text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Belladonna Thuốc Belladonna được sử dụng làm giãn đồng tử khi tiến hành phẫu thuật thẩm mỹ. Những thông tin về thuốc Belladonna còn khá ít. Bạn nên hỏi qua bác sĩ trước khi dùng để biết Belladonna là thuốc gì. 1. Belladonna là thuốc gì? Thuốc Belladonna được chiết xuất từ thực vật, có thể sử dụng trong nhiều lĩnh vực y tế. Từ xa xưa, thuốc được dùng làm giãn đồng tử. Một vài ứng dụng khác được dùng để điều trị bệnh như:Viêm khớp;Cảm lạnh;Co thắt phế quản;Hen suyễn;Ho;Trĩ;Bệnh parkinson;Hội chứng ruột kích thích;Say tàu xe.Đây chỉ những công dụng được khám phá chưa sử dụng phổ biến trong điều trị. Hơn thế có một vài nghiên cứu cho thấy thuốc Belladonna có chứa độc tính nếu dùng không đúng cách sẽ gây nguy hiểm cho người sử dụng. Bạn không nên tự ý dùng thuốc trừ khi có hướng dẫn của bác sĩ. 2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Belladonna Với đau cơ trơn liều dùng thông thường dao động trong khoảng 0,25 - 5 mg cho mỗi lần. Một ngày bệnh nhân theo chỉ dẫn bác sĩ sẽ sử dụng 2 lần. Khi sử dụng thuốc cho trường hợp đau cơ xương sẽ dùng thuốc dạng bột với liều lượng theo chỉ định bác sĩ. Mỗi cách sử dụng không giống nhau tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh. Bạn nên kiểm tra để bác sĩ kê đơn sử dụng sẽ an toàn hơn.Khi sử dụng thuốc quá liều so với chỉ dẫn từ bác sĩ bạn sẽ gặp những biểu hiện:Cơ thể khó bài tiết mồ hôi;Nhạy cảm với ánh sáng mạnh;Ảo giác;Phát ban nổi mẩn đỏ trên da;Giãn đồng tử;Thân nhiệt tăng cao;Hưng phấn thần kinh;Tâm lý hồi hộp cùng nhịp tim tăng cao;Mất khả năng kiểm soát ngôn ngữ;Nhức đầu;Co giật;Hôn mê.Khi vô tình dùng thuốc quá liều bạn có thể tham khảo bác sĩ sử dụng than hoạt tính để than hấp thụ một phần thuốc nếu đó là chất độc cũng giúp cơ thể tránh khỏi nguy cơ nhiễm độc. Một số trường hợp nghiêm trọng có thể sử dụng Physostigmine hay neostigmine để giải độc mà thuốc Belladonna gây ra. Với bệnh nhân mê sảng có thể dùng Barbituric. Người bệnh khó khăn hô hấp bác sĩ nên cân nhắc cho hô hấp nhân tạo để giúp bệnh nhân thở. 3. Những lưu ý trước và trong khi dùng thuốc Belladonna Thuốc Belladonna chống chỉ định bôi lên da và dùng cho phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ. Ngoài ra thuốc còn chống chỉ định với những đối tượng có một hoặc một vài biểu hiện sau:Hen phế quản;Tăng nhãn áp;Bí tiểu;Tăng sản tuyến tiền liệt;Rối loạn nhịp tim thường là tăng nhanh;Viêm loét dạ dày tá tràng;Suy giảm chức năng tuần hoàn não có ảnh hưởng trí tuệ;Hẹp môn vị. 4. Phản ứng phụ của thuốc Belladonna Khi sử dụng thuốc Belladonna, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Dị ứng. Phát ban, nổi mẩn là một trong những phản ứng phổ biến của người bệnh dị ứng với thuốc Belladonna. Sau khi dùng thuốc, người bệnh có thể xuất hiện dị ứng ngay lập tức hoặc cần chờ một khoảng thời gian dùng lâu dài mới có biểu hiện. Mỗi cơ địa khác nhau dấu hiệu nhận biết cũng có sự khác nhau. Sau đây là một số biểu hiện nhận biết dị ứng thuốc Belladonna: Khô niêm mạc miệng, tăng nhịp tim, táo bón, mẩn ngứa kéo dài.Phản ứng phụ ở mắt. Mặc dù được nghiên cứu làm giãn đồng từ nhưng thuốc Belladonna lại có thể gây phản ứng phụ lên chính thị giác của người dùng. Khi phản ứng phụ xảy ra người bệnh có thể bị liệt đồng tử hoặc tăng nhãn áp. Bạn cần thường xuyên kiểm tra thị lực để bác sĩ có phương án điều trị từ sớm.Phản ứng phụ với hệ tiêu hóa. Hệ tiêu hóa của người bệnh sau khi dùng thuốc Belladonna sẽ bị ảnh hưởng khiến các thói quen sinh hoạt bị đảo loạn. Hội chứng táo bón có thể kéo dài hoặc giảm dần với từng cơ thể. Tuy nhiên nếu không điều trị táo bón sau khi dùng thuốc Belladonna sớm có thể tăng nguy cơ gây trĩ hay bệnh về đường ruột làm sức đề kháng của người bệnh suy giảm.Phản ứng phụ trên hệ thần kinh. Hệ thần kinh có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi cơ thể. Khi hệ thần kinh bị ảnh hưởng mọi tín hiệu thông tin sẽ bị sai lệch. Người có phản ứng phụ ảnh hưởng hệ thần kinh thường có biểu hiện rối loạn tâm thần như ảo giác, trầm cảm. Biểu hiện này có thể phát hiện điều trị sớm để tránh bệnh trở nặng.Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị vấn đề tâm lý trầm cảm hay ảo giác có thể khiến thần trí người bệnh rối loạn. Ở bệnh nhân mắc bệnh tâm lý diễn biến xấu sẽ xuất hiện hành vi ngược đãi bản thân thậm chí là tự tử khi mất đi ý thức. Đồng thời vấn đề tâm lý tiêu cực cũng có thể làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể khiến những căn bệnh tiềm ẩn khác nhân cơ hội tấn công.Phản ứng phụ trên da hay lớp mô dưới da. Phản ứng phụ trên da có thể xuất hiện khô da, mẩn đỏ trên da. Biểu hiện này đôi khi có thể được sắp xếp vào dị ứng thuốc Belladonna. Làn da có khả năng truyền đạt thông và giúp cơ thể cảm giác với môi trường. Khi da tổn thương sẽ ảnh hưởng cảm nhận của cơ thể đồng thời cũng gây mất thẩm mỹ. 5. Tương tác thuốc Belladonna Những loại thuốc gây ra sự đối kháng với thuốc Belladonna. Thuốc kháng Histamine;MAOIs;TCAs;Amantadine;Quinidine;Thuốc an thần;Thuốc ức chế men Cholinesterase;Metoclopramine.Thuốc làm giảm khả năng hấp thụ khi bệnh nhân dùng chung với thuốc Belladonna. Cimetidine;Levodopa.Thuốc có thể cân nhắc sử dụng để tăng khả năng hấp thụ thuốc Belladonna. Digoxin;Thuốc lợi tiểu Atenolol;Thiazid.Trên đây là một số thông tin chia sẻ về thuốc Belladonna. Thuốc Belladonna có chứa dược tính bạn không nên tự ý sử dụng nếu không phải trường hợp bác sĩ kê đơn và theo dõi điều trị.
vinmec
1,072
Tại sao bị giao mùa và những biện pháp hạn chế cơn hen Hen suyễn là căn bệnh không quá hiếm gặp trong đời sống hiện nay. Theo thống kê, trên thế giới có khoảng 235 triệu người bị suyễn và đa số là trẻ nhỏ. Vậy tại sao lại bị hen suyễn giao mùa? Nên ăn gì để hạn chế tối đa trường hợp cơ hen tái phát. 1. Đặc điểm chung của bệnh hen suyễn Hen suyễn là căn bệnh mạn tính tác động lên lớp niêm mạc trên ống phế quản, làm chúng bắt đầu nhạy cảm hơn với các tác nhân gây kích thích. Từ đó dễ xuất hiện tình trạng phù nề và kích ứng, gây ra tình trạng co thắt cơ trơn phế quản, phù nề niêm mạc đường hô hấp và tăng tiết dịch nhầy trong lòng ống dẫn khí, từ đó gây ra tình trạng tắc nghẽn đường thở. Tuỳ thuộc nhiều yếu tố mà việc tắc nghẽn này sẽ xảy ra với nhiều cấp độ khác nhau. Bệnh nhân cũng sẽ có những cơn khó thở với các mức khác nhau, nguy hiểm nhất là tình trạng suy hô hấp, trực tiếp đe doạ tính mạng của người bệnh. Vì hen suyễn cúng là một căn bệnh liên quan đến đường hô hấp nên triệu chứng của nó rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh liên quan khác như: lao, giãn phế quản, hội chứng suy hô hấp mạn tính,… Nhưng khác ở chỗ, bệnh hen rất khó để mà điều trị dứt điểm, dễ dàng tái phát lại mỗi khi gặp các tác nhân gây kích ứng. Bất kì ai cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh này, nhưng trong số đó thì trẻ em là nhóm đối tượng dễ bị hen suyễn nhất. 2. Tại sao lại bị hen suyễn giao mùa? Giai đoạn chuyển mùa làm thay đổi các yếu tố trong không khí như: áp suất, nhiệt độ, thành phần, độ ẩm,… làm ảnh hưởng rất lớn đến đường thở của người bệnh. Vì người bị hen rất nhạy cảm với môi trường không khí, do đó, khi thời tiết thay đổi làm cho các chất gây dị ứng có trong không khí thường ngày cũng thay đổi theo làm họ dễ bị lên cơn. Ngoài ra, thời điểm chuyển giao giữ các mùa cũng là lúc bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp. Nhất là với những ai bị hen suyễn cơ địa, rất dễ lên cơn suyễn dù là bị cảm lạnh thông thường. Một nguyên nhân gây tái phát cơn suyễn là Rhinovirus - một loại virus gây cảm lạnh ở người. 3. Để tránh các cơn hen suyễn giao mùa, cần làm gì? Như thông tin đã nói ở trên thì bệnh này rất dễ tái phát vào thời điểm giao mùa. Vì vậy, bạn cần phải chú ý và tránh tiếp xúc tuyệt đối với các tác nhân gây kích ứng. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ và hãy nhớ kĩ vài lưu ý như sau. 3.1. Bảo vệ đường hô hấp Đầu tiên, người bệnh hạn chế đi đến những nơi có không khí ẩm mốc và bụi bẩn như ngoài đường xá,… Nếu phải có việc phải ra ngoài thì nhất thiết nên đeo khẩu trang, kéo che kín miệng và mũi tránh bị khói bụi xâm nhập vào đường thở gây nhiễm trùng. Ngoài ra, bạn cũng cần tránh xa những người hút thuốc và cả thú cưng nữa, bởi khói thuốc và lông động vật cũng một phần kích thích cơn hen suyễn giao mùa của bạn. 3.2. Thường xuyên uống nước Bạn nên uống nhiều nước hơn trong khoảng thời gian này. Nước sẽ giúp cho đường thở sạch sẽ, làm loãng dịch và hạn chế tối đa trường hợp tắc nghẽn của ống thở. Các bác sĩ khuyến cáo nên chia đều lượng nước và uống từ 2 đến 3 lít nước một ngày sẽ giúp tránh cơn hen tái phát. 3.3. Giữ ấm lồng ngực Những ai hay bị hen suyễn giao mùa sẽ nhạy cảm với nhiệt độ thời tiết hơn so với người bệnh bình thường. Vì thế nên nếu cần phải đi ra nơi có không khí lạnh và có gió thì hãy mặc đủ áo ấm, luôn đem theo khăn quàng cổ dự phòng. Trong không gian phòng máy lạnh hoặc quạt thổi trực tiếp cũng nên tránh tuyệt đối để không bị cảm lạnh gây cơn hen suyễn cấp tính. 3.4. Hạn chế thuốc và thực phẩm liên quan đến sunfit Sunfit là chất hóa học có trong thành phần của vài loại thuốc. Tuy nhiên, loại chất này có tác động không tốt đối với các bệnh nhân bị hen suyễn. Vì thế, trước khi dùng một loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng nào đó, bạn nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ điều trị. 3.5. Nói “không” với bia rượu Thời điểm giao mùa rất dễ tái phát các cơn hen suyễn, trong khi rượu bia chứa cồn kèm theo các hóa chất gây hại cho niêm mạc đường hô hấp. Từ đó khiến cho cơn hen suyễn giao mùa của bạn trở nên nghiêm trọng hơn đấy. 3.6. Chuẩn bị tinh thần sẵn sàng cho cơn hen suyễn Giai đoạn chuyển giao giữa các mùa thường sẽ làm căn bệnh hen suyễn của bạn tái phát bất cứ lúc nào. Vì vậy, khi cảm thấy chuẩn bị lên cơn hen với các triệu chứng hay gặp như khó thở, nóng rát, sung phù đường thở,… bạn nên nghỉ ngơi hợp lý và dùng thuốc bơm để hạ cơn hen kịp thời. Vì vậy, bạn nên đi khám định kỳ và được bác sĩ chuyên khoa kê đơn, luôn luôn dự phòng thuốc đi theo mình để khi có cơn hen thì sẽ có thuốc để xử lý ngay. 4. Nên ăn gì để hạn chế cơ hen suyễn giao mùa Bên cạnh việc cần tránh các tác nhân làm viêm nhiễm đường hô hấp ra thì chế độ ăn uống cũng ảnh hưởng rất nhiều đến việc tái phát cơn hen của bạn đấy. Sau đây là những nhóm thực phẩm mà người bệnh hen nên ăn để tránh hen suyễn tái phát. 4.1. Nhóm thực phẩm giàu vitamin C và D Theo các nghiên cứu thì vitamin C trong trái cây có chất oxy hóa cao sẽ hỗ trợ giúp làm giảm các triệu chứng của cơn hen như thở khò khè hoặc là viêm mũi dị ứng rất hiệu quả đấy. Một số thực phẩm giàu vitamin C có thể dễ dàng mua được ví dụ là cam, bưởi, kiwi, cà chua, súp lơ xanh,... Mặt khác, các loại đồ ăn có chứa vitamin D cũng có khả năng giảm nhiễm trùng như: sữa, cá hồi, trứng,… 4.2. Thực phẩm giàu Omega-3 Tháng 1/2015 có một cuộc nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Allergology International cho ra kết quả: dầu cá thô có tác dụng giúp cơ thể chống lại bệnh hen suyễn. Bạn có thể tìm mua những loại cá có lớp mỡ dày để ăn, nó rất giàu Omega 3 đấy. 4.3. Thực phẩm chứa Magie Các thức ăn có hàm lượng Magie cao sở hữu tính giãn cơ trơn và kháng viêm có sẵn. Dựa vào chuyên môn của các chuyên gia y tế, những người bị bệnh này có lượng Magie rất thấp trong cơ thể. Vì vậy, việc bổ sung Magie từ các loại thuốc xịt hoặc thực phẩm sẽ giúp hạn chế các cơn hen suyễn giao mùa của bạn hơn. Magie có nhiều trong các thực phẩm sau: rau xanh, các loại đậu, hạt, chuối, cà chua, sữa và các chế phẩm từ sữa,… Trên đây là đáp án cho câu hỏi “tại sao lại bị hen suyễn giao mùa”. Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp cho bạn một số biện pháp cần làm và các nhóm thực phẩm nên bổ sung để tránh bị tái phát cơn hen trong điều kiện thời tiết thay đổi này rồi. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn nhé.
medlatec
1,359
Phẫu thuật sứt môi hở hàm ếch: Khi nào cần thực hiện? Sứt môi hở hàm ếch là một trường hợp dị tật bẩm sinh phổ biến nhất hiện nay. Nguyên nhân gây nên tình trạng này có liên quan đến nhiều vấn đề như yếu tố di truyền, yếu tố môi trường tác động. Rất nhiều bậc phụ huynh thắc mắc liệu dị tật này có nguy hiểm không và khi nào có thể thực hiện phẫu thuật? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé! 1. Một số thông tin quan trọng về sứt môi hở hàm ếch Sứt môi hở hàm ếch là một dị tật khiến nhiều mẹ bầu lo lắng. Thường sẽ có 3 dạng liên quan đến dị tật này bao gồm: diễn ra riêng lẻ như: sứt môi, hở hàm ếch, hoặc diễn ra cùng lúc cả sứt môi và hở hàm ếch. Sứt môi: Tình trạng phần môi bên trên hình thành không đồng nhất với nhau khiến cho phần môi trên xuất hiện khe hở ở đường giữa của môi. Hở hàm ếch: Là tình trạng vòm miệng gặp khiếm khuyết trong quá trình phát triển từ đó xuất hiện khe hở phần giữa vòm miệng và khoang mũi. Làm sao để phát hiện bé có bị sứt môi hở hàm ếch không? Dị tật bẩm sinh này có thể sàng lọc thông qua siêu âm thai. Bắt đầu từ tuần 21 đến tuần 24 của thai kỳ, khi siêu âm sẽ phát hiện các dấu hiệu liên quan đến hình thái của thai nhi. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng dị tật sứt môi hở hàm ếch Nguyên nhân gây nên sứt môi hở hàm ếch là do ảnh hưởng của yếu tố di truyền và tác động của yếu tố môi trường trong quá trình mang thai. Yếu tố di truyền: Thực tế cho thấy, dị tật thai nhi này có liên quan nhiều đến yếu tố di truyền. Nếu những người cận huyết thống như ba mẹ có tiền sử dị tật sứt môi hở hàm ếch thì bé của bạn cũng có nguy cơ cao gặp phải. Yếu tố môi trường tác động làm tăng nguy cơ: Trong thời điểm thai nhi hình thành bộ phận môi và hàm, nếu các yếu tố bên ngoài tác động tiêu cực đến thai phụ sẽ là nguyên nhân gây ra dị tật sứt môi hở hàm ếch. Dùng thuốc trong quá trình mang thai, chế độ dinh dưỡng trong thai kỳ không đầy đủ, môi trường sống tiếp xúc với ô nhiễm hóa chất độc hại,… là những nguyên nhân có thể kể đến. 3. Dị tật sứt môi hở hàm ếch có nguy hiểm không? Thời điểm điều trị tốt nhất là khi nào? Sứt môi hở hàm ếch không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn kéo theo nhiều hệ lụy khác. Những khe hở vòm miệng làm biến dạng môi, mũi, lệch khớp cắn khiến hoạt động ăn uống và nói chuyện của trẻ bị cản trở. Dị tật sứt môi hở hàm ếch còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng hô hấp trên, nhiễm trùng tai, suy dinh dưỡng. Từ đó kéo theo sự phát triển toàn diện của bé cũng không được đảm bảo. Dị tật thai nhi này có tác động tiêu cực đến trẻ tuy nhiên có thể điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Ngay từ khi còn nhỏ, cha mẹ hãy tìm hiểu về khoảng thời gian thực hiện phẫu thuật và lắng nghe tư vấn của bác sĩ để điều trị tốt nhất cho con. Thời gian thích hợp để sửa môi nên tiến hành khi bé được 3 đến 6 tháng tuổi. Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật tạo nên hình dạng, chức năng môi bình thường cho bé bằng cách phẫu thuật rạch khe hở, tạo ra các vạt mô. Sau đó, vạt được khâu lại gồm cả cơ môi. Đường phẫu thuật sẽ được thực hiện khéo léo vừa đảm bảo chức năng tốt vừa mang đến hiện quả thẩm mỹ cao với sẹo nhỏ phía dưới mũi. Thời gian thích hợp để phẫu thuật vòm miệng là khi bé được 10 đến 12 tháng tuổi. Bên cạnh đó, khi lớn hơn sẽ thực hiện những phẫu thuật cần thiết khi ghép xương ổ răng, phẫu thuật thẩm mỹ mũi,… Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ kết hợp đánh giá chức năng sinh hoạt như ăn uống, khả năng nói, thính lực,… của trẻ. 4. Chăm sóc sức khỏe và tinh thần cho bé khi bị sứt môi hở hàm ếch Trong trường hợp bé chẳng may mắc phải dị tật bẩm sinh này, bạn không cần quá lo lắng mà hãy chăm sóc sức khỏe cũng như đời sống tinh thần của trẻ một cách khéo léo. Đối với bản thân các bậc phụ huynh không nên buồn bã mà hãy mạnh mẽ, tập trung hết mình để chăm sóc và hỗ trợ trẻ. Một số lưu ý khi nuôi dạy con bạn có thể tham khảo như: Quên đi những khiếm khuyết của con và đối xử với trẻ giống như những người bình thường khác. Để trẻ cảm nhận được sự hòa đồng của môi trường xung quanh. Để con không có cảm giác tự tin, ba mẹ gợi ý những điểm mạnh của mỗi người mà không liên quan đến vẻ bề ngoài. Giúp con lấy lại sự tự tin: Để trẻ tự lập, tự đưa ra những quyết định quan trọng trong cuộc sống. Khuyến khích con mỉm cười, ngẩng cao đầu, giữ vai và lưng thẳng. Quan tâm đến đời sống tinh thần, cảm xúc: Làm một người bạn tâm giao của con là phương pháp hữu hiệu giúp con vượt qua tự ti, mặc cảm. Trò chuyện với con thường xuyên nếu chẳng may gặp phải trêu trọc, đụng chạm trong đời sống thì bạn sẽ có can thiệp kịp thời. Ngoài ra, thường xuyên quan tâm đến cảm xúc của con. Thực hiện phẫu thuật khắc phục tình trạng sứt môi hở hàm ếch theo chỉ định của bác sĩ giúp trẻ khôi phục chức năng bình thường đồng thời tự tin hơn với vẻ ngoài của mình. Sứt môi hở hàm ếch là một tình trạng không thể ngăn chặn với nhiều trường hợp. Tuy nhiên bạn cũng có thể thực hiện một số biện pháp giúp làm giảm thiểu các nguy cơ ngay từ khi bé còn trong bụng mẹ. Nếu trẻ chẳng gặp phải dị tật bẩm sinh này cũng đừng lo lắng bởi đây không phải là một bệnh lý nguy hiểm mà hãy cho bé đi khám và điều trị để giúp con phát triển toàn diện nhất, tránh được những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của trẻ.
medlatec
1,139
Tại sao cần phải khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ? Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo định kỳ là việc làm cần thiết và mang tính bắt buộc thể theo quy định của Luật lao động. Tầm quan trọng của khám sức khỏe doanh nghiệp và những thông tin quan trọng liên quan sẽ được cập nhật trong bài viết hôm nay. 1. khám sức khỏe doanh nghiệp là gì? Khám sức khỏe doanh nghiệp hay còn gọi là khám sức khỏe cho người lao động là hoạt động thăm khám và kiểm tra tình trạng sức khỏe cho nhân viên, người lao động giúp phát hiện sớm những bất thường về sức khỏe, nguy cơ tiềm ẩn nhằm ứng phó kịp thời. 2. Tầm quan trọng của khám sức khỏe doanh nghiệp Hiện nay điều kiện sống, môi trường, sức ép công việc thay đổi phức tạp dẫn đến người lao động có nguy cơ cao mắc các bệnh nghề nghiệp liên quan. Do đó, khám sức khỏe cho người lao động định kỳ giúp kịp thời phát hiện bệnh giai đoạn sớm, dự báo nguy cơ tiềm ẩn để từ đó có kế hoạch điều trị, chăm sóc sức khỏe phù hợp. Bộ luật Lao động năm 2012 có quy định các tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện khám sức khỏe cho nhân viên ít nhất 1 lần/1 năm. Đặc biệt, đối với nhân viên làm các công việc nặng nhọc, tiếp xúc với chất độc hại cần được khám sức khỏe 6 tháng/lần. Theo thống kê trên cả nước có hơn 700.000 doanh nghiệp đang hoạt động với số lượng người lao động lên đến hàng triệu. Hầu như công việc của một người lao động trong nhà máy, xí nghiệp đã chiếm khối lượng lớn thời gian trong ngày thế nên họ có ít điều kiện chăm sóc cho sức khỏe của mình. Thêm vào đó, môi trường làm việc tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bệnh, môi trường sống không đảm bảo thế nên người lao động luôn có khả năng cao mắc bệnh. 2.1. Tầm quan trọng đối với người lao động Phát hiện kịp thời nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như tim mạch, huyết áp, ung thư,… Có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp, được tư vấn và đưa ra lời khuyên điều trị phù hợp nếu phát hiện bệnh. Tạo sự tin tưởng của nhân viên đối với doanh nghiệp. Cải thiện và nâng cao chất lượng sống, hiệu quả làm việc. 2.2. Tầm quan trọng đối với doanh nghiệp Thể hiện trách nhiệm đối với người lao động. Thông qua kết quả khám sức khỏe doanh nghiệp, ban lãnh đạo sẽ biết được thông tin sức khỏe nhân viên của mình và xem xét, bố trí công việc phù hợp. Có kế hoạch cho nhân viên điều trị bệnh hiệu quả để có đủ sức khỏe làm việc với công suất cao nhất. Thu hút nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng. Giúp doanh nghiệp phát triển ổn định. 3. Khám sức khỏe cho người lao động sẽ phát hiện được gì? Đối với những người hoạt động trong môi trường chứa nhiều chất độc hại sẽ khiến họ dễ mắc các bệnh nghề nghiệp nguy hiểm. Nếu không được thăm khám và phát hiện kịp thời sẽ khiến bệnh chuyển sang giai đoạn nặng khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Hơn thế nữa, sức lao động của họ bị suy giảm nặng ảnh hưởng đến tiến độ công việc chung của doanh nghiệp. Thông qua khám sức khỏe sẽ giúp phát hiện được những bệnh thường gặp bởi môi trường lao động gây nên như: viêm phổi, điếc, nhiễm độc bởi hóa chất, lao, hen phế quản,… Theo kết quả thu được từ Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường vào năm 2018 cho thấy những yếu tố gây hại như: vi khí hậu, bụi bẩn, ô nhiễm tiếng ồn, khí độc,… đều vượt mức quy định. Trong đó, có khoảng 72.63% người lao động phải tiếp xúc trực tiếp với những nguy cơ gây hại, nguy hiểm cho cơ thể. Những bệnh mà người lao động dễ mắc là viêm xoang, các bệnh về mắt, hen phế quản, tim mạch,… Thế nhưng thực tế người lao động chưa có nhận thức trong việc phòng chống các bệnh nghề nghiệp. Tiếp đó, kết quả thống kê còn cho thấy rằng: có hơn 2 triệu nhân viên được khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ trong năm 2018. Trong đó, người có sức khỏe đạt loại 1 và 2 đạt 70%, loại 3 có khoảng 22% và còn lại là người có sức khỏe loại yếu. Cũng theo khảo sát năm 2018 cho thấy có khoảng 320.000 trường hợp được khám sức khỏe lao động. Trong đó, có khoảng 3.500 người lao động bị điếc bởi tiếng ồn chiếm 67%, bệnh bụi phổi silic chiếm khoảng 17%, bệnh bụi phổi than nghiệp đạt mức 9.9% và viêm phế quản mãn tính đạt 2%.
medlatec
809
Những điều cần biết về xuất huyết dạ dày tá tràng Xuất huyết dạ dày tá tràng thường do loét dạ dày – tá tràng gây nên đau bụng dữ dội, người mệt lả, có thể nôn ra máu. Đây là bệnh cấp cứu cần được xử lý kịp thời để tránh các biến chứng nguy hiểm.  1. Vị trí xuất huyết dạ dày tá tràng Xuất huyết dạ dày hay chảy máu tiêu hóa là triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp. Chảy máu thường xuất hiện ở các vị trí: Chảy máu do loét dạ dày thường xuất phát ở bờ cong nhỏ dạ dày, mặt sau dạ dày và vùng tâm vị. Biến chứng chảy máu gặp ở khoảng 15% trường hợp loét dạ dày. Các ổ loét ăn thủng vào các tổ chức xung quanh vị trí loét và các mạch máu dạ dày gây tình trạng xuất huyết.  – Chảy máu do loét tá tràng: Thường loét ở hành tá tràng, rất ít khi xuất hiện ở các đoạn tá tràng. Ổ loét thường xuất hiện ở mặt trước, mặt sau, bờ trên. Ổ loét nhiều và xơ trai khiến hành tá tràng biến dạng, thành tá tràng bị ổ loét ăn sâu gây chảy máu. Có 25% trường hợp loét tá tràng gây biến chứng chảy máu. Loét tá tràng cũng xuất hiện nhiều hơn so với loét dạ dày. – Chảy máu niêm mạc dạ dày: Có thể không có tổn thương do loét mà do viêm cấp tính, hoặc do ảnh hưởng thuốc kháng viêm như non-steroid, cortiroid gây loét chợt. Chảy máu từ niêm mạc dạ dày có thể chỉ xuất hiện ở vài điểm hoặc chảy máu toàn bộ niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, có nhiều yếu tố làm gia tăng viêm loét dạ dày như: – Nhai không kỹ, ăn quá nhanh. – Ăn xong vận động liên tục. – Sử dụng nhiều gia vị có tính cay nóng – Ăn nhiều đồ chua hoặc mất ngủ, stress kéo dài. Xuất huyết do loét có thể do lây nhiễm với người có bệnh viêm loét dạ dày tá tràng gây ra bởi vi khuẩn HP. Xuất huyết ở dạ dày 2. Triệu chứng xuất huyết dạ dày tá tràng Xuất huyết dạ dày có thể biểu hiện triệu chứng rõ ràng hoặc không tùy theo mức độ và tình trạng từng người.  2.1 Đau bụng vùng thượng vị do xuất huyết dạ dày tá tràng Người bệnh đau bụng âm ỉ kèm theo nóng rát vùng trên rốn. Đây là triệu chứng điển hình, có thể xuất hiện vài ngày trước khi chảy máu. Phần niêm mạc bị thương có thể gây ra những cơn đau vùng thượng vị lan ra sau lưng.  2.2 Buồn nôn, nôn ra máu Người bệnh luôn có cảm giác khó chịu, đầy bụng, buồn nôn kèm cảm giác có vị tanh trong miệng. Người bệnh nôn ra máu, có thể lẫn tia máu trong thức ăn tùy vào tình trạng xuất huyết. Trong trường hợp nôn máu tươi dữ dội thường do loét dạ dày. Nôn ra máu có màu đen thường do loét hành tá tràng.  2.3 Đi ngoài ra máu Đi ngoài ra máu có màu đen như bã cà phê, kèm theo mùi khó chịu là triệu chứng của bệnh xuất huyết dạ dày điển hình. Màu càng sẫm thì tình trạng bệnh càng nặng. Do máu từ dạ dày hòa lẫn cùng thức ăn đi vào đường ruột và ra ngoài theo chất thải. Lượng máu xuất huyết quá nhiều sẽ dẫn tới đại tiện kèm máu đỏ tươi rất nguy hiểm. 2.4 Dấu hiệu thiếu máu do xuất huyết dạ dày tá tràng Xuất huyết bao tử kéo dài và liên tục khiến cơ thể bị thiếu máu. Lúc này cơ thể xuất hiện một loạt dấu hiệu như hoa mắt, chóng mặt, tụt huyết áp, choáng váng, mệt mỏi… hay còn gọi là sốc mất máu. Trong trường hợp người bệnh chảy máu ít, chảy máu từ từ thì các triệu chứng sốc mất máu sẽ nhẹ hoặc không xuất hiện.  2.5 Mệt mỏi, suy nhược Khi dạ dày tác tràng gặp vấn đề, người bệnh chán ăn, ăn không miệng, dễ dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng và suy nhược. Người bệnh xuất hiện triệu chứng thở dốc và có thể bị ngất. Đây là triệu chứng nguy hiểm, cần được thăm khám để có hướng can thiệp và điều trị ngay lập tức.  Có nhiều nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày và tá tràng 3. Nguyên nhân xuất huyết dạ dày tá tràng 3.1 Do mắc bệnh về dạ dày Viêm loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân chủ yếu gây ra xuất huyết, chiếm đến 40% các trường hợp xuất huyết dạ dày – tá tràng. Các vết loét phát triển trên niêm mạc dạ dày và phần trên ruột non. Sau đó axit tiếp tục làm vết loét lan rộng ra, khiến tình trạng nghiêm trọng hơn.  Khi bệnh nhẹ, chỉ các mao mạch nhỏ bị ảnh hưởng thì lượng máu chảy ít, có thể tự cầm và ít ảnh hưởng sức khỏe. Nếu các ổ loét sâu, nhất là loét xơ chai ảnh hưởng động mạch thì sẽ xuất hiện chảy máu ồ ạt khó cầm. 3.2 Bệnh viêm dạ dày cấp Viêm dạ dày có thể gây ra biến chứng xuất huyết dạ dày. Có rất nhiều nguyên nhân gây tình trạng viêm dạ dày như do thuốc điều trị, hội chứng ure máu cao. Ngoài ra còn có thể do rượu bia, stresss, cúm hoặc viêm mao mạch dị ứng… 3.3 Hội chứng Mallory Weiss  Hội chứng Mallory Weiss là thuật ngữ chỉ các vết rách tại nơi giao giữa thực quản và dạ dày. Hội chứng này gây tổn thương ở niêm mạc bao tử, dẫn tới chảy máu, kèm theo nôn hói. Đây là hội chứng không lây truyền. Người bệnh có thẻ hoạt động bình thường và bệnh tự khỏi trong 10 ngày. Bệnh có nguy cơ cao ở người bị nôn ọe nhiều khi thai nén hoặc sau khi uống rượu. Điều trị loét dạ dày tá tràng dp khuẩn HP gây ra 4. Cần làm gì khi bị xuất huyết dạ dày tá tràng Khi xuất hiện các dấu hiệu xuất huyết dạ dày, người bệnh cần đi khám càng sớm càng tốt để tránh biến chứng. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, kiểm tra tìm vị trí ổ chảy máu và cầm máu sớm.  Với trường hợp xuất huyết dạ dày tá tràng nhẹ, bác sĩ có thể hướng dẫn điều trị bằng thuốc tại nhà kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp. Nếu nguyên nhândo vi khuẩn HP, cần điều trị bằng thuốc kháng sinh, thuốc lành vết loét theo chỉ định. 
thucuc
1,157
Cách phòng bệnh sỏi thận Chế độ ăn uống, sinh hoạt Sỏi thận là bệnh lý rất thường gặp, là một hiện tượng chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Chế độ ăn uống, sinh hoạt góp phần gây ra bệnh lý sỏi thận. Nếu không điều trị sớm có thể dẫn tới suy thận. Vậy cách phòng bệnh sỏi thận như thế nào để ngăn ngừa tình trạng trên. Theo các bác sĩ, có rất nhiều nguyên nhân gây sỏi thận như uống không đủ nước, chế độ ăn không hợp lý, nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục gây viêm đường tiết niệu, tạo mủ và lắng đọng các chất bài tiết của cơ thể, từ đó hình thành sỏi. Uống không đủ nước hoặc mắc các bệnh viêm nhiễm…là nguyên nhân gây sỏi thận Thông thường khi mắc bệnh sỏi thận, bệnh nhân có cơn đau đột ngột, rất dữ dội và chỉ ở một bên. Ðau bắt đầu ở vùng thắt lưng rồi lan sang phía bụng, nách và các cơ quan sinh dục; có lúc đau giảm đi nhưng sau đó lại xuất hiện cơn đau khác dữ dội hơn. Ngoài triệu chứng đau, người bệnh còn có triệu chứng tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu rắt. Các cơn đau ở lưng khi bị sỏi thận hầu như khó phân biệt với các cơn đau của chứng bệnh khác. Vì thế khi bị đau lưng nên đi khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán, nếu nghi bị sỏi thận thì cần được siêu âm, chụp X-quang để có thể điều trị kịp thời. Nên làm gì khi đang lên cơn đau? Khi có biểu hiện nghi ngờ mắc sỏi thận, người bệnh cần tìm đến bệnh viện để được bác sĩ trực tiếp thăm khám, chẩn đoán và tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Tùy từng trường hợp các bác sĩ có chỉ định cụ thể như dùng thuốc chống viêm, chống co thắt và chống đau (dạng tiêm, uống hay đặt hậu môn). Trong đa số trường hợp, sỏi nhỏ (đường kính dưới 5mm) có thể được loại trừ tự nhiên theo nước tiểu cùng với liệu pháp chống viêm. Nếu sỏi quá to thì có nhiều phương pháp tán sỏi khác, nhưng cần được thực hiện tại bệnh viện tùy theo mỗi trường hợp hoặc mổ lấy sỏi. Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa khi có những dấu hiệu bệnh sỏi thận Cách phòng bệnh sỏi thận Uống nhiều nước: Đây là biện pháp quan trọng đầu tiên giúp phòng bệnh sỏi thận. Nước được cung cấp đủ sẽ không chỉ làm máu lưu thông tốt hơn, hòa tan các chất mà còn làm nhiệt độ cơ thể được điều hòa tốt hơn. Hơn thế nữa nó giúp thải trừ các chất cặn bã để ngăn ngừa bệnh tật. Không nên uống các loại nước nhiều đường, nhất là đối với người béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp. Với một số trường hợp đặc biệt cần thận trọng khi uống nước như người bị suy tim, suy thận… Ăn uống cân đối 4 nhóm thức ăn (bột, đường, mỡ, vitamin). Chế độ ăn quá nhiều thực phẩm chứa canxi sẽ khiến cơ thể dư thừa canxi, lượng canxi dư thừa sẽ tích tụ hình thành sỏi. Thói quen ăn mặn, ăn nhiều chất đạm, thịt cũng là một nguy cơ gây sỏi thận. Thực phẩm chứa nhiều muối và nhiều chất đạm sẽ làm giảm độ pH nước tiểu, kích thích bài tiết chất canxi và cystine, gây ra sỏi. Ăn quá nhiều chất dầu mỡ cũng sẽ làm tăng thêm hàm lượng cholesterol trong dịch mật, hình thành nên sỏi. Cách phòng bệnh sỏi thận hiệu quả là thường xuyên uống nước và đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày Tóm lại, để phòng ngừa sỏi thận bạn cần ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, hạn chế ăn mặn, ăn quá nhiều dầu mỡ và thực phẩm chứa nhiều canxi. Trong thực đơn hàng ngày, nên bổ sung nhiều rau tươi vì chất xơ của rau sẽ giúp tiêu hóa nhanh, tránh ứ đọng trong ruột, giảm thiểu sự tái hấp thụ chất oxalat từ ruột để tạo nên sỏi niệu, chất kiềm cung cấp bởi rau tươi sẽ gia tăng sự bài tiết chất citrat ngăn chặn tạo sỏi. Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều oxalat như: trà đặc, cà phê, sô-cô-la, bột cám, ngũ cốc, rau muống… Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ (nhất là với phụ nữ sau đẻ), phải dùng nước sạch để vệ sinh vùng kín. Bên cạnh đó, cần khám sức khỏe định kỳ, siêu âm và xét nghiệm nước tiểu nhằm phát hiện sớm sỏi thận để điều trị hiệu quả, kịp thời. Phòng bệnh sỏi thận không khó. Chúng ta cần áp dụng một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, lành mạnh sẽ giúp tăng cường sức khỏe, phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh.
thucuc
848
Cảnh báo nguyên nhân tăng men gan bị nhiều người bỏ qua Men gan tăng cao thường gặp ở những người sử dụng rượu, bia, thuốc kháng sinh kéo dài, người mắc các bệnh lý về gan. Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân cũng làm tăng chỉ số men gan nhưng lại bị nhiều người bỏ qua. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp giúp bạn thông tin hữu ích về chỉ số men gan, nguyên nhân tăng men gan, biện pháp bảo vệ và phòng ngừa “lá” gan khỏe mạnh. 1. Bạn hiểu thế nào là men gan và tăng men gan? 1.1 Men gan là gì? Gan là một bộ phận trong cơ thể đảm nhiệm chức năng quan trọng là giải độc và bài tiết các chất có hại ra khỏi cơ thể . Trong gan có hệ thống các chất enzyme hoàn chỉnh hay còn được gọi là men gan bao gồm: Alanine aminotransferase (ALT) , aspartate aminotransferase (AST), Alkaline phosphatase ( ALP) và Gamma glutamine transpeptidase (GGT) có chức năng hỗ trợ gan lọc bỏ độc tố, giúp hoàn thiện, tổng hợp và chuyển hóa các chất dinh dưỡng. 1.2 Tăng men gan là như thế nào? Các chỉ số men gan được coi là bình thường nếu không vượt quá mức độ cho phép. Các chỉ số này được đánh giá, phân chia theo giới tính và độ tuổi để đảm bảo tính chính xác. Qua đó, chỉ số men gan được cho là bình thường cụ thể như:  – Chỉ số ALT giới hạn <= 40 IU/L – Chỉ số AST giới hạn <= 37 IU/L – Chỉ số GGT giới hạn 7 – 32 IU/L – Chỉ số ALP giới hạn 30 – 110 IU/L Men gan tăng cao là khi các enzyme nêu ở trên có nồng độ xuất hiện trong máu cao vượt ngưỡng so với mức bình thường. Men gan cao được phát hiện bằng xét nghiệm máu. Khi men gan tăng cao trong máu đồng nghĩa với việc gan đang bị tổn thương.  Men gan tăng cao là dấu hiệu cảnh báo gan đang bị tổn thương, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 2. Nguyên nhân khiến men gan cao nhiều người bỏ qua Xác định được nguyên nhân tăng men gan là rất quan trọng, giúp phòng ngừa các mối nguy hại cho gan, từ đó ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm cho gan. Một số nguyên nhân khiến tăng men gan nhưng nhiều người lại bỏ qua như:  2.1 Thực phẩm bẩn Thực phẩm bẩn là nhóm thực phẩm chứa nhiều chất độc hại cho sức khỏe, điển hình như các loại thực phẩm chứa chất tạo nạc, chất kích thích tăng trưởng, chất bảo quản để giữ độ tươi lâu như đồ ăn chế biến sẵn, đồ đóng hộp… Khi dung nạp vào cơ thể, gan sẽ phải tiếp nhận và xử lý những chất độc từ thực phẩm bẩn này. Dần dần, theo thời gian diễn ra lâu dài, gan sẽ bị tổn thương, làm tăng men gan và gây ra các bệnh nguy hiểm về gan khác.  2.2 Sử dụng nhiều bia, rượu Rượu bia được coi là nguyên nhân hàng đầu gây ra nhiều loại bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe con người. Đặc biệt, những người sử dụng rượu bia có nguy cơ mắc các bệnh lý về gan rất cao. Hàm lượng cồn trong rượu bia khiến gan phải hoạt động nhiều hơn bình thường để khử độc. Cồn cũng là tác nhân khiến gan đẩy nhanh quá trình tự tiêu hủy, khiến các tế bào gan chết đi với số lượng lớn, đồng thời giải phóng nhiều men gan vào máu.  Rượu bia là nguyên nhân chính gây tăng men gan 2.3 Nguyên nhân tăng men gan từ thừa cân, béo phì Thừa cân, béo phì với lượng mỡ thừa nhiều là nguyên nhân gây ra các bệnh lý về gan. Khi chỉ số tế bào mỡ trong gan nhiều hơn 5% đồng nghĩa với việc gan nhiễm mỡ. Gan bị nhiễm mỡ cũng khiến gan bị tổn thương, làm tăng men gan cao và thậm chí có thể tiến triển xấu thành viêm gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan đe dọa đến tính mạng. 2.4 Sử dụng thuốc điều trị bệnh Sử dụng thuốc để điều trị bệnh là rất cần thiết nhưng lạm dụng hoặc tác dụng phụ của thuốc cũng là nguyên nhân khiến men gan tăng cao bất thường. Ví dụ như: các loại thuốc kháng sinh, thuốc điều trị tim mạch, thuốc giảm đau hoặc giảm đau chống viêm… Cũng làm tăng men gan nếu sử dụng liều lượng không đúng, liên tục trong ngày.  2.5 Các bệnh lý liên quan là nguyên nhân tăng men gan Người mắc các loại bệnh lý về gan mật như viêm gan, xơ gan, bệnh lý túi mật (sỏi mật, teo túi mật, viêm đường mật), một số loại bệnh truyền nhiễm,… làm tăng men gan. Khi các tế bào gan và thận bị tổn thương, chức năng bị suy giảm, sẽ giải phóng men gan nhiều hơn bình thường làm tăng chỉ số men gan trong máu.  Tăng men gan là biểu hiện điển hình cảnh báo gan của bạn đang bị tổn thương cần chăm sóc và phụ hồi. Thế nhưng, các dấu hiệu nhận biết tình trạng men gan tăng cao lại không hề rõ ràng, người bệnh rất khó để phát hiện được từ sớm. Chính vì vậy, cách tốt nhất là bạn nên thăm khám  sức khỏe tổng quát định kỳ hàng năm, đặc biệt là thăm khám sức khỏe gan mật để kịp thời phát hiện, xử trí sớm để phục hồi lại chức năng gan khi còn có thể.  3. Làm thế nào để phòng ngừa tình trạng men gan tăng cao? Men gan cao có thể dẫn đến nhiều biến chứng khó lường, do vậy bạn nên phòng ngừa từ sớm. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân tăng men gan, bạn cần áp dụng một số các biện pháp sau đây:  – Hạn chế tối đa sử dụng rượu bia, nếu có thể, bạn nên loại bỏ việc hút thuốc lá.  – Tránh xa các loại thức ăn chế biến sẵn, nhiều chất béo và đường, hạn chế ăn các loại thực phẩm có tính cay nóng. – Tăng cường ăn nhiều chất xơ, uống đủ nước mỗi ngày  – Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc điều trị tránh gây hại cho gan.  – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn, tạo chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng và thức khuya quá nhiều.  – Sử dụng các loại thảo mộc tự nhiên có tác dụng giải độc gan, khôi phục tế bào gan.  – Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là đối với người có tiền sử mắc bệnh về men gan cao thì cần thăm khám ít nhất 3 – 6 tháng một lần.  Thăm khám thường xuyên là phương pháp hiệu quả giúp phòng ngừa men gan tăng cao Như vậy có rất nhiều nguyên nhân tăng men gan, hơn nữa các dấu hiệu lại không rõ ràng nên người bệnh thường chủ quan, đến khi phát hiện thì bệnh đã chuyển biến nặng gây nguy hiểm. Chủ động chăm sóc sức khỏe gan mật là biện pháp an toàn và cần thiết giúp bạn bảo vệ tố lá gan của mình.
thucuc
1,266
Nhuyễn sụn bánh chè: Phương pháp điều trị và cách phòng bệnh Nhuyễn sụn bánh chè là bệnh thường gặp ở những người chơi thể thao, nhưng cũng có thể xảy ra ở những trường hợp người già bị viêm khớp đầu gối. Trong đó, cơn đau nhức ở vùng đầu gối chính là biểu hiện đặc trưng của bệnh. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời hoàn toàn có thể cải thiện triệu chứng bệnh. 1. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh nhuyễn sụn bánh chè Khi có những tác động đến phần mặt dưới của xương bánh chè khiến lớp sụn tại vị trí này có thể bị mềm đi. Tình trạng này được gọi là nhuyễn sụn bánh chè. - Một số nguyên nhân có thể dẫn tới nhuyễn sụn bánh chè là: + Vị trí của xương bánh chè là nằm ở phía trước của khớp gối. Khi đầu gối cong, phần mặt sau của xương bánh chè sẽ trượt lên phần sụn ở xương đùi. Tuy nhiên, trong trường hợp khớp gối di chuyển lệch hướng, phần xương bánh chè này sẽ bị cọ xát với xương đùi. Chính sự cọ xát này sẽ tác động rất lớn đến xương bánh chè và gây ra tình trạng bị nhuyễn xương bánh chè. + Do một số chuyển động bất thường của xương bánh chè vì: Người bệnh mắc phải một số bệnh bẩm sinh dẫn đến các liên kết tại khớp gối yếu hơn bình thường. Các cơ ở phần trước và sau đùi bị yếu, chẳng hạn như gân khoeo và cơ tứ đầu. Cơ bên ngoài và cơ bên trong đùi bị mất cân bằng. Khớp gối thường xuyên gặp phải áp lực. Thường xảy ra trong những trường hợp chạy bộ, bật nhảy,… Người bệnh gặp phải những chấn thương trực tiếp đến phần xương bánh chè. + Do một số yếu tố làm tăng nguy cơ nhuyễn sụn bánh chè có thể kể đến như: Tuổi tác: Khi cơ và xương phát triển nhanh chóng có thể dẫn tới tình trạng mất cân bằng và làm tăng nguy cơ bị nhuyễn sụn bánh chè. Vì thế, bệnh thường gặp ở độ tuổi thanh thiếu niên. Giới tính: Phụ nữ có khối lượng cơ bắp ít hơn nam giới khiến xương bánh chè cũng có nguy cơ gặp phải nhiều áp lực hơn. Chính vì thế phụ nữ có nguy cơ bị bệnh cao hơn nam giới. Cường độ vận động cao: Người thường xuyên vận động, tập luyện, làm tăng áp lực lên khớp gối cũng chính là nhóm đối tượng có nguy cơ bị nhuyễn sụn bánh chè, nhất là những vận động viên thể thao. Viêm khớp: Khi tình trạng viêm khớp gây ra những ảnh hưởng đến xương bánh chè thì có thể dẫn tới nhuyễn sụn bánh chè. - Triệu chứng của bệnh: + Đau ở vùng gối. Khi người bệnh phải ngồi quá lâu hoặc thực hiện những hoạt động gây áp lực quá nhiều lên phần đầu gối thì cơn đau sẽ tăng lên đáng kể. Vị trí đau thường là ở sau hoặc dưới phần xương bánh chè. Bên cạnh đó, một số trường hợp có thể bị đau ở hai bên xương bánh chè. + Nghe thấy tiếng lạo xạo khi chuyển động khớp gối, chẳng hạn như: Khuỵu gối. Đi cầu thang bộ, đi xuống dốc, đồi. Đứng dậy sau khi ngồi quá lâu. Khi thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng này hoặc những triệu chứng kéo dài nhiều ngày và không có xu hướng thuyên giảm, bệnh nhân nên đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời. 2. Phương pháp điều trị nhuyễn xương bánh chè Các trường hợp bị nhuyễn xương bánh chè có thể điều trị bằng những phương pháp sau: - Để khớp gối thư giãn và nghỉ ngơi là yếu tố quan trọng và có thể giúp các triệu chứng đau nhức của bệnh được cải thiện hiệu quả. - Chườm lạnh gối: Mỗi lần chườm khoảng 15 phút và nên thực hiện khoảng 4 lần mỗi ngày. Tuy nhiên, trong khi chườm cần lưu ý, không được chườm trực tiếp lên da đầu gối mà cần bọc đá bằng khăn mềm hoặc dùng túi chườm. - Dùng thuốc giảm đau hoặc bôi thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ. - Ngoài ra, để kiểm soát cơn đau, bệnh nhân có thể áp dụng một số phương pháp dưới đây: + Hãy lựa chọn những môn thể thao phù hợp hơn với thể trạng sức khỏe của mình. + Trong trường hợp không điều chỉnh và thay đổi môn tập thì bạn cần kết hợp thực hiện các bài tập tăng cường sức mạnh cơ hamstring và đùi - Người bệnh cũng cần kiểm soát tốt cân nặng của mình. Khi bạn thừa cân, béo phì sẽ tạo áp lực lớn cho hệ thống xương khớp và khiến bệnh càng nghiêm trọng hơn. - Khi chơi thể thao, bệnh nhân cần chuẩn bị các đồ bảo hộ cần thiết như giày phù hợp, miếng dán da, băng thun gối,… để tránh gặp phải những tai nạn không đáng có. - Một số trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh nhân đã được điều trị bằng phương pháp bảo tồn nhưng không mang lại hiệu quả cao, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Trong đó, phương pháp phẫu thuật chủ yếu là nội soi lấy bỏ sụn hỏng và giải phóng dây chằng chè đùi bên ngoài. Phẫu thuật cũng có thể giúp đưa khớp gối về đúng trục để tránh tình trạng thoái hóa sụn khớp chè. Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân cũng có thể được phẫu thuật ghép sụn để cân bằng phần mềm khớp gối. Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần tập luyện khớp gối để có thể giữ bánh chè đúng vị trí. Khi tham gia thể thao, nhất là trong vòng 6 tuần đầu tiên sau mổ, bệnh nhân cũng không nên chơi ở cường độ cao. 3. Cách phòng ngừa nhuyễn sụn bánh chè Để phòng ngừa nhuyễn sụn bánh chè, cần lưu ý một số vấn đề sau: - Nên tránh thực hiện các hoạt động tạo áp lực lớn lên xương bánh chè. - Với những trường hợp phải thường xuyên hoạt động ở đầu gối, có những động tác gây áp lực và lặp đi lặp lại lên xương bánh chè thì cần đeo đồ bảo vệ đầu gối khi thực hiện. - Nên thực hiện các bài tập cho cơ tứ đầu, gân khoeo, hay cơ khép, cơ giạng để tạo ra sự cân bằng sức mạnh cho cơ bắp. - Nên lựa chọn những đôi giày phù hợp với kích thước và kiểu chân. - Nên giữ cân nặng ở mức vừa phải để tránh gây áp lực lên các khớp. Nên hạn chế ăn quá nhiều chất béo, đồ chiên rán và thực phẩm chứa nhiều đường. Thay vào đó hay tiêu thụ những loại thực phẩm lành mạnh và tốt cho sụn khớp. - Tập thể thao mỗi ngày và nên lựa chọn những bài tập phù hợp với khả năng và tình hình sức khỏe của bạn. Trong trường hợp có những triệu chứng nghi ngờ bị nhuyễn sụn bánh chè, cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
medlatec
1,211
Lịch tiêm vắc xin menactra viêm màng não cho bé Viêm màng não là một trong những căn bệnh nguy hiểm đối với tính mạng con người, gây ra những biến chứng cho cơ thể, thậm chí là không thể phục hồi. Tuy nhiên, căn bệnh này có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vắc xin từ khi còn bé. Một trong những loại vắc xin viêm màng não đang được sử dụng phổ biến hiện nay có thể kể đến là Menactra. Hãy cùng tìm hiểu về lịch tiêm vắc xin Menactra viêm màng não cho bé trong bài viết dưới đây.  1. Tìm hiểu về căn bệnh viêm màng não Bệnh viêm màng não (meningitis) là một tình trạng bệnh lý mà trong đó các màng bọc bảo vệ não và tủy sống của cơ thể bị viêm nhiễm. Triệu chứng của căn bệnh viêm màng não có thể bao gồm đau đầu nặng, cứng cổ, sốt cao, dạ dày bị khó chịu, nôn mửa, nhức mỏi cơ, khó chịu với ánh sáng chói, mất tập chung, dễ nổi giận,… Những dấu hiệu này có thể biến đổi tùy thuộc vào nguyên nhân gây nhiễm trùng, tình trạng sức khỏe cơ địa và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Nếu bạn nghi ngờ mình hoặc ai đó trong gia đình có triệu chứng tương tự, đặc biệt sau khi tiếp xúc với người bệnh viêm màng não và môi trường có nguy cơ, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức để được kiểm tra và chẩn đoán đúng. Viêm màng não là căn bệnh mà các màng bọc bảo vệ não và tủy sống bị viêm nhiễm 2. Thông tin vắc xin Menactra 2.1. Định nghĩa Vắc xin Menactra là một loại vắc xin chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn Neisseria meningitidis các loại A, C, Y và W – 135. Đây là vi khuẩn có thể gây ra bệnh viêm màng não, một tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng ảnh hưởng đến màng não và tủy sống. Loại vắc xin này là một phần của chiến dịch tiêm chủng để bảo vệ người dân khỏi nguy cơ mắc bệnh. Vắc xin Menactra tương tự với vắc xin Menveo, cả hai đều nhằm chống lại các loại vi khuẩn Neisseria meningitidis. Vắc xin này giúp tạo miễn dịch và ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng và bệnh viêm màng não do các loại vi khuẩn này gây ra. Thường thì vắc xin viêm màng não được tiêm cho những người ở trong các nhóm có khả năng cao bị nhiễm trùng hoặc sống trong môi trường có nguy cơ lây lan bệnh viêm màng não. Lưu ý, việc tiêm vắc xin viêm màng não Menactra cần được thảo luận và quyết định dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể và hướng dẫn của chuyên gia y tế. Vắc xin viêm màng não Menactra là một trong những loại vắc xin được sử dụng để phòng ngừa căn bệnh viêm màng não 2.2. Tác dụng của vắc xin Menactra Dưới đây là các tác dụng quan trọng của loại vắc xin này: – Ngăn ngừa viêm màng não: Tác dụng quan trọng nhất của vắc loại vắc xin này là ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng vi khuẩn Neisseria meningitidis và viêm màng não liên quan đến chúng. Vi khuẩn này có thể gây ra bệnh viêm màng não, một tình trạng nguy hiểm ảnh hưởng đến màng não và tủy sống. – Giảm nguy cơ lây lan: Bằng cách tạo miễn dịch, vắc xin viêm màng não Menactra giúp giảm nguy cơ lây lan nhiễm trùng từ người này sang người khác, đặc biệt trong các môi trường tiềm ẩn nguy cơ như trường học, ký túc xá, quân đội và các cộng đồng chung sống. – Bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng: Vắc xin Menactra đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng bằng cách ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn gây viêm màng não và bệnh liên quan. – Phòng ngừa biến chứng nghiêm trọng: Bệnh viêm màng não có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như tổn thương não, tàn phế và thậm chí tử vong. Vắc xin Menactra giúp giảm nguy cơ phát triển các biến chứng này bằng cách ngăn ngừa nhiễm trùng gốc. – Thúc đẩy sức khỏe cộng đồng: Tiêm vắc xin viêm màng não Menactra cũng có thể đóng vai trò trong việc giảm tỷ lệ nhiễm trùng trong cộng đồng, góp phần vào việc duy trì sức khỏe chung. Tuy nhiên, tiêm vắc xin viêm màng não Menactra cần kết hợp với việc duy trì thói quen vệ sinh cá nhân và theo dõi hướng dẫn y tế để bảo vệ sức khỏe một cách hiệu quả nhất. 2.3. Lịch tiêm vắc xin Menactra Lịch tiêm vắc xin Menactra thường thay đổi tùy theo khuyến nghị của tổ chức y tế và quốc gia bạn đang ở. Dưới đây là một lịch tiêm vắc xin tiêu chuẩn đang được sử dụng tại nước ta: Có thể tiêm 01 hoặc 02 mũi tùy thuộc vào các tính huống sau đây: – Trẻ từ 9 – 23 tháng tuổi: Cho trẻ tiêm 2 mũi, mỗi mũi tiêm cách nhau ít nhất khoảng 3 tháng. – Đối với trẻ lớn hơn 2 tuổi và người trưởng thành dưới 55 tuổi: Chỉ cân tiêm 1 liêu duy nhất. Để biết lịch tiêm cụ thể cho bạn hoặc người thân, hãy tham khảo từ các bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn cụ thể và chính xác. 3. Trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin Menactra đối với trẻ em Quyết định chống chỉ định tiêm vắc xin dựa trên đánh giá của bác sĩ hoặc nhà cung cấp y tế chuyên nghiệp dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể và thông tin y tế của mỗi người. Dưới đây là một số tình huống có thể chống chỉ định tiêm vắc xin Menactra: – Trẻ có tiền sử phản ứng nghiêm trọng từ vắc xin trước đây: Nếu bạn đã có phản ứng nghiêm trọng hoặc biến chứng sau khi tiêm vắc xin viêm màng não Menactra hoặc các loại vắc xin khác, bác sĩ có thể xem xét chống chỉ định tiêm lại. – Trẻ có tiền sử dị ứng nặng đối với thành phần của vắc xin: Nếu bạn có tiền sử dị ứng nặng đối với một trong các thành phần của vắc xin viêm màng não Menactra như thuốc kháng sinh, chất bảo quản hoặc các thành phần khác, việc tiêm vắc xin này có thể bị chống chỉ định. – Tình trạng sức khỏe hiện tại nghiêm trọng: Trong một số tình huống, như khi bạn đang ốm hoặc có tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác, bác sĩ có thể khuyến nghị hoãn tiêm vắc xin. – Trẻ đang trong quá trình phục hồi sau phẫu thuật: Trong những tình huống phục hồi sau phẫu thuật, việc tiêm vắc xin có thể bị chống chỉ định do tác động lên hệ miễn dịch. Vắc xin viêm màng não Menactra chống chỉ định với trẻ có mẫn cảm cao với các thành phần của thuốc Trước sự nguy hiểm của căn bệnh viêm màng não đối với trẻ nhỏ. Các bậc phụ huynh cần có những biện pháp bảo vệ trẻ, đặc biệt cần quan tâm tới lịch tiêm chủng vắc xin viêm màng não để bảo vệ trẻ không chỉ là căn bệnh nguy hiểm này mà còn nhiều những mối nguy hiểm khác tới sức khỏe.
thucuc
1,290
Muôn vàn lời đồn về cách hết hóc xương cá Cách hết hóc xương cá được thực hiện như thế nào là điều mà nhiều người vẫn luôn tìm kiếm. Trong đó, có những người muốn tìm mẹo chữa hóc xương cá nhanh, có những người đi tìm cách loại bỏ xương cá an toàn, đúng cách, có những người lại dựa vào kinh nghiệm thực tiễn của người khác để làm cách dùng riêng cho mình. Và hiện nay, những lời “truyền miệng” về việc chữa hóc cũng không hề ít. Hóc xương cá là tai nạn khá quen thuộc trong ăn uống, đặc biệt là với trẻ nhỏ và người già. Đây là tình trạng xương cá trong quá trình ăn uống không được loại bỏ ra bên ngoài hoặc không được nghiền nát đúng cách nên khi nuốt xuống bị dừng lại ở cổ họng hoặc đường thở. Hầu như, bất cứ ai cũng có thể bị hóc xương cá, hoặc đã từng gặp tình trạng này. Do tính phổ biến ấy mà những cách chữa hóc xương cá bằng mẹo hiện nay được lưu truyền khá nhiều. 1. Những cách chữa hết hóc xương cá được “rỉ tai” Trong nhiều mẹo chữa hóc xương cá, có những mẹo khá nổi tiếng và đơn giản như: chữa hóc xương cá bằng chanh, bằng C sủi, bằng giấm táo,… Theo nhiều người, chanh, quất hay những thứ có vị chua hay C sủi sẽ giúp xương cá mềm ra, từ đó, người bệnh có thể nuốt dị xương cá vào trong dạ dày. Tuy nhiên, cần chú ý rằng, lượng C nạp vào cơ thể mỗi người trong ngày là có giới hạn. Các chất axit trong các đồ chua này cũng làm ảnh hưởng đến men răng và hầu họng. Và cũng cần nhớ rằng, đây là cách truyền miệng. Chưa có công trình khoa học nào nói về việc dùng C hay các đồ chua để chữa hóc xương cá. Một số cách khác cũng được truyền miệng về chữa hóc như: ăn cơm nóng, ăn chuối, khoai,… hay các đồ ăn có thể nhuyễn và lôi dị vật. Một số người cho rằng, nước có ga có thể làm tiêu dị vật trong họng. Những người khác lại cho là đặt tỏi lên mũi làm buồn nôn sẽ khiến xương cá bị đẩy ra. Tuy nhiên, cũng như việc chữa hóc xương cá bằng C hay đồ chua, những cách này không được công nhận và khi thực hiện không có tác dụng lớn với người bệnh. Nhiều mẹo truyền miệng chữa hóc xương cá 2. Hết hóc xương cá nhanh chóng khi xử lý đúng cách Việc gắp xương cá là cách làm đúng và được các chuyên gia công nhận là cách hết hóc xương cá phù hợp. Tuy nhiên, việc thực hiện như thế nào lại là điều cần xem xét. 2.1. Tự lấy xương cá gây hóc Một số trường hợp bị hóc xương cá có thể cho rằng bản thân có thể tự lấy xương cá khi cảm nhận thấy vị trí của xương. Vì thế, họ tự dùng tay để kiểm tra quang khu vực họng miệng để sờ và tìm xương cá. Thực tế, đây là cách khá liều lĩnh và được cảnh báo không nên sử dụng. Bởi, hầu hết các trường hợp thực hiện điều này đều khiến xương cá đâm sâu vào trong họng và gây nhiều nguy hiểm hơn. Hơn thế nữa, vị trí xương cá bị đẩy sâu vào cũng khiến việc điều trị khó khăn hơn. Một cách tự lấy xương cá được các bác sĩ hướng dẫn đó là: nhờ người hỗ trợ kiểm tra tình hình xương cá và gắp xương cá ra bằng thiết bị kẹp y tế nếu nhìn thấy xương cá ở khu vực họng miệng. Tuy nhiên, trong trường hợp này, cũng cần lưu ý gắp xương cá đúng cách để không ảnh hưởng đến các khu vực và bộ phận khác. Cách này cũng chỉ áp dụng với cá nhân người lớn có thể cang miệng đủ rộng để thực hiện theo cách này. Còn với các bác sĩ, vấn đề gây tê, cố định miệng,… là những thiết bị và công cụ cần thiết cho người bị hóc xương cá khu vực họng miệng cần điều trị. 2.2. Nội soi gắp xương cá cho người bị hóc Trong tình thế không thể nội soi gắp dị vật mà cần tiếp xúc gần xử lý xương cá và biến chứng xương cá, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật mở cánh từ đường cổ. Điều này khá hạn chế nhưng vẫn là một trong những phương pháp cần thiết để làm hết hóc xương cá với người bệnh. Thăm khám và điều trị hóc xương xá theo tình trạng 2.3. Thực hiện các sơ cứu và động tác để đẩy xương cá giúp hết hóc Thông thường, các sơ cứu chữa hóc dị vật sẽ được các chuyên viên y tế dùng trong khi cấp cứu người bị hóc dị vật đường thở. Cách này giúp dị vật ra khỏi vị trí mà nó đang làm tắc hoặc nghẽn đường thở. Đây cũng là mục đích của sơ cứu các tình trạng khó thở, tắc thở vì dị vật. Chính vì thế, cần cân nhắc và lưu ý khi thực hiện các cách này. Việc thực hiện các động tác này giúp dị vật/xương cá ra khỏi vị trí hiện tại, nhưng chưa chắc sẽ ra khỏi họng hầu. Nghiệm pháp Heimlich là phương pháp cơ bản và được ứng dụng chủ yếu trong việc cấp cứu dị vật đường thở. Cách thực hiện nghiệm pháp dựa trên cơ chế tác động lực đủ mạnh vào vùng thượng vị của người bị hóc xương cá theo hướng sâu vào trong và từ dưới lên trên. Nghiệm pháp Heimlich sơ cứu là một trong những cách hết hóc xương cá Như vậy, có nhiều cách hết hóc xương cá. Tuy nhiên, tùy từng tình huống hóc mà áp dụng những cách này. Quan trọng hơn cả là nên cảnh giác với tình trạng hóc xương cá bằng cách cẩn thận trong ăn uống cũng như chăm sóc những người thân trong gia đình. Chú ý tập trung khi ăn uống, không cười đùa khi ăn. Đồng thời, bảo đảm không có xương hay dị vật khi cho trẻ và người già ăn uống. Có như thế, mỗi chúng ta mới không cần lo lắng việc giải quyết tình trạng hóc xương cá trong đời sống của mình.
thucuc
1,110
Loãng xương ở nam giới: Chớ coi thường Loãng xương là một vấn đề y tế cộng đồng được nhiều quốc gia quan tâm vì những ảnh hưởng nhất định của nó đến cuộc sống của người dân. Nếu trước đây loãng xương mặc định là căn bệnh của phái nữ thì hiện nay tỷ lệ nam giới bị loãng xương tăng lên cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. 1. Loãng xương ở nam giới được hiểu như thế nào? Loãng xương được hiểu đơn giản là rối loạn làm cho xương yếu và trở nên dễ gãy hơn.Trước đây, loãng xương được coi là căn bệnh của phái nữ, có đến 75% ca bệnh loãng xương là nữ giới. Tuy nhiên vài năm trở lại đây, loãng xương đã trở thành vấn đề y tế cộng đồng khi mà có đến 33% nữ giới và 20% nam giới mắc căn bệnh này.Loãng xương ở nam giới thường tiến triển khá âm thầm và chỉ khi xảy ra biến chứng gãy xương người bệnh mới biết đến nó. Các xương thường gãy nhất là xương cổ tay, đốt sống và cổ xương đùi, gãy xương xảy ra đơn giản chỉ cần người bệnh té ngã hay đụng nhẹ trong sinh hoạt hằng ngày. Mặc dù tỷ lệ nam giới bị loãng xương thấp hơn nữ giới nhưng theo các báo cáo y khoa thì tỷ lệ tử vong ở nam giới sau khi bị gãy xương vùng hông lên đến 30%, trong khi ở nữ giới chỉ có 12%.Loãng xương không chỉ nguy hiểm khi các biến chứng gãy xương dễ dàng xảy ra mà chi phí điều trị cho căn bệnh này cũng rất cao, nó tương đương với chi phí điều trị bệnh tiểu đường và lớn hơn chi phí điều trị hai căn bệnh ung thư vú và ung thư tử cung ở nữ giới. 2. Dấu hiệu nhận biết nam giới bị loãng xương Loãng xương ở nam giới khiến người bệnh thường bi chuột rút,đau cơ bắp Loãng xương ở nam giới và nữ giới đều không có dấu hiệu nhận biết rõ ràng, đa phần bệnh diễn ra âm thầm và khi xảy ra biến chứng bệnh nhân mới biết bản thân mắc căn bệnh này. Loãng xương giống như kẻ cắp thầm lặng, nó lấy mất dần dần canxi trong xương, khiến người bệnh gặp các triệu chứng như sau:Đau mỏi: Thường gặp ở cột sống, các xương dài như xương cẳng chân, đau cơ bắp, hay bị chuột rút, đau có thể lan theo khoanh liên sườn. Khi người bệnh ngồi quá lâu hoặc đổi tư thế cũng cảm thấy đau. Chiều cao của người bệnh mất dần theo thời gian, lưng có thể bị còng xuống. Người bệnh loãng xương thường bị gãy xương mà không phải do chấn thương.Loãng xương ở nam giới có đến 50% không rõ nguyên nhân, một vài nguyên nhân khác gây ra loãng xương ở đàn ông trung niên bao gồm:Thiếu nội tiết tố testosterone. Khả năng hấp thụ vitamin D và canxi thấp. Sử dụng một số loại thuốc làm giảm khối lượng xương. Sử dụng một số loại chất kích thích như rượu, thuốc lá... 3. Điều trị loãng xương ở nam giới hiệu quả Đa phần những trường hợp nam giới bị loãng xương được phát hiện ra khi tình trạng đã khá nghiêm trọng, một phần vì tỷ lệ nữ giới bị loãng xương cao hơn nam giới, một phần vì đa phần nam giới thường không để ý đến tình trạng cơ thể cho đến khi xảy ra biến chứng gãy xương. Để điều trị loãng xương ở nam giới, tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ có thể đưa ra những chỉ định như đối với người bệnh loãng xương có biến chứng gãy xương, bệnh nhân được điều trị gãy xương như những ca bệnh thông thường.Đối với trường hợp loãng xương ở nam giới chưa xảy ra biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một số loại thuốc như sau:Nhóm thuốc bisphosphonate: Đây là những loại thuốc giúp ức chế hủy xương, làm giảm quá trình mất xương đồng thời tăng tỷ trọng xương ở cột sống và xương hông.Thuốc calcitonin giúp hạn chế quá trình hủy xương, giảm đau cho người bệnh, kích thích liền xươngĐối với nam giới bị loãng xương do nguyên nhân nồng độ testosterone thấp, bác sĩ sẽ đề nghị điều trị bằng liệu pháp testosterone. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cần thay đổi lối sống, đây mới là phương pháp tốt giúp hạn chế tiến triển của loãng xương. 4. Làm thế nào để hạn chế loãng xương ở đàn ông trung niên? Bỏ hút thuốc lá làm giảm nguy cơ gây gãy xương ở người bệnh loãng xương Loãng xương là căn bệnh tiến triển âm thầm và những triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng. Vì vậy nếu đau mỏi, giảm chiều cao, bị gãy xương, không do chấn thương, thường hút thuốc nhiều, uống bia rượu.. thì nên được đo loãng xương nhằm phát hiện sớm để được điều trị. Để hạn chế loãng xương ở đàn ông trung niên, mọi người cần lưu ý những điểm sau:Không hút thuốc lá: Nam giới có tỷ lệ hút thuốc cao hơn nữ giới trong khi hút thuốc lá làm tăng nguy cơ gây gãy xương ở người bệnh loãng xương.Hạn chế uống rượu vì các nghiên cứu chỉ ra rượu làm giảm tiến trình tạo xương và hạn chế sự hấp thu canxi vào cơ thể.Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể qua đường ăn uống, đặc biệt bổ sung đủ các chất như protein, canxi, vitamin D. Việc ăn uống đủ chất sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh và xương chắc khỏe trong suốt cuộc đời. Thường xuyên tập thể dục: Để có một cơ thể dẻo dai, khỏe mạnh thì việc tập luyện là không thể thiếu. Tùy vào tình trạng sức khỏe, thời gian và sở thích, mọi người có thể lựa chọn cho bản thân chế độ tập luyện phù hợp. Tuy nhiên mọi người nên hạn chế những môn thể thao dễ gây gãy xương.Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc trên thế giới giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất. Không gian bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn, mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm.
