text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Sự hình thành và sinh sản của vi khuẩn Nghiên cứu sự hình thành và sinh sản của vi khuẩn giúp ích rất nhiều cho các ứng dụng như sản xuất thuốc kháng sinh, bào chế vắc-xin phòng các bệnh lây nhiễm,... 1. Vi khuẩn là gì? Vi khuẩn (tên tiếng Anh là bacterium, số nhiều là bacteria). Đây là một nhóm vi sinh vật đơn bào có kích thước rất nhỏ, chỉ quan sát được bằng kính hiển vi và thường có cấu trúc tế bào đơn giản, không có nhân, bộ khung tế bào hay các bào quan.Vi khuẩn có nhiều dạng nhưng có thể xếp vào 3 loại cơ bản: Hình cầu (gọi là cầu khuẩn), hình thẳng (gọi là trực khuẩn) và hình cong (gồm phẩy khuẩn - hình cong ngắn, xoắn khuẩn - có nhiều vòng xoắn). Kích thước vi khuẩn thay đổi tùy theo loại hình và trong một loại hình, kích thước vi khuẩn cũng có sự khác biệt. Đơn vị đo kích thước vi khuẩn là micromet (1 micromet = 1/1000 milimet). Phần lớn các vi khuẩn có kích thước là 1 micromet.Vi khuẩn là nhóm có sự hiện diện đông đảo nhất trong sinh giới. Chúng có mặt ở khắp nơi: Trong đất, nước, suối nước nóng, chất thải phóng xạ và ở dạng cộng sinh, ký sinh với các sinh vật khác, thậm chí ở trong tàu không gian có người lái.Vi khuẩn đóng vai trò quan trọng trong tái chế chất dinh dưỡng như: Cố định nitơ từ khí quyển và gây thối rữa các sinh vật khác, cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống. Bên cạnh đó, vi khuẩn cùng nấm men, nấm mốc cũng được sử dụng để chế biến thực phẩm lên men như: Sữa chua, phô mai, dưa cà muối, giấm, rượu,...Tuy nhiên, có rất nhiều loại vi khuẩn gây bệnh cho con người và động, thực vật, gây tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏe con người và hoạt động sản xuất. Và với sự phát triển của y học hiện đại, con người đã tìm ra các biện pháp kiểm soát được tác hại của vi khuẩn như bào chế vắc-xin phòng bệnh, sử dụng thuốc kháng sinh,... Vi khuẩn có thể gây bệnh cho cả người và động vật 2. Sự hình thành và sinh sản của vi khuẩn Vi khuẩn chỉ sinh sản vô tính, không sinh sản hữu tính. Cụ thể hơn, vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách chia đôi, hay trực phân. Trong quá trình trực phân, một tế bào mẹ được phân thành 2 tế bào con bằng cách tạo ra vách ngăn để trực tiếp ngăn đôi tế bào mẹ. Tốc độ phân chia tùy từng loại vi khuẩn. Cụ thể, vi khuẩn lao có tốc độ nhân lên chậm là 18 giờ/lần; các vi khuẩn tốc độ phân chia trung bình là 20 - 30 phút/lần; vi khuẩn tả có tốc độ phân chia nhanh là 5 - 7 phút/lần.Tuy nhiên, dù không có sinh sản hữu tính, những biến đổi di truyền (còn gọi là đột biến) vẫn xảy ra trong các tế bào vi khuẩn thông qua các hoạt động tái tổ hợp di truyền. Cuối cùng, vi khuẩn có được một tổ hợp các tính trạng từ 2 tế bào mẹ.Các kiểu tái tổ hợp di truyền gồm: Biến nạp, tải nạp và giao nạp:Biến nạp: chuyển DNA trần từ 1 tế bào vi khuẩn sang tế bào khác thông qua môi trường lỏng bên ngoài;Tải nạp: Chuyển DNA của vi khuẩn, virus từ một tế bào sang tế bào khác thông qua thể thực khuẩn;Giao nạp: Chuyển DNA từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác thông qua cấu trúc protein được gọi là pilus (lông giới tính).Sau khi nhận được DNA từ một trong 3 cách trên, vi khuẩn sẽ tiến hành phân chia và truyền bộ gen tái tổ hợp cho thế hệ sau. Mỗi loại vi khuẩn có tốc độ sản sinh khác nhau 3. Ứng dụng khi nghiên cứu về vi khuẩn Cấu trúc plasmid của vi khuẩn: Ở vi khuẩn cấu trúc plasmid là phân tử ADN vòng, nhỏ, không mang hệ gen chính của bộ gen, mang những gen cực kỳ quan trọng của vi khuẩn. Plasmid có vai trò quan trọng trong lĩnh vực y - sinh - nông - dược và môi trường.Chúng là chủ nhân chứa các gen sản xuất kháng sinh; là chủ nhân của gen sản xuất các sản phẩm kháng lại kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh; đồng thời là chủ nhân chứa một số gen sản xuất độc tố và các protein tăng cường độc lực cho vi khuẩn. Rất nhiều plasmid là loại có lợi như plasmid trong vi khuẩn ở nốt sần của cây họ đậu tạo cho vi khuẩn thu nhận nitơ để sản xuất protein.Ngoài ra, plasmid còn có nhiều loại chứa gen sản xuất kháng sinh, được tận dụng để sản xuất kháng sinh chữa bệnh cho người và động vật. Số khác có chứa gen sản xuất các loại men đặc biệt, giúp phân giải các hợp chất hữu cơ độc, hóa chất, chất thải công nghiệp, thuốc trừ sâu, chất sát trùng,... góp phần bảo vệ môi trường.Sự phát triển của vi khuẩn: Gồm 4 giai đoạn: Thích ứng, tăng mạnh, tối đa và suy tàn. Về ứng dụng, khi vi khuẩn xâm nhập gây hại thì cần can thiệp sớm, ngay trong giai đoạn vi khuẩn đang thích ứng với môi trường, chưa sinh sản (ví dụ băng bó, xử lý sớm vết thương trong 5 - 6 giờ đầu để tránh nhiễm trùng). Còn nếu muốn nghiên cứu những tính chất điển hình của vi khuẩn thì cần lấy vi khuẩn nuôi ở giai đoạn tăng mạnh. Trong trường hợp muốn thu nhiều vi khuẩn để làm vắc-xin và kháng nguyên, nên lấy ở giai đoạn tối đa.Vi khuẩn gồm vi khuẩn có ích và vi khuẩn có hại. Con người cần khai thác những lợi ích của vi khuẩn mang lại và kiểm soát các tác hại của vi khuẩn để cải thiện chất lượng cuộc sống. Sự khác nhau giữa vi khuẩn và virus
vinmec
1,045
Nghiện tình dục và những hệ lụy Nghiện tình dục là một trong những hiện tượng phổ biến hiện nay xảy ra chủ yếu với nam giới, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ, công việc, cuộc sống, các mối quan hệ,... Vậy nguyên nhân của hội chứng này là do đâu? Biểu hiện như thế nào? Nghiện quan hệ tình dục có ảnh hưởng như thế nào đối với bản thân người mắc, gia đình và xã hội? 1. Hội chứng nghiện tình dục là gì? Nghiện tình dục hay nghiện sex là tình trạng một người có biểu hiện quá đam mê tình dục dẫn đến mất kiểm soát hay thậm chí lệ thuộc vào sex. Có nhiều quan niệm đưa ra để giải thích về hội chứng quá đam mê với tình dục. Một số nghiên cứu cho rằng nghiện sex cũng tương tự như tình trạng nghiện rượu, ma tuý hay các chất kích thích khác. Một số giải thuyết khác cho rằng hành vi mất kiểm soát đối với tình dục là một loại rối loạn ám ảnh cưỡng ép. Hội chứng nghiện sex không chỉ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, tinh thần mà còn được xem là mối nguy hiểm đối với các mối quan hệ xã hội. 2. Nguyên nhân và biểu hiện của hội chứng nghiện tình dục Hội chứng nghiện sex có thể xảy ra đối với cả nam lẫn nữ, tuy nhiên, tỷ lệ nam giới mắc bệnh thường cao hơn. Không có một nguyên nhân đơn lẻ hay cụ thể nào dẫn đến hội chứng nghiện sex, tuy nhiên một số yếu tố sinh học, tâm lý hoặc tác động của xã hội có thể góp phần hình thành nên hành vi rối loạn tình dục. Nguyên nhân gây ra hội chứng nghiện sex Những yếu tố có thể dẫn đến hội chứng nghiện quan hệ tình dục có thể kể đến là: Mất cân bằng các chất dẫn truyền xung thần kinh trong não dẫn đến tình trạng các chất này hoạt động quá mức làm gia tăng ham muốn tình dục cao độ. Trầm cảm, lo lắng, căng thẳng, động kinh, rối loạn lưỡng cực, tổn thương vỏ não trước trán,… có xu hướng gây ám ảnh cưỡng chế dẫn đến hội chứng cuồng dâm. Các nội dung khiêu dâm thông qua hình ảnh, video,… xuất hiện tràn lan trên mạng xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các hành vi tình dục quá độ. Các chất kích thích, chất gây nghiện có thể gây ra hiện tượng hưng phấn quá mức cũng dễ dẫn đến hội chứng nghiện sex. Một số tác dụng phụ của thuốc như Levodopa sử dụng với bệnh nhân Parkinson có thể làm ảnh hưởng đến ham muốn tình dục. Biểu hiện của người nghiện sex Triệu chứng nghiện sex ở mỗi người không giống nhau, có thể xuất hiện một hoặc tất cả các dấu hiệu sau: Không thể kiểm soát được hành vi, luôn phải tìm kiếm đối tượng để thoả mãn nhu cầu tình dục. Luôn suy nghĩ và tưởng tượng các hình ảnh liên quan đến tình dục. Quan hệ một cách bừa bãi với bất kể đối tượng nào, quan hệ theo ngẫu hứng và liều lĩnh. Tìm kiếm các mối tình vụng trộm, nói dối để che đậy hành vi hoặc thích lui tới những nơi có gái mại dâm, trai bao. Thường xuyên có những cử chỉ quá thân mật, sờ mó, động chạm người khác giới kể cả khi không quen biết hoặc không được cho phép. Phụ nữ nghiện sex thường có các cử chỉ lẳng lơ, ăn mặc hở hang, khiêu gợi, sử dụng các đồ chơi “người lớn” khi không tìm được đối tượng để giải quyết nhu cầu. 3. Những ảnh hưởng của hội chứng nghiện sex Nghiện tình dục gây ra rất nhiều tác động đến bản thân người mắc, gia đình và xã hội. Đối với bản thân người mắc bệnh Nghiện sex gây ra rất nhiều vấn đề đối với bản thân người mắc về sức khỏe, tinh thần, cuộc sống và các mối quan hệ xã hội. Cụ thể: Không thể tập trung cho các vấn đề khác vì luôn nghĩ đến tình dục khiến kết quả học tập sa sút, không tập trung cho công việc. Liên tục thức đêm để xem phim, hình ảnh khiêu dâm dẫn đến mất ngủ, ảnh hưởng sức khoẻ. Nguy cơ mắc các bệnh lý xã hội do quan hệ tình dục với quá nhiều đối tượng một cách bừa bãi hoặc các bệnh về đường sinh dục khác. Người bị nghiện tình dục dễ mắc các vấn đề về tâm lý hoặc thậm chí là suy nghĩ đến việc tự tử do trầm cảm hoặc cảm giác nhục nhã, xấu hổ, tự ti về bản thân, suy nghĩ tiêu cực nhưng không kiểm soát được hành vi của mình dẫn. Đánh mất giá trị bản thân, để lại “vết dơ” trong mắt những người xung quanh, mất uy tín và bị người khác coi thường. Dễ rơi vào vòng lao lý pháp luật về những hành vi như ấu dâm, hiếp dâm,…Phụ nữ nghiện tình dục có nguy cơ cao mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai nhiều lần dẫn đến các vấn đề về sinh sản, mất khả năng có con. Đối với gia đình và xã hội Ngoài những ảnh hưởng đến bản thân người mắc, nghiện tình dục còn gây ra nhiều hệ luỵ đến gia đình và xã hội bao gồm: Quan hệ hôn nhân đổ vỡ và trở thành tấm gương xấu trong mắt người thân, bạn bè và những người xung quanh. Nghiện sex dẫn đến những hành vi thiếu đạo đức, làm mất thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng đến gia đình và cộng đồng. Phá vỡ hạnh phúc gia đình của người khác, gây rối loạn trật tự và an ninh xã hội. Người nghiện quan hệ tình dục dễ làm phát tán các mầm bệnh nguy hiểm do không sử dụng các biện pháp an toàn. Tóm lại, nghiện tình dục gây ra rất nhiều hệ lụy nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng. Khi phát hiện bản thân có biểu hiện nghi ngờ nghiện quan hệ tình dục thì tốt nhất bạn nên tìm đến các chuyên gia để được hỗ trợ điều trị sớm, tránh gây ảnh hưởng đến những người xung quanh. Bạn nên tìm đến chuyên gia để được giúp đỡ
medlatec
1,077
Người mắc hội chứng nhược cơ có thể sống được bao lâu? Hội chứng nhược cơ là một dạng bệnh tự miễn gây ra nhiều vấn đề yếu cơ khác nhau trên cơ thể. Triệu chứng nhược cơ có thể tiến triển nặng trong một vài năm, gây biến chứng nguy hiểm. Đa phần bệnh nhân tử vong do nhược cơ ảnh hưởng và gây biến chứng hô hấp. Phát hiện sớm và điều trị sẽ có thể làm chậm tiến triển bệnh, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu về hội chứng nhược cơ Hội chứng nhược cơ là bệnh lý thần kinh cơ mạn tính, được xếp vào nhóm bệnh tự miễn. Nguyên nhân do sự tồn tại của kháng thể kháng thụ thể trên màng tế bào cơ, khiến sức khỏe và hoạt động của cơ bị rối loạn với nhiều mức độ khác nhau. Nhóm cơ thường chịu ảnh hưởng đầu tiên và nghiêm trọng nhất trong hội chứng này là cơ vân, cơ mặt, cơ vận nhãn, cơ hô hấp, cơ nhai, cơ tứ chi,… Tình trạng suy giảm sức cơ trong hội chứng nhược cơ sẽ ngày càng tiến triển nặng, 1.1. Các nhóm phân loại hội chứng nhược cơ Theo nhóm cơ bị ảnh hưởng, hội chứng nhược cơ chia thành các nhóm bệnh sau: Nhóm 1: khi tình trạng nhược cơ chỉ xảy ra ở cơ vận nhãn như cơ nâng mi, đây là dạng bệnh nhẹ nhất và thường đáp ứng điều trị tốt nhất. Nhóm 2A: Khi nhiều nhóm cơ trong cơ thể bị ảnh hưởng như cơ thân mình, cơ ở chi, cơ hô hấp,… nhưng chỉ ảnh hưởng mức độ nhẹ. Nhóm 2B: Khi nhiều nhóm cơ trong cơ thể bị suy yếu ở mức độ vừa, triệu chứng như sụp mí, nói ngọng, nuốt sặc, yếu chi,… Nhóm 3: Ở nhóm này, các cơ toàn thân đều bị suy yếu và nghiêm trọng chỉ trong vòng vài tháng. Biến chứng liệt cơ hô hấp có thể xảy ra, tỉ lệ tử vong cao và đáp ứng điều trị kém. Nhóm 4: Ở nhóm bệnh này, nhược cơ diễn tiến mãn tính, kéo dài nhiều năm. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh Được xếp vào nhóm bệnh tự miễn, nguyên nhân dẫn tới hội chứng nhược cơ là tình trạng giảm, mất liên tục trong quá trình dẫn truyền các xung động thần kinh đến các cơ tương ứng, từ đó gây yếu và liệt cơ. Nguyên nhân trực tiếp gây ra tình trạng này chưa được làm rõ, song 1 số yếu tố liên quan đã được xác định bao gồm; Sự tồn tại của kháng thể kháng enzyme kinase. Sự xuất hiện các tự kháng thể phá hủy thụ cảm của acetylcholin. Bệnh lý tuyến ức. 2. Biến chứng hội chứng nhược cơ nguy hiểm như thế nào? Ảnh hưởng cơ bản của hội chứng nhược cơ là các vấn đề mỏi, yếu cơ ngày càng nghiêm trọng khi mức độ liệt cơ tiến triển nặng dần. Triệu chứng thường nặng dần từ sáng đến chiều do vào buổi sáng, sau 1 đêm nghỉ ngơi chất dẫn truyền thần kinh tăng lên, vận động cơ được thực hiện dễ dàng, trơn tru hơn vào buổi sáng. Song theo thời gian đến cuối ngày, khi lượng Ach giảm dần thì các triệu chứng nhược cơ ngày càng rõ ràng, hoạt động của cơ yếu đi thấy rõ. Triệu chứng nhược cơ rất đa dạng thể hiện ở mọi cơ trên cơ thể, song biến chứng nguy hiểm nhất là biến chứng hô hấp. Khi xảy ra tình trạng yếu, liệt các cơ hô hấp như cơ hoành, cơ thang, cơ ức đòn chũm, cơ liên sườn,… biến chứng nuốt sặc, ho khác, suy hô hấp có thể xảy ra và khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng. Cùng với đó, hội chứng nhược cơ khiến cho bệnh nhân luôn trong tình trạng cơ thể mệt mỏi, ăn uống kém, giảm và mất khả năng tập trung. Vì thế sức khỏe, chất lượng cuộc sống và hoạt động hàng ngày của người bệnh cũng chịu nhiều ảnh hưởng. 3. Người mắc hội chứng nhược cơ có thể sống bao lâu? Tiên lượng thời gian sống của bệnh nhân mắc hội chứng nhược cơ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, điển hình như: phát hiện bệnh sớm hay muộn, bệnh nhân có tuân thủ điều trị không, khả năng đáp ứng điều trị thế nào, tình trạng sức khỏe và phục hồi của người bệnh,… Thực tế, không ít bệnh nhân mắc hội chứng nhược cơ có thể sống cuộc sống bình thường và tuổi thọ tương đương với người bình thường. Tuy nhiên, để có tiên lượng tốt, bệnh nhân phải có chế độ ăn uống, sinh hoạt, lao động hợp lý và điều trị, theo dõi bệnh tích cực, liên tục. Người mắc chứng nhược cơ nên thực hiện một số điều sau để kiểm soát tiến triển bệnh và tăng thời gian sống: Có kế hoạch và tuân thủ kế hoạch sinh hoạt, làm việc, lao động hàng ngày để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. Chọn cơ cơ y tế chuyên khoa uy tín, bác sĩ điều trị tận tâm, có chuyên môn để được theo dõi, thăm khám, điều trị hiệu quả, đúng đắn và sát sao. Tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc, đúng và đủ liều, không tự ý tăng giảm liều thuốc và sử dụng sai cách dẫn đến tác dụng không mong muốn. Hạn chế mệt mỏi, làm việc gắng sức. Hạn chế căng thẳng, mệt mỏi, yếu tố tinh thần ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của hệ cơ cũng như tiến triển bệnh nhược cơ. Bảo vệ cơ thể, hạn chế tối đa tình trạng nhiễm trùng bằng cách hạn chế tiếp xúc với đám đông nhất là trong mùa dịch, hạn chế và xử lý tốt khi có vết thương hở, giữ ấm tốt tránh nhiễm lạnh. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi cần sử dụng thuốc hoặc thực phẩm chức năng khác để tránh ảnh hưởng đến khả năng dẫn truyền thần kinh - cơ và khiến hội chứng nhược cơ nghiêm trọng hơn. Hội chứng nhược cơ là bệnh liên quan đến miễn dịch nên việc điều trị còn gặp nhiều khó khăn. Sự ra đời và hiệu quả bước đầu của phương pháp ức chế miễn dịch trong điều trị nhiều bệnh lý tương ứng đem lại cơ hội điều trị tốt hơn cho bệnh nhân nhược cơ. Dù đạt hiệu quả tốt song bệnh nhân theo dõi phương pháp ức chế miễn dịch cần kiên trì sử dụng thuốc điều trị trong nhiều năm, thậm chí là suốt đời. Một số tác dụng phụ cho hệ tiêu hóa, dạ dày,… có thể gặp phải nhưng không quá nguy hiểm. Hội chứng nhược cơ dù không thể chữa khỏi hoàn toàn và loại bỏ tận gốc bệnh nhưng phát hiện sớm, điều trị tích cực sẽ giúp kiểm soát triệu chứng, ức chế tiến triển bệnh hiệu quả.
medlatec
1,163
Ưu nhược điểm của các phương pháp nội soi dạ dày - đại tràng Đầy bụng, ợ hơi, nôn mửa, khó tiêu,... là những dấu hiệu thường gặp và nguyên nhân có thể liên quan đến bộ máy tiêu hóa.  Lúc này, có thể bạn sẽ được bác sỹ chỉ định thực hiện nội soi dạ dày - đại tràng để xác định tình trạng bệnh lý nếu có. 1. Những trường hợp được chỉ định nội soi dạ dày - đại tràng Nội soi dạ dày là gì? Nội soi dạ dày - đại tràng là kỹ thuật sử dụng ống nội soi mềm gắn camera được đưa vào hệ tiêu hóa để phát hiện ra các biểu hiện bất thường trong niêm mạc dạ dày, đại tràng cũng như tìm ra các nguy cơ ung thư để kịp thời chữa trị. Nhờ các hình ảnh ở camera gắn trong ống nội soi mà bác sĩ sẽ biết được tình trạng bệnh, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị tốt nhất. Khi nào cần đi nội soi dạ dày - đại tràng? Đau vùng thượng vị, đau và có cảm giác khó chịu khi đang đói hoặc no quá. Thường xuyên bị các dấu hiệu đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi,... không rõ nguyên do Buồn nôn hoặc nôn sau khi đã ăn no. Nôn mửa ra máu, đi ngoài ra phân đen. Thường xuyên đau bụng và thay đổi thói quen đi đại tiện, tiêu chảy và táo bón kéo dài trong nhiều ngày. Sụt cân, thiếu máu. Có máu trong phân hoặc đi ngoài ra phân màu đen. Nếu có những bất thường trên hình ảnh chụp X - quang,… cần nội soi dạ dày, đại tràng để chẩn đoán bệnh một cách kịp thời và chính xác 2. Các phương pháp nội soi dạ dày - đại tràng phổ biến hiện nay Sau khi tìm hiểu về nội soi dạ dày - đại tràng là gì, chắc hẳn các bạn sẽ thắc mắc rằng có những phương pháp nội soi nào? Phương pháp nào không gây đau đớn và để lại biến chứng nhiều nhất để lựa chọn. Thì ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật mà trong y học đã xuất hiện nội soi dạ dày - đại tràng bằng dải tần ánh sáng hẹp (NBI) Phương pháp này không những giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng tổn thương ở các cơ quan mà còn có khả năng phát hiện ra các tổn thương ung thư một cách chính xác nhất. NBI sử dụng ánh sáng đơn sắc, hẹp khoàng 410nm đến 540nm giúp phân tích hình ảnh các lớp niêm mạc một cách chính xác và chi tiết hơn. Chính vì sự phát triển này mà các phương pháp nội soi dạ dày - đại tràng được phong phú hơn. 3. Ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp trên là gì? Nội soi không gây mê - Ưu điểm Chi phí thấp hơn nhiều so với nội soi gây mê. An toàn vì không có các trường hợp như dị ứng thuốc, sốc phản vệ,… Trạng thái hoàn toàn tỉnh táo. - Nhược điểm Bệnh nhân sẽ bị khó chịu khi nội soi, nhất là lúc mới đưa ống nội soi vào. Khi nội soi đại tràng, khí bơm qua ống soi khiến cho người bệnh có cảm giác khó chịu, muốn đi vệ sinh. Nhiều trường hợp vì khó chịu gây khó khăn cho bác sĩ. Nội soi gây mê - Ưu điểm Dễ chịu khi nội soi. Không bị kích thích giúp kỹ thuật nội soi dạ dày - đại tràng dễ dàng. Khi nội soi sẽ mang lại kết quả chính xác nhất. - Nhược điểm Chi phí nội soi đại tràng gây mê cao hơn khi nội soi không gây mê. Không phải ai cũng có đủ điều kiện về mặt tài chính cũng như sức khỏe để áp dụng phương pháp này. Một số trường hợp chống chỉ định với phương pháp này, khi khám bác sĩ sẽ tư vấn bạn nên chọn nội soi theo cách nào nên đừng quá lo lắng! Có thể gặp tác dụng phụ của thuốc gây mê. Như các bạn thấy đó, dù thực hiện phương pháp nào thì chúng cũng có những ưu và nhược điểm riêng biệt. Muốn có kết quả tốt sau khi nội soi, bạn còn cần được thăm khám và điều trị tại địa chỉ uy tín và an toàn nữa nhé! 4. Những lưu ý khi nội soi dạ dày - đại tràng Trước khi nội soi Khoàng 2 - 3 ngày trước khi nội soi, bạn nên ăn nhẹ nhàng, ăn các thực phẫm dễ tiêu hóa, tránh ăn các thực phẩm khó tiêu và giàu chất béo, 6 - 8 giờ trước khi nội soi, phải nhịn ăn hoàn toàn... . Trước khi nội soi đại tràng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng thuốc nhuận tràng để làm sạch đường tiêu hóa,... Nên bạn cần phải tuân thủ mọi yêu cầu đó. Sau khi nội soi Nên ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa,giàu vitamin, chất dinh dưỡng như cháo loãng, trái cây,... Hạn chế các thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, thực phẩm lạnh, sử dụng các chất kích thích,. . Sau khi nội soi có thể bị chướng bụng, mệt mỏi,... những triệu chứng này sẽ hết trong 1 - 2 ngày sau khi nội soi. Nếu sau khi nội soi đại tràng bệnh nhân có các biểu hiện như: đau bụng dữ dội, đại tiện ra máu, chướng bụng... . nhiều thì nên hỏi ý kiến bác sĩ để xử lý kịp thời. Sau khi nội soi gây mê bạn nên theo dõi tại bệnh viện khoảng 1 - 2 giờ. Sau khi tìm hiểu những thông tin cần thiết về nội soi dạ dày - đại tràng thì chắc hẳn các bạn đã tự trang bị cho mình những kiến thức bổ ích và cần thiết nhất. Hệ tiêu hóa có vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe con người. Dạ dày, đại tràng cũng không phải ngoại lệ, chúng giúp quá trình tiêu hóa của con người diễn ra hàng ngày. Nếu như chẳng may bạn mắc bệnh, hãy đi khám để được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn nhé!
medlatec
1,031
Nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa ở trẻ Bệnh lý tiêu hóa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ, làm giảm 70-80% sức đề kháng của trẻ vậy nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa ở trẻ là gì và làm thế nào để điều trị hiệu quả? 1. Nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa ở trẻ Có nhiều nguyên nhân gây ra các vấn đề tiêu hóa ở trẻ nhỏ, nhưng có thể kể ra 5 nguyên nhân chính như sau: Bị bệnh tiêu hóa ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ Hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện: bao gồm khoang miệng, cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng và hậu môn. Các cơ quan này ở trẻ nhỏ mỏng, dễ bị tổn thương và chưa chuyển hóa, hấp thụ được tất cả các loại thức ăn nên dễ gây ra rối loạn tiêu hóa. Sức đề kháng yếu: Trẻ nhỏ, nhất là trẻ không được bú sữa mẹ thường xuyên sẽ có sức đề kháng yếu hơn người lớn rất nhiều nên hệ tiêu hóa cũng dễ bị tấn công. Sử dụng kháng sinh: kháng sinh đi vào cơ thể không chỉ tiêu diệt vi khuẩn có hại mà còn có thể diệt luôn vi khuẩn có lợi, gây ra tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy ở trẻ. Vi khuẩn xâm nhập: Bé chơi đồ chơi, tiếp xúc với thú vật, đồ dùng bám vi khuẩn, sau khi đi vệ sinh không rửa tay chính là con đường ngắn nhất gây nên những vấn đề về tiêu hóa ở trẻ nhỏ. Trẻ cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý phòng ngừa bệnh tiêu hóa Chế độ dinh dưỡng không hợp lý: Theo bác sĩ Tường Vi, ở Việt Nam có đến 90% trẻ bị mất cân bằng dinh dưỡng. Nguyên nhân là do trẻ không ăn đầy đủ các loại thực phẩm, ví dụ bé lười ăn rau củ quả, hay bé uống không đủ nước,… 2. Triệu chứng bệnh tiêu hóa ở trẻ là gì? 2.1. Tiêu chảy Trẻ bị rối loạn tiêu hóa thường có hiện tượng tiêu chảy cấp, phân lỏng như nước, đi trên 3 lần trong ngày, phân thường có mùi tanh, sống phân nên thường có màu trắng hay còn nguyên thức ăn chưa được tiêu hóa hoặc có bọt, đi nhiều thì có mùi. Với triệu chứng này, các mẹ nên chú ý bù nước và điện giải kịp thời, vì khi trẻ đi ngoài mất rất nhiều nước, suy nhược cơ thể.  2.2. Táo bón Táo bón là triệu chứng rất hay gặp ở trẻ nhỏ, táo bón không phải là bệnh, mà chỉ là 1 triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau hoặc chỉ là 1 rối loạn cơ năng (thường gặp nhất). Khi thấy trẻ 2-3 ngày đi vệ sinh một lần, phân cứng, khuôn phân to, thường có màu đen, đau bụng khi đi tiêu và thậm chí có lẫn máu ở đầu phân 2.3. Bụng căng trướng, ợ hơi Tức bụng, tiêu chảy, táo bón là những triệu chứng cảnh báo bệnh tiêu hóa ở trẻ Bị rối loạn tiêu hóa, khi sờ thấy bụng trẻ căng to và dấu hiệu ợ hơi liên tục, đây là một triệu chứng tiêu biểu của chứng rối loạn tiêu hóa. Vì đầy hơi nên trẻ đánh hơi nhiều hơn, ngoài ra còn có biểu hiện miệng hôi. 2.4. Chán ăn, ăn ít Khi bị rối loạn tiêu hóa trẻ thường kém ăn, lười ăn do ăn vào lại nôn và hệ tiêu hóa hoạt động kém hiệu quả nên khả năng hấp thu và tiêu hóa kém. Nhiều trẻ chỉ uống nước sữa và không chịu ăn cháo, cơm.
thucuc
635
Rối loạn tâm thần thực tổn ICD 10 có nguyên nhân do đâu và triệu chứng bệnh Rối loạn tâm thần thực tổn ICD 10 là dạng rối loạn tâm thần liên quan trực tiếp tới các tổn thương ở não. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như do lão hóa, do các bệnh nhiễm độc, nhiễm trùng,... 1. Phân biệt các rối loạn tâm thần thực tổn ICD 10 Các rối loạn tâm thần thực tổn được phân biệt trong Bệnh quốc tế 10 (ICD 10) như sau: 1.1. Mất trí trong bệnh Alzheimer Bệnh Alzheimer là bệnh ở não, đặc trưng bởi sự suy giảm chức năng của vỏ não, làm suy giảm trí nhớ và dần dẫn đến mất trí nhớ. Bệnh được phân chia thành các nhóm sau: F00.0: Mất trí do Alzheimer khởi phát sớm. F00.1: Mất trí do Alzheimer khởi phát muộn. F00.2: Mất trí do Alzheimer dạng hỗn hợp hoặc không điển hình. F00.9: Mất trí do Alzheimer dạng không xác định. 1.2. Mất trí do bệnh mạch máu (F01) Phân biệt bệnh dựa trên nguyên nhân gây bệnh mạch máu như: Mất trí do bệnh mạch máu khởi phát sớm. Mất trí do bệnh mạch máu dưới vỏ. Mất trí do nhồi máu nhiều nơi. Mất trí do mạch máu dưới vỏ và dưới vỏ hỗn hợp. Mất trí do bệnh mạch máu không xác định. Mất trí do các bệnh mạch máu khác. 1.3. Mất trí trong các bệnh lý khác (F02) Bao gồm: Bệnh Pick, nhiễm HIV, bệnh Parkinson, bệnh Huntington, bệnh Creutzfeldt-Jakob, do những bệnh lý khác,... 1.4. Mất trí không xác định (F03) 1.5. Hội chứng quên thực thể không liên quan đến chất có cồn hoặc các chất gây nghiện khác (F04) 1.6. Mê sảng không do chất có cồn hoặc chất gây nghiện khác (F05) 1.7. Rối loạn tâm thần khác do tổn thương, bệnh cơ thể hoặc rối loạn chức năng não. Được phân chia rất đa dạng như: Các ảo giác thực tổn. Các rối loạn căng trương lực thực tổn. Các rối loạn cảm xúc thực tổn. Các rối loạn hoang tưởng thực tổn. Rối loạn phân ly thực tổn. Rối loạn lo âu thực tổn. Rối loạn cảm xúc không ổn định,... 1.8 Rối loạn nhân cách và hành vi do bệnh lý, tổn thương hoặc mất chức năng ở não (F07). Bao gồm hội chứng sau viêm não, rối loạn nhân cách thực tổn, hội chứng sau chấn động, rối loạn nhân cách và hành vi thực tổn,... 1.9 Rối loạn tâm thần thực tổn không xác định hoặc có triệu chứng (F09). 2. Các nguyên nhân gây rối loạn tâm thần thực tổn Nguyên nhân gây rối loạn tâm thần thực tổn rất đa dạng, đặc điểm chung là chúng đều gây tổn thương não làm ảnh hưởng đến chức năng và hoạt động của não. Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng bệnh này bao gồm: 2.1. Nguyên nhân do lão hóa sinh học Ở cơ thể con người theo thời gian, có sự suy giảm nhất định về hình thái và chức năng các cơ quan trong cơ thể, được gọi chung là quá trình lão hóa. Trong đó, việc cung cấp máu cho não người bắt đầu thay đổi từ tuổi khoảng 45 - 50, từ đó làm giảm hoạt động của các tế bào não, ảnh hưởng trực tiếp đến trí nhớ và gây ra nhiều rối loạn. 2.2. Nguyên nhân do thoái hóa não Thoái hóa não là thoái hóa sinh học sớm của hệ thần kinh, xảy ra sớm hơn so với lão hóa sinh học. Người gặp tình trạng này có thể chỉ ở độ tuổi khoảng 40 - 60, tế bào não bị thoái hóa, suy giảm chức năng với nhiều biểu hiện như: chức năng tâm sinh lý biến đổi, trí tuệ giảm sút, rối loạn hành vi, nhân cách, có dấu hiệu thần kinh,... Các bệnh thường gặp do thoái hóa não gồm: Pick, Alzheimer, thoái hóa thần kinh di truyền, Parkinson,... 2.3. Nguyên nhân do các tổn thương thực thể ở não Các tổn thương thực thể ở não gây ra rối loạn tâm thần thường gặp bao gồm: nghẽn mạch máu não, nhồi máu não rải rác, xuất huyết não, rối loạn tuần hoàn não, u não, chấn thương sọ não, vữa xơ mạch máu não, động kinh, nhiễm mỡ não, bệnh thủy thũng não do u,... 2.4. Nguyên nhân do các bệnh nhiễm độc, nhiễm trùng Gồm: viêm não do HIV, giang mai não, viêm não người lớn, viêm tắc thành cục nhiều động mạch, ngộ độc rượu, ngộ độc carbon monoxide,... 2.5. Nguyên nhân do các bệnh toàn thân hoặc hệ thống. Bao gồm: tăng canxi huyết, lupus ban đỏ hệ thống, thiếu Vitamin B12, PP, cường giáp, nhược giáp, các bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân,... 2.6. Nguyên nhân do các yếu tố tâm lý xã hội Không thể phủ nhận nguyên nhân kích thích gây các rối loạn tâm thần thực tổn có liên quan đến yếu tố tâm lý, xã hội như: gặp khó khăn trong kinh tế, sinh hoạt, cô đơn, áp lực cuộc sống lớn, đột ngột mất người thân, thảm họa, cháy nhà,... 3. Triệu chứng rối loạn tâm thần thực tổn Tùy theo tiến triển của bệnh rối loạn tâm thần thực tổn mà người bệnh có các triệu chứng khác nhau như: 3.1. Triệu chứng báo hiệu Triệu chứng ban đầu của bệnh thường chỉ là giảm sút trí nhớ, trí tuệ như: lẫn lộn các đồ vật, để quên đồ đạc, quên tên mọi người,... 3.2. Triệu chứng toàn phát Người bệnh sẽ gặp phải một loạt triệu chứng như: Mất nhớ Thời kỳ đầu, suy giảm trí nhớ chưa biểu hiện rõ ràng nhưng sau đó, tình trạng bệnh ngày càng nặng và không phục hồi. Người bệnh có thể quên sự việc vừa mới xảy ra hoặc những hoạt động thường ngày. Khi đến giai đoạn nặng hơn, người bệnh chỉ sống với quá khứ hoặc chỉ còn những mảnh trí nhớ chắp vá không liên tục. Rối loạn ngôn ngữ Biểu hiện sớm là người bệnh khó tìm từ ngữ để biểu lộ ý tưởng, suy nghĩ, khó phát âm và khó nói chuyện trôi chảy. Sau đó, triệu chứng nặng sẽ xuất hiện như mất ngôn ngữ, mất nhận thức, không hiểu mình nói gì hoặc người khác nói gì,... Rối loạn phối hợp động tác Người bệnh gặp khó khăn trong các công việc hàng ngày khi cần phối hợp hoạt động của các cơ quan, đơn giản như tắm giặt, thay quần áo hoặc nặng hơn như di chuyển, sinh hoạt,... Điều này ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người bệnh. Trầm cảm Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần thực tổn thường có triệu chứng trầm cảm thất thường, không ổn định, có thể thay đổi nhanh từ giai đoạn trầm cảm nặng sang giai đoạn hưng cảm. Triệu chứng loạn thần Có đến 10 - 30% bệnh nhân gặp tình trạng hoang tưởng, gây chi phối hành vi, lo âu, bối rối hoặc kích động quá mức. Biến đổi nhân cách và hành vi Triệu chứng này thường xuất hiện ở giai đoạn sau của bệnh, thấy rõ các rối loạn như: hành vi lặp đi lặp lại, hành vi tăng động, xuất hiện những cơn kích động hung bạo,...
medlatec
1,190
Mẹ bị cạn ối bao lâu thì nguy hiểm đến thai nhi? Trong suốt thai kỳ, nước ối giữ vai trò rất quan trọng đối với khả năng hoạt động và phát triển của thai nhi. Mọi bất thường có liên quan đến nước ối trong đó có tình trạng cạn ối đều là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Vậy cạn ối bao lâu thì nguy hiểm, bài viết dưới đây sẽ cùng mẹ bầu tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Cạn ối là gì, nguyên nhân do đâu? 1.1. Nước ối có vai trò gì? Nước ối là một loại chất lỏng bao quanh thai nhi có vai trò tạo môi trường để bảo vệ thai nhi tránh khỏi các sang chấn, va đập, nhiễm trùng và chứa nguồn dinh dưỡng cần thiết cho quá trình phát triển của thai nhi. Không những thế, nhờ có nước ối mà dây rốn không bị chèn ép giữa thai nhi với thành tử cung. Lượng nước ối nhiều hay ít còn phản ánh về khả năng bài tiết của thai nhi tốt hay xấu. Do đó, mẹ bầu cần theo dõi nước ối hết sức đều đặn để kịp thời phát hiện bất thường, giúp giảm thiểu tối đa những biến chứng thai kỳ không đáng có. 1.2. Như thế nào được xem là cạn ối? Bắt đầu từ tuần thứ 20, thai nhi sẽ nuốt nước ối và nước ối lại tiếp tục được tái hấp thu qua da thai nhi, màng ối và dây rốn. Chính điều này khiến nước ối trở thành một loại dịch luân lưu. Vào thời điểm thai nhi 4 - 8 tuần, thể tích nước ối đạt 50ml và thể tích này sẽ tăng lên đến 1000ml khi thai nhi ở tuần 38. Để chẩn đoán tình trạng nước ối cần căn cứ trên kết quả siêu âm, thông qua chỉ số ối (AFI). Cạn ối tức là chỉ số AFI trên kết quả siêu âm đo ở 4 khoang bụng của mẹ giảm về dưới mức 3cm. 1.3. Tại sao nước ối bị cạn? Những nguyên nhân thường gặp khiến cho ối bị cạn gồm: - Vỡ màng ối sớm hoặc có vết xước nhỏ ở màng ối khiến nước ối bị rỉ. - Nhau thai bất thường: không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho thai nhi, khiến cho hoạt động của thai nhi bị ảnh hưởng và vòng tuần hoàn nước ối không diễn ra đúng cách. - Có dị tật ở hệ bài tiết hoặc thận của thai nhi khiến cho thai không thể sản xuất đủ nước tiểu để bổ sung vào buồng ối. - Thai già tháng nên các hoạt động giảm dần và nước ối bị giảm. - Mẹ mắc một số bệnh lý như huyết áp cao, đái tháo đường, tiền sản giật,... 2. Bị cạn ối bao lâu thì nguy hiểm cho thai nhi? Thông thường, tình trạng cạn ối xuất hiện khi thai nhi đã đủ tháng tuổi (38 - 40 tuần) vì lúc này bánh rau bị già hóa và không còn tiết ra nước nữa. Vậy cạn ối bao lâu thì nguy hiểm đến thai nhi? Ví thai nhi giống như một quả bóng còn nước ối là túi nước, có thể hình dung về mối liên hệ giữa thai nhi với lượng nước ối như sau: túi nước chứa nhiều nước thì khi có tác động nào đó vào túi sẽ rất khó để ảnh hưởng đến quả bóng nhưng lượng nước trong túi càng ít đi thì quả bóng càng dễ bị ảnh hưởng trước các tác động bên ngoài. Mức độ nguy hiểm của việc cạn ối tác động tới thai nhi phụ thuộc vào từng giai đoạn của thai kỳ. Cạn ối khi thai nhi tuần tuổi càng nhỏ thì càng nguy hiểm. Trong tam cá nguyệt đầu tiên, nước ối rất cần để cho thai nhi phát triển các chi, cơ bắp, hệ tiêu hóa và phổi. Từ tam cá nguyệt thứ hai là lúc thai nhi bắt đầu hít và nuốt nước ối để phổi tăng kích thước và dần trưởng thành. Vì thế, nếu ở nửa giai đoạn đầu của thai kỳ, cạn ối có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: thai bị dị tật bẩm sinh, sảy thai, thai lưu,... Bước sang giai đoạn nửa sau của thai kỳ, cạn ối dễ dẫn đến: thai chậm tăng trưởng, sinh non, nguy cơ sinh mổ, nước ối có lẫn phân su,... Đặc biệt, khi chuyển dạ nếu cạn ối nhanh sẽ khiến tử cung co bóp mạnh và siết chặt vào thai nhi khiến cho thai bị ngạt, suy và kết quả là tử vong. Cạn ối đa phần thường không có biểu hiện gì nên cũng rất khó để mẹ bầu có thể phát hiện được. Tuy nhiên, mẹ bầu hãy chú ý phát hiện nếu thấy có hiện tượng chảy dịch âm đạo rỉ rả hoặc nhiều, đặc biệt nhận thấy khi đóng băng vệ sinh thì đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán xem có bị cạn ối hay không, từ đó có phương án xử lý kịp thời. Trong tình huống ối đã bị cạn, nếu thai nhi đã đủ tháng, bác sĩ sẽ mổ lấy thai để đảm bảo sự an toàn cho cả mẹ và bé. Ngoài ra, nếu từ tuần thứ 38 trở đi siêu âm nhận thấy hiện tượng thiếu ối hay bánh rau bị vôi hóa thì mẹ bầu cũng nên nhập viện ngay để bác sĩ có phương pháp điều trị kịp thời. Khi lượng nước ối dưới mức 60ml, mẹ bầu sẽ được theo dõi bằng máy theo dõi tim thai, nếu phát hiện suy thai thì cần can thiệp ngay bằng cách: đình chỉ thai kỳ thông qua mổ lấy thai hoặc đẻ chỉ huy. Nói tóm lại, hiện tượng cạn ối có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào trong thai kỳ nhưng nguy hiểm nhất là khi chuyển dạ. Không thể nói chính xác cạn ối bao lâu thì nguy hiểm nên nếu được chẩn đoán suy giảm nước ối thì mẹ bầu cần nhanh chóng nhập viện để theo dõi sát sao, có biện pháp can thiệp kịp thời khi cần thiết. Không thai phụ nào có thể tự nhận diện được dấu hiệu cạn ối. Vì thế, để tránh xảy ra tình trạng cạn ối gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi, tốt nhất thai phụ cần chú ý khám thai định kỳ, đúng mốc bác sĩ sản khoa đã hẹn. Trong những lần thăm khám này, bác sĩ sẽ kiểm tra để đánh giá lượng nước ối.
medlatec
1,112
Tìm hiểu quy trình lấy cao răng từ A đến Z Vệ sinh răng miệng đơn thuần không thể loại bỏ hoàn toàn mảng bám và thức ăn thừa trong kẽ răng. Điều này chính là nguyên nhân khiến cao răng hình thành, làm ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Để bảo vệ cho sự chắc khỏe của hàm răng, mọi người nên lấy cao răng thường xuyên tại nha khoa. Vậy quy trình lấy cao răng bao gồm những bước gì, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé! 1. Cao răng – Mối hiểm họa khôn lường Cao răng hình thành từ các mảng bám và mảnh vụn thức ăn ở kẽ răng, quanh cổ chân răng hoặc dưới nướu. Cao răng có màu trắng đục, vàng nhạt hoặc vàng sẫm đối với người thường xuyên hút thuốc. Nếu chảy máu chân răng, cao răng bị nhiễm màu thành nâu đỏ thì còn được gọi là cao răng huyết thanh. Mảng bám lâu ngày không được loại bỏ và vệ sinh sạch sẽ thì sẽ hình thành cao răng. Cao răng rất dày, cứng và khó vệ sinh sau thời gian dài bám lâu trên bề mặt răng. Chúng tạo môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn phát triển, gây ra nhiều bệnh lý răng miệng vô cùng nguy hiểm: – Ở mức độ nhẹ, cao răng là tác nhân khiến nướu sưng tấy, chảy máu và bị viêm. – Nghiêm trọng hơn khi tình trạng cao răng tích tụ ngày càng nhiều thì có thể dẫn tới viêm nướu nặng, viêm nha chu. Khi đó tổ chức nâng đỡ đã bị tổn thương nên răng bị suy yếu, dễ lung lay. – Thậm chí, có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như lở miệng, viêm amidan, viêm họng, sâu răng, viêm tủy ngược dòng… Lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần để phòng ngừa các nguy cơ gây bệnh do cao răng gây ra 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định lấy cao răng 2.1. Đối tượng nên lấy cao răng thường xuyên – Người đến thời kỳ lấy cao răng, cao răng hình thành quanh chân răng và nướu. – Người có nhiều cao răng, cao răng hình thành bất thường, có vết dính trên hoặc dưới nướu. – Người bị viêm lợi, viêm nha du do cao răng gây ra. – Phụ nữ có thai có cao răng cũng cần được loại bỏ giúp hạn chế bệnh lý liên quan trong thai kỳ như u nướu. – Người được chỉ định trước khi thực hiện các thủ thuật nha khoa như nhổ răng, tẩy trắng răng, niềng răng… – Người cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ trước phẫu thuật, xạ trị. 2.2. Đối tượng chống chỉ định lấy cao răng – Người bị viêm nướu, viêm nha chu cấp tính, viêm nướu hoại tử lở loét cấp tính. – Người có bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp trên, không thể thở bằng mũi. – Người bị viêm tủy cấp không thể chịu được nước lạnh hoặc độ rung của dụng cụ lấy cao răng. – Người bị đái tháo đường, biến chứng nha chu nghiêm trọng. – Người bị sốt xuất huyết, bị các bệnh lây truyền qua đường nước bọt như quai bị… – Người bị bệnh lý về rối loạn đông máu, chảy máu khó cầm. – Người mắc các bệnh lý thần kinh cơ, không thể làm chủ được hành vi như động kinh, co giật… Người đến thời kỳ lấy cao răng, cao răng hình thành quanh chân răng và nướu cần loại bỏ kịp thời để tránh viêm chân răng, viêm nha chu 3. Quy trình lấy cao răng tại nha khoa – Bước 1: Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để xác định tình trạng răng miệng, mức độ nghiêm trọng của cao răng. Sau đó, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng của từng người để tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. – Bước 2: Vệ sinh răng miệng sạch sẽ để làm giảm tối đa vi khuẩn trong khoang miệng, ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn trong quá trình điều trị. – Bước 3: Lấy cao răng bằng dụng cụ truyền thống hoặc dao siêu âm, loại sạch cao răng và mảng bám quanh chân răng. Trong quá trình điều trị có thể có cảm giác ê buốt nhẹ. Khi tách cao răng ở sâu trong chân răng có thể có hiện tượng chảy máu. Tuy nhiên, bác sĩ có chuyên môn sẽ xử lý kịp thời và khoa học để không gây khó chịu, đau đớn cho người bệnh. – Bước 4: Sau khi loại bỏ cao răng, bác sĩ sẽ thực hiện đánh bóng răng để bề mặt răng nhẵn, mịn và sáng màu hơn. – Bước 5: Vệ sinh lại răng miệng, khoang miệng và hoàn tất quá trình lấy cao răng. Sau đó, bác sĩ có thể kê một số đơn thuốc để điều trị đối với những người mắc bệnh lý răng miệng và tư vấn cách chăm sóc, vệ sinh răng miệng tại nhà.
thucuc
866
Xử lý khi trẻ bị trớ xộc lên mũi Tình trạng trẻ bị trớ sữa qua mũi xảy ra rất phổ biến do dạ dày của trẻ còn nằm ngang. Tuy hiếm trường hợp sặc sữa, nôn trớ dẫn đến nguy hiểm nhưng mẹ vẫn nên chú ý đề phòng sữa đi vào đường hô hấp gây khó thở cho trẻ, trường hợp nặng thậm chí có thể tử vong. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị nôn trớ lên mũi Nuôi con tự nhiên bằng sữa mẹ vừa giúp đảm bảo dinh dưỡng thiết yếu cho trẻ, vừa gia tăng sự gắn kết giữa mẹ và bé. Tuy nhiên, việc nhiều sữa không phải lúc nào cũng mang đến thuận lợi cho mẹ và bé. Bởi vì khi tiết sữa quá nhiều nhưng trẻ không bú kịp sẽ dẫn đến tình trạng trẻ bị trớ xộc lên mũi.Nói chung, nguyên nhân khiến bé bị trớ sữa qua mũi thường là do:Sữa mẹ quá nhiều: có thể gây ra bất tiện cho cả mẹ và bé. Điều này đồng nghĩa mẹ phải thử các tư thế cho bú khác nhau để trẻ dễ tiếp nhận nguồn sữa và hạn chế khả năng bị sặc sữa khi bú;Tốc độ của dòng sữa nhanh: Sữa mẹ quá nhiều sẽ dẫn đến việc ngực tiết sữa nhanh và mạnh hơn. Do vậy, nếu sữa chảy mạnh nhưng trẻ nuốt không kịp sẽ dẫn đến tình trạng trẻ bị nôn trớ lên mũi;Bú bình không đúng cách: Nếu mẹ cho trẻ bú bình thì tình trạng sặc sữa vẫn có thể xảy ra nếu núm vú không phù hợp với miệng trẻ, hoặc do tư thế bú sai cách;Cho trẻ bú quá no hoặc bú khi đang khóc cũng có thể là nguyên nhân khiến trẻ dễ sặc sữa.Xem ngay: Bé thường xuyên trớ sữa có nên cho uống men vi sinh không? 2. Cách xử lý khi bé bị trớ sữa qua mũi Trẻ sơ sinh bị nôn trớ khi đang bú là điều bình thường. Trong hầu hết trường hợp mẹ chỉ cần dừng cho bú và bế đứng trẻ, kết hợp vỗ lưng nhẹ nhàng thì bé có thể cảm thấy dễ chịu hơn. Ngược lại nếu trẻ còn tỉnh táo nhưng vẫn còn ho và khó thở vì sặc sữa, cha mẹ nên sơ cứu cho trẻ bằng các động tác sau:2.1. Vỗ lưngĐặt bé nằm sấp lại với tư thế đầu thấp hơn mông. Dùng một tay đỡ phần cổ và ngực trẻ, tay còn lại vỗ liên tục 5 lần với lực vừa phải, vào vùng giữa 2 bả vai của trẻ.Sau khi vỗ thì nhẹ nhàng lật ngửa trẻ trở lại. Nếu thấy trẻ vẫn chưa lấy lại sắc da hồng hào hoặc chưa thở lại bình thường thì tiến hành: Cha mẹ có thể vỗ lưng khi bé bị trớ sữa qua mũi 2.2. Ấn ngực. Giữ trẻ ở tư thế nằm ngửa, đặt 2 ngón tay (ngón trỏ và ngón giữa) vào giữa ngực trẻ và ấn xuống phần xương ức liên tục 5 lần. Động tác này sẽ giúp đẩy không khí ra khỏi phổi của trẻ nhỏ và làm thông sự tắc nghẽn.Cha mẹ nên lặp lại 2 hoạt động sơ cứu vỗ lưng và ấn ngực như trên vài lần cho đến khi trẻ cảm thấy dễ chịu và nhịp thở quay về mức bình thường. Nếu da trẻ vẫn tím tái, trẻ ho sặc sụa, khó thở hoặc bất tỉnh, cần ngay lập tức tiến hành:2.3. Gọi cấp cứu, liên hệ cứu trợĐặt trẻ nằm trên mặt phẳng cứng, tiến hành cấp cứu hồi sức tim phổi (CPR) cho trẻ. Lưu ý là cha mẹ cần được hướng dẫn trước các kiến thức cơ bản và thực hành về cấp cứu. 3. Làm sao để phòng ngừa trẻ bị nôn trớ lên mũi? Để phòng tránh trẻ bị trớ xộc lên mũi cha mẹ cần lưu ý 2 điều cơ bản rất quan trọng:3.1. Cho trẻ bú ở tư thế thoải mái nhất. Nếu ngực mẹ tiết quá nhiều sữa và dòng sữa chảy mạnh khiến bé nuốt không kịp thì mẹ cần đặt đầu của trẻ cao hơn núm vú khi cho bú để tránh sặc sữa.Khi bế trẻ trên tay và cho bú, người mẹ có thể ngồi ngả ra sau một chút để làm chậm tốc độ dòng sữa. Bên cạnh đó, một số tư thế cho trẻ bú như kiểu ôm bóng hoặc đặt trẻ nằm nghiêng sẽ giúp cả 2 mẹ con đều cảm thấy thoải mái và hạn chế nguy cơ bị sặc sữa. Mẹ cũng có thể giúp trẻ ợ hơi bằng cách bế cao đầu trẻ ít nhất sau khi bú, xoa nhẹ vào lưng trẻ.Với trường hợp trẻ hay bị sặc sữa khi bú bình, cha mẹ nên chọn mua loại bình có núm vú phù hợp với độ tuổi của trẻ. Khi cho bé bú, nên nâng đáy bình lên cao một chút để sữa lấp đầy núm vú giúp trẻ tránh nuốt phải nhiều hơi. Đồng thời nên để nghiêng bình sữa 45 độ để trẻ dễ kiểm soát tốc độ chảy của dòng sữa và tránh bị sặc khi bú. Cha mẹ nên cho bé bú ở tư thế thoải mái giúp hạn chế bé bị trớ sữa qua mũi 3.2. Điều chỉnh nguồn sữa mẹ phù hợp với nhu cầu của trẻ. Nguồn sữa mẹ quá dồi dào và tiết sữa nhanh so với nhu cầu bú của trẻ là nguyên nhân chính khiến trẻ bị sặc sữa. Do vậy, mẹ có thể áp dụng một số cách sau để giảm tiết sữa:Vắt bớt sữa ra trước mỗi lần cho bé bú có thể sẽ giúp giảm sặc sữa. Tuy nhiên để tránh ngực tiết nhiều sữa hơn thì mẹ cần lưu ý lần vắt sữa sau nên ít hơn so với lần trước;Khi tắm nên tránh kì cọ, kích thích mạnh vào vùng ngực để giảm tăng tiết sữa;Cho trẻ bú một bên vú trong nhiều cữ bú liên tiếp (4 giờ) để biết thời gian hoạt động tiết sữa của mỗi bầu ngực. Hoạt động này sẽ giúp giảm một số kích thích mà bên vú còn lại nhận được, từ đó hạn chế lượng sữa tiết ra;Chườm mát bầu ngực giữa các cữ bú để giảm tiết sữa. Trong trường hợp khó kiểm soát hơn, mẹ có thể hỏi ý kiến bác sĩ để sử dụng một số loại thảo mộc giúp giảm nguồn sữa mẹ một cách an toàn mà không gây mất sữa.Có thể điều chỉnh lượng sữa tiết ra nhiều trong 1 lần bú bằng cách: kéo vú ra không để trẻ bú liên tục hoặc dùng tay kẹp núm vú giúp làm chậm dòng sữa mẹ khi tiết ra. Điều này đặc biệt hữu ích với trẻ non tháng - đối tượng có phản xạ bú mút, nuốt chưa được tốt nên cần bú chậm, từ tốn. Nếu mẹ đã giảm tiết sữa và cho con bú đúng tư thế nhưng tình trạng bé bị trớ sữa qua mũi vẫn không được cải thiện thì cách tốt là nên đưa trẻ đi khám. Các bác sĩ chuyên khoa Nhi sẽ giúp gia đình tìm hiểu cặn kẽ nguyên nhân và điều trị kịp thời để giúp trẻ tránh những rủi ro do sặc sữa khi bú.
vinmec
1,232
Dấu hiệu nhận biết cường kinh và phương pháp điều trị Hiện tượng máu chảy ra nhiều trong suốt chu kỳ kinh nguyệt khiến bạn cảm thấy lo lắng, mệt mỏi. Đây chính là một trong những dấu hiệu nhận biết cường kinh rõ ràng nhất. Vậy, nguyên nhân nào dẫn đến cường kinh, cách điều trị như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết để có thêm kiến thức hữu ích về tình trạng này. 1. Tìm hiểu về hiện tượng cường kinh Cường kinh là căn bệnh phụ khoa thường gặp ở những bạn gái mới có kinh lần đầu hoặc phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh. Nếu mắc phải bệnh này, thì lượng máu kinh luôn chảy ra nhiều và liên tục trong suốt chu kỳ. Máu kinh chảy ra ồ ạt khiến chị em cảm thấy khó chịu vì phải thay băng vệ sinh thường xuyên. Tình trạng này không chỉ gây bất tiện trong công việc, đời sống sinh hoạt mà còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn như: thiếu máu, mệt mỏi,… Bên cạnh đó, cường kinh còn tiềm ẩn những căn bệnh phụ khoa nguy hiểm khác. Vì vậy, bạn nên tìm gặp bác sĩ để có biện pháp can thiệp sớm. Nguyên nhân gây bệnh: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến cường kinh mà bạn chưa biết. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến, bạn nên lưu ý để đưa ra các biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả: Rối loạn đông máu. Mất cân bằng hormone ở bạn gái tuổi dậy thì hoặc phụ nữ tiền mãn kinh. Polyp cổ tử cung, polyp buồng tử cung. U xơ tử cung. Viêm tiểu khung. Các bệnh lý miễn dịch như lupus ban đỏ. Ung thư cổ tử cung. 2. Dấu hiệu nhận biết cường kinh chị em nên biết Việc thăm khám và chữa trị cường kinh kịp thời sẽ giúp bạn tránh khỏi những biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, bạn nên lưu ý đến các dấu hiệu nhận biết cường kinh điển hình dưới đây: Máu kinh ra nhiều: Ở giai đoạn hành kinh, người bình thường chỉ mất một lượng máu khoảng 60ml. Việc thay băng vệ sinh sẽ diễn ra sau 3 - 4 giờ. Đối với ngày đầu tiên của chu kỳ thì lượng máu chảy ra sẽ nhiều hơn so với những ngày tiếp theo. Tình trạng này vẫn được xem là hoàn toàn bình thường. Trong trường hợp, lượng máu kinh chảy ra nhiều hơn trên 80ml khiến bạn phải thay băng vệ sinh liên tục từ 1 - 2 giờ. Đây có thể là một trong những dấu hiệu nhận biết cường kinh. Lúc này, bạn nên hẹn gặp bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, từ đó đưa ra biện pháp chữa trị kịp thời. Bởi vì cường kinh tiềm ẩn nhiều chứng bệnh nguy hiểm. Do đó, bạn cần hết sức chú ý, không được chủ quan. Máu kinh đông thành cục: Thông thường, vào ngày đầu tiên hoặc ngày thứ hai của chu kỳ kinh nguyệt bạn sẽ thấy các cục máu đông nhỏ xuất hiện ở băng lót. Trong trường hợp cục máu đông có kích thước quá lớn, hoặc có nhiều cục máu đông. Bởi vì đây là một hiện tượng bất thường của chu kỳ kinh nguyệt, đồng thời là dấu hiệu nhận biết cường kinh. Có thể kèm theo rong kinh: Thời gian hành kinh của một người bình thường sẽ kéo dài trong khoảng 3 - 5 ngày hoặc 2 - 7 ngày. Nếu tình trạng này kéo dài quá 7 ngày thì rất có thể bạn đã bị rong kinh. Nhưng nhiều chị em lại thường nhầm lẫn với hiện tượng cường kinh. Khi lượng máu kinh ra nhiều hơn so với bình thường và kéo dài quá 7 ngày thì có thể bạn đã mắc cả 2 bệnh cường kinh và rong kinh. Một số triệu chứng khác: Ngoài những dấu hiệu vừa nhắc đến ở trên, người bị cường kinh còn biểu hiện một số triệu chứng như: đau bụng kinh dữ dội, cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt,… 3. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến hiện nay mà bác sĩ có thể áp dụng: Điều trị nội khoa: Nếu người bệnh bị cường kinh do mắc các bệnh phụ khoa ở mức độ nhẹ hoặc mất cân bằng hormone thì bác sĩ sẽ sử dụng một số loại thuốc như: Thuốc cầm máu: Axit Tranexamic, Desmopressin là những loại thuốc có tác dụng cầm máu. Chúng được dùng để điều trị cường kinh dành cho những người bị rối loạn đông máu. Thuốc kháng sinh: Loại thuốc này thường dùng cho những trường hợp bị cường kinh do mắc phải các bệnh phụ khoa ở mức độ nhẹ. Tình trạng bệnh sẽ được kiểm soát ngay sau khi sử dụng thuốc. Thuốc tránh thai: Để hạn chế lượng máu kinh chảy ra quá nhiều, bác sĩ sẽ cho bạn uống thuốc tránh thai kết hợp với việc đặt vòng âm đạo. Phương pháp này sẽ giúp kiểm soát tốt chu kỳ kinh nguyệt. Thuốc Ulipristal acetate: Đối với người bị cường kinh do u xơ tử cung gây ra thì bác sĩ sẽ sử dụng loại thuốc này để điều trị, nhằm giảm kích thước khối u hiệu quả.
medlatec
888
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm gen Mê Linh uy tín - chính xác - bảo mật Khách hàng cần xét nghiệm gen Mê Linh và thực hiện những xét nghiệm đánh giá sức khỏe khác có thể liên hệ chi nhánh để được phục vụ tận tâm và chu đáo. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm gen Xét nghiệm gen hay giải mã gen được biết đến là bước tiến đột phá của nền y học hiện đại. Đây là xét nghiệm phân tích gen với quy trình thực hiện phức tạp, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao của người thực hiện xét nghiệm và hệ thống máy móc hiện đại hỗ trợ. Nhiều người cho rằng xét nghiệm gen là phương pháp xét nghiệm nhằm xác định mối quan hệ huyết thống. Nhưng trên thực tế, thông qua việc giải mã gen còn mang đến rất nhiều lợi ích khác cho ngành y học. Trong đó, đặc biệt phân tích bộ gen nhằm phát hiện các bệnh di truyền, đột biến gen, sự bất thường của cấu trúc nhiễm sắc thể,… Phương pháp xét nghiệm này có ý nghĩa quan trọng đối với sàng lọc trước sinh nhằm phát hiện sớm những bất thường của thai nhi, dị tật bẩm sinh, từ đó có phương pháp xử trí đúng đắn. Xét nghiệm gen cũng là phương pháp tối ưu trong sàng lọc ung thư để có hướng giải quyết hiệu quả ngay từ sớm. 2. Ý nghĩa của xét nghiệm gen Trước khi tìm hiểu về địa chỉ xét nghiệm gen Mê Linh, chúng ta hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm này. Xét nghiệm giải mã gen có rất nhiều ý nghĩa quan trọng: Xác định huyết thống Xét nghiệm gen là phương pháp y học hiện đại nhằm xác định mối quan hệ huyết thống giữa cha/mẹ và con. Thông thường, một người sinh ra sẽ mang ½ gen của người mẹ và ½ gen của người cha. Thông quan giải mã, phân tích bộ gen của 2 người có thể tìm thấy sự tương đồng bao nhiêu % của cấu trúc AND và đưa ra kết luận 2 mẫu gen này có mối quan hệ huyết thống hay không. Tầm soát ung thư Sự biến đổi gen trong cơ thể, sự thay đổi của nhiễm sắc thể hay protein luôn có sự ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Đặc biệt là các biến đổi về gen không theo quy luật là nguyên nhân hình thành nên những căn bệnh nguy hiểm. Việc xét nghiệm gen cũng sẽ phát hiện được những biến đổi đó và sự tác động đối với cơ thể. Từ đó có thể phát hiện sớm sự xuất hiện của tế bào ung thư và có phương pháp điều trị phù hợp. Xét nghiệm này rất hiệu quả trong việc giúp phát hiện sớm các bệnh: ung thư vú, ung thư trực tràng, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư thận,… Xét nghiệm gen có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe tiền hôn nhân Rất nhiều trường hợp đứa trẻ sinh ra mắc các bệnh lý bẩm sinh nguy hiểm mà nguyên nhân là do gen di truyền. Xét nghiệm gen là phương pháp không nên bỏ qua đối với các cặp đôi trước hôn nhân, nhất là trước khi có con. Phương pháp giải mã gen cũng giúp phát hiện ra những gen ẩn không tốt của bố và mẹ nếu kết hợp, từ đó sẽ có phương pháp để dự phòng hoặc chuẩn bị trước tâm lý cho các cặp vợ chồng. Xét nghiệm gen sàng lọc trước sinh Xét nghiệm gen là giải pháp tối ưu để sàng lọc trước sinh cho các bà mẹ đang mang thai giai đoạn đầu. Thông qua giải mã gen có thể phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh của thai nhi nguyên nhân do đột biến gen, nhiễm sắc thể. Nhất là các hội chứng thường gặp như: hội chứng Down, hội chứng Turner,... Phương pháp này hoàn toàn an toàn đối với cả mẹ và thai nhi mà hiệu quả đem lại vô cùng quan trọng.
medlatec
696
Đau mỏi khớp sau khi uống rượu nguy hiểm như thế nào - Cách phòng tránh Sau khi sử dụng rượu bia, ngoài những triệu chứng như chóng mặt, đau đầu,... bạn có thể gặp những cơn đau mỏi xương khớp. Tình trạng đau mỏi khớp sau khi uống rượu thông thường sẽ không gây nguy hiểm lập tức cho người gặp phải. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài và lặp lại nhiều lần, hoặc người mắc liên tục uống rượu dù gặp phải tình trạng này thì sẽ gây nên nguy cơ rất lớn cho sức khỏe. Vậy nguyên nhân nào gây nên tình trạng đau nhức xương khớp mỗi khi uống rượu? Tình trạng này kéo dài sẽ gây ra những nguy hiểm gì? Mời bạn đọc theo dõi bài viết để tìm hiểu về vấn đề này. 1. Nguyên nhân Như đã biết thì rượu bia là những thức uống có rất nhiều tác hại đối với cơ thể. Cũng giống như các loại đồ uống hay thực phẩm khác, nếu người sử dụng có những phản ứng dị ứng với chúng thì khi sử dụng cơ thể sẽ nổi mẩn đỏ hoặc người nóng ran, ngứa ngáy. Thậm chí nặng hơn có thể là say khi uống ít và tim đập nhanh, tay chân run rẩy, hoa mắt chóng mặt nếu sử dụng nhiều hơn. Đặc biệt có một số trường hợp ghi nhận thấy tình trạng nhức mỏi các khớp sau khi uống bia, rượu. Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng này, điển hình là: Đau mỏi khớp sau khi uống rượu do ngồi quá lâu: Tình trạng đau khớp sau khi uống rượu có thể do người uống rượu ngồi quá lâu ở một tư thế làm cho các khớp xương bị co cứng lại và hạn chế lưu thông máu; các dây thần kinh bị đè ép gây ra hiện tượng tê bì vùng bị tì đè. Hoặc có thể do người uống quá say và ngủ ở một tư thế không đúng gây áp lực lên các cơ xương khớp nên gặp phải tình trạng đau nhức xương khớp sau khi tỉnh dậy. Giãn nở tĩnh mạch máu sau khi uống rượu: Sau khi sử dụng rượu, các chất cồn có trong rượu làm cho các tĩnh mạch trong cơ thể bị giãn nở, ứ máu gây ra tình trạng đau khớp và cảm giác khó chịu như kiến bò. Đây là một nguyên nhân khá phổ biến của tình trạng đau mỏi khớp sau khi uống rượu. Rối loạn điện giải: Nếu người uống rượu sử dụng chất cồn quá mức sẽ làm rối loạn thành phần các chất điện giải trong cơ thể. Từ đó dẫn đến tình trạng thiếu dưỡng chất để bôi trơn các khớp gây nên tình trạng đau nhức các khớp sau khi uống rượu. Dị ứng rượu: Đau mỏi xương khớp là một trong những triệu chứng của dị ứng rượu, tuy nhiên đây chỉ là một trong số các biểu hiện nhỏ. Các triệu chứng khác phổ biến và dễ nhận biết hơn có thể là: mẩn ngứa, nổi mề đay, đau đầu, chóng mặt, tim đập nhanh hoặc buồn nôn,... Bệnh gout: Thường xuyên sử dụng rượu sẽ khiến cho lượng axit uric trong máu tăng cao, nguyên nhân chính gây nên bệnh gout cũng chính là do tăng lượng axit uric trong máu. Bệnh gout với các triệu chứng như đau nhức xương khớp ở các khớp ngón tay, ngón chân bên cạnh đó là tình trạng sưng và nóng đỏ ở các khớp. Đây là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây nên các biến chứng nghiêm trọng như biến dạng khớp và tàn phế. Ngoài tình trạng đau mỏi khớp sau khi uống rượu, người uống có thể gặp nhiều căn bệnh nguy hiểm nếu sử dụng thường xuyên và nhiều. Ví dụ: viêm loét dạ dày - tá tràng, các bệnh lý về gan như xơ gan, viêm gan,... Vì thế để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bản thân thì cần hạn chế sử dụng rượu nếu cơ thể có những phản ứng nguy hiểm như trên. 2. Đau mỏi khớp sau khi uống rượu có nguy hiểm không? Thông thường các cơn đau nhức xương khớp sẽ xuất hiện ở khớp ngón tay và ngón chân, thường không kéo dài. Các cơn đau nhức sẽ xuất hiện sau khi uống rượu và chấm dứt trong khoảng 1 - 2 ngày sau đó và không có dấu hiệu tái phát ở những người có sức khỏe tốt. Tuy là một cơn đau ngắn nhưng tình trạng đau nhức xương khớp này cũng gây rất nhiều khó chịu đối với người mắc thậm chí có thể ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc. Các cơn đau mỏi thường không lập tức gây nguy hiểm cho những người gặp phải, Nhưng nó sẽ là một nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe của bạn nếu tần suất uống rượu ngày càng nhiều và thường xuyên hơn. Nếu các cơn đau mỏi khớp sau khi uống rượu kéo dài hơn 3 - 5 ngày thì bạn cần đến gặp bác sĩ vì rất có thể xương khớp của bạn đã gặp vấn đề. 3. Cách phòng tránh tình trạng đau nhức xương khớp sau khi uống rượu Cách tốt nhất để phòng tránh cũng như giảm thiểu tình trạng này đó chính là hạn chế sử dụng rượu bia. Hoặc bạn cũng có thể sử dụng các cách sau đây để giảm tình trạng đau nhức xương khớp nếu nguyên nhân không phải do các loại bệnh lý: Bổ sung nước cho cơ thể: Nước rất quan trọng với cơ thể nên uống nhiều nước đặc biệt là sau khi thức dậy có thể giảm các cơn đau xương khớp. Sau khi uống rượu, cần uống nhiều nước để đảm bảo các dưỡng chất giúp bôi trơn các khớp được hoạt động bình thường từ đó hạn chế được tình trạng đau mỏi khớp. Lượng nước được khuyến cáo cần uống đủ trong 1 ngày là 2 lít nước, vì thế để hạn chế tình trạng đau mỏi khớp sau khi uống rượu cần cung cấp đủ nước cho cơ thể. Xây dựng lối sống phù hợp và chế độ chăm sóc hợp lý: Hạn chế những thực phẩm có thể khiến cho tình trạng viêm trầm trọng hơn như: chất béo bão hòa, đường, các loại thực phẩm chứa carbohydrate tinh chế,... Nên sử dụng các loại thực phẩm rau quả như ớt chuông, cà rốt, bắp cải, các thực phẩm giàu Omega-3,... để cân bằng các chất trong cơ thể sau khi uống rượu. Nghỉ ngơi hợp lý và ngủ đủ giấc để giúp cơ thể hồi phục lại trạng thái cân bằng và giảm thiểu tình trạng đau nhức xương khớp sau khi uống rượu. Sử dụng nước muối ấm để ngâm chân để thư giãn các cơ, hạn chế tình trạng đau nhức xương khớp. Vận động bằng những bài tập nhẹ nhàng hằng ngày để tăng sức khỏe xương khớp.
