text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Quáng gà là gì? Chuyên gia giới thiệu cách chẩn đoán và điều trị quáng gà
Nằm trong số các bệnh lý về mắt, quáng gà khiến tầm nhìn của người bệnh (nhất là vào ban đêm) bị hạn chế rất nhiều. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới quáng gà và tùy từng nguyên nhân cụ thể mà áp dụng những biện pháp điều trị khác nhau.
1. Bệnh quáng gà là gì? Nguyên nhân gây quáng gà?
Quáng gà còn được biết đến dưới cái tên chứng mù đêm là cách gọi dân gian của bệnh thoái hóa sắc tố võng mạc mắt. Đặc trưng của bệnh quáng gà là người bệnh sẽ bị suy giảm thị lực, tầm nhìn thu hẹp trong bóng tối hoặc về ban đêm, cụ thể là ở những nơi thiếu ánh sáng. Có thể nhìn thấy những đám sắc tố hình tế bào xương khi thăm khám võng mạc bằng cách soi đáy mắt. Bệnh gây cản trở không nhỏ tới thị lực và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh quáng gà đó là:
Bệnh lý tại mắt: người bệnh bị tăng nhãn áp, cận thị, hội chứng Usher (bị suy giảm thính giác và thị giác do di truyền), đục thủy tinh thể,... dẫn đến quáng gà;
Bệnh lý toàn thân: quáng gà cũng có thể là do bệnh nhân mắc một số bệnh lý như bệnh Keratoconus (giác mạc biến dạng từ hình cầu chuyển sang hình chóp), tiểu đường, tăng huyết áp... ;
Tác dụng phụ của một số loại thuốc: những thuốc tăng nhãn áp có khả năng gây đóng con ngươi và khiến bệnh nhân bị quáng gà;
Thiếu hụt vitamin A: vitamin A là một chất dinh dưỡng có tác dụng tham gia vào quá trình dẫn truyền xung thần kinh và hình ảnh ở trên võng mạc. Do đó nếu cơ thể bị thiếu hụt loại vitamin này cũng là nguyên nhân dẫn đến quáng gà.
2. Nhận biết các triệu chứng của bệnh quáng gà
Khi bị quáng gà, người bệnh có thể sẽ bộc lộ những biểu hiện như sau:
Thị lực giảm rõ rệt khi bệnh nhân nhìn trong bóng tối (như trong phòng tối chưa bật đèn, ra ngoài trời vào ban đêm,... ). ở môi trường thiếu sáng như vậy bệnh nhân rất dễ bị va vào đồ vật và vấp té;
Không kịp điều chỉnh thị lực khi thay đổi độ sáng khi từ chỗ sáng đi vào bóng tối, thậm chí là thị lực bị suy giảm ngay cả khi đang ở nơi có đầy đủ ánh sáng;
Thị trường bị thu hẹp dần, trong trường hợp nặng thì thị trường thu hẹp nghiêm trọng trở thành hình ống, tầm nhìn của bệnh nhân như đang phải nhìn qua một chiếc ống. Có người bị ám điểm tức là xuất hiện các vùng nhỏ không nhìn thấy trong thị trường. Bệnh càng nặng ám điểm càng lan rộng;
Khi thăm khám lâm sàng bên ngoài mắt rất khó để phát hiện ra chứng quáng gà, trừ trường hợp người bệnh bị đục thủy tinh thể nặng. Soi đáy mắt giúp quan sát thấy ở võng mạc ngoại biên có đám sắc tố hình tế bào xương, động mạch võng mạc bị thu nhỏ, phù hoàng điểm dạng nang, đĩa thị giác bạc màu,...
3. Chẩn đoán bệnh quáng gà bằng phương pháp nào?
Bác sĩ tiến hành kiểm tra thực thể, thu thập một số thông tin về bệnh sử, triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải. Dựa trên những thông tin đó để chỉ định người bệnh thực hiện các biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng phù hợp hỗ trợ cho quá trình xác định bệnh;
Khám điện võng mạc: giúp đánh giá xem võng mạc đã bị thoái hóa chưa và thoái hóa ở mức độ nào, bao gồm kiểm tra thương tổn của tế bào võng mạc, độ nghiêm trọng, tính chất di truyền,... Đây được coi là một trong những xét nghiệm quan trọng đối với việc chẩn đoán bệnh quáng gà;
Khám thị trường: nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc quáng gà thì cần tiến hành ngay xét nghiệm này;
Một số xét nghiệm cần thiết khác: kiểm tra bảng chuyển hóa cơ bản, xét nghiệm máu.
4. Những biện pháp được áp dụng trong điều trị chứng quáng gà là gì?
Nguyên nhân gây bệnh có vai trò quyết định rất lớn trong việc lựa chọn phương pháp điều trị quáng gà. Nếu cận thị, thiếu vitamin A hay đục thủy tinh thể là nguyên nhân gây quáng gà thì có thể khắc phục bệnh bằng cách điều trị những nguyên nhân này. Trong trường hợp bệnh nhân bị quáng gà do di truyền hoặc bẩm sinh thì vẫn còn nhiều trở ngại trong điều trị, chủ yếu là áp dụng các biện pháp cải thiện triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng của bệnh. Cụ thể như sau:
Quáng gà do thiếu vitamin A: người bệnh cần được tăng cường bổ sung vitamin A theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, theo đường uống có thể thêm khoảng 15.000 đơn vị/ngày. Nhưng việc sử dụng vitamin A cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định vì nếu dùng quá liều vitamin A sẽ gây nên những tác dụng phụ nghiêm trọng;
Quáng gà do đục thủy tinh thể: thông thường đối với những ca bị đục thủy tinh thể gây quáng gà thì phẫu thuật thay thủy tinh thể là giải pháp được ưu tiên chọn lựa giúp khắc phục hiệu quả tình trạng này;
Quáng gà do cận thị: hạn chế sự sự giảm thị lực của bệnh nhân bằng cách cho người bệnh đeo các loại kính cận (dạng kính gọng hoặc kính áp tròng) sẽ giúp cải thiện thị giác cả ban ngày lẫn ban đêm;
Quáng gà do di truyền: ngoài điều trị triệu chứng và đề phòng biến chứng, người bệnh cũng cần thực hiện thăm khám sàng lọc và tư vấn tiền hôn nhân ở những đối tượng nguy cơ cao hay nghi ngờ bị bệnh. Ngày nay có các phương pháp như cấy tế bào gốc hoặc cấy vi mạch lên võng mạc đang được thử nghiệm tạo ra hy vọng mới cho việc cải thiện chức năng thị giác ở bệnh nhân quáng gà.
5. Có thể phòng ngừa bệnh quáng gà bằng phương pháp nào?
Để phòng ngừa nguy cơ quáng gà, bạn cần thêm vitamin A vào thực đơn ăn uống mỗi ngày, nhất là những loại trái cây rau củ chứa màu đỏ như cà rốt, cà chua, xoài, bí đỏ,... hoặc những loại rau lá xanh đậm. Ngoài ra, trẻ không bú mẹ hay phụ nữ mang thai cũng là những đối tượng cần tăng cường bổ sung vitamin A để phòng ngừa nguy cơ quáng gà. Các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi uống vitamin A định kỳ vì điều này sẽ giúp bảo vệ thị lực cho trẻ.
Trong trường hợp bệnh nhân quáng gà do di truyền hoặc bẩm sinh:
Tập di chuyển và dần thích nghi với tình trạng quáng gà;
Không nên lái xe khi trời tối vì điều này sẽ gây nguy hiểm cho chính người bệnh và cả những người tham gia giao thông khác;
Đi khám theo lịch hẹn để cập nhật tình trạng và theo dõi diễn tiến của bệnh.
Trên đây là những thông tin cơ bản giúp bạn hiểu bệnh quáng gà là gì và làm thế nào để chẩn đoán, điều trị cũng như phòng ngừa quáng gà. | medlatec | 1,261 |
Thuốc tránh thai kết hợp - hướng dẫn sử dụng và lưu ý cần biết
Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày là biện pháp tránh thai tiện lợi, chủ động được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn sử dụng. Hiện nay trên thị trường có 2 loại chính là thuốc tránh thai kết hợp và thuốc tránh thai đơn thuần, thành phần của 2 thuốc khác nhau nên có chỉ định sử dụng khác nhau.
1. Thuốc tránh thai kết hợp - các thông tin cơ bản
1.1. Thuốc tránh thai kết hợp là gì?
Thuốc tránh thai kết hợp là loại thuốc chứa đồng thời 2 hormone sinh dục nữ là estrogen và progestin, sự bổ sung của thuốc phù hợp trong thai kỳ sẽ ức chế sự rụng trứng, khiến chất nhầy cổ tử cung đặc hơn ngăn cản tinh trùng và nội mạc tử cung không thích nghi với sự làm tổ của trứng. Với những tác dụng này, dù nam và nữ giới quan hệ tình dục bình thường vẫn ngăn ngừa được khả năng mang thai với tỉ lệ cao.
Ngược lại, viên thai đơn thuần chỉ chứa hormone progesterone. Về cơ bản tác dụng của hai loại thuốc là tương tự nhau, song chứa thành phần khác nhau nên chỉ định và chống chỉ định có chút khác nhau.
Để thuốc đạt tác dụng ngừa thai tốt, phụ nữ cần duy trì uống thuốc gần như hàng ngày, kéo dài liên tục trong suốt chu kỳ kinh nguyệt. Thuốc tránh thai của mỗi nhà cung cấp khác nhau ngoài kết hợp Estrogen và Progestin có thể chứa hoạt chất khác, ngoài ra liều lượng và cách sử dụng có thể khác nhau.
1.2. Các dạng thuốc tránh thai kết hợp
Hiện nay có 2 dạng thuốc tránh thai kết hợp chính gồm:
Thuốc tránh thai kết hợp dạng vỉ 21 viên
Cách sử dụng là uống mỗi ngày 1 viên liên tục trong 21 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Ngưng 7 ngày sau khi hết vỉ cũ và tiếp tục uống sau đó thành chu kỳ.
Thuốc tránh thai kết hợp dạng vỉ 28 viên
Cách sử dụng là uống mỗi ngày 1 viên, liên tục trong 28 ngày theo thứ tự uống được quy định. Với dạng này, người bệnh cần uống liên tục đều đặn không có đợt nghỉ như loại thuốc 21 viên.
Thực chất trong vỉ thuốc tránh thai kết hợp dạng 28 viên sẽ có 21 viên chứa Hormone có màu sắc khác với 7 viên còn lại. 7 viên thuốc còn lại chỉ thường không chứa hormone, chỉ chứa chất dinh dưỡng khác như folate, vitamin,… với mục đích tạo chu kỳ uống liên tục, tránh quên và từ đó làm giảm khả năng mang thai.
2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc tránh thai kết hợp
2.1. Chỉ định dùng thuốc tránh thai kết hợp
Thuốc tránh thai kết hợp được chỉ định cho những người muốn sử dụng biện pháp ngừa thai tạm thời hiệu quả, ngoài ra thuốc còn được dùng trong 1 số trường hợp khác như:
Điều trị mụn, sự bổ sung hormone sinh dục nữ Estrogen và Progestin sẽ ức chế các chất tự nhiên gây ra mụn trứng cá.
Điều trị các trường hợp thiếu máu do hành kinh nhiều, kinh nguyệt không đều hoặc đau bụng kinh dữ dội.
Hạn chế các triệu chứng tiền kinh nguyệt ở phụ nữ.
Dời ngày kinh chủ động.
Chữa lạc nội mạc tử cung.
2.2. Chống chỉ định tuyệt đối
Các trường hợp sau tuyệt đối không sử dụng thuốc tránh thai kết hợp với cả mục đích tránh thai hoặc mục đích khác:
Người đang cho con bú trong vòng 6 tuần sau khi sinh.
Người có thai hoặc nghi ngờ có thai.
Phụ nữ lớn tuổi (trên 35 tuổi), phụ nữ thường xuyên hút thuốc lá.
Bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành như bệnh nhân đái tháo đường, người cao tuổi, tăng huyết áp, hút thuốc lá,… hoặc đang mắc bệnh.
Bệnh nhân bị tăng huyết áp: huyết áp tâm trương trên 100 mm
Hg, huyết áp tâm thu trên 160mm
Hg.
Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật lớn (phải nằm trên 1 tuần).
Người mắc bệnh lý tim mạch như: thiếu máu cơ tim, thuyên tắc tĩnh mạch sâu, bệnh lý van tim phức tạp, thuyên tắc phổi, tai biến mạch máu não, cơ địa huyết khối di truyền.
Người bị đau nửa đầu.
Bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng mạch máu, thần kinh, võng mạc hoặc biến chứng thận.
Bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống, có kháng thể kháng phospholipid.
Người mắc bệnh gan nặng, suy giảm chức năng gan nghiêm trọng như: xơ gan mất bù, viêm gan cấp diễn biến, u gan,…
2.3. Chống chỉ định tương đối
Các đối tượng sau nên xem xét và trao đổi với bác sĩ khi sử dụng thuốc tránh thai kết hợp:
Phụ nữ đang cho con bú sau khi sinh từ 6 tuần đến 6 tháng.
Phụ nữ không cho con bú sau sinh sinh trong vòng 4 tuần.
Bệnh nhân đã hoặc từng bị tăng huyết áp.
Người từng có tiền sử tăng cholesterol, lipid máu do dùng thuốc tránh thai.
Bệnh nhân mắc sỏi mật đang điều trị nội khoa, bệnh nhân xơ gan còn bù.
Người từng mắc ung thư vú, không có biểu hiện tái phát trong 5 năm gần nhất.
Người đang sử dụng 1 số thuốc điều trị như: Thuốc chống co giật, thuốc kháng virus,…
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai kết hợp cho chị em
Không ít trường hợp sử dụng thuốc tránh thai kết hợp sai cách dẫn đến mang thai khi chưa sẵn sàng, dưới đây là 1 số lưu ý khi sử dụng mà chị em phụ nữ cần biết:
3.1. Uống thuốc tránh thai kết hợp vào một giờ nhất định
Thực tế không quy định giờ nhất định trong ngày để uống thuốc tránh thai kết hợp đảm bảo hiệu quả thuốc, song tạo thói quen uống đúng giờ rất quan trọng để tránh trường hợp quên thuốc. Hiệu quả tránh thai tốt nhất khi uống thuốc đều đặn, liên tục hàng ngày.
Để tránh trường hợp quên uống thuốc, nên tạo thói quen uống vào buổi sáng và có phương pháp ghi nhớ, nhắc nhở. Nếu quên bạn có thể uống bù vào buổi tối hoặc buổi chiều cùng ngày.
3.2. Uống đúng múi giờ
Nếu bạn đi du lịch hoặc công tác tới vùng lệch múi giờ, hãy tiếp tục uống duy trì theo múi giờ cũ. Thuốc chỉ có tác dụng nếu uống đều đặn, nếu lệch thì tối đa muộn 12 giờ trở lại.
3.3. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi đang dùng thuốc điều trị khác
Thuốc tránh thai kết hợp có thể gây tương tác thuốc, làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai hoặc thuốc điều trị nên hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Đặc biệt là các nhóm thuốc: Thuốc điều trị lao, thuốc kháng sinh, thuốc chống động kinh, thuốc chống trầm cảm, Vitamin C, các loại hormone tuyến giáp, thuốc nhuận tràng, thuốc điều trị tăng huyết áp,… | medlatec | 1,181 |
Vì sao có đờm ở cổ họng? Tìm hiểu ngay nguyên nhân
Đờm là các chất tiết ra từ hốc mũi tới phế nang và thải ra ngoài miệng. Đờm là dấu hiệu của nhiều bệnh hô hấp nguy hiểm và gây bất tiện cho người bệnh. Vậy nguyên nhân nào tạo ra đờm ở cổ họng? Bạn có thể tìm hiểu qua những thông tin dưới đây.
Đờm là các chất tiết ra từ hốc mũi tới phế nang và thải ra ngoài miệng.
1. Nguyên nhân gây đờm ở cổ họng là gì?
– Dị ứng: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra đờm ở cổ họng ở hầu hết người bệnh. Khói bụi, bụi bẩn, khói thuốc lá, phấn hoa,… là những tác nhân gây dị ứng cho người bệnh.
– Hút thuốc lá: Thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến phổi, bộ phận hô hấp của con người. Những người hút thuốc lá trong thời gian dài có thể gây viêm màng nhầy và tăng sản xuất đờm trong mũi và cổ họng. Bệnh trở nên nghiêm trọng hơn nếu người bệnh vừa hút thuốc lá, vừa nghiện rượu và các chất kích thích khác.
– Nhiễm trùng: Việc sinh ra đờm là một cơ chế kháng viêm, giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, virus có hại. Nhưng nếu có quá nhiều đờm thì lại là dấu hiệu của sự nhiễm trùng.
Những người hút thuốc lá trong thời gian dài có thể gây viêm màng nhầy và tăng sản xuất đờm trong mũi và cổ họng.
– Yếu tố sinh lý: Nếu chức năng sinh lý của mũi và họng suy giảm sẽ làm cho đờm tắc nghẽn tại mũi và cổ họng. Bên cạnh đó, bệnh vách ngăn bị lệch sẽ làm trệch đường lưu thông của đờm gây tắc nghẽn.
– Do virus: virus gây bệnh sởi, ho gà, thủy đậu,… cũng là nguyên nhân gây ra nhiều đờm. Phản ứng với một số loại thực phẩm: Các thực phẩm được chế biến từ sữa, trứng, ngũ cốc,… có thể làm cho tình trạng nghiêm trọng hơn, nhiều đờm, gây khó thở.
2. Cách làm tan đờm trong cổ họng
2.1 Gừng
Gừng có tác dụng long đờm, làm đường thở thông thoáng, đồng thời có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, virus, đồng thời làm tăng sức đề kháng cho cơ thể. Chính vì vậy, bạn nên:
– Thêm gừng vào các món ăn mỗi ngày
– Thái lát gừng mỏng cho vào cốc nước sôi, cho thêm thìa mật ong và khuấy tan để uống cùng. Uống trong vài ngày tới khi khỏi.
2.2 Chanh
Chanh chứa hàm lượng Vitamin C lớn và có tác dụng loại bỏ vi khuẩn, long đờm. Hãy áp dụng theo cách sau đây để tiêu đờm trong cổ họng:
– Vắt nước cốt chanh, cho thêm thìa mật ong và uống ấm mỗi ngày
– Thái lát chanh mỏng vào nước ấm, cho chút muối và uống
2.3 Mật ong
Mật ong được xem như “thần dược” có tác dụng long đờm. Bạn có thể áp dụng mật ong theo cách sau đây:
– Lấy cốc nước ấm, thêm 1 thìa mật ong và uống
– Mật ong kết hợp với nước ép nho theo tỷ lệ 1:1, uống trong 5 ngày
3. Phương pháp để cổ họng không đờm
Đờm trong cổ họng gây ra cảm giác khó chịu, để phòng bệnh bạn cần:
– Uống nhiều nước mỗi ngày. Bên cạnh đó bạn có thể uống trà nóng, ăn cháo gà nhiều hành cũng giúp đường thở được thông thoáng, làm loãng đờm và tiêu đờm.
– Nên ăn các thức ăn cay để giúp dễ thở và long đờm.
– Hạn chế ăn các đồ ăn chiên nướng, nhiều dầu mỡ, nhiều đường, thực phẩm từ sữa sẽ khiến chất nhầy gia tăng. Đặc biệt, tránh ăn những thức ăn gây dị ứng.
– Tuyệt đối không được hút thuốc lá và dùng các chất kích thích như rượu, cà phê,…
– Hạn chế tiếp xúc với các chất gây dị ứng như khói thuốc, khói bụi, hóa chất,…
– Thường xuyên thổi mũi để ngăn chặn chất đờm chảy vào trong
– Tập các bài tập thể dục để hít thở mỗi ngày, ho mạnh, khạc mạnh để tống khứ chất đờm ra ngoài.
Tóm lại, hiện tượng đờm tại cổ họng là triệu chứng thường gặp khi chúng ta mắc các bệnh hô hấp. Khi gặp triệu chứng này kéo dài không đỡ, bạn nên đi thăm khám để tìm ra nguyên nhân và điều trị để nhanh khỏi hơn. | thucuc | 787 |
Những lưu ý cần biết về bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ
Thiếu máu cơ tim cục bộ là bệnh lý có tác động trực tiếp đến chức năng bơm máu của tim. Tình trạng này thường gây ra những cơn đau và thiếu máu toàn thân. Theo một vài thống kê về y tế thì đây được xem là nguyên nhân chính dẫn đến hơn 17 triệu ca tử vong hàng năm.
1. Nguyên nhân nào dẫn đến thiếu máu cơ tim
Thiếu máu cục bộ cơ tim xảy ra khi cơ tim (một phần) không được cung cấp đủ lượng máu. Nguyên nhân có thể đến do một hay nhiều mạch máu nuôi tim bị nghẽn hay hẹp. Đây có thể là tình trạng bị kéo dài hoặc cấp tính.
Đối với bệnh lý cấp tính chủ yếu là do bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ mạch vành. Điều này làm cho oxy và những dưỡng chất cần thiết cung cấp đến tim giảm đi. Từ đó gây ra các cơn đau thắt tăng dần ở ngực. Trường hợp thiếu máu cục bộ cơ tim kéo dài thường đến từ xơ vữa hay tắc mạch máu. Thiếu máu, oxy kéo dài làm các hoạt động của tim bị ảnh hưởng khá nhiều. Cục máu đông khi đó sẽ làm tắc mạch máu và gây nhồi máu cơ tim.
Thường khi các mảng xơ vữa nếu mới xuất hiện thì nó sẽ chưa tác động gây hẹp lòng mạch quá nhiều. Vì vậy ở giai đoạn đầu mức độ thiếu máu chưa quá nặng nên người bệnh đa phần chưa phát hiện ra. Dần dần các mảng xơ vữa dày lên làm mạch máu hẹp lại sẽ khiến các triệu chứng ngày một rõ rệt. Nhiều khi, các cơn co thắt vành đột ngột cũng có thể khiến giảm lượng máu đến tim và gây ra bệnh.
Thiếu máu cơ tim cục bộ đang có xu hướng ngày một trẻ hóa
Những đối tượng có nguy cơ cao phải đối mặt với bệnh lý này bao gồm:
– Người bị bệnh lý nền về huyết áp, tiền sử bệnh tim mạch đặc biệt là bệnh mạch vành.
– Bệnh nhân của đái tháo đường, bệnh thận hay mỡ máu.
– Người lạm dụng bia rượu, thuốc lá hàng ngày.
– Nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn, đặc biệt là nhóm người có độ tuổi dưới 45.
2. Những triệu chứng đặc trưng của bệnh lý cần chú ý
Đau thắt ngực được đánh giá là triệu chứng hàng đầu và điển hình của bệnh lý. Đây là cơn đau khá đặc trưng và dễ nhận biết. Cảm giác đó là sự chèn ép và đau gần như bị bóp nghẹt ở tim. Bệnh nhân có thể thấy được ở 2 thể: đau thắt ngực ổn định và không ổn định. Đặc biệt mỗi thể sẽ có mức độ và tần suất cơn đau khác nhau.
2.1. Thiếu máu cơ tim cục bộ – cơn đau thắt ngực ổn định
Triệu chứng đau thắt ngực ổn định phổ biến hơn nhiều so với xơ vữa, hẹp thành mạch máu khiến giảm máu đi nuôi tim. Biểu hiện của bệnh lý chỉ xảy ra khi tim phải hoạt động nhiều hơn nhất là lúc cố gắng làm việc.
Đau thắt ngực ổn định là khi những mảng xơ vữa động mạch đang ở mức chưa quá báo động vỡ hay nứt. Tuy nhiên nó cũng có thể xảy ra ngay sau đó hoặc bất cứ lúc nào. Khi đấy làm hình thành máu đông – nguyên nhân đe dọa tắc mạch máu.
Triệu chứng này sẽ ngày một tăng dần theo thời gian và ảnh hưởng cho sức khỏe, cuộc sống của bệnh nhân rất nhiều. Chỉ khi được can thiệp thông tắc mạch máu thì tình trạng mới dần được cải thiện.
Cơn đau thắt ngực ổn định thường sẽ nặng dần theo thời gian
2.2. Thiếu máu cơ tim cục bộ – đau thắt ngực không ổn định
Khác so với triệu chứng ở trên, cơn đau thắt ngực không ổn định lại rất khó dự đoán. Nó có thể xuất hiện bất cứ lúc nào và mức độ đau cũng khó để xác định. Cơn đau đa phần sẽ nặng hơn so với cơn đau ổn định. Khi này không đơn thuần nghỉ ngơi hay dùng thuốc là có thể cải thiện được. Sẽ còn tùy thuộc vào mức độ tắc nghẽn mà cơn đau sẽ kéo dài hay ngừng lại nhanh chóng.
Triệu chứng này được xem là rất nguy hiểm và nó hoàn toàn có thể gây ra nhồi máu cơ tim.
Bên cạnh các cơn đau thắt ngực, bệnh nhân còn có thể thấy xuất hiện các triệu chứng khác như: khó thở, đánh trống ngực, hồi hộp, ngất xỉu, phù chân tay,….
3. Những phương pháp trong điều trị thiếu máu cục bộ cơ tim
Từ những triệu chứng nêu trên, bác sĩ sẽ có các chỉ định cụ thể để xét nghiệm chuẩn đoán bệnh. Để có thể điều trị triệt để thì cần phải loại bỏ được các nguyên nhân dẫn tới bệnh. Nguyên nhân chính là từ xơ vữa mạch máu và gây tắc nghẽn máu. Khi đó, lượng máu đến tim sẽ dần được cung cấp đủ và các triệu chứng dần mất đi. Các phương pháp thường được áp dụng là: dùng thuốc, phẫu thuật cùng chăm sóc tại nhà.
3.1. Áp dụng điều trị bằng thuốc
Đa phần các loại thuốc trong điều trị bệnh lý này đều có tác dụng nhằm hạn chế triệu chứng và tăng chức năng cho tim.
– Thuốc chống đông máu: hạn chế hình thành máu đông. Khi xơ vữa vỡ ra có thể hình thành máu đông và gây nhồi máu.
– Thuốc hạ mỡ máu: Cân bằng Cholesterol trong máu. Tránh được tình trạng tụ xơ vữa và gây hẹp mạch máu.
– Thuốc giãn mạch: giảm các cơn co thắt (thiếu máu cục bộ cấp tính).
– Thuốc chống loạn nhịp: với trường hợp bị tăng giảm nhịp tim thất thường.
– Thuốc chẹn kênh canxi: giúp giãn mạch, giảm huyết áp, ổn định tuần hoàn máu.
– Thuốc giúp lợi tiểu: giảm sưng, phù hay khó thở do thiếu máu ở tim gây ra.
– Thuốc ức chế men chuyển: giúp ổn định và giảm huyết áp, sưng phù tay chân,…
Nếu xuất hiện thêm những triệu chứng khác, bác sĩ có thể kê thêm để phù hợp với tình trạng của người bệnh.
Điều trị bằng thuốc sẽ hiệu quả hơn với các trường hợp bệnh lý ở thể nhẹ
3.2. Phẫu thuật trong điều trị thiếu máu cục bộ cơ tim
Trong trường hợp bệnh lý tiến triển và tắc nghẽn nặng, nguy cơ biến chứng cao. Đặc biệt là bệnh nhân đang không thể đáp ứng với thuốc. Khi đó phẫu thuật là phương án cần thiết có thể được bác sĩ chỉ định. Hai kỹ thuật chính được áp dụng chủ yếu hiện nay là: đặt stent, nong vành mạch hay phẫu thuật bắc cầu động mạch.
Đây là phương pháp chỉ thực hiện khi có chỉ định và trao đổi trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, người bệnh cũng cần tuyệt đối tuân thủ các chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Đây là điều vô cùng quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa biến chứng xấu có thể xảy ra. | thucuc | 1,272 |
Trị rối loạn tiêu hóa bằng thảo dược
Như chúng ta đã biết rối loạn tiêu hóa là thuật ngữ chỉ hoạt động không bình thường của dạ dày- tá tràng (đoạn ruột non gần với dạ dày nhất). Rối loạn tiêu hóa không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng làm giảm chất lượng cuộc sống và mang đến nhiều phiền phức trong sinh hoạt hàng ngày. Đây là hội chứng phổ biến mà mọi người đều có nguy cơ mắc phải.
Đau bụng là một triệu chứng thường gặp của những người rối loạn tiêu hóa
Mùa hè nóng nực là cơ hội để các loại vi khuẩn có điều kiện sinh sôi và phát triển, số người mắc phải các chứng về rối loạn tiêu hóa theo đó cũng tăng lên… Dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn cách chữa trị rối loạn tiêu hóa bằng thảo dược dễ tìm và hiệu quả mà bạn có thể tìm thấy ngay trong tủ bếp của gia đình mình.
Vỏ cam có công dụng chữa rối loạn tiêu hóa
1. Vỏ cam
Vỏ cam có tác dụng rất tốt trong việc điều trị rối loạn tiêu hóa, thành phần của vỏ cam có chứa một số loại dầu thơm, chứa synephrine và N –methyltyramine giúp cho chúng ta có cảm giác ngon miệng thèm ăn và tăng sự tiết dịch tiêu hóa tự nhiên. Vỏ cam cũng có công dụng tuyệt vời trong việc trị chứng ợ hơi, chướng bụng.
Ngoài tác dụng giải cảm gừng còn giúp chữa rối loạn tiêu hóa
2. Gừng
Trong thành phần của gừng có chứ những chất có lợi cho tiêu hóa như gingerols, shaogals và một số loại dầu thiết yếu. Theo nghiên cứu của Đông dược thì gừng giúp tăng cường tiêu hóa, giảm chứng buồn nôn có công dụng hữu hiệu đối với các chứng rối loạn tiêu hóa
3. Hạt cây thì là
Hạt của cây thì là được xem là một trong những phương pháp tốt để trị chứng khó tiêu, đau bụng và đầy hơi. Được Đông y đánh giá cao bởi có hương thơm dễ chịu có tác dụng làm giảm khí và đau bụng.
Cây ngải cay là một loại thảo dược tuyệt vời trị rối loạn tiêu hóa
4. Cây ngải cau
Theo Đông y, ngải cau có vị cay, tính ấm, vào kinh thận, tác dụng ôn bổ thận khí, tráng dương, ôn trung, táo thấp, tán ứ, trừ hàn thấp, mạnh gân cốt. Chữa rối loạn tiêu hóa: Ngải cau phơi khô, thái nhỏ, sao vàng, lấy 12g sắc với 200ml nước còn 50ml, uống 1 lần trong ngày. Uống 3 – 5 ngày cho hết triệu chứng.
Tuy nhiên, trị rối loạn tiêu hóa bằng thảo dược chỉ ở những thể nhẹ. Nếu người mắc chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài ngày làm cơ thể mệt mỏi, xanh xao mất nước và có biểu hiện sốt thì nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay. Thông qua việc khám, xét nghiệm các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cụ thể và điều trị triệt kể chứng rối loạn tiêu hóa giúp bạn. | thucuc | 534 |
Hà Nội: Số ca mắc sốt xuất huyết tăng mạnh
Căn bệnh nguy hiểm sốt xuất huyết lây truyền qua muỗi đốt đang có xu hướng tăng mạnh tại Hà Nội khi chỉ riêng trong tháng 7, số ca mắc chiếm trên 50% tổng số ca sốt xuất huyết ghi nhận từ đầu năm đến nay.
29 quận huyện có bệnh nhân SXH
Ngày 12/8, TS Nguyễn Nhật Cảm, Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội, cho biết, từ đầu năm đến nay Hà Nội ghi nhận 693 ca sốt xuất huyết rải rác ở 164 xã, phường của 29 quận, huyện, trong đó không có ca tử vong.
“Mùa dịch sốt xuất huyết tại Hà Nội bất đầu từ tháng 4 đến tháng 11 hàng năm. Vì thế, ở thời điểm này tại Hà Nội đang là mùa dịch nên số bệnh nhân bắt đầu có xu hướng ra tăng. Trong khi tháng 1 chỉ ghi nhận 21 ca SXH, tháng 2 là 1 ca, tháng 3, tháng 4 mỗi tháng 15 ca thì từ tháng 5, số bệnh nhân bắt đầu tăng lên với 69 ca.
Đặc biệt, từ tháng 6 số bệnh nhân đã tăng gấp gần 3 lần ca mắc trong tháng 5 với 168 ca và đỉnh điểm là tháng 7 là với 357. Số mắc giảm so với cùng kỳ năm có dịch (năm 2009), chỉ chiếm 38% nhưng tăng so với cùng kỳ năm 2014. Tuy nhiên, hiện dịch bệnh có tính chất tản phát, chưa xuất hiện ổ dịch tập trung, phức tạp”, TS Cảm cho biết.
Cũng theo ông Cảm, qua điều tra dịch tễ ghi nhận SXH chủ yếu gặp ở người lớn, ở trẻ em dưới 15 tuổi tỉ lệ mắc rất thấp, chỉ chiếm 13%. Tại Hà Nội, ở các quận nội thành như quận Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Hà Đông và huyện ven nội đang đô thị hóa nhanh như Thanh Trì tập trung số bệnh nhân đông nhất.
Còn trong cả nước, theo thống kê của Bộ Y tế, từ đầu năm đến nay, cả nước có 19.753 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 12 trường hợp tử vong, trong đó nhiều tỉnh/ thành phố có số mắc lũy tích tăng cao so với cùng kỳ 2014 như TP.HCM, Đồng Nai, Sóc Trăng, Đồng Tháp… Tại Hà Nội, hiện đã ghi nhận 362 ca SXH tại 25/30 quận/ huyện/ thị xã.
PGS.TS Trần Đắc Phu, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế cho biết, so với giai đoạn 2010 – 2014, số người mắc SXH năm 2015 giảm đáng kể song diễn biến của dịch vẫn khá phức tạp, nhất là tại khu vực phía Nam. Đặc biệt, dịch SXH thường bùng phát mạnh vào mùa mưa.
Ảnh minh họa
Gia tăng vì chu kỳ dịch?
Dù hiện nay dịch SXH vẫn là tản mác, không có ổ dịch lớn, số ca mắc vẫn ở diện khống chế nhưng các chuyên gia cũng lo ngại số ca mắc SXH mới trong năm nay tại Hà Nội sẽ gia tăng bởi bước vào chu kỳ dịch.
“Qua theo dõi hình dịch SXHD nhiều năm tại Hà Nội, ngành Y tế Hà Nội đã dự báo năm 2014, 2015 có thể gia tăng số mắc bệnh vì là chu kì dịch (sau 4-5 năm tính từ năm 2009 là năm có dịch lớn tại Hà Nội)”, TS Cảm nói.
Tuy nhiên, khi đi tuyên truyền, phun thuốc muỗi một số hộ gia đình, người dân không hợp tác trong công tác phòng chống dịch như: Không mở cửa cho CBYT vào nhà kiểm tra VSMT diệt bọ gậy hoặc phun hoá chất diệt muỗi; không khai báo cho cán bộ y tế địa phương khi bị bệnh; Không chủ động và thực hiện thường xuyên việc diệt bọ gậy trong và xung quanh nhà mình. Bên cạnh đó, kiến thức về bệnh của người dân vẫn còn hạn chế, ví dụ: Nghĩ nhà sạch là sẽ không có muỗi; Nghĩ việc phòng bệnh chủ yếu là phun hóa chất diệt muỗi trưởng thành, coi nhẹ việc VSMT, diệt bọ gậy trong và xung quanh nhà mình.
Trong khi đó, thói quen, tập quán sinh hoạt của người dân khiến tác nhân truyền bệnh SXH có cơ hội phát triển. Như người dân vẫn có tập quán trữ nước nhưng không thả cá diệt bọ gậy. Hay lọ hoa trên bàn thờ, lọ hoa để lâu ngày, nước đọng ở chậu cây cảnh ngoài sân chứa đầy bọ gậy, chai lọ, vở lon nước ngọt… vứt ra ngoài vườn cũng có thể ứ đọng nước và là nơi sinh sôi lý tưởng của muỗi truyền SXH.
Về các tuýp SXH đang lưu hành, PGS.TS Trần Đắc Phu cho biết hiện cả 4 tuýp SXH đang lưu hành và không có miễn dịch chéo nên đã mắc SXH tuýp này vẫn có nguy cơ mắc SXH tuýp khác và lần sau thường biểu hiện nặng hơn lần trước.
Theo Dân trí | thucuc | 838 |
Giải đáp: Bệnh gout có thể chữa khỏi không
Gout là một trong những bệnh lý xương khớp có tỷ lệ mắc cao và đang có xu hướng trẻ hóa. Bệnh gây ra triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau khớp gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Nhiều người bệnh quan tâm “bệnh gout có thể chữa khỏi không”.
1. Tìm hiểu nguyên nhân và các đối tượng có nguy cơ bị gout
1.1. Nguyên nhân
Bệnh gout xảy ra do sự rối loạn chuyển hóa của acid uric. Acid uric tích lũy trong cơ thể nhiều do nhiều nguyên nhân, điển hình như:
– Acid uric tăng cường sản xuất trong cơ thể
– Acid uric bị hạn chế đào thải ra khỏi cơ thể
Khi đó, acid uric tích lũy nhiều tại xương khớp dưới dạng tinh thể urat từ đó gây viêm khớp, sưng, đau tại vị trí khớp đó.
Bệnh gout gây ra các cơn đau dữ dội, khiến người bệnh không thể đi lại
1.2. Các đối tượng dễ bị gout
Ai cũng có thể mắc bệnh gout, một số đối tượng có nguy cơ cao hơn như:
Theo nghiên cứu, có đến hơn 80% người bệnh gout là nam, ở độ tuổi từ 40 trở lên. Với chế độ sinh hoạt không lành mạnh, lạm dụng bia rượu, thuốc lá, tiêu thụ nhiều đạm động vật làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Ở tuổi mãn kinh, phụ nữ thường bị rối loạn nội tiết tố đặc biệt là rối loạn estrogen – loại hormone chính giúp thận bài tiết acid uric.
Nghiên cứu cho thấy có trên 5 loại gen di truyền có liên quan đến nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này. Người có tiền sử gia đình có người thân bị bệnh cũng đối mặt với nguy cơ cao hơn người bình thường.
Tình trạng lạm dụng rượu bia cản trở việc loại bỏ acid uric ra khỏi cơ thể. Ăn nhiều thực phẩm chứa purin cũng làm tăng lượng acid uric.
Một số loại thuốc có thể là nguyên nhân làm tăng nồng độ acid uric như thuốc lợi tiểu, thuốc chứa salicylate, …
Người thừa cân có nguy cơ mắc bệnh cao vì nồng độ chất béo trong cơ thể cao làm tăng mức độ viêm toàn thân do các tế bào chất béo sản sinh ra cytokine gây viêm.
Người thừa cân béo phì dễ mắc các bệnh xương khớp trong đó có bệnh gout
Suy thận và bệnh lý về thận cũng làm ảnh hưởng đến khả năng loại bỏ các chất thải của cơ thể, dẫn đến nồng độ acid uric tăng cao bất thường. Một số bệnh lý khác có liên quan đến bệnh gout bao gồm tăng huyết áp, tiểu đường, …
2. Cảnh báo triệu chứng và biến chứng bệnh gout
Dưới đây là một số triệu chứng điển hình của bệnh gout theo từng giai đoạn mà mỗi người cần biết để kịp thời xử trí:
2.1. Giai đoạn cấp tính
Đây là giai đoạn triệu chứng chưa nhiều, người bệnh có thể đau nhức ở khớp ngón chân, cổ chân, đầu gối, khớp cổ tay, ngón tay. Tình trạng đau khớp sẽ nghiêm trọng hơn khi người bệnh hoạt động.
2.2. Giai đoạn mạn tính
Acid uric lúc này tích lũy rất nhiều, lắng đọng thành u cục ở khớp thậm chí ở thận, mô hoặc cơ. Lúc này, cơn đau diễn ra liên tục, mức độ vô cùng nặng nề. Ở giai đoạn này, người bệnh cần điều trị chuyên khoa để cải thiện triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
2.3. Biến chứng
Bệnh gout là căn bệnh nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, người bệnh có thể đối mặt với hàng loạt biến chứng như:
– Tái phát nhiều lần
Sau khi chữa khỏi các đợt gout cấp, bệnh có thể tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng tới cuộc sống người bệnh.
– Hạt tophi hình thành
Cục tophi xuất hiện tại ngón chân, khuỷu tay gây cứng khớp, biến dạng khớp và suy giảm khả năng vận động của người bệnh.
– Sỏi thận
Khi tinh thể urat tích lũy quá nhiều gây tổn thương thận, hình thành sỏi tiết niệu.
Đây là những biến chứng nguy hiểm mà bệnh gout có thể gây ra cho người bệnh. Do đó, ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường, bạn nên thăm khám để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.
3. Giải đáp: bệnh gout có thể chữa khỏi không?
3.1. Chuyên gia lý giải bệnh gout có thể chữa khỏi không?
Bệnh gout có nhiều loại khác nhau và chia thành nhiều giai đoạn. Giai đoạn nặng cơn đau diễn ra liên tục, khớp bị sưng và người bệnh khó di chuyển, vận động. Bên cạnh đó, lúc này bệnh đã kéo theo nhiều biến chứng làm ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh.
Tuy nhiên, nếu phát hiện bệnh sớm và kiểm soát tốt nồng độ axit uric trong máu thì bệnh có thể tiến triển tích cực. Điều trị phù hợp giúp cải thiện triệu chứng đau nhức, nâng cao khả năng vận động cũng như chất lượng cuộc sống.
Thăm khám sớm để ngăn chặn biến chứng, kịp thời khắc phục tình trạng bệnh
3.2. Bệnh gout có thể chữa khỏi không phụ thuộc lớn vào thói quen ăn uống, sinh hoạt
Như đã nói ở trên, bệnh gout có thể cải thiện nếu được phát hiện sớm. Thói quen ăn uống, chế độ sinh hoạt khoa học đóng vai trò tích cực trong quá trình điều trị. Bên cạnh điều trị bằng thuốc, người bệnh cần chú ý các vấn đề sau.
Thói quen sinh hoạt
– Trong giai đoạn khớp viêm cấp, người bệnh cần nghỉ ngơi, tránh vận động nặng.
– Qua đợt cấp cần sinh hoạt điều độ, tăng cường vận động nhẹ nhàng.
– Duy trì cân nặng hợp lý để tránh axit uric tăng lên và hạn chế sức ép lên các khớp.
– Tránh dùng các thuốc làm tăng acid uric máu gồm thuốc lợi tiểu, aspirin, corticoid trong thời gian dài.
– Rèn luyện lối sống lành mạnh bằng việc cân đối thời gian làm việc, nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, …
– Khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị các bất thường của bệnh.
Chế độ ăn uống
– Tăng cường sử dụng thức ăn chứa ít purin như ngũ cốc, hạt, bơ, trứng, sữa, phô mai, rau củ quả, …
– Hạn chế thức ăn chứa nhiều acid uric như cá, hải sản, gia cầm, gan, đậu.
– Bỏ rượu, bia, cà phê, chè.
– Cần giảm cân khoa học, tránh giảm cân nhanh quá mức.
– Uống đủ nước.
Người bệnh gout nên đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được chẩn đoán, tư vấn về chế độ dinh dưỡng cũng như cách sinh hoạt phù hợp. | thucuc | 1,189 |
Những câu hỏi thường gặp về nội soi trực tràng
Trực tràng là cơ quan dễ mắc các bệnh lý, để chẩn đoán và phát hiện bệnh có nhiều phương pháp khác nhau. Thế nhưng hiệu quả và chính xác nhất phải kể đến phương pháp nội soi trực tràng. Cũng vì vậy, phương pháp luôn nhận được sự quan tâm của cộng đồng và đặt là nhiều câu hỏi về nội soi trực tràng.
1. Nội soi trực tràng là gì?
Trực tràng phần cuối của ruột già. Trực tràng có độ dài khoảng 20 đến 30 cm. Hay nói một cách đơn giản, trực tràng chính là cầu nối giữa hậu môn và đại tràng. Chức năng chính của trực tràng chính là lưu giữ chất thải. Đồng thời tham gia vào quá trình đào thải. Thế nhưng, bộ phận này lại thường xuyên mắc các bệnh lý như viêm loét, polyp, ung thư,….
Trên thực tế có rất nhiều cách để chẩn đoán bệnh lý nằm tại khu vực trực tràng. Có thể kể đến điển hình như chụp X-quang và nhiều phương pháp đắt tiền khác. Tuy nhiên, nội soi trực tràng lại là phương pháp được đánh giá cao trong việc phát hiện bệnh lý tại trực tràng. Thêm vào đó, một lý do khác là chi phí của phương pháp này cũng vừa phải.
Nội soi trực tràng chính là việc bác sĩ sử dụng ống soi có gắn camera và đèn soi. Ống soi thiết kế mềm nhỏ, khi đưa vào cơ thể bạn sẽ không có cảm giác khó chịu. Và do ống mềm, được làm bằng chất liệu chuyên dụng nên không làm tổn thương niêm mạc trực tràng. Hình ảnh của quá trình nội soi sẽ được hiển thị trực tiếp trên màn hình.
2. Khi nào cần nội soi trực tràng?
Để chuẩn bị nội soi trực tràng bạn phải chuẩn bị một số bước. Và dĩ nhiên, các bước đó sẽ được bác sĩ hướng dẫn cụ thể.
Về cơ bản, nội soi trực tràng một thủ thuật nhằm mục đích phát hiện bệnh lý. Đương nhiên rồi, phát hiện bệnh sớm điều trị cũng đơn giản và tiết kiệm chi phí hơn. Chính vì thế, cần chọn đúng thời điểm để nội soi.
Vậy thời điểm nào thích hợp để nội soi bạn đã biết chưa? Lời khuyên dành cho bạn là hãy nội soi khi có những dấu hiệu sau đây:
- Dấu hiệu đầu tiên, thông báo bạn cần tiến hành một cuộc nội soi trực tràng chính là đau bụng. Cụ thể vị trí bị đau là đau vùng dưới rốn hoặc đau bụng bên trái.
- Kèm theo đó, đối với những trường hợp đi ngoài ra máu tươi cần được nội soi nhằm phát hiện sớm bệnh lý.
- Ngoài ra, nếu bạn thấy xuất hiện tình trạng đi ngoài tiêu chảy và táo bón thất thường cũng cần được nội soi. Đặc biệt là khi bạn có cảm giác đau rát hậu môn, ống hậu môn hoặc ngoài ống hậu môn bị chảy dịch bất thường. Bởi đây rất có thể đây là những biểu hiện của những bệnh lý nguy hiểm tại trực tràng. Hãy nội soi càng sớm càng tốt để các bác sĩ kịp thời phát hiện bệnh lý.
3. Trước khi nội soi trực tràng cần chuẩn bị những gì?
Quá trình nội soi diễn ra rất nhanh chóng, không mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, để có thể thực hiện được bạn sẽ cần phải làm sạch trực tràng. Bạn sẽ được bác sỹ chỉ định khi gặp khi cơ thể có 1 số biểu hiện đã được nêu rõ ở trên. Sau đó bạn sẽ được hướng dẫn làm sạch đại tràng bằng việc sử dụng 1 loại thuốc thụt vào bên trong hậu môn.
Không giống như nội soi toàn bộ đại tràng, thời gian chuẩn sạch trực tràng diễn ra nhanh hơn, khoảng 20 - 30 phút. Ngoài ra, bạn cần chuẩn bị tâm lý trước khi nội soi, ghi nhớ hướng dẫn của bác sĩ. Nhờ đó, trong suốt quá trình nội soi sẽ diễn ra suôn sẻ và thuận lợi hơn.
4. Nội soi trực tràng có đau và an toàn không?
Nội soi trực tràng có đau không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Bởi tâm lý chung của người bệnh khi thăm khám chính là sợ đau. Trên thực tế, trực tràng là một đoạn ruột già thẳng. Kết hợp với ống nội soi mềm và chuyên môn kinh nghiệm của bác sĩ nên bạn không hề có cảm giác đau hay khó chịu đâu nhé. Vậy nên hãy yên tâm và để tinh thần thoải mái nhất.
5. Nội soi trực tràng hết bao nhiêu tiền
Nhìn chung, nội soi trực tràng là thủ thuật an toàn nếu đảm bảo kỹ thuật và thực hiện đúng quy trình. Quan trọng hơn, đây là phương pháp nhằm phát hiện bệnh lý tại khu vực trực tràng hiệu quả. Nhưng nội soi có hết nhiều tiền không là thắc mắc của rất nhiều người.
Về cơ bản, nội soi trực tràng có chi phí không cao như bạn tưởng. Nguyên nhân là do chỉ nội soi một phần của đại tràng và là đoạn ống tiêu hóa ngắn nên không mất thêm chi phí gây mê. Ngoài ra, mỗi một địa chỉ bệnh viện khác nhau, chi phí nội soi cũng có sự khác biệt. Đó là lý do bạn nên thăm khám và tiến hành nội soi tại địa chỉ uy tín để được hưởng mức chi phí hợp lý nhất. Đặc biệt là đảm bảo an toàn trong suốt quá trình nội soi. | medlatec | 948 |
Công dụng thuốc Captussin New
Viên nén Captussin New là sự phối hợp 2 tác động kháng viêm của Betamethason và kháng histamin H1 Dexclorpheniramin maleat. Sự phối hợp của Betamethason và Dexclorpheniramin maleat cho phép giảm liều Corticoid mà vẫn mang lại được hiệu quả tương tự khi chỉ dùng riêng Corticoid với liều cao hơn.
1. Captussin New là thuốc gì?
Thuốc Captussin New được bào chế dưới dạng viên nang, quy cách đóng gói lọ nhựa 100 viên.Thành phần chính của thuốc Captussin New bao gồm:Betamethason (0,25mg);Dexclorpheniramin maleat (2mg);Các tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.Sinh khả dụng đường uống của hoạt chất Dexclorpheniramin maleat gần 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Dexclorpheniramin maleat liên kết cùng protein với nồng độ khoảng 90 - 95%. Độ thanh thải của Dexclorpheniramin maleat là 8,7 ± 1,6ml/ phút/ kg. Thể tích phân bố của Dexclorpheniramin maleat là 1,5 ± 0,2 lít/kg. Dexclorpheniramin maleat được chuyển hóa ở gan, nửa đời của hoạt chất này xấp xỉ 1,7 - 2,7 giờ.
2. Chỉ định dùng thuốc Captussin New
Thuốc Captussin New được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị những trường hợp phức tạp của dị ứng đường hô hấp, da và mắt;Điều trị bệnh viêm mắt cần chỉ định hỗ trợ bằng thuốc Corticoide tồn thân.Chữa các chứng viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch, viêm màng mạch – võng mạc, viêm thể mi không có u hạt, viêm mống mắt – thể mi.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Captussin New
Liều Captussin New nên điều chỉnh tùy theo mức độ trầm trọng và đáp ứng của người bệnh. Khi bệnh tiến triển tốt, nên giảm liều Captussin New đến mức độ duy trì tối thiểu và ngưng thuốc ngay khi có thể.Liều Captussin New tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Khởi đầu 1 – 2 viên/ lần x 4 lần/ ngày. Không được vượt quá 8 viên Captussin New/ ngày.Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Liều Captussin New khuyến cáo là 1/2 viên mỗi lần x 3 lần/ ngày. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều Captussin New nhưng không được vượt quá 4 viên/ ngày.Cách dùng thuốc:Uống thuốc Captussin New sau ăn và trước khi đi ngủ;Dùng thuốc đúng liều lượng và chỉ dẫn của bác sĩ. Trường hợp quên hay quá liều thuốc Captussin New thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Liều thuốc Captussin New trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Captussin New cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Captussin New phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Captussin New
Thuốc Captussin New chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của Captussin New hay những thuốc có cấu trúc tương tự;Người nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus hoặc đang dùng thuốc IMAO.Trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng;Chống chỉ định ở phụ nữ có thai.
5. Tương tác với các thuốc khác
Dùng Captussin New đồng thời với Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa corticoide, giảm tác dụng điều trị bệnh;Cần theo dõi về tác động quá mức của corticoide nếu dùng Captussin New đồng thời với estrogen;Captussin New dùng chung với các thuốc lợi tiểu làm mất kali có thể gây hạ kali huyết;Dùng chung với Glycosid tim có thể làm tăng tác dụng và độc tính trên tim kèm theo hạ kali huyết;Captussin New cũng có thể làm tăng khả năng mất kali khi dùng đồng thời với Amphotericin B;Tăng hoặc giảm tác dụng chống đông khi sử dụng Captussin New với thuốc chống đông loại Coumarin;Tăng mức độ trầm trọng của loét dạ dày ruột khi sử dụng cùng với rượu và các thuốc kháng viêm không steroid;Làm giảm nồng độ salicylic trong máu khi phối hợp Captussin New với acid Acetylsalicylic;Thuốc ức chế Monoamine oxidase (IMAO) làm tăng tác dụng của thuốc Captussin New, gây hạ huyết áp nghiêm trọng;Dùng đồng thời với rượu, thuốc chống trầm cảm Tricyclo barbiturat hoặc thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng của Captussin New;Tác dụng của thuốc kháng đông có thể bị ức chế bởi thuốc Captussin New.
6. Tác dụng phụ của thuốc Captussin New
Thuốc Captussin New có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Rối loạn nước và điện giải, suy tim sung huyết;Cao huyết áp;Yếu cơ, loãng xương, hoại tử vô trùng đầu xương;Loét dạ dày có thể gây thủng và xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy;Chậm lành vết thương;Loạn dưỡng da;Chấm xuất huyết;Rối loạn kinh nguyệt;Hội chứng Cushing;Đục thủy tinh thể dưới bao sau;Tăng nhãn áp,...Để phòng ngừa các tác dụng phụ nguy hiểm, trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Captussin New thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
7. Thận trọng khi dùng thuốc Captussin New
Đối với hoạt chất Betamethason:Cần thận trọng thận khi dùng hoạt chất Betamethason đối với những người bị viêm loét kết tràng không đặc hiệu, loét dạ dày hoạt động hay tiềm ẩn, áp-xe hoặc nhiễm trùng sinh mủ khác, viêm túi thừa, vừa nối ruột, suy thận, cao huyết áp, loãng xương và nhược cơ nặng;Sử dụng hoạt chất Betamethason kéo dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, ảnh hưởng đến dây thần kinh thị giác, nhiễm trùng thứ phát ở mắt do nấm hoặc virus;Dùng liều trung bình và liều cao Betamethason có thể làm tăng huyết áp, giữ muối/ nước, đào thải kali. Vì vậy, người bệnh cần thiết lập chế độ ăn uống hạn chế muối và cung cấp thêm kali.Hoạt chất Dexclorpheniramin maleat:Nên thận trọng cho người bệnh mắc chứng glôcôm góc hẹp, loét dạ dày, tắc môn vị tá tràng/ cổ bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt, cao huyết áp, tăng áp lực nội nhãn hoặc cường giáp;Các thuốc kháng histamin thường gây chóng mặt, an thần và hạ huyết áp với người cao tuổi, vì vậy cần thận trọng sử dụng cho bệnh nhân trên 60 tuổi;Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe, do đó cần thận trọng sử dụng cho các đối tượng này.Tóm lại, thuốc Captussin New có công dụng trong điều trị những trường hợp phức tạp của dị ứng đường hô hấp, da và mắt. Captussin New có thể gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, vì vậy cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. | vinmec | 1,149 |
Công dụng thuốc Mangizeni
Thuốc Mangizeni là gel bôi ngoài da, được sử dụng chủ yếu để điều trị các tình trạng viêm nhiễm bộ phận sinh dục cho cả phái nam lẫn nữ. Trong quá trình điều trị bằng gel bôi Mangizeni, bệnh nhân cần đảm bảo tuân thủ theo đúng liều lượng và tần suất dùng thuốc đã được bác sĩ chỉ định.
1. Thuốc Mangizeni là thuốc gì?
Thuốc Mangizeni thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu. Thuốc Mangizeni thường được bác sĩ khuyến cáo sử dụng để đẩy lùi các tình trạng nhiễm vi rút Herpes cấp tính, bệnh ở miệng do vi rút,...Hiện nay, thuốc Mangizeni được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da và đóng gói theo quy cách hộp 1 chai 60 ml hoặc 120 ml. Trong mỗi chai Mangizeni có chứa các thành phần chính sau:Dịch chiết lá xoài (0,5% Mangiferin) hàm lượng 12ml.Tinh dầu long não hàm lượng 0,23g.Tinh dầu bạc hà hàm lượng 0,13g.Các tá dược khác: Acid lactic (0,30g), Tween 80 (1,20g), Mackadet EQ 112 (6g), Natri Benzoat (0,36g), Hydroxyethyl Cellulose (0,30g), Natri Lauryl sulfat (2,40g), Glycerin (2,40g), nước tinh khiết.
2. Thuốc Mangizeni có tác dụng gì?
Mỗi thành phần trong thuốc Mangizeni sẽ đảm nhiệm vai trò và công dụng khác nhau, cụ thể:Dịch chiết lá xoài: Có tác dụng diệt nấm, vi khuẩn và một số vi rút gây bệnh âm đạo, giúp sát khuẩn và làm sạch vùng kín phụ nữ. Ngoài ra, dịch chiết xuất từ lá xoài cũng có khả năng chống viêm rất hiệu quả, giúp phòng ngừa nguy cơ viêm nhiễm và hỗ trợ điều trị nhiễm vi rút, nhiễm khuẩn vùng kín. Không những vậy, thành phần này trong thuốc Mangizeni còn có tác dụng chống oxy hóa mạnh và bảo vệ âm đạo khỏi các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài.Tinh dầu long não: Giúp sát khuẩn tiêu viêm, tạo mùi hương nhẹ cho vùng kín cả ngày và hỗ trợ điều trị hiệu quả tình trạng viêm nhiễm âm đạo.Tinh dầu bạc hà: Có khả năng sát khuẩn, tạo cảm giác thoải mái và sạch sẽ thoáng mát cho vùng kín.Sự kết hợp của 3 tinh dầu trên trong một công thức giúp chị em vệ sinh vùng kín sạch sẽ, từ đó giúp các hoạt động thường ngày diễn ra suôn sẻ hơn. Hơn nữa, sự kết hợp này cũng góp phần điều trị các tình trạng viêm nhiễm sinh dục do nấm, vi rút và vi khuẩn gây ra.Gel Mangizeni bôi ngoài da thường được bác sĩ kê đơn sử dụng cho các trường hợp dưới đây:Nữ giới: Vệ sinh vùng kín hàng ngày, điều trị tình trạng viêm ngứa âm đạo do vi rút, điều trị viêm ngoài tử cung. Ngoài ra, thuốc Mangizeni cũng được dùng để vệ sinh vùng kín nữ giới trước và sau khi sinh.Nam giới: Dùng cho các trường hợp cần điều trị giảm viêm ngứa tại bộ phận sinh dục.Không dùng thuốc Mangizeni cho các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với các thành phần hoặc tá dược trong thuốc.Chống chỉ định sử dụng gel Mangizeni cho phụ nữ có thai.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Mangizeni
Trước khi thoa gel Mangizeni, người bệnh cần rửa sạch và lau khô khu vực bị viêm nhiễm. Dưới đây là liều dùng thuốc Mangizeni theo khuyến cáo của bác sĩ:Điều trị Herpes cấp tính và tái nhiễm: Bôi gel Mangizeni ngay khi phát hiện những tổn thương viêm nhiễm đầu tiên trong vòng 3 – 5 ngày. Nếu tổn thương đã lan rộng và kèm theo các triệu chứng khác như nổi hạch hoặc sốt, bác sĩ có thể kê đơn cho bệnh nhân dùng cả gel bôi ngoài da kết hợp với viên uống trong vòng 5 – 14 ngày.Điều trị Herpes sinh dục: Thoa thuốc Mangizeni lên vùng da bị tổn thương trong vòng 7 – 10 ngày.Điều trị bệnh ở miệng do vi rút: Sử dụng kết hợp cả dạng thuốc uống và gel bôi Mangizeni lên vùng bị tổn thương trong vòng 5 – 15 ngày. Đối với bệnh nhân bị lở miệng có thể dùng trong 2 – 4 tuần.Điều trị bệnh gây ra bởi Varicella zoster (thủy đậu): Sử dụng kết hợp cả dạng thuốc uống và gel bôi ngoài da Mangizeni trong vòng 5 – 21 ngày.
4. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Mangizeni
Hiện nay, các tác dụng phụ của thuốc Mangizeni thường khá hiếm gặp. Nếu có, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng tăng sự nhạy cảm của làn da khi tiếp xúc với bức xạ cực tím ở mức độ nhẹ. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể cảm thấy nóng rát khi bôi lên vùng niêm mạc bị trầy xước tại vùng kín.Nếu nhận thấy có bất kỳ tác dụng phụ bất thường nào khi sử dụng thuốc Mangizeni, bệnh nhân cần ngưng điều trị và báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp khắc phục.
5. Những điều cần lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Mangizeni
Trong suốt quá trình điều trị các tình trạng viêm nhiễm vùng kín bằng thuốc Mangizeni, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau:Tuyệt đối không bôi gel Mangizeni lên mắt.Tác dụng điều trị viêm nhiễm vùng kín của Mangizeni được phát huy rõ rệt trong những giai đoạn đầu hoặc tiến triển của bệnh. Thời gian điều trị bằng Mangizeni sẽ phụ thuộc vào tính chất cụ thể của tình trạng sức khoẻ mà người bệnh mắc phải.Có thể dùng thuốc Mangizeni cho đối tượng bệnh nhân hay lái xe hoặc vận hàng máy móc.Bảo quản thuốc Mangizeni tại nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.Luôn đọc kỹ hạn sử dụng của Mangizeni trước khi dùng. Nếu có dấu hiệu thay đổi màu sắc hoặc kết cấu gel và đã quá hạn sử dụng, người bệnh cần xử lý thuốc hòng theo đúng khuyến cáo của bác sĩ.Hiện nay chưa có thông tin cụ thể về nguy cơ tương tác của Mangizeni với các thuốc khác. Tuy nhiên, để ngăn ngừa tình trạng tương tác xảy ra, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ các loại thuốc đang được sử dụng trong thời điểm hiện tại để được tư vấn và có sự điều chỉnh hợp lý. | vinmec | 1,070 |
Sâu răng cửa phải xử trí như thế nào?
Sâu răng có thể nói là một trong những bệnh lý răng miệng vô cùng phổ biến, theo thống kê, có tới hơn 90% dân số trên thế giới bị sâu răng, bao gồm cả trẻ em hay người lớn. Răng bị sâu có thể là răng hàm, đôi khi cũng có thể là 2 răng cửa. Vậy đâu là nguyên nhân gây sâu răng cửa cũng như cách điều trị như thế nào, cùng tìm hiểu lời giải đáp qua bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Giải mã nguyên nhân gây sâu răng cửa
Trước tiên, giải thích qua về khái niệm sâu răng, nói một cách đơn giản, đây là hiện tượng mô cứng của răng bị tổn thương. Ban đầu, lớp men răng ở ngoài cùng sẽ bị món đi, sau đó, sâu răng lan vào ngà răng, tủy răng gây viêm tủy hay hoại tử tủy. Quá trình này diễn ra là bởi răng mất đi khoáng do vi khuẩn ở mảng bám, mảnh vụn do thức ăn gây ra.
Ngoài ra, sâu răng cửa cũng có thể xuất phát từ một số thói quen gây hại cho răng miệng, ví dụ như chế độ ăn uống không phù hợp hay cách chăm sóc răng miệng không đúng cách, cụ thể như sau:
– Không đánh răng thường xuyên, đánh răng sai cách khiến các mảng vụn thức ăn bám trụ ở kẽ răng, chân răng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
– Cao răng hình thành trong một thời gian nhất định, nếu không được vệ sinh sạch sẽ gây hại cho răng, nướu, khiến bạn phải đối mặt với nguy cơ viêm nướu, viêm nha chu
– Không uống đủ nước mỗi ngày khiến cho khoang miệng sẽ bị khô, giảm tiết nước bọt gây đau răng vì nước bọt có vai trò quan trọng trong việc rửa sạch các mảng bám, trung hòa axit ở trong khoang miệng.
– Thói quen sử dụng nhiều đồ ngọt, tinh bột hoặc các đồ ăn vặt sẽ làm tăng nguy cơ mắc sâu răng ở cả răng cửa và răng hàm.
Tình trạng sâu răng cửa có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau
2. Một số phương pháp điều trị sâu răng cửa
2.1. Trám răng cửa thẩm mỹ
Đối với răng cửa bị sâu, trước tiên, bác sĩ cần nạo sạch vết sâu hay các mô tủy đã bị viêm nhiễm để ngăn ngừa nguy cơ tình trạng sâu lây lan sang các mô răng khỏe mạnh. Sau khi đã được loại bỏ triệt để vết sâu, bác sĩ sẽ tiến hành trám răng cửa bằng Composite nhằm tái tạo lại hình dạng ban đầu của răng với màu sắc tương đồng với răng tự nhiên.
Lưu ý, trường hợp hàn trám răng cho răng cửa thì sẽ tương đối khó khăn, ngoài ra thì độ bền cũng không đảm bảo. Bởi vì các răng cửa có hình thể khá mảnh, rìa răng bị mỏng, bên cạnh đó nếu như phần mô răng chỉ còn lại ít thì miếng trám trên răng cũng rất khó để bám dính và dễ bị bong tróc khi ăn nhai. Do đó, trám răng không phải là phương án được ưu tiên đối với những trường hợp răng cửa bị sâu.
2.2. Bọc răng sứ với răng cửa bị sâu
Để thực hiện bọc răng sứ đòi hỏi răng cửa của bạn phải còn phần chân răng khỏe mạnh, đủ điều kiện để làm trụ nâng đỡ cho mão răng. Mão răng sứ có tính thẩm mỹ cao, cùng với đó là duy trì độ bền chắc lâu dài, có thể sử dụng được trong 20 năm đồng thời chịu được lực ăn nhai tốt.
Hiện nay, có nhiều loại răng sứ khác nhau như răng sứ kim loại hay răng toàn sứ, với răng toàn sứ thì sẽ đảm bảo về độ bền cũng như tính thẩm mỹ hơn so với răng kim loại. Nói một cách cụ thể, nếu như răng kim loại khi sử dụng lâu ngày sẽ bị đen viền nướu thì răng toàn sứ có sự vượt trội hơn hẳn về chất liệu, sự tự nhiên. Cũng chính vì vậy, răng toàn sứ có chi phí chênh lệch khá lớn so với răng kim loại.
Bọc răng sứ là một trong những biện pháp khắc phục tình trạng răng cửa bị sâu hiệu quả
2.3. Nhổ răng bị sâu, trồng răng giả thay thế cho răng đã mất
Phương án nhổ răng dành cho các trường hợp răng bị sâu quá nặng, sâu lan đến tủy đồng thời không thể thực hiện phục hình bằng các phương pháp khác. Lúc này, chỉ định nhổ răng là để đảm bảo cho sâu răng không gây tổn thương đến các tổ chức nha chu ở quanh răng, từ đó ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng cũng như sức khỏe tổng quát.
Sau khi nhổ răng, bạn có thể thay thế chiếc răng đã mất bằng các phương pháp trồng răng giả, trong đó, phương pháp được khuyên dùng cũng như hiệu quả nhất đó là phương pháp trồng răng Implant. Đây có thể nói là phương pháp phục hình duy nhất ngăn ngừa được tình trạng tiêu xương hàm đồng thời vẫn đảm bảo các yếu tố thẩm mỹ, duy trì chức năng ăn nhai không thua kém so với răng thật.
3. Hướng dẫn các biện pháp ngăn ngừa sâu răng cửa
Một chế độ chăm sóc, răng miệng tốt sẽ giúp bạn có thể ngăn ngừa được nguy cơ gây sâu răng hay các vấn đề răng miệng khác. Dưới đây là một số biện pháp ngăn ngừa sâu răng bạn có thể thực hiện, đừng quên tham khảo ý kiến của nha sĩ để biết phương pháp nào phù hợp bạn nhé!
– Đánh răng tối thiểu 2 lần/ngày sau khi ăn uống, sau mỗi bữa ăn bạn có thể sử dụng chỉ nha khoa để tăng hiệu quả làm sạch răng
– Súc miệng bằng nước muối có flour thường xuyên bởi nước muối có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả cũng như ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng hiệu quả
– Hạn chế sử dụng nhiều đồ ăn ngọt hoặc các đồ ăn vặt, thay vào đó, bạn nên bổ sung một số loại thực phẩm tốt cho răng
– Tham khảo nha sĩ về phương pháp điều trị kháng khuẩn, hoặc các phương pháp điều tị khác để giúp giảm thiểu tình trạng vi khuẩn có hại ở trong miệng bạn
Đừng quên duy trì chế độ chăm sóc, vệ sinh răng miệng tốt để ngăn ngừa sâu răng bạn nhé!
Hi vọng những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn hiểu thêm về tình trạng sâu răng cửa cũng như cách điều trị răng sâu hiệu quả. Đừng quên thăm khám định kỳ răng miệng với các bác sĩ để có thể chẩn đoán, phát hiện sớm cũng như điều trị kịp thời những vấn đề răng miệng nếu có. | thucuc | 1,213 |
Bệnh trĩ chảy máu điều trị thế nào? – Góc giải đáp
Bệnh trĩ chảy máu là căn bệnh thường gặp, kéo dài dai dẳng và gây nhiều khổ sở, ám ảnh cho bệnh nhân. Trĩ chảy máu thường khiến bệnh nhân đau đớn và gây viêm nặng nếu không được điều trị kịp thời.
1. Bệnh trĩ chảy máu có nguy hiểm không?
1.1.Giải đáp thắc mắc
Trĩ chảy máu hay không và nặng hay nhẹ tùy vào cấp độ bị trĩ. Trong giai đoạn đầu, người bệnh có thể phát hiện mình bị trĩ qua vệt máu ở giấy vệ sinh, máu dính 1 ít ở phân. Giai đoạn nguy hiểm, máu có thể chảy thành giọt mỗi khi đi đại tiện, không lâu sau đó, búi trĩ sẽ bị sa ra ngoài và có thể không đẩy vào trong được. Khi đó, bệnh nhân mắc trĩ cần được can thiệp ngoại khoa để cắt trĩ.
Búi trĩ bị lở loét ngoài gây chảy máu còn khiến người bệnh bị ngứa ngáy, sưng tấy vùng hậu môn. Hiện tượng chảy máu nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng, đó là:
– Mất máu nhiều khiến cơ thể bị thiếu máu, mệt mỏi, choáng váng, ngất xỉu
– Búi trĩ bị sa nghẹt
– Hậu môn bị hẹp, mất chức năng
– Búi trĩ bị viêm nhiễm lâu ngày có thể bị hoại tử và phải đi cấp cứu
– Chảy máu gây viêm nhiễm, dẫn đến một số bệnh phụ khoa ở phụ nữ
1.2. Lưu ý
Trĩ chảy máu là một hiện tượng bình thường của bệnh trĩ. Tuy nhiên, bị ra máu khi đi ngoài cũng có thể được gây ra bởi các loại bệnh lý khác như polyp trực tràng, viêm nhiễm đại tràng hoặc có khối u. Do đó, để biết được tình trạng ra máu khi bị trĩ có nguy hiểm không, bệnh nhân cần thăm khám chuyên khoa để được tư vấn và điều trị.
Bệnh trĩ chảy máu có thể gây nhiều nguy hiểm nếu không được kịp thời điều trị
2. Xử trí khi bị bệnh trĩ chảy máu
Tình trạng chảy máu khi có bệnh trĩ đôi khi cũng tự hết theo thời gian. Tuy nhiên, khi bị chảy máu chứng tỏ búi trĩ đã bị tổn thương cho nên cần được xử trí kịp thời tránh ảnh hưởng lâu dài. Người bệnh có thể dùng các giải pháp tại nhà làm dịu bớt đau rát và khó chịu. Sau đó cần nhanh chóng thăm khám để được bác sĩ tư vấn các điều trị chấm dứt triệt để tình trạng này.
2.1. Xử trí bệnh trĩ chảy máu tại nhà
Tình trạng trĩ chảy máu có thể sẽ dịu bớt nếu người bệnh thực hiện các biện pháp làm sạch hiệu quả như:
– Tắm ngồi bằng nước ấm: Đây là kiểu tắm ngồi bằng cách ngâm vùng hậu môn trong nước ấm. Có thể thêm ít muối để vệ sinh sạch sẽ.
– Dùng khăn ướt để lau chùi: Một số loại giấy vệ sinh có thể khiến người bệnh thêm khó chịu vì bề mặt thô ráp nên có thể chuyển qua dùng khăn ướt ấm để lau chùi vùng hậu môn. Khăn mềm vừa sạch sẽ lại tạo cảm giác dễ chịu, đỡ đau rát cho vùng hậu môn.
– Chườm lạnh: Bệnh nhân có thể dùng khăn quấn đá lạnh thật dày để ngồi lên, việc này có tác dụng làm giảm viêm, đỡ đau. Tuy nhiên nên chườm trong thời gian ngắn.
