text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Giải đáp: Có trường hợp dính thắng lưỡi nhẹ không? 1. Khái niệm Dính thắng lưỡi là gì? Dính thắng lưỡi là tình trạng thắng lưỡi ngắn hơn bình thường, làm hoạt động của lưỡi bị hạn chế. Trong đó, thắng lưỡi là một màng niêm mạc, hình tam giác, một đầu dính với sàn miệng và một đầu dính với mặt dưới lưỡi. Dính thắng lưỡi là dị tật bẩm sinh mà các chuyên gia chưa thể xác định chính xác nguyên nhân hình thành. Tuy nhiên, có liên quan đến di truyền và giới tính (trẻ nam có nguy cơ bị dính thắng lưỡi cao hơn trẻ nữ) là đặc điểm mà các chuyên gia có thể khẳng định chắc chắn của dị tật này. Dính thắng lưỡi làm hoạt động của lưỡi bị hạn chế 2. Dấu hiệu nhận biết Dính thắng lưỡi là tình trạng rất dễ dàng để nhận biết. Theo đó, chúng ta có tổ hợp những dấu hiệu dính thắng lưỡi sau, bố mẹ có thể ghi nhớ, đối chiếu và loại trừ khả năng trẻ bị dính thắng lưỡi, hoặc không: Bú/ăn uống và phát âm khó khăn; khó khăn hoặc hoàn toàn không thể di chuyển lưỡi sang 2 bên; khó khăn hoặc hoàn toàn không thể nâng lưỡi lên chạm hàm trên; khó khăn hoặc hoàn toàn không thể di chuyển lưỡi ra khỏi hàm dưới; khi cố gắng di chuyển, đầu lưỡi trẻ có hình dạng nhọn hoặc vuông; khi khóc, đầu lưỡi trẻ có hình dạng trái tim hoặc chữ V; các răng cửa hàm dưới hở hoặc nghiêng (khác với những dấu hiệu trên, dấu hiệu này có thể có hoặc không). Tuy nhiên, khả năng cao là bố mẹ không cần sử dụng đến thông tin này. Bởi đa số trẻ bị dính thắng lưỡi đều được phát hiện ngay trong tháng đầu tiên sau sinh bởi chuyên gia, thông qua thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc tiêm chủng. 3. Các cấp độ: Dính thắng lưỡi nhẹ và dính thắng lưỡi nặng Dính thắng lưỡi có tất cả 4 cấp độ: Dính thắng lưỡi nhẹ, dính thắng lưỡi trung bình, dính thắng lưỡi nặng và dính thắng lưỡi hoàn toàn. Tuy nhiên, dựa trên mức độ ảnh hưởng đến trẻ nhỏ, chúng ta có thể: Gộp dính thắng lưỡi trung bình và nhẹ vào nhóm dính thắng lưỡi nhẹ. Gộp dính thắng lưỡi nặng và hoàn toàn vào nhóm dính thắng lưỡi nặng. 3.1. Dính thắng lưỡi nhẹ – Cấp độ 1, dính thắng lưỡi nhẹ, bao gồm các trẻ có thắng lưỡi dài trong khoảng 12 – 16mm: Với độ dài thắng lưỡi như vậy, đầu lưỡi của trẻ có thể chạm vòm khẩu cái cứng nên lưỡi vẫn có thể hoạt động bình thường. – Cấp độ 2, dính thắng lưỡi trung bình, bao gồm các trẻ có thắng lưỡi dài trong khoảng 8 – 11mm: Với độ dài thắng lưỡi như vậy, đầu lưỡi của trẻ không còn có thể chạm vào vòm khẩu cái cứng, hoạt động của lưỡi bắt đầu bị hạn chế, tuy nhiên không đáng kể. Trẻ dính thắng lưỡi trung bình và nhẹ thường không phải điều trị ngay mà sẽ được chuyên gia chỉ định theo dõi thêm, bởi dính thắng lưỡi 2 cấp độ này hầu như không để lại ảnh hưởng tiêu cực cho trẻ. Việc ăn uống của trẻ dính thắng lưỡi cấp độ 1, 2 không bị ảnh hưởng nhiều 3.2. Dính thắng lưỡi nặng – Cấp độ 3, dính thắng lưỡi nặng, bao gồm các trẻ có thắng lưỡi dài trong khoảng 3 – 7mm: Với độ dài thắng lưỡi như vậy, đầu lưỡi trẻ gần như dính vào sàn miệng, lưỡi hoạt động cực kỳ khó khăn. – Cấp độ 4, dính thắng lưỡi hoàn toàn, bao gồm các trẻ có thẳng lưỡi ngắn hơn 3mm Dính thắng lưỡi 2 cấp độ này, chắc chắn sẽ để lại ảnh hưởng tiêu cực cho trẻ. Những ảnh hưởng tiêu cực đó là: Biếng ăn, chậm lớn, chậm phát triển thể chất; nói ngọng hoặc không thể nói, chậm phát triển trí tuệ; tự ti về diện mạo của bản thân,… Chính vì vậy, trẻ dính thắng lưỡi nặng và hoàn toàn, phải được điều trị càng sớm càng tốt. 4. Điều trị Dính thắng lưỡi được điều trị bằng phẫu thuật. Hiện nay, phẫu thuật dính thắng lưỡi có 2 phương pháp như sau: – Phẫu thuật dính thắng lưỡi gây tê, sử dụng dao laser hay còn gọi là dao điện: Trong 2 phương pháp, đây là phương pháp phẫu thuật dính thắng lưỡi có chi phí tốt hơn. Tuy nhiên, nó chỉ phù hợp với những trẻ có khả năng hợp tác. – Phẫu thuật dính thắng lưỡi gây mê, sử dụng dao plasma: So với phẫu thuật dính thắng lưỡi sử dụng dao plasma, phương pháp này có chi phí không tốt bằng. Mặc dù vậy, nó vẫn được bố mẹ ưu tiên lựa chọn hơn. Bởi không chỉ phù hợp với tất cả trẻ (kể cả trẻ không có khả năng hợp tác), phẫu thuật sử dụng dao plasma còn sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội mà phương pháp sử dụng dao laser không có, như: Không gây đau, không gây chảy máu, không gây sưng, không gây biến chứng, thời gian thực hiện nhanh chóng (chỉ 7 – 10 phút), ăn uống bình thường và xuất viện sau 60 phút. Trẻ dính thắng lưỡi nặng và hoàn toàn, phải được điều trị càng sớm càng tốt 5. Chăm sóc hậu phẫu Chăm sóc hậu phẫu trẻ dính thắng lưỡi rất đơn giản, bởi phẫu thuật dính thắng lưỡi chỉ là một tiểu phẫu. Theo đó, những lưu ý bố mẹ cần ghi nhớ và tuân thủ nghiêm túc là: – Đối với trẻ lớn: Để hạn chế nhiễm trùng, không cho trẻ sờ/chạm vào vết cắt thắng lưỡi; để hạn chế chảy máu, không cho trẻ ăn đồ nóng và cứng; để vệ sinh miệng, cho trẻ uống đủ nước mỗi ngày; để tập luyện lưỡi, hướng dẫn trẻ đưa lưỡi sang 2 bên, đưa lưỡi lên/xuống, đưa lưỡi ra ngoài. – Đối với trẻ nhỏ: 3 lưu ý đầu tương tự trẻ lớn. Riêng lưu ý thứ 4, vì trẻ chưa nhận thức rõ ràng, bố mẹ cần chủ động nhẹ nhàng sử dụng tay để tập luyện lưỡi cho trẻ.
thucuc
1,086
Xử trí đúng cách khi trẻ bị sốt co giật Khi trẻ bị sốt co giật, nhiều cha mẹ tỏ ra lúng túng không biết làm gì hoặc có những hành động xử trí không đúng vô tình làm tổn thương trẻ. Vậy cha mẹ cần làm gì trong khi trẻ co giật và sau khi co giật? Hãy cùng tìm hiểu chi  tiết về sốt co giật ở trẻ cũng như các bước xử trí đúng cách giúp trẻ an toàn qua bài viết sau đây. 1. Sốt co giật là gì? Sốt co giật thường xảy ra ở trẻ từ 6 tháng đến 6 tuổi Sốt co giật là tình trạng sốt kèm theo các cơn co giật, thường xuất hiện ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi. Ở độ tuổi này, sự phát triển của não bộ chưa hoàn thiện dẫn đến khó thích ứng nhanh chóng với những thay đổi đột ngột về nhiệt độ của cơ thể và gây ra tình trạng co giật. Đây cũng là lý do mà tình trạng sốt co giật thường xảy ra khi trẻ bị sốt cao. Khi sốt co giật, trẻ thường có các triệu chứng điển hình như: sốt cao; mất tri thức tạm thời, tay chân (các cơ) bị gồng cứng, co duỗi bất ngờ; trẻ bị sùi bọt mép; mắt thời trợn ngược; có thể bị nôn ói từng cơn; thở gấp. Sốt co giật thường không đáng ngại bởi khi cơ thể thích ứng được nhiệt độ, cơn co sẽ nhanh chóng qua đi. Tuy nhiên một số ít trường hợp sốt co giật lại là dấu hiệu cảnh báo cho tình trạng nhiễm trùng hay viêm não ở trẻ. Trong trường hợp này, sốt co giật có xu hướng kéo dài trên 15 phút thay vì vài phút như co giật thông thường. Đồng thời các cơn sốt co giật sẽ tái phát trong vòng 24 giờ. 2. Xử trí đúng cách khi trẻ bị sốt co giật Sốt co giật bản chất không khiến trẻ nguy hiểm, tuy nhiên những va đập và tình huống bất ngờ xảy ra trong khi sốt co giật không được xử lý đúng sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ. Khi trẻ bị sốt co giật, cha mẹ phải giữ bình tĩnh và cần lưu ý các bước xử trí đúng sau đây để không gây nguy hiểm cho trẻ. 2.1. Đặt trẻ nằm nơi bằng phẳng Trẻ có dấu hiệu co giật, cần nhanh chóng đặt trẻ nằm xuống nơi bằng phẳng như giường hay nền đất và cần tránh các đồ vật có thể va chạm hoặc rơi vào trẻ. Trẻ bị sốt co giật cần đặt trẻ nằm trên mặt phẳng, tránh các đồ vật xung quanh 2.2. Tư thế đúng của trẻ Khi trẻ đang trong cơn co giật, các cơ sẽ bị tác động mạnh mẽ. Cha mẹ cần nhanh chóng đặt trẻ nằm nghiêng một bên và điều chỉnh một chân duỗi, 1 chân cho cho trẻ. Khi co giật, trẻ có thể kèm theo tình trạng nôn trớ. Việc đặt trẻ nằm nghiêng một bên sẽ giúp trẻ dẫn lưu chất nôn ra ngoài, tránh các dị vật này có thể lọt xuống đường thở gây tắc nghẽn đường thở của trẻ. 2.3. Thực hiện nới lỏng quần áo và bỏ khăn quấn cổ Quần áo cần được nới rộng để giúp trẻ được thoải mái, đồng thời chân tay đang co giật không bị giới hạn bởi quần áo. Khăn quấn cổ hoặc quần áo quanh cổ cũng cần nới lỏng để giúp trẻ thở dễ dàng hơn. 2.4. Không kiềm chế cơn co giật Co giật là phản ứng tự nhiên của cơ thể, các cơ bị co rút gây co giật. Cha mẹ tuyệt đối không được giữ chân tay trẻ kiềm chế co giật bởi lúc này lực co rút của các cơ rất mạnh. Việc giữ chân tay có thể khiến trẻ trật khớp, gãy xương, bong gân. Ngoài ra, tuyệt đối không nhét khăn miệng trẻ hay đặt các vật vào miệng để trẻ không cắn lưỡi bởi các hành động này vô tình cản trở oxy vào đường thở, khiến bé bị ngạt và rơi vào hôn mê do thiếu oxy,.. nguy hiểm đến tính mạng. Trên thực tế, trẻ bị co giật không thể cắn vào lưỡi gây tử vong do lúc này các cơ đều co. Trong trường hợp răng trẻ nghiến chặt cũng không thể nào cắn vào cơ lưỡi. Vì thế không nên cố dùng sức cậy răng của bé, có thể gây chấn thương hàm, gãy răng,…. 2.5. Hạ sốt cho trẻ Dùng khăn ấm thực hiện hạ sốt cho trẻ bằng cách lau tại các vị trí: trán, lách, bẹn để giúp trẻ hạ nhiệt. Theo dõi nhiệt độ của trẻ liên tục và trong trường hợp bé sốt trên 38.5 độ cần nhanh chóng sử dụng viên hạ sốt hậu môn để hạ sốt. Viên hạ sốt đặt trong hậu môn của trẻ với liều lượng 10 – 15 mg/kg cân nặng. Sử dụng bằng cách nhúng qua nước để thuốc trơn và đặt trực tiếp vào hậu môn của trẻ. 2.6. Theo dõi đến khi cơn co giật qua đi Thông thường, các cơn co giật kéo dài không quá 5 phút và thường chỉ xuất hiện duy nhất 1 lần. Nếu trẻ bị co giật tái phát trong vòng 24 giờ, cha mẹ cần duy trì các thao tác như trên để sơ cứu cho trẻ. Sau khi hết cơn co giật, cần đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra 3. Xử trí đúng sau khi trẻ bị sốt co giật Cơn co giật qua đi, cha mẹ cần tiếp tục chăm sóc trẻ theo các hướng dẫn sau đây: – Sau khi trẻ bị sốt co giật, không vội dựng trẻ dậy mà vẫn đặt nghiêng trẻ một bên, đồng thời để trẻ ngửa cổ về phía sau để các chất nôn được ra ngoài một cách an toàn. – Sau khi trẻ tỉnh, hãy nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra nguyên nhân gây sốt co giật. Trong trường hợp trẻ tiếp tục có các cơn co, trong khi di chuyển bé, cần thực hiện đúng các thao tác xử trí đã nêu trên. – Sau khi sốt co giật, trẻ đều mệt mỏi và bị mất nước. Để giúp trẻ lấy lại được thể trạng bình thường cũng như phòng ngừa sốt co giật cho trẻ, cha mẹ cần bù nước cho trẻ bằng cách cho trẻ bú mẹ (trẻ còn bú), uống nhiều nước hoặc uống oresol điện giải. – Cho trẻ nghỉ ngơi tại nơi thoáng mát, mặc trang phục thoải mái, tránh ủ ấm trẻ quá kỹ. – Theo dõi thân nhiệt của trẻ và sử dụng phương pháp hạ sốt thủ công như lau người bằng khăn ấm. Trong trường hợp vẫn sốt cao, cần báo bác sĩ theo dõi hoặc sử dụng đơn thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. – Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ đầy đủ. Trên đây là một số lưu ý xử trí đúng khi trẻ bị sốt co giật. Hi vọng rằng những thông tin này sẽ mang đến những điều hữu ích cho các bậc phụ huynh trong chăm sóc trẻ.
thucuc
1,242
Công dụng thuốc Viciaxon 0,25g Thuốc Viciaxon 0,25g là kháng sinh pha tiêm dùng theo đơn. Để dùng Viciaxon 0,25g an toàn, cùng tìm hiểu rõ về Viciaxon 0,25g công dụng, cách dùng, liều lượng... ngay sau đây. 1. Viciaxon 0,25g là thuốc gì? Thuốc Viciaxon 0,25g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm, dùng theo toa. Thuốc Viciaxon 0,25g được sản xuất trong nước bởi Công ty cổ phần dược phẩm VCP - VIỆT NAM theo số đăng ký VD-18637-13 hoặc VD-22389-1.Thành phần chính có trong Viciaxon 0,25g là hoạt chất Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) hàm lượng 0,25g và tá dược. Hộp Viciaxon 0,25g hình chữ nhật dọc nền trắng, tên thuốc và hàm lượng in màu tím, ở giữa hộp thuốc có vạch ngang màu cam.Thuốc Viciaxon 0,25g bào chế dạng bột pha tiêm, đóng gói hộp 1 lọ, 10 lọ, hoặc hộp 1 lọ + 2 ống nước cất pha tiêm 5ml.2. Viciaxon 0,25g công dụng. Thành phần chính có trong Viciaxon 0,25g là hoạt chất Ceftriaxon - thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ III có hoạt phổ rộng. Viciaxon 0,25g công dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Ceftriaxon – hoạt chất có trong Viciaxon 0,25g bền vững với đa số các beta lactamase của các vi khuẩn Gram (-) và Gram (+).Ceftriaxone – thành phần có trong Viciaxon 0,25g hấp thu kém qua đường tiêu hoá, nên sử dụng bằng đường tiêm/ truyền tĩnh mạch. Thuốc phân bổ vào mô, dịch cơ thể, dịch não tuỷ, Viciaxon 0,25g chuyển hoá qua gan và thải trừ qua thận. 3. Chỉ định Viciaxon 0,25g Viciaxon 0,25g có chứa Ceftriaxon. Do đó, nó được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng gồm:Viêm màng não;Bệnh Lyme;Nhiễm trùng đường tiết niệu;Viêm bể thận;Viêm phổi;Thương hàn;Giang mai;Nhiễm trùng máu;Nhiễm trùng xương/ khớp;Nhiễm trùng da;Ngoài ra, thuốc Viciaxon 0,25g còn được chỉ định trong các trường hợp phẫu thuật/ nội soi ở âm đạo, ổ bụng nhằm dự phòng nhiễm khuẩn.4. Liều lượng và cách dùng thuốc Viciaxon 0,25g. Liều lượng tham khảo:Người lớn:Dùng thuốc Viciaxon 0,25g theo liều 1 – 2g/ ngày, tiêm ngày 1 – 2 lần. Những đối tượng người lớn nhiễm khuẩn này có thể điều chỉnh tăng liều Viciaxon 0,25g tới 4g.Trẻ em:Với trẻ em, có thể dùng Viciaxon 0,25g theo kg cân nặng cơ thể. Cụ thể từ 50 – 75mg/ kg trọng lượng cơ thể/ ngày. Dùng 1 – 2 lần/ ngày, không vượt quá 2g Viciaxon 0,25g mỗi ngày.Trẻ sơ sinh:Với trẻ sơ sinh, liều dùng Viciaxon 0,25g theo khuyến cáo là 50mg/ kg trọng lượng cơ thể/ ngàyĐối với trường hợp viêm màng não, dùng liều khởi phát là 100mg/ kg trọng lượng cơ thể. Sau đó, điều chỉnh tổng liều 100mg/ trọng lượng cơ thể/ ngày dùng tiêm 1 lần. Thời gian điều trị bằng Viciaxon 0,25g có thể từ 7 – 14 ngày. Nếu nhiễm Streptococcus pyogenes thì thời gian điều trị bằng thuốc Viciaxon 0,25g tối thiểu là 10 ngày.Ngoài ra, liều dùng Viciaxon 0,25g với các trường hợp dự phòng phẫu thuật có thể dùng liều duy nhất trước khi thực hiện từ 30 phút – 2h. Các đối tượng đặc biệt như:Suy gan/ thận: Liều dùng Viciaxon 0,25g cần dựa vào kết quả đánh giá thông số trong máu;Thẩm phân máu: Dùng Viciaxon 0,25g liều 2g tiêm vào cuối dợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ Ceftriaxone có hiệu lực cho đến lượt thẩm phân sau.Liều dùng Viciaxon 0,25g cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.Cách dùng:Viciaxon 0,25g được bào chế dạng bột pha tiêm. Do đó, cách dùng thuốc Viciaxon 0,25g là tiêm bắp/ truyền tĩnh mạch/ tiêm tĩnh mạch.Tiêm bắp: Hoà tan thuốc Viciaxon 0,25g trong 3.5mg dung dịch lidocain 1% và tiêm. Chú ý không tiêm 1g Viciaxon 0,25g trong cùng một vị trí;Tiêm tĩnh mạch: Pha 1g Viciaxon 0,25g với 10ml nước cất tiêm. Tiến hành tiêm chậm từ 2 – 4 phút vào tĩnh mạch hoặc dây truyền;Tiêm truyền: Pha 2 g bột Viciaxon 0,25g trong 40 ml dung dịch như natri clorid 0,9%, glucose 5%,...và truyền trong tối thiểu 30 phút. Không dùng Ringer lactat hoà tan Viciaxon 0,25g để tiêm truyền. Dùng Viciaxon 0,25g đúng cách, pha thuốc đúng tỷ lệ để đảm bảo hiệu quả.5. Chống chỉ định Viciaxon 0,25g. Viciaxon 0,25g được chống chỉ định cho các đối tượng:Mẫn cảm với Cephalosporin/ Penicilin;Trẻ em dưới 30 tháng;Mẫn cảm với lidocain không được dùng Viciaxon 0,25g i tiêm bắp;Không trộn lẫn với các sản phẩm có chứa canxi;Không pha lẫn Viciaxon 0,25g với Aminoglycoside, Fluconazol, Vancomycin,......Không dùng Viciaxon 0,25g cho các đối tượng kể trên. 6. Tương tác Viciaxon 0,25g Khi dùng Viciaxon 0,25g có thể gây tương tác với các thuốc như:Gentamicin;Colistin;Furosemid;Probenecid;...Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định Viciaxon 0,25g7. Tác dụng phụ Viciaxon 0,25g. Nhìn chung, Ceftriaxon – thành phần có trong Viciaxon 0,25g có khả năng dung nạp tốt, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, khi dùng vẫn có khoảng 8% số người bệnh gặp phải các tác dụng không mong muốn với tần suất khác nhau. Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc Viciaxon 0,25g như:Tiêu chảy;Nổi ban;Ngứa;Sốt;Viêm tĩnh mạch;Tăng bạch cầu ưa eosin;Đau đầu;Thiếu máu;Viêm đại tràng có màng giả;Tiểu ra máu;...Thông báo cho bác sĩ trong trường hợp dùng Viciaxon 0,25g có tác dụng không mong muốn.8. Bảo quản Viciaxon 0,25g. Viciaxon 0,25g bảo quản ở nhiệt độ phòng. Bài viết đã cung cấp thông tin Viciaxon 0,25g có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Viciaxon 0,25g theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Viciaxon 0,25g là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, bạn không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,018
Phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi ở trẻ nhỏ nguy hiểm không? 1. Tại sao cần phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi ở trẻ em? Dính thắng lưỡi sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ và sinh hoạt của trẻ, nên cần điều trị càng sớm càng tốt Thắng lưỡi là một màng niêm mạc hình tam giác dính từ sàn miệng đến dưới của lưỡi. Dính thắng lưỡi ở trẻ em là khi lớp màng niêm mạc này ở trẻ ngắn hoặc có thể dính sát đầu lưỡi làm cho lưỡi của trẻ khó di động hoặc di động kém. Đây là một dị tật bẩm sinh thường gặp ở trẻ nhỏ cần, nên thực hiện phẫu thuật dính cắt dính thắng lưỡi cho con càng sớm càng tốt bởi khi bị dính thắng lưỡi, thường khiến trẻ nhỏ khó bú, chậm tăng cân, làm đau núm vú hoặc viêm vú ở mẹ. Khi lớn hơn thắng lưỡi sẽ cản trở đến quá trình phát âm của trẻ khiến việc phát âm của bé gặp khó khăn hơn, phát âm không rõ một số âm tiết như t, d, l, n, t,… các cử động của lưỡi bị kém linh hoạt, điều này sẽ khiến con trở nên mất tự tin khi giao tiếp, tự cô lập bản thân và có xu hướng không muốn tiếp xúc với xung quanh. 2. Phân loại mức độ dính thắng lưỡi ở trẻ em Có hai loại dính thắng lưỡi là dính phía trước của lưỡi, tức là chỉ dính phần màng mỏng gần đầu lưỡi. Đây loại này rất thường gặp, chiếm hơn 90% các ca phẫu thuật dính thắng lưỡi ở trẻ em. Loại thứ hai là dính phía dưới của lưỡi (dính sàn miệng vào phía sau mặt dưới của lưỡi). Dính phần màng mỏng gần đầu lưỡi là loại dính thắng lưỡi phổ biến nhất. Tùy vào từng mức độ dính thắng lưỡi của trẻ mà bé có các biểu hiện, cử động lưỡi và mức độ vận động khi phát âm, bú, cũng khác nhau như: 2.1 Cấp độ 1: Dính thắng lưỡi nhẹ từ 12-16 mm Mức độ này đầu lưỡi có thể chạm vào vòm khẩu cái cứng, lưỡi hoạt động bình thường, đưa ra trước và hai bên đều dễ dàng. 2.2 Cấp độ 2: Dính thắng lưỡi trung bình từ 8-11 mm Khi này đầu lưỡi của trẻ không thể chạm vòm khẩu cái cứng, có sự hạn chế chuyển động của lưỡi. 2.3 Cấp độ 3: Dính thắng lưỡi nặng từ 3-7 mm Ở mức độ này đầu lưỡi của trẻ hầu như dính vào sàn miệng, di chuyển rất kém, không thể đưa đầu lưỡi lên trên, ra ngoài và sang hai bên, bé cử động lưỡi rất khó khăn, gây cản trở quá trình vận động của lưỡi. 2.4 Cấp độ 4: Dính thắng lưỡi hoàn toàn dưới 3 mm 3. Thời điểm nên cắt thắng lưỡi phù hợp cho bé? Nếu trẻ bị dính thắng lưỡi nên được phẫu thuật càng sớm càng tốt. Thông thường sau khi sinh, các bác sĩ Nhi khoa sẽ tiến hành kiểm tra và thăm khám cho bé, nếu có dính thắng lưỡi hay nghi ngờ bé bị dính thắng lưỡi, sẽ chuyển con đến chuyên khoa Tai mũi họng để các bác sĩ tai mũi họng thăm khám và đưa ra chẩn đoán sau cùng. Nếu đúng bé có dính thắng lưỡi nên được phẫu thuật cắt sớm. 4. Phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi ở trẻ em có nguy hiểm không? Nếu lo lắng trẻ bị dính thắng lưỡi, ba mẹ nên cho bé đi thăm khám sớm với bác sĩ để được con chẩn đoán và có biện pháp chỉ định phẫu thuật khi cần thiết. Cắt dính thắng lưỡi ở trẻ em là một thủ thuật rất đơn giản, Chỉ cần dùng kéo cắt ngay phần màng, trẻ không cần tiêm thuốc mê, có thể sử dụng xịt tê tại chỗ khi thực hiện cắt. Hầu như không chảy máu, rất ít đau, bé có thể bú lại ngay sau khi cắt từ 10-15 phút và không làm tổn thương đến tâm lý của trẻ về sau, khiến các bậc phụ huynh an tâm không phải lo lắng theo dõi. Việc phẫu thuật dính thắng lưỡi ở trẻ nên thực hiện càng sớm cầng tốt, không nên trì hoãn. Vì khi trẻ càng lớn, mạch máu và thần kinh đến nuôi thắng lưỡi sẽ nhiều hơn, do vậy khi cắt trẻ sẽ cảm thấy đau hơn, có thể chảy máu nhiều hơn trẻ được cắt sớm. Các trường hợp dính thắng lưỡi phía sau có thể phải đợi trẻ lớn đến tuổi mới có thể tiến hành phẫu thuật tạo hình lưỡi dưới gây mê. Điều này sẽ căn cứ vào tình trạng và mức độ dính thắng lưỡi của trẻ khi đó bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định. 5. Trường hợp nào thì không nên phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi cho bé? Theo các bác sĩ, hầu hết trẻ nhỏ khi bị dính thắng lưỡi đều nên phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi càng sớm càng tốt. Phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi là một thủ thuật nhỏ nhưng không nên thực hiện trong những trường hợp trẻ có rối loạn đông máu hoặc có nhiễm trùng tăng miệng. Bạn cần cho bé đi thăm khám với bác sĩ để được tư vấn tốt nhất. 6. Dính thắng lưỡi có phải là nguyên nhân khiến bé chậm nói? Dính thắng lưỡi ở trẻ em có thể khiến bé bị nọi ngọng một số âm cần sử dụng đến đầu lưỡi như t, d, l, n, th. Nhưng còn việc bé chậm nói hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốt như trẻ nghe kém do bị viêm tai giữa tiết dịch, bất thường của cơ quan não bộ như viêm não, bại não, rối loạn phát triển, do di truyền hoặc một số bệnh lý vùng họng.
thucuc
986
Bị bốc hỏa: Những điều cần lưu ý để ứng phó Bốc hỏa là dấu hiệu phổ biến nhất của thời kỳ mãn kinh và tiền mãn kinh. Hơn 2/3 phụ nữ Bắc Mỹ đang bước vào thời kỳ mãn kinh kèm theo đó là những cơn bốc hỏa. Bốc hỏa cũng có thể xảy ra với những phụ nữ bắt đầu mãn kinh sau khi hóa trị hoặc phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng. Vậy bị bốc hỏa phải làm sao? 1. Bốc hỏa là gì? Bốc hỏa là cảm giác nóng đột ngột, bắt đầu với cảm giác bốc hỏa mặt và đổ mồ hôi. Hiện chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra bốc hỏa, nhưng tình trạng này có thể liên quan đến sự thay đổi nồng độ estrogen. Người bị bốc hỏa thường bắt đầu bằng cảm giác bốc hỏa ở mặt, sau đó lan nhanh ra các vị trí khác, kèm theo đó là toát mồ hôi. Một số phụ nữ bị bốc hỏa, kèm theo nhịp tim nhanh, cảm giác ớn lạnh...Bốc hỏa thường xảy ra khi bạn đang ngủ, khiến bạn thức giấc và gây nên tình trạng mất ngủ. Bạn thường bị thức giấc vì thấm ướt mồ hôi.Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp ở những người bị bốc hỏa, bao gồm:Nhịp tim đập nhanh hơn bình thường. Bốc hỏa đổ mồ hôi, khuôn mặt đỏ ửng. Xuất hiện cảm giác nóng lạnh không đều, thỉnh thoảng kèm theo đó là những cơn ớn lạnh toàn thân. Cảm giác nóng bừng từng cơn vào ban đêm, bốc hỏa gây mất ngủ. Bốc hỏa thường kéo dài từ 2-3 phút, sau đó bạn sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu, bứt rứt, mệt mỏi. Bốc hỏa thường kéo dài tầm 2-3 phút 2. Bốc hỏa kéo dài trong bao lâu? Cường độ của cơn bốc hỏa thường thay đổi, chúng không cố định. Bốc hỏa bắt đầu từ mặt rồi làm thay đổi cả gương mặt, sau đó lan tỏa đến các vị trí khác trên cơ thể kèm theo đổ mồ hôi. Mỗi người lại có tần số xuất hiện của cơn bốc hỏa khác nhau. Có những người liên tục xuất hiện và rất khó chịu, có những người chỉ thỉnh thoảng mới bị một cơn. Bốc hỏa có thể xảy ra trước thời kỳ mãn kinh và kéo dài sau đó đến chục năm.Bốc hỏa là nguyên nhân gây nên mất ngủ mãn tính bởi chúng thường xảy ra trong khi bạn đang ngủ. Ban đêm, bốc hỏa khiến bạn thức giấc và thấm đẫm mồ hôi. Ban ngày, bốc hỏa gây ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của bạn.Thêm vào đó, khi phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh, sẽ xuất hiện những cơn bốc hỏa, kèm theo đó là có nhiều khả năng mắc chứng trầm cảm. Những đối tượng này cũng thường gặp phải chứng rối loạn giấc ngủ nguyên phát.Khoảng 2 trong 10 phụ nữ không bao giờ bị bốc hỏa. Một số khác chỉ xuất hiện trong một thời gian ngắn. Ngoài ra, có một số trường hợp người bị bốc hỏa kéo dài đến hơn 10 năm hoặc thậm chí hơn thế. Tuy nhiên, trung bình, chị em phụ nữ thường bị bốc hỏa hoặc đổ mồ hôi đêm trong khoảng 7 năm. 3. Làm gì để phòng ngừa bốc hỏa Bạn không thể ngăn chặn chứng bốc hỏa xuất hiện khi bước vào thời kỳ mãn kinh. Tuy nhiên, bạn có thể tránh xa các tác nhân khiến những cơn bốc hỏa xuất hiện thường xuyên hơn và trở nên nghiêm trọng hơn, bao gồm:Caffeine Không sử dụng caffein khi bước vào thời kỳ mãn kinh Rượu. Thức ăn cay. Mặc quần áo chật. Nhiệt độ. Khói thuốc lá. Chị em cần có biện pháp kịp thời để dập tắt cơn bốc hỏa đó chính là làm mát cơ thể, ngay khi những dấu hiệu đầu tiên của bốc hỏa xuất hiện. Bạn có thể thường xuyên uống nước lạnh, sử dụng những thực phẩm có tính mát cho cơ thể.Bên cạnh đó, cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, lành mạnh, loại bỏ những thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng để hạn chế tình trạng bốc hỏa trở nên nghiêm trọng. Chị em cũng cần loại bỏ các chất kích thích như bia, rượu...khi xuất hiện bốc hỏa về đêm.Giữ tâm lý ổn định, tinh thần thoải mái là điều cần thiết nhằm hạn chế cơn bốc hỏa bùng phát. Bạn có thể nghe nhạc, xem phim, tập yoga....giúp cải thiện tâm trạng. Vào ban đêm, bạn nên để nhiệt độ phù hợp nhằm làm giảm nhiệt độ phòng, ngoài ra bạn không nên mặc quần áo chật, tránh tình trạng khó chịu, bứt rứt.Hãy thử tập thở sâu (6 đến 8 nhịp thở mỗi phút). Tập thở sâu trong 15 phút vào buổi sáng, 15 phút vào buổi tối và khi bắt đầu dấu hiệu đầu tiên của bốc hỏa.Luyện tập thể dục hàng ngày như đi bộ, bơi lội, đi xe đạp và khiêu vũ đều là những lựa chọn tốt cho những chị em bị bốc hỏa. Estrogen có nguồn gốc từ thực vật, được tìm thấy trong các sản phẩm được chiết xuất từ đậu nành, có thể có tác dụng làm giảm các cơn nóng do bốc hỏa gây ra. Các bác sĩ khuyên bạn nên lựa chọn thực phẩm được làm từ đậu nành như đậu phụ thay vì sử dụng chất bổ sung . Một số nghiên cứu cho thấy cohosh đen có thể đem lại tác động tích cực ít nhất trong 6 tháng. Sử dụng thảo dược có thể có tác dụng phụ hoặc thay đổi tác dụng của các loại thuốc mà bạn đang dùng, vì vậy nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng. Tập thể dục mỗi ngày để cải thiện tình hình sức khỏe để hạn chế tình trạng bốc hỏa 4. Điều trị bốc hỏa Một số trường hợp bị bốc hỏa không cần điều trị mà chúng sẽ tự biến mất.Nếu bốc hỏa gây phiền toái hoặc gây rắc rối cho bạn, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về liệu pháp thay thế hormone ( HRT) trong một giới hạn về thời gian nhất định, thường là 5 năm. Biện pháp này giúp ngăn ngừa bốc hỏa cho nhiều trường hợp.Thêm vào đó, nó có thể giúp cải thiện các triệu chứng mãn kinh khác, bao gồm khô âm đạo và rối loạn tâm trạng.Khi bạn ngừng dùng HRT, các cơn nóng có thể quay trở lại. Một số liệu pháp thay thế hormone ngắn hạn có thể khiến bạn dễ bị cục máu đông, ung thư vú, nội mạc tử cung và viêm túi mật.Nếu HRT không phù hợp với bạn, bạn có thể lựa chọn các phương pháp điều trị khác, giúp giảm tác động do bốc hỏa gây ra. Dưới đây là một số loại thuốc được bác sĩ kê toa, bao gồm:Thuốc chống trầm cảm liều thấp như fluoxetine( Prozac, Rapiflux), paroxetine ( paxil, Pexeva) hoặc Venlafaxine ( Effexor).Clonidine, một loại thuốc huyết áp. Gabapentin, một loại thuốc chống động kinh. Britorelle, một công thức paroxetine dành riêng cho các cơn bốc hỏa. Duavee, một công thức estrogen / bazedoxifene liên hợp được thiết kế để điều trị các cơn bốc hỏa Người bệnh có thể tự điều trị bằng cách sử dụng một số loại thuốc được bác sĩ kê đơn Các vitamin B, vitamin E và ibuprofen phức tạp cũng có thể giúp ích. Điều quan trọng là bạn cần nói chuyện với bác sĩ trước khi bạn dùng bất kỳ loại thuốc hoặc chất bổ sung mới nào, kể cả các sản phẩm không kê đơn.com
vinmec
1,307
Biến chứng bệnh sởi ở trẻ em nếu bệnh không được kiểm soát tốt Nhiễm trùng tai, viêm phổi, nhiễm khuẩn viêm não,… là những biến chứng bệnh sởi ở trẻ em nếu bệnh không được kiểm soát tốt và điều trị kịp thời đúng cách. 1. Triệu chứng bệnh sởi ở trẻ em Khi bị nhiễm sởi, sau 7 ngày – 2 tuần, trẻ em sẽ có những triệu chứng thường gặp sau đây: – Lúc mới khởi bệnh trẻ thường bị sốt cao, khi dấu hiệu sốt thuyên giảm sẽ bắt đầu xuất hiện dấu hiệu phát ban đặc trưng của sởi. – Ban sởi lúc đầu nổi ở sau tai, sau đó lan ra mặt, rồi lan dần xuống ngực bụng và lan ra toàn thân. Khi ban sởi biến mất sẽ để lại những vết thâm trên da. Biểu hiện bệnh sởi ở trẻ – Ngoài ra, bệnh sởi ở trẻ còn có một số triệu chứng như: chảy nước mũi, ho hay đỏ mắt, đôi khi trẻ bị tiêu chảy vì tình trạng viêm long đường tiêu hóa. 2. Biến chứng bệnh sởi ở trẻ em Bệnh sởi ở trẻ em nếu không được điều trị đúng cách có thể gây nên biến chứng nguy hiểm như: 2.1. Nhiễm trùng tai Một trong những biến chứng thường gặp nhất của bệnh sởi là nhiễm trùng tai do vi khuẩn. Nhiễm trùng tai thường khiến trẻ cảm thấy đau ở tai, đối với những trẻ lớn hơn chúng có thể nói với bố mẹ. Đối với trẻ sơ sinh bạn cần đặc biệt lưu ý hơn, vì chúng không thể truyền đạt bằng lời nói mà chỉ có biểu hiện quấy khóc. 2.2. Viêm phế quản – phổi Viêm phế quản – phổi là do virus gây bệnh sởi, xảy ra thường xuyên hơn do nhiễm thêm đường hô hấp và bề mặt phổi bị hư hại do virus hoặc vi khuẩn khác. Viêm phế quản – phổi có những biểu hiện rõ ràng qua việc thở nhanh, thở khó, ho và đau ngực trầm trọng hơn. Biến chứng này rất nguy hiểm và thường là nguyên nhân gây tử vong trong bệnh sởi, nhất là ở trẻ nhỏ. 2.3. Tiêu chảy Tiêu chảy có thể gây nên cho trẻ do biến chứng bệnh sởi Tiêu chảy thường là biến chứng nhẹ của bệnh sởi, thường gặp đối với những trẻ nhẹ cân và suy dinh dưỡng. Tiêu chảy sau sởi nặng nề hơn và có nhiều biến chứng hơn tiêu chảy cấp do virus thông thường gây ra. 2.4. Nhiễm khuẩn Nhiễm khuẩn gây viêm mắt khá nghiêm trọng và có thể dẫn đến sẹo giác mạc, biến chứng này thường gặp ở trẻ suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A và có thể gây mù vĩnh viễn. Ở trẻ em Châu Phi, sởi là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa. 2.5. Viêm não Khoảng 1 trong số 1.000 người mắc bệnh sởi sẽ gặp biến chứng gọi là viêm não, với các biểu hiện như co giật, hôn mê, liệt ½ người hoặc 1 chi, tử vong hoặc ảnh hưởng nặng nề đến tinh thần và thể chất của trẻ. Viêm não có thể xảy ra ngay sau khi bị bệnh sởi, hoặc có thể không xảy ra cho đến vài tháng sau đó. Thăm khám để được điều trị hiệu quả bệnh sởi ở trẻ Trẻ bị bệnh sởi, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị đúng cách. Bên cạnh việc thực hiện theo đúng đơn thuốc của bác sĩ, cha mẹ nên áp dụng chế độ chăm sóc trẻ đúng cách. Cha mẹ nên cho trẻ nghỉ học tại nhà để tránh lây nhiễm sang trẻ khỏe mạnh. Vệ sinh thân thể cho trẻ, vệ sinh nhà cửa, môi trường xung quanh luôn sạch sẽ. Cho trẻ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng qua khẩu phần ăn hàng ngày, tăng cường lượng nước uống giàu vitamin nhất là vitamin A để bảo vệ đôi mắt của trẻ mắc bệnh sởi.
thucuc
693
Đường huyết tăng cao nguy hiểm thế nào? Nhiều người khi được chẩn đoán vẫn không biết “tăng đường huyết là gì?”, thực tế, đường huyết cao là tình trạng giá trị đo được > 10 mmol/L. Về lâu dài, tình trạng này sẽ làm tổn thương mạch máu, gây biến chứng bệnh mạch vành, đột quỵ... Ở mỗi giai đoạn trong ngày thì chỉ số đường huyết có những sự thay đổi nhất định.Đường huyết đói: < 5.6 mmol/L ( 104 mg/dl)Đường huyết sau ăn 1-2 giờ: < 7.8 mmol/L (140 mg/dl)Đường huyết trước ngủ: 6.0-8.3 mmol/L ( 110-153 mg/dl)Hb. A1c: < 5.7 %Đường huyết tăng cao sẽ gây ra rất nhiều hệ lụy cho sức khỏe, cụ thể:Biến chứng cấp: Hôn mê tăng đường huyết, hôn mê hạ đường huyết;Biến chứng mạn tính ở các mạch máu lớn như não, mạch vành, chi dưới, Mạch máu nhỏ: Mắt; ở thần kinh tự động: gây hạ huyết áp tư thế; gây nhịp tim nhanh, rối loạn cơ thắt bàng quang gây tiểu rắt, bí tiểu, liệt dạ dày, ruột. Các biến chứng khác: Sâu răng, dễ bị nhiễm trùng.Đối với những người có đường huyết cao, để ổn định thì cần phải:Tránh thừa cân, béo phì, duy trì cân nặng lý tưởng theo chiều cao;Ăn đủ, cân bằng về dinh dưỡng, uống đủ nước;Hạn chế dùng các thuốc lâu dài làm đường huyết cao;Dùng thuốc theo đơn, theo dõi đường huyết tại nhà, tái khám định kỳ.Giữ lạc quan, vui vẻ, tích cực;Duy trì tập thể dục, vận động;Tóm lại, đường huyết cao là tình trạng cần theo dõi thường xuyên và liên tục, người bệnh không nên để đường huyết tăng cao bất thường vì sẽ dễ gây ra những biến chứng không mong muốn. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
310
Công dụng thuốc Lupilopram Lupilopram là thuốc chống trầm cảm nhập khẩu từ Ấn Độ. Để hiểu rõ hơn công dụng, cách dùng Lupilopram 10mg, Lupilopram 20mg hãy theo dõi nội dung sau đây. 1. Thuốc Lupilopram là gì? Thuốc Lupilopram là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, bào chế dạng viên nén bao phim hình oval. Đóng gói 3 vỉ x 10 viên / hộp. Hộp thuốc màu tím đậm, nhạt, trắng và xanh lá. Thành phần chính của thuốc là:Escitalopram ozalate;Các tá dược vừa đủ: cellulose vi tinh thể, silica keo khan, natri croscarmellose, magnesi stearat, opdry white, talc.Thuốc Lupilopram 10mg hay thuốc Lupilopram 20mg là chỉ các hàm lượng của thuốc trong mỗi viên thuốc.Thuốc Lupilopram được hãng dược phẩm Jubilant Generics Ltd (Ấn Độ) sản xuất. Hiện nay, thuốc được rất nhiều bác sĩ chỉ định trong điều trị các vấn đề về thần kinh như trầm cảm, rối loạn ám ảnh, rối loạn lo âu... 2. Công dụng và chỉ định thuốc Lupilopram Thuốc Lupilopram là loại thuốc ức chế có chọn lọc tái hấp thu serotonin có ái lực mạnh với vị trí liên kết chính. Thuốc có công dụng hiệu quả lâm sàng với các trường hợp như:2.1 Trầm cảm trầm trọng. Thuốc Lupilopram được chứng minh hiệu quả trong các trường hợp trầm cảm trầm trọng cấp tính.2.2 Ám ảnh sợ hãi xã hội. Escitalopram có trong thuốc Lupilopram giúp điều trị cũng như dự phòng tái phát bệnh ám ảnh sợ xã hội.2.3 Rối loạn lo âu lan tỏa. Thuốc Lupilopram có hiệu quả trong điều trị chứng rối loạn lo âu lan toả. Hiệu quả của thuốc được nhận thấy sau tuần thứ nhất.2.4 Rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Thuốc Lupilopram cũng được sử dụng để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế.Nhìn chung, thuốc Lupilopram có công dụng và chỉ định chính là điều trị rối loạn lo âu và trầm cảm. 3. Chống chỉ định thuốc Lupilopram Để sử dụng an toàn, nhà sản xuất khuyến cáo các đối tượng chống chỉ định của thuốc Lupilopram như sau:Dị ứng hoặc quá mẫn với Escitalopram, các tá dược có trong thuốc;Trẻ em < 18 tuổi;Cho con bú;Người suy giảm chức năng thận;Người suy giảm chức năng gan;Người có quá trình chuyển hoá CYP2C19 yếu;Người lái xe;Những triệu chứng gián đoạn khi ngưng điều trị;Điều trị đồng thời với các thuốc ức chế monaomine oxidase;Những đối tượng chống chỉ định này không nên sử dụng thuốc Lupilopram 4. Cách dùng và liều dùng thuốc Lupilopram Cách dùng thuốc Lupilopram khá đơn giản theo đường uống. Dùng cả viên với nước. Liều dùng Lupilopram như sau:4.1. Đối với chứng trầm cảm trầm trọng. Liều dùng khuyến cáo là Lupilopram 10mg/ lần/ ngày. Tuỳ thuộc vào đáp ứng của thuốc có thể tăng lên Lupilopram 20mg/ ngày. Sau 2 – 4 tuần có thể thấy được đáp ứng của thuốc với tình trạng bệnh. Sau khi hết các triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định dùng ít nhất 6 tháng để duy trì.Chứng rối loạn hoảng sợ hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống có thể uống liều đầu tiên 5mg, sau đó tăng lên 10mg/ ngày. Tối đa có thể dùng Lupilopram 20mg, tuỳ vào khả năng đáp ứng trên từng thể trạng.4.2. Rối loạn lo âu xã hội. Liều dùng Lupilopram 10mg/ lần/ ngày. 2 – 4 tuần có thể đáp ứng, bệnh nhân giảm các triệu chứng. Sau đó tuỳ vào tình trạng của bệnh nhân mà điều chỉnh cho phù hợp.Rối loạn lo âu xã hội dễ tái phát. Do đó, cần điều trị trong 12 tuần để có thể duy trì được hiệu quả của thuốc.4.3. Rối loạn lo âu lan toả. Liều đầu tiên là Lupilopram 10mg/ lần/ ngày. Có thể điều chỉnh tăng lên Lupilopram 20mg/ ngày.4.4. Rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Liều đầu tiên là Lupilopram 10mg/ lần/ ngày4.5. Người cao tuổi > 65 tuổi. Liều đầu tiên bằng 1⁄2 liều khuyến cáo. 5. Tương tác thuốc Lupilopram Chú ý chống chỉ định kết hợp với các thuốc:Ức chế không chọn lọc không phục hồi MAO;Ức chế chọn lọc MAO – A, có phục hồi;Ức chế không chọn lọc MAO có phục hồi. Ngoài ra, bệnh nhân khi dùng phối hợp với các thuốc sau cũng cần đặc biệt thận trọng:Thuốc chống trầm cảm khác;Thuốc giảm ngưỡng động kinh;Luthium, tryptophan;Xuất huyết; 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Lupilopram Tác dụng phụ của thuốc Lupilopram 10mg như sau:Lo lắng;Bồn chồn;Mệt mỏi;Tiêu chảy;Mất ngủ;Tăng hoặc giảm cân;Khô miệng;Mồ hôi ra nhiều;Thông báo cho bác sĩ biết những biểu hiện không mong muốn khi sử dụng để có biện pháp xử lý thích hợp. 7. Một số chú ý khi dùng thuốc Lupilopram Khi dùng Lupilopram 10mg cần chú ý:Đọc kỹ thông tin, hướng dẫn;Dùng đúng liều chỉ định, không tự ý điều chỉnh liều;Khi quên thuốc có thể dùng khi nhớ ra. Bảo quản thuốc Lupilopram Bảo quản nơi thoáng mát. Không để gần nơi có nhiệt độ cao, vì có thể làm thay đổi thành phần hoá học trong thuốc.Trên đây là toàn bộ những thông tin về công dụng của thuốc Lupilopram. Thuốc được bào chế và đóng gói ở nhiều hàm lượng khác nhau như thuốc Lupilopram 10mg, thuốc Lupilopram 20mg. Thuốc được bán theo đơn và dùng theo chỉ định của bác sĩ.
vinmec
893
Túi trữ sữa có tái sử dụng được không? Ngoài máy hút sữa, túi trữ sữa là 1 vật dụng khá phổ biến và tiện lợi cho các mẹ bỉm sữa trong việc bảo quản và sử dụng sữa lâu dài hơn. Tuy nhiên, câu hỏi túi trữ sữa có tái sử dụng được không là một vấn đề mà nhiều bà mẹ quan tâm. Tìm hiểu các thông tin về túi trữ sữa hay cách sử dụng túi trữ sữa sẽ giúp các mẹ bầu trả lời được câu hỏi này. 1. Túi trữ sữa là gì? Nuôi con bằng sữa mẹ là phương pháp tốt nhất trong việc cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho trẻ sơ sinh, tạo cho bé một khởi đầu tốt nhất trong cuộc đời. Nhưng đôi khi, bà mẹ không thể cho con bú được, ví dụ như bé bú không tốt, bà mẹ hoặc bé đang nằm viện và mẹ không thể ở đó cho bú được, bà mẹ phải đi làm trở lại... Lúc này, giải pháp tốt nhất là vắt và bảo quản bằng các dụng cụ lưu sữa như bình trữ sữa hay túi trữ sữa.Túi trữ sữa là một túi bảo quản đã được tiệt trùng hoàn toàn trước đó. Túi này dùng để chứa và bảo quản một lượng sữa nhất định sau khi mẹ vắt ra. Túi trữ sữa thường được làm từ nhựa cao cấp, 100% thành phần tự nhiên và đặc biệt không chứa BPA. Do đó, các mẹ bầu có thể yên tâm sử dụng cho bé. Túi thường có khóa zip đóng và mở dễ dàng để bảo quản và đổ ra khi cho bé bú. 2. Công dụng của túi trữ sữa Một số lợi ích tuyệt vời của việc sử dụng túi trữ sữa bao gồm:An toàn cho trẻ sơ sinh: Túi trữ sữa hầu như được làm từ nhựa cao cấp, nguồn gốc thiên nhiên và không chứa BPA nên rất an toàn cho trẻ sơ sinh.Thao tác hoạt động tiện lợi: Thiết kế khóa zip kéo tiện lợi, mẹ bầu chỉ cần vuốt nhẹ mép túi, miệng túi sẽ dính chặt lại. Khi muốn cho sữa vào bình, chị em chỉ cần tách phần viền, đổ sữa ra và sử dụng.Khi được sử dụng đúng cách, túi trữ sữa có thể bảo đảm tính toàn vẹn dinh dưỡng có trong sữa mẹ. Đồng thời đảm bảo vấn đề vệ sinh để tránh trẻ gặp phải những vấn đề như tiêu chảy, nôn trớ khi bú, bỏ bú...Túi trữ sữa thường có kích thước nhỏ gọn, tiện lợi và dễ mang theo. Vì vậy, khi đi ra ngoài hay đang đi làm các bà mẹ cũng có thể mang theo bên mình và sẵn sàng cho trẻ ăn sữa bất kỳ lúc nào. Ngoài ra, túi sẽ không chiếm nhiều dung tích khi bảo quản trong tủ đông hay tủ lạnh.Túi trữ sữa thường có các dung tích cụ thể cho phép mẹ bầu theo dõi lượng sữa mà họ vắt và lượng sữa bé ăn.3. Túi trữ sữa dùng lại được không?Không giống như các loại bình trữ sữa có thể tái sử dụng, hầu hết các chuyên gia khuyên rằng các mẹ bầu không nên tái sử dụng các laoij túi trữ sữa vì các lý do sau:Túi trữ sữa được nhà sản xuất tiệt trùng trực tiếp hoàn toàn sau đó sẽ được đóng hộp, khi cần trữ sữa, mẹ chỉ cần vắt ra, cho vào túi và sử dụng khi cần thiết mà không cần vệ sinh hay tiệt trùng thêm, điều này giống như bình trữ sữa. Chính vì thế, khi lấy túi ra khỏi hộp bảo quản để sử dụng, túi trữ sữa sẽ không còn ở trạng thái tiệt trùng như lúc ban đầu. Quá trình cho trẻ ăn sữa sẽ làm tăng nguy cơ túi tiếp xúc với vi trùng từ môi trường bên ngoài, điều này sẽ làm bé bị nhiễm khuẩn ở lần ăn tiếp theo, nếu túi đó được tái sử dụng. Do vậy, các mẹ không nên sử dụng lại túi đã trữ hoặc rã đông trước đó để tiếp tục trữ sữa mẹ cho những lần kế tiếp.Túi trữ sữa hiện nay rất phổ biến và có giá thành rất rẻ khi so với bình trữ sữa, thường chỉ vài nghìn đồng một chiếc túi. Ngoài ra, việc tìm mua các loại túi này rất dễ dàng. Vì vậy, để đảm bảo an toàn sức khỏe tốt nhất cho bé, các mẹ bầu không nên tái sử dụng túi trữ sữa.Việc tái sử dụng túi trữ sữa nhiều lần ngoài làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn còn có thể làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng sữa, từ đó việc cho trẻ ăn sữa mẹ sẽ thiếu hiệu quả.Tuy nhiên, nếu mục đích của việc tái sử dụng túi trữ sữa không phải là để bảo quản sữa mẹ mà là để đựng những thứ khác, thì lúc này việc tái sử dụng các loại túi này thường được chấp nhận. Bởi vì các loại túi làm bằng chất liệu nhựa bền chắc, chịu lực tốt và chịu nhiệt tốt, các mẹ bầu có thể dùng chiếc túi này để đựng hạt giống cây, cúc áo, một số loại thức ăn...Nhưng hãy nhớ vệ sinh các túi này thật sạch sẽ trước khi dùng bảo quản những vật khác. 4. Cách sử dụng túi trữ sữa Dưới đây là các bước để giúp các mẹ bỉm sữa sử dụng túi trữ sữa an toàn và đúng cách:Bước 1: Rửa tay sạch trước khi bắt đầu vắt sữa và chuyển sữa vào túi. Chú ý, không thổi vào túi để túi mở rộng trước khi sử dụng, điều này làm ảnh hưởng đến sự tiệt khuẩn của túi.Bước 2: Loại bỏ phần cắt sẵn của túi dọc theo đường chấm vẽ sẵn, mở khóa zip ở phía trên cùng của miệng túi.Bước 3: Cho lượng sữa mẹ cần trữ vào túi và miết phần trên của túi để đẩy không khí thoát hết ra ngoài, sau đó đóng túi bằng cách khóa zip.Bước 4: Viết thời gian, ngày tháng vắt sữa và lượng sữa để tiện sử dụng sau này.Bước 5: Đem bảo quản túi sữa trong tủ lạnh hoặc tủ đông, khi nào trẻ cần ăn sữa thì mới đem ra.Sữa mẹ ở các điều kiện khác nhau sẽ có thời gian bảo quản khác nhau, cụ thể như:Ở nhiệt độ phòng (nhiệt độ không quá 25o. C) có thể bảo quản trong 6 - 8 giờ.Trong tủ lạnh (nhiệt độ 4o. C hoặc thấp hơn) có thể bảo quản trong tối đa 72 giờ.Ngăn đá trong tủ lạnh (nhiệt độ -15o. C hoặc thấp hơn) có thể bảo quản trong 2 tuần.Ngăn đá riêng (nhiệt độ -18o. C hoặc thấp hơn) có thể bảo quản trong 3 tháng.Trong điều kiện đông lạnh sâu với nhiệt độ không đổi -20o. C có thể bảo quản lên đến 12 tháng.Túi trữ sữa là một vật dụng bảo quản sữa hiệu quả và an toàn được các bà mẹ thường xuyên sử dụng. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo các mẹ bầu không nên sử dụng lại các loại túi trữ sữa vì có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sữa và đặc biệt là nguy cơ nhiễm khuẩn cho trẻ sơ sinh.
vinmec
1,240
Hội chứng mèo kêu: Triệu chứng và cách điều trị Hội chứng mèo kêu là một dạng bệnh rất hiếm gặp. Trẻ mắc phải hội chứng này sẽ gặp nhiều khó khăn khi diễn đạt ngôn từ, khả năng vận động kém và bị giới hạn phát triển trí tuệ. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, biểu hiện bệnh cũng như cách điều trị chứng bệnh này trong bài viết sau. 1. Nguyên nhân gây hội chứng mèo kêu là gì? Hội chứng mèo kêu hay Cri du chat được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1963. Bệnh này rất hiếm gặp, cứ 15.000 đến 50.000 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ bị bệnh. Nguyên nhân gây ra căn bệnh này là thiếu một đoạn của nhiễm sắc thể 5. Tùy vào độ dài cũng như vị trí của đoạn nhiễm sắc thể bị mất mà mức độ ảnh hưởng của bệnh cũng sẽ khác nhau. Chẳng hạn, nếu đoạn nhiễm sắc thể bị mất dài hơn và ở vị trí quan trọng hơn thì những trẻ này sẽ có xu hướng bị chậm phát triển nghiêm trọng hơn so với những trường hợp bị mất đoạn nhiễm sắc thể ngắn hơn. Khoảng 10% trẻ bị bệnh được xác nhận là do nhận nhiễm sắc thể bất thường từ người bố hoặc người mẹ. Thông thường, tình trạng mất một đoạn nhiễm sắc thể 5 là do xảy ra một sự kiện ngẫu nhiên bất thường trong quá trình hình thành các tế bào sinh sản, có thể là từ trứng hay tinh trùng, hoặc có thể là một vấn đề bất thường diễn ra trong khoảng thời gian phát triển sớm của thai nhi. Nhiều trường hợp bị bệnh mà tiền sử gia đình chưa có ai mắc phải rối loạn này. 2. Hội chứng mèo kêu gây ra những triệu chứng như thế nào? Thông thường, triệu chứng của hội chứng mèo kêu có thể được phát hiện sớm từ ngay trong giai đoạn sơ sinh. Cụ thể như sau: - Tiếng khóc như mèo kêu: Đây là biểu hiện phổ biến và dễ nhận biết ngay trong những tuần tuổi đầu tiên của trẻ. Trẻ bị bệnh thường có tiếng kêu cao, the thé và chói tai giống như tiếng kêu của loài mèo. Tuy nhiên, triệu chứng này sẽ ít rõ ràng hơn khi trẻ lớn lên. - Khi chào đời, cân nặng của trẻ rất thấp, chu vi vòng đầu nhỏ, thiếu hụt tăng trưởng,… - Một số triệu chứng bất thường như mặt bụ bẫm, mắt lác hoặc hai mắt cách xa nhau, nếp gấp mí mắt trên nằm sâu bên trong, nếp gấp bất thường của ống tai ngoài, sống mũi của trẻ bị bệnh thường rất rộng, tai thấp, vòm miệng cao, sứt môi, hàm nhỏ,… - Do trương lực cơ thấp nên trẻ bú kém, dễ bị trào ngược dạ dày thực quản và viêm phổi. Nhiều trường hợp trẻ bị bệnh đến 3,5 tuổi mới có thể tự ăn bằng thìa. - Vẹo cột sống, khuyết tật bẩm sinh hoặc bị nhiễm trùng tai hay giảm thính lực. - Khó khăn khi thực hiện những hành động cần sự phối hợp giữa tinh thần và cơ bắp chẳng hạn như ngồi dậy và đi bộ,… - Chậm tiếp thu, chậm nói. - Một số trẻ hiếu động và thường có hành vi ngược đãi bản thân. - Ngoài ra, trẻ còn có một số biểu hiện bất thường khác như ngón tay dính nhau, tóc bạc sớm, đục thủy tinh thể, cận thị, thoát vị bẹn, nhiễm trùng đường hô hấp, một số vấn đề về đường tiết niệu, nhiễm trùng đường ruột,… 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh Ngoài các triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ còn thực hiện xét nghiệm công thức nhiễm sắc thể và lai huỳnh quang để phát hiện những thiếu sót ở nhiễm sắc thể 5 và có thể chẩn đoán bệnh chính xác. Tùy thuộc vào mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Hơn nữa, khi điều trị, cần sự kết hợp của nhiều bác sĩ chuyên khoa như bác sĩ chuyên khoa nhi, tim mạch, thần kinh, phẫu thuật chỉnh hình hay bác sĩ vật lý trị liệu,… để trẻ bị bệnh được chăm sóc toàn diện và đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Phát hiện sớm và điều trị can thiệp kịp thời chính là một trong những yếu tố quan trọng để giúp trẻ bị bệnh có thể cải thiện triệu chứng và phát triển tốt. Trẻ cần được giáo dục đặc biệt, thực hiện các liệu trình vật lý trị liệu, rèn luyện phát triển ngôn ngữ, dạy nghề,. . để đảm bảo một tương lai tốt đẹp hơn. Nếu trẻ mắc phải một số dị tật như vẹo cột sống, lác mắt, sứt môi, hở hàm ếch hoặc bị khuyết tật tim bẩm sinh, khuyết tật ở chân,… thì cần thực hiện phẫu thuật mới có thể điều trị hiệu quả những triệu chứng này. Thông thường, trẻ mắc hội chứng mèo kêu có thể sống tốt, có những trường hợp có tuổi thọ hơn 50. Một số nghiên cứu đã cho thấy, giáo dục trẻ sớm và đúng phương pháp, kết hợp với những biện pháp can thiệp điều trị khác sẽ giúp bệnh nhân có thể thực hiện đầy đủ những kỹ năng như trẻ năm hoặc sáu tuổi. 4. Có thể phòng ngừa hội chứng mèo kêu hay không? Hội chứng mèo kêu là do bất thường ở nhiễm sắc thể và hiện chưa có phương pháp phòng ngừa. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên rằng, để giảm nguy cơ trẻ sinh ra mắc phải hội chứng này, những cặp đôi đang mong muốn có con cần thực hiện một số lưu ý sau: - Duy trì lối sống lành mạnh để cơ thể luôn khỏe mạnh trước khi mang thai. - Khám sức khỏe tiền hôn nhân và khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần: Việc khám sức khỏe định kỳ có thể giúp các cặp đôi sớm nhận ra những bất thường và điều trị bệnh dứt điểm trước khi mang thai, tránh nhiều nguy cơ rủi ro cho con cái trong tương lai. - Không nên sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm, có chứa nhiều chất độc hại. Khi lao động, cần lưu ý mặc đồ bảo hộ theo đúng quy định. - Nên thực hiện tiêm phòng đầy đủ trước và trong thời gian mang thai. - Mẹ bầu cần nghỉ ngơi và ăn uống hợp lý, đặc biệt cần thường xuyên khám thai theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. - Khi trẻ có những biểu hiện bất thường, nên đưa con đi khám càng sớm càng tốt để được phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, hiệu quả.
medlatec
1,139
Công dụng thuốc Vitatrum C Thuốc Vitatrum C có thành phần chính là Acid ascorbic (Vitamin C) 1000mg. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý do thiếu hụt vitamin C. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Vitatrum C qua bài viết ngay dưới đây. 1. Thành phần của thuốc Vitatrum C Thuốc Vitatrum C được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt với thành phần chính là Acid ascorbic (Vitamin C) 1000mg.Tá dược gồm: Acid citric khan, natri hydrocarbonat, hypromellose, đường trắng, polyethylen glycol 6000, mùi cam, aspartam, sunset yellow, natri benzoat, nước tinh khiết, ethanol 96% vừa đủ. 2. Vitatrum C có tác dụng gì? Thuốc Vitatrum C được chỉ định trong điều trị các bệnh lý do thiếu hụt vitamin C, hỗ trợ tăng sức đề kháng. 3. Cách dùng - Liều dùng của thuốc vitatrum C Liều dùng: 1 viên mỗi ngày.Cách dùng: Hòa tan 1 viên vitatrum C vào 1/2 ly nước để tạo thành dung dịch. 4. Chống chỉ định của thuốc vitatrum C Không sử dụng thuốc Vitatrum C trong trường hợp sau:Người bị thiếu hụt Glucose-6-phosphat dehydrogenase (có nguy cơ thiếu máu huyết tán).Bệnh nhân có tiền sử bị sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat. Bệnh nhân mắc Thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).Không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase do thành phần tá dược có đường trắng. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc vitatrum C Dùng Vitamin C liều cao kéo dài có thể gây ra hiện tượng lờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt vitamin C.Phụ nữ mang thai: Phụ nữ mang thai sử dụng vitamin C liều cao trong thai kỳ có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.Phụ nữ cho con bú: Vitamin C phân bố trong sữa mẹ, phụ nữ cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường chưa thấy tác hại gì cho trẻ bú mẹ.Dùng liều cao vitamin C có thể gây ra tăng oxalat, acid hóa nước tiểu, gây kết tủa urat hoặc cystin hoặc sỏi oxalat. Bệnh nhân thiếu hụt men Glucose-6-phosphat dehydrogenase dùng vitamin C liều cao có thể bị chứng tan huyết.Bệnh nhân theo chế độ ăn kiêng hoặc hạn chế muối cần lưu ý đến lượng natri trong khẩu phần hàng ngày vì trong mỗi viên thuốc Vitatrum C có chứa 285 mg natri.Thận trọng khi dùng thuốc vitatrum C đối với các bệnh nhân mắc đái tháo đường, vì mỗi viên thuốc có chứa khoảng 290 mg đường trắng.Không dùng thuốc vào buổi tối vì vitamin C có thể gây khó ngủ. 6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Vitatrum C Thuốc Vitatrum C có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, tăng oxalat niệu, thiếu máu huyết tán (ở người thiếu hụt men G6PD). 7. Tương tác với các thuốc khác Vitamin C làm tăng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa.Dùng đồng thời Vitamin C với thuốc Aspirin làm giảm bài tiết Aspirin và tăng bài tiết Vitamin C.Dùng Vitamin C chung với thuốc Fluphenazin làm giảm nồng độ Fluphenazin trong huyết tương. Vitamin C gây acid hóa nước tiểu có thể ảnh hưởng đến sự bài tiết của các thuốc khác.Vitamin C liều cao làm phá hủy vitamin B12, nên dùng 2 thuốc cách xa nhau 1 giờ.Vitamin C là chất khử mạnh có thể ảnh hưởng đến kết quả các xét nghiệm sinh hóa nước tiểu như xét nghiệm glucose và một số xét nghiệm khác. 8. Xử trí quá liều Các triệu chứng quá liều vitamin C gồm sỏi thận, buồn nôn, kích thích dạ dày và tiêu chảy.Xử trí quá liều: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.