medlatec
1,185
Thế nào là tiêu chảy mãn tính? Tiêu chảy mãn tính tuy không phổ biến nhưng gây ra khá nhiều nguy hiểm và khó điều trị dứt điểm cho người mắc phải. Hiểu rõ bệnh, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả giúp người bệnh sớm thoát khỏi tình trạng tiêu chảy mãn tính và những hậu quả gây nên. 1. Tiêu chảy mãn tính là gì? Tiêu chảy mãn tính là tình trạng đi ngoài phân lỏng trên 3 lần mỗi ngày và tiêu chảy kéo dài trên 4 tuần. Bệnh không phổ biến, chỉ một số ít người mắc phải tuy nhiên hậu quả bệnh gây ra khá nguy hiểm. 2. Nguyên nhân gây tiêu chảy mãn tính Tiêu chảy mạn tính cũng có thể là do nguyên nhân hội chứng ruột kích thích Có vô vàn các nguyên nhân gây tiêu chảy như do ăn uống, dị ứng, nhiễm trùng, tác dụng phụ của thuốc...Đối với tiêu chảy mãn tính các nguyên nhân gây bệnh có thể được nói đến như:Các hội chứng kém hấp thu: Sụt cân, viêm dạ dày, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn, tắc bạch mạch, viêm tụy mạn tính, ung thư biểu mô tụy, phát triển vi khuẩn quá nhanh như rối loạn tính di động, lỗ rò, túi thừa ruột non...Các rối loạn tính di động do đầu mối bệnh là bệnh toàn thân hoặc sau phẫu thuật bụng, các rối loạn toàn thân như xơ cứng, đái tháo đường, cường giáp, hội chứng ruột kích thích...Các bệnh mãn tính như ký sinh vật, vi khuẩn, nguyên sinh động vật...Tiêu chảy thẩm thấu do các thuốc, các kháng acid...; tiêu chảy giả tạo...Tiêu chảy bài tiết do thuốc, kém hấp thu muối mật, u tuyến có lông nhung...Các bệnh viêm như viêm loét ruột kết, bệnh crohn, viêm ruột kết vi thể, viêm ruột non do chiếu xạ, ung thư lympho, ung thư tuyến... 3. Nguyên tắc điều trị tiêu chảy mãn tính Điều trị tiêu chảy mãn tính cần đúng nguyên tắc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả cao nhất Để điều trị tiêu chảy mãn tính hiệu quả, dứt điểm người bệnh cần phải giải quyết 3 vấn đề sau:Điều trị triệu chứng, giảm số lần đi ngoài, điều trị đau bụng, nôn, buồn nôn nếu có.Điều trị nguyên nhân gây tiêu chảy, ở mối nguyên nhân, bác sĩ điều trị sẽ có định hướng, phác đồ điều trị phù hợp.Phòng ngừa tái phát và biến chứng nếu có.Theo đó, người bệnh cần giải quyết được nguyên nhân gây tiêu chảy bằng cách:Hạn chế tối đa rượu, bia, các chất kích thích.Hạn chế sử dụng đường sữa, các chất tạo ngọt nhân tạo.Nếu tiêu chảy do nguyên nhân do dị ứng gluten trong bột mì hay lactose trong sữa... người bệnh cần tránh sử dụng các chế phẩm có các chất này.Nếu tiêu chảy do tác dụng phụ của thuốc như thuốc nhuận tràng, thuốc kháng acid, thuốc có chứa magie, ... cần được bác sĩ khám và điều chỉnh đơn thuốc phù hợp kịp thời.Điều trị các bệnh lý là nguyên nhân gây tiêu chảy kéo dài như cường giáp, đái tháo đường.Người bệnh tiêu chảy mãn tính cần được phòng ngừa và điều trị biến chứng nếu có bằng cách bù nước và điện giải thích hợp. Nếu bệnh nhân chưa có biêu rhienej mất nước hoặc mới mất nước ở độ nhẹ, người bệnh có thể bù nước tại nhà bằng uống nước, dung dịch oresol được pha đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Bù dịch sau mỗi lần đi ngoài và theo nhu cầu của người bệnh.Riêng đối với trẻ nhỏ thì cần lượng dịch bù như sau: 50 ml sau mỗi lần đi ngoài đối với trẻ dưới 2 tuổi, 100-200ml với trẻ 2-10 tuổi. Trẻ lớn uống theo nhu cầu. Trong trường hợp người bệnh tiêu chảy mãn tính có biểu hiện mất nước nặng hoặc nguy kịch cần được điều trị theo dõi tại bệnh viện. Khi đó bác sĩ chỉ định bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch.Người bệnh có thể được điều trị các biến chứng như điều trị tăng natri máu, hạ natri máu, hạ kali máu theo phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.Ngoài ra người bệnh tiêu chảy mãn tính cần chú ý trong quá trình điều trị bệnh như chế độ ăn uống cần mềm lỏng, dễ tiêu, không kiêng khem quá mức, bổ sung đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cho người bệnh bao gồm chất đường bột, chất béo, chất đạm, vitamin và khoáng chất.Đặc biệt người bệnh không được tự ý mua, sử dụng kháng sinh điều trị tùy tiện. Một số biện pháp dân gian cũng có thể điều trị tiêu chảy nhưng không có hiệu quả triệt để. Để điều trị dứt điểm, tốt nhất người bệnh nên đến bệnh viện khám, phát hiện nguyên nhân và có hướng điều trị đúng đắn.
vinmec
837
Lý do tại sao uống rượu đỏ mặt và cách khắc phục tình trạng này Một số người sau khi uống rượu, bia hoặc các thức uống có cồn khác luôn bị đỏ mặt, trong khi đó thì một số người khác ít bị đỏ mặt hơn. Vậy lý do tại sao uống rượu đỏ mặt? Tình trạng này có nguy hiểm và có thể kiểm soát được hay không? 1. Lý do tại sao uống rượu đỏ mặt? Uống rượu đỏ mặt có thể xảy ra ở bất cứ ai, song các nghiên cứu đã chỉ ra người châu Á thường bị đỏ mặt nhiều hơn. Lý do tại sao uống rượu đỏ mặt là vì: 1.1. Cơ địa nhạy cảm Cơ địa nhạy cảm và ít dung nạp với thức uống có cồn là nguyên nhân chủ yếu gây đỏ mặt khi uống rượu hay bia hoặc các chất có cồn. Chất có mặt trong những thức uống có cồn gây ra tình trạng đỏ mặt là ethanol, khi được nạp vào cơ thể, hệ tiêu hóa sẽ phân hủy ethanol thành chất chuyển hóa để đào thải ra ngoài. Trong đó có acetaldehyd - chất này khá độc hại với cơ thể. Với người bình thường uống lượng thức uống có cồn vừa phải, cơ thể có thể đào thải chất sản phẩm của ethanol khá tốt và không gây vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Tuy nhiên ở người có cơ địa nhạy cảm hoặc uống quá nhiều rượu, chất acetaldehyde không được thải bỏ tốt nên tích tụ trong cơ thể. Các mạch máu trong cơ thể, đặc biệt là mạch máu nhỏ trong mặt khi gặp chất độc từ ethanol này sẽ bị giãn ra gây hiện tượng đỏ bừng mặt. Tùy vào mức độ nhạy cảm của cơ địa mà có những người bị đỏ mặt ngay sau khi uống lượng ít hoặc có người chỉ đỏ mặt khi uống nhiều. Với nguyên nhân này, sự tích tụ acetaldehyd sau khi nạp ethanol từ thức uống có cồn không chỉ gây đỏ mặt mà còn có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe khác như: buồn nôn, tim đập nhanh, cơ thể mặt mỏi, nóng bừng,… Khi mặt và cơ thể đỏ do uống rượu, người uống có thể chưa say và vẫn có thể kiểm soát được bản thân song nếu tiếp tục uống, độc tố sẽ gây hại cho sức khỏe. 1.2. Do di truyền Ngoài do yếu tố cơ địa thì tình trạng đỏ mặt sau khi uống rượu còn liên quan đến yếu tố di truyền, cụ thể là enzyme chuyển hóa trong gan aldehyde dehydrogenase 2 (ALDH2). Chất này có nhiệm vụ phá vỡ acetaldehyd - sản phẩm chuyển hóa gây độc của ethanol và từ đó giảm sự gây hại của acetaldehyde với cơ thể. Tuy nhiên, nhiều người do di truyền mà khả năng tổng hợp enzyme ALDH2 kém hơn, vì thế acetaldehyd cũng thường bị tích tụ hơn sau khi uống thức uống có cồn. Từ những nguyên nhân này có thể thấy, lý do tại sao uống rượu đỏ mặt là vì cơ thể đang tích tụ và chịu ảnh hưởng từ chất độc chuyển hóa từ ethanol. 2. Uống rượu bia bị đỏ mặt có nguy hiểm không? Nhiều người cho rằng, tình trạng đỏ mặt do uống rượu bia là do sự tích tụ chất độc acetaldehyd chuyển hóa từ ethanol gây nguy hiểm cho sức khỏe. Song thực tế, tình trạng này thường không nguy hiểm, độc tố acetaldehyd thường sẽ dần được cơ thể chuyển hóa và thải bỏ ra ngoài sau khi uống một thời gian. Uống càng nhiều rượu, lượng tích tụ acetaldehyd trong cơ thể càng cao thì thời gian để thải bỏ độc chất này cũng lâu hơn nên người bệnh bị đỏ mặt kéo dài hơn. Tuy đỏ mặt khi uống rượu bia không trực tiếp gây nguy hiểm cho sức khỏe song nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, những người mắc phải tình trạng này có nguy cơ cao mắc chứng cao huyết áp, bệnh tim mạch và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Đặc biệt khi có có nhiều yếu tố nguy cơ như: cân nặng lớn, tuổi già, thường xuyên hút thuốc, dùng đồ uống có cồn, ít tập thể dục và vận động cơ thể,… Vì thế, người bị đỏ mặt khi uống rượu nên chú ý kiểm tra tầm soát bệnh lý tim mạch, cao huyết áp thường xuyên. Ngoài ra, cũng nên hạn chế uống thức uống có cồn quá thường xuyên hoặc lượng quá nhiều, biến chứng sức khỏe có thể xảy ra gây nguy hiểm. Ngoài nguy cơ liên quan đến biến chứng tim mạch và huyết áp, người bị đỏ mặt khi uống rượu nếu lạm dụng quá nhiều làm tăng nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hóa. Nguyên nhân là do nồng độ độc tố acetaldehyde trong máu cao sẽ gây hại và làm biến đổi DNA của tế bào, khiến ung thư phát triển và lan rộng. Các bệnh ung thư đường tiêu hóa có liên quan đến độc tố acetaldehyde gây đỏ mặt bao gồm: ung thư mũi, ung thư họng, ung thư thực quản,… 3. Có thể giảm tình trạng đỏ mặt khi uống rượu bia không? Nguyên nhân gây đỏ mặt khi uống rượu bia là do cơ địa và di truyền gây giảm, mất chức năng chuyển hóa và thải lọc acetaldehyd ra khỏi cơ thể. Do đó, hiện không có cách nào có thể ngăn ngừa, điều trị hoàn toàn tình trạng này. Người bệnh tốt nhất nên hạn chế uống rượu bia, các thức uống có cồn, ưu tiên chọn sản phẩm có nồng độ cồn thấp. Hiện nay có 1 số loại thuốc chẹn Histamin H2 có thể giúp bạn giảm tình trạng đỏ bừng mặt sau khi uống rượu. Khi được nạp vào cơ thể, thuốc sẽ làm chậm quá trình phân hủy ethanol trong rượu bia thành độc tố acetaldehyd. Do đó, acetaldehyd cũng tác động ít hơn đến mạch máu và làm giảm tình trạng đỏ bừng mặt. Những loại thuốc chẹn H2 phổ biến được dùng để kiểm soát chứng đỏ mặt sau khi uống rượu gồm: Zantacs, Pepcid, Tagamet,… Ngoài kiểm soát tình trạng đỏ mặt, sau khi uống rượu và thức uống có cồn, bạn nên áp dụng các biện pháp giảm tác động xấu của rượu, giảm cảm giác khó chịu như: uống nhiều nước lọc, ăn thực phẩm hoặc uống nước chứa nhiều Vitamin C, uống trà gừng,…
medlatec
1,088
Thực đơn cho trẻ 5 - 8 tháng giúp bé ăn ngon Khi trẻ bắt đầu bước vào tháng thứ 5 - 8, bố mẹ đã có thể áp dụng thực đơn cho trẻ ăn dặm bên cạnh việc bú sữa mẹ. Thực đơn cho trẻ 5 đến 8 tháng tuổi cần đa dạng hơn, đòi hỏi mẹ phải chú ý chăm sóc và chuẩn bị kỹ lưỡng cho từng bữa ăn của trẻ. 1. Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ từ 5-8 tháng tuổi Đây là giai đoạn mà nhu cầu dinh dưỡng của trẻ bắt đầu tăng cao so với những tháng đầu đời. Bên cạnh nguồn dinh dưỡng chính là sữa mẹ, phụ huynh cần chú ý cung cấp thêm các chất dinh dưỡng cần thiết thông qua thực đơn cho trẻ 5 - 8 tháng để hỗ trợ sự phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ.Một số dưỡng chất cần thiết cần có trong thực đơn cho trẻ ăn dặm 5 - 8 tháng giúp ăn ngon tăng cân là:Protein: Đây là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng trong việc phát triển não bộ và tăng cường hệ miễn dịch của trẻ, là chất cơ bản giúp duy trì được sự sống của tất cả tế bào trong cơ thể. Trẻ bị thiếu protein rất dễ bị suy dinh dưỡng. Tuy nhiên, nếu tiêu thụ quá nhiều đạm cũng có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể của trẻ.Sắt: Đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tạo ra các tế bào máu, thường có nhiều trong ​​thịt đỏ và các loại rau có lá màu xanh đậm, họ đậu, ngũ cốc. Thiếu sắt sẽ dẫn đến mệt mỏi, trẻ dễ bị ốm đau, phát triển chậm.Kẽm: Là vi chất cần thiết trong thực đơn cho trẻ 5 tháng, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của trẻ trong thời gian đầu đời. Khi bị thiếu kẽm, trẻ sẽ dễ bị nhiễm khuẩn hơn. Thực phẩm chứa nhiều kẽm bao gồm thịt bò, thịt cừu, gà tây, tôm, các loại hoa quả như bí ngô, hạt vừng, đậu lăng, măng tây và sữa chua.Omega-3: Đây là một loại axit béo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển não bộ, mắt, tim mạch và da của trẻ. Để cung cấp omega-3 cho trẻ, bố mẹ hãy bổ sung vào thực đơn cho trẻ 8 tháng các loại thực phẩm như cá da trơn, cá biển, các loại tảo biển hoặc các loại hạt khô như hạt chia, quả óc chó,... bằng cách xay nhuyễn rồi cho vào bột, cháo để trẻ dễ hấp thu.Các loại vitamin: Vitamin C, A, D... đều là những loại vitamin rất cần thiết với sự phát triển của trẻ. Vitamin tham gia vào quá trình trao đổi chất của cơ thể, bao gồm việc tổng hợp, sử dụng và chuyển hóa những chất dinh dưỡng ở cấp độ tế bào và cơ thể. Việc bổ sung đầy đủ các vitamin thiết yếu trong thực đơn cho trẻ 5 - 8 tháng sẽ đảm bảo sự phát triển ổn định và cân bằng trong những năm đầu đời của bé. 2. Gợi ý thực đơn ăn dặm cho trẻ 5-8 tháng Để xây dựng thực đơn cho trẻ 5 - 8 tháng đầy đủ dinh dưỡng, mẹ có thể tham khảo một số món ăn gợi ý sau đây:2.1. Cháo thịt heo cải ngọt. Chuẩn bị nguyên liệu: Cháo trắng, 1 thìa cải ngọt băm nhuyễn, 1 thìa thịt heo băm nhuyễn, 1 thìa dầu ăn.Cách làm: Đun thịt heo với nước cho đến khi sôi, sau đó cho cải ngọt vào nấu chín rồi tắt bếp. Cho cháo trắng và dầu ăn vào, trộn lên là trẻ có thể ăn được. Thực đơn cho trẻ 8 tháng với món cháo thịt heo cải ngọt 2.2. Cháo tôm cải bẹ trắng. Chuẩn bị nguyên liệu: Cháo trắng, 1 thìa cải bẹ trắng băm nhuyễn, 1 thìa canh tôm tách vỏ băm nhuyễn, 1 thìa dầu ăn.Cách làm: Đun rau với nước cho sôi, sau đó cho tôm vào đun cùng đến khi chín rồi tắt bếp. Tiếp tục cho cháo trắng và dầu ăn, trộn đều và cho trẻ ăn.2.3. Cháo đậu hũ cà chua. Chuẩn bị nguyên liệu: Cháo trắng; 1 thìa canh cà chua đã bỏ hạt, băm nhuyễn; 1 thìa canh đậu hũ non đã băm nhuyễn; 1 thìa canh dầu ăn.Cách làm: Nấu chín cà chua, đậu hũ với nước rồi tắt bếp, sau đó cho cháo trắng cùng 1 thìa dầu ăn trộn lên là trẻ có thể ăn được ngay.2.4. Cháo thịt heo nấm rơm. Chuẩn bị nguyên liệu: Cháo trắng, 1 thìa nấm rơm băm nhuyễn, 1 thìa thịt heo băm nhuyễn, 1 thìa dầu ăn. Cách làm: Nấu chín thịt heo với nước, khi thịt chín thì cho thêm nấm rơm vào đun sôi lên rồi tắt bếp. Sau đó, cho cháo trắng vào nấu chung, thêm một thìa dầu ăn vào là trẻ có thể dùng được ngay. 2.3. Cháo thịt heo bí đao. Chuẩn bị nguyên liệu: Cháo trắng, bí đao gọt sạch vỏ, bỏ hạt, băm nhuyễn, thịt heo băm nhuyễn, 1 thìa dầu ăn. Cách làm: Đun thịt với nước cho đến khi sôi thì cho bí đao vào nấu cùng đến khi bí chín mềm thì cho cháo và dầu ăn vào trộn lên cho trẻ ăn.Tóm lại, ngoài nguồn dinh dưỡng từ sữa mẹ, trẻ 5 - 8 tháng tuổi còn cần được bổ sung thêm các dưỡng chất quan trọng từ nhiều nguồn thực phẩm khác để phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ. Vì vậy, khi xây dựng thực đơn cho trẻ 5 - 8 tháng, phụ huynh cần chú ý lựa chọn các món sao cho vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ, cân đối các nhóm dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ, vừa tạo cảm giác hứng thú cho trẻ với bữa ăn.Giai đoạn trẻ ăn dặm là giai đoạn vô cùng quan trọng giúp trẻ tăng trưởng toàn diện. Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
1,145
Các triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 Trên cơ thể có vô số dây thần kinh giúp các cơ quan tương tác qua lại. Các triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 không phụ thuộc vào đối tượng, giới tính và gây ảnh hưởng đến cuộc sống, sức khỏe người bệnh. Nhận biết sớm các dấu hiệu, giúp người bệnh sớm có hướng thăm khám và điều trị kịp thời. 1. Nguyên nhân liệt dây thần kinh số 7 Dây thần kinh số 7 là dây thần kinh ngoại biên kiểm soát hoạt động cơ mặt. Triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 là liệt cơ mặt hay méo mặt. Tình trạng liệt cơ mặt biến đổi khiến hình dạng mất đi cân đối một phần hoặc toàn phần chính là do hội chứng này gây ra. Tuy nhiên, người bệnh nên hiểu rõ nguyên nhân để không nhầm lẫn với bệnh lý xuất hiện do não chịu tổn thương.Nguyên nhân dẫn đến triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 hầu hết do cơ thể nhiễm khí lạnh không cân bằng với thân nhiệt kịp. Đồng thời khí lạnh chênh lệch lớn với nhiệt độ cơ thể sẽ dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp vào dây thần kinh số 7. Ngoài ra, có một số nguyên nhân khác cũng được xác định là ảnh hưởng đến dây thần kinh số 7:Biến chứng sau khi bệnh nhân bị chấn thương vùng thái dương. Biến chứng sau khi chấn thương tại xương chũm. Người bệnh có tiền sử viêm ở vị trí tai mũi họng kéo dài...Ngoài ra, các vấn đề bệnh lý lẫn chấn thương ở khuôn mặt đều sẽ ảnh hưởng đến dây thần kinh số 7. 2. Các triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 Các triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 khá đa dạng, cụ thể:Cơ mặt xệ xuống. Cứng cơ mặt đột ngột. Không thể nhắm chặt mắt một bên. Uống nước hay bị tràn ra ngoài. Tê một bên hay toàn khuôn mặt. Cười nói khó khănĐau taiĐau đầu. Giảm vị giác. Tăng tiết nước bọt và nước mắt. Bên cạnh những biểu hiện phổ biến được phát hiện một số đối tượng đặc biệt có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Sau đây là một số trường hợp dễ xuất hiện triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 cần chú ý:Người bị bệnh sức khỏe suy yếu. Bệnh nhân hay người có sức khỏe miễn dịch kém. Phụ nữ trong giai đoạn mang thaiĐối tượng không thường xuyên vận độngĐối tượng ít tiếp xúc với môi trường sống ở ngoài. Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tim mạch như huyết áp hay xơ vữa động mạnhĐối tượng có thói quen ngủ muộnĐối tượng thường xuyên áp lực dẫn đến tâm lý căng thẳngĐối tượng thường xuyên sử dụng đồ uống có chứa cồnĐối tượng hay ra ngoài và đêm khuya hoặc sáng sớm khiến cơ thể nhiễm lạnh.Các triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 có thể do bên ngoài tác động hoặc cơ thể suy yếu mà gây ra. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh này thường là tất cả mọi người. Do đó, mỗi biểu hiện khác thường của cơ thể đều cần được lưu ý và điều trị sớm. 3. Chẩn đoán nguy cơ đau dây thần kinh số 7 Bệnh lý đau dây thần kinh số 7 thường sử dụng phương pháp sàng lọc theo triệu chứng để phát hiện sớm. Thêm vào đó bác sĩ sẽ kiểm tra các bó cơ trên khuôn mặt để đánh giá mức độ cũng như tìm ra vị trí đang chịu tổn thương trên khuôn mặt.Ngoài các kiểm tra tại khoa thần kinh, bệnh nhân sẽ được kiểm tra các cơ quan khác trong vùng mặt. Mỗi cơ quan nếu có xuất hiện u hay đau nhức đều sẽ ảnh hưởng đến nguy cơ bệnh trở nên nặng hơn. Đặc biệt là sự tổn thương của dây thần kinh số 7 khiến các dây thần kinh xung quanh cũng chịu tổn thương.Thông thường khi chẩn đoán và phát hiện tổn thương đau dây thần kinh số 7 bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện chụp cộng hưởng từ để quan sát các dây thần kinh vùng ngoại biên. Phương pháp chụp cộng hưởng từ có thể đánh giá mức độ tổn thương khoanh vùng điều trị.Triệu chứng của viêm dây thần kinh số 7 có nhiều nguyên nhân khác nhau. Để chẩn đoán cần đánh giá sàng lọc theo từng nguyên nhân cụ thể. Do đó, bệnh nhân có thể được làm xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm chỉ số đường huyết để khoanh vùng đánh giá chính xác hơn. 4. Biến chứng sau khi mắc hội chứng liệt dây thần kinh số 7 Sự nguy hiểm khi đau dây thần kinh số 7 tùy thuộc vào mỗi người bệnh. Diễn biến căn căn bệnh này nếu kéo dài không điều trị sẽ dẫn đến phức tạp. Một vài bệnh nhân được ghi nhận xuất hiện biến chứng do không điều trị bệnh từ sớm. Sau đây là một vài biến chứng ở bệnh nhân liệt dây thần kinh số 7:Biến chứng vùng mắt: Vùng mắt nằm trên khuôn mặt nên sẽ có các triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 nếu không điều trị. Theo nghiên cứu và phát hiện, bệnh nhân sau khi xuất hiện hội chứng liệt dây thần kinh số 7 sẽ có nguy cơ mắc bệnh về mắt do biến chứng như viêm giác mạc, viêm kết mạc, lộn mí hay loét giác mạc. Những biến chứng tại mắt có thể phát hiện sớm và điều trị. Bệnh nhân nên tìm hiểu trước các phương pháp để phòng tránh biến chứng ở mắt như đeo kính, nhỏ thuốc hay khâu sụn mí mắt.Giảm độ linh động cơ mặt: Khi dây thần kinh ngoại biên số 7 bị liệt, người bệnh sẽ đối diện với nguy cơ giảm vận động quanh vùng mặt. Tình trạng này dẫn đến cơ mặt co thắt không ổn định dẫn đến mất cảm giác. Thêm vào đó mắt và miệng không thể khép chặt. Bệnh nhân nên chủ động tìm hiểu và luyện tập cơ để dần phục hồi khả năng vận động cho cơ mặt. Ngoài ra có thể tham khảo bác sĩ để được hướng dẫn phương pháp trị liệu có hiệu quả hơn cho vùng cơ này.Hội chứng nước mắt cá sấu: Hội chứng nước mắt cá sấu hay chính là tình trạng tăng tiết nước mắt và nước bọt xảy ra khi bệnh nhân có triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7. Người bệnh cần chú ý dù biến chứng này được đánh giá là khá hiếm khi xuất hiện. 5. Điều trị các triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 Phương pháp điều trị được chọn lựa theo các triệu chứng của liệt dây thần kinh số 7 cụ thể. Thông thường ở giai đoạn sớm, bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp trị liệu mát xa cùng châm cứu để giúp dây thần kinh lấy lại cảm giác. Bệnh nhân phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ có cơ hội khỏi bệnh cao và ít biến chứng hơn. Thông thường khi bệnh mới xuất hiện được điều trị sẽ mất khoảng 3 tuần.Khi bệnh nhân có tình trạng nặng hơn hoặc phát hiện ở giai đoạn bệnh phát triển bác sĩ có thể can thiệp đồng thời nội ngoại khoa để xử lý tình huống. Thêm vào đó cần nhanh chóng khoanh vùng tổn thương và đánh giá đúng nguyên nhân gây bệnh để có thể kê đơn thuốc hỗ trợ cho điều trị.Bệnh nhân sau khi điều trị nên chủ động thực hiện các bài tập cơ mặt dưới hướng dẫn của bác sĩ. Thêm vào đó hãy cải thiện những thói quen không tốt và bổ sung đủ dinh dưỡng để cơ thể có sức đề kháng chống nguy cơ tái nhiễm cũng như xuất hiện biến chứng. Nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh thì bạn nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị kịp thời.
vinmec
1,387
Bà bầu bổ sung canxi như thế nào? Bổ sung canxi trong thai kỳ là việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, bổ sung canxi như thế nào cho đúng thì không phải mẹ bầu nào cũng biết. Vậy, bà bầu bổ sung canxi như thế nào? Vì sao bà bầu cần bổ sung canxi? Các chuyên gia y tế cho biết: Canxi đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành hệ xương, răng cũng như quá trình phát triển hệ thần kinh và tim mạch của thai nhi. Thai nhi không được bổ sung đầy đủ canxi khi chào đời rất dễ bị còi cọc, chậm phát triển, quấy khóc, ngủ hay giật mình, đổ mồ hôi trộm…Bên cạnh đó, trong quá trình mang thai 9 tháng 10 ngày nếu mẹ bầu không bổ sung đủ canxi, thai nhi sẽ “rút” canxi trong cơ thể mẹ làm sức khỏe mẹ suy yếu, sâu răng, loãng xương, tê chân, mất ngủ… Bà bầu bổ sung canxi như thế nào là điều không phải ai cũng biết Do đó, mẹ bầu cần bổ sung canxi đầy đủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất của thai nhi và bảo vệ sức khỏe của chính mình. Bà bầu bổ sung canxi như thế nào? Khi có thai, mẹ bầu nên đi khám thai định kỳ và tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc bổ sung sắt và canxi. Bổ sung canxi là vô cùng quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, bổ sung như thế nào cho đúng, cho đủ lại là điều không đơn giản. Thiếu hay dư thừa canxi đều không tốt cho sự phát triển của thai nhi. Vậy, bà bầu bổ sung canxi như thế nào? – Nhu cầu canxi cho bà bầu tăng dần theo sự phát triển của thai nhi. Trong 3 tháng đầu, mỗi ngày mẹ bầu nên nạp 800mg; 3 tháng giữa là 1000mg; 3 tháng cuối tăng lên 1500mg.  Nếu lượng canxi vượt quá 2500mg mỗi ngày, cơ thể mẹ bầu sẽ gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe như táo bón, tăng nguy cơ sỏi thận, hạn chế hấp thu sắt và kẽm gây thiếu máu. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, mẹ bầu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Sữa là thực phẩm rất giàu canxi. – Viên uống canxi là cách nhanh nhất cung cấp trực tiếp canxi cho cơ thể dưới dạng viên nén. Tuy nhiên, mẹ bầu cần sử dụng đúng theo liều lượng chỉ định của bác sĩ. Không tự ý sử dụng quá liều vì có thể sẽ gây ra tác dụng phụ như hoa mắt, buồn nôn, dẫn đến cơ thể thừa canxi. – Vitamin C có tác dụng làm cho canxi trong ruột tạo thành hợp chất tan, giúp cơ thể dễ dàng hấp thu canxi hơn. Do đó, mẹ bầu hãy bổ sung thêm nhiều thực phẩm có chứa vitamin C trong thai kỳ. Những thực phẩm giàu canxi cho mẹ bầu Theo các chuyên gia, nguồn bổ sung canxi cho bà bầu hiệu quả nhất vẫn là qua đường ăn uống. Đặc biệt, đối với những mẹ bầu bị một số bệnh lý không thể uống thuốc bổ sung canxi. Dưới đây là những thực phẩm giàu canxi, mẹ bầu nên tăng cường trong khẩu phần ăn hàng ngày của mình: – Sữa: Sữa là nguồn cung cấp canxi dồi dào. Thai phụ có thể uống sữa bầu hoặc sữa tươi. – Thịt bò: Không chỉ chứa nhiều sắt, thịt bò còn là nguồn cung cấp canxi cho bà bầu cực tốt. Mẹ bầu nên sử dụng nhiều thịt bò một chút trong các bữa ăn để giúp mẹ và bé cùng khỏe. Bà bầu nên ăn nhiều tôm, cua, cá trong thai kỳ. – Thịt gia cầm và trứng gia cầm: Đây là những thực phẩm có chứa hàm lượng canxi dồi dào và được khuyên dùng nhiều trong thời gian mang thai. – Tôm, cua, cá, hải sản: Đây là những thực phẩm chứa rất nhiều canxi. Mẹ bầu nên tăng cường ăn trong thai kỳ.
thucuc
697
Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sủi bọt, cha mẹ cần làm gì? Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sủi bọt khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng bởi lúc này hệ tiêu hóa của trẻ còn khá non nớt, chưa hoàn thiện nên trẻ rất dễ gặp các vấn đề về hệ tiêu hóa. Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng này do đâu và cha mẹ có thể làm gì để giải quyết tình trạng này? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để có lời giải đáp chính xác nhất.  1. Tìm hiểu về tình trạng trẻ bị tiêu chảy sủi bọt Trẻ sơ sinh, hệ tiêu hóa lúc này còn đang non nớt và đang trong giai đoạn hoàn thành. Kèm theo đó, sức đề kháng của trẻ sơ sinh không được tốt, chính vì thế trẻ khá nhạy cảm và dễ mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa.  Một trong các vấn đề thường gặp nhất đó chính trẻ sơ sinh khi bị tiêu chảy sủi bọt. Tình trạng này khiến cho cơ thể của trẻ bị mất nước nghiêm trọng và trẻ sẽ có tình trạng mệt mỏi, kiệt sức. Nếu cha mẹ không biết cách chăm sóc và khắc phục sớm sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.  Nhiều cha mẹ thắc mắc: Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy có sủi bọt sẽ có những đặc điểm như thế nào? Đặc điểm dễ nhận biết nhất của tình trạng này đó chính là: tần suất đo ngoài của trẻ sẽ nhiều hơn so với bình thường, có thể lên đến 3-4 lần trở lên. Bên cạnh đó, phân có kèm theo hiện tượng lỏng, sủi bọt li ti.  Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sủi bọt khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng bởi lúc này hệ tiêu hóa của trẻ còn khá non nớt, chưa hoàn thiện nên trẻ rất dễ gặp các vấn đề về hệ tiêu hóa. 2. Phân biệt tình trạng trẻ bị tiêu chảy sủi bọt và đi ngoài bình thường Cha mẹ cần đặc biệt lưu ý để phân biệt tình trạng tiêu chảy sủi bọt với việc trẻ đi ngoài bình thường như sau: – Với những trẻ sơ sinh bị tiêu chảy kèm sủi bọt, ban đầu phân sẽ có hơi sệt và có chút lợn cợn, về sau chúng chuyển về dạng nước và lẫn bọt.  – Với những trẻ bình thường khá, chế độ ăn uống khác nhau sẽ cho ra phân khác nhau. Trẻ ăn sữa mẹ thì sẽ đi ngoài phân mềm, hơi có mùi nhưng không không lỏng. Trung bình mỗi ngày trẻ có thể đi ngoài từ 4-6 lần. – Trẻ ăn sữa công thức phân sẽ có màu vàng nâu nhưng không mềm giống phân của trẻ bú sữa mẹ. Số lần của trẻ đi ngoài cũng ít hơn so với trẻ bú sữa mẹ, có thể từ 1-2 lần/ngày.  Với những đặc điểm kể trên, cha mẹ có thể phân biệt và phát hiện tình trạng sức khỏe của trẻ một cách kịp thời.  Nếu tình trạng trẻ sơ sinh bị tiêu chảy kéo dài, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay và điều trị ngay để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.  Dựa vào đặc điểm và tính chất của phân ở trẻ sơ sinh mà cha mẹ có thể biết trở đang gặp vấn đề gì hay không 3. Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy kèm sủi bọt, nguyên nhân do đâu? Nhiều cha mẹ băn khoăn không biết nguyên nhân nào gây ra hiện tượng trẻ sơ sinh bị tiêu chảy là do đâu? Khi nắm được nguồn gốc, nguyên nhân gây ra bệnh, chúng ta có thể dễ dàng tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn. Dưới đây là những nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ sơ sinh bị tiêu chảy mà cha mẹ cần lưu ý: 3.1 Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sủi bọt do rối loạn tiêu hóa Đa số trẻ sơ sinh bị tiêu chảy là do bị rối loạn tiêu hóa. Nguyên nhân được cho là có thể do cha mẹ chưa biết cách hoặc chưa cẩn thận trong quá trình chăm sóc cho trẻ. Việc bình sữa, núm ti, nướu gặm không đảm bảo vệ sinh cũng là nguyên nhân khiến cho trẻ bị virus, ký sinh trùng tấn công vào đường ruột. Hậu quả là khiến cho đường ruột của trẻ bị nhiễm khuẩn và gây ra hiện tượng rối loạn tiêu hóa.  Đây là nguyên nhân khá phổ biến, do đó cha mẹ hãy quan tâm sát sao và đảm bảo vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ và tay trước khi cho trẻ sử dụng.  3.2 Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sủi bọt do dị ứng thực phẩm Có rất nhiều trẻ sơ sinh bị tiêu chảy do dị ứng với một số loại thực phẩm. Do đó, cha me cần tìm hiểu và lựa chọn kỹ các loại sữa có thành phần gây dị ứng cho trẻ. Ngoải ra, khi cho trẻ ăn dặm, cha mẹ cần quan sát phản ứng của trẻ khi ăn, xem bé có dị ứng với bất kỳ thực phẩm nào đó hay không? Nếu trẻ có dấu hiệu dị ứng thực phẩm, cha mẹ cần hạn chế sử dụng chúng trong các bữa ăn để đảm bảo sức khỏe cho con yêu của mình.  3.3 Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy sủi do khả năng hấp thu của cơ thể yếu Ngoài những nguyên nhân kể trên thì tình trạng trẻ sơ sinh bị tiêu chảy kèm sủi bọt còn xuất phát từ việc hấp thụ dinh dưỡng của trẻ yếu. Việc trẻ không hấp thụ hết các chất dinh dưỡng dung nạp vào cơ thể sẽ khiến cha trẻ gặp phải tình trạng đầy bụng, khó tiêu và tiêu chảy. Do đó, cha mẹ cần lưu ý về vấn đề này để chia các bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.  Đa số trẻ sơ sinh bị tiêu chảy là do bị rối loạn tiêu hóa. Nguyên nhân được cho là có thể do cha mẹ chưa biết cách hoặc chưa cẩn thận trong quá trình chăm sóc cho trẻ 4. Cách giải quyết khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy Hiện tượng trẻ sơ sinh bị tiêu chảy khiến cha mẹ lo lắng bởi việc tiêu chảy sủi bọt sẽ khiến cơ thể của trẻ bị mất nước nhanh chóng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Nếu trẻ gặp phải tình trạng trên, cha mẹ cần lưu ý như sau: – Xác định nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy của trẻ để từ đó có phương pháp xử lý và phòng tránh.  – Nếu trẻ sơ sinh bị tiêu chảy do dị ứng thực phẩm thì cha mẹ nên lựa chọn cho con những loại sữa phù hợp. Nếu trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoàn toàn, cha mẹ nên tìm hiểu những loại thực phẩm mà bé bú có thể dị ứng.  – Bên cạnh đó, bạn cần tăng cường cho bé bú mẹ để bé tránh tình trạng mất nước.  – Viêm đường ruột có thể xảy ra ở trẻ nhỏ tiếp xúc với các đồ vật không đảm bảo vệ sinh, đặc biệt là các thiết bị như: bình sữa, ti giả, nướu… Cha mẹ nên đảm bảo vệ sinh, tiệt trùng các thiết bị, sản phẩm mà trẻ tiếp xúc. Có như vậy, hiện tượng trẻ sơ sinh bị tiêu chảy mới có thể được cải thiện và kiểm soát. Khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy mẹ cần tăng cương trẻ bú sữa mẹ để tránh tình trạng mất nước  
thucuc
1,316
Tập thể dục chữa bệnh tiểu đường loại 2 như thế nào? Tập thể dục chữa bệnh tiểu đường là phương pháp hỗ trợ điều trị được rất nhiều các chuyên gia sức khỏe khuyến khích bên cạnh việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Cùng tìm hiểu nội dung tập thể dục có giảm đường huyết không trong bài viết dưới đây. 1. Đái tháo đường type 2 là gì? Bệnh đái tháo đường là bệnh thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa với đặc trưng là tăng nồng độ glucose huyết có nguyên nhân do insulin về mặt tiết hoặc tác động của insulin hoặc cả hai. Tình trạng này có thể dẫn đến một loạt các rối loạn chuyển hóa khác trong cơ thể như rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide. Từ đó gây tổn thương các cơ quan khác nhau trong cơ thể và nặng nề nhất là ở tim, mạch máu, thần kinh, mắt, thận.Đái tháo đường type 2 có cơ chế do sự đề kháng insulin, tức là cơ thể không thực hiện được đúng chức năng của nó hoặc sử dụng không đúng cách. Thời gian đầu, tuyến tụy sẽ tiết ra insulin để bù đắp nhưng dần dần không thể theo kịp nên cơ thể sẽ thiếu hụt lượng insulin làm cho đường huyết không được duy trì ở mức bình thường.Bạn có thể hình dung rằng insulin chính là cầu nối giúp chuyển hóa glucose từ thức ăn đi vào các tế bào bên trong cơ thể để giúp các tế bào này sản sinh ra năng lượng cho các hoạt động thường ngày. Khi có sự khiếm khuyết xảy ra thì các tế bào sẽ bị đói glucose đi kèm với lượng glucose trong máu sẽ tăng cao. 2. Một số biến chứng của đái tháo đường type 2 Việc glucose tăng cao có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như:Biến chứng tim mạchĐây là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường. Tình trạng tăng đường huyết có thể dẫn đến các bệnh lý động mạch vành làm cho nhồi máu cơ tim và có thể đột quỵ gây nguy hiểm đến tính mạng. Huyết áp cao, glucose máu cao, cholesterol cao là những yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch.Biến chứng thận. Bệnh tiểu đường có thể làm tổn thương các mạch máu nhỏ ở thận dẫn đến chức năng thận suy giảm và gây ra suy thận. Những bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ mắc bệnh thận cao hơn những người bình thường. Nếu lượng glucose máu được duy trì ở ổn định thì khả năng mắc bệnh thận sẽ được giảm đi đáng kể.Bệnh thần kinh ngoại vi. Bệnh đái tháo đường type 2 có thể dẫn đến tổn thương hệ thần kinh khắp cơ thể khi đo huyết áp và glucose máu tăng cao. Từ đó có thể dẫn đến nhiều rối loạn khác như tiêu hóa hay rối loạn cương dương.Trong đó các chi, đặc biệt là bàn chân sẽ chịu ảnh hưởng nhiều, vì đây là nơi có cấu tạo giải phẫu thần kinh mạch máu khác biệt so với các bộ phận khác. Bệnh nhân có thể cảm thấy ngứa, đau hoặc mất cảm giác do bệnh lý thần kinh ngoại biên gây ra. Mất cảm giác là dấu hiệu rất nghiêm trọng và khiến bạn mất chú ý với các chấn thương, dẫn đến nhiễm trùng nặng có thể phải cắt cụt chi. Theo ước tính tỷ lệ cắt cụt chi ở bệnh nhân tiểu đường cao gấp 25 lần so với người bình thường.Bệnh võng mạc mắt. Hầu hết những bệnh nhân mắc đái tháo đường thường có tiến triển đến các loại bệnh làm giảm thị giác hoặc mù lòa. Nguyên nhân chính gây ra bệnh lý võng mạc tiểu đường do lượng glucose máu cao liên tục không được kiểm soát cùng với cholesterol cao.Đái tháo đường khi mang thai. Tình trạng glucose máu cao trong thai kỳ có thể làm cho thai nhi bị thừa cân và dẫn đến chấn thương cho mẹ và bé trong quá trình sinh nở. Ngoài ra, sau khi sinh, em bé có thể bị hạ đường huyết đột ngột và thậm chí có nguy cơ bị tiểu đường trong tương lai hơn các trẻ khác. 3. Tập thể dục có giảm đường huyết không? Các chuyên gia đã chỉ ra rằng, tập thể dục chữa bệnh tiểu đường là điều mà những bệnh nhân mắc bệnh này cần lưu ý. Đó là một phần trong các khuyến nghị của Trường Đại học Y khoa Thể thao Hoa Kỳ (ACSM), trường đã đưa ra các kế hoạch mới về tập thể dục và hoạt động thể chất ở những người mắc bệnh đái tháo đường type 2 .Tài liệu cập nhật nhấn mạnh vào “hoạt động thể chất”, không chỉ là tập thể dục theo kế hoạch mà còn kêu gọi những người mắc bệnh tiểu đường giảm thời gian ngồi và không di chuyển.Kanaley, giáo sư tại Đại học Missouri, cho biết: “Tất cả các cá nhân mắc bệnh đái tháo đường type 2 nên tham gia vào hoạt động thể chất thường xuyên, giảm thời gian ít vận động và chia nhỏ thời gian ngồi với thời gian nghỉ hoạt động thường xuyên”. Bà nói: “Tập thể dục có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường loại 2,và việc tập luyện có thể được điều chỉnh để phù hợp với khả năng của hầu hết mọi người.Một số lời khuyên cho hoạt động thể chất đối với bệnh đái tháo đường type 2:Tập thể dục nhịp điệu thường xuyên giúp cải thiện việc quản lý lượng đường trong máu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tập thể dục làm giảm mức tăng đột biến và giảm lượng đường trong máu .Tập thể dục cường độ cao tốt hơn tập thể dục cường độ thấp đến trung bình để kiểm soát lượng đường trong máu và giúp giữ mức insulin ổn định. Các bài tập sức bền, như nâng tạ và chống đẩy đã cho thấy cải thiện sức mạnh, mật độ xương, huyết áp, mức cholesterol, khối lượng cơ và độ nhạy insulin từ 10 đến 15%.Tập thể dục sau bữa ăn, chẳng hạn như đi bộ sau bữa tối với tốc độ phù hợp.Giảm thời gian ít vận động bằng cách thường xuyên nghỉ giải lao cho các hoạt động thể chất với nhiều mức độ nhỏ, có thể giúp giảm lượng đường trong máu và lượng insulin.Để ngăn ngừa lượng đường trong máu thấp trong hoặc sau khi tập thể dục, những người sử dụng insulin hoặc thuốc giải phóng insulin nên tăng carbohydrate hoặc nếu có thể thì giảm insulin.Những người đang dùng thuốc chẹn beta không nên đo đường huyết sau khi tập thể dục. Một chuyên gia tập thể dục được chứng nhận có thể cung cấp hướng dẫn về cách theo dõi nỗ lực tập thể dục của bạn theo cảm giác của một buổi tập luyện.Những bài tập thể dục cho người tiểu đường đều mang lại những lợi ích nhất định để kiểm soát lượng đường trong máu. Vì thế, bên cạnh chế độ dinh dưỡng, bạn hãy tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để có thể “sống chung với bệnh tiểu đường” một cách khỏe mạnh và an toàn.com
vinmec
1,262
Công dụng thuốc Ringerfundin Ringerfundin được dùng để điều chỉnh mất dịch ngoại bào. Mục đích cung cấp dịch để phục hồi cũng như duy trì điều kiện thẩm thấu thông thường trong cả khoang nội bào và ngoại bào. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại Ringerfundin thuốc biệt dược này. 1. Công dụng của Ringerfundin Ringerfundin là dung dịch tiêm truyền có dung tích 500ml với các thành phần chính gồm có:Natri clorid: 3,40 g. Kali clorid: 0,15 g. Magnesi clorid hexahydrat: 0,10 g. Calci clorid dihydrat: 0,19 g. Natri acetat trihydrat: 1,64 g. Acid L-Malic: 0,34 g. Công dụng của thuốc Ringerfundin nhằm bù dịch ngoại bào trong trường hợp mất nước đẳng trương khi có hoặc sắp xảy ra nhiễm acid chuyển hoá.Mặt khác, thuốc Ringerfundin không được phép chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng thể tích tuần hoàn. Suy tim sung huyết nặng. Suy thận có thiểu niệu hoặc vô niệu. Phù nặng. Tăng kali huyết. Tăng calci huyết. Nhiễm kiềm chuyển hoá 2. Cách dùng thuốc Ringerfundin Thuốc Ringerfundin được sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch. Liều phụ thuộc vào điều kiện tuổi, cân nặng, lâm sàng, và các chỉ số sinh hoá của bệnh nhân và điều trị kèm theo. Liều khuyến cáo như sau:Người lớn, người già và trẻ vị thành niên: 500 ml đến 3 lít /24 giờ, tương đương với 1 đến 6 mmol natri / kg / 24 giờ và 0,03 đến 0,17 mmol kali / kg / 24 giờ.Cho trẻ nhỏ và trẻ em: 20 ml đến 100 ml / kg / 24 giờ, tương đương với 3 đến 14 mmol natri / kg / 24 giờ và 0,08 đến 0,40 mmol kali / kg / 24 giờ.Tốc độ truyền tối đa phụ thuộc vào nhu cầu của bệnh nhân về thay thế dịch và các chất điện giải, cân nặng, điều kiện lâm sàng, tình trạng sinh hoá.Đối với trẻ nhỏ tốc độ truyền trung bình là 5 ml/kg/giờ và thay đổi theo tuổi: 6-8 ml/kg/h cho trẻ sơ sinh, 4-6 ml/kg/h cho trẻ mới biết đi, và 2-4 ml/kg/h cho trẻ đến tuổi đi học. 3. Thận trọng khi dùng thuốc Ringerfundin Khi truyền thể tích lớn phải được sử dụng dưới sự kiểm soát đặc biệt với những bệnh nhân suy tim hoặc suy phổi từ nhẹ đến trung bình.Dung dịch Ringerfundin có chứa Na. Cl nên thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân sau:Suy tim từ nhẹ đến trung bình, phù phổi hoặc phù ngoại biên hoặc ứ dịch ngoại bào. Tăng natri huyết, tăng clorid huyết, mất nước ưu trương, huyết áp cao, suy chức năng thận, động kinh hoặc động kinh sắp xảy ra, tăng andosteron hoặc các điều kiện khác hoặc điều trị (ví dụ corticoid/ steroid) cùng với chất giữ natri.Dung dịch chứa các anion có khả năng chuyển hoá nên thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân suy hô hấp.Khi điều trị trong thời gian dài, nên cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho bệnh nhân. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không có dữ liệu về việc dùng thuốc Ringerfundin trên những đối tượng này. Chỉ dùng dung dịch khi đã cân nhắc giữa rủi ro và lợi ích và thể tích, các chất điện giải, mức acid/ base được theo dõi cẩn thận. Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai bị cao huyết áp bất thường. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ringerfundin Phản ứng nhạy cảm như mày đay đôi khi xảy ra sau khi truyền muối magnesi.Mặc dù uống muối magnesi gây kích thích nhu động ruột, nhưng tắc ruột cũng được báo cáo là hiếm khi truyền magnesi sulfat.Các tác dụng phụ có thể liên quan đến kỹ thuật truyền bao gồm phản ứng sốt, nhiễm trùng tại vị trí truyền, đau và phản ứng tại chỗ, tắc ven hoặc viêm tĩnh mạch. Các phản ứng phụ có thể do liên quan đến thuốc được trộn cùng, và các thành phần của thuốc được trộn sẽ xác định có khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn khác.
vinmec
700
Công dụng của thuốc Turifast Turifast là thuốc uống dạng viên được dùng trong điều trị sảy thai nhiều lần, ngăn ngừa sinh non ở phụ nữ mang thai. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin, liều dùng và cách dùng thuốc Turifast. 1. Thuốc Turifast là gì? Turifast là thuốc điều trị sảy thai hiệu quả và phòng ngừa sinh non ở phụ nữ mang thai. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính.Turifast được bào chế dưới dạng viên, hoạt chất Allylestrenol 5mg. 2. Tác dụng của thuốc Turifast Với thành phần chính là Allylestrenol, tác dụng của Turifast được đánh giá là tương tự progesterone, có chức năng liên kết với các thụ thể progesterone và estrogen.Các tế bào đích ở đường sinh sản nữ, tuyến vú, vùng dưới đồi và tuyến yên khi đã gắn kết với các proestine như Progesterone sẽ bị làm chậm phản ứng giải phong hormone, qua đó giải phóng Gonadotropin ở vùng dưới đồi và làm giảm sự tăng vọt của hormone luteinizing (LH) trước khi rụng trứng. Ở phụ nữ có lượng estrogen nội sinh đầy đủ, progesterone sẽ biến đổi nội mạc tử cung tăng sinh thành chất tiết, do đó progesterone là vô cùng cần thiết cho sự phát triển của mô và tăng khả năng tiếp nhận nội mạch tử cung để cấy phôi. Sau khi cấy phôi, progesterone hoạt động để duy trì trong suốt quá trình mang thai. Thuốc Turifast có tác dụng dưỡng thai tương tự như progesterone nên được dùng cho phụ nữ mang thai để tránh trường hợp sảy thai và sinh non.Ngoài những tác dụng trên, thuốc Turifast còn có tác dụng kích thích phát triển mô phế nang tuyến vú và thư giãn cơ trơn của tử cung. 3. Chỉ định dùng thuốc Turifast Dưới đây là những trường hợp chỉ định dùng thuốc Turifast. Người sảy thai tái diễn, dọa sảy thai.Dọa sinh non.Dọa sảy thai do thiếu progesteron. 4. Chống chỉ định dùng Turifast Một số trường hợp cần lưu ý tránh dùng Turifast như sau:Người bị rối loạn chức năng gan.Người mắc hội chứng Dubin Johnson và Rotor.Người có tiền sử nhiễm độc huyết hoặc Herpes thai kỳ.Người có vấn đề về tim mạch hoặc thận. 5. Liều dùng thuốc Turifast Liều dùng thông thường từ 10mg - 40mg/ 1 ngày.Người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này để xác định liều lượng một cách chính xác và trong mức cho phép. Chỉ nên dùng thuốc Turifast theo chỉ dẫn, không được vượt quá liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Đối với trường hợp chậm tăng trưởng tử cung: 1 viên/lần, ngày uống 3 lần, uống trong ít nhất 2 tháng. Giảm dần liều uống nếu thấy cải thiện.Đối với người bệnh dọa sảy thai: Uống 1 viên/ lần, ngày uống 3 lần. Thời gian điều trị có thể được kéo dài hơn cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm dần thì người dùng mới bắt đầu giảm liều lượng.Sảy thai trươc đó: 1 - 2 viên/ngày. Dùng kéo dài cho đến ít nhất 1 tháng sau giai đoạn quan trọng.Dọa sinh non: 40mg/ngày cho đến khi các triệu chứng được cải thiện.Chảy máu sau khi cấy trứng đã thụ tinh: 2 – 4 viên/ngày từ ngày 16 đến ngày 26 của chu kỳ cho đến khi quá trình thụ thai hoàn tất. 6. Lưu ý khi sử dụng Turifast Tương tác thuốc:Nên cẩn thận khi dùng thuốc Turifast đồng thời với những thuốc cảm ứng Enzyme. Theo ghi nhận thì các thuốc cảm ứng Enzyme có thể gây giảm tác dụng của Allylestrenol đáng kể.Thuốc Turifast là thuốc được dùng theo kê đơn của bác sĩ, do đó người bệnh không nên tự ý mua và sử dụng khi chưa được kê đơn thuốc.Thuốc Turifast còn có khả năng giảm dung nạp Glucose, nên người dùng cần kiểm tra mức Glucose trong máu thường xuyên, đặc biệt ở đối tượng dùng là phụ nữ có thai mắc bệnh tiểu đường.Nếu phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú hoàn toàn khỏe mạnh thì dùng Turifast bình thường, nhưng vẫn phải dùng theo đơn kê của bác sĩ sản khoa.Nhiệm vụ chính của Allylestrenol dưỡng thai, không có tác động nam hoá thai nhi và ảnh hưởng đột biến nhiễm sắc thể. Lưu ý rằng thuốc Turifast là không hiệu quả trong điều trị mang thai bị đe dọa gây ra bởi rối loạn chức năng nhau thai. Nếu đang gặp bất kỳ dị ứng nào trước khi dùng Turifast, hãy báo ngay với bác sĩ để xem xét việc kê toa.Cách xử lý khi quá liều:Trong nghiên cứu độc tính mạnh của Allylestrenol với liều dùng là 25mg/ 1 kg, người bệnh bị giảm nhẹ chức năng sinh dục và giảm trị số Cholesterol huyết tương. 7. Tác dụng phụ của thuốc turifast Khi người bệnh gặp bất cứ triệu chứng nào dưới đây khi sử dụng thuốc Turifast, ngay lập tức báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa và đến ngay bệnh viện gần nhất để được xử trí kịp thời.Tiêu chảy cấp.Nổi mụn trứng cá.Mất ngủ thường xuyên.Cảm giác phiền muộn kéo dài.Với các em bé được sinh ra khi người mẹ từng dùng thuốc Turifast, có thể cao hơn một chút so với trọng lượng bình thường, điều này được xem là bình thường.Turifast là thuốc được dùng khá phổ biến trong điều trị sảy thai, sinh non và dọa sinh non. Với hoạt chất là Allylestrenol, thuốc Turifast được bào chế dưới dạng viên nang và dùng theo đường uống. Thuốc ít gây ra tác dụng phụ nhưng phải uống theo đơn kê của bác sĩ.
vinmec
962
Giải đáp: Nâng ngực được bao lâu và có những biến chứng gì? Nâng ngực có thể giữ được bao lâu? Những chị em sở hữu khuôn ngực lép thường hay tự ti về vòng một của mình, đặc biệt là khi đối diện với người khác phái và mong muốn tìm đến các phương pháp thẩm mỹ như một vị “cứu tinh” để trở nên xinh đẹp và quyến rũ hơn.Thực tế, nâng ngực duy trì được bao lâu sẽ còn tuỳ thuộc vào phương pháp sử dụng để nâng ngực và chất lượng túi độn, tuy nhiên chủ yếu vẫn là phụ thuộc vào phương pháp nâng ngực.Đối với phương pháp nâng ngực bằng mỡ tự thân: kỹ thuật này sử dụng chính mỡ tự thân trên cơ thể và bơm trực tiếp vào vùng ngực, giúp tăng kích thước và định hình lại bầu ngực. Phương pháp này có thể duy trì được 6 tháng - 1 năm và tối đa từ 2 - 5 năm nếu như bạn có sức khoẻ và cơ địa tốtĐối với phương pháp nâng ngực bằng cách đặt túi độn ngực: bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật để đặt túi độn vào trong khoang ngực. Đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao nhất, an toàn và có thể duy trì được 10 - 15 năm, thậm chí lâu hơn. Nâng ngực giữ được bao lâu phụ thuộc vào kỹ thuật và chất lượng túi độn Chất lượng túi nâng ngực cũng là yếu tố quan trọng quyết định khả năng duy trì kết quả lâu dài. Bạn nên sử dụng túi độn có chất lượng cao, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để tránh những rủi ro không mong muốn.Nâng ngực và những biến chứng thường gặp. Với công nghệ thẩm mỹ nâng ngực ngày càng hiện đại và tiên tiến đã hạn chế được rất nhiều rủi ro so với trước đây, nhưng tỉ lệ xảy ra biến chứng sau khi phẫu thuật nâng ngực vẫn cao. Về mặt khoa học, chưa có một chất liệu nào là an toàn tuyệt đối khi cấy ghép vào cơ thể con người. Nếu bị nặng sẽ gây đau đớn và tổn thương tâm lý cho người bệnh. Tình trạng ngực bị thông khe khi chọn sai túi độn, kích thước túi ngực quá lớn so với cơ thể gây áp lực lên da và các cơ giữa ngực. Ngực méo mó biến dạng do kỹ thuật, tay nghề bác sĩ kém hoặc do cơ địa người bệnh không tương thíchĐể lại sẹo xấu đặc biệt đối với những người có cơ địa sẹo lồi. Túi độn ngực đặt sai vị trí, lệch tự nhiên hoặc túi quá to hoặc quá nhỏ so với cơ thể bệnh nhân. Chứng co thắt bao xơ xảy ra sau khi nâng ngực. Nếu bạn đang có ý định nâng ngực thì hãy tìm hiểu kỹ và nhận tư vấn từ bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ có chuyên môn cao. Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu những gì liên quan đến phẫu thuật nâng ngực, bao gồm tất cả các rủi ro có thể xảy ra, các biến chứng và cách chăm sóc theo dõi hậu phẫu để có kết quả tốt nhất.
vinmec
548
Thuốc Hantacid có thể gây tác dụng phụ nào? Thuốc Hantacid được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, có thành phần chính gồm gel Nhôm hydroxyd khô, Magnesi hydroxyd và Simethicon. Thuốc được sử dụng để làm dịu các triệu chứng rối loạn tiêu hóa liên quan tới tăng tiết acid dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản,... Vậy thuốc Hantacid có thể gây tác dụng phụ nào? 1. Thuốc Hantacid có tác dụng gì? Thuốc Hantacid chữa bệnh gì? Thành phần của thuốc gồm 220mg gel nhôm hydroxyd khô + 195mg Magnesi hydroxyd + 25mg Simethicon. Đây là hỗn hợp cân bằng giữa 2 tác nhân kháng acid là Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd có tác dụng trung hòa acid hydrochloric trong dạ dày mà không làm giảm tiết acid. Thuốc giúp làm giảm các triệu chứng dư acid dạ dày liên quan tới loét tiêu hóa, viêm thực quản, viêm dạ dày và khó tiêu. Đồng thời, thuốc này còn ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin (rất quan trọng đối với người bệnh loét dạ dày).Đặc biệt, Nhôm hydroxyd làm tăng p. H dạ dày chậm, có thể gây táo bón. Trong khi đó, Magnesi hydroxyd lại có tác dụng nhanh và có thể gây tiêu chảy. Sự kết hợp của 2 thành phần này tạo ra tác dụng khởi đầu nhanh, tăng thời gian tác dụng và ít gây tác dụng phụ.Chỉ định sử dụng thuốc Hantacid:Làm dịu các triệu chứng rối loạn tiêu hóa liên quan tới tăng tiết acid dạ dày như khó tiêu, chướng bụng, ợ chua, nóng bỏng ở vùng thượng vị;Tăng acid dạ dày do các nguyên nhân như viêm dạ dày, viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng;Phòng ngừa và điều trị loét, chảy máu dạ dày - tá tràng do stress;Điều trị các triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản.Chống chỉ định sử dụng thuốc Hantacid:Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa Porphyrin;Người bệnh suy thận nặng;Bệnh nhân tiền sản giật, suy nhược cơ thể, tăng magnesi huyết, nhiễm độc kiềm, giảm phosphat huyết;Người bệnh đang thẩm tách máu, viêm ruột thừa, tắc ruột, loét ruột kết, hẹp môn vị;Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi (sử dụng thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt là ở những trẻ bị mất nước hoặc suy thận). 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Hantacid Cách dùng: Đường uống. Người bệnh nên lắc kỹ ống thuốc trước khi dùng.Liều dùng:Liều thông thường: Uống 1 ống hỗn dịch uống sau bữa ăn khoảng 1 - 3 giờ và uống 1 ống trước khi đi ngủ nếu cần thiết. Ngoài ra, có thể uống thuốc khi đau. Tổng liều là không quá 4 ống thuốc/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ;Đề kháng acid: Liều dùng tối đa khuyến cáo để điều trị triệu chứng rối loạn tiêu hóa, khó tiêu là không dùng thuốc quá 2 tuần trừ khi được bác sĩ cho phép, giám sát chặt chẽ;Trong loét dạ dày - tá tràng, vì không có mối liên quan giữa việc triệu chứng biến mất và hiện tượng lành vết loét nên người bệnh cần tiếp tục uống thuốc Hantacid ít nhất 4 - 6 tuần sau khi hết hẳn các triệu chứng.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Hantacid, người bệnh nên dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời gian dùng liều tiếp theo thì bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên, sử dụng liều kế tiếp đúng như kế hoạch.Quá liều: Nếu xảy ra quá liều thuốc Hantacid, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ. Nếu thấy có biểu hiện bất thường thì bệnh nhân nên gọi cấp cứu hoặc nhập viện ngay để được điều trị kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Hantacid Thông thường, các tác dụng phụ toàn thân hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Hantacid gồm:Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón;Ít gặp: Sử dụng thuốc với liều cao gây tắc nghẽn ruột hoặc giảm phosphat huyết;Ở người bệnh suy thận mãn tính: Tăng magnesi huyết, bệnh não, nhuyễn xương, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hantacid Trước và trong khi sử dụng thuốc Hantacid, người bệnh nên lưu ý:Dùng thuốc Hantacid thận trọng với người bệnh xơ gan, phù, suy tim sung huyết;Thận trọng khi sử dụng thuốc Hantacid ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, người bệnh nhược cơ;Thận trọng khi sử dụng thuốc Hantacid ở bệnh nhân tiêu chảy mãn tính, táo bón, xuất huyết đường tiêu hóa chưa xác định chẩn đoán, chế độ ăn ít natri;Dùng thuốc Hantacid thận trọng ở người cao tuổi, phụ nữ mang thai và đang cho con bú, nên tránh sử dụng liều cao kéo dài. Đồng thời, cần thường xuyên theo dõi nhịp tim của thai nhi;Thuốc Hantacid có thể gây thiếu phosphat ở người bệnh có chế độ ăn ít phosphat. Để khắc phục tình trạng này, người bệnh nên thường xuyên sử dụng sữa và các chất có phosphat. Đồng thời, bệnh nhân nên kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat nếu điều trị bằng thuốc Hantacid trong thời gian dài;Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Hantacid cho người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Hantacid Một số tương tác thuốc Hantacid gồm:Thuốc kháng acid Hantacid tương tác với nhiều loại thuốc khác do có khả năng làm thay đổi p. H dạ dày, thuốc được hấp thu, tạo thành những phức hợp không được hấp thu. Các tương tác thuốc có thể được giảm bằng cách sử dụng thuốc Hantacid cách các thuốc khác khoảng 2 - 3 giờ;Nhôm hydroxyd (thành phần chính của thuốc Hantacid) có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc sau nếu sử dụng đồng thời: Digoxin, tetracyclin, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, ranitidin, ketoconazol, itraconazol, allopurinol, phenothiazin,...;Nếu sử dụng chung thuốc Hantacid với citrat hoặc acid ascorbic thì sự hấp thu nhôm từ ống tiêu hóa có thể tăng lên;Magnesi hydroxyd làm giảm sự hấp thu biphosphonat và tetracyclin.Khi sử dụng thuốc Hantacid, người bệnh nên tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị liệu cao nhất, giảm nguy cơ xảy ra những sự cố nguy hiểm.
vinmec
1,080
Cảnh giác phù não sau nhiễm virut Nhiều nghiên cứu cho biết: sau khi mắc bệnh sởi, thủy đậu, tay-chân-miệng, cảm cúm, viêm não Nhật Bản B..., trẻ em dễ bị phù não do mắc hội chứng Reye - Đây là biến chứng có thể nguy hiểm tính mạng của trẻ. Vậy hội chứng Reye là gì? Làm sao cha mẹ phát hiện sớm bệnh này để đưa con đi chữa kịp thời? Câu trả lời trong bài viết dưới đây. Đến nay, nguyên nhân gây hội chứng Reye vẫn chưa được biết chính xác. Nhưng các nhà khoa học đã biết rằng: hội chứng Reye gây tổn thương đặc trưng bởi sự phù nề ở não và gan, thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên sau nhiễm virut. Mặt khác, hội chứng Reye cũng có liên quan đến thuốc aspirin dùng để điều trị nhiễm virut hoặc nhiễm khuẩn, nhất là dùng thuốc này điều trị nhiễm virut influenza và thủy đậu. Những trẻ bị rối loạn quá trình chuyển hóa acid béo cũng có nguy cơ phát mắc hội chứng Reye. Việc tiếp xúc với một số chất độc như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ... cũng có thể dẫn đến hội chứng Reye. Trong tình hình bệnh dịch ở nước ta hiện nay, nhiều trẻ em bị mắc các bệnh do virut như bệnh sởi, thủy đậu, tay-chân-miệng, cảm cúm và viêm não Nhật Bản B nên các bậc cha mẹ cần cảnh giác phát hiện sớm hội chứng Reye để cứu chữa kịp thời cho con. Dấu hiệu phát hiện bệnh Ở một đứa trẻ mới mắc một trong các bệnh do nhiễm virut như: tay-chân-miệng, sởi, thủy đậu, viêm não Nhật Bản B, cảm cúm... , nhiễm khuẩn hô hấp, khoảng 1 tuần hay đang trong giai đoạn phục hồi, nếu mắc hội chứng Reye, trẻ sẽ có các dấu hiệu như sau: Đối với trẻ dưới 2 tuổi, dấu hiệu đầu tiên có thể gặp là tiêu chảy, thở nhanh. Nếu là trẻ lớn hơn và thanh thiếu niên, những dấu hiệu sớm của hội chứng Reye có thể bao gồm: nôn ói liên tục hoặc kéo dài; buồn ngủ hoặc lơ mơ một cách bất thường; khi bệnh tiến triển, các dấu hiệu và triệu chứng có thể nặng hơn với các biểu hiện: trẻ có các hành vi dễ kích động, hung hăng hoặc vô lý; một số bệnh nhi có động kinh, yếu hoặc liệt tay và chân; mất ý thức... Khi phát hiện trẻ bị các triệu chứng trên, cần phải được đưa đến phòng cấp cứu. Về rối loạn sinh hóa, ở hội chứng Reye, trẻ bị hạ đường huyết, trong khi nồng độ amoniac và acid máu lại tăng. Cùng sự diễn tiến của bệnh, trẻ bị phù nề gan do quá trình tích tụ mỡ, đồng thời trẻ cũng bị phù não gây ra các tai biến, lú lẫn hoặc mất ý thức. Cần làm các xét nghiệm: máu và nước tiểu, phát hiện rối loạn quá trình oxy hóa acid béo và các rối loạn chuyển hóa khác để tầm soát hội chứng Reye. Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ có thể giúp bác sĩ xác định hoặc loại trừ các nguyên nhân khác của thay đổi hành vi ở trẻ. Sinh thiết da để kiểm tra chứng rối loạn quá trình oxy hóa acid béo hoặc các rối loạn trao đổi chất. Biến chứng nguy hiểm Một số nghiên cứu cho thấy: có trên 80% trẻ em và thiếu niên bị hội chứng Reye vẫn còn sống nhưng thường bị tổn thương não vĩnh viễn ở nhiều mức độ khác nhau gây liệt hoặc yếu đuối. Nhiều trường hợp nếu không được chẩn đoán và điều trị thích hợp, trẻ sẽ bị tử vong trong vòng vài ngày. Điều trị khó khăn Hầu hết các trường hợp mắc hội chứng Reye cần được điều trị tại bệnh viện, trong đó, những trường hợp nặng có thể được điều trị ở khoa săn sóc đặc biệt. Cán bộ y tế phải theo dõi sát huyết áp và những dấu hiệu sinh tồn khác của bệnh nhi. Việc điều trị cần phối hợp nhiều biện pháp: truyền dịch qua tĩnh mạch để nuôi dưỡng bệnh nhi và điều chỉnh cân bằng các chất điện giải. Dùng một lượng nhỏ insulin để tăng chuyển hóa đường. Dùng corticoid để điều trị phù nề ở não; thuốc lợi tiểu để giảm áp lực nội sọ và tăng đào thải dịch qua đường tiểu. Thuốc chống động kinh; thuốc ngăn chặn cơn động kinh. Các loại thuốc để ngăn ngừa chảy máu. Xuất huyết do bất thường gan có thể cần điều trị bằng huyết tương, vitamin K và tiểu cầu. Nếu bị khó thở, trẻ có thể cần phải được trợ giúp bằng máy thở. Phòng bệnh rất quan trọng Hội chứng Reye có thể gây tàn phế hoặc tử vong cho trẻ mắc bệnh. Vì vậy, việc phòng bệnh trở nên rất quan trọng để bảo vệ, cứu sống trẻ em. Muốn thế, các bậc cha mẹ cần thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho trẻ như sau: Không dùng thuốc aspirin bao gồm thuốc nguyên chất aspirin và những loại thuốc khác có chứa aspirin cho bất kỳ trẻ nào dưới 18 tuổi, đặc biệt là để điều trị nhiễm virut. Luôn đọc kỹ nhãn thuốc và hướng dẫn sử dụng trước khi cho trẻ uống, chú ý các sản phẩm hỗ trợ chứa aspirin, ví dụ như alka-seltzer và pepto-bismol... Nếu trẻ bị cảm cúm, sởi, thủy đậu, tay-chân-miệng hoặc những bệnh nhiễm virut, nên dùng những loại thuốc khác để hạ sốt hoặc giảm đau, không dùng aspirin. Trường hợp trẻ bị một số bệnh mạn tính như Kawasaki, bệnh viêm khớp dạng thấp thể thiếu niên cần phải điều trị lâu dài bởi những loại thuốc có chứa aspirin thì những trẻ này phải tiêm vaccin đầy đủ, phòng các bệnh thủy đậu, cúm hằng năm để tránh 2 loại virut này có thể gây bệnh với nguy cơ mắc hội chứng Reye cao. Cần tiến hành sàng lọc sơ sinh cho chứng rối loạn quá trình oxy hóa acid béo để xác định trẻ em có nguy cơ phát triển hội chứng Reye.
