text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Điều trị di chứng và phục hồi chức năng do bỏng Ngày nay, mặc dù có nhiều tiến bộ trong công tác chữa bỏng, nhưng ở tổn thương bỏng sâu, sau khi được phục hồi da và những bộ phận bị tổn thương vẫn tồn tại những di chứng tại chỗ hoặc có loại sau một thời gian mới phát sinh và tiến triển nặng, ảnh hưởng đến chức năng chi thể hoặc bộ phận cơ thể và thẩm mỹ, đến khả năng lao động và sinh hoạt bình thường của người bị bỏng. Điều trị di chứng bỏng Mức độ di chứng phụ thuộc vào độ sâu, vị trí của bỏng, phương pháp điều trị tổn thương bỏng... bao gồm các loại chính: sẹo phì đại, sẹo lồi và sẹo co kéo. Ngoài ra, còn có thể gặp các biến chứng như dính tổ chức, loét thiểu dưỡng, ung thư hóa trên nền sẹo... Điều trị di chứng bỏng là một vấn đề ngày càng được quan tâm nhằm cải thiện sức khỏe, phục hồi công năng, phục hồi thể hình và thẩm mỹ cho bệnh nhân, góp phần nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Các biện pháp cụ thể: Sử dụng thuốc: như corticosteroid tiêm vào sẹo, các thuốc nhóm kháng histamin, penicillamin, methotrexat, colchicin, madecassol, hirudoid... bôi tại chỗ. Biện pháp cơ học: băng ép tạo áp lực, băng ép kết hợp silicon gel, dụng cụ cố định tứ chi, cổ... Vật lý liệu pháp: như áp lạnh cục bộ, chiếu tia X, siêu âm, điện xung: làm giảm đau trong sẹo, sử dụng laser CO2, các loại laser màu... Phẫu thuật: Hiện nay, phẫu thuật đóng vai trò chủ yếu trong điều trị di chứng bỏng, nhất là điều trị sẹo co kéo. Cần chú ý, về thời gian, thường đợi cho sau 6 tháng kể từ khi vết bỏng thành sẹo mới mổ. Trước khi phẫu thuật, phải khẳng định sẹo đã ổn định chưa, sẹo đã ổn định mềm, trong khi đó sẹo chưa ổn định cứng, vẫn còn các tế bào viêm và myofibroblast sẽ gây nên co kéo thứ phát sau phẫu thuật. Cần có kế hoạch xử trí thích hợp và dự kiến lâu dài, chú ý mổ từng đợt, giải quyết từng bước, mổ kết hợp với vận động lý liệu pháp cho từng bệnh nhân. Các phương pháp phẫu thuật gồm: chuyển vạt da (vạt chuyển, vạt xoay tại chỗ, vạt V – Y, tạo hình chữ U, vạt có cuống mạch nuôi hằng định, vạt da kiểu Ý, trụ filatop, vạt tự do có nối mạch vi phẫu... ); Phẫu thuật ghép da, hiệu quả nhất là ghép da dày toàn lớp kiểu WK (Wolffe Krause), ngoài da còn ghép da xẻ đôi, ghép da mỏng; giãn tổ chức. Vật lý trị liệu phục hồi chức năng, tái hòa nhập cộng đồng Vật lý trị liệu ở các bệnh nhân bị bỏng là một công việc quan trọng và phải được thực hiện thường xuyên nhằm phục hồi chức năng các cơ quan, tăng cường sức đề kháng cơ thể giúp cho sự liền vết thương và tránh những biến chứng do nằm lâu của bệnh nhân bỏng như loét các điểm tì, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, loãng xương, co rút các khớp... Vật lý trị liệu mà chủ yếu là vận động liệu pháp (Kinesistherapy) có hay không có dụng cụ hỗ trợ nên được áp dụng cho bệnh nhân bị bỏng ngay trong giai đoạn bỏng mới khi bệnh nhân vừa thoát sốc, có thể chia làm 3 giai đoạn áp dụng vật lý trị liệu cho bệnh nhân: Giai đoạn 1: Giai đoạn cấp, mục đích ngăn ngừa: sự giới hạn của khớp, sự co rút của gân, cơ, biến chứng đường hô hấp, phù nề. Giai đoạn 2: Giai đoạn sau giai đoạn cấp, mục đích: phục hồi trương lực cơ, đưa trở lại trạng thái bình thường, giúp bệnh nhân hồi phục trong thời gian ngắn nhất nếu có thể. Giai đoạn 3: Giai đoạn di chứng, mục đích: ngăn ngừa sẹo, điều trị di chứng khớp, di chứng thần kinh, đưa bệnh nhân hội nhập lại môi trường sống, gia đình và xã hội. Các bác sĩ điều trị và chuyên gia trị liệu sẽ khám và hoạch định kế hoạch điều trị về vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho bệnh nhân từ lúc nhập viện đến lúc ra viện. Sau khi ra viện, bệnh nhân vẫn phải theo một chương trình tập luyện để chống các di chứng của sẹo bỏng. Ngoài ra, một vấn đề cần chú ý trong điều trị bỏng là tâm lý liệu pháp. Thời gian điều trị bỏng sâu diện rộng thường kéo dài, hàng ngày, người bệnh cần tiếp nhận nhiều thủ thuật gây đau đớn, chấn thương thêm, mất máu (thay băng, tiêm truyền, thay đổi tư thế, lấy máu xét nghiệm, phẫu thuật các loại... ), do đó, đặc biệt cần chú ý đến tâm lý tiếp xúc, thái độ ân cần động viên, phục vụ tận tình và thông cảm sâu sắc với hoàn cảnh người bệnh. Sau khi khỏi ra viện, bệnh nhân vẫn thường có tâm lý tự ti về hình thể, ngại tiếp xúc với mọi người xung quanh, khó khăn trong tái hòa nhập cộng đồng. Ở các nước phát triển, vấn đề tâm lý liệu pháp đã được chú ý đúng mức, bệnh nhân luôn được tư vấn, giúp đỡ kịp thời của hệ thống các chuyên gia tâm lý. Còn ở nước ta, chưa có hệ thống các chuyên gia tâm lý cho người bệnh nói chung và người bệnh bỏng nói riêng, chủ yếu dựa vào người nhà bệnh nhân, do đó, vấn đề tái hòa nhập cộng đồng của bệnh nhân còn nhiều khó khăn. Công tác điều trị bỏng, nhất là bỏng sâu diện rộng rất khó khăn, tốn kém, đòi hỏi phải điều trị toàn diện, tích cực, điều trị toàn thân kết hợp điều trị tại chỗ, chú trọng dự phòng và điều trị di chứng bỏng, phục hồi chức năng và tái hòa nhập cộng đồng cho người bệnh.
medlatec
1,028
Hỏi đáp: Xơ gan có lây không? Xơ gan là một bệnh lý nguy hiểm và càng nghiêm trọng khi số ca mắc đang có chiều hướng gia tăng. Bệnh có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người. Vì thế, ngoài những câu hỏi như xơ gan có chữa được không thì rất nhiều người còn băn khoăn không biết xơ gan có lây không, cách phòng và điều trị xơ gan như thế nào cho hiệu quả. 1. Xơ gan là bệnh gì? Xơ gan là một tình trạng bệnh lý mà các tế bào gan bị tổn thương kéo dài, các mô xơ thay thế nhu mô gan. Người bị xơ gan thì chức năng gan sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và có thể gây ra nhiều biến chứng, vậy nên xơ gan là một bệnh rất nguy hiểm. Mức độ nguy hiểm của bệnh xơ gan tuỳ thuộc vào từng mức độ của bệnh. Bệnh xơ gan có 4 mức độ: Xơ gan mức độ 1: đây là mức độ đầu tiên và nhẹ nhất của bệnh. Gan bắt đầu viêm và hình thành mô xơ sẹo. Các tổn thương ở gan là chưa đáng kể và có thể phục hồi nếu được điều trị. Bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi, thiếu năng lượng mà không có biểu hiện nào cụ thể về bệnh. Xơ gan mức độ 2: ở giai đoạn này, các mô xơ sẹo xuất hiện nhiều hơn, áp lực tĩnh mạch cửa tăng. Gan bắt đầu bị tổn thương nhiều hơn và có biểu hiện năng hơn ở mức độ 1. Xơ gan mức độ 3: Mức độ xơ gan đã nghiêm trọng, mô xơ xuất hiện nhiều trong gan. Bệnh nhân có nhiều biểu hiện nặng của bệnh như mệt mỏi, xanh xao, thiếu máu, đau vùng gan, chức năng gan bị suy giảm,… Xơ gan mức độ 4: đây là mức độ nghiêm trọng nhất của bệnh xơ gan. Mô xơ đã thay thế gần như hoàn toàn trong gan dẫn đến suy gan nặng. Bệnh nhân có biểu hiện của xơ gan cổ trướng (tích dịch trong xoang bụng) và nhiều dấu hiệu nguy hiểm như sút cân, thiếu máu, vàng da,… Có thể thấy rằng xơ gan là một bệnh nguy hiểm, tiến triển qua nhiều giai đoạn khác nhau. Phát hiện bệnh sớm sẽ giúp điều trị bệnh hiệu quả và triệt để. 2. Các nguyên nhân gây nên bệnh xơ gan Muốn biết được xơ gan có lây không thì trước hết phải tìm hiểu nguyên nhân gây nên bệnh xơ gan. Bệnh xơ gan có thể do các nguyên nhân sau gây nên: Xơ gan do virus gây viêm gan: các virus gây viêm gan như virus viêm gan B, C gây phá huỷ tế bào gan, tạo cơ hội cho các mô sẹo phát triển gây xơ gan. Viêm gan do virus không điều trị thì lâu dần sẽ dẫn đến xơ gan thậm chí ung thư gan. Xơ gan do ký sinh trùng: các loại ký sinh trùng cũng có thể gây tổn thương tế bào gan dẫn đến xơ gan. Một số loại thường gặp đó là sán lá gan, ký sinh trùng sốt rét, lỵ amip,... Xơ gan do rượu bia: rượu bia được xem là một “liều thuốc độc” cho gan. Khi uống rượu bia, với nồng độ cồn cao thì sẽ bắt gan hoạt động nhiều để thải cồn ra khỏi cơ thể. Người uống nhiều và thường xuyên uống rượu bia là những đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh xơ gan. Xơ gan do thuốc, chất độc: một số thuốc có tác dụng không tốt cho gan, hoặc lạm dụng thuốc cũng gây nên xơ gan. Các chất độc đối với gan: thạch tín, asen, cyanide,… Xơ gan do tắc mật: tắc mật gây nên hiện tượng ứ mật trong gan, lâu ngày sẽ dẫn đến xơ gan. Tắc mật có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: viêm tá tràng gây tắc mật, viêm đường dẫn mật, teo hoặc không có ống dẫn mật (bẩm sinh),… Xơ gan do ứ máu kéo dài, có thể do suy tim hoặc viêm, tắc tĩnh mạch cửa gan. Xơ gan do chế độ ăn uống không hợp lý. Người bị bệnh béo phì, thừa cân rất dễ bị mắc gan nhiễm mỡ và có thể phát triển thành xơ gan. 3. Bệnh xơ gan có lây không? Nguyên nhân gây nên bệnh xơ gan là rất nhiều, chính vì vậy mà xơ gan có lây không còn tùy thuộc vào từng nguyên nhân bệnh. Nói đến sự lây nhiễm thì phải có mặt của tác nhân lây nhiễm. Nếu xơ gan do các nguyên nhân như: rượu, bia, thuốc lá, các chất độc, các bệnh lý về tim mạch, viêm ruột, xơ gan do bẩm sinh,… thì không có khả năng lây cho người khác. Nhưng nếu nguyên nhân xơ gan là các sinh vật: virus, ký sinh trùng thì đây là loại tác nhân có thể lây nhiễm cho những người khác. Vậy nên, để có thể biết được xơ gan có lây không thì bạn phải tìm hiểu rõ về nguyên nhân gây nên bệnh xơ gan. Từ đó có những biện pháp phòng bệnh hiệu quả đối với loại có lây nhiễm, đồng thời cũng giúp cho việc điều trị nguyên nhân bệnh được hiệu quả hơn. 4. Phòng ngừa, điều trị bệnh xơ gan như thế nào cho hiệu quả? Phòng bệnh: Hạn chế các thức uống có cồn như rượu bia, hút thuốc lá. Hạn chế ăn đồ dầu mỡ, chất béo, đạm. Ưu tiên lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Không lạm dụng thuốc, nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Chú ý khi tiếp xúc, chăm sóc người bệnh viêm gan do virus B, C. Tẩy sán lá gan theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tiêm phòng vacxin viêm gan do virus. Điều trị: Người nghi ngờ mắc xơ gan cần gặp bác sĩ để thăm khám sớm. Nếu phát hiện bệnh sớm thì sẽ nâng cao hiệu quả điều trị hơn. Ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 thì bệnh có cơ hội chữa khỏi cao nhất. Nếu bệnh phát hiện muộn ở giai đoạn cuối thì bệnh khó chữa trị và dễ gây biến chứng nguy hiểm. Những phương pháp điều trị xơ gan phổ biến: Điều trị nguyên nhân: tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh mà sẽ có hướng điều trị khác nhau. Điều trị bảo tồn: cho người bệnh nghỉ ngơi, bồi bổ giúp tăng sức đề kháng. Điều trị xơ gan cổ trướng: chọc hút dịch xoang bụng, là phương pháp hỗ trợ trong điều trị xơ gan giai đoạn cuối. Khi đã phát hiện bệnh, người bệnh phải chú ý những điều sau để điều trị được hiệu quả: Tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng và thời gian uống thuốc. Tái khám theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của bác sĩ. Báo ngay hoặc gặp bác sĩ khi có các dấu hiệu bất thường về sức khỏe. Chế độ ăn uống hợp lý, ăn ít dầu mỡ, siêng năng vận động nếu có thể. Tuyệt đối không uống rượu bia. Không sử dụng các thuốc mà không theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Bệnh xơ gan nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, việc thăm khám, chẩn đoán bệnh sớm đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe và hạn chế các biến chứng của bệnh.
medlatec
1,264
Cách phẫu thuật vá màng nhĩ nào tốt hiện nay Thủng màng nhĩ là hiện tượng xuất hiện lỗ rách/hổng ở lớp màng nhĩ. Hiện tượng này có thể tự khỏi sau vài tuần nếu ở mức độ nhẹ và được chăm sóc kĩ càng. Nếu vết rách quá lớn cần can thiệp vá màng nhĩ kịp thời. Vậy cách phẫu thuật vá màng nhĩ nào là tốt hiện nay? 1. Khi nào nên thực hiện vá màng nhĩ? Màng nhĩ khi có vết rách sẽ ảnh hưởng đến khả năng nghe đáng kể. Không những thế còn có thể gây nguy cơ ù tai và nhiễm trùng tai giữa. Một số nguyên nhân khiến cho màng nhĩ bị thủng đó là: – Đưa các vật nhọn vào trong tai – Chấn thương do âm thanh lớn – Viêm tai giữa – Chấn thương vật lý ở đầu gây ảnh hưởng tới tai Vá màng nhĩ nên được thực hiện khi vết rách lớn, không thể tự lành lại Lúc này, biểu hiện rõ rệt nhất là khả năng nghe giảm, cảm giác đau nhức tai rất khó chịu. Tai có dấu hiệu chảy mủ/máu, ù tai và đau đầu chóng mặt. Nếu vết rách quá lớn, không thể tự lành sẽ dẫn tới biến chứng nguy hiểm: có khối u ở tai, mất khả năng nghe hoàn toàn. Do đó, khi thấy tình trạng không cải thiện, bạn nên tới bệnh viện để kiểm tra và thực hiện vá nhĩ kịp thời. Việc tái tạo màng nhĩ bị thủng sẽ ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập và tái diễn. Từ đó hồi phục sớm khả năng nghe của bạn. 2. Phẫu thuật vá màng nhĩ nội soi – Sự lựa chọn hoàn hảo Bằng cách sử dụng thiết bị chiếu sáng tìm kiếm vết rách màng nhĩ, bác sĩ sẽ chẩn đoán mức độ và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Trong điều kiện vết rách quá to, phẫu thuật vá màng nhĩ sẽ được chỉ định. Và cách phẫu thuật vá nhĩ nội soi là sự lựa chọn phổ biến hiện nay. 2.1. Ưu điểm của cách phẫu thuật vá màng nhĩ nội soi Phẫu thuật nội soi vá màng nhĩ là cách thức phẫu thuật vá màng nhĩ hiện đại hiện nay. Rất nhiều người lựa chọn phương pháp này bởi ưu điểm: – Giúp làm lành màng nhĩ và ngăn vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng – Hồi phục sức nghe hiệu quả trong thời gian ngắn – Hình ảnh nội soi sắc nét giúp cho bác sĩ thấy rõ các ngách trong tai, từ đó tránh việc bỏ sót trong quá trình phẫu thuật. Tỉ lệ thành công cao. – Mang tính thẩm mỹ cao, ít gây đau đớn cho người bệnh hơn so với phương pháp vá nhĩ truyền thống. Phẫu thuật vá nhĩ nội soi với nhiều ưu điểm vượt trội so với phương pháp thông thường – Thời gian thực hiện nhanh chóng và đảm bảo tính an toàn cao – Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân nhanh phục hồi và có thể cảm nhận được sự cải thiện về khả năng nghe của mình. Phẫu thuật vá nhĩ nội soi áp dụng với đối tượng có vết rách màng nhĩ không quá lớn, khô và có ống tai rộng. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp không nên lựa chọn phẫu thuật vá nhĩ nội soi bao gồm: thủng màng nhĩ xâm lấn tới rãnh nhỏ hoặc xương búa, tổn thương ở chuỗi xương con,…. 2.2. Quy trình thực hiện phẫu thuật vá nhĩ nội soi Để bạn hình dung rõ hơn về quy trình phẫu thuật vá nhĩ bằng nội soi thì bài viết này sẽ liệt kê tuần tự các bước như sau: – Bước 1: Người bệnh được sát khuẩn tai và khu vực xung quanh tai mổ. – Bước 2: Người bệnh được gây mê tại chỗ – Bước 3: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật nội soi. Đây là bước vô cùng quan trọng bởi sẽ phụ thuộc nhiều vào độ khéo léo của tay nghề người phẫu thuật. 2.3. Những lưu ý về cách phẫu thuật vá màng nhĩ nội soi Phẫu thuật vá màng nhĩ nội soi được đánh giá là tối ưu và hiệu quả nhưng vẫn cần lưu ý một vài điều. Đối với trước khi phẫu thuật: – Cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc bạn đang sử dụng (nếu có). Điều này sẽ giúp bác sĩ nắm được có loại thuốc nào có thể gây phản ứng với thuốc mê hay không – Không nên ăn và uống quá nhiều trước khi phẫu thuật. Tốt nhất nên uống 1 ngụm nước ấm nhỏ. – Chuẩn bị một tinh thần thoải mái, thư giãn. Tránh lo lắng quá mức bởi sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến kết quả phẫu thuật. – Trước ngày phẫu thuật nếu thấy không khỏe thì cần báo ngay cho bác sĩ để được dời lịch sang ngày khác. Nếu trước ngày phẫu thuật vá nhĩ có gặp vấn đề sức khỏe thì cần báo ngay cho bác sĩ để được dời lịch kịp thời Sau phẫu thuật, một vài triệu chứng có thể xảy ra như: tác dụng phụ do thuốc mê, chảy máu, dị ứng với thuốc,.. Nhưng bạn không cần quá lo lắng bởi sẽ sớm hết sau vài ngày. Tuy nhiên, với các dấu hiệu nặng hơn và hiếm gặp thì bạn cần lưu tâm sớm: – Hoa mắt, chóng mặt – Sốt cao liên tục – Dây thần kinh vị giác bị ảnh hưởng – Vết rách ở màng nhĩ không hồi phục như mong muốn – Mất tạm thời thính giác, tùy thuộc từng người mà mức độ nặng – nhẹ sẽ khác nhau. 3. Chăm sóc sau khi phẫu thuật Đây là bước quan trọng, có ảnh hưởng đến thời gian và khả năng phục hồi của màng nhĩ. Sau khi phẫu thuật xong, bạn nên: – Nghỉ ngơi ở nhà 2-3 ngày – Nhỏ thuốc vệ sinh tai theo chỉ định của bác sĩ – Tránh để nước vào tai – Không vận động quá mạnh hay nói quá to vì dễ gây áp lực lên tai Có thể thấy, phẫu thuật nội soi là cách phẫu thuật vá màng nhĩ được đánh giá cao hiện nay. Với ưu điểm không đau, thực hiện nhanh, mang tính thẩm mỹ cao và hồi phục chỉ sau vài ngày phẫu thuật. Nếu bạn đang quan tâm thì đừng bỏ qua lựa chọn an toàn và hiệu quả này nhé!
thucuc
1,114
Loại ung thư nào khiến bạn rất mệt mỏi? Nếu không được hướng dẫn trị liệu đúng cách về chế độ ăn uống và hoạt động thể chất, các biện pháp thư giãn trong và sau điều trị ung thư, nhiều bệnh nhân ung thư có thể rơi vào tình trạng mệt mỏi kéo dài, khiến tình trạng bệnh trở nên tệ hơn. Vì vậy, hãy luôn cố gắng động viên tinh thần và tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ để giảm mệt mỏi và nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Các loại ung thư gây mệt mỏi cho người bệnh Bị ung thư cảm thấy mệt mỏi là một trong những triệu chứng phổ biến của hầu hết các loại ung thư. Mệt mỏi thường được coi là một dấu hiệu cảnh báo ung thư đang tiến triển.Tình trạng mệt mỏi khi bị ung thư thường không thuyên giảm nếu được nghỉ ngơi hoặc ngủ đầy đủ. Và trái với bình thường, tình trạng kiệt sức thường xảy đến khi bệnh nhân ung thư ít vận động.Ung thư gây mệt mỏi kéo dài là do các tế bào ung thư hoạt động mạnh, thường ăn cắp calo và chất dinh dưỡng quan trọng trong cơ thể. Kết hợp với việc ăn kém của người bệnh, sẽ gây ra suy kiệt theo thời gian nếu không tuân thủ chế độ ăn uống hợp lý.Mối liên hệ giữa ung thư và tình trạng mệt mỏi được mô tả trong một số bệnh ung thư cụ thể sau:Ung thư tủy xương gây ra mệt mỏi do tình trạng thiếu máu kéo dài liên quan đến việc các tế bào ung thư cản trở quá trình sản xuất các tế bào máu bình thường. Tương tự, các bệnh ung thư dạ dày, ung thư đại tràng cũng thường gây mệt mỏi vì mất máu.Các khối ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú cản trở quá trình trao đổi chất và nội tiết tố gây cảm giác vô cùng mệt mỏi cho người bệnh.Ung thư phổi gây khó thở cũng làm tăng nguy cơ mệt mỏi kéo dài. Ung thư phổi gây khó thở làm tăng nguy cơ mệt mỏi kéo dài Chất cytokine được tiết ra để phản ứng với nhiễm trùng trong hầu hết các bệnh ung thư. Lượng lớn chất này tiết ra có thể gây độc và dẫn đến tình trạng mệt mỏi dai dẳng. Ngoài ra, một số loại ung thư có thể gây sưng tấy các cơ quan, làm cho chân tay nặng nề và khó cử động, điều này cũng góp phần gây ra tình trạng mệt mỏi. 2. Các phương pháp điều trị ung thư có gây mệt mỏi không? Mệt mỏi thường là tác dụng phụ của tất cả các phương pháp điều trị ung thư. Dưới đây là danh sách các biện pháp điều trị ung thư có thể gây tình trạng mệt mỏi:Thuốc điều trị ung thư: Hầu hết và ngay cả các loại thuốc điều trị ung thư tiêu chuẩn thường được kê đơn để điều trị ung thư có thể dẫn đến tình trạng mệt mỏi tái phát ở bệnh nhân.Hóa trị: Hóa trị thường khiến cơ thể cạn kiệt năng lượng ngay cả sau khi điều trị. Mệt mỏi và kiệt sức là một trong những tác dụng phụ phổ biến nhất của hóa trị.Xạ trị: Xạ trị gây ra cảm giác mệt mỏi nghiêm trọng thường kéo dài từ 3 - 4 tuần sau khi điều trị. Tuy nhiên, điều đó không phải luôn đúng với tất cả người bệnh. Đôi khi, nó sẽ kéo dài đến ba tháng sau khi điều trị kết thúc.Phẫu thuật: Phẫu thuật có thể khiến cơ thể đối mặt với tình trạng kiệt sức từ nhẹ đến nghiêm trọng. Tùy thuộc vào tính chất của cuộc phẫu thuật và mức độ tác động đến cơ thể mà tình trạng mệt mỏi ở mỗi bệnh nhân là khác nhau.Thuốc điều trị ung thư nhắm mục tiêu và liệu pháp miễn dịch: Tình trạng mệt mỏi toàn thân thường là tác dụng phụ của thuốc nhắm mục tiêu và liệu pháp miễn dịch. Thuốc điều trị ung thư nhắm mục tiêu hoạt động bằng cách tiêu diệt các cấu trúc đặc biệt của tế bào ung thư. Liệu pháp miễn dịch thường sử dụng hệ thống miễn dịch để nhận biết và tấn công các tế bào ung thư.Điều trị bằng hormone: Điều trị bằng hormone có thể gây mệt mỏi vì nó ngăn chặn hoặc làm giảm số lượng hormone trong cơ thể. Phương pháp điều trị này thường được áp dụng cho bệnh ung thư vú hoặc tuyến tiền liệt.Mệt mỏi liên quan đến ung thư sau khi cấy ghép tủy xương: Tình trạng mệt mỏi có thể kéo dài đến một năm sau cấy ghép. Hóa trị khiến cơ thể cạn kiệt năng lượng 3. Kiểm soát tình trạng mệt mỏi do ung thư bằng cách nào? Bệnh nhân ung thư có thể cần thực hiện một số thay đổi lối sống để hạn chế ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi và các tác dụng phụ khác như:Hoạt động thể chất: Duy trì hoặc hoạt động thể chất có thể giúp giảm mệt mỏi. Loại và mức độ hoạt động thể chất có thể khác nhau trong và sau khi điều trị ung thư. Bạn cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ để có các hoạt động thể chất lành mạnh, phù hợp với tình trạng sức khỏe.Tư vấn: Liệu pháp hành vi có thể giúp bệnh nhân đối phó với cảm giác mệt mỏi. Nó thường giúp bệnh nhân bằng cách sắp xếp lại suy nghĩ và cải thiện giấc ngủ trong quá trình điều trị ung thư.Thư giãn tinh thần: Thực hành chánh niệm, yoga, mát-xa, trị liệu bằng âm nhạc, thiền và châm cứu có thể làm giảm mệt mỏi ở những người mắc bệnh ung thư.Chế độ ăn uống: Các bác sĩ thường chỉ định một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm các chất dinh dưỡng và vitamin. Ngoài ra, một số chất bổ sung cũng có thể được kê đơn.Ung thư thường khiến người bệnh mệt mỏi do tế bào ung thư phát triển và ăn cắp hết calo và chất dinh dưỡng từ cơ thể.com
vinmec
1,059
8 điều ít biết về bệnh suy tim SUY TIM LÀ TÌNH TRẠNG PHỔ BIẾN Đây là một tình trạng phổ biến xảy ra khi cơ tim không thể bơm đủ lượng máu từ tim tới các cơ quan khác trong cơ thể nhằm đáp ứng nhu cầu máu và oxy. Khoảng 5.1 triệu người tại Mỹ mắc phải căn bệnh mạn tính này. Trong thực tế, số lượng người phải nhập viện điều trị y tế vì suy tim nhiều hơn tất cả các loại ung thư cộng lại. Khoảng 40000 người mỗi năm mắc mới bệnh suy tim. AI CŨNG CÓ NGUY CƠ BỊ SUY TIM Mặc dù phổ biến hơn ở người lớn tuổi (từ 65 trở lên), bệnh suy tim có thể xảy ra với bất cứ ai, kể cả trẻ em. Ví dự bệnh có thể gặp ở các trường hợp trẻ bị dị tật ở tim khiến cơ tim hoạt động không hiệu quả. Nhiễm viurs  cũng có thể dẫn đến suy tim ở trẻ em. Ngoai ra một số loại thuốc điều trị ung thư ở trẻ em có khả năng gây tổn hại cơ tim. Trong khi đó suy tim ở người già chủ yếu là do: huyết áp cao không điều trị, bệnh cơ tim thiếu máu, nhồi máu cơ tim, bệnh van tim (hẹp, hở van 2 lá, hẹp hở van động mạch chủ), bệnh tim bẩm sinh không điều chỉnh bằng phẫu thuật (hẹp van động mạch phổi, còn ống động mạch…), viêm cơ tim, suy thận mạn tính, loạn nhịp tim kéo dài… MỘT SỐ NGƯỜI CÓ NGUY CƠ BỊ SUY TIM CAO HƠN NGƯỜI KHÁC Lão hóa có thể làm suy yếu tim. Đó là lý do tại sao suy tim là phổ biến hơn ở những người lớn tuổi. Nam giới hay bị suy tim hơn so với phụ nữ. Người Mỹ gốc Phi có nhiều khả năng bị suy tim so với người thuộc các chủng tộc khác. Có một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển bệnh này, một trong số đó là béo phì. Trọng lượng cơ thể quá lớn sẽ làm gia tăng áp lực lên tim. Thừa cân cũng là một yếu tố nguy cơ bệnh tim và bệnh tiểu đường loại 2, cả hai đều làm tăng nguy cơ suy tim. SUY TIM TIẾN TRIỂN CHẬM THEO THỜI GIAN Suy tim thường không xảy ra bất ngờ như nhồi máu cơ tim. Trái tim sẽ không ngừng làm việc đột ngột. Thay vào đó, suy tim phát triển từ tổn thương tim. Các thiệt hại tích tụ khi tim không hoạt động hiệu quả như bình thường. Một cơn nhồi máu cơ tim hay các bệnh mạn tính như tiểu đường, huyết áp cao… có thể là nguyên nhân khiến tim bị tổn thương và suy yếu từ từ. SUY TIM DAO ĐỘNG TỪ NHẸ ĐẾN NẶNG Suy tim thường bắt đầu với mức độ trung bình. Lúc đầu người bệnh không bị giới hạn trong tất cả các hoạt động. Họ không cảm thấy mệt mỏi hay khó thở. Tuy nhiên, qua thời gian khi trái tim yếu dần đi, mức độ suy tim cũng trở nên nghiêm trọng hơn. Người bệnh sẽ cảm thấy khó thở, mệt mỏi ngay cả khi thực hiện những hoạt động đơn giản bình thường trước đây. NHIỀU NGƯỜI KHÔNG BIẾT MÌNH BỊ SUY TIM Nhiều người bị suy tim nghĩ rằng các triệu chứng của họ chỉ là biểu hiện bình thường của quá trình lão hóa. Điều này là do các triệu chứng của suy tim thường không rõ ràng. Chúng có thể khá giống với dấu hiệu phổ biến của sự lão hóa, chẳng hạn như rất dễ bị mệt. Hoặc người bệnh nhầm lẫn các triệu chứng của suy tim cho các điều kiện khác. Ví dụ, khó thở cũng có thể là một căn bệnh phổi, hen suyễn và COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính). CÓ NHIỀU CÁCH ĐỂ NGĂN NGỪA SUY TIM Bạn có thể ngăn ngừa hoặc trì hoãn suy tim bằng cách điều chỉnh lối sống hàng ngày. Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh là rất quan trọng để giảm nguy cơ suy tim. Với những người có thói quen hút thuốc, nên cố gắng bỏ. Hạn chế uống rượu bia cũng là điều cần làm. Giảm cân và tập thể dục thường xuyên là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe tim mạch. Ngoài ra cần điều trị và kiểm soát nếu mắc phải các bệnh lý làm tăng nguy cơ suy tim như bệnh tiểu đường, huyết áp cao và  bệnh tim mạch. SUY TIM CÓ THỂ CHỮA ĐƯỢC Suy tim có thể chữa khỏi không là nỗi lo lắng của rất nhiều người bệnh. Theo các bác sĩ suy tim có thể chữa được. Có rất nhiều loại thuốc có sẵn. Ngoài ra còn có một số loại thuốc giúp điều trị các triệu chứng của suy tim. Nhiều trường hợp điều trị tập trung vào xử lý nguyên nhân dẫn tới suy tim. Thay đổi lối sống cũng có thể giúp bạn cải thiện sức khỏe tim mạch. Nên ăn ít muối, tập thể dục thường xuyên, uống thuốc theo chỉ dẫn, giảm căng thẳng, nghỉ ngơi nhiều và tiêm phòng cảm cúm theo mùa. Thay vì thắc mắc bệnh suy tim có thể chữa được không, người bệnh nên thăm khám và điều trị sớm, tuân thủ nghiêm túc mọi hướng dẫn của bác sĩ. SUY TIM ĐỘ 4 CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG? Suy tim độ 4 hay suy tim giai đoạn cuối là suy tim mức độ nặng nhất, khi đó các triệu chứng cơ năng như khó thở, mệt mỏi sẽ xuất hiện thường xuyên kể cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi. Mặc dù khó có thể chữa khỏi dứt điểm nhưng nếu người bệnh tuân thủ tích cực chế độ điều trị, thực hiện chế độ ăn uống khoa học… thì có thể giảm bớt được các triệu chứng khó chịu, nâng cao chất lượng cuộc sống.