vinmec
1,114
Người nhà bệnh nhân ung thư cũng cần chăm sóc - các mẹo để đi "đường dài" Chăm sóc bệnh nhân ung thư không phải điều đơn giản, không chỉ là người hỗ trợ người bệnh, người chăm sóc bệnh nhân ung thư còn là một nhà tâm lý động viên về mặt tinh thần cho người bệnh. 1. Thay đổi vai trò của người chăm sóc Một số kinh nghiệm chăm sóc bệnh nhân ung thư chia sẻ rằng: Càng để những người thân thiết của người bệnh chăm sóc tâm lý của người bệnh sẽ thoải mái và có ý chí hơn nhiều so với việc thuê người chăm sóc. Người bệnh chỉ cảm thấy thoải mái khi nhận được sự chăm sóc từ bạn đời hoặc người yêu. 2. Kêu gọi sự giúp đỡ Những công việc nào bạn có thể giao hoặc chia sẻ với người khác? Hãy sẵn lòng chia sẻ công việc cho một ai đó, ví dụ như:Đỡ đần các công việc gia đình như nấu ăn, dọn dẹp. Chăm con hoặc đưa đón con đi học hoặc các hoạt động khác. 3. Biết tự chăm sóc bản thân Chăm sóc bệnh nhân ung thư đòi hỏi một cuộc hành trình dài, vì vậy bạn không thể chủ quan với chính sức khoẻ của mình được. Thay vào đó hãy chủ động chăm sóc bản thân, tìm cho mình những khoảng không gian thoải mái, để ý đến giấc ngủ và chế độ ăn hằng ngày của mình.Hãy thử ra ngoài mỗi ngày, dù chỉ là đi dạo một quãng hay đi mua chút đồ ăn, cũng sẽ giúp người chăm sóc cảm thấy khá hơn. 4. Dành thời gian thư giãn Thư giãn một chút đẻ lấy lại năng lượng Dành ít nhất 15-30 phút mỗi ngày để làm gì đó cho bản thân như ngủ trưa, tập luyện, dành thời gian cho sở thích riêng, xem tivi hoặc một bộ phim, hay bất cứ điều gì làm bạn thấy thả lỏng. Tập luyện nhẹ nhàng như kéo duỗi hoặc yoga, hoặc đơn giản hít thở sâu và ngồi yên một lúc. 5. Tiếp tục các nề nếp thường ngày Nếu có thể, hãy cố gắng tiếp tục thực hiện các hoạt động đều đặn. Nếu không, các nghiên cứu cho thấy xáo trộn sẽ làm tăng áp lực cho bạn. bạn có thể phải làm các công việc này vào những thời điểm khác trong ngày hoặc ít hơn thời gian bình thường, nhưng hãy cố gắng duy trì chúng. 6. Yêu cầu được giúp đỡ Tăng khoảng thời gian rảnh bằng cách yêu cầu được giúp đỡ. Tìm những thứ người khác có thể làm hoặc sắp xếp cho bạn, chẳng hạn như các cuộc hẹn hoặc những việc lặt vặt. 7. Hiểu rõ cảm xúc bản thân Hãy cho bản thân một lối thoát giữa những suy nghĩ và cảm xúc của bản thân.. Liệu tâm sự với những người khác có giảm tải gánh nặng của bạn? Hay bạn thích có thời gian yên tĩnh một mình? Có thể bạn cần cả hai, tùy vào điều gì đang diễn ra trong cuộc sống của bạn. Điều này hữu ích cho bạn và những người khác để biết những gì bạn cần. 8. Sẽ có nhiều nhà hảo tâm sẽ có thể giúp gia đình bạn về vấn đề kinh tế, nếu trường hợp bạn đang gặp khó khăn. 9. Đôi khi sự hiểu biết tình hình sức khỏe của bệnh nhân ung thư có thể làm cho bạn cảm thấy tự tin hơn và nắm mọi thứ trong tầm kiểm soát. 10. Tâm sự với người khác về những gì bạn đang trải qua Các nghiên cứu cho thấy tâm sự với những người khác về những thứ bạn đang đối mặt rất quan trọng cho hầu hết những người chăm sóc. Nó đặc biệt hữu ích khi bạn cảm thấy quá tải hoặc những điều bạn không thể nói với người thân yêu mắc ung thư. Hãy tìm ai đó mà bạn thật sự muốn mở lòng chia sẻ những cảm xúc hay những nỗi sợ. 11. Kết nối với người thân yêu mắc ung thư Chăm sóc và chia sẻ nhiều hơn giúp tiếp thêm động lực cho bạn Bệnh ung thư có thể mang bạn và người thân đến gần nhau, thường thì người ta sẽ xích lại gần nhau hơn khi cùng đối mặt với cùng 1 thách thức. Nếu có thể, hãy dành thời gian làm quen và gắn kết với những người có người thân cũng đang mắc bệnh ung thư. Việc này sẽ tiếp thêm động lực cho bạn đó. 12. Tìm kiếm sự lạc quan Những người đã từng chăm sóc bệnh nhân ung thư chia sẻ lại: “Để giúp bệnh nhân lạc quan chiến đầu với bệnh tật thì trước tiên chính người chăm sóc phải lạc quan”, hằng ngày bạn nên tạo ra tiếng cười thoải mái, điều này tốt cho sức khỏe, tiếng cười giải phóng căng thẳng và làm cho bạn cảm thấy tốt hơn. Giữ sự hài hước của bạn trong thời gian nỗ lực là một kỹ năng đương đầu hiệu quả. Bài viết tham khảo nguồn: cancer.gov
vinmec
859
Chứng loạn dâm Chứng loạn dâm (hay còn gọi là tình dục đồi trụy) là nhu cầu được thỏa mãn cuộc “yêu” của một cá nhân nào đó theo các cách thức rất kỳ quái. Chứng loạn dâm (hay còn gọi là tình dục đồi trụy) là nhu cầu được thỏa mãn cuộc “yêu” của một cá nhân nào đó theo các cách thức rất kỳ quái. Cách thức này không chỉ ảnh hưởng đến trạng thái tinh thần và sức khỏe của cá nhân đó mà nó còn gây phương hại đến bạn tình của họ hoặc đến những người xung quanh. Những cách thức thỏa mãn này (bao gồm suy nghĩ, tưởng tượng, hành vi hay hành động cụ thể) là những cách thức bất thường không được xã hội thừa nhận, không được luật pháp cho phép như thích phô bày của quí, thích “yêu” với trẻ em, thích làm tổn thương người khác để thỏa mãn mình... Tuy nhiên, những thôi thúc được thỏa mãn nhu cầu tình dục theo các cách bất thường như thế là những thôi thúc mang tính cưỡng bức nằm ngoài ý muốn của bản thân người bị bệnh. Tùy từng mức độ thôi thúc khác nhau mà mức độ nghiêm trọng của nó cũng khác nhau. Loạn dâm đồ vật hay còn gọi là bái vật giáo là sở thích nhìn ngắm những đồ vật của những người mà mình yêu thích để đạt khoái cảm tình dục như quần lót, áo lót, giày dép hoặc bất kì một đồ vật nào khác miễn là vật đó liên quan tới người mình thích. Loạn dâm đồ vật giả trang thường gặp ở nam nhiều hơn ở nữ, là hiện tượng chỉ có thể đạt được trạng thái khoái cảm khi được mặc quần áo của những người mà mình yêu thích. Từ việc ăn trộm một đồ lót để mặc cho đến việc bắt chước y chang cách ăn mặc của người mình thần tượng. Mỗi lần làm như vậy, người loạn dâm đồ vật giả trang cảm thấy thỏa mãn được dục vọng của mình. Loạn dâm phô trương là hiện tượng đạt được khoái cảm tình dục khi mà phô bầy hoặc tự kích thích bộ phận sinh dục của mình trước mặt người khác ngay giữa nơi công cộng. Càng đông người nhìn ngắm anh ta thì anh ta càng thích. Thông thường bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Loạn dâm thị dâm là việc có được sự hưng phấn và thỏa mãn dục vọng bằng cách thích nhìn trộm người khác trong tình trạng họ đang cởi quần áo, khỏa thân, hay đang có hoạt động tình dục. Người loạn dâm thị dâm chỉ thích nhìn trộm chứ hoàn toàn không thích nhìn ngắm cảnh tượng này một cách công khai như trên sàn diễn, trên bãi biển hay trong quán bar. Vì cảm giác sợ người khác phát hiện ra mình đang nhìn trộm là một phần không thể thiếu được giúp cho họ đạt được sự thỏa mãn. Loạn dâm ấu dâm là sở thích hoạt động tình dục với trẻ em chưa đến tuổi dậy thì. Đây là một trong những hành vi tình dục bị xã hội lên án mạnh mẽ vì nó làm ảnh hưởng đến tâm lí, tình cảm của các cháu bé là nạn nhân. Loạn dâm gây đau bao gồm hai nhóm trái ngược nhau. Đó là sự đạt được khoái cảm tình dục khi gây tổn thương người khác cả về tinh thần lẫn thể chất, thường được gọi là bạo dâm. Hoặc chỉ đạt được khoái cảm tình dục khi nhận được sự hành hung tàn bạo từ người khác hoặc tự mình gây ra cho mình, thường gọi là khổ dâm. Chính cảm giác gây đau đớn hay cảm giác phải chịu đựng đau đớn lại là yếu tố quyết định xem họ có đạt được sự thỏa mãn dục vọng hay không. Phối hợp nhiều rối loạn sở thích tình dục. Đó là sự phối hợp của nhiều kiểu loạn dâm khác nhau trên cùng một cá nhân mà không có dạng nào là dạng chủ yếu. Sự phối hợp phổ biến nhất là loạn dâm đồ vật, loạn dâm đồ vật cải trang và loạn dâm gây đau. Các rối loạn sở thích tình dục khác: Rất nhiều kiểu loạn dâm khác nhau được xếp vào nhóm này. Loạn dâm động vật là sở thích giao hợp với động vật. Loạn dâm gây ngạt nghĩa là tự khiêu dâm bằng cách tự thít chặt cổ của mình gây ngạt để đạt khoái cảm. Loạn dâm cọ xát là hiện tượng thích cọ xát hoặc chà xát bộ phận sinh dục của mình vào người khác ở những nơi đông người. Loạn dâm xác chết là xu hướng thích quan hệ với xác chết. Ngày nay có nhiều hoạt động tình dục liên quan tới internet như xem phim khiêu dâm, sex chat room, hoặc tự quay khi quan hệ tình dục... Bản thân những hoạt động này tuy không phải là chứng loạn dâm nhưng chúng chứa đựng những nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến chứng loạn dâm hay rối loạn hoạt động tình dục về sau, đôi khi chúng trở thành nguồn thỏa mãn tình dục thay thế cho hoạt động tình dục thật sự.
medlatec
892
Dấu hiệu ung thư thực quản di căn phổi Ở giai đoạn cuối, ung thư thực quản đã phát triển sâu đến thành thực quản, lây lan đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan ở xa, trong đó có phổi. Dấu hiệu ung thư thực quản di căn phổi thường rất phức tạp, là tập hợp các triệu chứng bệnh khởi phát từ thực quản và phổi. Dấu hiệu ung thư thực quản di căn phổi Ung thư thực quản giai đoạn cuối có thể di căn đến phổi, gan, xương, thận… Ung thư thực quản là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến có tỷ lệ mắc ngày càng tăng cao và phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Thực quản được chia làm ba phần: 1/3 thực quản trên, 1/3 thực quản giữa và 1/3 thực quản dưới. Tế bào ung thư có thể phát triển ở bất kì vị trí nào ở thực quản. Ung thư thực quản có 4 giai đoạn phát triển, nếu không phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời, khối u sẽ phát triển sâu đến thành thực quản, các hạch bạch huyết và di căn sang một số cơ quan, điển hình phổi. Ngoài ra, ở giai đoạn này, ung thư thực quản cũng dễ dàng di căn tới gan, xương, tuyến thượng thận, thận… Dấu hiệu ung thư thực quản di căn phổi ở mỗi bệnh nhân khác nhau có thể khác nhau. Một số biểu hiện ung thư thực quản di căn phổi có thể gặp là: Khối u di căn phổi khiến bệnh nhân cảm thấy đau tức ngực, khó thở Điều trị cho bệnh nhân ung thư thực quản di căn phổi Ung thư thực quản di căn phổi rất nguy hiểm, khó điều trị và cơ hội sống cho bệnh nhân cũng không cao như ở các giai đoạn bệnh trước đó.  Mục đích điều trị cho bệnh nhân ở giai đoạn này chủ yếu nhằm kiểm soát khối u tránh di căn rộng hơn, điều trị triệu chứng, giảm đau đớn, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Hóa trị liệu có thể được chỉ định trong điều trị giảm nhẹ triệu chứng bệnh Phương pháp hỗ trợ điều trị có thể được bác sĩ chỉ định là hóa trị liệu và xạ trị. Hóa trị thường được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân giai đoạn cuối với mục đích giảm nhẹ một số dấu hiệu bệnh như khó thở, nhiễm trùng phổi… Trong khi đó, xạ trị thường có tác dụng trong điều trị chứng khó nuốt cho bệnh nhân ung thư ở giai đoạn này. Bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn cuối thường gặp nhiều trở ngại về tâm lý như trầm cảm, lo âu quá mức, buông xuôi… nên cần sự hộ trợ tinh thần rất lớn từ gia đình. Sự quan tâm, chăm sóc và động viên sẽ khích lệ bệnh nhân giai đoạn này sống lạc quan hơn.
thucuc
514
Có nên cho bé ăn nhiều thịt bò? Với mong muốn con mình nhận được sự phát triển tốt nhất, cha mẹ có khuynh hướng cho trẻ ăn nhiều thịt bò. Tuy nhiên, việc “bé ăn nhiều thịt bò có tốt không” cũng là lo lắng của cha mẹ khi trẻ từ chối ăn các loại thịt khác. Mặc dù giàu protein và các chất dinh dưỡng, “cho trẻ ăn nhiều thịt bò có tốt không” cần được cân nhắc. 1. Vai trò của thịt bò đối với sức khỏe trẻ nhỏ Cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng. Thịt bò có chứa sự kết hợp độc đáo của nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm protein chất lượng cao, sắt, kẽm, choline, selen và vitamin B6 và B12, cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ sơ sinh và trẻ em.Ngoài ra, trẻ em luôn cần sắt và kẽm để sản xuất hồng cầu, phát triển cơ thể nói chung cũng như học tập, hành vi và tăng trưởng. Lúc này, thịt bò là một nguồn cung cấp tự nhiên của hơn 10 chất dinh dưỡng thiết yếu bao gồm protein, kẽm và sắt, có thể giúp ngăn ngừa sự thiếu hụt chất dinh dưỡng, thiếu máu ở trẻ nhỏ.Thúc đẩy sự phát triển trí óc và thể chất mạnh mẽ. Lựa chọn thịt bò là giống như một loại thực phẩm bổ sung đầu tiên hỗ trợ sự phát triển khỏe mạnh ở trẻ nhỏ mà cha mẹ không lo lắng trẻ bị tăng cân quá mức.Theo đó, để trả lời cho băn khoăn của cha mẹ là “có nên cho bé ăn nhiều thịt bò”, đây là một loại thức ăn hỗ trợ sức khỏe và sự phát triển của não ở những trẻ nhỏ, với các chất dinh dưỡng bao gồm sắt và kẽm, mà cơ thể con người hấp thụ từ thịt bò dễ dàng hơn từ thực vật.Hỗ trợ hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Thay vì lo lắng “trẻ ăn nhiều thịt bò có tốt không”, nếu cha mẹ thường xuyên loay hoay về việc trẻ hay bị ốm thì nên biết rằng các loại thực phẩm giàu sắt và kẽm, bao gồm thịt bò, sẽ giúp hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn có lợi trong đường ruột của trẻ nhỏ, giúp tăng cường chức năng miễn dịch một cách hiệu quả.Xây dựng một khẩu vị phong phú. Giới thiệu nhiều loại hương vị và kết cấu, bao gồm cả các loại thịt như thịt bò, khuyến khích trẻ thử, trải nghiệm đa dạng các loại thực phẩm lành mạnh khi trẻ lớn lên.Khi rất nhiều bà mẹ than phiền rằng con cái mình rất kén ăn và việc khiến con tiêu thụ đủ protein mỗi ngày là một việc khó khăn, thịt bò thực sự như là một lựa chọn thực phẩm lành mạnh hàng đầu. Điều này sẽ có lợi cho trẻ em trong việc phát triển sở thích ăn thịt ngay từ sớm và cuối cùng tạo ra những “khách hàng” yêu thích thịt bò suốt đời. Giải đáp có nên cho bé ăn nhiều thịt bò? 2. Cho trẻ ăn nhiều thịt bò có tốt không? Có một quan niệm phổ biến rằng thịt đỏ, đại diện là thịt bò, là thực phẩm bổ dưỡng nhất cho trẻ em. Hơn nữa, đó là giải pháp chính để ngăn ngừa bệnh thiếu máu và điều trị thiếu sắt trong máu của trẻ em.Thật vậy, thịt bò nói riêng, thịt đỏ nói chung là một nguồn cung cấp tuyệt vời các loại protein, sắt và các vi chất dinh dưỡng khác, chẳng hạn như kẽm và vitamin B12. Tuy nhiên, trong thập kỷ qua, không ít cha mẹ cảm giác lo ngại bé ăn nhiều thịt bò có tốt không vì có bằng chứng về mối liên quan giữa việc tiêu thụ thịt và nguy cơ phát triển các bệnh mãn tính và đặc biệt là một số dạng ung thư về lâu dài. Trong khi đó, nếu lựa chọn các loại thực phẩm khác như thịt gia cầm, cá, trứng và pho mát vẫn có thể thay thế thịt bò, trong khi đây cũng là nguồn cung cấp protein và một số vi chất dinh dưỡng cần thiết.Theo Quỹ Nghiên cứu Ung thư Thế giới, nên hạn chế tiêu thụ thịt đỏ nói chung, thịt bò nói riêng. Vì vậy, nếu tiêu thụ thịt bò, cha mẹ không nên cho trẻ ăn vượt quá 3 lần mỗi tuần; đặc biệt, khuyến nghị xác định mức tiêu thụ tối đa là 350-500 gram ở người lớn và 250 – 300 gram ở trẻ nhỏ. Hơn nữa, các chuyên gia cũng tuyên bố rằng thịt đỏ không nhất thiết phải luôn là một thành phần bắt buộc của chế độ ăn uống lành mạnh. Theo đó, đối với việc tiêu thụ thịt đỏ đã qua chế biến cho trẻ nhỏ như xúc xích, đồ hộp, thịt xông khói thì cần khuyến nghị hạn chế nhiều nhất có thể.Như vậy, để trả lời “cho trẻ ăn nhiều thịt bò có tốt không” hay “một đứa trẻ nên ăn thịt đỏ bao lâu một lần”, các chuyên gia dinh dưỡng nhi khoa trả lời đã kết luận là, khi chế độ ăn hàng tuần của trẻ gồm 2 bữa cá, 1 bữa thịt gà (hoặc ngược lại), 1 bữa đậu, 1 bữa mì và 1 bữa thịt thì mỗi tuần chỉ còn 1 bữa thịt bò. Nếu vì lý do nào đó, yêu cầu lượng thịt bò tiêu thụ có thể tăng hơn cho phù hợp, như trẻ cần cung cấp thêm chất sắt khi bị thiếu máu thiếu sắt. Nếu trẻ ăn nhiều thịt bò quá mức, điều này có thể làm giảm cơ hội hấp thu protein thiết yếu từ các sản phẩm thịt khác cũng như thay đổi hành vi ăn uống của trẻ khi lớn lên.Tóm lại, bài viết này hy vọng có thể trả lời câu hỏi “có nên cho bé ăn nhiều thịt bò”. Việc lựa chọn đa dạng các loại thức ăn để chế biến cho trẻ hằng ngày là cơ hội để trẻ trải nghiệm vị giác cũng như hấp thu các chất dinh dưỡng một cách cân đối, hài hòa. Như vậy, bé ăn nhiều thịt bò có tốt không sẽ trở nên không tốt nếu gây lệch lạc quá mức thực đơn ăn uống hằng ngày của trẻ về lâu dài.Trẻ cần được bổ sung kẽm nguyên tố hàng ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,247
Hóa chất độc hại trong nước sinh hoạt làm tăng rủi ro thai chết lưu Theo giáo sư Ann Aschengrau, trưởng nhóm nghiên cứu ở BUS, phơi nhiễm hóa chất rất nguy hại đối với phụ nữ giai đoạn thai kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bào thai. Sau khi kết thúc nghiên cứu ở gần 2.000 phụ nữ mang thai tại Cape Cod, Massachussett, nhóm chuyên gia dịch bệnh học ở ĐH Y khoa Boston (BUS), Mỹ phát hiện thấy: Các loại hóa chất độc hại trong nước sinh hoạt là thủ phạm làm tăng hơn hai lần nguy cơ thai chết lưu và bong nhau thai ở phụ nữ giai đoạn thai kỳ, đặc biệt là chất PCE. Trong nghiên cứu có 1.091 phụ nữ mang thai phơi nhiễm và 1.019 phụ nữ không phơi nhiễm PCE trong thời gian từ cuối thập niên 60 đến đầu thập kỷ 80 ở thế kỷ trước do dùng đường ống lót ximăng amiăng tráng vinyl khiến PCE thoát ra và ngấm vào nước sinh hoạt. Kết quả, trong số gần 2.000 phụ nữ phơi nhiễm PCE này, có 9% mắc các chứng rối loạn thai kỳ, chức năng nhau thai bị suy giảm, nhau thai bong non. Cụ thể, nguy cơ mắc bệnh thai chết lưu tăng tới 2,38 lần, nhau thai bong non cao gấp 1,35 lần, ngoài ra nhóm người này còn xuất hiện tình trạng bị tổn thương, chảy máu âm đạo. Theo giáo sư Ann Aschengrau, trưởng nhóm nghiên cứu ở BUS, phơi nhiễm hóa chất rất nguy hại đối với phụ nữ giai đoạn thai kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bào thai. Điều này lý giải, vì sao phụ nữ ở 8 thành phố, thị trấn của Massachussett, Mỹ giai đoạn 1969 - 1983 lại có biến chứng thai kỳ cao bất thường so với các khu vực khác, đặc biệt là phơi nhiễm hóa chất PCE có trong nước sinh hoạt, điều mà lâu nay người ta ít quan tâm. Cũng qua nghiên cứu các nhà khoa học phát hiện thấy phơi nhiễm PCE trước khi sinh không liên quan đến tất cả các biến chứng thai kỳ như tiền sản giật hoặc trẻ sơ sinh nhẹ cân (SGA), nhưng nó lại làm cho tăng rủi ro thai chết lưu và nhau thai bong non. Tetrachloroethylene hay Perchloroehthylene, công thức hóa học C2Cl4, là một chất lỏng không màu được sử dụng rộng rãi để giặt khô vải, do đó đôi khi nó còn được gọi là chất lỏng giặt khô. Perchloroethylene có mùi đặc trưng, dễ phát hiện dù với nồng độ thấp. Thai chết lưu là biến chứng sản khoa, có thể hiểu là trường hợp trứng đã thụ tinh và làm tổ được trong tử cung, nhưng không phát triển thành thai nhi trưởng thành, bị chết và lưu lại trong tử cung trên 48 giờ. Tỷ lệ thai lưu ước khoảng 1/60 ca sinh, trong đó phơi nhiễm PCE làm tăng gấp đôi khả năng biến chứng này. Rau bong non là một nguyên nhân hay gặp và là thủ phạm làm tăng nguy cơ thai chết lưu do thai nhi không được cung cấp đủ dưỡng khí và dưỡng chất cần thiết. Nghiên cứu trên được công bố trên Tạp chí Environmental Health số cuối tháng 10/2014.
medlatec
555
Điều trị virut viêm gan C Virut viêm gan C là bệnh không có vắc xin phòng bệnh, không tự sản sinh miễn dịch và có nguy cơ mắc cao ở bất kì đối tượng nào. Vậy điều trị virut viêm gan C như thế nào hiệu quả là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu khi mắc bệnh. Theo thống kê năm 2017, nước ta có khoảng 967.000 người bị nhiễm viêm gan virut C, trong đó, chỉ có 74.000 người được chẩn đoán bệnh trước đó. Hiện nay, tỷ lệ mắc virut viêm gan C đang có xu hướng gia tăng và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu căn bệnh này. Tìm hiểu về virut viêm gan C Virut viêm gan C là một trong 10 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong của các bệnh nhiễm trùng trên thế giới. Bệnh có thể lây lan từ người này sang người khác qua 3 con đường chính là: đường máu, đường tình dục, mẹ truyền cho con qua nhau thai khi sinh. Bệnh thường ít được quan tâm tới do tâm lý chủ quan, coi thường bệnh hoặc do thiếu kiến thức phát hiện sớm virut viêm gan C. Virut viêm gan C là một trong 10 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong của các bệnh nhiễm trùng trên thế giới. Theo các chuyên gia y tế, hầu hết các trường hợp viêm gan C cấp tính ít có triệu chứng đặc biệt, người bệnh thấy mệt mỏi, nhức đầu và có một số triệu chứng giống cảm cúm. Một số trường hợp có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như đau bụng, chán ăn, đau tức vùng gan, vàng da, vàng mắt nhẹ nên nhiều người không để ý dễ bỏ qua. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc viêm gan C, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Căn cứ vào tình trạng bệnh, mức độ nặng – nhẹ và sức khỏe của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị virut viêm gan C Virut viêm gan C nguy hiểm hơn viêm gan B vì chúng hoạt động liên tục gây tổn thương gan và gây đột biến gen cao hơn. Hiện nay, mặc dù chưa có vắc xin phòng bệnh nhưng virut viêm gan C có thể chữa khỏi được. Phương pháp điều trị virut viêm gan C chủ yếu là tiêm thuốc nhằm tiêu diệt siêu vi, ức chế sự phát triển của siêu vi và đào thải chúng ra ngoài. Khi dùng thuốc tiêm thì người bị viêm gan C thường sau 6 tháng đến 1 năm là hết siêu vi, tuy nhiên với điều kiện là người bệnh có thể trạng tốt và không điều trị gián đoạn. Việc dùng thuốc nào với liều lượng ra sao người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh lượng thuốc chữa bệnh phù hợp. Lưu ý sau điều trị virut viêm gan C Để phòng ngừa bệnh tái phát sau điều trị virut viêm gan C người bệnh cần chú ý: Người bệnh cần chú ý ăn uống nhằm đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể Đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho người bệnh trong quá trình điều trị: Người bệnh viêm gan C cần chú ý đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng sau khi điều trị bệnh, đồng thời có chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý sẽ giúp kiểm soát và cải thiện sớm sức khỏe.
thucuc
636
Công dụng thuốc AT Desloratadin At Desloratadin có thành phần chính là Desloratadin 2.5mg, bào chế dạng dung dịch uống. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc At Desloratadin sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc AT Desloratadin Thuốc At Desloratadin được chỉ định trong trường hợp:Bệnh viêm mũi dị ứng.Bệnh nổi mề đay mạn tính.Người có triệu chứng ngứa. 2. Thuốc AT Desloratadin chống chỉ định khi nào? Chống chỉ định dùng At Desloratadin 2.5mg với người quá mẫn với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc AT Desloratadin Cách sử dụng: Thuốc At Desloratadin 2.5mg dùng bằng đường uống.Liều dùng:Dạng ống:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống 2 ống/ ngày.Đối với trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống 1⁄2 ống/ ngày.Dạng chai:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống 10ml/ ngày.Đối với trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống 2,5ml/ ngày.Lưu ý: Người mắc bệnh suy gan và thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc At Desloratadin 2.5mg:Trong trường hợp quên liều thuốc At Desloratadin 2.5mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều At Desloratadin đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc At Desloratadin quá liều thì có thể gây buồn ngủ, nhức đầu, nhịp tim nhanh ở người lớn. Đối với trẻ em thì có biểu hiện đánh trống ngực và ngoại tháp. 4. Tác dụng phụ của thuốc AT Desloratadin Ở liều điều trị, thuốc At Desloratadin được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng At Desloratadin, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Đau đầu;Ngái ngủ;Mệt mỏi;Khô miệng;Khó thở;Nôn nao;Đau bụng;Khó chịu;Hoa mắt;Phản ứng quá mẫn.Đối với trẻ em có thể gặp tác dụng phụ là tiêu chảy, mất ngủ, sốt và đau đầu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc At Desloratadin và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc AT Desloratadin At Desloratadin có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Ketoconazole;Thuốc Erythromycin;Thuốc Cimetidine.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn At Desloratadin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn At Desloratadin phù hợp. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc AT Desloratadin Thận trọng khi dùng thuốc At Desloratadin với bệnh nhân suy gan.Cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng thuốc At Desloratadin vì nó có nguy cơ gây khô miệng, sâu răng.Thuốc At Desloratadin có thể gây hoa mắt, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc At Desloratadin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc At Desloratadin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
571
Bệnh parkinson và táo bón, cách khắc phục Người bệnh parkinson có thể gặp phải các rối loạn trên hệ thống tiêu hóa, điển hình nhất là táo bón. Cùng tìm hiểu mối quan hệ giữa bệnh parkinson và táo bón, cũng như cách khắc phục tình trạng này trong bài viết dưới đây. 1. Mối quan hệ giữa bệnh parkinson và táo bón (rối loạn tiêu hóa) 1.1 Bệnh parkinson gây ảnh hưởng lên hệ thống tiêu hóa Bệnh parkinson gây tổn thương đến các sợi thần kinh kiểm soát hoạt động của đường ruột, do đó bệnh gây ra các triệu chứng ở hệ thống tiêu hóa với nhiều mức độ khác nhau. Đôi khi, việc sử dụng một số loại thuốc trong điều trị bệnh parkinson cũng có thể là yếu tố chính dẫn tới các rối loạn ở hệ thống tiêu hóa. 1.2 Rối loạn ở hệ thống tiêu hóa ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị bệnh parkinson Ngược lại, các rối loạn trên hệ thống tiêu hóa cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc điều trị bệnh parkinson. Cụ thể đó là các rối loạn trên hệ tiêu hoá có thể tác động đến hiệu quả điều trị của một số thuốc, trong đó bao gồm cả levodopa (loại thuốc được sử dụng nhiều nhất đối với bệnh Parkinson). – Tình trạng làm rỗng dạ dày gây ảnh hưởng tới khả năng hấp thu. Chúng thường xuyên xuất hiện sau bữa ăn. – Thời điểm ăn và loại thức ăn mà bạn hấp thụ cũng có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc levodopa. Bạn nên trao đổi với bác sĩ về thời điểm ăn và uống thuốc thích hợp, loại thức ăn mà bạn nên bổ sung vào để giúp tối ưu hoá kết quả điều trị bệnh parkinson. Người bệnh parkinson dễ bị táo bón do hệ thống tiêu hóa bị rối loạn chức năng và việc sử dụng thuốc điều trị parkinson cũng góp phần gây táo bón. 2. Bệnh parkinson và táo bón, đầy hơi, buồn nôn Các triệu chứng trên hệ thống tiêu hóa do bệnh parkinson gây ra rất đa dạng, nhưng trong đó thường gặp nhất là táo bón; cảm giác đầy hơi, khó tiêu và buồn nôn. 2.1 Bệnh parkinson và táo bón Đây là một trong những triệu chứng ngoài vận động thường gặp ở bệnh nhân parkinson. Đồng thời, đây cũng là dấu hiệu thường xuất hiện đầu tiên ở bệnh nhân parkinson. Táo bón có thể là triệu chứng trực tiếp do bệnh parkinson gây ra (ảnh hưởng lên hệ thống tiêu hóa của người bệnh). Ban đầu, tình trạng táo bón thường không quá nghiêm trọng nhưng chúng có thể nặng dần lên nếu người bệnh: – Uống ít nước hơn – Thay đổi chế độ ăn – Ít vận động – Chịu tác dụng phụ khi sử dụng một số thuốc điều trị 2.2 Parkinson và cảm giác đầy hơi, khó tiêu Tình trạng này xuất hiện do sự làm rỗng dạ dày bị chậm lại (sự chậm làm rỗng dạ dày), gây cảm giác đầy bụng, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu. 2.3 Buồn nôn do bệnh parkinson Tình trạng người bệnh parkinson cảm thấy buồn nôn xảy ra chủ yếu là do tác dụng phụ của một số thuốc điều trị. Người bệnh parkinson cần chú ý chế độ ăn uống và tập luyện để cải thiện tình trạng táo bón, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. 3. Cải thiện triệu chứng ở đường tiêu hóa trên bệnh nhân parkinson 3.1 Bệnh parkinson và táo bón, cách khắc phục là gì? Nếu bạn muốn giảm tình trạng táo bón, có thể sử dụng các biện pháp sau đây: – Tăng cường sử dụng những thực phẩm giàu chất xơ, ví dụ như: ngũ cốc nguyên cám, yến mạch, các loại hạt, các loại đậu, quả mơ sấy khô. – Uống nhiều nước – Bổ sung những sản phẩm từ sữa lên men có kèm lợi khuẩn như sữa chua trong bữa ăn. – Tăng cường vận động và tập thể dục Nếu áp dụng cách trên mà tình trạng táo bón vẫn không cải thiện, bạn hãy trao đổi với bác sĩ để bác sĩ cân nhắc sử dụng một số loại thuốc khác. Các thuốc làm tăng khối lượng phân như Metamucil (chất xơ dạng viên) có thể được cân nhắc sử dụng. Hay một số chế phẩm từ thảo dược cũng có thể được cân nhắc sử dụng để hỗ trợ tình trạng táo bón ở người bệnh parkinson. Nếu chúng vẫn không hiệu quả, bác sĩ sẽ cân nhắc phải sử dụng một số thuốc nhuận tràng dưới dạng viên bột hoặc dung dịch hoặc thuốc làm tăng nhu động ruột. 3.2 Bệnh parkinson và tình trạng đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn Nếu xuất hiện các triệu chứng chậm làm rỗng dạ dày, bạn hãy thử một số cách sau: – Hạn chế tiêu thụ các thực phẩm có chứa phô mai, đồ ngọt, chất béo. – Chia làm 3 bữa chính mỗi ngày hoặc chia nhỏ các bữa ăn, mỗi bữa nên ăn vừa phải. Tránh ăn quá nhiều vào cùng một thời điểm. – Tránh ngủ ngay sau khi vừa mới ăn no xong. – Ăn nhiều hơn những loại thực phẩm mà bản thân bạn thấy dễ tiêu hoá như rau xanh, hoa quả,… Nếu vấn đề của bạn là chậm làm rỗng dạ dày, thức ăn sẽ lưu lại trong dạ dày bạn lâu hơn mức bình thường. Chúng thường xuất hiện trên những người bệnh vừa bị Parkinson và vừa bị đái tháo đường (bệnh tiểu đường). Với những người  bị đái tháo đường cần đảm bảo kiểm soát chỉ số đường huyết luôn ở trong giới hạn cho phép. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị cho bạn, bác sĩ sẽ giúp bạn xây dựng một chương trình luyện tập đi kèm chế độ ăn và sử dụng thuốc hợp lý. Việc tiếp theo của bạn là cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý dừng, tăng liều lượng hay đổi loại thuốc. Người bệnh parkinson nên chia nhỏ bữa ăn, ăn nhiều chất xơ và uống nhiều nước để giảm tình trạng táo bón, đầy hơi, khó tiêu. 4. Lưu ý khi sử dụng thực phẩm chức năng hỗ táo bón đối với bệnh nhân parkinson Nhiều người nghĩ rằng các thực phẩm chức năng và sản phẩm bổ sung là tốt nhất. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng khoa học nào về hiệu quả của chúng đối với bệnh Parkinson. Các chuyên gia khuyến cáo rằng, các thuốc điều trị Parkinson có thể làm giảm nồng độ vitamin B trên một số người bệnh. Sự thiếu hụt vitamin B12 có thể làm cho các triệu chứng Parkinson thêm trầm trọng hơn. Vì vậy, đối với nhiều trường hợp, bổ sung thêm vitamin kết hợp có thể có hiệu quả hoặc không, tùy từng người bệnh mà bác sĩ sẽ cân nên sử dụng hay không và sử dụng sao cho phù hợp. Điều bạn cần làm là hãy đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh và/hoặc bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được tư vấn về cách sử dụng thuốc, cũng như chế độ ăn, uống, tập luyện giúp cải thiện tình trạng táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn ở bệnh nhân parkinson.
thucuc
1,270
Công dụng của thuốc BSS intraocular Thuốc BSS intraocular là loại thuốc tiêm nội nhãn hay tiêm vào bên trong mắt là một giải pháp làm sạch vô trùng. Thuốc BSS intraocular được sử dụng để duy trì tình trạng tự nhiên của mắt trong quá trình phẫu thuật như phẫu thuật đục thủy tinh thể. Thuốc BSS nội nhãn cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này. 1. Thuốc BSS intraocular có tác dụng gì? Thuốc BSS intraocular có tác dụng gì? Thuốc BSS intraocular là loại thuốc tiêm nội nhãn hay tiêm vào bên trong mắt là một giải pháp làm sạch vô trùng. Thuốc BSS intraocular được sử dụng để duy trì tình trạng tự nhiên của mắt trong quá trình phẫu thuật như phẫu thuật đục thủy tinh thể. Thuốc BSS nội nhãn cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.Sau khi phẫu thuật, bạn cần chủ động liên hệ với bác sĩ điều trị nếu bạn có vấn đề về thị lực, đau mắt hoặc đỏ hoặc tăng độ nhạy cảm với ánh sáng. 2. Lưu ý trước khi dùng thuốc BSS intraocular Để đảm bảo việc sử dụng thuốc BSS intraocular an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn mắc các bệnh lý như:Bệnh tiểu đường;Tiền sử mắc bệnh tăng nhãn áp.Sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai: Đến nay người ta không biết liệu rằng thuốc BSS intraocular sẽ gây hại cho thai nhi hay không. Vì vậy bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị nếu bạn đang mang thai.Sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú: Hiện nay, vẫn chưa xác định được rằng liệu tưới mắt nội nhãn đi vào sữa mẹ hay liệu nó có thể gây hại cho em bé bú mẹ hay không? Bạn cần thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang cho con bú. 3. Thuốc BSS intraocular được sử dụng như thế nào? Thuốc BSS intraocular được sử dụng như một giải pháp tưới trong quá trình phẫu thuật mắt. BSS nội nhãn không phải để tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.Trong trường hợp quên liều thuốc: Bởi vì bạn sẽ nhận được BSS nội nhãn trong môi trường phẫu thuật nên bạn không có khả năng bỏ lỡ một liều.Trong trường hợp quá liều thuốc: Vì thuốc này được cung cấp bởi một chuyên gia chăm sóc sức khỏe trong môi trường y tế nên việc quá liều là không thể xảy ra. 4. Bạn nên kiêng gì sau khi dùng thuốc BSS intraocular? Làm theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị về bất kì hạn chế nào đối với thực phẩm, đồ uống hoặc chế độ hoạt động hàng ngày. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc BSS intraocular Bạn cần chú ý theo dõi một số dấu hiệu phản ứng dị ứng bao gồm nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn. Đồng thời, bạn nên thông báo cho bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu bạn có:Các vấn đề về thị lực;Đau mắt hoặc đỏ mắt;Tăng độ nhạy với ánh sáng.Các tác dụng không mong muốn thường gặp khác có thể bao gồm:Đau nhức đầu;Cảm giác khó chịu mắt nhẹ.Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng không mong muốn và những người khác có thể xảy ra. Vì vậy, bạn cần chủ động liên hệ cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. 6. Tương tác của thuốc BSS intraocular Hiện nay chưa có nghiên cứu nào xác định khả năng các loại thuốc khác mà bạn uống hoặc tiêm sẽ có ảnh hưởng đến thuốc BSS intraocular được sử dụng trong mắt. Tuy nhiên, nhiều loại thuốc có thể tương tác với nhau.Tương tác của các thuốc với nhau có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng ngoại ý. Bạn cần chủ động liệt kê cho các bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, các loại vitamin- khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và thực phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc có thể xảy ra.Tóm lại, thuốc BSS intraocular là loại thuốc tiêm nội nhãn hay tiêm vào bên trong mắt là một giải pháp làm sạch vô trùng. Thuốc BSS intraocular được sử dụng để duy trì tình trạng tự nhiên của mắt trong quá trình phẫu thuật như phẫu thuật đục thủy tinh thể. Thuốc BSS nội nhãn cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện phẫu thuật.com, everydayhealth
vinmec
846
Trước khi cho trẻ tiêm vắc xin rota, cha mẹ nên biết Tiêu chảy do Rota virus là bệnh lý rất phổ biến ở trẻ nhỏ, dễ lây lan, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và thậm chí còn dẫn đến tử vong. Hiện nay, việc điều trị bệnh chưa có thuốc đặc hiệu. Vì thế, tiêm vắc xin Rota được xem là giải pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn cả. 1. Vì sao nên tiêm vắc xin Rota? Virus Rota được xem là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh tiêu chảy nặng ở trẻ nhỏ. Loại virus này gồm 4 tuýp: A, B, C, D nhưng hay gặp nhất là tuýp A. Rota virus có thể lây truyền nhanh chóng qua đường hậu môn và đường miệng, nếu vào đến đường tiêu hóa nó sẽ phá hủy tế bào thành ruột non và trở thành nguyên nhân gây ra bệnh viêm dạ dày ruột. Trẻ bị tiêu chảy do virus Rota thường có triệu chứng nôn, đi ngoài ra nhiều nước, sốt nhẹ. Bệnh lý này dễ khiến trẻ bị mất nước từ đó giảm sút nhanh thể trạng toàn thân, nghiêm trọng hơn nữa là thiếu hụt điện giải kéo dài tăng nguy cơ tử vong. Vắc xin Rota ra đời giúp phòng ngừa hiệu quả bệnh viêm dạ dày ruột do Rota virus gây ra. Việc tiêm vắc xin sẽ giúp cơ thể tạo ra miễn dịch chống lại loại virus này. Tuy sau tiêm vẫn có một tỷ lệ nhỏ trẻ mắc bệnh nhưng mức độ nghiêm trọng của bệnh sẽ giảm xuống. Trong 6 tháng đầu đời, cơ thể của trẻ chưa sinh ra được kháng thể để chống lại các tác nhân gây bệnh. Nếu bị nhiễm virus Rota lúc này sẽ dễ gây tiêu chảy nghiêm trọng từ đó ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ. Do đó, việc cho trẻ uống vắc xin Rota trong thời điểm này góp phần không nhỏ đối với bảo vệ sức khỏe của trẻ. Đặc biệt, sau 6 tháng là thời điểm trẻ bắt đầu ham khám phá thế giới xung quanh nên dễ dàng tiếp xúc với mầm bệnh; nếu được uống vắc xin Rota từ trước, cơ thể trẻ sẽ sản sinh đủ kháng thể giúp trẻ chống lại tác nhân này. Ngược lại, nếu bỏ lỡ giai đoạn này, cho trẻ uống vắc xin khi đã trên 6 tháng tuổi thì không còn tác dụng nữa. Từ 01/2016, WHO đã phê chuẩn đưa 2 loại vắc xin phòng bệnh tiêu chảy do Rota virus vào sử dụng đó là Rota Teq và Rotarix. Ngoài ra, có một loại vắc xin cũng có chung công dụng do nước ta sản xuất tên là Rotavin. Những loại vắc xin này đều được dùng qua đường uống, mỗi loại có lịch uống không giống nhau. 2. Lịch uống, chỉ định vắc xin Rota và những điều cần ghi nhớ 2.1. Lịch uống và chỉ định vắc xin Rota Bệnh tiêu chảy cấp do Rota virus chủ yếu xảy ra và lây nhiễm nhanh ở trẻ trong độ tuổi 6 - 36 tháng. Trẻ được khuyến cáo nên uống vắc xin Rota từ 6 tuần tuổi và phải hoàn thành phác đồ trước mốc 6 tháng tuổi. Tuân thủ đúng phác đồ này sẽ giúp cơ thể sinh ra kháng thể để chuẩn bị cho giai đoạn dễ bị nhiễm bệnh nhất. Tùy vào loại vắc xin Rota được uống mà liều dùng có thể là 2 - 3 liều. - Vắc xin Rotateq + Chỉ định phòng bệnh do Rota virus thuộc các tuýp G1, G2, G3, G4, P1. + Chống chỉ định với thai phụ và phụ nữ đang cho con bú. + Được uống uống 3 liều, mỗi liều có hàm lượng 2ml. Trẻ uống liều đầu tiên vào 7.5 - 12 tuần tuổi, liều thứ 2 cách liều đầu 28 ngày, liều thứ 3 cách liều thứ 2 là 28 ngày. Trẻ cần được uống đủ 3 liều trước 32 tuần tuổi. - Vắc xin Rotarix + Chỉ định phòng bệnh do Rota virus thuộc các tuýp G1, G2, G3, G4, G9. + Được uống 2 liều, liều đầu tiên bắt đầu khi trẻ được 6 tuần tuổi, liều thứ 2 cách liều đầu tiên 4 tuần. Trẻ cần được uống đủ 2 liều trước 6 tháng tuổi. Cha mẹ cần lưu ý rằng liều đầu tiên trẻ uống loại vắc xin Rota nào thì các liều sau cũng phải cho trẻ uống đúng loại vắc xin của liều thứ nhất. 2.2. Một số lưu ý khi cho trẻ uống vắc xin Rota Mặc dù tỷ lệ xảy ra phản ứng phụ sau khi uống vắc xin Rota là rất ít nhưng cũng đã có những báo cáo về vấn đề này, cụ thể gồm: quấy khóc, sốt nhẹ, tiêu chảy mức độ nhẹ. Nếu sau khi uống vắc xin cha mẹ thấy con mình có biểu hiện nôn mửa, đau bụng dữ dội hay đi ngoài ra máu thì cần nhanh chóng đưa trẻ đến nhập viện ngay để được bác sĩ xử trí kịp thời. Ngoài ra, khi cho trẻ uống vắc xin Rota, cha mẹ cũng cần nắm vững nguyên tắc là phải kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng sức khỏe của trẻ trước và sau khi dùng vắc xin. Nếu trẻ quá mẫn với thành phần có trong vắc xin, cha mẹ tuyệt đối không cho trẻ uống loại vắc xin này. Nếu trẻ bị tiêu chảy kéo dài hoặc quá nhiều lần sau khi uống vắc xin thì không nên cho trẻ uống liều kế tiếp. Trường hợp đã đến thời điểm uống vắc xin mà trẻ đang bị tiêu chảy thì cha mẹ nên đợi đến khi trẻ khỏi bệnh mới cho uống vắc xin. Nói chung, những tác dụng phụ xảy ra sau khi uống vắc xin Rota là tương đối ít và rất nhẹ nên cha mẹ không cần phải lo lắng. So với những lợi ích mà vắc xin mang lại thì các tác dụng phụ này là không đáng kể, không nên vì lo lắng đến vấn đề đó mà bỏ qua việc phòng ngừa bệnh bằng cách cho trẻ uống vắc xin Rota.
medlatec
1,034
Nguyên nhân gây máu trong phân Máu trong phân là dấu hiệu thường gặp cảnh báo nhiều bệnh khác nhau, từ các bệnh lý thông thường đến ung thư. Vậy những nguyên nhân gây máu trong phân có thể gặp là gì? Thông tin bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên. Những nguyên nhân gây máu trong phân là gì? Đi ngoài phân có máu do rất nhiều nguyên nhân, từ bệnh lý thông thường đến ung thư Máu trong phân là hiện tượng hậu môn chảy máu sau phân hoặc trong phân có lẫn máu, thường gặp ở đoạn dưới đường tiêu hóa hay cũng có thể gặp ở đoạn trên đường tiêu hóa. Tùy từng nguyên nhân gây máu trong phân mà tính chất máu trong phân có thể khác nhau ở mỗi người. Một số nguyên nhân gây máu trong phân thường gặp là: 1. Bệnh trĩ Trong số các bệnh liên quan đến hậu môn, trực tràng, trĩ là bệnh hay gặp nhất, chiếm khoảng 20 – 45% dân số. Tuy bệnh không khiến người bệnh tử vong ngay lập tức nhưng gây ra rất nhiều phiền toái trong cuộc sống hàng ngày. Chảy máu là một trong những biểu hiện bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp nhất. Lúc đầu máu chảy rất kín đáo, tình cờ phát hiện khi nhìn vào giấy vệ sinh sau khi đại tiện. Về sau, máu chảy với lượng nhiều hơn khi đi cầu hay vận động, máu thường có màu đỏ tươi. 2. Nứt kẽ hậu môn Nứt kẽ hậu môn có thể gặp ở người trẻ, trung niên, đặc biệt là người cao tuổi. Đi ngoài phân dính máu có thể gặp ở bệnh nhân bị nứt kẽ hậu môn nhưng với số lượng không nhiều, máu có màu đỏ nhạt. Những biểu hiện đi kèm thường gặp khác là chảy dịch ở vết nứt kẽ hậu môn, ngứa hậu môn, táo bón… 3. Viêm loét đại trực tràng Viêm loét đại trực tràng chảy máu là bệnh về đường tiêu hóa rất phổ biến. Bệnh gây tổn thương lan tỏa lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, vị trí chủ yếu ở trực tràng. Đại tiện ra máu thường xuất hiện ở bệnh nhân có tình trạng viêm loét đại trực tràng nặng, trầm trọng nhất là tình trạng đi ngoài phân có máu nhiều hơn 6 lần/ ngày. Ngoài biểu hiện đi ngoài phân có má, bệnh nhân còn có nhiều biểu hiện đi kèm khác như đau bụng, tiêu chảy, sốt, giảm protein máu… 4. Polyp đại trực tràng Polyp đại trực tràng là các khối u lồi có hình tròn hay elip cũng có một số polyp phẳng nằm rải rác ở nhiều vị trí trong đại trực tràng. Người bị polyp đại tràng thường có diễn biến âm thầm, nhất là trường hợp polyp nhỏ. Tuy vậy, ở một số người bệnh có biểu hiện đi ngoài ra máu – một trong những triệu chứng điển hình nhất ở bệnh nhân có polyp. Người bệnh có thể gặp phải tình trạng máu tươi thành vệt hay loang ra trên khuôn phân hoặc thấy máu ở giấy vệ sinh. Hầu hết người bệnh đều chảy máu ở mức độ vừa và nhẹ. 5. Ung thư dạ dày Đi ngoài phân có máu đen thường xuất hiện ở giai đoạn cuối của ung thư dạ dày. Nguyên nhân là do khối u dạ dày bị vỡ gây chảy máu, máu sẽ di chuyển qua hệ tiêu hóa đưa xuống hậu môn, trải qua một quá trình dài nên bệnh nhân có biểu hiện đi ngoài ra máu đen. 6. Ung thư đại trực tràng Nội soi đại trực tràng phát hiện những tổn thương ở đại tràng như khối u gây máu chảy trong phân Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu ở nữ giới và thứ ba ở nam giới Việt Nam. Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể mà biểu hiện bệnh ung thư đại trực tràng có thể khác nhau ở mỗi người về mức độ biểu hiện. Đi ngoài phân có máu là một trong những triệu chứng điển hình nhất ở bệnh nhân ung thư trực tràng, xuất hiện ở khoảng 60% ca mắc. Ở bệnh nhân ung thu đại trực tràng, máu thường đi kèm với chất nhầy trong phân. tham khảo: dấu hiệu ung thư đại tràng Để xác định chính xác nguyên nhân gây máu trong phân là gì, bạn nên đến bệnh viện để khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
thucuc
782
Chi phí khám sức khỏe cho nhân viên phụ thuộc vào đâu? Khám sức khỏe định kỳ là một phúc lợi hàng năm của người lao động. Hoạt động này sẽ do chủ quản cơ quan, doanh nghiệp thực hiện, tuy nhiên mức chi phí khám sức khỏe cho nhân viên còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra những nhân tố tác động đến khoản phúc lợi này. 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí khám sức khỏe cho nhân viên – Có máy móc, công nghệ hiện đại phục vụ thăm khám, nhằm đảm bảo kết quả kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động được chính xác, nhanh chóng. Lưu ý rằng, hệ thống trang thiết bị y tế xuống cấp, lỗi thời có thể ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình và kết quả thăm khám. – Chính sách ưu đãi dành cho mỗi doanh nghiệp. Thông thường, chính sách ưu đãi được xây dựng dựa trên thỏa thuận của doanh nghiệp với bệnh viện. Căn cứ vào số lượng nhân sự, chi tiết gói khám mà mỗi công ty sẽ được hưởng mức chiết khấu phù hợp, đi kèm với đó là các chính sách hỗ trợ cho buổi thăm khám được diễn ra suôn sẻ. Phổ biến nhất là các chính sách ưu đãi về chi phí, dịch vụ (lấy mẫu tận nơi, thăm khám tận nơi, hỗ trợ xe đi lại, bữa ăn nhẹ sau lấy máu,…). 1.2. Chi tiết danh mục khám Một gói khám tiêu chuẩn được quy định rõ trong Thông tư 14 bao gồm hai phần là: Khám lâm sàng và khám cận lâm sàng. Theo đó, người lao động tham gia khám sức khỏe định kỳ tại công ty sẽ được kiểm tra sức khỏe cơ bản bao gồm: – Khám nội tổng quát và tư vấn về tiền sử bệnh, thuốc đang sử dụng – Khám ngoại – Khám da liễu – Khám răng hàm mặt – Khám tai mũi họng – Đo thị lực và khám chuyên khoa mắt – Khám phụ khoa cho nữ giới – Xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu – Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X-quang tim phổi, siêu âm ổ bụng – Điện tim đồ Tuy nhiên, gói khám này không hoàn toàn phù hợp với mọi đối lượng lao động. Nhiều đặc thù ngành nghề đòi hỏi thăm khám kỹ lưỡng hơn để phòng ngừa bệnh nghề nghiệp. Ví dụ: công nhân xây dựng có nguy cơ đối diện với bệnh bụi phổi silic và điếc, trong khi nhân viên văn phòng lại thường gặp phải một số vấn đề về cơ xương khớp. Để đảm bảo dự phòng sức khỏe cho cán bộ nhân viên, mỗi công ty sẽ có định hướng chăm sóc sức khỏe phù hợp, trong đó có việc xây dựng gói khám riêng. Chính vì thế, phí khám sức khỏe cho nhân viên có thể thay đổi linh hoạt tùy theo từng cơ quan, doanh nghiệp. 1.3. Kinh phí của công ty Quỹ sử dụng cho hoạt động khám sức khỏe định kỳ ở mỗi công ty là khác nhau, tùy theo chính sách ở mỗi nơi. Việc sử dụng kinh phí cho khám sức khỏe thường niên sẽ do công ty quyết định, căn cứ vào nguồn lực tài chính thực tế. Người lao động có thể tìm hiểu về chính sách đãi ngộ của công ty ngay khi bắt đầu nhận việc. Doanh nghiệp sẽ cân đối chi phí thăm khám cho người lao động 2. Một số thông tin về chi phí khám sức khỏe cho người lao động 2.1. Chi phí khám sức khỏe cho nhân viên được khấu trừ thuế Hoạt động tổ chức thăm khám định kỳ cho người lao động được xem là một chi phí phúc lợi và sẽ được khấu trừ khi hoạch toán thuế doanh nghiệp trong trường hợp đáp ứng đủ các giấy tờ sau: – Hoạt động này nằm trong quy chế của công ty – Quyết định của Ban lãnh đạo về phê duyệt kinh phí cho hoạt động khám sức khỏe thường niên. 2.2. Không có quy định cụ thể về chi phí khám sức khỏe cho nhân viên Chưa có bất kỳ văn bản pháp luật hiện hành nào đưa ra quy định cụ thể về mức chi phí khám sức khỏe dành cho người lao động. Tuy nhiên, hoạt động này sẽ được tính vào phúc lợi của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng quy định của pháp luật về mức chi phí chi cho hoạt động phúc lợi của doanh nghiệp. Cụ thể, tổng số chi mang tính chất phúc lợi (bao gồm hoạt động khám sức khỏe, hiếu hỉ, du lịch năm, đào tạo,…) sẽ không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế của doanh nghiệp trong năm tính thuế. Tính đến thời hạn thực hiện quyết toán, lấy tổng số lương thực tế đã chi trả chia đều cho 12 tháng sẽ ra tháng lương bình quân thực tế của doanh nghiệp
thucuc
860
Khả năng tái nhiễm đau mắt đỏ ở phụ nữ mang thai Mẹ bầu bị đau mắt đỏ rất cần được quan tâm, chăm sóc, điều trị để khỏi dứt điểm bệnh. Nhưng đau mắt đỏ khi mang thai có tái nhiễm không? Nhiễm lại thì có bị ảnh hưởng gì đến sức khỏe của thai nhi không? Nếu đây là vấn đề mẹ đang quan tâm thì đừng bỏ qua bài viết này.  1. Đau mắt đỏ là bệnh gì?  Đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc, là một bệnh thường gặp ở mắt và có khả năng lan rộng. Kết mạc là một lớp màng niêm mạc bao phủ phần bên trong mi mắt và bề mặt phía trong của mi mắt. Khi lớp niêm mạc này bị viêm, mắt sẽ có các triệu chứng như đỏ và ngứa. Một điều người ta thường thắc mắc là liệu viêm giác mạc có phải là đau mắt đỏ hay không. Trên thực tế, đây là 2 bệnh khác nhau nhưng lại dễ bị nhầm lẫn là 1. Mẹ bầu là đối tượng dễ bị đau mắt đỏ do sức đề kháng bị suy giảm Có một số nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ, bao gồm: – Nhiễm vi khuẩn, virus gây bệnh dẫn đến đau mắt đỏ. – Đau mắt đỏ do dị ứng. – Đau mắt đỏ do kích ứng từ chất gây chứng như chlorin trong nước bể bơi, khói, bụi… Viêm kết mạc do virus có thể lây lan trong cộng đồng, gia đình, trường học và có thể gây ra dịch bệnh nếu không được chẩn đoán và cách ly kịp thời. 2. Đau mắt đỏ có lây được không?  Đau mắt đỏ có thể lây lan từ người sang người 1 cách dễ dàng và nhanh chóng. Khi một người bị đau mắt đỏ, vi khuẩn hoặc virus có thể tồn tại trên bề mặt mắt và có thể lây lan qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Ví dụ, nếu bạn chạm vào mắt của người bị nhiễm trùng sau đó không rửa tay, vi khuẩn hoặc virus có thể truyền sang mắt của bạn. Thêm vào đó, vi khuẩn hoặc virus cũng có thể lây lan qua vật dụng như khăn tay, gương mắt, ống kính áp tròng chia sẻ và các bề mặt khác mà người bị nhiễm trùng đã tiếp xúc. Vì vậy, nếu bạn đang bị đau mắt đỏ hoặc tiếp xúc với người bị bệnh này, nên tuân thủ các biện pháp vệ sinh cá nhân, bao gồm rửa tay thường xuyên và không chia sẻ vật dụng cá nhân để hạn chế sự lây lan của bệnh. 3. Bệnh đau mắt đỏ diễn tiến trong bao lâu? Đau mắt đỏ thường không quá nguy hiểm, nếu được vệ sinh, chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh thường tự giảm trong khoảng 5-10 ngày. Tuy nhiên, nếu không chú ý và điều trị đầy đủ, đặc biệt là trong trường hợp đau mắt đỏ do vi khuẩn, bệnh có thể kéo dài, tái phát thường xuyên và gây ra những biến chứng nguy hiểm như loét giác mạc, mất thị lực, viêm giác mạc… Bệnh đau mắt đỏ kéo dài từ 5 – 10 ngày tùy tình trạng viêm nhiễm nặng hay nhẹ 3. Đau mắt đỏ khi mang thai có tái nhiễm không?  Theo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, hiện tại chưa có vắc-xin phòng và thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh đau mắt đỏ. Bệnh nhân đau mắt đỏ có thể tái phát sau vài tháng, thời gian mắc bệnh thường kéo dài hơn 2 tháng sau lần mắc trước do kháng thể trong cơ thể không đủ để đề kháng tác nhân gây bệnh. Vì vậy, để bảo vệ bản thân khỏi bị đau mắt đỏ, bạn cần tuân thủ các biện pháp vệ sinh cá nhân như rửa tay sạch bằng xà phòng, sử dụng riêng khăn, gối, chậu và tránh dùng tay chà mắt. Không sử dụng chung đồ đạc với người bị đau mắt, và thường xuyên nhỏ mắt với nước muối chuyên dụng hàng ngày. – Hạn chế tiếp xúc với những người bị đau mắt đỏ và tránh nơi công cộng có nhiều nguy cơ lây nhiễm như bể bơi, bệnh viện. – Không sử dụng nước nếu phát hiện nước bị ô nhiễm, không đảm bảo quy chuẩn nước sạch sử dụng trong cộng đồng. – Đeo kính bảo vệ mắt để tránh bụi và khói, lau mắt bằng khăn giấy ẩm sau đó vứt đi và không sử dụng lại. – Bệnh nhân đau mắt đỏ cần được cách ly, nghỉ ngơi và sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc nhỏ mắt, sử dụng thuốc của người khác hoặc áp dụng các biện pháp dân gian như đắp lá trầu, lá dâu… – Trước và sau khi nhỏ mắt và vệ sinh mắt, cần rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. Mẹ bầu nên đi khám bác sĩ chuyên môn để được tư vấn điều trị không làm ảnh hưởng đến thai nhi Có thể nói, bệnh đau mắt đỏ không quá ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi nhưng lại làm cho mẹ bầu bị khó chịu, để lâu có thể ảnh hưởng đến thị lực. Đồng thời, không phải loại thuốc nào cũng dùng được cho mẹ bầu để tránh ảnh hưởng đến em bé. Vì vậy, trong giai đoạn thai kì mẹ bầu cần bị đau mắt đỏ cần tự cách ly mình khỏi nguồn lây, đồng thời đi khám chuyên khoa mắt, sản để được bác sĩ tư vấn chi tiết. Để an toàn nhất và phòng tránh khả năng bị tái nhiễm đau mắt đỏ trở lại, mẹ bầu nên giữ vệ sinh cho đôi mắt của mình thật tốt. Trong đó, nước muối giúp đôi mắt của bạn sạch sẽ, loại bỏ bụi bẩn và 1 số tạp khuẩn gây kích ứng, đau mắt.
thucuc
1,018
Trẻ càng lớn càng gầy, có đáng lo? Trẻ càng lớn càng gầy yếu, không tăng cân,... có thể do những nguyên nhân như: Ăn uống không đủ chất, thiếu hụt vitamin hoặc thậm chí mắc một số bệnh lý như nhiễm giun sán, bệnh tăng động giảm chú ý,... 1. Nguyên nhân trẻ càng lớn càng gầy yếu Có nhiều nguyên nhân trẻ không tăng cân hoặc thậm chí trẻ càng lớn càng còi. Những nguyên nhân thường gặp gồm:1.1 Trẻ ăn nhiều nhưng không đủ. Nhiều phụ huynh cho rằng chỉ cần cho trẻ ăn hết một lượng thức ăn nhất định với số bữa nhất định là đủ. Tuy nhiên, thực tế cần xác định lượng thực phẩm cần thiết đối với độ tuổi của trẻ. Cụ thể, với trẻ 1 tuổi thì mỗi bữa ăn cần 1 bát cháo đầy, 1 ngày nên ăn 4 bát và uống thêm 500ml sữa. Nếu trẻ ăn với số lượng cháo ít hơn, số bữa ít hơn thì không đủ đáp ứng được nhu cầu năng lượng trong ngày của trẻ. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến trẻ không tăng cân, thậm chí có thể bị gầy đi.1.2 Thực đơn của trẻ ít dưỡng chất. Nhiều phụ huynh chỉ quan tâm tới việc cho trẻ ăn nhiều thức ăn mà không chú ý tới yếu tố cân bằng dinh dưỡng. Cụ thể, một bữa ăn của trẻ cần đảm bảo đủ chất béo, chất đạm, tinh bột, vitamin và khoáng chất. Tuy nhiên, nếu khi chế biến thức ăn cho trẻ, cha mẹ không cho dầu ăn vào thì bữa ăn sẽ thiếu chất béo. Ngoài ra, dầu ăn còn đóng vai trò hòa tan các vitamin tan trong dầu. Nếu không có dầu ăn thì cơ thể trẻ không hấp thu được vitamin, dẫn đến còi cọc, chậm tăng cân.1.3 Bổ sung dư thừa thực phẩm. Có không ít phụ huynh thường ép trẻ ăn nhiều mà không biết rằng điều này sẽ ảnh hưởng không tốt tới hệ tiêu hóa của trẻ. Nếu trẻ bị ép ăn nhiều sẽ dễ bị chướng bụng, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa và lâu dần trẻ sẽ bị sụt cân. Ngoài ra, phụ huynh cũng không nên cho trẻ ăn quá nhiều thịt vì sẽ khiến trẻ dễ bị táo bón. Do đó, cha mẹ cần xây dựng cho trẻ một chế độ ăn uống khoa học và cân bằng đủ dưỡng chất.1.4 Thiếu hụt vitamin. Một nguyên nhân khác khiến trẻ càng lớn càng gầy yếu chính là trẻ bị thiếu vitamin. Dù vitamin không đảm nhiệm vai trò cung cấp năng lượng trực tiếp cho cơ thể nhưng chúng lại là nhóm dưỡng chất không thể thiếu đối với hệ miễn dịch, hệ xương và cơ bắp của trẻ. Do đó, cha mẹ cần chú ý tới những biểu hiện của trẻ để nhận biết xem có phải trẻ ngày càng còi là do thiếu vitamin hay không.Một số dấu hiệu cảnh báo trẻ bị thiếu hụt vitamin:Thiếu vitamin A: Thị lực kém, mắt mờ, sợ ánh sáng, khô da, ít nước mắt, hay bong da, da sần sùi;Thiếu vitamin C: Đau mỏi toàn thân, vàng răng, sưng lợi, dễ sún răng;Thiếu vitamin B1: Trẻ chậm tăng cân, tiểu ít, biếng ăn, thường xuyên quấy khóc, mắc các bệnh về đường tiêu hóa;Thiếu vitamin B12: Da mặt trắng bệch, tinh thần uể oải, tóc chuyển màu hơi vàng, thường xuyên nôn ói, tiêu chảy và chán ăn;Thiếu vitamin D: Trẻ có biểu hiện hay quấy khóc đêm, ra mồ hôi trộm, khó ngủ, rụng tóc vành khăn, chân tay yếu, chậm biết bò, dễ gắt gỏng,... Thiếu hụt vitamin có thể là nguyên nhân khiến trẻ càng lớn càng còi 1.5 Chế độ ăn uống của trẻ không phù hợp. Mỗi trẻ lại có cơ địa, thể trạng khác nhau nên không thể áp dụng một chế độ ăn uống cố định cho mọi trẻ vì khả năng hấp thu, tiêu hóa của những đứa trẻ không giống nhau. Muốn hạn chế tình trạng trẻ càng lớn càng còi, cha mẹ cần tăng - giảm lượng thức ăn, lượng sữa sao cho phù hợp với nhu cầu của trẻ.1.6 Trẻ quá hiếu động. Có một số trẻ đã ăn rất nhiều nhưng vì trẻ chạy nhảy, hoạt động liên tục nên cơ thể tiêu hao nhiều năng lượng. Những trẻ này có tốc độ chuyển hóa cao, tiêu hao nhiều năng lượng nên bé ngày càng gầy.1.7 Trẻ mắc một số bệnh lý. Trẻ càng lớn càng gầy yếu còn có thể do trẻ mắc một số bệnh lý như:Trẻ mắc bệnh đường ruột, bệnh dị ứng hoặc bất dung nạp lactose, làm hạn chế khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn;Trẻ bị nhiễm giun sán;Trẻ mắc chứng rối loạn tăng động giảm chú ý;Trẻ bị thiếu máu (do chế độ ăn hoặc do bệnh Thalassemia). 2. Nên làm gì khi trẻ càng lớn càng gầy yếu? Tùy thuộc vào nguyên nhân gây tình trạng trẻ không tăng cân, ngày càng còi cọc,... mà cha mẹ có thể có biện pháp xử trí tương ứng. Cụ thể:Với nguyên nhân do chế độ dinh dưỡng: Phụ huynh cần chú ý tới nhu cầu năng lượng của trẻ trong từng độ tuổi để cung cấp đủ dưỡng chất cho bé. Cha mẹ nên theo sát chỉ số phát triển của cơ thể trẻ để xử trí kịp thời, tránh gặp tình trạng bé ngày càng gầy yếu;Với nguyên nhân do bệnh lý: Cần điều trị triệt để bệnh lý khiến trẻ gầy còm, khó tăng cân:Trẻ mắc bệnh đường ruột: Cần điều trị triệt để các bệnh về đường tiêu hóa cho trẻ;Trẻ bị nhiễm giun sán: Cần tẩy giun và đảm bảo giữ gìn vệ sinh ăn uống, sinh hoạt cho trẻ;Trẻ mắc chứng tăng động giảm chú ý: Điều trị bằng cách dùng thuốc kết hợp với liệu pháp điều chỉnh hành vi cho trẻ. Đồng thời, hạn chế trách mắng, trêu chọc trẻ để bé không bị căng thẳng tâm lý;Trẻ bị thiếu máu: Nên đi khám, xác định nguyên nhân trẻ bị thiếu máu. Nếu bị thiếu máu do thiếu sắt, cần uống bổ sung sắt theo chỉ định của bác sĩ. Nếu thiếu máu do nguyên nhân khác thì cần được điều trị sớm theo đúng phác đồ. Cha mẹ có thể gặp bác sĩ để được tư vấn về tình trạng trẻ càng lớn càng gầy yếu Trẻ càng lớn càng gầy yếu có thể là một dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề về sức khỏe. Do đó, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám chuyên khoa dinh dưỡng để được bác sĩ chẩn đoán tình trạng của bé và đưa ra đề nghị can thiệp kịp thời, hiệu quả.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
1,320
Lưu ý khi điều trị sốt xuất huyết bằng y học cổ truyền Sốt xuất huyết là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh thường xảy ra vào mùa mưa (khoảng từ tháng 5 - 11 hàng năm). Cho đến bây giờ việc điều trị sốt xuất huyết theo y học hiện đại chủ yếu là điều trị theo triệu chứng, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Việc ứng dụng đông y điều trị sốt xuất huyết ở giai đoạn đầu đem lại hiệu quả tốt. 1. Triệu chứng sốt xuất huyết và phân độ theo Y học hiện đại Sốt xuất huyết Dengue là một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra thông qua trung gian truyền bệnh là muỗi vằn Aedes aegypti. Bệnh có thể xảy ra quanh năm, nhưng thường tập trung vào mùa mưa. Bệnh có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn, song trẻ em mắc nhiều hơn.Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt kèm theo triệu chứng xuất huyết và thoát huyết tương. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể dẫn đến tình trạng sốc do giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, thậm chí có thể dễ dẫn đến tử vong.Bệnh sốt xuất huyết được chia làm 4 độ theo mức độ nặng nhẹ của bệnh như sau:Độ I: Bệnh nhân có biểu hiện sốt đột ngột, kéo dài 2 – 7 ngày, làm dấu hiệu dây thắt dương tính.Độ II: Bệnh nhân có các biểu hiện của độ I, kèm theo dấu hiệu xuất huyết tự nhiên ở dưới da và niêm mạc, thường là từ ngày thứ 2 – 3 của bệnh trở đi.Độ III: Bệnh nhân có các dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ, hạ huyết áp hoặc huyết áp kẹt, kèm theo các dấu hiệu khác như là da lạnh và ẩm, bứt rứt, vật vã hoặc li bì. Các triệu chứng này thường có thể xảy ra vào ngày thứ 3 – 6 của bệnh.Độ IV: Bệnh nhân bị sốc nặng, mạch nhanh nhỏ và khó bắt, huyết áp không đo được (huyết áp = 0).Hiện nay, Y học hiện đại cũng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh sốt xuất huyết, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Phương pháp phòng bệnh hiệu quả là sử dụng vaccine phòng chống sốt xuất huyết. 2. Điều trị sốt xuất huyết bằng Y học cổ truyền Cho đến thời điểm hiện tại, thì y học hiện đại vẫn chưa có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh sốt xuất huyết, chủ yếu vẫn dừng ở mức điều trị triệu chứng.Trong điều trị bệnh sốt xuất huyết, điều quan trọng nhất là cần phát hiện dấu hiệu tiền sốc (độ III), để có thể xử trí kịp thời bằng hồi sức nội khoa y học hiện đại nhằm giảm tỷ lệ tử vong.Khi chưa có dấu hiệu tiền sốc (tương ứng với độ I và độ II), điều trị đơn thuần bằng Y học cổ truyền tỏ ra có hiệu quả tốt.Trong Y học cổ truyền, bệnh sốt xuất huyết được xếp vào nhóm Ôn bệnh. Nguyên nhân chủ yếu là do nhiệt tà xâm phạm vào phần Vệ, Khí, Dinh, Huyết.Nhiệt độc tấn công vào phần Vệ khí sẽ gây sốt cao, tấn công vào phần Dinh gây ra ban chẩn (xung huyết), tấn công vào phần Huyết gây xuất huyết. Ở giai đoạn nặng bệnh có thể chuyển thành chứng Quyết: Mức độ nhẹ là nhiệt quyết (tương đương với sốc nhẹ - độ III); nặng sẽ là hàn quyết (tương đương với sốc nặng - độ IV).Nguyên tắc điều trị cơ bản của Y học cổ truyền đối với bệnh sốt xuất huyết là thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ huyết. Thanh nhiệt giải độc để loại trừ nguyên nhân gây bệnh là nhiệt độc, lương huyết chỉ huyết để làm mát huyết, đưa huyết về trạng thái bình thường và để cầm máu. 3. Một số bài thuốc được đông y điều trị sốt xuất huyết 3.1. Bài thuốc Tang cúc ẩm. Bệnh nhân mới chỉ có sốt cao (chưa có xuất huyết) tương đương với độ I theo phân độ của Y học hiện đại. Pháp điều trị là: Sơ biểu, thanh nhiệt, giải độc. Sử dụng bài thuốc Tang cúc ẩm gia giảm với các vị thuốc sau: Lá dâu 12g; Cát cánh 6g; Cúc hoa 12g; Mạch môn 8g; Kim ngân hoa 12g; Hoàng cầm 8g; Liên kiều 12g; Quả dành dành 8g; Bạc hà 6g. Sắc ngày 1 thang, chia uống 2 -3 lần trong ngày, uống khi thuốc còn ấm.3.2. Một số bài thuốc dành cho bệnh nhân đã xuất huyết.Trường hợp bệnh nhân đã có xuất huyết, sử dụng pháp điều trị là: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ huyết. Có thể sử dụng một trong hai bài thuốc sau:Bài thuốc tham khảo số 1 với các vị thuốc sau: Cỏ nhọ nồi (sao vàng) 20g; Cối xay (sao vàng) 12g; Rễ cỏ tranh 20g; Sài đất 20g; Kim ngân 12g; Hạ khô thảo (sao qua) 12g (Nếu không có hạ khô thảo có thể thay bằng bồ công anh 12g); Hòe hoa 10g; Gừng tươi 3 lát. Một số vị thuốc nam điều trị sốt xuất huyết có thể dùng tươi như là: Cỏ nhọ nồi, cối xay, rễ cỏ tranh. Cách dùng, cho 600 ml nước sạch cùng với 1 thang thuốc vào ấm, đun sôi 30 phút, để ấm, chia uống ngày 3 lần.Bài thuốc nam điều trị sốt xuất huyết gồm có:Rễ cỏ tranh 8g (Có thể thay thế bằng: Râu ngô, râu mèo, mã đề, rễ thơm-dứa).Rau má 8g (Có thể thay thế bằng: Rau đắng lá lớn, tinh tre, khổ qua).Lá muồng trâu 4g (Có thể thay thế bằng: Vỏ cây dại, lá mơ lông).Cỏ mần trầu 8g (Có thể thay thế bằng: Lá dâu tằm, kim ngân hoa, rau sam).Ké đầu ngựa 4g, cam thảo nam 4g, gừng 2g (Có thể thay thế bằng: Củ riềng, vỏ bưởi, vỏ phật thủ).Củ sả 4g.Trần bì 4g.Sắc ngày 1 thang, chia uống 2-3 lần trong ngày, nên uống khi thuốc còn ấm.Liều lượng thuốc đông y điều trị sốt xuất huyết cho trẻ em như sau:Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: Sử dụng với 1/2 liều người lớn.Trẻ em 15 tuổi trở lên: Sử dụng bằng liều người lớn.Trẻ còn bú mẹ đến 5 tuổi nên chuyển sang truyền nhiễm nhi để được điều trị phù hợp.Giai đoạn phục hồi chủ yếu nghỉ ngơi. Để nâng cao thể trạng, phục hồi sức khỏe nhanh chóng, bệnh nhân có thể sử dụng thêm các thuốc Y học cổ truyền có tác dụng bổ khí huyết, bổ âm. Thuốc Y học cổ truyền có tác dụng rất tốt trong việc nâng cao thể trạng, phục hồi sức khỏe.Nếu bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi nhiều, ăn kém, không muốn ăn, có thể sử dụng bài thuốc Bổ trung ích khí thang, gồm có: Đảng sâm 16g; Thăng ma 08g; Bạch truật 12g; Cam thảo 06g; Trần bì 08g; Đương quy 12g; Hoàng kỳ 12g; Sài hồ 10g. Sắc ngày 1 thang, chia uống 2-3 lần trong ngày, uống khi thuốc còn ấm. 4. Lưu ý khi điều trị sốt xuất huyết bằng Y học cổ truyền Điều trị sốt xuất huyết bằng Y học cổ truyền có hiệu quả cao ở giai đoạn đầu của bệnh, tương ứng với mức độ I và độ II theo cách phân loại của y học hiện đại. Điều trị giúp hạn chế bệnh chuyển nặng và giúp bệnh nhân hồi phục sức khỏe nhanh hơn.Mặc dù bệnh sốt xuất huyết đa phần có thể tự khỏi nhưng vẫn có một tỷ lệ nhỏ có khả năng chuyển nặng. Tuy nhiên người bệnh thường không có chuyên môn nên rất khó để phân biệt dấu hiệu trở nặng. Trong khi bệnh lại chuyển biến nhanh, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí là tử vong.Ngoài ra, do triệu chứng ban đầu của bệnh sốt xuất huyết khá giống với triệu chứng nhiễm COVID-19 hiện nay. Vì vậy mọi người càng phải đặc biệt chú ý, không nên chủ quan khi có các dấu hiệu của bệnh.
