn kèm theo các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, cảnh báo nguy cơ bệnh lý và những hệ lụy nguy hiểm sau: – Mất ngủ, rụng tóc nhiều khiến mái tóc bị mỏng dần đi, theo thời gian sẽ gây hói đầu. – Cơ thể thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi, tinh thần không ổn định, dễ cáu gắt, suy nghĩ tiêu cực. – Ngủ ít, chất lượng giấc ngủ bị gián đoạn làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư đại tràng. – Mất tập trung, suy giảm trí nhớ gây ảnh hưởng nghiêm trọng với công việc và cuộc sống hàng ngày. – Da bị lão hóa, giảm khả năng tự phục hồi, thiếu sức sống và khiến phụ nữ tự ti khi giao tiếp. – Lượng Beta – Amyloid giảm, trong khi đây là loại protein có mối quan hệ mật thiết với bệnh Alzheimer – một trong những hội chứng của bệnh suy giảm trí nhớ. – Suy giảm hệ miễn dịch, làm tăng khả năng mắc các bệnh về tim mạch và não bộ. – Gặp vấn đề về thị giác, thậm chí gây ảo giác nếu mất ngủ lâu ngày không được cải thiện. Cũng bởi vậy, mất ngủ, rụng tóc trở thành nỗi ám ảnh của nhiều người. Mất ngủ rụng tóc đi kèm với căng thẳng, mệt mỏi khiến người bệnh tự ti, làm cản trở công việc và các mối quan hệ xã hội. 2. Nguyên nhân khiến người bệnh mất ngủ bị rụng tóc Hiện tượng mất ngủ, rụng tóc có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, nhưng gặp nhiều nhất là ở người trung niên và cao tuổi. Theo các nghiên cứu, tình trạng này thường xuất phát từ một số nguyên nhân chính sau: 2.1 Mất ngủ rụng tóc do các tế bào không được nghỉ ngơi Buổi đêm là khoảng thời gian nghỉ ngơi của tất cả các cơ quan sau một ngày làm việc mệt mỏi. Đây cũng chính là thời điểm các tế bào biểu bì cũng như các mô sừng phát triển hoặc tái tạo lại. Bởi vậy, nếu cơ thể không được nghỉ ngơi hoàn toàn do khó ngủ, mất ngủ, ngủ chập chờn, ngủ không sâu giấc… thì sẽ dẫn tới tình trạng căng thẳng, mệt mỏi kéo dài và gây ra hiện tượng rụng tóc. 2.2 Do sự hoạt động của các gốc tự do Mất ngủ có thể khiến các gốc tự do hoạt động mạnh mẽ hơn, làm tổn thương các tế bào, đồng thời thúc đẩy nhanh quá trình lão hóa và thoái hóa cơ thể. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho các vấn đề về tóc xuất hiện, điển hình như thay đổi kết cấu của tóc, tóc bị gãy ngang, xuất hiện tóc bạc, rụng tóc… 2.3 Suy giảm quá trình tổng hợp sắc tố Thức khuya, mất ngủ thường xuyên không chỉ khiến cơ thể suy nhược, chân tóc yếu đi mà còn làm cho quá trình tổng hợp sắc tố suy giảm, khiến tóc bị bạc nhanh hơn. 2.4 Mất ngủ rụng tóc do rối loạn nội tiết tố Tình trạng này xảy ra nhiều ở đối tượng các chị em phụ nữ, nhất là trong giai đoạn tiền mãn kinh. Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm mất cân bằng giấc ngủ, rụng tóc nhiều ở nữ giới. 2.5 Vấn đề cân nặng Các vấn đề về cân nặng như thừa cân, béo phì có thể gây ra tình trạng rụng tóc. Bởi lượng chất béo dư thừa trong cơ thể sẽ gây áp lực lên các cơ quan, làm giảm chức năng trao đổi chất ở chân tóc, khiến tóc bị rụng. Đồng thời, thừa cân, béo phì cũng gây những ảnh hưởng tiêu cực đến giấc ngủ với biểu hiện là ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ hay hội chứng chân không nghỉ… Trong nhiều trường hợp, mất ngủ có thể ảnh hưởng đến khả năng trao đổi chất của cơ thể, làm tăng tích lũy mỡ thừa, từ đó gây ra rụng tóc. Một số trường hợp khác, người bệnh lại sụt cân nhanh chóng do mất ngủ. Điều này cũng gây mất cân bằng sinh học, giảm hiệu quả trao đổi chất, khiến tóc rụng và bạc sớm hơn. 2.6 Các vấn đề khác Ngoài các nguyên nhân trên, tình trạng mất ngủ, rụng tóc còn có thể xảy ra do người bệnh sử dụng quá nhiều hóa chất trên tóc, thiếu dinh dưỡng, ảnh hưởng từ quá trình sinh nở… Có rất nhiều nguyên nhân gây mất ngủ, rụng tóc như các vấn đề về tâm lý, nội tiết, cân nặng,… 3. Biện pháp hỗ trợ cải thiện tình trạng rụng tóc mất ngủ Để cải thiện tình trạng rụng tóc mất ngủ, người bệnh nên tham khảo một số biện pháp sau đây: – Nên giới hạn giấc ngủ trưa tối đa trong 30 phút, đồng thời tập thói quen đi ngủ và thức dậy đúng giờ để duy trì nhịp sinh học lành mạnh cho cơ thể. – Tạo môi trường ngủ thoải mái với không gian mát mẻ, yên tĩnh và đủ tối để giấc ngủ diễn ra dễ dàng và nhanh chóng nhất. – Hạn chế tiếp xúc với các thiết bị điện tử có ánh sáng xanh trước khi ngủ và tránh làm việc muộn gây căng thẳng thần kinh. – Dành thời gian cho các hoạt động thư giãn trước giờ ngủ, hoặc có thể ngâm chân với nước ấm giúp thúc đẩy tuần hoàn máu lưu thông để có giấc ngủ ngon hơn. – Tăng cường sử dụng các sản phẩm tốt cho giấc ngủ như yến mạch, hạt sen, các loại hạt…Tích cực bổ sung hoa quả và rau xanh, hạn chế sử dụng thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ, các chất kích thích gây hại sức khỏe. – Vận động thể chất mỗi ngày để hỗ trợ điều trị mất ngủ tốt hơn, nên tập các bài thể dục nhẹ nhàng hay yoga, thiền để giúp cho giấc ngủ ngon và sâu hơn. Thư giãn trước khi ngủ bằng thói quen đọc sách. Mất ngủ rụng tóc không chỉ được coi là kẻ thù của nhan sắc mà còn gây ra nhiều hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng. Nếu đã tích cực áp dụng các biện pháp điều trị nhưng tình trạng mất ngủ vẫn không có xu hướng thuyên giảm, người bệnh nên đi khám sớm để xác định nguyên nhân cũng như can thiệp điều trị kịp thời.
thucuc
1,273
Cao răng có mấy cấp độ và cách xử lý Cao răng xuất hiện là tình trạng khá phổ biến và kéo theo nhiều rắc rối. Những mảng bám cao răng nếu không được xử lý phù hợp, kịp thời có thể gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và đời sống. Vậy cao răng có mấy cấp độ và đâu là cách xử lý phù hợp với từng cấp độ?  1. Cao răng có mấy cấp độ? Các mức độ cao răng được chia dựa theo sự phát triển của chúng Cao răng (vôi răng) được hình thành từ sự vôi hóa những mảng bám ở trên răng. Nếu như chúng không được xử lý kịp thời, cao răng sẽ ngày càng tích tụ nhiều, dày hơn. Từ đó, răng sẽ không chỉ bị ố vàng, xỉn màu mà còn có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác. Dựa trên mức độ phát triển của vôi răng, ta có thể chia làm 4 cấp độ: 1.1 Cấp độ 1 Cao răng ở cấp độ 1 là giai đoạn sơ khai. Vôi răng khi này chỉ mới hình thành, có màu vàng nhạt, trắng nhẹ. Nhìn qua ta sẽ thấy khá giống với màu răng nên sẽ khó để nhận thấy. Ở cấp độ này, độ cứng của cao răng chưa cao. Vì vậy nếu được phát hiện sớm, ta hoàn toàn có thể xử lý cao răng tại nhà. Tuy nhiên, ta cần lưu ý trong việc lựa chọn phương pháp thực hiện để đảm bảo an toàn, không gây tổn thương răng và các mô mềm xung quanh. Thời điểm này, cao răng cũng vì mới hình thành nên độ xỉn màu răng cũng chưa rõ ràng. Do đó, tính thẩm mỹ sẽ không bị ảnh hưởng nhiều, sức khỏe răng miệng chưa bị đe dọa. 1.2 Cấp độ 2 Cao răng ở mức độ 2 đã trải qua thời gian tích tụ khiến mật độ ở trên răng của chúng dày hơn. Độ dày có thể lên tới 2mm. Ta có thể phát hiện ra cao răng thời điểm này qua những mảng bám màu vàng nhạt ở trên răng. Những mảng bám này khá cứng chắc và khó có thể tự cạo tại nhà bằng những phương pháp thông thường. Đối với cấp độ 2, cao răng cũng chưa gây hại tới yếu tố sức khỏe nhiều nhưng sẽ tạo cảm giác khó chịu. Đồng thời, tính thẩm mỹ toàn hàm cũng sẽ bị ảnh hưởng. 1.3 Cấp độ 3 Vôi răng cấp độ 3 rất dễ phát hiện bằng mắt thường. Ở cấp độ này, cao răng đã dày, xỉn màu nghiêm trọng. Màu sắc đã chuyển sang vàng tới vàng sậm và bám nhiều trên bề mặt của răng. Cao răng thông thường sẽ xuất hiện ở trên bề mặt phía trong của răng. Thế nhưng trong một số trường hợp ở giai đoạn này, cao răng có thể xuất hiện ngay ở mặt ngoài của răng. Trong giai đoạn này, cao răng độ 3 đã gây ra những tác hại tới sức khỏe răng miệng. Do đó, ta cần tiến hành xử lý ngay, tránh tình trạng tiến triển ngày càng nặng. 1.4 Cấp độ 4 Cấp độ 4 là giai đoạn cao răng nặng nhất. Khi đó, vôi răng đã chuyển từ màu vàng sẫm sang đen. Nếu như nhìn vào những người bị cao răng độ 4, ta sẽ thấy những mảng tối màu ở trên răng. Nhiều trường hợp bị nặng hơn, cao răng có thể lan xuống tới nướu và gây tình trạng cao răng dưới nướu. Đối với vôi răng cấp độ 4 là loại đã có thời gian bám trên răng lâu ngày. Chúng sẽ dần ăn mòn men răng, sâu vào trong ngà răng. Vì vậy hầu hết những người bị cao răng giai đoạn này đều mắc sâu răng hay các bệnh lý răng miệng. 2. Những nguy hại cao răng gây ra với sức khỏe Vấn đề cao răng có mấy cấp độ không chỉ được dựa theo biểu hiện phát triển của chúng mà còn bởi những ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Trong đó, cao răng ở cấp độ 1 là tình trạng ban đầu, chưa ảnh hưởng nhiều. Tới cấp độ 4, người bệnh sẽ gặp nhiều ảnh hưởng. Đây cũng chính là cấp độ cao răng nguy hiểm nhất. Khi đó, răng miệng sẽ gặp phải nhiều vấn đề như: – Khi cao răng đã cứng, không thể làm sạch bằng những phương pháp thông thường sẽ khiến cho răng bị loang lổ. Tính thẩm mỹ toàn hàm bị ảnh hưởng nhiều. – Cao răng có thể gây tình trạng bị hôi miệng dù đã thực hiện vệ sinh đều đặn mỗi ngày. Tình trạng này sẽ kéo theo những cản trở trong quá trình giao tiếp, làm việc. – Cao răng chính là nguyên nhân gây nhiều bệnh lý răng miệng nguy hiểm như: sâu răng, viêm nha chu, … Từ đó, những nguy cơ răng bị lung lay, mất răng, áp xe răng có thể xảy ra. – Cao răng khi chuyển biến nặng, tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn tới những bệnh lý toàn thân như tim mạch, đái tháo đường, sinh non, … 3. Phương pháp xử lý cao răng hiệu quả với từng cấp độ Cao răng cần được xử lý kịp thời, phù hợp để đảm bảo hiệu quả, an toàn 3.1 Vệ sinh răng miệng và chú ý về chế độ sinh hoạt, ăn uống Phương pháp vệ sinh răng miệng cùng chế độ sinh hoạt phù hợp khá hiệu quả với tình trạng cao răng cấp độ 1. Khi đó, lớp cao răng còn mỏng và khá ít. Do đó, ta có thể tự làm sạch tại nhà bằng các biện pháp vệ sinh răng miệng bình thường. Cụ thể ta cần: – Đánh răng đều, từ 2-3 lần/ngày. – Sử dụng chỉ nha khoa kết hợp cùng nước súc miệng để làm sạch. – Hạn chế tối đa ăn những đồ đường, bột, nhất là vào buổi tối. – Hạn chế sử dụng những loại đồ uống có màu như trà hay cà phê. – Không hút thuốc lá. 3.2 Lấy cao răng tại nhà Ngoài việc vệ sinh răng miệng, ta có thể áp dụng một số phương pháp loại bỏ cao răng tại nhà. Những biện pháp này sẽ thường phù hợp với những người gặp tình trạng cao răng mức độ 1 hay 2. Khi đó, những mảng cao răng chưa quá nhiều, chưa có độ dày cao. Ta có thể sử dụng các phương pháp đơn giản như kết hợp chanh với muối, sử dụng baking soda, sử dụng dầu dừa, … Tuy nhiên, những phương pháp này có những hạn chế về hiệu quả và an toàn nhất định nên thường không khuyến khích sử dụng nhiều. Nếu lạm dụng, người bệnh có nguy cơ gặp phải một số ảnh hưởng khác tới răng miệng như mòn men răng, tổn thương nướu, … 3.3 Lấy cao răng tại nha khoa Phương pháp lấy cao răng tại nha khoa được khuyến khích áp dụng Trên thực tế thì trước mọi tình trạng cao răng, lấy cao răn tại nha khoa vẫn là phương pháp tối ưu, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Khi đến nha khoa, bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát để đánh giá tình trạng cụ thể. Sau đó, ta sẽ được thực hiện vệ sinh, lấy cao răng và đánh bóng răng. Tình trạng răng miệng tổng quát cũng sẽ được nắm rõ. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn thêm về cách chăm sóc răng miệng phù hợp hơn. Trên đây là câu trả lời cho cao răng có mấy cấp độ và những cách xử lý phù hợp. Sau khi đã loại bỏ cao răng, ta cần lưu ý giữ gìn vệ sinh răng miệng, thực hiện chế độ sinh hoạt tốt. Bên cạnh đó, ta hãy nhớ lấy cao răng định kì mỗi năm 2 lần.
thucuc
1,359
Một số phương pháp điều trị tràn dịch khớp cổ chân Tràn dịch khớp cổ chân là một trong những tổn thương thường gặp và khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn khi vận động, sinh hoạt hàng ngày. Về lâu về dài, bệnh có thể diễn biến theo chiều hướng xấu và ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động của người bệnh. Đó là lý do vì sao chúng ta nên chủ động tìm hiểu các phương pháp điều trị bệnh để mau chóng phục hồi. 1. Tràn dịch khớp cổ chân là gì? Tràn dịch khớp là vấn đề nhiều người đang gặp phải, hiện tượng này xảy ra khi bao hoạt dịch tiết ra nhiều dịch khớp hơn so với bình thường. Hậu quả là dịch tích tụ tại một vị trí và gây đau nhức, cản trở vận động. Trên thực tế, hiện tượng tràn dịch khớp xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể, ví dụ như khớp gối, khớp vai… Bên cạnh đó, tràn dịch khớp cổ chân cũng là tình trạng đáng lo ngại, khiến nhiều bệnh nhân lo lắng. Cụ thể, bệnh nhân tràn dịch ở khớp cổ chân phải đối mặt với cơn đau nhức kéo dài dai dẳng, cơn đau thường trở nên nghiêm trọng hơn mỗi khi bạn vận động, bước lên, bước xuống cầu thang,… Bên cạnh đó, mọi người không nên chủ quan với triệu chứng cứng khớp, đây chính là nguyên nhân khiến bạn cảm thấy khó khăn mỗi khi vận động. Nếu thấy những biểu hiện kể trên, bạn cần theo dõi sát sao và đi kiểm tra sức khỏe cũng như điều trị sớm. Khi dịch khớp cổ chân ứ đọng lại một chỗ, bạn sẽ thấy khu vực này có dấu hiệu sưng tấy, phù nề. Thậm chí, một số người còn phát hiện cổ chân bầm tím,… Một số trường hợp có tiền sử nhiễm khuẩn khớp còn phải đối mặt với các triệu chứng như: sốt cao li bì, cơ thể mệt mỏi. Đây là những triệu chứng đặc trưng mà chúng ta không nên bỏ qua. 2. Một số nguyên nhân gây tràn dịch khớp cổ chân Chắc hẳn mọi người đều quan tâm tới nguyên nhân gây tràn dịch khớp cổ chân, dựa vào thông tin này, chúng ta sẽ biết cách chăm sóc sức khỏe, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh. Hầu hết bệnh nhân tràn dịch khớp ở cổ chân là do ảnh hưởng của chấn thương đối với dây chằng hoặc sụn khớp,… Hiện tượng này xảy ra khi bạn đang chơi thể thao, tham gia giao thông hoặc trong vô tình xảy ra trong sinh hoạt hàng ngày. Như vậy, để hạn chế nguy cơ tràn dịch khớp, chúng ta hãy cố gắng cẩn thận trong vận động hàng ngày, khởi động kỹ trước mỗi bài tập thể thao, tránh gặp chấn thương không đáng có. Bởi vì, các chấn thương xảy ra ở sụn khớp, dây chằng là nguyên nhân khiến dịch khớp tiết ra nhiều hơn so với bình thường. Một số nghiên cứu cũng cho thấy bệnh nhân từng bị nhiễm trùng, đặc biệt ở vùng cổ chân sẽ có nguy cơ cao bị tràn dịch khớp. Các vi khuẩn gây nhiễm trùng sau khi tấn công vào cơ thể bắt đầu gây hiện tượng viêm nhiễm, hủy hoại khớp. Nếu chẳng may ở cổ chân có vết thương, mọi người nên vệ sinh cẩn thận để xương khớp không gặp tổn thương nghiêm trọng. Người có tiền sử mắc bệnh gút hoặc tiểu đường cũng là đối tượng có nguy cơ tràn dịch khớp cực kỳ cao. Chính vì thế bạn nên tích cực theo dõi, điều trị bệnh nền, ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra đối với xương khớp, đặc biệt là tình trạng tràn dịch khớp cổ chân. 3. Phát hiện tràn dịch khớp cổ chân bằng cách nào? Tràn dịch khớp ở cổ chân có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng nếu bệnh nhân không được phát hiện, điều trị kịp thời. Đó là lý do khiến mọi người quan tâm nhiều hơn tới việc chẩn đoán, phát hiện bệnh tràn dịch khớp cổ chân. Ngày nay, rất nhiều thiết bị, máy móc hiện đại ra đời phục vụ việc phát hiện, chẩn đoán các vấn đề về xương khớp. Nhờ vậy, việc kiểm tra, thăm khám thường cho kết quả tương đối chính xác. Cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng cho người bệnh để nắm được các triệu chứng của họ, đánh giá xem khớp cổ chân có vận động dễ dàng hay không. Dựa vào đó, mọi người sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm để phát hiện được dịch khớp. các thăm dò còn lại để chẩn đoán nguyên nhân và các tổn thương kèm theo nếu có. Ngoài ra, phân tích tính chất dịch khớp cũng là một dạng xét nghiệm để xác định nguyên nhân tràn dịch khớp cổ chân hay không nhưng thường ít làm khi dịch khớp ít. Dựa vào tính chất của dịch khớp, bác sĩ sẽ biết vấn đề về xương khớp bệnh nhân đang gặp phải, bao gồm: viêm khớp dạng thấp, nhiễm trùng xương hoặc gút… 4. Phương pháp điều trị tràn dịch khớp cổ chân đem lại hiệu quả Như đã phân tích ở trên, chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc điều trị tình trạng tràn dịch khớp ở cổ chân. Chỉ có điều trị mới giúp bạn sớm bình phục, vận động dễ dàng hơn, đồng thời giảm đau hiệu quả. Trên thực tế, với mỗi mức độ tổn thương thì bệnh nhân sẽ được chỉ định các phương án điều trị thích hợp nhất. Đó là lý do vì sao bạn không thể tự điều trị tại nhà mà phải tới thăm khám và chữa trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Nếu tổn thương nhẹ, không ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng vận động, chúng ta chỉ cần sử dụng thuốc kết hợp chườm lạnh kết hợp cố định cổ chân, hạn chế di chuyển, vận động. Trong đó, các loại thuốc dùng cho bệnh nhân tràn dịch khớp cổ chân có tác dụng chính là giảm đau và chống phù nề. Bên cạnh đó, việc duy trì chườm lạnh thường xuyên cũng góp phần cải thiện cơn đau khớp cổ chân cực kỳ hiệu quả. Tốt nhất, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, hạn chế vận động nhiều để khớp cổ chân không gặp phải tổn thương. Đây là phác đồ điều trị nội khoa thường được áp dụng hiện nay. Điều trị ngoại khoa thường dành cho người bệnh nặng, thường xuyên bị đau nhức khớp cổ chân và gặp nhiều khó khăn khi đi lại, vận động. Trong đó, chọc hút dịch khớp là thủ thuật được ưu tiên sử dụng nhất, bởi vì đây là kỹ thuật tương đối đơn giản và đảm bảo an toàn. Bác sĩ cần thực hiện đúng quy trình, sử dụng dụng cụ y tế đã khử khuẩn sạch sẽ để tránh gây nhiễm trùng cho người bệnh. Ngoài ra, một số bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật nếu tình trạng bệnh quá nghiêm trọng.
medlatec
1,227
Công dụng thuốc Alphagan P Alphagan P là một loại thuốc nhỏ mắt được chỉ định làm hạ nhãn áp ở những bệnh nhân bị Glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp. Alphagan P có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em, tuy nhiên để sử dụng một cách an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất thì người bệnh nên nắm rõ những thông tin về loại thuốc này. 1. Alphagan P là thuốc gì? Alphagan P là thuốc dùng điều trị mắt, tai - mũi - họng do Allergan., Inc của Mỹ sản xuất và đăng ký.Alphagan P có chứa thành phần chính là Brimonidine Tartrat 0.15% (1,5mg/ml) thường được chỉ định làm hạ nhãn áp ở bệnh nhân bị Glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp.Thuốc bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt và đóng gói hộp 1 lọ 5ml, mỗi ml có chứa Brimonidin tartrat 1,5mg và các tá dược khác vừa đủ (acid boric, calci chlorid dihydrat, natri carboxymethylcellulose, natri chlorid, natri borat decahydrat, kali chlorid, magnesi chlorid hexahydrat, nước tinh khiết và acid hydrochloric). 2. Công dụng thuốc Alphagan P 2.1. Tác dụng thành phần thuốc. Brimonidine là chất chủ vận chọn lọc tại thụ thể alpha adrenergic. 2 giờ sau khi thuốc được nhỏ vào mắt sẽ đạt tác dụng hạ nhãn áp tối đa. Nghiên cứu bằng đo huỳnh quang cho thấy brimonidine tartrat có cơ chế tác dụng kép đó là vừa làm giảm tiết thủy dịch, lại vừa làm tăng thoát thủy dịch ở củng mạc - màng bồ đào.2.2. Chỉ định thuốc Alphagan PThuốc thường được dùng chỉ định điều trị làm hạ nhãn áp ở người mắc bệnh glaucoma góc mở hoặc bị tăng nhãn áp.2.3. Chống chỉ định. Alphagan P được khuyến cáo chống chỉ định đối với một số trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với Brimonidine tartrat hoặc các thành phần tá dược có trong công thức thuốc.Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO).Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Alphagan P Để thuốc Alphagan P công dụng đạt hiệu quả tốt nhất thì người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo đúng cách và liều dùng mà bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định.3.1. Cách dùng Alphagan PThuốc dùng nhỏ vào mắt và có thể dùng một mình hoặc dùng chung với các thuốc nhỏ mắt khác nhưng phải cách nhau trên 5 phút.Vẫn chưa có nghiên cứu về độ an toàn của Alphagan P đối với trẻ dưới 2 tuổi, vì thế không nên dùng thuốc cho đối tượng này.3.2 Liều dùng Alphagan PLiều dùng thuốc được khuyến cáo là nhỏ 1 giọt thuốc vào mắt mỗi ngày 3 lần và khoảng cách khoảng 8 giờ mỗi lần nhỏ thuốc.Tốt nhất là hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn để được tư vấn và chỉ định liều dùng cụ thể. 4. Tác dụng phụ của thuốc Alphagan P Khi sử dụng thuốc Alphagan P có thể gây ra một số tác dụng phụ đã được báo cáo bao gồm:Khoảng 10 - 20% người bệnh gặp tác dụng phụ: Ngứa mắt, viêm kết mạc dị ứng và xung huyết kết mạc.Khoảng 5 - 9% người bệnh gặp các tác dụng phụ: Cảm giác nóng trong mắt, tăng sinh nang bạch huyết kết mạc, ăn mòn giác mạc, khô miệng, tăng huyết áp và rối loạn thị giác.Khoảng 1 - 4% người dùng gặp các tác dụng phụ bao gồm: Phản ứng dị ứng, viêm kết mạc mí, viêm bờ mi, nhìn mờ, đục thủy tinh thể, phù kết mạc, xuất huyết kết mạc, nhú kết mạc, viêm kết mạc, ho, viêm phế quản, suy nhược, chóng mặt, khó tiêu, khó thở, tràn nước mắt, khô mắt, kích ứng mắt, nhức mắt, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, hạ huyết áp, mất ngủ, viêm giác mạc, cảm giác châm chích ở mắt, viêm họng, phát ban, viêm mũi, viêm xoang, chảy nước mắt, rối loạn dịch kính, giảm thị lực...Dưới 1% bệnh nhân gặp tác dụng phụ: Khô mũi, buồn ngủ, mất ngủ và lệch lạc cảm giác vị giác.Chú ý: Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc được nêu trên hoặc có bất thường nào sau khi dùng thuốc thì hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và có cách xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Thuốc Alphagan P có thể xảy ra tương tác với một số thuốc khác khi dùng đồng thời hoặc kết hợp. Tương tác thuốc này dù là hiệp đồng hay đối kháng thì cũng đều ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc hoặc làm tăng thêm tác dụng phụ.Vì vậy, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang dùng để bác sĩ đưa ra những chỉ định phù hợp nhằm tránh tương tác thuốc.Một số loại thuốc có thể xảy ra tương tác thuốc với Alphagan P bao gồm:Các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương (thuốc an thần hay thuốc gây mê).Thuốc chẹn bêta. Thuốc trị tăng huyết áp. Glucoside trợ tim.Thuốc chống trầm cảm ba vòng 6. Lưu ý và thận trọng Khi sử dụng thuốc Alphagan P để làm hạ nhãn áp hiệu quả và an toàn thì người dùng cũng cần lưu ý và thận trọng:Chỉ dùng thuốc khi có kê đơn của bác sĩ chuyên môn và cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về cách sử dụng, liều dùng để đạt được hiệu quả nhanh nhất.Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trên bệnh nhân suy gan, suy thận, nên cần phải thận trọng khi dùng thuốc ở những đối tượng này.Cần thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân trầm cảm, suy mạch vành, suy não, hạ huyết áp tư thế đứng, viêm tắc nghẽn mạch máu, có hội chứng Raynaud.Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai khi dùng thuốc, vì vậy không dùng Alphagan P cho phụ nữ mang thai.Thuốc Alphagan P có thể được bài tiết vào sữa mẹ, vì thế phụ nữ cho con bú cần cân nhắc thận trọng, không nên dùng thuốc trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ hoặc nếu buộc phải dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú.Thuốc có thể gây phản ứng phụ buồn ngủ, mệt mỏi ở một số bệnh nhân, vì thế tốt hơn hết là khi sử dụng thuốc thì không nên lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 7. Quá liều và cách xử trí Quá liều thuốc Alphagan P nhỏ mắt thường có các dấu hiệu giống với các tác dụng phụ được liệt kê ở trên.Cách xử trí: Khi có những dấu hiệu quá liều của thuốc thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn cách xử trí hiệu quả. 8. Cách bảo quản thuốc Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, cần tránh nơi có độ ẩm cao và tránh ánh nắng mặt trời, tránh xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Alphagan P, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Alphagan P là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,262
5 biến chứng bệnh Covid-19 khiến nhân loại lo sợ Cuộc tấn công của đại dịch Covid-19 từ cuối năm 2019 đến nay đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống kinh tế, thậm chí là tính mạng, sức khỏe của nhân loại. Đáng lo nhất ở đây là những đối tượng có bệnh lý nền, người có hệ miễn dịch kém,... sẽ dễ gặp các biến chứng bệnh Covid-19 hơn, khiến cho công cuộc điều trị gặp nhiều khó khăn. 1. Một số biến chứng bệnh Covid-19 đe dọa đến tính mạng bệnh nhân Covid-19 vẫn đang là nỗi ám ảnh lớn của hàng tỷ người dân trên toàn thế giới. Không chỉ dừng ở những biểu hiện bệnh cảm thông thường, đại dịch này mang lại một số biến chứng cực kỳ nguy hiểm như: Viêm phổi cấp Từ những ngày đầu của đại dịch các nhà khoa học đã phát hiện ra viêm phổi cấp là biến chứng đầu tiên và đáng lo ngại nhất mà hầu hết bất kỳ ai khi bị nhiễm virus đều gặp phải. Quá trình viêm phổi cấp thường trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 Phổi là nơi virus tấn công và phát triển mạnh mẽ nhất. Chúng có khả năng gây tổn thương lan toả nặng nề toàn bộ phế nang hai bên phổi. Hầu hết bệnh nhân mắc phải COVID-19 đều bị viêm phổi và gây ra tình trạng khó thở. Giai đoạn 2 Ở giai đoạn này, cơ thể người bệnh bắt đầu “huy động” tất cả các tế bào miễn dịch có sẵn trong cơ thể đến bảo vệ phổi. Nếu đủ mạnh các tế bào lành sẽ giúp cơ thể chống lại được sự gây hại của virus. Tuy nhiên, với trường hợp ngược lại, là lúc tính mạng bệnh nhân đang bị đe dọa nghiêm trọng. Giai đoạn 3 Các tổ chức phổi ngày càng bị tổn thương nặng hơn. Suy hô hấp cấp tính dẫn đến tử vong khi cơ thể không đủ sức chống chịu. Vẫn có một số trường hợp vượt qua được biến chứng bệnh Covid-19 này, tuy nhiên, lúc này phổi rất khó có khả năng phục hồi lại tình trạng như ban đầu. Hội chứng suy hô hấp cấp tính Đây cũng là một trong những biến chứng bệnh Covid-19 thường gặp ở bệnh nhân. Hội chứng này xảy ra ngay sau khi tình trạng tổn thương phổi trở nên nghiêm trọng. Quá trình vận chuyển oxy vào máu cũng như đến các bộ phận khác trong cơ thể bị cản trở do tình trạng viêm làm cản trở sự trao đổi khí. Do đó làm xuất hiện suy hô hấp, tỷ lệ tử vong của bệnh nhân ở giai đoạn này rất cao nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời. Việc chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp tính dựa vào một số biểu hiện như: đầu chi, môi, cánh mũi tím tái; khó thở nhiều, nhịp thở nhanh nông; đáp ứng kém với Oxy liệu pháp; Sp O2 giảm < 90%, qua hình ảnh Xquang có thể thấy hình ảnh tổn thương lan tỏa trên phổi rất rõ ràng. Tổn thương gan cấp tính Đã có một số nghiên cứu cho rằng có đến 54% bệnh nhân mắc phải virus SARS-Co V-2 đều có những tiến triển xấu ở gan. Tuy nhiên quá trình nghiên cứu vẫn đang tiếp tục diễn ra nhằm khẳng định liệu tổn thương ở gan là do loại virus này gây ra hay do các bệnh lý khác. Nhưng có một sự thật, với những đối tượng đã có bệnh lý về gan trước đó sẽ khó kiểm soát bệnh hơn so với những đối tượng mắc Covid-19 khác. Chính vì thế, với đối tượng mang trong mình những căn bệnh nền cần cẩn trọng hơn trong việc bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của những chuẩn vi khuẩn này. Tim bị tổn thương Một nghiên cứu được nêu tên trong tạp chí Y khoa Hoa Kỳ, trong 138 người mắc Covid-19 thì có đến hơn 23 người bị rối loạn nhịp tim, 10 người có khả năng suy tim cấp tính, viêm cơ tim, nhồi máu thậm chí là tim ngừng đập. 70% số lượng người còn lại tử vong do tim mạch bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nguyên nhân gây ra biến chứng bệnh Covid-19 này là do các yếu tố gây bệnh tác động làm giảm hoạt động các yếu tố miễn dịch tự nhiên trong cơ thể. Dẫn đến tăng khả năng nhiễm trùng, hàm lượng oxy trong máu giảm. Hơn nữa, do sự xuất hiện của nhiều vi khuẩn lạ làm hệ thống miễn dịch phát tán “báo động” kích thích hệ thần kinh cơ thể hoạt động, gây tăng huyết áp, tăng nhịp tim. Sốc nhiễm trùng Một biến chứng bệnh Covid-19 phức tạp và vô cùng nguy hiểm ở cơ thể bệnh nhân mắc phải virus SARS-Co V-2. Tình trạng nhiễm trùng máu của bệnh nhân càng trở nên nghiêm trọng, huyết áp bị hạ thấp đến mức báo động là nguyên nhân khiến cơ thể có phản ứng sốc, hay còn gọi là sốc do nhiễm trùng máu. Quá trình này thường diễn ra theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Quá trình nhiễm trùng lan theo đường máu đến khắp cơ thể. Giai đoạn 2: Mức độ nhiễm trùng ảnh hưởng nghiêm trọng hơn các bộ phận quan trọng trong cơ thể như não, tim, gan, thận,... Giai đoạn cuối: Huyết áp giảm mạnh, xuất hiện suy tim, suy hô hấp, tim có thể ngừng đập nếu không được hỗ trợ kịp thời. Bên cạnh đó, một số người bệnh còn xuất hiện một số biến chứng bệnh Covid-19 khác như: nhiễm trùng thứ phát, thận tổn thương cấp tính, tiêu cơ vân, ở trẻ em còn có khả năng mắc phải Hội chứng viêm đa hệ thống (MIS - C). 2. Tuân thủ những quy tắc để vượt qua cơn bạo dịch Với tình hình ngày càng phức tạp và khó kiểm soát như hiện nay, tự bảo vệ bản thân và gia đình tránh khỏi sự tấn công của đại dịch là điều cấp thiết nhất. Thực hiện tốt: “Khẩu trang - khử khuẩn - không tập trung - khoảng cách - khai báo y tế”. Đây chính là những quy tắc trong thông điệp 5K mà Bộ Y tế tuyên truyền cho người dân nhằm chung tay đẩy lùi đại dịch... bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. Đặc biệt, cần loại bỏ tất cả vật dụng bên ngoài như khẩu trang, áo khoác, kính mát. mũ,... và sát khuẩn cẩn thận trước khi vào nhà. Không tập trung đông người: Việc tập trung đông đúc sẽ tạo điều kiện lây lan vi khuẩn nhanh chóng, bởi loại virus này có khả năng lây lan nhanh cho nhiều người cùng một lúc nếu chúng ta nói chuyện không dùng khẩu trang hoặc tiếp xúc gần. Khoảng cách: 2m là khoảng cách tối thiểu khi tiếp xúc, nói chuyện với mọi người trong thời dịch. Khai báo y tế: Khuyến khích nâng cao tinh thần tự giác khai báo y tế khi phát hiện bản thân hoặc gia đình tiếp xúc với F0, F1, F2,... Khai báo y tế đối với cả những trường hợp từ vùng dịch trợ về là điều không thể bỏ qua. Những biến chứng bệnh Covid-19 ngày càng phức tạp gây hoang mang, lo sợ cho người dân. Tuy nhiên, hơn ai hết chúng ta cần giữ bình tĩnh, nghiêm túc tuân thủ theo quy tắc 5K do Bộ Y tế đưa ra, và thực hiện tiêm chủng vắc xin nếu có thể. On. Với ứng dụng này, chúng tôi sẽ dễ dàng quan sát và đưa ra những tư vấn hỗ trợ cho bệnh nhân rõ ràng hơn, đặc biệt là những trường hợp không xuất hiện triệu chứng ở F0, F1, F2. Chúc bạn và gia đình đi qua một mùa dịch an toàn!