medlatec
1,051
Giải đáp thắc mắc mẹ bầu: Xét nghiệm ADN trước sinh có chính xác hay không? Xét nghiệm ADN huyết thống với mẫu tóc hay mẫu móng tay,… đã quá phổ biến. Tuy nhiên, một vấn đề được nhiều sản phụ quan tâm hiện nay là “có thể thực hiện xét nghiệm ADN trước sinh hay không và kết quả xét nghiệm có đảm bảo chính xác không”. Với sự phát triển không ngừng nền y học hiện đại thì hoàn toàn có thể xác định được mối quan hệ cha con bằng phương pháp xét nghiệm ADN ngay cả khi thai nhi còn trong bụng mẹ. 1. Các loại xét nghiệm ADN trước sinh? Dưới đây là một số loại xét nghiệm ADN trước sinh phổ biến hiện nay: Xét nghiệm chọc ối Khi thực hiện phương pháp này các bác sĩ cần áp dụng kỹ thuật xâm lấn để có thể lấy mẫu dịch ối từ cơ thể thai phụ. Cụ thể là, các bác sĩ sẽ dùng một cây kim chuyên dụng để chọc qua thành bụng của mẹ bầu và hút mẫu dịch ối dưới hướng dẫn của máy siêu âm. Mẫu dịch ối này sẽ được mang đi phân tích ADN để xác định tình trạng huyết thống. Xét nghiệm chọc ối nên được thực hiện trong tuần thai thứ 16 đến tuần thai thứ 20. Mẹ bầu không nên quá lo ngại vì cơ thể người mẹ sẽ nhanh chóng tái tạo lượng dịch ối mới để thay thế phần dịch ối đã được lấy đi. Chính vì thế sẽ không xảy ra tình trạng thiếu nước ối cho thai nhi. Tuy nhiên, xét nghiệm chọc ối là phương pháp xâm lấn, do đó, nó tồn tại một số rủi ro nhất định. Biến chứng thường gặp là gây ra tình trạng đau bụng nhẹ, mẹ bầu có thể được kê thuốc giảm co thắt hoặc giảm đau kết hợp với nghỉ ngơi trong trường hợp cần thiết. Một số biến chứng nghiêm trọng hơn mà các mẹ bầu có thể phải đối mặt là tình trạng vỡ ối, sảy thai, nhiễm trùng,… Tuy nhiên, với nền y học hiện đại ngày nay các biến chứng này cũng rất ít xảy ra. Xét nghiệm sinh thiết gai nhau Khi thực hiện phương pháp này, mẫu xét nghiệm chính là mô bánh nhau ở tử cung người mẹ. Cách thực hiện như sau: Các bác sĩ sẽ sử dụng kim chuyên dụng hoặc ống chuyên dụng để thông qua đường âm đạo và lấy mô bánh nhau để tiến hành phân tích. Sinh thiết gai nhau cũng là phương pháp xét nghiệm ADN trước sinh có xâm lấn được thực hiện từ tuần thai thứ 12 đến 14, chính vì thế nó cũng tồn tại những rủi ro nhất định đối với cả thai nhi và mẹ bầu. Mẹ bầu có thể gặp phải tình trạng xuất huyết âm đạo nhẹ sau khi thực hiện lấy mẫu mô bánh nhau ở tử cung. Nếu trường hợp này xảy ra, mẹ bầu cần được đánh giá nguy cơ rủi ro và theo dõi để xử trí kịp thời nếu vấn đề trở nên nghiêm trọng. Bên cạnh đó, sinh thiết gai nhau còn có thể làm tăng nguy cơ sảy thai. Những con số thống kê từ thực tế cho thấy, cứ 500 trường hợp thực hiện xét nghiệm này thì có 1 trường hợp bị sảy thai. Do đó, các bác sĩ khuyến cáo mẹ bầu không nên lựa chọn phương pháp xét nghiệm này để phòng tránh nguy cơ rủi ro. Xét nghiệm ADN trước sinh không xâm lấn Xét nghiệm này là loại xét nghiệm mới nhất với những ưu điểm vượt trội. Thời gian thực hiện phương pháp xét nghiệm này không bị giới hạn như những phương pháp xâm lấn đã nhắc đến phía trên. Xét nghiệm ADN có thể thực hiện ngay từ tuần thứ 7 cho đến bất cứ thời điểm nào của kỳ. Phương pháp xét nghiệm không xâm lấn rất đơn giản, không xâm lấn nên đảm bảo an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi. Mẫu xét nghiệm chính là mẫu máu được lấy qua đường tĩnh mạch của người mẹ, sau đó mẫu máu được tách ADN tư do của thai. Thông qua đó, các chuyên gia sẽ phân tích và đưa ra kết quả ADN của thai nhi, sau đó phân tích và so sánh với mẫu ADN của người cha cần xác định huyết thống. Những xét nghiệm nói trên không chỉ xác định huyết thống cha con mà còn có thể sàng lọc trước sinh, giúp mẹ bầu phát hiện sớm những bất thường của thai nhi, đặc biệt là những dị tật bẩm sinh để có những biện pháp can thiệp kịp thời. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc xét nghiệm ADN để xác định huyết thống là vấn đề rất nhạy cảm và còn liên quan đến yếu tố đạo đức, hơn nữa với những phương pháp xét nghiệm xâm lấn thì cả mẹ bầu và thai nhi đều có thể gặp phải những rủi ro nhất định. Do đó, nhiều bác sĩ đã từ chối thực hiện xét nghiệm này để phòng tránh nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi và một số vấn đề ở người mẹ. Thay vào đó, cha mẹ có thể thực hiện xét nghiệm xác định huyết thống sau khi sinh. Trước khi quyết định có thực hiện hay không, bạn nên tham khảo sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa. Nếu bắt buộc phải thực hiện, nên thực hiện xét nghiệm ADN trước sinh không xâm lấn để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. 2. Độ chính xác của phương pháp xét nghiệm ADN trước sinh Độ chính xác của các phương pháp xét nghiệm này phụ thuộc nhiều vào chất lượng mẫu xét nghiệm. Tuy nhiên, theo khảo sát, những phương pháp này đều mang độ chính xác cao. Với phương pháp xét nghiệm ADN bằng mẫu máu đường tĩnh mạch của mẹ, tỉ lệ chính xác có thể lên đến 99%. Phương pháp chọc ối, tỉ lệ chính xác là 99% và phương pháp sinh thiết gai nhau, tỉ lệ chính xác từ 98 đến 99%. Lưu ý những mẹ bầu mang nhóm máu Rh thì không nên chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau vì họ có nguy cơ sảy thai sau khi thực hiện cao hơn những trường hợp khác. Thời gian trả kết quả của mỗi loại xét nghiệm cũng khác nhau. Xét nghiệm chọc ối cần khoảng 3 ngày đến 3 tuần, nếu chỉ kiểm tra huyết thống thì thời gian cho kết quả sẽ nhanh hơn. Đôi khi, quá trình phân tích cần kéo dài để chờ đợi tế bào phát triển, từ đó mới có thể phát hiện được những bất thường về ADN. Với xét nghiệm sinh thiết gai nhau thì thời gian cho kết quả sẽ nhanh hơn, trong vòng từ 5 đến 10 ngày.
medlatec
1,166
Triệu chứng khi bị tràn dịch màng phổi Tràn dịch màng phổi là do không khí tràn vào ổ màng phổi. Đây có thể là bệnh lý hoặc là di chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm khác về phổi, tim mạch, gan mật. Việc nhận biết sớm triệu chứng khi bị tràn dịch màng phổi sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh Triệu chứng của tràn dịch màng phổi Các triệu chứng lâm sàng thường gặp khi bị tràn dịch phổi như: đau ngực, khó thở, ho khan và sốt. Đau ngực là triệu chứng phổ biến của tràn dịch màng phổi Cụ thể như sau: Đau ngực là triệu chứng đầu tiên gặp phải của tràn dịch màng phổi. Đau thường âm ỉ phía bên tràn dịch, nếu người bệnh nằm nghiêng về phía bên đối diện thì sẽ đau tăng lên. Khó thở cũng là một triệu chứng tràn dịch màng phổi thường gặp. Người bệnh có thể sốt. Sốt thường là biểu hiện của triệu chứng nhiễm trùng và là phản ứng của cơ thể. Nếu tràn dịch màng phổi xảy ra ở người cao tuổi, sức yếu hoặc bệnh hiểm nghèo thì thân nhiệt tăng lên không nhiều hoặc có khi không tăng lên nên không có triệu chứng sốt. Ho khan là một trong những dấu hiệu của tràn dịch màng phổi Ho khan xuất hiện tuy nhiên, triệu chứng ho khan với số lần nhiều hay ít cũng như sốt cao hay sốt phụ thuộc vào căn nguyên gây bệnh (viêm phổi do vi sinh vật, lao phổi thì ho nhiều hơn các bệnh như: áp-xe gan, áp-xe cơ hoành…). Triệu chứng tràn dịch màng phổi qua chụp X quang Chụp X-quang phổi sẽ phát hiện bên bệnh quá sáng, khoảng liên sườn giãn, chiều các xương sườn bé ngang ra. Phổi bị co lại thành một cục xẹp xuống sát rốn phổi. Cơ hoành không di động và bị đẩy xuống, trung thất bị đẩy sang bên lành. Hình ảnh chụp X quang của người bị tràn dịch màng phổi Cùng với việc nhận biết triệu chứng bệnh tràn dịch màng phổi, việc xác định nguyên nhân gây bệnh có vai trò quan trọng trong điều trị: Có tới 60% bệnh nhân tràn dịch màng phổi tự phát là do lao. Nó có thể là bệnh cảnh mở đầu một quá trình lao, nhưng thường là biến chứng của một bệnh lao phổi tiến triển. Một số trường hợp không rõ nguyên nhân: thường xảy ra ở người trẻ, khỏe mạnh. Tràn dịch màng phổi toàn bộ một bên ổ màng phổi không tiến triển thành một tràn dịch, hay tái phát, người ta cho rằng có thể ;là do kén hơi ở phổi vỡ ra. Ngoài ra, tràn dịch màng phổi còn có thể do các bệnh khác ở phổi không phải lao như: Áp xe phổi vỡ ra ở màng phổi ho gà… Sau khi điều trị tràn dịch màng phổi, người bệnh cần đảm bảo tái khám định kỳ, để được theo dõi và chắc chắn bệnh không tái phát.  
thucuc
523
Thực phẩm chống dị ứng bạn cần nắm rõ Cách tốt nhất để phòng chống dị ứng là tránh xa các tác nhân gây dị ứng. Tuy nhiên cũng không nên vì thế mà phải ăn uống kiêng khem hoàn toàn. Một chế độ ăn uống lành mạnh về tổng thể rất hữu ích trong việc kiểm soát tất cả các bệnh lý, bao gồm cả dị ứng. Thực phẩm chống viêm bao gồm thực phẩm chứa chất béo lành mạnh, chẳng hạn như dầu ô liu và cá như cá ngừ. Tìm hiểu về những thực phẩm chống dị ứng qua thông tin trong bài viết sau. 1. Probiotics Probiotics đã được chứng minh là mang lại hiệu quả chống viêm và chống dị ứng, đặc biệt khi dùng khi mang thai và cho con bú. Probiotics đã được chứng minh là mang lại hiệu quả chống viêm và chống dị ứng, đặc biệt khi dùng khi mang thai và cho con bú. Trong một nghiên cứu gần đây được công bố trên Tạp chí Da liễu Anh, những bà mẹ đã uống sữa có chứa chất bổ sung probiotic trong và sau khi mang thai có thể làm giảm nguy cơ trẻ sơ sinh  phát triển bệnh chàm – một tình trạng liên quan đến các chứng dị ứng khác. Ngoài ra, một nghiên cứu của Ý đã phát hiện ra rằng trẻ nhỏ (từ 2 đến 5 tuổi) mắc bệnh viêm mũi dị ứng đã uống sữa lên men có chứa probiotic Lactobacillus casei trong 12 tháng có biểu hiện ít dị ứng hơn so với trẻ không uống. 2. Các món ăn cay Các món ăn cay có thể giúp loại bỏ các triệu chứng dị ứng. Ớt, mù tạt, quế,…  có thể hoạt động như thuốc thông mũi tự nhiên – chúng giúp giảm dị ứng bằng cách kích thích nốt niêm mạc để giúp phá vỡ tắc nghẽn. 3. Trái cây giàu vitamin C Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hàm lượng vitamin C cao làm giảm histamine và làm dịu các triệu chứng dị ứng. Cảm giác ngứa, khó chịu, phát ban mà người bệnh gặp phải khi dị ứng thực chất là một phản ứng dị ứng với histamine. Vitamin C ức chế gián tiếp tế bào viêm khỏi việc phóng thích histamin. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hàm lượng vitamin C cao làm giảm histamine và làm dịu các triệu chứng dị ứng. Ngoài khả năng chống histamine, thực phẩm vitamin C còn giúp giảm dị ứng bằng cách giảm viêm. Vitamin C là chất chống oxy hoá, có nghĩa là nó chống lại các tác động gây viêm của các gốc tự do. 4. Bioflavonoid Một số nghiên cứu cho thấy bioflavonnoid có thể làm dịu dị ứng bằng cách sử dụng như là chất ổn định tế bào màng, do đó làm giảm  số tế bào phản ứng với chất gây dị ứng. Các tế bào màng có trách nhiệm giải phóng histamine. Một loại bioflavonoid cụ thể, được gọi là quercetin, được đánh giá rất cao về khả năng chống viêm và giảm dị ứng. Nguồn quercetin tốt để giảm dị ứng bao gồm táo, hành, chè và rượu vang đỏ… 5. Thực phẩm giàu magie Các loại thực phẩm giàu mg như hạnh nhân, hạt điều, cám lúa mì và tảo bẹ  là những thức ăn tuyệt vời để giảm dị ứng. Các loại thực phẩm giàu mg như hạnh nhân, hạt điều, cám lúa mì và tảo bẹ  là những thức ăn tuyệt vời để giảm dị ứng, vì magiê là thuốc giãn phế quản và kháng histamine. Mg cũng có tác dụng êm dịu với cơ của các ống phế quản và toàn bộ cơ thể, giúp làm giảm dị ứng. Một nghiên cứu của Đại học Brigham Young cho thấy những động vật thí nghiệm thiếu magie có lượng histamine cao hơn trong máu khi tiếp xúc với chất gây dị ứng so với động vật có mức magie. 6. Thực phẩm giàu vitamin E Trong một nghiên cứu của Đại học Michigan State, các động vật thí nghiệm được tiêm liều cao gamma-tocopherol trước khi hít phải không khí ô nhiễm nặng ít bị viêm trong đường thở hơn so với những con vật không được tiêm gamma-tocopherol. Liều vitamin E trong nghiên cứu này cực kỳ cao, tương đương với 1 gallon dầu đậu nành.
thucuc
743
Chế độ ăn uống cho bà bầu bị cao huyết áp Cao huyết áp là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ mang thai, đe dọa nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Ngoài việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý sẽ góp phần giữ cho huyết áp ở mức ổn định. Cao huyết áp là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ mang thai, đe dọa nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Ăn uống hợp lý để kiểm soát cân nặng Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh trong thời kỳ mang thai có thể giúp giảm huyết áp. Tăng cân quá mức cần thiết sẽ làm gia tăng thêm căng thẳng cho cơ thể. Số cân nặng của mỗi bà bầu trong suốt thai kỳ còn tùy thuộc vào nhu cầu của em bé và trọng lượng trước đây của người mẹ. Vì thế tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết chính xác phạm vi cân nặng nào là phù hợp nhất với tình trạng bản thân. Bổ sung vitamin Uống bổ sung vitamin theo khuyến cáo của bác sĩ. Hầu hết các loại vitamin trước sinh được thiết kế để cung cấp đủ các dưỡng chất cần thiết sự tăng trưởng và phát triển của cả mẹ và bé. Đây cũng là một phần quan trọng của chế độ ăn uống. Một số loại vitamin có thể giúp điều hòa huyết áp. Ngoài ra một số loại vitamin có chứa folate cũng giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh. Theo nghiên cứu của Bệnh viện New York Presbyterian, bổ sung axit folate / folic có thể giúp làm giảm huyết áp. Người mẹ cũng nên uống bổ sung vitamin theo khuyến cáo của bác sĩ. Nước Nên uống nhiều nước trong quá trình mang thai. Theo khuyến cáo của American Pregnancy Association, bà bầu nên uống ít nhất tám ly nước mỗi ngày nếu bị huyết áp cao và đang trong thai kỳ. Cần tránh gì? Tránh uống rượu và cafein nếu có huyết áp cao và đang mang thai. Hạn chế tiêu thụ natri bằng cách chọn các loại thực phẩm có chứa ít natri và cho thêm ít hoặc không cho muối khi chế biến đồ ăn. Ngoài ra cũng nên tránh xa các loại đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ. Lưu ý Hỏi ý kiến bác sĩ về những cách giúp kiểm soát huyết áp cao. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc, hướng dẫn nằm với tư thế kê cao chân và tập thể dục thường xuyên. Trong thời gian mang thai, người mẹ cũng nên vận động nhẹ nhàng, chẳng hạn như đi bộ.
thucuc
467
Máu báo thai là gì ? Khi thấy máu báo thai phải làm gì ? 1.Máu báo thai và những thông tin chị em cần biết Ra máu vùng kín- dấu hiệu mang thai sớm của 1 số chị em 1.1. Máu báo có thai xuất hiện khi nào? 1.2. Máu báo thai màu gì? Phân biệt với máu kinh như thế nào? Đặc điểm của máu báo thai – Màu sắc có thể là màu hồng, nâu hoặc đỏ tươi – Máu chảy không chứa dịch nhầy và thường không bị vón cục. Phân biệt máu báo có thai và máu kinh – Lượng máu chảy ra ít hơn so với máu kinh, kéo dài từ 1-2 ngày. – Thời gian ra máu có thể khác nhau ở mỗi người nhưng ít hơn 2 ngày. – Máu báo không kèm theo cơn đau bụng như máu kinh và không có biểu hiện gì bất thường khác. Đặc điểm của máu kinh nguyệt – Máu sẽ có màu đỏ hoặc thẫm – Máu có kèm dịch nhầy, đôi khi là máu đông – Lượng máu ra nhiều ồ ạt trong 2 ngày đầu. – Máu ra lâu khoảng từ 5 – 7 ngày, tối đa là 10 ngày. – Máu kinh thường kèm theo cơn đau bụng, mệt mỏi, đau lưng. 1.3 Khi thấy máu nghi ngờ có thai phải làm gì? 2. Một số dấu hiệu mang thai sớm Bên cạnh dấu hiệu ra máu báo thai, giai đoạn đầu thai kỳ, chị em cũng có thể xuất hiện những dấu hiệu khác như: – Cơ thể cảm thấy mệt mỏi: Sau một tuần thụ thai, cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi và buồn ngủ. Nguyên nhân là do nội tiết tố progesterone tăng cao, lúc này bạn nên nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ, ăn các thức ăn chứa nhiều protein và sắt. – Ốm nghén: Đây là triệu chứng điển hình của mang thai, tuy nhiên không phải chị em nào có thai cũng bị ốm nghén. Triệu chứng ốm nghén có thể là buồn nôn, thèm ăn hoặc sợ ăn một số món nhất định. Các triệu chứng ốm nghén có thể kéo dài hết thai kì, nhưng đa số trường hợp thường hết ở tuần thứ 13 hoặc 14. Dấu hiệu nhận biết mang thai – Đi tiểu thường xuyên: Khi mang thai, lưu lượng tuần hoàn tăng lên khiến cho thận phải làm việc nhiều hơn, nên thai phụ phải đi tiểu thường xuyên hơn. Hiện tượng này có thể bắt đầu từ tuần thứ 6 tới tuần thứ 8 sau khi thụ thai. – Táo bón: Táo bón gây ra do nồng độ progesterone tăng cao làm cho thức ăn bị tiêu hóa chậm hơn, dẫn tới đầy bụng và táo bón. – Sự thay đổi của vú: Theo dõi vú cũng giúp bạn dễ dàng nhận ra dấu hiệu sớm mang thai. Do nội tiết tố thay đổi, vú thai phụ to lên, cảm giác căng đầy, sờ vào mềm, hơi đau hoặc ngứa trong khoảng thời gian từ 1-2 tuần. Quầng vú màu cũng chuyển sậm hơn. Trên đây là tổng hợp kiến thức cần biết về việc ra máu báo thai cũng như một số dấu hiệu nhận biết mang thai sớm cho các chị em đang chuẩn bị làm mẹ. Tuy nhiên, các chị em cần lưu ý rằng, các dấu hiệu trên chỉ mang tính chất tham khảo, để xác định chính xác việc có thai hay không, chị em cần thăm khám và làm xét nghiệm mới có kết luận chính xác nhất.
thucuc
580
Cha mẹ cần nắm được dấu hiệu chấn thương sọ não ở trẻ em Chấn thương sọ não ở trẻ em đôi khi còn nguy hiểm, âm thầm hơn ở người lớn bởi trẻ thường khó thể hiện những đau đớn, khó chịu mà bản thân gặp phải. 1. Dấu hiệu chấn thương sọ não ở trẻ em điển hình nhất Trẻ em độ tuổi 0 - 4 là những đối tượng có nguy cơ bị chấn thương sọ não cao. Nguyên nhân là bởi độ tuổi này, trẻ thường hiếu động thích khám phá xung quanh, thường xuyên chạy nhảy vui chơi nhưng chưa nhận thức đúng được mối nguy hiểm xung quanh mình. Trong lúc vui đùa này, nếu không may bị va đập ở đầu như: va vào tường, đập đầu vào bàn, ghế, ngã đập đầu xuống sàn,… thì trẻ hoàn toàn có thể bị chấn thương sọ não. Nhất là trong những năm đầu đời này, sọ não chưa phát triển toàn diện nên chưa có khả năng chịu lực tác động tốt, dễ bị chấn thương và tổn thương. Nếu không quan tâm hoặc trẻ không chia sẻ, không ít bậc phụ huynh không phát hiện được trẻ từng bị ngã và chấn thương sọ não. Vì thế, ngoài chú ý chăm sóc, theo dõi trẻ chơi đùa thì cha mẹ cần hiểu và nhận biết sớm khi trẻ gặp phải tình trạng này. Dấu hiệu chấn thương sọ não nói chung và chấn thương sọ não ở trẻ nói riêng diễn biến tương đối phức tạp, khó phán đoán đúng mức độ tổn thương nếu không có phương pháp chẩn đoán, thăm dò. Đôi khi sau khi chấn thương, trẻ không có triệu chứng ngay lập tức, thậm chí đau đớn chỉ thoáng qua nên trẻ vẫn thoải mái chơi đùa. Song tổn thương gây nứt sọ, chảy máu, tụ máu xảy ra thì khi di chứng xuất hiện, khả năng phục hồi thấp đi rất nhiều. Các dấu hiệu chấn thương sọ não ở trẻ em điển hình gồm: Tinh thần đờ đẫn, khù khờ bất thường nhưng không phải do cảm sốt, mệt mỏi, thiếu dinh dưỡng. Trẻ mất khả năng đi đứng, giữ thăng bằng, có thể ngã khi đang đi hoặc phải dựa tay vào tường để di chuyển. Trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh khóc nhiều, gào khóc do đau đớn mà chấn thương sọ não gây ra. Trẻ dễ nổi giận và cáu gắt, không còn hứng thú chơi đùa. Nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu sau, có thể tổn thương do chấn thương sọ não gây ra là khá nặng nề, cần chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt: Đau đầu mức độ ngày một tăng, cảm giác nặng đầu, lú lẫn, không thể suy nghĩ. Thiếu máu não khiến trẻ choáng váng, không thể suy nghĩ. Mất nhận thức tạm thời thường ngay sau chấn thương sọ não hoặc một thời gian sau. Buồn nôn, nôn ói, nhất là sau khi bị chấn thương sọ não, triệu chứng này thường xuất hiện ở các trẻ bị chấn thương nặng. Mất vị giác, thính giác nếu chấn thương thần kinh làm ảnh hưởng đến các khu vực thần kinh điều khiển. Ngoài ra, triệu chứng chấn thương sọ não có thể đa dạng hơn ở mỗi trẻ khác nhau tùy thuộc vào vị trí tổn thương, mức độ và các di chứng có thể xảy ra như: phù não, tụ máu trong não,… Những dấu hiệu chấn thương sọ não này có thể kéo dài trong vài ngày, vài tuần hoặc lâu hơn. Bệnh càng nặng, tổn thương càng nghiêm trọng thì triệu chứng càng kéo dài. Những thông tin về dấu hiệu, phản ứng của trẻ trong và sau chấn thương sọ não rất quan trọng, cha mẹ hãy cung cấp đầy đủ nhất có thể để bác sĩ dễ dàng phán đoán, chẩn đoán và điều trị bệnh. 2. Trẻ bị chấn thương sọ não cần làm gì? Rất nhiều bậc phụ huynh, người chăm sóc, nhất là người mẹ thường mất bình tĩnh nên không thể xử lý tốt khi trẻ bị chấn thương sọ não. Điều này rất nguy hiểm bởi chấn thương với các biến chứng nếu càng kéo dài không can thiệp y tế thì sức khỏe và tính mạng của trẻ càng bị đe dọa. Đầu tiên, cha mẹ, người chăm sóc hoặc người chứng kiến phải bình tĩnh, không la khóc, sợ hãi, không tự ý nâng đầu hoặc đỡ trẻ sai cách. Điều này cũng khiến trẻ hoảng sợ, nếu trẻ la khóc, không giữ được bình tĩnh thì hãy cố gắng động viên, trấn an trẻ. Chấn thương sọ não thường đi kèm với các chấn thương khác, nhất là cột sống cổ nên trẻ cần hạn chế tối thiểu các cử động khu vực này. Việc cha mẹ tự ý nâng đầu, xoa đầu cho trẻ có thể gây chấn thương nặng nề hơn. 3. Theo dõi trẻ sau chấn thương sọ não Các trường hợp chấn thương sọ não không tìm ra được bất thường và tổn thương hoặc mức độ chấn thương không quá nghiêm trọng thì cha mẹ có thể tự chăm sóc, theo dõi trẻ tại nhà. Ngoài ra, đừng quên lịch tái khám để kiểm tra những di chứng cho chấn thương sọ não gây ra. Nếu trẻ xuất hiện các tình trạng như: quấy khóc nhiều, co giật cơ thể và tay chân, buồn nôn, đau đầu và nôn nhiều, trẻ hôn mê, mất tỉnh táo, yếu liệt tay chân, chảy máu hoặc nước dịch từ tai, mũi,… thì cần sớm đưa trẻ đi cấp cứu. Có thể tổn thương do chấn thương sọ não đã trở nên nghiêm trọng hơn.
medlatec
951
Vai trò của mạng nơ-ron nhân tạo trong dự đoán nguy cơ bệnh tật và tiên lượng sống bệnh nhân Thời gian sống và chất lượng cuộc sống là những yếu tố quan trọng mà cả bệnh nhân và bác sĩ đều cân nhắc. Các nghiên cứu hiện nay đã sử dụng mạng nơron nhân tạo nhằm cân nhắc nhiều loại yếu tố để định lượng kết quả sống sót của bệnh nhân ung thư, xuất huyết tiêu hoá và bệnh viêm ruột. 1. Tổng quan về mạng lưới mạng nơron nhân tạo Mạng lưới thần kinh nhân tạo (mạng nơ-ron nhân tạo) thuộc về một loại phụ của trí tuệ nhân tạo và đã được sử dụng trong nhiều chuyên ngành phụ của y học lâm sàng, bao gồm bệnh lý học, X quang, tim mạch, thần kinh học, chỉnh hình và khoa tiêu hóa.Rối loạn đường tiêu hóa là bệnh của hệ tiêu hóa và phác đồ điều trị dựa vào việc kiểm tra hình ảnh. Dữ liệu hình ảnh hàng loạt là gánh nặng đối với bác sĩ X quang, có khả năng làm tăng tỷ lệ đưa ra các quyết định lâm sàng không chính xác. Bằng chứng thuyết phục cho thấy mạng nơ-ron nhân tạo có thể giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả. Ngược lại, sự cải thiện nhanh chóng của mạng nơ-ron nhân tạo đòi hỏi các bác sĩ lâm sàng phải bổ sung thêm kiến ​​thức và hiểu đầy đủ các điểm mạnh cũng như hạn chế của mạng neuron nhân tạo. Mạng lưới thần kinh nhân tạo đọc và tiên lượng một tổn thương phổi có khả năng mắc Covid-19 2. Vai trò của mạng nơron nhân tạo trong dự đoán nguy cơ bệnh tật và tiên lượng sống bệnh nhân Một nhóm nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu hồi cứu 521 bệnh nhân ung thư dạ dày vào năm 2005. Mạng nơ-ron nhân tạo à một trong 3 kỹ thuật được sử dụng để phân tích thông tin lâm sàng và dự đoán các biến chứng sau phẫu thuật. Trong đó, mạng nơ-ron nhân tạo làm tốt hơn hai phương pháp còn lại. Kể từ đó, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào tiềm năng lâm sàng của mạng nơ-ron nhân tạo trong dự đoán nguy cơ bệnh tật cũng như tiêng lượng sống của bệnh nhân.Đặc biệt, một số lượng lớn các báo cáo có liên quan đã xuất hiện trong những năm gần đây, điều này được phản ánh trong sự cải thiện nhanh chóng của các thuật toán học máy. Các mô hình mạng nơ-ron nhân tạo để dự đoán nguy cơ ung thư thường bao gồm hàng chục biến số phân loại, chẳng hạn như tuổi, giới tính, các chỉ số ung thư, xét nghiệm X quang và phác đồ điều trị. Mạng nơ-ron nhân tạo giúp tiên lượng khả năng sống của bệnh nhân ung thư Hai nhóm người Nhật Bản đã kết hợp các chỉ số lâm sàng và hình ảnh nội soi bằng cách sử dụng CNN để dự đoán nguy cơ ung thư dạ dày. Các yếu tố di truyền và vi sinh vật có chức năng như những chất điều hòa quan trọng trong quá trình sinh ung thư. Hệ gen và hệ vi sinh vật có thể thể hiện nguồn gốc sâu xa của các khối u tiêu hoá. Trong những năm 1980, sự tiến bộ nhanh chóng của các thuật toán mạng nơ-ron nhân tạo đã thúc đẩy một cuộc cách mạng hiện đại. 3. Ưu điểm của mạng nơ-ron nhân tạo trong chẩn đoán tình trạng di căn ung thư tiêu hoá Di căn là một chỉ số quan trọng của phác đồ điều trị và tiên lượng lâu dài. Chụp CT và MRI có những hạn chế về khả năng phát hiện và chỉ có thể quan sát thấy các hạch bạch huyết dương tính với hình dạng sưng tấy, các tổn thương di căn xa. Tuy nhiên, kết quả luôn bị đi sau so với tình trạng thực tế, dẫn đến sai lầm trong chiến lược phẫu thuật và làm giảm lợi ích sống sót cho bệnh nhân.Do đó, các ưu điểm của mạng nơ-ron nhân tạo đang được sử dụng để nâng cao chẩn đoán các tình trạng di căn trong ung thư tiêu hoá. Một nhóm người Đức đã sử dụng FNN để dự đoán sự di căn hạch bạch huyết của ung thư dạ dày vào đầu năm 2005, nhưng hiệu suất kém, một phần do các thuật toán và máy tính chưa được cải tiến. Với sự phát triển của mạng nơron nhân tạo, các mô hình bao gồm số lượng lớn hơn và nhiều loại phụ hơn của các chỉ số lâm sàng. Hiệu quả dự đoán của chúng đã được tăng cường để đạt được các tiêu chuẩn lâm sàng. Nguy cơ di căn của bệnh nhân ung thư đại trực tràng được đánh giá bằng mạng rơ-ron thần kinh Hai nghiên cứu điều tra mạng nơ-ron nhân tạo được sử dụng để xác định nguy cơ di căn của bệnh nhân ung thư đại trực tràng ở giai đoạn T1. Mặc dù các trường hợp có khối u T1 di căn là rất hiếm, nhưng các cơ chế cơ bản có thể được khám phá với sự hỗ trợ của mạng nơ-ron nhân tạo. 4. Mạng nơ-ron nhân tạo tiên lượng khả năng sống của bệnh nhân ung thư Thời gian sống và chất lượng cuộc sống là những yếu tố quan trọng mà cả bệnh nhân và bác sĩ đều cân nhắc. Cho đến nay, không có phương pháp tiếp cận hiệu quả nào được phát triển, điều này thường được giải thích bởi tính không đồng nhất của bệnh tật, sự khác biệt về dân số dưới dân số và kinh nghiệm y tế. Những vấn đề này có thể dựa trên một lý do là sự thiếu tích hợp dữ liệu. Các nhà điều tra đặt hy vọng vào một chẩn đoán chính xác dựa trên khả năng tuyệt vời của việc sàng lọc thông tin và ra quyết định tự động. Họ sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo để cân nhắc nhiều loại yếu tố để định lượng kết quả sống sót của bệnh nhân ung thư, xuất huyết tiêu hoá và bệnh viêm ruột. Đối với ung thư tiêu hoá, một số nghiên cứu đã so sánh mạng nơ-ron nhân tạo với giai đoạn TNM và các mô hình được xây dựng bằng các phương pháp học máy khác. Mạng nơron nhân tạo thường thể hiện hiệu suất tốt hơn so với hồi quy Logistic, giai đoạn TNM và thậm chí cả bác sĩ lâm sàng. Các cuộc thi giữa các loại mạng nơ-ron nhân tạo cũng được thực hiện và kết quả không nhất quán.
vinmec
1,140
Xét nghiệm máu giúp phát hiện bệnh trầm cảm Xét nghiệm máu giúp bác sỹ phát hiện các rối loạn về sức khỏe tâm thần và đưa ra lựa chọn điều trị. Xét nghiệm máu đã trở thành một công cụ giúp các bác sĩ chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh. Trước đây, xét nghiệm này được biết là giúp chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh Alzheimer và hiện nay, nó còn giúp các chuyên gia tâm thần phát hiện các rối loạn về sức khỏe tâm thần và đưa ra các lựa chọn điều trị. Các nhà khoa học Hà Lan đã nghiên cứu sự thay đổi ở gen (ADN) để khám cho người khỏe mạnh (đối chứng) và bệnh nhân có chẩn đoán rối loạn trầm cảm nặng (MDD). Từ kết quả đó, các nhà nghiên cứu có thể phát hiện sự khác nhau trong một bộ gồm 7 gen trong máu của bệnh nhân trầm cảm so với đối chứng. Mặc dù tâm thần học có tiêu chí để chẩn đoán các rối loạn tâm thần song đôi khi việc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn trong trường hợp bệnh nhân không muốn trao đổi với bác sỹ. Xét nghiệm máu sẽ giúp phát hiện các vấn đề sức khỏe và các tác giả hy vọng rằng nghiên cứu này là nền tảng để tìm ra các chỉ báo có thể dự đoán kết quả điều trị và tình trạng tái phát bệnh.
medlatec
242
Răng hô hàm trên có niềng được không? Răng hô hàm trên gây ra nhiều ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ, khiến bạn tự ti... trong bài viết sau đây. 1. Răng hô hàm trên là gì? Hô hàm là thuật ngữ chỉ tình trạng hàm trên/ cả hai hàm phát triển quá mức. Tình trạng này làm sai lệch khớp cắn, chênh lệch so với cấu trúc xương của toàn bộ gương mặt.Răng hô hàm trên là tình trạng hô chỉ ở phần hàm trên, chiếm tỷ lệ lớn trong các trường hợp hô hàm. Khi hàm trên bị hô, có thể dễ dàng nhận thấy qua dấu hiệu như:Cười hở lợi;Răng cửa chìa ra phía trước;Nhìn nghiêng thấy khuôn miệng hàm trên chìa ra nhiều;Trường hợp răng bị hô hàm trên nặng có thể bạn sẽ không ngậm được miệng, không khép chặt được cơ miệng khi ở trạng thái bình thường dù cơ môi thả lỏng. Răng hô hàm trên không chỉ mất thẩm mỹ mà còn khiến bạn tự ti khi giao tiếp, cười, nói chuyện.Thông thường, có 3 dạng hô gồm:Hô do răng: xương hàm không hô, chỉ hô do trục răng, răng chìa ra phía trước;Hô do xương: xương hàm nhô ra phía trước nhiều, mặt lồi. Tuy nhiên, phần trục răng lại thẳng, không bị ngả ra phía trước nhiều;Hô kết hợp cả xương và răng: khuôn mặt nhìn nghiêng lồi ra ngoài nhiều. Xương hàm hô ra phía trước kèm theo trục răng chìa ra bên ngoài nhiều.Tuỳ thuộc từng tình trạng răng hô hàm trên dạng nào để có phương pháp điều trị thích hợp. 2. Nguyên nhân răng bị hô hàm trên Có nhiều nguyên nhân khiến răng bị hô hàm trên, trong đó phải kể đến các yếu tố như:Di truyền: Có khoảng 70% trường hợp răng hô hàm trên xuất phát từ yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có ông bà, cha mẹ... bị răng hô hàm trên thì tỷ lệ con cháu mắc phải cũng cao hơn.Dinh dưỡng: Ở giai đoạn thay răng, dinh dưỡng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình mọc, phát triển của răng. Do đó, nếu bé thiếu canxi, vitamin và khoáng chất... thì nguy cơ răng mọc lệch, mọc đè lên răng... gây ra tình trạng răng bị hô hàm trên nhiều hơn.Thói quen xấu ở giai đoạn mọc răng: Các thói quen như dùng ti giả, đẩy lưỡi, mút ngón tay... trong thời gian dài cũng có thể ảnh hưởng đến phát triển của xương hàm, gây ra tình trạng răng hô hàm trên.Xương hàm, răng phát triển mất cân đối: Xương hàm phát triển quá mức gây ra tình trạng mất cân đối, đây cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng răng bị hô hàm trên. 3. Răng hô hàm trên có niềng được không? Theo đó, niềng răng được xem là một trong những kỹ thuật điều trị hô hàm trên được nhiều người lựa chọn. Thế nhưng, hiệu quả điều trị răng bị hô hàm trên thế nào thì còn tuỳ thuộc vào mức độ của từng người.Trường hợp răng hô hàm trên do phần răng thì niềng răng mang lại hiệu quả cao, khắc phục được tình trạng răng mọc không đều, chìa ra ngoài.Trường hợp răng bị hô hàm trên liên quan đến cấu trúc xương thì niềng răng vẫn cho hiệu quả với các trường hợp hô không quá nặng. Do đó, nếu răng bị hô hàm trên mà được niêng từ giai đoạn 6-12 tuổi thì hiệu quả sẽ rất cao, thậm chí là có thể khắc phục được hoàn toàn.Răng hô hàm trên có thể niềng, tuy nhiên bằng kỹ thuật nào cũng tuỳ thuộc vào dạng hô, cụ thể:Hô do răng thì khi niềng sẽ nhằm mục đích kéo các răng cửa ra phía sau, dựng thẳng trục răng;Hô do xương thì khi niềng thường ít được cải thiện, phẫu thuật can thiệp đầy lùi cả phần xương hàm và răng thì hiệu quả sẽ cao hơn;Hô do kết hợp cả xương và răng thì niềng răng chỉ với mục đích dựng thẳng trục răng. Còn để điều trị triệt để thì phải phẫu thuật xương hàm, nếu chỉ niềng thì hiệu quả sẽ không cao.Răng hô hàm trên hay hàm trên bị hô thì đều có thể niềng được, nhưng hiệu quả thế nào lại tuỳ thuộc vào dạng hô. 4. Phương pháp niềng răng hô hàm trên Để khắc phục hàm trên bị hô, có nhiều cách khác nhau. Răng hô hàm trên có niềng được không? Theo đó, niềng cũng là một phương pháp có hiệu quả với các trường hợp răng bị hô hàm trên.Có 2 phương pháp chính trong điều trị răng bị hô hàm trên gồm:4.1. Niềng răng bị hô hàm trên bằng mắc cài. Niềng răng mắc cài là kỹ thuật niềng răng sử dụng mắc cài, dây cung, khí cụ chỉnh nha nhằm tạo lực kéo. Từ đó, giúp răng di chuyển về vị trí như mong muốn. Trong lĩnh vực nha khoa, có 2 loại mắc cài gồm:Mắc cài sứ: giá cao, màu giống răng thật nên có tính thẩm mỹ. Nhưng lực kéo không mạnh, dễ bị vỡ, mẻ;Mắc cài kim loại: chi phí rẻ, độ bền cao, lực kéo tốt, nhưng kém thẩm mỹ, dễ gây đau, trầy xước nướu, má;Răng bị hô hàm trên bằng mắc cài tuỳ vào điều kiện, tình trạng bạn có thể lựa chọn những loại mắc cài khác nhau.4.2. Niềng răng Invisalign. Niềng Invisalign là phương pháp chỉnh nha hiện đại với nhiều ưu điểm. Đặc biệt là khay trong suốt giúp tăng thêm tính thẩm mỹ. Ngoài ra, khay niềng được thiết kế cho từng khuôn răng riêng biệt nên đảm bảo tác động đủ lực giúp răng di chuyển, cải thiện răng bị hô hàm trên đạt hiệu quả tối ưu.Kỹ thuật niềng răng này bạn có thể tự tháp lắm, dễ dàng ăn uống, vệ sinh. Tuy nhiên, chi phí niềng răng Invisalign có giá thành khá cao. 5. Một số câu hỏi thường gặp về niềng răng hô hàm trên Xung quanh vấn đề niềng răng bị hô hàm trên có nhiều băn khoăn, điển hình như:Niềng răng hô hàm trên có phải nhổ răng không?Không phải tất cả trường hợp niềng răng bị hô hàm trên đều phải nhổ răng. Nhổ răng chỉ áp dụng cho những đối tượng có răng mọc lộn xộn, mọc đè lên nhau, răng mọc chìa ra ngoài quá nhiều...Lúc này, nhổ răng trong niềng răng hô hàm trên với mục đích tạo khoảng trống, dàn đều răng.Niềng răng hô hàm trên mất bao lâu?Thời gian niềng răng bị hô hàm trên ở mỗi người khác nhau do tình trạng hô ở mỗi người khác nhau. Bác sĩ cần khám, đánh giá, làm các xét nghiệm sau đó đưa ra kế hoạch điều trị thích hợp.Thường thì thời gian niềng răng hô hàm trên mất khoảng từ 18-24 tháng, có thể lâu hơn hoặc nhanh hơn tuỳ thuộc tình trạng hô ở mỗi người.Niềng răng bị hô hàm trên có đau không?Thường thì bạn sẽ cảm thấy khó chịu do lực kéo từ dây cung để di chuyển răng. Bạn cũng có thể cảm thấy đau do dụng cụ niềng răng cọ vào má, nướu... Tuy nhiên, tình trạng này có thể cải thiện sau từ 2-3 tuần thậm chí là từ 1-2 ngày tuỳ vào kỹ thuật niềng răng hô hàm trên.Trên đây là một số giải đáp về răng bị hô hàm trên, răng hô hàm trên có niềng được không cũng như một số thông tin có liên quan. Nếu còn băn khoăn nào khác liên quan đến răng hàm trên bị hô và cách điều trị... bạn hãy tham khảo thông tin từ bác sĩ.
vinmec
1,309
Viêm gan C có nguy hiểm không? Viêm gan C là bệnh lý khá phổ biến chiếm 6% dân số Việt Nam. Vậy viêm gan C có nguy hiểm không và cần làm gì để phòng tránh bệnh, bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn.  1. Viêm gan C có nguy hiểm không? 1.1. Virus viêm gan C có nhiều chủng biến dị Virus viêm gan C là loại virus có nhiều chủng biến dị. Trong quá trình thực hiện sao chép mã di truyền của virus, rất dễ xảy ra sai sót, do đó virus sẽ thường xuyên bị đột biến gây nên tình trạng kháng thuốc. Theo ước tính trên thế giới có khoảng 11 genotype virus HCV cả chính và phụ, phổ biến nhất là từ 1 đến 6. Đây cũng là 2 loại gen khó hỗ trợ điều trị nhất. Viêm gan C cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả 1.2. Nguy cơ bệnh tiến triển sang giai đoạn mạn tính cao  Mặc dù sự lây truyền không mạnh như viêm gan B nhưng người nhiễm virus viêm gan C có nguy cơ rất cao mắc viêm gan mạn tính, với tỷ lệ lên đến 85%. Virus viêm gan C đã âm thầm tấn công và hủy hoại tế bào gan của người bệnh mà người bệnh không biết, chỉ đến khi bệnh tình đã nặng, các biểu hiện bệnh như vàng mắt, vàng da, đau hạ sườn phải,… trở nên rõ ràng hơn thì người bệnh mới biết, nhưng lúc này bệnh đã ở giai đoạn nặng và việc điều trị đã trở nên khó khăn, phức tạp hơn rất nhiều. 1.3. Viêm gan C chưa có vắc xin phòng tránh Hiện nay chưa có vắc xin viêm gan C vì vậy biện pháp phòng bệnh tốt nhất là nắm rõ các đường lây nhiễm và chủ động phòng tránh. Hơn nữa, các chuyên gia cũng khuyến cáo nên tiêm vắc xin viêm gan A, viêm gan B và có lịch thăm khám gan định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần. 2. Phòng ngừa viêm gan C bằng cách nào? Theo như các bác sĩ chuyên khoa gan thì bệnh nhân khi mắc bệnh viêm gan C cần có biện pháp phòng ngừa viêm gan C hiệu quả để bệnh không lây lan sang cho bệnh nhân khác và góp phần hướng tới 1 xã hội lành mạnh. Vì hiện chưa có vaccin viêm gan C nên cách duy nhất để bảo vệ bạn là tránh bị nhiễm virus. Để phòng ngừa viêm gan C thì bệnh nhân có thể áp dụng những biện pháp dưới đây: Khám gan định kì thường xuyên để phát hiện sớm viêm gan C và ngừa biến chứng nguy hiểm Viêm gan C là một bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng bất lợi cho bệnh nhân, vì chưa có vaccine phòng bệnh và chúng rất dễ lây lan nên bệnh nhân khi mắc bệnh viêm gan C cần có biện pháp phòng ngừa viêm gan C cụ thể.
thucuc
522
Mẹ bầu đi siêu âm thai có được ăn sáng không? Đi siêu âm thai có được ăn sáng không là câu hỏi được rất nhiều mẹ bầu quan tâm, đặc biệt là những chị em mới mang thai lần đầu. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có câu trả lời và cung cấp một số thông 1. Trước khi đi siêu âm thai mẹ bầu có được ăn sáng không? Trước khi siêu âm thai, mẹ bầu vẫn có thể ăn sáng bình thường nếu mẹ chỉ thực hiện kỹ thuật siêu âm bình thường, không xét nghiệm máu, nước tiểu,… trong lần thăm khám đó. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa Sản khuyên rằng bạn cần hạn chế sử dụng các loại sản phẩm có chứa chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… nhằm đảm bảo kết quả siêu âm được chính xác nhất. Mẹ bầu vẫn có thể ăn sáng bình thường nếu mẹ chỉ thực hiện kỹ thuật siêu âm bình thường Như vậy, trong mỗi buổi khám thai, mẹ bầu không chỉ siêu âm thai mà còn có thể làm một số xét nghiệm máu, nước tiểu,… Do đó, bạn không nên ăn sáng trước khi đi khám thai bởi việc này có thể ảnh hưởng đến các thành phần trong máu, khiến kết quả xét nghiệm không được chính cao. Ngược lại, sau khi lấy máu xong, mẹ bầu cần bổ sung dinh dưỡng ngay. Vì lúc này mẹ rất dễ bị hạ đường huyết, ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ bầu và thai nhi. 2. Quá trình siêu âm thai 2.1. Quá trình áp dụng phương pháp siêu âm thai bằng đầu dò âm đạo Siêu âm thai bằng đầu dò âm đạo là phương pháp không gây đau, được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán để xác định mang thai và phát hiện sớm một số vấn đề sức khỏe thai nhi. Thông thường, các bác sĩ sử dụng phương pháp này ở giai đoạn thai nhi 5 – 6 tuần tuổi. Quá trình áp dụng phương pháp siêu âm thai bằng đầu dò âm đạo được thực hiện như sau: – Bác sĩ đưa đầu dò chuyên dụng đã gắn sóng siêu âm vào bên trong âm đạo của mẹ bầu và quan sát. – Bác sĩ dùng đầu dò để di chuyển xung quanh âm đạo nhưng không đi sâu vào trong cổ tử cung. Việc siêu âm bằng đầu dò âm âm đạo nhằm xác định: – Chị em có mang thai không, thai đơn hay đa thai. – Vị trí thai nhi ở đâu, thai đã đi vào tử cung chưa. – Quan sát sự phát triển của thai nhi như tim thai,… – Kiểm tra tử cung của mẹ bầu và ống dẫn trứng. – Phát hiện sớm các vấn đề nguy hiểm nếu có như: mang thai ngoài tử cung, vỡ túi thai gây ra mất máu, nhiễm trùng ổ bụng,… 2.2. Quá trình áp dụng phương pháp siêu âm thai qua thành bụng Siêu âm thai qua thành bụng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nhằm tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể bằng sóng siêu âm. Quy trình siêu âm này được thực hiện cụ thể như sau: – Bác sĩ siêu âm bôi gel lên bụng của mẹ bầu. – Sử dụng một đầu dò siêu âm nhỏ di chuyển xung quanh bụng của mẹ. Khi đó, sóng âm với tần số cao được truyền từ đầu dò qua lớp gel rồi đi vào cơ thể mẹ để thu nhận âm thanh dội lại. Qua đó, màn hình sử dụng các âm thanh thu được để phản chiếu và cho ra hình ảnh. Siêu âm thai qua thành bụng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh bên trong cơ thể bằng sóng siêu âm Thời gian để thực hiện quy trình này thường trong vòng 5 – 6 phút, tuỳ thuộc vào vị trí của thai nhi. Sau khi siêu âm âm xong, mẹ bầu sẽ nhận phiếu kết quả, nếu siêu âm 5D thì mẹ còn nhận được cả video. 3. Những lưu ý khi đi siêu âm Trước khi đi siêu âm, mẹ bầu cần lưu ý một số vấn đề sau: – Không sử dụng chất kích thích tối thiểu 12 giờ trước khi siêu âm vì chúng sẽ làm cho kết quả siêu âm bị giảm độ chính xác. Ngoài ra, trong suất thời gian mang thai, mẹ bầu cũng không nên sử dụng các chất này nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và thai nhi. – Nếu siêu âm trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, mẹ bầu nên uống nhiều nước để bàng quang đẩy tử cung lên nhằm giúp bác sĩ quan sát thai nhi được tốt nhất. – Bắt đầu từ tháng thứ 4 trở đi, mẹ bầu nên đi tiểu hết trước khi siêu âm. – Ở những tuần đầu của thai kỳ, mẹ bầu có thể thực hiện siêu âm Doppler qua đầu dò âm đạo hoặc nên nghe theo tư vấn của bác sĩ để lựa chọn phương pháp siêu âm phù hợp. – Nếu đang bị sốt, mẹ bầu cần thực hiện siêu âm thai nhi càng sớm càng tốt để kiểm tra sức khỏe thai nhi. 4. Siêu âm thai quá nhiều lần có tốt hay không? Các các sĩ khuyên rằng mẹ bầu chỉ nên đi siêu âm định kỳ và khi xảy ra các dấu hiệu bất thường, không nên làm dụng siêu âm quá thường xuyên. Bởi trong giai đoạn đầu của thai kỳ, thai nhi rất nhạy cảm, dễ bị tác động từ các yếu tố bên ngoài. Bên cạnh đó, mỗi lần đi siêu âm, mẹ bầu phải bỏ ra một khoản chi phí cùng thời gian, công sức cho việc này. Siêu âm vào những mốc thời gian không cần thiết gây lãng phí. 5. Siêu âm thai ở đâu uy tín? Ngoài việc ăn sáng trước khi đi siêu âm thai, việc tìm kiếm địa chỉ siêu âm thai uy tín cũng được rất nhiều mẹ quan tâm
thucuc
1,034
Xét nghiệm sốt xuất huyết Thái Nguyên: Chọn - Chẩn đoán chính xác, nhanh chóng Sốt xuất huyết có thể xảy ra quanh năm nhưng vào những thời điểm giao mùa, mùa mưa, độ ẩm cao rất dễ bùng phát thành dịch. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh có thể tiến triển nặng, thậm chí gây tử vong. 1. Sốt xuất huyết gây ra những triệu chứng như thế nào? Bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra và có thể lây truyền qua đường muỗi đốt. Loại muỗi vằn truyền bệnh phổ biến chính là muỗi Aedes aegypti. Có 4 type sốt xuất huyết phổ biến là D1, D2, D3, D4 và cả 4 type này đều đã xuất hiện tại nước ta. Khi bị sốt xuất huyết, triệu chứng của người bệnh rất đa dạng và khác nhau theo từng mức độ và giai đoạn của bệnh: - Những trường hợp bệnh nhẹ thường xuất hiện một số triệu chứng như sốt cao đột ngột, sốt kéo dài và rất khó hạ sốt, đau nhức cơ khớp, đau đầu, nhất là vùng sau nhãn cầu, buồn nôn và nôn, phát ban,. . - Những trường hợp sốt xuất huyết thể nặng: Người bệnh thường xuất hiện một số triệu chứng như: chấm xuất huyết ngoài da, có những vết bầm tím trên da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, đau bụng, hốt hoảng, vật vã, chân tay lạnh,… Người bệnh cần được cấp cứu kịp thời để tránh nguy hiểm đến tính mạng. - Hội chứng sốc dengue: Người bệnh có thể gặp phải tất cả những biểu hiện nên trên. Bên cạnh đó là tình trạng xuất huyết nghiêm trọng, tụt huyết áp, ứ dịch khoang màng phổi và ổ bụng, thậm chí có nguy cơ tử vong. 2. Những quan điểm sai lầm khiến sốt xuất huyết nghiêm trọng hơn Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm rất phổ biến ở nước ta nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về căn bệnh này. Thậm chí có nhiều người còn hiểu sai về bệnh dẫn đến tâm lý chủ quan và cuối cùng phải chịu những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe. Dưới đây là một số quan điểm sai lầm về sốt xuất huyết mà nhiều người mắc phải: - Chủ quan không đi thăm khám bệnh: Không phải trường hợp nào cũng cần nhập viện điều trị. Nếu mức độ bệnh nhẹ, người bệnh có thể nghỉ ngơi và theo dõi sức khỏe tại nhà. Tuy nhiên, trước đó, người bệnh vẫn cần được thăm khám, chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe và được bác sĩ hướng dẫn chi tiết về chế độ chăm sóc sức khỏe tại nhà. Sốt xuất huyết có thể tiến triển nhanh chóng từ nhẹ sang nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, người bệnh có thể bị xuất huyết nội tạng, tổn thương các cơ quan quan trọng như não, gan, thận, thậm chí có nguy cơ tử vong cao. Do vậy, dù có chỉ định điều trị tại nhà, người bệnh vẫn không nên chủ quan. + Nôn nhiều. + Thường xuyên đau bụng. + Tay chân lạnh. + Người li bì, mệt lả, + Chảy máu cam, chảy máu chân răng hoặc bất cứ vị trí nào trên cơ thể. - Hết sốt là bệnh đã khỏi: Đây cũng chính là quan điểm sai lầm về sốt xuất huyết mà rất nhiều người mắc phải. Qua giai đoạn sốt cao không có nghĩa là bệnh đã khỏi. Ngược lại, đây chính là giai đoạn nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết. Lúc này, dù người bệnh đã cảm thấy đỡ mệt hơn nhưng lại chính là thời điểm cần được quan tâm, theo dõi sát sao nhất. Ở giai đoạn sau sốt, hệ miễn dịch của người bệnh đã bị suy yếu đi nhiều bởi sự tất công của virus Dengue. Bệnh có thể đột ngột tiến triển nặng, nhất là ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch kém. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà mức độ biến chứng có thể khác nhau chẳng hạn như chảy máu nội tạng, tràn dịch màng phổi,… Nếu không được áp dụng những biện pháp xử trí kịp thời và hiệu quả, bệnh nhân có thể tử vong. - Chỉ mắc bệnh duy nhất một lần trong đời Nhiều người cho rằng chỉ mắc sốt xuất huyết một lần trong đời, do đó khi đã bị bệnh rồi thì không cần phải lo lắng về việc sẽ mắc bệnh thêm một lần nữa. Tuy nhiên, đây là quan điểm sai lầm. 4 type của virus Dengue là D1, D2, D3, D4 đều có khả năng gây bệnh. Sau khi đã nhiễm sốt xuất huyết, người bệnh chỉ có khả năng miễn dịch với 1 trong 4 type của virus. Điều này nghĩa là một người có thể mắc sốt xuất huyết 4 lần trong đời với 4 type virus khác nhau.
medlatec
843
Niềng răng nhổ răng số 4 khi nào, có bắt buộc không? Nhổ răng số 4 là một trong những chỉ định phổ biến khi niềng răng. Vậy niềng răng nhổ răng số 4 áp dụng trong những trường hợp nào, có bắt buộc phải nhổ hay không, cùng tìm hiểu lời giải đáp qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tại sao cần nhổ răng trong quá trình niềng răng? Niềng răng là phương pháp sử dụng hệ thống dây cung và mắc cài nhằm tạo thành lực vừa đủ điều chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn, khắc phục hiệu quả những khiếm khuyết thường gặp về răng miệng như: Răng hô, móm, lệch lạc… Sau khi kết thúc quá trình niềng răng, bạn sẽ không chỉ có hàm răng đều đẹp, nụ cười tươi tắn, mà còn cải thiện khớp cắn cũng như chức năng ăn nhai hiệu quả. Tuy nhiên, để niềng răng có thể đạt được hiệu quả cao nhất, trong quá trình thực hiện, bác sĩ có thể cân nhắc thực hiện một số biện pháp hỗ trợ khác như nhổ răng. Nói một cách đơn giản, nếu răng hô hoặc lệch ở mức độ phức tạp thì việc di chuyển răng về đúng vị trí là rất khó, đặc biệt là nếu hàm của bạn không còn bất cứ khoảng trống nào. Do đó, ở những trường hợp này, bác sĩ sẽ phải cân nhắc nhổ từ 1 đến 4 răng để quá trình niềng diễn ra thuận lợi, hiệu quả, rút ngắn tối đa thời gian chỉnh nha. 2. Hiểu đúng khái niệm cũng như vai trò của răng số 4 Trước khi đi sâu vào tìm hiểu thắc mắc niềng răng nhổ răng số 4 khi nào, bạn cần nắm rõ một số đặc điểm quan trọng của chiếc răng này. Răng số 4 hay còn được gọi là răng tiền hàm hoặc răng nhỏ thứ nhất, chức năng chính của răng số 4 là cắn xé thức ăn, đồng thời hỗ trợ răng hàm kế cận như răng 6 và răng 7 nghiền nát thức ăn. Về phần vai trò, răng số 4 sẽ thay đổi đáng kể theo 2 giai đoạn là thời kỳ răng sữa và thời kỳ răng trưởng thành, cụ thể như: Ở giai đoạn răng sữa thì răng số 4 có vai trò khá quan trọng trong việc nghiền thức ăn. Ngoài ra, ở lứa tuổi trẻ tập nói thì răng số 4 sẽ giúp ích cho quá trình phát âm của bé trở nên chuẩn hơn, hạn chế tình trạng nói lắp, nói ngọng. Ở giai đoạn răng trưởng thành, răng số 4 có vai trò tương đương với răng số 3, vai trò cụ thể ở đây là cắn xé thức ăn, làm nhỏ thức ăn trước khi đưa thức ăn vào răng hàm để nhai. Nhìn chung, tuy răng số 4 có ít chức năng nhưng vẫn góp phần đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng của con người. 3. Những lý do khi niềng răng cần nhổ răng số 4 Với thắc mắc vì sao cần nhổ răng số 4 khi niềng, theo các chuyên gia, khi niềng răng thì dây cung và mắc cài sẽ tạo ra một lực vừa đủ để dịch chuyển chân răng. Do đó, trong thời điểm này, răng đã được dịch chuyển bắt buộc phải có một khoảng trống để kéo vào. Lúc này, tùy vào tình trạng của từng người mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp. Thông thường, nhổ răng số 4 sẽ là lựa chọn ưu tiên nhất. Mỗi chiếc răng ở cung hàm đều nắm giữ vai trò quan trọng, ví dụ như răng cửa có nhiệm vụ cắn thức ăn, răng hàm có chức năng nhai và cắn, để làm mềm thức ăn giúp cho dạ dày tiêu hóa thức ăn. Trong khi đó, răng số 4 có ít vai trò nhất, đồng thời lại nằm ở vị trí ngay chính giữa cung hàm. Do đó, nếu nhổ bỏ thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những chiếc răng còn lại 1 khoảng trống đáng kể để dễ dàng di chuyển. Ngoài ra, một nguyên nhân khác là khi răng số 4 mất đi, răng kế cận là răng số 5 vẫn có thể đảm nhiệm tốt chức năng nhai, cắn như bình thường mà không gây ảnh hưởng đến răng còn lại. Ngoài ra thì răng 4 cũng có kích thước nhỏ, do đó khoảng trống khi nhổ bỏ răng 4 sẽ được nhanh chóng thu hẹp và đóng kít nhờ vào lực siết của mắc cài và dây cung. Như vậy, với những lý do vừa được liệt kê ở trên thì có thể thấy rằng nhổ răng số 4 hoàn toàn là chỉ định cần thiết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng bắt buộc phải nhổ răng số 4, ở một số trường hợp như cung hàm đủ rộng hoặc răng không quá lệch lạc, bác sĩ cũng có thể cân nhắc thay thế nhổ răng bằng các phương pháp khác vẫn mang lại hiệu quả đồng thời lại đảm bảo an toàn cho sức khỏe của khách hàng. Niềng răng nhổ răng số 4 giúp tạo khoảng trống để răng có thể dễ dàng di chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm 4. Niềng răng nhổ răng số 4 trong những trường hợp nào? Chỉ định niềng răng nhổ răng số 4 còn phụ thuộc vào từng tình trạng răng miệng cụ thể để bác sĩ có thể đưa ra giải pháp tốt nhất. Dưới đây là một số trường hợp bắt buộc cần nhổ răng 4 khi chỉnh nha: – Răng mọc lộn xộn, chen chúc Với những người có cung hàm nhỏ, răng bắt buộc phải mọc chồng lên nhau để có thể mọc đủ chỗ. Do đó, bác sĩ bắt buộc phải nhổ bớt răng để tạo khoảng trống giúp răng dịch chuyển. Thông thường, những trường hợp này sẽ phải nhổ từ 2 đến 4 răng để quá trình niềng đạt kết quả tối đa. Nhổ răng số 4 áp dụng trong một số trường hợp như răng mọc lộn xộn, chen chúc, răng móm hoặc răng hô… – Răng móm hoặc răng hô Ở trường hợp răng móm hoặc răng hô, răng sẽ có xu hướng mọc chìa ra ngoài hoặc thụt vào trong so với bình thường, do đó để tạo khoảng trống, giúp răng dịch chuyển về đúng vị trí thì bác sĩ cũng sẽ cân nhắc nhổ răng số 4. – Một số dạng sai lệch khớp cắn Một số dạng sai lệch khớp cắn thường gặp như: Khớp cắn ngược, khớp cắn chéo, khớp cắn sâu, khớp cắn hở… không chỉ gây mất thẩm mỹ cho hàm răng và khuôn mặt mà còn gây ảnh hưởng chức năng ăn, nhai, khiến vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn hơn. Do đó, ở trường hợp này bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bớt một số răng, trong đó có răng số 4 để hỗ trợ quá trình niềng răng. 5. Nhổ răng số 4 có bị ảnh hưởng gì không? Nếu như bạn còn lo lắng về những ảnh hưởng sau khi nhổ răng thì có thể yên tâm bởi răng số 4 không đóng vai trò quan trọng nên việc “thiếu vắng” chiếc răng này nhìn chung cũng không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, nhổ răng cũng là một tiểu phẫu và có thể tiềm ẩn một số rủi ro, do đó trước khi nhổ thì bạn nên tìm hiểu thật kỹ để lựa chọn địa chỉ nhổ uy tín, chất lượng với đội ngũ bác sĩ có tay nghề và trình độ cao. Ngoài ra, để đảm bảo an toàn thì bạn cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt theo những hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Ở trường hợp người bệnh đang mắc các bệnh mạn tính như tiền đình hay huyết áp cao thì cần thông báo ngay với bác sĩ trước khi nhổ răng để có hướng xử trí phù hợp. Ngoài ra, khách hàng nữ vào những ngày “đèn đỏ” thì cũng không nên nhổ răng để tránh dẫn đến những hệ lụy xấu ảnh hưởng tới sức khỏe. Hi vọng với những thông tin mà bài viết trên cung cấp đã giúp bạn hiểu thêm về chỉ định niềng răng nhổ răng số 4.
thucuc
1,431
Triệu chứng lạc nội mạc tử cung Lạc nội mạc tử cung là tình trạng các mô hay tế bào nội mạc tử cung xuất hiện bên ngoài tử cung. Bệnh có thể xảy ra với bất cứ chị em nào trong độ tuổi sinh sản, không chỉ gây ra đau đớn dữ dội mà còn có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí gây vô sinh. Cùng tìm hiểu về các triệu chứng lạc nội mạc tử cung thường gặp qua bài viết sau. Triệu chứng phổ biến nhất của lạc nội mạc tử cung là đau dữ dội ở vùng chậu. Triệu chứng phổ biến nhất của lạc nội mạc tử cung là đau dữ dội ở vùng chậu. Mặc dù trong “ngày đèn đỏ” nhiều người cũng trải qua tình trạng đau bụng dưới nhưng cơn đau do lạc nội mạc tử cung còn tồi tệ hơn. Nhiều người cho biết mức độ đau tăng dần theo thời gian. Sau đây là những triệu chứng thường gặp của lạc nội mạc tử cung: Đi khám bác sĩ ngay để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác khi có các triệu chứng nghi ngờ lạc nội mạc tử cung. Lạc nội mạc tử cung dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác cũng gây đau vùng chậu như bệnh viêm vùng chậu hoặc u nang buồng trứng. Ngoài ra bệnh cũng có thể bị chẩn đoán nhầm với hội chứng ruột kích thích – một bệnh lý thường gây ra những cơn tiêu chảy, táo bón hoặc khó tiêu. Đôi khi có trường hợp vừa bị lạc nội mạc tử cung vừa mắc hội chứng ruột kích thích khiến việc chẩn đoán trở nên rất phức tạp. Đi khám bác sĩ ngay để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác khi có các triệu chứng nghi ngờ lạc nội mạc tử cung. Chẩn đoán sớm, hỗ trợ điều trị kịp thời và đúng cách có thể giúp kiểm soát các triệu chứng, giảm thiểu tối đa những biến chứng nguy hiểm.
thucuc
344
Điều trị ung thư đại tràng như thế nào để tránh tái phát Theo thống kê của bệnh viện K năm 2021, ung thư đại tràng có tỷ lệ tử vong hàng thứ 4 tại Việt Nam. 90% bệnh nhân có tiên lượng tốt nếu điều trị ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm. Vậy điều trị ung thư đại tràng như thế nào để tránh tái phát, đừng bỏ qua bài viết dưới đây. 1. Khi nào cơ thể bạn có dấu hiệu mắc ung thư đại tràng Tại Việt Nam, ung thư đại tràng thường gặp thứ 2 chỉ sau ung thư vú ở phụ nữ. Với nam giới, ung thư đại tràng là căn bệnh thường gặp thứ 3  sau ung thư phổi và ung thư tuyến tiền liệt. Trước đây, bệnh thường gặp ở nhóm người trên 50 tuổi. Những năm gần đây, ung thư đại tràng gia tăng ở nhóm người trẻ tuổi.  Ở giai đoạn sớm, ung thư đại tràng thường có những biểu hiện rất mờ nhạt. Do đó để tầm soát sớm bệnh ung thư đại tràng những nhóm người có nguy cơ cao nên định kỳ khám sức khỏe, thực hiện nội soi đại tràng. Ở giai đoạn muộn hơn, bệnh ung thư đại tràng có những biểu hiện: đau bụng, tiêu chảy, táo bón, nôn, đầy bụng, sụt cân… Ung thư đại tràng thường có biểu hiện rất mờ nhạt ở giai đoạn sớm 2. Những nguyên nhân chính gây bệnh ung thư đại tràng 2.1. Nguyên nhân từ polyp đại tràng Có đến 70% ung thư đại tràng bắt nguồn từ polyp tuyến, 25 – 30% ung thư đại tràng bắt nguồn từ polyp răng cưa.  Số lượng polyp càng nhiều và đường kính polyp càng to thì khả năng ung thư hóa càng cao. 2.2. Nguyên nhân từ viêm loét đại tràng kéo dài Những vết viêm loét đại tràng lâu năm, kéo dài cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến ung thư đại tràng. 2.3. Nguyên nhân gây ung thư đến từ chế độ ăn uống Những người bị béo phì, hay uống rượu bia, hút thuốc lá làm tăng khả năng bị ung thư đại tràng. Những người có chế độ ăn quá nhiều thịt đỏ, thịt hun khói, đồ chế biến sẵn và các thực phẩm lên men cũng có nguy cơ cao bị bệnh ung thư đại tràng. Chế độ ăn nhiều thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn cũng là nguyên nhân gây bệnh ung thư đại tràng 3. Điều trị bệnh ung thư đại tràng Bác sĩ sẽ căn cứ vào từng giai đoạn cụ thể của bệnh để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. Các phương pháp điều trị chính hiện nay đang gồm có: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và chăm sóc giảm nhẹ.  3.1. Phẫu thuật Căn cứ vào kích thước khối u, giai đoạn phát triển của khối u đại tràng để bác sĩ tiến hành loại bỏ u thông qua nội soi Có những trường hợp bắt buộc phải mổ mở để loại bỏ khối u và nạo vét hạch. 3.2. Hóa trị Hóa trị trong điều trị ung thư đại tràng tức là dùng thuốc truyền vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị cũng có thể dùng trước khi thực hiện phẫu thuật loại bỏ khối u với mục đích làm khối u nhỏ lại, dễ dàng cắt hơn.  Khi thực hiện hóa trị, thuốc sẽ theo máu đi khắp cơ thể, có tác dụng khi ung thư phát triển mạnh. Nhưng nó cũng có nhược điểm, ngoài tiêu diệt các tế bào ung thư, hóa trị cũng gây ảnh hưởng đến các tế bào bình thường. Hóa trị gây ra các tác dụng phụ như nôn, chán ăn, đau bụng, đi ngoài, rụng tóc… 3.3. Xạ trị Xạ trị tức là dùng tia xạ tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau quá trình phẫu thuật. Xạ trị cũng gây ra các tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, chán ăn, đau bụng… 3.4. Điều trị giảm nhẹ Điều trị giảm nhẹ giúp giảm đau cho bệnh nhân ung thư và các triệu chứng khó chịu khác, mục đích của điều trị giảm nhẹ chính là đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người bệnh.  4. Theo dõi tái phát sau điều trị ung thư đại tràng Sau điều trị ung thư đại tràng bệnh nhân vẫn có khả năng tái phát. Theo thống kê, thông thường trong 1 đến 3 năm đầu tiên sau điều trị ung thư đại tràng là thời điểm dễ bị tái phát bệnh nhất. Khi bệnh ung thư đại tràng tái phát sẽ gây ra những triệu chứng tương tự như ung thư đại tràng tiên phát. Tái phát ung thư đại tràng chia thành 3 dạng chính sau: Ung thư đại tràng tái phát ở vị trí ban đầu: Khối u mọc lại ngay tại vị trí khối u đã được phẫu thuật loại bỏ trước đó. Ung thư đại tràng tái phát dạng xâm lấn: Tình trạng này xảy ra khi các tế bào ung thư đại tràng xuất hiện ở các hạch bạch huyết nằm gần đại tràng. Ung thư đại tràng tái phát dạng di căn: Các tế bào ung thư đã di căn sang các cơ quan khác của cơ thể. Ung thư đại tràng có thể di căn sang gan, phổi, não… Bệnh ung thư đại tràng có thể chữa khỏi, nhưng không thể tránh được tái phát. Chính vì vậy theo dõi sát, tuân thủ hướng dẫn điều trị, khám định kỳ là yếu tố quan trọng ngăn chặn sự tái phát của bệnh. Nội soi đường tiêu hóa là phương pháp tối ưu để tầm soát ung thư đại tràng nói riêng và ung thư ống tiêu hóa nói chung 5. Nội soi đường tiêu hóa – “Chìa khóa vàng” phát hiện sớm ung thư đại tràng Ung thư đại tràng hoàn toàn có thể chưa khỏi ở giai đoạn sớm. Thật đáng buồn khi ở Việt Nam có đến 90% bệnh nhân ung thư đại tràng chỉ phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn. Các chuyên gia tiêu hóa đầu ngành đã chỉ ra rằng, nội soi tiêu hóa chính là phương pháp tối ưu để tầm soát ung thư đường tiêu hóa nói chung và ung thư đại tràng nói riêng.