vinmec
1,414
Vì sao bạn không nên chủ quan khi mắc bệnh trĩ? Càng ngày, số lượng người mắc bệnh trĩ càng có dấu hiệu gia tăng nhanh chóng, đây là con số đáng báo động. Nhiều bệnh nhân cảm thấy tự ti, ngại đi khám vì đây là vấn đề khá tế nhị. Điều này vô tình khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và để lại những rủi ro xấu. Đó là lý do vì sao chúng ta không nên chủ quan khi mắc phải căn bệnh này. 1. Tìm hiểu về bệnh trĩ Có lẽ căn bệnh này không còn quá xa lạ đối với chúng ta, khi mắc bệnh tĩnh mạch ở cuối trực tràng, hậu môn của bạn sẽ bị sưng và viêm nhiễm khá nghiêm trọng. Người ta còn biết đến bệnh trĩ với tên gọi khác đó là bệnh lòi dom. Cái tên này bắt nguồn từ hiện tượng tĩnh mạch lồi ra bên ngoài hậu môn, nguyên nhân chính là vì màng mạch máu của người bệnh trong trạng thái quá căng. Điều này khiến người bệnh cảm thấy cực kỳ phiền toái và khó chịu. Nhất là mỗi lúc đi đại tiện, họ gặp rất nhiều khó khăn và đau đớn. Nếu tình trạng bệnh không quá nghiêm trọng, các triệu chứng sẽ tự động biến mất sau một thời gian. Vì vậy bạn không cần quá lo lắng và muộn phiền về tình hình sức khỏe. Tuy nhiên, bệnh có thể diễn biến nặng hơn và cần được điều trị theo phác đồ của bác sĩ. Việc chủ quan, lơ là có thể khiến bệnh nhân đối mặt với những hậu quả tương đối nghiêm trọng. 2. Phân loại Hiện nay, hai dạng trĩ thường gặp nhất đó là trĩ nội và trĩ ngoại, điểm khác biệt lớn nhất đó là vị trí tĩnh mạch bị sưng, viêm. 2.1. Trĩ nội Đối với người bị bệnh trĩ nội, tĩnh mạch nằm bên trong trực tràng có dấu hiệu sưng viêm khá nghiêm trọng. Bởi vì tĩnh mạch nằm sâu bên trong cho nên bệnh nhân gần như không cảm thấy đau. Thông thường, dựa vào hiện tượng chảy máu để nghi ngờ, phát hiện bệnh nhân trĩ nội, đây là biểu hiện chúng ta cần lưu ý. 2.2. Trĩ ngoại Khác với tình trạng trĩ nội, khi mắc trĩ ngoại, bệnh nhân sẽ bị sưng tĩnh mạch nằm xung quanh hậu môn. Trong trường hợp này, người bệnh có thể cảm nhận rõ ràng những cơn đau, kèm theo hiện tượng chảy máu. Điều này được lý giải bởi xung quanh hậu môn có khá nhiều loại dây thần kinh cảm giác. Chính vì vậy, bệnh nhân sẽ thấy đau nhức. 3. Triệu chứng của người mắc bệnh trĩ Vậy dựa vào những dấu hiệu, triệu chứng nào để chúng ta phát hiện mình đang mắc bệnh trĩ? Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh, biểu hiện của mỗi bệnh nhân có thể khác nhau. Tuy nhiên, đa số người bệnh đều gặp phải những vấn đề sau đây. Đầu tiên, bạn thường xuyên cảm thấy sưng, ngứa và đau ở khu vực xung quanh hậu môn. Đây là dấu hiệu rất đặc trưng mà chúng ta không nên chủ quan. Bên cạnh đó, trong khi đi đại tiện, bệnh nhân cũng có thể thấy hiện tượng chảy máu xuất hiện. Lúc này các bạn nên nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán chính xác và nhanh nhất. Một số dấu hiệu khác người bệnh sẽ phải đối mặt đó là đau ruột mỗi khi cử động, sa búi trĩ và gây cảm giác đau đớn mỗi khi đi đại tiện. Thực sự, căn bệnh này khiến chúng ta cảm thấy vô cùng mệt mỏi, khó chịu, mọi sinh hoạt đều bị ảnh hưởng. Mặc dù, bệnh không gây nguy hiểm tới tính mạng tuy nhiên chúng có thể là nguyên nhân làm cho người bệnh bị mất máu. Hậu quả đó là cơ thể của họ luôn trong trạng thái mệt mỏi, suy nhược, da dẻ không được hồng hào mà trông khá nhợt nhạt. 4. Yếu tố gây bệnh trĩ là gì? Chắc hẳn khá nhiều người thắc những yếu tố nào góp phần gia tăng tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh trĩ? 4.1. Do tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài Người thường gặp phải tình trạng táo bón có nguy cơ mắc căn bệnh này rất cao. Bởi vì khi đi đại tiện, họ cảm thấy khá khó khăn, thường xuyên phải rặn. Điều này khiến tĩnh mạch ở hậu môn phải chịu nhiều áp lực, dần dần chúng bị tổn thương và sưng, đau. Tốt nhất, bạn nên thay đổi chế độ dinh dưỡng, bổ sung chất xơ để hạn chế tình trạng này. Nhiều bạn cho rằng chỉ hiện tượng táo bón mới là nguyên nhân gây trĩ, trên thực tế, nếu chúng ta thường xuyên bị tiêu chảy thì nguy cơ mắc bệnh không hề thấp. Bởi vì, bạn không thể kiểm soát được tình trạng đi đại tiện. Về lâu về dài, tĩnh mạch hậu môn cũng bị tác động nhiều và trở nên sưng, viêm. 4.2. Do mang thai Các chị em phụ nữ trong giai đoạn mang thai nếu không biết cách chăm sóc sức khỏe, họ cũng có thể trở thành bệnh nhân trĩ. Các bác sĩ đã chỉ ra rằng thai nhi trong quá trình phát triển có thể chèn ép gây tăng áp lực trong ổ bụng, gián tiếp tác động vào tĩnh mạch hậu môn. Thêm vào đó, phụ nữ mang thai ít vận động rèn luyện sức khỏe cho nên họ có khả năng mắc bệnh. 4.3. Do tính chất công việc Không những vậy, tính chất công việc cũng được đánh giá là một yếu tố gây bệnh. Nếu bạn phải đứng, ngồi hoặc vận động mạnh trong một thời gian dài thì tĩnh mạch ở hậu môn phải chịu rất nhiều áp lực. Dần dần, chúng tạo ra hiện tượng sa búi trĩ, gây ra nhiều phiền toái cho bệnh nhân. 5. Những ảnh hưởng nghiêm trọng của căn bệnh này Thực sự, chúng ta không thể chủ quan và bỏ qua việc theo dõi, điều trị bệnh trĩ, như vậy bạn sẽ phải chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng chúng gây ra cho sức khỏe. Đầu tiên, người bệnh hay bị thiếu máu vì khi đi đại tiện họ thường gặp tình trạng chảy máu. Hậu quả, cơ thể của họ luôn trong tình trạng mệt mỏi, suy nhược và trông thiếu sức sống. Chắc chắn, điều này ảnh hưởng rất nhiều tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Nếu để tình trạng viêm nhiễm kéo dài, hậu môn của bệnh nhân càng ngày càng bị tổn thương nặng nề. Khá nhiều người vì không chịu điều trị bệnh dứt điểm, về lâu về dài họ mắc phải căn bệnh ung thư rất khó điều trị. Không những vậy, những căn bệnh liên quan tới đường ruột cũng có thể xảy ra đối với người bị trĩ. Cụ thể, đó là tình trạng nứt hậu môn, rò hậu môn,… Có lẽ chúng ta đã phần nào hiểu được những ảnh hưởng của bệnh trĩ tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Người ta nói: “Phòng bệnh còn hơn chữa bệnh”, ngay từ bây giờ, để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, bạn nên thay đổi thói quen sống và chế độ ăn uống phù hợp, lành mạnh. Khi có bất cứ triệu chứng nào, bạn hãy nhanh chóng đi khám và điều trị.
medlatec
1,255
Khám nam khoa ở đâu uy tín và chất lượng? Có vẻ cụm từ khám nam khoa ở đâu hay địa chỉ phòng khám nam khoa uy tín lại được các anh quan tâm hơn hẳn khi tỷ lệ mắc bệnh nam khoa và vô sinh ngày càng tăng. Ngoài ra, khám nam khoa định kỳ là cách bảo vệ sức khỏe và yêu thương bản thân mình. Trước khi có những hậu quả khó lường xảy ra, các đấng mày râu nên đi khám thường xuyên hơn. Còn khám nam khoa ở đâu? Tôi sẽ giải đáp trong bài viết này. 1. Khám nam khoa là gì? Mục đích của khám nam khoa là phát hiện và chữa trị kịp thời các bệnh nam khoa như viêm nhiễm, bệnh lây truyền qua đường tình dục hay vô sinh. Khám nam khoa là quá trình thăm khám của bác sĩ dựa trên việc khám trực tiếp và thông qua các kết quả xét nghiệm để đưa ra kết luận chính xác. Sau đó, dựa trên tình trạng bệnh mà bác sĩ tư vấn cụ thể về sử dụng thuốc, chế độ sinh hoạt, lịch tái khám và biện pháp chăm sóc sức khỏe cần thiết. Quá trình khám nam khoa thông thường gồm 3 bước: Hỏi bệnh và khám tổng quát, khám bộ phận sinh dục và xét nghiệm cận lâm sàng. Chi tiết trong từng bước có thể thay đổi do tình trạng sức khỏe mỗi người. Không phải chỉ yếu sinh lý thì mới đi khám nam khoa. Nam giới có thể mắc rất nhiều loại bệnh với những biểu hiện khác nhau. Nó đều có ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của nam giới. Vì vậy khám nam khoa và nên khám nam khoa ở đâu cần được nam giới quan tâm nhiều hơn. Và không chỉ dừng lại ở việc tham khảo thông tin, nam giới nên đi khám thường xuyên để đảm bảo tình trạng sức khỏe tốt nhất. 2. Một số bệnh nam khoa thường gặp Bệnh nam khoa là tên gọi chung cho những loại bệnh ở bộ phận sinh dục nam. Với nhiều các loại bệnh và biểu hiện khác nhau. Bệnh nam khoa có thể mắc phải ở bất kỳ đối tượng nào. Nhất là đời sống tình dục không được kiểm soát như hiện nay thì tỷ lệ mắc bệnh và mức độ trầm trọng còn gia tăng hơn nữa. Một số bệnh nam khoa có thể kể đến như: - Bệnh lý ở bao quy đầu: hẹp bao quy đầu, viêm bao quy đầu; - Bệnh lý ở tuyến tiền liệt: Viêm tuyến tiền liệt, phì đại, ung thư tuyến tiền liệt; - Bệnh lý ở tinh hoàn: Viêm tinh hoàn, tinh hoàn ẩn, xoắn tinh hoàn,... ; - Bệnh lý ở đường tiết niệu: Viêm niệu đạo, viêm bàng quang,... ; - Rối loạn xuất tinh: Xuất tinh sớm, không xuất tinh, xuất tinh ra máu, di tinh, mộng tinh; - Rối loạn cương dương: Không cương cứng, thời gian cương cứng ngắn, liệt dương, yếu sinh lý,... ; Tùy những loại bệnh khác nhau sẽ có dấu hiệu khác nhau. Chỉ qua vài biểu hiện bên ngoài bộ phận sinh dục chưa thể kết luận chính xác bệnh. Bệnh nhân còn cần thực hiện một số xét nghiệm khác để đưa ra được kết quả chính xác nhất. Khi thấy dấu hiệu bất thường, bệnh nhân không nên tìm hiểu thông tin sai lệch trên mạng hoặc người khác. Bệnh nhân cũng không nên tự điều trị và sử dụng thuốc. Nên đi khám nam khoa và gặp trực tiếp bác sĩ để được hỗ trợ điều trị kịp thời. 3. Nam giới nên đi khám nam khoa khi nào? Có nhiều thời điểm mà nam giới nên đi khám nam khoa, có thể nói đến như: - Nam giới nên đi khám nam khoa định kỳ 6 tháng/1 lần. - Nam giới đã kết hôn, không dùng biện pháp tránh thai nhưng lâu không có con. Trường hợp này nên đi khám cả vợ và chồng để tìm ra nguyên nhân. - Đảm bảo sức khỏe sinh sản bản thân và chuẩn bị cho tiền hôn nhân. - Khi ở tuổi dậy thì và đặc biệt đã có quan hệ tình dục thì nên khám thường xuyên. - Khi thấy những dấu hiệu bất thường ở bộ phận sinh dục. Có thể là: mụn li ti, sưng đỏ, ngứa rát, đau đớn, xuất tinh có mủ hoặc máu, đau khi quan hệ tình dục,... Bệnh nam khoa không chỉ ảnh hưởng sức khỏe mà ảnh hưởng cả tinh thần. Nam giới sẽ tự ti, ngại ngùng và lảng tránh, giảm ham muốn tình dục. Điều này cũng ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đến quan hệ tình cảm giữa hai người. Vì vậy cần đi khám nam khoa để chữa trị kịp thời nếu có biểu hiện bệnh.
medlatec
811
Đi tìm lời giải đáp cho băn khoăn u sợi thần kinh có di truyền từ mẹ sang con không U sợi thần kinh mặc dù là bệnh lý hiếm gặp nhưng khi đã xảy ra nó lại có nguy cơ ảnh hưởng lớn tới quá trình phát triển của tế bào thần kinh hoặc gây ra nhiều vấn đề nguy hiểm khác. Do đó, rất nhiều thai phụ lo lắng u sợi thần kinh có di truyền từ mẹ sang con không. Bài viết sau xin giải đáp về vấn đề này. 1. U sợi thần kinh: phân loại, nguyên nhân và triệu chứng 1.1. Phân loại u sợi thần kinh U sợi thần kinh có thể xảy ra mọi nơi trong hệ thần kinh, thường được chẩn đoán ở giai đoạn trẻ nhỏ hoặc lúc đã trưởng thành. Số đông trường hợp khối u là lành tính và nhẹ. Tuy nhiên ảnh hưởng của bệnh có thể gây ra nhiều mức độ khác nhau ở nhiều bệnh nhân. Bệnh được phân loại gồm: - Loại 1 (Nf1) Đây là dạng phổ biến nhất, chủ yếu do một đột biến ở gen Nf1. Bệnh gây ảnh hưởng với tỷ lệ 1/3.000 người. Những trẻ nhỏ mắc bệnh Nf1 sẽ xuất hiện các vết bớt ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể sau khi ra đời một thời gian ngắn. Đến độ tuổi thiếu nhi thì khối u có thể ở trên hoặc dưới da với số lượng khác nhau. Một số trường hợp khối u có thể tiến triển ung thư. Do Nf1 có thể không nhìn thấy bằng mắt thường hoặc ít có nguy cơ biến chứng nặng nên bệnh dễ bị bỏ qua. - Loại 2 (Nf2) Thường thì loại u sợi thần kinh này gây ra bởi đột biến ở gen Nf2. Khối u của thể này chủ yếu xuất hiện trong hệ thần kinh, phổ biến nhất là trong hộp sọ nên được gọi là u nội sọ. Nếu khối u ở tủy sống thì nó có thể xuất phát trong ống sống. Dạng Nf2 thường gặp nhất là u thần kinh thính giác, hình thành trên dây thần kinh tiền đình. Do dây thần kinh tiền đình đảm nhận trách nhiệm nghe và ảnh hưởng tới khả năng định vị cũng như khả năng thăng bằng của cơ thể nên hậu quả của Nf2 chính là mất khả năng thăng bằng và mất thính giác. Triệu chứng của bệnh thường xuất hiện ở tuổi thiếu niên. Khối u sợi thần kinh Nf2 có khả năng ung thư hóa. - Schwannomatosis Dạng u sợi thần kinh này rất hiếm gặp, khác hoàn toàn so với Nf1 và Nf2, gây ảnh hưởng chưa đến 1/40.000 người. Khối u thường xảy ra ở các mô quanh dây thần kinh và ở mọi vị trí trên cơ thể, trừ dây thần kinh tiền đình. Nó gây ra cảm giác đau đớn, cảm giác tê, yếu và châm chích ở các ngón. 1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh Bệnh Nf1 là do đột biến ở gen Nf1. Bình thường, gen này sản sinh ra protein kiểm soát quá trình tăng trưởng của mô thần kinh. Đối với người bị Nf1 thì gen này sản xuất ra protein không hoàn chỉnh có tác dụng rất kém đối với kiểm soát sự tăng trưởng các mô ở hệ thần kinh. Do đó nó gây ra khối u ở người bệnh. Đối với bệnh Nf2 thì nguyên nhân là do đột biến ở nhiễm sắc thể số 22. Ngoài ra, đột biến còn có thể xảy ra dưới dạng khảm Nf2 sau khi phôi thai đã được hình thành nhưng bệnh sẽ nhẹ hơn. 1.3. Triệu chứng nhận diện Tùy vào loại u sợi thần kinh mắc phải mà người bệnh sẽ có các triệu chứng không giống nhau. Nhìn chung, khối u có thể lan tỏa khắp cơ thể và khiến cho sắc tố da bị biến đổi. Ngoài ra, khối u còn có thể tồn tại dưới dạng u nhú dưới da, vấn đề ở xương, đốm màu, làm chèn ép rễ thần kinh ở tủy sống cùng nhiều vấn đề khác về thần kinh. Một số trường hợp có thể gây ra các vấn đề về thị giác, thính giác cùng rối loạn về hành vi. 2. Liệu thai phụ bị u sợi thần kinh có di truyền từ mẹ sang con không 2.1. Khả năng di truyền của bệnh u sợi thần kinh Về băn khoăn u sợi thần kinh có di truyền từ mẹ sang con không chúng tôi xin được chia sẻ như sau. Bản thân bệnh lý này là một rối loạn di truyền khiến cho sự tăng trưởng của tế bào trong hệ thống thần kinh bị rối loạn từ đó sinh ra khối u ở mô thần kinh. Do đó, nếu mẹ mắc bệnh lý này thì con sinh ra cũng sẽ có nguy cơ cao với bệnh hơn những người bình thường. Bệnh u sợi thần kinh có nhiều gen liên quan, trong đó di truyền chủ yếu là gen trội nên tỉ lệ di truyền cho con ở người mẹ (hoặc bố) là 50%. Những trường hợp còn lại là do đột biến nhiễm sắc thể và nó lại sẽ di truyền cho thế hệ sau. Nói chung, với câu hỏi u sợi thần kinh có di truyền từ mẹ sang con không thì câu trả lời là có. U sợi thần kinh có 3 loại nhưng phổ biến nhất là Nf1 và Nf2. Nf1 thường xuất hiện ở giai đoạn niên thiếu với tỉ lệ 1/3.000 trẻ trong đó có hơn 50% trẻ xuất hiện triệu chứng từ 2 tuổi hoặc trước 5 tuổi. Nf2 thường không xuất hiện trước độ tuổi dậy thì và tỉ lệ chỉ khoảng 1/50.000 nhưng nó có tính chất nghiêm trọng hơn. 2.2. Cách phát hiện và hướng xử trí với u sợi thần kinh Nếu người mẹ bị bệnh lý này và băn khoăn u sợi thần kinh có di truyền từ mẹ sang con không thì có thể sàng lọc từ sớm bằng cách làm xét nghiệm để chẩn đoán đột biến gen gây bệnh. Muốn chẩn đoán chính xác hơn về tính di truyền cho con thai phụ nên làm thêm xét nghiệm chọc ối. Bệnh u sợi thần kinh hiện vẫn chưa thể chữa khỏi hoàn toàn. Mục đích của việc điều trị bệnh là nhằm giảm nhẹ triệu chứng của bệnh. Phát hiện bệnh càng sớm thì tiên lượng điều trị càng cao. Các phương pháp điều trị đang được áp dụng hiện nay gồm: - Dùng thuốc. - Phục hồi chức năng. - Phẫu thuật. - Điều trị laser. - Hóa trị hoặc xạ trị với những trường hợp bị ung thư. Mặc dù hầu hết các trường hợp u sợi thần kinh là lành tính nhưng cũng không nên chủ quan vì nguy cơ ác hóa của tổn thương vẫn xảy ra. Do đó, bệnh cần được phát hiện và điều trị tích cực càng sớm càng tốt.
medlatec
1,161
Những điều cần lưu ý sau khi lấy cao răng Sau khi lấy cao răng, men răng vẫn còn yếu và đang trong quá trình phục hồi, do đó việc chăm răng lúc này là điều vô cùng cần thiết. Hãy tham khảo những thông tin dưới đây để nắm rõ hơn những điều cần lưu ý sau khi lấy cao răng nhé: 1. Tầm quan trọng của lấy cao răng 1.1 Sự hình thành nên cao răng Cao răng là những cặn cứng tồn tại trong khoang miệng. Chúng được lắng lại từ muối vô cơ và những cặn mềm là phần chất khoáng cùng mảnh vụn thức ăn trong miệng. Bên cạnh đó, cao răng cũng có thể bao gồm xác của tế bào biểu mô, sắt của huyết thanh và vi khuẩn. Những cao răng này sẽ bám chắc vào dưới bờ lợi hoặc ngay tại bề mặt răng. Sau đây là quá trình hình thành nên cao răng. Khi ăn xong khoảng 15 phút, một lớp màng mỏng sẽ bám ở trên bề mặt răng. Phần màng này nếu không được vệ sinh thì sẽ là cơ hội cho vi khuẩn tấn công. Theo thời gian, vi khuẩn tích tụ, dày lên sẽ tạo thành những mảng bám. Những mảng bám này chính là cao răng. Khi cao răng còn mềm ta có thể dễ dàng loại bỏ bằng các dụng cụ tại nhà. Ví dụ như bàn chải, chỉ nha khoa. Tuy nhiên, khi những lớp cao răng này đã cứng, bị vôi hóa, ta cần tới nha khoa để kiểm tra. Bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ chuyên dụng để tiến hành loại bỏ. 1.2 Vì sao cần phải lấy cao răng? Lấy cao răng tại nha khoa là điều cần thiết mỗi năm khoảng 2 lần. Điều này là bởi: – Độc tố của vi khuẩn trong những mảng cao răng rất có hại. Chúng có thể gây viêm nhiễm. Chính những phản ứng viêm này sẽ có thể trở thành lý do gây tiêu xương hàm hoặc nhiều biến chứng khác. Thậm chí, người bệnh có thể phải đối mặt với nguy cơ lợi không bám chắc răng, lộ vùng xương răng. Xương răng không có sự bảo vệ của các tổ chức xung quanh sẽ bị tổn thương. – Cao răng không thể được loại bỏ hoàn toàn bằng những phương pháp tại nhà. Lâu ngày, những mảng cao răng không được loại bỏ sẽ tích tụ, dẫn tới các bệnh lý. Điển hình như sâu răng, viêm lợi, … gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe răng miệng. – Trong cao răng chứa rất nhiều vi khuẩn có tể gây kích ứng. Nướu răng có thể bị ảnh hưởng, dẫn tới các bệnh về nướu. – Đặc biệt, nếu người bệnh để răng miệng bị ảnh hưởng bởi cao răng quá lâu có thể dẫn tới viêm nha chu. Bệnh này là do vi khuẩn gây nhiễm trùng. Viêm nha chu thường xuất hiện các túi ở vị trí giữa nướu và răng. Sự viêm nhiễm lâu ngày có thể khiến các xương và mô giữ răng bị hỏng. 2. Những lưu ý trước khi lấy cao răng Hiện nay, việc lấy cao răng đang ngày càng phổ biến. Những công nghệ cao, máy móc hiện đại đem tới hiệu quả cao. Khi thực hiện, ta sẽ hạn chế được tình trạng xâm lấn mô nướu, tránh bị đau nhức, ê buốt rằng. Nhờ vậy, độ an toàn và cảm giác dễ chịu sẽ tăng cao hơn. Do quy trình thực hiện khá đơn giản nên trước khi lấy cao răng không cần chuẩn bị gì nhiều. Tuy nhiên, chúng ta nên súc miệng trước khi làm để thao tác dễ dành hơn. Trong trường hợp, người bệnh cảm thấy sợ, nhạy cảm với dụng cụ, máy móc, bác sĩ có thể tiến hành tiêm thuốc tê. Quá trình thực hiện lấy cao răng nhằm loại bỏ những mảng máng trên răng. Do đó, chúng sẽ không gây ảnh hưởng hay làm mòn men răng bên trong. Răng của người bệnh vẫn sẽ được đảm bảo tuyệt đối về độ an toàn. 3. Những điều lưu ý sau khi lấy cao răng Sau khi lấy cao răng răng dễ bị tấn công bởi vi khuẩn cũng như các tác động khác từ bên ngoài vì thế việc chú ý chăm sóc là điều vô cùng cần thiết 3.1 Những điều không nên làm Sau khi lấy cao răng xong, men răng và nướu thường rất yếu. Thời điểm này, răng dễ bị tấn công bởi vi khuẩn cũng như các tác động khác từ bên ngoài. Đó là lý do sau khi lấy cao răng, răng rất dễ bị ố vàng trở lại. Nhiều trường hợp, răng còn có cảm giác ê buốt. Để tránh gặp phải những tình huống như vậy, hãy lưu ý đến những gì không nên làm sau khi lấy cao răng như dưới đây: – Tránh ăn các loại đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, làm tổn hại cho men răng. – Không nên ăn các loại thực phẩm, đồ uống có chất tạo màu, nhiều axit. Điển hình như các loại café, trà, rượu vang đỏ, nước ngọt, nước tương, socola… – Tuyệt đối không được hút thuốc lá vì răng lúc này càng dễ bị ám màu thuốc lá hơn bình thường, khiến răng dễ ố vàng. Sau khi lấy cao răng xong, men răng và nướu thường rất yếu, dễ bị tấn công bởi vi khuẩn cũng như các tác động khác từ bên ngoài – Hạn chế ăn các loại đồ ăn quá mềm và dính. Những loại thức ăn này dễ bám vào răng, khó vệ sinh. Từ đó, các vi khuẩn và vụn thức ăn khác bám vào, tấn công và hình thành nên cao răng. – Với phụ nữ, tránh để cho son môi hoặc các chất tạo màu khác dính vào răng 3.2 Những điều nên làm – Đánh răng 2 lần/ngày, vào buổi sáng sau khi ngủ dậy và tối trước khi đi ngủ. – Đánh răng đúng cách: Bạn đánh răng theo chiều dọc hoặc xoay tròn. Ta tránh chải theo chiều ngang vì sẽ khiến men răng bị mài mòn và ngày càng yếu đi. Bên cạnh đó, bạn nên nhớ rằng không phải chải răng càng mạnh càng tốt. Điều này có thể làm mài mòn men răng đồng thời khiến nướu cũng bị tổn thương. Thậm chí, nướu răng có thể phải đối mặt với nguy cơ chảy máu. Tốt nhất, chỉ nên dùng lực vừa phải, khi chải răng nếu thấy đau thì nên giảm bớt xuống một chút. Khám và lấy cao răng định kỳ định kỳ 6 tháng/lần để đảm bảo cho răng luôn được khỏe mạnh và kịp thời xử lý những vấn đề mới bắt đầu – Sử dụng kết hợp chỉ nha khoa để làm sạch các thức ăn còn mắc trong kẽ răng. – Súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch y tế chuyên dụng. Điều này để đảm bảo khoang miệng sạch sẽ hoàn toàn. – Khám và lấy cao răng định kỳ định kỳ 6 tháng/lần. Thói quen này sẽ đảm bảo cho răng luôn được khỏe mạnh. Mọi nguy cơ, vấn đề sẽ được kịp thời xử lý.
thucuc
1,239
Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi trẻ bị viêm phổi Viêm phổi là căn bệnh thường gặp ở trẻ em và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nếu không được phát hiện cũng như điều trị kịp thời. Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ nguyên nhân và cách điều trị khi trẻ bị viêm phổi để chăm sóc con một cách chu đáo nhất. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị viêm phổi Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ nhỏ bị bệnh viêm phổi, thường gặp nhất là viêm phổi do các loại virus, vi khuẩn, hóa chất, nấm gây ra. Những trẻ hơn 5 tuổi thường mắc bệnh viêm phổi do một số vi khuẩn không điển hình gây ra như Chlamydia Pneumoniae, Mycoplasma Pneumoniae, phế cầu và các loại siêu vi hô hấp. Những trẻ nhỏ dưới 5 tuổi thường mắc bệnh viêm phổi do các vi khuẩn gây ra như tụ cầu vàng, phế cầu, HiB, liên cầu Pyogenes. Trước đây, HiB là một tác nhân vô cùng quan trọng gây ra bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, vì sau này có chương trình tiêm ngừa vắc xin nên tác nhân này hiện không đáng lo lắng. Với những trẻ dưới 2 tháng thì bên cạnh các loại vi khuẩn giống như trẻ dưới 5 tuổi thì còn có thể gặp những loại vi khuẩn đường ruột như Proteus, E.Coli,… do người mẹ truyền qua. Trên thực tế, căn bệnh viêm phổi thường gặp ở những trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, có sức đề kháng kém, đẻ non, suy dinh dưỡng, ở những nước nghèo và điều kiện vệ sinh, kinh tế và chăm sóc y tế kém. Những trẻ em thường hít phải khói thuốc lá, đi học mẫu giáo, nơi đông người,… cũng là đối tượng dễ mắc phải bệnh viêm phổi. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị viêm phổi 2. Cách điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ Một số cách chăm sóc trẻ nhỏ bị viêm phổi bố mẹ có thể làm để giúp con mau khỏi bệnh là: 2.1. Hạ sốt cho trẻ Bố mẹ nên chườm ấm cho trẻ thường xuyên để con mau hạ sốt. Với những trẻ sốt trên 38,5 độ C, bố mẹ nên cho con uống thuốc hạ sốt theo sự chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên cho con bổ sung thêm nước để hạ sốt và làm loãng đờm. Bố mẹ nên chườm ấm để hạ sốt cho trẻ 2.2. Vỗ lưng và giúp con bài tiết đờm hiệu quả Phương pháp vỗ lưng cho con khi bị ho có đờm sẽ giúp làm lưu thông tuần hoàn máu của phổi và giúp đờm trong phế quản long và thải ra ngoài một cách dễ dàng. Tốt nhất, bố mẹ nên vỗ lưng trước bữa ăn hoặc sau khi ăn khoảng 1 giờ để tránh khiến trẻ nôn. Theo đó, bố mẹ hãy gập bàn tay ở cổ tay rồi khum bàn tay lại, giữ ngón cái ép vào ngón trỏ rồi vỗ bên trái sau đó vỗ sang bên phải. Bố mẹ nên làm như vậy ở 3 – 5 phút tại mỗi bên. Lưu ý là bố mẹ không được vỗ vào vùng xương ức, dạ dày hoặc xương sống của trẻ. 2.3. Chú ý vệ sinh sạch sẽ và chế độ ăn cho trẻ – Vệ sinh mũi miệng cho trẻ sạch sẽ: Nếu đã sử dụng khăn giấy mềm để lau sạch mũi và dãi thì phải vứt ngay đi sau khi dùng. Nếu sử dụng khăn xô thì phải giữ vệ sinh cho khăn sạch sẽ. Việc sử dụng khăn xô đã nhiễm bẩn nhiều lần và không được giặt sạch sẽ khiến virus, vi khuẩn bám trên khăn quay trở lại cơ thể trẻ. – Vệ sinh nhà cửa và đồ chơi cũng như đồ dùng cho trẻ sạch sẽ. – Cho con ăn những loại thức ăn mềm, giàu dinh dưỡng, dễ nuốt, dễ tiêu. – Cho con ăn theo nhu cầu và chia thành 5 – 6 bữa/ ngày với số lượng mỗi bữa ít hơn bình thường. Bố mẹ cũng không nên ép con ăn hết phần thức ăn mình mình đã chuẩn bị. Bố mẹ nên cho trẻ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng khi trẻ bị viêm phổi 3. Cách phòng ngừa bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ – Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ là do phế cầu khuẩn. Loại vi khuẩn này cũng có thể gây nhiễm trùng huyết, viêm màng não và viêm tai. Do đó, vắc xin phòng bệnh phế cầu khuẩn đã được đưa vào lịch tiêm chủng thường kỳ của trẻ nhỏ. Vì vậy, bố mẹ nên cho con đi tiêm phòng đúng lịch và đẩy đủ các loại vắc xin như uốn ván, cúm, bạch hầu, ho gà, phế cầu,… – Vệ sinh phòng ngủ của con và nhà cửa sạch sẽ, không đun nấu và hút thuốc trong phòng có trẻ nhỏ. – Phát hiện sớm những biểu hiện của bệnh viêm phổi như sốt, ho, khó thở, chảy nước mũi,… và rối loạn khác như ăn kém, tiêu chảy, chậm tăng cân, ăn kém để biết cách chăm sóc cũng như điều trị kịp thời. – Nên cho con bú sữa mẹ trong những năm đầu đời để cơ thể bé được phát triển toàn diện cũng như khả năng chống lại bệnh tật tốt hơn. Tóm lại, bố mẹ cần phải trang bị đầy đủ kiến thức về bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ đề có hướng chăm sóc cũng như điều trị kịp thời nhằm tránh những điều đáng tiếc có thể xảy ra. Khi thấy trẻ bị viêm phổi, bố mẹ phải nhanh chóng đưa con tới bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa điều trị kịp thời.
thucuc
1,004
Công dụng thuốc Mepred Thuốc Mepred là thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID) thường được áp dụng trong điều trị gout và các bệnh từ xương khớp. Tính năng cụ thể cũng như cách sử dụng thuốc Mepred cụ thể như thế nào, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về thuốc Mepred Thuốc Mepred là thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID) có chứa thành phần chính là Methylprednisolon 16 mg.Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, nằm trong nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, hỗ trợ điều trị bệnh Gout và các bệnh từ xương khớp. 2. Công dụng thường thấy của thuốc Mepred Thành phần Methylprednisolone ở bên trong thuốc là một glucocorticoid, dẫn xuất 6-alfa-methyl của prednisolon. Hoạt chất này có tác dụng chống viêm, dị ứng và ức chế miễn dịch hiệu quả. Do methyl hoá prednisolon nên tác dụng corticoid chuyển hoá muối đã được loại trừ, vì vậy đã làm giảm tối đa nguy cơ giữ Na+ gây phù. Tác dụng chống viêm của methylprednisolon cũng tăng 20% so với tác dụng của prednisolon và có hiệu lực tương đương 20mg hydrocortison. Thuốc Mepred thường được điều trị các bệnh về xương khớp 3. Một số trường hợp chỉ định sử dụng thuốc Mepred Đối với tình trạng rối loạn chức năng vỏ thượng thận, bị thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát, thuốc có thể được chỉ định sử dụng nhưng với điều kiện cần phải kết hợp với một mineralocorticoid như hydrocortisone hay cortisone;Tình trạng viêm tuyến giáp không mưng mủ;Tăng canxi máu trong ung thư;Được áp dụng để hỗ trợ ngắn hạn trong điều trị các bệnh về xương khớp như: viêm khớp dạng thấp ở người lớn và trẻ em, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm đốt sống cứng khớp, viêm màng hoạt dịch của khớp xương, viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu, viêm khớp cấp do gout, viêm mỏm trên lồi cầu, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm khớp vẩy nến... giúp bệnh nhân vượt qua được các cơn kịch;Được chỉ định trong điều trị duy trì hoặc khẩn cấp đối với các trường hợp như: lupus ban đỏ toàn thân, viêm đa cơ toàn thân, thấp tim cấp, viêm da bọng nước dạng herpes, bệnh huyết thanh, giảm nguyên hồng cầu, hen phế quản, nhiễm trùng giác mạc do herpes zoster, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em....Chỉ định trong một số trường hợp bị phù như gây bài niệu hay giảm protein niệu trong hội chứng thận hư;Hỗ trợ điều trị các bệnh về đường tiêu hóa như về hệ thần kinh đợt cấp của xơ cứng rải rác: bệnh crohn, bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh, viêm màng não do lao. 4. Những đối tượng không được chỉ định sử dụng thuốc Người bị nhiễm nấm toàn thân hoặc phản ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc. 5. Liều lượng sử dụng thuốc Liều lượng sử dụng thuốc Mepred 6.Khoảng cách giữa các lần uống từ 1- 2 giờ vậy nên, nếu bị quên liều, bạn hãy dùng lại càng sớm càng tốt. Trong trường hợp đã gần tới liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên, đặc biệt không được tự ý uống gấp đôi liều đã quy định. 7. Những thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Mepred Các trường hợp sau sẽ chỉ được sử dụng thuốc chỉ trong những trường hợp thực sự cần thiết đó là: bệnh lao, đái tháo đường, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, nhiễm Herpes Simplex ở mắt;Nếu cho trẻ em sử dụng thuốc thì cần theo dõi sát sao.
vinmec
626
“Kinh nghiệm bỏ túi” để nội soi không đau Tầm soát ung thư dạ dày bằng phương pháp nội soi không đau đã và đang được áp dụng ở nhiều nước phát triển trên thế giới. Đây là phương pháp giúp phát hiện nhanh, chính xác nhất những bất thường tại dạ dày, giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Nội soi dạ dày không đau là gì? Nội soi dạ dày không đau là thủ thuật tiến hành bằng cách dùng một ống soi mềm có gắn camera đưa vào trong lòng thực quản và dạ dày để quan sát trực tiếp. Bệnh nhân được gây mê trong quá trình nội soi nên không gây cảm giác đau đớn, khó chịu, nôn và buồn nôn. Theo các chuyên gia tiêu hóa, nội soi là phương pháp chính xác nhất để chẩn đoán nguyên nhân nôn ra máu, phát hiện các tổn thương viêm, loét, giãn tĩnh mạch thực quản, ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm. Các phương pháp nội soi dạ dày không đau hiện nay gồm: Nội soi dạ dày gây mê và nội soi dạ dày qua đường mũi. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp nội soi dạ dày không đau là không đau, không nôn, an toàn, hiệu quả. Vì sao cần nội soi dạ day? Nội soi dạ dày khi nào? Các bệnh lý về dạ dày thường diễn tiến nhanh và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Nội soi dạ dày là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm và chính xác nhất những bất thường tại dạ dày, giúp phát hiện sớm ung thu dạ dày. Nội soi dạ dày ngay khi có các dấu hiệu sau: Cẩn chuẩn bị gì trước khi nội soi dạ day? Để đảm bảo quá trình nội soi được thuận lợi, chính xác, an toàn, hiệu quả, người bệnh cần lưu ý: -Nhịn ăn trước 6 giờ, không uống rượu bia, các loại nước có màu như cocacola, cà phê, sữa… -Trước khi nội soi dạ dày không uống các loại thuốc băng niêm mạc dạ dày như Gastropulgit, Phosphalugel… -Đối với nội soi gây mê phải tuyệt đối nhịn uống để tránh trào ngược vào phổi trong quá trình gây mê… Quy trình nội soi dạ dày không đau Bước 1: Bác sĩ thăm khám lâm sàng và chỉ định nội soi Bước 2: Xét nghiệm máu, chụp X.Quang tim phổi, siêu âm bụng và điện tâm đồ Bước 3: Tiến hành gây mê và nội soi (đối với nội soi gây mê) Bước 4: Bác sĩ xem kết quả và chỉ định điều trị -Nội soi gây mê: Người bệnh được đưa vào trạng thái tiền mê trước khi nội soi nên hoàn toàn không có cảm giác khó chịu. -Nội soi đường mũi: Ống nội soi siêu nhỏ được đưa qua lỗ mũi đã được xịt tê, do ống không chạm vào lưỡi gà – vòm khấu cái nên hoàn toàn không gây cảm giác khó chịu, đau hay buồn nôn. Người bệnh tỉnh táo và được theo dõi tất cả các hình ảnh trong quá trình nội soi.
thucuc
533
Tất tần tật về hen phế quản ở trẻ em Theo dự đoán của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đến năm 2025, toàn cầu có thể có đến 400.000.000 người, bao gồm cả người trưởng thành và trẻ nhỏ, mắc hen phế quản. Trong đó, hen phế quản ở trẻ em phổ biến gấp đôi hen phế quản ở người trưởng thành. 1. Khái niệm Cũng theo WHO, hàng năm, hen phế quản là nguyên nhân tử vong của khoảng 250.000 người. Chi phí điều trị cho bệnh nhân hen phế quản chiếm 1% – 3% tổng chi phí y tế tại hầu hết các nước. Vậy, hen phế quản là gì? Hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp, được biểu hiện bằng các cơn hen phế quản cấp tính. Trong đó, một cơn hen phế quản cấp tính lại là tình trạng bệnh nhân bị hạn chế lưu thông không khí tại đường hô hấp. 2. Nguyên nhân Cho đến thời điểm hiện tại, nguyên nhân chính xác gây hen phế quản vẫn còn là ẩn số. Tuy nhiên, sự khởi phát một cơn hen phế quản thì thường là kết quả tác động phối hợp giữa các tác nhân dị ứng và các tác nhân không dị ứng. – Tác nhân dị ứng: Dị nguyên đường hô hấp (bụi kim loại, khói xăng dầu, hơi sơn, khói thuốc lá, bụi nhà, phấn hoa, nấm mốc, lông động vật, bọ chăn nệm,…); dị nguyên thực phẩm (các loại hải sản, thịt gà, trứng, lạc,…); thuốc (điển hình như Aspirin, Penicillin,…); tác nhân nhiễm khuẩn (các bệnh lý viêm đường hô hấp trên như viêm mũi, viêm họng, viêm xoang,…);… Một cơn hen phế quản cấp có thể khởi phát do hải sản – Tác nhân không dị ứng: Di truyền; yếu tố tâm lý (lo âu, căng thẳng, sang chấn tâm lý,…);… 3. Dấu hiệu nhận biết Các cơn hen phế quản thường xuất hiện đột ngột vào đêm, theo mùa, sau khi bệnh nhân tiếp xúc với một hoặc nhiều tác nhân phát sinh đã được liệt kê phía trên. Trước khi cơn hen phế quản xuất hiện, một số bệnh nhân có triệu chứng: Ho khan, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ,…. Khi cơn hen phế quản xuất hiện, ban đầu bệnh nhân thở chậm, khò khè người xung quanh cũng có thể nghe; sau đó bệnh nhân khó thở tăng dần, vã mồ hôi, nói ngắt quãng, tình trạng này kéo dài 5 – 15 phút hoặc hàng giờ, hàng ngày; cuối cùng khó thở giảm dần và kết thúc với ho và khạc đờm trong, quánh, dính. 4. Biến chứng May mắn không nằm trong 250.000 tử vong, bệnh nhân hen phế quản vẫn có nguy cơ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến cả sức khỏe thể chất và tinh thần. Cụ thể, một số biến chứng như thế của hen phế quản, chúng ta có thể kể đến là: Nhiễm khuẩn hô hấp, suy hô hấp, biến dạng lồng ngực, tràn khí màng phổi, khí phế thũng, xẹp phổi, tâm phế mạn,… 5. Chẩn đoán và điều trị 5.1. Chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng hen phế quản ở trẻ em – Thăm khám lâm sàng: Giúp chuyên gia loại trừ các bệnh lý khác có triệu chứng tương tự như bệnh lý: Phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), viêm đường hô hấp trên – dưới,… và chẩn đoán lâm sàng hen phế quản. – Thăm khám cận lâm sàng, bao gồm: Đo chức năng hô hấp (bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện hô hấp ký, đo lưu lượng đỉnh trước và sau khi sử dụng thuốc giãn phế quản,..); chẩn đoán hình ảnh (X-quang ngực thẳng, CT Scan,…); và một số xét nghiệm cần thiết khác (xét nghiệm Methacholine, xét nghiệm NO, xét nghiệm bạch cầu ưa Acid trong đờm,…). X-quang ngực thẳng để chẩn đoán hen phế quản 5.2. Điều trị hen phế quản ở trẻ em Hen phế quản là bệnh lý hô hấp khó có thể khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân tuân thủ chỉ định điều trị của chuyên gia, hen phế quản có thể được kiểm soát dễ dàng. Mục tiêu dài hạn của điều trị hen phế quản là kiểm soát các cơn hen phế quản cấp tính, ngăn chặn nguy cơ biến chứng, hạn chế tác dụng phụ của thuốc điều trị. Và điều trị hen phế quản là chu trình liên tục bao gồm: Đánh giá tình trạng hen phế quản ở bệnh nhân, điều chỉnh thuốc điều trị, đánh giá đáp ứng thuốc điều trị. Về thuốc điều trị hen phế quản, chúng ta có thể phân loại chúng thành 3 nhóm như sau: – Thuốc kiểm soát hen phế quản dài hạn (các thuốc duy trì được chuyên gia chỉ định nhằm giảm nguy cơ cơn cấp, giảm nguy cơ thoái hóa chức năng hô hấp): Các thuốc corticosteroid dạng hít, thuốc kích thích beta tác dụng kéo dài, thuốc đường hít kết hợp, Leukotrien, Symbicort, Seretide,… – Thuốc cắt cơn cấp tác dụng nhanh (giảm hoặc không dùng thuốc cắt cơn cấp là mục tiêu quan trọng trong điều trị hen phế quản): Ventolin, Berodual, Salbutamol,… – Thuốc điều trị phối hợp đối với bệnh nhân hen phế quản nặng: Các thuốc được chuyên gia chỉ định cho những trường hợp hen phế quản dai dẳng và/hoặc vẫn còn cơn cấp dù đã tối ưu hóa điều trị bằng liều cao ICS/LABA cũng như đã dự phòng các yếu tố nguy cơ. Dự phòng các yếu tố nguy cơ chính là phương pháp điều trị hen phế quản không dùng thuốc. Bằng cách này, bệnh nhân có thể giảm tối đa nguy cơ chạm trán các cơn hen phế quản cấp tính. Để dự phòng các yếu tố nguy cơ hen phế quản, bệnh nhân phải: – Hạn chế tối đa tiếp xúc với các dị nguyên đường hô hấp: Đeo khẩu trang, vệ sinh không gian sống sạch sẽ, không nuôi chó, mèo và động vật khác,… Để dự phòng các cơn hen phế quản cấp không nuôi chó mèo – Loại bỏ hoàn toàn dị nguyên thực phẩm khởi thực đơn hàng ngày – Thận trọng khi sử dụng các thuốc: Aspirin, thuốc chống viêm Non Steroid,… – Dự phòng nhiễm khuẩn đường hô hấp: Hạn chế tiếp xúc bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp, vệ sinh thân thể hàng ngày, tiêm phòng cúm, phế cầu, Sars-covid,… đầy đủ,… – Xây dựng và thực hiện các phương pháp giải tỏa căng thẳng, lo âu,…
thucuc
1,125
Công dụng thuốc Daytrix Thuốc Daytrix có thành phần chính là Ceftriaxon, một cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng được sử dụng dưới dạng tiêm truyền. Thuốc chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm Ceftriaxon gây ra. 1. Công dụng thuốc Daytrix Thuốc Daytrix có thành phần chính là Ceftriaxon với hàm lượng 1g. Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Cơ chế diệt khuẩn của thuốc là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với hầu hết các men beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.Thuốc Daytrix được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon kể cả viêm màng não, bệnh Lyme, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm phổi, lậu, giang mai, thương hàn, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương khớp và nhiễm khuẩn da. Đặc biệt, thuốc được sử dụng trong dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật. 2. Chống chỉ định của thuốc Daytrix Thuốc Daytrix bị chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Quá mẫn với Ceftriaxon hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức. Bệnh nhân tiền sử bị phản ứng phản vệ với penicilin. Trẻ sơ sinh tăng bilirubin, đặc biệt là những trẻ sinh non vì Ceftriaxone được báo cáo là có thể thay thế bilirubin khỏi các vị trí gắn với albumin. Sử dụng đồng thời với các dung dịch/sản phẩm chứa canxi tiêm tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh (≤28 ngày tuổi) 3. Liều dùng của thuốc Daytrix Bệnh nhân trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 2g/ngày. Ceftriaxon được dùng 1 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày. Trong hầu hết các trường hợp nhiễm trùng năng hay nhiễm trùng mức độ vừa phải, có thể tăng liều lên đến 4g.Trẻ nhũ nhi: Liều dùng hằng ngày là 20-50mg/kg cân nặng, dùng đơn liều. Vì hệ thống men của trẻ lúc này chưa hoàn chỉnh, do đó không nên dùng quá liều 50mg/kg cân nặng.Trẻ em (3 tuần tuổi đến 12 tuổi): Liều dùng hàng ngày thay đổi trong khoảng từ 20-80mg/kg cân nặng Với liều lớn hơn hoặc bằng 50mg/kg nên dùng đường truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút. Trẻ có cân nặng trên 50kg có thể dùng liều như người lớn.Phòng ngừa nhiễm trùng phẫu thuật: Để phòng ngừa nhiễm trùng hậu phẫu, nên dùng một đơn liều 1g tiêm bắp một giờ trước khi tiến hành phẫu thuật. Bệnh nhân cao tuổi: Không thay đổi so với liều của bệnh nhân trưởng thành. Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và độ nặng của bệnh. Tương tự những liệu pháp kháng sinh thông thường khác, Daytrix nên được tiếp tục sử dụng trong vòng ít nhất 48-72 tiếng, sau khi bệnh nhân không còn các triệu chứng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Daytrix Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Daytrix có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Tần suất > 10%:Tại chỗ: Dị ứng tại chỗ tiêm, đau, viêm tĩnh mạch. Tần suất 1-10%:Tim mạch: Đỏ bừng. Da liễu: Ngứa, phát ban da. Tiêu hóa: Viêm đại tràng do Clostridium difficile, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn. Hệ sinh dục: Tiểu ra máu, viêm âm đạo. Huyết học: Thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, kéo dài thời gian prothrombin, tăng tiểu cầu. Gan: Tăng ALT huyết thanh, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh. Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida. Hệ thần kinh: Ớn lạnh, nhức đầu. Thận: Tăng ure, tăng creatinin huyết thanh. Tần suất <1%:Tim mạch: Đánh trống ngực. Nội tiết và chuyển hóa: Đường niệu. Tiêu hóa: Đau bụng, sỏi đường mật, khó tiêu, đầy hơi, viêm tụy. Huyết học: Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa bazơ, giảm thời gian prothrombin, tăng bạch cầu lympho. Gan: Vàng da. Quá mẫn: Sốc phản vệ, bệnh huyết thanh. Hệ thần kinh: Co giật 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Daytrix Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với các kháng sinh cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác.Trường hợp suy thận phải thận trọng hiệu chỉnh liều theo chức năng thận của bệnh nhân. Đối với những người bệnh bị suy giảm cả chức năng gan và thận đáng kể, liều Ceftriaxon không nên vượt quá 2g/ngày và những bệnh nhân này phải được theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương. Có thể xuất hiện tăng INR, đặc biệt ở những bệnh nhân thiếu dinh dưỡng, điều trị kéo dài, bệnh gan hoặc thận. Theo dõi INR trong khi điều trị nếu bệnh nhân bị suy giảm tổng hợp hoặc dự trữ vitamin K thấp.Bội nhiễm: Dùng kéo dài thuốc Daytrix có thể dẫn tới bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn.Trẻ sơ sinh: Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc Daytrix cho trẻ sơ sinh do nguy cơ tăng bilirubin máu, đặc biệt ở trẻ sinh non. Lưu ý chống chỉ định ở trẻ sơ sinh tăng bilirubin.Phụ nữ có thai: Ceftriaxone được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân mang thai để điều trị nhiễm trùng lậu cầu, bệnh Lyme và có thể được sử dụng trong một số trường hợp nhất định trước khi sinh ngả âm đạo ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc. Lưu ý Ceftriaxone không nên được sử dụng như một tác nhân thay thế ở bệnh nhân mang thai bị dị ứng với penicillin để điều trị bệnh giang mai ở mẹ hoặc phòng ngừa giang mai bẩm sinh.Phụ nữ cho con bú: Ceftriaxone được coi là an toàn với phụ nữ cho con bú khi được sử dụng ở liều khuyến cáo thông thường. Lưu ý, thuốc được tìm thấy trong sữa mẹ và có thể gây ra sự thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột ở trẻ. Do vậy nên theo dõi các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa ở trẻ. 6. Tương tác thuốc Daytrix Dưới đây là một số tương tác quan trọng, cần lưu ý khi sử dụng thuốc Daytrix:Dùng đồng thời với các kháng sinh Cephalosporin khác hay với thuốc lợi tiểu như Furosemid có thể gây suy thận.Sự hợp lực giữa Ceftriaxon và Aminoglycosid đã được chứng minh trên thực nghiệm với trực khuẩn Gr(-) và điều này đặc biệt quan trọng trong nhiễm trùng đe dọa tính mạng như P aeruginosa. Tuy nhiên vì 2 thuốc này có sự tương kỵ nên không được trộn chung khi tiêm.Khả năng độc thận của thuốc có thể bị gia tăng bởi gentamicin, colistin.Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc Daytrix trong huyết tương do giảm độ thanh thải ở thận.Cephalosporin có thể tăng cường tác dụng chống đông máu của thuốc chống đông kháng vitamin K. Do đó cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời 2 thuốc trên.Ceftriaxone liên kết với canxi trong dung dịch Lactate Ringer và tạo thành kết tủa không hòa tan. Do vậy chống chỉ định sử dụng Ceftriaxone ở trẻ sơ sinh (28 ngày tuổi trở xuống) yêu cầu hoặc dự kiến ​​phải điều trị bằng các dung dịch chứa canxi qua đường tĩnh mạch.Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quan về thuốc Daytrix.
vinmec
1,251
Hội chứng lỵ ở trẻ em: Nguyên nhân, nhận biết và xử trí đúng cách Hội chứng lỵ ở trẻ em là một bệnh lý nguy hiểm đối với trẻ nhỏ và có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn tới biến chứng nếu không được xử trí đúng cách. Bài viết sẽ giúp các bậc phụ huynh có thể nhận biết đúng bệnh để chủ động xử trí và đưa trẻ đi khám kịp thời, bảo vệ sức khỏe trẻ toàn diện. 1. Bệnh lỵ là gì? Bệnh kiết lỵ hay còn được gọi là hội chứng lỵ, là tình trạng viêm nhiễm, nhiễm trùng đường ruột của trẻ dẫn tới tiêu chảy bất thường và rối loạn tiêu hóa ở trẻ. Bệnh có thể hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau, khiến sức khỏe của trẻ bị ảnh hưởng nghiêm trọng và còn gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt và sự phát triển của trẻ. Theo các chuyên gia, hội chứng lỵ là bệnh truyền nhiễm có thể lây lan dễ dàng thông qua việc tiếp xúc với dịch chất thải hay quần áo, đồ dùng của trẻ mắc bệnh… Những trẻ sinh sống trong khu vực đang bùng phát dịch, nơi có nguồn nước. không khí ô nhiễm, ăn những thực phẩm kém vệ sinh, tiếp xúc với động vật mang mầm bệnh… là những yếu tố tác nhân khiến trẻ dễ mắc hội chứng lỵ. Đặc biệt, do trẻ đang trong giai đoạn hoàn thiện sức đề kháng và cơ quan hệ tiêu hóa nên khi mắc bệnh mà không được xử trí đúng cách, trẻ có thể tiềm ẩn nguy cơ biến chứng. Lỵ là tình trạng trẻ bị nhiễm trùng đường ruột dẫn tới tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa 2. Nguyên nhân gây bệnh Tác nhân gây hội chứng lỵ ở trẻ thường là các loại vi khuẩn làm rối loạn tiêu hóa và tổn thương đường ruột như: – E.Coli thể động lực – Vi khuẩn Salmonella – Vi khuẩn Shigella – Vi khuẩn Campylobacter… Chúng thường trí ngụ trong thực phẩm, đồ uống không an toàn thực phẩm hoặc đồ dùng không đảm bảo vệ sinh. Ngoài ra, trẻ cũng có thể dễ dàng mắc bệnh do sử dụng nguồn nước không sạch, tiếp xúc với trẻ khác đang mắc bệnh hoặc động vật mang mầm bệnh trong người. E.Coli, Salmonella, Shigella… là những tác nhân chính gây nên hội chứng lỵ ở trẻ em 3. Nhận biết hội chứng lỵ ở trẻ em 3.1. Lỵ trực khuẩn Trẻ bị kiết lỵ trực khuẩn sẽ thường có các dấu hiệu như sau: – Sốt cao liên tục – Tiêu chảy nhiều lần – Đau bụng – Đi ngoài phân lỏng – Người mệt mỏi – Chán ăn – Nôn mửa – Quấy khóc… 3.2. Kiết lỵ amip Trẻ bị kiết lỵ amip sẽ có các biểu hiện cha mẹ có thể nhận biết như sau: – Sốt nhẹ hoặc không sốt – Bụng đau quặn từng cơn – Đi ngoài nhiều lần – Phân kèm máu và dịch nhầy – Nôn mửa – Người mệt mỏi – Chán ăn – Quấy khóc… Trẻ mắc bệnh lỵ thường bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần trong ngày… 4. Biến chứng bệnh lý Tuy phần lớn trẻ mắc lỵ đều có thể thuyên giảm và hồi phục sau khoảng vài ngày mắc bệnh. Nhưng cũng có không ít trường hợp tình trạng bệnh của trẻ tiến triển  hoặc hoặc điều trị muộn, sai cách nên tiềm ẩn nguy cơ biến chứng: – Mất nước: Tiêu chảy và nôn mửa kéo dài sẽ khiến trẻ rất dễ rơi vào tình trạng mất nước. Đây là một trong những biến chứng vô cùng nguy hiểm, có thể đe dọa tới tính mạng của trẻ. – Áp xe gan: Tình trạng tổn thương gan do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng khiến gan có biểu hiện sưng mủ, hình thành các lỗ nhỏ và khiến chức năng gan giảm dần. – Viêm khớp nhiễm trùng: Bệnh nhiễm trùng gây đau khớp trầm trọng ở trẻ, có thể xuất hiện thứ phát sau khi nhiễm trùng ở hệ tiêu hóa của trẻ và lan ra các khớp. – Hội chứng tan máu urê huyết: Tình trạng viêm nhiễm và tổn thương các mạch máu nhỏ ở trong thận. Đây là biến chứng hiếm gặp nhưng vô cùng nguy hiểm đối với trẻ mắc hội chứng lỵ do nhiễm trùng Shigella. Để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của trẻ, ngay khi trẻ có các biểu hiện mắc hội chứng lỵ, cha mẹ cần đưa con đi khám kịp thời. Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh chính xác, nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh lý để đưa ra các phương án xử trí kịp thời, nhanh chóng đầy lùi bệnh cho trẻ. 5. Nguyên tắc điều trị Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, đánh giá sức khỏe của trẻ và làm các xét nghiệm (mẫu phân) để xác định nguyên nhân gây bệnh. Nếu kết quả xét nghiệm âm tính với ký sinh trùng, bác sĩ sẽ tiến hành nội soi dạ dày, ruột để tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn tới hội chứng lỵ ở trẻ. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp và lên kế hoạch điều trị cụ thể cho bé. 5.1. Điều trị thể nhẹ – Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều kết hợp bổ sung nước, bù điện giải cho bé để tránh tình trạng mất nước. – Bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc có tác dụng làm giảm triệu chứng tiêu chảy, đau bụng, chuột rút cho bé. – Lưu ý, trong quá trình điều trị cho trẻ, cha mẹ cần tránh cho bé uống thuốc làm chậm nhu động hoặc kích thích đường ruột vì chúng có thể khiến tình trạng bệnh của bé nặng thêm. 5.2. Điều trị thể nặng – Sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị theo chỉ định của bác sĩ với liều lượng phụ thuộc vào tình trạng và thể trọng của từng trẻ. Nếu vi khuẩn không kháng thuốc, bác sĩ có thể sử dụng Ampicilline với liều lượng 100mg/kg/ngày, chia 4 lần và cho trẻ uống trong 5 ngày. Nếu vi khuẩn kháng thuốc, bác sĩ có thể sử dụng Ciprofloxacine, Pefloxacine hoặc Ofloxacin để điều trị cho trẻ. – Bệnh lỵ do Amip gây ra có thể điều trị bằng các loại thuốc diệt ký sinh trùng như Metronidazole hoặc Tinidazole theo chỉ định của bác sĩ. – Bồi hoàn nước  và điện giải cho rẻ bằng dung dịch oresol (ORS), cha mẹ nên cho trẻ uống sớm để giảm nguy cơ mất nước hoặc truyền dịch nếu mất nước điện giải nặng. Điều trị hội chứng lỵ cho trẻ bằng việc sử dụng thuốc, bù nước… theo chỉ định của bác sĩ 6. Phòng ngừa hội chứng lỵ Lỵ là bệnh lý nguy hiểm đối với trẻ nhỏ nhưng có thể chủ động phòng ngừa thông qua các biện pháp sau: – Ăn chín, uống sôi, chọn thực phẩm lành mạnh, chế biến sạch sẽ để giảm nguy cơ mắc bệnh về đường tiêu hóa cho trẻ. – Thực hiện tốt vệ sinh thân thể cho trẻ, hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi từ bên ngoài về, sau khi đi vệ sinh… – Sử dụng nước sạch để uống, sinh hoạt và nên giữ gìn vệ sinh nguồn nước công cộng. – Cho trẻ đi khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm các bệnh lý và kiểm soát sức khỏe của trẻ.
thucuc
1,296
Siêu âm 3D và những điều mẹ bầu nhất định phải biết Hiện nay, công nghệ y học phát triển vô cùng vượt trội nên cho phép mẹ bầu nhìn thấy từng cử động, từng chi tiết của thai nhi rõ hơn bao giờ hết. Đó là lý do tại sao các hình thức siêu thai, đặc biệt là siêu âm 3D không còn xa lạ gì nữa với mẹ bầu. 1. Đôi nét về hình thức siêu âm 3D Siêu âm 3D là hình thức siêu âm 3 chiều, cùng một lúc có thể chụp lại hàng nghìn hình ảnh khác nhau. Điểm đặc biệt là nó mang lại hình ảnh 3D rõ nét, không chỉ soi được các mô, nội tạng của thai nhi mà còn có thể cho thấy được khuôn mặt, cũng như những nét mỏng manh của em bé trong bụng mẹ. Đáng chú ý là siêu âm 3 chiều với hình ảnh màu cho phép nhìn thấy thai nhi từ nhiều góc độ khác nhau. Hơn nữa sóng âm phản hồi sẽ được máy tính xử lý để tái tạo thành những hình ảnh trên không gian 3 chiều. Không chỉ vậy, hình thức siêu âm này có thể chụp hàng nghìn hình ảnh cắt lát của thai nhi một cách nhanh chóng khi liên tục tiếp nhận sóng phản hồi. Do đó, siêu âm 3 chiều có thể cho thấy hình ảnh thai nhi với kích thước lớn hơn, rõ ràng hơn và cung cấp nhiều thông tin hơn. Ngoài ra, hình thức siêu âm thai này còn giúp dự kiến ngày sinh và phát hiện các dị tật bẩm sinh. Từ đó, bác sĩ có thể xử lý kịp thời và hợp lý nhất. Bên cạnh đó, siêu âm 3 chiều còn được sử dụng rất nhiều trong quá trình thăm khám phụ khoa như siêu âm tử cung, siêu âm buồng trứng,… Siêu âm 3D là phương pháp được nhiều mẹ bầu lựa chọn 2. Siêu âm 3D có gây hại gì tới thai nhi hay không? Theo các chuyên gia thì phương pháp siêu âm 3 chiều không gây ra ảnh hưởng gì đến thai phụ và thai nhi. Đồng thời nó cũng không gây nguy hiểm và đau đớn gì trong quá trình siêu âm. Bản chất của hình thức siêu âm thai này là sóng âm thanh với tần số rất cao nên hoàn toàn vô hại. Do đó, nó sẽ không gây hại cho thai nhi và mẹ bầu. Tuy nhiên, các mẹ bầu cũng đừng nên vì thế mà lạm dụng quá mức. Bởi vì siêu âm thai nhiều không chỉ tốn tiền mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của thai nhi về trọng lượng. Hơn nữa, nếu lạm dụng quá mức và bừa bãi hình thức siêu âm 3 chiều thì những sóng phản hồi nhỏ kia vẫn có thể gây ảnh hưởng ít nhiều. Đặc biệt là khi thai nhi dưới 8 tuần tuổi, trong thời kỳ này, các cơ quan của em bé mới hình thành nên rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương. Do đó, mẹ bầu chỉ nên thực hiện hình thức siêu âm 3D theo đúng chỉ định của bác sĩ để tốt cho bản thân và thai nhi. Đừng bao giờ quá lạm dụng phương pháp siêu âm thai này để không phải hối hận về những gì mình đã làm. Siêu âm 3 chiều có gây hại gì đến thai nhi không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu 3. Lợi ích của hình thức siêu âm 3D là gì? Siêu âm 3 chiều sẽ giúp mẹ bầu nhìn thấy được rõ nét từng hình ảnh, từng chuyển động và sự phát triển của em bé trong bụng qua từng giai đoạn của thai kỳ. Nhờ vậy, mẹ bầu sẽ nắm rõ tình trạng phát triển của thai nhi để cảm thấy an tâm hơn hoặc có phương pháp xử lý kịp thời nếu em bé trong bụng xuất hiện những dấu hiệu bất thường. Ngoài ra, siêu âm 3 chiều còn giúp dự đoán ngày sinh dự kiến của thai nhi. Tuy nhiên, mẹ bầu phải ghi nhớ một điều rằng, độ chính xác của những kết quả siêu âm thai còn phụ thuộc rất nhiều vào bác sĩ thực hiện. Trên thực tế, những bác sĩ siêu âm có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm lâu năm thì độ chính xác sẽ cao hơn. Hơn nữa, siêu âm 3 chiều còn giúp bác sĩ có thể phát hiện sớm những khuyết tật bẩm sinh ở thai nhi như hở môi, khuyết tật tim, khuyết tật ống thần kinh. Từ đó, bác sĩ sẽ lập kế hoạch chăm sóc, theo dõi và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp cho em bé sơ sinh. Điều này sẽ giúp mẹ bầu chuẩn bị sẵn tâm lý và biết trước những điều mình phải làm cho con sau khi em bé được sinh ra. Siêu âm thai mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời
thucuc
853
Uống thực phẩm chức năng kết hợp với thuốc: Coi chừng mất mạng! Cục Quản lý Dược và Thực phẩm Mỹ cảnh báo, việc uống vitamin bổ sung hoặc thực phẩm chức năng kết hợp với các loại thuốc khác có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng. Cục Quản lý Dược và Thực phẩm Mỹ (FDA) cho biết, thực phẩm chức năng có thể làm thay đổi sự hấp thu và chuyển hóa của các loại thuốc kê theo đơn hoặc không theo đơn. "Một số loai thực phẩm chức năng có thể làm tăng tác dụng của thuốc. Tuy nhiên, một số khác lại có thể gây phản tác dụng của thuốc”, Robert Mozersky, nhân viên y tế tại FDA, giải thích trong một thông cáo báo chí. Thực tế cho thấy, loại chất bổ sung St. John Wort có thể làm hạn chế tác dụng của thuốc tránh thai, FDA cho biết. Ngoài ra, cả hai thảo dược bổ sung ginkgo biloba và vitamin E có thể làm mỏng lượng máu trong cơ thể. Việc kết hợp này có thể làm làm mỏng lượng máu trong cơ thể hoặc aspirin dễ làm tăng hiện tượng chảy máu trong, thậm chí là đột quỵ, báo cáo cho biết. Các loại thực phẩm chức năng được sử dụng khá phổ biến tại Mỹ. Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh và cuộc Khảo sát dinh dưỡng và Sức khỏe Quốc gia 2005-2008 phát hiện thấy rằng, khoảng 72 triệu người Mỹ vừa dùng thuốc theo đơn của bác sĩ vừa uống các loại thực phẩm chức năng. Mặc dù nhiều người cho rằng, sử dụng thực phẩm chức năng sẽ bổ sung lượng dinh dưỡng phù hợp cho cơ thể, nhưng FDA cho biết sản phẩm này không thể thay thế cho chế độ ăn lành mạnh, giàu dinh dưỡng. Mặt khác, nhiều sản phẩm được gắn mác “tự nhiên” hoặc thảo dược cũng chưa chắc đã hoàn toàn vô hại. “Tự nhiên không có nghĩa là an toàn”. Điều này đặc biệt đúng đối với trẻ em, ông Mozersky cho biết thêm. "Các bậc cha mẹ nên lưu ý, quá trình trao đổi chất của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau cũng rất khác biệt. Vì vậy, việc sử dụng thuốc lẫn với thực phẩm chức năng rất dễ gây hại cho trẻ”, ông Mozersky giải thích. Ngoài ra, những người có dự định sẽ thực hiện phẫu thuật cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ về tất cả các loại thực phẩm chức năng mà họ sử dụng. Đây là việc làm cần thiết nhằm hạn chế tối đa những rủi ro nghiêm trọng cho người bệnh liên quan đến nhịp tim, huyết áp hoặc nguy cơ chảy máu, FDA khuyến cáo. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cũng nên hỏi bác sĩ về các loại thực phẩm chức năng mà họ sử dụng. "Điểm mấu chốt của vấn đề ở đây là trước khi sử dụng thực phẩm chức năng hoặc dùng thuốc theo toa hay không theo toa thì vẫn cần có sự tư vấn của chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn cho chính người tiêu dùng”, ông Mozersky khẳng định.