vinmec
645
Quy trình khám đau dây thần kinh tọa Đau dây thần kinh tọa là tình trạng chèn ép dây thần kinh thường xảy ra ở những người từ 30 – 50 tuổi. Bệnh gây rất nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Vậy khi nào cần khám đau dây thần kinh tọa và các bước khám ra sao? 1. Tổng quan về căn bệnh đau dây thần kinh tọa Dây thần kinh tọa là một trong những dây thần kinh quan trọng, kéo dài từ thắt lưng cho đến ngón chân. Đây là dây thần kinh dài nhất của cơ thể, có chức năng là chi phối cảm giác, vận động và dinh dưỡng. Đau thần kinh tọa là tình trạng xuất hiện cơn đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Cơn đau bắt đầu từ cột sống thắt lưng, lan xuống đùi, ra mặt trước cẳng chân, mắt cá chân và xuống các ngón chân. Mức độ đau có lúc nhẹ, chỉ như bị điện giật, nhưng cũng có lúc lại dữ dội, kiểu đau nhói. Các cơn đau thường nặng hơn khi kèm theo hắt hơi, ho hay khi bạn ngồi lâu một chỗ. Một số trường người bệnh còn cảm thấy ngứa ran, tê và yếu cơ chân, bàn chân. Những triệu chứng này gây khó chịu và hạn chế khả năng vận động, do đó ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Đau thần kinh tọa là bệnh lý phổ biến thứ 2 cần được điều trị tại viện, chỉ sau viêm khớp dạng thấp. Bệnh thường gặp ở những người từ 30 – 50 tuổi, với tỷ lệ nam mắc nhiều hơn nữ. Đau dây thần kinh tọa là tình trạng ngày càng phổ biến hiện nay. 2. Các nguyên nhân chủ yếu gây đau thần kinh tọa Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cơn đau thần kinh tọa, trong đó phổ biến nhất thoát vị đĩa đệm cột sống. Thống kê cho thấy, khoảng 80% các trường hợp đau thần kinh tọa là do đĩa đệm thoát vị chèn vào rễ thần kinh tọa. Ngoài ra, chấn thương, viêm đĩa đệm cột sống, tổn thương thân cột sống, sưng dây thần kinh tọa,… cũng là những nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Một số trường hợp dây thần kinh cũng có thể bị chèn ép bởi khối u, bị chảy máu trong, biến chứng từ việc gãy xương chậu, do mang thai, nhiễm trùng… và gây đau. Ngoài ra, một số yếu tố sau cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau thần kinh tọa: – Thừa cân, béo phì: Tình trạng cân nặng vượt tiêu chuẩn có thể gây áp lực lớn lên cột sống chèn vào dây thần kinh tọa – Tuổi tác: Xương khớp nói chung và cột sống nói riêng cũng bị lão hóa theo thời gian, kéo theo các bệnh lý như gai xương hay thoát vị đĩa đệm. Các bệnh lý này gây chèn ép, dẫn tới đau thần kinh tọa. – Ngồi lâu một tư thế: Ngồi 1 tư thế trong thời gian dài, ít vận động cũng làm gia tăng nguy cơ đau thần kinh tọa. – Thường xuyên làm việc nặng: Những người làm công việc thường xuyên phải xoay lưng, quay người, mang vác nặng, lái xe…cũng rất dễ mắc bệnh này. – Tiểu đường: Ở người bị đái tháo đường, các dây thần kinh dễ bị tổn thương hơn so với người bình thường. Đau lưng có thể là một dấu hiệu cảnh báo đau dây thần kinh tọa 3. Khi nào cần đi khám đau dây thần kinh tọa và các bước khám 3.1 Khi nào cần đi khám đau dây thần kinh tọa? Nhiều trường hợp bệnh nhân bị đau thần kinh tọa nhẹ có thể tự khỏi sau một thời gian. Tuy nhiên, với những trường hợp đau nặng, nếu không được thăm khám và điều trị sớm, người bệnh có thể gặp những biến chứng gây tàn phế, thay đổi cấu trúc, hoạt động của ruột, bàng quang. Nên đi khám ngay nếu bạn gặp phải một trong các vấn đề sau: – Xuất hiện cơn đau dữ dội, đột ngột ở lưng hoặc chân. – Gặp khó khăn trong việc kiểm soát hoạt động của ruột hoặc bàng quang. 3.2 Các bước khám đau dây thần kinh tọa Các triệu chứng lâm sàng là một trong những “chỉ điểm” quan trọng cho các bác sĩ trong việc chẩn đoán. Dựa vào việc khai thác các triệu chứng, tính chất và mức độ biểu hiện triệu chứng mà người bệnh chia sẻ, các triệu chứng thực thể, tiền sử bệnh và thói quen sinh hoạt làm việc hàng ngày, các bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán ban đầu, làm căn cứ cho các chỉ định tiếp theo. Dựa vào bước khám lâm sàng, bác có thể chỉ định một số xét nghiệm, chụp chiếu để xác định hoặc loại trừ bệnh bao gồm: + Xét nghiệm máu: Kiểm tra xem có phản ứng viêm hay không và mức độ viêm nếu có. + Siêu âm: Nhằm phát hiện các tổn thương cơ, khớp. + Chụp X-quang, MRI: Kiểm tra tình trạng đĩa đệm, khối u có thể là nguyên nhân gây chèn ép dây thần kinh tọa. 3.3 Khám đau thần kinh tọa ở đâu hiệu quả? Khi có dấu hiệu đau thần kinh tọa, bạn nên thăm khám tại chuyên khoa Cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị bởi các chuyên gia và hệ thống thiết bị hiện đại. Khám với bác sĩ chuyên khoa là cần thiết để nhận diện chứng đau dây thần kinh tọa. 4. Điều trị đau dây thần kinh tọa như thế nào? Việc điều trị đau dây thần kinh tọa ở mỗi bệnh nhân khác nhau ở phương pháp thực hiện và thời gian điều trị. Các phương pháp điều trị đau dây thần kinh tọa chính gồm: 4.1 Điều trị nội khoa Một số loại thuốc thường được kê cho các bệnh nhân mắc bệnh này gồm: + Thuốc giảm đau + Thuốc giãn cơ + Vitamin nhóm B + Thuốc giảm đau thần kinh + Thuốc corticosteroid tiêm ngoài màng cứng Các loại thuốc cần được sử dụng một cách thận trọng, theo chỉ định của bác sĩ để tránh những tác dụng phụ và rủi ro đáng tiếc. Vật lý trị liệu là biện pháp điều trị có thể giúp phục hồi chức năng dây thần kinh tọa, giảm đau và cải thiện tính linh hoạt của cơ. Các phương pháp vật lý trị liệu thường dùng trong các trường hợp này gồm: massage, các bài tập kéo giãn cột sống, bơi, xà đơn, đeo đai lưng hỗ trợ. Bên cạnh các biện pháp điều trị, người bệnh cần áp dụng chế độ nghỉ ngơi phù hợp như nằm giường cứng, tránh lao động quá sức, mang vác nặng, không ngồi hoặc đứng quá lâu. 4.2 Điều trị ngoại khoa Trong trường hợp bệnh nặng hoặc bệnh nhân không đáp ứng các phương pháp điều trị nội khoa, bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định các phương pháp ngoại khoa để loại bỏ một phần địa đệm bị thoát vị hoặc cắt cung sau đốt sống trong các trường hợp đau thần kinh tọa do hẹp ống sống. 4.3 Điều trị khác
thucuc
1,251
Đề phòng khi trẻ cho dị vật vào mũi Trẻ cho dị vật vào mũi là tai nạn khá thường xuyên. Hiện tượng này có thể vô hại nếu cha mẹ phát hiện và xử lý sớm, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, nhất là khi dị vật mũi rơi xuống họng và thành dị vật đường thở. Chính vì thế, ngay từ bây giờ, cha mẹ nên đề phòng tình huống này để đảm bảo an toàn cho trẻ. 1. Phát hiện tình huống trẻ cho cho dị vật vào trong mũi Dị vật mũi là tình trạng có vật lạ bất thường xuất hiện trong mũi. Trong đó, mọi vật thể không thuộc cấu trúc mũi đều được cho là dị vật. Như vậy, dị vật mũi rất đa dạng. Đó có thể là thức ăn bị sặc lên mũi (gồm cả chất lỏng và chất rắn), có thể là các đồ vật trong đời sống hằng ngày như pin cúc, cúc áo, mảnh đồ chơi, viên bi, hạt đậu, … Cũng có thể, đó là các loại côn trùng chui vào mũi như ong, ruồi, gián, đỉa,… Dị vật ở trong mũi có thể gây ra một số dấu hiệu đặc trưng, nhưng cũng có thể không có bất cứ biểu hiện gì. Điều này phụ thuộc vào vị trí cũng như hình dạng của dị vật. Khi trẻ cho dị vật vào mũi cũng thế, cha mẹ có thể khó phát hiện ra tình huống này. Dị vật trong mũi trẻ là hiện tượng dễ thấy Một số biểu hiện điển hình cha mẹ nên nghi ngờ trẻ bị dị vật mũi là: 1.1. Trẻ ngứa mũi, ngoáy mũi, dụi mũi Thông thường, dị vật khi trong mũi sẽ phần nào đó khiến mũi có cảm giác lạ. Sự tác động của dị vật với mũi có thể khiến mũi cảm thấy kích ứng và gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Điều đó khiến trẻ có dị vật trong mũi thường hay dụi mũi, ngoáy mũi. Cha mẹ có thể nghi ngờ trẻ bị dị vật mũi khi thấy con có tình trạng này. Ngoài ra, ngoáy mũi, dụi mũi cũng có thể là biểu hiện của tình trạng dị ứng hoặc bệnh mũi. Do đó, cha mẹ nên suy xét về nhiều tình huống có thể xảy, kiểm tra mũi con và cho con đi khám để an tâm sức khỏe của bé. 1.2. Trẻ có hiện tượng chảy dịch mũi Khi dị vật vào trong mũi, phản ứng của niêm mạc với dị vật thường là tình trạng tiết dịch mũi bất thường ở vị trí cánh mũi có dị vật. Cha mẹ nên thử kiểm tra mũi cho con khi gặp hiện tượng này. 1.3. Trẻ bị tình trạng chảy máu mũi Dị vật trong mũi có thể làm tổn thương, trầy xước niêm mạc mũi của trẻ và gây tình trạng như chảy máu mũi. Khi phát hiện ra tình trạng này, cha me nên sớm xử lý dị vật cho con, tránh tình trạng để lâu, vấn đề viêm nhiễm có thể lan rộng và biến chứng thành các bệnh viêm nhiễm hô hấp. Chảy máu mũi có thể là tình huống báo động dị vật ở mũi trẻ 1.4. Trẻ có biểu hiện thở rít hoặc hơi thở có tiếng Dị vật choán đường thở thường gây ra tình trạng bất thường trong việc thở, mà biểu hiện dễ nhìn thấy nhất là tình trạng tiếng thở qua mũi có âm thanh. Ngoài ra, nếu dị vật mũi rơi xuống họng thì có thể trở thành dị vật đường thở. Dị vật bít tắc đường thở hoặc gây áp xe các khu vực này sẽ gây khó khăn trong việc thở, khiến trẻ khó thở, bí thở và thậm chí là ngưng thở nhiều nguy hiểm. 1.5. Mũi trẻ có tình trạng nhiễm trùng Dị vật trong mũi trẻ không được xử lý, để quá lâu có thể gây tình trạng nhiễm trùng, tắc nghẹt bên mũi. Thêm vào đó, nhiễm trùng có thể gây mủ, mùi hôi mũi hoặc khoang miệng. Cha mẹ cũng có thể dựa vào điều này để nghi ngờ trẻ có dị vật ở trong mũi. 2. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị dị vật mũi? Điều đầu tiên cha mẹ cần nhớ khi phát hiện dị vật mũi trẻ là: cố gắng bình tĩnh, không quát mắng trẻ, để trẻ bình tĩnh và xử lý tình huống. 2.1. Nếu dị vật trong mũi dễ lấy Trong tình huống dị vật dễ lấy, không bị đâm sâu vào hốc mũi, cũng không quá lớn để choán hết cánh mũi, cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ xì mũi đẩy dị vật. Cần lưu ý rằng, khi dạy trẻ xì mũi, phải hướng dẫn trẻ lấy hơi bằng miệng và xì bằng đường mũi. Tránh tình trạng lấy hơi bằng mũi. Điều đó sẽ khiến dị vật bị hút vào trong sâu hơn, khó lấy hơn và nhiều nguy hiểm hơn. 2.2. Với các dị vật mũi đặc biệt 2.2.1. Dị vật mũi là côn trùng Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám tại các chuyên khoa Tai Mũi Họng ngay để được xử lý đúng cách. Côn trùng có thể khiến mũi trẻ gặp nhiều vấn đề nếu chúng ta tác động trực tiếp và không có cách bất hoạt chúng. Do đó, nên cẩn trọng tình huống này. Đưa trẻ đi ;khám sớm để lấy dị vật mũi Cha mẹ lưu ý nếu con có dị vật mũi là pin cúc, nam châm hay Những đồ vật này cũng cần phải xử lý gắp khỏi mũi trẻ sớm để tránh tình trạng tạo ra các phản ứng hóa học hoặc phản ứng oxy hóa trong mũi trẻ. 3. Làm gì để tránh việc trẻ cho các dị vật vào mũi? Cha mẹ nên chủ động ngăn ngừa tình trạng dị vật mũi trẻ bằng cách: – Tránh cho trẻ chơi một mình với các đồ chơi nhỏ, mảnh cũng như trẻ chơi một mình mà không có người lớn theo dõi. – Tránh tình trạng để trẻ vừa cười đùa, vừa ăn dễ bị sặc, – Nên giáo dục trẻ nhận thức sự nguy hiểm khi nhét dị vật vào mũi. – Đề phòng, kiểm tra mũi trẻ hằng ngày, đề phòng tình trạng dị vật mũi bỏ quên.
thucuc
1,079
Những điều mẹ bầu cần lưu ý khi xét nghiệm đường huyết thai kỳ Xét nghiệm đường huyết thai kỳ là phương pháp cần thiết giúp đánh giá tình trạng đường huyết cũng như đề phòng biến chứng có thể xảy ra đối với mẹ bầu và thai nhi. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến chị em những kinh nghiệm, lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm này. 1. Nguyên nhân mẹ bầu bị tiểu đường trong tháng thai kỳ. Tiểu đường thai kỳ là hiện tượng khi mẹ bầu bị rối loạn khả năng dung nạp lượng đường trong máu trong thời kỳ mang thai. Từ đó khiến lượng đường trong máu của mẹ tăng cao dẫn đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ. Cũng theo như thống kê về sinh sản, có đến 25% thai phụ bị tiểu đường do không cân bằng về chế độ ăn uống. Khi mẹ bầu ăn uống, tuyến tụy tiết ra một lượng hormone đó là insulin giúp chuyển hóa lượng đường glucose đến máu để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Cũng trong thời kỳ mang thai, nhau thai sản xuất ra các hormone vô hình chung làm tích tụ lượng glucose trong máu. Nếu mẹ bầu không tạo ra đủ insulin hoặc insulin tạm ngưng hoạt động sẽ khiến cho đường trong máu dần tăng lên. Từ đó có khả năng cao mẹ bầu sẽ mắc phải bệnh tiểu đường trong tháng thai kỳ. 2. Lý do cần thực hiện xét nghiệm đường huyết thai kỳ Mẹ bầu không nên chủ quan nếu cảm thấy bản thân có những biểu hiện sau: Có cảm giác khát nước thường xuyên; Đi tiểu trong ngày nhiều hơn mức bình thường; Hay bị khô miệng, bản thân mệt mỏi. Bên cạnh đó, bản thân của mẹ có thể sẽ có những triệu chứng khác sẽ xuất hiện. Do đó, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ được khuyến cáo thực hiện cho tất cả các thai phụ để đề phòng những trường hợp sau: 2.1. Ảnh hưởng đến người mẹ Tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng trực tiếp và tiêu cực đến mẹ bầu có thể kể tới như: Gây đa ối có thể dẫn đến bất thường về ngôi thai, sinh non,... Tăng nguy cơ về bệnh cao huyết áp, tiền sản co giật cho thai phụ; Gia tăng hiện tượng sảy thai, sinh non cho mẹ bầu; Tăng nguy cơ phải đẻ mổ; Mẹ sau sinh có thể bị tiểu đường type 2. 2.2. Ảnh hưởng đến thai nhi Những tác động không tốt đến em bé trong bụng từ tình trạng tiểu đường thai kỳ có thể kể tới: Thai to; Rối loạn chuyển hóa sau sinh; Suy hô hấp; Thai chết lưu; Vàng da sau sinh. 3. Người có nguy cơ cao mắc tiểu đường thai kỳ Việc xét nghiệm đường huyết thai kỳ là vô cùng quan trọng được khuyến nghị cho tất cả thai phụ, đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ lớn mắc tiểu đường thai kỳ bao gồm: Gia đình đã có tiền sử mắc bệnh tiểu đường, đái tháo đường; Chỉ số của cơ thể (BMI) đạt mức trên 30 với người thừa cân và béo phì; Đã từng sinh con có cân nặng trên 4000gr; Đã có biến chứng về hiện tượng thai lưu (đặc biệt trong 3 tháng cuối), sinh non, sinh con bị dị tật; Phụ nữ mang thai trên 25 tuổi; Mẹ bầu gặp phải tình trạng có hơn 3 lần bị sảy thai. 4. Thời điểm thích hợp làm xét nghiệm đường huyết thai kỳ Những biến chứng nguy hiểm đối với cả mẹ và con khiến cho việc kiểm soát đường huyết thai kỳ là đặc biệt quan trọng. Mẹ bầu cần lưu ý về khung thời gian xét nghiệm đường huyết thai kỳ được khuyến cáo như sau: Trong lần khám thai đầu tiên: Khi mẹ bầu được bác sĩ chuyên khoa Sản đánh giá là có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường thai kỳ; Mẹ bầu không có nguy cơ: Thai phụ sẽ được đo lượng đường huyết lúc đói. Kết quả xét nghiệm bất thường: Glucose lúc đói > > 7,0mmol/L, Hb A1c > 6,5%, thai phụ được chẩn đoán đái tháo đường lâm sàng và được điều trị ngay. Nếu kết quả xét nghiệm bình thường, thai phụ sẽ được xét nghiệm tiểu đường thai kỳ lần 2 ở thời điểm thai 24-28 tuần; Mẹ bầu có nguy cơ: Mẹ cần xét nghiệm đường huyết thai kỳ khi lần đầu khám thai hoặc trong vòng 3 tháng đầu của thai kỳ. Nếu kết quả trả về bình thường, mẹ bầu nên tiếp tục tái xét nghiệm khi thai nhi được 24 - 28 tuần tuổi. Ở thời điểm vào tháng thứ 7 hoặc 8 thai kỳ, nhau thai lúc này đã được phát triển hoàn thiện, tăng kích thích nội tiết tố glucagon, giúp đề kháng insulin, tăng ly giải glycogen thành glucose ở gan giảm lượng đường nạp vào tại các mô ngoại biên. Từ đó dẫn tới lượng đường trong máu của mẹ bầu tăng cao gây nên hiện tượng tăng đường huyết. 5. Đây là địa chỉ xét nghiệm uy tín, giúp sàng lọc những biến chứng nguy hại cho mẹ và bé trước dấu hiệu của bệnh tiểu đường. Hoặc mẹ có thể nhịn ăn ít nhất trong vòng 8 giờ đồng hồ (không quá 12 giờ). Mẹ bầu cần lưu ý không được hút thuốc, ăn đồ ngọt trong thời gian xét nghiệm đường huyết thai kỳ. Đồng thời, thai phụ sẽ được bác sĩ dặn dò cẩn thận trước 3 ngày vẫn có thể ăn tinh bột bình thường. Thai phụ sẽ được hướng dẫn uống 200ml nước có pha cùng với 75g glucose trong thời gian từ 3 đến 5 phút. Sau 1 đến 2 tiếng, bác sĩ tiến hành lấy thêm hai mẫu máu của mẹ bầu để tiến hành đo lượng đường huyết. Kết quả được đánh giá là bình thường theo lượng đường huyết trong cơ thể người mẹ. Khoảng thời gian lúc thai phụ đói: lượng đường huyết ổn định là dưới 92mg/ d L (5,1 mmol/L); Sau xét nghiệm được 1 giờ là dưới 180 mg/ d L (10 mmol/L); Sau 2 giờ tái xét nghiệm là dưới 153 mg/d L (8,5 mmol/L). Lưu ý: Bác sĩ đánh giá người mẹ mắc tiểu đường thai kỳ nếu có 2 kết quả xét nghiệm bằng hoặc cao hơn mức giới hạn bên trên. Trường hợp chỉ có một mẫu có kết quả cao hơn mức bình thường thai phụ sẽ được đánh giá là bị rối loạn lượng đường huyết thai kỳ.
medlatec
1,085
Tìm hiểu dịch vụ nha khoa cấy ghép Implant Dịch vụ nha khoa cấy ghép Implant giúp giải quyết tình trạng mất răng, đem lại những giá trị thiết thực cho bệnh nhân. Đây cũng là phương pháp được đánh giá là tiên tiến bậc nhất hiện nay trong điều trị nha khoa. Hãy tiếp cận về giải pháp đặc biệt đầy tính ưu việt này qua nội dung được chia sẻ ngay dưới đây. 1. Cấy ghép Implant 1.1. Định nghĩa Cấy ghép Implant, hay thường hay được gọi là kỹ thuật trồng răng implant, là phương pháp trồng răng bằng cách tái tạo chân răng đã bị mất bằng một chân răng giả chất liệu titanium vào trong xương hàm, đồng thời gắn lên nó răng giả cố định phù hợp nhằm thay thế răng thật không còn. Thực chất, Implant là một loại vít nhỏ chất liệu titanium được thiết kế với kích thước vừa vặn như chân răng thật. Chất liệu của vít này đã được nghiên cứu và công nhận có khả năng tương thích sinh học với xương. Một răng Implant được cấu tạo bởi 3 phần chính: Trụ Implant, mão răng sứ và khớp nối Abutment kết nối trụ cùng mão sứ. 3 bộ phận cấu tạo của răng giả Implant Phương pháp cấy ghép Implant đang được đánh giá là kỹ thuật nha khoa hiện đại bậc nhất hiện nay trong việc trồng răng giả, giúp tạo răng mới nhanh chóng, đảm bảo thẩm mỹ, chức năng và tính lâu bền cao. Đây thực sự là giải pháp hoàn hảo cho những người lo lắng và ám ảnh vì việc mất răng, rụng răng hiện nay. 1.2. Những ai nên thực hiện phương pháp cấy ghép Implant? Cấy ghép Implant là phương pháp trồng răng giả có tính tương thích cao về mặt sinh học, nên có thể phù hợp với hầu hết các đối tượng cần trồng hoặc thay thế răng, kể cả những đối tượng đặc biệt: – Người bị mất răng: mất đơn lẻ hoặc nhiều răng (liền kề/không liền kề). – Tình trạng mất nguyên hàm răng (1 hàm hoặc cả 2 hàm). – Người không còn răng nhiều năm, xương hàm đã bị tiêu. – Các trường hợp tai nạn, bệnh lý làm mất/rụng răng. – Người lớn tuổi rụng răng. Cấy ghép Implant đặc biệt phù hợp với những nhu cầu làm răng cố định nhưng muốn bảo tồn răng thật và xương hàm do những ưu điểm nổi bật trong khía cạnh này như: – Tránh mài răng thật. – Không cần dùng hàm tháo lắp – Đảm bảo được trụ cầu dù bệnh nhân đã bị mất quá nhiều răng – Bảo tồn và không làm tiêu xương hàm tại khu vực răng đã mất. 1.3. Một số đối tượng cần xem xét chống chỉ định cấy ghép Implant Việc trồng răng Implant có rất nhiều ưu điểm, nhưng cũng cần chống chỉ định với những đối tượng đặc biệt như: – Bệnh nhân có tình trạng tiểu đường mất kiểm soát. – Phụ nữ mang thai. – Người đang trong đợt viêm nhiễm cấp tính tại khu vực cấy ghép Implant Một số người cần xem xét và cân nhắc về việc đặt Implant: – Khả năng vệ sinh răng miệng của bệnh nhân không tốt – Có bệnh mạn tính nguy hiểm như tim mạch, huyết áp,… – Nghiện thuốc – Đã xạ trị xương hàm – Đối tượng không/không thể hợp tác với nha sĩ (Có thể do vấn đề tâm thần hoặc nhiều nguyên nhân khác) – Thể trạng quá yếu. – Xương hàm chưa đủ thể tích (thường do vấn đề tuổi tác, chưa 18 tuổi) Thăm khám và xác định bệnh nhân có thể làm răng xứ không là điều rất quan trọng 2. Quy trình thực hiện cấy ghép Implant với bệnh nhân trồng răng 2.1. Khám tổng quát Việc khám tổng quát nhằm xác định tình trạng sức khỏe chung, các vấn đề sức khỏe răng miệng của bệnh nhân. Qua đó, các bác sĩ sẽ xem xét bệnh nhân có thuộc nhóm đối tượng không nên cấy ghép Implant không. Đồng thời, cần xem xét các phương hướng điều trị cần thiết nếu bệnh nhân có bệnh răng miệng. 2.2. Chụp CT Hình ảnh CT sẽ cho biết tình trạng xương hàm, xương tiêu,… và giúp bác sĩ xác định bệnh nhân có cần thiết ghép xương, nâng xoang không, cắm trụ Implant ở vị trí nào,… 2.3. Cấy ghép trụ Implant Với bệnh nhân có răng hỏng cần nhổ bỏ, các bác sĩ sẽ tiến hành việc nhổ bỏ răng hỏng này trước khi thực hiện cấy ghép Implant. Cấy trụ Implant khá nhanh, chỉ chưa đầy 10 phút có thể thực hiện xong 1 trụ nên bệnh nhân có thể yên tâm về quá trình này. Trước khi cấy, bệnh nhân được tiêm thuốc tê nhằm loại bỏ tình trạng khó chịu và đau cho bản thân. Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành lật vạt, bóc tách niêm mạc và dùng mũi khoan để tạo khoảng trống theo kích thước trụ implant cần đặt vào, và đưa trụ Implant vào vị trí này. Sau đó, bác sĩ sẽ vệ sinh và khâu vết thương lại, hướng dẫn bệnh nhân uống thuốc và chăm sóc tại nhà. 2.4. Lấy dấu hàm và gắn răng tạm Sau cấy trụ Implant, bệnh nhân sẽ được tiến hành lấy dấu hàm và gắn răng tạm trong quá trình chờ gắn răng sứ. Trường hợp cấy ghép răng hàm thì có thể không cần đeo. 2.5. Tái khám Sau khoảng 7 ngày, bệnh nhân cần quay lại kiểm tra độ lành của vết thương theo kế hoạch. Việc tái khám diễn ra theo lịch hẹn của bác sĩ để kiểm tra định kỳ, xem mức độ tích hợp xương của bệnh nhân. Trong quá trình này, để hạn chế việc nướu có thể đóng lại, che mất trụ Implant bên dưới, bác sĩ sẽ tiến hành đặt ốc lành thương để hỗ trợ gắn răng sứ với trụ Implant sau này. Thăm khám bác sĩ định kỳ để bảo vệ răng miệng 2.6. Phục hình răng sứ trên Implant Sau khi đặt trụ khoảng 3-6 tháng,trụ Implant đã được tích hợp với xương hàm, bệnh nhân sẽ được phục hình răng sứ để hoàn tất quy trình trồng răng Implant. Sau quá trình gắn mão sứ, bác sĩ sẽ kiểm tra lại khớp cắn, khả năng chịu lực của răng mới, đồng thời hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng tại nhà 3. Lưu ý khi cấy ghép Implant Bên cạnh đó, cần chăm sóc phù hợp để duy trì hiệu quả sau quá trình cấy ghép Implant  : – Thực hiện theo đơn thuốc của bác sĩ đã kê riêng, không tự ý dùng thuốc giảm đau. – Hạn chế vận động mạnh hoặc các hoạt động nguy cơ chấn thương vùng cấy răng sau 1-2 ngày cấy ghép – Tránh tình trạng thức ăn rơi vào khu vực mới cấy trụ nhằm giảm vấn đề đau và nguy cơ viêm nhiễm. – Không tác động lực lên khu vực Implant bở gây đau và có thể ảnh hưởng đến vị trí răng sau này – Thực hiện vệ sinh răng miệng sạch sẽ và điều độ. – Chế độ ăn uống hợp lý, ít đường, không thuốc lá rượu bia sẽ giúp bạn hạn chế nguy cơ viêm nhiễm và đào thảo trụ Implant. Như vậy, dịch vụ nha khoa cấy ghép Implant cần được thực hiện cẩn trọng, tỷ mỷ cả từ nha khoa điều trị và bệnh nhân. Hãy cố gắng tuân thủ những lưu ý từ bác sĩ bởi, sau khi quá trình này kết thúc, bệnh nhân sẽ được khôi phục cả về thẩm mỹ và chức năng răng với thời gian bảo hành lâu và độ bền có thể lên đến vài chục năm. Bên cạnh đó, đừng quên chăm sóc răng miệng hằng ngày để bảo vệ răng cũng như sức khỏe bản thân toàn diện.
thucuc
1,342
Biến chứng đái tháo nhạt trong thai kỳ Chúng ta thường nghe nhắc nhiều đến những bệnh như đái tháo đường hay tiểu đường thai kỳ. Vậy đái tháo nhạt có phải là những bệnh lý đó không? Mắc bệnh đái tháo nhạt có nguy hiểm và biến chứng đái tháo nhạt trong thai kỳ là gì? 1. Đái tháo nhạt là bệnh gì? Trên thực tế bệnh đái tháo nhạt không hề liên quan đến đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2. Đái tháo nhạt (DI) là tình trạng rối loạn khả năng cân bằng nước trong cơ thể. Thận của bệnh nhân không có khả năng giữ nước dẫn đến tiểu nhiều. Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo nhạt thường trở nên khát nước và muốn uống nhiều nước hơn. Tỉ lệ mắc phải bệnh đái tháo nhạt rất ít chỉ khoảng 1: 25000 người. Bệnh có thể gặp ở mọi độ tuổi khác nhau nhưng phần đa là ở người lớn và trong một vài trường hợp có cả phụ nữ mang thai. 2. Đái tháo nhạt có nguy hiểm không? Bệnh đái tháo nhạt có nguy hiểm không? là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân khi đã mắc phải căn bệnh này. Theo các bác sĩ đái tháo nhạt là bệnh lý không quá nguy hiểm nhưng cần phải hết sức thận trọng. Tuy nhiên, đái tháo nhạt vẫn có thể gây ra một số hậu quả xấu mà bệnh nhân có thể phải đối diện như: Người bệnh đi tiểu nhiều, cả ngày và đêm dẫn đến mệt mỏi, thiếu sức sống và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.Tình trạng mất nước dẫn đến đau cơ, yếu cơ, đau đầu, sụt cân, da khô, sốt và nôn ói. Ngoài ra do việc mất các chất điện giải còn gây ra rối loạn nhịp tim, rối loạn co thắt ruột, co cơ. Nguy hiểm hơn khi những rối loạn này có thể dẫn đến nguy cơ tử vong do ngừng tim, tụt huyết áp nếu không được chữa trị kịp thời. Đái tháo nhạt là bệnh lý không quá nguy hiểm nhưng cần phải hết sức thận trọng 3. Đái tháo nhạt khi mang thai có nguy hiểm ra sao? Các bà mẹ đang mang thai cũng chính là đối tượng có nguy cơ cao mắc phải bệnh lý này do sự xáo trộn các loại hormone trong cơ thể sản phụ. Vậy đái tháo nhạt khi mang thai có nguy hiểm không? Câu trả lời là không mấy nguy hiểm nếu bệnh được kiểm soát. Bà bầu sẽ bị mất nước và cảm thấy khát nước nhiều hậu quả là khiến cho mẹ tiểu thiếu kiểm soát, mệt mỏi, mất ngủ, rối loạn nước và điện giải.. Hầu hết các trường hợp đái tháo nhạt khi mang thai sẽ tự khỏi sau 4 – 6 tuần sau khi chấm dứt thai kỳ. Tuy nhiên, khi đã có tiền sử mắc bệnh đái tháo nhạt thai kỳ thì bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trong các lần mang thai tiếp theo. 4. Biến chứng đái tháo nhạt Nếu như không phát hiện và điều trị kịp thời thì biến chứng đái tháo nhạt mà người bệnh có thể phải đối diện sẽ là: khô miệng, cơ yếu, huyết áp thấp, mắt trũng, sốt hoặc nhức đầu, nhịp tim đập nhanh và giảm trọng lượng cơ thể. Một biến chứng đái tháo nhạt khác chính là gây ra sự mất cân bằng điện giải dẫn đến mệt mỏi, khó chịu kéo dài.Qua những thông tin trên chắc hẳn bạn đã có được câu trả lời cho câu hỏi đái tháo nhạt có nguy hiểm không? Và những biến chứng đái tháo nhạt mà chúng ta gặp phải. Mặc dù bệnh không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, tuy nhiên để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé các thai phụ cần có kiến thức để phòng ngừa tránh hậu quả khó lường của bệnh.
vinmec
665
Khí hư có màu xanh: Chị em chớ coi thường Ra khí hư màu xanh hiếm gặp hơn so với tình trạng khí hư màu trắng đục, màu vàng… nhưng nếu chẳng may mắc phải hiện tượng này thì chị em cần phải chú ý. Bởi nếu không được chữa trị kịp thời có tình trạng này có thể gây tác động xấu đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em. Khí hư được xem là tấm gương phản chiếu tình trạng sức khỏe phụ khoa của chị em, bởi bất kỳ một sự thay đổi nào về khí hư đều là những dấu hiệu cảnh báo các bệnh phụ khoa. Đa phần chị em thường gặp tình trạng khí hư ra nhiều, khí hư có mùi hôi, có màu trắng đục, màu vàng… mà ít khi bị ra khí hư có màu xanh. Nhưng nói như vậy, không có nghĩa là chị em được phép chủ quan với hiện tượng này, hãy trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về triệu chứng khí hư có màu xanh để kịp thời khắc phục. Tham khảo bài đọc sau: Nước tiểu màu xanh là bệnh gì Khí hư có màu xanh là hiện tượng bất thường chị em phải chú ý Khí hư có màu xanh là hiện tượng bất thường chị em phải chú ý 1. Khí hư màu xanh: Biểu hiện của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm Nếu xuất hiện khí hư màu xanh, rất có thể chị em đã mắc phải một số bệnh sau: 1.1. Viêm âm đạo Viêm âm đạo là bệnh phụ khoa thường gặp nhất ở chị em, triệu chứng bệnh viêm âm đạo không khó nhận biết đó là: khí hư chuyển thành màu trắng đục, dính mảng, hoặc màu vàng, màu xanh, loãng và có bọt Ngoài sự thay đổi về màu sắc và tính chất khí hư, thì khi mắc bệnh viêm phụ khoa này chị em còn cảm nhận rõ ràng được tình trạng ngứa vùng kín, âm hộ bị sưng tấy, đi tiểu đau, tiểu buốt. 1.2. Viêm cổ tử cung Cổ tử cung bị viêm nhiễm cũng sẽ làm xuất hiện một số triệu chứng như khí hư có màu xanh có mùi tanh, hôi, khí hư ra nhiều, loãng  dính từng mảng vào quần lót. Đối tượng dễ mắc phải bệnh viêm cổ tử cung nhất đó là những người đã từng nạo phá thai. Khí hư có màu xanh cảnh báo vùng kín đang có vấn đề Khí hư có màu xanh cảnh báo vùng kín đang có vấn đề 1.3. Viêm nội mạc tử cung Viêm nội mạc tử cung là bệnh phụ khoa mà các lớp nội mạc tử cung bị viêm nhiễm dưới tác động của các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi trùng, nấm. Triệu chứng bệnh viêm nội mạc tử cung rõ ràng nhất là ra khí hư màu xanh và ngứa, kèm theo mùi hôi tanh khó chịu, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng dưới, đau khi quan hệ, cơ thể mệt mỏi 1.4. Viêm phần phụ Nếu khí hư có màu xanh như nước mũi, hoặc có màu vàng có mùi hôi kèm theo triệu chứng đau vùng bụng dưới, rối loạn kinh nguyệt, đau rát khi quan hệ tình dục, cơ thể mệt mỏi… thì nguy cơ cao bạn đã bị mắc bệnh viêm phần phụ. Khí hư có màu danh là dấu hiệu của một số bệnh viêm nhiễm tại vùng kín Khí hư có màu danh là dấu hiệu của một số bệnh viêm nhiễm tại vùng kín 1.5. Viêm lộ tuyến cổ tử cung Viêm lộ tuyến cổ tử cung cũng là một trong những bệnh viêm phụ khoa có biểu hiện là khí hư màu xanh, bên cạnh đó chị em sẽ thấy vùng kín luôn bị ẩm ướt, âm đạo ngứa ngáy và có mùi hôi tanh khó chịu. 2. Cách chữa khí hư màu xanh Ra khí hư màu xanh là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa khác nhau nên không thể áp dụng chung một biện pháp chữa trị cho tất cả các bệnh. Vậy nên, chị em tuyệt đối không được tự ý mua thuốc để tự điều trị tại nhà. Khi gặp phải hiện tượng này, chị em cần biết cách lý đúng đắn bằng cách: Thăm khám bác sĩ để xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời Thăm khám bác sĩ để xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời
thucuc
768
Chụp X quang vòi trứng cần lưu ý những gì? Chụp X quang vòi trứng là một kỹ thuật chẩn đoán, giúp bác sĩ quan sát được những bất thường trong vòi trứng. Có rất nhiều phụ nữ thắc mắc rằng kỹ thuật này diễn ra như thế nào, cần lưu ý gì khi thực hiện… Bài viết sau đây sẽ giúp tất cả các chị em phụ nữ có thêm thông tin cần thiết về kỹ thuật này. 1. Chụp X quang vòi trứng để làm gì? Vòi trứng (hay còn gọi là ống dẫn trứng) là một bộ phận nằm trong ổ bụng của phụ nữ, nối hai đầu tử cung đến hai buồng trứng. Để quan sát và phát hiện những vấn đề bất thường sâu bên trong vòi trứng, các bác sĩ thường sử dụng kỹ thuật chụp X quang. Đây là một kỹ thuật được sử dụng vô cùng phổ biến. Ống dẫn trứng có vai trò là đường di chuyển tự nhiên của trứng và tinh trùng. Đồng thời, đây cũng là nơi tinh trùng di chuyển đi gặp trứng. Nếu trong ngày rụng trứng, tinh trùng gặp được trứng sẽ xảy ra quá trình thụ tinh. Nếu ống dẫn trứng có dị tật hoặc bị tắc nghẽn thì sẽ làm cản trở quá trình trứng và tinh trùng gặp nhau, dẫn đến giảm nguy cơ thụ thai và tăng nguy cơ thai ngoài tử cung. Nếu tình trạng tắc nghẽn kéo dài có thể gây vô sinh, hiếm muộn. Do đó, chụp X quang ống dẫn trứng là vô cùng quan trọng. Thông qua hình ảnh thu được từ kỹ thuật chụp X quang, bác sĩ sẽ thu được những thông tin sau: – Nắm được tình hình của vòi trứng như, chấn thương hoặc các bất thường trong cấu trúc vòi trứng. – Phát hiện vòi trứng có bị tắc nghẽn chỗ nào không. – Chẩn đoán nguyên nhân gây khó thụ thai, vô sinh. – Chẩn đoán bất thường liên quan đến tử cung như vách ngăn, polyp, u xơ, các mô sẹo, dị dạng… Chụp X quang vòi trứng là một kỹ thuật giúp các bác sĩ quan sát và nắm được tình trạng vòi trứng của phụ nữ 2. Những ai nên thực hiện chụp X quang vòi trứng? Bác sĩ sẽ chỉ định kỹ thuật này với những đối tượng sau: – Đã quan hệ vào ngày rụng trứng, không sử dụng bất cứ phương pháp tránh thai nào mà sau sáu tháng vẫn chưa có thai. – Sảy thai nhiều lần. – Từng phẫu thuật vòi trứng, thắt ống dẫn trứng. Vì kỹ thuật này sẽ thông qua tử cung nên bác sĩ chống chỉ định phương pháp này với những chị em: – Đang mang thai – Viêm vùng chậu – Xuất huyết tử cung nghiêm trọng ngay tại thời điểm làm xét nghiệm. Nếu nhận thấy mình khó thụ thai hoặc sảy thai nhiều lần thì các chị em nên tiến hành chụp vòi trứng 3. Quy trình thực hiện chụp vòi trứng 3.1. Chuẩn bị trước khi chụp – Thời điểm phù hợp để thực hiện kỹ thuật chụp là sau khi sạch kinh nhưng chưa rụng trứng để đảm bảo bạn chưa mang thai. – Trao đổi kỹ với bác sĩ tình trạng sức khỏe hiện tại, các bệnh lý đang mắc (nếu có), loại thuốc đang dùng, có dị ứng với thành phần nào không… 3.2. Quá trình chụp – Bác sĩ yêu cầu bạn nằm lên ghế, giơ hai chân lên cao, thả lỏng cơ thể. – Bác sĩ sẽ dùng mỏ vịt, đưa vào âm đạo của bạn giúp mở rộng âm đạo, tạo điều kiện cho bác sĩ quan sát. – Tiếp theo, bác sĩ sẽ luồn một ống nhỏ, mềm vào âm đạo đến vòi trứng, để bơm vào đó một lượng nhỏ dung dịch cản quang. – Sau khi bơm dung dịch cản quang xong, bác sĩ sẽ tháo mỏ vịt và ống nhựa ra, di chuyển bạn đến máy chụp X quang và tiến hành chụp. – Khi vòi trứng chứa đầy dung dịch cản quang, máy X quang sẽ chụp lại và phản chiếu hình ảnh cho bác sĩ theo dõi. Quá trình chụp vòi trứng diễn ra vô cùng nhanh chóng, an toàn. 3.3. Hướng dẫn cách đọc kết quả Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ thông báo cho bạn tình trạng của vòi trứng. Kết quả bình thường là khi dòng chảy của dung dịch cản quang thông suốt, không bị gián đoạn, không thấy có mô sẹo hay tổn thương, vòi trứng có cấu trúc bình thường. Ngược lại nếu kết quả bất thường thì hình ảnh dòng chảy của chất cản quang đứt đoạn hoặc không thông suốt đến hết vòi trứng, báo hiệu vòi trứng của các bạn bị tắc nghẽn. Nguyên nhân có thể do vòi trứng có dị tật, có sẹo hoặc nguy cơ bệnh viêm nhiễm, lạc nội mạc tử cung. Nếu dung dịch cản quang bị rò ra ngoài, có thể vòi trứng bị rách hoặc có lỗ thủng. Trong trường hợp kết quả cho thấy vòi trứng và các cơ quan sinh sản bất ổn, bác sĩ có thể chỉ định chị em thực hiện thêm một vài chẩn đoán hình ảnh khác như siêu âm, CT, MRI hoặc nội soi ổ bụng để có kết quả chính xác hơn. 4. Lưu ý khi chụp X quang vòi trứng – Nên chuẩn bị trước một miếng băng vệ sinh để dùng ngay sau khi chụp, vì dịch cản quang sẽ chảy ngược ra theo đường âm đạo. – Nên nghỉ lại tại bệnh viện tối thiểu 20 phút để đảm bảo sức khỏe đã ổn định. – Bạn có thể gặp phải hiện tượng xuất huyết âm đạo trong vòng vài ngày sau đó. Tuy nhiên, nếu gặp phải tình trạng sau thì bạn lập tức phải tới gặp bác sĩ càng sớm càng tốt: Chảy máu âm đạo trầm trọng, kéo dài hơn 3 ngày, bụng co thắt, đau dữ dội, sốt, nôn, ngất xỉu Sau khi chụp X quang, các chị em nên nghỉ lại tại bệnh viện tối thiểu 20 phút để đảm bảo sức khỏe đã ổn định 5. Chụp X quang ống dẫn trứng có đau không? Chụp X quang vòi trứng đau hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn của bác sĩ, khả năng chịu đau của chị em… Trong quá trình thực hiện kỹ thuật này, hầu hết các chị em sẽ thấy hơi căng tức bụng một chút, hoặc có xuất hiện chuột rút. Bên cạnh đó, phản ứng giữa thuốc cản quang vào ổ bụng sẽ gây ra cảm giác đau nhẹ phần bụng dưới nhưng thường không kéo dài. Tuy nhiên, cảm giác đau sẽ giảm đi nhiều lần nếu các chị em thả lỏng cơ thể, không co gồng để bác sĩ thao tác dễ dàng hơn. Đặc biệt cần lựa chọn một địa chỉ uy tín để thực hiện nhằm hạn chế rủi ro và các biến chứng đáng tiếc khác với sức khỏe. Có thể nói, kỹ thuật chẩn đoán tình trạng vòi trứng bằng X quang không thể giúp khảo sát tổng thể tình trạng sức khoẻ của các cơ quan sinh sản. Cụ thể, nó chỉ giúp bác sĩ quan sát và theo dõi được những bất thường bên trong lòng vòi trứng. Tuy nhiên, đây vẫn là một kỹ thuật chẩn đoán khá an toàn, dễ thực hiện. Đồng thời, chụp X quang ống dẫn trứng cũng là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh vô cùng quan trọng, không thể thiếu trong quá trình khám và chữa trị vô sinh ở nữ giới. Nếu cảm thấy sức khỏe sinh sản có vấn đề, bạn vẫn nên tới gặp bác sĩ để có những tư vấn phù hợp nhất. Đừng quên khám phụ khoa định kỳ để có thể kiểm soát tốt sức khoẻ và kịp thời điều những những bất ổn nếu có.
thucuc
1,364
Phụ nữ tập gym cần đặc biệt lưu ý những vấn đề gì? Tập gym là để hỗ trợ cho vóc dáng được cân bằng và chắc khỏe hơn, thế nên người phụ nữ hiện đại họ luôn muốn thử sức trải nghiệm những bài tập để đạt được ước mơ ấy. Ngày nay, phụ nữ tập gym đã không là vấn đề quá xa lạ khiến bạn bất ngờ, vì vậy đừng bỏ lỡ bài viết để nắm bắt và hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé! 1. Phụ nữ tập gym cần chuẩn bị những gì? Người ta nói phụ nữ hiện đại không ngại dấn thân, bởi lẽ gym là bộ môn đòi hỏi chúng ta phải dùng sức và tâm lý kiên định thì mới đạt kết quả tốt được. Vậy phái nữ muốn tập gym thì cần chuẩn bị những gì? Chúng tôi sẽ tóm gọn câu trả lời với 3 vấn đề như sau: 1.1. Xác định tâm lý Mục đích bạn đến với gym để làm gì? Giảm cân? Tăng cân? Hay là để tăng cường sức khỏe? Thật ra bạn cần xác định mục tiêu cụ thể đầu tiên, tránh trường hợp tập luyện sai hướng khiến bạn mất thời gian lẫn công sức và tiền bạc. Là phụ nữ chắc hẳn ai cũng sẽ có tâm lý nhất định phải đẹp hoàn hảo, vì vậy hãy chuẩn bị mục tiêu rõ ràng kèm theo tinh thần quyết tâm trước khi đến phòng tập gym nhé! 1.2. Xây dựng kế hoạch tập luyện Xây dựng kế hoạch tập luyện giúp bạn kiểm soát được lịch tập cũng như không bỏ sót những bài tập quan trọng. Mỗi người có một thể trạng riêng, trước khi tập luyện nên xem xét bạn thuộc tuýp thân thể như thế nào rồi mới lên lịch sắp xếp các bài tập gym sao cho phù hợp. Bạn có nhiều lựa chọn phù hợp cho điều kiện của mình thế nên hãy chuẩn bị lịch tập đơn giản nhưng vẫn mang lại hiệu quả nhất định. 1.3. Chuẩn bị dụng cụ tập luyện Bạn cần chuẩn bị chu đáo dụng cụ tập luyện để bảo vệ an toàn sức khỏe tuyệt đối. Tuy nhiên, nhiều chị em vẫn chưa biết phải mang gì đến phòng tập gym, luôn hời hợt trong khâu chuẩn bị, thế nên chúng tôi sẽ liệt kê vài dụng cụ phổ biến sau đây: 1.3.1. Giày Hãy nhớ rằng giày luôn là vật bất ly thân của bạn khi tập gym, chúng bảo vệ đôi chân tránh những vấn đề về chấn thương và giúp bạn dễ dàng trong việc thực hiện các động tác. Bạn nên chọn những mẫu giày thoải mái, vừa chân, đặc biệt là phải chuyên dụng để tập gym, để những tai nạn trong lúc tập luyện không thể xảy đến với bạn. 1.3.2. Quần áo Nếu bạn là người phụ nữ tự tin thì có thể thoải mái diện những bộ đồ tập bó sát, hở bụng,... tôn lên vóc dáng khỏe đẹp của mình. Còn không bạn cứ tự do lựa chọn quần áo cho chất liệu thun mềm, không quá bó, hãy mặc gì khiến bạn cảm thấy thoải mái tập luyện. 1.3.3. Khăn Khi tập xong, mồ hôi trên cơ thể đổ ra rất nhiều và bạn phải lau đi liên tục, trường hợp đổ mồ hôi thấm vào ghế ngồi hoặc dụng cụ sẽ gây rất nhiều bệnh truyền nhiễm nơi phòng tập gym. Vì vậy, hãy chuẩn bị đầy đủ hai chiếc khăn sử dụng cho cả mặt và cơ thể. Da mặt phụ nữ thuộc dạng nhạy cảm, hãy chú trọng đầu tư những vật dụng cần thiết để bảo vệ làn da tránh khỏi những tác nhân dị ứng. Ngoài ra, bạn cần chuẩn bị thêm găng tay chuyên dụng cho việc tập gym, mang theo bình nước lọc cá nhân để kịp thời cấp nước trong lúc tập luyện. Và tất nhiên, hãy mang những dụng cụ khác cần thiết để hỗ trợ bạn hơn trong quá trình tập luyện. 2. Lợi ích đối với phụ nữ tập gym Nhắc đến tập gym người ta sẽ nghĩ đến ngay lập tức những hình ảnh cơ bắp cuồn cuộn, cơ bụng 6 múi quyến rũ. Tuy nhiên, tập gym cũng mang đến nhiều lợi ích mà bạn chưa khám phá ra nhất là đối với các chị em phụ nữ, cụ thể như: 2.1. Body hấp dẫn vạn người mê Thân hình thon gọn với 3 vòng quyến rũ là điều mà các chị em hằng mong ước. Và ưu điểm của gym là tạo cho bạn một thể hình cực đẹp, ngày càng trở nên săn chắc, thậm chí còn thay đổi tích cực cho làn da mịn màng, hỗ trợ tinh thần thoải mái, yêu đời hơn. 2.2. Giảm cân an toàn Béo thật sự không xấu, không ai có quyền đánh giá bạn qua lượng mỡ thừa có trong cơ thể. Tuy nhiên, bạn sẽ không thể tự mình chấp nhận chứng kiến vòng eo thừa mỡ, tay chân thô cứng, vì vậy tập gym tạo cơ hội giảm cân nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, tạo cơ hội cho các bạn tự tin hơn trong cuộc sống. 2.3. Tăng cân nhanh chóng Ngoài lợi ích giảm cân phổ biến thì tập gym còn có tác dụng giúp tăng cân hiệu quả. Bạn cần thực hiện các bài tập đúng cách, đúng cường độ kết hợp với thực đơn chuyên dành cho người tập gym tăng cân để nhận được kết quả tốt nhất. 2.4. Xương khớp chắc khỏe Là phụ nữ, xương khớp sẽ không được chắc khỏe như của phái nam. Nhưng chắc chắn một điều nếu như bạn tập luyện đúng bài tập, đúng kỹ thuật kết hợp ăn uống khoa học thì không những xương khớp chắc khỏe mà thậm chí còn tăng thêm vài centimet nữa đấy. 2.5. Kéo dài tuổi thọ Tập gym làm cho hệ miễn dịch tăng cao, giúp cơ thể chống chọi lại những bệnh tật nguy hiểm như tim mạch, ung thư. Tập luyện ở độ tuổi còn trung niên sẽ hỗ trợ chị em rất nhiều về mặt sức khỏe, kéo dài tuổi tác và ít ra bạn không phải đối mặt với quá nhiều bệnh tật. 3. Bài tập dành cho phụ nữ tập gym Phụ nữ hiện nay có khá nhiều lựa chọn trong việc thực hiện các bài tập gym. nên lựa chọn những bài tập nhẹ, phù hợp với thể lực của mình để hiểu quả được ngày càng nâng cao. Vì vậy sau đây là vài bài tập mà chị em có thể tham khảo: 3.1. Chạy bộ Bài tập trên máy chạy bộ cực kỳ hiệu quả trong việc cân bằng lại cơ thể, hỗ trợ đốt cháy lượng calo không cần thiết, giúp bạn giảm cân nhanh chóng mà không dùng sức quá nhiều. Chạy bộ rất dễ thực hiện, bạn chỉ cần chọn mức độ chạy mà bạn thấy thoải mái và thực hiện đều đặn chắc chắn sẽ nhận được kết quả tốt về sau. 3.2. Tập tạ Tập tạ không chỉ dành cho các đấng mày râu mà phụ nữ cũng có thể thực hiện, đơn giản là kết hợp cùng những dụng cụ tạ nhỏ, thực hiện với cường độ nhất định, điều này giúp phái nữ cải thiện vòng 2, đặc biệt sở hữu cánh tay cực thon gọn và săn chắc. 3.3. Đạp xe Phương pháp tập luyện này quá đỗi quen thuộc, bạn có thể hoàn toàn đốt cháy số calo có trong cơ thể với bài tập đạp xe đơn giản mà hiệu quả mang lại vô cùng cao. Tập một giờ mỗi ngày giúp cơ đùi bạn được săn chắc, một cơ thể dẻo dai và tuần hoàn máu cũng dễ dàng lưu thông hơn. Đấy là những bài tập đơn giản dành cho phụ nữ tập gym rất dễ thực hiện, tuy nhiên các bạn có thể Phụ nữ có quyền được đẹp, được sống thoải mái với lựa chọn với bản thân, cho nên hãy dám thử sức tập luyện để sở hữu thân hình nóng bỏng, vạn người mê. Cho nên qua bài viết phụ nữ tập gym, chắc các bạn đã nắm rõ được lợi ích cũng như cách tập luyện phù hợp dành cho các nàng yêu thích việc tập gym. Chúc các bạn có một thân hình khỏe đẹp!
medlatec
1,400
Cách nhanh hết sản dịch: Bí quyết cho mẹ sau sinh Sau khi sinh là lúc tử cung hoàn thành sứ mệnh, bắt đầu hồi phục. Thời điểm này, niêm mạc tử cung bị hoại tử, xơ hóa, bong ra lẫn với những cục máu đông nhỏ từ vết thương nơi nhau bám, cùng chất nhầy tử cung thoát ra ngoài. Đó chính là sản dịch. Khi sản dịch kéo dài, cách nhanh hết sản dịch thế nào được nhiều chị em sau sinh quan tâm. Ra sản dịch là điều bình thường ở phụ nữ sau sinh (kể cả sinh thường và sinh mổ). Quá trình ra sản dịch kéo dài 2 – 6 tuần. Trong những ngày đầu, sản dịch màu đỏ tươi, sau đó, màu máu nhạt dần, màu hồng nhạt, như dịch loãng. Tiếp theo đó, sản dịch có mang lượng tế bào, niêm mạc nên có màu trắng, hoặc vàng nhạt. Thông thường, trong khoảng 20 ngày sản dịch sẽ hết tuy nhiên ở một số sản phụ thì tình trạng này kéo dài khoảng 45 ngày. Lúc này có môt số cách nhanh hết sản dịch mà mẹ có thể áp dụng. 1. Cách nhanh hết sản dịch 1.1. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ Sau khi sinh, tử cung tiếp tục co bóp đẩy sản dịch ra ngoài. Lúc này, vi khuẩn bên ngoài dễ xâm nhập vào tử cung qua đường sinh dục, tử cung lúc này trở thành môi trường thuận lợi để gây nhiễm trùng âm đạo. Việc vệ sinh vùng kín sau sinh lúc này rất quan trọng. Nên thay băng vệ sinh 3 giờ/lần, mỗi lần thay cần vệ sinh vùng kín bằng nước ấm, sau đó thì lau khô. Tốt nhất nên dùng nước đun sôi để nguội hoặc nước ấm. Có thể vệ sinh bằng dung dịch sát khuẩn betadine pha loãng. Cần tắm gội hàng ngày, nhưng tắm nhanh trong phòng kín gió, sau đó lau khô người, sấy tóc. Cách nhanh hết sản dịch là điều khiến nhiều chị em băn khoăn 1.2. Vận động và nghỉ ngơi thích hợp Sản phụ cần phải nghỉ ngơi để phục hồi năng lượng. Tuy nhiên, cũng không nên nằm quá nhiều. Nếu mệt, bạn hãy cử động chân tay nhẹ nhàng trước khi ngồi dậy. Khi đã đỡ mệt, nên vận động nhẹ nhàng, nằm nhiều khiến cho máu huyết khó lưu thông. Với những sản phụ sinh mổ ngay khi ống thông tiểu được lấy ra, sản phụ có thể bước xuống giường, tập đi lại nhẹ nhàng. Lười vận động sau khi sinh mổ làm nhu động ruột chậm hồi phục, dẫn đến chứng táo bón khó chịu. 1.3. Hãy cho bé bú thường xuyên Cho bé bú sớm giúp cho bé tăng sức đề kháng còn làm cho tử cung của mẹ mau phục hồi, giảm nguy cơ băng huyết. Ngay cả khi sữa chưa kịp về, mẹ cũng nên cho bé bú. 1.4. Ăn rau ngót Đây là một cách kinh nghiệm dân gian để nhanh chóng làm hết sản dịch sau sinh. Rau ngót rửa dưới vòi nước sạch, để ráo nước. Cho vào máy sinh tố xay cùng một ít muối, và nước cho nhuyễn rồi uống mỗi ngày 1 cốc. Nếu không uống được rau ngót tươi, có thể ăn canh rau ngót hàng ngày. Ăn nhiều rau ngót 1.5. Xông hơi vùng kín Xông hơi vùng kín sau sinh đẩy nhanh sản dịch ra ngoài, giúp âm đạo được làm sạch, chống nhiễm khuẩn, giúp mẹ tự tin hơn về cơ thể. Cách xông hơi bằng lá trầu cũng là một kinh nghiệm dân gian được nhiều mẹ áp dụng. Cách thực hiện khá đơn giản: Nấu 1 nước sôi, vò lá trầu bỏ vào thêm chút muối. Lấy 1 chiếc chậu đổ nước vào ngồi xông. Khi nước đã nguội thì có thể dùng nước này rửa vùng kín. 2. Những sai lầm cần tránh sau sinh – Không nằm gác chân lên nhau: Nhiều mẹ cho rằng sau sinh nên nằm chéo chân, thực chất đây là cách ngăn sản dịch thoát ra ngoài. Khi sản dịch không thoát được ra ngoài, thì sẽ gây bế sản dịch, rất nguy hiểm. – Không nên nịt bụng quá chặt sau sinh: Nịt bụng quá chặt sau sinh làm áp lực bên ngoài thành bụng tăng, cản trở hồi phục thành bụng, cản trở cơ quan sinh sản trở về vị trí ban đầu. Khi vị trí của cơ quan sinh sản thay đổi, thì sản dịch sẽ không được thoát hết ra ngoài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe các sản phụ. Nếu tình trạng ra sản dịch kéo dài, mẹ cần đi khám để được bác sĩ kiểm tra tìm nguyên nhân và có cách xử trí đúng đắn Nếu tình trạng ra sản dịch kéo dài, mẹ cần đi khám để được bác sĩ kiểm tra tìm nguyên nhân và có cách xử trí đúng đắn. Cách nhanh hết sản dịch thế nào? Hi vọng rằng thông tin mà chúng tôi cung cấp đã mang đến cho bạn đọc những kiến thức hữu ích, áp dụng thành công.
thucuc
871
Vắc xin 6 trong 1 hexaxim là gì và có cần thiết không? Vắc xin 6 trong 1 hexaxim là loại vắc xin tổng hợp thế hệ mới với nhiều ưu điểm nổi trội hơn hẳn. Mặc dù đã được cấp phép và sử dụng ở Việt Nam được một thời gian khá dài nhưng  nhiều người lại vẫn chưa rõ về vắc xin 6 trong 1 có thể cho trẻ tiêm vào thời gian nào, cần lưu ý những gì hay chi tiết hơn nữa? 1. Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim là gì? Vắc xin 6 trong 1 hexaxim là vắc xin phối hợp được sản xuất bởi công ty dược phẩm Sanofi Pasreur, cùng nhà sản xuất với loại vắc xin rất thành công trước đấy - Pentaxim. Vắc xin 6 trong 1 một trong những vắc xin rất quan trọng và cần thiết cho trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên. Loại vắc xin này có khả năng phòng ngừa 6 căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ nhỏ, như là: Bạch hầu Ho gà Viêm gan B HIB Uốn ván Bại liệt 2. Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim có ưu điểm gì nổi bật ? Có nhiều sự cải tiến và phát triển hơn so những loại vắc xin trước, vắc xin 6 trong 1 có những ưu điểm nổi bật như sau : Vắc xin 6 trong có thể tiến hành phòng ngừa hiệu quả 6 bệnh truyền nhiễm kể trên chỉ với một mũi tiêm. Tính đến thời điểm hiện tại, vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin đầu tiên có thể kết hợp được nhiều loại vắc xin nhất trong một mũi tiêm, chính vì vậy bạn sẽ không cần cho con nhỏ tiêm chủng nhiều lần như trước đây nữa. Loại vắc xin này được sản xuất theo dạng hỗn dịch pha sẵn, có thể đưa vào sử dụng ngay, từ đó rút ngắn thời gian tiêm, tránh nguy cơ xảy ra sai sót liên quan đến quá trình hoàn nguyên cũng như tránh việc bị nhiễm khuẩn vào cơ thể khi tiến hành tiêm, cũng như đảm bảo được sự chính xác về liều lượng, hướng tới một kết quả cao nhất dành cho trẻ. Đặc điểm nổi bật nhất của vắc xin 6 trong 1 Hexaxim đó chính là mang tính an toàn cực cao. Vắc xin có chứa thành phần ho gà vô bào nên sau khi tiêm, các phản ứng tại chỗ của trẻ như đau, sốt sẽ thấp hơn so với các loại vắc xin khác. Điều này mang lại một sự an tâm cho phụ huynh cũng như cho thấy được bước tiến của vắc xin 6 trong 1. Vắc xin 6 trong 1 đã được thực hiện kiểm nghiệm trên 23 nghiên cứu lâm sàng tại 18 quốc gia trên thế giới, trong đó kiểm nghiệm hoàn tất ở Việt Nam vào năm 2015. Tính từ ngày bắt đầu được cấp phép lưu hành trên khắp thế giới, đã có tất cả hơn 50 triệu liều vắc xin 6 trong 1 được sử dụng tại hơn 113 quốc gia trên thế giới cho trẻ em, bên cạnh đó cũng có ghi nhận rằng không có trường hợp nào bị phản ứng phụ nghiêm trọng sau khi tiêm vắc xin. Một ưu điểm nổi bật của vắc xin 6 trong 1 đó là khi tiêm vắc xin này có thể tiêm đồng thời cùng với các loại vắc xin khác mà không hề gây ảnh hưởng hay làm giảm tác dụng của vắc xin. Ngoài ra, cũng có thể chuyển đổi loại vắc xin này sang loại vắc xin khác cùng loại trong trường hợp bất khả kháng. Mặc dù vậy nhưng các bác sĩ chuyên khoa hàng đầu khuyến cáo chỉ nên dùng một lại vắc xin trong một liệu trình tiêm chủng dành cho trẻ. Vì là loại vắc xin không cần hoàn nguyên, có thể sử dụng ngay nên có thể giảm thời gian chuẩn bị trước khi tiêm, cũng phần nào giúp giảm lo lắng cho các phụ huynh trước khi thực hiện tiêm cho trẻ nhỏ, đặc biệt hơn là có thể tránh xảy ra các sai sót 3. Tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ lúc nào là phù hợp? Thời điểm tiêm vắc xin 6 trong 1 là khi trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi nên tiêm 3 mũi cơ bản. khoảng cách đảm bảo nhất giữa các mũi tiêm là 1 tháng. Các bác sĩ đều khuyến cáo rằng nên hoàn thành cho trẻ đủ 3 mũi tiêm trước khi trẻ được 6 tháng tuổi. Mũi thứ 4 khi tiêm nhắc lại phải cách mũi tiêm thứ 3 là 6 tháng. Theo thông tư của Bộ Y Tế, vắc xin 6 trong 1 nên tiêm vào thời gian trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi và mũi nhắc lại là khi trẻ được 18 tháng tuổi. 4. Trường hợp nào thì không tiêm được vắc xin 6 trong 1? Là một loại vắc xin mới và phát triển hơn với sự tiên tiến của khoa học kĩ thuật những khi dùng thuốc cũng có một vài lưu ý không được tiêm vắc xin 6 trong 1 Hexaxim với các đối tượng như sau : Trẻ em đang trong tình trạng sốt cao hay đang cúm hoặc mắc bệnh cấp tính. Trẻ bị dị ứng với bất kì thành phần nào của vắc xin 6 trong 1. Hay là trẻ từng có tiền sử sốc phản vệ với các vắc xin ngừa bạch cầu, ho gà,… Những trẻ bị rối loạn đông máu hoặc nhiễm trùng nơi tiêm 5. Cách chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1 Hexaxim Sau khi thực hiện tiêm vắc xin 6 trong 1 Hexaxim, trẻ cần được phụ huynh và người nhà chăm sóc cẩn thận để tránh những tình trạng sốc phản vệ hay sốt co giật, để xảy ra hậu quả khó lường. Vì vậy, phụ huynh cần tìm hiểu kĩ lưỡng để chăm sóc cho trẻ đúng cách, tránh xảy ra hậu quả đáng tiếc. Đến khi về nhà, phụ huynh phải tiếp tục theo dõi trẻ trong vòng 24 giờ sau khi tiêm về sức khỏe của trẻ. Tuyệt đối không được chườm nóng, lạnh hay đắp lá thuốc vào vị trí tiêm. Đội ngũ y bác sĩ và điều dưỡng nhi giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và hỗ trợ chữa trị mang lại hiệu quả, an toàn. 100% trẻ tiến hành tiêm sẽ được theo dõi và đánh giá lại sức khỏe sau khi tiêm và trước khi ra về. Nhân viên phục vụ tận tình, chu đáo, thủ tục nhanh chóng, không phải chờ đợi lâu. Chi phí phù hợp,niêm yết công khai theo quy định của Sở Y tế,... Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim được sản xuất bởi nhà sản xuất hàng đầu Pháp về vắc xin phối hợp, được đánh
medlatec
1,140
Ăn gì để giảm nguy cơ mắc ung thư thực quản? Một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học không chỉ đảm bảo đủ dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho cơ thể mà còn giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư thực quản. Ăn gì để giảm nguy cơ mắc ung thư thực quản là quan tâm của nhiều bạn đọc. Ung thư thực quản là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Bệnh có thể phát triển ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất ở những người trên 55 tuổi, chiếm khoảng 85% số ca mắc ung thư thực quản. Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh với các loại thực phẩm có khả năng ngừa ung thư cùng với khám sàng lọc ung thư thực quản định kì là cách phòng bệnh tốt nhất. Nên ăn gì để giảm nguy cơ mắc ung thư thực quản? Trái cây và rau quả nhiều màu Việt quất chứa nhiều axit ellagic, chất có khả năng chống viêm có tác dụng giảm nguy cơ mắc ung thư thực quản Trái cây và rau quả vốn  là những thực phẩm không thể thiếu trong chế độ ăn uống hàng ngày, đặc biệt là những loại trái cây và rau quả nhiều màu, mọng nước. Các nhà khoa học đã chứng minh được rằng một số loại rau xanh, hoa quả tươi có chứa chất chống oxy hóa, các chất ức chế chống viêm, chống lại sự phát triển khối u và chống lại các gốc tự do, tiêu biểu là axit ellagic, vitamin C… Một số loại rau quả được khuyên dùng là lựu, mâm xôi đen, việt quất, dâu tây, rau cải xoăn… Trà xanh, trà đen Uống một cốc trà mỗi ngày giảm đáng kể nguy cơ mắc ung thư thực quản Trà là loại thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa cao. Một nghiên cứu tại Trung Quốc đã chỉ ra, những người không uống trà có nguy cơ mắc ung thư thực quản gấp đôi so với những người uống trà mỗi ngày. Nguồn gốc công dụng tuyệt vời của trà xanh đến từ hợp chất catechin có trong lá trà. Đây là chất có khả năng ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và đột biến tế bào – nguồn gốc ung thư. Ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ, protein Lúa mì, yến mạch, các loại hạt đậu là những thực phẩm giàu chất xơ, protein có tác dụng tuyệt vời trong phòng chống các bệnh ung thư, trong đó có ung thư thực quản. Ngoài những thực phẩm có lợi trên, cần chú ý đến một nguyên nhân dễ dẫn đến ung thư thực quản là mắc trào ngược dạ dày thực quản. Để hạn chế mắc trào ngược dạ dày thực quản, cần chú ý tránh, hạn chế ăn một số loại thực phẩm:
thucuc
506
6 cách tăng huyết áp tại nhà dành cho người bệnh! Tụt huyết áp gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm với sức khỏe. Chính vì vậy, việc bỏ túi các cách tăng huyết áp là cần thiết đối với người bệnh. Trong bài viết kỳ này, mời bạn cùng tìm hiểu cách tăng huyết áp tại nhà đơn giản và dễ thực hiện nhất. 1. Tụt huyết áp có thể xảy với bất cứ ai, trong đó, phụ nữ trẻ và người gầy là đối tượng có nguy cơ bị tụt huyết áp với cao hơn cả. Các nguyên nhân gây ra tình trạng tụt huyết áp , huyết áp thấp có thể kể đến như: Ảnh hưởng của các bệnh lý liên quan đến tim mạch. Tác dụng phụ khi sử dụng các loại thuốc Tây y như thuốc điều trị Parkinson, thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu,... Người gặp các vấn đề liên quan đến rối loạn nội tiết tố. Người có chế độ ăn uống không khoa học, thiếu hụt các chất dinh dưỡng. Người bệnh thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá. Người bị tiểu đường. Thường xuyên thay đổi các tư thế một cách đột ngột. Tụt huyết áp khi không được phát hiện kịp thời có thể gây ra các biến chứng xấu đối với sức khỏe như tai biến mạch máu não, rối loạn nhịp tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim,... Các biểu hiện tụt huyết áp mà người bệnh có thể gặp phải gồm có: Hoa mắt, chóng mặt. Đau đầu khó chịu. Mắt nhìn mờ, không rõ. Có tình trạng buồn nôn, ói mửa. Cơ thể mệt mỏi, suy nhược. Thở nhanh, thở gấp gáp. Khả năng tập trung kém. Lú lẫn, suy giảm trí nhớ. Trong một vài trường hợp, biểu hiện tụt huyết áp có thể nặng hơn như ngất xỉu, hôn mê sâu nếu không được chăm sóc và phát hiện sớm. 2. Các cách tăng huyết áp tại nhà dành cho người bệnh Khi gặp phải tình trạng tụt huyết áp, người bệnh có thể áp dụng các cách tăng huyết áp tại nhà như sau: Sử dụng nước muối Một trong các cách tăng huyết áp đơn giản mà người bệnh có thể nhanh chóng áp dụng chính là uống nước muối. Tuy nhiên, các chuyên gia không khuyến cáo người bệnh quá lạm dụng phương pháp này. Bởi cơ thể không nên hấp thụ lượng muối quá nhiều trong một thời gian ngắn. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể áp dụng việc uống nhiều nước lọc để kích thích nhịp tim và ổn định huyết áp. Uống nước chanh Một cốc nước chanh có chứa nhiều vitamin C là một trong những các tăng huyết áp tại nhà dành cho người bệnh. Không chỉ giúp ổn định huyết áp mà còn giúp nâng cao sức đề kháng và bổ sung một lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể. Uống cafe, trà Khi bị tụt huyết áp, người bệnh có thể uống một cốc cafe hoặc trà để tạm thời ổn định huyết áp nhờ tác dụng kích thích của cafein. Tuy nhiên, cách tăng huyết áp này nếu sử dụng quá thường xuyên có thể gây ra tình trạng mất ngủ và một vài tác dụng phụ khác. Sử dụng vớ ép y khoa Theo khuyến cáo của các chuyên gia, sử dụng vớ ép y khoa là cách tăng huyết áp hữu hiệu mà người bệnh có thể thường xuyên áp dụng. Phương pháp này giúp giảm lượng máu dồn xuống chân, tăng hồi lưu máu tĩnh mạch và giúp quá trình tuần hoàn máu trong cơ thể diễn ra hiệu quả hơn. Ngoài ra, sử dụng vớ ép y khoa còn có tác dụng giảm đau và giảm áp lực gây ra bởi chứng giãn tĩnh mạch. Sử dụng thuốc uống Trong một số trường hợp, người bệnh cần sử dụng các thuốc điều trị huyết áp thấp theo chỉ định của bác sĩ. Ví dụ như epinephrine, alpha-adrenoceptor, norepinephrine,... Uống trà gừng Gừng được biết đến là loại thực phẩm hữu ích trong việc khắc phục và ngăn ngừa tụt huyết áp đối với người bệnh. Khi nhận thấy tình trạng tụt huyết áp, bạn có thể uống 1 tách trà gừng nóng để cải thiện tình trạng. 3. Các phòng ngừa huyết áp thấp dành cho người bệnh Để phòng ngừa và cải thiện tình trạng huyết áp thấp, người bệnh có thể áp dụng các phương pháp như sau: Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý Chế độ ăn uống của người bị tụt huyết áp cần lưu ý tới các vấn đề sau: Bổ sung nhiều nước. Hạn chế sử dụng rượu bia, các loại đồ uống có cồn, chất kích thích,. . Sử dụng các loại thực phẩm giàu B12 như ngũ cốc, thịt bò, trứng. Ưu tiên với các nhóm thực phẩm giàu folate: măng tây, đậu bắp, nấm, cà chua,... Bổ sung lượng muối cần thiết cho cơ thể. Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Tập thể dục thường xuyên Để cải thiện và ổn định huyết áp, người bệnh nên duy trì thói quen tập thể dục từ 15 – 30 phút/lần. Trong đó, dựa trên tình trạng sức khỏe để lựa chọn các bài tập phù hợp như tập yoga, đi bộ, đạp xe đạp tập thể dục, tập dưỡng sinh,... Xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý Để phòng ngừa tình trạng tụt huyết áp, một chế độ nghỉ ngơi khoa học và lành mạnh là cần thiết. Cụ thể như: Ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc. Hạn chế tình trạng căng thẳng kéo dài. Duy trì tinh thần và tâm lý thoải mái, lạc quan nhất. Không thức quá khuya, thức trong thời gian dài. Tự theo dõi huyết áp tại nhà Chủ động theo dõi huyết áp tại nhà giúp người bệnh nắm bắt rõ nhất tình trạng huyết áp, sức khỏe của mình. Do đó, khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường về huyết áp có thể đưa ra các cách khắc phục kịp thời nhất.
medlatec
981
Cách chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Dù được cứu sống, các bệnh nhân bị tai biến vẫn có thể gặp phải những di chứng nặng nề và nguy cơ tái phát cao. Vì vậy, việc nắm vững các quy tắc và lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não là vô cùng quan trọng đối với việc phục hồi và giảm nguy cơ biến chứng. 1. Những nguy cơ đối với người bệnh sau tai biến  Sau tai biến mạch máu não, người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng sau: – Liệt, giảm vận động: Nếu vùng não điều khiển vận động bị tổn thương, người bệnh có thể bị yếu, liệt nửa người hoặc một số bộ phận trên cơ thể như tay hay chân.  – Khó khăn nói, khó nuốt: Tai biến mạch máu não có gây ảnh hưởng đến việc kiểm soát cơ miệng. Lúc này bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt bằng ngôn ngữ, nói ngọng, nói lắp, thậm chí không nói được. Khoảng 20% bệnh nhân tai biến mạch máu não bị mất tiếng nói. Nhiều trường hợp gặp khó khăn trong cả việc ăn uống. Người bệnh khó ăn, khó nuốt. Tình trạng này kéo dài có thể khiến cơ thể thêm suy nhược và khó phục hồi. – Rối loạn nhận thức: Nhiều người bệnh sau tai biến có thể gặp tình trạng sa sút trí tuệ, giảm nhanh nhạy trong suy nghĩ, tư duy, dẫn đến phán đoán, xử lý tình huống chậm. Nhiều người có biểu hiện hay quên, suy giảm trí nhớ.  – Rối loạn cảm xúc: Vì nhiều nguyên nhân, các bệnh nhân tai biến mạch máu não dễ bị trầm cảm, gặp khó khăn trong việc kiểm soát cảm xúc. – Rối loạn cơ vòng: Thường dễ dẫn đến tiểu tiện không tự chủ. Những biến chứng này khiến các bệnh nhân tai biến mạch máu não bị giảm khả năng tự chăm sóc, nhiều sinh hoạt cần đến sự chăm sóc từ người thân.  Sau tai biến mạch máu não người bệnh có thể đối mặt với những di chứng ở nhiều mức độ. 2. Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não như thế nào? 2.1 Chế độ dinh dưỡng trong kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Sự thiếu lành mạnh trong chế độ ăn uống là một trong những nguyên nhân dẫn tới tai biến. Ăn quá nhiều thực phẩm có hàm lượng đường, mỡ cao, nhiều protein, nhiều muối làm tăng nguy cơ đột quỵ. Cũng có trường hợp tai biến xảy ra do ăn quá ít thức ăn làm lượng mỡ, đạm, vitamin và khoáng chất trong cơ thể bị thiếu hụt. Vì vậy chế độ dinh dưỡng khoa học là rất cần thiết cho sự phục hồi của người bệnh. Theo các chuyên gia, người bệnh nên ăn đầy đủ các nhóm chất với tỷ lệ phù hợp, cụ thể: Người bệnh cần cung cấp lượng đạm ở mức 0,8g/kg cân nặng/ngày. Nên chọn các thực phẩm giàu đạm thực vật như đậu đỗ, đậu tương, đậu phụ, đạm động vật ít cholesterol như cá biển, cá đồng, sữa, thịt nạc… Lượng chất béo được khuyến cáo cho các bệnh nhân này là 25 – 30g/ngày. Trong đó 1/3 là chất béo động vật, còn lại là chất béo thực vật. Dầu thực vật còn có khả năng làm giảm nguy cơ đột quỵ do cục máu đông. Các loại hoa quả chín, rau củ, sữa có chứa chứa nhiều kali, có tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp. Nếu mỗi ngày bổ sung ít nhất 300mcg axit folic sẽ làm giảm 20% nguy cơ đột quỵ, 13% nguy cơ bệnh tim so với người dùng dưới 136mcg/ngày. Chất này có nhiều trong rau xanh, đậu, gạo, mỳ, quả có vị chua,… Việc giảm bớt năng lượng trong khẩu phần ăn sẽ giúp tránh tăng cân, giảm nhẹ hoạt động cho bộ máy tiêu hóa và tuần hoàn. Mức năng lượng đưa vào cơ thể được khuyến cáo chỉ nên ở mức 30 – 35 Kcal/ kg cân nặng/ngày. Nên cho bệnh nhân tai biến ăn rau củ, khoai, đậu đỗ, cơm, mỳ, bún, miến để bổ sung đầy đủ năng lượng. Đặc biệt những bệnh nhân này cần được ăn những thức ăn dễ tiêu hóa, tốt nhất nên ở dạng mềm, lỏng như súp, cháo, sữa. Cần chia nhỏ bữa ăn thành 3 – 5 bữa/ngày, tránh để bệnh nhân ăn quá no. Bệnh nhân cũng nên hạn chế ăn đồ lên men, thức ăn chế biến sẵn nhiều muối (dưa, cà, hành muối, bánh mỳ, thịt hun khói, ba tê, xúc xích…), gia vị cay, nóng, rượu, chè, cà phê… Khẩu phần ăn cần giảm muối và nước để tránh tình trạng phù do tụ máu ở tĩnh mạch.  Chế độ ăn lành mạnh giúp thúc đẩy quá trình phục hồi của người bệnh 2.2 Chế độ tập luyện rất quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Việc tập luyện rất quan trọng đối với sự phục hồi của người bệnh tai biến. Thông thường, nếu điều kiện sức khỏe cho phép, bệnh nhân có thể tập luyện ngay từ những ngày đầu. Các bài tập từ đơn giản đến phức tạp tùy theo mức độ hồi phục của bệnh nhân. Trong thời gian này, người nhà nên chú ý: – Vệ sinh cá nhân cho bệnh nhân, đánh răng ngày 2-3 lần – Giúp người bệnh thay đổi đổi tư thế nằm để chống loét – Xoa bóp bắp cơ, vận động các khớp tay và chân cho bệnh nhân, tránh cứng khớp, teo cơ. Việc tập vận động nhẹ nhưng thường xuyên sẽ giúp hồi phục nhanh chóng. – Cho bệnh nhân tập vận động tại nhà hoặc tại các trung tâm vật lý trị liệu – Khuyến khích bệnh nhân tự sinh hoạt hằng ngày với sự trợ giúp của thân nhân – Sửa đổi một số vật dụng trong nhà nếu cần để phù hợp với bệnh nhân – Người thân cần tích cực trò chuyện, cho bệnh nhân nghe và đọc, lặp lại trong vòng 20 tuần với mức độ khó tăng dần.  – Cho bệnh nhân tập nói bằng những câu từ đơn giản như chữ cái, số đếm, ngày tháng. Có thể tăng dần độ khó bằng cách cho người bệnh mô tả đồ vật xung quanh hoặc tập đọc đoạn văn từ ngắn đến dài dần. Trong 3 tháng đầu, bệnh nhân cần luyện nói khoảng 40 – 100 giờ. Các bệnh nhân sau tai biến nên được tập luyện với cường độ tăng dần 2.3 Chế độ sinh hoạt – Từ bỏ các thuốc lá, uống rượu, ăn mặn… – Uống thuốc đầy đủ và tái khám đúng hẹn của bác sĩ – Theo dõi và kiểm soát các bệnh phối hợp như tăng huyết áp, đái tháo đường,… để tránh tái phát – Xây dựng chế độ làm việc, nghỉ ngơi khoa học, tránh căng thẳng đầu óc, làm việc quá sức không tốt cho não – Đối với người cao tuổi, chú ý giữ ấm cơ thể, đặc biệt khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời lạnh đột ngột Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về di chứng sau tai biến và cách chăm sóc Chăm sóc người bệnh tai biến mạch máu não là một quá trình khó khăn, kéo dài, đòi hỏi sự kiên trì và kiến thức cơ bản. Hãy tham khảo bác sĩ chuyên khoa để đưa ra kế hoạch chăm sóc phù hợp, tránh đột quỵ tái phát, nhờ vậy kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.