medlatec
1,317
Xét nghiệm tinh dịch đồ bao nhiêu tiền và địa chỉ thực hiện uy tín? Xét nghiệm tinh dịch đồ là một trong những phương pháp hiện đại giúp kiểm tra sức khỏe sinh sản ở nam giới. Xét nghiệm tinh dịch đồ bao nhiêu tiền và thực hiện ở đâu uy tín là mối quan tâm của nhiều khách hàng hiện nay. 1. Tổng quan về xét nghiệm tinh dịch đồ xét nghiệm tinh dịch đồ (hay xét nghiệm tinh trùng) được thực hiện nhằm kiểm tra sức khỏe sinh sản của nam giới, cụ thể thông qua việc đánh giá dựa trên số lượng hay chất lượng tinh trùng trong mẫu tinh dịch thu được. Nhờ vào các phương pháp phân tích hiện đại, xét nghiệm tinh dịch đồ có thể đưa ra kết quả các chỉ số gần đúng về khả năng sinh sản của nam giới tốt hay không hoặc có đang gặp phải vấn đề bất thường gì không. Để thu mẫu tinh dịch làm xét nghiệm, nam giới sẽ được bác sĩ yêu cầu không xuất tinh trong vòng 3 - 5 ngày trước đó. Mẫu tinh dịch có thể được thu thập bằng cách sử dụng bao cao su chuyên dụng khi quan hệ tình dục hoặc thông qua phương pháp thủ dâm để có thể thu mẫu ngay tại phòng thí nghiệm. Thông thường, nam giới sẽ được yêu cầu lấy nhiều hơn 1 mẫu thử. Bác sĩ sẽ tiến hành phân tích và đánh giá dựa trên các tiêu chí như: thể tích lượng tinh dịch, độ đậm đặc, độ acid, màu sắc và nồng độ tinh dịch, độ vận động của tinh trùng, cấu trúc và hình thái tinh trùng, tỷ lệ tinh trùng di chuyển về phía trước,... 2. Quy trình xét nghiệm tinh dịch đồ và một vài lưu ý cần biết Xét nghiệm tinh dịch đồ sẽ được tiến hành theo từng bước quy trình như sau: - Nam giới tiến hành lấy mẫu tinh dịch theo hướng dẫn của nhân viên y tế. - Mẫu tinh dịch sau đó được bảo quản trong tủ ấm khoảng 30 phút và đem đi phân tích. - Phân loại và đánh giá tinh trùng trên các chỉ số về mật độ và chất lượng . - Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đánh giá khả năng sinh sản của nam giới và đưa ra phương hướng can thiệp điều trị nếu cần thiết. Một số trường hợp có kết quả bất thường sẽ được chỉ định làm lại xét nghiệm lần thứ 2 sau lần đầu tiên khoảng 2 tuần để kiểm tra lại. Để xét nghiệm tinh dịch đồ cho kết quả chính xác nhất, người bệnh cũng nên lưu ý một vài điều dưới đây: - Trước khi lấy tinh trùng nên tránh quan hệ tình dục từ 3 - 5 ngày. - Giữ tinh thần thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng. - Trước khi lấy tinh trùng nên vệ sinh bộ phận sinh dục và rửa tay sạch sẽ (chỉ rửa với nước sạch, không rửa với xà phòng). - Không sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích hoặc các loại thuốc nội tiết tố. Nếu có sử dụng thực phẩm chức năng hay thuốc kháng sinh thì phải báo trước với bác sĩ. - Không làm xét nghiệm tinh dịch đồ nếu đang trong tình trạng viêm nhiễm hoặc bị sốt cao. 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá xét nghiệm tinh dịch đồ Để trả lời được câu hỏi xét nghiệm tinh dịch đồ bao nhiêu tiền, trước hết chúng ta cần xem chi phí cho mỗi lần xét nghiệm tinh dịch đồ phụ thuộc vào những yếu tố nào. Nam giới nên cân nhắc lựa chọn những phòng khám có uy tín, chất lượng, đi đôi với đó sẽ là mức chi phí cao hơn nhưng lại đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, nhanh chóng. Phương pháp xét nghiệm: để đánh giá được chính xác số lượng cũng như chất lượng tinh trùng, xét nghiệm tinh dịch đồ sẽ phải trải qua nhiều bước. Do đó, mức giá có thể chênh lệch khi sử dụng các phương pháp, kỹ thuật phân tích hiện đại và tiến tiến so với các xét nghiệm truyền thống trước đây. Thuốc và phác đồ điều trị: bác sĩ sẽ dựa vào các chỉ số trong kết quả xét nghiệm để đưa ra đánh giá và chẩn đoán. Trong trường hợp cần thiết, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc và tham gia phác đồ điều trị. Tùy từng người mà phác đồ và đơn thuốc được kê cũng sẽ không giống nhau, dẫn đến sự khác biệt về chi phí. Thời gian nhận kết quả: trong một số trường hợp người bệnh muốn nhận kết quả sớm hơn thời gian quy định thì thường sẽ phải trả thêm một khoản phí nhất định. Như vậy, có thể thấy xét nghiệm tinh dịch đồ bao nhiêu tiền còn do nhiều yếu tố quyết định. 4. Giá xét nghiệm tinh dịch đồ - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội: khoảng 330.000 đồng Trên đây chỉ là mức giá tham khảo và có thể có những thay đổi nhất định (tuy không đáng kể). Để việc thăm khám diễn ra suôn sẻ và hoàn chỉnh, người bệnh nên có sự chuẩn bị tốt nhất về tài chính, bao gồm cả các chi phí liên quan đến tư vấn, đọc kết quả cũng như điều trị, thuốc men.
medlatec
912
Biểu hiện trẻ bị cúm A gồm những dấu hiệu gì? Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi là đối tượng dễ mắc cúm A nhiều nhất, do sức đề kháng của con còn yếu, con chưa tiêm đủ vắc-xin. Hiện những biểu hiện trẻ bị cúm A được đánh giá là khá giống với các dấu hiệu khi trẻ bị cảm cúm và Covid – 19. Việc phân biệt và nhận biết rõ dấu hiệu của bệnh cúm A sẽ hỗ trợ rất nhiều cho quá trình điều trị bệnh ở con. 1. Những điều cha mẹ cần biết về virus cúm A Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, bệnh thường lưu hành và phát triển mạnh khi thời tiết chuyển sang Thu – Đông. Những năm trước bệnh rất ít gặp trong thời tiết mùa hè, tuy nhiên những năm gần đây nhiều bệnh viên ghi nhận, số trẻ mắc cúm A đang có xu hướng tăng vào bất kể thời điểm nào trong năm. Thực tế thì bất kỳ ai cũng có thể có nguy cơ mắc virus cúm A nhưng phổ biến nhất là trẻ em. Nguyên nhân là do trẻ chưa biết tự bảo vệ mình, trẻ tiếp xúc ở môi trường mầm non đông người có nhiều nguy cơ lây nhiễm chéo. Bên cạnh đó hệ miễn dịch của con còn yếu cũng như chưa được tiêm phòng đầy đủ nên trẻ rất dễ có nguy cơ bị nhiễm bệnh. Virus cúm A rất dễ lây lan và phát tán trong không khí. Chỉ cần khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện… và vô tình các giọt bắn mang theo virus thoát ra môi trường bên ngoài và người lành hít phải những giọt bắn có mang virus đó thì nguy cơ nhiễm bệnh là rất cao. Ngoài giọt bắn trực tiếp, người bệnh cũng có thể mắc virus cúm nếu chẳng may chạm vào các bề mặt đồ vật nhiễm virus, sau đó đưa tay nên mắt, mũi miệng thì cũng đều có nguy cơ mắc bệnh như bình thường. Với cơ chế rất dễ lây lan và virus cúm A có thể tồn tại tới 48h trong điều kiện môi trường tự nhiên nên cúm A rất dễ phát triển thành dịch bệnh trên diện rộng. Trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc cúm A nhất 2. Biểu hiện trẻ bị cúm A dễ nhận biết Không phải tất cả trẻ mắc cúm A đều có biểu hiện giống nhau, sẽ tùy theo sức khỏe, độ tuổi, tình trạng bệnh lý hiện tại mà những dấu hiệu này có thể chỉ thoáng qua hoặc rõ rệt. Cha mẹ có thể căn cứ vào những dấu hiệu dưới đây để biết con mình đang mắc cúm A nhẹ hay nặng. 2.1 Biểu hiện trẻ bị cúm A thể nhẹ Khi trẻ bị nhiễm virus cúm A, ở thể nhẹ con thường có những biểu hiện sau: – Sốt cao, cơn sốt có thể ngắt quãng thay vì kéo dài – Trẻ có hiện tượng chảy nước mũi, đau họng và họng đỏ – Cơ thể con mệt mỏi, trẻ lười chơi vận động – Đối với trẻ nhỏ hơn con thường quấy khóc, chán ăn, bỏ bú – Trẻ đi ngoài phân lỏng có kèm theo nôn mửa nhẹ Đối với trường hợp trẻ bị cúm A ở thể nhẹ con hoàn toàn có thể điều trị tại nhà kết hợp với việc dùng thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ. Nếu đáp ứng tốt chỉ sau khoảng 7 ngày các triệu chứng sẽ thuyên giảm dần và biến mất. Một số trẻ thì tình trạng ho có thể kéo dài đến 10 ngày hoặc hơn thế. Tuy nhiên về cơ bản lúc này sức khỏe đã không còn nguy hiểm nên cha mẹ hoàn toàn có thể yên tâm. Khi trẻ bị cúm A con thường khởi phát với dấu hiệu sốt cao 2.2 Dấu hiệu trẻ mắc cúm A nặng Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị thì những dấu hiệu cúm A ở trẻ rất dễ trở nặng và gây ra những biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tính mạng. Đối với trường hợp bệnh diễn tiến nặng, các dấu hiệu cúm A ở trẻ em có những dấu hiệu như: – Con sốt cao kéo dài từ 39,5 – 40,5°C – Trẻ ngủ li bì, da nhợt nhạt và chân tay lạnh – Trẻ được dùng thuốc nhưng không mang lại tác dụng – Trẻ chán ăn, không ăn và nôn trớ – Con ít đi tiểu Với những biểu hiện này trẻ mắc cúm A thường đã ở giai đoạn nặng và bệnh rất dễ gây ra những biến chứng như: viêm xoang, suy đa tạng, viêm phổi, vấn đề về tim mạch… Lúc này việc điều trị bệnh không chỉ khó khăn mà còn tốn kém, kéo dài thời gian nằm viện. Có thể thấy việc nhận biết những dấu hiệu trẻ mắc cúm A là điều rất quan trọng giúp hỗ trợ và đưa ra phương án điều trị kịp thời để trẻ không bị rơi vào tình trạng nguy kịch. Khi trẻ mắc cúm A con cần được đưa tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời 3. Cha mẹ nên làm gì để phòng ngừa cúm A cho con? Thực tế có rất nhiều cách giúp phòng tránh cúm A cho trẻ. Tuy nhiên theo khuyến cáo của Bộ Y tế thì một vài cách sau đây giúp bảo vệ con ở mức cao nhất và giảm thiểu nguy cơ mắc cúm A. – Trẻ trên 6 tháng tuổi nên được tiêm phòng cúm nhắc lại hàng năm. Mỗi mũi tiêm phòng cúm đều có thể chống lại từ ba đến bốn loại vi rút cúm khác nhau trong mùa cúm năm đó. – Hàng ngày trẻ cần được rửa chân tay sạch sẽ với xà phòng. Bên cạnh đó con cũng cần được vệ sinh tai, mũi họng bằng nước muối sinh lý để loại bỏ virus và thông thoáng đường thở cho trẻ. – Trong thời điểm dịch phát triển mạnh trẻ nên hạn chế tối đa tới chỗ đông người. – Chú trọng nâng cao chế độ ăn cho trẻ với những thực phẩm tươi, giàu dưỡng chất như: sữa, phô mai, hải sản, trái cây tươi…. – Khi trong nhà nếu có người mắc cúm A nên chủ động cách ly, hạn chế để trẻ tiếp xúc. – Các vật dụng hay đồ chơi của trẻ cần được vệ sinh sạch sẽ, vì trẻ thường hay có thói quen ngậm đồ chơi đây cũng là con đường lây lan virus cúm A nhanh chóng. Mặc dù những biểu hiện trẻ bị cúm A khá dễ nhầm lẫn với những bệnh lý đường hô hấp khác, tuy nhiên nếu chú ý quan sát cha mẹ hoàn toàn có thể phát hiện và đưa ra phương án chăm sóc phù hợp giúp trẻ khỏi bệnh nhanh chóng.
thucuc
1,186
Bị sỏi thận nên ăn gì và kiêng ăn gì? Người bị sỏi thận nên ăn gì? Để hỗ trợ quá trình điều trị sỏi thận đạt hiệu quả cao nhất, bạn cần duy trì một chế độ ăn uống khoa học: Uống nhiều nước Nước là yếu tố quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu. Uống nhiều nước vừa giúp tránh sỏi thận hình thành trở lại vừa giúp tống xuất những viên sỏi nhỏ ra ngoài cơ thể nếu có. Nên uống 2,5 – 3 lít nước/ngày và chia ra uống làm nhiều lần trong ngày, bạn cũng không nên uống quá nhiều nước vì như vậy sẽ gây quá tải cho thận. Để biết uống nước như thế nào là đủ, bạn có thể quan sát màu sắc nước tiểu, nước tiểu có màu vàng nhạt chứng tỏ bạn đã cung cấp đủ lượng nước cơ thể cần. Ăn uống điều độ các thực phẩm chứa calci (sữa, phô mai…) Đối với những người bị sỏi có thể ăn khoảng 400mg calci/ngày (tương đương 1,5 ly sữa tươi). Việc kiêng cữ quá mức thực phẩm chứa calci sẽ gây mất cân bằng trong hấp thụ calci khiến cơ thể hấp thu oxalat nhiều hơn từ ruột và sẽ tạo sỏi thận, ngoài ra kiêng cữ thực phẩm chứa canxi có thể khiến bạn bị loãng xương. Ăn thực phẩm giàu chất xơ Chất xơ từ rau, trái cây… sẽ giúp tiêu hóa nhanh, giảm hấp thu các chất gây sỏi thận. Những thực phẩm người sỏi thận cần hạn chế sử dụng Để không tạo cơ hội cho sỏi phát triển và tái phát trở lại bạn cần hạn chế sử dụng những thực phẩm sau: Đồ ăn mặn, muối Muối ăn chứa nhiều natri gây giữ nước và ngăn cản tái hấp thu canxi ở thận, khiến canxi dễ lắng đọng tạo sỏi, làm tăng kích thước sỏi Thịt Thịt động vật như thịt bò, thịt chó… hoặc thịt gia cầm như: thịt gà… rất giàu protein, nhiều protein trong chế độ ăn uống sẽ khiến lượng oxalate trong nước tiểu tăng lên, hình thành các loại sỏi. Đồ uống có gas và chất kích thích Coca, pepsi, soda, rượu, bia, cà phê… đều là những đồ uống chứa hàm lượng axit cao nên sau khi cơ thể nạp những chất này vào sẽ làm thay đổi nước tiểu từ tính kiềm sang tính axit, làm lắng đọng axit uric trong ống thận, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận, sỏi tiết niệu. Thực phẩm chứa oxalat và purin Oxalat và purin đều là những chất gây sỏi thận, vì thế để tránh sỏi phát triển thì bạn cần hạn chế những thực phẩm giàu oxalat như socola, cà phê… và tránh những thực phẩm chứa nhiều purin như cá khô, thịt khô, nội tạng động vật, các loại mắm… Đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ Ăn nhiều đồ dầu mỡ sẽ làm tăng thêm hàm lượng cholesterol trong dịch mật và hình thành nên sỏi thận. Thăm khám sức khỏe định kỳ để được bác sĩ chuyên khoa theo dõi và tư vấn điều trị hiệu quả Tuy nhiên ăn uống không thôi là chưa đủ để tránh sỏi thận hình thành và tái phát trở lại thì còn cần kết hợp với việc rèn luyện sức khỏe hàng ngày để giúp cơ thể bài thải những chất cần thiết ra khỏi cơ thể và giúp chuyển hóa canxi vào trong xương và giảm nguy cơ hình thành sỏi thận. Và thăm khám sức khỏe định kỳ để được bác sĩ chuyên khoa theo dõi và tư vấn điều trị hiệu quả.  
thucuc
602
Xét nghiệm máu bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu? Xét nghiệm máu là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác và được sử dụng phổ biến. Bác sĩ thường khuyến cáo rằng không chỉ người bệnh mà người khỏe mạnh bình thường cũng nên làm các xét nghiệm máu cơ bản thường quy để kiểm tra sức khỏe. Vậy xét nghiệm máu bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu để an toàn, có kết quả chính xác nhất? 1. Những thông tin chung về xét nghiệm máu Trước khi quan tâm đến việc xét nghiệm máu bao nhiêu tiền thì người bệnh cần hiểu rõ về phương pháp này. Xét nghiệm máu không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện, định hướng cách phòng bệnh kịp thời mà còn cung cấp cho bác sĩ thông tin của bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh. Để làm xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ lấy một lượng máu tĩnh mạch vừa đủ thường là trên tay bệnh nhân. Đồng thời, xét nghiệm máu giúp bác sĩ kiểm tra giai đoạn bệnh, giúp theo dõi diễn biến bệnh và đánh giá hiệu quả quá trình điều trị bệnh. 2. Các loại xét nghiệm máu phổ biến Xét nghiệm máu thường bao gồm nhiều loại xét nghiệm khác nhau như xét nghiệm hóa sinh - miễn dịch - nội tiết hormon, xét nghiệm huyết học, xét nghiệm vi sinh, di truyền, tế bào - giải phẫu bệnh, sinh học phân tử,... nhưng nhóm xét nghiệm được sử dụng phổ biến nhất là nhóm xét nghiệm huyết học và xét nghiệm hóa sinh - miễn dịch - nội tiết hormon. Xét nghiệm máu bao nhiêu tiền sẽ tuỳ thuộc vào lại xét nghiệm máu mà bạn tiến hành. 2.1. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu - xét nghiệm huyết học Từ tên gọi của phương pháp này có thể thấy đây là dạng xét nghiệm phổ biến và thường được chỉ định khi bệnh nhân đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ. Tuy nhiên, bất cứ khi nào có nhu cầu, bệnh nhân vẫn có thể tiến hành làm xét nghiệm máu tổng quát. Người bệnh có thể thực hiện dạng xét nghiệm này ở hầu hết các bệnh viện. Từ kết quả của xét nghiệm máu tổng quát, bác sĩ có thể định lượng được các chỉ số thành phần có trong máu như hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu,... từ đó nhận biết được bất kỳ dấu hiệu bất thường trong cơ thể nếu có như ung thư máu, bạch huyết bào, nhiễm trùng,... 2.2. Xét nghiệm sinh hóa máu Mẫu bệnh phẩm thường sử dụng để làm xét nghiệm sinh hóa máu là phần huyết thanh, huyết tương, nhằm định lượng các chất có trong máu. Bác sĩ có thể phát hiện và chẩn đoán chính xác các căn bệnh liên quan đến xương khớp và các cơ quan thông việc làm xét nghiệm sinh hóa máu. Tùy vào nhu cầu và tình trạng bệnh mà bạn có thể lựa chọn phương pháp xét nghiệm phù hợp. Bạn cũng không cần quá lo lắng về việc mình không hiểu rõ về các dịch vụ xét nghiệm, trước khi tiến hành bác sĩ sẽ tư vấn và giải thích cho bạn toàn bộ những thông tin cần thiết. 3. Khi nào thì nên làm xét nghiệm máu? Thông thường, thời gian làm xét nghiệm máu định kỳ hợp lý là 6 tháng/lần. Bạn nên thực hiện làm các xét nghiệm máu tổng quát để nắm được tình hình sức khỏe của mình cũng như phát hiện sớm một số căn bệnh, khối u nguy hiểm để có phương pháp ngăn chặn kịp thời. Ngoài ra, bạn cũng nên tiến hành làm xét nghiệm máu ngay khi nhận được chỉ định của bác sĩ trong một số trường nghi ngờ mắc bệnh để chẩn đoán được chính xác nhất. 4. Quy trình xét nghiệm máu diễn ra như thế nào? Quy trình xét nghiệm máu thường diễn ra vô cùng đơn giản và nhanh chóng. Thông thường chỉ mất vài phút để lấy mẫu máu. Trước khi làm xét nghiệm, người bệnh sẽ được các bác sĩ thăm khám và đo huyết áp, nghe tim phổi để đảm bảo điều kiện sức khỏe phù hợp. Sau khi vệ sinh sát trùng vị trí lấy máu trên cánh tay, nhân viên y tế sẽ dùng kim tiêm để lấy một lượng máu cần thiết đựng vào ống nghiệm chuyên dụng. Mọi thông tin chi tiết của người bệnh sẽ được ghi lên ống nghiệm để tránh nhầm lẫn. Tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm mà thời gian trả kết quả có sự khác nhau nhất định. Với những loại xét nghiệm như tổng phân tích máu hay xét nghiệm kiểm tra chức năng gan thận thì người bệnh có thể nhận được kết quả chỉ sau 1,5 - 2 tiếng. 5. Một số lưu ý cần biết trước khi thực hiện xét nghiệm máu Phương pháp xét nghiệm máu đôi khi cũng ảnh hưởng bởi một số yếu tố. Để kết quả xét nghiệm được chính xác nhất, bạn nên lưu ý tuân thủ các quy định, các hướng dẫn của cán bộ nhân viên y tế. Ví dụ: - Nhịn ăn trong vòng ít nhất 6 - 8 tiếng trước khi làm xét nghiệm đường máu, mỡ máu hoặc 1 số xét nghiệm ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống. Đặc biệt phải tuyệt đối kiêng các loại thực phẩm chứa nhiều năng lượng và đường, đồ uống có ga bởi những loại thực phẩm này có thể khiến lượng đường trong máu tăng cao và ảnh hưởng đến kết quả. Để tránh tình trạng bị đói quá do nhịn ăn thời gian dài, bạn nên làm xét nghiệm máu vào buổi sáng là tốt nhất. Sau khi lấy máu bạn có thể ăn uống và sinh hoạt như bình thường. - Việc sử dụng các chất kích thích cũng là nguyên nhân dẫn đến kết quả xét nghiệm máu sai lệch. Người bệnh cần kiêng sử dụng bia rượu hoặc thuốc lá trước khi làm xét nghiệm máu. - Mặc dù phải nhịn ăn nhưng người bệnh vẫn có thể uống nước bình thường. Cung cấp đủ nước cho cơ thể để tránh mất nước và ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. - Các trường hợp đang sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc trị bệnh tim, huyết áp hay tiểu đường thì cần thông báo với bác sĩ để có chỉ dẫn phù hợp. 6. Xét nghiệm máu bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu?