medlatec
535
Công dụng thuốc Paolucci Thuốc Paolucci là một sản phẩm thuốc nội có thành phần hoạt chất là chính là Deferiprone. Thuốc Paolucci được chỉ định để điều trị tình trạng dư thừa sắt trong cơ thể của bệnh nhân. 1. Thuốc Paolucci là thuốc gì? Thuốc Paolucci là một sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú, với thành phần hoạt chất chính là Deferiprone, hàm lượng 500mg. Thuốc Paolucci được bào chế dưới dạng viên nang cứng và chỉ được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.Hoạt chất của Paolucci là Deferiprone, đây là một phối tử 2 càng có khả năng liên kết tạo phức chelat với sắt theo tỉ lệ phân tử là 3:1. Deferiprone hấp thu nhanh ở phần trên đường tiêu hóa và được thải trừ chủ yếu qua thận. 2. Thuốc Paolucci công dụng là gì? Thuốc Paolucci công dụng để điều trị tình trạng dư thừa sắt trong cơ thể, chủ yếu ở những bệnh nhân mắc bệnh Thalassemia nhưng liệu pháp điều trị với Deferoxamin bị chống chỉ định hoặc không đủ hiệu quả. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Paolucci Cách dùng: Thuốc Paolucci được dùng theo đường uống.Liều dùng: Deferiprone thường được sử dụng với liều 25mg/kg trọng lượng cơ thể, 3 lần/ngày, tổng liều thuốc Paolucci hàng ngày lên đến 75 mg/kg trọng lượng cơ thể. Không khuyến nghị dùng liều thuốc Paolucci trên 100 mg/kg/ngày vì ở liều lượng này có khả năng tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn.Hiệu quả của Deferiprone trong việc giảm tích trữ sắt trong cơ thể người bệnh chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi liều lượng thuốc Paolucci và mức độ quá tải sắt của mỗi người. Sau khi bắt đầu điều trị với thuốc Paolucci, chỉ số ferritin huyết tương (hoặc bất kỳ chỉ số cho biết lượng sắt trong cơ thể) nên được theo dõi mỗi 2 – 3 tháng nhằm đánh giá hiệu quả chelat hóa khi điều trị thuốc Paolucci lâu dài, giúp kiểm soát tải sắt của cơ thể.Điều chỉnh liều thuốc Paolucci nên được thay đổi theo đáp ứng của từng bệnh nhân và mục tiêu điều trị. Ngừng dùng Deferiprone nếu ferritin huyết thanh giảm xuống dưới 500 μg/L.Trẻ em: Chưa có nhiều thông tin về việc sử dụng của hoạt chất Deferiprone cho trẻ em từ 6 - 10 tuổi và không có dữ liệu về việc sử dụng Deferiprone ở trẻ em < 6 tuổi.Lưu ý: Liều dùng thuốc Paolucci trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng thuốc Paolucci cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Hiện nay chưa có trường hợp quá liều thuốc Paolucci cấp tính nào được báo cáo, tuy nhiên rối loạn thần kinh (như triệu chứng tiểu não, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, suy giảm thần kinh vận động...) đã được quan sát thấy ở trẻ em dùng thuốc Paolucci nhiều hơn 2,5 lần so với liều tối đa là 100 mg/kg/ngày, trong vài năm. Các rối loạn thần kinh nảy sẽ giảm dần sau khi ngưng thuốc Paolucci. Trong trường hợp quá liều thuốc Paolucci, bác sĩ cần theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. 4. Tác dụng phụ của thuốc Paolucci Khi sử dụng thuốc Paolucci bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau:Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Paolucci là: mất bạch cầu hạt.Tác dụng phụ của thuốc Paolucci không rõ tần suất: Nôn/buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau khớp, tràn dịch khớp, tăng men gan, nhuộm màu nước tiểu. 5. Chống chỉ định của thuốc Paolucci Thuốc Paolucci chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Paolucci;Người đang bị hoặc người đã có tiền sử mắc tình trạng giảm bạch cầu trung tính;Bệnh nhân có tiền sử mất bạch cầu hạt;Chống chỉ định sử dụng thuốc Paolucci cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Hiện vẫn chưa rõ cơ chế gây ra tình trạng giảm bạch cầu trung tính của Deferiprone, vì vậy không nên dùng Deferiprone với các thuốc có khả năng gây giảm bạch cầu trung tính hoặc các thuốc gây mất bạch cầu hạt. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Paolucci Deferiprone là hoạt chất đã được chứng minh gây ra giảm bạch cầu trung tính, bao gồm cả mất bạch cầu hạt, vì vậy số lượng bạch cầu trung tính của bệnh nhân đang dùng thuốc Paolucci cần được theo dõi mỗi tuần;Theo dõi nồng độ Zn2+ trong huyết tương và khuyến cáo bổ sung kẽm cho bệnh nhân trong trường hợp thiếu hụt;Không có thông tin về việc sử dụng của thuốc Paolucci trên bệnh nhân HIV dương tính hoặc bệnh nhân có tình trạng tổn thương hệ miễn dịch. Deferiprone có thể làm giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt vì vậy bệnh nhân bị tổn thương hệ miễn dịch không nên sử dụng thuốc khi bắt đầu, trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.Chưa có thông tin về việc sử dụng Deferiprone ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan. Tuy nhiên do thuốc Paolucci được thải trừ chủ yếu qua thận, điều này có nguy cơ gia tăng các biến chứng ở bệnh nhân suy chức năng thận. Tương tự, Deferiprone được chuyển hóa trong gan vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc Paolucci ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan.Ở những bệnh nhân mắc bệnh Thalassemia có mối liên quan giữa tình trạng xơ gan, sắt quá tải và/hoặc viêm gan C, đối với bệnh nhân này khuyến cáo nên cẩn thận theo dõi mô học gan.Bệnh nhân dùng thuốc Paolucci nên được thông báo rằng nước tiểu có thể đổi màu đỏ/màu nâu do sự bài tiết của phức hợp sắt-Deferiprone;Không khuyến cáo sử dụng liều thuốc Paolucci trên 100 mg/kg/ngày;Để thuốc Paolucci xa tầm tay trẻ em;Chưa có thông tin về thuốc Paolucci ảnh hưởng đến khả năng lái xe vận hành máy móc;Không có thông tin đầy đủ về việc sử dụng Deferiprone ở phụ nữ mang thai tuy nhiên các nghiên cứu trên động vật cho thấy Deferiprone độc tính trên hệ sinh sản, song nguy cơ tiềm ẩn của Deferiprone đối với con người chưa được biết;Phụ nữ có khả năng sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh mang thai cẩn thận do tác dụng gây ung thư và gây quái thai khi dùng Deferiprone. Những phụ nữ này nên ngưng Deferiprone ngay nếu có thai hoặc dự định mang thai.Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ về khả năng bài tiết qua sữa mẹ của thuốc Paolucci. Vì vậy không sử dụng thuốc Paolucci cho phụ nữ cho con bú, nếu việc điều trị là bắt buộc thài phải ngừng cho con bú. 7. Tương tác thuốc của thuốc Paolucci Do cơ chế không rõ của Deferiprone dẫn đến tình trạng giảm bạch cầu trung tính, bệnh nhân không nên sử dụng thuốc Paolucci cùng với các thuốc đã được biết rõ có liên quan đến vấn đề giảm bạch cầu trung tính hoặc có thể gây mất bạch cầu hạt;Chưa có báo cáo về tương tác giữa Deferiprone với các thuốc khác. Tuy nhiên, do thuốc Paolucci liên kết với các cation kim loại, nên có khả năng xảy ra tương tác giữa thuốc Paolucci và các thuốc chứa cation hóa trị 3 như: thuốc kháng acid gốc nhôm. Không khuyến cáo uống thuốc Paolucci đồng thời các thuốc kháng acid gốc nhôm;Sự an toàn của việc sử dụng đồng thời thuốc Paolucci và vitamin C chưa được nghiên cứu chính thức. Tuy nhiên căn cứ vào các báo cáo tương tác bất lợi có thể xảy ra giữa Deferoxamin và vitamin C, bệnh nhân nên thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Paolucci và vitamin C.
vinmec
1,343
Địa chỉ xét nghiệm gen Bình Định uy tín, chính xác Xét nghiệm gen là một trong những kỹ thuật y khoa nhằm mục đích xác định quan hệ huyết thống hoặc phát hiện sớm các bất thường về đột biến gen. 1. Ý nghĩa của xét nghiệm gen đối với cuộc sống hiện nay Xét nghiệm gen là phương pháp phân tích, giải mã các thông tin về gen và nhiễm sắc thể trong cơ thể. Đối với cuộc sống hiện nay, xét nghiệm gen có ý nghĩa: Xác định quan hệ huyết thống. Xét nghiệm gen huyết thống hiện nay đã không còn quá xa lạ đối với nhiều người. Theo quy luật di truyền, con cái sẽ thừa hưởng một nửa ADN từ cha và một nửa từ mẹ. Xác định các đột biến gen Với sự tiến bộ của y học hiện đại ngày nay, xét nghiệm gen cho phép xác định các bất thường trên đoạn gen, nhiễm sắc thể hoặc protein. Từ đó có thể đánh giá được nguy cơ người nào đó mắc phải loại ung thư nào hoặc phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến di truyền. Một số loại ung thư có thể phát hiện sớm thông qua xét nghiệm gen di truyền như ung thư vú, đại trực tràng, buồng trứng, nội mạc tử cung, ung thư phổi, gan, thận,… hay bệnh lý di truyền như hội chứng Down,... Thông qua kết quả, bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá về tình trạng sức khoẻ và khuyến cáo bệnh nhân các biện pháp xử lý cũng như phương pháp điều trị thích hợp nếu cần thiết. Xét nghiệm tiền hôn nhân Hiện nay, nhiều cặp đôi lựa chọn khám tiền hôn nhân là một trong những biện pháp bảo vệ sức khỏe bản thân và con cái về sau. Trong đó, xét nghiệm gen tiền hôn nhân cho phép xác định nguy cơ mắc bệnh di truyền, ung thư của các cặp vợ chồng đồng thời đánh giá khả năng di truyền những gen không tốt cho con cái. Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp xử lý phù hợp nhằm đảm bảo sức khoẻ của cả vợ và chồng cũng như sự phát triển toàn diện, an toàn của em bé sau này. Sàng lọc dị tật trước sinh Thông qua xét nghiệm gen sàng lọc trước sinh, mẹ có thể biết được em bé trong bụng có mắc các dị tật hay mắc các bệnh lý nguy hiểm hay không. Đặc biệt, phụ nữ lớn tuổi hoặc thường xuyên làm việc trong môi trường có hoá chất độc hại, mắc các bệnh lý mạn tính,… thì cần thiết phải sàng lọc để xác định nguy cơ dị tật ở thai nhi. 2. Xét nghiệm gen Bình Định ở đâu? Xét nghiệm gen là một trong những kỹ thuật đòi hỏi người thực hiện phải có trình độ chuyên môn cao và máy móc hiện đại thì kết quả mới đảm bảo tính chính xác. Vì vậy, bạn cần phải sáng suốt khi lựa chọn địa chỉ xét nghiệm gen. Cung cấp đa dạng các gọi xét nghiệm gen để người dân có thể đưa ra lựa chọn phù hợp với nhu cầu và mục đích của bản thân. Đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, hệ thống trang thiết bị hiện đại, phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012. Có bảng giá niêm yết các dịch vụ xét nghiệm, đảm bảo tính công khai, minh bạch. Quy trình và thủ tục xét nghiệm được tinh giản tối đa giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Vì vậy, người dân trên địa bàn tỉnh Bình Định có nhu cầu xét nghiệm huyết thống hay các xét nghiệm kiểm tra sức khoẻ khác đều có thể trải nghiệm dịch vụ này. Khách hàng có thể chủ động về thời gian và địa điểm để không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt cá nhân. Nhân viên y tế sẽ đến tận nơi lấy mẫu, bảo quản đúng kỹ thuật và đưa về phòng xét nghiệm để phân tích.
medlatec
683
Bệnh tim bẩm sinh thông liên thất Chào bác sĩ! Tôi mới đọc được thông tin trẻ sơ sinh rất dễ mắc bệnh tim bẩm sinh thông liên thất. Tôi mới sinh cháu hơn 1 tháng, tôi rất lo lắng không biết liệu con mình có mắc phải căn bệnh này không? Tôi muốn nhờ các bác sĩ tư vấn cách nhận biết bệnh tim bẩm sinh thông liên thất ở trẻ. Thu Hoài ( Ba Đình, Hà Nội) Trả lời: Chỉ với một vài thao tác đơn giản như nghe tim hay siêu âm, các bác sỹ đã có thể phát hiện ra bệnh lý thông liên thất (ảnh minh họa) Trong số các bệnh tim bẩm sinh thì thông liên thất là loại phổ biến nhất, chiếm tới 25% tổng số trường hợp. Bệnh tim bẩm sinh thông liên thất được cho là loại bệnh lành tính, có khả năng điều trị khỏi cao nếu phát hiện và điều trị kịp thời. Việc nhận biết biết bệnh tim bẩm sinh thông liên thất không quá phức tạp, chỉ với một vài thao tác đơn giản như nghe tim hay siêu âm, các bác sỹ đã có thể phát hiện ra bệnh lý thông liên thất. Vì vậy, nếu bạn băn khoăn và cảm thấy lo lắng về tình trạng sức khỏe của bé, đồng thời nhằm tránh để đến lúc những cơn đau hành hạ con trẻ mới tìm đến bệnh viện, bạn có thể đưa trẻ đến bệnh viện để được các chuyên gia tim mạch trực tiếp thăm khám. Đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo phát hiện bệnh ngay ở giai đoạn khởi phát Bệnh tim bẩm sinh thông liên thất hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện kịp thời và điều trị đúng phương pháp. Bên cạnh đó, một chế độ dinh dưỡng đảm bảo cũng giúp trẻ tăng cường chất đề kháng, ngăn ngừa các mầm bệnh. Bạn nên cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu. Ngoài ra, trong thời gian cho con bú, bạn cần đảm bảo ăn uống và sinh hoạt khoa học để cung cấp nguồn sữa tốt nhất cho bé yêu của mình. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
380
Thuốc trị bệnh chàm tổ đỉa Tại Bệnh viện Thuốc trị bệnh chàm tổ đỉa thường bao gồm các loại kem hoặc thuốc mỡ bôi trực tiếp lên vùng da bị ảnh hưởng. Trong các trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc corticosteroid đường uống (như prednisone). Bệnh chàm tổ đỉa có triệu chứng đặc trưng là xuất hiện mụn nước ở mặt sau, mặt bên ngón tay, lòng bàn tay, mặt dưới, mặt bên các ngón chân, lòng bàn chân. Bệnh chàm tổ đỉa hay bệnh tổ đỉa là một dạng đặc biệt của eczema (chàm), với triệu chứng đặc trưng là xuất hiện mụn nước ở mặt sau, mặt bên ngón tay, lòng bàn tay, mặt dưới, mặt bên các ngón chân, lòng bàn chân. Những mụn nước này nằm trong lớp thượng bì, kích thước 1 – 2 mm không tự dập vỡ. Bệnh rất ngứa, nếu gãy hoặc chà xát thì càng ngứa và mụn nước xuất hiện càng nhiều. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các dấu hiệu và triệu chứng của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị hợp lý nhất. Các loại thuốc trị bệnh chàm tổ đỉa được sử dụng phổ biến nhất bao gồm: – Corticosteroid: các loại kem corticosteroid và thuốc mỡ có thể giúp đẩy nhanh sự biến mất của các mụn nước. Người bệnh cũng có thể sử dụng gạc ẩm sau khi bôi corticosteroid để tăng cường sự hấp thu của thuốc. Với các trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê toa thuốc corticosteroid dạng uống như prednisone. Tuy nhiên cần lưu ý vì sử dụng corticosteroid lâu dài có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm, do đó cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Các loại kem corticosteroid và thuốc mỡ  có tác dụng đẩy nhanh sự biến mất của các mụn nước. – Thuốc mỡ ức chế miễn dịch: đây là loại thuốc trị bệnh chàm tổ đỉa được sử dụng khi người bệnh muốn hạn chế tiếp xúc với corticosteroid. Tuy nhiên loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng da. Các loại thuốc mỡ ức chế miễn dịch thường được dùng trong điều trị chàm tổ đỉa là tacrolimus (Protopic) và pimecrolimus (Elidel). – Tiêm độc tố botulinum: một số trường hợp bệnh chàm tổ đỉa nặng có thể được đề nghị điều trị bằng tiêm độc tố botulinum. Tuy nhiên đây là một cách điều trị mới chưa được chấp nhận rộng rãi. Liệu pháp ánh sáng, kết hợp giữa chiếu tia cực tím với các loại thuốc, giúp vùng da ảnh hưởng đạt hiệu quả điều trị cao nhất thường được sử dụng khi các phương pháp điều trị nêu trên không có tác dụng.
thucuc
471
Thẩm mỹ răng thưa – Giải pháp tối ưu cho người răng thưa Răng thưa là vấn đề nhiều người gặp phải. Hàm răng thưa thường xuất hiện ở răng cửa. Nó khiến bạn mất tự tin khi giao tiếp, đặc biệt là khi cười rất xấu. Thẩm mỹ răng thưa là giải pháp giúp khắc phục triệt để vấn đề này, giúp bạn lấy lại sự tự tin cho bản thân. Trong nha khoa thẩm mĩ, hàm răng thưa chỉ việc bạn bị thiếu răng hay khoảng cách giữa hai răng cách quá xa nhau. Hàm răng thưa chủ yếu xuất hiện ở răng cửa. Nó gây cảm giác xấu xí, làm bạn mất tự tin khi giao tiếp. Răng thưa là vấn đề nhiều người gặp phải. Hàm răng thưa thường xuất hiện ở răng cửa. Nó khiến bạn mất tự tin khi giao tiếp, đặc biệt là khi cười rất xấu. Răng thưa còn tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công, gây nên các bệnh lý răng miệng như: Viêm lợi, sâu răng…Không những thế, do khoảng cách giữa hai răng cách xa nhau nên liên kết giữa lợi và răng bị lỏng lẻo khiến răng dễ bị rụng khi về già. Người bị răng thưa dễ bị gãy răng hơn khi gặp các tai nạn va đập… Thẩm mỹ răng thưa là phương pháp giúp khắc phục hàm răng thưa, trả lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hàm răng của bạn. Theo đó, niềng răng; hàn răng thẩm mỹ; chụp răng sứ thẩm mỹ… là những phương pháp thường dùng để thẩm mỹ răng thưa. Hàn răng thẩm mỹ là phương pháp nha khoa dùng để khôi phục lại những chiếc răng bị sâu trở lại hình dạng bình thường và đảm bảo chức năng như răng tự nhiên sử dụng chất liệu sứ. Chụp răng sứ thẩm mỹ là một phương pháp giúp bạn phục hình và cải thiện lại răng trong các trường hợp răng bị bể nhiều, răng đã chữa tủy, răng bị lệch lạc, thưa, với màu sắc và hình dáng giống nhu răng thật. Một hàm răng đều đẹp, trắng bóng là mơ ước của bất cứ ai Bên cạnh đó, phong cách phục vụ văn minh, thân thiện cùng với sự chăm sóc ân cần, nhẹ nhàng sẽ làm hài lòng mọi người bệnh, kể cả những người bệnh khó tính nhất.
thucuc
402
Các phương pháp nội soi không đau là gì? Nội soi không đau là gì? Đây là một trong những phương pháp tiên tiến nhất hiện nay để phát hiện ra các dấu hiệu tổn thương ở đường tiêu hóa. Kỹ thuật này được thực hiện nhanh chóng, không gây đau và khó chịu cho bệnh nhân. 1. Phương pháp nội soi tiêu hóa gây mê Nội soi không đau là gì? Đây là phương pháp nội soi gây mê. Người khám sẽ được gây mê trước khi tiến hành nội soi vì vậy không có cảm giác khó chịu, đau đớn như kỹ thuật thông thường. 1.1 Ưu điểm của phương pháp Hiện nay nội soi tiêu hóa gây mê được nhiều bác sĩ cùng bệnh nhân lựa chọn vì những ưu điểm: – Không gây cảm giác buồn nôn, đau đớn, sợ hãi trong quá trình thực hiện. Rất nhiều bệnh nhân bị ám ảnh vì phương pháp nội soi truyền thống. – Thời gian gây mê ngắn nên an toàn. Lượng thuốc mê tiêm vào cơ thể cũng rất ít vì vậy không ảnh hưởng đến hệ thần kinh và sức khỏe. Người bệnh sẽ tỉnh táo ngay sau khi quá trình nội soi kết thúc. – Hình ảnh quan sát chi tiết, rõ nét giúp bác sĩ dễ dàng đánh giá và chẩn đoán bệnh. – Khi thăm khám bệnh nhân nằm yên vì vậy dễ thực hiện chuẩn xác nên không gây tổn thương cho niêm mạc dạ dày. – Thời gian thực hiện chỉ mất từ 5-15 phút giúp tiết kiệm thời gian. Nội soi không đau là gì? Là phương pháp nội soi gây mê 1.2  Những điều lưu ý khi thực hiện nội soi gây mê Trước các buổi thăm khám nội soi gây mê bạn cần chú ý: – Thông báo cho chuyên gia hay bác sĩ biết các loại thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược,…bạn đã bổ sung trong thời gian gần đây. Ví dụ: Thuốc ngừa đông máu, thuốc tiểu đường,… – Nhịn ăn ít nhất 6 tiếng, không uống các loại nước ngọt, sữa, cà phê,…trước khi tiến hành nội soi. – Trước khi nội soi nên ngừng uống nước khoảng 2 tiếng để tránh bị nước trào ngược vào phổi. – Thực hiện test thuốc mê trước để xem phản ứng phụ của thuốc. – Sau khi nội soi gây mê không ăn uống, khạc nhổ trong vòng nửa tiếng – Chú ý tới những điểm bất thường sau khi thăm khám như: Đau bụng trầm trọng, phân tối màu, khó thở, sốt cao, nôn mửa,…Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để kịp thời sơ cứu. – Quan trọng nhất là sau khi nội soi không nên tự lái xe hoặc quyết định những việc quan trong ngày nội soi. Lý do vì để thực hiện nội soi bệnh nhân cần tiêm thuốc gây mê nên sẽ ảnh hưởng tới sự tỉnh táo của người khám trong vài tiếng. 2. Nội soi không đau là gì? Phương pháp nội soi bằng đường mũi Nội soi không đau bằng mũi là một trong các phương pháp nội soi hiện đại nhất hiện nay. Phương pháp này cũng được nhiều bác sĩ lựa chọn. 2.1 Nội soi không đau là gì? Nội soi bằng đường mũi Nội soi đường mũi thực hiện bằng cách đưa ống nội soi qua lỗ mũi, thông xuống họng và ống tiêu hóa. Vì không đưa ống soi qua đường miệng nên không chạm vào vòm khẩu cái, lưỡi gà nên không gây cảm giác buồn nôn. Bệnh nhân vẫn tỉnh táo và có thể trao đổi về tình trạng bệnh cùng bác sĩ. Nội soi tiêu hóa bằng đường mũi không gây đau đớn cho người bệnh 2.2 Ưu điểm của nội soi không đau bằng mũi Thực hiện nội soi đường mũi mang lại nhiều ưu điểm. Cụ thể như: – Hạn chế tối đa sự khó chịu thường gặp như buồn nôn, khó chịu. – Trong quá trình thực hiện hoàn toàn tỉnh táo, có thể giao tiếp với bác sĩ – Hiệu quả cao. Ống nội soi siêu nhỏ có thể đi qua các thương tổn gây chít hẹp đường tiêu hóa. Đồng thời giúp quan sát sâu và chi tiết hơn những vị trí mà ống nội soi truyền thống không thể đi qua. – Nội soi không đau bằng đường mũi an toàn vì không xâm lấn. Bệnh nhân cũng không cần dùng thuốc mê nên không ảnh hưởng tới nhịp tim, huyết áp. Những người có tiền sử bệnh về tim, huyết áp nên sử dụng phương pháp này. – Tiết kiệm thời gian: Chỉ mất khoảng 15 phút cho cả quá trình thực hiện. – Bác sĩ có thể thăm khám kỹ và đánh giá đầy đủ các tổn thương mà hệ tiêu hóa đang gặp phải. Phát hiện dấu hiệu ung thư dạ dày sớm. – Bệnh nhân đồng thời cũng có thể làm các xét nghiệm khác ngay sau khi hoàn thành nội soi. Lưu ý: Phương pháp nội soi này không sử dụng được với những người bị hẹp khe mũi, dị vách ngăn mũi. 3. Phương pháp nội soi tiêu hóa qua viên nang Đây là phương pháp vô cùng  tiên tiến và hiện đại. Nhờ vào máy móc mà các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh một cách chính xác nhất 3.1 Cách thực hiện nội soi không đau là gì ? Để nội soi viên nang bạn cần nuốt mọt thiết bị camera có dạng viên thuốc. Thiết bị này sẽ thực hiện chụp 3 hình/ giây. Các hình ảnh sẽ truyền qua máy hiển thị cạnh người xét nghiệm. Mất khoảng khoảng 8 tới 10 tiếng để viên nang di chuyển từ miệng đến hậu môn. Trong thời gian này, người bệnh vẫn có thể hoạt động nhẹ nhàng và sinh hoạt bình thường. Viên nang sẽ được đào thảo ra khỏi cơ thể qua đường phân. Toàn bộ hình ảnh đã được chụp sẽ lưu  trên máy tính để bác sĩ xem xét và dựa vào đó chẩn đoán bệnh. Nội soi bằng cách uống viên nang sẽ giúp chụp được tất cả các vùng tổn thương trong hệ tiêu hóa 3.2 Ưu điểm của nội soi viên nang Ưu điểm của nội soi không đau là gì? Cũng giống như các phương pháp đã liệt kê ở trên. Nội soi viên nang cũng có một số điểm nổi bật như: – Không mang lại cảm giác khó chịu, sợ hãi trong suốt quá trình thực hiện thăm khám. – Không cần sử dụng đến thuốc hoặc gây mê khi thực hiện. Có thể sử dụng cho nhiều đối tượng, ngay cả những người dị ứng với thuốc. – Hạn chế tối đa khả năng lây nhiễm virus HP qua dụng cụ nội soi chung – Hoàn toàn không có các biến chứng hay tác dụng phụ gây ảnh hưởng tới niêm mạc trong dạ dày như phương pháp truyền thống Tuy nhiên sau khi thực hiện nội soi viên nang và phát hiện ra những tổn thương vẫn cần kết hợp nội soi bằng ống mềm để bổ sung. Người bệnh cũng phải thực hiện thêm việc lấy mẫu mô trực tiếp để khảo sát mô bệnh học. Sau khi đọc bài viết chắc rằng bạn đã hiểu về các phương pháp nội soi không đau là gì. Với sự tiến bộ của y học, bệnh nhân hoàn toàn có thể lựa chọn phương pháp thích hợp giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh của bản thân.
thucuc
1,284
Khám sức khỏe tiền hôn nhân mùa dịch có cần thiết không? Các cặp đôi khi quyết định tiến đến hôn nhân đều mong muốn bản thân và bạn đời chuẩn bị sẵn sàng nhất cả về sức khỏe và tâm lý để có một cuộc sống mới hạnh phúc. Khám sức khỏe tiền hôn nhân là cách giúp các cặp đôi kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe của cả hai tốt nhất, giúp cuộc sống hôn nhân hạnh phúc cùng những đứa con sinh ra khỏe mạnh. Vậy khám sức khỏe tiền hôn nhân mùa dịch có khó khăn không và cần lưu ý những gì? 1. Khám sức khỏe tiền hôn nhân mùa dịch có cần thiết không? Với sự phát triển của xã hội, thế hệ trẻ đã có ý thức tốt hơn về bảo vệ và nâng cao sức khỏe bản thân, bởi thế khám sức khỏe tiền hôn nhân đã không còn xa lạ. Đến giai đoạn trưởng thành hoặc muộn hơn là khi chuẩn bị bước vào cuộc hôn nhân, các cặp đôi nên đi khám sức khỏe tiền hôn nhân nhằm kiểm tra tình trạng sức khỏe của cả hai, giúp thấu hiểu nhau và có cuộc sống hạnh phúc hơn. Tuy nhiên với tình hình dịch bệnh hiện nay, Nhà nước khuyến cáo ngưng các hoạt động không cần thiết có thể gây lây lan dịch bệnh. Song với các địa phương đã kiểm soát được tình hình dịch bệnh, khám chữa bệnh là một trong những hoạt động cần thiết cần duy trì nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc phòng chống dịch. vn để được xếp lịch và hướng dẫn khám đảm bảo an toàn chống dịch. Thời gian khám sức khỏe tiền hôn nhân được các chuyên gia khuyến cáo là trước khi kết hôn, tốt nhất là 3 - 6 tháng trước khi có dự định sinh con và kết hôn. Những khách hàng có độ tuổi lớn hơn, nhất là phụ nữ trên 30 tuổi càng cần kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân. Việc chủ động này đem đến cho bạn và bạn đời nhiều lợi ích với cuộc sống sau kết hôn sắp tới: Chuẩn bị kiến thức, tâm lý cho cuộc sống tình dục hai vợ chồng một cách hạnh phúc, tránh được những rắc rối, sai lầm trong đời sống tình dục cũng như các bệnh lý nguy hiểm liên quan. Điều trị dứt điểm các bệnh lý có liên quan đến sức khỏe sinh sản. Hoặc những tư vấn hỗ trợ cần thiết trước khi có kế hoặc có thai. Chuẩn bị kiến thức, sức khỏe cho việc mang thai, thai nghén và sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Lên kế hoạch cho những người mẹ tương lai có sự chuẩn bị tốt nhất về sức khỏe, dinh dưỡng và tiêm phòng vắc xin cần thiết trước khi mang thai. Giúp các cặp đôi kiểm soát sự mang thai, thời điểm có con như mong muốn và số lượng con cái, đảm bảo sự chăm sóc giáo dục tốt nhất. 2. Nên kiểm tra các hạng mục gì khi khám sức khỏe tiền hôn nhân? Khám sức khỏe tiền hôn nhân dành cho cả hai, sẽ có những hạng mục khám giống và khác nhau do cơ thể nam và nữ giới có đặc điểm sức khỏe, tâm sinh lý khác nhau. Cụ thể như sau: 2.1. Các danh mục khám sức khỏe tổng quát cho cặp đôi Trước khi khám các danh mục để kiểm tra sức khỏe sinh sản, các cặp đôi cần kiểm tra sức khỏe tổng quát, đánh giá tình trạng sức khỏe cũng như các bệnh lý mà cơ thể đang gặp phải. Thực tế, các bệnh lý và vấn đề sức khỏe cơ thể nói chung đều ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng sinh sản, nhất là ở các chị em phụ nữ. Cụ thể, các danh mục khám sức khỏe tổng quát khi khám tiền hôn nhân bao gồm: Khám sức khỏe chung Cả hai sẽ được đo cân nặng, chiều cao, huyết áp, xét nghiệm máu, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh,… Xét nghiệm được chỉ định để đánh giá chức năng và hoạt động của các cơ quan cơ bản bao gồm: xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm đường huyết, kiểm tra chức năng gan, thận, rối loạn chức năng tuyến giáp, nhóm máu,... Các phương pháp thăm dò như: điện tin, chụp X-quang tim phổi, siêu âm ổ bụng,... Khám các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục Việc khám này giúp các cặp đôi phát hiện bản thân hoặc bạn đời tương lai có mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hay không, bao gồm: giang mai, lậu, HIV, sùi mào gà, viêm gan B, nấm, hạ cam mềm,… Kiểm tra các vấn đề sức khỏe chung Bao gồm: tiền sử bệnh lý và tình trạng hiện tại, các tai nạn, thương tích từng gặp phải, ảnh hưởng của môi trường làm việc có tiếp xúc với nhiều chất độc hại,…Sàng lọc một số bệnh lý di truyền như: rối loạn các cặp NST, di truyền gen tan máu bẩm sinh Thalassemia. 2.2. Khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân Cả nam và nữ giới cần khám các bệnh lý di truyền bản thân có thể mắc phải và thực hiện sàng lọc di truyền. Nguy cơ cha mẹ mang gen có thể gây dị tật bẩm sinh cho đứa con tương lai sẽ được kiểm tra và dự phòng. Ngoài ra, nam và nữ giới sẽ có các hạng mục khám sức khỏe sinh sản riêng như: Nam giới Kiểm tra sức khỏe sinh sản bằng xét nghiệm tinh dịch đồ, nội tiết tố sinh dục, xét nghiệm dịch niệu đạo,… Nữ giới Kiểm tra sức khỏe sinh sản phức tạp hơn so với nam giới, bao gồm: Khám phụ khoa. Siêu âm tuyến vú, siêu âm tử cung phần phụ qua ngả âm đạo. Kiểm tra các hormone sinh dục nữ như: FSH, Estrogen, LH, Progesterone,… cũng như số lượng nang trứng của buồng trứng AMH. Soi tươi dịch âm đạo, xét nghiệm Chlamydia, sàng lọc ung thư sớm cổ tử cung TBAD và HPV,…
medlatec
1,020
Các loại xét nghiệm chẩn đoán lao phổi thường được bác sĩ chỉ định Lao phổi là một bệnh lý nguy hiểm và đã từng là nỗi ám ảnh của nhân loại trước khi tìm ra vắc xin phòng lao. Các loại xét nghiệm chẩn đoán lao phổi đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán căn bệnh này, là bước khởi đầu trong điều trị và phòng ngừa các biến chứng do lao gây ra. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ tên của những loại xét nghiệm này và thời điểm thích hợp để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán lao phổi là khi nào. 1. Tổng quan về bệnh lao phổi Vi khuẩn lao, tên khoa học là Mycobacterium tuberculosis là tác nhân chính gây ra bệnh lao phổi. Nó là loại vi khuẩn ưa bóng tối và những nơi ẩm thấp, và chúng rất dễ bị tiêu diệt khi phơi dưới ánh nắng mặt trời và tiếp xúc lâu với nhiệt độ cao. Dịch đờm của bệnh nhân là nơi có mật độ vi khuẩn cao nhất nên nó có thể dễ dàng lây sang những người xung quanh thông qua hít hay nuốt phải chất dịch này từ người bệnh. Do đó lao phổi cũng là dạng dễ mắc và dễ gặp nhất so với lao tại các cơ quan khác trên cơ thể. Sau đây là các triệu chứng cảnh báo một người đang bị mắc bệnh lao phổi:1.1. Biểu hiện toàn thân Cơ thể mệt mỏi, ăn không ngon miệng;Gầy sút nhanh chóng mà không rõ nguyên do;Sốt: phần lớn người bệnh mắc lao phổi đều có biểu hiện là sốt nhẹ kéo dài. Cơn sốt thường xảy ra những khi chiều tối hoặc vào ban đêm, đôi khi bệnh nhân có thể bị sốt cao kèm triệu chứng rét run;Ra nhiều mồ hôi khi ngủ vào ban đêm;Nữ giới có thể rối loạn kinh nguyệt, mất kinh nguyệt;Một số dấu hiệu của thiếu máu: da nhợt nhạt, xanh xao, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt,...1.2. Các dấu hiệu ở đường hô hấp Phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người, các triệu chứng do lao phổi gây ra ở đường hô hấp có thể là:Ho khan: ban đầu lao phổi khiến bệnh nhân có biểu hiện ho nhưng tần suất ít, nhiều người vì vậy mà chủ quan không để ý đến tình trạng này. Ho khan có thể kèm theo sốt nhẹ (nếu hiện tượng ho kèm sốt kéo dài hơn 3 tuần nghi ngờ bệnh nhân đã bị lao phổi);Ho có đờm: ho kèm đờm trắng nhưng lượng đờm ít;Ho ra máu: đôi khi là đờm lẫn máu nhưng thời gian đầu chưa đáng kể. Sang đến giai đoạn nặng hơn, khi bệnh diễn biến nặng có thể gây thiếu máu, thậm chí là tắc nghẽn phế quản;Khó thở: là do vi khuẩn và dịch đờm tích tụ quá nhiều trong phổi, vị trí tổn thương do lao lan rộng, bệnh nhân đôi khi có biểu hiện thở rít;Đau tức ngực: cơn đau xuất hiện khi bệnh nhân ho hoặc hít sâu.2. Các loại xét nghiệm chẩn đoán lao phổi Dưới đây là các xét nghiệm chẩn đoán lao phổi được ứng dụng trong chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh lao phổi:Chụp X-quang phổi:Kỹ thuật này giúp kiểm tra tình trạng tổn thương và mức độ thâm nhiễm của phổi, đồng thời đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị. Ở những bệnh nhân bị mắc lao phổi sẽ có hình ảnh trên phim X-quang cho thấy có nốt, thâm nhiễm, hang và xơ hang, co kéo ½ phần trên phế trường, ở 1 hoặc cả 2 bên. Không những chỉ để chẩn đoán lao phổi bước đầu, chụp X-quang còn là phương pháp xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh được vận dụng trong suốt quá trình điều trị bệnh. Xét nghiệm Xpert MTB/RIF:Đây là một loại xét nghiệm sinh học phân tử được dùng trong chẩn đoán lao phổi hoặc chỉ định để chẩn đoán tình trạng kháng thuốc Rifampicin. Phương pháp này được đánh giá là xét nghiệm đơn giản khi thực hiện, kết quả có độ chính xác cao và thời gian trả ra nhanh chóng. Nhuộm soi đờm tìm AFB:AFB (Acid Fast Bacillus test) là hình thức xét nghiệm lao phổi dựa trên mẫu đờm của bệnh nhân. Bác sĩ sẽ ứng dụng kỹ thuật nhuộm soi Ziehl-Neelsen trên kính hiển vi, để tìm dấu vết vi khuẩn lao bằng cách soi trực tiếp. Mẫu bệnh phẩm bao gồm 2 mẫu đờm, trong đó mẫu 1 phải được lấy tước mẫu 2 ít nhất là 2 giờ. Trong trường hợp bệnh nhân không thể khạc đờm, bác sĩ sẽ thay bằng mẫu dịch dạ dày lấy vào buổi sáng. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm:AFB (+): là dương tính với vi khuẩn lao, bệnh nhân đã bị nhiễm lao phổi. Cụ thể để khẳng định kết quả này thì tối thiểu 1 mẫu bệnh phẩm (dịch đờm, dịch dạ dày, dịch phế quản) có kết quả soi AFB (+);AFB (-): là khi bệnh nhân có ít nhất 2 mẫu đờm có kết quả âm tính. Tuy nhiên người bệnh vẫn cần phải được chỉ định cho điều trị bằng kháng sinh đồ, đồng thời tiếp tục theo dõi các biểu hiện của bệnh. Nếu triệu chứng không thuyên giảm, người bệnh lại làm tiếp xét nghiệm 2 mẫu đờm. Nếu có từ 1 mẫu dương tính trở lên thì kết luận dương tính. Nếu cả 2 mẫu đều âm tính thì kết luận âm tính. Nhìn chung những bệnh nhân đang nghi ngờ có khả năng mắc lao phổi thì đều nên tiến hành xét nghiệm dịch đờm để xác định vi khuẩn lao. Nhuộm huỳnh quang soi dướng ánh sáng cực tím hay phương pháp Ziehl-Neelsen thường sẽ là các kỹ thuật được ứng dụng trong xét nghiệm này. Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao:Đây là phương pháp truyền thống có thể nuôi cấy vi khuẩn lao trong môi trường thạch đặc. Phải chờ khoảng 3 - 4 tuần mới có kết quả chẩn đoán. Hiện nay đã có phương pháp mới khác là MGIT - BACTEC giúp giảm bớt thời gian nuôi cấy xuống còn 2 tuần.
medlatec
1,050
Hay bị đau nửa đầu coi chừng một số bệnh lý trong não Nhiều người hay bị đau nửa đầu đã chụp cộng hưởng từ sọ não (chụp MRI sọ não) và phát hiện nguyên nhân gây cơn đau đầu, đau nửa đầu của mình là do bệnh lý bên trong não. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số bệnh lý trong não gây cơn đau đầu, đau nửa đầu và tại sao chúng ta nên chụp cộng hưởng từ MRI sọ não để đánh giá các vấn đề, bệnh lý bên trong não bộ? 1. Các bệnh lý ở não khiến bạn hay bị đau nửa đầu Nhiều chuyên gia chia nguyên nhân gây đau đầu, đau nửa đầu thành 2 nhóm chính là: đau đầu do nguyên nhân trong não và đau đầu do nguyên nhân ngoài não. Các vấn đề, bệnh lý về thần kinh – não bộ được xếp vào nhóm nguyên nhân đau đầu trong não. Còn các bệnh lý khác, yếu tố môi trường, cuộc sống, tâm lý, … được xếp vào nhóm nguyên nhân đau đầu ngoài não. Một số bệnh lý phổ biến ở não bộ có thể khiến bạn hay bị đau đầu, đau nửa đầu đó là: 1.1 Tăng áp lực nội sọ Sự gia tăng áp lực xung quanh não do nhiều nguyên nhân khác nhau, có biểu hiện đau đầu hoặc đau nửa đầu dữ dội, đau nhất là lúc nửa đêm và sáng sớm. Đau thường tập trung ở vùng trán và mắt. Ngoài đau đầu, người bệnh còn kèm theo một số triệu chứng khác như buồn nôn, nôn, phù nề gai thị thần kinh, rối loạn vận nhãn, rối loạn ý thức, rối loạn nhịp thở, rối loạn tiêu hóa,… Đây là một tình huống nguy hiểm và người bệnh cần phải được cấp cứu kịp thời, nếu không có thể gây phù não, thiếu máu não, tụt não gây tử vong hoặc thương tổn không hồi phục. Tăng áp lực nội sọ rất nguy hiểm 1.2 U não hay bị đau nửa đầu Khối u trong não làm tăng áp lực nội sọ, chèn ép các dây thần kinh sọ não, gây tình trạng đau đầu, đau nửa đầu. Cơn đau đầu do u não thường âm ỉ, kéo dài. Khi khối u lớn, chèn ép nhiều khiến người bệnh có biểu hiện đau đầu, kèm theo buồn nôn, giảm thị lực, liệt chi, liệt dây thần kinh sọ não, mờ mắt. Khi này, cơn đau đầu diễn ra dữ dội, người bệnh uống thuốc giảm đau nhưng không đỡ, cần phải được cấp cứu ngay. 1.3 Viêm màng não Đây là bệnh do virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng, đơn bào hoặc nấm gây ra. Ban đầu cơn đau đầu do viêm màng não chỉ diễn ra ở mức độ vừa nhưng sau đó tăng dần cường độ. Người bệnh cảm thấy đầu đau dữ dội, cổ cứng, nôn, sợ ánh sáng, sốt cao, uống thuốc giảm đau không có tác dụng. 1.4 Dị dạng mạch máu não hay bị đau nửa đầu Khi mạch máu não bất thường, rối loạn, thường sẽ không có biểu hiện gì cho đến khi chúng vỡ ra gây chảy máu não. Dị dạng mạch máu não nếu không được can thiệp khi túi phình bị vỡ ra dễ gây đột quỵ (tai biến mạch máu não), động kinh, nặng có thể hôn mê và tử vong. Đây là bệnh lý bẩm sinh, có thể có biểu hiện đau đầu âm ỉ, dai dẳng, đôi khi đau dữ dội kèm liệt run, tuy nhiên một số trường hợp người bị dị dạng mạch máu não không có biểu hiện gì cho đến khi túi phình bị vỡ ra. 1.5 Xuất huyết não Người bệnh xuất hiện cơn đau đầu dữ dội, đột ngột (đau như bị vỡ đầu), kèm theo liệt nửa người, hôn mê nhanh. Đây là lúc mạch máu não bị vỡ ra, chảy máu tràn ra hộp sọ, nếu không được cấp cứu kịp thời người bệnh có thể tử vong nhanh chóng hoặc tàn phế. 1.6 Nhồi máu não Là một dạng của đột quỵ não (tai biến mạch máu não) do thiếu hụt lượng máu cung cấp lên nuôi dưỡng não bộ gây hoại tử một vùng não. Bệnh có biểu hiện nhẹ như đau đầu, tê tay – chân, nặng có thể gây liệt tay, chân, nửa người. 1.7 Thiếu máu não cục bộ và thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) Thiếu máu não gây đau đầu âm ỉ, kèm theo một số biểu hiện như hoa mắt, chóng mặt, ù tai (nghe như có tiếng ve kêu trong tai), mất ngủ, suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung… Nếu là thiếu máu não cục bộ thoáng qua, các biểu hiện này sẽ nhanh chóng biến mất (dưới 24h) nhưng đây cũng là “tín hiệu” cảnh báo nguy cơ “tiền đột quỵ”, bạn không được chủ quan, cần phải có biện pháp xử trí hiệu quả để tránh cơn đột quỵ não sau này. Ngoài ra, còn rất nhiều vấn đề hoặc bệnh lý khác trong và ngoài não có thể gây triệu chứng đau đầu, đau nửa đầu. Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, có chỉ định chụp chiếu, xét nghiệm để được chẩn đoán chính xác và có phác đồ điều trị hiệu quả. Thiếu máu não khiến não bộ kém hoạt động, nặng có thể tổn thương không hồi phục, với 3 biểu hiện chính là: đau đầu (đau nửa đầu), chóng mặt, ù tai,… 2. Hay bị đau nửa đầu tại sao nên chụp MRI sọ não, mạch máu não? Chụp cộng hưởng từ sọ não, mạch máu não là phương pháp chẩn đoán hình ảnh bên trong não bộ tiên tiến nhất hiện nay, giúp: đánh giá sọ não không xâm lấn, phát hiện nhiều bệnh lý hoặc các bất thường bên trong não bộ dù là nhỏ nhất. Đặc biệt có ý nghĩa trong việc chẩn đoán u não, bệnh lý mạch máu não bởi chụp MRI cho hình ảnh cấu trúc não một cách rõ nét và chi tiết, quan sát được cả mạch máu não, mà không cần tiêm chất tương phản. Chụp MRI sọ não không sử dụng bức xạ ion hóa, có thể ứng dụng ở mọi lứa tuổi: trẻ em, người trưởng thành, người cao tuổi và cả phụ nữ đang mang thai. Phương pháp chụp cộng hưởng từ sọ mạch này có thể chụp được cả các phần bị che khuất bởi xương mà phương pháp chụp khác khó quan sát được. Đồng thời chụp có thể phát hiện đột quỵ ở giai đoạn sớm. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiến tiến, đang được ứng dụng tại nhiều nước có nền y học phát triển. Nếu có biểu hiện sau bạn nên đi thăm khám với bác sĩ Nội thần kinh để được kiểm tra và có chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI sọ não, mạch máu não khi cần thiết: – Đau đầu: đau nửa đầu, đau đầu, đau âm ỉ hoặc đau thành cơn. – Rối loạn giấc ngủ: mất ngủ, rối loạn nhịp thức – ngủ, ngủ nhiều – Chóng mặt – Suy giảm thị lực – Suy giảm trí nhớ – Suy giảm chức năng ngôn ngữ – Yếu hoặc liệt tay, chân, nửa người – Méo miệng, cứng gáy, – Co giật,…
thucuc
1,266
Choline là gì và cách bổ sung choline hiệu quả Mặc dù cơ thể có khả năng tự sản xuất ra choline nhưng hàm lượng rất ít so với nhu cầu sử dụng. Vì thế, việc bổ sung choline là cần thiết nhưng nên dựa trên tình trạng sức khỏe của từng người và độ tuổi để bổ sung hàm lượng phù hợp. Vậy cụ thể choline là gì, có vai trò như thế nào và nên bổ sung choline ra sao? 1. Choline là gì và vai trò của choline đối với sức khỏe 1.1. Choline là gì? Thực tế cho thấy rằng không phải ai cũng biết choline là gì. Đây là một loại hợp chất hữu cơ có khả năng tan được trong nước. Tuy không được xếp vào danh sách khoáng chất hay vitamin nhưng choline lại thường được xếp chung với các vitamin B vì nó có chức năng và cấu trúc tương tự. 1.2. Vai trò của choline đối với cơ thể và sức khỏe - Đối với cơ thể Vậy trong cơ thể, vai trò của choline là gì? Đây chính là dưỡng chất có tác dụng hỗ trợ nhiều chức năng quan trọng như: + Tạo ra chất béo để hình thành màng tế bào. + Hỗ trợ quá trình chuyển hóa của chất béo. + Kết hợp cùng vitamin B12 và folate tham gia vào quá trình tổng hợp ADN. + Tham gia vào quá trình tổng hợp acetylcholine, một chất dẫn truyền xung thần kinh quan trọng liên quan đến trí nhớ, điều hòa nhịp tim và nhiều chức năng cơ bản khác. - Đối với sức khỏe + Cải thiện nhận thức và ghi nhớ Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng sự phát triển của não bộ cần đến choline. Nghiên cứu được thực hiện trên 2.195 người trong độ tuổi 70 - 74 cho thấy người có nồng độ choline cao hơn thì khả năng nhận thức tốt hơn. Năm 2019 cũng có nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ giữa hàm lượng choline, kẽm và vitamin C với suy giảm trí nhớ ở nam giới lớn tuổi. Theo đó, nam giới lớn tuổi nếu hấp thụ nhiều choline thì nguy cơ suy giảm nhận thức và ghi nhớ có thể được giảm thiểu. + Bảo vệ tim mạch Nghiên cứu năm 2018 trên 4.000 tình nguyện viên đã cho thấy tăng cường tiêu thụ thực phẩm giàu choline có thể giảm nguy cơ mắc bệnh đột quỵ vì thiếu máu cục bộ. + Cải thiện trao đổi chất Nghiên cứu được thực hiện năm 2014 trên 2 nhóm vận động viên: 1 nhóm dùng chất bổ sung choline và 1 nhóm không dùng. Kết quả thu được là những người ở nhóm bổ sung choline sẽ có chỉ số khối cơ thể (BMI) và hàm lượng nội tiết tố sinh ra từ mỡ mang tên leptin thấp hơn so với người không bổ sung choline. + Giảm nguy cơ mắc biến chứng thai kỳ Nghiên cứu được thực hiện năm 2013 cho thấy hàm lượng choline mà thai phụ ở tam cá nguyệt thứ 3 cần tiêu thụ hàng ngày tối thiểu là 480 - 930mg. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng thai phụ được cung cấp đủ choline có thể giảm thiểu nguy cơ mắc triệu chứng tiền sản giật. + Cải thiện nhiều triệu chứng bệnh Năm 2018 đã có một nghiên cứu về tác dụng của choline trên 10 tình nguyện viên nam ở tuổi trưởng thành được dùng chất bổ sung choline theo chỉ định của chuyên gia. Kết quả nhận thấy choline còn giúp xoa dịu triệu chứng gan nhiễm mỡ, cải thiện chức năng phổi,... 2. Bổ sung choline - những điều cần lưu ý 2.1. Làm cách nào để cung cấp đủ choline cho cơ thể? Khi đã hiểu được vai trò của choline là gì thì bạn sẽ băn khoăn về việc bổ sung hợp chất này. Bản thân cơ thể mỗi người đều có khả năng tự tổng hợp choline nhưng với hàm lượng không nhiều. Vì thế, có thể bổ sung choline hàng ngày từ thực phẩm như: các loại thịt, rau xanh, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, trứng, các loại cá,... 2.2. Nhu cầu choline theo độ tuổi Viện Y học Mỹ đã đưa ra một bảng thiết lập hàm lượng choline cần đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh hàng ngày và hạn chế được nguy cơ mắc bệnh do thiếu hụt hợp chất này. Theo đó, nữ giới trưởng thành cần bổ sung 425mg choline/ngày; nam giới trưởng thành cần bổ sung 550mg choline/ngày. Tùy theo giới tính và tình trạng thực tế của cơ thể mỗi người mà lượng choline bổ sung có thể thay đổi lên xuống cho phù hợp, ước tính là: - Độ tuổi 0 - 1: 125 - 150mg choline/ngày. - Độ tuổi 1 - 3: 200mg choline/ngày. - Độ tuổi 4 - 8: 250mg choline/ngày. - Độ tuổi 9 - 13: 375mg choline/ngày. - Độ tuổi 14 - 19 với nữ giới: 400mg choline/ngày. - Độ tuổi 14 - 19 với nam giới: 550mg choline/ngày. - Thai phụ: 450mg choline/ngày. - Phụ nữ đang cho con bú: 550mg choline/ngày. 2.3. Bổ sung choline cần lưu ý Mặc dù choline là hợp chất cần cho sự duy trì sức khỏe tối ưu của cơ thể và đóng nhiều vai trò quan trọng đối với các chức năng của cơ thể nhưng không có nghĩa là được tùy tiện bổ sung choline. Vậy, điều cần chú ý trong quá trình bổ sung choline là gì? Hãy ghi nhớ rằng giới hạn hàm lượng choline hàng ngày cho người trưởng thành là 3.500 mg. Mức tiêu thụ này đã là mức cao nhất được khuyến cáo để không gây hại cho sức khỏe. Đây cũng là hàm lượng choline mà một người không dùng chất bổ sung hàm lượng choline lớn sẽ khó đạt được. Nên chọn bổ sung choline qua các sản phẩm từ sữa và thực phẩm. Dùng quá nhiều choline có thể gây ra tình trạng dư thừa, dẫn đến một số tác dụng phụ không tốt như: tụt huyết áp, tiêu chảy, nôn, cơ thể có mùi hôi,... Những người ăn chay trường có nguy cơ bị thiếu hụt choline nên cần chú ý bổ sung thêm các loại rau và đậu giàu choline để thay thế nguồn choline tự nhiên có trong các loại thịt, trứng, cá. Trẻ sơ sinh nên bú sữa mẹ hoàn toàn ít nhất 6 tháng đầu vì sữa mẹ chính là nguồn cung cấp choline dồi dào cho cơ thể của trẻ. Đến khi trẻ lớn có thể dùng sữa bột để bổ sung choline cho trẻ. Mặc dù tình trạng thiếu hụt choline rất ít khi xảy ra nhưng không vì thế mà bỏ qua việc bổ sung hợp chất này. Ngoài việc tăng cường bổ sung choline qua chế độ ăn hàng ngày thì những đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu hụt choline nên khám dinh dưỡng định kỳ để đánh giá và có phương án bổ sung choline phù hợp. Những nội dung trên đây chắc hẳn đã giúp bạn hiểu được vai trò của choline là gì đối với cơ thể và sức khỏe của mỗi người. Hy vọng, với thông tin được chia sẻ, bạn sẽ biết cách bổ sung choline đúng và phù hợp để không gây nên phản ứng ngược gây hại cho cơ thể của mình.
medlatec
1,223
Tắc vòi trứng có thể dẫn đến vô sinh hay không? Tắc vòi trứng hay còn gọi là tắc ống dẫn trứng, đây là một dạng bệnh lý nằm trong bộ phận sinh dục của người phụ nữ khiến cho người bệnh không khỏi lo ngại về khả năng vô sinh có thể xảy ra. Tuy nhiên, có phải 100% người bệnh khi bị tắc vòi trứng đều bị vô sinh hay không, chúng ta hãy cùng nhau tìm ra lời giải đáp trong bài viết này nhé! 1. Tìm hiểu về hiện tượng tắc vòi trứng Vòi trứng là một bộ phận sinh sản vô cùng quan trọng của người phụ nữ, nối buồng trứng và tử cung. Đây chính là nơi mà tinh trùng bơi vào để gặp trứng và là con đường để trứng đã được thụ tinh di chuyển về tử cung. Tắc vòi trứng sẽ xảy ra khi vòi trứng bị chít hẹp lại (do dịch, do sẹo…) khiến cho quá trình trứng gặp tinh trùng bị cản trở, đồng thời có thể dẫn tới thai ngoài tử cung. Vòi trứng là bộ phận sinh sản quan trọng nằm bên cạnh buồng trứng và tử cung 2.1 Nguyên nhân gây bệnh Hầu hết, bệnh lý này sẽ xảy ra khi mà vòi trứng mắc phải viêm nhiễm hoặc bị ảnh hưởng do quá trình tác động của phẫu thuật. Những nguyên nhân gây bệnh tắc vòi trứng điển hình như là: – Những người bị mắc bệnh lý phụ khoa như: viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm vòi trứng, viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo, viêm thận, viêm bàng quang. – Những người bị mắc một số bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục như: Lậu, giang mai, sùi mào gà,… – Bị viêm ruột thừa: Khi người bệnh bị viêm ruột thừa sẽ khiến cho vi khuẩn bị nhân lên nhanh chóng, làm cho ruột thừa bị sưng và chứa đầy mủ. Sự viêm nhiễm này có khả năng làm lây lan đến vòi trứng. – Đã từng thực hiện phẫu thuật thai ngoài tử cung: Phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung có thể để lại sẹo trên vòi trứng, làm cho vòi trứng bị chít hẹp, bít tắc. – Do dị tật bẩm sinh: Trường hợp này sẽ hiếm gặp hơn so với những nguyên nhân còn lại nhưng vẫn xảy ra. Có những người từ khi sinh ra đã bị tắc vòi trứng hoặc là thiếu một hay toàn bộ vòi trứng. Các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,… là nguyên nhân thường gặp dẫn đến tắc nghẽn vòi trứng 2.2 Dấu hiệu nhận biết khi bị tắc vòi trứng Những dấu hiệu thường gặp nhất của hiện tượng tắc nghẽn vòi trứng như sau: – Không thấy dấu hiệu mang thai: Như đã chia sẻ ở trên vòi trứng bị tắc nghẽn khiến cho tinh trùng không gặp được trứng. Vì vậy nếu bạn đã 1 năm không dùng biện pháp tránh thai nào mà chưa có dấu hiệu mang thai thì nên đi thực hiện kiểm tra vòi trứng. – Bị rối loạn kinh nguyệt: Khi vòi trứng bị chít hẹp sẽ làm ảnh hưởng tới chức năng hoạt động của buồng trứng và tử cung gây ra hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. Nếu như bạn thấy những dấu hiệu như chu kỳ kinh quá dài hoặc quá ngắn, lượng máu tiết ra quá ít hoặc quá nhiều, màu sắc của máu có sự bất thường thì nên gặp bác sĩ để kiểm tra. – Có dấu hiệu đi tiểu nhiều lần trong ngày, cảm thấy đau rát trong quá trình quan hệ tình dục, tiêu hóa bị rối loạn, cơ thể thường xuyên thấy mệt mỏi, dịch âm đạo tiết ra bất thường,… thì điều này rất dễ là sự ảnh hưởng của tắc vòi trứng. – Ở vùng bụng dưới xuất hiện những cơn đau bất thường đau quặn, sưng cứng, đau lưng ở nhiều cấp độ khác nhau. Và khi càng gần tới kỳ kinh nguyệt thì những cơn đau này càng biểu hiện rõ. Đau bụng dưới, rối loạn kinh nguyệt là một trong những dấu hiệu tắc nghẽn vòi trứng 2. Khi bị tắc vòi trứng có bị vô sinh không? Như đã chia sẻ, tắc vòi trứng làm cản trở quá trình trứng gặp tinh trùng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai. Nếu chỉ một trong 2 vòi trứng bị tắc thì nữ giới vẫn có khả năng mang thai, tuy nhiên tỷ lệ thụ thai sẽ bị giảm đi đáng kể. Còn nếu hai vòi trứng bị tắc hoàn toàn thì sẽ dẫn đến vô sinh. Vô sinh do tắc ống dẫn trứng chiếm khoảng 1/5 nguyên nhân gây vô sinh nữ. Điều đáng lo ngại là vô sinh do bị tắc ống dẫn trứng thường điều trị khá phức tạp do phát hiện muộn. Phần lớn nữ giới chỉ biết mình bị tắc vòi trứng khi đi khám vô sinh hiếm muộn sau một thời dài lập gia đình mà không có thai. Tuy nhiên nếu tắc vòi trứng được phát hiện sớm thì khả năng điều trị thành công khá cao. Hiện có nhiều phương pháp điều trị tắc vòi trứng đem lại hiệu quả cao như: – Nội khoa: Với những trường hợp bị tắc nghẽn vòi trứng ở mức độ nhẹ bác sĩ sẽ điều trị bằng cách cho uống thuốc kháng sinh giúp tiêu viêm, thông tắc vùng bị tắc nghẽn. – Ngoại khoa: Sau một quá trình khi đã sử dụng thuốc và không mang lại hiệu quả thì sẽ có nhiều cách khác nhau được đưa ra để điều trị như là dùng bơm hơi để thông tắc vòi trứng, phẫu thuật nội soi vòi trứng, phẫu thuật cắt và nối ống dẫn trứng, phẫu thuật cắt ống dẫn trứng. Vòi trứng bị tắc hoàn toàn có khả năng điều trị được và người phụ nữ vẫn có thể mang thai được bình thường 4. Những phương pháp chẩn đoán vòi trứng bị tắc Hiện nay nhằm để xác định nữ giới có bị tắc vòi trứng không, bác sĩ sẽ thực hiện một trong 2 phương pháp sau: – Chụp X – quang tử cung, vòi trứng: Đây là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh dùng để kiểm tra tình trạng bên trong tử cung, ống dẫn trứng. Phương pháp này được thực hiện bằng cách bơm thuốc cản quang với áp lực thấp qua cổ tử cung. Chất cản quang sẽ giúp bác sĩ quan sát rõ hơn ống dẫn trứng qua X – quang. Bên cạnh đó, chụp X – quang tử cung vòi trứng còn giúp khảo sát kỹ về tử cung: có bị dính buồng tử cung hay không, có u xơ, polyp tử cung không. – Nội soi: Bác sĩ sẽ quan sát tình trạng tử cung, vòi trứng thông qua dụng cụ nội soi được đưa vào cơ thể qua một vết rạch nhỏ dưới rốn. Phương pháp này có thể phát hiện nhiều bất thường liên quan đến tử cung, phần phụ (như vòi trứng, buồng trứng…). Ngoài ra còn có thể theo dõi được sự phát triển của nang noãn, thai ngoài tử cung, viêm phần phụ, ứ dịch vòi trứng, u tử cung… Vậy là, bài viết vừa rồi đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết nhất xoay quanh vấn đề tắc vòi trứng. Bạn hoàn toàn có thể yên tâm rằng, khi bị tắc nghẽn vòi trứng có thể điều trị được nếu phát hiện sớm và bạn vẫn có khả năng thực hiện sứ mệnh làm mẹ của mình. Vậy nên, nếu như cơ thể có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường thì hãy lập tức thăm khám ngay bạn nhé!
thucuc
1,322
U sùi thể nấm: Những điều cần biết U sùi thể nấm là một thể u lympho tế bào T hiếm gặp, chủ yếu gây tổn thương tại da nhưng có thể tổn thương tại ruột. Bệnh khởi phát triệu chứng ngứa dữ dội, phát ban kiểu tiền nhiễm nấm và khó chẩn đoán. Nếu người bệnh không được điều trị có thể dẫn tới tổn thương gan, lách và phổi. 1. U sùi thể nấm là bệnh gì? U sùi thể nấm là một thể u lympho tế bào T hiếm gặp, bệnh hiếm gặp hơn so với u lympho Hodgkin và u lympho không Hodgkin. Không giống với các thể u lympho khác, bệnh khởi phát âm thầm và chỉ biểu hiện như một dạng phát ban ngứa mãn tính dẫn tới những tổn thương da. Vì vậy, u sùi thể nấm thường gặp khó khăn trong việc chẩn đoán.Giai đoạn đầu của bệnh khởi phát triệu chứng ngứa dữ dội và phát ban kiểu tiền nhiễm nấm. Sau đó xuất hiện những mảng thâm nhiễm đa sắc bởi nhiều mảng hình trong. Ở giai đoạn đầu có xuất hiện u nấm mềm, đáy u thường hoặc thắt nhỏ, có màu đỏ sẫm, có thể tự loét ra hoặc biến mất tự nhiên. Giai đoạn muộn sẽ xuất hiện tổn thương hạch toàn thân, dẫn tới tổn thương lách, gan và phổi. Lúc này người bệnh xuất hiện những triệu chứng như sốt, vã mồ hôi về đêm và gây sút. U sùi thể nấm gây ra nhiều đau đớn khó chịu cho người bệnh 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh u sùi thể nấm Những phương pháp chẩn đoán u sùi thể nấm bao gồm:Sinh thiết da: là phương pháp chẩn đoán xác định trong các rối loạn về da, đặc biệt là ung thư da. Sinh thiết da là thủ thuật đơn giản, thực hiện bằng cách lấy một mẩu da có kích thước khoảng 2-5mm để xét nghiệm mô bệnh học.Sinh thiết tủy xương: đánh giá tổn thương thâm nhiễm của bệnh vào hạch bạch huyết, mạch máu,...Chụp CT ngực, bụng và tiểu khung: đánh giá giai đoạn bệnh.Phương pháp chẩn đoán dựa trên kết quả sinh thiết da. Tuy nhiên, ở giai đoạn sớm hình ảnh mô bệnh học có thể không rõ ràng do có ít tế bào lympho. Các tế bào ác tính là tế bào lympho T trưởng thành như T4+, T11+, T12+,... Hình ảnh áp xe Pautrier đặc hiệu xuất hiện ở lớp biểu bì. Trong một số trường hợp có giai đoạn biểu hiện bệnh bạch cầu được gọi là hội chứng Sezary, đặc trưng bởi sự xuất hiện của các tế bào lympho T ác tính có nhân ngoằn ngoèo ở mạch máu ngoại vi.Khi đã chẩn đoán xác định bệnh u sùi thể nấm cần đánh giá giai đoạn bệnh dựa trên kết quả chụp CT ngực, bụng và tiểu khung. Bên cạnh đó, phương pháp sinh thiết tủy xương nhằm đánh giá tổn thương thâm nhiễm trong máu và hạch bạch huyết. Nếu nghi ngờ có tổn thương tạng bác sĩ có thể chỉ định thêm chụp PET. 3. Phương pháp điều trị bệnh u sùi thể nấm Có nhiều phương pháp điều trị u sùi thể nấm như xạ trị, hóa trị tại chỗ hoặc hóa trị toàn thân, liệu pháp quang học hoặc corticoid tại chỗ,...Corticoid: Các mảng tổn thương da cũng có thể điều trị bằng tia hồng ngoại và corticoid dạng bôi tại chỗ.Xạ trị: xạ trị electron với hầu hết năng lượng được hấp thụ ở độ sâu 5-10mm và nitrogen bôi tại chỗ đã được chứng minh có hiệu quả cao trong quá trình điều trị.Hóa trị: Đối với trường hợp điều trị toàn thân sẽ áp dụng phương pháp hóa trị toàn thân, bằng hóa chất nhóm alkyl hóa và các thuốc kháng acid folic. Tuy nhiên, phương pháp này thường chỉ định khi các liệu pháp khác không mang lại hiệu quả, bệnh tái phát hoặc bệnh nhân có bệnh lý ngoài da, ngoài hạch.Liệu pháp quang tuyến chiếu ngoài cùng hóa chất: phương pháp này làm tăng độ nhạy cảm nhưng có hiệu quả điều trị thấp. Xạ trị là một phương pháp điều trị u sùi thể nấm 4. Bệnh u sùi thể nấm có chữa khỏi được không? Bệnh u sùi thể nấm không thể điều trị khỏi hoàn toàn được mà chỉ có thể duy trì thời gian sống cho người bệnh. Khi được chẩn đoán bệnh, phần lớn bệnh nhân > 50 tuổi được kỳ vọng thời gian sống trung bình là 7 - 10 năm mà không điều trị. Tuy nhiên, tỷ lệ sống còn phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh khi chẩn đoán.Bệnh nhân được điều trị ở giai đoạn IA có tuổi thọ tương đương với những người không mắc bệnh.Bệnh nhân được điều trị khi bệnh ở giai đoạn IIB sống thêm khoảng 3 năm.Bệnh nhân được điều trị ở giai đoạn III sông thêm trung bình khoảng 4-6 năm.Bệnh nhân được điều trị ở giai đoạn IVA hoặc IVB chỉ sống được thêm < 1,5 năm.Tóm lại, bệnh u sùi thể nấm là một thể u lympho tế bào T hiếm gặp, chủ yếu gây tổn thương tại da và khởi phát triệu chứng ngứa dữ dội, phát ban kiểu tiền nhiễm nấm và khó chẩn đoán. Nếu được chẩn đoán ở giai đoạn sớm thì thời gian sống của người bệnh sẽ kéo dài lên tới 7-10 năm. Vì vậy, khi có nghi ngờ triệu chứng của bệnh như xuất hiện những tổn thương da, ngứa dữ dội,....., xét nghiệm huyết tủy đồ, mô bệnh học, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, xét nghiệm gen, xét nghiệm sinh học phân tử, xét nghiệm sinh thiết cũng như có đầy đủ các loại thuốc điều trị đích, thuốc điều trị miễn dịch tiên tiến nhất trong điều trị ung thư. Điều trị ung thư đa mô thức từ phẫu thuật, xạ trị, hoá trị, ghép tế bào gốc tạo máu, liệu pháp nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư, các điều trị mới như liệu pháp miễn dịch tự thân, nhiệt trị...Sau khi có chẩn đoán chính xác bệnh, giai đoạn, người bệnh sẽ được tư vấn lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Quá trình điều trị luôn được phối hợp chặt chẽ cùng nhiều chuyên khoa để đem lại hiệu quả cũng như sự thoải mái cao nhất cho người bệnh.