thucuc
1,087
Bệnh lý xương ở người đái tháo đường Bệnh lý xương ở người đái tháo đường có thể diễn tiến âm thầm nhưng nguy hiểm, do gây suy yếu bộ xương nhưng không có triệu chứng rõ rệt. Bệnh lý xương ở người đái tháo đường làm giảm chất lượng xương và sức mạnh của bộ xương. Hậu quả có thể dẫn đến giảm chiều cao, biến dạng bộ xương, giảm khả năng vận động, khuyết tật và thậm chí tử vong. 1. Tăng trưởng xương vô căn Tăng trưởng xương vô căn còn được gọi là bệnh Forestier hoặc chứng tăng trương lực mắt cá chân, xương mới được hình thành trong sự chèn ép dây chằng dọc trước, chủ yếu được tìm thấy ở đốt sống ngực và thắt lưng. Đó là một điều kiện hệ thống, không phải là một phản ứng với các yếu tố cơ học địa phương.Tỷ lệ mắc bệnh tăng trưởng xương vô căn ở người trên 50 tuổi là 15% ở phụ nữ và 25% ở nam giới. Nó phổ biến hơn ở những người mắc bệnh đái tháo đường (13-49%) so với dân số cùng tuổi (1,6-13%).Tăng axit uric máu, rối loạn lipid máu, béo phì, insulin huyết thanh tăng và nồng độ hormone tăng trưởng (GH) cũng được tìm thấy cao hơn ở những bệnh nhân tăng sản xương vô căn lan tỏa so với nhóm đối chứng.Béo phì gây ra áp lực cơ học lên hệ xương và bệnh nhân béo phì thường có mật độ khoáng xương (BMD) tăng. Bên cạnh việc tăng kháng insulin ở người béo phì, nồng độ GH và IGF-1, RANKL, yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGF) và TGF-có thể chịu trách nhiệm cho hoạt động hủy xương và tạo xương mới và tăng mật độ khoáng xương cao trong bệnh tăng trưởng xương vô căn. Các vôi hóa có thể được tìm thấy bên ngoài của cột sống. Chứng khó đọc, tê liệt ở nếp gấp thanh âm, chèn ép đến tĩnh mạch chủ dưới và hội chứng chèn ép thần kinh đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị tăng sản nhiều. Có thể có gãy xương cột sống với dù chấn thương yếu do chất lượng bộ xương kém. Không có phương pháp điều trị đặc hiệu. Kiểm soát đau bằng thuốc và vật lý trị liệu là lựa chọn điều trị tiêu chuẩn cho bệnh nhân có triệu chứng. Tăng axit uric máu và rối loạn lipid máu thường cao hơn ở người bệnh mắc tăng sản xương vô căn lan tỏa 2. Loãng xương Mật độ khoáng xương bình thường hoặc tăng ở người đái tháo đường type 2, trong khi người đái tháo đường type 1 có mật độ khoáng xương thấp. Vì insulin là nội tiết tố có tác dụng đồng hóa làm tăng sự hình thành xương, nên ở người đái tháo đường type 1 bên cạnh sự thiếu hụt insulin và IGF-1 tuyệt đối, amyline tuyến tụy và preptin có thể là nguyên nhân gây ra BMD thấp.Trong đái tháo đường type 2, sự hiện diện của insulin quá mức cùng với tình trạng kháng insulin là vấn đề liên quan đến chất lượng xương. Chất lượng xương bị suy giảm ở cả hai loại bệnh tiểu đường. Nguyên nhân do tăng đường huyết gây tăng glycosyl hóa protein cấu trúc như collagen cũng như các loại khác, dẫn đến thay đổi cấu trúc và chức năng của các protein này, ảnh hưởng đến chất lượng của xương, khiến xương dễ bị gãy xương.Tất cả các khía cạnh của chuyển hóa xương đều bị ảnh hưởng bởi tăng đường huyết. Chẳng hạn như suy tuyến cận giáp, lợi tiểu thẩm thấu làm tăng đào thải calci niệu, dẫn đến cân bằng canxi âm tính.Bệnh thận đái tháo đường gây ra chuyển hóa vitamin D bất thường. Calci và vitamin D là hai nguyên liệu quan trọng giúp duy trì sự cứng chắc của bộ xương. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng xương, mà còn gây ra suy yếu và khó khăn trong việc chữa lành gãy xương.Bệnh đái tháo đường type 1 và type 2 đều làm suy giảm sức mạnh của bộ xương. Nguyên nhân do đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hoá hệ thống, ảnh hưởng thông qua mật độ khoáng xương. Bệnh đái tháo đường type 1 gây giảm mật độ khoáng xương, trong khi người đái tháo đường type 2 có mật độ xương bình thường. Tình trạng loãng xương có liên quan mật thiết với bệnh đái tháo đường Tuy nhiên, cả hai loại đái tháo đường đều có cơ chế chung là lắng đọng AGE và khiếm khuyết vi cấu trúc xương làm cho bộ xương suy yếu, tăng nguy cơ gãy xương. Vì vậy, bệnh đái tháo đường cần được xem là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây suy giảm sức mạnh của bộ xương.
vinmec
832
Chi phí mổ polyp mũi bao nhiêu? Polyp mũi là u lành tính thường được chỉ định thực hiện phẫu thuật cắt bỏ. Vì vậy, tìm kiếm câu trả lời cho vấn đề chi phí mổ polyp mũi bao nhiêu luôn được nhiều người mong đợi. Polyp mũi là gì? Polyp mũi nhỏ ít gây triệu chứng, nhưng polyp lớn sẽ làm khó thở và giảm khứu giác. Chúng còn gây nhức đầu âm ỉ và ngáy. Một số trường hợp hiếm gặp, polyp quá lớn có thể thay đổi hình dạng khuôn mặt. Polyp mũi cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách Polyp mũi là hậu quả của viêm mạn tính niêm mạc mũi và các xoang, những nguyên nhân khởi phát cho tình trạng viêm hiện còn chưa hoàn toàn được biết rõ. Polyp mũi có thể xảy đến với mọi người, nhưng thường gặp nhiều ở người trên 40 và ở trẻ em bị các chứng như hen phế quản, viêm xoang mạn, bệnh sổ mũi mùa và xơ nang phổi (cystic fibrosis). Các phương pháp phẫu thuật polyp mũi Các loại phẫu thuật phụ thuộc vào số lượng, kích thước và vị trí của các khối u. Phẫu thuật lựa chọn cho polyp mũi bao gồm: – Cắt polyp: Cắt polyp hoặc khối u nhỏ thường có thể được cô lập hoàn toàn loại bỏ bằng cách sử dụng một thiết bị hút khí nhỏ. Polyp mũi, ngay cả khi được điều trị triệt để vẫn thường tái phát, vì vậy cần được theo dõi thường xuyên. – Phẫu thuật nội soi xoang: Có thể cần phải phẫu thuật để loại bỏ khối u và sửa vấn đề với các xoang dễ bị viêm nhiễm và sự phát triển của khối u. Các bác sĩ phẫu thuật chèn một đèn nội soi, một ống nhỏ với một ống kính lúp hoặc máy ảnh nhỏ, vào lỗ mũi và hướng dẫn nó vào hốc xoang. Sử dụng công cụ nhỏ để loại bỏ khối u và các vật cản khác ngăn chặn dòng chảy của chất lỏng từ xoang. Do phẫu thuật nội soi chỉ rạch những đường rất nhỏ nên vết mổ sẽ lành nhanh và ít đau đớn khó chịu hơn các kiểu phẫu thuật khác. Tuy vậy, việc phục hồi hoàn toàn cũng cần đến vài tuần và polyp cũng thường tái phát. Mổ polyp mũi cần được thực hiện bởi bác sĩ giỏi, bệnh viện uy tín Chi phí mổ polyp mũi bao nhiêu? Chi phí phẫu thuật phụ thuộc vào loại phẫu thuật và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Theo đó, sau khi thăm khám bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp đem lại hiệu quả tốt nhất và tư vấn về chi phí phẫu thuật.
thucuc
470
Cảnh báo biến chứng nguy hiểm của gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ (gan thoái hóa mỡ) là tình trạng tích tụ chất béo quá nhiều trong mô gan và gây viêm. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ gan, viêm gan, ung thư gan… nếu không được điều trị kịp thời. 1. Gan nhiễm mỡ là bệnh gì, triệu chứng như thế nào? Gan thoái hóa mỡ khi mô gan tích tụ quá nhiều chất béo làm ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của gan. Ai cũng có thể mắc bệnh này, đặc biệt là những người uống nhiều rượu bia, béo phì, đái tháo đường và các bệnh nội tiết như suy giáp, suy tuyến yên, hội chứng đa nang buồng trứng… Bệnh gan nhiễm mỡ trải qua 3 giai đoạn chính với mức độ tích tụ mỡ và các triệu chứng biểu hiện khác nhau: – Giai đoạn 1: đây là giai đoạn nhẹ, lượng mỡ trong gan chiếm khoảng 5 – 10% tổng trọng lượng lá gan. Bệnh có thể được chữa khỏi nếu phát hiện ở trong giai đoạn này. – Giai đoạn 2: là giai đoạn tích tụ, lượng mỡ trong gan chiếm 10 – 20% tổng trọng lượng của lá gan. Triệu chứng của người bệnh trong giai đoạn này là chán ăn, khó tiêu, đầy bụng, buồn nôn, mệt mỏi … Những biểu hiện này rất phổ biến nên người bệnh thường chủ quan khiến bệnh nhanh chóng chuyển biến xấu. – Giai đoạn 3: giai đoạn này lượng mỡ chiếm 20 – 30% tổng trọng lượng lá gan. Bệnh nhân sẽ bị đau tức hạ sườn phải, vàng da, vàng mắt kèm chán ăn, mệt mỏi, sút cân nhanh chóng. Một số triệu chứng khác bao gồm rối loạn nội tiết tố, một số bệnh nhân nam phát triển tuyến vú, cương dương. Khi đã bước sang giai đoạn 3, bệnh rất khó để điều trị, chỉ hạn chế được biến chứng dẫn đến viêm gan, xơ gan và ung thư gan. Hình ảnh so sánh gan bình thường và gan bị nhiễm mỡ 2. Bệnh gan thoái hóa mỡ gây ra những biến chứng gì? Gan nhiễm mỡ là bệnh mạn tính, triệu chứng không rõ ràng nên người bệnh thường chủ quan không thăm khám và điều trị. Trên thực tế, nếu không được kiểm soát sớm, tình trạng nhiễm mỡ ở mô gan sẽ phát triển nhanh và làm tổn thương chức năng gan, kéo theo rất nhiều biến chứng nghiêm trọng. 2.1. Viêm gan Khoảng 30% trong số người bị gan thoái hóa mỡ có thể bị viêm gan (còn được gọi là tổn thương gan thoái hóa mỡ không do rượu). Biểu hiện của viêm gan là chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu vàng và đi xét nghiệm thấy men gan tăng. Viêm gan lâu ngày khiến gan bị xơ hóa, do đó nên tầm soát định kỳ để phát hiện và điều trị sớm. 2.2. Xơ gan Gan dư thừa chất béo gây ra biến chứng xơ gan. Khi các tế bào gan bị tổn thương kéo dài, các mô sẹo thay thế các mô lành dẫn đến xơ hóa gan và xơ gan. Có khoảng 5 – 10% những người bị gan thoái hóa mỡ không do rượu tiến triển thành xơ gan. Biến chứng xơ gan từ gan bị nhiễm mỡ khiến người bệnh có nguy cơ tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. Bệnh nhân bị xơ gan sẽ gặp các triệu chứng như: uể oải, chán ăn, nước tiểu vàng, vàng da, xuất huyết tiêu hóa, giãn tĩnh mạch tại thực quản hoặc dạ dày có thể kèm thêm biểu hiện phù chân, chướng bụng … Bệnh lý gan thoái hóa mỡ rất dễ tiến triển thành xơ gan 2.3. Ung thư gan Mỡ tích tụ trong gan trong thời gian dài gây viêm gan, xơ gan. Người bệnh không được điều trị hiệu quả kết hợp với tác nhân xấu tấn công khiến tế bào gan tổn thương hàng loạt. Quá trình này có thể dẫn tới tình trạng đột biến tự phát và phát triển thành ung thư gan trong thời gian ngắn. 2.4. Gây ảnh hưởng tới tim mạch Bệnh gan thoái hóa mỡ không do rượu có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch bao gồm bệnh tim mạch vành, suy tim hoặc rối loạn nhịp tim. Các bệnh lý về tim mạch là một trong những nguyên nhân gây tử vong phổ biến ở bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ không do bia rượu. 2.5. Rối loạn các cơ quan khác Ngoài gây ra biến chứng trên gan, bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ có thể đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh lý rối loạn các cơ quan khác như ung thư đại tràng – trực tràng, bệnh chuyển hóa như loãng xương, bệnh dự trữ glycogen, thiếu hụt vitamin D,… Những biến chứng này kết hợp với các bệnh lý có sẵn ảnh hưởng tới sức khỏe và đe dọa tính mạng người bệnh. Bệnh gan thoái hóa mỡ có thể dẫn đến nhiều biến chứng hoặc là hậu quả của các bệnh như bệnh tiểu đường, béo phì, mỡ máu cao, huyết áp cao, … Theo thời gian những biến chứng khác như viêm gan dẫn đến việc các tế bào gan bị phá hủy, gây ra xơ gan và nặng hơn là ung thư gan. Thống kê cho thấy 10 – 15% các trường hợp bị xơ gan có biến chứng thành ung thư gan. Việc điều trị ung thư gan phụ thuộc vào mức độ bệnh lý và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Nếu ung thư gan do gan bị nhiễm mỡ được phát hiện sớm sẽ có kết quả điều trị tích cực. 3. Phương pháp phòng ngừa và cải thiện tình trạng gan thoái hóa mỡ 3.1. Cần làm gì để phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ? Lối sống khoa học, lành mạnh là yếu tố quan trọng giúp mọi người phòng ngừa căn bệnh này. – Luyện tập thể dục, thể thao đều đặn giúp người bệnh duy trì cân nặng và có một thể chất tốt. – Bổ sung thực phẩm chức năng tốt cho gan (cần hỏi ý kiến từ bác sĩ). – Thăm khám sức khỏe định kỳ và đi khám khi có triệu chứng bất thường. 3.2. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ – Thực phẩm nên ăn: rau củ quả chứa nhiều chất chống oxy hóa, giàu chất xơ, có tác dụng giảm cholesterol; dùng dầu thực vật như dầu mè, dầu đậu nành; tăng khẩu phần cá trong bữa ăn hàng ngày. – Thực phẩm cần hạn chế: rượu, bia và các loại đồ uống có cồn; mỡ động vật; các thực phẩm như nội tạng, da động vật; thịt đỏ. Rau xanh luôn là nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khỏe con người Thay đổi lối sống cùng với theo đuổi chế độ dinh dưỡng lành mạnh góp phần phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả. Bên cạnh đó việc thăm khám để có giải pháp sàng lọc và phòng ngừa bệnh lý cũng vô cùng cần thiết. Qua việc kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ có những lời khuyên để cải thiện sức khỏe và có phác đồ điều trị hiệu quả nếu như bệnh nhân đã mắc bệnh. Hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu của bệnh gan thoái hóa mỡ. Tuy nhiên nếu được phát hiện sớm, người bệnh có thể cải thiện tình trạng bệnh.
thucuc
1,289
Cơn đau dạ dày cấp: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và xử lý đúng cách Việc gặp phải các cơn đau dạ dày cấp xảy ra rất phổ biến và thường xuyên trong cộng đồng. Tìm hiểu rõ về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết của cơn đau sẽ giúp mỗi người có cách phòng tránh và xử lý đúng cách, ngăn ngừa tình trạng diễn tiến trở nặng. 1. Ảnh hưởng từ cơn đau dạ dày cấp Đau dạ dày cấp thường được khởi phát rất đột ngột, gây ra những khó chịu làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Đau dạ dày thường xuất hiện phổ biến nhất ở ba vị trí là vùng thượng vị, vùng bụng giữa và ở vùng bụng dưới bên trái. Đau dạ dày xảy ra khi niêm mạc dạ dày xuất hiện các ổ viêm loét bất thường. Lâu dần, các ổ hay vết viêm loét này sẽ lan rộng và ăn sâu hơn tại niêm mạc dẫn đến các triệu chứng tiêu hóa khó chịu cho người bệnh nhất là ở vùng bụng. Ở thời điểm đau bụng cấp tính, nếu không được kịp thời phát hiện và điều trị, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính. Lúc này, việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn cùng nhiều nguy cơ biến chứng nghiêm trọng của bệnh. Đau dạ dày xảy ra rất phổ biến, có thể gặp phải ở mọi đối tượng. 2. Nguyên nhân đau dạ dày cấp Đau dạ dày cấp rất phổ biến và dễ gặp trong cộng đồng. Về nguyên nhân chính gây đau dạ dày là sự ảnh hưởng của vi khuẩn HP – Helicobacter pylori. Hoạt động của loại vi khuẩn này làm bào mòn dần lớp nhầy niêm mạc dạ dày. Theo thời gian phá hủy lớp bảo vệ, để lộ ra các lớp bên dưới và gây ra các ổ viêm loét. Hệ quả dẫn đến đau dạ dày. Ngoài ra, người bệnh bị đau dạ dày còn có thể đến từ các nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ khác như: – Người bệnh sử dụng bia rượu, đồ uống có cồn quá nhiều hoặc sử dụng liên tục trong một thời gian gian dài. – Tác dụng phụ của các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm (thường thấy trong điều trị bệnh lý về viêm thoái hóa, viêm khớp), corticoid hay các loại thuốc kháng viêm không có chứa steroid. – Chế độ ăn uống không cân đối, lối sống sinh hoạt thiếu khoa học. – Ngộ độc thực phẩm cũng là nguyên nhân gây đau dạ dày cấp. – Người bệnh thường xuyên bị căng thẳng hoặc stress nặng trong thời gian kéo dài. Nhiễm khuẩn HP dương tính là nguyên nhân hàng đầu gây đau dạ dày. 3. Dấu hiệu nhận biết cơn đau dạ dày cấp Nhận biết sớm về đau dạ dày cấp, người bệnh chú ý tới các triệu chứng phổ biến như: thường xuyên bị đau tại các vị trí khác nhau ở vùng bụng, cảm giác buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn, chán ăn, ợ chua, nguy hiểm hơn là xuất huyết dạ dày,… 3.1. Cơn đau dạ dày cấp xảy ra tại vùng bụng Đau bụng là triệu chứng điển hình và dễ gặp phải nhất khi bị đau dạ dày cấp. Vị trí cơn đau thường ở vùng thượng vị. Đau kéo dài trong một khoảng thời gian và thường xuất hiện sau khi ăn khoảng 2-3 tiếng hoặc đau về đêm. Tùy theo mức độ tổn thương của dạ dày mà mức độ đau ở từng người sẽ khác nhau. Trong một số trường hợp, cơn đau xuất hiện với tần suất liên tục, đau quặn vùng thượng vị dữ dội theo kèm các biểu hiện khác như nóng rát, cồn cào và khó chịu. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp cơn đau chỉ xuất hiện âm ỉ, kéo dài. 3.2. Buồn nôn hoặc sẽ nôn hết phần thức ăn sau khi ăn Cảm giác buồn nôn hoặc bị nôn nhiều ngay sau khi ăn cũng là một trong những dấu hiệu của đau dạ dày cấp mà người bệnh cần lưu ý. Do dạ dày có các ổ viêm loét gây cản trở việc tiêu hóa nên người bệnh sẽ nôn hết thức ăn ra ngoài. Sau đó sẽ là các cơn đau tại dạ dày. Nếu tình trạng này không được sớm khắc phục, người bệnh sẽ dễ bị mệt mỏi, sụt cân và mất nước kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng tới thể trạng sức khỏe.. Cùng với đó, người bệnh có thể gặp thêm các vấn đề về rối loạn hệ tiêu hóa như: – Ơ hơi, ợ chua. – Đầy bụng, trướng bụng. – Chán ăn. – Đi ngoài. 3.3. Xuất huyết dạ dày cảnh báo cơn đau dạ dày cấp tính nghiêm trọng Xuất huyết dạ dày là biến chứng rất dễ xảy ra khi người bệnh bị đau dạ dày cấp mà không được xử lý kịp thời. Biểu hiện của xuất huyết là người bệnh nôn ra máu tươi, tiêu phân đen, đau bụng dữ dội, thức ăn không thể được dung nạp vào dạ dày,… Những dấu hiệu này cũng là tiếng chuông cảnh báo về tình trạng sức khỏe của người bệnh đang bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng. 4. Xử lý đúng cách khi bị đau dạ dày cấp Khi xuất hiện cơn đau bụng vùng thượng vị và các triệu chứng miêu tả nêu trên của đau dạ dày cấp, người bệnh cần chủ động thăm khám càng sớm càng tốt để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa khi có dấu hiệu nghi ngờ đau dạ dày. Trước hết, người bệnh cần được điều trị triệu chứng, nhất là giảm đau, chống tình trạng xuất tiết dịch vị, chống viêm và chống nôn do khi dịch vị càng xuất tiết nhiều sẽ càng kích thích niêm mạc dạ dày, càng gây đau và gây nôn nhiều hơn. Sau đó, cần tìm đúng nguyên nhân gây bệnh để giải quyết tận cùng. Phần lớn các trường hợp đau dạ dày đến từ việc nhiễm khuẩn HP dương tính. Ngày nay, có nhiều phác đồ điều trị tiêu diệt vi khuẩn HP, tốt nhất người bệnh hãy thực hiện đúng phác đồ bác sĩ đưa ra để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả tốt. Nếu đau dạ dày cấp do bị ngộ độc thực phẩm thì cần rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Trường hợp ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn thì cần dùng kháng sinh theo đúng phác đồ phù hợp. Cơn đau dạ dày cấp có thể gặp phải ở bất kỳ ai, mọi lứa tuổi. Chính vì thế, mỗi người không thể chủ quan mà cần tìm hiểu đầy đủ các thông
thucuc
1,172
Chị em mắc u nang buồng trứng xoắn có mang thai được không? U nang buồng trứng xoắn có mang thai được không là thắc mắc chung của rất nhiều chị em phụ nữ khi mắc phải căn bệnh này mà vẫn chưa có đủ số con mong muốn. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với chị em tất cả những thông tin chi tiết liên quan tới u nang buồng trứng xoắn, đồng thời giải đáp chi tiết câu hỏi trên. 1. U nang buồng trứng xoắn là như thế nào? U nang buồng trứng xoắn là biến chứng nguy hiểm của bệnh lý u nang buồng trứng ở chị em phụ nữ. U nang buồng trứng là hiện tượng xuất hiện các khối u ở dạng nang hay khối u có chứa dịch ở bên trong. Hiện tượng xoắn u nang có thể xảy ra cấp tính hoặc bán cấp, thường gặp nhất ở những người bệnh chậm trễ trong quá trình phát hiện và chữa trị bệnh. Về cơ bản, những khối u nang buồng trứng có cuống dài và kích cỡ từ 8 – 10cm có nguy cơ bị xoắn cao hơn so với những khối u nang buồng trứng không cuống. U nang buồng trứng xoắn là biến chứng nhiều chị em gặp phải khi mắc bệnh u nang buồng trứng 2. Dấu hiệu nhận biết u nang buồng trứng xoắn U nang buồng trứng hiếm khi xuất hiện những dấu hiệu lâm sàng rõ rệt. Tuy nhiên, khi xuất hiện những biến chứng như xoắn u nang, vỡ u nang, chảy máu thì chị em sẽ nhận thấy những triệu chứng rõ rệt. Về cơ bản, dấu hiệu của u nang buồng trứng xoắn còn tùy thuộc vào tình trạng xoắn cấp tính hay bán cấp. – Dấu hiệu nhận biết u nang buồng trứng xoắn cấp tính là đau bụng đột ngột và dữ dội, huyết áp không ổn định, ngất xỉu, buồn nôn, vã mồ hôi, mặt tái xanh, hoảng hốt, ấn vào bụng dưới thấy cơn đau tăng lên đột ngột, mặt tái xanh, nôn mửa. – Dấu hiệu nhận biết u nang buồng trứng xoắn bán cấp là đau bụng dưới âm ỉ, tiểu khó, tiểu rắt, bí trung đại tiện, táo bón do khối u chèn lên trực tràng, phù hai chi dưới do khối u chèn lên tĩnh mạch. 3. Bị u nang buồng trứng xoắn có nguy hiểm hay không? U nang buồng trứng xoắn là biến chứng vô cùng nguy hiểm của căn bệnh u nang buồng trứng. Đa số các trường hợp u nang buồng trứng xoắn đều cần phải can thiệp ngoại khoa trong khoảng thời gian sớm nhất. Nếu không được điều trị kịp thời thì u nang buồng trứng xoắn có thể dẫn tới biến chứng hoại tử buồng trứng vì mạch máu bị xoắn lại và làm gián đoạn quá trình lưu thông máu. Bên cạnh đó, u nang buồng trứng xoắn để lâu còn có thể gây vỡ và tăng nguy cơ nhiễm trùng, viêm phúc mạc, dẫn tới tử vong. Nếu u nang buồng trứng xoắn xảy ra ở sản phụ, bác sĩ sẽ phải can thiệp sớm để lấy khối u trong khoảng thời gian sớm nhất nhằm tránh gây nguy hiểm tới tính mạng của người mẹ. Trong trường hợp u nang buồng trứng xoắn xảy ra khi mang thai, nguy cơ sảy thai và sinh non thường rất cao. 4. Bị u nang buồng trứng xoắn có mang thai được không? Trong trường hợp được điều trị kịp thời, u nang buồng trứng xoắn sẽ được khắc phục mà không để lại biến chứng gây nguy hiểm hay ảnh hưởng tới khả năng sinh sản ở chị em phụ nữ. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn, u nang buồng trứng xoắn có thể bị vỡ, nhiễm trùng phúc mạc và hoại tử buồng trứng. Nếu buồng trứng bị hoại tử, bác sĩ sẽ phải cắt bỏ để đảm bảo tính mạng cho người bệnh. Trong trường hợp còn một bên buồng trứng, chị em vẫn có khả năng mang thai nhưng tỷ lệ thụ thai sẽ thấp hơn so với bình thường. Còn với trường hợp u nang buồng trứng xoắn bị hoại tử nặng, bác sĩ có thể sẽ cắt bỏ hoàn toàn buồng trứng nhằm hạn chế nguy cơ viêm nhiễm lây lan. Việc cắt bỏ hoàn toàn buồng trứng đồng nghĩa với việc mất kinh nguyệt cũng như khả năng mang thai. Vì vậy, ngay khi thấy xuất hiện triệu chứng của u nang buồng trứng xoắn, chị em nên tới bệnh viện để được thăm khám trong khoảng thời gian sớm nhất nhằm giảm thiểu những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra và bảo toàn khả năng làm mẹ. U nang buồng trứng xoắn có mang thai được hay không là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ 5. Cách điều trị hiệu quả u nang buồng trứng xoắn Phương pháp điều trị ưu tiên với căn bệnh xoắn u nang buồng trứng là can thiệp ngoại khoa. Thế nhưng, phương pháp ngoại khoa được áp dụng còn tùy thuộc vào tình trạng của từng trường hợp u nang buồng trứng xoắn cụ thể. – Cắt bỏ khối u: Với những trường hợp u nang buồng trứng xoắn nhưng chưa vỡ, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật nội soi để bóc tách khối u ra khỏi buồng trứng. – Tháo xoắn buồng trứng: Nếu khối u nang gây xoắn buồng trứng, bác sĩ sẽ tiến hành tháo xoắn để phục hồi mạch máu nuôi dưỡng và ngăn ngừa hoại tử buồng trứng. – Cắt bỏ khối u và buồng trứng: Nếu thấy một phần buồng trứng bị hoại tử, bác sĩ sẽ bóc tách khối u và cắt bỏ một phần buồng trứng để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cũng như bảo toàn chức năng của buồng trứng còn lại. – Mổ cấp cứu khi xuất hiện biến chứng viêm phúc mạc: Với trường hợp u nang buồng trứng xoắn bị vỡ dẫn tới viêm phúc mạc, bác sĩ sẽ mổ cấp cứu để loại bỏ khối u và làm sạch ổ mủ ở bên trong bụng. Bên cạnh đó, phương pháp phẫu thuật này phải kết hợp với việc dùng kháng sinh liều cao để ngăn chặn nhiễm trùng máu. Phẫu thuật là phương pháp điều trị u nang buồng trứng xoắn đạt hiệu quả cao
thucuc
1,093
Tăng huyết áp vô căn - biện pháp kiểm soát bệnh hiệu quả Tăng huyết áp vô căn là một dạng bệnh khá phổ biến khi người bệnh được xác định là tăng huyết áp nhưng không xác định được nguyên nhân. Điều này gây nhiều khó khăn cho điều trị và kiểm soát huyết áp tăng. Không nên chủ quan với bệnh vì tăng huyết áp vô căn có thể dẫn tới biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe. 1. Tăng huyết áp vô căn có nguy hiểm không? Huyết áp là chỉ số thể hiện lực tác động của máu lên thành các động mạch. Trong 2 lần đo chỉ số huyết áp >= 140/90 mm Hg thì được gọi là tăng huyết áp (theo WHO). Tăng huyết áp là bệnh khá thường gặp, trong đó có tăng huyết áp vô căn không xác định được nguyên nhân. Dù không xác định được nguyên nhân nhưng tăng huyết áp vô căn có liên quan đến nhiều yếu tố như: yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng không hợp lý, lười vận động thể chất, thừa cân béo phì,… Tăng huyết áp vô căn thường không gây ra triệu chứng bệnh trừ khi huyết áp cao ở mức nguy hiểm. Đa phần bệnh nhân phát hiện bệnh khi đo huyết áp trong khám sức khỏe tổng quát hoặc kiểm tra bệnh lý liên quan. 2. Tuy nhiên huyết áp có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng sức khỏe, tình trạng cảm xúc tinh thần, thời gian trong ngày, độ tuổi, sức khỏe,… Vì thế, để chẩn đoán chính xác cần đo huyết áp tại nhiều thời điểm với cách đo chính xác, sau đó lấy giá trị trung bình. Cụ thể: Mỗi lần đo huyết áp cần đo 2 lần liên tiếp cách nhau 1 phút ở tư thế ngồi. Mỗi ngày đo 2 lần, tốt nhất là vào buổi sáng và buổi tối. Cần đo liên tục trong 4 ngày, tốt nhất là 7 ngày, sau đó loại bỏ ngày đầu tiên và lấy giá trị trung bình. Để khẳng định tăng huyết áp hay không cần tiến hành thăm khám để phát hiện các tổn thương cơ quan đích như thận mạn tính, bệnh đáy mắt do tăng huyết áp,... Khi không xác định được nguyên nhân, bác sĩ sẽ chẩn đoán tăng huyết áp vô căn. Tùy vào mức độ huyết áp tăng là lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp, có thể là theo dõi phòng ngừa hoặc dùng thuốc hạ huyết áp. 3. Biện pháp kiểm soát tăng huyết áp vô căn Tăng huyết áp vô căn do không xác định được nguyên nhân nên cũng không thể điều trị bệnh tận gốc. Song để ngăn ngừa tiến triển và biến chứng bệnh, người bệnh vẫn cần thực hiện các biện pháp điều trị và chăm sóc tại nhà, đồng thời theo dõi huyết áp thường xuyên. Mục tiêu của điều trị là đưa huyết áp về chuẩn < 140/90mm Hg. Dưới đây là những biện pháp được khuyến cáo cho bệnh nhân bị tăng huyết áp vô căn: 3.1. Xây dựng chế độ sống lành mạnh Thói quen sống lành mạnh ít được nhiều bạn trẻ chú ý đến, đây cũng chính là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp nói chung. Với người bệnh tăng huyết áp vô căn, thay đổi thói quen sống lành mạnh hơn có hiệu quả kiểm soát triệu chứng và tiến triển bệnh rất hiệu quả. Những điều cần làm trong chế độ sống lành mạnh bạn cần thực hiện gồm: Giảm cân, đặc biệt cân nặng của bạn đang vượt quá mức tiêu chuẩn với tỉ lệ mỡ thừa cao. Tập thể dục thường xuyên, nên đảm bảo ít nhất 30 phút mỗi ngày với bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe. Trong đó, đi bộ, chạy bộ, bơi lội, đạp xe,… là những bài tập tăng cường sức bền có tác dụng rất tốt với bệnh huyết áp và tim mạch. Bỏ hút thuốc: Nếu gặp khó khăn để bỏ thuốc lá, bạn có thể nhờ đến bác sĩ để sử dụng một số loại thuốc hoặc thực phẩm hỗ trợ bỏ thuốc lá. Tăng cường sức khỏe tinh thần: Loại bỏ tình trạng tinh thần tiêu cực, stress, căng thẳng kéo dài khiến cho huyết áp và tim mạch không ổn định. Bạn có thể tìm đến các bài tập ổn định tinh thần như thiền, yoga hoặc chia sẻ vấn đề mình gặp phải với người thân, bác sĩ tâm lý và cùng giải quyết. Kiểm soát thức uống có cồn: Khi sử dụng với lượng vừa phải, khoảng 2 ly rượu với nam giới và 1 ly rượu với nữ giới mỗi ngày, huyết áp của bạn sẽ ổn định hơn. Tuy nhiên nếu uống quá nhiều, nồng độ cồn lớn thì lại gây tác dụng ngược lại, hại cho sức khỏe và huyết áp. Hạn chế muối, thực phẩm giàu Natri làm tăng huyết áp và giảm sức bền thành mạch, thay vào đó hãy tăng cường thực phẩm giàu chất xơ và Kali tốt cho sức khỏe tim mạch. Hầu hết bệnh nhân tăng huyết áp vô căn cải thiện được bệnh lý bằng các biện pháp chăm sóc, cải thiện lối sống đơn giản này. 3.2. Dùng thuốc điều trị Khi bệnh nhân tăng huyết áp vô căn không có dấu hiệu cải thiện bệnh khi thay đổi lối sống lành mạnh hoặc xuất hiện biến chứng, triệu chứng nguy hiểm cần kiểm soát thì bác sĩ có thể kê đơn 1 hoặc nhiều loại thuốc. Thuốc sẽ có tác dụng hạ huyết áp và tăng cường sức mạnh thành mạnh, giảm nguy cơ hình thành cục máu đông. Cụ thể, các thuốc dùng trong điều trị tăng huyết áp thường gồm: Thuốc lợi tiểu: HCTZ hoặc hydrochlorothiazide. Thuốc chẹn kênh canxi: Amlodipine. Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Thuốc ức chế men chuyển: Captopril. Thuốc ức chế renin. 3.3. Theo dõi huyết áp thường xuyên Bệnh nhân mắc bệnh tăng huyết áp vô căn cần thường xuyên tự theo dõi tình trạng huyết áp của bản thân. Hãy trang bị máy đo huyết áp cá nhân để thực hiện việc này. Theo dõi huyết áp thường xuyên giúp bạn nắm được tình trạng bệnh của bản thân, có cải thiện hay biến chuyển nặng hơn để thay đổi phương pháp điều trị. Nếu huyết áp tiếp tục tăng không thể kiểm soát dù tích cực điều trị, cần sử dụng thuốc tác dụng mạnh hơn cùng các phương pháp ngăn ngừa biến chứng. Tăng huyết áp vô căn có thể không ổn định, điều đó có nghĩa bạn cần theo dõi huyết áp liên tục và kéo dài, không nên chủ quan khi huyết áp đã được kiểm soát trong thời gian ngắn. Việc theo dõi này cũng giúp bác sĩ nắm được tình hình bệnh tốt hơn, từ đó điều trị hiệu quả hơn. Điều quan trọng trong điều trị tăng huyết áp vô căn là ngăn ngừa huyết áp tiếp tục cao và các biến chứng mà bệnh gây ra cho mạch máu và sức khỏe của tim. Triệu chứng bệnh sẽ được kiểm soát nếu tình trạng huyết áp cao được kiểm soát tốt.
medlatec
1,205
Ung thư tế bào nhỏ, tế bào lớn: Điều này có nghĩa là gì? Ung thư tế bào nhỏ, ung thư tế bào lớn hoặc một số thuật ngữ khác thường được sử dụng để mô tả biểu hiện, đặc tính cũng như loại ung thư mà người bệnh đang mắc phải. Vậy những thuật ngữ được dùng cho các bệnh ung thư có ý nghĩa gì? 1. Ung thư tế bào nhỏ, tế bào lớn có nghĩa là gì? Thuật ngữ “ung thư tế bào nhỏ” và “ung thư tế bào lớn” thực chất là các cụm từ nhằm mô tả về sự xuất hiện của các tế bào ung thư dưới kính hiển vi.Việc kiểm tra và chú ý đến các đặc điểm của tế bào ung thư sẽ giúp bác sĩ xác định được loại ung thư mà bệnh nhân đang mắc phải, ung thư bắt đầu từ đâu và mức độ bất thường của các tế bào như thế nào. Đặc biệt, khi kết hợp với các phương pháp xét nghiệm để xác định kích thước của vùng ung thư, những thông tin này sẽ giúp bác sĩ biết được:Diễn biến hoặc kết quả có thể xảy ra của bệnh ung thư (tiên lượng).Phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho một bệnh ung thư cụ thể.Một số thuật ngữ phổ biến khác được sử dụng để mô tả biểu hiện của các tế bào ung thư, bao gồm:Ung thư tế bào sáng (clear cell): Bên trong tế bào hiện ra rõ ràng, chẳng hạn như một số bệnh ung thư buồng trứng, ung thư tử cung và ung thư thận.Ung thư tế bào hình thoi (spindle cell): Tế bào hình thoi là những tế bào hẹp hơn ở cả hai đầu so với vùng trung tâm. Một số dạng ung thư tế bào hình thoi thường gặp như ung thư đường tiêu hoá, ung thư vú, ung thư da và các mô mềm khác.Ung thư tế bào lớn (large cell): Là các tế bào lớn hơn so với những tế bào bình thường trong cơ thể. Một số loại ung thư tế bào lớn như ung thư hạch hoặc ung thư phổi.Ung thư tế bào nhỏ (small cell): Là các tế bào nhỏ hơn so với những tế bào bình thường trong cơ thể. Một số loại ung thư tế bào nhỏ thường gặp đó là ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi tế bào nhỏ hoặc ung thư thần kinh nội tiết của tuyến tụy.Ung thư tế bào vảy (squamous cell): Tế bào vảy là những tế bào có dạng phẳng. Một số loại ung thư tế bào vảy phổ biến như ung thư da hoặc bất kỳ loại ung thư nào khác bắt đầu hình thành ở niêm mạc của một số cơ quan trong cơ thể, chẳng hạn như phế quản của phổi.Ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma): Ung thư bắt nguồn từ các tế bào tuyến trong cơ thể, bao gồm ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú, ung thư dạ dày và nội mạc tử cung.Ung thư không biệt hoá (anaplastic): Thuật ngữ này nhằm mô tả các tế bào trông rất dị thường trong cơ thể. Nó dị thường đến mức có thể khiến bác sĩ khó xác định được nguồn gốc của các tế bào này.Ung thư thể dị sản (metaplastic): Thuật ngữ này nhằm mô tả các khối u được tạo thành từ nhiều loại tế bào khác nhau, có hình dạng khác biệt nhau.Ung thư kém biệt hoá (poorly differentiated): Đây là ung thư xuất hiện rất bất thường. Trong các mô bình thường của cơ thể, các tế bào trở nên biệt hoá tuỳ thuộc vào vị trí của chúng, chẳng hạn tế bào vú trông khác biệt so với tế bào ruột kết. Nếu tế bào trông khác biệt hoàn toàn so với các tế bào bình thường, chúng được gọi là tế bào biệt hoá kém. Ung thư tế bào lớn và ung thư tế bào nhỏ giúp bác sĩ xác định được loại ung thư. 2. Các yếu tố khác giúp phân loại ung thư Dưới đây là một số yếu tố khác giúp phân loại ung thư, bao gồm:Khu vực mà ung thư bắt đầu phát triển trong cơ thể, chẳng hạn như vú hoặc gan. Ung thư ở một số cơ quan có thể có biểu hiện tương tự nhau. Ví dụ, hầu hết các loại ung thư thận phổ biến nhất đều thuộc loại ung thư tế bào sáng. Mặt khác, ung thư vú hiếm khi có biểu hiện của ung thư tế bào sáng. Vì vậy, các tế bào sáng trong sinh thiết vú có thể cho thấy ung thư không bắt nguồn từ vú mà đã di căn đến một khu vực khác của cơ thể, chẳng hạn như thận.Loại mô mà ung thư phát triển từ đó, bao gồm ung thư sarcoma và ung thư biểu mô. Ung thư biểu mô là loại ung thư bắt đầu ở da hoặc trong các mô lót bao phủ cơ quan nội tạng. Trong khi đó, sarcoma là bệnh ung thư xương, mỡ, sụn, cơ, mạch máu hoặc các mô liên kết hay hỗ trợ khác trong cơ thể.Tóm lại, ung thư tế bào nhỏ và ung thư tế bào lớn là các cụm từ nhằm mô tả về sự xuất hiện của các tế bào ung thư dưới kính hiển vi. Việc kiểm tra và chú ý đến các đặc điểm của tế bào ung thư sẽ giúp bác sĩ xác định được loại ung thư mà bệnh nhân đang mắc phải cũng như mức độ bất thường của các tế bào.org
vinmec
950
Nattospes - thực phẩm bảo vệ sức khỏe phòng đột quỵ và cải thiện di chứng sau tai biến Với thành phần chính từ enzyme Nattokinase, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Nattospes đã được kiểm chứng lâm sàng cho tác dụng hỗ trợ điều trị và phòng ngừa tai biến mạch máu não cũng như dự phòng tái phát, giúp cải thiện các di chứng sau tai biến mạch máu não. 1. Nattokinase là gì và có tác dụng gì? 1.1.Nattokinase là gì?Nattokinase là enzyme tự nhiên được chiết xuất từ ​​món ăn đặc trưng từ đậu nành của người Nhật Bản cũng là một phương thuốc lâu đời có tên là Natto của người Nhật giúp hạn chế các bệnh tim mạch. Enzyme này được hình thành trong quá trình lên men của Natto dưới tác động của vi khuẩn Bacillus subtilis. Nattokinase được bác sĩ Hiroyuki Sumi (Nhật Bản) phát hiện lần đầu vào năm 1980 khi cho Natto vào cục máu đông trong đĩa thí nghiệm ở điều kiện nhiệt độ tương đương nhiệt độ cơ thể. 1.2. Nattokinase có tác dụng gì?Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên động vật cho thấy: Nattokinase có tác dụng tiêu sợi huyết, ức chế kết tập tiểu cầu - cơ chế dẫn đến loãng máu và tan các cục máu đông. Dịch chiết natto có tác dụng chống xơ vữa mạch và giảm mỡ máu. Ngoài ra, một số nghiên cứu khác cho thấy, Nattokinase còn có thể giúp giảm huyết áp.Để hiểu rõ hơn cơ chế tác dụng của Nattokinase, bạn có thể hình dung như sau: Nattokinase trực tiếp làm tiêu sợi fibrin nên giải phóng tiểu cầu và giải tỏa những khu vực dòng máu lưu thông bị cản trở không cần thiết.Bằng cách kích thích cơ thể tăng cường sản xuất plasmin, Nattokinase không những làm tan cục máu đông đã hình thành mà còn hoạt động như một thành phần chống hình thành cục máu đông. Ngoài ra, Nattokinase ức chế plasminogen activator PAI-1 vốn là thành phần hạn chế hoạt động của plasmin trong cơ thể. Cơ chế tác động của Nattokinase làm tan cục máu đông Hiện nay, tại nhiều nước trên thế giới, nattokinase thường được sản xuất dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng để hỗ trợ cho những người mắc các bệnh lý tim mạch như bệnh tim, tăng huyết áp, mỡ máu cao, đột quỵ, đau thắt ngực, xơ vữa động mạch... 2. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Nattospes có tác dụng gì? Ai nên sử dụng? Trên thị trường Việt Nam cũng có một số sản phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) chứa thành phần Nattokinase có tác dụng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, tan cục máu đông ngăn ngừa khả năng đột quỵ. Trong đó có thực phẩm bảo vệ sức khỏe Nattospes với thành phần chính là Nattokinase (hàm lượng 300FU) là sản phẩm duy nhất tại Việt Nam được nghiên cứu lâm sàng tại nhiều bệnh viện lớn. Nattospes là thực phẩm bảo vệ sức khỏe phòng đột quỵ và cải thiện di chứng sau tai biến Một số nghiên cứu chứng minh tác dụng của sản phẩm Nattospes trên bệnh nhân nhồi máu não:Năm 2008, Bệnh viện TW Quân đội 108 đã tiến hành nghiên cứu lâm sàng trên 64 bệnh nhân nhồi máu não nhằm đánh giá hiệu quả của Nattospes trong việc cải thiện di chứng trên nhóm bệnh nhân này. Kết quả cho thấy: Người bệnh đột quỵ não đều cải thiện được khả năng vận động, đi lại; cải thiện khả năng nhận thức.Năm 2018, một nghiên cứu được thực hiện bởi Bệnh viện Tuệ Tĩnh trên 61 bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp kết hợp điện châm cho thấy, viên nang Nattospes có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh nhồi máu não sau giai đoạn cấp trên các khía cạnh: Phục hồi độ liệt (theo phân loại Rankin), cải thiện tổn thương thần kinh (theo thang điểm Orgogozo), sự cải thiện tình trạng sinh hoạt (theo thang điểm Barthel). Một số nghiên cứu khác cũng được thực hiện tại Bệnh viện Quân Y 103, Bệnh viện Bạch Mai. Mặc dù các nghiên cứu này cỡ mẫu còn hạn chế, tuy nhiên đều là các nghiên cứu có so sánh với giả dược, kết quả sơ bộ có thể thấy tác dụng hỗ trợ điều trị của Nattospes trên các bệnh nhân nhồi máu não. Đồng thời, trong các nghiên cứu này, các nhóm tác giả đều không ghi nhận biến chứng đáng kể nào của Nattospes, đặc biệt là biến chứng chảy máu.Tóm lại, các nghiên cứu khoa học cho thấy, Nattospes có các tác dụng:Hỗ trợ giảm nguy cơ hình thành và làm tan cục máu đông.Giúp giảm nguy cơ tai biến mạch máu não, nhồi máu não, đau thắt ngực do tắc mạch.Hỗ trợ hồi phục sau tai biến mạch máu não do tắc mạch.Với các tác dụng trên, Nattospes phù hợp sử dụng đối với:Người có nguy cơ tai biến mạch máu não do tắc mạch.Người sau tai biến mạch máu não có các di chứng liệt, méo miệng, nói ngọng. 3. Cách sử dụng, liều dùng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Nattospes Uống thực phẩm bảo vệ sức khỏe Nattospes trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 1 giờ và duy trì sử dụng thường xuyên, liên tục trong khoảng từ 3–6 tháng để có kết quả tốt nhất. Nên dùng nhắc lại 1–2 đợt mỗi năm để phòng ngừa tái phát tai biến mạch máu não.Liều hỗ trợ duy trì: ngày uống 2 lần, mỗi lần 1-2 viên. Liều hỗ trợ tăng cường: ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2 viên 4. Ai nên thận trọng khi sử dụng Nattospes? Các dữ liệu khoa học đến nay cho thấy, có thể sử dụng nattokinase kéo dài 26 tuần mà không gây ra độc tính. Tuy nhiên, một số đối tượng sau cần thận trọng khi sử dụng Nattokinase:Người bệnh chuẩn bị phẫu thuật.Không dùng cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩmĐặc biệt, phụ nữ có thai, phụ nữ đang rong kinh, người đang xuất huyết hoặc có nguy cơ xuất huyết không nên sử dụng.Sản phẩm Nattospes có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Cần lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Video liên quan:(GPQC: 01480/2018/ATTP-XNQC) Nattospes Platinum – Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa tai biến mạch máu não
vinmec
1,097
Bệnh van động mạch chủ hai mảnh có thể gây biến chứng nguy hiểm Van động mạch chủ hai mảnh là một dạng khiếm khuyết bẩm sinh nhưng thường không phát hiện ở trẻ nhỏ do không gây triệu chứng nào cho đến tuổi trưởng thành. Song cũng có nhiều người bị van động mạch chủ hai mảnh nhưng sống cả đời không gặp triệu chứng gì. Khi khởi phát triệu chứng, cần chẩn đoán và phẫu thuật can thiệp để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. 1. Bệnh van động mạch chủ hai mảnh và triệu chứng Van động mạch chủ hay van 3 lá nằm tại vị trí giữa động mạch chủ và tâm thất trái, thực hiện nhiệm vụ như van 1 chiều cho máu từ tim chảy ra động mạch chủ. Hoạt động đóng, mở nhịp nhàng của van này rất quan trọng để tim điều chỉnh lưu lượng máu ra phù hợp cũng như ngăn cản máu chảy ngược lại tim. Bình thường, van động mạch chủ của trái tim có 3 lá, song ở người mắc bệnh van động mạch chủ hai mảnh có khiếm khuyết bẩm sinh nên chỉ còn 2 mảnh lá van. Cũng có dạng khiếm khuyết khác khi van động mạch chủ chỉ có 1 lá hoặc 4 lá song rất hiếm, dạng 2 mảnh lá van vẫn phổ biến hơn cả. Bệnh van động mạch chủ hai mảnh khiến cho van không thể mở rộng hoàn toàn, có thể dẫn tới hẹp van động mạch chủ và giảm lưu lượng máu nuôi mà tim cung cấp cho cơ thể. Nếu khiếm khuyết khiến van động mạch chủ không thể đóng kín, máu có thể chảy ngược vào tâm thất trái dễ gây ra tình trạng: Phình động mạch chủ, tăng giảm huyết áp không ổn định, bóc tách động mạch chủ,… Mặc dù là khiếm khuyết tim bẩm sinh song đa phần trẻ mắc van động mạch chủ hai mảnh không có nghiêm trọng, vẫn có sức khỏe và hoạt động bình thường trong nhiều năm. Trường hợp trẻ mắc bệnh bị suy tim sung huyết từ nhỏ là rất hiếm gặp, song không nên coi thường nếu có triệu chứng tim bất thường. Nhiều người bị van động mạch chủ hai mảnh đến khi trưởng thành mới có triệu chứng. Nguyên nhân do theo thời gian, canxi lắng đọng trên và xung quanh khiến lá van cứng, hẹp lại. Lúc này việc bơm máu của tim ra ngoài sẽ khó khăn hơn nhiều, tim phải hoạt động nhiều hơn nếu kéo dài dễ dẫn tới suy tim. Triệu chứng do hẹp van động mạch chủ thường gặp là: đau ngực, chóng mặt, thở nông, ngất xỉu khi lưu lượng máu nuôi lên não không đủ. Ngoài ra, ở bệnh nhân mắc van động mạch chủ hai mảnh không đóng mở hoàn toàn, máu có thể chảy ngược vào tâm thất trái, khiến tim phải bơm máu ra thêm 1 lần. Tình trạng này dễ khiến tâm thất trái bị giãn ra, phình to, triệu chứng là khó thở khi hoạt động gắng sức. Bệnh van động mạch chủ hai mảnh càng tiến triển nặng thì triệu chứng càng xuất hiện với tần suất dày hơn, thậm chí cả khi nghỉ ngơi, không vận động. Lúc này, cần chẩn đoán và can thiệp tránh van động mạch chủ hai mảnh gây ra biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. 2. Bệnh van động mạch chủ hai mảnh gây biến chứng gì? Khoảng 30% bệnh nhân mắc bệnh van động mạch chủ hai mảnh sẽ phát triển thành biến chứng nghiêm trọng theo thời gian, vì thế cần theo dõi liên tục sự thay đổi của van tim và can thiệp khi cần thiết. Biến chứng gặp phải có thể khiến bệnh nhân tử vong: 2.1. Suy tim Khi van động mạch chủ hai mảnh gây hẹp van tim trong thời gian dài, tâm thất trái phải bơm mạnh hơn khiến thành dày hơn. Hậu quả là tình trạng tâm thất phì đại, năng suất bơm của tim giảm dần và cuối cùng là suy tim. Các yếu tố dễ khiến suy tim ở bệnh nhân van động mạch chủ hai mảnh tới sớm hơn bao gồm: Nồng độ Cholesterol trong máu cao, chăm sóc sức khỏe tim mạch không tốt, hút thuốc lá,… 2.2. Phình và bóc tách động mạch chủ Tình trạng rối loạn mô liên kết do van động mạch chủ hai mảnh dễ khiến lớp nội mô lót bên trong lòng động mạch thoái hóa dần, dễ bị giãn ra và bóc tách khỏi các lớp khác, đặc biệt là khi huyết áp tăng cao. Cuối cùng, khi động mạch chủ bị giãn quá mức có thể phình ra, hình thành ở túi phình tại vị trí thành động mạch. Vị trí phình thành có thể vỡ ra hoặc bong tách, nghĩa là khi các lớp mô bên trong và bên ngoài động mạch tách rời nhau. Đây là hai biến chứng khẩn cấp, nếu không can thiệp sớm có thể gây tử vong. 3. Điều trị van động mạch chủ hai mảnh như thế nào? Rất hiếm gặp trẻ sơ sinh bị van động mạch chủ hai mảnh nghiêm trọng song các trường hợp này phải phẫu thuật ngay. Bệnh nhân trưởng thành có triệu chứng hoặc biến chứng cũng cần phẫu thuật để xử lý triệt để tình trạng bệnh. Các phương pháp phẫu thuật điều trị có thể áp dụng tùy theo tình trạng bệnh là: Thay van động mạch chủ Khi van động mạch chủ cũ vôi hóa, hỏng không thể phục hồi và thực hiện được chức năng của mình, bắt buộc phải thay van. Nguồn van thay thế có thể là van cơ học hoặc van từ mô tim của lợn, bò hay người. Van sinh học được thay thế này thường không bền, nhanh thoái hóa theo thời gian nên phải theo dõi thường xuyên, tiếp tục thay thế khi cần thiết. Ngoài ra, bệnh nhân thay van động mạch chủ phải uống thuốc chống đông máu duy trì suốt đời để ngăn hình thành cục máu đông. Phẫu thuật sửa chữa van động mạch chủ Phẫu thuật này không thường áp dụng trong điều trị bệnh van động mạch chủ hai mảnh, do khả năng phục hồi sữa chưa không cao. Kỹ thuật can thiệp thường là tách lá van bị dính lại với nhau, tái định hình hoặc loại bỏ mô phát triển quá mức. Phẫu thuật nong van bằng bóng Một bong bóng gắn được đưa vào động mạch chủ qua động mạch háng nhằm thực hiện nhiệm vụ mở rộng động mạch chủ bị tắc hẹp. Quả bóng ban đầu kích thước nhỏ được đưa vào, sau đó bơm phồng lên tại vị trí hẹp và cuối cùng được đưa ra ngoài bằng ống thông. Phẫu thuật này thường áp dụng cho trẻ bị van động mạch chủ hai mảnh có tình trạng hẹp van động mạch chủ, song van có xu hướng hẹp lại khi trưởng thành. Phẫu thuật gốc động mạch chủ Trong kỹ thuật này, bác sĩ sẽ can thiệp loại bỏ phần động mạch chủ phình to, sau đó thay thế bằng ống ghép hoặc khâu nối trực tiếp. Đồng thời van động mạch chủ cũng được sửa chữa và thay thế. Khi có chẩn đoán van động mạch chủ hai mảnh, bệnh nhân nên thường xuyên thăm khám, theo dõi tình trạng bệnh và có thể phải điều trị lâu dài. Bệnh có tính di truyền nên người nhà bệnh nhân, nhất là trẻ nhỏ nên được kiểm tra tầm soát nguy cơ mắc bệnh.
medlatec
1,265
Tìm hiểu nhịp tim bình thường - khi nào bạn nên đi khám bác sĩ? Trong tất cả các buổi khám sức khỏe, trước khi kiểm tra kỹ càng, bác sĩ sẽ tiến hành đo nhịp tim của bệnh nhân. Vậy bạn có biết đối với người bình thường chỉ số này là bao nhiêu hay không? Ngoài ra, khi tim đập quá nhanh hay quá chậm, chúng ta cũng cần theo dõi sát sao và nhanh chóng đi kiểm tra sức khỏe. 1. Những điều bạn cần biết về nhịp tim Thực sự, đây là vấn đề đáng được quan tâm bởi vì chúng phản ánh tình trạng sức khỏe của mỗi người. Theo đó, nhịp tim được xác định dựa vào số lần tim thực hiện co bóp trong vòng 60 giây. Chúng ta luôn cố gắng duy trì chỉ số này ở mức ổn định để tránh những tác động xấu có thể xảy ra đối với sức khỏe. Ngay ở những người bình thường, nhịp đập của tim trong một phút cũng có thể thay đổi. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng, làm thay đổi chỉ số này đó là: trạng thái của mỗi người, bạn đang vận động hay đang nghỉ ngơi, tâm trạng của họ, độ tuổi,… Vì vậy, chúng ta cần lưu ý và theo dõi sự biến đổi này nhé! Khi nghiên cứu về vấn đề này, bạn cũng không thể bỏ qua việc tìm hiểu về chu kỳ của tim. Đây là khái niệm có liên quan mật thiết tới nhịp đập tim trong một phút. Cụ thể, tim đập theo một chu kỳ nhất định, chúng là những chu kỳ riêng lẻ, độc lập với nhau. Người ta thường xác định một chu kì tim là một khoảng thời gian đầu tiếng tim này tới đầu tiếng tim kế tiếp. Các số liệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong vòng đời của mỗi người, trái tim sẽ đập khoảng 3.000 triệu lần, đây thực sự là con số khổng lồ. 2. Nhịp tim của người bình thường là bao nhiêu? Nhìn chung, nhịp tim không phản ánh hoàn toàn về tình trạng sức khỏe của chúng ta, mặc dù chỉ số này ổn định nhưng không thể đảm bảo sức khỏe đang tốt nhất. Tuy nhiên, việc theo dõi chỉ số trên vẫn rất quan trọng, đó có thể là dấu hiệu sớm để phát hiện các vấn đề bạn đang gặp phải. Trong đó, số lần tim đập trong một phút thường có sự khác biệt đối với người lớn và trẻ nhỏ. Chính vì thế, bạn nên xác định mình là đối tượng nào và chỉ số nhịp đập của tim bao nhiêu là ổn định? Nếu là người trưởng thành với sức khỏe bình thường, chỉ số này có thể rơi vào khoảng 60 - 100 lần/phút. Tùy vào thể trạng, tuổi tác và một số yếu tố khác, chỉ số trên sẽ thay đổi ít nhiều, song bạn không cần quá lo lắng. Trong khi đó, nhịp đập tim của các em bé, trẻ nhỏ thường cao hơn so với người lớn. Nguyên nhân là do các bé còn khá hiếu động, nghịch ngợm cho nên chỉ số này có thể cao hơn hẳn. Một số nghiên cứu cho rằng nếu bé thường xuyên vận động mạnh, chỉ số đo được khoảng 200 lần/ phút. 3. Cách xác định nhịp tim của mình Có thể nói, việc xác định nhịp đập của tim là vô cùng quan trọng và cần thiết, vì thế mọi người nên chủ động theo dõi chỉ số này. Một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm đó là làm thế nào để xác định nhịp tim của mình? Cách đơn giản và thường được áp dụng nhiều nhất đó là theo dõi nhịp mạch đập trong vòng một phút. Chúng ta chỉ cần áp hai ngón tay vào động mạch nằm ở cổ tay hay dưới hàm để xác định. Nhìn chung đây là cách để xác định nhịp mạch, song nhịp mạch với nhịp đập của mình thường không chênh lệch quá nhiều. Đó là lý do vì sao người ta hay áp dụng cách làm trên, các bạn không nên nhầm lẫn giữa hai nhịp này. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể dùng các dụng cụ chuyên dụng để phục vụ việc theo dõi nhịp đập của tim. Dụng cụ nghe tim hoặc đo điện tâm đồ là hai sản phẩm được sử dụng phổ biến để đo chỉ số này. Hy vọng rằng với những gợi ý trên đây, các bạn có thể chủ động xác định và theo dõi nhịp đập tim của mình và sớm phát hiện ra các vấn đề sức khỏe đang gặp phải. 4. Nhịp tim thay đổi bất thường Không phải lúc nào nhịp tim cũng duy trì ở ngưỡng ổn định, nếu tim bỗng nhiên đập nhanh hay chậm hơn bình thường, bạn cần theo dõi và đi khám bác sĩ sớm. Đó có thể là tín hiệu thông báo sức khỏe của chúng ta đang gặp vấn đề. Như đã phân tích ở trên, chỉ số này thường thay đổi nếu như bạn vận động mạnh, tình trạng tâm lý biến động, ví dụ như: xúc động mạnh, trầm cảm hoặc căng thẳng, hồi hộp,… Tuy nhiên, vấn đề này cũng có thể là dấu hiệu thông báo bạn đang mắc một số vấn đề về tim mạch. Trong đó, chúng ta có thể kể tới bệnh tim bẩm sinh, rối loạn nhịp tim, huyết áp thấp hoặc tiểu đường,… Thông thường, bệnh nhân sẽ thấy một vài triệu chứng đặc trưng như khó thở, cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt. Đặc biệt, họ có thể cảm nhận rất rõ ràng tim đập mạnh và hồi hộp. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh phải đối mặt với tình trạng ngất, ngưng tim, suy tim hoặc nghiêm trọng hơn là đột quỵ. Chính vì thế, chúng ta không thể chủ quan trước tình trạng kể trên. 5. Duy trì nhịp tim ổn định bằng cách nào? Việc bảo vệ sức khỏe tim mạch là điều chúng ta không nên bỏ qua, vậy chúng ta nên làm gì để duy trì nhịp tim cũng như sức khỏe ổn định? Cách đơn giản và đem lại hiệu quả cao đó là xây dựng lối sống lành mạnh và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Thực sự, lối sống có ảnh hưởng không nhỏ tới tim mạch, đặc biệt những thói quen xấu thường đe dọa sức khỏe của chúng ta. Đầu tiên, bạn nên giữ tâm lý ổn định, tránh căng thẳng, áp lực hoặc xúc động mạnh. Bởi vì điều này có thể tác động khiến tim đập mạnh hơn. Việc sử dụng các chất kích thích như nicotin cũng là nguyên nhân gây rối loạn nhịp đập tim. Để bảo vệ sức khỏe của bạn và những người xung quanh, hãy hạn chế hút thuốc lá bạn nhé! Nếu muốn tim mạch luôn khỏe mạnh, chúng ta đừng quên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Trong đó, thực phẩm giàu chất khoáng, vitamin và chất xơ góp phần duy trì nhịp tim ổn định. Ngoài ra, bạn nên đảm bảo cân nặng vừa phải, tránh tình trạng béo phì, thừa cân. Không thể phủ nhận rằng sức khỏe tim mạch đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới hoạt động sống của chúng ta. Chính vì điều này, bạn cần có những kiến thức cơ bản để chăm sóc và duy trì nhịp tim ở mức ổn định. Trong đó, những thói quen lành mạnh và chế độ dinh dưỡng phù hợp có tác dụng tăng cường sức khỏe tim mạch.
medlatec
1,290
Chảy nước mũi màu vàng có đáng lo không? Dịch mũi là dịch nhầy được cơ thể tạo ra, có màu trong suốt hoặc hơi trắng đục, hơi dính đặc. 1. Chảy nước mũi màu vàng có đáng lo? Dịch nhầy với thành phần là nước, muối, protein kết hợp cùng một vài kháng thể đặc hiệu. Trong đó, dịch nhầy ở mũi có vai trò chính là giúp ngăn chặn, giữ lại những tác nhân có hại tấn công vào hệ hô hấp gây ra bệnh. Bên cạnh đó, còn giúp giữ ấm, làm ẩm không khí được hít vào trước khi đưa xuống hệ hô hấp dưới để bảo vệ tốt hơn, hạn chế tình trạng viêm nhiễm hay tổn thương xảy ra bởi sự thay đổi một cách đột ngột của nhiệt độ không khí. Dịch mũi có màu trắng trong suốt hoặc hơi trắng đục, hơi dính đặc vào những lúc bình thường. Ngoài ra, nó có thể khô lại, chuyển sang màu sắc khác khi giữ lại nhiều vi khuẩn, bụi bẩn, các tác nhân gây bệnh,... Hiện tượng chảy nước mũi màu vàng xảy ra khi có phản ứng của cơ thể chống lại sự xâm nhập gây bệnh đến từ virus hay vi khuẩn như khi bạn bị cảm lạnh, cảm cúm hay viêm mũi. Cụ thể, dịch nhầy sẽ giữ chúng lại; kèm theo đó, bạch cầu cũng sẽ di chuyển đến khu vực này để tiêu diệt tác nhân gây bệnh đó. Kết quả của quá trình này là xác của các vi khuẩn, virus cùng các bạch cầu chết đi sẽ làm dịch tiết mũi chuyển màu. Trong đó, những sắc thái khác nhau của tình trạng nước mũi màu vàng có thể tiết lộ các vấn đề sức khỏe cụ thể. - Trường hợp dịch mũi có màu vàng thường, loãng, hơi nhầy: Đây là phản ứng bình thường của cơ thể thể hiện cho bạn biết rằng hệ miễn dịch đang hoạt động để chống lại các tác nhân gây bệnh. Nếu điều trị tốt, tình trạng này thường thuyên giảm sau 7 ngày đến 10 ngày. - Trường hợp dịch mũi có màu vàng đậm hoặc trông như màu xanh, đặc quánh hơn: Điều này có thể cho thấy tình trạng bị nhiễm trùng hô hấp nghiêm trọng. 2. Điều trị và phòng ngừa tình trạng chảy nước mũi màu vàng ra sao? 2.1. Về điều trị Để biết được chính xác nguyên nhân gây ra tình trạng chảy nước mũi màu vàng và có cách điều trị và khắc phục phù hợp nhất, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để thăm khám. Về việc điều trị, đa phần các trường hợp người bệnh có thể nghỉ ngơi, chăm sóc và triệu chứng bệnh sẽ thuyên giảm sau khoảng từ 7 ngày đến 10 ngày. Đối với trường hợp chảy dịch nước mũi có biểu hiện của viêm nhiễm cấp tính sẽ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Kèm theo đó là kết hợp làm sạch dịch tiết. Song song với đó, người bệnh có thể cải thiện tình trạng này ngay tại nhà bằng cách thực hiện một số biện pháp sau: - Thực hiện vệ sinh mũi sạch sẽ và đúng cách. Dùng nước muối sinh lý trong việc xịt rửa mũi hàng ngày. - Duy trì độ ẩm trong không khí ở không gian sống, nhà cửa với máy tạo độ ẩm. - Dành ra thời gian để cơ thể nghỉ ngơi nhiều hơn, đi ngủ đúng giờ, ngủ ngon và đủ giấc. - Có một chế độ ăn uống khoa học. Bổ sung nhiều nước cho cơ thể. Ngoài nước lọc, nên cung cấp thêm các loại nước trái cây chứa nhiều vitamin, khoáng chất tốt cho sức khỏe. - Bỏ hút thuốc, tránh tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc hóa chất độc hại gây ảnh hưởng tới đường mũi và hệ hô hấp. Cẩn thận với lông vật nuôi, bụi, các loại nấm mốc. - Giữ ấm cho cơ thể khi phải ra ngoài trời lạnh, nhất là vùng mặt và mũi. - Rửa tay sạch sẽ thường xuyên. 2.2. Về phòng ngừa Bên cạnh đó, bạn cũng nên lưu ý đến một số điều sau để có thể phòng ngừa và hạn chế nguy cơ bị chảy nước mũi: - Tránh xa các tác nhân gây dị ứng. Hạn chế sự tiếp xúc với người đang bị cảm lạnh hoặc nhiễm trùng. - Rửa tay sạch sẽ; kèm theo đó, không quên đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường. - Ăn uống lành mạnh, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. - Tiêm phòng vắc-xin ngừa cúm hằng năm. - Thực hiện vệ sinh nhà cửa, không gian sống sạch sẽ, hạn chế bụi bẩn. Đồng thời, tăng độ ẩm không khí trong phòng hoặc trong nhà bằng cách dùng máy tạo độ ẩm không khí hoặc có thể trồng cây trong nhà. - Bảo vệ sức khỏe, giữ ấm cho cơ thể, nhất là những vùng như cổ, ngực và mũi. Nên tắm với nước ấm ở nơi kín gió khi trời lạnh. Hy vọng thông qua bài viết bạn đọc đã giải đáp cho câu hỏi tình trạng chảy nước mũi màu vàng có đáng lo. Đồng thời, biết thêm một số cách để cải thiện cũng như phòng ngừa khả năng phải đối diện với tình trạng này, qua đó biết cách bảo vệ tốt cho sức khỏe của bản thân và cả những người thân của mình.