thucuc
1,008
Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi dậy thì là do đâu? Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi dậy thì là tình trạng bình thường, chủ yếu xảy ra là do nồng độ hormone nội tiết tố và hoạt động của vùng dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng chưa ổn định. Tuy nhiên, hiện tượng này cũng có thể là do chế độ ăn uống không lành mạnh, sụt cân đột ngột, căng thẳng thần kinh,… Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về tình trạng kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì với bài viết bên dưới đây nhé! 1. Kinh nguyệt xuất hiện từ độ tuổi nào? Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý tự nhiên theo một chu kỳ nhất định, thường xuất hiện khi các bạn gái bước vào tuổi dậy thì và kéo dài cho tới khi mãn kinh. Khi bước vào tuổi dậy thì, chu kỳ kinh nguyệt của các bạn gái thường có sự biến đổi rất lớn.  Phần lớn các bạn gái thường xuất hiện kinh nguyệt trong độ tuổi từ 12 – 15 tuổi. Tuy nhiên, kinh nguyệt tới sớm hay muộn còn tùy thuộc vào sự phát triển của cơ thể mỗi người. Thế nhưng, nếu đã bước sang tuổi 16 mà vẫn chưa có kinh nguyệt, phụ huynh nên đưa con đi khám phụ khoa để tìm hiểu nguyên nhân. Rối loạn kinh nguyệt ở độ tuổi dậy thì là tình trạng nhiều bạn gái gặp phải 2. Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi dậy thì là do đâu? 2.1. Hormone nội tiết tố nữ chưa ổn định Ở độ tuổi từ 12 – 15 tuổi, cơ thể của các bạn gái vẫn đang trong giai đoạn phát triển. Lúc này, cơ quan sinh dục, nhất là buồng trứng của các bạn gái vẫn chưa phát triển toàn diện, dẫn tới sự thay đổi về hormone nội tiết tố nữ. Khi đó, trứng không rụng hoặc không được phóng noãn cũng sẽ khiến chu kỳ kinh nguyệt của các bạn gái bị rối loạn.  2.2. Yếu tố tâm lý Tuổi dậy thì là giai đoạn các bạn gái có rất nhiều sự thay đổi về mặt tâm sinh lý. Bên cạnh đó, đây cũng là thời điểm các bạn gái phải chịu rất nhiều áp lực từ việc học hành và thi cử,… Sự không ổn định này thường dẫn tới tình trạng căng thẳng và mệt mỏi. Thậm chí nhiều bạn gái không xuất hiện kinh nguyệt một thời gian là do tác động tâm lý quá lớn. Ngoài ra, một vài bạn gái khi thấy kinh nguyệt lần đầu tiên sẽ cảm thấy lo lắng và bất an. Đặc biệt là những bạn gái chưa được chuẩn bị tâm lý để đón nhận sự thay đổi này của cơ thể. Tuy nhiên, tới khoảng 16 tuổi, các bạn gái sẽ quen dần với việc chảy máu kinh hàng tháng và sẽ bắt đầu cảm thấy lo lắng khi kinh nguyệt không đều.  2.3. Thói quen ăn uống Dậy thì là giai đoạn cơ thể của các bạn gái phát triển mạnh mẽ nhất. Do đó, những rối loạn trong thói quen ăn uống như chán ăn, ăn rất ít,… sẽ không cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể, dẫn đến hiện tượng suy dinh dưỡng, còi xương, cơ thể suy nhược,… Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan trong cơ thể và khiến chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn. Ngoài ra, tình trạng béo phì, thừa cân cũng ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng. 2.4. Vận động quá sức Các động tác thể dục thể thao có thể ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt của các bạn gái trong độ tuổi dậy thì. Do đó, việc vận động quá sức có thể khiến thời gian bị hành kinh giảm xuống, thậm chí là mất kinh trong nhiều tháng.  Tuy nhiên, các bạn cũng không cần phải quá lo lắng khi gặp phải tình trạng này. Bởi lẽ các bạn chỉ cần điều chỉnh lại cường độ tập luyện và thay đổi chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng thì kinh nguyệt sẽ quay trở lại bình thường. 2.5. Mắc các bệnh phụ khoa Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi dậy thì cũng có thể là do các bạn gái mắc phải một số căn bệnh phụ khoa như viêm nhiễm âm đạo. Đây cũng là thủ phạm dẫn đến hiện tượng rong kinh, bế kinh, chậm kinh,… ở tuổi mới lớn. Mắc bệnh phụ khoa có thể dẫn tới tình trạng kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì 2.6. Buồng trứng đa nang Hội chứng buồng trứng đa nang là tình trạng buồng trứng không thể tiết ra được hormone nội tiết tố như bình thường do sự cản trở của những nang trong buồng trứng. Mặc dù căn bệnh này rất ít gặp ở tuổi dậy thì nhưng đây cũng là thủ phạm gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở các bạn gái. Những dấu hiệu khác của hội chứng buồng trứng đa nang bao gồm da nhờn, mụn trứng cá, tăng cân, thay đổi tâm trạng hoặc trầm cảm. Nếu xuất hiện thêm những biểu hiện khác ngoài rối loạn kinh nguyệt, phụ huynh phải đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và tìm ra nguyên nhân chính xác. 3. Biểu hiện của tình trạng kinh nguyệt không đều ở tuổi dậy thì Ở giai đoạn tuổi dậy thì, kinh nguyệt của rất nhiều bạn gái bị rối loạn. Lúc này, chu kỳ kinh nguyệt của các bạn gái sẽ không xuất hiện vào đúng ngày cụ thể hoặc không thể tính được ngày trứng rụng với những triệu chứng phổ biến như: – Kinh nguyệt lần đầu tiên thường kéo dài khoảng vài ngày và lượng máu chảy ra rất ít, đôi khi chỉ thấy những vệt máu màu nâu đỏ. Sau đó, lần kinh nguyệt thứ hai sẽ cách lần đầu tiên khoảng 35 – 40 ngày, có khi lên đến 2 tháng. – Chu kỳ kinh nguyệt thất thường, không đều: Chu kỳ kinh nguyệt ngắn dưới 21 ngày, đôi khi 2 – 3 tháng mới thấy kinh 1 lần, đôi khi 1 tháng có tới 2 – 3 lần hành kinh, lượng máu có thể ra ít hoặc nhiều. Lúc này, số ngày kinh nguyệt có thể kéo dài hơn 7 ngày hoặc chưa tới 3 ngày, tình trạng rong huyết xuất hiện không theo chu kỳ. – Lượng máu kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường hoặc ít hơn 20ml. – Đau bụng hành kinh dữ dội kèm theo những triệu chứng bất thường như buồn nôn, nôn ói, thậm chí là ngất xỉu. – Nếu mắc bệnh phụ khoa thì máu kinh sẽ có màu sắc bất thường, vón thành cục máu đông hoặc có màu đen,… Nếu không phải do bệnh phụ khoa thì tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi dậy thì là hiện tượng vô cùng bình thường. Nó chỉ ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của các bạn gái chứ không gây nguy hiểm tới tính mạng. Tuy nhiên, nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài sẽ gây ra tâm lý lo lắng, hoang mang, mệt mỏi,… ảnh hưởng tới quá trình học tập của các bạn nữ.  Nếu rối loạn kinh nguyệt kéo dài kèm theo những hiện tượng bất thường thì nên tới gặp bác sĩ 4. Rối loạn kinh nguyệt ở độ tuổi dậy thì khi nào cần tới gặp bác sĩ? Với các bạn nữ ở độ tuổi dậy thì, phải mất 2 – 3 năm đầu chu kỳ kinh nguyệt mới đi vào “quỹ đạo”. Tuy nhiên, nếu qua thời gian này mà chu kỳ kinh nguyệt vẫn không đều thì phụ huynh cần đưa con em tới ngay bệnh viện uy tín để bác sĩ thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị kịp thời, đặc biệt là trong những trường hợp nghi mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Ngoài ra, phụ huynh cũng nên quan sát và đưa con đi khám bác sĩ nếu không có kinh nguyệt từ 3 tháng trở lên, kèm theo những dấu hiệu như tiểu rát, đau thắt dữ dội ở bụng dưới, chóng mặt, đau đầu,… Bên cạnh đó, nếu không có kinh nguyệt trong trường hợp đã quan hệ vợ chồng, các bạn gái nên kiểm tra xem mình có thai hay không. 
thucuc
1,442
Bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ Bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường xảy ra khi thời tiết chuyển mùa với các biểu hiện sốt, sổ mũi, khó thở, khò khè về đêm, ho… Bệnh viêm đường hô hấp trên có thể tự khỏi nhưng thường dai dẳng và gây nhiều phiến toái, khó chịu cho trẻ. Nguyên nhân, triệu chứng của bệnh viêm đường hô hấp trên là gì? Phải xử trí và phòng bệnh ra sao? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây Bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là gì? Viêm đường hô hấp trên ở trẻ thường xảy ra khi thời tiết chuyển mùa. Đây là tập hợp của nhiều bệnh khác nhau: như viêm mũi, viêm họng, cảm lạnh… Bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ thường không quá nghiêm trọng và có thể chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, với những trường hợp nặng, bệnh lan xuống đường hô hấp dưới hoặc chuyển sang mạn tính cần điều trị cho trẻ tại bệnh viện có chuyên khoa Nhi để ngăn ngừa biến chứng. Bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em thường xảy ra khi thời tiết chuyển mùa với các biểu hiện sốt, sổ mũi, khó thở, khò khè về đêm, ho… Nguyên nhân gây bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em Đa phần nguyên nhân gây bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em là do virus. Các loại virus gây bệnh viêm đường hô hấp trên gồm: Liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A, phế cầu khuẩn và một số loại nấm… Nhóm virus này gây bệnh bằng cách cư trú ở chất nhầy niêm mạc mũi, họng, xâm nhập vào tế bào niêm mạc, nhân bản rồi phá huỷ tế bào và lây lan sang các tế bào bên cạnh. Ngoài ra, bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em còn do nhiều nguyên nhân khác nhau như dị ứng với thời tiết, dị ứng với các loại dị nguyên khác nhau (kháng nguyên) có trong không khí, trong bụi, dị ứng hoặc tác động của hóa chất, khói thuốc lá (hoặc hút hoặc hít phải khói thuốc lá, thuốc lào… Triệu chứng bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ em Khi bị viêm đường hô hấp trên, trẻ sẽ có những triệu chứng dưới đây: – Sổ mũi, nghẹt mũi – Ho và hắt hơi – Đau họng, khan tiếng – Mắt đỏ, ngứa, mọng nước – Mệt mỏi, chán ăn, bỏ bú, quấy khóc – Ớn lạnh và sốt – Đau đầu, đau mình, đau cơ Những triệu chứng bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc kết hợp tùy thuộc mức độ nặng hay nhẹ của bệnh. Điều trị và chăm sóc trẻ bị viêm đường hô hấp trên như thế nào? Điều trị viêm mũi cấp Với bệnh viêm mũi cấp, nếu bệnh chưa có bội nhiễm thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị triệu chứng và không cần dùng đến kháng sinh. – Vệ sinh mũi sạch sẽ bằng nước muối sinh lý, thực hiện hút mũi thường xuyên để giúp đường thở được thông thoáng. – Cho trẻ súc miệng bằng nước muối sinh lý để giảm triệu chứng đau họng. – Giảm ho bằng thuốc Dextromethorphan, với trẻ dưới 2 tuổi có thể nhỏ bằng dung dịch Phenylephrine 0.25%. Điều trị viêm xoang cấp Ở trẻ em, bệnh viêm mũi xoang sẽ được điều trị bằng thuốc đặc trị như thuốc kháng sinh, kháng viêm, kháng dị ứng và sử dụng nước muối sinh lý, nước muối biển sâu để giúp vệ sinh mũi thường xuyên và dẫn lưu chất nhày dễ dàng hơn. Nếu điều trị nội khoa thất bại, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật tuy nhiên phẫu thuật chỉ được thực hiện cho trẻ trên 6 tuổi. Điều trị viêm họng cấp Đối với nguyên nhân là virus, nguyên tắc điều trị sẽ là điều trị triệu chứng và theo dõi để đề phòng biến chứng. Điều trị triệu chứng sẽ bao gồm hạ sốt, giảm ho, bù điện giải và nước. Đối với nguyên nhân là vi khuẩn, trẻ bắt buộc sẽ phải dùng kháng sinh đồng thời sử dụng thuốc điều trị triệu chứng. Trẻ được theo dõi sức khỏe cẩn thận để đề phòng xảy ra các biến chứng. Nếu chủ quan không điều trị sớm hoặc không điều trị viêm họng đúng cách thì có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Điều trị viêm tai giữa cấp Nguyên tắc điều trị bệnh lý này là dùng kháng sinh, thuốc kháng viêm để giảm triệu chứng và giảm nguy cơ xuất hiện những biến chứng. Sau khi điều trị, trẻ cần được khám lại trong vòng 1 – 4 tuần sau điều trị để kiểm tra xem đã hết nhiễm trùng chưa, dịch thoát ra ngoài hết chưa. Nếu có xuất hiện nhiễm trùng tai thì phải xem đó là nhiễm trùng mới hay do diễn biến của đợt nhiễm trùng cũ để từ đó có thể sử dụng thuốc kháng sinh phù hợp.
thucuc
886
Kế hoạch và phương án điều trị ung thư phổi Ung thư phổi được điều trị theo nhiều cách và kế hoạch, liệu trình khác nhau, tùy thuộc vào loại ung thư phổi và mức độ lan rộng của nó. Phương án điều trị ung thư phổi phù hợp sẽ được thảo luận, tư vấn và xây dựng bởi đội ngũ bác sĩ các chuyên khoa. 1. Lên kế hoạch điều trị bệnh ung thư phổi Loại điều trị, phương pháp điều trị nhận được khi người bệnh mắc ung thư phổi phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm: – Loại ung thư phổi mà người bệnh mắc phải là ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) hay ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC). – Kích thước và vị trí của khối u nằm trong phổi như nằm ở thùy phổi, cuống phổi… – Bệnh ung thư của bạn đã tiến triển đến mức độ nào hay còn gọi là giai đoạn của ung thư phổi. – Sức khỏe tổng quát của người bệnh bao gồm các bệnh lý đi kèm, tiền sử bệnh lý, các triệu chứng đang có, cân nặng… Quyết định phương pháp điều trị nào phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, các bác sĩ sẽ thảo luận và đưa ra khuyến nghị, sau đó người bệnh sẽ quyết định dựa trên mong muốn của cá nhân và gia đình. Các lựa chọn điều trị phổ biến cho bệnh ung thư phổi bao gồm phẫu thuật, xạ trị liệu, hóa trị liệu, và liệu pháp miễn dịch. Ngoài ra, cũng tùy thuộc vào loại ung thư và giai đoạn bệnh  ung thư phổi mà bạn có thể nhận được chỉ định kết hợp của các phương pháp điều trị này. 2. Kế hoạch điều trị cho từng loại ung thư phổi 2.1 Ung thư phổi không tế bào nhỏ – NSCLC Nếu người bệnh mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ với khối u chỉ ở một bên phổi và có sức khỏe tổng quát tốt, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật để loại bỏ các tế bào ung thư. Sau đó có thể là một đợt hóa trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư phổi nào còn sót lại trong cơ thể. Nếu ung thư chưa lan rộng nhưng người bệnh không thể phẫu thuật, xạ trị có thể là phương pháp điều trị được đề nghị để tiêu diệt các tế bào ung thư. Trong một số trường hợp, xạ trị có thể được kết hợp với hóa trị liệu để gia tăng hiệu quả. Nếu ung thư phổi đã lan rộng và quá xa để thực hiện phẫu thuật hoặc xạ trị đạt được hiệu quả thì hóa trị và/ hoặc liệu pháp miễn dịch thường được khuyến khích. Nếu ung thư phổi NSCLC bắt đầu phát triển trở lại sau khi đã điều trị bằng hóa trị, người bệnh có thể được đề xuất thực hiện thêm một đợt điều trị khác. Trong trường hợp nếu ung thư có đột biến cụ thể, liệu pháp điều trị nhắm mục tiêu có thể được khuyến nghị để kiểm soát và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. 2.2 Ung thư phổi tế bào nhỏ Với dạng ung thư phổi tế bào nhỏ, phương pháp điều trị thường được áp dụng là hóa trị liệu đơn lẻ hoặc kết hợp với xạ trị hoặc liệu pháp miễn dịch. Mục đích giúp kéo dài cuộc sống và giảm các triệu chứng do ung thư gây ra. Phẫu thuật thường không được sử dụng để điều trị dạng bệnh ung thư phổi này. Lý do là bởi loại ung thư phổi tế bào nhỏ này thường đã lan sang các khu vực khác của cơ thể vào thời điểm được chẩn đoán. Tuy nhiên nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm, phẫu thuật vẫn có thể được sử dụng. Trong những trường hợp này, hóa trị hoặc xạ trị có thể được thực hiện sau phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư quay trở lại. Ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm tỷ lệ người mắc bệnh cao hơn loại ung thư phổi tế bào nhỏ 3. Tìm hiểu chi tiết phương pháp điều trị ung thư phổi 3.1 Phẫu thuật Có 3 hình thức phẫu thuật ung thư phổi chính đó là: – Cắt bỏ thùy phổi – 1 trong những phần lớn của phổi (thùy) bị cắt bỏ. Các bác sĩ sẽ đề nghị phẫu thuật này nếu ung thư chỉ nằm ở một phần của một lá phổi. – Cắt bỏ một bên phổi – Phương pháp này được sử dụng khi ung thư nằm ở giữa lá phổi, hoặc đã lan rộng ra lá phổi. – Cắt bỏ hình nêm hoặc cắt đoạn – Một mảnh nhỏ của phổi được cắt bỏ. Phương pháp này chỉ phù hợp với một số ít bệnh nhân. Được sử dụng nếu ung thư phổi giới hạn ở một vùng phổi, kích thước nhỏ, thường là ở giai đoạn rất sớm. 3.2 Xạ trị ung thư phổi Xạ trị là phương pháp điều trị bằng cách sử dụng các tia bức xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư đang phát triển và tấn công các cơ quan. Có một số cách có thể được sử dụng để điều trị ung thư phổi đó là: – Xạ trị chuyên sâu hay xạ trị triệt để có thể được sử dụng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ nếu bạn không đủ sức khỏe để phẫu thuật. – Đối với những khối u rất nhỏ, một loại xạ trị đặc biệt được gọi là xạ trị lập thể có thể được sử dụng thay vì phẫu thuật. – Xạ trị cũng có thể được đề nghị sử dụng để kiểm soát các triệu chứng, ví dụ như đau và ho ra máu, đồng thời làm chậm sự di căn của tế bào ung thư phổi khi không thể chữa khỏi (được gọi là xạ trị giảm nhẹ). Có ba cách chính mà xạ trị có thể được chỉ định thực hiện là xạ trị chùm tia bên ngoài (chùm tia bức xạ hướng vào bộ phận bị ảnh hưởng trên cơ thể của bạn), xạ trị lập thể (chùm tia cung cấp liều phóng xạ cao hơn, tập trung chính xác vào khối u), xạ trị bên trong (một ống mỏng được đưa vào phổi của bạn để đưa chất phóng xạ vào). 3.3 Hóa trị ung thư phổi Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc tiêu diệt ung thư, với những cách được sử dụng để điều trị ung thư phổi là: – Được chỉ định trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u, có thể làm tăng cơ hội phẫu thuật thành công ung thư phổi. – Được chỉ định sau phẫu thuật để ngăn ngừa ung thư phổi quay trở lại, tiêu diệt triệt để tế bào ung thư còn sót lại. – Được sử dụng để làm giảm các triệu chứng và làm chậm sự lây lan của bệnh ung thư phổi khi không thể chữa khỏi. – Kết hợp với xạ trị cho một số trường hợp. Điều trị bằng hóa chất được thực hiện theo chu kỳ. Một chu kỳ bao gồm dùng thuốc/ hóa chất trong vài ngày, sau đó nghỉ vài tuần để liệu pháp có tác dụng và để cơ thể bạn phục hồi sau tác động của việc điều trị. Số chu kỳ người bệnh cần sẽ phụ thuộc vào loại và mức độ ung thư phổi. 3.4 Liệu pháp miễn dịch Liệu pháp miễn dịch hoạt động theo nguyên lý sử dụng một nhóm thuốc được đưa vào cơ thể để kích thích hệ thống miễn dịch của người bệnh nhận biết và tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với thuốc chống ung thư/ hóa chất. Người bệnh mắc K phổi có thể được điều trị bằng liệu pháp miễn dịch thông qua ống nhựa đi vào một tĩnh mạch lớn ở ngực, hoặc tĩnh mạch ở cánh tay. Phương pháp miễn dịch trong điều trị bệnh K phổi 3.5 Liệu pháp nhắm mục tiêu Liệu pháp nhắm mục tiêu hay điều trị nhắm trúng đích sử dụng các loại thuốc được thiết kế để làm chậm sự lây lan của bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn. Phương pháp điều trị này chỉ phù hợp với những người có một số protein nhất định trong tế bào ung thư phổi. Bác sĩ sẽ yêu cầu xét nghiệm các tế bào được sinh thiết, sau đó sẽ xác định phương pháp điều trị này có phù hợp với người bệnh hay không.
thucuc
1,496
Thông tin về thuốc Imitrex Imitrex là thuốc tác dụng lên hệ mạch máu, thường được chỉ định trong điều trị đau nửa đầu, đau do co mạch ở vùng đầu mặt,... Vậy thành phần của thuốc, công dụng, cách dùng và một số lưu ý khi sử dụng thuốc là gì? 1. Imitrex là thuốc gì? Imitrex có thành phần chính là Sumatriptan - một chất chủ vận chọn lọc của các thụ thể mạch máu 5-hydroxytryptamine-1 (5HT1d), các thụ thể này khu trú chủ yếu trên các mạch máu sọ não và gây co mạch; không có tác dụng trên các tuýp phụ khác của thụ thể 5-HT (5HT2 đến 5HT7).Cơ chế tác dụng chính của thành phần Sumatriptan chưa được xác định rõ ràng; Trên động vật thí nghiệm, thuốc gây co thắt chọn lọc động mạch cảnh, ức chế hoạt tính của dây thần kinh tam thoa (dây thần kinh mặt số V). Dựa vào tác dụng này Imitrex dùng để chống lại cơn đau nửa đầu ở người.Tùy từng dạng bào chế mà Imitrex có thời gian hấp thu khác nhau, ở dạng viên nén, thuốc bắt đầu tác dụng sau 30 phút uống; ở dạng dung dịch xịt mũi với liều 20 mg/0,1 ml tác dụng sau 15 phút, ở dạng tiêm dưới da thì tác dụng sau 10 -15 phút tiêm.Sau khi vào hệ tuần hoàn thuốc phân bố nhanh và rộng khắp các mô trong cơ thể, có thể qua được hàng rào máu não, qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Ở bệnh nhân khỏe mạnh thuốc được chuyển hóa ở gan, bài tiết hoàn toàn sau 10-24 giờ qua đường phân và nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Imitrex Thuốc Imitrex được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Cơn đau nửa đầu có hoặc không có triệu chứng báo trước. Các triệu chứng báo trước có thể gặp như buồn nôn, nôn, nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh,...Đau nửa đầu dữ dội mà không đáp ứng với các điều trị khác trước đó.Đau nửa đầu kịch phát mạn tính do mạch máu ở mặt.3. Chống chỉ định của thuốc Imitrex. Không sử dụng thuốc Imitrex trong các trường hợp:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Sumatriptan hay bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.Bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh co thắt mạch vành, tăng huyết áp chưa được kiểm soát hay các bệnh lý mạch máu ngoại biên.Bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA).Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, trẻ em dưới 18 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Imitrex.Lưu ý khi sử dụng thuốc Imitrex:Bệnh nhân được chẩn đoán đau nửa đầu phải loại trừ do các bệnh lý thần kinh ác tính nặng nề khác hay các dấu hiệu sớm của tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua.Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng nhất thời như đau ngực, cảm giác ngực bị chèn ép giống như cơn đau thắt ngực. Không sử dụng liều tiếp theo nếu có các biểu hiện trên.Bệnh nhân có nghi ngờ bệnh lý cơ tim thiếu máu cục bộ, bệnh nhân nghiện thuốc lá hoặc dùng thuốc thay thế có chứa nicotin (đặc biệt ở phụ nữ mãn kinh và nam giới trên 40 tuổi) không nên sử dụng Imitrex.Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân động kinh do nguy cơ hạ thấp ngưỡng gây co giật.Cân nhắc khi sử dụng trên nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh lý động mạch vành như tiểu đường, hút thuốc lá, thừa cân, tăng cholesterol máu, hội chứng Wolff-Parkinson-White,...Imitrex có thể qua được nhau thai và sữa mẹ, do đó phụ nữ có thai và đang cho con bú nên cân nhắc sử dụng, chỉ dùng thuốc khi không có biện pháp điều trị thay thế khác.Thuốc sử dụng để điều trị cơn đau đầu đã khởi phát, không giúp làm ngăn ngừa cơn tái phát hoặc làm giảm tần suất cơn.4. Liều dùng và cách dùng Imitrex. Cách dùng Imitrex:Imitrex được bào chế dưới dạng viên uống, dung dịch xịt mũi hay thuốc tiêm dưới da. Tùy mục đích và đối tượng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định cách dùng khác nhau.Không được dùng thuốc ở đường tiêm tĩnh mạch do nguy cơ co thắt mạch vành.Ở dạng viên uống, nên uống nguyên viên, không bẻ vụn hay nghiền nát thuốc, có thể uống Imitrex cùng với thức ăn để giảm kích ứng dạ dày.Liều dùng Imitrex:Imitrex dạng viên uống trực tiếp: Liều khởi đầu 25mg, 50mg, 100mg/ lần/ ngày tùy thuộc vào mức độ cơn đau nửa đầu; Liều thứ 2 dùng ít nhất 2 giờ sau liều đầu tiên (nếu cơn đau chưa được cải thiện); Liều tối đa 200mg/ ngày.Imitrex dạng xịt mũi: Liều khởi đầu xịt 5mg, 10mg, 20mg/ lần/ ngày vào mỗi bên mũi; Liều thứ 2 dùng ít nhất 2 giờ sau liều đầu tiên (nếu cơn đau chưa được cải thiện); Liều tối đa 40mg/ ngày.Imitrex dạng bột hít qua đường mũi: Liều ban đầu 11mg vào mỗi lỗ mũi bằng dụng cụ hít chuyên dùng 1 lần/ngày. Liều thứ 2 dùng ít nhất 2 giờ sau liều đầu tiên (nếu cơn đau chưa được cải thiện); Liều tối đa 44mg/ ngày.Trong cùng một cơn hạn chế tối đa sử dụng liều thứ 2 nếu không có chỉ định của bác sĩ, có thể phối hợp với các thuốc giảm đau khác như Paracetamol, Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, đối với từng trường hợp cơn đau cụ thể của bệnh nhân bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng và cách dùng Imitrex khác nhau.5. Tương tác thuốc của Imitrex. Một số tương tác có thể xảy ra khi sử dụng phối hợp Imitrex với các thuốc khác như sau:Không phối hợp với các chất ức chế MAO (Isocarboxazid, Linezolid, Xanh Methylen, Selegiline,...) hoặc sử dụng cách nhau ít nhất 14 ngày.Phối hợp với các dẫn chất Ergot (cựa lúa mạch), Sibutramine, thuốc điều hòa serotonin có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.Phối hợp Imitrex với các thuốc chống trầm cảm (Citalopram, Duloxetine, Fluoxetine,...); thuốc rối loạn tâm thần; thuốc gây nghiện,... làm thay đổi hiệu quả tác dụng của cả hai.Rượu bia và các thực phẩm có cồn dùng chung với Imitrex làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa, viêm loét, thủng dạ dày.Một số tương tác thuốc khác chưa được chứng minh cụ thể, do đó trước khi sử dụng thuốc để điều trị đau nửa đầu người bệnh nên thông báo cho bác sĩ tất cả các bệnh lý hay thuốc đã sử dụng trong thời gian gần đây. 6. Tác dụng phụ của thuốc Imitrex Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Imitrex:Phản ứng dị ứng gây phát ban, ngứa, sưng mặt, môi, lưỡi, họng, khó thở,...Đau bụng thượng vị đột ngột, loét, thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.Nặng nề hơn tình trạng đau đầu.Chóng mặt, buồn ngủ.Cơn đau ngực nghiêm trọng giống với cơn đau thắt ngực.Rối loạn nhịp tim, nhịp tim không đều, thở dốc, thở hụt hơi.Tê, ngứa ran ở bàn chân, yếu cơ, tím tái ở vùng thấp cơ thể, chuột rút do thiếu tuần hoàn lưu thông.Đột ngột tê, yếu một bên cơ thể, lơ mơ, ngất.Hội chứng Serotonin làm kích động, ảo giác, sốt, tăng nhịp tim, buồn nôn, tiêu chảy, mất phối hợp, ngất xỉu,...Co giật, loạn trương lực cơ, run.Rung giật nhãn cầu, rối loạn thị lực, nhìn đôi, mất thị lực.Hội chứng Raynaud.Viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.Như vậy, Imitrex là thuốc kê đơn điều trị đau nửa đầu khi các phương pháp điều trị khác không đáp ứng. Imitrex cho hiệu quả giảm đau nhanh nhưng cũng gây ra hàng loạt phản ứng phụ nguy hiểm, cần sử dụng đúng chỉ định về liều lượng và cách dùng do bác sĩ chỉ định.com, drugs.com, webmd.com
vinmec
1,383
Ưu và nhược điểm của xét nghiệm nhanh trong chẩn đoán Covid-19 Xét nghiệm nhanh hay test nhanh kháng nguyên hiện đang là phương pháp chính được áp dụng trong chẩn đoán Covid-19. Mặc dù khá phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về ưu và nhược điểm của phương pháp này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết hơn về xét nghiệm nhanh Covid-19. 1. Thế nào là kháng nguyên? Hệ miễn dịch có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể khi các tác nhân gây bệnh xâm nhập. Cụ thể, ví dụ như khi bệnh nhân nhiễm virus SARS-Co V-2, tế bào bạch cầu của hệ miễn dịch sẽ sản sinh ra những kháng thể giúp chặn đứng sự xâm nhập của virus, đồng thời sẽ phát tín hiệu để cơ thể nhận biết những “kẻ lạ mặt" này. Khi đó, các virus SARS-Co V-2 sẽ được coi là các kháng nguyên. Đối với những hệ miễn dịch khỏe mạnh thì có thể chống lại virus và tiêu diệt chúng trong thời gian ngắn. Trong quá trình này, thông tin của virus sẽ được hệ miễn dịch lưu lại để ghi nhớ và chống lại virus trong những lần tiếp theo. 2. Xét nghiệm nhanh kháng nguyên là gì? Xét nghiệm nhanh kháng nguyên là phương pháp phổ biến được dùng trong phát hiện sớm COVID-19 hiện nay. Mẫu bệnh phẩm là dịch tỵ hầu và nếu được kiểm tra trong giai đoạn virus đang nhân lên nhanh chóng thì sẽ cho kết quả rõ ràng, chính xác nhất. Xét nghiệm nhanh được ứng dụng rộng rãi vì tính hiệu quả cũng như khả năng đáp ứng tốt trong tình hình dịch diễn biến phức tạp với nhiều ca mắc trong cộng đồng. Ưu điểm của xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-Co V-2 đó là: Phù hợp với phương án xét nghiệm lưu động; Xét nghiệm nhanh kháng nguyên có thể được áp dụng cho vùng dịch trên diện rộng; Thao tác lấy mẫu xét nghiệm đơn giản, kết quả được trả ra nhanh chóng. Người bệnh chỉ cần đợi từ 10 - 20 phút là đã biết kết quả; Chi phí xét nghiệm thấp, áp dụng được cho mọi đối tượng. Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, xét nghiệm nhanh kháng nguyên cũng có những hạn chế nhất định: Độ nhạy của phương pháp xét nghiệm nhanh thường kém hơn so với phương pháp Realtime RT-PCR. Trong trường hợp xét nghiệm nhanh được tiến hành quá sớm, khi mà tải lượng virus chưa đủ lớn và cơ thể chưa sản sinh đủ kháng thể thì test nhanh có thể cho kết quả âm tính giả khiến người bệnh lầm tưởng là mình đang không nhiễm virus, làm tăng nguy cơ lây lan cho người khác và bùng phát dịch trong cộng đồng; Nếu bảo quản bộ test không đúng cách (do nhiệt độ và độ ẩm không phù hợp) có thể làm sai lệch kết quả; Nếu lấy mẫu bệnh phẩm sai kỹ thuật có thể gây đau cho người bệnh, dịch tỵ hầu có lẫn máu cũng là yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả. Vì những lý do trên, nhiều trường hợp sau khi thực hiện xét nghiệm nhanh COVID-19 vẫn cần làm thêm xét nghiệm PCR để khẳng định lại kết quả. Phương pháp test PCR có độ đặc hiệu là 100%, độ nhạy là 99%. 3. Những điều cần lưu ý về xét nghiệm nhanh kháng nguyên 3.1. Đối tượng nên thực hiện xét nghiệm nhanh kháng nguyên Những người đang có những triệu chứng cảnh báo nhiễm Covid-19 như sốt cao, đau rát họng, ho,... ; Người sống trong vùng dịch tễ nơi có nhiều người mắc Covid-19; Người có tiếp xúc trực tiếp, tiếp xúc gần với bệnh nhân bị Covid-19. Để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, bạn nên mua bộ test ở những nơi uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, bảo quản sản phẩm tại nơi khô ráo và dùng theo đúng hướng dẫn sử dụng. 3.2. Hạn chế nguy cơ lây nhiễm Covid-19 khi đi xét nghiệm Đeo khẩu trang và kính chắn giọt bắn: cơ chế lây lan của SARS-Co V-2 là thông qua giọt bắn. Do đó đeo khẩu trang và kính chống giọt bắn không những giúp hạn chế rủi ro lây nhiễm virus SARS-Co V-2 mà còn có tác dụng ngăn ngừa những dịch bệnh khác. Khi đi ra ngoài bạn nên mang theo 2 chiếc khẩu trang trong trường hợp cần thay mới; Khử khuẩn tay thường xuyên: dù đi bất cứ đâu, nhất là ở những khu vực công cộng như nhà hàng, quán ăn, quán cafe, nhà vệ sinh công cộng hoặc những khu sinh hoạt chung diễn ra nhiều hoạt động tập thể thì bạn nên chuẩn bị sẵn riêng cho mình lọ dung dịch khử khuẩn cầm tay. Điều này sẽ giúp bạn rửa sạch vi khuẩn và nên áp dụng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc vừa bước ra từ nơi đông người; Hạn chế tiếp xúc gần với người khác: trong bối cảnh nhiều loại dịch bệnh bùng phát cùng lúc như hiện nay thì tốt nhất bạn nên tránh tiếp xúc gần với người khác mà không đeo khẩu trang. Hãy bảo vệ bản thân bằng cách đơn giản là hạn chế tụ tập nơi đông người khi không cần thiết; Luôn mang theo khăn giấy sạch bên người: trong quá trình lấy mẫu xét nghiệm, nhiều bệnh nhân xung quanh có thể sẽ hắt xì, chảy nước mắt, nước mũi,... . Do đó bạn nên đem theo khăn giấy sạch để lau những bề mặt mình sẽ tiếp xúc khi cần thiết. Tuy rằng đỉnh dịch Covid-19 đã qua đi, số ca mắc đã giảm thiểu rõ rệt và nhiều người đã tiêm phòng vắc xin đến mũi thứ 3, thứ 4 nhưng chúng ta vẫn không nên chủ quan trước COVID-19. Có những người hồi phục nhanh chóng chỉ sau một tuần lây nhiễm, nhưng cũng có những trường hợp gặp phải các biến chứng nghiêm trọng hậu COVID-19. Đồng thời sức khỏe cũng bị ảnh hưởng ít nhiều kể cả đã hồi phục sau thời gian điều trị. y tế có đủ điều kiện và năng lực thực hiện xét nghiệm PCR cũng như các xét nghiệm liên quan cần thiết khác.