thucuc
1,319
Công dụng thuốc Beres Drops Beres Drops là thuốc thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, với thành phần chính là sắt, kẽm và nhiều nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thế. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống trong lọ 30ml. Beres Drops được dùng trong các trường hợp cần tăng cường hệ miễn dịch, suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể hoặc người đang hồi phục sau phẫu thuật. 1. Beres Drops công dụng là gì? Thành phần: Dung dịch uống Beres Drops 30ml bao gồm các thành phần chính như:Sắt (Fe): 2 mg.Kẽm (Zn): 1.1 mg.Magie (Mg): 0.4 mg.Mangan (Mn): 0.3 mg.Đồng (Cu): 0.25 mg.Lượng nhỏ các nguyên tố vi lượng khác như: Mo (0.19 mg), V (0.12 mg), Ni (0.11 mg), B (0.1 mg), F (0.09 mg), Co (0.025 mg), Glycerol (6 mg).Ngoài ra còn có các hợp chất cần thiết khác như: EDTA (2.4 mg), Glycin (2.3 mg), Tartaric acid (1.6 mg), Succinic acid (0.5 mg), Ascorbic acid (0.3 mg).Sắt: Là một trong những nguyên tố quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn trong cơ thể, cần thiết cho quá trình tạo hemoglobin – thành phần tạo nên hồng cầu, myoglobin hoặc cytochrome. Theo các nghiên cứu, trung bình mỗi ngày mỗi người đàn ông trưởng thành cần bổ sung 9mg/ ngày và ở phụ nữ là 18mg/ ngày. Bình thường, lượng này được cung cấp đủ trong thức ăn, tuy nhiên ở những người suy giảm sức đề kháng, người sau phẫu thuật hay bệnh nhân ung thư, chỉ cung cấp qua ăn uống là không đủ nên cần phải bổ sung bằng thuốc.Kẽm: Tương tự sắt, kẽm cũng là nguyên tố vi lượng rất quan trọng với quá trình phát triển, quá trình hoạt động của con người và cần phải được bổ sung một lượng nhỏ mỗi ngày. Kẽm là đóng vai trò không thể thiếu trong hoạt động của rất nhiều enzyme chuyển hóa các quá trình sinh học trong cơ thể. Vì vậy, kẽm không chỉ cần thiết với các hoạt động sống của cơ thể mà còn giúp tăng cường hệ miễn dịch, ngăn chặn các bệnh nhiễm trùng nhất, đặc biệt là các nhiễm trùng ở đường hô hấp và hệ tiêu hóa.Các nguyên tố vi lượng: Có khả năng giúp cơ thể duy trì và phục hồi sức đề kháng, nhất là khi gặp các trường hợp cảm lạnh và cảm cúm. Ngoài ra, các nguyên tố tồn tại dù với lượng rất nhỏ cũng góp phần giúp phòng chống suy dinh dưỡng, stress; điều trị các triệu chứng mệt mỏi, kiệt sức, ăn mất ngon, mất ngủ, yếu mệt, bệnh nhân đang phục hồi sau phẫu thuật hoặc điều trị hỗ trợ, giúp tăng cường sức đề kháng, nâng cao thể trạng cho các bệnh nhân ung thư. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Beres Drops 2.1. Chỉ định của thuốc Beres Drops Thuốc Beres Drops được sử dụng trong những trường hợp:Cảm lạnh, cảm cúm, người cần tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể chống lại bệnh tật.Suy dinh dưỡng, stress.Mệt mỏi, kiệt sức, ăn mất ngon, mất ngủ, yếu mệt, bệnh nhân trong thời kỳ phục hồi sau khi bị bệnh hoặc vừa trải qua phẫu thuật.Điều trị hỗ trợ nhằm nâng cao thể trạng cho các bệnh nhân ung thư. 2.2. Chống chỉ định của thuốc Beres Drops Không sử dụng Beres Drops trong các trường hợp:Người có tiền sử dị ứng với các ion kim loại nặng.Người có chức năng thận bị suy giảm nặng.Người có các rối loạn về chuyển hóa ion kim loại trong cơ thể như sắt, đồng. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Beres Drops 3.1. Cách sử dụng Thuốc Beres Drops được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân uống trực tiếp dung dịch từ trong lọ cùng với nửa ly nước, nếu uống cùng nước chanh, nước cam hoặc với 50mg Vitamin C sẽ tăng hiệu quả tối ưu của thuốc.Thuốc Beres Drops thường được uống sau bữa ăn để tăng khả năng hấp thu. 3.2. Liều dùng Liều điều trị dự phòng:Người từ 10 - 20kg: 5 giọt/ lần, ngày 2 lần.Người từ 20 - 40kg: 10 giọt/ lần, ngày 2 lần.Người từ 40kg trở lên: 20 giọt/ lần, ngày 2 lần.Liều điều trị bệnh hoặc điều trị hỗ trợ:Người từ 10 - 20kg: 10 giọt/ lần, ngày 2 lần.Người từ 20 - 40kg: 20 giọt/ lần, ngày 2 lần.Người từ 40kg trở lên: 20 giọt/ lần, ngày 2 lần.Trường hợp điều trị nâng cao thể trạng cho bệnh ung bướu trên 40kg có thể tăng liều cao hơn, tối đa không quá 120 giọt/ ngày, chia thành 4 hoặc 5 lần uống.Sử dụng cho trẻ em: Trẻ em từ 10 kg trở lên có thể dùng với liều như trên, không dùng liều cao hơn. 3.3. Thời gian sử dụng Cần ít nhất 6 tuần để điều trị dự phòng đạt được hiệu quả. Có thể được duy trì tác dụng của thuốc bằng cách dùng liên tục liều dự phòng đến khi qua giai đoạn có nguy cơ.Đối với liều dùng điều trị, khuyến cáo dùng liên tục trong thời gian xuất hiện các triệu chứng, các cảm giác khó chịu. Sử dụng nhắc lại nếu các triệu chứng tái phát.Đối với điều trị hỗ trợ như trường hợp bệnh nhân ung thư, liều điều trị được xác định phải dựa trên thể trạng bệnh nhân và những liệu pháp điều trị mà bệnh nhân đã áp dụng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Beres Drops Khi dùng thuốc Beres Drops người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như: Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó chịu dạ dày, rối loạn tiêu hóa.Các triệu chứng này không cần phải điều trị, thường xuất hiện khi bệnh nhân uống thuốc với ít nước hoặc uống thuốc trước ăn. Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng bất thường khi sử dụng Beres Drops thì cần ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ phương pháp điều trị kịp thời. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Beres Drops Không sử dụng thuốc Beres Drops cùng với sữa hoặc cà phê vì có thể làm giảm sự hấp thu thuốc. Nước trà có thể làm biến đổi màu thuốc nếu sử dụng cùng Beres Drops.Thận trọng khi sử dụng thuốc Beres Drops cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Khả năng lái xe và vận hành máy móc không bị ảnh hưởng do dùng thuốc. Bệnh nhân hoàn toàn có thể thực hiện các công việc này khi đang sử dụng thuốc Beres Drops.Không uống rượu bia, nước chè hoặc chất kích thích trong thời gian điều trị thuốc Beres Drops.Bảo quản thuốc Beres Drops nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ, tránh ánh sáng.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Beres Drops. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ, tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng để đạt được hiệu quả cao nhất.
vinmec
1,184
Tất tần tật về cách trị táo bón ở trẻ 1. Thông tin cơ bản về táo bón bố mẹ nhất định phải biết 1.1. Thế nào là táo bón? Như phía trên đã chia sẻ, táo bón là một bất thường về tiêu hóa. Bất thường này được xác định khi trẻ đi ngoài một tuần dưới 3 lần hoặc trẻ đi ngoài một tuần trên 3 lần nhưng mỗi lần phân đều lớn, cứng, khô, khiến trẻ đau đớn, khiến gia đình trẻ căng thẳng. Ngoài hai điều kiện đó, tình trạng táo bón ở trẻ còn được xác định nếu trẻ có các vấn đề sau: Đi ngoài gắng sức gây chảy máu hậu môn, tiền sử táo bón, tiền sử nứt hậu môn. Tình trạng đi ngoài ít hơn 3 lần một tuần gọi là táo bón. 1.2. Táo bón phát sinh do đâu? Táo bón không chỉ có một nguyên nhân phát sinh. Táo bón có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân. Chúng ta có thể phân loại nguyên nhân gây táo bón thành hai nhóm lớn là: Nguyên nhân thực thể, gây ra khoảng 5% số ca táo bón và nguyên nhân chức năng, gây ra khoảng 95% số ca táo bón còn lại. Nguyên nhân thực thể gây táo bón bao gồm: – Các vấn đề về tuyến giáp: Như bệnh cường giáp – một bệnh lý làm suy giảm chức năng cơ ruột của trẻ, là một ví dụ điển hình. – Các vấn đề về thần kinh trung ương nói chung và thần kinh vùng bụng, ruột nói riêng: Như bệnh bại não, chứng chậm phát triển tâm thần,… – Một số bệnh lý toàn thân: Tiêu biểu như đái tháo đường,… – Các bệnh lý về cột sống,… Nguyên nhân chức năng gây táo bón bao gồm: – Thói quen nhịn đi ngoài của trẻ: Thói quen nhịn đi ngoài là nguyên nhân chủ yếu của chứng táo bón mãn tính ở trẻ. Khi trẻ nhịn đi ngoài càng lâu, phân trong ruột trẻ càng lớn, việc đi ngoài của trẻ càng trở nên khó khăn. – Trẻ ăn nhiều thức ăn đặc. – Trẻ ăn ít thực phẩm giàu chất xơ (rau củ quả). – Trẻ uống sữa công thức chứa một số thành phần Protein đặc thù có thể gây táo bón. – Trẻ uống nước ít hơn mức cơ thể cần hoặc trẻ mất nước bệnh lý: Khi thiếu nước, cơ thể trẻ sẽ tiến hành hấp thụ chất lỏng ở mọi nơi, kể cả ở phân. Bởi thế mà khi cơ thể thiếu nước, phân trẻ thường cứng và khô. 1.3. Nhận biết táo bón ra sao? Đi ngoài ít hơn 3 lần một tuần và đi ngoài phân lớn, cứng, khô, khiến trẻ đau đớn là hai dấu hiệu nhận biết điển hình của táo bón. Ngoài hai dấu hiệu này, táo bón còn biểu hiện thông qua một số tình trạng khác của trẻ. Những tình trạng đó là: – Đau bụng, vùng dạ dày; – Ngứa, đau, chảy máu hậu môn; – Phân lẫn máu; – Ăn không ngon miệng, biếng ăn; – Buồn nôn và nôn; – Hay cáu gắt hoặc hay bồn chồn, nói chung là trẻ thay đổi hành vi; – Mệt mỏi; Một trong những dấu hiệu nhận biết của táo bón là biếng ăn. 1.4. Biến chứng táo bón là gì? Táo bón không nguy hiểm. Tuy nhiên, như mọi bất thường về sức khỏe khác, táo bón không can thiệp kịp thời, cũng có thể gây ra một số hệ lụy tương đối nặng nề đến sức khỏe trẻ. Những hệ lụy đó là: Nhiễm trùng và áp xe hậu môn (Xảy ra khi tình trạng nứt hậu môn do trẻ gắng sức đi ngoài không được xử trí đúng đắn); tắc ruột (xảy ra khi trẻ táo bón nặng, phân mắc kẹt trong trực tràng); trĩ nội, trĩ ngoại (xảy ra khi trẻ táo bón mạn tính); suy dinh dưỡng; sức khỏe tâm thần bất ổn;… 2. Cách trị táo bón ở trẻ 2.1. Những thăm khám được thực hiện để chẩn đoán táo bón Muốn điều trị táo bón hiệu quả, xác định được nguyên nhân gây táo bón là vô cùng cần thiết. Theo đó, nguyên nhân gây táo bón có thể được xác định thông qua thăm khám lâm sàng và một số thăm khám cận lâm sàng sau: Sinh hóa máu, chụp X-quang bụng không chuẩn bị, chụp X-quang bụng có thuốc cản quang, chụp lưu thông đại trạng có đánh dấu phóng xạ, đo áp lực hậu môn và trực tràng, chụp CT Scan, chụp MRI,… 2.2. 2 bước điều trị táo bón Bước đầu tiên trong chu trình điều trị táo bón ở trẻ là làm rỗng đại tràng. Làm rộng đại tràng có thể được tiến hành bằng một trong các phương pháp sau; – Sử dụng thuốc nhuận tràng: Để làm mềm phân, chấm dứt tình trạng đau đớn khi đi ngoài, trẻ cần sử dụng thuốc nhuận tràng trong nhiều ngày. – Sử dụng thuốc đút hậu môn: Để kích thích ruột đẩy phân ra ngoài, trẻ cần sử dụng thuốc đút hậu môn. – Thụt tháo hậu môn bằng nước: Để tạo cơn mót đi ngoài, chuyên gia trực tiếp bơm nước vào trực tràng trẻ. – Thụt tháo hậu môn bằng tay: Nếu ngay cả việc sử dụng thuốc đút hậu môn và thụt tháo hậu môn bằng nước cũng không thể làm rỗng đại tràng, chuyên gia cần trực tiếp sử dụng tay để loại bỏ phân ứ đọng trong ruột trẻ. Bước thứ hai trong chu trình điều trị táo bón ở trẻ là cho trẻ sử dụng thuốc chống táo bón. Thuốc chống táo bón sẽ làm phân trẻ mềm, giúp trẻ đi ngoài không đau đớn, từ đó, trẻ khôi phục thói quen đi ngoài đều đặn. Thuốc này trẻ cần sử dụng vài tuần hoặc vài tháng. Bên cạnh việc sử dụng chúng, trẻ cũng cần uống nhiều nước và ăn nhiều rau củ quả. Cho trẻ tăng cường ăn rau củ quả là cách trị táo bón ở trẻ hiệu quả.
thucuc
1,042
Những dấu hiệu cảnh báo bệnh thận Theo thống kê Việt Nam có 16.000 bệnh nhân suy thận mạn tính. Theo các chuyên gia phát hiện sớm những dấu hiệu của bệnh và có một lối sống lành mạnh là cách để giảm thiểu nguy cơ suy thận. Vì thế nếu xuất hiện 1 trong 10 triệu chứng dưới đây bạn cần đến thăm khám và điều trị kịp thời. Theo thống kê Việt Nam có 16.000 bệnh nhân suy thận mạn tính. Những thay đổi khi đi tiểu: Tiểu nhiều vào đêm, nước tiểu có bọt, lượng nước tiểu nhiều hơn/ít hơn bình thường, nước tiểu có màu nhợt/màu tối, cảm thấy căng tức hay đi tiểu khó khăn… là những thay đổi bất thường khi đi tiểu mà bạn cần chú ý. Phù: Thận bị hỏng không loại bỏ được chất lỏng dư thừa, vì thế chất lỏng tích tụ trong cơ thể khiến bạn bị phù ở chân, cổ chân, bàn chân, mặt và/hay tay. Mệt mỏi: Thận khỏe mạnh tạo ra một hormone gọi là erythropoi-etin, hormone này thông báo cho cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu mang oxy. Khi thận hỏng, chúng tạo ra ít ery-thropoietin hơn, vì thế cơ thể có ít các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy hơn. Đây là lý do các cơ và đầu óc của bạn mệt đi nhanh chóng. Thận bị hỏng không loại bỏ được chất lỏng dư thừa, vì thế chất lỏng tích tụ trong cơ thể khiến bạn bị phù Ngứa/phát ban ở da: Thận loại bỏ các chất thải ra khỏi máu. Khi thận bị suy yếu, sự tích tụ của các chất thải này trong máu có thể dẫn đến ngứa ở da. Vị kim loại ở trong miệng/hơi thở có mùi amoniac: Sự tích tụ của các chất thải trong máu (hay được gọi là chứng urê huyết) có thể khiến thức ăn có vị khác đi và khiến hơi thở trở nên có mùi. Đồng thời bạn cũng nhận thấy rằng bạn không thích ăn thịt nữa. Buồn nôn và nôn: Sự tích tụ quá nhiều của các chất thải trong máu (chứng urê huyết) cũng có thể dẫn đến tình trạng buồn nôn và nôn. Thở nông: Đó là do chất lỏng dư thừa trong cơ thể tích tụ trong hai lá phổi. Và chứng thiếu máu (sự thiếu hụt các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy và sinh ra chứng thở nông. Người mắc bệnh thận có thể bị đau ở lưng hay sườn. Cảm thấy ớn lạnh: Thiếu máu có thể khiến bạn cảm thấy lúc nào cũng lạnh, thậm chí bạn đang ở trong phòng có nhiệt độ ẩm. Hoa mắt, chóng mặt và mất tập trung: Thiếu máu dẫn đến tình trạng não không được cung cấp đủ oxy. Điều này có thể làm ảnh đến trí nhớ, gây mất tập trung, hoa mắt và chóng mặt. Đau chân/cạnh sườn: Bệnh nhân bệnh thận có thể bị đau ở lưng hay sườn. Bệnh nhân đa nang, có thể khiến các nang trong thận chứa đầy chất lỏng, to lên và gây đau.
thucuc
523
Trị ung thư da bằng virut Herpes biến đổi gen Các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu ung thư (London) cho biết họ đã tìm ra liệu pháp mới điều trị ung thư da bằng virut Herpes biến đổi gen. Ảnh minh họa Các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu ung thư (London) cho biết họ đã tìm ra liệu pháp mới điều trị ung thư da bằng virut Herpes biến đổi gen. Nghiên cứu đã tiến hành tiêm thuốc T-VEC cho 436 bệnh nhân bị u ác tính được chọn lựa ngẫu nhiên. Thuốc được tiêm sau mỗi hai tuần và kéo dài tối đa 18 tháng. Kết quả cho thấy 1/4 số bệnh nhân có phản ứng tích cực với thuốc; 10% bệnh nhân hoàn toàn thuyên giảm, không còn tìm thấy tế bào ung thư, 16% bệnh nhân tiếp tục thuyên giảm bệnh sau 6 tháng. 163 bệnh nhân ung thư giai đoạn 3 và đầu giai đoạn 4 được trị liệu bằng T-VEC sống được 41 tháng, gần gấp đôi thời gian sống của 66 bệnh nhân ung thư da giai đoạn thấp hơn được chữa trị bằng liệu pháp kiểm soát. Trong quá trình thử nghiệm các nhà nghiên cứu còn phát hiện ra rằng virut Herpes- một loại virut có thể lây nhiễm hay gây ra mụn rộp trên da, đã được loại bỏ hai gen chính nhằm ngăn chúng ảnh hưởng đến các tế bào bình thường của cơ thể. GS Kevin Harrington, cho biết: “Phương pháp điều trị này tấn công tế bào ung thư bằng cả hai hướng, virut trực tiếp tiêu diệt tế bào ung thư đồng thời thúc đẩy hệ thống miễn dịch chống lại tế bào ung thư”. Thuốc T-VEC do hãng Amgen của Mỹ điều chế sản xuất hiện đã được trình lên các cơ quan quản lý dược phẩm của Mỹ và châu Âu chấp thuận.
medlatec
314
Giải phẫu xoang mũi và những bệnh lý thường gặp Mũi là cơ quan quan trọng đối với cơ thể đảm nhận các chức năng liên quan đến hô hấp. Trong đó, xoang mũi là các hốc rỗng chứa đầy không khí đã được lọc sạch. Dưới đây là những thông tin về cấu tạo, chức năng và một số bệnh lý thường xảy ra ở xoang cạnh mũi mà bạn không nên bỏ qua. 1. Cấu tạo, chức năng từng phần của mũi và xoang mũi Mũi có cấu tạo khá phức tạp và đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau, trong đó vai trò chính là khứu giác. Mũi được chia làm 3 phần với cấu tạo cụ thể như sau: Mũi ngoài Mũi ngoài bao gồm da, sụn và khung xương sụn mũi. Khung xương sụn mũi đóng vai trò tạo hình dạng và phần cao nhất của mũi. Bộ phận này được cấu tạo bởi sụn mũi và xương cánh mũi ở 2 bên. Sụn mũi nằm trong trong khung xương. Sụn mũi đóng vai trò quan trọng trong việc tạo độ dẻo dai và linh hoạt của mũi. Da là phần bên ngoài bao phủ toàn bộ khung xương và sụn mũi, giữ nhiệm vụ bảo vệ các cơ quan bên trong khỏi những tác động từ bên ngoài đồng thời tạo độ thẩm mỹ cho mũi. Mũi trong Mũi trong còn được là ổ mũi, giới hạn từ lỗ mũi ngoài đến lỗ mũi trong, được cấu tạo từ các bộ phận: Tiền đình nằm ở phía trước mũi, chứa nhiều vi mạch, có nhiệm vụ bảo vệ cấu trúc bên trong và duy trì độ ẩm. Khoang mũi được chia làm 2 phần bởi vách ngăn có nhiệm vụ chính là chứa không khí sau khi đi qua lỗ mũi. Vách ngăn là một xương thẳng, chia khoang mũi làm 2 phần. Nền ổ mũi hay khẩu cái cứng được bao phủ bởi một lớp niêm mạc, giữ nhiệm vụ ngăn cách ổ mũi với miệng. Lỗ mũi sau là nơi kết nối mũi với họng, đưa không khí từ mũi xuống vòm họng và các bộ phận khác. Van mũi là bộ phần hẹp nhất của đường thở có tác dụng duy trì độ ẩm, lọc và điều chỉnh không khí, mùi hương vào mũi. Hệ thống các lỗ dẫn lưu cho phép không khí và chất lỏng đi qua, được kết nối với khoang mũi. Xoang mũi Trong cấu tạo của mũi không thể nào bỏ qua xoang mũi là những hốc rỗng bên trong xương. Cơ quan này còn được gọi với cái tên là xoang cạnh mũi, cấu tạo bao gồm: Lớp niêm mạc mỏng lót bên trong có chứa nhiều sợi thần kinh khứu giác và các tuyến tiết chất nhầy để tạo độ ẩm và bảo vệ niêm mạc. Lông mũi được xem là “hàng rào bảo vệ” mũi trước các tác nhân từ bên ngoài. Vai trò của lông mũi là lọc và ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh, bụi bẩn, chất độc hại theo không khí đi vào mũi. Mạch máu trong xoang phân bố dày đặc nhằm cung cấp oxy và chất dinh dưỡng đồng thời duy trì nhiệt độ bình thường, ổn định bên trong mũi.2. Những bệnh lý xoang mũi thường gặp Một số bệnh lý xoang cạnh mũi phổ biến hiện nay là: Viêm mũi xoang Viêm mũi xoang là một trong những bệnh lý đường hô hấp phổ biến hiện nay do lớp niêm mạc lót bên trong xoang bị viêm, vi khuẩn có điều kiện tấn công gây nhiễm trùng. Người bị viêm mũi xoang thường có những triệu chứng: Đau nhức, khó chịu quanh vùng xoang bị viêm, cơn đau có xu hướng lan ra những khu vực xung quanh. Xoang mũi tiết dịch nhiều chảy xuống vùng họng gây kích thích dẫn đến ho dai dẳng, nhất là vào ban đêm. Dịch mũi có màu vàng hoặc xanh kèm mủ, mùi hôi. Thường xuyên thấy ngứa mũi và hắt hơi liên tục. Khứu giác giảm chức năng. Viêm xoang cần được điều trị kịp thời, đúng cách để tránh tình trạng chuyển sang mạn tính hoặc biến chứng nguy hiểm. Polyp xoang mũi Polyp là một dạng khối u lành tính hình thành bên trong xoang hoặc hốc mũi. Tình trạng này xảy ra phần lớn là do tổ chức đệm trong xoang bị thoái hóa cục bộ. Các khối polyp thường có đặc điểm là mềm, nhẵn, bên trong chứa các tế bào xơ liên kết, chứa dịch nhầy. Khi khối polyp hình thành bên trong các xoang sẽ gây ra tình trạng: Dịch mũi tiết nhiều, nghẹt mũi kéo dài. Mất khứu giác và vị giác. Đầu và các phần khác trên khuôn mặt, răng hàm trên đau nhức âm ỉ. Thường xuyên bị chảy máu cam. Khi ngủ thường sẽ ngáy to.
medlatec
799
Công dụng thuốc Lipvar 10 Lipvar 10 là thuốc gì? Thuốc Lipvar 10 chứa hoạt chất chính là atorvastatin, thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc được sử dụng điều trị tích cực trong trường hợp tăng cholesterol máu và dự phòng các biến cố tim mạch. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc này. 1. Công dụng Lipvar 10 là gì? Lipvar 10 được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Tăng cholesterol toàn phần, LDL cholesterol.Tăng lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson)Trị tăng triglycerid máu (nhóm IV theo phân loại của Fredrickson) mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.Lipvar cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.Dự phòng tiên phát biến cố tim mạch: Làm chậm sự tiến triển của xơ vữa mạch vành, làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành, giảm nguy cơ đột quỵ, giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.Mặt khác, nếu người bệnh thuộc các trường hợp sau sẽ không được chỉ định kê đơn như:Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Người bệnh có chức năng gan suy giảm. Transaminase huyết thanh tăng dai dẳng trên 3 lần giới hạn bình thường mà không giải thích được.Bệnh nhân đang điều trị với tipranavir và ritonavir, hoặc với telaprevir.Phụ nữ có thai 2. Liều dùng và cách dùng Lipvar 10 2.1. Cách dùng. Lipvar 10 được bào chế dưới dạng viên nén nên người bệnh được khuyên sử dụng thuốc bằng đường uống. Bệnh nhân có thể lựa chọn thời điểm uống thuốc vào bất cứ khi nào trong ngày. Bạn có thể uống Lipvar 10 chung với thức ăn hoặc không. Tuy nhiên để tránh tình trạng đau dạ dày, người bệnh nên uống thuốc khi bụng no.2.2. Liều dùng. Liều dùng của Lipvar 10 được điều chỉnh theo mục đích điều trị bệnh, tình trạng sức khỏe và đáp ứng của người bệnh. Bạn có thể tham khảo liều dùng dưới đây từ nhà sản xuất:Liều dùng thông thường của thuốc là 10 mg. Liều tối đa sử dụng là 80 mg/ngày. Thời gian điều chỉnh liều lượng thuốc phải sau ít nhất 4 tuần. Liều dùng cho điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp): 10 mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày.Điều trị tăng cholesterol máu cá tính gia đình dị hợp tử: Liều khởi đầu là 10 mg mỗi ngày. Có thể tăng liều lên 80 mg hoặc sử dụng liều 40 mg phối hợp với nhựa gắn acid mật.Liều dùng tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: 10 đến 80 mg/ngày.Phòng ngừa các bệnh liên quan đến tim mạch sẽ được chỉ định liều dùng 10 mg/ngày.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận không cần điều chỉnh liều thuốc.Ở bệnh nhi điều trị rối loạn lipid máu nghiêm trọng được chỉ định liều khởi đầu là 10 mg atorvastatin mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên tới 20 mg atorvastatin.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Sử dụng thiếu liều thuốc Lipvar 10 ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Tình trạng này có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh. Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc Lipvar 10, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến;Sử dụng thuốc Lipvar 10 quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm. Bệnh nhân nên chủ động báo với bác sĩ nếu nhận thấy mình sử dụng quá liều lượng được khuyến cáo. 3. Tác dụng phụ của thuốc Lipvar 10 Thuốc Lipvar 10 gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng, cụ thể:Các tác dụng phụ thường gặp như: viêm mũi họng, phản ứng dị ứng, tăng đường huyết, đau họng...Các phản ứng phụ ít gặp hơn như: Hạ đường huyết, tăng cân, biếng ăn, mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, rối loạn cảm giác, mau quên, viêm gan...Tác dụng phụ không mong muốn hiếm gặp như: Giảm tiểu cầu, rối loạn thần kinh ngoại biên, rối loạn thị giác, tắc mật, phù mạch....Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của Sotramezol.Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Lipvar 10 Các chuyên gia khuyến cáo, trước khi sử dụng thuốc Lipvar 10 điều trị các vấn đề tim mạch kể trên, người bệnh cần kiểm soát lượng cholesterol máu. Để kiểm soát được tình trạng này, bạn có thể cố gắng duy trì bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.
vinmec
992
Công dụng thuốc Abalamzi Thuốc Abalamzi được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Lamivudine, Zidovudine và Abacavir. Thuốc được sử dụng trong kiểm soát bệnh HIV. 1. Thuốc Abalamzi chữa bệnh gì? Mỗi viên nén thuốc Abalamzi có chứa thành phần chính là 150mg Lamivudine, 300mg Zidovudine, 300mg Abacavir (dưới dạng Abacavir sulfat) và các tá dược khác.Cả 3 hoạt chất là Lamivudine, Abacavir và Zidovudine đều là những chất ức chế men sao chép ngược nucleosid (NNRTI). Chúng ngăn chặn hoạt động của enzyme sao chép ngược, một loại enzyme được sản xuất bởi HIV cho phép nó lây nhiễm các tế bào và từ đó tạo ra nhiều virus hơn. Thuốc Abalamzi được kết hợp với tối thiểu một loại thuốc HIV khác, làm giảm lượng HIV trong máu và giữ nó ở mức thấp.Thuốc Abalamzi không chữa khỏi được nhiễm HIV hoặc AIDS nhưng có tác dụng làm giảm lượng HIV ở trong cơ thể để hệ thống miễn dịch có thể hoạt động được hiệu quả hơn. Điều này làm giảm khả năng bị biến chứng HIV (như ung thư, nhiễm trùng mới) và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.Chỉ định: Thuốc Abalamzi được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các loại thuốc HIV khác để kiểm soát nhiễm HIV.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Abalamzi đối với người quá mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bệnh có bạch cầu trung tính thấp và trẻ em dưới 12 tuổi. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Abalamzi Cách dùng: Sử dụng thuốc Abalamzi bằng cách uống trực tiếp. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, hãy sử dụng thuốc Abalamzi vào những khoảng thời gian cách đều nhau. Tốt nhất bạn hãy sử dụng thuốc này vào cùng một thời điểm mỗi ngày.Liều dùng:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng 1 viên/lần x 2 lần/ngày;Cần điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân suy thận và suy gan nặng;Vì sản phẩm này có liều cố định Zidovudine, Abacavir và Lamivudine nên chỉ dùng nếu bác sĩ xác định rằng liều của cả 3 loại thuốc trong sản phẩm này đều phù hợp với người sử dụng;Một điều quan trọng khác là tiếp tục sử dụng thuốc này (và các loại thuốc HIV khác) đúng với chỉ định của bác sĩ, nhớ đừng bỏ qua bất cứ liều nào. Không được tự ý tăng liều dùng, sử dụng thuốc này thường xuyên hơn so với quy định hoặc ngưng dùng thuốc (hoặc các loại thuốc HIV khác) ngay cả trong một khoảng thời gian ngắn trừ khi bác sĩ chỉ định làm như vậy. Việc tự ý bỏ qua hoặc thay đổi liều dùng mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn có thể khiến lượng virus trong cơ thể tăng lên, làm khó khăn trong việc điều trị nhiễm trùng (kháng thuốc) hoặc làm giảm các tác dụng phụ. 3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Abalamzi Một số tác dụng không mong muốn mà người bệnh có thể gặp phải khi dùng thuốc Abalamzi là:Các tác dụng phụ phổ biến nhất khi sử dụng thuốc Abalamzi đó là mẫn cảm (phản ứng dị ứng), buồn nôn (cảm thấy ốm), phát ban, nôn mửa, đau bụng (đau dạ dày), tiêu chảy, đau đầu, đau khớp, ho, triệu chứng mũi (các vấn đề về mũi như chảy nước mũi và kích thích), rối loạn cơ, sốt, thờ ơ (thiếu năng lượng), mất ngủ (khó ngủ), mệt mỏi, khó chịu (cảm thấy không khỏe), rụng tóc và chán ăn;Ít gặp: Phản ứng quá mẫn;Tác dụng phụ khác: Có dấu hiệu tổn thương gan, cần dừng điều trị ngay lập tức nếu người bệnh có phản ứng quá mẫn. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Abalamzi
vinmec
645
Vì sao sản phụ dễ bị bí tiểu và cách điều trị bí tiểu sau sinh? Sau quá trình vượt cạn thành công, cơ thể sản phụ cần thời gian nghỉ ngơi để hồi phục sức khỏe cũng như nhiều vấn đề khác do sinh nở. Trong đó, có khoảng 13,5% sản phụ sau khi sinh mắc phải tình trạng bí tiểu gây không ít ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và tâm lý. Vậy nguyên nhân dẫn đến bí tiểu sau sinh là gì và cách điều trị bí tiểu sau sinh như thế nào? 1. Tại sao phụ nữ sau sinh dễ bị bí tiểu? Tình trạng bí tiểu sau sinh xuất hiện là khi sản phụ có biểu hiện buồn đi tiểu khi bàng quang căng đầy nhưng không thể đi tiểu được. Trong trường hợp sản phụ sử dụng thuốc gây tê khi sinh, bệnh nhân có thể không có cảm giác hoặc cảm nhận về việc buồn đi tiểu. Tuy nhiên việc bàng quang căng đầy nhưng không đi tiểu được sẽ gây khó chịu, căng tức và còn ảnh hưởng đến sức khỏe nếu không được xử lý sớm. Vậy những nguyên nhân nào khiến sản phụ thường bị bí tiểu sau sinh? 1.1. Quá trình chuyển dạ kéo dài Trong quá trình chuyển dạ, đầu thai sẽ dịch chuyển xuống thấp về phía ngả âm đạo để có thể dễ dàng ra ngoài hơn. Với những thai lớn hoặc quá trình chuyển dạ kéo dài, đầu thai sẽ đè vào cổ bàng quang hoặc niệu đạo, kết hợp gây ứ đọng nước tiểu, căng giãn bàng quang. Tình trạng này sẽ gây mất trương lực, co thắt cổ bàng quang tạm thời. Do đó, sau khi sinh, sản phụ dễ bị bí tiểu do cổ bàng quang sẽ bị rối loạn tạm thời việc đóng mở để đi tiểu. Những trường hợp nguy cơ cao trên nếu sau sinh 3 - 4 giờ vẫn chưa đi tiểu, bác sĩ sẽ cần khám hoặc siêu âm kiểm tra bàng quang để phát hiện sớm tình trạng bí tiểu và can thiệp khi cần thiết. 1.2. Nhiễm trùng đường tiểu Trong quá trình mang thai hoặc quá trình sinh con, vi khuẩn có thể xâm nhập gây nhiễm trùng đường tiểu, ống dẫn tiểu. Khi đó, ống dẫn tiểu bị phù nề, sưng huyết nên không thể đưa nước tiểu ra ngoài, hậu quả là sản phụ bị bí tiểu nhiều giờ không thể khắc phục được. Trường hợp này cũng cần can thiệp để sản phụ có thể đi tiểu được đồng thời điều trị bệnh nhiễm trùng tránh dẫn đến biến chứng. 1.3. Sản phụ phải rạch tầng sinh môn Nhiều sản phụ vượt cạn khó khăn do đường sinh không đủ rộng hoặc thai nhi quá lớn thì bác sĩ sẽ phải rạch tầng sinh môn để bé sinh dễ dàng hơn. Sau khi rạch, bác sĩ sẽ khâu lại sau khi sinh và sẽ cần thời gian để vết thương này lành lại. Nguyên nhân này gây đau đớn cho sản phụ khi thuốc tê hết tác dụng và không dám rặn tiểu, lâu dần gây ra tình trạng bí tiểu. 1.4. Tác dụng của hormone Progesterone Một nguyên nhân khác góp phần gây ra bí tiểu ở sản phụ sau sinh là việc tăng nồng độ quá mức hormone Progesterone. Hormone sẽ tác dụng gây ức chế bàng quang và cũng dẫn đến tình trạng bí tiểu. Bí tiểu sau sinh thường gặp ở những mẹ sinh mổ hoặc sinh thường nhưng chọn phương pháp sinh không đau: ảnh hưởng của thuốc gây mê hoặc thuốc gây tê, căng thẳng thần kinh hoặc tổn thương do quá trình mổ lấy thai,… Xác định nguyên nhân gây bí tiểu sau sinh là cần thiết để can thiệp hiệu quả, giúp sản phụ có thể đi tiểu và nhanh chóng hồi phục sức khỏe cùng những sinh hoạt thường ngày. 2. Điều trị bí tiểu sau sinh như thế nào? Bí tiểu sau sinh thường không nguy hiểm nếu phát hiện sớm và điều trị. Tuy nhiên, nếu sản phụ vẫn không thể đi tiểu dù đã áp dụng các biện pháp như chườm ấm bụng, thư giãn vùng chậu, ngồi theo tư thế tự nhiên,… thì cần điều trị để tránh biến chứng. Thông thường khi sản phụ bị bí tiểu từ 2 - 4 giờ sau sinh, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách tập đi tiểu với tư thế thoải mái, theo lịch trình để phản xạ đi tiểu trở lại. Ngoài ra, các phương pháp hỗ trợ như chườm ấm bụng, tập vận động hoặc uống nhiều nước sẽ giúp bạn đi tiểu dễ dàng hơn. Hầu hết trường hợp bí tiểu nhẹ sẽ có thể đi tiểu được với các biện pháp đơn giản này. Nếu không hiệu quả, sản phụ sẽ cần điều trị bí tiểu sau sinh với một số biện pháp sau: Đặt Sonde tiểu lưu Đặt Sonde tiểu lưu sẽ giúp sản phụ tập có thói quen đi tiểu sớm khi có nước tiểu, kẹp Sonde được tháo mỗi 4 giờ một lần. Khi tháo, mẹ có thể tự rặn tiểu qua Sonde, kết hợp với uống nhiều nước và chườm ấm vùng bụng dưới để đi tiểu dễ dàng hơn. Thời gian đặt Sonde tiểu lưu để hỗ trợ sản phụ đi tiểu thường kéo dài từ 2 - 4 ngày tùy theo tình trạng hồi phục phản ứng đi tiểu của sản phụ. Dùng thuốc điều trị Nếu nguyên nhân gây bí tiểu ở sản phụ sau sinh là do bệnh nhiễm trùng dẫn đến phù nề ống tiểu, chèn ép cổ bàng quang thì cần dùng thuốc điều trị như: thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc hỗ trợ tăng cường trương lực bàng quang. Bác sĩ sẽ khám và chỉ định dùng thuốc điều trị bí tiểu sau sinh thích hợp, theo dõi phản ứng và sự hồi phục của sản phụ cho đến khi bệnh được kiểm soát và bạn có thể đi tiểu lại bình thường. Kích thích điện thần kinh, tập phản hồi sinh học Phương pháp điều trị này hiệu quả với trường hợp bí tiểu sau sinh do tổn thương thần kinh vùng chậu, để sản phụ phục hồi cảm giác buồn đi tiểu cũng như các cảm giác khác ở vùng bụng dưới. Khi có cảm giác buồn đi tiểu trở lại, tăng cường lực cơ thành bàng quang sẽ giúp sản phụ dễ dàng đi tiểu hơn. Trên đây là những biện pháp điều trị bí tiểu sau sinh, cần xác định nguyên nhân để áp dụng điều trị phù hợp và hiệu quả. Ngoài ra, để tránh bí tiểu sau sinh, các bác sĩ khuyên rằng sản phụ sau sinh nên tập đi lại để lấy lại cảm giác sau khi dùng thuốc tê, không được nhịn tiểu và kéo dài do đau đớn.
medlatec
1,142
Tìm hiểu về bệnh lý viêm chân răng mãn tính Bệnh lý viêm chân răng nếu không được xử trí triệt để có thể dẫn tới mãn tính và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, tinh thần của người bệnh. Thậm chí, viêm chân răng mãn tính có thể dẫn tới tình trạng mất răng hoặc gây ra các bệnh lý về tim mạch… 1. Viêm chân răng mãn tính có biểu hiện gì? Chân răng là phần không thể nhìn thấy được bằng mắt thường do nằm sâu trong hốc xương ổ răng và được bao phủ bên ngoài bởi mô lợi hay còn được gọi là nướu. Khi thức ăn thừa và mảng bám tích tụ lâu ngày khiến vi khuẩn phát triển, gây ra các hiện tượng chân răng sưng đau thì được gọi là viêm chân răng. Nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm, bệnh sẽ tiến triển thành mãn tính và có thể gây ra nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm. Đặc điểm của bệnh viêm chân răng mãn tính chính là bệnh tiến triển chậm nhưng khi có các yếu tố toàn thân thuận lợi làm giảm sức đề kháng của cơ thể như tiểu đường, hút thuốc, stress… thì bệnh sẽ tiến triển nhanh và phá hủy nghiêm trọng các vùng quanh răng. Khi bị bệnh lý viêm quanh chân răng mãn tính, người bệnh thường gặp phải các tình trạng: – Nướu răng sưng đỏ do vi khuẩn phát triển mạnh mẽ làm tổn thương mô nướu. – Chạm vào cảm thấy sưng đau khu vực nướu và chân răng bị viêm nhiễm. – Tụt lợi, nướu răng lỏng lẻo, không bao phủ chắc chắn phần chân răng khiến chân răng lộ ra. – Hơi thở có mùi hôi do vi khuẩn phát triển và chất thải của chúng gây ra những mùi khó chịu trong khoang miệng. – Người mắc bệnh cảm thấy ăn nhai thức ăn gặp nhiều khó khăn, khi nhai mạnh thức ăn thường cảm thấy đau nhức. – Răng có thể ngả màu, mất đi màu trắng sáng tự nhiên của răng. Khi bị viêm chân răng, người bệnh thường gặp phải các tình trạng sưng nướu, đau chân răng… 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm chân răng Nguyên nhân chủ yếu khiến viêm chân răng trở thành mãn tính chính là việc vệ sinh kém khoa học trong thời gian dài và không thăm khám, điều trị các bệnh lý viêm lợi, viêm chân răng. Thức ăn thừa mắc trong kẽ răng lâu ngày không được loại bỏ sẽ hình thành mảng bám. Mảng bám tồn tại thời gian dài trong khoang miệng chính là môi trường lý tưởng để vi khuẩn trú ngụ và phát triển. Sự phát triển mạnh mẽ của các ổ vi khuẩn làm mất cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng, gây viêm nhiễm và hình thành nhiều bệnh lý, trong đó có viêm chân răng. Viêm chân răng có thể hình thành do người bệnh giảm tiết nước bọt vì cơ thể thiếu nước hoặc sử dụng thuốc. Một chế độ dinh dưỡng kém khoa học cũng sẽ khiến sức đề kháng bị ảnh hưởng, khó có thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, một số thói quen kém khoa học như hút thuốc, uống nhiều rượu bia, ăn thực phẩm chứa nhiều đường… cũng khiến cho các tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Các mẹ bầu trong thời kỳ mang thai thay đổi nội tiết tố khiến sức đề kháng giảm sút, các tác nhân có hại dễ dàng tấn công. Bệnh có thể phát triển âm ỉ trong khoang miệng, khi gặp phải các điều kiện có lợi như người bệnh mắc đái tháo đường, AIDS, ung thư… thì sẽ tiến triển mạnh và gây ra biến chứng. Mảng bám là môi trường lý tưởng để vi khuẩn phát triển và gây bệnh viêm chân răng 3. Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm chân răng – Viêm nha chu: Tình trạng viêm quanh răng nếu không được điều trị sớm sẽ dẫn tới viêm nha chu với các biểu hiện: chảy máu nướu, chảy máu chân răng, xuất hiện dịch mủ bất thường, hơi thở có mùi… – Mất răng: Do các mô nướu quanh răng đã bị tổn thương, không thể bảo vệ khiến chân răng lộ ra, dễ lung lay và mất răng. – Khó ăn uống khiến cơ thể thiếu chất và có nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa. – Không có lực nhai kích thích, lâu ngày sẽ dẫn tới tình trạng tiêu xương hàm trong trường hợp mất răng. – Viêm cuống răng mãn tính có nguy cơ gây bệnh về tim phổi do vi khuẩn xâm nhập qua đường thở và ăn uống. Viêm chân răng càng để lâu không điều trị thì tỷ lệ mắc phải các biến chứng nguy hiểm càng cao. Bệnh không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe của răng miệng và còn làm suy sụp về tinh thần và khiến mọi người tự ti khi giao tiếp. 4. Điều trị bệnh lý viêm cuống răng mãn tính Viêm cuống răng mãn tính có thể điều trị bằng nhiều phương pháp tại nha khoa như sử dụng kháng sinh, nhổ răng và trồng bổ sung trong trường hợp không thể khắc phục bằng các biện pháp thông thường. Các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, xác định tình trạng bệnh của người bệnh để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất. Phương pháp điều trị phải đảm bảo an toàn đối với người bệnh để tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm. Viêm chân răng mãn tính có thể điều trị bằng nhiều phương pháp tại nha khoa như sử dụng kháng sinh, nhổ răng… Bên cạnh đó, việc áp dụng trang thiết bị nha khoa hiện đại cũng sẽ giúp làm giảm tình trạng đau đớn, chảy máu trong quá trình điều trị các bệnh lý răng miệng. Đồng thời, có thể rút ngắn thời gian và giúp bạn tiết kiệm chi phí khi cần thiết.
thucuc
1,039
Công dụng thuốc uniferon b9 Thuốc Uniferon B9 là một trong những sản phẩm được ưa chuộng sử dụng nhất hiện nay. Vậy để tìm hiểu cụ thể xem thuốc Uniferon B9 là thuốc gì? Thuốc Uniferon B9 công dụng là gì? Cách sử dụng ra sao? Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Uniferon B9? Cùng chúng tôi tìm hiểu những thông tin cần thiết về Uniferon B9 công dụng qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Uniferon B9 công dụng 1.1. Uniferon B9 là thuốc gì?Thuốc Uniferon B9 với ba thành phần là Ferrous ion - 33mg, Acid folic - 350mg, Vitamin B12 - 5mg, thuộc nhóm thuốc vitamin và khoáng chất, được bào chế dưới dạng viên nén bọc đường do công ty Cổ Phần Dược Tw Mediplantex sản xuất. Được biết đến với tác dụng bổ sung thiếu máu do thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ mang thai. Với giá cả hợp lý, thành phần hoạt chất cao, Uniferon B9 hứa hẹn là sản phẩm đáng để cạnh tranh với các loại thuốc có cùng thành phần.1.2. Uniferon B9 công dụng là gì?Sắt là thành phần không thể thiếu trong việc kết hợp với Hemoglobin, quan trọng trong tạo máu. Acid Folic (hay còn được biết đến với cái tên là Vitamin B9) là một Vitamin thiết yếu, vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp Nucleotid và ổn định hình dạng hồng cầu bình thường.Thuốc Uniferon B9 được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị thiếu máu do thiếu sắt và Acid Folic.Dự phòng thiếu sắt với những đối tượng có nhu cầu cao về khoáng chất này nhưng việc cung cấp bằng đường ăn uống không đáp ứng được như phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Dùng cho những người mà sự hấp thu sắt giảm như bệnh nhân bị viêm ruột mạn, những người sau phẫu thuật cắt dạ dày.Cơ thể mắc các tình trạng dẫn đến kém hấp thu sắt: Cắt đoạn dạ dày, viêm ruột mạn, viêm teo niêm mạc dạ dày.Hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt và thiếu nữ đang phát triển. 2. Cách sử dụng của thuốc Uniferon B9 2.1. Cách dùng thuốc Uniferon B9Thuốc dùng đường uống.Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên thường uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Chú ý không nhai viên thuốc khi uống.2.2. Liều dùng của thuốc Uniferon B9Người lớn không có thai dùng dự phòng thiếu máu do thiếu sắt, acid folic: Uống 2 viên/tuần.Người lớn bị thiếu máu do thiếu sắt, acid folic: Uống 2 viên/ngày. Đợt điều trị khoảng 8 - 12 tuần.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Uống 2 viên/ngày, dùng đều đặn suốt thời gian mang thai cho tới 1 tháng sau khi sinh.2.3. Quá liều. Triệu chứng:Liều gây chết 80 - 250 mg Fe2+/ngày. Dưới 30 mg Fe2+/ngày: gây độc mức độ trung bình. Trên 60 mg Fe2+/ngày: gây độc nghiêm trọng.Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy kèm ra máu, nhiễm acid, mất nước, sốc kèm ngủ gà. Sau đó có thể giai đoạn tưởng bình phục.Khoảng 6 - 24 giờ tiếp theo, triệu chứng lại xuất hiện trở lại với bệnh trụy tim mạch, bệnh đông máu, biểu hiện như: Glucose huyết, sốt cao, nhiễm độc gan, hôn mê, cơn co giật, suy thận. Nguy cơ thủng ruột tăng khi uống liều cao. Giai đoạn hồi phục có thể gây hẹp môn vị, xơ gan, nhiễm khuẩn huyết.Xử trí:Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch cacbonat). Nếu có thể, định lượng sắt trong huyết thanh.Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamine (5 - 10 g Deferoxamine hòa tan trong 50 - 100 m. L nước) vào dạ dày qua ống thông.Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 3. Chống chỉ định của thuốc Uniferon B9 Bệnh nhân mẫn cảm với sắt (II) sulfate hoặc acid folic.Không sử dụng Uniferon B9 khi cơ thể thừa sắt như nhiễm hemosiderin, bệnh mô nhiễm sắt và thiếu máu tán huyết.Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Uniferon B9 Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc. Không được dùng thuốc Uniferon B9 phối hợp cùng với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu khổng lồ.Cần thận trọng khi dùng thuốc Uniferon B9 cho người bệnh có viêm ruột, nghi ngờ loét dạ dày hoặc viêm loét ruột kết mạn.Thuốc cung cấp những chất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi và của người mẹ. Do đó an toàn, không gây tác động xấu tới thai nhi. Nên được phép sử dụng cho phụ nữ có thai.Thuốc Uniferon B9 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Không nên uống thuốc khi nằm. Trong trường hợp khi vào cơ thể bệnh nhân mà thuốc không dung nạp được thì lập tức dừng việc sử dụng.Người có nồng độ sắt trong máu ở mức bình thường tránh dùng trong 1 khoảng thời gian lâu.Tránh trường hợp dùng thuốc quá hạn.Tham khảo ý kiến chuyên gia để xử lý thuốc quá hạn 1 cách an toàn, không gây hại môi trường.Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc dùng tốt cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú. 5. Tác dụng phụ của thuốc Uniferon B9 Thuốc khá an toàn nên gần như có rất ít tác dụng phụ. Bệnh nhân có thể gặp phải một số tình trạng như các rối loạn tiêu hóa ví dụ như đau bụng, tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy, phân có thể sẫm màu hoặc đen (điều này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng) hoặc ngứa, nổi ban, mày đay. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc nếu có bất kỳ biểu hiện nào khác thường bạn cần phải báo lại ngay với chúng tôi để có thể xử trí một cách kịp thời và chính xác nhất. 6. Cách bảo quản thuốc Uniferon B9 Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong bao bì kín, để thuốc ở nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Không để thuốc gần nơi có các thiết bị mà khi sử dụng phát ra nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng như tivi, tủ lạnh, lò vi sóng.Không để thuốc ở nơi có độ ẩm cao như nhà tắm, chú ý để xa tầm với của trẻ em.Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.
vinmec
1,172
Công dụng thuốc Cardesartan 16 Cardesartan 16 có hoạt chất chính là Candesartan, thuộc nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp. Thuốc có hiệu quả khi sử dụng đơn độc hoặc khi kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác. Cardesartan được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi viên chứa 16mg Cardesartan. 1. Cardesartan 16 chỉ định khi nào? Thuốc Cardesartan 16 được chỉ định trong những trường hợp sau:Tăng huyết áp;Suy tim sung huyết mạn tính.2. Chống chỉ định của thuốc Cardesartan 16Thuốc Cardesartan 16 không sử dụng trong những trường hợp sau:Quá mẫn với thành phần thuốc;Hẹp động mạch thận;Hạ huyết áp.3. Cách dùng và liều dùng của Cardesartan 163.1. Cách sử dụng thuốc Cardesartan 16Cardesartan 16 được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng mỗi viên chứa 16mg Cardesartan, dùng đường uống. Trước khi sử dụng, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trên tờ hướng dẫn sử dụng và dùng theo chỉ định của bác sĩ. Khi uống thì uống cả viên thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày để tránh quên liều thuốc. Cardesartan 16 có thể uống kèm hoặc không kèm với thức ăn.3.2. Liều sử dụng thuốc Cardesartan 16Liều dùng của thuốc Cardesartan 16 do bác sĩ chỉ định, phụ thuộc vào từng bệnh nhân.Liều khởi đầu thông thường là 8-16mg x 1 lần/ ngày khi điều trị đơn độc. Có thể tăng liều tối đa 32mg x 1-2 lần/ ngày. Liều cao hơn không cho hiệu quả cao hơn, và có ít kinh nghiệm đối với những liều cao.Nếu việc sử dụng riêng lẻ Cardesartan 16 không kiểm soát được huyết áp, có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu.Cardesartan 16 có thể được dùng phối hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác.Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình trở lên, cần phải cân nhắc sử dụng Cardesartan 16l với liều khởi đầu thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khởi đầu đối với bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ.Bệnh nhân giảm thể tích dịch (như bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt khi những bệnh nhân này bị suy thận): Cần phải cân nhắc điều trị khởi đầu với Cardesartan 16 ở liều thấp hơn. 4.Tác dụng không mong muốn của Cardesartan 16 Khi sử dụng thuốc Cardesartan 16, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn dưới đây:Thường gặp:Toàn thân: Suy nhược cơ thể, sốt.Hệ thần kinh: Xuất hiện chóng mặt, dị cảm.Hệ tiêu hóa: Viêm dạ dày - ruột, đầy bụng khó tiêu.Hệ tim mạch: Hồi hộp trống ngực, nhịp tim nhanh.Rối loạn chuyển hóa: Tăng glucose máu, tăng triglyceride máu, tăng ure máu, tăng men creatine phosphokinase .Hệ cơ xương: Đau cơ.Hệ thần kinh: Lo âu, suy nhược thần kinh, lơ mơ.Trên da và mô mềm: Phát ban, đổ mồ hôi nhiều.Hệ tiết niệu: Tiểu ra máu.Ít gặp:Đau thắt ngực;Nhồi máu cơ tim;Phù mạch.Rất ít gặp:Hệ tiêu hóa: Tăng men gan, viêm gan.Hệ máu: Giảm bạch cầu trung tính.Rối loạn chất điện giải: Tăng kali máu hoặc giảm natri máu.Hệ tiết niệu: Suy thận.Trên da và mô mềm: Ngứa và nổi mề đay.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Cardesartan 16 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.5. Thận trọng khi sử dụng Cardesartan 16Khi sử dụng thuốc Cardesartan 16, người bệnh cần lưu ý các thông tin dưới đây:Thận trọng khi sử dụng Cardesartan 16 ở bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc lợi tiểu vì có thể xảy ra biến chứng tụt huyết áp. Khi phối hợp thuốc Cardesartan 16 và thuốc lợi tiểu, người bệnh cần được theo dõi triệu chứng thường xuyên. Nếu xảy ra hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa, cần thiết có thể truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Tuy nhiên hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định của Cardesartan 16 trong việc điều trị sau này của người bệnh.Người bệnh suy thận cần thận trọng khi sử dụng Cardesartan vì thuốc tác động ức chế hệ thống men renin angiotensin – aldosterone, có thể gây ra những thay đổi trong chức năng thận.Thận trọng khi sử dụng Cardesartan 16 cho những đối tượng bệnh nhân hẹp động mạch thận 1 bên hay 2 bên, vì đã có những nghiên cứu được báo cáo rằng sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể làm nặng lên tình trạng bệnh (tăng creatinin máu hay ure máu).Phụ nữ có thai: Vì thuốc tác động trực tiếp lên hệ renin – angiotensin do đó có thể gây ra tổn thương và có thể gây tử vong cho thai nhi, đặc biệt là phụ nữ có thai ở ba tháng giữa và cuối thai kỳ. Do đó không sử dụng thuốc Cardesartan 16 ở đối tượng phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú: Chưa biết Cardesartan 16 có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, có nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng Cardesartan 16 bài tiết qua sữa chuột. Vì các phản ứng phụ mạnh trên nhũ nhi, do đó không nên dùng thuốc Cardesartan 16 khi đang cho con bú.Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Vì thuốc Cardesartan 16 có thể gây chóng mặt, suy nhược thần kinh nên cần thận trọng khi sử dụng đối với đối tượng phải lái xe và vận hành máy móc hoặc người làm công việc cần sự tỉnh táo. 6. Tương tác thuốc Cardesartan 16 Người bệnh khi sử dụng Cardesartan 16 cần lưu ý tương tác thuốc dưới đây:Vì chất ức chế men chuyển và các chất chẹn thụ thể angiotensin II, trong đó có Cardesartan 16, có thể làm tăng nồng độ Kali trong máu. Do đó nên thận trọng khi dùng Candesartan 16 với các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ Kali trong máu như Spironolactone và chất bổ sung Kali.Có sự tăng nồng độ lithium huyết tương trong suốt thời gian dùng lithium chung với Cardesartan 16. Vì vậy khi dùng đồng thời hai thuốc này, cần thận trọng theo dõi nồng độ lithium máu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cardesartan 16, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cardesartan 16 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,115
Tác dụng của thuốc Forteo Forteo là một hormon tuyến cận giáp nhân tạo, thường được sử dụng để làm tăng mật độ khoáng và sức mạnh của xương, ở những bệnh nhân được chẩn đoán loãng xương có nguy cơ gãy xương. 1. Forteo là thuốc gì? Forteo có thành phần hoạt chất chính là Teriparatide - là hormone tuyến cận giáp tái tổ hợp. Đây là chất đồng hóa mạnh được sử dụng trong điều trị loãng xương.Forteo điều hòa quá trình chuyển hóa canxi và phospho trong xương và thận, kích thích sự hình thành các tế bào xương; làm tăng mật độ khoáng và sức mạnh của xương chủ yếu ở vùng xương cột sống thắt lưng và ở cổ xương đùi, đối với các vị trí xương dẹt thuốc ít có tác dụng hơn. 2. Forteo có tác dụng gì? Forteo có tác dụng trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Bệnh nhân được chẩn đoán là loãng xương với nguy cơ gãy xương cao.Phụ nữ sau mãn kinh gây giảm mật độ xương. 3. Chống chỉ định của thuốc Forteo Không sử dụng thuốc Forteo ở những trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Teriparatide hay bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.Trẻ em hoặc trẻ vị thành niên vẫn đang trong giai đoạn xương phát triển.Bệnh nhân có các bệnh lý khác ở hệ xương như bệnh Paget, u xương lành hay ác tính.Bệnh nhân có bệnh lý tuyến cận giáp hoạt động quá mức, nồng độ canxi trong máu cao.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng, sỏi thận lớn.Bệnh nhân có các bệnh lý rối loạn miễn dịch có liên quan đến hệ xương như lupus ban đỏ, bệnh vẩy nến, viêm khớp dạng thấp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Forteo Chưa đủ bằng chứng về tính an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ có thai. Do đó, chắc chắn người bệnh không có thai và dùng các biện pháp tránh thai an toàn trong quá trình dùng thuốc.Nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc Forteo do thuốc có thể gây ảnh hưởng xấu cho trẻ bú mẹ.Forteo có thể gây chóng mặt, buồn nôn,... vì vậy tài xế lái xe hay người làm việc đòi hỏi tập trung, tỉnh táo nên ngừng công việc trong thời gian dùng thuốc.Sau khi tiêm thuốc, tránh đứng dậy quá nhanh từ tư thế ngồi hoặc nằm sẽ gây chóng mặt đột ngột.Thận trọng khi dùng thuốc ở một số bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc nguy cơ mắc một số bệnh lý ác tính ở hệ xương (ung thư xương).Dùng thuốc phải phối hợp với chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và tập luyện hợp lý. Không sử dụng thuốc liên tục quá 2 năm. 5. Tương tác thuốc của Forteo Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp thuốc Forteo với các thuốc khác như sau:Phối hợp với các thuốc tim mạch như Digoxin, Digitalis có thể làm thay đổi sinh khả dụng của cả hai.Phối hợp với Warfarin là giảm tác dụng chống đông máu của thuốc và làm tăng nguy cơ chảy máu.Các loại thuốc nhóm steroid dùng đồng thời với Forteo có thể làm giảm hiệu thuốc vì corticoid làm tăng nguy cơ loãng xương nếu dùng kéo dài.Thuốc lá có thể làm giảm mật độ khoáng trong xương và làm xương dễ gãy hơn, không nên hút thuốc lá trong quá trình tiêm thuốc cũng như sau khi dùng thuốc.Rượu bia và các loại thực phẩm có cồn cũng làm tăng nguy cơ loãng xương gây gãy xương.Một số tương tác khác chưa được kiểm chứng đầy đủ, người bệnh nên thông báo với bác sĩ tất cả tình trạng bệnh lý và các thuốc đang sử dụng trong thời gian gần đây trước khi sử dụng Forteo. 6. Liều dùng và cách dùng Cách dùng:Forteo được bào chế dưới dạng bút tiêm dưới da hàm lượng 20mcg/ liều. Mỗi bút tiêm chứa đủ thuốc cho 28 liều tiêm riêng biệt. Sau khi dùng đủ 28 liều, vứt bút tiêm ngay cả khi còn thuốc.Sử dụng thuốc tiêm dưới da đùi, da cánh tay hoặc da bụng vào cùng một thời điểm trong ngày. Không tiêm 2 liều liên tiếp tại cùng một vị trí, nằm nghỉ vài phút sau khi tiêm.Bảo quản bút tiêm Forteo trong tủ lạnh sau mỗi lần sử dụng.Liều dùng:Liều thông thường: Tiêm dưới da 20 mcg/ lần/ ngày. Nên tiêm thuốc 01 lần vào buổi sáng để thuốc hấp thu tốt hơn.Nằm nghỉ ngơi vài phút sau khi tiêm, sau đó vận động nhẹ nhàng để thuốc phát huy hiệu quả tối đa.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh lý mà bác sĩ sẽ có chỉ định về liều tiêm Forteo khác nhau. 7. Tác dụng phụ của thuốc Forteo Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Forteo:Phản ứng dị ứng gây nổi ban, mẩn ngứa, mề đay, phù mặt, phù đường hô hấp gây khó thở.Cảm giác đau xương rõ rệt, đau nhức các khớp, chuột rút.Sưng, hoặc xuất hiện u cục, bầm tím tại vùng tiêm.Chóng mặt, choáng, ngất (xảy ra trong khoảng 4 giờ sau tiêm).Hồi hộp, cảm giác rung trong ngực, tim đập nhanh mạnh sau khi tiêm thuốc.Tăng canxi máu.Lú lẫn, yếu cơ, thiếu năng lượng.Khát nước, buồn nôn, nôn, táo báo, tiểu nhiều, sụt cân.Tóm lại, Forteo là một loại hormone tuyến cận giáp nhân tạo được chỉ định trong điều trị loãng xương có nguy cơ gãy xương cao. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng dưới chỉ định của bác sĩ và phối hợp với chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, vận động hợp lý.
vinmec
973
Công dụng thuốc Ketospray Ketospray là thuốc kháng viêm không steroid dùng ngoài để điều trị đau cơ và đau khớp do các chấn thương kín (chấn thương trong thể thao) như co cứng cơ, tràn dịch, căng cơ, bong gân, cứng cổ, đau lưng. 1. Chỉ định của thuốc Ketospray Ketospray là dung dịch xịt ngoài da chứa thành phần chính là Ketoprofen 2500mg/25 ml. Ketoprofen là thuốc kháng viêm không steroid có đặc tính giảm đau, kháng viêm.Ketospray được chỉ định để điều trị đau cơ và đau khớp do các chấn thương kín (chấn thương thể thao) như co cứng cơ, tràn dịch, căng cơ, bong gân, cứng cổ, đau lưng. 2. Liều dùng – Cách sử dụng của thuốc Ketospray Cách dùng:Thuốc Ketospray được dùng để xịt ngoài da. Sau khi xịt thuốc 1-2 lần, xoa dung dịch thuốc và để khô.Sau khi dùng thuốc, bệnh nhân phải rửa tay, trừ khi tay cũng là khu vực điều trị.Ngừng dùng thuốc ngay khi hết triệu chứng như đau và sưng. Trong phần lớn các trường hợp, thời gian điều trị là 7 ngày.Liều dùng:Trẻ em: Thuốc Ketospray không được chỉ định ở trẻ em dưới 12 tuổi do chưa có dữ liệu an toàn của thuốc trên đối tượng này.Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Xịt một lượng vừa đủ Ketospray lên các vị trí bị đau. Số lần xịt phụ thuộc vào kích thước vùng điều trị: Có thể xịt 2 lần cho các khớp nhỏ (ngón tay, ngón chân); 4 lần cho các khớp vừa (cổ tay) và 6 lần cho các khớp lớn (như vai, đầu gối) hoặc các bề mặt lớn khác (như lưng).Người lớn tuổi: Dùng liều tương tự như liều dùng của người lớn. 3. Chống chỉ định của thuốc Ketospray Thuốc Ketospray chống chỉ định với các trường hợp sau:Người quá mẫn với Ketoprofen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Ketoprofen, acid tiaprofenie, Fenofibrate, acid acetylsalieylie hoặc với các chất NSAID khác.Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với ánh sáng.Người có phản ứng dị ứng da với Ketoprofen, acid tiaprofenie, Fenofibrate, các chất chống tia cực tím hoặc các loại nước hoa.Tắm nắng, bao gồm cả tia UV từ nhà tắm nắng trong thời gian điều trị và 2 tuần sau khi dừng thuốc.Không dùng thuốc trên vùng da tiết dịch, bị eczema, bị nhiễm trùng hoặc đang có vết thương hở.Phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối của thai kỳ.Trẻ em dưới 12 tuổi. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Ketospray Thận trọng khi dùng thuốc Ketospray cho bệnh nhân bị suy tim, suy gan và thận.Không được dùng thuốc Ketospray dưới lớp băng kín (bằng vật liệu nhân tạo).Không dùng thuốc Ketospray cho mắt hoặc màng nhầy (niêm mạc miệng, hậu môn, cơ quan sinh dục).Ngưng dùng thuốc Ketospray ngay lập tức nếu có dấu hiệu của bất kỳ phản ứng da nào, kể cả phản ứng da sau khi dùng đồng thời các thuốc chứa Octocrylene.Bệnh nhân lưu ý bảo vệ vùng da điều trị trong thời gian dùng thuốc và trong 2 tuần sau đó để tránh nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng.Rửa tay kỹ sau khi dùng thuốc.Bệnh nhân không nên dùng thuốc quá 7 ngày.Người đang mắc hoặc có tiền sử hen suyễn, bệnh sốt, bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính hoặc sưng niêm mạc mũi có nguy cơ khởi phát hen suyễn, phù Quincke hoặc nổi mề đay khi sử dụng chế phẩm có chứa acid acetylsalicylic và/ hoặc NSAID.Ketospray chứa propylene glycol có thể gây kích ứng da.Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid không phải Aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch. Người bệnh cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi thấy các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ, nên dùng Ketospray ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.Người lái xe và vận hành máy móc: Không có lưu ý đặc biệt về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai: Tránh dùng Ketoprofen trong 6 tháng đầu thai kỳ vì độ an toàn của thuốc chưa được xác định ở đối tượng này. Chống chỉ định Ketospray trong 3 tháng cuối của thai kỳ.Thời kỳ cho con bú: Không dùng thuốc Ketospray khi đang cho con bú. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ketospray Các tác dụng không mong muốn của thuốc Ketospray chủ yếu là các phản ứng trên da.Một số tác dụng không mong muốn ít gặp khác như: Sốc phản vệ; phù mạch (phù Quincke); phản ứng quá mẫn; kích ứng da tại chỗ như ban đỏ, ngứa, chàm; cảm giác nóng bừng; nhạy cảm với ánh sáng; mày đay; tiêu chảy; viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.Những thông tin cơ bản về thuốc Ketospray trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Ketospray là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
895
Công nghệ nội soi NBI 5P phát hiện bệnh lý tiêu hóa nào? Công nghệ nội soi NBI 5P ứng dụng trong nội soi dạ dày – đại tràng chính là bước đột phá giúp phát hiện sớm các bệnh lý ống tiêu hóa bao gồm cả ung thư. Vậy công nghệ NBI này có ưu điểm gì? Nó có thể truy vết những bệnh lý cụ thể nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu hơn về công nghệ nội soi NBI hiện đại nhất hiện nay. 1. Công nghệ nội soi NBI 5P là gì? NBI là viết tắt của Narrow-band Imaging (dải tần ánh sáng hẹp), là công nghệ hiện đại nhất đang ứng dụng trong nội soi dạ dày – đại tràng. Công nghệ này được phát triển bởi hãng dụng cụ y tế nổi tiếng Olympus tại Nhật Bản. Đây là một bước tiến về hình ảnh quang học, giúp quan sát các mô với độ chi tiết cao hơn. Sử dụng ánh sáng ánh sáng dải tần hẹp với một dải màu nhất định, NBI quan sát rõ nét hình ảnh mô và niêm mạc với sự tương phản tốt nhất. Nhờ đó, các biến đổi bất thường trong cấu trúc về mặt niêm mạc và hệ thống mạch máu dưới niêm mạc được tái hiện chi tiết vượt trội. “5P” chính là 5 ưu điểm nổi bật của công nghệ NBI: – Phóng đại hình ảnh nội soi đến hàng trăm lần. – Phát ánh sáng dải tần hẹp quan sát sắc nét lớp niêm mạc và dưới lớp niêm mạc. – Phát hiện chính xác các bệnh lý thực quản – dạ dày – đại trực tràng như: viêm loét, xuất huyết, polyp, HP,… – Phát hiện sớm ung thư ống tiêu hóa qua hình ảnh nội soi. – Phương pháp nội soi tiên tiến nhất, không đau, không khó chịu. Có thể nói, công nghệ NBI 5P ra đời chính là một bước ngoặt đối với kỹ thuật nội soi dạ dày – đại tràng. Khả năng phát hiện, chẩn đoán và can thiệp điều trị các bệnh lý ống tiêu hóa đã được nâng lên tầm cao mới nhờ công nghệ này. NBI 5P là công nghệ nội soi tiêu hóa hiện đại nhất thế giới 2. Ưu điểm vượt trội của công nghệ NBI 5P 2.1. Quan sát sắc nét dưới lớp niêm mạc NBI 5P sở hữu chế độ dải tần ánh sáng hẹp đơn sắc với hai bước sóng 415nm và 540nm. Chúng được hấp thụ mạnh bởi Hemoglobin, xuyên sâu hơn đến dưới lớp niêm mạc. Không chỉ phát hiện các bất thường trên bề mặt niêm mạc ống tiêu hóa, NBI 5P còn quan sát rõ nét hệ thống mao mạch nông nuôi dưỡng niêm mạc. Nhờ đó, bác sĩ có thể phát hiện thấy mọi tổn thương dù là nhỏ nhất cũng như các tổ chức tiền ung thư từ khi mới khởi phát. Đây chính là một trong những ưu thế vượt trội của NBI 5P so với nội soi thông thường. 2.2. Công nghệ nội soi NBI 5P phóng đại hình ảnh hàng trăm lần Công nghệ NBI 5P tích hợp công nghệ Dual Focus hiện đại hàng đầu, có khả năng phóng đại hình ảnh tới hàng trăm lần. Đồng thời, ống nội soi còn có thể tiếp cận vị trí tổn thương ở khoảng cách rất gần từ 2 – 6mm. Với tính năng này, NBI 5P đem lại hình ảnh chi tiết, độ phân giải cao. Bác sĩ dễ dàng xác định và đánh giá các tổn thương qua hình ảnh. NBI 5P sở hữu bước tiến vượt trội về khả năng quan sát sắc nét và phóng đại hình ảnh 3. Công nghệ NBI 5P chẩn đoán chính xác các bệnh lý ống tiêu hóa Với khả năng quan sát sắc nét và phóng đại hình ảnh vượt trội, nội soi NBI 5P truy vết hiệu quả nhiều bệnh lý ống tiêu hóa. 3.1. Phát hiện bệnh lý ống tiêu hóa trên Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng với công nghệ NBI 5P giúp phát hiện các bất thường, bệnh lý sau đây: – Phát hiện viêm, loét, khối u tại ống tiêu hóa trên với tính chính xác cao hơn chụp X-quang. – Phát hiện xuất huyết ống tiêu hóa trên và tìm ra nguyên nhân chảy máu. – Chẩn đoán vi khuẩn HP dạ dày với độ chính xác cao. 3.2. Phát hiện bệnh lý ống tiêu hóa dưới Nội soi đại tràng NBI 5P giúp chỉ điểm các bệnh lý đại trực tràng gồm: – Phát hiện các tổn thương tại niêm mạc đại tràng, trực tràng như: viêm, loét,… – Là cách tốt nhất giúp tìm ra nguyên nhân xuất huyết ống tiêu hóa dưới. – Phát hiện polyp, khối u tại đại trực tràng. 3.3. Công nghệ nội soi NBI 5P phát hiện sớm ung thư ống tiêu hóa Bước tiến lớn nhất của nội soi NBI 5P so với nội soi thông thường chính là khả năng phát hiện ung thư từ rất sớm. Khả năng này xuất phát từ những ưu điểm vượt trội đã nói ở trên của công nghệ NBI. Ánh sáng dải tần hẹp tập trung vào các vùng thiết yếu, phát hiện tăng sinh bất thường tại hệ thống mao mạch. Do đó, NBI 5P có thể chỉ điểm ung thư ống tiêu hóa ngay từ khi mới manh nha khu trú dưới niêm mạc. Chưa dừng lại ở đó, tính năng giả lập nhuộm màu mô và phóng đại hình ảnh còn giúp phân biệt rõ vùng tổn thương và vùng lành. Bác sĩ sẽ sinh thiết tại tổn thương nghi ngờ để tiến hành xét nghiệm mô bệnh học. Các mẫu mô sẽ được quan sát và phân tích trong phòng thí nghiệm để đánh giá tổn thương đó là lành tính hay ác tính. Dựa vào kết quả sinh thiết, bác sĩ sẽ chỉ định hướng xử trí thích hợp cho người bệnh. Công nghệ NBI 5P giúp phát hiện các bệnh lý ống tiêu hóa trong đó có ung thư từ sớm và rất sớm 3.4. Can thiệp điều trị bệnh lý ống tiêu hóa Không chỉ phát hiện sớm các bệnh lý, bác sĩ còn có thể can thiệp ngay trong quá trình nội soi NBI 5P để xử trí hiệu quả. Các thủ thuật ít xâm lấn được sử dụng phổ biến trong nội soi tiêu hóa là nong thực quản, loại bỏ polyp, lấy dị vật, cầm máu,… Đặc biệt, các tổ chức tiền ung thư cũng có thể được loại bỏ ngay trong quá trình nội soi. Phương pháp cắt hớt niêm mạc giúp loại bỏ trọn khối tổn thương, ngăn ngừa biến chứng chảy máu hoặc thủng. Các biện pháp can thiệp trong nội soi NBI 5P không gây khó chịu cho người bệnh. Ngược lại, đây còn là giải pháp thuận tiện giúp hạn chế tối đa tổn thương, rút ngắn thời gian hồi phục cho người bệnh do không cần thực hiện phẫu thuật mở ổ bụng. Như vậy, công nghệ nội soi NBI 5P có thể nói là “tiêu chuẩn vàng” để theo dõi và chẩn đoán các bệnh lý ống tiêu hóa trong đó có ung thư. Dựa trên những biến đổi nhỏ nhất của niêm mạc cũng như cấu trúc mô và mạch máu, NBI 5P dễ dàng chỉ điểm các bất thường, phát hiện sớm các bệnh lý, tăng khả năng điều trị thành công cho người bệnh.