vinmec
1,096
Cách hạ huyết áp cho người lớn tuổi Bệnh tăng huyết áp có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, bệnh có xu hướng xuất hiện nhiều ở người cao tuổi với những biến chứng nghiêm trọng. Các nhà nghiên cứu cũng đã nhận định, cao huyết áp chính là sát nhân thầm lặng ở người cao tuổi. Vì vậy, bản thân người bệnh và gia đình cần hiểu rõ biện pháp phòng bệnh và cách hạ huyết áp cho người lớn tuổi để tránh được những ảnh hưởng tiêu cực, đồng thời cải thiện sức khỏe và tăng cường chất lượng cuộc sống. 1. Tăng huyết áp ở người lớn tuổi Tình trạng tăng huyết áp thường gặp ở những người có độ tuổi trên 60 và đây cũng chính là nguyên nhân chính gây nên các biến cứng như: đột quỵ, bệnh mạch vành, suy tim và bệnh thận.Người cao tuổi chủ yếu gặp tình trạng tăng huyết áp tâm thu nhưng chỉ số huyết áp tâm trương vẫn bình thường. Khi cơ thể già đi thì các mạch máu có thể trở nên xơ cứng hơn, khi đo huyết áp tâm thu với áp lực trong động mạch và quá trình co bóp cơ tim sẽ có xu hướng tăng lên. Huyết áp tâm thu có thể đạt tới ngưỡng 140mm. Hg vẫn được xem là giới hạn trên của giá trị bình thường.Tình trạng tăng huyết áp tâm thu của người cao tuổi có nguy cơ liên quan đến biến cố tim mạch và nguy cơ này thường ít gặp ở những người trẻ tuổi. Vì vậy, qua các kết quả thống kê cho thấy tăng huyết áp tâm thu ở người cao tuổi làm tăng gấp đôi nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Vì vậy, hạ huyết áp nhanh cho người lớn tuổi có vai trò khá quan trọng đồng thời hạn chế tối đa các biến chứng tim mạch có thể xảy ra. 2. Cách hạ huyết áp cho người lớn tuổi bằng việc thay đổi lối sống Cao huyết áp ở người lớn tuổi thường rất khó nhận biết do triệu chứng không rõ ràng khi mới khởi phát và chỉ khi biến chứng xảy ra như đau tim, đột quỵ, suy thận... người bệnh mới cảm thấy có những triệu chứng khó chịu. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì vẫn có thể kiểm soát được huyết áp ổn định và phòng ngừa biến chứng. Trong đó thay đổi lối sống chính là cách đầu tiên mà người bệnh cao huyết áp nên làm.Duy trì trọng lượng cơ thể phù hợp. Nguyên nhân của cao huyết áp có thể do nhiều yếu tố, trong đó bao gồm cả tình trạng thừa cân, béo phì. Chỉ số BMI thường được sử dụng để đánh giá cân nặng hiện tại của người bệnh xem có phù hợp với tiêu chuẩn hay không. Đồng thời đưa ra cân nặng tối ưu để người bệnh có thể điều chỉnh và duy trì giới hạn đó. Trường hợp người bệnh bị thừa cân béo phì trước tiên bạn nên thay đổi chế độ ăn hàng ngày, giảm khẩu phần ăn, lượng tinh bột và tăng cường chất xơ, để cân nặng được giảm từ từ.Luyện tập thể dục hàng ngày. Khi áp dụng các bài luyện tập cho người cao tuổi thì cần lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng và phù hợp. Những bài tập này sẽ không giống như khi áp dụng cho những người trẻ tuổi, thường bao gồm: đi bộ, chạy bộ ngắn, tập yoga, dưỡng sinh.... Khi thực hiện tập thể dục thường xuyên có vai trò quan trọng trong việc giúp người cao tuổi tăng cường sức đề kháng và phòng ngừa tình trạng tiến triển tiêu cực của bệnh cao huyết áp ở người già.Chế độ ăn hợp lý. Người bệnh nên xây dựng chế độ ăn đa dạng các chất dinh dưỡng từ nhiều loại thực phẩm. Nên ưu tiên những thực phẩm tươi sống, với thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối nên loại bỏ ra khỏi chế độ ăn bởi, vì có thể là nguyên nhân tăng huyết áp với người cao tuổi. Chế độ ăn uống hợp lý và đầy đủ chất dinh dưỡng giúp người bệnh duy trì trọng lượng và nâng cao sức khoẻ. Người bệnh có thể tham khảo một số chế độ ăn cho người bệnh cao tuổi như DASH...Kiểm soát hàm lượng muối trong chế độ ăn. Nguyên tắc quan trọng của người cao tuổi trong phòng và điều trị bệnh cao huyết áp chính là quan tâm và thực hiện việc kiểm soát hàm lượng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Ban đầu có thể sẽ khó thực hiện nhưng có thể giảm dần dần lượng muối trong sử dụng chế biến món ăn.Bỏ hút thuốc lá. Những người có thói quen hút thuốc có nguy cơ cao mắc tăng huyết áp và các biến chứng liên quan. Khi sử dụng thuốc lá quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến cơ quan trong cơ thể và làm tăng nguy cơ biến chứng nguy hiểm.Đảm bảo chất lượng giấc ngủ. Người cao tuổi, thường xuyên gặp vấn đề về giấc ngủ, mất ngủ, khó ngủ, tỉnh giấc vào ban đêm, ngủ giật mình... Những tình trạng này thường gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khoẻ của người cao tuổi và đặc biệt khiến cho tình trạng cao huyết áp trở nên trầm trọng hơn. Nhằm đảm bảo giấc ngủ cho người cao tuổi, nên hạn chế sử dụng các loại đồ ăn, đồ uống chứa chất kích thích, cafein, ... đồng thời tạo không gian yên tĩnh để giúp người cao tuổi có thể dễ đi vào giấc ngủ. Từ đó, có thể giải quyết được tình trạng rối loạn giấc ngủ. 3. Sử dụng thuốc trong điều trị cao huyết áp cho người cao tuổi Với những trường hợp người cao tuổi bị tăng huyết áp ở mức độ nặng, không đáp ứng với các phương pháp điều trị bằng cách thay đổi lối sống, chế độ ăn thì khi đó cần sử dụng tới sự hỗ trợ của thuốc giảm huyết áp.Thuốc lợi tiểu có tác dụng tăng quá trình đào thảo chất lỏng ra khỏi cơ thể như vậy một số chất điện giải cũng được loại bỏ ra ngoài giúp cho tình trạng cao huyết áp được cải thiện. Khi điều trị cao huyết áp cho người cao tuổi không chỉ sử dụng thuốc lợi tiểu đơn lẻ mà cần kết hợp với cả thuốc điều trị huyết áp cho người cao tuổi.Thuốc ức chế men chuyển ACE giúp cung cấp enzyme chuyển đổi angiotensin có tác dụng giúp ngăn chặn hoạt động của hormon làm hẹp mạch máu. Khi người cao tuổi bị cao huyết áp thường gặp các vấn đề về mạch máu, xơ vữa, cứng mạch máu khiến cho máu khó lưu thông. Thuốc ức chế men chuyển sẽ giúp đảm bảo tình trạng này đồng thời làm cho mạch máu được lưu thông dễ dàng hơn giúp hạ huyết áp.Thuốc chẹn beta thường có tác động đến tim và giúp cho tim bơm máu qua mao mạch ít, đồng thời làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp.Thuốc giãn mạch sử dụng có tác dụng làm giãn nở mạch máu và phù hợp với người bệnh bị hẹp máu khiến máu không lưu thông được.Cuối cùng là thuốc Định Áp Vương một sản phẩm từ thảo dược đầu tiên trên thị trường tác động vào đa cơ chế gây tăng huyết áp làm giảm độ nhớt máu, làm giãn và tăng tính đàn hồi mạch máu, điều hòa nhịp tim, dạ mỡ máu, làm trơn láng lòng mạch. Đặc biệt với thành phần chính là cao cần tây chỉ tác động lên tình trạng tăng huyết áp mà không ảnh hưởng trên huyết áp bình thường (normotensive), vì thế không gây tác dụng phụ tụt huyết áp, không gây mệt mỏi, rất phù hợp với bệnh nhân bị tình trạng huyết áp không ổn định.Điều trị cao huyết áp ở người cao tuổi không chỉ cần thay đổi chế độ ăn, kết hợp với nhiều loại thuốc và còn phải theo dõi huyết áp liên tục. Điều này sẽ giúp người bệnh kiểm soát chỉ số huyết áp tốt hơn và nếu gặp tình huống bất thường có thể can thiệp kịp thời.
vinmec
1,424
Nguy cơ trẻ ung thư máu tăng nếu sản phụ uống cà phê Một nghiên cứu mới đây được công bố trên tạp chí Sản phụ khoa Mỹ (American Journal of Obstetrics and Gynaecology) đã chỉ ra rằng sản phụ uống 2 cốc cà phê mỗi ngày làm tăng 20% nguy cơ ung thư máu ở trẻ. Các nhà nghiên cứu cũng khuyến cáo Chính phủ nên thông báo nguy cơ này đến các bà mẹ để giảm lượng cà phê mỗi ngày. Các nhà khoa học đã phân tích kết quả của hơn 20 nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa việc mẹ uống cà phê và nguy cơ mắc bệnh ung thư máu ở trẻ. Kết quả cho thấy, những sản phụ uống cà phê có con có nguy cơ mắc ung thư máu cao hơn 20%. Nhưng nếu họ uống nhiều hơn 2 ly mỗi ngày, nguy cơ này tăng lên 60% và nếu họ uống từ 4 ly trở lên con số này là 73%. Các nhà khoa học cho rằng, caffein có thể làm thay đổi ADN của các tế bào trong phôi thai và khiến chúng trở nên nhạy cảm hơn với sự phát triển của các khối u. Giáo sư Denis Henshaw, chuyên về hiệu ứng bức xạ trên người thuộc Trường đại học Bristol cho rằng: “Tôi không nghĩ rằng phụ nữ nên từ bỏ hoàn toàn cà phê trong thai kỳ nhưng nên hạn chế tối đa lượng cà phê mà họ uống để bảo đảm sức khỏe cho cả mẹ và trẻ sơ sinh”.
medlatec
262
NSƯT Minh Vượng: Lựa chọn bệnh viện Không chỉ đảm nhiệm những vai diễn ấn tượng trên truyền hình, NSƯT Minh Vượng còn tham gia khá nhiều hoạt động giảng dạy trên sân khấu. Mặc dù đã ở tuổi xế bóng về chiều nhưng Minh Vượng vẫn luôn trẻ khỏe và tràn đầy sức sống, chia sẻ về bí quyết bảo vệ sức khỏe, cô bật mí thường xuyên thăm khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ hàng năm Với NSƯT Minh Vượng “có sức khỏe là có tất cả” Là một người nghệ sĩ sở hữu khuôn mặt tươi tắn, hài hước với cách diễn tự nhiên, NSƯT Minh Vượng là người luôn được quần chúng yêu mến bởi những vai diễn ấn tượng đem đến “nụ cười hết cỡ” sảng khoái. Với cô, nụ cười là liều thuốc tinh thần, bởi “một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”. Thế nhưng, để có một nụ cười thật tươi, thật đẹp và thật rạng ngời thì trước hết cần có một sức khỏe tốt. Từng nhận định về nghề diễn, Minh Vượng tâm niệm đã đam mê với nghề thì phải cố gắng tập trung để diễn tốt nhất. Mới đây, trên truyền hình chúng ta bắt gặp NSƯT Minh Vượng hóa thân trong vai bà nội  chồng của Nàng Dâu Order. Với vai diễn này, cô đã khiến khán giả hoàn toàn bất ngờ khi không còn xuất hiện với dáng dấp của một người làm hài nữa. Thay vào đó là sự nghiêm cẩn của một người đã có tuổi. Thời gian trước hầu như Minh Vượng không tham gia đóng phim vì nữ nghệ sĩ dành thời gian đào tạo những lớp diễn viên của trường Cao Đẳng Nghệ thuật Hà Nội và các trung tâm đào tạo diễn viên khác. Thế nhưng, với niềm đam mê, lòng nhiệt huyết để thỏa ước mơ cống hiến như “cánh chim không mỏi”, NSƯT Minh Vượng đã tham gia diễn phim nhiều hơn. Với cô “Cuộc sống bận rộn nhưng chính điều đó giúp tôi thấy cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn. Tuy nhiên, để bận rộn thì điều đầu tiên mà tôi cần trang bị đó là một sức khỏe thật tốt, bởi có sức khỏe là có tất cả. Nhân viên, điều dưỡng viên bệnh viện luôn hỗ trợ nhiệt tình cho mọi người bệnh Với gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao 2, NSƯT Minh Vượng sẽ trải qua 52 danh mục khám. Thế nhưng với sự tận tâm của đội ngũ bác sĩ cùng thiết bị máy móc hiện đại tại bệnh viện đã giúp Minh Vượng được thăm khám nhanh chóng và sớm cho kết quả chính xác. Kết thúc buổi thăm khám, bác sĩ có đưa ra lời khuyên và phác đồ điều trị để NSƯT Minh Vượng bảo vệ sức khỏe và cô cho biết sẽ luôn ý thức tuân thủ những dặn dò của bác sĩ để có thể tiếp tục có một sức khỏe thật dẻo dai và “cháy” hết mình cho nghệ thuật.
thucuc
526
Công dụng của vắc xin Havax 0.5 ml trong phòng ngừa viêm gan A Viêm gan A là bệnh lý truyền nhiễm cho đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị. Vì vậy, vắc xin Havax ra đời để phòng ngừa bệnh viêm gan A, đặc biệt cho những người có nguy cơ phơi nhiễm với virus viêm gan A. Vắc xin Havax có công dụng như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ công dụng của vắc xin Havax 0.5 ml trong phòng ngừa viêm gan A. 1. Hiểu rõ về vắc xin phòng ngừa viêm gan A Havax 0.5 ml 1.1. Havax 0.5 ml – Vắc xin chủng ngừa viêm gan A không thể thiếu Viêm gan siêu vi A là một bệnh truyền nhiễm có mặt hầu hết khắp nơi trên thế giới. Nguồn lây chủ yếu từ người bệnh sang người lành qua đường tiêu hóa. Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu dành cho bệnh viêm gan A, cho nên cách tốt nhất để phòng ngừa chính là tiêm chủng ngừa viêm gan A. Hiện nay, Havax là một trong số những loại vắc xin thông dụng để phòng ngừa viêm gan A. Vắc xin Havax thường được sử dụng để phòng ngừa viêm gan A cho mọi lứa tuổi tại Việt Nam Vắc xin Havax được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty TNHH MTV Vắc xin và sinh phẩm số 1 Vabiotech – Việt Nam. Với quy trình nghiên cứu kỹ càng, Havax đạt đủ các tiêu chuẩn theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO. Đây là vắc xin phòng bệnh viêm gan A có chứa virus viêm gan A chủng HM175 được bất hoạt bằng formaldehyde và hấp phụ với hydroxit nhôm. Với liều lượng Havax 0.5 ml, vắc xin được khuyến cáo chủng ngừa viêm gan A cho trẻ từ 24 tháng đến dưới 18 tuổi và sử dụng cho những người có nguy cơ phơi nhiễm với virus viêm gan A. Lịch tiêm sẽ được khuyến cáo như sau: – Mũi 1: lần tiêm đầu tiên có thể bắt đầu từ khi trẻ đủ 2 tuổi. – Mũi 2: tiêm cách 6 đến 12 tháng sau khi tiêm mũi thứ nhất. 1.2. Công dụng của vắc xin Havax 0.5 ml trong phòng ngừa viêm gan A Thông qua nhiều nghiên cứu, vắc xin Havax 0.5 ml được đánh giá là vắc xin có độ hiệu quả cao, mang lại nhiều giá trị trong việc phòng ngừa viêm gan A. Cụ thể như: – Bảo vệ trẻ em và người lớn khỏi căn bệnh viêm gan A nguy hiểm và tạo ra kháng thể chống lại virus HAV – nguyên nhân gây nên viêm gan A. Từ đó giảm bớt nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm của viêm gan A. – Ngăn chặn bệnh lây lan và bảo vệ sức khỏe của những người xung quanh và cộng đồng trước căn bệnh viêm gan A. Vắc xin Havax giúp bảo vệ trẻ em và người lớn khỏi căn bệnh viêm gan A và tạo ra kháng thể chống lại virus HAV 2. Chỉ định, chống chỉ định và các lưu ý cẩn trọng khi tiêm vắc xin Havax 2.1. Các trường hợp chỉ định tiêm vắc xin Havax 0.5 ml Như đã nói ở trên, vắc xin Havax được dùng để phòng viêm gan A cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Ngoài ra, vắc xin Havax còn được sử dụng cho những người có nguy cơ phơi nhiễm với virus viêm gan A như: – Những người chưa tiêm vắc xin viêm gan A và có dự định đi đến những vùng dịch. – Người làm việc ở môi trường phơi nhiễm như hộ lý, y tá, điều dưỡng chăm sóc phục vụ trẻ tàn tật, nhân viên xử lý nước thải và thực phẩm công nghiệp. – Những người đặc biệt có nguy cơ lây nhiễm cao như bệnh nhân ưa chảy máu, truyền dịch nhiều lần, có quan hệ tình dục đồng tính,… 2.2. Các trường hợp chống chỉ định và cẩn trọng tiêm vắc xin Havax – Không thực hiện tiêm cho trẻ em dưới chưa đủ 2 tuổi (24 tháng tuổi). – Những người quá nhạy cảm hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của vắc xin. – Những người có bệnh lý liên quan đến tim, gan thận hoặc các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, suy dinh dưỡng. – Người đang mắc ung thư máu nói riêng và các bệnh lý ác tính nói chung. – Người không được tiêm tĩnh mạch trong bất cứ trường hợp nào. – Với trẻ em hoặc người lớn đang sốt cao hoặc đang mắc bệnh nhiễm trùng đang tiến triển, cần hoãn tiêm cho đến khi khỏi bệnh hoàn toàn. – Trẻ có tình trạng sức khỏe có vấn đề như bị bệnh tim, bệnh đái tháo đường, suy dinh dưỡng… 3. Tác dụng phụ và lưu ý sau khi tiêm vắc xin Havax 3.1. Tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin Havax Được đánh giá đảm bảo tính an toàn khi tiêm, tuy nhiên, vắc xin Havax trong một số trường hợp hi hữu vẫn gây nên tác dụng phụ như: – Các phản ứng thường gặp: sưng, đỏ hoặc cứng da tại chỗ tiêm. Dù vậy, không cần phải quá lo lắng vì các triệu chứng này thường hết trong vòng 2 ngày sau khi tiêm. – Các phản ứng ít gặp: sốt, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt. Sưng đỏ tại vị trí tiêm là phản ứng phụ thường gặp sau khi tiêm vắc xin phòng viêm gan A 3.2. Lưu ý sau khi tiêm vắc xin Havax Việc theo dõi sau khi tiêm có vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm sau tiêm như sốc phản vệ. Vậy nên, sau khi tiêm vắc xin viêm gan A Havax 0.5 ml, người tiêm cần lưu ý một số điều sau:
thucuc
1,033
Công dụng thuốc Zincasa Thuốc Zincasa chứa hoạt chất Kẽm acetat, được chỉ định đáp ứng nhu cầu bổ sung kẽm đặc biệt trong giai đoạn tăng trưởng ở trẻ em, điều trị tiêu chảy và phòng ngừa tình trạng thiếu hụt kẽm... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Zincasa qua bài viết dưới đây. 1. Vai trò của Kẽm đối với cơ thể Kẽm là nguyên tố vi lượng cần thiết đối với cơ thể, tham gia vào nhiều cấu tạo men và nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng trong cơ thể như sau:Tham gia vào quá trình hoạt động của nhiều hormone sinh dục, hormone tăng trưởng, hormone tuyến tụy nên kẽm ảnh hưởng đến nhiều quá trình phát triển của cơ thể;Đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân chia ADN, điều hòa kiểu gen và tổng hợp protein;Tham gia vào quá trình hoạt động của hệ thần kinh trung ương (chiếm 1,5% tổng lượng kẽm trong toàn cơ thể);Tăng cường hệ miễn dịch: Kẽm giúp điều hòa và hoạt hóa chức năng của tế bào miễn dịch;Kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vitamin A trong cơ thể;Tác động tốt trong hồi phục biểu mô ruột, vì vậy bổ sung kẽm ở trẻ em bị tiêu chảy là rất cần thiết. Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng, người bệnh bị tiêu chảy được bổ sung kẽm sẽ giúp làm giảm thời gian tiêu chảy, giảm mức độ nặng, giảm số lượng phân và thời gian mắc bệnh so với người bị tiêu chảy không dùng kẽm. 2. Thuốc Zincasa có tác dụng gì? Thuốc Zincasa chứa hoạt chất Kẽm Acetat tương đương với 20mg kẽm nguyên tố được bào chế dưới dạng viên phân tán.Zincasa thuốc được chỉ định trong những trường hợp sau:Tăng cường hệ miễn dịch điều trị tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy ở trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi kết hợp với dung dịch bù nước điện giải;Bổ sung kẽm đặc biệt ở phụ nữ đang mang thai, trẻ em đang ở giai đoạn phát triển, phụ nữ đang cho con bú, người cao tuổi;Phòng ngừa, điều trị tình trạng thiếu hụt kẽm như: Chậm lớn, ăn không ngon, dị tật xương, nhiễm khuẩn tái phát đường hô hấp, tổn thương hệ miễn dịch, viêm da đầu chi do bệnh ruột, chậm lành vết thương, tổn thương da kiểu á sừng, quáng gà, thiếu máu, rối loạn tâm thần. 3. Liều dùng của thuốc Zincasa Thuốc Zincasa được dùng bằng đường uống. Hòa mỗi viên thuốc vào nửa cốc nước và khuấy đều trước khi uống hoặc đặt viên thuốc vào miệng cho nhanh rã, sau đó nuốt xuống.Liều Zincasa khuyên dùng ở trẻ em và người trưởng thành như sau:Người trưởng thành và trẻ em trên 30kg: Uống 2 viên/lần x 1 – 3 lần/ngày;Trẻ em nặng từ 10 – 30kg: Uống 1 viên/lần x 1 – 3 lần/ngày;Trẻ em nặng dưới 10kg: Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày.Thuốc Zincasa dạng viên nén phân tán không phù hợp cho trẻ em dưới 2 tuổi. 4. Tác dụng phụ của thuốc Zincasa Thuốc Zincasa có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Buồn nôn, khó chịu ở đường tiêu hóa, đau đầu, miệng vị kim loại, ngủ gà;Ít gặp: Giảm HDL – Cholesterol máu khi dùng liều cao, dùng kẽm trong thời gian dài có thể gây thiếu máu nhược sắc, thiếu đồng, thiếu máu hồng cầu nhỏ thứ phát.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong thời gian điều trị bằng Zincasa. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zincasa Chống chỉ định sử dụng Zincasa ở người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zincasa như sau:Dùng liều cao kẽm trong thời gian dài sẽ dẫn đến thiếu nguyên tố đồng kèm theo thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính. Tình trạng thiếu nguyên tố đồng sẽ dẫn đến giảm cholesterol huyết thanh trong máu. Vì vậy người bệnh cần theo dõi số lượng huyết thanh và số lượng tế bào máu nhằm phát hiện tình trạng thiếu hụt đồng;Đối với phụ nữ đang mang thai: Các nghiên cứu cho thấy sử dụng Kẽm ở phụ nữ đang mang thai không làm tăng các bất thường ở thai nhi. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc ở phụ nữ đang mang thai cần được chỉ định bởi bác sĩ;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cần tránh sử dụng Kẽm liều cao hơn so với khuyến cáo dinh dưỡng hàng ngày (lớn hơn 15mg/ngày ở phụ nữ đang mang thai và 19mg/ngày ở phụ nữ đang cho con bú trong 6 tháng đầu, 16mg/ngày trong 6 tháng tiếp theo). 6. Tương tác thuốc Thuốc Zincasa có thể gây ra một số tương tác như sau:Sử dụng đồng thời kẽm với sắt hoặc calci làm giảm hấp thu cả 2 thuốc;Sử dụng đồng thời kẽm với Biphosphat (Etidronet, Alendronat, Risedronat); kháng sinh nhóm Quinolon (Gatifloxacin, Ciprofloxacin, Levofloxacin, Ofloxacin) làm giảm hấp thu cả 2 thuốc;Sử dụng đồng thời Penicillamin và muối kẽm làm giảm tác dụng của Penicillamin;Sự hấp thu của kẽm bị giảm đi bởi nhiều chất bao gồm cả thức ăn;Kẽm tạo phức chelat không tan khi dùng cùng với kháng sinh Tetracyclin, kẽm cũng làm ức chế hấp thu Tetracyclin nên uống 2 thuốc cách nhau ít nhất 3 giờ.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Zincasa. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Zincasa.
vinmec
978
Thiếu kẽm ở người già Kẽm là một vi lượng cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển cơ thể, tổng hợp DNA, hỗ trợ chức năng thần kinh và miễn dịch qua trung gian tế bào. Thiếu kẽm ở người già hầu hết có nguyên nhân từ sự hấp thụ kẽm ở người cao tuổi thấp hơn đáng kể so với người trẻ, phổ biến ở những người trên 75 tuổi. Các triệu chứng bao gồm viêm da, tiêu chảy ... suy giảm miễn dịch và chữa lành vết thương bị rối loạn ở những người bị thiếu kẽm và bổ sung kẽm cho người già là cần thiết để có chất lượng cuộc sống tốt hơn. 1. Tổng quan Kẽm (Zn) là nguyên tố vi lượng cần thiết cho sức khỏe và tinh thần của con người. Nó đảm nhận vai trò cấu trúc và chức năng trong một số lượng lớn các đại phân tử và cần thiết cho hơn 300 phản ứng enzym trong cơ thể. Các ion kẽm tham gia vào tất cả các khía cạnh của quá trình chuyển hóa trung gian, truyền dẫn và điều chỉnh sự biểu hiện thông tin di truyền, lưu trữ, tổng hợp và hoạt động của các hóc môn peptit và duy trì cấu trúc của chất nhiễm sắc và màng sinh học. Vì vậy, kẽm cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển, tổng hợp protein và DNA, các chức năng cảm giác thần kinh, miễn dịch qua trung gian tế bào, tuyến giáp và chuyển hóa xương.Cơ thể con người chứa khoảng 1,4-2,3g kẽm. Kẽm có chủ yếu trong cơ (60%), xương (30%) và các cơ quan khác (10%) như gan, thận, tuyến tụy, não, da, tuyến tiền liệt ... Nhu cầu kẽm hàng ngày của một người trưởng thành là 15mg và nồng độ kẽm bình thường trong huyết thanh là 84 - 159 microgram/ dl.Việc hấp thụ nhiều kẽm trong thời gian dài cùng với hiệu suất hấp thụ giảm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng và gây hậu quả thiếu kẽm ở những người già. Thật vậy, sự thiếu hụt kẽm vừa phải thường được quan sát thấy ở những người cao tuổi, ngay cả ở các quốc gia phát triển. Thiếu hụt kẽm ở người già có thể là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ nhiễm trùng và các bệnh lý thoái hóa liên quan đến tuổi tác (bao gồm giảm vị giác, stress oxy hóa, thay đổi chức năng miễn dịch, rối loạn thần kinh). Như vậy, kẽm có vai trò quan trọng đối với người cao tuổi vì có liên quan đến các chức năng tâm lý, tình trạng dinh dưỡng, hệ miễn dịch và chống oxy hóa, chuyển hóa xương. 2. Các biểu hiện thiếu kẽm ở người già Mặc dù có vai trò quan trọng nhưng kẽm thường không nhận được nhiều sự quan tâm ở các nước phát triển vì tình trạng thiếu hụt kẽm trầm trọng là không phổ biến. Ngược lại ở các nước đang phát triển, thiếu kẽm là một vấn đề sức khỏe cộng đồng, trong đó ảnh hưởng chủ yếu đến người già và trẻ em.Người cao tuổi có nguy cơ bị thiếu kẽm cao hơn so với nhóm dân số chung. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng thiếu kẽm có thể gây ra tổn thương DNA. Nghiên cứu mới gần đây là một bước tiến nhằm tìm hiểu sự thiếu hụt kẽm cũng có thể dẫn đến chứng viêm hệ thống như thế nào. Trong khi một số phản ứng viêm là một phần bình thường của quá trình bảo vệ cơ thể của hệ miễn dịch, thì tình trạng viêm quá mức có liên quan đến các bệnh thoái hóa khác nhau từ ung thư đến bệnh tim. Khi thiếu kẽm, khả năng sửa chữa tổn thương của cơ thể cũng có thể giảm đi.Thiếu hụt kẽm ở người già có thể dẫn đến phát ban da có vảy, đặc biệt là da xung quanh miệng, trên tay và ở bẹn. Người già không đủ kẽm trong cơ thể cũng có thể gặp phải nhiều vấn đề như tiêu chảy, chán ăn và tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Rụng tóc và vết thương lâu lành cũng có thể là dấu hiệu của sự thiếu hụt kẽm ở người lớn tuổi. Vì vậy khi các bác sĩ nhận thấy chức năng miễn dịch bị suy giảm và khả năng nhiễm trùng ngày càng tăng cùng với vết thương kém lành và kém ăn ở người cao tuổi, họ nên cân nhắc kiểm tra nồng độ kẽm trong máu của người đó. Rụng tóc là một trong các biểu hiện thiếu kẽm ở người già Mặc dù có những dấu hiệu cảnh báo tiềm ẩn về tình trạng thiếu kẽm ở người già nhưng đây là những biểu hiện không đặc hiệu vì thế không dễ để chẩn đoán và phát hiện, trừ khi thiếu kẽm ở người già một cách trầm trọng. Ngoài ra, phương tiện xét nghiệm chẩn đoán cũng còn nhiều hạn chế. Nồng độ kẽm trong máu hiện tại là phương tiện được áp dụng phổ biến, tuy nhiên nó không đáng tin cậy vì không phản ánh đúng lượng kẽm trong cơ thể, cũng như không nhạy với tình trạng thiếu hụt kẽm ở người già. 3. Bổ sung kẽm cho người già đúng cách Cách tốt để dự phòng thiếu kẽm ở người già là bổ sung nhiều kẽm hơn - cụ thể là 11mg/ngày đối với nam giới và 8mg/ngày đối với phụ nữ.Thịt nạc và hải sản là những nguồn thực phẩm tốt giàu kẽm, trong đó hàu có hàm lượng kẽm cao nhất từ ​​thực phẩm. Ngũ cốc và các thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật giàu protein khác như đậu và các loại hạt cũng có khá nhiều kẽm. Nhưng nếu bạn chỉ ăn các thực phẩm từ thực vật, bạn có thể không hấp thụ tốt kẽm và thậm chí sẽ phải ăn nhiều hơn do sự tương tác giữa các chất dinh dưỡng.Đối với những người lớn tuổi không ăn nhiều thịt và có nguy cơ không đáp ứng đủ nhu cầu kẽm ở người già, các viên uống vitamin tổng hợp có chứa kẽm có thể là phương pháp thay thế, miễn là bệnh nhân được cung cấp ở dưới mức liều lượng tối đa của kẽm, là 40 mg/ mỗi ngày. Những người già không có thói quen ăn nhiều thịt, người già đang bị nhiễm trùng hoặc tiêu chảy thường xuyên có thể sử dụng chất bổ sung kẽm trong một thời gian và xem liệu tình trạng tiêu chảy có cải thiện hay không hoặc tần suất nhiễm trùng có giảm đi không.Điều quan trọng cần nhớ là kẽm có thể gây ngộ độc khi được bổ sung với số lượng lớn, bổ sung kẽm cho người già không được vượt quá giới hạn trên 40 mg/ngày. Uống quá nhiều chất bổ sung kẽm có thể dẫn đến nôn mửa, tiêu chảy, chuột rút và đau đầu. Kẽm cũng có thể phản ứng với một số loại thuốc điều trị nên người già, đối tượng thường có nhiều bệnh nền cần phải thông báo cho bác sĩ của họ trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ loại thực phẩm bổ sung nào.com) để được phục vụ tốt.ncbi.nlm.nih.gov, nature.com
vinmec
1,242
Những điều cần biết về bệnh lao Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp, có khả năng “tấn công” phổi cũng như nhiều bộ phận khác trên cơ thể như thận, cột sống, não. Bệnh lao nếu chậm trễ điều trị có thể dẫn tới tử vong. 1. Bệnh lao là gì và con đường lây nhiễm? Bệnh lao (hay TB) là một bệnh lý do vi khuẩn có tên Mycobacterium tuberculosis (MTB) gây ra. Sau khi xâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn MTB thường ở trạng thái ngủ hay giai đoạn ủ bệnh. Hầu hết, người bệnh không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào ở giai đoạn này và bệnh cũng không lây lan sang người khác. Chỉ khi làm xét nghiệm, người bệnh mới biết mình có dương tính với vi khuẩn lao hay không. Nếu được phát hiện sớm từ giai đoạn này, nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm đáng kể. Theo nghiên cứu, cứ 10 người nhiễm vi khuẩn lao thì sẽ có một người phát triển thành bệnh. Đó là khi hệ thống miễn dịch của cơ thể yếu đi và không còn đủ sức chống cự lại. Khi đã phát triển thành bệnh lao, vi khuẩn có khả năng lây từ người sang người thông qua không khí. Cụ thể, khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc khạc nhổ, vi khuẩn lao sẽ phát tán vào không khí. Nếu người bình thường vô tình hít phải sẽ có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh lao phổi. Lao phổi chiếm 80 – 85% các trường hợp và là nguồn lây chính cho người xung quanh. Ngoài phổi, vi khuẩn còn có thể thông qua đường máu hoặc hạch bạch huyết, tấn công các bộ phận khác của cơ thể như thận, cột sống, não, gây ra lao hạch bạch huyết, lao màng não, lao màng bụng, lao xương khớp, lao hệ sinh dịch – tiết niệu, lao ruột,… Bệnh lao nếu không được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và đúng cách thì có thể dẫn tới tử vong. Lao một bệnh lý do vi khuẩn có tên Mycobacterium tuberculosis gây ra. 2. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nhân nhiễm vi khuẩn lao Trong giai đoạn ủ bệnh, người bệnh có thể không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào. Ngược lại, sau khi bệnh đã phát triển, các triệu chứng sẽ bắt đầu xuất hiện rõ rệt, phụ thuộc vào cơ quan mà vi khuẩn lao đang phát triển trong cơ thể, thường gặp nhất là ở phổi. Bệnh lao phổi có các triệu chứng điển hình là: – Ho nặng, có thể kéo dài 3 tuần hoặc lâu hơn – Đau tức ở ngực – Ho ra máu hoặc có đờm từ sâu bên trong phổi Các triệu chứng khác của người mắc bệnh lao có thể gồm: – Cơ thể yếu, đuối sức hoặc mệt mỏi – Chán ăn, giảm cân nhanh – Sốt, cảm thấy ớn lạnh – Vã mồ hôi vào ban đêm Nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào kể trên, tốt nhất bạn nên đi khám để thực hiện các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết giúp xác định tình trạng bệnh. 3. Bệnh lao phổi dễ gặp ở những đối tượng nào? Lao phổi có thể xảy ra ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, nguy cơ mắc lao phổi sẽ tăng lên ở những người có các yếu tố nguy cơ sau: – Người bị suy giảm khả năng miễn dịch như bệnh nhân HIV, ung thư… – Người tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với nguồn lây, đặc biệt là trẻ em – Người mắc bệnh loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, suy thận mạn… – Người nghiện các chất kích thích như ma túy, rượu, thuốc lá… – Người sử dụng các thuốc trong thời gian dài như corticosteroid, hóa chất điều trị ung thư… Người nhiễm vi khuẩn lao có thể gặp nhiều triệu chứng khacsnhua như sốt, mệt mỏi, ho ra máu… 4. Điều trị bệnh lao như thế nào? 4.1 Nguyên tắc điều trị bệnh lao Bệnh do vi khuẩn lao gây ra chủ yếu được điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên, vi khuẩn lao rất dễ kháng thuốc. Nồng độ thuốc không đủ hiệu lực sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn lao kháng thuốc, gây khó khăn cho công tác điều trị về sau. Ngoài ra còn tạo nguồn vi khuẩn lây lan cho người thân và cho cộng đồng. Vì vậy, trong điều trị lao, bệnh nhân phải tuyệt đối tuân thủ đơn thuốc, không được bỏ thuốc ngắt quãng dù chỉ 1 ngày, phải tuân thủ nguyên tắc: đúng, đủ, đều. – Đúng: Đúng phác đồ, loại thuốc, liều lượng. – Đủ: Thông thường việc điều trị bệnh lao sẽ diễn ra trong 6 hoặc 8 tháng tùy theo mức độ bệnh và đặc điểm của từng bệnh nhân. – Đều: Bệnh nhân lao cần uống thuốc đều đặn hàng ngày. Thông thường, thuốc sẽ được uống vào buổi sáng khi bụng đói. Tuy nhiên, tùy vào cơ địa của từng bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân uống thuốc sau ăn hoặc trước khi đi ngủ buổi tối. 4.2 Quá trình điều trị bệnh lao Theo Chương trình Chống lao Quốc gia, người mắc bệnh lao phổi lần đầu tiên sẽ được điều trị với phác đồ chia làm 2 đợt là đợt tấn công và đợt duy trì, trong đó: – Đợt tấn công: thường kéo dài 2 tháng, sử dụng 4 thuốc – Đợt duy trì: thường kéo dài trong 6 tháng, dùng 2 loại thuốc Các loại thuốc dùng trong quá trình điều trị lao có thể gây ra các tác dụng phụ. Nhẹ thì gây nổi mề đay, ngứa, mệt mỏi, đau nhức các khớp lớn…. Nặng có thể khiến người bệnh bị sốc phản vệ, viêm gan, vàng da, viêm trợt da, đau bụng nôn ói,… Cần báo sớm cho bác sĩ nếu có những dấu hiện trên để có hướng xử trí kịp thời. Bệnh lao có thể được được kiểm soát nhờ phác đồ phù hợp. 5. Cách phòng ngừa bệnh lao phổi Để phòng ngừa sự lây lan của bệnh lao, có thể áp dụng các biện pháp sau: – Tiêm phòng bệnh lao đúng, đủ liều – Đeo khẩu trang khi ra ngoài hoặc khi tiếp xúc với người mắc bệnh lao – Che miệng khi hắt hơi – Rửa tay thường xuyên đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh – Không dùng chung các vật dụng cá nhân như khăn mặt, bàn chải với người bệnh – Ăn uống hợp lý, khoa học, ngủ đầy đủ – Tập thể dục đều, vừa sức – Không sử dụng các chất gây nghiện có hại như ma túy, rượu bia, thuốc lá… – Dành nhiều thời gian ở nơi có ánh nắng mặt trời – Vệ sinh nơi ở, nơi làm việc – Khám sức khỏe định kỳ Để phòng tránh lây lan cho cộng đồng, người mắc bệnh lao cần: – Không ngủ chung phòng với người khác, không đến nơi đông người… – Đeo khẩu trang, đặc biệt khi ho, hắt hơi phải che miệng, khạc đờm vào chỗ quy định Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về đặc điểm của bệnh lao và cách điều trị, phòng ngừa bệnh hiệu quả. Nếu có triệu chứng nghi ngờ, hãy thăm khám sớm để chẩn đoán và phát hiện bệnh, điều trị sớm.
thucuc
1,289
Hàm khung (Dental partial denture) – Tổng quan 1. Giới thiệu hàm khung: Hàm khung là một loại hàm giả tháo lắp từng phần có thành phần chính là một khung sườn. Toàn bộ cấu trúc làm bằng hợp kim (móc, thanh nối, yên,..) được đúc chung một lần và cùng một khối gắn với yên bằng nhựa acrylic.Hàm khung thuộc loại hàm tháo lắp bán sinh lí do một phần lực nhai truyền từ răng thật xuống xương, phần còn lại truyền từ niêm mạc xuống xương.So với các loại hàm giả khác, dental partial denture – hàm khung có nhiều ưu điểm vượt trội. Nó giúp cải thiện chức năng nhai và nói chuyện, giúp người sử dụng có thể ăn uống và giao tiếp tốt hơn. Dental partial denture còn bảo vệ các răng trụ còn lại khỏi việc di chuyển hoặc lệch hướng, giúp duy trì sự ổn định của hàm. Ngoài ra, hàm giả giúp người sử dụng tự tin khi nói chuyện hoặc cười, do không còn phải lo lắng về các răng bị mất. Hàm khung 2. Chỉ định phục hình mất răng bằng hàm khung:Mất răng Kennedy loại I, II, III, IV.Sống hàm tiêu xương nhiều: có thể tiêu xương đơn thuần hoặc chấn thương hay phẫu thuật.Sự nâng đỡ vùng quanh răng của các răng còn lại giảm.Trường hợp cần ổn định cung răng.Theo nguyện vọng của bệnh nhân.Phục hình sau phẫu thuật hàm mặt, hàm khung kết hợp với phục hình cố định.3. Chống chỉ định hàm khung:Răng trụ còn lại quá ít: Nếu chỉ còn rất ít răng còn lại trong hàm, việc sử dụng hàm khung có thể gây ra áp lực quá lớn lên các răng còn lại, gây ra đau và mất răng.Răng trụ còn lại yếu: Nếu các răng còn lại trong hàm đã bị suy yếu do bệnh lý hoặc tuổi già, việc đeo hàm khung có thể gây ra áp lực quá lớn lên chúng, dẫn đến mất răng nhanh chóng.Bệnh nhân mắc vấn đề nha chu nặng. Bệnh nhân có nguy cơ đa sâu răng. Răng còn lại xoay trục nhiềuĐối với trường hợp mất răng xen kẽ trải đều trên cung hàm rất khó thực hiện, mài nhiều răng đặt ổ tựa dẫn đến tăng nguy cơ sâu răng.4. Ưu, nhược điểm của hàm khung:4.1. ƯU ĐIỂM HÀM KHUNG:Giải phóng cổ răng và các răng thật còn lại. Kích thước nhỏ hơn. Vật liệu bóng hơn, truyền nhiệt tốt, vệ sinh dễ dàng. Bền hơn so với các phục hình tháo lắp khác.Là hàm giả bán sinh lý, lực nhai có thể truyền qua ổ tựa xuống răng thật và xuống xương.4.2. NHƯỢC ĐIỂM HÀM KHUNG:Kỹ thuật trên lâm sàng và labo phức tạp.Thời gian điều trị dài, cần nhiều buổi hẹn. Giá thành cao. Trang thiết bị hiện đại. Khó sửa chữa, thêm răng. Không chỉ định làm nếu ảnh hưởng xấu đến răng trụ.Khó thích nghi5. Cách sử dụng và bảo quản hàm khung:Để sử dụng hàm khung hiệu quả và kéo dài tuổi thọ của hàm giả, người dùng cần tuân thủ các hướng dẫn và khuyến nghị sau đây:Sử dụng đúng cách: Người dùng cần được hướng dẫn cách sử dụng Dental partial denture đúng cách bởi bác sĩ nha khoa hoặc chuyên gia nha khoa. Việc đeo và tháo Dental partial denture cần được thực hiện đúng cách để tránh gây tổn thương cho răng và nướu hoặc biến dạng hàm giả.Vệ sinh định kỳ: Dental partial denture cần được vệ sinh định kỳ để loại bỏ bụi bẩn, vi khuẩn và các cặn bám. Người dùng có thể sử dụng bàn chải đánh răng mềm hoặc bàn chải đánh răng đặc biệt để vệ sinh Dental partial denture. Nên sử dụng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh đặc biệt để làm sạch.Tránh tiếp xúc với chất tẩy rửa có tính ăn mòn: Người dùng cần tránh tiếp xúc Dental partial denture với các chất tẩy rửa, chất tẩy trắng và các hóa chất khác. Chúng có thể gây hư hỏng hoặc làm mất màu Dental partial denture.Bảo quản đúng cách: Khi không sử dụng, Dental partial denture cần được bảo quản đúng cách để tránh gãy hoặc bị hư hỏng. Người dùng nên bỏ vào bình nước hoặc giải pháp bảo quản đặc biệt để tránh bị khô hoặc biến dạng.Kiểm tra định kỳ: Người dùng nên đến bác sĩ nha khoa để kiểm tra Dental partial denture định kỳ, đảm bảo rằng nó vẫn phù hợp và hoạt động tốt.Tránh đánh rơi: Người dùng cần tránh đánh rơi Dental partial denture, đặc biệt khi đang tháo hoặc đeo. Nếu bị đánh rơi, Dental partial denture có thể bị gãy hoặc bị hư hỏng nghiêm trọng.6. Kết luận:Dental partial denture (hàm khung) là hàm giả tháo lắp từng phần. Nó giúp cải thiện chức năng nhai và phát âm, bảo vệ các răng còn lại khỏi di chuyển hoặc lệch hướng, và giúp người dùng tự tin hơn khi nói chuyện hoặc cười. Tuy nhiên, sử dụng Dental partial denture cũng có nhược điểm như khó khăn trong việc ăn uống ban đầu và cần thời gian để thích nghi, và cần được vệ sinh và chăm sóc đúng cách để tránh gây ra vấn đề với răng và nướu còn lại.
vinmec
896
Vĩnh Phúc – y tế uy tín cho các khách hàng bảo hiểm Dịch vụ kiểm tra y tế bảo hiểm nhân thọ? Xuất phát từ việc không ít khách hàng khi tham gia chương trình bảo hiểm của các Công ty Bảo hiểm nhân thọ được Công ty mời đi kiểm tra sức khỏe như là 1 phần thủ tục trước khi làm hồ sơ bảo hiểm. . Đối tác MB Ageas life MB Ageas life là đơn vị bảo hiểm nhân thọ thành lập từ 01/2017. Hơn 1 năm đi vào hoạt động, đến nay đơn vị đã ghi danh vào top 9 Công ty Bảo hiểm Nhân thọ có doanh thu khai thác mới lớn nhất Việt Nam trong nửa đầu năm 2018. - Khách hàng khi đi khám xuất trình thư mời của công ty bảo hiểm và giấy tờ tùy thân. - Phòng khám đăng ký và thực hiện khám cho khách hàng theo danh mục chỉ định của công ty bảo hiểm. - Khách hàng không phải thanh toán chi phí khám theo danh mục công ty bảo hiểm chỉ định. - Trường hợp khách hàng có nhu cầu khám thêm các dịch vụ khác, Phòng khám sẽ tư vấn miễn phí các danh mục và trả kết quả trực tiếp tới khách hàng. Chi phí làm thêm khách hàng tự thanh toán. - Khách hàng được tiếp, đón hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình. - Chi phí khám hợp lý. - Khách hàng được trải nghiệm nhiều dịch vụ tiện ích gia tăng như theo dõi bệnh án cá nhân online, tư vấn dịch vụ bảo hiểm miễn phí,… Mọi chi tiết, vui lòng liên hệ: 119 Nguyễn Tất Thành, khu dân cư số 2, phường Khai Quang, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
medlatec
289
Viêm xoang mạn là gì? Điều trị bằng cách nào? Viêm xoang mạn gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho sức khoẻ cũng như cuộc sống của người bệnh. Điều trị viêm xoang mạn được đánh giá không hề đơn giản vì vậy thường khiến người bệnh mệt mỏi, suy giảm sức khoẻ rõ rệt. Vậy viêm xoang mạn là gì? Bệnh lý này điều trị bằng cách nào? 1. Viêm xoang mạn là gì? Trong các khối xương sọ – mặt thường có các hốc rỗng được gọi là xoang. Khi các hốc rỗng này bị bít kín bởi dịch, mủ thì sẽ khiến cho lớp niêm mạc bị viêm nhiễm, được gọi là viêm xoang. Viêm xoang mạn tính xảy ra khi người bệnh bị viêm xoang kéo dài hơn 12 tuần. Bệnh lý này khiến cho người bệnh khó thở bằng mũi, đặc biệt khu vực xung quanh mắt. Ngoài ra còn có những triệu chứng khác ảnh hưởng đến sức khoẻ và sinh hoạt của người bệnh. Viêm xoang mạn tính xảy ra khi người bệnh bị viêm xoang kéo dài hơn 12 tuần 2. Nguyên nhân gây viêm xoang mạn Viêm xoang mạn tính được xác định do những nguyên nhân sau: – Có khối polyp mũi khiến cho tắc khe mũi và lỗ xoang bị cản trở. – Bị dị ứng và từ đó gây viêm và tắc xoang. – Bị vẹo vách ngăn mũi nên đường thở bị hẹp và cản trở xoang mũi được lưu thông. – Bị chấn thương mặt dẫn đến gãy xương mặt và có khả năng tắc nghẽn đường xoang. – Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus xâm nhập vào bên trong xoang mũi. – Mắc một số bệnh lý khiến tăng nguy cơ viêm xoang mạn tính: Bị nhiễm HIV làm suy giảm hệ miễn dịch, xơ nang, trào ngược dạ dày, tiểu đường… 3. Triệu chứng viêm xoang mạn 3.1 Triệu chứng cơ năng – Bị ngạt mũi thường xuyên. – Xì mũi hoặc bị khịt khạc mủ nhầy, mủ đặc thường xuyên. – Vùng mặt bị đau nhức. – Khả năng ngửi bị kém đi hoặc mất hẳn khả năng ngửi. – Một số triệu chứng khác có thể xuất hiện như đau đầu, ho, mệt mỏi, hơi thở có mùi hôi… Viêm xoang mạn khiến cho người bệnh ngạt mũi thường xuyên 3.2 Triệu chứng thực thể Những triệu chứng này sẽ được phát hiện sau khi bác sĩ tiến hành nội soi. Những hình ảnh thu được có thể kể đến như: – Dịch mủ nhầy hoặc mủ đặc xuất hiện ở khe giữa, đôi khi sẽ có ở khe trên. – Niêm mạc phần hốc mũi bị viêm phù nề hoặc đã thoái hoá thành polyp. – Cấu trúc giải phẫu bất thường, có thể kể đến như: Vách ngăn bị lệch, bị bóng hơi cuốn giữa, VA của người bệnh quá phát… 3.3 Cận lâm sàng Sau khi chụp phim CT scan cho hình ảnh: – Các xoang cho hình ảnh mờ, có thể là mờ đều hoặc không đều. – Dày niêm mạc ở các xoang, mức dịch trong xoang và polyp mũi xoang. – Bệnh tích của viêm mũi xoang bịt lấp ở vùng phức hợp lỗ ngách. – Cấu trúc giải phẫu bất thường như bị vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi ở cuốn giữa, cuốn giữa đảo chiều… 4. Điều trị viêm xoang mạn bằng cách nào? Nguyên tắc khi thực hiện điều trị viêm xoang mạn: – Để cơ thể nghỉ ngơi tốt, phòng tránh tác nhân cũng như nguyên nhân gây bệnh – Đảm bảo khu vực mũi xoang được dẫn lưu tốt, chống việc niêm mạc bị phù nề – Cần kết hợp cả điều trị toàn thân cũng như điều trị tại chỗ 4.1 Điều trị nội khoa – Điều trị toàn thân: Bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc kháng sinh từ 2 – 3 tuần, dùng thuốc corticosteroid dạng uống. – Điều trị tại chỗ: Sử dụng thuốc co mạch, rửa mũi với nước muối sinh lý, dùng corticosteroid dạng xịt. – Có chế độ ăn uống hợp lý để nâng cao thể trạng, sản xuất ra đủ kháng thể để chống lại các tác nhân gây hại. – Ngoài ra, tuỳ từng loại xoang xác định (xoang trán, xoang sàng hay xoang bướm), bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng các loại thuốc khác nhau. 4.2 Điều trị ngoại khoa Phẫu thuật nội soi mũi xoang là phương pháp tân tiến nhất hiện nay và được sử dụng tại các bệnh viện lớn Nếu bệnh nhân đã điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả thì bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các biện pháp điều trị ngoại khoa. Hầu hết bệnh nhân đều lựa chọn phương pháp mổ nội soi mũi xoang thay vì mổ mở. Căn cứ vào những tác nhân gây nên viêm xoang mạn tính, bác sĩ sẽ thực hiện các phẫu thuật khác nhau như: dẫn lưu dịch tiết, cắt polyp mũi, nạo VA, chữa vẹo vách ngăn…Viêm xoang không phải là một bệnh lý nguy hiểm, tuy nhiên bệnh nhân nên điều trị sớm để bệnh không bị biến chứng nặng nề.
thucuc
880
Hội chứng ruột kích thích nên ăn gì? Hội chứng ruột kích thích là bệnh thường gặp ở người trưởng thành nhưng ít được phát hiện. Bệnh thường có triệu chứng tiêu biểu như những đợt táo bón xen lẫn với tiêu chảy, đau bụng, đầy bụng, trướng hơi, có thể buồn nôn hoặc khó tiêu,…. Vậy hội chứng  ruột kích thích nên ăn gì để thuyên giảm? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây: Hội chứng ruột kích thích là bệnh thường gặp ở người trưởng thành nhưng ít được phát hiện. Tăng cường chế độ ăn giàu chất xơ Chế độ ăn giàu chất xơ làm giảm triệu chứng bệnh ở một số người, đặc biệt là đối với những trường hợp táo bón. Ăn nhiều chất xơ và tăng lượng dịch uống vào giúp cải thiện biểu hiện táo bón. Chất xơ có nhiều trong bột bắp, rau xanh, gạo lứt, cám gạo, trong đó cám gạo được khuyên dùng nhất. Một số người cũng giảm tiêu chảy khi dùng cám gạo tuy nhiên một số khác lại thấy cải thiện hơn nếu áp dụng chế độ ăn ít chất xơ, chính vì vậy cần phải điều chỉnh phù hợp với từng người. Khi ăn người bệnh cần phải ăn chậm, nhai kỹ nhằm hạn chế nuốt khí vào làm giảm đầy bụng, trướng hơi, làm giảm sự căng giãn đột ngột ống tiêu hóa do đó hạn chế kích kích co bóp của ruột nên giảm số lần đi ngoài và giảm đau. Người mắc hội chứng ruột kích thích nên bổ sung thực phẩm giàu chất xơ Những thực phẩm nên hạn chế Những thức ăn nhạy cảm: Một số người có tiền sử gia đình hoặc bản thân nhạy cảm với một số loại thực phẩm, cần tránh những thực phẩm này
thucuc
306
Corticoid có nguy cơ gây loãng xương Corticoid là thuốc được dùng trong chữa trị nhiều bệnh tuy nhiên bên cạnh tác dụng chữa bệnh, corticoid có nguy cơ gây loãng xương mà nhiều người chưa biết rõ vì vậy làm tổn hại xương. 1. Corticoid là thuốc gì? Corticoid là thuốc chữa nhiều bệnh có tác dụng phụ gây loãng xương Ðó là những nội tiết tố (hormone) do vỏ nang thượng thận (cortico-surrénale) tiết ra, có cấu trúc hóa học steroid nên được gọi tắt là nhóm thuốc corticoid. Ðến nay người ta đã tổng hợp được rất nhiều nhóm thuốc steroid và sử dụng rộng rãi, đồng thời cũng kéo theo tình trạng lạm dụng thuốc rất phổ biến. 2. Corticoid có nguy cơ gây loãng xương Thông thường corticoid hay bị lạm dụng để chữa các chứng đau nhức khớp có tác dụng giảm sưng, giảm đau nhanh nhưng lại có thể gây nên những tác dụng phụ vô tình làm trầm trọng thêm bệnh loãng xương vốn có của mình. Corticoid gây loãng xương theo cơ chế: ức chế sự hình thành protein collagen gây trở ngại cho sự lắng đọng xương; giảm tái hấp thu canxi phospho ở ống thận và tăng bài tiết chúng ra ngoài; đối kháng với vitamin D, ức chế sự hấp thu canxi hạ thấp nồng độ canxi máu; khi nồng độ canxi máu giảm thì hormon cận giáp trạng tiết ra nhiều, chuyển tricanxiphosphat không tan ở trong xương thành muối canxi tan phóng thích vào máu, làm cho mật độ xương giảm, tăng sự hủy xương. 3. Phòng ngừa nguy cơ gây loãng xương do corticoid Corticoid có nguy cơ gây loãng xương Khi dùng lâu dài điều trị các bệnh tự miễn, phải dùng liều thấp nhất đạt đến hiệu lực, dùng từng đợt, mỗi đợt không nên quá 3 tháng, vì dùng liều cao kéo dài hơn dễ tăng nguy cơ loãng xương. Cần chủ động bổ sung canxi vitamin D ngay khi có ý định dùng corticoid kéo dài. Cần đo mật độ xương, theo dõi nguy cơ loãng xương trong quá trình dùng thuốc.
thucuc
357
Những điều cha mẹ cần biết khi trẻ bị ho và nôn về đêm Tình trạng trẻ bị ho và nôn về đêm xuất hiện nhiều ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Liệu nguyên nhân là do đâu và làm sao để khắc phục hiện tượng này là băn khoăn của rất nhiều bậc phụ huynh. Cha mẹ hãy trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về ho và nôn về đêm ở trẻ ngay dưới đây nhé. 1. Tại sao trẻ bị ho và nôn? Ho là phản xạ của cơ thể, hình thành khi đường thở bị ứ đọng vật lạ hoặc các dịch tiết. Phản xạ ho hình thành để bảo vệ đường thở, khai thông và giúp hệ hô hấp hoạt động trở lại như bình thường. Nôn trớ là hiện tượng đẩy ngược chất, thức ăn có trong dạ dày lên miệng trẻ. Ở trẻ nhỏ, do hệ tiêu hóa thông với cuống họng vẫn là đường thẳng nên việc nôn diễn ra thường xuyên hơn. Ho hay nôn trớ không phải là các hiện tượng lạ ở trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh. Các biểu hiện này có thể hình thành từ những tác nhân sinh lý hoặc bệnh lý của trẻ. Ho và nôn là dấu hiệu của các căn bệnh về hệ hô hấp, hệ tiêu hóa của trẻ 2. Trẻ bị ho và nôn về đêm do đâu? 2.1. Nguyên nhân sinh lý Xét về yếu tố sinh lý, trẻ nhỏ đang trong giai đoạn hoàn thiện hệ hô hấp và tiêu hóa nên việc xuất hiện các tình trạng ho, nôn trớ xảy ra rất phổ biến. Lúc này, hệ tiêu hóa thông với cuống họng trẻ thành một đường thẳng nên khi trẻ ăn quá no, không tiêu hóa hết thức ăn thì có thể xuất hiện tình trạng nôn ói. Trẻ ho nhiều quá cũng có thể kích thích lên hệ tiêu hóa khiến cơ thể phản xạ gây ra nôn trớ. Chưa kể, bố mẹ bế hoặc rung lắc quá mạnh có thể khiến dạ dày bé co thắt gây nôn. Đồng thời, mẹ cho bé bú không đúng cách cũng là một nguyên nhân cơ bản gây ra hiện tượng này. Cha mẹ bế hoặc rung lắc quá mạnh có thể khiến con bị ho, trớ 2.2. Nguyên nhân bệnh lý Xét về yếu tố bệnh lý, ho, nôn trớ có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh về đường hô hấp và đường tiêu hóa ở trẻ. Cha mẹ nên lưu ý tới các nguyên nhân bệnh lý thường gây nên các hiện tượng ho và nôn ở con như: – Các bệnh lý về hô hấp: Virus, vi khuẩn hay sự thay đổi đột ngột của thời tiết sẽ gây nên những căn bệnh như viêm phổi, viêm phế quản, hen phế quản… Đây là những bệnh lý thường xuất hiện ở trẻ em và trẻ sơ sinh. Trẻ càng nhỏ thì càng dễ mắc bệnh và có xu hướng tăng nặng do hệ miễn dịch còn non nớt. Biểu hiện thường thấy của các bệnh lý về đường hô hấp ở trẻ đó là: Ho, nôn trớ, hắt hơi, nghẹt mũi, đau họng, sốt nhẹ, người uể oải… – Các bệnh lý về đường tiêu hóa: Ho, nôn trớ là biểu hiện thường thấy nhất ở những trẻ có các bệnh về đường tiêu hóa như: Viêm ruột, rối loạn tiêu hóa, trào ngược dạ dày… Do hệ tiêu hoá của trẻ còn non nớt nên thường mắc các bệnh về đường tiêu hoá. Đôi khi, một số sai lầm trong chế độ ăn và cách ăn cũng khiến bé bị nôn, trớ. – Các bệnh lý về thần kinh: Các bệnh liên quan đến hệ thần kinh như viêm não, viêm màng não… cũng là những tác nhân khiến trẻ khó thở, ho, nôn… Ho và nôn về đêm có thể là dấu hiệu của các bệnh về hệ hô hấp, hệ tiêu hóa ở trẻ 3. Cách chăm sóc trẻ bị ho và nôn về đêm 3.1. Lưu ý khi bé đang ho, nôn trớ – Tuyệt đối không được bế xốc khi bé đang nôn. Điều này sẽ khiến dịch nôn có thể tràn vào đường thở gây suy hô hấp. – Không cáu gắt, quát mắng khiến bé sợ hãi, mất bình tĩnh. Điều này khiến tình trạng ho và nôn trở nên nghiêm trọng hơn. Thay vào đó, mẹ nên dỗ và vuốt nhẹ lưng bé theo chiều xuôi để giảm thiểu tình trạng nôn và ho. – Bổ sung đủ lượng nước hoặc bù nước để tránh hiện tượng mất nước do nôn trớ. Mẹ có thể cho bé uống Oresol, nước lọc hoặc nước trái cây loãng. Nên cho con uống từ từ từng chút một. 3.2. Điều chỉnh tư thế trẻ – Đối với trẻ bú mẹ, mẹ nên điều chỉnh lại tư thế để đầu bé cao hơn thân người. Một góc khoảng 30 độ là độ nghiêng phù hợp. Thao tác này giúp tránh trào ngược dạ dày. Nếu trẻ bú bình, mẹ cần để bình nghiêng nhưng không quá dốc để áp lực sữa chảy xuống vừa với khả năng nuốt của trẻ. – Đối với trẻ nhỏ, việc điều chỉnh tư thế nằm và gối đầu cũng rất cần thiết. Nó giúp làm giảm hiện tượng ho và nôn khi ngủ. Kê gối cao vừa phải để con dễ dàng thở hơn khi ngủ. – Sau khi bú hoặc ăn xong, bố mẹ có thể bế đứng con. Sau đó, cha mẹ vỗ nhẹ vào lưng để con ợ hơi nhằm giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. 3.3. Giữ ấm cho bé – Giữ ấm cơ thể bé bằng việc chỉnh nhiệt độ điều hòa hoặc đóng cửa sổ để tránh gió lạnh lùa vào. Đắp chăn hoặc cho bé mặc quần áo dài tay. Lưu ý nên chọn quần áo có chất vải mềm, rộng để không làm bé khó thở. – Để con nghỉ ngơi nhiều hơn ở nơi thoáng đãng. Cha mẹ nên lưu ý thường xuyên dọn dẹp không gian sống. Không gian sạch sẽ ngăn chặn bụi, vi khuẩn… Đây là tác nhân làm ảnh hưởng tới sức khoẻ con. 3.4. Cân đối chế độ dinh dưỡng cho bé – Có thể chia nhỏ khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày. – Nên hạn chế lượng thức ăn con nạp vào buổi tối. – Cho con uống đủ lượng nước cần nạp trong ngày – Không nên chiều hoặc dỗ con bằng nước ngọt, nước uống có gas. – Nên cho con ăn thức ăn lành mạnh, nhiều dinh dưỡng và dễ nuốt. Cha mẹ đừng quên bổ sung thêm các vitamin, khoáng chất thiết yếu. Đây là những nguồn bổ sung cho con để tăng cường sức đề kháng.
thucuc
1,162
Những lưu ý trong việc điều trị bệnh lao phổi Lao phổi là một căn bệnh nguy hiểm, có tốc độ lây lan nhanh vì thế khi chăm sóc người bệnh bạn cần có những biện pháp chăm sóc riêng biệt. Duới đây là những lưu ý trong việc điều trị bệnh lao phổi bạn cần hết sức chú ý: Lao phổi là một căn bệnh nguy hiểm, có tốc độ lây lan nhanh Cách ly người bệnh tại nhà Bệnh lao phổi là một bệnh lây truyền qua không khí. Vì thế khi chăm sóc bệnh tại nhà các bạn cần: – Cách ly người bệnh với những thành viên khác trong gia đình. – Mang khẩu trang khi cần phải tiếp xúc với người thân trong gia đình. – Không tiếp xúc với trẻ em hay những người có hệ miễn dịch kém. – Không đến những nơi cộng cộng, đông người, hạn chế các cuộc gặp gỡ không thực sự cần thiết (trừ khi bạn cần đi khám bệnh định kỳ). Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh lao phổi Người mắc bệnh lao rất dễ chán ăn, suy giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng. Vì vậy khi chăm sóc tại nhà, bạn phải biết cách tăng cường các dinh dưỡng cần thiết cho người bệnh thì mới giúp tăng hiệu quả điều trị và đẩy nhanh tiến độ hồi phục. Các chất dinh dưỡng sau cần thường xuyên có mặt trong bữa ăn của người bệnh lao đó là: – Kẽm: Người bệnh lao cần bổ sung kẽm từ thịt bò, gan, hạt bí ngô, ngũ cốc, hạt hướng dương… – Vitamin A, E, C: Các chất này có nhiều trong rau, củ, quả, cá biển, thịt, gan. – Sắt: Bệnh nhân cần ăn nhiều mộc nhĩ, nấm hương, đậu nành hay lòng đỏ trứng… – Vitamin K, B6: có nhiều trong rau xanh, gan, thịt lợn, đậu, đỗ, khoai tây, chuối, súp lơ, ngũ cốc nguyên hạt… Người lao phổi cần được điều trị cách ly đê tránh lây lan sang người khác Người bệnh lao phồi thường có thể trạng rất kém, chán ăn do tác dụng phụ từ thuốc do vậy cần phải đa dạng các món ăn, lựa chọn những món ăn mà họ thích đồng thời chia nhỏ bữa ăn hàng ngày. Điều trị bằng thuốc Đối với bệnh lao, việc điều trị bằng thuốc là yếu tố vô cùng quan trọng. Yếu lĩnh cơ bản của việc điều trị cho bệnh nhân lao bằng thuốc là “đúng đủ và đều”. – Đúng liều lượng: thuốc lao được chỉ định dựa theo cân nặng của cơ thể người bệnh. Vì thế cần phải dùng đúng theo liều lượng bởi nếu thấp quá thì không hiệu quả, nếu cao quá thì gây ra tai biến. – Đúng cách: thuốc chữa lao cần phải được tiêm và uống thuốc cùng thời điểm để hiệu quả của thuốc đạt mức cao nhất. – Điều trị đều: việc điều bệnh lao đòi hỏi người bệnh cần phải thực hiện đúng theo liệu trình một cách đều đặn. Chỉ cần bạn quên hay tự ý bỏ thuốc sẽ dẫn đến tình trạng lao kháng thuốc. – Điều trị đủ: thời gian điều trị bệnh lao phổi tương đối dài, thông thường phải mất từ 6 – 8 tháng để điểu trị dứt điểm. Việc dùng thuốc điều trị không đủ cũng sẽ gây ra tình trạng lao kháng thuốc. Kiểm tra sức khỏe bệnh nhân định kỳ – Khi chăm sóc người bệnh tại nhà các bạn cần phải đưa bệnh nhân đi khám bệnh định theo chỉ định của bác sỹ để kiểm tra tình trạng của bệnh lý. – Việc kiểm tra tình trạng bệnh lý chủ yếu dựa vào kiểm tra xét nghiệm đờm là chủ yếu. Thời gian xét nghiệm đờm để kiểm tra theo các mốc đó là sau 2-3 tháng, sau 4 tháng và sau 6-8 tháng điều trị tùy theo phác đồ. Các lưu ý khác – Khi chữa bệnh tại nhà cho bệnh nhân lao thì những vật dụng như giấy lau miệng, khẩu trang phải được cho vào túi nilon và để riêng vào thùng rác. – Giữ cho nơi ở của người bệnh sạch sẽ, thoáng mát. – Người nhà bệnh cần kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sớm nếu như bị mắc bệnh. – Các bạn nên sử dụng dịch vụ khám bệnh tại nhà để tránh tình trạng bị lây nhiễm chéo bệnh lao khi đi người nhà đi khám  hoặc kiểm tra.
thucuc
752
“Mách” chị em phòng khám phụ khoa tốt nhất tại Hà Nội Bệnh phụ khoa ở chị em phụ nữ ngày càng trở thành bệnh lý leo thang đáng báo động. Vì vậy việc tìm được địa điểm phòng khám phụ khoa có chất lượng tốt với đội ngũ y bác sĩ giỏi, tận tâm là điều vô cùng cần thiết. Khám phụ khoa thường xuyên sẽ giúp chị em kịp thời phát hiện ra những dấu hiệu bất thường để có phương hướng điều trị phù hợp, hướng đến một cuộc sống khỏe mạnh, an toàn. 1. Lần đầu đến phòng khám phụ khoa sẽ như thế nào? Chắc có lẽ, có đến hơn 85% chị em cảm thấy e ngại mỗi khi có suy nghĩ đến phòng khám phụ khoa vì nhiều vấn đề như là: khám phụ khoa sẽ bị đau, ngại ngùng khi bác sĩ thăm khám vùng kín,… Tuy nhiên, sự thật sẽ không quá áp lực giống như bạn nghĩ. 1.1 Khám phụ khoa lần đầu có đau không? Để tiến hành khám phụ khoa bác sĩ sẽ sử dụng một trong những phương pháp sau: mỏ vịt, siêu âm đầu dò và siêu âm thành bụng. Mỗi phương pháp này được bác sĩ lựa chọn cho từng đối tượng bệnh nhân cũng như dấu hiệu của bệnh cụ thể. Quá trình xâm nhập của các thiết bị thăm khám đi vào âm đạo của bạn thời gian đầu sẽ để lại cảm giác đau nhẹ một chút. Bởi vì khi đó cơ thể của bạn chưa thích nghi được với chúng. Bí quyết giúp cho lần đầu thăm khám trở nên nhẹ nhàng hơn đó là hãy luôn thả lỏng cơ thể thì vùng cơ chậu sẽ mềm mại, thuận tiện cho việc thăm khám. Bên cạnh khám bằng dụng cụ y tế thì có thể bạn sẽ cần làm một số xét nghiệm tầm kiểm soát ung thư cổ tử cung. Bác sĩ sẽ tiến hành lấy dịch và mang đi xét nghiệm, quá trình này có thể khiến bạn cảm thấy hơi ê nhưng không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Việc lấy mẫu xét nghiệm có khả năng sẽ làm cổ tử cung bị chảy một ít máu, nhưng lượng máu này rất ít và không bị tràn ra ngoài. Do đó, sau khi xét nghiệm bạn nên kiêng quan hệ 2-3 ngày để vết thương tại cổ tử cung được lành lại. Khám phụ khoa có đau không là thắc mắc của nhiều chị em lần đầu đến phòng khám phụ khoa 1.2 Khám phụ khoa có bắt buộc cần sử dụng mỏ vịt? Mỏ vịt là thiết bị thường được sử dụng trong các phòng khám phụ khoa với mục đích quan sát bên trong cổ tử cung. Tuy nhiên, mỏ vịt chỉ áp dụng cho những trường hợp bệnh nhân đã có quan hệ tình dục. Đối với những bạn nữ chưa từng quan hệ tình dục thì sử dụng mỏ vịt sẽ không cần thiết do nguy cơ ung thư cổ tử cung dương như rất thấp. Khi biết được bệnh nhân chưa quan hệ tình dục thì thông thường bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm qua vùng bụng để xác định những khối u bất thường, kích thước, vị trí và mật độ nếu có. Thông thường, đối với những người chưa quan hệ thì nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý phụ khoa là do thay đổi nội tiết tố, thói quen vệ sinh, sinh hoạt hằng ngày,… Mỏ vịt được sử dụng với bệnh nhân đã có quan hệ tình dục 2. Tiêu chí để chọn phòng khám phụ khoa chất lượng tốt? Phòng khám phụ khoa hiện nay được chia thành 2 loại đó là: Phòng khám tư nhân của bác sĩ và phòng khám trực thuộc bệnh viện. 2.1 Nên lựa chọn khám phụ khoa ở bệnh viện hay phòng khám tư nhân? Để được tiến hành khám chuyên sâu và điều trị dứt điểm các bệnh lý về phụ khoa thì bệnh nhân nên lựa chọn phòng khám trực thuộc bệnh viện sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn. Bởi vì, khi khám tại bệnh viện bạn sẽ có lợi thế hơn về hệ thống thiết bị y tế được trang bị đầy đủ, giúp hỗ trợ bác sĩ tối đa trong việc phát hiện các mầm bệnh. Khi bạn lựa chọn phòng khám tư nhân bên ngoài, sau quá trình quan sát âm đạo và lấy dịch thì bác sĩ sẽ cần có những xét nghiệm chuyên sâu hơn để đưa ra được kết quả chính xác. Nếu như, hệ thống xét nghiệm ở phòng khám không đảm bảo được yêu cầu thì bác sĩ sẽ chuyển bạn sang bệnh viện để tiếp tục thăm khám. Vì vậy, lựa chọn khám tại bệnh viện từ lúc ban đầu sẽ hạn chế được nhược điểm này và giúp tiết kiệm chi phí, công sức đi lại hơn. – Hệ thống thiết bị y tế hàng đầu: Bệnh viện đã đầu tư những thiết bị y khoa hiện đại, trong đó phải kể đến là phòng mổ vô khuẩn một chiều với khả năng lọc khí tối tân, cung cấp khí tươi cho phòng mổ và giúp cho quá trình phẫu thuật luôn diễn ra ở trạng thái vô trùng. Bên cạnh đó, lĩnh vực xét nghiệm của bệnh viện còn có hệ thống xét nghiệm robot tự động,… Những bệnh lý liên quan đến phụ khoa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ có khả năng dẫn đến những biến chứng không lường trước được. Vì vậy, lựa chọn một phòng khám phụ khoa uy tín với bác sĩ tay nghề cao là điều vô cùng quan trọng.