– Sử dụng thuốc bôi: Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc bôi để làm dịu bớt tình trạng ngứa ngáy. Tuy nhiên, các loại thuốc này cần được bác sĩ chỉ định hoặc khuyên dùng.
Ngoài ra, hệ tiêu hóa cần được chăm sóc và bảo vệ đúng cách bằng chế độ ăn uống và sinh hoạt. Cần tránh để táo bón, kích thích các búi trĩ khiến bị ra máu khi đi đại tiện. Một số điều cần thực hiện để bảo vệ hệ tiêu hóa là:
– Uống thật nhiều nước mỗi ngày: Thói quen uống nước là điều kiện hàng đầu để cơ thể người bệnh tránh táo bón. Hãy chia lượng nước vừa phải để uống hằng ngày, không đợi khát mới uống.
– Bổ sung chất xơ: Những chất xơ là lựa chọn hàng đầu trong danh sách dinh dưỡng hằng ngày, cụ thể nên ăn ngũ cốc nguyên hạt, các loại rau xanh và hoa quả.
– Sử dụng thuốc mềm phân: Nếu người bệnh đã bị táo bón lâu ngày thì có thể dùng thuốc làm mềm phân để việc tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn.
– Tập thể dục hằng ngày: Người tập thể dục hằng ngày hầu như rất ít bị táo bón. Việc luyện tập khiến sự trao đổi chất diễn ra thông thuận, tiêu hóa hiệu quả.
– Không rặn hoặc ngồi đại tiện quá lâu: Việc rặn quá lâu sẽ gia tăng áp lực, làm búi trĩ chảy máu.
Song song với việc thực hiện những phương pháp này, người bệnh cần thăm khám sớm để điều trị bệnh trĩ, tránh để lâu khiến bệnh tình thêm nặng.
Có thể ngâm hậu môn bằng nước ấm sạch để làm dịu cơn ngứa rát, khó chịu vùng hậu môn
2.2. Điều trị bệnh trĩ chảy máu theo phác đồ của bác sĩ
Nếu tình trạng búi trĩ quá phức tạp, trĩ độ nặng, bác sĩ sẽ có can thiệp ngoại khoa để loại bỏ búi trĩ, chấm dứt cơn khó chịu và các biến chứng có thể gặp như hoại tử, hẹp hậu môn… Hiện nay, có nhiều phương pháp để can thiệp như thắt gốc trĩ, phẫu thuật trĩ bằng phương pháp Longo… tùy vào từng trường hợp cụ thể.
Bệnh trĩ chảy máu có thể được can thiệp ngoại khoa nếu búi trĩ sa ra ngoài gây nhiều biến chứng
Người bệnh không cần quá lo lắng vì các phương pháp mổ trĩ ngày nay đều chú trọng vào giảm đau, giúp bệnh nhân thoải mái hơn rất nhiều so với các phương pháp truyền thống. Đồng thời, việc thăm khám cũng vô cùng riêng tư nên người bệnh không cần cảm thấy e ngại, hãy nhanh chóng điều trị tận gốc bệnh trĩ để tránh hiện tượng chảy máu kéo dài, nguy hiểm đến sức khỏe. | thucuc | 1,089 |
Mổ polyp đại tràng nội soi
Tìm hiểu về bệnh polyp đại tràng
Polyp đại tràng là bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi, nam và nữ đều có khả năng mắc bệnh. Các polyp giống như mụn thịt nhỏ, phát triển từ lớp niêm mạc của ruột và nhô vào trong lòng ruột. Polyp thường có cuống và không gây ra triệu chứng gì, người bệnh chỉ biết mình có polyp khi tiến hành nội soi đại tràng.
Polyp đại tràng là bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi
Một người có thể có một hoặc nhiều khối polyp với kích thước khác nhau nằm rải rác trong đại tràng. Polyp đa phần là lành tính nhưng cũng có một số trường hợp có khả năng trở thành ác tính (ung thư). Do đó người bệnh không được chủ quan nếu được chẩn đoán có polyp đại tràng. Tùy vào kích thước và vị trí cụ thể của khối polyp, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp.
Đối với polyp có kích thước lớn hoặc đa polyp thì cần phẫu thuật cắt bỏ càng sớm càng tốt. Sau quá trình cắt bỏ, bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm đem đi kiểm tra (sinh thiết) nhằm chẩn đoán u lành tính hay ác tính. Nếu là u ác tính, người bệnh cần có phác đồ điều trị phù hợp để kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hơn, di căn gây nguy hiểm tới tính mạng.
Phương pháp mổ polyp đại tràng nội soi
Hiện nay, mổ polyp đại tràng bằng nội soi được nhiều người bệnh tin tưởng lựa chọn bởi ưu điểm:
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng một dây thòng lọng, luồn vào trong ống nội soi để cắt bỏ khối polyp. Ống nội soi mềm, có gắn nguồn sáng và camera được đưa vào cơ thể qua lỗ hậu môn. Toàn bộ quá trình cắt polyp đại tràng sẽ được theo dõi qua màn hình vi tính, giúp bác sĩ quan sát toàn bộ tổn thương, tiến hành cắt bỏ khối polyp chính xác và nhanh chóng nhất.
Ở phương pháp này, người bệnh được gây mê ngắn nên không có bất cứ cảm giác gì. Sau khi kết thúc dịch vụ, người bệnh được đưa về phòng chăm sóc và đợi thuốc mê hết tác dụng, sau đó có thể ra về và sinh hoạt bình thường.
Chuẩn bị gì trước khi mổ polyp đại tràng
Trước khi tiến hành mổ polyp đại tràng, người bệnh cần phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để ca mổ nội soi diễn ra an toàn, hiệu quả
Lưu ý sau mổ polyp đại tràng nội soi
Sau mổ cắt polyp đại tràng bằng nội soi, một vài trường hợp gặp phải biến chứng nhẹ như đau ở vị trí cắt, đại tiện ra máu, táo bón… Những biến chứng này có thể mất đi ngay sau đó nên người bệnh không cần quá lo lắng. Trong trường hợp các biến chứng không thuyên giảm mà có chiều hướng nặng dần lên thì người nhà cần thông báo ngay với bác sĩ để có biện pháp xử trí phù hợp.
Sau mổ polyp đại tràng, người bệnh cần chú ý: | thucuc | 567 |
Cùng tìm hiểu các phương pháp tẩy trắng răng hiện nay
Răng xỉn màu không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe răng mà còn gây mất thẩm mỹ, khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp. Tuy nhiên, bạn không nên quá lo lắng vì với công nghệ hiện đại, các phương pháp tẩy trắng răng hiện nay có thể mang lại hiệu quả rất khả quan để phục vụ nhu cầu làm đẹp của mỗi chúng ta. Hãy tìm hiểu thông tin chi tiết trong bài viết sau:
1. Những nguyên nhân thường gặp khiến răng bị xỉn màu
Một số nguyên nhân khiến răng bị xỉn màu có thể kể đến như:
Chế độ ăn uống: Ăn nhiều thực phẩm có màu sắc đậm trong thời gian dài nhưng lại không có chế độ chăm sóc răng miệng tốt thì rất dễ bị xỉn màu răng. Chẳng hạn như uống cà phê, trà mạn, hút thuốc lá,...
Thói quen vệ sinh răng miệng chưa tốt: Nếu bạn không vệ sinh răng miệng sạch sẽ khiến răng dễ bị ngả vàng và mất đi độ bóng sáng. Bên cạnh đó, vệ sinh răng miệng kém còn gây nguy cơ sâu răng khiến răng bị chuyển sang màu đen kèm theo những cơn đau buốt răng rất khổ sở.
Tác dụng phụ do uống nhiều thuốc kháng sinh: Khi sử dụng quá nhiều một số loại thuốc kháng sinh như Tetracycline, Doxycycline, hay Histamin,… thì răng của bạn rất dễ bị xỉn màu do bị nhiễm bị nhiễm màu từ trong mô răng. Răng có thể bị ố vàng, bị loang lổ hoặc đen sậm toàn bộ,…
Răng xỉn màu sau khi sinh: Phụ nữ khi mang thai thường xảy ra tình trạng tăng estrogen và progesterone khiến tăng các mảng bám vi khuẩn ở răng. Tình trạng ốm nghén, nôn mửa thường xuyên cũng dễ dẫn đến tăng lượng axit tiết ra gây làm bào mòn chất khoáng trên răng và dẫn đến răng ố vàng.
Do tuổi tác hoặc sự di truyền: Rất nhiều trường hợp dù vệ sinh răng rất tốt nhưng do lớp men răng bẩm sinh mỏng, lượng khoáng chất không đủ khiến cho lớp ngả màu vàng nổi trội hơn với lớp men răng dẫn đến răng xỉn màu. Bên cạnh đó, càng lớn tuổi thì những vấn đề về răng sẽ càng tăng lên, trong đó xuất hiện tình trạng vàng ố, xỉn màu răng.
2. Các phương pháp tẩy trắng răng hiện nay
Dưới đây là một số phương pháp tẩy trắng răng đang được áp dụng phổ biến hiện nay:
Tẩy trắng răng bằng miếng dán
Những miếng dán dùng để tẩy trắng răng được nhiều người lựa chọn vì đây là phương pháp đơn giản, dễ áp dụng và có thể giúp răng trở nên sáng bóng. Bạn chỉ cần dán miếng trắng răng lên 2 hàm, sau đó, để khoảng 30 phút, rồi tháo miếng dán ra để cảm nhận hiệu quả.
Điều mà bạn cần lưu ý khi sử dụng miếng dán trắng răng là cần phải chú ý đến nồng độ Hydrogen peroxide. Thông thường, các chuyên gia nha khoa chỉ sử dụng nồng độ hydrogen peroxide là 45% trong thời gian 1 tiếng để tẩy trắng răng. Tiếp theo đó, họ sẽ sử dụng dụng cụ chuyên biệt có chứa nồng độ hydrogen peroxide từ 10 - 15% để đảm bảo an toàn cho quá trình tẩy trắng răng.
Hiện nay, có rất nhiều loại miếng dán tẩy trắng răng. Bạn nên cẩn thận để tránh mua phải những sản phẩm kém chất lượng được bày bán trôi nổi trên thị trường. Nếu không may sử dụng những sản phẩm này sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến men răng và thậm chí còn làm răng của bạn xỉn màu hơn.
Tẩy trắng răng bằng máng
Bác sĩ sẽ tiến hành đo răng để tạo ra một cặp máng răng bằng plastic vừa khít với hai hàm răng của bạn. Khi đã tạo máng xong, bác sĩ sẽ bơm thuốc tẩy trắng răng vào máng và nhanh chóng đeo máng cho bệnh nhân.
Ưu điểm của phương pháp này là bệnh nhân có thể áp dụng tại nhà sau khi được bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn. Mỗi ngày nên đeo máng tẩy trắng răng khoảng 2 giờ, nếu có thể đeo qua đêm thì sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn. Nếu hiệu quả chưa đạt như mong muốn, bạn hãy đến khám bác sĩ để được điều chỉnh lượng thuốc phù hợp. Máng đeo và thuốc tẩy trắng răng có màu trong suốt nên hầu như không gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ khi giao tiếp. Sau khoảng 3 tuần, bạn sẽ cảm nhận được hiệu quả.
Lưu ý, trước khi đeo máng, bạn nên vệ sinh răng miệng sạch sẽ để đạt hiệu quả tẩy trắng trắng tốt nhất.
Tẩy trắng răng Laser
Sử dụng Laser kết hợp với thuốc là một trong những phương pháp tẩy trắng răng hiện nay đang được áp dụng phổ biến. Bác sĩ sẽ sử dụng tia Laser ở các bước sóng khác nhau kết hợp với thuốc để tạo nên phản ứng bẻ gãy những phân tử gây ra tình trạng ố vàng và xỉn màu răng, giúp bạn có hàm răng trắng sáng và đều màu hơn.
Đây là công nghệ thẩm mỹ cao cấp, không gây hại đến men răng, an toàn với bệnh nhân và đạt được những hiệu quả rất tốt chỉ trong thời gian ngắn. Mỗi trường hợp sẽ được điều chỉnh theo một bước sóng laser phù hợp, tùy thuộc vào mức độ xỉn răng và cơ địa của mỗi người.
3. Những cách giúp phòng tránh răng bị xỉn màu
Nếu bạn không muốn có một hàm răng bị xỉn màu thì hãy áp dụng những phương pháp dưới đây:
Nên vệ sinh răng miệng tốt bằng cách đánh răng 2 lần 1 ngày, sau khi thức dậy và trước khi đi ngủ.
Cần phải chải răng đúng cách để loại bỏ sạch các mảng bám trên răng, tránh tình trạng răng ố vàng và giảm nguy cơ bị sâu răng.
Nên dùng chỉ nha khoa, tăm nước để lấy sạch thức ăn giắt trong kẽ răng mà việc chải răng chưa thể làm sạch hoàn toàn.
Nên khám răng định kỳ, lấy cao răng định kỳ khoảng 3 đến 6 tháng/lần.
Không nên ăn uống những loại thực phẩm có nguy cơ làm ố, xỉn răng như cà phê, thuốc lá,... Nhớ vệ sinh răng miệng nếu bạn đã uống các loại đồ uống này hoặc sau khi hút thuốc lá,…
Trên đây là các thông tin về nguyên nhân gây xỉn màu răng cũng như các phương pháp tẩy trắng răng hiện nay. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn cập nhật những kiến thức để chăm sóc sức khỏe răng miệng cho mình tốt hơn. Nếu bạn mong muốn được tẩy trắng răng, hay đến những địa chỉ y tế uy tín để đảm bảo chất lượng dịch vụ. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,208 |
5 cách để loại bỏ cơn đau đầu,giảm đau đầu tự nhiên
Hầu như ai trong mỗi chúng ta ít nhiều cũng đã bị cơn đau đầu hành hạ đôi lần. Đau đầu dai dẳng có thể dẫn đến suy nhược cơ thể. Sau đây là một số bí quyêt giúp giảm đau đầu tự nhiên.
Chườm nóng hoặc lạnh
Những người bị đau nửa đầu có thể chườm lạnh để giảm đau.
Những người bị đau nửa đầu có thể chườm lạnh để giảm đau. Đặt túi chườm lạnh lên trán khoảng 15 phút và sau đó nghỉ ngơi trong 15 phút.
Nếu bị đau đầu căng thẳng, đặt một miếng túi chườm nóng lên cổ hay phía sau đầu. Trong khi đó với đau đầu xoang, có thể đặt túi chườm nóng lên những khu vực bị đau.
Không nên buộc tóc quá chặt
Buộc tóc đuôi ngựa quá chặt cũng là nguyên nhân dẫn tới đau đầu. Những cơn đau đầu do áp lực từ bên ngoài cũng có thể xuất hiện khi chúng ta đội mũ, đeo băng đô hoặc thậm chí là kính bơi quá chật. Trong một nghiên cứu, những phụ nữ nới lỏng tóc buộc hay xõa tóc cảm thấy cơn đau đầu biến mất.
Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng chói, nhấp nháy
Sử dụng màn hình chống chói cho máy tính để vừa không ảnh hưởng xấu tới mắt vừa tránh những cơn đau đầu.
Ánh sáng chói chang hoặc nhấp nháy, chẳng hạn như từ màn hình máy vi tính, có thể gây ra những cơn đau nửa đầu. Nếu dễ bị tác động bởi ánh sáng, nên che chắn cửa sổ bằng rèm trong suốt cả ngày. Đeo kính mát cả trong nhà và khi ra ngoài trời. Sử dụng màn hình chống chói cho máy tính để vừa không ảnh hưởng xấu tới mắt vừa tránh những cơn đau đầu.
Không nên ăn quá nhiều kẹo cao su
Nghe có vẻ không liên quan nhưng thực tế nhai kẹo cao su không chỉ gây đau mỏi hàm mà còn có thể dẫn tới đau đầu. Đồng thời cũng nên hạn chế ăn các loại thức ăn giòn và dính. Những người nghiến răng vào ban đêm, có thể hỏi bác sĩ để đeo khí cụ bảo vệ răng miệng khi ngủ đồng thời giúp kiềm chế cơn đau đầu vào buổi sáng.
Thận trọng khi sử dụng thuốc giảm đau đầu
Uống thuốc giảm đau ngay khi cảm thấy đau đầu, nhờ đó chỉ cần uống một lượng nhỏ là đã đạt hiệu quả.
Hiện nay có rất nhiều loại giảm giảm đau cho tất cả các loại đau đầu. Để sử dụng thuốc hiệu quả, ít rủi ro, nên làm theo những hướng dẫn sau: | thucuc | 461 |
Những di chứng sau khi điều trị lao phổi bệnh nhân có thể gặp
Lao phổi là căn bệnh khá nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của hệ hô hấp. Người mắc bệnh cần kiên trì điều trị để không gặp phải những triệu chứng xấu hơn. Tuy nhiên, sau khi điều trị bệnh, nhiều người phải đối mặt với nguy cơ mắc di chứng sau khi điều trị lao phổi. Vậy người bệnh có nguy cơ gặp phải di chứng như thế nào?
1. Lao phổi và những thông tin cơ bản về căn bệnh này
Lao phổi là căn bệnh xuất hiện phổ biến và để lại nhiều triệu chứng nghiêm trọng. Bệnh nhân cần phát hiện, điều trị bệnh đúng cách để bảo vệ chức năng hệ hô hấp nói riêng, hoạt động của toàn cơ thể nói chung.
Bác sĩ cho biết căn bệnh này xuất hiện sau khi vi khuẩn lao tấn công vào cơ thể và gây tổn thương phổi nghiêm trọng. Vi khuẩn gây bệnh lao có thể lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Đặc biệt, nếu không may tiếp xúc với đờm của người mắc bệnh, bạn sẽ có nguy cơ nhiễm lao phổi cao. Chính vì thế, các bạn nên che miệng khi ho, hắt hơi, đồng thời sử dụng khẩu trang khi đi tới những nơi công cộng.
Nhìn chung, bệnh lao phổi diễn biến khá phức tạp, thậm chí nhiều người phải đối mặt với di chứng sau khi điều trị lao phổi. Do đó, bệnh nhân nên chủ động chăm sóc, điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Người mắc bệnh thường trải qua 2 giai đoạn chính, đó là giai đoạn nhiễm lao và lao bệnh. Nếu may mắn phát hiện, điều trị sớm thì bệnh nhân có thể kiểm soát triệu chứng bệnh tốt hơn, giảm thiểu tổn thương ở phổi.
Trong trường hợp không kịp thời phát hiện, chữa trị bệnh, người mắc lao phổi có nguy cơ tử vong cao. Đó là lý do vì sao chúng ta không nên chủ quan, bỏ qua việc chữa trị bệnh lao phổi cũng như các vấn đề sức khỏe khác liên quan tới phổi.
Bên cạnh đó, người dân nên chủ động tiêm vắc xin phòng bệnh để hạn chế nguy cơ nhiễm lao cấp tính. Hiện nay, chương trình tiêm chủng phòng bệnh lao đang được triển khai đối với trẻ sơ sinh và các em bé dưới 1 tuổi. Cha mẹ đừng quên cho trẻ nhỏ đi tiêm phòng đúng lịch.
2. Lao phổi có điều trị được hay không?
Ngày nay, y học có nhiều tiến bộ, vì vậy bệnh nhân lao phổi có cơ hội điều trị dứt điểm bệnh, đặc biệt là bệnh nhân cấp tính. Điều quan trọng là người bệnh phát hiện sớm và nghiêm túc điều trị theo phác đồ mà bác sĩ đưa ra.
Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng thuốc chống lao đặc hiệu, trong khoảng thời gian điều trị, chúng ta phải tuân thủ liều lượng sử dụng, kết hợp với chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp. Nếu chủ quan, uống thuốc quá liều hoặc không nhớ uống thuốc hàng ngày, bạn sẽ phải đối mặt với các di chứng sau khi điều trị lao phổi.
Đối với những bệnh nhân kiên trì điều trị, triệu chứng bệnh dần thuyên giảm sau khoảng 1 - 2 tuần sử dụng thuốc. Bạn nên để ý tình hình sức khỏe thường xuyên, đi kiểm tra định kì để biết được diễn biến bệnh nhé!
3. Di chứng sau khi điều trị lao phổi bạn không nên chủ quan
Trên thực tế, nhiều bệnh nhân đã và đang phải đối mặt với di chứng sau khi điều trị lao phổi. Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân, ví dụ như bệnh nhân không phát hiện, chữa trị bệnh sớm, hoặc sử dụng thuốc chưa thực sự phù hợp, không tuân thủ phác đồ bác sĩ đưa ra…
Vậy những di chứng mà bệnh nhân lao phổi thường gặp là gì?
Khá nhiều bệnh nhân được chẩn đoán tràn khí hoặc tràn dịch màng phổi sau khi điều trị bệnh lao. Lúc này, khoang màng phổi của bệnh nhân chứa quá nhiều khí hoặc dịch, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của phổi. Nếu tình trạng tràn dịch màng phổi không được xử lý kịp thời, người bệnh có nguy cơ cao tử vong.
Một trong những di chứng sau khi điều trị lao phổi bệnh nhân có thể gặp phải chính là xơ phổi. Nguyên nhân là do sự tấn công của vi khuẩn lao, chúng tấn công và gây tổn thương nghiêm trọng đối với phổi. Về lâu về dài, bệnh nhân xơ phổi có thể bị suy hô hấp, tính mạng bị đe dọa. Đó là lý do vì sao chúng ta không nên chủ quan trước bất cứ di chứng nào do bệnh lao phổi để lại.
Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể bị ho ra máu, viêm màng não hoặc nhiễm nấm Aspergillus,… Nhìn chung, những di chứng kể trên thường diễn biến nhanh và rất nguy hiểm.
4. Kinh nghiệm chăm sóc người mắc bệnh lao phổi
Để ngăn ngừa di chứng sau khi điều trị lao phổi, chúng ta cần theo dõi sức khỏe, đi chữa bệnh càng sớm càng tốt. Khi điều trị lao, bệnh nhân nên tuân thủ phác đồ của bác sĩ, đồng thời tự xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Không thể phủ nhận rằng việc bổ sung dinh dưỡng cơ thể là cần thiết, nhờ vậy, sức khỏe và sức đề kháng của bệnh nhân được cải thiện.
Hy vọng rằng qua bài viết này bạn đã nắm được những di chứng sau khi điều trị lao phổi, đồng thời bạn sẽ có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp. Điều này hỗ trợ cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân, ngăn biến chứng xấu xảy ra. | medlatec | 1,000 |
Sau khi uống thuốc lao bị đau khớp
Lao là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đòi hỏi cần phải điều trị tích cực theo đúng phác bộ của Bộ Y tế. Tuy nhiên, quá trình sử dụng các thuốc điều trị lao lại gây ra rất nhiều tác dụng phụ và một trong số là tình trạng uống thuốc lao bị đau xương khớp.
1. Tổng quan về các thuốc điều trị lao
Lao là bệnh lý do vi khuẩn gây ra, cụ thể là trực khuẩn lao với đặc điểm rất khó bị tiêu diệt. Trực khuẩn có cấu tạo bao gồm vỏ 3 lớp vỏ dày nên rất khó bị phá hủy, do đó chúng có khả năng năng chống chọi với rất nhiều yếu tố tác động từ bên ngoài, bao gồm cả các dung dịch diệt khuẩn có tính acid hay bazo... Thêm vào đó, nếu tồn tại trong điều kiện thích hợp (đặc biệt là môi trường ẩm thấp) thì trực khuẩn lao có thể tồn tại rất lâu (lên đến 3 - 4 tháng), đặc biệt với điều kiện phòng thí nghiệm lý tưởng thì thời gian sống của chúng có thể lên đến vài năm.Những đặc điểm trên cho thấy vi khuẩn lao có sức sống vô cùng mãnh liệt, do đó các bác sĩ đánh giá lao là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm với con người. Muốn tiêu diệt trực khuẩn lao đòi hỏi phải có các thuốc kháng sinh đặc hiệu với khả năng tiêu diệt đủ mạnh và hiệu quả. Hiện nay, các thuốc kháng lao được phân chia thành 5 nhóm như sau:Thuốc uống kháng lao hàng thứ nhất, bao gồm Isoniazid, Rifampicin, Ethambutol và Pyrazinamid;Thuốc kháng lao đường tiêm như Streptomycin, Kanamycin, Amikacin và Capreomycin;Nhóm Quinolones bao gồm Ofloxacin, Levofloxacin và Moxifloxacin (lưu ý Ciprofloxacin không hiệu quả với vi khuẩn lao);Thuốc kháng lao đường uống hàng thứ hai: Nhóm này có tác dụng kìm khuẩn nên chỉ có vai trò thứ yếu trong quá trình điều trị, đồng thời còn có nguy cơ gây ra nhiều tác dụng phụ mắc. Bao gồm Ethionamid, Prothionamide, Cycloserin, Para-amino salixylic...;Các thuốc mới trong giai đoạn thử nghiệm chưa được công nhận rộng rãi như Amoxicillin/Clavulanic acid, Azithromycin, Clarithromycin, Linezolid...Do vi khuẩn lao có sức sống rất cao nên quá trình điều trị đòi hỏi phải sử dụng kết hợp nhiều nhóm thuốc với nhau. Phác đồ điều trị cụ thể chỉ được bác sĩ chuyên khoa Lao chỉ định và tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thể bệnh, mức độ nghiêm trọng, bệnh nhân mới điều trị lần đầu hay nhiều lần, lao nguyên phát hay lao tái phát, lao đơn thuần hay phối hợp với bệnh lý khác... Hiện nay, phác đồ điều trị lao phổi của Bộ Y tế Việt Nam thường phối hợp 3 loại thuốc với nhau thì mới mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, mỗi loại thuốc lao đều có nguy cơ gây ra tác dụng phụ và do đó việc kết hợp nhiều nhóm thuốc thì nguy cơ xảy ra tác dụng phụ sẽ tăng lên, bao gồm cả mức độ nghiêm trọng và do đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe bệnh nhân vốn đã suy yếu do vi khuẩn lao. Bên cạnh những tác dụng ngoại ý thường gặp là tổn thương gan thận, một trong những tác dụng không mong muốn hay được bệnh nhân than phiền là uống thuốc lao bị đau khớp, và điều này đòi hỏi phải có biện pháp để kiểm soát một cách hiệu quả.
2. Tại sao uống thuốc lao bị đau khớp?
Uống thuốc lao bị đau xương khớp là tác dụng ngoại ý hay được bệnh nhân đề cập. Theo các bác sĩ, tác dụng phụ này xảy ra chủ yếu với Pyrazinamid (thuốc kháng lao đường uống hàng thứ nhất). Pyrazinamid là thuốc kháng lao duy nhất tiêu diệt được trực khuẩn lao tồn tại bên trong tế bào, do đó hoạt chất này có vai trò vô cùng quan trọng và cần thiết cho hầu hết người bệnh cần điều trị lao.Mặc dù có tầm quan trọng nhưng Pyrazinamide lại có nguy cơ gây phản ứng phụ khá cao, thường gặp nhất là tình trạng đau khớp (ở các vị trí như khớp vai, đầu gối, bàn tay và ngón tay), chán ăn, buồn nôn, cảm giác nóng bừng, ngứa và nổi mề đay... Ngoài ra, Pyrazinamide còn có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như vàng da, viêm gan và đặc biệt là tăng acid uric máu gây ra cơn Gout cấp tính.
3. Một số tác dụng phụ của thuốc lao khác
Isoniazid là thuốc kháng lao hàng đầu với khả năng tiêu diệt trực khuẩn lao mạnh mẽ khi trực tiếp phá hủy cấu trúc tế bào. Tuy nhiên, tác dụng phụ của thuốc lao này cũng khá nghiêm trọng, bao gồm viêm gan, khởi phát cơn co giật hoặc các triệu chứng tâm thần, mất bạch cầu hạt hay các phản ứng da dạng lupus... Đặc biệt những tác dụng phụ của Isoniazid dễ xảy ra hơn ở bệnh nhân đã có tiền sử viêm gan, suy gan hay suy dinh dưỡng.Tương tự Isoniazid, Rifampicin là thuốc điều trị lao hàng đầu với khả năng diệt khuẩn mạnh khi ức chế sinh tổng hợp acid nucleic của trực khuẩn lao. Điểm đặc biệt của Rifampicin là có thể tiêu diệt trực khuẩn ở dạng “ngủ” trong tế bào nên giúp chống tái phát bệnh. Tuy nhiên, Rifampicin lại gây nhiều tác dụng phụ nặng nề như khó thở, thiếu máu tán huyết, suy chức năng thận cấp tính, vàng da do viêm gan ứ mật, đặc biệt là ở những bệnh nhân kết hợp với Isoniazid liều cao.Ethambutol là một thuốc kháng lao hay được bác sĩ chỉ định. Những tác dụng phụ của thuốc lao Ethambutol đã được báo cáo bao gồm viêm dây thần kinh thị giác ảnh hưởng lên 1 mắt hoặc cả 2 mắt (do đó không khuyến cáo sử dụng cho trẻ nhỏ), gây ra các phản ứng da và mô dưới da, viêm dây thần kinh ngoại biên hay viêm thận (tần suất xảy ra thấp hơn).Các thuốc kháng lao dạng tiêm như Streptomycin, Kanamycin, Amikacin và Capreomycin chỉ có tác dụng diệt trực khuẩn lao bên ngoài tế bào. Những phản ứng phụ hay gặp của nhóm thuốc này bao gồm cảm giác tê bì như kiến bò, giật cơ quanh môi, nôn ói, sốt ban đỏ và nổi mẩn ngứa. Một số tác dụng rất nghiêm trọng đã được báo cáo bao gồm dị ứng, mày đay, sốc phản vệ, phù Quincke, trụy mạch và các dị ứng ngoài da như đỏ da, tróc da hay độc thận (do tích lũy ở tế bào ống thận). Đặc biệt, nhóm thuốc này có khả năng gây tổn thương dây thần kinh số 8, dẫn đến ù tai, chóng mặt, loạng choạng, mất thăng bằng và thậm chí gây điếc (khó phục hồi).Tác dụng phụ của nhóm Quinolones được ghi nhận ở khoảng 10% trường hợp với các triệu chứng từ nhẹ đến nặng như buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, phản ứng da/mô dưới da và một số dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ (bao gồm chóng mặt, đau đầu, ảo giác, co giật). Đặc biệt, tình trạng uống thuốc lao bị đau khớp có thể xảy ra với nhóm Quinolon do ảnh hưởng lên bề mặt sụn khớp, vì vậy không khuyến cáo sử dụng cho người dưới 18 tuổi.Cycloserin là thuốc kháng lao có thể gây trầm cảm, dẫn đến nảy sinh ý định tự sát nên không khuyến cáo ở bệnh nhân có rối loạn tâm thần.Ethionamid và Prothionamide là những thuốc lao có thể gây quái thai, độc gan, rối loạn tiêu hóa (như chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng và cảm giác có vị kim loại). Ngoài ra, bệnh nhân đôi khi cảm thấy chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, loạn tâm thần, viêm thần kinh ngoại vi với những triệu chứng như dị cảm, run, phát ban, sạm da, suy giáp hay hình thành bướu giáp... khi sử dụng các thuốc lao này.Para-aminosalicylic là thuốc lao ít được sử dụng do tác dụng phụ gây độc nhiều cơ quan với những biểu hiện như tiêu chảy, nôn ói, đau bụng hay hội chứng kém hấp thu... | vinmec | 1,418 |
Chẩn đoán viêm phổi tại như thế nào?
Viêm phổi là bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có khả năng gây tử vong hàng đầu ở người già, trẻ nhỏ, người có hệ miễn dịch suy yếu. Sớm phát hiện các dấu hiệu bệnh và chẩn đoán viêm phổi kịp thời giúp tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh, giảm bớt gánh nặng y tế.
1. Khi nào cần đi khám viêm phổi?
Bệnh viêm phổi gây tổn thương tại phổi nhưng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn các biến chứng tại nhiều cơ quan khác nhau. Trong đó suy hô hấp, tràn dịch màng phổi, áp xe phổi, nhiễm trùng huyết, suy thận, suy tim… là các biến chứng có thể gây tử vong nhanh chóng. Do đó người bệnh không nên chủ quan mà cần chú ý kỹ đến những thay đổi của cơ thể.
Bạn cần đi khám chuyên khoa hô hấp khi xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu như:
– Ho: thường là triệu chứng xuất hiện sớm, mức độ ho tăng dần, lúc đầu có thể ho khan, sau ho thường có đờm đặc, màu vàng, xanh hoặc gỉ sắt. Có khi xuất hiện các triệu chứng tiêu hoá như đau bụng, chướng bụng, buồn nôn.
– Đau ngực: xuất hiện ở hầu hết các ca bệnh, đôi khi là triệu chứng điển hình.
– Khó thở: thở nhanh, tím môi đầu chi, thường xảy ra ở những người có bệnh mạn tính kèm theo.
– Sốt cao đột ngột (39-40 độ C), người rét run. Ngược lại, có thể xảy ra hiện tượng hạ thân nhiệt với người bệnh có sức đề kháng yếu.
Nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc viêm phổi như người thường xuyên hút thuốc lá, làm việc trong môi trường tiếp xúc với khí thải, khói, bụi, hoá chất đi cần kiểm tra định kỳ đề dự phòng bệnh.
Khí hậu thay đổi thất thường cùng với tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất, phương tiện giao thông, thói quen hút thuốc… khiến số người mắc bệnh viêm phổi gia tăng đáng kể.
2.1 Chẩn đoán viêm phổi thông qua khám lâm sàng
Để phát hiện các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ thực hiện quan sát, sờ, gõ, nghe, đo… tại các bộ phận nghi ngờ. Ở người bệnh viêm phổi, khi khám phổi có thể thấy tần số thở tăng, co kéo cơ hô hấp (hoặc không); rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm, gõ đục; ran ẩm, ran nổ vùng tổn thương. Tại các bộ phận khác có các dấu hiệu bao gồm: mạch nhanh, huyết áp bình thường. Viêm phổi diễn tiến nặng có sốc thường có mạch nhanh, nhỏ, huyết áp thấp…
Thông qua kết quả lâm sàng, bác sĩ có thể phán đoán sơ bộ các vấn đề mà người bệnh đang mắc phải, khoanh vùng bệnh lý và đưa ra các chỉ định tiếp theo.
2.2 Chẩn đoán viêm phổi bằng các xét nghiệm
Tùy vào các triệu chứng được phát hiện qua thăm khám lâm sàng mà bác sĩ sẽ đưa ra các chỉ định xét nghiệm phù hợp. Các xét nghiệm chẩn đoán viêm phổi được sử dụng phổ biến như:
Giúp kiểm tra tình trạng nhiễm trùng phổi thông qua số lượng bạch cầu. Người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng khi số lượng bạch cầu tăng cao > 10giga/lít. Một số trường hợp bạch cầu giảm < 4,5 giga/lít có thể nghĩ tới viêm phổi do virus.
Là xét nghiệm hình ảnh giúp bác sĩ quan sát được tổn thương nhu mô bên trong phổi. Người bệnh mắc viêm phổi trên ảnh phim sẽ xuất hiện đám trắng mờ hình tam giác, có đỉnh hướng về phía rốn phổi. Tuy nhiên có khi chỉ thấy đám mờ hoặc nốt mờ tập trung ở một vùng phổi. Một số trường hợp ít gặp có thể có đám mờ góc sườn hoành.
Người bị viêm phổi sẽ được lấy mẫu đờm từ cơn ho sâu để tiến hành xét nghiệm tìm loại vi khuẩn, nấm gây bệnh. Xác định được tác nhân gây bệnh cụ thể giúp bác sĩ tìm được loại kháng sinh tốt nhất để điều trị viêm phổi.
Mẫu đờm thường được thu thập vào sáng sớm, khi người bệnh chưa ăn uống hay sử dụng bất kỳ loại kháng sinh nào.
Chụp CT (cắt lớp vi tính) giúp quan sát hình ảnh phổi rõ ràng, chi tiết hơn, có thể tìm ra các tổn thương khó thấy mà phim chụp X-quang có thể bỏ sót. Phim chụp CT cho thấy người bệnh viêm phổi có dấu hiệu phế quản hơi, thuỳ phổi viêm không giảm thể tích, bóng mờ phế nang hoặc mô kẽ mới xuất hiện ở một hoặc cả hai bên, có thể kèm theo tràn dịch màng phổi.
Giúp đánh giá mức độ suy hô hấp của người bệnh. Độ bão hòa oxy trong máu lý tưởng là trên 95%. Người bệnh có nồng độ cacbon trong máu tăng, nồng độ oxy giảm <90% có thể bị khó thở, cần được hỗ trợ hô hấp.
Là thủ thuật giúp quan sát bên trong đường dẫn khí đi vào phổi, từ đó giúp phát hiện các bệnh lý liên quan, các dị vật hoặc bất thường tại phế quản – phổi… Theo đó, bác sĩ sẽ sử dụng một ống mềm, nhỏ, có gắn nguồn sáng, camera để đưa vào thăm dò phế quản người bệnh. Phương pháp này cũng cho phép bác sĩ thu thập các mẫu mô, chất dịch hoặc tế bào trong phổi để thực hiện xét nghiệm, tìm nguyên nhân gây bệnh.
Trong các trường hợp bệnh cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết khác.
Sự kết hợp giữa khám lâm sàng và cận lâm sàng có vai trò quan trọng giúp chẩn đoán xác định hoặc chẩn đoán phân biệt bệnh viêm phổi với các bệnh lý khác như lao phổi, nhồi máu phổi, giãn phế quản bội nhiễm, ung thư phổi…
Nội soi phế quản là phương pháp chẩn đoán viêm phổi hiệu quả cao.
– Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin bao gồm thông tin cá nhân (tên, tuổi, CMT, số thẻ BHYT và BHBL). Ngoài ra đừng quên mô tả lại các triệu chứng, tình trạng bệnh đang gặp phải cho nhân viên đăng ký khám.
– Đem theo kết quả, phim chụp, đơn thuốc (nếu có) của lần thăm khám gần nhất.
– Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafe, thuốc lá… trước khi đến thăm khám.
– Lưu ý bạn cũng nên chọn mặc trang phục thoải mái, thuận tiện cho việc khám… | thucuc | 1,154 |
Làm gì khi bị đau dạ dày?
Đau dạ dày là chứng bệnh rất hay gặp do nguyên nhân chính từ chế độ ăn uống. Các cơn đau thường kéo dài và tái đi tái lại khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Vậy nên làm gì khi bị đau dạ dày?
1. Xem lại chế độ ăn
Điều đầu tiên khi bạn bị đau dạ dày là xác định xem loại thực phẩm nào gây đau để tránh. Người bị đau dạ dày nên tránh các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, trái cây họ cam quýt, thực phẩm chua chứa nhiều axit như dưa muối, cà muối, đồ uống chứa chất kích thích như cà phê, rượu…
Khi bị đau dạ dày cần xem lại chế độ dinh dưỡng để kịp thời khắc phục tình trạng bệnh
2. Ăn làm nhiều bữa nhỏ
Đây là cách tốt nhất giúp bạn dễ tiêu hóa thức ăn và dạ dày không bị quá tải khi bạn ăn quá no khiến nó lên cơn đau. Việc chia nhỏ bữa ăn vừa có thể giúp bạn dễ hấp thụ dinh dưỡng lại vừa giảm chứng đau dạ dày.
3. Ăn những thực phẩm mềm
Khi bị đau dạ dày, nếu ăn những thức ăn cứng sẽ khiến dạ dày phải co bóp mạnh, do đó triệu chứng đau sẽ tăng lên. Thay đổi thực đơn bằng việc ăn những thức ăn mềm, lỏng sẽ giúp dạ dày làm việc dễ dàng hơn.
3. Ăn gừng hoặc uống trà gừng
Vị nóng của gừng có thể giúp giảm các cơn đau dạ dày. Nó còn có chứa nhiều chất chống viêm giúp giảm đau hiệu quả. Ngoài ra gừng còn giúp hỗ trợ tiêu hóa thức ăn cho dạ dày. Bạn có thể ăn kẹo gừng hoặc uống trà gừng khi thấy khó chịu ở dạ dày.
Ăn gừng hoặc uống trà gừng cũng có thể làm giảm các cơn đau dạ dày
4. Uống trà thảo dược
Khi bị đau dạ dày, bạn cũng có thể uống trà bạc hà, trà hoa cúc…Những loại trà thảo dược này có công dụng giúp làm ấm bụng, cải thiện tình trạng đau, khiến bạn dễ chịu hơn.
5. Uống nước ấm
Khi bị bệnh dạ dày, bạn nên uống nước ấm ở nhiệt độ 30-32 độ C. Nước ấm có tác dụng ổn định mạch máu, tăng khả năng phòng vệ cho dạ dày và bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày tốt. Nước ấm còn giúp giảm gánh nặng cho dạ dày, giảm các triệu chứng đau dạ dày.
6. Chườm nóng
Có thể chườm bụng bằng chai nước nóng hoặc khăn ấm, gói muối rang nóng. Phương pháp này sẽ giúp tạo cảm giác thoải mái và tăng cường lưu thông, cải thiện lưu lượng máu tới vùng bụng, giảm đạu và tiêu hóa tốt hơn.
7. Massage bụng trước khi ngủ
Massage bụng trước khi ngủ sẽ giúp kích thích tiêu hóa, hỗ trợ dạ dày, giảm đau hiệu quả
Bạn cũng có thể áp dụng cách này khi bị đau dạ dày. Massage bụng có tác dụng kích thích tiêu hóa, giúp dạ dày làm việc hiệu quả hơn. Nếu bị đau dạ dày, buổi tối trước khi đi ngủ bạn nên xoa tay quanh rốn, ngược chiều kim đồng hồ sau đó xoa xuống bụng dưới. Thực hiện liên tục sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn.
Bên cạnh những việc nên làm khi bị đau dạ dày, bạn cũng cần chú ý tránh những điều sau:
Không ăn uống thực phẩm cay nóng, nhiều gia vị: Những thực phẩm này thường khó tiêu và dễ gây đầy bụng. Nếu tiêu thụ nhiều thực phẩm cay nóng sẽ khiến tình trạng đau dạ dày nặng hơn.
Tránh những thực phẩm lạnh: Khi ăn những thực phẩm lạnh sẽ dễ bị kích thích đường tiêu hóa làm cho người bệnh đau dạ dày khó chịu. Ăn đồ lạnh có thể khiến dạ dày phải mở rộng mạch máu, giảm lưu lượng máu đến các cơ quan khác, gây cản trở quá trình tiêu hóa.
Tránh các thực phẩm, đồ uống chứa chất kích thích, thực phẩm chứa nhiều axit… | thucuc | 716 |
Quản lý nôn và buồn nôn sau phẫu thuật
Nôn và buồn nôn sau phẫu thuật nếu không được kiểm soát tốt có thể ảnh hưởng đến tâm lý bệnh nhân và kết quả phẫu thuật, đồng thời có thể gây ra một số biến chứng như rối loạn điện giải và nước, hay viêm phổi do hít chất nôn từ dạ dày.
1. Ảnh hưởng của tình trạng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật
Nôn và buồn nôn là một trong những biến chứng thường gặp ở các bệnh nhân sau mổ. Theo thống kê của Hội Gây mê Hồi sức Hoa Kỳ, có khoảng 20 - 30% bệnh nhân bị nôn và buồn nôn trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật, tỉ lệ này tăng đến 80% ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.Nôn và buồn nôn sau phẫu thuật nếu không được kiểm soát tốt có thể ảnh hưởng đến tâm lý bệnh nhân và kết quả phẫu thuật, đồng thời có thể gây ra một số biến chứng như rối loạn điện giải và nước, hay viêm phổi do hít chất nôn từ dạ dày (hội chứng Mendelson).Dự phòng cũng như điều trị nôn và buồn nôn sau phẫu thuật là một vấn đề rất đáng quan tâm trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị bệnh nhân sau phẫu thuật. Tuy nhiên, không có một thang điểm nào có thể dự báo chính xác nguy cơ nôn và buồn nôn sau phẫu thuật cho một bệnh nhân mà chỉ cho phép các bác sĩ ước tính được nguy cơ giữa các nhóm bệnh nhân.
2. Đánh giá nguy cơ nôn và buồn nôn sau khi phẫu thuật trên bệnh nhân
2.1. Yếu tố nguy cơ ở người lớn
Tác giả Apfel đã dựa vào 4 yếu tố sau đây để đánh giá nguy cơ buồn nôn và nôn sau khi phẫu thuật. Mỗi yếu tố nguy cơ được tính là 1 điểm. Càng nhiều yếu tố tiên đoán thì nguy cơ nôn và buồn nôn sau khi phẫu thuật càng cao. Các yếu tố bao gồm:Phụ nữ. Không hút thuốc lá. Say tàu xe hoặc tiền căn nôn và buồn nôn sau phẫu thuật. Sử dụng thuốc nhóm Morphin trong và sau mổ. Bảng điểm Apfel
Điểm nguy cơ
0
1
2
3
4
Ước lượng nguy cơ (%)
10%
20%
40%
60%
80%
Nguy cơ nôn và buồn nôn sau khi phẫu thuật
Thấp
Thấp
Trung bình
Cao
Cao
Sử dụng thuốc nhóm Morphin trong và sau mổ có thể gây buồn nôn sau khi phẫu thuật
2.2. Yếu tố nguy cơ ở trẻ em
Sử dụng thang điểm Eberhart:≥ 3 tuổi. Tiền sử buồn nôn và nôn sau mổ của bản thân, cha mẹ hoặc anh chị em ruột. Phẫu thuật chỉnh lé mắt. Thời gian phẫu thuật ≥ 30 phút
Điểm nguy cơ
1
2
3
4
Ước lượng nguy cơ (%)
10%
30%
55%
70%
Ngoài ra, Hiệp hội Gây mê Nhi khoa Anh đã đưa ra khái niệm “phẫu thuật gây nôn”: cắt Amidan và nạo VA, mổ vùng tai giữa.
3. Dự phòng, điều trị nôn và buồn nôn sau phẫu thuật
Các chiến lược được khuyến cáo để giảm nguy cơ nôn và buồn nôn sau phẫu thuật bao gồm:Đánh giá có thể gây tê vùng thay thế cho gây mê không. Nếu gây mê: Làm trống dạ dày trước phẫu thuật; tiêm tĩnh mạch Ranitidin 2 mg/kg trước khởi mê 45 phút; cho bệnh nhân thở oxy 100% trong 3 phút trước khởi mê; dẫn mê và duy trì mê với PROPOFOL; giảm nồng độ thuốc mê bốc hơi, không dùng N2O; giảm thiểu dùng OPIOID trong và sau mổ.
4. Nguy cơ trung bình: Ondansetron + Dexamethason. Nguy cơ cao: Ondansetron + Dexamethason + gây mê tĩnh mạchĐiều trị giải cứu: Metoclopramid, Droperidol
Thuốc
Liều
Thời điểm dùng
Ondansetron
Người lớn: 4-8 mg. Trẻ em: 50-100 mcg/kg, tối đa 4 mg
Cuối cuộc mổ
Dexamethasone
Người lớn: 4-8 mg. | vinmec | 629 |
Thai nhi 7 tuần tuổi phát triển thế nào?
Thai nhi 7 tuần tuổi đã có một số sự phát triển nhất định về hình thái cơ thể. Đây cũng là thời gian mẹ bầu vẫn cảm thấy mệt mỏi.
1. Thai nhi 7 tuần tuổi phát triển thế nào?
Thai nhi 7 tuần tuổi sẽ có chiều dài khoảng 10 mm và lớn gần bằng một quả chanh. Hình thái khuôn mặt của thai nhi đã được thấy rõ hơn và chi tiết hơn như mắt, mũi, miệng. tai…
Đặc biệt, khi thai nhi 7 tuần tuổi cũng là giai đoạn não bộ phát triển rất nhanh. Qua siêu âm có thể thấy rõ, phần đầu của thai nhi lớn hơn rất nhiều so với những bộ phận còn lại.
Thai nhi 7 tuần tuổi đã có những sự thay đổi và phát triển hơn so với những tuần trước
Thực quản, hai lá phổi cũng đã bắt đầu được hình thành ở giai đoạn thai nhi 7 tuần tuổi. Tim của thai nhi bắt đầu hình thành các van và tâm thất. So với các tuần trước thì ở tuần này, đây được coi là một trong những bộ phận được phát triển vượt bậc.
Ở những tuần trước đó, thai nhi đã xuất hiện các chồi chân, tay. Vì vậy, ở tuần này, chân tay sẽ phát triển dài hơn, Đặc biệt, điểm cuối các chi trở nên phẳng hơn, sẵn sàng cho sự phát triển hai bàn tay.
Bên cạnh đó, các dây thần kinh ở chi trên cũng sẽ được hình thành khi thai nhi 7 tuần tuổi. Dây rốn cũng bắt đầu được hình thành và bắt đầu thực hiện nhiệm vụ của mình.
Không thể không nhắc đến sự phát triển và hoàn thiện của túi ối trong giai đoạn này. Thai nhi sẽ được bảo vệ an toàn bên trong túi ối.
2. Sự thay đổi của cơ thể mẹ khi thai nhi 7 tuần tuổi
Khi thai nhi 7 tuần tuổi cũng là lúc cơ thể mẹ có những thay đổi nhất định do sự gia tăng nội tiết trong cơ thể một cách đột ngột.
Trước tiên, ở tuần này, một lớp nhày sẽ được hình thành tại cổ tử cung của mẹ, Chất nhày này sẽ có tác dụng niêm phong tử cung, không cho vi khuẩn từ ngoài xâm nhập vào bên trong, gây ảnh hưởng tới sức khỏe thai nhi.
Khi thai nhi 7 tuần tuổi, mẹ bầu cũng đang trong giai đoạn thay đổi nội tiết tố mạnh mẽ
Điều mà các mẹ bầu cảm nhận được rõ nhất khi thai nhi 7 tuần tuổi đó là sự thay đổi khẩu vị trong ăn uống của mình. Khá nhiều mẹ bầu rơi vào tình trạng ốm nghén.
Những món ăn quen thuộc, khoái khẩu trước đây cũng có thể trở thành nỗi ám ảnh của mẹ bầu ở giai đoạn này. Mẹ bầu cũng sẽ trở nên nhạy cảm hơn đối với các loại mùi hương.
Ngoài ra, khi thai nhi 7 tuần tuổi, mẹ bầu còn có các biểu hiện như đi tiểu nhiều, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, táo bón, ợ nóng, tức ngực…
Chính vì vậy, trong tuần này, mẹ bầu cần hết sức chú ý:
– Có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, khoa học, hợp lý.
– Mỗi ngày nên đi bộ từ 15- 20 phút.
Mẹ bầu cần thăm khám định kì trong suốt thời gian mang thai
– Uống đủ nước trong ngày. Tránh uống nhiều nước trước khi đi ngủ.
– Không nên làm việc nặng.
– Chọn tư thế thật thoải mái.
– Khám thai định kì.
Trên đây là một vài thông tin về thai nhi 7 tuần tuổi mà mẹ bầu cần biết và nắm rõ. Nếu có bất thường gì trong tuần này hoặc bất kì thời điểm nào của thai kì. Chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám để có hướng xử trí kịp thời. | thucuc | 663 |
Tìm hiểu liệu công nghệ dán phủ sứ răng có tốt không
Kỹ thuật dán sứ cho răng là phương pháp được áp dụng để khắc phục những tổn thương hoặc nâng cao vẻ đẹp của những chiếc răng bị hỏng. Hiện nay, nhiều người vẫn thắc mắc dán phủ sứ răng có tốt không?
Phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi do những ưu điểm vượt trội mà nó mang lại. Đặc biệt, kỹ thuật này giới hạn mức tối thiểu việc mài răng gốc, mang đến vẻ đẹp tự nhiên và độ thẩm mỹ cao, đồng thời phù hợp về mặt chi phí.
1. Khái quát về phương pháp dán phủ sứ răng
1.2. Những trường hợp nên làm và không nên làm phủ sứ
Phương pháp sử dụng lớp mão sứ mỏng có độ dày từ 0,5 đến 0,8mm để bọc bề mặt răng gốc được gọi là Veneer. Mục đích của phương pháp này là che đi những khuyết điểm trên bề mặt răng. Với việc áp dụng phủ răng sứ, chỉ cần mài mỏng một lớp trên răng gốc, giúp bảo đảm tính an toàn và giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng tới tủy răng. Với phương pháp Veneer, người ta có thể có được hàm răng tự nhiên, trắng sáng và vững chắc, mang lại lợi ích cho sức khỏe răng miệng.
Phương pháp dán phủ sứ răng có thể thích hợp trong một số trường hợp
Có một số trường hợp thích hợp để sử dụng phương pháp phủ răng sứ:
– Người có răng bị chênh lệch về hình dáng như răng hô, móm, lệch lạc, thưa nhẹ.
– Người có màu răng xỉn, ngả vàng, không thể tẩy trắng hiệu quả nữa.
– Người có hàm răng không đồng đều về kích thước, hình dáng.
– Người có răng bị nhiễm màu do tác động của kháng sinh.
Tuy nhiên, cũng cần xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định áp dụng phủ răng sứ trong các tình huống sau:
– Người có tình trạng răng sai lệch nghiêm trọng, răng hô, móm, răng mọc không đúng vị trí, hoặc có vấn đề về khớp cắn quá mức. Trong trường hợp này, cần thực hiện điều trị chỉnh nha trước, sau đó có thể xem xét phủ sứ để cải thiện màu sắc răng.
– Người có răng nhiễm màu quá sâu. Do lớp sứ mỏng, việc phủ sứ có thể không mang lại kết quả tốt về màu sắc.
– Người có những vấn đề sức khỏe như cao huyết áp nghiêm trọng, bệnh tim mạch, động kinh, và các bệnh lý nghiêm trọng khác.
– Trẻ em dưới 18 tuổi hoặc những người đang trải qua vấn đề tâm lý.
Cần thận trọng và tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi quyết định sử dụng phương pháp phủ răng sứ cho bất kỳ tình huống nào.
1.2. Dán phủ sứ răng có tốt không?
Công nghệ dán phủ sứ răng đã xuất hiện với nhiều ưu điểm đáng chú ý như sau:
– Khắc phục khuyết điểm răng: Phương pháp này giúp cải thiện tình trạng của răng thưa, hô, móm, và răng bị lệch lạc. Nhờ đó, nó mang lại cho hàm răng một vẻ đẹp đồng đều và khỏe mạnh hơn.
Dán phủ răng có thể khắc phục nhiều khuyết điểm của răng
– Tính thẩm mỹ cao: Với sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và sử dụng nguyên liệu sứ cao cấp, mặt sứ phủ lên răng được thiết kế tỉ mỉ và có màu sắc phù hợp với tông màu tự nhiên của từng bệnh nhân.
– Giảm thiểu việc mài răng gốc: Trước khi thực hiện phủ sứ, việc mài răng của bệnh nhân chỉ diễn ra nhẹ nhàng (từ 0,3 đến 0,7mm). Thậm chí, trong những trường hợp tốt, việc mài răng gần như không cần thiết nếu hình dáng tự nhiên của răng đủ tốt để áp dụng phủ sứ. Khả năng này giúp tránh tác động đến tủy răng, hạn chế các biến chứng như đau rát, nhức răng sau quá trình điều trị.
– Khôi phục khớp cắn và cải thiện chức năng ăn nhai: Công nghệ phủ sứ không chỉ khắc phục cấu trúc răng mà còn điều chỉnh sai lệch về khớp cắn. Điều này cải thiện khả năng ăn nhai và ngăn ngừa tình trạng đau mỏi hàm do khớp cắn lệch, giúp tạo ra sự thoải mái trong việc ăn uống.
– Tính an toàn cao: Chất liệu sứ được sử dụng đã được kiểm định và chứng nhận an toàn cho sức khỏe răng miệng. Sau một khoảng thời gian áp dụng phủ sứ răng, bệnh nhân thường không gặp các biến chứng như dị ứng, viêm nướu gây đau rát, khó chịu.
2. Quy trình thực hiện
Phương pháp thực hiện việc phủ sứ răng tuân theo quy trình như sau:
Bước 1: Đánh giá và tư vấn phác đồ điều trị: Ban đầu, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng của bệnh nhân. Những người có vấn đề liên quan đến răng miệng sẽ được điều trị trước khi tiến hành phủ sứ răng, nhằm đảm bảo rằng bước sau được thực hiện trong điều kiện tốt nhất.
Bước 2: Thiết kế miếng dán sứ: Bác sĩ sẽ dựa vào cấu trúc khuôn mặt của bệnh nhân để thiết kế miếng dán phù hợp. Các yếu tố như phù hợp với cấu trúc khuôn mặt, thẩm mỹ, màu sắc răng tự nhiên sẽ được xem xét.
Bước 3: Chế tác mặt phủ sứ bằng công nghệ hiện đại.
Bước 4: Tiến hành phủ sứ răng: Răng gốc sẽ được mài một lớp mỏng để tạo bề mặt trơn và tạo sự gắn kết tốt hơn với phần sứ. Sau khi thử nghiệm để đảm bảo sự khớp nhau, bác sĩ tiến hành lắp đặt miếng phủ sứ răng hoàn thiện và cố định bằng keo đặc biệt.
Bước 5: Kiểm tra kết quả: Bước này bao gồm việc kiểm tra cuối cùng và đảm bảo không có sai sót nào. Ý kiến của bệnh nhân cũng sẽ được lắng nghe và ghi nhận. Sau khi phủ sứ răng, cần một thời gian thích nghi, khoảng 24 – 48 giờ để cảm giác ăn nhai ổn định trở lại. Thời gian này có thể thay đổi tùy theo số lượng răng được phủ sứ và sự tuân thủ hướng dẫn từ bác sĩ. Trước khi ra về, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân về việc chăm sóc, ăn uống và vệ sinh răng miệng, đồng thời sắp xếp lịch hẹn tái khám phù hợp.
Lựa chọn nha khoa rất quan trọng trong việc có được hàm răng đẹp hay không
3. Chất liệu phủ sứ
Trong phương pháp phủ sứ răng, chất liệu mặt sứ cũng có sự đa dạng. Mỗi loại chất liệu đều mang những ưu điểm và hạn chế riêng biệt.
Ngày nay, trong công nghệ dán sứ răng thẩm mỹ, thường sử dụng các loại chất liệu sau:
3.1. Răng toàn sứ
Đây là loại chất liệu rộng rãi được sử dụng. Mặt phủ sứ này thường được tạo ra bằng cách sử dụng phần mềm CAD/CAM hiện đại, đảm bảo độ chính xác cao. Nó có cấu trúc lớp men bên ngoài và lớp sườn bên trong hoàn toàn bằng sứ. Răng toàn sứ có màu sắc tự nhiên, tương tự như răng thật, đặc trưng bởi độ chịu lực và bền bỉ, hoàn toàn tương thích với cơ thể, không gây dị ứng và mang tính thẩm mỹ cao.
3.2. Răng sứ thủy tinh
Loại chất liệu này thuộc dòng sứ cao cấp, với lớp sườn bên trong làm từ sợi gốm sứ thủy tinh công nghệ cao. Mặt ngoài của răng được phủ bởi 5 lớp sứ, tạo ra hiệu ứng thấu quang và độ trong suốt gần giống với răng thật. Răng sứ thủy tinh thường được ưa chuộng vì tính lành tính, an toàn cho cơ thể, khả năng chịu lực cao, và tuổi thọ lâu dài, có thể lên tới 25 năm hoặc thậm chí còn hơn. | thucuc | 1,384 |
Nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm cao tần là phương pháp gì?
Nhổ răng khôn được chỉ định thực hiện để loại bỏ những đau đớn và bất tiện do loại răng này gây ra. Và phương pháp tân tiến nhất hiện nay được sử dụng chính là nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm cao tần (Piezotome) với nhiều ưu điểm vượt trội.
1. Nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm cao tần là phương pháp gì?
Nếu như phương pháp nhổ răng khôn truyền thống cần sử dụng đến dao rạch, kìm và bẩy để lấy răng khôn ra thì nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm lại hoạt động theo nguyên lý nhẹ nhàng và hiện đại hơn. Phương pháp này sử dụng một mũi khoan siêu mảnh (chỉ từ 0.2 – 0.5mm) rung theo nguyên lý của sóng siêu âm để tác động nhẹ nhàng lên phần mô cứng và không làm tổn thương phần mô mềm, từ từ lấy răng khôn ra mà không hề gây đau đớn hay khó chịu sau khi nhổ.
Nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm sử dụng mũi khoan siêu mảnh để tác động nhẹ nhàng xung quanh chân răng
2. Ưu điểm vượt trội của phương pháp nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm
2.1 Không gây đau đớn
Phương pháp sóng siêu âm Piezotome sẽ nhẹ nhàng dùng đầu máy siêu âm để đi quanh chân răng và làm đứt dây chằng chân răng. Chính vì vậy, bệnh nhân sẽ không hề có cảm giác đau đớn hay khó chịu gì trong và sau khi nhổ răng.
2.2 An toàn với người bệnh
Một điểm cộng của phương pháp này chính là tuyệt đối an toàn với người bệnh vì mũi khoan không gây ảnh hưởng đến dây thần kinh, mạch máu quanh vùng chân răng và định hình được chính xác cấu trúc xương.
2.3 Thời gian nhổ răng nhanh
Toàn bộ quá trình nhổ răng chỉ diễn ra trong khoảng 15 phút. Nhiều người bệnh đã thực hiện nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome chia sẻ rằng họ chưa kịp cảm nhận được sự khó chịu, đau nhức… thì bác sĩ đã lấy răng khôn ra thành công.
2.4 Vết nhổ răng nhanh lành
Sau khi răng khôn được lấy ra, để ngăn chặn khả năng chảy máu, sóng siêu âm sẽ thực hiện khóa mạch máu nhanh chóng. Điều này giúp cho vết thương phục hồi tốt và người bệnh sẽ sớm trở lại với công việc.
3. Quy trình nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome
3.1 Thăm khám răng miệng tổng quát
Trước tiên, bác sĩ sẽ thăm khám răng miệng tổng quát cho bệnh nhân để nhận định về tình hình răng khôn cũng như điều trị các bệnh lý (nếu có) trước khi nhổ răng.
Bệnh nhân được thực hiện thăm khám răng miệng tổng quát trước khi tiến hành nhổ răng khôn
3.2 Chụp X-quang
Để thăm khám kỹ lưỡng hơn, bệnh nhân sẽ tiến hành chụp X-quang để từ hình ảnh thu được, bác sĩ có thể đánh giá chính xác về tình trạng răng khôn và xác định có nhổ bỏ hay không.
3.3 Vệ sinh khoang miệng
Trước khi nhổ răng, để tránh cho tình trạng viêm nhiễm xảy ra, bác sĩ tiến hành vệ sinh sạch sẽ khoang miệng cho bệnh nhân.
3.4 Tiến hành gây tê
Bác sĩ thực hiện gây tê, xịt tê tại chỗ cho bệnh nhân. Việc này phải được tiến hành trước 20 phút để đảm bảo thuốc tê có tác dụng và bác sĩ có thể suôn sẻ thực hiện phẫu thuật mà không có khó khăn gì.
3.5 Nhổ răng khôn
Sóng siêu âm Piezotome thực hiện nhiệm vụ tác động để làm lung lay chân răng, sau đó nhẹ nhàng làm đứt phần dây chằng xung quanh chân răng, tách chân răng khỏi phần nướu. Răng khôn dần dần lỏng lẻo và được bác sĩ gắp ra khỏi hàm. Ngay sau đó, sóng siêu âm khóa mạch máu lại để không gây chảy máu và sưng viêm.
3.6 Bác sĩ kê đơn, dặn dò bệnh nhân và hẹn lịch tái khám
Để quá trình phục hồi tốt hơn, bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân một số loại thuốc kháng sinh đồng thời dặn dò kỹ lưỡng bệnh nhân cách thức chăm sóc, hẹn lịch tái khám để kiểm tra lại tình trạng lành thương.
4. Làm thế nào để thực hiện nhổ răng khôn an toàn?
Nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome là phương pháp tân tiến và được ưa chuộng nhất hiện nay. Tuy nhiên để thực hiện được phương pháp này an toàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như:
– Đội ngũ y bác sĩ cần phải là những người giàu kinh nghiệm, công tác tại các bệnh viện lớn uy tín, từng thực hiện nhiều ca nhổ răng khôn bằng phương pháp Piezotome.
– Hệ thống trang thiết bị cần phải tân tiến, tiệt khuẩn để không gây ra tình trạng nhiễm trùng khi thực hiện nhổ răng.
– Tình trạng sức khỏe của người bệnh đã được thăm khám kỹ lưỡng và đủ điều kiện để thực hiện nhổ răng khôn. | thucuc | 887 |
Những kiến thức mẹ bầu cần biết về siêu âm 3D
Được ngắm nhìn con yêu trên màn hình siêu âm có lẽ là niềm hạnh phúc lớn đối với bậc làm cha làm mẹ. Ngày nay, Y học ngày càng phát triển cho phép bạn nhìn thấy từng chi tiết, cử chỉ hành động của bé, vì thế mà kỹ thuật siêu âm 3D không còn xa lạ đối với các mẹ bầu. Bài viết dưới đây cung cấp những kiến thức mẹ bầu cần biết về siêu âm 3D.
1. Siêu âm 3D là gì?
Siêu âm 3D (siêu âm 3 chiều) là hình thức siêu âm cho thấy những hình ảnh 3 chiều về những gì đang xảy ra bên trong cơ thể mẹ và bé. Phương pháp này thường được sử dụng khi thai cũng khá lớn và có thể nhìn tương đối rõ hình hài của thai nhi.
Siêu âm cho hình ảnh với kích cỡ lớn, rõ, từ 3 chiều, mẹ bầu có thể thấy em bé nổi hẳn lên với đầy đủ khuôn mặt, tay chân và cơ thể trong màn hình siêu âm chứ không phẳng và chỉ có khung xương như siêu âm 2D.
Siêu âm 3 chiều sử dụng cùng một nguyên tắc như siêu âm 2D, chỉ khác là các sóng âm thanh được phát ra từ mọi góc độ nên cho phép thấy chiều sâu và chi tiết hơn thai nhi trong bụng mẹ.
2. Lợi ích của việc siêu âm 3D
Kỹ thuật 3D chụp lại hàng ngàn hình ảnh của thai nhi cùng một lúc, sau đó máy siêu âm sẽ xử lý thành hình ảnh 3 chiều sống động. Sau đó máy tính xử lý thành hình ảnh 3 chiều của thai nhi nên sống động hơn 2D. Siêu âm 3 chiều cho phép nhìn thấy em bé từ nhiều góc độ.
Phương pháp này còn hiển thị cả da bên ngoài, tay chân và các cơ quan của cơ thể thai nhi. Mẹ bầu có thể thấy hình ảnh em bé rõ ràng hơn, giống với em bé khi sinh ra hơn và cung cấp nhiều thông tin hơn.
Kỹ thuật này có thể chẩn đoán các bất thường nhất định về não tại các “điểm mềm” trong hộp sọ của thai nhi trong tuần thai thứ 15. Tuy nhiên, siêu âm 3 chiều không phát hiện các dị tật và đưa ra tuổi thai chuẩn xác như 2D. Đó là lí do các bác sĩ thường sử dụng 2D với mục đích kiểm tra những bất thường ở thai nhi. Còn siêu âm 3 chiều được áp dụng vào những giai đoạn sau của thai kỳ.
Không phải lúc nào các hình ảnh siêu âm cũng luôn hoàn hảo. Đôi khi những hình ảnh có thể mờ, mảnh hoặc bóp méo do tư thế em bé, khoảng ối trước cửa sổ chụp ảnh không đủ lớn, bánh nhau, dây rốn che khuất. Trong trường hợp này không có nghĩa là em bé có vấn đề nên các mẹ đừng nên quá lo lắng.
3. Nên đi siêu âm 3D vào thời gian nào của thai kỳ?
Mẹ bầu nên thực hiện siêu âm 3D
khi thai nhi từ 26 – 30 tuần tuổi, ngoại trừ những trường hợp được bác sĩ yêu cầu thực hiện sớm hay muộn hơn. Thời điểm này, chất béo dưới da của thai nhi giúp hình thành rõ nét khuôn mặt của bé nên dễ dàng quan sát hơn.
Nếu mẹ bầu siêu âm khi thai nhi hơn 30 tuần tuổi thì việc chụp khuôn mặt sẽ khó khăn vì nhiều khả năng đầu của thai nhi lúc này đã lọt vào xương chậu.
4. Mẹ bầu cần làm gì khi vào phòng siêu âm 3D?
Khi siêu âm 3 chiều, để có kết quả tốt nhất thì thai nhi phải quay mặt ra và có đủ dịch ối bao quanh khuôn mặt nhỏ. Thông thường, siêu âm cho thấy lưng, vai, mông và tay chân bé nhỏ của thai nhi. Nhưng trong nhiều trường hợp, thai nhi sẽ không quay mặt ra mà cuộn tròn, xoay mặt vào trong và lấy tay che mặt. Lúc này, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ nên đi lại, nói chuyện với bé hoặc nhẹ nhàng xoa vùng bụng của mình để thai nhi cử động thay đổi vị trí.
Sau khi siêu âm, mẹ bầu có thể chọn lưu giữ kết quả siêu âm 3D vào đĩa hay in những tấm hình để làm kỉ niệm. Đặc biệt, các ông bố có thể tham gia vào quá trình siêu âm cùng với vợ mình.
5. Siêu âm 3D có hại gì cho thai nhi không?
Siêu âm 3D theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ không gây ra ảnh hưởng gì đến thai nhi và thai phụ, không gây nguy hiểm, và không gây đau đớn trong quá trình thực hiện. Siêu âm 3 chiều có bản chất là sóng âm thanh, có tần số rất cao (vượt quá ngưỡng nghe được) nên hoàn toàn vô hại. Chính vì vậy nó sẽ không gây hại cho cả mẹ bầu và thai nhi.
Không khuyến cáo siêu âm 3D dưới 8 tuần tuổi do thai nhi chưa hình thành đầy đủ các cơ quan cũng như dễ tổn thương, nhạy cảm hơn. Chính vì vậy mẹ bầu nên tiến hành siêu âm 3D thai nhi theo sự chỉ định của bác sĩ, sẽ tốt cho mẹ và bé.
6. Siêu âm 3D ở đâu?
Chọn một địa chỉ siêu âm 3D chất lượng là điều mà mẹ bầu nào cũng quan tâm đến.
Hệ thống máy móc chuyên dụng hiện đại.
Tư vấn kết quả bởi chuyên gia, bác sĩ sản khoa giàu kinh nghiệm.
Được thanh toán BHYT và bảo lãnh viện phí.
Dịch vụ chu đáo, chất lượng cao, phục vụ liên tục 24/7.
Siêu âm 3D giúp mẹ nhìn thấy hình ảnh của con một cách sắc nét, sống động. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng không nên lạm dụng kỹ thuật này. Ngược lại, nên nghe theo chỉ định của bác sĩ để tốt nhất cho mẹ và bé. | medlatec | 1,014 |
Công dụng thuốc Ripinavir
Thuốc Ripinavir được sử dụng trong điều trị nhiễm HIV, thuốc được kê theo đơn của bác sĩ và có thành phần chính là Lopinavir 200mg và Ritonavir 50mg. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Ripinavir điều trị qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Ripinavir là thuốc gì?
Thuốc Ripinavir thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên, 1 chai 60 viên, 1 chai 120 viên là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Sa. Vi - VIỆT NAM.Thuốc Ripinavir có thành phần chính là Lopinavir hàm lượng 200mg và Ritonavir hàm lượng 50mg. Ngoài ra còn gồm các tá dược vừa đủ như: Copovidon, colloidal silicon dioxyd, natri stearyl fumarat, polysorbat 80, hypromellose 606, polyethylene glycol 6000, talc, titanium dioxide, ferric oxide yellow.