medlatec
1,106
Đi xét nghiệm máu hết bao nhiêu tiền thực hiện ở đâu thì an toàn Xét nghiệm máu từ lâu được coi là phương pháp giúp chẩn đoán chính xác nhiều căn bệnh trong cơ thể. Không chỉ người mắc bệnh mà ngay cả những người khỏe mạnh cũng cần xét nghiệm máu. Vậy đi xét nghiệm máu hết bao nhiêu tiền, nên xét nghiệm ở đâu an toàn, đảm bảo chất lượng? Mời bạn tham khảo bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về dịch vụ này. 1. Một vài thông tin cần biết về dịch vụ xét nghiệm máu Trước khi tìm hiểu chi phí đi xét nghiệm máu hết bao nhiêu tiền, bạn cần hiểu rõ về dịch vụ này. Bởi xét nghiệm máu không chỉ đơn thuần để chữa bệnh mà còn giúp ngăn chặn bệnh kịp thời. 1.1. Xét nghiệm máu là gì? Xét nghiệm máu hay còn gọi là xét nghiệm huyết học. Khi xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ lấy một lượng máu vừa đủ trên cánh tay bệnh nhân. Đây là phương pháp xét nghiệm giúp tìm ra các nguyên nhân gây bệnh, tác nhân của bệnh. Đồng thời giúp bác sĩ kiểm tra kháng thể, sớm phát hiện ra các căn bệnh nguy hiểm hoặc khối u. 1.2. Các loại xét nghiệm máu Xét nghiệm máu bao gồm hai loại chính: Xét nghiệm công thức máu toàn phần (tổng quát) và xét nghiệm sinh hóa máu. Xét nghiệm máu tổng quát là dạng xét nghiệm phổ biến và được áp dụng trong hầu hết các bệnh viện. Bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm máu khi đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ mỗi năm. Hoặc bệnh nhân có thể chủ động đi xét nghiệm khi cần. Xét nghiệm sinh hóa máu thường thực hiện ở phần huyết tương, đo các hóa chất nằm trong máu. Xét nghiệm này giúp bác sĩ biết chính xác các căn bệnh liên quan đến các cơ quan và xương khớp. Tùy vào từng tình trạng bệnh mà bệnh nhân được chỉ định chọn dịch vụ xét nghiệm phù hợp. 1.3. Quy trình xét nghiệm máu được thực hiện như thế nào? Quá trình xét nghiệm máu chỉ mất vài phút thực hiện là bệnh nhân có thể ra về và chờ đợi kết quả. Khi đến bệnh viện xét nghiệm, các bác sĩ sẽ thăm khám huyết áp và nghe tim phổi trước khi lấy máu. Sau khi vệ sinh vùng cánh tay, nhân viên y tế sẽ sử dụng ống tiêm lấy một lượng máu vừa đủ cho vào ống nghiệm. Ống nghiệm sẽ được ghi các thông tin chi tiết của người bệnh. Thời gian chờ kết quả xét nghiệm máu tùy thuộc vào loại xét nghiệm. Với những xét nghiệm như tổng phân tích máu, chức năng gan thận thông thường chỉ sau 1,5 đến 2 tiếng bạn có thể nhận kết quả. 1.4. Xét nghiệm máu giúp phát hiện bệnh gì? Khi bệnh nhân cảm thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường được chỉ định xét nghiệm máu. Hoặc chủ động xét nghiệm máu nhằm phát hiện ra nhiều căn bệnh khác nhau. Chẳng hạn như: Các căn bệnh về máu: Bệnh thiếu máu, ký sinh trùng, ung thư máu, viêm nhiễm, đông máu,... Các bệnh này đều được phát hiện thông qua biện pháp xét nghiệm, kiểm tra hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Bệnh về đường huyết: Xét nghiệm giúp kiểm tra lượng đường huyết trong máu có ở mức ổn định hay không. Giúp người bệnh sớm phát hiện ra các căn bệnh cao huyết áp, tiểu đường, mỡ trong máu,... Kiểm tra chức năng thận và gan: Phương pháp xét nghiệm máu cũng cho biết các căn bệnh liên quan đến thận và gan. Bằng cách đo creatinin và nồng độ ure máu. Rối loạn mỡ máu: Xét nghiệm xác định tình trạng cholesterol trong máu, nồng độ máu tốt/xấu. Để sớm phát hiện ra bệnh xơ vữa động mạch, nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim và đột quỵ. 1.5. Bao lâu nên đi xét nghiệm máu? Trừ trường hợp người bệnh được bác sĩ chỉ định xét nghiệm máu thì người bình thường nên có thời gian hợp lý. Thông thường cứ 6 tháng/lần bạn nên đi xét nghiệm máu tổng quát để biết tình trạng sức khỏe như thế nào. Cũng như giúp bạn tầm soát các khối u, ngăn chặn mọi căn bệnh nguy hiểm kịp thời. 2. Giải đáp thắc mắc: Đi xét nghiệm máu hết bao nhiêu tiền Dịch vụ xét nghiệm máu ở các bệnh viện luôn quá tải và được nhiều bệnh nhân tìm đến. Bởi với lối sống thiếu khoa học như hiện nay thì nguy cơ mắc bệnh ngày càng cao. Do đó, xét nghiệm máu luôn được các bác sĩ chỉ định bệnh nhân đi xét nghiệm khi cần. Vậy chi phí đi xét nghiệm máu hết bao nhiêu tiền? Đi xét nghiệm máu hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Tùy vào mỗi loại xét nghiệm mà bệnh nhân chọn lựa. Do đó, người bệnh khi cần xét nghiệm máu nên chọn nơi uy tín, đáng tin cậy để xét nghiệm an toàn, chính xác. Sau đó gửi trả kết quả và tư vấn giải đáp mọi thắc mắc tận nhà. Chi phí cho dịch vụ này cũng không quá đắt đỏ, phù hợp với người bận rộn không có thời gian. 3. Những lưu ý trước khi đi xét nghiệm máu để có kết quả chính xác Sử dụng phương pháp xét nghiệm máu đôi khi cũng mang lại kết quả sai. Do đó, để nhận kết quả xét nghiệm chính xác, trước khi đi xét nghiệm bạn cần lưu ý những điều sau: 3.1. Nhịn ăn ở nhà Trước khi đi xét nghiệm máu, bệnh nhân cần nhịn ăn trong vòng 12 tiếng. Tuyệt đối không được ăn thực phẩm chứa nhiều đường và năng lượng, kể cả đồ uống có ga. Bởi khi cơ thể tiếp nhận các chất này sẽ làm tăng lượng đường trong máu khiến kết quả bị sai lệch. Tốt nhất để tránh bị quá đói do nhịn ăn, bạn nên lựa thời điểm buổi sáng để xét nghiệm. Sau khi lấy máu, bạn hoàn toàn có thể ăn uống như bình thường để hồi phục sức khỏe. 3.2. Không sử dụng chất kích thích Các chất kích thích cũng là nguyên nhân khiến kết quả xét nghiệm không chính xác. Đối với nam giới thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia cần kiêng trước khi đi xét nghiệm máu. 3.3. Uống đủ nước Mặc dù nhịn ăn nhưng bạn vẫn có thể uống nước như bình thường. Nên uống đủ nước lọc để cơ thể không bị mất nước mà không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. 3.4. Sử dụng thuốc đúng cách Một vài bệnh nhân bị bệnh và đang trong giai đoạn sử dụng thuốc. Đặc biệt là người dùng thuốc trị tiểu đường, bệnh tim, huyết áp,... nên uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Dịch vụ xét nghiệm máu đạt chuẩn quốc tế, chất lượng hàng đầu
medlatec
1,181
Những lưu ý khi điều trị tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ có thể gây ra một số tai biến sản khoa rất nguy hiểm. Phát hiện sớm và quản lý tốt tiểu đường thai kỳ giúp tăng khả năng bảo vệ sức khỏe mẹ và thai nhi. Vậy cần lưu ý gì khi điều trị tiểu đường thai kỳ? Vấn đề này sẽ được làm sáng tỏ trong bài viết dưới đây. 1. Tiểu đường thai kỳ là gì? Khi phụ nữ mang thai, nhau thai trong tử cung tiết ra các hóc- môn hỗ trợ sự phát triển của thai nhi. Các hormone này cũng ngăn chặn hoạt động của Insulin trong cơ thể mẹ. Ở hầu hết phụ nữ mang thai sẽ tăng cường sản xuất insulin để giữ đường máu ở mức bình thường. Tuy nhiên khi insulin không sản xuất đủ số lượng cần thiết và bị giảm hoạt động, nói cách khác glucose không thể rời máu vào tế bào để sinh năng lượng. Điều này dẫn đến sự tích tụ đường trong máu đến mức cao gây ra bệnh tiểu đường thai kỳ. Tình trạng này thường hết sau khi sinh.Những phụ nữ nguy cơ cao mắc tiểu đường thai kỳ bao gồm:Tiền sử tiểu đường thai kỳ trong những lần mang thai trước đó.Tiền sử đẻ con to >= 4kg.Thừa cân, béo phì.Mang thai muộn > 35 tuổi.Hội chứng buồng trứng đa nang.Có đường niệu.Tiền sử gia đình cùng huyết thống có nhiều người đái tháo đường.Thông thường phụ nữ mang thai nên tầm soát tiểu đường thai kỳ vào tuần thứ 24 - 28 của thai kỳ. Ở những phụ nữ có nguy cơ cao cần tầm soát tiểu đường thai kỳ sớm hơn để kiểm soát đường huyết tốt hơn.Xem thêm: Tầm soát tiểu đường thai kỳ là gì và khi nào? 2. Những điều lưu ý khi điều trị tiểu đường thai kỳ Sau khi được chẩn đoán tiểu đường thai kỳ, 3 phương pháp áp dụng với tất cả các bệnh nhân tiểu đường đó là: Thay đổi chế độ ăn, luyện tập đúng cách và cuối cùng là thuốc. 2.1. Thay đổi chế độ dinh dưỡng 70-85% bệnh nhân tiểu đường thai kỳ có thể điều chỉnh mức đường huyết trở về bình thường bằng thay đổi chế độ ăn mà không cần dùng thuốc. Thay đổi chế độ ăn uống giúp điều chỉnh đường huyết trong thai kỳ Lượng carbohydrate ăn vào:11,5 đến 16kg với BMI trước mang thai 18,5 - 24,9 kg/m2 35 - 45 % tổng lượng Calo, chia làm 3 bữa ăn từ nhỏ- trung bình và khoảng 2-4 bữa ăn phụ bao gồm cả bữa ăn đêm. Ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp ( <56) hay trung bình (56-69) như xà lách, rau cải, cà rốt, cà chua, nấm, rau ngót... Tăng cường protein và chất béo trong thức ăn thường ít ảnh hưởng đến đường máu sau ăn và góp phần giảm cảm giác thèm ăn cho thai phụ.Tránh ăn đồ ngọt nhiều đường: Kẹo bánh, kem, bánh rán, mứt thạch, nước sốt ngọt, đồ uống có ga. Ăn các loại thực phẩm giàu protein nhưng ít chất béo bão hòa: thịt đỏ, thịt heo, thịt gà, cá,.. các loại thực phẩm giàu đạm khác như: phô mai, đậu phộng (lạc),...Các loại thực phẩm tinh bột: Chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt hơn là các loại đã tinh chế, ăn trái cây 1 miếng nhỏ thay vì cả quả. Tránh uống nước hoa quả, nếu uống thì hãy pha thêm với nước.Bổ sung chất dinh dưỡng. Các phụ nữ tiểu đường thai kỳ nên tuân theo cùng 1 khuyến cáo về lượng vitamin và muối khoáng ăn vào như những phụ nữ không bị. Ngoài ra cần bổ sung acid folic 5mg/ ngày bắt đầu từ 3 tháng trước khi ngừng các biện pháp tránh thai, từ tuần thứ 12, liều acid folic nên giảm còn 0,4-1mg/ ngày và tiếp tục đến khi hết cho con bú.Kiểm soát cân nặng. Cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ Nội tiết và bác sĩ dinh dưỡng.Không nên tăng cân quá nhanh và quá nhiều.Tăng từ 12,5 đến 18kg trong thai kỳ với phụ nữ có BMI trước mang thai < 18.5kg/m211,5 đến 16kg với BMI trước mang thai 18,5 - 24,9 kg/m27 đến 11,5kg với BMI trước mang thai từ 25 - 29,9 kg/m25-9kg với người BMI trước sinh >30kg/m2 Kiểm soát cân nặng khi mắc tiểu đường thai kỳ 2.2. Chế độ tập luyện Tập thể dục thường xuyên cho phép cơ thể bạn sử dụng glucose mà không cần thêm insulin. Điều này giúp chống lại tình trạng kháng insulin, tình trạng mà những phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ đang gặp phải.Glucose máu có xu hướng tăng cao sau ăn, các phụ nữ đang bị tiểu đường thai kỳ nên đi bộ nhẹ khoảng 15 - 20 phút sau ăn 1h nếu không có chống chỉ định. Hoặc lựa chọn các bài tập nửa trên cơ thể tùy theo tình trạng thai phụ.Mặc dù vậy mọi chương trình tập thể dục ở phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ đều cần được tư vấn của bác sĩ Nội tiết và bác sĩ Sản khoa. 2.3. Dùng thuốc Khi đã áp dụng chế độ ăn hợp lý nhất và những bài tập luyện phù hợp nhất mà những phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ vẫn chưa kiểm soát tốt đường huyết của mình thì bạn sẽ được bác sĩ khuyên dùng thuốc.Ở Việt Nam, chỉ insulin là thuốc duy nhất được Bộ Y Tế cho phép sử dụng với đối tượng mắc tiểu đường thai kỳ vì các thuốc viên vẫn chưa chứng minh được sự đầy đủ tính an toàn và có thể qua nhau thai vào cơ thể thai nhỉ.Bệnh nhân cần được hướng dẫn thử đường huyết 4-6 lần/ ngày vào các thời điểm trước, sau ăn và trước khi đi ngủ để đảm bảo không có những biến chứng nguy hiểm như hạ đường huyết,... và để điều chỉnh chế độ ăn, chế độ luyện tập cũng như liều lượng insulin. 3. Làm thế nào để biết mình có mắc tiểu đường thai kỳ hay không? Tất cả các phụ nữ mang thai đều nên tầm soát tiểu đường thai kỳ ở tuần 24 - 28 của thai kỳ. Những phụ nữ có nguy cơ cao nên được tầm soát tiểu đường sớm hơn bình thường.Để chẩn đoán xem bạn có mắc tiểu đường thai kỳ hay không, bác sĩ sẽ sử dụng “ nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống”. Nghiệm pháp này gồm 2 lần xét nghiệm như sau:Xét nghiệm lần 1: Bạn được uống 1 ly nước đường trong vòng 5 phút. Sau đó ngồi nghỉ, 1 tiếng sau bạn sẽ được lấy máu trên đầu ngón tay để đo lượng đường huyết.Nếu kết quả sàng lọc cho thấy đường huyết >140mg/d. L bạn sẽ được thực hiện xét nghiệm lần 2 sau một tuần. Xét nghiệm lần 2: Bạn cũng được 1 ly nước đường do bác sĩ chỉ định. Bác sĩ sẽ đo đường huyết của bạn vào lúc trước khi uống và vào thời điểm 1h, 2h sau khi uống. Nếu trong 2 kết quả sau khi uống cao hơn bình thường thì bạn được chẩn đoán mắc tiểu đường thai kỳ. Khách hàng đăng ký Thai sản trọn gói được chăm sóc, kiểm tra sức khỏe mẹ và bé trước khi sinh - trong khi sinh và sau khi sinh một cách đầy đủ, tận tâm.
vinmec
1,276
Bất túc cổ tử cung (thiếu máu cổ tử cung) có nguy hiểm? Bất túc cổ tử cung (thiếu máu cổ tử cung) là tình trạng nhu mô vùng cổ tử cung bị thiếu máu nuôi tại chỗ, ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng cổ tử cung. Nếu trong giai đoạn thai kỳ, thiếu máu cổ tử cung có thể gây ra sảy thai, sinh non hay các biến chứng nguy hiểm khác. 1. Bất túc cổ tử cung có nguy hiểm? Bất túc cổ tử cung hay còn gọi là thiếu máu cổ tử cung là một tình trạng xảy ra khi nhu mô cổ tử cung suy yếu do các nguyên nhân thiếu máu nuôi tại chỗ.Bình thường, trong suốt thời gian người phụ nữ mang thai, cổ tử cung có hai chức năng chính. Đầu tiên, cổ tử cung đóng kín thành một khối vững chắc nhằm tạo thành một khối toàn vẹn về thể chất trong suốt thai kỳ trong khi thể tích buồng tử cung lại tăng nhanh đáng kể. Tính toàn vẹn về thể chất này là rất quan trọng để thai nhi đang phát triển được giữ lại trong lòng tử cung cho đến thời điểm thích hợp để chuyển dạ sinh nở. Nhiệm vụ thứ hai, để chuẩn bị cho chuyển dạ qua ngã âm đạo, cổ tử cung sẽ mềm ra và mở rộng. Đây là một quá trình gọi là chín muồi của cổ tử cung. Những thay đổi về vật lý và cả bản chất hóa học là cần thiết để thai nhi thoát ra khỏi cổ tử cung và ra ngoài.Tuy nhiên, vì bất cứ nguyên nhân nào gây thiếu máu tại chỗ, cổ tử cung không còn đảm bảo được hai chức năng nêu trên thì việc mang thai và chuyển dạ sẽ gặp nguy hiểm. Sản phụ bị bất túc cổ tử cung sẽ tăng nguy cơ bị sảy thai, sinh non hay chuyển dạ kéo dài, ảnh hưởng đến tiên lượng cuộc sanh và cả bé sơ sinh về sau nếu gặp phải di chứng sinh non. 2. Các nguyên nhân của bất túc cổ tử cung là gì? Hội chứng Ehlers-Danlos Bất túc cổ tử cung là hệ quả của nhiều nguyên nhân đa dạng dẫn đến thay đổi cấu trúc tại chỗ. Những nguyên nhân này có thể là do quá trình suy thoái sớm tại cổ tử cung do các khiếm khuyết chức năng cổ tử cung tiến triển, có thể là do bất thường về mặt giải phẫu bẩm sinh như dị tật bẩm sinh Müllerian trong quá trình hình thành phôi thai, do tiếp xúc với diethylstilbestrol (DES) hoặc các dạng rối loạn collagen hệ thống trong hội chứng Ehlers-Danlos.Ngoài ra, còn có các nguyên nhân gây biến chứng là thiếu máu cổ tử cung như các chấn thương trong vùng niệu dục, các thủ thuật can thiệp tại chỗ, bao gồm chấn thương do rách cổ tử cung khi chuyển dạ sinh lần trước, giãn cơ cổ tử cung trong thủ thuật phụ khoa có sử dụng dụng cụ đưa qua cổ tử cung và phẫu thuật cắt bỏ một phần cổ tử cung.Bên cạnh đó, những can thiệp nội mạch trong vùng bụng chậu vì các bệnh lý khác cũng có thể gây thuyên tắc mạch máu cung cấp cho cổ tử cung và gây thiếu máu tử cung. 3. Triệu chứng thường gặp của bất túc cổ tử cung như thế nào? Ra nước âm đạo là dấu hiệu cổ tử cung bắt đầu mở do bất túc cổ tử cung Hầu hết các sản phụ đều không tự nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của tình trạng bất túc cổ tử cung khi chưa gây ra biến chứng. Theo đó, chẩn đoán này chỉ được phát hiện nếu sản phụ có đi khám thai định kỳ và được soi cổ tử cung.Mặt khác, một khi có triệu chứng của bất túc cổ tử cung, sản phụ sẽ đến khám khi các dấu hiệu của sảy thai hay doạ sẩy thai trong tam cá nguyệt đầu và sinh non hay dọa sinh non trong nửa cuối tam cá nguyệt thứ hai, toàn bộ tam cá nguyệt thứ ba. Thông thường, nhất là ở người sinh con rạ với mốc thời gian từ tuần 14 đến 20 trong thai kỳ, cảm giác khi cổ tử cung bắt đầu mở do bất túc cổ tử cung là các dấu hiệu sau đây:Có cảm giác áp lực ở phần dưới khung chậu. Bớt đau lưng hơn do khối thai đã dịch chuyển xuống dưới. Cảm giác chuột rút nhẹ ở vùng bụng dưới hai hai chân do thai chèn vào các mạch máu ở vùng chậu. Ra nước âm đạo. Xuất huyết âm đạo 4. Điều trị trong bệnh lý bất túc cổ tử cung là gì? Khâu cổ tử cung nếu thai nhi dưới 24 tuần bị dọa sảy thai Dù cho với bất kỳ nguyên nhân nào, nếu tình trạng bất túc cổ tử cung xảy ra trong thai kỳ, mục tiêu điều trị cần ưu tiên hàng đầu là phải tiếp tục giữ thai ổn định trong buồng tử cung.Trước các sản phụ đi khám vì các dấu hiệu nêu trên, nếu bác sĩ nghi ngờ có thể gặp phải tình trạng này, các bước xử trí tiếp theo cần thực hiện nhanh chóng và cấp bách, nhất là khi sản phụ dọa sảy thai hay dọa chuyển dạ sinh con, đặc biệt là trên các phụ nữ đã từng có các can thiệp trên tử cung từ trước. Các hình thức xử trí lúc này bao gồm:Khâu cổ tử cung: Nếu thai nhi dưới 24 tuần hoặc sản phụ đã có tiền sử sinh non, đồng thời siêu âm cũng cho thấy cổ tử cung đang mở, sản phụ cần được can thiệp khâu cổ tử cung. Thủ thuật này có bản chất là dùng chỉ khâu cứng lại mép tử cung để gia cố, tăng cứng tính chất đóng kín của tử cung, giữ yên thai nhi trong buồng tử cung và có thể giúp ngăn ngừa sinh non. Cho đến tuần thai cuối cùng hay có dấu hiệu chuyển dạ, sản phụ sẽ được tháo chỉ để cổ tử cung bước vào quá trình chín muồi và việc sinh con sẽ diễn ra như thông thường.Bổ sung progesterone: Nếu sản phụ đã có tiền sử sinh non, bác sĩ có thể chỉ định tiêm các mũi tiêm hàng tuần của một dạng hormone progesterone gọi là hydroxyprogesterone caproate bắt đầu trong tam cá nguyệt thứ hai. Nồng độ cao hormone ngoại sinh sẽ giúp duy trì tính bền vững, đảm bảo cổ tử cung tiếp tục đóng kín trong phần thai kỳ còn lại.Trong trường hợp chỉ thấy cổ tử cung mở một phần thông qua thăm khám lâm sàng, soi cổ tử cung và siêu âm qua âm đạo, không thấy nguy cơ dọa sảy hay dọa sinh non, sản phụ sẽ được hướng dẫn các biện pháp bảo tồn cho thai, tránh hoạt động mạnh hay gây sang chấn trên phần bụng dưới. Nếu có cơn gò tử cung, bác sĩ sẽ theo dõi tần suất và cường độ của cơn nhằm dùng thuốc ức chế gò sớm khi đúng chỉ định.Ngoài ra, bản thân sản phụ cũng cần có chế độ sinh hoạt phù hợp, tăng cường thời gian nghỉ dưỡng, an thai, tránh đứng lâu hay ngồi lâu vì sẽ gây áp lực trọng lực trên vùng cổ tử cung, khiến cho cấu trúc vùng này kém bền vững hơn. Ngoài ra, các hoạt động quan hệ tình dục có xâm nhập vào âm đạo cũng cần nên tránh hay yêu cầu tuân thủ nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường nếu bác sĩ đã can thiệp như vẫn còn dấu hiệu dọa sảy, dọa sinh non.Tóm lại, sản phụ có thai kỳ với tình trạng bất túc cổ tử cung là một thai kỳ nguy cơ. Điều này chỉ phát hiện sớm nếu sản phụ có thăm khám thai định kỳ cũng như được hướng dẫn các dấu hiệu cảnh báo.
vinmec
1,365
Những tác hại của đường đối với sức khỏe bạn cần biết Một ít đường cho buổi sáng sẽ giúp các tế bào thần kinh được kích thích hoạt động, tinh thần phấn chấn hơn. Tuy nhiên, nếu bạn ăn quá nhiều đường cũng sẽ khiến cho sức khỏe gặp phải những vấn đề đáng quan ngại. Dưới đây là những tác hại của đường mà bạn cần nắm rõ để có chế độ ăn hợp lý hơn. 1. Không tốt cho não bộ Một nghiên cứu thuộc Đại học Y UCLA của MỸ đã cho thấy, khi cơ thể con người nạp vào một lượng đường lớn sẽ làm ảnh hưởng và làm chậm quá trình hoạt động của não bộ. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho trí nhớ của bạn trở nên kém hơn. Hàm lượng đường quá cao cũng có thể làm xuất hiện sự đề kháng lại với insulin (đóng vai trò quy định các chức năng của hệ thần kinh ở bên trong não). Chính vì vậy, khi các tế bào não đề kháng lại với insulin sẽ gây nên tình trạng xử lý thông tin chậm và ảnh hưởng đến việc điều khiển suy nghĩ của chính mình. Các nghiên cứu cũng cho thấy, các acid béo (omega-3) có thể chống lại được sự tác động không tốt này. Lượng acid béo ở bên trong cá hồi hoặc quả óc chó có thể giúp bù đắp được một vài tác động xấu của đường đối với não bộ con người. Nếu bạn ăn quá nhiều đường thì khả năng hấp thụ dưỡng chất cũng sẽ trở nên hạn chế hơn, nhất là những vitamin A - C - B12, canxi,... Điều này sẽ làm ảnh hưởng xấu đến chức năng miễn dịch của cơ thể và làm tăng nguy cơ bị mắc các bệnh lý về tim mạch hay béo phì,... Chưa dừng lại ở đó, đường còn khiến cho glucose trong máu tăng cao và khiến cơ thể bị suy nhược. Nếu bạn có một chế độ ăn quá nhiều đường có thể khiến cơ thể bị thiếu crom. 2. Dễ tăng cân Một trong những tác hại của đường đối với sức khỏe chính là cân nặng. Có khá nhiều thực phẩm chứa hàm lượng đường lớn, kéo theo đó là rất nhiều calo gây tăng cân nhanh. Thêm vào đó, khi bạn ăn quá nhiều đường thì cơ thể sẽ nạp vào rất nhiều calo nhưng lại bị thiếu những dưỡng chất cần thiết khác. Và việc ăn các loại thực phẩm thiếu chất xơ sẽ càng khiến bạn có cảm giác thèm tinh bột và đường hơn. Đây cũng chính là hai chất dễ khiến bạn tăng cân mất kiểm soát. 3. Bị bệnh tiểu đường type 2Theo một khuyến cáo từ Hiệp hội Tiểu đường Mỹ, bạn nên hạn chế lượng đường nạp vào cơ thể để ngăn ngừa bệnh tiểu đường type 2. Thay vào đó, bạn nên thay thế bằng các loại thực phẩm có vị ngọt tự nhiên như trái cây, rau củ,… nhằm thỏa mãn cơn thèm ngọt của mình. Đây cũng là cách để bạn có thể cân chỉnh được lượng đường ở bên trong máu. Bên cạnh đó, bạn cũng cần theo dõi lượng calo được đưa vào cơ thể để phòng tránh và giúp kiểm soát được nguy cơ bị tiểu đường type 2.4. Không tốt cho sức khỏe của răng Hiệp Hội Nha Khoa Hoa Kỳ (ADA) cho hay, các loại thực phẩm hay đồ uống có chứa nhiều đường chính là một trong những nguyên nhân khiến răng bị sâu. Bởi lẽ, đường sẽ là nguồn thức ăn giúp nuôi dưỡng các loại vi khuẩn có thể sản sinh ra lượng acid có khả năng ăn mòn men răng. Bạn sẽ dễ bị sâu răng và các loại bệnh lý về răng miệng với tỷ lệ cao hơn khi ăn nhiều đường. 5. Dễ bị stress Khi lượng đường ở trong máu tăng quá cao có thể khiến cho các hormone bị kích thích. Điều này có thể khiến cho bạn dễ bị cáu kỉnh và bực bội hơn. Chính vì vậy, bạn nên hạn chế các món ăn ngọt để kiểm soát cảm xúc cá nhân và hạn chế tình trạng stress.6. Kích thích quá trình lão hóa Sau khi cơ thể hấp thụ một lượng đường nhất định, một phần trong đó sẽ đi vào trong máu và trở thành protein. Các phân tử protein mới sẽ khiến cho tính đàn hồi của các mô bị mất đi. Từ đó, da và các bộ phận khác sẽ dần bị lão hóa. Lượng đường lưu thông ở bên trong máu càng cao thì quá trình lão hóa sẽ càng diễn ra nhanh hơn. 7. Tăng nguy cơ bị bệnh về tim mạch Tác hại của đường đối với sức khỏe tim mạch cũng là vấn đề mà bạn cần lưu ý. Một chế độ ăn có quá nhiều đường sẽ khiến cho bạn dễ mắc các bệnh về tim hơn. Đường không chỉ khiến cân nặng tăng nhanh chóng mà còn làm tăng tỷ lệ bị viêm, nhiễm trùng và làm tăng các chất béo trung tính. Những yếu tố này có thể gây nên những vấn đề liên quan đến tim mạch như bị xơ vữa động mạch hay bị tăng huyết áp,... Một nghiên cứu được thực hiện với 25.877 người trưởng thành ở Thụy Điển cho biết, những người ăn nhiều đường sẽ có nguy cơ bị mắc bệnh tim cao hơn. Đồng thời các biến chứng mạch vành cũng lớn hơn so với những người bổ sung ít đường. Hàm lượng đường tăng quá cao trong cơ thể cũng khiến bạn dễ bị đột quỵ hơn. 8. Dễ gây nổi mụn Mụn chính là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Đường cũng là một trong những tác nhân gây mụn cần lưu ý. Khi bạn ăn quá nhiều carbs tinh chế thì nguy cơ bị mụn trứng cá cũng cao hơn. Bên cạnh đó, các loại thực phẩm với chỉ số đường huyết cao cũng sẽ làm đường huyết tăng nhanh. Khi chỉ số đường huyết tăng thì insulin cũng sẽ tăng đột biến để có thể đưa glucose vào bên trong tế bào. Hàm lượng insulin gia tăng sẽ khiến tăng tiết androgen làm cơ thể sản xuất nhiều dầu hơn. Đây cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng viêm - một môi trường hoàn hảo để mụn trứng cá phát triển. 9. Nguy cơ bị bệnh gan nhiễm mỡ Khi bạn ăn quá nhiều đường fructose trong một thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ bị mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Ở bên trong gan, fructose sẽ được chuyển hóa thành dạng năng lượng. Hoặc chúng sẽ được lưu trữ lại ở dạng glycogen. Một phần lớn lượng đường fructose được bổ sung sẽ khiến cho gan bị quá tải và gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ. Tại Mỹ, một nghiên cứu được thực hiện với 5.900 người cho ra kết quả: Những người uống nước có đường mỗi ngày sẽ có tỷ lệ bị gan nhiễm mỡ cao hơn người không uống là 56%. Nhìn chung, tác hại của đường đối với sức khỏe là rất nguy hiểm nếu chúng ta ăn quá nhiều. Chính vì vậy, bạn nên hạn chế và cân chỉnh lượng đường phù hợp để duy trì trạng thái năng lượng tốt nhất cho cơ thể.
medlatec
1,239
Công dụng thuốc Methyldopa 250 Methyldopa 250 mg là thuốc điều trị tăng huyết bằng cách tác động trực tiếp lên hệ thần kinh giao cảm. Đây là lựa chọn đầu tay để điều trị tăng huyết áp cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai. Thông tin về liều dùng, cách sử dụng và những lưu ý quan trọng về thuốc Methyldopa 250mg sẽ có trong bài viết sau. 1. Công dụng thuốc Methyldopa 250mg Thuốc Methyldopa có thành phần chính là Methyldopa 250mg, được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.Cơ chế tác dụng hạ áp của Methyldopa là nhờ cấu trúc liên quan đến các Catecholamin và tiền chất của chúng. Methyldopa khi được hấp thu vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành alpha - methyl norepinephrine ở hệ thống thần kinh trung ương. Alpha - methyl norepinephrine kích thích các thụ thể a – adrenergic, từ đó làm giảm trương lực giao cảm và gây hạ huyết áp. Chính vì sự ức chế lên trương lực giao cảm, Methyldopa được coi là thuốc liệt giao cảm có tác động trung ương.Bên cạnh đó, tác dụng hạ áp của Methyldopa còn nhờ khả năng ảnh hưởng lên hoạt tính của renin trong huyết tương cũng như làm giảm nồng độ các hoạt chất co mạch gây tăng huyết áp như Serotonin, Dopamin, Norepinephrin và Epinephrin trong các mô.Methyldopa tác động trực tiếp lên thần kinh trung ương nên không có ảnh hưởng đến chức năng thận và tim. Trong một số trường hợp, có thể thấy nhịp tim chậm lại, tuy nhiên cung lượng thận và độ lọc của cầu thận thường không bị ảnh hưởng, nên ở những người bị suy thận tác dụng giảm huyết áp vẫn được duy trì. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Methyldopa 250 mg 2.1 Chỉ định. Methyldopa 250 được chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp.Thuốc có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các nhóm thuốc hạ áp khác như: Lợi tiểu Thiazid, Amilorid hoặc nhóm chẹn beta.Ở phụ nữ bị tăng huyết áp thai kỳ hoặc tăng huyết áp mạn tính đang trong thời kỳ mang thai: Methyldopa là thuốc hạ áp đầu tay được chỉ định vì tính an toàn và ít ảnh hưởng lên lượng máu tưới bánh nhau.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Methyldopa 250 không được sử dụng trong những trường hợp:Bệnh nhân có bệnh gan đang hoạt động như xơ gan đang tiến triển hoặc viêm gan cấp.Người có tiền sử rối loạn chức năng gan do điều trị bằng Methyldopa trước đây.Người bị u tế bào ưa Crôm.Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế MAO. Người quá mẫn với Methyldopa hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Methyldopa 250 mg. Cách sử dụng: Thuốc Methyldopa được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên Methyldopa 250mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc có thể được sử dụng vào thời gian bất kỳ trong ngày, nhưng thường bắt đầu uống vào buổi tối để giảm thiểu các tác dụng an thần.Liều dùng:Người lớn:Liều khởi đầu: 250mg/ lần x 2 - 3 lần/ngày. Điều trị trong 2 ngày đầu.Theo dõi đáp ứng của mỗi người bệnh để điều chỉnh liều, lưu ý thời gian giữa hai lần điều chỉnh ít nhất là 2 ngày. Liều duy trì: 0,5 - 2g/ ngày, chia 2 - 4 lần. Liều tối đa không dùng quá 3g/ ngày. Nếu không khởi trị bằng lợi tiểu Thiazid hoặc nếu sử dụng đơn độc không đạt hiệu quả với liều 2g/ ngày thì nên dùng phối hợp thêm Thiazid để tăng hiệu quả điều trị. Người lớn tuổi:Liều khởi đầu: 125mg/ lần x 2 lần/ ngày. Có thể liều có thể tăng dần theo đáp ứng của bệnh nhân.Liều tối đa không quá 2g/ ngày.Trẻ em:Liều khởi đầu: 10mg/ kg/ ngày x 2 - 4 lần uống.Liều tối đa không quá 65mg/ kg hoặc 3g/ ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Methyldopa 250 mg Người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn trong thời gian sử dụng thuốc Methyldopa 250 như:Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, sốt, đau đầu (có thể gặp lúc mới điều trị).Thần kinh trung ương: Tác dụng an thần, buồn ngủ, giảm sự nhạy bén trí tuệ và dị cảm.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khô miệng và tiêu chảy.Tim mạch: Phù, hạ huyết áp khi đứng, hạ huyết áp tư thế. Hiếm gặp: Đau thắt ngực, suy tim, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim và hội chứng suy nút xoang.Nội tiết: Suy giảm ham muốn tình dục. Có thể gặp vô kinh, tăng tiết sữa, vú to ở đàn ông nhưng thường hiếm.Nếu trong quá trình điều trị bằng thuốc Methyldopa 250 người bệnh gặp các triệu chứng trên cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử trí.5. Tương tác của thuốc Methyldopa 250 mg. Methyldopa 250 có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Các nhóm thuốc hạ áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp gây ra các phản ứng bất lợi.Thuốc ức chế Monoamin oxydase (MAO): Nếu sử dụng cùng Methyldopa có thể gây hạ huyết áp quá mức.Thuốc gây mê: Tăng tác dụng gây mê, vì vậy phải giảm liều của thuốc gây mê ở bệnh nhân đang sử dụng Methyldopa.Lithi: sử dụng đồng thời với Methyldopa có khả năng làm tăng độc tính của Lithium.Thuốc bổ máu có chứa sắt: làm giảm nồng độ Methyldopa trong huyết tương từ đó làm giảm hiệu quả điều trị.Thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc kích thích thần kinh trung ương: đối kháng với tác dụng hạ huyết áp, dẫn đến giảm tác dụng của Methyldopa và mất sự kiểm soát huyết áp.Thuốc tránh thai uống: Giảm tác dụng kiểm soát huyết áp và làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Methyldopa 250 mg cho các đối tượng Thận trọng khi sử dụng thuốc Methyldopa 250 mg cho các đối tượng sau:Tiền sử bệnh gan hoặc đang có các rối loạn chức năng gan;Tiền sử thiếu máu tan máu;Suy thận nặng;Xơ vữa mạch máu;Trầm cảm, rối loạn tâm thần;Bệnh Parkinson;Rối loạn chuyển hóa Porphyrin;Người dùng Methyldopa 250 cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây các triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi; Thuốc Methyldopa 250 thường được sử dụng cho phụ nữ có thai bị tăng huyết áp, tuy nhiên chỉ sử dụng sau khi đã đánh giá cẩn thận các mặt lợi hại;Không sử dụng thuốc Methyldopa cho người đang cho con bú vì thuốc bài tiết vào sữa mẹ gây nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh ở liều thường dùng.7. Xử trí khi quá liều thuốc Methyldopa 250 mg. Triệu chứng khi quá liều Methyldopa 250: Hạ huyết áp, rối loạn chức năng thần kinh (mạch chậm, an thần quá mức), rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, táo bón và tiêu chảy). Người bệnh được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.Điều trị hỗ trợ: Tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn để hạn chế sự hấp thu thuốc. Nếu thuốc đã được hấp thu thì sử dụng truyền dịch để tăng đào thải thuốc qua nước tiểu.Điều trị triệu chứng giao cảm: Có thể sử dụng các thuốc Epinephrin, Metaraminol và Levarterenol. Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Methyldopa 250, liều dùng và lưu ý quan trọng khi sử dụng. Methyldopa 250 là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ được sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc.