thucuc
1,281
Ung thư phổi di căn xương 1. Ung thư phổi di căn xương khi nào? Ung thư phổi giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan, trong đó có xương Ung thư phổi là bệnh ung thư cực kì nguy hiểm, tiến triển nhanh và dễ dàng di căn đến các cơ quan ở xa nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời. Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ phổ biến hơn, chiếm khoảng trên 80% ca mắc. Với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư phổi di căn xương xảy ra ở giai đoạn 4. Lúc này, ngoài xương, ung thư đã lan rộng sang hai bên phổi còn lại, có thể di căn đến nhiều cơ quan khác như não, gan, tuyến thượng thận… Với ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư di căn ở giai đoạn ung thư xâm lấn. Các xương phổ biến nhất mà ung thư phổi thường di căn đến là cột sống, xương chậu, xương cánh tay, xương đùi, xương bàn tay, bàn chân… 2. Biểu hiện ung thư phổi di căn xương Đau đớn là triệu chứng ung thư di căn xương điển hình Ung thư phổi di căn xương có nhiều biểu hiện phức tạp. Điển hình là đau và có biểu hiện ngày càng nghiêm trọng. Khi ung thư phổi di căn tới cột sống, đau thường nặng hơn vào ban đêm và sau khi nghỉ ngơi. Một trong những triệu chứng đi kèm với đau nhức là tình trạng khó di chuyển, xương yếu, dễ gãy ở bệnh nhân ung thư. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể cảm thấy buồn nôn, nôn liên tục, rối loạn nhịp tim dẫn đến tử vong… 3. Hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn xương như thế nào? Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư phổi di căn xương là điều trị triệu chứng, giảm đau, ngừa gãy xương và các biến chứng khác. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị thích hợp. Xạ trị làm giảm sự tăng trưởng của mô bướu gây chèn ép là một trong những phương pháp điều trị thường được bác sĩ chỉ định. Phẫu thuật được chỉ định chủ yếu để ổn định xương gãy… Khi bị ung thư phổi di căn cho tiên lượng sống không cao những với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống. Hiện nay, bệnh nhân ung thư phổi tại Việt Nam có cơ hội điều trị với TS. BS Lim Hong Liang – chuyên gia Ung bướu hàng đầu Singapore trong điều trị ung thư phổi và các bệnh ung thư đầu cổ. BS Lim cũng là thành viên Hiệp hội Nghiên cứu Quốc tế Ung thư phổi.
thucuc
502
Nhổ răng khôn có được bảo hiểm không? Nhổ răng khôn có được bảo hiểm không là vấn đề nhiều người quan tâm bởi chi phí nhổ răng khôn không hề nhỏ. Trong khi đó, nhiều người có thể có từ 2, 3, 4 chiếc răng khôn cần nhổ thì vấn đề chi phí thực sự đáng quan tâm. Hãy đọc bài viết này để được giải đáp thắc mắc này nhé.  1. Dấu hiệu bạn đang mọc răng khôn Trước khi trả lời cho câu hỏi Nhổ răng khôn có được bảo hiểm không, chúng ta cùng tìm hiểu về các vấn đề xung quanh răng khôn. Răng khôn thường mọc sau cùng, ở độ tuổi từ 17 – 25. Khi đó các xương hàm và mô liên hết đã cứng, khoảng trống dành cho răng khôn không còn nhiều do các răng khác đã mọc đầy đủ và chiếm hết chỗ. Chính bởi vậy, răng khôn thường bị mắc kẹt một phần hay toàn bộ răng trong xương hàm, dễ gây ra các vấn đề như nhiễm trùng răng, gây sâu răng số 7, đau các răng bên cạnh do bị chèn ép…  Quá trình mọc răng khôn thường không liên tục. Đôi khi, quá trình này có thể cách nhau vài ba tháng, có người 6 tháng, 1 năm răng khôn lại tiếp tục mọc, khiến người bệnh khó chịu, thậm chí đau ở mức nghiêm trọng. Khi răng khôn mọc lên, đa số người bệnh sẽ có các triệu chứng như: – Đau nhức hàm: Răng càng phát triển thì người bệnh càng thấy đau, cơn đau kéo dài cho tới khi quá trình mọc toàn tất. – Nướu sưng đau và đỏ: Do răng khôn mọc sau cùng, không có đủ chỗ để mọc, nên nó thường bị kẹt lại, không trồi được lên. Do vậy, phần lợi xung quanh sẽ có xu hướng sưng lên, bị đỏ. Khi người bệnh đánh răng, rất dễ xảy ra tình trạng chảy máu chân răng. – Miệng đau, khó há miệng, có thể kèm theo sốt: Do miệng và hàm bị đau, nên người bệnh khó há miệng, gây cản trở các hoạt động bình thường của hàm. Cơn đau do mọc răng khôn còn khiến nhiều người bị sốt. 2. Tại sao cần nhổ răng khôn? Răng khôn mọc trong cùng hàm, khi các răng khác đã mọc hết, vì vậy nó thường không đủ chỗ, dễ dẫn tới mọc lệch, đâm vào răng bên cạnh. Không chỉ gây ra đau đớn, răng khôn còn có thể gây ra các biến chứng nếu không bỏ kịp thời.  – Sâu răng: Răng khôn mọc lệch có thể đâm ngang vào răng số 7, tạo thành khe giắt thức ăn, dẫn tới sâu răng. – Viêm lợi trùm: Trong trường hợp răng khôn mọc kẹt, phần lợi sẽ trùm lên trên bề mặt răng, khiến răng khôn không mọc được lên. Các mảng bám thức ăn sẽ bám và mắc vào giữa kẽ lợi và răng, khó làm sạch. Lâu ngày, vụn thức ăn sót lại, kết hợp với axit trong nước bọt, vi khuẩn sẽ khiến lợi trùm bị sưng viêm, gây đau và chảy máu.  – Làm hư hại tủy răng: Răng số 8 mọc ngầm, đâm lên chân hoặc thân của răng số 7 sẽ làm thủng chân răng, dẫn tới viêm tủy. Nếu chúng ta không nhổ răng số 8 kịp thời thì có thể sẽ phải chữa tủy răng số 7, và còn có nguy cơ mất răng số 7. – Ngoài các biến chứng trên, răng khôn mọc ngầm còn tạo áp lực lên vùng xương hàm, gây ra các bệnh lý nang chân răng, tiêu xương quanh ổ răng… làm giảm độ cứng chắc của xương hàm. 3.  Các trường hợp cần nhổ răng khôn và không nên nhổ răng khôn Răng khôn mọc lệch ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng thì sẽ được bác sĩ chỉ định nhổ bỏ. 3.1 Những trường hợp có chỉ định nhổ răng khôn  – Răng khôn mọc lệch, gây hỏng răng số 7 kế bên – Răng khôn bị viêm lợi trùm, sưng đau cho người bệnh – Mắc thức ăn ở răng khôn gây sâu răng, đau nhức tủy – Răng khôn mọc lệch gây viêm loét lợi và phần má xung quanh – Răng khôn gây đau và cản trở hoạt động hàm 3.2 Những trường hợp không cần/chống chỉ định nhổ răng khôn Không phải tất cả răng khôn đều cần thiết nhổ. Trường hợp răng khôn mọc bình thường, thẳng, khít với các răng còn lại, không gây ra ảnh hưởng gì, không bị kẹt bởi mô xương và nướu thì hoàn toàn có thể giữ lại. Bên cạnh đó, những người mắc các bệnh lý toàn thân chưa được kiểm soát tốt như bệnh tiểu đường, rối loạn đông máu, tim mạch… cũng có khuyến cáo không nên nhổ răng khôn. 4. Các phương pháp nhổ răng khôn hiện nay Hai phương pháp nhổ răng khôn được áp dụng phổ biến nhất hiện nay, đó là nhổ răng khôn truyền thống bằng kìm bẩy, và nhổ răng khôn công nghệ mới – công nghệ siêu âm Piezotome. Tuy nhiên với những ưu thế vượt trội của công nghệ Piezotome như không đau, không biến chứng, đây là phương pháp được nhiều người lựa chọn và được thực hiện tại hầu hết các bệnh viện, phòng khám nha khoa. Nhổ răng công nghệ siêu âm Piezotome được nhiều người yêu thích bởi ít gây đau đớn. Như tên gọi của nó – nhổ răng siêu âm, chính là sử dụng thiết bị siêu âm, với những mũi khoan rất mỏng và mảnh từ 0,2 – 0,5mm. Các mũi khoan này sẽ rung theo nguyên lý của sóng siêu âm với tần số chọn lọc, làm cho các dây chằng xung quanh răng tự đứt, sau đó bác sĩ sẽ lấy răng ra một cách dễ dàng. Thao tác này cũng giống như khi chúng ta lấy cao răng.  Quá trình nhổ răng bằng Piezotome chỉ tác động lên mô cứng và bảo vệ mô mềm không bị tổn thương. Do vậy, hạn chế tối đa tổn thương, giúp quá trình lành thương diễn ra nhanh hơn. Quy trình nhổ răng cũng rất nhanh chóng, chỉ khoảng 10 – 15 phút. 5. Giải đáp: Nhổ răng khôn có được bảo hiểm không? Nhổ răng khôn có nằm trong danh mục được bảo hiểm y tế chi trả. Tất nhiên đây sẽ là vấn đề mà ai cũng quan tâm, bởi chi phí nhổ răng, đặc biệt là nhổ răng siêu âm Piezotome không hề rẻ. Câu trả lời đó là, bảo hiểm có thanh toán cho nhổ răng khôn. Cụ thể: Theo điều 21 về Luật bảo hiểm cho các dịch vụ nha khoa, bệnh nhân được hưởng chế độ Bảo hiểm y tế khi nhổ răng thuộc các trường hợp sau:  – Răng khôn bị sâu, làm ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai cũng như ảnh hưởng tới các răng khác  – Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm – Răng bị viêm nhiễm, mắc các bệnh lý răng miệng hoặc do sự cố bắt buộc phải nhổ – Nhổ răng khi mắc bệnh lý: viêm tủy, viêm nha chu…  Tuy nhiên, nếu nhổ răng vì mục đích thẩm mỹ hoặc nhổ răng khôn nhưng không có chỉ định từ bác sĩ thì cũng sẽ không được bảo hiểm chi trả.  
thucuc
1,262
Công dụng thuốc Metrospiral Thuốc Metrospiral là dược phẩm thuộc nhóm thuốc điều trị chống nhiễm khuẩn do vi rút, vi khuẩn hay nấm gây ra. Đây là dược phẩm cần có chỉ định sử dụng từ bác sĩ. Dưới đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Metrospiral có tác dụng gì? 1. Công dụng của thuốc Metrospiral Thuốc Metrospiral được sử dụng cho bệnh nhân đang gặp tình trạng nhiễm trùng cấp tính. Thông thường người bệnh cần chống hay điều trị nhiễm trùng trong nha khoa sẽ chỉ định sử dụng thuốc Metrospiral. Bạn có thể tham khảo một vài chỉ định của thuốc Metrospiral:Điều trị nhiễm trùng tại răng miệng ở mức độ mãn tính hoặc cấp tínhĐiều trị tình trạng tái khởi nhiễm trùng răng miệng như áp xe răng, viêm sưng quanh tế bào mô xương hàm, viêm kèm sưng tấy răng miệngĐiều trị viêm nhiễm thân răng, viêm nha chu, viêm nướu, viêm miệngĐiều trị viêm tại tuyến mang taiĐiều trị viêm phía dưới hàm. Phòng chống nhiễm khuẩn răng miệng cho bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật nha khoa.Ngoài những chỉ định ở trên, các tình trạng nhiễm khuẩn đều cần có chỉ dẫn bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép và hướng dẫn để đảm bảo công dụng điều trị cũng như tránh nhờn thuốc cho những lần điều trị về sau. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Metrospiral Thuốc Metrospiral được điều chế dưới dạng viên nén sử dụng cho đường uống. Người bệnh sẽ định lượng liều theo viên và chia làm nhiều lần dùng trong ngày. Hiện tại chưa có chỉ định sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Vì thế, có thể tham khảo liều dùng phổ biến cho trẻ nhỏ và người lớn theo định lượng sau:Trẻ nhỏ trong độ tuổi 5 - 10 tuổi sử dụng mỗi ngày 2 viên chia làm 2 lần sử dụng. Trẻ em từ 10 đến 15 tuổi sử dụng 3 viên mỗi ngày chia thành 3 lần uống. Người lớn hay trẻ trên 15 tuổi có thể dùng theo chỉ định dao động 4 - 6 viên mỗi ngày. Tùy liều dùng có thể chia nhỏ thành 2 - 3 lần để tăng khả năng hấp thụ.Thông thường thuốc Metrospiral nên sử dụng sau bữa ăn để tránh ảnh hưởng đến dạ dày. Ngoài ra, thời điểm uống thuốc trong ngày mỗi bệnh nhân có thể không giống nhau tùy số lần sử dụng. Bạn cần trao đổi thêm thông tin với bác sĩ để được hướng dẫn và hỗ trợ.Thuốc Metrospiral khi sử dụng quá liều sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh thường là nhiễm độc cho thần kinh. Ở biểu hiện nhẹ, người bệnh sẽ mất cân bằng và có cảm giác buồn nôn hay nôn. Những tình huống nguy hiểm hơn có thể gây co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.Thuốc Metrospiral theo phân tích lâm sàng không có thuốc giải độc đặc trị khi cơ thể không may nhiễm độc. Để xử lý tình trạng quá liều gây ảnh hưởng sức khỏe , bệnh nhân điều trị thuốc Metrospiral cần báo cho bác sĩ để được kiểm tra xác định nguyên nhân. Tùy theo biểu hiện triệu chứng bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ xử trí phù hợp. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Metrospiral Trước khi dùng thuốc Metrospiral người bệnh nên tìm hiểu kỹ thành phần dược liệu. Những nguy cơ dị ứng hay phát hiện tiền sử bệnh nhân đã dị ứng với Meronodazol, Acetyl Spiramycin và chất dẫn xuất của Imidazol cần báo cho bác sĩ. Trường hợp bệnh nhân chống chỉ định, bác sĩ sẽ cân nhắc dựa theo tình huống cụ thể để đổi thuốc khác có công dụng hợp lý hơn.Bệnh nhân nghi ngờ viêm loét dạ dày, viêm ruột cần chú ý khi sử dụng thuốc Metrospiral. Đây là thuốc dạng viên nén có khả năng hấp thụ chậm hơn nên cần tránh uống thuốc ở tư thế nằm. Đồng thời đối tượng người cao tuổi hay người giảm nhu động ruột cần lưu ý để tránh nhiễm độc tính từ thuốc Metrospiral.Phản ứng phụ của thuốc MetrospiralĐau nhức dạ dày. Nôn. Tiêu chảy. Nổi mề đay. Viêm miệng. Viêm lưỡi. Giảm bạch cầu. Hoa mắt chóng mặt. Mất cân bằng cơ thể. Viêm đa dây thần kinh cảm giác. Màu sắc nước tiểu chuyển sang màu nâu đỏ. Những phản ứng phụ trên có tần suất giảm dần theo thứ tự từ trên xuống dưới. Tuy nhiên đây chỉ là những biểu hiện phổ biến được phát hiện ở bệnh nhân và trong nghiên cứu. Một số phản ứng phụ khác vẫn chưa được phát hiện luôn ẩn chứa nhiều nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng cho bệnh nhân. Để tránh những phản ứng phụ ngoài ý muốn, người bệnh nên chủ động theo dõi và tái khám sức khỏe định kỳ để phát hiện mọi bất thường của cơ thể. 4. Tương tác với thuốc Metrospiral Trong thời gian sử dụng thuốc Metrospiral nên tránh dùng cùng thuốc tránh thai. Theo phân tích lâm sàng thuốc tránh thai có thể bị giảm hoặc mất công dụng khi gặp thuốc Metrospiral. Các loại thuốc có thành phần chứa Metronidazol nên tránh sử dụng đồng thời cùng thuốc Metrospiral. Bạn có thể tham khảo một vài tương tác sau khi sử dụng đồng thời thuốc Metrospiral với thành phần Metronodazol:Tăng ảnh hưởng nghiêm trọng cho hệ thần kinh dẫn đến hội chứng loạn thần hay suy giảm trí nhớ dẫn đến lú lẫn. Tăng độc tính thuốc ảnh hưởng đến quá trình làm đông khiến bệnh nhân xuất huyết. Làm tăng ảnh hưởng khi dùng đồng thời với thuốc giãn cơGây tăng nồng độ lithi trong máu người bệnhẢnh hưởng đến tốc độ thanh thải do tăng độc tính của fluorouracil. Nôn mửa, nóng trong, tăng nhịp tim. Thuốc Metrospiral thường sử dụng điều trị chống viêm nhiễm cho bệnh nhân ở khu vực răng miệng. Khi sử dụng thuốc, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn hướng dẫn cụ thể cách dùng và liều dùng.
vinmec
1,055
Ý nghĩa của các xét nghiệm theo dõi, chẩn đoán bệnh viêm gan B Viêm gan B là bệnh nhiễm trùng gan phổ biến nhất thế giới và gây ra những biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Xét nghiệm chính là “tiêu chuẩn vàng” hỗ trợ đắc lực các bác sĩ trong chẩn đoán và theo dõi bệnh. Vai trò của xét nghiệm chẩn đoán, theo dõi bệnh viêm gan B? Viêm gan B là cái tên không còn xa lạ với người dân Việt Nam, nhưng đáng buồn rằng, ở nước ta nhiều người phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn, bệnh tiến triển thành mạn tính. Lúc này, các tổn thương ở lá gan ngày càng nặng dẫn đến gan mất hoàn toàn chức năng, bệnh biến chứng thành xơ gan, ung thư gan, tỷ lệ tử vong rất cao. Bởi vậy, các chuyên gia y tế khuyến cáo, bên cạnh những triệu chứng lâm sàng thường gặp như mệt mỏi, chán ăn, vàng da, đi tiểu sẫm màu… bác sĩ cần dựa vào các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác và đánh giá mức độ mắc bệnh. Ý nghĩa của các xét nghiệm chẩn đoán, theo dõi bệnh viêm gan B Các xét nghiệm này giúp bệnh nhân biết chính xác có mắc bệnh hay không. Xét nghiệm HBs Ag HBs Ag là kháng nguyên trên bề mặt của virus viêm gan B. Xét nghiệm HBs Ag là xét nghiệm mang tính quyết định chẩn đoán chính xác bạn có mắc viêm gan B không. Cụ thể: - Xét nghiệm HBs Ag âm tính: Cơ thể không bị nhiễm virus viêm gan B. - Ngược lại, HBs Ag dương tính: Có virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể. Lúc này, bệnh nhân cần làm các xét nghiệm chuyên sâu hơn để đánh giá mức độ và giai đoạn bệnh. Xét nghiệm Anti-HBs (còn gọi là xét nghiệm HBs Ab) Xét nghiệm Anti-HBs giúp đánh giá khả năng miễn dịch của cơ thể với virus viêm gan B. Nếu đã từng mắc virus và khỏi bệnh hoặc đã tiêm vaccine phòng ngừa thì cơ thể sẽ tạo ra kháng thể Anti-HBs trong máu. - Xét nghiệm Anti-HBs dương tính: Cơ thể đã có kháng thể miễn dịch, không cần tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm gan B thêm. - Xét nghiệm Anti-HBs âm tính: Cơ thể chưa có kháng thể miễn dịch, cần bổ sung tiêm vaccine phòng ngừa viêm gan B. Sau khi có kết quả HBs Ag dương tính, đồng nghĩa với việc bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B. Các xét nghiệm sau mang ý nghĩa trong việc theo dõi, đánh giá tình trạng mắc bệnh. Các xét nghiệm chức năng gan mật Khi biết chắc chắn đã mắc viêm gan B, bạn cần xét nghiệm đầy đủ các chỉ số chức năng gan mật để đánh giá sự tổn thương của gan mật do virus gây nên. Cụ thể là các xét nghiệm men gan AST, ALT, GGT, ALP; các chỉ số đánh giá sắc tố mật Bilirubin TT, Bilirubin TP, Bilirubin GT. Xét nghiệm HBe Ag Xét nghiệm HBe Ag giúp đánh giá sự nhân lên của virus viêm gan B đang tồn tại trong cơ thể bạn. - Xét nghiệm HBe Ag dương tính: Virus đang nhân lên và khả năng lây lan mạnh. - Xét nghiệm HBe Ag âm tính: Virus không hoạt động hoặc có khả năng là virus đột biến. Trường hợp để khẳng định chính xác có vùng gen đột biến hay không cần xét nghiệm thêm HBV-genotyping, HBV-HNA. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể xảy ra hiện tượng biến đổi huyết thanh khi kháng nguyên HBe Ag từ dương tính thành âm tính, xuất hiện kháng thể Anti-HBe (HBe Ab). Xét nghiệm Anti-HBe (còn gọi là xét nghiệm HBe Ab) Anti-HBe là kháng thể có khả năng chống lại HBe Ag. Xét nghiệm Anti-HBe có giá trị cao trong quá trình điều trị, đặc biệt trong quyết định dừng thuốc điều trị. - Xét nghiệm Anti-HBe dương tính: Cơ thể đã có một phần miễn dịch với virus viêm gan B. - Xét nghiệm Anti-HBe âm tính: Cơ thể chưa có khả năng miễn dịch với virus viêm gan B. Xét nghiệm Anti-HBc (còn gọi là xét nghiệm HBc Ab) Anti-HBc là kháng thể chống lại lõi nhân virus chủng viêm gan B. Xét nghiệm Anti-HBc giúp đánh giá người bệnh đã phơi nhiễm virus viêm gan B hay chưa. - Xét nghiệm Anti-HBc dương tính: Cơ thể đã từng bị nhiễm virus viêm gan B. - Xét nghiệm Anti-HBc âm tính: Cơ thể chưa từng bị nhiễm virus viêm gan B. Xét nghiệm Anti-HBc Ig M Anti-HBc Ig M là kháng thể chống lại lõi nhân chủng virus viêm gan B type Ig M. Anti-HBc Ig M xuất hiện tại giai đoạn cấp tính của tiến trình viêm gan B mạn tính. Do đó, để chẩn đoán bệnh viêm gan B cấp tính nên thực hiện đồng thời 2 xét nghiệm HBs Ag và Anti-HBc Ig M. - Trường hợp cả 2 dương tính: Bệnh nhân có khả năng cao bị viêm gan B cấp tính. - Trường hợp Anti-HBc Ig M âm tính: Bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính. Xét nghiệm HBV-DNA Đây là xét nghiệm định lượng virus viêm gan B, có ý nghĩa trong việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như đưa ra phương pháp điều trị. Định lượng HBV-DNA càng cao, nguy cơ gan tổn thương càng lớn. Một số xét nghiệm đánh giá liên quan khác Tuỳ thuộc vào mức độ và diễn biến bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân làm thêm các xét nghiệm đánh giá chỉ số công thức máu, albumin, xét nghiệm đông máu INR và dấu ấn sinh học ung thư gan. Trường hợp bệnh nhân điều trị viêm gan B thời gian đầu nhưng không hiệu quả thì cần thực hiện thêm các xét nghiệm kiểm tra có đồng nhiễm các bệnh lý khác như HIV, viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D hay không. Để biết chính xác nên thực hiện những xét nghiệm nào trong quá trình chẩn đoán và điều trị, theo dõi bệnh, bạn cần có sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ. Chất lượng xét nghiệm được kiểm chuẩn nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế. Trung tâm Xét nghiệm đạt song hành hai chứng chỉ CAP và ISO 15189:2012. Hệ thống máy móc chẩn đoán hình ảnh được trang bị đồng bộ, hiện đại như máy siêu âm, CT, MRI, Fibroscan… hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi bệnh lý về gan mật song song với xét nghiệm. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành chuyên khoa gan mật như PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Nguyên Trưởng khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai, Phó Chủ tịch Hội gan mật Việt Nam; PGS. TS. BS Nguyễn Thị Vân Hồng - Nguyên Phó Trưởng khoa Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai, Th S. BS Nguyễn Thị Thu Hương, BSNT Trần Tiến Tùng… sẵn sàng tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc bệnh lý về gan mật. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi với chi phí đi lại chỉ 10.000 VNĐ/lần giúp khách hàng tiết kiệm thời gian vô cùng tiện lợi. Đừng trì hoãn - Chủ động xét nghiệm để kiểm tra, phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý về gan mật chính là bảo vệ sức khoẻ của bạn!
medlatec
1,208
Các nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ quan trọng trong các bệnh lý tim mạch. Tuy nhiên đây lại là một yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được. Nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu là một công cụ đắc lực giúp cải thiện tình trạng sức khỏe này. 1. Rối loạn lipid máu là gì? Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng nồng độ cholesterol toàn phần, tăng triglyceride, tăng lipoprotein trọng lượng phân tử lượng thấp (LDL-C) và/hoặc giảm nồng độ lipoprotein trọng lượng phân tử lượng cao (HDL-C) so với các giá trị bình thường trong huyết tương. 2. Nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu Bộ Y tế Cách điều trị rối loạn lipid máu đầu tiên là thay đổi lối sống. Nếu thay đổi lối sống sau 2-3 tháng mà không đem lại hiệu quả như mong muốn thì cần phải chỉ định điều trị với các nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu như sau:Nhóm statin (HMG-Co. A reductase inhibitors)Tác dụng: Ức chế enzym Hydroxymethylglutaryl Co. A Reductase - enzym tổng hợp cholesterol toàn phần, làm giảm cholesterol toàn phần nội sinh, kích thích tăng tổng hợp thụ thể LDL-c, tăng thu giữ LDL-c tại gan. Kết quả làm giảm LDL-c, VLDL, cholesterol toàn phần, triglycerid và tăng HDL-c. Ngoài ra nhóm statin còn làm giảm quá trình viêm của nội mạc mạch máu, giúp thoái triển mảng xơ vữa, tăng tổng hợp nitric oxide của tế bào nội mạc.Tác dụng không mong muốn có thể gặp là tăng men gan, tăng men cơ khi dùng liều cao hoặc ở cơ địa người già hoặc đang dùng nhiều loại thuốc đồng thời như kháng sinh nhóm macrolid. Thận trọng đối với người bệnh mắc các bệnh lý gan.Chỉ định điều trị: tăng LDL-c, tăng cholesterol toàn phần. Nhóm thuốc statin giúp giảm cholesterol trong máu Nhóm fibrate. Tác dụng: Làm giảm triglycerid do kích thích PPAR alpha làm tăng oxy hóa acid béo, tăng tổng hợp enzym Lipoprotein lipase, làm tăng thanh thải các lipoprotein giàu triglyceride, ức chế tổng hợp apo. C-III tại gan, tăng sự thanh thải VLDL. Các fibrat cũng làm tăng HDL do thúc đẩy trình diện apo. A-I và apo. A-II.Tác dụng không mong muốn: Rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, trướng bụng, buồn nôn, giảm nhẹ chức năng gan, tăng men gan, sỏi mật, tăng men cơ, phát ban. Tác dụng phụ thường xảy ra khi dùng liều cao hoặc do cơ địa người già hoặc có bệnh lý thận, gan từ trước. Làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, nhất là thuốc nhóm kháng vitamin K. Không dùng nhóm fibrate cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú, bệnh suy gan, suy thận.Chỉ định điều trị: Tăng triglycerid. Nhóm acid Nicotinic (Niacin, vitamin PP).Thuốc có tác dụng giảm triglycerid do ức chế phân hủy từ tổ chức mỡ và giảm tổng hợp triglycerid tại gan, ức chế tổng hợp và ester hóa acid béo ở gan, tăng thoái biến apo B, giảm VLDL, giảm LDL và tăng HDL (do giảm thanh thải apo. A-I).Tác dụng không mong muốn: Đỏ phừng mặt, ngứa, rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, trướng bụng, buồn nôn, giảm nhẹ chức năng gan, tăng men gan, sỏi mật, tăng men cơ, phát ban, tăng đề kháng insulin. Tác dụng phụ thường xảy ra khi dùng liều cao, hoặc cơ địa tuổi người già hoặc có bệnh lý thận, gan trước.Chỉ định:Tăng LDL-C, giảm HDL-C, tăng triglycerid.Nhóm Resin (Bile acid sequestrants)Cơ chế Resin là trao đổi ion Cl- với acid mật, từ đó tăng tổng hợp acid mật từ cholesterol, làm tăng bài tiết mật và giảm cholesterol ở gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL-c, tăng thải LDL-c.Chỉ định trong trường hợp tăng LDL-c.Tác dụng không mong muốn của nhóm Resin: Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, trướng bụng, buồn nôn, táo bón.Ezetimibe. Thuốc ức chế hấp thụ cholesterol toàn phần tại ruột, làm giảm LDL-c và tăng HDL-c. Thuốc rất ít tác dụng phụ, có thể gặp là tăng men gan.Liều lượng: 10mg/ngày.Chỉ định: tăng LDL-c. Ezetimibe có thể làm men gan bị tăng cao Omega 3 (Fish Oils)Cơ chế tăng dị hóa triglycerid ở gan.Liều thường áp dụng trên lâm sàng: 3g/ngày, liều tối đa 6g/ngày.Tác dụng không mong muốn: Rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, trướng bụng, tiêu chảy.Chỉ định trong trường hợp tăng triglycerid. 2. Lưu ý khi sử dụng các nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu Hầu hết các thuốc điều trị rối loạn lipid máu đều chuyển hóa qua gan, do vậy trong thời gian sử dụng thuốc hạ lipid máu, cần sử dụng thêm các thuốc giúp hỗ trợ và bảo vệ tế bào gan.
vinmec
807
Địa chỉ xét nghiệm NIPT tại Đồng Nai uy tín, chính xác cho mẹ bầu Bằng tình yêu thương và trách nhiệm, cha mẹ nào cũng mong muốn dành những điều tốt đẹp nhất cho con. Đáng lo ngại tỷ lệ dị tật bẩm sinh tại Việt Nam Dị tật bẩm sinh là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng của các cơ quan, bộ phận trên cơ thể thai nhi. Mức độ ảnh hưởng của các khiếm khuyết bẩm sinh đến sức khỏe của bé còn phụ thuộc vào tính nghiêm trọng của dị tật. Với một số thể nặng, trẻ có thể bị khuyết tật về thể chất, tinh thần hoặc trí tuệ suốt đời. Theo thông tin từ Bộ Y tế, mỗi năm ở Việt Nam có khoảng hơn 40.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh. Trong đó, khoảng 1.400 - 1.800 trẻ mắc hội chứng Down; 200 - 250 trẻ mắc hội chứng Edwards; 1.000 - 1.500 trẻ bị dị tật ống thần kinh; khoảng 2.200 trẻ mắc bệnh Thalassemia thể nặng và còn nhiều bệnh lý di truyền, dị tật bẩm sinh khác. Số trẻ sơ sinh tử vong do dị tật bẩm sinh là khoảng hơn 1.700 trẻ. Những con số đáng báo động về tỷ lệ trẻ sinh ra mắc các dị tật bẩm sinh không khỏi khiến các bậc cha mẹ lo lắng. TS... Vì vậy, nếu thai phụ được sàng lọc trước sinh kết hợp với sàng lọc sơ sinh thì sẽ loại bỏ được đến 95% những dị tật bất thường và sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh”. Xét nghiệm NIPT - chìa khóa vàng xóa tan nỗi lo dị tật thai nhi Dị tật bẩm sinh là một trong những nỗi lo của bậc phụ huynh đối với sự phát triển và chất lượng sống của trẻ. Với sự phát triển của y học, công nghệ và trang thiết bị y tế hiện đại có thể phát hiện rất sớm các dị tật bẩm sinh từ phôi thai đến sơ sinh... Trong đó, xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc các dị tật thai nhi với những ưu điểm vượt trội: Sàng lọc sớm ngay từ tuần thứ 9, 10 của thai kỳ; Độ chính xác cao nhất trong các phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh, lên tới 99,8%; Có thể sàng lọc cùng lúc nhiều dị tật bẩm sinh của thai nhi do các bất thường ở nhiễm sắc thể gây ra như: hội chứng Down, Edwards, Patau, Turner, Klinefelter, Jacobs… An toàn, không xâm lấn bằng cách lấy máu mẹ bầu làm xét nghiệm. NIPT - Xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi với độ chính xác lên đến 99,8%Chính những ưu điểm trên, xét nghiệm NIPT được các chuyên gia Sản khoa, Di truyền coi là phương pháp đầu tay sàng lọc chính xác dị tật thai nhi. Bộ Y tế khuyến cáo tất cả phụ nữ mang thai từ tuần thứ 9 - 10 nên thực hiện xét nghiệm NIPT để sàng lọc dị tật thai nhi, đặc biệt đối với: Mẹ mang thai bị sảy thai, thai lưu nhiều lần trước đó không rõ nguyên do; Mẹ mang thai gặp các bệnh truyền nhiễm như thủy đậu, sởi, rubella, cảm cúm… Mẹ mang thai > 35 tuổi, mẹ càng lớn tuổi, nguy cơ sinh ra con bị dị tật càng cao; Mẹ mang thai khi siêu âm hoặc xét nghiệm Double Test/Triple Test nghi ngờ thai bị dị tật bẩm sinh; Mẹ bầu có tiền sử gia đình mang thai dị tật; Mẹ bầu trước hoặc trong khi mang thai có tiếp xúc với hóa chất độc hại.000 đồng). Gói xét nghiệm sàng lọc sơ sinh 5 bệnh: Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, rối loạn chuyển hóa đường Galactose, bệnh Phenylceton niệu (trị giá 500.000 đồng). Nếu kết quả âm tính giả, khách hàng có thể được bồi thường chi phí bảo hiểm lên đến 200.000.000 đồng. Nếu kết quả là dương tính giả thì sẽ hoàn tiền 100% chi phí dịch vụ.
medlatec
683
Thuốc cảm cúm trẻ em 0-6 tháng tuổi an toàn, hiệu quả Thuốc cảm cúm trẻ em 0-6 tháng tuổi cần được kê đơn bởi bác sĩ để đảm bảo an toàn cho trẻ và mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. Đừng bỏ qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về bệnh cảm cúm ở trẻ 0-6 tháng tuổi và các thuốc điều trị dành cho đối tượng này. 1. Cảm cúm là bệnh dễ gặp ở trẻ 0-6 tháng tuổi Cảm cúm là bệnh dễ gặp ở trẻ 0-6 tháng tuổi. Ước tính trong hai năm đầu đời, trẻ có thể trải qua từ 8 đến 10 lần mắc cảm cúm. Khi lớn hơn, tần suất mắc bệnh cảm cúm của bé sẽ dần giảm đi. Cảm cúm là bệnh dễ gặp ở trẻ từ 0-6 tháng tuổi Bệnh cảm cúm ở trẻ từ 0-6 tháng tuổi là một bệnh lành tính, không nguy hiểm. Nhưng từ các số liệu thực tế cho thấy, trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng có nguy cơ biến chứng nặng cao khi mắc cảm cúm. Vậy nên, các bé từ 0-6 tháng tuổi khi bị cảm cúm nên được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. Việc can thiệp đúng lúc sẽ giúp trẻ phục hồi nhanh chóng và giảm thiểu nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng trong tương lai. 2. Các dấu hiệu và biến chứng có thể xảy ra khi trẻ 0-6 tháng tuổi mắc cảm cúm 2.1. Dấu hiệu nhận biết trẻ 0-6 tháng tuổi có thể đã mắc cảm cúm Khi bị nhiễm cảm cúm, các bé từ 0-6 tháng tuổi sẽ xuất hiện dần các dấu hiệu và triệu chứng sau: – Bé có thể bị tắc mũi, gây khó khăn trong việc thở. – Bé có thể bị sổ mũi, ban đầu nước mũi có màu trong, vài ngày sau nước mũi sẽ đặc hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xanh. – Hầu hết bé bị cảm cúm sẽ có sốt nhẹ, khoảng 38 độ C. – Bé có thể hắt hơi và ho nhiều hơn. – Bé sẽ cảm thấy mệt mỏi hơn, dễ quấy khóc hơn và có thể biếng ăn. 2.2. Những biến chứng có thể xảy ra khi trẻ 0-6 tháng tuổi mắc cảm cúm Nếu không được phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, bé mắc cảm cúm từ 0-6 tháng tuổi có thể gặp phải các biến chứng nguy hiểm sau: – Viêm phổi, viêm não, viêm cơ, viêm cơ tim, suy hô hấp và suy thận. Những biến chứng này có khả năng dẫn đến tử vong nếu không được can thiệp cấp cứu đúng lúc. – Nhiễm trùng máu. Tình trạng biến chứng này có thể gây suy giảm hoạt động nội tạng hoặc thậm chí dẫn đến tử vong nếu không được điều trị đúng phương pháp và thời gian. – Tiềm ẩn nguy cơ gây ra tình trạng nguy kịch ở những em bé đã mắc các bệnh mãn tính hoặc có tiền sử bệnh về tim mạch hoặc hô hấp. – Mất nước và sự rối loạn điện giải nghiêm trọng có thể xảy ra. Điều này khiến bé 0-6 tháng tuổi bị suy nhược cơ thể nghiêm trọng, rất dễ dẫn tới tử vong. – Biến chứng gây vấn đề về xoang hoặc nhiễm trùng tai cũng có thể xuất hiện khi bé 0 – 6 tháng tuổi mắc cảm cúm. 3. Các thuốc cảm cúm trẻ em 0-6 tháng tuổi có thể dùng được Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, thuốc không kê đơn không đảm bảo an toàn cho các bé dưới 6 tuổi. Các bé từ 6-12 tuổi khi dùng thuốc không kê đơn để điều trị bệnh thông thường như cảm cúm cũng nên hỏi qua ý kiến của bác sĩ. Do đó, các bố mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc cảm cúm trẻ em 0-6 tháng tuổi để trị bệnh cho con. Trẻ 0-6 tháng tuổi khi xuất hiện các triệu chứng nghi mắc cảm cúm nên được đưa đi khám bác sĩ để xác định bệnh. Nếu đúng là mắc cảm cúm, bé sẽ được bác sĩ lên phác đồ điều trị phù hợp nhất với độ tuổi và tình trạng sức khỏe hiện tại. Bố mẹ cần phối hợp với bác sĩ, cho con uống thuốc đúng và đủ liều lượng, thời gian để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. Bé 0-6 tháng tuổi nghi mắc cảm cúm cần được bác sĩ khám và chỉ định thuốc điều trị phù hợp Hiện nay bệnh cảm cúm chưa có thuốc đặc trị, do đó phác đồ điều trị cho bé 0-6 tháng tuổi sẽ hướng đến làm giảm triệu chứng bé gặp phải để mau hết bệnh. Nếu muốn hiểu hơn về thuốc điều trị cảm cúm cho trẻ, bố mẹ có thể tham khảo thêm hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh cúm mùa của Bộ Y tế trong quyết định số 2078/QĐ-BYT. Theo đó, các bé 0-6 tháng tuổi có thể dùng các thuốc sau: – Thuốc kháng virus Oseltamivir để chống lại tác nhân gây bệnh cảm cúm của trẻ. Nếu dưới 1 tháng tuổi, bé sẽ dùng Oseltamivir với liều lượng là 2 mg/kg x 2 lần/ngày. Từ 1-3 tháng tuổi, bé sẽ dùng Oseltamivir với liều lượng 2.5 mg/kg x 2 lần/ngày. Từ 4-12 tháng tuổi, bé sẽ dùng Oseltamivir với liều lượng 3 mg/kg x 2 lần/ngày. – Thuốc hạ sốt Paracetamol nếu trẻ sốt trên 38,5 độ. Tuyệt đối không hạ sốt cho trẻ bằng thuốc nhóm salicylate như aspirin. – Thuốc bù nước và điện giải nếu được bác sĩ chỉ định. Hướng dẫn của Bộ Y tế ban hành nhằm mục đích định hướng phác đồ điều trị cảm cúm chung, còn thực tế bé 0-6 tháng nên dùng thuốc nào để đạt hiệu quả thì nên được chỉ định trực tiếp từ bác sĩ sau thăm khám. Do đó, để biết con nên dùng thuốc điều trị cảm cúm nào thì tốt, hiệu quả cao, bố mẹ vẫn nên đưa con đi khám bác sĩ. 4. Hãy chủ động phòng tránh cảm cúm có trẻ nhỏ Tiêm vắc xin hiện là cách phòng ngừa cảm cúm tốt nhất cho cả trẻ em lẫn người lớn. Tuy nhiên, cách này chỉ áp dụng với bé từ 6 tháng tuổi trở lên. Bố mẹ có thể Bé 0-6 tháng tuổi bú nhiều sữa mẹ cũng là cách ngừa bệnh cúm hiệu quả Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, bố mẹ cần dành sự quan tâm đặc biệt và có thể thực hiện các biện pháp ngừa cảm cúm như sau: – Tránh cho bé tiếp xúc với những người đang mắc bệnh hoặc có dấu hiệu nghi ngờ về cảm cúm. – Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông người. Nếu phải ra ngoài, hãy đảm bảo bé đeo khẩu trang một cách cẩn thận. – Thường xuyên rửa tay sạch và duy trì vệ sinh tay. Bé nên rửa tay bằng xà phòng chống khuẩn và lau khô bằng khăn giấy. – Xây dựng cho con một chế độ sinh hoạt khoa học. Cụ thể, bé từ 0 – 6 tháng tuổi cần được ngủ đủ giấc, bú nhiều sữa mẹ để có một cơ thể khỏe mạnh, hạn chế mắc bệnh. Lý do là vì trong sữa mẹ không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn chứa nhiều kháng thể giúp bé chống lại bệnh tật. – Giữ vệ sinh sạch sẽ cho môi trường sống của gia đình, đặc biệt là không gian phòng ngủ của bé.
thucuc
1,298
Suy tim ở trẻ em - bệnh lý nguy hiểm cần phát hiện và điều trị sớm Suy tim ở trẻ em là một bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện sớm để có hướng điều trị kịp thời và đúng với trình trạng tiến triển của bệnh. Suy tim do nhiều nguyên nhân gây ra, để chẩn đoán cần dựa trên các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. 1. Suy tim và phân loại các nguyên nhân gây suy tim ở trẻ Suy tim là gì? Suy tim xảy ra khi chức năng tim không đảm bảo quá trình bơm máu, dẫn đến việc không đáp ứng được sự chuyển hóa của các tế bào trong cơ thể. Suy tim ở trẻ em gây ra các tình trạng rối loạn trong cơ chế hoạt động của tim như tiền tải tăng, hậu tải tăng, nhịp tim tăng, chức năng co bóp cơ tim giảm, từ đó dẫn đến các triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của trẻ. Phân loại nguyên nhân gây hội chứng suy tim ở trẻ gồm có 2 loại chính, suy tim bẩm sinh và suy tim do các nguyên nhân khác gây nên. Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến trẻ mắc bệnh là yếu tố bẩm sinh. Bệnh tim bẩm sinh rất phức tạp, hình thành những bệnh lý về tim gây tình trạng suy tim như tắc nghẽn đường thoát thất trái hoặc phải, thân chung động mạch, teo van 3 lá, chuyển vị đại động mạch, phì đại hay giãn nở cơ tim, bất thường tĩnh mạch phổi về tim, … Ngoài ra, suy tim ở trẻ em còn do một số nguyên nhân khác gây nên như nhiễm virus gây tổn thương đến cơ tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, thấp tim, van tim bị hẹp hay hở, van tim hậu thấp, viêm cơ tiêm, nhịp tim bị rối loạn, huyết áp cao, suy giáp, cường giáp, thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn điện giải,… 2. Những triệu chứng suy tim mà trẻ em gặp phải Suy tim được phát hiện bởi những triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Dưới đây là những biểu hiện cụ thể của bệnh lý. Những triệu chứng lâm sàng ở trẻ em Triệu chứng lâm sàng chung của các trẻ thường là khó thở, mệt mỏi, lười ăn, ăn không ngon miệng, bỏ bú, ói, ho, quấy khóc, tiểu ít, nước da xanh xao, tay và chân lạnh, tiết nhiều mồ hôi. Bởi vì trẻ gặp phải tình trạng nhịp tim nhanh, có nhịp Gallop, ổ đập bất thường, thở nhanh, huyết áp có thể thấp hoặc kẹp, hệ tuần hoàn bị ứ trệ. Triệu chứng suy tim ở trẻ nhỏ và trẻ lớn có sự khác nhau Ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ thường có các triệu chứng như thở nhanh, đổ mồ hôi nhiều, da xanh, biếng ăn, nôn. Một số triệu chứng ít gặp hơn như tím tái người, hồi hộp, phù chân, cổ chướng (bụng to lên do ứ đọng dịch ở ổ bụng), ngất. Đối với trẻ lớn, các triệu chứng xuất hiện bao gồm: mệt đến nỗi không thể gắng sức được, khó thở, đau bụng, buồn nôn, nôn. Đó là những biểu hiện thường thấy, ngoài ra còn có những biểu hiện ít gặp hơn như hồi hộp, đau ở vùng ngực, cổ chướng, phù. Triệu chứng cận lâm sàng Triệu chứng cận lâm sàng ở trẻ em Các triệu chứng cận lâm sàng được xác định khi thực hiện các xét nghiệm liên quan cho thấy: tuần hoàn phổi thụ động hoặc chủ động tăng, có thể xuất hiện tình trạng tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim, chức năng thất trái giảm, co bóp cơ tim giảm, giãn nở các buồng tim, các điểm bất thường ở van tim, vách ngăn tim, mạch máu Phát hiện các bất thường các van tim, vách ngăn tim, mạch máu lớn… 3. Phân độ suy tim ở trẻ em, những dấu hiệu nhận biết suy tim các cấp độ Phân độ suy tim là khác nhau giữa trẻ lớn (trên 10 tuổi) và trẻ nhỏ ( nhỏ hơn hoặc bằng 10 tuổi). Đối với trẻ lớn, theo bảng phân độ suy tim Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, có 4 độ bao gồm: Độ I, trẻ vận động bình thường, chưa xuất hiện các dấu hiệu của suy tim như khó thở, mệt mỏi, hồi hộp. Độ II, trẻ sẽ cảm thấy mệt, khó thở, tim đập nhanh gây hồi hộp khi vận động thông thường và khỏe khi nghỉ ngơi. Độ III, trẻ sẽ cảm thấy mệt, khó thở, tim đập nhanh gây hồi hộp khi vận động nhẹ và khỏe khi nghỉ ngơi. Độ IV, trẻ gặp phải tình trạng mệt, khó thở ngay cả khi vận động và nghỉ ngơi. Đối với trẻ nhỏ, phân độ suy tim như sau: Độ I, trẻ sinh hoạt bình thường, không có bất cứ biểu hiện bệnh nào. Độ II, nhũ nhi bị khó thở nhẹ, trẻ toát mồ hôi khi bú, bé vẫn phát triển bình thường, còn trẻ nhỏ thì chỉ bị khó thở khi gắng sức. Độ III, nhũ nhi gặp phải triệu chứng khó thở ở mức độ nặng, trẻ toát mồ hôi nhiều khi bú, ở giai đoạn bệnh này trẻ biểu hiện chậm tăng trưởng, đối với trẻ nhỏ thì khó thở ngay cả khi gắng sức nhẹ. Độ IV, xuất hiện các triệu chứng dù đang nghỉ ngơi, kèm theo thở nhanh, đổ mồ hôi. Trên đây là phân độ suy tim và những dấu hiệu nhận biết của bệnh lý suy tim ở trẻ em, các phụ huynh cần quan sát các triệu chứng của các bé, nếu xuất hiện các tình trạng trên, cần đưa bé đến các Trung tâm Y tế để chẩn đoán và điều trị kịp thời. 4. Hướng điều trị và các xét nghiệm cần thực hiện để chẩn đoán bệnh Các hướng điều trị suy tim ở trẻ em là điều trị đặc hiệu giúp giảm tiền tải, hậu tải và tăng sức co bóp cơ tim, điều trị nguyên nhân gây suy tim, điều trị các yếu tố khiến mức độ bệnh ngày càng tiến triển xấu như nhiễm trùng, thiếu máu, rối loạn điện giải, hạ đường huyết. Sau khi chẩn đoán và xác định phân độ suy tim, nếu mức độ nhẹ, trẻ được điều trị tại nhà kèm với sử dụng thuốc, mức độ nặng điều trị tại bệnh viện dưới sự theo dõi của y bác sĩ. Các trường hợp bệnh không thể điều trị với giải pháp dùng thuốc, phương pháp duy nhất là phẫu thuật. Một số các xét nghiệm cần thiết được thực hiện để kiểm tra và đánh giá suy tim bao gồm: chụp X-quang phổi thẳng, điện tâm đồ ECG, siêu âm tim, đặt ống thông tim, xét nghiệm BNP và NT-pro BNP (đo nồng độ BNP hoặc NT-pro BNP trong máu),… Một số các giải pháp giảm triệu chứng bệnh như nằm đầu cao, hạ sốt, nghỉ ngơi, tránh xúc động, kích thích, không ăn mặn, xây dựng chế độ ăn uống riêng với các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ suy tim.
medlatec
1,203
Làm sao hết cao răng và cách phòng ngừa Không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tính thẩm mỹ, cao răng còn là nơi trú ẩn của nhiều vi khuẩn. Nếu như không sớm được loại bỏ, chúng sẽ gây hại cho răng miệng. Vậy làm sao hết cao răng? Cách để phòng ngừa cao răng hình thành trở lại là gì? 1. Những thông tin chung về cao răng 1.1 Quá trình hình thành nên vôi răng Sau khi ta thực hiện quá trình ăn uống hay mới đánh răng khoảng 15 phút, trên bề mặt của răng sẽ hình thành một lớp màng mỏng. Lớp màng này được gọi là màng Biofirm. Ta không thể nhìn thấy lớp màng này bằng mắt thường. Chúng mỏng, rất dính nên dễ dàng khiến vi khuẩn, vụn thức ăn bám lại và tạo nên một lớp trong hoặc ngà vàng. Đây chính là những mảng bám. Những mảng bám này có thể được loại bỏ một phần nhờ việc đánh răng sạch. Sau một thời gian ngắn, vi khuẩn cùng các muối calcium có trong nước bọt cùng với những mảnh vụn thức ăn khi tích tụ lâu sẽ ngày một dày lên. Mảng bám cũng từ đó dày và cứng dần lên, tạo thành những cao răng hay còn gọi là vôi răng. Vôi răng lúc này không còn có thể loại bỏ bằng phương pháp đánh răng thông thường. 1.2 Cách nhận biết tình trạng cao răng Cao răng gồm có 2 loại: – Cao răng nước bọt: Loại cao răng này thường bám ở trên bề mặt răng, kẽ răng hay trên lợi. Màu sắc của chúng thường là vàng nhạt, nâu vàng hay nâu đỏ. Điều này tùy thuộc vào muối calci ở trong nước bọt lắng đọng trên những mảng bám. Loại cao răng này có thể nhìn thấy bằng mắt thường. – Cao răng huyết thanh: Cao răng này thường bám ở trên kẽ răng, bề mặt răng hoặc dưới lợi. Màu sắc của chúng đen và có độ cứng cao. Những cao răng này được tạo thành từ lợi viêm dẫn tới chảy máu. Chính phần huyết thanh dính trong máu sẽ bám vào cao răng nước bọt. Đây chính là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tích tụ ngày một dày hơn. Cao răng ở loại này sẽ thường gây ra viêm lợi nặng và ta khó có thể thấy bằng mắt thường. 1.3 Nguyên nhân cần làm sạch cao răng Cao răng nếu không được làm sạch sẽ gây nên nhiều vấn đề nguy hại cho răng miệng Như đã nói, những mảng bám và cao răng cần loại bỏ bởi đó là nơi chứa nhiều vi khuẩn gây hại. Trong đó, cao răng chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới những vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe răng miệng cũng như toàn thân. Cụ thể: – Cao răng và những mảng bám sẽ thường có màu sắc tương phản với răng thật. Cùng với đó là tình trạng viêm lợi đỏ sẽ gây nên sự mất thẩm mỹ. – Những vi khuẩn trong cao răng sẽ phân hủy với những thức ăn còn sót trong khoang miệng. Tình trạng này kết hợp với viêm lợi chảy máu sẽ gây nên mùi hôi miệng. Người bệnh sẽ trở nên thiếu tự tin trong công việc, giao tiếp. – Trên bề mặt của cao răng luôn có số lượng lớn những vi khuẩn. Chúng sẽ làm lên men đường ở trong thức ăn, tạo thành axit ăn mòn men răng và ngà răng. Tình trạng sâu răng cũng từ đó hình thành. – Nếu tình trạng viêm lợi không được điều trị sớm, cao răng có thể lan nhiều lên tới trên và dưới lợi. Chúng tồn tại dai dẳng sẽ dẫn tới bị tụt lợi, có mủ và mất xương để giữ chắc răng. 2. Làm sao hết cao răng? 2.1 Có thể loại bỏ cao răng bằng phương pháp tự nhiên không? Lấy cao răng định kỳ tại nha khoa mỗi năm 2 lần sẽ giúp sức khỏe răng miệng được bảo vệ tốt hơn Hiện nay có nhiều người nói với nhau về các phương pháp tự nhiên giúp loại bỏ cao răng. Những phương pháp này có thể thực hiện tại nhà, tiện lợi, tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, xét về độ hiệu quả, an toàn, những cách thức đó không được đảm bảo trên bất kì căn cứ nào. Khi áp dụng, những phương này không chỉ có thể không đem tới hiệu quả mà còn gây ra nhiều vấn đề nguy hại. Điển hình như các tình trạng mòn men răng, viêm lợi, răng nhạy cảm, ê buốt, kích ứng răng, nướu, … 2.2 Cách làm sạch cao răng hiệu quả, an toàn Hiện nay, phương pháp để làm sạch cao răng hiệu quả, an toàn được nhiều chuyên gia đưa ra lời khuyên chính là lấy cao răng tại nha khoa. Ta nên lựa chọn thực hiện tại những nha khoa uy tín. Tại đó, quá trình lấy cao răng sẽ được thực hiện bởi những bác sĩ có chuyên môn tốt, kinh nghiệm. Cùng với đó là sự hỗ trợ từ các dụng cụ, máy móc hiện đại giúp quá trình xử lý cao răng đơn giản, nhanh chóng và an toàn hơn. Tùy vào mức độ cao răng và tình trạng lợi, bác sĩ sẽ quyết định nên lấy cao răng chỉ trong một lần hay cần hẹn nhiều lần hơn, có cần kết hợp sử dụng thuốc hay không. 3. Cách hạn chế sự hình thành cao răng trở lại Để hạn chế tốc độ hình thành cao răng, ta cần thực hiện đánh răng đều đặn và đúng cách Sau khi thực hiện lấy cao răng, để ngăn ngừa sự hình thành nhanh chóng trở lại, ta cần thực hiện những lưu ý sau: – Hạn chế hút thuốc lá hay sử dụng các loại thức ăn, đồ uống có màu như cà phê, chè, … Điều này sẽ khiến những mảng bám bám lại răng nhanh chóng hơn. – Sử dụng thuốc cần thiết theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Chải răng đúng phương pháp và sử dụng loại kem đánh răng có chứa Fluor. – Sử dụng loại bàn chải đánh răng phù hợp, chải răng 2 lần mỗi ngày. – Sử dụng kết hợp với chỉ nha khoa, nước súc miệng phù hợp để làm sạch kẽ răng. Tình trạng mảng bám ở kẽ răng sẽ được hạn chế tối đa. – Tránh ăn những đồ ăn quá nóng, quá lạnh sẽ khiến sức khỏe răng miệng bị ảnh hưởng. – Hạn chế việc ăn những đồ ăn quá mềm, tính bám dính cao như bánh quy, socola, kẹo dẻo, … Những thức ăn này sẽ bám chắc vào răng khiến vệ sinh trở nên khó khăn. – Bổ sung thêm những thực phẩm nhiều chất xơ vào trong thực đơn ăn uống. – Hạn chế ăn những loại đồ ăn có chứa nhiều chất bột, đường. – Chủ động tái khám và lấy cao răng định kì tại nha khoa 2 lần mỗi năm.
thucuc
1,210
Những thực phẩm kỵ với trứng Một số thực phẩm nếu ăn cùng trứng không những làm giảm giá trị dinh dưỡng của món ăn mà còn có nguy cơ gây bệnh. Theo BS. An Thị Kim Cúc, nguyên Phó chủ nhiệm Khoa sức khoẻ cộng đồng, Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội, khi tỏi được chiên quá cháy sém sẽ tạo ra một chất rất độc, vì vậy chúng ta không nên ăn trứng cùng với tỏi. Trứng và sữa không nên ăn cùng với nhau. Trong sữa có chứa một hàm lượng chất lactose. Lactose là một thể trong hai loai đường galactose và glucose dimmer. Trong trứng lại có chứa rất nhiều chất protein, giúp phân giải các acid amin. Nếu ăn hai loại thực phẩm này cùng với nhau thì cơ thể chúng ta rất khó hấp thụ chất lactose. Hơn nữa, các chất dinh dưỡng khác lại khó được tiêu hóa. Chính vì thế mà bạn nên hạn chế ăn hai loại thực phẩm này với nhau. Dùng trứng chung với óc lợn sẽ làm tăng cholesterol trong máu, dễ làm người ăn bị chứng cao huyết áp đột ngột, dẫn đến tử vong. Không nên ăn thịt ngỗng, thịt thỏ ngay sau khi ăn trứng vì thịt thỏ, thịt ngỗng có tính hàn. Trứng cũng thuộc nhóm thực phẩm này và cả hai đều có chứa một số chất có hoạt tính sinh học, khi ăn cùng nhau sẽ xảy ra phản ứng kích thích đường tiêu hóa, gây tiêu chảy. Ngoài ra, việc ăn trứng cùng lúc với thịt rùa có thể dẫn đến ngộ độc thực phẩm. Đặc biệt là những người mệt mỏi, cảm lạnh càng không nên ăn. Đối với phụ nữ mang thai, tiêu hóa kém đôi khi cũng không phù hợp để ăn. Một số người còn giữ thói quen dùng nước đường thắng để lấy màu khi chế biến món thịt kho trứng. Điều này sẽ làm cho protein fructose axit amin trong trứng tiếp hợp với lysine, tạo thành chất khó hấp thu trong cơ thể. Ăn hồng ngay sau khi ăn trứng là một trong những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và viêm dạ dày ruột cấp tính. Sau khi ăn 1-2 giờ, có thể dẫn tới nôn mửa. Khi đó cần ngay lập tức uống dung dịch gồm 20 g muối và 200 ml nước sôi hoặc có thể sử dụng nước ép gừng tươi trộn với nước ấm. Nếu không nôn được, cần phải uống nhiều lần để thúc đẩy nôn mửa. Sau đó, phải dùng thuốc nhuận tràng để loại bỏ các chất độc hại trong cơ thể. - Không ăn trứng gà đã chín để qua đêm Nếu trứng gà được luộc chín lòng đào nhưng sau khi để qua đêm thì chất dinh dưỡng trong đó sản sinh ra vi khuẩn, nếu ăn phải trứng gà biến chất như thế sẽ có hại cho sức khỏe. Do khi luộc trứng gà, protein đã bị phá hỏng, lại để qua đêm, vì vậy giá trị dinh dưỡng sẽ giảm thấp rất nhiều. - Uống trà ngay sau khi ăn trứng gà Rất nhiều người ăn xong trứng gà sẽ uống nước trà để bớt bứ nhưng trong lá trà có tannic acid, chất này kết hợp với protein trong trứng gà sẽ gây khó tiêu hóa do nhu động ruột giảm. - Không dùng các loại thuốc chống viêm Trứng rất giàu protein, trong khi các chứng viêm trong cơ thể lại liên quan đến lượng protein. Vì vậy, khi bắt đầu tình trạng viêm, cần lưu ý không uống thuốc sau khi ăn trứng. Đặc biệt là các bệnh tiêu hóa, tiêu chảy, có thể thậm chí không ăn trứng. Trứng có chứa protein sẽ làm tăng gánh nặng cho dạ dày, ảnh hưởng đến sự hập thu và tiêu hóa. - Không nên ăn quá nhiều Mặc dù giá trị dinh dưỡng của trứng gà rất cao nhưng ăn nhiều sẽ gây ra dư thừa dinh dưỡng, dẫn đến béo phì, tăng thêm gánh nặng cho gan và thận.
medlatec
675
Công dụng thuốc Jeloton Tab Jeloton một loại thuốc được bán tại rất nhiều nhà thuốc trên toàn quốc với mục điều trị các bệnh về rối loạn tuần hoàn máu. Cùng tìm hiểu rõ hơn Jeloton là thuốc gì, công dụng thế nào, liều dùng ngay trong bài viết này. 1. Jeloton là thuốc gì? Jeloton là thuốc bán theo đơn, có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên. Thành phần chính của thuốc Jeloton gồm:Ginkgo Biloba Extract;Lactose;Corn Starch;Microcrystalline Cellulose;Povidone;Sodium starch glycolate;Magnesium Stearate;Acacia;Gelatin;Hydroxypropylmethylicellulose 2910;Titanium Oxide;Carnauba wax;Sunset Yellow;Brilliant Blue;Allura Red;Thuốc Jeloton được bào chế dạng viên nén bao phim, hộp 10 vỉ x 10 viên. Vỏ hộp màu xanh lá cây, mặt trước có in hình cây Ginkgo Biloba, tên thuốc được in màu trắng. Viên thuốc hình tròn, màu đỏ sậm. 2. Công dụng thuốc Jeloton Jeloton là thuốc gì? Đây là thuốc có thành phần chính là Ginkgo Biloba Extract – một loại cao chiết xuất từ lá khô của cây Ginkgo biloba. Thành phần Ginkgo Biloba Extract có công dụng chính là:Kích thích quá trình chuyển hoá năng lượng tại tế bào;Duy trì mức oxy cần dùng tại não.Giảm các nguy cơ cục máu đông, tăng cường hệ tuần hoàn, tăng cường sức khỏe não bộ...;Có thể thấy rằng thuốc Jeloton có rất nhiều công dụng khác nhau. 3. Chỉ định dùng Jeloton Jeloton là thuốc chữa bệnh gì? Thuốc Jeloton được chỉ định trong các trường hợp sau:Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi (chóng mặt, ù tai, suy giảm thính lực, tắc nghẽn động mạch chi dưới, đi khập khiễng...);Rối loạn chức năng não kèm theo các biểu hiện suy giảm trí nhớ, ù tai, đau đầu, khó tập trung, chóng mặt,...;Các chứng mất trí nhớ ngắn hạn, thiếu minh mẫn tinh thần, khó tập trung...;Trạng thái lão suy, bất lực;Di chứng sau các tai nạn huyết mạch thuộc não, chấn thương sọ não,...;Thuốc Jeloton được chỉ định cho rất nhiều đối tượng mang lại hiệu quả tốt, đặc biệt là ở nhóm đối tượng người lớn tuổi. 4. Liều dùng – cách dùng Jeloton Jeloton là thuốc chữa bệnh gì? Jeloton là thuốc dùng để điều trị các vấn đề về tuần hoàn máu,... Tuỳ thuộc từng tình trạng, bệnh lý cụ thể mà bác sĩ chỉ định liều dùng, khác nhau. Cách dùng Jeloton bằng đường uống với nước lọc, tránh dùng với sữa, nước trái cây, đồ uống có cồn, có ga... vì có thể ảnh hưởng đến thành phần của thuốc.Thuốc Jeloton được dùng trước bữa ăn, dùng cả viên, không làm nát, cắn, nhai hay nghiền thuốc.Với trẻ em > 12 tuổi và người lớn liều dùng Jeloton khuyến cáo cụ thể như sau:Với trường hợp rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên dùng 1 viên x 3 lần/ ngày hoặc 2 viên/ 2 lần/ ngày.Với trường hợp rối loạn chức năng não dùng 1 – 2 viên x 2 - 3 lần/ ngày. Liều lượng Jeloton có thể được thay đổi tuỳ theo độ tuổi, tình trạng cụ thể. Tuy nhiên, phải có hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ, không tự ý dùng hay thay đổi liều. 5. Chống chi định Jeloton Jeloton không dùng cho các trường hợp sau:Đối tượng dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong Jeloton;Có thai, cho con bú không nên dùng vì có thể gây ra những ảnh hưởng cho thai nhi, trẻ sơ sinh khi bú mẹ;Đối tượng đang bị xuất huyết;Đang dùng thuốc chống đông máu;Bệnh nhân bị thần kinh phân lập;Pha nhồi máu cấp;Bệnh nhân bị tăng huyết áp đang điều trị đặc biệt;Trẻ em bị thiểu năng trí tuệ;Những đối tượng kể trên không nên dùng Jeloton để đảm bảo an toàn. 6. Tương tác thuốc Jeloton Trong khi dùng Jeloton bạn cũng cần chú ý những tương tác thuốc. Để chắc chắn, hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các loại thuốc đang sử dụng gần đây hoặc dùng trong thời gian dài.Thuốc Jeloton có thể gây ra sự kết tập tiểu cầu ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu. Do đó, không được dùng Jeloton khi đang dùng các loại thuốc kể trên 7. Tác dụng phụ dùng Jeloton Thuốc Jeloton chữa bệnh gì? Đây là loại thuốc chữa các vấn đề rối loạn tuần hoàn não,... Khi dùng bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn bao gồm:Rối loạn tiêu hoá;Đau đầu;Dị ứng, nổi ban trên da;Tăng thời gian chảy máu, nếu đang bị xuất huyết;Các tác dụng phụ khi dùng Jeloton, có thể gặp đơn lẻ hoặc nhiều biểu hiện cùng lúc. Nó cũng không xảy ra trong thời gian dài nên cũng không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ mọi biểu hiện được cho là tác dụng phụ để có những theo dõi, kịp thời can thiệp xử trí phù hợp. 8. Thận trọng khi dùng Jeloton Một số lưu ý và thận trọng khi dùng Jeloton mà chúng ta cần biết gồm:Tuân thủ các chỉ định, phác đồ dùng thuốc của bác sĩ;Nếu dùng thuốc liên tục trong thời gian dài có thể gây ra một số phản ứng phụ, cần thông báo cho bác sĩ;Thận trọng khi dùng cho các đối tượng bị tăng huyết áp, suy thận, rối loạn đông máu, các vấn đề về máu, mạch máu khác...;Các đối tượng là người lớn tuổi cần kiểm tra chức năng gan, thận, tim mạch, huyết áp... khi dùng;Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc cần thận trọng, theo dõi mọi biểu hiện khi dùng thuốc, kịp thời thông báo cho bác sĩ khi cần thiết.Trên đây là những thông tin về Jeloton là thuốc gì? Chỉ định, cách dùng, liều dùng... Những thông tin này chỉ mang tính tham khảo, nếu bạn muốn dùng thuốc hãy tham khảo sự tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ để được hỗ trợ.
vinmec
992
Dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng cuối thai kỳ 3 tháng cuối thai kỳ là giai đoạn tăng tốc để về đích của cả mẹ lẫn thai nhi. Dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng cuối thai kỳ rất quan trọng để hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển của thai nhi cũng như đảm bảo sức khỏe cho mẹ trong quá trình vượt cạn. Dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng cuối 3 tháng cuối thai kỳ, mẹ bầu cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để đảm bảo cho sự phát triển của em bé và mẹ Chất béo Chất béo giúp cho sự phát triển của não và hệ thần kinh của thai nhi khỏe mạnh. Vì thế, mẹ bầu cần chú ý bổ sung những loại thực phẩm giàu chất béo trong giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ để tốt cho sức khỏe và sự phát triển của bé yêu. Tuy nhiên, mẹ nên bổ sung hợp lý, tránh ăn quá nhiều. Chất béo có nhiều trong dầu ô liu, bơ, các loại hạt, đậu phộng tự nhiên … Sắt và canxi Trong suốt quá trình mang thai, người mẹ sẽ phải thiếu hụt một số lượng lớn sắt và canxi để giúp cho sự phát triển khung xương của trẻ và nuôi dưỡng trẻ, ngay cả trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối cũng vẫn cần thiết cung cấp canxi và sắt cho các mẹ bầu và thai nhi. Mẹ cần luôn luôn bổ sung sắt và canxi trong thời gian này để đảm bảo sức khỏe của mình và sự phát triển toàn diện của bé. Các thực phẩm giàu canxi là sữa chua ít béo, sữa đậu nành, nước cam, rau lá xanh, đậu phụ … thực phẩm giàu sắt là thịt bò, thịt lợn … Chất béo, chất xơ rất cần thiết cho 3 tháng cuối thai kỳ Bổ sung vitamin, khoáng chất, chất xơ Các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, yếu tố vi lượng và chất xơ như rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc, khoai mì…giúp mẹ bầu hấp thu canxi, sắt một cách tốt hơn, dễ dàng hơn, đồng thời cần uống đủ 2,5 lít nước mỗi ngày, tránh việc bị táo bón và tăng cường sức đề kháng cho cả mẹ bầu và thai nhi. Những thực phẩm không tốt trong 3 tháng cuối thai kỳ Ngoài những thực phẩm dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng cuối thai kỳ thì có những thực phẩm không tốt cho thai kỳ mà chị em cần tránh xa vì chúng không tốt cho thai nhi và sức khỏe của mẹ. Các loại thực phẩm đó bao gồm: Thức ăn mặn hoặc còn sống không tốt cho mẹ bầu và thai nhi Thức ăn mặn và đồ ăn nhiều dầu mỡ Mẹ bầu không nên ăn quá mặn trong suốt quá trình mang thai như cá muối khô, dưa muối… hạn chế ăn muối và xì dầu. Ở 3 tháng cuối thai kỳ, hệ tiêu hoá của các mẹ bầu sẽ hoạt động kém hơn nên quá trình tiêu hoá sẽ bị chậm lại. Vì thế, mẹ không nên ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ sẽ gây khó hấp thụ được thức ăn. Ngoài ra còn gây ra tình trạng đầy bụng khó tiêu, táo bón,… Thức ăn chưa chín Mẹ bầu nên tránh ăn thức ăn chưa chín hoặc dễ hỏng, đồ sống có nhiều vi khuẩn độc hại. Đây là giai đoạn cần bổ sung dinh dưỡng cho thai nhi nên các mẹ tuyệt đối không được ăn kiêng sẽ ảnh hưởng đến trí thông minh cũng như thể chất thai nhi.