2. Chỉ định dùng thuốc Ripinavir
Thuốc Ripinavir được sử dụng trong các trường hợp người bệnh nhiễm HIV như một thuốc để làm tăng tác dụng của lopinavir, indinavir hoặc saquinavir và trong kết hợp với 2 thuốc chống retrovirus khác.Người bệnh hãy tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định đã được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Ripinavir hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Ripinavir
Thuốc Ripinavir được sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ và dùng theo đường uống. Viên kết hợp L +R có thể dùng chung thức ăn hoặc không. Người bệnh nên nuốt nguyên viên không nhai cắn hoặc nghiền nát viên thuốc. Người bệnh nên sử dụng thuốc vào thời điểm bác sĩ đã quy định hằng ngày.Liều dùng thuốc sẽ do bác sĩ, dược sĩ điều chỉnh sao cho phù hợp với mỗi người, vì hiệu quả và dung nạp thuốc sẽ thay đổi ở mỗi người bệnh.Người lớn và thiếu niên có diện tích cơ thể 1,3 m2 hoặc lớn hơn, 3 nang ngày 2 lần hoặc 5 ml dung dịch uống (lopinavir 400mg + ritonavir 100 mg/lần), ngày 2 lần;Trẻ em từ 6 tháng -13 tuổi, lopinavir 225 mg/m2/lần + ritonavir 57,5 mg/m2/lần, ngày 2 lần (hoặc từ 7 - 15kg, lopinavir 12 mg/kg/lần + ritonavir 3 mg/kg/lần, ngày 2 lần. Từ 16 - 40 kg, lopinavir 10 mg/kg/lần + ritonavir 5 mg/kg/lần, ngày 2 lần).Ghi chú: Tăng liều 33% nếu dùng với Efavirenz hoặc Nevirapine.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Ripinavir
Trong quá trình sử dụng thuốc Ripinavir, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, đầy bụng, rối loạn tiêu hoá, khó nuốt, chán ăn, viêm thực quản. Suy nhược, nhức đầu, mất ngủ. Ngoại ban. Khô miệng, viêm tụy. Hội chứng kiểu cúm. Tăng huyết áp, tim đập nhanh, đau ngực, khó thở. Viêm tĩnh mạch huyết khối và viêm mạch.Kích động, tăng trương lực cơ, lo âu, mất điều hoà vận động, lú lẫn, rối loạn vận động, trầm cảm, choáng váng, dị cảm, viêm dây thần kinh ngoại vi, ngủ gà.Hội chứng Cushing. Thiểu năng tuyến giáp. Rối loạn tình dục. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu.Phù nề, kiệt nước, nhiễm acid lacticĐau khớp, đau cơViêm tai giữa, thị giác không bình thường, rối loạn vị giác, ù tai. Rụng tóc, mọc mụn trứng cá, da khô, đổ mồ hôi, ngứa, đổi màu da, rối loạn móng.Loạn dưỡng lipid. Tác động lên chuyển hóa. Tăng bilirubin và giảm Na. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng phụ mà mình gặp phải trong quá trình dùng thuốc Ripinavir để có hướng xử lý kịp thời.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Ripinavir
Không dùng thuốc Ripinavir trong những trường hợp sau:Người bệnh là trẻ em không có khả năng nuốt trọn viên thuốc.Không dùng Ripinavir cho người đang cho con bú. Những người bệnh có tiền sử quá mẫn như hoại tử biểu bì độc hại, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson đối với bất kỳ thành phần nào trong thuốc bao gồm cả ritonavir.Những người bị viêm tụy, nhiễm độc gan, bệnh đái tháo đường, kéo dài khoảng PR trên điện tâm đồ, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, hội chứng phục hồi miễn dịch, tái phân phối mỡ, tăng cao lipid máu, bị chứng huyết hữu (khó đông).
6. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Ripinavir điều trị
Trường hợp có thai hoặc đang nghi ngờ mang thai cần thận trọng khi sử dụng thuốc. Nếu gặp phải các tác dụng phụ nêu trên cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.Không dùng Ripinavir cho bà mẹ nuôi con bú, vì đã có báo cáo từ trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh ( Mỹ) khuyến cáo những bà mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh nguy cơ lây nhiễm sang con. Nghiên cứu ở chuột công chứng minh Lopinavir được bài tiết qua sữa mẹ ở chuột. Tuy nhiên không chắc chắn có bài tiết trên sữa của người mẹ hay không. Vì vậy không dùng Ripinavir cho trường hợp này.Do thuốc Ripinavir có gây ra một số tác dụng phụ hoa mắt, buồn ngủ, ngủ gà và nhức đầu, vì vậy người bệnh phải rất cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây, người bệnh có thể có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Ripinavir. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng theo tờ hướng dẫn dùng thuốc và chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Ripinavir, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị sẽ có thể gây ra những tác dụng phụ không muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe. | vinmec | 1,009 |
Ăn khoai lang có tăng đường huyết không?
Khi nhắc đến khoai lang, nhiều người thường cho rằng loại thực phẩm này có chứa nhiều tinh bột và đường nên rất dễ gây tăng đường huyết. Tuy nhiên thực tế thì sao, ăn khoai lang có tăng đường huyết không?
1. Ăn khoai lang có tăng đường huyết không?
Việc sử dụng khoai lang quá nhiều có thể khiến tích tụ đường trong máu và làm đường huyết tăng đột biến sau ăn. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng với lượng vừa phải, đúng cách, khoai lang có thể mang đến nhiều lợi ích cho người mắc bệnh tiểu đường như:Khoai lang có chứa thành phần Carotenoids có chức năng điều hòa đường huyết, làm giảm sự kháng insulin.Các thành phần như Vitamin C và beta-carotene trong loại củ này giúp nâng cao hệ miễn dịch, mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe của mắt. Đặc biệt, đây còn là 2 chất chống oxy hóa mạnh, cho khả năng loại bỏ gốc tự do gây nguy hại cho tế bào.Nhiều tài liệu nghiên cứu còn cho biết khoai lang có hàm lượng lớn chất sắt, giúp các tế bào hồng cầu tạo ra oxy và vận chuyển chất dinh dưỡng đi khắp nơi trong cơ thể.Đây là thực phẩm có khả năng cung cấp nguồn protein thực vật, giúp no lâu và thúc đẩy giảm cân, từ đây góp phần làm tăng độ nhạy insulin.Ngoài ra, một số loại khoai lang còn được chứng minh về lợi ích đối với người mắc vấn đề liên quan đến đường huyết và người bị béo phì. Không chỉ chứa nhiều dinh dưỡng, trong khoai lang còn chứa các đặc tính có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.
2. Người mắc bệnh tiểu đường nên ăn khoai lang thế nào?
Về việc ăn khoai lang có nhiều đường không, thực tế loại thực phẩm này chỉ chứa một lượng đường nhất định, hoàn toàn có thể sử dụng cho người mắc bệnh tiểu đường. Điều quan trọng là bạn cần dùng khoai đúng cách, cụ thể:Thời điểm sử dụng khoai lang tốt nhất là vào bữa sáng sẽ giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể hiệu quả. Đối với các bữa trưa, tối, bạn nên sử dụng ít khoai lang hơn và nên thay thế bằng những thực phẩm khác để bổ sung thêm chất đạm, vitamin góp phần nâng cao sức khỏe.Người bị tiểu đường chỉ nên ăn 1⁄2 củ khoai lang có kích cỡ trung bình mỗi ngày (tương đương với bổ sung khoảng 15g tinh bột). Để đảm bảo an toàn, bạn vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để tìm ra khẩu phần ăn phù hợp nhất.Bên cạnh khẩu phần ăn, bạn nên cũng nên chú ý đến cách chế biến khoai lang bởi một số phương pháp có thể làm tăng chỉ số đường huyết của loại thực phẩm này. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, bạn nên sử dụng khoai để chế biến thành các món luộc thay vì món nướng.Do trong khoai lang đã chứa nhiều tinh bột, do đó bạn cần hạn chế sử dụng tinh bột từ các thực phẩm khác.Ăn thêm rau xanh và trái cây để cung cấp đủ vitamin, chất xơ nhằm giảm bớt hấp thu đường trong máu.Không dùng khoai lang quá thường xuyên, cần chú ý cân đối để bổ sung cân đối các nhóm thực phẩm khác nhằm cung cấp đầy đủ nguồn dinh dưỡng cho cơ thể.Không nên sử dụng khoai lang sống bởi điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới hệ tiêu hóa của người bệnh tiểu đường. Ngoài ra, trong khoai lang sống có lượng đường cao hơn khoai lang chín nên có thể sẽ khiến đường huyết gia tăng.3. Chọn khoai lang phù hợp với người tiểu đườngĂn khoai lang có tốt cho người tiểu đường không còn phụ thuộc vào việc bạn chọn loại khoai lang nào. Dưới đây là 3 loại khoai lang phù hợp mà bạn có thể cân nhắc:Khoai lang cam: Đây là loại khoai được trồng phổ biến tại Việt Nam với lớp vỏ màu nâu đỏ ở bên ngoài và màu cam ở bên trong. Đây cũng là loại khoai có chỉ số đường huyết (GI) thấp nên được xem là lựa chọn tốt cho những người mắc bệnh tiểu đường.Khoai lang tím: Loại khoai này có màu tím ở cả bên trong lẫn bên ngoài, được đánh giá là có chỉ số đường huyết thậm chí còn thấp hơn khoai lang cam. Đặc biệt, không chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe, khoai lang tím còn chứa anthocyanins, được xem là một hợp chất polyphenolic có thể ngăn ngừa nguy cơ béo phì và bệnh tiểu đường type 2 nhờ khả năng cải thiện tình trạng kháng insulin.Khoai lang Nhật: Loại khoai này có màu tím bên ngoài và màu vàng bên trong, có chứa hàm lượng cao chất caiapo có tác dụng làm giảm mức đường huyết lúc đói, giảm cholesterol trong máu. Đây là yếu tố quan trọng góp phần hạn chế biến chứng bệnh tiểu đường.Về việc ăn khoai lang có tăng đường huyết không, nếu chỉ sử dụng với lượng vừa đủ, loại thực phẩm này hoàn toàn tốt đối với bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý ăn ở mức độ vừa phải cũng như chế biến đúng cách. Bên cạnh sử dụng khoai lang, người bệnh tiểu đường cũng cần chú ý sử dụng các loại thực phẩm khác phù hợp để đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể và kiểm soát bệnh tiểu đường hiệu quả. | vinmec | 965 |
Các thuốc điều trị suy giãn tĩnh mạch chân
Tình trạng suy giãn tĩnh mạch chân hiện có chiều hướng ngày càng gia tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh xảy ra phổ biến ở những người thừa cân, béo phì, người làm công việc thường xuyên phải đứng hoặc người lớn tuổi,...
1. Tìm hiểu chung về chứng suy giãn tĩnh mạch chân
Suy giãn tĩnh mạch chân còn được gọi là hiện tượng suy giãn tĩnh mạch chi dưới, là khi mạng lưới các tĩnh mạch ở chân bị suy giảm chức năng và khiến cho quá trình lưu thông máu bị cản trở, đình trệ. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là do:Thói quen ngồi hoặc đứng một chỗ quá lâu, lười vận động tạo ra áp lực lớn xuống dưới chân. Hoặc điều này cũng có thể là do xuất phát từ yếu tố công việc khiến người bệnh đứng hay ngồi tại chỗ ít di chuyển,... ;Người bệnh thừa cân, béo phì hoặc cân nặng tăng quá nhanh trong thời gian ngắn, phụ nữ mang thai (do trọng lượng của bụng bầu gây áp lực lên vùng chi dưới)... ;Lạm dụng chất kích thích trong thời gian dài gây tổn thương cho hệ tim mạch;Dùng thuốc sai liều, quá liều, dùng các loại thuốc điều trị suy giãn tĩnh mạch chân không rõ nguồn gốc xuất xứ,... ;Do di truyền. Triệu chứng của suy giãn tĩnh mạch chân thường biểu hiện qua các đặc điểm như sua:Màu da có dấu hiệu bầm tím;
Mạng lưới tĩnh mạch dưới da nổi cộm lên do bị tắc;Bắp chân sưng phù, nặng nề;Chân hay bị tê mỏi và viêm da. Nếu tình trạng này được phát hiện và điều trị sớm thì có thể sẽ khỏi dứt điểm. Ngược lại nếu bệnh nhân không điều trị thì có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, tắc tĩnh mạch phổi, thậm chí là suy tim,...2. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý mua và sử dụng những loại thuốc điều trị suy giãn tĩnh mạch chân mà không có chỉ định hay kê toa từ bác sĩ chuyên khoa. Việc dùng thuốc sai cách, sai liều lượng, sai loại thuốc không những giúp bệnh tình thuyên giảm mà còn có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng khác. Bạn có thể tham khảo một số loại thuốc điều trị suy giãn tĩnh mạch chân sau đây:Thuốc Venpoten (xuất xứ New Zealand): thuốc có công dụng hỗ trợ điều trị và phòng ngừa suy giãn tĩnh mạch chân. Thành phần chính của thuốc bao gồm Rutin (chiết xuất hoa hòe) giúp tăng tính bền thành mạch, hạn chế nguy cơ suy giãn tĩnh mạch do lão hóa. Ngoài ra, Rutin còn giúp kháng viêm và ngăn ngừa kết tập tiểu cầu, phù hợp cho người huyết áp cao, bệnh nhân dễ có nguy cơ bị xuất huyết cấp tính do viêm thận hoặc đứt mạch máu não,... Thuốc được sản xuất theo dạng viên nang. Thuốc Rotuven (xuất xứ Hoa Kỳ): thành phần chứa trong loại thuốc này cũng là Rutin, ngoài ra còn có cao khô hạt dẻ ngựa. Công dụng chính của thuốc là giúp tăng cường độ dẻo dai của thành mạch, cải thiện triệu chứng nặng chân, phù và đau nhức chân do suy giãn tĩnh mạch. Dạng bào chế của thuốc là viên nén dùng theo đường uống. Thuốc Varicofix (xuất xứ Hoa Kỳ): thành phần của thuốc chủ yếu được chiết xuất từ các loại thảo dược thiên nhiên, có tác dụng hỗ trợ tuần hoàn máu, thúc đẩy phục hồi thành mạch và cải thiện chức năng của các van tĩnh mạch, giảm thiểu các dấu hiệu viêm sưng do suy giãn tĩnh mạch. Thuốc được bào chế theo dạng gel rất dễ sử dụng. Thuốc Carusos Veins Clear (xuất xứ Australia): thành phần được dùng để sản xuất thuốc là các loại nho chứa các hoạt chất chống oxy hóa cực mạnh, với tác dụng tăng cường lưu thông máu và củng cố sức bền thành mạch. Các loại thuốc khác dạng kem bôi da: Vein Gel Das Gesunde Plus, Gel Vein Care, Gel Varicofix có tác dụng tại chỗ, phòng ngừa bệnh suy giãn tĩnh mạch chân cho người cao tuổi, người béo phì, người mắc bệnh do tính chất công việc hoặc phụ nữ mang thai,...3. Những phương pháp điều trị khác
Bên cạnh những loại thuốc nêu trên, để đảm bảo việc điều trị suy giãn tĩnh mạch chân đạt được hiệu quả tích cực thì người bệnh cũng nên kết hợp điều trị với các phương pháp khác, ví dụ như:Liệu pháp tiêm xơ hóa tĩnh mạch;Dùng tất tạo áp lực chân: đây là một loại tất có tính đàn hồi cao, có tác dụng ép tĩnh mạch để điều hòa dòng lưu thông của máu, qua đó giúp giảm bớt sự khó chịu do suy giãn tĩnh mạch gây ra;Ứng dụng công nghệ đốt sóng cao tần (RFA) để điều trị suy giãn tĩnh mạch | medlatec | 854 |
Kết quả xét nghiệm mang thương hiệu được công nhận rộng rãi trên 50 quốc gia
Chia sẻ vai trò của xét nghiệm trong khám chữa bệnh, PGS. Vì vậy, xét nghiệm là chỉ định cần thiết và bắt buộc trong quá trình quản lý sức khỏe suốt đời của mỗi chúng ta kể từ giai đoạn tiền hôn nhân/ hôn nhân, thai nhi, sơ sinh trẻ em đến khi trưởng thành. Việc liên thông xét nghiệm có ý nghĩa như tấm “giấy thông hành” trong khám chữa bệnh, giúp người dân giảm được phiền hà, tiết kiệm tối đa thời gian, công sức khi chuyển viện, hoặc khám chữa bệnh ở trong nước cũng như ra quốc tế. Cụ thể, quyết định 2429/QĐ-BYT hướng dẫn để kết quả xét nghiệm được liên thông và sử dụng trong khám chữa bệnh, đòi hỏi Phòng Xét nghiệm của mỗi đơn vị phải đáp ứng được các tiêu chuẩn, yêu cầu chung về chất lượng xét nghiệm. Để được công nhận đạt ISO 15189:2012, đòi hỏi mỗi Phòng Xét nghiệm phải đáp ứng được 15 yêu cầu về quản lý và 10 yêu cầu về kỹ thuật
Cụ thể, những phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 15189:2012 sẽ áp dụng danh mục liên thông với các phòng xét nghiệm khác có cùng chất lượng ISO 15189:2012. Theo đó, để được công nhận đạt ISO 15189:2012, đòi hỏi mỗi Phòng Xét nghiệm phải đáp ứng được 15 yêu cầu về quản lý và 10 yêu cầu về kỹ thuật. Đáp ứng được những điều kiện nghiêm ngặt đó, kết quả xét nghiệm thực hiện ở Phòng Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 sẽ được liên thông và thừa nhận kết quả giữa các đơn vị y tế. Để đạt được tiêu chuẩn này, đòi hỏi các phòng xét nghiệm phải tuân thủ, duy trì thực hiện và thúc đẩy một môi trường cải tiến chất lượng liên tục. Minh chứng này giúp người dân hoàn toàn an tâm thực hiện xét nghiệm ở trong nước, nhưng chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế để đem lại hiệu quả khám chữa bệnh tốt nhất với chi phí tiết kiệm tối đa. An tâm chất lượng xét nghiệm quốc tế ngay tại nhà
xét nghiệm
tận nơi
-
giải pháp chăm sóc sức khỏe chủ động | medlatec | 392 |
GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí phát biểu tại Lễ đón nhận chứng chỉ ISO 15189:2012 - Khoa Xét nghiệm, Phòng khám Quảng Bình
Trong khuôn khổ buổi lễ, GS. Lê Thanh Tuân - Phó Giám đốc Sở Y tế tỉnh Quảng Bình; TS.
Trong không khí trang trọng của buổi lễ, GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí đã có bài phát biểu với những chỉ đạo vô cùng quý báu cùng lời chúc mừng gửi tới đơn vị.
GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí phát biểu chỉ đạo tại buổi lễ
Mở đầu bài phát biểu, GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí khẳng định vai trò quan trọng của quản lý chất lượng trong hoạt động chuyên môn y tế nói chung và xét nghiệm nói riêng.
Đạt được chứng nhận ISO là một quá trình nỗ lực không ngừng nghỉ, tuy nhiên, duy trì thành công Labo xét nghiệm theo các tiêu chuẩn khắt khe của ISO 15189:2012 lại là thách thức lớn với bất kỳ đơn vị y tế nào. Bởi ISO 15189:2012 đòi hỏi các đơn vị xét nghiệm phải tuân thủ theo các quy trình nghiêm ngặt từ giai đoạn lấy mẫu, nhận mẫu, nội kiểm, ngoại kiểm, thực hiện xét nghiệm cho tới kiểm soát xét nghiệm, lưu mẫu và hủy mẫu.
“Chinh phục và duy trì thành công chứng chỉ ISO 15189: 2012 là sự sống còn, tồn vong của mỗi Labo xét nghiệm. Nó đòi hỏi trách nhiệm, nỗ lực và ý thức không chỉ vì lợi ích của riêng đơn vị mà còn cho cả cộng đồng”, Giáo sư nhấn mạnh.
Trước khi nhường lời, GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí gửi lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc thân tình tới các đồng chí lãnh đạo, quý vị đại biểu, đồng nghiệp có một kỳ nghỉ Quốc khánh ấm áp bên gia đình, đồng thời có thật nhiều sức khỏe để tiếp tục trên hành trình phục vụ sức khỏe nhân dân. | medlatec | 321 |
Hội chứng đại tràng kích thích là gì? Phương pháp điều trị
Hội chứng đại tràng kích thích là gì?
Hội chứng đại tràng kích thích còn có nhiều tên gọi khác nhau như: bệnh đại tràng chức năng, viêm đại tràng co thắt, rối loạn cơ năng ống tiêu hóa, … Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi và ngày càng phổ biến trong đời sống hiện nay.
Lứa tuổi thanh niên có tỷ lệ mắc cao hơn cả và thường gặp nhiều ở nữ giới (cao gấp 3-4 lần nam giới). Tuy bệnh không nguy hiểm đến tính mạng và không dẫn đến một số bệnh ở đại tràng khác như viêm loét đại tràng, ung thư đại tràng… nhưng thường gây khó chịu ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh.
Biểu hiện hội chứng đại tràng kích thích
Người bệnh thường có 2 triệu chứng chính điển hình là đau bụng và rối loạn tiêu hóa.
Đau bụng
Thường xuất hiện các cơ đau quặn thắt có khi đột đột, nhưng cũng có thể là những cơ đau ẩm ỉ kéo dài khoảng vài phút. Sau đó người bệnh có cảm giác buồn đi đại tiện gấp. Các cơn đau gây ra thường xuất hiện sau bữa ăn hay sau khi có chấn thương tâm lý, ở phụ nữ các cơn đau có thể xuất hiện trong thời gian gần chu kỳ kinh nguyệt.
Vị trí đau bụng thường ở vùng dưới phía bên trái, đôi khi cũng xuất hiện ở bên phải. Sau khi đi đại tiện xong thì đỡ đau hoặc hết đau ngay và người bệnh lại sinh hoạt bình thường.
Rối loạn tiêu hóa
Chủ yếu là tiêu chảy (cũng có khi khôn tiêu chảy mà phân sền sệt như kiểu “sống phân”). Người bị hội chứng đại tràng kích thích thường tiêu chảy liên tiếp 2-3 lần, thậm chí nhiều hơn vào các buổi sáng, sau khi ăn sáng.
Tiêu chảy do đại tràng kích thích có thể kéo dài hàng tháng, sau đó tự hết mà không cần điều trị. Bên cạnh đó cũng có người bị táo bón (phân nhầy và không dính máu) hoặc tiêu chảy xen lẫn với từng đợt táo bón.
Ngoài 2 triệu chứng nêu trên, người bệnh có thể mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ,…nhưng thường không sốt, các kiểm tra xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, siêu âm, xquang bụng, nội soi đại tràng … đều bình thường. Nhưng về lâu dài sẽ khiến người bệnh cảm thấy chán ăn, gầy sút, suy giảm chất lượng sống của người bệnh.
Điều trị hội chứng đại tràng kích thích như thế nào?
Việc điều trị hội chứng đài tràng kích thích vẫn gặp rất nhiều trở ngại vì chưa xác định chính xác nguyên nhân nên thường các bác sĩ sẽ điều trị các triệu chứng mà chúng gây ra như uống thuốc. Sau đó căn cứ vào các tác nhân như chế độ ăn uống, sinh hoạt của người bệnh để điều chỉnh sao cho hiệu quả.
Việc dùng thuốc sẽ tùy theo triệu chứng nào là chủ yếu, thường sẽ bao gồm các thuốc điều hòa nhu động ruột, nếu đau bụng nhiều thì dùng các thuốc giảm co thắt, nếu tiêu chảy có thể dùng các thuốc chống tiêu chảy, người mệt mỏi mất ngủ có thể dùng một số thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm,… nhưng cần theo sự chỉ định từ bác sĩ tuyệt đối không được tùy ý sử dụng thuốc bừa bãi. | thucuc | 582 |
Những lưu ý khi điều trị hậu Covid tại nhà
Điều trị hậu Covid tại nhà là tình trạng thường thấy ở các bệnh nhân sau Covid. Vậy cần lưu ý điều trị như thế nào để giúp các triệu chứng thuyên giảm và nhanh hồi phục? Bài viết sau sẽ giải đáp những thắc mắc đó và cung cấp các thông tin cần thiết về sự ảnh hưởng của hậu Covid-19.
1. Hậu Covid-19 ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
Covid-19 tác động làm ảnh hưởng đến phổi và các cơ quan khác trong cơ thể gây ra những triệu chứng hậu Covid đáng lo ngại. Các triệu chứng này là biểu hiện của sự tổn thương các cơ quan, bao gồm:
Hô hấp, chức năng phổi bị ảnh hưởng nhẹ hoặc nặng sau Covid. Tình trạng chung mà các bệnh nhân Covid sau khi điều trị khỏi bệnh thường gặp là các triệu chứng như ho, khó thở, thở hụt hơi. Ngoài ra, nhóm đối tượng này còn có nguy cơ mắc các bệnh lý về phổi như: xẹp phổi, xơ phổi, đông đặc phổi,…
Sau Covid, có thể dẫn đến các bệnh về tim mạch như rối loạn nhịp tim, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, tắc mạch vành,…
Gây ra các vấn đề liên quan đến thần kinh như: đau đầu, chóng mặt, khó ngủ, mất ngủ, chức năng khứu giác và vị giác bị ảnh hưởng. Thậm chí có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như: đột quỵ, đột quỵ não,…
Một số triệu chứng liên quan do hệ tiêu hóa bị tổn thương, điển hình như ăn uống không ngon miệng, bị tiêu chảy,…
Sự ảnh hưởng của virus tác động đến hệ thống cơ khớp gây nên tình trạng đau nhức khớp, mỏi cơ, sưng cơ…
Một số các triệu chứng khác thường gặp ở người bệnh hậu Covid là suy nhược cơ thể, mệt mỏi, tóc bị rụng, rối loạn kinh nguyệt. Trẻ em hậu Covid-19 có tỷ lệ mắc bệnh lý viêm đa hệ thống cao.
Hậu Covid ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, vì vậy cần theo dõi sức khỏe và thăm khám hậu Covid nếu các triệu chứng nặng, kéo dài, không thuyên giảm.
2. Những điều cần lưu ý khi điều trị hậu Covid tại nhà
Sau khi thăm khám và tiến hành các xét nghiệm tầm soát những tổn thương Covid gây ra, nếu các tổn thương k có gì nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị hậu Covid tại nhà. Phác đồ điều trị là dùng thuốc kết hợp với các bài tập, vật lý trị liệu cũng như chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để chữa các triệu chứng hậu Covid. Dưới đây là một số lưu ý khi điều trị hậu Covid tại nhà:
Đối với việc dùng thuốc, người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không lạm dụng thuốc, không tự ý mua thêm các loại thuốc khác khi không có sự cho phép của bác sĩ.
Tham khảo ý kiến bác sĩ để có thể dùng thêm các thực phẩm chức năng, các loại vitamin, các dưỡng chất khác phù hợp với tình trạng bệnh nhằm giúp tăng hệ miễn dịch của cơ thể.
Tập luyện các bài tập thở hay một số các bài tập khác giúp ích cho quá trình hồi phục bệnh.
Vận động, rèn luyện thể thao mỗi ngày, tránh vận động mạnh khi cơ thể còn yếu.
Có chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học, đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Uống nhiều nước, các loại nước trái cây và bổ sung các chất điện giải cần thiết cho cơ thể.
Tránh làm việc nhiều, stress, căng thẳng; cần có tinh thần thoải mái, tích cực.
Nghỉ ngơi hợp lý.
Nói không với thuốc lá và hút thuốc lá thụ động vì sẽ ảnh hưởng đến phổi.
Không uống rượu, bia, chất kích thích có hại cho sức khỏe.
Ngoài ra. khi điều trị hậu Covid tại nhà, nếu có các dấu hiệu bệnh trở nặng, không thuyên giảm cần đến các Trung tâm Y tế để thăm khám kịp thời. Người bệnh không nên chủ quan, tránh trường hợp dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng hơn.
3. Các thực phẩm cần bổ sung cho bệnh nhân hậu Covid
Một số nhóm thực phẩm cần được bổ sung cho bệnh nhân hậu Covid giúp hỗ trợ miễn dịch, tăng sức đề kháng là:
Nhóm trái cây: một số loại quả giàu vitamin, chống oxy hóa, tốt cho hô hấp như cam , quýt, lê, táo, đu đủ, bưởi,….
Các loại rau xanh chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết: rau bina, cải xoăn, rau cải ngọt, bắp cải, cà rốt, súp lơ xanh, cà chua,...
Tỏi, gừng và sả là các loại thực phẩm đóng vai trò thải độc tố trong cơ thể, kháng virus, chống viêm và oxy hóa, đồng thời hỗ trợ điều trị các bệnh về hô hấp.
Trà xanh giúp thanh lọc và thải độc tố trong cơ thể, chống oxy hóa mạnh mẽ, điều hòa huyết áp và tăng cường sức khỏe tim mạch, chống ung thư… | medlatec | 855 |
Thực dưỡng và ung thư: Những điều cần biết
Chế độ ăn thực dưỡng là một chế độ ăn mới nổi lên tại Việt Nam và các nước trong những năm gần đây, nhiều người cho rằng chế độ ăn này có thể điều trị cả căn bệnh ung thư. Vậy thực hư về chế độ ăn thực dưỡng như thế nào và có nên duy trì hay không?
1. Thực dưỡng chưa bao giờ là phương pháp điều trị ung thư
Chế độ ăn kiêng Thực dưỡng (tiếng Anh: macrobiotic, xuất phát từ tiếng Hi Lạp μακρός "lớn" và βίος "đời sống") là một chế độ ăn kiêng pescetaria (tức là ăn hải sản, rau củ, trứng sữa và đôi khi ăn chay hoặc thuần chay) một cách cố định dựa trên các ý tưởng về các loại thực phẩm được rút ra từ Thiền tông [1]. Chế độ ăn uống này cố gắng cân bằng các yếu tố âm dương của thực phẩm và dụng cụ nấu nướng. Nguyên tắc chính của chế độ ăn uống thực dưỡng là giảm các sản phẩm từ động vật, ăn thực phẩm được trồng tại địa phương đang trong mùa và tiêu thụ bữa ăn trong chừng mực. Điểm hội tụ của triết lý và thực hành nằm chính yếu ở thực phẩm và sự ăn uống [1].Hiện tại, KHÔNG CÓ MỘT BẰNG CHỨNG LÂM SÀNG nào có giá trị nghiên cứu cao cho thấy chế độ ăn uống thực dưỡng là hữu ích cho những người mắc bệnh ung thư hoặc các bệnh khác, và nó có thể gây hại [1], [2]. Cả American Cancer Society (Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ) và Cancer Research of United Kingdom (Nghiên cứu Ung thư Vương quốc Anh) đều khuyên KHÔNG NÊN ÁP DỤNG chế độ ăn kiêng này [3][4].Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo "chế độ ăn ít chất béo, chất xơ bao gồm chủ yếu là các sản phẩm thực vật". Tuy nhiên, họ kêu gọi những người mắc bệnh ung thư không nên dựa vào chương trình ăn kiêng như một phương pháp điều trị duy nhất hoặc chính [4] Nghiên cứu Ung thư Vương quốc Anh tuyên bố: "Không có bằng chứng khoa học nào chứng minh rằng chế độ ăn uống thực dưỡng có thể điều trị hoặc chữa khỏi bệnh ung thư hoặc bất kỳ bệnh nào khác" [3].
2. Biến chứng của chế độ ăn thực dưỡng
Những biến chứng của chế độ ăn thực dưỡng như sau:Trẻ em: Trẻ em cũng có thể bị thiếu hụt dinh dưỡng do chế độ ăn uống thực dưỡng [4].Phụ nữ mang thai: Chế độ ăn thực dưỡng chưa được kiểm nghiệm hay thử nghiệm ở phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú và các dự đoán tệ nhất là không đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển bình thường của thai nhi, cần thiết cho sức khỏe của mẹ trong và sau thai kỳ [4].Một trong những phiên bản sớm hơn của chế độ ăn thực dưỡng có liên quan đến việc chỉ ăn gạo lứt và uống nước đã được liên hệ đến sự thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng và thậm chí tử vong. Chế độ ăn kiêng thực dưỡng nghiêm ngặt trong đó không ăn sản phẩm từ động vật có thể dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng, trừ khi chúng được lên kế hoạch một cách cẩn thận trước. Nguy hiểm có thể tồi tệ hơn đối với những người mắc bệnh ung thư, những người có thể phải đối mặt với việc sụt cân không mong muốn và thường có nhu cầu dinh dưỡng và calo tăng lên. Dựa vào thực dưỡng để điều trị bệnh như là phương pháp duy nhất và né tránh hoặc trì hoãn chăm sóc y tế thông thường theo bác sĩ cho bệnh nhân ung thư có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, bỏ qua thời điểm vàng để cứu mạng được bệnh nhân ung thư [4].
Lerman RH (7 tháng 12 năm 2010). “The Macrobiotic Diet in Chronic Disease”. Nutrition in Clinical Practice 25 (6): 621–626.Hübner J, Marienfeld S, Abbenhardt C, Ulrich CM, Löser C (tháng 11 năm 2012). “[How useful are diets against cancer?]”. Deutsche Medizinische Wochenschrift (Review) (bằng tiếng German) 137 (47): 2417–22. PMID 23152069.Macrobiotic diet”. Cancer Research UK. Truy cập ngày 09 tháng 11 năm 2019.Russell J; Rovere A biên tập (2009). “Macrobiotic Diet”. American Cancer Society Complete Guide to Complementary and Alternative Cancer Therapies (ấn bản 2). American Cancer Society. tr. 638–642. | vinmec | 766 |
Sự thật về đau dạ dày mà buồn nôn
Đau dạ dày mà buồn nôn là triệu chứng thường gặp trong nhiều trường hợp. Chúng có thể xuất hiện cùng nhau hoặc riêng lẻ, và thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về đau dạ dày buồn nôn, cùng với cách chữa trị hiệu quả.
Đau dạ dày mà buồn nôn là triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh
1. Sự thật về đau dạ dày mà buồn nôn
Tình trạng đau dạ dày mà buồn nôn thực sự là một vấn đề phức tạp trong hệ tiêu hóa và có thể có nguyên nhân từ nhiều bệnh lý khác nhau. Việc gọi tình trạng này là “đau dạ dày buồn nôn” có thể là do những nguyên nhân sau:
– Nhầm Lẫn Vị Trí: Người bệnh thường cảm thấy đau và buồn nôn ở vùng bên trên bụng, gần dạ dày, vì vậy họ dễ nhầm lẫn và nghĩ rằng nguyên nhân là do dạ dày.
– Các Nguyên Nhân Khác: Buồn nôn thường không chỉ xuất phát từ dạ dày mà còn từ nhiều nguyên nhân khác nhau trong hệ tiêu hóa. Đau bụng và buồn nôn có thể là triệu chứng của viêm nhiễm đường tiêu hóa, dấu hiệu của viêm túi mật, hoặc có thể liên quan đến các vấn đề về gan, mật, thận, và thậm chí cả tình trạng căng thẳng, lo âu.
– Cách Gọi Tên Thông Thường: Cách gọi tình trạng này là “đau dạ dày buồn nôn” có thể phản ánh sự đơn giản hóa của người bệnh, ngay cả khi họ chưa biết chính xác nguyên nhân của triệu chứng. Điều này có thể dẫn đến nhầm lẫn trong việc chẩn đoán và điều trị.
Điều quan trọng là nếu bạn gặp triệu chứng đau dạ dày và buồn nôn, hãy tìm kiếm sự tư vấn, điều trị từ chuyên gia tiêu hóa hoặc chuyên gia y tế có kinh nghiệm để đảm bảo bạn nhận được đánh giá và điều trị chính xác dựa trên nguyên nhân cụ thể của bạn.
2. Đau dạ dày buồn nôn là triệu chứng của bệnh gì?
2.1. Đau dạ dày mà buồn nôn do viêm loét dạ dày tá tràng
Đây là tình trạng khi niêm mạc của dạ dày hoặc tá tràng bị viêm và loét, thường do tác động của axit dạ dày. Triệu chứng bao gồm đau vùng thượng vị, đau đói sau khi ăn, ợ hơi, ợ chua, và chán ăn.
Đau dạ dày buồn nôn do viêm loét
2.2. Đau dạ dày mà buồn nôn do trào ngược dạ dày thực quản
Triệu chứng này xảy ra khi dịch vị dạ dày trào ngược lên phần thực quản. Triệu chứng thường gồm ợ hơi, khó nuốt, khàn giọng, và miệng tiết nhiều nước bọt.
2.3. Viêm đại tràng co thắt
Còn gọi là hội chứng ruột kích thích, đây là bệnh mãn tính với triệu chứng đau bụng, rối loạn tiêu hóa, và buồn nôn, thường đi kèm với tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón.
2.4. Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày xuất phát từ tế bào dạ dày bị đột biến và không kiểm soát. Triệu chứng cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn, nhưng đau bụng và buồn nôn có thể xuất hiện ở giai đoạn sau.
2.5. Viêm tụy cấp
Đây là tình trạng viêm tụy sưng to và tổn thương, có thể gây đau bụng cấp tính, buồn nôn, và nôn.
2.6. Sỏi mật
Sỏi mật là sự hình thành các hạt cứng hoặc dạng bùn trong tụy mật. Bệnh này có thể gây đau bụng và buồn nôn nếu sỏi kẹp ống túi mật.
3. Một số nguyên nhân khác gây đau dạ dày mà buồn nôn
3.1. Tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc không đúng cách hoặc quá mức, đặc biệt là các loại thuốc kháng viêm không steroid, corticoid có thể gây ra đau bụng và buồn nôn. Nếu bạn đang dùng thuốc và gặp các triệu chứng này, hãy thảo luận với bác sĩ để điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi thuốc.
3.2. Dị ứng thực phẩm
Một số người có thể phản ứng dị ứng với thức phẩm, và điều này có thể dẫn đến đau bụng và buồn nôn sau khi tiêu thụ thức ăn mà họ không dung nạp được.
3.3. Căng thẳng kéo dài
Stress và áp lực tinh thần kéo dài có thể ảnh hưởng đến hệ thống tiêu hóa và gây ra rối loạn trong quá trình tiêu hóa. Điều này có thể làm mất cân bằng dịch vị và gây viêm loét niêm mạc dạ dày.
3.4. Dấu Hiệu Ban Đầu Của Mang Thai
Một trong những dấu hiệu đặc trưng của sự thay đổi nồng độ hormone trong cơ thể phụ nữ mang thai là đau bụng và buồn nôn. Các hormone như Estrogen, Progesterone, HCG, HPL thay đổi khiến cho tiêu hóa bị chậm trễ và tạo ra cảm giác buồn nôn, nôn mửa.
3.5. Dấu hiệu cảnh báo khác
Đau bụng và buồn nôn cũng có thể là dấu hiệu của các vấn đề y tế khác, do đó, nếu triệu chứng này kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, việc thăm khám và tư vấn từ bác sĩ là rất quan trọng.
4. Triệu chứng thường gặp khi đau dạ dày buồn nôn
4.1. Đau và khó chịu vùng dạ dày
Triệu chứng đau dạ dày thường xuất hiện ở vùng bên trên bụng, gần xương sườn. Cảm giác đau có thể là nhói, đau nhẹ, hoặc đau nặng. Đau thường gia tăng sau khi ăn hoặc trong tình trạng đói.
4.2. Buồn nôn và nôn mửa
Khi bị đau dạ dày, người bệnh thường có cảm giác muốn nôn và buồn nôn. Đôi khi, buồn nôn có thể dẫn đến tình trạng nôn mửa, nhưng không phải lúc nào cũng xảy ra. Buồn nôn có thể làm mất đi sự thoải mái và gây khó khăn trong việc duy trì chế độ ăn uống.
4.3. Ợ hơi và ợ chua
Triệu chứng ợ hơi (hơi thoát từ dạ dày lên miệng) và ợ chua (cảm giác chua trong miệng) thường đi kèm với đau dạ dày và buồn nôn. Đây là do tình trạng dạ dày không hoạt động bình thường, khiến chất dịch vị lên miệng.
4.4. Đầy bụng và khó tiêu
Người bệnh có thể cảm thấy bụng đầy và chướng bụng sau khi ăn. Khó tiêu và cảm giác đầy bụng có thể xuất hiện sau khi thức ăn không được tiêu hóa đúng cách.
Đầy bụng và khó tiêu là triệu chứng của đau dạ dày mà buồn nôn
4.5. Tiêu chảy hoặc táo bón
Dạ dày không hoạt động đúng cách có thể gây ra các vấn đề như tiêu chảy hoặc táo bón. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
4.6. Mất cân
Nếu khó khăn trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, người bệnh có thể sụt cân nhanh chóng. Sự suy giảm cân đột ngột và không rõ nguyên nhân cần được kiểm tra bởi bác sĩ.
4.7. Mệt mỏi và suy giảm sức khỏe
Triệu chứng đau dạ dày và buồn nôn liên tiếp có thể gây mất ngủ, mệt mỏi, và suy giảm sức khỏe tổng thể. Người bệnh sẽ cảm thấy yếu đuối và không có năng lượng.
Lưu ý rằng mỗi người có thể trải qua các triệu chứng này theo cách riêng biệt và mức độ khác nhau. Điều quan trọng là tham khảo ý kiến bác sĩ có chuyên môn cao để được chẩn đoán chính xác và điều trị phù hợp nếu bạn hoặc ai đó gặp phải những triệu chứng này.
5. Làm gì khi đau bụng buồn nôn?
Khi gặp tình trạng đau dạ dày mà buồn nôn, điều quan trọng nhất là tìm hiểu nguyên nhân cụ thể của triệu chứng này thông qua việc thăm khám và chẩn đoán từ bác sĩ. Tùy thuộc vào nguyên nhân đau bụng, bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị phù hợp, bao gồm thuốc, chăm sóc y tế, và chỉ đạo về chế độ ăn uống và lối sống.
Tuyệt đối không nên tự ý tự mua thuốc hoặc tự chữa trị mà không có sự hướng dẫn của chuyên gia y tế, vì điều này có thể gây ra tình trạng tồi worsen triệu chứng hoặc ẩn chứa các vấn đề khác. Việc đến bác sĩ sớm để được khám và điều trị là quan trọng để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa bệnh diễn tiến nặng hơn.
| thucuc | 1,487 |
Hội chứng ung thư gia đình
Ung thư là căn bệnh phổ biến vì vậy, do tính chất di truyền nên trong một gia đình có thể có vài người cùng mắc một loại ung thư giống nhau và thường di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
1. Hội chứng ung thư gia đình là gì?
Trong một số trường hợp, những người mắc bệnh ung thư trong cùng một gia đình có thể là do cùng sinh hoạt trong một điều kiện môi trường có chứa các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư như: Khói thuốc lá, nguồn nước có chứa nồng độ kim loại nặng cao, thực phẩm có chứa các chất gây ung thư, vvv.Tuy nhiên, trong một số trường hợp nguyên nhân là do những người trong gia đình cùng mang đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Hội chứng ung thư gia đình có thể xuất phát từ thói quen hút thuốc lá của một thành viên
2. Mối liên hệ giữa gen, đột biến và ung thư
Ung thư là căn bệnh của sự biến đổi gen gây ra hoặc làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.Gen điều khiển quá trình tạo ra protein mà cơ cần để thực hiện chức năng và duy trì trạng thái cân bằng trong sinh trưởng, phát triển, và thực hiện chức năng. Do đó, gen ảnh hưởng đến mọi cấu trúc và chức năng của cơ thê. Gen cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự hình thành và phát triển của một số loại bệnh, bao gồm ung thư.Những bất thường gây hại cho gen được gọi là đột biến. Đột biến gen sẽ tạo ra các protein bất thường hoặc không tạo ra protein, do đó dẫn đến việc tạo ra các tế bào bất thường trong cơ thể.Đột biến gen có thể do di truyền hoặc mắc phảiĐột biến di truyền: Là đột biến xảy ra trước hoặc trong quá trình hình thành hợp tử. Do hợp tử là tế bào mẹ của tất cả các tế bào khác trong cơ thể, nên đột biến di truyền sẽ có mặt ở tất cả các tế bào của cơ thể bao gồm cả các tế bào sinh sản (trứng hoặc tinh trùng). Vì vậy, đột biến di truyền sẽ được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Đột biến gen là nguyên nhân gây ra các tế bào bất thường trong cơ thể
Đột biến mắc phải: Là đột biến xảy ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển của một cá thể, do đó chỉ một hoặc một số ít cơ quan trong cơ thể mới chứa tế bào mang đột biến. Nếu đột biến mắc phải không xảy ra ở tế bào sinh sản thì chúng không được truyền sang thế hệ khác.Mỗi tế bào trong cơ thể (trừ tế bào sinh sản) đều có 2 bản sao của một gen – một đến từ bố và một được di truyền từ mẹ. Khi một cá thể được thừa hưởng một bản sao bất thường của một gen, thì hầu hết các tế bào trong cơ thể họ đã chứa một đột biến di truyền. Khi gen bị bất hoạt là gen “ức chế ung thư”, thì tế bào sẽ tăng sinh một cách vô tội vạ, và có thể trở thành tế bào ung thư.
3. Cách để nhận biết hội chứng ung thư gia đình
Dưới đây là những dấu hiệu cho thấy hội chứng ung thư di truyền là do đột biến gây ra.Nhiều người mắc cùng loại ung thư (đặc biệt là những ung thư hiếm gặp)Chẩn đoán bị ung thư ở tuổi trẻ hơn tuổi mắc cùng loại ung thư trung bình của quần thể.Một người bị nhiều hơn một loại ung thư, ví dụ như một phụ nữ bị cả ung thư vú và ung thư buồng trứng.Bị ung thư cả hai bên của các cơ quan có cặp như là mắt, thận, vú....Nhiều anh chị em cùng bị ung thư.Ung thư xảy ra ở nhiều thế hệ trong một gia đình.
Tầm soát ung thư càng sớm sẽ giúp phát hiện tổn thương tiền ung thư
Để phòng và bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình mỗi người nên thực hiện việc tầm soát ung thư càng sớm càng tốt; nên lặp lại định kỳ 6 tháng, 1 năm, 2 năm...Ngoài ra, chưa đến kỳ tầm soát nhưng có bất cứ dấu hiệu nào nghi ngờ ung thư thì nên đi khám chuyên khoa ngay. Tầm soát ung thư định kỳ và đúng phương pháp giúp phát hiện tổn thương tiền ung thư và ung thư giai đoạn rất sớm, sẽ đem đến cơ hội chữa khỏi bệnh rất cao và ít tốn kém. Bệnh viện cung cấp cho khách hàng các gói tầm soát sàng lọc ung thư như: Gói tầm soát ung thư phổi, Gói tầm soát ung thư vú, Gói tầm soát ung thư dạ dày,....giúp khách hàng chủ động kiểm tra sức khỏe và phòng tránh ung thư.
Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư | vinmec | 883 |
Khám trào ngược dạ dày được thực hiện thế nào?
Bệnh trào ngược dạ dày đặc trưng bởi chứng ợ hơi, ợ chua, ợ nóng,… thường bị nhầm lẫn với hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể. Điều này khiến cho nhiều người có tâm lý chủ quan, đánh giá sai về bản chất của bệnh. Trên thực tế, trào ngược có thể gây ra những tổn thương không thể phục hồi nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời. Thăm khám trào ngược dạ dày là cách tốt nhất để có phương án điều trị hiệu quả, giảm thiểu tối đa tổn thương và ngăn ngừa biến chứng.
1. Khi nào cần đi khám trào ngược dạ dày?
Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng dịch vị dạ dày (có thể gồm axit dạ dày, enzyme, thức ăn…) từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Cơn trào ngược sinh lý thường xảy ra sau bữa ăn, sau khi dùng thức ăn cay, uống rượu, thực phẩm có tính axit, mang tính tức thời và không kèm theo triệu chứng.Tuy nhiên những cơn trào ngược này sẽ trở thành bệnh nếu các triệu chứng xảy ra với tần suất nhiều hơn (từ 2-3 lần/tuần) hoặc gây ra tổn thương tại thực quản.
Bệnh trào ngược dạ dày diễn ra trong thời gian dài có thể gây viêm loét thực quản, hẹp thực quản, barret, ung thư thực quản.
Người bệnh có các biểu hiện sau đây cần chủ động thăm khám để được chẩn đoán, điều trị và dự phòng biến chứng:
Ợ nóng: Cơn nóng rát xuất phát từ vùng thượng vị, lan lên phía xương ức, có khi lên tận hầu họng, gặp nhiều hơn sau bữa ăn hoặc khi nằm.
Ợ chua: Gây ra bởi dịch axit của dạ dày trào ngược lên vùng hầu họng.
Nuốt khó: Người bệnh sau khi nuốt thường có cảm giác thức ăn hay đồ uống dừng lại phía sau xương ức. Hiện tượng này được ghi nhận xuất hiện ở khoảng 1/3 số ca bệnh trào ngược.
Ho khan, khàn giọng: là tình trạng xảy ra khi axit trào ngược lâu này gây tổn thương vùng hầu họng, gây viêm, ho, khàn giọng.
Các triệu chứng không điển hình khác có thể bao gồm: nôn, tăng tiết nước bọt, viêm phế quản, mòn răng do axit, viêm xoang, viêm tai giữa…
2. Phương pháp chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản
2.1 Khám lâm sàng trào ngược dạ dày thực quản
Khám lâm sàng là bước đầu tiên để khám trào ngược dạ dày. Bước này giúp bác sĩ có những đánh giá sơ bộ về tình trạng bệnh nhân. Thông qua khai thác tiền sử bệnh, làm rõ triệu chứng và thói quen sinh hoạt, bác sĩ sẽ có căn cứ chỉ định người bệnh thực hiện các bước khám tiếp theo nhằm phát hiện chính xác bệnh lý và có hướng điều trị phù hợp.
Phần lớn bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản cho biết thường cảm thấy nóng rát vùng ngực và cổ họng ngay cả khi không phải sau bữa ăn. Nóng rát thường đi kèm với chứng đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi. Trường bệnh nặng sẽ xuất hiện thêm hiện tượng khó nuốt, chán ăn, suy nhược cơ thể, thiếu máu… Các dấu hiệu này cảnh báo những biến chứng nghiêm trọng của bệnh trào ngược hoặc bệnh ác tính tại đường tiêu hóa trên.2 Chụp X quang thực quản dạ dày cản quang
Chụp X quang thực quản trên thực tế không có nhiều tác dụng trong chẩn đoán thường quy bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, nhưng có thể hữu ích trong việc điều trị chứng khó nuốt. Người bệnh sẽ được yêu cầu nuốt chất cản quang (thường là barium đã pha với nước) trước khi thực hiện chụp X quang thực quản. Barium với khả năng bắt màu cản quang sáng trên phim chụp có thể giúp làm nổi bật hình dạng thực quản, giúp bác sĩ phát hiện các bất thường – sẽ là những gợi ý để chẩn đoán bệnh lý đường tiêu hóa.
2.3 Khám trào ngược dạ dày thông qua nội soi đường tiêu hóa trên
Nội soi là phương pháp hiệu quả trong khám trào ngược dạ dày. Đây là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác thường được thực hiện đi kèm với chụp X quang thực quản. Ống nội soi đi từ miệng – thực quản – dạ dày – tá tràng sẽ phơi bày mọi tổn thương đường tiêu hóa. Nội soi kết hợp sinh thiết còn có tác dụng dự phòng các biến chứng tại thực quản, trong đó có ung thư. Với phương pháp nội soi gây mê, người bệnh không cần quá lo lắng khi thực hiện nội soi sẽ gây cảm giác đau, khó chịu. Tuy nhiên, người bệnh cần tham khảo ý kiên bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng thuốc gây mê trước đó.
Nội soi phát hiện trào ngược dạ dày thực quản
2.4 Theo dõi pH thực quản
2.5 Giám sát trở kháng thực quản
Thực hiện bằng cách sử dụng một đầu dò đặt vào thực quản với các điện mức ở nhiều mức độ khác nhau. Phương pháp này sử dụng trong khám trào ngược dạ dày không chỉ cho biết để mức độ trào ngược mà còn có khả năng phân tích thành phần sư kiện trào ngược. Giám sát trở kháng giúp xác định tính chất cơn trào ngược là axit, axit yếu hay kiềm, dưới dạng lỏng, khí hay cả hại.
2.6 Đo nhu động thực quản
Phép đo vận động thực quản là kỹ thuật giúp đánh giá chức năng thực quản của người bệnh có hoạt động bình thường hay không. Việc đo các cơn co bóp thực quản và sự phối hợp các cơ thực quản trong quá trình tiêu hóa thức ăn sẽ giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán người bệnh đang mắc trào ngược dạ dày hay một bệnh lý nào khác. Từ đó tìm ra hướng điều trị chính xác. Đối với các bệnh nhân muốn phẫu thuật điều trị bệnh trào ngược, đo nhu động thực quản còn có ý nghĩa quan trọng trong dự phòng các biến chứng sau phẫu thuật. Trên thực tế, 40% bệnh nhân mắc trào ngược có rối loạn nhu động trước phẫu thuật thường gặp phải chứng khó nuốt sau phẫu thuật.
3. Địa chỉ thăm khám uy tín | thucuc | 1,107 |
Công dụng thuốc Samtoxim
Samtoxim là thuốc trị nhiễm khuẩn thuộc nhóm Cephalosporin, bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim.
1. Thuốc Samtoxim công dụng là gì?
Trong 1 viên thuốc Samtoxim có chứa 1g hoạt chất Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri) và các tá dược khác. Trong đó, Cefotaxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có độ kháng khuẩn rộng, hấp thu nhanh qua đường tiêm. Các kháng sinh trong nhóm đều có phổ kháng khuẩn tương tự nhau nhưng mỗi thuốc lại khác nhau về tác dụng lên 1 số loại vi khuẩn nhất định. So với các thuốc Cephalosporin thế hệ 1 và 2, Cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram (-) mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thủy phân của phần lớn beta lactamase, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram (+) lại yếu hơn các Cephalosporin thế hệ 1.Chỉ định sử dụng thuốc Samtoxim trong trường hợp: Nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng xương khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm, áp xe não hoặc viêm màng não;Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm trùng ổ bụng (viêm ruột, trực khuẩn và lỵ);Nhiễm trùng phụ khoa và sản khoa, nhiễm trùng hô hấp dưới, nhiễm trùng tiết niệu vàbệnh lậu;Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật.Chống chỉ định dùng thuốc Samtoxim cho người quá mẫn với kháng sinh nhóm Cephalosporin, phụ nữ có thai và cho con bú.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Samtoxim
Cách dùng: Thuốc Samtoxim được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Kỹ thuật tiêm truyền được thực hiện bởi nhân viên y tế.Liều dùng thuốc có thể tham khảo như sau:Người lớn:Nhiễm trùng không biến chứng 1g/ 12 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch;Nhiễm trùng nặng, viêm màng não 2g/ 6 - 8 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch;Bệnh lậu không biến chứng dùng liều duy nhất 1g, tiêm bắp;Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật 1g, tiêm 30 phút trước mổ.Trẻ em:Trẻ 2 tháng hoặc < 12 tuổi 50mg - 150mg/ kg/ ngày, chia làm 3 - 4 lần, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch;Trẻ sơ sinh > 7 ngày 75 - 150mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần, tiêm tĩnh mạch;Trẻ sinh non và sơ sinh < 7 ngày 50mg/ kg/ ngày, chia làm 2 lần, tiêm tĩnh mạch;Suy thận chỉ số Creatinin < 10 m. L: giảm nửa liều. Thời gian điều trị: Sau khi thân nhiệt người bệnh đã trở về bình thường hoặc khi chắc chắn là đã diệt hết vi khuẩn thì dùng Samtoxim thêm từ 3 - 4 ngày nữa. Để điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn dai dẳng phải điều trị trong nhiều tuần.3. Tác dụng phụ của thuốc Samtoxim. Khi sử dụng thuốc Samtoxim, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Phản ứng quá mẫn (ngứa, nổi ban, sốt); Ðau, chai cứng, nhạy cảm hay viêm tại chỗ tiêm;Tăng bạch cầu ái toan;Buồn nôn, nôn;Đau bụng, tiêu chảy; Viêm đại tràng giả mạc, viêm ruột;Thay đổi các chỉ số huyết học (khiến test Coombs dương tính);Loạn nhịp tim;Nhức đầu, hoa mắt và gặp ảo giác. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ điều trị về các tác dụng phụ mà bản thân gặp phải khi dùng thuốc Samtoxim để được bác sĩ hướng dẫn cách xử lý phù hợp.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Samtoxim
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Samtoxim:Thận trọng khi dùng cho người mẫn cảm với Penicillin hoặc kháng sinh Cephalosporin; Nếu dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các aminoglyeosid) thì phải kết hợp theo dõi và kiểm tra chức năng thận;Thành phần Cefotaxim trong thuốc Samtoxim có thể gây dương tính giả với xét nghiệm Coombs, các xét nghiệm về đường niệu hoặc các chất khử không dùng phương pháp enzym;Hiện mức độ an toàn của thuốc Samtoxim đối với người mang thai chưa được xác định. Được biết thuốc có đi qua nhau thai trong 3 tháng giữa thai kỳ;Có thể dùng thành phần Cefotaxim với người cho con bú nhưng phải chú ý nếu thấy trẻ tiêu chảy, tưa và nổi ban.5. Tương tác của thuốc Samtoxim. Một số tương tác của thuốc Samtoxim bao gồm:Dùng phối hợp kháng sinh nhóm Cephalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận;Dùng đồng thời Cefotaxim với Azlocilin có thể khiến người bệnh suy thận bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ; Dùng đồng thời Cefotaxim với các ureido - Penicilin (Azlocilin hay Mezlocilin) có thể làm giảm độ thanh thải Cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bị suy chức năng thận. Phải giảm liều Cefotaxim nếu đùng phối hợp các thuốc đó;Cefotaxim có thể gia tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporin;Phải tiêm Cefotaxim riêng rẽ, không được tiêm cùng với Aminoglycosid hay Metronidazol;Không được trộn lẫn Cefotaxim với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng 1 bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch.Hy vọng với với những thông tin trên, độc giả đã nắm được những điều cần biết về thuốc Samtoxim. Khi dùng thuốc Samtoxim để điều trị nhiễm khuẩn, người bệnh nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất, giảm thiểu các nguy cơ không mong muốn xảy ra. Lưu ý, Samtoxim là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn. | vinmec | 1,001 |
Viêm cân gan chân: Chẩn đoán và điều trị
Viêm cân gan chân (plantar fasciitis) là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của đau gót chân. Nó liên quan đến tình trạng viêm của một dải mô dày chạy dọc dưới gan chân và kết nối xương gót chân với ngón chân.
1. Triệu chứng viêm cân gan chân
Triệu chứng thường gặp của viêm cân gan chân là: đau nhói thường xảy ra với những bước đi đầu tiên vào buổi sáng. Khi đứng dậy và di chuyển, cơn đau thường giảm, nhưng nó có thể quay trở lại sau thời gian dài đứng hoặc đứng dậy sau khi ngồi.
2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
Viêm cân gan chân phổ biến hơn ở người chạy bộ. Những người thừa cân và những người đi giày dép với sự hỗ trợ không đầy đủ cũng có nguy cơ bị viêm cân gan chân.Khi cân gan chân bị căng ra kéo dài.Tuổi tác. Viêm cân gan chân là phổ biến nhất ở độ tuổi từ 40 đến 60.Một số loại bài tập. Các hoạt động tạo áp lực nhiều lên gót chân và mô kèm theo, ví dụ như chạy đường dài, múa ba lê và nhảy aerobic.
Viêm cân gan chân thường xuất hiện ở người chạy bộ
Các bất thường gan bàn chân: Bàn chân phẳng, bàn chân lõm hoặc thậm chí là một kiểu đi bộ bất thường có thể ảnh hưởng đến cách phân bổ trọng lượng khi đứng và có thể gây thêm áp lực cho cân gan chân.Béo phì, thừa cân gây thêm áp lực cho cân gan chân và dễ gây viêm cân gan chân.Nghề nghiệp ảnh hưởng. Công nhân nhà máy, giáo viên và những người khác dành phần lớn thời gian làm việc của họ đi bộ hoặc đứng trên bề mặt cứng có thể gây ra viêm cân gan chân.
3. Chẩn đoán viêm cân gan chân
Lâm sàng: Dựa vào tính chất đau gót chân như đã mô tả ở trên.XQuang có thể thấy gai xương gót.Siêu âm hoặc cộng hưởng từ: Thấy được hình ảnh viêm cân gan chân hoặc viêm điểm bám cân gan chân vào xương gót.
Viêm cân gan chân có thể được phát hiện qua lâm sàng hoặc chẩn đoán hình ảnh
4. Điều trị viêm cân gan chân
Tránh những vận động làm ảnh hưởng đến cân gan chân: Chạy nhảy, đi bộ nhiều. Nẹp làm kéo dài cẳng và gan chân khi ngủ. Vật lý trị liệu: Các bài tập làm kéo dài cân gan chânĐi giày dép có đệm sẽ làm phân phối lực đồng đều hơn trên gan chân. Uống thuốc giảm đau chống viêm Non steroid. Tiêm Steroid hoặc huyết tương tươi giàu tiểu cầu nếu các biện pháp trên không hiệu quả. Một số bài tập làm căng cân gan chân:Căng bắp chân. Nghiêng người về phía trước dựa vào tường bằng một đầu gối thẳng và gót chân trên mặt đất. Đặt chân kia ở phía trước, với đầu gối cong. Để kéo căng cơ bắp chân và dây gót chân, đẩy hông về phía tường một cách có kiểm soát. Giữ nguyên tư thế trong 10 giây và thư giãn. Lặp lại bài tập này 20 lần cho mỗi chân. Một lực kéo mạnh ở bắp chân nên được cảm nhận trong quá trình kéo dài.
Bài tập căng bắp chân giúp hỗ trợ điều trị viêm cân gan chân
Kéo dài cân gan chân. Sự kéo dài này được thực hiện ở vị trí ngồi. Bắt chéo chân bị ảnh hưởng qua đầu gối của chân kia. Nắm chặt các ngón chân của bàn chân đau của bạn và từ từ kéo chúng về phía bạn một cách có kiểm soát. Nếu khó chạm tới bàn chân của bạn, hãy quấn một chiếc khăn quanh ngón chân cái của bạn để giúp kéo ngón chân về phía bạn. Đặt bàn tay khác của bạn dọc theo cân gan chân. Bạn sẽ cảm thấy như một dải chặt dọc theo dưới chân của bạn khi kéo dài. Giữ căng trong 10 giây. Lặp lại nó 20 lần cho mỗi chân. Bài tập này được thực hiện tốt nhất vào buổi sáng trước khi đứng hoặc đi bộ.Phẫu thuật: Ít khi thực hiện: Khi tất cả các biện pháp trên không tác dụng.... | vinmec | 727 |
Giao tiếp và chu trình giao tiếp của trẻ em
Giao tiếp ở trẻ em không đơn thuần là trao đổi thông tin mà có thể kích thích não bộ, phát triển trí tuệ cho trẻ. Khi cha mẹ và thầy cô hiểu được chu trình giao tiếp 9 bước của trẻ sẽ giúp được con phát triển ngôn ngữ, tư duy, tạo đà hình thành nhân cách và tri thức sau này.
1. Giao tiếp là gì?
Giao tiếp là một phần tất yếu trong cuộc sống. Đây là hoạt động chúng ta cần thực hiện mỗi ngày, mỗi giờ. Không có giao tiếp chúng ta không thể hiểu được chính bản thân mình và người khác và sẽ gặp khó khăn trong việc học tập và làm việc.Vậy chúng ta giao tiếp bằng những cách khác nhau nào? Đầu tiên là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, với các biểu đạt thông qua lời nói hoặc hành vi, thể hiện với ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ. Chúng ta thực hiện với một hoặc nhiều các cách thức trên để phản ánh hiệu quả cảm xúc, thái độ; cũng như mang đến các thông tin cung cấp để đánh giá đối tượng. Giao tiếp giúp con người có nhiều chủ đề để nói chuyện, quan tâm hoặc đánh giá lẫn nhau.Các đặc điểm của quá trình giao tiếp:Giao tiếp giữa người gửi thông tin và người tiếp nhận thông tin, bao gồm 2 hoặc 3 người hoặc nhiều hơn nữa.Giao tiếp bằng cách sử dụng ngôn ngữ, bao gồm việc gửi và nhận thông tin có ý nghĩa. Những thông tin này có thể là lời nói (nói, viết, đọc) hoặc là ngôn ngữ không lời như cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, dáng điệu, ngữ điệu. Các ký hiệu bằng tay và tranh ảnh cũng là hình thức giao tiếp không lời được sử dụng nhiều trong đời sống hiện đại ngày nay.Quá trình giao tiếp sẽ có hiệu quả hơn khi chúng ta kết hợp ngôn ngữ bằng lời, không lời và ngôn ngữ cơ thể.
2. Vai trò của giao tiếp trong cuộc sống
Thông qua giao tiếp, chúng ta cần được diễn tả, bày tỏ các nhu cầu, tình cảm, ý kiến của mình. Chúng ta tiếp nhận thông tin và truyền đạt thông tin. Bằng cách này, chúng ta thiết lập cho mình như là những cá nhân. Giao tiếp có thể mang đến cho chúng ta cách kiểm tra những gì xảy ra với mình. Giao tiếp một cách có hiệu quả là một bước quan trọng nhằm hướng tới xây dựng mối quan hệ và sự liên tưởng với cộng đồng.
3.Vai trò của giao tiếp của trẻ em
Riêng với trẻ em, khả năng giao tiếp bao gồm việc thể hiện bản thân và tiếp nhận thông điệp từ người khác. Đặc biệt, giao tiếp ở trẻ em không đơn thuần là trao đổi thông tin mà có ý nghĩa trong việc kích thích não bộ, phát triển trí tuệ cho trẻ, khiến trẻ dễ dàng hòa nhập xã hội hơn.Do đó, trẻ em cần được phát triển tất cả các khía cạnh trong giao tiếp, tức là giao tiếp bằng lời và không lời. Trẻ em cũng cần giải thích được những cử chỉ, điệu bộ, ngữ điệu, nét mặt, chuyển động cơ thể của người khác và của chính mình. Đồng thời trẻ cũng cần nhận thức được ngôn ngữ cơ thể của mình và sử dụng chúng một cách phù hợp.
4.Chu trình giao tiếp của trẻ em
Giao tiếp không chỉ bằng lời nói, và lời nói chỉ là vỏ bọc bên ngoài của giao tiếp. Chu trình giao tiếp không chỉ đơn thuần là một người nói và một người đáp lại mà sẽ gồm 9 bước như dưới đây.Bước 1: Nghe và hiểu thông tin. Bước 2: Phân biệt thông tin: Ai đang tạo ra âm thanh này? Con vật hay con người?Bước 3: Nhận biết những gì nghe được. Bước 4: Hiểu nghĩa của câu đã nghe được. Bước 5: Quyết định câu trả lời (ví dụ: Mình cần nói với cậu ấy đó cái chén ở trên bàn)Bước 6: Quyết định làm thế nào để gửi câu trả lời. Bước 7: Lựa chọn phương thức để trả lời, dùng lời nói, ký hiệu hay lựa chọn tranh ảnh, hay lựa chọn ký hiệu giao tiếp cơ bản.Bước 8: Biết sắp xếp thứ tự các ký hiệu. Bước 9: Gửi câu trả lời. Trong chu trình 9 bước giao tiếp của trẻ em nói trên, khi trẻ gặp khó khăn tại bước nào thì chu trình giao tiếp sẽ bị gián đoạn tại bước đó hoặc xảy ra sự đổ vỡ của giao tiếp.Nếu cha mẹ hoặc thầy cô chưa hiểu được chu trình của giao tiếp và đòi hỏi trẻ chỉ cần có “lời nói” trong khi trẻ còn chưa xây được nền móng giao tiếp thì chu trình giao tiếp sẽ bị gián đoạn. Hoặc khi nhận được kỳ vọng quá cao mà trẻ không hiểu và đáp ứng được sẽ dẫn đến những hành vi không mong muốn. Khi đó, cha mẹ và thầy cô sẽ gặp khó khăn để xây dựng được mối quan hệ “an toàn” với trẻ và ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển của trẻ.Tóm lại, chu trình giao tiếp của trẻ em gồm 9 bước sẽ lặp lại như trên trong mỗi lần giao tiếp với người khác. Biết được tầm quan trọng của quá trình này, cha mẹ và các thầy cô giáo có thể hỗ trợ ở các điểm trẻ gặp khó khăn và giúp các con phát triển ngôn ngữ, tư duy, tạo đà cho sự hình thành nhân cách và tri thức sau này. | vinmec | 977 |
Rối loạn thần kinh tự chủ ở bệnh nhân parkinson
Người bệnh Parkinson dễ gặp phải những rối loạn chức năng thần kinh tự chủ. Mời bạn cùng tìm hiểu những dấu hiệu nhận biết rối loạn thần kinh tự chủ ở bệnh nhân parkinson nói chung và biểu hiện trên lâm sàng của người bệnh. Qua khám rối loạn thần kinh tự chủ, sẽ cân nhắc phương pháp chẩn đoán và điều trị phù hợp.
1. Khái niệm rối loạn thần kinh tự chủ và cơ chế gây rối loạn
1.1 Khái niệm rối loạn thần kinh tự chủ
Hệ thần kinh tự chủ gồm hệ giao cảm và hệ đối giao cảm. Được hoạt hóa chủ yếu bởi các trung tâm ở tủy sống, thân não và hạ đồi.
Trong đó:
Hệ đối giao cảm: gồm các nhân não và tủy (não giữa, hành não, vùng tủy cùng).
Hệ giao cảm: phân bố sừng bên chất xám tủy sống, từ cột nhân trung gian ngoài, liên tục từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng.
Mạng lưới thần tự chủ trung ương trải dài từ vỏ não và gian não đến thân não. Giúp kiểm soát hoạt động của các tế bào thần kinh giao cảm, đối giao cảm tiền hạch.
Vùng ngoại biên của hệ thống thần kinh tự chủ gồm hệ thần kinh ruột, hạch thần kinh giao cảm, đối giao cảm, hậu hạch.
Nguồn gốc của hệ thần kinh tự chủ.
1.2 Cơ chế gây rối loạn thần kinh tự chủ ở bệnh nhân parkinson
Khi có bất thường trong sự tích tụ alpha-synuclein tại các vùng thần kinh tự chủ trung ương và ngoại biên. Điều này sẽ gây ra rối loạn chức năng thần kinh tự chủ, điền hình như trong bệnh Parkinson.
Ở bệnh Parkinson, các alpha-synuclein xoắn bất thường tích tụ lại hình thành nên các thể vùi, gọi là thể Lewy. Chúng nằm trong các tế bào thần kinh (neuron) và sợi thần kinh (neurite). Các thể Lewy này sẽ kết tập đầu tiên ở các hạch thần kinh tự chủ ngoại biên và sau đó lan ra các vùng thần kinh tự chủ trung ương.
Trong bệnh parkinson, ngoài thoái hóa chất đen, thể Lewy và mất tế bào thần kinh còn tìm thấy ở các vùng điều hòa thần kinh tự chủ. Cụ thể bao gồm vùng hạ đồi, nhân cận cánh tay, vùng lưới trung gian của hành tủy, nhân lục, và nhân raphe. Các vùng đối giao cảm tiền hạch, bao gồm: nhân Edinger-Westphal và nhân lưng vận động phế vị. Các nhân giao cảm tiền hạch ở cột nhân trung gian ngoài. Các tế bào thần kinh trong hạch thần kinh tự chủ cạnh sống.
Theo một số nghiên cứu được thực hiện còn tìm thấy mất các tế bào thần kinh và tích tụ thể Lewy ở hạch giao cảm, vùng bụng bên hành não và đám rối thần kinh ruột trong bệnh Parkinson. Các tổn thương thuộc vùng điều hòa thần kinh tự chủ có thể là nguyên nhân chính gây rối loạn chức năng tự chủ tim mạch, tiết mồ hôi và chức năng tiêu hóa – tiết niệu.
2. Biểu hiện rối loạn thần kinh tự chủ ở bệnh nhân parkinson
2.1 Rối loạn chức năng tiết niệu, sinh dục
Người bệnh parkinson thường có biểu hiện rối loạn chức năng tiết niệu – sinh dục, có thể kèm theo rối loạn phì đại tiền liệt tuyến ở nam giới.
Các biểu hiện cụ thể rối loạn chức năng tiết niệu như: tiểu gấp, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ. Nhiều người bệnh parkinson phàn nàn rằng họ đi tiểu gấp, tiểu nhiều lần đặc biệt là vào ban ngày và cảm thấy khó đi tiểu lúc khởi đầu.
Nguyên nhân của việc đi tiểu nhiều ở những bệnh nhân này được lý giải là do rối loạn chức năng bàng quang tăng hoạt, gây ra bởi sự biến đổi chu trình dopamine hạch nền, làm mất ức chế phản xạ đi tiểu. Việc sử dụng thuốc kháng cholinergic trong điều trị bàng quang tăng hoạt trên bệnh nhân Parkinson cần được sử dụng một cách thận trọng, tránh lạm dụng.
Các biểu hiện của rối loạn chức năng sinh dục ở bệnh nhân parkinson như: giảm ham muốn tình dục, giảm giao hợp, rối loạn cương dương và xuất tinh sớm. Nguyên nhân do rối loạn chức năng ở vùng hạ đồi thông qua con đường dopamine – oxytocin làm giảm ham muốn tình dục và rối loạn cương dương.
Người bệnh parkinson có thể bị rối loạn tuyến tiền liệt gây tiểu dắt, tiểu nhiều, cảm giác cứng vùng bàng quang.
2.2 Rối loạn chức năng tự chủ tim mạch
Điển hình đó là hạ huyết áp tư thế, thường xuất hiện vào giai đoạn muộn của bệnh parkinson. Những đối tượng parkinson có nguy cơ cao bị hạ huyết áp tư thế gồm nam giới, tuổi cao, có sử dụng các loại thuốc như Levodopa, thuốc đồng vận dopamine, thuốc ức chế men monoamine oydase type B.