medlatec
1,052
Tại sao ung thư gan ở nam nhiều hơn nữ? Ung thư gan là nỗi lo sợ của tất cả mọi người. Người mắc bệnh ung thư gan sẽ dẫn đến suy giảm chức năng gan, suy thận, di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể và hậu quả cuối cùng gây tử vong. Vậy ung thư gan là gì? Tại sao ung thư gan ở nam lại nhiều hơn ở nữ? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Vì sao nam giới bị ung thư gan nhiều hơn nữ giới? Nguyên nhân gây ung thư gan chưa được biết chính xác. Tuy nhiên nghiện rượu bia, thuốc lá chính là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan. Người uống rượu bia và các chất kích thích kéo dài kéo sẽ dẫn tới xơ gan. Giai đoạn bệnh tiến triển từ xơ gan sang ung thư gan là rất nhanh nếu như không được kiểm soát chặt chẽ. Chính thói quen uống bia rượu phổ biến tại Việt Nam đã đưa nước ta trở thành quốc gia có tỷ lệ mắc ung thư gan cao nhất thế giới theo số liệu năm 2018.Ung thư gan gặp ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, do thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá ở nam giới nhiều hơn nên tỷ lệ mắc ung thư gan ở nam cao gấp 3 lần so với nữ giới.Bên cạnh yếu tố uống rượu bia, thuốc lá, ung thư gan cũng có thể xuất phát từ những nguyên nhân sau:Virus viêm gan BThủ phạm chính gây nên bệnh ung thư gan là virus viêm gan B. Người bị nhiễm viêm gan B có nguy cơ mắc ung thư gan cao gấp 200 lần so với người không bị nhiễm loại virus này. Thống kê đã chỉ ra rằng, có khoảng 81% người mắc viêm gan B bị ung thư gan. Chính vì vậy, người bị viêm gan B cần hết sức chú ý tới việc thăm khám sức khỏe định kỳ để phòng bệnh tốt nhất. Rượu bia làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan Xơ ganĐối với những bệnh nhân bị xơ gan cần được chăm sóc sức khỏe và điều trị tích cực. Bởi ung thư gan là diễn biến tiếp theo của xơ gan. Do đó người có tiền sử bị bệnh xơ gan cần nâng cao ý thức về tình trạng sức khỏe bản thân.Tuổi tác. Tuổi càng cao thì tỉ lệ mắc ung thư gan cũng càng lớn. Cần thực hiện khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là khám sàng lọc ung thư gan đối với nam trên 40 tuổi và nữ trên 50 tuổi để có thể phòng ngừa ung thư gan tốt hơn.Tiền sử gia đình. Cần hiểu rằng, ung thư gan không phải là một bệnh di truyền. Tức cha, mẹ, anh, chị hoặc ông bà mắc ung thư gan thì con cái sinh ra cũng mắc ung thư gan là không phải. Bởi sự di truyền của ung thư gan được gọi là "tập hợp gia đình". Ví dụ mẹ bị viêm gan B "truyền" virus viêm gan B cho con.Tuy nhiên, việc tiêm vắc-xin phòng ngừa viêm gan B kịp thời cho đứa trẻ ngay cả khi người mẹ mang virus viêm gan B, thì đứa trẻ đó có thể được kiểm soát tốt.Thực phẩm bẩn. Các loại thực phẩm được bảo quản không tốt, dự trữ trong môi trường nóng và ẩm dễ sinh ra nấm, mốc. Một số loại nấm có khả năng sinh ra Aflatoxin, là chất gây ung thư mạnh trên thực nghiệm. Làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan.Tiếp xúc với hóa chất độc. Môi trường làm việc chứa chất có độc tính với gan như phòng thí nghiệm, thử nghiệm hạt nhân... hay có thể kể tới Dioxin, yếu tố nguy cơ chính gây nên căn bệnh này do hậu quả của chiến tranh để lại với hàng triệu tấn. Ung thư gan thường khó phát hiện sớm do có các triệu chứng không rõ ràng 2. Điều trị ung thư gan Nếu ung thư gan được phát hiện ở giai đoạn sớm, sức khỏe bệnh nhân tốt thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Bởi các biện pháp như hóa chất, miễn dịch hoặc quang tuyến chỉ là hỗ trợ và tạm thời. Phẫu thuật là phương pháp đem lại hiệu quả cao. Sau khi mổ, người bệnh cần được chăm sóc sức khỏe một cách khoa học thì khả năng hồi phục sẽ rất nhanh.Điều đáng lo ngại là hầu hết những người bị ung thư gan thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, điều trị lúc này sẽ rất khó khăn mà hiệu quả lại không cao.Việc điều trị ung thư gan giai đoạn muộn thường không mang lại kết quả lâu dài, mục tiêu lúc này là làm thuyên giảm các triệu chứng của ung thư và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.Tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: thể trạng, sức khỏe, kích thước khối u, mức độ tiến triển của bệnh,... mà bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp điều trị khác nhau như hóa trị, xạ trị... 3. Tầm soát ung thư gan giúp phát hiện và điều trị bệnh kịp thời Ung thư gan giai đoạn sớm thường không có các triệu chứng rõ ràng. Bởi một lá gan khỏe mạnh thường chỉ hoạt động 1⁄4 công suất của nó. Vậy nên những ảnh hưởng của khối u lúc ban đầu là rất khó phát hiện. Do đó không có bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào để nhận biết nếu bị ung thư giai đoạn đầu. Nhiều bệnh nhân, chỉ phát hiện ra bệnh khi khối u quá lớn, trướng lên ở phần bụng mới tá hỏa đi khám. Chính vì vậy việc tầm soát ung thư gan để có thể phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm là rất quan trọng. Các bệnh lý thường gặp ở gan và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
vinmec
1,014
Giảm đau do ung thư di căn xương Ung thư giai đoạn cuối thường là tình trạng khối ung thư di căn xương và gây ra triệu chứng đau. Điều trị giảm đau do ung thư di căn xương có các phương pháp dùng thuốc giảm đau, xạ trị, hóa trị và phẫu thuật. 1. Ung thư di căn xương là gì? Ung thư di căn xương thường ở giai đoạn cuối của ung thư, là tình trạng khối ung thư phát triển từ vị trí nguyên phát và xâm lấn, di căn đến xương và gây tổn hại cấu trúc xương. Trong cơ thể, ung thư thường tấn công và di căn vào xương nhất. Ung thư di căn xương phá hủy các tổ chức xương và các dây thần kinh xung quanh, gây đau đớn cho người bệnh, làm giảm chất lượng cuộc sống, suy kiệt cơ thể và dẫn đến tử vong.Các loại ung thư di căn xương thường gặp là:Ung thư phổi. Ung thư vú (phụ nữ)Ung thư tuyến tiền liệt. Ung thư tuyến giáp. Ung thư dạ dày. Ung thư thận. Vị trí xương thường bị ung thư di căn là:Cột sống. Xương chậu. Xương sườn. Xương sọ. Xương cánh tay. Xương dài của chi dưới Hình ảnh ung thư di căn tại vị trí xương dài chi dưới 2. Triệu chứng khi ung thư di căn xương Ung thư di căn xương có thể không có bất kỳ triệu chứng nào khi xuất hiện sớm. Một số triệu chứng thường gặp khi ung thư di căn vào xương là:Đau xương khớp. Chèn ép thần kinh. Chèn ép tủy. Gãy xương bệnh lý. Những triệu chứng này thường xuất hiện muộn của giai đoạn ung thư di căn xương. Nếu ung thư di căn vào xương được phát hiện sớm, có thể giúp chẩn đoán chính xác giai đoạn ung thư và đưa ra phác đồ điều trị, tiên lượng bệnh tốt hơn. 3. Ung thư di căn xương gây đau như thế nào? Ung thư di căn xương gây ra các cơn đau dữ dội. Người bệnh bị hành hạ bởi những cơn đau kéo dài và dai dẳng. Nếu không được điều trị, mức độ cơn đau sẽ ngày càng tăng dần, người bệnh nhanh chóng suy kiệt và nguy cơ tử vong tăng cao.Cơn đau do ung thư di căn xương xảy ra theo cơ chế như sau: Tại vị trí ung thư, khối u làm căng màng xương, sau đó, chèn ép làm tăng áp lực nội sọ hoặc hành tuỷ. Khối u tiếp tục chèn ép và xâm lấn, lan ra các tổ chức xung quanh và phá hủy xương, dẫn đến gãy xương bệnh lý. Cuối cùng, những đầu mút tận cùng thần kinh ở trong xương bị khối u di căn kích thích, có thể dẫn đến hoại tử khối u. 4. Chẩn đoán ung thư di căn xương Ung thư di căn xương được chẩn đoán dựa vào các phương pháp sau:Thăm khám lâm sàng. Chụp X quang: Chỉ định chụp X quang với những vị trí nghi ngờ bị khối u di căn. Chụp X quang không cho phép đánh giá toàn bộ hệ thống xương, nó chỉ phát hiện được tổn thương khi mật độ xương giảm từ 30% đến 50%. Do đó, người bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn và nhiều vị trí di căn khác không được đánh giá.Chụp cắt lớp vi tính (CT scan), chụp cộng hưởng từ (MRI): Đây là hai phương pháp cho phép phát hiện ung thư di căn xương tốt hơn so với chụp X quang, nhưng cũng không đánh giá toàn bộ hệ thống xương, được chỉ định khi khối u gây ra triệu chứng khu trú.Xạ hình xương: Đây là phương pháp giúp phát hiện di căn xương tốt nhất bởi độ nhạy cao, cho phép đánh giá toàn bộ hệ thống xương và khớp. Có thể kết hợp xạ hình xương với chụp cắt lớp để xác định rõ đặc điểm và vị trí xương bị tổn thương, giúp định vị để thực hiện sinh thiết. Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) giúp bác sĩ chẩn đoán ung thư di căn xương 5. Giảm đau do ung thư di căn xương Điều trị giảm đau do ung thư di căn xương được thực hiện nhằm mục tiêu cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh, đồng thời làm giảm kích thước của khối u và những tổn thương do khối u gây ra, từ đó làm giảm triệu chứng đau.Giảm đau do ung thư di căn xương có thể được điều trị bằng các phương pháp sau:Thuốc giảm đau. Xạ trị. Phẫu thuật, thủ thuật (diệt hạch đám rối thân tạng dưới hướng dẫn của máy chụp cắt lớp vi tính)5.1 Dùng thuốc giảm đauĐiều trị giảm đau do ung thư di căn xương bằng thuốc được Tổ chức Y tế Thế giới chia ra 3 bậc như sau:Bậc 1: Giảm đau không có thuốc phiện và +/- chất bổ trợ. Người lớn: Paracetamol 500 - 1000mg, 4 - 6 giờ/lần (nếu cần), không vượt quá 4000mg/ngày. Trẻ em (dưới 12 tuổi): Paracetamol 10 - 15mg/kg cân nặng, 4 - 6 giờ/lần.Bậc 2: Giảm đau có thuốc phiện +/- không có thuốc phiện +/- chất bổ trợ. Paracetamol và codein hoặc tramadol 1 - 2 viên, 4 - 6 giờ/lần, không dùng quá 8 viên/ngày và quá 5 ngày. Ở bệnh nhân ung thư bị suy gan, thận, lớn tuổi cần giảm liều.Bậc 3: Giảm đau có thuốc phiện liều lớn +/- thuốc giảm đau không có thuốc phiện +/- chất bổ trợ. Morphin hoặc dẫn xuất của morphin, tùy vào mức độ đau của người bệnh, liều dùng có thể khác nhau trong khoảng 5 - 30mg, 4 giờ/lần, có thể uống hoặc tiêm.5.2 Xạ trị. Xạ trị bao gồm chiếu trong và chiếu ngoài, là phương pháp giảm đau do ung thư di căn xương hiệu quả, giúp giảm đau tốt trong thời gian dài, ít gặp tác dụng phụ, người bệnh không cần dùng thuốc giảm đau có thuốc phiện và chi phí điều trị thấp. Xạ trị chiếu ngoài được chỉ định đối với những bệnh ung thư di căn vào xương nhưng gây biến chứng. Phương pháp xạ trị là một trong các phương pháp điều trị ung thư hiệu quả Các bước điều trị giảm đau do ung thư di căn xương được như sau:Bước 1: Người bệnh được thăm khám toàn trạng và đánh giá mức độ cơn đau theo thang điểm VAS.Bước 2: Sau khi có kết quả, bác sĩ bắt đầu chẩn đoán và hội chẩn điều trị.Bước 3: Người bệnh được chụp cắt lớp vi tính mô phỏng xạ trị. Bác sĩ lập kế hoạch điều trị.Bước 4: Lựa chọn phác đồ xạ trị.Bước 5: Theo dõi và đánh giá đáp ứng điều trị của bệnh nhân. 5.3 Thủ thuật diệt hạch đám rối thân tạng. Diệt hạch đám rối thân tạng là một thủ thuật hiện đại, ít xâm lấn và mang lại hiệu quả cao, giúp giảm đau tốt và trong thời gian dài, không phải thực hiện gây mê cho bệnh nhân. Bác sĩ tiến hành chọc kim vào đám rối (theo hướng dẫn của máy chụp cắt lớp vi tính) để tiêu diệt hạch bằng cồn tuyệt đối. Thủ thuật này được chỉ định trong những trường hợp ung thư thực quản (đoạn thấp), dạ dày, đại tràng, trực tràng, gan, túi mật, tụy, tuyến thượng thận, tinh hoàn, buồng trứng, tử cung, bàng quang, ...khi khối ung thư di căn xương gây ra các cơn đau dai dẳng và không thể điều trị bằng thuốc giảm đau.Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối được điều trị giảm đau khi ung thư di căn vào xương gây ra các cơn đau dữ dội và kéo dài. Điều trị giảm đau giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.
vinmec
1,331
4 triệu chứng điển hình của bệnh lao phổi Lao phổi là bệnh nhiễm khuẩn do trực khuẩn lao gây nên. Triệu chứng bệnh lao phổi thể hiện theo các mức độ khác nhau tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ được thông tin này. Hãy cùng điểm qua ngay những triệu chứng cơ bản thường gặp nhất ở người lao phổi. 1. Tìm hiểu về bệnh lao phổi Lao phổi là một loại bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Bệnh được chia thành 2 thể chính là lao phổi và lao ngoài phổi. Cả 2 thể đều nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh. Bệnh lao phổi có khả năng lây nhiễm từ người mắc bệnh mang vi khuẩn sang người lành không mang vi khuẩn. Cụ thể, vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis thông qua các con đường như: người bệnh lao phổi ho, nói, hắt hơi, khạc nhổ sẽ phát tán vi khuẩn ra bên ngoài tạo nguồn lây truyền cho người hít phải. Ngoài ra, các vi khuẩn lao này có thể qua đường máu hay bạch huyết lan truyền đến các bộ phận nội tạng khác trong cơ thể của người bệnh và gây bệnh lao tại đó. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh lao phổi gây ra bởi nhiễm khuẩn có hại, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người bệnh. 2. Triệu chứng điển hình bệnh lao phổi 2.1. Ho, ho ra máu là triệu chứng bệnh lao phổi điển hình Ho ra máu là dấu hiệu cảnh báo về bệnh lao phổi cần lưu ý. 2.2. Gầy, sút cân Gầy, sút cân là một trong những triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân lao phổi. Những bệnh nhân gầy, sút cân không có nguyên nhân rõ ràng mà không phải do mắc bệnh tiêu chảy, suy dinh dưỡng, nhiễm HIV/AIDS,…  kèm theo các triệu chứng ho, khạc đờm thì có thể đã mắc lao phổi. 2.3. Bệnh lao phổi có triệu chứng khạc đờm Khạc đờm là biểu hiện tăng xuất tiết do phế quản phổi bị kích thích hoặc do tổn thương tại phế quản phổi. Khạc đờm cũng như ho có thể do nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân thường gặp nhất là viêm nhiễm. Vì thế, nếu sau khi dùng thuốc kháng sinh triệu chứng khạc đờm không giảm sau 3 tuần thì rất có thể đây là triệu chứng bệnh lao phổi. 2.4. Sốt, ra mồ hôi Đây cũng là triệu chứng của bệnh lao điển hình. Sốt có thể ở nhiều dạng như: sốt cao, sốt thất thường tuy nhiên thường gặp nhất là sốt nhẹ hoặc gai gai lạnh về chiều. Trong lao phổi, ra mồ hôi là do rối loạn thần kinh thực vật hay người ta thường gọi là ra mồ hôi trộm. Bên cạnh đó, còn kèm theo các triệu chứng khác như: chán ăn, mệt mỏi. 3. Phương pháp chẩn đoán bệnh – Chụp X-quang phổi – Nếu có thể cần tiến hành làm xét nghiệm Xpert MTB/RIF – Tìm AFB thông qua thực hiện nhuộm soi đờm trực tiếp Chụp Xquang phổi giúp phát hiện các tổn thương và chẩn đoán bệnh lao phổi. 4. Bệnh lao phổi có điều trị được không? Ngày nay, bệnh lao phổ có thể được điều trị. Đối với các bệnh nhân bị lao phổi sẽ tùy từng thể trạng cơ thể mà có các biện pháp điều trị khác nhau, tuy nhiên phương pháp điều trị hữu hiệu nhất vẫn là sử dụng thuốc đặc trị lao được thực hiện theo đúng đơn kê của bác sĩ. Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người bệnh cần duy trì thói quen sinh hoạt khoa học ở chế độ ăn cũng như chế độ sinh hoạt, lao động làm việc và nghỉ ngơi phù hợp. Đặc biệt, mỗi người bệnh cần tuân thủ các biện pháp giúp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn lao. Bệnh lao phổi có thể được điều trị khỏi tuy nhiên tỷ lệ lao phổi tái phát lại tương đối cao (7%). Chính vì vậy, để ngăn chặn tình trạng tái lao phổi, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ cũng như các biện pháp như: hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người bị lao phổi, tăng cường sức đề kháng và thể trạng của cơ thể. Như vậy, nhận biết đúng các triệu chứng bệnh lao phổi đặc biệt quan trọng. Mỗi người cần có các biện pháp phòng bệnh đúng cách để ngăn ngừa nguy cơ lây lan của căn bệnh nguy hiểm này.
thucuc
791
Cần làm gì để thoát khỏi nỗi ám ảnh “bị mất ngủ”? Ngủ là thời gian cơ thể được nghỉ ngơi và cơ quan nội tạng phục hồi năng lượng để tiếp tục hoạt động cho ngày mới. Bị mất ngủ kéo dài khiến cơ thể suy nhược, sức khỏe suy giảm và kéo theo nhiều hệ lụy khác. Vậy làm gì để cải thiện chứng mất ngủ và nâng cao chất lượng giấc ngủ, cùng tham khảo bài viết dưới đây? 1. Những tác hại nguy hiểm khi mất ngủ kéo dài Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống, cụ thể là: 1.1. Đối với sức khỏe – Tăng nguy cơ tai biến mạch máu não: mất ngủ đêm liên tục sẽ làm cơ thể tăng sinh vượt quá mức các gốc tự do. Gốc tự do tấn công và gây tổn thương đến mạch não, từ đó tạo nên những mảng xơ vữa và các huyết khối làm tăng nguy cơ bị tai biến. – Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch: khi không ngủ đủ giấc sẽ làm cho tim phải hoạt động liên tục dẫn đến hậu quả bị tăng huyết áp, nhịp tim rối loạn nên dễ mắc các bệnh về tim. – Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư: mất ngủ về đêm gây tổn thương đến các ADN và giảm khả năng tự chữa lành gen của cơ thể. Vì thế làm gia tăng nguy cơ bị ung thư đặc biệt là ung thư vú. – Dễ mắc các vấn đề về thần kinh: giấc ngủ không được đảm bảo sẽ khiến cho người bệnh xuất hiện các suy nghĩ tiêu cực hoặc cảm giác bực tức, khó chịu. Nếu kéo dài sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm, lo âu, rối loạn hành vi, cảm xúc … 1.2. Đối với sắc đẹp – Tăng cân: ngủ không sâu khiến hệ tiêu hóa không thể chuyển hóa tốt thức ăn gây nên tình trạng tích tụ mỡ thừa, tăng cảm giác thèm ăn, nhất là những món nhiều đường, nhiều dầu mỡ. Từ đó tăng nguy cơ béo phì, mỡ máu, tiểu đường,… – Lão hóa sớm, nhiều mụn: chất lượng giấc ngủ kém tác động đến nồng độ collagen trong cơ thể. Ban đầu khiến da sạm, xuất hiện quầng thâm, mụn và lâu dần sẽ đẩy nhanh quá trình lão hóa. Mất ngủ đẩy nhanh quá trình lão hóa, khiến da sạm và dễ nổi mụn 1.3. Đối với cuộc sống – Giảm hiệu suất học tập, làm việc: mất ngủ đêm khiến trí nhớ suy giảm, lúc nhớ lúc quên. Mất ngủ khiến cơ thể mệt mỏi, không thể tập trung nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc. – Ảnh hưởng đến các mối quan hệ xung quanh: bị ngủ đêm cũng ảnh hưởng đến cảm xúc con người. Họ dễ cáu gắt, nóng giận với những người xung quanh và ảnh hưởng xấu đến các mối quan hệ. – Gây nguy hiểm khi di chuyển, tham gia giao thông: mất ngủ đêm khiến ban ngày ngủ gật, buồn ngủ nên dễ gây tai nạn hoặc bị té ngã trong lúc di chuyển, lái xe. 2. Trả lời câu hỏi: Bị mất ngủ phải làm sao? Nếu đang bị mất ngủ kéo dài, cuộc sống bị ảnh hưởng nhiều, bạn có thể áp dụng các cách sau đây: 2.1. Bị mất ngủ nên làm gì – nên điều chỉnh tư thế ngủ Điều chỉnh tư thế ngủ cho đúng sẽ giúp dễ ngủ và ngủ sâu hơn, bằng cách: – Nằm ngửa: đây là tư thế nằm được các bác sĩ khuyên nên áp dụng. Ở tư thế này phần đầu, cổ và cột sống được nghỉ ngơi, giúp ngủ ngon hơn. – Ngủ nằm nghiêng: theo thống kê có đến 41% người lớn ngủ theo tư thế này. Tuy nhiên cách ngủ này chỉ tốt với phụ nữ đang mang thai vì nó giúp tăng lưu thông máu. Ngược lại người thường thì không nên ngủ nghiêng vì dễ gây cản trở hô hấp, làm đau lưng, đau khớp khi thức. – Nằm sấp: gây ảnh hưởng đến lưng và cổ. Tư thế này còn khiến cơ bắp và các khớp chịu áp lực lớn nên dễ bị chuột rút, căng cơ khi ngủ, làm gián đoạn giấc ngủ. Người mất ngủ nên lựa chọn tư thế nằm ngửa, đây cũng là dáng ngủ tốt cho hệ xương khớp 2.2. Bị mất ngủ nên làm gì – nên điều chỉnh không gian phòng ngủ Người bị mất ngủ nên lựa chọn ga giường bằng vải cotton để hạn chế ngứa ngáy, tạo cảm giác thoải mái. Nên để nhiệt độ ở mức vừa phải, không nên quá lạnh hoặc quá nóng, nhiệt độ lý tưởng từ 26-28 độ C. Luôn lau dọn phòng sạch sẽ, thông thoáng để giấc ngủ chất lượng hơn. Đồng thời nên chọn chỗ ngủ không quá sáng để dễ vào giấc ngủ hơn. 2.3. Tuy nhiên đây là hành động không tốt cho giấc ngủ đêm. Ánh sáng phát ra từ các thiết bị này làm ức chế các hooc-môn ngủ, còn làm sản sinh ra hooc-môn cortisol – gây ra cảm giác tỉnh táo. Vì vậy để có một giấc ngủ chất lượng nên tránh sử dụng thiết bị điện tử trước khi ngủ ít nhất 1 tiếng. Những người mất ngủ nên lựa chọn đọc sách, nghe nhạc nhẹ, nhạc không lời để dễ ngủ hơn. 2.4. Gạt bỏ mọi suy nghĩ, lo lắng trước khi ngủ Bạn sẽ không thể ngủ ngon nếu giữ tâm trạng bực dọc, suy nghĩ tiêu cực, những căng thẳng và mỏi mệt trong cuộc sống. Hãy gạt bỏ mọi câu chuyện trong ngày khi lên giường để có giấc ngủ chất lượng. Nên ngồi thiền, đọc sách, ngâm chân nước ấm để tâm trí được thoải mái và thư thái hơn. 2.5. Điều chỉnh chế độ ăn uống và bổ sung các thực phẩm giúp dễ ngủ Nếu đang bị mất ngủ, bạn nên hạn chế ăn quá no và ăn nhiều dầu mỡ vào bữa tối vì sẽ khiến bạn đầy bụng và ngủ không ngon. Bên cạnh đó nên hạn chế tiêu thụ thức uống có cồn và cafein vào buổi chiều muộn, buổi tối và đặc biệt là trước khi đi ngủ. Những chất này sẽ làm ức chế thần kinh, khiến đầu óc căng thẳng, tim đập nhanh nên không thể ngủ ngon. Nên bổ sung trái cây tươi, rau xanh đều đặn mỗi ngày và chọn các thực phẩm giúp dễ ngủ như hạt sen, chuối, hạt óc chó, hạnh nhân … Nhớ nạp đủ chất dinh dưỡng, vitamin cần thiết vì đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ. 2.6. Tìm đến thuốc là liệu pháp cuối cùng Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài và không cải thiện bằng những phương pháp kia, bạn nên đi khám để được điều trị bằng thuốc. Bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân chính xác và có phác đồ điều trị phù hợp. Thăm khám tại khoa Nội thần kinh để tìm ra nguyên nhân mất ngủ, điều trị chính xác bệnh thay vì tự ý dùng thuốc tại nhà Không nên để mất ngủ kéo dài vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh nghiêm trọng. Đồng thời không tự ý sử dụng thuốc ngủ tại nhà vì sẽ khiến việc điều trị khó hơn và làm bệnh tình tệ đi.
thucuc
1,275
Thực phẩm chức năng về xương khớp: dùng thế nào cho hiệu quả? Thực phẩm chức năng về xương khớp là sản phẩm bổ sung mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho sức khỏe hệ xương. Tuy nhiên, việc sử dụng những sản phẩm này cần có những lưu ý đặc biệt để chọn và dùng đúng cách thì mới phát huy được công dụng và tránh được những hệ lụy xấu cho sức khỏe. 1. Thực phẩm chức năng về xương khớp - khi nào nên sử dụng? Thực phẩm chức năng về xương khớp là các loại sản phẩm có chứa thành phần bổ sung cần thiết cho quá trình sản xuất tế bào xương và tái tạo mô sụn như Glucosamine, MSM, canxi, Chondroitin, vitamin,... Quá trình sử dụng những sản phẩm này sẽ giúp cải thiện độ dẻo dai và chức năng đàn hồi của mô sụn, phục hồi mật độ xương, thúc đẩy sản sinh dịch nhờn ở ổ khớp, chậm lão hóa và tăng cường khả năng vận động cho hệ xương khớp. Nên sử dụng các loại thực phẩm chức năng cho xương khớp khi: - Hay bị đau nhức xương khớp khi tham gia hoạt động vận động. - Hệ xương khớp bị suy yếu. - Cần phục hồi xương khớp sau phẫu thuật hoặc chấn thương. - Bị bệnh xương khớp mãn tính: thoát vị đĩa đệm, loãng xương, thoái hóa đốt sống, thoái hóa khớp,... Ngoài ra, còn một số trường hợp khác cũng có thể dùng những sản phẩm này nhưng cần có ý kiến của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất để dùng đúng mục đích, phù hợp độ tuổi và tình trạng xương khớp, nhu cầu sử dụng. 2. Các loại thực phẩm chức năng về xương khớp phổ biến và lưu ý khi dùng 2.1. Những loại thực phẩm chức năng xương khớp phổ biến Để phục vụ nhu cầu bổ sung thực phẩm chức năng về xương khớp cho đông đảo khách hàng, thị trường hiện nay có rất nhiều loại sản phẩm được sản xuất từ nhiều nguồn sản xuất khác nhau. Trong đó, phổ biến nhất là: - Viên uống giảm đau Đau nhức xương khớp chủ yếu là do xương dưới sụn và sụn bị tổn thương hoặc hư hại. Nguyên nhân gây nên tình trạng đó là do vận động ít, thừa cân, tuổi tác,... Trường hợp này, sử dụng viên uống giảm đau hỗ trợ cho xương khớp sẽ cải thiện lưu thông máu, giải quyết các vấn đề về sụn và tăng mật độ xương. Trong viên uống giảm đau xương khớp thường có các thành phần như: Vitamin D3, Canxi, Glucosamine sulfate, Bromelain, Chondroitin sulfate,... và một số loại thảo được. Các thành phần này có tác dụng kháng viêm, giảm đau, cải thiện sức khỏe hệ xương khớp và mô sụn. - Viên uống bổ xương khớp Việc sử dụng thực phẩm chức năng về xương khớp dạng viên uống bổ xương khớp giúp cho xương được cung cấp thêm khoáng chất và vitamin để trở nên dẻo dai, linh hoạt, tối ưu mật độ xương để phòng ngừa bệnh lý xương khớp. Thành phần chính thường có trong sản phẩm này là vitamin K2, D3; Canxi; Magie,... giúp chuyển hóa, tăng hấp thu, xây dựng và điều chỉnh hệ xương. 2.2. Lưu ý khi dùng thực phẩm chức năng về xương khớp Để các loại thực phẩm chức năng về xương khớp phát huy đúng công dụng trong quá trình sử dụng, cần lưu ý: - Đây không phải là thuốc giảm đau, thuốc điều trị bệnh mà chỉ hỗ trợ cải thiện triệu chứng, tăng cường sức khỏe cho hệ xương. - Cần dùng thuốc đủ thời gian và đúng liều lượng thì mới phát huy được công dụng. Ngoài ra, trước mỗi quá trình dùng thực phẩm chức năng cần có tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa. - Chỉ chọn những sản phẩm đã được kiểm định và cấp phép sản xuất để tránh việc dùng tạp chất có hại cho sức khỏe và đảm bảo hiệu quả sử dụng. Tốt nhất nên chọn dùng sản phẩm được sản xuất từ các thương hiệu uy tín, đạt tiêu chuẩn GMP và ISO của Bộ Y tế. - Thực phẩm chức năng về xương khớp được xem là con dao hai lưỡi, chỉ tốt khi dùng đúng liều và đúng cách; ngược lại sẽ tăng nguy cơ tái phát và trầm trọng bệnh. - Tự ý dùng thực phẩm chức năng cho xương khớp khi không có tư vấn của bác sĩ rất dễ gặp tác dụng phụ không mong muốn; thậm chí còn bị xốp xương, nhiễm trùng, teo cơ,... nguy hại cho chức năng vận động. - Chú ý đến thành phần của các thực phẩm chức năng để chọn sản phẩm có công thức thành phần hợp lý, thảo dược tự nhiên an toàn đã được chứng minh về tác dụng chống viêm, phục hồi, giảm đau và tái tạo sụn khớp. - Tìm hiểu kỹ công nghệ bào chế để chọn dùng sản phẩm được bào chế và sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại. Điều này sẽ giúp chiết xuất hết và bảo vệ đầy đủ hoạt chất, tránh được tình trạng bị phá hủy do yếu tố ngoại lai. - Tham khảo kinh nghiệm và review của người có bệnh lý tương tự đã dùng thực phẩm chức năng mà mình đang có ý định dùng để có được những đánh giá khách quan về sản phẩm. - Vừa dùng theo tính chất dùng thử vừa quan sát sự thay đổi của cơ thể để biết được độ an toàn và tính hiệu quả của sản phẩm sau đó hãy đưa ra quyết định sử dụng lâu dài. - Nếu có tiền sử dị ứng thì càng cần cân nhắc, có tư vấn của bác sĩ để chọn đúng sản phẩm chức năng về xương khớp không gây kích ứng. Xuất phát từ thực tế nhu cầu chăm sóc sức khỏe của khách hàng nên đã có rất nhiều sản phẩm thực phẩm chức năng về xương khớp của các nhà sản xuất khác nhau ra đời. Thậm chí còn có không ít nhóm người lợi dụng nhu cầu ấy để dụ dỗ, mời chào mua thực phẩm chức năng. Là người dùng thông minh, trước khi dùng bất cứ loại thực phẩm chức năng về xương khớp nào, hãy thận trọng bằng cách hỏi ý kiến chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa và tìm hiểu thật kỹ về sản phẩm. Điều này sẽ giúp bạn chọn được sản phẩm tốt và phù hợp với sức khỏe của mình, tránh bị mất tiền mà “tật” lại mang.
medlatec
1,119
Khi nào cần chỉ định thuốc điều trị loãng xương? Loãng xương là tình trạng bệnh đặc trưng bởi một khối lượng xương thấp tới mức làm cho xương trở nên giòn và có thể dẫn tới gãy xương. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu điều trị loãng xương thế nào cho hiệu quả cũng như cách để phòng tránh căn bệnh này. 1. Loãng xương là gì? Loãng xương là tình trạng bệnh đặc trưng bởi một khối lượng xương thấp tới mức làm cho xương trở nên giòn và có thể dẫn tới gãy xương dù gặp những chấn thương rất nhẹ. Nguyên nhân là do mật độ canxi trong xương thưa dần, dẫn đến hiện tượng xương bị mỏng hay bị loãng khiến cho xương người bệnh bị yếu đi.Loãng xương thường được phát hiện muộn vì bệnh thường tiến triển một cách âm thầm và không gây ra triệu chứng rõ rệt. Hầu như các trường hợp loãng xương được phát hiện khi xương gãy hay tình cờ phát hiện khi thăm khám bệnh lý khác.Loãng xương là một trong những bệnh xương khớp có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như gãy xương, xẹp lún đốt sống khi va chạm nhẹ, teo cơ, liệt, có thể gây tàn tật suốt đời,... 2. Phân loại loãng xương Loãng xương được chia làm 3 nhóm chính như sau:Loãng xương nguyên phát: Xuất hiện tự nhiên, không tìm thấy nguyên nhân nào khác ngoài tuổi già hoặc do tình trạng mãn kinh ở nữ giới. Cơ chế bệnh là do quá trình tạo cốt bào ở xương bị lão hóa gây ra sự mất cân bằng giữa việc hủy xương và tạo xương.Loãng xương type 1 ( loãng xương sau mãn kinh): Thể này thường xuất hiện trong vòng 15-20 năm sau mãn kinh do giảm nội tiết tố estrogen và sự suy giảm của một số hormon và enzym, đặc trưng bởi mất chủ yếu xương xốp ( bè xương), thường gây ra gãy xương ở những vị trí có thành phần xương xốp cao như: gãy xẹp xương cột sống, gãy đầu dưới xương quay, đầu dưới xương chày.Loãng xương type 2 ( loãng xương tuổi già): xuất hiện ở cả nam và nữ với tỷ lệ nữ/nam là 2/1. Loại loãng xương này thường liên quan đến hai yếu tố là giảm hấp thu calci và giảm chức năng tạo cốt bào. Người bệnh mất chất khoáng ở cả xương xốp và xương đặc, biểu hiện chính là gãy cổ xương đùi, gãy lún các đốt sống, gù lưng.Loãng xương thứ phát. Một số nguyên nhân gây loãng xương thứ phát được đề cập dưới đây:Sử dụng các thuốc glucocorticoid hoặc dùng heparin kéo dài.Bất động lâu ngày (do cân nặng quá mức hoặc liệt nửa người).Uống nhiều rượu.Suy dinh dưỡng.Hội chứng giảm hấp thu.Bệnh Scorbut.Hội chứng Sudeck-Kienbock.Rối loạn nội tiết ( suy tuyến yên, cường giáp, đái tháo đường,...).Loãng xương đặc biệt: Có thể gặp ở người trẻ tuổi, thanh thiếu niên, thường là do di truyền, đột biến gen (bệnh tạo xương bất toàn,...). 3. Chẩn đoán loãng xương Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 1994, đo mật độ xương tại cột sống thắt lưng và cổ xương đùi theo phương pháp DXAChỉ số T-score:T-score từ -1 SD trở lên: mật độ xương ở mức bình thường. T-score từ -1 SD đến -2,5 SD: thiếu xương.T-score dưới -2,5 SD : loãng xương.T-score dưới -2,5 SD kèm theo tiền sử hoặc hiện tại có gãy xương: loãng xương nặng.Loãng xương là bệnh xương khớp có tính chất toàn thân, nguyên nhân do chất lượng xương bị giảm, thoái hóa kết cấu vi thể của xương làm giòn xương, dễ phát sinh gãy xương. 4. Điều trị loãng xương bằng thuốc nào ? Vậy khi nào cần chỉ định thuốc điều trị loãng xương? Chỉ định điều trị loãng xương bằng thuốc dựa vào triệu chứng bệnh, nguy cơ gãy xương của người bệnh và kết quả đo mật độ xương DXA cũng như các yếu tố khác. Các thang điểm đánh giá nguy cơ gãy xương như Fracture Risk Assessment Tool (FRAX) dự đoán xác suất gãy xương lớn (cổ xương đùi, cột sống, cẳng tay) hoặc gãy cổ xương đùi trong 10 năm ở đối tượng bệnh nhân không được điều trị. Nếu điểm FRAX vượt quá ngưỡng thì người bệnh nên điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên, có một số hạn chế đối với việc sử dụng thang điểm FRAX vì thang điểm này không tính đến các yếu tố như: tiền sử ngã, mật độ xương ở cột sống thắt lưng của người bệnh.Một số thuốc điều trị loãng xương có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng:Bisphosphonate (vd Pamidronate, Zoledronic acid): Thuốc ức chế hủy cốt bào hủy xương, giúp giữ canxi trong cấu trúc xương. Hiệu quả của thuốc là làm giảm đau ở bệnh nhân loãng xương do tạo xương bất toàn, giảm nguy cơ gãy xương. Tác dụng phụ của thuốc hiếm gặp, người bệnh có thể có cảm giác khó chịu, yếu cơ, tiêu chảy, xét nghiệm máu có thể hạ canxi, hạ phospho và hạ magie máu, vì vậy cần có chỉ định và giám sát của bác sĩ khi sử dụng thuốc. Calcitonin (biệt dược Calcimar, Miacalcic): Kết hợp với nhóm Bisphosphonate dùng cho những bệnh nhân bị gãy xương hoặc bị đau do loãng xương với liều lượng thường dùng 50 - 100UI/ ngày, kết. Calcium: 1-1,2g/ngày. Tác dụng không mong muốn là tăng Calci máu. Những người dùng Calci liều 1,2-1,5g/ngày có thể tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi thận, bệnh tim mạch và đột quỵ.Vitamin D: 800-1000UI/ngày với những người trên 50 tuổi. Đối với người loãng xương nặng, mức điều trị có thể >1000UI/ngày. Ngộ độc vitamin D xảy ra khi sử dụng liều trên 4000UI/ngày, mục tiêu duy trì nồng độ 25(OH)D trong máu khoảng 30ng/ml.Thuốc điều hòa lượng hormon nội tiết tố nữ như: Selective Estrogen Receptor (SERMs), Raloxifene ( Evista) thường chỉ định cho loãng xương nguyên phát type 1 ( loãng xương ở phụ nữ sau khi mãn kinh).Kích thích tố tuyến cận giáp trạng Teriparatide ( Forteo): Dùng để điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ sau khi mãn kinh và nam giới có nguy cơ gãy xương cao.Một số thuốc điều trị loãng xương khác:Strontium ranelate (Protelos): nhóm thuốc này tăng cường tạo xương và ức chế hủy xương, dùng với liều lượng 2g/ngày. Tuy nhiên thuốc này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi bởi những tác dụng phụ mà nó gây ra trên hệ tim mạch.Deca-Durabolin và Durabolin: thuốc có tác dụng tăng quá trình đồng hóa.Ngoài biện pháp điều trị bằng thuốc thì để đạt hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị loãng xương, người bệnh cần phải thực hiện việc điều trị lâu dài hơn.Người bệnh cần phải theo dõi và tuân thủ tốt những chỉ định của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị.Đo mật độ xương định kỳ từ 1 - 2 năm/lần để đánh giá kết quả điều trị.Bệnh nhân được chẩn đoán mắc loãng xương cần được điều trị lâu dài trong vòng từ 3 - 5 năm. Sau khoảng thời gian đó cần được đánh giá lại tình trạng để đưa ra phương pháp điều trị tiếp theo.Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp người đọc hiểu rõ thêm về bệnh loãng xương cũng như phương pháp điều trị. Đối với những đối tượng nguy cơ cao thì việc tầm soát nguy cơ loãng xương rất cần thiết giúp chẩn đoán, điều trị sớm, giúp người bệnh hạn chế nguy cơ biến chứng do loãng xương gây ra.