thucuc
605
Góc tư vấn: Nguyên nhân trẻ biếng ăn là do đâu? Biếng ăn là một vấn đề thường gặp ở trẻ nhỏ. Nếu kéo dài, biếng ăn có thể dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng, chậm phát triển, tăng nguy cơ mắc bệnh mãn tính,… ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của trẻ. Vậy nguyên nhân trẻ biếng ăn là do đâu, phòng tránh biếng ăn ở trẻ như thế nào? Mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân trẻ biếng ăn là do đâu? Dưới đây là một số nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn: 1.1. Biếng ăn do bệnh lý Mắc một vài bệnh lý cũng dẫn đến tình trạng biếng ăn của trẻ. Chẳng hạn trẻ bị nhiễm ký sinh trùng, nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa,… Đây là những bệnh lý khiến trẻ mệt mỏi, chán ăn, bỏ bữa. Nếu biểu hiện nghiêm trọng, mẹ nên đưa con đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và điều trị. Bên cạnh đó, một số trường hợp trẻ mọc răng hoặc bị tổn thương trong vòm họng cũng khiến trẻ khó ăn, đau khi ăn,… từ đó dẫn đến biếng ăn. 1.2. Biếng ăn do tâm lý Nguyên nhân này khá phổ biến. Hiện nay, nhiều cha mẹ có xu hướng ép con ăn dẫn đến tình trạng trẻ bị lo sợ khi đến bữa ăn, dẫn đến biếng ăn. Cụ thể, nhiều bậc phụ huynh bắt con phải ngồi ngay ngắn ăn từ đầu đến cuối bữa ăn, bắt trẻ phải ăn hết phần ăn trong một thời gian cố định, bắt trẻ thường xuyên ăn những món ăn mà các con không thích, quát mắng trẻ trong bữa ăn,… điều này tạo ra những không khí vô cùng căng thẳng trong mỗi bữa ăn. Bên cạnh đó, một số bà mẹ còn cho thuốc vào thức ăn của trẻ để lừa trẻ vì thế những bữa ăn có thể trở thành nỗi ám ảnh khiến trẻ không dám ăn. Nhưng lâu ngày, nó sẽ khiến bé bị “nghiện” thiết bị điện tử thông minh này và nếu không có chúng, trẻ sẽ không chịu ăn. Đây cũng là sai lầm của rất nhiều bậc phụ huynh và cần được tìm cách khắc phục. 1.3. Trẻ biếng ăn do mẹ mắc sai lầm trong quá trình chế biến thức ăn Trẻ cần được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để phát triển. Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn, nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sẽ khác nhau, trẻ sẽ phù hợp với những loại đồ ăn, kiểu chế biến khác nhau. Cha mẹ cần lưu ý về vấn để này. Cụ thể như sau: Nếu mẹ chỉ cho trẻ ăn một loại thức ăn trong thời gian dài thì trẻ rất dễ bị chán ăn, ăn không ngon miệng và dẫn đến biếng ăn. Chỉ cho trẻ ăn nước rau, nước thịt mà không cho các con ăn bã cũng dễ dẫn đến thiếu chất và tình trạng chán ăn. Cho trẻ ăn những loại thức ăn xay nhuyễn quá lâu, kéo dài đến khi trẻ đạt 2 đến 3 tuổi. Một số mẹ có thói quen pha sữa bằng nước cháo, pha sữa bằng nước hầm xương,… sẽ khiến cho trẻ khó tiêu hóa và không muốn ăn món ăn đó. Khi trẻ mới bước vào thời kỳ ăn dặm, mẹ lại cho trẻ ăn bột quá đặc cũng sẽ gây ra tình trạng khó nuốt và khiến trẻ chán ăn. Chế độ dinh dưỡng của trẻ thiếu một số loại vitamin, kẽm và sắt cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chán ăn. 2. Một số dấu hiệu nhận biết chứng biếng ăn ở trẻ Nếu trẻ có từ 2 biểu hiện trong số các biểu hiện dưới đây, trẻ có thể đã mắc phải chứng biếng ăn: Bữa ăn của trẻ kéo dài quá lâu, trẻ không ăn hết khẩu phần ăn của mình trong vòng hơn 30 phút. Trẻ chỉ ăn hết một nửa hoặc ít hơn một nửa khẩu phần ăn của mình. Trẻ hay ngậm thức ăn, không chịu nuốt thức ăn. Trẻ không chịu ăn, gào thét khi ăn. Trẻ nôn ọe khi thấy thức ăn. Trẻ không tăng cân trong 3 tháng liên tiếp. 3. Phải làm sao để phòng tránh chứng biếng ăn ở trẻ? Để phòng tránh chứng biếng ăn của trẻ, các bậc phụ huynh nên lưu ý những điều sau: Cho trẻ ăn dặm đúng thời điểm, không nên cho trẻ ăn dặm quá sớm hoặc quá muộn. Nên chú ý nhiều đến khẩu phần ăn của trẻ: Cần cho trẻ ăn số lượng và số bữa phù hợp với nhu cầu và độ tuổi của trẻ. Không nên ép trẻ phải ăn quá nhiều, ăn quá no dẫn đến tình trạng trẻ sợ ăn, biếng ăn. Nên cho trẻ ăn đa dạng các loại thực phẩm, cân bằng dưỡng chất để trẻ cảm thấy hào hứng với mỗi bữa ăn đồng thời tránh được tình trạng thừa hoặc thiếu các loại vitamin và khoáng chất. Tránh cho trẻ ăn đi ăn lại một loại món ăn khiến trẻ bị ngán và không muốn ăn. Nên cho trẻ ăn những món ăn trẻ yêu thích và thường xuyên thay đổi cách chế biến các loại thực phẩm. Bên cạnh đó, mẹ cần trang trí các món ăn trở nên hấp dẫn hơn, hoặc chuẩn bị những loại thìa bát có hình thù đáng yêu, ngộ nghĩnh nhằm tạo hứng thú cho trẻ trước mỗi bữa ăn. Nên cho trẻ ăn đúng giờ, đúng bữa, để trẻ có cảm giác đói và hào hứng trước mỗi bữa ăn. Không nên quát mắng con, dọa dẫm con hoặc đánh con trong khi ăn. Nếu trẻ muốn dừng bữa, mẹ không cố ép cho con ăn thêm. Khi cho trẻ ăn, mẹ nên tạo không khí vui vẻ, thoải mái và nên khen ngợi, động viên trẻ khi cần. Trong trường hợp trẻ thấy khó ăn, khó thích nghi với những món ăn mới, mẹ không nên ép con. Có thể cho trẻ thử từng chút một vào những thời điểm thích hợp khác, để trẻ dần quen và có thể ăn được những món mới. Việc ép trẻ quá mức sẽ khiến trẻ càng sợ và không muốn ăn. Mẹ nên lưu ý, không nên cho con ăn vặt chẳng hạn như ăn bánh kẹo trước các bữa ăn chính. Bữa ăn của trẻ không nên kéo dài quá lâu, chỉ nên để trẻ ăn trong vòng ít hơn 30 phút. Mẹ nên cho trẻ tự xúc, tự cầm thức ăn để trẻ có cảm giác ngon miệng hơn khi ăn.
medlatec
1,099
Chữa lẹo mắt tại nhà như thế nào cho hiệu quả? Lẹo mắt là bệnh lý diễn ra khá phổ biến và đơn giản nên người bệnh không cần quá lo lắng. Mặc dù không gây nguy hiểm tới mắt hay thị lực, nhưng nó lại gây cảm giác cực kì khó chịu cho người bệnh như: đau, rát, ngứa, sưng to làm hạn chế tầm nhìn,… Rất may việc chữa lẹo mắt tại nhà là khả thi, bên cạnh đó người bệnh cũng cần chú ý trong quá trình sinh hoạt và vệ sinh mắt hàng ngày để đạt hiệu quả điều trị tốt. 1. Khi nào bạn được coi là bị lẹo mắt? Tình trạng lẹo mắt điển hình Lẹo mắt là khi khu vực quanh mi mắt nổi nốt đỏ, sưng tấy như nốt mụn. Nốt này thường mọc ở bờ mi, sau khoảng 3 – 4 ngày không có tác động điều trị, nốt lẹo sẽ mưng mủ và vỡ. Lẹo mắt thường chỉ xuất hiện ở 1 mắt tại 1 thời điểm, có rất ít trường hợp lẹo xuất hiện cùng lúc ở cả 2 mắt. Trong giai đoạn lẹo mới hình thành, vùng mắt của người bệnh có thể cảm thấy khó chịu, cộm và xuất hiện mẩn đỏ dọc bờ mi. Sau một thời gian vi khuẩn tại đó phát triển, vết lẹo to lên, người bệnh có thể thấy một số biểu hiện: – Lẹo sưng đỏ nhiều hơn, giống như 1 nốt mụn viêm nổi dọc theo mí mắt, gần với phần lông mi – Giữa nốt lẹo xuất hiện một đốm nhỏ màu vàng – Có cảm giác bị cộm như có dị vật trong mắt, ngứa tại phần mi nổi lẹo, khi gãi bị đau – Lẹo sưng to khiến tầm nhìn bị che đi một phần. – Mắt dễ bị chói sáng, nhạy cảm hơn – Chảy nước mắt thường xuyên dù không có tác động, xuất hiện ghèn bám dính dọc theo đường mi mắt. Nguyên nhân lẹo mắt có thể từ những hoạt động rất đơn giản mà đôi khi bạn không để ý đến như: vô tình dùng chung khăn mặt với người đang bị lẹo, bị viêm mi mắt, sử dụng mỹ phẩm cho mắt chất lượng kém hoặc không làm sạch hết sau mỗi lần sử dụng… Nếu bạn có thói quen đó và xuất hiện một vài trong số các biểu hiện đã nêu bên trên, rất có thể bạn đã bị lẹo mắt. 2. Phương pháp chữa lẹo mắt đúng cách Hầu hết các trường hợp mắt bị lẹo không gây hại ảnh hưởng đến thị lực, tuy nhiên nếu bạn có một trong các triệu chứng sau thì nên đến bệnh viện để kiểm tra, thăm khám ngay để xác định chính xác vấn đề gặp phải và điều trị sớm: – Xuất hiện tình trạng sốt. – Thị lực có dấu hiệu bất thường. – Nốt lẹo không cải thiện sau 2 ngày. – Bên dưới mí mắt bị đỏ và sưng, có thể sưng tại má và vài bộ phận khác trên khuôn mặt. – Nốt lẹo chảy máu, sưng u thành cục lớn và đau đớn, tấy đỏ. Tùy theo từng mức độ lẹo cụ thể mà bác sĩ sẽ có sự tư vấn và chỉ định điều trị cho người bệnh. 2.1 Chữa lẹo mắt nhẹ tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ Chườm ấm là giải pháp giảm đau, tiêu viêm an toàn Vì lẹo mắt có đặc điểm dễ dàng tiêu biến, cải thiện khi giữ vệ sinh và giảm viêm sưng đúng cách mà chưa cần điều trị chuyên môn. Đối với những trường hợp đi khám sớm khi tình trạng lẹo còn nhẹ, bác sĩ thường sẽ khuyến khích bệnh nhân nên hỗ trợ cơ thể tự làm lành thương tổn tại nhà trước khi phải điều trị nội khoa hay ngoại khoa. Để hỗ trợ cơ chế tự làm lành của cơ thể, các chuyên gia khuyến nghị người bệnh nên chườm ấm lên vùng mắt đang bị lẹo một cách nhẹ nhàng. Phương thức chườm ấm này có thể thực hiện rát đơn giản bằng cách đặt túi chườm ấm, quả trứng luộc ấm nóng, chai nước ấm,… lên mắt khoảng 10–15 phút vài lần trong ngày. Việc này sẽ giúp mở lỗ chân lông ở mí mắt bị chặn cũng như các tuyến dầu – vấn đề gây nên lẹo mắt. Ngoài ra chườm ấm còn giúp xoa dịu, giảm đau và giảm thiểu tình trạng sưng đỏ và làm xẹp nốt lẹo an toàn. 2.2 Chữa lẹo mắt nặng bằng thuốc hoặc chích mủ Khi lẹo mắt đã ở mức độ nặng hơn, ban đầu bác sĩ thường sẽ kê kháng sinh toàn thân và một số loại thuốc giảm sưng, tiêu viêm để tập trung tiêu mủ, đồng thời người bệnh cần kết hợp rửa mắt, nhỏ mắt để vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý. Bên cạnh đó người bệnh vẫn có thể thực hiện chườm nóng để giảm triệu chứng đau trong quá trình điều trị. Nếu tình trạng nốt lẹo đã to hoặc điều trị nội khoa bằng các loại thuốc kháng sinh thông thường không cải thiện hoặc cải thiện rất chậm, bác sĩ có thể sẽ kê thêm corticoid hoặc chỉ định chích mủ và đôi khi là kết hợp cả 2 phương pháp. Người bệnh tuyệt đối không tự ý nặn mủ và tra thuốc không được kê đơn vì dễ làm tổn thương lan rộng, nghiêm trọng hơn hoặc tái phát do không loại bỏ sạch dịch nhầy viêm, thậm chí còn để lại sẹo xấu gây tình trạng quặp mi. Lưu ý: Luôn luôn rửa tay sạch trước khi tra thuốc nhỏ mắt. Các thuốc được sử dụng tra mắt phải được giữ gìn sạch sẽ, không nên chạm trực tiếp đầu nhỏ vào mắt và không dùng lại thuốc cũ, thuốc đã mở lâu. 3. Một số lưu ý khi chăm sóc mắt bị lẹo – Hạn chế dụi mắt Với thói quen dụi mắt không chỉ khiến bụi, bẩn ở tay tiếp xúc với mắt, làm nhiễm khuẩn mà còn có thể làm tổn thương, gây kích ứng cho nốt lẹo. Tránh dụi mắt khi bị lẹo – Rửa mặt bằng nước ấm Để đem lại kết quả điều trị lẹo hiệu quả và nhanh chóng, thay vì rửa mặt bằng nước mát hoặc nước lạnh, người bệnh nên chuyển sang rửa bằng nước ấm một thời gian. Nước ấm sẽ giúp vết lẹo nhanh khô, đồng thời làm tan mủ một cách tự nhiên. – Tránh nặn lẹo mắt Khi lên lẹo, mọi người thường muốn nặn nó đi ngay vì nghĩ như vậy cho nhanh khỏi, nhưng việc làm này sẽ làm cho vết lẹo càng tổn thương nghiêm trọng hơn. Tốt nhất, để mụn lẹo khô tự nhiên hoặc sử dụng thuốc theo hướng dẫn bác sĩ để mủ nhanh khô hơn. – Không sử dụng mỹ phẩm lên vùng mắt lẹo Khi bị lẹo mắt, tuyệt đối không nên make-up để che đi vì thành phần trong mỹ phẩm cũng như vi khuẩn trú ngụ ở cọ có thể gây kích ứng nốt lẹo, thậm chí khiến nốt lẹo nhiễm trùng. – Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng Các chuyên gia da liễu khuyến khích người bệnh bổ sung thực phẩm giàu vitamin có lợi cho mắt như vitamin A, vitamin C, vitamin E và kẽm. Bên cạnh đó cũng nên tránh các loại thực phẩm cay, nóng. Mặc dù lẹo mắt là bệnh rất đơn giản và có thể tự lành, nhưng nếu trong quá trình điều trị tại nhà bạn nhận thấy tình trạng không cải thiện thì hãy đi khám ngay để được điều trị bằng thuốc bởi bác sĩ nhé!
thucuc
1,317
Nước tiểu màu xanh là bị bệnh gì? Nước tiểu có màu xanh chủ yếu bắt nguồn từ các loại thực phẩm và thuốc. Tuy nhiên, nếu có kèm theo các triệu chứng bất thường khác như tiểu buốt, mệt mỏi, sốt, ... thì bạn nên đi khám sức khỏe, vì đây có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý. 1. Nước tiểu màu xanh cảnh báo bệnh gì? Nước tiểu thông thường có màu vàng nhạt. Trong trường hợp mất nước, nước tiểu bị cô đặc, có thể chuyển sang màu vàng đậm. Tuy nhiên, nếu nước tiểu chuyển sang các màu sắc bất thường và hiếm gặp như màu xanh, đó có thể là cảnh báo bệnh lý nguy hiểm, cụ thể:Nhiễm khuẩn ngược dòng: Là hiện tượng vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu thông qua môi trường bên ngoài.Nhiễm khuẩn huyết: Do vi khuẩn từ trong máu đi vào đường tiết niệu gây bệnh.Rối loạn tăng canxi máu di truyền Nước tiểu bình thường có màu vàng nhạt 2. Nước tiểu màu xanh có nguy hiểm không? Như đã nói ở trên, nước tiểu màu xanh có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý. Nếu có nước tiểu màu xanh cùng với các biểu hiện như mệt mỏi, tiểu đêm, tiểu buốt,... Bạn không nên tự ý mua thuốc điều trị mà chưa xác định được cơ thể có đang mắc bệnh hay không và mắc bệnh gì. 3. Nước tiểu màu xanh còn do nguyên nhân nào khác? Ngoài các bệnh lý trên, nước tiểu màu xanh còn do các nguyên nhân sau đây:3.1. Do thực phẩm. Vitamin: Một số loại vitamin khi được uống vào cơ thể có khả năng chuyển nước tiểu thành màu xanh. Điều này xảy ra là do bạn cung cấp thừa lượng vitamin mà cơ thể cần, khiến nó phải được đào thải nhiều qua đường nước tiểu. Cụ thể, nếu bạn uống quá nhiều vitamin B thì khả năng cao nước tiểu sẽ chuyển thành màu xanh lá nhạt.Thức ăn: Các loại thực phẩm có mùi nồng và màu sắc đẹp mắt cũng thường làm cho nước tiểu có mùi khó chịu và có màu xanh lục, ví dụ như măng tây.Thực phẩm chứa phẩm màu: Nước tiểu thường có màu sắc thay đổi, tùy thuộc vào hàm lượng và màu sắc của các loại phẩm màu. Thực phẩm cơ thể hấp thụ mỗi ngày cũng có thể làm nước tiểu chuyển màu 3.2. Do thuốc. Một số thành phần trong các loại thuốc chữa bệnh có khả năng làm thay đổi màu sắc nước tiểu, ví dụ như:Xanh methylen: Xanh methylen là chất có màu xanh, đặc tính sát khuẩn nhẹ, có tác dụng giải độc, thường được sử dụng trong điều trị ngộ độc cyanid, methemoglobin huyết, hoặc mục đích sát khuẩn.Hoạt chất được cấu tạo bởi nhóm phenol: Khi những hoạt chất này bị phá vỡ sẽ tạo nên sắc tố màu xanh trong nước tiểu.Một số loại thuốc có tác dụng làm nước tiểu chuyển sang màu xanh gồm có: Cimetidine – Thuốc điều trị trào ngược axit dạ dày – thực quản; Indomethacin – Thuốc chống viêm không steroid, điều trị gút; Zaleplon – Thuốc ngủ; Promethazine – Thuốc kháng histamin điều trị dị ứng và buồn nôn; ... 4. Phải làm gì khi có nước tiểu màu xanh? Nếu nguyên nhân do ăn uống khiến nước tiểu của bạn màu xanh thì bạn không cần lo lắng. Trước khi thực hiện thăm khám bạn có thể chuẩn bị một số thông tin sau đây:4.1. Hỏi về các triệu chứng bệnh. Khi bạn đến khám, bác sĩ có thể đưa ra một số câu hỏi để tìm hiểu rõ hơn và loại trừ các nguyên nhân gây bệnh như:Bạn nhìn thấy nước tiểu màu xanh từ khi nào? Đã kéo dài bao nhiêu ngày?Hiện tại bạn có dùng bất kỳ loại thuốc nào không? Nếu có liệt kê loại thuốc gì?Những ngày gần đây bạn ăn các loại thực phẩm nào có mùi, phẩm màu không?Ngoài có màu xanh, nước tiểu còn có tính chất nào khác không? Ví dụ như có mùi, có gợn bẩn, có lẫn máu, ...Ngoài nước tiểu màu xanh, cơ thể bạn còn có biểu hiện bất thường nào khác không? Nếu có, đó là những triệu chứng gì? Bác sĩ sẽ đưa ra một số câu hỏi để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh 4.2. Xét nghiệm chẩn đoán. Sau khi được hỏi bệnh, bạn có thể được đề nghị thực hiện một số xét nghiệm sau:Xét nghiệm nước tiểu: Nhằm xác định các thành phần bất thường có thể có trong nước tiểu. Xét nghiệm sinh hóa: Ure máu, creatinin huyết thanh, ...Siêu âm: Nhằm quan sát một cách chi tiết để phát hiện các bất thường về vị trí, kích thước, sự xuất hiện của khối u, vật cản ở cơ quan nghi ngờ bệnh lý. Nước tiểu màu xanh có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nhưng cũng có thể là do người bệnh sử dụng thuốc, thực phẩm.
vinmec
860
Nước tiểu màu vàng tươi - nguyên nhân do đâu, có đáng lo ngại không? Màu sắc của nước tiểu là yếu tố có vai trò không nhỏ trong việc thể hiện bất thường sức khỏe của mỗi người. Có những khi sự thay đổi về màu sắc nước tiểu chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và không đáng lo nhưng cũng có lúc nó lại là dấu hiệu tiềm ẩn của bệnh lý nào đó. Vậy nước tiểu màu vàng tươi có phải là hiện tượng đáng lo ngại không, bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này. 1. Nước tiểu bình thường có màu gì? Nước tiểu là chất thải do thận bài tiết ra ngoài cơ thể qua đường niệu đạo. Màu sắc của nước tiểu bị chi phối bởi sắc tố urochrome (urobilin), nằm trong gam màu từ trắng trong cho đến vàng nhạt và hổ phách đậm. Bình thường nước tiểu trong suốt hoặc vàng nhạt, không máu, không có hạt. Khi cơ thể càng được nạp nhiều nước thì sắc tố của nước tiểu càng nhạt đi. Trong nước tiểu có một số chất thải không cần thiết do cơ thể loại bỏ ra nên màu sắc của nước tiểu nếu không ở dải màu vàng sáng thì nó có thể là dấu hiệu bất thường về sức khỏe. 2. Nước tiểu màu vàng tươi - nguyên nhân và hướng xử trí 2.1. Tại sao nước tiểu có màu vàng tươi? Sự cân bằng về màu sắc của nước tiểu bị chi phối bởi urochrome. Đây là sản phẩm được thải ra từ sự phân hủy hemoglobin - protein trong tế bào hồng cầu giúp đưa oxy đi khắp cơ thể. Mỗi ngày, có hàng triệu tế bào hồng cầu được thay thế nên cơ thể cần phải phá vỡ tế bào cũ. Quá trình này sinh ra urochrome và thải ra trong nước tiểu khiến cho nước tiểu có màu vàng. Không phải lúc nào nước tiểu màu vàng tươi cũng là dấu hiệu cảnh báo vấn đề về sức khỏe nhưng trong một số trường hợp cần phải thận trọng để kịp thời phát hiện bất thường. Các nguyên nhân gây nên màu vàng tươi của nước tiểu thường gồm: - Uống nước quá ít khiến cho nước tiểu bị cô đặc và có màu vàng tươi, nếu càng uống ít nước thì nước tiểu càng chuyển sang màu vàng đậm. - Dư thừa vitamin B nhất là là B2 và B12 khiến cho lượng vitamin dư thừa thoát ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu và làm cho nước tiểu màu vàng tươi. Tuy nhiên tình trạng này gần như là vô hại với sức khỏe nên không đáng lo lắng. - Quá trình mang thai cũng có thể khiến nước tiểu của thai phụ có màu vàng tươi, tuy hầu hết các trường hợp gặp hiện tượng này không phản ánh bất thường về sức khỏe nhưng cũng nên theo dõi kỹ sự thay đổi sắc tố của nước tiểu để xét nghiệm, kịp thời phát hiện bất thường trong thai kỳ. 2.2. Ai có nguy cơ bị nước tiểu màu vàng tươi? Như đã nói đến ở trên, sở dĩ nước tiểu màu vàng tươi chủ yếu là do mất nước (xuất phát từ việc đổ mồ hôi, nôn mửa, tiêu chảy) hoặc dư thừa vitamin nhóm B. Yếu tố làm tăng tình trạng này gồm: - Vận động viên, nhất là những người tham gia môn thể thao sức bền như đua xe đạp, marathon,... - Người mắc một số bệnh lý mạn tính như: xơ nang, bệnh thận, tiểu đường, rối loạn tuyến thượng thận,... - Tiêu chảy và nôn mửa, thường gặp ở trẻ nhỏ. Ngoài ra, người lớn tuổi cũng có thể gặp tình trạng mất nước do họ uống quá ít nước vì ngại phải đứng dậy đi vệ sinh nên cũng có thể gặp hiện tượng nước tiểu màu vàng tươi. 2.3. Nên làm gì khi nước tiểu có màu vàng tươi? Nhìn chung, đại đa số trường hợp nước tiểu màu vàng tươi không xuất phát từ vấn đề nào đó đáng lo ngại về sức khỏe vì lý do thường gặp là uống không đủ nước, sử dụng nhiều thực phẩm màu vàng, vitamin hoặc thuốc đang sử dụng,... Để khắc phục hiện tượng nước tiểu có màu vàng tươi trước tiên cần phải xác định ra tác nhân gây nên sự biến đổi ấy. Bên cạnh đó, việc dừng uống vitamin, điều chỉnh hàm lượng thức ăn đưa vào cơ thể hoặc tăng lượng nước tiêu thụ cũng là một giải pháp nên làm. Khi đã thực hiện những điều này mà vẫn xảy ra tình trạng nước tiểu màu vàng tươi suốt một thời gian dài thì nên gặp bác sĩ chuyên khoa kiểm tra. Nếu bạn đến gặp bác sĩ chuyên khoa, bạn có thể sẽ được hỏi một số câu hỏi như: - Thời gian nước tiểu có màu như vậy là bao lâu rồi? - Nước tiểu có mùi bất thường không? - Nước tiểu có máu không? - Đi tiểu tiện có đau không hay có bất cứ dấu hiệu nào khác thường không? Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể hỏi về loại thuốc mà bạn đang sử dụng nên bạn cần ghi nhớ để thông tin đầy đủ cho bác sĩ về tên các loại thuốc mà bạn đang dùng trong thời gian gần đây... Một số chẩn đoán hình ảnh sau đây cũng có thể sẽ được bác sĩ yêu cầu ở những người gặp hiện tượng nước tiểu màu vàng tươi kéo dài: - Siêu âm đường tiết niệu, thận hoặc bàng quang. - Chụp CT vùng chậu, bụng nếu nghi ngờ sỏi đường tiết niệu. Khi đã có kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sẽ lấy đó làm căn cứ để đưa ra kế hoạch điều trị cho người bệnh. Không phải mọi trường hợp nước tiểu màu vàng tươi đều bất thường, đôi khi chỉ cần thay đổi trong lối sống hàng ngày nước tiểu của bạn lại trở về màu trắng trong như bình thường. Ví dụ như: nếu màu vàng tươi của nước tiểu do một số loại thực phẩm mà bạn ăn vào thì chỉ cần bạn ăn chúng ít đi màu nước tiểu sẽ khác hoặc bạn cũng có thể thử uống nhiều nước hơn xem màu sắc nước tiểu có cải thiện hay không.
medlatec
1,069
Chlamydia dương tính có ý nghĩa gì? Kết quả xét nghiệm chlamydia dương tính có ý nghĩa gì là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo. Chlamydia dương tính có ý nghĩa gì? Kết quả xét nghiệm chlamydia dương tính cho biết bạn đã bị nhiễm bệnh chlamydia (bệnh lậu) – một bệnh xã hội do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây nên. Vi khuẩn chlamydia thường lây nhiễm qua những con đường như: Xét nghiệm chlamydia dương tính cảnh báo bệnh lậu Ở những người dương tính với chlamydia, không phải ai cũng có các triệu chứng rõ ràng. Các nghiên cứu cho thấy, một số lớn những người bị bệnh này không có triệu chứng nào cả. Ở một số khác, triệu chứng có thể rất mờ nhạt và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác. Nếu chlamydia có triệu chứng, nó thường sẽ biểu hiện như sau: – Ở nữ giới, âm đạo tiết ra khí hư bất thường, đau khi đi tiểu, một số người bị đau bụng dưới, chảy máu trong hoặc sau khi giao hợp, ra máu bất thường ngoài kỳ kinh nguyệt. Đôi khi, người bệnh cũng bị sốt nhẹ, nhức đầu. – Ở nam giới, người bệnh có cảm giác tiểu đau, đầu dương vật cũng có thể tiết dịch, xung quanh dương vật có cảm giác ngứa hoặc nóng rát, tinh hoàn bị sưng và đau. Xét nghiệm chlamydia dương tính phải làm sao? Bệnh lậu không khó để điều trị nhưng nếu để lâu thì nó sẽ gây ra những hậu quả khôn lường, điển hình như gây viêm vùng chậu ở nữ giới, viêm tinh hoàn ở nam giới, dẫn tới vô sinh, hoặc có thể gây ra hiện tượng chửa ngoài tử cung, gây nguy hiểm cho người phụ nữ… Vì vậy, sau khi làm xét nghiệm, nếu chlamydia dương tính thì bạn cần tích cực điều trị càng sớm càng tốt. Thăm khám để được chẩn đoán điều trị chlamydia dương tính hiệu quả Khi được phát hiện sớm, bệnh lậu có thể dễ dàng được điều trị bằng kháng sinh. Do vậy, người bệnh không nên quá lo lắng. Bệnh nhân lúc này cần điều trị đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa; nếu bạn có đối tác tình dục thì người đó cũng cần được đi xét nghiệm và điều trị chlamydia đồng thời với bạn. Trong quá trình điều trị, bạn phải dùng thuốc đúng loại, đúng liều lượng và đều đặn, đủ thời gian theo đơn và tái khám định kỳ đúng hẹn để được thăm khám, theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh và định hướng cách điều trị phù hợp.
thucuc
461
Công dụng thuốc Pyfaclor 250mg Thuốc Pyfaclor 250mg là kháng sinh đường uống với thành phần chính là Cefaclor monohydrat. Thuốc được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. 1. Tác dụng thuốc Pyfaclor 250mg Thuốc Pyfaclor 250mg có thành phần chính là Cefaclor monohydrat, tương đương cefaclor 250mg. Cefaclor là kháng sinh diệt khuẩn thuốc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2. Cơ chế tác dụng dược lý của Cefaclor là ngăn chặn quá trình tổng hợp Mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Từ đó, ức chế quá trình trao đổi chất khiến vi khuẩn mất dần chất dinh dưỡng và chết. 2. Chỉ định của thuốc Pyfaclor 250mg. Thuốc Pyfaclor 250mg được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, gồm:Viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan và viêm xoang.Viêm phế quản mạn tính và viêm phổi.Nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính và mãn tính bao gồm viêm bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo do lậu cầu.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.3. Chống chỉ định của thuốc Pyfaclor 250mg. Thuốc Pyfaclor 250mg chống chỉ định với những bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin và trẻ em dưới 1 tháng tuổi. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Pyfaclor 250mg Cách dùng:Dùng Pyfaclor 250mg theo đường uống, khi đói.Liều dùng:Người lớn:Liều dùng thông thường 250mg mỗi 8 giờ. Liều dùng tối đa 4g/ ngày.Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Liều 250 - 500mg x 2 lần/ngày hoặc 250mg x 3 lần/ ngày.Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn: 500mg x 3 lần/ ngày.Viêm niệu đạo do lậu cầu: Dùng 3g liều duy nhất.Trẻ em:Liều dùng thông thường 20mg/ kg cân nặng/ ngày, chia thành liều nhỏ uống mỗi 8 giờ.Đối với viêm phế quản và viêm phổi: Dùng liều 20mg/ kg/ ngày chia làm 3 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn: 40mg/ kg/ ngày chia làm nhiều lần, dùng tối đa 1g/ ngày.Bệnh nhân suy thận: Trường hợp bệnh nhân suy thận nặng, điều chỉnh liều như sau: Nếu độ thanh thải creatinin 10 - 50ml/ phút, dùng 50% liều thường dùng; nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng.5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pyfaclor 250mgĐa số các tác dụng phụ của thuốc Cefaclor đều nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Pyfaclor 250mg như: Buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, tăng nhẹ creatinin huyết thanh, BUN, bất thường kết quả xét nghiệm nước tiểu, phản ứng quá mẫn như ngứa và nổi mày đay.Dấu hiệu và triệu chứng quá liều thuốc pyfaclor gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Điều trị quá liều thuốc pyfaclor: Điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp nâng đỡ tổng trạng, bao gồm duy trì khí đạo, làm khí máu và điện giải đồ huyết thanh. Có thể dùng than hoạt tính. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Pyfaclor 250mg. Thận trọng sử dụng thuốc Pyfaclor đối với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin.Cẩn thận khi dùng Pyfaclor cho bệnh nhân suy thận nặng.Bệnh nhân mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng nên thận trọng khi dùng thuốc này.Chỉ sử dụng thuốc Pyfaclor 250mg cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.- Thuốc Pyfaclor 250mg không ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.7. Tương tác thuốc Khi dùng thuốc Pyfaclor chung với Probenecid thì có thể làm chậm sự bài tiết cefaclor.Dùng chung với các thuốc kháng acid có chứa aluminium hydroxide hay magnesium hydroxide trong vòng 1 giờ làm giảm hấp thu Cefaclor.Thuốc Pyfaclor gây kéo dài thời gian prothrombin.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pyfaclor, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Lưu ý, Pyfaclor là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, gây biến chứng nặng nề.
vinmec
721
Tử cung hai sừng là gì? Tử cung hai sừng ảnh hưởng như nào tới việc mang thai? Tử cung 2 sừng là sao? Hình ảnh siêu âm tử cung 2 sừng Tử cung hai sừng còn có tên gọi khác là tử cung hình trái tim. Đây là một dị tật bẩm sinh cấu trúc tử cung hiếm gặp, xảy ra ở khoảng 3% chị em phụ nữ. Tử cung trái tim hai bên nhô lên dạng sừng (trái tim), ở giữa lòng tử cung xuất hiện một cách ngăn. Nguyên nhân của tử cung hai sừng là do quá trình sáp nhập 2 ống Mullerian (ống trung thận) không được diễn ra hoàn toàn ở giai đoạn phôi thai. Tuy dị tật này hoàn toàn không ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh sản của người phụ nữ. Người mang tử cung hai sừng dễ gặp phải các nguy cơ như sảy thai, sinh non, vỡ ối, bất thường ngôi thai, con nhẹ cân,.. trong quá trình mang thai. Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân có tử cung hai sừng Với những người có tử cung hai sừng phần lớn không có biểu hiện bất thường bên ngoài nên khó phát hiện. Tình trạng tử cung hai sừng thường chỉ được phát hiện trong quá trình thăm khám. Một số ít gặp tình trạng tử cung hai sừng có một số biểu hiện bất thường như: Đau bụng dữ dội trong những ngày kinh nguyệt là một dấu hiệu của tử cung hai sừng Tử cung hai sừng có ảnh hưởng gì tới sức khỏe sinh sản? Tử cung hai sừng không ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ nhưng lại ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh sản và dễ dẫn tới nhiều biến chứng sinh sản khác. Khó thụ thai Phụ nữ có tử cung trái tim tỷ lệ thụ thai thành công thấp hơn phụ nữ bình thường khác. Do tử cung phân đôi nên tinh trùng khi được phóng vào âm đạo có thể “đi lạc” sang bên không có trứng khiến cơ hội thành công thấp. Tỷ lệ sảy thai, sinh non cao Giai đoạn sau của thai kỳ, nguy cơ sảy thai từ 21% tới 44%. Do người tử cung hai sừng có thể tích tử cung nhỏ hơn bình thường, trong khi giai đoạn sau của thai kỳ thai phát triển, thành tử cung bị tác động lực ép của thai nhi dẫn tới những cơn co tử cung đẩy thai ra bên ngoài. Ngoài ra, cấu trúc cổ tử cung ngắn và yếu sẽ khiến khả năng nuôi thai của tử cung bị giảm làm gia tăng khả năng sinh non hoặc sẩy thai. Tỷ lệ sinh non của mẹ có tử cung hai sừng từ 12% đến 33%. Thai nhi chậm phát triển Do cấu trúc tử cung hai sừng có thể tích nhỏ nên lượng máu cung cấp nuôi thai ít hơn bình thường. Điều này làm hạn chế sự phát triển của thai nhi. Chính vì vậy các em bé được sinh ra từ mẹ có tử cung trái tim thường nhẹ cân so với trẻ sinh cùng tuổi thai. Mẹ bầu khó sinh thường Việc xoay đầu của em bé thời kỳ chuẩn bị sinh cũng trở nên khó khăn hơn. Ngôi thai của những trường hợp này chủ yếu là ngôi ngang, ngôi mông thay vì ngôi đầu như các ca sinh bình thường. Chính vì vậy, phần lớn mẹ bầu không thể tự sinh thường mà phần lớn bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ. Trẻ bị dị tật bẩm sinh Ở trẻ sinh ra bởi mẹ có tử cung 2 sừng, tỷ lệ bị những dị tật bẩm sinh cao gấp 4 lần so với trẻ sinh ra bởi mẹ bình thường khác. Hình ảnh cấu trúc tử cung khi mang thai ở người có tử cung hai sừng Chẩn đoán tử cung hai sừng Để chẩn đoán tử cung hai sừng, chị em được chỉ định làm các xét nghiệm, siêu âm và chẩn đoán hình ảnh bao gồm: Điều trị tử cung hai sừng như thế nào Do tử cung 2 sừng là dị tật bẩm sinh nên không thể điều trị bằng thuốc. Tùy theo tình trạng của tử cung hai sừng, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các phẫu thuật ở mức độ khác nhau. Để làm tăng diện tích của tử cung, giúp cho việc mang thai dễ dàng hơn, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt phần đáy hai sừng tử cung đồng thời thực hiện sáp nhập hai bên tử cung với nhau để tử cung giống hình dạng bình thường. Ngoài ra, bệnh nhân tử cung hai sừng cũng có thể được khâu em tử cung khi eo cổ tử cung hở,.. Trường hợp hiếm gặp bà mẹ có tử cung hai sừng sinh đôi Các trường hợp có tử cung hai sừng đều bị ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Tuy nhiên nhiều mẹ bầu có tử cung hai sừng vẫn sinh con bình thường. Mặc dù vậy nhưng những mẹ bầu gặp dị tật tử cung này đều cần theo dõi sát sao khi mang thai. Các bác sĩ sẽ tiêm hormone progesterone giúp cho thai kỳ được kéo dài tới 36 tuần, giảm tối đa nguy cơ sinh non. Bên cạnh đó, những trường hợp mẹ gặp dị tật về tử cung đều bắt buộc phải mổ bắt con bởi khi sinh thường em bé sẽ dễ gặp các biến chứng do ngôi thai bất thường. Tử cung hai sừng (tử cung trái tim) là dị tật bất thường ở phụ nữ và rất ít biểu hiện để nhận biết rõ ràng. Chính vì vậy chị em cần thăm khám định kỳ để phát hiện những bất thường càng sớm càng tốt..
thucuc
991
Bệnh Thalassemia là gì và có điều trị khỏi được không? Bệnh Thalassemia còn gọi là bệnh thiếu máu huyết tán bẩm sinh do gen di truyền, gây ra rối loạn trong tổng hợp hemoglobin - chất có vai trò vận chuyển oxy. Nếu không điều trị tốt, bệnh nhân bị bệnh Thalassemia có thể gặp các biến chứng do thiếu máu, thừa sắt ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể. 1. Bệnh Thalassemia là gì? Bệnh Thalassemia là một trong những bệnh lý bẩm sinh phổ biến, liên quan đến tổng hợp hemoglobin trong máu. Bệnh nhân sẽ gặp phải tình trạng thiếu máu và thừa sắt ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe, để điều trị sẽ cần truyền máu và dùng thuốc thải sắt liên tục suốt đời. Do vậy, chi phí điều trị bệnh Thalassemia là rất lớn để duy trì sự sống cho người bệnh. Do ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu máu, thừa sắt, người bệnh Thalassemia gần như mất khả năng lao động và sinh hoạt, tạo thành gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội. Tùy vào số lượng gen bất thường mà bệnh Thalassemia sẽ có các mức độ biểu hiện khác nhau, cụ thể bao gồm: Bệnh Thalassemia mức độ rất nặng Thai nhi bị Thalassemia từ trong bụng mẹ sẽ có dấu hiệu phù thai, thường hỏng thai trước khi sinh hoặc tử vong sau khi sinh do suy tim thai, thiếu máu nặng. Bệnh Thalassemia mức độ nặng Trẻ có biểu hiện thiếu máu nặng sớm sau khi sinh từ vài tháng - 2 tuổi, tiến triển bệnh nhanh chóng. Nếu không điều trị tích cực, trẻ sẽ bị thiếu máu nặng, vàng da, gan lách to, bất thường khi phát triển các vùng xương trên mặt. Trẻ sẽ cần điều trị bổ sung máu, thải sắt liên tục để đảm bảo sức khỏe. Ngoài ra, trẻ mắc Thalassemia thường chậm phát triển thể chất, tâm thần hoặc vận động. Bệnh Thalassemia mức độ trung bình Trẻ mắc Thalassemia mức độ này thường biểu hiện bệnh muộn hơn, rõ ràng thường khi trẻ 6 tuổi. Tiến triển bệnh cũng chậm hơn các mức độ trên, tuy nhiên nếu kéo dài vẫn gây ảnh hưởng nặng do thiếu máu và ứ sắt. Bệnh Thalassemia mức độ nhẹ Người mắc bệnh thể này thường có ít triệu chứng bệnh, thậm chí không có triệu chứng mà chỉ được phát hiện khi kiểm tra, chẩn đoán các bệnh lý liên quan. Tuy nhiên, bệnh Thalassemia cũng gây kéo dài và nặng thêm các chứng bệnh nhiễm trùng, gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai hoặc người cần phẫu thuật lớn. 2. Bệnh Thalassemia có điều trị được không? Bệnh Thalassemia là bệnh lý di truyền do bất thường về gen, trẻ mắc bệnh do nhận được gen bệnh từ bố mẹ hoặc cả hai bố mẹ. Do vậy, không thể điều trị khỏi bệnh Thalassemia hoàn toàn, tuy nhiên nếu điều trị tốt, người bệnh vẫn có thể chung sống với bệnh. Nhiều trường hợp bệnh nhẹ, người bệnh vẫn có sức khỏe và tuổi thọ như bình thường. Dưới đây là các biện pháp điều trị khắc phục bệnh Thalassemia: 2.1. Truyền máu định kỳ Bệnh nhân Thalassemia bị thiếu máu từ nhẹ đến nặng tùy theo mức độ bệnh, do vậy sẽ cần truyền máu để duy trì sự sống. Tùy theo mức độ thiếu máu mà người bệnh sẽ cần truyền máu với tần suất liên tục 3- 4 lần/tuần hoặc dài hơn, liều lượng truyền là 15 ml/kg cân nặng. 2.2. Phẫu thuật cắt lách Phẫu thuật cắt lách sẽ làm giảm nhu cầu truyền máu do cường lách, tuy nhiên lại làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Do vậy, phẫu thuật cắt lách có thể dùng để giảm tiến triển bệnh Thalassemia, người bệnh trước phẫu thuật sẽ cần tiêm phòng vắc xin để ngừa nhiễm khuẩn nặng. 2.3. Thải sắt Ngoài thiếu máu thì bệnh nhân Thalassemia còn bị ứ sắt tích tụ theo thời gian, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Do vậy, bên cạnh truyền máu bổ sung, sẽ cần uống thuốc thải sắt hoặc dùng thuốc tiêm định kỳ. 2.4. Ghép tủy xương Ghép tủy xương là phương pháp tốt, có thể khắc phục hiệu quả rối loạn sản xuất tế bào máu tuy nhiên còn phụ thuộc vào nguồn tủy phù hợp. Tốt nhất là ghép tủy từ anh chị em ruột từ khi trẻ nhỏ chưa có biến chứng bệnh nặng, truyền máu ít. 2.5. Gen liệu pháp Gen liệu pháp là phương pháp có thể điều trị tận gốc nguyên nhân gây bệnh Thalassemia là do bất thường gen. Tuy nhiên phương pháp này vẫn đang được nghiên cứu hoàn thiện, hi vọng trong tương lai có thể đem lại hy vọng sống cho nhiều bệnh nhân nặng. 2.6. Điều trị hỗ trợ Tùy vào biến chứng mà bệnh nhân Thalassemia gặp phải sẽ cần điều trị khắc phục như: Rối loạn nội tiết tố sẽ cần bổ sung nội tiết tố, điều trị loãng xương và các biến chứng tim mạch,… Ngoài điều trị với các biện pháp trên, chế độ ăn uống của bệnh nhân Thalassemia cần lưu ý hạn chế các thực phẩm giàu sắt. Kiểm soát tốt lượng sắt bổ sung sẽ làm giảm biến chứng nặng do ứ sắt gây ra. 3. Phòng ngừa bệnh Thalassemia bằng cách nào? Bệnh Thalassemia ở trẻ xảy ra khi trẻ mang 2 gen bệnh nhận từ cả bố và cả mẹ, kể cả trong trường hợp bố mẹ không có biểu hiện bệnh do mang gen lặn. Để phòng tránh, chỉ có thể tránh không sinh ra trẻ khi bố mẹ đều mang gen bệnh. 3.1. Tầm soát bệnh sớm khi kết hôn Khi các cặp vợ chồng chuẩn bị kết hôn và sinh con, nên đi khám sức khỏe sinh sản, nhất là những người trong gia đình có người bị bệnh Thalassemia. Các đối tượng được xác định mang gen bệnh Thalassemia sẽ được tư vấn, kiểm soát hạn chế sinh con với người cùng mang gen bệnh. 3.2. Sàng lọc phát hiện bệnh sớm Nếu chưa tầm soát bệnh ở hai bố mẹ, để phát hiện sớm trẻ mang bệnh Thalassemia, cần thực hiện các xét nghiệm tầm soát, phân tích gen di truyền ở thai nhi. Nếu cả hai vợ chồng đều mang gen bệnh, khả năng thai nhi mắc bệnh thể nặng và rất nặng là khoảng 25%. Khi đó sẽ cần can thiệp phân tích gen chính xác bằng các biện pháp chọc ối hay sinh thiết gai nhau. Nếu phát hiện thai mang dị tật gây bệnh Thalassemia nặng, bác sĩ có thể tư vấn đình chỉ thai nghén. Hiện nay thông tin về các bệnh di truyền nói chung và bệnh Thalassemia đã phổ biến hơn nên nhiều cặp vợ chồng đã đi khám sức khỏe sinh sản trước khi kết hôn và mang thai. Từ đó không ít trường hợp phát hiện ra gen bệnh, có biện pháp phòng ngừa hiệu quả để tránh sinh ra trẻ mắc bệnh, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
medlatec
1,179
Tìm hiểu về phẫu thuật cười hở lợi Cười hở lợi mặc dù không ảnh hưởng tới răng miệng nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến tính thẩm mỹ. Chính vì vậy nhiều người lựa chọn thực hiện phẫu thuật cười hở lợi để có một nụ cười đẹp hơn. Vậy phẫu thuật này được thực hiện khi nào và như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Cười hở lợi Phẫu thuật cười hở lợi là phương pháp giúp tăng thẩm mỹ với trường hợp cười bị hở lợi quá nhiều Đúng như tên gọi, cười hở lợi tức là phần lợi hở ra quá nhiều khi cười. Điều này vô tình khiến nụ cười thiếu tính thẩm mỹ. Trong nha khoa thẩm mỹ, cười hở lợi được chia thành các cấp độ như sau: – Mức độ nhẹ: Lợi lộ ra khoảng 3mm và nhỏ hơn 25% chiều dài răng. Trường hợp này để khắc phục có thể tập cười bằng cách điều chỉnh cử động môi che lấp phần lợi bị hở ra. – Mức độ trung bình: Được xác định khi phần lợi, nướu lộ ra từ 20% – 50% chiều dài của răng. – Mức độ nặng: Được xác định khi phần nướu lộ trên 50% chiều dài răng. Trong trường hợp nướu bị lộ hoàn toàn tức tình trạng hở lợi đã rất nặng. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng cười hở lợi song các nguyên nhân phổ biến được đánh giá do: – Răng không phát triển hoàn toàn, răng mọc chậm hoặc thụ động khiến một phần thân răng nằm sâu trong lợi gây ra giải phẫu răng không tương xứng giữa thân răng lộ ra ngoài và phần chìm trong lợi, vô tình khiến cho lợi hở có cảm giác rất dài. – Do hậu quả của niềng răng, nắn chỉnh răng không đúng cách. – Cấu trúc các răng cửa hàm trên lún sâu khiến phần lợi bị hở nhiều hơn. – Cấu trúc răng hàm bất thường khiến môi lợi bị hở khi cười. – Cơ nâng môi phát triển khiến môi bị nâng quá nhiều khi cười dẫn tới hở lợi. Để giải quyết tình trạng cười hở lợi, thực hiện phẫu thuật là điều cần thiết. Đây là phẫu thuật dễ thực hiện và gần như không xảy ra biến chứng nếu thực hiện đúng cách và đảm bảo tuyệt đối các yếu tố về vô khuẩn. 2. Các phương pháp phẫu thuật cười hở lợi được áp dụng hiện nay Mô phỏng tình trạng cười hở lợi Do hở lợi có rất nhiều nguyên nhân, chính vì thế cũng có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả tình trạng hở lợi phù hợp với nguyên nhân gây nên. Hiện nay, trong nha khoa thẩm mỹ điều trị hở hợi có 3 phương pháp phổ biến, được đánh giá mang lại kết quả tốt, bao gồm: 2.1. Niềng răng và đánh lún Đây là phương pháp điều trị hở lợi không cần phẫu thuật, được áp dụng với các tường hợp hở lợi do khớp cắn sâu và răng hàm trên bị trùm xuống hàm dưới quá nhiều dẫn đến kéo thấp vùng lợi. Phương pháp này sẽ giúp hàm trên được kéo lên. Khác với niềng răng thông thường, niềng răng điều trị hở lợi sẽ gắn các minivis để đánh lún giúp răng được dịch chuyển và khoảng cách vành môi với cổ răng được giảm xuống, từ đó mà khắc phục tình trạng hở lợi. Quá trình thường diễn ra khoảng 6 đến 18 tháng phụ thuộc vào tình trạng răng miệng của mỗi người cũng như cách thực hiện của nha khoa. 2.2. Phẫu thuật cười hở lợi thông qua nâng cơ môi hoặc làm dài vùng môi Bản chất phương pháp này tác động lên phần môi để giúp môi có kích thước dài hơn nếu hiện tại môi đang quá ngắn. Phần cơ môi dài hơn sẽ giúp che phần lợi hở đáng kể. Song song với đó, lực kéo tác động lên môi khi cười cũng sẽ được giảm xuống để tránh môi bị kéo quá nhiều. 2.3. Phẫu thuật cười hở lợi thông qua cắt bỏ các phần lợi bị phì đại Trong nhiều trường hợp, hở lợi xuất phát từ nguyên nhân lợi phì đại quá nhiều gây mất thẩm mỹ, khiến phần răng bị che phủ quá nhiều. Lúc này, các phần lợi phì đại sẽ được cắt bỏ giúp cho răng được lộ ra nhiều hơn, giúp tăng thẩm mỹ cho hàm răng và giả được lợi hở. 2.4. Phẫu thuật xương hàm Với các trường hợp vùng lợi và răng đều phát triển quá mức, bác sĩ sẽ đánh giá và có thể thực hiện phẫu thuật xương hàm để khắc phục hở lợi. Với phẫu thuật này, xương hàm sẽ được cắt bớt, khớp cắn, hàm và lợi được điều chỉnh và cố định bằng nẹp vít. 3. Quy trình thực hiện phẫu thuật khắc phục hở lợi Phẫu thuật hở lợi cần được thực hiện tại các địa chỉ nha khoa uy tín và chất lượng Nhìn chung khi điều trị hở lợi đều diễn ra theo quy trình sau đây: 3.1. Thăm khám ban đầu Quá trình thăm khám ban đầu sẽ giúp bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến tình trạng hở lợi. Thông qua kết quả từ máy chụp X Quang, phân tích dữ liệu,… bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị chính xác nhất. 3.2. Tiến hành vệ sinh khoang miệng Trước khi thực hiện, việc vệ sinh khoang miệng sẽ giúp loại bỏ các chất cặn, vi khuẩn trong khoang miệng, làm sạch miệng để tiến hành gây tê. 3.3. Tiến hành điều trị Sau khi vệ sinh và gây tê, quá trình điều trị sẽ diễn ra. Tùy thuộc vào phương pháp lựa chọn, bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện điều trị với các thao tác tương ứng. Trong đó quá trình điều trị cần an toàn, chính xác và đảm bảo yếu tố vô khuẩn. 3.4. Hoàn thành và hướng dẫn chăm sóc sau điều trị Sau khi hoàn thành điều trị, khu vực miệng sẽ được vệ sinh. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cho bạn đồng thời hướng dẫn bạn chăm sóc đúng cách để phục hồi tốt nhất. 4. Một số câu hỏi thường gặp trong điều trị cười hở lợi Cười hở lợi vốn chỉ ảnh hưởng tới yếu tố thẩm mỹ và hoàn toàn không gây hại tới chứng năng ăn nhai của răng. Chính vì thế nhiều người thường lo lắng những biến chứng hay ảnh hưởng tiêu cực sau quá trình điều trị có thể xảy ra như: Sau một thời gian, tình trạng có trở về như ban đầu hay không? Trên thực tế, các phương pháp điều trị được thực hiện chuẩn đều mang lại lợi ích lâu dài và ổn định. Vì vậy khi điều trị cười hở lợi, bạn hãy hoàn toàn yên tâm về kết quả. Phục hình hở lợi có để lại sẹo không? Hiện nay, các phẫu thuật chỉnh hình nếu cần khâu liền đều khâu chỉ tự tiêu và không để lại sẹo. Điều quan trọng không kém chính là quá trình chăm sóc của bạn sau khi thực hiện phẫu thuật. Hãy chăm sóc theo đúng căn dặn của bác sĩ nhé. Thời gian phục hồi có nhanh không? Tùy thuộc vào từng phương pháp và từng mức độ hở lợi mà tốc độ phục hồi sẽ khác nhau. Nếu bạn chỉnh răng và đánh lún thì thời gian hoàn thiện sẽ tính bằng tháng, năm; ngược lại với phương pháp cắt nướu thì chỉ sau vài ngày đến 1 tuần là phục hồi hoàn toàn. Bạn hãy nhờ bác sĩ điều trị tư vấn để biết chính xác thời gian phục hồi. Như vậy, với những thông tin nêu trên, hi vọng bạn đã hiểu rõ hơn về quá trình phẫu thuật cười hở lợi. Nếu bạn đang bị hở lợi và mong muốn có nụ cười xinh đẹp hơn, hãy tự tin tới các địa chỉ nha khoa uy tín để khắc phục tình trạng này nhé.
thucuc
1,391
Giấc ngủ ảnh hưởng đến suy tim nói riêng và sức khỏe ra sao? Giấc ngủ ảnh hưởng đến suy tim nói riêng và các bệnh tim mạch nói chung khá nghiêm trọng và cần được bệnh nhân chú ý để cải thiện chất lượng giấc ngủ cũng như sức khỏe tổng thể.Mối liên kết giữa giấc ngủ và suy tim là một con đường hai chiều. Trạng thái suy tim không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn mà còn có thể tác động đến chất lượng giấc ngủ. Ngược lại, các vấn đề về giấc ngủ, như chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA) và mất ngủ, có thể làm cho các triệu chứng suy tim trở nên tồi tệ hơn. Nhiều người thường bỏ quên tầm quan trọng và giấc ngủ ảnh hưởng đến suy tim ra sao Việc có một giấc ngủ đủ và chất lượng là rất quan trọng, không chỉ đối với sức khỏe của trái tim mà còn đối với sức khỏe tổng thể của bạn. Việc nghỉ ngơi tốt không chỉ giúp duy trì sức khỏe của trái tim mà còn ảnh hưởng đến mức năng lượng, khả năng tư duy và sức khỏe tổng thể. Nếu bạn có thể giải quyết các vấn đề liên quan đến giấc ngủ, đó có thể là một bước quan trọng để giảm bớt áp lực đối với trái tim của bạn. 1. Giấc ngủ ảnh hưởng đến suy tim như thế nào? Chứng ngưng thở khi ngủ (OSA) có thể gặp ở bất cứ ai, nhưng thường gặp nhiều hơn ở người thừa cân. Trong quá trình ngủ, các cấu trúc ở phía sau cổ họng có thể giãn ra và làm chặn đường thở. Khi điều này xảy ra, bạn có thể ngừng thở, và não sẽ phát tín hiệu để cơ cổ họng co lại, giúp mở đường thở trở lại. Quá trình này có thể lặp lại hàng chục hoặc thậm chí hàng trăm lần trong mỗi đêm.Trong quá trình này, bộ não cũng giải phóng hormone căng thẳng, có thể gây tăng nhịp tim và huyết áp, điều này có thể làm tăng nguy cơ phát triển thêm các triệu chứng suy tim hoặc làm cho suy tim trở nên nghiêm trọng hơn.Các nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ mạnh mẽ giữa vấn đề khó ngủ và quá trình chẩn đoán suy tim. Một phần lý do có thể là vì sự khó chịu do thiếu ngủ có thể kích thích phản ứng căng thẳng của cơ thể, điều này có thể dẫn đến suy yếu của tim theo thời gian. 2. Suy tim sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ ra sao? Các biến chứng của suy tim có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giấc ngủ của bạn. Ví dụ như các trường hợp:Đau ngực và cảm giác khó chịu có thể tạo ra tình trạng căng thẳng, khó thư giãn và gặp khó khăn trong việc đi ngủ.Khi nằm xuống, bạn có thể cảm thấy khó khăn trong việc thở, gây khó chịu và làm ảnh hưởng đến quá trình ngủ.Việc phải thức dậy vào ban đêm để đi tiểu cũng có thể làm gián đoạn giấc ngủ.Trong thời gian ban ngày, khi bạn đứng hoặc ngồi, chất lỏng thừa thường tập trung ở chân và bàn chân của bạn. Khi bạn nằm xuống, nó có thể di chuyển lên phía trên ngực, có thể gây áp lực trong phổi và đường hô hấp, làm cho bạn cảm thấy khó thở.Bác sĩ có thể kê đơn thuốc lợi tiểu để giúp loại bỏ chất lỏng thừa. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những loại thuốc này có thể gây gián đoạn giấc ngủ khi bạn cần phải thức dậy để đi tiểu một hoặc hai lần trong đêm. 3. Tầm quan trọng của giấc ngủ với sức khỏe tim mạch Theo các chuyên gia về giấc ngủ, việc đảm bảo giấc ngủ đủ và chất lượng có lợi cho sức khỏe tim mạch như sau:Giấc ngủ có chất lượng tốt giúp giảm khối lượng công việc của tim, khiến huyết áp và nhịp tim giảm vào ban đêm.Người thiếu ngủ thường có nhịp tim duy trì ở mức cao, điều này có thể là dấu hiệu của căng thẳng tăng cao, không phải là tình trạng lý tưởng cho sức khỏe tim mạch.Thiếu ngủ có thể làm tăng sức đề kháng insulin, một yếu tố có thể góp phần vào nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 2 và bệnh tim mạch.Giấc ngủ ngắn có thể gây tăng cường CRP (protein phản ứng C) do căng thẳng và viêm. Sự tăng cao của CRP có thể là một yếu tố nguy cơ cho các vấn đề về hệ tuần hoàn và tim mạch. Ngoài ra, giấc ngủ ngắn cũng có thể ảnh hưởng đến sự kiểm soát cảm giác đói, dẫn đến khả năng ăn quá hoặc tiêu thụ thực phẩm không lành mạnh đối với sức khỏe tim. Việc thiếu ngủ có thể giảm chất lượng cuộc sống và dẫn đến nhiều bệnh lý khác cho người bệnh 4. Hiểu rõ giấc ngủ ảnh hưởng đến suy tim và hướng khắc phục Với những ai gặp tình trạng khó ngủ thông thường hoặc do bệnh lý, đừng vội tìm đến các loại thuốc kê đơn mà hãy áp dụng một số cách cơ bản như sau:Tắt TV, máy tính và các thiết bị khác trước khi đi ngủ.Bảo đảm phòng ngủ mát mẻ và tối.Tránh uống rượu trước khi đi ngủ và hạn chế caffeine vào buổi chiều hoặc buổi tối.Tuân thủ lịch trình ngủ cố định, cố gắng đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm hàng ngày, kể cả vào cuối tuần.Tiếp xúc đủ ánh sáng tự nhiên, đặc biệt là vào buổi sáng sớm; thử đi bộ buổi sáng hoặc buổi trưa.Thực hiện tập thể dục hàng ngày, tuy nhiên, tránh tập thể dục trong vài giờ trước khi đi ngủ.Tránh ăn uống trong vài giờ trước khi đi ngủ, đặc biệt là thức ăn nặng và đồ uống có chất béo hoặc caffeine.Giữ phòng ngủ mát mẻ, tối và yên tĩnh.Phòng ngủ nên không quá nóng bức, có ánh sáng khó ngủ và ồn ào. Hãy thảo luận với bác sĩ để xác định các vấn đề gây trở ngại cho giấc ngủ, bao gồm cả các vấn đề y tế có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ. Hãy chủ động tập thể dục vào buổi sáng và tránh lúc trước khi ngủ vài giờ để có giấc ngủ ngon nhất Nếu bạn gặp vấn đề về giấc ngủ, đặc biệt là nếu có dấu hiệu của mất ngủ kinh niên hoặc các vấn đề rối loạn giấc ngủ, hãy thăm bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán. Chuyên gia về giấc ngủ có thể giúp xác định nguyên nhân và đề xuất các phương án điều trị, bao gồm cả việc sử dụng máy áp lực đường thở dương liên tục (CPAP) trong trường hợp cần thiết. Ngoài ra, việc chẩn đoán suy tim nếu bạn gặp nhiều vấn đề về giấc ngủ cũng nên được thực hiện.Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe tim mạch và tổng thể, vì vậy việc bảo vệ giấc ngủ là rất quan trọng.
vinmec
1,230
Bệnh Crohn: triệu chứng điển hình và phương pháp điều trị Bệnh viêm ruột từng vùng, hay còn gọi là bệnh Crohn là tình trạng viêm đường ruột mãn tính. Không chỉ ruột non, ruột già mà bất cứ bộ phận nào của đường tiêu hóa cũng có thể mắc bệnh, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Điều trị bệnh Crohn gặp không ít khó khăn, chỉ có thể kiểm soát triệu chứng và kéo dài thời gian giữa các lần tái phát, không thể chữa khỏi hoàn toàn. 1. Bệnh Crohn là gì? Bệnh Crohn là viêm đường ruột quan trung gian miễn dịch, thường gây tổn thương ở bất kỳ đoạn nào trên đường ống tiêu hóa, lan sâu vào các lớp mô ruột nên triệu chứng và ảnh hưởng bệnh rất nghiêm trọng. Triệu chứng ban đầu của Crohn khá dễ nhầm lẫn, hơn nữa không thể điều trị khỏi hoàn toàn nên đây vẫn là bệnh lý khiến y học phải đau đầu. 2. Triệu chứng và biến chứng của bệnh Crohn Triệu chứng bệnh Crohn thường phát triển dần dần từ nhẹ đến nặng hoặc đột ngột khởi phát mà không có dấu hiệu cảnh báo này. Bệnh thường tái phát thành từng đợt, khiến bệnh nhân lầm tưởng bệnh đã thuyên giảm dẫn đến biến chứng nặng và điều trị chậm trễ. 2.1. Triệu chứng bệnh Crohn Bệnh Crohn có hai dạng là cấp tính và mạn tính, triệu chứng và đặc điểm có nhiều khác biệt. Cụ thể, Crohn cấp tính gây tình trạng đau bụng đặc trưng, đau quặn từng cơn, có thể ở bất cứ vùng bụng nào tùy theo vị trí ruột tổn thương nhưng thường gặp nhất là vùng hố chậu phải. Tình trạng đau bụng thường khởi phát sau khi ăn kèm theo cảm giác buồn đi đại tiện. Khi người bệnh đi đại tiện xong, chứng đau bụng cũng thuyên giảm và biến mất khiến nhiều người nhầm tưởng do nguyên nhân từ thực phẩm. Ngoài đau bụng, bệnh nhân có thể đi ngoài phân lỏng, kèm theo máu, buồn nôn và nôn. Crohn mạn tính thường gây triệu chứng từ từ, kéo dài khá lâu với triệu chứng rất dễ gây nhầm lẫn. Bệnh cũng gây ra những cơn đau bụng âm ỉ cùng nhiều tình trạng sức khỏe khác như: thiếu máu, gầy sút, mệt mỏi, thể trạng suy sụp, da xanh xao, không muốn ăn, mất nước, mất cân bằng điện giải và suy dinh dưỡng. 2.2. Biến chứng bệnh Crohn Bệnh Crohn dù ở trẻ nhỏ hay người trưởng thành đều dễ gây biến chứng thiếu máu, suy dinh dưỡng, đặc biệt khi bệnh mạn tính hoặc cấp tính tái phát liên tục nhiều lần. Viêm đường ruột làm giảm sự hấp thu dinh dưỡng, vì thế dù bệnh nhân vẫn ăn uống bình thường song cơ thể vẫn bị thiếu hụt dinh dưỡng, đặc biệt là các loại Vitamin, khoáng chất. Thiếu Canxi ở người bệnh Crohn mãn tính có thể gây loãng xương. Ngoài ra, bệnh Crohn ở trẻ em và người cao tuổi có thể gây rò từ hồi tràng vào đại tràng, thủng ruột, rò bàng quang,… Tình trạng viêm loét đường tiêu hóa do Crohn gây tổn hại đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể như: viêm da, sỏi mật, sỏi thận, viêm khớp,… 3. Phương pháp điều trị bệnh Crohn Hiện nay y học vẫn chưa tìm được phương pháp để điều trị hoàn toàn bệnh Crohn, vì thế bệnh nhân chỉ có thể điều trị để kiểm soát triệu chứng và diễn biến bệnh. Chẩn đoán bệnh được thực hiện nhanh chóng để đưa ra liệu trình điều trị phù hợp. 3.1. Các phương pháp thăm dò chẩn đoán bệnh Ngoài thăm khám lâm sàng kết hợp với thông tin triệu chứng, bệnh nhân cần thực hiện các kĩ thuật sau để chẩn đoán bệnh: Thử phân hoặc thử máu: nhằm kiểm tra dấu hiệu nhiễm trùng. Chẩn đoán hình ảnh: Chụp CT, chụp cộng hưởng từ MRI. Chẩn đoán chính xác bằng nội soi đại tràng hoặc nội soi đại tràng sigma. Ngoài chẩn đoán xác định bệnh Crohn, các kỹ thuật này còn giúp bác sĩ phán đoán tình trạng bệnh để đưa ra phương pháp điều trị hợp lý. 3.2. Nguyên tắc trong điều trị bệnh Crohn Do chưa có phương pháp điều trị triệt để nên để điều trị triệu chứng, kiểm soát diễn tiến bệnh tốt thì việc đầu tiên là xác định nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, vị trí và mức độ tổn thương. Bệnh nhân cũng cần chú ý theo dõi triệu chứng bản thân gặp phải và cung cấp chi tiết nhất cho bác sĩ. Nhất là dấu hiệu rối loạn tiêu hóa kéo dài, sốt, buồn nôn, nôn,… 3.3. Các phương pháp điều trị bệnh Crohn Các phương pháp hiện được áp dụng trong điều trị bệnh Crohn bao gồm: Điều trị nội khoa bằng thuốc, điều trị với phẫu thuật kết hợp duy trì dinh dưỡng lành mạnh. Mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng lâm sàng và mô học bằng cách kiểm soát, hạn chế tình trạng viêm; cung cấp đủ dinh dưỡng và dựa vào tình trạng bệnh. Điều trị bệnh Crohn bằng thuốc Nếu người bệnh chỉ bị tiêu chảy nhẹ, chỉ cần theo dõi kết hợp bổ sung nước, dung dịch oresol bù khoáng cùng thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh để tránh mất nước. Bệnh Crohn có thể gây tiêu chảy nghiêm trọng, nếu tình trạng này kéo dài trên 3 ngày cần dùng thuốc điều trị như: thuốc kháng sinh metronidazole hoặc ciprofloxacin, thuốc kháng viêm như corticosteroid, thuốc ức chế miễn dịch dạng mercaptopurine, azathioprine,… Ngoài dùng thuốc điều trị, để tăng cường sức khỏe, đảm bảo dinh dưỡng, bệnh nhân có thể được hướng dẫn sử dụng viên uống bổ sung canxi, sắt, vitamin. Nếu xuất hiện những cơn đau nghiêm trọng, bệnh nhân có thể phải dùng thuốc giảm đau. Phẫu thuật Nếu điều trị bằng thuốc kết hợp chế độ dinh dưỡng lành mạnh nhưng không giúp kiểm soát bệnh, phẫu thuật có thể được thực hiện. Tuy nhiên phương pháp điều trị này ít được thực hiện, sau phẫu thuật bệnh nhân vẫn phải sử dụng thuốc giảm triệu chứng, tăng phục hồi và giảm nguy cơ tái phát bệnh. Chăm sóc phòng ngừa bệnh Crohn tái phát Chế độ dinh dưỡng và lối sống phù hợp có thể giúp kiểm soát bệnh, ngăn ngừa tái phát hoặc cũng có thể kéo dài thời gian giữa các đợt bệnh tái phát. Mỗi bệnh nhân có thể có phản ứng mạnh với 1 số loại thực phẩm nhất định, làm nặng thêm triệu chứng bệnh, vì thế hãy theo dõi và kiểm soát chặt chẽ thành phần có trong bữa ăn của mình. Nếu loại thực phẩm hoặc thành phần nào khiến triệu chứng bệnh Crohn khởi phát thì nên loại bỏ. Nhiều người bị phản ứng quá mức với các nhóm thực phẩm sau: thực phẩm nhiều chất xơ như rau quả tươi và ngũ cốc, thực phẩm nhiều chất béo, sữa và chế phẩm từ sữa, rượu caffeine và thực phẩm cay. Bên cạnh lựa chọn kỹ càng loại thực phẩm, bệnh nhân Crohn nên lưu ý chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, đồng thời cố gắng uống nhiều chất lỏng (nước là tốt nhất) và bổ sung Vitamin tổng hợp. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về loại Vitamin tổng hợp có thể sử dụng để bù lại tốt nhất lượng thiếu hụt do bệnh Crohn gây kém hấp thu gây ra. Như vậy, không thể điều trị bệnh Crohn hoàn toàn, bệnh nhân chỉ có thể điều trị để giảm viêm, giảm triệu chứng bệnh và ngăn ngừa biến chứng. Dù sau điều trị, người bệnh không còn triệu chứng thì vẫn cần theo dõi, tái khám định kỳ để phát hiện sớm bệnh tái phát.