Ngoài ra, rối loạn chức năng tự chủ tim mạch ở bệnh nhân Parkinson còn biểu hiện đó là tăng huyết áp khi nằm. Tức là huyết áp tâm thu trên 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương trên 90mmHg sau 5 phút nghỉ ngơi khi nằm.
Giảm biến thiên nhịp tim khi thực hiện các biện pháp hít thở sâu, thay đổi tư thế từ nằm sang đứng.
2.3 Rối loạn chức năng thần kinh tự chủ tiêu hóa
Tình trạng hay gặp nhất là táo bón. Bệnh nhân parkinson tích tụ alpha synuclein ở nhân lưng dây X và đám rối thần kinh ở ruột, điều này khiến bệnh nhân khó đi tiêu hoặc giảm số lần đi tiêu trong thời gian dài dẫn tới táo bón.
Nuốt khó cũng là một biểu hiện thể hiện rối loạn chức năng nuốt ở bệnh nhân parkinson.
Chậm làm trống dạ dày cũng là một biểu hiện của chứng rối loạn thần kinh tự chủ, thường xuất hiện trong giai đoạn sớm của bệnh ở parkinson. Các triệu chứng chậm làm trống dạ dày gồm: buồn nôn, nôn ói, no sớm, no quá mức, đầy hơi và chướng bụng.
Bệnh nhân parkinson bị rối loạn thần kinh tự chủ dễ gây táo bón, chướng bụng, đầy hơi.
3. Chẩn đoán lâm sàng chứng rối loạn thần kinh tự chủ ở bệnh nhân parkinson
Các biểu hiện khi khám rối loạn thần kinh tự chủ trên lâm sàng rất mơ hồ và đa dạng. Chủ yếu bao gồm các triệu chứng sau:
– Triệu chứng tim mạch (cảm giác choáng váng khi đứng lâu hay thay đổi tư thế).
– Triệu chứng tiêu hóa (tiết nước bọt, nuốt 95 nghẹn, táo bón).
– Triệu chứng tiết niệu – sinh dục (tiểu gấp, tiểu không kiểm soát, cảm giác tiểu không hết).
– Triệu chứng rối loạn điều hòa nhiệt – mồ hôi (tiết mồ hôi nhiều hoặc không chịu được nóng/ lạnh).
– Triệu chứng sinh dục (rối loạn cương ở nam giới).
Trong đó, triệu chứng thường gặp nhất trên lâm sàng của người bệnh parkinson bị rối loạn thần kinh tự chủ là táo bón (chiếm 35,3%), kế đến là triệu chứng rối loạn đi tiểu (20,6%), tiêp theo là triệu chứng hạ huyết áp tư thế (chiếm 14,6%).
Khi thăm khám chuyên gia có thể cân nhắc việc sử dụng các test về thần kinh tự chủ, test đánh giá chức năng hệ giao cảm để chẩn đoán một cách chính xác. | thucuc | 1,282 |
Các loại chàm ở trẻ sơ sinh
Ở lần tắm đầu tiên sau khi sinh, da của trẻ có thể hơi đỏ do một lượng lớn hồng cầu trong máu. Sau đó da trẻ nhanh chóng chuyển sang nhợt nhạt hoặc nổi vân xanh nếu lạnh. Ngoài ra nhiều trẻ sẽ xuất hiện các ban đỏ hoặc vết chàm. Vậy các loại chàm ở trẻ sơ sinh gồm những loại nào?
1. Các loại chàm ở trẻ sơ sinh
Chàm sữa (lác sữa) là dạng chàm thể tạng phổ biến ở trẻ sơ sinh từ 2 tháng- 2 tuổi, với đặc tính là bệnh viêm da mạn tính, gồm 3 triệu chứng chính là khô da, đỏ da và ngứa nhiều. Bệnh thường khởi phát lúc trẻ 2-3 tháng tuổi với sự xuất hiện các đám mụn nước trên nền da đỏ vùng 2 má, trán và cằm, trẻ cào gãi nhiều do ngứa khiến tổn thương chảy dịch nhiều, làm cho bệnh nặng hơn và có nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn. Các loại các loại chàm ở trẻ sơ sinh gồm có:Thể cấp tính: Các mụn nước màu hồng trên da, tiết dịch nhiều, có thể vỡ ra và gây phù nề;Thể mạn tính: Tổn thương xuất hiện trên vùng da rộng, da bị khô ráp và có thể dày sừng, liken hoá;Thể bán cấp: Thường tiết dịch ít hơn, do đỏ ít và không phù nề.
2. Nguyên nhân gây chàm sữa ở trẻ em
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra chàm ở trẻ em như:Yếu tố di truyền: Chiếm tới 60% người bị viêm da cơ địa có con cũng bị bệnh này, nếu cả bố mẹ đều bị viêm da cơ địa thì 80% trẻ sinh ra bị chàm sữa.Trẻ bị chàm sữa hiếm khi liên quan đến dị ứng thực phẩm. Nếu phụ huynh nghĩ con bị dị ứng thực phẩm thì nên tham khảo ý kiến chuyên gia dị ứng để được đánh giá chi tiết hơn.Các yếu tố làm khởi phát chàm sữa ở trẻ có thể kể đến như dị nguyên (sữa công thức, không khí, vật nuôi, phấn hoa); chất kích ứng da (xà phòng, bột giặt, thuốc tẩy, vải len, khói bụi,...); khí hậu (nóng, lạnh, khô); nhiễm trùng, nhiễm siêu virus, da khô do tắm rửa nhiều lần
3. Phân biệt chàm ở trẻ với các bệnh lý về da khác
Chàm sữa thường xuất hiện nhiều ở vùng mặt của trẻ sơ sinh, nhất là 2 bên má. Chúng thường khởi phát trên bề mặt da trẻ chỉ từ một số nốt hồng đỏ rồi tập trung thành từng mảng. Trên nền hồng ban có xuất hiện nhiều mụn nước nhỏ riêng lẻ hoặc tập trung thành từng bóng nước, chảy tiết dịch, có vảy và bong tróc. Tuỳ giai đoạn phát triển mà biểu hiện của chàm sữa sẽ khác nhau như:Giai đoạn da tấy đỏ: Là khi chàm sữa mới khởi phát nên tại vùng da tổn thương xuất hiện các mảng đỏ, hơi ngứa hoặc cũng có thể thêm các hạt màu trắng sau tạo thành mụn nước.Giai đoạn nổi mụn nước: Là giai đoạn da trở nên đỏ hơn, mụn nước tập trung thành hạt lớn, bên trong có dịch, thường nông và dày. Mụn nước dễ vỡ nên khi trẻ gãi dễ khiến chàm lan ra các vùng da xung quanh.Giai đoạn chảy nước: Là khi vùng da bị tổn thương do nhiều vết trầy xước, mụn nước vỡ nên chảy nước ra, dễ gây nhiễm trùng.Giai đoạn da nhẵn: Mụn nước bị vỡ một thời gian sẽ đọng lại thành huyết thanh trên da. Theo thời gian tạo thành vảy tiết dày và bong vảy, để lại lớp da nhẵn bóng.Giai đoạn bong da: Là lớp da nhẵn vừa được tái tạo nhanh chóng tự rạn da, bong vảy và gây ngứa.Để phân biệt chàm sữa với các bệnh lý ngoài da khác ở trẻ sơ sinh cần chú ý một số đặc điểm sau:Rôm sảy: Là mụn nước tập trung ở vùng da nóng, ẩm, gây ngứa nhiều khi thời tiết nóng và giảm nếu thời tiết dịu mát.Mề đay: Là các nốt mẩn và phù tạo thành từng đám hoặc rải rác.Chốc lở: là mụn hoặc bóng nước trên da chuyển thành mủ, khi vỡ ra khô lại sẽ đóng vảy dày có màu vàng.Bệnh vảy trắng: Là vùng da bị giảm sắc tố, màu trắng, chứa nhiều vảy mịn, thường ở nửa thân trên và tay hoặc má.
4. Xử trí chàm sữa ở trẻ sơ sinh như thế nào?
Bản chất chàm sữa không lây và không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ nhưng nếu tình trạng bệnh tái phát kéo dài sẽ khiến trẻ vô cùng khó chịu. Nhìn chung rất khó để điều trị khỏi hẳn chàm sữa và dễ tái phát khi trẻ tiếp xúc với tác nhân gây bệnh hoặc thay đổi thời tiết. Trước thời điểm trẻ 2 tuổi bệnh thường dai dẳng và chỉ ổn định sau 2 tuổi với 95% các trường hợp, còn 5% trẻ sẽ chuyển thành viêm da cơ địa khi lớn. Nguyên tắc chung trong việc điều trị chàm sữa ở trẻ sơ sinh là:Chăm sóc da và làm ẩm da.Điều trị kháng viêm.Điều trị ngứa.Tuỳ vào từng cơ địa mà bác sĩ sẽ chỉ định thuốc thích hợp, có thể là chống viêm, kháng histamin nếu có bội nhiễm hay kháng sinh nếu có nhiễm trùng, mủ da. Ngoài ra cần giữ ẩm da giúp giảm độ nặng và tần suất tái phát, phục hồi da cho trẻ. Thoa kem dưỡng ẩm cho trẻ trong vòng 3 phút sau khi tắm ngày 2-3 lần. Sau khi khỏi hẳn vẫn duy trì dùng một thời gian sau để tránh tái phát. Tuy nhiên, những loại kem dùng cho trẻ cần theo khuyến cáo của bác sĩ, tránh loại kích ứng không an toàn.
5. Chăm sóc trẻ bị chàm sữa tại nhà như thế nào?
Việc trị khỏi hoàn toàn chàm sữa là rất khó khăn, lại dễ tái phát nên việc chăm sóc trẻ bị chàm sữa tại nhà trong 2 năm đầu đời vừa là điều trị vừa là phòng ngừa tái phát chàm về sau. Phụ huynh cần chú ý chăm sóc trẻ bị chàm sữa như sau:Vệ sinh tắm rửa: Tắm nước ấm, không quá 2 lần mỗi ngày, mỗi lần không quá 15 phút. Dùng sữa tắm dịu nhẹ, p. H trung tính hay acid nhẹ hoặc Lactodiall. Lau khô sau khi tắm bằng khăn mềm, mịn không chà xát mạnh lên da trẻ. Thoa chất dưỡng ẩm thường xuyên sau khi tắm 3 phút, ngày 3-4 lần. Không nên để trẻ tiếp xúc với bột giặt, hoá chất, phấn rôm, nước hoa,...Quần áo: Cho trẻ mặc quần áo làm từ 100% cotton giúp thông thoáng, không mặc đồ quá chặt hay vải bằng sợi len, sợi tổng hợp vì dễ gây kích ứng da.Tránh xước da cho trẻ: cắt ngắn móng tay để trẻ tránh việc tự gãi gây nhiễm trùng da hoặc mang vớ, găng tay cho trẻ hạn chế gãi lên da. Không gian ở: Thông thoáng, sạch sẽ, không khói thuốc, nước hoa hay vật nuôi. Không để nhiệt độ phòng quá nóng, quá lạnh hay độ ẩm thấp.Ăn uống: Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, kiêng thực phẩm dễ gây dị ứng, cho trẻ uống thêm nước (ở trẻ không bú mẹ hoặc đã trên 6 tháng tuổi). Vệ sinh nhẹ nhàng sạch sẽ sau mỗi lần trẻ bú hoặc ăn.Đưa trẻ đến ngay bệnh viện khi có các dấu hiệu sau:Sang thương da lan rộng hết mặt hay toàn thân.Bội nhiễm mủ trên vết chàm.Sốt, lừ đừ, bỏ ăn, bỏ bú, quấy khóc, khó chịu.Tóm lại, bản chất chàm sữa không lây và không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ, nhưng nếu tình trạng bệnh tái phát kéo dài sẽ khiến trẻ vô cùng khó chịu. | vinmec | 1,337 |
Công dụng thuốc Praril
Praril là thuốc điều trị tăng huyết áp với thành phần chính là Ramipril 5mg. Dùng thuốc đúng cách và đúng liều lượng sẽ giúp người bệnh hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn của thuốc.
1. Công dụng thuốc Praril
Thuốc có thành phần chính là Ramipril 5mg. Ramipril là một chất ức chế men chuyển (ACE), hoạt động bằng cách ngăn chặn chất hóa học làm cho các mạch máu thắt lại. Kết quả là, Ramipril làm giãn các mạch máu, giúp giảm huyết áp và tăng cung cấp máu và oxy cho tim.Ramipril cũng được sử dụng cho một số bệnh nhân sau cơn đau tim. Sau cơn đau tim, một số cơ tim bị tổn thương và suy yếu. Cơ tim có thể tiếp tục suy yếu theo thời gian. Điều này làm cho tim khó bơm máu hơn. Ramipril cũng được sử dụng để giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ ở bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên và mắc bệnh tim nghiêm trọng.Praril được sử dụng một mình hoặc cùng với các loại thuốc khác để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp).
2. Cách dùng thuốc Praril
Tăng huyết áp dùng đơn độc: Liều khởi đầu 2.5mg 1 lần/ngày; liều duy trì: 2.5-20 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày. Có thể kết hợp thêm với thuốc lợi tiểu.
3. Chống chỉ định của thuốc Praril
Thuốc Praril chống chỉ định với những đối tượng sau:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Tiền sử phù thần kinh mạch.Phụ nữ mang thai. Sử dụng ở trẻ em: Praril không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
4. Tác dụng phụ của thuốc Praril
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc như chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu, ho khan.Hiếm gặp: tụt huyết áp, tăng urê và creatinin máu, tăng kali máu, đau dạ dày, tiêu chảy, rối loạn vị giác.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Praril
Viên nang Praril có thể gây chóng mặt, choáng váng hoặc ngất xỉu. Những tác dụng phụ này có thể tồi tệ hơn nếu bạn dùng thuốc với rượu. Không lái xe hoặc vận hành máy móc có thể không an toàn khác cho đến khi bạn biết mình phản ứng với nó như thế nào.Viên nang Praril có thể gây ra một tác dụng phụ nghiêm trọng gọi là phù mạch. Nguy cơ có thể cao hơn ở những bệnh nhân da đen. Liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị sưng bàn tay, mặt, môi, mắt, cổ họng hoặc lưỡi; khó nuốt hoặc thở hoặc khàn giọng.Mất nước, đổ mồ hôi nhiều, nôn mửa hoặc tiêu chảy có thể làm tăng nguy cơ huyết áp thấp.Viên nang Praril có thể gây ho khan, không có kết quả. Nếu do viên nang Praril gây ra, triệu chứng này thường chấm dứt sau khi ngừng điều trị bằng viên nang Praril.Hiếm khi, viên nang Praril có thể làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể bạn. Nguy cơ này có thể lớn hơn nếu bạn có một số vấn đề sức khỏe khác (ví dụ, các vấn đề về thận, bệnh mạch máu collagen). Tránh tiếp xúc với người bị cảm hay nhiễm trùng. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nhận thấy các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, đau họng, phát ban hoặc ớn lạnh.Cho bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn biết rằng bạn uống viên nang Praril trước khi bạn nhận được bất kỳ chăm sóc y tế hoặc nha khoa, chăm sóc khẩn cấp hoặc phẫu thuật.Những bệnh nhân dùng thuốc điều trị cao huyết áp thường cảm thấy mệt mỏi hoặc suy sụp trong vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Hãy chắc chắn uống thuốc ngay cả khi bạn có thể không cảm thấy "bình thường". Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn phát triển bất kỳ triệu chứng mới.Nếu bạn bị huyết áp cao, không sử dụng các sản phẩm không kê đơn có chứa chất kích thích. Những sản phẩm có thể bao gồm những viên thuốc giảm cân hoặc thuốc cảm lạnh.Với bệnh nhân tiểu đường, viên nang Praril có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn. Kiểm tra lượng đường trong máu chặt chẽ. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thay đổi liều lượng thuốc điều trị tiểu đường.Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, bao gồm huyết áp, nồng độ kali trong máu và chức năng thận, có thể được thực hiện khi bạn sử dụng viên nang Praril. Các xét nghiệm này có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng của bạn hoặc kiểm tra các tác dụng phụ.Sử dụng viên nang Praril một cách thận trọng trong thời gian ngắn nhất; họ có thể nhạy cảm hơn với các tác động của nó.Viên nang Praril nên được sử dụng hết sức thận trọng ở trẻ em; tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác nhận.Phụ nữ có thai và cho con bú: Viên nang Praril có thể gây dị tật bẩm sinh hoặc tử vong cho thai nhi nếu bạn dùng thuốc khi đang mang thai. Người ta không biết liệu viên nang Praril có được tìm thấy trong sữa mẹ hay không. Không cho con bú trong khi dùng viên nang Praril.Những thông tin cơ bản về thuốc Praril trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Praril là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 942 |
BAN HẬU CẦN - DỰ ÁN TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN KĨ THUẬT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Hãy Apply liền tay, bắt ngay cơ hội!
ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC: Hà Nội
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Thường xuyên kiểm tra việc quản lý sử dụng trang thiết bị máy của tất cả ĐVTV;
- Hướng dẫn đào tạo cách lập hồ sơ lý lịch, nội quy sử dụng, quy trình, quy phạm cho tất
cả các trang thiết bị có tại các ĐVTV;
- Hướng dẫn đào tạo thực hiện công tác bảo dưỡng định kỳ đối với tất cả các trang thiết
bị theo quy định;
- Có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ khác khi Trưởng phòng phân công;
- Công tác mua hàng CCDC và máy móc y tế trên toàn bộ hệ thống;
- Làm hồ sơ thầu mua TTB y tế
- Hướng dẫn, giám sát công tác môi trường y tế.
- Hỗ trợ công tác hậu cần & Công tác khác theo sự chỉ đạo
YÊU CẦU:
+ Kỹ sư điện tử y sinh, Kỹ sư điện tử
+ Kinh nghiệm: 2 năm trở lên
QUYỀN LỢI:
- Chế độ thu nhập tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc
- Được hưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết, tháng lương 13++
- Chế độ du lịch trong và ngoài nước cho CBNV
- Chế độ chăm sóc sức khỏe cho bản thân và người thân
- Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Pháp luật.
- Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến
CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN:
- Hoặc nộp hồ sơ về địa chỉ: Số 278 Thuỵ Khuê, Tây Hồ, TP Hà Nội | medlatec | 275 |
Chuyên gia nhận định về tỷ lệ tử vong của bệnh đậu mùa khỉ
Bệnh đậu mùa khỉ là căn bệnh lưu hành tại nhiều quốc gia châu Phi. Tuy nhiên trong thời gian gần đây, căn bệnh này đã lan rộng ra nhiều quốc gia trên toàn thế giới. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này, đặc biệt là tỷ lệ tử vong của bệnh đậu mùa khỉ.
1. Đậu mùa khỉ gây ra những triệu chứng như thế nào?
Đây là căn bệnh do virus Orthopoxvirus. Trường hợp đầu tiên nhiễm virus đậu mùa khỉ trên thế giới được xác nhận ở nước Cộng hòa Dân chủ Congo vào năm 1970. Sau đó căn bệnh này lan rộng và gây ra những đợt dịch tại các quốc gia Châu Phi. Kể từ đó, nó trở thành bệnh đặc hữu của các quốc gia này.
Tuy nhiên, tháng 5/2022, trường hợp bệnh nhân người Anh đầu tiên đã xác định bị nhiễm loại virus đặc biệt này. Sau đó, hàng chục quốc gia trên thế giới cũng ghi nhận những trường hợp nhiễm bệnh đậu mùa khỉ.
Những nghiên cứu của các nhà khoa học được đăng trên tạp chí Nature Medicine vào ngày 23/6 đã cho biết, virus đậu mùa khỉ có nhiều đột biến hơn so với dự kiến, đã có hơn 50 biến thể di truyền so với những loại virus lưu hành vào năm 2018 đến 2019.
Kết quả của những nghiên cứu gần đây cũng khiến nhiều nhà khoa học bất ngờ vì theo đặc điểm thông thường của bộ gen của virus đậu mùa khỉ thì rất hiếm khi xảy ra những đột biến. Đó cũng chính là lý do khiến căn bệnh này chỉ lưu hành tại các quốc gia châu Phi và rất hiếm khi lan rộng ra các quốc gia khác. Hiện tại các chuyên gia vẫn đang tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ về nguyên nhân gây ra đợt bùng phát dịch nghiêm trọng này.
Một số triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ
Bệnh đậu mùa khỉ có những triệu chứng khá giống với bệnh đậu mùa nhưng mức độ ít nghiêm trọng hơn. Khi nhiễm virus, bệnh nhân có thể ủ bệnh từ 5 đến 21 ngày. Khi khởi phát, bệnh gây ra một số triệu chứng như sốt, đau đầu, đau cơ và đau lưng. Bên cạnh đó là những triệu chứng phát ban và tổn thương trên da.
Những nốt phát ban trên da thường xuất hiện sau khi bệnh nhân đã có triệu chứng sốt trong 1 đến 3 ngày. Người bệnh có thể xuất hiện một vài nội đến hàng nghìn nốt trên khắp các vùng da cơ thể, nhưng tập trung chủ yếu ở mặt, lòng bàn tay và bàn chân, hay cũng có thể xuất hiện ở mắt hoặc bộ phận sinh dục của người bệnh…. Trong các nốt có chứa dịch vàng hoặc trong. Sau đó, chúng sẽ vỡ ra, khô lại và đóng vảy.
Phần lớn những triệu chứng của bệnh sẽ kéo dài khoảng 2 đến 4 tuần. Sau đó chúng sẽ tự biến mất mà không cần áp dụng những biện pháp điều trị đặc biệt nào cả. Nếu xuất hiện những triệu chứng bệnh, bạn không nên chủ quan mà hãy liên hệ với nhân viên y tế để được tư vấn và theo dõi điều trị, đồng thời cách ly để tránh lây nhiễm bệnh cho cộng đồng.
2. Tỷ lệ tử vong của bệnh đậu mùa khỉ
Bệnh đậu mùa khỉ thường không diễn biến nặng và có thể tự khỏi trong vòng 2 tuần mà không cần điều trị. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong của bệnh đậu mùa khỉ cũng khá cao đối với những trường hợp mắc bệnh là trẻ em hoặc những đối tượng bị suy giảm hệ miễn dịch mà không được chăm sóc đúng cách.
Một trong những di chứng mà bệnh có thể gây ra đó là sẹo hay còn gọi là rỗ trên da. Nguyên nhân là do trên da người bệnh thường phát hiện những nốt phát ban và những nốt này có thể tổn thương sâu dưới tầng tế bào sinh sản của lớp thượng bì. Do đó, khi chúng khô đi, tróc vảy sẽ có thể để lại sẹo trên da. Trong đó, vùng da chịu ảnh hưởng nhiều nhất là da mặt và những vết sẹo trên mặt còn được gọi là mặt rỗ.
Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là những biến chứng và tỷ lệ tử vong của bệnh đậu mùa khỉ tại các quốc gia lưu hành có thể cao hơn với con số ghi nhận. Nguyên nhân là do hoạt động giám sát, theo dõi dịch bệnh tại những quốc gia này còn rất nhiều hạn chế.
3. Bệnh đậu mùa khỉ lây truyền như thế nào?
Bệnh đậu mùa khỉ có thể lây từ động vật sang người và lây từ người sang người. Virus có thể lây truyền qua đường máu, tiếp xúc với giọt bắn đường hô hấp, dịch lỏng trong cơ thể hoặc từ vết thương ở niêm mạc, da của người bệnh và động vật nhiễm bệnh. Do đó tiếp xúc gần với bệnh nhân sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Bên cạnh đó, nếu ăn phải thịt động vật nhiễm bệnh, dùng chung đồ với người bị bệnh (bao gồm một số vật dụng cá nhân như quần áo, chăn gối, khăn tắm, khăn mặt,…) hoặc bị động vật cào cắn, cũng có thể lây nhiễm virus đậu mùa khỉ. Do đó nếu không cách ly mà sống chung với người bị bệnh thì khả năng lây nhiễm bệnh sẽ rất cao.
Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể lây truyền từ mẹ sang cho thai nhi dẫn đến nhiều trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ bẩm sinh. Trẻ sơ sinh tiếp xúc gần mẹ cũng có nguy cơ lây nhiễm bệnh từ mẹ.
Hiện tại, bệnh đậu mùa khỉ có lây qua đường tình dục hay không là một vấn đề được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, các chuyên gia cho biết, cần phải nghiên cứu sâu hơn nữa mới có thể làm rõ và xác định nguy cơ lây nhiễm của virus đậu mùa khỉ qua đường tình dục.
Mỗi chúng ta nên có ý thức phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này bằng những phương pháp sau:
- Không tiếp xúc với động vật nhiễm bệnh, động vật chết không rõ lý do hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh.
- Thực hiện ăn chín, uống sôi, không nên ăn những loại thịt động vật không có nguồn gốc rõ ràng.
- Người bị bệnh cần cách ly để tránh lây nhiễm sang cộng đồng.
- Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng.
- Thường xuyên cập nhật thông tin bệnh. | medlatec | 1,143 |
Công dụng thuốc Eredys 20
Eredys 20 là thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ với thành phần chính là Tadalafil. Eredys 20 là thuốc được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Eredys 20 và công dụng thuốc Eredys 20.
1. Thông tin thuốc Eredys 20
Thuốc Eredys 20 là thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Hiện nay thuốc Eredys 20 đóng gói dạng hộp 01 vỉ x 02 viên; Hộp 02 vỉ x 02 viên; Hộp 05 vỉ x 02 viên. Thành phần thuốc Eredys 20: Tadalafil (dạng vỉ hạt): 20mg. Tadalafil là chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosin monophosphat vòng (c. GMP), đặc biệt trên phosphodiesterase typ 5 (PDE5). Khi xảy ra kích thích tình dục làm giải phóng oxyd nitric tại chỗ, tadalafil ức chế PDE5 sẽ làm tăng nồng độ c. GMP trong thể hang của dương vật, dẫn đến giãn cơ trơn và tăng lưu lượng máu vào các mô dương vật, do đó tạo ra sự cương dương.
2. Công dụng thuốc Eredys 20
Thuốc Eredys 20 được bác sĩ chỉ định điều trị rối loạn cương dương. Tuy nhiên, thành phần Tadalafil có trong thuốc Eredys 20 không có hiệu quả trong điều trị rối loạn cương dương khi không có sự kích thích tình dục.
3. Cách dùng, liều dùng thuốc Eredys 20
Cách dùng: Dùng thuốc Eredys 20 bằng đường uống.Liều dùng:Thuốc Eredys 20 được sử dụng trước khi dự định quan hệ tình dục là 30 phút và không nên dùng liên tục hằng ngày. Liều sử dụng thông thường 10 mg/ngày, liều duy nhất (tần suất tối đa), nếu không hiệu quả bác sỹ có thể tăng liều lên 20 mg/ngày.Những bệnh nhân dự định sử dụng thường xuyên thuốc Eredys 20 (ít nhất 2 lần/tuần), nên dùng liều thấp nhất thích hợp, theo chỉ định của bác sĩ. Ở những bệnh nhân này, liều khuyến cáo là 5 mg/ngày, liều duy nhất vào cùng thời điểm trong ngày, có thể giảm xuống còn 2,5 mg/ngày nếu dung nạp. Theo đó, cần định kỳ đánh giá lại liều dùng có hiệu quả.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Eredys 20
Chống chỉ định dùng thuốc Eredys 20 trong những trường hợp sau đây:Người bị mẫn cảm với thành phần tadalafil hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Uống cùng với thuốc chứa nitrat, vì làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat do tác động cộng hợp của nitrat và tadalafil thông qua con đường nitric oxyd/c. GMP được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sàng.Nam giới mắc bệnh tim. Các nhóm bệnh nhân tim mạch sau bị chống chỉ định dùng thuốc Eredys 20:Nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày gần đây.Đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực xảy ra trong quá trình giao hợp.Suy tim độ II trở trong 6 tháng gần đây.Rối loạn nhịp tim không kiểm soát, hạ huyết áp (<90/50mm. Hg), hoặc tăng huyết áp không kiểm soát.Đột quỵ trong vòng 6 tháng gần đây.Bệnh nhân bị mất thị lực một mắt do bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION - non-arteritic anterior ischemic optic neuropathy), bất kể có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế PDE5 trước đó hay không.Phối hợp với các chất kích thích guanylat cyclase, như riociguat, vì có thể dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Eredys 20
Trong quá trình sử dụng thuốc Eredys 20, người bệnh cần lưu ý đến những vấn đề sau đây:Sử dụng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ, không được tự ý uống.Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Nếu vỏ thuốc hoặc thuốc thấy có tình trạng móp méo, vỡ, chuyển màu,... tuyệt đối không được sử dụng.Tránh để thuốc ở nơi ánh nắng trực tiếp hoặc nơi ẩm thấp.Để xa thuốc khỏi tầm với trẻ em, động vật.
6. Xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Eredys 20 thì hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều Eredys 20 kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Eredys 20 kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều: Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều thì cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Eredys 20 mà người bệnh cần đọc kỹ trước khi sử dụng. Theo đó để tránh những ảnh hưởng đến sức khỏe, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 829 |
Nguyên nhân gây ra triệu chứng khó thở là gì, chẩn đoán bằng cách nào
Khó thở là hiện tượng tương đối phổ biến ở nhiều người, có trường hợp do yếu tố khách quan tác động, không đáng lo ngại nhưng lại có những trường hợp xuất phát từ bệnh lý nguy hại cho sức khỏe. Sớm tìm ra nguyên nhân gây nên triệu chứng này là việc cần thiết để chấm dứt cơn khó thở và ngăn ngừa tối đa biến chứng.
1. Thế nào là khó thở?
Hít thở là hoạt động sinh lý bình thường và không thể thiếu đối với sự sống của con người. Khi cơ thể không nhận được lượng oxy cần thiết để hoạt động một cách bình thường sẽ gây nên tình trạng thở hụt hơi, không lấy đủ hơi hoặc thắt ngực nặng, nặng ngực - gọi chung là khó thở.
Vậy khó thở là gì? Hiểu đơn giản thì khó thở là cụm từ được dùng để miêu tả sự khó chịu hoặc khó khăn khi hít thở.
Không phải lúc nào khó thở cũng là triệu chứng cho thấy sức khỏe có vấn đề; nó có thể xuất phát từ việc lao động hay tập luyện quá sức, đi lên nơi có độ cao hay biên độ nhiệt độ không khí lớn một cách đột ngột,... Tuy nhiên, khi khó thở ở mức độ nặng và kéo dài thì nó có thể cảnh báo vấn đề về hệ hô hấp hoặc bệnh lý ở các cơ quan khác trong cơ thể.
2. Nguyên nhân gây nên triệu chứng khó thở là gì?
Hầu hết chúng ta không thể tự xác định được nguyên nhân gây nên triệu chứng khó thở mà mình gặp phải là gì. Thường thì, những yếu tố sau có thể là tác nhân để chúng ta nghi ngờ trong trường hợp này: bệnh phổi, bệnh tim, thiếu máu, thể trạng kém,...
- Viêm phổi
Viêm phổi là dạng bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới với triệu chứng điển hình là: đau ngực, ho, khó thở,... do tác nhân gây hại khiến niêm mạc đường dẫn khí bị tổn thương.
- Hen suyễn
Khi bắt đầu xuất hiện cơn hen, niêm mạc ống phế quản sẽ sưng, viêm nhiễm và dễ bị kích ứng. Điều này khiến cho đường dẫn khí thu hẹp lại, lưu lượng không khí ra vào phổi giảm xuống. Nếu phù nề nghiêm trọng thì đường dẫn khí sẽ bị thu hẹp và sinh ra khó thở.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh nhân mắc bệnh này thường khó thở vì đường thở bị hẹp hơn bình thường. Nguyên nhân gây nên tình trạng ấy là bởi một thời gian dài cơ thể thường xuyên hít phải các chất kích thích có hại như khói hóa chất, khói thuốc lá,…
- Ung thư phổi
Triệu chứng mà người bị ung thư phổi hay gặp là: đau tức ngực, thở khó. Tuy nhiên, những triệu chứng ấy lại rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác tại phổi nên ở giai đoạn đầu, rất khó phát hiện bệnh.
- Viêm màng phổi
Màng phổi bị tổn thương do viêm màng phổi sẽ gây ra các cơn khó thở, đau nhói ở ngực,… Tình trạng này trở nên trầm trọng hơn khi ho hoặc hít thở sâu.
- Bệnh lao phổi
Lao phổi có những triệu chứng rất dễ nhận biết như: ngực đau tức, khó thở, ho dai dẳng không có dấu hiệu thuyên giảm, đổ mồ hôi trộm về đêm,… Bệnh do vi trùng lao thâm nhập và khiến
cơ thể không thể chống lại.
- Thiếu máu
Khi số lượng hồng cầu ít hơn bình thường và không đủ chứa hemoglobin thì sẽ xảy ra hiện tượng thiếu máu với các triệu chứng: da dẻ xanh xao, chán ăn, tim đập nhanh, khó thở,...
- Bệnh lý tim mạch
+ Nhồi máu cơ tim cấp, thông liên nhĩ hoặc giai đoạn đầu của hẹp 2 lá có thể sinh ra triệu chứng khó thở.
+ Bệnh lý mạch vành ở những bệnh nhân đái tháo đường gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim nên người bệnh thường có những đợt khó thở gián đoạn không kèm theo hiện tượng đau tức ngực.
+ Suy tim mạn cũng là một nguyên nhân gây khó thở.
- Một số nguyên nhân khác:
+ Thể trạng kém: đối với những người có thể trạng kém, khó thở có thể đến đột ngột và không rõ nguyên nhân khi họ lao động hay vận động thể thao quá sức.
+ Dinh dưỡng kém: đây là nguyên nhân khiến người bệnh mệt mỏi và khó thở nhiều hơn. Điều này được giải thích như sau: thức ăn chính là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể trong đó có hoạt động thở. Quá trình chuyển hóa thức ăn cần oxy, tạo ra khí CO2 và năng lượng. Khi cơ thể thở ra, CO2 sẽ được thải ra ngoài. Những người thừa cân cần nhiều oxy để nuôi cơ thể hơn nên tim, phổi phải hoạt động nhiều hơn, từ đó dẫn đến khó thở. Ngược lại, người nhẹ cân thường dễ cảm thấy yếu, mệt mỏi nên cũng hay bị khó thở.
3. Mức độ khó thở và những biến chứng có thể xảy ra
Mặc dù khó thở là hiện tượng gặp phải ở rất nhiều người nhưng có một thực tế đáng lo ngại là số đông trong đó thường cho qua triệu chứng này. Dù xuất phát điểm nguyên nhân gây khó thở là gì thì suy cho cùng vẫn là do nồng độ oxy trong máu ở mức thấp. Do không có đủ oxy để hoạt động nên một hệ lụy rất dễ xảy ra là tình trạng mất ý thức tạm thời.
Nếu những điều này cứ kéo dài thì khó tránh việc tế bào não bị tổn thương từ đó sinh ra biến chứng hoại tử não, đột quỵ, thậm chí còn mất ý thức hoàn toàn. Không những thế, khó thở còn được xem là dấu hiệu khởi phát hoặc kích thích các bệnh lý khác ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Nói tóm lại, ở mức độ nặng nhất, khó thở có thể là một trong những nguyên nhân gây ra biến chứng nguy hiểm cho tính mạng.
4. Phương pháp chẩn đoán
4.1. Thời điểm nào cần can thiệp y tế?
Khi đã nhận thức được những biến chứng nguy hiểm mà khó thở có thể gây ra, hãy chủ động đến gặp bác sĩ thăm khám ngay trong trường hợp sau:
- Các cơn khó thở lặp lại với tần suất gia tăng, mức độ ngày càng nghiêm trọng mà không rõ nguyên nhân khó thở là gì.
- Khó thở gây cản trở đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày.
- Đau tức ngực, chóng mặt, buồn nôn kèm theo khó thở.
4.2... để tìm ra nguyên nhân gây khó thở, tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể đề nghị một số phương pháp hỗ trợ chẩn đoán sau:
- Xét nghiệm máu cơ bản.
- Chụp X-quang phổi.
- Điện tâm đồ.
- Siêu âm tim.
- Chụp cắt lớp ngực.
- Đo chức năng hô hấp.
5. Phương pháp phòng ngừa khó thở tái phát
Bằng việc thăm khám, thực hiện những kiểm tra mà bác sĩ yêu cầu, người bệnh sẽ biết được nguyên nhân gây triệu chứng và biện pháp điều trị khó thở là gì. Việc người bệnh cần làm tiếp sau đó là tuân thủ phác đồ điều trị ấy và lưu ý thực hiện một số biện pháp giúp phòng ngừa bệnh tái phát:
- Tránh tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng đối với bệnh nhân hen nhằm kiểm soát bệnh tốt hơn và hạn chế sự tái diễn của các cơn cấp.
- Cai thuốc lá và vận động phục hồi chức năng đối với bệnh nhân bị tắc nghẽn phổi mạn tính để tăng cường hoạt động của các cơ hô hấp. Ngoài ra, những bệnh nhân này cũng cần uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để việc đào thải đờm trở nên dễ dàng hơn; ăn nhiều chất xơ để tránh phải gắng sức khi đại tiện do táo bón gây ra.
- Tiêm vacxin ngừa cúm và vi khuẩn gây viêm phổi đối với bệnh nhân bị bệnh tim phổi mạn hoặc có sức đề kháng kém. | medlatec | 1,391 |
Tầm quan trọng của xét nghiệm HbA1c trong điều trị tiểu đường
Tiểu đường không làm bệnh nhân tử vong ngay nhưng có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đặc biệt, những dấu hiệu ban đầu của căn bệnh này không rõ ràng gây khó khăn cho việc phát hiện sớm. Ngày nay, quá trình phát hiện sớm, điều trị và theo dõi bệnh tiểu đường đã thuận lợi hơn nhờ có xét nghiệm Hb. A1c. Vậy xét nghiệm này là gì và có ý nghĩa ra sao?
1. Tìm hiểu về bệnh tiểu đường
Tiểu đường hay đái tháo đường đã được biết đến từ lâu. Các số liệu thống kê cho thấy căn bệnh này đang ngày một phổ biến hơn khắp toàn cầu. Về mặt thường thức, bệnh tiểu đường được hiểu là hiện tượng lượng đường trong máu vượt quá mức bình thường.
Ở người bình thường, đường glucose sau khi hấp thụ sẽ được insulin tự nhiên trong cơ thể chuyển hóa thành năng lượng. Với bệnh nhân tiểu đường, quá trình này không diễn ra hoặc diễn ra không hiệu quả khiến lượng glucose trong máu tăng lên.
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng như nhiễm trùng, suy thận, giảm thị lực,…
2. Nguồn gốc và nguyên lý của xét nghiệm Hb
A1c
Xét nghiệm Hb
A1c còn được biết tới dưới những tên gọi khác như A1c hay Glycohemoglobin. Xét nghiệm này được bắt nguồn từ phản ứng của hồng cầu với glucose. Trong hồng cầu có một thành phần có tên Hemoglobin. Chúng có nhiệm vụ vận chuyển oxy và luôn liên kết với các phân tử glucose. Vì không thể chuyển hóa thành năng lượng, glucose sẽ tiếp tục bám vào lớp ngoài của Hemoglobin.
Nguyên lý của xét nghiệm
Hb
A1c là đo nồng độ Hemoglobin phản ứng với glucose. Chỉ số này tỉ lệ thuận với lượng đường trong máu nên sẽ phản ánh được tình trạng của bệnh nhân. Liên kết này có thể tồn tại tới 120 ngày. Nhờ đó các bác sĩ có thể biết được tình trạng đường huyết của bệnh nhân trong 2 - 3 tháng vừa qua.
Xét nghiệm Hb
A1c được thực hiện khi phân tích mẫu máu của bệnh nhân. Xét nghiệm này nên được thực hiện 2-4 lần mỗi năm tùy theo tình trạng của từng người. Dựa vào chỉ số Hb
A1c, bác sĩ có thể phân loại kết quả chẩn đoán như sau:
Hb
A1c
< 5,7%: Bình thường
5,7% ⩽ Hb
A1c⩽ 6.4%: Có nguy cơ Tiểu đường (tiền đái tháo đường)
Hb
A1c > 6,5%: Đái tháo đường
3. Tầm quan trọng của xét nghiệm Hb
A1c trong theo dõi điều trị tiểu đường
Trong theo dõi điều trị tiểu đường còn có một loại xét nghiệm khác là xét nghiệm đường huyết khi đói. Tuy nhiên loại xét nghiệm này chỉ cho biết chỉ số đường huyết ngay tại thời điểm đó. Chỉ số này có thể bị thay đổi nhất thời trong ngày do nhiều lý do khác nhau.
Trong khi đó, xét nghiệm
Hb
A1c lại có thể cho một kết quả toàn diện hơn. Khi nắm được lượng đường huyết trung bình trong 2 - 3 tháng, việc đánh giá, lên kế hoạch điều trị sẽ chính xác hơn. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy kết quả xét nghiệm Hb
A1c là thông số có giá trị nhất. Chỉ số này cũng giúp xác định sớm những biến chứng mà bệnh tiểu đường có thể gây ra.
4. Một số trường hợp có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm Hb
A1c bị sai lệch
Xét nghiệm Hb
A1c có độ tin cậy cao. Kết quả xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi sự tăng hay giảm đường huyết mang tính tạm thời. Tuy nhiên, giá trị của nó có thể bị sai lệch nếu rơi vào một trong những trường hợp dưới đây:
4.1. Biến thể hemoglobin
Các hemoglobin bình thường có cấu trúc không gian tựa như hình cầu. Các Hb
A1c chiếm khoảng 4 - 6% trong toàn bộ hemoglobin. Khi một người có biến thể hemoglobin (chẳng hạn biến thể Hb
S trong bệnh hồng cầu hình liềm), lượng hemoglobin sẽ thấp hơn mức bình thường. Lúc này kết quả xét nghiệm Hb
A1c không còn chính xác.
4.2. Bệnh nhân mới truyền máu
Nếu người bệnh mới truyền máu trong thời gian gần thì không nên làm xét nghiệm Hb1Ac. Kết quả khi ấy không thể phản ánh đúng tình hình kiểm soát đường huyết trong vòng 2 - 3 tháng.
4.3. Bệnh nhân thiếu máu
Kết quả xét nghiệm Hb
A1c ở những bệnh nhân thiếu máu, tán huyết sẽ thấp hơn giá trị thực. Trong khi đó, bệnh nhân thiếu sắt lại cho ra kết quả Hb
A1c cao hơn giá trị thực.
Trước khi làm xét nghiệm, người bệnh cần mô tả chi tiết tình trạng hiện tại để có hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ.
5. Nhân viên y tế chỉ cần lấy máu, bảo quản và mang về phòng thí nghiệm để phân tích. Vì thế máy móc là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định tính chính xác của kết quả xét nghiệm. Đối với xét nghiệm Hb
A1c, bệnh viện đang triển khai hệ thống máy hoàn toàn tự động. Đó là các máy xét nghiệm Premier Hb9210 và Tosho G11 nhập khẩu từ Mỹ và Nhật Bản. Đây là những máy móc tiên tiến hàng đầu, đảm bảo cho kết quả chuẩn xác và nhanh chóng nhất. Việc làm này sẽ giúp giảm chi phí điều trị và có thêm nhiều ưu đãi cho người bệnh. Căn bệnh này nếu không được phát hiện và chữa trị sớm sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Xét nghiệm Hb
A1c ra đời đã giúp ích rất nhiều cho việc theo dõi điều trị bệnh đái tháo đường. Ngoài việc duy trì lối sống lành mạnh, thực hiện các xét nghiệm định kỳ sẽ giúp sức khỏe bạn được kiểm soát tốt hơn. Hãy chia sẻ kiến thức hữu ích này đến người thân và bạn bè của bạn nhé. | medlatec | 1,023 |
Công dụng thuốc Farinceft-125
Thuốc Farinceft 125 chứa hoạt chất chính là Cefuroxim axetil, một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 2. Cefuroxim có tác dụng diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm bàng quang,...
1. Thuốc Farinceft 125 là thuốc gì?
Thuốc Farinceft 125 chứa hoạt chất chính là Cefuroxim axetil với hàm lượng 125mg. Thuốc Farinceft được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Cefuroxim axetil là tiền chất, chưa có tác dụng kháng khuẩn, sau khi vào cơ thể bị thủy phân thành Cefuroxim mới có tác dụng. Cefuroxim có tác dụng diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn với penicillin (PBP), là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, Cefuroxim có hiệu lực diệt khuẩn phụ thuộc thời gian. Do vậy, mục tiêu cần đạt khi điều trị là tối ưu hóa khoảng thời gian phơi nhiễm của vi khuẩn với thuốc.
2. Công dụng của thuốc Farinceft 125mg
Thuốc Farinceft 125 được chỉ định trong các loại nhiễm khuẩn sau:Viêm tai giữa do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis, S. pyogenes. Viêm xoang tái phát, viêm amidan do S. pneumoniae, H. influenzae. Viêm họng tái phát. Cơn bùng phát của viêm phế quản mạn tính hoặc viêm phế quản cấp tính bội nhiễm. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.Nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang, viêm thận bể thận, viêm niệu đạo. Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, chốc lở.Bệnh lậu không có biến chứng. Bệnh Lyme thời kỳ đầu
3. Chống chỉ định của thuốc Farinceft 125mg là gì?
Thuốc Farinceft 125 chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm với Cefuroxim hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin.
4. Liều dùng của thuốc Farinceft 125mg
Liều dùng của thuốc Farinceft 125 sẽ phụ thuộc vào độ nặng của bệnh và thể trạng của từng bệnh nhân. Dưới đây là thông tin liều dùng tham khảo trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Để biết liều dùng phù hợp nhất, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến nhân viên y tế.Nhiễm khuẩn tai mũi họng bao gồm viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang: Liều khuyến cáo là 250 hoặc 500 mg, 12 giờ một lần.Nhiễm khuẩn hô hấp dưới (Đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản cấp tính có kèm bội nhiễm): Liều khuyến cáo là 250-500mg, 12 giờ một lần. Thời gian điều trị thường từ 10 - 14 ngày.Bệnh Lyme mới mắc: Liều khuyến cáo là 500mg, 12 giờ một lần, uống trong 20 ngày.Trẻ em:Liều Cefuroxim thông thường là 125mg x 2 lần/ngày hay 10mg/kg x 2 lần/ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 250mg/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi mắc bệnh viêm tai giữa: Liều thường dùng là 250mg x 2 lần/ngày hay 15mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày.
5. Tác dụng phụ của thuốc Farinceft 125
Bệnh nhân sử dụng thuốc Farinceft 125 có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp, ADR >1/100Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy.Da: Ban da dạng sần.Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000Toàn thân: Phản vệ, nhiễm nấm Candida.Máu: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.Da: Ngứa, mày đay. Hiếm gặp, ADR < 1/1000Toàn thân: Sốt. Máu: Thiếu máu tán huyết.Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.Gan: Vàng da ứ mật, tăng AST huyết thanh, tăng ALT huyết thanh, tăng phosphatase kiềm, tăng LDH và nồng độ bilirubin thoáng qua.Tiết niệu - sinh dục: Tăng urê huyết, tăng creatinin huyết thoáng qua, viêm thận kẽ, suy thận cấp, nhiễm trùng tiết niệu, đau niệu đạo hoặc chảy máu, tiểu tiện khó, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm đạo, ngứa và kích ứng âm đạo. Thần kinh trung ương: Đau đầu, kích động, cơn co giật khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận.Khác: Đau khớp.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Farinceft 125 là gì?
Trước khi bắt đầu điều trị phải khai thác kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác.Phản ứng quá mẫn với biểu hiện như sốt, ngứa, mày đay, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch và thậm chí sốc phản vệ có thể xảy ra khi sử dụng kháng sinh Cefuroxim. Do đó nên cần cân nhắc và chuẩn bị sẵn mọi phương tiện để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxim cho bệnh nhân trước đây đã bị dị ứng với penicilin.Nên giảm liều Cefuroxim ở người suy thận, vì nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài hơn so với bình thường.Sử dụng Cefuroxim kéo dài có thể làm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức.Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng. Vì vậy nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.Độ an toàn và hiệu quả của Cefuroxim trên đối tượng bệnh nhi nhỏ hơn 3 tháng tuổi chưa được thiết lập. Do đó, không nên dùng thuốc Farinceft cho đối tượng này.Thời kỳ mang thai: Các kháng sinh nhóm cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ độ an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai, do đó chỉ dùng thuốc Cefuroxim cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Nguy cơ gây tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹ vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích của thuốc.Tương tác thuốc: Dùng đồng thời Cefuroxim với một số thuốc có thể dẫn tới tương tác, làm thay đổi hiệu lực diệt khuẩn và/hoặc gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Do đó, tốt nhất bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược đang sử dụng để được tư vấn thích hợp.Trên đây là các thông tin về công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc Farinceft 125. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi sử dụng thuốc. | vinmec | 1,197 |
Cách đọc các kết quả xét nghiệm HIV
Mục đích xét nghiệm HIV chính là tìm kháng nguyên virus hoặc kháng thể kháng virus có trong máu của người bệnh. Kết quả xét nghiệm HIV có thể là âm tính hoặc dương tính hoặc đôi khi không thể xác định kết quả vì một số nguyên nhân đặc biệt.
1. HIV/AIDS ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh và cộng đồng
Trước khi tìm hiểu về các loại kết quả xét nghiệm HIV, các chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu hơn về sự nguy hiểm của căn bệnh này đối với người bệnh và những ảnh hưởng của HIV đối với cả cộng đồng.
1.1. Đối với cá nhân người bệnh
- Làm suy giảm hệ miễn dịch:
Giai đoạn đầu, người bệnh chỉ có một số biểu hiện như ho, sổ mũi, cơ thể đau nhức. Tuy nhiên, sau một thời gian virus phát triển mạnh và tấn công các tế bào bạch cầu khiến hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm nghiêm trọng.
Lúc này, người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều triệu chứng nghiêm trọng hơn như lở loét, sưng bạch huyết,... Càng về giai đoạn muộn, sức khỏe của người bệnh càng suy giảm và có nguy cơ cao mắc phải nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như nhiễm trùng, lao, viêm phổi, hay một số bệnh ung thư,... với tỷ lệ tử vong rất cao.
- Khi tấn công cơ thể người bệnh, virus sẽ tấn công và làm suy yếu hệ tuần hoàn và hệ hô hấp. Do đó, bệnh nhân có nguy cơ cao mắc phải một số bệnh như cảm cúm, cảm lạnh và các vấn đề ở phổi.
- Thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa, khả năng hấp thụ dinh dưỡng kém vì thế người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng.
Bên cạnh đó, người nhiễm HIV cũng có nguy cơ cao bị nấm Candida gây ra những đốm trắng trên lưỡi, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng ăn uống và đồng thời làm tăng nguy cơ viêm thực quản.
- Virus HIV còn có thể ảnh hưởng lớn đến những dây thần kinh quan trọng và hệ thần kinh trung ương. Vì thế người bệnh có thể bị suy giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung, giảm thị lực,...
1.2. Đối với cộng đồng
- Virus HIV có thể lây lan qua nhiều đường khác nhau, đó là quan hệ tình dục không an toàn, qua máu, mẹ truyền sang con. Chính vì thế, nếu không biết cách phòng tránh, bệnh có thể lây lan sang nhiều người và gây ra những hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng.
- Ảnh hưởng đến kinh tế: Khi mắc bệnh, người bệnh sẽ không những mất khả năng lao động mà còn phải chi tiêu một khoản kinh phí lớn cho quá trình điều trị bệnh. Từ đó, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của từng gia đình và cả xã hội.
- Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thể tìm ra được phương thuốc điều trị bệnh và vắc xin phòng bệnh. Bên cạnh đó, bệnh lại có khả năng lây lan nhanh chóng. Vì những lý do trên mà đây chính là căn bệnh mà nhiều người vô cùng sợ hãi, dẫn đến sự kỳ thị và xa lánh người bệnh cũng như gia đình của họ.
2. Các phương pháp xét nghiệm HIV hiện nay
Xét nghiệm HIV chính là phương pháp đi tìm kháng nguyên hoặc kháng thể kháng virus HIV. Dưới đây là các phương pháp phổ biến nhất:
- Xét nghiệm HIV bằng phương pháp test nhanh, có thể phát hiện virus HIV sau 3 tháng kể từ khi có yếu tố phơi nhiễm.
- Xét nghiệm Realtime PCR nhằm xác định lượng virus đang có trong máu của người bệnh.
- Xét nghiệm kháng nguyên/kháng thể HIV
- Xét nghiệm kháng thể có trong máu hay dịch tiết của bệnh nhân.
3. Các loại kết quả xét nghiệm HIV
Kết quả xét nghiệm HIV có thể là một trong 3 loại kết quả dưới đây:
- Kết quả xét nghiệm HIV âm tính:
Trường hợp xét nghiệm HIV cho kết quả âm tính, có thể là do:
+ Người bệnh không bị nhiễm virus HIV tính từ thời điểm cách 1-3 tháng trước khi thực hiện xét nghiệm (tùy theo thời gian có thể phát hiện virus của xét nghiệm đó).
+ Người bệnh đang trong giai đoạn cửa sổ nên chưa thể phát hiện được virus. “Giai đoạn cửa sổ” chính là thời điểm được tính từ thời điểm phơi nhiễm với virus đến khi phát hiện ra bệnh bằng các xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm dương tính với virus HIV: Kết quả này cho thấy bạn đã nhiễm virus HIV. Với những trường hợp này, bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết, giải thích rõ ràng về tình trạng sức khỏe hiện tại cho người bệnh. Đồng thời, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị để giúp người bệnh kiểm soát, kìm hãm sự phát triển của virus. Lúc này, bạn cũng cần thông báo với bạn tình về tình trạng bệnh của mình để hạn chế lây nhiễm bệnh.
- Kết quả không xác định
Ngoài 2 loại kết quả âm tính và dương tính, một số trường hợp còn cho kết quả không xác định bởi những lý do sau đây:
+ Một số trường hợp bà bầu ở 3 tháng cuối của thai kỳ
+ Bệnh nhân thực hiện xét nghiệm đang mắc phải một số bệnh lý mạn tính như lao, xơ gan,...
+ Người bệnh đang sử dụng một số loại thuốc điều trị dẫn tới việc nhận diện kháng thể kháng virus gặp nhiều khó khăn.
+ Nhiễm virus HIV nhưng đang trong “giai đoạn cửa sổ” và chưa kịp sản xuất kháng thể, chính vì thế chưa thể xác định được bệnh. Kết quả có thể là âm tính hoặc dương tính giả.
+ Do những sai sót trong quá trình làm xét nghiệm cũng dẫn tới kết quả xét nghiệm HIV không xác định. Để chắc chắn, cần thực hiện xét nghiệm lại trong khoảng từ 1 đến 3 tháng sau.
4. Cần điều trị HIV ngay sau khi có kết quả dương tính
Mặc dù chưa có phương pháp điều trị bệnh đặc hiệu nhưng bệnh nhân nhiễm virus HIV vẫn không nên chủ quan và cần điều trị bệnh càng sớm càng tốt để kiểm soát bệnh hiệu quả, cải thiện triệu chứng và nâng cao chất lượng sống.
Người bệnh nên gặp bác sĩ để được tư vấn chi tiết về phương pháp điều trị và cách phòng ngừa lây lan bệnh. Điều trị sớm HIV có thể mang lại những hiệu quả tích cực như sau:
- Tăng hiệu quả điều trị, giúp người bệnh kéo dài tuổi thọ và đóng góp sức lực xây dựng gia đình và xã hội
- Điều trị sớm, ngay từ khi những triệu chứng bệnh chưa quá nghiêm trọng có thể giúp người bệnh giảm chi phí về thuốc, khám chữa bệnh hay nằm viện.
- Biết cách phòng ngừa, giảm nguy cơ lây bệnh cho mọi người xung quanh. | medlatec | 1,194 |
Tác dụng của Philmoxista thuốc nhỏ mắt
Thuốc Philmoxista được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt với thành phần chính là Moxifloxacin. Thuốc nhỏ mắt Philmoxista được sử dụng trong điều trị bệnh viêm kết mạc mắt.
1. Philmoxista là thuốc gì?
Trong mỗi ml thuốc nhỏ mắt Philmoxista có chứa 5,45mg Moxifloxacin hydroclorid tương đương 5mg Moxifloxacin cùng các tá dược như acid boric, natri clorid, acid hydrocloric, natri hydroxyd và nước cất pha tiêm.Công dụng của Moxifloxacin trong công thức:Là một loại kháng sinh thế hệ 4 thuộc nhóm kháng sinh Fluoroquinolon có công dụng diệt khuẩn;Cơ chế tác dụng: Moxifloxacin ức chế topoisomerase IV và ADN gyrase ở vi khuẩn, ức chế giai đoạn nhân đôi, tái tổ hợp của ADN. Do vậy, thuốc làm chết vi khuẩn;Phổ tác dụng của thuốc là:Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus nhạy cảm với Methicillin, Streptococcus pyogenes, Streptococcus aureus,...;Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Enterobacter cloacae, Moraxella catarrhalis,...Vi khuẩn kỵ khí: Propionibacterium acnes;Vi khuẩn Chlamydia trachomatis.Chỉ định: Thuốc Philmoxista eye drops được sử dụng trong điều trị bệnh viêm kết mạc gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Moxifloxacin.Chống chỉ định: Không sử dụng Philmoxista thuốc nhỏ mắt đối với bệnh nhân quá mẫn cảm đối với bất cứ thành phần nào có trong thuốc và người bệnh dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm quinolon.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Philmoxista
Cách dùng:Thuốc Philmoxista chỉ được sử dụng để nhỏ mắt;Để tránh làm nhiễm bẩn thuốc Philmoxista, người bệnh hãy cẩn thận không để đầu ống nhỏ giọt chạm vào mí mắt và các vùng xung quanh, bề mặt khác của lọ thuốc;Đậy nắp cẩn thận ngay sau khi sử dụng thuốc Philmoxista xong.Liều dùng: Liều sử dụng của thuốc Philmoxista được điều chỉnh để phù hợp với từng người bệnh cũng như tình trạng bệnh. Bệnh nhân có thể dùng thuốc theo liều chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng như sau:Liều dùng khuyến cáo: Nhỏ 1 giọt/lần với tần suất 3 lần/ngày;Triệu chứng của bệnh có thể được khải thiện trong 5 ngày. Sau đó bệnh nhân vẫn cần sử dụng thuốc thêm 2 - 3 ngày nữa;Nếu sau 5 ngày mà tình trạng bệnh không thuyên giảm thì người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán lại bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả.Quên liều: Khi quên 1 liều thuốc nhỏ mắt Philmoxista, bệnh nhân hãy sử dụng ngay sau khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều sau, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Philmoxista tiếp theo đúng lịch trình. Bệnh nhân không được nhỏ nhiều thuốc cùng lúc để bù liều đã quên bởi vì có thể gây ra các tác dụng không mong muốn.Quá liều: Hiện nay vẫn chưa có báo cáo lâm sàng về việc dùng quá liều thuốc Philmoxista. Bệnh nhân chú ý cần tuân thủ liều sử dụng đã được chỉ định. Nếu không may sử dụng quá liều và thấy những biểu hiện, triệu chứng bất thường thì người bệnh cần báo ngay với bác sĩ để được hướng dẫn phương pháp xử trí kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt Philmoxista
Trong quá trình sử dụng thuốc Philmoxista, đã thấy báo cáo về các tác dụng bất lợi mà người bệnh có thể gặp phải với tần suất khác nhau. Cụ thể như sau:Thường gặp:Trên hệ thần kinh: Hiện tượng rối loạn vị giác;Mắt: Kích thích mắt, đau mắt, ngứa mắt, khô mắt, sung huyết kết mạc, sung huyết mắt;Ít gặp:Trên máu và hệ bạch huyết: Hiện tượng giảm hemoglobin;Trên hệ thần kinh: Dị cảm, nhức đầu;Mắt: Viêm giác mạc có đốm, khuyết tật biểu mô trước giác mạc, xuất huyết kết mạc, giác mạc nhuộm màu, phù mắt, viêm kết mạc, nhìn mờ, rối loạn mi mắt, giảm thị lực, đỏ mi mắt, bất thường ở mắt;Hô hấp: Đau họng thanh quản, khó chịu ở mũi và cảm giác có vật lạ tại cổ họng;Hệ tiêu hóa: Nôn ra máu;Gan mật: Sự tăng enzyme gan GCT, ALT. Nên ngừng dùng thuốc khi có biểu hiện của phản ứng quá mẫn hoặc tác dụng phụ trên thần kinh (co giật, lú lẫn, ảo giác, trầm cảm, run rẩy, có suy nghĩ muốn tự sát), đau, viêm, bong gân,...
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Philmoxista
Một số vấn đề bệnh nhân cần lưu ý trước và trong khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Philmoxista là:Chỉ sử dụng thuốc Philmoxista bằng đường nhỏ mắt, không được uống hoặc tiêm;Ở các người bệnh sử dụng quinolon toàn thân, đã ghi nhận báo cáo về các phản ứng mẫn cảm (phản vệ) nghiêm trọng, đôi khi gây ra tử vong trong một vài trường hợp sau khi sử dụng liều đầu tiên. Có một vài phản ứng theo sau như trụy tim mạch, mất ý thức, phù mạch (bao gồm họng, hầu hoặc phù mặt), khó thở, ngứa, nghẽn khí quản, nổi mày đay;Nếu phản ứng dị ứng với moxifloxacin xảy ra thì dừng sử dụng thuốc. Khi có phản ứng mẫn cảm cấp tính nghiêm trọng do moxifloxacin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân cần được điều trị cấp cứu. Nên sử dụng oxy và thông khí khi có chỉ định lâm sàng;Cũng tương tự các loại kháng sinh khác, việc sử dụng lâu dài thuốc nhỏ mắt Philmoxista có thể gây bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên dừng sử dụng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế;Hiện có rất ít dữ liệu về hiệu quả cũng như tính an toàn của moxifloxacin trong điều trị viêm kết mạc ở đối tượng trẻ sơ sinh. Do đó, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc này để điều trị bệnh viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh;Không nên sử dụng moxifloxacin điều trị hoặc dự phòng viêm kết mạc do lậu cầu, bao gồm bệnh mắt ở trẻ sơ sinh do lậu cầu hay do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae đề kháng với các kháng sinh fluoroquinolon. Những người bệnh nhiễm khuẩn mắt do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae nên sử dụng thuốc điều trị toàn thân phù hợp;Không khuyến cáo sử dụng thuốc Philmoxista để điều trị nhiễm Chlamydia trachomatis cho người bệnh từ 2 tuổi trở xuống vì chưa có đánh giá ở đối tượng này. Người bệnh trên 2 tuổi bị nhiễm khuẩn mắt do Chlamydia trachomatis nên sử dụng thuốc điều trị toàn thân phù hợp;Nên khuyến cáo người bệnh không nên sử dụng kính áp tròng nếu có triệu chứng nhiễm khuẩn mắt;Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc moxifloxacin cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, các chuyên gia dự đoán là thuốc không có ảnh hưởng đến thai vì lượng moxifloxacin đi vào cơ thể không đáng kể. Vì vậy, có thể dùng thuốc nhỏ mắt Philmoxista khi có thai nhưng cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ;Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc Philmoxista bài tiết một lượng nhỏ vào trong sữa nhưng vẫn chưa rõ khả năng thuốc đi vào sữa mẹ ở người. Tuy nhiên có thể dự đoán rằng ở liều điều trị moxifloxacin không gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Vì vậy, có thể sử dụng loại thuốc này ở phụ nữ đang cho con bú nhưng cần đặc biệt thận trọng, tuân theo chỉ định của bác sĩ;Thuốc nhỏ mắt Philmoxista gây ra hiện tượng rối loạn thị giác, nhìn mờ tức thời nên có thể gây những ảnh hưởng bất lợi đối với việc vận hành máy móc và lái xe. Do đó, người bệnh cần thật sự cẩn thận, nên chờ đến khi nhìn rõ rồi mới lái xe và vận hành máy móc để bảo đảm an toàn.
5. Tương tác thuốc Philmoxista
Hiện nay, các dữ liệu ghi nhận vẫn chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc nhỏ mắt Philmoxista với các thuốc sử dụng cùng. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần liệt kê các loại thuốc cũng như thực phẩm chức năng đang sử dụng với bác sĩ để được theo dõi, đề phòng xảy ra các tương tác thuốc và xử trí kịp thời nếu có trường hợp không mong muốn xảy ra.Trong quá trình sử dụng thuốc Philmoxista eye drops, bệnh nhân hãy lắng nghe rõ và làm theo chỉ định của bác sĩ điều trị để mang lại hiệu quả tốt nhất. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc, thay đổi liều dùng thuốc, cách dùng thuốc hoặc thời gian sử dụng,... nếu chưa có sự cho phép của bác sĩ. | vinmec | 1,471 |
Ung thư phổi có lây không và cách phòng ngừa
Ung thư phổi là căn bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao trên thế giới. Vậy, những người tiếp xúc với bệnh nhân ung thư phổi có lây không? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về bệnh ung thư phổi. Hãy theo dõi bài viết để được giải đáp mọi thắc mắc về bệnh nhé!
1. Tìm hiểu chung về ung thư phổi
ung thư phổi xảy ra khi các tế bào đột biến gen tăng sinh bất thường trong mô phổi. Đồng thời, các tế bào này phát triển và nhân lên không theo sự kiểm soát của cơ thể. Chúng nhanh chóng hình thành nên các khối u ác tính làm suy yếu chức năng của phổi. Theo thời gian, các khối u ngày càng tăng dần về kích thước và xâm lấn đến các cơ quan xung quanh.
Ung thư phổi gồm hai thể: ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ. Trong tổng số bệnh nhân mắc ung thư phổi, thì
có khoảng 15% người bị ung thư phổi tế bào nhỏ, đây là loại ung thư phát triển rất nhanh. Ngược lại ung không phải tế bào nhỏ, ít nguy hiểm và tiến triển chậm hơn, loại này chiếm khoảng 85% trong tổng số ca mắc bệnh.
Ở giai đoạn đầu, ung thư phổi ít biểu hiện triệu chứng nên rất khó phát hiện. Nếu điều trị sớm ở giai đoạn này, thì bệnh có thể chữa khỏi. Tuy nhiên, phần lớn người bệnh chỉ tìm đến bác sĩ khi có các biểu hiện như: ho, khó thở, tức ngực,… do các khối u lớn chèn ép đường thở, dẫn đến khó khăn trong công tác điều trị.
2. Vậy thì ung thư phổi có lây không?
Ung thư phổi có lây không đã trở thành mối bận tâm của rất nhiều người, nhất là gia đình có thành viên mắc bệnh. Theo các nhà khoa học, bệnh ung thư phổi không có tính chất lây nhiễm qua bất cứ con đường nào. Bệnh nhân ung thư phổi không phải là nguồn lây nhiễm, do đó không có khả năng truyền bệnh ra ngoài môi trường. Vì vậy, những người tiếp xúc với bệnh nhân ung thư phổi sẽ không bị mắc bệnh.
Giải đáp bệnh ung thư phổi có di truyền hay không
Ung thư phổi có lây không, câu trả lời chắc chắn là không. Mặc dù không lây nhiễm, nhưng bệnh lại có khả năng di truyền giữa các thế hệ trong gia đình, khoảng 5 - 10%. Đối với người sống trong gia đình có thành viên mắc ung thư phổi, thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn so với bình thường. Bởi vì các tế bào đột biến gen trong cơ thể có thể di truyền từ đời bố sang đời con, thậm chí là đời cháu,... Trong một số trường hợp, ở đời trước các tế bào này sẽ không phát triển thành các tế bào ung thư. Nhưng đến đời sau thì chúng lại kết hợp với các yếu tố nguy cơ và gây bệnh.
Nguyên nhân gây ung thư phổi là gì
Cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên, một số yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh mà bạn có thể chưa biết:
Môi trường ô nhiễm, có chứa nhiều chất độc hại như: phóng xạ, chì, kẽm, khói bụi,…
Thuốc lá có chứa Nicotin là chất độc hại đối với cơ thể. Những người nghiện hút thuốc lá hay thường xuyên phải hít phải khói thuốc thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường.
Lối sống không lành mạnh, sử dụng nhiều chất kích thích như: bia rượu, ít vận động,…
Bệnh viêm phổi mạn tính làm tổn thương phổi và hệ thống hô hấp nghiêm trọng. Vì vậy, những người mắc bệnh này sẽ có khả năng bị ung thư phổi cao.
Vi khuẩn lao gây nhiều biến chứng có hại cho phổi như: xơ phổi, đột biến gen,… từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Để bảo vệ sức khỏe của mình bạn nên có các biện pháp phòng ngừa các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư phổi.
3. Phòng ngừa bệnh ung thư phổi như thế nào
Ung thư phổi là một bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao. Bất kì ai cũng có thể mắc bệnh, vì vậy phòng ngừa bệnh là việc hết sức quan trọng. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa đơn giản có thể giúp bạn bảo vệ sức khỏe của mình trước các yếu tố nguy cơ gây hại:
Lên khẩu phần ăn uống khoa học, hợp lý:
Khẩu phần ăn uống hàng ngày khoa học, hợp lý có ý nghĩa trong việc hạn chế các nguy cơ gây bệnh. Trong các loại rau củ quả tươi, có chứa nhiều vitamin và khoáng chất có tác dụng tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật. Đồng thời, những chất này cũng có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của các gốc tự do - yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi.
Lối sống lành mạnh:
Các yếu tố nguy cơ như: thuốc lá, rượu bia, môi trường làm việc độc hại,… có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Vì vậy, bạn nên hạn chế sử dụng các chất kích thích, đồng thời tránh xa các hóa chất gây ung thư. Thường xuyên tập thể dục, kết hợp với ăn uống nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp tăng cường sức khỏe. Ngoài ra, việc từ bỏ thói quen hút thuốc lá sẽ giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho bản thân và những người xung quanh.
Khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ:
Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết, bạn đã có câu trả lời về: “Ung thư phổi có lây không?
” Bởi vì bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh nên phòng bệnh là việc hết sức quan trọng. Hy | medlatec | 1,025 |
7 cách giữ cho phổi khỏe mạnh, bạn đã biết?
Tổn thương phổi là một trong những di chứng hậu Covid đáng sợ nhất mà nhiều người đang phải đối mặt. Thế nhưng, đừng để đến khi phổi “không khỏe” mới bắt đầu tìm cách khắc phục. Thay vào đó, hãy bảo vệ lá phổi bằng những thói quen lành mạnh hằng ngày. Nói “không” với thuốc lá
Mức độ nguy hiểm của thuốc lá chắc chắn sẽ chẳng cần phải bàn cãi quá nhiều. Đặc biệt, khói thuốc lại chính là kẻ thù số một đối với chức năng của phổi - cơ quan mang trên mình “trọng trách” trao đổi khí, cung cấp oxy, đào thải CO2 ra khỏi cơ thể.
Thuốc lá không chỉ làm thu hẹp đường thở mà còn gây ra viêm nhiễm, kích ứng. Đây là nguyên nhân khiến người nghiện thuốc bị khó thở, ho dai dẳng, tệ hơn là tắc nghẽn mạn tính và cuối cùng là ung thư phổi.
Do đó, việc đầu tiên mà bạn cần làm để bảo vệ phổi của mình chính là loại bỏ tất cả các tác nhân có thể khiến cơ quan này tổn thương, điển hình nhất là thuốc lá. Cai thuốc, không đến môi trường có khói thuốc chẳng những là cách giữ cho phổi khỏe mạnh hơn mà còn ngăn ngừa các bệnh về tim mạch.
2. Làm sạch môi trường sống
Bên cạnh khói thuốc, chất độc hại có trong không khí cũng chính là nguyên nhân khiến phổi không còn hoạt động ổn định nữa. Khi tiếp xúc quá lâu trong môi trường ô nhiễm, bụi mịn sẽ xâm nhập sâu vào phổi, nhẹ thì gây nhiễm trùng đường hô hấp, nặng hơn thì phát sinh các bệnh về tim mạch và ung thư.
Do đó, hãy loại bỏ khói thuốc ra khỏi môi trường sống, luôn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, đặc biệt là các loại thảm để tránh tình trạng ẩm mốc, bụi bẩn, tránh tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn đi vào cơ thể một cách dễ dàng.
Ngoài ra, khi lắp đặt các thiết bị như máy hút mùi, lò sưởi, bếp nấu ăn, hãy đảm bảo rằng chúng đều có thể thoát khí và không bị lưu trữ các chất hóa học, đặc biệt oxi nitơ trong nơi ở của bạn. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng khò khè, khó thở, hen suyễn và viêm phổi.
3. Tập thở sâu
Thở sâu cũng là một bài tập mà mỗi chúng ta nên áp dụng mỗi ngày để giữ cho phổi luôn khỏe mạnh. Phần lớn mọi người đều lấy hơi từ vùng ngực và hít thở nông từ 12 - 15 phút mỗi nhịp.