vinmec
1,304
Hướng dẫn tư thế ngủ cho bà bầu theo chuẩn y khoa Đối với các mẹ bầu, việc có được một giấc ngủ ngon rất quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tư thế mỗi khi nằm ngủ của mẹ và không phải tư thế ngủ nào cũng phù hợp khi mang thai. Dưới đây là những hướng dẫn tư thế ngủ cho bà bầu được các chuyên gia khuyên các mẹ nên áp dụng. 1. Tầm quan trọng của giấc ngủ khi mang thai Sau những giờ lao động và làm việc căng thẳng, ngủ chính là hoạt động giúp cơ thể có thời gian tái tạo năng lượng và nghỉ ngơi. Ở phụ nữ mang thai, thời gian ngủ là thời điểm để các mạch máu được hồi phục sau cả ngày dài chúng phải chịu áp lực gia tăng vì lưu lượng máu trong cơ thể mẹ đều được huy động để hỗ trợ cho sự phát triển của thai nhi. Ngoài ra giấc ngủ còn giúp phục hồi và tăng cường hệ thống miễn dịch, kiểm soát cách cơ thể phản ứng với insulin, hạn chế nguy cơ gia tăng lượng đường trong máu - nguyên nhân gây đái tháo đường thai kỳ. 2. Tư thế ngủ khiến mẹ bầu khó chịu không nên được áp dụng Không chỉ lưu ý về tư thế ngủ cho bà bầu có những đêm ngon giấc, các mẹ cũng cần tránh những tư thế ngủ gây khó chịu cho mẹ và thai nhi trong bụng. Có nhiều người vẫn duy trì thói quen nằm sấp hoặc nằm ngửa khi ngủ ngay cả khi đang mang thai. Thực ra trong 3 tháng đầu thai kỳ khi bụng còn nhỏ hoặc nhiều mẹ chưa phát hiện ra mình có thai thì vẫn có thể nằm được ở tư thế này. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo mẹ nên chuyển sang nằm nghiêng ngay từ tháng thứ 4 của thai kỳ tốt nhất là nằm nghiêng trái, giảm được sự chèn ép lên các mạch máu và cơ quan trong ổ bụng, giúp tăng lượng máu từ chi dưới về tim, đảm bảo thể tích tuần hoàn trong máu mẹ đồng thời tăng tuần hoàn tới bánh nhau thai để cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng cho thai được đảm bảo. Bước sang tuần thai thứ 24, các mẹ nên dừng ngay việc nằm ngửa khi ngủ vì những lý do như sau: Tử cung sẽ đè lên tĩnh mạch chủ dưới dẫn tới cản trở dòng máu lưu thông, đây là nguyên nhân khiến các mẹ bị hạ huyết áp với các triệu chứng như chóng mặt, khó chịu, mệt mỏi, đồng thời điều này cũng làm giảm lượng máu được vận chuyển tới nhau thai, ảnh hưởng trực tiếp tới nhịp tim của thai nhi; Khi mẹ nằm ngửa trong thời gian dài, trọng lượng của thai nhi trong tử cung sẽ chèn ép lên cơ lưng, ruột, cột sống và các mạch máu lớn gây nên tình trạng đau lưng, suy tuần hoàn, táo bón, bệnh trĩ khiến mẹ gặp không ít khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày. Không chỉ có vậy, những tình trạng trên còn khiến tuần hoàn thai nhi bị suy yếu gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng tới sức khỏe của em bé; Nằm ngửa khi ngủ còn có một tác động tiêu cực tới các mẹ bầu đó là nguy cơ mắc phải hội chứng ngưng thở khi ngủ, do đó các mẹ hãy tập thói quen nằm nghiêng trong giai đoạn bầu bí để không gặp phải những rắc rối liên quan đến sức khỏe nhé! 3. Các cách giúp mẹ bầu có một giấc ngủ ngon trong suốt thai kỳ 3.1. Tư thế ngủ cho bà bầu Trong giai đoạn mang thai, tử cung sẽ gia tăng về kích thước để đủ chỗ cho thai nhi lớn dần. Các chuyên gia khuyến cáo rằng tốt nhất mẹ bầu nên nằm nghiêng trong khi ngủ vì điều này sẽ giúp các mẹ thở dễ dàng hơn và giảm áp lực đè nặng lên tử cung, giảm hiện tượng chèn ép mạch máu và gia tăng khả năng tuần hoàn máu lưu thông trong cơ thể mẹ. Nằm nghiêng bên trái được cho là tư thế ngủ cho bà bầu được khuyến khích nhất. Nguyên nhân là vì: Khi mẹ nằm nghiêng sang trái, máu và chất dinh dưỡng sẽ dễ đi tới nhau thai hơn. Thứ hai là khi nằm ở tư thế này sẽ giúp tránh tình trạng tử cung đè vào gan. Khi nằm ngủ nghiêng sang trái sẽ giảm bớt áp lực lên lưng và chân dưới, vì thế mẹ bầu sẽ có cảm giác thoải mái và thư giãn hơn. Tư thế này còn giúp ngăn chặn hoặc làm giảm hiện tượng phù chân cho mẹ bầu, nhất là giai đoạn phù chân sinh lý ở những tháng cuối; Nằm nghiêng sang trái cũng có tác dụng tránh trường hợp tử cung đè lên tĩnh mạch chủ dưới - đây là tĩnh mạch có nhiệm vụ vận chuyển máu về tim. Ngoài tư thế nằm nghiêng về bên trái, mẹ bầu nên kê cao đầu và gác chân cao khi ngủ. Từ tháng thứ 4 trở đi, ở một số thai phụ mắc các bệnh lý về tĩnh mạch hoặc hay bị chuột rút ban đêm thì hãy chú ý gác chân lên cao. Bên cạnh đó, để tránh tình trạng trào ngược dạ dày và ngáy khi ngủ thì các mẹ nên kê cao gối. Vì lúc này tử cung đã lấn át diện tích của dạ dày lẫn đường hô hấp trên khiến thức ăn rất dễ bị trào ngược lên thực quản và tạo ra âm thanh ngáy gây nhiều khó chịu cho các mẹ. Bên cạnh đó, hiện nay trên thị trường có bán rất nhiều loại gối dành riêng cho các bà bầu. Thực tế rất khó để các mẹ duy trì mãi một tư thế khi ngủ nên các mẹ hãy sắm ngay cho mình một chiếc gối bầu mềm kê ở trước bụng làm giảm trọng lượng của bụng đè xuống bên dưới, giữ cho cột sống luôn thẳng và giảm sức ép của chân này khi gác lên chân kia, giúp mẹ có được một giấc ngủ ngon hơn. 3.2. Bà bầu nên làm gì để đảm bảo sức khỏe trong suốt thai kỳ? Để chuẩn bị chu tất cho cuộc vượt cạn lắm gian nan sắp tới, các mẹ bầu ngoài việc chú ý đến tư thế khi ngủ thì cũng nên quan tâm đến những vấn đề sau: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học và đầy đủ chất dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn. Không nên ăn những món cay nóng, đồ chua vì không tốt cho thai nhi, dễ sinh nhiệt gây táo bón; Hạn chế ăn quá khuya trước giờ đi ngủ vì sẽ dẫn tới khó ngủ và trào ngược dạ dày; Nên có một giấc ngủ ngắn vào buổi trưa để giảm bớt mệt mỏi, tiếp thêm năng lượng cho ngày làm việc; Không thức quá khuya sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ. Đồng thời thức khuya là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý, ảnh hưởng không tốt tới hệ thần kinh vào não bộ; Để ngủ sâu giấc và dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn, mẹ bầu có thể kết hợp tập luyện yoga mỗi ngày. Nên lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với giai đoạn mang thai.
medlatec
1,263
Thực phẩm giúp tăng cường thị lực Đu đủ, bơ, cà rốt, khoai lang, cà chua, bắp ngô, các loại rau lá màu xanh… là những thực phẩm giúp tăng cường thị lực, bảo vệ giúp mắt sáng khỏe. Thực phẩm giúp tăng cường thị lực Cà rốt Cà rốt chứa nhiều beta-caroten khi hấp thụ vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành vitamin A tạo sắc tố võng mạc giúp mắt nhìn tốt hơn. Ngoài ra cà rốt còn giúp chữa chứng quáng gà và hạn chế bệnh đục thủy tinh thể. Ngô Ngo rất giàu beta-carotenoid và folate. Ăn ngô thường xuyên giúp giảm nguy cơ đục thủy tinh thể và giúp ngăn ngừa sự tiêu hủy các sắc tố màu vàng trong mắt. Quả bơ Quả bơ chứa hàm lượng lutein nhiều hơn tất cả loại trái cây hoặc rau củ khác. Đây là thành phần dinh dưỡng có tác dụng cải thiện thị lực, giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể. Cà chua chín Cà chua chứa chất lycopene, chống oxy hóa và bảo vệ võng mạc mắt. Vitamin C trong quả này có tác dụng tăng thị lực và ngăn ngừa bệnh quáng gà. Cà chua cũng giàu vitamin A giúp ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng – một bệnh nghiêm trọng dẫn đến mù mắt. Cá hồi Cá hồi, cá ngừ giàu omega-3 có tác dụng bảo vệ võng mạc nhờ khả năng chống viêm. Omega 3 cũng giúp bảo vệ các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng mắt, trị bệnh khô mắt rất hiệu quả và giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng. Đu đủ chín Đu đủ rất giàu vitamin C, B, kali, magie, chất xơ… tốt cho hệ tiêu hóa vừa tăng cường sức đề kháng và bảo vệ đôi mắt. Đặc biệt loại quả có hàm lượng vitamin C dồi dào được chứng minh giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm về mắt như đục thủy tinh thể. Hạnh nhân Hạnh nhân giúp chống khô mắt. Mỗi ngày ăn một nắm hạt này hoặc trộn với ngũ cốc để ăn sáng sẽ giúp đôi mắt khỏe mạnh. Hạt điều Các thành phần dinh dưỡng trong hạt điều có tác dụng bảo vệ đôi mắt, tăng cường thị lực, ngăn ngừa bệnh liên quan đến suy giảm thị lực. Khoai lang Khoai lang giàu beta-carotene, vitamin A, C, chất xơ… có lợi cho đôi mắt. Đặc biệt, loại củ này chứa nhiều vitamin D giúp tăng cường hệ miễn dịch, cung cấp năng lượng, cho đôi mắt sáng khỏe hơn. Lòng đỏ trứng Lòng đỏ trứng gà chứa lượng lớn lutein và zeaxanthin giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng. Nguồn vitamin D có trong trứng gà còn giúp giảm cảm giác mệt mỏi cho mắt. Quả gấc Quả gấc là thực phẩm vàng trong việc chăm sóc mắt. Rau màu xanh Các loại rau lá xanh giàu vitamin, chất chống oxy hóa lutein và Zeaxanthin. Trong khẩu phần ăn hàng ngày nên có một trong các loại rau như cải xoăn, rau bina, củ cải… để tăng cường thị lực, bảo vệ đôi mắt khỏi tác hại của ánh sáng mặt trời và làm tăng mật độ sắc tố của tế bào trong điểm vàng. …
thucuc
551
Nhổ răng khôn nguy hiểm không? Yếu tố ảnh hưởng đến nhổ răng khôn? Răng khôn là một loại răng mọc lên và gây nên nhiều phiền toái cho bệnh nhân. Để loại bỏ răng khôn, biện pháp hiệu quả nhất được thực hiện là nhổ răng. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc liệu nhổ răng khôn nguy hiểm không? 1. Thông tin về răng khôn Răng khôn (răng số 8) là những răng mọc cuối cùng trên cung hàm, khi hàm đã phát triển đủ răng. Theo nghiên cứu, mặc dù là một loại răng thuộc bộ răng hàm nhưng không có chức năng gì, ngược lại còn gây nên đau nhức và biến chứng cho bệnh nhân. Răng khôn không có chức năng gì, ngược lại còn gây đau đớn và biến chứng cho sức khoẻ người bệnh 2. Đối tượng nhổ răng khôn 2.1 Đối tượng chỉ định nhổ răng khôn – Răng khôn mọc và có biến chứng như gây u nang, đau nhức, nhiễm trùng tái phát… – Răng khôn và các răng khác có khe giắt, tạo nên môi trường thuận lợi để mảng bám bám lại và gây nên các bệnh lý răng miệng. – Vì răng khôn mà một số bệnh lý răng miệng xuất hiện như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu, viêm lợi trùm…. – Răng khôn gây những bệnh lý toàn thân nguy hiểm. – Người bệnh có nhu cầu thẩm mỹ răng. 2.2 Đối tượng không cần thiết nhổ răng khôn – Răng khôn mọc thẳng, kẹt bởi nướu và mô xương và không gây biến chứng. – Bệnh nhân mắc những bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, bệnh về tim mạch, rối loạn đông cầm máu… – Răng khôn mọc liên quan đến một số bộ phận khác như xoang hàm, dây thần kinh…. 3. Nhổ răng khôn bằng cách nào? 3.1 Phương pháp truyền thống 3.2 Phương pháp Piezotome Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để tác động lên phần mô cứng của khu vực răng khôn, nhẹ nhàng lấy răng ra và khoá mạch máu lại cũng chính nhờ sóng siêu âm. Đây là phương pháp tân tiến nhất với ưu điểm không gây đau đớn, chảy máu hay biến chứng. Hơn nữa, sau khi nhổ răng khôn xong, người bệnh sẽ nhanh chóng phục hồi và trở lại với công việc. 4. Nhổ răng khôn nguy hiểm không? 4.2 Tay nghề bác sĩ Tay nghề bác sĩ là một yếu tố quan trọng cần xem xét kỹ lưỡng khi thực hiện nhổ răng khôn Nhổ răng khôn không phải là một thủ thuật phức tạp tuy nhiên dù thực hiện bằng phương pháp truyền thống hay phương pháp Piezotome thì vẫn cần được thực hiện bởi đội ngũ nha sĩ có tay nghề chuyên môn cao. Họ không chỉ kỹ lưỡng nhổ răng để không ảnh hưởng đến sức khoẻ bệnh nhân mà còn đảm bảo kịp thời xử lý những bất thường trong quá trình thực hiện. 4.3 Phương pháp nhổ răng Bệnh nhân có thể lựa chọn một trong hai phương pháp nhổ răng phù hợp với nhu cầu của bản thân. Tuy nhiên, phương pháp nhổ răng sóng siêu âm Piezotome vẫn được bác sĩ khuyến cáo thực hiện để giúp mang đến trải nghiệm nhổ răng khôn an toàn hơn và đảm bảo sức khoẻ cho bệnh nhân. 4.4 Thể trạng của bệnh nhân
thucuc
578
Triệu chứng của bệnh viêm phổi Viêm phổi là bệnh nhiễm trùng phổi nặng có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất là ở trẻ em, người cao tuổi, người hút thuốc và có hệ miễn dịch kém. Các triệu chứng của bệnh viêm phổi hết sức phức tạp, bệnh thường khởi phát đột ngột và không có biểu hiện gì cụ thể. Viêm phổi là bệnh khá phổ biển ở nhiều đối tượng. Nguyên nhân gây viêm phổi chủ yếu là vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng và nấm. Với người lớn tuổi, hệ thống miễn dịch cũng như tình trạng sức khỏe chung kém (có mắc các bệnh lý tiểu đường, tim mạch…) cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi. Các triệu chứng của bệnh viêm phổi Thở nhanh là một trong những triệu chứng thường gặp ở trẻ bị viêm phổi Các triệu chứng của bệnh viêm phổi rất đa dạng và mức độ biểu hiện có thể khác nhau ở đối tượng mắc bệnh. Có thể bạn tìm kiếm: viêm phổi có nguy hiểm không? Phòng bệnh viêm phổi như thế nào? Cha mẹ cần chú ý tiêm phòng vắc xin đầy đủ cho trẻ nhỏ theo chương trình tiêm chủng mở rộng Để phòng bệnh ung thư phổi, cần chú ý:
thucuc
223
Đo sóng âm mũi là gì Kết quả đo sóng âm mũi là các thông số diện tích mặt cắt ngang của hốc mũi, khoảng cách từ mặt cắt đó đến cửa mũi, trở kháng và thể tích hốc mũi... Phương pháp này còn khá mới mẻ và chưa được áp dụng rộng rãi và chưa được nhiều người biết đến. 1. Đo sóng âm mũi là gì? Có nhiều phương pháp đánh giá hốc mũi ra đời và đang sử dụng rộng rãi trong và ngoài nước. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng.Nội soi khảo sát hốc mũi có ưu điểm là cho hình ảnh đẹp, tuy nhiên phương pháp này không kèm theo việc định lượng.Đo khí áp mũi (Rhinomanometry) là một phương pháp khảo sát định lượng hốc mũi nhưng không cho biết các chi tiết cụ thể.Phương pháp đo sóng âm mũi (Acoustic Rhinometry) có thể cho biết định lượng và các vị trí hẹp của hốc mũi.Đo sóng âm mũi sẽ phân tích sự phản hồi của sóng âm được đưa vào mũi, từ đó đo diện tích các thiết diện ngang cực tiểu cũng như thể tích trong hốc mũi được tính từ cửa mũi vào trong mũi 6cm. Có thể thấy, phương pháp này là nghiệm pháp đánh giá khách quan kích thước hốc mũi liên quan đến hình thái giải phẫu của từng cá nhân, xác nhận được định lượng và các vị trí hẹp của hốc mũi. Có nhiều phương pháp đánh giá hốc mũi ra đời và đang sử dụng rộng rãi trong và ngoài nước 2. Mục đích của phương pháp đo sóng âm mũi Mũi là một phần quan trọng của hệ thống Tai-Mũi-Họng và là phần đầu tiên của hố miệng và cơ quan hô hấp, mũi đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh lý và bệnh lý về các bệnh hốc mũi.Hốc mũi là một cấu trúc phức tạp, đảm nhận nhiều chức năng bao gồm dẫn khí, lọc khí, làm ấm và làm ẩm không khí, thực hiện chức năng khứu giác và cộng hưởng với bộ phận khác tạo nên âm sắc của từng người. Việc ghi nhận và mô tả khách quan cấu trúc hốc mũi là việc cần thiết để đánh giá sự thông thoáng mũi và mức độ nghẹt mũi.Đo mũi sóng âm mũi là kỹ thuật hỗ trợ trong điều trị và đánh giá hiệu quả điều trị. Thông qua phương pháp này, các bác sĩ sẽ đánh giá được sự thông thoáng mũi và theo dõi các bệnh lý ở mũi một cách khách quan. Thông qua đo sóng âm mũi, bác sĩ sẽ đánh giá được sự thông thoáng mũi và theo dõi các bệnh lý ở mũi khách quan 3. Một số ưu điểm nổi bật của phương pháp đo sóng âm mũi Rất dễ sử dụng chương trình đo sóng âm mũi trên phần mềm Windows, việc đo lường diễn ra nhanh chóng và chính xác, không đòi hỏi xâm lấn trong các phép đo.Đo sóng âm mũi có thể so sánh được các thông số một cách dễ dàng và lập lại chương trình đo.Trình bày kết quả đo sóng âm mũi bằng hình ảnh minh họa và thông số kỹ thuật.Thiết bị đo sóng âm mũi được sản xuất dựa trên dây chuyền công nghệ hiện đại, khép kín, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, an toàn cho bệnh nhân và người sử dụng.Máy đo mũi bằng sóng âm với model Rhinometers cho phép kiểm tra không xâm lấn nhanh chóng của các khoang mũi bằng cách sử dụng một kỹ thuật xung âm thanh. Những phản xạ của xung âm thanh được tạo bởi những thay đổi trong khu vực cắt ngang bên trong mũi sẽ được xử lý bởi một máy tính để cung cấp thông tin như: khu vực tại khoảng cách nhất định và khối lượng giữa các điểm nhất định trong mũi.Yêu cầu máy tính tối thiểu là một hệ thống chạy hệ điều hành Microsoft Windows XP hoặc mới hơn và trong đó có một cổng USB có sẵn.
vinmec
690
Góc giải đáp: hiện tượng mất ngủ hậu Covid kéo dài bao lâu? Hậu Covid là mối quan tâm của rất nhiều người từng nhiễm bệnh, các triệu chứng này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của chúng ta. Trong đó, mất ngủ là một trong những dấu hiệu hậu Covid nhiều người gặp phải. Vậy hiện tượng mất ngủ hậu Covid kéo dài bao lâu? 1. Tình trạng mất ngủ hậu Covid Hội chứng hậu Covid là vấn đề không còn quá xa lạ trong thời gian trở lại đây, theo các số liệu thống kê xấp xỉ 20% bệnh nhân sẽ phải đối mặt với triệu chứng hậu Covid - 19. Những triệu chứng này có thể liên quan tới hệ hô hấp, tim mạch hoặc thần kinh. Dù phát hiện dấu hiệu nào đi chăng nữa, chúng ta cũng không nên chủ quan và bỏ qua việc điều trị. Hiện nay, khá nhiều bạn gặp phải tình trạng mất ngủ kể từ khi nhiễm virus SARS-Co V-2. Chúng ta có thể hiểu đây là một dạng rối loạn giấc ngủ và khiến bệnh nhân khó ngủ, ngủ chập chờn, ngủ không ngon và rất dễ thức giấc giữa đêm. Điều này ảnh hưởng phần nào tới sức khỏe thể chất, tinh thần, đồng thời gây suy giảm chất lượng cuộc sống sinh hoạt. Bệnh nhân thường băn khoăn không biết tình trạng mất ngủ hậu Covid kéo dài bao lâu? 2. Vì sao bạn bị rối loạn giấc ngủ sau khi nhiễm virus SARS-Co V-2? Trước khi giải đáp thắc mắc: hiện tượng rối loạn giấc ngủ hậu Covid kéo dài bao lâu, chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây tình trạng này. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng nếu bạn nhiễm virus SARS-Co V-2, hệ miễn dịch sẽ hoạt động để bảo vệ cơ thể khỏi những ảnh hưởng của virus gây bệnh. Tuy nhiên, nếu lượng cytokine hoặc chemokine được sản sinh quá so với nhu cầu, chúng sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động của hệ thần kinh. Hậu quả là bệnh nhân rơi vào tình trạng rối loạn giấc ngủ, hay chính là mất ngủ hậu Covid. Trên thực tế, nhiều người đã và đang phải đối mặt với vấn đề này. Bên cạnh lý do nêu trên, hiện tượng mất ngủ hậu Covid có thể xảy ra do tình trạng tâm lý của bệnh nhân không ổn định. Sau giai đoạn dịch bùng phát nghiêm trọng, nhiều người thân, bạn bè tử vong hoặc công việc, cuộc sống bị đảo lộn, người bệnh rất dễ cảm thấy buồn chán, căng thẳng và suy nghĩ rất nhiều. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng giấc ngủ cũng như mọi sinh hoạt hàng ngày của chúng ta. Thậm chí, nhiều bạn vì quá lo lắng cho tình hình sức khỏe của bản thân và mọi người xung quanh nên phải đối mặt với hiện tượng rối loạn giấc ngủ. Chúng ta nên chủ động tìm hiểu mất ngủ hậu Covid kéo dài bao lâu và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp. Các yếu tố khách quan như: sự thay đổi thói quen sinh hoạt trong giai đoạn giãn cách xã hội, những biến động trong tâm lý cũng ảnh hưởng ít nhiều tới chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân nhiễm Covid - 19. 3. Ảnh hưởng của tình trạng rối loạn giấc ngủ hậu Covid Không thể phủ nhận rằng tình trạng mất ngủ hậu Covid - 19 ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe thể chất cũng như tình thần của tất cả chúng ta. Trước hết, do ngủ chập chờn, không đủ giấc, bạn sẽ rơi vào trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống và khó tập trung làm việc, sinh hoạt vào ban ngày. Điều này làm giảm năng suất làm việc cũng như chất lượng cuộc sống của chúng ta. Chính vì thế việc theo dõi, điều trị chứng mất ngủ hậu Covid là cực kỳ cần thiết. Về lâu về dài, chứng mất ngủ tác động tiêu cực tới chức năng của tim mạch, não bộ, một số vấn đề sức khỏe bệnh nhân thường gặp phải là: tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim hoặc trầm cảm, lo lắng quá mức,… Ngoài ra, do mất ngủ thường xuyên, chức năng của hệ thần kinh suy giảm nghiêm trọng, bệnh nhân dễ mất kiểm soát và gặp tai nạn, chấn thương trong cuộc sống hàng ngày. Đó là lý do vì sao chúng ta cần biết mất ngủ hậu Covid kéo dài bao lâu? Nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời, sức khỏe về thể chất và tinh thần của bệnh nhân sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề. 4. Giải đáp thắc mắc: hiện tượng mất ngủ hậu Covid kéo dài bao lâu? Trước những tác hại của hội chứng rối loạn giấc ngủ hậu Covid, mọi người tỏ ra khá lo lắng và mong muốn tìm hiểu vấn đề: mất ngủ hậu Covid kéo dài bao lâu? Nhìn chung, các triệu chứng hậu Covid thường kéo dài từ 2 tháng trở lên, nếu bệnh nhân biết cách chăm sóc sức khỏe, áp dụng phương pháp điều trị thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian xảy ra các di chứng hậu Covid - 19. Tốt nhất chúng ta nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe để được bác sĩ tư vấn thay đổi thói quen sinh hoạt khoa học hơn, sử dụng thuốc trong trường hợp cần thiết. Trước hết, chúng ta sẽ ưu tiên xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh và điều độ. Bạn nên đi ngủ sớm, tốt nhất là trước 11 giờ đêm và lựa chọn không gian phòng ngủ thoáng đãng, đem lại cảm giác thoải mái, dễ chịu. Điều này giúp mọi người dễ chìm vào giấc ngủ và ngủ ngon hơn. Đặc biệt, trong ngày bạn hãy cố gắng hạn chế các loại đồ uống chứa chất kích thích, dễ gây mất ngủ như: chè đặc hoặc cà phê… Chế độ ăn uống khoa học cũng là vấn đề được quan tâm hàng đầu, người bệnh chỉ cần duy trì thực đơn đầy đủ dưỡng chất và ăn uống với khẩu phần vừa đủ, tránh tình trạng đói lả hoặc quá no, khó tiêu. Tìm hiểu về vấn đề: mất ngủ hậu Covid kéo dài bao lâu, chúng ta sẽ nắm được một số trường hợp bắt buộc phải điều trị để cải thiện chất lượng giấc ngủ. Bệnh nhân nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc thần kinh khi chưa có sự hướng dẫn.
medlatec
1,113
Cách xử lý sốt sau khi tiêm vắc xin phòng uốn ván cho bà bầu “Tiêm phòng uốn ván cho bà bầu có bị sốt không?” là thắc mắc của rất nhiều chị em phụ nữ vì lo ngại có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn có thể kiểm soát được nhờ nắm vững kiến thức tiêm phòng khi mang bầu, từ đó giúp chị em chủ động phòng ngừa và xử lý kịp thời với các phản ứng phụ của vắc xin. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những lưu ý và cách xử lý sốt sau khi tiêm vắc xin phòng uốn ván cho bà bầu. 1. Những thông tin cơ bản cần biết khi tiêm phòng uốn ván dành cho mẹ bầu 1.1. Bệnh uốn ván là gì? Bệnh uốn ván có nguy hiểm cho mẹ bầu không? Uốn ván là bệnh nhiễm trùng cấp tính nặng do ngoại độc tố của trực khuẩn Clostridium Tetani xâm nhập qua các vết thương hở. Khi bị nhiễm khuẩn, độc tố của vi khuẩn tiết ra khiến tổn thương não và hệ thần kinh trung ương, dẫn đến co cứng cơ và có thể gây tử vong nhanh. Đối với các mẹ bầu, vi khuẩn uốn ván có thể xâm nhập vào cơ thể trong lúc sinh nở theo đường sinh dục, gây uốn ván tử cung. Còn đối với trẻ nhỏ, vi khuẩn uốn ván sẽ xâm nhập vào nơi cắt và buộc dây rốn, dẫn đến nhiễm trùng rốn sơ sinh. Không những vậy, bệnh còn khiến trẻ mắc suy hô hấp, rối loạn thần kinh thực vật và nguy hiểm nhất là dẫn đến tim ngừng đập. Tiêm phòng uốn ván dành cho bà bầu là vô cùng cần thiết giúp bảo đảm an toàn cho cả mẹ và bé 1.2. Vì sao mẹ bầu nên tiêm vắc xin phòng uốn ván? Tiêm vắc xin phòng uốn ván chính là giải pháp tốt nhất để bảo vệ mẹ và bé khỏi bị vi khuẩn uốn ván xâm nhập trong quá trình sinh đẻ. Không những vậy, việc tiêm phòng uốn ván giúp bảo vệ mẹ bầu khi cơ thể xuất hiện vết thương hở trong quá trình mang thai và tăng cường hệ miễn dịch của trẻ sau khi ra đời. 1.3. Thời điểm tiêm vắc xin phòng uốn ván dành cho mẹ bầu Theo khuyến cáo của chuyên gia y tế, mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều cần được tiêm vắc xin phòng uốn ván. Với phụ nữ đang trong thai kỳ có thể tiêm vắc xin phòng bệnh trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, mũi tiêm cuối cùng nên hoàn thành trước khi sinh 1 tháng. Đối với từng loại vắc xin sẽ có lịch tiêm phòng khác nhau. Cụ thể: – Với mẹ bầu chưa từng tiêm các mũi vắc xin phòng uốn ván cơ bản hoặc chưa tiêm nhắc lại, cần tiêm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 4 tuần. Mũi tiêm thứ 2 cần tiêm xong trước khi sinh ít nhất 1 tháng. – Với mẹ bầu đã tiêm các mũi vắc xin phòng uốn ván hoặc đã tiêm mũi nhắc lại, chỉ cần tiêm 1 mũi trước khi sinh 1 tháng. Đối với những mẹ bầu đã từng mang thai và tiêm phòng uốn ván, mẹ chỉ cần thực hiện tiêm 1 mũi phòng uốn ván trước khi sinh 1 tháng. Mẹ bầu nên chú ý lịch tiêm để đảm bảo tiêm đủ mũi và đúng lịch để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh tốt nhất cho cả mẹ và bé 2. Bị sốt sau khi tiêm vắc xin phòng uốn ván, bà bầu cần lưu ý những gì? 2.1. Lý giải nguyên nhân bị sốt sau khi tiêm vắc xin uốn ván Để trả lời cho câu hỏi: “Tiêm phòng uốn ván cho bà bầu có bị sốt không?”, các bác sĩ chuyên khoa đã khẳng định sốt là một trong những phản ứng phụ thường gặp sau khi tiêm các loại vắc xin phòng bệnh trong đó bao gồm cả vắc xin uốn ván. Điều này cũng có thấy rằng cơ thể của mẹ bầu đang tạo ra kháng thể nhằm bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn uốn ván. Bên cạnh đó, trong suốt quá trình mang thai, hệ miễn dịch của mẹ bầu cũng trở nên yếu và nhạy cảm hơn nên tiêm uốn ván cho bà bầu có bị sốt không còn phụ thuộc vào thể trạng của từng mẹ bầu. Vậy nên, mẹ bầu không nên quá lo lắng mà bỏ quả việc tiêm phòng uốn ván trước khi sinh. Sốt là phản ứng thông thường sau khi tiêm phòng vắc xin uốn ván. Mẹ bầu không cần quá lo lắng sẽ ảnh hưởng đến thai nhi mà bỏ qua việc tiêm phòng uốn ván 2.2. Mẹ bầu nên làm gì nếu bị sốt sau khi tiêm vắc xin uốn ván? Sau khi tiêm phòng uốn ván, khi về nhà mẹ bầu có thể bị mệt và khiến nhiều mẹ bầu cảm thấy vô cùng khó chịu. Tuy nhiên, hiện tượng này sẽ tự động hết sau 3 đến 4 ngày. Vì vậy, các mẹ không cần quá lo lắng tình trạng này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Để hạ sốt một cách hiệu quả, mẹ bầu có thể áp dụng một số phương pháp điều trị đơn giản sau: – Tốt nhất, mẹ nên mặc quần áo rộng rãi và có chất liệu thoáng mát để hạ bớt thân nhiệt. – Có thể sử dụng khăn ấm để lau người hoặc chườm vào trán, nách, nếp gấp chân tay,… trong 20 đến 30 phút để hạ sốt. – Dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe sau khi tiêm. – Nếu bị sổ mũi hay hắt hơi, mẹ bầu nên xì mũi sạch. Đồng thời, sử dụng nước muối sinh lý để rửa thường xuyên giúp giảm bớt triệu chứng. – Cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng sau khi tiêm. Mẹ bầu nên ăn các đa dạng các loại thực phẩm để bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể, bù đắp được năng lượng bị thiếu hụt trong cơ thể. Ngoài ra nên bổ sung thêm các loại vitamin, sắt, canxi và DHA để tăng sức đề kháng cho mẹ bầu. – Lưu ý tránh dùng các biện pháp dân gian để hạ sốt vì nó có thể gây hại cho sức khỏe của cả bé và mẹ. – Không tùy tiện sử dụng các loại thuốc hạ sốt khi mang thai nếu không có chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,145
Vẹo vách ngăn mũi là gì, có nguy hiểm không? Mũi lệch là biểu hiện điển hình của vẹo vách ngăn mũi. Tuy nhiên, nhiều người còn khá mơ hồ về tình trạng này. Vậy vẹo vách ngăn mũi là gì, vì sao bị vẹo vách ngăn và tình trạng này có nguy hiểm không? 1. Vẹo vách ngăn mũi là gì? Vẹo vách ngăn mũi là gì? Mô phỏng tình trạng vẹo chữ C Trên thực tế, cấu tạo mũi của mỗi người bình thường đều có hai bên, được ngăn cách bởi sống mũi hay còn gọi là vách ngăn mũi. Vách ngăn mũi được hình thành từ một phần sụn trước và một phần xương sau của mũi. Vậy vẹo vách ngăn mũi là gì? Vẹo vách ngăn là thuật ngữ chỉ chính xác tình trạng vách ngăn của mũi bị lệch so với trạng thái bình thường, gây ra tình trạng dị dạng của mũi: hai bên mũi to nhỏ không đều nhau, có hình thù dị thường hoặc chìm mất vách ngăn,.. gây ra một loạt các vấn đề về hô hấp cho người bệnh. Cụ thể, để phân chia tình trạng lệch vách ngăn có các dạng sau đây: – Lệch vách ngăn mũi đơn thuần: Đây là dạng phổ biến nhất, trong đó vách ngăn mũi bị vẹo sang bên phải hoặc bên trái. Tình trạng vẹo này còn được gọi là vẹo vách ngăn hình chữ C – Lệch vách ngăn mũi hình chữ S: Đây là tình trạng vẹo vách ngăn khá phức tạp, thường tạo nên hai nếp uốn trên mũi, mũi vừa bị vẹo trái, vừa bị vẹo phải. – Tình trạng gai hoặc mào vách ngăn ngăn: Tại vị trí tiếp giáp sụn vách ngăn và xương mũi xuất hiện các gai hoặc tình trạng “mọc mào” khiến mũi thường xuyên bị chảy máu và gây ra cảm giác đau đớn cho người bệnh. Tùy thuộc từng mức độ mà tình trạng vẹo vách ngăn có thể dễ hoặc khó nhận biết bằng mắt thường. Một số trường hợp vẹo vách ngăn rất dễ nhận biết bởi hình dạng mũi biểu hiện một số bất thường như: Mũi cong, vẹo một bên, mũi bị lệch sóng hình chữ S, …. Bên cạnh đó, người bị vẹo vách ngăn mũi còn thường có các biểu hiện như: – Nghẹt mũi ở một bên hoặc cả 2 bên, nghẹt ở bên bị hẹp vách ngăn. -Tình trạng đau đầu thường xuất hiện cùng với tình trạng đau mũi. – Thường xuyên gặp phải tình trạng: mũi chảy máu, bị ngủ ngáy, thường chỉ dễ thở khi nằm nghiêng theo một hướng nhất định, khi thở mũi có tiếng rít khi thở, khứu giác thất thường,…Tuy nhiên tỷ lệ tự nhận biết thông qua các dấu hiệu ngoại hình và các triệu chứng nêu trên còn rất thấp. Có đến 80% người bị lệch vách ngăn mũi không biết đến nguyên nhân này, mà thường nghĩ rằng mình bị viêm mũi, viêm xoang,… hay các bệnh lý thông thường. Chính vì thế mà hiện nay tình trạng lệch vách ngăn phần lớn được phát hiện khi thăm khám tại các bệnh viện.   Lệch vách ngăn mũi là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng ứ dịch, sưng viêm và dị ứng mũi thường ngày 2. Nguyên nhân gây vẹo vách ngăn mũi Nhiều người cho rằng lệch vách ngăn là do bẩm sinh. Tuy nhiên thực tế nhóm nguyên nhân này hiện nay chỉ chiếm một phần rất nhỏ. Có rất nhiều nguyên nhân gây lệch vách ngăn mũi, phổ biến phải kể đến: – Lệch vách ngăn bẩm sinh: Do bất thường trong quá trình cấu trúc mặt ở thời kỳ bào thai mà một số trẻ có thể bị lệch vách ngăn bẩm sinh. Tuy nhiên cha mẹ không nên quá lo lắng bởi tình trạng này hoàn toàn có thể khắc phục được. – Chấn thương mũi: Có hai kiểu chấn thương thường gặp đó là: ở trẻ nhỏ, thói quen nắn mũi, vuốt mũi của người lớn khi muốn trẻ có sống mũi cao có thể khiến trẻ bị chấn thương và lệch vách ngăn mũi; trong khi ở người lớn, các chấn thương như va chạm vùng mặt, tai nạn giao thông hay thực hiện thẩm mỹ mũi,… lại là những nguyên nhân có thể khiến mũi bị dập, lệch vách ngăn. – Lão hóa ở người cao tuổi: Ở người cao tuổi, sự thoái hóa xương và sự thay đổi của các bó cơ quanh mũi cũng có thể khiến vách ngăn mũi bị lệch. – Hệ quả của các bệnh lý mũi xoang: Viêm xoang, viêm mũi dị ứng,… gây ra tình trạng bít tắc, chảy nước mũi,… nhiều lần khiến chúng ta cảm thấy khó chịu và liên tục đưa tay xì mũi, bóp mũi, quẹt mũi,… và vô tình khiến mũi tổn thương, lệch vách ngăn. 3. Chẩn đoán và điều trị vẹo vách ngăn mũi Như đã đề cập trước đó, phần lớn tình trạng lệch vách ngăn mũi được phát hiện khi đi thăm khám do xuất hiện các triệu chứng kèm theo. Để chẩn đoán chính xác tình trạng lệch vách ngăn, các bác sĩ thường yêu cầu chỉ định thực hiện một số kiểm tra như: – Thực hiện nội soi tai mũi họng giúp quan sát toàn bộ bên trong niêm mạc mũi. Đánh giá mức độ tổn thương vùng niêm mạc, xoang mũi cho lệch vách ngăn gây ra. – Chụp XQuang mặt để xác định độ lệch vách ngăn phần xương. – Chụp cắt lớp vi tính CT để đánh giá chi tiết cấu trúc bên trong khoang mũi tới phần hẹp sâu nhất để theo dõi mức độ ảnh hưởng của lệch vách ngăn tới các vùng sâu trong khoang mũi. Trong trường hợp lệch vách ngăn nhẹ và không ảnh hưởng quá nhiều tới cấu trúc mũi, bệnh nhân không cần thiết phải điều trị bằng phẫu thuật chỉnh hình. Thông thường bác sĩ sẽ điều trị nội trú các triệu chứng xảy ra và hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh tai mũi họng đúng cách, phòng bệnh cho mũi xoang. Đối với tình trạng lệch vách ngăn nghiêm trọng, gây ra những ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, đã biến chứng sang các bệnh lý khác như viêm xoang, viêm mũi,… thì việc thực hiện phẫu thuật là điều cần thiết. Phẫu thuật vẹo vách ngăn mũi kết hợp với chỉnh hình mũi cần được thực hiện tại phòng chuyên phẫu thuật đáp ứng đầy đủ yêu cầu về vô khuẩn, nhiệt độ cũng như độ ẩm. Bác sĩ thực hiện cần đảm bảo chuyên môn giỏi, thao tác chính xác để đạt kết quả tốt. Kết quả sau phẫu thuật là vách ngăn mũi được chỉnh thẳng giúp người bệnh cải thiện rõ rệt tính thẩm mỹ của gương mặt. Cùng với đó, tình trạng hẹp đường thông mũi được cải thiện, giúp người bệnh cảm thấy dễ thở hơn. Tình trạng viêm mũi, xoang, bít tắc cũng được cải thiện rõ rệt. Như vậy với những thông tin trên, hi vọng bạn đã hiểu được vẹo vách mũi là gì cũng như một số biểu hiện, triệu chứng của bệnh. Lời khuyên cho bạn: nếu nghi ngờ vẹo vách ngăn mũi, hãy tới các địa chỉ y tế uy tín để được kiểm tra, phát hiện và điều trị sớm nhất để không ảnh hưởng tới cuộc sống.