vinmec
1,337
Công dụng thuốc Dextanice Dextanice là thuốc thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Thuốc dextanice được sử dụng trong điều trị ho khan không đờm, ho mãn tính. 1. Thuốc dextanice là thuốc gì? Dextanice là thuốc thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Thuốc dextanice được sử dụng trong điều trị ho khan không đờm, ho mãn tính. Thuốc dextanice được bào chế ở dạng viên nang cứng, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên. Trong mỗi viên thuốc dextanice ngoài thành phần chính là dextromethorphan hydrobromid 5mg, thuốc dextanice còn chứa các tá dược vừa đủ giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định của một viên thuốc dextanice. 2. Công dụng thuốc Dextanice Thuốc Dextanice thường được chỉ định trong các trường hợp cụ thể như sau:Điều trị chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi bị cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích.Điều trị ho khan không đờm, mãn tính.Thuốc Dextanice thường được dùng phối hợp với nhiều thuốc khác trong điều trị triệu chứng viêm nhiễm đường hô hấp trên. Thuốc Dextanice không có tác dụng long đờm.Ngoài ra, thuốc Dextanice còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Dextanice Thuốc Dextanice không được sử dụng cho các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Dextanice. Bệnh nhân đang dùng các thuốc thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm IMAO (Inhibitor Mono Amino Oxydase) như: phenezin, isocarboxazid, moclobemid.Trẻ em dưới 2 tuổi. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Dextanice Thuốc Dextanice được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Dextanice như sau:Liều dùng thuốc Dextanice cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 30mg/lần khoảng cách giữa 2 lần là 6-8 giờ, liều dùng tối đa thuốc Dextanice không quá 120mg/24 giờ.Liều dùng thuốc Dextanice cho trẻ từ 6 đến 12 tuổi: 15mg/lần khoảng cách giữa 2 lần là 6-8 giờ, liều dùng tối đa thuốc Dextanice không quá 60mg/24 giờ.Liều dùng thuốc Dextanice cho trẻ từ 2 đến dưới 6 tuổi: 7,5mg/lần khoảng cách giữa 2 lần là 6-8 giờ, liều dùng tối đa thuốc Dextanice không quá 30mg/24 giờ.Làm gì nếu bạn quên liều thuốc Dextanice? Nếu quên dùng một liều thuốc Dextanice hãy dùng liều đó ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần đến thời điểm dùng liều thuốc Dextanice tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều thuốc Dextanice để bù lại liều đã quên. 5. Tác dụng phụ của thuốc Dextanice Thuốc Dextanice có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người sử dụng, bao gồm: chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, co thắt phế quản, ngứa, dị ứng da, nổi mề đay, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa. 6. Thận trọng Thuốc Dextanice được coi là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, không gây nguy hiểm cho thai nhi tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dextanice trong thời gian mang thai. Chỉ sử dụng thuốc Dextanice khi thật sự cần thiết, dưới sự theo dõi và hướng dẫn của bác sĩ.Tránh sử dụng thuốc Dextanice với ethanol cho phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Dextanice có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, vì thế sau khi uống thuốc Dextanice, cần tránh những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung cao như lái xe, vận hành máy móc, ....Hoạt chất dextromethorphan trong thuốc Dextanice có liên quan đến giải phóng histamin, vì vậy nên thận trọng khi sử dụng thuốc Dextanice cho trẻ em bị dị ứng.Dùng thuốc Dextanice liều cao kéo dài có thể gây lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan. 7. Tương tác thuốc Khi sử dụng thuốc Dextanice kết hợp với các thuốc ức chế enzym CYP2D6 như amiodarone, haloperidol,... có thể làm giảm chuyển hóa hoạt chất dextromethorphan trong thuốc Dextanice ở gan, làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng tác dụng có hại của dextromethorphan.Khi sử dụng thuốc Dextanice cùng với các thuốc thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm IMAO như: phenezin, isocarboxazid, moclobemid: làm tăng phản ứng có hại.Khi dùng thuốc Dextanice cùng với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương.Khi dùng thuốc Dextanice cùng với valdecoxib làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh.Thuốc linezolid, memantine.Thuốc Dextanice có thể tương tác với rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương) làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương 8. Bảo quản thuốc Dextanice Bảo quản thuốc Dextanice ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.
vinmec
833
Tiểu đêm tăng lần - Thế nào được coi là bất thường? Tuy không phải là một bệnh lý khẩn cấp nhưng tiểu đêm có ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống của người bệnh. Do đó, khi tình trạng này xuất hiện, người bệnh nên tìm cách khắc phục sớm tránh ảnh hưởng tới sức khỏe. 1. Tiểu đêm có phải là một vấn đề bất thường? Tiểu đêm được hiểu là tình trạng thường xuyên đi vệ sinh nhẹ vào ban đêm. Người bình thường đi tiểu đêm chỉ khoảng 1 lần. Tuy nhiên với những người thường xuyên thức dậy trên 2 lần để đi tiểu vào ban đêm và kéo dài trên 3 tháng được gọi là tiểu đêm.Tình trạng tiểu đêm xảy ra hệ quả đầu tiên chính là khiến cho giấc ngủ không đảm bảo, do phải thức đi tiểu quá nhiều lần.Triệu chứng tiểu đêm vốn nằm trong rất nhiều bệnh lý khác nhau và nguyên nhân cũng khác nhau. Do đó, quá trình điều trị cũng rất khác nhau. 2. Nên làm gì để hạn chế tình trạng tiểu đêm? Do tiểu đêm đến từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau nên để có thể khắc phục được vấn đề này thì chúng ta nên được thăm khám. Ngoài ra, với người có tình trạng tiểu đêm thì cần hạn chế uống rượu bia, nước chè vào buổi tối. Tránh dùng chất kích thích, gia vị, ớt tiêu...Bên cạnh đó để phòng tránh tiểu đêm chúng ta nên hạn chế uống nhiều nước, nên tập thể dục, ngồi thiền sẽ rất tốt cho sức khỏe.Còn đối với những người đang mắc bệnh lý thì nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
297
Bệnh thoát vị đĩa đệm có chữa được không? Triệu chứng điển hình nhất của bệnh thoát vị đĩa đệm là triệu chứng đau kèm tê lan từ mông xuống cẳng chân, có thể kèm theo yếu chân, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và làm việc. Vậy chữa bệnh thoát vị đĩa đệm như thế nào? 1. Bệnh thoát vị đĩa đệm có thể được kiểm soát tốt nếu điều trị đúng cách Theo các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp, điều trị thoát vị đĩa đệm không phải là làm cho đĩa đệm trở về bình thường. Điều trị thoát vị đĩa đệm là giúp bệnh nhân thoát khỏi các triệu chứng do thoát vị đĩa đệm gây ra. Thăm khám sớm và điều trị đúng cách có thể giúp bệnh thoát khỏi những cơn đau, cũng như tránh các biến chứng teo cơ, yếu chân.Nguyên tắc để điều trị thoát vị đĩa đệm là lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với giai đoạn bệnh. Các phương pháp điều trị bao gồm nội khoa (điều trị bằng thuốc), vật lý trị liệu, can thiệp thần kinh và phẫu thuật. 2. Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm hiện nay Tùy thuộc vào mức độ bệnh, sẽ có cách chữa thoát vị đĩa đệm phù hợp. Các phương pháp điều trị hiện nay là:2.1.Điều trị không dùng thuốc. Các phương pháp bao gồm massage, liệu pháp nhiệt, châm cứu, nắn chỉnh cột sống, vật lý trị liệu thường áp dụng trong các trường hợp thoát vị đĩa đệm gây tình trạng đau lưng cấp tính (thời gian đau dưới 4-6 tuần). Các phương pháp trên có thể giúp bệnh nhân giảm các cơn đau nhức do thoát vị đĩa đệm gây ra.Liệu pháp nhiệt. Có thể thực hiện cả chườm nóng và chườm lạnh để giảm đau thoát vị đĩa đệm. Tuân thủ nguyên tắc chung là chườm lạnh trong 24 giờ đầu tiên sau khi bị chấn thương và sau đó thì nên thực hiện chườm nóng. Một số trường hợp có thể luân phiên sử dụng cả chườm nóng và chườm lạnh để có hiệu quả tốt hơn.Vật lý trị liệu. Liệu pháp xung điện, massage, tác động cột sống... có thể giúp tăng cường lưu thông máu, thư giãn cơ bắp, cải thiện các triệu chứng của thoát vị đĩa đệm hiệu quả. Bài tập vật lý trị liệu giúp kéo căng toàn bộ cột sống, đồng thời giúp tăng sản xuất endorphin - chất dẫn truyền thần kinh hoạt động tương tự như một loại thuốc giảm đau tự nhiên, giúp người bệnh cải thiện cơn đau.2.2.Điều trị bằng thuốc. Mục đích dùng thuốc chữa thoát vị đĩa đệm là nhằm giảm các triệu chứng và đỡ khó chịu hơn.Thuốc giảm đau không kê đơn. Trường hợp các cơn đau nhẹ đến trung bình, bác sĩ có thể chỉ định các thuốc giảm đau thông thường như Acetaminophen (Tylenol và một số loại khác), Ibuprofen (Advil, Motrin IB và một số loại khác) hoặc Naproxen sodium (Aleve).Thuốc giãn cơTrường hợp bị co thắt cơ, có thể được chỉ định các thuốc chữa thoát vị đĩa đệm có tác dụng giãn cơ như eperisone, mephenesin... Thời gian sử dụng thường ngắn ngày. Tuy nhiên, thuốc có thể có thể gây tác dụng phụ như buồn ngủ, choáng váng và mệt mỏi...Thuốc giảm đau Opioid. Nếu các loại thuốc nêu trên không giúp giảm cơn đau do thoát vị đĩa đệm, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng các thuốc Opioid trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, người bệnh có thể phải chịu các tác dụng không mong muốn như gây nghiện, buồn ngủ, buồn nôn, lú lẫn và táo bón...2.3.Can thiệp thần kinh tiêm Steroid. Nếu các phương pháp nói trên áp dụng đơn lẻ hoặc đã kết hợp mà không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định tiêm thuốc Steroid vào vị trí quanh dây thần kinh cột sống.Dưới hướng dẫn của máy C-arm (chụp X-quang cột sống), bác sĩ đưa kim vào đúng vị trí cạnh đường đi của dây thần kinh. Khi đó, bệnh nhân, hoàn toàn tỉnh táo, thực hiện các động tác theo yêu cầu của bác sĩ trước khi bác sĩ bơm thuốc steroid. Thuốc này giúp giảm tình trạng viêm dây thần kinh do thoát vị đĩa đệm gây nên, giúp người bệnh giảm các triệu chứng, đi lại dễ dàng hơn. Biến chứng tổn thương rễ thần kinh xung quanh, dị ứng thuốc...có tỷ lệ rất thấp.2.4. Phẫu thuật chữa khỏi thoát vị đĩa đệm. Phần lớn thoát vị đĩa đệm không cần can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên, ở một số trường hợp cần phẫu thuật nhằm tránh các di chứng nghiêm trọng như: Yếu chân nhiều, đi lại khó khăn, tiểu không tự chủ (són tiểu khi ho, hắt hơi hoặc cười), điều trị các phương pháp bảo tồn sau khoảng 4 - 6 tuần mà không cải thiện. Thông qua phẫu thuật, bác sĩ sẽ loại bỏ khối thoát vị gây nên triệu chứng. Tỷ lệ thành công lên đến hơn 90%. Tuy nhiên, vẫn có một tỷ lệ tái phát khoảng 5-10%.Với sự phát triển của y học hiện nay, thoát vị đĩa đệm có thể điều trị một cách hiệu quả và an toàn. Tuy nhiên, để dự phòng thoát vị đĩa đệm xảy ra người bệnh cần kết hợp giữa chế độ dinh dưỡng hợp lý và tập thể dục để nâng cao sức khỏe cột sống. 2.5 Sử dụng thảo dược tự nhiên hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm. Hiện nay, ngoài điều trị thoát vị đĩa đệm bằng thuốc Tây y thì nhiều người cũng đã tìm đến các loại thảo dược tự nhiên với mong muốn tránh được các cơn đau nhức tái phát, làm chậm sự tiến triển của bệnh, giúp cột sống đĩa đệm khỏe mạnh.Nổi bật trong số đó là sự kết hợp độc đáo giữa dầu vẹm xanh và các thảo dược quý như thiên niên kiện, nhũ hương giúp nâng cao hiệu quả giảm đau, kháng viêm, cải thiện triệu chứng thoát vị đĩa đệm như đau lưng, tê buốt tay chân hiệu quả.Tinh chất được chiết xuất từ con sò vẹm xanh có tác dụng giảm đau, kháng viêm do chứa các hoạt chất sinh học như PA (acid eicosapentaenoic), DHA ( acid docosahexaenoic), enzyme cyclooxygenase (COX). Ngoài ra, dầu vẹm xanh chứa rất nhiều GAGs (acid hyaluronic, keratin sulfate, chondroitin sulfate) là thành phần chính của sụn và chất lỏng hoạt dịch giúp bôi trơn sụn khớp cũng như giúp tái tạo sụn khớp, giảm đau, kháng viêm. Từ đó làm chậm sự tiến triển của bệnh thoái hóa cột sống, đồng thời ngăn ngừa thoát vị xảy ra tại vị trí khác.Hiệu quả của dầu vẹm xanh đã được chứng mình trên nghiên cứu lâm sàng tại Bệnh viện 108 và đăng trên Tạp chí Y dược lâm sàng 108. Trong đó, việc phối hợp giữa điều trị vật lý trị liệu và dầu vẹm xanh đem lại kết quả điều trị tốt hơn (giảm đau tốt hơn) ở các bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm so với điều trị vật lý trị liệu đơn thuần. Vì thế, dầu vẹm xanh có thể xem là một lựa chọn khi bị thoát vị đĩa đệm mức độ nhẹ và trung bình.
vinmec
1,243
Đau cổ tay và hội chứng De Quervain Đau vùng cổ tay là một dấu hiệu thường gặp, do nhiều nguyên nhân gây nên, trong đó có tình trạng viêm của bao gân cơ dạng dài và duỗi ngắn ngón cái gọi là hội chứng De Quervain. Tình trạng này tương đối thường gặp và gây nên những biểu hiện đau của vùng cổ tay và phần dưới cẳng tay ngay phía trên ngón cái. Thế nào là hội chứng De Quervain? Hội chứng De Quervain ảnh hưởng đến hai gân chi phối vận động ngón cái, đó là gân cơ duỗi ngắn ngón cái và gân cơ dạng dài ngón cái. Hai gân này chi phối hai động tác rất quan trọng của ngón cái là duỗi và dạng ngón cái. Khi thực hiện động tác, hai gân này trượt đi trượt lại dọc theo bờ bên của khớp cổ tay. Ở vùng cổ tay, cả hai gân trượt trong một đường hầm nằm sát đầu dưới của xương quay. Chính vì vậy, một số trường hợp chẩn đoán nhầm với viêm mỏm trâm quay. Đường hầm này có tác dụng giữ cho gân và chuyển hướng lực thực hiện động tác. Hai gân trượt trong đường hầm được bao bọc bởi bao hoạt dịch gân, có tác dụng làm trơn để hai gân trượt được dễ dàng. Tình trạng viêm của bao hoạt dịch gân và gân dẫn đến hạn chế vận động của gân trong đường hầm gọi là hội chứng De Quervain. Những dấu hiệu nào cần nghĩ đến bệnh? Khởi đầu, có thể chỉ là các biểu hiện khó chịu của ngón cái, ngay vị trí cổ tay, có thể là đau. Nếu không được điều trị, triệu chứng đau có thể lan lên cẳng tay và lan xuống ngón cái. Khi tình trạng ma sát tăng lên, hai gân này có thể cọ xát vào nhau khi di chuyển trong đường hầm dẫn đến các tiếng "lục cục". Nếu tình trạng này tiếp tục, có thể sẽ có biểu hiện sưng nề nhẹ vùng cổ tay dọc theo đường hầm, các động tác của ngón cái sẽ bị hạn chế do đau &#160; Tại sao lại bị tổn thương này? Những động tác lặp lại nhiều lần như cầm, nắm, xoay, vặn của cổ tay và ngón cái sẽ là điều kiện thuận lợi để tiến triển tổn thương này. Tình trạng viêm của bao hoạt dịch gân trong đường hầm sẽ dẫn đến sưng nề, cản trở vận động của gân. Các tình trạng tổn thương viêm khớp như thấp khớp, thoái hoá sẽ ảnh hưởng đến tình trạng viêm của bao gân và gân ngón cái. Một số yếu tố thuận lợi khác như chấn thương dẫn đến hình thành các sẹo cũng ảnh hưởng đến sự trượt của gân này. Làm thế nào có thể cải thiện triệu chứng đau? Điều trị nội khoa: Nếu có thể, bạn nên ngừng lại tất cả các động tác gây đau. Nên có thời gian nghỉ giữa chừng nếu bạn phải thực hiện các động tác lặp đi lặp lại của cổ tay. Tránh những động tác phải sử dụng cổ tay lặp đi lặp lại như nắm, duỗi, cầm, xoắn... Nên để cổ tay ở tư thế trung gian. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn mang nẹp để bất động cổ và bàn tay. Nẹp này cho phép bàn tay bạn nghỉ ngơi, tạo thuận lợi để cải thiện các triệu chứng viêm. Các thuốc điều trị có thể giúp kiểm soát triệu chứng viêm và các triệu chứng đau. Những thuốc này có thể là các thuốc chống viêm giảm đau thông thường như ibuprofen và aspirin. Nếu các biện pháp này không cải thiện, bác sĩ có thể sẽ đề nghị với bạn kế hoạch điều trị tiêm corticoid tại chỗ vào đường hầm. Thuốc này có tác dụng giảm viêm tại chỗ và có thể cải thiện triệu chứng ngay lập tức. Việc tập phục hồi chức năng là cần thiết, mục đích chính là giảm hoặc loại trừ nguyên nhân gây viêm gân. Bác sĩ phục hồi chức năng có thể kiểm tra lại công việc của bạn, cách thức bạn sử dụng cổ và bàn tay khi làm việc và gợi ý cho bạn về việc sử dụng cổ tay và bàn tay đúng và hợp lý, tránh tư thế xấu, các động tác để tập luyện và các cách để ngăn ngừa triệu chứng tái phát. Phẫu thuật: Nếu tất cả các biện pháp trên không hiệu quả, bạn có thể cần đến can thiệp phẫu thuật. Mục tiêu của phẫu thuật là tạo ra nhiều không gian hơn cho gân hoạt động để gân không bị cọ xát vào đường hầm nữa. Phẫu thuật này có thể thực hiện dưới gây mê toàn thân hoặc tại chỗ. Bác sĩ sẽ thực hiện đường rạch mở đường hầm để&#160; loại bỏ tất cả tổ chức xơ bên trong đường hầm và tạo ra nhiều khoảng trống để gân di chuyển. &#160; Các biện pháp phục hồi chức năng Nếu không cần can thiệp phẫu thuật, triệu chứng của bạn sẽ cải thiện trong vòng 4 -6 tuần. Bạn có thể phải đeo nẹp tiếp tục và hạn chế các vận động có hại đến cổ và bàn tay. Phục hồi chức năng sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng. Quá trình này có thể kéo dài vài tháng. Đau và các triệu chứng toàn thân sẽ cải thiện sau phẫu thuật nhưng việc sưng nề sẽ còn kéo dài vài tháng sau mổ. Cắt chỉ sau 14 ngày, luôn giữ tay cao trong thời gian sau mổ. Cử động cổ và bàn tay thường xuyên. Sau mổ, bạn có thể tham gia phục hồi chức năng. Các bài tập chủ động thường bắt đầu sau khi cắt chỉ và là các bài tập tăng dần biên độ và sức mạnh của các cơ.
medlatec
991
Cấp cứu đột quỵ não theo quy tắc A, B, C Đột quỵ não (tai biến mạch máu não) biểu hiện bằng xuất hiện đột ngột các triệu chứng thần kinh khu trú, tương ứng với vùng não... Đột quỵ não (tai biến mạch máu não) biểu hiện bằng xuất hiện đột ngột các triệu chứng thần kinh khu trú, tương ứng với vùng não do động mạch bị tổn thương nuôi dưỡng. Người bị đột quỵ não cần được duy trì các chức năng sống theo quy tắc sau: A (airway) giữ thông đường thở như lau, hút đờm dãi, tháo răng giả, đặt nằm đầu nghiêng, nếu hôn mê sâu cần đề phòng tụt lưỡi bằng đặt canul hình chữ S. B (breathing) duy trì khả năng thở: Cho thở oxy, khi cần thiết phải hô hấp hỗ trợ bằng máy. C (circulation) duy trì tuần hoàn: Nếu có suy tim, dùng thuốc cường tim, đảm bảo cung lượng tim. Nếu , nâng huyết áp bằng truyền dịch (dựa vào áp lực tĩnh mạch trung tâm) và thuốc co mạch (dopamine truyền tĩnh mạch 5 - 15mcg/kg/ph). Chỉ dùng thuốc co mạch khi đã bù đủ khối lượng tuần hoàn (áp lực tĩnh mạch trung tâm 8 - 10cm H2O) mà không nâng được huyết áp. Nếu tăng huyết áp, chỉ nên dùng thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tâm thu trên 180mm Hg, cần hạ huyết áp từ từ. Với người không có tiền sử tăng huyết áp, chỉ nên hạ huyết áp xuống 160/95mm Hg. Với người có tiền sử tăng huyết áp, chỉ nên hạ huyết áp xuống 170/100mm Hg. Trước tiên dùng thuốc lợi tiểu như furosmid ống 20mg, tiêm tĩnh mạch 1 ống, có thể dùng 1 - 4 ống/ngày, tiêm cách nhau 4 giờ một lần, tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân, chỉ nên duy trì lượng nước tiểu 2.000ml/24 giờ. Nếu huyết áp quá cao (huyết áp tâm thu trên 200mm Hg) có thể dùng adalat gel nhỏ dưới lưỡi 3 - 5 giọt, cứ mỗi 15 phút đo lại huyết áp, nếu huyết áp tâm thu còn trên 180mm Hg thì nhỏ thêm 3 giọt. Khi huyết áp tâm thu xuống 180mm Hg, ngừng nhỏ adalat và cho uống amlor 5mg/1 viên, hoặc coversyl viên 4mg/1 viên. Có thể kết hợp tiêm furosemid ống 0,2/1 ống tĩnh mạch kết hợp với nhỏ adalat.
medlatec
392
NSND Minh Hòa “bật mí” bí quyết để luôn giữ được Là một trong những diễn viên kỳ cựu của làng điện ảnh, truyền hình miền Bắc, NSND Minh Hòa được công chúng ái mộ bởi những vai diễn ấn tượng cùng vẻ đẹp đằm thắm, dịu dàng bất chấp thời gian. NSND Minh Hòa – Người phụ nữ tài sắc vẹn toàn Nhắc tới nghệ sĩ Minh Hòa, người ta thường nhớ ngay tới hình ảnh một nữ diễn viên mang vẻ đẹp đài các, kiêu sa của phụ nữ Hà thành. Qua năm tháng, người phụ nữ ấy càng thêm mặn mà và đằm thắm. Tên tuổi của cô đã thực sự tỏa sáng trên sân khấu thủ đô với nhiều Huy chương vàng trong các hội diễn, các liên hoan sân khấu chuyên nghiệp. Đặc biệt, cho đến khi bén duyên với Điện ảnh thì nữ nghệ sĩ càng có thêm “đất” để thể hiện các vai diễn với nhiều tính cách khác nhau. Vai Trần Lệ Xuân trong phim truyền hình “Ông cố vấn” chính là một trong những dấu mốc quan trọng để khán giả nhớ đến cô. Ngoài ra, “bà cố vấn” năm nào vẫn đang thể hiện được tài năng và một lòng say nghề cháy bỏng. “Cứ lên sân khấu hay đóng phim là tôi như lên… đồng. Ngày nào còn được diễn là ngày đó tôi muốn cống hiến hết mình cho nghệ thuật” – NSND Minh Hoà bộc bạch. NSND Minh Hòa – Người phụ nữ tài sắc vẹn toàn NSND Minh Hòa chia sẻ bí quyết giữ nét “xuân” ở tuổi ngoài 60 Ở tuổi ngũ tuần nhưng nghệ sỹ Minh Hòa vẫn giữ được vẻ đẹp duyên dáng, trẻ trung rất đỗi kiêu sa. Chia sẻ về bí quyết trẻ lâu của mình, cô cho biết đó là nhờ lối sống đơn giản và luôn luôn vui vẻ với mọi người. Thời gian rảnh, cô thường tập thể dục, làm việc nhà nhẹ nhàng, sau đó đăng ký một lớp Yoga. Ngoài ra, với nghệ sĩ Minh Hòa, để có thể cống hiến cho nghệ thuật và chăm sóc cho gia đình, sức khỏe là vốn quý giá nhất của cô. Do đó, nữ nghệ sĩ cho rằng việc khám sức khỏe định kỳ rất quan trọng.. Nghệ sĩ Minh Hòa cho rằng việc khám sức khỏe định kỳ là rất quan trọng Cô cho biết, để thành công trong cuộc sống, nhiều người thường bỏ bê sức khỏe. Do đó, đừng đợi đến khi có bệnh mới lo chữa mà hãy chủ động ngăn ngừa. NSND Minh Hòa hi vọng mọi người sẽ luôn quan tâm đến sức khỏe của mình nhiều hơn. Và nếu có điều kiện, bạn hãy đi kiểm tra sức khỏe định kì. ƯU ĐIỂM GÓI KHÁM SỨC KHỎE TỔNG QUÁT VÀ TẦM SOÁT UNG THƯ TOÀN DIỆN NÂNG CAO Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội Địa chỉ: 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội
thucuc
505
Trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột đi ngoài ra máu Trẻ bị đi ngoài ra máu thường khiến phụ huynh hết sức lo lắng, có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này như nhiễm khuẩn, táo bón, viêm nhiễm, nứt hậu môn. Vậy cha mẹ cần làm gì để khắc phục tình trạng này của trẻ? 1. Nguyên nhân khiến trẻ đi ngoài ra máu Trẻ bị đi ngoài ra máu là hiện tượng trong phân có lẫn máu, thường màu đỏ thẫm hoặc đỏ tươi, thậm chí là màu đen. Một số nguyên nhân gây ra đi ngoài ra máu của trẻ gồm có:Táo bón: Là “thủ phạm” hàng đầu khiến hậu môn của trẻ nứt kẽ hoặc trầy xước gây xuất huyết. Phân khô và cứng khiến trẻ rặn nhiều càng dễ gây tổn thương niêm mạc và đi ngoài ra máu. Tình trạng táo bón ở trẻ nhỏ chủ yếu là do uống ít nước, ăn ít rau, nhịn đi ngoài và nhịn tiểu.Bệnh lồng ruột: Là một dạng bệnh lý tắc nghẽn đường ruột nguy hiểm gây ra các cơn đau bụng dữ dội, kèm nôn ói và phân máu. Nếu thấy trẻ có biểu hiện đau bụng dữ dội, khóc thét, đau thắt từng cơn thì cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay để kịp thời điều trị.Viêm đường ruột: Trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột đi ngoài ra máu do các niêm mạc ruột bị viêm rất thường xảy ra. Nguyên nhân là do hệ tiêu hoá của trẻ còn non nớt trong những năm đầu đời.Nứt hậu môn: Nứt kẽ hậu môn thường do táo bón, phân cứng khiến trẻ cố rặn sẽ gây chảy máu. Mẹ nên cho trẻ ăn nhiều chất xơ, các loại thực phẩm có tính mát để dễ dàng đi ngoài hơn.Thiếu vitamin K: Thường gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi vì nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu là sữa mẹ. Khi cơ thể thiếu hụt vitamin K có thể gây rối loạn chảy máu, trong đó có tình trạng đi cầu phân máu.Polyp đại trực tràng: Là bệnh lý thường gặp ở người lớn nhưng vẫn có thể xuất hiện ở trẻ em do ăn nhiều chất béo, béo phì, ăn ít chất xơ và thói quen ăn thịt đỏ. Nếu polyp gia tăng kích thước có thể khiến trẻ đi tiêu phân máu hoặc chảy máu ra ngoài trực tràng.Bệnh Crohn: Là bệnh lý viêm ruột liên quan đến di truyền, thường do các mô ruột bị viêm nặng khiến cơ thể không hấp thu được chất dinh dưỡng gây suy dinh dưỡng nghiêm trọng và đi cầu ra máu.Tiêu chảy do viêm nhiễm: Là bệnh lý thường gặp ở trẻ độ tuổi mẫu giáo do môi trường sinh hoạt, thực phẩm và nguồn nước bị ô nhiễm. Lúc này, trẻ thường đi lỏng kèm phân máu, đau bụng và sốt. Căn nguyên của bệnh thường là vi khuẩn (Salmonella, E.coli,...). 2. Dấu hiệu trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột Nhiễm khuẩn đường ruột của trẻ thường do các vi khuẩn dạng Campylobacter, E.coli, trực khuẩn Shigella và Salmonella, vi khuẩn tả Vibrio Cholerae gây nên. Các vi khuẩn này khi xâm nhập vào đường tiêu hoá sẽ sản xuất các độc tố ruột, làm sự hấp thu của nước và điện giải ở ruột non bị rối loạn gây tiêu chảy.Ngoài ra, có các dấu hiệu trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột khác như:Sốt caoĐau bụng, quấy khócĐi ngoài phân lỏng kèm máu. Phân có chất nhầy. Nôn mửa. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc, đặc biệt là kháng sinh để điều trị cho trẻ. 3. Tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây ra phân máu mà có thể có các cách điều trị chung như sau:Phẫu thuật: Nếu nguyên nhân do polyp to gây tắc ruột, lồng ruột. Sử dụng kháng sinh trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường ruộtĐiều triệu chứng như giảm đau, chống nôn, thuốc cầm tiêu chảy hoặc bổ sung men vi sinh. Bổ sung nước, điện giải với các trường hợp tiêu chảy kéo dài gây mất nước. Ngoài ra khi chăm sóc cho trẻ đi cầu phân máu do nhiễm khuẩn bố mẹ cũng cần lưu ý:Cho trẻ uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Ngoài nước lọc ra thì có thể bổ sung thêm nước trái cây. Bổ sung thực phẩm giàu vitamin K (bắp cải, cần tây, súp lơ, củ cải,...) để hạn chế các rối loạn đông máu do thiếu hụt loại vitamin này. Cho trẻ ăn các loại thực phẩm bổ máu. Chế biến thực phẩm ở dạng mềm, lỏng để giảm áp lực lên hệ tiêu hoá đang tổn thương của trẻ. Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn trong thời gian điều trị. Hạn chế thực phẩm giàu chất béo, chất xơ, chứa sữa với những trẻ bị bệnh Crohn. Không cho trẻ dùng các thức ăn cay nóng, các chất kích thích như cà phê, trà. Chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần trong ngày để giảm áp lực lên hệ tiêu hoá của trẻ. 4. Cần làm gì để phòng ngừa nhiễm khuẩn đường ruột cho trẻ? Phụ huynh có thể phòng ngừa nhiễm khuẩn đường ruột cho trẻ bằng chế độ ăn, vệ sinh và lối sống khoa học, lành mạnh như:Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Cho trẻ ăn các thực phẩm được nấu chín. Thường xuyên rửa tay cho trẻ bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinhĐảm bảo vệ sinh nhà cửa, đồ chơi của trẻ. Khi trẻ bị nhiễm khuẩn, nên cho con ăn các loại thực phẩm gồm: gạo, khoai tây, rau quả, giá đỗ, thịt gà, bò, thịt thăn lớn, các loại quả tươi. Những thực phẩm cần tránh cho trẻ ăn nhiều như: ngô hạt, đậu đỗ nguyên hạt, rau cần, rau bí, măng, nước ngọt có ga, tránh ăn đồ lạnh khi trẻ bị viêm họng.Tóm lại, trẻ bị nhiễm khuẩn đường ruột đi ngoài ra máu là tình trạng phổ biến. Khi trẻ gặp phải tình trạng này, ba mẹ cần bổ sung nước và các thực phẩm tăng cường sức đề kháng, đồng thời thăm khám bác sĩ để thực hiện xét nghiệm và có biện pháp điều trị phù hợp hơn.