medlatec
915
Bạn biết gì về thuốc Paracetamol? Khi dùng cần lưu ý điều gì? Paracetamol là thuốc có công dụng giảm đau hạ sốt được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên không phải ai ai cũng có thể biết rõ về loại thuốc này. Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào bạn cũng đều phải tìm hiểu thật kỹ về công dụng, liều lượng,… của chúng. Bài viết này sẽ giúp bạn có thêm thông tin bổ ích về loại thuốc này. 1. Paracetamol là thuốc gì? Paracetamol còn được gọi là Acetaminophen, là dạng hoạt chất có công dụng hạ sốt và giúp giảm đau rất tốt. Đặc biệt, thuốc được dùng thay thế Aspirin với hiệu quả giảm đau thế nhưng loại thuốc này không có khả năng kháng viêm mạnh như như Aspirin. Thuốc được chỉ định chữa trị cho các bệnh như nhức đầu, nhức cơ, nhức răng, đau lưng,… và có thể hạ sốt. Thuốc này được đánh giá không làm ảnh hưởng xấu cho tim mạch hay hệ hô hấp, không làm mất cân bằng giữa axit và bazơ, không làm kích ứng hoặc xước niêm mạc dạ dày khi sử dụng. Thuốc sẽ phát huy tác dụng sau khi uống khoảng từ 30 đến 60 phút. Tác dụng của thuốc được duy trì trong khoảng từ 3 - 4 tiếng đồng hồ. Hàm lượng sử dụng cho người lớn là Paracetamol 500mg. 2. Trường hợp chống chỉ định sử dụng Thuốc không được dùng cho các đối tượng sau đây: Người có mẫn cảm, dị ứng với thuốc Paracetamol. Người có tiền sử mắc các bệnh về gan. Người có thói quen lạm dụng bia rượu và thường xuyên dùng các chất kích thích. Ngày nay chưa có nghiên cứu nào khẳng định thuốc gây tác dụng phụ cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Thế nhưng đây là những trường hợp dễ nhạy cảm và dễ bị tác động thế nên phải có sự tham khảo ý kiến của bác sĩ khi có dự định sử dụng thuốc. 3. Các dạng bào chế và hàm lượng của thuốc Hiện nay, Paracetamol được bào chế dưới 3 dạng là uống, viên đặt với hàm lượng khác nhau và tiêm tĩnh mạch. 3.1. Dạng uống Viên sủi có hàm lượng thường ở mức 500mg gồm có Efferalgan và Panadol sủi. Viên nén là Panadol viên có hàm lượng 500mg. Siro uống. Dạng bột pha theo gói có nhiều hàm lượng là Efferalgan 80mg, Efferalgan Hapacol 150 mg và Efferalgan 250 mg. 3.2. Dạng viên đặt Dạng viên đặt ở hậu môn có hàm lượng là 80mg, 150mg, 300mg tùy theo trọng lượng khác nhau của mỗi trẻ. Dạng này thường chỉ dùng cho trẻ em. 3.3. Dạng tiêm tĩnh mạch Dạng tiêm tĩnh mạch thường có hàm lượng là 10mg/ml. Khi sử dụng dạng này cần có sự theo dõi chặt chẽ của các bác sĩ trong và sau khi truyền. 4. Những lưu ý gì khi sử dụng thuốc? Khi sử dụng thuốc phải tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì. Không được dùng quá liều lượng quy định của thuốc bởi điều này có thể làm bạn nhiễm độc gan. Với người trưởng thành không sử dụng quá 4000mg/ngày và không được uống quá 1000mg/liều. Không được tự ý cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Chỉ nên sử dụng đúng dạng thuốc Paracetamol riêng biệt cho trẻ nhỏ để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất. Với dạng thuốc viên nén nhai, người bệnh phải nhai thật kỹ thuốc rồi mới được nuốt. Với dạng thuốc dạng tan rã, bệnh nhân không được nhai mà phải đặt ngay trên lưỡi cho thuốc tự tan. Với dạng thuốc lỏng để uống, người bệnh không nên tự ước lượng mà dùng muỗng hay dụng cụ đo lường để lấy thuốc. Nếu không có các dụng cụ đo thì phải tham khảo ý kiến của dược sĩ hoặc làm đúng hướng ghi trên nhãn thuốc và phải lắc đều trước khi dùng. Không được dùng thuốc đặt để uống. Trước khi đặt thuốc phải rửa tay thật sạch sẽ và không được di chuyển nhiều cũng như đi vệ sinh sau khi đặt thuốc. Không sử dụng thuốc sau khi uống rượu bia. Bởi thuốc có thể tương tác với rượu và làm ảnh hưởng xấu đến gan. Nếu quên sử dụng thuốc theo liều lượng quy định, bạn hãy uống thuốc ngay nếu như thời gian cách đó không quá lâu và kéo dài thời gian uống liều thứ hai. Nếu như không đảm bảo điều kiện như trên, bạn có thể bỏ qua liều đó và dùng liều kế tiếp đúng như quy định. Paracetamol là loại biệt dược có mặt trong nhiều loại thuốc. Vì thế khi dùng thuốc, bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc chữa trị ho, cảm lạnh hoặc giảm đau khác mà không có toa được kê bởi bác sĩ. Điều này sẽ khiến bạn vô tình dùng thuốc vượt mức liều lượng cho phép. Tạm ngưng dùng thuốc nếu gặp phải tình trạng như: không hạ sốt sau 3 ngày sử dụng, các cơn đau xảy ra sau khoảng 5 - 7 ngày sử dụng thuốc, táo bón, mắc ói, nhức đầu, phát ban, sưng tấy,… 5. Xử lý khi bị ngộ độc Paracetamol 5.1. Nguyên nhân gây ngộ độc Paracetamol Đây là loại thuốc được sử dụng phổ biến và không thuộc nhóm thuốc kê theo đơn thế nên nhiều người thường tự ý mua về sử dụng không đúng cách, quá liều và gây ra ngộ độc. Ngộ độc thuốc Paracetamol thường xuất hiện trong các tình huống sau đây: Thời gian giãn cách giữa các lần uống là quá ngắn. Sử dụng trong thời gian kéo dài. Uống quá liều lượng quy định. Uống đồng thời nhiều loại thuốc giảm đau có chứa Paracetamol. Ngộ độc Paracetamol sẽ làm gan bị ảnh hưởng xấu, thậm chí có thể gây hoại tử gan và tử vong. 5.2. Xử lý khi bị ngộ độc gan Một khi phát hiện mình đã uống thuốc giảm đau có thành phần Paracetamol quá liều thì hãy xử trí ngay mà không cần đợi đến khi xuất hiện các triệu chứng. Một số cách xử lý khi bị ngộ độc Paracetamol là: Khi nhiễm độc nặng, phải điều trị ngay lập tức. Cụ thể hơn, người bệnh cần được hỗ trợ tích cực, rửa dạ dày, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Bệnh nhân cần đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời và hiệu quả. Người bệnh có thể được dùng thuốc giải độc paracetamol và đánh giá mức độ ngộ độc để có biện pháp can thiệp thích hợp. 5.3. Phòng ngừa ngộ độc Paracetamol Nếu mắc bệnh cảm, sốt nhẹ không quá 38.5 độ C và không có biểu hiện đau nhức thì không cần sử dụng Paracetamol. Không được tự ý mua và uống thuốc có thành phần Paracetamol khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý dùng quá liều khi chưa được sự chỉ định của bác sĩ. Khi sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thành phần của thuốc do Paracetamol có mặt trong nhiều loại thuốc. Khi sử dụng Paracetamol thì tuyệt đối không uống bia rượu bởi dễ gây tổn thương cho gan. Paracetamol là loại thuốc an toàn, ít gây tác dụng phụ và có hiệu quả giảm đau hạ sốt rất tốt. Tuy nhiên việc dùng thuốc phải đúng liều lượng và cách dùng, tốt nhất là nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
medlatec
1,273
Những triệu chứng rối loạn tiêu hoá điển hình Rối loạn tiêu hóa là một trong những bệnh thường gặp nhất ở hệ tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa có nhiều biểu hiện khác nhau.Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, để từ đó bạn đọc có phương pháp xử lý kịp thời. 1. Nguyên nhân của bệnh rối loạn tiêu hóa là gì? Tiêu hóa là quá trình biến thức ăn nạp vào cơ thể thành chất có thể hấp thu vào máu. Quá trình này bắt đầu từ miệng đến ruột già. Khi có yếu tố tác động khiến quá trình này thay đổi có thể dẫn tới đảo lộn việc tiêu hóa thức ăn có thể gọi là rối loạn tiêu hóa. Tình trạng này có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân nhất định và nếu để kéo dài mà không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều chứng bệnh nguy hiểm về tiêu hóa trong đó có bệnh ung thư. Những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này bao gồm: 1.1 Viêm đại tràng cấp và mạn tính Đây là một trong số những nguyên nhân phổ biến nhất của chứng rối loạn tiêu hóa. Căn bệnh này có thể do lỵ, shigella, amip… dẫn tới hội chứng ruột kích thích. 1.2 Các bệnh lý về dạ dày Viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng… dẫn tới việc tiêu hóa và hấp thu chất của người bệnh khó khăn hơn hoặc thừa thãi quá mức dẫn tới rối loạn. 1.3 Hệ vi sinh vật trong đường ruột bị mất cân bằng Vi khuẩn ở trong đường ruột có thể điều hòa tiêu hóa, giúp lên men đường ruột. Khi cơ thể có sự mất cân bằng có thể làm rối loạn chuyển hóa thức ăn, từ đó dẫn tới hệ vi sinh vật mất cần bằng. Tình trạng này thường gặp ở trẻ em do lạm dụng thuốc kháng sinh. 1.4 Sử dụng nhiều đồ uống có cồn Sử dụng nhiều rượu bia dẫn tới mất cân bằng độ PH trong dạ dày, rửa những men tiêu hóa và ảnh hưởng không nhỏ đến tiêu hóa thức ăn và đây là triệu chứng thường gặp ở người lớn. 2. Những biểu hiện của bệnh rối loạn tiêu hóa thường gặp 2.1 Những triệu chứng rối loạn tiêu hóa dễ nhận biết  Rối loạn đại tiện sẽ tiến triển chậm nhưng nặng dần. Người bệnh cảm thấy đau bụng từng cơn, ngày táo bón, ngày tiêu chảy, đi đại tiện không đều đặn như trước. Người bệnh có thể bị táo bón nhiều hơn tiêu chảy hoặc ngược lại. Có thể đau lâm râm hoặc dữ dội. Đau thường ở hạ sườn bên trái, nhưng cũng có thể ở nhiều chỗ khác nhau. Trong một vài trường hợp, cơn đau có thể lan ra sau lưng. Đau bụng là một trong những triệu chứng bệnh rối loạn tiêu hóa Là một trong những triệu chứng rối loạn tiêu hóa rất rõ ràng. Dù táo bón hay tiêu chảy đều mang đến cho khổ chủ một cảm giác khó chịu. Bạn nên uống nhiều nước để nhuận tràng nếu bị táo bón và bù nước nếu bị tiêu chảy. Sự ngon miệng hàng ngày thay bằng cảm giác miệng đắng ngắt, không thèm thuồng bất kì một thứ gì. Là những triệu chứng thường gặp trong rối loạn tiêu hoá. Rối loạn, đầy hơi thường gây khó chịu. Chướng bụng đầy hơi là một trong những triệu chứng bệnh rối loạn tiêu hóa 2.2 Điều trị những triệu chứng của bệnh rối loạn tiêu hóa Để điều chỉnh tình trạng này, người bệnh cần lưu ý về những vấn đề sau: – Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý: Đồ ăn và đồ uống là những tác nhân phổ biến nhất gây nên rối loạn tiêu hóa. Do đó, người bệnh nên lựa chọn các thực phẩm có lợi cho hệ tiêu hóa. Đặc biệt nên ăn chín uống sôi, không sử dụng nhiều đồ chua hoặc cay nóng, không ăn quá nhiều đồ đạm hoặc đồ dầu mỡ… Ngoài ra, nếu cơ địa tiêu hóa yếu, người bệnh không nên ăn nhiều đồ ăn giàu chất xơ. Đồng thời nên bổ sung men tiêu hóa và đồ uống tốt cho tiêu hóa như sữa chua, nước ép… – Sử dụng thuốc: Bạn có thể sử dụng kháng sinh theo chỉ định để điều trị bệnh tiêu hóa tuy nhiên cần được tham khảo ý kiến của bác sĩ sau khi thăm khám, đặc biệt khi cơ thể có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa nặng. – Điều trị ngoại khoa: Đối với các trường hợp rối loạn tiêu hóa nặng cần được đến bệnh viện cấp cứu kịp thời. Nếu bệnh nhân mất nước khi nôn hay tiêu chảy thì cần truyền dịch. Nếu bệnh nhân sốt cao, mất máu vì đi ngoài ra máu hoặc tiêu chảy… là những trường hợp nặng cần có phác đồ điều trị cụ thể. 2.3 Phòng những triệu chứng rối loạn tiêu hóa thông qua thói quen sinh hoạt – Bổ sung lợi khuẩn có ích, giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột. – Không lạm dụng quá nhiều rượu bia, nước lạnh. Hạn chế sử dụng rượu bia để tránh bệnh lý tiêu hóa – Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm. – Tạo thói quen đi vệ sinh đều đặn; vận động thường xuyên. – Một phương pháp điều trị phổ biến cho những người bị rối loạn tiêu hóa do uống bia rượu là bổ sung nhiều chất xơ vào chế độ ăn uống hợp lý. Ăn nhiều rau, uống nhiều nước, nhất là đối với bệnh nhân có dấu hiệu táo bón.
thucuc
981
Đôi điều cần biết về bệnh đau nửa đầu ở phụ nữ Bệnh đau nửa đầu có tên gọi là Migraine, thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới. Đây là bệnh nội khoa phổ biến đứng thứ ba (chiếm khoảng 12%) và là bệnh rối loạn thần kinh gây tàn phế thứ hai trên thế giới. Cùng tìm hiểu nguyên nhân vì sao bệnh đau nửa đầu ở phụ nữ thường gặp nhưng hay bị bỏ qua? Dấu hiệu nhận biết và những biến chứng mà căn bệnh này gây ra.  1. Lý giải vì sao bệnh đau nửa đầu hay gặp nhưng dễ bị bỏ qua Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì bệnh đau nửa đầu (đau đầu Migraine) chiếm tỷ lệ phổ biến hàng năm khoảng 12%. Đây là bệnh nội khoa phổ biến thứ ba và là bệnh rối loạn thần kinh gây tàn phế thứ hai trên thế giới. Mặc dù bệnh lý này đã có tiêu chuẩn chẩn đoán chặt chẽ, rõ ràng nhưng cho đến hiện nay vẫn còn rất nhiều bệnh nhân Migraine chưa được chẩn đoán kịp thời và chính xác. Có nhiều lý do dẫn tới “bỏ sót” người bệnh migraine nhưng hay gặp nhất là do đặc điểm lâm sàng phong phú, đa dạng với nhiều triệu chứng có thể gây nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh lý khác. Bệnh lý khác hay kèm theo như: trầm cảm, rối loạn lo âu và do đó các bác sĩ dành thời gian cho việc chẩn đoán còn chưa đầy đủ. Về phía người bệnh thì do bệnh diễn ra trong thời gian ngắn, rồi sau đó thoái lui, không để lại di chứng nguy hiểm trước mắt nên khiến nhiều người thờ ơ, chủ quan, bỏ qua. Ở Việt Nam cũng đã có những nghiên cứu về Migraine nhưng chưa nhiều và thực tế chất lượng chẩn đoán, điều trị bệnh lý này chưa cao. Tuy nhiên, có thể thấy Migraine với bảng lâm sàng riêng biệt, nhiều triệu chứng có thể gây nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh lý khác. Trong thăm khám lâm sàng, cần hỏi và phân tích thật kỹ càng để góp phần nâng cao chẩn đoán bệnh. Sự co thắt mạch máu não có thể là một trong những nguyên nhân chính gây đau đầu, đau nửa đầu. 2. Vì sao phụ nữ có nguy cơ cao mắc bệnh đau nửa đầu Tỷ lệ mắc bệnh đau nửa đầu của nữ giới cao hơn rõ rệt so với nam giới (nữ/nam = 4,9/1). Tuy nhiên, tỷ lệ nam nữ mắc Migraine lại không giống nhau ở các độ tuổi. Ở tuổi nhi đồng thì nam giới và nữ giới có cùng tỷ lệ mắc Migraine, từ tuổi dậy thì về sau thì nữ giới mắc Migraine mới có xu hướng dần cao hơn nam giới. Bệnh nhân mắc Migraine chủ yếu ở độ tuổi trẻ, thấp nhất 12 tuổi. Độ tuổi trung bình hay mắc bệnh nằm trong khoảng từ 25 tuổi – 35 tuổi. Migraine gặp ở các ngành nghề khác nhau, trong đó người làm việc trí óc có tỷ lệ mắc Migraine cao hơn cả so với các nhóm nghề khác (chiếm hơn một nửa với 57,3%). Đặc biệt là ở những đối tượng phụ nữ đã kết hôn (khoảng 3/4 tức khoảng 75,6%) bệnh nhân nữ ở độ tuổi trên và trong tình trạng kết hôn. Thời gian bị bệnh đau nửa đầu ở phụ nữ cũng cao hơn ở nam giới. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh đau nửa đầu ở phụ nữ Biểu hiện của đau đầu migraine ở phụ nữ thường đau tập trung ở một nửa bên đầu (có thể là bên trái hoặc bên phải), sau đó cơn đau có thể lan tỏa ra cả đầu. Đau thường tập trung ở vùng trán, vùng chẩm – cổ, vùng đỉnh – thái dương. Tính chất của cơn đau: có tính chất kiểu mạch đập. Đau mức độ trung bình trở lên, đau tăng lên khi hoạt động thể chất. Các triệu chứng kèm theo như sợ ánh sáng, tiếng động, nôn và/hoặc buồn nôn, chóng mặt, giảm thị lực, rối loạn thần kinh tự chủ chiếm tỷ lệ cao nhưng không phải ở tất cả bệnh nhân. Trong cơn đau, chỉ có khoảng 1/5 số bệnh nhân cắt được cơn đau với thuốc giảm đau thông thường. Các yếu tố khởi phát cơn đau nửa đầu migraine gồm: thay đổi thời tiết, chu kỳ kinh nguyệt, stress,… Cơn đau thường bắt đầu ở một bên đầu (có thể là bên trái hoặc bên phải), sau đó đau lan ra khắp đầu. Mức độ đau có thể âm ỉ sau đó tăng dần đến dữ dội, đau kèm theo mỏi mắt,… 4. Các “bẫy” trong chẩn đoán và biến chứng của đau nửa đầu 4.1 Các “bẫy” trong chẩn đoán bệnh đau nửa đầu ở phụ nữ Phân tích các triệu chứng của Migraine cho thấy, mặc dù các triệu chứng được làm tiêu chuẩn chẩn đoán nhưng không phải là triệu chứng bắt buộc phải có ở tất cả bệnh nhân. Nhiều bác sĩ chuyên khoa khác (không phải chuyên khoa Thần kinh) thường mặc định đau đầu Migraine là đau nửa đầu, đau kiểu mạch đập (căn nguyên mạch) nên khi bệnh nhân Migraine không có các triệu chứng thì thường được chẩn đoán là đau đầu do căn nguyên khác như: bệnh lý viêm xoang, đau đầu căng thẳng hay đau đầu do căn nguyên tâm thần, trong đó bệnh lý xoang hay gặp nhất. Trong các thể bệnh Migraine thì Migraine tiền đình ở giai đoạn sau, đôi khi triệu chứng đau đầu sẽ không còn điển hình, thậm chí mất đi, thay vào đó là triệu chứng chóng mặt đơn thuần. Khi đó, khai thác lại các triệu chứng lâm sàng của bệnh rất quan trọng để có chẩn đoán chính xác, kịp thời. Theo nghiên cứu có khoảng 1/4 (cụ thể khoảng 26,8%) bệnh nhân có triệu chứng chóng mặt kèm theo các triệu chứng khác của bệnh. Một thể Migraine khác là Migraine mạn tính cũng thể hiện với bảng lâm sàng có nhiều điểm không điển hình như Migraine dạng cơn. Trong đó, đau đầu có thể kéo dài nhiều ngày và vị trí đau thường lan tỏa cả 2 bên đầu và đau thường kiểu căng tức, ê ẩm. Viêm xoang, viêm mũi họng,… có thể gây đau đầu/đau nửa đầu, do đó nếu thăm khám với bác sĩ không có chuyên môn rất dễ bỏ qua chứng đau nửa đầu migraine. 4.2 Biến chứng mà bệnh đau nửa đầu ở phụ nữ gây ra Mức độ ảnh hưởng của đau đầu tới cuộc sống người bệnh là rất đáng kể. Nhiều phụ nữ than phiền rằng cơn đau nửa đầu cản trở công việc của họ khá nhiều. Nó khiến họ không tập trung vào công việc, khả năng ghi nhớ kém, tính khí thay đổi thất thường dễ cáu gắt, một số hoạt động sinh hoạt hàng ngày đôi khi cũng bị hạn chế hơn trước. Đặc biệt, với những phụ nữ đang có sẵn bệnh nền như tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh thận,… nếu bị thêm đau nửa đầu migraine, thì mức độ các triệu chứng càng trở nên nặng hơn. Vì thế, Tổ chức Y tế Thế giới đã khẳng định Migraine là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây tàn phế trên toàn thế giới.
thucuc
1,272
Giải đáp thắc mắc: Bị sỏi thận uống nhiều nước có hiệu quả không? Sỏi thận là một căn bệnh về đường tiết niệu, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Khi mắc, ngoài việc sử dụng các phương pháp y khoa để lấy sỏi ra, các bệnh nhân còn được khuyến cáo tập thể dục, chế độ ăn lành mạnh và uống nhiều nước. Vậy bị sỏi thận uống nhiều nước có hiệu quả không? 1. Sỏi thận hình thành như thế nào Thận là một cơ quan quan trọng trong cơ thể đảm nhận chức năng lọc ra những chất độc hại được đưa vào cơ thể và thải nó ra ngoài theo nước tiểu. Tuy nhiên, có những chất độc không thể hòa tan được trong nước tiểu đã lắng đọng lại ở thận và dần dần hình thành sỏi. Ở mỗi người sẽ có sự hình thành sỏi thận khác nhau, tùy thuộc vào vị trí hình thành, mức độ chất độc bị lắng và thời điểm hình thành mà kích thước sẽ khác nhau. Sỏi thận được hình thành có thể theo nước tiểu di chuyển đến bất kì vị trí nào trên hệ tiết niệu. Được gọi là sỏi thận, sỏi bàng quang hoặc có thể là sỏi niệu quản. Trong thời gian đầu khi sỏi được hình thành người bệnh không cảm nhận được nhiều biểu hiện. Đến khi kích thước sỏi phát triển lớn hơn thì người bệnh mới cảm nhận được đau đớn kèm theo các triệu chứng như tiểu ra máu hoặc mủ. Sỏi thận rất nguy hiểm cho người mắc, nó gây ra những cơn đau đớn và những bất tiện, khó khăn trong việc sinh hoạt. Nhưng vì sợ những cuộc phẫu thuật nên các bệnh nhân thường đặt ra câu hỏi bị sỏi thận uống nhiều nước có hiệu quả không? 2. Nguyên nhân hình thành sỏi thận là gì Có rất nhiều nguyên nhân hình thành sỏi thận hãy cẩn trọng với những thứ bạn đưa vào cơ thể mỗi ngày. Vì đó có thể là tác nhân chính gây nên sỏi thận. Do thể trạng cơ thể Các bệnh có sẵn: các bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật hệ tiêu hóa hoặc các bệnh về đường tiêu hóa,… sẽ ảnh hưởng đến quá trình hấp thu khoáng chất và dịch gây nên sỏi thận. Đường tiểu bị nhiễm khuẩn bị tái phát nhiều lần: các loại vi khuẩn sẽ làm giảm tính axit của nước tiểu, giảm khả năng hòa tan các chất tăng khả năng hình thành sỏi. Do thói quen sinh hoạt Uống ít nước: uống ít nước khiến nước tiểu bị cô đặc, làm giảm khả năng hòa tan các chất trong thận tạo môi trường cho các tạp chất lắng đọng tạo thành sỏi. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây nên bệnh sỏi thận nhất là những người hay làm việc nặng nhọc, tiết nhiều mồ hôi. Qua thông tin này chắc có lẽ bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi bị sỏi thận uống nhiều nước có hiệu quả không rồi. Ăn quá nhiều đạm, quá mặn: ngoài muối các loại thực phẩm như: cá khô, thịt khô, lòng bò, lòng lợn, mắm có lượng protein rất cao rất dễ gây sỏi thận. 3. Sỏi thận có thể điều trị như thế nào Tùy thuộc vào kích thước của sỏi mà sẽ có những cách điều trị khác nhau, có những phương pháp tác động bên ngoài. Tính chất của việc điều trị sỏi thận là đưa sỏi ra khỏi cơ thể, có thể sử dụng cách bào mòn hoặc mổ để lấy. Sử dụng thuốc Để đưa được sỏi ra khỏi cơ thể người, các bác sĩ điều trị sẽ sử dụng kết hợp một số loại thuốc có liều lượng hợp lý. Thuốc chống viêm, giảm đau: được sử dụng để làm giảm cơn đau và những khó chịu do sỏi. Thuốc kiềm hóa nước tiểu: được dùng để điều chỉnh độ p H của nước tiểu. Thuốc kháng sinh: để đề phòng trường hợp đường tiết niệu bị viêm. Thuốc giảm nồng độ khoáng chất: giảm lượng acid uric khi bị sỏi acid uric. Thuốc lợi tiểu: tăng lượng nước tiểu thoát ra ngoài. Thuốc giãn cơ, làm trơn tiết niệu: được sử dụng để giúp đường tiết niệu được mở to hơn, giúp sỏi thận dễ di chuyển. Các biện pháp can thiệp Tán sỏi bên ngoài cơ thể bằng sóng xung kích ESWL: được áp dụng với loại sỏi nhỏ dưới 20mm ở sát thận. Sóng xung kích sẽ tán sỏi thành những vụn nhỏ để dễ đào thải ra ngoài. Tán sỏi qua da: đây là một phương pháp được gọi là bước đột phá trong phẫu thuật thay thế phẫu thuật mở. Để thực hiện phương pháp này, người bệnh cần được gây mê toàn thân. Sau đó một thiết bị dùng để phá hủy sỏi sẽ được luồn qua da vào thận để làm nhiệm vụ phá hủy nó. Mổ nội soi phúc mạc: bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân và các thiết bị sẽ được đưa vào cơ thể qua 3 đường nhỏ ở vùng hông - lưng. Thời gian để người bệnh phục hồi có thể là 3 - 4 ngày. Phẫu thuật mở để lấy sỏi: cách này được áp dụng khi viên sỏi quá lớn và bị mắc kẹt trong đường tiết niệu. Để người bệnh phục hồi sau phương pháp này cần thời gian khá lâu. Vậy bị sỏi thận uống nhiều nước có hiệu quả không? Nhiều người vẫn nghi ngờ rằng bị sỏi thận uống nhiều nước có hiệu quả không thì câu trả lời là có nhưng chỉ đối với các viên sỏi có kích thước nhỏ hơn 5mm. Uống nhiều nước sẽ làm tăng lưu lượng nước tiểu từ đó làm tăng khả năng đào thải ra ngoài theo nước tiểu. Cần uống tối thiểu 2,5 lít nước mỗi ngày, tránh để nước tiểu bị cô đặc làm các khoáng chất kết tinh lại tạo nên sỏi thận. Nên uống nước chanh, nước cam vì trong các nước này có chứa citrate tự nhiên, đây là chất giúp ngăn ngừa việc kết tinh các khoáng chất như (canxi, oxalat, acid uric). Citrate có trong cam chanh sẽ hòa tan các khoáng chất đồng thời bào mòn sỏi thận làm giảm kích thước sỏi để dễ đào thải ra ngoài. 4. Những điều cần làm để ngăn ngừa sỏi thận Sỏi thận là một căn bệnh gây rất nhiều phiền toái cho cuộc sống của người bệnh vì thế cần tránh những việc có thể hình thành sỏi trong thận. Không ăn thức ăn quá mặn. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều Protein. Tránh các loại chế phẩm có chứa caffeine như: thuốc lá, cà phê, trà,… Hạn chế bia, rượu và các chất kích thích. Qua bài viết này, hi vọng bạn đã tìm ra câu trả lời cho câu hỏi bị sỏi thận uống nhiều nước có hiệu quả không. Việc bổ sung nhiều nước là một điều vô cùng cần thiết, ngay cả khi bạn có mắc sỏi thận hay không. Chúc bạn luôn khỏe mạnh và hạnh phúc trong cuộc sống.
medlatec
1,193
Trẻ bị tay chân miệng, mẹ nên làm gì? Thời tiết chuyển mùa là điều kiện thuận lợi cho bệnh tay chân miệng có nguy cơ bùng phát mạnh trên diện rộng. Dấu hiệu nghĩ ngay đến bệnh tay chân miệng Đốm đỏ mọng nước - dấu hiệu đặc trưng của bệnh chân tay miệng. - Triệu chứng bắt đầu: sốt, ăn uống không ngon miệng, đau họng và mệt mỏi. - Một hoặc hai ngày sau khi bắt đầu sốt, có thể xuất hiện những vết lở loét trong miệng. - Những vết đốm đỏ mọng nước bắt đầu nổi dạng ban trên da ở tay và chân, có thể cả trên đầu gối, khuỷu tay và mông bé. Phát ban này có thể có mủ nhưng thường sẽ không bị ngứa. Bệnh tay chân miệng thường phục trong 7 đến 10 ngày mà không cần điều trị y tế. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như viêm màng não virus, tê liệt hoặc viêm não, nặng nhất là có thể gây tử vong. Trẻ bị chân tay miệng, mẹ nên làm gì? Xúc miệng nước muối trước và sau khi ngủ để ngăn chặn sự phát triển của bệnh chân tay miệng. - Lưu ý cách chăm sóc con đúng cách: + Trẻ xác định đã mắc bệnh tay chân miệng phải được nghỉ học từ 7-10 ngày để ngăn chặn sự lây lan. + Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ. + Cho trẻ xúc miệng nước muối sau bữa ăn, trước khi đi ngủ và sau khi ngủ dậy. + Cho trẻ uống nhiều nước, ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu như cháo loãng, sữa,… + Dùng các thuốc giảm đau, sát trùng niêm mạc miệng như nước muối 0,9%, Kamistad,… + Vệ sinh da tránh bội nhiễm vi khuẩn: tắm cho trẻ bằng các loại nước có tính sát trùng nhẹ như nước lá chè, lá chân vịt,… Dùng dung dịch Betadin bôi các tổn thương ngoài da sau khi tắm. + Tuyệt đối tránh 3 quan niệm sai lầm thường gặp sau đây: Kiêng tắm, kiêng gió - ủ trẻ quá kỹ - châm chích cho mụn nước mau vỡ ra, đây chính là những nguyên nhân làm cho bệnh của trẻ trầm trọng hơn và là con đường ngắn nhất của tình trạng bội nhiễm vi khuẩn rất nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. - Cách ly trẻ tại nhà: + Nếu gia đình có nhiều trẻ cùng chung sống, nên cách ly tuyệt đối giữa trẻ lành và trẻ bệnh bằng nhiều cách tùy theo hoàn cảnh gia đình. Giám sát chặt chẽ các hoạt động của trẻ bệnh trong sinh hoạt thường nhật. + Người lớn khi tiếp xúc và chăm sóc trẻ bệnh nên mang khẩu trang y tế, sau khi tiếp xúc nên rửa tay bằng xà phòng. Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 - 5 của bệnh. Vì vậy, khi trẻ có một trong các dấu hiệu như: sốt cao 390C trở lên hoặc sốt cao kéo dài từ 48 giờ trở đi; quấy khóc, bứt rứt, ói nhiều; ngủ lịm, dễ giật mình; thở khó/ thở nhanh, da nổi vằn... thì cần cho trẻ nhập viện ngay. + Theo dõi sát tình trạng bệnh: Tốt nhất trong 7 ngày kể từ lúc bị bệnh, ngoài việc chăm sóc tại nhà và dùng thuốc theo đơn thì hàng ngày nên tái khám để phát hiện sớm những diễn biến bất thường. Chú ý, bệnh lây lan mạnh nhất trong tuần đầu nhưng virut có thể còn tồn trong phân vài tháng sau. Theo đó, tùy theo nhu cầu và tình trạng sức khỏe, bác sĩ có thể tư vấn khách hàng lựa chọn một trong hai phương pháp sau: - Phương pháp 1: Xét nghiệm bằng phương pháp lấy máu, gồm: + Gói tại viện: Giá gốc 814.000 đồng, sau giảm phí còn 732.600 đồng, gồm: Khám chuyên Khoa Nhi, Nội soi Tai - mũi - họng, Xét nghiệm (Tổng phân tích máu 32 chỉ số, CRP, EV 71 Ig M, chức năng gan, thận). + Gói tại nhà: Nguyên giá 534.000 đồng, giảm phí xuống còn 480.600 đồng, danh mục tương tự như gói tại viện (trừ khám chuyên khoa Nhi và Nội soi tai - mũi - họng). - Phương pháp 2: Xét nghiệm bằng phương pháp lấy dịch, gồm: + Gói tại viện, Gói tại nhà lần lượt có chi phí là 1080.000 đồng và 800.000 đồng. Sau giảm phí, Gói tại viện còn 972.000 đồng và 720.000 đồng đối với Gói tại nhà. - Tặng miễn phí 01 lọ thuốc xanh Methylen 17ml để sát trùng ngoài da. Để biết thêm chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ: - Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
medlatec
809
Công dụng thuốc Spinolac Fort Spinolac fort thuộc nhóm thuốc lợi tiểu được sử dụng để điều trị bệnh cổ xướng do phù gan, phù tim, phù thận, chứng tăng huyết áp khi các thuốc chữa phù khác không mang lại hiệu quả. 1. Spinolac fort là thuốc gì? Spinolac fort có thành phần chính là Spironolacton 50mg và Furosemid 40mg, được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh suy tim sung huyết.Giảm triệu chứng phù do suy tim sung huyết và xơ gan.Sử dụng cho bệnh nhân kháng với thuốc lợi tiểu ở chế độ đơn trị liệu.Thay thế cho việc sử dụng spironolacton và furosemid riêng rẽ ở mức liều tương ứng.Điều trị tăng huyết áp vô căn ở những bệnh nhân tăng aldosteron. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Spinolac Fort 2.1. Cách dùng. Thuốc spinolac fort bào chế dưới dạng viên nén, được sử dụng qua đường uống. Để thuốc có thể phát huy hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên sử dụng ngay sau bữa ăn sáng hoặc bữa ăn trưa. Không nên dùng thuốc vào buổi tối, đặc biệt là thời gian đầu điều trị, vì thuốc ảnh hưởng đến sự bài tiết nước tiểu về đêm.2.2. Liều lượngĐối với người lớn. Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, suy tim sung huyết, hội chứng thận hư, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron áp dụng mức liều lượng là 1 - 4 viên/ngày, dùng 2 - 4 lần, thời gian sử dụng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần.Người bệnh chống tăng huyết áp sử dụng 1 - 2 viên/ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.Người bệnh tăng aldosteron sử dụng liều 2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần trước khi phẫu thuật. Liều thấp nhất có hiệu quả có thể duy trì trong thời gian dài đối với người bệnh không thể phẫu thuật.Đối với trẻ em. Lợi tiểu hoặc trị tăng huyết áp, cổ trướng do xơ gan áp dụng liều ban đầu uống 1 - 3mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 - 4 lần, liều lượng thuốc được điều chỉnh sau 5 ngày.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, nó tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Vậy nên bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều lượng thuốc phù hợp. 3. Quá liều và cách xử lý thuốc Spinolac Fort Biểu hiện: Khi người bệnh sử dụng quá liều lượng thuốc sẽ gặp một số triệu chứng như lo lắng, khó thở, yếu cơ...Cách xử lý:Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định rửa dạ dày trong trường hợp phản ứng nặng hoặc là dùng than hoạt để giảm độc tố của thuốc.Cho người bệnh kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận.Điều trị hỗ trợ giảm các triệu chứng, cụ thể như trường hợp nếu bệnh nhân có dấu hiệu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồ thì sẽ cho tiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci gluconat; cho bệnh nhân uống nhựa trao đổi ion (natri polystyreb sulfonat - biệt dược Kayexalat...) để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Spinolac Fort Trong quá trình sử dụng thuốc Spinolac Fort, cần lưu ý:Không sử dụng thuốc với người bệnh bị dị ứng với các thành phần của thuốc. Không dùng thuốc với người bị tăng kali huyết, suy thận nặng.Cẩn trọng dùng thuốc với người bệnh mẫn cảm với furosemid và với các dẫn chất sulfonamid, chẳng hạn như sulfamid chữa đái tháo đường.Cẩn trọng dùng thuốc với người mắc bệnh vô niệu hoặc suy thận nguyên nhân do sử dụng thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.Thành phần có trong thuốc làm thay đổi giọng nói nên người bệnh nên theo dõi phản ứng này, đặc biệt là người có công việc đặc thù cần giọng nói như ca sĩ, diễn viên hay giáo viên.Phụ nữ có thai: Không được sử dụng trong quá trình mang thai trừ các trường hợp thực sự cần thiết, nếu có sử dụng thuốc cần theo dõi sự phát triển của thai nhi trong suốt quá trình dùng thuốc.Phụ nữ cho con bú: Furosemid 40mg là thành phần có trong thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và có khả năng ức chế bài tiết sữa. Do vậy, cần cẩn trọng sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. 5. Phản ứng phụ khi dùng thuốc Spinolac Fort Một số phản ứng thường gặp như:Gây phản ứng toàn thân: Đau đầu, mệt mỏi, liệt dương, ngủ gà.Phản ứng nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ, tăng prolactin, to vú ở đàn ông, chảy sữa nhiều ở phụ nữ đang cho con bú, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh.Phản ứng về liên quan đến tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.Một số phản ít gặp như:Phản ứng liên quan đến da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay.Chuyển hóa: Giảm nồng độ natri huyết, tăng kali huyết.Hệ thần kinh: Dị cảm, bị chuột rút co thắt cơ.Sinh dục tiết niệu: Tăng nồng độ creatinin huyết thanh.Một số phản ứng hiếm gặp:Máu: Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc Spinolac Fort có thể xảy ra như sau:Sử dụng Spinolac fort cùng với Glycosid tim và thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị tăng huyết áp có thể làm tăng khả năng gây hạ huyết áp.Sử dụng Spinolac fort với thuốc làm giảm bài tiết Kali, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ức chế ACE sẽ gây phản ứng tăng nồng độ kali huyết.Kết hợp Spinolac fort với Sucralfat sẽ làm giảm sự hấp thụ của thuốc qua đường tiêu hóa. Vì vậy, 2 loại thuốc này cần phải sử dụng cách nhau 2 giờ.Khi sử dụng Spinolac fort cùng với Lithi thì thuốc có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương, tăng nguy cơ gây độc trên tim và thần kinh. Vậy nên khi sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này với nhau cần theo dõi nồng độ lithi thường xuyên và điều chỉnh lượng thuốc khi cần thiết.Sử dụng cùng với thuốc trị đái tháo đường và các amin gây tăng huyết áp có thể làm giảm công dụng của các thuốc này. Dùng Spinolac fort với Cyclosporin làm tăng nguy cơ bệnh Gout.Spinolac fort thuộc nhóm thuốc lợi tiểu được sử dụng để điều trị bệnh cổ xướng do phù gan, phù tim, phù thận, chứng tăng huyết áp khi các thuốc chữa phù khác không mang lại hiệu quả. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,167
Chăm sóc trẻ bị viêm họng tại nhà như thế nào? Việc vệ sinh mũi – họng sẽ đảm bảo lưu thông không khí, tránh cho vi khuẩn/ virus đọng lại, phát triển. Đối với trẻ dưới 1 tuổi, cha mẹ có thể sử dụng bình xịt nước muối biển dạng sương mù, sau đó hút/ làm vệ sinh sạch mũi để đảm bảo thông thoáng của mũi họng cho trẻ. Ngoài ra, cha mẹ nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày (4-5 bữa), nấu thức ăn mềm/ nhừ hơn và bổ sung nhiều rau xanh để vừa đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ vừa chăm sóc bệnh lý mũi họng ở trẻ tốt hơn. Bên cạnh đó, cha mẹ cần tránh các thực phẩm gây khó tiêu (đồ chiên, nhiều dầu mỡ...), nước ngọt/ nước có ga...Bác sĩ Bác sĩ Lê Tuấn Nhật Hoàng cho biết, cha mẹ không nên cho trẻ uống thuốc kháng sinh/ thuốc từng sử dụng khi trẻ bắt đầu có các triệu chứng. Thay vào đó, cha mẹ có thể dùng các loại thuốc dân gian như chanh đào, mật ong với 1-2 thìa cà phê trước khi trẻ ngủ, hay lá hẹ, nước chanh sả, nước giấm táo kết hợp mật ong... Đặc biệt, Bác sĩ Hoàng khuyên cha mẹ không nên để trẻ ở phòng điều hòa quá lâu sẽ không tốt cho hệ hô hấp của trẻ.Vậy khi chăm sóc trẻ bị đau họng tại nhà, cha mẹ cần theo dõi sát sao các dấu hiệu, diễn biến bất thường của trẻ để có các biện pháp xử lý kịp thời. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
283
Những điều cần biết về tầm soát ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một trong 4 loại ung thư phổ biến cũng là nguyên nhân cao nhất dẫn đến tử vong ở phụ nữ. Chính vì thế, tầm soát ung thư cổ tử cung để phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời rất cần thiết. Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về vấn đề này. 1. Ung thư cổ tử cung nguy hiểm như thế nào? Căn bệnh này thường gặp ở phụ nữ trung niên, nhưng trong những năm gần đây, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Ung thư cổ tử cung lại không có triệu chứng ở giai đoạn đầu nên rất khó phát hiện sớm. Người bệnh thường đi khám khi ung thư đã có biểu hiện nghiêm trọng và ở giai đoạn muộn, rất khó điều trị. Năm 2018 theo thống kê GLOBOCAN, Việt Nam có 4177 bệnh nhân mới phát hiện ung thư cổ tử cung và 2420 bệnh nhân chết vì căn bệnh này. Những con số đáng báo động này đã nói lên một phần khá rõ về mức độ nguy hiểm của bệnh. Ung thư cổ tử cung xảy ra khi các tế bào ác tính được hình thành trong các mô của cổ tử cung. Trong đó, ung thư biểu mô tế bào vảy được cho là phổ biến nhất, chiếm đến 70-80 %. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do virus HPV. Đây là loại virus dễ dàng lây qua đường quan hệ tình dục. Vì thế, phụ nữ đang có sinh hoạt tình dục sẽ có khả năng nhiễm bệnh hơn so với phụ nữ chưa quan hệ và là đối tượng đầu tiên nên tầm soát ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, một số dạng khác của ung thư tử cung là ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tuyến vảy, ung thư dạng tuyến nang, ung thư biểu mô tế bào kính, ung thư biểu mô tế bào thần kinh nội tiết. . Một số biểu hiện của bệnh như chảy máu âm đạo bất thường hoặc khi quan hệ tình dục, đau vùng bụng dưới hoặc thắt lưng, khí hư ra nhiều và có mùi hôi tanh… Ung thư cổ tử cung có thể làm ảnh hưởng đến các cơ quan khác như gây viêm nhiễm đường tiết niệu, rò bàng quang âm đạo…Phụ nữ mắc bệnh cũng sẽ giảm nhu cầu quan hệ. Trong trường hợp bệnh đã ở giai đoạn muộn thì khả năng người bệnh sẽ phải cắt bỏ tử cung là rất cao và sẽ mất khả năng làm mẹ. Người bệnh lúc này không chỉ bị ảnh hưởng về sức khỏe thể chất mà còn bị gánh nặng vì áp lực tâm lý. Ở giai đoạn cuối, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng. 2. Nên tầm soát ung thư cổ tử cung khi nào? Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, chị em phụ nữ có thể dễ dàng nâng cao hiểu biết về căn bệnh này. Dưới đây, PGS. TS. Phụ nữ từ 21-29 tuổi: Khám phụ khoa định kỳ hàng năm và cứ 3 năm lại làm phết tế bào âm đạo cổ tử cung (PAP smear) 1 lần. Phụ nữ từ 30-65 tuổi: Khám phụ khoa định kỳ, Làm tế bào âm đạo cổ tử cung và xét nghiệm virus HPV mỗi 5 năm (ưu tiên) hoặc tế bào âm đạo cổ tử cung mỗi 3 năm Phụ nữ trên 65 tuổi: Khám phụ khoa định kỳ, nếu đã từng làm xét nghiệm HPV và tế bào âm đạo cổ tử cung đầy đủ: Có 3 tế bào học liên tục âm tính hoặc 2 Co-test liên tục âm tính trong vòng 10 năm với lần xét nghiệm cuối cùng trong 5 năm và không có tiền sử CIN 2+ trong 20 năm qua thì không cần làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. 3. Quy trình tầm soát ung thư cổ tử cung - Bước đầu tiên trong quy trình tầm soát bệnh là khám phụ khoa tổng quát: bác sĩ sẽ tiến hành khám bên ngoài, khám âm đạo, tử cung, - Xét nghiệm tế bào âm đạo + Xét nghiệm tế bào âm đạo cổ tử cung (Pap smear) Thường thì xét nghiệm này sẽ được thực hiện ở phụ nữ từ 21 tuổi trở lên, nhưng trong trường hợp bất thường như nguy cơ về miễn dịch hay HIV thì sẽ thực hiện xét nghiệm sớm hơn. Pap smear là hình thức xét nghiệm các tế bào bong ra từ cổ tử cung. Xét nghiệm này sẽ cho thấy rõ những bất thường của ở cổ tử cung và có nhiều vượt trội so với PAP truyền thống. + Xét nghiệm Cellprep: Được cho là bước cải tiến vượt trội. Xét nghiệm Cell Prep đã làm tăng độ nhạy phát hiện bệnh ung thư CTC đến 70-95% (cao hơn PAP thường quy khoảng 20%). + Xét nghiệm Thinprep Pap là xét nghiệm được thực hiện trên máy Thin Prep tự động và đã được FDA phê chuẩn năm 1996 để thay thế cho Pap smear trong quy trình tầm soát ung thư cổ tử cung. Khả năng tách các tế bào khỏi máu, mủ và các thành phần khác... sẽ cho thấy hình ảnh tế bào rõ ràng, dễ dàng nhận diện tổn thương, bất thường, mức độ và kết quả chính xác đến 80- 90%. -Soi tử cổ tử cung: Đây là phương pháp kiểm tra cổ tử cung vùng âm đạo và âm hộ. Từ đó, bác sĩ có thể phát hiện một số bệnh phụ khoa như viêm cổ tử cung, polyp cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung,... - HPV định type: Phương pháp xét nghiệm này giúp phát hiện 16 type nguy cơ cao và 8 type nguy cơ thấp.
medlatec
983
Bệnh nấm da đầu ở trẻ em và những lưu ý quan trọng Bệnh nấm da đầu là bệnh nấm da phát sinh ở da đầu, tóc. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nấm da đầu có thể khác nhau trong từng trường hợp nhưng nhìn chung thường gây đỏ, ngứa, đầu có nhiều vảy kết thành đám, tóc dễ gãy. Bệnh nấm da đầu rất dễ lây và phổ biến nhất ở trẻ mới biết đi và trẻ em trong độ tuổi đi học. Cùng tìm hiểu về bệnh này qua bài viết sau. 1. Triệu chứng của nấm da đầu ở trẻ em Bệnh nấm da đầu là bệnh nấm da phát sinh ở da đầu, tóc. – Ban hình vòng và có vảy ở vùng tóc đã rụng hoặc chỉ ở trên da đầu. – Ban phát triển to dần. – Ban có các chấm đen nhỏ nơi tóc đã bị cắt đi. – Vùng da đầu nhiễm nấm bị sưng mềm hoặc gây đau cho trẻ. Một số bệnh lý ảnh hưởng tới da đầu cũng có các triệu chứng tương tự như nấm da đầu. Do đó tốt nhất khi phát hiện thấy trẻ bị rụng tóc, ngứa đầu hoặc có những dấu hiệu bất thường trên da đầu. Điều quan trọng là phải chẩn đoán chính xác và và điều trị kịp thời. 2. Nguyên nhân gây nấm da đầu ở trẻ em Bệnh nấm da đầu ở trẻ em do một trong các dạng của loại nấm có tên gọi là dermatophytes gây ra. Bệnh nấm da đầu ở trẻ em do một trong các dạng của loại nấm có tên gọi là dermatophytes gây ra. Các dạng nấm này tấn công da đầu và chân tóc. Bệnh nấm da có nhiều khả năng lây từ người này sang người khác qua các con đường sau: – Từ người sang người: nấm da thường lây lan khi tiếp xúc trực tiếp da kề da với người nhiễm bệnh. – Dùng chung các vật dụng cá nhân: nấm da có thể lây lan từ người đã nhiễm bệnh qua người khỏe mạnh bình thường khi dùng chung quần áo, khăn tắm, khăn trải giường, lược hoặc bàn chải. – Động vật sang người: chó và mèo thường là vật trung gian lây truyền bệnh nấm da. Các loại động vật khác như bò, dê, lợn và ngựa cũng có khả năng làm vật trung gian lây truyền bệnh nấm da. Trẻ có thể bị lây nấm da do vuốt ve động vật mắc bệnh. 3. Yếu tố nguy cơ của bệnh nấm da đầu ở trẻ em Tình trạng bùng phát bệnh nấm da rất phổ biến trong trường học, các trung tâm chăm sóc trẻ em . – Tuổi tác: bệnh nấm da đầu thường gặp nhất ở trẻ mới biết đi và trẻ em tuổi đi học. – Tiếp xúc với những trẻ em khác: tình trạng bùng phát bệnh nấm da rất phổ biến trong trường học, các trung tâm chăm sóc trẻ em  – nơi bệnh tật rất dễ lây lan qua tiếp xúc cơ thể gần gũi. – Tiếp xúc với vật nuôi: Thú nuôi như chó hoặc mèo có thể có bệnh mà không thấy dấu hiệu gì. Trẻ em có thể bị nhiễm bệnh bằng cách chạm hoặc vuốt ve con vật. 4. Biến chứng của trẻ em khi bị nấm da dầu Trong một số trường hợp, bệnh nấm da đầu có thể gây Kerion – là một dạng viêm da đầu do nguyên nhân vi nấm ngoài da gây ra phản ứng quá mẫn qua trung gian tế bào T. Da đầu xuất hiện những mảng viêm nhô cao vài cm, có mủ, đau, có hạch viêm, thường không trở nặng và không để nhiều sẹo như những bệnh nấm khác. Có hạch vệ tinh, bệnh có thể do bôi corticoid kéo dài trên thương tổn chuẩn đoán nhầm lúc đầu. 5. Chẩn đoán và điều trị nấm da đầu ở trẻ em Bác sĩ chẩn đoán bệnh nấm da đầu ở trẻ em chủ yếu dựa trên việc kiểm tra trực tiếp da đầu và hỏi một số câu hỏi. Nếu chẩn đoán là không chắc chắn, bác sĩ có thể lấy mẫu tóc, dùng tăm bông phết chất từ da đầu hoặc tóc hoặc cạo vùng da có vảy để kiểm tra dưới kính hiển vi. Thuốc chống nấm dạng uống có thể được sử dụng để điều trị nấm da đầu ở trẻ em. Thuốc chống nấm dạng uống có thể được sử dụng để điều trị nấm da đầu ở trẻ em. Các loại thuốc thường được kê đơn nhất bao gồm griseofulvin (Grifulvin V, Gris-Peg) và terbinafine (Lamisil). Trẻ  có thể cần phải điều trị một trong các loại thuốc này trong vòng sáu tuần hoặc nhiều hơn. Bố mẹ cũng có thể gội đầu cho trẻ bằng dầu gội trị nấm để loại bỏ các bào tử nấm và ngăn chặn sự lây nhiễm cho người khác hoặc đến các khu vực khác của da đầu hoặc các phần khác trên cơ thể trẻ.
thucuc
857
Gãy 2 Xương Cẳng Chân: Triệu chứng, chuẩn đoán và Cách điều trị Gãy 2 xương cẳng chân là loại gãy thân xương dài thường gặp do nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến nhất là tai nạn giao thông. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về gãy 2 xương cẳng chân. 1. Gãy 2 xương cẳng chân là gì? Gãy 2 xương cẳng chân là loại gãy thân xương dài thường gặp do nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến nhất là nguyên nhân tai nạn giao thông. Tổn thương do gãy 2 xương cẳng chân khá phức tạp, chẩn đoán dễ song điều trị có nhiều khó khăn và dễ gặp nhiều biến chứng. Gãy 2 xương cẳng chân là loại gãy thân xương dài thường gặp do nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến nhất là tai nạn giao thông. 2. Nguyên nhân và cơ chế gãy 2 xương cẳng chân ⊹ Cơ chế trực tiếp: Bánh xe đâm vào, đồ vật nặng đè trực tiếp vào cẳng chân… Các trường hợp bị gãy xương cẳng chân do cơ chế trực tiếp, xương chày và xương mác thường gãy ngang mức. ⊹ Cơ chế chấn thương gián tiếp chủ yếu do ngã, có thể bị gãy ngang hoặc gãy chép vát, xoắn vặn. Các trường hợp bị gãy xương cẳng chân do cơ chế gián tiếp, xương mác gãy thứ phát sau gãy xương chày nên thường gãy cao hơn mức gãy ở xương chày. 3. Triệu chứng của gãy 2 xương cẳng chân Hình ảnh trên X-quang cho thấy rõ vị trí của xương chầy và xương mác, hình thái đường gãy và mức độ di lệch. 4. Biến chứng của gãy 2 xương cẳng chân Biến chứng toàn thân: Sốc chấn thương do đau đớn và mất máu nhiều; tắc mạch máu do mỡ; loét điểm tỳ, viêm phổi, viêm đường tiết niệu do nằm lâu… Biến chứng tại chỗ: Thương tổn mạch máu thần kinh; biến chứng gãy kín thành gãy hở do ngay sau khi gãy xương không được cố định, các cơ co làm cho đầu gãy sắc nhọn chọc thủng da; rối loạn dinh dưỡng sớm; biến chứng chèn ép khoang… Các biến chứng muộn là: Chậm liền xương và khớp giả; 5. Điều trị gãy 2 xương cẳng chân như thế nào? 5.1. Sơ cứu Giảm đau: + Toàn thân: Promedol 0,02 hoặc Morphin 0,01 x 1 ống tiêm bắp thịt nếu không có các phản chỉ định. Có thể dùng các thuốc giảm đau dạng uống như Efferalgan Codêin 0,50, Morfen…. + Tại chỗ: Phóng bế gốc chi  bằng dung dịch Novocain 0,25% x 60ml. + Bất động tạm thời: Cố định từ 1/3 trên đùi tới gót chân bằng nẹp êke gỗ hoặc 2 nẹp tre đặt ở mặt trong và mặt ngoài. Nếu không có thì bất động  bằng nẹp tuỳ ứng như cố định chi gãy vào súng trường hoặc buộc vào cẳng chân bên lành… Bó bột là một trong những phương pháp điều trị bảo tồn phổ biến trong gãy xương. 5.2. Điều trị gãy 2 xương cẳng chân Điều trị bảo tồn: Bó bột ngay đối với gãy 2 xương cẳng chân không di lệch hoặc ít di lệch. Bó bột dọc từ 1/3 trên đùi tới bàn chân, theo dõi chèn ép bột trong 48 giờ đầu. Sau 5-7 ngày khi cẳng chân hết sưng nề thì quấn bột tròn kín. Để bột từ 8-10 tuần.
thucuc
588
Bạn đã biết sử dụng của thuốc Alphachymotrypsin đúng cách chưa? Có thể nói, Alphachymotrypsin là loại thuốc giúp điều trị, giải quyết tình trạng sưng, viêm hoặc triệu chứng của một số bệnh liên quan tới phế quản khá tốt. Chúng được đánh giá là một trong những thuốc có tác dụng kháng viêm không chứa steroid đem lại hiệu quả cao. Vậy sử dụng loại thuốc này như thế nào là đúng cách và an toàn? 1. Tìm hiểu về Alphachymotrypsin Có thể nói, rất nhiều người đã từng sử dụng loại thuốc trên và cảm nhận được hiệu quả rõ rệt. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu thực sự về thành phần của thuốc Alphachymotrypsin. Việc nắm rõ về từng loại thuốc sẽ giúp bạn biết sử dụng đúng cách, vừa đem lại hiệu quả tốt nhất, vừa đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Nhìn chung, các bác sĩ xếp chymotrypsin vào nhóm enzyme thủy phân, đặc biệt chúng có khả năng phân giải protein rất tốt vì vậy được tin tưởng sử dụng trong nhiều trường hợp điều trị khác nhau. Nhắc đến sản phẩm này, đặc điểm nổi bật mà chúng ta nghĩ ngay tới đó là khả năng kháng viêm mạnh. Đây là đặc tính vô cùng quan trọng, chính vì thế trong quá trình điều trị các vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, bác sĩ luôn ưu tiên sử dụng loại thuốc này. Có thể nói, dưới tác động của thuốc, quá trình tái tạo tế bào bị tổn thương diễn ra nhanh chóng hơn, tình trạng sưng, đau nhức của các vết thương được giải quyết hiệu quả. Bên cạnh đó, nếu người bệnh đang gặp tình trạng viêm cấp tính, viêm mãn tính trên da thì thuốc Alphachymotrypsin tỏ ra khá hiệu quả trong việc điều trị. Như đã phân tích ở trên, đây là loại enzyme thủy phân có thể phân giải protein cho nên những thành phần đang bị xơ hóa sẽ được phân hủy nhanh chóng. 2. Sử dụng Alphachymotrypsin trong những trường hợp nào? Như vậy, thuốc đem lại hiệu quả trong quá trình tái tạo tế bào tổn thương, xoa dịu cảm giác đau, sưng,… Tuy nhiên, nếu bạn muốn dùng sản phẩm trên, hãy hỏi ý kiến và được sự đồng ý của bác sĩ nhé! Thông thường, với những bệnh nhân gặp có các vết thương hình thành do chấn thương hoặc sau khi phẫu thuật xong, bác sĩ sẽ chỉ định họ sử dụng loại thuốc trên. Nhờ vậy, những tổn thương mau chóng lành lặn, đồng thời bệnh nhân không phải chịu cảm giác sưng, đau quá lâu. Đây đúng là giải pháp tuyệt vời trong việc điều trị những tổn thương bên ngoài. Bên cạnh đó, bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mạn tính hoặc viêm xoang cũng được yêu cầu sử dụng Alphachymotrypsin trong quá trình điều trị. Nếu bạn tuân thủ theo đơn thuốc, chỉ định của bác sĩ, các triệu chứng của bệnh sẽ được cải thiện rõ rệt. Bởi vì, thành phần của thuốc có khả năng biến dịch nhầy hình thành từ đường hô hấp trở nên loãng hơn, giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh. Không những vậy, loại thuốc kể trên còn tỏ ra khá hiệu quả đối với những người mắc bệnh ngoài da, ví dụ như: mụn, sẹo lồi,… hoặc bệnh liên quan tới khớp, trong đó chúng ta có thể tới là: thấp khớp, viêm quanh khớp. 3. Thuốc Alphachymotrypsin có những dạng nào? Nghiên cứu về loại thuốc này, chắc hẳn bạn sẽ biết được chúng được sản xuất dưới khá nhiều dạng với liều lượng tương đối khác nhau. Tùy từng tình trạng bệnh, mục đích sử dụng, các bác sĩ sẽ lựa chọn cho bệnh nhân dạng thuốc phù hợp nhất. Hiện nay, thuốc Alphachymotrypsin được điều chế dưới một số dạng như: viên nén, viêm ngậm, thuốc dạng bôi, thuốc dạng hít hoặc là dung dịch được dùng để tiêm. Để đảm bảo việc điều trị đem lại hiệu quả cũng như mức độ an toàn cho chính người sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến và chỉ định của bác sĩ trước nhé! 4. Sử dụng thuốc đúng cách và hiệu quả Có thể nói, hiểu và sử dụng thuốc đúng cách là điều cực kỳ cần thiết, chúng quyết định không nhỏ vào hiệu quả của quá trình điều trị. Chính vì thế, trước khi sử dụng bất cứ một loại thuốc nào, bên cạnh những hướng dẫn của bác sĩ, chúng ta cũng nên có hiểu biết nhất định về sản phẩm mình đang dùng. Một trong những điều bệnh nhân cần đảm bảo đó là chỉ dùng một liều lượng thuốc vừa đủ theo chỉ định của y bác sĩ, đặc biệt là thuốc Alphachymotrypsin dạng tiêm. Việc tự ý sử dụng thuốc với lượng quá ít hoặc quá nhiều, sản phẩm sẽ không phát huy tác dụng và có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. 4.1. Thuốc bôi Những bệnh nhân mắc bệnh ngoài da thường được khuyên dùng thuốc ở dạng bôi, sau khi sử dụng, bạn hãy để vùng da này thông thoáng nhé, tuyệt đối không băng bó hoặc che kín vết thương. Việc làm này có thể dẫn tới việc cơ thể hấp thụ quá nhiều thuốc và bạn phải đối mặt với nguy cơ chịu nhiều tác dụng phụ. Khi sử dụng thuốc, bạn đừng bỏ qua lưu ý này nhé! 4.2. Thuốc dạng viên nén Tốt nhất, bệnh nhân không được nghiền các viên thuốc nén ra, nhiều người cho rằng cách làm này giúp bạn dễ uống hơn. Trên thực tế, họ không hề biết rằng, việc nghiền nát thuốc Alphachymotrypsin có thể gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ không mong muốn. Trong suốt quá trình điều trị, bạn nên chú ý theo dõi xem tình trạng bệnh có được cải thiện hay không? Nếu các triệu chứng không những không được cải thiện mà còn có xu hướng nghiêm trọng hơn, bệnh nhân hãy đi kiểm tra lại và ngừng sử dụng thuốc nhé! 5. Những tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Đa số các loại thuốc đều có thể gây ra một vài tác dụng phụ không mong muốn, tuy nhiên tỷ lệ người bệnh gặp phải tình trạng trên không nhiều. Tốt nhất, chúng ta vẫn nên nắm được những triệu chứng có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc. Bên cạnh đó, một vài bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc Alphachymotrypsin dạng viên nén gặp phải hiện tượng rối loạn tiêu hóa. Hay người điều trị bệnh ở mắt có thể đối mặt với một vài tác dụng phụ không mong muốn như: phù nề giác mạc hoặc tăng áp lực nội nhãn. Song, những vấn đề trên không thực sự nghiêm trọng, vì vậy bạn có thể yên tâm sử dụng. Việc hiểu và biết cách sử dụng thuốc sẽ giúp quá trình điều trị bệnh diễn ra hiệu quả, đồng thời đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân. Trước khi dùng thuốc Alphachymotrypsin, bạn cần được các bác sĩ chỉ định và hướng dẫn kỹ càng để tránh những tác dụng phụ có thể xảy ra. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có những kiến thức cơ bản về loại thuốc trên.
medlatec
1,233
Có thể giải độc Glucocorticoid? Glucocorticoid là một hormon được tiết ra ở tuyến thượng thận hoặc hoá tổng hợp. Glucocorticoid có vai trò quan trọng trong chuyển hoá các chất của cơ thể để đảm bảo duy trì chức năng sống. Nếu sử dụng không đúng cách, Glucocorticoid có thể gây tình trạng ngộ độc. Vậy cần lưu ý gì khi sử dụng Glucocorticoid? 1. Tìm hiểu về thuốc Glucocorticoid Glucocorticoid hay còn gọi là corticosteroid, là một hormon có vai trò quan trọng trong cơ thể. Glucocorticoid tham gia vào quá trình chuyển hoá lipid, glucid, lipid, calci và phospho, đồng thời giúp chuyển hóa nước và điện giải. Thuốc cũng giúp tăng tiết dịch vị, giảm tiết chất nhờn, kích thích tạo cảm giác thèm ăn.Về mặt điều trị, Glucocorticoid chủ yếu giúp kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.Các dạng bào chế của Glucocorticoid:Dạng viên uống.Dạng tiêm tĩnh mạch, tiêm vào cơ hay thuốc tiêm nội khớp.Thuốc bôi ngoài da: có dạng gel, cream, thuốc mỡ hay dung dịch.Thuốc khí dung có glucocorticoid dạng dung dịch.Glucocorticoid dạng xịt mũi.Chỉ định dùng Glucocorticoid trong các trường hợp:Bệnh nhân mắc các bệnh tự miễn như: bệnh lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp...Bệnh về đường hô hấp: COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính), hen phế quản.Sử dụng thuốc trong các trường hợp có phản ứng dị ứng nặng cho hiệu quả thuyên giảm triệu chứng rất nhanh.Liệu pháp thay thế hormone tuyến thượng thận khi không sản xuất đủ các hormone cần thiết.Ức chế miễn dịch, dự phòng trong các ca ghép tạng. Đối với cơ thể, các tạng mới được đưa vào cấy ghép bị coi như những kháng nguyên lạ. Để bảo vệ bản thân, hệ miễn dịch sẽ hoạt động tăng cường tấn công nhằm đào thải các kháng nguyên lạ ra ngoài. Điều này làm ảnh hưởng đến quá trình cấy ghép để cơ thể thích nghi với tạng mới. Việc sử dụng corticoid để ức chế miễn dịch giai đoạn đầu là rất cần thiết để bảo vệ các cơ quan nội tạng mới.Ngoài ra, corticoid còn được chỉ định cho những người mắc bệnh gout, hay mắc một số bệnh lý ngoài da như vảy nến, dị ứng, eczema...Corticoid là thuốc gây rất nhiều tác dụng với nhiều cơ quan khác nhau như làm nặng bệnh tiểu đường, ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, gây tăng huyết áp, bệnh Cushing, phù, loãng xương... 2. Có thể giải độc Glucocorticoid không? Có thể nói Glucocorticoid cũng là một thuốc có chứa độc tố mạnh. Sử dụng GC liều cao trong thời gian dài có thể gây tình trạng ngộ độc corticoid dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Có thể giải độc Glucocorticoid hay không là điều rất nhiều người đang băn khoăn.Thực tế, có thể giải độc Glucocorticoid trên lâm sàng càng sớm càng tốt. Tuỳ theo các triệu chứng, có thể có biện pháp ngăn chặn hay khắc phục sớm, ngay khi các triệu chứng xuất hiện do độc tính của thuốc gây ra. Cụ thể như:Với trẻ em, dùng liều cao GC kéo dài sẽ gây ức chế sự phát triển của xương, làm trẻ phát triển chậm hơn so với các bạn cùng độ tuổi. Khắc phục bằng cách hạn chế kê đơn GC cho trẻ. Trường hợp cần thiết dùng thuốc, cho trẻ bổ sung thêm calci và chất đạm.Độc tính ngắn ngày của GC ở trẻ em có thể gây rối loạn giấc ngủ, nôn ói hay rối loạn hành vi. Cần lưu ý các triệu chứng để báo cáo bác sĩ xử lý bằng thuốc phù hợp.Glucocorticoid làm giảm sự hấp thụ canxi ở ruột non, làm mất cân bằng tạo xương và huỷ xương, gây nên tình trạng loãng xương sớm. Vậy nên, hãy giảm liều GC đến mức thấp nhất có thể, kết hợp bổ sung thêm vitamin D và calci.Nếu hội chứng Cushing do dùng Glucocorticoid kéo dài thì cần giảm liều từ từ để ngừng thuốc. Dùng GC trong thời gian dài là một trong nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy vỏ thượng thận. Cần giảm liều từ từ khi ngừng thuốc. Khuyến cáo với bệnh nhân có nguy cơ suy tuyến thượng thận, nên ưu tiên chọn các thuốc có thời gian bán thải ngắn và trung bình.Đối với thuốc dùng tại chỗ, Glucocorticoid có thể gây teo da, mụn trứng cá, viêm da do tổn thương hàng rào bảo vệ... Để thải độc GC trên da, có thể cho uống thuốc theo triệu chứng, hoặc xử lý tại nhà bằng cách uống nước rau diếp cá, xông hay đắp mặt nạ thải độc cũng cho hiệu quả rất nhanh.Để hạn chế nguy cơ xảy ra các triệu chứng ngộ độc Glucocorticoid do bị sử dụng quá liều trong thời gian dài, cần lưu ý một số điều như sau:Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuân thủ mọi hướng dẫn.Bắt đầu dùng từ liều thấp, không tự ý tăng liều thuốc.Ở bệnh nhân sử dụng corticoid điều trị lâu dài, không nên ngừng thuốc đột ngột, cần phải giảm liều từ từ. Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết cách giảm liều phù hợp, vẫn có hiệu quả điều trị mà không gây tác dụng phụ khi ngừng sử dụng thuốc.Song song với việc dùng thuốc, phải luôn có một chế độ ăn uống dinh dưỡng khoa học, lành mạnh.Tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe.Nên bổ sung canxi, vitamin D vì việc dùng thuốc corticoid kéo dài có thể gây loãng xương.Việc dùng corticoid điều trị bệnh giống như con dao hai lưỡi. Mặc dù thuốc có hiệu quả nhanh trên nhiều bệnh khác nhau nhưng cũng đồng thời gây ra rất nhiều tác dụng phụ. Vì thế, trước khi có ý định sử dụng người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để được điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,011
Tiêm vắc-xin Pentaxim để phòng 5 bệnh: Bạch cầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, nhiễm khuẫn Hib Tiêm vắc-xin Pentaxim giúp phòng các bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B và nhiễm khuẩn do vi khuẩn Hib. 1. Tại sao nên cho trẻ tiêm vắc-xin Pentaxim? Để giúp trẻ không mắc bệnh, tiêm chủng vắc-xin là biện pháp phòng bệnh chủ động, hiệu quả nhất giúp cơ thể tạo ra miễn dịch, tăng sức đề kháng để chống lại các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Vắc-xin Pentaxim là loại vắc-xin phối hợp phòng được 5 bệnh: Bạch cầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, nhiễm khuẫn Hib. Đây là những bệnh truyền nhiễm phổ biến và nguy hiểm, là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt trẻ dưới 1 tuổi. Sử dụng tiêm vắc-xin phối hợp 5 trong 1 trong sẽ giảm số mũi tiêm cho trẻ, giúp tiết kiệm thời gian và mang lại cơ hội phòng nhiều bệnh truyền nhiễm cùng lúc. Trước hiệu quả phòng bệnh của vắc xin cũng như tính an toàn nên vắc-xin đã được đăng ký lưu hành tại 99 nước, trong đó có 25 quốc gia khối thị trường châu Âu (EEA). 2. Khi nào nên tiêm vắc-xin Pentaxim? - Trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên đến trước 5 tuổi nên tiêm vắc-xin Pentamxim để phòng bệnh. 3. Thời gian tiêm chủng như thế nào? - Trẻ nên tiêm đủ 3 mũi vắc-xin Pentamxim, mỗi mũi cách nhau ít nhất 28 ngày, mũi thứ 4 khi bé 18 tháng, muộn nhất 24 tháng. 4
medlatec
254
Chớ xem thường bệnh viêm lợi Viêm lợi là chứng bệnh khá thông thường và phổ biến hiện nay. Vì là bệnh phổ biến nên nhiều người còn xem thường chứng bệnh này mà không biết viêm lợi có thể gây ra những biến chứng khá nguy hiểm. Lợi có nhiệm vụ bảo vệ, che chở và giữ cho chân răng được chắc chắn. Nguyên nhân gây viêm lợi là do vi khuẩn ở trong mảng bám hoặc cao răng tồn tại lâu trong miệng. Vi khuẩn mảng bám tồn tại càng lâu thì mức độ nghiêm trọng mà chúng có thể gây ra càng lớn. Lợi của người bệnh bị sưng đỏ, dễ chảy máu, đặc biệt là khi chải răng, tổ chức chân răng lỏng, dễ chảy máu, kèm hôi miệng, người bệnh có cảm giác đau hoặc ngứa căng lợi răng. Bệnh viêm lợi được chia làm hai giai đoạn: , lợi có thể bị đỏ, sưng phồng lên và rất dễ chảy máu nhất là khi đánh răng. Trong giai đoạn này, lợi có thể bị sưng tấy nhưng răng vẫn bám chắc trong lỗ chân răng. Không có các tổn thương về xương hoặc mô nào khác. Bệnh viêm lợi giai đoạn đầu có thể chữa được nếu người mắc bệnh có các biện pháp khắc phục đúng cách, trong đó bao gồm việc đánh răng và xỉa răng hàng ngày bằng chỉ nha khoa. Nếu lợi đã bị viêm mà không chữa trị và chăm sóc răng miệng đúng cách, lớp lợi bên trong và xương hàm bị đẩy lùi ra phía sau, tạo thành những lỗ hổng quanh răng. Những khoảng trống nhỏ giữa răng và lợi là nơi tích tụ các mảnh vụn thức ăn bị giắt vào và có thể gây nhiễm khuẩn. Khi bựa răng tích tụ ngày càng nhiều dưới vòm lợi, hệ thống miễn dịch của cơ thể lại càng phải gắng sức chiến đấu chống lại vi khuẩn. Và như thế các độc tố kháng vi khuẩn và các chất enzym trong cơ thể được sản sinh ra sẽ dần phá hủy hàm và các mô liên kết (những mô này có tác dụng định vị, giữ cho răng chắc). Lợi bị viêm sưng đỏ, chảy máu gây đau nhức, sưng má, răng miệng có mùi hôi khó chịu. Nếu viêm lâu ngày, lợi sẽ bị tụt xuống làm chân răng lộ ra, trông rất xấu. Bệnh càng trầm trọng, những lỗ hổng này càng sâu, lợi và xương hàm bị phá hủy càng nặng, răng không còn chỗ bám nữa sẽ trở nên lỏng lẻo và cuối cùng rụng ra. Các biến chứng do viêm lợi Nếu không điều trị viêm lợi có thể tiến triển đến bệnh nướu răng, lây lan đến các mô cơ và xương (nha chu), một tình trạng nghiêm trọng hơn nhiều có thể dẫn đến mất răng. Nha chu và sức khỏe răng miệng kém nói chung cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. Nghiên cứu liên kết chỉ rõ nha chu làm tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc bệnh phổi. Phụ nữ có thai có thể có nhiều khả năng sinh non hoặc trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sinh thấp hơn là phụ nữ với nướu răng khỏe mạnh. Tiểu đường làm tăng nguy cơ bị bệnh nha chu và các nhiễm khuẩn khác. Ngược lại, nhiễm khuẩn ở miệng khiến khó kiểm soát nồng độ đường máu hơn. Nếu bạn bị viêm lợi nặng và có vấn đề về phổi, hít vi khuẩn từ miệng vào trong phổi có thể dẫn đến viêm phổi. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của viêm lợi Mọi người đều có thể bị viêm lợi và yếu tố góp phần phổ biến nhất là thiếu chú ý đến vệ sinh răng miệng đúng cách. Nguyên nhân gây viêm lợi chủ yếu là do mảng bám hoặc cao răng tồn tại lâu trong miệng. Khi các mảng bám không được thường xuyên làm sạch, vi khuẩn sẽ tấn công đến tận chân răng và sản sinh tại đó các enzym có khả năng phá huỷ sự liên kết của các biểu mô (nối lợi và răng) và gây ra viêm lợi. Ngoài ra còn phải kể đến các nguyên nhân làm gia tăng vi khuẩn gây viêm lợi như: Thuốc lá, rượu và chế độ dinh dưỡng không khoa học: thuốc lá, rượu, đồ ăn ngọt, đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh... sẽ gây nên những mảng bám trên răng, từ đó tạo thuận lợi cho bệnh viêm lợi tiến triển. Thường xuyên ăn thức ăn quá mềm làm cho hàm răng của mình lười hoạt động và làm cho cấu trúc bảo vệ răng yếu đi và dễ bị viêm. Giảm tiết nước bọt: Một số thuốc (chống trầm cảm, lợi niệu, histamin... ) hoặc các bệnh làm giảm việc tăng tiết nước bọt, gây khô miệng. Không có tác dụng làm sạch của nước bọt, mảng bám răng và cao răng có thể tích tụ dễ dàng hơn. Sự tích tụ này cũng làm tăng nguy cơ sâu răng. Uống rượu cũng làm giảm tiết nước bọt. Hơn nữa, ở một số người cao tuổi, khi lợi và răng không khít, thức ăn và các mảng bám của răng sẽ nằm lại ở đây. Thay đổi hormon khi mang thai: Có rất nhiều sự thay đổi hormon ở chị em trong giai đoạn bầu bí và theo cơ chế tự nhiên sẽ làm giảm sức đề kháng của lợi đối với các vi khuẩn bám trên răng. Di truyền và giảm miễn dịch: Vi khuẩn gây viêm lợi có hại cho lợi của một số người này hơn một số người khác. Những người mẫn cảm với bệnh thường có cơ địa di truyền bị bệnh lợi. Một số bệnh có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến dễ bị nhiễm khuẩn dẫn đến viêm lợi. Bệnh đái tháo đường: Người bị đái tháo đường không kiểm soát được hoặc kiểm soát đường huyết kém dễ bị bệnh viêm lợi hơn. Đường huyết cao làm áp lực mạch máu tăng lên, giảm khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng đến mô lợi. Điều này làm cho lợi bị yếu và dễ nhiễm khuẩn. Để phòng bệnh viêm lợi cần lưu ý Cần phải loại bỏ nguyên nhân là mảng bám răng và cao răng, người bệnh phải đến phòng khám để bác sĩ lấy sạch cao răng. Sau khi đã hết cao răng, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách chải răng và sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch mảng bám răng. Nếu bệnh nhân bị nặng, chảy máu lợi nhiều thì bác sĩ sẽ cho sử dụng thuốc; Chăm sóc răng miệng tại nhà bằng cách ăn uống đủ chất và đánh răng buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng khi thức dậy. Ngoài ra, bạn cũng nên xỉa răng vì đánh răng chỉ chải sạch các bựa răng bám trên bề mặt những chiếc răng mà bàn chải với tới được, còn xỉa răng có thể lấy đi những bựa và cao răng nằm ở khe giữa các răng và sâu dưới lợi. Cả hai biện pháp này là cách tự bảo vệ răng tại nhà tốt nhất. Nên đánh răng xoay tròn ở các mặt phía ngoài của răng để tránh làm tổn thương lợi; Súc miệng và uống nước sau khi ăn, nhất là sau khi ăn đồ ngọt; Không dùng vật nhọn cứng chọc vào răng gây ra khe hở chân răng, thức ăn thường hay giắt vào nơi đó gây viêm nhiễm. 