thucuc
1,270
Tại sao mẹ bầu cần khám đường huyết thai kỳ? Khám đường huyết thai kỳ là việc kiểm tra chỉ số đường huyết của mẹ trong quá trình mang thai, mẹ cần thực hiện trong khoảng thời gian từ tuần thứ 24 đến tuần thứ 28 của thai kỳ để sớm phát hiện sớm các vấn đề về đường huyết có thể làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ và thai nhi. 1. Tầm quan trọng của các chỉ số đường huyết Các chỉ số đường huyết (chỉ số tiểu đường) có ý nghĩa rất lớn đối với việc đánh giá sức khoẻ và chẩn đoán bệnh tiểu đường. Ở các thời điểm trong ngày, mẹ bầu sẽ có các chỉ số đường huyết khác nhau, cho nên mẹ bầu cần đo vào các thời điểm: trước khi ăn, sau khi ăn và lúc đói để cho ra kết quả chính xác nhất. 1.1 Chỉ số đường huyết an toàn Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), chỉ số đường huyết trong thời kỳ mang thai an toàn là: – Chỉ số khi đói: ≤ 92 mg/dl (5.1 mmol/l) – Chỉ số sau khi ăn 1 giờ: ≤ 180 mg/dl (10 mmol/l). – Chỉ số sau khi ăn 2 giờ: ≤ 153 mg/dl (8.5 mmol/l). Điều này đồng nghĩa với việc nếu sau khi làm các xét nghiệm, mẹ có từ 2 chỉ số bất thường thì được chẩn đoán tiểu đường thai kỳ. Mẹ có thể mắc tiểu đường trước hoặc sau khi mang thai đều cần. Khám tiểu đường thai kỳ để đảm bảo sức khỏe của mẹ và thai nhi được bảo vệ tốt nhất. Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường thế giới (IDF), tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ năm 2021 tại Việt Nam tăng lên 21,8%. Có thấy, số người mắc tiểu đường trong thời kỳ mang thai là khá cao và tăng lên qua mỗi năm, có thể do lối sống, tỷ lệ béo phì tăng, tiền sử giá đình có người mắc tiểu đường type 2 hoặc mẹ bầu có tiền sử sinh con >4kg, mang thai ngoài 35 tuổi, người mắc hội chứng buồng trứng đa nang … Căn cứ vào kết quả đường huyết mẹ đó được, bác sĩ sẽ cho biết những ảnh hưởng mà mẹ và bé có thể gặp phải. Theo đó, mẹ được hướng dẫn cụ thể về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hàng hay chỉ định các loại thuốc phù hợp nhằm làm giảm nồng độ đường huyết. 1.2 Những nguy cơ thường gặp khi chỉ số khám đường huyết thai kỳ cao Hiện nay, trường hợp mẹ bầu bị tiểu đường khá phổ biến và thường không xuất hiện các triệu chứng một cách rõ rệt. Vì vậy, nếu mẹ không phát hiện kịp thời cũng như kiểm soát tốt, bệnh tiểu đường sẽ dẫn đến những biến chứng cực kỳ nguy hiểm cho cả mẹ và em bé trong thai kỳ. Khám tiểu đường thai kỳ là một xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá tình trạng đường huyết của bà mẹ trong quá trình mang thai Đối với mẹ: – Mẹ có thể dễ xảy ra sinh non, tỷ lệ mổ cao hơn sinh thường và tăng mức độ rủi ro do phẫu thuật. – Tiểu đường thai kỳ khiến mẹ bị tăng huyết áp, làm tăng khả năng sảy thai nhiều lần liên tiếp, thai chết lưu mà không rõ nguyên nhân. Thậm chí còn gây ra băng huyết, tiền sản giật/ sản giật cho mẹ. – Em bé sinh ra có cân nặng vượt mức (>4kg), dư ối, đa ối, mẹ dễ bị rối loạn tuần hoàn, lúc sinh có khả năng gây sang chấn tâm lý. – Gây ra các bệnh phụ khoa, đặc biệt có nguy cơ bị nấm candida tái phát nhiều lần. – Nguy cơ phát triển lên tiểu đường type 2. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa đối với thai phụ mắc bệnh tiểu đường cũng cao hơn, đặc biệt là nguy cơ nhiễm nấm candida và tái phát nhiều lần. Đối với thai nhi: Mẹ mắc tiểu đường thai kỳ sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi như: – Khả năng bị dị tật bẩm sinh, tăng nguy cơ nhiễm trùng, hoặc vấn đề về đường tiêu hóa và hô hấp sau khi sinh. – Thai có kích thước quá to khiến khó sinh và phải mổ và mức độ rủi ro khi sinh mổ khá cao. – Nguy cơ bị suy dinh dưỡng: Khi mẹ không kiểm soát được mức đường huyết, khiến dưỡng chất có thể không được truyền cho thai nhi đầy đủ, dẫn đến suy dinh dưỡng thai nhi. – Nguy cơ béo phì và mắc bệnh tiểu đường sau này. Chính những biến chứng nguy hiểm trên, mẹ bầu cho dù đang mắc tiểu đường thai kỳ hay chưa đều cần khám thai định kỳ để đảm bảo sức khỏe của mẹ và sự phát triển tốt nhất cho thai nhi 2. Một số lưu ý giúp mẹ phòng ngừa tốt tiểu đường thai kỳ 2.1 Duy trì lối sống lành mạnh trong thai kỳ – Có chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh: chia nhiều bữa, kiểm soát lượng thức ăn nạp vào, ăn ít thực phẩm chứa đường thay vào đó mẹ nên ăn các loại hoa quả, ngũ cốc, rau xanh… – Duy trì cân nặng ở mức ổn định bởi tăng cân nhanh sẽ dễ gây ra hiện tượng kháng lại insulin. – Thời gian nghỉ ngơi hợp lý, điều này còn giúp cho tinh thần mẹ thoải mái và vui vẻ. – Khám thai định kỳ: Việc theo dõi các chỉ số đường huyết trong từng tuần thai là cực kỳ quan trọng và cần thiết, 2.2 Nên khám đường huyết thai kỳ vào thời gian nào? Ngay từ lần khám thai đầu tiên, mẹ sẽ được bác sĩ đánh giá nguy cơ mắc bệnh, khi xét nghiệm tiểu đường mà mẹ không có yếu tố nguy cơ thì phải tầm soát bằng nghiệm pháp dung nạp đường từ tuần 24 đến tuần 28 thai kỳ. Thời điểm tốt để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là từ tuần 24 đến tuần 28 Trường hợp kết quả cho thấy mẹ có nguy cơ cao bị tiểu đường thì cần thực hiện tầm soát ngay trong lần khám thai đầu tiên hoặc 3 tháng đầu thai kỳ. Sau đó, vẫn tiếp tục thực hiện tầm soát ở tuần thai 24 đến tuần thai 28. Tại thời điểm này, việc sản xuất các hormone thúc đẩy tiết glucagon, kháng insulin, giảm dự trữ glycogen, chuyển đổi glycogen thành glucose trong gan, cũng như giảm hấp thu đường trong các mô tế bào ngoại vi đang được phát triển và gia tăng mạnh nhất. Vì vậy nghiệm pháp sẽ cho ra kết quả đánh giá chính xác nhất, để kịp thời cân đối và chữa trị.
thucuc
1,186
Cần chuẩn bị gì cho cuộc phẫu thuật thay van tim động mạch chủ? Cần chuẩn bị gì cho cuộc phẫu thuật thay van tim động mạch chủ là câu hỏi quan trọng mà những người sắp thực hiện phẫu thuật nên biết trước. Bài viết sau sẽ cung cấp chi tiết thông tin về các bước chuẩn bị và những gì bệnh nhân lẫn gia đình có thể làm để ca phẫu thuật được thành công. 1. Thế nào là phẫu thuật thay van tim động mạch chủ? Van động mạch chủ là phần nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ, có nhiệm vụ quyết định lượng máu được bơm từ tim vào động mạch chủ. Khi van này mở, máu từ tim sẽ chảy qua động mạch chủ, tiếp tục hành trình cung cấp dưỡng chất và ôxy đến các bộ phận khác của cơ thể. Ngược lại, khi van đóng, nó ngăn chặn dòng máu chảy ngược lại tim, đảm bảo quá trình tuần hoàn máu diễn ra đúng cách.Phẫu thuật thay van động mạch chủ là một quy trình phẫu thuật phức tạp. Trong đó, bác sĩ sẽ tiến hành đặt một van tim mới để thay thế van động mạch chủ cũ đã bị suy giảm hoặc mất khả năng hoạt động. 2. Cần chuẩn bị gì cho cuộc phẫu thuật thay van tim động mạch chủ? Trước khi tiến hành phẫu thuật, người bệnh và gia đình cần phải chuẩn bị trước một số điều.Sau đây sẽ là những hướng dẫn chi tiết hỗ trợ cho quá trình trước và sau khi phẫu thuật thay van tim động mạch chủ diễn ra. 2.1 Xét nghiệm máu và siêu âm tim qua thực quản Quá trình chuẩn bị cho cuộc phẫu thuật bao gồm một loạt các bước xét nghiệm máu và siêu âm tim qua thực quản (TEE). Những cuộc xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân thông qua những chỉ số huyết học và chức năng sinh hóa cũng như giải phẫu và chức năng van tim. Bác sĩ dựa trên các chỉ số này để kết luận người bệnh có đủ tiêu chuẩn để phẫu thuật hay không. Bác sĩ dựa trên kết quả xét nghiệm để tư vấn cho bệnh nhân 2.2 Chế độ ăn uống và uống nước Để đảm bảo an toàn và hiệu quả của phẫu thuật, bác sĩ có thể hướng dẫn bệnh nhân không ăn hoặc uống từ nửa đêm trước ngày phẫu thuật. Việc này giúp đảm bảo dạ dày trống rỗng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phẫu thuật. Dạ dày trống rỗng giúp giảm áp lực trong bụng và giảm nguy cơ các vấn đề liên quan đến nôn mửa, đặc biệt là khi bệnh nhân đang ở trong trạng thái gây mê. Bệnh nhân cần nhịn ăn và uống nước để chuẩn bị cho cuộc phẫu thuật Ngoài ra, quá trình nhịn ăn và uống nước cũng ngăn chặn việc hấp thụ không mong muốn của chất từ dạ dày vào ruột non, giữ cho dạ dày và đường huyết ổn định. Bác sĩ sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về thời gian chính xác mà bệnh nhân nên ngừng ăn và uống trước khi phẫu thuật để tối ưu hóa các điều kiện cơ bản của cơ thể trước khi bắt đầu phẫu thuật.. 2.3 Thông tin về thuốc Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ thực hiện một cuộc đánh giá chi tiết về lịch sử y tế của người bệnh để hiểu rõ về mọi loại thuốc, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, và bất kỳ thuốc bổ sung nào bệnh nhân đang sử dụng. Từ đó, bác sĩ đưa ra hướng dẫn ngưng sử dụng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật để đảm bảo an toàn và hiệu quả của quá trình can thiệp. Bác sĩ sẽ chỉ định thời điểm chính xác mà người bệnh nên dừng sử dụng mỗi loại thuốc, cân nhắc các phương pháp khác để duy trì sự ổn định của tình trạng sức khỏe trước và sau phẫu thuật. Cần chuẩn bị gì cho cuộc phẫu thuật thay van tim động mạch chủ? Ngưng các loại thuốc theo hướng dẫn bác sĩ để phẫu thuật thành công Ngoài ra, trong quá trình này, bác sĩ sẽ thảo luận với người bệnh và gia đình về tác dụng phụ có thể xuất hiện khi ngừng sử dụng thuốc, cũng như những lợi ích đối với quá trình phẫu thuật. Điều này giúp tối ưu hóa kết quả phẫu thuật và đảm bảo tình trạng sức khỏe của người bệnh. 2.4 Thuốc giãn mạch và thuốc làm loãng máu Trong một số trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể quyết định kê đơn thuốc giãn mạch nhằm mở rộng mạch máu trong tim. Điều này giúp cải thiện khả năng bơm máu của tim, tăng cường lưu thông máu và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc làm loãng máu có thể được xem xét để ngăn chặn sự hình thành cục máu đông. Bác sĩ sẽ giải thích rõ ràng về mục tiêu cụ thể của việc sử dụng thuốc giãn mạch, lliều lượng phù hợp cũng như thời gian cụ thể bệnh nhân nên sử dụng chúng. Thuốc giãn mạch thường sẽ được bác sĩ kê đơn để mở rộng mạch máu Ngoài ra, trong quá trình này, bác sĩ sẽ thảo luận với người bệnh và gia đình về tác dụng phụ có thể xuất hiện khi ngừng sử dụng thuốc, cũng như những lợi ích đối với quá trình phẫu thuật. Điều này giúp tối ưu hóa kết quả phẫu thuật và đảm bảo tình trạng sức khỏe của người bệnh. 2.4 Thuốc giãn mạch và thuốc làm loãng máu Trong một số trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể quyết định kê đơn thuốc giãn mạch nhằm mở rộng mạch máu trong tim. Điều này giúp cải thiện khả năng bơm máu của tim, tăng cường lưu thông máu và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc làm loãng máu có thể được xem xét để ngăn chặn sự hình thành cục máu đông. Bác sĩ sẽ giải thích rõ ràng về mục tiêu cụ thể của việc sử dụng thuốc giãn mạch, lliều lượng phù hợp cũng như thời gian cụ thể bệnh nhân nên sử dụng chúng. Thuốc giãn mạch thường sẽ được bác sĩ kê đơn để mở rộng mạch máu 2.5 Kiểm tra nhiễm trùng Bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân. Việc này bao gồm kiểm tra mẫu máu và mô xung quanh vùng phẫu thuật. Kết quả kiểm tra cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và đảm bảo không có tình trạng nhiễm trùng sau phẫu thuật. 3. Gia đình bệnh nhân cần chuẩn bị gì cho cuộc phẫu thuật thay van động mạch chủ? Trước quá trình phẫu thuật, người thân và gia đình của bệnh nhân cần:Duy trì liên lạc với bệnh viện, bác sĩ, hỗ trợ người bệnh thực hiện các bước chuẩn bị đã được hướng dẫn.Thường xuyên kiểm tra, đo lường huyết áp, nhịp tim cho bệnh nhân.Sắp xếp người cùng bệnh nhân nhập viện và chăm sóc bệnh nhân trong quá trình hậu phẫu thuật.Đối với bệnh nhân có nhóm máu hiếm, cần chuẩn bị sẵn người cùng nhóm máu để truyền máu trong trường hợp khẩn cấp. Người thân cần thường xuyên đo nhịp tim cho bệnh nhân để đảm bảo sức khoẻ tiền phẫu thuật 4. Phẫu thuật thay van động mạch chủ diễn ra thế nào? Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được đưa vào tình trạng gây mê toàn thân để đảm bảo bạn ngủ sâu và không cảm nhận đau đớn trong suốt quá trình phẫu thuật. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ mổ để tiếp cận trái tim và kết nối nó với một máy bắc cầu tim-phổi. Máy này có nhiệm vụ thay thế chức năng của tim và phổi trong suốt thời gian phẫu thuật, giúp duy trì sự lưu thông máu và ôxy trong cơ thể.Van động mạch chủ sẽ được tháo ra và thay thế bằng một van sinh học hoặc van cơ học mới. Khi công đoạn thay van hoàn tất, máy bắc cầu tim-phổi sẽ được lấy ra. Khi trái tim cùng phổi bắt đầu hoạt động trở lại, vết mổ trên ngực sẽ được đóng kín bằng dây và mũi khâu để đảm bảo sự hồi phục an toàn cho vùng mổ.Những thông tin trên là các điều cần chuẩn cho cuộc phẫu thuật thay van tim động mạch chủ đối với bệnh nhân lẫn người thân.
vinmec
1,481
Vì sao trào ngược dạ dày thực quản lại gây ho nhiều? Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng xảy ra khi axit từ dạ dày di chuyển lên trên vào thực quản, gây kích thích niêm mạc tại chỗ, dẫn đến triệu chứng ợ nóng, cảm giác nóng rát ở ngực và nhất là ho kéo dài, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là gì? Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hay tên viết tắt quen thuộc theo tiếng Anh là GERD (Gastroesophageal reflux disease), là một rối loạn tiêu hóa có nguồn gốc là từ cơ thắt thực quản dưới, một vòng cơ nằm ở ranh giới giữa thực quản và dạ dày. Trong sinh lý vận động hệ tiêu hóa trên bình thường, cơ thắt thực quản dưới sẽ mở ra để cho phép thức ăn từ thực quản đi vào dạ dày và đóng lại nhằm ngăn chặn thức ăn cũng như dịch dạ dày có tính axit di chuyển lên ngược vào thực quản.Tình trạng trào ngược dạ dày thực quản sẽ xảy ra khi vòng cơ này yếu đi hoặc gặp phải điều kiện thư giãn không thích hợp, tạo thuận lợi cho dịch dạ dày chảy vào thực quản. Từ đó, người bệnh biểu hiện ra các triệu chứng, cả về đường tiêu hóa lẫn khoang miệng, họng và đường hô hấp, như cảm giác nóng rát ở ngực hay ợ nóng, ợ chua, thường là sau khi ăn, nặng hơn vào ban đêm; đau ngực, khó nuốt, ho nhiều, viêm thanh quản, hen suyễn mới xuất hiện hoặc làm xấu đi và cả rối loạn giấc ngủ.Có rất nhiều người, bao gồm cả phụ nữ mang thai và trẻ em, bị ợ nóng hoặc khó tiêu do axit gây ra bởi GERD. Tuy nhiên, vấn đề điều trị có thể vừa đơn giản lại vừa phức tạp. Trong hầu hết các trường hợp, GERD có thể thuyên giảm thông qua chế độ ăn uống và thay đổi lối sống; mặc dù vậy, một số người có thể cần phải cần dùng thuốc trong thời gian kéo dài hoặc thậm chí là phẫu thuật. 2. Vì sao trào ngược dạ dày thực quản lại gây ho nhiều? Ho mạn tính thường được định nghĩa là ho nhiều, kéo dài trong 8 tuần hoặc lâu hơn. Trong các nguyên nhân gây ho mạn tính, cần nghi ngờ khả năng là do axit dạ dày trào vào thực quản trong bệnh cảnh của GERD.Mặc dù ho mãn tính không phải là triệu chứng điển hình của trào ngược dạ dày, nguyên nhân là do GERD lại chiếm vai trò trong ít nhất 25% các nguồn gốc của các trường hợp ho mạn tính. Theo một số nghiên cứu, tỷ lệ này có thể lên đến 40%. Có giả thiết còn đặt ra là ho mạn tính không chỉ có thể được gây ra từ hiện tượng trào ngược axit mà còn làm trào ngược axit trở nên tồi tệ hơn. Có hai cơ chế có thể giải thích vấn đề này. Đầu tiên, ho được cho là một hành động phản xạ lại khi có sự gia tăng axit từ dạ dày đi vào thực quản, nhằm bảo vệ đường thở. Cơ chế thứ hai cho rằng dịch trào ngược di chuyển trên và ra khỏi thực quản, những giọt nhỏ axit dạ dày rơi vào cổ họng, gây kích thích ho. Loại trào ngược này được gọi là trào ngược thanh quản. Không những thế, khi axit dạ dày tiếp xúc với dây thanh âm và cổ họng, GERD có thể gây viêm dẫn đến các triệu chứng như khàn tiếng, cảm giác có gì đó bị mắc kẹt trong cổ họng hay viêm họng, viêm amidan kéo dài.Nhìn chung, cần phải thừa nhận mối liên kết tồn tại giữa ho mạn tính và GERD. Ho nhiều kéo dài luôn là một vấn đề phổ biến và một người có thể có hai tình trạng cùng một lúc, một là GERD, hai là bệnh lý khác như hen suyễn, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm phế quản, sử dụng thuốc lá hay sử dụng thuốc hạ áp thuộc nhóm ức chế men chuyển. Chẩn đoán mối liên quan giữa trào ngược dạ dày và ho nhiều như thế nào? Để chẩn đoán GERD và ho mạn tính có liên quan với nhau, các bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh lý thật chi tiết và đánh giá các triệu chứng của từng cá nhân. Có thể gặp khó khăn hơn để chẩn đoán ho mãn tính ở những người không bị ợ nóng kèm theo.Bên cạnh đó, cách tốt nhất để chẩn đoán GERD là theo dõi p. H trong lòng thực quản liên tục trong 24 giờ. Xét nghiệm này được thực hiện bằng cách đặt đầu dò qua mũi vào thực quản. Người bệnh vẫn ăn uống và sinh hoạt như bình thường, kể cả việc đi lại, nằm ngồi. Khi có dòng trào ngược axit lên thực quản, cảm biến sẽ ghi nhận lại tần suất. Chính vì là một thủ thuật, tương đối phức tạp, cần làm trong bệnh viện, xét nghiệm này được sử dụng ít hơn so với các chẩn đoán trên lâm sàng vốn chỉ cần dựa trên các triệu chứng và tiền sử theo từng trường hợp.Ngoài ra, việc chẩn đoán GERD còn dựa trên kinh nghiệm khi cho bệnh nhân được điều trị thử nghiệm với thuốc ức chế bơm proton (PPIs), đây là một trong các loại thuốc điều trị GERD. Nếu các triệu chứng ho cải thiện đồng thời trong thời gian này, điều này có thể giúp nhận định là tình trạng ho nhiều này là có liên quan đến vấn đề trào ngược dạ dày. Để chẩn đoán GERD và ho mạn tính bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh lý thật chi tiết 4. Phòng ngừa ho nhiều do trào ngược dạ dày thực quản Một số thay đổi lối sống như mặc quần áo rộng, ăn chậm rãi và bỏ hút thuốc có thể giúp những người bị ho mãn tính do trào ngược dạ dày cải thiện khó chịu này rất hiệu quả, đặc biệt đối với những người có triệu chứng nhẹ đến trung bình. Theo đó, những người bị ho mạn tính do trào ngược axit có thể thử thực hiện các thay đổi lối sống sau đây để cải thiện các triệu chứng của mình:Duy trì chỉ số khối cơ thể khỏe mạnh (BMI): Điều này có thể làm giảm một lượng áp lực nhất định lên dạ dày, làm giảm lượng axit dạ dày buộc lên thực quản. Mặc quần áo rộng: Điều này cũng gián tiếp làm giảm áp lực lên dạ dày. Ngừng hút thuốc: Những người hút thuốc có nguy cơ mắc GERD cao hơnĂn chậm và tránh ăn quá nhiều: Các bữa ăn lớn sẽ ức chế sự đóng kín của cơ thắt thực quản dưới, cho phép axit dạ dày dâng lên vào thực quản. Không nằm xuống ngay sau hoặc trong bữa ăn: Mọi người nên đợi khoảng 3 giờ sau bữa ăn cho dịch trong dạ dày được tiêu hóa bớt trước khi nằm xuống.Kê cao đầu giường: Những người bị trào ngược dạ dày thực quản vào ban đêm có thể thử nâng đầu giường để làm giảm lượng axit vào thực quản.Thay đổi chế độ ăn uống: Một số thực phẩm và đồ uống kích hoạt trào ngược axit nên cần phải hạn chế như rượu, cafein, sôcôla, cam quýt, thức ăn giàu mùi vị như chua, cay, bạc hà, tỏi, hành, thực phẩm chiên xào hay thực phẩm giàu chất béo.Nói tóm lại, ho nhiều đôi khi là một triệu chứng thầm lặng của chứng trào ngược dạ dày thực quản. Nếu không nghĩ đến để điều trị thì tình trạng ho mạn tính gây ảnh hưởng không ít đến sinh hoạt hằng ngày. Vì vậy, khi bị ho kéo dài, cần đến thăm khám, tìm nguyên nhân và điều trị đúng cách, tránh để dài đôi khi dẫn đến các biến chứng khó kiểm soát. Điều trị trào ngược dạ dày khi mang thai Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản
vinmec
1,397
Thai bị dây rốn bám mép, mẹ lo con nhẹ cân nhưng kết quả gây ngỡ ngàng Mặc dù bị dây rốn bám mép nhưng nhờ sự chăm sóc, theo dõi đặc biệt, em bé đã chào đời với cân nặng 3,6kg (sau khi trừ xăng quấn ngoài) Dây rốn bám mép là gì? Có nguy hiểm gì cho mẹ bầu?  Tưởng chừng như đơn giản nhưng dây rốn có vai trò rất quan trọng đối với em bé: giúp hình thành bánh nhau và gắn kết với thành tử cung, dây rốn cho phép các dưỡng chất và vận chuyển oxy từ mẹ sang thai nhi, đồng thời thải các chất thừa và máu thiếu oxy từ thai nhi qua mẹ, giúp thai nhi sống và tăng trưởng, giúp duy trì thai kỳ khỏe mạnh. Tuy nhiên, trong thai kỳ, dây rốn có thể xảy ra một số bất thường, gây nguy hiểm cho em bé, trong đó dây rốn bám mép là tình trạng một số mẹ bầu gặp phải. Dây rốn bám mép là sự bất thường ở dây rốn, thay vì bám vào trung tâm bánh rau thì lại bám vào mép bánh rau, gây ảnh hưởng tới việc hấp thu dinh dưỡng của thai nhi. Trong trường hợp này thay vì bám vào trung tâm của bánh rau thì dây rốn sẽ bám vào mép của bánh rau. Tình trạng này thường không gây ra triệu chứng đặc biệt nào, mà mẹ chỉ có thể phát hiện khi siêu âm định kỳ. Tuy không nguy hiểm như dây rốn bám màng, nhưng dây rốn bám mép có thể giảm dinh dưỡng tới thai nhi, có thể khiến bé nhẹ cân, thậm chí suy thai. Vậy mẹ bầu bị dây rau bám mép phải làm sao? Theo các bác sĩ Sản khoa, chẩn đoán dây rốn bám mép càng sớm càng tốt để có thể quản lý thai kỳ và lên kế hoạch sinh nở, vì khi mẹ bầu chuyển dạ, hiện tượng co bóp tử cung sẽ dễ làm bong đứt dây rốn, gây suy thai. Thai sản trọn gói – Thai kỳ trọn vẹn Chị Ngân được mổ khi mang thai tuần 39, cuộc vượt cạn thành công ngoài mong đợi khiến chị thở phào nhẹ nhõm. Trước khi đến các mốc khám thai định kỳ, bệnh viện đều báo tin nhắn cho chị; Từng mốc khám bác sĩ sẽ tư vấn kỹ càng xem ăn uống thế nào để em bé đảm bảo dưỡng chất, có cân nặng tiêu chuẩn. Ban đầu vợ chồng chị luôn lo lắng rằng em bé sẽ nhẹ  cân, nhưng tới cuối thai kỳ bác sĩ lại cho biết thai nhi phát triển lớn hơn tuần tuổi, làm vợ chồng chị vừa mừng vừa lo. Lúc này một vấn đề khác lại khiến mẹ bầu Ngân lo lắng, đó là: thai nhi to có nên sinh thường không? Tuy nhiên, các bác sĩ đã phân tích cho chị rất chi tiết về ưu, nhược điểm của các phương pháp sinh. Với tình trạng của chị Ngân là thai to, dây rốn bám mép, theo các bác sĩ, sinh mổ là phương án tối ưu nhất để đảm bảo an toàn của cả 2 mẹ con. “Giây phút kề da con cứ mong sao kéo dài mãi…” – chị Dương Thị Ngân chia sẻ. Bé sau khi chào đời được hưởng trọn các lợi ích đầu đời tốt nhất như áp da bố, mẹ, tiêm phòng vắc xin viêm gan B, Vitamin K.