vinmec
1,053
Mổ ruột thừa sau bao lâu thì ăn uống bình thường? Mổ ruột thừa sau bao lâu thì ăn uống bình thường là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người vừa mới mổ ruột thừa xong. Vậy, mổ ruột thừa sau bao lâu thì ăn uống bình thường? XEM THÊM: >> Mổ ruột thừa nên kiêng những gì? >> Mổ ruột thừa cho trẻ em >> Mổ ruột thừa bao lâu mới có thai được? 1. Mổ ruột thừa sau bao lâu thì ăn uống bình thường? Mổ ruột thừa sau bao lâu thì ăn uống bình thường? Đây là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân mổ viêm ruột thừa. Thông thường sau mổ viêm ruột thừa vài tuần, bạn có thể trở lại với cuộc sống sinh hoạt, học tập và công việc bình thường. Tuy nhiên, nếu mổ viêm ruột thừa bị vỡ thì thời gian hồi phục có thể lâu hơn. Người bệnh cần hạn chế vận động từ 10-14 ngày. Chế độ ăn uống dành cho người mổ viêm ruột thừa cần phù hợp theo từng giai đoạn hồi phục của người bệnh. Cụ thể: Mổ ruột thừa sau bao lâu thì ăn uống bình thường là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người vừa mới mổ ruột thừa xong. -Những ngày đầu sau mổ, bệnh nhân chỉ nên ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như cháo, soup, canh, rau củ quả hầm nhừ, quả chín mềm… -2 ngày sau khi mổ, người bệnh không gặp phải biến chứng  gì có thể ăn uống bình thường. Tuy nhiên, nên ưu tiên các món dễ tiêu hóa, không nên ăn quá no trong một bữa, nên ăn ít một, chia nhỏ bữa ăn để hệ tiêu hóa không bị quá tải. -5-7 ngày sau mổ, người bệnh có thể trở lại với chế độ ăn uống bình thường. Lưu ý, không nên ăn các món ăn nhiều dầu mỡ, các món cay, nóng, chua, các món gây đầy hơi, chướng bụng, rượu bia và các chất kích thích có hại. >> Bạn nên >>
thucuc
360
Bệnh sùi mào gà có tự khỏi được không? Sùi mào gà là bệnh lây truyền qua đường sinh dục thường gặp trong cộng đồng. Bệnh sùi mào gà khiến nhiều người lo lắng về khả năng tự khỏi cũng như khả năng điều trị dứt điểm của bệnh. 1. Bệnh sùi mào gà là gì? Bệnh sùi mào gà là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất. Tác nhân gây bệnh là do một loại virus có tên là Human Papiloma Virus (HPV). Tổn thương cơ bản do virus này gây ra là các sẩn nhỏ màu hồng nhạt hoặc bề ngoài trông giống như súp lơ, ban đầu có thể chỉ nhỏ bằng đầu đinh ghim hoặc có thể tiến triển thành đám lớn.Các sang thương thường gặp tại những vị trí ẩm ướt của vùng sinh dục, ở âm hộ, âm đạo, đáy chậu và cổ tử cung ở nữ; ở quy đầu, thân dương vật, da bìu và hậu môn ở nam. Đôi khi sang thương cũng có thể nhiễm ở miệng, hầu họng nếu quan hệ tình dục đường miệng với người bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, mọi biểu mô của tổn thương sùi mào gà bong ra đều có chứa HPV, do vậy HPV còn có thể lây truyền dễ dàng và gây bệnh trên da, niêm mạc có tiếp xúc trực tiếp với sang thương. Bệnh sùi mào là một trong những bệnh lây qua đường tình dục thường gặp nhất 2. Sùi mào gà có chữa dứt điểm được không? Nhiều bệnh nhân mắc sùi mào gà thường do dự trong điều trị, do những thắc mắc về việc sùi mào gà có tự khỏi hay không. Các chuyên gia da liễu cho biết đối với bệnh sùi mào gà nếu người bệnh không cảm thấy khó chịu thì có thể không cần điều trị; nếu người bệnh cảm thấy ngứa, rát, hoặc không tự tin thì nên đến gặp bác sĩ. Tuy nhiên hiện nay chưa có thuốc điều trị triệt để căn bệnh này, và càng không thể tự khỏi nếu không điều trị.Giải pháp tốt cho điều trị hiện nay là đốt các sang thương bằng laser CO2 hay đốt điện, tác động trực tiếp vào sang thương trên bề mặt da, niêm mạc. Tuy nhiên, do bản chất bệnh gây ra bởi virus, đồng thời các phương pháp đốt này chỉ loại bỏ được các nốt sùi chứ không tiêu diệt được virus nên sau đó các sang thương cũng dễ phát triển trở lại. Theo đó, người bệnh vẫn phải tiếp tục theo dõi và điều trị cho đến khi hoàn toàn không thấy sang thương mới, tối thiểu trong thời gian ủ bệnh là lên đến 8 tháng. Sau 8 tháng mới có thể đánh giá được có chữa dứt điểm sùi mào gà hay chưa.Ngoài các phương pháp trên, các sang thương do mào gà cũng có thể giải quyết được với chấm dung dịch trichloactic acid, dung dịch podophyllotoxine 20 - 25% và chỉ áp dụng đối với các tổn thương sùi mào gà ở âm hộ, âm đạo, không được bôi lên các nốt sùi ở cổ tử cung hay trong lỗ hậu môn, vì không kiểm soát được mức độ tổn thương loét niêm mạc do thuốc. 3. Làm gì khi mắc bệnh sùi mào gà? Không nên trông chờ sùi mào gà có thể tự khỏi mà nên đi thăm khám chuyên khoa da liễu càng sớm càng tốt ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ. Bác sĩ sẽ xác định bệnh, loại trừ các sang thương da thường gặp khác và lập kế hoạch điều trị trước khi tổn thương lan rộng.Từ đó, nếu tích cực tuân thủ phác đồ, theo dõi và vận động bạn tình cùng tham gia điều trị, người bệnh sùi mào gà có thể hy vọng ngăn ngừa bệnh diễn tiến đến các biến chứng nguy hiểm cũng như tránh lây lan cho người khác. Trong đó, tốt nhất là tiêm phòng vắc xin HPV ngay trước khi có quan hệ tình dục đầu tiên, có thể bắt đầu từ tuổi thanh thiếu niên.Ngoài ra, cần đảm bảo vệ sinh cá nhân như rửa sạch bộ phận sinh dục bằng nước và xà phòng thích hợp trước và sau khi quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, việc dùng bao cao su cũng có thể dự phòng được bệnh sùi mào gà và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Tuy vậy, virus gây bệnh này vẫn có thể xâm nhập vào vùng da và niêm mạc khác ngoài bộ phận sinh dục.Để bảo vệ tốt nhất sức khỏe tình dục của bản thân, chúng ta nên chủ động thăm khám tại bệnh viện có uy tín để phát hiện sớm nhất dấu hiệu bệnh và có hướng can thiệp kịp thời
vinmec
818
Sự nguy hại của sỏi thận rơi xuống bàng quang 1.Sỏi bàng quang là gì Sỏi bàng quang hay còn được gọi là vesical hoặc cystolith và được hình thành bởi sự tích tụ của các khoáng chất. Sỏi bàng quang thường có hình tròn, ít khi xù xì góc cạnh. Sỏi bàng quang khá đa dạng, có thể là từ sỏi thận, sỏi niệu quản (hoặc cả hai) rơi xuống. Trường hợp sỏi nhỏ khi xuống bàng quang có thể được đào thải ra ngoài theo đường tiểu. Với những viên sỏi lớn hơn, chúng nằm tại bàng quang và tích tụ lớn dần do các cặn sỏi có sẵn trong bàng quang tiếp tục bám vào gây nên các cơn đau khó chịu. Dấu hiệu nhận biết Không phải sỏi bàng quang nào cũng có những dấu hiệu nhận biết sớm. Chỉ khi sỏi di chuyển gây đau hoặc gây tắc nghẽn dòng tiểu thì người bệnh mới chú ý. Một số dấu hiệu nhận biết sỏi bàng quang sớm như: – Đau bụng dưới, đau vùng hạ vị. – Nước tiểu có màu sẫm hoặc có lớp màng bọc. – Xuất hiện máu trong nước tiểu. – Đi tiểu thường xuyên, tiểu rắt, tiểu buốt. – Sốt nhẹ trong trường hợp có nhiễm khuẩn. – Có thể xuất hiện đau dương vật ở nam giới. Sự nguy hại của sỏi bàng quang Sỏi bàng quang nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời để sỏi ở lâu trong bàng quang sẽ gây ra những ảnh hưởng cho sức khỏe như: Tổn thương niêm mạc, viêm bàng quang Sỏi ở lâu tại bàng quang sẽ tổn thương niêm mạc của bàng quang do lượng nước tiểu thay đổi liên tục (trước và sau khi đi tiểu). Đồng thời sự co bóp của thành bàng quang khiến các viên sỏi cọ xát nhiều lần vào niêm mạc gây viêm, loét và nhiễm khuẩn, chảy máu sẽ dẫn đến biến chứng viêm bàng quang. Teo bàng quang, rò bàng quang Rò bàng quang là một biến chứng phức tạp vì phần nước tiểu sẽ chảy vào tầng sinh môn hoặc âm đạo gây bất tiện trong sinh hoạt, lâu ngày dẫn đến nhiễm khuẩn. Viêm thận, suy thận Sỏi bàng quang cũng có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm như viêm thận do nhiễm khuẩn ngược dòng, suy thận. Các biện pháp phòng tránh bệnh Để hạn chế nguy cơ bị sỏi bàng quang bạn cần lưu ý những điều sau: Kiểm tra sức khỏe định kỳ Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị sớm tình trạng sỏi để tránh những biến chứng nguy hiểm. Đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các tình trạng sỏi Xây dựng chế độ ăn uống khoa học Sử dụng thực phẩm ít chất béo, giàu chất xơ như trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, sữa ít béo hoặc không béo. Cung cấp đủ protein cần thiết như thịt gia cầm, hải sản, thịt bò, thịt thăn… để hạn chế lượng chất béo bạn nên nướng hoặc luộc thay vì chiên xào. Ăn nhiều cá hơn thịt, không nên ăn nội tạng nhất là gan, bởi gan chứa nhiều purin – chất tạo sỏi… Uống đủ nước: nên uống từ 2-3 lít nước mỗi ngày để giúp đào thải các chất độc, cặn bã ra khỏi thận và bàng quang tránh sự kết tủa tạo sỏi. Hạn chế sử dụng chất kích thích Để bảo vệ thận khỏe mạnh bạn cần hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích khác gây tổn hại đến sức khỏe.  
thucuc
600
Loãng xương ở người cao tuổi: những vấn đề cần lưu tâm Người cao tuổi thường phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có loãng xương, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin khái quát về hiện tượng loãng xương ở người cao tuổi để bạn tham khảo. 1. Nguyên nhân loãng xương ở người cao tuổi Loãng xương là một tình trạng xương mất đi mật độ và sự khỏe mạnh vốn có nên bị giòn và dễ gãy. Tình trạng này thường xuất phát từ sự biến đổi tự nhiên của cơ thể, tác động từ yếu tố môi trường và lối sống:1.1. Tuổi tác và sự suy giảm hormone estrogen Một trong những nguyên nhân chính gây loãng xương ở người cao tuổi là sự suy giảm hormone, đặc biệt là estrogen ở phụ nữ sau khi qua thời kỳ mãn kinh. Estrogen đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự đàn hồi và mật độ của xương. Sự suy giảm này khiến xương trở nên yếu và dễ bị gãy. Loãng xương xuất phát từ nguyên nhân tuổi tác là một vấn đề không tránh khỏi khi người cao tuổi trải qua quá trình lão hóa cơ thể. Sau độ tuổi mãn kinh, cùng với sự suy giảm estrogen, cơ thể bắt đầu mất đi khả năng sản xuất và duy trì mô xương. Ở độ tuổi này, quá trình tái tạo xương giảm dần, xương trở nên mỏng và dễ gãy hơn. Sự giảm chất lượng mô xương cũng làm tăng nguy cơ loãng xương. 1.2. Thiếu canxi và vitamin DChế độ ăn có vai trò quan trọng đối với cung cấp canxi và vitamin D để xây dựng hệ xương chắc khỏe. Người cao tuổi thường gặp khó khăn trong việc hấp thụ canxi từ thức ăn và có thể trải qua sự thiếu hụt vitamin D do ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Sự thiếu hụt dưỡng chất này làm tăng nguy cơ bị loãng xương.1.3. Yếu tố di truyềnĐây cũng là yếu tố góp phần gây loãng xương. Các nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố di truyền có thể ảnh hưởng đến mức độ sản xuất và giữ canxi trong cơ thể. Nếu gia đình có tiền sử loãng xương thì người cao tuổi cũng có nguy cơ mắc bệnh này. 1.4. Ít tập thể dục Lối sống ít vận động cũng là nguyên nhân loãng xương ở người cao tuổi. Tập thể dục thường xuyên giúp kích thích sản xuất và tăng cường sức mạnh của mô xương. Vì thế, người cao tuổi ít vận động thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng sản xuất mô xương, tăng nguy cơ bị loãng xương.1.5. Tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc dùng trong thời gian dài, điển hình như corticosteroids, có thể tăng nguy cơ loãng xương. Nếu người cao tuổi đang sử dụng những loại thuốc này, cần xin tư vấn bác sĩ về tác động của chúng và cách giảm thiểu nguy cơ.2. Nhận diện triệu chứng loãng xương ở người cao tuổi Người cao tuổi bị loãng xương thường có các triệu chứng sau:- Đau xương và cơ:Người cao tuổi có thể trải qua cảm giác đau xương và cơ, đặc biệt là ở vùng cổ, lưng và hông. Cơn đau có thể gia tăng khi thực hiện các hoạt động hàng ngày hoặc nâng đồ nặng. - Giảm chiều cao:Mất khả năng duy trì chiều cao là một triệu chứng phổ biến của loãng xương. Xương cột sống bị co lại và gãy, làm giảm chiều cao của người cao tuổi. - Dễ gãy xương:Người cao tuổi bị loãng xương dễ gặp chấn thương gãy xương từ những va chạm nhẹ. Các khu vực có nguy cơ bị gãy xương cao như cổ đùi, cột sống và cổ tay. - Chậm lành vết thương:Mô xương yếu do loãng xương khiến cho quá trình lành vết thương trở nên chậm hơn. Người cao tuổi bị loãng xương cần nhiều thời gian hơn để hồi phục dù chỉ là chấn thương nhỏ. - Vận động kém:Loãng xương có thể làm giảm sự linh hoạt của xương nên người cao tuổi thường vận động kém, dễ bị ngã và gãy xương.3. Phương pháp phòng ngừa và điều trị loãng xương ở người cao tuổi3.1. Chế độ ăn giàu canxi và vitamin DBổ sung canxi và vitamin D qua chế độ ăn giúp cung cấp nguồn dự trữ cho xương. Sữa, chế phẩm từ sữa, cá hồi,... là những thực phẩm giàu vitamin D tốt cho xương nên được bổ sung vào chế độ ăn của người cao tuổi. Ngoài canxi và vitamin D, việc đảm bảo cung cấp đầy đủ các khoáng chất như photpho, magie, vitamin K cũng rất cần đối với quá trình xây dựng và duy trì cấu trúc xương.3.2. Tập thể dục đều đặn Hoạt động vận động vừa sức như đi bộ, tập aerobic nhẹ nhàng,... có thể kích thích tái tạo mô xương. Đây là cách giúp tăng sức mạnh cơ bắp và duy trì linh hoạt của xương để phòng ngừa loãng xương ở người cao tuổi.3.3. Ngừng hút thuốc và đồ uống chứa cồn Hút thuốc và tiêu thụ nhiều rượu bia có thể tăng nguy cơ loãng xương. Vì thế, dừng những thói quen này sẽ giúp bảo vệ sức khỏe xương khớp và giảm nguy cơ gãy xương.3.4. Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ
medlatec
926
Cảnh giác sỏi đường mật trong gan gây tắc mật Sỏi đường mật trong gan thực ra chính là sỏi mật, vì nó thường xuất hiện trong các ống gan nên còn gọi là sỏi gan. Tình trạng này cần cảnh giác vì sỏi có thể gây tắc mật dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng người bệnh. 1. Tại sao bị sỏi đường mật trong gan? Thành phần chính của sỏi đường mật là bilirubin. Bilirubin là một trong những chất có trong dịch mật do gan sản xuất và cũng là một sản phẩm được giáng hóa bởi hồng cầu già, tạo ra sắc tố mật có màu vàng xanh. Do vậy, sỏi đường mật trong gan còn gọi là sỏi sắc tố.Nguyên nhân gây sỏi đường mật được cho là do:Ký sinh trùng mang theo vi khuẩn từ ruột chui lên đường mật và làm biến đổi khả năng hòa tan của bilirubin, sau đó trứng và xác giun kết hợp tạo thành nhân sỏi.Thành phần dịch mật bị mất cân bằng do chức năng gan bị rối loạn (viêm gan, xơ gan,...)Đường mật suy giảm vận động do cơ thể ít vận động, người bị béo phì. 2. Biểu hiện bị sỏi đường mật trong gan Sỏi đường mật trong gan biểu hiện qua hai giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu có triệu chứng giống với rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu. Ở giai đoạn sau, sỏi đường mật gây biến chứng và có biểu hiện thường gặp như:Đau quặn bụng: Nếu người bệnh ăn quá no có thể sẽ gặp phải một cơn đau quặn ở bụng đột ngột và có mức độ dữ dội, khiến người bệnh không thể di chuyển được. Cơn đau quặn bụng có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ theo chu kỳ.Sốt cao: Kèm theo cơn đau quặn gan là cơ thể đổ mồ hôi, có cảm giác rét run và sốt cao.Vàng da, nước tiểu sẫm màu: Sỏi đường mật trong gan có thể gây tắc nghẽn ống mật, vì vậy làm ứ trễ dịch mật trong gan. Khi đó, người bệnh có biểu hiện vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu. Sỏi đường mật trong gan thực ra chính là sỏi mật 3. Cảnh giác sỏi đường mật trong gan So với sỏi mật ở vị trí khác, sỏi đường mật trong gan có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: viêm gan gây áp xe gan, xơ gan, nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng huyết, ung thư đường mật trong gan.Viêm gan: Sỏi đường mật trong gan gây tắc mật, làm dịch mật bị ứ trệ và tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập gây viêm gan, hình thành các ổ áp xe gan.Xơ gan: Sau viêm gan, nhu mô gan bị tổn thương nghiêm trọng và rất khó hồi phục, dẫn đến biến chứng xơ gan.Nhiễm trùng đường mật: Sỏi đường mật trong gan có thể gây biến chứng nguy hiểm là nhiễm trùng đường mật. Triệu chứng điển hình của nhiễm trùng sốt cao, rét run, đường mật bị nhiễm trùng và tắc nghẽn nghiêm trọng khiến người bệnh có thể mệt mỏi và choáng váng.Nhiễm trùng huyết: Biến chứng nhiễm trùng huyết đặc biệt nghiêm trọng cần được xử trí cấp cứu kịp thời để không ảnh hưởng đến tính mạng.Ung thư đường mật trong gan: Sỏi đường mật trong gan có thể gây ung thư đường mật trong gan với tỷ lệ từ 3 đến 10%. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của sỏi gan và thời gian sống sót của người bệnh sau khi phát hiện rất ít, chỉ từ vài tháng đến vài năm. 4. Chẩn đoán và điều trị sỏi đường mật So với sỏi nằm ở những vị trí khác như ống mật chủ hoặc túi mật, sỏi đường mật trong gan rất khó phát hiện và chẩn đoán. Người bệnh có thể cần phải thực hiện nhiều xét nghiệm bao gồm xét nghiệm máu, siêu âm chức năng gan, chụp CT hoặc cộng hưởng từ mới có thể có kết luận chính xác nhất và tiên lượng bệnh.Cũng như chẩn đoán, sỏi đường mật trong gan rất khó điều trị do sỏi nằm rải rác và sâu trong các ống gan. Đặc biệt, tắc mật do sỏi từng đoạn, dịch mật bị ứ trệ ảnh hưởng khi tiến hành các thủ thuật để can thiệp điều trị. Bên cạnh đó, một số phương pháp điều trị sỏi mật thường dùng Sỏi đường mật trong gan có thể gây biến chứng nguy hiểm là nhiễm trùng đường mật Một số phương pháp điều trị sỏi mật thường dùng nhưng không phù hợp với điều trị sỏi đường mật trong gan như dùng thuốc tán sỏi hoặc nội soi mật tụy ngược dòng. Thuốc tán sỏi chủ yếu được dùng để trị sỏi cholesterol chứ không có tác dụng điều trị sỏi sắc tố như sỏi gan. Còn nội soi mật tụy ngược dòng chủ yếu được dùng để điều trị sỏi ngoài gan.Để điều trị sỏi đường mật trong gan, có thể áp dụng điều trị ngoại khoa, phẫu thuật mổ mở cắt gan hoặc lấy sỏi. Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp với bệnh nhân lớn tuổi vì đây là một cuộc đại phẫu, bệnh nhân có thể chậm hồi phục và đau nhiều sau khi phẫu thuật.Hiện nay, phương pháp điều trị sỏi đường mật trong gan phù hợp và mang lại kết quả cao đó là nội soi qua da xuyên gan để lấy sỏi. Đây là thủ thuật can thiệp tối thiểu cho phép người bệnh phục hồi nhanh sau phẫu thuật.Sỏi đường mật trong gan có thể gây biến chứng nguy hiểm cần được cảnh giác và phát hiện sớm để điều trị kịp thời.
vinmec
982
Hôi miệng viêm lợi và cách điều trị dứt điểm Hôi miệng viêm lợi là một vấn đề liên quan tới bệnh lý răng miệng khá thường gặp. Bệnh viêm lợi gây nên khá nhiều những phiền toái cho người bệnh. Trong đó, tình trạng ảnh hưởng thường thấy nhất là bị hôi miệng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình giao tiếp, làm việc hàng ngày của người bệnh. Vậy cần làm gì để điều trị dứt điểm hôi miệng do viêm lợi. 1. Tổng quan về tình trạng hôi miệng viêm lợi 1.1 Thế nào là bệnh viêm lợi? Viêm lợi là một trong những vấn đề răng miệng gặp gây nên nhiều ảnh hưởng, phiền toái trong cuộc sống Lợi là bộ phận bao bọc xung quanh chân răng và giữ nhiệm vụ bảo vệ chân răng khỏe mạnh hơn. Khi lợi được khỏe mạnh sẽ thường có màu hồng nhạt, lợi không sưng, không bị chảy máu. Kèm theo đó, ra sẽ có một hơi thở thơm tho, không mùi. Thế nhưng đây là một tổ chức mô mềm, thường xuyên phải tiếp xúc với những mảng bám ở trên răng cùng vi khuẩn trong khoang miệng. Do đó, lợi sẽ dễ bị viêm nhiễm. Viêm lợi là một trong những vấn đề răng miệng gặp phải ở nhiều đối tượng, nhiều độ tuổi. Tình trạng này có thể thấy đặc trưng bởi những mô nướu ở xung quanh răng bị phù nề và viêm nhiễm. Điều này là bởi những mảng bám ở trên bề mặt răng đã tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ. 1.2 Tình trạng hôi miệng viêm lợi Khi viêm lợi không được điều trị, chăm sóc phù hợp thì vôi răng sẽ ngày càng tích tụ ở chân răng, kẽ răng. Từ đó, vi khuẩn càng có cơ hội phát triển, bài tiết độc tố nhiều hơn. Chính những độc tố này là một trong các nguyên nhân gây ra tình trạng hôi miệng. Bên cạnh đó, hôi miệng viêm lợi còn có thể do nướu răng gây nên. Đó là sự khởi phát khi những túi mủ ở vùng lợi đã được hình thành. Sau một thời gian, những túi mủ này sẽ xuất hiện ở giữa vị trí mô nướu với chân răng. Đây cũng chính là điều kiện khiến khoang miệng bốc mùi. 2. Nguyên do gây hôi miệng viêm lợi Mọi đối tượng đều có khả năng bị hôi miệng do viêm lợi nếu không được điều trị phù hợp 2.1 Vệ sinh khoang miệng không phù hợp Bất kỳ ai cũng có nguy cơ gặp phải tình trạng hôi miệng do viêm lợi. Nguyên nhân phổ biến của vấn đề này là do răng miệng chưa được thực hiện vệ sinh đầy đủ, đúng cách dẫn tới sự hình thành của những mảng bám răng. Từ đó, thức ăn thừa sẽ dễ bị mắc vào các kẽ răng, hình thành cao răng dày. Tiếp đó chính là những sự tấn công liên tục gây phá hủy sự liên kết các mô gây viêm lợi. 2.2 Chế độ ăn không đảm bảo tính khoa học Chế độ ăn không đảm bảo khoa học cũng gây nên nguy cơ cao gặp phải tình trạng hôi miệng do viêm lợi. Điều này là do trong một số loại đồ uống có cồn hay thuốc lá có chứa nhiều những chất phá hủy men răng. Từ đó, mảng bám hình thành, vi khuẩn từ đó mà sinh sôi thêm, tấn công mạnh và dễ dàng làm tổn thương răng miệng. 2.3 Tác dụng phụ do sử dụng một số loại thuốc Trong nhiều trường hợp, hôi miệng do viêm lợi cũng có thể do một số tác dụng phụ của thuốc. Trên thực tế những loại như thuốc chống trầm cảm, kháng histamin, … được sử dụng khá nhiều. Những loại thuốc này sẽ làm giảm tiết nước bọt, vi khuẩn có điều kiện để phát triển mạnh mẽ, tấn công răng miệng. 2.4 Một số nguyên nhân khác Ngoài những nguyên nhân trên, viêm lợi do hôi miệng còn có thể bắt nguồn từ một số yếu tố khác. Điển hình như những nguyên nhân về hệ miễn dịch suy yêu, bị bệnh đái tháo đường, viêm amidan, ung thư, … 3. Những biến chứng của hôi miệng viêm lợi Viêm lợi chuyển nặng có thể dẫn tới nhiều biến chứng Những triệu chứng của hôi miệng do viêm lợi tưởng chừng không đáng ngại nên khiến nhiều người bị bỏ qua. Thế nhưng , căn bệnh này nếu không được điều trị có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. 3.1 Mô mềm bị hư hỏng nghiêm trọng Nếu như viêm lợi không được điều trị triệt để có thể chuyển biến nặng. Người bệnh sẽ có nguy cơ mắc những bệnh về lợi và lan đến mô, xương phía dưới. Từ đó tạo thành viêm nha chu. Một tình trạng mức độ nghiêm trọng hơn có thể xảy ra là nguy cơ mất răng. Khi nha chu cùng sức khỏe răng miệng nói chung yếu kém cũng có thể gây ảnh hưởng sức khỏe tổng thể. 3.2 Viêm khớp, viêm cầu thận Hôi miệng do viêm lợi không chỉ gây ra những biến chứng ảnh hưởng khoang miệng. Nhiều bộ phận khác trên cơ thể cũng có thể bị di căn. Cụ thể, những vi khuẩn ở vị trí viêm sẽ xâm nhập vào máu thông qua mô nướu. Từ đó, tim, phổi cùng nhiều bộ phận khác có thể bị ảnh hưởng. 4. Cách điều trị hôi miệng viêm lợi dứt điểm Hôi miệng do viêm lợi thường được điều trị với phương pháp phổ biến là cạo vôi răng, tiểu phẫu nạo bỏ mủ. Tùy theo tình trạng cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp: 4.1 Tình trạng bệnh nhẹ Với giai đoạn viêm lợi mức độ nhẹ, người bệnh chỉ cần lấy cao răng để xử lý. Điều này là bởi tình trạng viêm, kích ứng, bị chảy máu hay hôi miệng đều có nguyên do chung là cao răng tích tụ dày trên bề mặt. Khi đó, bác sĩ sẽ thực hiện cạo vôi răng, làm sạch thân răng, loại bỏ đi những mảng bám, cao răng. Quá trình này sẽ giúp loại bỏ triệt để những vi khuẩn tồn đọng trên bề mặt răng. 4.2 Tình trạng bệnh nghiêm trọng Trường hợp viêm lợi đã ở mức độ nặng, bị sưng, chảy máu, xuất hiện ổ mủ thì bác sĩ thường chỉ định thực hiện điều trị vùng răng  bị viêm. Tiếp đó, quá trình loại bỏ mủ, vệ sinh toàn bộ khoang miệng sẽ được tiến hành. Nếu răng bị sâu, vỡ răng, ống tủy sẽ được tiến hành trám lại. Thao tác này để đảm bảo cho vi khuẩn không xâm nhập vào bên trong khiến tổn thương tủy răng. Sau khi áp dụng điều trị, bệnh nhân cần kết hợp với chế độ chăm sóc phù hợp để dứt điểm tình trạng bị hôi miệng do viêm lợi.