medlatec
1,275
Lý giải hiện tượng “đến tháng” nhưng không có kinh nguyệt của nữ giới Đối với phụ nữ kinh nguyệt là một trong những yếu tố không thể thiếu trong việc góp phần tạo nên quá trình thụ thai. Vì thế, bất kỳ dấu hiệu bất thường nào có liên quan đến kinh nguyệt đều có nguy cơ cảnh báo đe dọa thiên chức làm mẹ. Vậy nếu nữ giới “đến tháng” mà không có kinh nguyệt thì nguyên nhân là do đâu, có ảnh hưởng đến khả năng mang thai không? 1. Kinh nguyệt là gì, có vai trò như thế nào? Kinh nguyệt là kết quả của việc niêm mạc tử cung bong ra mang tính chu kỳ sự thay đổi của nội tiết làm máu chảy từ buồng tử cung ra ngoài âm đạo. Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường sẽ kéo dài trung bình trong khoảng 28 ngày với lượng máu mất ở mỗi kỳ kinh là 50 - 150 ml. Mỗi tháng, kinh nguyệt đều ghé thăm nữ giới vì có sự phối hợp nhịp nhàng về chức năng hoạt động giữa hệ thống cơ quan và nội tiết sinh sản. Nếu xảy ra bất cứ vấn đề nào trong quá trình hoạt động của các cơ quan này thì kinh nguyệt sẽ bị rối loạn. Ở mỗi kỳ kinh, buồng trứng sẽ rụng 1 - 2 trứng. Khi trứng rụng, nếu gặp được tinh trùng thì sẽ diễn ra quá trình thụ tinh và lớp niêm mạc tử cung không bong nữa vì lúc này nó phải thực hiện chức năng làm tổ. Ngược lại, nếu quá trình ấy không diễn ra thì lớp nội mạc tử cung sẽ tiếp tục bong ra để chuẩn bị cho quá trình đào thải cùng máu kinh ra ngoài âm đạo. Vì thế, khi không có kinh nguyệt cũng đồng nghĩa với việc sức khỏe sinh sản của nữ giới đang bị đe dọa. 2. Tại sao “đến tháng” mà lại không có kinh nguyệt? 2.1. Căng thẳng Trải qua trạng thái tâm lý căng thẳng trong suốt thời gian dài rất dễ khiến cho quá trình sản xuất hormone giải phóng gonadotropin bị thay đổi, từ đó làm cản trở sự rụng trứng và kinh nguyệt bị rối loạn hoặc mất kinh. 2.2. Thể dục thể thao quá sức Nếu tập thể dục thể thao quá sức có thể làm cho hormone tuyến giáp và tuyến yên bị thay đổi dẫn đến việc sự rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt cũng bất bình thường. Hệ lụy sinh ra từ vấn đề này chính là phụ nữ dù đã “đến tháng” những vẫn không có kinh nguyệt. Tất nhiên, nếu việc tập thể dục thể thao chỉ duy trì mỗi ngày khoảng 1 - 2 giờ thì nó sẽ không phải là nguyên nhân gây nên tình trạng này. 2.3. Một số bệnh lý mạn tính Có một số bệnh lý mạn tính như: tuyến giáp, buồng trứng đa nang, đái tháo đường, u tuyến yên,... khiến cho nữ giới bị mất kinh cho đến khi bệnh được điều trị hiệu quả. Ngoài ra, có một số bệnh lý cấp tính làm cân nặng giảm sút nhanh chóng, thiếu hụt dinh dưỡng, rối loạn nội tiết tố cũng gây ra hiện tượng không có kinh nguyệt ở nữ giới và phải vài tháng sau khi đã điều trị bệnh xong thì kinh nguyệt mới trở về bình thường. 2.4. Đồng hồ sinh học Vì một lý do nào đó mà lịch trình sinh hoạt bị thay đổi sẽ khiến cho đồng hồ sinh học của cơ thể thay đổi theo và kết quả là đã “đến tháng” nhưng nàng “dâu” vẫn không ghé thăm. 2.5. Tác động của thuốc Việc dùng một số loại thuốc như: thuốc tuyến giáp, thuốc trầm cảm, thuốc chống co giật,... dễ gây ra hiện tượng trễ hoặc mất kinh tạm thời. Bên cạnh đó, sử dụng biện pháp tránh thai bằng nội tiết tố như: cấy que cấy tránh thai Implanon, đặt vòng tránh thai IUD chứa nội tiết tố Mirena,... cũng có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh. 2.6. Thay đổi về cân nặng Bỗng nhiên cơ thể phải trải qua sự thay đổi đột ngột và mạnh mẽ về cân nặng thì cũng có thể không có kinh nguyệt. Béo phì ảnh hưởng đến progesterone và estrogen và thậm chí nó còn làm suy giảm khả năng sinh sản. Mặt khác, chỉ số khối cơ thể quá cao cũng dễ gây vô kinh. Với những người thiếu cân quá nhiều, do cơ thể bị thiếu chất béo và chất dinh dưỡng nên không có khả năng sản xuất hormone và kết quả là mất kinh tạm thời hoặc có kinh nhưng không đều. Nói chung, việc thay đổi đột ngột về cân nặng gây trở ngại cho việc giải phóng hoặc sản xuất hormone từ đó trở thành nguyên nhân gây mất kinh. 2.7. Đang cho con bú Khi đang cho con bú rất nhiều phụ nữ không có kinh, kinh ít hoặc kinh nguyệt không đều. Nguyên nhân của tình trạng này là do cơ thể người mẹ đã cung cấp tất cả lượng calo cần thiết cho con. 2.8. Đang trong thời kỳ kinh nguyệt không đều Chu kỳ kinh nguyệt có thể không đều nếu như một thời gian dài trước đó đã bị mất kinh hoặc đang bắt đầu có kinh. Trong độ tuổi dậy thì, các bạn gái có thể bị mất kinh cho đến khi kinh nguyệt bắt đầu trở lại. Ngoài ra, một số can thiệp bằng liệu pháp hormone, thuốc tránh thai cũng có thể gây mất kinh hoặc trong một thời gian bị kinh nguyệt không đều. 2.9. Thời kỳ mãn kinh và tiền mãn kinh Giai đoạn tiền mãn kinh là thời điểm phụ nữ chuyển từ tuổi sinh sản sang giai đoạn không còn khả năng sinh sản. Lúc này, kinh nguyệt có thể ra nhiều hoặc ít, thường xuyên hoặc mất kinh. Thời kỳ mãn kinh khiến cho trứng không rụng nữa nên phụ nữ cũng không còn kinh nguyệt. 2.10. Mang thai ngoài dạ con Để chẩn đoán có mang thai không thì sử dụng que thử thai hoặc xét nghiệm máu beta-HCG. Như vậy có thể thấy rằng hiện tượng không có kinh ở nữ giới xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến thiên chức làm mẹ. Vì thế, nếu tình trạng không có kinh nguyệt đã xảy ra trên 2 tháng hoặc kèm theo dấu hiệu bất thường về sức khỏe thì tốt nhất nữ giới nên đến khám bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,106
Bệnh Castleman ở trẻ em là bệnh gì? Bệnh Castleman hay còn được gọi với tên khác là bệnh tăng sản nang lympho – mạch máu và tăng sản hạch bạch huyết khổng lồ lành tính. Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu là do sự đáp ứng viêm hay hamartoma hệ thống lympho. Vậy bệnh Castleman ở trẻ em có nguy hiểm không? 1. Bệnh Castleman là gì? Bệnh Castleman hay còn được gọi với tên khác là bệnh tăng sản nang lympho – mạch máu và tăng sản hạch bạch huyết khổng lồ lành tính. Bệnh Castleman có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào từ 2 – 85 tuổi. Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu là do sự đáp ứng viêm hay hamartoma hệ thống lympho. Các triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện ở khắp cơ thể, tuy nhiên tập trung nhiều nhất ở trung thất – 67% sau đó đến vùng cổ - 14%, vùng chậu – 4%, vùng nách – 2% với một hay nhiều biểu hiện tùy vào từng người bệnh. 2. Bệnh Castleman có mấy loại? Cách chia phổ biến nhất là phân loại theo giải phẫu bệnh. Bệnh Castleman có 3 loại:Loại 1 là thể mạch máu hyalin hóa ( Hyalin vascular)Loại 2 là thể tương bào ( Plasmacell Castleman Disease)Loại 3 là thể bệnh liên quan đến nhiễm virus HHV – 8Hay cũng có một cách phân chia theo hình thái học là dạng đơn ổ và dạng đa ổ.Bệnh Castleman thường phát hiện qua các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Tuy nhiên khó chẩn đoán chính xác trước khi tiến hành phẫu thuật và dễ gây nhầm lẫn với những bệnh lý ác tính khác. 3. Những dấu hiệu và phương pháp điều trị của bệnh Castleman? 3.1. Dạng thể đơn tổn thương. Dấu hiệu lâm sàng:Dấu hiệu đầu tiên là tổn thương một hay một nhóm hạch, thường là tổn thương hạch trung thất. Ở thể này thường không có triệu chứng rõ rệt và đặc trưng, những trường hợp phát hiện và điều trị đa số là tình cờ.Những triệu chứng toàn thân có thể bắt gặp như: mệt mỏi, ăn uống không ngon gây sút cân, sốt..hay đau tại chỗ hạch đang phát triển to lên, chèn ép vào các bộ phận khác.Khoảng 90% các trường hợp ở thể này bị tổn thương có giải phẫu là thể mạch máu hyalin hóa và 10% là thể tương bào. Những dấu hiệu lâm sàng này tương đối giống nhau. Tuy nhiên ở thể tương bào có kèm theo các triệu chứng toàn thân và ở các xét nghiệm lâm sàng có một vài thay đổi như thiếu máu, tốc độ máu lắng tăng lên, tăng gamaglobulin máu hay tăng tương bào ở trong tủy xương.Cách điều trị:Với thể này cần phải thực hiện phẫu thuật toàn bộ số hạch đó để đạt được kết quả tốt nhất. Đồng thời cũng làm cho những dấu hiệu toàn thân biến mất.Với phương pháp cắt đi một phần hạch tổn thương sẽ làm cho bệnh nhân ổn định trong thời gian kéo dài đến vài năm, tuy nhiên cần kết hợp xạ trị với liều lượng phù hợp 30- 40 Gy vào vùng hạch và có thể đáp ứng được đến 40%.3.2. Dạng thể đa tổn thương. Dấu hiệu lâm sàng. Thể này xuất hiện ở những bệnh nhân có độ tuổi từ 52 – 65 tuổi, ở những bệnh nhân có bệnh HIV (+) hay ở cả những độ tuổi trẻ hơn.Dấu hiệu lâm sàng có xuất hiện, chỉ có tầm 10% là không xuất hiện triệu chứng. Các triệu chứng thường bắt gặp như: sốt, mệt mỏi, sút cân và thiếu máu. Những bệnh nhân ở dạng thể này có khoảng 80% bệnh nhân có hạch to ở nhiều vị trí, khoảng 50% bệnh nhân có gan, lách to.Những triệu chứng cận lâm sàng cho thấy bệnh nhân có dấu hiệu như: hồng cầu giảm, albumin máu giảm và tốc độ máu lắng tăng lên. Khoảng 90% mô bệnh học là thể tương bào hay hỗn hợp, và tầm 10% là thể mạch máu hyalin hóa.Cách điều trị. Sử dụng Corticoid có thể đáp ứng được từ 60 – 70% các trường hợp bệnh, trong đó có 15 – 20 % là đáp ứng hoàn toàn. Tuy nhiên sự đáp ứng này không kéo dài mà chỉ được chỉ định dùng tạm thời trong các trường hợp cấp cứu hay phác đồ chuẩn chưa xác định được hay đang bị trì hoãn.Sử dụng phương pháp hóa trị với một số hóa chất được sử dụng như: vincristin, vinblastin hay etoposide...giành chỉ định cho những bệnh nhân có dấu hiệu toàn thân. Sau khi sử dụng các bệnh nhân có dấu hiệu cải thiện các triệu chứng, nếu dùng đơn độc thì sau khi ngừng sử dụng thuốc thì sẽ có nguy cơ xuất hiện các triệu chứng trở lại trong thời gian ngắn là vài tuần. Sự kết hợp của hóa chất thường mang lại hiệu quả hơn. Phác đồ có thể áp dụng là: CHOP, CVAP, ECHOP...Sử dụng phác đồ điều trị như thuốc kháng virus đang trong quá trình nghiên cứu và thử nghiệm đơn lẻ (gancivlovir). Một số thuốc ức chế như: interleukin – 6, thalidomide, rituximab vẫn còn đang nghiên cứu.Những biến chứng. Những biến chứng nguy hiểm có thể kể đến như gây tử vong. Nguyên nhân thường do nhiễm trùng hay do bệnh tiến triển hoặc do xuất hiện những bệnh lý ác tính theo sau đó như: sarcom, Kaposi, LHK...Xuất hiện hội chứng POEMS : viêm đa dây thần kinh – polyneuropathy, gan lách to, hay phì đại hạch lympho: organomegaly, tăng sinh globulin miễn dịch trong máu đơn dòng: monoclonal plasma proliferative disoder, hay những bất thường trên da như tăng sắc tố hay u mạch máu : skin changes...Những bệnh nhân có hội chứng POEMS có thể giải phẫu thường là ở thể tương bào. 4. Bệnh Castleman có nguy hiểm không? Bệnh Castleman khó phát hiện và không có triệu chứng? Vậy bệnh Castleman có nguy hiểm không? Castleman hay còn gọi là bệnh tăng sản nang lympho – mạch máu, lành tính. Tuy nhiên những hình ảnh chẩn đoán dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý ác tính khác.Mặc dù là bệnh lành tính nhưng chúng là một bệnh lý hiếm gặp nên việc chẩn đoán vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Những biểu hiện lâm sàng của bệnh không đặc thù, da dạng với nhiều biểu hiện khác nhau. Chính vì vậy dễ gây ra nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Mô bệnh học là một trong những điều kiện quan trọng nhằm xác định bệnh. Tuy nhiên nó cũng không đặc hiệu và khá đa dạng với các thể khác nhau. Chính vì vậy khi chẩn đoán phải loại trừ những nguyên nhân gây ra phì đại và biến đổi cấu trúc hạch lympho khác. Việc này gây khó khăn cho quá trình xác định bệnh và điều trị bệnh. Nếu lâu dài thì cho dù là bệnh lành tính cũng sẽ gây bất ổn cho sức khỏe bệnh nhân.Bệnh Castleman rất đa dạng về lâm sàng nhưng lại là căn bệnh hiếm gặp, với những triệu chứng khó chẩn đoán và dễ gây nhầm lẫn. Chính vì vậy cần xác định chính xác triệu chứng của bệnh kèm theo những chẩn đoán bằng hình ảnh để từ đó đưa ra những phương án điều trị chính xác và kịp thời nhất.
vinmec
1,265
Công dụng thuốc Biphacef 500 mg Thuốc Biphacef 500mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Cefadroxil monohydrat compacted tương đương Cefadroxil khan 500mg. Vậy Biphacef 500 là thuốc gì và nó có công dụng như thế nào? 1. Biphacef 500 là thuốc gì? Biphacef 500mg là 1 loại thuốc kháng sinh, với hoạt chất chính là Cefadroxil, đây là một loại kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1. Hoạt chất này có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn thông qua khả năng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Cefadroxil là dẫn chất para-hydroxy của cefalexin, nó là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự như cefalexin. Thử nghiệm trên in vitro, cho thấy cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm.Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm với Cefadroxil bao gồm: Các chủng Streptococcus tan huyết beta, các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết ra penicilinase, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes.Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với Cefadroxil bao gồm: Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae và Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Biphacef 500mg Thuốc Biphacef 500mg được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm niệu đạo, viêm bàng quang và nhiễm khuẩn phụ khoa.Nhiễm khuẩn đường hô hấp như là: Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản - phổi, viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, áp xe phổi, viêm xoang, viêm thanh quản và viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm như là: Viêm hạch bạch huyết, viêm tế bào, áp xe, loét do nằm lâu, viêm vú và mụn nhọt.Các nhiễm khuẩn khác như là: Viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuẩn.Thuốc Biphacef 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.Thận trọng khi sử dụng thuốc Biphacef 500mg:Do có phản ứng quá mẫn chéo xảy ra trên bệnh nhân từng bị dị ứng với kháng sinh nhóm beta - lactam nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc Biphacef 500mg cho người có tiền sử bị dị ứng với penicilin.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt.Sử dụng thuốc Biphacef 500mg dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm, vì vậy cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, ngừng sử dụng thuốc nếu bị bội nhiễm.Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng có liên quan đến sử dụng thuốc kháng sinh. Cần thận trọng khi kê đơn thuốc kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.Thận trọng sử dụng thuốc Biphacef 500mg cho trẻ sơ sinh và trẻ để non. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Biphacef 500mg Thuốc Biphacef 500mg được sử dụng bằng đường uống. Liều dùng thuốc Biphacef 500mg cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em (>40kg): Sử dụng liều 500mg - 1g/lần x 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn hoặc sử dụng liều 1g lần/ngày trong các trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng.Người cao tuổi: Do cefadroxil được đào thải qua đường thận, nên cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng thuốc như ở người bệnh suy thận.Bệnh nhân bị suy thận: Sử dụng liều khởi đầu 500 - 1000mg, liều tiếp theo được điều chỉnh như sau:Độ thanh thải creatinin từ 0 - 10ml/ phút: Sử dụng liều 500 - 1000mg/ lần, khoảng cách giữa 2 liều là 36 giờ.Độ thanh thải creatinin từ 11 - 25ml/ phút: Sử dụng liều 500 - 1000mg/ lần, khoảng cách giữa 2 liều là 24 giờ.Độ thanh thải creatinin từ 26 - 50ml/ phút: Sử dụng liều 500 - 1000mg/ lần, khoảng cách giữa 2 liều là 12 giờ.Lưu ý: Thời gian điều trị bằng thuốc Biphacef 500mg phải duy trì tối thiểu từ 5 - 10 ngày.Triệu chứng quá liều thuốc Biphacef 500mg cấp tính phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, co giật, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận.Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc Biphacef 500mg khỏi máu nhưng thường không được chỉ định. Bảo vệ đường hô hấp cho bệnh nhân, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết các triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột. 4. Tác dụng phụ của thuốc Biphacef 500mg Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Biphacef 500mg gồm có:Buồn nôn, nôn;Đau bụng;Tiêu chảy.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Biphacef 500mg gồm có:Tăng bạch cầu ưa eosin;Ban da dạng sẩn;Ngoại ban;Nổi mày đay;Ngứa;Tăng transaminase có hồi phục;Đau tinh hoàn;Viêm âm đạo;Bệnh nấm Candida;Ngứa bộ phận sinh dục.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Biphacef 500mg gồm có:Phản ứng phản vệ;Bệnh huyết thanh;Sốt;Giảm bạch cầu trung tính;Giảm tiểu cầu;Thiếu máu tan máu;Nghiệm pháp Coombs dương tính giả;Viêm đại tràng giả mạc;Rối loạn tiêu hóa;Ban đỏ đa hình;Hội chứng Stevens — Johnson;Pemphigus thông thường;Hoại tử biểu bì nhiễm độc;Phù mạch;Vàng da ứ mật;Tăng nhẹ AST, ALT;Viêm gan;Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure và creatinin máu;Viêm thận kẽ có hồi phục;Co giật;Đau đầu;Tình trạng kích động;Đau khớp. 5. Tương tác của thuốc Biphacef 500mg với các loại thuốc khác Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc Biphacef 500mg.Sử dụng thuốc Biphacef 500mg cùng với Probenecid có thể làm giảm bài tiết Cefadroxil.Sử dụng thuốc Biphacef 500mg cùng với Furosemid, Aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính của thuốc với thận.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Biphacef 500mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Biphacef 500mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,090
Định lượng Glucose máu - những điều nên biết Chỉ số Glucose máu của mỗi người không giống nhau vì nó phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm đo, tình trạng sức khỏe,... Tuy nhiên, định lượng Glucose máu là việc làm cần được thực hiện định kỳ để phát hiện kịp thời bệnh lý mắc phải, hiệu quả điều trị bệnh. Vậy chỉ số Glucose máu như thế nào là bình thường, định lượng bằng cách nào,... bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu cụ thể. 1. Glucose và định lượng Glucose máu là gì? Glucose (đường) là thành phần cần để để duy trì hoạt động của cơ thể nên khi bị thiếu Glucose sẽ bị ớn lạnh, chóng mặt, hoa mắt, ngất,... Hầu hết thức ăn nạp vào cơ thể có Glucose. Quá trình tạo năng lượng cho cơ thể bằng Glucose diễn ra trong tế bào và việc tế bào dùng Glucose thế nào phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động của màng tế bào. Glucose được enzym tiêu hóa phân tách từ thức ăn, được đốt cháy tại các tế bào rồi sau đó tạo ra H2O, Co2 và năng lượng cho cơ thể. Glucose máu là lượng đường trong máu (đường huyết), được xác định qua xét nghiệm đường huyết, phản ánh chỉ số đường huyết. Chỉ số này khác nhau ở từng cơ thể, thay đổi từng phút.2. Định lượng Glucose máu bình thường là bao nhiêu, vì sao cần đo? 2.1. Định lượng Glucose trong máu bao nhiêu là bình thường? Bình thường, vào buổi sáng (sau 1 đêm nhịn tối thiểu 8 giờ) định lượng Glucose ở mức 73.8 - 106.2 mg/dl (4.1 - 5.9 mmol/l). 2 giờ sau bữa ăn, nồng độ này tăng lên nhưng vẫn < 126 mg/dl (7.0 mmol/L). Trường hợp định lượng Glucose máu vượt mức này thì khả năng là do rối loạn dung nạp Glucose. Trường hợp định lượng Glucose máu tại thời điểm bất kỳ > 200 mg/dl (11.1 mmol/l) thì có thể chẩn đoán đái tháo đường.2.2. Định lượng Glucose máu bất thường là bị làm sao? Nếu định lượng Glucose máu bất thường thì rơi vào 2 trường hợp: tăng hoặc hạ đường huyết:- Nguyên nhân làm tăng đường huyết+ Lấy mẫu bệnh phẩm ngay sau bữa ăn. + Bị đái tháo đường. + Mắc bệnh lý tuyến tụy: khối u tụy, viêm tuyến tụy. + Mất bù tạm thời: stress, chấn thương, nhiễm trùng,... + Vấn đề về hormone: thừa hormone tăng trưởng, thừa adrenalin,... - Nguyên nhân làm giảm đường huyết:+ Suy dinh dưỡng, ăn kém. + Bị tăng tiết insulin. + Dùng thuốc quá liều.2.3. Vì sao cần đo định lượng Glucose máu? Do Glucose không thể thiếu với hoạt động của cơ thể nên tăng nồng độ glucose máu ở mức quá cao có thể gây ra nhiều hệ lụy:- Tuyến tụy bị tổn thương vì làm việc quá sức. - Khả năng tiết insulin giảm. - Tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, xơ cứng mạch máu. - Tăng nguy cơ bị bệnh lý tim mạch, gan, thận, biến chứng võng mạc.3. Phương pháp định lượng Glucose máu 3.1. Ai nên làm xét nghiệm định lượng Glucose máu? Thực tế hiện nay cho thấy tỷ lệ bệnh nhân bị tiểu đường hay rối loạn chuyển hóa có chiều hướng tăng lên và có xu hướng trẻ hóa. Có những bệnh nhân bị tiểu đường nhưng nhiều năm liền không hề có triệu chứng. Vì thế, xét nghiệm định lượng Glucose máu được khuyến cáo nên thực hiện định kỳ mỗi năm để kịp thời phát hiện bất thường. Đặc biệt, những trường hợp sau có nguy cơ bị tiểu đường rất cao nên càng không thể bỏ qua xét nghiệm đường huyết định kỳ:- Người ở độ tuổi > 45. - Bị béo phì, thừa cân. - Bị rối loạn lipid máu. - Người sinh ra trong gia đình có người bị bệnh tiểu đường. - Người ít vận động. - Cao huyết áp. - Thai phụ. - Từng có tiền sử bị ngưng thở khi ngủ. - Tiền sử kháng insulin. - Tiền tiểu đường. Để nhận biết bệnh tiểu đường có thể căn cứ vào một số biểu hiện như: hay bị đói, mờ mắt, ngứa ở bàn chân bàn tay, thường xuyên tiểu tiện, khô miệng, hay khát nước và khát nước ngày càng nhiều, bỗng nhiên giảm cân không rõ căn nguyên, vết thương lâu lành. Thai phụ cũng cần làm xét nghiệm định lượng Glucose để tầm soát tiểu đường, nhất là người có yếu tố nguy cơ như: tăng cân bất thường trong thai kỳ, béo phì, buồng trứng đa nang, tiền tiểu đường,... 3.2. Cách định lượng Glucose máu Khi nghi ngờ bệnh nhân bị tiểu đường bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm định lượng Glucose máu. Xét nghiệm này kết hợp với các thăm khám lâm sàng và một số xét nghiệm khác còn có giá trị theo dõi điều trị. Để làm xét nghiệm, người bệnh sẽ được lấy mẫu máu vào thời điểm ngẫu nhiên hoặc sau khi đã nhịn đói 6 - 8 giờ. Máu được lấy từ tĩnh mạch của người bệnh và đưa vào phòng xét nghiệm phân tích.
medlatec
877
Tuổi 40 ngủ bao nhiêu là đủ cho một ngày? Giấc ngủ là hoạt động sinh lý quan trọng thể hiện tình trạng sức khỏe của con người và là chỉ số sinh học chiếm trung bình khoảng 1/3 thời gian trong ngày. Ở các độ tuổi khác nhau, thời gian ngủ đủ giấc mỗi ngày cũng khác nhau. Theo đó người 40 tuổi ngủ bao nhiêu là đủ cho một ngày là vấn đề được nhiều người quan tâm. 1. Thời gian ngủ lý tưởng mỗi ngày Giấc ngủ là chỉ số sinh học chiếm trung bình khoảng 1/3 thời gian trong ngày. Vì vậy, chất lượng giấc ngủ đánh giá tình trạng sức khỏe, giấc ngủ đạt tiêu chuẩn giúp duy trì cân bằng của cơ thể, giúp cơ thể loại bỏ và bài tiết các chất có hại. Giấc ngủ bao gồm hai giai đoạn là ngủ nông và ngủ sâu. Trong đó giai đoạn ngủ sâu càng dài thì chất lượng giấc ngủ càng tốt. Vậy thời gian ngủ mỗi ngày bao nhiêu là đủ? và giấc ngủ vào buổi tối nên bắt đầu vào mấy giờ là tốt cho sức khỏe, giúp cơ thể tỉnh táo khi thức dậy?Nghiên cứu từ các nhà khoa học cho thấy giấc ngủ ngon, sâu giấc sẽ giúp hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động hiệu quả. Theo đó, cơ chế hoạt động của đồng hồ sinh học cơ thể diễn ra như sau:Khoảng thời gian từ 21:00 – 23:00: Bạch cầu lympho thuộc hệ miễn dịch của cơ thể đào thải chất độc của cơ thể. Vì vậy, đây là khoảng thời gian cơ thể cần được thả lỏng cả về thể chất và tinh thần bằng các hoạt động như nghe nhạc thư giãn, nằm nghỉ ngơi và bắt đầu giấc ngủ, tránh làm việc căng thẳng.Khoảng thời gian từ 23:00 – 1:00: Gan đào thải chất độc ra khỏi cơ thể, hấp thu triệt để các chất dinh dưỡng từ thức ăn và tham gia vào quá trình trao đổi, hấp thu chất trong cơ thể. Các chức năng trên của gan sẽ được thực hiện hiệu quả khi cơ thể đang trong trạng thái ngủ say.Khoảng thời gian từ 1:00 – 3:00: Túi mật thực hiện chức năng tiêu hóa chất béo, cholesterol trong máu, thức ăn và hiệu quả hoạt động của túi mật sẽ được nâng cao khi cơ thể đang trong trạng thái ngủ say.Khoảng thời gian từ 3:00 – 5:00: Đây là khoảng thời gian phổi đào thải chất độc và cơ thể con người đang trong trạng thái ngủ sâu, mơ và bắt đầu quá trình ghi nhớ.Khoảng thời gian từ 5:00 – 7:00: Ruột già bài tiết các chất cặn bã và chất thải từ quá trình tiêu hóa. Đây cũng là thời gian phù hợp cho quá trình vệ sinh đại tiện để làm sạch hệ tiêu hóa, đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Hoạt động của đồng hồ sinh học cơ thể cho thấy thời gian ngủ mỗi ngày nên ít nhất là 7 giờ để đảm bảo sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Tuy nhiên bên cạnh đó, thời gian ngủ trung bình mỗi ngày ở mỗi độ tuổi sẽ khác nhau do nhu cầu năng lượng và hoạt động trao đổi chất khác nhau. Chẳng hạn như trẻ em đang ở giai đoạn phát triển nên cần nhiều thời gian ngủ để cơ thể giải phóng hormone tăng trưởng, trẻ em ở giai đoạn sơ sinh nên ngủ từ 16 – 20 giờ mỗi ngày, giấc ngủ của trẻ em dưới 14 tuổi trung bình khoảng 10 tiếng mỗi ngày. Người lớn tuổi thường sẽ khó đi vào giấc ngủ và có giấc ngủ ngon hơn, vì vậy người 40 tuổi ngủ bao nhiêu là đủ cho một ngày là vấn đề mà nhiều người đang quan tâm. Tuổi 40 mất ngủ là vấn đề thường gặp ở môt số đối tượng 2. Tuổi 40 ngủ bao nhiêu là đủ trong một ngày? Nghiên cứu của các nhà khoa học về mối liên hệ giữa độ tuổi và thời gian ngủ cần thiết mỗi ngày cho thấy ở tuổi 40 cần giấc ngủ khoảng 7 – 9 giờ mỗi ngày. Độ tuổi không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể mà còn tác động đến chất lượng giấc ngủ. Càng lớn tuổi con người càng khó đi vào giấc ngủ và có giấc ngủ sâu. Theo đó, người 40 tuổi mất ngủ là tình trạng xảy ra phổ biến và gây ra nhiều tác động xấu đến sức khỏe như sau:Mất ngủ làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể, dẫn đến các tình trạng như kiệt sức, khiếm thị, trầm cảm, bệnh lý về tim mạch, tiểu đường, thay đổi chức năng hormone.Giấc ngủ không đạt chất lượng gây ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể và ngoại hình như xuất hiện quầng thâm mắt, da trở nên xấu đi, xanh xao.Giảm khả năng tập trung, dễ cáu giận, căng thẳng, stress... 3. Làm sao để có một giấc ngủ ngon? Đối với người 40 tuổi mất ngủ nói riêng hay tình trạng thiếu ngủ, ngủ không đủ giấc của mọi người nói chung thì các bí quyết để có một giấc ngủ ngon là vô cùng cần thiết. Bởi chất lượng giấc ngủ tốt sẽ đem lại nhiều lợi ích về sức khỏe và tinh thần cho bạn như tăng cường hệ miễn dịch, hạn chế những căng thẳng và bất ổn về tâm lý, nâng cao hiệu suất công việc, giúp làn da đẹp và giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh hiểm nghèo... Một số biện pháp để có một giấc ngủ ngon có thể kể đến như sau:Hạn chế uống các chất kích thích như cà phê, đặc biệt là vào thời gian từ 4 – 6 giờ trước khi đi ngủ vào buổi tối.Hạn chế uống đồ uống có cồn như rượu, bia... Nhiều người gặp khó khăn về giấc ngủ, mất ngủ thường dùng đến một hoặc hai ly rượu để giúp đi vào giấc ngủ dễ hơn. Tuy nhiên, các đồ uống có cồn làm thay đổi đặc điểm cũng như chất lượng giấc ngủ. Sau khi uống khoảng 1 – 2 giờ, hàm lượng cồn trong cơ thể giảm đi có thể làm cho bạn thức giấc và cảm thấy bồi hồi. Điều này làm cho bạn rất khó để có giấc ngủ ngon trong thời gian còn lại của đêm.Xây dựng thói quen ngủ đúng giờ và điều độ: Bạn cần duy trì thói quen đi ngủ vào lúc 23:00 – 23:30 và dậy đúng giờ vào lúc 6:00 – 6:30. Bên cạnh đó, không gian ngủ dễ chịu như tông màu nhẹ nhàng theo sở thích, giường ngủ dễ chịu và thoải mái... sẽ đem lại cho bạn giấc ngủ ngon, sâu giấc.Xây dựng chế độ ăn hợp lý: Bạn nên hạn chế những thức ăn có thể làm dạ dày khó chịu như đồ ăn chiên chứa nhiều dầu, đồ ăn cay... Không ăn quá no vào buổi tối hay uống các loại đồ bổ dưỡng trước khi đi ngủ.Thư giãn trước khi đi ngủ: Bạn nên thả lỏng cơ thể trước khi đi ngủ bằng các phương pháp như nghe nhạc thư giãn, đọc sách, ngồi thiền khoảng 15 – 30 phút. Ngồi thiền thư giãn giúp bạn cải thiện thời gian ngủ mỗi ngày Có thể thấy việc áp dụng một chế độ ăn đủ chất, một lối sống khoa học sẽ giúp cơ thể bạn luôn khỏe mạnh, hạn chế tối đa nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, khi bước vào độ tuổi này nhiều người thường gặp phải tình trạng khó ngủ, mất ngủ kéo dài. Tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra sức khỏe và có những tư vấn kịp thời.
vinmec
1,345
Vai trò của hormone là gì và mức độ nguy hiểm của rối loạn hormone Cơ thể chúng ta có rất nhiều loại hormone đảm nhận các vai trò khác nhau. Chúng chịu trách nhiệm điều hòa hoạt động của các cơ quan và điều tiết các chức năng sinh lý. Nếu xảy ra sự thay đổi về hormone mặc dù rất nhỏ nhưng cũng gây ra nhiều hệ lụy đối với sức khỏe. 1. Khái niệm hormone là gì? Theo định nghĩa y khoa, hormone là một loại chất do một hoặc nhiều tế bào trong cơ thể sản xuất ra nhằm phục vụ cho nhiều hoạt động sống khác nhau trong cơ thể. Các hormone với công việc chính của mình là “người đưa thư", hỗ trợ các tế bào của cơ quan này truyền đạt tín hiệu đến mô của những cơ quan khác. Hoạt động này được thực hiện qua đường máu, máu sẽ tuần hoàn xuyên suốt cơ thể giúp hormone hoàn thành chức năng vốn có của mình tại cơ quan tiếp nhận. Khi tiếp nhận một loại hormone, các tế bào sẽ tương tác, phản ứng lại với chính hormone đó. Nếu một người bị rối loạn hormone (mất cân bằng nội tiết) thì sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới các hoạt động sinh lý, trực tiếp tác động tiêu cực tới nhiều bộ phận và cơ quan trong cơ thể. 2. Chức năng của các hormone là gì? Như đã phân tích thì hormone liên quan tới phần lớn quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể. Nó là tác nhân điều tiết, đảm bảo các quá trình này được vận hành một cách ổn định và nhịp nhàng. Một số hoạt động không thể thiếu sự đóng góp của hormone đó là: quá trình chuyển hóa thức ăn, nhịp sinh học, trao đổi chất, quá trình sinh trưởng và phát triển. Cụ thể dưới đây là các nhiệm vụ chính của hormone: Đảm bảo cơ quan sinh sản được phát triển một cách bình thường, duy trì chức năng tình dục ở cả 2 giới; Thúc đẩy các mô hoặc các tế bào tăng sinh và phát triển. Từ hoạt động này sẽ giúp điều tiết quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể; Tham gia tích cực vào hoạt động trao đổi chất và năng lượng, cụ thể là tiêu hóa thức ăn, chuyển đổi thức ăn thành năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết; Điều chỉnh cảm xúc, tâm trạng cũng như chức năng nhận thức của não bộ; Điều tiết cơ thể để nhanh thích nghi với sự thay đổi của môi trường; Hormone còn có vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng nội môi xảy ra ở dịch nội bào và ngoại bào. 3. Đâu sẽ là cơ quan sản xuất ra hormone? Nhiệm vụ sản xuất hormone sẽ do một số cơ quan trong cơ thể đảm nhiệm. Mỗi hormone đặc thù sẽ lại do một cơ quan riêng biệt tiết ra. Những hormone này có thể tác động toàn diện lên cơ thể, nhưng một số lại chỉ có tác động lên cơ quan đích mà chúng nhắm đến. Dưới đây là danh sách các bộ phận đóng vai trò là “công xưởng" sản sinh ra các hormone: Tuyến tụy: Rất nhiều người biết đến tuyến tụy nhưng lại không rõ bộ phận này tiết ra loại hormone gì. Tuyến tuỵ vừa là một tuyến nội tiết, vừa là một tuyến ngoại tiết. Chức năng ngoại tiết: Tuyến tuỵ tiết ra các enzyme giúp tiêu hoá thức ăn như trypsin, chymotrypsin, elastase, carboxypeptidase, amylase, lipase, phospholipase A2, cholesterol esterase, ribonuclease, desoxyribonuclease,... Chức năng nội tiết: Tiết ra 2 hormone quan trọng là insulin và Glucagon để tham gia vào quá trình điều hòa đường máu. Tuyến tùng: Tuyến tùng nằm ở vị trí đằng sau hộp sọ, có tác dụng hỗ trợ não bộ phản ứng khi ở trong bóng tối thông qua việc tiết ra hormone melatonin với mục đích là để kích thích cảm giác buồn ngủ. Tuyến giáp: Đây là bộ phận nằm phía dưới hộp thanh quản với chức năng chính đó là sản sinh ra hormone T3 và T4. Những hormone này giúp tham gia điều hoà quá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể trao đổi chất và năng lượng. Tuyến yên: Mặc dù kích thước của tuyến yên khá nhỏ, chỉ to bằng hạt đậu nhưng vai trò của tuyến yên lại không hề tầm thường. Nó kiểm soát rất nhiều các hoạt động sinh lý của cơ thể. Tuyến yên, hay còn được biết đến là tuyến tổng thể nằm ở vị trí dưới đáy não sẽ tiết ra những loại hormone như sau: Hormone tăng trưởng (GH): có nhiệm vụ tham gia vào quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể; Hormone FSH: quy định việc sản xuất ra tinh trùng trong tinh hoàn ở nam giới, tạo ra trứng trong buồng trứng ở nữ giới; Hormone LH: kết hợp với hormone FSH tạo ra tình trùng cho đấng mày râu và điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cho chị em phụ nữ; Hormone prolactin: giúp các bà mẹ có sữa cho con bú, ngoài ra còn ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống miễn dịch và khả năng sinh sản. Hormone TSH: giúp điều hoà hoạt động của tuyến giáp Tinh hoàn, buồng trứng: Tình hoàn sẽ sản xuất ra hormone testosterone (hay còn gọi là hormone sinh dục nam) và buồng trứng thì tiết ra estrogen (một loại hormone sinh dục nữ). 2 hormone này sẽ điều hòa chức năng sinh sản và kích thích ham muốn tình dục của cơ thể. Không chỉ có vậy, testosterone và estrogen còn có nhiệm vụ biểu hiện đặc tính riêng ở nam và ở nữ. Ví dụ, phái mạnh thường sẽ có giọng trầm, mọc râu và rậm lông,... ; còn phái nữ sẽ có chu kỳ kinh nguyệt, tuyến vú phát triển,... Buồng trứng của chị em phụ nữ còn chịu trách nhiệm sản sinh ra hormone progesterone, vô cùng quan trọng trong quá trình mang thai và điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Gan: Gan chính là một nhà máy có đóng góp to lớn cho quá trình chuyển hóa và thanh lọc độc tố cho cơ thể. Gan chịu trách nhiệm tiết ra hormone IGF-1 tham gia vào quá trình tăng trưởng của các tế bào. 4. Bị rối loạn hormone là gì? Có nguy hiểm không? Các tác động bên trong và cả bên ngoài như bệnh tật, rối loạn di truyền, tuổi tác, môi trường ô nhiễm,... đều gây ảnh hưởng ít nhiều tới chức năng sản xuất hormone của các cơ quan. Tình trạng rối loạn hormone (bao gồm cả dư thừa và thiếu hụt) chỉ cần có sự thay đổi bất thường mặc dù rất nhỏ cũng có khả năng dẫn tới nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, nhất là phụ nữ. Ví dụ, nếu một người phụ nữ bị rối loạn nội tiết tố nữ thì sẽ có những biểu hiện như sau: Da nổi nhiều mụn; Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt; Huyết áp gia tăng một cách bất thường; Giảm ham muốn tình dục; Tâm trạng trở nên khó chịu, bứt rứt, lo âu, dễ thay đổi tâm trạng, cảm xúc; Thường xuyên mắc phải các bệnh phụ khoa. Đối với những trường hợp nêu trên, biện pháp điều trị thông thường là bổ sung các thuốc cân bằng hormone với mục đích là để khôi phục lại trật tự hormone trong cơ thể. Hy vọng rằng với những chia sẻ trên đây, bạn đã biết được khái niệm hormone là gì, tầm quan trọng của hormone trong mọi hoạt động sống của cơ thể, từ đó áp dụng một lối sống lành mạnh, khoa học để hạn chế nguy cơ mắc phải những bệnh lý gây ảnh hưởng tới việc sản xuất các hormone của các cơ quan.
medlatec
1,313
Giá các loại vắc xin phòng ngừa COVID-19 được cấp phép tại Việt Nam Hiện nay, vắc xin COVID-19 đang được chính phủ bảo trợ và đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng, người dân được tiêm hoàn toàn miễn phí. Vì vậy, giá các loại vắc xin được chúng tôi đề cập trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, dựa trên giá vắc xin nhà nước mua về hoặc giá bán tại một số quốc gia khác. 1. Giá các loại vắc xin phòng COVID-19 Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19, ngoài việc tuân thủ quy tắc 5K thì tiêm vắc xin là việc vô cùng cần thiết. Trong đó, giá các loại vắc xin cũng được người dân quan tâm. Hiện nay, đã có 6 loại vắc xin ngừa COVID-19 được cấp phép tại Việt Nam. Mỗi loại đều có thành phần và quá trình bảo quản, vận chuyển khác nhau. Vắc xin Astra Zeneca Vắc xin Astra Zeneca được liên kết sản xuất giữa Đại học Oxford và tập đoàn Astra Zeneca. Hiện được Tổ chức Y tế thế giới cấp phép sử dụng khẩn cấp trên 181 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tính đến thời điểm hiện tại, vắc xin Astra Zeneca đã được triển khai tiêm phòng ở 119 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã được sử dụng khoảng 980 triệu liều. Ở Việt Nam, loại vắc xin này đã được Bộ Y tế cấp phép, có thể được áp dụng trong việc phòng chống khẩn cấp dịch bệnh COVID-19. Sau 15 đợt giao vắc xin, chúng ta đã nhận được khoảng 8.716.290 liều và nhanh chóng triển khai việc tiêm chủng đến người dân từ tháng 3/2021. Đặc biệt, hiện tại vắc xin Astra Zeneca đang dẫn đầu về số lượng người sử dụng tại nước ta. Giá vắc xin Astra Zeneca được đánh giá là rẻ hơn so với các loại khác, 1 liều chỉ khoảng 2,4 USD. Vắc xin Gam-COVID-19-Vac Vắc xin Gam-COVID-19-Vac còn có tên gọi khác là Sputnik V được nghiên cứu và phát triển tại Viện Nghiên cứu Gamaleya, Nga. Vắc xin đã được WHO cấp phép sử dụng ở 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tính đến thời điểm hiện tại, vắc xin này đã có mặt tại 49 quốc gia và vùng lãnh thổ, ước chừng số liều đã sử dụng lên đến 85 triệu liều. Vắc xin Sputnik V đã được Bộ Y tế Việt Nam cấp phép đưa vào danh mục vắc xin ngừa COVID-19 khẩn cấp. Ngoài ra, vào đầu năm 2021, Chính phủ Liên bang Nga đã viện trợ cho chúng ta 2.000 liều vắc xin Sputnik V. Đến ngày 1/8/2021, nước bạn lại tặng thêm cho chúng ta 10.000 liều nữa để hỗ trợ công tác phòng dịch. Giá bán vắc xin Sputnik V cho mỗi liều khoảng 13 USD. Vắc xin Vero Cell của Sinopharm Vắc xin Vero Cell được liên kết phát triển và sản xuất giữa Tập đoàn Dược phẩm quốc gia Trung Quốc Sinopharm và Beijing Institute of Biological Products. Hiện nay, vắc xin Vero Cell đã được WHO phê duyệt đưa vào danh sách sử dụng tại 64 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tính đến thời điểm hiện tại, vắc xin này đã có mặt tại 59 quốc gia và vùng lãnh thổ với khoảng 800 triệu lượt tiêm. Vero Cell đã được Bộ Y tế Việt Nam phê duyệt có điều kiện đưa vào một trong những loại vắc xin quan trọng trong công cuộc đẩy lùi dịch bệnh COVID-19 của chính phủ. Hiện tại, tổng lượng vắc xin mà Sinopharm đã viện trợ cho nước ta là 500 nghìn liều. Lượng vắc xin này đã được triển khai tiêm chủng ở một số địa phương từ tháng 7 năm nay. Mỗi liều vắc xin có giá khoảng 13,6 USD. Vắc xin Pfizer Vắc xin Pfizer được sản xuất và phát triển bởi Bio NTech, Fosun Pharma và Pfizer. Vắc xin này đã được WHO phê duyệt đưa vào danh sách sử dụng khẩn cấp trong việc phòng chống dịch bệnh COVID-19. Tính đến thời điểm hiện tại, Pfizer đã được 97 quốc gia và vùng lãnh thổ lựa chọn với hơn 850 triệu liều. Vắc xin Pfizer đã được Bộ Y tế nước ta chấp thuận có điều kiện trong việc phòng chống dịch bệnh khẩn cấp. Đến nay, Việt Nam đã tiếp nhận hơn 746 nghìn liều và đang được triển khai tích cực. Vắc xin Pfizer do Mỹ sản xuất có thể mua được với giá trung bình khoảng 19,5 USD/liều. Vắc xin Moderna Vắc xin Moderna được sản xuất và phát triển bởi công ty dược phẩm Moderna và đã được phê duyệt tại 64 quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Ngoài ra, loại vắc xin này đã được triển khai tiêm phòng ở 63 nước và tổng cộng 340 triệu liều. Pfizer đã được Bộ Y tế nước ta phê duyệt có điều kiện để sử dụng trong việc ngăn chặn dịch bệnh COVID-19 đang diễn ra hết sức phức tạp. Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số lượng vắc xin PFizer đã được Việt Nam tiếp nhận lên đến hơn 5 triệu liều. Đầu tháng 7/2020, hãng công bố giá vắc xin rơi vào 25 - 30 USD/liều. Vắc xin Johnson & Johnson Vắc xin Johnson & Johnson được sản xuất và phát triển bởi công ty dược phẩm Janssen. Hiện tại, vắc xin này đã được thông qua phê duyệt của Tổ chức Y tế thế giới về việc sử dụng tại 56 quốc gia. Trong đó, 34 quốc gia đã đưa vào triển khai sử dụng với hơn 60 triệu liều. Vắc xin này đã được Bộ Y tế Việt Nam phê duyệt nhưng chưa đưa vào sử dụng. Một mũi vắc xin Johnson & Johnson có giá khoảng 10 USD. 2. Những lưu ý khi tiêm vắc xin ngừa COVID-19 Có thể thấy rằng, tiêm ngừa COVID-19 là điều cần thiết với mỗi người dân. Vì thế, bạn cần phải chú ý những điều sau để việc tiêm phòng đạt được hiệu quả và không ảnh hưởng đến sức khoẻ: Tiêm đủ số liều với mỗi loại vắc xin tương ứng. Nên đến đúng lịch tiêm mà bác sĩ đã sắp xếp để đạt được hiệu quả nhất. Giữ gìn cẩn thận các giấy tờ liên quan đến việc tiêm phòng. Các trường hợp nên hoãn tiêm phòng: bệnh nhân mắc bệnh cấp tính, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú, người bị suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch, người trong 14 đang điều trị corticoid liều cao, hoá trị, xạ trị, ung thư giai đoạn cuối, người đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng, người già trên 65 tuổi,...
medlatec
1,123
Chữa khỏi bệnh khiếm thính nhờ virus Các nhà khoa học Mỹ và Thụy Sĩ vừa thông báo tìm ra một đường hướng quan trọng trong việc chữa trị bệnh khiếm thính cho con người. Đó là sử dụng một loại virus được biến đổi gene. Trong nghiên cứu thử nghiệm trên chuột, cá nhà khoa học cho biết loại virus này có thể “chỉnh sửa” lại các gene bị lỗi và tái tạo lại khả năng nghe của chuột. Những sợi lông tai có nhiệm vụ chuyển hóa âm thanh thành các tín hiệu điện tử để não có thể dịch giải ra được. Được biết, trong tai có những sợi lông nhỏ và chính chúng là bộ phận chuyển đổi các âm thanh trở thành những tín hiệu điện tử mà não bộ có thể dịch giải được. Tuy nhiên, sự biến đổi gene trong DNA của một số người đã khiến những sợi lông này không thể tạo ra những tín hiệu điện tử, do đó dẫn đến tình trạng mất đi khả năng nghe. Trước tình trạng đó, các nhà khoa học đã phát triển một loại virus đã được biến đổi gene, có thể tác động vào các tế bào lông tai và sửa lỗi cho chúng. Các nhà khoa học đã cấy loại virus này lên những con chuột mất hoàn toàn khả năng nghe. Kết quả, thính lực của những con chuột này tăng đáng kể, song vẫn chưa đạt được ở mức bình thường. Tuy nhiên, những con chuột này đã có thể nghe được những âm thanh ở mức ngang với tiếng động nghe từ trong ô tô đóng kín cửa. Trong vòng 6 tháng thực hiện nghiên cứu, những con chuột này cũng biểu lộ hàng loạt hành vi đáp ứng với âm thanh mà được cho rằng chúng đã nghe được. Bác sĩ Jeffrey Holt – một trong những nhà khoa học thực hiện nghiên cứu trên – cho biết: “Việc tìm ra virus này có thể tạo tiền đề cho một phương pháp chữa bệnh khiếm thính do lỗi gene hiệu quả chỉ trong một tương lai rất gần”. Các nhà khoa học khẳng định phương pháp sử dụng virus chữa bệnh khiếm thính trên chỉ tỏ ra hiệu quả với các bệnh nhân bị khiếm thính do di truyền, chứ hoàn toàn không thể áp dụng được đối với những người mất đi khả năng nghe do tác động của việc tiếp xúc với tiếng động quá lớn. Nguồn: suckhoedoisong. vn
medlatec
415
Các loại chấn thương hàm mặt thường gặp và cách sơ cứu Trong sinh hoạt hàng ngày, nếu không cẩn thận, bạn có thể đối mặt với một số chấn thương hàm mặt. Những chấn thương này vừa ảnh hưởng tới thẩm mỹ, vừa gây nguy hiểm đối với sức khỏe. Do đó, chúng ta cần tìm hiểu về các loại chấn thương hàm mặt thường gặp, nguyên nhân gây ra và cách điều trị, xử lý. 1. Chấn thương hàm mặt là gì? Bất cứ ai trong chúng ta cũng có nguy cơ gặp chấn thương hàm mặt. Tình trạng này xuất hiện khi bạn gặp phải tai nạn ngoài ý muốn trong sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như tham gia giao thông, tập luyện… Đặc biệt, người lớn tuổi cần phải thận trọng, họ là những người tuổi cao, sức yếu và rất dễ bị choáng, vấp ngã khi đi lại. Điều này làm gia tăng nguy cơ xảy ra chấn thương hàm mặt, gây mất thẩm mỹ cho người lớn tuổi. Trên thực tế, các loại chấn thương hàm mặt thường gặp vô cùng đa dạng, có thể kể tới như tình trạng gãy xương khu vực ổ răng, thân răng hoặc chân răng,… Bên cạnh đó, một số bệnh nhân sau khi gặp tai nạn được chẩn đoán gãy xương hàm dưới, hàm trên, gò má. Như vậy, chấn thương ở hàm mặt có nhiều mức độ khác nhau. Ngay khi phát hiện chấn thương ở hàm mặt, bạn cần được đi cấp cứu và điều trị để tránh những biến chứng nghiêm trọng có thể xuất hiện. 2. Một số nguyên nhân gây chấn thương hàm mặt Khi tìm hiểu về các loại chấn thương hàm mặt thường gặp, chúng ta nên quan tâm tìm hiểu về nguyên nhân gây chấn thương. Đa phần đều là nguyên nhân chủ quan, do đó các bạn có thể chủ động phòng tránh, bảo vệ bản thân mình. Tai nạn giao thông được cho là nguyên nhân hàng đầu gây chấn thương hàm mặt, nhất là với những người tham gia giao thông bằng xe máy, xe đạp và không đội mũ bảo hiểm. Tốt nhất, chúng ta nên tuân thủ theo luật giao thông, lái xe an toàn, duy trì tốc độ cho phép để bảo vệ mình và mọi người xung quanh. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chấn thương hàm mặt Bên cạnh đó, tai nạn lao động cũng được cho là nguyên nhân dẫn tới chấn thương hàm mặt ngoài ý muốn. Tình trạng này xảy ra do người lao động chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong quá trình lao động hoặc doanh nghiệp chưa đảm bảo sự an toàn cho người lao động. Khi làm việc, các bạn hãy cố gắng thực hiện theo nội quy, trang bị vật dụng, đồ bảo hộ đúng quy định. Ngoài ra, tai nạn trong sinh hoạt hoặc do động vật cắn, do hỏa khí có thể khiến bạn phải đối mặt với chấn thương ở vùng hàm mặt. Chính vì thế các bạn nên cẩn thận trong sinh hoạt hàng ngày, bởi vì tác nhân gây chấn thương xuất hiện ở khắp mọi nơi. 3. Các loại chấn thương hàm mặt thường gặp Các loại chấn thương hàm mặt thường gặp được chia thành nhiều loại nhưng chủ yếu chia thành hai dạng, đó là chấn thương phần mềm và chấn thương xương. Chấn thương phần mềm xảy ra ở bên ngoài mặt và không quá nghiêm trọng so với chấn thương xương. Tuy nhiên, các vết thương bên ngoài lại gây mất thẩm mỹ cho bệnh nhân, khiến họ tự ti vì những vết sẹo xấu xí. Một số vết thương thường gặp như: xây xát ngoài da, rách hoặc vết thương xuyên qua da… Trong đó, vết thương rách da khá nguy hiểm, nhiều vết thương sâu tới gần sát xương và gây nguy hiểm cho bệnh nhân. Một số trường hợp bệnh nhân phải đối mặt với vết thương bỏng, vết thương do hỏa khí hoặc gây thiếu hổng tổ chức da. Đây là các loại chấn thương hàm mặt thường gặp, mất nhiều thời gian bình phục, bệnh nhân phải kiên trì và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Chấn thương xương thường khá nghiêm trọng, bệnh nhân có thể gặp chấn thương ở hàm trên hoặc hàm dưới. Các triệu chứng chung là: phù nề, sưng và đau ở khu vực gãy xương hoặc bị tổn thương. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Chấn thương ở hàm trên thường ảnh hưởng tới khu vực ổ mắt, má của bệnh nhân và gây ra một số hậu quả nghiêm trọng, ví dụ như tình trạng song thị, thị lực suy giảm, thậm chí là mù lòa… Trong khi đó, chấn thương ở hàm dưới sẽ khiến bạn gặp nhiều khó khăn khi nhai, nuốt thức ăn hay đơn giản là há miệng. Dù gặp phải chấn thương nào đi chăng nữa, chúng ta cũng phải thận trọng và điều trị kịp thời. 4. Kinh nghiệm sơ cứu cho bệnh nhân chấn thương hàm gặp Sau khi nắm được các loại chấn thương hàm mặt thường gặp, chúng ta nên tìm hiểu cách sơ cứu, xử trí khi gặp phải bệnh nhân bị chấn thương. Để xử trí đúng cách, trước tiên bạn phải biết được bệnh nhân đang gặp phải triệu chứng như thế nào. Với những người gặp chấn thương hàm mặt và chảy máu, việc cầm máu tạm thời là vô cùng cần thiết. Sau khi gặp chấn thương, nhiều bệnh nhân sẽ cảm thấy choáng váng, trong tình huống này bạn nên để họ nằm nghỉ ngơi, hạn chế vận động. Tốt nhất, người bệnh nên được đặt nằm thấp đầu tại không gian rộng, thoáng đãng. Nếu phát hiện bệnh nhân ngạt thở khi gặp chấn thương hàm mặt, chúng ta hãy cố gắng khai thông đường thỏ cho họ. Đây là cách để tăng chỉ số sinh tồn cho bệnh nhân, hạn chế những biến chứng xấu xuất hiện. 5. Người bị chấn thương hàm mặt nên điều trị ở đâu?
medlatec
1,031
Cấu tạo vòm họng và các bệnh lý thường gặp Tìm hiểu về cấu tạo vòm họng là cách để nhận diện những trường hợp bất thường nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe, sớm phát hiện bệnh lý và can thiệp điều trị kịp thời. Các bệnh lý thường gặp ở vòm họng không chỉ gây ảnh hưởng sức khỏe mà đôi khi còn đe dọa tính mạng. Vì vậy, trong bất kỳ trường hợp nào, khi vòm họng có dấu hiệu bất thường, bạn cũng không được chủ quan mà nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và điều trị nếu cần thiết. 1. Cấu tạo vòm họng Cấu tạo vòm họng sẽ bao gồm 2 phần là thanh quản và cổ họng. Cổ họng là cơ quan nằm dưới khoang mũi, sau miệng, trên thanh quản và thực quản thuộc hệ hô hấp. Đây là nơi nhận thức ăn, nước uống và lưu thông khí giữa bên trong và bên ngoài cơ thể. Thanh quản nằm phía dưới cuống giọng, giữa khí quản và thực quản, có vai trò tạo ra âm thanh và giúp điều chỉnh luồng không khí vào khí quản và phổi. Vòm họng được chia làm 3 phần là hầu họng, hầu miệng và hầu thanh quản với nhiều mạch máu, cơ hầu, dây thanh quản tập trung dưới lớp niêm mạc và có 2 amidan. Bình thường, vòm họng có màu hồng, niêm mạc sạch sẽ, không có mảng bám hoặc giả mạc hay mủ. Trong trường hợp vòm họng bị viêm sẽ có các biểu hiện như sưng, tạo mủ, xuất hiện mảng trắng, mụn nước hay tình trạng đau rát, nóng, khó khăn khi nuốt thức ăn, nước bọt,... 2. Các bệnh lý vòm họng thường gặp Vòm họng là nơi khu vực thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố bên ngoài như thức ăn, không khí. Vì vậy, đây là vị trí dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh như bụi bẩn, vi khuẩn nên rất dễ gây ra một số bệnh lý về hầu họng như:Viêm họng Viêm họng là bệnh lý đường hô hấp trên phổ biến mà hầu như ai cũng từng mắc phải một vài lần trong đời. Viêm họng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu thường là virus, vi khuẩn. Người bị viêm họng thường có các triệu chứng như: Đau, sưng to và đỏ họng. Khó khăn khi nuốt thức ăn hay uống nước. Một số người có thể ho khan hoặc có đờm. Đau đầu, nhức răng, sưng hạch bạch huyết. Khi quan sát hình ảnh cấu tạo vòm họng sẽ thấy tình trạng sưng to, đỏ xuất hiện các mảng trắng,… Khi đó, tùy vào từng tình trạng mà bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp điều trị thích hợp. Viêm amidan Amidan là hạch bạch huyết nằm trong hầu họng giữ vai trò quan trọng đối với hệ thống miễn dịch. Tuy nhiên, đây lại là cơ quan dễ bị tác động bởi vi khuẩn, virus đường miệng dẫn đến viêm nhiễm. Viêm amidan thường xuất hiện các triệu chứng bao gồm: Sốt cao đột ngột sau đó kéo dài dẫn đến mệt mỏi, mất nước. Amidan bị tổn thương dẫn đến đau rát, khó chịu cổ họng. Chảy nước mũi, nghẹt mũi, đau đầu, ù tai,… Quan sát cấu tạo vòm họng có thể thấy amidan bị sưng ở cả 2 bên. Tình trạng này có thể dẫn đến chèn ép cấu trúc xung quanh khiến việc nuốt trở nên khó khăn, khàn giọng, ho khan hoặc ho có đờm,… Ung thư vòm họng Đối với khu vực đầu mặt cổ thì ung thư vòm họng được xếp vào hàng đầu về khối u ác tính thường gặp. Tình trạng xuất phát từ sự phát triển bất thường và mất kiểm soát của các tế bào vòm họng. Các dấu hiệu điểm hình của ung thư vòm họng giúp bạn nhận biết sớm bệnh lý là: Đau rát cuống họng do khối u phát triển gây chèn ép các cấu trúc xung quanh. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ thường xuyên thấy vướng ở cổ, thức ăn dễ bị giữ lại gây mắc nghẹn. Nghẹt mũi, dịch mũi chảy nhiều và chảy máu có thể xảy ra thường xuyên, đặc biệt ở giai đoạn đầu. Khi khối u hình thành ở vòm họng có thể gây sưng hạch cổ hoặc dưới hàm và có xu hướng to dần theo thời gian. Người bệnh ho dai dẳng, có đờm, đôi khi lẫn máu dẫn đến khàn giọng, mất giọng, đặc biệt là khi về đêm hoặc sáng sớm. Tình trạng ù tai diễn ra liên tục làm giảm thính lực và tổn thương màng nhĩ. Đau nửa đầu hoặc đau sau hốc mắt cũng có thể là biểu hiện của ung thư vòm họng. Ung thư vòm họng là căn bệnh ác tính cần được phát hiện và điều trị sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm. Tình trạng này nếu phát hiện ở giai đoạn muộn sẽ khiến việc điều trị trở nên khó khăn, kéo dài và tốn nhiều chi phí, thậm chí còn đe dọa tính mạng. 3. Làm gì để hạn chế các bệnh lý ở vòm họng? Để hạn chế vòm họng bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh, bạn có thể tự bảo vệ bản thân bằng những biện pháp sau: Để hạn chế bệnh lý ở vòm họng và duy trì sức kháng của hệ thống họng, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau: Đeo khẩu trang mỗi khi ra đường hoặc đến nơi công cộng để bảo vệ cơ thể và hạn chế lây truyền các vi khuẩn hoặc virus gây bệnh qua đường hô hấp. Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch để loại bỏ mầm bệnh, hạn chế cho tay lên mặt, mắt, mũi, miệng. Hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc bệnh hoặc có biểu hiện nghi ngờ mắc các bệnh lý đường hô hấp, viêm họng,… Xây dựng chế độ ăn uống cân đối, đầy đủ dưỡng chất, tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất nhằm tăng sức kháng của cơ thể. Đồng thời, uống đủ nước mỗi ngày, có thể sử dụng các loại nước ép từ rau, củ quả và hạn chế đồ uống có cồn, nước uống có gas, nước đá, lạnh. Không hút thuốc lá và hạn chế đến những khu vực có nhiều khói thuốc lá vì chúng có thể gây kích thích và làm tổn thương vòm họng. Sử dụng máy tạo ẩm để giữa môi trường không khí xung quanh không bị khô. Tập thể dục hoặc vận động thân thể thường xuyên nhằm cải thiện sức đề kháng tự nhiên của cơ thể. Hạn chế tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm, chứa nhiều bụi bẩn, chất độc hại, chất phóng xạ, tia bức xạ,. . hoặc có chứa chất dễ gây kích ứng như lông thú cưng, phấn hoa,… Khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra tình trạng sức khỏe, sớm phát hiện những bất thường bên trong vòm họng và xử lý dứt điểm để tránh biến chứng.
medlatec
1,193
Phòng chống cận thị bằng xoa bóp Cận thị là một trong những tật khúc xạ thường gặp và đang có xu hướng gia tăng, trở thành một vấn đề hết sức bức xúc của y tế học đường trong những năm gần đây. Nguyên nhân có nhiều nhưng những vấn đề như xem tivi và chơi game quá mức, bàn ghế ngồi học không thích hợp, diện tích phòng học chật hẹp trong khi sĩ số học sinh quá đông, chất lượng bảng và chữ in trong sách giáo khoa không tốt, học thêm quá nhiều... là các yếu tố cơ bản tác động làm cho cơ điều tiết của mắt mệt mỏi kéo dài, khả năng điều tiết giảm xuống mà gây thành bệnh. Với công dụng thông kinh hoạt lạc, thúc đẩy sự lưu thông khí huyết ở vùng mắt, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của thần kinh thị giác và võng mạc, phương pháp xoa bóp, day bấm huyệt của y học cổ truyền có giá trị hỗ trợ khá tốt trong việc ngăn ngừa và trị liệu căn bệnh này. Xin được giới thiệu một quy trình cụ thể như sau: Day huyệt toản trúc Day huyệt tứ bạch. Day huyệt toản trúc: Dùng ngón tay giữa cả hai bên day đồng thời hai huyệt toản trúc từ nhẹ đến nặng trong nửa phút sao cho đạt cảm giác căng tức là được. Vị trí huyệt toản trúc : chỗ lõm đầu trong lông mày, mỗi bên một huyệt. Ấn huyệt tình minh: Người bệnh nhắm mắt, dùng mô ngón tay trỏ cả hai bên ấn huyệt tình minh trong nửa phút sao cho đạt cảm giác căng tức là được. Vị trí huyệt tình minh: ở trong khoé mắt trong 0,1 tấc (ở người trưởng thành 1 tấc dài khoảng 2 - 2,2 cm). Day huyệt tứ bạch:&#160; Dùng mô ngón tay trỏ cả hai bên day đồng thời hai huyệt tứ bạch từ nhẹ đến nặng trong nửa phút. Vị trí huyệt tứ bạch : ở thẳng con ngươi xuống 1 tấc. Xoa vòng quanh mắt phòng chống cận thị. Day nhãn cầu: Người bệnh nhắm mắt, đặt ngón tay trỏ lên mi mắt, day nhẹ nhãn cầu 10 vòng Day huyệt thái dương: Dùng mô ngón tay trỏ hoặc ngón tay giữa cả hai bên day đồng thời cơ hai huyệt thái dương từ nhẹ đến nặng trong nửa phút. Vị trí huyệt thái dương : từ đuôi mắt đo ra sau 1 tấc. Xoa vòng quanh mắt: Dùng hai ngón tay trỏ và giữa để cạnh nhau, bắt đầu từ hai phía cánh mũi men theo hai phía sống mũi đẩy ngược lên tận trán, sau đó thuận theo trán kéo xuống huyệt thái dương rồi trở lại vị trí cũ. Hoặc dùng ngón tay cái bắt đầu từ đầu trong lông mày mên theo trần trên ổ mắt tiến ra đuôi mắt, rồi lại từ khoé mắt trong kéo ra đuôi mắt, làm như vậy 50 lần. Day huyệt phong trì: Dùng ngón tay cái cả hai bên day đồng thời cả hai huyệt phong trì với một lực tương đối mạnh để tạo cảm giác căng tức. Vị trí huyệt phong trì: ở chỗ lõm dưới xương chẩm, bên ngoài khối cơ nổi sau cổ, khi ấn có cảm giác tức nặng, mỗi bên một huyệt. Để đạt được hiệu quả cao nhất cần lưu ý xác định vị trí các huyệt cho chính xác và tiến hành kiên trì, đều đặn mỗi ngày 2 lần, tự xoa bóp hoặc xoa bóp cho nhau đều được.