Tuy nhiên, hít thở sâu mang đến nhiều lợi ích tuyệt vời cho phổi nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung. Thói quen này giúp phổi được làm sạch và thúc đẩy quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.
Cách giữ cho phổi khỏe mạnh bằng hít thở sâu cũng vô cùng đơn giản. Bạn chỉ cần từ từ hít không khí một cách sâu nhất, sau đó thở ra bằng miệng. Hãy tập luyện mỗi ngày để phổi hoạt động hiệu quả hơn nhé!
4. Ăn uống khoa học
Chế độ dinh dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định tới chức năng của các cơ quan và phổi cũng không ngoại lệ trong số đó. Lưu lại ngay nhóm thực phẩm này để chế biến những món ăn thơm ngon, giàu dinh dưỡng mỗi ngày bạn nhé!
Rau họ cải: Bởi vì rất giàu chất chống oxy hóa nên rau họ cải có khả năng loại bỏ độc tố rất tốt. Đừng quên bổ sung bông cải xanh, bắp cải, súp lơ vào thực đơn dinh dưỡng để lá phổi duy trì được chức năng vốn có của nó.
Thực phẩm giàu carotene: Các loại rau có màu cam hoặc đỏ, đặc biệt là cà rốt luôn là sự lựa chọn hàng đầu để bảo vệ lá phổi. Bởi lẽ, cà rốt rất giàu carotene - một chất chống oxy hóa có khả năng loại bỏ tác động gây ung thư.
Thực phẩm có chứa hàm lượng axit béo omega-3: các loại cá (cá ngừ, cá hồi, cá thu,... ) và hạt dinh dưỡng (óc chó, hạnh nhân,... ).
Thực phẩm chứa folate: rau chân vịt, củ cải, đậu lăng, măng tây,...
Thực phẩm chứa vitamin C: kiwi, ớt chuông, cam, chanh, cà chua, dứa, dưa hấu,...
Tỏi, gừng và nghệ.
5. Uống nhiều nước
Bên trong đường hô hấp có chứa một lớp màng nhầy mỏng có thể loãng đi khi bạn uống đủ nước mỗi ngày. Lúc này, không chỉ đường hô hấp khỏe mạnh và lá phổi cũng hoạt động hiệu quả hơn. Ngoài ra, uống đủ nước còn mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe như đẹp da, loại bỏ độc tố, tăng cường sức khỏe của xương khớp.
6. Tập luyện mỗi ngày
Tập luyện là cách giữ cho phổi khỏe mạnh bởi lẽ, phổi và tim là hai cơ quan đóng vai trò chủ đạo khi bạn vận động. Nếu như phổi có chức năng cung cấp oxy cho cơ thể thì tim lại mang oxy đến các cơ quan trong quá trình tập luyện. Khi tập thể dục, cơ thể cần nhiều oxy hơn nhưng cũng sinh ra nhiều khí CO2. Đó là lý do vì sao, bạn nên chăm sóc lá phổi đúng cách.
Một số bài tập như đi bộ nhanh, chạy bộ, đạp xe, bơi lội không những hỗ trợ quá trình giãn ra - co lại của xương sườn mà còn đẩy nhanh hoạt động của túi khí bên trong phổi. Do đó, cần tập thể dục mỗi ngày, đặc biệt là những người đang có vấn đề về phổi.
7. Kiểm tra phổi định kỳ
Trên đây chỉ là những cách giữ cho phổi khỏe mạnh chứ không thể giúp bạn chẩn đoán được cơ quan này có đang gặp vấn đề gì hay không. Đừng để lá phổi tổn thương nặng hậu Covid rồi mới bắt đầu đi thăm khám, hãy hình thành cho mình thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để theo dõi sức khỏe tốt nhất. | medlatec | 1,046 |
Dấu hiệu cảnh báo phổi yếu không thể bỏ qua
Phổi là cơ quan quan trọng đối với hệ hô hấp nên bất cứ dấu hiệu bất thường nào cảnh báo phổi yếu đều cần được chú ý để kịp thời khắc phục. Điều đáng nói là các dấu hiệu phổi yếu ban đầu thường nhẹ và xuất hiện với tần suất ít nên thường bị bỏ qua. Hãy ghi nhớ ngay các dấu hiệu được cảnh báo phổi yếu sau đây để kịp thời bảo vệ phổi.
1. Tìm hiểu về chức năng của phổi
Phổi đảm nhận chức năng trao đổi khí bằng cách cung cấp Oxy và loại bỏ Cacbonic cùng các loại khí thải khác ra khỏi cơ thể. Trung bình mỗi phút có 12 - 20 lần phổi thực hiện quy trình này. Khi con người hít vào là thời điểm không khí từ bên ngoài đi vào hầu họng, đi qua thanh quản để đến với khí quản. Tại đây, khí quản có hai ống phế quản là hai đường dẫn khí, mỗi ống sẽ dẫn đến một bên của lá phổi. Tại phổi, đường dẫn khí tiếp tục phân nhánh nhỏ hơn gọi là phế quản và đi tới tiểu phế quản, kết thúc ở túi phế nang. Có khoảng 300 triệu phế nang trong phổi chứa oxy trong không khí để đưa vào máu và đào thải khí cacbonic cùng các loại khí khác từ máu theo ống dẫn khí đưa lên mũi và miệng để thải ra ngoài. Quá trình hít thở có sự tham gia của cơ liên sườn và cơ hoành. Trong trường hợp phổi bị tắc nghẽn thì lượng oxy đi vào và lượng khí được thải ra sẽ suy giảm, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các hệ cơ quan khác.2. Các dấu hiệu cảnh báo phổi yếu không nên bỏ qua2.1. Đau ngực kéo dài
Khi có những cơn đau ngực trên 1 tháng không có dấu hiệu thuyên giảm thì đây là dấu hiệu cảnh báo phổi yếu do mắc bệnh phổi. Ngoài ra, khi ho, thở hay hắt hơi cảm thấy lồng ngực bị đau nhói dữ dội thì có thể cảnh báo phổi bị nhiễm trùng. Một số rất ít trường hợp các biểu hiện trên đây là tín hiệu cho thấy động mạch phổi có cục máu đông. Chính cục máu đông này ngăn lưu lượng máu đến phổi, gây tắc nghẽn phổi.2.2. Ho kéo dài
Người bị bệnh lý ở phổi thường có triệu chứng ho nhiều ngày kèm theo đờm. Đờm chính là chất do niêm mạc đường hô hấp tạo ra để chống lại chất kích thích hoặc nhiễm trùng. Khi ho kéo dài và có đờm thì do cảm lạnh hay virus thì có thể tự khỏi sau khoảng thời gian 2 - 3 tuần nhưng tình trạng này kéo dài trên 8 tuần thì cần cảnh giác trước các bệnh lý về phổi. Thông thường, ho mạn tính trên 8 tuần thường là dấu hiệu phổi yếu do mắc bệnh lao, viêm phổi, hen suyễn, viêm phế quản,... Người bệnh cần khám bác sĩ chuyên khoa hô hấp để được chỉ định kiểm tra phù hợp giúp chẩn đoán đúng tình trạng sức khỏe của mình.2.3. Thở khò khè, thở gấp
Khi có dấu hiệu thở khò khè, thở gấp thì khả năng cao là ống dẫn khí đang có vật cản hoặc bị thu hẹp. Có một số ít trường hợp thở gấp do lượng khí thải trong cơ thể không được đào thải hết ra ngoài nên không khí bị kẹt lại ở phổi. Tất cả những điều này đều là dấu hiệu cho thấy chức năng phổi đang suy giảm.2.4. Khó thở kéo dài
Thường xuyên khó thở sau khi vận động mạnh hay làm việc gắng sức thì cần cảnh giác trước tín hiệu phổi yếu. Đặc biệt với trường hợp dù đã nghỉ ngơi nhưng vẫn bị khó thở thì càng chứng tỏ mắc bệnh về phổi. Các bệnh lý gây khó thở kéo dài có thể kể ra như: tắc nghẽn phổi mạn tính, hen suyễn, viêm phế quản,...2.5. Có máu trong đờm
Nếu ho, khạc đờm phát hiện có máu trong đờm, thường xuyên tái diễn thì đây là dấu hiệu phổi yếu cần hết sức thận trọng. Màu sắc của đờm chính là một trong những dấu hiệu về sức khỏe, thông qua sự thay đổi màu sắc của đờm có thể nghi ngờ viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn phổi. Đối với trường hợp trong đờm có máu thì nguy cơ mắc bệnh lao rất cao.2.6. Thường xuyên cảm thấy kiệt sức
Nếu bỗng nhiên khi tham gia những hoạt động dù rất nhẹ như: leo cầu thang, đi bộ,... mà cảm thấy kiệt sức trong khi trước đây không gặp phải tình trạng này thì có thể là do phổi đang suy yếu và cần được điều trị ngay.3. Một số biện pháp giúp tăng cường sức khỏe cho phổi
Do phổi đảm nhận chức năng hô hấp vô cùng quan trọng đối với sự sống nên cần có biện pháp để bảo vệ sức khỏe của phổi. Muốn làm được điều này thì bạn cần:- Tập thể dục đều đặnĐây là phương pháp không chỉ giúp duy trì sự ổn định về trọng lượng cơ thể mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe trong đó có hoạt động của lá phổi. Tùy theo thể trạng của mình mà bạn nên chọn cho mình một bộ môn thể thao phù hợp và duy trì nó thường xuyên. Tốt nhất nên cố gắng duy trì tập luyện 5 lần/tuần, mỗi lần khoảng 30 phút. - Tập thở
Lợi ích của tập thở là đảm bảo khả năng hoạt động tối đa của các phế nang. Để tập thở bạn chỉ cần lựa chọn tư thế nằm hoặc ngồi mà mình thấy thoải mái nhất sau đó thở ra bằng miệng một cách đều đặn.
- Thường xuyên theo dõi chất lượng không khí
Không khí ô nhiễm không chỉ nguy hại đến chức năng của phổi mà còn gây nên nhiều vấn đề về sức khỏe, nhất là đối với người có bệnh lý mạn tính, người cao tuổi và trẻ em. Vì thế, theo dõi chất lượng không khí để có biện pháp bảo vệ khi không khí bị ô nhiễm ở mức cao cũng được xem là một cách bảo vệ phổi. Những dấu hiệu cảnh báo phổi yếu trên đây hy vọng sẽ giúp bạn có thêm thông tin để chủ động bảo vệ lá phổi của mình. Kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện sớm những bất thường ở phổi, từ đó có phương án ngăn chặn kịp thời các hệ lụy không tốt cho sức khỏe. | medlatec | 1,142 |
Sắc tố da là gì và những bệnh lý liên quan đến sự thay đổi sắc tố da
Sự thay đổi bất thường của các sắc tố da khiến làn da trở nên không đều màu, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và làm người bệnh mất tự tin khi giao tiếp. Phần lớn các trường hợp bị rối loạn sắc tố da đều lành tính. Vậy rối loạn sắc tố da là gì? Bài viết sau sẽ chia sẻ cho bạn đọc những thông tin có liên quan đến tình trạng này.
1. Sắc tố da là gì?
Sắc tố giúp tạo nên màu sắc của tóc, da, màng nhầy và võng mạc của mắt. Các sắc tố xuất hiện do sự lắng đọng của melanin. Các melanin này được sản xuất thông qua những tế bào melanocytes. Có một số vấn đề có liên quan đến sự hình thành của các sắc tố như: sự gia tăng sắc tố, sự suy giảm sắc tố và bị khử sắc tố.
Làn da có màu sắc tự nhiên độc lập so với ánh sáng mặt trời, được gọi là sắc tố da. Tuy nhiên, màu da vẫn còn phụ thuộc vào những sắc tố melanin. Melanin giúp cung cấp một lớp bảo vệ tự nhiên cho làn da nhằm chống lại những ảnh hưởng xấu của tia cực tím và gồm 2 loại, cụ thể:Eumelanin: Đây là loại sắc tố có màu đen hoặc nâu sẫm. Những người sở hữu màu da xỉn, mờ thường sở hữu nhiều Eumelanin. Pheomelanin (Melanin đỏ): Thường được tìm thấy ở người da trắng hoặc tóc màu đỏ. Pheomelanin không có tác dụng để bảo vệ làn da chống lại tia UV, thay vào đó, sự tổng hợp Pheomelanin sẽ tạo nên các gốc tự do tấn công đến làn da.
Trong cơ thể mỗi người, tỷ lệ 2 loại melanin trên là không giống nhau. Từ đó màu da tự nhiên, độ rám nắng khi tiếp xúc với sáng nắng mặt trời của mỗi người cũng sẽ khác nhau.
2. Hoạt động của các sắc tố da
Sắc tố da chính là kết quả của quá trình gồm 4 giai đoạn khá phức tạp như sau:Giai đoạn 1: Tia cực tím cùng các hoạt chất trung gian sinh học (được tìm thấy ở bên trong tế bào da) nhằm kích thích quá trình khởi tạo sắc tố.
Giai đoạn 2: Các melanin sẽ được sản xuất bởi các melanocytes. Giai đoạn 3: Melanin sẽ được đưa đến ở tầng biểu bì da.
Giai đoạn 4: Những melanin sẽ được vận chuyển đến bề mặt da nhờ quá trình đổi mới liên tục của những tế bào nằm ở trong lớp biểu bì.
3. Những bệnh lý liên quan đến sự thay đổi của sắc tố da là gì?
Tình trạng rối loạn sắc tố da được biểu hiện bằng màu da sáng hơn hoặc tối hơn một cách bất thường. Cụ thể:Tăng sắc tố da thường do một vài nguyên nhân ví dụ như tiếp xúc với ánh nắng, nội tiết tố thay đổi hoặc do tính di truyền,... Một vài loại bệnh lý khác như xơ gan ứ mật hay hemochromatosis cũng là nguyên nhân làm cho màu da trở nên tối hơn thông thường.
Bên cạnh đó, một vài hoạt chất có trong thuốc cũng có thể tác động lên làn da khiến sắc tố da bị rối loạn và đậm màu hơn. Một vài trường hợp bị tăng sắc tố sẽ cải thiện dần theo thời gian nhưng cũng sẽ có những trường hợp tồn tại vĩnh viễn.
Một số vấn đề gia tăng sắc tố da điển hình như:
Nám: Nám xuất hiện thường do nội tiết tố bị thay đổi, chủ yếu gặp ở phụ nữ mang thai và ở giai đoạn tiền mãn kinh. Nám thường có ở da mặt, bụng hoặc nhiều vùng da khác.
Sạm nắng: Tình trạng các vết đốm nâu xuất hiện ở những vùng da phải tiếp xúc nhiều với ánh nắng.
Thâm mụn: Khu vực da mụn bị tổn thương, gây nên tình trạng tăng sắc tố hay gọi đơn giản là thâm da.
Những người bị chứng giảm sắc tố da thường sẽ có sự suy giảm số lượng melanin ở trong cơ thể. Một vài bệnh lý liên quan đến tình trạng giảm sắc tố da bao gồm:Bạch biến: Đây là bệnh lý tự miễn khiến cho các tế bào tạo sắc tố da bị tổn thương. Điều này sẽ khiến cho làn da của người bệnh có những mảng màu trắng bất thường, gây mất tính thẩm mỹ.
Bạch tạng: Một loại enzyme chuyên sản xuất melanin sẽ bị mất đi khiến cho cơ thể không thể tạo ra đầy đủ những loại sắc tố da như thông thường. Bệnh này thường xảy ra với người da trắng nhiều hơn. Người bị giảm sắc tố không chỉ có một làn da trắng bất thường mà còn có nhiều biểu hiện khác như tóc trắng, lông mi trắng,...
Bên cạnh đó, bạn cũng có gặp phải một vài vấn đề khác liên quan đến sự thay đổi sắc tố da như bị lang ben, bị vảy nến hay bị viêm da cơ địa dị ứng,... Đây đều là những bệnh lý cần điều trị trong một thời gian dài mới có hiệu quả phục hồi.
4. Những biện pháp điều trị rối loạn sắc tố da
Phương pháp điều trị sẽ dựa vào nguyên nhân gây rối loạn sắc tố và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Những trường hợp bị tăng sắc tố da có thể được chữa trị bởi những phương pháp như:
Cân bằng nội tiết tố. Sử dụng những sản phẩm kem bôi ngoài da nhằm ức chế sự phát triển của một vài loại enzyme để hạn chế quá trình sản xuất các sắc tố da quá mức. Thuốc uống kê đơn của bác sĩ. Điều trị bằng biện pháp laser. Liệu pháp ánh sáng. Những bệnh nhân bị giảm sắc tố da (bạch biến hoặc bệnh tạng) có thể tìm đến các biện pháp thẩm mỹ để che đi những khuyết điểm này. Một vài loại thuốc có corticosteroid cũng hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của bệnh. Bên cạnh đó, liệu pháp ánh sáng cũng là một phương pháp được áp dụng.
5. Biện pháp phòng ngừa rối loạn sắc tố da là gì?
Tất cả mọi người đều có rủi ro bị rối loạn sắc tố da nếu không có biện pháp bảo vệ làn da của mình một cách hợp lý. Vậy biện pháp phòng tránh sự tăng hay giảm sắc tố da là gì? Dưới đây là một vài mẹo đơn giản và những lưu ý quan trọng bạn có thể tham khảo:Ăn uống đủ chất, ưu tiên hoa quả, rau xanh,... và uống đủ nước để tăng cường sức khỏe làn da. Hạn chế các đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ,...
Không sử dụng các chất kích thích.
Ngủ đủ giấc, hạn chế tình trạng bị căng thẳng kéo dài. Luôn bôi kem chống nắng và che chắn kỹ khi ra ngoài.
Chỉ sử dụng những dòng mỹ phẩm chính hãng, chất lượng và phù hợp với đặc điểm của da của mình.
Những trường hợp muốn sử dụng thuốc có tác dụng tăng hay giảm melanin thì cần thăm khám bác sĩ trước và dùng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý uống thuốc để tránh các tác dụng phụ không đáng có.
Trong quá trình dùng thuốc điều trị, nếu bạn nhận thấy hiện tượng tăng hay giảm sắc tố da thì nên liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để được có hướng xử lý phù hợp. | medlatec | 1,275 |
Tại sao tình trạng khó mang thai ngày càng trở nên phổ biến?
Nhiều cặp vợ chồng sau khi lấy nhau mong muốn có con nhưng đã “thả” một thời gian và vẫn không thấy kết quả. Điều này có thể do nhiều nguyên nhân. Cùng tìm hiểu về tình trạng khó mang thai hiện nay cùng những nguyên nhân và các cách khắc phục qua bài viết dưới đây nhé.
1. Khó mang thai là tình trạng như thế nào?
Khó mang thai hay còn được biết đến với cái tên “hiếm muộn” đã không còn quá xa lạ với mọi người. Vấn đề này xảy ra khi các cặp vợ chồng đã quan hệ không dùng bất kỳ các biện pháp tránh thai nào nhưng một thời gian dài vẫn chưa có con. Thời gian chờ này có thể là một năm đối với các chị em dưới 35 tuổi, nếu trong vòng 6 tháng với chị em trên 35 tuổi vẫn chưa có con thì chị em nên đến gặp các bác sĩ để được tư vấn.
Có hai kiểu hiếm muộn phổ biến hiện nay, được gọi là vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát. Với các chị em chưa từng mang thai nhưng lại gặp trường hợp này, thì chị em có thể được chẩn đoán là vô sinh nguyên phát. Còn nếu đã từng mang thai thành công ít nhất một lần, có thể chị em bị vô sinh thứ phát.
2. Nguyên nhân khó mang thai
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên chứng khó mang thai hiện nay, từ cả nam và nữ nhưng hầu hết các triệu chứng này đều xuất hiện rất âm thầm và ít khi biểu hiện rõ ràng cho đến khi được thăm khám cụ thể. Cụ thể các nguyên nhân có thể là:
2.1. Do quan hệ với tần suất chưa đủ
Theo các bác sĩ, nếu như quan hệ đúng tần suất, thì sau 6 tháng cố gắng mang thai, 80% khả năng là vợ chồng sẽ có “tin vui”, và nếu cố gắng trong 12 tháng, tỷ lệ này sẽ được tăng lên thành 90%.
Cột mốc 35 tuổi là độ tuổi để phân chia thời kỳ về khả năng sinh sản. Nếu từ 35 tuổi trở lên và đã cố gắng quan hệ trong 6 tháng là ít nhất, hoặc từ 35 tuổi trở xuống nhưng một năm cố gắng vẫn chưa có kết quả, thì các chị em nên đi kiểm tra về khả năng sinh sản nhé.
2.2. Không rụng trứng
Trứng là một phần bắt buộc trong quá trình mang thai, nghĩa là nếu như trứng không rụng, thì khả năng mang thai là bằng 0.
Không rụng trứng là nguyên nhân phổ biến nhất gây nên chứng khó mang thai. Đây cũng là triệu chứng được kích hoạt bởi các bệnh lý khác nhau trên cơ thể phụ nữ.
Buồng trứng đa nang là một trong những nguyên nhân khiến cho trứng không rụng đúng thời điểm. Các nguyên nhân khác có thể là thừa cân hoặc thiếu cân hay suy buồng trứng nguyên phát, tuyến giáp bị rối loạn chức năng và hiện tượng tăng prolactin trong máu.
Tình trạng này sẽ khiến cho kỳ kinh nguyệt của chị em diễn ra không đều, nhưng vì vậy cũng không có nghĩa rằng đúng chu kỳ là trứng được rụng bình thường. Chu kỳ không đều cũng là một vấn đề bất thường kể cả khi chưa cố gắng mang thai, do đó chị em hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán cụ thể nhé.
2.3. Tắc ống dẫn trứng
Nguyên nhân này chiếm 25% trên tổng số các nguyên nhân gây hiện tượng khó mang thai ở chị em. Ống dẫn trứng là nơi sự thụ thai được diễn ra, là nơi mà trứng sẽ gặp tinh trùng. Là một đường dẫn giữa buồng trứng và tử cung, nếu ống dẫn trứng bị tắc nghẽn thì chị em không thể mang thai do sự cản trở gặp nhau của trứng và tinh trùng.
Dấu hiệu để tự nhận biết bản thân bị tắc ống dẫn trứng là gần như không có nên chỉ có thể tới bệnh viện để làm các kiểm tra như chụp X-quang (HSG) hoặc siêu âm đánh giá ống dẫn trứng.
2.4. Lạc nội mạc tử cung
Khi các mô lót tử cung, hay còn gọi là mô nội mạc tử cung phát triển ngoài tử cung thì phụ nữ sẽ rất khó mang thai. Vẫn có các trường hợp phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung vẫn có thể mang thai bình thường, nhưng tỷ lệ này chỉ chiếm 50% trên tổng số mà thôi.
Các triệu chứng của lạc nội mạc tử cung là bị đau bụng nặng khi đến kỳ kinh nguyệt và đau vùng chậu trong kỳ kinh. Tuy nhiên không phải ai bị lạc nội mạc tử cung cũng có 2 dấu hiệu này.
2.5. Tuổi tác
Phụ nữ sau tuổi 35 và nam giới sau tuổi 40 là những độ tuổi nếu muốn sinh con sẽ tốn nhiều thời gian và công sức hơn là những người ở lứa tuổi trẻ hơn. Không phải chưa mãn kinh và kinh nguyệt đều đặn thì khả năng sinh đẻ vẫn ổn, đó là một quan điểm không chắc chắn. Số lượng và chất lượng của trứng cũng bị ảnh hưởng sau tuổi 35 trở đi.
2.6. Vấn đề ở nam giới
Nhiều người lầm tưởng rằng, khó mang thai là hoàn toàn do nữ giới. Tuy nhiên sự thật chứng minh, khoảng 20 đến 30% các vấn đề khó mang thai và hiếm muộn xảy ra là do từ phía nam giới. Vì các dấu hiệu ở nam giới khó phát hiện hơn nên dẫn đến sự lần tưởng này. Để có thể biết chắc chắn, người nam cần thực hiện các kiểm tra , phân tích tinh dịch để xác định khả năng sinh sản của bản thân.
2.7. Bệnh lý tiềm ẩn
Các bệnh lý tiềm ẩn ở các nam và nữ đều có thể là nguyên nhân dẫn đến chứng khó mang thai. Sự mất cân bằng ở tuyến giáp hay bệnh tiểu đường là những nguyên nhân thường gặp nhất. Một số các bệnh lây qua đường tình dục hay lupus cũng được xem là nguyên nhân gây bệnh vô sinh.
Các loại thuốc kê đơn cũng có tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Do đó khi tiêu thụ bất kỳ loại thuốc nào, cần được các bác sĩ thông tin về tác dụng cũng như tác dụng phụ của thuốc để có lộ trình sử dụng an toàn.
2.8. Các nguyên nhân khác
Có nhiều cặp vợ chồng không thể nào tìm ra nguyên nhân khiến mình bị khó mang thai. Tuy vậy, không tìm được nguyên nhân không có nghĩa là không có cách để điều trị và mang thai lại. Các cặp vợ chồng sau khi điều trị vô sinh vẫn có thể mang thai như bình thường.
3. Làm gì khi gặp tình trạng khó mang thai?
Các nguyên nhân gây nên các triệu chứng khó mang thai nếu để càng lâu sẽ càng khó điều trị. Do đó việc tạm hoãn gặp bác sĩ để điều trị về lâu dài làm cho việc chữa trị càng thêm khó khăn. Nên nếu có thể nhận được sự trợ giúp thì đừng ngần ngại mà hãy thực hiện càng sớm càng tốt để có hiệu quả tốt nhất.
Không chủ quan. Khi nhận thấy sức khỏe của cả vợ và chồng đều tốt, các anh chị thường bỏ qua việc thăm khám kể cả khi đã cố gắng một thời gian mà vẫn chưa mang thai. Bởi vì các lý do vô sinh như đã trình bày ở trên, không phải lúc nào cũng biểu hiện ra ngoài. Kể cả khi lịch sinh hoạt vợ chồng đúng, kỳ kinh nguyệt đều đặn 28 ngày thì cũng không thể nào chắc chắn rằng khả năng sinh sản của cả hai bên là tuyệt đối. | medlatec | 1,337 |
Bà bầu có được ăn rau muống không?
Nhiều người thường thắc mắc “bà bầu có được ăn rau muống không” vì sợ con sinh ra bị rốn lồi hay chậm lành vết thương,... Thực chất, rau muống có chứa nhiều acid folic tự nhiên rất tốt cho sức khỏe. Vì vậy, bà bầu nên ăn để bổ sung acid folic trong kỳ tam cá nguyệt đầu tiên nhằm hạn chế nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi.
1. Bà bầu có được ăn rau muống không?
Rau củ quả là một trong những loại thực phẩm không thể thiếu trong thực đơn hàng ngày. Đặc biệt là các bà bầu thường phải ăn nhiều hơn mức bình thường để đảm bảo dinh dưỡng và phòng ngừa táo bón khi mang thai. Tuy nhiên, không phải loại rau nào cũng có lợi cho sức khỏe của bà bầu.Trong rất nhiều loại rau thì rau muống là món ưa thích của nhiều người bởi nó dễ ăn, giòn ngọt mà giá cả phải chăng. Nhưng nhiều người thường thắc mắc “bà bầu ăn rau muống có được không” vì sợ con sinh ra bị rốn lồi hay chậm lành vết thương,...Thực chất, rau muống có chứa rất nhiều acid folic tự nhiên tốt cho sức khỏe. Vì vậy, bà bầu nên sử dụng để bổ sung acid folic trong kỳ tam cá nguyệt đầu tiên nhằm hạn chế nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Tuy nhiên, trong 3 tháng đầu của thai kỳ nếu thể trạng của mẹ không được tốt thì tuyệt đối không nên ăn rau muống.
2. Lợi ích của rau muống cho bà bầu
Những lợi ích tuyệt vời mà rau muống có thể mang lại khi bà bầu bổ sung chúng vào thực đơn như:Rau muống có chứa rất nhiều acid folic giúp phòng ngừa sinh non và những dị tật bẩm sinh ở thai nhi.Trong thành phần của rau muống có nhiều sắt rất có lợi cho người bị thiếu máu, đặc biệt là đối với thai phụ.Rau muống có hàm lượng chất xơ cao giúp hỗ trợ điều trị những vấn đề về rối loạn tiêu hóa. Đặc tính nhuận trạng của rau muống giúp cho bà bầu tránh khỏi tình trạng táo bón khi mang thai.Theo nghiên cứu, cứ 100gam rau muống cung cấp khoảng 100mg canxi. Đây là một loại chất khoáng rất cần cho sự phát triển xương và răng của trẻ cũng như bảo vệ bà bầu khỏi chứng loãng xương sau khi sinh.Bà bầu ăn rau muống còn được bổ sung nhiều vitamin A tốt cho sức khỏe thị lực, đồng thời ngăn những dấu hiệu của bệnh đục thủy tinh thể.Chất glycolipid có trong rau muống cũng làm giảm đau nhức toàn thân do sự tăng trọng và thay đổi nội tiết tố khi mang thai.Ăn rau muống đều đặn hàng ngày cũng giúp thúc đẩy sức đề kháng, nâng cao hệ thống miễn và chống lại các bệnh nhiễm trùng.Vitamin A và vitamin C, beta-carotene là những thành phần có chứa nhiều trong rau muống, đây đều là những tác nhân chống oxy hóa mạnh mẽ có chức năng bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của gốc tự do và là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh mạn tính khác.
Nhiều người thường thắc mắc “bà bầu ăn rau muống có được không”
3. Khi bà bầu ăn rau muống cần lưu ý những gì?
Một số lưu ý khi bà bầu ăn rau muống để phòng tránh những vấn đề về tiêu hóa như:Rau muống nên rửa sạch và nấu chín, bởi nó được trồng hầu hết tại các ao hồ, đây là môi trường chứa nhiều loại giun sán, có thể gây đau bụng và khó tiêu. Vì vậy, nếu còn thắc mắc vấn đề “bà bầu ăn gỏi rau muống được không” thì chắc chắn câu trả lời là không.Khi trồng rau muống, một số người có sử dụng thêm hóa chất để rau tăng trưởng nhanh và ít bị sâu ăn. Vì vậy, rau cần được ngâm nước muối và rửa lại nhiều lần dưới vòi nước sách trước khi nấu nhằm phòng tránh ngộ độc thức ăn.Không uống sữa và ăn rau muống, bởi vì ăn cùng lúc 2 loại thực phẩm này có thể cản trở việc hấp thụ canxi vào cơ thể.Đối với những trường hợp bà bầu đang có những vết thương ngoài da thì không nên ăn rau muống, bởi vì chúng sẽ kích thích tăng sinh tế bào gây sẹo lồi và làm mất thẩm mỹ.Rau muống có chứa khá nhiều đạm thực vật nên đây sẽ không phải là lựa chọn tốt cho những ai bị bệnh gout.Bà bầu đang bị suy nhược cơ thể hoặc có những vấn đề về đường tiêu hóa cũng không nên ăn rau muống để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.Chỉ ăn rau muống khoảng từ 2 – 3 bữa/tuần.Tóm lại, rau muống là một trong những loại thực phẩm chứa nhiều acid folic tự nhiên rất tốt cho sức khỏe. Vì vậy, bà bầu nên ăn rau muống để bổ sung acid folic trong kỳ tam cá nguyệt đầu tiên nhằm hạn chế nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Trường hợp trong 3 tháng đầu của thai kỳ, nếu thể trạng người mẹ không được tốt hay có những vấn đề về sức khỏe khác thì tuyệt đối không nên ăn rau muống. | vinmec | 918 |
Công dụng thuốc Calutas 50
Thuốc Calutas 50 là thuốc phòng chống ung thư được chỉ định dùng trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển. Thuốc chỉ dùng cho bệnh nhân nam giới, không sử dụng điều trị cho phụ nữ và trẻ em. Việc điều trị bằng Calutas 50 trong thời gian dài có thể gây ảnh hưởng đến chức năng gan, gây chứng vú to ở đàn ông, rối loạn chức năng tình dục, bất lực.
1. Calutas 50 là thuốc gì?
Calutas 50 là thuốc phòng chống ung thư và có tác dụng trên hệ miễn dịch. Thành phần chính của thuốc chứa Bicalutamide hàm lượng 50mg. Bicalutamide là hoạt chất có khả năng kháng Androgen thuộc nhóm không steroid. Bicalutamide không có các hoạt tính nội tiết khác. Thuốc làm giảm nồng độ của hormon sinh dục nam nên mang lại hiệu quả tốt trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến. Bicalutamide được hấp thụ tốt qua đường ăn uống. Thức ăn không gây ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc nên có thể dùng thuốc trước hoặc sau ăn đều được. Trong cơ thể, Bicalutamide được chuyển hóa chủ yếu qua gan và được đào thải ra ngoài qua đường nước tiểu.Cơ chế tác dụng: Bicalutamide ức chế sự kích thích Androgen thông qua việc gắn kết với các thụ thể Androgen trên bề mặt của tế bào ung thư nhưng không hoạt hóa gen. Nhờ sự ức chế này, testosterone không thâm nhập được vào các tế bào ung thư, sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt được đẩy mạnh. Đồng thời, thuốc còn có tác dụng kháng lại các kích tố nam anti-androgens.Bicalutamide được chỉ định trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến di căn giai đoạn D2.
2. Công dụng thuốc Calutas 50
Công dụng chính của thuốc Calutas 50 là ngăn chặn testosterone thâm nhập vào các tế bào ung thư, làm thoái triển khối u trong bệnh tiền liệt tuyến.Thuốc Calutas 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp bị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển. Nên phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH để tăng hiệu quả điều trị. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng trên những bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.Thuốc Calutas 50 chống chỉ định dùng thuốc với:Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Calutas 50 không được dùng kê đơn cho trẻ em.Thuốc chỉ dùng cho nam giới, không điều trị bệnh cho nữ giới.Không dùng thuốc chung với Terfenadin, Cisaprid hay Astemizol.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Calutas 50
Thuốc Calutas 50 được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo hộp, mỗi hộp 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén. Thuốc dùng theo đường uống, không sử dụng pha tiêm hay các đường dẫn thuốc khác.Liều lượng:Đối với nam giới: uống 1 viên/lần/ngày. Bệnh nhân cao tuổi dùng liều tương tự. Có thể kết hợp thuốc với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan, suy thận.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Calutas 50
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Calutas 50 như sau:Triệu chứng rất thường gặp: chứng vú to ở nam giới, cảm giác nóng bừng không liên quan đến môi trường hay thời tiết, cảm giác căng tức vùng vú.Biểu hiện lâm sàng thường gặp như rối loạn tiêu hóa gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Một vài trường hợp bị tăng men gan, vàng da, ứ mật, ngứa, suy nhược.Phản ứng quá mẫn ít xảy ra. Biểu hiện phù mạch thần kinh, nổi mày đay, mắc bệnh phổi mô kẽ.Các tác dụng phụ dễ xảy ra ở người cao tuổi:Phản ứng trên da gây nổi ban, đổ mồ hôi, có dấu hiệu rậm lông, rụng tóc...Chóng mặt, mất ngủ, đau đầu cũng có thể xảy ra.Bất lực, suy giảm chức năng tình dục, tăng tình trạng tiểu đêm.Khó thở, suy tim, thiếu máu, tăng hoặc giảm cân tùy theo từng cơ địa bệnh nhân, tăng nguy cơ bị bệnh đái tháo đường...
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Calutas 50
Để hạn chế những tác dụng không mong muốn do thuốc gây nên, trong quá trình sử dụng cần lưu ý những điều sau:Sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng thuốc.Do thuốc chứa Bicalutamide nên khuyến cáo không tự ý dùng thuốc đột ngột, vì có thể gây hội chứng cai thuốc. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn ngưng sử dụng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc với các chất chẹn kênh Calci hoặc Ciclosporin. Nếu bệnh nhân đã từng sử dụng Cyclosporin thì cần làm xét nghiệm theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương và các biểu hiện lâm sàng ở thời điểm khởi đầu và kết thúc điều trị với Calutas 50.Ngoài ra, cũng cần lưu ý khi kê thuốc chung với Ketoconazol, Cimetidin, vì có thể dẫn tới tăng tác dụng phụ của thuốc. Thận trọng nếu bệnh nhân đang sử dụng cùng lúc các nhóm thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, vì Calutas 50 gây ức chế con đường này.Theo dõi thời gian Prothrombin ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc kháng đông coumarin.Vì thuốc chuyển hóa mạnh tại gan nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở những người bệnh suy gan mức độ vừa và nặng.Không dùng thuốc cho phụ nữ, đặc biệt phụ nữ có thai hay đang trong thời kỳ cho con bú.Thực tế lâm sàng cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng đến những người đang lái xe hay làm việc liên quan đến vận hành máy móc. Một số trường hợp có thể bị buồn ngủ, choáng đầu do tác dụng phụ của thuốc, trong trường hợp này cần thận trọng hơn.Nếu bị quên liều thuốc thì cần uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp quá sát liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều cũ, không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên. Hiện tại vẫn chưa có báo cáo nào về tình trạng quá liều Calutas 50.Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.Không uống thuốc với rượu bia hay các chất kích thích khác.Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Thuốc Calutas 50 có tương đối nhiều lợi ích trong điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến nhưng cũng có không ít tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh cần phải dùng thuốc đúng liều lượng, đúng mục đích và đúng thời điểm để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. | vinmec | 1,163 |
Giá niềng răng mặt trong hiện nay bao nhiêu?
Ngày nay, công nghệ niềng răng ngày càng trở nên phổ biến, trong đó, niềng răng mặt trong là một trong những phương pháp được khách hàng ưa chuộng bởi đảm bảo thẩm mỹ. Vậy phương pháp này có ưu điểm gì nổi bật, hay mức giá niềng răng mặt trong hiện nay như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé!
1. Giới thiệu phương pháp niềng răng mắc cài mặt trong
Niềng răng mắc cài mặt trong, hay còn được biết đến với tên gọi niềng răng mắc cài mặt lưỡi là phương pháp có cấu tạo tương tự với niềng răng mắc cài truyền thống, tuy nhiên, điểm khác biệt ở đây là phương pháp này sử dụng hệ thống khí cụ được gắn vào mặt bên trong của thân răng. Chính vì mắc cài đã được gắn vào mặt trong nên đảm bảo được tính thẩm mỹ, giúp cho người niềng tự tin hơn khi giao tiếp.
Đặc biệt, phương pháp này có thể áp dụng cho mọi trường hợp đang gặp sai lệch về răng từ nhẹ đến phức tạp. Tuy nhiên, với những trường hợp răng sai lệch do hàm thì cần phải kết hợp niềng răng với phẫu thuật hàm mới có thể đạt hiệu quả tốt. Bên cạnh đó, không phải lứa tuổi nào cũng thích hợp thực hiện phương pháp niềng răng mặt trong. Phương pháp này chỉ phù hợp với những người đã trưởng thành hoặc với trẻ vị thành niên có thể đeo niềng mặt trước của răng.
Niềng răng mặt trong là phương pháp này sử dụng hệ thống khí cụ được gắn vào mặt bên trong của thân răng
2. Trường hợp nào cần áp dụng phương pháp niềng răng mặt trong?
Như đã đề cập đến ở trên, niềng răng mặt trong có thể phát huy hiệu quả với hầu hết các dạng sai lệch. Cụ thể, dưới đây là một số trường hợp thích hợp với phương pháp niềng răng mặt trong:
– Trường hợp răng mọc chen chúc, răng mọc nhiều, số lượng răng nhiều hơn mức trung bình khiến hàm răng trở nên thiểu thẩm mỹ. Sau khi niềng răng, răng dịch chuyển về đúng vị trí giúp hàm răng của bạn mọc đúng hàng, đều và đẹp hơn.
– Trường hợp răng bị thưa, khoảng cách giữa các răng xa nhau gây khó khăn trong việc ăn nhai, đặc biệt là giảm tính thẩm mỹ cũng như khiến cho quá trình vệ sinh răng trở nên khó khăn hơn. Nguyên nhân dẫn đến việc răng bị thưa có thể xuất phát từ tình trạng thiếu răng bẩm sinh, răng mọc sai vị trí hoặc kích thước xương hàm quá rộng.
– Một số dạng sai lệch khớp cắn như khớp cắn ngược, khớp cắn chéo… không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai. Ngoài ra, sai khớp cắn cũng khiến răng có nguy cơ bị mài mòn nhanh hơn, dễ bị sâu răng hoặc mắc các bệnh viêm nha chu.
3. Khám phá những ưu, nhược điểm của phương pháp niềng răng mắc cài mặt trong
Bạn đang thắc mắc niềng răng mắc cài mặt trong có đem lại hiệu quả như phương pháp niềng răng thông thường, cùng khám phá những ưu, nhược điểm của phương pháp này ngay dưới đây để có lời giải đáp chi tiết bạn nhé!
3.1. Những ưu điểm của phương pháp niềng răng mắc cài mặt trong
– Tính thẩm mỹ cao, khắc phục được hạn chế của niềng răng mắc cài truyền thống. Nếu như với phương pháp niềng răng thông thường, nhiều khách hàng còn tự tin, e ngại, không dám cười nói bởi mắc cài tương đối dày, cộm, thiếu thẩm mỹ thì khuyết điểm này hoàn toàn được cải thiện với niềng răng mắc cài mặt trong. Cũng nhờ ưu điểm này mà niềng răng mắc cài mặt trong thu hút được đông đảo khách hàng.
– Đảm bảo hiệu quả chỉnh nha, do lực tác dụng từ dây cung gắn trên mắc cài giúp kéo răng về đúng vị trí, đồng thời còn có vai trò ổn định khớp cắn, giúp chức năng ăn nhai thực hiện tốt hơn.
3.2. Những nhược điểm của phương pháp niềng răng mặt trong
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, người niềng cũng nên cân nhắc đến một số hạn chế khi lựa chọn niềng răng mắc cài mặt trong, như:
– Vệ sinh răng khó khăn: Khi niềng răng bằng kim loại mắc cài mặt trong, mắc cài được gắn ở bề mặt trong của răng có thể gây nhiều khó khăn trong quá trình chăm sóc và vệ sinh răng miệng. Do đó, với những khách hàng áp dụng phương pháp niềng răng này thì sẽ mất nhiều thời gian để làm sạch thức ăn thừa, mảng bám xung quanh mắc cài.
– Có thể gây cảm giác khó chịu, vướng víu: Khi mắc cài được gắn vào mặt bên trong của răng, ngoài ra, lúc ăn nhai và giao tiếp trong thời gian đầu thì bạn có thể chưa quen. Hoặc khi phần lưỡi vô tình chạm vào mắc cài, khiến cho bạn thấy vướng víu, khó chịu hoặc gây cảm giác rát lưỡi. Đặc biệt, niềng răng mắc cài mặt trong được gắn vào phần thân trong của răng nên bạn sẽ cảm thấy khó chịu, vướng víu hơn rất nhiều so với mắc cài thông thường.
– Chi phí niềng răng khá cao, thậm chí là có thể cao gấp nhiều lần so với mắc cài thông thường. Sở dĩ, phương pháp này có mức giá cao vượt bậc đó là vì để thực hiện hiệu quả, trước tiên bác sĩ cần phải có kinh nghiệm và chuyên môn cao, đồng thời kế hoạch chỉnh nha cũng cần phải chính xác, phù hợp, sao cho kiểm soát được lực kéo thích hợp để răng dịch chuyển về đúng vị trí như đã được tính toán.
4. Giá niềng răng mặt trong hiện nay thế nào?
Trước khi đưa ra quyết định niềng răng, chi phí luôn là yếu tố được khách hàng quan tâm hàng đầu. Vậy giá niềng răng mặt trong hiện nay là bao nhiêu?
Hiện nay, trên thị trường, niềng răng mặt trong có mức chi phí dao động từ khoảng 70 đến 120 triệu. Bên cạnh đó, với mỗi trường hợp niềng răng sẽ có mức chi phí khác nhau, bởi con số cụ thể còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Mức độ sai lệch của răng, nha khoa thực hiện, trình độ, tay nghề của bác sĩ…
Giá niềng răng mặt trong còn phụ thuộc vào những yếu tố như: Mức độ sai lệch, địa chỉ nha khoa thực hiện…
Có thể thấy phương pháp này có giá cao hơn so với các loại mắc cài khác. Tuy nhiên, với những lợi ích mà phương pháp này mang lại thì niềng răng mắc cài mặt trong vẫn luôn là sự lựa chọn ưu tiên của đông đảo khách hàng.
– Không gian thăm khám rộng rãi, hiện đại, tiện nghi và thoải mái như đi nghỉ dưỡng
– Điều dưỡng chuyên nghiệp, tận tâm, phục vụ khách hàng nhiệt tình, chu đáo
– Chính sách thanh toán đơn giản, linh hoạt | thucuc | 1,253 |
Công dụng thuốc Ozapine 10
Ozapine 10 chứa hoạt chất chính là Olanzapine, là thuốc an thần được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt và một số bệnh loạn thần khác. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Ozanpine 10 là gì?
1. Công dụng của thuốc Ozapine 10 là gì?
Thuốc Ozapine 10 chứa hoạt chất chính là Olanzapine, 1 thuốc an thần và là dẫn chất của dibenzodiazepine. Thuốc có hiệu quả trên cả các biểu hiện dương tính, âm tính và ức chế của bệnh tâm thần phân liệt. Cơ chế tác dụng liên quan đến tính đối kháng ở các thụ thể serotonin typ 2, typ 3, typ 6 và dopamine ở hệ thần kinh trung ương. Olanzapine còn làm ổn định tâm trạng do một phần ức chế thụ thể D2 của dopamine.Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng đối kháng với các thụ thể muscarine giúp giảm nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp và đối kháng thụ thể H1 của histamin và thụ thể alpha-1 adrenergic gây ngủ gà, hạ huyết áp tư thế. Olanzapine ít làm tăng tiết prolactin, ít gây rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.Thuốc Ozapine 10 được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt và các bệnh loạn thần khác có các biểu hiện rõ rệt của những triệu chứng dương tính hoặc âm tính. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ozapine 10 ở bệnh nhân quá mẫn với Olanzapine và glaucoma góc hẹp.
2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Ozapine 10
Người lớn:Điều trị tâm thần phân liệt:Liều khởi đầu là 5 -10 mg/ ngày, sau đó tăng khoảng 5mg/ ngày trong vòng 5 - 7 ngày cho tới liều mục tiêu là 10mg/ ngày. Bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân mỗi lần 5mg/ ngày, cách nhau không dưới 7 ngày cho tới liều tối đa là 20mg/ ngày. Liều duy trì thông thường là 10 - 20mg x 1 lần/ ngàyĐợt hưng cảm:Đơn trị liệu: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 -15mg/ ngày uống 1 lần. Bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều mỗi lần 5mg/ ngày, cách nhau không dưới 24 giờ. Liều duy trì thông thường là 5 - 20mg/ ngày và liều tối đa khuyến cáo là 20mg/ ngày.Liệu pháp phối hợp: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10-15mg/ ngày, uống 1 lần. Liều dùng có thể trong khoảng 5 - 20mg/ ngày.Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực:Khoảng liều thông thường là 5 - 20mg/ ngày. Nếu đã được điều trị đợt hưng cảm bằng Olanzapin, bác sĩ có thể sẽ cho bệnh nhân tiếp tục dùng liều như vậy để phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực. Nếu xuất hiện hưng cảm, hỗn hợp hoặc đợt trầm cảm, bác sĩ có thể cho bệnh nhân tiếp tục điều trị với Olanzapin nhưng liều sẽ được điều chỉnh phù hợp và đi kèm với các biện pháp điều trị hỗ trợ triệu chứng cảm xúc.Trẻ em:Trẻ em dưới 13 tuổi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả của Ozapine 10 ở đối tượng này.Trẻ em từ 13 -17 tuổi: Khi sử dụng Olanzapin cần phải thận trọng và có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 - 5 mg/ ngày uống 1 lần. Liều mục tiêu là 10 mg/ ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5 mg hoặc 5 mg, tối đa 20 mg/ ngày.Bệnh lưỡng cực: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 - 5mg/ ngày uống 1 lần. Liều mục tiêu là 10mg/ ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5 mg hoặc 5 mg, tối đa 20mg/ ngày.Đối tượng khác:Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc Ozapine ở bệnh nhân suy thận.Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều lượng ngoại trừ khi được sử dụng kết hợp với Fluoxetine (dưới dạng các thành phần riêng biệt), liều Olanzapine ban đầu nên được giới hạn ở 2,5 đến 5 mg mỗi ngày. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ozapine ở các trường hợp viêm gan và tổn thương gan.Cách dùng:Bệnh nhân nên dùng thuốc 1 lần/ ngày theo đúng chỉ định của bác sĩ, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên nuốt nguyên viên với nước và dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ozapine 10
Bệnh nhân sử dụng thuốc Ozapine 10 có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp: Ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, chóng mặt, rối loạn phát âm, mất ngủ, ác mộng, sốt, giảm trí nhớ, hưng cảm, buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, tăng cảm giác thèm ăn, tăng me gan, yếu cơ, run, ngã, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù ngoại vi, đau ngực, cảm giác bỏng rát trên da, tăng cholesterol máu, tăng prolactin máu, tăng đường huyết, giảm thị lực và viêm kết mạc.Ít gặp: Giảm bạch cầu trung tính, nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, tăng nhạy cảm với ánh sáng và động kinh.Hiếm gặp: Viêm tụy, hội chứng an thần kinh ác tính gồm các triệu chứng như tăng thân nhiệt, co cứng cơ, thay đổi tâm trí kèm theo rối loạn hệ thần kinh tự quản, nhịp tim và huyết áp không ổn định).Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Ozapine và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ozapine 10 là gì?
Thuốc Ozapine có thể gây tăng nồng độ prolac
5. Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời Ozapine 10 với một số thuốc có thể gây tương tác, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và/hoặc gia tăng độc tính. Tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho y bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng để được tư vấn. Dưới đây là một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ozapine:Levomethadyl: Tăng độc tính trên tim như kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh và ngừng tim.Metoclopramid: Tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp và hội chứng an thần kinh ác tính.Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Rượu và các dẫn chất benzodiazepin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế của Olanzapine.Các thuốc ức chế CYP450 như Cafein, Erythromycin, Ciprofloxacin, Cimetidin, Quinidin và một số thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng nồng độ trong máu và tăng độc tính của thuốc Olanzapine.Không nên sử dụng Dopamin, Adrenalin hoặc các thuốc có tác động giống giao cảm trên thụ thể beta ở bệnh nhân đang điều trị với Olanzapine, vì vậy có thể gây hạ huyết áp quá mức.Các thuốc gây cảm ứng CYP450 như Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepin, Rifampicin và Omeprazol có thể làm giảm nồng độ Olanzapine trong máu.Thuốc Ozapine có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic và tăng tác dụng của các thuốc điều trị tăng huyết áp.Ozapine có thể làm giảm tác dụng và độc tính của các thuốc điều trị Parkinson. Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quan về thuốc Ozapine 10. Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế hướng dẫn của nhân viên y tế. Vì Ozapine là thuốc kê đơn, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng. | vinmec | 1,285 |
Dịch vụ khám sức khỏe định kỳ tại công ty cho các khách hàng ở xa
Dịch vụ khám sức khỏe định kỳ tại công ty đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn vì mang nhiều ưu điểm. Thay vì phải tổ chức đưa nhân viên đến phòng khám hoặc bệnh viện, công ty có thể đăng ký khám trực tiếp ngay tại trụ sở, văn phòng để đơn giản hóa quy trình tổ chức, hạn chế việc đi xa. Từ đó, nhân viên công ty vừa được kiểm tra sức khỏe định kỳ, vừa không làm gián đoạn công việc.
1. Khám sức khỏe cho nhân viên quan trọng thế nào?
Theo Thông tư 14 của Bộ Y tế, các công ty, doanh nghiệp cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên ít nhất 1 lần/năm. Các công ty có môi trường làm việc độc hại được khuyên nên cho nhân viên kiểm tra sức khỏe 2 lần/năm. Tổ chức khám cho nhân viên là hành động tuân thủ luật pháp của các doanh nghiệp.
1.1. Đối với người lao động
Việc kiểm tra sức khỏe thường xuyên giúp kịp thời phát hiện các bệnh lý, đặc biệt là bệnh nghề nghiệp. Nhân viên làm việc trong môi trường có nhiều chất độc hại, nguy hiểm cần được kiểm tra sức khỏe thường xuyên, đề phòng mắc các bệnh nghiêm trọng làm suy giảm sức lao động và sức khỏe thể chất nói chung.
1.2. Đối với công ty
Chính sách chăm sóc sức khỏe có thể khiến người lao động tăng mức độ hài lòng và muốn gắn bó với công ty nhiều hơn. Thông qua kết quả thăm khám, ban lãnh đạo có thể nắm được tình trạng sức khỏe của từng nhân viên để sắp xếp, phân công công việc hợp lý. Ngoài ra, công ty cũng biết được sức khỏe nhân viên có còn đạt yêu cầu để làm việc hay không. Người lao động có thể trạng khỏe mạnh sẽ hoàn thành công việc tốt hơn, đóng góp cho công việc kinh doanh của công ty.
2. Dịch vụ khám sức khỏe định kỳ tại công ty
Với dịch vụ này, toàn bộ đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, lễ tân sẽ trực tiếp đến tận văn phòng công ty để khám cho khách hàng. Công ty có thể đăng ký đầy đủ các danh mục khám như: lấy mẫu xét nghiệm, khám tổng quát, chẩn đoán hình ảnh… Khách hàng chỉ cần chuẩn bị không gian phù hợp để tổ chức buổi khám cho toàn bộ nhân viên công ty. Không gian cần đủ rộng để thiết kế thành các “phòng khám tạm thời” theo từng chuyên khoa và lắp đặt thiết bị y tế.
Máy chụp Xquang được đặt trong xe chuyên dụng. Các máy móc đều được thiết kế để thuận tiện cho việc vận chuyển. Riêng máy chụp X-quang sẽ được lắp đặt trong xe chuyên dụng để đảm bảo an toàn cho khách hàng.
2.2. Ưu điểm của dịch vụ khám sức khỏe định kỳ tại công ty
Công ty cũng đỡ được khâu tổ chức, sắp xếp xe đưa đón nhân viên đi khám sức khỏe. Nhờ vậy, chi phí được giảm đi khá nhiều.
Như vậy, ngoài khác nhau về mặt địa điểm, dịch vụ khám tại công ty hay khám tại viện đều có chất lượng như nhau | thucuc | 578 |
Giải đáp thắc mắc: Xét nghiệm Covid nhanh bao lâu có kết quả?
Với sự hiện diện quá quen thuộc của virus SARS-Co. V-2, cùng với đó là sự gia tăng khó kiểm soát của những ca F0 ngoài cộng đồng. Việc thực hiện các xét nghiệm Covid-19 ngày càng được chú trọng và quan tâm hơn. Vậy xét nghiệm Covid nhanh bao lâu có kết quả, chi phí cho mỗi lần xét nghiệm là bao nhiêu?
1. Test nhanh Covid là gì?
Test nhanh Covid được phân thành hai loại cho hai mục đích sử dụng khác nhau. Test nhanh kháng nguyên và test nhanh kháng thể.
Test nhanh Covid kháng nguyên
Phương pháp này sẽ được sử dụng để nhận diện sự có mặt của các protein trên bề mặt của virus SARS-Co
V-2. Đây là một trong những phương pháp sử dụng khá phổ biến để phát hiện nhanh những đối tượng bị nhiễm virus SARS-Co
V-2 trong cộng đồng.
Test nhanh kháng thể
Khác với test nhanh kháng nguyên, phương pháp test nhanh kháng thể được sử dụng cho các bệnh nhân đã và đang điều trị Covid-19. Chúng được thực hiện nhằm mục đích kiểm tra sự hiện diện của những kháng thể chống lại virus SARS-Co
V-2 do hệ miễn dịch cơ thể sản xuất ra.
Với những cơ thể tồn tại kháng thể trung hòa đặc hiệu thì cơ thể đã tồn tại một đáp ứng miễn dịch tốt như là đang tiêm vắc xin.
2. Xét nghiệm Covid nhanh bao lâu có kết quả?
Chúng tôi sẽ đề cập đến 03 phương pháp xét nghiệm cùng thời gian trả kết quả tương ứng cho các bạn tham khảo.
Test nhanh Covid bằng xét nghiệm kháng thể
Phương pháp này thường được áp dụng cho những đối tượng đã và đang điều trị Covid-19 hoặc những đối tượng đã tiêm vaccine. Bằng cách lấy mẫu máu từ đầu ngón tay để xác định các kháng thể Ig
M và Ig
G có trong huyết thanh.
Với test nhanh Covid-19 bằng xét nghiệm kháng thể, kết quả sẽ có trong vòng 30 phút đến 1 giờ. Bằng cách kết hợp phương pháp này với xét nghiệm Realtime RT-PCR các bác sĩ sẽ dễ dàng đánh giá chính xác hơn tình trạng của bệnh nhân đang điều trị Covid.
Test nhanh Covid bằng xét nghiệm kháng nguyên
Xét nghiệm này dùng để chẩn đoán, sàng lọc sớm cho một số đối tượng sau:
Người từng tiếp xúc với người bị nhiễm virus SARS-Co
V-2.
Người ở trong vùng dịch tễ, hoặc nơi phát hiện ca nhiễm Covid-19 mới.
Người di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác: lái xe, shipper,...
Vậy xét nghiệm Covid nhanh bao lâu có kết quả? Chỉ mất khoảng 30 - 60 phút là có được kết quả với phương pháp test nhanh kháng nguyên. Bên cạnh đó đây cũng là một trong những phương pháp sàng lọc, chẩn đoán Covid thực hiện một cách dễ dàng, thao tác đơn giản. Tuy nhiên, độ chính xác của phương pháp này chỉ khoảng 70%.
Xét nghiệm bằng phương pháp Realtime RT-PCR
Kết quả thu được sau khi thực hiện loại xét nghiệm này có độ chính xác rất cao. Chúng thường được áp dụng để xét nghiệm cho những đối tượng sau:
Người có một số dấu hiệu bệnh khi nhiễm phải virus SARS-Co
V-2 như: sốt, ho, khó thở, đau họng, vị giác và khứu giác mất dần,...
Người tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm virus SARS-Co
V-2.
Người tham gia vào các hoạt động phòng chống dịch bệnh, hoặc làm việc trong môi trường có khả năng nhiễm bệnh cao,...
Nhân viên bệnh viện, y tế,...
Phương pháp này được xem là tiêu chuẩn vàng trong việc chẩn đoán cho bệnh nhân nhiễm virus SARS-Co
V-2. Do đó đòi hỏi quá trình thực hiện nghiêm ngặt hơn, chi phí cho quá trình thực hiện cao hơn và thời gian trả kết quả cũng lâu hơn những phương pháp xét nghiệm khác. Thông thường, sẽ mất khoảng 4 - 20 giờ đồng hồ để có kết quả.
3. Test nhanh Covid-19 khác với các xét nghiệm Realtime RT-PCR ở điểm nào?
Phương pháp xét nghiệm nhanh Covid-19
tiện lợi, dễ dàng thực hiện và cho kết quả nhanh chóng. Tuy nhiên mức độ chính xác của loại xét nghiệm này vẫn chưa cao. Do đó, với những đối tượng có kết quả âm tính khi thực hiện test nhanh kháng nguyên sẽ được xác nhận lại một lần nữa qua xét nghiệm
RT-PCR.
Vậy giữa test nhanh Covid-19 và xét nghiệm Covid-19 bằng phương pháp RT-PCR khác nhau ở điểm nào?
Mục tiêu tìm kiếm của mỗi xét nghiệm là gì?
Test nhanh bằng phương pháp xét nghiệm kháng thể: Tìm kiếm các protein của virus có trong dịch hô hấp hoặc dịch hầu họng.
Xét nghiệm bằng phương pháp RT-PCR: Tìm kiếm các Axit nucleic của virus có trong dịch hầu, họng hoặc dịch hô hấp.
Phương pháp nào phức tạp hơn?
Test nhanh Covid-19: Đơn giản, dễ tiến hành, có thể thực hiện lưu động.
Xét nghiệm RT-PCR: phức tạp hơn, chỉ thực hiện được trong phòng lab.
Xét nghiệm bằng phương pháp RT-PCR và xét nghiệm Covid nhanh bao lâu có kết quả?
Test nhanh Covid: thời gian thực hiện nhanh chóng, chỉ từ 15 - 30 phút là có kết quả.
Xét nghiệm bằng phương pháp RT-PCR: Quá trình thực hiện phức tạp hơn nên mất thời gian lâu hơn,
kết quả có thể được trả sau 3 - 5 giờ đồng hồ.000 VNĐ/lần xét nghiệm.000 VNĐ/lần xét nghiệm.
4. Thông điệp 5T - tường thành mới cho cuộc chiến với đại dịch Covid
Với tình hình dịch bệnh Covid-19 ngày càng khó kiểm soát như hiện nay, việc chủ động phòng bệnh bảo vệ bản thân và gia đình là điều không thể bỏ qua.
Thông điệp 5T được Bộ Y tế đưa ra vừa đáp ứng được an toàn, hạn chế lây lan, nhiễm bệnh vừa an lòng dân, giúp mọi người yên tâm hơn trong thời gian giãn cách tại gia.
Tuân thủ nghiêm ngặt hơn quy tắc 5K: người dân nghiêm túc hơn trong việc chủ động tuân theo quy tắc vàng 5K được phổ biến từ những giai đoạn đầu của dịch bệnh.
Thực phẩm đủ tại nhà: Người dân trong thời gian thực hiện giãn cách tại nhà sẽ được cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm và các nhu yếu phẩm hàng ngày. “Yên tâm chống dịch tại nhà, thực phẩm đã có người lo”.
Thầy thuốc đến tận gia: Nhiều hệ thống y tế trung chuyển được thành lập nhằm hỗ trợ điều trị và chăm sóc tốt cho người bị nhiễm bệnh tại nhà.
Test Covid tất cả: Yêu cầu test covid trên diện rộng, đặc biệt là những đối tượng thuộc vùng đỏ (vùng có nguy cơ nhiễm bệnh rất cao), và vùng cam (vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao). Cần phải sàng lọc và chẩn đoán sớm nhất tất cả các trường hợp nhiễm virus SARS-Co
V-2 để có những biện pháp điều trị cũng như ngăn chặn dịch bệnh lây lan nhanh.
Tiêm chủng: Tổ chức tiêm chủng tại các phường/xã cho những nhóm đối tượng được tiêm chủng một cách an toàn, hiệu quả.
Trước tình hình đại dịch ngày càng phức tạp như hiện nay, bạn không cần phải quan tâm quá nhiều đến vấn đề xét nghiệm Covid nhanh bao lâu có kết quả nữa. Điều hiện tại chúng ta nên làm là tuân thủ quy tắc 5T, thực hiện xét nghiệm khi cần thiết, tăng cường sức đề kháng bằng việc xây dựng chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất, tập luyện thể thao nâng cao sức khỏe hằng ngày,... | medlatec | 1,262 |
Nội soi phóng đại giúp chẩn đoán nguy cơ, phát hiện sớm ung thư tiêu hóa
Các tổn thương ung thư tiêu hóa ban đầu thường có kích thước nhỏ, vị trí không điển hình và thường dễ bị bỏ sót do nhầm lẫn trong vùng niêm mạc bình thường. Để khắc phục hạn chế này, các nhà cận lâm sàng đã thiết kế và cho ra đời phương tiện nội soi nhuộm màu và phóng đại giúp chẩn đoán nguy cơ, phát hiện sớm ung thư tiêu hóa.
1. Nội soi nhuộm màu và phóng đại là gì?
Nội soi nhuộm màu và phóng đại là một kỹ thuật nội soi sử dụng cách thức nhuộm màu mẫu mô và quan sát dưới máy thu hình có độ phóng đại cao. Từ đó, những tổn thương trên niêm mạc đường tiêu hóa sẽ được nhìn thấy rõ hơn. Nói một cách khác, nội soi nhuộm màu và phóng đại có một ưu điểm vượt bậc so với phương tiện nội soi trước kia là làm nổi bật sự khác biệt ở niêm mạc cũng như những thay đổi loạn sản và ác tính không rõ ràng trong ánh sáng trắng.Chính nhờ vậy, nội soi nhuộm màu và phóng đại đang từng bước được sử dụng để làm tăng tỷ lệ phát hiện các bệnh lý khác nhau trong khi nội soi (đặc biệt là các vấn đề về ung thư tiêu hóa). Cụ thể là nội soi nhuộm màu và phóng đại thường được sử dụng trong quan sát thực quản đối khi nghi ngờ có tổn thương thực quản Barrett, đánh giá polyp trong đại tràng và đánh giá chứng loạn sản trong bệnh viêm ruột mãn tính.
Hình ảnh nội soi nhuộm màu và phóng đại
Video đề xuất:
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
2. Chỉ định thực hiện nội soi nhuộm màu và phóng đại khi nào?
Nội soi nhuộm màu và phóng đại chủ yếu được chỉ định ở những bệnh nhân có các dấu hiệu nghi ngờ mắc phải bệnh lý. Đồng thời, phương tiện này còn nhằm giúp chẩn đoán sớm ung thư tiêu hoá. Đây chính là ưu điểm vượt trội của nội soi nhuộm màu và phóng đại so với các phương tiện nội soi trước kia.Sau đây là các chỉ định thường gặp để thực hiện nội soi nhuộm màu và phóng đại:Tầm soát hay đánh giá tổn thương Barrett thực quản. Khảo sát ung thư thực quản.Khảo sát các tổn thương dạ dày. Khảo sát polyp đại tràng. Khảo sát tổn thương đường ruột trong bệnh lý viêm đại tràng mãn tính nói chungĐối với các chống chỉ định, nội soi nhuộm màu và phóng đại cũng tương tự như phương tiện nội soi thông thường, tức không nên được tiến hành trong một số trường hợp. Đó là khi tình trạng sức khỏe của người bệnh không có khả năng chịu đựng được quá trình nội soi, dị ứng với thuốc nhuộm màu từ trước đó.
Khảo sát polyp đại tràng
3. Cách thức thực hiện nội soi nhuộm màu và phóng đại ung thư tiêu hóa như thế nào?
Những việc chuẩn bị thông thường trước khi thực hiện nội soi đường tiêu hóa trên hoặc nội soi đại tràng hay nội soi nhuộm màu và phóng đại nói riêng cần được thực hiện theo quy trình đã được chuẩn hóa. Trong đó, bệnh nhân cần được thăm khám sức khỏe tổng quát trước đó nhằm đảm bảo khả năng hợp tác cũng như chức năng của hệ tuần hoàn, hệ hô hấp ổn định trong suốt quá trình nội soi. Ngoài ra, một điều quan trọng là bệnh nhân cũng cần được nhắc nhở không nên ăn uống gì ít nhất 12 giờ trước khi thực hiện nội soi.Sau khi bệnh nhân được hướng dẫn tư thế nằm thuận lợi cho việc thực hiện thao tác thì sẽ được gây tê tại chỗ. Ống nội soi có gắn máy thu hình sẽ được đưa vào đường tiêu hóa trên qua đường miệng tới thực quản, dạ dày và vào tới khoảng đầu của ruột non và đường tiêu hóa dưới qua hậu môn. Trong suốt con đường đi của mình, nhờ vào máy thu hình rõ nét và khả năng phóng đại cao, các đặc điểm mặt trong ống tiêu hóa sẽ được quan sát kỹ lưỡng.Khi bác sĩ nội soi phát hiện bất thường, bước tiếp theo là vùng mô nghi ngờ sẽ được nhuộm màu tại chỗ. Các tác nhân tạo màu thường được sử dụng trong nội soi là màu sắc ký từ tự nhiên hay có sẵn trên thị trường và không gây tốn kém, như dung dịch Lugol, xanh methylen, đỏ congo và đỏ phenol. Các ống thông gắn vào đầu nội soi sẽ phun một màn sương mịn lên niêm mạc và sau đó khoảng niêm mạc có màu sắc mới. Tại đây, vùng niêm mạc sẽ có phản xạ hấp thụ, tương phản hoặc tạo phản ứng với thuốc nhuộm. Với những đặc tính đã biết trước, cách tương tác của vùng mô với thuốc nhuộm chuyên biệt sẽ cho nhận định tình trạng hiện tại của vùng mô này. Kết quả ghi nhận được sẽ thu phát trên màn hình và qua đó, bác sĩ nội soi sẽ kết luận là bình thường, viêm loét cấp hay mạn tính hoặc là tổn thương ác tính trên đường ống tiêu hóa, thậm chí là ung thư tiêu hóa. Những nguy cơ có thể gặp phải khi nội soi nhuộm màu và phóng đại
Cần lưu ý là tiền căn dị ứng với thuốc nhuộm màu có thể là chống chỉ định của nội soi nhuộm màu.Thực vậy, nhiều bằng chứng đã cho thấy lugol iodine có thể gây viêm thực quản hoặc viêm dạ dày dù chỉ trong những trường hợp hiếm gặp. Theo đó, nếu bệnh nhân mắc phải bệnh cường giáp hoặc quá mẫn cảm với iốt thì không được sử dụng tác nhân này. Bên cạnh đó, xanh methylene có thể sẽ gây ra sự đổi màu của nước tiểu và phân. Tuy nhiên, may mắn là nhìn chung là không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào của thuốc nhuộm gây ra đối với sức khỏe người bệnh sau khi nội soi nhuộm màu và phóng đại. Dù vậy, sự phòng ngừa nguy cơ này vẫn là một điều cần thiết.Hơn thế nữa, khi áp dụng một số chất nhuộm màu trong quá trình nội soi nhuộm màu và phóng đại, khi kết thúc thủ thuật thì người bệnh cần chỉ định dùng các chất làm tan mỡ như N-acetylcystein để loại bỏ chất nhầy từ biểu mô, cho phép đường ruột mau đào thải các sắc tố này.
Nước tiểu người bệnh có thể bị đổi màu do xanh methylene
Ngoài ra, những khó chịu nhất định do nội soi cách thức này gây ra cũng giống như các phương tiện nội soi tiêu hóa kinh điển. Dù vậy, quá trình này kết thúc sẽ là lúc người bệnh sẽ được trở lại với mọi sinh hoạt bình thường trong này, bao gồm cả nhu cầu ăn uống. Các chất màu nhuộm sẽ tự đào thải theo cách tự nhiên dần dần trong những ngày tiếp theo.Khuyến cáo mới nhất của hội nội soi Nhật Bản năm 2020 chính thức công nhận và đề xuất áp dụng nội soi phóng đại trong việc chẩn đoán ung sớm dạ dày.Hội nội soi Nhật Bản nhấn mạnh thực hành nội soi tỉ mỉ: Bệnh nhân được chuẩn bị chất khử bọt kết hợp với chất tiêu nhầy để cải thiện tầm nhìn; kiểm tra dạ dày một cách cẩn thận và có hệ thống; và lấy ảnh có độ nét quang rộng (> 25 hình ảnh cho 25 vị trí); thời gian soi dạ dày tối thiểu 7 phút/ca. Tóm lại, nội soi nhuộm màu và phóng đại giúp chẩn đoán nguy cơ, phát hiện sớm ung thư tiêu hóa. Mặc dù đây không phải là một kỹ thuật nội soi tiên tiến và không khó học về mặt kỹ thuật, dưới ống nội soi nhuộm màu và phóng đại, các vùng niêm mạc ác tính sẽ được làm cho hiện rõ hơn, giúp chẩn đoán bệnh sớm, điều trị kịp thời và cải thiện tiên lượng lâu dài cho người bệnh. | vinmec | 1,409 |
Hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu như thế nào?
Ung thư vòm họng là bệnh ác tính và đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Thông thường ung thư vòm họng khó phát hiện ở giai đoạn đầu dẫn tới điều trị muộn, cơ hội sống không cao. Cùng tìm hiểu về các hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu để giúp bạn phát hiện sớm bệnh để điều trị kịp thời.
Hiện chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây ung thư vòm họng. Tuy nhiên có một vài yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh như nhiễm virus HPV, tuổi tác, giới tính. Ngoài ra, những người có tiền sử hút thuốc lá, nghiện rượu bia cũng làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng.
Virus HPV có thể làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng
Hút thuốc lá, nghiện rượu bia cũng làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng.
Đa phần triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu không rõ ràng. Nếu quan sát kỹ có thể nhận thấy một vài dấu hiệu như đau đầu, ù tai, ngạt mũi, khàn tiếng.
Hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu cũng được phát hiện qua những hạch nổi lên ở góc hàm của người bệnh. Ban đầu hạch nổi ít, nhỏ và không đau nhưng sau đó nặng dần lên, hạch nổi nhiều hơn, đau và cứng khi chạm vào.
Một số dấu hiệu nhận biết ung thư vòm họng giai đoạn đầu
Giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể nổi hạch ở góc hàm
Hình ảnh ung thư vòm họng qua các giai đoạn
Ung thư vòm họng tiến triển qua các giai đoạn
Hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu có thể được phát hiện nhờ nội soi, siêu âm.