medlatec
1,316
Tìm hiểu chung về ung thư hắc tố Ung thư hắc tố là bệnh ung thư có nguồn gốc từ tế bào hắc tố melanocytes. Bài viết sau cung cấp định nghĩa về ung thư hắc tố, những nguyên nhân gây ra bệnh và các triệu chứng thường xuất hiện. Hiểu rõ về căn bệnh này sẽ giúp bạn nhận biết và xử lý kịp thời bệnh, từ đó tăng cơ hội điều trị thành công. 1. Ung thư hắc tố là gì? Ung thư hắc tố là một loại ung thư phát triển từ tế bào chứa hắc tố, gồm melanocytes. Melanocytes là các tế bào sản xuất hắc tố melanin, quyết định màu sắc của da, tóc và mắt. Khi tế bào melanocytes trở nên không bình thường và không kiểm soát được quá trình tăng trưởng, chúng có thể phát triển thành khối u ác tính, gọi là ung thư hắc tố. Ung thư hắc tố có thể xuất hiện trên da hoặc trong các cơ quan nội tạng như mắt, niêm mạc miệng, niêm mạc tiết niệu, niêm mạc ruột non và niêm mạc hệ hô hấp. Loại ung thư da melanoma là dạng phổ biến nhất của ung thư hắc tố, trong khi các loại ung thư hắc tố nội tạng khác là hiếm gặp. Ung thư hắc tố có thể lan rộng và xâm lấn vào các cơ quan và mô xung quanh, gây ra những biến chứng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Điều quan trọng là phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời để cải thiện tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống của người bệnh. 2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ung thư hắc tố Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây ung thư hắc tố là một vấn đề phức tạp, đa dạng và chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, có một số yếu tố được xác định có liên quan đến tăng nguy cơ mắc ung thư hắc tố. Dưới đây là một số nguyên nhân và yếu tố nguy cơ tiềm ẩn: Tác động của tia cực tím: Tiếp xúc với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím nhân tạo từ tanning bed có thể tăng nguy cơ mắc ung thư hắc tố da. Việc không bảo vệ da khỏi tác động của tia cực tím trong thời gian dài là một yếu tố nguy cơ quan trọng. Di truyền: Có một yếu tố di truyền trong vài trường hợp ung thư hắc tố. Nếu có người trong gia đình mắc ung thư hắc tố, đặc biệt là bố mẹ, anh chị em, tăng nguy cơ mắc bệnh. Sắc tố da: Có một số đặc điểm sắc tố da có thể tăng nguy cơ mắc ung thư hắc tố. Những người có màu da nhạt, tóc và mắt màu xanh hoặc xám, khó bắt nắng hoặc nhanh cháy nắng có nguy cơ cao hơn. Tuổi tác: Nguy cơ mắc ung thư hắc tố tăng theo tuổi, mặc dù có thể xảy ra ở mọi độ tuổi nhưng người trưởng thành và người cao tuổi có nguy cơ cao hơn. Tiếp xúc với chất gây ung thư: Một số chất gây ung thư, chẳng hạn như arsenic, amiant, hydroquinone và một số hợp chất hóa học khác, có thể tăng nguy cơ mắc ung thư hắc tố. Tình trạng miễn dịch suy yếu: Người có hệ miễn dịch suy yếu, chẳng hạn như do bị nhiễm HIV, sử dụng thuốc chống tăng sinh miễn dịch hoặc nhận ghép tạng, có nguy cơ cao hơn mắc ung thư hắc tố. Cần lưu ý rằng nguyên nhân và yếu tố nguy cơ có thể khác nhau cho từng loại ung thư hắc tố. Việc hiểu và nhận biết các yếu tố này có thể giúp tăng cơ hội phòng ngừa và chẩn đoán sớm ung thư hắc tố, từ đó giúp cải thiện kết quả điều trị. 3. Triệu chứng và dấu hiệu của ung thư hắc tố Các triệu chứng và dấu hiệu của ung thư hắc tố có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí và phạm vi của khối u. Dưới đây là một số biểu hiện phổ biến mà bạn có thể chú ý: Thay đổi trên nốt ruồi cũ Một dấu hiệu ban đầu của ung thư hắc tố là thay đổi đột ngột trên nốt ruồi đã có trước đó. Nốt ruồi có thể thay đổi về hình dáng, kích thước, màu sắc, và có thể xuất hiện các biểu hiện như chảy máu, ngứa ngáy, hoặc loét sùi. Đường viền của nốt ruồi không đều, có thể nham nhở và không đối xứng. Xuất hiện nốt tăng sắc tố hoặc khác thường trên da Ung thư hắc tố có thể gây ra sự xuất hiện của các nốt tăng sắc tố trên da, có thể có màu sắc đen, nâu hoặc đỏ. Các nốt này có thể không đều màu, kích thước và hình dạng khác nhau so với các nốt ruồi bình thường. Đặc biệt, cần lưu ý rằng ung thư hắc tố không phụ thuộc vào việc nó bắt đầu từ một nốt ruồi có sẵn hay không, mà có thể phát triển trên bất kỳ vùng da nào, bao gồm cả những vùng không có nốt ruồi. Vì vậy, việc nhận biết sự khác biệt giữa nốt ruồi bình thường và những dấu hiệu bất thường là rất quan trọng để phát hiện sớm ung thư hắc tố. Bạn có thể lưu ý các điểm sau đây để nhận biết sự khác biệt đó: Hình dáng và kích thước: Nốt ruồi bình thường thường có hình dáng đẹp, đều và đường viền rõ ràng. Chúng thường nhỏ, không quá lớn. Trong khi đó, nốt ruồi bất thường có thể có hình dáng không đều, nham nhở, hoặc có đường viền không đều. Màu sắc: Nốt ruồi bình thường có màu đồng đều, thường là nâu hoặc đen. Màu sắc không thay đổi đáng kể trong thời gian. Trong khi đó, nốt ruồi bất thường có thể có màu sắc không đều, có vùng màu sẫm hơn hoặc màu đỏ, và màu sắc có thể thay đổi theo thời gian. Bất đối xứng: Nốt ruồi bình thường thường có hình dạng đối xứng, nghĩa là hai nửa của nó sẽ giống nhau. Trái lại, nốt ruồi bất thường thường không đối xứng, một nửa có thể khác với nửa còn lại. Thay đổi trong một thời gian ngắn: Nếu một nốt ruồi thay đổi nhanh chóng về kích thước, hình dáng, màu sắc, hoặc có các biểu hiện như chảy máu, ngứa ngáy, loét sùi, thì đó có thể là dấu hiệu bất thường. Ngoài ra, các triệu chứng khác có thể bao gồm mệt mỏi không rõ nguyên nhân, giảm cân đột ngột, sự thay đổi về sức khỏe chung và sự suy giảm chức năng của các cơ quan nội tạng. Nếu bạn phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào không bình thường như đã mô tả ở trên, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ da liễu hoặc chuyên gia y tế để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác.
medlatec
1,198
Nhiễm trùng huyết - bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao Mặc dù nền y học hiện nay rất phát triển nhưng nhiễm trùng huyết vẫn là một trong những thách thức lớn với tỷ lệ mắc tăng dần cùng nguy cơ tử vong cao. Vì vậy, việc tìm hiểu các thông 1. Tìm hiểu chung về nhiễm trùng huyết Bất kể ai cũng có khả năng rơi vào tình trạng nhiễm trùng máu từ trẻ sơ sinh cho đến người lớn tuổi. Đây là một trong những tình trạng cực kỳ nguy hiểm và được xếp vào top 10 bệnh lý có nguy cơ gây tử vong cao nhất hiện nay. Khái niệm nhiễm trùng huyết là gì? Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng đều là những thuật ngữ y khoa dùng để chỉ tình trạng cơ thể chịu sự tấn công của vi trùng dẫn đến phản ứng quá mức và gây ra hiện tượng suy đa tạng. Sau khi tấn công cơ thể, vi trùng sẽ sản sinh ra độc tố từ chất bài tiết kết hợp với các chất hóa học trung gian do hệ miễn dịch sản sinh vào máu và gây ra phản ứng kích thích toàn cơ thể làm tổn thương mô và cơ quan nội tạng. Nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng máu Mọi loại nhiễm trùng trong cơ thể do virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng gây ra đều có thể dẫn đến trình trạng nhiễm trùng máu, tuy nhiên, một số bệnh lý sau cần được lưu ý hơn cả là: Viêm phổi hay các mô tế bào. Nhiễm trùng ổ bụng, hệ tiết niệu, thần kinh trung ương. Các vết thương trên da không được xử lý đúng cách và bị nhiễm khuẩn. Bên cạnh đó, các yếu tố có nguy cơ cao làm tăng khả năng bị nhiễm trùng máu mà bạn cũng cần phải quan tâm là: Trẻ sinh non, nhẹ cân, bị dị tật bẩm sinh hoặc quá trình sinh con không đảm bảo cũng có thể gây nhiễm trùng huyết. Người lớn tuổi với sự suy yếu của hệ miễn dịch làm tăng khả năng nhiễm các loại vi trùng gây bệnh. Việc lạm dụng kháng sinh hoặc sử dụng không đúng cách dẫn đến hiện tượng kháng kháng sinh gây mất khả năng chống lại một số loại vi khuẩn của cơ thể. Những người bị suy giảm miễn dịch, ung thư hay bệnh nhân sau cấy ghép nội tạng, đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch cho khả năng chống lại mầm bệnh một cách yếu ớt và dễ bị nhiễm trùng huyết hơn người bình thường. 2. Người bị nhiễm trùng huyết có những biểu hiện như thế nào? Biểu hiện của nhiễm trùng máu cũng chính là dấu hiệu giúp bạn nhận biết tình trạng sức khỏe và cần đi khám càng nhanh càng tốt. Một số biểu hiện của nhiễm trùng máu mà bạn không thể bỏ qua bao gồm: Triệu chứng đầu tiên và xuất hiện sớm là tình trạng sốt cao trên 380C. Ngoài ra thì hiếm có trường hợp người bị nhiễm trùng huyết rơi vào tình trạng hạ thân nhiệt , thường xuất hiện với bệnh nhân nặng với tiên lượng xấu. Bên cạnh các cơn sốt thì người bệnh còn thấy ớn lạnh, vã mồ hôi nhiều đi kèm với hiện tượng đau nhức toàn thân hoặc một số cơ quan. Nếu nhiễm trùng lan đến phổi thì người bệnh còn có biểu hiện thở gấp. Nhịp tim nhanh là một trong những phản ứng của cơ thể. Đây là dấu hiệu nhận biết tim đang cố gắng bơm máu đến vị trí nhiễm trùng nhằm chống lại tác nhân gây bệnh. Hạ huyết áp xảy ra trong những trường hợp sốc nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Khi bị nhiễm trùng, lượng máu ở da sẽ được ưu tiên điều động tới các cơ quan đang chịu ảnh hưởng gây ra hiện tượng da nhợt nhạt hoặc tím tái. Sốc nhiễm trùng khi ảnh hưởng đến thần kinh sẽ gây ra tình trạng rối loạn ý thức, mệt mỏi, li bì, mơ màng, phản ứng kích thích và nặng nhất là hôn mê. Không phải tất cả các ca bệnh nhiễm trùng máu đều có biểu hiện giống nhau, tùy vào từng trường hợp với mức độ khác nhau mà triệu chứng sẽ có sự thay đổi. 3. Nhiễm trùng máu có điều trị được không? Nhiễm trùng huyết là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và có thể gây tử vong bất cứ lúc nào, các trường hợp nặng luôn được xếp vào ca cấp cứu y tế để hạn chế tối thiểu biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, các trường hợp nhiễm trùng máu phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp y khoa đúng cách sẽ cho cơ hội điều trị với hiệu quả cao.
medlatec
804
Hiểu đúng để phòng ngừa bệnh xốp xương Xương của chúng ta có cấu tạo tương tự như các cột trụ bê tông cốt sắt, bao gồm 2 phần chính là khung hữu cơ và chất vô cơ. Nhờ cấu trúc này mà xương chúng ta khỏe mạnh và bền vững. Trong bệnh loãng xương có sự suy giảm mật dộ xương và tổn thương vi cấu trúc của xương, tức là có sự hủy hoại của các cấu trúc hữu cơ và vô cơ của xương. Kết quả là sức mạnh của xương bị giảm, làm cho xương dễ bị gãy. Có tới 1/5 phụ nữ và 1/8 nam giới sau tuổi 50 bị xốp xương. Xốp xương là gì? Trong xương xuất hiện nhiều các hốc xương do các bè xương bị đứt gãy làm cho xương trở nên xốp hơn. Chính vì vậy mà bệnh còn có tên gọi là bệnh xốp xương. Các khoáng chất như canxi, phospho cũng bị rửa trôi đi, hàm lượng chất khoáng trong xương giảm đi, xương trở nên nhẹ hơn. Do vậy, bệnh có tên là loãng xương. Ai có nguy cơ xốp xương? Có 5 đối tượng có nguy cơ mắc bệnh xốp xương cao. Thứ nhất là những người có tiền sử gia đình có bố mẹ bị xốp xương. Thứ hai là người cao tuổi (cả nam và nữ trên 70 tuổi), nữ giới từ 55 tuổi trở lên, phụ nữ mãn kinh sớm, sinh trên 3 con. Thứ ba là những người thấp bé, nhẹ cân, có tư thế, dáng vóc bất thường, đặc biệt khi họ lại không được cung cấp đủ canxi và vitamin D, nghiện thuốc lá, rượu. Thứ tư là những người có nghề nghiệp tĩnh tại, không tập luyện thể dục thể thao. Thứ năm là các bệnh nhân mắc một số bệnh lý có thể gây loãng xương như cường giáp, đái tháo đường, cắt buồng trứng, cắt dạ dày- ruột, suy thận. Đặc biệt, một số bệnh nhân phải sử dụng thuốc kéo dài mà một số thuốc có thể gây loãng xương như corticosteroid, thuốc lợi tiểu, thuốc chống động kinh. Cách nào nhận biết? Có 3 dấu hiệu lâm sàng gợi ý xốp xương là thay đổi hình dáng cơ thể, đau lưng và gãy xương. Thay đổi hình dáng cơ thể (gù, vẹo, giảm chiều cao). Biểu hiện đau lưng (đau thắt lưng cấp tính và đau thắt lưng mạn tính). Đau xuất hiện tự nhiên; sau chấn thương nhỏ, thường khỏi sau vài tuần. Đau thắt lưng mạn tính kèm theo biến dạng cột sống, biểu hiện bằng đau thắt lưng kéo dài, có những đợt đau cấp tính rồi lại khỏi, kèm theo các thay đổi tư thế cột sống như gù, vẹo cột sống. Có người cong gập lưng khiến cho các xương sườn cọ sát vào cánh chậu. Biểu hiện nặng nhất của xốp xương là gãy xương: lún xẹp thân đốt sống, gãy chỏm xương đùi, gãy đầu dưới xương cẳng tay, xương sườn, xương chậu, phần lớn là ở phụ nữ. Lời khuyên của thầy thuốc Để phòng ngừa bệnh xốp xương, quan trọng là thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, hoạt động thể lực đều đặn và phơi nắng. Chế độ ăn uống: ăn đủ đạm, calori. Bạn cần khoảng 50gr protein mỗi ngày, tương đương với 1 lạng cá biển, 2 cốc sữa chua ít béo và 1 quả trứng. Cần hạn chế chất béo trong khẩu phần ăn vì cholesterol tăng phá hủy xương. Cần đảm bảo đủ canxi, vitamin D. Một ngày, cơ thể cần 1.000mg canxi (người ở độ tuổi từ 19 - 50), 400-800 đơn vị vitamin D và lượng nhỏ magiê, vitamin K hàng ngày để giúp xương chắc khỏe. Canxi có thể cung cấp từ thức ăn hay bổ sung từ sữa hay thuốc chứa canxi. Các thực phẩm hàng ngày như tôm, tép, cua, cá chứa nhiều canxi. Tốt nhất là ăn cá kho nhừ cả xương. Các loại rau muống, rau dền, rau bí, măng khô, đậu nành, súp-lơ đều giàu canxi. Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa (bơ, phomat, sữa chua... ), trứng là nguồn cung cấp canxi quan trọng. Nguồn vitamin D có thể từ phơi nắng, thức ăn và bổ sung. Thực phẩm giàu vitamin D như nấm tươi, sữa, trứng, cá hồi, trai, sò... Cần ăn rau quả là nguồn cung cấp magiê như rau lá xanh, các loại hạt và đậu. Thực phẩm giàu vitamin K là các loại rau có màu xanh đậm: súp-lơ xanh, bắp cải, cải xoắn. Nếu cần thiết, có thể bổ sung mỗi ngày 1 viên đa sinh tố chứa magiê, vitamin K, acid folic, vitamin B6 và B12. Ngoài ra, nên ăn nhiều rau, trái cây và thức ăn chứa nhiều estrogen tự nhiên như giá đỗ, đậu nành, lạc, vừng, bắp cải, tỏi... vì chúng làm tăng khoáng chất trong xương. Về chế độ hoạt động thể lực, cần tập thể dục đều đặn. Tập thái cực quyền cũng làm tăng tính mềm dẻo cơ bắp, giảm nguy cơ ngã gãy xương. Ngoài ra, nên bỏ rượu, thuốc.
medlatec
862
Trẻ hay xì hơi là bình thường hay bất thường? Trẻ xì hơi nhiều mà không đi ngoài khiến các con cảm giác khó chịu. Nguyên nhân là do bé bú mẹ hoặc sữa công thức hoặc ăn nhiều thức ăn đặc... Vậy, để cải thiện tình trạng này ba mẹ nên làm thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin để để giúp phụ huynh giảm bớt lo lắng. 1. Tình trạng xì hơi của trẻ là gì? Theo các chuyên gia nghiên cứu về Nhi khoa cho biết, trẻ vài tuần đến vài tháng thường đi ngoài ít hơn trẻ mới sinh và ngày. Đây được xem như những biểu hiện bình thường của trẻ nên cha mẹ không lo lắng. Khi trẻ được 2 tháng trở lên sẽ đi ngoài khoảng 1 lần một ngày hay vài ngày một lần.Ngoài độ tuổi này, tần suất đi ngoài sẽ phụ thuộc vào chế độ ăn uống của bé. Nếu bú mẹ thì có thể không đi ngoài mỗi ngày vì cơ thể trẻ hấp thu hết các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ. Tần suất đi ngoài của trẻ có thể sẽ thay đổi phụ thuộc vào việc trẻ bắt đầu ăn dặm, ba mẹ cần quan sát các loại thức ăn xem loại nào sẽ khiến cho trẻ xì hơi nhiều.Ngoài ra, hệ tiêu hoá của trẻ sơ sinh còn chưa phát triển hoàn thiện nên dễ dàng bị đầy bụng, khó tiêu... khi có tác động không tốt nào từ bên ngoài ảnh hưởng đến. Bên cạnh đó, trẻ em ở giai đoạn này nếu không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và ngủ đủ giấc cũng sẽ cản trở quá trình phát triển một cách bình thường. Thêm vào đó, việc trẻ bị đầy bụng, khó tiêu kéo dài trong một khoảng thời gian cũng sẽ không tốt cho hệ tiêu hoá cũng như sức khỏe.Do đó, ba mẹ thấy trẻ xì hơi nhiều hơn bình thường và thậm chí có thể xì hơi có mùi thì chứng tỏ hệ tiêu hoá của con đang có vấn đề. Ba mẹ cần tìm cách xử lý nhanh chóng giúp con thoát khỏi tình trạng này. 2. Lý do khiến trẻ xì hơi nhiều lần Có nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ sơ sinh hay bị xì hơi mà không đi ngoài, trong đó có thể bao gồm cả tình trạng táo bón ở trẻ. Có lẽ đây được xem bệnh thường gặp do phân cứng, nhỏ và khô nên bé không thể đi ngoài được và trẻ xì hơi nhiều. Tuy nhiên, ngoài nguyên nhân do táo bón thì việc trẻ hay đánh hơi còn liên quan đến chế độ dinh dưỡng.Đối với bé đang bú sữa mẹ. Như đã biết, sữa mẹ - nguồn thức ăn tốt cho trẻ ngày từ khi chào đời. Khi bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu thì trẻ ít gặp tình trạng táo bón vì sữa mẹ rất dễ tiêu hoá và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Hơn nữa, trong ăn sữa mẹ ở khoảng thời gian 6 tuần sau khi sinh có chứa hàm lượng colostrum khá phong phú giúp con tăng cường hệ miễn dịch và chống lại các tác động nhiễm trùng từ bên ngoài. Chất này còn hỗ trợ cho trẻ đi ngoài dễ dàng hơn trong những ngày đầu đời. Khi thiếu hợp chất này bé khó đi ngoài hơn một chút. Chính vì vậy, ba mẹ có thể phát hiện thấy trẻ hay xì hơi mà không đi ngoài. Trẻ hay đánh hơi có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra trong đó có bú sữa mẹ Trường hợp trẻ xì hơi nhiều có thể do sử dụng sữa công thức. Không phải toàn bộ trẻ có thể được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Một số bé phải nuôi bằng sữa công thức. Khi sử dụng sữa công thức trẻ có khả năng nuốt không khí nhiều hơn. Các khí này tích tụ trong bụng và gây nên hiện tượng xì hơi nhiều ở bé mà không đi ngoài. Hiện tượng này khá bình thường vì ở thời điểm này hệ tiêu hoá của trẻ phát triển chưa hoàn thiện. Nếu trẻ sơ sinh gặp tình trạng này mà không đi kèm với triệu chứng táo bón hoặc các vấn đề khác liên quan đến tiêu hoá thì ba mẹ không cần quá lo lắng.Khi bắt đầu ăn dặm và chuyển sang ăn các loại thức ăn khác khiến cho bé không đi ngoài nhưng cũng xì hơi rất nhiều. Tình trạng này hoàn toàn bình thường do bé đang tập làm quen với các loại thực phẩm mới ngoài sữa mẹ hoặc sữa công thức.Sự thay đổi thực phẩm này có thể làm cho ruột của trẻ chưa quen dẫn tới hiện tượng xì hơi. Lúc này, phụ huynh cần quan tâm đến bé khi đang làm quen với bất kỳ một loại thực phẩm nào để có thể sớm phát hiện ra những loại thực phẩm gây nên các biểu hiện xì hơi và tránh sử dụng loại thực phẩm đó để chế biến món ăn cho trẻ. 3. Một số giải pháp cha mẹ có thể áp dụng giúp trẻ không xì hơi nhiều Trẻ sơ sinh mà xì hơi nhiều hơn 10 lần/ngày có thể được xem như điều hoàn toàn bình thường. Đây là phản xạ tự nhiên giúp đẩy khối hơi trong bụng làm cho bé cảm thấy thoải mái và dễ chịu. Trường hợp này cũng tương tự với hiện tượng trẻ ợ hơi.Đa số bé gặp tình trạng xì hơi sẽ tự giảm dần khi hệ tiêu hoá phát triển hoàn toàn. Nhưng nếu con xuất hiện thêm các dấu hiệu kèm theo liên quan đến tiêu hoá thì ba mẹ cần xem xét và can thiệp kịp thời.Cho trẻ sơ sinh đi khám bác sĩ Nhi khoa. Với trẻ dưới 6 tuần tuổi mà xì hơi nhiều đồng thời không đi ngoài trong vài ngày thì cha mẹ nên cho con đi khám ngay. Trẻ hay xì hơi có thể liên quan đến một số vấn đề sức khoẻ chẳng hạn như: trẻ bị sốt cao, người mẩn đỏ, nôn những thức ăn đã ăn, căng tức hoặc chướng bụng, quấy khóc nhiều sau khi ăn, hoặc bỏ bú... Phụ huynh còn gặp trường hợp con bị táo bón, phân cứng và khó đi ngoài. Một số trường hợp trẻ hay đánh hơi cần được đi khám bác sĩ Nhi khoa Các biện pháp khác. Sau khi cha mẹ cho trẻ đi khám bác sĩ và có thể áp dụng thêm một số biện pháp cải thiện ở nhà như:Bổ sung nước cho trẻ trên 6 tháng tuổi. Uống nhiều nước sẽ giúp bé khắc phục tình trạng táo bón, làm cho phân trở nên mềm hơn và dễ dàng được đẩy ra ngoài trong quá trình đi đại tiện. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng các loại nước ép nhuận tràng như nước táo, nước lê...Phụ huynh cần điều chỉnh chế độ ăn của trẻ khi trẻ bước vào giai đoạn ăn dặm. Theo chuyên gia nên cho trẻ ăn thức ăn từ loãng đến đặc, ăn từ ít đến nhiều. Đồng thời, ba mẹ nên lựa chọn nhiều loại thực phẩm có hàm lượng chất xơ phong phú giúp trẻ dễ đi ngoài hơn.Cho bé tập các bài thể dục nhỏ sẽ giúp cho hệ tiêu hoá được hỗ trợ thông qua các di chuyển chân.Ba mẹ có thể massage và tắm cho trẻ bằng nước ấm. Cả hai hoạt động này đều giúp con thư giãn đồng thời khi massage ở vị trí bụng có thể giúp mở các cơ ở bụng giúp tránh được tình trạng đầy bụng và dễ dàng đi đại tiện hơn.Nếu ba mẹ đã áp dụng các cách nêu trên mà tình trạng xì hơi của trẻ vẫn không cải thiện thì bác sĩ có thể khuyến nghị sử dụng thuốc glycerin. Thuốc sẽ giúp trẻ sơ sinh dễ dàng đi ngoài và giảm triệu chứng xì hơi.Vậy, trẻ xì hơi nhiều có thể do nhiều nguyên nhân đồng thời cũng liên quan đến độ tuổi cũng như chế độ dinh dưỡng của trẻ. Tuy vậy, các con gặp tình trạng xì hơi này thì cha mẹ cũng không nhất thiết đưa trẻ đến ngay bệnh viện vì có thể khiến trẻ dễ bị lây nhiễm các bệnh từ bệnh viện. Thay vào đó, phụ huynh hãy tìm hiểu rõ nguyên nhân gây mới giúp trẻ cải thiện được tình trạng đúng cách.
vinmec
1,464
Xét nghiệm PCR tủy là gì? Quy trình xét nghiệm được thực hiện ra sao? Xét nghiệm PCR tủy hay còn gọi là xét nghiệm dịch não tủy là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng được chỉ định trong phát hiện bệnh viêm màng não. Đây là kỹ thuật xâm lấn và tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vậy người bệnh cũng nên tìm hiểu thông tin cơ bản về thủ thuật này. 1. Khái niệm dịch não tủy Hệ thần kinh trung ương của con người có chứa một loại chất lỏng được gọi là dịch não tủy. Chất lỏng này nằm ở khoang dưới nhện, bể não và các não thất. Nó được sản xuất từ các đám rối mạch mạc phân bố tại các bể não thất xuống các khoang dưới nhện. Trung bình một người bình thường có khoảng 150 - 180ml dịch não tủy và số dịch này sẽ được làm mới khoảng 3 lần/ngày. Mặc dù luôn được các đám rối mạch mạc tiết ra liên tục nhưng thể tích dịch não tủy vẫn luôn duy trì ở mức cân bằng. Nguyên nhân là nhờ các hạt Pacchioni ở màng nhện tái hấp thu dịch não tủy với tốc độ tương đương với khi dịch được tiết ra (trung bình 20ml dịch/giờ). Dịch não tủy (phần màu xanh bao quanh đại não, tiểu não và não giữa)Dịch não tủy đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thần kinh trung ương. Nó tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất và nuôi dưỡng não bộ cùng các cơ quan khác trong hệ thần kinh, đồng thời bảo vệ não và tủy sống trước các tác động vật lý từ bên ngoài. 2. Xét nghiệm PCR tủy Xét nghiệm PCR tủy hay xét nghiệm dịch não tủy là phương pháp được áp dụng trong chẩn đoán các bệnh lý ở hệ thần kinh trung ương. Bác sĩ sẽ thực hiện lấy dịch não tủy từ khoang dưới nhện, não thất hay các bể não lớn nhằm phân tích các tính chất, đặc điểm sinh hóa của tế bào dịch não tủy. Mỗi khu vực khác nhau thì dịch não tủy sẽ mang thành phần sinh hóa khác nhau, dựa trên đó có thể phát hiện ra sự tồn tại của các loại virus, vi khuẩn gây viêm não và viêm màng não. Lấy dịch não tủy trong khoang dưới nhện ở vị trí vùng dưới thắt lưng là biện pháp được áp dụng phổ biến nhất. Ngoài việc xâm nhập vào vị trí chứa dịch não tủy là để chẩn đoán bệnh lý thì thủ thuật này được còn ứng dụng để đưa thuốc gây tê màng cứng hoặc thuốc để điều trị bệnh. Vì thủ thuật chọc dịch não tủy là một thủ thuật xâm lấn vào ống sống nên tiềm ẩn một số nguy cơ rủi ro. Trong quá trình thực hiện và sau khi hoàn tất thủ thuật, bệnh nhân có thể sẽ cảm thấy đau buốt vùng lưng dưới và đau nhức đầu. Nếu bệnh nhân mắc phải hội chứng rối loạn xuất huyết thì chọc dò tủy sống có thể gây chảy máu làm ảnh hưởng tới chức năng của dây thần kinh và cột sống. Ngoài ra chọc dịch não tủy còn có thể xuất hiện các biến chứng khác như tụt kẹt hành não, nhiễm khuẩn ở vị trí chọc kim hay viêm màng não,... Do đó bác sĩ sẽ cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro trước khi chỉ định thực hiện thủ thuật này. 3. Quy trình tiến hành xét nghiệm PCR tủy3.1. Chuẩn bị dụng cụ Các dụng cụ cần phải đảm bảo vô khuẩn để phòng trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn ở vị trí tiêm, nghiêm trọng hơn là nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương. Các dụng cụ y tế cần thiết bao gồm: bông, gạc khô, găng tay vô khuẩn, ống nghiệm đựng mẫu dịch não tủy, kim chọc, cồn sát khuẩn, thuốc gây tê và các thiết bị cấp cứu khác.3.2. Người bệnh sẵn sàng Bác sĩ sẽ đánh giá khái quát tình trạng hiện tại của bệnh nhân bằng cách đo điện tim, soi đáy mắt, xét nghiệm máu, thử phản ứng với thuốc gây tê,... Bên cạnh đó bệnh nhân sẽ được giải thích chi tiết về quy trình xét nghiệm để dễ dàng hợp tác hơn với nhân viên y tế trong quá trình lấy mẫu dịch não tủy. Bệnh nhân sẽ nằm theo tư thế đầu và gối gập vào ngực, 2 tay ôm gối. Nếu người bệnh là trẻ nhỏ, người cao tuổi thì cần có sự hỗ trợ của một nhân viên khác giúp giữ bệnh nhân nằm đúng tư thế. Bác sĩ cần sát trùng rộng ở vị trí chọc hút, thường là vùng thắt lưng L4 - L5.3.3. Chọc dịch não tủy Các bước chọc dịch não tủy được tiến hành như sau:Xác định chính xác vị trí cần chọc hút: thường nằm trong vùng giữa 2 đốt sống thắt lưng L5 - S1, L4 - L5 hoặc L3 - L4, đây là những vị trí an toàn tránh làm tổn thương tủy sống;Gây tê ở vị trí chọc hút;Đâm kim chọc qua da, để kim một góc 45 độ so với bề mặt da, chếch hướng mũi kim về phía đầu người bệnh rồi từ từ đưa kim vào sâu hơn. Khi kim xuyên qua các lớp dây chằng và màng cứng sẽ có cảm giác nhẹ tay hơn, đây là dấu hiệu để nhận biết đầu kim đã đến khoang dưới nhện hay chưa;Từ từ rút kim ra, dịch não tủy sẽ chảy ra theo từng giọt, dịch theo đầu kim sẽ chảy vào ống nghiệm đã được chuẩn bị sẵn. Bác sĩ sẽ quan sát tính chất của dịch não tủy, bao gồm tốc độ dòng chảy, độ đục và màu sắc;Sau khi hoàn thành khâu lấy mẫu, bệnh nhân sẽ được băng ép vị trí chọc, nằm sấp ngực, thấp đầu từ 2 - 4 tiếng. Vào những giờ đầu tiên sau chọc hút dịch não tủy, bệnh nhân cần phải bổ sung nhiều nước (1,5 lít/giờ) và sẽ được giải thích về các triệu chứng có thể gặp sau khi tiến hành thủ thuật (mỏi gáy, đau đầu và đau ở vị trí chọc kim). Tư thế nằm để chọc dò dịch não tủy 4. Xét nghiệm PCR tủy được chỉ định trong trường hợp nào? 4.1. Những ai cần thực hiện hiện xét nghiệm PCR tủy? Xét nghiệm PCR tủy được chỉ định cho những trường hợp sau:Cần đánh giá mức độ lưu thông của dịch não tủy;Phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý tại hệ thần kinh: lao màng não, viêm não, viêm màng não, xuất huyết dưới nhện,... ;Điều trị các bệnh liên quan đến hệ thần kinh thông qua việc đưa thuốc vào dịch não tủy, đó có thể là corticoid, thuốc kháng sinh, hóa chất điều trị ung thư;Hỗ trợ biện pháp chẩn đoán hình ảnh khi cần chụp tủy có chất cản quang bằng việc đưa thuốc cản quang vào ống tủy;Gây tê trước khi tiến hành phẫu thuật.4.2. Chống chỉ định xét nghiệm PCR tủy khi nào? Xét nghiệm này không dành cho bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ do phù não, u não, tổn thương tủy sống vùng cổ, bệnh nhân bị rối loạn đông cầm máu hay mắc các bệnh về máu khác, hoặc đang bị viêm nhiễm cấp tính ở vị trí cần chọc hút,... Như vậy xét nghiệm PCR tủy sẽ cung cấp các thông tin cần thiết về đặc điểm, tính chất và thành phần của dịch não tủy. Dựa vào kết quả xét nghiệm bác sĩ có thể đưa ra các kết luận chẩn đoán và tiên lượng bệnh một cách chính xác hơn. Dịch não tủy chảy ra sẽ được thu thập vào ống nghiệm đã được chuẩn bị sẵn
medlatec
1,330
Biểu hiện polyp trực tràng Polyp trực tràng nếu không phát hiện sớm và xử trí kịp thời, đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhận biết sớm các biểu hiện polyp trực tràng giúp chúng ta chủ động trong việc phát hiện, thăm khám và điều trị, tránh những biến chứng xấu của bệnh. XEM THÊM: >> Polyp trực tràng ở người lớn >> Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật polyp trực tràng >> Chi phí phẫu thuật cắt polyp trực tràng Polyp trực tràng là gì? Polyp bản chất của nó là một hay nhiều khối u lồi xuất hiện trên lớp niêm mạc phía bên trong trực tràng. -Nguyên nhân khách quan gồm: Di truyền, tuổi tác (trên 50 tuổi), giới tính (nam bị nhiều hơn nữ) -Nguyên nhân chủ quan gồm: Lối sống không lành mạnh, chế độ dinh dưỡng không khoa học, lười vận động, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, cà phê, thừa cân – béo phì, mắc các bệnh về đường tiêu hóa. Polyp trực tràng nếu không phát hiện sớm và xử trí kịp thời, đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhận biết sớm các biểu hiện polyp trực tràng giúp chúng ta chủ động trong việc phát hiện, thăm khám và điều trị, tránh những biến chứng xấu của bệnh. Polyp là một hay nhiều khối u lồi xuất hiện trên lớp niêm mạc phía bên trong trực tràng. Biểu hiện polyp trực tràng Triệu chứng lâm sàng của polyp trực tràng thường rất nghèo nàn, thậm chí còn không có triệu chứng hoặc bị nhầm lẫn với các triệu chứng của các bệnh tiêu hóa thông thường khác. Tuy nhiên, khi có các biểu hiện dưới đây, bạn cần nghĩ đến nguy cơ bị polyp trực tràng: -Đi ngoài phân có máu tươi: Đây là biểu hiện lâm sàng thường gặp và điển hình nhất của polyp trực tràng. Phân khuôn, máu phủ ngoài mặt phân, số lượng máu không nhiều, không chảy thành giọt. -Sa ra ngoài hậu môn: Polyp trực tràng có thể bị sa ra ngoài hậu môn khi đi ngoài; nếu polyp nhỏ, ở thấp gần hậu môn có thể tự lên hoặc dùng tay đẩy lên, đôi khi bị tắc nghẽn trong hậu môn. Chẩn đoán polyp trực tràng Các phương pháp giúp chẩn đoán polyp trực tràng gồm: Cần làm gì khi có polyp đại tràng? Khi có các triệu chứng bệnh nêu trên, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để được thăm khám và làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết nhằm chẩn đoán và đánh giá đúng về tình trạng bệnh. Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng, cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Bên cạnh việc điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần phải tiến hành thay đổi lối sống theo hướng tích cực, lành mạnh để hỗ trợ việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. Cụ thể: -Chế độ dinh dưỡng: Người bệnh cần phải có chế độ ăn uống khoa học, hợp lý tránh ăn nhiều chất béo, thịt đỏ, bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất trong khẩu phần ăn. Ăn nhiều rau xanh, các loại củ quả, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt. Nói không với rượu bia, cà phê và các chất kích thích độc hại khác. -Chế độ nghỉ ngơi: Nên ngủ đủ 8 tiếng/ngày, tránh thức khuya, tránh xa căng thẳng – stress; không hút thuốc. -Chế độ vận động: Nên tăng cường vận động, lựa chọn những hình thức tập luyện phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình. …
thucuc
630
Những thực phẩm tốt cho phổi bạn cần bổ sung Để phòng ngừa các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là phổi, ngoài việc tránh tiếp xúc với thuốc lá bạn cần xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, thường xuyên bổ sung các thực phẩm có lợi dưới đây: Lựu Lựu rất giàu chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa sự hình thành các khối u ở phổi. Đây cũng là những thực phẩm tuyệt vời để điều trị các vấn đề về hô hấp. Hành tây Trong hành tây có chứa một thành phần là quercetin, một chất chống oxy hoá tự nhiên, có tác dụng ngăn ngừa các bệnh về phổi, bao gồm cả ung thư. Táo Táo chứa chất flavonoid và vitamin E, B và C nên rất tốt cho sức khỏe. Đặc biệt, chất chống oxy hóa trong táo giúp tăng cường sức sống cho các tế bào phổi, ngăn chặn sự phát triển của một số bệnh phổ biến ở phổi bằng việc tăng cường sức sống cho các tế bào phổi. Ăn táo và dành 5 phút hít thở sâu mỗi ngày là cách đơn giản và hiệu quả để bảo vệ phổi. Bưởi Bưởi có chứa falvainoid – chất chống oxy hóa quan trọng được coi là có tác dụng giảm sự tăng trưởng khối u trong phổi. Bưởi cũng là một trong những loại thực phẩm làm sạch phổi hiệu quả vì nó chứa một số lượng lớn naringin – một dạng chất chống oxy hóa khác .Quả cam Cam là một trong những trái cây bổ dưỡng rất giàu vitamin C – dưỡng chất giúp cơ thể có thể chữa lành các vết thương và tăng cường khả năng hấp thụ oxy của phổi. Vì thế, bạn nên ăn cam để bảo vệ phổi của mình. Cà rốt Cà rốt là nằm trong danh sách các thực phẩm tuyệt vời giúp ngăn chặn các vấn đề về hô hấp. Cà rốt rất giàu vitamin A và C, hai dưỡng chất giúp tăng cường sức khỏe phổi rất tốt. .
thucuc
349
Mẹ bầu nên đi khám thai lần đầu khi nào? Mang thai là cột mốc cực kỳ quan trọng đối với người phụ nữ. Để thai nhi phát triển khỏe mạnh, mẹ bầu nên dành thời gian đi khám định kỳ và chăm sóc sức khỏe theo kế hoạch phù hợp. Một trong những vấn đề được mẹ bầu quan tâm hàng đầu đó là: nên đi khám thai lần đầu khi nào? 1. Tại sao mẹ bầu nên đi khám thai định kỳ? Đối với phụ nữ mang thai, việc theo dõi và chăm sóc sức khỏe là vô cùng cần thiết. Bởi vì, sức khỏe của mẹ cũng ảnh hưởng rất nhiều tới sự phát triển của em bé trong bụng. Các bạn cần chuẩn bị sức khỏe thật tốt để quá trình sinh nở diễn ra suôn sẻ, thuận lợi hơn. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn khuyến khích mẹ bầu chủ động đi kiểm tra sức khỏe định kỳ trong suốt giai đoạn mang thai. Trên thực tế, nếu duy trì đi khám thai định kỳ, chúng ta sẽ cập nhật được sự phát triển, thay đổi từng ngày của thai nhi. Đây là điều bất cứ bậc phụ huynh nào cũng mong muốn được theo dõi. Nếu thai nhi phát triển với những đặc điểm bất thường, bác sĩ sẽ kịp thời phát hiện và có kế hoạch theo dõi, chăm sóc phù hợp nhất. Thậm chí, trong giai đoạn mang thai, người phụ nữ cũng phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh liên quan tới thai kỳ, ví dụ như tiểu đường, tiền sản giật,… Ngoài ra, sau mỗi buổi khám định kỳ, bác sĩ sẽ dành thời gian tư vấn, hướng dẫn mẹ bầu cách xây dựng chế độ sinh hoạt, ăn uống phù hợp để duy trì sức khỏe tốt nhất. Trong các buổi khám sức khỏe thì lần khám đầu tiên cực kỳ quan trọng. Vậy bạn có biết phụ nữ nên đi khám thai lần đầu khi nào? 2. Giải đáp: phụ nữ nên đi khám thai lần đầu khi nào? Theo nhiều nghiên cứu, sau từ 3 - 5 ngày thì hợp tử đã di chuyển và làm tổ tại tử cung của người phụ nữ, bào thai bắt đầu hình thành. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu mang thai, tùy từng người phụ nữ, họ sẽ phát hiện điều này vào những thời điểm khác nhau... Đây là những thông tin mà chị em phụ nữ mang thai không thể bỏ qua. Chắc hẳn thông tin trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc: phụ nữ nên đi khám thai lần đầu khi nào? 3. Buổi khám thai lần đầu tiên bao gồm những bước nào? Bên cạnh việc tìm hiểu thời điểm khám thai lần đầu tiên, chị em cũng nên chủ động tìm hiểu về quy trình khám thai và có sự chuẩn bị tốt nhất. Thông thường, trong buổi kiểm tra đầu tiên, bác sĩ sẽ quan tâm tìm hiểu về tiền sử bệnh lý của người phụ nữ, đánh giá tình hình sức khỏe của chị em. Do đó, các bạn nên hợp tác với bác sĩ khi được hỏi các thông tin, ví dụ như: bạn đã mang thai lần nào chưa, tiền sử những lần mang thai trước có gì bất thường không, tiền sử mắc bệnh, điều trị thuốc… Các bác sĩ cũng sẽ hỏi về những dấu hiệu ốm nghén bạn đang trải qua, kỳ kinh gần nhất xuất hiện từ bao giờ,… Sau đó, tùy vào từng trường hợp, bạn xét được nghiệm máu beta-HCG hoặc siêu âm giúp bác sĩ xác định chính xác bạn có đang mang thai hay không và tình hình phát triển của thai như thế nào. Như vậy, việc tìm hiểu phụ nữ cần đi khám thai lần đầu khi nào là vô cùng cần thiết. Nhờ vậy, chúng ta sẽ đi kiểm tra đúng thời điểm và thực hiện một số xét nghiệm nhằm theo dõi sức khỏe thai phụ cũng như thai nhi. 4. Một số lưu ý dành cho mẹ bầu khi đi khám thai lần đầu tiên Chắc hẳn khi đi khám thai lần đầu, người phụ nữ không khỏi bỡ ngỡ và chưa biết nên chuẩn bị điều gì. Chị em có thể lưu ý một vài vấn đề sau để buổi các buổi khám thai định kỳ diễn ra thuận lợi nhất nhé! Tốt nhất, sau mỗi buổi khám, bạn hãy giữ lại kết quả khám để theo dõi được sự phát triển, những thay đổi của em bé. Nếu có những dấu hiệu bất thường, chúng ta sẽ kịp thời phát hiện và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe thích hợp cho từng giai đoạn. Khi đi khám thai, bạn nên chủ động nhờ bác sĩ tư vấn về chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng. Như vậy, mẹ và thai nhi sẽ được chăm sóc với chế độ tốt nhất, đảm bảo sự phát triển toàn diện của thai nhi. Đặc biệt, ngay sau khi phát hiện dấu hiệu ốm nghén, chị em có thể tìm hiểu xem mình nên đi khám thai lần đầu khi nào và đến phòng khám sớm nhé!
medlatec
868
Nguyên nhân và dấu hiệu tắc mạch máu não thường gặp Tắc mạch máu não là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Chẳng hạn như bệnh tai biến nhồi máu não, các bệnh lý về tim mạch, bệnh tai biến đột quỵ,... Vậy các dấu hiệu tắc mạch máu não như thế nào? Những yếu tố hình thành bệnh là gì? 1. Những dấu hiệu tắc mạch máu não là gì? Trong y khoa, tình trạng tắc mạch máu não được xem là một dạng đột quỵ của não. Bệnh lý này thường dễ xảy ra ở những người mắc phải những bệnh lý như cao huyết áp, béo phì, rung nhĩ, tiểu đường, mỡ máu cao hay kể cả nghiện thuốc lá. Bên cạnh đó, tỷ lệ tử vong do bệnh tắc mạch máu não cũng rất cao, đồng thời những biến chứng của bệnh thường rất nặng nề và nghiêm trọng. Vậy làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu tắc mạch máu não? Thực tế, các triệu chứng của bệnh lý này thường khá rõ rệt, chẳng hạn như loạn vận ngôn (tình trạng nói đớ tiếng đột ngột), méo mặt và yếu nửa người. Ngoài ra, cơ thể bệnh nhân thường xuất hiện một số biểu hiện bất thường kèm theo như choáng, đau đầu dữ dội hoặc đi loạng choạng không vững,... Bệnh lý này nếu không được phát hiện sớm thì nguy cơ cao bệnh nhân dễ dẫn đến đột quỵ não cấp, rất nguy hiểm. 2. Nguyên nhân gây tắc mạch máu não Ngoài việc tìm hiểu những dấu hiệu tắc mạch máu não thì bạn đọc cần phải hiểu rõ hơn về những nguyên nhân hình thành bệnh để chủ động phòng tránh bệnh hiệu quả. Theo bác sĩ, tình trạng mạch máu não bị tắc nghẽn có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó, những nguyên nhân phổ biến nhất gồm có: Các bệnh lý liên quan đến mạch máu: mặc dù, tỷ lệ gây bệnh chỉ chiếm khoảng 5% nhưng thực tế vẫn có không ít trường hợp mắc bệnh xuất phát từ nguyên nhân này. Các vấn đề về tim gây cục huyết khối: phần lớn các trường hợp mắc bệnh từ nguyên nhân này chủ yếu có liên quan đến bệnh rung nhĩ hoặc van tim. Theo thống kê, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh từ nhóm nguyên nhân này chiếm khoảng 20%. Xơ vữa động mạch: đây là nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất với tỷ lệ 50% bệnh nhân mắc bệnh xuất phát từ yếu tố này. Trong đó, nguyên nhân gây bệnh có liên quan đến các vấn đề của mạch máu lớn trong sọ chiếm khoảng 5% và mạch máu lớn ngoài sọ chiếm 45%. Tắc nghẽn các mạch máu nhỏ trong não: cũng là một nguyên nhân thường gặp với tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh xuất phát từ yếu tố này chiếm khoảng 25%. 3. Các yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh Ngoài việc giải đáp các dấu hiệu tắc mạch máu não cũng như những tác nhân gây bệnh, bác sĩ còn khuyến cáo với bạn đọc một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Cụ thể gồm: Tiểu đường: theo một vài bài nghiên cứu cho thấy những người mắc bệnh tiểu đường thường có khả năng mắc bệnh cao hơn gấp 4 lần so với những đối tượng khác. Rung nhĩ: theo thống kê, có khoảng 15% bệnh nhân bị rung nhĩ mắc bệnh tắc mạch máu não. Tăng mỡ máu hay còn gọi là tăng hàm lượng cholesterol trong máu: sự suy giảm nồng độ Cholesterol tốt (HDL) và sự tăng cao nồng độ Cholesterol xấu (LDL) cũng làm tăng nguy cơ dẫn đến tình trạng huyết khối động mạch và khiến cho mạch não bị tắc nghẽn. Tăng huyết áp: đây là nguyên nhân thường gặp nhất ở người bị tắc mạch máu não. Bệnh động mạch cảnh và xơ vữa động mạch: những đối tượng mắc bệnh hoặc có người thân mắc bệnh động mạch cảnh hay xơ vữa động mạch thường dễ bị tắc mạch máu não. Người có thói quen ăn uống không lành mạnh: một số bệnh nhân có chế độ ăn uống nhiều đường, nhiều chất béo, hàm lượng Cholesterol hay kể cả nhiều muối,… thường dễ làm tăng nguy cơ bị tăng Cholesterol trong máu, tiểu đường, tăng huyết áp hay kể cả tắc mạch máu não. Hút thuốc lá: những đối tượng hút thuốc lá thường bị tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, làm hẹp lòng mạch, hình thành các cục huyết khối, tăng Cholesterol trong máu và làm cho tế bào nội mạc mạch máu bị tổn thương. Trong khi đó, những yếu tố trên sẽ làm tăng nguy cơ dẫn đến tắc mạch máu não. Những đối tượng lớn tuổi (khoảng 55 tuổi trở lên) thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Những người bị béo phì hoặc có thói quen ăn uống không lành mạnh, chẳng hạn như ăn nhiều muối, nhiều đường, nhiều Cholesterol, nhiều chất béo thường dễ dẫn đến tình trạng tăng Cholesterol trong máu, tắc mạch máu não, tiểu đường hoặc tăng huyết áp. 4. Một số di chứng do bệnh tắc mạch máu não gây ra Bệnh tắc mạch máu não không chỉ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh mà còn để lại nhiều di chứng nghiêm trọng khác nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời. Theo bác sĩ, nếu bạn không thể nhận diện được tình trạng bệnh của mình thì ngay từ những dấu hiệu tắc mạch máu não cũng đã cảnh báo về sự bất thường của sức khỏe. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về tính chất nguy hiểm do di chứng của bệnh lý này gây ra, dưới đây là một số chia sẻ cụ thể nhất: Rối loạn ngôn ngữ: tình trạng này có thể biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau, điển hình như mất lời nói, mất khả năng hiểu từ ngữ hoặc cả hai. Do đó, biến chứng này có thể khiến cuộc sống bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều vì khả năng giao tiếp bị ảnh hưởng. Liệt nửa người: có thể nói đây là di chứng nghiêm nghiêm trọng nhất đối với sức khỏe của bệnh nhân vì họ không thể cử động, hoạt động như bình thường. Mặt khác, việc đi lại cũng gặp nhiều khó khăn, mọi sinh hoạt cá nhân đều cần có sự hỗ trợ của người thân. Đi tiêu, đi tiểu khó khăn: sự rối loạn cơ tròn khiến cho bên nhân gặp khó khăn trong việc đi tiểu tiện và đại tiện. 5. Biện pháp phòng ngừa bệnh Để giúp bạn đọc dễ dàng nhận biết và phòng ngừa bệnh, bác sĩ không chỉ giải đáp các dấu hiệu tắc mạch máu não mà còn chia sẻ thêm một số giải pháp giảm thiểu nguy cơ bị bệnh. Cụ thể các biện pháp phòng bệnh gồm có: Khám sức khỏe định kỳ: nhằm kiểm soát sự gia tăng nồng độ Cholesterol cũng như cao huyết áp để phát hiện sớm các vấn đề bất thường của sức khỏe. Từ đó, tiến hành điều trị sớm và ngăn chặn những biến chứng của bệnh. Đặc biệt, những đối tượng có người thân từng mắc bệnh hoặc bị đột quỵ do thiếu máu não, cần phải chủ động tầm soát bệnh để đề phát hiện bệnh kịp thời. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh: mọi người nên ăn nhiều rau củ, trái cây và thực phẩm tươi, đồng thời hạn chế ăn quá nhiều đường, chất béo và muối. Không hút thuốc lá để bảo vệ sức khỏe của mình. Xây dựng thói quen tập luyện thể dục để tăng cường thể chất, giảm thiểu nguy cơ bị tăng huyết áp, tiểu đường, tăng mỡ máu và một số vấn đề sức khỏe khác liên quan đến tim mạch hoặc đột quỵ. Ngủ đủ giấc, dành thời gian để nghỉ ngơi, hạn chế đối diện với căng thẳng, lo âu. Kiểm soát và tích cực điều trị các bệnh lý có sẵn nhằm hạn chế nguy cơ dẫn đến những biến chứng về sau. Với những chia sẻ trên đây, bạn đọc đừng quên lưu lại các dấu hiệu tắc mạch máu não để dễ dàng nhận biết bệnh khi cơ thể có biểu hiện bất thường. Ngoài ra, việc chủ động phòng tránh bệnh, thực hiện khám sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh cũng rất cần thiết.
medlatec
1,436
Thiểu năng tụy ngoại tiết Thiểu năng tụy ngoại tiết là một bệnh gây ra bởi tình trạng thiếu hụt các men tụy ngoại tiết, dẫn tới việc giảm hoặc không thể tiêu hóa thức ăn nên dẫn tới tình trạng kém hấp thu. 1. Thiểu năng tụy ngoại tiết là gì? Tụy là một cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, có chức năng ngoại tiết và chức năng nội tiết. Tụy nằm sau phúc mạc và dạ dày, sát thành sau ổ bụng, vắt qua các đốt sống thắt lưng. Mỗi ngày, tuyến tụy ngoại tiết bài tiết khoảng 1000ml dịch tụy. Lượng dịch tụy này được tiết ra nhiều nhất khi ăn: chỉ cần nhìn, ngửi, nghĩ đến thức ăn hoặc nhai và nuốt có thể tiết ra 20% dịch tụy toàn bữa ăn, khi thức ăn xuống dạ dày sẽ tiết ra 5-10% dịch tụy, còn khi thức ăn đến ruột là 70% dịch tụy.Dịch tụy chứa nhiều muối bicarbonat và nhiều loại enzym giúp tiêu hóa hầu hết các loại thức ăn. Các nhóm enzyme gồm:Enzyme tiêu hóa protein (trypsin, chymotrypsin, elastase, carboxypeptidase), enzym tiêu hóa glucid (amylase);Enzyme tiêu hóa lipit (lipase, photpholipase A2, cholesterol esterase);Enzym tiêu hóa acid nucleic (ribonuclease, desoxyribonuclease). Cấu tạo tuyến tụy Thiểu năng tụy ngoại tiết là một bệnh gây ra bởi tình trạng thiếu hụt các men tụy ngoại tiết, dẫn tới việc giảm hoặc không thể tiêu hóa thức ăn nên dẫn tới tình trạng kém hấp thu. 2. Nguyên nhân thiểu năng tụy ngoại tiết Một số nguyên gây thiểu năng tụy ngoại tiết gồm:Bệnh viêm tụy mạn: Viêm tụy mạn là một trong số nguyên nhân gây suy tụy ngoại tiết. Tình trạng viêm tụy mạn có thể làm tổn thương các tế bào sản xuất chất enzym tiêu hóa. Đó là lý do vì sao đa số bệnh nhân bị viêm tụy mãn tính cũng sẽ bị suy ngoại tiết.Viêm tụy cấp: Viêm tụy cấp không được điều trị dứt điểm sẽ phát triển thành viêm tụy mãn và do đó làm tăng nguy cơ thiểu năng tụy ngoại tiết.Bệnh celiac chiếm 20% nguyên nhân gây thiểu năng tụy ngoại tiết: Bệnh Celiac là một bệnh có liên quan đến việc không thể tiêu hóa gluten. Bệnh dẫn đến các triệu chứng như tiêu chảy, phân mỡ,... Trong trường hợp này, các triệu chứng cũng có thể gây ra thiểu năng tụy ngoại tiết.Hội chứng ruột ngắn, hội chứng shwachman- diamond: Là một bệnh di truyền rất hiếm gặp ảnh hưởng đến xương và tụy. Ai mắc hội chứng này thường sẽ bị suy tụy ngoại tiết, nếu không điều trị dễ dẫn đến thiểu năng tụy ngoại tiết.Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác gây ra bệnh như: Đái tháo đường, Hội chứng Zollinger – elison; Xơ hóa dạng nang; Bệnh viêm ruột. Đái tháo đường có thể gây thiểu năng tụy ngoại tiết 3. Triệu chứng thiểu năng tụy ngoại tiết Các triệu chứng thiểu năng tụy ngoại tiết bao gồm:Người bệnh kém hấp thu gây sụt cân. Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, phân mỡ;Đau thượng vị tái đi tái lại nhiều lần;Giảm hấp thu các loại vitamin như: vitamin A (gây giảm thị lực, quáng gà); vitamin K (Chứng rối loạn đông máu); vitamin D (gây loãng xương); vitamin E (xơ vữa động mạch, mệt mỏi thường xuyên, giảm trương lực cơ).
vinmec
561
Bà bầu ăn hạt điều có tốt không và những điều cần lưu ý! Các loại hạt, trong đó có hạt điều là một trong số những món ăn vặt được nhiều người yêu thích, kể cả các phụ nữ đang mang thai. 1. Bà bầu ăn hạt điều có tốt không? Câu trả lời là có cho câu hỏi được đặt ra là bà bầu ăn hạt điều có tốt không. Bởi việc ăn loại hạt này có thể giúp cung cấp cho cơ thể các mẹ bầu những chất dinh dưỡng cần thiết tốt cho sức khỏe của cả bản thân và thai nhi. Để tìm hiểu rõ hơn về việc bà bầu ăn hạt điều tốt như thế nào, dưới đây là những lợi ích không thể bỏ qua của loại hạt này đối với các thai phụ cũng như với em bé trong bụng mẹ. - Nguồn cung cấp chất sắt: Đây là loại khoáng chất hỗ trợ và thúc đẩy cơ thể trong việc sản sinh hồng cầu. Do vậy, thông qua việc ăn hạt điều các mẹ bầu có thể được bổ sung chất sắt; từ đó, giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu khi mang thai do thiếu sắt, cũng như chống lại cảm giác choáng váng, mệt mỏi, hạn chế gây ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé trong bụng mẹ. - Bổ sung magie và canxi để góp phần giúp cho hệ cơ bắp và hệ xương được khỏe mạnh, cũng như hỗ trợ ngăn ngừa đau đầu, chuột rút cơ bắp. - Đây là loại hạt có chứa nhiều chất xơ giúp các chị em ngăn ngừa, đẩy lùi chứng táo bón khi mang thai. - Hạt điều còn có thành phần vitamin K giúp hỗ trợ và thúc đẩy quá trình đông máu ở các bà bầu. Đồng thời, loại vitamin này cũng giúp ngăn ngừa nguy cơ máu khó đông ở thai nhi hoặc bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh. - Ngoài ra, hạt điều cũng cung cấp cho các bà bầu chất béo, protein cần thiết cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của em bé đang trong bụng mẹ, giúp làm giảm đi nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, nguy cơ dị ứng ở thai nhi, tăng sức đề kháng,... 2. Bà bầu nên biết những điều gì khi ăn hạt điều? Đi kèm giải đáp thắc mắc bà bầu ăn hạt điều có tốt không, các mẹ bầu cũng cần quan tâm đến một số lưu ý được nêu ra ngay sau đây khi quyết định lựa chọn ăn loại hạt này. Tác dụng phụ bà bầu có thể gặp phải khi ăn hạt điều quá nhiều Mặc dù chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể, việc ăn quá nhiều hạt điều có thể khiến các bà bầu đối diện với những tác dụng phụ như: - Bị tăng cân không mong muốn do hàm lượng calo cao, chất béo dồi dào chứa trong loại hạt này. - Có thể đối diện với nguy cơ mắc phải một số vấn đề liên quan đến gan, thận nếu hấp thụ dư thừa lượng oxalate từ loại hạt này. - Nếu các thai phụ tiêu thụ quá nhiều hạt điều rang muối có thể làm tăng lượng natri. Điều này có thể khiến cho huyết áp thay đổi, tạo ra áp lực lên động mạch, tim, thận. Các mẹ bầu ăn hạt điều như thế nào và cần lưu ý những gì? Với những giá trị dinh dưỡng mà hạt điều mang lại, các thai phụ có thể lựa chọn bổ sung loại hạt này vào thực đơn của bản thân. Cụ thể, các chị em đang mang thai có thể ăn hạt điều như những món ăn vặt thông thường, ăn kèm với ngũ cốc, các loại hạt khác, hay các loại trái cây khô. Hoặc cũng có thể lựa chọn chế biến thành món sữa hạt điều thơm ngon để giúp làm tăng thêm cảm giác ngon miệng khi thưởng thức. Tuy nhiên, để hạt điều thật sự đem lại những giá trị dinh dưỡng tốt cho sức khỏe của bản thân và thai nhi, các bà bầu cũng cần lưu ý đến một số điều sau đây. Đó là: - Không ăn hạt điều quá nhiều để hạn chế nguy cơ đối diện với các tác dụng ngoài ý muốn kể trên. Chỉ nên ăn với số lượng vừa phải, chia đều cho mỗi bữa ăn phụ. - Không ăn hạt điều nếu dị ứng với thành phần có trong loại hạt này để tránh gặp phải các triệu chứng dị ứng như ngứa các vùng như mắt, da, xung quanh miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa,... - Tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa trước khi bổ sung hạt điều vào chế độ dinh dưỡng. Đồng thời, trong trường hợp gặp phải các tác dụng ngoài ý muốn, cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán, điều trị kịp thời nhằm đảm bảo sức khỏe của bản thân cũng như sự an toàn của thai nhi. Có thể nói, hạt điều là một món ăn vặt có nhiều lợi ích tốt đối với thai phụ và thai nhi. Tuy nhiên, các chị em đang mang thai vẫn cần ghi nhớ một số lưu ý khi ăn loại hạt này để đảm bảo hiệu quả có thể nhận được. Đi kèm với đó, cũng cần bổ sung đa dạng các loại thực phẩm an toàn khác vào chế độ dinh dưỡng trong thời gian mang thai. Để thông qua đó, có thể đảm bảo cân bằng các chất dinh dưỡng cũng như hạn chế tình trạng thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và em bé.
medlatec
961
Xét nghiệm nước tiểu Đồng Nai ở đâu tốt? Nước tiểu là dịch bài tiết chứa phần lớn chất đào thải của cơ thể được đẩy ra bên ngoài. Bởi vậy, các chỉ số trong nước tiểu có thể mang tới thông tin quan trọng về sức khỏe của mỗi người. Vậy với khách hàng đang sinh sống tại Đồng Nai thì có thể xét nghiệm nước tiểu Đồng Nai ở đâu để an tâm với kết quả nhận được? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về xét nghiệm này và gợi ý địa chỉ thực hiện uy tín. 1. Khi nào thì cần xét nghiệm nước tiểu? Trước khi tìm được địa chỉ xét nghiệm nước tiểu Đồng Nai uy tín, hãy cùng xác định xem những trường hợp nào cần thiết phải được xét nghiệm nước tiểu. Có thể nói, đây là dạng xét nghiệm dùng mẫu bệnh phẩm là nước tiểu nhằm xác định, đánh giá các hợp chất, chỉ số tồn tại trong đó. Điều này sẽ phản ánh tình trạng sức khỏe của mỗi người, đồng thời có thể cung cấp thông tin về nguyên nhân gây bệnh. Xét nghiệm này được thực hiện một cách khá đơn giản trong thời gian nhanh chóng và không xâm lấn, thường dùng trong những trường hợp như:Bắt buộc đối với khám sức khỏe định kỳ, khám tổng quát, trước khi làm phẫu thuật. Khi cơ thể có các dấu hiệu không bình thường: đau lưng, đau bụng, tiểu són, tiểu buốt, tiểu ra máu,... Sàng lọc, nghi ngờ mắc phải các bệnh như: suy thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm thận, gan, tăng huyết áp, tiểu đường,... Thử thai hoặc khám định kỳ với người mang thai. Thực hiện định kỳ cho những người đang tiến hành điều trị bệnh thận, tiểu đường. Điều này sẽ cung cấp thông tin cho bác sĩ về hiệu quả của phương pháp điều trị để có sự điều chỉnh hợp lý. Kiểm tra các đối tượng nghi ngờ sử dụng chất gây nghiện như thuốc lắc, ma túy, cần sa,... Kiểm tra các bệnh lây truyền qua đường tình dục.2. Các phương pháp thường dùng trong xét nghiệm nước tiểuĐối với loại xét nghiệm này, thường dùng ba phương pháp chính gồm:Trực quan Tức là nhận biết qua quan sát về màu sắc, tính chất của nước tiểu. Cụ thể là:Trường hợp sức khỏe bình thường: màu nước tiểu sẽ là vàng nhạt hoặc hổ phách. Tuy nhiên, màu sắc này có thể thay đổi do độ loãng, đặc hoặc việc dùng thực phẩm, thuốc. Nếu nước tiểu trở nên đục hơn, có lẫn máu hoặc xuất hiện bọt thì có thể là sự cảnh báo của bệnh tật về đường tiết niệu, bệnh lây qua đường tình dục,... Bằng kính hiển vi Với phương pháp này, có thể quan sát được các loại vi khuẩn, vi trùng, chất nhầy, hay mảnh tế bào, kiểm tra hồng cầu, bạch cầu,... trong nước tiểu. Bằng que thử Có thể mang tới thông tin về các chất hóa học trong nước tiểu. Phổ biến nhất là việc dùng que thử để thử thai. Các phương pháp khác như:- Tổng phân tích nước tiểu chạy trên hệ thống máy tự động, hoặc bán tự động. - Cấy dịch nước tiểu tìm vi khuẩn. - Các xét nghiệm sinh học phân tử với mẫu bệnh phẩm là nước tiểu: trong xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục.3. Địa chỉ xét nghiệm nước tiểu Đồng Nai uy tín
medlatec
594
Công dụng thuốc Cophalgan 325 Thuốc Cophalgan 325 là thuốc giảm đau hạ sốt thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, được sử dụng nhằm giảm các cơn đau cho bệnh nhân gặp triệu chứng cảm sốt và đau tại các cơ quan trên cơ thể. Vậy thuốc Cophalgan 325 là thuốc gì và được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Cophalgan 325 là thuốc gì? Thuốc Cophalgan 325 là thuốc gì? Thuốc Cophalgan 325 là thuốc không kê đơn, sử dụng để giảm triệu chứng đau từ nhẹ tới vừa ở các bệnh nhân, làm hạ thân nhiệt ở các bệnh nhân bị cảm sốt và giảm viêm. Một hộp Cophalgan 325 có các quy cách đóng gói khác nhau, bao gồm chai 200 viên, chai 500 viên hoặc dạng hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Thuốc Cophalgan có dạng viên nén dài bao phim.Trong một viên Cophalgan 325 có chứa Paracetamol, đây là dược chất có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Cụ thể, Paracetamol giải phóng phenacetin gây ức chế lên vùng cảm giác của tuỷ sống giúp giảm cảm giác đau; tác động lên vùng dưới đồi làm hạ thân nhiệt, giúp tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. 2. Thuốc Cophalgan 325 có tác dụng gì? Thuốc Cophalgan 325 là thuốc giảm đau hạ sốt, với thành phần chính là Paracetamol hay Acetaminophen. Tác dụng của dược chất này trong thuốc giúp giảm đau, hạ thân nhiệt khi bị cảm sốt. Với trọng lượng liều bằng nhau, tác dụng giảm đau và hạ sốt của Paracetamol được chứng minh bằng với Aspirin.Tác dụng cụ thể của thuốc Cophalgan 325 được liệt kê như sau:Điều trị các chứng đau như đau do nhức đầu, đau bụng kinh, đau cơ và xương, đau răng, đau do chấn thươngĐiều trị và giảm nhiệt cho bệnh nhân phải trải qua các chứng sốt do cảm cúm, sau khi tiêm chủng, bị nhiễm khuẩn hay các bệnh truyền nhiễm từ virus ở trẻ em. Thuốc Cophalgan 325 được chỉ định dùng cho trẻ em trên 6 tuổi nhằm điều trị các cơn đau và sốt. 3. Cách sử dụng của thuốc Cophalgan 325 3.1. Cách sử dụng Cophalgan 325Bệnh nhân sử dụng bằng cách nuốt nguyên viên thuốc với nước sôi để nguội. Người bệnh không được bẻ, nhai nát, nghiền thuốc hay tháo khỏi màng phim do có thể làm mất dược tính sản phẩm3.2. Liều dùng thuốc Cophalgan 325Đối với trẻ em từ 6 tới 11 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống từ 3 tới 4 lần. Khoảng cách giữa hai lần uống ít nhất 4 tiếng.Đối với trẻ em từ 11 tuổi trở lên và người lớn: Mỗi lần uống từ 1 tới 2 viên, ngày uống 3 - 4 lần. Khoảng cách giữa hai lần uống ít nhất 4 tiếng. Liều tối đa dành cho đối tượng này là 6 viên mỗi ngày.Khi bệnh nhân bị suy thận nghiêm trọng, thể hiện ở hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, khoảng cách giữa hai lần uống ít nhất 8 tiếng.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều: Người bệnh hãy uống ngay Cophalgan 325 khi nhớ ra. Trường hợp đã gần tới lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Bệnh nhân tiếp tục dùng liều tiếp theo vào như thường lệ. Không uống thêm liều nữa để bù vào liều đã quên.Quá liều: Bệnh nhân có thể bị nhiễm độc Paracetamol khi dùng quá liều hay uống lặp lại liều lớn trong thời gian dài. Khi này bệnh nhân sẽ gặp một vài triệu chứng như: buồn nôn, nôn và đau bụng; nặng hơn có thể kích thích tới hệ thần kinh trung ương, gây kích động, mê sảng. Giai đoạn tiếp theo là ức chế lên hệ thần kinh trung ương: hạ thân nhiệt, mệt, thở nông và nhanh, huyết áp thấp,...Ngay khi có dấu hiệu nhiễm độc, chuyển bệnh nhân lập tức tới bệnh viện. Áp dụng rửa dạ dày để tiêu trừ thuốc đã uống. Sử dụng chất giải độc N-acetylcystein và điều trị triệu chứng.3.4. Chống chỉ định thuốc Cophalgan 325Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Cophalgan 325 với các bệnh nhân:Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cophalgan 325.Bệnh nhân bị suy gan và suy tế bào gan nặng. Bệnh nhân bị thiếu hụt men G6PDBệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng. Thận trọng sử dụng với các bệnh nhân. Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ 4. Lưu ý khi dùng thuốc Cophalgan 325 Khi sử dụng Cophalgan 325, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng ngoài ý muốn như sau:Gây tổn thương gan trong trường hợp dùng liều cao và kéo dài. Hiếm gặp: gây giảm các tế bào máu như bạch cầu trung tính, tiểu cầu và hồng cầu toàn phần. Hiếm gặp: Gây các phản ứng dị ứng như nổi ban đỏ, mề đay.Bệnh nhân khi gặp bất kỳ triệu chứng ngoài ý muốn nào hãy liên lạc và báo cáo cho bác sĩ để nắm được tình hình và có các phương án điều trị cụ thể.Tương tác thuốc Cophalgan 325Không dùng Cophalgan 325 và uống rượu dài ngày, gây yếu gan, làm tăng nguy cơ Paracetamol gây hại tới gan. Sử dụng đồng thời thuốc chống co giật với Cophalgan có thể tăng tính gây hại của Paracetamol tới gan. Bảo quản thuốc Cophalgan 325Bảo quản thuốc Cophalgan tại nơi khô ráo, nguyên vẹn trong bao bì của nhà sản xuất, không để mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm. Nhiệt độ bảo quản thuốc Cophalgan thích hợp từ 20 tới dưới 30 độ CKhông được dùng sản phẩm khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì.Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em & thú nuôi.Trên đây là các thông tin về Cophalgan 325. Đây là thuốc giảm đau và chống viêm không steroid không kê đơn, bởi vậy khi có nhu cầu, bệnh nhân có thể mua tại các hiệu thuốc hay phòng khám. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên sử dụng đúng liều đã khuyến cáo, đọc kỹ tờ đơn hướng dẫn sử dụng trong bao thuốc trước khi dùng.
vinmec
1,065
Nhận biết giãn tĩnh mạch ở mặt Suy giãn tĩnh mạch ở mặt còn được gọi là giãn mao mạch ở mặt xảy ra phổ biến ở cả nam và nữ giới. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng tới thẩm mỹ khuôn mặt mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. 1. Suy giãn tĩnh mạch ở mặt là gì? Suy giãn tĩnh mạch ở mặt còn được gọi là giãn mao mạch mặt. Đây là hiện tượng trên da mặt xuất hiện các mạch máu nhỏ li ti. Các mạch máu có hình dạng như mạng nhện, màu đỏ, tím hoặc xanh dương. Hiện tượng giãn tĩnh mạch ở mặt xảy ra khi các mạch máu nhỏ bị giãn nở hoặc vỡ ra (có thể dễ dàng quan sát bằng mắt thường).Giãn mao mạch thường xuất hiện ở những vùng da mỏng trên mặt như suy giãn tĩnh mạch mũi, 2 bên má, 2 bên thái dương, trước xương quai hàm,... Hoặc giãn tĩnh mạch cũng xảy ra ở chân (gần mắt cá chân, sau cẳng chân, bắp chân, trên đùi) - bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới. Làn da bị giãn tĩnh mạch khiến người mắc thiếu tự tin vì nguyên nhân mất thẩm mỹ. 2. Nguyên nhân gây suy giãn tĩnh mạch ở mặt Có nhiều nguyên nhân gây giãn mao mạch ở mặt, cụ thể là:Di truyền. Nếu có thành viên trong gia đình bị giãn mao mạch (như cha, mẹ) thì bạn dễ bị giãn mao mạch;Một số bệnh hệ thống. Các bệnh về gan (liên quan tới thói quen uống rượu bia hoặc nhiễm virus), mắc hội chứng Cushing, bệnh xơ cứng bì hệ thống, bệnh viêm bì cơ, lupus ban đỏ thể đĩa, mụn trứng cá đỏ,... đều có thể gây giãn mao mạch da mặt;Tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời. Tia UV có trong ánh nắng mặt trời có thể tác động tới lớp collagen và elastin dưới da, khiến các mô liên kết này trở nên lỏng lẻo, giảm đàn hồi da, gây giãn mao mạch. Ngoài ra, nhiệt độ cao của ánh nắng mặt trời còn có thể khiến các mạch máu trên da nở rộng và dẫn tới tình trạng giãn tĩnh mạch ở mặt càng nghiêm trọng hơn;Lạm dụng mỹ phẩm hoặc thuốc chứa corticoid. Các thuốc gây giãn mao mạch (tiêu biểu là thuốc chẹn canxi), sử dụng corticoid trong thời gian dài, tiêm triamcinolone trị sẹo lồi,... hoặc sử dụng mỹ phẩm có chứa corticoid,... đều có thể làm teo da, mỏng da và gây giãn mao mạch da mặt;Rối loạn nội tiết tố. Khi bước vào các giai đoạn như dậy thì, mang thai, sau sinh hoặc tiền mãn kinh, tự thay đổi lượng lớn hormone trong cơ thể phụ nữ có thể khiến mạch máu bị thay đổi, dẫn tới tình trạng giãn mao mạch;Nguyên nhân khác. Lão hóa (khiến làn da mỏng hơn và giảm độ đàn hồi, làm lộ rõ các mạch máu dưới da và gây ra tình trạng giãn mạch); sử dụng các chất kích thích (đặc biệt là rượu bia, thúc đẩy máu lưu thông trong hệ thống mao mạch, dẫn tới hiện tượng giãn mao mạch tạm thời - đỏ mặt khi uống rượu bia); khối u trên da (quá sản tuyến bã, ung thư tế bào đáy, u lympho T ở da,...); sẹo; xạ trị,... Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây suy giãn tĩnh mạch ở mặt 3. Ngăn ngừa suy giãn tĩnh mạch ở mặt như thế nào? Hiện tượng giãn mao mạch không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn khiến người bệnh trở nên mất tự tin. Tuy nhiên, may mắn là giãn tĩnh mạch ở mặt không gây nguy hiểm hoặc những rủi ro sức khỏe nghiêm trọng. Các biện pháp phòng ngừa giãn mao mạch ở mặt gồm:Không sử dụng các sản phẩm có corticosteroid: Các sản phẩm như kem trộn, kem tẩy trắng, mỹ phẩm không rõ nguồn gốc có thể có chứa thành phần corticosteroid, dễ làm mỏng da, giãn mao mạch;Chống nắng kỹ càng: Mỗi người nên sử dụng kem chống nắng phổ rộng có chỉ số SPF tối thiểu là 30 để có thể bảo vệ tốt làn da trước tác động của ánh nắng mặt trời. Đồng thời, bạn nên chú ý hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian từ 8h sáng đến 4h chiều (đây là thời điểm các tia UV hoạt động mạnh);Dưỡng ẩm da thường xuyên bằng các loại kem dưỡng ẩm phù hợp với làn da;Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu, bia,...Nếu tự ti trước tình trạng giãn tĩnh mạch ở mặt thì bạn có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Hiện có nhiều phương pháp trị liệu cho tình trạng này như dùng thuốc, bôi kem, áp lạnh, trị liệu laser,... Tốt nhất bạn nên đi khám da liễu để xác định tình trạng giãn tĩnh mạch ở mặt và nhận lời khuyên trị liệu phù hợp nhất.