thucuc
1,199
Đặt nội khí quản được chỉ định trong trường hợp nào? Đặt ống nội khí quản là phương pháp không thể thiếu được sử dụng trong gây mê, phẫu thuật. Đây còn là thủ thuật rất quan trọng mang tính sống còn trong lĩnh vực hồi sức và cấp cứu. Thủ thuật đặt nội khí quản cho tới nay vẫn là một trong những phương pháp giúp khai thông, bảo vệ đường thở hay thông khí nhân tạo xâm nhập tốt và hiệu quả nhất. Vậy kĩ thuật đặt nội khí quản được chỉ định trong trường hợp nào? 1. Tại sao phải đặt ống nội khí quản? Thủ thuật đặt ống nội khí quản là giải pháp duy trì đường thở thông thoáng và thông khí nhân tạo xâm nhập bằng cách đưa một ống nhựa vào đường thở của bệnh nhân. Phương pháp đặt ống nội khí quản được thực hiện tùy theo các tình huống bệnh lý khác nhau, nhằm các mục đích sau đây:Duy trì hô hấp khi bệnh nhân bị suy hô hấp;Hỗ trợ hô hấp khi bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở;Bảo vệ đường thở khi bệnh nhân hôn mê hoặc mất phản xạ đường thở;Kiểm soát đường thở khi thực hiện phẫu thuật cần gây mê nội khí quản.Phương pháp đặt ống nội khí quản là cách kiểm soát đường thở tốt và hiệu quả trong lĩnh vực phẫu thuật, hồi sức và cấp cứu. Mặc dù tiềm ẩn nhiều nguy cơ nhưng đây vẫn là thủ thuật cần thiết và bắt buộc khi tìm cách hỗ trợ sự sống cho bệnh nhân. Phương pháp đặt ống nội khí quản là cách kiểm soát đường thở tốt và hiệu quả trong lĩnh vực phẫu thuật, hồi sức và cấp cứu 2. Trường hợp chỉ định đặt ống nội khí quản Khai thông hay bảo vệ đường thở: Bệnh nhân sẽ được chỉ định đặt nội khí quản khi cần tạo điều kiện hút đàm, chất tiết hoặc gặp các vấn đề như:Để khai thông đường hô hấp trong các trường hợp tắc nghẽn khí phế quản do các dị vật, đàm, nước, thức ăn...;Mất phản xạ bảo vệ đường thở do chấn thương vùng đầu, ngừng tuần hoàn...Thông khí nhân tạo xâm nhập: Thủ thuật đặt nội khí quản còn được dùng trong các trường hợp:Gây mê đường hô hấp cho bệnh nhân;Hỗ trợ bệnh nhân bị giảm oxy máu do phù phổi, viêm phổi;Tăng khí cacbonic do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), hen phế quản;Hỗ trợ người bệnh bị suy hô hấp cấp: Dùng cho hầu hết các suy hô hấp cấp, trừ các trường hợp cần thông khí theo phương thức giảm thông khí phế nang điều khiển:Tổn thương phổi cấp do chấn thương đụng dập phổi, do đuối nước, do hít...;Giảm thông khí phế nang do bệnh lý thần kinh cơ, bệnh lý thần kinh trung ương, ngộ độc;Đợt cấp của suy hô hấp mạn tính;Sau cấp cứu ngừng tuần hoàn. 3.1 Ưu điểm về trang thiết bị, máy móc. CO2 của bệnh nhân;Tính toán được cung lượng tim, khoảng chất và các thông số hô hấp khác.3.2 Ưu điểm về trình độ đội ngũ y, bác sĩ. Bác sĩ Nguyễn Nam Dương. Bác sĩ Chuyên khoa I Đỗ Văn Mạnh.3. Nhiễm khuẩn bệnh viện, đặc biệt là viêm phổi liên quan đến thở máy là một trong những nguyên nhân làm tăng tỉ lệ tử vong tại bệnh viện, tăng thời gian nằm viện, chi phí điều trị và để lại những hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân thở máy, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống sau này. Từ việc đầu tư ban đầu vào xây dựng cơ bản như phòng bệnh khép kín, hệ thống khí sạch một chiều, áp lực dương cho phòng ICU, áp lực âm cho phòng cách ly, đến việc áp dụng các quy trình ngặt nghèo về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện theo tiêu chuẩn quốc tế, duy trì thường xuyên hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện..... Nhờ vậy, công tác chống nhiễm khuẩn bệnh viện được thực hiện rất bài bản. Tỉ lệ nhiễm khuẩn BV thấp hơn rất nhiều so với tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện chung của Việt Nam. Tỉ lệ thành công trong thông khí nhân tạo xâm nhập vì thế cũng được nâng lên đáng kể.
vinmec
731
Gợi ý một số bài tập thể dục buổi sáng và những lưu ý khi tập vào mùa lạnh Tập thể dục là một trong những thói quen sống lành mạnh, giúp bạn khỏe mạnh hơn, loại bỏ căng thẳng và suy nghĩ tích cực hơn. Dưới đây là gợi ý về một số bài tập thể dục buổi sáng và những lưu ý quan trọng khi tập thể dục vào mùa lạnh. 1. Thường xuyên tập luyện có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe Tập thể dục không chỉ tăng cường sức khỏe thể chất mà còn cải thiện sức khỏe tinh thần, góp phần giúp bạn tận hưởng cuộc sống một cách trọn vẹn nhất. Dưới đây là một số lợi ích cụ thể: - Hỗ trợ kiểm soát cân nặng một cách hiệu quả: Chế độ ăn và tập luyện chính là hai yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến trọng lượng của bạn. Nếu bạn đang có kế hoạch giảm cân, hãy thường xuyên tập thể dục. Một trong những lợi ích của việc tập luyện thể chất này là ngăn ngừa tình trạng tích tụ mỡ thừa trên cơ thể. Nếu tập luyện đúng cách, bạn sẽ có thể kiểm soát cân nặng hiệu quả và giảm được số cân như mong đợi. Nếu quá bận rộng hay không thể đến phòng tập, bạn cũng không cần lo lắng quá. Nếu bạn quyết tâm, đây không phải là trở ngại quá lớn. Bạn chỉ cần tập luyện tại nhà khoảng 30 phút mỗi ngày hay một số hoạt động đơn giản như đi cầu thang bộ thay cho thang máy cũng có thể giúp bạn rèn luyện sức khỏe. - Phòng ngừa bệnh tật: Tập thể dục thường xuyên là một biện pháp hiệu quả giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm như bệnh tim mạch, rối loạn chuyển hóa, bệnh cao huyết áp, bệnh tiểu đường, bệnh ung thư,… - Cải thiện tâm trạng: Tập luyện là một trong những cách giúp cơ thể tăng cường sản xuất ra endorphin - loại hormone khiến bạn cảm thấy thư giãn và thoải mái hơn. Do đó, các bài tập vận động cũng là một trong những cách giảm stress hiệu quả. Hơn nữa, tập luyện đều đặn giúp bạn có một vóc dáng thon thả, từ đó bạn sẽ cảm thấy tự tin hơn, hạnh phúc hơn. Tập thể dục vào buổi sáng cũng giúp bạn luôn cảm thấy vui vẻ, tràn đầy năng lượng và bắt đầu một ngày làm việc hiệu quả hơn. - Ngủ ngon hơn: Nếu bạn thường xuyên bị mất ngủ, tập thể dục có thể là giải pháp giúp bạn có một giấc ngủ ngon hơn, chất lượng hơn, từ đó cơ thể có đủ thời gian tái tạo năng lượng và bạn sẽ có cảm giác khỏe mạnh, sảng khoái hơn. Tuy nhiên, không nên tập thể dục quá sát giờ đi ngủ. - Ngoài những lợi ích trên, tập thể dục còn giúp cải thiện đời sống vợ chồng, giúp kết nối gần hơn với gia đình và xã hội,… 2. Gợi ý một số bài tập thể dục buổi sáng Nếu đã qua lâu không tập thể dục hoặc có bất cứ một vấn đề lo ngại nào về sức khỏe, chẳng hạn như mắc một số bệnh mãn tính, bạn nên đi khám để các bác sĩ chẩn đoán chính xác về thể trạng sức khỏe hiện tại của bạn và đưa ra những lời khuyên cụ thể, giúp bạn lựa chọn những bài tập phù hợp với mình. Uốn cong lưng + Hai chân bạn mở rộng sao cho bằng vai, hai đầu gối cong nhẹ và đồng thời hai tay đặt sau đầu. + Hạ lưng thấp xuống một cách chậm rãi, uốn cong về phía trước cho đến khi lưng ở tư thế song song với mặt đất. Trọng lượng cơ thể dồn về phần gót chân và hông. + Sau đó đưa cơ thể về vị trí ban đầu. Dưới đây là gợi ý về một số bài tập thể dục buổi sáng: Bài tập Wall Angel Bài tập này được đánh giá là bài tập rất phù hợp để thực hiện vào buổi sáng. Tác dụng của nó là giúp bạn cải thiện tình trạng đau lưng rất hiệu quả. Cách thực hiện đơn giản như sau: + Bạn đứng sát vào tường. Phần đầu, lưng và mông ép sát vào tường, trong khi đó, hai đầu gối hơi chùng xuống. Đồng thời hai cánh tay đưa lên cao, song song với sàn nhà. + Sau đó, giữ nguyên tư thế áp sát vào tường và từ từ đưa hai tay lên trên đầu. Bài tập Side crunch Bài tập này có tác dụng giảm mỡ bụng vì thế rất phù hợp với những người thường xuyên phải ngồi làm việc trong thời gian dài, đặc biệt là nhân viên hay nhân viên văn phòng. Cách thực hiện như sau: + Ngồi lên ghế và giữ tư thế lưng thẳng, hai tay đưa về sau gáy và đan chặt, đồng thời hai chân rộng bằng vai. + Nghiêng người sang bên trái một cách nhẹ nhàng và chậm rãi, đồng thời lưng vẫn giữ thẳng, ngực ưỡn và hít thật sâu. Sau đó, thở ra từ từ và trở lại vị trí ban đầu. + Thực hiện tương tự nhưng nghiêng lườn sang bên phải. + Động tác này nên thực hiện 20 lần mỗi ngày. 3. Những lưu ý khi thực hiện bài tập thể dục buổi sáng vào mùa lạnh Vào mùa lạnh, bạn nên lưu ý những điều sau trước khi tập thể dục để tránh những rủi ro sức khỏe không đáng có: - Lùi thời gian tập: Khi trời lạnh, bạn nên thay đổi giờ tập thể dục, hãy tập muộn hơn bình thường, có thể tập lúc 7h đến 8h sáng. Bên cạnh đó, có thể thay đổi môi trường tập. Nếu trời quá lạnh, bạn không nên tập ngoài trời mà có thể tập trong phòng kín gió. - Đảm bảo cơ thể luôn được giữ ấm: Để tránh bị nhiễm lạnh, bạn nên mặc ấm trước khi tập. Nên mặc nhiều lớp áo để có thể dễ dàng cởi bỏ dần trong quá trình tập luyện. Ngoài ra, bạn cũng nên đội thêm mũ, đeo thêm găng tay và lưu ý giữ ấm tai. - Đừng quên khởi động trước khi tập: Khởi động là một yếu tố rất quan trọng, nhất là khi tập luyện vào mùa đông. Các bài khởi động tuy đơn giản nhưng lại rất cần thiết và hiệu quả trong việc làm ấm cơ thể, giúp các khớp trở nên linh hoạt hơn và phòng ngừa chấn thương. - Uống đủ nước, nhất là vào những ngày trời khô hanh. Việc bổ sung đủ nước sẽ khiến cơ thể không bị quá mệt mỏi khi tập và đồng thời chính là phương pháp thải độc hiệu quả. - Không nên tắm nước nóng ngay sau khi thể dục, hãy ngồi nghỉ khoảng 20 phút và chờ ráo mồ hôi mới đi tắm.
medlatec
1,184
Phương pháp nào được dùng để điều trị ngoại tâm thu thất? Ngoại tâm thu thất là một dạng rối loạn nhịp tim hầu như không đáng sợ ở người bình thường nhưng lại trở thành một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người mắc bệnh lý về tim. Việc phát hiện để điều trị ngoại tâm thu thất ngay từ giai đoạn sớm có tầm quan trọng đặc biệt trong việc ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm ấy. 1. Tổng quan về bệnh ngoại tâm thu thất 1.1. Bệnh ngoại tâm thu thất là gì? Bệnh ngoại tâm thu thất được xem là một dạng rối loạn nhịp tim đặc trưng bởi tình trạng tim co bóp sớm hơn so với bình thường. Nhịp tim đập sớm làm phá vỡ nhịp điệu bình thường của tim và gây nên cảm giác như nhịp tim bị hụt, bị bỏ qua hay đánh trống ngực. 1.2. Triệu chứng điển hình ở bệnh ngoại tâm thu thất Không phải mọi trường hợp mắc bệnh lý này đều có triệu chứng, trường hợp xuất hiện triệu chứng thì người bệnh sẽ thấy xuất hiện các hiện tượng như: - Có cảm giác hụt hẫng, hồi hộp bên trong lồng ngực. - Choáng váng, chóng mặt vì tim không bơm máu hiệu quả khiến cho máu lên não bị thiếu. - Ngực trái bị đau nguyên nhân do thiếu máu động mạch vành. 1.3. Cảnh giác trước những nguy hiểm do bệnh ngoại tâm thu thất gây ra Đối với những người khỏe mạnh, về cơ bản, bệnh ngoại tâm thu thất không hề nguy hiểm. Tuy nhiên, với những người có vấn đề ở tim thì sự xuất hiện của bệnh lý này có thể khiến họ sẽ phải đối mặt với nguy cơ tử vong. Người bị suy tim đồng thời cũng bị ngoại tâm thu thất phức tạp có nguy cơ đột tử cao gấp 6 lần người bình thường. Hầu hết trường hợp sau nhồi máu cơ tim có phân suất tống máu giảm đi kèm ngoại tâm thu phức tạp thì trong 6 tháng đầu có nguy cơ tử vong cao. Không những thế, ngoại tâm thu thất còn gây ra tình trạng nhịp nhanh thất rồi nhanh chóng diễn tiến xấu thành rung thất. Đây là một dạng rối loạn nhịp tim nếu không được cấp cứu kịp có thể gây đột tử. 2. Phương pháp nào được dùng để điều trị ngoại tâm thu thất? 2.1. Các phương pháp điều trị bệnh ngoại tâm thu thất Đối với những người có sức khỏe bình thường mà không kèm theo bệnh lý tim mạch thì việc điều trị ngoại tâm thu thất hầu như là không cần thiết. Tuy nhiên, với những người mắc bệnh lý về tim thì cần nỗ lực điều trị bệnh ngoại tâm thu để tránh những hệ lụy nguy hại làm suy giảm tuổi thọ. Ở những trường hợp này, việc điều trị khỏi bệnh hoàn toàn là rất khó, mục đích điều trị chủ yếu nhằm làm giảm tần suất xuất hiện cơn ngoại tâm thu từ đó phòng tránh các rủi ro nguy hại. Biện pháp điều trị ngoại tâm thu thất trong từng trường hợp cụ thể như sau: - Đối với những trường hợp mắc ngoại tâm thu thất không kèm theo bệnh tim thực tổn: + Hầu như không cần điều trị bởi tiên lượng bệnh tốt, chỉ khi có triệu chứng cơ năng dồn dập thì bác sĩ mới cân nhắc phương án điều trị. + Nếu phải điều trị thì thường sẽ bắt đầu bằng việc loại bỏ các chất kích thích kết hợp với luyện tập thể dục đều đặn. Những trường hợp đang dùng các loại thuốc khác thì cần chú ý đến khả năng thuốc điều trị những bệnh lý ấy có thể dẫn đến ngoại tâm thu thất và cần điều chỉnh điện giải trong máu. + Trong trường hợp cần phải điều trị ngoại tâm thu thất thì thuốc được ưu tiên sử dụng là thuốc chẹn bêta giao cảm liều thấp. - Đối với những trường hợp mắc ngoại tâm thu thất cấp tính đi kèm với bệnh tim thực tổn: + Thuốc được ưu tiên sử dụng là Lidocain (Xylocain) dạng tiêm 80 - 100mg kết hợp vùng truyền tĩnh mạch 1 - 4mg/ phút. + Nếu bệnh nhân không thể dung nạp được Lidocain hay Lidocain không có tác dụng có thể thay thế bằng Procainamid liều tiêm tĩnh mạch 100mg/ 5 phút kết hợp truyền tĩnh mạch 1 - 4mg/phút. + Nếu bệnh nhân bị rối loạn điện giải cần chú ý điều chỉnh. - Đối với những trường hợp mắc ngoại tâm thu thất mạn tính kèm theo bệnh tim thực tổn: + Ưu tiên dùng Amiodarone hoặc thuốc chẹn beta giao cảm. + Nếu người bệnh bị nhân ngộ độc Digitalis mắc ngoại tâm thu thất thì cần dùng Digitalis để điều trị bằng Lidocain kết hợp với điều chỉnh rối loạn điện giải. Ngoài ra, điều trị ngoại tâm thu thất ở bệnh nhân bị bệnh tim mạn tính cũng có thể dùng Sotalol hoặc Amiodarone. - Đối với những trường hợp bị ngoại tâm thu nghiêm trọng, điển hình là có các cơn nhịp nhanh nguy hiểm thì bên cạnh việc điều trị bằng thuốc người bệnh cần được can thiệp bằng phương pháp đốt điểm gây loạn nhịp với dây thông điện cực. 2.2. Một số vấn đề người bệnh nên lưu ý Bên cạnh việc thực hiện điều trị ngoại tâm thu thất theo chỉ định của bác sĩ thì người mắc bệnh lý này cũng cần điều chỉnh thói quen sinh hoạt của mình bởi nó góp phần không nhỏ trong việc hạn chế diễn tiến của bệnh. Vì thế, người bệnh cần: - Tránh tiếp xúc với các yếu tố dễ khiến cho nhịp tim bị rối loạn nặng hơn như căng thẳng, chất kích thích, đồ uống có cồn,... - Luyện tập bài tập giúp giảm căng thẳng như yoga, phản hồi sinh học. - Nên tập thể dục đều đặn mỗi ngày nhưng không quá sức. Nếu xuất hiện tình trạng bệnh trở nên nặng hơn khi tập thể dục thì có thể đã mắc một bệnh lý khác ở tim. Lúc này, cần đến khám bác sĩ tim mạch để thực hiện một số kiểm tra xem có nên tiếp tục việc luyện tập thể dục như bấy lâu hay không. - Liên hệ với bác sĩ ngay khi xảy ra tình trạng khó thở, đau ngực, tim đập nhanh hơn mức bình thường.
medlatec
1,087
Sinh mổ uống sữa được không? Sinh mổ uống sữa được không là điều mà nhiều mẹ rất quan tâm. Uống sữa mỗi ngày giúp mẹ sau sinh cân bằng được dinh dưỡng, đồng thời góp phần tạo ra nguồn sữa dồi dào, giàu dưỡng chất cho con bú. Và sau sinh mổ nên uống sữa gì? Các mẹ cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích.sau sinh mổ uống sữa tươi được không Sinh mổ uống sữa được không? Sinh mổ uống sữa được không là thắc mắc của rất nhiều mẹ. Sau sinh, cơ thể mẹ cần bổ sung dưỡng chất để phục hồi cơ thể và cung cấp sữa cho con bú. Uống sữa sau sinh giúp mẹ những lợi ích sau: Bổ sung can-xi Phụ nữ mang thai và sau khi sinh có nhu cầu bổ sung canxi rất cao. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, mẹ sau sinh nên bổ sung từ 200mg đến 300mg can-xi mỗi ngày. Ngoài các thức ăn giàu can-xi, sữa cũng là thức uống mang lại giá trị dinh dưỡng cao. Mẹ cần đảm bảo đủ can-xi để giúp hạn chế các bệnh liên quan đến xương. Can-xi là một thành phần giúp bé phát triển chiều dài, đồng thời có một khung xương và răng khỏe mạnh. Dù mẹ không bổ sung bất kỳ một nguồn canxi nào trong thời gian cho con bú, cơ thể mẹ vẫn sẽ luôn ưu tiên đưa đủ lượng canxi cần thiết cho con vào trong sữa mẹ bằng cách lấy lượng canxi dự trữ trong cơ thể mẹ. Việc uống 3 ly sữa mỗi ngày sẽ giúp mẹ phòng ngừa khả năng thiếu canxi ở mẹ.sau sinh mổ nên uống sữa gì Sau sinh mổ nên uống sữa gì? sau sinh mổ nên uống sữa gì Bổ sung chất lỏng cho cơ thể Nước là thành phần chủ yếu trong sữa mẹ. Mẹ đang cho con bú cần uống nhiều nước để làm “nguyên liệu” giúp các cơ quan sản xuất sữa hoạt động hiệu quả. Sữa giúp mẹ tăng cường lượng chất lỏng cần thiết cho cơ thể. Cung cấp các dưỡng chất thiết yếu quan trọng Tuy thành phần dinh dưỡng trong các loại sữa cho mẹ sau sinh thường khác xa sữa mẹ, nhưng loại thức uống này vẫn cung cấp cho mẹ một lượng lớn nước, canxi, protein, chất béo và các vitamin có lợi cho cơ thể. Sau sinh mổ nên uống sữa gì? Hiện nay có nhiều loại sữa có thể cung cấp các chất cần thiết cho mẹ sau sinh. Thành phần có trong sữa cần thiết cho sự phục hồi của mẹ và hoạt động, phát triển của con. Một số loại sữa cho mẹ sau sinh mổ như sau: Sữa tươi Sữa tươi là các loại sữa động vật (bò sữa, dê, cừu…) ở dạng nguyên liệu thô, dạng nước, đã chế biến hoặc chỉ mới qua sơ chế. Một ly sữa tươi cung cấp gần 30% lượng canxi và hơn 23% phốt pho cần thiết mỗi ngày. Sữa chua Sữa chua là sản phẩm bơ sữa được sản xuất bởi vi khuẩn lên men của sữa. Sữa chua chứa rất nhiều các khoáng chất như canxi, vitamin C, vitamin D, kẽm, axit lactic và probiotic có lợi cho đường ruột.sinh mổ uống sữa tươi được không Sữa chua tốt cho mẹ sau sinh sinh mổ uống sữa tươi được không Sữa bột Sữa bột bao gồm tất cả 21 loại amino acid tiêu chuẩn (thành phần chính của protein) và có hàm lượng vitamin và khoáng hòa tan cao. Sữa gạo Nguyên liệu sữa gạo cho mẹ sau sinh bao gồm gạo tẻ hoặc nếp, sữa tươi, nước và một ít đường, muối. Những thành phần có trong sữa gạo đảm bảo dưỡng chất cho mẹ và con sau sinh mổ. Sữa bắp Sữa bắp hay còn gọi là sữa bột bắp là một loại thực phẩm ở dạng lỏng. Sữa bắp dễ uống và thơm ngon, bổ dưỡng, không chứa cholesterol, đồng thời sữa bắp không có lactose nên không có mùi hôi như sữa bò. Uống sữa bắp tốt cho mẹ sau sinh mổ Sữa mè đen Hạt mè chứa khoảng 40 – 60% dầu, 22% chất đạm, ngoài ra còn có đồng, can xi, oxalat. Sữa mè đen có lợi cho tim mạch, tăng tuổi thọ. Sữa hạt sen Sữa hạt sen mang đến lượng carbohydrate dồi dào, lượng protein cao trong khi lại chứa ít cholesterol nên rất có lợi cho sức khỏe. Lưu ý khi sử dụng sữa cho mẹ sau sinh Để việc uống sữa mang lại hiệu quả tốt nhất cho cơ thể, mẹ cần lưu ý những vấn đề sau: – Mẹ chỉ nên uống sữa sau khi ăn sáng và trong lúc bụng không đói. Việc uống sữa lúc đói dễ làm  mẹ mệt và buồn ngủ. Mặt khác, lúc này  dạ dày co bóp mạnh nên phần lớn sữa bị đẩy xuống ruột khi chưa tiêu hóa hết. Mẹ nên uống sữa sau khi ăn sáng – Không uống sữa lạnh vì dễ gây tiêu chảy và không tốt cho hệ tiêu hóa. – Không uống quá nhiều sữa trong một ngày, nên uống 2-3 ly sữa mỗi ngày để cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể. – Các loại sữa chua tự làm tại nhà nên dùng hết trong vòng 4 – 7 ngày sau khi làm. – Không đun sữa quá lâu vì sữa giàu protein, khi bị nóng những hạt protein ở thể keo sẽ có biến chuyển rất lớn. > Xem thêm:
thucuc
950
Đánh trống ngực khi nằm cảnh báo điều gì? Đánh trống ngực là triệu chứng bất thường về cảm giác ở tim, thường xảy ra khi bệnh nhân gắng sức hoặc hoạt động nhiều, nhưng cũng có thể xuất hiện khi bệnh nhân nằm, nghỉ ngơi. Vậy đánh trống ngực khi nằm cảnh báo điều gì, có nguy hiểm không, cũng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Đánh trống ngực khi nằm biểu hiện như thế nào? Đánh trống ngực là một trong những triệu chứng tim mạch mà nhiều người gặp phải, đặc trưng ở cảm giác tim rung rinh, đập quá mạnh hoặc quá nhanh, bỏ qua một nhịp, hoặc nhịp đập không đều. Các biểu hiện có thể xuất hiện ở vùng ngực, cổ họng hoặc cổ và khiến người bệnh lo lắng. Tuy nhiên thực chất tình trạng này thường vô hại và tự hết. Nên cảnh giác và đi khám khi có các biểu hiện đi kèm như khó thở, chóng mặt, tức ngực hay ngất xỉu. Đánh trống ngực thường xuất hiện khi bạn hoạt động nhưng cũng có thể xảy ra khi nằm nghỉ với cảm giác đập mạnh ở ngực, cổ hoặc đầu sau khi bạn nằm xuống. Khi nằm nghiêng, hiện tượng đánh trống ngực càng rõ ràng hơn do cơ thể uốn cong và áp lực từ bên trong. Nhiều trường hợp đánh trống ngực xảy ra suốt cả ngày, nhưng bạn chỉ cảm nhận đươc vào ban đêm do không gian yên tĩnh và sự phân tâm đã giảm bớt khi bạn nằm trên giường. Đánh trống ngực lúc nằm bao gồm cảm giác tim đập mạnh, rung rinh, khó thở khi nằm xuống. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng đánh trống ngực khi nằm Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng đánh trống ngực khi nằm như: 2.1 Căng thẳng là một trong những nguyên nhân gây đánh trống ngực khi nằm Căng thẳng có thể khiến bạn có cảm giác tim đập nhanh và bỏ nhịp, là một trong những nguyên nhân gây đánh trống ngực khi ngủ. Một số loại căng thẳng thường gặp như sang chấn tâm lý, lo lắng, bất an. Trong trường hợp này, các bài tập như yoga và thiền có thể giúp làm giảm căng thẳng và giảm bớt đánh trống ngực. 2.2 Chất kích thích Một số chất kích thích có thể gây rối loạn nhịp tim của bạn là caffein, nicotin… Caffein làm tăng hoạt động trao đổi chất của cơ thể và làm tăng nhịp tim của bạn. Nếu uống quá nhiều các đồ uống chứa caffein như cà phê, nước tăng lưc trong ngày hoặc trước giờ ngủ, bạn có thể bị đánh trống ngực lúc nằm. Nicotin thường có nhiều trong thuốc lá. Vì vậy những người thường xuyên hút thuốc lá, đặc biệt trước khi ngủ có thể gây ra đánh trống ngực khi ngủ. 2.3 Rối loạn tiêu hóa Nếu vừa ăn uống xong hoặc ăn quá nhiều và sau đó nằm xuống ngay, bạn có thể bị đánh trống ngực, đau ngực, ợ nóng do tiêu hóa khó khăn.  2.4 Rối loạn điện giải Sự thiếu hụt một số chất điện giải như kali hoặc magiê có thể khiến bạn bị đánh trống ngực, hồi hộp khi nằm. Để giảm tình trạng đánh trống ngực, bạn cần bổ sung các chất điện giải bằng cách uống thuốc bổ tổng hợp hoặc các dung dịch bù điện giải. Việc tập thể dục với cường độ cao hoặc trong thời tiết nóng cũng có thể khiến cơ thể mất nước và gây đánh trống ngực. Khi tập, bạn nên bổ sung điện giải bằng cách uống thức uống thể thao để tránh mất nước và cân bằng điện giải. 2.5 Thay đổi hormone Thời kỳ tiền kinh nguyệt, tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, sự thay đổi các hormone trong cơ thể có thể dẫn đến đánh trống ngực. Đặc biêt, thiếu estrogen dẫn đến tim đập nhanh.  Mang thai cũng là thời kỳ rất nhạy cảm, việc cơ thể xuất hiện sự thay đổi hormone và nhu cầu tim tăng lên có thể khiến thai phụ gặp các triệu chứng của đánh trống ngực mỗi lúc nằm xuống, Tình trạng này thường xảy ra tạm thời nhưng cũng có thể thường xuyên hơn, thậm chí kèm theo các triệu chứng khác. Khi đó, bạn cần gặp bác sĩ ngay để kiểm tra, đảm bảo không có các nguyên nhân tiềm ẩn. 2.6 Do một số thuốc Một số loại thuốc như thuốc điều trị tăng huyết áp, bệnh van tim… có thể gây ra đánh trống ngực khi nằm. Thuốc kháng histamin, loại thuốc thường được dùng trong điều trị dị ứng cũng có thể khiến tim đập nhanh, bỏ nhịp. Ngoài ra, thuốc ngủ, thuốc chữa cảm lạnh cũng có thể gây ra tình trạng này. 2.7 Rối loạn chức năng tuyến giáp Tình trạng tuyến giáp tăng hoặc giảm hoạt động quá mức đều có thể gây đánh trống ngực. Nếu có biểu hiện này bạn nên đi khám và trao đổi với bác sĩ để được kê đơn thuốc kiểm soát tình trạng đánh trống ngực. Bệnh tuyến giáp là một nguyên nhân gây đánh trống ngực khi ngủ 2.8 Suy tim nặng gây đánh trống ngực khi nằm Suy tim nặng có thể khiến tim chịu quá nhiều áp lực và đánh trống ngực khi bạn nằm xuống. Người bệnh thậm chí có thể bị khó thở, phù nề và tăng cân. Nếu gặp các triệu chứng kể trên, hãy đến bác sĩ để được chẩn đoán và can thiệp sớm. Các bệnh lý tim mạch khác có thể gây đánh trống ngực như: đau tim, bệnh động mạch vành, bất thường van tim, cơ tim… 2.9 Các nguyên nhân khác Hệ thần kinh hoạt động quá, axit dư thừa trong dạ dày do ăn đồ chiên xào, chua cay cũng có thể kích thích tim và khiến cơ tim co bóp nhanh, cảm giác như nhịp tim đập nhanh hoặc đánh trống ngực. Nếu bị tăng huyết áp và cơ tim bị giãn cũng có thể khiến bệnh nhân bị đánh trống ngực. Ngoài ra, ngủ không đủ giấc có thể gây ra tình trạng này. 3. Chẩn đoán và điều trị đánh trống ngực lúc nằm Nếu bạn bị đánh trống ngực lúc nằm, không nên chủ quan mà cần theo dõi và quan sát cơ thể. Nếu bị đánh trống ngực kèm khó thở nặng, đau ngực hoặc ngất đi, bạn cần đi khám khẩn cấp. Dù tình trạng đánh trống ngực xảy ra trong khoảng thời gian ngắn, bạn vẫn nên đi khám để tìm hiểu xem nguyên nhân gây đánh trống ngực của bạn là gì, là vô hại hay xuất phát từ các bệnh tim nghiêm trọng hơn. Việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây đánh trống ngực. Thông thường, nếu đánh trống ngực là vô hại và tự biến mất thì bệnh nhân không cần phải điều trị. Lúc này bạn nên tránh các hoạt động có thể kích hoạt cơn đánh trống ngực, tập thư giãn, tập yoga, dưỡng sinh,… để giảm bớt lo lắng và căng thẳng. Ngoài ra nên tránh các loại thuốc hoạt động như chất kích thích. Thăm khám chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán đúng nguyên nhân gây đánh trống ngực và điều trị sớm. Nếu việc thay đổi lối sống như trên không giúp cải thiện tình trạng đánh trống ngực nằm, bạn có thể được kê đơn thuốc. Trong trường hợp tìm ra nguyên nhân, bác sĩ sẽ tập trung điều trị nguyên nhân gây đánh trống ngực đó.