medlatec
590
Thiểu năng mạch vành: Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị Thiểu năng mạch vành là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến hiện nay với những nguyên nhân và biểu hiện đa dạng. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị của bệnh này trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân gây thiểu năng mạch vành Bệnh thiểu năng mạch vành là tên gọi khác của bệnh động mạch vành, một bệnh lý tim mạch phổ biến. Thiểu năng vành chỉ hiện tượng động mạch vành bị suy yếu, giảm khả năng thực hiện chức năng đưa máu đến nuôi cơ tim.  Bệnh thường xảy ra khi máu chảy qua động mạch vành máu bị chặn bởi các mảng xơ vữa do sự lắng đọng của cholesterol và các chất khác trong máu. Mạch máu cứng hơn và hẹp hơn khiến máu bơm về tim ít hơn, ngày càng cạn kiệt dưỡng chất và oxy. Thiểu năng mạch vành là tên gọi khác của bệnh động mạch vành. 2. Triệu chứng nhận biết bệnh thiểu năng vành Khi tim không nhận được đủ máu trong một thời gian dài, các triệu chứng thiểu năng vành sẽ xảy ra.  Đau thắt ngực là một trong những triệu chứng phổ biến nhất, cũng là căn cứ chẩn đoán bệnh mạch vành được nhiều bác sĩ áp dụng. Tùy từng người bệnh mà triệu chứng này được miêu tả khác nhau, gồm: – Đau giữa ngực hoặc phía ngực bên trái – Căng tức ngực – Nặng giống như có ai đè lên – Nóng rát ngực  – Co thắt ngực trái Bên cạnh đó, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng như:  – Ợ nóng hoặc khó tiêu – Đau ở cánh tay hoặc bả vai – Thở khó, mệt, hụt hơi khi thở – Đổ mồ hôi – Choáng váng Các triệu chứng rõ rệt hơn khi máu bị thiếu trầm trọng. Bạn nên đi cấp cứu ngay nếu các dấu hiệu này kéo dài hơn 5 phút mỗi lần hoặc kéo dài liên tục trên 15 phút, nghỉ ngơi hay dùng các loại thuốc giãn mạch cũng không thuyên giảm.  3. Cách điều trị thiểu năng vành Hiện tại bệnh thiểu năng vành chưa có cách điều trị dứt điểm. Các biện pháp điều trị chủ yếu nhằm cải thiện triệu chứng, giảm khó chịu cho người bệnh và tăng cường sức khỏe tim mạch. 3.1 Thay đổi lối sống – Biện pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị thiểu năng mạch vành Thay đổi lối sống là biện pháp đơn giản, tiết kiệm nhất hiện nay trong điều trị nhiều bệnh lý, trong đó có thiểu năng vành. Các biện pháp bao gồm: – Bỏ thuốc lá, rượu bia – Điều chỉnh chế độ ăn: Ăn ít mặn, ít ngọt, hạn chế các chất béo xấu, tăng cường các chất béo có lợi cho cho thể, tích cực bổ sung chất xơ bằng cách ăn nhiều hoa quả, trái cây, rau xanh… –  Tập luyện khoa học: Nên tập thường xuyên nhưng vừa sức các bộ môn như đi bộ, đạp xe, yoga, thiền,… Thay đổi lối sống giúp phòng ngừa bệnh, cải thiện các triệu chứng của bệnh và ngăn ngừa biến chứng hiệu quả. 3.2 Điều trị bằng thuốc – Phương pháp điều trị giảm triệu chứng Trong những trường hợp bệnh mạch vành nặng hơn hoặc gây các triệu chứng, bệnh nhân cần được điều trị bằng thuốc giúp làm giảm triệu chứng và điều trị các bệnh lý nguy cơ như:  – Thuốc chẹn beta: giúp giảm thiểu huyết áp và nhịp tim. – Nitroglycerin: có tác dụng mở rộng mạch máu và giảm nhu cầu máu của tim,  xoa dịu cơn đau. – Thuốc ức chế enzyme chuyển hóa angiotensin I: có tác dụng giảm huyết áp, làm chậm hoặc ngăn chặn tác động của bệnh thiểu năng vành nhờ khả năng ức chế hoạt động của Angiotensin I  – một loại protein gây tăng huyết áp và co thắt mạch máu.  – Thuốc chẹn canxi: giúp mở rộng mạch vành, tăng lượng máu chảy về tim và giảm huyết áp. – Nhóm thuốc statin: ngăn chăn sự phát triển và giảm thiểu tình trạng đau tim. Các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo và cần được kê bởi các bác sĩ chuyên khoa để đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế các phản ứng phụ không mong muốn, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý khác. Khi việc điều trị nội khoa không đạt hiệu quả, tắc hẹp quá nhiều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của tim, các phương pháp nhằm tác động trực tiếp khai thông mạch vành, tái lập đường máu sẽ được tiến hành.  3.3 Lưu ý khi điều trị bệnh thiểu năng mạch vành – Tất cả các biện pháp điều trị phải được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân. Điều này được đánh giá dựa trên kết quả thăm khám kỹ lưỡng với các thiết bị và phương pháp chẩn đoán hiện đại như điện tâm đồ, siêu âm tim, CT mạch vành, MRI tim,… Do vậy, bạn nên theo dõi sức khỏe của mình, phát hiện sớm các triệu chứng, tìm đến các bác sĩ kịp thời để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả. – Thay đổi lối sống là phương pháp chính cho các bệnh nhân bị bệnh mạch vành thể nhẹ và cũng là biện pháp hỗ trợ cần thiết trong các trường hợp sử dụng thuốc hay bất cứ biện pháp nào khác.  – Khi đã được chỉ định đơn thuốc, bạn nên tuân thủ uống thuốc theo đơn, không tự ý đổi loại thuốc, liều dùng hay tự ý ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nếu thấy xuất hiện những bất thường trong quá trình dùng thuốc, bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được điều chỉnh phù hợp. Nên chủ động đi khám để được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh mạch vành. Tóm lại, bệnh thiểu năng mạch vành là một bệnh lý tiềm ẩn nhiều nguy hiểm. Khả năng chữa khỏi của bệnh phụ thuộc vào thời điểm phát hiện bệnh và phương pháp điều trị. Để phòng bệnh và hạn chế nguy cơ biến chứng nguy hiểm, bạn nên thực hiện lối sống lành mạnh và thăm khám thường xuyên tại chuyên khoa tim mạch uy tín để theo dõi và bảo vệ sức của chính mình. 
thucuc
1,123
Phân biệt ho do hen suyễn và ho do hút thuốc lá Cả những người hút thuốc và những người mắc bệnh hen suyễn đều gặp phải tình trạng ho dai dẳng do viêm đường hô hấp. Những cơn ho rất khó để phân biệt với nhau nếu không có các xét nghiệm chẩn đoán. Tuy nhiên ở cả hai trường hợp ho đều là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và cần được chẩn đoán bởi bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp. 1.Ho do bệnh hen suyễn Thông thường ho do suyễn tồi tệ nhất là vào ban đêm hoặc khi thức dậy. Với người bị hen suyễn, ho xảy ra khi đường hô hấp bị viêm bị kích thích. Điều này làm cho đường hô hấp thu hẹp và tắc nghẽn, khiến không khí lưu thông qua phổi gặp nhiều khó khăn. Có rất nhiều nguyên nhân có thể khiến đường thở bị hẹp trong bệnh suyễn, chẳng hạn như chất gây dị ứng, tập thể dục, căng thẳng, một số loại thuốc và nhiễm virus. Ngoài ra, bệnh suyễn khó kiểm soát cũng có thể dẫn đến tăng sản xuất chất nhầy trong đường hô hấp, khiến tình trạng ho kéo dài trở nên nghiêm trọng hơn. Thông thường ho do suyễn tồi tệ nhất là vào ban đêm hoặc khi thức dậy. Hoạt động như nói chuyện, cười, tập thể dục hay khóc có thể làm nặng thêm một ho hen suyễn. Nó thường đi kèm với thở khò khè, khó thở và tức ngực. Một số người bị hen suyễn chỉ có một triệu chứng duy nhất là ho. Đây là loại đặc biệt của hen suyễn có thể gây ho mạn tính kéo dài trong nhiều tuần. 2.Ho do hút thuốc lá Hút thuốc thường dẫn đến viêm nhiễm lâu dài và tăng tiết dịch nhầy trong đường hô hấp, gây ho dai dẳng và mạn tính. Hút thuốc thường dẫn đến viêm nhiễm lâu dài và tăng tiết dịch nhầy trong đường hô hấp. Điều này có thể gây ra một, ho dai dẳng mạn tính. Ngoài ra hút thuốc cũng ảnh hưởng tới lông mao lót đường hô hấp, giúp làm sạch bụi, vi khuẩn và các hạt nhỏ bị mắc kẹt trong chất nhầy đường hô hấp. Hút thuốc gây trở ngại cho chức năng này, khiến các chất độc tích tụ trong phổi. Khi một người hút thuốc kiềm chế hút thuốc trong vài giờ – chẳng hạn như qua đêm trong khi ngủ, các lông mao này dần dần phục hồi chức năng và tiếp tục di chuyển chất nhầy từ đường hô hấp. Điều này dẫn đến ho. Ho do hút thuốc ban đầu chỉ xảy ra vào buổi sáng hoặc sau vài giờ không hút thuốc. Cơn ho thường là ho khan, có thể kèm theo một chút đờm. Ban đầu ho không xảy ra hàng ngày. Tuy nhiên nếu vẫn tiếp tục hút thuốc, cơn ho sẽ xuất hiện với tần suất nhiều hơn và xảy ra trong suốt cả ngày với lượng đờm tăng dần. Dịch đờm có thể có đốm nâu do khói trong phổi. Ho nặng hơn kèm theo các triệu chứng như khó thở, thở khò khè, tức ngực. Cảnh báo và phòng ngừa Ho là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe cần được quan tâm, cho dù là triệu chứng mới xuất hiện hay đã kéo dài rất lâu. Ho là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe cần được quan tâm, cho dù là triệu chứng mới xuất hiện hay đã kéo dài rất lâu. Ho là một triệu chứng phổ biến của nhiều bệnh, bao gồm viêm phổi, trào ngược dạ dày thực quản viêm xoang, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), ung thư phổi và nhiều bệnh khác. Chính vì thế điều quan trọng là phải xác định chính xác nguyên nhân, loại trừ các bệnh lý có thể đe dọa tính mạng. Với những người hút thuốc, đừng cho rằng ho là điều bình thường. Ho thường xuyên hay kéo dài thường là một dấu hiệu sớm của bệnh COPD hay ung thư phổi. Nếu bị hen suyễn, hãy gọi cấp cứu ngay nếu các triệu chứng hen suyễn không đáp ứng với thuốc hít cứu trợ. Các triệu chứng khác mà chỉ ra sự cần thiết phải tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp cho bất cứ ai với ho bao gồm:
thucuc
750
Tật khúc xạ học đường là gì? Làm sao phòng tránh? 1. Tật khúc xạ học đường là gì? Tật khúc xạ là cái tên quen thuộc với rất nhiều người và dùng để chỉ các rối loạn về mắt. Có 4 loại tật khúc xạ phổ biến gồm: cận thị, loạn thị, viễn thị và lão thị. Tật khúc xạ học đường là gì mà nhiều trẻ bị mắc vậy? (minh họa) Mọi lứa tuổi từ già đến trẻ đều có thể bị tật khúc xạ. Trong đó, thường gặp nhất ở đối tượng học sinh, sinh viên, dân văn phòng, người tiếp xúc nhiều với máy tính, người cao tuổi… Theo thông tin Bộ Y Tế cung cấp 2020, tỷ lệ mắc tật khúc xạ ở thanh thiếu niên đang tăng cao với: – Khoảng 15%-20% thanh thiếu niên mắc ở nông thôn. – Khoảng 30%-40% thanh thiếu niên mắc ở thành phố. – Nếu tính số trẻ từ 6 – 15 tuổi trên cả nước, tỷ lệ mắc khúc xạ học đường sẽ khoảng 20%. Tức là tương đương gần 3 triệu em. 2. Có mấy loại tật khúc xạ? Các loại tật khúc xạ phổ biến hiện nay bao gồm: 2.1 Cận thị Đây là tình trạng các tia sáng song song đi vào mắt rồi hội tụ trước võng mạc, khi đó mắt ở trạng thái nghỉ không điều tiết. Người bị cận thị sẽ chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng khi vật ở xa thì nhìn thấy mờ. Mọi người đều có khả năng bị cận thị, thường gặp nhất ở học sinh, sinh viên, dân văn phòng,… Độ cận thị sẽ được đo theo đơn vị điốp (Diop). 2.2 Viễn thị Đây là tình trạng tiêu điểm sau nằm ở sau võng mạc, khiến mắt cả nhìn xa và nhìn gần đều không rõ. Khi nhìn, mắt luôn phải điều tiết để chỉnh ảnh của vật ra phía trước trùng lên trên võng mạc. Viễn thị thường do bẩm sinh là chủ yếu. Ngoài ra, số ít có thể đến từ: người có giác mạc dẹt, người bị sẹo giác mạc mắt,… 2.3 Loạn thị Loạn thị là tình trạng giác mạc người bệnh có độ cong khác nhau, hình ảnh thu được trên mắt bị hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc. Chính điều này khiến người loạn thị nhìn bị mờ nhòe, ảnh mọi vật không rõ ràng. Tật loạn thị có thể do nhiều nguyên nhân như: bẩm sinh, cận thị, viễn thị,… 2.4 Lão thị Lão thị về bản chất khá giống với viễn thị kể trên nhưng khác nguyên nhân. Người bị lão thị chỉ nhìn rõ những vật ở xa, nhìn gần thì thấy mờ. Đa số mọi người đều quan tâm đến cận thị nhiều hơn bởi lão thị thường xảy ra ở người già. Trong quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể, chúng ta rất khó để phòng tránh và ngăn ngừa lão thị. Bởi vì chức năng điều tiết mắt hoàn toàn nhờ vào khả năng đàn hồi thủy tinh thể. Mà theo thời gian thủy tinh thể dần lão hóa, xơ cứng, đàn hồi kém và điều tiết hạn chế dẫn đến nhìn gần bị mờ. 3. Nguyên nhân dẫn đến các tật khúc xạ học đường Có nhiều nguyên nhân gây nên các tật khúc xạ ở lứa tuổi học đường. Trong đó, có 2 nguyên nhân chủ yếu là: yếu tố di truyền và môi trường. Di truyền là yếu tố khó có thể phòng tránh và chiếm tỷ lệ thấp. Những gia đình có cha mẹ bị tật khúc xạ thì con cái cũng dễ mắc hơn. Trẻ học bài cúi sát bàn với tư thế không đúng có thể mắc tật khúc xạ (minh họa) Môi trường là yếu tố lớn nhất khiến trẻ bị tật khúc xạ. Bởi vì đa số các bé bị cận khi đến tuổi đi học. Chính môi trường, thói quen sinh hoạt làm cho mắt bị ảnh hưởng. Một số nguyên nhân khác cũng gây tật khúc xạ: lão hóa thể thủy tinh, tổn thương mắt, vệ sinh mắt sai cách, tuổi tác, tiếp xúc ánh sáng mạnh (tia lửa hàn)… 4. Triệu chứng của các tật khúc xạ ở học đường Bất kỳ tật khúc xạ nào cũng khiến thị lực kém đi và ảnh hưởng cuộc sống người bệnh. Vậy làm sao để nhận biết trẻ mắc tật khúc xạ gì? Một số triệu chứng mắc tật khúc xạ có thể kể đến như sau: – Triệu chứng chính là trẻ sẽ không nhìn rõ các vật ở xa, vật ở gần hoặc cả hai. Lúc đó, tầm nhìn của người mắc tật khúc xạ thường rất mơ hồ. – Trẻ mắc tật khúc xạ thường hay nheo mắt. – Bên cạnh đó, trẻ kêu nhức đầu cũng là một triệu chứng ba mẹ cần lưu tâm. Bởi hiện tượng này xảy ra khi trương lực cơ mi bù trừ quá mức gây nên, hoặc do nheo mắt và cau mày kéo dài. – Ngoài nheo mắt khi đọc, việc trẻ chớp mắt hoặc dụi mắt nhiều là những biểu hiện của tật khúc xạ học đường. Nhiều khi trẻ không biết tầm nhìn của mình đang bị ảnh hưởng ra sao, nên phụ huynh cần để ý và khám mắt định kỳ cho con nhé. 5. Cách phòng chống tật khúc xạ ở học đường Dù không quá nguy hiểm nhưng tật khúc xạ ở các bé độ tuổi đi học ít nhiều cũng gây phiền toái cho cuộc sống của con. Vì vậy ba mẹ cần chủ động phòng chống tật khúc xạ và bảo vệ đôi mắt con khỏe mạnh. Cụ thể ba mẹ cần chủ động phòng tật khúc xạ như sau: 5.1 Tạo thói quen tốt cho mắt trẻ Uốn nắn con từ những thói quen đơn giản hằng ngày như: – Khi ngồi đọc và viết chữ mắt con phải cách mặt bàn và sách ít nhất 30cm. – Tư thế học tập thẳng lưng, ngồi học ngay ngắn. – Xem tivi dưới 2 tiếng mỗi ngày và ngồi cách tivi ít nhất 2m. – Tạo thói quen cho mắt nghỉ ngơi và áp dụng quy tắc 20-20-20. 5.2 Tham gia hoạt động ngoài trời hằng tuần Ngoài ra, ba mẹ nên cho con tham gia các hoạt động ngoài trời hằng tuần để cải thiện sức khỏe cũng như thị lực của trẻ. 5.3 Khám mắt định kỳ 6 tháng/lần Đừng quên, đưa trẻ đi khám mắt định kỳ ít nhất 6 tháng/lần tại bệnh viện uy tín. Thấy con có các biểu hiện: đứng gần mới nhìn rõ các vật, nheo mắt, nghiêng đầu, cúi sát bàn, dụi mắt,… cần đưa con đi khám ngay. Phát hiện sớm những dấu hiệu đầu tiên bị tật khúc xạ giúp bác sĩ có phương án điều trị kịp thời. 5.4 Chế độ ăn đủ và đa dạng Cuối cùng, một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và đa dạng giúp trẻ khỏe mạnh từ bên trong và hạn chế nguy cơ mắc tật khúc xạ. Các thực phẩm khuyên dùng như: cà rốt, khoai lang, đu đủ (nhiều vitamin A); cải bó xôi, trứng sữa cũng rất tốt.
thucuc
1,227
Giãn đài bể thận ở phụ nữ mang thai Giãn đài bể thận ở phụ nữ mang thai cần được sự chăm sóc và điều trị theo chế độ riêng. Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng thận - tiết niệu và ảnh hưởng không tốt tới thai nhi. 1. Giãn đài bể thận là gì? Giãn đài bể thận được hiểu là quá trình bị giãn nở do thận ứ nước. Quá trình giãn nở đài bể thận lâu dần sẽ làm cho thận bị biến dạng, thận sẽ phình to và mỏng đi. Thận lúc này có hình dạng giống như một túi nước và có nguy cơ bị vỡ ra bất kỳ khi nào. 2. Giãn đài bể thận ở phụ nữ mang thai có nguy hiểm không? Trong quá trình mang thai, người phụ nữ có nhiều thay đổi về giải phẫu ở hệ thần kinh và tiết niệu như kích thước tử cung và thận tăng do sự lớn lên và chèn ép của thai nhi thì khả năng bài tiết nước tiểu cũng bị cản trở, từ đấy dần hình thành tình trạng ứ nước và gây giãn đài bể thận, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng thận - tiết niệu ở phụ nữ có thai và ảnh hưởng không tốt tới thai nhi. Giãn đài bể thận và niệu quản thường được phát hiện nhờ vào siêu âm và chụp bể thận. Tuy nhiên, để có thể phát hiện được thai phụ có bị mắc căn bệnh này hay không, thì cần phải làm các xét nghiệm liên quan, để bác sĩ đánh giá sự tổn thương của thận, niệu quản.Giãn đài bể thận được chia ra thành 3 cấp độ:Giãn đài bể thận độ 1: Đối với những thai phụ ở cấp độ nhẹ nhất này thì chỉ cần theo dõi định kỳ, làm các xét nghiệm thể đánh giá được chức năng của thận để tìm nguyên nhân và có phương pháp xử lý cụ thể trong từng trường hợp khác nhau.Giãn đài bể thận độ 2: Khi mà bể thận của thai phụ bị giãn ra rõ rệt, chèn ép làm thận bị hẹp lại, thông với nhau và hội tụ về bể thận.Giãn đài bể thận độ 3 : Khi thai phụ ở vào giai đoạn này có nghĩa là thận đã bị ứ nước rất nặng. Bể thận và đài thận bị giãn thành 1 nang lớn không thể phân biệt được bể thận. Thận lúc này sẽ rất to và gây nguy hiểm cho cả thai phụ và thai nhi.. Giãn đài bể thận và niệu quản thường được phát hiện nhờ vào siêu âm và chụp bể thận 3. Nguyên nhân và triệu chứng giãn đài bể thận ở phụ nữ mang thai Nguyên nhân. Do sỏi thận, sỏi niệu quản làm cho ống niệu quản bị tắc, từ đó khiến nước tiểu bị ứ đọng lại, không thể xuống tới bàng quang dẫn tới hiện tượng ứ nước tại thận.Ung thư, sỏi bàng quang, lúc đó hiện tượng co bóp tại cổ bàng quang sẽ không còn được như bình thường gây tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu và gây thận ứ nước.Ngoài ra cũng có một số nguyên nhân khác như thai phụ bị u xơ tuyến tiền liệt, rối loạn chức năng bàng quang....Triệu chứng. Những triệu chứng điển hình cảnh báo thai phụ đang bị giãn đài bể thận:Đau bụng, đau thường bắt đầu từ hông lưng dần dần lan xuống háng, ngoài ra còn có các hiện tượng khác đi kèm như đổ mồ hôi, buồn nôn.Có thể đi tiểu ra máu.Còn trong trường hợp giãn đài bể thận mãn tính thì sẽ xuất hiện những dấu hiệu đơn thuần như mệt mỏi, buồn nôn, rối loạn nhịp tim, co thắt cơ bắp.... hoặc có thể sẽ không có dấu hiệu gì rõ rệt. 4. Điều trị giãn đài bể thận ở phụ nữ mang thai Thai phụ nên uống nhiều nước Để đánh giá mức độ bệnh còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Việc điều trị bệnh cũng phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Người bệnh nên hỏi bác sĩ khám trực tiếp.Về chế độ ăn uống, thai phụ nên ăn uống bình thường, uống nhiều nước, tập luyện nhẹ nhàng.Giãn đài bể thận được xếp vào loại bệnh thận ngày càng phổ biến và đang có xu hướng gia tăng và có thể điều trị thận ứ nước bằng nhiều phương pháp khác nhau.Vì vậy, khi xuất hiện các triệu chứng bất thường trong thai kỳ, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Trẻ sơ sinh làm gì trong một giờ đầu tiên sau khi chào đời?
vinmec
800
Cảnh giác với các biến chứng tiểu đường ở da vô cùng nguy hiểm Như chúng ta đã biết thì bệnh tiểu đường nếu không được kiểm soát tốt thì có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng tại hầu hết các cơ quan của cơ thể. Ước tính cứ 3 người bị tiểu đường thì sẽ có 1 người xuất hiện các biến chứng tiểu đường ở da. Các vấn đề về da sẽ lộ diện khá sớm ngay cả trước khi người bệnh được chẩn đoán bị tiểu đường. 1. Biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn Đối với những bệnh nhân bị đái tháo đường thì chỉ cần có một vết xước nhỏ ở trên da thôi cũng gây nên nhiều hệ lụy khôn lường, đó là nhiễm khuẩn da. Biến chứng nhiễm trùng da do vi khuẩn thường sẽ xảy ra ở các vị trí như lẹo trên mí mắt, viêm nang lông, mụn nhọt trên da, nhiễm trùng móng tay, viêm da tiểu đường,... Bệnh nhân sẽ gặp các biểu hiện như sung, nóng, đỏ và đau đớn ở những vùng da đó. Trong những trường hợp này thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định người bệnh sử dụng các kháng sinh đường uống hoặc bôi ngoài da. Tuy nhiên người bệnh cần tự nhận thức sớm được các dấu hiệu bất thường để đi khám và quản lý tốt các triệu chứng tiểu đường. 2. Bệnh bạch biến Đây là biến chứng tiểu đường ở da thường xảy ra ở những bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1. Bạch biến có liên quan tới phản ứng tự miễn dịch của cơ thể gây ảnh hưởng tới sắc tố Melanin (sắc tố quyết định màu sắc của da). Điều này khiến cho da xuất hiện những vết trắng loang lổ ở các vị trí như ngực, khuỷu tay, quanh miệng, mũi hoặc mắt của người bệnh. Biến chứng trên da của người bị tiểu đường Hiện nay vẫn chưa có thuốc nào để các vùng da bạch biến trở lại bình thường. Để bảo vệ những vùng da này chỉ còn cách là bệnh nhân nên dùng những loại kem chống nắng với chỉ số SPF trên 30. 3. Nhiễm nấm Nhiễm nấm candida albicans được coi là một trong các biến chứng tiểu đường ở da dẫn tới các triệu chứng như mẩn ngứa, nổi đỏ ở những khu vực ẩm ướt trên cơ thể như kẽ tay, kẽ chân, nách. Ngoài ra ở nữ giới cũng rất dễ bị nhiễm trùng nấm âm đạo. Khi gặp phải tình trạng này, bạn cần nhanh chóng tìm đến sự trợ giúp của bác sĩ chuyên khoa. 4. Da bị khô và ngứa Khi người bị tiểu đường nhiễm nấm men và mất nước sẽ khiến cho cấu trúc da trở nên khô hơn. Sự kém hiệu quả trong việc vận chuyển máu tới các khu vực nuôi dưỡng vùng da đó sẽ gây ra các triệu chứng ngứa ngáy. Bên cạnh đó, tình trạng đường huyết tăng cao trong thời gian dài sẽ làm tổn thương dây thần kinh có chức năng điều khiển tuyến tiết, dẫn tới việc tiết mồ hôi ở tay, chân bị hạn chế. Đây cũng là lý do khiến cho da của những người bị tiểu đường hay có biểu hiện khô và ngứa. Những vết ngứa khiến bệnh nhân tiểu đường luôn cảm thấy khó chịu Bệnh nhân nên lựa chọn loại xà phòng hoặc sữa tắm phù hợp kết hợp với bôi kem dưỡng ẩm thường xuyên. 5. Mụn phỏng nước Ở bàn tay, ngón tay, bàn chân, ngón chân, cẳng tay đột nhiên xuất hiện các vết mụn phỏng nước có thể là biểu hiện của biến chứng tiểu đường ở da. Tuy nhiên phần lớn những nốt phỏng nước này thường không khiến người bệnh bị đau đớn và có thể chữa lành. Nhưng nếu không được điều trị tốt thì khi vỡ ra, mụn nước sẽ là cơ hội để vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng. 6. Tổn thương dây thần kinh liên quan tới da Đái tháo đường có khả năng gây ra các tổn thương ở dây thần kinh và đã có nhiều trường hợp bị mất cảm giác ở bàn chân. Do đó khi người bệnh dẫm phải một vật thể lạ khiến da bị tổn thương sẽ không hề hay biết gì, khi đó vết thương sẽ có cơ hội lan rộng, viêm loét và nghiêm trọng nhất là phải cắt cụt chi. Người bệnh tiểu đường nên nhớ cần quan sát và kiểm tra bàn chân mình mỗi ngày. 7. Xơ cứng các ngón tay Tình trạng các ngón tay trở nên xơ cứng cũng là biến chứng tiểu đường ở da nhưng nhiều bệnh nhân lại hiểu lầm rằng mình đang mắc bệnh lý khác. Khi các tế bào thần kinh và thành mạch máu bị tổn thương, đồng thời collagen bị lắng đọng khiến các vùng da có nhiều gân gấp bị dày lên là nguyên nhân khiến cho các ngón tay bị xơ cứng, người bệnh gặp khó khăn trong việc cử động các ngón tay này. Xơ cứng các ngón tay cũng là một trong các dấu hiệu tiểu đường trên da Để hạn chế tình trạng trên, bệnh nhân cần sử dụng kem dưỡng ẩm và kiểm soát tốt lượng đường trong máu. 8. U vàng phát ban U vàng phát ban thường hiện diện ở lòng bàn tay, cánh tay, bàn chân và mông ở những người bị mỡ máu, bệnh nhân kiểm soát đường huyết kém, cholesterol cao, nam giới bị tiểu đường tuýp 1. Những u này có hình dáng giống như hạt đậu màu da hoặc màu vàng, xung quanh là quầng đỏ và gây ngứa. 9. Bệnh gai đen Những bệnh nhân đái tháo đường có thể trạng thừa cân, béo phì thường có những mảng da tối màu, dày lên ở các vị trí nhiều nếp gấp như cổ, nách bẹn được gọi là biến chứng gai đen. Đây cũng có thể được coi là dấu hiệu nhằm cảnh báo bệnh tiểu đường đang gõ cửa. Rất tiếc là hiện nay vẫn chưa tìm ra phương pháp để chữa khỏi tình trạng này, nhưng nếu giảm cân hiệu quả đồng thời kiểm soát tốt lượng đường huyết thì các vết đen này có thể mờ đi. 10. U hạt vòng lan tỏa Biến chứng này được biểu hiện bằng những đốm màu đỏ hoặc đỏ nâu, hình vòng cung hoặc hình tròn và xuất hiện trên tai và ngón tay. Có những trường hợp kèm theo triệu chứng ngứa nhẹ. Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc nhóm Steroid như Hydrocortisone. Biến chứng tiểu đường gây loét da Nhìn chung, để phòng tránh các biến chứng tiểu đường ở da nói riêng và những biến chứng ở cơ quan khác nói chung thì quan trọng nhất vẫn là quản lý tốt lượng đường trong máu. Không chỉ có vậy, việc phát hiện ra sớm những biến chứng này và tích cực điều trị sẽ giúp kiểm soát bệnh tốt hơn, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Thêm
medlatec
1,185
Công dụng thuốc Ergometrin Thuốc Ergometrin có thành phần hoạt chất chính là hoạt chất Ergometrin và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Ergometrin thuốc biệt dược là loại thuốc có công dụng trong thúc đẻ, cầm máu sau đẻ, và chống đẻ non. 1. Thuốc Ergometrin là thuốc gì? Hoạt chất Ergometrin maleat hay còn gọi là Ergonovine maleat trong thuốc này có tác dụng trên tử cung mạnh hơn nhiều so với phần lớn các alcaloid khác của nấm cựa gà, đặc biệt trên tử cung sản phụ. Tác dụng chính của hoạt chất là gây co tử cung mạnh, với liều cao, tác dụng co kéo dài, trái với hoạt chất Oxytocin làm tử cung co nhịp nhàng và sinh lý cao hơn; tác dụng của hoạt chất Ergometrin kéo dài hơn so với Oxytocin.Sau sảy thai tự nhiên hoặc phá thai điều trị hoặc đẻ non, các chỉ định sau khi ra thai của Ergometrin, Oxytocin với tác dụng hạn chế chảy máu và duy trì trương lực tử cung cũng tương tự như những chỉ định sau khi đẻ đủ tháng.Thuốc Ergometrin có tác dụng dự phòng và điều trị xuất huyết sau đẻ và sau sảy thai trong trường hợp cấp cứu và không có sẵn oxytocin. 2. Ergometrin thuốc biệt dược điều trị bệnh gì? Ergometrin thuốc biệt dược được chỉ định trong điều trị dự phòng hoặc điều trị chảy máu tử cung sau đẻ hoặc sau sảy thai nguyên nhân do tử cung mất trương lực hoặc khả năng co hồi không tốt.Thuốc Ergometrin chống chỉ định sử dụng với những trường hợp sau:Người bị bệnh đau thắt ngực không ổn định, người mới bị nhồi máu cơ tim, tiền sử tai biến mạch máu não, tăng huyết áp nặng, tiền sử cơn thiếu máu cục bộ não thoảng qua.Người bị các bệnh mạch vành, sản giật, tiền sản giật, bệnh mạch máu ngoại vi tắc nghẽn, hiện tượng Raynaud nặng, dị ứng, quá mẫn hoặc không dung nạp Ergometrin.Phụ nữ đang bị dọa sảy thai tự nhiên, kích thích chuyển dạ, giai đoạn đầu và hai chuyển dạ đẻ.Người bị bệnh suy gan, suy thận. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Ergometrin Trường hợp gây co tử cung mạnh và để giảm chảy máu sau khi sổ nhau, liều tiêm bắp thường dùng là 0,2mg thuốc Ergometrin, nhắc lại khi cần, nhưng thường sau từ 2 – 4 giờ một lần hoặc tổng cộng không tiêm quá 5 lần.Trường hợp chảy máu tử cung quá nhiều, có thể sử dụng cùng với liều điều trị như vậy nhưng tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 1 phút, và phải theo dõi cẩn thận huyết áp và các cơn co tử cung. Sau khi khởi đầu tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, có thể sử dụng thuốc Ergometrin dạng viên nén với liều 0,2 – 0,4mg, cứ 6 – 12 giờ một lần, trong thời gian từ 2 đến 7 ngày, để giảm bớt chảy máu sau đẻ, tử cung đỡ giảm trương lực và co hồi tốt hơn.Trong trường hợp quá liều, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng như: Đau thắt ngực, tim đập chậm, lú lẫn, buồn ngủ, mạch nhanh, yếu, co đồng tử, co mạch ngoại vi nặng (cụ thể là các chi lạnh, nhợt hoặc tê cóng; đau cơ, da lạnh) ức chế hô hấp; co giật; mất ý thức; cảm giác khát nước bất thường, tử cung co cứng kiểu tetani.... Khi đó, bệnh nhân cần ngừng sử dụng thuốc Ergometrin ngay lập tức. Nguyên nhân là do không có thuốc đối kháng đặc hiệu nên điều trị chủ yếu là triệu chứng và hỗ trợ. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định gây nôn, hoặc rửa dạ dày (nếu do uống) than hoạt.Nếu quên sử dụng một liều thuốc, bạn cần chủ động uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc quá gần với liều kế tiếp, cần bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn tuyệt đối không nên uống thuốc với gấp đôi liều đã quy định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ergometrin Tác dụng không mong muốn thường gặp về tiêu hóa như buồn nôn hay nôn mửa.Tác dụng không mong muốn ít gặp, cụ thể như: nhịp tim chậm, co thắt mạch vành hay cảm giác đau tức ngực, đánh trống ngực, đau bụng, ỉa chảy, nhức đầu, chóng mặt, ù tai.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp: phản ứng dị ứng và phản ứng phản vệ, ngừng tim hoặc loạn nhịp thất (bao gồm rung thất, nhịp tim nhanh), tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, co thắt mạch ngoại vi phụ thuộc liều điều trị cụ thể như ngứa da, đau tay, đau chân hoặc phần dưới lưng, nhợt nhạt hoặc lạnh tay, chân, yếu chân). 5. Tương tác của thuốc Ergometrin Các phối hợp có chứa bất kỳ thuốc nào sau đây, tùy theo lượng có mặt, cũng có thể tương tác với thuốc Ergometrin.Thuốc mê, đặc biệt là thuốc Halothan: co thắt mạch ngoại vi có thể tăng lên, nếu sử dụng thuốc Ergometrin đồng thời với các thuốc mê. Khi sử dụng chung thuốc Halothan với nồng độ lớn hơn 1% có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc Ergometrin, dẫn đến chảy máu tử cung nặng.Nicotin: sự hấp thu hoạt chất Nicotin ở người nghiện hút thuốc là nặng có thể dẫn đến nguy cơ bị tăng co thắt mạch.Nitroglycerin hoặc các thuốc chống đau thắt ngực khác: thuốc Ergometrin có thể gây co thắt mạch vành, làm giảm hiệu lực của Nitroglycerin hoặc các thuốc chống đau thắt ngực khác, nên có thể cần phải tăng liều điều trị của Nitroglycerin hoặc các thuốc chống đau thắt ngực.Các thuốc co thắt mạch khác bao gồm cả những thuốc co mạch có trong một số thuốc gây tê hoặc các chất co mạch: Khi sử dụng đồng thời với thuốc Ergometrin có thể làm tăng co thắt mạch, nên có khi cần phải điều chỉnh liều. Tác dụng tăng huyết áp của các Amin có tác dụng giống giao cảm có thể mạnh lên, dẫn đến tăng huyết áp nặng, đau nhức đầu và đứt mạch máu não đối với những người bệnh đang truyền cả Dopamin và Ergometrin. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Ergometrin Vì thuốc Ergometrin có thể gây các tai biến nặng tim mạch nên khi sử dụng cần phải hết sức thận trọng. Tốt nhất là không nên sử dụng cho người bị tăng huyết áp, bệnh tim, nối tắc tĩnh mạch - nhĩ, hẹp van 2 lá hoặc bệnh mạch tắc nghẽn.Cần tránh sử dụng trong thời gian kéo dài thuốc Ergometrin. Nguyên nhân là do thuốc này có thể gây nhiễm độc nấm cựa gà ở người nhạy cảm.Cần sử dụng rất thận trọng đối với người nhiễm HIV xuất huyết sau đẻ do tử cung mất trương lực. Nguyên nhân là do thuốc Ergometrin tương tác với các thuốc ức chế CYP3A4, trong đó có các thuốc ức chế protease HIV, Delavirdine hoặc Nevirapine.Chống chỉ định sử dụng thuốc Ergometrin trong thời kỳ mang thai. Nguyên nhân là do nguy cơ bị co cứng cơ dạng uốn ván có thể dẫn đến giảm lưu lượng máu ở tử cung và nguy hại cho thai.Với phụ nữ đang cho con bú thì thuốc Ergometrin có thể bài xuất vào sữa mẹ. Các nghiên cứu cho thấy thuốc Ergometrin ảnh hưởng đến bài tiết prolactin trong thời kỳ ngay sau đẻ, như vậy có thể làm chậm hoặc giảm tiết sữa nếu dùng thuốc kéo dài.
vinmec
1,295
Lý giải nguyên nhân bàn tay nổi gân xanh và cách điều trị Bàn tay nổi gân xanh thấy rõ là tình trạng mà nhiều người gặp phải. Vậy nổi gân xanh ở bàn tay, hoặc các vị trí khác trên cơ thể có phải là dấu hiệu cảnh báo vấn đề nào về sức khỏe không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có được câu trả lời. 1. Tại sao có tình trạng bàn tay nổi gân xanh? Gân xanh là những đường tĩnh mạch nông nằm sát da, có chức năng vận chuyển máu từ các cơ quan quay trở về tim. Các đường gân xanh nổi ở tay là những đường tĩnh mạch của tay. Tay nổi nhiều gân xanh do nguyên nhân gì? Do màu da: Những người có nước da trắng, nhạt màu có thể nhìn thấy rõ những đường gân xanh nằm dưới da hơn so với người có nước da tối màu. Da mỏng cũng có thể để lộ các đường gân xanh. Do quá gầy: Những người quá gầy có lớp mỡ dưới da mỏng nên không thể che phủ hết các tĩnh mạch nông khiến chúng hiện rõ. Do vận động mạnh: Những người lao động nặng, các vận động viên trong quá trình làm việc, luyện tập có thể thấy rõ các đường tĩnh mạch do cơ căng phồng đẩy lên. Các tĩnh mạch sẽ dần bình thường khi nghỉ ngơi. Quá trình mang thai: Phụ nữ khi mang thai có thể tích máu lớn hơn rất nhiều so với người phụ nữ bình thường, các mạch máu cũng phải hoạt động nhiều hơn nên thường có hiện tượng nổi gân xanh khi mang thai. Các tĩnh mạch sẽ quay lại bình thường khi quá trình mang thai kết thúc. Do các vấn đề sức khỏe liên quan đến tĩnh mạch: Tình trạng gân xanh nổi rõ ở bàn tay, cánh tay, chân hay bất kỳ vị trí nào trên cơ thể đều có thể báo hiệu các vấn đề liên quan đến tĩnh mạch. Nguyên nhân gây suy giãn tĩnh mạch khiến tay chân nổi gân xanh: Viêm tĩnh mạch Là nguyên nhân thường gặp gây suy giãn tĩnh mạch, có thể liên quan đến các vấn đề nhiễm trùng, chấn thương ở tĩnh mạch hoặc rối loạn tự miễn. Suy tĩnh mạch Là vấn đề thường gặp với tĩnh mạch ở chân nhưng cũng có thể xuất hiện ở tay, khiến máu lưu thông khó khăn hơn trong các tĩnh mạch, khiến tĩnh mạch phì ra, gây đau và khó chịu cho người bệnh. Huyết khối tĩnh mạch nông Là hiện tượng hình thành các cục máu đông gây tắc nghẽn ở mạch máu, gây đau và khó chịu cho người bệnh nhưng thường không gây nguy hiểm. Huyết khối tĩnh mạch sâu Các huyết khối ở tĩnh mạch sâu có thể hình thành sau khi truyền tĩnh mạch kéo dài hoặc chịu ảnh hưởng từ các chấn thương vào tĩnh mạch, tương tự như nguyên nhân gây huyết khối tĩnh mạch sâu. Các cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu nếu vỡ ra có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 2. Vị trí nổi gân xanh trên cơ thể và các vấn đề sức khỏe tương ứng Không chỉ ở tay, chân, bất kỳ vị trí nào trên cơ thể đều có thể xảy ra tình trạng nổi gân xanh do những vấn đề của tĩnh mạch. Gân xanh các phình to, hiện rõ trên da và càng ngoằn ngoèo báo hiệu mức độ tổn thương của tĩnh mạch đang chuyển nặng và thời gian tổn thương đã kéo dài. Nổi gân xanh ở đầu Nếu có các đường gân xanh nổi ở đầu kèm các triệu chứng chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, người bệnh rất dễ bị xơ cứng động mạch não và dẫn đến đột quỵ. Khi tăng huyết áp có thể khiến các đường gân xanh nổi lên ở vùng thái dương. Căng thẳng kéo dài cũng có thể khiến các đường gân xanh nổi ở trán. Nếu các đường gân xanh chuyển dần sang màu tím cần cẩn thận hơn vì rất dễ bị đột quỵ. Nổi gân xanh ở cổ Các đường gân xanh nổi lên ở cổ báo hiệu các vấn đề về tim mạch và phổi. Các chức năng tim có thể gặp các vấn đề như viêm màng ngoài tim hoặc tràn dịch ngoài màng tim. Nổi gân xanh ở bụng Báo hiệu các vấn đề về chức năng gan và khối u. Nổi gân xanh ở cánh tay, bàn tay Là triệu chứng thường gặp của bệnh suy giãn tĩnh mạch ở tay, phổ biến ở người lớn tuổi. Có thể có các triệu chứng khác như hay đau lưng, dễ căng thẳng, cơ thể mệt mỏi do các chất thải ứ đọng dưới eo. Nổi gân xanh trên ngón tay Các đường gân xanh nổi rõ trên ngón tay là biểu hiện các vấn đề về đường tiêu hóa: trĩ, dạ dày, táo bón. Nổi gân xanh ở mép ngón út cho thấy chức năng của thận đang có vấn đề, mồ hôi ra nhiều, chân tay yếu ớt, hay cảm thấy mệt mỏi. Nổi gân xanh ở bìu Tình trạng gân xanh nổi ở bìu kèm với triệu chứng sưng, đau và cảm thấy nặng vùng đáy chậu là dấu hiệu của bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh mức độ nhẹ. Nếu bị nặng có thể ảnh hưởng đến chất lượng của tinh trùng, tinh trùng chất lượng thấp hoặc có thể vô sinh. Gân xanh nổi ở chân Là dấu hiệu của bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới, với biểu hiện rõ là các đường gân xanh nổi phồng lên, ngoằn ngoèo. Bệnh có thể gây ra một số biến chứng như gây viêm loét, thường là ở mắt cá chân, có thể gây tắc nghẽn mạch máu do hình thành huyết khối, nếu tắc nghẽn lan đến động mạch phổi có thể gây tử vong, nhưng nếu được điều trị kịp thời bệnh thường không gây nguy hiểm gì. 3. Điều trị bệnh giãn tĩnh mạch khiến bàn tay nổi gân xanh Tùy thuộc vào nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch mà các phương pháp điều trị phù hợp được đưa ra. Điều trị bằng thuốc Nếu giãn tĩnh mạch do viêm tĩnh mạch có thể sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm kết hợp chườm ấm để giảm đau. Nếu có hình thành máu đông, người bệnh có thể sử dụng thuốc giảm đau và thuốc chống đông máu theo hướng dẫn của bác sĩ. Phẫu thuật cắt bỏ Bệnh nhân được loại bỏ các tĩnh mạch bị suy giãn qua tiểu phẫu ở tay. Liệu pháp laser Sử dụng sóng cao tần hoặc sóng radio để loại bỏ những đoạn tĩnh mạch bị suy giãn. Điều trị xơ cứng Tĩnh mạch được tiêm thuốc gây xơ có chứa hóa chất gây tổn thương lớp nội mạc mạch máu, gây phản ứng viêm khiến lòng mạch bị xơ hóa và dính lại, các tĩnh mạch đã bị suy giãn sẽ được loại bỏ. Tuốt loại bỏ và nối tĩnh mạch Phương pháp này thường chỉ dành cho các tĩnh mạch lớn. Các tĩnh mạch còn lại sẽ đảm nhiệm các công việc của tĩnh mạch đã bị tuốt loại bỏ để tiếp tục lưu thông máu bình thường.
medlatec
1,205
Nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích Nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích Chưa thể kết luận chính xác nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích là do các yếu tố sau đây gây ra. Tuy nhiên căn cứ dựa trên nhiều trường hợp thăm khám bị hội chứng ruột kích thích, các bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa nhận thấy: Việc nhạy cảm với một số loại thức ăn hoặc do hấp thu kém một số loại đường hoặc acid mật – là những chất giúp chuyển hóa các chất béo và loại bỏ các chất thải trong cơ thể sẽ khiến người bệnh dễ mắc hội chứng ruột kích thích. nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích Ngoài ra các một số yếu tố khác như bất thường nhu động ruột, nhiễm trùng đường ruột, dị ứng thức ăn, các yếu tố thần kinh – tâm lý như căng thẳng, trầm cảm,… sẽ làm gia tăng mắc hội chứng ruột kich thích. Dấu hiệu hội chứng ruột kích thích Các triệu chứng ruột kích thích thường dễ bị nhầm lẫn với các biểu hiện của bệnh đường tiêu hóa như: tình trạng đau quặn bụng, thay đổi các thói quen đại tiện, tiểu nhiều lần hoặc tiểu ít hơn bình thường. Phân lỏng, nhiều nước hoặc phân cứng, vón cục nhiều hơn so với bình thường. Và người bệnh thường đỡ đau, cảm thấy dễ chịu hơn sau khi đi đại tiện xong. Sau đây xin liệt kê hai dấu hiệu điển hình nhất của hội chứng ruột kích thích là: Tiêu chảy Đi đại tiện phân lỏng, nhão ít nhất là 3 lần trong 1 ngày và cảm giác cần đi đại tiện gấp Táo bón Đi đại tiện ít hơn 3 lần trong 1 tuần. Khi đi đại tiện, phân có thể cứng, khô, nhỏ và khó đi. Một số người bệnh cảm thấy đau và thường phải gắng sức khi đi đại tiện. Cảm giác vẫn còn phân sau khi đi đại tiện. Phân có thể có chất nhầy. điều trị các nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích Phương pháp điều trị Hội chứng ruột kích thích không thể chữa khỏi, tuy nhiên chúng ta có thể giảm bớt các triệu chứng của chứng bằng việc thay đổi thói quen trong việc ăn uống, chế độ dinh dưỡng hợp lý kết hợp với dùng thuốc và men tiêu hóa. Ngoài ra, các liệu pháp giúp giảm căng thẳng như đi bộ, yoga, giảm stress, ngủ đủ giấc sẽ giúp giảm bớt các triệu chứng ruột kích thích. Về chế độ ăn uống với người mắc hội chứng ruột kích thích, bạn cần lưu ý những điều sau: – Khẩu phần ăn vừa đủ, không nên ăn nhiều trong một bữa, hãy ăn thành các bữa nhỏ, thường xuyên hơn. Ăn ít các chất béo và nhiều trái cây, rau, quả. – Hạn chế các đồ uống có chứa chất kích thích như rượu, cà phê, các đồ uống hay nước ngọt có ga. – Ăn các loại đồ ăn có chứa chất xơ vì chúng giúp cải thiện chứng táo bón, giúp làm mềm phân. Tuy nhiên cũng không nên ăn quá nhiều độ ăn chứa chất xơ, vì có thể tạo ra các khí và làm cho hội chứng ruột kích thích nặng lên, gây khó chịu cho người bệnh. Khi mắc hội chứng ruột kích thích người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu, ăn uống sẽ không ngon miệng, lâu ngày sẽ dễ gây ra các bệnh lý về đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày-thực quản, viêm loét dạ dày,…
thucuc
598
Cách chữa táo bón cho trẻ sơ sinh Cũng giống như người lớn, thỉnh thoảng táo bón cũng gây ảnh hưởng đến trẻ em và trẻ sơ sinh. Vậy khi trẻ sơ sinh bị táo bón cha mẹ cần làm gì để con không bị khó chịu và gây ra những vấn đề tiêu hóa về sau. 1. Táo bón ở trẻ sơ sinh là gì? Để xác định trẻ sơ sinh bị táo bón, điều quan trọng là bạn phải biết phân của trẻ sơ sinh bình thường như thế nào. Tần suất đi ngoài của con bạn có thể thay đổi theo từng ngày và mỗi em bé đều khác nhau, nhưng hầu hết các trẻ sơ sinh sẽ đi ngoài sau mỗi lần bú trong vài tuần đầu đời.Sau đó, sau khoảng 3 đến 6 tuần tuổi, trẻ bú sữa mẹ thường sẽ đi ngoài ít hơn, thậm chí một số trẻ chỉ đi một đến hai lần một tuần mà không phải là táo bón. Nguyên nhân là vì trong sữa mẹ hầu như không tạo ra chất thải rắn cần phải loại bỏ khỏi hệ tiêu hóa.Trẻ được cho uống sữa công thức có xu hướng đi ngoài một lần một ngày hoặc một lần cách ngày và khối lượng phân nhiều hơn so với trẻ bú sữa mẹ.Về độ đặc, phân của trẻ sơ sinh bình thường phải mềm, giống như bơ đậu phộng. Trẻ sơ sinh đi ngoài không thường xuyên, gắng sức hoặc rên rỉ khi đi ngoài không có nghĩa là trẻ bị táo bón nếu phân mềm. 2. Dấu hiệu táo bón ở trẻ sơ sinh Táo bón ở trẻ sơ sinh không thường gặp, bạn có thể nghi ngờ trẻ sơ sinh bị táo bón nếu trẻ có các dấu hiệu sau đây:Trẻ đi ngoài khó, phân có hình dạng giống như viên tròn nhỏ.Trẻ có thể ưỡn lưng hoặc khóc khi khó đi ngoài. Hãy nhớ rằng trẻ sơ sinh thường gắng sức rặn khi đi ngoài. Nếu bé đi ngoài phân mềm sau khi rặn thì có thể bé không bị táo bón.Việc đi ngoài của bé diễn ra ít thường xuyên hơn bình thường. Trẻ sơ sinh có thể khóc khi khó đi ngoài vì vậy cần tìm cách chữa táo bón cho trẻ sơ sinh 3. Nguyên nhân táo bón ở trẻ sơ sinh là gì? Táo bón hiếm gặp ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là khi trẻ chưa ăn thức ăn đặc. Táo bón thường xảy ra hơn khi bạn bắt đầu cho trẻ ăn thức ăn đặc. Tính chất phân và số lần đi ngoài của trẻ sẽ khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi và những gì bé đang ăn trong thời gian gần đây.Táo bón có thể xảy ra ở trẻ em mắc bệnh lý đặc biệt, chẳng hạn như chẻ đôi đốt sống, hội chứng Down và bại não, hoặc do tác dụng phụ của nhiều loại thuốc.Một số trường hợp hiếm gặp, táo bón ở trẻ sơ sinh có thể do bệnh lý có từ trước, chẳng hạn như bệnh Hirschsprung, suy giáp hoặc xơ nang. Liên hệ và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn nghi ngờ trẻ bị táo bón do một trong số các nguyên nhân trên. 4. Cách chữa táo bón cho trẻ sơ sinh tại nhà Trẻ sơ sinh bị táo bón cần được bác sĩ nhi khoa đánh giá cẩn thận. Trẻ bú kém dẫn đến mất nước và táo bón, vì vậy việc đánh giá cân nặng của trẻ và thói quen bú sữa là hết sức quan trọng.Nếu trẻ bị táo bón sau khi bắt đầu ăn thức ăn đặc, bổ sung một số thức ăn dưới đây vào chế độ ăn cũng là một cách chữa trẻ sơ sinh bị táo bón, và quan trọng là nên tham khảo ý kiến bác sĩ để xây dựng một chế độ ăn hợp lý.Nước uống: Đảm bảo rằng em bé của bạn được cung cấp đủ chất lỏng cần thiết hàng ngày. Nếu con bạn trên 6 tháng tuổi, hãy cho trẻ uống một ít nước trong cốc nhỏ cùng với bữa ăn của trẻ. Tuy nhiên, điều này không thể thay thế sữa mẹ hoặc sữa công thức.Nước hoa quả: Uống nước ép trái cây nguyên chất như nước ép táo, lê có thể giúp ích, làm lỏng phân và giảm táo bón. Những loại nước trái cây này có chứa sorbitol, hoạt động giống như một loại thuốc nhuận tràng tự nhiên.Một số loại trái cây và rau quả: Khi bé đã ăn được thức ăn đặc, hãy cho bé ăn các loại thực phẩm xay nhuyễn như lê, đào và đậu Hà Lan. Ăn những loại trái cây này cũng là cách chữa táo bón cho trẻ sơ sinh vì chúng chứa nhiều chất xơ hơn các loại trái cây và rau quả khác.Ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh. Thử cho trẻ ăn ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh làm từ lúa mì, lúa mạch hoặc nhiều hạt sau khi trẻ đang ăn thức ăn đặc. Ba loại này chứa nhiều chất xơ hơn ngũ cốc gạo. Mẹo chữa táo bón cho trẻ sơ sinh có thể sử dụng nước để khắc phục Một vài mẹo chữa táo bón cho trẻ sơ sinh:Giúp thư giãn ruột bằng cách cho trẻ tắm nước ấm. Xoa bóp bụng trẻ nhẹ nhàng theo chiều kim đồng hồ, thực hiện chuyển động tròn nhưng chắc chắn từ rốn ra ngoài một cách nhẹ nhàng.Đặt trẻ nằm ngửa và nhẹ nhàng di chuyển chân của trẻ tương tự như động tác 'đạp xe'.Nếu những thay đổi trong chế độ ăn uống không giúp trẻ giảm táo bón, bác sĩ có thể sử dụng loại thuốc đạn glycerin dành cho trẻ sơ sinh, được đặt trong trực tràng của trẻ.Những loại thuốc đạn này chỉ được sử dụng khi cần thiết và theo hướng dẫn của bác sĩ, không nên lạm dụng. Không sử dụng dầu khoáng, thuốc xổ, thuốc trị táo bón hoặc bất kỳ loại thuốc nhuận tràng kích thích nào để điều trị chứng táo bón cho trẻ sơ sinh. Sốt. Mệt mỏi. Tăng cân kém. Chán ăn. Chướng bụng. Máu lẫn trong phân. Những thay đổi nhỏ trong chế độ ăn uống có thể giúp giảm táo bón, chẳng hạn như bổ sung nhiều nước và thực phẩm giàu chất xơ. Nếu những thay đổi chế độ ăn uống này không cải thiện táo bón ở trẻ, hãy liên hệ với bác sĩ nhi khoa để được điều trị và chăm sóc đầy đủ.
vinmec
1,105
Công dụng thuốc Pantalek Thuốc Pantalek được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Pantoprazole 40mg. Vậy thuốc Pantalek là thuốc gì, thuốc Pantalek có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Pantalek có tác dụng gì? Thành phần chính trong thuốc Pantalek là Pantoprazole, đây là một chất ức chế chọn lọc bơm proton, về cấu trúc hóa học hoạt chất này là dẫn xuất của benzimidazol.Pantoprazole có tác dụng ức chế đặc hiệu và không hồi phục đối bơm proton. Do tác dụng chọn lọc trên thành tế bào dạ dày nên Pantoprazole có tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các loại thuốc khác. Tỷ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) của pantoprazole có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.Pantoprazole rất ít ảnh hưởng đến số lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, các yếu tố nội dạ dày và sự co bóp của dạ dày. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Pantalek Thuốc Pantalek được chỉ định trong các trường hợp sau:Loét dạ dày - tá tràng. Viêm thực quản trào ngược. Bệnh lý tăng tiết acid.Phối hợp với thuốc kháng sinh để loại trừ nhiễm Helicobacter pylori.Thuốc Pantalek chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần thuốc Pantalek.Trẻ em dưới 18 tuổi.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Pantalek trong các trường hợp sau:Cần phải loại trừ nguy cơ ác tính trước khi điều trị bằng thuốc Pantalek.Suy gan nặng. Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pantalek Thuốc Pantalek được sử dụng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ.Liều dùng thuốc Pantalek cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:Loét dạ dày- tá tràng: Sử dụng liều 40mg/ngày x 4-8 tuần.Viêm thực quản trào ngược: Sử dụng liều 40mg/ngày x 8 tuần.Sau 8 tuần điều trị bằng thuốc Pantalek, nếu không lành loét cần sử dụng thuốc thêm 8 tuần nữa. 4. Tác dụng phụ của thuốc Pantalek Trong quá trình sử dụng thuốc Pantalek, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Nhức đầu. Tiêu chảyĐau bụng. 5. Tương tác của thuốc Pantalek với các loại thuốc khác
vinmec
396
Sàng lọc trước khi sinh là gì và TOP 3 điều mẹ bầu cần biết Để con yêu được sinh ra mạnh khỏe và có cuộc sống bình thường như bao người khác, mẹ bầu cần làm rất nhiều điều. Ngoài việc tiêm vắc xin phòng bệnh trước, trong khi mang thai giúp theo dõi sự phát triển định kỳ của thai nhi, thì thai phụ nên thực hiện sàng lọc trước khi sinh để xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh. Cùng tìm hiểu sàng lọc trước khi sinh là gì qua bài viết sau. 1. Sàng lọc trước khi sinh là gì? Sàng lọc trước khi sinh là gì? Sàng lọc trước sinh là thuật ngữ quen thuộc đối với nhiều phụ nữ trong quá trình mang thai. Đây là phương pháp y học hiện đại giúp phát hiện và chẩn đoán nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ ở giai đoạn sớm để kịp thời có những quyết định tốt nhất cho mẹ bầu và thai nhi. Phương pháp sàng lọc trước sinh bao gồm các khâu khám và xét nghiệm ở từng tuần cụ thể của thai kỳ và cho kết quả chính xác cao về trẻ có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở bộ phận nào. Các kỹ thuật thường dùng bao gồm: siêu âm, chọc ối, Double test, Triple test và xét nghiệm NIPT. Phương pháp sàng lọc trước sinh bao gồm các khâu khám và xét nghiệm ở từng tuần cụ thể của thai kỳ và cho kết quả chính xác cao về trẻ có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở bộ phận nào. Các kỹ thuật thường dùng bao gồm: siêu âm, chọc ối, Double test, Triple test và xét nghiệm NIPT. Thông thường sẽ gồm 2 giai đoạn là sàng lọc và chẩn đoán. Các kỹ thuật được sử dụng để sàng lọc trước khi sinh có thể kể đến như: siêu âm, Double test, Triple test, xét nghiệm NIPT. Ngoài ra, trong những trường hợp cần thiết có thể thực hiện thêm: xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, xét nghiệm tổng phân tích tế bào ngoại vi bằng Laser, xét nghiệm Calci và sắt,... Các kỹ thuật chẩn đoán: chọc ối, sinh thiết gai rau,... Hầu hết các phương pháp sàng lọc trước khi sinh đều lại hiệu quả cao, lên đến 99% và không gây đau đớn hay ảnh hưởng sức khỏe. Thế nhưng không thể phủ nhận vẫn có 1% các trường hợp xảy ra rủi ro như: phát sinh khả năng cao gây dị tật bẩm sinh, sảy thai, chảy máu âm đạo, thai nhi thiếu chì, nhiễm trùng ối,... Những nhược điểm này chỉ tồn tại ở những phương pháp sàng lọc có xâm lấn như chọc ối. Vì vậy khi thực hiện bất kỳ dịch vụ nào, mẹ bầu nên tham khảo tư vấn của bác sĩ. 2. Những lưu ý khi thực hiện sàng lọc trước khi sinh Khi thực hiện sàng lọc trước khi sinh thì mẹ bầu cần lưu ý những điều sau: + Trao đổi với bác sĩ nếu có tiền sử bị bệnh: tim mạch, thận, tiểu đường, bệnh mạn tính,... ; + Nếu gia đình có tiền sử người thân bị dị tật bẩm sinh thì cũng nên trao đổi với bác sĩ; + Trước khi thực hiện các loại xét nghiệm như: Double test, Triple test,... thai phụ chỉ nên uống nước lọc, tránh uống nước có màu và sử dụng chất kích thích; 3. Sàng lọc trước khi sinh nên được thực hiện vào tuần thai thứ mấy? Sàng lọc trước khi sinh bao gồm khâu khám và thực hiện các loại xét nghiệm. Có thể được thực hiện vào nhiều tuần thai khác nhau, không phải tuân theo thời gian cố định. Thông thường, thai nhi trong vòng 3 tháng đầu tiên khi hình thành và phát triển các bộ phận cơ thể có thể xuất hiện những dị tật. Vì vậy sàng lọc trước khi sinh áp dụng từ 3 tháng giữa thai kỳ là chủ yếu. Mẹ bầu có thể sàng lọc trước sinh đối với tuần thai như sau: - Siêu âm: Có 3 mốc siêu âm sàng lọc quan trọng: + Thai 12 - 13 tuần: đo khoảng sáng sau gáy giúp sàng lọc các nguy cơ về hội chứng Down,... + Thai 18 - 22 tuần : giúp khảo sát các dị tật về tim, sứt môi,... + Thai 30 - 32 tuần : giúp khảo sát các dị tật phát hiện muộn của thai như: hệ thống động mạch, não,... - Xét nghiệm NIPT: Từ tuần 10 đã có thể thực hiện và cho phép phát hiện nhiều dị tật bẩm sinh khác nhau. Độ chính xác của xét nghiệm này lên tới 99% nên mẹ bầu có thể yên tâm thực hiện. - Xét nghiệm Double test: Được thực hiện từ tuần thai 11 tuần 5 ngày - 13 tuần, giúp sàng lọc các hội chứng Down, Edward, Patau) liên quan đến 3 NST 21, 18, 13. - Xét nghiệm Triple test: Được thực hiện từ khi thai 15 - 20 tuần. Tuy nhiên, kết quả chính xác nhất khi thai 16 - 18 tuần. Tất cả phụ nữ mang thai đều nên được thực hiện xét nghiệm này. Xét nghiệm này giúp sàng lọc 3 hội chứng : Down, Edward, dị tật ống thần kinh. - Chọc ối: Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh có xâm lấn. Chẩn đoán chính xác các dị tật liên quan đến di truyền. Được thực hiện từ tuần 16 - 20.
medlatec
921
Giá phẫu thuật cười hở lợi và những điều cần biết 1. Giá phẫu thuật cười hở lợi bao nhiêu tiền tất cả? Phẫu thuật cười hở lợi thường chỉ thực hiện cho các trường hợp mức độ hở lợi nặng hoặc khi nguyên nhân chính là do sự phát triển quá mức của xương hàm. Giá cả phẫu thuật cười hở lợi có thể biến đổi rất nhiều do nhiều lý do, nhưng lý do quan trọng nhất thường liên quan đến loại phẫu thuật cụ thể sau đây: 1.1 Phẫu thuật cắt nướu Phẫu thuật cắt nướu thường áp dụng cho các trường hợp khi nướu phát triển quá mức, bao phủ một phần răng. Kết quả của tình trạng này là răng có vẻ ngắn hơn, với nướu trải dài hơn, và bạn có thể dễ dàng bị hở lợi ngay khi cười nhẹ. Phương án phẫu thuật sẽ là tối ưu dành cho đa số những trường hợp cười hở lợi Trong phương pháp này, bác sĩ sử dụng tia laser để điều chỉnh và loại bỏ một phần nướu, từ đó tạo ra sự cân đối giữa răng và nướu, giúp khắc phục tình trạng hở lợi. Quá trình phẫu thuật này nhanh chóng diễn ra và không gây đau đớn. Hơn nữa, khách hàng thường chỉ cần nghỉ ngơi khoảng 2-3 ngày để phục hồi hoàn toàn. 1.2 Phẫu thuật cơ môi Những trường hợp mắc phải tình trạng hở lợi do môi trên kéo lên quá cao khi cười thường được đề xuất phẫu thuật cơ môi. Trong phẫu thuật này, bác sĩ thực hiện việc cắt giảm một số dây chằng trong cơ môi để hạn chế lực kéo môi trên lên quá cao khi cười, giúp khắc phục tình trạng hở lợi hiệu quả. Phẫu thuật nâng cơ môi, tương tự như phẫu thuật cắt lợi, thường diễn ra nhanh chóng và thời gian phục hồi sau đó chỉ mất vài ngày. 1.3 Phẫu thuật xương hàm Các khách hàng mắc phải tình trạng cười hở lợi do sự phát triển không đúng cách của xương hàm, đặc biệt là xương hàm trên, thường cần phải tiến hành phẫu thuật cắt gọt xương hàm để điều trị tình trạng này một cách toàn diện. Trong quá trình phẫu thuật xương hàm, bác sĩ phải tính toán cẩn thận để cắt gọt một phần của xương hàm trên hoặc cả xương hàm dưới. Bước này phải đảm bảo rằng sau khi cắt gọt, hai phần xương hàm sẽ đạt được sự cân đối cần thiết và hoàn toàn khắc phục tình trạng cười hở lợi. 2. Mức giá phẫu thuật cười hở lợi bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào? Như đã đề cập trước đó, chi phí của các ca phẫu thuật cười hở lợi sẽ thay đổi tùy thuộc vào một loạt yếu tố. Bên cạnh phương pháp phẫu thuật, giá cả còn phụ thuộc vào những yếu tố sau đây: 2.1 Tình trạng hở lợi Cười hở lợi thực tế có nhiều mức độ khác nhau, từ nhẹ đến nặng. Đối với những người mắc phải hở lợi ở mức độ nhẹ, quá trình điều trị thường đơn giản, dễ dàng và có chi phí thấp hơn. Tùy vào tình trạng nặng nhẹ mà mức giá sẽ khác nhau Ngược lại, những người có mức độ hở lợi nặng thường phải đối mặt với nhiều chi phí bổ sung do quá trình điều trị phức tạp và khó khăn hơn. Do đó, chi phí phẫu thuật cười hở lợi sẽ còn phụ thuộc một phần vào tình trạng và mức độ hở lợi của khách hàng. Thương hiệu và địa chỉ nha khoa đóng một vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến mức chi phí của quá trình điều trị. Do đó, bạn cần xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng lựa chọn của họ phù hợp với nhu cầu cá nhân và đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất cho họ. 2.3 Bác sĩ phẫu thuật Những ca phẫu thuật cắt nướu, nâng cơ môi hoặc phẫu thuật xương hàm, đặc biệt là ở mức độ nặng, thường được xem là các phẫu thuật phức tạp, đòi hỏi sự sử dụng các trang thiết bị hiện đại và sự chuyên môn cao từ phía các bác sĩ phẫu thuật. Với những trường hợp phẫu thuật chữa cười hở lợi, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ thường phải rất cao, điều này làm cho mức giá của phẫu thuật tự nhiên tăng lên. Lý do là để mời được những bác sĩ có chuyên môn để thực hiện những loại phẫu thuật như vậy sẽ cần trả cho bác sĩ một mức lương không nhỏ. Như đã đề cập, giá phẫu thuật cười hở lợi sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể mà khách hàng cần xem xét. Mức giá cụ thể sẽ được xác định bởi các bác sĩ sau khi thực hiện một cuộc khám kỹ lưỡng để phù hợp với từng trường hợp và mức độ cụ thể.