thucuc
972
Thông tin tổng quan về bệnh viêm cột sống dính khớp Viêm cột sống dính khớp là một trong những bệnh lý mạn tính hệ cơ xương khớp phổ biến. Mặc dù giới y học luôn nỗ lực tìm ra phương pháp điều trị nhưng đến nay vẫn chưa có cách chữa triệt để. Chính vì vậy mà tìm hiểu những thông 1. Tổng quan về bệnh viêm cột sống dính khớp viêm cột sống dính khớp là gì? Bệnh còn được gọi với các tên gọi khác như: viêm cột sống gốc chi, viêm cột sống gốc chi vùng cùng chậu, viêm khớp cột sống dạng thấp,... Tất cả đều được dùng để chỉ tình trạng viêm nhiễm các khớp ở cột sống, các chi dưới hay khớp cuối cùng vùng cùng chậu bị dính hoặc biến dạng. Bệnh gây nhiều đau đớn và nếu tình trạng này kéo dài mà không có sự can thiệp điều trị sẽ đến nhiều biến chứng nguy hiểm, gây tổn thương nghiêm trọng phần sụn khớp, gân, dây chằng,... hay các vùng lân cận như hông, xương sườn, đầu gối, bàn chân. Thậm chí còn có thể lên đến vùng vai, mắt hay tác động vào các cơ quan trong ổ bụng và cả tim mạch. Những đối tượng dễ mắc viêm cột sống dính khớp Bệnh viêm cột sống dính khớp đa phần khởi phát ở người lớn ở độ tuổi dưới 35 và trên 45 (chiếm khoảng 5%). Trong số đó, theo thống kê thấy tỷ lệ bệnh xuất hiện ở nam giới nhiều hơn. Một số giả thiết cho rằng do tính chất công việc của nam nặng nhọc hay thói quen sử dụng thuốc lá, rượu, bia,... dẫn đến sự chênh lệch về tỷ lệ mắc phải bệnh viêm dính khớp ở cột sống. Nguyên nhân dẫn đến bệnh là gì? Mặc dù đến nay vẫn chưa có lời giải thích chính xác nhất về nguyên nhân gây ra viêm cột sống dạng thấp dính khớp nhưng những yếu tố dưới đây có thể tác động hoặc có liên quan đến sự hình thành bệnh bao gồm: Công việc Tính chất công việc là một phần không thể bỏ qua bởi cuộc sống hối hả khiến con người lao đầu để chạy theo sự phát triển từng ngày của xã hội mà quên đi sức khỏe bản thân. Trường hợp bị viêm cột sống dính khớp tăng tỷ lệ mắc phải và xu hướng trẻ hóa thường thuộc những người ngồi hay đứng quá nhiều trong thời gian dài như lễ tân, giáo viên, tài xế, nhân viên văn phòng, kế toán,... Hay những người làm việc quá nặng nhọc như khuân vác cũng là đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh. Các yếu tố khác Di truyền được xếp hàng đầu bởi có hơn 90% người bị viêm cột sống dính khớp hiện nay bị ảnh hưởng từ gen HLA - B27 (yếu tố kháng nguyên bạch cầu). Các chấn thương hay quá trình thoái hóa, thoát vị đĩa đệm,... gây phá hủy dẫn sụn khớp cũng có thể là yếu tố khiến cột sống bị viêm nhiễm, dính khớp, biến dạng. Thói quen vô bổ và hại sức khỏe hiện nay như hút thuốc lá, uống nhiều rượu, bia, dùng chất kích thích, cà phê, nước ngọt, nước có gas, thức khuya, ăn nhiều đồ cay nóng, dầu mỡ,... cũng góp phần đẩy nhanh các tổn thương hệ xương khớp nói riêng và cơ thể nói chung. 2. Triệu chứng của bệnh viêm cột sống dính khớp Những bệnh nhân bị bệnh viêm dính khớp cột sống có thể xuất hiện các triệu chứng như sau: Đau lưng Hầu như tất cả các bệnh nhân mắc bệnh viêm dính khớp cột sống đều xuất hiện các cơn đau lưng từ nhẹ đến nặng tùy mức độ nghiêm trọng và tổn thương. Các đặc điểm đặc trưng của các cơn đau nhức lưng ở bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp gồm: Cơn đau có sự thay đổi theo thời gian, đau nhiều vào sáng sớm và tối, mùa lạnh cơn đau nhức sẽ diễn ra thường xuyên hơn những ngày trời nắng ấm. Thường các cơn đau sẽ đi kèm với biểu hiện cứng khớp gây khó khăn khi vận động. Những trường hợp mất ngủ hay ngủ chập chờn có thể do cơn đau gây khó chịu. Vị trí cơn đau bắt đầu từ vùng xương chậu sau đó lan dần sang các vị trí lân cận, trường hợp nặng có thể sẽ gây đau cả vùng cột sống và lan xuống vùng mông, đùi và hai chân. Người bệnh thường đi khòm lưng vì đau nhức và bộ phận phía dưới cột sống kém linh hoạt. Những khu vực bị ảnh hưởng Không chỉ cột sống mà khi bị bệnh, các khu vực xung quanh cũng có thể bị tác động gây viêm, sưng, tê cứng bao gồm: Khu vực xương sườn, xương ức, đi kèm có thể là cơn đau tức ngực hay khó thở. Một số khớp ở gần xương sống như vai, hàm, háng, đầu gối, mắt cá chân đau, cứng, sưng to. Ngoài ra thì bệnh nhân còn có thể xuất hiện các triệu chứng như mắt sưng, nhạy cảm với ánh sáng và mờ dần, chán ăn, mất ngủ, người lờ đờ, mệt mỏi, sốt nhẹ, sụt cân,... 3. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị Chẩn đoán Để đưa ra kết luận chính xác về bệnh viêm dính khớp cột sống thì ngoài việc chẩn đoán dựa trên các biểu hiện lâm sàng nói trên, bác sĩ còn có thể tiến hành các phương pháp sau: Kiểm tra dịch tễ: Việc chẩn đoán sơ bộ và định hướng kiểm tra thông qua tiền sử bệnh, những trường hợp bệnh ở người thân hoặc các vấn đề cơ thể đang mắc phải chẳng hạn vảy nến, lupus ban đỏ,... Xét nghiệm và CLS như: TPT máu, CRP, HLA-B27, anti CCP, RF,... chụp X-quang cột sống, các chi, chụp MRI,... Điều trị Hiện nay chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn bệnh viêm cột sống dính khớp. Tuy nhiên, sau khi phát hiện và chẩn đoán, tùy vào từng mức độ tổn thương của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra một trong các phương pháp điều trị nhằm ngăn cản tình trạng viêm nặng hơn như: Thuốc: Với các trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm thì có thể sử dụng các loại thuốc như giảm đau, kháng viêm không Steroid, thuốc giãn cơ,... Một số trường hợp cần thiết sẽ được cho chỉ định với các loại thuốc mạnh hơn bao gồm liệu pháp Corticosteroid hay chất ức chế TNF. Phẫu thuật: Nếu trường hợp bệnh diễn biến nghiêm trọng, các cơn đau và tổn thương quá nặng lớp sụn khớp không thể hồi phục được, phương pháp điều trị bảo tồn không có tác dụng thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Dù bạn có là ai thì đến một độ tuổi nhất định theo thời gian cũng có thể trở thành nạn nhân của bệnh viêm cột sống dính khớp. Từ bỏ những thói quen xấu và thay bằng một lối sống khoa học, điều độ với kế hoạch luyện tập, ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi,... tốt cho cơ thể chính là cách giúp bạn bảo vệ sức khỏe tốt nhất.
medlatec
1,215
Giới thiệu uy tín để mẹ bầu thực hiện xét nghiệm NIPT Nghệ An Xét nghiệm NIPT đang dần trở nên phổ biến hơn và được nhiều mẹ bầu xét nghiệm để tầm soát nguy cơ dị tật ngay từ những tuần đầu thai kỳ, đảm bảo quá trình mang thai diễn ra suôn sẻ và khỏe mạnh. 1. Xét nghiệm NIPT là gì? Khi nào thì áp dụng xét nghiệm này? Hiện nay có nhiều phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh được nhiều mẹ bầu chọn lựa, ví dụ như Double Test, Triple Test và NIPT. Trong đó 2 phương pháp xét nghiệm đầu tiên là các phương pháp khi thực hiện vẫn cho ra kết quả có độ sai số nhất định (tỷ lệ âm tính giả hoặc dương tính giả khoảng từ 5 - 10%). Kỹ thuật xét nghiệm NIPT ra đời được cho là đột phá trong y học về sàng lọc dị tật bẩm sinh thai nhi với nhiều ưu điểm vượt trội. Kết quả xét nghiệm thường có độ chính xác cao có thể lên tới 99,98% nếu quy trình lấy mẫu và phân tích đảm bảo đúng chất lượng. Đồng thời đây là xét nghiệm không xâm lấn nên an toàn cho cả thai phụ lẫn thai nhi. Tuy nhiên các mẹ cũng cần lưu ý NIPT chỉ là phương pháp sàng lọc trước sinh chứ không phải là xét nghiệm để chẩn đoán xác định. Do vậy để biết được toàn diện tình trạng của thai nhi, ngoài sàng lọc bằng NIPT thì bác sĩ sẽ kết hợp với các kỹ thuật khác trong quá trình chẩn đoán. Bắt đầu từ tuần thai thứ 9 là mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm NIPT. Ai cũng có thể áp dụng phương pháp này, đặc biệt là các trường hợp như sau: Mẹ bầu từ 35 tuổi trở lên; Mẹ bầu có kết quả siêu âm bất thường hoặc sau khi xét nghiệm Double Test, Triple Test thai nhi có nguy cơ dị tật cao; Người đã từng bị thai lưu, sảy thai, sinh con bị dị tật bẩm sinh; Phụ nữ từng bị nhiễm virus trong thời gian thai nghén hoặc thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại; Tiền sử gia đình có người thân bị đột biến nhiễm sắc thể hoặc mắc bệnh về di truyền. Mặc dù xét nghiệm NIPT là phương pháp mới và không bắt buộc trong quá trình theo dõi thai kỳ (trừ những trường hợp bắt buộc) nhưng lại được nhiều mẹ bầu thực hiện, giúp đem lại hiệu quả trong phát hiện sớm dị tật thai nhi, từ đó giúp can thiệp kịp thời để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé. 2. Trước khi xét nghiệm NIPT mẹ bầu cần chuẩn bị những gì? Vì đây là xét nghiệm không xâm lấn nên mẹ bầu không nên quá lo lắng về tác động của phương pháp này đối với sức khỏe. Để đảm bảo kết quả luôn chính xác, các mẹ nên có sự chuẩn bị như sau: Mẹ vẫn có thể ăn uống đầy đủ và không cần nhịn ăn trước khi lấy mẫu xét nghiệm; Thông báo cho bác sĩ về các bệnh lý di truyền của bản thân, bạn đời hoặc gia đình 2 bên (nếu có); Chuẩn bị các kết quả xét nghiệm đã thực hiện trong những lần khám thai trước đó để bác sĩ tham khảo.
medlatec
567
Những lầm tưởng về đặt vòng tránh thai Đặt vòng tránh thai dễ gây viêm nhiễm, gây tổn thương tử cung, đau khi quan hệ tình dục… là những lầm tưởng cần gạt bỏ để chị em yên tâm trong quá trình sử dụng. Chị em có thể hiểu hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây. Những lầm tưởng về đặt vòng tránh thai: Gây viêm nhiễm phụ khoa Hiện có nhiều lầm tưởng về phương pháp đặt vòng tránh thai Rất nhiều chị em cho rằng đặt vòng làm tăng nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa. Đây là suy nghĩ sai lầm. Đặt vòng tránh thai nếu được thực hiện một cách an toàn theo đúng quy trình của Bộ Y tế với vòng đảm bảo chất lượng sẽ không gây ra viêm nhiễm. Do đó, chị em nên lựa chọn địa chỉ uy tín và chuyên khoa để đặt vòng. 1. Những lầm tưởng về đặt vòng tránh thai: Gây tổn thương tử cung Nhiều chị e suy nghĩ vòng tránh thai khi đưa vào có thể gây tổn thương tử cung và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản sau này. Đây cũng là một lầm tưởng sai lầm khiến nhiều phụ nữ bỏ qua phương pháp tránh thai hiệu quả này. Đặt vòng tránh thai có thể gây đau bụng hoặc chảy máu âm đạo trong 1 vài ngày đầu Vòng tránh thai là một dụng cụ bằng nhựa mềm, có đầu quấn đồng. Vòng tránh thai đã được nghiên cứu và thiết kế sao cho phù hợp và an toàn với vùng nhạy cảm tại cổ tử cung. Có khá nhiều loại vòng tránh thai: chữ T, chữ S, vòng tròn… Nếu được đặt đúng vị trí nó không những không làm tổn thương đến tử cung mà đây còn tạo thành một lá chắn có tác dụng bảo vệ nội mạc tử cung. Một số hiện tượng như chảy máu, đau bụng… sau khi đặt vòng là phản ứng cơ thể khi chưa thích ứng với vòng tránh thai. Hiện tượng này sẽ tự hết sau một vài ngày. Tuy nhiên, để đặt vòng không tác động đến tử cung hay các bộ phận khác cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa, giỏi và nhiều kinh nghiệm. 2. Những lầm tưởng về đặt vòng tránh thai: Gây đau khi quan hệ tình dục Nhiều chị em lo lắng, sau khi đặt vòng sẽ bị đau do vòng tác động vào cổ tử cung khi giao hợp tình dục. Đây là một suy nghĩ sai lầm vì vòng tránh thai không gây đau khi quan hệ hay làm giảm khoái cảm tình dục như các phương pháp khác. Thông thường, sau khi đặt vòng tránh thai khoảng từ 3-5 ngày thì có thể quan hệ vợ chồng bình thường. Do hiệu quả tránh thai cao, giúp chị em tự tin và nâng cao chất lượng cuộc yêu. Đặt vòng tránh thai không hề ảnh hưởng đến vấn đề quan hệ tình dục 3. Những lầm tưởng về đặt vòng tránh thai: Ai cũng có thể đặt vòng Nhiều chị em không biết rằng có một số trường hợp không thể đặt vòng tránh thai để hạn chế những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Những trường hợp không nên đặt vòng như: – Đang bị viêm nhiễm phụ khoa. – Đang hoặc đã từng bị viêm vòi trứng. – Nghi ngờ mang thai hoặc có tiền sử chửa ngoài tử cung. – Tử cung bị dị dạng. – Cơ thể dị ứng với đồng hoặc chất liệu của vòng tránh thai. Để biết có thể đặt vòng hay không chị em cần thăm khám và được xác định bởi các bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
626
Công dụng thuốc Drofaxin Hiện nay, trên thị trường có nhiều thông tin khác nhau về thuốc Drofaxin, nhưng còn chưa thực sự đầy đủ. Điều này gây ra những nhầm lẫn khi sử dụng. Vậy thuốc Drofaxin chữa bệnh gì? 1. Thuốc Drofaxin là thuốc gì? Thuốc Drofaxin thuộc nhóm thuốc kháng sinh trị ký sinh trùng, chống khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Drofaxin được sản xuất trong nước bởi Công ty CP LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l.Thành phần chính của thuốc Drofaxin gồm:Cefadroxil;Lactose;Aspartam;Povidon K30;Đường RE;Vanilin;Mythylparaben;Màu sunset yellow;Nước tinh khiết;Ehtanol 96%Bột hương cam;Thuốc Drofaxin đóng gói hộp 10 gói, mỗi gói được đóng vào bao nhôm, bên trong có chứa bột pha uống. Một gói thuốc Drofaxin có trọng lượng 3g, được bán rộng rãi tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Drofaxin là thuốc bán theo đơn, do đó bạn cần có chỉ định của bác sĩ mới có thể mua thuốc. 2. Công dụng thuốc Drofaxin Cefadroxil có trong thuốc Drofaxin là một loại kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Công dụng chính của nhóm kháng sinh này là diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn.Bản chất của Cefadroxil bền vững với Penicilinase của Staphylococcus. Do đó, với các chủng kháng Penicilinase hay Ampicillin vẫn có hiệu quả cao. Cefadroxil thường được dùng để diệt các dạng vi khuẩn như:Streptococcus beta tan máu;Staphylocuccus các chủng như: coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase; Streptococcus pneumoniae;E.coli, Klebsiella,...Ngoài ra, cũng có một số vi khuẩn kháng Cefadroxil như:Enterococcus;Proteus indol (+);Bacteroides spp;Nhìn chung, công dụng của thuốc Drofaxin chính là diệt các loại vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. 3. Chỉ định thuốc Drofaxin Thuốc Drofaxin chữa bệnh gì? Do thành phần chính của thuốc Drofaxin là Cefadroxil với công dụng là diệt khuẩn. Vì vậy, thuốc Drofaxin thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm. Cụ thể:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm đường tiết niệu): viêm thận, bể thận cấp và mạn tính, viêm niệu đạo, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn phụ khoa;Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm họng, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm màng phổi, viêm amindan, viêm tai giữa...;Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, các dạng áp xe, viêm tế bào, các dạng loét do nằm lâu ngày, ...;Các dạng nhiễm khuẩn khác như viêm khớp dạng nhiễm khuẩn, viêm xương tuỷ,..Trong trường hợp dùng thuốc Drofaxin ở các trường hợp nhiễm khuẩn hay mục đích khác cần có chỉ định của cán bộ y tế. 4. Chống chỉ định khi dùng thuốc Drofaxin Theo khuyến cáo, Drofaxin không dùng trong các trường hợp dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Do đó, nếu có sử dụng trong các trường hợp này phải có sự tham vấn từ bác sĩ chuyên khoa để giảm thiểu các sự cố về sức khoẻ có thể xảy ra.Thận trọng khi dùng thuốc Drofaxin với các bệnh nhân:Suy giảm chức năng thận;Đối tượng đang có các vấn đề về tiêu hoá như tiêu chảy, dạ dày, đại tràng, viêm đại tràng;...Lưu ý: Drofaxin là thuốc kê đơn nên dùng cho đối tượng nào cũng cần hết sức thận trọng. 5. Liều dùng – cách dùng Drofaxin Cách dùng Drofaxin khá đơn giản, tuy nhiên bạn vẫn cần dùng theo hướng dẫn. Theo đó, bạn xé mép gói thuốc, cho bột thuốc vào cốc nước, khuấy cho thuốc tan sau đó uống. Không dùng chung với sữa, nước trái cây, nước uống có ga, có cồn... Liều dùng thuốc Drofaxin như sau:5.1. Liều dùng Drofaxin người lớn và trẻ em >40kg. Liều dùng thuốc chỉ định là 500mg -1000mg lần. Chia 2 lần/ ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Hoặc với liều lượng 1000g/ lần/ ngày trong các dạng nhiễm khuẩn da, mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng.5.2. Liều dùng Drofaxin đối với trẻ em <40kg. Dưới 1 tuổi: 25 -50mg/kg/24h, chia thành 2 – 3 lần;Trẻ từ 1 – 6 tuổi: 250mg/ lần, chia 2 lần/ ngày;Trẻ trên 6 tuổi: 500mg/ lần, chia 2 lần/ ngày;5.3. Liều dùng thuốc Drofaxin ở người cao tuổi, người suy thận. Cần kiểm tra chức năng thận trước khi có chỉ định dùng, vì Cefadroxil đào thải qua thận. Người bị suy thận có thể điều trị liều khởi phát từ 500mg – 1000mg. Những liều sau có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng.Lưu ý: Thời gian điều trị không dưới 5 ngày. 6. Tương tác thuốc Drofaxin Khi dùng thuốc Drofaxin đồng thời cùng với nhóm thuốc lợi tiểu, thuốc bổ sung kali,... có thể dẫn đến tăng Creatinin trong huyết thanh. Tăng độc tính Funrosemid, Aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận. 7. Một số tác dụng phụ khi dùng Drofaxin Thuốc Drofaxin chữa bệnh gì? Đây là thuốc chữa các dạng nhiễm khuẩn, tuy nhiên khi sử dụng, người bệnh cũng cần thận trọng. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất có 6% người dùng có các tác dụng phụ với tần suất như sau:Hay gặp: Buồn nôn và nôn, đau bụng...;Ít gặp: Ngứa, nổi mề đay hoặc phát ban. Nam giới có thể gặp phải tình trạng đau tinh hoàn. Nữ giới có thể bị viêm âm đạo do nấm,...;Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hoá, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch, vàng da ứ mật, nhiễm độc thận, co giật, đau khớp....;Trong khi dùng, nếu người bệnh có các biểu hiện lâm sàng không bình thường cần thông báo ngay cho bác sĩ. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Drofaxin Để dùng thuốc Drofaxin an toàn, người bệnh cần chú ý:Đây là thuốc kê đơn nên chỉ dùng khi có chỉ định, không tự ý mua và sử dụng;Đọc tờ hướng dẫn, hạn sử dụng, kiểm tra tình trạng thuốc, tính chất của bột pha trước khi sử dụng;Hết sức thận trọng khi dùng ở những đối tượng có tiền sử dị ứng với kháng sinh;Không dùng liên tục thuốc Drofaxin trong thời gian dài.Theo dõi các biểu hiện gặp phải khi dùng thuốc, mức độ đáp ứng thuốc. Nếu trong khi dùng có biểu hiện bội nhiễm thì cần dừng thuốc ngay.Thuốc Drofaxin được bảo quản tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ phòng. Để xa những nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá ẩm.Thuốc Drofaxin là thuốc kháng sinh, điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như đường hô hấp, đường tiết niệu, các dạng áp xe... Thuốc được dùng khi có chỉ dẫn, theo dõi bởi bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
1,119
Triệu chứng viêm ruột thừa ở phụ nữ Viêm ruột thừa xảy ra khi ruột thừa – cơ quan có cấu trúc dạng ống dài, mỏng, di động, gắn với một phần của ruột già bị tắc nghẽn. Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất. Các triệu chứng điển hình chỉ xảy ra ở một nửa số người bị viêm ruột thừa và bao gồm buồn nôn, nôn mửa, sốt và đau. Các triệu chứng của viêm ruột thừa ở phụ nữ nặng hơn so với nam giới. Việc chẩn đoán cũng gặp nhiều khó khăn do các triệu chứng mà chị em gặp phải có thể tương tự như một số rối loạn phụ khoa. 1. Đau vùng bụng dưới bên phải Đau vùng bụng dưới bên phải là triệu chứng điển hình nhất của viêm ruột thừa Khi ruột thừa bị tắc nghẽn, áp suất bên trong ruột thừa tăng lên, gây đau xung quanh rốn. Khi áp lực tăng lên nhiều và viêm tiến triển, cơn đau thường di chuyển đến vùng bụng dưới bên phải – vị trí của ruột thừa. Tuy nhiên, đầu của ruột thừa đôi khi có thể kéo dài xuống vùng chậu hoặc về phía giữa vùng bụng dưới, dẫn đến đau ở những vùng ít điển hình này. Nếu không được xử lý ngay, ruột thừa có thể bị vỡ. Lúc này cơn đau bụng giảm đi trong một thời gian ngắn sau khi vỡ ra. Nếu không điều trị, viêm ruột thừa có thể dẫn tới viêm phúc mạc, tức là nhiễm trùng toàn bộ màng bụng, là lớp lót bên trong ổ bụng và vùng chậu. Cơn đau sẽ lan rộng khắp vùng bụng. 2. Sốt Một cơn sốt nhẹ thường xuất hiện ở viêm ruột thừa tuy nhiên cũng có người không gặp phải dấu hiệu này. Nhiệt độ cơ thể lớn hơn 37 độ C cho thấy một người có thể bị viêm ruột thừa nhưng đây chỉ là một yếu tố tiên đoán yếu, theo một nghiên cứu báo cáo trong số tháng 10 năm 2004 của tạp chí “Academic Emergency Medicine”. Vẫn có trường hợp bị viêm ruột thừa trong trạng thái nhiệt độ cơ thể thấp. Mặt khác, một số người bị viêm ruột thừa có sốt cao, đặc biệt là nếu ruột thừa đã bị vỡ. 3. Triệu chứng về tiêu hóa Chán ăn và buồn nôn là những triệu chứng viêm ruột thừa ở phụ nữ thường gặp Chán ăn là một triệu chứng rất phổ biến của viêm ruột thừa. Khi tình trạng bệnh ngày càng trở nên tồi tệ, người bệnh thường cảm thấy chán ăn và buồn nôn. Nhiều trường hợp bị nôn mửa nhưng đây không phải là triệu chứng chính. Táo bón và tiêu chảy cũng có thể xảy ra với viêm ruột thừa. 4. Viêm ruột thừa khi mang thai Viêm ruột thừa cấp tính có thể xảy ra trong thai kỳ. Việc chẩn đoán có thể là một thách thức do tử cung mở rộng đẩy ruột thừa ra khỏi vị trí bình thường và cơn đau có thể không nằm ở vùng bụng dưới bên phải. Thay vào đó, người bệnh có thể cảm thấy đau bất cứ nơi nào ở bên phải của bụng. Viêm ruột thừa có thể bị hiểu nhầm chuyển dạ sớm. Các triệu chứng khác bao gồm buồn nôn, ói mửa và chán ăn cũng là những biểu hiện thường gặp ở phụ nữ mang thai. 5. Cảnh báo Viêm ruột thừa có thể gây đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Nên thăm khám sớm ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ. Do ruột thừa có thể nằm trong khung chậu, viêm ruột thừa ở phụ nữ có thể bị nhầm lẫn với bất thường của các cơ quan vùng chậu, bao gồm u nang buồng trứng, xoắn buồng trứng phải hoặc các rối loạn về tiêuhoas như viêm đại tràng. Các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh như siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính có thể giúp chẩn đoán chính xác. Tới bệnh viện để thăm khám ngay nếu bị sốt, đau bụng dai dẳng, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn ói. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bị đau bụng khi đang mang thai.
thucuc
735
Xơ gan có lây không và những điều cần biết Xơ gan là bệnh lý về gan nguy hiểm, có tỷ lệ biến chứng và tử vong cao. Chính vì thế nhiều người lo lắng xơ gan có lây không, nếu có thì lây qua đường nào? Để trả lời câu hỏi này đầu tiên bạn cần biết nguyên nhân gây ra  xơ gan. 1. Nguyên nhân gây xơ gan 1.1. Do virus gây viêm gan Các bệnh viêm gan virus như viêm gan B, C nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sẽ luôn ở thể viêm gan “hoạt động”. Lúc này virus sẽ phá hủy tế bào gan, tạo điều kiện cho các mô, xơ, sẹo phát triển dẫn tới xơ gan. Thậm chí, viêm gan do virus nếu không được điều trị hay không tuân thủ phác đồ của bác sĩ sẽ có nguy cơ cao biến chứng ung thư gan. 1.2. Xơ gan do ký sinh trùng   Có nhiều nguyên nhân gây ra xơ gan Có nhiều nghiên cứu chứng minh các loại ký sinh trùng cũng có thể là nguyên nhân gây nên nhiều tổn thương ở tế bào gan, dẫn tới xơ gan. Một số loại ký sinh trùng đó là sán lá gan, ký sinh trùng sốt rét,… 1.3. Xơ gan do bia rượu Chắc hẳn ai cũng biết, rượu bia là liều thuốc độc đối với gan. Khi uống rượu bia, sử dụng chất kích thích quá nhiều sẽ khiến lá gan phải gồng mình lên thải độc tố, cồn ra khỏi cơ thể,… Khi hoạt động này lặp đi lặp lại quá nhiều lần, dẫn tới việc hoạt động của gan trở nên quá tải. Đó chính là nguyên nhân khiến gan xơ hóa ở những người nghiện rượu bia,… 1.4. Xơ gan mật nguyên phát Xơ gan mật nguyên phát và xơ gan mật thứ phát do sỏi mật làm nghẽn đường mật, xơ gan do viêm gan tự miễn,…   Tắc mật là một trong những yếu tố hàng đầu gây ra hiện tượng ứ mật trong gan. Nếu tắc mật không được phát hiện cũng như điều trị kịp thời rất dễ dẫn tới xơ gan. Ngoài ra, ứ mật có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như: viêm tá tràng, viêm đường dẫn mật, teo ống dẫn mật bẩm sinh,… 1.5. Xơ gan do thuốc Nếu bạn có tiền sử sử dụng quá nhiều thuốc, lạm dụng thuốc,… trong đó có các thành phần không tốt cho gan cũng có nguy cơ mắc xơ gan.  Bên cạnh đó, xơ gan còn có thể do tắc nghẽn mạch máu kéo dài ở những người suy tim, viêm tắc tĩnh mạch cửa gan hay người có chế độ ăn không hợp lý, thiếu khoa học,… Những người béo phì thừa cân cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh lý liên quan tới xơ gan. 2. Xơ gan có lây không và lây qua đường nào? 2.1. Xơ gan có lây không? Xơ gan có lây không? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh lý xơ gan. Tuy nhiên xơ gan có lây không lại tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. – Nếu xơ gan do các nguyên nhân: các bệnh lý tim mạch, viêm ruột, rượu, bia, thuốc lá, các chất độc, xơ gan do bẩm sinh,… thì không có khả năng lây nhiễm cho người khác.  – Nếu nguyên nhân dẫn đến xơ gan là các sinh vật: virus, ký sinh trùng thì xơ gan có thể lây và chúng chính là loại tác nhân.  Vì vậy để có thể biết được xơ gan có lây không thì bạn phải tìm hiểu và nắm bắt rõ về nguyên nhân gây nên  tình trạng xơ gan của mình. Từ đó có những biện pháp phòng bệnh đối với loại có lây nhiễm. Bên cạnh đó cũng giúp cho việc điều trị nguyên nhân bệnh được hiệu quả hơn. 2.2. Xơ gan lây qua đường nào? Nếu xơ gan nguyên nhân do viêm gan virus B, C gây nên thì  bệnh lây qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn.  Đặc biệt, khi bị nhiễm virus viêm gan từ người bệnh xơ gan thì tỷ lệ viêm gan virus biến chứng xơ gan là rất cao. Vì vậy nếu người thân của bạn mắc xơ gan từ nguyên nhân này thì cần cẩn trọng để tránh lây nhiễm bằng cách: Không sử dụng chung các đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu, bấm móng,…. Nếu là chồng thì cần quan hệ tình dục an toàn. Lưu ý: Xơ gan không lây qua đường hô hấp, ăn uống. Vì vậy không nên cách ly, xa lánh người bệnh. Điều đó sẽ khiến người bệnh mặc cảm, ảnh hưởng xấu đến tâm lý khiến bệnh tiến triển xấu. 3. Cách phòng ngừa bệnh xơ gan Tiêm vaccine là cách hữu hiệu để phòng ngừa xơ gan Để phòng bệnh xơ gan hiệu quả, bạn cần chủ động bảo vệ lá gan của mình bằng các cách sau: – Tiêm phòng vắc xin viêm gan B càng sớm càng tốt cho trẻ em và những người lớn chưa mắc bệnh. – Không ăn các thức ăn sống. Nên ăn các thức ăn đã nấu chín để không bị nhiễm ký sinh trùng. – Sử dụng thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn để phòng ngừa nhiễm hóa chất độc hại gây tổn thương gan. – Hạn chế tối đa việc dùng thuốc làm ảnh hưởng gan. – Nếu mắc viêm gan B hoặc C mạn tính người bệnh cần theo dõi định kỳ 3 – 6 tháng một lần. Việc làm này để phát hiện và điều trị sớm những khi viêm gan tiến triển, hạn chế những biến chứng nặng như xơ gan, ung thư gan. – Khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện và xử trí sớm các bệnh lý dẫn đến viêm gan do các nguyên nhân khác như suy tim, tắc mật… Ngoài các thực phẩm nên ăn, bạn cũng cần chú ý kiêng một số thứ sau để ngăn ngừa bệnh biến chuyển nặng: – Rượu: Để phòng ngừa bệnh, việc đầu tiên bạn cần làm đó là tránh xa rượu bia. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến xơ gan và các bệnh lý về gan. – Đường: Ăn quá nhiều đường cũng có thể khiến tình trạng gan xấu đi – Muối: khi gan bị tổn thương nó không thể xử lý được natri trong muối vì vậy các loại thực phẩm này có thể gây sưng phù và tích nước, không tốt cho gan. Kết luận Như vậy bài viết trên đây đã cung cấp các thông tin về xơ gan có lây không? nguyên nhân,cách phòng ngừa bệnh. Để bảo vệ lá gan khỏe mạnh cũng như tránh lây nhiễm cho người khác, bạn hãy xây dựng lối sống khoa học, không sử dụng chung đồ cá nhân, quan hệ tình dục an toàn và tiêm vaccine càng sớm càng tốt.
thucuc
1,197
Viêm khớp gối Viêm khớp đầu gối là bệnh phổ biến, đặc biệt ở người già. Những thông tin dưới đây sẽ giúp người bệnh có cái nhìn tổng quát hơn về căn bệnh khó chịu này. Viêm do “hao mòn”: Viêm khớp đầu gối xảy ra khi sụn của khớp gối bị xói mòn. Sụn giống như một lớp cao su ở hai đầu xương. Nếu lớp cao su này bị mòn và không được bôi trơn, xương của khớp gối chà xát với nhau. Đầu gối không thể di chuyển dễ dàng và trở nên cứng, sưng và đau đớn. Các triệu chứng phát triển dần: Các triệu chứng sớm của bệnh viêm khớp gối có thể là đau khớp sau khi hoạt động thể chất hay cứng khớp vào buổi sáng. Cùng với thời gian, các triệu chứng này có thể xảy ra thường xuyên hơn, khiến người bệnh khó khăn mỗi khi đi bộ, leo cầu thang hay ngồi xuống đứng lên. Ảnh hưởng đến cuộc sống: Hầu hết những người bị viêm khớp gối nhẹ đều có thể trở nên nghiêm trọng. Viêm khớp gối có thể ảnh hưởng đến công việc hằng ngày và khả năng tham gia vào các hoạt động của gia đình. Sống chung với tình trạng đau đớn này có thể góp phần vào rối loạn tâm trạng mãn tính như trầm cảm và lo âu. Cần giảm trọng lượng: Một số phương pháp điều trị có thể mang lại kết quả. Để giảm đau do viêm khớp gối, có thể cần một cách tiếp cận đa chiều, như: giảm cân, thuốc men phù hợp, liệu pháp thay thế và phẫu thuật. Nếu bạn thừa cân, chỉ cần mất 5% trọng lượng hiện tại là có thể cải thiện được triệu chứng viêm khớp. Theo các chuyên gia, mất chừng 4 kg, áp lực lên đầu gối nhẹ bớt đi, từ đó giúp giảm căng thẳng cho khớp gối. Tập thể dục: Các bài tập thể dục như: aerobic, đi bộ, bơi lội, đạp xe... có tác dụng giảm đau do viêm khớp. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tăng cường sức khỏe cơ bắp ở chân có tác dụng góp phần giảm bớt các triệu chứng đau. Thuốc chống đau và viêm: Một số loại kem bôi, thuốc xịt là phương pháp điều trị đau khớp thông thường. Theo Msn, thuốc giảm đau có chất gây mê nhẹ và các loại thuốc tiêm có tác dụng chế ngự tình trạng viêm hoặc cải thiện khả năng bôi trơn khớp đôi khi được áp dụng trong trường hợp cơn đau kéo dài dai dẳng. Việc dùng thuốc phụ thuộc vào mức độ đau đớn và thể trạng của từng người. Vật lý trị liệu có ích: Vật lý trị liệu có thể giúp cải thiện chức năng của khớp. Châm cứu, xoa bóp, kích thích điện vào các dây thần kinh có tác dụng cải thiện triệu chứng đau. Chăm sóc bản thân: Chú ý đến tín hiệu của cơ thể để biết khi nào cần nghỉ ngơi. Một giấc ngủ ngon và một chế độ ăn uống lành mạnh giúp đối phó với bệnh viêm khớp. Khi cơn đau bùng phát, có thể dùng nước đá hoặc khăn nóng chườm lên đầu gối. Lạnh làm giảm viêm, trong khi nóng làm tăng lưu thông máu và làm dịu cơn đau. Đây là những giải pháp tạm thời nhưng có công dụng hữu hiệu. Nguồn: thanhnien. com. vn
medlatec
577
Hiểu đúng mối liên hệ giữa đột quỵ và béo phì 1. Tình trạng đột quỵ nói chung và nguyên nhân Đột quỵ(tai biến mạch máu não) xảy ra khi mạch máu đưa đến não bị tắc dẫn tới tắc mạch hoặc xuất huyết trong não. Khi không có sự cung cấp đầy đủ máu và oxy cho não thì có thể ảnh hưởng tới chức năng của não nói riêng và cả cơ thể nói chung. Đột quỵ có thể xuất hiện ở bất kì độ tuổi nào nhưng tỉ lệ cao hơn đối với người già trêm 55 tuổi. Đột quỵ cũng có thể xảy ra ở người trẻ tuổi, đặc biệt khi có những nguy cơ như: tim mạch, tiểu đường, tiền sử gia đình, lối sống thiếu lành mạnh, hút thuốc lá, cao huyết áp… Bệnh cao huyết áp là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ Đột quỵ có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong đó được chia thành: – Đột quỵ nhồi máu não: xuất hiện khi động mạch não tắc hoặc co thắt dẫn tới máu bị gián đoạn cho một khu vực của não. – Đột quỵ não xuất huyết: xuất hiện khi mạch máu ở não vỡ khiến xuất huyết ảnh hưởng tới các mô não khác. Có rất nhiều yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ, trong đó béo phì là một nguyên nhân phổ biến. Lý do là bởi, mỡ trong máu có thể làm tắc đường dẫn máu lên não hoặc làm tăng nguy cơ cao huyết áp, tiểu đường dẫn tới đột quỵ. Có thể đánh giá rằng đột quỵ và béo phì có một mối quan hệ trước – sau rất chặt chẽ. 2. Tìm hiểu nguyên nhân vì sao người béo phì có nguy cơ đột quỵ cao Người béo phì có nguy cơ đột quỵ tăng cao bởi những lý do như sau: – Huyết áp cao: Người béo phì thường có áp lực máu cao dẫn tới tăng ảnh hưởng tới các mạch máu từ đó gây tắc nghẽn hay nứt mạch máu não. – Tim mạch: Thông thường, người béo phì có tỷ lệ cao mắc bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch, tắc động mạch… Điều này có thể làm tăng khả năng đột quỵ. – Tiểu đường: Đa số người béo phì thường có bệnh tiểu đường bởi lượng đường mà họ nạp vào cơ thể khá lớn, điều này gây ảnh hưởng tới mạch máu và làm tăng khả năng đột quỵ. – Mỡ cơ thể: Đối với người béo phì thì mỡ thường tích tụ ở mạch máu và làm tăng khả năng tắc nghẽn hay lưu thông máu đến não. – Viêm: Đa số béo phì sẽ đi kèm với tình trạng viêm nhiễm mạn tính và có thể ảnh hưởng tới mạch máu dẫn tới đột quỵ. Tuy không phải ai béo phì cũng có thể đột quỵ bởi đột quỵ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: lối sống, chế độ ăn uống, vận động, di truyền… Đột quỵ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có chế độ ăn uống – Uống đủ nước để duy trì sự cân bằng nước, tránh đồ uống có cồn – Vận động cơ thể an toàn, tránh quá sức và chú ý bảo vệ bảo thân khỏi thời tiết – Kiểm soát việc stress để giảm căng thẳng tránh ảnh hưởng tới não bộ và nghỉ ngơi đầy đủ – Kiểm soát chế độ ăn uống lành mạnh và tránh những thực phẩm có hại cho sức khỏe – Hạn chế tối đa thuốc lá và cồn để tránh những nguy cơ bệnh, trong đó có đột quỵ – Hạn chế tắm đêm, tắm nước quá lạnh hoặc quá nóng và để người(tóc) ẩm đi ngủ – Thực hiện chế độ giảm cân: Đây là yếu tố quan trọng để tránh nguy cơ đột quỵ xảy ra. Người bệnh nên thực hiện một chế độ ăn hợp lý, giảm lượng calo tiêu thụ hàng ngày đồng thời tăng cường tập luyện và vận động. Nếu chưa có kiến thức về xây dựng thực đơn khoa học thì bạn có thể tham khảo các chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ để có thể giảm cân khoa học. – Chế độ ăn uống lành mạnh: Hãy tiêu thụ những loại thực phẩm tốt cho sức khỏe như chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, protein lành mạnh từ cá, thịt gà không da, đậu, sữa không béo… Đồng thời nên hạn chế những thức ăn có chất béo cao, natri cao, cholesterol cao. – Tập luyện thể thao và vận động rèn luyện cơ thể: Để tăng cường sức khỏe thể chất, người béo phì nên thực hiện các bài thể dục đều đặn kết hợp với một số hoạt động như chạy bộ, đi bộ, bơi lội, đạp xe… Những bài thể dục này sẽ ảnh hưởng tích cực đến tim mạch và sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. – Kiểm soát áp lực từ máu: Người béo phì thường có áp lực máu cao khiến nguy cơ đột quỵ tăng mạnh, bạn hãy thường xuyên kiểm tra áp lực máu định kỳ và tuân thủ những hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát những áp lực từ máu. – Điều trị bệnh tiểu đường: Người béo phì có nguy cơ tiểu đường cao và cũng có thể làm tăng khả năng đột quỵ nên bạn cần điều trị sớm tiểu đường và kiểm soát tốt lượng thuốc để có sức khỏe tốt hơn. Bạn cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trong quá trình điều trị. – Thực hiện tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ: Hiện nay có những gói khám tầm soát phát hiện sớm những nguy cơ đột quỵ đến từ các bệnh lý nguy hiểm(tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch, rung nhĩ, máu nhiễm mỡ…). Thông qua đó xây dựng chế độ sống và điều trị phù hợp cho từng tình trạng bệnh. Trên đây là những thông tin cần biết và mối quan hệ giữa đột quỵ và béo phì cùng cách phòng ngừa sớm. Bạn hãy tham khảo những thông tin để có sự đánh giá nhất định đến người bệnh và gia đình.
thucuc
1,073
Các lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp Cao huyết áp là một trong những bệnh rất nguy hiểm đối với sức khỏe. Khi mắc bệnh, người bệnh sẽ được sử dụng một trong các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp. Vậy có các lựa chọn điều trị tăng huyết nào? 1. Khi nào cần uống thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp? Tình trạng mắc bệnh cao huyết áp ngày càng trẻ hóa ở Việt Nam. Nếu người bệnh không được kiểm soát kịp thời thì rất dễ gây ra những hậu quả như đột quỵ, xơ vữa động mạch, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng cần phải uống thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp. Thuốc điều trị tăng huyết áp chỉ được dùng khi:Người có huyết áp tâm thu từ 130mm. Hg đến 139 mm. Hg hoặc huyết áp tâm trương từ 80 mm. Hg đến 89 mm. Hg. Trường hợp này áp dụng với những người bệnh có tiền sử bị cao huyết áp hoặc người có nguy cơ bị các bệnh liên quan đến tim mạch.Người có huyết áp tâm thu trên 140 mm. Hg hoặc trên 180 mm. Hg, huyết áp tâm trương trên 90 mm. Hg hoặc trên 120 mm. Hg bắt buộc phải uống 1 trong các nhóm thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp để đề phòng xảy ra các biến chứng nguy hiểm.Với các trường hợp huyết áp tăng không nằm trong mức dao động kể trên thì không nên sử dụng thuốc. 2. Các lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp Người bệnh có 6 lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp ban đầu dưới đây:Lựa chọn 1: Nhóm thuốc lợi tiểu: giúp làm giảm tình trạng ứ nước của cơ thể, qua đó làm giảm đi sức cản trong các mạch ngoại vi, từ đó giúp làm giảm huyết áp. Một số loại thuốc được sử dụng phổ biến hiện nay là: Hydroclorothiazid, Amilorid, Triamteren, Furosemid, Spironolacton, Indapamid, ...Lựa chọn 2: nhóm thuốc có tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương: giúp điều hòa lại huyết áp bằng cách tác động trực tiếp vào các tế bào thần kinh của hệ thần kinh trung ương. Một số loại thuốc thuộc nhóm này thường được điều trị bệnh tăng huyết áp là: Clonidin, Reserpin, Methyldopa, ...Lựa chọn 3: nhóm chẹn Beta: giúp nhịp tim chậm lại và giúp huyết áp hạ dần xuống mức ổn định. Nhóm thuốc này thường được chỉ định sử dụng cho những người bị cao huyết áp kèm theo triệu chứng đau nửa đầu, đau thắt ngực. Một số loại thuốc thường được dùng ở nhóm này là: Propranolol, Nadolol, Atenolol, Timolol, Metoprolol, Bisoprolol, ... Tuy nhiên, nhóm thuốc này chống chỉ định cho những người bị suy tim, bị hen suyễn, bị nhịp tim chậm, ...Lựa chọn 4: nhóm thuốc chẹn kênh canxi: giúp ngăn chặn không cho dòng Ca2+ đi vào bên trong các tế bào cơ trơn trong mạch máu, làm giãn mạch máu. Từ đó giúp hạ huyết áp nhanh chóng và đặc biệt là không làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa đường và mỡ của cơ thể. Một số loại thuốc thuộc nhóm này thường hay được dùng là: Nifedipin, Nicardipin, Amlodipin, Isradipine, Verapamil, ... . Nhóm thuốc này thường được sử dụng cho những người bệnh cao huyết áp lớn tuổi và có hiện tượng bị đau thắt ngực.Lựa chọn 5: nhóm thuốc ức chế men chuyển ACE: giúp làm ức chế enzyme ACE, giúp cho mạch máu không bị giãn nở, từ đó làm cho huyết áp trở về mức ổn định. Một số thuốc thuộc nhóm này là: Enalapril, Captopril, Benazepril, Lisinopril, ... và thường được sử dụng cho những người bị cao huyết áp có kèm thêm tiểu đường và hen suyễn.Lựa chọn 6: nhóm thuốc đối kháng cụ thể Angiotensin II: có tác dụng đưa mức huyết áp trở lại bình thường và duy trì độ ổn định và đạt hiệu quả tốt nhất khi phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp như thuốc lợi tiểu Thiazid. Một số thuốc thuộc nhóm này là: Losartan, Valsartan, Telmisartan, Irbesartan, ...Lưu ý: tùy vào tình trạng của từng người và mức độ tăng huyết áp mà bác sĩ sẽ có những lựa chọn thuốc phù hợp. Ví dụ:Với người bị tăng huyết áp kèm với đau ngực: nên lựa chọn thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc chẹn kênh calci. Với người bị tăng huyết áp kèm với rung nhĩ: nên lựa chọn thuốc chẹn beta giao cảm, chẹn kênh calci, trừ nhóm thuốc dihydropyridine. Với người bị tăng huyết áp kèm với đái tháo đường type 1, 2 có protein niệu: nên lựa chọn thuốc ức chế chuyển men, chẹn kênh calci, lợi tiểu liều thấp. Với người bị tăng huyết áp kèm với rối loạn mỡ máu: nên lựa chọn thuốc chẹn beta giao cảm, loại không có chọn lọc. 3. Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc điều trị tăng huyết áp Trong quá trình sử dụng thuốc, ngoài công dụng chính mà thuốc mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác như:Với nhóm thuốc chẹn kênh canxi: làm sưng mắt, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn nhịp tim gây lo âu, phù mắt cá chân. Với nhóm thuốc ức chế men chuyển hóa: gây mệt mỏi, ho khan, phát ban, ngất xỉu, suy giảm vị giác, ...Với nhóm thuốc đối kháng cụ thể Angiotensin II: đỏ mặt, phù mặt, nhịp tim nhanh, lo âu, rối loạn giấc ngủ, ù tai, chóng mặt, khó tiêu, đi ngoài, hay đổ mồ hôi, sốt, ...Với nhóm thuốc chẹn Beta: khó ngủ, khó thở, thở khò khè, cơ thể mệt mỏi, tay chân bị lạnh, rối loạn cương dương ở nam giới, không tốt cho phụ nữ mang thai, ...Với nhóm thuốc lợi tiểu: phát ban, tăng lượng đường trong máu, đi tiểu nhiều hơn, dễ mắc bệnh gout, ...Với nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương: gây trầm cảm, chóng mặt, váng đầu, huyết áp tăng vọt bất thường, ... 4. Lưu ý với các lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp Dù người bệnh có lựa chọn bất kỳ loại thuốc nào thì cũng cần phải tuân thủ đúng hai nguyên tắc dưới đây:Với liều khởi đầu cần sử dụng liều thấp để tránh trường hợp hạ huyết áp quá nhanh, nhiều và nên sử dụng các dạng thuốc có tác dụng kéo dài để có được tác dụng trong vòng 24 giờ chỉ với 1 liều duy nhất/ngày.Nên kết hợp thuốc với các liều thấp nhất thì sẽ cho được hiệu quả tốt hơn và ít xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn hơn so với việc chỉ sử dụng 1 loại thuốc với liều cao. Lưu ý: nên ưu tiên phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp.Khi sử dụng thuốc hạ huyết áp, người bệnh cũng cần phải tuân thủ các nguyên tắc dưới đây:Cần phải uống thuốc đều đặn, đúng giờ hàng ngày và nên uống thuốc vào buổi sáng.Cần tuân thủ đúng với phác đồ, sơ đồ phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý ngưng dùng thuốc. Không được tự ý mua thuốc hạ huyết áp về sử dụng nếu chưa được thăm khám và chẩn đoán. Thực hiện lối sống lành mạnh với chế độ ăn uống đầy đủ và tập thể dục thường xuyên.Hy vọng với những thông tin trên sẽ giúp người đọc có thêm được kiến thức về bệnh và các lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp. Từ đó trang bị thêm cho mình nhiều kinh nghiệm trong việc điều trị bệnh và giúp cho quá trình điều trị sớm đạt kết quả tốt, đưa sức khỏe của bản thân trở lại bình thường.
vinmec
1,341
Nguyên nhân tàn nhang và cách loại bỏ tàn nhang hiệu quả Tàn nhang có thể xuất hiện trên da do yếu tố di truyền từ khi còn bé. Tuy nhiên, đến tuổi 20 trở đi bạn có thể bị nhiều hơn ảnh hưởng rất lớn đến yếu tố thẩm mỹ. Chăm sóc và bảo vệ da không tốt cũng là nguyên nhân tàn nhang xuất hiện, khiến khuôn mặt bạn già hơn tuổi. Vậy có thể làm mờ và loại bỏ tàn nhang hay không? 1. Tàn nhang và các loại thường gặp Tàn nhang là một trong các vấn đề về da thường gặp, là những đốm nâu nhỏ thường xuất hiện ở những vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời như: tàn nhang ở má, tàn nhang trên mặt, tàn nhang ở tay chân,... Thực tế các đốm tàn nhang là những mảng màu hoặc mảng tăng sắc tố thừa dưới da, dù không nguy hiểm cho sức khỏe nhưng ảnh hưởng xấu đến thẩm mỹ. Tàn nhang được phân thành 2 loại là tàn nhang và vết đồi mồi, về hình thái của hai loại có thể khá giống nhau nhưng đặc điểm và sự phát triển là khác nhau. Xác định tình trạng da là tàn nhang hay đồi mồi giúp điều trị hiệu quả hơn. Cụ thể đặc điểm của hai loại tàn nhang như sau: 1.1. Tàn nhang (Ephelides) Đây là mảng sắc tố da do di truyền, xuất hiện trên da từ khá sớm khi bạn chỉ khoảng 2 - 3 tuổi. Sau đó khi da tiếp xúc với ánh nắng nhiều hơn, tàn nhang cũng xuất hiện nhiều không chỉ ở mặt mà còn ở các vùng da cơ thể khác như: ngực, cổ, cánh tay, bàn tay,... Tàn nhang có thể có nhiều loại màu sắc tùy vào sắc tố da từng người như: nâu đậm, nâu nhạt, đỏ,... Khi bạn già đi, tàn nhang có thể biến mất hoặc nhạt đi. Ngoài ra vào mùa đông, do da tiếp xúc ít hơn với ánh nắng mặt trời nên các nốt tàn nhang cũng thường mờ hơn so với mùa hè. Đặc điểm phân biệt giữa tàn nhang và đồi mồi là tàn nhang có kích thước các nốt từ 1 - 2 mm hoặc lớn hơn, có đường viền bất thường không xác định rõ. 1.2. Đồi mồi (Solar lentigines) Đồi mồi khác với tàn nhang là xuất hiện khá muộn, thường khi bạn già đi và độ tuổi từ 50 trở đi thường xuất hiện đồi mồi nhiều nhất. Đồi mồi còn được gọi là vết đen hay đốm đồi mồi do có màu vàng nhạt đến nâu đậm tùy theo sắc tố da, không mờ dần vào mùa đông hoặc theo thời gian. Bất cứ vùng da nào trên cơ thể có tiếp xúc với ánh nắng mặt trời đều có thể xuất hiện các nốt đồi mồi như: lưng, ngực, mặt, cẳng tay, bàn tay, cẳng chân,... Khác với các vết tàn nhang thường không có ranh giới xác định rõ thì các nốt đồi mồi có đường viền khá rõ ràng. Cả hai loại tàn nhang đều là lành tính, không ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên cần chú ý nếu các nốt bất thường trên da có đặc điểm sau là dấu hiệu của ung thư da: đau, có đường viền hình răng cưa, gây lở loét trên da, các nốt trên da không đối xứng, đường kính lớn hơn 6mm, tạo thành các gờ nổi trên bề mặt da,... 2. Nguyên nhân tàn nhang hình thành Nguyên nhân dẫn đến tàn nhang được các nhà khoa học kết luận là sự kết hợp giữa yếu tố môi trường và yếu tố di truyền. Vì thế, tàn nhang dễ xảy ra ở những người có làn da sáng, có liên quan đến gen MC1R cung cấp hướng dẫn hình thành sắc tố da. Tuy nhiên, gen này không ảnh hưởng đến tất cả các cả thể theo cùng một cách, tác động thông qua 2 loại melanin là Pheomelanin và eumelanin. Yếu tố môi trường lớn nhất là nguyên nhân dẫn đến hình thành tàn nhang là ánh nắng mặt trời, vừa kích thích xuất hiện tàn nhang vừa khiến các nốt tàn nhang đậm màu hơn theo thời gian. Điều này lí giải tại sao ở nhiều người, tàn nhang mờ dần vào mùa đông hoặc khi tiếp xúc ít với ánh nắng mặt trời, đậm hơn vào mùa hè. Ngoài ra, sự hình thành của tàn nhang cũng ảnh hưởng bởi 1 số yếu tố khác như: chế độ ăn uống, điều trị bằng liệu pháp hormone như dùng thuốc tránh thai, mỹ phẩm chăm sóc da,... 3. Làm gì để loại bỏ tàn nhang? Tàn nhang không phải là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và không cần điều trị. Tuy nhiên, tàn nhang ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ, đặc biệt là những tàn nhang xuất hiện ở mặt. Do vậy, làm gì để xóa bỏ tàn nhang hoặc làm mờ các đốm da này là chủ đề được nhiều người quan tâm, nhất là các chị em phụ nữ. Có một số phương pháp loại bỏ tàn nhang được áp dụng phổ biến hiện nay gồm: Điều trị tàn nhang bằng tia Laser. Sử dụng mặt nạ hóa học. Điều trị bằng phương pháp áp lạnh. Sử dụng các sản phẩm như AHA (alpha hydroxy acid) và TCA (trichloroacetic acid). Các loại kem chứa thành phần retinol. Dựa trên nguyên nhân và tình trạng nám da, bác sĩ da liễu sẽ gợi ý phương pháp nào điều trị nám da là tốt nhất. Các sản phẩm chứa AHA và TCA được bán khá phổ biến trên thị trường, bạn có thể mua và sử dụng mà không cần kê đơn bác sĩ. Tuy nhiên, sử dụng không đúng cách có thể gây kích ứng da, trước hết hãy dùng thử trên một vùng da nhỏ và theo dõi các dấu hiệu của da. Ngoài dùng chất hóa học thì điều trị tàn nhang bằng laser là phương pháp hiệu quả nhanh, tiện lợi được nhiều người lựa chọn. Một số loại tia laser có khả năng tái tạo bề mặt phân đoạn da, từ đó làm mờ tàn nhang ở các vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời. Khi sử dụng tia laser này trên da, các tế bào sắc tố biểu bì cũ bị đào thải, phản ứng dẫn đến tái tạo collagen và hình thành collagen mới. Sau điều trị, da vẫn có thể tái phát tàn nhang do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia UV từ các nguồn ánh sáng khác. Do vậy, để ngừa tàn nhang tái phát, cần lưu ý bảo vệ da tốt dưới ánh nắng mặt trời bằng kem chống nắng phổ rộng cùng mũ, nón, quần áo chống nắng khi ra ngoài.
medlatec
1,144
Cắt bỏ một bên tinh hoàn có thể sinh con không - bác sĩ trả lời chi tiết Tinh hoàn là bộ phận quan trọng của hệ sinh dục nam giới, nơi chịu trách nghiệm sản xuất tinh trùng mang thông tin di truyền và sản sinh nội tiết tố testosterone. Nam giới có thể chỉ có 1 bên tinh hoàn do teo, dị tật bẩm sinh hoặc chấn thương, cắt bỏ trong điều trị. Với vai trò quan trọng như vậy, nhiều nam giới lo lắng cắt bỏ một bên tinh hoàn có thể sinh con hay không? 1. Thắc mắc thầm kín: Cắt bỏ một bên tinh hoàn có thể sinh con không? Thực tế, mỗi lần xuất tinh của nam giới mang theo số lượng vô cùng lớn tinh trùng. Dù số lượng lớn như vậy nhưng chỉ cần một con tinh trùng bơi đến trứng và thụ tinh thành công cho một quả trứng là người phụ nữ đã có thể mang thai và sinh con. Cấu tạo bình thường của bộ phận sinh dục nam là gồm 2 tinh hoàn, nơi sản xuất tinh trùng và testosterone. Trong các trường hợp dị tật bẩm sinh, chấn thương hoặc phẫu thuật khiến nam giới mất đi 1 bên tinh hoàn. Vậy cắt bỏ một bên tinh hoàn có thể sinh con không? Câu trả lời là có, họ vẫn hoàn toàn có thể sinh con nếu bên tinh hoàn còn lại vẫn tạo ra được tinh trùng khỏe mạnh với lượng cần thiết. Rất nhiều trường hợp nam giới chỉ có 1 bên tinh hoàn nhưng vẫn có tình trạng sức khỏe bình thường và họ vẫn có những đứa con khỏe mạnh. Song nếu bên tinh hoàn còn lại cũng bất thường, mắc bệnh lý hoặc khả năng sản sinh tinh trùng kém thì khả năng sinh sản của nam giới cũng bị ảnh hưởng. Tại đây, bạn sẽ được thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ và thông qua các chỉ số đánh giá như: số lượng, chất lượng tinh trùng, khả năng di chuyển,… bác sĩ mới trả lời chính xác bạn có khả năng sinh con hay không và nếu có thì khả năng sinh con là bao nhiêu phần trăm. 2. Cắt bỏ một bên tinh hoàn ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe sinh sản? Dĩ nhiên khi mất đi một bên tinh hoàn, khả năng sản sinh tinh trùng cũng như testosterone sẽ bị ảnh hưởng nhất định. Khi không cung cấp đủ testosterone, sức khỏe nam giới sẽ bị ảnh hưởng như: Suy giảm ham muốn tình dục. Rối loạn chức năng cương dương. Thay đổi các đặc tính giới tính. Những rối loạn này cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh con của nam giới. Song có thể khắc phục được bằng việc bổ sung testosterone từ thuốc hoặc dạng bôi. Về ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng sản sinh, phải thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ mới kết luận chính xác về sức khỏe sinh sản sau khi cắt bỏ tinh hoàn của người bệnh. Nếu nguyên nhân cắt bỏ tinh hoàn do bệnh lý như: xoắn tinh hoàn, ung thư, hoại tử,… nguy cơ ảnh hưởng đến bên tinh hoàn còn lại thì chức năng sinh sản cũng thường bị ảnh hưởng. Bên cạnh đó, nam giới từng phẫu thuật cũng gặp nhiều áp lực tâm lý, e ngại hơn trong tìm bạn đời và lập gia đình. 3. Giải đáp thắc mắc khác liên quan đến phẫu thuật cắt bỏ 1 bên tinh hoàn Hầu hết nam giới chưa hiểu rõ về phẫu thuật cắt bỏ 1 bên tinh hoàn và cho rằng đây là phẫu thuật lớn ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng. Cùng tìm hiểu về phẫu thuật này để có chuẩn bị tâm lý tốt hơn nếu không may phải thực hiện để điều trị bệnh. 3.1. Các trường hợp phải phẫu thuật cắt bỏ 1 bên tinh hoàn? Không ai mong muốn bị cắt bỏ 1 bên tinh hoàn nếu không phải trong trường hợp bắt buộc. Do đó nếu có chỉ định, bác sĩ sẽ giải thích cặn kẽ cho bạn nguyên nhân, quá trình và ảnh hưởng sau phẫu thuật. Cụ thể, các trường hợp thường chỉ định phẫu thuật cắt bỏ bao gồm: Khi một bên tinh hoàn không còn khả năng sản xuất testosterone. Khu ung thư tinh hoàn khiến một bên không còn chức năng nữa. Làm chậm và ngăn chặn sự lây lan của tế bào ung thư. Một bên tinh hoàn bị hoại tử do chấn thương hoặc bệnh lý cần cắt bỏ để ngăn sự lây lan. Phẫu thuật này thường gây gánh nặng tâm lý lớn cho nam giới, do đó hãy trao đổi với bác sĩ nếu bạn thắc mắc hoặc gặp khó khăn. 3.2. Chuẩn bị gì cho phẫu thuật cắt bỏ 1 bên tinh hoàn? Trước khi cắt bỏ tinh hoàn, nam giới cần thực hiện nhiều xét nghiệm y tế để đảm bảo tình trạng sức khỏe đáp ứng được phẫu thuật. Cụ thể, các xét nghiệm cần thực hiện gồm: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, xét nghiệm hình ảnh,… Cùng với đó, bệnh nhân cần chuẩn bị trong thời gian khá dài với việc sử dụng thuốc hoặc chất bổ sung cần thiết. Nếu bị cảm lạnh hoặc nhiễm trùng, cần điều trị trước khi chỉ định phẫu thuật. Một số thuốc có thể ảnh hưởng và làm tăng nguy cơ biến chứng phẫu thuật, bác sĩ sẽ yêu cầu ngừng thuốc trong khoảng thời gian nhất định. 3.3. Làm gì nếu phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn làm mất khả năng sinh con? Hầu hết nam giới sau cắt bỏ 1 bên tinh hoàn vẫn có khả năng sinh con song tỉ lệ thấp đi. Nếu tỉ lệ sinh con thành công quá thấp hoặc một bên tinh hoàn không cắt có dấu hiệu bất thường, khả năng sản sinh tinh trùng kém thì bệnh nhân nên nghĩ đến phương án dự trữ tinh trùng. Tinh trùng dự trữ này được dùng trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để nam giới vẫn có thể sinh con. 3.4. Chăm sóc sức khỏe sau phẫu thuật như thế nào? Đây là một phẫu thuật lớn và cần thời gian nghỉ ngơi, phục hồi tốt nên bệnh nhân cần nằm tại bệnh viện vài ngày. Nếu không có biến chứng gì và khả năng phục hồi tốt, bệnh nhân có thể tiếp tục theo dõi tại nhà kết hợp với dùng thuốc nếu cần thiết. Bạn cần thực hiện đúng các chỉ dẫn của bác sĩ để giảm triệu chứng, nhanh phục hồi sau phẫu thuật, bao gồm: Uống thuốc giảm đau theo chỉ dẫn. Dùng túi nước đá chườm lên vết mổ hoặc vùng da bìu để giảm đau. Dùng đồ lót đặc biệt để giảm sưng, nâng đỡ túi bìu sau phẫu thuật. Ngưng tắm và vệ sinh theo hướng dẫn để không gây nhiễm trùng vết mổ, tạo điều kiện cho tổn thương sau phẫu thuật phục hồi tốt hơn. Nghỉ ngơi nhiều hơn, kiêng quan hệ tình dục, bê vác vật nặng hoặc tập thể dục quá mức sau phẫu thuật. Phẫu thuật cắt bỏ một bên tinh toàn có thể sinh con, song khả năng sinh con còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bệnh nhân nên làm xét nghiệm tinh dịch đồ và các xét nghiệm chẩn đoán khác để đánh giá khả năng sinh sản, từ đó có kế hoạch sinh con tốt hơn.
medlatec
1,258
Dejavu là gì và cách xử trí với Dejavu Dejavu là hiện tượng xảy ra với rất nhiều người ở những thời điểm nhất định trong cuộc sống. Tuy nhiên, đại đa số chúng ta không biết chính xác Dejavu là gì nên khi nó xuất hiện sẽ cảm thấy hoang mang và thậm chí còn lo sợ. Bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về hiện tượng này. 1. Dejavu là gì và do đâu mà có? 1.1. Dejavu là gì? Dejavu là thuật ngữ khởi nguồn từ tiếng Pháp với ý nghĩa về điều đã từng xảy ra. Vậy chính xác Dejavu là gì? Khi bỗng nhiên xuất hiện một sự kiện nào đó và bạn cho rằng bạn đã gặp nó trong quá khứ rồi thì đó gọi là Dejavu. Có không ít người gặp phải hiện tượng này rất nhiều lần trong đời nhưng có thể khoảnh khắc đó diễn ra quá ngắn nên không nhận thức được. Hội chứng Dejavu phổ biến hơn ở người trẻ tuổi và trẻ em. Tuy nhiên, đến nay nó vẫn đang trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu chứ chưa thể có giải thích chính xác được. Hiện tượng Dejavu được phân thành 2 dạng chính: - Dejavu bệnh lý: chủ yếu liên quan tới bệnh động kinh hoặc khi nó diễn ra thường xuyên và kéo dài một cách bất thường hoặc khi nó xuất hiện cùng với các triệu chứng: hoang tưởng, ảo giác và là dấu hiệu cảnh báo của bệnh tâm thần. - Dejavu không phải bệnh lý: thường xảy ra ở người khỏe mạnh, nhất là người hay xem phim hay đi du lịch. 1.2. Cái gì tạo nên Dejavu? Hiện nay có rất nhiều giả thuyết được đặt ra để lý giải về nguyên nhân Dejavu xuất hiện nhưng đại đa số nhà khoa học tập trung về hướng phân tích nó như một quá trình ghi nhớ của não bộ. Nguyên nhân chính xác gây ra Dejavu là gì tuy chưa xác định được nhưng một số lý do sau được xem là tác nhân chính gây ra hiện tượng này: - Tuổi tác: người trẻ tuổi thường dễ gặp Dejavu hơn và càng về già thì tần suất xuất hiện càng giảm. - Chất lượng cuộc sống: Dejavu dễ xảy ra ở những người có trình độ học vấn cao, môi trường xã hội phát triển, đời sống cao cấp. - Có nhiều trải nghiệm: những người có nhiều trải nghiệm trong cuộc sống như thường xuyên gặp gỡ nhiều người, hay đi du lịch,... rất dễ có cảm giác thân quen khi gặp một ai đó hay khi đến vùng đất mới. - Căng thẳng: nếu rơi vào trạng thái mệt mỏi, căng thẳng trong thời gian dài thì Dejavu sẽ xuất hiện nhiều hơn. - Dùng thuốc trị bệnh: thường xuyên phải dùng thuốc để điều trị bệnh lý nào đó cũng có thể khiến cơ thể rơi vào trạng thái miên man, mệt mỏi và gặp Dejavu. 2. Khi gặp hiện tượng Dejavu, nên làm gì? Hầu như ai cũng sẽ từng gặp hiện tượng Dejavu ít nhất một lần trong đời nhưng nếu khi rơi vào tình huống này bạn cảm thấy bất ổn, lo lắng hay sợ hãi thì nên: 2.1. Bình tĩnh Có không ít người do chưa hiểu hiện tượng Dejavu là gì nên khi nó xuất hiện sẽ cảm thấy choáng ngợp và có phần hoang mang. Lúc này, bạn hãy: - Hít thở thật sâu để giải tỏa tâm trí, khi ấy bạn sẽ thấy bình tĩnh hơn và nhanh chóng lấy lại được sự cân bằng về tinh thần. - Chú ý tập trung vào hiện tại: nếu tập trung suy nghĩ vào hiện tại, về những việc bạn đang làm bạn sẽ vượt qua cảm giác khó chịu vì Dejavu. - Ghi nhật ký: khi Dejavu xuất hiện, hãy ghi lại trải nghiệm của mình về hiện tượng này như thời gian nó đến, xảy ra tại đâu, gặp ai ở đó, xảy ra việc gì,... Đây cũng là một cách để bạn cảm thấy Dejavu không hề đáng sợ. - Chia sẻ trải nghiệm của mình về Dejavu với người khác để tìm sự đồng cảm, biết đâu bạn sẽ thấy rằng không phải mỗi mình trải qua hiện tượng này. 2.2. Chăm lo cho cơ thể Trong một số trường hợp, Dejavu có thể là dấu hiệu cảnh báo một bất thường nào đó về sức khỏe. Vì thế, thay đổi lối sống hàng ngày để cơ thể trở nên tốt hơn cũng sẽ giúp bạn biết được Dejavu là gì trong trường hợp của mình. Muốn vậy, bạn hãy: - Cố gắng giảm căng thẳng bằng yoga, thiền,... để giúp cơ thể được giảm bớt áp lực đang phải trải qua. - Tăng thời gian nghỉ ngơi bằng cách ngủ đủ giấc hoặc đi ngủ sớm hơn vì Dejavu có thể liên quan trực tiếp với tình trạng mệt mỏi và mất ngủ. - Kiểm tra lại loại thuốc đang sử dụng vì có một số loại thuốc có khả năng làm tăng hormone dopamine - yếu tố làm tăng khả năng có trải nghiệm với Dejavu. 2.3. Cố gắng tận dụng Dejavu Có trải nghiệm với Dejavu sẽ khiến cho nhiều người có khả năng ghi nhớ tốt hơn nên bạn có thể tận dụng hiện tượng này để luyện tập khả năng ghi nhớ cho bản thân. Cách để làm việc này là bạn hãy thử ghi nhớ các ký ức/sự kiện diễn ra hàng ngày trong đó chú ý tập trung vào các chi tiết nhỏ như: âm thanh, mùi vị, hình dạng,... Bằng cách làm này, bạn sẽ dễ dàng có được những câu chuyện thú vị, tạo trải nghiệm vui vẻ cho chính mình thay vì hoang mang hay lo sợ trước Dejavu. Tóm lại, có rất nhiều giả thuyết về Dejavu và không ít người thường xuyên gặp phải các hiện tượng trùng lặp ở trong đời sống hàng ngày và những hiện tượng ấy họ đã từng thấy trong giấc mơ của mình. Cũng có người cho rằng Dejavu có liên quan đến yếu tố tâm linh vì họ nghĩ đây chính là điều họ đã trải qua ở kiếp trước. Về cơ bản, bạn không cần phải quá bận tâm xem lý do mình gặp hiện tượng Dejavu là gì vì bản chất nó không nguy hại tới sức khỏe. Càng cố gắng đi tìm để giải thích căn nguyên nó xuất hiện sẽ càng khiến bạn có những cảm giác không thoải mái mà thôi. Bởi vậy, thay vì làm việc này, hãy mạnh dạn đối mặt với nó và thoải mái trải nghiệm Dejavu, bạn sẽ thấy nó thú vị hơn bạn tưởng tượng rất nhiều.