Nếu không điều trị sớm ngay khi thấy các dấu hiệu của ung thư vòm họng giai đoạn đầu thì bệnh sẽ tiến triển nặng hơn, khối u to ra khiến người bệnh cảm thấy khó khăn khi nuốt, nuốt vướng. Vì thế khi thấy triệu chứng ung thư vòm họng, người bệnh cần đi khám ngay để làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác bệnh.
Nên đến bệnh viện khám ngay khi phát hiện các triệu chứng ung thư vòm họng
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính trong những trường hợp ung thư vòm họng giai đoạn đầu. Phẫu thuật còn có thể loại bỏ các hạch di căn ở vùng cổ giai đoạn còn khu trú.
Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào các giai đoạn ung thư vòm họng. Nếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn đầu, tỷ lệ sống trên 5 năm có thể đạt trên 70%, nhiều trường hợp khỏi hẳn. | thucuc | 483 |
Vắc xin viêm gan siêu vi B mang lại lá chắn bảo vệ cho trẻ
Tiêm phòng vắc xin viêm gan B từ sớm cho cả người lớn lẫn trẻ nhỏ là cách phòng bệnh và ngăn ngừa dịch bệnh hiệu quả nhất. Bất cứ sự trì hoãn trong việc tiêm vắc xin cho trẻ sẽ tạo nguy cơ nhiễm virus viêm gan siêu vi B cho trẻ. Chính vì vậy, tất cả trẻ em cần được tiêm ngừa vắc xin viêm gan siêu vi B đầy đủ và đúng lịch.
1. Hiểu rõ về vắc xin viêm gan siêu vi B
Viêm gan siêu vi B (hay còn có tên gọi ngắn là viêm gan B) là một dạng bệnh gan do virus viêm gan siêu vi B gây ra. Nếu không may nhiễm virus viêm gan B mà không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng của viêm gan virus B mạn tính như xơ gan, ung thư gan.
Virus viêm gan B có thể lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn và lây nhiễm từ mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ. Khả năng lây lan của viêm gan B cao gấp 100 lần so với virus HIV. Do đó, chỉ cần một xây xát nhẹ làm trầy da và tiếp xúc với máu người nhiễm virus cũng có thể khiến cho mầm bệnh vào cơ thể. Trong khi đó, trẻ con rất hiếu động, thường chạy nhảy chơi đùa, dễ ngã và chảy máu, từ đó lây truyền virus viêm gan B cho nhau. Chính vì vậy, việc tiêm phòng từ sớm vắc xin viêm gan B sẽ đem lại hiệu quả bảo vệ trẻ trong suốt quá trình trưởng thành của trẻ.
1.1. Thành phần của vắc xin viêm gan siêu vi B là gì?
Vắc xin phòng viêm gan siêu vi B chứa thành phần kháng nguyên vỏ của virus viêm gan B (HBsAg), được tinh chế cao và không còn khả năng gây nhiễm bệnh. Khi tiêm vắc xin vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhập của virus viêm gan B.
Có thể nói, hiện này chưa có một phương thức điều trị đặc hiệu nào có thể chữa dứt điểm viêm gan B. Chính vì vậy, tiêm vắc xin viêm gan B được coi là biện pháp phòng bệnh chủ động hiệu quả hiện nay.
Việc tiêm phòng vắc xin viêm gan B từ sớm giúp đem lại hiệu quả bảo vệ trong suốt quá trình trưởng thành của trẻ
1.2. Vì sao nên tiêm vắc xin viêm gan siêu vi B cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu tiên sau sinh?
Như đã nói ở trên thì viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh để. Vì thế, việc tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu sau sinh là để ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh từ mẹ sang trẻ.
Trẻ sơ sinh khi bị nhiễm viêm gan B có nguy cơ cao mắc bệnh mãn tính như xơ gan, ung thư gan,… về sau này lên tới 90%. Chính vì vậy, trẻ cần được tiêm vắc xin viêm gan B càng sớm càng tốt. Nếu tiêm trong vòng 24 giờ sau sinh, khả năng miễn dịch với virus viêm gan B lây truyền từ mẹ là khoảng 85 đến 90%. Nếu tiêm muộn hơn, hiệu quả miễn dịch sẽ giảm dần theo từng ngày, đến ngày thứ 7 thì gần như không còn tác dụng.
Tiêm phòng viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu cho trẻ sơ sinh giúp phòng tránh lây nhiễm virus từ mẹ và môi trường bên ngoài
1.3. Chỉ định và chống chỉ định tiêm vắc xin phòng viêm gan B
Tiêm phòng viêm gan B cho trẻ em được thực hiện với 3 mũi ở 0-1-6 tháng. Để đáp ứng điều kiện để tiêm mũi vắc xin viêm gan B đầu tiên (giai đoạn sơ sinh), trẻ cần đáp ứng những điều kiện sau:
– Nhịp thở của trẻ ổn định.
– Da trẻ khỏe mạnh, hồng hào và không có những dấu hiệu bất thường.
– Trẻ bú tốt.
– Có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với các thành phần thuốc được chủng ngừa trước đó.
– Sốc phản vệ với thành phần kháng sinh trong vắc xin.
– Hệ miễn dịch của bé bị ức chế do đang điều trị cấy ghép nội tạng, ung thư hoặc trẻ đang sốt hoặc mắc các bệnh nhiễm trùng.
2. Trẻ em nên tiêm mấy mũi vắc xin phòng viêm gan B?
Với mỗi trường hợp, trẻ sẽ có lịch tiêm phòng viêm gan B như sau:
2.1. Trường hợp mẹ khi mang thai không nhiễm virus viêm gan B
Theo thông tư 38/2017/TT của Bộ Y tế ban hành ngày 17/10/2017 về danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi tiêm chủng và đối tượng sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc quy định lịch tiêm vắc xin phòng viêm gan B như sau:
– Mũi sơ sinh được tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau sinh hoặc sớm nhất có thể nếu trẻ phải trì hoãn tiêm.
– Mũi thứ 2, 3, 4 có thể tiêm với vắc xin kết hợp chứa thành phần viêm gan B (vắc xin kết hợp 6 trong 1 hoặc vắc xin kết hợp 5 trong 1) bắt đầu tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi, khoảng cách tối thiểu giữa 2 mũi tiêm là 28 ngày.
– Mũi tiêm nhắc lại được thực hiện khi trẻ đủ 18 tháng tuổi và hoàn thành trước 24 tháng tuổi.
Theo nghiên cứu của chuyên gia y tế, vắc xin viêm gan B có khả năng duy trì miễn dịch phòng bệnh từ 10 đến 20 năm nếu tiêm đúng lịch và đủ liều. Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn khuyến khích nên tiêm một liều vắc xin nhắc lại sau mỗi 5 đến 10 năm nhằm đảm bảo lượng kháng thể trong cơ thể luôn đủ cao để chống lại nếu chẳng may bị virus xâm nhập.
Cha mẹ nên nhớ lịch tiêm chủng cho trẻ
2.2. Trường hợp mẹ khi mang thai bị nhiễm virus viêm gan B
Lịch tiêm vắc xin phòng viêm gan B cho trẻ khi có mẹ bị nhiễm virus viêm gan B có thể theo 2 phác đồ như sau:
Phác đồ 1:
– Mũi sơ sinh nên được tiêm trong vòng 24 giờ, tốt nhất là 12 giờ sau sinh. Cần tiêm phối hợp cùng với huyết thanh kháng viêm gan B.
– Mũi thứ 2 được tiêm khi trẻ đủ 1 tháng tuổi.
– Mũi thứ 3 được tiêm khi trẻ được đủ 2 tháng tuổi.
– Mũi thứ 4 tiêm cách liều thứ 3 sau 12 tháng.
Phác đồ 2:
– Mũi sơ sinh nên được tiêm trong vòng 24 giờ, tốt nhất là 12 giờ sau sinh. Cần tiêm phối hợp cùng huyết thanh kháng viêm gan B.
– Mũi thứ 2 được tiêm khi trẻ đủ 1 tháng tuổi.
– Mũi thứ 3 được tiêm khi trẻ được 6 tháng tuổi.
– Mũi thứ 4 tiêm khi trẻ được 18 tháng tuổi.
Cha mẹ có thể lựa chọn tiêm phòng viêm gan B cho trẻ em có thể là vắc xin đơn giá hoặc vắc xin kết hợp 5 trong 1 hoặc vắc xin kết hợp 6 trong 1. | thucuc | 1,267 |
Tất tần tật về nóng gan nổi mụn ngứa
Nóng gan nổi mụn ngứa gây khá nhiều phiền toái cho người bệnh. Để hạn chế các nguy cơ gây bệnh chúng ta cần giữ lối sống tích cực và thói quen ăn uống lành mạnh.
1. Nóng gan nổi mụn ngứa là gì?
Gan đóng vai trò loại bỏ các độc tố ra khỏi cơ thể. Khi gan hoạt động không tốt, các thất thải bị tích tụ lại trong cơ thể gây nóng trong, nổi mẩn đỏ,… Lúc này được gọi là nóng gan nổi mụn ngứa. Nặng hơn nữa thì người bệnh sẽ mất ngủ, kén ăn, chảy máu cam, cơ thể uể oải,… Các triệu chứng này gây nhiều khó chịu cho người bệnh và cần được điều trị một cách hợp lý.
Các biểu hiện này ban đầu chỉ xuất hiện ít và không kéo dài. Nhưng nếu thường xuyên lặp lại và kéo dài thì có thể dẫn đến suy giảm chức năng gan mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan…Bên cạnh đó còn xuất hiện các biến chứng khác rất nguy hiểm.
Gan không hoạt động tốt gây nóng gan nổi mụn ngứa
2. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh
Người mắc chứng nóng gan nổi mụn sẽ thường xuyên đối diện với các triệu chứng đa dạng. Bệnh sẽ chuyển từ nhẹ đến nặng dần.
2.1 Ngứa râm ran hoặc ngứa nhiều
Các bệnh da liễu thông thường sẽ gây ngứa rát da trong khi ngứa do gan chỉ ở mức râm ran. Các vùng ngứa có thể lan rộng ra tay chân, mặt, lưng, thậm chí là toàn bộ cơ thể. Những cơn ngứa sẽ gây khó chịu cho người bệnh.
2.2 Nổi mẩn đỏ trên diện rộng
Da có dấu hiệu nổi từng mảng đỏ hồng lan rộng ở các vùng ngứa. Nghiêm trọng hơn có thể lan nhiều ra khắp toàn thân.
2.3 Nổi mề đay, mẩn cục
Người bị ngứa do gan có thể xuất hiện triệu chứng nổi mề đay, mẩn cục nghiêm trọng. Các nốt mề đay nổi lên khá dày và thành từng mảng. Các nốt có thể ngứa hoặc không ngứa nhiều. Tuy nhiên chúng gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh.
Người có vấn đề về gan thường có những cơn ngứa râm ran
3. Nguyên nhân gây ra bệnh nóng gan
Bệnh này do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng phổ biến nhất là ba nguyên nhân dưới đây.
3.1 Nóng gan nổi mụn ngứa do thường xuyên dùng rượu bia, thuốc lá
Sử dụng các chất kích thích có hại khiến gan không đủ khả năng đào thải độc tố ra khỏi cơ thể. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh, phụ nữ dùng nhiều hơn 8 ly rượu mỗi tuần và nam giới hơn 15 ly mỗi tuần sẽ gây hại cho gan. Chúng còn làm suy giảm chức năng gan và chức năng miễn dịch của cơ thể.
3.2 Chế độ ăn uống không khoa học
Nhiều người có thói quen sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh. Các loại thực phẩm này thường chứa nhiều chất bảo quản, hóa chất, chất tạo màu,…gây hại cho sức khỏe. Ăn nhiều đồ dầu mỡ, cay nóng, đồ ăn chứa nhiều muối hoặc đường sẽ tạo áp lực nặng nề lên gan. Cơ thể sẽ tích trữ chất béo triglyceride khiến chức năng gan suy yếu và gây ra các bệnh gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan…
3.3 Thói quen sinh hoạt, nghỉ ngơi thiếu điều độ
Công việc áp lực, thường xuyên thức khuya, ngủ không đủ giấc cũng là yếu tố khiến chức năng gan suy giảm. Lý do vì gan và túi mật thường hoạt động giải độc và khoảng thời gian từ 23h đến 5h sáng hôm sau.
Lười vận động, không thường xuyên tập luyện khiến cơ thể trì trệ, mỡ bụng nhiều là một trong những tác nhân khiến gan làm việc quá sức. Lâu dần các thói quen này sẽ gây tích tụ độc tố trong gan sinh bệnh nóng gan.
Việc thường xuyên làm việc trong môi trường ô nhiễm, khói bụi, tiếp xúc với với hóa chất cũng dễ gây nóng gan.
Thức quá khuya cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới gan
4. Cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả
Bên cạnh việc điều trị bệnh bằng thuốc thì thay đổi thói quen ăn uống cũng giúp hỗ trợ điều trị và phòng bệnh.
4.1 Thay đổi thói quen ăn uống
Lời khuyên của các chuyên gia là bạn nên xây dựng chế độ ăn nhiều rau xanh. Hạn chế dầu mỡ, cay nóng là biện pháp hữu hiệu để hỗ trợ quá trình giải độc gan ổn định và thuận lợi. Người bị nóng gan nổi mụn ngứa cũng cần tránh sử dụng các loại thực phẩm ngọt, thức uống có cồn, rượu. Bên cạnh đó cần tăng cường bổ sung thêm vitamin, chất xơ và khoáng chất để mát gan, thanh nhiệt cơ thể.
4.2 Xây dựng thói quen sinh hoạt hợp lý
Ngủ sớm và tăng cường vận động, thể dục thể thao giúp cơ thể cải thiện sức khỏe toàn diện nói chung và sức khỏe gan nói riêng. Ngủ đúng giờ và ngủ đủ 8 tiếng/ngày giúp cho gan được nghỉ ngơi và có thời gian lọc hết độc tố tích tụ. Thường xuyên vận động giúp gan phục hồi những tế bào bị hư tổn nhanh và hiệu quả hơn.
4.3 Chữa nóng gan nổi mụn: Hạn chế và chỉ dùng thuốc kháng sinh khi có chỉ định từ bác sĩ
Việc tự ý sử dụng thuốc kháng sinh dễ khiến tình trạng thêm nóng gan nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, người nóng gan có thể sử dụng các thực phẩm mát gan để hỗ trợ gan nhanh chóng hồi phục.
5. Người bị nóng gan nên ăn gì và kiêng gì?
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chữa bệnh nóng gan. Bệnh nhân cần bổ sung các nhóm thực phẩm tốt cho gan và hạn chế tối đa đồ ăn, thức uống khiến tình trạng nóng gan trở nên nặng hơn.
5.1 Các loại thực phẩm nên ăn để hạn chế nguy cơ gây bệnh
– Thực phẩm giàu Protein: Có trong ngũ cốc, thịt, cá, trứng, sữa, đậu phụ,… Bệnh nhân cần đảm bảo 1g Protein/kg cơ thể/ngày.
– Các loại Vitamin và khoáng chất: Vitamin có nhiều trong cam, táo, dâu tây,…Loại thực phẩm này rất tốt cho những bệnh nhân nóng gan, tốt nhất nên bổ sung với hàm lượng khoảng 200g quả chín tươi/ngày.
– Nhóm chất xơ: Chất xơ có trong hầu hết các loại rau xanh. Mỗi người cần được bổ sung khoảng 200g mỗi ngày.
5.2 Các loại thực phẩm cần kiêng để bệnh nóng gan nổi mụn ngứa mau phục hồi
– Nhóm chất béo: Món ăn chiên rán, đồ ăn nhanh,…
– Đồ ngọt: Bánh ngọt, kẹo, trà sữa,…
– Nội tạng các loại động vật: Gan, lòng, phổi,…
– Đồ ăn cay nóng: Kim chi, gia vị cay (ớt, tiêu),…
– Đồ uống có cồn, chất kích thích: Rượu bia, thuốc lá, café,…
5.3 Một số bài thuốc dân gian giúp cải thiện tình trạng nóng gan
Bên cạnh việc sử dụng thuốc Tây theo chỉ định của bác sĩ, nhiều bệnh nhân áp dụng đồng thời các bài thuốc dân gian sau để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất:
– Trà xanh: 100g lá trà xanh, rửa sạch, vò nát. Đun sôi cùng nước đến khi sôi thì vặn nhỏ lửa đun thêm 5 phút rồi tắt bếp, dùng để uống hàng ngày.
– Hoa Atiso: Dùng hoa Atiso khô rửa sạch rồi pha thành nước uống hàng ngày giúp giải độc, mát gan.
– Rau má: Nước rau má nổi tiếng giúp thanh nhiệt. Duy trì uống rau má hàng ngày sẽ hỗ trợ nhiều cho gan.
Uống trà atiso sẽ giúp thanh nhiệt, giải độc, mát gan
| thucuc | 1,370 |
Công dụng thuốc Daglitin
Thuốc Daglitin có thành phần chính là Cholin alfoscerat hàm lượng 1g. Daglitin được sử dụng phổ biến trong điều trị các cơn đột quỵ và phục hồi chức năng trong đột quỵ, chấn thương sọ não, sa sút trí tuệ... Tìm hiểu các thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ phụ của thuốc Daglitin sẽ giúp bệnh nhân và người nhà nâng cao được hiệu quả điều trị.
1. Daglitin là thuốc gì?
Thuốc Daglitin được bào chế dưới dạng thuốc pha tiêm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Cholin alfoscerat hàm lượng 1 g.Nước cất pha tiêm vừa đủ 4 ml.Cơ chế tác dụng:Cholin alfoscerat là hoạt chất có tác dụng tăng cường quá trình tổng hợp Acetylcholin và Phospholipids tại màng tế bào thần kinh. Vì thế, Cholin alfoscerat thường được sử dụng để nâng cao khả năng nhận biết và trí nhớ, phòng ngừa các biến đổi thần kinh, phục hồi chức năng thần kinh do các tổn thương não có liên quan đến tuổi tác, bệnh mạch máu mạn tính, đột quỵ, tai biến não hay sau chấn thương sọ não.Trên thực tế lâm sàng, Cholin alfoscerat ghi nhận những tác động chính sau:Dẫn truyền thần kinh hệ Cholinergic.Điều chỉnh lại sự dẫn truyền Synap thần kinh, từ đó cải thiện được hành vi và khả năng học tập.Ảnh hưởng lên tính mềm mại của Nơron thần kinh.Ảnh hưởng lên chức năng nhận cảm thần kinh.Khả năng hấp thu:Sau khi tiêm tĩnh mạch chậm, thuốc Daglitin, Cholin alfoscerat dễ dàng vượt qua hàng rào máu não và nồng độ hoạt chất này trong huyết tương tăng nhanh sau khoảng 30 phút. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận dưới dạng Carbon dioxide, do đó ít gặp các triệu chứng liên quan đến nhiễm độc ở máu và nước tiểu.
2. Công dụng của thuốc Daglitin
Thuốc Daglitin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Cơn đột quỵ và phục hồi chức năng cho người bệnh sau đột quỵ.Bệnh nhân sa sút trí tuệ, thờ ơ mất định hướng, suy giảm trí nhớ.Chấn thương sọ não và phục hồi chức năng cho người bệnh sau chấn thương hoặc phẫu thuật thần kinh.Thiểu năng não bộ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.Giảm vận động, hoạt động, giảm tập trung chú ý, lú lẫn và bệnh Alzheimer.Giảm trí nhớ tuổi già.3. Chống chỉ định của thuốc Daglitin. Chống chỉ định dùng thuốc Daglitin trong trường hợp:Người bị dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Daglitin.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có thành phần Cholin alfoscerat.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Daglitin4.1. Cách sử dụng. Thuốc Daglitin được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch chậm. 4.2. Liều dùng. Liều khuyến cáo : Tiêm tĩnh mạch chậm 1 – 2 ống (1 – 2 g)/ ngày, sử dụng trong 4 tuần.Có thể nâng liều hoặc kéo dài thời gian điều trị tùy vào đáp ứng và chỉ định của bác sĩ.Lưu ý khi sử dụng DaglitinĐiều trị bằng thuốc Daglitin với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như: Ít gặp: Mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn và giảm cân. Do đó, trong quá trình điều trị bệnh nhân, người nhà và đặc biệt là nhân viên y tế cần chú ý và theo dõi sát việc sử dụng thuốc Daglitin để kịp thời phát hiện và xử trí những tác dụng phụ hoặc bất kỳ các bất thường khác. Lưu ý khi sử dụng thuốc Daglitin:Thận trọng khi sử dụng thuốc Daglitin trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận nặng.Phụ nữ có thai: Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa xác định mức độ gây hại của hoạt chất Daglitin đối với phôi và bào thai. Tuy nhiên, có một vài bằng chứng ghi nhận những bất thường trong thai kỳ của những bà mẹ sử dụng thuốc Daglitin. Vì thế, chống chỉ định sử dụng thuốc Daglitin cho đối tượng này.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa có dữ liệu chỉ ra liệu hoạt chất Cholin alfoscerat có trong Daglitin có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, để đảm bảo tính an toàn, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với thuốc Daglitin. Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có gặp phải những tác dụng phụ như mất ngủ, chóng mặt, đau đầu...Vì thế, tránh sử dụng thuốc Daglitin trước và trong khi làm việc.
6. Tương tác thuốc Daglitin
Tương tác với các thuốc khác:Tránh sử dụng đồng thời Daglitin với thuốc Scopolamine vì có thế tăng nguy gặp phải những tác dụng phụ của cả hai thuốc.Trên đây là những thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Daglitin. Để đạt được hiệu quả điều trị cao khi sử dụng thuốc Daglitin đòi hỏi sự phối hợp của cả bệnh nhân, người thân và cả nhân viên y tế. Lưu ý, Daglitin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 908 |
Chữa thủy đậu ở trẻ em: Các phương pháp hiệu quả và an toàn
Thuỷ đậu là một bệnh nhiễm khuẩn, có thể gây ra ngứa, sưng, và mẩn đỏ trên da của trẻ. Điều quan trọng là chúng ta cần chữa thủy đậu cho trẻ đúng cách để đảm bảo sự thoải mái và tránh nguy cơ tái phát. Hãy cùng tìm hiểu về các phương pháp chữa trị thuỷ đậu ở trẻ em dựa trên các phương pháp tự nhiên và an toàn.
1. Những thông tin đại cương về căn bệnh thủy đậu ở trẻ
1.1. Bệnh thủy đậu là gì?
Bệnh thủy đậu, còn được biết đến với tên gọi tiếng Anh là chickenpox, là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus Varicella-Zoster (VZV). Bệnh này thường ảnh hưởng đến trẻ em, nhưng người lớn cũng có thể mắc phải nếu họ chưa từng mắc bệnh hoặc chưa được tiêm phòng.
Nếu người mắc bệnh không được tiêm phòng hoặc đã mắc bệnh trước đó, bệnh thủy đậu có thể tiến triển nặng và gây nguy hiểm đối cho sức khỏe.
Mặc dù thủy đậu thường tự khỏi nhưng nó vẫn có thể gây ra các biến chứng nếu không được điều trị hoặc nếu người mắc bệnh có hệ miễn dịch suy giảm. Do đó, việc tiêm vắc xin ngừa thủy đậu là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và ngăn chặn sự lây lan của virus Varicella-Zoster.
Bệnh thủy đậu có đặc trưng là những nốt đỏ xuất hiện khắp người
1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh thủy đậu cho trẻ là gì?
Bệnh thủy đậu được gây ra bởi virus Varicella-Zoster (VZV), một loại virus thuộc họ herpes. Đây là virus truyền từ người nhiễm bệnh sang người khác chủ yếu thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua giọt bắn từ đường hô hấp hoặc thông qua tiếp xúc với các mụn nước của người mắc bệnh.
Trẻ em thường là đối tượng chính mắc bệnh thủy đậu do trẻ hay có tiếp xúc gần gũi với nhau và có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện.
Ngoài ra, trẻ em chưa được tiêm vắc-xin ngừa thủy đậu cũng có nguy cơ cao hơn. Tiêm phòng là biện pháp hiệu quả để ngăn chặn sự lây lan của bệnh. Vắc-xin thủy đậu đã được đưa vào lịch tiêm phòng quốc gia để giảm nguy cơ nhiễm và các biến chứng của bệnh.
2. Triệu chứng và cách chữa thủy đậu ở trẻ em
2.1. Các triệu chứng của bệnh thủy đậu có dạng như thế nào?
Bệnh thủy đậu thường bắt đầu với các triệu chứng giống như cảm lạnh, bao gồm sốt, đau đầu, và mệt mỏi. Sau một thời gian ngắn, nổi mẩn đỏ nhỏ xuất hiện trên da, đặc biệt là ở khu vực mặt, đầu, và sau đó lan rộng xuống phần cơ thể còn lại. Những nốt đỏ nhanh chóng biến thành các mụn nước đục và sau cùng là các vết vảy. Điều đặc biệt về thủy đậu là các mụn nước có thể xuất hiện ở mọi phần trên cơ thể, bao gồm cả niêm mạc miệng và âm đạo.
Mụn thường gây ngứa và có thể trở nên đau khi chúng vỡ. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể xuất hiện các triệu chứng khác như đau bụng, mệt mỏi, và chán ăn.
Người mắc bệnh thường cảm thấy không thoải mái trong giai đoạn này. Vấn đề giảm ngứa và kiểm soát triệu chứng là việc cần thiết. Dù thường tự khỏi mà không gây ra vấn đề lớn, nhưng trong một số trường hợp, đặc biệt là ở người có hệ miễn dịch suy giảm, có thể xảy ra các biến chứng nghiêm trọng từ bệnh thủy đậu.
Trẻ sẽ kèm theo những triệu chứng khác khi mắc thủy đậu như sốt, mệt mỏi
2.3. Thủy đậu có những biến chứng như thế nào?
Bệnh thủy đậu, mặc dù thường không gây ra vấn đề lớn, nhưng trong một số trường hợp, có thể xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng. Một trong những biến chứng phổ biến của thủy đậu là nhiễm trùng da. Mụn có thể bị nhiễm trùng, dẫn đến đau, sưng và cần phải sử dụng kháng sinh để kiểm soát.
Biến chứng nghiêm trọng khác là viêm phổi, đặc biệt là ở người lớn và những người có hệ miễn dịch suy giảm. Viêm phổi có thể gây khó khăn trong việc thở và cần đếnchăm sóc y tế tích cực. Ngoài ra, viêm màng não cũng là một biến chứng hiếm nhưng nghiêm trọng, đòi hỏi can thiệp y tế ngay lập tức.
Một số biến chứng khác có thể bao gồm viêm gan, thiếu máu, viêm khớp, và nhiễm trùng tai. Trong tình huống nếu bệnh nhân thủy đậu có các yếu tố rủi ro, như hệ miễn dịch suy giảm hoặc tuổi tác lớn, sự theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ là quan trọng để ngăn chặn sự phát triển của các biến chứng này.
Biến chứng khác của bệnh thủy đậu là zona. Zona xảy ra khi virus Varicella-Zoster, gây thủy đậu, được “đánh thức” lại sau một thời gian dài nằm yên trong cơ thể. Người mắc zona thường trải qua giai đoạn đau, ngứa và xuất hiện một dải hoặc vùng nổi mẩn đỏ trên da, thường theo chiều dài của dây thần kinh.
Zona không chỉ tạo ra sự không thoải mái về thể chất mà còn có thể gây ra các biến chứng lâu dài. Một số trường hợp có thể phát triển thành viêm thần kinh, làm tăng nguy cơ đau thần kinh kéo dài và khó chịu. Ngoài ra, zona có thể tạo ra vết sẹo và thậm chí làm suy giảm thị lực nếu nó xuất hiện gần mắt.
Bệnh thủy đậu có thể ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai, đặc biệt là nếu họ chưa từng mắc hoặc chưa được tiêm phòng. Nếu mắc bệnh trong những tháng đầu của thai kỳ, có thể tăng nguy cơ thai bị dị tật, đồng thời có khả năng lây truyền virus cho thai nhi. Cần phải theo dõi và thảo luận với bác sĩ trong suốt quá trình mang thai để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho mẹ và thai nhi.
2.2. Cách chữa thủy đậu ở trẻ em như thế nào hiệu quả và an toàn?
Chữa trị thủy đậu ở trẻ em thường tập trung vào việc giảm các triệu chứng và ngăn chặn sự lây lan của bệnh. Dưới đây là một số cách chăm sóc và điều trị thủy đậu ở trẻ em:
Cha mẹ nên cho trẻ đi khám để xác định chính xác bệnh
– Đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi đủ, giữ ẩm cho da bằng cách sử dụng kem dưỡng da không chứa cồn hoặc sữa tắm nhẹ có thể giúp giảm ngứa và làm dịu da.
– Sử dụng kem chống ngứa hoặc thuốc chống ngứa giúp giảm tình trạng ngứa và làm giảm sưng đau.
– Nếu trẻ có sốt hoặc đau, có thể sử dụng paracetamol hoặc ibuprofen theo liều lượng được bác sĩ chỉ định.
– Đảm bảo trẻ uống đủ nước để giữ cơ thể được cung cấp đủ nước và hỗ trợ quá trình điều trị.
– Hạn chế trẻ gãi nổi mẩn để tránh nhiễm trùng và tạo ra vết sẹo.
Khi gặp các biến chứng nguy hiểm như khó thở, mặt tái mét, co giật, hoặc mất ý thức, cha mẹ cần ngay lập tức đưa trẻ đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời bởi các bác sĩ.
Trong những trường hợp nặng, trẻ cần được chú ý cân bằng nước và chất điện giải, đồng thời tuyệt đối tránh sử dụng corticoid. | thucuc | 1,325 |
Địa chỉ xét nghiệm sinh hoá máu Long An uy tín
Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm y học phổ biến với ý nghĩa trong việc chẩn đoán, phát hiện nhiều vấn đề bệnh lý cũng như giúp các bác sĩ theo dõi hiệu quả của quá trình điều trị bệnh. Để giải đáp cho băn khoăn xét nghiệm sinh hóa máu Long An ở đâu cho kết quả đáng tin cậy, bạn đọc hãy tham khảo bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về xét nghiệm sinh hoá máu
Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm y học không quá phức tạp, mức chi phí vừa phải, nhưng có ý nghĩa đối với việc chẩn đoán, phát hiện sớm bệnh lý.
Mời bạn đọc bắt đầu giải đáp băn khoăn xét nghiệm sinh hóa máu Long An ở đâu cho kết quả đáng tin cậy với việc tìm hiểu và trang bị một số kiến thức nên biết về xét nghiệm này.
1.1. Xét nghiệm sinh hóa máu là như thế nào?
Cụ thể, xét nghiệm sinh hóa máu sẽ định lượng nồng độ một số chất nhất định có trong máu.
Bằng việc thực hiện xét nghiệm này, người bệnh có thể phát hiện được vấn đề bệnh lý bản thân đang gặp phải. Từ đó, được tư vấn phương án điều trị bệnh tối ưu, giúp hạn chế rủi ro đối diện các biến chứng nguy hiểm với sức khỏe có thể gặp phải.
1.2. Có những chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu cơ bản nào?
Dựa trên các triệu chứng lâm sàng người bệnh gặp phải, tình trạng bệnh lý cùng mục đích chẩn đoán, chỉ định thực hiện những chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu cụ thể ở từng trường hợp người bệnh sẽ được bác sĩ đưa ra.
Trong đó, những chỉ số cơ bản trong xét nghiệm sinh hóa máu như sau:
- ALT, AST, GGT: Đây là các chỉ số men gan giúp đánh giá chức năng, tình trạng hoạt động của gan cũng như kiểm tra được các bệnh lý liên quan đến cơ quan này như viêm gan cấp, viêm gan mạn tính,…
- ALP: là chỉ số phosphatase kiềm. Trường hợp chỉ số này trong máu tăng, biểu hiện cho vấn đề bệnh lý về xương, gan, mật.
- Creatinine huyết thanh: Đây là chỉ số cũng được sử dụng trong việc đánh giá chức năng của thận.
- Ure máu: nhằm đánh giá chức năng của thận và theo dõi bệnh lý về thận.
- Bilirubin: sử dụng với mục đích chẩn đoán, kiểm tra theo dõi bệnh lý về gan mật như viêm gan hay tắc mật gây ra biểu hiện vàng da ở người bệnh.
- Albumin: đây là một chỉ số đánh giá về lượng đạm trong máu.
- Đường huyết (Glucose): thường được chỉ định đồng thời với xét nghiệm Hb
A1C, dùng để chẩn đoán theo dõi, đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị bệnh ở người mắc bệnh tiểu đường, hạ đường huyết.
- Chỉ số mỡ máu: các chỉ số xét nghiệm về mỡ máu gồm có: Triglyceride, Cholesterol, LDL-Cholesterol, HDL-Cholesterol. Giúp định lượng nồng độ các thành phần mỡ máu.
- Xét nghiệm điện giải: nhằm kiểm tra, đánh giá các chỉ số Na+, K+, Cl-, Ca2+. Có liên quan tới những trường bị hợp mất nước, ứ dịch, suy thận,…
2. Quy trình thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu
Để đảm bảo tính chính xác của kết quả thu được, xét nghiệm sinh hóa máu cần được tiến hành theo đúng quy trình. Đồng thời, trước khi được lấy máu để làm xét nghiệm, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào vì có thể sẽ làm ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm.
Cụ thể, bao gồm các bước như sau:
- Bước 1:
Nhân viên y tế hoặc điều dưỡng viên sẽ thực hiện lấy máu ở tĩnh mạch cánh tay của người bệnh.
- Bước 2:
Mẫu bệnh phẩm đã được lấy sẽ được nhân viên y tế hoặc điều dưỡng viên cho vào lọ. Lọ này đảm bảo đã được tiệt trùng và có dán các thông tin cần thiết gồm có tên của người bệnh, chất chống đông,... ở bên ngoài. Sau đó, sẽ đưa mẫu bệnh phẩm đó đến phòng xét nghiệm.
Đối với trường hợp nhân viên y tế hoặc điều dưỡng viên chưa thể đưa mẫu bệnh phẩm đến ngay phòng xét nghiệm, thì sẽ thực hiện bảo quản nó với điều kiện thích hợp nhằm mục đích tránh sự tác động đến từ môi trường xung quanh.
- Bước 3:
Kỹ thuật viên phòng xét nghiệm tiến hành đưa mẫu bệnh phẩm vào máy xét nghiệm. Sau đó, lựa chọn các chỉ số cần đo lường rồi chờ kết quả thu được từ quá trình xét nghiệm trên máy.
- Bước 4:
Kết quả xét nghiệm thu được sẽ được gửi đến người bệnh. | medlatec | 823 |
Công dụng thuốc Nidal-Flex 50
Nidal-Flex 50 là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp, được chỉ định trong điều trị cho các bệnh nhân bị viêm xương khớp, thoái hóa khớp. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Nidal-Flex 50 và công dụng thuốc Nidal-Flex 50.
1. Nidal-Flex 50 là thuốc gì?
Nidal-Flex 50 là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid. Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp.Thành phần thuốc Nidal-Flex 50 gồm có:Diacerein 50 mg. Diacerein là loại thuốc chống viêm xương khớp có tác dụng chống viêm để điều trị các bệnh viêm xương khớp, thoái hóa khớp và các bệnh có liên quan, dung nạp tốt trong dạ dày, vì thành phần Diacerein không ức chế tổng hợp Prostaglandin.Tá dược và các hoạt chất khác vừa đủ 1 viên thuốc.
2. Công dụng thuốc Nidal-Flex 50
Thuốc Nidal-Flex 50 có tác dụng:Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân bị viêm xương khớp, thoái hóa khớp gối, hông với thời gian điều trị chậm.Không khuyến cáo điều trị thuốc Nidal-Flex cho những bệnh nhân bị thoái hóa khớp tiến triển nhanh vì những bệnh nhân này có thể chậm hiệu quả khi dùng thuốc.
3. Cách dùng, liều dùng thuốc Nidal-Flex 50
Cách dùng:Uống thuốc trong các bữa ăn chính (một viên vào bữa sáng và viên còn lại vào bữa tối). Thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không làm vỡ thuốc) với một ly nước.Liều dùng:Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.Liều lượng thường dùng : 1 viên x2 lần/ngày vào 2 bữa ăn chính trong một thời gian dài.Nên bắt đầu điều trị 1 viên/ngày vào bữa tối trong 2 tuần, vì Diacerein có thể làm tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột trong 2 tuần điều trị đầu tiên sau đó tăng liều lên 2 viên/ngày.Tác dụng có lợi quan sát được sau 2-4 tuần điều trị nên cần khuyến khích bệnh nhân không nên ngưng điều trị trước khi hiệu quả của thuốc được thấy rõ ràng.Do tác động khởi đầu chậm (sau 2-4 tuần điều trị) và khả năng dung nạp rất tốt qua đường tiêu hóa nên Diacerein có thể kết hợp với một thuốc kháng viêm không steroid hoặc thuốc giảm đau trong 2-4 tuần điều trị đầu tiên.Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), liều dùng hàng ngày nên giảm đi một nửa.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Nidal-Flex 50
Bệnh nhân quá mẫn cảm với diacerein hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân đang bị mắc các bệnh về gan hoặc từng có tiền sử bị gan.
5. Tác dụng phụ của thuốc Nidal-Flex 50
Kích thích sự tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng. Những triệu chứng này có thể xuất hiện trong vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết trường hợp, những triệu chứng này tự giảm đi khi tiếp tục điều trị.Tiêu chảy: Uống thuốc Nidal-Flex 50 thường xuyên có thể gây tiêu chảy, từ đó dẫn tới mất nước và giảm kali máu. Khi xuất hiện triệu chứng này, bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sĩ điều trị về biện pháp điều trị thay thế.
6. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc Nidal-Flex 50
Quên liều: Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều: Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời.
7. Lưu ý khác về thuốc Nidal-Flex 50
Phụ nữ đang mang thai: Không khuyến cáo dùng Nidal-Flex 50 trong thai kỳ.Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc Nidal-Flex 50 cho các bà mẹ đang cho con bú do chưa có nghiên cứu về dược động học của thuốc trên bà mẹ đang cho con bú.Không nên dùng thuốc Nidal-Flex 50 cho trẻ em: Không khuyến cáo dùng diacerein cho trẻ em dưới 15 tuổi, các thông số dược động học của thuốc ở trẻ em chưa được nghiên cứu.Thận trọng chỉ định dùng thuốc Nidal-Flex 50 cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nidal-Flex 50. Việc đọc kỹ những hướng dẫn trước khi dùng giúp mang đến kết quả điều trị tốt hơn cho bệnh nhân. | vinmec | 811 |
Đau thần kinh Morton là bệnh gì, cách điều trị
Đau thần kinh Morton là một căn bệnh liên quan đến bàn chân. Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến khả năng đi lại và gây đau cho bệnh nhân. Nếu không được khám và xác định nguyên nhân chính xác thì việc điều trị khó đem lại hiệu quả.
1. Tổng quan về bệnh
Đây là tình trạng phì đại dây thần kinh của bàn chân, thường gặp nhất ở vị trí giữa ngón chân thứ ba và ngón chân thứ tư. U dây thần kinh Morton khiến các mô xung quanh dày lên, kéo đến ngón chân. Người bệnh sẽ cảm giác như dẫm phải hòn sỏi hay vật lạ ở trong giày, đau và khó chịu. Nếu đi giày hoặc dép cao gót thì tình trạng đau sẽ càng nặng hơn.
2. Biểu hiện và nguyên nhân của bệnh
Bệnh u dây thần kinh Morton có biểu hiện và nguyên nhân như sau:
Triệu chứng
Gọi là u dây thần kinh Morton nhưng căn bệnh này không có biểu hiện khối u ra bên ngoài có thể nhìn thấy được. Người bệnh chỉ cảm giác như đứng trên sỏi trong giày, đau rát và tê bì ở ngón chân. Nếu đi giày cao gót, áp lực dồn về mũi chân thì cảm giác đau sẽ nặng hơn, khi đi giày bệt và êm thì sẽ đỡ.
Nguyên nhân
Nguyên nhân gây nên bệnh đau thần kinh Morton là do tình trạng phì đại của một dây thần kinh chạy ở bàn chân. Nguyên do phì đại chủ yếu là do viêm, hoặc dây thần kinh bị chèn ép, tăng áp lực do đi giày cao gót thời gian dài khiến chúng bị tổn thương, viêm và gây đau, phì đại.
Những người thường xuyên chạy bộ với giày chật, mũi chân bị chèn ép cũng khiến dây thần kinh bị tổn thương và viêm. Tình trạng này nếu không được kiểm soát sẽ tái diễn liên tục.
Nguyên nhân khác là do dáng đi bất thường, bàn chân có dị
tật chèn ép dây thần kinh. Hoặc một số vấn đề khác liên quan như: bàn chân phẳng, bàn chân vòm cao, biến dạng khớp ngón bàn chân cái (bunion), ngón chân cái bị khoằm (hammer toes)m,...
Những đối tượng dễ mắc phải
Nam giới thường dễ mắc bệnh này hơn nữ giới. Tuy nhiên, có những yếu tố làm tăng nguy cơ gây u thần kinh Morton. Trong đó, việc thường xuyên đi giày cao gót là nguyên do lớn dẫn đến tình trạng này. Bên cạnh đó, những người thường xuyên chơi các môn thể thao phải đi giày chật, dùng vợt nhiều, đi giày trượt tuyết, giày múa ba lê,... cũng có nguy cơ cao bị đau thần kinh Morton.
3. Làm sao để biết chính xác bệnh đau thần kinh Morton?
Để biết được tình trạng đau ở ngón chân, mũi bàn chân có phải bệnh đau thần kinh Morton thì người bệnh cần phải được khám chuyên khoa. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các phương pháp sau để chẩn đoán:
Chụp X-quang: Bệnh nhân được chụp X-quang chân. Thông qua hình ảnh, bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương, vị trí vị viêm, xương bị gãy hoặc các vấn đề khám ở bàn chân.
Siêu âm: Sử dụng sóng âm nhằm tạo hình ảnh thực cấu trúc bên trong. Qua đó có thể phát hiện các dị tật mô mềm, đặc biệt là phát hiện u dây thần kinh ở bàn chân.
Chụp cộng hưởng từ (MRI): Với những bệnh nhân không có triệu chứng, chụp X-quang và siêu âm không phát hiện tổn thương hay khối u thì được chỉ định chụp MRI để phát hiện rõ nhất những bất thường ở bàn chân, nhất là ở mô mềm. Phương pháp này khá phức tạp và tốn kém.
4. Điều trị bệnh
Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bệnh nhân mà các bác sĩ có thể chỉ định áp dụng những
phương pháp điều trị phù hợp. Trong đó có những phương pháp phổ biến sau:
Phương pháp điều trị kiểm soát triệu chứng
Với những trường hợp đau nhẹ, người bệnh có thể tự làm giảm đau bằng cách chườm đá lạnh, massage lạnh thường xuyên để giảm đau. Bỏ đi giày chật và giày cao gót, thay bằng giày bằng, đế mềm, vừa chân hoặc rộng hơn đôi chút để bàn chân được thoải mái, tránh tạo áp lực lên bàn chân. Khi đau thì nên nghỉ ngơi, hạn chế đi lại, giảm hoạt động chạy bộ, thể dục một thời gian.
Điều trị bằng thuốc
Bệnh nhân đau thần kinh Morton được chỉ định dùng thuốc chống viêm, giảm đau bằng đường uống hoặc tiêm. Điển hình là thuốc Cortisone tiêm kéo dài từ 1-3 tháng giúp chống viêm và có thể giảm đau hiệu quả cho người bệnh. Một số trường hợp khác có thể được chỉ định dùng thêm thuốc chống trầm cảm, chống động kinh,...
Điều trị bằng phẫu thuật
Nếu bệnh nhân áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu hoặc điều trị nội khoa không đáp ứng thì có thể phải được phẫu thuật để khắc phục tình trạng. Thường là phẫu thuật cắt bỏ dây thần kinh bị viêm. Bệnh nhân có thể phục hồi nhanh và ít bị tái lại. | medlatec | 886 |
Công dụng thuốc Anikef Sterile 750mg
Anikef Sterile là kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thường được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn đường tiết niệu,...
1. Anikef Sterile750mg là thuốc gì?
Thuốc Anikef Sterile có thành phần chính là Cefuroxime sodium - là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 2.Anikef Sterile kháng khuẩn thông qua sự ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein thiết yếu trên vách tế bào, từ đó ngăn cản sự nhân lên của vi khuẩn. Thuốc có phổ tác dụng rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây bệnh thông thường kể cả các chủng vi khuẩn nhóm beta - lactamase.Đặc biệt, thành phần Cefuroxim của thuốc Anikef Sterile rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn gram âm.Sau khi vào cơ thể, Anikef Sterile được hấp thu nhanh chóng vào trong huyết tương, đi vào hệ tuần hoàn và thải trừ qua nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Anikef Sterile
Thuốc Anikef Sterile được chỉ định điều trị trong các nhiễm khuẩn sau đây. Nhiễm khuẩn đường hô hấp.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, ổ bụng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và sinh dục.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Viêm màng não.Dự phòng các tình trạng bị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
3. Chống chỉ định của thuốc Anikef Sterile
Anikef Sterile không được sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với thành phần Cefuroxime hay kháng sinh nhóm cephalosporin và bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Lưu ý khi dùng thuốc Anikef Sterile:Cần thận trọng khi sử dụng Anikef Sterile cho bệnh nhân dị ứng với Penicillin do khả năng xảy ra các phản ứng chéo.Anikef Sterile dùng dài ngày có thể dẫn đến tình trạng tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm, kháng thuốc ở các chủng vi khuẩn nhạy cảm.Theo dõi các triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc khi dùng thuốc Anikef Sterile.Không có các nghiên cứu chứng minh độc tính của thuốc Anikef Sterile trên phôi thai và trẻ em. Tuy nhiên, vẫn cần cân nhắc lợi ích trước khi dùng thuốc Anikef Sterile cho phụ nữ mang thai đặc biệt thai 3 tháng đầu và phụ nữ cho con bú.
4. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Anikef Sterile được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Pha thuốc với dung môi thích hợp tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Liều dùng:Các nhiễm khuẩn thông thường ở người lớn: 750mg (1 lọ) x 2-3 lần/ ngày. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch;Các nhiễm khuẩn nặng ở người lớn: Từ 750mg - 1,5g (1-2 lọ) x 2-3 lần/ ngày. Tiêm tĩnh mạch. Liều tối đa 3-6g/ ngày x 10 ngày.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận 10 - 20m. L/phút: 750mg (1 lọ) x 2 lần/ ngày. Tiêm tĩnh mạch.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận < 10m. L/phút: 750mg (1 lọ)/ ngày. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Nhiễm khuẩn thông thường ở trẻ em > 3 tháng: Liều 50 - 100mg/ kg/ ngày, chia 2-3 lần. Tiêm tĩnh mạch.Các nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em: 100mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Tiêm tĩnh mạch.Nhiễm khuẩn xương khớp ở trẻ em: 150mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Tiêm tĩnh mạch.Viêm màng não trẻ em: 200 - 240 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Tiêm tĩnh mạch.
5. Tương tác thuốc của Anikef Sterile
Anikef Sterile có thể tương tác với một số thuốc khi dùng cùng như sau:Natri bicarbonat và ranitidin làm giảm tác dụng của Anikef Sterile, nên dùng cách xa ít nhất 2 giờ.Dùng liều cao probenecid làm giảm thải trừ Anikef Sterile, nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn và tác dụng kéo dài hơn.Phối hợp Anikef Sterile và thuốc nhóm aminoglycosid, thuốc lợi tiểu mạnh làm tăng nguy cơ nhiễm độc cho thận.Sử dụng rượu bia, thuốc lá, thực phẩm có cồn khi đang uống thuốc có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc.
6. Tác dụng phụ của thuốc Anikef Sterile
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Anikef SterileĐau bụng, buồn nôn, nôn, viêm ruột, ăn không ngon miệng và tăng cân.Sốt cao đột ngột và ớn lạnh.Phản ứng dị ứng, nổi mẩn ngứa và sưng hạch.Tim đập nhanh, khó thở và đau tức ngực.Vàng da, da nhợt nhạt và bầm tím.Thiếu máu và xuất huyết.Các triệu chứng của động kinh.Rối loạn chức năng gan, thận.Viêm ngứa âm đạo.Như vậy, Anikef Sterile là kháng sinh nhóm Cephalosporin có phổ kháng khuẩn rộng, được chỉ định trên nhiều nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Để tránh tình trạng bội nhiễm và kháng thuốc cần sử dụng đúng với liều lượng và thời gian chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 800 |
Chữa đau khớp háng những cơn đau nhức dữ dội
Viêm khớp háng khiến việc đi lại của người bệnh gặp rất nhiều khó khăn bởi những cơn đau nhức dữ dội. Chữa đau khớp háng ở đâu và như thế nào luôn là mối quan tâm hàng đầu của những người bị viêm khớp háng.
Chữa đau khớp háng cần được thực hiện ở các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín, chất lượng cao.
Uống nhiều nước không chuyển hóa kịp, ăn uống dư thừa chất đường, dư chất vôi trong máu, thiếu máu… là những nguyên nhân gây bệnh viêm khớp háng. Viêm khớp háng kéo theo những cơn đau dữ dội khiến việc di chuyển của người bệnh trở nên khó khăn vô cùng. Do đó, việc chữa đau khớp háng cần được tiến hành càng sớm càng tốt để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
Theo các bác sĩ cơ xương khớp, bệnh viêm khớp háng thường khởi phát đột ngột. Các dấu hiệu nhận biết bệnh là: Sốt nhẹ hoặc sốt cao, đau ở vùng đùi hoặc đầu gối, cử động khớp háng khó khăn, dáng đi khập khiếng… Các hiện tượng bất thường như: Tràn dịch trong khớp, giãn rộng khe khớp, đường mỡ quanh khớp bị nén lại là những dấu hiệu có thể được phát hiện thấy trong quá trình chụp X- quang.
Đau khớp háng khiến người bệnh di chuyển khó khăn.
Dù viêm khớp háng gây những cơn đau nhức dữ dội khiến việc di chuyển của người bệnh gặp nhiều khó khăn nhưng đây là bệnh lành tính. Cho đến thời điểm này, y học vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân gây bệnh. Theo đó, viêm khớp háng có thể do vi chấn thương lặp lại nhiều lần hoặc di virus.
Chữa đau khớp háng như thế nào? Chụp X- quang hoặc chụp MRI để xác định mức độ bệnh viêm khớp háng là cách giúp điều trị bệnh tốt nhất. Căn cứ trên kết quả chụp, các bác sĩ sẽ có những tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân. Theo đó, bệnh viêm khớp háng có thể được chữa trị bằng thuốc kháng viêm giảm đau (thuốc theo chỉ định của bác sĩ) hoặc phẫu thuật thay khớp háng. Phương pháp phẫu thuật thay khớp háng là biện pháp cuối cùng được áp dụng với những trường hợp bệnh nhân bị viêm khớp háng nặng. | thucuc | 417 |
Các dạng đau đầu và cách đối phó
Các triệu chứng đau đầu thường gây không ít phiền toái cho người bệnh. Có nhiều nguyên nhân gây đau đầu với những triệu chứng khác nhau bạn đọc có thể tham khảo và chú ý cách đối phó hạn chế chứng đau đầu hiệu quả.
1. Các dạng đau đầu thường gặp
1.1. Ðau đầu do căng thẳng thần kinh
Căng thẳng kéo dài, lo lắng là nguyên nhân gây nên tình trạng đau đầu. Đau đầu do căng thẳng thường có triệu chứng nặng đầu, đau một bên đầu. Một số người cảm thấy uể oải, nặng đầu và nóng rát ở trên hai mắt. Đau đầu cũng có thể ảnh hưởng đến các cơ cằm, cổ và hai vai.
Căng thẳng kéo dài cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng đau đầu
1.2. Ðau đầu từng chuỗi
Là một loại đau đầu do căn nguyên mạch máu, gặp chủ yếu ở nam giới tuổi trung niên và phần lớn là có hút thuốc. Các cơn đau xuất hiện sau khi ngủ từ 1 đến 3 giờ và khi tỉnh dậy, bệnh nhân đã thấy đau đầu nặng. Các cơn đau hay tái phát, ngày có thể đau nhiều lần và kéo dài nhiều ngày hay nhiều tuần liền. Có thể kèm theo các triệu chứng như mặt nề, chảy nước mắt, ngạt mũi, chảy nước mũi, ra nhiều mồ hôi, sa mí mắt và co đồng tử cùng bên, không buồn nôn và nôn.
1.3. Ðau đầu từng cơn
Những cơn đau dạng này khá hiếm. Nó là một đợt đau đầu từng cơn xảy ra vào nửa đêm, kéo dài từ 15 phút tới 3 tiếng . Khi bị đau, càng nằm càng không thoải mái, bạn nên đi lại vòng quanh. Nếu cơn đau tăng lên hoặc đau đến mức không chịu được, hãy đến bệnh viện khám để được kê đơn thuốc giảm đau.
1.4. Chứng đau đầu rối loạn vận mạch
Đau đầu vận mạch là chứng đau đầu do sự co thắt của các mạch máu vùng đầu và vùng sọ não. Người bệnh có cảm giác đau đầu đột ngột, đau ngang thái dương, tim đập nhanh hơn, kèm theo mất ngủ, người mệt mỏi… rất có thể đã bị chứng đau đầu vận mạch. Đau đầu vận mạch thường kèm theo các triệu chứng như: hoa mắt, nhức mắt, giảm thị lực, rối loạn giấc ngủ.
1.5. Ðau đầu vì viêm xoang
Thường thấy đau nhức ở vùng mặt, ở trán, dưới trán, quãng dưới trán tới hai bên má, sống mũi. Sự viêm nhiễm và nước mũi gây khó chịu cho người bệnh ấn tay vào vùng viêm cũng làm đau thêm. Nguyên nhân có thể do cảm lạnh, dị ứng với một số phấn hoa, một số vấn đề ảnh hưởng tới đường hô hấp như không khí bị ô nhiễm.
2. Biện pháp đối phó với triệu chứng đau đầu
Để phòng tránh đau đầu, mọi người cần giảm trạng thái căng thẳng tinh thần. Thư giãn trước và sau khi làm điều gì đó gây ra nhức đầu.
Tập thể dục đều đặn thường xuyên với những phương pháp phù hợp giúp phòng ngừa chứng đau đầu.
Thường xuyên thay đổi tư thế khi làm việc ở văn phòng và mỗi giờ thư giãn 30 giây. Chú ý thư giãn cằm, cổ, vai và các cơ lưng trên.
Tập thể dục hằng ngày để giúp giảm căng thẳng.
Ngủ đủ 7-8 giờ mỗi ngày.
Hạn chế dùng thức uống có chất caffein. Việc dùng nhiều đồ uống có caffein thường làm tăng chứng nhức đầu.
Không uống rượu bia và không dùng chất kích thích, dễ gây những cơn đau đầu cấp.
Không tự ý dùng thuốc chữa bệnh vì một số thuốc có tác dụng phụ gây đau đầu.
Nếu trường hợp đau đầu kéo dài không rõ nguyên nhân hoặc đau đầu dữ dội, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và điều trị hiệu quả. | thucuc | 689 |
Điều trị rối loạn kinh nguyệt như thế nào mới tốt?
Điều trị rối loạn kinh nguyệt kịp thời, đúng căn nguyên được xem là giải pháp tối ưu giúp ngăn chặn những hệ lụy xấu đe dọa đến sức khỏe sinh sản của nữ giới. Vậy làm cách nào để đạt được điều ấy, chúng ta hãy cùng đi tìm câu trả lời qua những chia sẻ dưới đây.
1. Rối loạn kinh nguyệt và những hệ lụy do nó gây ra
Chu kỳ kinh nguyệt là sự phản ánh về sức khỏe sinh sản ở nữ giới nên khi nó có bất thường thì cũng có nghĩa là sức khỏe sinh sản đang có vấn đề. Tình trạng này nếu kéo dài mà không có biện pháp xử lý hiệu quả sẽ gây ra nhiều hệ lụy xấu:
- Nữ giới bị thiếu máu nên thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, choáng váng, chóng mặt, ngất,...
- Nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa cao bởi vùng kín thường xuyên ẩm ướt, vi khuẩn và vi nấm có điều kiện xâm nhập, phát triển.
- Tăng nguy cơ vô sinh bởi rối loạn kinh nguyệt khiến cho thời điểm rụng trứng trở nên bất thường, trứng khó gặp tinh trùng để hình thành quá trình thụ thai. Thêm vào đó, sự xuất hiện của các bệnh lý phụ khoa cũng là rào cản khiến việc mang thai của nữ giới gặp nhiều khó khăn. Chính những tác động này là lý do làm cho nhiều chị em bị vô sinh, hiếm muộn.
- Khi rối loạn kinh nguyệt là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý bên trong cơ thể như u xơ tử cung, đa nang buồng trứng, ung thư tử cung,...
nếu không kịp thời phát hiện nó sẽ vô cùng nguy hiểm đến tính mạng.
2. Rối loạn kinh nguyệt xảy ra do những căn nguyên nào?
Việc tìm hiểu và tìm ra nguyên nhân khiến kinh nguyệt bị rối loạn là vô cùng cần thiết bởi chỉ khi ấy bác sĩ mới định hướng và đưa ra được phác đồ điều trị rối loạn kinh nguyệt đúng với từng bệnh nhân. Về cơ bản, đây là hiện tượng xảy ra do những căn nguyên sau:
- Căn nguyên sinh lý
+ Stress, căng thẳng
Đây là những yếu tố nếu tồn tại trong thời gian dài sẽ khiến cơ thể tự tiết ra hormone cortisol làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất nội tiết tố estrogen và progesterone và khiến kinh nguyệt bị rối loạn.
+ Tác động của yếu tố bên ngoài
Chất kích thích, dùng một số loại thuốc,... có thể gây ra tác dụng phụ là rối loạn kinh nguyệt.
+ Dinh dưỡng
Ăn uống thiếu chất, thất thường làm cản trở cơ thể tiết ra estrogen và hệ lụy tất yếu sẽ là kinh thưa hoặc vô kinh.
- Căn nguyên bệnh lý
+ Hormone nội tiết mất cân bằng
Hormone nội tiết giữ vai trò thúc đẩy quá trình phóng noãn nên khi nó bị mất cân bằng sẽ không xảy ra hiện tượng rụng trứng, khiến kinh nguyệt không xuất hiện.
+ Đa nang buồng trứng
Những người bị đa nang buồng trứng sẽ gặp tình trạng mất cân bằng nội tiết tố vì lượng estrogen được sản xuất ra quá nhiều. Cũng vì thế mà kinh nguyệt của họ rối loạn.
+ Một số bệnh lý: u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung,... không những là lý do khiến kinh nguyệt bị rối loạn mà còn gây nguy hại đến tính mạng của nữ giới.
3. Nên thực hiện những phương pháp điều trị rối loạn kinh nguyệt nào?
3.1. Điều trị rối loạn kinh nguyệt bằng Đông y
- Bài thuốc số 1
+ Thành phần: 10g trần bì (vỏ quýt khô), 20g củ gấu, 2 quả trứng gà, 30g ích mẫu, một ít đường đỏ.
+ Cách thực hiện: đem tất cả dược liệu này cho vào nồi cùng bát nước, sắc cho đến lúc trứng gà chín thì cho thêm chút đường đỏ vừa miệng rồi tắt bếp. Trứng gà sau đó lấy ra bóc ăn bình thường còn phần nước dùng để uống trong ngày. Duy trì bài thuốc này một thời gian sẽ giúp giảm đau, điều kinh rất tốt.
- Bài thuốc số 2
+ Thành phần: 15g hồng hoa, 30g ích mẫu, 15g sơn trà, 1 quả trứng gà và 1 ít đường đỏ.
+ Cách thực hiện: làm tương tự như bài thuốc số 1 để kinh nguyệt dần dần ổn định trở lại.
- Bài thuốc số 3
+ Thành phần: 12g mỗi vị gồm xuyên khung và sài hồ; 8g mỗi vị gồm: hữu phát, chỉ xác, hương phụ, chỉ từ, thương truật, 6g thần khúc.
+ Cách thực hiện: cho tất cả dược liệu này vào nồi cùng 300ml rồi sắc lên lấy nước uống mỗi ngày 2 lần. Đây là bài thuốc điều trị rối loạn kinh nguyệt rất tốt mà lại còn giúp giảm đau bụng, giảm căng tức ngực hiệu quả.
- Bài thuốc số 4
+ Thành phần: 12g mỗi vị gồm đan sâm và ngưu tất; 16g mỗi vị gồm: đẳng sâm, ý dĩ, hoài sơn; 8g mỗi vị gồm: biển đậu và táo nhân.
+ Cách thực hiện: tất cả dược liệu đem cho vào nồi sắc cùng 500ml nước, chia làm 2 lần uống để giúp điều hòa kinh nguyệt.
3.2. Điều trị rối loạn kinh nguyệt bằng Tây y
Đối với Tây y, việc điều trị kinh nguyệt cũng cần dựa trên căn nguyên gây bệnh với mục đích khắc phục tổn thương và bảo vệ chức năng sinh sản. Theo đó, có thể chữa trị bệnh bằng nội khoa hoặc ngoại khoa tùy vào từng trường hợp cụ thể.
Các loại thuốc Tây được dùng để trị rối loạn kinh nguyệt phần lớn có tác dụng điều chỉnh sự mất cân bằng nội tiết tố. Điển hình có thể kể đến thuốc: Progestatif, Estrogen hoặc kết hợp cả 2 loại thuốc này. Thuốc này có khá nhiều tác dụng phụ, để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản về sau, trong quá trình sử dụng, người bệnh cần tuân thủ nghiêm túc những chỉ dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp điều trị rối loạn kinh nguyệt do các bệnh lý ngoại khoa hoặc ung bướu thì sẽ cân nhắc phẫu thuật tùy từng trường hợp cụ thể. | medlatec | 1,062 |
Bổ sung vitamin khi điều trị ung thư dạ dày
Bổ sung vitamin và sắt khi điều trị ung thư dạ dày là rất quan trọng để hạn chế nguy cơ thiếu máu. Ngoài ra, việc kết hợp với một chế độ ăn lành mạnh và một số loại vitamin khác cũng rất quan trọng, giúp cơ thể hồi phục nhanh sau phẫu thuật cắt dạ dày.
1. Bổ sung vitamin khi điều trị ung thư dạ dày
Bổ sung vitamin khi điều trị ung thư dạ dày đầy đủ là điều vô cùng quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của người bệnh. Một số loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho người ung thư dạ dày gồm:
1.1. Sắt
Bổ sung sắt khi điều trị ung thư dạ dày là vô cùng cần thiết. Điều này là do sau phẫu thuật cắt dạ dày, lượng axit dạ dày tiết ít đi làm giảm khả năng hấp thụ sắt vào cơ thể. Mức độ sắt cũng bị ảnh hưởng bởi một phần của tá tràng, nơi phần lớn chất sắt được hấp thụ, có thể bị loại bỏ sau phẫu thuật cắt dạ dày.Lượng sắt thấp có thể dẫn đến việc thiếu máu. Do đó, nếu đã cắt dạ dày thì nên bổ sung thêm sắt vào cơ thể kết hợp với chế độ ăn thực phẩm giàu sắt như rau xanh, gan và cá.
1.2. Vitamin B12
Vitamin B12 có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các tế bào hồng cầu cũng như duy trì hoạt động của hệ thần kinh và hệ tiêu hóa. Lượng vitamin B12 thấp có thể xảy ra sau cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày và có thể dẫn đến thiếu máu.Các tế bào trong niêm mạc dạ dày tạo ra một chất được gọi là yếu tố nội, giúp cơ thể hấp thụ vitamin B12. Thiếu máu do thiếu vitamin B12 được gọi là thiếu máu ác tính. Những người đã phẫu thuật ung thư dạ dày thường được kê đơn vitamin B12 (tiêm hoặc uống thuốc) để giúp ngăn ngừa thiếu máu.
1.3. Canxi
Canxi là một khoáng chất vô cùng quan trọng trong việc xây dựng xương và răng chắc khỏe. Khi tá tràng bị cắt bỏ sau phẫu thuật, mức hấp thụ canxi cũng giảm theo. Ngoài ra, hội chứng Dumping sau phẫu thuật cắt dạ dày cũng là một yếu tố là giảm hấp thu canxi.Mức canxi thấp có thể dẫn đến loãng xương. Điều này có thể được cải thiện bằng việc uống các chất bổ sung canxi.
Bổ sung Canxi khi điều trị ung thư dạ dày
1.4. Folate
Folate có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra các tế bào hồng cầu. Ăn uống thiếu lành mạnh là yếu tố chủ yếu làm tăng nguy cơ thiếu folate ở người bị ung thư dạ dày.Ngoài ra, hàm lượng folate giảm còn bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi cấu trúc dạ dày và ruột sau phẫu thuật. Việc không cung cấp đủ folate, cơ thể có thể bị thiếu máu. Điều này có thể được cải thiện bằng cách uống các chất bổ sung axit folic.
1.5. Các chất bổ sung vitamin khác
Vitamin tổng hợp với nhiều loại vitamin quan trọng có thể được khuyên sử dụng cho những người thiếu trầm trọng vitamin và khoáng chất sau phẫu thuật cắt dạ dày.Ngoài ra, các loại thực phẩm giàu calo và chất dinh dưỡng với nhiều hương vị và hình thức khác nhau cũng được khuyên dùng, ví dụ như sữa, bánh pudding, thanh năng lượng. Chúng có thể được mua dễ dàng ở các hiệu thuốc và các cửa hàng tạp hóa mà không cần kê đơn của bác sĩ.
2. Dinh dưỡng và bệnh ung thư dạ dày
Người mắc bệnh ung thư dạ dày thường gặp vấn đề trong việc ăn uống và tiêu hóa thức ăn do các nguyên nhân sau:Cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Cắt bỏ các tuyến, tế bào chuyên biệt và dây thần kinh của dạ dày. Cắt bỏ các vòng cơ kiểm soát thức ăn đi vào dạ dày (cơ thắt thực quản dưới và cơ thắt môn vị)Tác dụng phụ của hóa trị liệu và các phương pháp điều trị khác. Chán ăn do mắc bệnh ung thư. Cảm giác no lâu hơn do dạ dày không rỗng đúng cách. Trong quá trình điều trị ung thư dạ dày, dưới sự hỗ trợ của các bác sĩ dinh dưỡng, bạn sẽ được giúp đỡ trong việc đối phó với các tác dụng phụ và thay đổi cảm giác thèm ăn.
3. Ung thư dạ dày gây giảm cân
Người bị ung thư dạ dày rất dễ bị giảm cân. Điều này là do ảnh hưởng của khối u, gây tắc nghẽn, cản trở việc di chuyển thức ăn từ thực quản vào dạ dày hoặc từ dạ dày xuống ruột. Khi ung thư tiến triển nặng, năng lượng sau tiêu thụ thức ăn sẽ được đốt cháy với tốc độ nhanh hơn. Việc năng lượng luôn được tiêu thụ ở mức cao kết hợp với lượng dinh dưỡng đầu vào kém sẽ dẫn đến giảm cân.Người bị ung thư dạ dày còn dễ bị giảm cân bởi các yếu tố khác như:Cảm giác chán ăn, không muốn ăn. Diện tích dạ dày thu nhỏ sau phẫu thuật khiến bạn nhanh chóng cảm thấy no khi chỉ đưa vào một lượng nhỏ thức ăn. Phần dạ dày hoặc ruột non còn lại không thể hấp thụ chất béo và chất dinh dưỡng từ thức ăn. Điều này phụ thuộc vào loại phẫu thuật và mức độ cắt bỏ dạ dày.Hội chứng Dumping khiến thức ăn di chuyển qua dạ dày và ruột non quá nhanh, khiến duy trì cân nặng trở nên khó khăn hơn. Nó thường xảy ra sau khi cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày.Điều quan trọng là bạn cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý để giúp cơ thể chống lại bệnh tật và tác dụng phụ của quá trình điều trị ngay cả khi cảm giác thèm ăn đã giảm đi nhiều.Bí quyết duy trì cân nặng cho người mắc bệnh ung thư dạ dày như sau:Không bỏ bữa: Cố gắng ăn thường xuyên, dù với số lượng ít. Chọn thực phẩm và đồ uống giàu protein và calo. Thêm sữa nguyên chất hoặc kem vào ngũ cốc hoặc súp đã nấu chính, sử dụng nước sốt, nước thịt hoặc thêm bơ vào khoai tây.Trường hợp không thể ăn thức ăn rắn, hãy uống đồ uống có hàm lượng calo cao, giàu protein như sữa lắc, sinh tố hoặc thức ăn bán rắn như bánh pudding, sữa chua.Chuẩn bị sẵn các loại thực phẩm giàu protein và calo cao trong nhà để ăn ngay khi thèm như sữa, kem, phomai và bánh quy giòn, bánh nước xốp, bơ đậu phộng, trứng, các loại hạt, sữa chua và bánh pudding.Nếu tình trạng sụt cân trở nên nghiêm trọng, sonde dạ dày có thể được đặt vào cơ thể để hỗ trợ ăn uống. Ống dẫn có tính chất mỏng, mềm dẻo được đặt vào dạ dày hoặc ruột. Khi ống được đặt vào, chất dinh dưỡng có thể bổ sung dễ dàng khi bạn cảm thấy khó khăn trong việc ăn uống, đặc biệt là khi bị sụt cân nhiều.
Bổ sung sữa để duy trì cân nặng cho người mắc bệnh ung thư dạ dày
4. Cảm thấy no sau khi ăn uống
Cảm giác no sau khi ăn có thể xảy ra dù có phẫu thuật hay không. Phẫu thuật ung thư dạ dày làm giảm kích thích dạ dày, cũng có thể làm hỏng dây thần kinh phế vị. Điều này sẽ được cải thiện khi phần còn lại của dạ dày căng ra hoặc khi cơ thể đã thích nghi với những thay đổi ở hệ tiêu hóa. Ngay cả khi không phẫu thuật, dạ dày cũng có thể rỗng chậm hơn nhiều, giúp bạn cảm thấy no lâu hơn.Nếu cảm thấy no sau khi ăn một lượng nhỏ thức ăn là một vấn đề lớn thì bạn nên:Cố gắng ăn các bữa ăn nhỏ khoảng 6 lần/ngày, điều này sẽ dễ dàng hơn nhiều so với việc cố gắng ăn 2 - 3 bữa lớn mỗi ngày.Tránh uống đồ uống có ga, thức uống này có thể gây đầy bụng nhanh chóng. Uống các thức uống giàu calo và protein giữa các bữa ăn. Hạn chế thực phẩm giàu chất xơ như bánh mì, ngũ cốc, vì chúng sẽ làm bạn cảm thấy no sớm hơn so với các loại thực phẩm khác.Việc bổ sung các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất rất quan trọng với người bệnh điều trị ung thư dạ dày. Vì thế, người bệnh cần tuân thủ theo chế độ dinh dưỡng được khuyến cáo bởi bác sĩ.ca, webmd.com | vinmec | 1,493 |
10 bệnh tim ở trẻ sơ sinh thường gặp nhất
Bệnh tim ở trẻ sơ sinh hay bệnh tim bẩm sinh là các dị tật liên quan đến cấu trúc của tim, xuất hiện do những khiếm khuyết của thời kỳ bào thai trong giai đoạn quả tim đang hình thành. Các dị tật này chỉ xảy ra ở khoảng 1% trẻ sơ sinh và thường không có triệu chứng cho đến khi trưởng thành, nhưng có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Hãy cùng “điểm mặt” 10 dị tật tim thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh.
1. Hẹp van động mạch chủ
Van động mạch chủ nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ thường có 3 lá van. Nhưng do sự phát triển không toàn vẹn trong quá trình hình thành bào thai mà van tim này chỉ có 1 lá hoặc 2 lá. Điều này làm cản trở sự bơm máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ, do vậy ảnh hưởng đến quá trình bơm máu đi nuôi cơ thể. Van này bị hẹp còn khiến dòng máu trào ngược về lại thất trái và ứ đọng ở đây gây to tim, giãn thất trái theo thời gian.
Dị tật này thường được phát hiện ở tuổi trưởng thành. Hầu hết trẻ em bị hẹp van động mạch chủ không có triệu chứng. Các trường hợp có triệu chứng thì các biểu hiện ở trẻ là:
– Đau ngực
– Mệt mỏi
– Chóng mặt
– Ngất xỉu
Hẹp van động mạch phổi là một dị tật tim ở trẻ sơ sinh.
2. Hẹp van động mạch phổi
Van động mạch phổi là van tim nằm giữa động mạch phổi và tâm thất phải có chức năng điều chỉnh lượng máu bơm từ tâm thất phải lên phổi để trao đổi oxy. Khi van động mạch phổi bị hẹp sẽ làm cho dòng máu từ tim di chuyển khó khăn hơn để vượt qua chỗ hẹp. Sự tắc nghẽn này có thể gây ứ đọng máu ở tâm thất phải và làm tăng áp lực cho động mạch phổi, gây ra những biến chứng cho tim và phổi.