thucuc
592
Cách điều trị hội chứng ống cổ tay giúp đạt hiệu quả cao Hội chứng ống cổ tay còn được biết đến với tên gọi khác là hội chứng đường hầm cổ tay. Đây là tình trạng xuất hiện khá phổ biến, và có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào. Ở thời gian đầu người bệnh thường thấy đau, tê và ngứa ở vùng gan bàn tay, ngón tay. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và cả công việc của người bệnh. Tuy nhiên, số đông mọi người lại khá chủ quan trong việc thăm khám và điều trị. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mức độ nguy hiểm và những cách điều trị hội chứng ống cổ tay. 1. Tìm hiểu cụ thể về hội chứng ống cổ tay Theo giải phẫu học, ống cổ tay là phần khoang rỗng được bao quanh từ mạc giữ gân gấp, xương và cả dây chằng. Chạy dọc theo ống cổ tay là dây thần kinh giữa. Dây thần kinh này có chức năng điều khiển cảm nhận và vận động các cơ ở bàn tay. Hội chứng ống cổ tay xảy ra khi dây thần kinh giữa bị chèn ép ở trong phần ống. Biểu hiện sẽ là các cơn đau nhức, tê ran và ngứa ở các ngón tay bao gồm ngón trỏ, ngón giữa và áp út. Ngoài ra cơn đau có thể lan rộng đến vai và kèm theo các cơn co, chuột rút. 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý Đa phần, các trường hợp mắc hội chứng này đều không được xác định rõ nguyên nhân. Tình trạng trên chính là hệ quả của nhiều yếu tố dẫn đến chèn ép dây thần kinh giữa như: – Phải làm việc thường xuyên với các dụng cụ gây rung, lắc hay các tư thế phải gập, ngửa cổ tay. Lâu dần theo thời gian sẽ gây dồn áp lực lên dây thần kinh giữa, nhất là các công việc phải làm trong môi trường có nhiệt độ thấp. – Những trường hợp đã bị chấn thương ở cổ tay như: trật khớp, gãy xương. – Người bị viêm khớp dạng thấp, hay các bệnh lý có yếu tố gây ra viêm và có ảnh hưởng đến lớp niêm mạc ở xung quanh gân cổ tay. – Di truyền từ thành viên trong gia đình đã mắc phải. – Phụ nữ trong giai đoạn mang thai, lúc này thể tích trong ống cổ tay bị tăng lên (xuất hiệu chủ yếu vào giữa hay cuối thai kỳ). – Nguyên nhân từ các bệnh lý như: suy giáp, béo phì, hay tiểu đường. – Một số các nguyên do khác như: mãn kinh, rối loạn tuyến giáp, suy thận, cũng có khả năng dẫn đến hội chứng ống cổ tay. Phụ nữ đang mang bầu có nguy cơ cao mắc hội chứng này 3. Đối tượng có nguy cơ mắc hội chứng Từ những nguyên nhân trên, chúng ta có thể khoanh vùng được các đối tượng có nguy cơ cao mắc phải hội chứng này như: – Công nhân làm việc trong các dây chuyền lắp ráp. – Tài xế lái xe đường dài, taxi. – Nhân viên văn phòng và thường xuyên phải đánh máy. – Thợ làm các công việc đòi hỏi linh hoạt tay như: cắt tóc, làm bánh,… – Những nhạc công thường xuyên phải vận động phần cổ tay. 4. Điều trị đối với hội chứng ống cổ tay Đối với bệnh lý này, phương pháp điều trị sẽ còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh của bệnh nhân. Các cách điều trị phổ biến được áp dụng hiện nay như: 4.1. Áp dụng nẹp giữ ống cổ tay Sử dụng nẹp giữ sẽ giúp phần cổ tay được cố định ở tư thế thẳng hay trung tính. Điều này sẽ giúp giảm các áp lực lên các dây thần kinh trong ống cổ tay. Đối với phương pháp này bạn có thể áp dụng ngay cả khi đi ngủ, vừa khiến cổ tay không bị gập lại có thể cải thiện tình trạng tê và đau tay do hội chứng gây ra. Nẹp giúp cố định phần cổ tay 4.2. Cách điều trị hội chứng ống cổ tay bằng thuốc hoặc phẫu thuật Việc sử dụng thuốc đa phần được chỉ định trong giai đoạn đầu của hội chứng. Lúc này bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc giúp giảm đau ống cổ tay trong thời gian ngắn như: paracetamol hay ibupfen. Đối với việc dùng thuốc thì cần tuyệt đối tuân thủ theo các chỉ định mà bác sĩ đưa ra. Đặc biệt người bệnh không được phép tự ý đi mua thuốc hay sử dụng thuốc khi chưa được tư vấn từ bác sĩ. Trong trường hợp tình hình bệnh lý nặng hơn, bác sĩ có thể đưa ra quyết định phẫu thuật. Phẫu thuật nhằm cắt bỏ dây chằng ngang của ống cổ tay để giải phóng các lực chèn ép lên các dây thần kinh. Tuy nhiên phương pháp này tiềm ẩn khá nhiều rủi ro và cần được chuẩn đoán kĩ lưỡng từ chuyên gia. 4.3. Cách điều trị hội chứng ống cổ tay bằng vật lý trị liệu Các bài tập, vật lý trị liệu như: yoga, châm cứu,… sẽ giúp hỗ trợ giảm các cơn đau. Ngoài ra, các bài tập còn giúp tăng sức ở các cơ trong bàn tay. Từ đó giúp cho khả năng vận động ở phần bàn tay, cánh tay được vận động linh hoạt hơn. Tùy theo tình trạng ống cổ tay và sức khỏe của mỗi người mà sẽ cần áp dụng các phương pháp trị liệu riêng biệt. Vì vậy để phương pháp được áp dụng đạt hiệu quả tốt nhất thì người bệnh nên tập trung thực hiện theo đúng các chỉ dẫn của bác sĩ và chuyên gia. Điều trị hội chứng ống cổ tay thông qua các bài tập yoga 5. Phòng ngừa đối với hội chứng ống cổ tay Vận động và nghỉ ngơi cân bằng sẽ giúp giảm thiểu các áp lực và căng thẳng lên cổ tay. Đây cũng chính là một trong những cách phòng ngừa hội chứng này. Ngoài ra còn có một số phương pháp nữa bạn có thể cân nhắc như: – Cần chuẩn bị cho bản thân trong công việc (nhất là với nhân viên văn phòng): chuột và bàn phím máy tính phù hợp. Cách này giúp cho bàn tay được thoải mái và hạn chế căng cơ trong thời gian dài làm việc. – Cân bằng để bàn tay, cổ tay được nghỉ ngơi, giải lao thường xuyên. Xoa bóp và co duỗi cổ tay nhẹ nhàng từ 10 – 30 giây sau khoảng 20 – 30 phút làm việc. Điều này thực sự quan trọng khi bạn đang phải sử dụng một lực cổ tay tương đối lớn hay khéo léo ở trong công việc một thời gian dài. – Ngồi làm việc với tư thế đúng và thoải mái. Khi ngồi không đúng tư thế kéo dài có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh ở trên cổ. Phần dây thần kinh cổ các tác động gián tiếp tới dây thần kinh ở cổ tay. Những thông tin trên sẽ giúp bạn phần nào hiểu rõ hơn về bệnh lý ống cổ tay và các phương pháp điều trị đang được áp dụng phổ biến hiện nay. Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào bất thường như: đau nhức, tê rát, phần cổ và bàn tay, bạn nên đi khám sớm để được điều trị kịp thời.
thucuc
1,304
Bé 1 tuổi chiều cao bao nhiêu cm là chuẩn? Sự phát triển chiều cao theo độ tuổi được xem là yếu tố đánh giá tình trạng phát triển của trẻ. Trong đó, trẻ 1 tuổi được xem là độ tuổi khởi đầu cho sự phát triển vượt trội về chiều cao. Vậy trẻ 1 tuổi cao bao nhiêu là đúng theo tiêu chuẩn phát triển? Bài viết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chiều cao tiêu chuẩn của trẻ 1 tuổi. 1. Trẻ 1 tuổi phát triển như thế nào về chiều cao? “Trẻ 1 tuổi cao bao nhiêu cm thì đạt chuẩn?” là vấn đề được các bậc cha mẹ quan tâm hàng đầu để có thể xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho sự phát triển chiều cao của bé. Thực tế sự phát triển chiều cao của trẻ phụ thuộc nhiều vào độ tuổi, cụ thể như sau:Đối với trẻ sơ sinh mới chào đời, chiều cao của bé sẽ tăng lên nhanh chóng. Và trước khi trẻ tròn 1 tuổi chiều cao trung bình có thể đạt khoảng 72 - 76 cm.Trẻ 1 tuổi là giai đoạn tuổi tập đi, sự tăng trưởng chiều cao của bé không nhiều như giai đoạn trước đó, cụ thể chiều cao của trẻ tăng trung bình khoảng 1,2 cm mỗi tháng.Khi trẻ đạt 2 tuổi chiều cao sẽ tăng thêm khoảng 10 cm và đến giai đoạn trẻ 3 - 4 tuổi sự phát triển về chiều cao lớn hơn nhiều so với trước nên vóc dáng của trẻ sẽ cao ráo hơn.Trẻ từ 5 tuổi trở lên: Đây là giai đoạn dậy thì của trẻ nên chiều cao sẽ phát triển rất nhanh. Bé gái thường sẽ đạt chiều cao tối đa khoảng 2 năm sau khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên. Bé trai thường đạt chiều cao tối đa vào khoảng tuổi trưởng thành là 17 tuổi. Giải đáp bé 1 tuổi chiều cao bao nhiêu? 2. Trẻ 1 tuổi chiều cao bao nhiêu là đạt chuẩn? Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chiều cao của trẻ ở mỗi độ tuổi khác nhau luôn có những mức tiêu chuẩn khác nhau. Bên cạnh đó, mức chiều cao chuẩn theo độ tuổi cũng khác nhau giữa bé gái và bé trai. Vậy đối với mức tiêu chuẩn đó thì bé gái 1 tuổi cao bao nhiêu cm và bé trai 1 tuổi cao bao nhiêu cm là phù hợp?Mức chiều cao tiêu chuẩn theo độ tuổi được thể hiện qua bảng sau:BẢNG CHIỀU CAO CHUẨN THEO TUỔI Bảng chiều cao tiêu chuẩn theo độ tuổi Dựa vào bảng chiều cao tiêu chuẩn ở trẻ em có thể thấy, bé gái 1 tuổi có chiều cao đạt chuẩn khoảng 68.9 cm đến 79.2 cm và bé trai 1 tuổi cao từ 71.0 cm đến 80.5 cm là đạt chuẩn. Theo khuyến cáo từ các bác sĩ dinh dưỡng, cha mẹ nên thực hiện đo chiều cao định kỳ cho bé và so sánh với mức chiều cao tiêu chuẩn để đánh giá tình trạng phát triển về thể chất cũng như mức độ hấp thu dinh dưỡng ở trẻ. 3. Chiều cao của trẻ một tuổi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào? Giai đoạn trẻ 1 tuổi phát triển nhiều về chiều cao và cân nặng. Tuy nhiên giai đoạn phát triển này cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như sau:Chế độ dinh dưỡng và môi trường: Chế độ dinh dưỡng và môi trường bên ngoài ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển chiều cao của trẻ. Chế độ ăn không đầy đủ các chất dinh dưỡng sẽ khiến trẻ suy dinh dưỡng và làm chậm quá trình phát triển thể chất bao gồm cả chiều cao của trẻ. Để trẻ 1 tuổi cao đạt chiều cao chuẩn, bạn nên thực hiện chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, cung cấp đủ canxi và vitamin trong các bữa ăn của trẻ.Sự chăm sóc của người lớn: Trẻ 1 tuổi đang ở trong giai đoạn cần sự chăm sóc của người lớn. Sự chăm sóc của bố, mẹ, ông, bà... đều có ảnh hưởng đến tinh thần, thể chất và cả hành vi của trẻ.Sức khỏe của mẹ khi mang thai: Đây là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển chiều cao của trẻ. Chúng bao gồm tâm trạng, chế độ ăn uống của mẹ trong thời kỳ mang thai. Sự căng thẳng của mẹ có thể dẫn đến khả năng chậm phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống của mẹ cần cung cấp đủ dinh dưỡng, canxi, vitamin D để trẻ không bị còi xương, chậm phát triển chiều cao.Yếu tố di truyền: Chiều cao của trẻ bị ảnh hưởng một phần bởi các đặc điểm di truyền từ bố mẹ. Nghiên cứu từ các nhà khoa học cho thấy, sự phát chiều cao và thể chất của trẻ chịu ảnh hưởng khoảng 23% từ yếu tố di truyền.Trẻ một tuổi đang ở giai đoạn phát triển toàn diện về thể chất. Vì vậy, bạn nên thực hiện đo chiều cao, khám dinh dưỡng định kỳ cho trẻ để theo dõi tình trạng phát triển và có chế độ dinh dưỡng phù hợp với sự phát triển về thể chất và chiều cao ở giai đoạn trẻ 1 tuổi. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
982
Công dụng thuốc Sanbeproanes Thuốc Sanbeproanes là thuốc kê đơn bởi bác sĩ được chỉ định để gây mê tĩnh mạch. Thuốc Sanbeproanes bào chế dưới dạng nhũ tương tiêm. Quy cách đóng gói là thuốc được đóng gói ở dạng hộp 5 ống x 20 ml. 1. Thuốc Sanbeproanes là thuốc gì? Thuốc Sanbeproanes có thành phần chính là hoạt chất Propofol với hàm lượng là 200mg/20ml, là thuốc kê đơn bởi bác sĩ. Đây là loại thuốc gây tê, gây mê được chỉ định để gây mê tĩnh mạch. Thuốc Sanbeproanes bào chế dưới dạng nhũ tương tiêm. Quy cách đóng gói là thuốc được đóng gói ở dạng hộp 5 ống x 20 ml. 2. Thuốc Sanbeproanes công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Sanbeproanes là thuốc gây mê theo đường tĩnh mạch tác dụng trong thời gian ngắn thích hợp cho:Dẫn mê và duy trì mê ở người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.An thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, dùng riêng, lẻ hoặc kết hợp với các thuốc gây mê tại chỗ hoặc gây tê vùng ở người lớn và trẻ em có độ tuổi trên 16 tuổi. Propofol 1% cũng có thể được sử dụng để gây ngủ đối với người trên 16 tuổi đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.Sử dụng để khởi mê hay dùng duy trì mê.Sử dụng thuốc trong quá trình đặt nội khí quản đối với những người thở máy khoa săn sóc đặc biệt nhằm mục đích an thần. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Sanbeproanes 3.1. Cách sử dụng thuốc Sanbeproanes. Thuốc Sanbeproanes được chỉ định sử dụng theo đường tiêm.3.2. Đối tượng sử dụng:Chỉ được sử dụng thuốc Sanbeproanes khi có chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh.3.3. Liều dùng của thuốc Sanbeproanes. Liều dùng với tác dụng an thần đối với người lớn: nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.Đối với người lớn: Ở người không có tiền mê và người đã có tiền mê, nên điều chỉnh hoạt chất Propofol theo đáp ứng của từng người cụ thể cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê.Đa số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5mg Propofol/kg. Có thể giảm tổng liều bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền từ 2ml đến 5ml/ phút tương đương 20mg đến 30mg/phút.Trẻ em trên 5 tuổi, nhu cầu thường ít hơn.Đối với những người cao tuổi: Ở những người cao tuổi, liều yêu cầu để dẫn mê bằng Propofol được giảm bớt. Khi giảm liều, nên xem xét đến tình trạng thể chất và tuổi tác của từng người Nên truyền liều đã giảm này ở tốc độ chậm hơn và điều chỉnh liều theo đáp ứng.Đối với trẻ em: Hoạt chất Propofol không sử dụng để dẫn mê đối với trẻ em dưới 3 tuổi. Khi sử dụng thuốc để dẫn mê đối với trẻ em, Propofol cần được sử dụng chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Đa số trẻ em trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5mg Propofol/kg để dẫn mê. 4. Trường hợp quá/ quên liều thuốc Sanbeproanes Trường hợp quá liều thuốc: Tình trạng quá liều thuốc Sanbeproanes nguyên nhân do tai biến có thể gây suy hô hấp tuần hoàn. Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định xử trí tình trạng suy hô hấp bằng phương pháp thông khí nhân tạo với oxy. Khi người bệnh bị suy tuần hoàn, cần cho người bệnh nằm tư thế đầu thấp và bù thể tích tuần hoàn và sử dụng các loại thuốc vận mạch nếu tình trạng trở nên trầm trọng.Trường hợp quên liều: Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Sanbeproanes đang được cập nhật. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Sanbeproanes Dẫn mê bằng Propofol 1% thường nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận thường nhất là các phản ứng dược lý của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước, như hạ huyết áp. Do bản chất của thủ thuật gây mê và tình trạng người bệnh đang được chăm sóc đặc biệt, các biến cố được ghi nhận liên quan đến thủ thuật gây mê và chăm sóc đặc biệt cũng có thế liên quan đến thủ thuật thực hiện hoặc tình trạng bệnh của từng người cụ thể.Tác dụng không mong muốn rất thường gặp là các rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí tiêm truyền: Đau tại chỗ khi dẫn mê.Tác dụng không mong muốn thường gặp với tần suất > 1/100, < 1/10)Rối loạn mạch máu: gây ra hạ huyết áp. Rối loạn nhịp tim: Chậm nhịp tim. Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: dấu hiệu ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn mửa trong giai đoạn hồi phục.Rối loạn hệ thần kinh: đau nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: triệu chứng ngưng thuốc đối với trẻ em.Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt đối với trẻ em.Tác dụng không mong muốn ít gặp với tần suất > 1/1000, < 1/100Rối loạn mạch máu: nguy cơ huyết khối và viêm tĩnh mạch.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp với > 1⁄10 000, < 1⁄1000Đối với hệ thần kinh: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Sanbeproanes. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Sanbeproanes 6.1. Chống chỉ định của thuốc Sanbeproanes. Chống chỉ định sử dụng thuốc Sanbeproanes đối với những người đã biết là dị ứng với Propofol 1% hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định để khởi mê và duy trì mê ở trẻ em dưới 3 tuổi.Chống chỉ định an thần gây ngủ cho trẻ dưới 16 tuổi.6.2. Khuyến cáo khi sử dụng thuốc Sanbeproanes. Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng với những người bị suy nhược cơ thể, người già, người bị tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, người bệnh có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, người có bị rối loạn chuyển hóa mỡ, người đang được truyền tĩnh mạch các dung dịch lipid khác.Nếu cần thêm thông tin về thuốc bạn vui lòng hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị bệnh.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.6.3. Sử dụng thuốc Sanbeproanes ở phụ nữ có thai và cho con bú. Sử dụng thuốc Sanbeproanes với thời kỳ mang thai: Hoạt chất Propofol 1% không nên dùng trong thai kỳ. Tuy nhiên, hoạt chất Propofol 1% đã từng được dùng khi chấm dứt thai kỳ trong 3 tháng đầu.Sử dụng thuốc Sanbeproanes với thời kỳ cho con bú: Sự an toàn của trẻ sơ sinh chưa được xác định khi người mẹ cho con bú sử dụng hoạt chất Propofol 1%.Ảnh hưởng của thuốc Sanbeproanes đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sanbeproanes, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Sanbeproanes để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,324
Tìm hiểu về mục đích, thời điểm làm xét nghiệm vi khuẩn HP Nhiễm vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng, nặng hơn là ung thư dạ dày. Xét nghiệm Vi khuẩn HP là cách tốt nhất giúp bạn phát hiện để đưa ra phương án điều trị kịp thời và hiệu quả. Trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết hơn về loại xét nghiệm này. 1. Tìm hiểu vi khuẩn HP là gì? Tại sao nên xét nghiệm vi khuẩn HP? vi khuẩn HP là gì? Helicobacter Pylori (HP) là một loại xoắn khuẩn, khi xâm nhập vào dạ dày của con người thì vi khuẩn này sẽ khiến cho lớp chất nhầy bảo vệ, che phủ bề mặt dạ dày bị phá hủy. Trong khi lớp chất nhầy che phủ này có tác dụng bảo vệ niêm mạc khỏi bị acid và các men tấn công. Vì thế nếu bị phá hủy, hư hại nặng sẽ khiến cho dạ dày có hiện tượng loét. Ngoài ra Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã chỉ ra rằng vi khuẩn HP còn là một trong những tác nhân chính gây ra căn bệnh ung thư dạ dày. Nếu người bệnh bị nhiễm khuẩn HP thì khả năng, nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn 6 - 10 lần so với người không bị nhiễm khuẩn. Theo nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vi khuẩn HP có mặt trong khoảng hơn 90 % các trường hợp bị loét bao tử hoặc tá tràng, 70 - 80 % trường hợp ung thư dạ dày, 65 - 70 % trường hợp viêm dạ dày. Tại Việt Nam, có khoảng 70 % người dân nhiễm khuẩn HP gây ra căn bệnh dạ dày, căn bệnh đau dai dẳng kéo dài và chữa mãi không khỏi. Tại sao nên xét nghiệm vi khuẩn HP? Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh cho dạ dày, nặng nề hơn đó là ung thư. Chính vì vậy việc thực hiện xét nghiệm vi khuẩn HP là điều cần thiết. Xét nghiệm vi khuẩn HP là biện pháp đem lại kết quả chuẩn xác cao, giúp cho bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác được tình trạng bệnh nhân có nhiễm khuẩn HP trong dạ dày hay không rồi từ đó đưa ra biện pháp điều trị phù hợp. 2. Khi nào nên đi xét nghiệm vi khuẩn HP Xét nghiệm vi khuẩn HP sẽ được các bác sĩ chỉ định tùy vào từng trường hợp và không phải ai mắc bệnh lý về dạ dày đều phải thực hiện xét nghiệm này. Vậy khi nào thì nên thực hiện xét nghiệm nhiễm khuẩn HP? Khi bạn có một trong những biểu hiện, triệu chứng báo động dưới đây thì bạn nên đi thực hiện xét nghiệm để tránh trường hợp để lâu bệnh chuyển biến nặng, gây ra những biến chứng khó khăn cho việc điều trị, thậm chí nặng hơn là đe dọa đến tính mạng: Buồn nôn, kể cả khi không có thức ăn ở trong bụng. Thường xuyên nôn khan, nôn nhiều vào buổi sáng sớm. Đau hoặc bỏng rát vùng bụng trên. Đặc biệt đau bụng khi đói. Ợ hơi nhiều, chán ăn. Đầy bụng. Có những biểu hiện nghi ngờ xuất huyết tiêu hóa trên như nôn ra máu, phân đen như hắc ín. Bị sút cân, thiếu máu, thiếu sắt không rõ nguyên nhân. Nhiễm khuẩn HP hiện nay vẫn không có những dấu hiệu đặc trưng nào, vì thế nếu bạn mắc phải những triệu chứng như trên thì tốt nhất hãy đi thăm khám để được chỉ định làm xét nghiệm phù hợp. 3. Các loại xét nghiệm vi khuẩn HP phổ biến hiện nay Hiện nay, cũng có nhiều phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP, mỗi phương pháp sẽ có những tiêu chuẩn đánh giá HP dương tính và kết quả chính xác khác nhau. Tùy vào từng tình trạng và triệu chứng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án xét nghiệm phù hợp. Ngoài việc cho kết quả chính xác, phương pháp này còn giúp bác sĩ đánh giá được những vị trí bị tổn thương và tình trạng tổn thương ở trong dạ dày của bạn. Hơn nữa, dựa vào kết quả xét nghiệm và kháng sinh đồ,, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị bệnh phù hợp. Phương pháp này bác sĩ sẽ sử dụng một đầu ống nội soi để đi vào dạ dày của người bệnh theo đường ống thực quản. Sau đó lấy mẫu mô được gọi là sinh thiết ở vị trí mà dạ dày bị tổn thương rồi đem đi thực hiện nuôi cấy vi sinh để phát hiện vi khuẩn HP hoặc/và làm Clo test (nếu dung dịch test urease chuyển sang màu hồng cánh sen là kết quả dương tính với vi khuẩn HP). Xét nghiệm máu kiểm tra vi khuẩn HP Thực hiện xét nghiệm máu sẽ giúp bác sĩ phân tích và tìm kháng thể đối kháng vi khuẩn HP. Kháng thể đối kháng vi khuẩn HP là các protein được điều tiết ra bởi hệ miễn dịch của cơ thể khi phát hiện sự có mặt của vi khuẩn HP gây hại. Xét nghiệm huyết thanh học xác định kháng thể vi khuẩn HP (Ig G, Ig M) cho kết quả tương đối chính xác. Kháng thể Ig G được sản xuất khi đã bị nhiễm HP và tồn tại lâu dài còn kháng thể Ig M chỉ được sản xuất khi có mặt vi khuẩn HP và tồn tại trong thời gian ngắn. Xét nghiệm phân kiểm tra vi khuẩn HP Ngoài máu ra thì phân cũng được dùng để kiểm tra vi khuẩn HP trong cơ thể. Đây là phương pháp xét nghiệm không xâm lấn mà cho kết quả chính xác nhất về nhiễm khuẩn HP hiện nay. Thông thường vi khuẩn HP sẽ được đào thải, bài trừ theo phân để ra ngoài. Xét nghiệm tìm HP trong phân là xét nghiệm sắc ký miễn dịch phát hiện kháng nguyên vi khuẩn HP trong phân cho kết quả tương đối nhanh và chính xác. Kiểm tra hơi thở (bằng đồng vị ure hoặc UBT) Kiểm tra hơi thở cũng là một trong những xét nghiệm vi khuẩn HP trong cơ thể. Phương pháp đơn giản này cho phép xử lý hơi thở của bệnh nhân để phát hiện vi khuẩn HP trong thời gian ngắn. Xét nghiệm này cũng cho kết quả tương đối chính xác, thời gian nhanh chóng, không bị xâm lấn, vì thế nó được khuyến khích áp dụng cho mọi đối tượng từ người già đến trẻ nhỏ.
medlatec
1,112
Ung thư dạ dày giai đoạn I sống được bao lâu? Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến ở cả nam giời và nữ giới. Bệnh có 5 giai đoạn phát triển, phát hiện bệnh càng sớm cơ hội điều trị thành công cũng như cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư càng cao. Ung thư dạ dày giai đoạn I sống được bao lâu, có chữa được không là lo lắng của nhiều người bệnh. Ung thư dạ dày giai đoạn  đầu sống được bao lâu? Ung thư dạ dày giai đoạn I vẫn được giới hạn ở những lớp mô niêm mạc bên trong của dạ dày Ung thư dạ dày giai đoạn I có đặc điểm: Bên cạnh yếu tố giai đoạn phát triển khối u, để khẳng định bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn I sống được bao lâu còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như độ tuổi, thể trạng người bệnh cũng như mức độ đáp ứng điều trị bệnh. Bác sĩ thường dựa trên tỷ lệ sống 5 năm – thời gian sống ít nhất của bệnh nhân từ khi được chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống của người bệnh. Theo đó, bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn IA có khoảng 71% cơ hội sống và tỷ lệ này với bệnh nhân giai đoạn IB là khoảng 57%. Điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn I như thế nào? Phẫu thuật là phương pháp điều trị được đánh giá cao trong điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn đầu Ở giai đoạn này, do khối u vẫn được giới hạn ở những lớp mô niêm mạc bên trong của dạ dày nên phẫu thuật có thể là phương pháp điều trị thường được chỉ định. Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ tất cả khối u dạ dày kết hợp với loại bỏ một số mô lành nếu có thể. Tùy từng trường hợp cụ thể mà lựa chọn phương pháp phẫu thuật có thể bao gồm phẫu thuật nội soi để loại bỏ khối u trong lớp lót dạ dày hoặc phẫu thuật cắt bỏ một phần dạ dày có khối u. Sau phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số phương pháp Tất cả thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Để có thông tin chính xác nhất người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định điều trị.
thucuc
430
Bí kíp để có được làn da căng bóng tự nhiên Sở hữu làn da căng bóng, hồng hào và mịn màng là niềm ao ước chung của rất nhiều người. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, dưới sự tác động của hàng loạt yếu tố như: tuổi tác, môi trường sống, điều kiện làm việc,... nếu không biết cách chăm sóc đúng, làn da rất dễ bị lão hóa, mất đi vẻ đẹp vốn có. Nếu bạn muốn giữ gìn nét đẹp thanh xuân, sở hữu được làn da căng bóng thì chớ nên bỏ qua bài viết sau. 1. Da căng bóng với 5 bước dưỡng da cơ bản1.1. Làm sạch daĐể có được một làn da căng bóng tuyệt nhiên không được bỏ qua bước này vì khi da mặt được rửa sạch đúng cách thì các dưỡng chất được sử dụng sau đó mới có điều kiện thẩm thấu hết vào da, da trở nên mềm mịn và ngăn ngừa mụn xuất hiện. Muốn làm sạch sâu bên trong da cần có nước, sản phẩm tẩy trang và sữa rửa mặt. Những công cụ này giúp loại bỏ bã nhờn, bụi bẩn và vi khuẩn bám trên da. Nhờ đó mà lỗ chân lông được thông thoáng, các dưỡng chất từ sản phẩm chăm sóc da mới thẩm thấu để phát huy tác dụng chăm sóc da tối đa. Khi làm sạch da cần lưu ý:- Mỗi ngày rửa mặt không quá 2 lần và không được lạm dụng sữa rửa mặt để tránh làm da bị khô ráp, tiết nhiều bã nhờn. - Không nên rửa mặt bằng nước nóng.1.2. Dùng toner Toner là công cụ giúp da được làm sạch sâu và trở nên thông thoáng, nhờ đó mà giảm thiểu được nguy cơ mọc mụn. Mặt khác, toner còn hỗ trợ cân bằng độ p H da, giúp kiểm soát tăng tiết bã nhờn, se lỗ chân lông, dưỡng ẩm để da trở nên mịn màng và thẩm thấu tốt hơn các dưỡng chất trong sản phẩm chăm sóc da.1.3. Dùng sản phẩm đặc trị Sau bước thứ 2, nếu da gặp các vấn đề sạm nám, mụn,... thì cần dùng sản phẩm đặc trị ngay. Ngoài ra, dùng serum dưỡng da cũng rất cần thiết cho việc ngừa lão hóa da. Serum là chất lỏng dưỡng ở thể cô đặc có tác dụng tăng đàn hồi cho da, đẩy nhanh quá trình tái tạo tế bào da, giúp da trở nên săn chắc và luôn tươi sáng. Có thêm serum dưỡng da là một bước chăm sóc da nâng cao để nhanh đạt được mục đích sở hữu làn da căng bóng, khỏe đẹp.1.4. Dưỡng ẩm cho daĐây là bước không thể thiếu để có một làn da căng bóng. Việc dùng kem dưỡng ẩm phù hợp với tính chất của da là cách bổ sung lượng nước cơ bản để ngăn ngừa tình trạng mất nước ở biểu bì. Nhờ đó mà da luôn trong tình trạng giữ được đủ độ ẩm cần thiết để căng tràn sức sống.1.5. Dùng kem chống nắng Dùng kem chống nắng mỗi ngày là một bước chăm sóc da đem lại hiệu quả căng bóng rất tốt. Kem chống nắng là công cụ để bảo vệ da trước sự tấn công của tia UV nhờ đó mà ngăn ngừa lão hóa, giúp da trở nên tươi sáng.2. Da căng bóng nhờ mặt nạ tự nhiên Ngoài những bước chăm sóc da cơ bản trên đây thì việc sử dụng một số loại mặt nạ tự nhiên để chăm sóc da định kỳ cũng rất cần để có một làn da căng bóng:2.1. Mặt nạ bơLấy phần ruột bơ cho vào bát, dầm nhuyễn rồi cho thêm vào 1 thìa cà phê mật ong, trộn đều hỗn hợp này lên sau đó vệ sinh da mặt thật sạch và thoa hỗn hợp đã chuẩn bị đều khắp mặt, sau 15 phút dùng nước ấm rửa lại mặt. Duy trì đắp mặt nạ bơ mật ong mỗi tuần 2 lần bạn sẽ sớm có được một làn da căng bóng, mịn màng.2.2. Mặt nạ dưa leo Hãy rửa sạch dưa leo rồi thái thành các lát mỏng và đắp lên trên mặt trong 15 - 20 phút. Cuối cùng, dùng nước ấm để rửa sạch mặt và lấy khăn mềm được bọc đá bên trong lăn đều khắp mặt. Các loại khoáng chất, chất xơ và vitamin C có trong dưa leo tạo thành một lớp mặt nạ hoàn hảo vừa có tác dụng làm sáng da vừa giảm nếp nhăn rõ rệt.2.3. Mặt nạ đu đủ Trong thành phần của quả đu đủ rất giàu khoáng chất và vitamin C, A, E có tác dụng chống viêm nhiễm, đặc biệt phù hợp với làn da nhiều mụn và nhạy cảm. Để có một làn da căng bóng bạn có thể đem gọt bỏ vỏ đu đủ, bỏ phần hạt đi sau đó nghiền nhuyễn phần ruột lấy 1 bát con nhỏ đem trộn cùng 2 thìa cà phê mật ong và nước của 1/4 quả cam. Sau khi đã có được một hỗn hợp mật ong, đu đủ, nước cam sền sệt, bạn vệ sinh da mặt thật sạch rồi thoa đều hỗn hợp này lên mặt, massage 5 phút và chờ thêm 20 phút nữa thì dùng nước sạch rửa lại mặt.2.4. Mặt nạ sữa chua Dùng 2 - 3 thìa sữa chua không đường đem thoa đều khắp vùng da mặt đã được rửa sạch, nhẹ nhàng massage theo chuyển động tròn từ dưới lên trên rồi để sữa chua lưu lại trên mặt 15 phút. Cuối cùng, rửa lại mặt bằng nước thông thường. Khuẩn men có trong sữa chua chính là “thần dược” để làm lành tổn thương, tái tạo tế bào da, giúp da có được vẻ đẹp mịn màng, căng bóng.3. Một số lưu ý khi chăm sóc để có làn da căng bóng Dù bạn lựa chọn cách làm da căng bóng nào trên đây thì muốn đạt hiệu quả, tránh được những tác động xấu cho da, hãy nhớ:- Luôn tìm hiểu kỹ để chọn dùng đúng sản phẩm dưỡng ẩm phù hợp với tính chất của da. - Mỗi tuần cần tẩy tế bào chết cho da 1 - 2 lần, không nên lạm dụng quá nhiều. - Duy trì chế độ ngủ nghỉ, ăn uống, làm việc hợp lý, đầy đủ chất dinh dưỡng. - Nếu dùng mỹ phẩm cần mua các sản phẩm rõ ràng về nguồn gốc, thành phần chiết xuất từ tự nhiên để đảm bảo an toàn với làn da. - Không nặn mụn, không chạm tay nhiều lần lần mặt. Những bí kíp chăm sóc da trên đây đều rất đơn giản nhưng đòi hỏi sự kiên trì thì mới thấy được thành quả. Nếu bạn đang mong muốn sở hữu làn da căng bóng và hồng hào, hãy bắt tay vào thực hiện ngay và kiên trì đến cùng, tương lai rất gần thôi, bạn sẽ trở nên tự tin hơn vì sở hữu làn da khiến nhiều người mơ ước.