thucuc
1,300
Ăn tỏi để phòng bệnh ung thư Mỗi ngày trung bình một người Nhật ăn 1-2 củ tỏi để tăng sức đề kháng cho cơ thể, đồng thời phòng chống ung thư. Theo Newsmax, từ thời xa xưa người Nhật đã giữ thói quen ăn uống rất lành mạnh, luôn ưu ái thực phẩm trồng tự nhiên. Chế độ ăn uống khoa học cộng với thói quen thường xuyên thực hành các phép dưỡng sinh là bí quyết giúp người dân nước này có tuổi thọ cao nhất thế giới. Các nhà khoa học thuộc hội Dinh dưỡng Tokyo bật mí bí quyết sống khoẻ của người Nhật là sự tổng hòa của nhiều yếu tố: Chế độ ăn uống, khí hậu, lối sống, vận động thể lực, tinh thần ổn định, giữ tâm trí thảnh thơi, không bị căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày. Cụ thể, người dân ở xứ hoa anh đào luôn giữ tiêu chí: Bớt ăn thịt, ăn nhiều rau. Bớt ăn mặn, ăn nhiều chất chua. Bớt ăn đường, ăn nhiều hoa quả. Bớt ăn chất bột, uống nhiều sữa. Bớt mặc nhiều quần áo, tắm nhiều lần. Bớt đi xe, năng đi bộ. Bớt phiền muộn, ngủ nhiều hơn. Bớt nóng giận, cười nhiều hơn. Bớt nói, làm nhiều hơn. Bớt ham muốn, chia sẻ nhiều hơn. Mỗi ngày, trung bình một người dân Nhật ăn 1-2 củ tỏi vì tin rằng nó giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể, phòng chống bệnh ung thư. Các chiến binh Nhật Bản ngày xưa dùng tỏi để phòng chống bệnh cảm cúm, sát trùng vết thương và chế biến các món ăn. Thời chiến tranh, điều kiện chăm sóc y tế kém, người lính đã biết sử dụng tỏi như một loại thuốc kháng sinh tự nhiên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể khi bị vết thương ngoài da. Ngày nay, qua những công trình nghiên cứu, các nhà khoa học của còn phát hiện nhiều công dụng của tỏi như chống ung thư máu, hạ huyết áp, giúp lưu thông máu, phòng ngừa nhiều bệnh, kháng sinh, ức chế các vi sinh có hại cho cơ thể, phòng ngừa và chữa cảm cúm. Công dụng này được lý giải là do sự phối hợp của nhiều hoạt chất và axit amino có trong tỏi, đặc biệt là hoạt chất kháng sinh allicin, selen có khả năng chống oxy hóa rất mạnh. Tỏi rất tốt nhưng có mùi hôi đặc trưng không phải ai cũng dùng được. Các chuyên gia đã nghiên cứu phương pháp lên men loại củ này làm bay hết mùi hôi mà vẫn giữ được tinh chất tốt cho sức khỏe. Qua quá trình lên men suốt 60 ngày ghi nhận có phản ứng chuyển hóa các hợp chất chứa lưu huỳnh như methionin, cystein, methanethiol thành những hợp chất tan được trong nước như s-allyl-s-cysteine, alliin, isoalliin, methionin, cycloalliin, dẫn chất của cysteine, tetrahydro-β-carboline. Những chất này giúp làm tăng tác dụng ngăn cản cơ chế tạo u, kháng các yếu tố gây đột biến, chống oxy hóa, hủy diệt các mạch máu nuôi sống khối u, từ đó giúp điều trị ung thư. Các nhà khoa học Nhật Bản khuyến khích mỗi người nên ăn từ một đến 3 củ tỏi đen hằng ngày. Đây là cách đơn giản mà hữu hiệu để bổ sung các chất cần thiết giúp cơ thể phòng ngừa ung thư để các tế bào lạ không có cơ hội nhen nhóm trong cơ thể. Quy trình lên men tự nhiên cũng làm cho hàm lượng carbohydrate tăng từ 28,7% (trong tỏi tươi) lên tới 47,9% (trong tỏi đen) nên nó có vị ngọt của trái cây rất dễ ăn. Hiện nay, loại tỏi này được sử dụng phổ biến ở Nhật không chỉ làm gia vị mà còn làm thuốc chống ôxy hóa, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị ung thư, điều hòa đường huyết. Nước giải khát tỏi đen, cao tỏi đen, viên nang tỏi giúp giảm mệt mỏi, tăng sức đề kháng, cải thiện xơ vữa động mạch, cao huyết áp, cải thiện chức năng hệ tiêu hóa và đường ruột, phòng bệnh ung thư, tim mạch, tiểu đường.
medlatec
702
Bà bầu thức khuya có tốt không? Giấc ngủ đối với phụ nữ đang mang thai vô cùng quan trọng. Theo khuyến cáo từ các chuyên gia, thời gian ngủ hợp lý cho phụ nữ mang thai khoảng từ 7 – 9 tiếng vào buổi tối. Vì vậy, việc mẹ bầu thức khuya sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. 1. Tại sao phụ nữ mang thai thường xuyên thức khuya? Trong suốt thời gian thai kỳ, giấc ngủ đầy đủ và hợp lý là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển toàn diện của thai nhi. Tuy nhiên, nhiều bà bầu thường xuyên thức khuya bởi các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến giấc ngủ như sau:Mẹ bầu thường thức khuya từ trước khi mang thai: Thói quen ngủ khuya trước khi mang thai làm ảnh hưởng đến giấc ngủ và mẹ bầu khó để từ bỏ việc ngủ muộn;Khó tìm được tư thế ngủ thoải mái: Cùng với sự phát triển của thai nhi thì nhiều mẹ bầu rất khó để tìm được tư thế ngủ thoải mái, đặc biệt là các giai đoạn cuối của thai kỳ;Tiểu đêm nhiều lần: Đối với phụ nữ đang mang thai, sự hoạt động của thận phải tăng lên 30 – 50% so với bình thường để lọc thêm máu trong suốt thời gian mang thai, kết quả là dẫn đến tăng lượng ure máu, lượng nước tiểu thải ra nhiều hơn. Tình trạng tiểu đêm nhiều là một trong những nguyên nhân phổ biến gây mất ngủ và dẫn đến việc thức khuya ở mẹ bầu;Khó thở: Sự thay đổi hormone nội tiết tố trong quá trình mang thai làm cho hơi thở chậm và sâu hơn, dẫn đến cảm giác khó chịu khi đi ngủ, đặc biệt là vào các tháng cuối của thai kỳ;Đau lưng, đau chân: Sự phát triển ngày càng lớn của thai nhi làm tăng sức nặng cơ thể lên người mẹ... làm khó ngủ và mất ngủ.Xem ngay: Mẹ mất ngủ khi mang thai ảnh hưởng thế nào tới thai nhi? Bà bầu thường xuyên thức khuya có thể do thai nhi cử động nhiều 2. Bà bầu thức khuya có ảnh hưởng gì? Nhiều vấn đề được đặt ra xung quanh câu hỏi bà bầu thức khuya có tốt không. Theo đó, nghiên cứu từ các nhà khoa học cho thấy tác hại của bà bầu thức khuya là gây ảnh hưởng rất xấu đối với sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Mặc dù, chế độ dinh dưỡng được bổ sung đầy đủ và hợp lý nhưng nếu giấc ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi ngày sẽ làm cho mẹ bầu bị mệt mỏi, không tỉnh táo, thậm chí là dẫn đến kiệt sức, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Một số hậu quả khi mẹ bầu thức khuya có thể kể đến như sau:Dễ bị sảy thai trong giai đoạn đầu của thai kỳ: Giai đoạn đầu của thai kỳ là thời kỳ phôi thai và là giai đoạn phát triển quan trọng nhất của các cơ quan thai nhi. Vì vậy tình trạng thức khuya, ngủ muộn của mẹ bầu sẽ gây ra các ảnh hưởng nghiệm trọng làm thai nhi không được phát triển khỏe mạnh, các phản ứng bất lợi như chóng mặt, té ngã của mẹ bầu cũng có thể gây sảy thai;Sự phát triển của thai nhi bị chậm: Là một trong những vấn đề quan trọng khi trả lời câu hỏi bà bầu thức khuya có sao không. Theo đó, phụ nữ đang mang thai nếu thức khuya sẽ làm ảnh hưởng đến đồng hồ sinh học của cơ thể, gây rối loạn sự tiết hormone nội tiết tố và ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Những tác động trên làm ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi;Trẻ sinh ra dễ bị thiếu máu: Trong khoảng thời gian từ 23h đến 3h sáng là thời điểm cho quá trình điều hòa và tạo máu trong cơ thể mẹ. Vì vậy, trong trường hợp mẹ bầu thức khuya hay không có giấc ngủ điều độ có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu cho trẻ khi sinh ra;Mẹ dễ mắc các bệnh cảm cúm, nhiễm khuẩn: Các nghiên cứu chỉ ra rằng giấc ngủ sau 23h đêm sẽ làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể. Đặc biệt là đối với phụ nữ đang mang thai, sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể kết hợp với sự suy giảm hệ miễn dịch do thức khuya sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh cảm cúm và nhiễm khuẩn;Mẹ luôn cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống: Tình trạng thức khuya sẽ làm sáng hôm sau khi thức dậy luôn bị mệt mỏi, thiếu sức sống, tinh thần luôn cảm thấy không vui và chán nản. Cùng với đó mẹ bầu còn phải đối diện với các vấn đề khác về sức khỏe như nám da, sạm da...Thay đổi tâm trạng: Mẹ bầu thức khuya dễ dẫn đến tình trạng mất ngủ, trằn trọc và làm ảnh hưởng đến tâm trạng, cảm xúc buồn vui thất thường, mau quên và sinh ra cáu gắt... Bà bầu thường xuyên thức khuya có thể gây ảnh hưởng xấu đến cả mẹ và thai nhi 3. Bí quyết giúp cải thiện giấc ngủ của bà bầu Bên cạnh các câu hỏi liên quan đến việc bà bầu có nên thức khuya không thì làm sao để cải thiện giấc ngủ ở bà bầu cũng là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều. Theo đó, nhận biết được những tác hại về sức khỏe và sự phát triển của thai nhi khi thức khuya sẽ giúp mẹ bầu xây dựng được lối sống và chế độ ngủ hợp lý. Thời gian ngủ hợp lý cho mẹ bầu là khoảng 8 tiếng mỗi ngày. Một số biện pháp giúp cải thiện giấc ngủ như sau:Không uống các loại đồ uống chứa caffein: Đồ uống chứa caffein gây kích thích và khó ngủ, vì vậy để ngủ ngon và tránh tình trạng thức khuya, mất ngủ mẹ bầu không nên sử dụng các loại đồ uống này;Ngâm chân bằng nước nóng, tắm nước nóng: Phương pháp này giúp tăng lưu thông máu, thư giãn cơ thể. Vì vậy, mẹ bầu có thể ngâm chân bằng nước nóng trước khi đi ngủ sẽ giúp dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn;Hạn chế hoặc uống ít nước vào buổi tối và ăn đồ ăn trước khi đi ngủ;Massage chân: Giúp tăng lưu thông máu, thư giãn cơ thể và dễ đi vào giấc ngủ hơn;Một chiếc gối ôm khi ngủ sẽ giúp giấc ngủ ngon hơn;Duy trì thời gian ngủ đúng giờ mỗi đêm.Ngủ đủ giấc và đúng giờ là rất quan trọng đối với sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Vì vậy mẹ bầu nên xây dựng cho mình chế độ nghỉ ngơi khoa học, ngủ đúng giờ, hạn chế thức khuya để tránh các nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.Khoảng thời gian 9 tháng 10 của thai kỳ vừa mang đến nhiều khó khăn và cũng nhiều niềm hạnh phúc đối với người mẹ. Chính vì vậy, người mẹ cần được chăm sóc về cả sức khỏe lẫn tinh thần. Nếu mẹ bầu thức khuya hoặc luôn ở trong trạng thái mất ngủ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi.
vinmec
1,304
Đau dạ dày kiêng gì để nhanh chóng khỏi bệnh Đau dạ dày kiêng gì? Vấn đề này được khá nhiều người đang gặp vấn đề về dạ dày quan tâm. Bởi họ mong muốn khắc phục và nhanh chóng cải thiện được tình trạng bệnh. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được những thực phẩm nào nên kiêng khi đang bị dạ dày nhé. 1. Đau dạ dày kiêng gì để nhanh chóng khỏi bệnh? 1.1 Thực phẩm cay nóng Theo các chuyên gia, thực phẩm cay nóng làm tăng lượng acid trong dạ dày khiến cho viêm loét dạ dày trở nên nghiêm trọng. Từ đó khiến tình trạng đau dạ dày càng nặng nề hơn. Người bị đau dạ dày kiêng gì? Tham khảo những thực phẩm cay nóng nên tránh sau: – Kim chi – Mì cay – Ớt – Hạt tiêu -… Thực phẩm cay nóng làm tăng lượng acid trong dạ dày khiến cho viêm loét dạ dày trở nên nghiêm trọng 1.2. Trái cây họ cam chanh Các loại trái cây thuộc họ cam chanh thường chứa các acid tự nhiên sẽ kích thích các vết loét, gây tổn thương tới niêm mạc dạ dày. Tuy nhiên, những loại trái cây này lại rất giàu vitamin và có lợi cho sức khỏe. Chính vì vậy, người bệnh không nhất thiết phải kiêng hoàn toàn mà hạn chế và sử dụng sao cho hợp lý. Đặc biệt là không nên ăn những loại quả này vào lúc đói đối với những người đang bị mắc bệnh dạ dày. 1.3. Đau dạ dày kiêng gì? Sữa tươi Sữa tươi là một loại đồ uống rất bổ dưỡng, tuy nhiên nó lại không phù hợp với những người đang bị viêm loét dạ dày. Bởi sữa tươi sẽ kích thích acid trong dạ dày tiết ra nhiều hơn, từ đó làm cho tình trạng viêm loét trở nên nặng hơn. Bên cạnh đó, một số người sẽ không dung nạp được Lactose – một loại đường có trong sữa.  Khi sử dụng sữa tươi sẽ gây ra một số rắc rối cho hệ tiêu hóa đi kèm với những biểu hiện như: – Đầy hơi – Khó tiêu – Đau bụng – Tiêu chảy Sữa tươi sẽ kích thích acid trong dạ dày tiết ra nhiều hơn làm cho tình trạng viêm loét trở nên nặng hơn 1.4. Nhóm thực phẩm giàu chất béo Có thể nói chất béo là một trong những yếu tố khó tiêu hóa nhất, đặc biệt là đối với những người đang bị dạ dày. Điều này đồng nghĩa với việc hấp thụ quá nhiều chất béo sẽ khiến cho hoạt động của dạ dày chịu nhiều áp lực. Do vậy, bác sĩ đưa ra lời khuyên những người đang mắc bệnh dạ dày nên hạn chế những món ăn chứa nhiều chất béo như: đồ chiên, xào và thức ăn nhanh… 1.5. Hạn chế thức ăn lên men và đồ chua Các loại đồ ăn lên men và chua như cà muối, dưa muối,…không tốt với tình trạng của người đang có vấn đề về bệnh dạ dày. Độ chua của các loại thức ăn lên men sẽ khiến nồng độ axit trong dạ dày tăng cao. Dẫn đến các triệu chứng như: đầy bụng, khó tiêu, ợ chua… Đây chính là lý do mà người bệnh nên tránh ăn đồ lên men khi đang bị bệnh. 1.6. Đau dạ dày kiêng gì? Kiêng thịt đỏ So với thịt trắng thì thịt đỏ ( thịt bò) sẽ cần nhiều thời gian để tiêu hóa hơn do thịt đỏ chứa hàm lượng lớn protein và chất béo bão hòa. Để phân giải hoàn toàn nhóm thực phẩm này thì dạ dày sẽ phải tăng lượng axit trong dịch bao tử tiết ra. Chính vì vậy điều này sẽ không có lợi đối với những người gặp những vấn đề dạ dày. 1.7. Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích Thuốc lá, rượu bia, cà phê là những chất kích thích gây hại cho dạ dày. Khi sử dụng quá nhiều, có thể dẫn tới chảy máu dạ dày, thủng dạ dày, đồng thời làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và một số bệnh lý nguy hiểm khác. Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích 1.8. Ăn quá no sẽ khiến cơn đau dạ dày trở nên tệ hơn Nước bọt sẽ làm trung hòa một phần axit trong dịch dạ dày. Bởi vậy bác sĩ thưởng khuyến khích những người đang bị dạ dày nên ăn chậm nhai kỹ để tăng lượng nước bọt được tiết ra từ cơ thể. Bên cạnh đó, việc ăn quá no trong một bữa sẽ khiến dạ dày căng cứng và tiết ra nhiều axit để phân giải thức ăn. Do vậy điều này hoàn toàn không tốt cho những dạ dày đang gặp vấn đề. Người bệnh có thể chia ba bữa ăn chính thành những bữa phụ trong ngày để khắc phục vấn đề nêu trên. 2. Lưu ý trong chế độ ăn và sinh hoạt hằng ngày khi bị đau dạ dày Ngoài việc quan tâm đến những thực phẩm không nên ăn. Thì trong quá trình điều trị người bệnh nên lưu ý chế độ ăn uống hằng sao cho khoa học để góp phần tăng hiệu quả trị bệnh lên nhiều lần: – Đồ ăn trong khi chế biến cần thái nhỏ, nấu chín kỹ để tránh việc dạ dày bị co bóp mạnh. – Ăn chậm, nhai kỹ và tập trung khi ăn sẽ giúp gia tăng bài tiết nước bọt và dễ dàng tiêu hóa hơn. – Không nên ăn quá no trong một bữa hoặc để bụng quá đói. Điều này sẽ khiến dạ dày tăng tiết axit nhiều hơn bình thường. – Nên chia nhỏ các bữa chính thành các bữa phụ trong ngày để cân bằng axit trong dạ dày. – Ăn đủ bữa và đúng giờ. – Tuyệt đối không nên vận động mạnh sau khi ăn no. – Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh để bị áp lực, căng thẳng khiến cho dạ dày trở nên nghiêm trọng hơn. – Kết hợp giữa chế độ dinh dưỡng cùng chế độ sinh hoạt lành mạnh. Không thức quá khuya, chăm chỉ luyện tập thể dục hằng ngày. Nên chia nhỏ các bữa chính thành các bữa phụ trong ngày để cân bằng axit trong dạ dày.
thucuc
1,092
Công dụng thuốc Fungiact Thuốc Fungiact được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạo, có thành phần chính là Metronidazol, Neomycin Sulphate và Nystatin. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. 1. Thuốc Fungiact là thuốc gì? Một viên thuốc đặt Fungiact có thành phần gồm: 500mg Metronidazol + 65.000 IU Neomycin Sulphate + 100.000 IU Nystatin cùng tá dược. Trong đó, mỗi thành phần thuốc lại có công dụng riêng biệt như:Metronidazol: Là kháng sinh có hoạt tính chống lại các vi khuẩn nhạy cảm và protozoa. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm âm đạo do Trichomonas (nhiễm trùng âm đạo do các ký sinh trùng lây truyền qua đường tình dục) và viêm âm đạo do vi khuẩn;Neomycin Sulphate: Là loại kháng sinh diệt khuẩn. Thành phần Neomycin được vận chuyển tích cực qua màng tế bào vi khuẩn, kết hợp với receptor protein đặc hiệu nằm trên tiểu đơn vị 30S của các ribosom vi khuẩn, có tác động vào phức hợp khởi đầu giữa tiểu đơn vị 30S và ARN thông tin, ức chế sự tổng hợp protein, dẫn đến đọc sai ADN. Do đó, nó tổng hợp ra các protein không hoạt động. Nystatin: Là kháng sinh kháng nấm, có thể kìm hãm hoặc tiêu diệt nấm tùy thuộc nồng độ và mức độ nhạy cảm của nấm. Cơ chế tác động của Nystatin là gắn với các nhóm sterol trong màng tế bào nấm, dẫn tới màng tế bào không còn chức năng là hàng rào có tính chọn lọc, gây thiếu các thành phần thiết yếu của tế bào.Chỉ định sử dụng thuốc Fungiact:Điều trị viêm nhiễm khuẩn phụ khoa: Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, trùng roi âm đạo, viêm âm đạo và viêm âm hộ do nấm Candida.Chống chỉ định sử dụng thuốc Fungiact:Người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc;Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Fungiact Cách dùng: Đặt thuốc vào sâu trong âm đạo. Cụ thể:Kéo cần đặt ra hết mức rồi đặt viên thuốc vào giữa kẹp của dụng cụ đặt;Đặt dụng cụ chứa viên nén cẩn thận càng vào sâu trong âm đạo càng tốt (tốt nhất là ở tư thế nằm);Đẩy cần đặt cho tới mức, từ từ thả viên nén vào âm đạo và lấy dụng cụ đặt;Sau khi dùng, kéo cần đặt ra khỏi dụng cụ đặt, rửa với nước xà phòng ấm, rửa sạch rồi lau khô cẩn thận.Liều dùng: Đặt 1 viên thuốc vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ trong vòng 8 ngày liên tục.Quá liều: Hiện chưa có báo cáo ghi nhận về việc sử dụng thuốc Fungiact quá liều. Viên đặt âm đạo có thể hấp thu một lượng thuốc đủ để có tác dụng toàn thân. 3. Tác dụng phụ của thuốc Fungiact Khi sử dụng thuốc Fungiact, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ tùy theo thành phần thuốc, cụ thể:Metronidazol: Tăng tiết âm đạo, tim đập nhanh và gây ra các cơn đau thắt ngực, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, miệng có vị kim loại, biếng ăn, tiêu chảy, táo bón, bí tiểu, nấm C.albicans, khó chịu vùng chậu, âm đạo khô và nóng rát, đầy hơi, tức bụng, trầm cảm, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, ngứa da, phát ban, khô miệng, khát nước;Neomycin: Bỏng rát hoặc ngứa âm đạo, sưng, kích ứng, mất thính lực, hại thận,...;Nystatin: Nóng rát hoặc ngứa âm đạo.Khi gặp các tác dụng phụ do thuốc Fungiact, người bệnh nên xin ý kiến bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời, hiệu quả. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Fungiact Trước và trong khi sử dụng thuốc Fungiact, người bệnh cần lưu ý:Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc Fungiact vì thành phần Metronidazol có thể bài tiết qua sữa mẹ. Nên ngừng cho con bú trong và sau 2 ngày điều trị với Metronidazol;Trong quá trình dùng thuốc Fungiact, nếu bị ngứa hoặc mẫn cảm thì bệnh nhân nên ngừng điều trị;Người bệnh cần thận trọng với việc uống rượu khi đang sử dụng viên nén Fungiact. Nguyên nhân vì dù viên nén đặt âm đạo Fungiact có nồng độ thuốc trong máu thấp hơn so với liều thường dùng đường uống Metronidazol nhưng vẫn khó tránh nguy cơ tương tác với rượu;Người bệnh không nên quan hệ tình dục khi đang điều trị bằng thuốc Fungiact;Không nên dùng thuốc Fungiact trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì thành phần Metronidazol có thể gây một số ảnh hưởng nghiêm trọng. 5. Tương tác thuốc Fungiact Tương tác thuốc của Fungiact liên quan tới từng thành phần của thuốc. Một số tương tác thuốc của Fungiact gồm:Metronidazol: Dù sinh khả dụng của Metronidazol thường thấp khi dùng qua đường âm đạo nhưng tương tác thuốc vẫn có thể xảy ra. Trong trường hợp này, bác sĩ cần thay đổi liều dùng hoặc thận trọng khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân. Tốt nhất người bệnh không nên dùng đồng thời Metronidazol với các thuốc sau: Disulfiram, amiodarone, fluorouracil, busulfan, mycophenolate mofetil, warfarin, carbamazepine, cyclosporin, lithium, cholestyramine, milk thistle, tacrolimus. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng đồng thời, bác sĩ sẽ thay đổi liều dùng, tần suất sử dụng của 1 hoặc cả 2 loại thuốc;Neomycin: Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về việc hấp thu Neomycin qua niêm mạc âm đạo nhưng vẫn tiềm ẩn khả năng có hấp thu gây tác dụng toàn thân và tương tác thuốc. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ cần thay đổi liều lượng, thận trọng khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân;Nystatin: Không hấp thu qua âm đạo.Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ nếu có sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để xem xét nguy cơ tương tác thuốc và có chỉ định dùng thuốc phù hợp nhất.Khi sử dụng thuốc Fungiact, người bệnh nên tuân thủ đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và hạn chế được nguy cơ gặp phải những tác dụng phụ khó lường.
vinmec
1,036
Công dụng thuốc Bouleram 2g Bouleram có hoạt chất chính là Cefotiam, một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn như viêm xoang, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm âm nạo,... 1. Thuốc Bouleram là thuốc gì? Thuốc Bouleram 2g có hoạt chất chính là Cefotiam, một kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ tác dụng rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefotiam hexetil là một tiền dược, sau khi vào cơ thể Cefotiam hexetil được thủy phân để giải phóng ra Cefotiam có hoạt tính. Cơ chế tác dụng của Cefotiam là do ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn.Phổ tác dụng của thuốc bao gồm các vi khuẩn ưa khí Gram dương như Staphylococcus nhạy cảm với meticilin, Streptococcus, vi khuẩn ưa khí Gram âm như Citrobacter koseri, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus vulgaris,Proteus mirabilis, Providencia và vi khuẩn kỵ khí (Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella). 2. Công dụng của thuốc Bouleram 2g Thuốc Bouleram được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Nhiễm trùng huyết. Viêm amidan, viêm phế quản, giãn phế quản có nhiễm khuẩn, viêm phổi, viêm màng phổi có mủ, viêm phúc mạc, viêm đường mật, viêm túi mật. Viêm thận bể thận, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang. Viêm khung chậu, viêm dây chằng, viêm tai giữa, viêm xoang.Thuốc Bouleram chống chỉ định ở các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ với Cefotiam.Người bệnh có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Beta lactam.3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Bouleram. Liều dùng:Người lớn: Khuyến cáo tiêm tĩnh mạch 0,5 - 2g/ ngày, chia làm 2 - 4 lần. Trẻ em: Khuyến cáo tiêm tĩnh mạch 40 – 80mg/kg/ngày chia làm 3 - 4 lần.Liều điều trị nhiễm trùng huyết ở người lớn có thể lên đến 4g/ngày. Liều điều trị nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài ở trẻ em có thể tăng đến 160mg/kg/ ngày. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.Bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân suy thận cần phải giảm liều phù hợp với chức năng thận.Cách dùng. Pha chế dung dịch tiêm:Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan thuốc tiêm trong nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid đẳng trương và dung dịch glucose 5%.Tiêm truyền: Hòa tan liều 0,25 – 2 g vào dung dịch tiêm truyền như dung dịch glucose, dung dịch natri clorid đẳng trương, sau đó tiêm truyền kéo dài hơn 30 phút đến 1 giờ.4. Tác dụng không mong muốn. Bệnh nhân sử dụng thuốc Bouleram có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Phản ứng dị ứng ở da, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.Máu: Chủ yếu tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua.Gan: Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm và creatinin huyết.Thận: Chức năng thận bị thay đổi, nhất là khi dùng cùng với Aminosid và thuốc lợi tiểu.Phản ứng phản vệ, viêm tắc tĩnh mạch5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Bouleram. Phải ngừng dùng thuốc Bouleram khi thấy có dấu hiệu dị ứng. Nên hỏi kỹ về tiền sử dị ứng khi kê đơn kháng sinh Cephalosporin, vì 5 - 10% trường hợp có dị ứng chéo với Penicilin.Rất hiếm xảy ra viêm đại tràng giả mạc khi dùng thuốc Bouleram. Nếu xảy ra, phải ngừng ngay thuốc và cho điều trị thích hợp.Thuốc Bouleram có thể làm dương tính giả test Coombs hoặc khi tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp dùng chất khử.Phải thận trọng khi dùng thuốc Bouleram đối với người bệnh bị suy thận nặng.Thời kỳ mang thai: Vì chưa có đủ dữ liệu lâm sàng, chỉ nên dùng thuốc Bouleram nếu thấy cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Thuốc Bouleram vào sữa ít, số lượng rất thấp so với liều điều trị. Do đó, bệnh nhân có thể cho bú khi dùng thuốc này. Tuy nhiên, phải ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc Bouleram nếu thấy đứa trẻ bị tiêu chảy, nhiễm nấm Candida hoặc phát ban trên da.Tương tác thuốc: Có nhiều trường hợp tác dụng của thuốc chống đông máu tăng khi dùng cùng với thuốc kháng sinh. Do đó nên thận trọng và theo dõi các chỉ số đông máu của bệnh nhân khi sử dụng thuốc Bouleram.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Bouleram. Đây là thuốc kháng sinh kê đơn và cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
799
Đau khớp háng khi mang thai những biến chứng nguy hiểm Đau khớp háng khi mang thai là triệu chứng dễ gặp ở mẹ bầu có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và cần có cách hỗ trợ điều trị kịp thời hiệu quả tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai phụ và thai nhi. 1. Đau khớp háng khi mang thai nguyên nhân do đâu? Đau khớp háng khi mang thai do nhiều nguyên nhân. Có thể kể đến các nguyên nhân như: – Việc đứng lên ngồi xuống của thai phụ và việc thai nhi thúc xuống, cử động mạnh làm cho tử cung có những cơn co nhẹ. Đau khớp háng khi mang thai là triệu chứng thường gặp –  Phụ nữ khi mang thai có sự thay đổi lớn về nội tiết. Sự thay đổi nội tiết của thai phụ khi mang thai làm các dây chằng của khớp háng mềm ra để xương chậu giãn thêm chuẩn bị cho sự ra đời của em bé, từ đó gây đau nhức. – Trong quá trình mang thai, dạ con được cố định vị trí trong tiểu khung nhờ hệ thống giữ cho nó đứng yên tại chỗ. Trong hệ thống đó, các dậy chằng nối từ vùng trên dạ con đến thành chậu hông, mang thai khiến dạ con to ra, các dây chằng bị kéo căng nên khi thai phụ đi lại, vận động mạnh thường xảy ra đau nhức. –   Thiếu canxi có thể là nguyên nhân gây đau khớp háng. Bởi khi mang thai, lượng canxi trong cơ thể mẹ bầu có thể bị huy động để tạo và nuôi dưỡng thai nhi. – Tăng cân khi mang thai khiến trọng lượng thai phụ tăng lên gây áp lực lớn lên các cơ, khớp của cơ thể gây đau mỏi xương khớp. 2. Khắc phục triệu chứng đau khớp háng khi mang thai Thực tế đau khớp háng khi mang thai không phải triệu chứng nguy hiểm đối với các bà bầu tuy nhiên cơn đau và cảm giác mệt mỏi rất khó chịu chính là điều mà các mẹ bầu lo lắng. Theo các bác sĩ có một số vấn đề sau giúp giảm thiểu tình trạng này: Tăng cường tập luyện vùng bụng và hông chậu bằng cách đi bộ, tập yoga với những bài tập nhẹ nhàng phù hợp. Massage giảm triệu chứng đau khớp háng – Thả lỏng người để các cơ được thư giãn. Mẹ có thể làm bất cứ điều gì khiến mẹ cảm thấy được thả lỏng như mặc quần áo rộng rãi, luyện tập nhẹ nhàng, massge, tắm nước ấm… – Nếu bắt buộc phải làm việc, vận động thì chị em nên dùng đai nâng đỡ bụng bầu và cố định phần nào khớp xương chậu. – Thai phụ cần ngồi đúng tư thế để tránh các tổn thương lên khớp xương. Tránh ngồi xổm, tránh kéo mạnh vì những động tác này khiến cho khớp háng chịu thêm nhiều áp lực. Khám thai định kỳ thường xuyên – Khi bị đau, mẹ bầu có thể chườm túi hoặc khăn ấm lên vùng bị đau nhức để có thể giảm nhanh cơn đau. – Chú ý đến chế độ dinh dưỡng đầy đủ, bổ sung thêm các khoáng chất cần thiết cho cơ thể như canxi, magie,… – Đi giày đế thấp. – Uống đủ sữa và nếu cần, mẹ bầu có thể bổ sung thêm viên canxi theo chỉ định của bác sĩ – Cuối cùng, nếu cơn đau vượt ra khỏi sự chịu đựng, mẹ bầu nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn cách hỗ trợ điều trị hiệu quả tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.