medlatec
1,121
Các triệu chứng phổ biến nhất của ruột kích thích là gì? Ước tính có khoảng 10-15% người Mỹ trưởng thành mắc hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, chỉ một nửa trong số đó nhận được chẩn đoán và tìm kiếm sự chăm sóc y tế. Chẩn đoán thích hợp từ chuyên gia y tế là điều quan trọng để có được điều trị thích hợp và giảm nhẹ. IBS là một tập hợp các triệu chứng, không phải là một tình trạng thể chất được xác định rõ ràng. Các triệu chứng khác nhau từ người này sang người tiếp theo. Điều này làm cho IBS khó chẩn đoán. Để giúp chẩn đoán chính xác, bác sĩ có thể sử dụng nhiều xét nghiệm khác nhau. 1. Tìm hiểu cách nhận biết các triệu chứng phổ biến nhất của Hội chứng ruột kích thích . Đau bụng. Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của Hội chứng ruột kích thích là khó chịu hoặc đau bụng. Bạn có thể bị đau quặn bụng sau khi ăn xong. Nó có thể tốt hơn sau khi bạn đi tiêu.Các chuyên gia từ Viện Quốc gia về bệnh tiểu đường, Tiêu hóa và Bệnh thận Quốc gia cho biết cơn đau hoặc khó chịu này có thể do các dây thần kinh quá nhạy cảm trong ruột của bạn gây ra. Nếu bạn bị Hội chứng ruột kích thích , não của bạn có thể xử lý tín hiệu đau từ ruột khác với bình thường.Đầy hơi trong bụng của bạn. Nếu bụng của bạn thường xuyên cảm thấy đầy hơi, đó có thể là dấu hiệu của Hội chứng ruột kích thích. Đầy bụng khiến vùng giữa của bạn có cảm giác căng và đầy. Bụng của bạn cũng có thể sưng lên trông thấy.Chướng bụng hoặc đầy hơi. Hội chứng ruột kích thích thường gây ra chướng bụng, hoặc đầy hơi. Một số loại thực phẩm và đồ uống có thể làm cho triệu chứng này tồi tệ hơn. Ví dụ, bạn có thể bị đầy hơi sau khi ăn:Đậu. Cải bắp. Bất kỳ loại sản phẩm sữa nào. Thực phẩm giàu chất béo, chẳng hạn như mỡ động vật, pho mát và các sản phẩm chiên giònĐồ uống có chứa caffeine, rượu hoặc chất làm ngọt nhân tạoĂn thực phẩm giàu chất xơ cũng có thể gây đầy hơi. Mặt khác, chất xơ có thể giúp làm giảm một số triệu chứng của Hội chứng ruột kích thích, bao gồm cả táo bón. Nếu bác sĩ khuyến khích bạn ăn nhiều chất xơ, hãy tăng dần lượng chất xơ của bạn. Điều này có thể giúp giảm nguy cơ đầy hơi và chướng bụng.Những thay đổi đối với phân của bạn. Hội chứng ruột kích thích có thể gây ra những thay đổi đối với thói quen đi tiêu và phân của bạn, bao gồm táo bón và tiêu chảy. Nó cũng có thể gây ra sự xuất hiện của chất nhầy trong phân của bạn. Bạn có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón hoặc chúng có thể thay thế nhau. Những thay đổi đối với phân có thể cảnh báo tình trạng bệnh lý bạn đang mắc Táo bón. Bạn có thể bị táo bón liên quan đến Hội chứng ruột kích thích (Hội chứng ruột kích thích thể táo bón) nếu bạn:Cần phải rặn để đi tiêuĐi tiêu ít hơn bốn lần mỗi tuầnĐi ngoài phân cứng, vón cục và khô. Táo bón có thể rất khó chịu. Táo bón mãn tính có thể dẫn đến các biến chứng, chẳng hạn như bệnh trĩ, nứt hậu môn và phân.Bệnh tiêu chảy. Nếu bạn đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày, bạn có thể bị tiêu chảy liên quan đến Hội chứng ruột kích thích nếu. Nó cũng có thể gây ra cảm giác khẩn cấp khi bạn cần đi tiêu.Chất nhầy trong phân. Chất nhầy trong phân của bạn là một dấu hiệu tiềm ẩn khác của Hội chứng ruột kích thích. Chất nhầy là một chất lỏng trong suốt bảo vệ và bao bọc các mô trong đường tiêu hóa của bạn. Với hội chứng ruột kích thích, bạn có thể đi tiêu ra chất nhầy, cùng với phân. 2. Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh của bạn như thế nào? Bác sĩ của bạn sẽ bắt đầu bằng cách biên soạn bệnh sử đầy đủ của bạn và thực hiện khám sức khỏe. Để Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán bệnh IBS Kiểm tra phân. Mẫu phân có thể kiểm tra sự hiện diện của máu hoặc ký sinh trùng, điều này có thể cho thấy nhiễm trùng.Đánh giá đường tiêu hóa dướiĐối với xét nghiệm này, bác sĩ sử dụng hình ảnh X-quang ruột của bạn để kiểm tra các tắc nghẽn có thể xảy ra. Trước khi xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa baryt (là thuốc cản quang) vào ruột của bạn thông qua một ống ở hậu môn. Baryt là một chất lỏng làm cho ruột có thể nhìn thấy rõ hơn trên X-quang.Bạn thường được yêu cầu thực hiện chế độ ăn uống lỏng và thuốc xổ trước khi khám. Thuốc an thần có thể giúp bạn thư giãn trong quá trình phẫu thuật. Bạn có thể thấy khó chịu và phân bạc màu trong một hoặc hai ngày sau khi khám.Nội soi trực tràng bằng ống mềm hoặc nội soi đại tràng. Các thủ thuật chẩn đoán này cho phép bác sĩ xem trực tràng và ruột kết của bạn bằng một camera nhỏ gắn vào một ống mỏng. Ống được đưa nhẹ nhàng vào hậu môn của bạn. Cũng như các xét nghiệm đại tràng, thủ thuật chẩn đoán này thường yêu cầu chế độ ăn lỏng và thuốc xổ trước khi kiểm tra. Dùng thuốc an thần cũng có thể là một lựa chọn.Bác sĩ có thể đề nghị nội soi để loại trừ khả năng mắc ung thư ruột kết nếu bạn thuộc một nhóm nguy cơ nhất định dựa trên tuổi tác, chủng tộc hoặc tiền sử gia đình.Chụp CT Scan bụng chậu. Chụp CT vùng bụng và vùng chậu có thể giúp loại trừ các nguyên nhân có thể khác khiến bạn khó chịu, chẳng hạn như các vấn đề về tuyến tụy hoặc túi mật. Các xét nghiệm không dung nạp lactose. Nếu không thể tiêu hóa các sản phẩm từ sữa, bạn có thể gặp các triệu chứng tương tự như IBS, chẳng hạn như đầy bụng, đầy hơi và tiêu chảy. Không dung nạp lactose có thể được chẩn đoán thông qua xét nghiệm hơi thở hoặc bằng cách loại bỏ các sản phẩm sữa khỏi chế độ ăn uống của bạn trong vài tuần.Những lựa chọn điều trị. Các bác sĩ khuyên, nếu bạn gặp các triệu chứng này ít nhất ba lần một tháng trong suốt ba tháng, bạn có thể bị hội chứng ruột kích thích. Bạn có thể gặp những thời điểm khi các triệu chứng của bạn trở nên tốt hơn hoặc tồi tệ hơn. Nếu chúng vẫn tồn tại hoặc quay trở lại, hãy hẹn gặp bác sĩ của bạn. Họ có thể giúp chẩn đoán nguyên nhân cơ bản của các triệu chứng của bạn.Nếu bạn bị hội chứng ruột kích thích, bác sĩ có thể giúp bạn học cách quản lý nó. Bạn có thể được khuyên thay đổi chế độ ăn uống hoặc các thói quen khác để giúp kiểm soát các triệu chứng của mình. Trong một số trường hợp, bác sĩ cũng có thể đề nghị dùng thuốc, bổ sung chất xơ, bổ sung probiotic, tư vấn hoặc các phương pháp điều trị khác. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp với tình trạng bệnh lý của bạn Kết luận. Nếu bạn bị đau bụng dai dẳng, đầy hơi, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón hoặc chất nhầy trong phân, hãy đến gặp bác sĩ. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của Hội chứng ruột kích thích , một tình trạng có thể ảnh hưởng đến ruột già của bạn. Chúng cũng có thể được gây ra bởi các tình trạng khác, chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc thậm chí ung thư ruột kết.Bác sĩ có thể giúp xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng của bạn và đề xuất kế hoạch điều trị. Nếu bạn bị hội chứng ruột kích thích, bạn có thể kiểm soát các triệu chứng của mình bằng một vài thay đổi lối sống. Bác sĩ cũng có thể đề nghị dùng thuốc, thực phẩm chức năng hoặc các phương pháp điều trị khác...
vinmec
1,456
Tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật đường cười hở lợi Hở lợi hay cười hở lợi là tình trạng không ít người gặp phải hiện nay. Hở lợi ảnh hưởng lớn tới thẩm mỹ và có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe răng miệng đang bị đe dọa. Bởi vậy, phẫu thuật đường cười hở lợi là việc làm cần thiết và nên thực hiện sớm để có thể bảo vệ sức khỏe răng miệng toàn diện. 1. Cười hở lợi là gì? Cười hở lợi là tình trạng lộ nướu răng hàm trên quá mức khi nói chuyện, khi cười. Đây là tình trạng thường gặp ở nhiều người do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như thân răng ngắn, môi trên ngắn, cường cơ nâng môi trên, quá phát xương hàm trên… Theo các chuyên gia, hở lợi được phân chia thành các mức độ từ nhẹ tới nặng. Lợi bị hở càng nhiều thì càng gây mất thẩm mỹ răng miệng, khiến mọi người thiếu tự tin khi cười. Lợi bị hở quá mức khi cười, khi nói chuyện được gọi là cười hở lợi 2. Phương pháp xử trí cười hở lợi? Hiện nay, có rất nhiều phương pháp khắc phục tình trạng cười hở lợi. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng, mức độ hở lợi của mọi người để tư vấn phương pháp xử trí phù hợp: – Nếu do thân răng ngắn: Bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật làm dài thân răng. Đây là phương pháp phổ biến, thường được áp dụng thông qua việc cắt viền nướu hoặc dời nướu về phía thân răng. Ngoài ra, một số trường hợp có thể sẽ phải điều chỉnh xương ổ răng của hàm trên theo chỉ định của bác sĩ. – Nếu do môi trên ngắn: Bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật tạo hình để làm dài môi trên. Đây là kỹ thuật thẩm mỹ, giúp mang lại sự cân đối giữa răng miệng để khắc phục tình trạng hở lợi. – Nếu do cường cơ nâng môi trên: Bác sĩ sẽ điều trị bằng cách làm suy yếu cơ nâng môi trên thông qua việc tiêm botulinum toxin hoặc cắt và định vị lại vị trí cơ nâng môi trên cho phù hợp. – Nếu do quá phát xương hàm trên, xương ổ răng quá dày: Bác sĩ sẽ điều chỉnh nha, kéo lùi răng hàm trên để giảm hô, giảm cười hở lợi. Một số trường hợp có thể sẽ phải kết hợp cắt nướu sau khi chỉnh nha. Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn, một số người có thể phải phẫu thuật chỉnh hàm, kéo hàm lên trên để cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt và tình trạng hở lợi. Có rất nhiều phương pháp xử trí cười hở lợi thường được áp dụng hiện nay 3. Phẫu thuật đường cười hở lợi có bao nhiêu bước? Bước 1: Thăm khám Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng, mức độ cười hở lợi của từng người để có thể đưa ra phương pháp xử lý phù hợp nhất. Đối với những người đang mắc bệnh lý răng miệng, việc phẫu thuật đường cười hở lợi chỉ đạt hiệu quả sau khi đã điều trị bệnh lý dứt điểm. Do đó,  một số trường hợp phải điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Bước 2: Vệ sinh Bác sĩ sẽ vệ sinh, làm sạch vùng miệng của mọi người trước khi tiến hành điều trị. Bước này giúp loại bỏ các ổ vi khuẩn trong khoang miệng, ngăn chặn tình trạng viêm nhiễm trong quá trình thực hiện. Bước 3: Gây tê Gây tê được thực hiện để đảm bảo quá trình phẫu thuật diễn ra an toàn hơn. Thông thường, mọi người sẽ được gây tê cục bộ để tránh đau, nhức trong quá trình thực hiện. Bước 4: Phẫu thuật hở lợi Bước 5: Tái khám Sau khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ vệ sinh răng miệng lại một lần nữa để kết thúc quá trình điều trị. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ hẹn lịch tái khám để có thể kiểm soát tình trạng răng miệng của mọi người sau điều trị. Phẫu thuật đường cười hở lợi cần được thực hiện tại nha khoa để đảm bảo an toàn cho sức khỏe răng miệng 3. Lưu ý chăm sóc răng lợi sau phẫu thuật Tuy phẫu thuật cười hở lợi không quá phức tạp, cơ bản an toàn và ít xâm lấn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gặp biến chứng hậu phẫu như đau, chảy máu, sưng tấy… Do vậy, việc chăm sóc răng miệng khoa học sau khi phẫu thuật là điều vô cùng cần thiết. – Sử dụng thuốc giảm đau, cầm máu, kháng sinh, kháng viêm khi có chỉ định của bác sĩ với liều lượng đúng, đủ. – Không chải răng ngay khi vừa mới thực hiện phẫu thuật mà có thể vệ sinh nhẹ nhàng bằng việc súc miệng. – Chải răng nhẹ nhàng, hạn chế tác động bàn chải trực tiếp lên vị trí lợi sau vài ngày đầu điều trị cho đến khi răng miệng ổn định. – Ăn những thực phẩm lỏng, dễ nuốt, bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi để cung cấp đủ các vitamin cần thiết cho cơ thể. – Hạn chế những thực phẩm chứa nhiều đường, quá cay, quá nóng… để tránh làm tổn thương nướu trong thời kỳ nhạy cảm. – Thăm khám định kỳ hoặc ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường để bác sĩ có thể xử trí kịp thời. Chăm sóc răng miệng khoa học sau khi phẫu thuật cười hở lợi
thucuc
962
tuyển dụng Kỹ sư quy hoạch hệ thống CNTT MÔ TẢ CÔNG VIỆC Công việc chính: - Tham gia xây dựng quy hoạch kiến trúc công nghệ cho công ty. - Nghiên cứu, đánh giá, thử nghiệm, giải pháp công nghệ mới liên quan đến hạ tầng CNTT: máy chủ, lưu trữ, backup, Database, cloud… - Tư vấn lựa chọn và báo cáo công nghệ cho từng lớp hạ tầng CNTT. - Triển khai và đánh giá thử nghiệm dịch vụ & công nghệ mới trên toàn hệ thống. - Xây dựng bộ tham số chuẩn về cài đặt, cấu hình các thiết bị máy chủ, lưu trữ, CSDL - Thực hiện nghiên cứu tính năng, tham số nhằm tối ưu CNTT - Tư vấn công nghệ về hạ tầng CNTT cho các đơn vị khi lựa chọn đầu tư công nghệ mới. - Thực hiện tiếp nhận, phân tích và phản biện các yêu cầu liên quan đến quy hoạch hạ tầng CNTT. - Quản lý, theo dõi, đánh giá hiệu suất sử dụng tài nguyên, đưa ra giải pháp và thực hiện kế hoạch khắc phục để đảm bảo an toàn cho hệ thống. - Quản lý các chính sách, tiêu chuẩn về kiến trúc tổng thể tại công ty, - Tham gia triển khai và đảm bảo tiêu chuẩn kiến trúc trong các dự án, công việc có liên quan đến thay đổi kiến trúc. - Rà soát, đánh giá, xây dựng và chuẩn hóa các phương án cải tiến cấu trúc. Nghiên cứu xu hướng chuyển đổi kinh doanh, xu hướng công nghệ và giải pháp. Công việc khác: - Tham gia vào các dự án công nghệ theo phân công. - Báo cáo công việc cho cấp trên theo yêu cầu. 2. YÊU CẦU CÔNG VIỆC - Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hạ tầng CNTT (xây dựng và triển khai giải pháp hạ tầng CNTT) - Tham gia ít nhất 2 dự án liên quan đến quy hoạch tổng hệ thống CNTT ở các công ty, tậpđoàn lớn. - Hiểu biết về kiến trúc mạng máy tính, máy chủ, các hệ điều hành Linux, Window serve, các hệ quản trị CSDL SQL Serve, Oracle, My SQL. - Có chứng chỉ liên quan như CCNA, CCNP, CISSP, OCA, OCP, Bigdata, Clould - Đam mê và hiểu biết công nghệ mới liên quan tới Máy chủ, lưu trữ, backup, Database, cloud… - Có kinh nghiệm trong việc tư vấn, xây dựng giải pháp, kiến trúc hạ tầng mạng CNTT đáp ứng các bài toán dịch vụ lớn. - Có kinh nghiệm quy hoạch, xây dựng các chính sách về CNTT. 3. QUYỂN LỢI - Mức lương 20-25tr. Chế độ thu nhập tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc. - Được hưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết. - Phụ cấp tiền ăn: 40.000 VNĐ/bữa, phụ cấp trách nhiệm… - Chế độ du lịch trong vfa ngoài nước cho CBNV - Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Pháp luật. - Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. --------------------------------------- CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN: Ghi rõ họ tên và vị trí ứng tuyển - Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
527
Hậu quả của hóc xương cá nguy hiểm khó lường Hóc xương cá khiến nhiều người dở khóc dở cười vì không chỉ gây đau đớn mà còn gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe. Hậu quả của hóc xương cá nguy hiểm khó lường nên chúng ta cần trang bị kiến thức khoa học để xử trí đúng cách. 1. Hóc xương cá do đâu? Cá là thực phẩm có chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe và thường được khuyến khích sử dụng. Tuy nhiên, ăn cá cũng tiềm ẩn một số rủi ro như hóc xương nếu chúng ta không chế biến kỹ hoặc không tập trung khi ăn uống. Hóc xương cá là cấp cứu thường gặp trong tai mũi họng, xảy ra ở bất kỳ ai do rất nhiều nguyên nhân như: – Cá có quá nhiều xương nhỏ, không thể làm sạch hoàn toàn. – Chế biến thức ăn không kỹ lưỡng, không lọc sạch xương cá cho trẻ nhỏ. – Ăn uống không tập trung khiến xương cá vô tình bị sót lại trong thức ăn rồi bị nuốt vào họng. – Bị sặc đồ ăn, sặc nước canh trong lúc đang ăn cơm cũng có thể gây hóc xương cá. – Ăn uống quá nhanh, không nhai kỹ khiến thức ăn không được nghiền nhỏ trước khi đưa vào họng. Khi hóc xương cá, chúng ta có thể nhận biết thông qua một số dấu hiệu cơ bản như: – Đau rát họng – Vướng họng – Nghẹn, khó nuốt – Ho – Xuất huyết – Sưng họng – Phù nề niêm mạc… Trẻ nhỏ có thể đột ngột quấy khóc, bỏ ăn, gãi họng, mặt đỏ, ho… Bất cẩn khi ăn uống có thể dẫn tới hóc xương cá 2. Hậu quả của hóc xương cá Hóc xương cá là cấp cứu thường gặp, có mức độ nguy hiểm cao bởi xương cá rất dễ trôi sâu vào trong họng và gây ra các hậu quả khó lường: – Xương cá rất dễ mắc sâu và gây áp xe cục bộ ở niêm mạc họng. Khối áp xe phát triển lớn quá mức có thể làm tắc khí quản và ngạt thở. – Khi xương cá đâm sâu vào thực quản thì có thể khiến thực quản bị thủng, làm tổn thương động mạch chủ ở vùng họng. – Hóc xương cá trôi vào trong hệ tiêu hóa có thể gây thủng dạ dày, thủng ruột non, thủng ruột thừa, thủng ruột già, viêm phúc mạc, nhiễm trùng ổ bụng… – Nếu xương cá không được tiêu hóa và đi xuống hậu môn thì có thể làm áp xe hậu môn, gây ra tình trạng viêm nhiễm và đường rò ở hậu môn. Do đó, người bệnh nên chủ động đi khám kịp thời khi bị hóc xương cá để được bác sĩ xử trí đúng cách. Áp xe cục bộ, thủng thực quản… là các hậu quả của hóc xương cá 3. Lưu ý khi bị hóc xương Khi bị hóc xương cá, sơ cứu kịp thời đóng vai trò quan trọng bởi có thể ngăn chặn nguy cơ gặp các biến chứng. Theo đó, nếu đang hóc xương cá, chúng ta cần bình tĩnh để xử trí sự cố này đúng cách: – Ngừng nuốt ngay lập tức: Thói quen nuốt thức ăn, cơm to… để xử trí khi bị hóc xương có thể khiến xương cá bị đẩy sâu vào trong họng và làm niêm mạc họng bị trầy xước, rách to hơn. – Cố gắng nôn ra: Kích thích để nôn thức ăn ra ngoài vì khi nôn, xương cá có thể trôi ra cùng với thức ăn. Tuy nhiên, không nên dùng tay móc họng vì trong tay chứa nhiều vi khuẩn gây nhiễm trùng họng hoặc trầy xước và khiến xương cá bị đẩy vào sâu hơn. – Há to miệng: Mở to miệng và nhờ người thân kiểm tra vị trí của xương cá. Trường hợp xương ở vị trí dễ thấy và có kẹp nha khoa sạch thì nhẹ nhàng gắp xương cá ra ngoài. Trường hợp xương cá ở sâu bên trong họng hoặc không có dụng cụ để gắp thì nên chủ động đi khám tại các sơ sở y tế uy tín. 4. Xử trí hóc xương cá Khi bị hóc xương cá ở cổ họng, người bệnh cần được xử trí kịp thời và đúng cách bởi điều này có thể giúp loại bỏ xương cá ra nhanh chóng, dễ dàng và ngăn ngừa nguy cơ biến chứng. Chúng ta cần chủ động đi khám và lắng nghe tư vấn của bác sĩ để được xử trí đúng cách. Bác sĩ sẽ thăm khám, nội soi nhằm xác định vị trí bị mắc xương cá, sau đó đưa ra các phương án xử trí phù hợp cho từng người. Hiện nay, gắp xương cá bằng kẹp, nhíp hoặc các dụng cụ chuyên dụng là phương pháp thường được áp dụng. Bác sĩ sử dụng các dụng cụ để soi, quan sát vùng họng và thao tác gắp dị vật một cách nhẹ nhàng cho người bệnh. Một số trường hợp hy hữu mà xương cá cắm vào quá sâu, không thể nội soi và gắp ra ngoài thì có thể sẽ phải phẫu thuật để lấy dị vật. Sau khi gắp xương cá, bác sĩ tiến hành sát khuẩn và sử dụng thuốc để niêm mạc hồi phục, giảm viêm… Sau khi xử trí dị vật, người bệnh nên nghỉ ngơi và theo dõi sát sao để chủ động tái khám khi có dấu hiệu bất thường ở vùng họng như chảy máu, sốt cao, đau rát, sưng nề họng… Gắp xương cá bằng nhíp là cách xử trí hóc xương cá thường được áp dụng hiện nay 4. Phòng tránh hóc xương cá Bị hóc xương cá khi ăn uống ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của chúng ta. Do đó, để bảo vệ bản thân đúng cách, bất kỳ ai cũng nên xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, khoa học nhằm phòng ngừa hóc xương cá hoặc hóc dị vật: – Thận trọng khi chế biến thức ăn, các loại cá, hạn chế những loại cá có nhiều xương nhỏ. – Lọc sạch xương cá, chỉ sử dụng thịt cá cho trẻ nhỏ, trẻ đang trong thời gian ăn dặm. – Không nói chuyện, cười đùa khi ăn uống vì có thể dẫn tới mất tập trung, sặc, hóc xương. – Ăn từng miếng nhỏ, ăn chậm và nhai kỹ để nghiền nát thức ăn trước khi tiêu hóa. – Giám sát kỹ trẻ khi ăn uống hoặc chơi đùa để phòng tránh hóc dị vật. – Vệ sinh không gian sống, đồ dùng, quần áo… thường xuyên để làm sạch bụi bẩn, hạn chế côn trùng trú ngụ. – Vệ sinh mũi họng sạch sẽ bằng nước muối sinh lý, dung dịch vệ sinh mũi họng đều đặn. – Chủ động thăm khám khi bị hóc dị vật, hóc xương cá để bác sĩ xử trí kịp thời. Như vậy, bài viết đã giúp bạn có được những thông tin hữu ích về hậu quả của hóc xương cá. Người bệnh nên chủ động đi khám khi bị hóc xương cá để được xử trí nhanh chóng, ngăn ngừa những hệ lụy nguy hiểm đối với sức khỏe của bản thân.
thucuc
1,249
Công dụng thuốc Oralfuxim 500 Oralfuxim 500 thuộc danh mục thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc có dạng bào chế là viên nén dài bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 5 viên. Trước khi sử dụng thuốc Oralfuxim 500, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Sau đây là một số thông tin giúp hiểu rõ hơn Oralfuxim 500 là thuốc gì? Chống chỉ định với ai? 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Oralfuxim 500 Thuốc Oralfuxim 500 có chứa thành phần chính là Cefuroxime acetyl. Thuốc được chỉ định để điều trị các trường hợp:Viêm tai giữa;Viêm xoang;Viêm amidan;Viêm thanh quản;Viêm họng;Viêm phổi;Viêm phế quản cấp;Đợt cấp viêm phế quản mãn tính.Viêm bể thận;Viêm bàng quang;Viêm niệu đạo.Ðinh nhọt;Viêm da mủ;Chốc lở;Sốt thương hàn;Bệnh lậu;Viêm niệu đạo cấp do lậu cấp;Viêm cổ tử cung. 2. Chống chỉ định của thuốc Oralfuxim 500 Thuốc Oralfuxim 500 chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc Oralfuxim 500. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Oralfuxim 500 Cách sử dụng: Thuốc Oralfuxim 500 dùng bằng đường uống, sau khi ăn. Người bệnh nên dùng thuốc từ 5 - 10 ngày để đạt được hiệu quả tối ưu.Liều dùng:Đối với người lớn:Hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn sẽ dùng liều 250mg x 2 lần/ ngày.Sốt thương hàn dùng liều 500mg x 2 lần/ ngày.Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục dùng liều 125mg x 2 lần/ ngày.Nhiễm khuẩn hô hấp dưới nhẹ đến trung bình dùng liều 250mg/ lần x 2 lần/ ngày. Trường hợp bệnh nặng, nghi viêm phổi thì dùng liều 500mg/ lần x 2 lần/ ngày.Viêm bể thận dùng liều 250mg/ lần x 2 lần/ ngày.Lậu không biến chứng dùng liều đơn 1g/ ngày.Bệnh Lyme giai đoạn đầu dùng liều 500mg x 2 lần/ ngày, trong 20 ngày.Đối với trẻ em:Sốt thương hàn dùng liều 250mg/ lần x 2 lần/ ngày.Trẻ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc các tình trạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng thì dùng liều 250mg/ lần x 2 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Oralfuxim 500 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Oralfuxim 500 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Oralfuxim 500 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng phụ của thuốc Oralfuxim 500 Trong quá trình sử dụng thuốc Oralfuxim 500, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Ban đỏ đa dạng;Hoại tử da do nhiễm độc;Phát ban da;Nổi mày đay;Ngứa, sốt do thuốc;Bệnh huyết thanh;Tiêu chảy;Buồn nôn và nôn;Tăng bạch cầu ái toan;Tăng men gan;Viêm ruột giả mạc;Giảm bạch cầu;Tiểu cầu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Oralfuxim 500 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Oralfuxim 500 Thận trọng khi dùng thuốc Oralfuxim 500 cho người có tiền sử dị ứng với penicillin.Cần chẩn đoán viêm ruột giả mạc khi bị tiêu chảy nghiêm trọng sau khi dùng Oralfuxim 500.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Oralfuxim 500.Trong trường hợp quên liều thuốc Oralfuxim 500 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Oralfuxim 500 đã quên và sử dụng liều mới.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Oralfuxim 500 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Oralfuxim 500, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Oralfuxim 500 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
683
Tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục khi khí hư ra nhiều Hiện tượng khí hư ra nhiều là một trong những nguyên nhân khiến nhiều chị em lo lắng về tình trạng sức khỏe phụ khoa của mình. Hơn nữa, nó còn gây nên cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của bạn. Hãy theo dõi bài viết sau để giải đáp nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng phụ khoa này. 1. Khí hư là gì? Tác dụng của khí hư đối với phụ nữ Trước khi tìm hiểu về hiện tượng khí hư ra nhiều, hãy cùng tìm hiểu một số kiến thức cơ bản về nó. Khí hư là gì? Khí hư, còn được biết đến tên khác là huyết trắng, nó là dịch được tiết ra ở âm đạo của phụ nữ bắt đầu xuất hiện ở lứa tuổi dậy thì và giảm dần khi người phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh. Thông thường, hiện tượng khí hư chỉ là một biểu hiện của hoạt động và sự phát triển của cơ quan sinh dục ở nữ giới. Khí hư thường có màu trắng, dịch dai, có mùi hơi tanh hoặc không có mùi. Ngoài ra, lượng khí hư tiết ra sẽ tùy thuộc vào độ tuổi và nồng độ estrogen của mỗi người như: Vào thời điểm trước khi rụng trứng, trong quá trình quan hệ tình dục hoặc mang thai là lúc khí hư được tiết ra nhiều hơn so với bình thường. Vào thời điểm phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh khi nồng độ tiết tố nữ đã bắt đầu suy giảm thì lượng khí hư sẽ tiết ra ít hơn. Huyết trắng có vai trò như thế nào đối với phụ nữ? Khí hư được tiết với vai trò giữ độ ẩm, làm sạch âm đạo và ổn định độ p H trong môi trường sinh dục nhằm ngăn chặn sự phát triển của các tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, khí hư được tiết ra trong khi quan hệ tình dục còn tạo điều kiện cho tinh trùng bơi sâu vào trong vòi trứng một cách dễ dàng hơn, từ đó giúp cho quá trình thụ thai diễn ra thuận lợi hơn. Âm đạo của phụ nữ được coi là khỏe mạnh khi huyết trắng tiết ra không có dấu hiệu nào bất thường như tiết ra quá nhiều, có mùi lạ hoặc màu sắc bất thường. Nếu xảy ra những dấu hiệu đó, thì rất có thể đó là sự cảnh báo về những chứng bệnh viêm nhiễm vùng âm đạo ở phụ nữ. 2. Phân loại bệnh khi khí hư ra nhiều Khí hư ra nhiều một cách bất thường kèm theo các triệu chứng khác thường sẽ phản ánh những loại bệnh phụ khoa khác nhau: Nếu khí hư tiết ra có màu vàng hoặc trắng giống bã đậu xuất hiện cùng với cảm giác ngứa rát và mùi hôi ở vùng âm đạo thì đây là biểu hiện của bệnh viêm phụ khoa gây ra bởi vi khuẩn và nấm. Đối với bệnh gây ra bởi trùng Trichomonas, phụ nữ sẽ gặp phải những triệu chứng như khí hư ra nhiều, có màu trắng xanh, đục như mủ, có mùi tanh hôi,... cùng với các vùng viêm loét xuất hiện ở âm đạo. Trong khi đó, khí hư tiết ra có lẫn máu hoặc lờ lờ máu cá hoặc có màu nâu đen thì bạn cần phải cẩn thận. Bởi có thể đây là dấu hiệu cảnh báo của rối loạn nội tiết tố nữ hoặc càng nguy trọng hơn chính là ung thư tử cung hoặc ung thư buồng trứng. Ở một số trường hợp khác, khí hư tiết ra nhiều kèm theo mùi hôi, âm đạo có hiện tượng xuất huyết và người bệnh cảm nhận được những cơn đau vùng thắt lưng và phần bụng dưới thì đây là dấu hiệu của bệnh viêm vùng chậu. 3. Nguyên nhân gây ra hiện tượng khí hư ra nhiều Một số nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng huyết trắng tiết ra nhiều ở phụ nữ có thể kể đến như: Âm hộ bị viêm nhiễm Hiện tượng này xảy ra có thể là do các vi khuẩn, nấm, trùng roi hoặc trùng Chlamydia gây nên những vùng viêm ngứa, đỏ ửng ở âm đạo. Lúc này, chị em phụ nữ sẽ phải chịu đựng cảm giác ẩm ướt khó chịu do khí hư có màu trắng đục ra nhiều và bám lại cợn ở vùng âm đạo. Ngoài ra, một số loại vi khuẩn gây ra viêm cổ tử cung và viêm vùng chậu sẽ khiến lượng khí hư ở phụ nữ ra nhiều kèm theo mùi khó chịu. Vệ sinh vùng kín không đúng cách Đây là một nguyên nhân khác gây ra hiện tượng khí hư ra nhiều ở phụ nữ. Việc sử dụng chất tẩy rửa có tính kiềm cao sẽ gây nên kích ứng ở vùng âm đạo và tiêu diệt những lợi khuẩn sinh sống trong môi trường sinh dục. Bên cạnh đó, nó còn khiến nồng độ p H mất đi sự cân bằng tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Ngoài ra, nếu như vùng âm đạo không được vệ sinh thường xuyên thì những chất cặn bẩn đọng lại, lúc này khí hư tiết ra nhiều hơn để làm sạch vùng âm đạo. Tuy nhiên, tình trạng này kéo dài gây nên chứng viêm nhiễm âm đạo. Thần kinh căng thẳng Nồng độ estrogen trong cơ thể sẽ bị thay đổi thất thường nếu như người phụ nữ có tâm trạng bất ổn, cảm thấy lo lắng và phải chịu những áp lực trong công việc hoặc trong cuộc sống hàng này. Khi đó, cơ thể họ sẽ có thể xuất hiện tình trạng khí hư ra nhiều. Phát sinh quan hệ tình dục không an toàn Ở một số trường hợp, nếu như bạn có đời sống tình dục không an toàn, trước và sau khi phát sinh quan hệ không vệ sinh sạch sẽ thì nó sẽ gây ra những tổn thương tại âm hộ. Theo thời gian, tại cơ quan sinh dục của bạn sẽ xuất hiện viêm nhiễm và những bệnh lý về khí hư khác. 4. Làm thế nào để khắc phục hiện tượng khí hư ra nhiều? Đối với những chị em gặp phải hiện tượng khó chịu này, có thể áp dụng những cách sau để khắc phục nó: Bạn cần kịp thời phát hiện những dấu hiệu phụ khoa bất thường và thăm khám định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần để đảm bảo tình hình sức khỏe của bản thân và có biện pháp điều trị đối với những bệnh lý phụ khoa gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Bên cạnh đó, bạn nên thực hiện vệ sinh vùng kín hàng ngày, trước và sau khi quan hệ tình dục sạch sẽ đảm bảo vùng kín luôn được khô thoáng, ngăn ngừa các vi khuẩn gây hại. Bạn nên chọn sử dụng những loại dung dịch vệ sinh phụ nữ an toàn, có thành phần tẩy rửa vừa đủ để tránh gây ảnh hưởng đến nồng độ p H có trong âm đạo. Ngoài ra, việc duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh cũng là một biện pháp hiệu quả để khắc phục hiện tượng này.
medlatec
1,220
Diễn biến tâm lý bệnh nhân ung thư theo từng giai đoạn bệnh Ung thư có nhiều giai đoạn, theo đó, tâm lý người bệnh cũng trải qua từng cung bậc thăng trầm khác nhau. Biết và thấu hiểu diễn biến tâm lý bệnh nhân ung thư cũng là một cách điều trị bệnh, giúp gánh nặng bệnh tật phần nào được nhẹ nhàng hơn. 1. Giai đoạn 1: Nghi ngờ bệnh Nghi ngờ là phản ứng đầu tiên ở hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư, đặc biệt là trong hoàn cảnh tình cờ phát hiện khi khám tầm soát mà chưa biểu hiện triệu chứng gì. “Bác sĩ này chẩn đoán đúng không?”, “Vì sao là ung thư mà không phải là bệnh khác?”, “chắc là kết quả xét nghiệm của mình bị nhầm với người nào rồi?”... là một trong hàng loạt các câu hỏi được đặt ra, dày đặt trong suy nghĩ của người bệnh. Ở giai đoạn này, một số người đón nhận một cách sửng sốt, bất ngờ rồi âm thầm lặng lẽ đi tìm “chân lý” ở nơi khác. Họ đi khám thêm tại nhiều bác sĩ khác, đòi hỏi làm thêm nhiều xét nghiệm với khao khát chứng minh kết quả kia là hoàn toàn sai lệch. Trái lại, có người sẽ rơi vào tình trạng trầm cảm, u uất mà không giải thoát được.Thực sự, việc thông báo ra chẩn đoán xác định là ung thư cho người bệnh và người nhà là việc vô cùng khó khăn với bác sĩ, thậm chí cả những người công tác lâu năm. Bởi lẽ đây là cú sốc tâm lý rất phức tạp, đòi hỏi bác sĩ cần có khả năng thấu cảm tâm lý đối phương tốt không chỉ riêng khía cạnh chuyên môn. Ở một số trung tâm y khoa tiên tiến, nhân viên y tế cần phải trải qua một khóa huấn luyện về thông báo tin dữ trước khi hành nghề. Trong một số trường hợp, bác sĩ nên yêu cầu sự trợ giúp từ gia đình, cần nói tránh, nói giảm khi phải đối diện trực tiếp người bệnh như báo rằng bệnh nhân chưa chắc đã bị ung thư mà chỉ nghi ngờ thôi, để người bệnh có thời gian thích nghi dần nhưng song song đó là tiến hành những xét nghiệm chính xác để xác chẩn ung thư và lập kế hoạch điều trị sớm. Khi nghi ngờ, bệnh nhân thường cảm thấy sửng sốt và đi khám nhiều nơi với hy vọng rằng kết quả bệnh là sai 2. Giai đoạn 2: Hy vọng Khi đã thăm khám nhiều nơi đều cho cùng một lời kết luận giống nhau, khi thấy các biểu hiện bất thường ngày qua ngày trên chính cơ thể mình là phù hợp với bệnh, người bệnh đành phải thừa nhận họ đã mắc ung thư. Lúc này, tinh thần bệnh nhân có thể bớt dần căng thẳng và tràn đầy hy vọng. Họ nhận thức được thời gian không còn nhiều nên đòi hỏi họ phải nhanh chóng tiến hành mọi biện pháp điều trị với niềm tin tuyệt đối. Họ hy vọng vào các phương pháp y học sẽ giúp họ đẩy lùi căn bệnh ác tính.Vì những lý do trên, đây được xem là “thời điểm vàng” để các thầy thuốc can thiệp điều trị và trấn an tâm lý cho bệnh nhân. Và “thời điểm vàng” này thực sự là giá trị nếu rơi vào giai đoạn sớm của bệnh, khi tiên lượng điều trị dứt bệnh còn cao. Bên cạnh đó, mỗi ung thư có một liệu trình điều trị khác nhau, cùng một bệnh lý nhưng tại mỗi giai đoạn cũng can thiệp khác nhau. Theo đó, việc chọn lọc hay phối hợp giữa phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị là tùy vào chỉ định chuyên môn của bác sĩ; đồng thời cũng có phần trăm hiệu quả nhất định và các tác dụng phụ khó tránh khỏi. Tuy nhiên, đội ngũ nhân viên y tế cần có kỹ năng giao tiếp tốt, biết cách khéo léo tận dụng “thời điểm vàng” này để có được niềm tin, sự tuân thủ điều từ người bệnh cũng như vượt qua những tai biến không mong muốn. Hơn thế nữa, đừng bao giờ cam kết với bệnh nhân những điều tuyệt đối với những từ ngữ như “không đau đâu”, “không sao cả”, “sẽ khỏi bệnh”,... vì khi nhận ra những điều này không đúng, họ sẽ bị mất niềm tin và vô tình rút gọn thời gian hy vọng lại một cách rất đáng tiếc, hay thậm chí bỏ trị hoặc lựa chọn các phương pháp điều trị không chính thống khác. Song song đó, trong thời gian điều trị bệnh, nếu thể trạng cho phép, bác sĩ nên khuyến khích bệnh nhân làm những gì mình yêu thích hay cả việc khơi gợi đức tin tôn giáo. Điều này sẽ giúp cho tâm lý bệnh nhân được giải tỏa tốt hơn, vượt qua nỗi sợ hãi bệnh tật. 3. Giai đoạn 3: Chấp nhận Khi càng ngày càng phải chịu đau đớn vì ung thư, khi cơ thể biến dạng và các phương pháp điều trị xem như không còn hiệu quả nữa, kể cả các phương pháp không bài bản như tự chữa, đi thầy lang, dùng thuốc nam..., họ tắt ngấm niềm hy vọng và chuyển sang giai đoạn chấp nhận bệnh. Mặc dù có thể họ vẫn tiếp tục theo dõi và sử dụng các phương pháp điều trị nhưng thái độ của họ là “đến đâu cũng được”, “ra sao cũng được”.Ở giai đoạn này, bác sĩ nên xem xét đến chế độ chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh, vừa giúp nỗi đau bệnh tật được vơi bớt phần nào, vừa giúp tinh thần được nhẹ nhàng hơn. Đội ngũ nhân viên y tế trong khoa Chăm sóc giảm nhẹ không chỉ được đào tạo về chuyên môn mà còn có khả năng xoa dịu tâm lý người bệnh. Trong đó, các liệu pháp và thực hành tâm lý cũng được ứng dụng hiệu quả song song với việc dùng thuốc. Từ đó, nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng, người bệnh ung thư có thang điểm đánh giá tinh thần lạc quan cao trên nhiều phương diện sẽ có tiên lượng bệnh tốt hơn, cuộc sống kéo dài hơn một cách đáng kể so với người bệnh luôn bi quan, chán nản. Bệnh nhân dần dần chuyển sang giai đoạn chấp nhận sẽ bớt bi quan, chán nản hơn 4. Giai đoạn 4: Chờ đợi Đây là tâm lý của bệnh nhân bị ung thư giai đoạn cuối, nhất là khi họ bị “bệnh viện trả về”. Lúc này, họ sẽ nghĩ nhiều hơn về cái chết và hy vọng vào một cuộc sống tương lai ở thế giới khác. Một số người còn khả năng tỉnh táo sẽ yêu cầu được trực tiếp giải quyết một số công việc, các mối quan hệ còn dang dở. Điều này là việc cần ủng hộ, mọi sự cấm đoán lúc này không còn ý nghĩa gì nữa.Do đó, vai trò của bác sĩ bây giờ có thể được thay thế bởi đội ngũ điều dưỡng chăm sóc nâng đỡ phối hợp với các chuyên gia tâm lý và cả các bậc đại diện tôn giác như linh mục, nhà sư. Những suy nghĩ nhận ra cuộc sống vốn dĩ là vô thường, sẽ không còn những đau đớn, thống khổ do bệnh tật khi được giải thoát đến thế giới bên kia sẽ giúp họ trải qua những ngày cuối đời được an nhiên hơn.
vinmec
1,290
Điều trị ung thư tuyến tụy: Tại sao rất khó khăn? Ung thư tuyến tụy là một trong những căn bệnh ung thư có mức độ nghiêm trọng cao, tỷ lệ tử vong cao. Căn bệnh này có xu hướng phát triển và ngày một phổ biến. Hơn nữa, việc phát hiện sớm ung thư ngay trong giai đoạn đầu là rất khó, do đó tiên lượng sống của bệnh nhân thường không nhiều. 1. Ung thư tuyến tụy là gì? Ung thư tuyến tụy là một loại ung thư ác tính xảy ra ở tuyến tụy, một cơ quan nội tiết có nhiều chức năng trọng yếu nằm ngay phía sau dạ dày, và gần với túi mật.Trong cơ thể, tuyến tụy nhận nhiệm vụ sản xuất ra các enzyme tiêu hóa, và hai hormone gồm insulin và glucagon giúp điều hòa mức đường huyết. Khi mắc ung thư tuyến tụy, các tế bào ở các mô tuyến tụy sẽ hoạt động không đúng cách, phân chia và tăng trưởng ngoài tầm kiểm soát. Vào giai đoạn cuối, chúng sẽ di căn sang các khu vực khác của cơ thể, và gây ra tử vong.Mặc dù đây là một căn bệnh ung thư hiếm gặp, tuy nhiên mức độ nguy hiểm của nó lại rất cao, vì hầu hết các bệnh nhân đều phát hiện ra ung thư ở giai đoạn cuối, do đó tỷ lệ tử vong cũng rất lớn. Cho dù ung thư tuyến tụy được điều trị thì tiên lượng sống của bệnh nhân chỉ đạt được từ 3-5 năm. Đối với các trường hợp ung thư giai đoạn cuối, đa số các bệnh nhân chỉ sống được không quá một năm. 2. Các loại ung thư tuyến tụy Ung thư tuyến tụy bao gồm hai loại chính: 2.1 Ung thư tuyến tụy ngoại tiết Ung thư tuyến tụy ngoại tiết chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các trường hợp được chẩn đoán là ung thư tuyến tụy. Loại ung thư này thường khởi phát từ phần ngoại tiết của tuyến tụy, nơi chuyên sản xuất ra các enzym tiêu hóa. Một số bệnh lý ác tính khác liên quan đến ung thư tuyến tụy ngoại tiết, bao gồm:Ung thư mô liên kết của tuỵ (sarcomas)Ung thư nang tuyến (acinar cell carcinomas)Ung thư tế bào đảo tuỵ. Ung thư mô bạch huyết của tụy( lymphomas) 2.2 Ung thư tuyến tụy nội tiết Đây là dạng ung thư tuyến tụy có mức độ phổ biến ít hơn. Nó thường ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng sản xuất hormone của tuyến tụy. Đa phần, các khối u ở dạng này đều là u lành tính, và ít có khả năng xâm lấn sang các cơ quan khác hơn so với ung thư biểu mô tuyến tụy. 3. Nguyên nhân gây ung thư tuyến tụy Béo phì có thể gây ung thư tuyến tụy Hiện nay, nguyên nhân chính dẫn đến bệnh ung thư tuyến tụy vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ có thể gây ra các loại ung thư tuyến tụy, bao gồm:Đột biến gen: tình trạng này đã khiến cho các tế bào của tuyến tụy phân chia một cách bất thường và mất kiểm soát, từ đó gây ra các khối u ác tính và dẫn đến ung thư. Đột biến gen thường mang tính chất di truyền qua các thế hệ trong cùng một gia đình. Các nhà nghiên cứu cho biết, có khoảng 5-10% các trường hợp mắc ung thư tuyến tụy đều có người thân trong gia đình cũng mắc phải tình trạng tương tự.Tuổi tác: tuổi tác càng lớn thì nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy càng cao. Căn bệnh ung thư này ảnh hưởng chủ yếu đến những người trên 70 tuổi, và hiếm gặp ở độ tuổi trước 40.Môi trường: theo thống kê cho thấy, những người có thói quen hút thuốc lá hoặc thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường có khói thuốc sẽ có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cao hơn khoảng 20-30% so với những người khác. Ngoài ra, việc tiếp xúc với các chất độc hại như xăng dầu, dung môi, benzidine, thuốc trừ sâu hoặc thuốc diệt cỏ cũng làm tăng đáng kể khả năng mắc ung thư tuyến tụy.Giới tính: nam giới là đối tượng dễ bị mắc ung thư tuyến tụy hơn so với nữ giới. Nguyên nhân có thể xuất phát từ chính thói quen hút thuốc lá của họ.Một số yếu tố khác: chẳng hạn như tiểu đường, béo phì, viêm tụy mãn tính cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy. 4. Các triệu chứng của ung thư tuyến tụy Trong giai đoạn đầu, ung thư tuyến tụy không có bất kỳ biểu hiện hay triệu chứng cụ thể nào. Các dấu hiệu của bệnh thường xuất hiện khi các khối u đã phát triển ngày một mạnh hơn, và chèn ép các cơ quan xung quanh. Một số triệu chứng điển hình của ung thư tuyến tụy, bao gồm:Vàng mắt, vàng da: xảy ra do mật bị chèn ép bởi các khối u. Tuy nhiên vàng da do ung thư tuyến tụy không đi kèm với các triệu chứng như sốt, hoặc đau;Giảm cân không rõ nguyên nhân;Ngứa lòng bàn tay hoặc bàn chân;Thay đổi khẩu vị, thường xuyên có cảm giác mệt mỏi, chán ăn;Đau lưng, đau bụng. Các cơn đau thường lan từ vùng quanh dạ dày cho đến lưng. Đây là một tín hiệu xấu, cho biết khối u đã xâm lấn vào các đám rối tạng phía sau phúc mạc;Túi mật phình to;Phân lỏng, có màu sậm: khi ống tụy bị các khối u đầu tụy chèn ép sẽ dẫn đến các triệu chứng như tiêu chảy, phân có lẫn mỡ;Chảy máu đường tiêu hóa, nôn mửa. Điều trị ung thư tuyến tụy: Tại sao rất khó khăn? Ung thư tuyến tụy là một trong những căn bệnh ung thư nguy hiểm nhất. Ngay cả khi điều trị tích cực thì tiên lượng sống của bệnh nhân cũng rất thấp.Có nhiều yếu tố đã ngăn chặn cơ hội “chiến thắng” ung thư của những bệnh nhân mắc ung thư tuyến tụy. Các yếu tố này bao gồm:Khó phát hiện ra bệnh sớm: rất ít các trường hợp ung thư tuyến tụy được phát hiện ngay trong giai đoạn đầu - khi các tế bào ung thư có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật. Ngoài ra, các triệu chứng phổ biến nhất của ung thư tuyến tụy như: đau bụng trên, vàng da, vàng mắt và sụt cân thường không xảy ra cho đến khi bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng. Mặt khác, hiện nay không có các xét nghiệm sàng lọc hiệu quả đối với ung thư tuyến tụy. Do đó, nếu bạn hoặc gia đình có tiền sử mắc ung thư tuyến tụy, hay bất kỳ loại ung thư nào khác, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để xem xét thực hiện các xét nghiệm di truyền, hoặc thăm khám kiểm tra định kỳ.Ung thư tuyến tụy có xu hướng lây lan nhanh chóng: tuyến tụy đóng vai trò là điểm nối giữa các cơ quan quan trọng trong bụng con người. Chính điều này đã khiến cho các khối ung thư dễ dàng lây lan sang những cấu trúc này và các khu vực khác của cơ thể. Thông thường, ung thư tuyến tụy có xu hướng lây lan sang các cơ quan lân cận, ví dụ như túi mật, gan và ruột trong giai đoạn đầu của bệnh.Khả năng tái phát ung thư cao: ngay cả khi các khối u ác tính được loại bỏ bởi phương pháp phẫu thuật, thì ung thư tuyến tụy vẫn có nguy cơ cao tái phát trở lại. Điều trị ung thư tuyến tụy còn gặp rất nhiều khó khăn 6. Làm thế nào để phòng ngừa ung thư tuyến tụy? Mặc dù không có một nguyên tắc phòng ngừa chuẩn xác nào dành cho bệnh ung thư tuyến tụy. Tuy nhiên, các chuyên gia thường khuyến cáo mọi người nên thực hiện một số phương pháp sau đây nhằm làm giảm nguy cơ mắc bệnh:Từ bỏ thuốc lá, cũng như hạn chế tiếp xúc với môi trường có khói thuốc;Thực hiện một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, bổ sung nhiều rau xanh và hoa quả, đồng thời hạn chế các loại thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ, chất béo;Duy trì cân nặng ở mức phù hợp;Thường xuyên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày.org Liệu pháp miễn dịch tự thân: Hy vọng mới trong điều trị ung thư
vinmec
1,453
Bọc răng sứ vĩnh viễn được không và những lưu ý Bọc răng sứ sử dụng những mão sứ có hình dáng, màu sắc, kích thước gần giống răng thật để khắc phục những khuyết điểm răng miệng. Tuy nhiên, tuổi thọ của răng sứ vẫn là vấn đề nhiều người băn khoăn. Vậy bọc răng sứ vĩnh viễn được không? Ta cần lưu ý gì để kéo dài tuổi thọ răng sứ. 1. Những ưu điểm của thực hiện bọc răng sứ Bên trong những mão răng sứ sẽ được làm rỗng ruột, chụp lên răng thật. Từ đó, nhiều khuyết điểm của răng sẽ được khắc phục: – Khắc phục được tối đa những vấn đề của răng như: răng ố vàng, bị xỉn màu, răng mọc lệch, răng bị thưa, sứt mẻ, … – Tăng tính thẩm mỹ cho răng: Hàm răng sau khi được bọc sứ sẽ trở nên đều, đẹp, trắng sáng hơn. Tình trạng tự ti, ngại giao tiếp vì khuyết điểm răng miệng sẽ được khắc phục. – Đảm bảo được về chức năng ăn nhai của răng miệng. Sau khi bọc răng sứ, ta không cần kiêng quá nhiều mà có thể thoải mái ăn uống như bình thường. Bọc răng sứ nếu thực hiện đúng quy trình và tiêu chuẩn sẽ đem tới nhiều lợi ích cho răng miệng 2. Độ bền của răng được bọc sứ 2.1 Bọc răng sứ vĩnh viễn có được không? Với vấn đề bọc răng sứ vĩnh viễn có được không thì câu trả lời là có khả năng. Tuy nhiên trường hợp răng sứ có thể duy trì vĩnh viễn khá hiếm gặp. Trung bình, răng toàn sứ có thể tồn tại từ 10-20 năm. Để răng sứ có thể duy trì lâu hơn, ta cần đảm bảo kỹ thuật bọc răng sứ được đảm bảo đúng. Đồng thời sau khi bọc sứ, chế độ chăm sóc, ăn uống phù hợp. 2.2 Bọc răng sứ có thể giữ được bao lâu? Bọc răng sứ thông thường có tuổi thọ rất lâu. Tuy nhiên, con số cụ thể còn phụ thuộc vào một số yếu tố sau: Chất liệu răng sứ có tác động nhiều tới độ bền, tuổi thọ của răng Trên thị trường hiện có khá nhiều các loại răng sứ khác nhau. Một số loại răng phổ biến có thể kể tới như: răng sứ Titan, răng sứ kim loại quý, răng toàn sứ, răng sứ Zirconia, … Tùy thuộc vào từng loại răng với chất liệu cấu thành mà tuổi thọ trung bình của răng sứ cũng sẽ khác nhau. Cụ thểL – Răng sứ kim loại sẽ thường có tuổi thọ khoảng 10 năm trở xuống. – Răng toàn sứ có chất lượng, độ bền cao hơn. Nhờ đó, tuổi thọ của loại răng này có thể lên tới 15 năm. Bên cạnh đó, nếu như răng được chăm sóc, vệ sinh phù hợp, tuổi thọ răng còn có thể kéo dài hơn nữa. Thực hiện vệ sinh răng miệng cẩn thận là việc làm cần thiết với bất kì tình trạng răng miệng nào. Đối với răng sau bọc sứ, việc thực hiện vệ sinh sẽ không chiếm quá nhiều thời gian. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả, ta cần thực hiện đúng cách. Nếu như thực hiện liên tục vệ sinh, đều đặn nhưng sai phương pháp cũng sẽ làm giảm tuổi thọ răng sứ đáng kể. 3. Lưu ý để kéo dài tuổi thọ răng bọc sứ Sau khi bọc răng sứ, ta cần lưu ý về chế độ chăm sóc để kéo dài tuổi thọ của răng 3.1 Chế độ thực hiện vệ sinh răng miệng Để có thể kéo dài tuổi thọ của răn sứ, ta cần thực hiện chăm sóc răng miệng theo những lưu ý sau: – Thực hiện đánh răng tối thiểu mỗi ngày 2 lần để đảm bảo được vệ sinh khoang miệng. – Bàn chải được sử dụng cần phù hợp về kích cỡ, đảm bảo đầu lông mềm để tránh tổn thương răng, nướu. – Kem đánh răng nên lựa chọn những loại có thành phần hoạt chất fluor. – Thay bàn chải định kỳ mỗi lần sau từ 2-3 tháng và nên kết hợp sử dụng bàn chải điện. – Đánh răng nên được thực hiện sau các bữa ăn chính. Đồng thời sau mỗi khi ăn, ta nên dùng chỉ nha khoa hay máy tăm nước làm sạch răng miệng. Điều này sẽ giúp hạn chế những mảng bám, vi khuẩn tích tụ. – Mỗi lần đánh răng chỉ nên dùng lượng kem vừa phải, thao tác chải nhẹ nhàng. 3.2 Chế độ dinh dưỡng, ăn uống Chế độ ăn uống cũng là yếu tố khá quan trọng, có ảnh hưởng tới tuổi thọ răng sứ: – Không ăn những loại đồ ăn quá cứng hay dai dẫn tới dễ bị sứt, gãy răng sứ. Những loại thực phẩm được ăn nên mềm và tốt cho răng. – Để răng sứ được đảm bảo hơn về độ bên màu, luôn trắng sáng, ta cần hạn chế sử dụng các loại nước uống có ga, có màu như trà, nước ngọt đóng lon, cafe, … – Bổ sung thêm nhiều và đa dạng hơn các loại rau, củ, quả. 3.3 Thói quen hàng ngày Đa số mọi người đều có những thói quen xấu nhất định như cắn móng tay, hút thuốc lá, … Đây là những điều hoàn toàn không tốt cho sức khỏe của răng sau bọc sứ. Đặc biệt là thói quen hay hút thuốc lá. Điều này sẽ dễ làm răng bị xỉn màu, bị ố vàng. Nguyên nhân là bởi trong thành phần thuốc lá có nicotin dễ khiến cho răng bị đổi màu. Ngoài ra, thuốc lá còn chứa nhiều những thành phần hóa chất độc hại. Chúng có khả năng gây ung thư, gây hại sức khỏe toàn thân. Do đó, để bảo vệ sức khỏe của mình và những người xung quanh, ta nên từ bỏ hút thuốc lá. 3.4 Thăm khám răng miệng định kỳ Việc thực hiện những lưu ý trên trong chế độ chăm sóc răng miệng hàng ngày rất tốt và cần thiết. Tuy nhiên, đó chưa phải là đủ để đảm bảo cho một hàm răng sứ khỏe mạnh, tuổi thọ kéo dài. Để tình trạng sức khỏe răng miệng luôn được kiểm soát, xử lý kịp thời các vấn đề, ta cần duy trì thói quen thăm khám nha khoa định kỳ. Cụ thể, mỗi năm, ta nên tới kiểm tra với nha sĩ 2 lần.
thucuc
1,112
Co giật do sốt cao ở trẻ nhỏ: Sơ cứu tại nhà như thế nào cho an toàn? Hỏi : Thưa bác sĩ, con tôi năm nay được 2 tuổi, con tôi ngay từ khi sinh ra đã yếu và suy dinh dưỡng. Thời gian gần đây, cháu nó hay bị sốt, có hôm sốt cao 39,5 độ. Tôi có cho cháu uống viên sủi hạ sốt rồi cháu lại bình thường. Tôi lo sợ khi cháu bị sốt cao có thể kèm theo co giật, nên nếu gặp phải trường hợp đấy thì tôi nên chăm sóc cháu như thế nào ạ? Cảm ơn bác sĩ.(Nguyễn Thị Loan, đường Trần Phú, TP Nha Trang)Bác sĩ trả lời : Chào bạn, cảm ơn câu hỏi của bạn. Đối với trường hợp của bạn thì tôi khuyên bạn nên đưa bé đi khám vì bé nhà bạn sốt cao và hay bị sốt đi sốt lại có thể nguyên nhân là do một bệnh gì đó. Do vậy, để đảm bảo an toàn cũng như điều trị dứt bệnh thì bạn nên đưa bé đi khám.Nhưng tôi cũng sẽ trả lời câu hỏi của bạn: Cách phòng chống co giật khi trẻ bị sốt cao? để mình có thể hiểu và biết cách phòng tránh cho bé.Sốt là khi nhiệt độ hậu môn > 38o. C hay nhiệt độ nách > 37.5o. C, đây là phản ứng tự vệ của cơ thể để chống lại sự xâm nhập của các mầm bệnh từ bên ngoài như vi khuẩn, virus hay kí sinh trùng... hoặc tiêm chủng vacxin...Sốt co giật: Những cơn sốt cao thường gây ra co giật ở trẻ từ 6 tháng đến 6 tuổi là do não bộ của trẻ khi ấy chưa phát triển một cách toàn diện và có sự nhạy cảm với các rối loạn nhiệt độ trong cơ thể. Do đó, sốt cao có thể kích thích não bộ của trẻ và khiến trẻ bị co giật. Tuy nhiên, không phải trẻ nào cũng bị co giật khi sốt cao. 1. Biểu hiện của sốt co giật. Thường sốt cao trên 39 0 CMất hay giảm ý thức và sùi bọt mép. Tay và chân gồng cứng, sau đó bắt đầu co giật. Hai mắt nhìn ngước.Có 2 thể co giật do sốt: Loại đơn giản và loại phức tạp. Khoảng 1/3 trẻ co giật do sốt là co giật thể phức tạp.Biểu hiện khi trẻ co giật do sốt thể đơn giản. Cơn co giật toàn thân. Thời gian co giật ngắn, tự hết và thường dưới 5 phút.Trẻ không rối loạn tri giác hay có bất kỳ dấu hiệu thần kinh nào sau cơn co giật.Thường có tiền sử co giật do sốt.Biểu hiện khi trẻ co giật do sốt thể phức tạp. Co giật chỉ một vùng nào đó của cơ thể (khu trú).Thời gian kéo dài hơn 15 phút. Có từ 2 cơn co giật trở lên trong vòng 24 giờ.Có rối loạn tri giác hay liệt chi sau co giật. 2.Cách sơ cứu khi trẻ bị co giật do sốt cao Bước 1: Đặt trẻ nằm xuống giường hoặc nơi bằng phẳng, thoáng mát; tránh các vật cứng, vật sắc nhọn- Đặt trẻ nằm nghiêng sang một bên để tránh trường hợp trẻ nôn, chất nôn sẽ đi vào đường hô hấp- Nới lỏng quần áo hoặc cởi bỏ bớt quần áo.- Tuyệt đối không dùng vật cứng ngáng miệng trẻ.Bước 2: Dùng khăn sạch nhúng vào nước ấm, vắt sạch nước và lau khắp người trẻ, đặc biệt vùng bẹn, nách, lau đi lau lại liên tục cho đến khi trẻ hết cơn co giật thì dừng lại.Bước 3: Đặt viên hạ sốt vào hậu môn do trẻ đang co giật uống rất khó và dễ gây sặc. Dùng hàm lượng paracetamol thông thường mà bé hay dùng hoặc với liều lượng là 10-15mg/kg cân nặng.Bước 4: Khi trẻ ngưng cơn co giật lật trẻ nằm nghiêng sang một bên, đầu hơi ngửa ra sau (tư thế an toàn) để nếu trẻ có nôn chất nôn sẽ đi ra ngoài mà không đi vào đường hô hấp gây tắc nghẽn đường hô hấp, nguy hiểm tính mạng của trẻ.Bước 5: Nhanh chóng đưa trẻ đi cấp cứu để được điều trị sớm phòng tránh cơn co giật tái phát Khi bé sốt cao, cha mẹ rất cần chú ý đề phòng trẻ bị co giật 3. Phòng cơn co giật do sốt caoĐưa trẻ đi khám để điều trị sớm, phát hiện nguyên nhân gây sốt và phòng tránh bị co giật. Cho trẻ uống nhiều nước hoặc bú nhiều lần hơn; uống nước điện giải (oresol), nước cam, chanh để bù nước và tăng sức đề kháng cho trẻ. Cởi bớt quần áo, mặc quần áo thoáng mát, không ủ ấm hoặc bọc kín trẻĐặt trẻ nằm nơi thoáng mát, sạch sẽ. Theo dõi thân nhiệt bé thường xuyên bằng cách cặp nhiệt độ. Lau người cho trẻ bằng nước ấm, dùng thuốc hạ nhiệt khi nhiệt độ cơ thể lên quá 38,5 độ CCho trẻ ăn các đồ ăn lỏng dễ ăn: cháo, sữa... hoặc các món bé thích ăn để hồi phục sức khỏe.Và đặc biệt là đối với trường hợp bé nhà bạn sinh ra đã yếu và suy dinh dưỡng thì mình càng nên phải chú ý. Cho bé ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, chế độ ăn uống hợp lý và bổ sung các thực phẩm để cải thiện tình trạng sức khỏe, tăng cường sức đề kháng cho bé. Bạn nên đưa bé đến bệnh viện đa chuyên khoa Nhi để có thê xử lý nhanh những biến chứng về thần kinh, tim có thể xảy ra do sốt co giật kéo dài.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
vinmec
1,051
Công dụng thuốc Cotriseptol 480mg Cotriseptol 480mg là thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, có phổ tác dụng rộng trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Thuốc có chống chỉ định trong một số trường hợp. Vì vậy bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. 1. Cotriseptol 480mg là thuốc gì? Thuốc Cotriseptol 480 là kháng sinh kết hợp giữa 2 thành phần Trimethoprim và Sulfamethoxazole. Sự kết hợp này giúp thuốc Cotriseptol có hoạt phổ tác dụng trên vi khuẩn mạnh hơn.Thuốc tác dụng diệt cả vi khuẩn gram dương và gram âm nên được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, hệ tiêu hóa, tiết niệu và sinh dục. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Cotriseptol 480mg Thuốc Cotriseptol 480mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp;Viêm phổi nguyên nhân do Pneumocystis Carinii;Nhiễm khuẩn đường sinh dục;Nhiễm khuẩn tiết niệu;Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cotriseptol 480mg Liều tham khảo của thuốc Cotriseptol 480mg:Đối với trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu hóa do vi khuẩn Shigella Bacilli và đợt cấp viêm phế quản mạn ở người lớn:Uống 2 viên Cotriseptol x 2 lần/ 1 ngày;Thời gian điều trị từ 10-14 ngày nếu nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, 14 ngày đối với đợt cấp viêm phế quản mạn và 5 ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Shigella Bacilli.Liều điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa do Shigella Bacilli và viêm tai giữa cấp ở trẻ:Dùng liều 48 mg Cotriseptol /kg thể trọng/ngày chia làm 2 lần/ngày;Thời gian điều trị là 10 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và viêm tai giữa cấp, 5 ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn do Shigella Bacilli.Điều trị viêm phổi do vi khuẩn Pneumocystis Carinii ở cả người lớn và trẻ em:Liều thường dùng là 90-120mg/kg cân nặng/ngày chia làm 4 lần;Thời gian điều trị trong 14-21 ngày.Điều trị tiêu chảy ở người lớn nguyên nhân do E. coli:Liều Cotriseptol khuyến cáo là 2 viên hàm lượng 480mg, mỗi 12 giờ.Cách dùng thuốc Cotriseptol 480mg:Uống thuốc trong hoặc sau khi ăn;Chú ý uống thuốc với nhiều nước. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Cotriseptol Thuốc Cotriseptol 480mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với thành phần của hoạt chất và tá dược trong thuốc Cotriseptol;Người bị suy giảm chức năng gan và thận;Mắc chứng bệnh thiếu men G6PD;Phụ nữ có thai và cho con bú;Người bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ mà nguyên nhân do thiếu acid Folic;Trẻ em dưới 2 tháng tuổi chông chỉ định dùng Cotriseptol. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cotriseptol 480mg Thuốc Cotriseptol 480mg có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Sốt.Buồn nôn và nôn, tiêu chảy.Nổi mẩn ngứa, mày đay;Sốc phản vệ, giảm bạch cầu trung tính và bạch cầu hạt. 6. Tương tác thuốc Cotriseptol 480mg có thể làm tăng tác dụng của một số thuốc sau khi dùng đồng thời:Thuốc lợi tiểu Thiazid;Thuốc Phenytoin;Thuốc ung thư Methotrexate;Thuốc chống trầm cảm 3 vòng;Dẫn xuất Sulfonylure.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cotriseptol 480mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cotriseptol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Cotriseptol ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
600
Địa chỉ xét nghiệm theo dõi viêm gan C tại nhà uy tín, chính xác Bởi vì triệu chứng của bệnh viêm gan C không rõ ràng cùng với tâm lý ngại đến bệnh viện nên khi phát hiện, virus có thể đã xâm nhập và gây tổn thương gan một cách nghiêm trọng. Do đó, dịch vụ xét nghiệm theo dõi viêm gan C tại nhà là giải pháp an toàn, tiện lợi giúp “tháo gỡ” những vấn đề kể trên. 1. Những thông tin cơ bản về viêm gan C bạn cần biết Viêm gan C là bệnh truyền nhiễm do virus HCV, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời. Cùng với virus viêm gan b, loại virus này khiến cho chức năng gan ngày một suy giảm, dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan, suy gan cấp thậm chí tệ hơn nữa là ung thư gan. Trong đó, viêm gan C tồn tại ở hai dạng: Viêm gan C cấp tính: Đây là tình trạng nhiễm trùng kéo dài trong vòng 6 tháng kể từ khi virus xâm nhập vào cơ thể. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân có khả năng miễn dịch tốt với virus HCV nên có thể tự khỏi mà không cần đến các phương pháp hỗ trợ. Song bên cạnh đó, không ít bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C tiến triển thành viêm gan mạn tính do không được điều trị kịp thời. Do đó, xét nghiệm theo dõi viêm gan C tại nhà là điều mà bệnh nhân có thể cân nhắc áp dụng. Viêm gan C mạn tính: Khác với viêm gan Cấp tính, viêm gan mạn tính là tình trạng nhiễm trùng trên 6 tháng và bệnh nhân có thể sẽ phải sống chung với nó đến suốt đời. Đây là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe vì nếu không được điều trị, viêm gan C mạn tính có thể là nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan, suy gan Cấp và thậm chí là ung thư gan. Triệu chứng của viêm gan C Bởi vì không có cơ quan cảm giác nên gan sẽ không đưa ra tín hiệu để cơ thể dễ dàng nhận biết nó đang “nhiễm bệnh”. Với viêm gan C cũng vậy, người bệnh sẽ khó có thể nhận biết triệu chứng ở giai đoạn khởi phát. Mỗi dạng của viêm gan C sẽ có những dấu hiệu nhận biết khác nhau. Cụ thể: Viêm gan C cấp tính: sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, vàng da, phân nhạt màu, nước tiểu đậm, đau khớp, đau bụng trên bên phải và ăn không ngon miệng. Viêm gan C mạn tính: virus sẽ âm thầm tồn tại trong cơ thể người bệnh nhiều năm liền nên sẽ không có triệu chứng rõ ràng hoặc nếu có chỉ là những biểu hiện mơ hồ như mệt mỏi và rối loạn chức năng tiêu hóa. Nguyên nhân gây ra viêm gan C Trước khi tiến hành xét nghiệm theo dõi viêm gan C tại nhà, mỗi chúng ta cần nắm rõ những nguyên nhân gây ra bệnh lý này để giúp cho những người thân bên cạnh mình có phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Nguyên nhân chính của bệnh lý này là do một loại virus có tên là HCV (hepatitis C virus) xâm nhập vào cơ thể, tấn công gan và để lại nhiều tổn thương cho gan về lâu về dài. Như đã nói, đây là bệnh truyền nhiễm nên bạn cũng có thể mắc phải viêm gan C nếu: Có mẹ là người nhiễm virus HCV. Quan hệ tình dục không lành mạnh với người mắc viêm gan C. Dùng chung kim tiêm khi sử dụng ma túy hoặc các dụng cụ để xăm, xỏ khuyên. Tái sử dụng thiết bị y tế không được khử trùng đúng cách. Sử dụng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng hay bất cứ một vật dụng nào có khả năng dính máu của người bệnh. 2. Các xét nghiệm theo dõi viêm gan C Viêm gan C để lại nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa sức khỏe như xơ gan, suy gan, nặng hơn nữa là ung thư gan. Do đó, mỗi người cần tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán viêm gan C càng sớm càng tốt để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Một số xét nghiệm chẩn đoán viêm gan C bao gồm: xét nghiệm anti-HCV, xét nghiệm HCV-ARN và xét nghiệm chức năng gan. Sau khi đã có kết quả dương tính với anti-HCV, bác sĩ sẽ làm các xét nghiệm theo dõi viêm gan C. Kể cả xét nghiệm theo dõi viêm gan C tại nhà hay tại bệnh viện, bệnh nhân cũng cần phải làm xét nghiệm đếm số lượng virus viêm gan C, xác định kiểu gen và xét nghiệm đánh giá mức độ tổn thương của gan. Cụ thể như sau: Xét nghiệm HCV-RNA: xác định tải lượng virus có trong máu để làm căn cứ điều trị Xét nghiệm xác định kiểu gen: Dựa vào xét nghiệm này, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị sao cho phù hợp. Xét nghiệm đánh giá mức độ tổn thương của gan qua xét nghiệm chức năng gan, tổng phân tích tế bào máu, rối loạn đông máu. Nếu khám ở bệnh viện thì sẽ được chỉ định siêu âm gan, đo độ xơ hoá gan, chụp CT hoặc MRI, sinh thiết gan (nếu cần),… để xác định xem chức năng của gan còn hoạt động ổn định hay không.