medlatec
1,188
Phòng dịch sốt xuất huyết - chớ bỏ qua thông tin cần thiết này Để ngăn chặn sự bùng phát của dịch sốt xuất huyết, Bộ Y tế, Sở Y tế Hà Nội đã rất quyết liệt trong công tác tuyên truyền cách tránh muỗi, diệt muỗi tới từng tổ dân phố và hộ gia đình nên ý thức phòng bệnh của người dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, chỉ với 3 phút đọc những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin để chủ động phòng bệnh cũng như biết cách phát hiện, theo dõi, chăm sóc khi mắc bệnh, từ đó giúp vượt qua đợt dịch bệnh dễ dàng và nhanh chóng nhất. 1. Nguyên nhân sốt xuất huyết Muỗi Aedes agypti là nguyên nhân chính gây bệnh sốt xuất huyết. Sốt xuất huyết do virus Dengue gây nên. Virus Dengue có 4 type DEN-1; DEN-2; DEN-3; DEN-4, vì vậy vẫn có thể mắc lại sốt xuất huyết ở những người đã mắc sốt xuất huyết trước đây. 2. Đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue - Sốt xuất huyết không lây trực tiếp từ người sang người. - Trung gian truyền bệnh của sốt xuất huyết Dengue là muỗi Aedes agypti và Aedes Albopictus, hay còn gọi là muỗi vằn. 3. Sốt xuất huyết Dengue thường gặp ở lứa tuổi nào? Và vào mùa nào trong năm? - Sốt xuất huyết có thể gặp ở mọi lứa tuổi. - Bệnh lưu hành quanh năm. Ở Việt Nam sốt xuất huyết tăng cao từ tháng 6 đến tháng 11. 4. Triệu chứng chính của sốt xuất huyết Sốt cao, biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết. Sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện từ nhẹ đến nặng: thể sốt Dengue, sốt xuất huyết và sốt xuất huyết có shock. Bệnh có thể diễn biến từ thể nhẹ sang thể nặng và ngược lại. Biểu hiện chính thường gặp như: - Sốt cao: Sốt 39-40 độ C, đột ngột, liên tục trong 3-4 ngày liền, mệt mỏi, phát ban, buồn nôn. - Xuất huyết: Có nhiều dạng như: + Xuất huyết dưới da: Dạng chấm hay dạng mảng, xuất huyết xuất hiện tự nhiên hoặc sau tiêm, truyền hoặc va chạm. + Xuất huyết niêm mạc: Chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết củng mạc mắt. + Phụ nữ: Xuất hiện kinh sớm, kinh nguyệt kéo dài, số lượng kinh nguyệt nhiều. + Xuất huyết nội tang: Là biểu hiện nặng của sốt xuất huyết. Xuất huyết dạ dày với triệu chứng nôn ra máu, đi ngoài phân đen, xuất huyết não biểu hiện co giật, liệt,… - Đau bụng: Đau bụng, đau tức vùng gan. - Dấu hiệu sốc: Sốc là dấu hiệu nặng của bệnh sốt xuất huyết, thường xuất hiện từ ngày thứ 3-6 của bệnh. Biểu hiện của sốc: Hạ huyết áp, đây là hậu quả của tình trạng thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéo dài 24-48 giờ). Nếu tình trạng thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mm Hg), tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít. 5. Sốt xuất huyết trường hợp nào cần nhập viện điều trị nội trú? Trường hợp nào có thể theo dõi điều trị tại nhà? Người bị sốt xuất huyết nên chườm bằng khăn mát. Ảnh nguồn Internet. - Tất cả những bệnh nhân sốt nói chung và bệnh nhân sốt xuất huyết nói riêng cần được bác sỹ khám và theo dõi, không được tự ý mua thuốc uống. Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh nhân chẩn đoán sốt xuất huyết đều phải điều trị tại bệnh viện. - Trường hợp bệnh nhân phải nhập viện điều trị nội trú: + Chỉ định truyền dịch: nếu bệnh nhân không uống được, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước. Hoặc có dấu hiệu cảnh báo diễn biến nặng: Hạ thận nhiệt, hạ huyết áp; Biểu hiện mệt mỏi, lừ đừ, hoăc kích thích vật vã; Biểu hiện xuất huyết niêm mạc, xuất huyết nội tạng: chảy máu cam, chảy máu chân răng, kinh nguyệt nhiều, đái đỏ, đi ngoài phân đen,… Xét nghiệm máu có biểu hiện cô đặc máu Hematocrit tăng, số lượng tiểu cầu giảm thấp,… - Trường hợp bệnh nhân có thể điều trị ngoại trú và theo dõi tại nhà: + Trường hợp sốt xuất huyết Dengue thể nhẹ, không có biến chứng và uống được Oresol. + Trường hợp sốt xuất huyết Dengue đã điều trị nội trú ổn định, có thể được kê đơn ngoại trú theo dõi tại nhà. 6. Bệnh nhân sốt xuất huyết có chỉ định điều trị ngoại trú cần lưu ý những gì? 6.1. Giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết - Thường xảy ra từ ngày 3- 6 của bệnh, vì vậy chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết cần hết sức lưu ý giai đoạn này. - Giai đoạn này bệnh nhân có thể hết sốt những vẫn có thể diễn biến nặng, nguy hiểm như xuất huyết nặng, huyết áp, sốc,… 6.2. Điều trị và chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết - Điều trị: Sốt xuất huyết hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và theo dõi phát hiện dấu hiệu diễn biến nặng rất quan trọng khi chăm sóc theo dõi. - Chăm sóc bệnh nhân khi sốt: Bệnh nhân sốt xuất huyết cần bù đủ nước khi bệnh nhân uống được. + Chườm ấm hoặc lau người bằng khăn mát. + Bảo đảm bù đủ nước (uống Oresol) khi bệnh nhân uống được. Lưu ý, Oresol cần đảm bảo pha đúng hướng dẫn. Trong 5 ngày đầu uống 2 lít/ngày kết hợp với uống nước cam, nước chanh, nước dừa,… + Theo dõi nhiệt độ. + Uống hạ sốt Paracetamol theo liều: 15 mg/kg/lần uống, nhắc lại sau 4-6 giờ nếu còn sốt > 38,5 độ C. Tối đa không quá 4g/ngày đối với người lớn. - Theo dõi dấu hiệu xuất huyết: + Xuất huyết dưới da. + Xuất huyết niêm mạc: Chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết củng mạc, rong kinh, kinh kéo dài, kinh nguyệt đến sớm,… là dấu hiệu cảnh báo diễn biến nặng cần khám nhập viện theo dõi. + Xuất huyết nội tạng: Tiểu đỏ, đi ngoài phân đen, xuất huyết não (lơ mơ, hôn mê, co giật, liệt),… là dấu hiệu nặng cần nhập viện ngay. - Theo dõi huyết áp. - Theo dõi toàn trạng: Li bì, vật vã kích thích, khó ngủ là dấu hiệu diễn biến nặng cần nhập viện ngay. Dấu hiệu đau tức mạn sườn phải là dấu hiệu cảnh báo nặng cần khám bác sĩ chuyên khoa. 6.3. Lưu ý khi dùng thuốc trong điều trị sốt xuất huyết - Không được sử dụng thuốc nhóm corticoid (như thuốc prenison, medrol) và nhóm non-sterotid (như ibufrofen, Aspirin, Alaxan,…). 7. Phòng bệnh sốt xuất huyết Bỏ phế thải để không có nơi cho muỗi đẻ trứng. - Hiện tại chưa có vaccine phòng bệnh sốt xuất huyết. - Biện pháp phòng bệnh tốt nhất ở những vùng có nhiều muỗi Aedes là loại bỏ nơi đẻ trứng của chúng - gọi là giảm nguồn lây như bỏ phế thải đậy kín dụng cụ chứa nước, vệ sinh môi trường, khai thông cỗng rãnh thoát nước,… Giảm số lượng trứng, bọ gậy và lăng quăng sẽ giúp làm giảm số lượng muỗi trưởng thành và giảm sự lây truyền bệnh. - Phòng tránh muỗi đốt: + Sử dụng rèm cửa hoặc lưới chống muỗi; + Nằm màn; + Mặc quần áo dài, dùng kem chống muỗi,…
medlatec
1,258
Tại sao nên mua gói khám tiền hôn nhân? Hiện nay, nhiều bạn trẻ mua gói khám tiền hôn nhân để chuẩn bị cho bản thân sức khỏe tốt trước khi bước vào cuộc sống gia đình. Vậy tại sao nên mua gói khám tiền hôn nhân? Nên mua gói khám ở đâu? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc trên. Tại sao nên mua gói khám tiền hôn nhân? Khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp bạn phát hiện và xử trí sớm các vấn đề về sức khỏe Trong những năm gần đây, khám sức khỏe tiền hôn nhân được nhiều bạn trẻ ủng hộ, thực hiện. Đây trở thành bước chuẩn bị cần thiết không thể thiếu khi bước vào cuộc sống gia đình. Khám sức khỏe trước khi kết hôn giúp các bạn trẻ có tâm lý thoải mái và phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe sinh sản. Từ đó có biện pháp điều trị và xử trí kịp thời để có cuộc sống vợ chồng hoàn hảo. Với nhu cầu đó, thay vì thực hiện khám các dịch vụ đơn lẻ, các bạn trẻ đã lựa chọn các gói khám đầy đủ các hạng mục thăm khám cần thiết. Qua đócác bạn được thăm khám toàn diện, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí. Khám tiền hôn nhân giúp bạn chuẩn bị hành trang về sức khỏe, tâm lý tốt trước khi bước vào cuộc sống gia đình Bạn Nguyễn Trang Nhung (25 tuổi, nhân viên văn phòng) chia sẻ: “Trước khi kết hôn mình và chồng đã mua gói khám tiền hôn nhân. Mua cả gói khám sẽ tiết kiệm chi phí, thời gian mà được thăm khám toàn diện. Qua thăm khám, mình mới phát hiện bản thân bị viêm lộ tuyến nhẹ nên đã được điều trị kịp thời. Nhờ đó, cuộc sống gia đình của mình rất hoàn hảo. Mình nghĩ mua gói khám là điều cần thiết mà tất cả các bạn nên thực hiện trước khi kết hôn.” Mua gói khám tiền hôn nhân ở đâu? Nếu đăng kí trước sẽ giúp các bạn được thăm khám nhanh chóng, không mất thời gian chờ đợi. Mức chi phí hợp lý cùng các chương trình ưu đãi sẽ giúp các bạn tiết kiệm tối đa chi phí.
thucuc
395
Kem chống nắng có ngăn ngừa rám nắng không? Kem chống nắng là một loại mỹ phẩm không thể thiếu trong chăm sóc da hàng ngày. Vậy công dụng chính của kem chống nắng là gì và kem chống nắng có ngừa rám da không, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Tầm quan trọng của việc sử dụng kem chống nắng để bảo vệ da Trong hoạt động sống của cơ thể, ánh sáng mặt trời đóng vai trò quan trọng, cung cấp vitamin D giúp cơ thể hấp thu và chuyển hóa canxi, góp phần làm chắc khỏe xương. Tuy nhiên việc tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng mặt trời có thể gây tổn thương đến làn da, khiến da khô, nhăn và trở nên sạm màu. Nó cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư da. Nên hạn chế ra ngoài vào thời điểm từ 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều, vì đây là thời gian tia cực tím có cường độ chiếu mạnh nhất. Do đó, khi phải đi ra ngoài tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời ngoài các biện pháp mặc quần áo chống nắng, đội mũ rộng vành, che ô, đeo kính râm,... thì việc sử dụng kem chống nắng là vô cùng cần thiết. Nên bôi kem chống nắng bảo vệ da hàng ngày, ngay cả khi làm việc trong môi trường trong nhà, hay nơi có bóng râm. 2. Cơ chế hoạt động của các loại kem chống nắng Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm kem chống nắng bảo vệ da, kem chống nắng chống sạm da, kem chống nắng dưỡng ẩm,... nhưng chúng đều tác dụng thông qua hai cơ chế chính: Cơ chế hóa học: Các loại kem chống nắng hóa học hoạt động bằng cách hấp thu, phân tán và biến đổi tia cực tím (UV), làm chúng không gây tổn thương cho dạ. Thành phần chính của chúng bao gồm oxybenzone hoặc octisalate.Cơ chế vật lý: Các loại kem chống nắng vật lý làm phân tán, phản xạ tia UV ra khỏi da, khiến chúng không thể tiếp xúc với da. Thành phần của nhóm kem chống nắng này gồm Kẽm oxit và titanium dioxide Lựa chọn một sản phẩm chống nắng không chỉ phụ thuộc vào cơ chế tác dụng mà còn phụ thuộc vào tình trạng của da và mức độ chống nắng của loại kem đó (chỉ số SPF). 3. Kem chống nắng có ngừa rám da không? Khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong một khoảng thời gian nhất định, da sẽ phản ứng với ánh nắng bằng các phản ứng viêm, các mạch máu giãn nở, gây đỏ da hay nổi ban. Sau đó, da sẽ thích nghi bằng cách tăng sản xuất sắc tố melanin làm da sạm và tối màu đi, gọi là rám nắng. Nếu quá trình tiếp xúc kéo dài có thể làm tổn thương rám không hồi phục và gây bỏng da. Không phải lúc nào cũng có thể nhìn bằng mắt thường sự tác động của các tia sáng trên da, ngay cả khi ở trong bóng râm hay vào ban đêm thì da vẫn bị tổn thương bởi ánh sáng. Việc da tiếp xúc kéo dài với tia cực tím làm tăng gấp nhiều lần quá trình lão hóa, thậm chí có thể gây ung thư da. Không có một loại kem chống nắng nào có hiệu quả chống nắng 100%, nó chỉ giúp giảm tác động của các loại tia tử ngoại trên da. Do đó, kem chống nắng chỉ ngăn ngừa được rám nắng nếu khoảng thời gian tiếp xúc ngắn và không thường xuyên.Sử dụng kem chống nắng phù hợp với tình trạng da và có chỉ số SPF thích hợp sẽ làm sẽ làm giảm tác hại của tia cực tím, bảo vệ da, chống lão hóa và giảm thiểu tối đa rám da. Chỉ số SPF hay chỉ số chống nắng là khả năng chống tia UV trong một khoảng thời gian của mỹ phẩm. Nên chọn các sản phẩm có chỉ số SPF trong khoảng 30 - 60 để da thoải mái và được bảo vệ tốt nhất. Tóm lại, kem chống nắng có thể ngừa rám da nhưng không bao giờ đạt được hiệu quả tối đa. Nếu thường xuyên phải làm việc ngoài trời, tiếp xúc liên tục với ánh sáng thì nên lựa chọn sản phẩm có chỉ số chống nắng cao kết hợp với các biện pháp bảo hộ khác như nón rộng vành, ô hay kính râm.
vinmec
778
Công dụng thuốc Midamox 250mg/ 5ml Thuốc Midamox 250mg/ 5ml được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da,...Vậy cách sử dụng thuốc Midamox 250mg/ 5m như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Midamox 250mg/ 5m qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Midamox 250mg/ 5ml Midamox 250mg/5ml MD Pharco (lọ bột) được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da... Midamox 250mg/5ml MD Pharco (lọ bột) sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân.Thành phần:Amoxicilin. Tá dược: Lactose, xanthan gum, natri benzoat, đường trắng, PEG 6000, vanillin, bột hương liệu vừa đủ 1 lọ.Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống. Chỉ định. Amoxicilin được chỉ định trong điều trị:Nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, ... )Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu 1 không tiết penicilinase (viêm phổi, viêm phế quản)nhiễm trùng da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin ( viêm mô tế bào, vết thương nhiễm trùng)Bệnh lậu. Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng. Nhiễm khuẩn đường mật.Liều dùng – Cách dùng. Liều dùng:Dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc .Liều thường dùng là 250mg - 500mg, cách 8 giờ một lần.Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125mg - 250mg , cách 8 giờ một lần.Trẻ em dưới 20kg thường dùng liều 20-40mg / kg thể trọng / ngày .Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn , được dùng trong một vài bệnh :Liễu 3g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10-12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.Dùng phác đồ liều cao 3g amoxicilin 2 lần / ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.Nếu cần, trẻ em 3-10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750mg / lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:C1 creatinin < 10 ml / phút: 500 mg / 24 giờ.C creatinin > 10 ml / phút: 500 mg / 12 giờ.Cách dùng:Uống trước hoặc sau bữa ăn . Thêm nước vào lọ , lắc kĩ , rồi bổ sung nước đến vạch cho đủ 60 ml .Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.Quên liều, quá liều và cách xử trí. Quên liều:Uống ngay khi nhớ. Không uống quá gần liều kế tiếp.Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.Quá liều:Không dùng quá liều quy định. 2. Lưu ý khi sử dụng Midamox 250mg/5ml Chống chỉ định. Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào.Lưu ý. Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Người lái xe và vận hành máy móc nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. 3. Tác dụng phụ của Midamox 250mg/5ml Thường gặp (ADR > 1/100): Ngoại ban ( 3-10 % ), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Tiêu hoá ( buồn nôn, nôn, ỉa chảy). Phản ứng quá mẫn (ban đỏ, ban dát sán và mề đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson).Hiếm gặp (ADR < 1/1000):Gan ( tăng nhẹ SGOT).Thần kinh trung ương (kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và / hoặc chóng mặt) .Máu thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt). 4. Tương tác thuốc Hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin. Khi dùng allopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicilin, amoxicilin .Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol , tetracyclin. Bảo quản. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.Để xa tầm trẻ em.
vinmec
845
Xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không? Trả lời: Xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không? Đây là thắc mắc của không ít người bệnh. Xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không? Câu trả lời là hoàn toàn không cần phải nhịn đói. Bạn vẫn có thể ăn uống bình thường trước khi đi xét nghiệm và bạn có thể hoàn toàn yên tâm là kết quả xét nghiệm hoàn toàn chính xác nhé! Xét nghiệm viêm gan B cần xét nghiệm những gì? Viêm gan B là bệnh viêm gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra. HBV lưu hành trong máu. Do đó, bệnh viêm gan B lây truyền chủ yếu qua đường máu. Khi nghi ngờ bị nhiễm HBV, bệnh nhân cần làm 2 xét nghiệm tối thiểu là HBsAg và anti-HBs. Theo đó, xét nghiệm HBsAg cho biết có bị nhiễm hay không, còn xét nghiệm anti-HBs cho biết cơ thể đã được bảo vệ hay chưa. Trường hợp cả hai xét nghiệm này âm tính thì mới chích ngừa.Còn HBsAg (-), antiHBs (+), nghĩa là bệnh nhân đã nhiễm nhưng đã khỏi bệnh, không cần thiết phải chích ngừa. Để thực hiện xét nghiệm an toàn, chính xác, bạn Thạch Thảo nên đến bệnh viện để xét nghiệm. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
230
Dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà của Hiện nay dịch vụ này được rất nhiều người tin tưởng và sử dụng. 1. Ưu điểm khi lựa chọn xét nghiệm HIV tại nhà HIV là virus gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch ở người, người bị HIV có thể mắc nhiều loại nhiễm trùng cùng lúc. Nếu không có phương pháp điều trị thích hợp thì tỷ lệ tử vong là rất cao. Để biết được mình có bị nhiễm HIV hay không thì xét nghiệm tại bệnh viện hoặc trung tâm y tế là cách làm duy nhất. Nhưng bởi định kiến khi tiếp xúc với người nhiễm HIV quá lớn dẫn đến sự tự ti của người bệnh. Việc mở ra dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà có thể giải quyết vấn đề tâm lý của người bệnh. Một số ưu điểm có thể kể đến khi xét nghiệm HIV tại nhà như sau: Có thể tiến hành xét nghiệm bất cứ lúc nào tùy thuộc vào thời gian phù hợp cho bệnh nhân. Tiết kiệm thời gian và công sức đi lại. Khi xét nghiệm HIV tại nhà có thể biết được kết quả xét nghiệm sớm từ đó được tư vấn chi tiết các bước tiếp theo cho bệnh nhân. Bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng, để tránh đi sự tự ti về tình trạng bệnh của bản thân. Ngoài ra khi xét nghiệm HIV tại nhà còn giúp ta đưa ra những biện pháp phòng chống cụ thể đối với phụ nữ mang thai. 2. Quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ tình dục với nhiều người, không sử dụng bao cao su, quan hệ tình dục đồng giới nam. Người đang bị bệnh lao. Người đang có những bệnh nhiễm trùng lây lan qua đường tình dục. Người đang bị nhiễm virus viêm gan C. Người bệnh khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng cho ra kết quả triệu chứng gợi ý nhiễm HIV. Nhu cầu xét nghiệm HIV trước hôn nhân. Ngoài ra còn một số đối tượng khác như sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, sụt cân,... 3. Phương pháp xét nghiệm HIV tại nhà Quy trình xét nghiệm HIV tại nhà như sau: Lấy mẫu bệnh phẩm Muốn xét nghiệm được thì đầu tiên ta phải lấy được mẫu bệnh phẩm, một số lưu ý cần thiết là: Sử dụng bệnh phẩm là huyết tương chống đông hoặc huyết thanh. Lấy máu bằng phương pháp lấy máu tĩnh mạch. Mẫu máu được đứng trong ống chuyên dụng có chứa chất ETDA, Heparin hoặc không có chống đông. Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C. Nếu mẫu bệnh phẩm có kết quả nghi ngờ (có phản ứng) sẽ được tư vấn làm thêm các xét nghiệm chính xác hơn để khẳng định kết quả. Phương pháp xét nghiệm Xét nghiệm HIV muốn cho ra kết quả nhanh chóng cần phải được thực hiện bằng phương pháp hiện đại, độ chính xác cao. Ưu điểm của 2 phương pháp này chính là cho ra kết quả chính xác nhanh hơn phương pháp xét nghiệm thông thường. Đồng thời phát hiện cả kháng nguyên/kháng thể nên có thể rút ngắn được giai đoạn cửa sổ giúp phát hiện sớm hơn các trường hợp dương tính. Nếu kết quả xét nghiệm là âm tính thì bạn không bị nhiễm HIV. Tuy nhiên chưa loại trừ được giai đoạn cửa sổ do đó cần được kiểm tra lại sau 3 tháng và 6 tháng. Nếu kết quả là dương tính thì bạn đã bị nhiễm HIV. Trong trường hợp có kết luận dương tính thì bạn không nên quá lo lắng mà hãy nghe theo lời khuyên và phương pháp chữa trị của bác sĩ. Nên lưu ý một số điều sau đây để giúp ích cho quá trình chữa bệnh: Sử dụng thuốc để điều trị HIV theo chỉ dẫn của bác sĩ. Quan hệ tình dục an toàn, nếu bạn tình của bạn âm tính với HIV thì nên khuyên sử dụng thuốc để phòng ngừa HIV. Quan trọng nhất là giữ tâm lý thoải mái không nên mặc cảm tự ti và có những suy nghĩ tiêu cực. Bởi nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì việc cải thiện tình trạng bệnh sẽ tốt hơn. 4. Lợi ích của việc phát hiện và điều trị sớm HIV Lợi ích đầu tiên phải kể đến khi phát hiện và chữa trị sớm HIV đó là duy trì sức khỏe, nâng cao tuổi thọ. Giảm chi phí điều trị, chi phí nằm viện và thuốc men. Hệ miễn dịch ở giai đoạn sớm vẫn có tác dụng chống lại những loại nhiễm trùng cơ hội. Do đó tiết kiệm thêm chi phí dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội. Giảm nguy cơ lây lan đến người thân của mình. 5. Đăng ký xét nghiệm HIV tại nhà nhanh chóng Qua bài viết trên chúng ta cũng thấy được những ưu điểm của việc xét nghiệm Để tránh tình trạng tự ti của bản thân, không muốn thăm khám HIV tại những địa điểm đông người thì xét nghiệm HIV tại nhà là giải pháp hoàn hảo. Với ưu điểm cho ra kết quả xét nghiệm nhanh chóng chính xác. Quan trọng là thao tác bảo mật thông tin của người bệnh nên hiện nay phương pháp này được rất nhiều người sử dụng. Với trang thiết bị hiện đại, đội ngũ y bác sỹ giỏi, tay nghề cao, chắc chắn, sẽ có kết quả xét nghiệm chính xác nhất và từ đó đưa ra những lời khuyên hữu ích cho bệnh nhân.
medlatec
926
Công dụng thuốc Nadylanzol Nadylanzol thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, có chứa thành phần chính là Lansoprazole. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh về đường tiêu hoá. Thông tin chi tiết của thuốc Nadylanzol được trình bày trong bài viết dưới đây. 1. Nadylanzol là thuốc gì? Thuốc Nadylanzol có chứa thành phần chủ yếu là Lansoprazole, với hàm lượng 30 mg, được bào chế dưới dạng viên nang, đóng gói trong hộp 10 viên x 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ hay 1 lọ 20 viên.Cơ chế của thuốc:Lansoprazol ức chế bơm proton, ngăn cản sự vận chuyển tích cực ion H+ từ bào tương của các tế bào viền vào trong lòng dạ dày để kết hợp với ion Cl– tạo ra acid HCl. Lansoprazol ức chế sự bài tiết acid dạ dày.Lansoprazol tác dụng có chọn lọc trên các tế bào viền của dạ dày, lại rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự co bóp, bài tiết pepsin và yếu tố nội của dạ dày.Lansoprazol có thể kìm hãm được sự phát triển của vi khuẩn Hp. 2. Thuốc Nadylanzol công dụng là gì? Thuốc Nadylanzol được sử dụng cho các trường hợp sau:Viêm loét dạ dày - tá tràng, loét tá tràng có hoặc không có vi khuẩn Hp. Trào ngược dạ dày - thực quản. Hội chứng Zollinger - Ellison. Dự phòng loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc hoặc do stress 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Nadylanzol Liều dùng thông thường:Viêm loét dạ dày - tá tràng, loét tá tràng: Uống 1 viên/ ngày, trong 4 - 8 tuần. Trào ngược dạ dày - thực quản: uống 1 viên/ ngày, trong 4 - 8 tuần. Hội chứng Zollinger - Ellison: Khởi đầu bằng liều 2 viên/ lần/ ngày, sau đó bác sĩ sẽ quyết định chỉnh liều và thời gian dùng thuốc, không được tự ý ngưng thuốc. Cách dùng:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Nadylanzol trước khi dùng. Nadylanzol được dùng theo đường uống, uống thuốc với nước lọc. Nên uống Nadylanzol lúc đói (trước ăn sáng hoặc tối)Uống nguyên vẹn cả viên, không mở vỏ, nhai hay nghiền thuốc 4. Chống chỉ định của thuốc Nadylanzol Không dùng thuốc Nadylanzol điều trị cho các trường hợp:Người có tiền sử dị ứng với Lansoprazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Ung thư dạ dày 5. Tác dụng phụ của thuốc Nadylanzol Tác dụng phụ thường gặp:Nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng. Khô miệng, trướng bụng. Tác dụng phụ hiếm gặp:Phát ban, nổi mẩn da, ngứa. Tăng men gan, sốt. Thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu. Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt. Tăng acid uric, tăng cholesterol toàn phần 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Nadylanzol Trước khi dùng thuốc Nadylanzol, hãy báo với bác sĩ đầy đủ về tình trạng sức khỏe, tiền sử bản thân.Chưa có báo cáo về độc tính của Lansoprazol đối với thai nhi. Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng Nadylanzol cho phụ nữ có thai, phụ nữ mang thai 3 tháng đầu tốt nhất không nên dùng thuốc.Lansoprazol có bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú.Bệnh nhân suy gan do quá trình đào thải thuốc chậm, độc tính tăng nên thận trọng sử dụng thuốc, giảm liều nếu cần thiết.Bảo quản Nadylanzol ở nhiệt độ dưới 30 độ C, trong lọ kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. 6. Tương tác thuốc Nadylanzol Lansoprazole làm chậm quá trình chuyển hóa và bài tiết của diazepam và phenytoin. Khi sử dụng Nadylanzol với rượu, bia, thuốc lá có thể gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc.Thuốc Nadylanzol được sử dụng để điều trị bệnh về đường tiêu hoá. Nadylanzol là thuốc kê đơn, khi dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được tự ý dùng hay ngừng thuốc. Hãy liên hệ lại với bác sĩ nếu bạn còn bất cứ thắc mắc gì về thuốc Nadylanzol.
vinmec
676
Móng tay bị lõm là gì, làm sao để khắc phục? Bên cạnh sự biến đổi về màu sắc, móng tay bị lõm hình thìa là tình trạng xuất hiện khá phổ biến. Vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng lõm móng tay? Cách khắc phục và chăm sóc bệnh lý này là gì? Xem ngay bài viết sau đây nếu muốn tìm cho mình câu trả lời chính xác nhất nhé! 1. Thế nào là tình trạng móng tay bị lõm hình thìa? Móng tay bị lõm hình thìa còn được gọi với cái tên là móng tay muỗng, tình trạng này được biểu hiện với việc phần giữa của móng tay có xu hướng bị lõm xuống và các cạnh xung quanh thì vênh lên. Hình dáng của móng tay nhìn khá giống với một chiếc thìa. Khi bị lõm xuống, móng tay trở nên mỏng hơn, thậm chí có thể nứt hoặc bóc tách ra được. Lõm móng tay hình thìa thường liên quan đến một số bệnh bệnh lý mạn tính như thiếu hụt vitamin hoặc dưỡng chất, rối loạn tuyến giáp, các bệnh về tim mạch, tiểu đường,... 2. Nguyên nhân nào gây ra tình trạng móng tay lõm xu Theo các chuyên gia, móng tay lõm xuống có thể gây ra bởi các nguyên nhân sau: Thiếu máu hoặc thiếu hụt sắt Thiếu máu hoặc thiếu hụt sắt là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng móng tay bị lõm thìa ở người bệnh. Theo thống kê, người gặp phải tình trạng này thường có mức độ hồng cầu huyết sắc tố trong máu thấp hơn so với người bình thường. Ảnh hưởng của chấn thương Móng tay có thể bị lõm dưới ảnh hưởng của các chấn thương liên quan đến hóa trị, xạ trị hoặc người thường xuyên phải tiếp xúc trực tiếp với các chất tẩy rửa, dung môi gây hại. Khả năng hấp thụ vitamin B12 kém Móng tay lõm hình thìa có thể xảy ra khi cơ thể không hấp thụ được vitamin B12. Người bệnh cũng gặp phải các biểu hiện khác đi kèm như móng tay đổi màu sậm hơn bình thường, khô và cong lại ở phần đầu móng. Trong trường hợp này, người bệnh có thể khắc phục tình trạng bằng cách sử dụng các viên uống bổ sung B12 theo chỉ định về liều lượng, cách dùng đến từ bác sĩ chuyên khoa. 3. Điều trị tình trạng móng tay lõm xuống Để có thể điều trị nhanh chóng, ngay khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường ở móng tay, người bệnh cần tiến hành thăm khám da liễu để được chẩn đoán chính xác tình trạng và xác định nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, đưa ra giải pháp điều trị hiệu quả và phủ hợp nhất giúp khắc phục tình trạng. Khi móng tay bị lõm xuống do thiếu máu hay thiếu sắt, người bệnh có thể thay đổi chế độ, khẩu phần ăn hàng ngày để cung cấp đủ sắt cho cơ thể. Đây là giải pháp được các bác sĩ khuyến cáo sử dụng nhiều nhất với người bệnh. Trong trường hợp thiếu hụt vitamin B12, người bệnh có thể khắc phục tình trạng bằng cách sử dụng các viên uống bổ sung B12 theo chỉ định về liều lượng, cách dùng đến từ bác sĩ chuyên khoa. 4. Khắc phục móng tay lõm xuống hình thìa bằng cách bổ sung sắt Khi cần bổ sung sắt cho người bị móng tay lõm xuống thông qua chế độ ăn uống, bạn có thể thêm các thực phẩm sau vào thực đơn hàng ngày, gồm có: Cải bó xôi Cải bó xôi được biết tới là nguồn cung cấp sắt vô cùng tuyệt vời mà bạn có thể sử dụng. Ước lượng trung bình trong một chén rau nấu chín sẽ có chứa khoảng 6mg sắt cung cấp cho cơ thể. Bên cạnh đó, cải bó xôi còn chứa nhiều nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như chất xơ, protein, vitamin A và E. Thịt đỏ Các nguồn thịt đỏ mà bạn có thể sử dụng để bổ sung sắt cho cơ thể như thịt bò, thịt cừu, thịt dê,... Các chế biến của các loại thịt đỏ là đa dạng nên người dùng có thể linh hoạt thay đổi khẩu phần ăn mỗi ngày dễ hơn. Socola đen Nếu là một người thích ăn đồ ngọt thì Socola đen là một giải pháp hoàn hảo dành cho bạn. Theo kết quả nghiên cứu, cứ trong 28 gam sô cô la có trung bình khoảng 3.4mg sắt được cung cấp. Socola đen cũng có chứa nhiều chất oxy hóa giúp cải thiện sức khỏe, hạn chế sự hoạt động của các gốc tự do gây ra quá trình lão hóa. Đồng thời ăn Socola đen còn có thể giúp bạn giảm căng thẳng, stress khá hiệu quả. Cá biển Các loại cá biển như cá hồi, cá thu, cá mòi,... được đánh giá là nguồn cung cấp sắt dồi dào cho cơ thể, phù hợp với nhiều nhóm đối tượng như mẹ bầu, trẻ nhỏ hay người cao tuổi. Ngoài ra, cá biển còn chứa hàm lượng cao omega-3, một loại axit béo mà cơ thể không thể tự tổng hợp được và rất tốt cho tim mạch. Khi chọn cá biến trong chế độ ăn uống, bạn cần lưu ý hạn chế sử dụng các loại cá có chứa hàm lượng cao thủy ngân để tránh các nguy cơ bị ngộ độc. Các loại hạt đậu Để cung cấp sắt cùng các dưỡng chất khác cho cơ thể, bạn nên sử dụng các loại hạt đậu như đậu hà lan, đậu cove, đậu đỏ, đậu lăng,... trong khẩu phần ăn. Các nhóm thực phẩm khác Gan động vật. Rau xanh sẫm màu. Gà tây. Hạt bí ngô. 5. Cách chăm sóc móng tay cho người bệnh Với người bệnh gặp chứng móng tay lõm xuống hình thìa, cách chăm sóc tốt nhất là giữ cho móng tay được khô thoáng. Đồng thời, thực hiện vệ sinh móng hàng ngày nhằm tránh các nhiễm trùng, tổn thương tại móng có thể xảy ra. Từ bỏ các thói quen cắn móng tay. Ưu tiên để móng tay ngắn, không nuôi quá dài. Không nên sơn móng tay hoặc để móng tay tiếp xúc trực tiếp với các chất tẩy rửa, hóa chất dung môi gây hại. Đeo găng tay bảo vệ nếu phải tiếp xúc. Có thể sử dụng một số loại kem dưỡng ẩm để giữ độ ẩm nhất định cho móng tay.