thucuc
639
Công dụng thuốc SunnyRoitin Sunnyroitin thuộc danh mục thuốc hướng thần kinh và thuốc bổ thần kinh. Sau đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Sunnyroitin. 1. Công dụng thuốc Sunny. Roitin Thuốc Sunny. Roitin có thành phần chính là Citicoline, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.Với thành phần chính là Citicoline, thuốc dùng để điều trị rối loạn mạch máu não, đột quỵ, đau đầu, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, khó ngủ, hay quên, thiếu máu não, bệnh Parkinson và chấn thương não. Bên cạnh đó, thuốc Sunnyroitin còn được dùng trong các trường hợp hỗ trợ cải thiện suy nghĩ, học tập và trí nhớ ở những người mắc Alzheimer. 2, Liều dùng và cách sử dụng thuốc Sunny. Roitin Liều dùng:Thuốc Sunnyroitin thường được chỉ định dùng với liều thông thường là: Uống 1 viên/ lần x 2-3 lần/ ngày với thức ăn hoặc theo chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ.Lưu ý: Liều dùng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng cụ thể thì phải tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của từng bệnh nhân. Liều dùng phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.Cách dùng:Thuốc Sunnyroitin được đưa vào cơ thể thông qua đường uống.Xử trí khi dùng quá liều:Bệnh nhân nếu không may dùng quá liều thì cần được điều trị triệu chứng.Xử trí khi quên 1 liều:Nếu người bệnh quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung càng sớm càng tốt. Trường hợp phát hiện quên liều gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp đúng như kế hoạch. Lưu ý, người bệnh không nên dùng gấp đôi liều đã được quy định. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sunny. Roitin Chống chỉ định:Thuốc Sunnyroitin không sử dụng được với những người quá mẫn với Citicoline hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Tác dụng phụ:Tác dụng phụ hay gặp nhất trong quá trình sử dụng thuốc Sunnyroitin là nôn;Tác dụng phụ được ghi nhận trong quá trình sử dụng thuốc Sunnyroitin nhưng ít gặp là sốc nếu tình trạng hạ huyết áp, tức ngực và khó thở xảy ra;Bệnh nhân cũng có thể cảm thấy chán ăn khi dùng thuốc;Các tác dụng phụ khác được ghi nhận là mẩn ngứa do quá mẫn, có cảm giác bỏng rát, huyết áp hạ tạm thời và cảm thấy khó chịu trong người.Khi gặp những triệu chứng như được nêu trên hoặc bất cứ khó chịu nào trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh nên ngừng uống và báo cho bác sĩ để nhận tư vấn điều trị hỗ trợ thích hợp.Thận trọng:Bệnh nhân mắc rối loạn ý thức nghiêm trọng hay tiến triển hoặc xuất huyết não, nếu cần phải dùng thuốc thì nên thật thận trọng. Với những trường hợp này, cần phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp, thuốc cầm máu và thuốc hạ nhiệt;Do thiếu dữ liệu về độ an toàn của thuốc khi dùng dài ngày nên chỉ dùng liều tối thiểu và tránh dùng kéo dài;Đối với trẻ em và trẻ nhỏ khi cần dùng thuốc thì nên thận trọng;Thuốc này không nên dùng đối với những bệnh nhân gặp các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt nạp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose;Citicoline có trong thuốc Sunny. Roitin hiện chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt nhất khi sử dụng ở phụ nữ đang mang thai, vì vậy nên cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho đối tượng này;Nên thật thận trọng khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú, bởi vì vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc Citicoline có bài tiết vào sữa hay không.Tương tác thuốc:Nồng độ mô đến huyết tương của Citicoline ở não và gan sẽ tăng đáng kể vì 4-hydro antipyrine;Tác dụng của L-dopa sẽ tăng do có Citicoline;Không kết hợp thuốc Sunnyroitin với Meclofenoxate, Centrofenoxine.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Sunnyroitin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Sunnyroitin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
770
Dấu hiệu có thể bị đột quỵ là gì và cách cấp cứu Nhận biết sớm các dấu hiệu có thể bị đột quỵ và cấp cứu kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc cứu sống bệnh nhân và giảm nhẹ di chứng. Vậy đâu là các dấu hiệu nhận biết đột quỵ sớm và cách cấp cứu đúng? 1. Tổng quan về đột quỵ Trên thế giới, mỗi năm có khoảng 12,2 triệu ca đột quỵ, trong đó có 6,5 triệu ca tử vong. Đột quỵ là tình trạng não không được cung cấp đầy đủ máu, oxy và dinh dưỡng dẫn đến hoại tử. Bệnh gồm cả 2 dạng là đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não. Trong đó, đột quỵ thiếu máu não chiếm 80 – 85% tổng số ca đột quỵ, còn lại là xuất huyết não. Đột quỵ não không chỉ gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh mà còn có thể để lại những di chứng nặng nề sau khi người bệnh đã qua cơn nguy kịch. Các thống kê cho thấy khoảng hơn 80% người bị đột quỵ sẽ gặp các di chứng bao gồm yếu, liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nhận thức, trầm cảm… Đột quỵ gồm 2 dạng là đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não. Trong đó, đột quỵ thiếu máu não chiếm 80 – 85%. 2. Dấu hiệu có thể bị đột quỵ của một người là gì? Khi một người bị hoặc chuẩn bị đột quỵ, các triệu chứng trên cơ thể có thể xuất hiện gồm: 2.1 Dấu hiệu ở mặt – Dấu hiệu có thể bị đột quỵ nên cảnh giác Các bất thường trên mặt là rất phổ biến ở bệnh nhân đột quy. Cụ thể, mặt bệnh nhân có các biểu hiện không cân xứng như miệng méo, nhân trung hơi lệch qua một bên, mũi má rũ xuống ở một bên. Khi người bệnh nói hoặc cười, dấu hiệu méo miệng và thiếu cân xứng trên mặt sẽ rõ ràng hơn. 2.2 Dấu hiệu yếu tay hoặc chân Khi xảy ra đột quỵ, một hay cả hai bên cánh tay hoặc chân của người bệnh có thể đột ngột yếu đi, tê bì. Bởi khi một bên não bị tổn thương thường gây ảnh hưởng đến các chi ở bên đối diện. Cảm giác thường gặp của người bị đột quỵ là tê mỏi, khó cử động, khó thao tác, không nhấc tay hoặc chân lên được. Để kiểm tra, bạn có thể thử mở rộng hoặc đưa 2 tay lên cao trong 10 giây. Nếu một cánh tay bị rơi xuống nhanh chóng thì rất có thể bạn đã bị đột quỵ. 2.3 Bất thường ở giọng nói – Dấu hiệu có thể bị đột quỵ Người bị đột quỵ có thể gặp tình trạng môi, lưỡi tê cứng, khó mở miệng để nói dẫn đến khó nói, nói méo tiếng, nói lắp, nói ngọng, giọng nói thay đổi, phải gắng sức để nói. Khi cố gắng lặp đi lặp lại một cụm từ, bạn có thể không nói được, nói bị líu hoặc dùng từ sai. 2.4 Dấu hiệu bất thường ở thị lực Thị lực giảm đột ngột, người bệnh nhìn mờ dần cả hai mắt hoặc một mắt có thể là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ. Tuy nhiên biểu hiện này ít phổ biến và không rõ ràng như các dấu hiệu ở trên. Đây là dấu hiệu đột quỵ mà chỉ người bệnh mới cảm nhận được. Nếu thấy biểu hiện này, bạn nên yêu cầu cấp cứu y tế từ người thân ngay. Suy giảm thị lực có thể là một dấu hiệu đột quỵ cần chú ý 2.5 Dấu hiệu suy giảm nhận thức Bao gồm các biểu hiện rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, mắt mờ, tai ù không nghe rõ. 2.6 Dấu hiệu về thần kinh Tự nhiên chóng mặt có thể là một dấu hiệu đột quỵ, xảy ra khi tim bị suy yếu trầm trọng, hệ thống tuần hoàn sẽ gặp nhiều khó khăn khiến bộ não không nhận đủ oxy cần thiết. Đau nhức đầu dữ dội là triệu chứng đột quỵ nặng và thường xảy ra do có tiền sử bị đau nửa đầu. 2.7 Dấu hiệu về hô hấp Một số nghiên cứu cho thấy phụ nữ dễ bị các triệu chứng khó thở hoặc tim đập nhanh khi đột quỵ. 3. Xử trí ra sao khi gặp người bị đột quỵ? Khi nhận thấy những dấu hiệu có thể bị đột quỵ của bản thân hoặc người xung quanh, việc đầu tiên bạn cần làm là gọi cấp cứu 115. Sau đó, tiến hành các biện pháp sơ cứu trong thời gian chờ cấp cứu đến. – Nếu người bệnh còn tỉnh táo, hãy để họ nằm thoải mái trên mặt phẳng. Nới lỏng quần áo để giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. – Nếu người bệnh bị nôn, hãy cho người bệnh nằm nghiêng, móc hết đờm, dãi và chất nôn để tránh gây tắc nghẽn đường thở. – Nếu người bệnh co giật, hãy đặt một que dài quấn khăn xung quanh vào miệng bệnh nhân để tránh cắn vào lưỡi. – Nếu người bệnh ngừng thở, ngừng tim, hãy hô hấp nhân tạo hoặc ép tim để lấy lại nhịp tim bình thường. Lưu ý, không dùng các biện pháp dân gian như châm kim 10 đầu ngón tay, cạo gió vì có thể làm tình trạng thêm trầm trọng. 4. Cách phòng tránh đột quỵ Phòng tránh đột quỵ xảy ra là việc rất quan trọng đối với sức khỏe và tính mạng. Các chuyên gia khuyến các biện pháp phòng tránh đột quỵ gồm: – Ổn định huyết áp ở những người mắc bệnh huyết áp cao bằng cách tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ và áp dụng lối sống lành mạnh như ăn ít muối, không uống rượu bia, tập luyện vừa sức – Nếu đang mắc bệnh tiểu đường, cần kiểm soát lượng đường trong máu bằng các phương pháp điều trị được chỉ định, đồng thời thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thường xuyên, đều đặn để tránh hình thành xơ vữa động mạch lớn, từ đó giảm nguy cơ đột quỵ. – Kiểm soát cholesterol trong máu bởi đây là tác nhân trực tiếp gây xơ vữa mạch máu, làm tăng nguy cơ đột quỵ – Bỏ thuốc lá, hạn chế uống rượu cũng là biện pháp phòng ngừa đột quỵ quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy ngừng hút thuốc lá giúp giảm thiểu nguy cơ đột quỵ một cách đáng kể. – Kiểm soát trọng lượng cơ thể một cách khoa học bằng cách ăn uống và tập luyện.
thucuc
1,158
Viêm bàng quang nên ăn gì?điều trị viêm bàng quang Chế độ ăn uống rất quan trọng trong điều trị viêm bàng quang vì thế viêm bàng quang nên ăn gì, kiêng gì là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể. Viêm bàng quang là gì? Viêm bàng quang được hiểu là sự nhiễm khuẩn ở bàng quang, đây là bệnh có thể gặp ở cả nam và nữ những tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới thường cao hơn. Thời gian dễ mắc bệnh nhất là mùa hè, do thời tiết nóng bức khiến cơ thể tiết ta nhiều mồ hôi và số lần đi tiểu ít đi.   Viêm bàng quang cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Nguyên nhân chủ yếu gây viêm bàng quang là do vi khuẩn E Coli, loại vi khuẩn này vô hại khi sống ở đường ruột nhưng khi nó xâm nhập vào niệu đạo sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm, con đường chính để vi khuẩn E. Coli từ đường ruột tấn công vào niệu đạo là con đường quan hệ tình dục và vệ sinh không đúng cách. Viêm bàng quang nên ăn gì? Chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều trị viêm bàng quang, hạn chế viêm nhiễm phát triển. Vì vậy, người bệnh viêm bàng quang nên bổ sung một số loại thực phẩm sau: -Tỏi:  Tỏi là 1 loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe bởi trong tỏi có chứa lượng lớn hoạt chất kháng sinh từ đó giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại và nâng cao sức đề kháng cơ thể. Các hoạt chất kháng sinh trong tỏi rất tốt, đây là vị thuốc nam phổ biến mà vô cùng hiệu quả, hỗ trợ điều trị viêm. Tỏi tốt cho người bệnh viêm bàng quang – Rau cần tây: Tận dụng khả năng hạ chất acid uric của món ăn này nhằm gián tiếp góp phần ngăn chặn tình trạng bội nhiễm trên đường tiết niệu. – Nước ép dâu tây, dâu tằm: Có tác dụng ngăn không cho các loại vi khuẩn sinh bệnh bám vào niêm mạc đường tiết niệu và đi theo dòng nước tiểu vào đường đào thải nên an toàn hơn các loại thuốc kháng sinh. Ngoài ra, người bị viêm bàng quang cần bổ sung thêm một số loại hoa quả giúp lợi tiểu như dưa hấu, dưa lê, nho hoặc các loại thực phẩm như ốc, ngô, đậu xanh, hành củ… có hiệu quả tốt trong việc làm giảm các triệu chứng đi tiểu nhiều, tiểu buốt, tiểu gấp. Bên cạnh đó, người bệnh viêm bàng quang nên giảm tối đa các loại thức uống như cà-phê, cola, nước uống có ga vì kích ứng phản ứng co thắt của bàng quang khiến người bệnh tiểu rất nhiều lần. Tránh nước chanh, gia vị cay nồng như tiêu, ớt, rượu bia, sôcôla và nhất là cà chua vì đó là những yếu tố khiến tình trạng nhiễm trùng tiết niệu thêm trầm trọng. Khám và điều trị viêm bàng quang hiệu quả Ngoài những lưu ý về chế độ ăn uống viêm bàng quang nên ăn gì, không nên ăn gì, người bệnh khi phát hiện viêm bàng quang cần được bác sĩ thăm khám, theo dõi chỉ định điều trị hiệu quả.  
thucuc
579
Siêu âm 5D có chính xác không? Trả lời: Siêu âm 5D có chính xác không? Siêu âm 5D là hình thức siêu âm kết hợp hình ảnh không gian 4 chiều của phương pháp siêu âm 4D và phương pháp siêu âm màu Doppler. Điều này sẽ giúp cho mẹ có thể quan sát rõ nét, chân thực nhất mọi hình thái, cử chỉ, biểu cảm của con trong bụng mẹ. Siêu âm 5D hiện là công nghệ siêu âm mới nhất, hiện đại hiện nay Không chỉ có vậy, siêu âm 5D còn giúp quan sát được dòng chảy của chất lỏng bên trong, từ đó bác sĩ có thể dễ dàng đánh giá được tình trạng nước ối, nước tiểu ở bàng quang cũng như dòng chảy của máu trong tĩnh mạch thai nhi, việc này sẽ giúp phát hiện kịp thời những vấn đề bất thường, dị tật thai nhi ngay từ những tháng đầu của thai kỳ. Siêu âm 5D cung cấp hình ảnh sắc nét, rõ nét hơn hẳn những thế hệ siêu âm cũ Tích hợp nhiều công nghệ hiện đại, công nghệ siêu âm 5D có thể cung cấp được nhiều chỉ số liên quan đến sức khỏe của thai nhi, với màn hình Led 23 inch, máy siêu âm 5D cung cấp hình ảnh siêu âm vô cùng rõ ràng và sắc nét, hơn hẳn những máy siêu âm thế hệ cũ, thậm chí với những người bệnh khó siêu âm. Vậy nên các mẹ có thể hoàn toàn yên tâm trong suốt quá trình thực hiện mà không cần phải lo lắng siêu âm 5D có chính xác không. Lưu ý khi thực hiện siêu âm 5D Siêu âm 5D hoàn toàn chính xác và không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên để đảm bảo quá trình siêu âm diễn ra thuận lợi và hiệu quả thì các mẹ cần phải lưu ý một số vấn đề sau: Tịch hợp những tính năng hiện đại, công nghệ siêu âm 5D cho kết quả siêu âm chính xác
thucuc
353
Bác sĩ giải đáp: Sốt phát ban ở người lớn nên kiêng gì để nhanh bình phục? Bệnh sốt phát ban không chỉ xảy ra ở trẻ em mà còn có thể gặp ở người lớn. Bệnh thường gây ra các triệu chứng như sốt cao, nổi ban đỏ,… khiến người bệnh rất khó chịu, mệt mỏi. Vậy sốt phát ban ở người lớn nên kiêng gì để nhanh chóng khỏi bệnh và sớm hồi phục sức khỏe. 1. Bệnh sốt phát ban là bệnh như thế nào? Bệnh sốt phát ban có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân do Human Herpes 6 và Human Herpes 7 gây ra. Đây là căn bệnh không nguy hiểm, nhưng nếu không biết chăm sóc đúng cách, bệnh nhân cũng có thể gặp phải những biến chứng sức khỏe nguy hiểm. Sau thời gian ủ bệnh từ 1 đến 2 tuần, bệnh nhân sẽ có thể gặp phải một số triệu chứng dưới đây: Sốt cao đột ngột, có thể sốt tới 39,5 độ. Sau khi hết sốt, bệnh nhân sẽ nổi ban đỏ ở bụng, lưng, cổ và tay. Những nốt ban đỏ có thể xuất hiện thành từng mảng và kéo dài 1 đến 2 ngày rồi mờ dần. Một số trường hợp có thể nổi hạch, sưng quai hàm. Đây là biểu hiện của hệ miễn dịch đang phản ứng lại với một số tác nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng kèm theo như ho nhẹ, sổ mũi, đau họng, tiêu chảy, co giật,. . 2. Sốt phát ban ở người lớn nên kiêng gì? “Sốt phát ban ở người lớn nên kiêng gì” là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Theo các chuyên gia, để không gây lây lan bệnh và nhanh chóng hồi phục sức khỏe, người bệnh cần điều trị bằng thuốc theo đơn của bác sĩ và kết hợp với chế độ kiêng sau đây: 2.1. Những điều nên kiêng khi bị sốt phát ban - Không nên sinh hoạt trong không gian chật chội và ẩm ướt để tránh tình trạng vi khuẩn phát triển mạnh và tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh. - Không gãi lên những nốt ban đỏ và vùng da bị ngứa để tránh hiện tượng trầy xước da, tạo ra những vết thương hở khiến vi khuẩn tấn công vào da, tăng nguy cơ gây viêm da, nhiễm trùng da, từ đó bệnh sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn. - Cẩn thận khi tắm: Nhiều người cho rằng, bị sốt phát ban thì nên kiêng tắm. Tuy nhiên, đây là quan điểm sai lầm vì nếu cơ thể không được vệ sinh sạch sẽ thì sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn hoạt động và phát triển mạnh mẽ. Do đó, bạn vẫn có thể tắm rửa bình thường nhưng kiêng tắm nước lạnh mà chỉ nên tắm bằng nước ấm, đồng thời không nên tắm quá lâu và sau khi tắm phải lau khô bằng khăn mềm trước khi mặc quần áo. - Kiêng đến những nơi đông người: Sốt phát ban có thể lây lan sang người khác do đó, khi bị bệnh bạn không nên đến những nơi đông người để tránh lây nhiễm bệnh, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người xung quanh. - Không tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm: Trong quá trình bị sốt phát ban, hệ miễn dịch hoạt động kém khiến cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể. Vì thế, người bệnh không nên tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm để tránh nguy cơ bệnh tiến triển nặng hơn. Đồng thời, bệnh nhân cũng không nên tiếp xúc với những loại hóa chất, chất tẩy rửa,… - Không nên mặc quần áo quá chật: Khi mặc quần áo chật, bó sát, da sẽ mẫn cảm hơn và dễ bị ngứa ngáy, khó chịu. Do đó, triệu chứng bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn. 2.2. Những thực phẩm nên kiêng khi bị sốt phát ban Để nhanh chóng khỏi bệnh và hồi phục sức khỏe, bệnh nhân cần kiêng một số thực phẩm dưới đây: - Kiêng ăn trứng: Trứng là thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng, tốt cho nhiều đối tượng nhưng người bệnh sốt phát ban nên hạn chế ăn loại thực phẩm này. Nguyên nhân là vì trứng khó tiêu, gây nóng trong và đặc biệt không tốt với những trường hợp bệnh nhân đang sốt cao. - Kiêng các loại thực phẩm, món ăn có tính cay nóng, chứa nhiều dầu mỡ và dễ gây khó tiêu vì dễ gây tổn thương cho dạ dày, khó tiêu, đầy bụng, khó hạ sốt và không tốt cho quá trình điều trị bệnh. - Kiêng nước lạnh, các loại đồ uống có gas: Uống nước lạnh khi đang bị sốt phát ban có thể làm tăng nguy cơ sốc nhiệt, gây nguy hiểm đến sức khỏe của bạn. Bên cạnh đó, bạn cũng không nên uống nước ngọt có gas vì có thể gây ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể. 3. Chế độ sinh hoạt lành mạnh cho bệnh nhân bị sốt phát ban Ngoài vấn đề “sốt phát ban ở người lớn nên kiêng gì”, người bệnh cũng nên tìm hiểu và xây dựng một chế độ sinh hoạt lành mạnh để nhanh khỏi bệnh và hạn chế nguy cơ biến chứng. Cụ thể như sau: - Nghỉ ngơi hợp lý và hạn chế vận động: Người bệnh cần nghỉ ngơi hợp lý và hạn chế đi lại, vận động nhiều để tránh tình trạng đổ mồ hôi khiến bệnh nghiêm trọng hơn. Đồng thời, không tiếp xúc với mọi người xung quanh để tránh lây nhiễm bệnh. - Nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và các dung dịch diệt khuẩn. - Bổ sung các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và nên ưu tiên lựa chọn những thực phẩm dễ tiêu, dễ ăn như là cháo, súp, các loại quả mềm có chứa nhiều vitamin,… - Bổ sung nhiều nước cho cơ thể để tránh tình trạng mất nước, đồng thời giúp cơ thể dễ dàng đào thải độc tố ra ngoài.
medlatec
1,025
Đái tháo đường týp 1.5? Bạn thường nghe nói bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) týp 1, ĐTĐ týp 2. Vậy bạn có khi nào nghe bệnh ĐTĐ týp 1.5 hay không? ĐTĐ týp 1.5 là gì? Đây là dạng bệnh ĐTĐ tự miễn tiềm ẩn ở người lớn hay còn gọi là LADA (Latent Autoimmune Diabetes in Adults). Đây là một dạng bệnh ĐTĐ “lai” vì có cả đặc tính của ĐTĐ týp 1 lẫn ĐTĐ týp 2 nên được gọi là ĐTĐ týp 1.5. Bệnh ĐTĐ týp 1.5 lúc khởi đầu chẩn đoán thường bị cho là bệnh ĐTĐ týp 2 vì triệu chứng đặc trưng của ĐTĐ týp 1 không thấy xuất hiện. Nguyên nhân chẩn đoán là týp 2 bởi vì trong ĐTĐ týp 1.5 thì tuyến tụy vẫn sản xuất insulin, cho nên cơ thể không thiếu hụt insulin một cách nghiêm trọng như trong bệnh ĐTĐ týp 1. Sự khác biệt chính giữa ĐTĐ týp 1.5 và týp 2 là trong ĐTĐ týp 1.5 có một đáp ứng miễn dịch tương tự như trong bệnh ĐTĐ týp 1. Có nghĩa là hệ miễn dịch trong cơ thể chúng ta sẽ xem các tế bào beta ở tuyến tụy là những “phần tử lạ” và sẽ huy động lực lượng đến mà tiêu diệt những tế bào có nhiệm vụ sản xuất insulin này. Cuối cùng là đa số bị tiêu diệt, tuy nhiên quá trình này diễn ra rất chậm chạp chứ không như trong ĐTĐ týp 1 là các tế bào beta bị tiêu diệt một cách nhanh chóng. Sự hiện diện của những protein vốn “ra lệnh” cho hệ miễn dịch tấn công các tế bào beta chỉ có ở ĐTĐ týp 1 và týp 1.5. Còn trong ĐTĐ týp 2 thì không thấy những protein này. Diễn tiến bệnh ra sao? Một người bị bệnh ĐTĐ týp 1.5 có thể không biết mình bị bệnh cho dù đôi lúc họ có những triệu chứng đặc trưng của bệnh ĐTĐ týp 2. Điều này đặc biệt nhất ở những người cao tuổi vì những triệu chứng của ĐTĐ týp 2 thường làm cho người bệnh nghĩ rằng đấy là những triệu chứng của tuổi già cho nên họ không đi xét nghiệm hoặc đi khám bác sĩ cho đến khi triệu chứng trở nên nghiêm trọng. Đến lúc ấy thì những hậu quả của bệnh ĐTĐ đã trở nên nguy hiểm. Các nhà nghiên cứu ước tính rằng có khoảng 10% số bệnh nhân được chẩn đoán là ĐTĐ týp 2 nhưng thật sự là họ bị ĐTĐ týp 1.5. Có nghĩa là những bệnh nhân này sẽ phải cần insulin để ổn định đường huyết bởi vì hệ miễn dịch sẽ “đóng cửa” nhà máy sản xuất insulin của các tế bào beta. Nếu bệnh ĐTĐ týp 1.5 được chẩn đoán sớm thì kết quả sẽ khả quan. Có nhiều bằng chứng cho thấy trị liệu insulin ở giai đoạn sớm có thể bảo tồn tế bào beta trong một thời gian lâu hơn. Sự chẩn đoán nhầm lẫn là ĐTĐ týp 2 sẽ khiến bệnh nhân týp 1.5 dùng nhiều dược phẩm đường uống hơn vốn không hiệu quả hoặc không cần thiết. Biết sớm ĐTĐ týp 1.5 sẽ giúp bệnh nhân ổn định đường huyết tốt hơn và hạn chế những rủi ro cho sức khỏe do hậu quả của bệnh ĐTĐ. Cách duy nhất để kết luận bệnh nhân bị ĐTĐ týp 1.5 hay týp 2 là xét nghiệm máu để tìm ra sự có mặt của kháng thể protein. Do ĐTĐ týp 1.5 “na ná” với ĐTĐ týp 1 cho nên phương pháp điều trị giống nhau. Đó là liệu pháp insulin. Tốt nhất nên bắt đầu insulin trước khi cơ thể cần đến để bảo tồn chức năng tế bào beta trong một thời gian càng lâu càng tốt.
medlatec
641
Những điều bệnh nhân ung thư nên làm Nếu không chú ý đến việc chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần, bệnh nhân ung thư rất dễ bị gục ngã ở những lần điều trị. Hãy đặt cho mình một mục tiêu và vươn tới. 1. Hãy sống một cách vui vẻ Hãy để mỗi ngày của bạn lúc nào cũng tràn ngập niềm vui. Hãy nghĩ đến những điều bạn vẫn luôn muốn làm, nhưng chưa bao giờ có cơ hội hoặc thời gian để thực hiện.Hãy cố gắng làm những điều bạn cảm thấy có thể thật sự đem lại cảm giác vui vẻ cho mình. Tuy nhiên, bạn cũng nên chú ý đến sức khoẻ của mình và hạn chế những hoạt động có thể làm bạn cảm thấy mệt mỏi. Hãy ăn uống và nghỉ ngơi đầy đủ để có thể tiếp tục làm những điều bạn muốn. 2. Hãy cười thật nhiều Hãy trân trọng tiếng cười từng ngày, nếu việc dùng nụ cười có thể khiến tinh thần và bệnh tình thuyên giảm vậy tại sao phải không cười.Khi bạn cười, não của bạn tiết ra những chất gây nên niềm vui và sự thư giãn. Đối với những người chăm sóc người bệnh ung thư cũng cần phải chú ý điều này. Bởi nếu bạn chăm sóc người bệnh với một tâm trạng vui vẻ, thì đây chính là liều thuốc tinh thần tiếp thêm động lực cho họ vượt qua những buổi điều trị.Để tạo niềm vui trong cuộc sống, những lúc rảnh rỗi bệnh nhân ung thư có thể tạo niềm vui thông qua những mẹo sau:Xem các phim hoặc chương trình truyền hình hài hướcĐọc cái sách hoặc mẩu chuyện hài hước. Hãy tập thể dục Tập thể dục thể dục một chút mỗi ngày có thể làm người bệnh cảm thấy khỏe hơn Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng nhiều người cảm thấy họ có nhiều năng lượng hơn khi tham gia các hoạt động thể chất như bơi lội, đi bộ, yoga, và đạp xe. Họ thấy rằng những hoạt động này, hoặc bất kỳ hoạt động nào có cử động đều có thể làm cho họ cảm thấy khoẻ mạnh hơn. Tập thể dục thể dục một chút mỗi ngày có thể:Làm cho bạn có cơ hội cảm thấy khoẻ hơn. Giữ cho cơ bắp săn chắc. Tăng tốc độ chữa bệnh. Giảm mệt mỏi. Kiểm soát cảm giác căng thẳng. Tăng cảm giác thèm ăn. Giảm táo bón. Giúp tâm trí bạn thoáng hơn và lạc quan hơn. Cho dù bạn chưa bao giờ tập thể dục trước khi phát hiện bệnh, bạn luôn có thể bắt đầu từ bây giờ. Hãy chọn một hoạt động bạn muốn tham gia và hỏi ý kiến bác sĩ của bạn. Có những bài tập bạn có thể làm ngay cả khi bạn phải nghỉ ở một nơi. 4. Hãy đặt mục tiêu Có thể bạn sẽ cảm thấy tốt hơn nếu bạn không nghĩ quá nhiều đến quá trình điều trị của mình mà hãy nghĩ đến những điều bạn muốn làm khi bạn khoẻ lại. Nhiều người đặt mục tiêu để họ có thể hướng tới. Bài viết tham khảo nguồn: cancer.gov
vinmec
538