medlatec
925
Bệnh xơ gan giai đoạn đầu xơ gan giai đoạn cuối Bệnh xơ gan giai đoạn đầu nếu như không kịp thời điều trị sẽ phát triển thành xơ gan giai đoạn cuối hoặc ung thư gan. Xơ gan là một loại tổn thương gan do một hay nhiều nguyên nhân gây ra. Khi bị xơ, lá gan có các biểu hiện bệnh tiếp diễn, khuếch tán và xơ hóa. Thời kì đầu của xơ gan thường không có biểu hiện rõ rệt. Bệnh xơ gan giai đoạn đầu là thời điểm chữa trị lý tưởng Bệnh xơ gan giai đoạn đầu nếu không được điều trị sẽ tiến triển thành xơ gan giai đoạn cuối (xơ gan cổ trướng) hoặc ung thư gan rất nguy hiểm. Điều trị bệnh xơ gan giai đoạn đầu như thế nào? Xơ gan giai đoạn đầu được xem là thời kỳ chữa trị tốt nhất, đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho người bệnh. Điều trị xơ gan giai đoạn đầu có thể kết hợp cả đông – tây y. Người mắc bệnh xơ gan giai đoạn đầu khi phát hiện bệnh cần phải tích cực điều trị, tránh tuyệt đối việc bỏ lỡ thời kì chữa trị tốt nhất này. Điều trị xơ gan giai đoạn đầu có thể kết hợp cả đông – tây y. Các bác sĩ cũng cho biết, điều trị xơ gan giai đoạn đầu cần phải nắm được nguyên nhân phát bệnh. Ví như xơ gan do uống rượu cần phải tuyệt đối kiêng rượu. Việc kịp thời nắm bắt các nguyên nhân gây bệnh và có biện pháp khống chế để bệnh  không tiến triển thêm có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Để việc điều trị xơ gan giai đoạn đầu đạt được hiệu quả tối ưu nhất, người bệnh cần được thăm khám chuyên khoa, cần lựa chọn các chuyên khoa gan mật uy tín để tiến hành khám chữa. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
332
Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và những điều cần biết Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên là một dạng của hội chứng động mạch vành cấp có khả năng gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. Cùng tìm hiểu nhồi máu cơ tim dạng này có đặc điểm gì và cách điều trị ra sao qua bài viết dưới đây nhé. 1. Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên là gì? Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (Non ST Segment Myocardial Infarction, NSTEMI) còn gọi là nhồi máu cơ tim dưới nội mạc. Đây là tình trạng thiếu máu cơ tim cấp tính do sự bán tắc của một nhánh động mạch vành, khiến cơ tim bị hoại tử. Dạng nhồi máu cơ tim này cùng với nhồi máu cơ tim có ST chênh lên và đau thắt ngực không ổn định là các thành tố tạo nên hội chứng mạch vành cấp tính. Nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên là một dạng của hội chứng mạch vành cấp. 2. Đặc điểm của bệnh 2.1 Các dấu hiệu cận lâm sàng Nhồi máu cơ tim không ST chênh có các đặc điểm sau: – Các dấu hiệu men tim trong máu: nồng độ men troponin I hoặc troponin T và men CK tăng – Không có sự chênh lên đoạn ST cấp trên điện tâm đồ – Trên điện tâm đồ có sự thay đổi như chênh xuống đoạn ST, đảo ngược sóng T, hoặc cả hai. 2.2 Các triệu chứng lâm sàng Các triệu chứng cơ năng của bệnh thường xuất hiện trước khi biến cố xảy ra vài ngày đến vài tuần bao gồm: + Đau ngực tức nặng, đau sâu sau xương ức, thường lan ra ở lưng, hàm, cánh tay trái, cánh tay phải, vai hoặc tất cả các khu vực này. Đau thường nghiêm trọng với thời gian kéo dài. Ở phụ nữ, những cơn đau ngực xuất hiện là dạng không điển hình. + Khó thở, đặc biệt là những người cao tuổi + Vã mồ hôi, da nhợt nhạt + Bồn chồn, sợ hãi + Buồn nôn và nôn, thường xảy ra với nhồi máu cơ tim thành dưới + Cơn đau chỉ tạm thời hoặc có thể giảm nhẹ bằng cách nghỉ ngơi hoặc dùng nitroglycerin + Suy nhược do suy giảm chức năng thất trái, phù phổi, sốc, loạn nhịp tim đáng kể + Tím trung ương hoặc ngoại vi + Mạch yếu, huyết áp thay đổi + Một số bệnh nhân có thể ngất Khoảng 20% các trường hợp nhồi máu cơ tim là thoáng qua, thầm lặng. Bệnh nhân không có triệu chứng hoặc các triệu chứng mơ hồ. Họ thường không nhận ra bệnh hoặc nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Điều này thường thấy nhất ở các bệnh nhân bị bệnh tiểu đường. Đau thắt ngực không ổn định là một trong những biểu hiện của chứng nhồi máu cơ tim này. Khi khám thực thể trên lâm sàng, khoảng 15% bên nhân sẽ cảm thấy đau thành ngực. Khi nghe tim thấy xuất hiện tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm tim. Điều này phản ánh rối loạn chức năng cơ nhú. Trong lần kiểm tra ban đầu, một tiếng cọ hoặc những tiếng thổi mạnh có thể gợi ý biến chứng nặng nề hoặc chẩn đoán khác. Nếu phát hiện tiếng cọ màng tim trong vòng vài giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng nhồi máu cơ tim thì nhiều khả năng bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim cấp tính hơn là nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, tiếng cọ màng tim thường không rõ ràng và xảy ra vào ngày thứ 2 và thứ 3 sau nhồi máu cơ tim ST chênh lên. 3. Điều trị nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên như thế nào? 3.1 Điều trị bảo tồn nhồi máu cơ tim không ST chênh lên Biện pháp điều trị bảo tồn thường được chỉ định trong những trường hợp sau: – Những bệnh nhân nguy cơ cao nhưng có nhiều bệnh phối hợp, không thể can thiệp – Những bệnh nhân có kết quả chụp mạch vành bất lợi nhưng không đồng ý điều trị can thiệp – Những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thấp, chụp động mạch vành khi test gắng sức nguy cơ cao hoặc kết quả cho thấy bằng chứng thiếu máu tái phát Trừ các trường hợp chống chỉ định, còn lại bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính cần được tiêm các loại thuốc dưới đây: – Thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu : thường dùng aspirin, clopidogrel hoặc cả hai. – Thuốc chống đông máu : heparin hoặc biivalirudin. – Glycoprotein IIb/IIIa inhibitor: thường dùng cho một số bệnh nhân có nguy cơ cao. – Nitroglycerin: có tác dụng giảm đau. – Thuốc chẹn Beta (Beta-blocker): có tác dụng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, suy tim… – Thuốc ức chế men chuyển: giúp ổn định huyết áp. – Statinho: thuốc thường dùng cho các bệnh nhân mắc chứng NSTEMI. Lưu ý, thuốc tiêu sợi huyết không được chỉ định cho các trường hợp NSTEMI. Nguyên nhân là bởi tính rủi ro nhiều hơn lợi ích. Sau khi xuất viện, người bệnh vẫn cần duy trì việc sử dụng thuốc để ngăn ngừa bệnh tái phát. Các loại thuốc chỉ có tính tham khảo, không có giá trị chung cho mọi bệnh nhân. Tùy từng trường hợp thực tế của người bệnh mà các loại thuốc và liều dùng được chỉ định là khác nhau. Bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối đơn thuốc của bác sĩ. Điều trị bằng thuốc là phương pháp được ưu tiên trong các trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu nhưng có nguy cơ thấp. 3.2 Điều trị nhồi máu cơ tim không ST chênh lên cho bệnh nhân có nguy cơ cao Nhiều trường hợp bệnh nhân nhập viện với hội chứng mạch vành không ST chênh nguy cơ cao với các đặc điểm sau: – Men tim tăng – ST chênh xuống mới xuất hiện – Có triệu chứng suy tim, hở van hai lá mới hoặc nặng lên, nhịp nhanh thất kéo dài – Đau ngực không giảm, hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim nặng – Co thắt mạch vành trong vòng 6 tháng – Bệnh nhân đã từng mổ bắc cầu trước đây – Phân suất tống máu thất trái EF <40% Trong các trường hợp này, các bệnh nhân sẽ được tiến hành chụp động mạch vành ngay trong vòng 24 – 48 giờ sau khi nhập viện để xác định tổn thương, từ đó quyết định phương pháp điều trị. Các bệnh nhân này thường được chỉ định điều trị bằng các biện pháp xâm lấn nhằm tái thông mạch vành. Lưu ý phương pháp này chỉ được thực hiện khi có đủ nhân lực, vật lực cần thiết và khi bệnh nhân không nằm trong một trong các chống chỉ định sau: – Bệnh nhân NSTEMI không có biến chứng – Tắc hoàn toàn động mạch vành gây nhồi máu cơ tim không phổ biến Hi vọng qua những thông tin trên đây, các bạn đã hiểu hơn về chứng nhồi máu cơ tim không ST chênh lên. Trong mọi trường hợp, các bệnh nhân có các dấu hiệu nhồi máu cơ tim cần được đưa ngay đến bệnh viện thay vì tự chẩn đoán và xử trí. Tại đây, họ sẽ được chẩn đoán xác định nguy cơ và phương pháp điều trị phù hợp. Điều này giúp bảo toàn mạng sống, hạn chế những biến chứng nguy hiểm. 
thucuc
1,305
Những lợi ích về phục hồi chức năng tim mạch sau nhồi máu cơ tim Phục hồi chức năng tim mạch giúp tăng cường sức khỏe trái tim của bạn. Việc đó có thể bắt đầu bằng việc đi bộ dọc hành lang trong bệnh viện và tiến tới đạp xe cố định vài lần một tuần. Tuy nhiên việc tập thể dục chỉ là một phần của chương trình phục hồi. Bởi vì, việc phục hồi còn bao gồm cả quản lý căng thẳng, tư vấn dinh dưỡng và giúp kiểm soát các bệnh mãn tính của bạn. 1. Phục hồi chức năng tim mạch là gì? Phục hồi chức năng tim mạch là một chương trình hoàn chỉnh mà bạn có thể thực hiện sau khi phẫu thuật tim, can thiệp tim mạch hoặc sau điều trị nội trú các bệnh lý tim mạch. Phục hồi chức năng tim giúp cơ thể bạn cải thiện và khỏe mạnh hơn.Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe như là các chuyên gia về tập thể dục và dinh dưỡng. Họ sẽ cá nhân hoá chương trình phục hồi cho riêng bạn và đưa ra các hướng dẫn cũng như kiểm soát quá trình này. Thông thường phải mất ít nhất ba tháng để thực hiện. Chương trình phục hồi có thể giúp bạn ở bất kể tuổi tác, giới tính hay vấn đề nhẹ hay nặng của tim bạn. 2. Năm thành phần chính của phục hồi chức năng tim là gì? Một chương trình phục hồi chức năng thường sẽ được kết hợp 5 yếu tố sau để đảm bảo bệnh nhân cải thiện sức khỏe một cách toàn diện, cụ thể:Luyện tập thể chất.Thay đổi và kiểm soát các yếu tố nguy cơGiáo dục sức khỏe tim mạch.Tư vấn chế độ ăn uống và dinh dưỡng.Hỗ trợ tinh thần. Phục hồi chức năng tim là sự kết hợp của nhiều thành phần 3. Ba giai đoạn của chương trình phục hồi là gì? Phục hồi chức năng tim mạch có thể bắt đầu trước khi bệnh nhân xuất viện và sẽ tiếp tục trong một thời gian dài. Các giai đoạn phục hồi bao gồm:Giai đoạn 1: Nội trú (bắt đầu ngay khi bạn đang điều trị tại bệnh viện).Giai đoạn 2: Ngoại trú (sau khi bạn về nhà, thực hiện tại nhà hoặc nơi cung cấp dịch vụ).Giai đoạn 3: Tự mình thực hiện các bài tập đã được hướng dẫn trước đó 4. Những lợi ích và rủi ro của việc phục hồi chức năng 4.1 Những lợi ích tiềm năng Theo các nghiên cứu, việc hoàn thành chương trình phục hồi chức năng tim mạch có thể kéo dài tuổi thọ của bạn lên tới 5 năm và nó mang lại lợi ích cho bạn về nhiều mặt, cụ thể:Giúp bạn phục hồi và khỏe mạnh hơn sau cơn đau tim do nhồi máu cơ tim, phẫu thuật tim hoặc một vấn đề về tim khác.Giúp các hoạt động hàng ngày của bạn dễ dàng hơn.Cải thiện chất lượng cuộc sống hàng ngày của bạn.Giúp giảm nguy cơ bị cơn đau tim tái phát.Giảm nguy cơ mắc bệnh nặng hoặc tử vong vì bệnh tim trong những năm sắp tới.Giúp bạn quản lý sức khỏe tâm thần cũng như cảm giác trầm cảm và lo lắng có thể xảy ra sau cơn đau tim.Chỉ cho bạn những cách để giảm bớt căng thẳng.Giúp bạn quản lý cân nặng của mình.Giúp cho bạn hình thành lối sống lành mạnh hơn, chẳng hạn như ăn uống lành mạnh cho tim, không sử dụng các sản phẩm thuốc lá, ngồi ít hơn và tập thể dục nhiều hơn.Giúp bạn giảm đau ngực và khó thở.Phục hồi chức năng tim mạch giúp những người bị đau tim hoặc các vấn đề về tim khác hồi phục. Đây là kế hoạch mang tính cá thể hóa để cải thiện sức khỏe thể chất một cách an toàn và quản lý các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân khỏe mạnh hơn sau chương trình phục hồi chức năng tim mạch Bị đau tim hoặc các vấn đề về tim khác cũng có thể đáng sợ và khiến bạn cảm thấy chán nản. Chương trình phục hồi nhấn mạnh tầm quan trọng của sức khỏe tâm thần và chất lượng cuộc sống. Nó cung cấp sự hỗ trợ toàn diện cho mọi phần của quá trình phục hồi để bạn không đơn độc trong việc đạt được mục tiêu của mình. 4.2 Một số thành tựu của chương trình phục hồi chức năng Một số nghiên cứu đã cho thấy việc phục hồi đã giúp ích cho mọi người theo nhiều cách khác nhau, cụ thể nó đã làm giảm:Nguy cơ tử vong do tim mạch lên tới 58%.Nguy cơ đau tim tăng 30%.Nguy cơ đột quỵ là 60%.Triệu chứng trầm cảm giảm 63%. 4.3 Những rủi ro hoặc biến chứng có thể gặp phải Trong những trường hợp rất hiếm, việc thực hiện hoạt động tập thể dục trong quá trình phục hồi có thể đối mặt với rủi ro chấn thương hoặc tăng nguy cơ nhịp tim nhanh đáng kể. Trong tình huống này, nhân viên chăm sóc y tế sẽ yêu cầu bạn ngừng ngay lập tức các hoạt động tập thể dục để họ có thể thực hiện biện pháp điều trị ngay tại chỗ. Đồng thời, trong một số trường hợp, nhân viên cũng sẽ liên lạc với bác sĩ chuyên khoa tim mạch hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chính của bạn để có cái nhìn toàn diện về tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn. Nguy cơ nhịp tim nhanh có thể xảy ra, nhưng trường hợp này khá hiếm 5. Phục hồi chức năng tim có phổ biến không? Sự thật, chương trình phục hồi chức năng tim mạch sau khi phẫu thuật hay trải qua các bệnh lý về tim không được phổ biến như chúng ta mong đợi. Mặc dù, lợi ích đáng kể của chương trình này là có thể giúp ngăn ngừa cơn đau tim quay lại lần thứ hai và giảm nguy cơ tử vong trong vòng một đến ba năm sau khi tham gia. Tuy nhiên, mỗi năm chỉ có 20% đến 30% số người mắc bệnh tim đăng ký tham gia chương trình.Hơn hết, Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ và Trường Cao đẳng Tim mạch Hoa Kỳ luôn ủng hộ việc phục hồi chức năng cho những người mắc các bệnh về tim và nâng cao ý thức của mọi người.Phục hồi chức năng tim sau nhồi máu cơ tim là một quá trình phức tạp và quan trọng đối với sức khỏe toàn diện của bệnh nhân. Tuy nhiên, chương trình sẽ mang lại cho bệnh nhân nhiều lợi ích, bao gồm kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống. Với các chuyên gia y tế theo dõi bạn từng bước, bạn có thể khỏe mạnh hơn chỉ sau vài tháng và học các kỹ năng để cải thiện cuộc sống hàng ngày của mình.
vinmec
1,186
Giải đáp: Cười hở lợi phải làm sao để khắc phục? 1. Nhận biết, nguyên nhân và các mức độ cười hở lợi: Bình thường, lợi và răng hàm trên được môi che phủ. Khi cười, nhờ nhóm cơ vùng môi hoạt động, môi được kéo lên trên và sang hai bên. Lúc này, răng hàm trên lộ ra, nhưng lợi thì vẫn được môi “giấu kín”. Theo đó, nếu một người cười hết cỡ, không chỉ răng mà đến cả lợi cũng lộ ra một phần lớn hơn 3mm tính từ cổ răng đến môi, người đó được xác định là bị cười hở lợi. Cười hở lợi phát sinh là do sự phối hợp của một vài nguyên nhân sau: Lệch lạc tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng răng cửa (răng quá ngắn, tạo cảm giác phần lợi lộ ra quá dài); lợi viêm hoặc phì đại; xương hàm trên phát triển quá mức (quá phát), sai khớp cắn, xương ổ răng dày bất thường; trương lực và hoạt động của nhóm cơ vùng môi quá lớn (môi bị kéo lên trên quá nhiều). Tùy theo mức độ lộ của lợi, cười hở lợi được chia thành 4 cấp như sau: Cấp 1 – Hở nhẹ: Phần lợi lộ ra không vượt quá ¼ chiều cao răng cửa chính giữa Cấp 2 – Hở trung bình: Phần lợi lộ ra khoảng ¼ – ½ chiều cao răng cửa chính giữa Cấp 3 – Hở nặng: Phần lợi lộ ra khoảng ½ – toàn bộ chiều cao răng cửa chính giữa Cấp 4 – Hở nghiêm trọng: Phần lợi lộ ra lớn hơn chiều cao răng cửa chính giữa Tùy theo mức độ lộ của lợi, cười hở lợi được chia thành 4 cấp 2. Các phương pháp xử lý cười hở lợi: Tùy từng nguyên nhân phát sinh, cười hở lợi sẽ được khắc phục bởi các phương pháp khác nhau: 2.1. Phương pháp không phẫu thuật: Tiêm hoạt chất: Được áp dụng cho những trường hợp cười hở lợi do trương lực và hoạt động của nhóm cơ vùng môi. Hoạt chất được tiêm là botox. Botox sẽ làm giảm trương lực, kìm hãm hoạt động của nhóm cơ vùng môi. Chỉnh nha (niềng răng): Những người cười hở lợi do sai khớp cắn, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp khắc phục này. Chỉnh nha giúp răng dịch chuyển, từ đó giúp giảm khoảng cách từ cổ răng đến môi và giảm biểu hiện của cười hở lợi. Đây là phương pháp an toàn, tương đối hiệu quả nhưng kết quả chỉ có thể đạt được sau một thời gian khá lâu, khoảng 1,5 – 2 năm. Những người cười hở lợi do sai khớp cắn, chuyên gia sẽ chỉ định chỉnh nha 2.2. Phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật nâng cơ môi hoặc phẫu thuật kéo dài môi: Ngoài tiêm Botox, cười hở lợi do trương lực và hoạt động của nhóm cơ vùng môi cũng có thể được giải quyết bằng phương pháp này. Theo đó, người cười hở lợi sẽ được tiêm Botulinum Toxin hoặc cắt thắng môi, má. Phương pháp tiêm Botulinum Toxin chỉ có hiệu quả tạm thời, trong khoảng 6 – 8 tháng. Còn cắt thắng môi, má là một tiểu phẫu, người bệnh được gây tê tại chỗ. Mục đích của phẫu thuật là hạn chế chức năng của nhóm cơ vùng môi. Sau cắt, khi người bệnh cười, môi sẽ kéo sang hai bên là chủ yếu. Tiểu phẫu này được đánh giá là rất hiệu quả, ngay cả với trường hợp cười hở lợi do quá phát xương hàm trên. Phẫu thuật xử lý lợi: Khi cười hở lợi phát sinh từ sự phì đại của lợi hoặc sự ngắn quá mức của răng cửa, chuyên gia sẽ tư vấn phương pháp cắt lợi, làm mỏng bờ nướu, xử lý hoàn toàn phần lợi dư thừa vẫn thường lộ ra mỗi khi người cười hở lợi cười. Phẫu thuật xương hàm: Áp dụng với những người vì xương hàm trên quá phát mà bị cười hở lợi. Phẫu thuật sẽ được thực hiện theo đường gãy Lefort I. Đây là một đại phẫu phức tạp, đòi hỏi chăm sóc sau can thiệp tỉ mỉ, cẩn thận. Phẫu thuật xương ổ răng: Mục tiêu của phẫu thuật này là xóa sổ tình trạng cười hở lợi do xương ổ răng dày bất thường. Khi đó, viền và mặt ngoài xương ổ răng sẽ được mài cho mỏng đến mức vừa đủ. Sau mài, nướu sẽ được tạo hình lại như cũ.
thucuc
774
Viêm đường tiết niệu là gì và có nguy hiểm không? Viêm đường tiết niệu là gì? Viêm đường tiết niệu (nhiễm trùng đường tiết niệu) là tình trạng viêm nhiễm, do vi khuẩn E.coli gây lên tại hệ tiết niệu, bao gồm: 2 quả thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo.  Hình ảnh mô tả viêm đường tiết niệu. Thận có chức năng lọc máu, và lọc các chất thải ra khỏi máu, các sản phẩm chuyển hóa đạm, chất điện giải để hình thành nước tiểu. Nước tiểu khi đi qua các ống lọc trong thận trở nên cô đặc dần, theo niệu quản đến dự trữ ở bàng quang. Khi bàng quang đầy, phản xạ các cơ thành bàng quang co thắt, gây ra cảm giác buồn tiểu, biểu hiện việc báo hiệu chúng ta phải đi tiểu, giải phóng nước tiểu ra ngoài qua niệu đạo. Trong điều kiện thông thường, nước tiểu là hoàn toàn vô trùng. Thế nhưng, khi có sự hiện diện của vi khuẩn trong nước tiểu sẽ gây ra viêm đường tiết niệu, hay còn gọi là nhiễm khuẩn tiết niệu. Nhiễm khuẩn tiết niệu có nhiều cách phân loại: Phân loại theo vị trí: Nhiễm trùng niệu trên, bao gồm: viêm bể thận-thận cấp; viêm thận- bể thận mạn tính; viêm thận ngược chiều; áp xe thận; thận hư mủ, và nhiễm trùng niệu dưới bao gồm: viêm bàng quang; viêm niệu đạo; viêm tinh hoàn; viêm tiền liệt tuyến. Phân loại theo diễn biến: Nhiễm trùng niệu không biến chứng và nhiễm trùng niệu biến chứng, là nhiễm trùng niệu tái phát đi tái phát lại nhiều đợt, hay gặp ở người có những bất thường về hệ tiết niệu; đặt catheter;  rối loạn thần kinh bài tiết, các bệnh nhân này thường nằm trong bệnh viện. Phân loại theo độ tái phát: Nhiễm khuẩn niệu riêng lẻ; nhiễm khuẩn niệu tái đi tái lại; nhiễm khuẩn niệu tái phát; nhiễm khuẩn niệu tái diễn. Viêm đường tiết niệu có nguy hiểm không? Tỷ lệ những người mắc bệnh viêm đường tiết niệu ngày càng gia tăng và phổ biến ở mọi đối tượng, lứa tuổi từ già đến trẻ, nam nữ. Viêm đường tiết niệu nếu không được điều trị đúng cách, kịp thời, để lâu ngày có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Cụ thể:  – Nhiễm trùng đường tiểu dưới ở phụ nữ không có bất thường hệ niệu, hay chủ mô thận thì có thể lành tính, bệnh thường điều trị khỏi. – Trái lại, nhiễm trùng niệu xảy ra ở những bệnh nhân có sẵn những yếu tố thuận lợi trước đó, có thể dẫn đến những biến chứng nặng, đôi khi ảnh hưởng đến tính mạng. Các nguy cơ và biến chứng của nhiễm trùng niệu rất nhiều, có thể là: độc lực của vi khuẩn gây phá huỷ chủ mô thận, hoại tử nhú thận, gây tắc nghẽn, hoặc suy giảm chức năng thận. Nếu tình trạng này kéo dài, có thể dẫn đến hệ quả suy thận vĩnh viễn hay phải cắt bỏ thận. – Nếu sự hiện diện dai dẳng của vi khuẩn tại hệ niệu, không được điều trị đúng và đủ liều kháng sinh, vi khuẩn dễ đi vào máu, gây nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng và tử vong. – Viêm đường tiết niệu ở nam giới, có thể diễn tiến đến áp-xe tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn, viêm mào tinh…, làm bít tắc ống dẫn tinh, tăng nguy cơ gây vô sinh. – Nhiễm trùng tiểu ở phụ nữ có thai, có nguy cơ gây nhiễm trùng ối, nhiễm trùng bào thai, tăng nguy cơ vỡ ối sớm, sinh non… Đối tượng và nguyên nhân viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn nam giới, do nữ giới có cấu tạo đường niệu đạo ngắn và thẳng hơn(3.8cm) so với niệu đạo của nam giới (20cm), gần hậu môn nên dễ bị vi khuẩn tấn công gây bệnh. Theo thống kê, có khoảng 20 – 40 % phụ nữ từng bịbệnh lý viêm đường tiết niệu.  Đa phần, bệnh viêm đường tiết niệu do vi khuẩn E.coli gây ra. Vi khuẩn E.coli đi từ phân trong đại tràng vào bộ phận sinh dục ngoài, gây viêm niệu đạo, bàng quang, rồi sau đó xâm nhập và lây lan lên các bộ phận trên. Một số vi khuẩn khác cũng có thể gây ra bệnh viêm đường tiết niệu, nhưng ít hơn đó là vi khuẩn đường ruột ký sinh ở ruột già. Nguyên nhân gây bệnh cũng có thể là do các bệnh lý khác như: sỏi tiết niệu,  phì đại tuyến tiền liệt, bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch… Trẻ em Trẻ nam có tỷ lệ mắc viêm đường tiết niệu cao hơn nữ. – Trẻ sơ sinh < 5 tuổi: thời kỳ này thường ít xảy ra nhiễm trùng niệu. Nếu có thì trẻ nam có tỷ lệ cao hơn, do những dị dạng của đường niệu, làm nước tiểu dễ ứ đọng lại và là môi trường lý tưởng để vi trùng cư trú. – Trẻ đi học: tỷ lệ viêm tiết niệu ở nhóm trẻ mới bắt đầu đi học cao hơn cộng đồng, có lẽ liên quan đến vấn đề vệ sinh cá nhân. Nam giới Bệnh viêm đường tiết niệu gây ra nhiều hậu quả cho nam giới. Nam giới đến 65 tuổi: ở nhóm này tỷ lệ viêm đường tiết niệu trong nam giới khá thấp, thường do những bất thường giải phẫu hệ tiết niệu. Bệnh sỏi đường tiết niệu, bệnh tiền liệt tuyến và các can thiệp hệ tiết niệu như đặt catheter. Nguyên nhân viêm đường tiết niệu có thể do vệ sinh kém, bị viêm quy đầu, dương vật bị chấn thương, quan hệ tình dục quá thô bạo, hay lạm dụng thủ dâm quá mức… Nữ giới Nữ giới đến 65 tuổi: Có khoảng 10% phụ nữ ở nhóm tuổi này, có viêm đường tiết niệu một lần trong đời, do thói quen nhịn tiểu quá lâu, hoạt động tình dục không lành mạnh, hoặc do có thai, do không vệ sinh sạch sẽ trong thời kỳ kinh nguyệt. Ngoài ra, do cấu trúc giải phẫu niệu đạo ở phụ nữ ngắn hơn so với nam giới, vi trùng cũng dễ xâm nhập hơn. Nhóm tuổi trên 65: tỷ lệ viêm đường tiết niệu không khác nhau nhiều ở hai giới. Triệu chứng viêm đường tiết niệu  Tiểu rắt: Người bệnh có cảm giác muốn đi vệ sinh liên tục, nhưng lượng nước tiểu ra lại rất ít. Biểu hiện tiểu rắt có thể xuất hiện vài lần một giờ, thậm chí, vừa rời khỏi nhà vệ sinh đã muốn quay trở lại. Tiểu buốt: Triệu chứng bệnh viêm đường tiết niệu phổ biến là, người bệnh cảm giác đau buốt như kim châm khi đi tiểu, càng gồng mình đẩy nước tiểu ra thì càng buốt. Bệnh viêm đường tiết niệu xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn với nhiều triệu chứng: tiểu buốt, tiểu dắt, đau bụng dưới,… Màu nước tiểu: Có sự thay đổi khác so với bình thường, nước tiểu xả ra màu đục, đen hoặc hồng (tiểu ra máu). Đau bụng dưới: Đau bụng dưới, là triệu chứng viêm đường tiết niệu, viêm cầu thận mà nhiều chị em phụ nữ gặp phải. Khi vi khuẩn xâm nhập và phát triển mạnh sẽ lan tỏa đến dạ con, có thể gây ra tình trạng nóng rát, đau âm ỉ vùng bụng dưới. Các dấu hiệu từ thận: Viêm đường tiết niệu có 3 thể phổ biến là: nhiễm khuẩn niệu; viêm bàng quang; và nghiêm trọng nhất là viêm thận. Bởi vậy, ngoài các triệu chứng trên, thì người bệnh còn cảm thấy đau lưng, mệt mỏi, buồn nôn và ớn lạnh. Cách phòng ngừa viêm đường tiết niệu – Uống đủ nước, mỗi ngày 2-2,5 lit, giúp thận tăng bài tiết nước tiểu, tăng tống xuất vi trùng ra ngoài, hạn chế lây nhiễm ngược dòng. – Giữ gìn vệ sinh cơ quan sinh dục-tiết niệu. Với nữ giới, phải chú ý vệ sinh sạch sẽ kỳ kinh nguyệt. – Những bệnh nhân từng bị hoặc đang bị sỏi thận-tiết niệu, phải thường xuyên khám và tầm soát nhiễm trùng tiểu để điều trị sớm, can thiệp lấy sỏi khi có chỉ định. – Khi nhiễm khuẩn tiết niệu phải điều trị đúng phương pháp và triệt để ngay từ đầu, phòng ngừa nguy cơ tái diễn. Cách điều trị viêm đường tiết niệu Bệnh viêm đường tiết niệu có thể phòng ngừa và chữa trị, nếu người bệnh phát hiện sớm dấu hiệu và chủ động thăm khám để điều trị. Tuyệt đối không được tự sử dụng thuốc, khi chưa có chỉ thị của bác sĩ, vì nó có thể khiến tình trạng bệnh tiến triển xấu, gây hậu quả không đáng có.   
thucuc
1,483
Cúm A là gì? Điều trị như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin ngay thông qua bài viết dưới đây nhé! 1. Cúm A là gì? 1.1 Hiểu về Cúm A Cúm A là một bệnh nhiễm virus cấp tính ở đường hô hấp. Vật chủ tự nhiên của virus loại này chủ yếu là các loại chim hoang dã. Do đó còn được gọi là cúm gia cầm. Cúm A là một bệnh nhiễm virus cấp tính ở đường hô hấp Bệnh rất dễ lây lan thông qua các giọt bắn khi người bệnh nói chuyện, ho, hắt hơi. Hoặc khi ta tiếp xúc với các bề mặt, vật thể có chứa virus. Nhiễm Cúm A có thể nghiêm trọng và lây lan thành đại dịch trên diện rộng. Một số trường hợp nhẹ, cúm có thể tự khỏi mà các triệu chứng gần như không đáng kể. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp nghiêm trọng có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Ngoài Cúm A còn có các loại cúm khác là Cúm B và Cúm C. Trong đó, Cúm A là loại cúm xuất hiện nhiều hơn cả. Nguyên nhân chủ yếu là do khả năng biến chủng nhanh từ mùa này sang mùa khác của virus loại này. Vậy nguyên nhân gây ra Cúm A là gì? 1.2 Nguyên nhân Virus Cúm A lây lan thông qua đường giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi hay nói chuyện. Một số trường hợp nhiễm bệnh là do tiếp xúc với các đồ vật có chứa virus. Người nhiễm Cúm A có khả năng lây nhiễm từ khoảng một ngày trước khi xuất hiện triệu chứng. Kéo dài đến khoảng 5 ngày sau khi chúng bắt đầu. Thời gian này có thể kéo dài hơn đối với trẻ em và những người có hệ miễn dịch yếu. Nếu bạn đã từng mắc Cúm A, cơ thể bạn sẽ tạo ra kháng thể để chống lại chủng virus đó. Điều này giúp bạn giảm nguy cơ mắc phải chủng cúm tương tự trong tương lai. Tuy nhiên, mức độ kháng thể vẫn có thể suy giảm theo thời gian. Mặt khác, virus Cúm A có khả năng biến đổi thường xuyên và tạo thành những biến chủng mới. Do đó, kháng thể sẽ không thể bảo vệ bạn nếu chủng cúm trong tương lai không tương đồng với chủng bạn đã từng mắc. 1.3 Triệu chứng Khi mắc Cúm A, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng một cách đột ngột. Một số dấu hiệu phổ biến có thể kể đến như: Ho, sổ mũi, hắt hơi, đau họng, sốt, đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, nhức mỏi cơ thể,… Khi mắc Cúm A, các triệu chứng thường xuất hiện một cách đột ngột Đôi khi các triệu chứng của Cúm A khá giống với cảm lạnh. Tuy nhiên, cảm lạnh thông thường không gây ra đau nhức hoặc sốt cao. Còn Cúm A lại gây sốt và các triệu chứng kéo dài trong khoảng 1 tuần với người bình thường. Hoặc 2 tuần với người có sức đề kháng yếu. Nhiều trường hợp, các triệu chứng có thể tự khỏi mà không cần các biện pháp điều trị can thiệp. Tuy nhiên, nếu sau 1 tuần cúm không cải thiện, người bệnh nên đi khám ngay. Hạn chế tối đa việc xảy ra những biến chứng nghiêm trọng. Bệnh nhân cúm nếu không điều trị sớm có thể gây ra nhiều hệ lụy không mong muốn. VD: Nhiễm trùng tai, hen suyễn, viêm phổi, viêm phế quản hay các vấn đề về tim mạch,… Đặc biệt, cần hết sức lưu ý với: Trẻ em, phụ nữ mang thai, người cao tuổi. Đây đều là các đối tượng có hệ miễn dịch yếu. Nếu không được điều trị theo đúng cách thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy, cần theo dõi triệu chứng sát sao để có hướng điều trị kịp thời. 2. Điều trị Cúm A như thế nào? Trước khi điều trị, người bệnh nên được bác sĩ kiểm tra để xác định loại virus cúm. Đồng thời chẩn đoán dựa trên các triệu chứng của bệnh. Thông thường, Cúm A có thể tự khỏi nếu người bệnh nghỉ ngơi và ăn uống đúng cách. Tùy thuộc vào mức độ cúm, bác sĩ có thể kê toa thêm thuốc để chống nhiễm trùng. VD: Oseltamivir (Tamiflu), Zanamivir (Relenza), Peramivir (Rapivab). Các loại thuốc này có khả năng hạn chế virus lây lan từ tế bào này sang tế bào khác. Tuy nhiên, cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn,… Nếu xuất hiện tình trạng này thì bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể áp dụng đồng thời một số biện pháp khác: – Cố gắng nghỉ ngơi hợp lý – Uống thuốc hạ sốt – Uống nhiều nước – Tắm nước ấm – Mặc quần áo thông thoáng để làm giảm nhiệt độ cơ thể Nếu sau một tuần các triệu chứng không có dấu hiệu thuyên giảm, bạn nên đi khám bác sĩ ngay. 3. Các biện pháp phòng ngừa Để phòng ngừa Cúm A, mỗi người cần chủ động: – Rửa tay thường xuyên – Tránh các đám đông – Che miệng, mũi mỗi khi hắt hơi hoặc ho – Ở nhà ít nhất 24 giờ nếu bị sốt để tránh lây nhiễm cho người khác Mỗi người cần giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ để phòng ngừa bệnh Tuy nhiên, để phòng ngừa triệt để, chúng ta nên thực hiện tiêm vacxin cúm hàng năm. Mỗi mũi tiêm có thể chống lại khoảng 3 đến loại virus trong mùa cúm năm đó. – Được thăm khám, sàng lọc kỹ càng bởi các bác sĩ giỏi. Đánh giá thể trạng sức khỏe và tư vấn phác đồ tiêm phù hợp. Theo dõi và chăm sóc sau tiêm theo đúng khuyến cáo mới nhất của Bộ Y tế & Tổ chức Y tế Thế giới. Đảm bảo quá trình tiêm chủng an toàn và mang lại hiệu quả cao. – Sau tiêm chủng, quý khách được theo dõi trong 30 phút và đánh giá lại sức khỏe trước khi về. – Luôn có ekip cấp cứu sẵn sàng phối hợp, xử lý kịp thời với các trường hợp sốc phản vệ. – Phòng tiêm chủng thoáng mát, giúp người bệnh có cảm giác thoải mái trước, trong và sau tiêm. – Vacxin đa dạng, nhập khẩu uy tín và được bảo quản lạnh theo tiêu chuẩn GSP. Giúp đảm bảo chất lượng vacxin một cách tốt nhất.
thucuc
1,119
Công dụng thuốc Puvivid Thuốc Puvivid có thành phần chính là hoạt chất Bupivacaine hydrochlorid với hàm lượng 25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc gây mê và gây tê có công dụng trong thuốc gây tê tủy sống đối với những cuộc phẫu thuật kéo dài 45 đến 60 phút hoặc các phẫu thuật có liên quan đến chi dưới. 1. Thuốc Puvivid là thuốc gì? Thuốc Puvivid là thuốc gì? Thuốc Puvivid có thành phần chính là hoạt chất Bupivacaine hydrochlorid với hàm lượng 25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc gây mê và gây tê có công dụng trong thuốc gây tê tủy sống đối với những cuộc phẫu thuật kéo dài 45 đến 60 phút hoặc tiết niệu, các phẫu thuật có liên quan đến chi dưới.Thuốc Puvivid được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 5 ống và mỗi ống chứa 5ml.1.1. Dược lực học của hoạt chất chính Bupivacaine. Hoạt chất Bupivacaine là thuốc gây tê tại chỗ, công dụng gây tê mạnh gấp 2 đến 4 lần so với hoạt chất Lidocain.1.2. Tác dụng của hoạt chất chính Bupivacaine. Hoạt chất Bupivacain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng kéo dài. Thuốc có công dụng trong phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh nguyên nhân do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Natri.Bupivacain có độc tính cao hơn so với hoạt chất Mepivacain, Lidocain hay Prilocain.Thuốc cũng có thể gây tê thần kinh liên sườn, giảm đau kéo dài từ 7 đến 14 giờ sau phẫu thuật và có thể gây tê tốt ngoài màng cứng trung bình trong thời gian từ 3 đến 4 giờ.Hoạt chất Bupivacain còn là loại thuốc thích hợp được sử dụng để gây tê ngoài màng cứng liên tục.Bupivacain không có chứa Epinephrine còn được sử dụng để gây tê tủy sống trong các phẫu thuật tiết niệu, chi dưới, vùng bụng, sản khoa. 2. Thuốc Puvivid công dụng gì? Thuốc Puvivid công dụng gì? Thuốc Puvivid có công dụng trong gây tê vùng, tại chỗ và giảm đau:Gây tê phẫu thuật: Phong bế vùng (dây thần kinh lớn, nhỏ và gây tê tiêm thấm), phong bế ngoài màng cứng,.Giảm đau: Truyền tĩnh mạch liên tục hoặc ngắt quãng vào khoang ngoài màng cứng trong hậu phẫu hoặc khi sinh. Phong bế vùng (dây thần kinh nhỏ và gây tê tiêm thấm). 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Puvivid Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Puvivid người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Đối với hệ tim mạch: ức chế làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, trụy tim mạch dẫn đến nguy cơ ngừng tim (nên đặt canuyn tĩnh mạch trước khi tiêm thuốc tê).Đối với hệ thần kinh trung ương: kích thích hoặc gây ra ức chế với các dấu hiệu cụ thể như choáng váng, buồn nôn, sợ hãi, thờ ơ, lú lẫn, chóng mặt, nói lắp, lơ mơ, mất tri giác thậm chí là ngừng hô hấp.Phản ứng trên da như tổn thương da, mày đay, phù nề, phản ứng phản vệ (có Na metabisulfit). Xử trí các tác dụng phụ này bằng các biện pháp thường quy.Những thông tin như đã trình bày ở trên, không phải toàn bộ tất cả những tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp phải đối với loại thuốc này. Người dùng thuốc cũng có thể có nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ khác mà không được liệt kê ở trên. 4. Cách dùng và liều dùng của thuốc Puvivid 4.1. Cách dùng của thuốc Puvivid. Thuốc Puvivid được được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.4.2. Liều dùng của thuốc Puvivid. Tiêm 3 – 4 ml. Khi tiêm 3ml vào gian đốt sống thắt lưng L3 – L4 cần giữ người bệnh ở tư thế nằm ngửa, độ lan tỏa sẽ đến T5 – T7. Tương tự ở tư thế ngồi thì độ lan tỏa gây tê sẽ lên đến đốt sống T4 – T5. 5. Tương tác của thuốc Puvivid Tương tác của thuốc Puvivid có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thận trọng khi đang dùng thuốc Puvivid với các thuốc chống loạn nhịp do tăng khả năng ảnh hưởng đến hệ tim mạch.Tương tác của thuốc Puvivid có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. 6. Chống chỉ định của thuốc Puvivid Không sử dụng thuốc Puvivid trong các trường hợp cụ thể như sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn cảm với các thuốc gây tê nhóm amid hoặc các thành phần thuốc.Người mắc các bệnh lý của hệ thống não tủy, cụ thể như bệnh viêm màng não, viêm tủy xám do bại liệt, khối u, thoái hóa tủy sống bán cấp và xuất huyết nội sọ.Người mắc các bệnh lý xương cột sống cụ thể như lao, khối u, viêm tủy xương, viêm khớp, viêm đốt sống và các bệnh lý khác không thể can thiệp chọc tủy sống.Người mắc bệnh viêm hoặc nhiễm trùng ở vùng tiêm, hạ huyết áp, rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng thuốc các thuốc đông máu.Trên đây là chống chỉ định tuyệt đối vậy nên trong mọi trường hợp không thể linh động. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong quá trình điều trị bệnh, bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị đã đưa ra về cách sử dụng và liều dùng của loại thuốc này. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Puvivid Thận trọng sử dụng thuốc Puvivid trong những trường hợp sau đây:Phương tiện và các loại thuốc hồi sức kể cả oxy phải có sẵn.Tiêm chậm, hút bơm tiêm thường xuyên để hạn chế tối đa nguy cơ tiêm nhầm vào mạch máu.Người có tiền sử tăng nhạy cảm với thuốc.Thận trọng khi sử dụng đối với những người bị chậm nhịp nặng, rối loạn dẫn truyền cơ tim hay ngộ độc digitalis thể nặng.Cần giảm liều điều trị đối với những người mất sức, người cao tuổi hay phụ nữ có thai.Sử dụng thuốc Puvivid cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú dùng theo chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh.Sử dụng thuốc Puvivid cho người lái xe và vận hành máy móc: Hiện chưa có báo cáo cụ thể.Do đây là thuốc gây tê, gây mê được sử dụng tại viện dưới sự dám sát của nhân viên y tế nên tình trạng quên liều, quá liều rất hi hữu xảy ra. Bởi vậy người bệnh cần tuân theo đúng hướng dẫn sử dụng của bác sĩ và nhân viên y tế để đảm bảo an toàn tránh tác dụng phụ.Thuốc Puvivid có thành phần chính là hoạt chất Bupivacaine hydrochlorid với hàm lượng 25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc gây mê và gây tê có công dụng trong thuốc gây tê tủy sống đối với những cuộc phẫu thuật kéo dài 45 đến 60 phút hoặc tiết niệu, các phẫu thuật có liên quan đến chi dưới. Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị và hạn chế tối đa các tác dụng bất lợi thì bạn cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, nhân viên y tế.
vinmec
1,282
Triệu chứng nhận biết sớm và điều trị nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú Nấm đầu vú là triệu chứng viêm nhiễm phổ biến ở phụ nữ cho con bú nhưng không phải ai cũng biết phát hiện sớm và điều trị đúng cách bệnh này. Hiểu được điều đó chúng tôi đã tổng hợp những thông tin về nguyên nhân, triệu chứng cũng như những cách điều trị nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú. Hãy cùng tham khảo ngay nhé. 1. Nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú là gì? Nấm đầu vú ở phụ nữ mang thai hay trong quá tình cho con bú là hiện tượng xuất hiện phổ biến và đây cũng là chủ đề được nhiều bà mẹ quan tâm. Nấm đầu vú là tình trạng đầu vú của phụ nữ bị nhiễm trùng một loại nấm men tên là Candida tích tụ và phát triển quá mức tại các vị trí ẩm ướt. Nhiễm trùng nấm Candida thường xuất hiện trên khoảng 75% phụ nữ trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ. Nguyên nhân gây nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân từ bên ngoài cũng như bên trong cơ thể. Chính vì thế khi phát hiện bệnh thì các bà mẹ cần thực hiện các biện pháp điều trị nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú sớm để tránh lây lan vi khuẩn nấm đến bé cũng như ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ. 2. Các triệu chứng nhận biết sớm nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú Cảm giác ngứa ngáy quanh vùng đầu vú. Những đốm trắng li ti xuất hiện trên núm vú và lan dần đến ngực. Đau nhức xung quanh vùng núm vú ngay cả khi không cho con bú. Cảm giác nhức nhối tần suất cao ngay phần đầu vú. Hiện tượng núm vú bị nứt, nẻ hoặc bị khô. Những cơn đau lan rộng từ núm vú, bầu ngực và có thể đau nhức cả hai bên cánh tay gây khó khăn trong quá trình di chuyển. Những vết nứt có dấu hiệu lở loét, rỉ mủ, máu trên đầu núm. Lượng sữa tiết ra giảm bất thường hoặc có màu sắc, mùi lạ. Xuất hiện các triệu chứng căng tức núm vú, ngực và bị sốt do viêm nhiễm. Vùng da đỏ trên phần núm vú ngày càng nghiêm trọng, núm vú sưng to. Xung quanh phần miệng của em bé ở những vị trí tiếp xúc xuất hiện đốm nấm trắng. Em bé không chịu bú em hoặc cảm thấy khó chịu khi bú mẹ. 3. Nguyên nhân gây nấm đầu vú Những em bé bị mắc hiện tượng tưa lưỡi khi tiếp xúc với núm vú của mẹ cũng khiến cho tình trạng lây nhiễm khuẩn Candida từ bé sang mẹ. Trong quá trình cho con bú, mẹ có sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh lý trong thời gian dài khiến cho các loại men được kích thích gây ra nguồn bệnh nhiễm nấm đầu vú hoặc một số bộ phận khác trên cơ thể. Sự thay đổi trong thai kỳ hoặc sau khi sinh em bé khiến hàm lượng estrogen trong cơ thể phụ nữ bị rối loạn dẫn đến tình trạng ngứa vú. Mẹ bầu tăng cân hoặc mắc tiểu đường thai kỳ cũng dễ mắc bệnh nấm đầu vú do dư lượng đường trong máu kích thích những loại nấm men trong đó có nấm đầu vú Candida. Môi trường ẩm ướt của núm vú do vệ sinh chưa kỹ lưỡng sau khi cho bé bú đã điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển gây ra tình trạng nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú. Không vệ sinh sạch núm vú trước và sau khi cho con bú hoặc sau mỗi cữ vắt sữa. 4. Cách điều trị nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú 4.1. Vệ sinh núm vú và sử dụng các sản phẩm chống nấm Vệ sinh núm vú sạch sau mỗi lần cho bé bú là điều quan trọng trong quá trình điều trị nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú để tránh tạo ra môi trường ẩm ướt cho vi khuẩn phát triển. Để vệ sinh núm vú thì mẹ có thể dùng nước sạch và ấm để lau sạch núm vú. Sau đó rửa lại với nước ấm và để khô thoáng. Bên cạnh đó, để điều trị nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú hiệu quả thì mẹ cần sử dụng thêm sản phẩm chống nấm dành cho mẹ cho con bú. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe thì mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Các loại kem, gel trị nấm sẽ thấm trực tiếp trên núm vú vì thế khi sử dụng thì mẹ nên tránh để bé tiếp xúc với núm vú khi vừa thoa kem. Nếu thoa kem nhưng còn dính trên da chưa hấp thụ hết thì bạn nên dùng khăn lau hoặc rửa sạch trước khi cho bé bú. 4.2. Tránh sử dụng miếng lót thấm sữa Phần lớn tình trạng nấm đầu vú xuất hiện ở phụ nữ cho con bú do sử dụng miếng lót thấm hút sữa liên tục trong thời gian ngắn. Những miếng lót thấm sữa khiến núm vú trở thành môi trường ẩm ướt để các loại nấm men phát triển. Chính vì thế, theo lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa thì mẹ nên hạn chế sử dụng miếng thấm hút sữa hoặc trong những trường hợp phải sử dụng thì nên thay miếng lót từ 1 - 2 tiếng/ lần để tránh tạo môi trường gây nấm đầu vú. 4.3. Tránh ăn thực phẩm chứa nhiều đường Các loại thực phẩm có thành phần đường cao như bánh kẹo, rượu bia, nước ngọt, trà sữa,… kích thích sự phát triển của các loại nấm trong cơ thể. Vì vậy nếu mẹ đang bị nấm đầu vú thì nên kiêng ăn các loại thực phẩm nhiều đường mà thay vào đó nên bổ sung các loại chất xơ đến từ rau củ quả và vitamin C từ trái cây. Nấm đầu vú là hiện tượng da liễu khá phổ biến ở các mẹ cho bú và khiến cơ thể khó chịu khi ngứa ngáy, đau nhức thường xuyên. Nhưng nấm đầu vú cũng không quá khó trong việc điều trị bằng cách giữ vệ sinh thông thoáng và cân bằng dinh dưỡng hàng ngày. Tuy nhiên, nếu đã áp dụng những thay đổi trên nhưng chưa có cải thiện thì mẹ nên đến khám tại các chuyên khoa về da liễu để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả nhé. Vậy ở đâu điều trị nấm đầu vú ở phụ nữ cho con bú?
medlatec
1,135
Tìm hiểu về tình trạng ung thư gan đi ngoài ra máu Đi ngoài ra máu là biểu hiện thường gặp bởi những bệnh lý như: táo bón, tổn thương niêm mạc hậu môn hoặc trực tràng. Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn tới đi ngoài ra máu có thể do nhiều bệnh lý nguy hiểm như xuất huyết đường tiêu hóa, ung thư hoặc viêm dạ dày… Tình trạng ung thư gan đi ngoài ra máu là thế nào? Người bệnh tham khảo thông qua bài viết sau đây. 1.Tìm hiểu về tình trạng đi ngoài ra máu ung thư gan Đi ngoài ra máu là hiện tượng khi đi ngoài trong phân có lẫn máu hoặc đi ngoài ra máu ở cuối bãi. Người bệnh có thể đi ngoài ra máu đỏ thẫm, màu đỏ tươi hoặc thâm đen tùy thuộc vào nguyên nhân của bệnh. Trường hợp đơn giản nhất là đi ngoài ra máu do táo bón thì có thể tự khỏi nhưng đó cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm khác. – Bệnh trĩ: Có thể gây chảy máu bởi người bệnh rặn mạnh khi đi vệ sinh, ngồi nhà vệ sinh lâu dẫn tới táo bón mạn tính, stress, tiêu chảy mạn tính hoặc ăn quá ít chất xơ, phụ nữ có thai… Nếu bệnh nhân ung thư gan có nền bệnh trĩ thì có thể gặp phải tình trạng đi ngoài ra máu – Rò ống tiêu hóa: Nếu giữa hậu môn, da hậu môn và trực tràng xuất hiện lỗ rò hay còn gọi là rò ống tiêu hóa thì tình trạng này gọi là rò dịch tiêu hóa, có thể là mủ hoặc máu. Tình trạng này cần sử dụng kháng sinh hoặc phẫu thuật. – Vết nứt: Các vết nứt của hậu môn, trực tràng hay phần ruột kết rách. Người bệnh nên ăn nhiều chất xơ để tránh tình trạng này, trường hợp nặng cần can thiệp điều trị. – Viêm túi thừa: Túi thừa là túi nhỏ phồng lên từ thành ruột kết thường gặp ở những người ít ăn rau quả, túi thừa chảy máu khiến phân lẫn máu và có thể. Trường hợp nặng có thể phẫu thuật để loại bỏ. – Viêm đại trực tràng: Viêm đại tràng có thể xảy ra khi người bệnh nhiễm khuẩn hoặc kí sinh trùng, mắc hội chứng ruột kích thích, táo bón lâu ngày, uống nhiều rượu bia hoặc quan hệ tình dục qua đường hậu môn. – Viêm dạ dày ruột: Có thể khiến phân lẫn máu và chất nhầy, thường do nhiễm khuẩn và có thể điều trị bằng cách bù chất lỏng hoặc dùng kháng sinh. – Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục: Quan hệ tình dục qua đường hậu môn có tăng nguy cơ bệnh dẫn tới chảy máu khi đi ngoài. – Sa trực tràng – Polyp: Polyp có thể hình thành do sự tăng sinh quá mức của ruột kết, đó là những khối u lồi trong ruột kết. Nếu polyp xuất hiện trong lớp lót của đại trực tràng có thể dẫn tới kích ứng, viêm và chảy máu. – Xuất huyết tiêu hóa. 2. Ung thư gan có gây đi ngoài ra máu không? 2.1 Ung thư gan khi đi ngoài ra máu có phải là biểu hiện phổ biến? Ung thư gan có thể xuất hiện với nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe như: vàng da vàng mắt, đau bụng, khó tiêu, sút cân, nổi mụn… Nhưng bệnh cũng có thể có những triệu chứng khác không chuyên biệt như sốt, nôn, đau đầu, đi ngoài ra máu… Bạn nên thăm khám với chuyên gia ung bướu để giảm thiểu tình trạng đi ngoài ra máu Trong đó đi ngoài ra máu cũng là một biểu hiện của ung thư gan tuy nhiên biểu hiện này không giống như những triệu chứng khác. Có thể xảy ra ở bệnh nhân ung thư giai đoạn di căn hoặc xảy ra đối với một số bệnh nhân. Đặc biệt là đối với tình trạng bệnh nhân ung thư gan di căn đại tràng hoặc trực tràng. 2.2 Điều trị ung thư gan khi đi ngoài ra máu thế nào? Ung thư gan đi ngoài ra máu có thể là một biểu hiện thông thường và không cần can thiệp điều trị nhưng nếu tình trạng kéo dài thì cần gặp bác sĩ để được tư vấn phương pháp điều trị sớm. – Đi ngoài ra máu trên 2 tuần – Trẻ em đi ngoài phân chứa máu nhiều – Người mỏi mệt – Sức khỏe suy yếu – Liên tục giảm cân mà không hiểu nguyên nhân – Đau bụng, bụng sưng – Sốt cao nhiều ngày – Buồn nôn, nôn ói – Hình dạng và kết cấu của phân khác đi – Đi tiểu hay đi ngoài không thể kiểm soát – Sờ thấy khối u ở bụng. 3. Biện pháp phòng ngừa khi đi ngoài ra máu – Bệnh nhân nên uống thuốc đều đặn theo kê đơn của bác sĩ sau khi thăm khám. – Điều chỉnh vấn đề ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt: + Áp dụng theo chế độ ăn uống khoa học, bổ sung những thực phẩm giàu chất xơ từ rau củ, trái cây, uống nước nhiều để giảm nguy cơ táo bón; + Tạo thói quen đi đại tiện hằng ngày trong một thời điểm nhất định, không rặn quá mạnh, không ngồi quá lâu, vệ sinh hậu môn sạch sẽ sau khi đi đại tiện; + Hạn chế thực phẩm gây nóng trong gười như: thức ăn nhiều chất béo, chua, cay, đồ ngọt; + Ăn những thực phẩm giàu chất sắt, phòng ngừa thiếu máu như các loại hạt, gan động vật, lòng đỏ trứng, ngũ cốc…; + Ăn uống đúng giờ, ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày; + Tránh bê vác vật nặng, không đứng lâu, ngồi lâu một chỗ; + Tập luyện thể dục thể thao cải thiện sức khỏe, thúc đẩy nhu động ruột, giúp hệ tiêu hóa làm việc tốt. – Không chủ quan với bất kì tình trạng bất thường nào của bệnh mà cần thăm khám ngay để kịp thời xử lý – Lạc quan và tích cực trong quá trình điều trị bệnh giúp cho bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt và đạt được hiệu quả điều trị cao hơn. Ung thư gan đi ngoài ra máu nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Do đó nếu có biểu hiện đi ngoài ra máu do ung thư gan thì người bệnh cần thăm khám ngay để tránh bệnh diễn biến xấu hơn.
thucuc
1,137
8 lợi ích sức khỏe của mộc qua Mộc qua là loại trái cây đã có từ lâu đời, trong đó quả được sử dụng nhiều trong y học dân gian nhằm điều trị rối loạn tiêu hóa, dị ứng và đường máu cao. Ngoài ra, y học hiện đại cũng đã nghiên cứu thêm được một số tác dụng của nó như điều trị loét và trào ngược dạ dày, chứng thai nghén, cải thiện hệ miễn dịch. 1. Mộc qua là gì? Mộc qua (Cydonia oblonga) là một loại trái cây cổ xưa có nguồn gốc từ các vùng khác nhau của Châu Á và Địa Trung Hải. Nó bắt đầu được trồng trọt vào thời Hy Lạp và La Mã cổ đại và có họ hàng gần của các loại trái cây quen thuộc như táo, lê.Quả mộc qua có hình trứng dài khoảng 10 - 15cm, bên trong quả có nhân cứng, thịt xốp màu vàng nâu, có mùi thơm. Tuy nhiên, không giống các loại trái cây khác, quả mộc không ăn sống được, mà chỉ ăn được sau khi nấu chín hoặc chế biến thành mứt.Mộc qua được sử dụng trong y học dân gian nhiều thập kỷ qua, nhưng nghiên cứu về loại cây này vẫn đang trong giai đoạn đầu. Hiện tại, mộc qua chủ yếu được sử dụng cho mục đích điều trị rối loạn tiêu hóa, dị ứng và đường máu cao. 2. Mộc qua có tác dụng gì? 2.1. Giàu chất dinh dưỡng. Mộc qua có chứa chất xơ, một số loại vitamin và khoáng chất thiết yếu, giúp chúng trở thành một lựa chọn bổ dưỡng cho hầu hết mọi chế độ ăn uống. Thành phần dinh dưỡng trong một quả mộc qua nặng 92g gồm:Calo: 52Chất béo: 0 gram. Chất đạm: 0,3 gram. Carb: 14 gram. Chất xơ: 1,75 gram. Vitamin C: 15% giá trị hàng ngày (DV)Thiamine (vitamin B1): 1,5% DVVitamin B6: 2% DVĐồng: 13% DVSắt: 3,6% DVKali: 4% DVMagiê: 2% DVMộc qua cung cấp lượng vitamin C và đồng ở mức vừa phải, cùng một lượng nhỏ vitamin B, sắt, kali và magie và không chứa calo.2.2. Chứa chất chống oxy hóa mạnh. Chất chống oxy hóa có tác dụng làm giảm căng thẳng cho quá trình trao đổi chất, giảm viêm và bảo vệ tế bào chống lại sự phá hủy bởi các gốc tự do.Quả mộc qua là nguồn cung cấp lượng chất chống oxy hóa dồi dào. Các nghiên cứu cho thấy một số chất oxy hóa trong quả mộc qua gồm quercetin và kaempferol, có tác dụng làm giảm viêm, ngăn ngừa các bệnh mãn tính.2.3. Kiểm soát chứng buồn nôn trong thai kỳ. Triệu chứng phổ biến nhất trong thời kỳ đầu mang thai là buồn nôn và nôn, chúng có thể được giảm bớt bởi quả mộc qua. Nghiên cứu trên 76 phụ nữ mang thai ghi nhận 1 muỗng canh (15 ml) xi-rô mộc qua có hiệu quả hơn đáng kể so với 20 mg vitamin B6 trong việc giảm buồn nôn trong thai kỳ. Mặc dù những kết quả này đầy hứa hẹn nhưng vẫn cần phải nghiên cứu thêm. Mộc qua có những tác dụng tuyệt vời với sức khỏe người dùng 2.4. Giảm các vấn đề tiêu hóa. Mộc qua từ lâu đã được sử dụng trong y học dân gian để điều trị nhiều loại rối loạn tiêu hóa. Nghiên cứu gần đây cho thấy rằng chiết xuất mộc qua có thể bảo vệ mô ruột chống lại các tổn thương liên quan đến các bệnh viêm đường ruột (IBD) như viêm loét đại tràng.Trong một nghiên cứu trên các con chuột bị viêm loét đại tràng, những con được cho uống chiết xuất từ ​​mộc qua và nước trái cây đã giảm đáng kể tổn thương mô ruột kết, so với nhóm đối chứng. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đối tượng con người là cần thiết để chứng minh hiệu quả thực sự.2.5. Điều trị loét dạ dày. Các hợp chất thực vật trong quả mộc qua có thể giúp ngăn ngừa và điều trị loét dạ dày. Kết quả từ một nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy nước ép mộc qua có tác dụng ức chế sự phát triển của H. pylori, một loại vi khuẩn được biết là gây loét dạ dày. Trong khi đó, một nghiên cứu trên chuột cho thấy chiết xuất mộc qua giúp bảo vệ chống lại bệnh loét dạ dày do rượu. Mặc dù những kết quả này đầy khả quan nhưng vẫn cần phải nghiên cứu thêm.2.6. Giảm các triệu chứng trào ngược axit. Xi-rô mộc qua có thể giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), thường được gọi là trào ngược axit.Một nghiên cứu kéo dài 7 tuần trên 80 trẻ em bị trào ngược axit cho thấy việc bổ sung xi-rô mộc qua hàng ngày có hiệu quả tương tự các loại thuốc điều trị trào ngược axit truyền thống.Trong một nghiên cứu ở 137 phụ nữ mang thai, liều 10 mg xi-rô mộc qua uống sau bữa ăn cũng được chứng minh là có hiệu quả tương tự thuốc điều trị trào ngược axit.Ngoài ra, trong một nghiên cứu kéo dài 4 tuần ở 96 trẻ em bị trào ngược axit, sử dụng mộc qua cô đặc cùng với thuốc điều trị truyền thống đã cải thiện các triệu chứng như nôn mửa, chán ăn, ợ hơi và đau bụng, ở mức độ cao hơn so với chỉ dùng thuốc. Nên sử dụng mộc qua một cách khoa học để phát huy công dụng của nó 2.7. Chống dị ứng. Mộc qua có tác dụng gì? Chống dị ứng là một câu trả lời cho thắc mắc này. Mộc qua có thể làm giảm các triệu chứng dị ứng khác nhau bằng cách ngăn chặn hoạt động của một số tế bào miễn dịch gây ra các phản ứng dị ứng.Gencydo, một loại thuốc chữa dị ứng kết hợp nước chanh và chiết xuất quả mộc qua đã được chứng minh có khả năng ngăn ngừa và điều trị các phản ứng dị ứng nhẹ, chẳng hạn như sổ mũi và hen suyễn.Các nghiên cứu trên chuột cho rằng chiết xuất từ ​​hạt và quả mộc qua có thể ngăn ngừa và điều trị chứng viêm da dị ứng. Tuy nhiên, vẫn chưa rõ liệu chúng có tác dụng tương tự ở người hay không.2.8. Hỗ trợ chức năng miễn dịch. Mộc qua có thể hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch. Nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy nó có đặc tính kháng khuẩn có thể giúp ngăn chặn sự phát triển quá mức của một số vi khuẩn có hại, chẳng hạn như E. coli và S. aureus.Ngoài ra, một quả mộc qua cung cấp 15% DV vitamin C, đây là chất cần thiết cho một hệ miễn dịch khỏe mạnh. Lượng chất xơ có trong mộc qua có thể hỗ trợ nuôi dưỡng các vi khuẩn lành mạnh sống trong đường tiêu hóa, từ đó giúp giảm viêm và cải thiện khả năng chống lại nhiễm trùng. 3. Cách chế biến mộc qua Mộc qua hiếm khi được ăn sống vì thịt rất dai và vị chua, se. Hầu hết những người yêu thích mộc qua chấp nhận rằng loại trái cây tốt nhất nên ăn chín.Sau khi thái mộc qua thì cho vào nồi với nước với một ít đường, đun nhỏ lửa cho đến khi thịt mềm. Ngoài đường, bạn cũng có thể thử thêm các loại gia vị khác như vani, quế, gừng và hoa hồi.Bạn có thể chỉ ăn mộc qua nấu chín hoặc trộn với bột yến mạch, bánh tart trái cây, bánh nướng, sữa chua hoặc thịt lợn quay để ăn. Hơn nữa, bạn còn có lựa chọn khác là làm mứt mộc qua. Trong quá trình làm mứt nên lưu ý lượng đường cho vào, vì mứt thường chứa nhiều đường và khiến bạn dễ bị ăn quá nhiều
vinmec
1,347
Phân của bé sẽ thế nào khi bắt đầu ăn dặm? Khi đủ 6 tháng tuổi, trẻ thường được cho ăn dặm kết hợp với bú sữa mẹ. Theo đó, khi chế độ ăn thay đổi, phân của bé ăn dặm cũng có sự thay đổi về độ đặc, màu sắc và mùi. Vậy phân của bé sẽ thế nào khi bắt đầu ăn dặm? 1. Đặc điểm phân của trẻ sơ sinh 1.1 Phân su của trẻ vừa sinh ra Một vài ngày sau khi sinh, trẻ sẽ đại tiện phân su. Đây là phân có màu xanh đen, hình dạng và độ kết dính như hắc ín. Nó được tạo thành từ nước ối, chất nhầy và mọi thứ mà bé đã tiêu hóa khi đang ở trong bụng mẹ. Sự xuất hiện của phân su là một dấu hiệu tốt chứng tỏ hệ thống tiêu hóa của trẻ đang hoạt động bình thường. 1.2 Phân của trẻ sơ sinh khi bú mẹ Sữa non hay sữa đầu của người mẹ hoạt động như một loại thuốc nhuận tràng, giúp đẩy phân su ra khỏi cơ thể bé. Sau khi bú mẹ khoảng 3 ngày, phân của trẻ sẽ dần thay đổi. Nó có những đặc điểm như:Kích thước tối thiểu là khoảng 3cm;Màu sáng hơn màu phân su, đổi từ màu xanh nâu sang màu sáng hơn hoặc màu vàng mù tạt. Nếu phân màu vàng thì có thể có mùi hơi ngọt;Phân hơi lỏng, thỉnh thoảng có thể lợn cợn các hạt nhỏ hoặc vón cục.Trong những tuần đầu sau sinh, trẻ có thể đại tiện trong khi ăn hoặc sau mỗi lần được cho bú. Trung bình, trẻ sẽ đại tiện 4 lần/ngày trong tuần đầu tiên. Tần suất đại tiện sẽ giảm dần và đường ruột của bé sẽ tự hoạt động theo chu kỳ riêng. Sau đó, cha mẹ có thể thấy trẻ đi đại tiện vào cùng một thời điểm trong ngày.Sau một vài tuần đầu đời, một số trẻ chỉ đại tiện vài ngày một lần hoặc 1 tuần 1 lần. Miễn là phân của bé mềm và đi tiêu dễ dàng thì cha mẹ không cần quá lo lắng. Chu kỳ đi đại tiện của bé có thể thay đổi khi: Được cho ăn dặm, bé cảm thấy không khỏe hoặc bú ít hơn.Nếu bú sữa công thức thay vì sữa mẹ, phân của trẻ có thể có những điểm khác so với trẻ bú mẹ như:Kích thước phân to hơn so với phân của trẻ bú mẹ vì sữa công thức không thể được cơ thể tiêu hóa hoàn toàn như sữa mẹ;Phân có màu vàng nhạt hoặc nâu vàng;Phân nặng mùi, giống phân của người lớn;Trẻ uống sữa công thức dễ bị táo bón hơn so với trẻ bú mẹ.Khi chuyển từ sữa mẹ sang sữa công thức, phân của bé thường trở nên sẫm hơn, giống bột hồ và cũng nặng mùi hơn. Khi chuyển cho trẻ từ bú sữa mẹ sang sữa công thức, cha mẹ nên cố gắng kéo dài thời gian chuyển đổi (tốt nhất trong khoảng vài tuần) để hệ tiêu hóa của trẻ có thể thích nghi tốt hơn, tránh bị táo bón. Quá trình này cũng làm giảm nguy cơ đau, sưng, viêm ngực cho mẹ. Khi đã thích nghi với việc bú sữa công thức, trẻ có thể sẽ có chu kỳ đại tiện khác.XEM THÊM: Theo dõi màu và mùi của phân có thể đoán bệnh của trẻ Phân của trẻ sơ sinh khi bú mẹ sáng hơn màu phân su 2. Phân của trẻ ăn dặm như thế nào? Khi thay đổi chế độ ăn, phân của trẻ cũng sẽ thay đổi về độ đặc, màu sắc và mùi. Khi ăn dặm, phân của trẻ thường có kết cấu chắc hơn. Ngoài ra, vì có thêm đường và chất béo nên mùi của phân cũng sẽ khó ngửi hơn.Màu phân của bé ăn dặm phụ thuộc vào loại thực phẩm được bổ sung cho trẻ. Nếu trẻ ăn rau xanh thì phân có thể có màu xanh sẫm. Nếu trẻ ăn cà rốt thì phân có thể có màu vàng đỏ. Cha mẹ không cần lo lắng nếu phát hiện có những mẩu thức ăn bị đẩy ra cùng phân vì đường tiêu hóa của bé chưa trưởng thành nên cần thêm thời gian để học được cách tiêu hóa hoàn toàn các loại thức ăn.Phụ huynh cần chú ý, nếu phân của bé ăn dặm quá lỏng, nhiều nước hoặc có nhầy mũi thì đồng nghĩa với tình trạng hệ tiêu hóa đang bị kích thích. Lúc này, cha mẹ nên giảm lượng thức ăn đặc cho bé, đợi thêm một thời gian để trẻ có thể dung nạp được thực phẩm tốt hơn. Màu phân của bé ăn dặm phụ thuộc vào loại thực phẩm được bổ sung cho trẻ 3. Lưu ý khi cho trẻ ăn dặm Thức ăn dặm chỉ là thực phẩm bổ sung, không thể thay thế hoàn toàn cho sữa mẹ hoặc sữa công thức - nguồn thực phẩm bổ dưỡng và cân bằng. Vì vậy, cha mẹ nên tập cho trẻ ăn dặm từ từ để nguồn thức ăn đặc không thay thế nguồn sữa mẹ quá sớm;Nên cho trẻ ăn dặm từ loãng đến đặc, từ ít đến nhiều. Trong những bữa đầu, có thể trẻ chỉ ăn được 1 - 2 thìa cà phê thức ăn. Nếu bé tỏ ra thích thú, trong những bữa tiếp theo, cha mẹ có thể tăng dần lượng thực phẩm cho tới khi bé ăn được khoảng 50 - 100ml thức ăn/lần;Trong năm đầu đời của trẻ, cha mẹ nên tăng số lượng thức ăn trong mỗi bữa và số bữa trong ngày của trẻ. Bắt đầu ăn dặm 1 bữa/ngày rồi cứ 2 tháng lại tăng thêm 1 bữa cho tới khi bé ăn được 3 bữa/ngày;Khi lượng thức ăn dặm tăng dần, trẻ sẽ bú mẹ hoặc uống sữa ít hơn. Tuy nhiên, vì sữa mẹ hoặc sữa công thức vẫn là nguồn dinh dưỡng chính cho trẻ trong năm đầu đời nên cha mẹ cần chú ý bổ sung đủ cho trẻ. Với trẻ 1 tuổi, nên đảm bảo sữa chiếm khoảng 70% trong khẩu phần ăn.Quan sát phân của bé ăn dặm sẽ giúp cha mẹ biết được hệ tiêu hóa của trẻ có hoạt động tốt hơn, có cần điều chỉnh gì trong chế độ ăn không,... Nếu phân của trẻ có những dấu hiệu bất thường về độ đặc, màu sắc hay mùi thì cha mẹ nên cho trẻ đi khám để được kiểm tra, xử trí kịp thời.
vinmec
1,111