thucuc
863
Bệnh đau mắt thường gặp phổ biến và cách tránh Đôi mắt là cơ quan cảm thụ quan trọng nhất giúp con người nhận biết thế giới xung quanh. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố tác động từ môi trường sống, ô nhiễm không khí, thiếu kiến thức về chăm sóc và bảo vệ mắt, nên các bệnh đau mắt thường gặp có xu hướng phức tạp trong diễn biến. 1. Những bệnh liên quan đến mắt thường thấy 1.1. Viêm loét giác mạc Loét giác mạc là một căn bệnh phổ biến ở các nước đang phát triển, và một trong những nguyên nhân chính là thiếu hụt vitamin A trong chế độ ăn uống hàng ngày. Ngoài ra, điều kiện thời tiết nóng ẩm cũng đóng vai trò là nguyên nhân gây loét giác mạc. Giác mạc là lớp mô trong suốt ở phía bên ngoài của mắt, chịu sự tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn và bụi bẩn. Nước mắt giúp làm sạch giác mạc, nhưng khi lượng vi khuẩn vượt quá khả năng làm sạch này, có thể gây ra viêm loét giác mạc. Những vết thương nhỏ do dụi mắt hoặc kính áp tròng cũng có thể gây ra viêm loét giác mạc. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh viêm loét giác mạc có thể gây hậu quả nghiêm trọng như mù vĩnh viễn. Do đó, việc chăm sóc và bảo vệ mắt, đồng thời điều trị kịp thời khi phát hiện triệu chứng bất thường là rất quan trọng để tránh những biến chứng tiềm tàng. 1.2. Lẹo mắt Lẹo mắt là một căn bệnh khá phổ biến ở Việt Nam, do một loại tụ cầu khuẩn tấn công vào tuyến chân lông mi. Những người bị lẹo mắt thường có triệu chứng như mi mắt sưng nhẹ, ngứa và hơi đỏ. Sau khoảng 3 đến 4 ngày, chỗ đau sẽ nổi lên một khối nhỏ, có kích thước tương đương hạt gạo. Bệnh lẹo mắt gây ra nhiều phiền toái cho người mắc Có ba dạng lẹo mắt phổ biến: – Lẹo bên ngoài: thường xuất hiện ở mí mắt trên, gây sưng đỏ với kích thước nhỏ, giống như hạt gạo. – Lẹo bên trong: nằm ở mặt trong của mi mắt, cần lật mí mắt ra để nhìn thấy. – Đa lẹo: là lẹo ở cả trong và ngoài mí mắt, thậm chí còn xuất hiện ở cả hai mắt. Nguyên nhân gây lẹo có thể là do viêm mi mắt hoặc việc sử dụng mỹ phẩm như mascara, kẻ viền mắt… Thông thường, bệnh lẹo sẽ tự khỏi sau 2 hoặc 3 tuần nếu biết giữ gìn và vệ sinh đúng cách. Tuy nhiên, trong trường hợp lẹo gây sưng đau, chảy máu, mưng mủ… nên đến phòng khám mắt uy tín để được khám và tư vấn điều trị. 1.3. Viêm bờ mi mắt – bệnh đau mắt thường gặp Viêm bờ mi là một căn bệnh lý nhãn khoa mạn tính phổ biến, đặc trưng bởi tình trạng viêm bờ mi mắt kết hợp với kích ứng mắt. Sau viêm bờ mi mắt có thể bị khô. Các triệu chứng của bệnh nhân bị viêm bờ mi thường là mạn tính và có thể thay đổi theo thời gian, ảnh hưởng đến cả hai mắt. Thường xuyên xuất hiện mí mắt đỏ, sưng hoặc ngứa, có sạn hoặc cảm giác nóng rát, đỏ mắt. Người bệnh cũng có thể chảy nước mắt nhiều (dấu hiệu của bệnh khô mắt), đóng vảy và rụng lông mi vào buổi sáng, và cảm giác nhạy cảm với ánh sáng. Bệnh có thể lây nhiễm ra nhiều người nếu không được giữ cẩn thận Khô mắt là một biến chứng thường gặp của viêm bờ mi, xuất hiện ở khoảng 25 đến 40% người bệnh và thường phổ biến ở người lớn hơn trẻ em. Để phòng tránh viêm bờ mi, cần giữ vệ sinh mắt sạch sẽ thường xuyên bằng nước sạch và khăn sạch để rửa mặt. Nếu cần thiết, bạn có thể đeo kính bảo vệ mắt cho cả gia đình để tránh các yếu tố kích thích. 1.4. Đau mắt đỏ là bệnh đau mắt thường gặp Đau mắt đỏ là một căn bệnh phổ biến, có thể xảy ra ở mọi độ tuổi và bất cứ thời điểm nào trong năm, có khả năng lây lan trong cộng đồng và gây ra dịch viêm kết mạc cấp. Biểu hiện của đau mắt đỏ thường là mắt đỏ một hoặc cả hai mắt, ngứa một hoặc cả hai mắt; cảm giác có sạn trong mắt; rỉ dịch ở một hoặc cả hai mắt và chảy nước mắt. Mặc dù đây là một bệnh lành tính, nhưng trong các trường hợp nặng có thể gây tổn thương đến giác mạc (tròng đen), khiến thị lực giảm. Để phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ, cần tuân thủ những biện pháp sau: – Thực hiện tốt việc rửa tay bằng xà phòng và sử dụng nước sạch. – Tránh đưa tay lên dụi mắt, mũi và miệng. – Không dùng chung các vật dụng cá nhân như lọ thuốc nhỏ mắt, khăn mặt, kính mắt, khẩu trang… – Vệ sinh mắt, mũi và họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý hoặc các loại thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi thông thường. – Hạn chế tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh đau mắt đỏ. 1.5. Tật khúc xạ Với nhiều yếu tố đang tác động, tình trạng tật khúc xạ đang ngày càng gia tăng. Thống kê từ ngành y tế cho thấy tỷ lệ mắc các tật khúc xạ ở học sinh tại khu vực nội thành Hà Nội và TP Hồ Chí Minh chiếm khoảng 40% trong đó cận thị, viễn thị và loạn thị chiếm đa số, trong đó cận thị chiếm tới 2/3 số ca mắc. Đi khám để được đeo kính thích hợp khắc phục tật khúc xạ Nguyên nhân của tình trạng gia tăng tật khúc xạ có thể do nhiều yếu tố, bao gồm thiếu ánh sáng hoặc tư thế học tập không đúng cách trong thời gian dài, dinh dưỡng không đủ, thiếu các vitamin cần thiết, thời gian học tập căng thẳng và liên tục, không cho mắt nghỉ ngơi và thư giãn, lạm dụng máy tính, chơi game và xem tivi quá nhiều. Để hạn chế mắc các tật khúc xạ, cần có chế độ làm việc, học tập và vui chơi ngoài trời hợp lý để mắt được nghỉ ngơi và điều tiết giữa việc nhìn gần và nhìn xa. Khi học tập hoặc làm việc, nên nghỉ ngơi 10 – 15 phút sau mỗi giờ làm việc. Khi xem tivi hoặc chơi điện tử, hạn chế thời gian dưới 60 phút mỗi lần và không ngồi quá gần màn hình để tránh ảnh hưởng tới mắt. Nơi học tập và làm việc nên đảm bảo đủ ánh sáng và dinh dưỡng đầy đủ để giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tật khúc xạ. 2. Cách phòng tránh Để đề phòng các bệnh về mắt, việc chăm sóc đôi mắt đúng cách tại nhà là vô cùng quan trọng. Hằng ngày, hãy bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết qua thực phẩm giàu vitamin A, C, E; axit béo Omega-3; Lutein và kẽm. Khi ra đường hoặc làm việc với máy tính, hãy đeo kính râm và kính chống ánh sáng xanh để hạn chế tác động của tia UV và ánh sáng xanh tới mắt. Đồng thời, hãy đeo kính cận, viễn hoặc loạn thị với số phù hợp. Không nên dụi mắt nếu không muốn làm xước giác mạc. Nếu bụi bẩn bay vào mắt, hãy nhỏ nước mắt để giúp dị vật chảy ra. Nên thực hiện khám mắt định kỳ từ 3 – 6 tháng/lần, đặc biệt là những trường hợp trẻ em tật khúc xạ, người già trên 60 tuổi, hoặc những thường thường có vấn đề về mắt.  
thucuc
1,354
Phương pháp điều trị bệnh Parkinson và các lưu ý Bệnh Parkinson là bệnh lý về thần kinh, biểu hiện là người bệnh gặp khó khăn trong vận động, gây cản trở đến đời sống hàng ngày. Vậy điều trị bệnh Parkinson bằng cách nào, có khả thi không và bệnh nhân cần lưu ý gì? 1. Các nhóm bệnh và triệu chứng của Parkinson 1.1. Phân loại các nhóm bệnh Parkinson Bệnh Parkinson hay còn được gọi là bệnh liệt rung, bệnh run tay chân. Bệnh xảy ra khi nhóm tế bào trong não bị thoái hóa. Hệ quả là không thể kiểm soát được hoạt động của cơ bắp, khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc đi lại, chân tay run cứng và cử động chậm chạp. Bên cạnh hạn chế vận động, bệnh nhân còn bị rối loạn chức năng nuốt. Kèm theo đó có thể gặp các triệu chứng như ít chớp mắt khiến mắt bị đỏ, viêm nhiễm, miệng không khép kín. Bệnh Parkinson được phân loại thành 4 nhóm chính: – Parkinson vô căn: là nhóm không xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Các triệu chứng điển hình gồm: cứng khớp, di chuyển chậm chạp, chân tay run rẩy. – Parkinson kết hợp với tình trạng thoái hóa hệ thống – Parkinson mạch máu: nhóm bệnh này có sự liên quan đến khả năng cung cấp máu lên não bị hạn chế. Nhóm bệnh nhân nguy cơ thường là người bị mắc bệnh tiểu đường hoặc bị đột quỵ nhẹ. – Parkinson do thuốc: một số loại thuốc là nguyên nhân gây ra bệnh run tay chân. Điển hình là thuốc điều trị tâm thần phân liệt và dopamine gây rối loạn hoạt động. 1.2. Triệu chứng điển hình của bệnh liệt rung – Tính cách thay đổi: não chịu trách nhiệm về suy nghĩ, hành động và phản ứng với tình huống. Khi cơ thể bắt đầu có những thay đổi về tính cách như nổi nóng, cáu kỉnh, có thể là nguyên nhân sớm của bệnh Parkinson. – Phối hợp hoạt động chậm chạp: là một trong những dấu hiệu rõ ràng của bệnh ở giai đoạn đầu. Các tư thế như quay đầu, quay người, buộc dây giày … sẽ làm với tốc độ chậm, có phần luống cuống. – Suy giảm chức năng của khứu giác: bệnh nhân giảm cảm giác về mùi, khó phân biệt mùi của thực phẩm, tình trạng ngày càng trở nặng nếu không được điều trị. – Các vấn đề về đường ruột: người bệnh thường bị táo bón hoặc các vấn đề tiêu hóa khác. – Đau vai: tình trạng đau vai kéo dài, khi đã dùng thuốc cũng không hề thuyên giảm. – Mệt mỏi: bệnh nhân Parkinson thường xuyên bị mệt mỏi. – Một số trường hợp có biểu hiện thay đổi chữ viết hay giọng nói. – Một số biểu hiện đặc trưng hơn như run nhẹ khi bệnh tiến triển, gặp khó khăn khi di chuyển, giấc ngủ rối loạn, liệt cơ mặt hoặc ngất xỉu. – Rối loạn cảm giác như dễ thấy nóng bức, bứt rứt đứng ngồi không yên. – Rối loạn thần kinh thực vật như phù, tím tái đầu các ngón tay chân, rối loạn chức năng dạ dày, rối loạn bàng quang… – Rối loạn tâm thần như sa sút trí tuệ, trầm cảm … Chân tay run cứng là biểu hiện đặc trưng của bệnh liệt rung 2. Các phương pháp điều trị bệnh Parkinson phổ biến hiện nay 2.1. Phương pháp 1 – Điều trị bệnh Parkinson bằng thuốc Một số loại thuốc điều trị bệnh Parkinson gồm: – Thuốc đồng vận dopamine: nhóm thuốc này có tác dụng kích thích trực tiếp các thụ thể dopamin. – Thuốc thay thế dopamine: để bổ sung dopamine kịp thời như Madopar, Syndopa, Sinemer, … Trong quá trình sử dụng thuốc không dùng vitamin B6. – Thuốc ức chế dị hóa dopamin – Thuốc kháng tiết cholin Những loại thuốc trên đây chỉ mang tính chất gợi ý, bệnh nhân không tự ý dùng thuốc mà không có chỉ định từ bác sĩ. Người bệnh nên uống thuốc với liều thấp, sau đó mới tăng dần và duy trì đều đặn. Khi muốn thay đổi liều lượng, bệnh nhân phải tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên môn. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như khô miệng, tim đập nhanh, dị ứng, đau bụng, buồn nôn. Một số trường hợp còn bị lú lẫn, gặp ảo giác. 2.2. Phương pháp 2 – Điều trị bệnh Parkinson bằng phương pháp phẫu thuật Bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật nếu điều trị bằng thuốc không đem lại hiệu quả. Các phương pháp phẫu thuật phổ biến hiện nay là phẫu thuật định vị, kích thích điện vùng liềm đen, ghép mô thần kinh. 2.3. Phương pháp phục hồi chức năng Một số biện pháp phục hồi chức năng dành cho bệnh nhân liệt rung có thể là: – Vật lý trị liệu với mục đích tăng khả năng vận động, giảm rối loạn thăng bằng cho người bệnh. – Phương pháp trị liệu ngôn ngữ: mục đích giảm rối loạn về nói và nuốt. – Các bài tập yoga, thái cực quyền, dưỡng sinh rất phù hợp với bệnh nhân parkinson trong việc cải thiện khả năng vận động. Tập thái cực quyền, dưỡng sinh giúp cải thiện vận động cho người bệnh 3. Một số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân Parkinson 3.1. Chế độ ăn uống cho người mắc bệnh Parkinson có gì đặc biệt? Người bệnh parkinson nên ăn các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, omega-3, tăng cường bổ sung trái cây và rau củ. Chế độ ăn uống nên hạn chế chất béo xấu, muối, đường và đồ chiên rán, đồ ăn chế biến sẵn. Người bệnh tuyệt đối không sử dụng thuốc lá, rượu bia. 3.2. Tạo dựng không gian sống thoải mái, sạch sẽ và thông thoáng Không gian sống đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh Parkinson. Người nhà chú ý chọn không gian mát mẻ, thoáng và có ánh sáng để người bệnh cảm thấy thoải mái. Khi bệnh parkinson chuyển sang giai đoạn muộn người bệnh thường bị đãng trí nên không thể nhớ được vị trí đồ đạc trong nhà. Do đó tất cả đồ đạc nên sắp xếp ngăn nắp để người bệnh dễ dàng tìm kiếm. 3.3. Quan sát và ghi chép triệu chứng của bệnh nhân hàng ngày Việc ghi chép lại các triệu chứng của người bệnh rất có ích trong quá trình điều trị. Bác sĩ sẽ có những thông tin để đánh giá mức độ hiệu quả và đưa ra phương án điều chỉnh phù hợp. 3.4. Kiên trì chăm sóc người bệnh Bệnh run tay chân khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Nhiều người sau một thời gian gặp các vấn đề về tâm lý như lo âu, trầm cảm. Do đó sự động viên và chăm sóc của người thân là vô cùng cần thiết. Người nhà nên thay phiên ở bên cạnh trò chuyện, hỗ trợ bệnh nhân để việc điều trị có kết quả tích cực hơn. Bên cạnh đó, người thân cũng nên để mắt để tránh các chấn thương không đáng có. Bệnh nhân parkinson rất cần sự quan tâm tích cực từ người thân
thucuc
1,265
Thuốc trị bạch biến Bạch biến tuy không gây tổn hại nhiều về sức khỏe song ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Hiện nay đã có nhiều thuốc, nhiều liệu pháp phối hợp điều trị, nếu dùng sớm, kiên trì, bệnh có thể ổn định trong thời gian dài. Bạch biến là da (và lông trên da) bị mất sắc tố hình thành từng đốm trắng (hay gặp ở mu bàn tay, cổ tay, lưng, cổ, mặt), hình tròn, bầu dục có rìa rõ, song có khi liên kết thành vạt loang lổ lớn, có thể cư trú ổn định, cũng có thể lan tỏa toàn thân (chiếm tới 80% diện tích da trên cơ thể). Các thuốc và liệu pháp thường dùng: Corticoid: Là chỉ định hàng đầu của thể bạch biến cư trú. Dùng loại tác dụng nhẹ hay trung bình, có nồng độ vừa phải, dưới dạng bôi như fluocinolon 0,1%; dexamethason 0,1%; triamcinolon 0,1%. Khi cần mới dùng loại mạnh như clobetap propionat 0,05%. Chỉ dùng cho người lớn không dùng cho trẻ em. Thời gian dùng không quá 3 tháng, nếu dùng quá thời gian này mà không đỡ thì chuyển sang dùng thuốc điều hòa miễn dịch khác. Dùng loại mạnh, liều cao và/hoặc kéo dài sẽ làm giảm sức đề kháng của da, làm da dễ nhiễm khuẩn, mỏng, giãn, teo. Sau khi dùng dạng bôi, tiếp tục dùng corticoid uống (prednisolon) trong thời gian ngắn. Các chất điều hòa miễn dịch khác: gồm tacrolimus, pimecromus… có giá trị như nhau, có thể thay thế lẫn nhau. Chúng ức chế canxi-thần kinh tại nơi tổn thương (cụ thể là ức chế&#160; các cytokin, yếu tố gây miễn dịch), đồng thời làm tăng sự hình thành sắc tố, nguyên bào tố, yếu tố tế bào gốc (stem cell factor). Chúng có ưu điểm không gây giãn, teo da. Liệu pháp PUVA: Dùng thuốc cảm thụ ánh sáng (psoralem, trimethylpsoralam) cộng với chiếu tia cực tím hay tắm nắng. Bôi psoralem (dung dịch 0,1%) trước 15 phút hay uống trimethylpsoralam trước 1-1,5 giờ, sau đó chiếu tia cực tím hay phơi nắng cho đến khi vùng da bị bệnh đỏ lên. Nếu đáp ứng tốt, có thể dùng dung dịch bôi trên có nồng độ tới 0,75%, tăng thời gian chiếu tia tím hay phơi nắng. Cần tránh dùng tia cực tím mạnh hay tắm nắng buổi trưa (có cường độ tia cực tím cao), che kín các vùng da khác. Khi dùng liệu pháp này có thể bị khô da, ngứa, đỏ rát, phỏng nước. Người ta cũng có thể kết hợp liệu pháp PUVA và chất điều hòa miễn dịch. Ví dụ: bôi chất ức chế miễn dịch (calcitriol), sau đó dùng liệu pháp PUVA; hoặc uống chất&#160; kích thích sắc tố phát triển trước 2 giờ, kết hợp với chiếu UVA (tùy theo da người bệnh)... Chất&#160; cảm quang: gồm methylsalen, triosalen, paraminar... Chúng có tính quang động (photodysanisant) làm tăng sự nhạy cảm của da với với tia tím hay ánh nắng có tia tím, đều dùng dưới dạng thuốc uống nhưng khác nhau về thời gian khởi phát và kéo dài hiệu lực, thời gian cần dùng, liều lượng dùng (tùy sự đáp ứng của từng người). Khi dùng các thuốc này không được dùng các thuốc có tính làm tăng cảm quang như sulfamid, tetracyclin, phenothiazin (vì sẽ cộng hợp làm tăng tính cảm quang gây sạm da). Các chất trang điểm: Các chất này không phải là thuốc. Bôi chất làm đậm vùng da bị bệnh để có màu tương đồng với&#160; màu của vùng da không bị bệnh (như DY-O derm, vitigo, statin); hoặc ngược lại, bôi chất tẩy trắng vùng da chưa bị&#160; bệnh để có màu tương đồng với màu của vùng da bị bệnh (như hydroquinon). Lưu ý không dùng cho trẻ em, trước khi dùng cần thử trên phạm vi hẹp, nếu không thấy dị ứng mới bôi trên diện rộng. Thời gian dùng các chất &#160;trang điểm có hiệu quả thường 3-6 tháng.
medlatec
672
Viêm gan E có lây qua đường máu không? Viêm gan E tuy không phải là bệnh lý quá nguy hiểm, nhưng nếu sức đề kháng yếu và không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng đe dọa đến tính mạng, nhất là phụ nữ có thai. Đặc biệt, virus viêm gan E có thể lây nhiễm qua rất nhiều con đường khác nhau, dễ bùng phát thành đại dịch. 1. Viêm gan E là gì? Viêm gan E là bệnh do virus HEV gây ra. Virus HEV là một chuỗi đơn ARN dương, không có vỏ bọc. Viêm gan E là bệnh truyền nhiễm có thể dẫn tới các biến chứng như viêm gan, thậm chí là tử vong.Viêm gan E không quá nguy hiểm như viêm gan B, viêm gan C, bệnh có thể tự khỏi sau một thời gian ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi, hạn chế các thực phẩm có hại cho sức khỏe hoặc khỏi sau khi sử dụng thêm một số thuốc điều trị hỗ trợ.Viêm gan E có thời gian ủ bệnh khoảng 3 - 8 tuần. Rất khó xác định thời gian cụ thể do các giai đoạn lây nhiễm viêm gan E không rõ ràng, không có biểu hiện cụ thể. Bệnh thường gặp ở người từ 15 - 40 tuổi và đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ có thai, nhất là phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối của thai kỳ. 2. Virus viêm gan E có lây qua đường máu không? Con đường lây nhiễm của viêm gan E chủ yếu qua đường tiêu hóa (đường phân – miệng), do con người ăn phải các loại thức ăn, nước uống bị nhiễm virus này. Một số đường lây lan khác của virus như: lây truyền qua đường máu bị nhiễm hoặc lây từ người mẹ sang con trong quá trình mang thai. Tuy nhiên đây là trường hợp rất hiếm và hầu như không gặp phải. Viêm gan E là bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ lây nhiễm thấp 3. Triệu chứng của viêm gan E Cũng giống như các bệnh viêm gan khác, triệu chứng của viêm gan E ở giai đoạn đầu thường không rõ ràng. Các triệu chứng này thường biểu hiện rất nhẹ và kéo dài trong vài ngày, lâu nhất là vài tuần. Việc chẩn đoán viêm gan E dựa vào các xét nghiệm phát hiện kháng thể Ig. M và Ig. G trong máu.Sau thời gian ủ bệnh, khi virus bắt đầu tấn công cơ thể, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng tương tự như cảm cúm, ví dụ: người mệt mỏi, sốt nhẹ, đau nhức toàn thân. Ở giai đoạn tiếp theo, da và mắt của người bệnh sẽ vàng hơn, nước tiểu cũng có màu nâu đậm, phân chuyển sang màu nhạt như màu của đất sét. Ngoài ra, bệnh nhân viêm gan E sẽ cảm thấy đau bụng âm ỉ, buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy, nổi mề đay, ăn không ngon, đau vùng thượng vị... Các triệu chứng này có thể kéo dài từ 1 tuần - 6 tuần, tùy theo thể trạng của từng bệnh nhân. Chẩn đoán viêm gan E dựa vào các xét nghiệm máu Phụ nữ có thai mắc viêm gan E rất nguy hiểm, có thể dẫn đến những biến chứng sản khoa nghiêm trọng. Theo thống kê có tới 20% phụ nữ có thai tử vong do viêm gan E ở quý thứ 3 của thai kỳ. Thai phụ cần chú ý hơn tới vấn đề sức khỏe, ăn chín uống sôi, không ăn các thực phẩm không rõ nguồn gốc, không ăn thực phẩm không được chế biến sạch sẽ. Nên đi khám định kỳ để kiểm tra sức khỏe thường xuyên, kịp thời phát hiện viêm gan E để có những biện pháp can thiệp sớm nhất có thể. Sự khác nhau giữa viêm gan A và viêm gan B
vinmec
658
Không lấy ráy tai cho trẻ có sao không? Có nên lấy ráy tai cho trẻ nhỏ không hay trẻ không lấy ráy tai có sao không là băn khoăn của nhiều cha mẹ, vì sợ ráy tai nhiều làm bít ống tai của trẻ. Thực tế, ráy tai ở trong ống tai giúp bảo vệ tai khỏi bị viêm nhiễm và chúng có thể tự rớt ra ngoài mà không cần lấy. 1. Ráy tai là gì? Ráy tai được tạo ra từ những tế bào da chết, bụi bẩn và bã nhờn được tiết ra bởi các tuyến bã nhờn ở ống tai ngoài. Ráy tai có thể ở dạng khô hoặc ướt, thường có màu vàng, nâu hoặc cam.Ráy tai được tạo ra liên tục nhằm giúp bảo vệ ống tai và màng nhĩ, giữ cho tai được khô, ngăn không cho nước thấm vào ống tai cũng vi trùng xâm nhập vào bên trong. 2. Có nên lấy ráy tai cho trẻ nhỏ không? Với những tác dụng nêu trên, vậy chúng ta có nên lấy ráy tai cho trẻ nhỏ không? Để trả lời cho thắc mắc này, cần tìm hiểu quá trình tạo thành ráy tai. Những tế bào da trong ống tai liên tục chết đi và bong tróc ra, cùng với bụi bẩn và bã nhờn, chúng tích tụ lại và khi đầy sẽ bị đẩy dần từ ống tai ra bên ngoài lỗ tai, dưới sự tác động của chuyển động ở hàm khi nói hoặc nhai thức ăn. Do đó, thực tế là không cần lấy ráy tai cho trẻ nhỏ, vì chúng có thể khô lại và tự rớt ra ngoài khi đi tắm hoặc lúc ngủ.Ngược lại, việc lấy ráy tai không đúng cách hoặc không sử dụng đúng dụng cụ có thể khiến ráy tai đi sâu vào trong lỗ tai hoặc vô tình làm trầy xước, chảy máu, chọc thủng màng nhĩ. Trong bất kỳ trường hợp nào, ráy tai bị tích tụ lại bên trong hoặc ống tai, màng nhĩ bị tác động đều có thể dẫn đến nhiễm trùng, chấn thương, nguy hiểm nhất là thủng màng nhĩ và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thính lực của trẻ. Bên cạnh đó, khi lỗ tai không còn ráy tai sẽ không giúp bảo vệ được ống tai trước những tác nhân như nước, vi khuẩn, bụi bẩn, vi nấm, côn trùng, dị vật, ... 3. Khi nào nên lấy ráy tai cho trẻ? Trong một số trường hợp sau đây thì nên lấy ráy tai cho trẻ:Trẻ bị đau tai, ù tai, nghe giảm, ... do nhiều ráy tai gây bít ống tai.Trẻ bị ngứa tai do ráy tai tích tụ nhiều bên trong ống tai.Trẻ bị viêm tai ngoài hoặc trẻ đeo máy trợ thính.Trẻ sinh non cần làm sạch ống tai để khám tai mũi họng nhằm tầm soát thính lực của trẻ.Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, việc lấy ráy tai nên được thực hiện bởi bác sĩ., nhân viên y tế có chuyên môn. 4. Chăm sóc tai của trẻ như thế nào? Nếu trẻ không gặp vấn đề sức khỏe nào liên quan đến tai và theo cơ chế hình thành, ráy tai có thể tự bong tróc và rớt ra ngoài, việc chăm sóc tai của trẻ chỉ cần dùng khăn để lau sạch tai ngoài.Không nên sử dụng ngón tay hoặc tăm bông, vật nhọn chọc vào tai trẻ để lấy ráy tai.Nếu thấy trẻ có các dấu hiệu như chảy dịch ở tai (màu xanh, vàng hoặc máu), đau tai kèm theo sốt, trẻ không nghe rõ hoặc nghe kém, cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng.Cần lưu ý biểu hiện tai có vấn đề ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ như giựt tai, bấu tai.Không lấy ráy tai cho trẻ có sao không? Thực tế là không cần lấy ráy tai cho trẻ trừ một số trường hợp đặc biệt như trẻ có biểu hiện đau tai do ống tai bị bít tắc bởi ráy tai, hoặc ống tai viêm nhiễm chảy dịch khiến trẻ đau tai.
vinmec
690
Viêm phế quản cấp ở trẻ em Biểu hiện bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em Viêm phế quản tỏ ra nguy hiểm hơn ở trẻ nhỏ Bệnh viêm phế quản cấp có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ. Do hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện, cộng với một số tác nhân bên ngoài như thời tiết thay đổi, các virus, khói thuốc lá, phấn hoa, lông chó mèo, thức ăn kích ứng, hóa chất,.. đặc biệt, những trẻ sống trong môi trường có khói thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản cao hơn trẻ sống trong môi trường không khói thuốc lá. Khi bị viêm phế quản cấp, trẻ có thể xuất hiện những cơn ho kéo dài, và có triệu chứng ho khan về đêm hoặc gần sáng. Trẻ thở khó khăn, bú kém và hay bị nôn trớ. Trường hợp bệnh nặng hơn, trẻ sẽ có các dấu hiệu thở hổn hển từng nhịp, bú kém, nằm li bì, trẻ bắt đầu ho nhiều hơn, đau rát cổ họng và xuất hiện đờm màu xanh, xám, vàng.  Ngoài ra, trẻ có thể bị sốt nhẹ. Cha mẹ cần lưu ý, theo dõi các dấu hiệu của trẻ, nếu trẻ có những biểu hiện trên cùng với sốt kéo dài trong vài ngày hay ho kéo dài trong vòng từ 2 – 3 tuần, có thể bé đã bị viêm phế quản. Viêm phế quản khiến trẻ ho tăng về đêm Phòng ngừa bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em Nâng cao thể trạng cho trẻ bằng cách cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng tốt cho trẻ. Giữ vệ sinh sạch sẽ cho trẻ,  đặc biệt ở khu vực tai, mũi, họng Cho trẻ đi tiêm chủng đầy đủ theo lịch tiêm chủng quốc gia Theo dõi tác nhân gây dị ứng ở trẻ, từ đó tránh các tác nhân gây dị ứng, tuyệt đối cách ly trẻ khỏi môi trường khói thuốc, hóa chất, lông chó, mèo, thú nhồi bông, sợi,.. Đảm bảo phòng ngủ của trẻ luôn thông thoáng, trong lành. Cách ly trẻ với các trẻ nhiễm bệnh Cách chữa trị viêm phế quản cấp ở trẻ em Khi phát hiện các triệu chứng bất thường ở trẻ, cha mẹ nên trực tiếp đưa trẻ đi khám để được chăm sóc và điều trị phù hợp. Uống nhiều nước tốt cho bệnh viêm phế quản ở trẻ em Phương pháp điều trị viêm phế quản cấp ở trẻ em chủ yếu là nới rộng khí quản cho trẻ, hoặc kê thuốc ho giúp trẻ không bị tắc đờm trong cổ họng, Cha mẹ tuyệt đối không nên dùng thuốc ho để điều trị chứng ho khan ở trẻ, nếu ho giúp bé tống hết đờm ra ngoài, nó sẽ giúp bé mau chóng bình phục hơn. Cho trẻ uống nhiều nước, có thể uống 8 cốc nước mỗi ngày, uống nước giúp trẻ không bị tắc nghẽn sung huyết.
thucuc
503
Dấu hiệu viêm amidan nhiều người không phát hiện sớm bệnh Do không nắm được những dấu hiệu viêm amidan nên nhiều người không phát hiện sớm bệnh. Nhiều trường hợp cứ nghĩ viêm họng thông thường nên tự dùng thuốc điều trị. Điều này đã gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và tình trạng bệnh. Trẻ em và trẻ vị thành niên là đối tượng có tỉ lệ mắc amidan cao, thanh niên thường ít hơn. Các dấu hiệu viêm amidan rất dễ nhầm lẫn nên muốn nhận biết viêm amidan sớm thì phải hiểu và nắm bắt rõ triệu chứng. 1. Đau họng tái phát thường xuyên Mỗi lần cảm lạnh, nhiễm lạnh, mệt mỏi, thiếu ngủ, hoặc sau khi uống rượu bia hay tái phát chứng đau họng, và thường kèm theo cảm giác khó chịu tắc nghẽn trong họng. Thường thì các triệu chứng biểu hiện không rõ nét nhưng sẽ phát sinh một số bệnh lý cấp tính khác, trong đó có viêm amidan. Đau họng thường xuyên cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm amidan 2. Khô họng, hơi thở có mùi Do các virus tích tụ trong hố amidan và các dịch mủ tồn đọng trong hố amidan gây tắc nghẽn và thường đi kèm với một số triệu chứng như hơi thở có mùi, khô họng, ngứa họng, cảm giác họng có dị vật. 3. Amidan phì đại Amidan phì đại thường gặp ở trẻ em và có một số triệu chứng như khó khăn trong việc nuốt, giọng nói không rõ ràng, hệ hô hấp không thông thoát hoặc ngáy khi ngủ. Nếu như amidan phì đại quá mức có thể gây ra việc rối loạn cộng hưởng hơi thở, tiếng nói và việc nuốt. 4. Biểu hiện toàn thân Amidan và vòm miệng cuống lưỡi có hiện tượng xuất huyết, trong hốc miệng có thấy những chấm mủ trắng, hoặc vàng. Bệnh nhân có hạch bạch huyết trong cổ, đặc biệt là hạch bạch huyết ở thành sau hàm dưới đỏ và sưng to và đau. Lượng tế bào bạch huyết tăng đáng kể. Viêm amidan thường gặp ở trẻ em do đó cần phát hiện và điều trị sớm ngay khi mới xuất hiện các dấu hiệu bệnh 5. Phản ứng phụ gây hại toàn cơ thể Khi bị viêm amidan, các chất dịch tiết ra và đi xuống dạ dày, từ đó các độc tố tiết ra được hấp thụ và gây phản ứng phụ toàn thân như: sốt, khó tiêu hóa, chán ăn, mệt mỏi, sút cân, đau đầu và một số triệu chứng khác. Trên đây là những dấu hiệu viêm amidan mà mọi người cần nắm được để phát hiện sớm bệnh. Viêm amidan có 2 thể cấp tính và mạn tính. Tốt nhất nên điều trị sớm viêm amidan ở giai đoạn đầu để đạt hiệu quả cao nhất. Nếu amidan đã gây biến chứng như áp xe quanh amidan thì cần phải được phẫu thuật cắt bỏ amidan. Đây là phương pháp điều trị chính trong những trường hợp viêm amidan tái phát nhiều lần trong năm và đã có biến chứng. Phẫu thuật cắt amidan là phương pháp được sử dụng trong trường hợp viêm amidan mạn tính Cắt amidan có thể gây biến chứng tử vong do nhiều nguyên nhân: gây mê, cắt không đúng kỹ thuật (cắt chạm mạch máu gây chảy máu, không cầm được), bệnh nhân có rối loạn đông máu. Chính vì vậy mà trước khi cắt, người bệnh cần phải được làm các xét nghiệm rất kỹ về các chức năng gan, thận và đông máu để tránh những tai biến đáng tiếc xảy ra. Nếu có chỉ định, người bệnh nên tới các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng. Sau phẫu thuật phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn uống và vệ sinh răng miệng. Sau cắt amidan từ 7-10 ngày nếu có chảy máu, cần đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra và xử trí kịp thời. Trẻ dưới 5 tuổi và người lớn trên 45 tuổi nên hạn chế cắt amidan, bởi trẻ dưới 5 tuổi cắt amidan có thể ảnh hưởng khả năng miễn dịch, còn người trên 45 tuổi cắt amidan dễ bị chảy máu do amidan xơ dính hoặc có các bệnh khác kèm theo như tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường…
thucuc
732
Lồng ruột ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng, cách xử trí Lồng ruột ở trẻ em là một trong những vấn đề khiến không ít bậc phụ huynh lo lắng. Khi lồng ruột xảy ra, các mạch máu nuôi ruột bị tắc nghẽn, không cung cấp dưỡng chất cho phần ruột bị lồng, gây nguy cơ hoại tử. Phụ huynh cần nhận biết các dấu hiệu của lồng ruột sớm để có thể đưa trẻ đi cấp cứu và can thiệp kịp thời. 1. Thế nào là lồng ruột? Lồng ruột là cấp cứu thường gặp ở trẻ em, xảy ra khi một phần ruột chui vào bên trong phần ruột kế cận. Tình trạng này có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, nhưng thường thấy nhiều nhất ở trẻ từ 4 đến 9 tháng tuổi, đặc biệt là ở những bé thừa cân. Thông tin thống kê cũng cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh lồng ruột ở bé trai cao hơn, chiếm tới 70%. Nguyên nhân gây lồng ruột vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, có một số yếu tố có thể tác động đến nguy cơ mắc lồng ruột ở trẻ, như sự mất cân đối kích thước giữa hồi tràng và van hồi manh tràng, viêm hạch mạc treo ruột, polyp hoặc khối u trong ruột, viêm nhiễm ruột, sẹo tổn thương trong ruột… Lồng ruột gây tắc nghẽn và ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa thức ăn của trẻ. Ngoài ra, các mạch máu cung cấp dưỡng chất cho ruột cũng bị tắc nghẽn khi lồng ruột xảy ra. Phần ruột bị tắc sẽ nhanh chóng giãn to, dẫn tới thiếu máu, gây viêm nhiễm, sưng phù, hoại tử và xuất huyết. Trong vòng 48 giờ sau khi lồng ruột xảy ra, chỉ khoảng 2,5% các trường hợp lồng ruột dẫn đến hoại tử. Sau 72 giờ, tỷ lệ hoại tử do lồng ruột tăng lên 80%. Hoại tử ruột do lồng ruột có thể dẫn đến nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng, sốc nhiễm khuẩn và thủng ruột gây viêm phúc mạc, gây nguy hiểm tính mạng cho trẻ. Nếu trẻ được đưa đến bệnh viện kịp thời sau khi bị lồng ruột, bác sĩ có thể tháo lồng ruột bằng phương pháp sử dụng hơi. Tuy nhiên, nếu trẻ được đưa đến viện muộn hoặc thủ thuật tháo lồng ruột bằng hơi không thành công, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của trẻ. Lồng ruột là tình trạng về sức khỏe nguy hiểm ở trẻ nhỏ 2. Nguyên nhân lồng ruột ở trẻ em Nguyên nhân gây lồng ruột không dễ xác định, tuy nhiên, một số yếu tố sau có thể góp phần làm tăng nguy cơ lồng ruột ở trẻ nhỏ: – Chuyển đổi từ bú sữa sang ăn dặm: Giai đoạn này có thể gây co bóp ruột không đều, đồng thời kích thước đoạn ruột khác nhau cũng là một yếu tố tạo điều kiện cho lồng ruột xảy ra. – Viêm ruột: Sự viêm nhiễm trong ruột có thể khiến việc tiêu hóa gặp khó khăn và tiềm ẩn nguy cơ lồng ruột. – Các khối u và bệnh lý ruột: Khối u lành tính hoặc ung thư trong ruột non, bệnh túi thừa Meckel, polyp ruột hoặc hậu quả sau các cơn viêm nhiễm cũng có thể góp phần dẫn tới tình trạng lồng ruột. – Cấu trúc ruột bất thường: Cấu trúc ruột bất thường bẩm sinh có thể là một trong những yếu tố khiến việc lồng ruột dễ xảy ra hơn ở trẻ nhỏ. – Độ tuổi và giới tính: Nhóm tuổi từ 3 – 6 tháng có nguy cơ lồng ruột cao hơn so với các nhóm tuổi khác. Bé trai có nguy cơ mắc lồng ruột cao hơn gấp 2 – 3 lần so với bé gái, đặc biệt là khi bé thừa cân, béo phì. – Tiền sử lồng ruột: Nếu trẻ đã từng bị lồng ruột trước đây, khả năng mắc lại tình trạng này sẽ cao hơn… Tuy nguyên nhân lồng ruột không được xác định rõ ràng, nhưng nhận biết và theo dõi các yếu tố nguy cơ có thể giúp phụ huynh phát hiện sớm và can thiệp kịp thời. 3. Dấu hiệu trẻ lồng ruột 3.1. Giai đoạn đầu Các dấu hiệu của lồng ruột ở trẻ nhỏ mà cha mẹ có thể nhận biết bao gồm: – Ngừng bú: Trẻ đột ngột từ chối bú hoặc không bú hết sữa. – Khó chịu trong dạ dày do cảm giác co thắt. – Khóc thét và gối co lên ngực do đau bụng từng cơn. – Nôn ói. – Vã mồ hôi. – Da xanh xao… 3.2. Giai đoạn nghiêm trọng – Phân nhầy máu – Mệt lả – Khối u nhỏ vùng dạ dày. – Sốt – Mất nước – Tiêu chảy… 3.3. Giai đoạn bắt đầu hoại tử – Chướng bụng. – Nôn liên tục. – Dạ nhợt nhạt. – Thở nhanh. – Tim đập nhanh… Trẻ bị lồng ruột thường quấy khóc, mệt lả, nôn ói… do dạ dày co thắt nhiều 4. Cách xử trí lồng ruột ở trẻ em Khi thấy trẻ có dấu hiệu lồng ruột, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám sớm để được điều trị kịp thời. Các biện pháp thường được áp dụng để điều trị xử trí tình trạng lồng ruột ở trẻ là: – Tháo lồng ruột bằng hơi: Bác sĩ sẽ sử dụng một ống thông nhỏ được đặt vào ruột qua lỗ hậu môn. Áp suất hơi được áp dụng để kéo giãn đoạn ruột bị lồng, giúp khối lồng trở về trạng thái bình thường. Phương pháp này thường có tỷ lệ thành công cao và tránh được phẫu thuật cho trẻ. – Đặt ống thông qua mũi hoặc dạ dày: Một ống thông có thể được đặt qua mũi hoặc dạ dày để giảm áp lực bên trong ruột non. Nếu trẻ đến viện muộn hơn 6 giờ hoặc thất bại trong việc tháo lồng ruột bằng hơi, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật để loại bỏ khối ruột bị lồng. Đồng thời, trẻ sẽ được điều trị bằng kháng sinh để kiểm soát nhiễm trùng. Nếu trẻ nhập viện muộn hơn 24 giờ thì dù phẫu thuật, khả năng hồi sức và chăm sóc sau phẫu thuật cũng sẽ khó khăn hơn. Trẻ có thể đối mặt với nguy cơ suy kiệt và biến chứng nặng, chẳng hạn như viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong. Cha mẹ nên đưa trẻ tới bệnh viện sớm để được bác sĩ xử trí lồng ruột kịp thời 5. Phòng ngừa lồng ruột cho trẻ Để tránh trẻ bị lồng ruột, phụ huynh nên tuân thủ những biện pháp sau: – Không cho trẻ vừa ăn vừa chơi đùa, cười to, khóc to, chạy nhảy. Khi cho trẻ ăn dặm, cần điều chỉnh liều lượng và chất lượng thức ăn theo độ tuổi, từ từ tăng dần liều lượng và từ thức ăn lỏng đến đặc. Tránh cho trẻ ăn quá nhiều đạm vì có thể gây khó tiêu hóa. – Sau khi tháo lồng ruột, không nên ẵm xốc trẻ và tránh để trẻ nhún nhảy, chạy giỡn, cười, khóc quá nhiều. – Theo dõi và phát hiện sớm các triệu chứng lồng ruột tái phát để đưa trẻ đến viện kịp thời. – Nếu trẻ bị lồng ruột do các bệnh lý đường tiêu hóa thì cần điều trị dứt điểm để phòng ngừa biến chứng tới ruột và gây lồng ruột. – Giữ vệ sinh trong ăn uống để tránh khiến trẻ bị tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa. Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học để phòng ngừa lồng ruột ở trẻ em
thucuc
1,323
Bệnh rối loạn hành vi ở trẻ em là gì - những thông tin cha mẹ nên biết Trẻ bị rối loạn hành vi sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển trí tuệ, thể chất và tâm lý từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sức khỏe. Vì thế cha mẹ cần biết bệnh rối loạn hành vi ở trẻ em là gì, có biểu hiện ra sao để nhận biết sớm và giúp con tìm ra biện pháp xử lý càng sớm càng tốt. 1. Thế nào là rối loạn hành vi ở trẻ em Rối loạn hành vi ở trẻ em là một dạng hành vi gây rối kéo dài ít nhất 6 tháng với các biểu hiện bốc đồng trong mọi hoàn cảnh. Cần phân biệt hiện tượng này với hành vi thách thức đôi khi trẻ vẫn thể hiện vì đa phần tất cả trẻ em chỉ hành động hung hăng, thách thức hay tức giận vào một lúc nào đó mà thôi. Hành vi thách thức của trẻ được xem là một phần của quá trình phát triển tâm sinh lý. Nó là kết quả của các loại cảm xúc mạnh, trẻ thể hiện ra ngoài bằng hành động tức giận, hung hăng là vì đó là cách duy nhất mà trẻ biết. Thế nên, chỉ nên chẩn đoán là rối loạn hành vi khi nó gây rối nghiêm trọng, dai dẳng và vượt ra ngoài tiêu chuẩn của các giai đoạn phát triển của trẻ. Biểu hiện rối loạn hành vi sẽ gặp trong suốt quá trình phát triển từ lúc trẻ còn nhỏ cho đến khi bước vào tuổi thanh thiếu niên. Đặc trưng của rối loạn này là trẻ không thể tự chủ được hành vi và cảm xúc của mình, trẻ có các hành vi xâm hại đến quyền của người khác, có những vi phạm lệch chuẩn mực đạo đức xã hội. Ở những trường hợp này, mọi biện pháp trừng phạt là không hiệu quả với trẻ. 2. Bệnh rối loạn hành vi ở trẻ em có biểu hiện thế nào, do đâu mà có 2.1. Những biểu hiện cho thấy trẻ bị rối loạn hành vi Bệnh rối loạn hành vi ở trẻ thường gây ra những biểu hiện dưới đây: - Luôn cư xử với người hay vật một cách hung hãn, có hành vi phá hoại tài sản. - Tự tham gia vào các hoạt động gây hại cho bản thân như hút thuốc, uống rượu,... - Không tuân thủ bất kỳ nội quy hay quy định nào. - Có những hành động vi phạm trật tự, quá đáng. - Luôn có hành động chống đối, thậm chí còn chống đối đến mức nguy hiểm với biểu hiện: đánh nhau tàn bạo, trốn học, ăn cắp, dối trá,... 2.2. Lý do khiến trẻ bị rối loạn hành vi Muốn biết hướng xử trí hiệu quả đối với bệnh lý này trước tiên cần phải biết được nguyên nhân bệnh rối loạn hành vi ở trẻ em là gì. Những nguyên nhân ấy gồm: - Di truyền Kỹ năng nhận thức của mỗi người là do thùy trán. Với những trẻ bị rối loạn hành vi thì thùy trán không hoạt động bình thường nên trẻ có biểu hiện: + Các xung động kiểm soát kém. + Khả năng hành động theo kế hoạch kém. + Khả năng học hỏi từ kinh nghiệm tiêu cực đã có trong quá khứ suy giảm. Gen được xem là một trong các nguyên nhân khiến cho thùy trán bị tổn thương nên sự hung tính của một đứa trẻ cũng được xem là có tác động của yếu tố gen. - Môi trường Trẻ lớn lên trong những môi trường thường có nguy cơ bị rối loạn hành vi: + Từ nhỏ đã bị lạm dụng. + Gia đình có cuộc sống không êm ấm. + Có cha mẹ là người nghiện thuốc, nghiện rượu. + Cuộc sống quá nghèo đói. + Bố mẹ gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần. + Người mẹ mang thai trẻ khi chưa đến độ tuổi nên sinh đẻ. Cách thức giáo dục của gia đình và phong cách làm cha mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi của trẻ. Ngoài ra, những hình thức kỷ luật mang tính hà khắc, thiếu công bằng, không nhất quán,... của nhà trường hay mối quan hệ tiêu cực giữa giáo viên với trẻ cũng là những yếu tố gây nên bệnh rối loạn hành vi ở trẻ. 3. Mức độ nguy hiểm của bệnh rối loạn hành vi ở trẻ em là gì Nhiều người do không biết, không ý thức được mức độ nguy hiểm của bệnh rối loạn hành vi ở trẻ em là gì nên không quan tâm để giúp trẻ vượt qua được bệnh lý này. Bản thân bệnh rối loạn hành vi không chỉ tác động trực tiếp đến sức khỏe của trẻ mà cũng ảnh hưởng đến những người xung quanh, điển hình như: - Có những hành động không suy nghĩ, bộc phát gây hại cho bản thân. - Có những hành vi thô bạo ảnh hưởng đến người xung quanh và cộng đồng. - Tự cô lập bản thân. - Khó thích nghi với môi trường xã hội. - Có hành vi gây gổ, chống đối, gặp các vấn đề về pháp luật. 4. Phương hướng xử lý với bệnh rối loạn hành vi ở trẻ em 4.1. Chẩn đoán bệnh Không phải cha mẹ nào cũng biết và nhận diện chính xác những biểu hiện của bệnh rối loạn hành vi ở trẻ em là gì. Vì thế khi thấy trẻ có những biểu hiện như đã nói ở trên, tốt nhất cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có được đánh giá chính xác. Thường thì trong số các rối loạn hành vi trẻ phải có ít nhất 3 hành vi phổ biến thì mới được chẩn đoán là mắc bệnh. Trong số đó, ít nhất phải có một hành vi xuất hiện trong 6 tháng trở lại đây và hành vi ấy phải ảnh hưởng đáng kể đến học tập ở trường cũng như các mối quan hệ xã hội của trẻ. 4.2. Phương hướng điều trị Điều trị cho trẻ bị rối loạn hành vi là một quá trình không chỉ cần can thiệp y khoa mà còn cần cả sự phối kết hợp của cả gia đình và xã hội. Đối với những trường hợp nặng, bác sĩ sẽ cân nhắc về việc dùng thuốc để kiểm soát các suy nghĩ bộc phát hay có xu hướng bao lực. Những loại thuốc được dùng để điều trị rối loạn hành vi ở trẻ em thường là: + Thuốc chống tâm thần có tác dụng kiểm soát tạm thời xu hướng bạo lực, hung hăng, và bắt nạt người khác của trẻ. + Thuốc kích thích để làm giảm kích động, ổn định cảm xúc. Tuy nhiên, điều trị rối loạn hành vi ở trẻ nhỏ không ưu tiên việc dùng thuốc bởi về lâu dài nó dễ ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Bác sĩ chủ yếu ưu tiên điều trị tâm lý để giúp trẻ có được nhận thức đúng đắn. - Hỗ trợ điều trị từ gia đình Muốn điều trị tốt chứng rối loạn hành vi ở trẻ thì gia đình đóng vai trò then chốt bởi chỉ có sự kiên trì và quyết tâm của gia đình mới giúp trẻ sớm đạt được hiệu quả chữa trị. Muốn được vậy, các bậc cha mẹ cần: + Dành thời gian yêu thương và chăm sóc trẻ nhiều hơn đồng thời cố gắng định hướng trẻ đến những điều tích cực. + Tích cực cho trẻ tham gia các hoạt động giúp rèn luyện tính kiên nhẫn để trẻ có khả năng kiểm soát tốt hơn hành động và cảm xúc của mình. + Tránh cho trẻ xem những bộ phim không phù hợp với độ tuổi của trẻ. + Phối hợp với nhà trường để có được định hướng tốt hơn cho trẻ khi học tập. + Với trường hợp trẻ bị rối loạn hành vi xuất phát từ sự rối ren trong gia đình, để đạt hiệu quả chữa trị tốt nhất, nên đưa trẻ đến môi trường lành mạnh hơn.
medlatec
1,365
Viêm thực quản độ a và những điều cần biết Bệnh viêm thực quản tùy thuộc vào mức độ tổn thương của thực quản mà được chia thành nhiều cấp độ khác nhau. Viêm thực quản độ a phản ánh tình trạng lớp niêm mạc thực quản xuất hiện vết viêm trợt và nhiều biểu hiện bệnh khác. Viêm thực quản độ a là gì? Ợ chua hay nóng rát là biểu hiện thường gặp ở người bệnh viêm thực quản độ a Viêm thực quản là viêm lớp niêm mạc lót lòng thực quản, đoạn tiêu hóa nối từ họng đến dạ dày. Nếu không được điều trị, tình trạng này sẽ gây ra những vấn đề về nuốt do loét, sẹo thực quản. Trong nhiều trường hợp viêm thực quản có thể tiến triển thành Barrett thực quản, tăng nguy cơ ung thư thực quản. Trong số 4 nhóm viêm thực quản là viêm thực quản do trào ngược, dị ứng, thuốc, nhiễm trùng thì viêm thực quản do trào ngược axit từ dạ dày là phổ biến nhất. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương thực quản và thời gian mà bệnh được chia ra 5 cấp độ 0, A, B, C, D. Bệnh viêm thực quản trào ngược độ a là tình trạng lớp niêm mạc thực quản xuất hiện vết viêm trợt. Ợ chua hay nóng rát là biểu hiện thường gặp ở người bệnh giai đoạn này. Nếu không chú ý can thiệp sớm, các triệu chứng sẽ tăng nặng khiến vùng hầu cổ họng nóng rát, gây ho, khó thở và có thể gây phù nề phế quản. —–>>> Tham khảo: viêm thực quản trào ngược Nguyên nhân gây viêm thực quản độ ạ Viêm thực quản trào ngược có rất nhiều nguyên nhân, chủ yếu bắt nguông từ lối sống thiếu khoa học. Điều trị bệnh như thế nào? Viêm thực quản độ a mới chỉ là giai đoạn đầu của viêm thực quản, bệnh chưa ảnh hưởng nhiều đến người bệnh nhưng nếu không có biện pháp điều trị tích cực sớm sẽ tiến triển nhanh đến các giai đoạn nặng hơn, tăng nguy cơ biến chứng sau này. Điều trị viêm thực quản độ a chủ yếu điều trị bằng thuốc. Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Ngoài điều trị thuốc, việc thay đổi lối sống cũng rất quan trọng. Người bệnh viêm thực quản trào ngược cần chú ý: Thay đổi lối sống là điều cần thiết để giảm các triệu chứng bệnh, tránh biến chứng nặng hơn Một số thực phẩm người bị chứng trào ngược dạ dày thực quản không nên ăn:
thucuc
457
Khi nào cần vật lý trị liệu chân cho trẻ sơ sinh? Hiện nay, tỷ lệ trẻ sơ sinh mắc các dị tật bẩm sinh ở chân khá cao. Nếu không phát hiện và can thiệp kịp thời, tình trạng này có thể gây hậu quả nặng nề cho tương lai của trẻ. Trong số các biện pháp can thiệp, vật lý trị liệu chân cho trẻ sơ sinh là phương pháp được ưu tiên áp dụng vì dễ thực hiện và có hiệu quả tốt. 1. Trường hợp cần vật lý trị liệu chân cho trẻ sơ sinh Dị tật bàn chân khá thường gặp ở trẻ sơ sinh. Nguyên nhân thường là do trong 2 tháng cuối thai kỳ, bàn chân trẻ bị chèn ép trong tử cung do thai lớn, khung chậu của mẹ bị hẹp, sinh đôi,... Các bác sĩ thường phân loại bàn chân bị dị tật để quyết định phương pháp vật lý trị liệu cho phù hợp. Đa số các dị tật này đều được điều trị khỏi bằng vật lý trị liệu.Một số những vấn đề ở chân của trẻ sơ sinh cần can thiệp vật lý trị liệu càng sớm càng tốt là:1.1 Trẻ bị trật khớp háng bẩm sinhĐây là tình trạng mà đầu chỏm xương đùi của 1 hoặc 2 bên không khớp chính xác với ổ khớp của xương chậu mà bị trật ra ngoài vị trí bình thường của khớp háng. Tình trạng này dễ phát hiện ở trẻ sơ sinh do chúng ta dễ dàng nhận thấy vấn đề bất thường này bằng mắt nhìn bên ngoài.Hoặc nếu chưa rõ ràng mà có nghi ngờ thì cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám bác sĩ để được phát hiện sớm, điều trị kịp thời. Nếu phát hiện muộn hoặc không điều trị thì có thể ảnh hưởng tới việc đi lại của trẻ sau này. Hầu hết các trường hợp tuân thủ đúng và đủ về thời gian điều trị đều có thể khỏi hoàn toàn mà không cần tới can thiệp ngoại khoa. Do vậy, cần vật lý trị liệu chân cho trẻ sơ sinh từ sớm.1.2 Trẻ bị chân vòng kiềngĐây là tình trạng chân khi đứng thẳng thì 2 đầu gối nghiêng ra ngoài, tạo khoảng cách giữa 2 chân, trông giống hình chữ O. Chân vòng kiềng tuy không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng có thể ảnh hưởng tới vóc dáng, tâm lý của trẻ sau này. Vì vậy, các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi thăm khám để có phương án can thiệp càng sớm càng tốt.1.3 Trẻ có bàn chân đụng gótĐây là dị tật bàn chân ở trẻ thường gặp và dễ chữa khỏi. Biểu hiện là bàn chân gập mặt lưng quá mức, thậm chí mặt lưng bàn chân chạm vào mặt trước cẳng chân nhưng bàn chân không vẹo ngoài cũng không vẹo trong.Để điều trị vật lý trị liệu chân cho trẻ sơ sinh, bác sĩ sẽ kéo giãn cơ mặt trước cẳng chân, tập mạnh cơ bụng chân. Sau đó, dùng nẹp hoặc cuộn gạc đặt ở mặt lưng bàn chân để cố định bàn chân trẻ trong tư thế gập mặt lòng bàn chân.1.4 Trẻ có bàn chân lật ngoàiĐây là dạng bàn chân gập mặt lưng quá mức như bàn chân đụng gót kết hợp bàn chân lật ngoài. Việc điều trị là nẹp nhựa ở mặt lưng bàn chân nhằm kéo giãn nhóm cơ mặt trước cẳng chân. Ngoài ra, bác sĩ có thể dùng băng keo cố định bàn chân trẻ trên đế nhựa, tập mạnh cho cơ bụng chân.1.5 Trẻ có bàn chân vòmĐây là trường hợp hiếm gặp, có tình trạng gập khớp sên - thuyền hoặc gót - hộp của bàn chân, phần trước bàn chân gập mặt lưng, phần sau bàn chân nhón gót (bàn chân ngựa), lòng bàn chân võng. Trên phim chụp X-quang sẽ thấy xương gót chân của trẻ thẳng đứng. Dạng bàn chân này hay gặp trong các bệnh lý thần kinh hoặc bệnh lý thần kinh - cơ.Trẻ có bàn chân vòm sẽ được điều trị sớm bằng việc kéo giãn cơ co rút (nhóm cơ mặt trước bàn chân) và cả cơ bụng chân. Trẻ cũng được tập mạnh cơ chày sau, cơ áp ngón I, các cơ gập mặt lòng bàn chân. Sau đó, dùng băng keo cố định bàn chân vào đế nhựa đã chêm 1 gối chêm nhỏ bằng nỉ dưới lòng bàn chân ngay vị trí xương thuyền để chỉnh lại tình trạng trật khớp sên - thuyền.Ở tuổi biết đi, trẻ được mang giày chỉnh hình để chỉnh sửa tình trạng co rút cơ và trật khớp. Trong trường hợp nặng, trẻ cần phẫu thuật và theo dõi cho tới hết thời kỳ tăng trưởng.1.6 Trẻ có bàn chân ápĐây là tình trạng bàn chân vẹo vào trong, phần sau bàn chân bình thường nhưng phần trước áp vẹo vào trong. Việc điều trị là nắn chỉnh bàn chân, sau đó cố định bằng băng keo dính vào đế nhựa hay bằng nẹp Dennis-Brown.1.7 Trẻ có bàn chân vẹo trongĐây là tình trạng bàn chân có thể được chữa khỏi bằng vật lý trị liệu một cách đơn giản bằng cách nắn chỉnh bàn chân về tư thế đúng, sau đó cố định bằng nẹp Dennis-Brown, băng dán với đế nhựa hoặc nẹp nhựa.1.8 Trẻ có chân khoèo. Trẻ sơ sinh bị khoèo chân là dạng dị tật bàn chân nặng, phức tạp. Bàn chân có thể áp, quay ngửa, bàn chân ngựa hoặc gót vẹo vào trong.Vật lý trị liệu chân khoèo thường là nắn chỉnh bàn chân về tư thế đúng, kéo giãn gân gót, cơ chày trước, tập mạnh cơ mác. Sau đó, cố định bàn chân bằng nẹp Dennis-Brown, băng dán với đế nhựa hoặc nẹp nhựa tùy theo tình trạng nặng/nhẹ của bàn chân. Một số trường hợp trẻ cần được phẫu thuật để kéo giãn cơ bị co rút. 2. Lưu ý khi tập vật lý trị liệu chân cho trẻ sơ sinh Việc điều trị các vấn đề ở chân cho trẻ sơ sinh ngoài sự phối hợp của các chuyên khoa khác nhau thì còn cần sự hợp tác của trẻ, gia đình kiên trì cho bé tập luyện hằng ngày. Thông thường, ở giai đoạn đầu của quá trình tập luyện, nhiều người sẽ nản vì chưa thấy hiệu quả, mất đi quyết tâm ban đầu. Tuy nhiên, khi đã thấy sự tiến triển, trẻ dần tiến bộ thì cha mẹ sẽ giảm được gánh nặng về tâm lý.Các bài tập vật lý trị liệu cho trẻ sơ sinh đều rất đơn giản, dễ tập. Vì vậy, cha mẹ có thể cho trẻ tập ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào.Các bài tập vật lý trị liệu chân cho trẻ sơ sinh tuy đơn giản nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với những bé gặp vấn đề dị tật bẩm sinh ở chân. Vì vậy, ngay khi thấy trẻ có những dấu hiệu bất thường, cha mẹ nên đưa bé đi khám để can thiệp kịp thời, tăng cơ hội phục hồi như bình thường cho bé.
vinmec
1,211
Nguyên nhân viêm nổi hạch cổ Nổi hạch cổ là tình trạng gặp phổ biến ở nhiều người, vậy tình trạng này có gây ảnh hưởng đến sức khỏe không? Thực tế, nhiều trường hợp hạch cổ sẽ biến mất và không gây hại đến sức khỏe, nhưng trong một số trường hợp người bệnh bị nổi hạch cổ là biểu hiện của một số bệnh lý ác tính. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về nguyên nhân viêm hạch cổ. 1. Tổng quan về hạch cổ Hệ bạch huyết tồn tại ở nhiều cơ quan trong cơ thể như nách, ngực, bẹn... trong đó vị trí ở cổ đóng vai trò quan trọng. Hạch bạch huyết có công dụng ngăn ngừa sự tấn công của các yếu tố gây bệnh, bảo vệ cơ thể và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Vì vậy, hạch bạch huyết bình thường có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe của chúng ta.Hạch bạch huyết có kích thước nhỏ, khoảng từ vài mm với đặc điểm chính là mềm và có khả năng di động. Tình trạng đau hạch cổ, hạch cổ sưng to hơn bình thường làm người bệnh lo lắng liệu tình trạng trên có gây ảnh hưởng đến sức khỏe hay không và nguyên nhân dẫn đến sưng đau hạch cổ là gì?Theo đó, viêm hạch cổ hay nổi hạch cổ là tình trạng xuất hiện các khối nhỏ bằng hạt đậu có hình tròn hoặc hình bầu dục, phần lớn đều chứa dịch bên trong. Người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng đau hoặc không đau. Trong nhiều trường hợp, hạch cổ nổi lên không rõ nguyên nhân rồi dần dần tự biến mất. Tình trạng thường xảy ra ở trẻ em và người trưởng thành trong độ tuổi từ 20 – 50 tuổi, trong đó phụ nữ có nguy cơ mắc cao gấp 3 lần so với nam giới. Trong trường hợp nguyên nhân do viêm nhiễm hoặc bệnh ác tính, kích thước của hạch sẽ phát triển lớn dần. 2. Vai trò của hạch cổ Hạch cổ được xem là cơ quan miễn dịch của cơ thể, nơi tập trung và loại bỏ các chất độc lưu hành trong máu ở vùng đầu mặt. Trường hợp khu vực này tập trung nhiều mầm bệnh thì đó chính là tác nhân dẫn đến viêm hạch cổ, một số bệnh lý ác tính như ung thư cũng là nguyên nhân gây viêm sưng đau hạch cổ, đây là dấu hiệu cảnh báo cho các bệnh lý nguy hiểm cần được lưu ý.Người bệnh có thể nhận diện mức độ nguy hiểm của hạch cổ thông qua việc quan sát các triệu chứng như sau:Viêm hạch cổ do nhiễm khuẩn: Hạch đau, mềm và có khả năng di động;Viêm hạch cổ do các bệnh lý ác tính như ung thư: Hạch ít đau hoặc không đau, cứng, nằm cố định một vị trí. Các vị trí hạch ở cổ có thể khiến người bệnh đau hạch cổ khi hạch viêm 3. Nguyên nhân nổi hạch cổ Nổi hạch cổ do nhiều nguyên nhân khác nhau và bệnh lý như sau:3.1. Viêm nhiễm vùng đầu cổ. Các tình trạng viêm nhiễm vùng đầu cổ như viêm xoang, sâu răng, viêm tuyến nước bọt, viêm da đầu, viêm lợi, nhiệt miệng, viêm họng đau hạch cổ... Tình trạng hạch cổ sưng đau do các bệnh lý này thường có đặc điểm là kích thước hạch nhỏ, tình trạng viêm nhiễm kết thúc thì hạch cũng biến mất.Trẻ em là độ tuổi dễ nổi hạch cổ do các bệnh lý viêm nhiễm vùng đầu mặt vì hệ miễn dịch ở độ tuổi này đang phát triển, vì vậy trong trường hợp không rõ nguyên nhân sẽ khiến các bậc cha mẹ rất lo lắng.3.2. Bệnh lý lành tính vùng cổ. Một số bệnh lý lành tính vùng cổ như u mỡ, chồi xương, u bã, u nang giáp móng... gây nhầm lẫn với hạch khi sờ nắn. Việc thăm khám, chẩn đoán các bệnh lý này cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa.3.3. Lao hạch. Lao hạch là bệnh lý khá phổ biến và thường gặp nhất ở vị trí cổ, bẹn, nách. Lao hạch thường kết dính với nhau thành chuỗi, chùm, sờ nhẵn và không thấy đau. Khác với lao phổi, bệnh lý thường khu trú trong hạch và ít lây nhiễm từ người lành sang người nhiễm bệnh. Nguyên nhân gây lao hạch là trực khuẩn lao, điều trị bằng phương pháp nội khoa – sử dụng các thuốc chuyên khoa lao để ức chế, tiêu diệt các tác nhân gây bệnh.3.4. Bệnh lý ác tính. Một số bệnh ung thư như bệnh Hodgkin, u lympho ác tính không Hodgkin... cũng dẫn đến tình trạng viêm hạch cổ. Trong một số trường hợp, hạch cổ có thể là kết quả của việc di căn từ tế bào ung thư tại các cơ quan khác như ung thư họng, ung thư vòm, ung thư trong khoang miệng, ung thư phổi, ung thư thanh quản, ung thư vú... Hạch xuất hiện có thể đơn lẻ hoặc thành chùm, đa phần đều cứng chắc và có kích thước phụ thuộc vào từng bệnh lý và giai đoạn tiến triển của bệnh.Để xác định hạch cổ là lành tính hay ác tính, bác sĩ sử dụng các xét nghiệm phổ biến như sinh thiết hạch làm giải phẫu bệnh, xét nghiệm tế bào...3.5. Nguyên nhân khác. Một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến nổi hạch cổ như sau:Tác dụng phụ khi dùng một số thuốc như carbamazepin, phenytoin...Tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin sởi, thương hàn, quai bị...Các bệnh lý hệ thống như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, HIV/AIDS. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra viêm hạch cổ ở người bệnh 4. Biện pháp giúp giảm sưng hạch cổ Trong trường hợp hạch cổ xuất hiện do tình trạng nhiễm khuẩn, người bệnh có thể sử dụng biện pháp chườm nóng để giúp giảm sưng đau. Bên cạnh đó người bệnh cũng cần sắp xếp thời gian nghỉ ngơi và làm việc hợp lý, luôn giữ tình thần thoải mái, sảng khoái, xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp cải thiện được tình trạng bệnh lý.Như vậy tình trạng nổi hạch cổ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, trường hợp do các nguyên nhân nhiễm khuẩn, hạch sẽ tự biến mất khi tình trạng được cải thiện và không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên trường hợp do các bệnh lý ác tính lại vô cùng nguy hiểm và đe dọa đến tính mạng.
vinmec
1,124
Giải đáp thắc mắc: Phụ nữ đẻ mổ có được ăn tôm không? 1. Tác dụng của tôm với sức khỏe Tôm, món ăn ngon và bổ dưỡng không chỉ ngon miệng mà còn có nhiều tác dụng lợi cho sức khỏe. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu về những tác dụng của tôm đối với sức khỏe của bạn. Hãy cùng khám phá những lợi ích đáng kinh ngạc mà tôm có thể mang lại. – Tôm là một nguồn cung cấp protein chất lượng cao. Protein là một thành phần quan trọng trong việc xây dựng và duy trì cơ bắp, làm cho tôm trở thành một phần không thể thiếu của chế độ ăn dành cho người ưa thể dục và thể hình. Hơn nữa, protein cũng giúp tạo cảm giác no lâu hơn, giúp kiểm soát cân nặng. Tôm không chỉ là một món ăn ngon mà còn là một nguồn cung cấp dinh dưỡng tuyệt vời cho sức khỏe. – Là nguồn tốt của các loại vitamin và khoáng chất quan trọng như vitamin B12, vitamin D, iodine và selen. Vitamin B12 giúp duy trì hệ thống thần kinh và tạo máu, trong khi vitamin D cần thiết cho sự phát triển của xương và sức khỏe toàn diện. – Giúp cải thiện sức đề kháng: Selen, một khoáng chất có trong tôm, có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Nó giúp tạo ra các enzym chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do các gốc tự do. – Hỗ trợ sức khỏe tim mạch: Tôm có hàm lượng omega-3, một loại axit béo có lợi cho tim mạch. Omega-3 giúp làm giảm mức cholesterol xấu trong máu, giảm nguy cơ viêm nhiễm và tăng cường sức kháng của hệ thống tim mạch. – Các khoáng chất như iodine và các acid amin cần thiết có trong tôm có tác dụng tối ưu hóa sức khỏe não. Chúng giúp tăng cường trí nhớ, tập trung và tăng khả năng tư duy. – Tôm cung cấp khoáng chất như canxi, phosphorus và vitamin D, tất cả đều rất quan trọng cho sức khỏe xương. Việc tiêu thụ tôm có thể giúp giảm nguy cơ loãng xương và bệnh xương khớp. Tôm không chỉ là một món ăn ngon mà còn là một nguồn cung cấp dinh dưỡng tuyệt vời cho sức khỏe. Việc thường xuyên bao gồm tôm trong chế độ ăn uống có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe toàn diện. 2. Tôm đối với sức khỏe phụ nữ sau đẻ mổ 2.1 Phụ nữ đẻ mổ có được ăn tôm không? Mổ sinh là một quá trình phẫu thuật quan trọng và có ý nghĩa đối với sức khỏe của phụ nữ trong việc sinh con. Sau khi phẫu thuật, việc chăm sóc và dinh dưỡng đúng cách là rất quan trọng để hỗ trợ quá trình phục hồi của cơ thể. Rất nhiều mẹ bầu băn khoăn về câu hỏi sau mổ đẻ có được ăn tôm hay không bởi theo quan niệm dân gian, tôm có tính hàn, phụ nữ sau sinh ăn tôm dễ bị lạnh bụng. Ngoài ra, người xưa còn cho rằng ăn tôm dễ để lại sẹo lồi, không tốt cho các mẹ bầu sinh mổ. Tuy nhiên, những thông tin này không có căn cứ khoa học nào cả. Phụ nữ sau sinh, đặc biệt là sinh mổ, hoàn toàn có thể ăn tôm để bồi bổ sức khỏe. Hàm lượng protein dồi dào trong tôm rất tốt cho mẹ hồi phục sau phẫu thuật, đồng thời cung cấp chất dinh dưỡng cho bé mới sinh. Thêm vào đó, tôm rất giàu can xi, phốt pho, kali như đã nêu ở trên, những chất này vô cùng cần thiết cho cả mẹ và em bé mới sinh, giúp củng cố hệ xương cho bé.đẻ mổ có được ăn tôm không Ngoài ra, các nhà khoa học Mỹ đã chứng minh được rằng tôm có thể giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ, ung thư. Với tất cả những tác dụng trên, các mẹ nên đưa tôm vào khẩu phần ăn sau sinh để cung cấp dưỡng chất cho cả mẹ và bé nhé. mổ đẻ có ăn được tôm không Trong tôm còn rất giàu vitamin B12, một thực phẩm cần thiết để sản xuất tế bào hồng cầu. Các mẹ sau sinh dễ bị thiếu máu nên càng cần thiết bổ sung vitamin B12. các vấn đề sau sinh Sau sinh, các mẹ dễ bị căng thẳng, mệt mỏi, trầm cảm. Chỉ cần bổ sung tôm vào thực đơn hàng ngày, các mẹ sẽ cải thiện được tình trạng này. Trong tôm có omega-3 giúp chống lại mệt mỏi và trầm cảm. Bên cạnh đó, hàm lượng protein dồi dào trong tôm giúp mẹ nhanh chóng lấy lại được làn da, mái tóc bóng khỏe. Sau sinh, lượng hormone trong cơ thể thay đổi khiến mẹ gặp phải tình trạng xuống sắc, vì thế hãy bổ sung các loại thực phẩm dinh dưỡng, như món tôm, để cứu cánh nhan sắc nhé chị em.đẻ mổ ăn được tôm không Tuy nhiên, bởi vì quá bổ dưỡng nên ăn nhiều tôm sẽ gây đầy bụng, khó tiêu, các mẹ chỉ nên ăn với một lượng vừa phải thôi nhé. Khi chế biến, các mẹ hãy nấu chín kỹ, cho thêm một chút gừng vào để giảm tính hàn. Các mẹ chú ý lựa chọn nguồn thực phẩm tươi ngon, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. 2.2 Một số lưu ý về tôm sau đẻ mổ Các chị em có sức khỏe bình thường thì hoàn toàn có thể ăn tôm sau khi sinh, dù sinh thường hay sinh mổ. Nhưng những trường hợp sau đây thì cần chú ý khi ăn món này: Chăm sóc sức khỏe và chế độ ăn uống là một phần quan trọng của cuộc sống sau sinh. – Các mẹ bị hen suyễn không nên ăn tôm bởi món này có thể gây kích ứng họng, co thắt cơ khí quản. – Mẹ bị viêm nếu ăn tôm thì bệnh sẽ nặng hơn. – Mẹ bị cường giáp hãy hạn chế ăn tôm và hải sản để tránh làm bệnh trầm trọng hơn. – Các mẹ có vấn đề về hệ tiêu hóa cũng không nên ăn tôm để tránh đau bụng, tiêu chảy. – Nếu mẹ bị gout, tăng axit uric máu, viêm khớp cũng nên tránh món tôm. – Và cuối cùng, nếu mẹ bị dị ứng hải sản thì không nên ăn tôm.mổ đẻ có được ăn tôm không
thucuc
1,130