3. Hẹp dưới van động mạch chủ
Đây là sự thu hẹp của tâm thất trái ngay dưới van động mạch chủ, có thể do bẩm sinh hoặc do bệnh lý cơ tim. Điều này làm hẹp đường tống máu của thất trái, gia tăng gánh nặng cho thất trái.
4. Hẹp eo động mạch chủ
Hẹp eo động mạch chủ là tình trạng thu hẹp cục bộ lòng động mạch chủ, dẫn đến tăng áp lực gây phì đại thất trái. Động mạch chủ bị hẹp cũng làm cản trở quá trình máu đến các cơ quan trọng trong cơ thể và gây tăng huyết áp trực tiếp tại chỗ hẹp. Bệnh này chiếm khoảng 7% các trường hợp tim bẩm sinh, tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,7/1.
Hẹp eo động mạch chủ thường không có triệu chứng ngay lúc mới sinh. Những biểu hiện sớm nhất thường xuất hiện vào tuần đầu tiên sau sinh. Bệnh cần được phát hiện và điều trị sớm để tránh hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên một số ít trường hợp bệnh chỉ phát hiện được ở tuổi trưởng thành.
5. Thông liên nhĩ
Đây là hiện tượng xuất hiện lỗ thông ở vách ngăn giữa nhĩ trái và nhĩ phải, làm máu lưu thông giữa hai tâm nhĩ thay vì chỉ đi từ tâm nhĩ xuống tâm thất như bình thường. Thông liên nhĩ ở trẻ em thường không có triệu chứng và một số lỗ thông (thường là thông liên nhĩ lỗ thứ hai, đường kính < 8mm) có thể tự đóng sau 2-5 năm. Những lỗ thông còn lại không thể tự đóng và cần điều trị nội khoa lâu dài hoặc can thiệp bằng các biện pháp do bác sĩ chỉ định.
Thông liên nhĩ là một bệnh tim ở trẻ sơ sinh thường gặp khiến cho dòng máu chảy từ tâm nhĩ này qua tâm nhĩ kia thay vì được bơm xuống tâm thất.
6. Thông liên thất
Lỗ thông hình thành ở vách ngăn thất do những khiếm khuyết trong quá trình hình thành bào thai khiến dòng máu lưu thông từ thất trái qua thất phải. Tình trạng này làm tăng lưu lượng máu từ thất phải lên phổi, làm tăng áp động mạch phổi nếu kéo dài. Tương tự thông liên nhĩ, một số lỗ thông liên thất có thể tự đóng nhưng nhiều trường hợp khác cần can thiệp để đóng lỗ thông. Đa phần bệnh nhân có thể “chung sống” nhiều năm mà không có bất cứ triệu chứng gì.
7. Tứ chứng Fallot
Tứ chứng Fallot là điển hình của dị tật tim bẩm sinh có tím ở trẻ lớn trên 2 tuổi, đặc trưng bởi 4 dị tật, bao gồm: thông liên thất, hẹp tại van hoặc ngay dưới van động mạch phổi, dày thất phải, động mạch chủ nằm trên lỗ thông vách liên thất.
8. Teo van ba lá
Đây là bệnh tim ở trẻ sơ sinh không có van ba lá, đặc trưng bởi: tâm thất phải nhỏ, thất trái lớn do không có máu chảy từ nhĩ phải xuống thất phải. Teo van ba lá gây suy giảm tuần hoàn phổi, tím tái ở trẻ.
9. Chuyển vị đại động mạch
Là hiện tượng đảo ngược vị trí của động mạch chủ và động mạch phổi. Cụ thể, động mạch chủ bắt nguồn từ tâm thất phải khiến cho hầu hết máu trở về tim từ cơ thể được bơm trở lại ra ngoài mà không đi đến phổi. Trong khi đó, động mạch phổi bắt nguồn từ tâm thất trái, làm máu trở về tim từ phổi sẽ được bơm ngược trở lại lên phổi. Bệnh này cần được điều trị ngay, nếu không sẽ làm đảo lộn hoạt động của tim phổi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hệ tuần hoàn.
10. Còn ống động mạch
Ống động mạch là một cấu trúc bẩm sinh nối giữa động mạch chủ – phổi, giữ chức năng đưa máu vào động mạch chủ trong thời kì bào thai. Do ở thời kỳ này, phổi chưa hoạt động, sức cản phổi cao, máu từ thất phải vào hệ tuần hoàn phổi rất ít. Ống này sẽ đóng chức năng trong khoảng 10-15 giờ sau khi sinh và đóng hoàn toàn khi trẻ được 2-3 tuần tuổi. Nếu ống động mạch không đóng lại, trẻ sẽ bị dị tật còn ống động mạch.
Dị tật bẩm sinh còn ống động mạch có thể làm tăng áp phổi rất nguy hiểm.
Dị tật này cho phép máu pha trộn giữa động mạch phổi và động mạch chủ, làm tăng áp phổi rất nguy hiểm.
Ngoài 10 dị tật trên, trẻ sơ sinh còn có thể gặp các dị tật bẩm sinh liên quan đến tim như hội chứng giảm sản tim trái, Ebstein,…
Bệnh tim ở trẻ sơ sinh là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ, cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để có thể bảo vệ an toàn cho tính mạng và sự phát triển trong tương lai của trẻ. Các dị tật này có thể được sàng lọc và phát hiện sớm nhờ thăm khám với chuyên gia tim mạch. | thucuc | 1,249 |
Thuốc Pruzena uống trước hay sau ăn?
Pruzena là thuốc kết hợp giữa Doxylamine và Pyridoxine, được sử dụng nhằm chống nôn ói hoặc chống ốm nghén khi mang thai. Vậy Pruzena cần sử dụng như thế nào và thuốc Pruzena uống trước hay sau ăn?
1. Pruzena là thuốc gì?
Trước khi tìm hiểu về vấn đề thuốc Pruzena uống trước hay sau ăn, chúng ta cần có những thông tin cơ bản về sản phẩm này. Pruzena là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi phú, được bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống với thành phần như sau:Hoạt chất bao gồm Doxylamine hàm lượng 10mg và Pyridoxine Hydrochloride hàm lượng 10mg;Tá dược vừa đủ 1 viên.Hoạt chất Doxylamine trong Pruzena thuộc nhóm kháng histamin và thường được sử dụng như một liệu pháp điều trị mất ngủ, bên cạnh những công dụng khác như giảm triệu chứng của bệnh sốt cỏ khô, chứng mày đay và các tình trạng phản ứng dị ứng khác. Doxylamine bản chất là một dẫn xuất của Ethanolamine và được đánh giá có công dụng chống dị ứng vượt trội so với hầu hết các thuốc kháng histamin hiện có trên thị trường. Trong một nghiên cứu, Doxylamine còn cho thấy khả năng an thần vượt trội so ngay với các thuốc an thần mạnh khác như Barbiturate hay Phenobarbital. Ngoài ra, Doxylamine còn là một thuốc kháng cholinergic mạnh.Hoạt chất còn lại trong Pruzena là Pyridoxine, được sử dụng chủ yếu trong điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin B6 và dự phòng bệnh thần kinh ngoại biên do Isoniazid gây ra.
2. Tác dụng của thuốc Pruzena là gì?
Pruzena được bác sĩ chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Điều trị buồn nôn, nôn ói và chứng ốm nghén ở phụ nữ mang thai;Sử dụng tạm thời để điều trị tình trạng mất ngủ.Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý là thuốc Pruzena chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với Doxylamine, Pyridoxine hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc hoặc dị ứng với các thuốc kháng Histamin dẫn xuất từ Ethanolamine khác.Pruzena được sử dụng chống nôn ói và ốm nghén do thai kỳ, vậy câu hỏi đặt ra là uống thuốc Pruzena có ảnh hưởng đến thai nhi hay không?
3. Thuốc Pruzena uống trước hay sau ăn?
Thông thường, thuốc chống nghén Pruzena được sử dụng 1 lần mỗi ngày ở thời điểm trước khi đi ngủ và sau bữa ăn nhằm kiểm soát các triệu chứng nôn ói vào ngày hôm sau. Bệnh nhân nên dùng thuốc bằng cách nuốt toàn bộ viên nén Pruzena cùng với một ít nước và cần tránh nhai, nghiền nát hoặc bẻ nhỏ thuốc.Bà bầu cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Pruzena trước khi sử dụng, nếu còn thắc mắc chưa rõ nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp.Liều khuyến cáo thông thường của Pruzena ở người lớn: 2 viên/lần/ngày, có thể tăng liều thêm 1 viên vào buổi sáng hoặc buổi chiều (uống sau bữa ăn) đối với các trường hợp nặng khi tình trạng buồn nôn, nôn ói diễn ra suốt ngày.Lưu ý: Thuốc Pruzena không được sử dụng cho trẻ em.
4. Uống thuốc Pruzena có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Theo phân loại, Pruzena nằm trong nhóm thuốc được phân loại A, đồng nghĩa Pruzena đã được chứng minh sử dụng an toàn ở phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, không làm tăng tỷ lệ dị dạng và đồng thời không có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên bào thai. Bên cạnh đó, hoạt chất Doxylamine trong thuốc Pruzena đã được chấp thuận sử dụng điều trị cho các trường hợp bà bầu buồn nôn và nôn ói do nghén. Vì vậy, bà bầu có thể yên tâm sử dụng thuốc Pruzena và không cần lo sợ ảnh hưởng đến thai nhi.Mặc dù không ảnh hưởng đến thai nhi nhưng thuốc chống nghén Pruzena vẫn có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Hồi hộp, tăng nhịp tim;Lo lắng;Suy nhược;Chóng mặt, đau đầu;Buồn ngủ quá mức;Mất khả năng định hướng, kích thích thần kinh trung ương;Tiểu khó hoặc bí tiểu;Chán ăn, ăn khó tiêu;Tiêu chảy hoặc táo bón;Khô niêm mạc, khô miệng;Đau thượng vị;Ù tai;Nhìn mờ hoặc nhìn đôi;Run, vặn cơ và co giật. Liều cao Pruzena có thể dẫn đến động kinh. Một số phản ứng dị ứng, sốc phản vệ hoặc rối loạn hệ tạo máu (gồm có mất bạch cầu hạt và thiếu máu huyết tán cũng có thể xảy ra).
5. Một số thận trọng khi sử dụng thuốc Pruzena
Bởi vì thuốc Pruzena có khả năng gây buồn ngủ, do đó người sử dụng để đảm bảo an toàn nên tránh thực hiện những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi người dùng thuốc đã biết rõ tác dụng của thuốc đối với cơ thể. Bệnh nhân đang bị chóng mặt, mắc phải các rối loạn thần kinh trung ương khác, kể cả rối loạn thị giác, buồn ngủ quá mức không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cần sự tỉnh táo cao để đảm bảo an toàn.Thận trọng khi dùng thuốc Pruzena ở bệnh nhân có những tình trạng sau:Glaucoma góc khép;Tắc nghẽn môn vị tá tràng;Tắc nghẽn đường tiểu: nghẽn cổ bàng quang, tăng sản tuyến tiền liệt có kèm theo triệu chứng;Cường giáp;Tăng áp lực nội nhãn;Bệnh lý tim mạch, gồm cả tăng huyết áp và nhịp tim nhanh.
6. Tương tác của thuốc Pruzena
Doxylamine có tính chất đối kháng cholinergic, do đó nên sử dụng thận trọng Pruzena khi phối hợp với các thuốc tâm thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng, Quinidin, các thuốc kháng histamin và thuốc chống loạn nhịp tim.Doxylamine làm tăng tác dụng an thần của các chất ức chế thần kinh trung ương như rượu bia, đồ uống có cồn, thuốc giảm đau Narcotic và các thuốc an thần... Vì vậy, bệnh nhân đang dùng đồng thời Pruzena với các thuốc nêu trên cần được theo dõi cẩn thận.Những trường hợp đang sử dụng Isoniazid sẽ gây ức chế quá trình hình thành pyridoxal phosphat do phản ứng tạo hydrazon và dẫn đến tình trạng thiếu hụt Pyridoxin.Phối hợp Pyridoxin với Hydralazin, Cycloserin hoặc Penicillamin sẽ làm ảnh hưởng đến tác dụng của Pyridoxin.Ở một số phụ nữ, nồng độ Pyridoxal phosphat giảm khi dùng cùng thuốc tránh thai đường uống, do đó nên thận trọng khi phối hợp với Pruzena.Pyridoxin làm giảm nồng độ Dopamin trong não, vì vậy Pruzena có thể làm gây mất tác dụng các thuốc điều trị bệnh Parkinson. | vinmec | 1,132 |
Những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm họng
Viêm họng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như: viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khớp, viêm thận,… Những biến chứng này thường xuất hiện sau tình trạng viêm họng mạn tính kéo dài.Bệnh viêm họng chủ yếu là do virus gây ra, còn lại một số ít là do vi khuẩn.
Nguyên nhân dẫn đến những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm họng
– Bệnh viêm họng chủ yếu là do virus gây ra, còn lại một số ít là do vi khuẩn. Nhưng vi khuẩn lại vô cùng nguy hiểm khi gây ra những biến chứng của bệnh viêm họng. Các vi khuẩn chủ yếu là các loại liên cầu, tụ cầu, phế cầu, H.influenzae,… Đặc biệt nguy hiểm nhất là liên cầu khuẩn tán huyết Beta nhóm A Streptococcus gây biến chứng ở tim, khớp và thận.
– Viêm họng cấp không được điều trị kịp thời và triệt để có thể dẫn đến bệnh viêm họng mạn tính kéo dài dẫn đến những biến chứng không đáng có.
– Xác định sai nguyên nhân: Nhiều người khi gặp phải các triệu chứng như ho, đau rát cổ họng,…nhiều người tự chẩn đoán mình bị viêm họng và tự ý mua thuốc kháng sinh về điều trị. Tuy nhiên, những biểu hiện này có thể bị nhầm lẫn với các bệnh đường hô hấp khác vì thế kháng sinh hầu như vô tác dụng. Bệnh cũng vì thế mà tiến triển nặng thêm và khó chữa.Viêm họng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm xoang, viêm tai giữa,…
– Tâm lý chủ quan: Nhiều người cho rằng bệnh viêm họng là bệnh nhẹ và có thể tự khỏi là hoàn toàn sai lầm. Tạo điều kiện để bệnh phát triển thành mạn tính chỉ trong thời gian rất ngắn,…
Biến chứng bệnh viêm họng
Viêm họng không chỉ gây ra những khó chịu trong ăn uống sinh hoạt hằng ngày và trong giao tiếp mà còn gây ra những biến chứng nguy hiểm. 3 loại biến chứng mà bệnh viêm họng có thể gây ra:
– Biến chứng gần: mắc các bệnh viêm nhiễm khác chẳng hạn: viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa. Bên cạnh đó, viêm họng còn lan xuống thanh quản gây viêm thanh quản hoặc viêm cả khí quản, phế quản hoặc viêm phổi.
– Biến chứng xa: viêm cầu thận cấp, thấp khớp, thấp tim,… Đây là 3 biến chứng xa tiêu biểu và nguy hiểm nhất của bệnh viêm họng mà ít ai có thể ngờ tới.
Bệnh viêm họng chủ yếu là do virus gây ra, còn lại một số ít là do vi khuẩn.
Viêm họng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm xoang, viêm tai giữa,… | thucuc | 492 |
Phẫu thuật điều trị tắc ruột như thế nào?
PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT LÀ GÌ?
Tắc ruột là một hội chứng do việc ngừng lưu thông của hơi và dịch tiêu hoá trong lòng ruột gây ra. Tắc ruột do các cản trở cơ học nằm từ góc Treitz đến hậu môn là tắc ruột cơ học, tắc ruột do ngừng nhu động của ruột là tắc ruột cơ năng hay tắc ruột do liệt ruột.
Tắc ruột là một cấp cứu ngoại khoa rất thường gặp trong cấp cứu ổ bụng, chỉ đứng sau viêm ruột thừa. Phụ thuộc vào nguyên nhân gây tắc, vào tình trạng tổn thương của ruột bị tắc mà phẫu thuật điều trị tắc ruột nhằm gỡ dính, cắt dây chằng, tháo xoắn, tháo lồng, cắt ruột (nếu hoại tử hoặc do khối u), nối tắt… Nhiều khi dính quá, không gỡ được thì có thể chỉ làm mở thông ruột non dẫn lưu ra ngoài.
AI CẦN PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT?
Mặc dù tắc ruột non có chỉ định phẫu thuật cấp cứu, tắc ruột non do dây dính sau mổ (nhất là tắc ruột trong giai đoạn hậu phẫu và tắc ruột trên bệnh nhân đã được phẫu thuật vùng bụng nhiều lần) nên thử bắt đầu bằng điều trị bảo tồn.
Tuy nhiên, khi quyết định điều trị bảo tồn, phải loại trừ các tình huống lâm sàng sau: viêm phúc mạc khu trú do xì dò miệng nối, thoát vị nội do quai ruột chui qua chỗ hở mạc treo, xoắn ruột…
Khi điều trị bảo tồn thất bại hoặc không loại trừ được các tình huống nói trên thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật điều trị tắc ruột.
TẠI SAO PHẢI PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT?
Phần đa các trường hợp tắc ruột được chỉ định thực hiện phẫu thuật để cứu sống bệnh nhân. Vì nếu tình trạng tắc ruột toàn phần chậm trễ 3-4 giờ không được phẫu thuật, tình trạng tắc ruột gây mất cân bằng giữa nội mô và ngoại mô ở ruột sẽ làm thẩm thấu dịch vào ổ bụng gây sốc mất nước, dẫn đến nhiễm trùng hoại tử ruột, có thể dẫn đến tử vong.
Đối với tắc ruột do xoắn phải vừa mổ vừa hồi sức vì nếu chậm trễ quai ruột sẽ thiếu máu và rất nhanh dẫn đến hoại tử. Tắc ruột mà có viêm phúc mạc cần phải mổ ngay.
Bước 2: Làm thủ tục và nhập viện nhanh chóng với sự hỗ trợ của nhân viên lễ tân tại bệnh viện.
Bước 3: Thực hiện một số xét nghiệm cần thiết cho cuộc mổ, sau đó chuyển tới phòng chăm sóc tiền mê. Bác sĩ tiến hành gây mệ, tốt nhất là gây mê nội khí quản có dãn cơ để đảm bảo ổ bụng hoàn toàn yên tĩnh, nhất là khi mổ tắc ruột do dính sau mổ.
Bước 4: Tiến hành phẫu thuật điều trị tắc ruột
Bước 5: Đóng vết mổ.
Bước 6: Sau khi hoàn thành phẫu thuật, bệnh nhân được đội ngũ nhân viên y tế chăm sóc nhiệt tình và chu đáo.
Bước 7: Kết thúc dịch vụ, tất toán ra viện. Với các trường hợp có bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ sẽ được hỗ trợ hoàn tất thủ tục thanh toán nhanh chóng và hợp lệ.
Được chọn bác sĩ giỏi
Toàn bộ quá trình phẫu thuật được diễn ra trong phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại bậc nhất, đảm bảo an toàn, giảm thiểu tối đa các biến chứng.
Phục hồi nhanh
Sau khi hoàn tất phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện chăm sóc chu đáo và cẩn thận.
Hệ thống giường bệnh tiện nghi, hiện đại, bài trí theo phong cách châu Âu sang trọng tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho bệnh nhân trong suốt quá trình lưu viện hỗ trợ rút ngắn thời gian hồi phục.
Chi phí hợp lý | thucuc | 675 |
Sau sảy thai nên uống thuốc gì và ăn như thế nào để mau hồi phục?
Sau khi sảy thai, người mẹ luôn là người phải chịu những ảnh hưởng cả về sức khỏe thể chất lẫn tinh thần, đặc biệt là nguy cơ thiếu máu. Do vậy, việc chăm sóc người phụ nữ giai đoạn này là vô cùng quan trọng và cần thiết. Vậy sau khi sảy thai nên uống thuốc gì và ăn uống như thế nào?
1. Sảy thai là gì và nguyên nhân dẫn đến sảy thai?
Sảy thai là hiện tượng thai bị tống xuất ra khỏi buồng tử cung của người mẹ, trước tuần thứ 20 của thai kỳ. Trường hợp sảy thai trước 12 tuần của thai kỳ gọi là sảy thai sớm, sảy thai trong khoảng tuần 12 - 20 của thai kỳ gọi là sảy thai muộn. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sảy thai và một số nguyên nhân phổ biến có thể kể đến:Vấn đề nhau thai;Vấn đề liên quan đến nhiễm sắc thể;Rối loạn miễn dịch;Mất cân bằng hormone;Người mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm;Tình trạng sức khoẻ của mẹ bầu không ổn định; Cấu trúc tử cung bất thường;Hở eo cổ tử cung;Ngộ độc thực phẩm.Ngoài những nguyên nhân trên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ sảy thai bao gồm cân nặng, độ tuổi của thai phụ, sử dụng thuốc bừa bãi mà không có chỉ định của bác sĩ, hút thuốc, rượu bia, thiếu hụt vitamin cho thai kỳ hoặc đã có tiền sử sảy thai trước đó,... Sau khi sảy thai, cơ thể người mẹ bị tổn thương cực kỳ nặng nề, gây tác động tiêu cực tới cả vợ lẫn chồng. Do vậy, cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng để giúp cơ thể người mẹ mau chóng hồi phục.
2. Sau sảy thai nên uống thuốc gì?
Sảy thai là một trải nghiệm tiêu cực, đây là khoảng thời gian mà cơ thể người phụ nữ trở nên yếu ớt và dễ tổn thương nhất. Sau khi sảy thai nên uống thuốc gì để có thể khoẻ lại nhanh chóng là câu hỏi không phải ai cũng biết rõ, nhất là đối với những chị em phụ nữ có mong muốn mang thai tiếp.
2.1. Bổ sung Canxi
Mang thai khiến cơ thể người mẹ bị thiếu canxi, do vậy sau khi sảy thai, canxi là khoáng chất cần được bổ sung nhiều nhất. Ngoài những thực phẩm giàu canxi như trứng, sữa, cá,... phụ nữ nên dùng thêm các viên uống canxi để đảm bảo lượng canxi cần thiết.
2.2. Bổ sung Sắt
Đa số nguyên nhân sảy thai do tình trạng mẹ thiếu máu, khi sảy thai lại càng mất máu nhiều hơn. Thiếu sắt thiếu máu gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ phụ nữ, thậm chí có thể gây sinh non nếu lại mang thai. Nếu cơ thể không được bổ sung sắt cần thiết, rất dễ dẫn đến tình trạng chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn. Do vậy, bổ sung sắt cực kỳ cần thiết. Một số viên sắt chị em có thể tham khảo như ống uống Fumafer B9, viên sắt Ferrovit, Tardy feron.
2.3. Bổ sung EPA/DHA
Một trong những hoạt chất vô cùng cần thiết sau khi sảy thai cần bổ sung là EPA, DHA. EPA, DHA giúp tăng cường máu tới tử cung, giúp tăng cường sự linh hoạt của tinh trùng, từ đó tăng khả năng thụ thai. Hơn nữa, EPA và DHA là những dưỡng chất quan trọng để phát triển não bộ, hệ miễn dịch, thị giác của trẻ và có tác dụng phòng tránh những biến chứng trong thai kỳ.
2.4. Bổ sung Axit Folic
Nếu chị em muốn có thai tiếp, mỗi ngày cần nạp vào cơ thể 400mcg acid folic. Đây là một trong những vitamin nhóm B giúp thai nhi giảm nguy cơ khuyết tật ống thần kinh từ 50% - 80%.
3. Chế độ dinh dưỡng sau khi bị sảy thai
3.1. Những loại thực phẩm giàu Canxi
Những loại thực phẩm giàu Canxi bao gồm: hải sản, đậu bắp, những loại rau có màu xanh đậm, sữa và các thực phẩm làm từ sữa như sữa chua, phô mai,... (nên chọn các loại ít chất béo).
3.2. Thực phẩm giàu Magie
Người mẹ sau khi sảy thai thường có tâm trạng chán nản, buồn bã, dễ trầm cảm. Để tinh thần tốt hơn, cần bổ sung các loại thực phẩm giàu Magie có trong các loại hạt, đậu, socola,...
3.3. Các thực phẩm giàu Sắt
Loại thực phẩm giàu sắt tốt nhất cho cơ thể người mẹ sau khi sảy thai có trong các loại thịt nạc heo, bò, gà. Khi chế biến bằng cách hấp, luộc sẽ giữ được nhiều chất dinh dưỡng hơn chiên, xào. Ngoài ra, sắt còn có trong một số loại thực phẩm như đậu nành, nho khô, đậu lăng, gạo nâu, bắp cải Brussel, hạt bí ngô, socola đen,... Để cơ thể hấp thu sắt tốt hơn, hãy kết hợp ăn uống cùng các thực phẩm giàu vitamin C như đu đủ, bưởi, dâu tây,...
3.4. Ăn nhiều rau củ quả và các loại trái cây
Hãy chế biến rau củ, trái cây thành các loại salad, nước ép, smoothie,... thay vì ăn hoa quả tươi sẽ tránh nhàm chán, kích thích ăn uống. Tuy nhiên, cần rửa sạch nguyên liệu trước khi chế biến để loại bỏ vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh.Ngoài ra, sau khi sảy thai, phụ nữ cần tránh ăn các thực phẩm ít chất xơ, nhiều tinh bột dễ gây thay đổi đường huyết đột ngột, tăng cân. Hạn chế ăn đồ ngọt như bánh kẹo, snack, nước ngọt... Không chỉ vậy, cần kiêng các món ăn sống hoặc chưa được chế biến kĩ để tránh nhiễm trùng như sữa chưa tiệt trùng, sushi, cá sống, thịt sống,...Sau sảy thai hãy nghỉ ngơi một cách hợp lý, luôn giữ tinh thần thoải mái và bổ sung chế độ dinh dưỡng phù hợp để cải thiện sức khỏe. | vinmec | 1,026 |
Giãn dây chằng nên chườm nóng hay lạnh?
Hoàng Bền (Xuân Thủy – Cầu Giấy, HN)
Trả lời
Khớp gối có vai trò nâng đỡ cơ thể. Sự vững chắc và linh hoạt của khớp gối được đảm bảo bởi dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau. Trong đó, dây chằng chéo trước dễ bị tổn thương nhất, nghĩa là giãn hoặc đứt. Tình trạng dây chằng bị kéo giãn nhưng không đứt hẳn thường khá phổ biến.
Giãn dây chằng là một chấn thương xương khớp khá phổ biến
Giãn dây chằng là hậu quả của chấn thương khi chơi thể thao, xoay người chuyển tư thế quá nhanh hoặc vận động không đúng cách. Người cao tuổi cũng dễ bị giãn dây chằng do quá trình lão hóa của cơ thể, tuổi tác. Hoặc mắc các bệnh lý về xương khớp như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp… cũng có thể gây giãn dây chằng.
Giãn dây chằng nên chườm nóng hay lạnh?
Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Chườm nóng hay lạnh còn phụ thuộc vào loại chấn thương mà bạn gặp phải.
Trong cơn đau cấp tính hoặc sưng, viêm chấn thương mới như bong gân, chấn thương phần mềm, chấn thương thể thao, đau lưng sau khuân vác nặng hay đau lưng do sai tư thế làm giãn cơ… thì có thể chườm lạnh. Việc chườm lạnh nên được tiến hành trong vòng 48 giờ kể từ khi bị chấn thương hoặc đau do viêm cấp.
Bị giãn dây chằng nên chườm lạnh để giảm sưng viêm
Cho các cơn đau mãn tính hoặc chấn thương sau 48 giờ, ví dụ đau khuỷu tay do viêm gân, hội chứng tennis elbow (hội chứng đau khuỷu tay), đau gót chân do viêm gân, viêm cân gan chân, viêm bao gân gập – duỗi ngón…
Khi bị chấn thương về dây chằng, bạn tuyệt đối không nên dùng các loại cao chườm nóng. Nguyên nhân là bởi cao chườm nóng chỉ có tác dụng tốt với các chấn thương về co cơ. Nếu bong gân, căng cơ mà dùng cao nóng sẽ làm tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
Ngược lại, chườm lạnh cũng giảm cảm giác đau nhưng đồng thời cũng giảm lượng máu lưu thông do làm co mạch, giảm sự tích tụ chất dịch viêm, vết thương nhanh lành hơn.
Xử trí tình trạng giãn dây chằng đúng cách
Khi bị giãn dây chằng, tùy vào mức độ nặng – nhẹ của bệnh sẽ có biện pháp điều trị phù hợp. Nếu mức độ giãn nhẹ và bạn còn trẻ, bác sĩ sẽ chỉ điểm dịch kích thích cho sụn liền lại. Nếu nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định mổ (nội soi) để gắp hết những miếng sụn rách ra hoặc nối lại dây chằng bị đứt.
Chúc bạn sức khỏe! | thucuc | 487 |
Cha mẹ nên làm gì với hiện tượng sốt phát ban ở trẻ?
Các em bé có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện vì thế cơ thể khá nhạy cảm và rất dễ bị bệnh. Trong đó tỷ lệ trẻ bị sốt phát ban chiếm con số lượng, nếu cha mẹ không biết cách chăm sóc bé có nguy cơ bị nhiều biến chứng nghiêm trọng. Vậy chúng ta nên xử lý như thế nào với hiện tượng sốt phát ban ở trẻ?
1. Tìm hiểu về bệnh sốt phát ban
Trước khi tìm hiểu các xử lý với hiện tượng sốt phát ban ở trẻ, cha mẹ cần nắm rõ những kiến thức cơ bản về bệnh này.
Thông thường, thời gian ủ bệnh kéo dài tới 7 ngày rồi mới biểu hiện các triệu chứng vì thế chúng ta rất khó để biết mình đã nhiễm bệnh hay chưa.
Bệnh thường có dấu hiệu là trẻ nhỏ bị sốt cao, thân nhiệt của bé có thể lên đến 39 độ C đến 39,5 độ C. Những cơn sốt thường xuất hiện đột ngột và kéo dài liên tục trong 3 - 6 ngày khiến các bậc phụ huynh không khỏi lo lắng, sốt ruột. Đi kèm với biểu hiện sốt, trẻ con đi đau đầu, đau họng và các hạch bạch huyết ở cổ sưng lớn.
Một dấu hiệu đặc trưng của bệnh đó là em bé có nhiều nốt phát ban trên da sau sốt, đó là các nốt đỏ, có kích thước nhỏ. Càng ngày, số lượng đốm nhỏ trên da càng nhiều, chúng xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể. Trẻ nhỏ mắc bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu, vì thế bé hay quấy khóc và biếng ăn.
2. Bệnh sốt phát ban lây nhiễm qua con đường nào?
Khi tìm hiểu về hiện tượng sốt phát ban ở trẻ chắc hẳn chúng ta không thể bỏ qua nguyên nhân và con đường lây nhiễm bệnh. Sốt phát ban do nhiều loại siêu vi gây lên, rất rất nhiều, đôi khi nó triệu chứng của bệnh lý khác chứ không phải đơn thuần là bệnh sốt phát ban.
Trẻ nhỏ là đối tượng chính thường mắc bệnh bởi vì hệ miễn dịch của bé còn yếu vì thế siêu vi đã lợi dụng điều này, dễ dàng tấn công vào cơ thể. Loại vi rút gây bệnh này có tốc độ lan truyền, lây nhiễm từ người sang người cực kỳ nhanh chóng.
Trong đó, trẻ có thể nhiễm bệnh sốt phát ban khi tiếp xúc với người bệnh, đặc biệt là tiếp xúc với dịch nhầy trong mũi hoặc cổ họng của họ. Ngoài ra, nếu không cẩn thận bé có nguy cơ nhiễm bệnh khi sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người mắc bệnh.
Hầu hết trẻ nhỏ từng mắc bệnh sốt phát ban, cha mẹ chỉ cần chăm sóc bé cẩn thận là bệnh sẽ khỏi. Các em bé có sức đề kháng yếu hơn thì có nguy cơ tái phát bệnh nhiều lần.
3. Có nên tắm cho trẻ bị bệnh hay không?
Rất nhiều bậc phụ huynh thắc mắc trong thời gian trẻ bị bệnh có nên tắm cho con hay không? Bởi vì tâm lý của một số người đó là nên kiêng nước để tránh tình trạng lây lan của phát ban trên da.
Trên thực tế, đối với tình trạng sốt phát ban ở trẻ, cha mẹ vẫn có thể tắm cho con bình thường. Nhờ vậy bé sẽ bớt cảm giác khó chịu, cơ thể sạch sẽ hơn và mau chóng khỏi bệnh.
Có một lưu ý nho nhỏ khi bạn tắm cho các em bé đang bị bệnh đó là hãy sử dụng nước ấm và không để bé tắm quá lâu. Tốt nhất cha mẹ nên cho con tắm ở nơi kín đáo để tránh gió, giảm nguy cơ bị cảm lạnh.
4. Cha mẹ nên xử lý tình trạng sốt phát ban ở trẻ như thế nào?
Khi thấy con sốt cao, quấy khóc, biếng ăn và nổi nhiều đốm đỏ trên người, bậc làm cha làm mẹ cảm thấy lo lắng không yên. Chúng ta nên chủ động tìm hiểu và chăm sóc bé tại nhà nếu tình trạng bệnh không quá nghiêm trọng. Hiện tượng sốt phát ban ở trẻ thường ở mức độ lành tình, chỉ cần được chăm sóc cẩn thận thì bệnh sẽ mau chóng khỏi.
4.1. Hạ sốt cho bé
Điều đầu tiên chúng ta nên quan tâm đó là tìm cách hạ sốt cho trẻ. Khi bé bị sốt cao, cha mẹ không nên đắp quá nhiều chăn hoặc cho bé mặc nhiều quần áo dày. Điều này có thể khiến em bé có thể bị cảm lạnh do mồ hôi không được thấm hút.
Thay vào đó, các bậc phụ huynh hãy cố gắng cho con mặc trang phục thoáng mát, thoải mái và thấm hút mồ hôi tốt. Như vậy, trẻ sẽ cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều đấy.
Bên cạnh đó, khi trẻ sốt 38 độ trở lên, các bạn cũng có thể lau mát cho trẻ bằng việc sử dụng một chiếc khăn mềm, nhúng qua nước ấm vào lau khắp người bé. Bạn nên chú ý lau 2 bên nách, háng và thực hiện lặp lại sau khoảng 2 - 3 tiếng để bé mau hạ sốt.
Nếu muốn cho con sử dụng thuốc, cha mẹ nên nghiên cứu thật kỹ và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ uống thuốc nhé! Như vậy bạn sẽ sử dụng đúng liều, đảm bảo an toàn cho con và đem lại hiệu quả cao nhất.
4.2. Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý
Khi bị bệnh, cơ thể của trẻ em sẽ yếu hơn, để tăng sức đề kháng cho bé cha mẹ cần tập trung bổ sung dinh dưỡng đầy đủ. Đầu tiên, các bạn nên bổ sung nhiều vitamin A, C và chất xơ cho bé bằng việc tăng cường cho con ăn hoa quả và các loại rau xanh. Đây là các chất cực kỳ tốt đối với trẻ em khi đang bị sốt phát ban.
Ngoài ra, hiện tượng sốt phát ban ở trẻ còn khiến cho cơ thể bị mất nước, vì thế bạn đừng quên cho con trẻ uống thật nhiều nước. Bạn có thể dùng nước lọc, các loại nước ép cam, nước chanh,… để bù nước cho cơ thể trẻ nhỏ nhé!
Trong giai đoạn này, cha mẹ cũng cần lưu ý những món ăn, loại thực phẩm nên kiêng để tránh tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Đó là trứng, các loại thực phẩm có màu đỏ, hải sản,… chúng khiến cho hệ tiêu hóa phải hoạt động nhiều hơn, trẻ không tiếp thu được nhiều dinh dưỡng.
Bên cạnh đó, cha mẹ cũng không nên để con ăn, uống đồ lạnh, nước có ga hoặc đồ cay nóng khi đang bị sốt phát ban nhé!
Hiện tượng sốt phát ban ở trẻ diễn ra khá phổ biến, đây là bệnh lành tính và bệnh sẽ biến mất nếu cha mẹ chăm sóc con thật cẩn thận. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh của bé quá nghiêm trọng, bạn nên đưa con đi khám bác sĩ ngay. Để trẻ bị bệnh quá lâu, bé có nguy cơ mắc gặp nhiều biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,223 |
Nhồi máu cơ tim tấn công dân văn phòng
Những đặc thù công việc ít phải vận động, ngồi nhiều, làm việc nhiều với máy tính, stress thường xuyên,… chính là những nguyên nhân khiến bệnh nhồi máu cơ tim tấn công dân văn phòng.
Ngồi lâu một chỗ, ít vận động sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, những người ngồi một chỗ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao hơn người thường.
Nhồi máu cơ tim tấn công dân văn phòng
Số liệu thống kê của các nhà khoa học cho thấy, mỗi ngày chúng ta ngồi trung bình 8-9 giờ. Có thể ngồi một lúc chúng ta chưa cảm thấy vấn đề gì đối với sức khỏe, nhưng nếu ngồi từ 2 tiếng trở lên, chắc chắn sẽ có cảm giác khó chịu. Dưới đây là những nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim tấn công dân văn phòng.
1. Tăng huyết áp
Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh đột quỵ do nhồi máu cơ tim. Điều đáng nói là bệnh tăng huyết áp đang có xu hướng trẻ hóa độ tuổi mắc bệnh và trong đó những người thường xuyên ngồi làm việc có nguy cơ cao gấp 3 lần đối với nam giới và 6 lần đối với nữ giới. Mỗi năm có hơn 15 triệu người tăng huyết áp tử vong vì nhồi máu cơ tim.
2. Béo phì
Béo phì cũng là nguyên nhân chính dẫn đến nhồi máu cơ tim. Người béo phì có nguy cơ mắc nhồi máu cơ tim cao hơn 40% so với những người bình thường. Theo thống kê trên thế giới hơn 19,5 triệu người béo phì chết vì nhồi máu cơ tim mỗi năm.
3. Đái tháo đường
Dân văn phòng là đối tượng dễ bị bệnh đái tháo đường tấn công do chế độ ăn uống không hợp lý, ăn nhiều chất béo và đường. Theo thống kê của các chuyên gia tim mạch, cứ 5 người nhồi máu cơ tim thì có 2 người mắc bệnh đái tháo đường. Ở Việt Nam số người đái tháo đường bị nhồi máu cơ tim là hơn 70%.
Dân văn phòng có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường – một trong những nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim
4. Hút thuốc lá
Làm việc với máy tính nhiều, thức khuya là những điều kiện thuận lợi khiến dân văn phòng hút thuốc lá. Trong khi đó thuốc lá là kẻ thù số 1 của tim mạch, “kẻ sát nhân” lạnh lùng, chất nicotin trong thuốc lá làm đẩy nhanh quá trình xơ vữa động mạch. Theo thống kê thì có 67,5% bệnh nhân nhồi máu cơ tim nghiện thuốc lá.
Ngoài ra, thường xuyên bị căng thẳng, lười vận động, sử dụng vitamin kéo dài…cũng là tác nhân dẫn đến nhồi máu cơ tim gần hơn.
Để có một trái tim khỏe mạnh, cần kết hợp nhiều phương pháp, từ những thói quen sinh hoạt hàng ngày: luyện tập thể dục đều đặn và vận động hợp lý để ổn định huyết áp, giảm lượng mỡ thừa,…chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung chất xơ có trong rau xanh, hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ăn chứa nhiều đạm và béo, tránh ăn quá mặn…và duy trì khám sức khỏe tổng quát định kỳ, giúp phát hiện, điều trị và phòng ngừa các bệnh lý tim mạch tốt nhất. Ngoài ra, mỗi người cần trang bị cho mình kiến thức về y tế, rèn luyện thân thể, hạn chế những thói quen không tốt có hại cho sức khỏe.
Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngăn ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim ở dân văn phòng
Phần lớn các bệnh lý ở dân văn phòng thường không có triệu chứng rõ ràng, việc nhận biết, phát hiện sớm bệnh hết sức khó khăn, dẫn tới tình trạng bệnh diễn biến nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và hiệu suất công việc. | thucuc | 680 |
Cứng miệng, khó ăn, nuốt, nói ở bệnh nhân ung thư đầu cổ
Cứng miệng, khó ăn, khó nuốt, khó nói hay cứng hàm là một triệu chứng quan trọng của nhiều bệnh, thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau, trong đó phổ biến nhất có bệnh ung thư đầu cổ. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể trở nên nguy hiểm. Vậy trong trường hợp này chúng ta cần làm gì?
1. Cứng miệng, khó ăn, khó nuốt, khó nói ở bệnh nhân ung thư đầu cổ là gì?
Cứng hàm hay cứng miệng, khó ăn, khó nuốt, khó nói là tình trạng không thể mở miệng bình thường. Điều này dẫn đến khó ăn, nuốt, nói và chăm sóc miệng và có thể thay đổi ngoại hình của một người.Cứng hàm là do tổn thương các cơ và dây thần kinh thực hiện chức năng nhai hoặc mở hàm. Ở bệnh nhân ung thư đầu và cổ, điều này có thể do mô sẹo hoặc tổn thương dây thần kinh do bức xạ hoặc phẫu thuật gây ra. Nó ảnh hưởng đến bất cứ nơi nào từ 10-40 % những người được điều trị ung thư đầu và cổ.Khi cứng hàm được gây ra bởi bức xạ, thường đi kèm với các tác dụng phụ khác. Những tác dụng phụ này bao gồm chứng khô miệng, viêm niêm mạc miệng và đau. Các tác dụng phụ khác liên quan đến cứng hàm bao gồm đau tai và hàm, đau đầu và khó nghe.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh cứng hàm ở bệnh nhân ung thư đầu cổ
Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra bệnh cứng hàm, bao gồm những nguyên nhân sau:Tổn thương: Chấn thương hoặc tổn thương ở hàm có thể dẫn đến chứng cứng hàm. Ví dụ như: gãy xương hàm hoặc tổn thương mô sau khi phẫu thuật nha khoa.Sự co thắt của khớp thái dương hàm (TMJ)Tụ máu, là một tập hợp máu bên ngoài các mạch máu. Chấn thương cơ nhai mà mọi người sử dụng khi nhai. Viêm niêm mạc miệng. Một số điều kiện y tế gây viêm trong miệng có thể gây ra bệnh cứng hàm. Một ví dụ là viêm phúc mạc, là tình trạng viêm mô mềm xung quanh răng, có khả năng dẫn đến răng hàm bị ảnh hưởng.Viêm khớp xương hàm. Xơ cứng bì, là một bệnh tự miễn dịch ảnh hưởng đến mô liên kết. Xơ hóa mô mềm, xảy ra khi mô liên kết dạng sợi dư thừa hình thành. Phẫu thuật nha khoa. Phẫu thuật miệng, bao gồm cả nhổ răng khôn, có thể gây viêm trong miệng, có thể dẫn đến cứng hàm.Hạ huyết áp, tức là phải mở miệng rộng hơn phạm vi cử động thông thường, trong khi phẫu thuật cũng có thể dẫn đến tình trạng bị khóa hàm.Sự nhiễm trùng. Nhiễm trùng có thể góp phần vào bệnh cứng hàm trong một số trường hợp.Các loại nhiễm trùng có thể làm điều này bao gồm:Quai bị. Uốn ván. Viêm amidanÁp xe quanh amidan. Các loại áp xe khác. Ung thư hoặc điều trị ung thư. Các khối u ung thư ở đầu hoặc cổ họng có thể ảnh hưởng đến chức năng của xương hàm.Điều trị bức xạ cho những khối u này cũng có thể gây ra bệnh cứng hàm.
3. Các yếu tố rủi ro gây ra cứng miệng, khó ăn, nuốt, nói
Mặc dù bất kỳ ai cũng có thể phát triển bệnh cứng hàm, nhưng một số yếu tố có thể làm tăng cơ hội phát triển bệnh này.Bao gồm các yếu tố:Bị ung thư đầu hoặc cổĐang điều trị bức xạ cho bệnh ung thư đầu hoặc cổ. Phẫu thuật miệng gần đây để loại bỏ một chiếc răng khôn. Chấn thương gần đây ở miệng hoặc hàm. Bị một số loại nhiễm trùng miệng
4. Triệu chứng của cứng miệng
Triệu chứng xác định của bệnh cứng hàm là hàm không mở hết hoặc mở đến 35 mm.Các triệu chứng khác bao gồm:Đau hàm và chuột rút. Khó cắn, nhai hoặc đánh răng. Không thể nuốt một số thức ănĐau đầuĐau tai. Sự đối xử
5. Các biến chứng cứng miệng
Cứng hàm có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của một người, bao gồm:Vấn đề vệ sinh răng miệng. Nếu một người không thể mở miệng hoàn toàn, điều này làm cho việc duy trì vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn hơn.Vệ sinh răng miệng kém có thể dẫn đến tình trạng:Hôi miệng (chứng hôi miệng)Sâu răng (sâu răng)Sự nhiễm trùng. Cứng hàm cũng có thể gây.Khó ăn. Nếu chúng ta không thể cắn, nhai, hoặc nuốt đúng cách, có khả năng bị suy dinh dưỡng và mất nước.Tạm thời chuyển sang chế độ ăn chủ yếu là thức ăn lỏng và mềm có thể giúp giảm những nguy cơ này. Nhiều nguyên nhân truyền nhiễm và chấn thương của bệnh cứng hàm cũng có thể có các biến chứng liên quan. Ví dụ, một bệnh nhiễm trùng răng miệng gây ra trismus có thể dẫn đến nhiễm trùng thêm với viêm mô tế bào ở mặt hoặc viêm tủy xương hàm dưới.Nếu nhiễm trùng là nguyên nhân của bệnh trismus, có thể có các biến chứng liên quan, chẳng hạn như viêm mô tế bào.Viêm mô tế bào là tình trạng viêm da thường do nhiễm trùng. Các triệu chứng bao gồm:Phù nề, hoặc sưng tấyĐỏ da. Hơi ấm tỏa ra từ vị trí nhiễm trùngĐau đớn
6. Cứng hàm được điều trị như thế nào?
Các bài tập để ngăn ngừa bệnh cứng hàm nên bắt đầu trước khi điều trị bức xạ và tiếp tục vô thời hạn. Bạn sẽ được hướng dẫn cách thực hiện các bài tập giúp duy trì độ mở của hàm tối đa. Các bài tập này nên được thực hiện 3-4 lần một ngày. Độ rộng của hàm có thể mở sẽ được đo trước, trong và sau khi điều trị.Các loại thuốc như thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ và thuốc chống viêm có thể được sử dụng để giúp điều trị bệnh cứng hàm. Một chế độ ăn uống mềm cũng có thể hữu ích. Tùy theo mức độ của các triệu chứng mà bác sĩ có thể kê đơn thuốc uống hoặc thuốc tiêm vào xương hàm.Thiết bị kéo dài hàm. Bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu có thể đề nghị sử dụng thiết bị kéo giãn hàm.Trong một nghiên cứu năm 2014, những người sử dụng thiết bị như vậy khi thực hiện các bài tập miệng cụ thể có mức mở miệng tăng trung bình từ 5,5–7,2 mm.Thay đổi chế độ ăn uống. Các cá nhân có thể cần thực hiện thay đổi chế độ ăn uống cho đến khi tình trạng được cải thiện. Đối với hầu hết mọi người, chuyển sang chế độ ăn thức ăn mềm là hữu ích vì có thể ăn những thức ăn này mà không cần mở miệng quá nhiều.Ví dụ về thức ăn mềm bao gồm:Súp. Sinh tố. Sữa chua. Khoai tây nghiền. Cháo bột yến mạchĐậu. Rau luộc. Trái cây hầm. Phô mai. Cá. Cho đến khi cứng hàm hết, có thể có lợi nếu bạn tránh thực phẩm cứng, giòn hoặc dai, chẳng hạn như thanh kẹo, táo chưa nấu chín và thịt dai. Việc kiểm tra và điều trị sớm giúp mang đến kết quả tốt, giảm thiểu chi phí cho người bệnh. | vinmec | 1,264 |
Nhận biết cơn đau quặn thận điển hình và không điển hình
Cơn đau quặn thận thường gặp trong các bệnh hệ tiết niệu. Cơn đau quặn thận cấp là trường hợp cấp cứu, cần được xử trí kịp thời.Vậy nhận biết cơn đau quặn thận điển hình và không điển hình bằng cách nào?
1. Cơn đau quặn thận là gì?
Cơn đau quặn thận là triệu chứng điển hình của sỏi niệu quản. Thường xuất hiện đột ngột, sau khi vận động mạnh hay lao động nặng. Cơn đau được mô tả là đau hơn đau đẻ, gãy xương hay đạn bắn.Nguyên nhân chủ yếu do sỏi kẹt trong niệu quản, bít tắc đường tiểu gây tăng áp lực lên đài bể thận gây ra cơn đau quặn thận.
2. Sinh lý cơn đau quặn thận
Bình thường nước tiểu xuống bàng quang chủ yếu do sự co thắt của đài bể thận và niệu quản đoạn trên. Khi bể thận đầy nước tiểu, sẽ làm tăng áp lực ở bể thận, đẩy nước tiểu xuống niệu quản phần trên. Khúc nối niệu quản - bể thận đóng lại tránh nước tiểu chảy ngược dòng.Niệu quản tiếp tục co thắt tống nước tiểu xuống bàng quang. Sức chứa đài bể thận tương đối nhỏ, vỏ thận tương đối chắc và ít co giãn, cơ niệu quản tương đối khỏe. Đài bể thận, niệu quản, cuống thận tập trung rất nhiều dây thần kinh nên nhạy cảm và dễ kích thích. Khi niệu quản bị tắc nghẽn hoặc bị co rút mạnh, nước tiểu ứ đọng lại làm tăng áp lực đột ngột lên đài bể thận, đồng thời nước tiểu bị ngược dòng gây nên cơn đau quặn thận. Đo áp lực bể thận khi có cơn đau quặn thận do sỏi niệu quản cho thấy: áp lực tăng 50 – 70 mm. Hg. Trong khi áp lực bình thường là 6 mm. Hg.
3. Chẩn đoán cơn đau quặn thận
Chẩn đoán xác định dựa vào thăm khám triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, bao gồm cơn đau quặn thận điển hình và không điển hình.3.1. Lâm sàng. Cơn đau quặn thận điển hình. Cơn đau thường xuất hiện đột ngột, có thể xảy ra sau khi lao động nặng, vận động mạnh, chơi thể thao.Giai đoạn trước cơn đau: Có triệu chứng báo hiệu như đau ngang thắt lưng, tiểu khó hay tiểu ra máu.Giai đoạn trong cơn đau: Đau dữ dội như dao đâm, không có tư thế giảm đau, quằn quại. Đau xuất phát từ hố thắt lưng một bên, lan ra trước, xuống dưới, đến bộ phận sinh dục ngoài hay mặt trong đùi. Các loại thuốc giảm đau thông thường không có tác dụng. Đau vã mồ hôi, mặt tái xanh, lo lắng, sợ sệt, sốt, buồn nôn, nôn mửa, buồn đái, tay chân lạnh. Đau có thể kéo dài từ một 1 - 2 giờ đến 1 ngày.Giai đoạn sau cơn đau: Bệnh nhân tiểu nhiều hoặc tiểu khó, có thể kèm theo tiểu máu hoặc mủ.Triệu chứng kèm theo: Chướng bụng, liệt ruột, bí trung đại tiện, đau tinh hoàn, nhiễm trùng tiết niệu.Thăm khám bệnh nhân cơn đau quặn thận điển hình:Đau chói ở: Điểm sườn thắt lưng, dưới xương sườn 12, hố chậuĐiểm niệu quản trên, giữa ấn đau. Vỗ nhẹ hố thắt lưng, bệnh nhân đau giật nảy người. Bụng chướng ít, gõ vang. Có thể có phản ứng thành bụng bên đau. Cơn đau quặn thận không điển hình. Cơn đau nhẹ vùng thắt lưng, thoáng qua. Nếu sỏi ở 1⁄3 dưới niệu quản, thường biểu hiện buồn tiểu nhiều lần nhưng chỉ đi được ít hoặc không tiểu được. Tiểu buốt hoặc chỉ đau tức nhẹ vùng cơ quan sinh dục ngoài3.2. Cận lâm sàng. Xét nghiệm nước tiểu: Có hồng cầu, bạch cầu, vi khuẩn. Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng cao trong nhiễm khuẩn tiết niệu. Siêu âm ổ bụng, chụp X-quang hệ tiết niệu không chuẩn bị, chụp UIV hay chụp CT: Có hình ảnh sỏi niệu quản.
4. Cơn đau quặn thận có nguy hiểm không?
Cơn đau quặn thận nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng:Ứ nước thận, giãn, vỡ đáy đài thận: Nước tiểu ứ lại làm áp lực đài bể thận tăng cao, gây ứ nước, giãn hoặc có thể vỡ đáy đài thận.Ứ mủ thận: Ứ nước tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, cộng thêm nước tiểu ngược dòng đưa vi khuẩn lên thận, gây nhiễm khuẩn, ứ mủ thận.Suy thận: Khi thận bị tổn thương trong thời gian dài gây suy thận cấp, lâu dần dẫn đến suy thận mạn.
5. Điều trị cơn đau quặn thận
5.1.Trong cơn đau quặn thậnĐiều trị bằng nội khoa là bước đầu tiên. Dùng các thuốc: giảm đau chống viêm, giãn cơ trơn, kháng sinh kết hợp nghỉ ngơi.Điều trị ngoại khoa ngay nếu: Suy thận, vô niệu, sỏi niệu quản cả hai bên, có nguy cơ vỡ đáy đài thận. Đồng thời, nếu chẩn đoán hình ảnh cho thấy sỏi > 6mm, hình ảnh ngấm thuốc cản quang xung quanh thận, hình ảnh mờ lớp mỡ quanh thận, phù nề, thận ứ mủ, áp-xe, thận câm.5.2.Ngoài cơn đau quặn thận. Khi hết cơn đau quặn thận không có nghĩa là bệnh đã khỏi, cần chẩn đoán hình ảnh khẳng định có còn sỏi niệu quản hay không để điều trị.Điều trị phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vị trí sỏi, mức độ bệnh và chức năng thận.Điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp uống nhiều nước và tập các bài tập thể dục theo hướng dẫn để tống các viên sỏi nhỏ ra ngoàiĐiều trị can thiệp lấy sỏi: Tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi lấy sỏi, tán sỏi qua da, mổ mở lấy sỏi...Cơn đau quặn thận là cấp cứu ngoại khoa hay gặp. Người bệnh cần được chẩn đoán và điều trị sớm cơn đau quặn thận để tránh gây ra các biến chứng. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi gì về cơn đau quặn thận.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán cơn đau quặn thận | vinmec | 1,041 |
Thiếu canxi có bị mất ngủ không? Tại sao thiếu canxi gây mất ngủ?
Mất ngủ là một tình trạng gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe cả về thể chất và tinh thần. Trong đó, theo một nghiên cứu những người thiếu canxi thường gặp một số vấn đề liên quan tới giấc ngủ. Vậy tại sao thiếu canxi gây mất ngủ?
1. Thiếu canxi có gây mất ngủ không?1.1 Ảnh hưởng của thiếu canxi tới giấc ngủ. Canxi là một khoáng chất không thể thiếu và giữ một vai trò rất quan trọng trong cơ thể con người. Đây là một thành phần cơ bản cấu tạo nên xương, răng và các chất cần thiết cho hoạt động của cơ, thần kinh, tim cũng như chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Khi cơ thể bị thiếu hụt canxi, các xung thần kinh có thể bị ức chế và luôn trong trạng thái không ổn định, từ đó sẽ gây ra tình trạng hưng phấn hoặc căng thẳng quá mức. Bên cạnh đó, hoạt động dẫn truyền của hệ thần kinh gặp nhiều cản trở, hoạt động co bóp của tim sẽ bị rối loạn và chức năng về phản xạ cơ bắp thay đổi. Nếu tình trạng thiếu canxi kéo dài, người bệnh sẽ bị mất ngủ, khó đi vào giấc ngủ, ngủ không ngon giấc và giấc ngủ sẽ bị gián đoạn.Thiếu canxi có gây mất ngủ không? Thiếu hụt canxi có thể gây ra những bệnh lý có liên quan khác như viêm loét đường tiêu hóa cũng ảnh hưởng nghiêm trọng tới giấc ngủ. Thiếu canxi làm kích thích acid dạ dày tăng cao, khi bị trào ngược dạ dày thực quản sẽ tạo ra tổn thương trên niêm mạc dạ dày thậm chí là viêm loét. Quá trình này thường kèm theo những biểu hiện như ợ chua, buồn nôn, căng thẳng vào ban đêm khiến cho người bệnh bị mất ngủ.1.2 Những dạng mất ngủ phổ biến khi thiếu canxi. Thiếu canxi gây mất ngủ ở những dạng như sau:Mất ngủ cấp tính: xuất hiện ở một vài ngày hoặc một vài tuần, lúc này hàm lượng canxi thiếu hụt trong cơ thể không nhiều.Mất ngủ mãn tính: khi tình trạng thiếu canxi không được cải thiện sớm sẽ gây ra mất ngủ kéo dài. Thông thường thì khi đến giai đoạn này, bệnh nhân chỉ ngủ được 3-4 tiếng trong một ngày và phải mất khoảng 30-60 phút mới có thể đi vào giấc ngủ. Tuy nhiên, chất lượng giấc ngủ không đảm bảo là do hay bị giật mình hoặc tỉnh giấc giữa đêm.
Giải đáp thiếu canxi có bị mất ngủ không?
2. Dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang thiếu canxi. Thiếu canxi có gây mất ngủ và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe. Một số dấu hiệu khi cơ thể thiếu canxi bao gồm:Thường xuyên bị chuột rút, đau cơ bắp, hoạt động xương khớp không linh hoạt.Móng tay giòn và dễ gãy. Tình trạng mệt mỏi kéo dài và hay mắc các bệnh thông thường như cảm cúm, sốt. Răng bị ố vàng, đau nhức và có thể lung lay
Thường xuyên bị chuột rút là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang thiếu canxi
3. Phòng ngừa mất ngủ do thiếu canxiĐể tránh tình trạng mất ngủ do thiếu canxi thì bạn cần đảm bảo cơ thể có đầy đủ lượng canxi cần thiết và có thể bổ sung bằng cách:Xây dựng một chế độ dinh dưỡng ăn uống hợp lý, giàu canxi từ các thực phẩm như hải sản tôm, cua, cá, hoặc các loại rau màu xanh đậm như bắp cải, cải xoăn, cần tây,... Đây là những loại rau có chứa rất nhiều vitamin K và là yếu tố hình thành của osteocalcin giúp tích tụ canxi vào xương.Bổ sung các loại sữa hàng ngày. Bổ sung các loại thực phẩm chức năng có chứa canxi phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, khi lựa chọn thực phẩm chức năng cần lưu ý đến thành phần hợp chất trước khi sử dụng. Thường có 2 dạng được sử dụng trong các chế phẩm của canxi đó là: Canxi Cacbonat (chứa 40 % canxi nguyên tố) và canxi citrate (chứa 21% canxi nguyên tố). Đặc biệt, bạn cần phải uống theo bác sĩ chỉ định hoặc khuyến cáo của nhà sản xuất, điều này sẽ tránh nguy cơ gây ra tác dụng phụ không tốt cho cơ thể.Hấp thụ vitamin D tự nhiên bằng ánh nắng sáng sớm, nhằm giúp thúc đẩy được tốt khả năng hấp thu canxi của cơ thể. Nên dành ít nhất 10 - 20 phút mỗi ngày để tắm nắng trong khoảng thời gian 8 - 9 giờ hàng ngày.Tăng cường tập luyện thể thao để giữ sức khỏe thể chất và đồng thời giúp cho tinh thần được ổn định. Những bài tập được chuyên gia sức khỏe khuyến khích là đi bộ, chạy bộ hàng ngày 30 phút mỗi ngày ở ngoài trời hoặc với máy chạy thể dục.Tóm lại, mất ngủ do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên và một trong số đó là do cơ thể thiếu hụt canxi. Mất ngủ và thiếu hụt canxi đều gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Vì vậy, bạn cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý bổ sung đầy đủ các vi chất cần thiết để phòng ngừa thiếu hụt canxi cũng như tình trạng mất ngủ.com, healthline.com, | vinmec | 931 |
Dấu hiệu thiếu máu cơ tim cần lưu ý
Dấu hiệu thiếu máu cơ tim thường không biểu hiện rõ ràng, người bệnh cần thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán bệnh kịp thời.
1. Sơ lược về thiếu máu cơ tim
Bệnh tim thiếu máu cục bộ cũng có thể được mô tả là tình trạng thiếu máu cục bộ hoàn toàn của cơ tim. Bệnh này thường xảy ra khi máu lưu thông khắp các động mạch vành (động mạch) và mạng lưới mạch máu xung quanh tim làm giảm lượng máu giàu oxy và chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ tim. Tình trạng này cũng có thể dẫn đến khả năng co bóp của tim yếu đi và quá trình tống máu yếu hơn. Nếu không được tưới máu kịp thời sẽ có nguy cơ gây tổn thương cơ tim, hoại tử cơ tim dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Bệnh tim thiếu máu cục bộ cũng có thể được mô tả là tình trạng thiếu máu cục bộ hoàn toàn của cơ tim.
2. Dấu hiệu thiếu máu cơ tim
Theo các bác sĩ, hầu hết bệnh nhân thiếu máu cơ tim không có triệu chứng rõ ràng và dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý liên quan. Tuy nhiên, mọi người có thể nhận biết bệnh rối loạn khi cơ thể liên tục xuất hiện nhiều dấu hiệu bất thường, chủ yếu ở vùng ngực.
Điển hình nhất là hiện tượng đau thắt ngực, đây là biểu hiện lâm sàng tương đối phổ biến ở hầu hết bệnh nhân khi mắc bệnh. Trên thực tế, cơn đau này xuất phát từ đặc điểm của động mạch vành bị tổn thương, chẳng hạn như: Tần suất các cơn đau ngày càng nhiều, nhất là sau khi dùng nhiều thể lực, nhiễm lạnh, xúc động mạnh… Thông thường, mỗi cơn đau sẽ kéo dài ít nhất 3 phút, lâu nhất có thể khoảng 15 phút.
Nhìn chung, việc chẩn đoán bệnh dựa trên các dấu hiệu thiếu máu cơ tim vẫn chưa thật chính xác. Vì vậy, mọi người nên tích cực quan tâm, theo dõi những dấu hiệu bất thường của cơ thể trong quá trình thăm khám để hỗ trợ bác sĩ. Trước mức độ nghiêm trọng của căn bệnh này, bạn hãy tự ý thức bảo vệ sức khỏe của mình để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đau thắt ngực là dấu hiệu thiếu máu cơ tim thường thấy
3. Nguyên nhân thiếu máu cơ tim dễ gặp
Theo các bác sĩ, bệnh thiếu máu cơ tim thường bắt đầu bằng tình trạng tắc nghẽn dòng máu từ tim đến một hoặc nhiều động mạch khiến lưu lượng máu bị giảm. Trong khi đó, hồng cầu hiện diện trong máu và làm nhiệm vụ vận chuyển oxy đến nhiều bộ phận khác trong cơ thể. Do đó, lượng máu đến tim không đủ dẫn đến lượng oxy đến tim ít hơn. Ngoài ra, diễn biến của căn bệnh này hoàn toàn khó đoán trước, có thể xảy ra bất cứ lúc nào và có thể dẫn đến tử vong nếu không được can thiệp kịp thời.
Dựa trên một số kiến thức y học, nhiều bác sĩ đã đưa ra kết luận rằng bệnh thiếu máu cơ tim cũng có thể xuất phát từ một số bệnh lý sau:
3.1. Xơ vữa động mạch dẫn tới dấu hiệu thiếu máu cơ tim
Sự tích tụ cholesterol trên thành động mạch có thể tạo ra mảng bám và khiến máu lưu thông khó khăn. Đặc biệt nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim ở người trẻ hầu hết đều xuất phát từ căn bệnh này.
3.2. Co thắt động mạch vành
Động mạch vành bị co thắt trong một thời gian nhất định, cũng có thể làm giảm lưu lượng máu đến tim hoặc nặng hơn là tắc nghẽn dòng máu. Tuy nhiên, đây không phải là nguyên nhân phổ biến ở tất cả mọi người.
3.3. Cục máu đông dẫn tới dấu hiệu thiếu máu cơ tim
Vỡ mảng xơ là nguyên nhân tạo ra nhiều cục máu đông làm tắc lòng mạch máu trong quá trình vận chuyển. Đặc biệt khi gặp các lòng mạch hẹp, chúng có thể gây tắc nghẽn mạch máu, gây thiếu máu cục bộ đột ngột.
Ngoài các bệnh lý được liệt kê trên đây thì có một vài yếu tố khác cũng góp phần làm gia tăng nguy cơ dẫn đến chứng đau thắt ngực ở người bệnh. Điển hình như sự lo lắng – stress quá mức, sống trong môi trường có nhiệt độ thấp, làm việc căng thẳng hoặc dùng quá liều chất cocain.
4. Các yếu tố tăng khả năng mắc bệnh
Bệnh thiếu máu cơ tim có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào và mọi thời điểm trong sinh hoạt cuộc sống. Tuy nhiên, những người có một trong số các yếu tố dưới đây sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn. Cụ thể như:
4.1. Người nghiện rượu
Việc sử dụng thuốc lá sẽ khiến cho thành mạch máu trở nên xơ cứng và theo thời gian thì tình trạng bệnh sẽ ngày càng trầm trọng thêm và gây ra nhiều cục máu đông.
4.2. Bệnh nhân bị cao huyết áp
Dựa trên đặc trưng của căn bệnh huyết áp cao, các bác sĩ đã đưa ra kết luận rằng người bị cao huyết áp rất dễ làm cho động mạch vành bị tổn thương và xảy ra tình trạng xơ vữa động mạch.
4.3. Bệnh nhân bị tiểu đường
Dễ có khả năng bị nhồi máu cơ tim hoặc thiếu máu cơ tim cấp cùng nhiều triệu chứng bệnh lý khác liên quan đến tim mạch.
4.4. Hàm lượng Triglycerid và Cholesterol trong máu cao bất thường
Đây là những nguyên nhân chính làm cho bên trong động mạch xuất hiện nhiều mảng bám. Trong tự nhiên, sự gia tăng hàm lượng Cholesterol cũng xuất phát từ chế độ ăn uống chứa nhiều chất béo dạng bão hoà hay cũng có thể di truyền từ cha mẹ.
4.5. Tình trạng dư cân hoặc béo phì
Đa phần những người có cân nặng quá cao sẽ rất dễ bị bệnh cao huyết áp, đái tháo đường hoặc làm cho thành phần Cholesterol trong máu tăng cao.
4.6. Ít vận động hoặc lười vận động
Các hoạt động liên quan đến thể chất sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh hơn. Do đó, những người làm lười vận động hoặc không có điều kiện để luyện tập thường xuyên sẽ có nguy cơ mắc phải bệnh lý này.
5. Phòng ngừa thiếu máu cơ tim
Duy trì lối sống khoa học và lành mạnh là thói quen tốt giúp cơ tim phát huy tối ưu các chức năng. Bên cạnh đó, thăm khám sức khỏe ngay khi phát hiện các dấu hiệu thiếu máu cơ tim là cách phòng ngừa và điều trị bệnh tốt nhất.
Thăm khám sức khỏe ngay khi phát hiện các dấu hiệu thiếu máu cơ tim là cách phòng ngừa và điều trị bệnh tốt nhất.
Bên cạnh đó, muốn phòng bệnh cơ tim thiếu máu người bệnh cần:
– Không hút thuốc và tránh xa nơi có khói thuốc lá
– Giữ cân nặng ở mức phù hợp (giảm cân nếu đang dư cân)
– Luyện tập vận động thể lực vừa sức và thường xuyên
– Thực hiện chế độ ăn uống giàu rau xanh và trái cây
– Giảm mỡ động vật (có thể thay thế bằng dầu thực vật)
– Không ăn nội tạng động vật, hạn chế muối trong thức ăn
– Không nên dùng những thức ăn chứa nhiều muối như dưa, cà muối…
– Kiểm soát huyết áp, lượng đường máu, lipid máu. | thucuc | 1,316 |
Công dụng của thuốc Vanoran
Thuốc Vanoran có thành phần chính là 100mg Itraconazole (dưới dạng vi hạt chứa Itraconazol 22%). Đây là thuốc kháng nấm đường uống, chỉ định dùng để phòng ngừa và điều trị cho các trường hợp nhiễm nấm đa dạng.
1. Thuốc Vanoran có tác dụng gì?
Với thành phần chính là Itraconazole, thuốc Vanoran được chỉ định cho các trường hợp:Nhiễm nấm Candida ở miệng, cổ họng, thực quản, âm hộ (nấm phụ khoa);Lang ben, nhiễm nấm ngoài da như: nấm da chân, da thân, nấm bẹn, nấm kẽ tay;Viêm giác mạc mắt do nấm;Nấm móng tay, móng chân do Dermatophyte và/hoặc nấm men;Nhiễm nấm nội tạng do nấm Candida và nấm Aspergillus;Nhiễm nấm Cryptococcus, Sporothrix, Histoplasma, Paracoccidioides, Blastomyces;Điều trị duy trì phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát ở bệnh nhân AIDs;Phòng ngừa nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Vanoran
Thuốc Vanoran cần được uống ngay sau khi ăn. Liều dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Gợi ý liều dùng như sau:Nhiễm nấm Candida âm đạo: Uống 2 viên (100mg/viên) x2 lần/ngày, dùng trong 1 ngày hoặc 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 ngày;Lang ben: Uống 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 1 tuần;Nấm ngoài da: Uống 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 1 tuần hoặc 1 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 15 ngày. Riêng các vùng sừng hóa cao (như nhiễm nấm ở lòng bàn tay, bàn chân) thì uống 2 viên x 2 lần/ngày, dùng trong 1 tuần hoặc 1 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 1 tháng;Nhiễm nấm Candida ở miệng - họng: Uống 1 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 15 ngày. Với bệnh nhân AIDs, cấy ghép cơ quan hoặc bị giảm bạch cầu trung tính: Uống 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 15 ngày;Nấm móng: Uống sáng 2 viên, chiều 2 viên (tổng 4 viên). Uống 2-3 đợt, mỗi đợt 7 ngày. Các đợt điều trị luôn cách nhau bằng 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc có thể điều trị liên tục 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 tháng;Nhiễm nấm nội tạng: Liều dùng sẽ thay đổi tùy theo loại vi nấm nhiễm:Nhiễm Aspergillus: Uống 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2-5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể tăng liều 2 viên x 2 lần/ngày;Nhiễm nấm Candida: Uống 1-2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 tuần -7 tháng;Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não: Uống 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 2 tháng - 1 năm;Viêm màng não do Cryptococcus: Dùng 2 viên x 2 lần/ngày. Điều trị duy trì: 2 viên x 1 lần/ngày;Nhiễm Histoplasma: Uống 2 viên x 1-2 lần/ngày, điều trị trung bình 8 tháng;Nhiễm Sporothrix: Uống 1 viên x 1 lần/ngày, điều trị trong 3 tháng;Nhiễm Paracoccidioides: Uống 1 viên x 1 lần/ngày, điều trị trong 6 tháng;Nhiễm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): Uống 1-2 viên x 1 lần/ngày, điều trị trong 6 tháng;Nhiễm Blastomyces: Uống 1 viên x 1 lần/ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày, điều trị trong 6 tháng.Lưu ý:Hiện vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về tính hiệu quả của thuốc Vanoran cho trẻ em, vì vậy không nên dùng thuốc cho đối tượng này trừ khi lợi ích đạt được cao hơn nguy cơ có thể xảy ra;Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân suy gan.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vanoran
Trong quá trình điều trị, thuốc Vanoran có thể đi kèm với một số tác dụng phụ như sau:Buồn nôn;Nhức đầu;Đau bụng;Khó tiêu.Trong trường hợp ít gặp, người dùng có thể gặp thêm các phản ứng như: ngứa ngáy, nổi ngoại ban, mề đay, phù mạch do dị ứng, rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Stevens Johnson, tăng men gan có hồi phục. Rất hiếm khi bị giảm kali máu.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Vanoran
Chống chỉ định dùng thuốc Vanoran cho các trường hợp sau:Người quá mẫn với thuốc hay các thành phần của thuốc (đặc biệt là Itraconazole);Không nên dùng thuốc Vanoran cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú, chỉ sử dụng khi người bệnh bị nhiễm nấm nội tạng đe dọa đến tính mạng và khi đã cân nhắc lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhi;Đặc biệt thận trọng dùng thuốc Vanoran cho người có tiền sử bệnh gan hay gan bị nhiễm độc bởi các thuốc khác. Nên kiểm tra chức năng gan định kỳ khi điều trị bằng thuốc này trong thời gian dài.