vinmec
857
Test nhanh viêm gan B có chính xác không? Cần lưu ý điều gì? Với ưu điểm thuận tiện, test nhanh viêm gan B đang là phương pháp được ưa chuộng trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, nhiều người còn băn khoăn về độ chính xác của test nhanh. Để biết test nhanh viêm gan B có chính xác không và những lưu ý khi thực hiện, mời bạn cùng theo dõi thông tin dưới đây. 1. Nguyên lý hoạt động của que test viêm gan B Số ca mắc mới viêm gan B đang có xu hướng tăng trong cộng đồng. Hơn nữa, viêm gan B cũng là một bệnh có nguy cơ lây lan qua nhiều con đường khác nhau. Chính vì thế, chẩn đoán bệnh sớm, điều trị kịp thời và phòng ngừa lây nhiễm bệnh luôn là vấn đề cần được chú trọng đặc biệt. Nếu cần kiểm tra nhanh thì que test viêm gan B được đánh giá là rất hữu ích. Trước khi tìm hiểu về test nhanh viêm gan B có chính xác không, bạn cần hiểu rõ que test này hoạt động như thế nào. Các chuyên gia giải thích rằng, các phương pháp xét nghiệm viêm gan B, trong đó bao gồm que test nhanh viêm gan B chính là tìm virus viêm gan B trong máu của người bệnh theo các dấu vết khác nhau như kháng nguyên và kháng thể kháng virus,... tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm. Que test viêm gan B sẽ giúp nhận biết kháng nguyên virus viêm gan B trong huyết tương hoặc huyết thanh nhờ xác định sắc ký miễn dịch invitro. Tất cả các que test đều được phủ một lớp kháng thể HBs Ag. Mẫu xét nghiệm với kháng thể kháng HBs Ag của que test sẽ tạo ra một phản ứng kết tủa, làm xuất hiện những vạch màu. Từ đó, cho biết người bệnh có nhiễm virus hay không. 2. Test nhanh viêm gan B có chính xác không? Với thắc mắc test nhanh viêm gan B có chính xác không, các chuyên gia trả lời như sau: - Test nhanh viêm gan B có ưu điểm là thuận tiện và nhanh chóng. Tuy nhiên, que test này không có độ chính xác cao bằng các loại máy xét nghiệm chuyên dụng và vẫn có trường hợp âm tính giả hoặc dương tính giả. - Với những trường hợp mẫu bệnh phẩm có nồng độ HBs Ag dưới 1 ng/m L thì kết quả test nhanh vẫn là âm tính. Do đó, trên thực tế có nhiều trường hợp đã xuất hiện những triệu chứng bệnh nhưng kết quả test vẫn là âm tính. Tại đây, các chuyên gia cũng sẽ có hướng dẫn cụ thể cho bạn. - Sử dụng sai cách: Khi sử dụng que test, bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo kết quả chính xác. Ngược lại, bất cứ sai sót nào trong khi thực hiện cũng có thể làm sai lệch kết quả. - Chất lượng que test không đảm báo, chẳng hạn như không rõ nguồn gốc, sản phẩm kém chất lượng, que đã hết hạn sử dụng,... sẽ không thể cho kết quả chính xác. 3. Cách sử dụng que test viêm gan B Khi thực hiện xét nghiệm viêm gan B bằng phương pháp test nhanh, bạn cần lưu ý những điều sau: - Lựa chọn sản phẩm uy tín, rõ nguồn gốc, xuất xứ và còn hạn sử dụng. - Khi đã lấy bộ test ra khỏi túi, cần sử dụng càng sớm càng tốt. Tốt nhất nên dùng ngay sau khi bóc que test. Nếu để que test ở bên ngoài quá lâu thì độ chính xác của que test sẽ giảm do những tác động từ điều kiện môi trường. - Nên bảo quản que test trong phòng lạnh với nhiệt độ từ 2 đến 30 độ C. - Thực hiện test cần đảm bảo tuân thủ theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Mẫu bệnh phẩm cần được đựng trong ống serum hay EDTA và cần được ly tâm 3000 vòng/phút trong thời gian từ 5 đến 10 phút. Do quá phức tạp nên bệnh nhân rất khó có thể đảm bảo thực hiện đúng và vì thế rất ít người thực hiện test viêm gan B tại nhà. - Sau khi test, cần tiêu hủy mẫu bệnh phẩm và que test theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất để tránh gây lây nhiễm cho người khác. Mặc dù rất tiện lợi nhưng que test nhanh vẫn tiềm ẩn nguy cơ âm tính giả và dương tính giả. Hơn nữa, kết quả của que test nhanh chỉ cho thấy bạn có bị nhiễm viêm gan B hay không. Để có thể chẩn đoán chính xác về mức độ bệnh và lên phác đồ điều trị bệnh, các bác sĩ sẽ cần thêm nhiều thông tin về các chỉ số khác. Vì thế, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết khác.
medlatec
835
Số mũi vắc xin 5 trong 1 trẻ cần tiêm để có sự bảo vệ toàn diện Trong quá trình tiêm chủng, việc biết “vắc xin 5 trong 1 phải tiêm mấy mũi?” là thông tin quan trọng để bố mẹ có thể theo dõi và đảm bảo con nhận đủ liều lượng vắc xin cần thiết. Đọc bài viết để tìm hiểu bố mẹ nhé, đừng để bất kỳ thắc mắc nào làm ảnh hưởng đến quyết định chăm sóc sức khỏe của con. 1. Tầm quan trọng của tiêm đầy đủ vắc xin 5 trong 1 Vắc xin 5 trong 1 mang lại khả năng phòng ngừa đồng thời 5 loại bệnh nguy hiểm có nguy cơ mắc cao ở trẻ em, bao gồm bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B (hoặc bại liệt), và bệnh viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib gây ra. Để đạt được hiệu quả tối đa trong việc ngừa bệnh, việc tuân thủ đúng số lần và thời điểm trong lịch tiêm vắc xin 5 trong 1 là rất quan trọng. Bố mẹ đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả của vắc xin, giúp cơ thể trẻ đạt được sức đề kháng tối đa và bền vững trong cuộc chiến chống lại những căn bệnh nguy hiểm kể trên. Tiêm đầy đủ vắc xin 5 trong 1 giúp cơ thể trẻ đạt được sức đề kháng tối đa và bền vững Bên cạnh đó, bằng cách tiêm phòng đầy đủ, trẻ không chỉ bảo vệ bản thân mình mà còn đóng góp vào việc tăng cường sức khỏe cộng đồng. Việc ngừa bệnh ở mức độ rộng lớn giúp ngăn chặn sự lây lan của các loại bệnh nguy hiểm trong cộng đồng. 2. Vắc xin 5 trong 1 trẻ cần phải tiêm mấy mũi? 2.1. Các loại vắc xin 5 trong 1 phổ biến hiện nay Hiện nay trên thị trường đang có hai loại vắc xin 5 trong 1 là vắc xin ComBe Five (Ấn Độ) và vắc xin Pentaxim (Pháp). Vắc xin ComBe Five (Ấn Độ): – Bảo vệ trẻ khỏi bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B, và các bệnh viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib gây ra. – Trẻ tiêm vắc xin này cần phải được bổ sung vắc xin phòng ngừa bệnh bại liệt riêng biệt, để tăng cường hiệu quả phòng ngừa đối với 6 bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Vắc xin Pentaxim (Pháp): – Ngăn chặn 5 loại bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, và các bệnh do nhiễm khuẩn Hib gây ra. – Vắc xin Pentaxim không bao gồm thành phần phòng ngừa bệnh viêm gan B, nên trẻ sau khi tiêm vắc xin này cần được bổ sung vắc xin viêm gan siêu vi B sau đó. Ngoài ra, sự khác biệt giữa hai loại vắc xin này xuất phát từ thành phần vắc xin phòng ngừa bệnh ho gà. Vắc xin ComBe Five (Ấn Độ) sử dụng loại toàn tế bào, trong khi vắc xin Pentaxim (Pháp) sử dụng thành phần ho gà vô bào. Do đó, vắc xin Pentaxim ít gây phản ứng phụ như sốt, khóc, và khó chịu cho trẻ sau khi tiêm chủng so với vắc xin ComBe Five (Ấn Độ). 2.2. Vắc xin 5 trong 1 cần phải tiêm mấy mũi cho trẻ? Mặc dù là vắc xin quan trọng đối với trẻ nhỏ, nhưng vắc xin 5 trong 1 cần phải tiêm mấy mũi là điều không phải bậc phụ huynh nào cũng nắm rõ. Vắc xin 5 trong 1 phải tiêm mấy mũi là băn khoăn của nhiều bậc phụ huynh Theo lịch tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 được công bố rộng rãi, cả hai loại vắc xin 5 trong 1 đều có lịch tiêm giống nhau bao gồm 4 mũi, 3 mũi chính và 1 mũi nhắc lại. Dưới đây là thông tin chi tiết về lịch tiêm chủng vacxin 5 trong 1 cho trẻ: – Mũi 1: Khi trẻ 2 tháng tuổi. – Mũi 2: Khi trẻ 3 tháng tuổi. – Mũi 3: Khi trẻ 4 tháng tuổi. – Mũi thứ tư (mũi nhắc lại): Tiêm khi trẻ đạt 18 tháng tuổi hoặc sau ít nhất 6 tới 12 tháng kể từ khi tiêm mũi thứ ba. Lưu ý rằng, mỗi mũi tiêm cơ bản cách nhau ít nhất 28 ngày để đảm bảo cơ thể trẻ có thời gian phản ứng và xây dựng đầy đủ kháng thể. Mũi nhắc lại ở độ tuổi 18 tháng giúp duy trì hiệu quả của vắc xin và củng cố sức đề kháng của trẻ trước các bệnh truyền nhiễm. Việc tuân thủ đúng lịch trình tiêm chủng này là quan trọng để đảm bảo sức khỏe và an toàn cho trẻ. 3. Khan hiếm vắc xin 5in1, trẻ đang tiêm 5in1 có chuyển sang 6in1 được không? Trong quá trình chủng ngừa với vắc xin, nguyên tắc chung là không nên thay đổi giữa các loại vắc xin của các nhà sản xuất khác nhau. Tuy nhiên, trong tình huống không thể tránh khỏi như khan hiếm vắc xin, nếu không có vắc xin của cùng một nhà sản xuất hoặc không biết rõ mũi tiêm trước đó của trẻ thuộc hãng nào, vẫn có thể cho trẻ tiêm vắc xin hiện có với cùng kháng nguyên như mũi tiêm trước đó dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Điều này là quan trọng để đảm bảo trẻ nhận được vắc xin đầy đủ và đúng lịch, giúp nâng cao hiệu quả phòng bệnh. Dù đã tiêm vắc xin 5 trong 1 nhưng nếu phải chuyển đổi sang vắc xin 6 trong 1, trẻ vẫn có thể tiêm theo lịch tiêm bình thường để đảm bảo không bỏ lỡ bất kỳ liều nào và tăng cường hệ thống miễn dịch. Trẻ đang tiêm 5in1 có chuyển sang 6in1 được trong trường hợp cần thiết Vắc xin 6 trong 1 là một giải pháp tiên tiến trong lĩnh vực tiêm chủng, mang lại khả năng phòng ngừa đồng thời đối với nhiều bệnh truyền nhiễm quan trọng chỉ trong một mũi tiêm. Các bệnh được bao gồm trong vắc xin này bao gồm: ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenzae týp B (Hib) gây ra. Hiện tại, các trung tâm tiêm chủng dịch vụ đang phổ biến hai loại vắc xin 6 trong 1 là Infanrix Hexa của Bỉ và Hexaxim của Pháp. Đây là những lựa chọn đáng tin cậy để bảo vệ trẻ khỏi những loại bệnh nguy hiểm kể trên, giúp giảm thiểu số lượng mũi tiêm cần thiết và tối ưu hóa hiệu quả trong việc duy trì sức khỏe cộng đồng. Khi đưa trẻ đi tiêm chủng, bố mẹ nên mang theo sổ tiêm cá nhân của trẻ để bác sĩ có thông tin chính xác và đưa ra quyết định tiêm chủng phù hợp.
thucuc
1,194
Tê buồn chân tay là dấu hiệu bệnh gì? Tê buồn chân tay là triệu chứng chân tay cứng đờ mất cảm giác ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Cần tìm hiểu tê buồn chân tay là dấu hiệu của bệnh gì thì mới có thể điều trị hiệu quả. Tê buồn chân tay là dấu hiệu bệnh gì? Tê buồn chân tay là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý xương khớp, cơ thể thiếu canxi ,.. cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Tê buồn chân tay có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nghiêm trọng người bệnh cần được phát hiện sớm. Có thể điểm danh một vài nguyên nhân gây tê buồn chân tay như sau: Bệnh tiểu đường: Tê tay chân được coi là dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường, đặc biệt là bệnh tiểu đường tuýp 2. Mức đường huyết cao của bệnh nhân tiểu đường làm cho hệ thống thần kinh bị ảnh hưởng. Thiếu Vitamin: Thiếu hụt các vitamin thiết yếu như vitamin B1, B6, B12, vitamin E gây hại cho hệ thần kinh. Thiếu vitamin có thể gây tê tay, chân đặc biệt là vào mùa lạnh khiến cho các cơ bị yếu và mất cảm giác. Hội chứng ống cổ tay: Hội chứng ống cổ tay là do chấn thương ở các dây thần kinh xung quanh cổ tay. Cảm giác tê ở các ngón tay của bàn tay, trừ ngón tay út, là một trong những dấu hiệu quan trọng của hội chứng này. Tê buồn chân tay có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh thoát vị đĩa đệm. Mắc các bệnh về xương khớp: Các bệnh lý như thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, chấn thương cột sống…thường gây chèn ép dây thần kinh phía sau là nguyên nhân khiến tay chân tê bì. Lời khuyên của các chuyên gia Tê buồn chân tay rất có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm vì vậy, ngay khi có triệu chứng này người bệnh cần đến bệnh viện có chuyên khoa cơ xương khớp để được thăm khám. Theo đó các bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh để kết luận chính xác nguyên nhân gây bệnh  để có hướng điều trị hiệu quả. Thăm khám với bác sĩ cơ xương khớp để sớm phát hiện nguyên nhân gây tê buồn chân tay và điều trị hiệu quả. Ngoài ra, người bệnh cần tăng cường vận động thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường sức đề kháng hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Lựa chọn chế độ ăn uống khoa học với những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, giảm lượng muối, giảm đường, hạn chế cholesterol, tăng cường rau xanh, hoa quả tươi và bổ sung đầy đủ các vitamin cho cơ thể. By: coxuongkhop.info
thucuc
492
Công dụng thuốc Tizanad 4 Thuốc Tizanad 4 có thành phần chính là Tizanidin và các thành phần tá dược khác. Tizanad 4 được sử dụng điều trị vẹo cổ, đau thắt lưng, đau quanh vai, bệnh tủy sống mãn tính, xơ cứng rải rác, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, bại não,... 1. Thuốc Tizanad 4 là thuốc gì? Tizanad 4 thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói theo hộp 10 vỉ, 2 vỉ x 10 viên.Thuốc Tizanad 4 có thành phần chính là Tizanidin (dưới dạng Tizanidin hydroclorid) hàm lượng 4mg và các thành phần tá dược khác có trong thuốc. 2. Chỉ định dùng thuốc Tizanad 4 Thuốc Tizanad 4 được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị co cơ gây đau do rối loạn chức năng hay tư thế của cột sống như: Vẹo cổ, đau thắt lưng, đau quanh vai, đau sau khi mổ (thoát vị đĩa đệm, hay viêm xương khớp háng).Điều trị co cứng do rối loạn thần kinh: Bệnh tủy sống mãn tính, xơ cứng rải rác, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, bại não. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Tizanad 4 Thuốc Tizanad 4 được sử dụng cho đường uống.Liều dùng thuốc Tizanad 4 tham khảo như sau:Co cơ gây đau: 2 - 4mg Tizanidin x 3 lần/ngày.Co cứng cơ do rối loạn thần kinh: 6mg Tizanidin /ngày, chia làm 3 lần sau đó có thể gia tăng từng bước đến 12 - 36 mg Tizanidin/ ngày, liều dùng tối đa: 36mg Tizanidin /ngày. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Tizanad 4 Tizanad 4 không được sử dụng trong trường hợp người bệnh quá mẫn với thành phần thuốc và người suy gan nặng. 5. Tương tác thuốc Tizanad 4 Thuốc Tizanad 4 có thể tương tác với các thuốc trị tăng huyết áp thuốc lợi tiểu, rượu và các thuốc an thần. 6. Thuốc Tizanad 4 gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Tizanad 4, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Buồn ngủ;Rối loạn tiêu hóa nhẹ;Tăng men gan;Mệt mỏi, hoa mắt;Khô miệng, buồn nôn;Giảm huyết áp nhẹ. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tizanad 4 Thận trọng sử dụng thuốc Tizanad 4 cho những trường hợp sau:Người bệnh suy gan và thận.Người lái xe hay điều khiển máy móc.Phụ nữ có thai & cho con bú.Người lớn tuổi.Những thông tin cơ bản về thuốc Tizanad 4 trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
473
Những điều cần biết về bệnh quai bị Bệnh quai bị là bệnh do virus có thể gây sốt, đau nhức cơ thể, đau đầu mệt mỏi, sưng tuyến nước bọt hoặc đau khi nhai, nuốt. Quai bị hay gặp ở lứa tuổi học đường, lây lan trực tiếp qua đường hô hấp, có thể gây thành dịch ở trẻ em, thanh thiếu niên. Nên làm gì khi đã tiếp xúc với vi rút gây bệnh quai bị? Nhớ lại xem bản thân đã tiêm phòng bệnh quai bị hay chưa đồng thời tìm hiểu các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Đi khám ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh quai bị. Nên làm gì nếu có các triệu chứng của bệnh quai bị? Bệnh quai bị lây lan như thế nào? Bệnh quai bị thường lây lan khi người bệnh ho hoặc hắt hơi và người khỏe mạnh xung quanh có thể hít phải không khí có chứa vi rút. Bệnh cũng thể lây lan qua tiếp xúc với nước bọt, chẳng hạn như cùng ăn cùng uống, dùng chung đũa, gắp thức ăn cho người khác… Nguy cơ lây nhiễm lớn nhất là thời điểm ngay trước khi các triệu chứng xuất hiện. Triệu chứng của quai bị là gì? Gần một nửa số người mắc bệnh quai bị có triệu chứng rất nhẹ hoặc thậm chí không có bất cứ triệu chứng nào.Vì thế nhiều người không hề biết mình đang mắc bệnh. Các triệu chứng phổ biến nhất thường là: Quai bị có thể gây ra những vấn đề gì? Nghe kém là một trong những biến chứng có thể gặp của bệnh quai bị. Người mắc bệnh quai bị thường hồi phục sau 1 hoặc 2 tuần nhưng trong một số trường hợp bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Biến chứng thường gặp nhất là viêm tin hoàn ở nam giới. Các biến chứng hiếm gặp khác bao gồm viêm não và/hoặc màng não và tủy sống, viêm buồng trứng và/hoặc ngực ở phụ nữ, điếc. Bệnh quai bị được điều trị như thế nào? Hiện tại chưa có thuốc để điều trị vi rút quai bị. Thay vào đó, điều trị tập trung vào việc làm giảm triệu chứng cho đến khi hệ thống miễn dịch của cơ thể đẩy lùi sự lây nhiễm. Để hạn chế các triệu chứng khó chịu, người bệnh có thể thử một số biện pháp sau: Làm thế nào để ngăn chặn lây lan bệnh quai bị cho những người xung quanh? Hiện đã có vắc xin phòng bệnh quai bị chưa? Vắc xin phòng bệnh quai bị có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các vắc xin khác như vắc xin tam liên MMR. Vắc xin phòng bệnh quai bị có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các vắc xin khác như vắc xin tam liên MMR (Measles-mump-rubella) ngừa bệnh sởi, quai bị và sởi Đức (Rubella). Trẻ từ 12 – 14 tháng tuổi nên được tiêm ngừa mũi vắc xin tam liên MMR, liều thứ 2 nhắc lại khi trẻ từ 4 – 6 tuổi.
thucuc
526
Bệnh tay chân miệng có lây không và lây nhiễm qua con đường nào? Bệnh tay chân miệng có lây không là mối bận tâm lớn của nhiều ông bố, bà mẹ. Bởi lẽ đây là căn bệnh phổ biến và thường gặp ở trẻ nhỏ. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì bệnh tay chân miệng sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm cho trẻ. 1. Giải đáp thắc mắc của các bậc phụ huynh: Bệnh tay chân miệng có lây không? Tay chân miệng là bệnh lý truyền nhiễm gây ra bởi virus gây bệnh Coxsackievirus và Enterovirus. Hai loại virus này có đặc điểm sinh sôi, phát triển, gây bệnh và phân bổ khác nhau. Điểm chung của chúng là có thể lây lan và bùng phát thành dịch bệnh. Tuy nhiên, chủng virus Enterovirus có khả năng gây ra nhiều biến chứng nặng nề và mức độ lây lan cũng khá nhanh. Theo các nghiên cứu, bệnh tay chân miệng thường xảy ra ở những trẻ dưới 3 tuổi. Bởi lẽ ở giai đoạn này, bé bắt đầu biết trườn, bò, tập ăn dặm, đi,… nên con sẽ tiếp xúc rất nhiều với môi trường xung quanh. Tới lúc đi học mẫu giáo, trẻ sẽ sinh hoạt cùng với những bạn đồng trang lứa nên nguy cơ lây nhiễm bệnh tay chân miệng cũng sẽ tăng nhanh hơn. Đây chính là lý do tại sao bệnh tay chân miệng bị bùng phát mỗi năm. Nhìn chung, khả năng mắc bệnh tay chân miệng của trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi và bé lớn hơn 5 tuổi ít hơn. Bởi lẽ những trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi còn đang bú sữa mẹ nên nhận được kháng thể chống bệnh tay chân miệng từ miệng. Còn những trẻ lớn hơn 5 tuổi thì hệ miễn dịch của con đã phát triển tương đối hoàn thiện. Bệnh tay chân miệng có lây nhiễm không là thắc mắc của nhiều bố mẹ 2. Bệnh tay chân miệng lây nhiễm qua những con đường nào? Tay chân miệng ở trẻ nhỏ xảy ra quanh năm nhưng từ tháng 2 – 4 và từ tháng 9 – 12 là hai mốc thời gian bệnh xuất hiện nhiều hơn. Vào thời điểm này, nhiều ổ dịch bùng phát và nhiều ca bệnh tay chân miệng có biến chứng nặng. 2.1. Lây lan qua đường hô hấp Virus gây ra bệnh tay chân miệng có thể tồn tại trong dịch sổ mũi, hắt hơi, nước bọt, dịch nước trên niêm mạc và da,… Bên cạnh đó, khi mắc bệnh tay chân miệng, những loại virus này phát triển mạnh mẽ và khiến cơ thể của trẻ tiết ra nhiều dịch hơn. Vì vậy, việc trẻ ngậm mút đồ chơi chung, chảy mũi hoặc hắt hơi khiến bệnh tay chân miệng lây lan nhanh chóng. 2.2. Lây lan qua đường tiêu hóa Virus gây bệnh tay chân miệng có trong dịch tiết nước bọt bám vào thìa, bát hoặc tay khi bé ăn. Do đó, việc sử dụng chung đồ vật ăn uống hoặc tiếp xúc gần sẽ khiến nguy cơ lây nhiễm bệnh tay chân miệng ở trẻ tăng rất cao. 2.3. Một số con đường khác Con đường khác khiến tay chân miệng có tốc độ lây nhiễm vô cùng nhanh chóng là virus gây bệnh có thể sống và tồn tại ở môi trường bên ngoài khá lâu. Do đó, chúng có thể bám vào đồ chơi, quần áo và đồ dùng của con. Vì vậy, những trẻ không mắc bệnh nếu sinh hoạt trong cùng không gian nhỏ với bé nhiễm bệnh tay chân miệng cũng sẽ rất dễ bị lây bệnh. Hơn nữa, bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ còn có khả năng lây sang người trưởng thành qua việc tiếp xúc với nguồn virus khi chăm sóc bé. Bệnh tay chân miệng lây lan qua nhiều con đường khác nhau 3. Cách phòng ngừa căn bệnh tay chân miệng Hiện nay, bệnh tay chân miệng chưa có vắc xin dự phòng và thuốc điều trị chuyên biệt. Do đó, phương pháp điều trị chính của căn bệnh này chính là làm thuyên giảm các triệu chứng. Điều này có nghĩa là việc phòng ngừa bệnh tay chân miệng cho trẻ nhỏ và các thành viên trong gia đình rất quan trọng. Theo đó, bố mẹ nên lưu ý đặc biệt những điều sau: – Tập cho bé thói quen rửa tay với xà phòng diệt khuẩn dưới vòi nước sạch trước bữa ăn hoặc sau khi đi vệ sinh. – Bố mẹ nên thay quần áo và tắm gội cho trẻ mỗi ngày. – Cho trẻ ăn những món ăn được chế biến sạch sẽ, đảm bảo an toàn vệ sinh và uống nước đun sôi để nguội. – Dạy trẻ không được ngậm đồ chơi hoặc cho tay vào miệng. – Những đồ dùng của trẻ như quần áo, khăn lau, chén bát, đồ chơi, dụng cụ học tập,… phải được ngâm rửa với dung dịch khử khuẩn và phơi khô sạch sẽ dưới ánh nắng mặt trời. – Khi trẻ phát bệnh tay chân miệng, bố mẹ cần khử khuẩn nhà cửa sạch sẽ và cách ly con ở trong nhà để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm sang những trẻ khác. Bố mẹ nên đưa trẻ đi khám khi thấy con có dấu hiệu tay chân miệng
thucuc
921
Yếu tố cần quan tâm khi sàng lọc trước tiêm Covid-19 cho trẻ em Đối diện với làn sóng Covid mới, cùng với việc tiếp tục tiêm mũi tăng cường đối với những người đã tiêm đủ 2 mũi, Việt Nam đã và đang triển khai chiến dịch tiêm chủng dành cho trẻ từ 12 - 17 tuổi trên khắp cả nước. Trong đó, sàng lọc trước tiêm Covid-19 là yếu tố quyết định sự an toàn trong công tác tiêm chủng. Do đó ba, mẹ cần đặc biệt chú trọng tới quy trình này! 1. Vắc xin ngừa Covid-19: Hàng rào bảo vệ hiệu quả nhất đối với trẻ Những ảnh hưởng nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19 vẫn chưa có dấu hiệu kết thúc sau ngần ấy thời gian “đấu tranh” mạnh mẽ của toàn nhân loại. Sau quá trình thử nghiệm lâm sàng khắt khe và nghiêm ngặt nhất trong suốt chiều dài lịch sử của nước Mỹ, vắc xin Pfizer đã chính thức được FDA cấp phép tiêm chủng cho trẻ từ 5 - 17 tuổi. Việt Nam cùng nhiều nước trên thế giới đang triển khai chiến dịch tiêm chủng mũi 1 trong 2 mũi cơ bản đối với trẻ em trên 12 tuổi với mục đích xây dựng “hàng rào” miễn dịch cộng đồng và bảo vệ trẻ khỏi những biến chứng nguy hiểm của virus SARS-Co V-2. Hơn nữa, sự xuất hiện của biến chủng mới Omicron với tốc độ lây lan nhanh chóng khiến cho nguy cơ nhập viện ở trẻ em ngày càng gia tăng. Cụ thể, chỉ trong tháng 12 năm 2021, tại thành phố New York (Mỹ), số bệnh nhi nhiễm biến thể Omicron phải nhập viện đã tăng lên gấp 5 lần. Nếu như trước đó, Delta là biến thể được đánh giá có khả năng lây nhiễm nhanh chóng hơn so với những biến thể khác thì giờ đây, trẻ em trên toàn thế giới có thể sẽ phải đối mặt với một “kịch bản” nghiêm trọng hơn nữa khi biến thể Omicron xuất hiện. Do đó, sàng lọc trước tiêm Covid-19 cũng như triển khai chiến dịch tiêm chủng diện rộng cho trẻ em là giải pháp cần thiết nhất trong thời điểm hiện tại. Điều đáng nói là SARS-Co V-2 dường như đã tìm ra đối tượng lây nhiễm phù hợp. Đó có thể là trẻ sơ sinh, trẻ chưa đủ điều kiện tiêm chủng hoặc chưa tiêm đủ liều. Đây là lời cảnh báo của TS. Salazr - Giám đốc Trung tâm Nhi khoa Connecticut nên các bậc cha, mẹ cần đặc biệt lưu tâm. Tiêm vắc xin ngừa Covid-19 đến nay không chỉ là quyền lợi của bản thân mà nhân rộng ra là trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội. 2. Sàng lọc trước tiêm Covid-19 quan trọng như thế nào? Không phải tất cả ba, mẹ đều hiểu rõ sức khỏe của con, hiểu rõ về những bệnh lý nền trong cơ thể con nếu chúng không phát sinh và để lại những triệu chứng rõ ràng. Do đó, khám sàng lọc trước tiêm Covid-19 là cách tốt nhất giúp trẻ an toàn, gia đình an tâm. Chiều ngày 29/10/2021, Bộ Y tế ban hành hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm cho trẻ em. Theo đó: Trẻ không có dấu hiệu bất thường trong cơ thể và không nằm trong đối tượng chống chỉ định của nhà sản xuất sẽ có đủ điều kiện để tiêm ngay. Trẻ em có tiền sử phản vệ hoặc dị ứng với thành phần có trong vắc xin hoặc vắc xin đã tiêm lần trước đó sẽ là đối tượng chống chỉ định tiêm. Sàng lọc trước tiêm Covid-19 cho thấy trẻ em đang gặp phải các bệnh cấp tính sẽ phải trì hoãn tiêm. Ngoài ra, trẻ đang điều trị các bệnh mạn tính tiến triển cũng nằm trong nhóm đối tượng này. Trường hợp trẻ em có biểu hiện rối loạn tri giác, rối loạn năng lực hành vi sẽ cần đặc biệt thận trọng khi tiêm chủng. Ngoài ra, ngay khi nhận thấy những bất thường ở tim, phổi, hệ tiêu hóa, máu, đường tiết niệu, trẻ mắc bệnh bẩm sinh, các bệnh mạn tính liên quan đến tim hoặc có tiền sử phản vệ cấp độ 3 sẽ được chuyển khám sàng lọc tới bệnh viện. 3. Người khám sàng lọc trước tiêm Covid-19 cần đặc biệt quan tâm tới những yếu tố nào? Dựa vào hướng dẫn sàng lọc trước tiêm Covid-19 được Bộ Y tế ban hành, các bậc phụ huynh sẽ biết con em mình cần phải trải qua quá trình sàng lọc kỹ lưỡng như thế nào trước khi tiêm. Tuy nhiên, đối với bác sĩ khám sàng lọc, họ sẽ cần đặc biệt chú trọng tới những yếu tố như sau: Đã từng có dấu hiệu phản vệ với thành phần có trong vắc xin đã tiêm trước đó (tiền sử rõ ràng). Có dấu hiệu dị ứng với bất cứ dị nguyên nào trước đó. Trẻ mắc bệnh cấp tính hoặc bệnh mạn tính đang có dấu hiệu tiến triển. Rối loạn tri giác. Rối loạn hành vi. Mắc các bệnh bẩm sinh. Gặp phải các bất thường trong tim, phổi, máu, đường tiết niệu, hệ thống tiêu hóa. Phổi và tim sau khi kiểm tra có dấu hiệu bất thường. Từng gặp phản vệ cấp độ 3. Trường hợp cần trì hoãn hoặc chống chỉ định khác nếu có.
medlatec
897
Khớp xương kêu răng rắc là dấu hiệu của bệnh lý gì? Trong quá trình vận động, sinh hoạt hàng ngày, đôi khi chúng ta có thể nghe thấy tiếng khớp xương kêu răng rắc, lục cục xảy ra trong những khoảnh khắc ngắn ngủi và nhanh chóng biến mất ngay sau đó. Thường thì đây không phải là vấn đề quá nghiêm trọng nhưng nếu tình trạng này xảy ra liên tục, nhất là người cao tuổi thì đây có thể là triệu chứng báo hiệu tình trạng khô khớp do lão hóa. 1. Khớp xương kêu răng rắc là do đâu? Khớp nằm ở các vị trí cầu nối liên kết giữa 2 xương với nhau, có tác dụng tạo nên những cử động gập, duỗi của các chi một cách linh hoạt để phục vụ cho nhu cầu di chuyển, vận động hàng ngày của cơ thể. Cấu tạo nên khớp là tổ chức các gân, cơ, sụn khớp, dây chằng và màng hoạt dịch. Thông thường bao hoạt dịch đóng vai trò tiết ra dịch để giảm ma sát giúp bôi trơn hoạt động cho các khớp. Tuy nhiên nếu các thành phần ở khớp gặp bất thường thì sẽ làm giảm lượng dịch tiết ra dẫn tới khô khớp và gây ra các tiếng răng rắc khi hoạt động. Dưới đây là những yếu tố có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng khớp xương kêu lục cục: Thoái hóa khớp: Bệnh này là do cơ thể trải qua quá trình lão hóa tự nhiên, gặp nhiều sau độ tuổi 30 và khiến các khớp chịu nhiều ảnh hưởng, đặc biệt nhất phải kể đến thắt lưng, cột sống cổ, đầu gối,... Thoái hóa khớp khiến các phần sụn khớp bị tổn thương, bào mòn, dần hình thành nên các gai xương gia tăng lực ma sát khiến khớp xương kêu khi vận động. Đồng thời bệnh còn làm giảm lượng dịch khớp, dẫn tới các triệu chứng khó chịu như đau khớp, khớp xương kêu lục cục, sưng nóng đỏ gây khó khăn trong quá trình di chuyển, làm việc; Thiếu dịch khớp: hay khô khớp xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Lượng dịch khớp tiết ra không đủ làm cản trở hoạt động bình thường của khớp tạo ra âm thanh lạo xạo, lục cục. Các nguyên nhân gây khô khớp bao gồm: thiếu dinh dưỡng làm giảm tiết dịch khớp và làm loãng xương, thừa cân, lười vận động, tuổi cao,... ; Viêm khớp dạng thấp: mang tính chất là một loại bệnh lý tự miễn, bệnh tác động tới một hoặc nhiều khớp với các biểu hiện như: khớp xương kêu răng rắc, nhức, sưng đỏ tại các khớp nhỏ đối xứng hai bên, cứng khớp thường xảy ra vào buổi sáng. Bệnh lý này rất nguy hiểm có thể khiến các khớp nhanh chóng bị hạn chế vận động gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng đi lại của người bệnh; Chấn thương: tai nạn hay chơi thể thao dẫn tới chấn thương khiến các khớp khớp xương kêu lục cục; Vôi hóa ổ khớp: xảy ra khi có quá nhiều canxi lắng đọng tại xương dưới sụn và các mô sụn, thường gặp ở các khớp gối. Triệu chứng của bệnh bao gồm tổn thương đầu sụn khớp gây ra các tiếng kêu lục cục, đôi khi là sốt cao từ 38 độ C trở lên; Viêm gân: gân là bộ phận giúp liên kết phần khớp với cơ, nếu gân bị tổn thương và viêm sẽ khiên xương và cơ cọ xát với nhau, tạo nên các tiếng lục cục khi vận động; Dấu hiệu sinh lý: tình trạng khớp xương kêu lục cục cũng có thể là một hiện tượng bình thường do bao hoạt dịch ở khớp đột nhiên bị kéo căng. Điều này sẽ không thường xuyên xảy ra và không gây đau đớn gì cho người bệnh. 2. Cách khắc phục và phòng tránh hiện tượng khớp xương kêu lục cục Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, bạn có thể áp dụng những phương pháp dưới đây để điều trị và phòng ngừa nguy cơ bị kêu khớp xương: Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ trong chế độ ăn uống hàng ngày: nên bổ sung collagen, canxi, Vitamin B12 và D từ tôm, cá, thịt, rau xanh, trứng, sữa, các loại hạt, trái cây tươi, ngũ cốc,... ; Thường xuyên tập thể dục: nhằm tăng độ dẻo dai cho khớp, hạn chế rủi ro mắc phải các bệnh lý về tim mạch. Bạn nên bắt đầu với những môn thể thao đơn giản như đi bộ, chạy bộ, yoga, tập bơi,... ; Duy trì mức cân nặng phù hợp: nếu đang bị thừa cân thì một thực đơn ăn uống lành mạnh và chế độ luyện tập hợp lý sẽ giúp bạn hạn chế lượng mỡ dư thừa một cách đáng kể. Điều này giúp giảm áp lực do khối lượng thân trên đè lên khớp, phòng ngừa nguy cơ thoái hóa khớp sớm; Nghỉ ngơi điều độ, không làm việc gắng sức, không lao lực; Sử dụng thực phẩm chức năng bổ trợ khớp theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa; Tránh vận động mạnh, sai tư thế: việc mang vác đồ vật quá nặng sẽ khiến khớp và các mô lân cận bị tổn thương. Bạn không nên giữ nguyên một tư thế quá lâu hoặc vận động sai tư thế trong thời gian dài. Đặc biệt, cần chấm dứt thói quen bẻ khớp ngón tay, ngón chân, vặn cổ, vặn lưng,... vì sẽ làm tổn thương khớp về lâu dài, mặc dù lúc mới thực hiện xong khiến bạn cảm thấy vô cùng thoải mái trong tức thì. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng khớp xương kêu răng rắc, lục cục trong khi vận động. Tùy từng nguyên nhân mà sẽ áp dụng các phương án điều trị cụ thể. Nhưng để phòng ngừa nguy cơ tái phát thì người bệnh cần áp dụng một chế độ tập luyện và thực đơn ăn uống hợp lý. Nếu khớp xương kêu xảy ra thường xuyên, kèm với đó là hiện tượng khớp bị sưng đau, nóng đỏ, khả năng vận động bị hạn chế trong thời gian dài thì người bệnh cần đi khám càng sớm càng tốt. Là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, dày dặn kinh nghiệm, tận tâm trong quá trình thăm khám cho bệnh nhân; Dịch vụ tư vấn, khám và chữa bệnh chuyên nghiệp, thủ tục nhanh gọn, thuận tiện; Mô hình khám chữa bệnh 4.0 tích hợp quản lý hồ sơ bệnh án trên hệ thống điện tử.
medlatec
1,106
Viêm thanh quản cấp ở trẻ em có nguy hiểm không? Viêm thanh quản cấp ở trẻ em tuy không phải là bệnh nguy hiểm với tính mạng nhưng nếu để tình trạng kéo dài lâu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bậc cha mẹ phương pháp điều trị bệnh. 1. Tìm hiểu về bệnh ở viêm thanh quản cấp ở trẻ Viêm thanh quản cấp tính là bệnh viêm niêm mạc của thanh quản bị tổn thương do nhiễm vi khuẩn, virus, đặc biệt hay gặp ở trẻ nhỏ vào mùa lạnh. Bệnh thường kéo dài trong vòng 3 tuần. Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh là bởi sự tấn công của virus cúm (Influenza), APC,… kể cả virus ở đường hô hấp, virus gây bệnh sởi… 1.1. Triệu chứng của viêm thanh quản cấp ở trẻ em Dưới đây là những biểu hiện thường gặp ở trẻ mắc bệnh viêm thanh quản cấp tính: – Khó thở – Khàn tiếng: để lâu có thể dẫn đến mất tiếng – Khó nuốt: chảy nước miếng, bỏ ăn, chán ăn – Thường xảy ra vào ban đêm, có dấu hiệu giống cảm cúm – Thở có tiếng rít – Sốt cao, viêm họng mãn Trẻ thường có biểu hiện ho, sốt khi mắc bệnh Ngoài ra, cơn khó thở có thể chia ra làm 3 cấp độ tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh: – Cấp độ nhẹ: ho, khàn tiếng, thở rít khi khóc. Lúc này bạn nên đưa trẻ đi khám để bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc trẻ tại nhà. – Cấp độ trung bình: thở rít khi nằm yên, thở nhanh, khó thở. Phụ huynh nên chú ý những triệu chứng này để đưa trẻ đến bệnh viện điều trị. – Cấp độ nặng: tím tái mặt mày, khó thở nặng, kích thích, vật vã. Trường hợp này trẻ bị tắc nghẽn hô hấp, nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời.  1.2. Viêm thanh quản cấp ở trẻ em có nguy hiểm không? Thông thường, viêm thanh quản cấp sẽ tự khỏi sau 5 – 7 ngày mà không có biến chứng nguy hiểm gì. Tuy nhiên cha mẹ nên theo dõi cơ thể bé để có biện pháp đề phòng kịp thời, đặc biệt là các biểu hiện như đau tai, chảy dịch ở tai, khó thở, thở khò khè… Đối với trẻ nhỏ, viêm họng thanh quản cấp thường có diễn biến khá phức tạp do có hiện tượng phù nề xuất hiện, mà đường thở của trẻ lại nhỏ hơn ⅓ so với người lớn, tổ chức liên kết ở vùng này không chắc nên dễ gây khó thở nặng. Đôi khi trong quá trình mắc bệnh tạo nên những ổ áp xe, làm vỡ, loét do bội nhiễm, mủ tràn xuống khí quản – phế quản dẫn đến viêm phổi, viêm phế quản… Bệnh sẽ trở nên nguy hiểm nếu tình trạng khó thở nặng nề kéo dài Chưa kể, khi phù nề từ hạ thanh môn lan nhanh xuống khí quản, niêm mạc dưới xuất tiết nhiều dịch nhầy đặc quánh, làm tắc lòng khí gây ra chứng khó thở. Lúc này, trẻ thường có biểu hiện sốt cao, nhịp thở mạnh, tim đập nhanh, nghe có ran ở phổi. Bệnh diễn biến nhanh và có nguy cơ tử vong trong vòng 24h nếu không kịp điều trị. 2. Cách điều trị viêm thanh quản cấp ở trẻ em Cha mẹ nên chú ý những dấu hiệu thay đổi thất thường của trẻ để đưa đến bệnh viện điều trị, tránh trường hợp tự điều trị ở nhà. Bác sĩ sẽ khám và theo dõi trạng thái của bé để chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Phương pháp chẩn đoán bác sĩ thường sử dụng đó là lắng nghe giọng nói và kiểm tra dây thanh âm của trẻ đi đi đến kết luận cuối cùng. Ngoài ra còn có một vài kỹ thuật khác hỗ trợ chẩn đoán bao gồm: – Nội soi thanh quản: Bác sĩ sẽ sử dụng 1 đoạn gắn bông gòn đã được tẩm thuốc mê và co mạch đưa vào mũi trẻ. Sau 5 – 10 phút, bông gòn sẽ được lấy ra và bắt đầu tiến hành nội soi. Đây được xem là kỹ thuật an toàn, không gây đau đớn cho bệnh nhi.  – Sinh thiết Nội soi thanh quản giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác mức độ bệnh của trẻ Đôi khi việc khó thở hay thở khò khè cũng chưa chắc đã là dấu hiệu của bệnh viêm họng thanh quản mà có thể do trẻ hóc dị vật. Chính vì vậy, các bậc cha mẹ không nên tự ý điều trị ở nhà dẫn đến trường hợp xấu xảy ra, nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.  Bên cạnh đó, phòng tránh bệnh cũng là cách hiệu quả cho sự phát triển của trẻ.  – Cho trẻ uống nhiều nước ấm – Hạn chế sử dụng các gia vị kích thích như ớt, tiêu trong chế biến thức ăn – Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ để tăng sức đề kháng – Tránh tiếp xúc với những người đang mắc các bệnh về đường hô hấp, cúm… – Xông hơi trong phòng ngủ của trẻ với tinh dầu thơm – Nhỏ thuốc mũi thường xuyên – Tạo môi trường yên tĩnh để trẻ được nghỉ ngơi, tránh la khóc, gắng sức – Theo dõi quan sát các dấu hiệu bất thường của trẻ để kịp thời điều trị Nhỏ thuốc mũi cho trẻ thường xuyên để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập
thucuc
962
Bao nhiêu tuổi có cao răng và thời điểm nên lấy cao răng Bao nhiêu tuổi có cao răng, trẻ còn nhỏ đã có cao răng chưa và khi nào nên lấy cao răng cho trẻ,… là những câu hỏi mà nhiều bậc phụ huynh thắc mắc. Bày viết dưới đây sẽ giải đáp vấn đề này. 1. Bao nhiêu tuổi có cao răng, vì sao trẻ xuất hiện cao răng? Cả ở người trưởng thành và trẻ em, việc hình thành vôi răng diễn ra ngay sau quá trình ăn uống.Vụn thức ăn thừa thường dính vào bề mặt răng nhất là khi không được làm sạch một cách kỹ càng. Lâu dần, những vụn thức ăn này có thể tạo thành lớp vôi răng trên bề mặt răng. Tình trạng này tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sống và gây ra các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Bao nhiêu tuổi có cao răng? Thực tế, ngay khi trẻ mọc răng và bắt đầu làm quen với thức ăn, đồ ăn dặm, nếu không được vệ sinh cẩn thận, đã có thể hình thành cao răng ở trẻ. Tuy nhiên mắt thường không thể quan sát thấy. Sau thời gian dài tiếp xúc với thức ăn thông qua quá trình ăn nhai, lượng cao răng sẽ dần nhiều lên và dày hơn. Khi đó có thể quan sát được lượng cao răng trên bề mặt răng bằng mắt thường. Ở những trẻ lớn hơn thì tình trạng bị cao răng càng cao hơn do trẻ ăn được đa dạng các loại thực phẩm. Đồng thời những bữa ăn cũng nhiều hơn, cấu trúc đồ ăn phức tạp hơn nên dễ dàng mắc lại tại các kẽ răng hoặc bề mặt của răng. Thêm vào đó, trẻ ở lứa tuổi nhỏ thường không có thói quen vệ sinh răng một cách kỹ càng nên nguy cơ có cao răng cũng tăng cao hơn so với trẻ nhỏ. Cao răng hình thành ở trẻ từ rất sớm Do đó, để ngăn chặn tình trạng hình thành vôi răng, cha mẹ nên đưa trẻ đến kiểm tra răng thường xuyên. Bác sĩ nha khoa sẽ đánh giá tình trạng răng miệng của trẻ và đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp. 2. Lấy cao răng cho trẻ và những điều cần biết 2.1 Lo lắng của nhiều phụ huynh: Có nên cạo cao răng cho trẻ như người lớn? Việc cạo cao răng cho trẻ như người lớn là một vấn đề có nhiều ý kiến trái chiều trong lĩnh vực chăm sóc răng của trẻ. Trong khi nhiều người cho rằng việc này có thể giúp làm sạch bề mặt răng và ngăn chặn sự hình thành mảng bám, nhưng cũng có nhiều ý kiến lo ngại về tác động tiêu cực mà việc cạo cao răng có thể mang lại. Một số quan điểm cho rằng việc cạo cao răng cho trẻ có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và khiến tổn thương nướu. Nướu của trẻ còn đang trong quá trình phát triển, và việc lấy cao răng có thể tác động một lực khá mạnh, có thể gây tổn thương và làm suy giảm sức khỏe nướu. Nhiều cha mẹ phân vân không biết có nên cho con đi lấy cao răng không Bên cạnh đó, cũng có nhiều chuyên gia khuyến khích phương pháp chải răng thường xuyên và sử dụng bàn chải răng mềm và phù hợp với độ tuổi của trẻ. Điều này giúp duy trì sức khỏe nướu và bề mặt răng mà không gây ra những vấn đề tiêu cực có thể xuất hiện khi sử dụng vôi cạo răng. Tuy nhiên, với những trẻ lớn hơn hoặc rất hay gặp các vấn đề về răng miệng do cao răng gây ra (như viêm lợi), thì việc lấy cao răng để ngăn chặn và điều trị những vấn đề trên là hoàn toàn được khuyến khích. Quan trọng là bạn cần đưa trẻ đến nha sĩ để được đánh giá chính xác về mức độ phát triển của cao răng và quyết định xem liệu có cần lấy cao răng cho trẻ hay không. Việc hướng dẫn trẻ cách chải răng đúng cách từ giai đoạn sớm là khá quan trọng. Bảo đảm rằng trẻ sử dụng bàn chải răng phù hợp và đánh răng đúng cách là chìa khóa để duy trì sức khỏe răng và nướu cho trẻ một cách an toàn và hiệu quả. Việc thực hiện định kỳ kiểm tra nha khoa cũng là một phần quan trọng của chăm sóc răng định kỳ cho trẻ. 2.2. Độ tuổi nào có thể đưa trẻ đi lấy cao răng? Không giới hạn một đột tuổi nhất định nên đưa trẻ đi lấy cao răng mà phải dựa trên tình trạng thực tế của trẻ. Quyết định đưa trẻ đi lấy cao răng là một quyết định quan trọng, và nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng sức khỏe của răng và nướu của trẻ, tình trạng phát triển của răng, cũng như khả năng hợp tác của trẻ trong quá trình điều trị. Khi nhận thấy trên răng con có cao răng, nên đưa trẻ đi lấy ngay Nếu trẻ có những triệu chứng như sưng, đau rát nướu, cha mẹ cần đưa trẻ đi lấy cao răng có thể giúp giảm bớt tình trạng trên bởi có thể nguyên nhân chính là do cao răng. Trong một số trường hợp, răng của trẻ khấp khểnh, mọc lệc hoặc một số vấn đề khác có thể khiến việc vệ sinh răng hàng ngày khó khăn hơn, dễ hình thành cao răng hơn nên có thể yêu cầu điều trị lấy cao răng sớm hơn. Việc lấy cao răng đòi hỏi sự hợp tác từ phía trẻ. Những trẻ có thể lấy cao răng cần đạt độ tuổi để có khả năng ngồi yên và mở miệng một thời gian đủ để bác sĩ nha khoa thực hiện quy trình một cách an toàn và hiệu quả. Nhìn chung, việc quyết định đưa trẻ đi lấy cao răng cần phải dựa trên một số yếu tố và được thảo luận với chuyên gia nha khoa để đảm bảo quá trình điều trị là an toàn và hiệu quả cho sức khỏe của trẻ. Khi đưa trẻ đến phòng nha khoa, các bác sĩ sẽ đánh giá xem liệu việc lấy cao răng có cần thiết cho trẻ không, và nếu cần, họ sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quá trình này cũng như những rủi ro có thể xảy ra. Do đó, quan trọng là phụ huynh nên thường xuyên kiểm tra răng của trẻ, ngay cả khi răng đang bắt đầu mọc thay vì quan tâm bao nhiêu tuổi có cao răng. 2.3 Lời khuyên dành cho cha mẹ để hạn chế cao răng cho trẻ em Một số lời khuyên sau đây được các nha sĩ đưa ra để hạn chế việc hình thành cao răng từ sớm cho trẻ: – Cho trẻ đánh răng càng sớm càng tốt và đánh đúng cách. Ví dụ trẻ nhỏ mới mọc răng có thể đánh bằng nước muối loãng ấm, trẻ lớn hơn có thể đánh răng bằng kem đánh răng cho trẻ em,… Việc đánh răng sớm giúp hình thành ý thức vệ sinh răng miệng ngay từ nhỏ cho trẻ. – Hạn chế trẻ ăn đồ ngọt, bánh kẹo hoặc những thức ăn sản sinh nhiều axit, có thể gây hại cho răng miệng/ – Cho trẻ đi khám răng định kỳ 6 tháng mỗi lần để kiểm soát sức khỏe răng miệng cho trẻ. Trên đây là những thông tin giải đáp cho thắc mắc liên quan đến vấn đề lấy cao răng ở trẻ. Cha mẹ nên thường xuyên đưa trẻ đi khám răng định kỳ để bảo vệ sức khỏe răng miệng cho trẻ.
thucuc
1,339
Hoại tử ruột ở trẻ sơ sinh: Dấu hiệu và điều trị 1. Giải thích bệnh: viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh là gì? Hoại tử ruột ở trẻ sơ sinh là hiện tượng bệnh lý khi đường ruột của trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng và bắt đầu hoại tử. Bệnh thường được gặp ở các trẻ sinh non, cơ thể chưa phát triển hoàn thiện Tuy vậy, đôi khi trẻ sinh đủ tháng cũng có thể mắc phải căn bệnh này. Bệnh có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhiều trường hợp cần phải phẫu thuật gấp để bảo vệ tính mạng của trẻ. Hoại tử ruột là bệnh lý nguy hiểm gây đau đớn đối với trẻ sơ sinh 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm ruột hoại tử Hiện tại chưa thể xác định được nguyên nhân cụ thể gây viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên nhiều giả thiết cho rằng do trẻ sơ sinh, đặc biệt là sinh non chưa hoàn thiện các bộ phận trong cơ thể. Điều này dẫn đến ruột dễ bị viêm và hoại tử. Ngoài ra, trẻ sơ sinh được cho uống sữa ngoài không đảm bảo dẫn đến vi khuẩn xâm nhập và gây nhiễm trùng. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác được cho là cơ thể trẻ không điều hòa được lưu lượng máu. Máu và oxy không đến nuôi ruột khiến cho phần ruột bị hư. Trẻ sơ sinh cũng là đối tượng rất dễ bị mất điều hòa miễn dịch cơ thể. 3. Dấu hiệu của hoại tử ruột ở trẻ sơ sinh Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường vè sức khỏe, thông thường trẻ sẽ quấy khóc dữ dội. Cha mẹ cần lưu ý điều này để nắm được tình trạng sức khỏe của con. Trẻ sơ sinh khi mắc bệnh viêm ruột hoại tử có thể có những triệu chứng điển hình như sau: 3.1. Trẻ đau bụng Triệu chứng đầu tiên của bệnh là đau bụng. Trẻ khóc, bỏ ăn, bụng chướng lên, căng ra, đổi màu. Đôi khi trẻ có thể ói mửa và nôn ra dịch nhầy. 3.2. Trẻ bị sốt cao Bệnh nhi có thể sẽ sốt trong ngay ngày đầu tiên của bệnh. Thông thường, trẻ bị sốt cao trên 38,5 độ C, xuất hiện sau những cơn đau bụng. Gặp tình trạng này, không được để trẻ tại nhà tự chăm sóc mà phải đưa đến bệnh viện khám kịp thời. 3.3. Trẻ đi ngoài ra máu Triệu chứng rõ ràng của bệnh là khi trẻ đi ngoài ra máu. Hiện tượng này thường xảy ra vào ngày thứ hai trong quá trình phát triển của bệnh. Phân trẻ sẽ có màu nâu, lỏng và đặc biệt là có mùi thối hơn bình thường. Có nhiều trường hợp phải ấn vào bụng trẻ hoặc phải can thiệp bằng ống xông trực tràng tại bệnh viện thì trẻ  mới có thể đại tiện được. Trẻ thường có các dấu hiệu bất thường ở bụng Tổn thương do hoại tử ruột gây ra cho trẻ sơ sinh là cực kì lớn do trẻ còn nhỏ và hệ miễn dịch còn quá yếu ớt. Biến chứng nguy hiểm của viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh là thủng ruột, viêm phúc mạc, nhiễm trùng máu, nặng hơn nữa là tử vong. Ngoài ra, biến chứng lâu dài của bệnh lý này còn khiến trẻ lười ăn, suy dinh dưỡng, thiếu chất. Nguy hiểm hơn nữa, viêm ruột hoại tử gây ra các hội chứng ruột ngắn hoặc ảnh hưởng đến mắt và não,… 4. Điều trị và phòng ngừa bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh như thế nào? 4.1. Điều trị hoại tử ruột ở trẻ sơ sinh Cơ thể trẻ sơ sinh non nớt. Bệnh hoại tử ruột ở trẻ sơ sinh và các bệnh lý khác nói chung cần được phát hiện sớm. Nhờ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra các phương hướng điều trị kịp thời. Mỗi bệnh nhi sẽ có một triệu chứng cũng như mức độ nặng nhẹ khác nhau. Khi được cấp cứu, trẻ sẽ được các bác sĩ quyết định phương pháp nào để chữa bệnh. Một số trường hợp, trẻ sơ sinh sẽ được ngừng cho bú mà duy trì bằng nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn. Theo chỉ định, có thể sử dụng kháng sinh để chấm dứt tình trạng nhiễm trùng. Sau đó, bệnh nhi sẽ được kết hợp với việc loại bỏ không khí khỏi dạ dày. Nếu bệnh nhi khó thở hoặc ngừng thở, cần hỗ trợ hô hấp hoặc thậm chí phải thở bằng oxy để hỗ trợ. Các bác sĩ cũng sẽ chụp X-quang thường xuyên để theo dõi tình trạng bệnh. Trong trường hợp xấu nhất, khi bệnh đã tiến triển quá nặng, các bác sĩ buộc phải phẫu thuật mới cứu được trẻ. Trẻ sẽ được loại bỏ phần ruột đã bị hỏng để nối lại. Bác sĩ cũng có thể chuyển ruột ra thành bụng qua hậu môn nhân tạo. Trong quá trình đó, trẻ cần được theo dõi nghiêm ngặt và thường xuyên để tránh tối đa các biến chứng nặng nề hơn. 4.2. Phòng ngừa hoại tử ruột ở trẻ sơ sinh Hoại tử ruột là bệnh gây ra những hậu quả và biến chứng nặng nề cho sức khỏe của trẻ, đặc biệt là khi trẻ sinh thiếu tháng. Chính vì điều này, để phòng ngừa bệnh, điều đầu tiên cần làm là giảm nguy cơ sinh non. Các mẹ nên khám sức khỏe thai định kỳ và đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh. Em bé được sinh ra đủ ngày tháng và hoàn thiện cơ thể. Nên nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong những tháng đầu. Điều này sẽ bảo vệ đường ruột trẻ khỏi lượng vi khuẩn có hại. Nếu bắt buộc phải sử dụng sữa ngoài, hãy chú ý rằng các loại sữa dùng cho trẻ cần được khử trùng. Đặc biệt, các dụng cụ chăm sóc trẻ nên là những vật dụng mới, được luộc qua nước sôi. Ngoài ra, mẹ cần đảm bảo dinh dưỡng và nghỉ ngơi cho cơ thể. Nguồn sữa nuôi con sẽ dồi dào, khỏe mạnh cho trẻ sơ sinh. Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe của trẻ Bên cạnh đó, cần loại bỏ thói quen quệt đồ ăn vào miệng trẻ, hôn môi trẻ. Điều này khiến trẻ sơ sinh rất dễ nhiễm các vi khuẩn từ người lớn và môi trường bên ngoài. Đồng thời, không chủ quan và nuôi trẻ bằng những quan niệm sai lầm như cho ăn dặm quá sớm. Một số gia đình cho con trẻ ăn dặm từ 3 tháng tuổi. Dù đã qua giai đoạn sơ sinh, điều này gây áp lực rất lớn đến hệ tiêu hóa của trẻ. Bài viết trên hi vọng đem đến cho quý độc giả những thông tin hữu ích về hoại tử ruột ở trẻ sơ sinh.Hãy lắng nghe các biểu hiện bất thường từ trẻ để bảo vệ con khỏi những chứng bệnh nguy hiểm .
thucuc
1,212
Các phương pháp điều trị bổ sung và thay thế cho chứng ngủ rũ Chứng ngủ rũ (Narcolepsy) là tình trạng rối loạn giấc ngủ mãn tính. Người mắc chứng ngủ rũ có thể trải qua tình trạng buồn ngủ đột ngột vào ban ngày, uể oải mệt mỏi và thiếu sức sống. Hiện vẫn chưa có cách chữa chứng ngủ rũ triệt để nhưng bác sĩ có thể đề xuất bệnh nhân thử một số biện pháp thay đổi lối sống, bổ sung melatonin và chiết xuất thảo dược tự nhiên, tập yoga hoặc châm cứu để giúp bạn có chu kỳ ngủ cân bằng hơn. Nếu bạn đang muốn thử hoặc áp dụng các phương pháp bổ sung hoặc thay thế để kiểm soát các triệu chứng ngủ rũ hàng ngày của mình, có một số cách sau đây có thể giải quyết vấn đề này. 1. Tập Yoga và thiền định điều trị chứng ngủ rũ Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng yoga và thiền định mang lại những lợi ích rõ rệt về mặt sức khỏe, bao gồm cả việc nâng cao chất lượng giấc ngủ. Một số bài tập yoga có thể mang lại sự thư giãn, giảm lo lắng và giúp bạn ngủ sâu giấc hơn. Tuy nhiên khi thực hiện phương pháp này, hãy lưu ý:Lựa chọn phong cách yoga phù hợp: Các bài tập Yoga nóng hoặc yoga vinyasa thường bao gồm các động tác làm tăng nhịp tim. Nếu lựa chọn những bài tập dạng này sẽ khiến bạn khó ngủ vào ban đêm hơn và làm trầm trọng chứng ngủ rũ vào ban ngày. Do vậy, hãy lựa chọn một kỹ thuật thả lỏng và thư giãn.Thiết lập không gian phù hợp để tập yoga hoặc thiền định: Bạn có thể giảm độ sáng, bật nhạc nhẹ nhàng, êm dịu và mặc quần áo thoải mái để luyện tập trong một không gian thư giãn.Tập trung vào hơi thở: Chú ý hít vào bằng mũi và thở ra từ từ miệng. Động tác này có thể giúp bạn thả lỏng và giảm căng thẳng trước khi đi ngủ.Không nên thúc ép bản thân: Không nên tập quá sức, thay vào đó hãy để bản thân tập với mục đích thư giãn và thả lỏng mọi giác quan. 2. Chữa chứng ngủ rũ bằng thảo dược Nghiên cứu cho thấy một số loại thảo mộc có thể giúp bạn ngủ ngon và sâu giấc vào ban đêm hơn. Ví dụ như trà cúc La Mã có một số hợp chất hóa học như Apigenin giúp an thần nhẹ, cải thiện tình trạng khó ngủ. Tuy nhiên vẫn có một số người bị dị ứng với loại hoa này nên tốt nhất bạn nên thử với một lượng nhỏ trước.Rễ cây nữ lang (Valerian) có đặc tính an thần tự nhiên nên từ lâu đã được sử dụng như một loại thuốc hỗ trợ giấc ngủ, giúp giảm bớt các vấn đề như căng thẳng, lo lắng hoặc đau đầu làm gián đoạn chu kỳ giấc ngủ. Tuy nhiên nếu có ý định sử dụng lâu dài, có lẽ bạn nên tham khảo thêm ý kiến bác sĩ.Các loại thảo mộc khác được sử dụng để cải thiện các vấn đề về giấc ngủ bao gồm hoa lạc tiên, nhân sâm đỏ, tía tô đất và hoa bia. Nếu bạn đang dùng thuốc theo toa, hãy lưu ý rằng có một số loại thảo mộc nhất định có thể tương tác với các loại thuốc khác hoặc gây ra tác dụng phụ. Bạn nên trao đổi trước với bác sĩ khi có ý định điều trị chứng ngủ rũ bằng bất kỳ loại thảo dược nào. Bạn có thể tham khảo cách điều trị chứng ngủ rũ bằng thảo dược 3. Bổ sung Melatonin cho bệnh nhân mắc chứng ngủ rũ Cơ thể con người tạo ra melatonin tự nhiên khoảng 4 giờ trước khi đi ngủ. Hormone này được kích hoạt khi cơ thể tiếp xúc với ánh sáng tối vào ban đêm. Tuy nhiên với bệnh nhân mắc chứng ngủ rũ (narcolepsy), chu kỳ thức - ngủ có thể không được điều chỉnh đúng cách. Nghiên cứu chỉ ra rằng bổ sung melatonin có thể giúp điều chỉnh chu kỳ ngủ, tăng thời gian ngủ chuyển động mắt nhanh (REM) và cải thiện chất lượng giấc ngủ. 4. Điều chỉnh và thay đổi lối sống Một người bị chứng ngủ rũ có thể thường xuyên ngủ thiếp đi hoặc cảm thấy buồn ngủ quá nhiều lần trong ngày. Tình trạng này có thể gây nguy hiểm nếu người bệnh đang tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tập trung như: lái xe, sử dụng máy móc, làm việc nặng...v.v....);Tránh uống rượu, hút thuốc và tiêu thụ caffeine trước khi đi ngủ;Không nên ăn nhiều thức ăn trước khi ngủ;Tập thể dục thường xuyên để duy trì sự tỉnh táo và minh mẫn trong ngày. Tuy nhiên không nên tập thể dục hoặc vận động gắng sức trước khi đi ngủ 2 giờ. Duy trì thói quen đi ngủ giúp bạn chữa chứng ngủ rũ hiệu quả 5. Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) Điều chỉnh hành vi và nhận thức (CBT) được xem là một trong những cách hiệu quả nhất giúp điều trị chứng trầm cảm và chứng rối loạn ăn uống vô độ. Với chứng ngủ rũ, các chuyên gia cũng hướng dẫn bệnh nhân sử dụng liệu pháp này để phát hiện những suy nghĩ và thói quen tiêu cực, đồng thời nhanh chóng thay đổi chúng thành hành động lành mạnh hơn.Ví dụ, mỗi khi bắt đầu có cơn buồn ngủ xuất hiện, thay vì ngồi duy trì một chỗ và ngủ thiếp đi thì CBT sẽ giúp bạn tránh được những ham muốn này bằng cách điều hướng bạn đứng lên, vận động hoặc dùng một cốc nước mát. Nếu bạn định thử áp dụng CBT để điều trị chứng ngủ rũ, hãy hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý xem nó có phù hợp với bạn không. 6. Liệu pháp châm cứu Châm cứu là một biện pháp Y Học Cổ Truyền Trung Quốc, tại đây các chuyên gia sẽ châm những chiếc kim mỏng vào các điểm cụ thể trên cơ thể người bệnh, từ đó giảm bớt áp lực tại các cơ bắp, nâng cao chất lượng giấc ngủ. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều bằng chứng hơn để chứng minh châm cứu thật sự giúp điều trị chứng ngủ rũ.Châm cứu tương đối an toàn nếu được thực hiện bởi một người có chuyên môn, kinh nghiệm. Tuy nhiên nếu thực hiện không đúng cách, kim không vô trùng có thể gây nhiễm trùng hoặc các vấn đề sức khỏe nguy hiểm khác. Nếu bạn muốn thử châm cứu, hãy tìm đến các địa chỉ uy tín và có chuyên môn.Hầu hết các phương pháp điều trị chứng ngủ rũ bổ sung và thay thế như yoga, thiền định hoặc CBT đều an toàn và mang lại lợi ích nhất định. Tuy nhiên không phải tất cả các lựa chọn thuốc thay thế, đặc biệt là các biện pháp thảo dược, các sản phẩm và chất bổ sung đều an toàn ngay cả khi chúng là “tự nhiên”. Do vậy trước khi điều trị bằng bất kỳ loại thuốc nào, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.nlm.nih.gov, webmd.com
vinmec
1,238
Công dụng thuốc Tavazid Sachet Thuốc Tavazid Sachet là thuốc có thành phần hoạt chất gồm các vitamin và khoáng chất được sử dụng cho trẻ em bị suy dinh dưỡng còi cọc, biếng ăn, chậm lớn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, cha mẹ nên đọc kỹ hướng dẫn hoặc tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn. 1. Thuốc Tavazid Sachet là gì? Tavazid Sachet có tác dụng cung cấp vitamin và các khoáng chất cần thiết có trong thành phần thuốc cho trẻ em suy dinh dưỡng, còi cọc, biếng ăn, chậm lớn.Hàm lượng thành phần cụ thể của thuốc Tavazid Sachet gồm:Vitamin E (Tocopherol acetat): 20mg. Vitamin B1(Thiamin Nitrat/HCl): 5mg. Vitamin B2 (Riboflavin): 3mg. Vitamin B6 (Pyridoxin hydroctorid): 2mg. Vitamin PP (Nicotinamid): 7mg. Calci glycerophosphat: 3mg. Acid glycerophosphic (Acid glycerophosphoric): 2mg. Lysine HCI: 25mg. Tá dược :Lactose, Đường RE, Aspartam, HPMC, Propyl paraben, Methyl paraben, Acid citric, Mùi vani/dứa. Thuốc Tavazid được đóng gói ở nhiều dạng hộp 10 gói, 20 gói, 30 gói, 50 gói và 100 gói x 2,5g/gói. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Tavazid Sachet Trẻ em sử dụng thuốc Tavazid Sachet qua đường uống với liều dùng cụ thể phù hợp với từng độ tuổi và tình trạng cụ thể. Dưới đây là liều dùng thuốc, cha mẹ có thể tham khảo cho trẻ:Trẻ dưới 1 - 5 tuổi sử dụng liều 2 gói/ ngày. Trẻ độ tuổi tiểu học, thiếu niên sử dụng 2-4 gói/ ngày. Người lớn cũng có thể sử dụng Tavazid Sachet với liều tương tự từ 2-4 gói/ ngày.Cần lưu ý: Trường hợp người bệnh sử dụng quá liều vitamin PP có trong Tavazid Sachet, cần phải kịp thời sử dụng các biện pháp gây nôn, rửa dạ dày và áp dụng điều trị triệu chứng, hỗ trợ cần thiết cho người bệnh. 3. Chống chỉ định của thuốc Tavazid Sachet Người mẫn cảm với thành phần của thuốc không sử dụng Tavazid Sachet. Bên cạnh đó, người bệnh không sử dụng Tavazid Sachet kéo dài và dùng cùng với các thuốc khác chứa canxi. Đối với người bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng cần chống chỉ định sử dụng Tavazid Sachet, vì có thành phần vitamin PP. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tavazid Sachet Vì trong thành phần Tavazid Sachet có vitamin E nên người bệnh sử dụng Tavazid sẽ phải đối mặt với các tác dụng phụ nếu dùng với liều cao. Cụ thể như gây buồn nôn, khó chịu dạ dày, tiêu chảy, nứt lưỡi, viêm thanh quản, chóng mặt lảo đảo. Nếu dùng vitamin E ở liều thông thường thì các tác dụng phụ nói trên không xuất hiện. Tình trạng hiếm gặp cũng có thể xảy ra chủ yếu là dấu hiệu ở hệ tiêu hóa.Vitamin B1 thành phần trong thuốc Tavazid Sachet có thể gây ra các tác dụng phụ cho người sử dụng như cơ thể ra nhiều mồ hôi, tăng huyết áp cấp, mày đay, khó thở. Các phản ứng tác dụng phụ này hiếm gặp và theo kiểu dị ứng.Vitamin PP trong Tavazid Sachet thường không gây độc, nhưng nếu dùng liều cao có thể người bệnh sẽ thấy buồn nôn, đỏ mặt, cổ, ngứa, có cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.Các tác dụng phụ nói trên sẽ hết sau khi ngừng thuốc. Tùy vào cơ địa của mỗi người mà các triệu chứng này sẽ khác nhau. Người bệnh cần theo dõi và thông báo ngay cho bác sĩ nếu phản ứng phụ tiến triển nghiêm trọng. 5. Lưu ý khi sử dụng Tavazid Đối với phụ nữ có thai cần lưu ý các thành phần vitamin trong Tavazid Sachet sẽ có tác dụng nhất định. Cụ thể:Vitamin B1 trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Vitamin B2 sử dụng với liều bổ sung hàng ngày không gây tác dụng phụ trên thai nhi. Vitamin B6 sử dụng với liều bổ sung hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nếu sử dụng với liều cao có thể là nguyên nhân gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. Vitamin PP được sử dụng với liều bổ sung khẩu phần ăn cho mẹ bầu không gây tác hại cho mẹ và thai nhi.Với phụ nữ đang cho con bú cũng cần biết cụ thể tác dụng và ảnh hưởng của các vitamin trong thuốc Tavazid Sachet để điều chỉnh liều dùng phù hợp. Cụ thể là:Vitamin E cần được cung cấp đầy đủ hàng ngày để tăng chất lượng sữa. Vitamin B1: Mẹ có thể tiếp tục dùng vitamin B1 khi cho con bú. Vitamin B2: Không gây ảnh hưởng gì cho mẹ khi dùng với liều bổ sung thấp hàng ngày. Vitamin B6: Không gây ảnh hưởng gì, nhưng mẹ cho con bú dùng với liều cao 600mg/ ngày chia 3 lần có thể làm tắc sữa. Vitamnin PP: không gây ra tác dụng có hại cho mẹ, cũng như trẻ sơ sinh.Thuốc Tavazid Sachet là thuốc có thành phần hoạt chất gồm các vitamin và khoáng chất được sử dụng cho trẻ em bị suy dinh dưỡng còi cọc, biếng ăn, chậm lớn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, cha mẹ nên đọc kỹ hướng dẫn hoặc tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn.
vinmec
905
Bà bầu bị viêm mũi dị ứng có sao không? Viêm mũi thai kỳ có thể được định nghĩa là các triệu chứng về mũi trong thời gian mang thai, kéo dài 6 hoặc nhiều tuần mà không có dấu hiệu khác của nhiễm trùng đường hô hấp và nguyên nhân gây dị ứng không rõ, biến mất hoàn toàn trong vòng hai tuần sau khi sinh. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về nguyên nhân và phòng ngừa triệu chứng của bệnh. 1. Bệnh viêm mũi dị ứng là gì? Bệnh viêm mũi dị ứng là tình trạng viêm niêm mạc mũi do tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên đường hô hấp. Bệnh có các triệu chứng đặc trưng đó là: Ngứa mũi, ngạt mũi, hắt hơi và chảy nước mũi. 2. Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng là gì? Nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng chủ yếu là do phản ứng của cơ thể khi gặp phải các vật lạ đối với cơ thể hay còn gọi là yếu tố dị nguyên. Các yếu tố dị nguyên thường gặp như là bụi nhà, lông chó, mèo, phấn hoa, bào tử nấm (nấm mốc),...Các tác nhân này đóng vai trò là các kháng nguyên, khi vào cơ thể, chúng tiếp xúc với kháng thể tương ứng (có trong cơ thể) sẽ xảy ra hiện tượng phản ứng. Các phản ứng này xảy ra ở ngay lớp nhầy niêm mạc của hệ thống đường hô hấp trên như mũi, họng, xoang,... từ đó gây ra hiện tượng viêm và kích thích niêm mạc tại đây.Đồng thời, bệnh viêm mũi dị ứng có liên quan với cơ địa dị ứng. Căn bệnh này thường gặp ở những người có cơ địa dị ứng như hen phế quản, viêm da cơ địa, mề đay mạn tính,... Vì vậy mà với cùng một tác nhân gây kích thích có người bị viêm mũi dị ứng, có người lại không bị.Các tác nhân gây kích thích ngoài việc xâm nhập theo đường hô hấp còn có thế vào cơ thể qua đường da hoặc qua đường ăn uống.Phụ nữ có cơ địa dị ứng, khi mang thai cơ thể lại trở nên nhạy cảm hơn với các yếu tố dị nguyên, chính vì vậy tình trạng viêm mũi dị ứng có thể xảy ra thường xuyên hơn. Có khoảng 15 - 20% phụ nữ trong độ tuổi mang thai bị ảnh hưởng bởi viêm mũi dị ứng. Đây cũng là rối loạn thường gặp nhất, gây ra nhiều khó chịu cho phụ nữ trong giai đoạn thai nghén.Thậm chí có thể gây ra tình trạng nặng hơn là xung huyết và phù nề niêm mạc mũi. Với một số bệnh nhân có bệnh viêm mũi dị ứng thì các triệu chứng bệnh có thể tăng lên trong 3 tháng cuối của thai kỳ. 3. Bà bầu bị viêm mũi dị ứng có sao không? Với các bà bầu khi bị viêm mũi dị ứng thoáng qua có thể không gây ảnh hưởng trực tiếp tới thai nhi Với các bà bầu khi bị viêm mũi dị ứng thoáng qua có thể không gây ảnh hưởng trực tiếp tới thai nhi. Tuy nhiên, nếu như không thể kiểm soát được, thì bệnh viêm mũi dị ứng có thể gây ảnh hưởng gián tiếp đến thai nhi do sức khỏe của mẹ không được tốt bởi chất lượng giấc ngủ kém, bà bầu mệt mỏi, bị căng thẳng, thậm chí có thể gây bội nhiễm dẫn tới viêm mũi mạn tính, viêm họng.Với các trường hợp viêm mũi dị ứng kéo dài sẽ làm giảm cung cấp oxy trong khi ngủ, từ đó giảm lượng oxy cung cấp cho thai nhi. Tình trạng này có thể làm cho thai nhi chậm phát triển trong tử cung, mẹ bầu tăng nguy cơ bị tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật. 4. Điều trị viêm mũi dị ứng khi mang thai như thế nào? Chị em phụ nữ khi mang thai cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc. Khi có các triệu chứng của viêm mũi dị ứng thai phụ nên đi khám để được các bác sĩ thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Bà bầu tuyệt đối không được tự mua thuốc điều trị khi không có chỉ định của bác sĩ, vì một số loại thuốc điều trị dị ứng có ảnh hưởng đến thai nhi. Không dùng thuốc theo sự mách bảo của người khác, bởi thuốc có thể an toàn với người này, nhưng lại có thế nguy hiểm với người khác.Đặc biệt là bản thân những người bị viêm mũi dị ứng vốn có cơ địa rất nhạy cảm, nên việc sử dụng thuốc càng phải thận trọng hơn. Việc sử dụng thuốc không đúng có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc, thậm chí có thể nguy hiểm cho cả mẹ và con. 5. Cách phòng tránh bệnh viêm mũi dị ứng khi mang thai Không nên nuôi động vật như chó, mèo,... trong nhà khi mang thai Những người có địa dị ứng, đặc biệt là với phụ nữ khi mang thai cần phải chú ý các điều sau đây, để có thể phòng tránh bệnh viêm mũi dị ứng một cách hiệu quả nhất:Tìm hiểu xem dị nguyên gây ra tình trạng này để phòng tránh hiệu quả (bằng các phương pháp tìm dị nguyên đặc hiệu như test da hoặc xét nghiệm máu tìm Ig. E đặc hiệu dị nguyên)Giữ cho nhà cửa và môi trường sống luôn sạch sẽ, thoáng mát, tránh để ẩm ướt.Không nuôi súc vật như chó, mèo,... trong nhà.Tránh ăn lại các thức ăn đã gây dị ứng trước đó. Khi trời trở lạnh cần phải giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt là vùng cổ, mũi.Vệ sinh răng miệng sạch sẽ hàng ngày, đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy.Nên đeo khẩu trang khi quét dọn nhà của và khi đi ra ngoài đường. Giai đoạn đầu, nếu người mẹ chỉ bị viêm kích ứng, chỉ cần sử dụng một số thảo dược an toàn với phụ nữ mang thai như húng chanh, gừng, tía tô, quất...Bà bầu bị viêm mũi dị ứng có thế gây ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Chính vì vậy, người mẹ cần đặc biệt chú ý phòng tránh trong giai đoạn này. Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,101
Đau dạ dày có nguy hiểm không? Đau dạ dày là bệnh lý thường gặp và ngày càng trở nên phổ biến trong những năm gần đây. Đau dạ dày có nguy hiểm không? Đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Cảm giác đau râm ran hoặc nóng rát vùng thượng vị, đầy bụng, ợ chua, khó tiêu… đều là những triệu chứng không hề dễ chịu do bệnh đau dạ dày mang lại. Đau dạ dày có nguy hiểm không? Đau dạ dày không chỉ ảnh hưởng đến ăn uống, sinh hoạt mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đau dạ dày không chỉ ảnh hưởng đến ăn uống, sinh hoạt mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.  1. Đau dạ dày có nguy hiểm không? -Viêm dạ dày mạn tính: Đây là biến chứng thường gặp nhất của đau dạ dày. Nguyên nhân là do người bệnh chủ quan và không kiên trì chữa dứt điểm khiến bệnh đau dạ dày chuyển sang thể viêm mạn tính và nguy hiểm hơn. Bệnh đau dạ dày là bệnh lý dễ tái phát. Điều trị bệnh đau dạ dạ dày cần căn cứ vào nhiều nguyên nhân gây bệnh. -Xuất huyết dạ dày: Khi có những tổn thương nghiêm trọng, chảy máu là dạ dày hoàn toàn có thể xảy ra. Dấu hiệu để nhận biết xuất huyết dạ dày là đau bụng dữ dội, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen. Xuất huyết dạ dày nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng mất máu quá nhiều, người bệnh dễ tử vong. -Thủng dạ dày:  Một số trường hợp bệnh nhân bị đau dạ dày nhưng không có biểu hiện hoặc biểu hiện rất mơ hồ, không rõ rệt. Nhiều bệnh lý khác cũng có thể gây nhầm lẫn trong việc phân biệt các triệu chứng với đau dạ dày. Đây là nguyên nhân chính khiến cho người bệnh không phát hiện được bệnh để chữa trị dẫn đến tình trạng bệnh ngày càng thêm trầm trọng. Thủng dạ dày là một trong những biến chứng của đau dạ dày và cần cứu chữa kịp thời để bảo toàn tính mạng cho người bệnh. -Ung thư dạ dày: Đây là biến chứng nặng nhất của bệnh đau dạ dày. Các triệu chứng của ung thư dạ dày khó phân biệt với các bệnh lý khác, nên nhiều người bệnh khi phát hiện ra đã ở giai đoạn muộn. Thông thường các biểu hiện có thể là đau âm ỉ, chướng bụng và buồn nôn. 2. Cần phát hiện và điều trị kịp thời Trên đây là một số biến chứng nguy hiểm của bệnh đau dạ dày nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, ngay sau khi phát hiện những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh đau dạ dày, người bệnh cần chủ động đi khám chuyên khoa để tìm nguyên nhân bệnh, để được chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh và điều trị kịp thời. Người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định điều trị của bác sĩ. Bên cạnh việc dùng thuốc theo kê đơn của bác sĩ, người bệnh cần điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt, ăn uống sao cho khoa học để việc điều trị đạt được hiệu quả tối ưu nhất. Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, giữ tâm trạng vui vẻ, thoải mái, tránh căng thẳng, stress…
thucuc
586
Tìm hiểu những phương pháp trị đầy hơi hiệu quả ngay tại nhà Đầy hơi là triệu chứng không còn xa lạ đối với con người. Triệu chứng đầy hơi rất dễ dàng phát hiện ra, chẳng hạn như nếu bạn ăn chưa no nhưng xuất hiện cảm giác căng bụng, tức bụng có thể bạn đang gặp phải tình trạng đầy hơi. Vậy làm sao để trị triệu chứng đầy hơi một cách đơn giản, dễ dàng ngay tại nhà. Bài viết này cùng bạn tìm hiểu những phương pháp trị đầy hơi hiệu quả ngay tại nhà dành cho bạn. 1. Trị chứng đầy hơi bụng bằng phương pháp yoga Đầy hơi, chướng bụng thường mang lại cảm giác khó chịu cho những người gặp phải tình trạng này. Nhiều người đang đặt ra câu hỏi làm thế nào khắc phục và giảm bớt tình trạng này? Có rất nhiều phương pháp để trị chứng đầy hơi, trong đó phương pháp yoga là một trong những phương pháp được nhiều người sử dụng nhất hiện nay. Yoga không chỉ giúp cơ thể dẻo dai, cải thiện được tình trạng sức khỏe mà yoga còn có thể giúp con người trị đầy hơi. Yoga có rất nhiều tư thế khác nhau, trong đó có một số tư thế có thể định vị phần cơ ở bụng, thực hiện theo cơ chế kích thích cơ thể giải phóng khí thừa trong cơ thể từ đường tiêu hóa, điều này sẽ giúp bạn có thể giải quyết được chứng đầu hơi. Một số tư thế yoga thường được sử dụng như tư thể em bé, tư thế em bé hạnh phúc, các động tác squat có thể giảm bớt lượng khí tích tụ trong cơ thể cũng như phần bụng một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tốt nhất và có những tư thế yoga đúng, hiệu quả trong trị chứng đầy hơi, hãy tham khảo và tư vấn thông qua bác sĩ và những huấn luyện viên yoga giàu kinh nghiệm. 2. Massage bụng hàng ngày để trị đầy hơi Massage bụng là phương pháp chữa trị chứng đầy hơi đơn giản, dễ dàng mà ai cũng có thể thực hiện nay tại nhà. Trong đó phương pháp massage bụng thường được sử dụng là xoa quanh vùng bụng, điều này có thể giúp cho hoạt động của nhu động động ruột được diễn ra dễ dàng, đặc biệt phương pháp này sẽ đạt hiệu quả cao hơn nếu như người chúng ta thực hiện massage theo hướng dọc ruột già. Mặc dù xoa bụng để trị đầy hơi nghe có vẻ đơn giản, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách xoa bụng đúng để đạt hiệu quả tốt nhất. Sau đây sẽ hướng dẫn bạn những bước thực hiện massage bụng hiệu quả. Xác định vùng xương hông phải và đặt bàn tay lên vị trí đó. Tiếp đó, dùng tay và thực hiện massage vùng xương hông theo chuyển động tròn và chuyển động dần lên phía bên phải của lồng ngực. Tiếp tục di chuyển, thực hiểu massage thẳng qua vị trí vùng bụng trên về hướng lồng ngực trái. Di chuyển từ vùng ngực trái dần xuống hông trái. Lặp lại động tác này nhiều lần và nên thực hiện hàng ngày. Lưu ý rằng nếu bạn thực hiện động tác massage vùng bụng gây nên đau đớn, hãy giảm bớt áp lực tác động lên vùng bụng và thực hiện massage nhẹ nhàng, nếu như vẫn gây nên đau đớn hãy ngừng massage ngay lập tức. 3. Hạn chế sử dụng những thức uống có gas Khi gặp phải triệu chứng đầy hơi, nhiều người có xu hướng sử dụng thức uống có gas để chữa trị chứng này. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của nhiều chuyên gia sức khỏe, trị đầy hơi bằng thức uống có gas là không đúng và thậm chí có thể gây hại hơn cho sức khỏe con người. Khi con người bị chứng đầy hơi, có nghĩa là trong lòng ruột chứa rất nhiều hơi chưa được giải phóng ra ngoài. Trong khi đó, những thức uống có gas sẽ làm tăng thêm lượng hơi đưa vào dạ dày ruột mà những hơi này không thoát ra ngoài được, điều này sẽ khiến tình trạng đầy hơi trở nên nặng nề hơn. Do đó, nếu bạn đang gặp phải tính trạng đầy hơi, tốt hơn hết bạn nên hạn chế sử dụng những thức uống có gas để hạn chế tình trạng trở nên nặng hơn và nhanh chóng có những biện pháp điều trị kịp thời. 4. Sửa đổi và thiết lập lại thói quen ăn uống thường ngày Thông thường, triệu chứng đầy hơi thường xuất hiện ngay sau khi kết thúc những bữa ăn chính. Để hạn chế tình trạng đầy hơi xuất hiện, thay vì dùng bữa chính, chúng ta có thể chia thành nhiều bữa nhỏ khác nhau trong ngày nhưng phải đảm bảo rằng giờ ăn cố định và tránh tình trạng quá đói hoặc ăn quá no nhằm giúp hệ tiêu hóa được duy trì hoạt động ổn định và điều trị đầy hơi. Ngoài ra, nếu bị mắc chứng đầy hơi, bạn nên nghiên cứu và kiểm soát lại khẩu phần ăn của mình, tránh ăn quá nhiều hoặc ăn quá ít không đủ chất dinh dưỡng. Bên cạnh đó, với những người thường xuyên bị đầy hơi, nên hạn chế và tránh sử dụng những thức ăn dầu mỡ, thức ăn chiên xào hay thức ăn nhanh, đây là cách trị đầy hơi nhanh chóng. Chứng đầy hơi cũng có thể đến từ các nguyên nhân khác liên quan đến ăn uống như nuốt thức ăn quá nhanh, điều này sẽ tăng khả năng đưa không khí vào đường tiêu hóa, tăng nguy cơ chướng bụng. Khi quá nhiều lượng khí tích tụ trong bụng sẽ gây nên nguy cơ chướng bụng. Tương tự với ăn nhanh, dùng ống hút khi uống cũng là nguyên nhân gây nên đầy bụng. Do đó, nên tránh sử dụng ống hút và tập thói quen ăn chậm để trị chứng đầy hơi. 5. Bổ sung chất xơ trong khẩu phần ăn thường ngày Chất xơ là một thành phần quan trọng, mang đến nhiều công dụng trong chữa trị táo bón và điều trị chứng đầy bụng. Thế nhưng hiện nay, việc thay đổi thói quen ăn uống hàng ngày do tác động của công việc, cuộc sống dẫn đến nhiều người không đáp ứng được chất xơ hàng ngày theo những khuyến nghị của bác sĩ, dẫn đến tình trạng đầy hơi ngày càng nghiêm trọng. Trung bình mỗi ngày, mỗi phụ nữ cần bổ sung khoảng 25 gram chất xơ vào cơ thể, trong đó nam giới là 38 gram. Do đó, mỗi người cần phải bổ sung đầy đủ lượng chất xơ cần thiết vào cơ thể, không chỉ giúp hệ tiêu hóa hoạt động ổn định, tốt hơn mà còn giúp ngăn chặn được tình trạng bị đầy hơi. Tuy nhiên, lượng chất xơ bổ sung vào cơ thể con người chỉ nên ở mức vừa đủ, nếu như lạm dụng công dụng của chất xơ đối với hệ tiêu hóa có thể dẫn đến phản tác dụng, điều này sẽ khiến chứng đầy bụng trở nên nghiêm trọng hơn. Bạn nên bổ sung chất xơ vào cơ thể bằng cách bắt đầu từ từ đến tăng dần lượng chất xơ vào cơ thể, điều này sẽ giúp cơ thể từ từ thích ứng tốt hơn mà nâng cao hiệu quả công dụng. 6. Tri đầy hơi bằng phương pháp tập thể dục, đi bộ Hoạt động thể chất cũng là một trong những phương pháp trị chứng đầy hơi hiệu quả. Tại sao lại như vậy? Hoạt động thể chất là hoạt động thể dục thể thao tác động trực tiếp lên các bộ phận trên cơ thể con người, giúp cho quá trình nhu động ruột hoạt động một cách đều đặn, thường xuyên và thuận lợi. Điều này sẽ mang đến ý nghĩa lớn trong việc giúp cơ thể giải phóng khí tích tụ và chất thải ra bên ngoài dễ dàng hơn. Trong đó, việc đi bộ thường xuyên là hoạt động thể chất có khả năng trong việc giải phóng áp lực hơi trong cơ thể nhanh chóng.
medlatec
1,389
Cẩm nang cần cho mọi phụ huynh: trẻ sốt cao mùa dịch phải làm gì Sốt cao là hiện tượng không thể chủ quan ở trẻ vì nếu không được chăm sóc và xử trí đúng cách, kịp thời sẽ gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm. Đặc biệt, trong mùa dịch như hiện nay thì hạ sốt cho trẻ tại nhà đúng cách càng trở thành mối bận tâm chung của hầu hết phụ huynh. Vậy trẻ sốt cao mùa dịch phải làm gì, bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ giải đáp băn khoăn ấy. 1. Nguyên nhân trẻ bị sốt là gì, khi nào được xem là sốt 1.1. Thế nào là sốt Trẻ được xem là sốt khi nhiệt độ cơ thể trẻ cao hơn so với mức bình thường. Nói cụ thể hơn thì trẻ em được xác định là sốt khi nhiệt độ cơ thể (đo ở hậu môn) vượt quá 38 độ C. Sốt không phải là bệnh mà là cách cơ thể chống lại nhiễm trùng. Tuy nhiên, sốt cao cần cảnh giác vì nó có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm cho trẻ. 1.2. Vì sao trẻ bị sốt Hầu hết các trường hợp trẻ bị sốt là do các nguyên nhân sau: - Viêm nhiễm đường hô hấp trên. - Cảm cúm. - Sốt phát ban. - Đường tiết niệu hoặc thận bị nhiễm trùng. - Một số bệnh thường gặp: ho gà, thủy đậu. Ngoài ra, một số trường hợp trẻ em tăng thân nhiệt sau khi chơi ngoài trời nắng quá lâu, mặc quần áo quá nhiều, tiêm chủng, mọc răng,... 1.3. Cách kiểm tra và nhận diện trẻ bị sốt Trẻ được gọi là sốt khi đo nhiệt độ tại tai hoặc hậu môn cho kết quả ≥ 38 độ C, đo nhiệt độ ở miệng hoặc nách cho kết quả ≥ 37.5 độ C. Để xác định chính xác kết quả này tốt nhất cha mẹ nên dùng nhiệt độ điện tử cho trẻ theo cách: - Trẻ sơ sinh cho đến 2 tuổi: chỉ đo nhiệt độ hậu môn hoặc nhiệt độ nách. - Trẻ trên 2 - dưới 5 tuổi: chỉ đo nhiệt độ hậu môn hoặc nhiệt độ nách. - Trên 5 tuổi: nên đo nhiệt độ ở miệng. Hiện nay để tiện lợi và không khiến trẻ khó chịu, nhiều cha mẹ chọn cách dùng dụng cụ đo hồng ngoại để kiểm tra nhiệt độ cho trẻ nhưng thực tế dụng cụ này cho kết quả không chính xác vì nó phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng dụng cụ cũng như kỹ thuật đo nên dễ sai số. 2. Khi trẻ sốt cao mùa dịch phải làm gì để nhanh chóng hạ sốt 2.1. Sốt như thế nào thì chưa nghiêm trọng Hầu hết các bậc cha mẹ đều muốn biết khi trẻ sốt cao mùa dịch phải làm gì nhưng lại không biết thế nào là sốt cao. Các chuyên gia y tế chia sẻ, trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi được xem là sốt cao khi nhiệt độ đo ở nách hoặc hậu môn là trên 39 độ C. Đối với trẻ trên 3 tuổi, sốt có thể không nghiêm trọng nếu quan sát vẫn thấy trẻ có các biểu hiện: - Thích chơi đùa nghịch. - Ăn không kém đi. - Trạng thái tâm lý bình thường. - Màu da trẻ vẫn bình thường. - Vẫn đi tiểu tiện bình thường. 2.2. Biện pháp giúp trẻ hạ sốt tại nhà 2.2.1. Dùng thuốc hạ sốt Không phải bất kỳ khi nào trẻ sốt đều nên dùng thuốc hạ sốt. Vậy trẻ sốt cao mùa dịch phải làm gì? Nếu trẻ sốt mà đo nhiệt độ nách thấp hơn 38 độ C thì cha mẹ không nên dùng hạ sốt cho trẻ mà nên dùng các biện pháp hỗ trợ như: nới lỏng áo quần, chườm ấm,... Tuy nhiên, đối tượng cần lưu ý là trẻ dưới 3 tháng tuổi nếu khi đo nhiệt độ ở hậu môn trên 38 độ C thì tốt nhất cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện ngay bởi đôi khi chỉ một cơn sốt nhẹ cũng có thể là dấu hiệu nhiễm trùng. Cha mẹ có thể hạ sốt nhanh cho trẻ bằng cách dùng thuốc hạ sốt Paracetamol khi nhiệt độ ở nách hoặc hậu môn trên 38.5 độ C, khoảng cách mỗi lần dùng là 4 - 6 giờ và trong 24 giờ tuyệt đối không dùng quá 5 lần. Liều lượng dùng thuốc này như sau: - Trẻ dưới 1 tuổi hoặc 5 - 8kg: hàm lượng thuốc là 80mg/lần. - Trẻ 1 - 3 tuổi hoặc 10 - 15kg: hàm lượng thuốc là 150mg/lần. - Trẻ 4 - 6 tuổi hoặc 16 -25kg: hàm lượng thuốc là 250mg/lần. Paracetamol có rất nhiều chế phẩm hoặc dạng bào chế khác nhau nên khi tìm hiểu trẻ sốt cao mùa dịch phải làm gì cha mẹ cần nhớ: nếu đã dùng một loại thuốc có chứa thành phần paracetamol thì không được dùng loại khác cũng có hoạt chất này nữa. Ngoài Paracetamol thì Ibuprofen cũng là một loại thuốc hạ sốt an toàn cho trẻ được sản xuất dưới nhiều dạng chế phẩm khác nhau. Liều dùng khuyến cáo là 10mg/kg/lần. Khoảng cách giữa mỗi lần uống là 6 giờ. Tuy nhiên, với loại thuốc này cha mẹ cần có sự tham khảo ý kiến bác sĩ mới nên sử dụng. Đặc biệt, khi nghi ngờ trẻ sốt xuất huyết thì tuyệt đối không được dùng Ibuprofen. Sau khi dùng thuốc hạ sốt khoảng 30 phút - 1 tiếng trẻ sẽ dần dần hạ sốt. Nếu vượt quá khoảng thời gian này mà trẻ không có dấu hiệu hạ sốt hoặc thậm chí còn sốt cao hơn thì cần đưa trẻ đến viện ngay. Cha mẹ cũng không cần chườm ấm cho trẻ sau khi dùng thuốc vì hầu hết trẻ đã dùng thuốc là sẽ hạ sốt vì làm vậy dễ khiến trẻ cảm thấy khó chịu hơn. Việc chườm ấm chỉ nên thực hiện khi đã dùng thuốc 30 phút mà trẻ vẫn còn sốt cao. 2.2.2. Bù nước Thường thì cha mẹ hay có thói quen cho trẻ dùng dung dịch oresol khi bị sốt. Tuy nhiên, khi trẻ không sốt kéo dài và liên tục thì việc này cũng không cần thiết vì nhiều trẻ không hề thích uống dung dịch này. Cha mẹ có thể bù nước cho trẻ bằng cách dùng nước lọc, nước ép trái cây,... 2.2.3. Một số biện pháp hỗ trợ khác Xử lý trẻ sốt cao mùa dịch phải làm gì nữa cha mẹ cũng có thể thực hiện thêm một số biện pháp hỗ trợ như: - Nới lỏng quần áo, để cho vùng da bụng, da chân, da tay trẻ được hở ra. Việc làm này sẽ giúp cơ thể nhanh hạ nhiệt hơn. - Dùng nước ấm lau người cho trẻ ở phần nách, cổ, bẹn, trán. Lau 1 phút/lần hay thấy da khô là lại lau cho đến khi thấy da mát trở lại. Trong quá trình lau cha mẹ cần nhớ không được làm ướt tóc và quần áo của trẻ. - Tăng chất đạm và vitamin trong khẩu phần dinh dưỡng của trẻ. - Cho trẻ ngủ đủ giấc và giữ gìn vệ sinh cơ thể cho trẻ sạch sẽ. 2.2.4. - Li bì, uể oải kéo dài. - Da nổi đốt tím như vết bầm hoặc phát ban đỏ. - Tím tái lưỡi, môi, móng tay. - Có hiện tượng phồng, xẹp thóp bất thường. - Trẻ kêu đau đầu dữ dội. - Bước đi không vững. - Có dấu hiệu khó thở. - Chảy nước dãi nhiều, đầu cúi về trước. - Bị đau bụng. - Bị co giật.
medlatec
1,265
Ruột thừa và những thông tin tổng quan nhất Ruột thừa là bộ phận quen thuộc của đường ruột, tuy nhiên nhiều bạn chưa thực sự hiểu về công dụng của cơ quan này. Trên thực tế, bệnh nhân có thể gặp phải một số vấn đề liên quan tới ruột thừa và cần tiến hành cắt bỏ trong trường hợp cần thiết. Bài viết này sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về bộ phận này. 1. Ruột thừa là gì? Một trong những phần không thể thiếu của ống tiêu hóa đó là ruột thừa, chúng nằm ở đáy của manh tràng và gần khu vực nối giữa đại tràng và ruột non. Các bác sĩ cho biết phần ruột này chủ yếu nằm ở phía bên phải của bụng dưới. Một vài trường hợp không có ruột thừa, đây là tình trạng hiếm xảy ra. Về hình dáng, bộ phận này trông giống như chiếc ống nhỏ, kích thước dao động từ 3 - 13cm và đường kính 6mm. Trong quá trình vận chuyển các chất tới manh tràng, nếu xảy ra vấn đề gì, chúng ta sẽ phải đối mặt với nguy cơ viêm nhiễm, tổn thương ruột thừa. Lúc này, bệnh nhân có thể trải qua cơn đau bụng, sốt, rối loạn tiêu hóa khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt hàng ngày. Trong tình huống này, người bệnh cần đi điều trị kịp thời để giải quyết dứt điểm tình trạng viêm nhiễm. 2. Chức năng của ruột thừa Chắc hẳn khá nhiều bạn quan tâm tới chức năng của ruột thừa đối với hệ tiêu hóa nói riêng và toàn cơ thể nói chung. Một số bạn cho rằng phần ruột này không hề có chức năng, nhiệm vụ gì, vì vậy chúng mới được gọi là “thừa”. Trên thực tế, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thể đưa ra kết luận chính xác về vai trò, nhiệm vụ của phần ruột kể trên. Song, có thể khẳng định rằng ruột thừa có nhiều lợi ích đối với hệ miễn dịch của chúng ta. Cụ thể, đây là nơi các vi khuẩn, lợi khuẩn phát triển mạnh mẽ, tạo sự cân bằng cho hệ vi sinh đường ruột, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh liên quan tới đại tràng do vi khuẩn gây ra. Bên cạnh đó, trong phần ruột này, có rất nhiều mô liên quan tới bạch huyết được phát hiện. Sự xuất hiện của các loại mô này giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng, hỗ trợ phục hồi chức năng của hệ tiêu hóa sau khi bệnh nhân mới mắc bệnh nhiễm trùng đường ruột. 3. Một số bệnh lý liên quan tới ruột thừa bạn cần biết Như đã phân tích ở trên, khi quá trình vận chuyển chất nhầy tới manh tràng gặp trục trặc, ruột thừa phải đối mặt với nguy cơ bị tổn thương. Những vấn đề sức khỏe thường gặp là: viêm hoặc u ruột thừa,… Tốt nhất, bệnh nhân nên theo dõi và điều trị sớm để tránh những ảnh hưởng xấu tới hoạt động của hệ tiêu hóa và toàn cơ thể. 3.1. Viêm ruột thừa Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm. Sự tắc nghẽn trong lòng ống ruột thừa dẫn đến nhiễm trùng rất có thể là nguyên nhân gây ra viêm ruột thừa. Vi khuẩn nhân lên nhanh chóng, làm cho ruột thừa bị viêm, sưng và chứa đầy mủ. Khi mắc bệnh, người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng, ví dụ như tình trạng đau bụng âm ỉ ở phần bụng dưới phía bên phải - vị trí xuất hiện ruột thừa. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như: sốt nhẹ, buồn nôn và nôn mửa thường xuyên… Bệnh viêm ruột thừa có thể để lại những biến chứng như: vỡ ruột thừa, áp xe ruột thừa,... Để có thể đưa ra kết luận chính xác, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh cần phải siêu âm ổ bụng hoặc chụp cắt lớp vi tính ổ bụng (CT). Ngày nay, kỹ thuật chụp CT thường được ưu tiên sử dụng trong theo dõi, chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa. Tốt nhất, tình trạng viêm ruột thừa nên được xử lý sớm, nếu chậm trễ, bệnh nhân sẽ gặp phải những biến chứng nghiêm trọng, tính mạng có nguy cơ bị đe dọa. Các biến chứng mà chúng ta không thể chủ quan là: viêm phúc mạc, áp xe ruột thừa,… 3.2. U ruột thừa U ruột thừa được chia thành hai loại, đó là u lành tính và ác tính. Trong đó, khối u lành tình thường không gây ra triệu chứng nghiêm trọng nào. Bệnh nhân chỉ cần đi cắt bỏ khối u lành tính là có thể yên tâm sinh hoạt bình thường. Nếu không may mắn, khối u ác tính có thể hình thành, phát triển ở ruột thừa và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân, đặc biệt là hoạt động của hệ tiêu hóa. Bác sĩ cần tới sự hỗ trợ của kỹ thuật hiện đại để phát hiện, theo dõi đặc điểm khối u ác tính, có kế hoạch điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. 4. Khi nào nên tiến hành cắt bỏ ruột thừa Cắt bỏ ruột thừa được bác sĩ chỉ định trong trường hợp bệnh nhân có khối u hoặc bị viêm ruột thừa. Hiện nay, 2 kỹ thuật đã và đang được áp dụng là: mổ nội soi hoặc mổ hở. Có thể nói, mổ nội soi là phương pháp đảm bảo an toàn và đem lại hiệu quả điều trị cao hơn nhiều. Đối với bệnh nhân viêm ruột thừa, bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp cắt bỏ hoàn toàn ruột thừa bị viêm nhiễm để ngăn ngừa biến chứng xấu có thể xuất hiện. Với bệnh nhân có khối u, bác sĩ có thể cân nhắc và tiến hành phẫu thuật phù hợp, bên cạnh phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, người bệnh sẽ được cắt bỏ phần một đại tràng, bóc tách khối di căn,…
medlatec
1,020
Hướng dẫn cách hâm sữa mẹ đạt chuẩn, giữ trọn vẹn dinh dưỡng Sữa mẹ là một trong những nguồn dinh dưỡng quan trọng cho sự phát triển của em bé trong những năm tháng đầu đời. Chính vì vậy, các vấn đề về cách bảo quản, lưu trữ và hâm sữa mẹ luôn rất được các mẹ bỉm quan tâm. 1. Bảo quản sữa mẹ sau khi hút Hiện nay, vì đặc tính công việc nên có rất nhiều bà mẹ thường xuyên phải đi làm xa và không thể cho con bú trực tiếp từng bữa. Vì vậy, rất nhiều bà mẹ hiện đại ngày nay lựa chọn cách hút sữa vào bảo quản ở trong tủ lạnh để cho con ăn dần. Bên cạnh đó, phương pháp hút sữa cũng được áp dụng cho những trường hợp sữa mẹ về quá nhiều không thể cho con ăn hết. Bằng cách này, các mẹ có thể bảo quản được nguồn sữa đầy dinh dưỡng mà lại không bị cương hoặc tắc sữa. Sữa sau khi được hút ra có thể được bảo quản ở trong ngăn mát hoặc ngăn đông của tủ lạnh. Đối với ngăn mát, sữa mẹ có thể bảo quản được trong 72 giờ đồng hồ, đối với ngăn đá là 1 tháng và ngăn đông là 3 tháng. Việc bảo quản sữa ở trong tủ lạnh có thể làm giảm đi lượng kháng thể có trong sữa thế nhưng chúng vẫn đảm bảo được những giá trị to lớn về dinh dưỡng. Khi cho bé ăn, sữa được rã đông tự nhiên và áp dụng cách hâm sữa mẹ thì lượng sữa thừa sẽ phải bỏ đi mà không thể tái sử dụng. Sữa mẹ sau khi hút nên được bảo quản ở trong bình chuyên đựng sữa hoặc các túi đựng sữa chuyên dụng đã được khử trùng và cất ở trong tủ đông. Các mẹ nên ghi ngày tháng, thời gian cụ thể sữa được hút để dùng dần cho đỡ lãng phí. 2. Cách hâm sữa mẹ đúng và giữ được dinh dưỡng của sữa Không phải cứ để sữa ấm lại là có thể cho con ăn. Nếu không biết cách hâm sữa mẹ thì vô tình các mẹ sẽ làm mất đi những chất dinh dưỡng có lợi ở trong sữa. Chính vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo rằng, mẹ không nên đun sôi sữa mẹ ở trên bếp để tránh làm mất chất của sữa. Các mẹ nên lựa chọn hâm ấm sữa ở trong bình chứa. Các mẹ đặt bình sữa ở trong một ca nước ấm và duy trì nhiệt độ trong bình sữa mẹ không vượt quá 40 độ C. Trong trường hợp, sữa mẹ được đông đá thì các mẹ có thể rã đông bằng cách chuyển sữa từ ngăn đông đá xuống ngăn mát để rã đông từ từ. Sau khi sữa tan dần thì các mẹ lắc đều bình chứa sữa và cho vào máy hâm sữa hoặc cho vào 1 cốc nước ấm ở nhiệt độ 40 - 50 độ C. Mẹ có thể thử độ ấm của sữa bằng cách cho một vài giọt sữa lên mu bàn tay. Lưu ý: Mẹ chỉ nên làm ấm đủ lượng sữa mà bé cần ăn trong cữ đó, tránh hâm quá nhiều làm lãng phí. Sữa sau khi hâm nóng chỉ cho ăn 1 lần, nếu bé ăn không hết thì bỏ đi, không nên cho bé ăn lại. Nếu mẹ nghi ngờ sữa bảo quản đã bị chua thì cần phải kiểm tra ngay lập tức để tránh cho trẻ ăn, khiến trẻ bị đau bụng. Trong quá trình làm lạnh sữa, các chất béo có ở trong sữa sẽ hình thành nên một lớp màng mỏng ở bên trên bề mặt. Vì vậy, khi làm ấm sữa mẹ cần phải lắc thật đều để tái phân bổ lại các chất dinh dưỡng có ở trong sữa trước khi cho con ăn. 3. Lưu ý nhiệt độ khi hâm sữa mẹ Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng trong cách hâm sữa mẹ. Theo nghiên cứu từ các chuyên gia, mức nhiệt độ chính xác nhất để hâm sữa mẹ là 37 độ C. Một trong những lý do được đưa ra vì sao các bé thích bú mẹ trực tiếp chính là vì nhiệt độ sữa ấm như cơ thể của mẹ. Vậy nên, 37 độ C chính là con số chuẩn nhất mà mẹ cần lưu ý. Có khá nhiều mẹ bỉm muốn rã đông sữa nhanh để cho con ăn nên đã sử dụng lò vi sóng hoặc ngâm sữa ở trong nước quá nóng. Những phương pháp này vô tình khiến cho các chất trong sữa bị phân hủy, không tốt cho đường tiêu hóa của bé. Lò vi sóng mặc dù giúp rã đông sữa nhanh, thế nhưng chúng lại tạo ra các điểm nóng và lạnh không đều. Như vậy, khi bé bú sữa có thể dễ bị bỏng hơn. Ngoài ra, sóng điện tử còn có khả năng phá hủy được các vitamin thiết yếu có ở trong sữa làm giảm đi các dưỡng chất có ở bên trong sữa mẹ. Với phương pháp ngâm nước nóng, mặc dù có thể bảo toàn được hầu hết hàm lượng dinh dưỡng. Thế nhưng, các mẹ lại khó để căn chỉnh được nhiệt độ chính xác. Đồng thời, việc lắc sữa mạnh tay để sữa nhanh ấm cũng sẽ làm phá vỡ cấu trúc của các dưỡng chất. 4. Những điều quan trọng mẹ cần biết Có nhiều quan điểm truyền thống cho rằng khi sữa mẹ được hâm lại có thể làm mất đi những dưỡng chất có ở bên trong. Cách tốt nhất để giữ nguyên vẹn dinh dưỡng cho bé là cho con ăn sữa được rã đông ở nhiệt độ thường. Thực tế đã chứng minh được rằng, không phải cách hâm nào cũng khiến cho các dưỡng chất ở trong sữa bị mất đi. Thay vào đó, nếu thực hiện đúng cách thì sữa mẹ vừa an toàn khi cho con ăn lại vừa giữ được tối đa nguồn dinh dưỡng. Các vitamin và kháng thể có ở trong sữa mẹ dễ hao hụt nhất khi tiếp xúc ở một mức nhiệt độ quá cao. Hoặc chúng cũng mất đi khi có tác động lực quá lớn (ví dụ lắc bình sữa quá mạnh tay). Khi hâm sữa cho con các mẹ cần phải lưu ý đến điều này. Hiện nay, có rất nhiều cách hâm sữa mẹ được áp dụng vô cùng phổ biến. Trong đó, nổi bật phải kể đến một số phương pháp như ngâm nước sôi hay sử dụng các dòng máy hâm sữa chuyên dụng. Điều quan trọng nhất trong quá trình hâm sữa mẹ là cần phải kiểm soát được nhiệt độ lẫn thời gian hâm sữa để không ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sữa mẹ. Cách tốt nhất là các mẹ nên sử dụng máy hâm sữa để có thể bảo toàn tốt nhất các chất dinh dưỡng có ở trong sữa. Đồng thời, khả năng lưu giữ các vitamin và kháng thể của máy hâm sữa cũng cao hơn rất nhiều so với lò vi sóng. Các mẹ cũng có thể kiểm soát được mức nhiệt độ an toàn ở trong một thời gian cụ thể. Nhờ đó, chất lượng của sữa không bị giảm đi lại vừa nhanh chóng và tiện lợi hơn cho mẹ. Nhìn chung, cách hâm sữa mẹ như thế nào cho đúng là một yếu tố hết sức quan trọng. Hâm sữa đúng cách sẽ giúp mẹ tận dụng được lượng sữa thừa quý giá lại vừa giúp con có được một bữa ăn trọn vẹn dinh dưỡng. Chính vì vậy, các mẹ bỉm sữa nên tìm hiểu trước về cách hâm sữa để đảm bảo con có một bữa ăn hoàn hảo nhất, đảm bảo sự phát triển của các con.
medlatec
1,327
Công dụng thuốc Nozaxen Thuốc Nozaxen thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá có thành phần chính esomeprazol thường được dùng để điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, diệt trừ H. pylori, hội chứng Zollinger- Ellison. Vậy thuốc Nozaxen công dụng như thế nào? 1. Thuốc Nozaxen có tác dụng gì? Thuốc Nozaxen có tác dụng gì? Thuốc Nozaxen có thành phần chính esomeprazole có tác dụng giảm bài tiết acid dạ dày bằng cơ chế tác động chuyên biệt giúp ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Esomeprazole sodium là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành dạ dày (tiểu quản nội bào tế bào thành), tại đây thuốc ức chế men H+-K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn tiết dịch do kích thích.Sau 5 ngày dùng liều uống esomeprazole 20 mg và 40 mg, độ p. H trong dạ dày > 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình 13-17 giờ trong 24 giờ ở bệnh nhân trào trược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tuy nhiên sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên hơn. Những thay đổi gia tăng nang tuyến dạ dày này là kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên tiết acid dịch vị nhưng có tính chất lành tính và có thể hồi phục được.Thuốc Nozaxen thường được chỉ định trong các trường hợp:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)Viêm xước thực quản do trào ngượcĐiều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phátĐiều trị kết hợp với kháng sinh để diệt trừ Helicobacter Pylori và chữa lành loét dạ dày tá tràng có nhiễm H.pylori. Phòng ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân có nhiễm H.pylori. Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục, chữa lành loét dạ dày do dùng NSAIDĐiều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạchĐiều trị hội chứng Zollinger Ellison. Thuốc Nozaxen chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức. 2. Liều sử dụng của thuốc Nozaxen Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Nozaxen sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Loét dạ dày tá tràng: 20 mg/ngày dùng trong 2-4 tuần. Loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược: 20 mg/ngày x 4-8 tuần. Có thể tăng lên 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác. Hội chứng Zollinger- Ellison 60 mg/ngày. Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng: 20-40 mg/ngày. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy gan nặng dùng liều tối đa 20 mg/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Nozaxen Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Nozaxen có thể gặp các tác dụng phụ như sau:Nhức đầuĐau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, táo bón. Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng. Phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan. Dị cảm, buồn ngủ, chóng mặt, lú lẫn. Nữ hoá tuyến vú. Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá. Giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạtĐau khớp, yếu cơ, đau cơNổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc. Phù mạch, co thắt phế quản, sốt, tăng tiết mồ hôi 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Nozaxen
vinmec
649
Mở thông dạ dày: Những điều cần biết Từ thực trạng nguy cơ nhiễm trùng, khó chịu cho bệnh nhân phải lưu sonde dạ dày đường mũi lâu ngày, phương pháp mở thông dạ dày qua nội soi đã được ra đời và được áp dụng thành công trên rất nhiều bệnh nhân. Thời gian thực hiện thủ thuật nhanh (từ 10 đến 15 phút), an toàn, ít biến chứng, có thể thực hiện ngay tại phòng nội soi hoặc giường bệnh. 1. Mở thông dạ dày qua nội soi là gì? Mở thông dạ dày qua nội soi (percutaneous endoscopic gastrostomy - PEG) hay còn gọi là mở thông dạ dày qua da bằng phương pháp nội soi. Đây là một thủ thuật nội soi can thiệp để nuôi ăn và cung cấp dinh dưỡng lâu dài ở những bệnh nhân mất khả năng nuốt, đây là một kỹ thuật mới ra đời nhằm giảm chi phí phẫu thuật và thời gian nằm viện cho người bệnh. Mở thông dạ dày qua nội soi sẽ đưa ống thông dạ dày qua thành bụng vào dạ dày bệnh nhân mà không cần thực hiện phẫu thuật. Mở thông dạ dày qua nội soi 2. Chỉ định mở thông dạ dày trong trường hợp nào? Thông thường, PEG được chỉ định trong các tình huống bệnh lý bệnh nhân không ăn được bằng đường miệng, cần nuôi ăn qua sonde trên 4 tuần, bao gồm:Phương pháp này thông thường là để nuôi ăn trực tiếp vào dạ dày nhằm nâng cao thể trạng vì bệnh nhân không thể ăn qua đường miệng do bị u vùng miệng, họng, cổ, ngực và thực quản gây chèn ép làm bệnh nhân không nuốt được.Nuôi dưỡng trong các trường hợp dinh dưỡng kém do: tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, chấn thương đầu mặt cổ, người bệnh cao tuổi có rối loạn tâm thần, bệnh nhân có tình trạng chán ăn suy dinh dưỡng nặng...Nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa lâu dài do: ung thư thực quản, miệng, hầu, họng gây chèn ép làm bệnh nhân không nuốt được nhưng ống soi vẫn qua được xuống dạ dày. Các tắc nghẽn cơ học khác của đường tiêu hóa trên.Nuôi dưỡng tạm thời: hẹp thực quản do bỏng, viêm do xạ và sau phẫu thuật lớn ở bụng cần được nuôi dưỡng bổ sung.Bệnh nhân Crohn thể nặng, bỏng rộng, xạ trị hoặc hóa trị. Dò thực quản, viêm phổi, do đặt sonde mũi dạ dày lâu ngày gây loét.Ngoài ra, PEG được chỉ định nhằm mục đích giải áp trong các trường hợp: Hội chứng giả tắc ruột; Liệt dạ dày do đái tháo đường, bệnh thần kinh cơ... 3. Ưu điểm của kỹ thuật mở thông dạ dày Kỹ thuật đơn giản, an toàn, ít biến chứng.Có thể thực hiện ngay tại giường bệnh hoặc tại phòng nội soi. Sử dụng bộ dụng cụ tương đối đơn giản, rẻ tiền, giảm được nhiều chi phí.Giảm thời gian nằm viện so với phẫu thuật. Giảm thiểu tối đa can thiệp xâm lấn ngoại khoa.Hạn chế tối đa những biến chứng, giảm tình trạng quá tải cho các bệnh viện tuyến trung ương. 4. Quy trình thực hiện mở thông dạ dày qua da bằng phương pháp nội soi Quy trình thực hiện kỹ thuật mở thông dạ dày qua nội soi như sau: bệnh nhân sẽ được nội soi dạ dày để kiểm tra kỹ toàn bộ tình trạng của dạ dày. Sau đó bác sĩ sẽ dùng bộ kim chỉ chuyên biệt để đính thành dạ dày sát vào thành bụng dưới hướng dẫn của nội soi. Tiếp đến, bác sĩ sẽ chích 1 đường nhỏ khoảng 10mm để đưa ống nong vào trong dạ dày. Ống thông sẽ được luồn vào dạ dày thông qua ống nong này một cách chính xác và cố định lại trước khi rút bỏ ống nong. Toàn bộ quy trình được kiểm soát trực tiếp dưới nội soi và diễn ra trong khoảng 10 đến 15 phút. Bệnh nhân sẽ được theo dõi và có thể sử dụng ống thông ngay sau đó. Thực hiện kỹ thuật mở thông dạ dày qua nội soi 5. Chống chỉ định của thủ thuật mở thông dạ dày qua nội soi Có tổn thương ở hầu họng thực quản mà ống nội soi không xuống dạ dày được.Rối loạn đông máu nặng hay đang điều trị kháng đông.Gan lách quá to, tăng áp cửa, báng bụng hay thẩm phân phúc mạc.Tiền căn phẫu thuật dạ dày, bệnh lý dạ dày (loét hay ung thư).Rò ở đoạn cao của ruột non, tắc ruột non.
vinmec
774
Bệnh trĩ trẻ em có thường gặp không? Điều trị thế nào? Độ tuổi mắc trĩ thông thường là từ 30-60 tuổi. Bệnh trĩ ở trẻ em thường rất hiếm gặp, tuy nhiên không phải là không có trường hợp nào. Bài viết này sẽ gửi đến quý độc giả những thông tin xoay quanh bệnh trĩ trẻ em cũng như cách điều trị cho trẻ. 1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ em bị trĩ Bệnh trĩ thường xuất hiện ở những người lớn tuổi, những người thiếu chất xơ dẫn đến táo bón. Ngoài ra, đối tượng còn có thể là  những người làm văn phòng, người phải mang vác vật nặng trong thời gian dài… Tuy vậy, một điều không ngờ là bệnh trĩ có thể xuất hiện ở trẻ em, dù không thường gặp. Nguyên nhân hình thành bệnh trĩ ở trẻ em là những lý do sau: 1.1. Tình trạng trẻ bị táo bón quá lâu Tình trạng này thường hay xảy ra những trẻ không nạp đủ chất xơ vào cơ thể. Điều này khá phổ biến do trẻ không thích ăn rau củ hay các thực phẩm chứa chất xơ nhưng cha mẹ không thực sự có biện pháp.Trong thời gian dài, trẻ sẽ bị chứng táo bón. Lúc này nếu cha mẹ không chú ý, chứng táo bón sẽ tiếp tục diễn ra trong thời gian dài. Táo bón là nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng trẻ em bị bệnh trĩ. 1.2. Thói quen ngồi bô lâu ngày Thông thường, trẻ em được cho đi đại tiện vào bô thay vì bồn cầu.Tuy nhiên, do tính chất và cấu tạo của bô khác với bồn cầu, áp lực lên hậu môn cũng khác biệt hơn. Việc trẻ ngồi bô quá lâu rất có thể đem đến tình trạng gia tăng áp lực lên các đám rối tĩnh mạch ở hậu môn của trẻ. Bên cạnh đó, việc ngồi bô sẽ làm giảm lưu hồi tĩnh mạch. Từ đó dẫn đến hình thành bệnh trĩ ở trẻ em. Trẻ ngồi bô lâu ngày có thể dẫn đến bệnh trĩ 1.3. Do cơ địa của trẻ nhỏ Trong một vài trường hợp, thể trạng của trẻ nhỏ còn chưa thật sự hoàn thiện. Một số trẻ chưa hoàn thiện các bộ phận của cơ thể, cơ hậu môn còn yếu và liên kết giữa các bộ phận vẫn còn lỏng lẻo. Nguyên nhân này có thể dẫn đến tình trạng dây chằng ở hậu môn và trực tràng không chắc chắn được như đối với người lớn. Cấu trúc của xương cùng và trực tràng ở trẻ em thường nằm trên một đường thẳng. Điều đó dẫn đến việc trực tràng thường xuyên bị đầy lên, gây ra bệnh trĩ trẻ em. 1.4. Một số nguyên nhân khác Một vài yếu tố cũng có khả năng là nguyên nhân gây ra bệnh trĩ ở trẻ em: – Tình trạng ngồi nhiều trên bề mặt cứng – Uống quá ít nước, phân bị cứng – Một vài trẻ hay la hét, khóc dữ dội, khiến cho ổ bụng bị gia tăng áp lực. Máu bị dồn về vùng xương chậu, ứ đọng ở trực tràng, dẫn đến giãn tĩnh mạch gây ra trĩ. – Một số trường hợp hiếm hoi bị trĩ do di truyền. Tuy nhiên điều này khá hiếm thấy. Nếu có thì sẽ xuất hiện ở ngay thời gian đầu sau khi ra đời – Bệnh lý khác như viêm ruột. 2. Làm thế nào để nhận biết và điều trị bệnh trĩ ở trẻ em 2.1. Dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ trẻ em Cha mẹ cần để ý những dấu hiệu bất thường sau để nhận biết hoặc ngăn ngừa bệnh sớm – Trẻ bị táo bón liên tục từ 5-7 ngày rất dễ bị trĩ, vậy nên cha mẹ hãy để ý từ giai đoạn này. Phân rắn, vón lại thành những cục nhỏ, phải rặn rất mạnh mới ra. Tình trạng này quá lâu sẽ hình thành bệnh trĩ – Trẻ kêu đau rát ở hậu môn, đại tiện ra máu. Lúc này, có khả năng búi trĩ đã hình thành và chảy máu do cọ xát khi trẻ rặn. – Những dấu hiệu lạ ở vùng hậu môn của trẻ như ngứa nóng, tấy đỏ và sưng lên sau khi đại tiện. Ngoài ra dịch hậu môn rỉ ra, có các vết chấm đỏ quanh hậu môn lớn dần, búi trĩ sa ra ngoài,… 2.2. Phòng bệnh trĩ trẻ em thế nào cho hiệu quả Do nguyên nhân gây trĩ là táo bón nên khi muốn tìm cách chữa bệnh trĩ ở trẻ em, điều đầu tiên cần làm kiểm tra lại và thay đổi chế độ ăn, bổ sung nhiều chất xơ cho trẻ. Đối với trẻ sơ sinh, khả năng bị trĩ rất thấp nếu trẻ bú mẹ. Trong trường hợp trẻ vẫn bị trĩ thì có thể là do di truyền hoặc cấu tạo hậu môn, trực tràng của trẻ có vấn đề bẩm sinh. Đa phần nguyên nhân thường là thiếu chất xơ và không đủ nước. Vậy nên, cha mẹ cần làm những điều này ngay khi phát hiện con bị trĩ: –  Cho trẻ ăn nhiều thực phẩm như rau củ quả để tăng cường chất xơ. Trong trường hợp trẻ còn quá nhỏ, chưa có răng, mẹ hãy xay nhuyễn rau củ cùng bột cháo thay vì sử dụng nguyên phần nước ép để trẻ hấp thụ tối đa chất xơ trong rau củ. Bổ sung chất xơ cho trẻ – Hãy đảm bảo rằng con bạn uống đủ nước mỗi ngày. Theo dõi lượng nước con uống và bổ sung khi lượng nước chưa đủ – Tạo thói quen đi đại tiện lành mạnh cho trẻ ngay từ nhỏ. Trẻ nên đi đại tiện theo một khung giờ nhất định giúp hình thành thói quen cho trẻ. Không nên cho trẻ ngồi đại tiện quá lâu trong bô. – Trẻ cần được khám ngay khi có dấu hiệu bất thường ở hậu môn. 2.3. Điều trị bệnh trĩ trẻ em như thế nào Đa số các phương thức chữa bệnh trĩ trẻ em là dùng thuốc. Tuy nhiên, dùng thuốc như thế nào bắt buộc phải do các bác sĩ chỉ định và kê toa. Bác sĩ sẽ kê liều lượng và thời gian sử dụng riêng dựa vào chẩn đoán tình trạng bệnh. Các loại thuốc thường chỉ định là: – Kem bôi ngoài da không chứa Corticosteroid – Kem bôi tê, kem giảm đau nếu trẻ quá đau, kêu khóc Nếu được sử dụng thuốc đúng chỉ định, bệnh trĩ ở trẻ em có khả năng sẽ thuyên giảm. Tuy vậy, trường hợp bệnh quá nặng không thể thuyên giảm bằng thuốc, trẻ cần được tái khám để được điều trị theo phác đồ hiệu quả hơn. Điều trị bệnh trĩ ở trẻ nhỏ bằng thuốc 2.4. Lưu ý Vùng hậu môn của bé cần được giữ vệ sinh thật cẩn thận.Có thể dùng nước ấm để lau rửa hậu môn trước khi ngủ và đặc biệt là sau khi trẻ đi đại tiện. Hậu môn luôn được giữ sạch sẽ, hạn chế viêm nhiễm. Có thể tham khảo bài thuốc xông hơi ngoài hậu môn cho bé. Tuy thế cần đặc biệt lưu ý, các bài thuốc này không có tác dụng thay thế thuốc mà bác sĩ chỉ định. Chúng chỉ có thể hỗ trợ quá trình điều trị trĩ mà thôi. Ngoài ra, có thể dùng các biện pháp như xoa bụng, mát xa để trẻ đi vệ sinh dễ hơn mỗi khi táo bón. Hạn chế cho trẻ rặn mạnh để tránh nguy cơ bệnh trĩ. Cơ thể trẻ chưa hoàn thiện, vậy nên bệnh trĩ trẻ em cần được phát hiện và điều trị đặc hiệu, hạn chế biến chứng và đau đớn kéo dài cho trẻ nhỏ.
thucuc
1,338
Các phương pháp trị viêm mũi dị ứng tại nhà nên tham khảo ngay! Viêm mũi dị ứng là một trong những tình trạng bệnh lý phổ biến mà bất kỳ ai ở độ tuổi nào cũng có nguy cơ mắc phải. Nguyên nhân gây ra viêm mũi dị ứng khá đa dạng, chủ yếu đến từ các dị nguyên tồn tại xung quanh chúng ta như bụi bẩn, lông động vật, hóa chất, phấn hoa,... Bài viết sau đây sẽ gợi ý cho bạn một số cách trị viêm mũi dị ứng tại nhà khá hiệu quả và bạn có thể tham khảo để áp dụng ngay! 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng thường xảy ra khi phần niêm mạc mũi bị kích thích và sưng tấy. Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng thường là do người bệnh hít phải khói bụi, khói thuốc lá, lông động vật, phấn hoa,... Tuy không quá nghiêm trọng nhưng viêm mũi dị ứng rất khó để điều trị được dứt điểm. Đặc biệt là khi nếu không kiểm soát tốt các triệu chứng của bệnh thì nguy cơ viêm mũi dị ứng tái phát và phát triển thành thể mạn tính là rất cao. Khi đó người bệnh không chỉ cảm thấy khó chịu do các biểu hiện của bệnh mà còn có thể phải đối mặt với nguy cơ bị suy hô hấp rất khó điều trị. 2. Điểm danh những cách trị viêm mũi dị ứng tại nhà 2.1. Dùng nước muối sinh lý Nghẹt mũi, ngứa mũi là triệu chứng điển hình và thường gặp nhất khi bị viêm mũi dị ứng. Do đó để hạn chế cảm giác khó chịu, người bệnh nên sử dụng dung dịch nước muối sinh lý Na Cl 0,9% được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên thị trường. Nước muối sinh lý sẽ làm sạch khoang mũi, loại bỏ các chất dịch nhầy (nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng viêm nhiễm ở mũi). Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, bệnh nhân nên tham khảo và áp dụng các bước vệ sinh mũi đúng cách. Bởi vì nếu rửa sai cách có thể khiến dịch nhầy ở mũi chảy ngược vào trong dẫn đến viêm họng.2.2. Trị viêm mũi dị ứng tại nhà bằng tinh bột nghệCủ nghệ tươi và tinh bột nghệ có chứa thành phần curcumin với tác dụng tăng cường hệ miễn dịch và chống viêm rất hiệu quả. Sử dụng tinh bột nghệ có thể giúp đẩy lùi những dấu hiệu của bệnh viêm mũi dị ứng, ví dụ như làm giảm cảm giác khô miệng, hắt hơi, ho, nghẹt mũi và chảy nước mũi. Khi chế biến món ăn, bạn có thể cho thêm một chút tinh bột nghệ vào, điều này sẽ giúp tăng hương vị thơm ngon và có tác dụng cải thiện tình trạng viêm mũi dị ứng. 2.3. Bổ sung thêm vitamin C Bên cạnh tác dụng tăng sức đề kháng cho cơ thể, vitamin C còn giúp chống oxy hóa và tăng khả năng kháng viêm. Vì vậy đây được coi là thành phần quan trọng nên có mặt trong số những cách trị viêm mũi dị ứng tại nhà. Bạn nên tham khảo và thêm những thực phẩm giàu vitamin C dưới đây trong thực đơn ăn uống hàng ngày: Các loại rau xanh, củ quả tươi giàu vitamin C như cà chua, súp lơ xanh, kiwi, ớt chuông,... Các loại hoa quả mọng nước thuộc họ berry (quả việt quất, mâm xôi, dâu tây,... ) hoặc trái cây có múi (cam, chanh, bưởi, quýt,... ). Những loại trái cây có múi như chanh, cam, quýt, bưởi,...2.4. Sử dụng men vi sinh Men vi sinh không những là sản phẩm có lợi cho hệ tiêu hóa mà những lợi khuẩn trong men vi sinh còn có tác dụng chống lại những vi khuẩn cũng như các tác nhân gây bệnh, bao gồm cả tình trạng viêm mũi dị ứng. Đó là nhờ vào hàm lượng lớn các lợi khuẩn giúp củng cố và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Điều này đã được chứng minh trong các báo cáo nghiên cứu y khoa, về tác dụng của các chủng lợi khuẩn chứa trong men vi sinh. Trong đó nổi bật nhất là lợi khuẩn Lactobacillus acidophilus. Vì vậy nếu bạn đang có các triệu chứng của viêm mũi dị ứng thì nên bổ sung ngay men vi sinh vào trong các bữa ăn hàng ngày. Chúng có mặt trong các thức uống chứa men sống hoặc trong sữa chua rất dễ để tìm mua và sử dụng.2.5. Dùng Quercetin để trị viêm mũi dị ứng tại nhàĐặc tính của Quercetin đó là giúp chống oxy hóa và nó hoạt động tương tự như một chất kháng histamin tự nhiên. Nhờ đó sẽ giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng của tình trạng viêm mũi dị ứng. Ngoài ra, theo các nhà khoa học thì Quercetin cũng được coi là một loại flavonoid, có nhiệm vụ tô màu sắc tố cho các loại thực vật, bao gồm rau củ quả. Vì vậy bạn có thể dễ dàng tìm thấy Quercetin ở các loại rau củ quả như súp lơ xanh, nho, táo,... thậm chí là trong thảo mộc và rượu vang.2.6. Xông mặt để trị viêm mũi dị ứng tại nhà Việc xông mặt bằng nước ấm có tác dụng cấp ẩm cho niêm mạc mũi, đồng thời làm loãng các dịch đờm, cải thiện triệu chứng nghẹt mũi và dễ dàng rửa trôi vi khuẩn ra khỏi các hốc xoang mũi. Sau khi xông mặt, người bệnh có thể dễ dàng cảm nhận được sự thuyên giảm của những triệu chứng khó chịu như chảy nước mũi, nghẹt mũi, đau họng,... do viêm mũi dị ứng gây ra. Để gia tăng hiệu quả điều trị, người bệnh có thể thêm một vài giọt tinh dầu sả, bạc hà hay tràm trà vào trong nước xông. Không nên áp dụng phương pháp này đối với trẻ nhỏ. Thay vào đó cha mẹ nên thêm tinh dầu vào trong nước tắm của trẻ.
medlatec
1,031
Những điều cần biết về bệnh lẹo mắt 1. Tìm hiểu về bệnh lý lẹo trong mắt 1.1. Định nghĩa bệnh lý lẹo mắt như thế nào? Lẹo mắt là chứng viêm cấp tính do một loại tụ cầu khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi hoặc vi khuẩn như staphylocoque gây nên. Lẹo thường mọc ở ngay bờ mi, dính chặt vào da mi. Sau 3 – 4 ngày lẹo mưng mủ và vỡ. Lẹo ở mắt rất hay tái phát, lan từ mi này sang mi khác. Có khi sưng to cả mi mắt và gây ứ phù màng tiếp hợp. Các dạng lẹo bao gồm: – Lẹo bên trong: thường kín đáo hơn, nằm ở mặt trong của mi mắt, tức là phần kết mạc của mi. Khi lật mi ra chúng ta có thể nhìn thấy được. Trong một số trường hợp còn có thể thấy đầu mủ trắng của lẹo. – Lẹo bên ngoài: là một nốt đỏ ở mi, kích thước và độ rắn giống như hạt đậu. – Đa lẹo: có rất nhiều đầu lẹo trên một mi hay cả hai mi. Thậm chí xuất hiện ở cả hai mắt. Lẹo ở mắt là bệnh do nhiễm trùng làm sưng nhọt trên mí mắt 1.2. Nguyên nhân gây lẹo mắt Lẹo hình thành từ sự nhiễm khuẩn ở vùng chân lông mi. Do có vị trí xuất hiện đặc trưng như thế nên còn gọi là lẹo ngoài. Lẹo còn có thể xuất hiện phía trong hoặc bên dưới mi nếu một trong các ống tuyến nhờn bị nhiễm khuẩn. Lẹo còn có thể được gây ra từ sự viêm nhiễm lan rộng từ tình trạng viêm bờ mi sẵn có. 1.3. Triệu chứng khi bị bệnh nổi mụt lẹo – Mí mắt sưng đỏ, ấn đau bờ mi, sau hóa cứng. – Chảy nước mắt, sợ ánh sáng, cảm giác như có dị vật ở mắt. – Mưng mủ ở trung tâm chỗ hóa cứng, ít lâu sau áp-xe vỡ ra, chảy mủ, hết đau. Lẹo trong diễn biến nặng hơn, áp-xe hiện ra ổ, thường tái phát. 1.4. Bệnh lẹo trong mắt có khả năng lây nhiễm hay không? Bệnh lẹo mắt có nguyên nhân xuất phát từ vi khuẩn, do đó bệnh hoàn toàn có khả năng lây lan sang người khác. Do đó, để hạn chế việc lây lan bệnh ra cộng đồng, nên chú ý giữ gìn vệ sinh vùng mắt cẩn thận cũng như tập thói quen không sử dụng chung đồ với người khác. Một số đồ dùng cần tránh dùng chung để tránh lây bệnh như: vỏ chăn, vỏ gối, ga giường, khăn mặt, khăn tắm,… 1.5. Một số yếu tố làm gia tăng khả năng bị mụt lẹo Lẹo hình thành từ sự nhiễm khuẩn ở vùng chân lông mi Bệnh nổi lẹo trong mắt có thể xảy ra với bất cứ đối tượng nào, không phân biệt độ tuổi hay giới tính. Tuy nhiên, cần chú ý tới một số nguyên nhân có thể làm tăng khả năng mắc bệnh đó là: – Thường xuyên sử dụng tay chưa được vệ sinh sạch sẽ để tháo, lắp kính áp tròng. – Không làm sạch kính áp tròng kỹ càng trước khi sử dụng. – Sử dụng chung đồ dùng cá nhân với bệnh nhân mắc lẹo. – Không vệ sinh các lớp cặn trang điểm, mỹ phẩm trên mắt trước khi đi ngủ qua đêm. – Sử dụng các loại mỹ phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc có chứa các chất không đảm bảo. – Người đã từng bị bệnh viêm mí mắt, viêm bờ mi,…dạng mãn tính. 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh nổi lẹo trong mắt như thế nào? Lẹo mắt có thể được chẩn đoán bằng hỏi bệnh sử và khám thực thể. Các chẩn đoán có thể được thực hiện mà không cần xét nghiệm. Việc chẩn đoán bệnh dựa trên tình trạng nhiễm khuẩn cấp có mủ không lan rộng do tụ cầu khuẩn gây nên. Xác định trường hợp bị lẹo phía ngoài hay trong mí mắt hoặc đa lẹo. 3. Cách điều trị chứng lẹo trong mắt Vào thời kỳ đầu của bệnh, cần dùng kháng sinh toàn thân làm tiêu mủ. Sau đó bác sĩ tiến hành chườm nóng, rạch mủ, dùng thuốc nhỏ mắt làm sạch mắt, phòng và diệt khuẩn. Những lẹo to hoặc tồn tại dai dẳng có thể sử dụng corticoid. Hiện nay, với phương pháp chích lẹo, người bệnh hoàn toàn yên tâm khi điều trị. Phương pháp này giữ cho đôi mắt khỏe mạnh, bình thường. Ngoài ra, bệnh nhân khi bị nổi lẹo mắt có thể tự thực hiện một số biện pháp chườm ấm giúp mụt lẹo nhanh chóng biến mất hơn, cũng như hỗ trợ cho cơ thể nhanh chóng hồi phục vết thương. Bạn nên sử dụng túi chườm để đặt lên vùng mắt (khu vực có mụt lẹo) trong khoảng 10 đến 15 phút. Thực hiện thường xuyên khoảng vài lần một ngày để giúp các lỗ chân lông ở vùng mí mắt mở ra, thông mở các tuyến dầu ở mắt. Điều này giúp mắt bị lẹo nhanh chóng được xoa dịu. Đây cũng được coi là cách làm cho các nốt mụt lẹo xẹp nhanh an toàn. Tránh lấy tay hay khăn thô ráp dụi mắt, chùi mắt vì có thể gây kích ứng mắt và khiến nhiễm khuẩn lây lan 4. Phòng ngừa chứng lẹo mắt hiệu quả như thế nào?
thucuc
897
Chỉ số Bishop trong khởi phát chuyển dạ Gần cuối thai kỳ, sản phụ sẽ được đánh giá chỉ số Bishop trong mỗi lần thăm khám. Các điểm số trong bảng đánh giá chỉ số Bishop giúp đánh giá cơ thể sản phụ cho quá trình chuyển dạ. Ngoài ra, chỉ số Bishop trong sản khoa cũng cho biết khả năng sinh qua ngả âm đạo thành công hay không. 1. Chỉ số Bishop trong sản khoa là gì? Chỉ số Bishop trong sản khoa là thang điểm được các bác sĩ sử dụng để đánh giá mức độ sẵn sàng của cổ tử cung cho quá trình chuyển dạ. Nói một cách khác, bác sĩ có thể sử dụng các điểm số trong bảng đánh giá chỉ số Bishop để ước tính khả năng sinh thường qua ngả âm đạo nếu cần được kích thích. Khi chỉ số Bishop càng cao, sản phụ càng có nhiều khả năng được sinh thường thành công.Trong những ngày và tuần trước khi sinh con, cơ thể sản phụ sẽ bắt đầu chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ và sinh nở. Những dấu hiệu này giúp cho biết cơ thể đã chuẩn bị cho việc sinh thường hay chưa.Trong đó, quan trọng là chiều dài, đường kính, độ săn chắc và vị trí của cổ tử cung thay đổi khi cơ thể sản phụ chuẩn bị sinh em bé. Thông thường thai nhi cũng bắt đầu di chuyển vào vị trí để chuẩn bị chào đời. Chỉ số Bishop trong sản khoa sẽ ghi nhận tất cả những điều này.Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ số Bishop trong sản khoa sẽ bị hạn chế ở những phụ nữ bị nhau tiền đạo (nơi nhau thai che phủ cổ tử cung) hoặc bị vỡ ối non. 2. Bảng đánh giá chỉ số Bishop được tính như thế nào? Hệ thống tính điểm Bishop đánh giá cổ tử cung và vị trí của thai nhi với kết quả trong khoảng từ 0 đến tối đa là 13, dựa trên các tiêu chí như sau: 2.1. Độ mở cổ tử cung Bác sĩ sẽ đánh giá cổ tử cung bằng cách đưa hai ngón tay vào âm đạo để đánh giá cổ tử cung trong khi đeo găng tay phẫu thuật.Kiểm tra cổ tử cung thường được thực hiện trong vài tuần trước trước ngày dự sinh để ước tính xem cổ tử cung đã mở bao xa.Một số phụ nữ sẽ không thấy cổ tử cung giãn ra trước khi chuyển dạ, trong khi những người khác có thể bị giãn ra từ một đến hai cm trong nhiều tuần trước khi bắt đầu chuyển dạ.Bác sĩ sẽ chấm điểm độ mở cổ tử cung trên thang điểm từ 0 đến 3 điểm để cho điểm Bishop. 2.2. Độ xóa cổ tử cung Khi ống sinh dục nữ chuẩn bị sinh con, cổ tử cung sẽ bắt đầu mỏng và ngắn lại. Chiều dài trung bình của cổ tử cung là khoảng 3,5 cm. Lúc này, độ xóa cổ tử cung được mô tả là sự ngắn lại của cổ tử cung và được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của chiều dài cổ tử cung.Độ xóa cổ tử cung 0% là độ dài trung bình cổ tử cung chưa thay đổi, 50% có nghĩa là cổ tử cung đã giảm đi một nửa chiều dài ban đầu và 100% là cổ tử cung chỉ còn mỏng như giấy.Độ xóa cổ tử cung được cho điểm từ 0 đến 3 điểm. 2.3. Độ lọt ngôi thai Độ lọt ngôi thai mô tả vị trí của đầu thai nhi so với mặt phẳng đi qua xương chậu của người mẹ. Thông thường, khoảng hai tuần trước khi sinh, đầu của em bé sẽ bắt đầu rơi vào ống sinh.Khi đầu của em bé hạ xuống từng vị trí sâu hơn, chỉ số Bishop sẽ di chuyển từ -3 đến vị trí 0, được gọi là vị trí gắn kết. Khi đầu ở mức +3, đầu thai sẽ nhô lên và đã có thể nhìn thấy trong ống sinh.Như vậy, dựa trên vị trí đầu của thai nhi, bác sĩ cũng sẽ đánh giá chỉ số Bishop từ 0 đến 3 điểm. 2.4. Vị trí cổ tử cung trong âm đạo Trong quá trình khám trong, bác sĩ cũng sẽ đánh giá vị trí cổ tử cung trong âm đạo. Lúc cơ thể chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ, cổ tử cung sẽ hạ thấp để nhường chỗ cho việc sinh con.Vị trí cổ tử cung dựa trên thang điểm đánh giá từ 0 đến 2 điểm. 2.5. Mật độ của cổ tử cung Độ cứng của cổ tử cung được đánh giá trong quá trình khám trong để xem cảm giác cổ tử cung mềm hoặc cứng như thế nào.Cổ tử cung mềm hơn khi cơ thể chuẩn bị chuyển dạ và thường mềm hơn, nhanh hơn ở những người đã từng mang thai. Tiêu chí này được cho điểm từ 0 đến 2 điểm trên chỉ số Bishop trong sản khoa. 3. Đánh giá kết quả chỉ số Bishop trong sản khoa Các điểm cộng lại của chỉ số Bishop trong sản khoa sẽ cho kết quả từ 0 đến 13. Điểm càng cao, người phụ nữ càng có nhiều khả năng sinh thường qua đường âm đạo nếu được kích thích. Dưới đây là các đánh giá điểm Bishop cụ thể và ý nghĩa của từng mốc:8 điểm trở lên có nghĩa là sản phụ có thể chuyển dạ tự nhiên, hoặc nếu cần được kích thích, vẫn sẽ có thể sinh thường.6 hoặc 7 điểm không chỉ ra rõ ràng liệu việc kích thích chuyển dạ sinh thường có thành công hay không.Từ 5 điểm trở xuống có nghĩa là kích thích chuyển dạ ít có khả năng dẫn đến chuyển dạ qua đường âm đạo và có thể cần mổ lấy thai nếu không thể chờ đợi để chuyển dạ. Kết quả của chỉ số dọa sinh non Bishop trong phạm vi này cho thấy có thể cần dùng đến các loại thuốc, được gọi là chất làm chín mùi cổ tử cung, để giúp chuẩn bị cổ tử cung cho việc sinh nở nếu có chỉ định.Tóm lại, chỉ số Bishop trong sản khoa cho bác sĩ biết sức khỏe của sản phụ nói chung và cổ tử cung có sẵn sang để chuyển dạ hay chưa. Theo đó, bảng đánh giá chỉ số Bishop là dựa trên những thay đổi trong cổ tử cung trước khi chuyển dạ và tư thế đầu của thai nhi. Mục đích chính của chỉ số Bishop là để ước tính khả năng kích thích dẫn đến sinh ngả âm đạo. Như vậy, các sản phụ cần thăm khám thai đầy đủ, nhất là khi gần tới ngày dự sinh, nhằm chuẩn bị cho con một quá trình chào đời an toàn và thuận lợi.
vinmec
1,156