5. Tương tác của thuốc Vanoran
Để tránh các tương tác thuốc không mong muốn, không nên dùng chung Vanoran với các thuốc sau:Cisapride;Midazolam;Triazolam;Terfenadin;Astermizol.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Vanoran sẽ giúp người dùng sử dụng thuốc được an toàn và mang đến hiệu quả tích cực trong điều trị bệnh. | vinmec | 817 |
3 Phương pháp điều trị ung thư tuyến nước bọt hiệu quả
Phương pháp điều trị ung thư tuyến nước bọt hiệu quả
Có 3 phương pháp điều trị ung thư tuyến nước bọt phổ biến là:
1. Phẫu thuật
Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp. Phẫu thuật tuyến nước bọt thường khó vì nhiều dây thần kinh quan trọng nằm ở trong và xung quanh các tuyến. Do vậy đòi hỏi bác sĩ phẫu thuật giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm. Bác sĩ phẫu thuật sẽ cẩn thận bảo tồn các dây thần kinh này nếu có thể. Trong vài trường hợp, các dây thần kinh bị cắt này được tái tạo bằng các dây thần kinh từ nơi khác của cơ thể.
Phẫu thuật có thể cắt bỏ toàn bộ tuyến nước bọt
2. Xạ trị
Xạ trị là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao như X-quang để tiêu diệt tế bào ung thư.
Xạ trị là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao như X-quang để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Nếu không thể phẫu thuật được bởi vì khối u quá lớn hoặc nằm ở vị trí quá nhiều nguy cơ khi cắt thì xạ trị có thể dùng để điều trị bệnh ung thư tuyến nước bọt.
3. Hóa trị
Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp.
Hóa trị là phương pháp điều trị toàn thân, sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị là phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến nước bọt khi bệnh đã tiến triển đến mức di căn khắp nơi trong cơ thể. Hóa trị hiếm khi được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến nước bọt. | thucuc | 330 |
Xử trí khi bị côn trùng cắn, đốt
(SK&ĐS - Khi bị các loại côn trùng muỗi, ong, kiến, nhện, ve, đỉa, vắt, bọ chét, rệp,... cắn, đốt, phản ứng ngoài da thường gặp nhất là tình trạng ngứa ngáy dữ dội nơi bị cắn, nổi hồng ban sưng phù, tróc vẩy, nổi mụn nước, bóng nước và các nốt dạng hạch lympho.
Những vết đốt không nguy hiểm thường giảm và khỏi sau một ngày, nhưng đối với một số côn trùng có nọc độc như ong, kiến, nhện,... có thể đưa đến sốc phản vệ nguy hiểm đến tính mạng.
 
Cách xử trí khi bị một số loại côn trùng cắn, đốt
Ruồi, muỗi, kiến: Những loại côn trùng này, đặc biệt là muỗi khi đốt có thể gây bệnh truyền nhiễm cho người, điển hình là sốt xuất huyết, sốt rét,... và thường gây sẩn ngứa, nổi phồng trên da rất khó chịu. Trước tiên cần sát trùng vết đốt bằng cách rửa kỹ vết đốt bằng xà phòng, sau đó có thể giảm nốt sẩn ngứa bằng cách lấy một cục đá chườm lên da khoảng 5 phút.
Bọ chét, chấy rận, ve chó: Các loại bọ chét, chấy, rận thường sống ký sinh ở trên lông các loại chó, mèo, hoặc trên da đầu. Khi cắn chúng hút máu người gây ngứa ngáy khó chịu. Các loại côn trùng này khi cắn chúng bám rất chắc vào da do đó trước tiên cần bắt chúng kéo từ từ ra khỏi da để răng chúng không sót lại ở chỗ cắn, sau đó rửa sạch vết cắn bằng xà phòng.
Vết bọ chét cắn trên cánh tay.
Sâu róm:
Sâu róm không đốt người nhưng khi chạm phải lông gai của hầu hết các loài sâu róm tiết ra chất làm ngứa rát, mẩn ngứa, nổi mề đay vùng da tiếp xúc. Trước tiên cần lấy que gạt sâu róm ra và rửa sạch da bằng xà phòng, rồi chườm đá giảm sưng ngứa và giảm đau. Tránh gãi nhiều lên vết ngứa vì điều này có thể làm lông và gai đâm sâu vào trong da.
Ong: Nếu bị ong mật đốt, lấy vòi chích của ong ra bằng cách khều nhẹ hoặc dùng nhíp lấy ra vì hầu hết sau khi đốt, ong đều để lại vòi chích và túi nọc ở vết đốt trên da. Tránh nặn ép bằng tay vì có thể làm nọc độc lan ra. Sau đó rửa sạch vùng da bị đốt bằng xà phòng và nước ấm. Bôi dung dịch sát trùng như Povidine 10% hoặc cồn 70 độ lên vết đốt mỗi ngày 2 lần.   Có thể chườm lạnh lên vết đốt để giảm đau và giảm sưng.
Nếu bị ong vò vẽ đốt, nọc độc của nó có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Cần chú ý, dù bị bất cứ loại côn trùng nào cắn đốt, ngoài các phản ứng sẩn ngứa, sưng đỏ trên da mà còn có các biểu hiện khác như đau rát nhiều, tổn thương có dấu hiệu nhiễm trùng, khó thở, hoa mắt chóng mặt, sưng môi hoặc họng,...
 
Đề phòng côn trùng cắn, đốt như thế nào?
Để phòng tránh bị các loại côn trùng cắn, đốt, điều quan trọng là phải giữ vệ sinh nhà cửa, môi trường sống xung quanh sạch sẽ, thông thoáng. Phun thuốc diệt muỗi, côn trùng ở những nơi có cây cối rậm rạp, kênh mương, ao hồ gần khu dân cư.
Khi đi ngủ kể cả ban ngày cần mắc màn tránh muỗi và các loại côn trùng khác. Vào buổi tối ở những nơi gần đồng ruộng hoặc vào mùa mưa, mùa gặt cần đóng các cửa sổ hoặc làm lưới ngăn côn trùng để tránh côn trùng bay vào nhà khi có ánh đèn.
Ở vùng miền núi người dân khi đi rừng cần mặc quần áo dài tay, đội mũ, đi giầy, ủng để tránh bị muỗi, bọ chét, rệp, vắt,... cắn, đốt vào những vùng da bị hở.  
      
BS. Trọng Nghĩa
  | medlatec | 670 |
Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân điều trị viêm gan B
Em đang điều trị viêm gan B, xin bác sĩ cho em biết, em có cần lưu ý chế độ dinh dưỡng thế nào để bệnh điều trị được tốt nhất không ạ? Xin cảm ơn bác sĩ. (Nguyễn Văn Dũng, 35 tuổi, Hải Phòng)
Đối với bệnh nhân điều trị viêm gan B, cùng với việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, chế độ dinh dưỡng khoa học hàng ngày có ý nghĩa quan trọng giúp hỗ trợ bệnh nhân tăng cường sức khỏe.
Vì vậy, anh có thể tham khảo nhóm thực phẩm nên và không nên cho bệnh nhân điều trị viêm gan B như sau:
1. Nhóm thực phẩm nên dùng
Rau, củ, quả,... nhóm thực phẩm tốt cho bệnh nhân gan.
- Thực phẩm sử dụng cần hết sức đa dạng trong các nhóm như rau, củ, quả, ngũ cốc, sữa và chế phẩm từ sữa, thịt cá hay trứng.
- Cần cung cấp đủ lượng protein cần thiết để tấn công bệnh tật, tái tạo gan và không thất thoát các chất cơ. Các thức ăn cần có nhiều vitamin A (như gan gà, gan lợn,... ) và vitamin C (cam, quýt, rau sống,... )
- Bổ sung rau củ và trái cây mỗi ngày, nhất một loại rau có màu xanh đậm và một loại rau có màu cam (cà rốt, cà chua, bí đỏ... ) giúp cung cấp vitamin và khoáng chất.
- Sữa: Mỗi ngày bệnh nhân nên dùng khoảng 500ml sữa để có đủ vitamin D, có thể sử dụng chế phẩm của sữa như sữa chua, phô mai.
- Nên dùng dầu thực vật, dầu đậu nành, dầu mè.
2. Nhóm thực phẩm nên tránh
Các món ăn quay, rán gây trở ngại làm ảnh hưởng đến chức năng của tế bào gan.
- Các loại thức ăn có nhiều dầu, mỡ, các món ăn quay, rán, các loại hạt nhiều chất béo như lạc... các thực phẩm này gây trở ngại đến quá trình chuyển hóa chất béo, làm tích mỡ gan, ảnh hưởng đến chức năng của tế bào gan.
- Hạn chế ăn các món cay dễ kích thích như ớt, hồ tiêu, bột cải, tỏi, gừng. Vì những gia vị gây kích thích niêm mạc dạ dày, ruột, hạn chế tiết dịch tiêu hóa, gây chán ăn.
- Không uống rượu, bia vì đồ uống có cồn khi chuyển hóa qua gan sẽ làm độc hại trực tiếp đối với gan khiến gan bị tổn hại nặng thêm...
Cùng với việc ăn uống bình thường như trên, anh nên đi khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để quản lý sức khỏe được tốt nhất.
Chúc anh và gia đình nhiều sức khỏe.
Đặt câu hỏi tư vấn online
tại đây | medlatec | 464 |
Bệnh viêm lệ đạo và những điều cần biết khi mắc phải
Viêm lệ đạo là bệnh về mắt có thể xảy ra ở mọi độ tuổi khác nhau. Bệnh cần được xử trí kịp thời để không tiến triển nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới sẽ cung cấp cho độc giả những thông tin cần thiết nếu chẳng may bị bệnh này.
1.Thông tin cơ bản về bệnh viêm tuyến lệ
1.1. Bệnh viêm lệ đạo ở mắt là gì?
Lệ đạo là bộ phận đóng vai trò tiết ra nước mắt nhằm giúp cho bề mặt của mắt được cung cấp độ ẩm và bôi trơn màng mí mắt, giúp loai bỏ các bụi bẩn bay vào mắt. Cơ chế hoạt động của tuyến lệ là nước mắt tiết ra sau đó sẽ được thoát ra qua các lỗ nhỏ, sau đó theo 2 bên lệ quản để đi đến túi lệ, thoát ra theo ống lệ xuống đến mũi. Tuy nhiên, nếu dòng chảy nước mắt này bị tắc nghẽn thì bụi bẩn sẽ bị tắc nghẽn lại, phát sinh vi khuẩn khiến cho tuyến lệ bị viêm nhiễm.
Bệnh viêm lệ đạo là bệnh khá thường gặp
Bệnh viêm lệ đạo sẽ được phân thành 2 loại là viêm cấp tính và viêm mạn tính.
– Viêm tuyến lệ cấp tính thường có những biểu hiện đặc trưng là xảy ra một cách đột ngột và đi kèm cùng những triệu chứng như sốt, chảy ghèn ở mắt.
– Viêm tuyến lệ mạn tính thường xảy ra ở một quãng thời gian dài và muốn điều trị dứt điểm thì cần phẫu thuật cho người bệnh mới có thể chấm dứt được tình trạng này.
1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm lệ đạo
Bệnh viêm túi lệ có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như:
– Do nguyên nhân bẩm sinh và thường gặp ở trẻ sơ sinh. Điều này xảy ra do hệ thống thoát nước mắt của bé khi sinh ra đã không phát triển hoàn thiện hoặc bị một số tật dị thường tuyến lên dẫn đến tình trạng tắc nghẽn.
– Do yếu tố tuổi tác, nhất là ở những người trên 40 tuổi thường gặp tình trạng này do các lỗ thoát nước mắt bị thu hẹp lại và gây ra hiện tượng tuyến lệ bị tắc và viêm nhiễm.
– Viêm do vi khuẩn tại những vùng xung quanh mắt. Có thể là vùng xoang, hốc mắt của người bệnh đang bị viêm nhiễm nên các loại vi khuẩn xâm nhập vào tuyến lệ và gây viêm theo.
Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, còn có một số những nguy cơ có thể làm cho bệnh nhân dễ mắc căn bệnh này như:
– Những người bị mắc hội chứng Down có cấu tạo xương hàm mặt bất thường có khả năng làm tăng nguy cơ tắc nghẽn ống dẫn nước mắt.
– Những đối tượng từng có chấn thương ở vùng mũi, nếu không được xử trí kịp thời có khả năng nguy cơ mắc tắc nghẽn lệ đạo và gây viêm.
– Những người mắc khối u hoặc polyp ở mũi. Những khối u này chèn ép vào hệ thống dẫn nước mắt khiến cho tình trạng tắc nghẽn có thể dễ dàng xảy ra và làm viêm tuyến lệ.
Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm tắc tuyến lệ
– Những bệnh nhân bị bệnh ung thư sau khi hóa trị, xạ trị có thể bị ảnh hưởng của tác dụng phụ gây nên hiện tương viêm tắc lệ đạo.
1.3. Triệu chứng của bệnh viêm lệ đạo
Bệnh viêm lệ đạo có thể có thể được phát hiện thông qua những biểu hiện như sau:
– Nước mắt bị chảy nhiều và liên tục bất kể bệnh nhân đang làm gì
– Góc trong của mắt có cảm giác bị sưng nề và đau nhức, có thể sốt hoặc không kèm sốt
– Mắt đổ nhiều ghèn, ghèn có thể đóng váng và dính chặt vào mắt. Nếu nặng có thể là áp xe, chảy mủ nhiều và đặc
– Lòng trắng mắt bị đỏ và thị lực bị ảnh hưởng khiến mắt cảm thấy bị mờ khi nhìn.
Những đối tượng bị viêm tuyến lệ mạn tính có thể không nhìn thấy rõ ràng các triệu chứng và bệnh không đột ngột trở nặng nên người bệnh cần để ý theo dõi mắt để có thể đi khám sớm và điều trị.
1.4. Những biến chứng có thể có của bệnh viêm tuyến lệ
Những người bị mắc viêm tuyến lệ sẽ thường có cảm giác mắt bị đau nhức, khó chịu, điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và năng suất lao động. Bệnh nếu không được phát hiện và xủ trí kịp thời mà để kéo dài thì có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: Viêm nhiễm, chảy mủ, áp xe túi lệ nặng, rách ống dẫn lệ, thị lực bị suy giảm,…
Bệnh sẽ đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh vì hiện tượng viêm nhiễm có thể lây lan ra vùng hốc mắt và khiến trẻ đối mặt với nguy cơ bị viêm màng não, nhiễm trùng huyết, v…v…
2. Điều trị bệnh viêm tuyến lệ như thế nào?
Nếu bệnh được phát hiện và điều trị nhanh chóng kịp thời có thể giúp người bệnh ngăn chặn được những nguy cơ và biến chứng nguy hiểm không đáng có. Chính vì vậy, khi thấy xuất hiện hoặc nghi ngờ về những dấu hiệu bệnh thì người bệnh cần phải đến các cơ sơ y tế có chuyên khoa mắt để được thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. Không được tự ý mua thuốc bừa bãi và điều trị ở nhà vì có thể khiến vi khuẩn lây lan làm tình trạng bệnh nặng hơn.
Cần đi khám để được điều trị thay vì ở nhà tự dùng thuốc
Có những phương pháp điều trị tuyến lệ như sau:
– Điều trị nhưng vẫn bảo tồn tuyến lệ gồm có: Tra thuốc kháng sinh, day túi lệ, bơm rửa tuyến lệ, đặt ống thông, nong ống tuyến lệ mũi, điện đông ống tuyến lệ mũi. Cách điều trị bảo tồn này không làm sinh lý lệ đạo và cấu trúc giải phâu của tuyến lệ bị thay đổi. Phương pháp này áp dụng cho trường hợp tắc lệ đạo bẩm sinh, kém hiệu quả đối với tắc lệ đạo mắc phải.
– Phẫu thuật để điều trị tắc tuyến lệ
Tùy vào vị trí tắc của tuyến lệ, sẽ có những cách phẫu thuật khác nhau từ đơn giản để phức tạp.
Đối với trường hợp tắc ở trước túi lệ, chỉ định phẫu thuật sẽ như sau:
+ Bước 1: mở rộng điểm lệ ra
+ Bước 2: cắt chỗ hẹp ở lệ quản
+ Bước 3: Tạo một đường hầm từ hồ lệ xuống miệng
+ Bước 4: Nối thông xoang hàm và kết mạc
+ Bước 5: Nối thông túi lệ và kết mạc
+ Bước 6: Nối thông mũi, túi lệ, kết mạc
Đối với trường hợp tắc ở sau túi lệ sẽ chủ yếu nối thông túi lệ mũi:
Nguyên lý là sẽ tạo ra một đường hầm mới để dẫn nước mắt từ túi lệ đến mũi mà không đi qua đường tắc cũ. Có hai cách phẫu thuật là nối thông túi lệ mũi qua đường mũi và cách hai là qua đường rạch da.
+ Nối thông qua đường mũi có ưu điểm là ít tổn thương mô lành xung quanh, thời gian để phẫu thuật ngắn và không để lại sẹo nhưng kết quả thường thấp hơn so với cách còn lại.
+ Phẫu thuật qua đường rạch da, có hai phẫu thuật chính áp dụng là Taumi và Dupuy-Dutemps.
Đối với trường hợp bị chấn thương dẫn đến đứt lệ quản, có thể do bị vật sắc nhọn tác động, nhưng đa phần là do co kéo mi một cách đột ngột khiến cho gân góc trong mắt và lệ quản bị đứt. Trường hợp này cần nối lệ quản và đặt ống silicon trong lòng ống lệ quản.
Trên đây là những thông tin về căn bệnh viêm lệ đạo, hi vọng sẽ hữu ích cho những bạn đọc đang mắc phải căn bệnh này. | thucuc | 1,425 |
Công dụng thuốc Biviven
Biviven được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Bv Pharma. Thuốc Biviven có hoạt chất chính là Diosmin với hàm lượng 600mg, được sử dụng điều trị các triệu chứng suy giãn tĩnh mạch, bệnh trĩ cấp và mãn tính.
1. Thuốc Biviven là thuốc gì?
Thuốc Biviven chứa hoạt chất chính là Diosmin 60mg, dưới dạng bào chế là viên nén bao phim, được đóng gói hộp gồm 3 vỉ x 10 viên. Thuốc Biviven dùng để điều trị các triệu chứng về suy giãn tĩnh mạch, bệnh trĩ (cấp và mãn tính).
2. Công dụng thuốc Biviven
Thuốc Biviven công dụng chủ yếu là trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu.Thuốc Biviven có những tác động trên hệ thống mạch máu trở về tim: Ở tĩnh mạch, thuốc giúp làm giảm ứ trệ và ngoài ra còn làm giảm tính căng giãn của tĩnh mạch. Ở vi tuần hoàn, thuốc Biviven giúp tăng sức bền của mao mạch và giúp làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch.
3. Chỉ định của thuốc Biviven
Thuốc Biviven được chỉ định để sử dụng với các đối tượng có suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết có biểu hiện chủ yếu là nặng chân vào buổi sáng và đau chân.Ngoài ra thuốc Biviven còn được sử dụng cho bệnh trĩ cấp tính.
4. Chống chỉ định của thuốc Biviven
Thuốc Biviven không sử dụng cho các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Thuốc Biviven cũng không được sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
5. Liều dùng và cách dùng thuốc Biviven
Đối với suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết: uống 2 viên/ngày, buổi trưa uống một viên và buổi tối uống một viên.Đối với bệnh trĩ cấp: trong 4 ngày đầu liều lượng 6 viên/ngày và trong 3 ngày tiếp theo giảm còn 4 viên/ngày.Thuốc Biviven nên được uống ngay trong bữa ăn.Nếu bạn lỡ quên liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm bạn nhớ ra gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng liều tiếp theo như chỉ định.
6. Tác dụng không mong muốn
Thuốc Biviven gây ra những triệu chứng của rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần kinh thực vật nhẹ. Khi gặp các tác dụng không mong muốn trên, bệnh nhân không cần phải ngừng điều trị.
7. Các chú ý khi sử dụng thuốc Biviven
Thuốc Biviven không được chỉ định thay thế để điều trị đặc hiệu các bệnh khác của hậu môn.Thuốc Biviven chỉ được dùng trong điều trị ngắn hạn. Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, bệnh nhân cần được tiến hành khám hậu môn và xem xét lại cách điều trị.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Biviven công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Biviven theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 509 |
Tiêm 5 trong 1 cho trẻ và một số lưu ý cha mẹ cần biết
Tiêm vắc xin 5 trong 1 cho trẻ là phương pháp hiệu quả giúp phòng nhiều bệnh truyền nhiễm cùng một lúc, đồng thời giúp giảm bớt số mũi tiêm cho trẻ. Chính vì thế, hiện nay nhiều bậc phụ huynh đã lựa chọn mũi 5 trong 1 để tiêm phòng cho trẻ. Vậy khi tiêm vắc xin 5 trong 1, cha mẹ cần lưu ý những điều gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho cha mẹ về việc tiêm 5 trong 1 cho trẻ. Hãy cùng theo dõi nhé!
1. Tổng quan về vắc xin 5 trong 1 cho trẻ
1.1. Vắc xin 5 trong 1 là gì?
Vắc xin 5 trong 1 là vắc xin kết hợp với 5 thành phần kháng nguyên để phòng 5 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tùy vào từng loại vắc xin 5 trong 1 có thể phòng được 5/6 loại bệnh khác nhau sau đây:
– Bệnh ho gà: Đây là bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn Bordetella gây ra. Bệnh có thể lây từ người này qua người khác khi người bệnh ho hoặc hắt hơi.
– Bệnh bạch hầu: Đây là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu gây ra. Vi khuẩn gây bệnh bạch hầu có thể lây từ người sang người qua đường hô hấp.
– Bệnh uốn ván: Đây là một loại bệnh nguy hiểm, nguy cơ tử vong rất cao do vi khuẩn uốn ván Clostridium Tetani gây nên. Vi khuẩn uốn ván có thể thâm nhập vào cơ thể thông qua các vết thương hở.
– Viêm màng não, viêm phổi do vi khuẩn Haemophilus Influenzae týp B (Hib): Hib là loại vi khuẩn gây viêm phổi, viêm màng não và các bệnh xâm lấn khác. Bệnh dễ để lại di chứng về thần kinh vĩnh viễn, nhiễm trùng máu, viêm phổi, viêm thượng vị và viêm màng não do vi khuẩn.
– Viêm gan B: Là bệnh nhiễm trùng tại gan gồm 2 dạng là cấp tính hoặc mãn tính. Viêm gan B có thể gây tổn thương gan, khiến suy gan và có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể dẫn tới tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
– Bệnh bại liệt: Đây là một bệnh nhiễm vi rút cấp tính lây truyền theo đường tiêu hóa và đường hô hấp do virus Polio gây nên. Bệnh có thể lây lan từ người sang người, có thể xâm nhập vào não, tủy sống của người bệnh gây tê liệt toàn thân.
Hai loại vắc xin 5 trong 1 phổ biến hiện nay
1.2. Các loại vắc xin 5 trong 1 được sử dụng hiện nay
Hiện nay, có hai loại vắc xin 5 trong 1 đang được sử dụng phổ biến:
– Vắc xin ComBe Five (Ấn Độ): Vắc xin được sản xuất bởi Công ty Biological E. ComBe Five là vắc xin thế hệ mới, cũng có thành phần tương tự vắc xin Quinvaxem (đã ngừng sản xuất). Hơn 400 triệu liều vắc xin ComBE Five đã được sử dụng tại 43 quốc gia trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, vắc xin ComBE Five được Bộ Y tế cấp phép lưu hành từ 2017 thay thế cho vắc xin Quinvaxem và sử dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng.
– Vắc xin Pentaxim (Pháp): Vắc xin được sản xuất bởi công ty sản xuất dược phẩm Sanofi Pasteurs. Pentaxim là loại vắc xin được sử dụng trong chương trình tiêm chủng dịch vụ, được tiêm tại các cơ quan trong và ngoài công lập. Loại vắc xin này đang được sử dụng nhiều và được nhiều cha mẹ tin chọn vì có chứa thành phần ho gà vô bào (chỉ chứa thành phần kháng nguyên ho gà đặc hiệu sau khi loại bỏ những thành phần kháng nguyên không cần thiết khác của vi khuẩn ho gà). Vì vậy, vắc xin được đánh giá là có phản ứng sau tiêm nhẹ hơn cũng như ít sốt hơn cho trẻ.
1.3. Đối tượng được chỉ định và chống chỉ định tiêm phòng vắc xin 5 trong 1
Theo khuyến cáo của bác sĩ, vắc xin 5 trong 1 được chỉ định tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Tuy nhiên, dựa vào tình hình thực tế mà lịch tiêm của từng trẻ có thể thay đổi (do hết vắc xin hoặc trẻ bị ốm). Nếu bị tiêm muộn, cần tiêm ngay khi có vắc xin hoặc trẻ đã khỏi bệnh. Tránh để tiêm quá muộn sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Trước khi tiêm, cha mẹ cần cho trẻ khám sàng lọc trước tiêm và tư vấn của bác sĩ để đảm bảo mũi tiêm hiệu quả và an toàn.
Vắc xin 5 trong 1 được chỉ định tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe
2. Lịch tiêm phòng vắc xin 5 trong 1 cho trẻ
2.1. Lịch tiêm 5 trong 1 cho trẻ với vắc xin Pentaxim (Pháp)
Lịch tiêm vắc xin Pentaxim được áp dụng như sau:
– 3 mũi tiêm đầu: tiêm cho trẻ vào lúc đủ 2, 3, 4 tháng tuổi.
– Mũi tiêm 4 (mũi tiêm nhắc lại): tiêm khi trẻ tròn 16 đến 18 tháng tuổi.
2.2. Lịch tiêm 5 trong 1 cho trẻ với vắc xin ComBE Five (Ấn Độ)
Lịch tiêm vắc xin ComBE Five được áp dụng như sau:
– Mũi tiêm 1: tiêm lúc trẻ đủ 2 tháng tuổi.
– Mũi tiêm 2: tiêm phòng sau mũi 1 một tháng.
– Mũi tiêm 3: tiêm phòng sau mũi 2 một tháng.
– Mũi tiêm 4 (mũi tiêm nhắc lại): tiêm khi trẻ tròn 12 đến 18 tháng tuổi.
Các bác sĩ khuyến cáo nếu trẻ bị trễ lịch tiêm, trẻ có thể được tiêm sớm ngay sau đó mà không phải tiêm lại từ đầu.
Cha mẹ nên cho con tiêm đúng và đầy đủ số mũi tiêm để đem lại hiệu quả phòng bệnh tốt nhất
3. Các phản ứng phụ có thể gặp phải khi tiêm 5 trong 1 cho trẻ và cách xử trí
3.1. Phản ứng phụ xảy ra sau khi tiêm vắc xin 5 trong 1 cho trẻ
Trên thực tế, khi đi tiêm 5 trong 1 cho trẻ, trẻ có thể gặp một vài phản ứng phụ ngoài ý muốn, đó là:
– Tình trạng sưng, đau ở vị trí tiêm.
– Trẻ quấy khóc nhiều hơn bình thường, bú kém.
– Sốt nhẹ.
Các phản ứng trên thường nhẹ và không gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ, cha mẹ chỉ cần theo dõi, chăm sóc bé cẩn thận. Sau 1 đến 2 ngày tình trạng trên sẽ biến mất, trẻ sinh hoạt lại như bình thường.
3.2. Cách xử trí khi trẻ gặp phản ứng phụ sau tiêm
Khi thấy trẻ bị sốt, cha mẹ không nên vội vàng cho con sử dụng thuốc hạ sốt, chỉ cho trẻ dùng thuốc dưới sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ. Thay vào đó, cha mẹ nên thay trang phục thoáng mát, thoải mái cho bé và để bé nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát. Các bác sĩ cũng khuyên cha mẹ nên dùng khăn thấm nước ấm, lau chân, tay và nách cho trẻ.
Khi trẻ sơ sinh bị sốt, cơ thể sẽ mất nhiều nước, lúc này cha mẹ hãy bổ sung nước hoặc cho con bú mẹ nhiều hơn. | thucuc | 1,303 |
Công dụng thuốc Befadol
Befadol là thuốc có khả năng giảm đau nhanh các triệu chứng sốt, đau nhức và khó chịu. Trong bài viết dưới đây, các bạn hãy cùng tìm hiểu một số thông tin về thuốc để sử dụng đúng cách trong từng trường hợp cụ thể.
1. Thuốc Befadol là thuốc gì?
Befadol được sản xuất bởi Công ty liên doanh Meyer - BPC, hiện đang được lưu hành tại Việt Nam. Thành phần chính của thuốc là Acetaminophen 500 mg, kèm theo các hoạt chất và tá dược vừa đủ.Với khả năng hoạt động trên enzym COX 3, một loại COX được phát hiện gần đây có trong não và tủy sống, từ đây thuốc có khả năng giảm đau từ nhẹ đến trung bình nhờ khả năng chống nhiệt (làm giảm mức độ prostaglandin ở vùng dưới đồi) và giảm đau.Khi so sánh với thuốc NSAID (aspirin, ibuprofen và naproxen), Befadol không gây loét dạ dày và ruột. Tuy nhiên, Befadol sẽ không có khả năng giảm sưng (viêm) như NSAID.
2. Tác dụng thuốc Befadol là gì?
Thuốc Befadol được chỉ định sử dụng để giảm đau cho người bị sốt, đau nhức trong những trường hợp như nhức đầu, đau tai, đau răng, đau nhức do mắc cảm cúm.Mặt khác, Befadol chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân thiếu máu hoặc mắc các bệnh liên quan đến tim, phổi, thận hoặc gan.Người nghiện rượu, thường xuyên sử dụng rượu và các loại đồ uống chứa chất kích thích khác.Người quá mẫn với hoạt chất paracetamol.Những người bị thiếu hụt men glucose 6 phosphat dehydrogenase cũng không nên dùng thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Befadol
Befadol là thuốc được dùng bằng đường uống với liều dùng tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng thuốc với liều dùng 500 - 1000 mg mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, tuy nhiên không được quá 4g/ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Sử dụng thuốc với liều dùng 250 - 500 mg mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, tối đa 4 lần/ngày.Tuy nhiên, bạn cần lưu ý không tự ý dùng thuốc Befadol để giảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày đối với trẻ em. Nếu sử dụng thuốc với mục đích hạ sốt, tuyệt đối không tự ý dùng để hạ sốt trong những trường hợp bệnh nhân sốt cao trên 39,5OC, sốt kéo dài hơn 3 ngày hoặc sốt tái phát.
4. Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng thuốc Befadol, một số tác dụng phụ thường gặp gồm có:Ban đỏ hoặc mày đay, sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc.Buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu như giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu gây thiếu máu.Bệnh thận, gây độc tính thận khi lạm dụng thuốc trong thời gian dài ngày.Việc dùng thuốc quá liều sẽ làm xuất hiện những dấu hiệu như buồn nôn, ói mửa, chán ăn, xanh xao, đau bụng. Trong trường hợp dùng liều cao trên 10 g ở người lớn và trên 150 mg/kg ở trẻ em có thể gây phân hủy tế bào gan, từ đây gan sẽ bị hoại tử hoàn toàn và không thể hồi phục. Bệnh nhân có thể gặp phải các bệnh lý não dẫn đến hôn mê hoặc tử vong.Do đó khi dùng thuốc quá liều, người bệnh cần được chuyển ngay đến bệnh viện để thực hiện rửa dạ dày loại trừ ngay thuốc đã uống. Bệnh nhân cũng có thể được sử dụng chất giải độc N- acetylcysteine uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Befadol có khả năng tương tác với một số loại thuốc, thực phẩm sau đây:Khi dùng chung với chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid sẽ làm tính độc gan của thuốc Befadol.Dùng chung với thuốc hoặc thức uống có Cafein như trà, cà phê và một số thức uống đóng hộp sẽ khiến thời gian bán thải của Cafein tăng.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Befadol mà các bạn có thể tham khảo. Việc dùng thuốc cần đúng cách, đúng liều lượng để mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất, hạn chế nguy cơ biến chứng có thể xảy ra. | vinmec | 722 |
Phục hồi gan nhiễm mỡ Tại Bệnh viện
1. Ngừng tiêu thụ đồ uống có cồn
Gan nhiễm mỡ do rượu có thể được đảo ngược nếu người bệnh ngừng uống rượu, bia.
Trước hết cần ngừng tiêu thụ đồ uống có cồn ngay lập tức. Theo nghiên cứu của Trung tâm Y tế Đại học Maryland, gan nhiễm mỡ do rượu có thể được đảo ngược nếu người bệnh ngừng uống rượu, bia. Gan nhiễm mỡ có thể khôi phục được nếu chưa xuất hiện sẹo ở gan. Các trường hợp gan nhiễm mỡ không do rượu cũng nên tuyệt đối tránh xa các loại đồ uống có cồn. Bởi rượu, bia có thể thúc đẩy tình trạng xấu của gan tiến triển nhanh hơn.
2. Giảm cân
Giảm cân có tác dụng hỗ trợ với những người có gan nhiễm mỡ bị thừa cân, béo phì. Hãy dành thời gian để tập thể dục thường xuyên, điều chỉnh chế độ ăn uống hoặc đơn giản là tích cực vận động thể chất mỗi ngày. Cố gắng tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày bằng cách đi bộ, chạy bộ hoặc tập thể dục nhịp điệu. Giảm cân có thể giúp làm giảm lượng mỡ dư thừa, cải thiện sức khỏe gan.
3. Ăn uống lành mạnh
MayoClinic.com gợi ý ăn một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả để bổ sung chất chống oxy hóa tự nhiên cho cơ thể, giúp phục hồi những tổn thương đồng thời ngăn chặn độc tố tấn công các cơ quan khác.
Bắt đầu ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, ít chất béo bão hòa. Ăn thức ăn có nhiều chất béo làm cho gan nhiễm mỡ nặng hơn. MayoClinic.com gợi ý ăn một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả để bổ sung chất chống oxy hóa tự nhiên cho cơ thể, giúp phục hồi những tổn thương đồng thời ngăn chặn độc tố tấn công các cơ quan khác. Hạn chế ăn các loại thịt đỏ, thay thế bằng các loại thịt nạc như thịt gà. Hấp, luộc hoặc nướng thay cho chiên, rán để giảm bớt lượng chất béo tiêu thụ. Chọn ngũ cốc nguyên hạt thay vì ngũ cốc tinh chế như bánh mì trắng…
4. Bổ sung axit béo omega – 3
Uống bổ sung axit béo omega – 3 (dầu cá) hoặc bổ sung các loại cá béo có chứa axit béo omega – 3 vào chế độ ăn uống để giảm mỡ gan bằng cách giảm lượng cholesterol có hại trong cơ thể.
5. Ngừng dùng thuốc có hại cho gan
Ngừng sử dụng các loại thuốc có hại cho gan kết hợp với hói quen sống lành mạnh như ăn uống dinh dưỡng và tập thể dục sẽ giúp cải thiện chức năng gan.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để biết các loại thuốc mà bạn đang sử dụng có hại cho gan hay không. Một số loại thuốc tự kê đơn có chứa acetaminophen cũng cần phải tránh. Ngừng sử dụng các loại thuốc có hại cho gan kết hợp với hói quen sống lành mạnh như ăn uống dinh dưỡng và tập thể dục sẽ giúp cải thiện chức năng gan.
Trên đây là một số biện pháp đơn giản người bị gan nhiễm mỡ có thể tự thực hiện tại nhà để giúp cải thiện tình trạng bệnh. Tuyệt đối người bệnh vẫn phải tới bệnh viện để các bác sĩ kiểm tra, thăm khám và tư vấn cách điều trị phù hợp nhất. | thucuc | 603 |
Liệt dây thần kinh tứ chi: nguyên nhân và cách điều trị
Liệt dây thần kinh tứ chi sẽ gây liệt tứ chi có thể bao gồm: cánh tay, cẳng tay, bàn tay, thân, chân và các cơ quan vùng chậu. Vị trí bị liệt sẽ tương ứng vị trí chấn thương tủy sống. Đây có thể là biến chứng bệnh lý hoặc do chấn thương tủy sống gây ra, gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và khả năng vận động của người bệnh.
1. Liệt dây thần kinh tứ chi gây ra vấn đề gì?
Liệt dây thần kinh tứ chi là tình trạng tổn thương tủy sống - hệ thần kinh điều khiển hoạt động tứ chi gây giảm cảm giác và vận động. Người bệnh sẽ bị liệt tứ chi bao gồm: thân, bàn tay, chân, cánh tay và các cơ quan vùng chậu.
Liệt dây thần kinh tứ chi gây ra nhiều vấn đề, phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương và vị trí chấn thương.
1.1. Yếu cơ, mất cảm giác và khả năng vận động của chi chịu ảnh hưởng
Liệt dây thần kinh tứ chi đầu tiên sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của tứ chi. Có thể tất cả các cơ quan liên quan đều ảnh hưởng nếu tổn thương tủy sống nghiêm trọng, khiến người bệnh không thể thực hiện cử động khó. Nặng nề hơn là liệt hoàn toàn, không thể cử động để thực hiện các hoạt động cơ bản của cuộc sống.
Liệt dây thần kinh tứ chi nếu nhẹ hơn chỉ gây yếu cơ, thường gặp là yếu cơ cánh tay và chân. Cùng với đó là giảm cảm giác, hay tê mỏi khó chịu ở các chi.
1.2. Hoạt động của ruột và bàng quang bị mất kiểm soát
Việc dây thần kinh tứ chi bị liệt sẽ ảnh hưởng tới các cơ quan như ruột và bàng quang, gây ra các vấn đề như khó tiểu, tiểu ít, trong nước tiểu hoặc phân có máu.
1.3. Các vấn đề sức khỏe khác
Chấn thương tủy sống và liệt dây thần kinh tứ chi còn gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác như:
Huyết áp thấp, nhịp tim chậm.
Lở loét hoại tử điểm tì, co cứng cơ, xuất hiện cục máu đông.
Sốt, ho ra máu.
Cảm giác đau nhức ngực, khó thở và choáng váng.
Nhìn mờ.
Đau nhói đầu đột ngột.
Vùng da phía trên tổn thương tủy sống nóng đỏ.
2. Các nguyên nhân chính dẫn đến liệt dây thần kinh tứ chi
Nguyên nhân chính gây liệt dây thần kinh tứ chi là do chấn thương tủy sống từ tai nạn lao động, tai nạn xe hơi hoặc bệnh lý liên quan khác. Tình trạng sức khỏe như đột quỵ hoặc bại não đôi khi cũng ảnh hưởng dẫn tới liệt dây thần kinh tứ chi.
Bất cứ lứa tuổi nào cũng có thể mắc tình trạng sức khỏe này khi không may bị chấn thương liên quan. Có thể giảm thiểu yếu tố nguy cơ để ngăn ngừa bệnh cũng như kiểm soát tiến triển bệnh tốt hơn.
Các yếu tố nguy cơ dẫn tới liệt dây thần kinh tứ chi bao gồm:
Trên 65 tuổi
Hầu hết chấn thương gặp ở người lớn tuổi đều do họ bị té ngã do bậc thềm, cầu thang quá cao hoặc trơn trượt.
Nam giới
Nam giới thường bị chấn thương tủy sống hơn nữ giới do lao động, tai nạn hoặc hoạt động thể thao mạo hiểm.
Bệnh xương khớp
Chấn thương nhỏ cũng có thể dẫn tới tổn thương tủy sống, liệt dây thần kinh tứ chi nếu bạn đang mắc bệnh lý xương khớp như viêm khớp hay loãng xương.
3. Liệt dây thần kinh tứ chi: chẩn đoán và điều trị
Liệt dây thần kinh tứ chi thường không thể điều trị khỏi hoàn toàn, cần chẩn đoán xác định tình trạng bệnh và điều trị phục hồi chức năng. Nếu điều trị tốt, bệnh nhân vẫn có thể sinh hoạt cuộc sống như bình thường nhưng sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều.
3.1. Chẩn đoán
Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh thường được chỉ định bao gồm:
Chụp cắt lớp vi tính
Bằng ảnh chụp CT Scan, bác sĩ có thể phát hiện các bất thường, chấn thương, tổn thương liên quan đến dây thần kinh tứ chi như: vấn đề về xương, đĩa đệm, cột sống,…
Chụp X-quang
Chụp X-quang thường không cho hình ảnh chẩn đoán rõ nét như chụp CT, thường được dùng để kiểm tra nhanh có chấn thương tủy sống hay không. Các vấn đề về đốt sống, gãy xương, khối u hay thoái hóa cột sống cũng đồng thời được kiểm tra.
Chụp cộng hưởng từ MRI
Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại và chi tiết nhất, cho phép quan sát chẩn đoán tổn thương gây liệt dây thần kinh tứ chi. Đặc biệt phương pháp này rất hữu ích trong chẩn đoán bệnh lý tủy sống, thoát vị đĩa đệm, máu đông, chèn ép tủy sống,…
Dựa trên hình ảnh tổn thương và vị trí, bác sĩ có thể điều trị liệt dây thần kinh tứ chi, giúp phục hồi tốt nhất.
3.2. Điều trị
Ngay khi phát hiện chấn thương tủy sống và liệt dây thần kinh tứ chi, cần điều trị ban đầu giảm đau đớn và tổn thương. Khi tổn thương đã phục hồi, bệnh nhân sẽ được chuyển sang giai đoạn điều trị phục hồi chức năng, giúp bạn có thể tự hoạt động nhiều nhất đảm bảo cho cuộc sống độc lập nhất.
Các phương pháp điều trị phục hồi chức năng bao gồm;
Chăm sóc da: Giúp ngừa loét do tì đè, giữ nguyên vị trí không vận động sau thời gian dài.
Chăm sóc hô hấp: Bao gồm các bài tập, phương pháp trị liệu giúp hoạt động thở bình thường nhất. Nếu gặp khó khăn, bệnh nhân có thể phải chăm sóc hô hấp bằng máy trợ thở.
Bài tập vận động giúp cải thiện chuyển động và sức mạnh: Nhằm giúp bệnh nhân có thể thực hiện các hoạt động từ đơn giản đến phức tạp như co duỗi chân tay, cầm, nắm, giữ thăng bằng, di chuyển,…
Bài tập giúp kiểm soát ruột và bàng quang khi đi tiêu, đi tiểu.
Nếu đáp ứng điều trị phục hồi chức năng tốt, bệnh nhân liệt dây thần kinh tứ chi vẫn có thể tự chăm sóc cơ bản cho bản thân.
3.3. Chăm sóc cho bệnh nhân liệt dây thần kinh tứ chi
Diễn biến bệnh có thể nghiêm trọng hơn hoặc khả năng phục hồi chức năng giảm đi do các thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh, vì thế bệnh nhân và người chăm sóc cần lưu ý:
Cẩn thận trong di chuyển tránh té ngã.
Thận trọng khi chơi thể thao hoặc di chuyển.
Lái xe an toàn và đeo dây bảo vệ mỗi khi ngồi trong xe ô tô.
Dùng thuốc điều trị và hỗ trợ phục hồi chức năng theo chỉ dẫn.
Hạn chế rượu bia và chất kích thích.
Liệt dây thần kinh tứ chi hoàn toàn có thể phục hồi nếu chăm sóc, điều trị tốt kết hợp với vật lý trị liệu đúng cách. Vì thế bệnh nhân không nên chán nản, bỏ cuộc mà tin tưởng theo chỉ dẫn điều trị của bác sĩ và chuyên gia. | medlatec | 1,214 |
Bụng to ra khi có kinh là vì sao, làm thế nào để khắc phục?
Cảm giác bụng to ra khi có kinh là hiện tượng nhiều nữ giới gặp phải và không phải ai cũng biết vì sao có sự thay đổi ấy. Vậy đây có phải là hiện tượng nguy hiểm không, do đâu mà bị, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về vấn đề này.
1. Tại sao bụng to ra khi có kinh?
Đại đa số nữ giới sẽ thấy bụng mình dường như to hơn vào những ngày sắp có kinh và khi hành kinh. Đây là hiện tượng bình thường và nó sẽ tự nhiên mất đi khi kỳ kinh kết thúc. Nguyên nhân gây nên hiện tượng bụng to ra khi có kinh chủ yếu là do:
1.1. Co bóp tử cung
Bình thường, mức độ co bóp của tử cung tương đối nhẹ nên không thể cảm nhận được. Tuy nhiên, khi đến gần ngày hoặc trong những ngày hành kinh, sóng dao động từ đáy tử cung đi xuống dưới cổ tử cung với tần suất tương đối lớn. Tình trạng này chính là lý do gây nên hiện tượng đau bụng kinh và cơn đau ấy làm cho bụng bị chướng, phình to hơn.
1.2. Tăng tích trữ nước do thay đổi hormone
Sự tích trữ của khí, hơi và nước tế bào trong cơ quan tiêu hóa cũng là một trong các nguyên nhân khiến cho bụng to ra khi có kinh. Trước kỳ kinh, nồng độ của hai loại hormone nội tiết là estrogen và progesterone tăng cao nhanh chóng cũng làm cho cơ thể tích nước nhiều hơn nên nữ giới dễ cảm thấy bụng bị chướng to dù không hề ăn uống nhiều.
Khi kỳ kinh đến, lượng hormone estrogen và progesterone giảm gây nên hiện tượng tử cung bong tróc niêm mạc, làm xuất hiện máu kinh. Mặt khác, chính sự thay đổi nồng độ hormone progesterone và estrogen cũng làm tăng giữ nước và muối trong cơ thể. Kết quả là thể tích của các tế bào lớn hơn mức bình thường sinh ra hiện tượng bụng phình to và chướng, nhất là trong những ngày đầu kỳ kinh nhưng sẽ giảm dần và biến mất vào cuối chu kỳ.
1.3. Vấn đề về tiêu hóa
Vì sự gia tăng cơn co thắt trong kỳ kinh nên ruột hoạt động chậm hơn. Lúc này, sóng của tử cung tác động đến tốc độ di chuyển của thức ăn ở trong hệ tiêu hóa nên sinh ra hiện tượng bụng to ra khi có kinh.
Trước và trong kỳ kinh, hormone Prostaglandin tăng sản sinh gây ra phản ứng co thắt ở đường ruột và dạ dày. Bên cạnh đó, sự thay đổi của các loại hormone làm cho tốc độ tiêu hóa thức ăn chậm hơn bình thường. Tất cả hiện tượng này khiến thức ăn bị tích tụ lại và khí bị lưu trong hệ tiêu hóa sinh ra tình trạng chướng bụng, đầy hơi. Ngoài ra, trong những ngày hành kinh nữ giới cũng dễ bị trào ngược thực quản, táo bón, tiêu chảy,...
1.4. Bị giảm magie
Lượng magie của cơ thể bị giảm dần trong những ngày hành kinh cũng có thể trở thành nguyên nhân gây ra cảm giác thèm đường, bụng to ra khi có kinh, chướng bụng, đau bụng,...
Bản thân khoáng chất magie có tác dụng giúp cơ thể điều chỉnh trạng thái hydrat hóa nên khi nồng độ magie thấp dễ gây mất nước. Do mất nước nên ham muốn tiêu thụ các loại thực phẩm có đường tăng lên. Việc tăng cung cấp thực phẩm giàu đường vào cơ thể góp phần sinh ra hiện tượng bụng to trong những ngày “đèn đỏ”.
2. Làm cách nào để giảm khó chịu do bụng to ra khi có kinh?
Về cơ bản, bụng to ra khi có kinh là hiện tượng sinh lý rất bình thường, hiếm khi xuất phát từ vấn đề bệnh lý và sẽ chấm dứt vào cuối chu kỳ kinh. Vì thế, chị em phụ nữ không nên quá lo lắng để đi tìm cách chữa trị. Nếu cảm thấy khó chịu vì hiện tượng này, một số cách sau có thể giúp chị em cảm thấy dễ chịu hơn:
- Giảm muối trong đồ ăn
Ăn thực phẩm có nhiều muối trong những ngày “đèn đỏ” cũng dễ làm tăng cảm giác chướng và đầy hơi ở bụng vì nó khiến cho cơ thể phải tìm cách giữ lại nhiều nước hơn nhằm không gây cảm giác bị mất nước. Chính vì thế mà khi đến ngày hành kinh, tốt nhất chị em phụ nữ nên cắt giảm bớt lượng muối trong thực phẩm đưa vào cơ thể.
- Không ăn thực phẩm gây tích khí
Một số loại thực phẩm gây tích khí vì nó khiến cho hệ tiêu hóa phải mất nhiều thời gian để xử lý, đó là: các loại thịt đỏ, đồ ăn chứa nhiều đường, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, bông cải xanh, đậu lăng, bắp cải,...
Chính việc cung cấp những thực phẩm này vào cơ thể sẽ làm tích tụ một lượng khí lớn trong hệ tiêu hóa và sinh ra hiện tượng bụng to trong những ngày hành kinh. Vì thế, nếu không muốn gia tăng sự khó chịu vì chướng bụng trong những ngày này thì tốt nhất hãy hạn chế hoặc tránh xa nhóm thực phẩm dễ làm tích khí.
- Ăn ít tinh bột
Các loại thực phẩm giàu tinh bột như: ngô, bột mì, gạo trắng, khoai,... dễ giữ nước và sinh ra tình trạng chướng bụng, bụng to ra khi có kinh. Ngoài ra, đây cũng là nhóm đồ ăn dễ làm tăng lượng đường trong máu, làm cho thận giữ lại nhiều natri. Chính việc tăng nồng độ natri gây giữ nước và làm bụng to ra. Vì thế, khi giảm tiêu thụ nhóm thực phẩm này thì các hiện tượng trên cũng sẽ được giảm bớt.
- Tăng cường tập thể dục
Duy trì tập thể dục mỗi tuần 2.5 giờ và không tập trước khi đi ngủ sẽ giúp cải thiện triệu chứng bụng to trong những ngày hành kinh vì nó giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn đồng thời tăng khả năng lưu thông máu.
- Tăng thực phẩm nhiều kali
Trong những ngày “đèn đỏ” nếu bổ sung thêm nhóm thực phẩm giàu kali sẽ giúp việc đào thải và bài tiết chất lỏng trở nên tốt hơn, nhờ đó mà giảm bớt sự tích nước trong cơ thể và kết quả là bạn sẽ thấy nhẹ bụng hơn. Nhóm thực phẩm giàu kali nên ăn trong ngày hành kinh gồm: dưa hấu, măng tây, cà chua, chuối,...
Hy vọng qua bài viết này bạn đọc sẽ hiểu được vì sao bụng to ra khi có kinh và biết cách để giảm bớt sự khó chịu do hiện tượng này gây ra. Trong trường hợp đã hết kỳ kinh mà tình trạng bụng to và chướng vẫn tiếp tục kéo dài, tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám để tìm nguyên nhân, tránh những trường hợp xuất phát từ bất thường bên trong cơ thể gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe sinh sản sau này. | medlatec | 1,222 |
Rong kinh có nguy hiểm không? Chị em cẩn thận với nguy cơ gây vô sinh
Rong kinh là hiện tượng phổ biến xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi dậy thì hoặc tiền mãn kinh. Tuy nhiên nó gây lên nhiều khó chịu khiến chị em thắc mắc liệu rong kinh có nguy hiểm không? Cần chữa trị như thế nào, ở đâu mới an toàn? Cùng tìm lời giải đáp qua bài viết sau đây.
1. Thế nào là hiện tượng rong kinh?
Ở phụ nữ, mỗi chu kỳ kinh nguyệt sẽ kéo dài từ 3 - 4 ngày. Tuy nhiên nhiều người gặp hiện tượng chu kỳ kinh kéo dài trên 7 ngày với lượng máu ra khá nhiều. Trung bình
khoảng trên 80ml thì gọi là rong kinh - rong huyết. Do đó việc tìm hiểu hiện tượng và giải đáp về rong kinh có nguy hiểm không là thắc mắc chung của nhiều người? Khi bị rong kinh, chị em sẽ phải thay băng vệ sinh liên tục, nó kèm theo các dấu hiệu bao gồm:
Chu kỳ kinh kéo dài hơn 7 ngày.
Ra nhiều máu kinh, thường xuyên thay băng liên tục, nhất là vào ban đêm.
Máu kinh đọng thành từng cục.
Đau âm ỉ vùng dưới bụng.
Người mệt mỏi, da tái sạm, chóng mặt, thở dốc, có hiện tượng thiếu máu.
2. Nguyên nhân phụ nữ bị rong kinh
Nhiều chị em thường xuyên hoặc đôi khi xảy ra tình trạng này đều rất băn khoăn vấn đề liệu rong kinh có nguy hiểm không? Trước tiên, bạn cần hiểu những lý do tại sao mình lại bị rong kinh thì mới có phương án điều trị phù hợp. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, rong kinh chia làm 2 nguyên nhân cụ thể như sau:
2.1 Rong kinh cơ năng
Tình trạng này thường gặp ở nữ giới bắt đầu bước vào thời kỳ dậy thì, phụ nữ tiền mãn kinh hoặc sau sinh đẻ. Đây là 3 thời điểm tiêu biểu dễ gặp tình trạng rong kinh. Độ tuổi dậy thì rong kinh thì có nguy hiểm không? Lúc này các nội tiết tố trong cơ thể có sự thay đổi, nhất là estrogen. Nó tác động trực tiếp lên nội mạc khiến nội mạc dày hơn không kịp trưởng thành để nuôi máu. Lúc này nguy cơ bị hoại tử, bong nội mạc ra từng mảng dẫn đến rong kinh, rong huyết kéo dài.
Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai quá nhiều, phá thai, bị béo phì, mắc bệnh đái tháo đường,… cũng có nguy cơ bị rong kinh cao hơn. Vậy tình trạng bị rong kinh có làm sao không nếu chị em mắc phải các căn bệnh này?
2.2 Rong kinh thực thể
Đây là hiện tượng rong kinh do các tổn thương ở buồng trứng, tử cung từ những bệnh lý như viêm nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, u xơ tử cung,…
Ngoài ra, 1 số nguyên nhân khác như chế độ ăn uống không hợp lý, tâm lý lo âu, căng thẳng, stress,… cũng khiến chị em dễ bị rong kinh.
3. Phụ nữ bị rong kinh có nguy hiểm không?
Khi bị rong kinh, phụ nữ sẽ thấy mệt mỏi, khó chịu, nhiều phiền toái trong sinh hoạt. Tuy nhiên nhiều người nghĩ rằng hiện tượng này là hết sức bình thường, một vài ngày rồi hết kinh, thái độ khá chủ quan. Vậy trên thực tế tình trạng rong kinh có nguy hiểm hay không?
Theo các nghiên cứu, phụ nữ bị rong kinh kéo dài
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Đăc biêt nó có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm tới khả năng sinh sản. Cụ thể:
3.1 Gây mất máu nhiều
Trung bình lượng máu khi bị rong kinh khá nhiều, hầu hết trên 80ml. Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời, chấm dứt nhanh chóng sẽ
dẫn đến cơ thể thiếu máu trầm trọng. Các cơn chóng mặt, đau đầu, tụt huyết áp, có thể ngất xỉu thường xuyên “ghé thăm” hơn.
3.2. Gây viêm nhiễm phụ khoa
Rong kinh kéo dài có nguy hiểm hay không? Các bác sĩ khuyến cáo, việc máu ra liên tục trong thời gian dài khiến vùng kín không khô khoáng. Điều này vô tình tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn xâm nhập vào âm đạo, gây viêm nhiễm dễ hơn. Thậm chí, nhiều chị em còn thiếu kiến thức trong giữ vệ sinh những ngày hành kinh làm vi khuẩn có thể tấn công vào âm hộ, buồng tử cung rất nguy hiểm.
3.3 Gây vô sinh, hiếm muộn
Bên cạnh việc gây lên các bệnh phụ khoa, thì bị rong kinh có nguy hiểm không? Đó chính là nó có thể dẫn đến tình trạng vô sinh, hiếm muộn ở nhiều cặp vợ chồng. Bởi máu ra nhiều, kéo dài sẽ khiến lớp niêm mạc tử cung bị bong tróc, khiến trứng gặp khó khăn hơn khi muốn thụ tinh với tinh trùng.
3.4 Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống
Cuối cùng phụ nữ bị rong kinh có nguy hiểm gì không? Rong kinh kéo dài gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày. Các chị em sẽ cảm thấy khó chịu, phiền toái, mất tự tin,… Do đó, bạn cần nhanh chóng đi khám và điều trị dứt điểm tình trạng này càng sớm càng tốt. | medlatec | 896 |
Bệnh rối loạn tiền đình điều trị như thế nào?
Rối loạn chức năng tiền đình khiến người bệnh có cảm giác chóng mặt. Mọi thứ xung quanh như đang quay, lắc lư, nghiêng, nhào lộn, khiến người bệnh choáng váng, mất phương hướng, dẫn tới khó giữ thăng bằng và dễ bị té ngã. Cùng tìm hiểu bị rối loạn tiền đình điều trị như thế nào ngay trong bài viết dưới đây.
1. Hiểu về rối loạn tiền đình
Rối loạn tiền đình là một hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra. Hội chứng tiền đình được chia thành: Hội chứng tiền đình trung ương và hội chứng tiền đình ngoại biên dựa vào vị trí giải phẫu.
Tiền đình ngoại biên khi có tổn thương ở khu vực tai trong, nhân và dây tiền đình. Tổn thương tiền đình trung ương khi tổn thương các đường dẫn truyền tiền đình đi tới nhân tiền đình tại thân não.
Cấu tạo hệ thống tiền đình.
2. Tóm gọn biểu hiện rối loạn tiền đình
Triệu chứng tiêu biểu của rối loạn tiền đình đó là chóng mặt. Người bệnh có cảm giác mọi thứ xung quanh như xoay vòng (mọi vật xung quanh quay quanh người bệnh). Hay có cảm giác bị nghiêng hoặc lắc lư. Mất thăng bằng.
Những cảm giác này có thể đến và đi, kéo dài trong vài giây, phút, giờ hoặc ngày. Người bệnh có thể cảm thấy nặng hơn khi di chuyển đầu, thay đổi vị trí, ho hoặc hắt hơi.
Ngoài ra, người bị rối loạn tiền đình còn có thể kèm theo một số triệu chứng khác như:
– Buồn nôn hoặc nôn.
– Đau đầu hoặc nhạy cảm với ánh sáng và tiếng ồn.
– Nhìn đôi, khó nói hoặc nuốt, hoặc yếu.
– Khó thở, đổ mồ hôi hoặc nhịp tim đập nhanh.
Triệu chứng tiêu biểu của rối loạn tiền đình đó là chóng mặt, mất thăng bằng.
3. Chẩn đoán
3.1 Lâm sàng
– Chóng mặt : Người bệnh có cảm giác đồ vật xung quanh quay tròn. Thường kèm theo các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật nhƣ buồn nôn, vã mồ hôi, cảm giác sợ ngã, thường cảm giác quay rất mạnh, đặc biệt khó chịu.
– Mất thăng bằng:
+ Có thể rất nặng: bệnh nhân không thể đứng được thường gặp trong giai đoạn đầu của hội chứng tiền đình ngoại biên.
+ Có thể ở mức độ vừa phải được phát hiện thông qua các nghiệm pháp khám : Dấu hiệu Romberg, bước đi hình sao..
– Rung giật nhãn cầu: Đây cũng được xem là biểu hiện đặc trưng của rối loạn tiền đình chỉ sau triệu chứng chóng mặt. Đây là một vận động tự động của cả hai nhãn cầu. Đặc trưng bởi sự xuất hiện liên tục có nhịp, khá đều đặn và sự liên tục thay đổi hướng của sự chuyển động xen kẽ nhau…
3.2 Cận lâm sàng
– Thực hiện các xét nghiệm cơ bản.
– Chụp X-quang cột sống cổ đánh giá hẹp khe khớp.
– Siêu âm hệ mạch cảnh đốt sống: để xác định mảng xơ vữa, bóc tách động mạch gây hẹp mạch, tắc mạch…
– Chụp CT-Scaner sọ não, tìm các tổn thương.
Khám lâm sàng chứng rối loạn tiền đình với chuyên gia.
4. Nguyên tắc điều trị rối loạn tiền đình
Nguyên tắc điều trị là tùy thuộc vào nguyên nhân, quan trọng nhất là xử trí những cơn chóng mặt cấp. Bởi cơn chóng mặt cấp có thể xảy ra bất ngờ khi người bệnh đang làm việc, học tập, nghỉ ngơi, tham gia giao thông,… .
5. Rối loạn tiền đình điều trị như thế nào? Phương pháp Nội khoa
Điều trị rối loạn tiền đình hiện nay chủ yếu là điều trị nội khoa là chính.
Cần điều trị triệu chứng chóng mặt cấp: Mục đích để giảm triệu chứng và giúp phục hồi nhanh chóng sức khỏe cho người bệnh.
Một số loại thuốc có thể sử dụng gồm:
– Thuốc kháng histamin
– Thuốc chống nôn – buồn nôn
– Thuốc an thần
5.1 Cơn chóng mặt kịch phát – Rối loạn tiền đình điều trị như thế nào?
– Tránh các kích thích tâm lý, tránh di chuyển người bệnh, thay đổi tư thế đột ngột, nơi ồn ào nhiều ánh sáng, tránh tắm lạnh.
– Chế độ ăn cần lưu ý tránh các loại thức ăn như socola, lạp xưởng, xúc xích, mì chính, tránh uống rượu, cocacola, café.
– Thuốc
5.2 Điều trị nguyên nhân – Rối loạn tiền đình điều trị như thế nào?
Còn phụ thuộc vào nguyên nhân chóng mặt là gì mà bác sĩ sẽ chọn phương pháp điều trị sao cho thích hợp.
– Để điều trị cơn chóng mặt kịch phát lành tính thì điều trị bảo tồn là chủ yếu. Dùng phương pháp tác động để đưa thạch nhĩ lạc chỗ về vị trí ban đầu. Hoặc phẫu thuật bít lấp ống bán khuyên sau không cho thạch nhĩ rơi vào vùng này. Phương pháp này thường được sư dụng nếu điều trị bảo tồn không mang lại hiệu quả.
– Điều trị nguyên nhân nhiễm độc: dừng ngay các tác nhân gây nhiễm độc, huyết thanh ngọt ưu trương (Glucose 30%) tiêm truyền tĩnh mạch. Bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc steroid, lợi tiểu, thuốc phục hồi tế bào thần kinh tiền đình.
– Nếu rối loạn tiền đình do dò ngoại dịch tai trong do chấn thương, thì phẫu thuật bít lấp đường rò được cân nhắc thực hiện.
– Viêm tai trong có mủ: tai trong ứ mủ gây tổn thương có thể dẫn tới rối loạn tiền đình. Bác sĩ sẽ cân nhắc khoét mê nhĩ kết hợp kháng sinh liều cao.
– Viêm tai giữa: nếu do viêm tai giữa thì phẫu thuật giải quyết bệnh, tích viêm kết hợp bít lấp rò ống bán khuyên sẽ được cân nhắc thực hiện.
6. Rối loạn tiền đình điều trị như thế nào? Phương pháp Ngoại khoa
Phẫu thuật thần kinh sọ não nếu rối loạn tiền đình do nguyên nhân ở não (rối loạn tiền đình trung ương): phình mạch, mảng vôi hóa thành mạch hoặc thoái hóa đốt sống cổ gây chèn ép động mạch đốt sống…
Phẫu thuật thuộc phạm vi tai mũi họng, cắt dây thần kinh tiền đình, phẫu thuật hủy diệt mê nhĩ.
Ngoài ra, theo y học cổ truyền hội chứng tiền đình thuộc phạm vi chứng huyễn vựng. Một số nơi áp dụng phương pháp điện nhĩ châm.
Cụ thể như sau:
Sát trùng vùng loa tai, xác định vùng huyệt định châm. Châm kim nhanh qua da, đẩy kim từ từ theo hướng đã định đến khi đạt “Đắc khí”, tránh châm xuyên qua sụn. Sau đó kích thích huyệt bằng máy điện châm. Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ – tả của máy điện châm
– Tần số đặt tần số cố định Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
– Cường độ nâng dần Cường độ từ 0 đến 50 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh). Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện nhĩ châm. Sau đó, rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
Liệu trình điều trị:
– Điện nhĩ châm một lần/ngày
– Một liệu trình điều trị từ 10 – 15 lần.
Hội chứng tiền đình là bệnh lý thường gặp ở nhiều lứa tuổi, nhưng hay gặp nhất ở lứa tuổi trung niên trở lên. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau | thucuc | 1,308 |
Da bé bị nổi hạt sần sùi có phải là bất thường?
Tình trạng da bé bị nổi hạt sần sùi đáng sợ có thể khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Nhưng tin tốt là đa phần chúng thường lành tính và vô hại, nhiều trường hợp có thể tự biến mất mà không cần điều trị. Có nhiều lý do khiến da bé bị nổi hạt sần sùi và dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp.
1. Da bé bị nổi hạt sần sùi do mụn sữa
Mụn sữa được biết như một mụn thịt (Milia) thường gặp ở các trẻ do sự tích tụ của chất sừng bên dưới da. Chúng thường xuất hiện khi trẻ khoảng 1 tháng và có thể kéo dài đến lúc lên 2 tuổi. Mặc dù được gọi là mụn sữa nhưng chúng không thực sự có mối liên hệ nào đến sữa.Dấu hiệu để nhận biết mụn sữa gồm: Da bé bị nổi hạt sần sùi không ngứa, không đau, màu trắng hoặc vàng, không có nhân, thường phân bố chủ yếu ở mặt, xung quanh mắt, mũi và miệng.Tình trạng này có thể khiến có bậc cha mẹ cảm thấy lo lắng, nhưng chúng thường vô hại và tự biến mất mà không cần một kế hoạch điều trị cụ thể nào.Vì vậy cách tốt nhất để điều trị đốm sữa là để chúng yên. Bạn có thể sử dụng các sản phẩm dành riêng cho trẻ nếu muốn, nhưng đừng bao giờ thử nặn các nốt mụn. Điều này có thể làm hỏng làn da mỏng manh của bé.
2. Da bé bị nổi hạt sần sùi do mụn trứng cá
Mụn trứng cá ở trẻ sơ sinh là tình trạng da bé bị nổi hạt sần sùi, cũng giống mụn trứng cá gặp trong tuổi dậy thì, chúng có đầu trắng và có thể phát triển trong lỗ chân lông và đỏ hoặc viêm, hay gặp nhất ở mặt, má và mũi và cũng có thể kéo dài đến da đầu, cổ, cằm, lưng hoặc ngực.Mụn thường xuất hiện trong vòng sáu tuần đầu tiên của cuộc đời trẻ, dai dẳng và thường kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm hoặc hơn.Nguyên nhân chính xác của mụn trứng cá ở trẻ sơ sinh không chắc chắn, nhưng sự hình thành của chúng được cho là do nội tiết tố hoặc phản ứng với nấm men sống trên da.Bạn chỉ nên điều trị khi có một tình trạng cơ bản gây ra mụn trứng cá của trẻ vì giống như mụn sữa chúng thường vô hại và có thể tự biến mất.
3. Da bé bị nổi hạt sần sùi do mụn nhọt
Mụn nhọt mô tả tình trạng viêm nang lông do vi khuẩn thường gặp do liên cầu và tụ cầu vàng. Ban đầu mụn nhọt chỉ là những hạt sần sùi màu đỏ, mềm mọc riêng lẻ hoặc thành cụm khắp cơ thể, sau đó chúng sưng to dần có thể hóa mủ và gây đau đớn, khó chịu cho trẻ.Trẻ bị mụn nhọt cần đến bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:Sốt;Nhọt tăng kích thước nhanh;Trẻ đau nhiều;Nhiều nhọt hoặc nhọt có kích thước trên 2cm;Nhọt to dần không hóa mủ, không thuyên giảm sau 2 ngày;Vùng da quanh nhọt sưng đỏ lan rộng dần;Trẻ cũng mắc các bệnh lý khác như suy giảm miễn dịch, tiểu đường.Việc điều trị mụn nhọt có thể bao gồm thuốc bôi, uống hoặc chích rạch dẫn lưu.
4. Mụn cóc gây nổi hạt sần sùi ở da trẻ
Mụn cóc ở trẻ có thể do bị lây bệnh khi tiếp xúc với người nhiễm virus Papiloma. Tình trạng này khá phổ biến ở trẻ em và trẻ sơ sinh và thường vô hại.Trên da bé bị nổi hạt sần sùi không ngứa, sờ có cảm giác thô ráp và tùy từng loại loại mụn cóc mà vị trí phân bố, một số đặc điểm có thể không giống nhau.Mụn cóc có thể không cần điều trị can thiệp vì nó tự biến mất trong vòng 2 năm sau đó. Tuy nhiên nếu bạn lo lắng về tình trạng của trẻ có thể đưa trẻ đến gặp các nhân viên y tế có chuyên môn để được hướng dẫn cách xử trí mụn cóc hoặc dùng thuốc hay laser cắt bỏ.
5. Ban đỏ nhiễm độc (Erythema toxicum)
Ban đỏ nhiễm độc là một tình trạng da phổ biến khác có thể xuất hiện dưới dạng phát ban, mụn nhỏ hoặc vết đỏ. Tình trạng này có thể được nhìn thấy trên mặt, ngực hoặc tay chân của bé trong vài ngày đầu sau khi chúng chào đời.Ban đỏ nhiễm độc vô hại và nó thường biến mất trong vòng chưa đầy 1 tuần sau khi sinh.
6. Chàm sữa (lác sữa)
Chàm sữa hay còn gọi là bệnh chàm ở trẻ sơ sinh, lác sữa là một tình trạng viêm da mạn tính, không lây thường gặp ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi.Nguyên nhân gây ra chàm sữa liên quan đến 2 yếu tố gồm:Chất gây dị ứng;Cơ địa dị ứng.Chàm sữa phân bố ở trên mặt, 2 má, tay chân hoặc có khi lan ra toàn thân. Giai đoạn đầu của chàm sữa da bé bị nổi hạt sần sùi ngứa, màu đỏ, sau đó chuyển thành dạng tổn thương mụn nước, vỡ ra, đóng vảy và bong tróc, nứt da. Tình trạng này khiến bé bứt rứt, khó chịu thậm chí quấy khóc, bú kém, ngủ không ngon giấc.Bệnh rất dễ tái phát đặc biệt khi thay đổi thời tiết hoặc dị ứng thức ăn. Điều trị bệnh bằng cách bình thường hóa là da trẻ, kéo dài thời gian lành bệnh nhằm hạn chế tái phát và hạn chế sự tiếp xúc với các yếu tố kích ứng
7. Rôm sảy khiến da bé sần sùi
Rôm sảy ở trẻ xảy ra khi tuyến mồ hôi bị bít tắc gây ứ đọng mồ hôi, khiến ống bài tiết dễ bị bít kín dẫn đến da bé bị nổi hạt sần sùi ngứa, kích thước nhỏ màu hồng, trầy xước da hoặc loét do trẻ gãi nhiều, viêm nhiễm da.Rôm sảy thường xảy ra vào mùa hè khi thời tiết nóng, ẩm khiến mồ hôi tiết ra nhiều hơn.Vị trí phát triển rôm sảy thường gặp ở nơi tiết nhiều mồ hôi, chẳng hạn như trán, cổ, ngực, vai, lưng, kẽ nách, nếp bẹn.Để phòng ngừa tình trạng rôm sảy ở trẻ, các bậc cha mẹ có thể cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, hút ẩm vào mùa hè, tránh mặc quá nhiều, quá chật, tránh tiếp xúc với ánh nắng, cho trẻ ngủ ở nơi thông thoáng, tắm mát cho trẻ, giữ cho da trẻ khô ráo, sạch sẽ, hạn chế bôi các loại kem lên da vì có thể làm bít lỗ chân lông. Khi trẻ đã bị rôm sảy cố gắng tránh để trẻ làm trầy xước da vì có thể gây nhiễm trùng.
8. Bệnh ghẻ khiến da bé bị nổi hạt sần sùi ngứa
Ghẻ là bệnh do ký sinh trùng Sarcoptes scabiei hominis gây ra. Vị trí da bị tổn thương thường ở những vùng như giữa các ngón, cổ tay, eo, bộ phận sinh dục. Chẩn đoán dựa vào thăm khám lâm sàng và soi tìm ký sinh trùng.Biểu hiện ghẻ là da bé bị nổi hạt sần sùi ngứa nhiều, các đường luống ghẻ mảnh, ngoằn ngoèo, màu trắng đục hoặc trắng xám, bong vảy, có thể dài từ vài mm đến vài cm, mụn nước ở đầu luống, vết xước da, vảy tiết, mụn mủ,...Trẻ bị bệnh ghẻ cần được phát hiện và điều trị sớm bằng thuốc bôi kết hợp với phòng bệnh chống lây lan. Cách ly trẻ, không ngủ chung, giặt luộc, là, phơi nắng quần áo, đồ dùng, chăn màn,...Phần lớn các trường hợp trẻ bị nổi hạt sần sùi là lành tính, vì vậy cha mẹ không nên vội dùng thuốc hay cố gắng loại bỏ các hạt sần cho trẻ. Tuy nhiên, khi trẻ có các biểu hiện như quấy khóc nhiều, sốt, bỏ bú,... | vinmec | 1,373 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.