medlatec
1,075
Nguyên nhân và cách điều trị gai đốt sống cổ nhiều người chưa biết Trong các bênh liên quan tới cột sống thì gai đốt sống cổ được xem là dạng bệnh phổ biến nhất. Vậy nguyên nhân và cách điều trị gai đốt sống cổ như thế nào? Khi mới hình thành, bệnh thường khó nhận biết vì triệu chứng và biểu hiện không rõ ràng. Tình trạng gai phát triển càng lớn càng gây chèn ép dây thần kinh, tủy sống. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc về căn bệnh này. 1. Nguyên nhân gây ra gai đốt sống cổ Trước khi tìm hiểu về nguyên nhân dẫn tới gai đốt sống cổ, thì chúng ta cần phải hiểu “gai đốt sống cổ” là bệnh gì? Gai đốt sống cổ là tình trạng hình thành do thoái hóa đốt sống cổ, khi các sụn khớp và đĩa đệp bị hao mòn, xẹp. Bên cạnh đó sự lắng đọng canxi cũng dần hình thành các gai xương. Các gai xương này thường mọc quanh vùng đĩa đệm và vùng bên của đốt sống cổ. Sau khi hiểu được gai đốt sống cổ là gì chúng ta sẽ đi xác định về các nguyên nhân dẫn tới tình trạng này để giúp mọi người chủ động hơn trong cách phòng ngừa. Từ đó làm giảm thiểu số lượng người mắc. Theo như các nghiên cứu trong y học hiện nay, gai đốt sống cổ bắt nguồn từ một số nguyên do sau: 1.1. Nguyên nhân từ bệnh viêm xương khớp Bệnh viêm xương khớp khiến phần sụn khớp bị bào mòn sớm hơn so với tuổi. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ làm cho sụn khớp mất dần sự liên kết và giảm tiết dịch khớp. Khi đó, phần đầu các đốt sống tăng mức độ cọ xát vào nhau và dần hình thành gai xương. 1.2. Do tác động của sự lão hóa Quá trình lão hóa xương khớp là điều không thể tránh khỏi. Khi đến những độ tuổi nhất định, các cơ quan như: gan, thận, xương khớp,… dần suy yếu về chức năng và không còn linh hoạt. Chất dinh dưỡng trong cơ thể từ đó cũng không còn được chuyển hóa kịp thời. Đặc biệt là canxi, khi đi vào cơ thể không được hấp thụ và chuyển hóa sẽ gây lắng đọng. Sự lắng đọng canxi ở các dây chằng là nguyên nhân gây ra các gai xương xung quanh vùng đốt sống cổ. Người lớn tuổi có tỷ lệ mắc gai đốt sống cổ cao hơn so với người trẻ 1.3. Nguyên nhân do các chấn thương trong sinh hoạt Một số chấn thương thường gặp trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như: bong gân, chật khớp cổ, gãy xương, sái cổ… cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến gai đốt sống cổ. Bởi sau khi gặp các chấn thương này, người bệnh không chú ý và xem nhẹ sẽ dẫn tới hồi phục không hoàn toàn. Ngoài ra, hậu quả sau mỗi chấn thương sẽ thúc đẩy sự lão hóa nhanh hơn, đặc biệt ở xương khớp, dẫn tới bệnh gai đốt sống cổ. 1.4. Do chế độ dinh dưỡng hàng ngày Việc lạm dụng đồ ăn dầu mỡ, chất kích thích và hạn chế rau xanh trong thực đơn ăn uống hàng ngày. Điều này làm quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể sẽ bị quá tải từ đó trở thành nguyên nhân dẫn tới các bệnh về xương khớp và đặc biệt là gai đốt sống cổ. Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác dẫn tới nguy cơ mắc gai đốt sống cổ tăng cao như: – Do di truyền. – Làm quá sức, sai tư thế trong thời gian dài. – Do béo phì, thừa cân…. 2. Điều trị bệnh gai đốt sống cổ Hiện nay, việc điều trị bệnh gai đốt sống cổ chủ yếu theo những cách sau: 2.2. Điều trị gai đốt sống cổ bằng thuốc Tây y Sử dụng thuốc Tây y giúp khắc phục nhanh chóng tình trạng đau nhức khó chịu, đây là một phương pháp phổ biến. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt, tránh những tác dụng phụ không mong muốn. Một số loại thuốc được sử dụng đối với bệnh này như: – Thuốc giảm đau: Có tác dụng giúp người bệnh giảm đau nhanh và thấy dễ chịu hơn. – Thuốc có chứa steroid – Thuốc kháng sinh dành riêng cho bệnh gai đốt sống cổ – Thuốc giãn cơ: Sử dụng trong trường hợp gai xương đã chèn lên dây thần kinh gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động của người bệnh. 2.1. Hỗ trợ trị gai đốt sống cổ với các phương pháp không dùng thuốc Đối với những trường hợp bệnh nhân là người trẻ và chưa bị nặng có thể áp dụng một số phương pháp như: mát xa, vật lý trị liệu, chườm nóng, chườm lạnh, điện xung…. Các phương pháp này thường mang tính hỗ trợ giúp giảm bớt cơn đau, có thể kết hợp với phương pháp điều trị nội khoa theo y học hiện đại. – Vật lý trị liệu: Là các bài tập trị liệu giúp kéo dãn đốt sống, cột sống; xoa bóp; châm cứu, bấm huyệt,….vùng cổ giúp tăng khả năng cử động của đốt sống cổ. Ngoài ra phương pháp này còn giúp thư gian các đốt sống và tăng sự linh hoạt cho phần xương khớp. Đây cũng được xem như một cách khắc phục hiệu quả và đơn giản. – Chườm nóng, chườm lạnh: Chườm lạnh giúp cải thiện tình trạng  đau nhức ở ngay vùng đốt sống cổ. Từ đó giúp người bệnh dễ dàng trong việc hoạt động hơn. Còn nước ấm có tác dụng giãn nở mạch máu, kích thích lưu thông máu và giúp giải phóng áp lực ở vùng cổ vai gáy. Tuy nhiên hai cách ngày chủ yếu dừng lại ở việc giúp người bệnh giảm cơn đau nhất thời. Ngoài ra, có một số bài thuốc dân gian có thể tham khảo như: – Dùng lá ngải cứu: bạn dùng 1 nắm lá ngải cứu rửa sạch sau đó giã nát, bọc vào khăn. Đun khoảng 300 – 400ml dấm ăn, lấy khăn đựng lá ngải cứu nhúng vào nước dấm rồi xoa vào vùng đốt sống cổ. – Dùng lá lốt cùng đinh lăng: Lá lốt và đinh lăng kết hợp theo tỷ lệ 10:1, đun với nước khoảng 15 – 20 phút. Uống sau khi ăn tối đều đặn từ 1-2 tháng. Lá lốt, ngải cứu – nguyên liệu quen thuộc trong điều trị về gai đốt sống 2.3. Phương pháp phẫu thuật Trị gai đốt sống cổ bằng phẫu thuật là phương pháp được cân nhắc sau cùng. Cách này áp dụng với trường hợp bệnh đã tiến triển nặng, các cách điều trị khác không tác dụng. Đó là khi tủy bị chèn ép trực tiếp gây hẹp ống tủy. Hoặc dây thần kinh bị chèn ép gây tê chân tay, rối loạn đại/tiểu tiện. Tuy nhiên, sau phẫu thuật có thể xuất hiện lại gai ở đúng vị trí cũ. Vì vậy, sau phẫu thuật người bệnh cần duy trì luyện tập đúng cách. Ngoài ra, người bệnh cần tuân thủ quy định hậu phẫu và thăm khám định kì. Qua đó giúp xử lý kịp thời các diễn biến xấu có thể xảy ra. Phẫu thuật gai đốt sống cổ – Phương pháp điều trị khó và đòi hỏi kĩ thuật cao Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần duy trì tập thể dục thể thao thường xuyên và phù hợp. Những bài tập vận động nhẹ nhàng sẽ giúp các cơ và đốt sống được linh hoạt hơn. Ngoài ra, người bệnh cần kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt có lợi cho sức khỏe để hỗ trợ điều trị hiệu quả.
thucuc
1,357
khuyến cáo: Thực phẩm nên hạn chế khi bị viêm phế quản 1. Thông tin cần biết về viêm phế quản Viêm phế quản là bệnh lý xảy ra ở đường hô hấp dưới,,trong đó đường dẫn khí trong phổi bị viêm, gây ra những tổn thương ở niêm mạc bên trong phế quản. Tình trạng viêm phế quản ở bệnh nhân có thể ở dạng cấp tính do virus hoặc vi khuẩn gây bệnh. Khi tình trạng viêm phế quản diễn ra trong thời gian dài không khỏi và có các đợt bệnh cấp tính thì được gọi là viêm phế quản mãn tính. Viêm phế quản mãn tính khiến niêm mạc phế quản nhạy cảm và dễ bị tác động hơn. Đặc biệt dễ bị tổn thương khi tiếp xúc yếu tố kích thích như: sự thay đổi về thời tiết, môi trường ô nhiễm, vi sinh xâm nhập,.. Triệu chứng của viêm phế quản thường biểu hiện bao gồm đau họng, ho, ho có đờm, sốt, thở khò nghè mệt mỏi. Ngoài ra, nhiều bệnh nhân gặp phải tình trạng có cảm giác bỏng rát trong lồng ngực của bạn. Viêm phế quản là căn bệnh đường hô hấp dưới cực kỳ phổ biến 2. Bệnh nhân viêm phế quản nên cân nhắc kiêng đồ ăn gì? 2.1. Đồ ngọt – thực phẩm nên hạn chế khi bị viêm phế quản Theo nhiều nghiên cứu chỉ ra, việc uống nước ngọt có hàm lượng đường fructose cao có tương quan với tỷ lệ bị viêm phế quản mạn tính ở người trưởng thành. Do đó, nên hạn chế các thực phẩm có độ ngọt cao, đặc biệt là chứa nhiều đường fructose  trong thời gian điều trị bệnh viêm phế quản, tránh tình trạng bị tắc nghẽn, khó thở hơn. Điều này đồng nghĩa với việc, bệnh nhân viêm phế quản nên hạn chế nước ngọt, các món tráng miệng có vị ngọt. Có thể thay thế chúng bằng sự lựa chọn từ trái cây tươi. Các loại quả mọng, quả họ cam quýt,.. không chỉ làm êm những cơn ho do viêm phế quản, giảm đau rát họng mà còn chứa nhiều chất kháng viêm, làm chậm quá trình chuyển hóa đường trong cơ thể. 2.2. Hạn chế các thực phẩm gây đầy hơi, chướng bụng khi bị viêm phế quản Bệnh nhân viêm phế quản, đặc biệt là viêm phế quản mạn tính, thường gặp phải khó khăn khi thở. Bởi vậy, mặc dù các thực phẩm gây khó tiêu, đầy bụng không ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng bệnh, song chúng lại vô tình làm bạn khó thở hơn. Một số thực phẩm gây đầy hơi, chướng bụng có thể kể đến như: – Các loại nước uống có gas – Đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, nhiều gia vị – Ngoài ra, sữa và một số chế phẩm từ sữa cũng nên hạn chế để tránh đầy bụng dẫn đến khó thở. Đặc biệt, sữa, phomai,.. được cho là có khả năng kích thích sản xuất các chất nhầy. Điều này có thể khiến đờm đặc hơn và gây kích ứng cho bệnh nhân viêm phế quản. Đồ ăn chiên rán. nhiều dầu mỡ cần được hạn chế 2.3. Đồ ăn, thức uống lạnh nên hạn chế để tránh tăng nặng triệu chứng Bệnh nhân viêm phế quản thường gặp tình trạng ho, đau rát cổ họng. Bởi vậy, việc hạn chế các thức uống, đồ ăn lạnh là điều cần thiết để tránh cho các biểu hiện này càng nặng thêm. Bệnh nhân nên uống nước ấm, đặc biệt là khi thời tiết chuyển lạnh. 2.4. Thực phẩm nên hạn chế khi bị viêm phế quản: Cà phê và thức uống có cồn Các loại thức uống có cồn thường khiến cơ thể mất nước nhiều hơn, do vậy người bị viêm phế quản cần tránh dùng. Một số loại như cà phê, rượu, bia khiến bệnh nhân đi tiểu nhiều hơn. Từ đó sẽ gây ra tình trạng mất nước tế bào, làm cho dịch nhầy ở phổi đặc hơn, Bệnh nhân khó khạc nhổ ra ngoài. Do vậy, bệnh nhân khi đang bị viêm phế quản cần hạn chế sử dụng những loại thức uống trên. Nhìn chung, các tác động của thực phẩm lên tình trạng bệnh thường gián tiếp. Song việc lưu tâm và hạn chế các loại thực phẩm trên có vai trò quan trọng trong hiệu quả điều trị bệnh viêm phế quản. 3. Việc đảm bảo đủ lượng nước mỗi ngày sẽ giúp cho người bệnh – Tránh mất nước gây mệt mỏi cơ thể – Độ đặc của đờm, dịch nhầy trong cổ họng sẽ được giảm đi, bệnh nhân dễ khạc nhổ ra hơn – Hỗ trợ làm loãng dịch nhầy ở đường mũi, làm thông đường thở. Nước có thể giữ ẩm cho cổ họng, giảm bớt khó chịu từ các biểu hiện bệnh. Ngoài ra, người bệnh có thể bổ sung nước và vitamin từ các loại nước ép trái cây để tăng sức đề kháng. Một số loại hoa quả có vị chua còn có thể làm dịu đi cơn ngứa, đau rát cổ họng, dịu cơn ho do viêm phế quản. Bên cạnh đó, các đồ ăn cũng có thể chế biến với dạng nhiều nước. Bệnh nhân viêm phế quản có thể sử dụng các loại nước ép trái cây 4. Bệnh nhân viêm phế quản được điều trị như thế nào? Việc điều trị bệnh viêm phế quản thường được chia theo các dạng bệnh Đối với điều trị bệnh viêm phế quản dạng cấp tính: Nếu bệnh nhân bị viêm phế quản do bội nhiễm vi khuẩn, các bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh để đẩy lùi tình trạng này. Với các triệu chứng biểu hiện như ho dai dẳng, kéo dài gây tổn thương cổ họng, bệnh nhân sẽ cần sử dụng thuốc giảm ho. Ngoài ra, các bác sĩ thường kê đơn thuốc kết hợp một số thuốc khác như thuốc giúp giảm tình trạng viêm, giảm tình trạng dị ứng. Đối với việc điều trị bệnh viêm phế quản mạn tính: Các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nên tiến hành phục hồi chức năng phế quản  bằng việc tập thể dục phù hợp, đặc biệt là các bài tập thở giúp bệnh nhân thở dễ dàng hơn.
thucuc
1,078
Vô sinh nam: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán Vô sinh nam là gì? Nguyên nhân  Vô sinh là tình trạng vợ chồng quan hệ tình dục thường xuyên trong vòng trên 1 năm và không sử dụng biện pháp tránh thai nào mà người vợ vẫn chưa có dấu hiệu thụ thai. Vô sinh nam là bệnh vô sinh mà nguyên nhân là do người chồng, theo thống kê tỷ lệ vô sinh ở nam giới chiếm đến 40% Tỷ lệ vô sinh nam chiếm đến 40% so với nữ giới Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới Sinh hoạt không lành mạnh, lạm dụng rượu, bia thuốc lá làm tăng nguy cơ vô sinh nam Triệu chứng vô sinh nam giới Sau đây là các triệu chứng vô sinh ở nam giới mà bạn có thể dễ dàng nhận biết Xuất tinh sớm, rối loạn cương dương là những triệu chứng của vô sinh nam Các phương pháp chẩn đoán vô sinh nam Tiến hành khám tổng quát Để chẩn đoán vô sinh ở nam giới, khi thăm khám bác sĩ sẽ kiểm tra, khám cơ quan sinh dục và yêu cầu cung cấp các thông tin về các bệnh lý, điều kiện di truyền, các chấn thương đã từng mắc phải trong quá khứ. Điều này là vô cùng quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, do đó người bệnh cần phải cung cấp thông tin một cách trung thực, đầy đủ, chính xác. Xét nghiệm tinh dịch đồ để đánh giá chất lượng tinh trùng Các bác sĩ sẽ lấy mẫu tinh dịch đưa đi xét nghiệm để kiểm tra về số lượng tinh trùng và tìm kiếm những bất thường về hình dáng và khả năng di chuyển của tinh trùng. Ngoài ra, xét nghiệm tinh dịch cũng giúp các bác sĩ phát hiện các bệnh lý liên quan đến nhiễm trùng nếu có. Số lượng tinh trùng có thể thay đổi do đó mẫu tinh dịch sẽ được lấy vào một khoảng thời gian nhất định. Để chẩn đoán vô sinh nam các bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát và xét nghiệm tinh dịch Đề phòng vô sinh cho nam giới Để phòng tránh bệnh vô sinh ở nam giới hiệu quả, người bệnh cần hiểu về cơ thể của mình cũng như nắm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bản thân để từ đó có thể xây dựng cho bản thân những biện pháp phòng tránh vô sinh hiệu quả, an toàn Bổ sung các thực phẩm dinh dưỡng, giàu chất đạm để cải thiện chất lượng tinh trùng
thucuc
450
Bắt bệnh qua vị trí đau bụng Đau bụng đôi khi cũng chỉ là một hiện tượng bình thường như ăn quá no, đầy hơi, ăn thức ăn không hợp. Nhưng nhiều khi đau bụng lại chỉ ra những bệnh lý khác nhau tùy theo từng vị trí đau, tần suất đau mà nó là triệu chứng của bệnh khác nhau. Có thể đau bụng là triệu chứng bệnh lành tính điều trị khỏi, cũng có thể cảnh báo bệnh nguy hiểm như ung thư. Ổ bụng được chia thành 2 vùng chính : vùng trên rốn gọi là thượng vị, Vùng dưới rốn gọi là vùng hạ vị tương ứng với mỗi vùng lại có những bộ phận nội tạng tương ứng. Vì thế khi cơn đau lặp lại hoặc cơn đau nặng sẽ liên quan tới vùng nội tạng bị tổn thương bên trong. Theo các tài liệu y khoa : Các vị trí đau bụng  tương ứng với những bệnh như sau: Đau ở bụng trên bên phải: thường do viêm gan, giun chui ống mật, viêm màng phổi bên phải, viêm bể thận của thận bên phải. Với tần suất đau bất thường, triệu chứng đau càng ngày dầy thêm không loại trừ bạn đang gặp bệnh hiểm nghèo  “ ung thư gan”. Đau ở bụng trên bên trái: phần nhiều do viêm tuyến tụy cấp, lách to, viêm màng phổi dưới bên trái, viêm bể thận của thận bên trái.thận, đại tràng phía trên… Ngoài ra đau bụng trên bên trai với tần suất lặp lại không theo quy luật nào cũng cảnh báo bạn có nguy cơ mắc một số bệnh ung thư nguy hiểm như: ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng. tham khảo: triệu chứng bệnh ung thư dạ dày Một số bệnh lý liên quan tới những vị trí đau bụng Đau ở chính giữa bụng trên: thường thấy trong bệnh viêm dạ dày cấp tính, viêm loét đường tiêu hóa, viêm màng tim, bị suyễn nặng. Đau ở bụng dưới bên phải: có thể do lao ruột, bệnh do kí sinh trùng a-míp, viêm  ruột thừa cấp tính. Các cơn đau ngày càng nặng không theo chu kỳ nào cũng không loại trừ ung thư các bộ phận trực thuộc vùng này. Đau ở bụng dưới bên trái: do bệnh lị trực khuẩn, bí đại tiện. Đau xung quanh rốn: thường do giun đũa, viêm ruột, dị ứng thức ăn, viêm ruột non do xuất huyết cấp tính, tắc ruột, lồng ruột, thủng ruột, viêm phúc mạc. Đau bung liên quan tới nhiều bệnh lý khác nhau dù cùng vị trí đau Đau ở bụng vùng thắt lưng: có thể gặp trong trường hợp viêm bể thận, sỏi thận. Nếu đau bụng bình thường cơn đau thường biến mất sau một khoảng thời gian ngắn, không xuất hiện trở lại . Nếu đau do bệnh cơn đau có thể ngày một tăng lên theo quy luật hoặc đau bất chợt. Người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để Bác sĩ thăm khám.
thucuc
507
Sốt xuất huyết có lây không? Những ai dễ mắc bệnh? Bệnh sốt xuất huyết trong thời gian gần đây, đang có xu hướng tăng mạnh tại nhiều tỉnh thành, đặc biệt là phía Nam. Thậm chí, nhiều bệnh viện lớn tại Hà Nội đã tiếp nhận các ca bệnh với dấu hiệu chuyển biến nặng của những người ở miền Nam về. Điều này khiến không ít người băn khoăn, lo lắng rằng khi tiếp xúc với người bị sốt xuất huyết có lây không? 1. Sốt xuất huyết có nguyên nhân do đâu? Để trả lời cho câu hỏi sốt xuất huyết có lây không, chúng ta cùng đi tìm nguyên nhân gây nên bệnh. Sốt xuất huyết là một bệnh dạng truyền nhiễm cấp tính với nguyên nhân gây ra bởi virus Dengue thuộc chi Flavivirus, họ Flaviviridae. Bệnh được phát hiện và ghi nhận lần đầu tiên trên thế giới ngay từ thế kỷ XIII và cho tới nay, hàng năm, vẫn có hàng triệu ca mắc tại nhiều quốc gia trên thế giới. Virus Dengue có tới 4 chủng huyết thanh gây bệnh, được đặt tên thứ tự là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Điểm đặc biệt của loại virus này là khi người bệnh bị mắc bất kỳ một chủng nào thì có thể miễn dịch suốt đời song chỉ với chủng ấy. Điều này dẫn tới thực tế nếu người bệnh sống tại vùng có dịch thì có thể mắc đi mắc lại bệnh nhiều lần với nhiều chủng khác nhau. 2. Sốt xuất huyết có lây không? Virus Dengue không thể lây trực tiếp từ người sang người qua đường hô hấp như nói chuyện, ho, hắt hơi hay qua các tiếp xúc như ôm hôn, bắt tay. Ngay cả khi bạn quan hệ tình dục thì cũng không khiến cho virus lan truyền. Con đường lây lan của chúng được thực hiện thông qua vật trung gian là muỗi cái Aedes aegypti. Loại muỗi này có thể được nhận dạng qua màu sắc đen có đốm trắng ở thân, bởi vậy mọi người hay gọi là muỗi vằn. Việc gây bệnh diễn ra theo cách: khi đốt những người bị bệnh, muỗi cái Aedes aegypti sẽ trở thành đối tượng mang mầm bệnh và trong quá trình đốt người khác, mầm bệnh này sẽ được lây truyền qua nước bọt của chúng vào máu người đó. Chính vì vậy, từ vài đối tượng bị bệnh ban đầu, khả năng khiến cho dịch bệnh lây lan trong cộng đồng là rất cao. Đặc biệt, loại muỗi này có thể bay cao tới 400 mét và thường sinh sống, phát triển rất mạnh trong điều kiện ẩm thấp, góc tối, xó nhà hoặc trên chăn màn, quần áo mắc trên dây, cột,... Chúng thường tìm các nơi có chứa nước để đẻ trứng, đặc biệt là các ao, thùng, lu chứa nước sạch hoặc những chỗ nước đọng tại hốc cây hay trên các đồ phế thải như, lốp xe, lọ hoa,... Vì thế, những nơi đang xây dựng hoặc có nhiều đồ phế thải là điều kiện rất thuận lợi để muỗi phát triển. Trong một vòng đời của mình, muỗi cái Aedes aegypti sẽ đẻ khoảng 5 lần với mỗi lần từ 100 tới 200 trứng, trứng này khi gặp nước sẽ nở rất nhanh, kể cả khi không gặp nước, chúng vẫn tồn tại được tới cả năm và vẫn nở được. Khả năng lây bệnh tồn tại trong suốt vòng đời của muỗi cái Aedes aegypti nên chúng có thể tạo ra dịch trên một địa bàn rộng với số người mắc bệnh cao. Không những thế, một số người bị bệnh sẽ có thể không xuất hiện triệu chứng thông thường song vẫn là nguồn lây bệnh cho người khác. Một đặc điểm nữa của muỗi khiến chúng trở nên nguy hiểm hơn là chúng thường đốt người vào ban ngày, đặc biệt những thời điểm như lúc sáng sớm hay chiều tà. Trong một ngày, chúng cũng có thể đốt người nhiều lần. Đây chính là một trong những nguyên nhân lý giải cho việc người Việt Nam hầu hết có thói quen ngủ màn nhưng vẫn bị muỗi đốt và dịch vẫn bùng phát, bởi vì chúng ta thường chỉ dùng màn ban đêm. 3. Những ai có thể bị lây bệnh? Với việc trả lời được cho câu hỏi sốt xuất huyết có lây không, chúng ta đã xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, có thể khẳng định rằng bất kỳ ai, ở lứa tuổi nào cũng có thể mắc bệnh nếu bị muỗi mang mầm bệnh đốt. Đặc biệt, như trên đã nói, virus Dengue có tới 4 type nên khi đã mắc, bạn vẫn có thể bị tái nhiễm không phải một mà nhiều lần, thậm chí, có thể tới 4 lần với 4 type khác nhau. Hơn nữa, nếu mắc những lần sau, mức độ bệnh có thể nặng hơn bởi vì hai tuýp virus khác nhau sẽ khiến cho trong cơ thể tồn tại hai kháng thể không giống nhau, dẫn tới phản ứng mạnh hơn, kéo theo các nguy cơ như tăng xuất huyết thành mạch hoặc trụy mạch, choáng váng,... 4. Phòng, chống sự lây lan của sốt xuất huyết như thế nào? Hàng năm, đây vẫn là căn bệnh xuất hiện thường xuyên và gây ra các đợt dịch tại nhiều địa phương ở nước ta. Chính vì vậy, việc phòng, chống bệnh cần được thực hiện với các hành động thiết thực như: Xóa bỏ môi trường sống, nơi sinh sản của muỗi Theo đó, chúng ta nên thực hiện thường xuyên các công việc như: Giữ cho nhà cửa được sạch sẽ, thông thoáng, không treo, mắc quần áo, chăn màn tại những nơi tối tăm, ẩm thấp. Nếu trữ nước, phải đóng nắp hoặc đậy kỹ càng. Có thể nuôi cá nhỏ để diệt bọ gậy tại ao hoặc nơi chứa nước lớn. Thường xuyên thau rửa, cọ sạch, kỹ dụng cụ chứa nước, đặc biệt là phần miệng. Thu gom rác thải, dọn bỏ các chai lọ vỡ ở quanh nhà hoặc gần nơi sinh sống, phát quang các bụi rậm, khơi thông cống rãnh, tránh để nước đọng. Phòng tránh việc bị muỗi đốt Bằng các cách như sau: Thực hiện dùng màn khi ngủ, đặc biệt ở các nơi đang có dịch hoặc có nguy cơ cao, nên dùng màn ngay cả khi ngủ vào ban ngày. Sử dụng thuốc xịt muỗi, hương muỗi, vợt muỗi, bôi kem chống muỗi. Đối với trẻ em, nên hướng dẫn con chơi ở nơi khô thoáng, tránh bụi rậm, nơi tối, mặc quần áo dài và dùng màn khi ngủ. Bên cạnh đó, cần duy trì thực hiện việc phun thuốc muỗi định kỳ. Tuy nhiên, khi thực hiện, nên đảm bảo theo sự chỉ dẫn của chính quyền hoặc cơ quan y tế. Cùng với đó, tuân thủ các lưu ý như: phun đúng loại thuốc, đúng cách, khi phun, cần đóng cửa hoặc bịt các chỗ hở, không để thuốc dính vào thực phẩm, chỉ nên quay về nhà sau từ 30 phút tới 1 giờ, cần phun trên diện rộng, nhiều nhà trong cùng khu vực để muỗi không còn nơi trú ngụ.
medlatec
1,199
Sự nguy hiểm khi bị chó dại cắn và hướng dẫn cách xử lý Virus lây bệnh dại có thể lây truyền từ động vật mắc bệnh dại sang người nếu bạn không may bị chúng cắn. Đó là lý do vì sao các bạn nên thận trọng với chó dại, cố gắng không tiếp xúc hoặc để chúng tấn công, gây vết thương trên cơ thể. Trong trường hợp không may bị chó mắc bệnh dại cắn, chúng ta nên xử trí như thế nào? 1. Bị chó dại cắn có sao không? Chó là một trong những loài thú cưng được nuôi trong gia đình, chúng ta nên lưu ý tiêm phòng dại đầy đủ cho thú cưng nhé! Nếu thú cưng của bạn không may nhiễm virus thì chúng có nguy cơ mắc bệnh dại tương đối cao. Với những động vật mắc bệnh dại, khi chúng tấn công và khiến bạn bị cắn mà không xử trí kịp thời thì có thể dẫn đến bệnh dại và nguy hiểm đến tính mạng. Hãy cùng tìm hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu một người bị chó dại cắn. Trên thực tế, vết thương do chó dại gây ra sẽ có nhiều mức độ tổn thương khác nhau. Trong đó, mức độ tổn thương nhẹ nhất là khi chú cún chỉ cắn ở quần áo và không gây trầy xước hay tổn thương da. Nếu như chó cắn khiến bạn bị trầy xước ngoài da thì bạn không nên chủ quan, hãy vệ sinh vết thương nhanh chóng và đi kiểm tra sức khỏe trong trường hợp chú chó mắc bệnh dại. Đáng lo ngại là khi vết thương do chó cắn quá sâu, khiến bạn bị chảy máu. Lúc này việc đi khám và theo dõi sức khỏe là vô cùng cần thiết. Bởi vì virus gây bệnh dại thường được phát hiện trong nước bọt của chó. Khi chúng tấn công và gây tổn thương ngoài da cho chúng ta, virus có thể tận dụng cơ hội này, tấn công vào máu, hệ thần kinh và đe dọa sức khỏe của bạn. Như vậy, chúng ta tuyệt đối không được chủ quan nếu chẳng may bị chó dại cắn. Bệnh dại vốn là căn bệnh rất nguy hiểm và hiện nay thuốc điều trị vẫn chưa được nghiên cứu thành công. 2. Đôi nét cơ bản về bệnh dại Vậy bệnh dại là gì, kể từ khi bị chó dại cắn sau bao lâu bệnh nhân phát bệnh? Căn bệnh này còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Rabies - một dạng bệnh truyền nhiễm khá nghiêm trọng. Virus gây bệnh dại thường gây một số biến chứng nghiêm trọng như: nhiễm trùng não và nhiều vấn đề về thần kinh,… Thời gian ủ bệnh ở mỗi người sẽ khác nhau, nhanh thì sau 7 ngày bạn sẽ thấy các triệu chứng bệnh dại. Đa phần bệnh nhân sẽ phát hiện dấu hiệu bệnh sau khoảng 1 - 2 tháng kể từ khi bị chó nhiễm virus dại cắn. Thậm chí, nhiều trường hợp phải chờ tới 1 năm kể từ khi bị chó dại cắn thì mới thấy triệu chứng bệnh. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh dại có chữa được không? Như đã phân tích ở trên, hiện nay thuốc đặc trị căn bệnh này vẫn chưa được nghiên cứu và công bố. Chính vì thế, tới 99% người mắc bệnh sẽ tử vong sau khi virus tấn công, gây tổn thương não bộ và các cơ quan trong cơ thể. Không thể phủ nhận rằng bệnh dại là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới tính mạng của bệnh nhân. Vì vậy, các gia đình nên chủ động tiêm phòng bệnh dại đầy đủ cho thú cưng nhà mình nhé! 3. Triệu chứng thường gặp của người mắc bệnh dại Sau khi bị chó dại cắn, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những triệu chứng như thế nào? Trên thực tế, bệnh dại thường phát triển dưới hai dạng chính, đó là thể cuồng và thể liệt. Đa phần người bệnh được chẩn mắc mắc thể cuồng với những triệu chứng khá nghiêm trọng. Cụ thể, khi bị bệnh dại thể cuồng, bạn sẽ gặp phải một số dấu hiệu như: sốt cao, đau nhức đầu. Vài ngày sau đó, triệu chứng bệnh dần trở nên nghiêm trọng hơn, lúc này virus đã tấn công tới hệ thần kinh trung ương. Đó là nguyên nhân khiến bạn rơi vào trạng thái ảo giác, tâm trạng lo lắng và khó kiểm soát hành động của bản thân. Bên cạnh đó, người bị chó dại cắn thường rất sợ nếu phải tiếp xúc với nước hoặc gió. Sau đó, các triệu chứng khác xuất hiện như: sủi bọt mép, cơ bắp tê liệt, khó thở, cuối cùng là tử vong. Một số trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh dại thể liệt, triệu chứng thường gặp là các cơ quan dần rơi vào trạng thái tê liệt. Sau một thời gian, bệnh nhân sẽ rơi vào trạng thái hôn mê và có thể tử vong bất cứ lúc nào. 4. Xử trí như thế nào khi bị chó dại cắn? Bệnh dại thực sự quá nghiêm trọng, vậy sau khi bị chó dại cắn bạn nên xử lý như thế nào? Dù vết thương do chó cắn có nghiêm trọng hay không, bạn cũng cần sơ cứu nhanh chóng và thực hiện đúng kỹ thuật. Thông thường, chúng ta sẽ sử dụng nước ấm, xà phòng để vệ sinh vết cắn. Bạn hãy cố gắng đẩy máu từ vết thương ra ngoài. Cách này giúp đưa vi khuẩn, vi trùng gây hại ra khỏi cơ thể, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng ngoài da hoặc hình thành bệnh uốn ván. Sau đó, bạn đừng quên sát trùng da bằng cồn hoặc dung dịch có khả năng khử trùng. Đồng thời, vết thương do chó cắn cần được để khô ráo, băng cẩn thận. Nếu chưa thể xác định chó có mắc bệnh dại hay không, bạn nên theo dõi tình trạng sức khỏe của chú chó. Chó dại sau khi cắn người sẽ chết sau khoảng 3 - 5 ngày. Trong khoảng thời gian này, chúng ta cần chủ động đi tiêm phòng để bảo vệ sức khỏe bản thân. Với người đã mắc bệnh dại, phương án điều trị duy nhất đó là tiêm vắc xin dại tế bào. Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo phương án điều trị dự phòng bằng cách dùng huyết thanh kháng dại. Nhưng những biện pháp trên cũng khó có thể điều trị dứt điểm bệnh dại, bệnh nhân phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao. Hy vọng rằng qua bài viết này bạn đã hiểu hơn về căn bệnh dại và mức độ nghiêm trọng khi không may bị chó dại cắn.
medlatec
1,153
Phát hiện chính xác ung thư đại trực tràng từ biểu hiện hay gặp, cảnh giác đừng để mắc bệnh oan Bệnh nhân Nguyễn Văn H (70 tuổi, nam, Hà Nội) đã “ngã ngửa” phát hiện bị ung thư trực tràng từ những triệu chứng hay dễ bỏ qua như đi đại tiện vài lần phân nát, kèm theo đau bụng âm ỉ vùng quanh rốn, hạ vị. Do may mắn phát hiện bệnh sớm, bệnh nhân có thể được cắt bỏ khối u và đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị cũng như cơ hội kéo dài sự sống. Phát hiện ung thư đại trực tràng từ biểu hiện hay gặp Bệnh nhân H cho biết: Khoảng 1 tháng nay, bệnh nhân thi thoảng xuất hiện đại tiện phân nát, không nhày, không lẫn máu. Kèm theo đau bụng âm ỉ vùng quanh rốn, hạ vị, không quặn thành cơn.92 ng/m L tức tăng gấp đôi giới hạn bình thường. Khám tại bệnh viện, các chỉ số sinh tồn của bệnh nhân như mạch, huyết áp, nhiệt độ bình thường. Dựa vào các triệu chứng bất thường về đại tiện và chỉ số CEA tăng, để loại trừ nguy cơ ung thư đại trực tràng, bệnh nhân đã được các BS nội soi đại trực tràng. Kết quả nội soi đại tràng có 01 polyp kích thước xấp xỉ 3mm (đã được bác sĩ tiến hành cắt polyp ngay khi phát hiện bằng Snare - thủ thuật thuận lợi và không gây đau, khó chịu cho bệnh nhân). Tuy nhiên, vị trí trực tràng cách rìa hậu môn khoảng 10cm, có 01 khối sùi loét kích thước xấp xỉ 3cm, bờ nham nhở, chạm đèn soi dễ chảy máu. Trước tổn thương nghi ngờ ác tính, bác sĩ đã tiến hành sinh thiết 05 mảnh tại khối sùi làm giải phẫu bệnh. Kết quả bệnh nhân H bị Ung thư trực tràng. Tầm soát ung thư đại trực tràng cần làm những kỹ thuật gì? Do triệu chứng của ung thư đại trực tràng dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác nên khi đi khám người bệnh sẽ được chỉ định các xét nghiệm, kỹ thuật chuyên dụng để được theo dõi, chẩn đoán chính xác. Thông thường các xét nghiệm, kỹ thuật được chẩn đoán, tầm soát ung thư đại trực tràng gồm: Xét nghiệm CEA; Xét nghiệm: Tìm máu ẩn trong phân, sinh thiết; Nội soi trực tràng và chụp cắt lớp vi tính. Trường hợp của bệnh nhân H, sau khi hội chẩn với PGS. Theo Th S... Từ đó giúp bác sĩ đưa ra hướng điều trị thích hợp cho bệnh nhân. Chính vì vậy, chụp cắt lớp vi tính có vai trò quan trọng trong đánh giá giai đoạn bệnh, để từ đó có phác đồ điều trị thích hợp. Hình ảnh chụp CT 128 dãy có tiêm thuốc cản quang của bệnh nhân H cho thấy ngoài tổn thương ung thư trực tràng, bệnh nhân còn có vài hạch trong ổ bụng và khoang sau phúc mạc. Điều này giúp bác sĩ có định hướng tốt hơn trong cuộc phẫu thuật cắt bỏ khối u sau này. Nằm chuỗi bệnh viện liên kết, bệnh nhân H. đã được làm thủ tục nhanh chóng để chuyển sang Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô phẫu thuật. Ung thư đại trực tràng phát hiện sớm cơ hội sống kéo dài 10 năm PGS Nghị chia sẻ: Ung thư đại trực tràng xếp thứ 2 thế giới về số lượng người mắc, ngang hàng với ung thư gan nguyên phát. Tuy nhiên, khả năng chữa khỏi ung thư đại tràng cao hơn so với các bệnh ung thư đường tiêu hóa khác. Các chuyên gia ghi nhận, số bệnh nhân ung thư đại tràng sau phẫu thuật sống thêm được 5 năm nhiều hơn bệnh nhân ở ung thư gan, ung thư dạ dày hay ung thư thực quản. Trường hợp của bệnh H đã rất may mắn phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm nên cơ hội kéo dài sự sống của bệnh nhân sẽ được tới 10 năm. Từ trường hợp của bệnh nhân H, PGS Nghị khuyến cáo: Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến, thường xuất hiện ở người có độ tuổi từ 40 trở lên. Giống như hầu hết các loại ung thư khác, ung thư đại trực tràng thường không biểu hiện các triệu chứng đặc hiệu ở giai đoạn sớm. Các biểu hiện sớm hay gặp như rối loạn tiêu hóa không điển hình lẫn với các triệu chứng bệnh khác: ợ hơi, chậm tiêu, chướng bụng, đau bụng nhẹ, rối loạn đi ngoài: hay mót đại tiện, táo bón, khó rặn,... Các rối loạn bài tiết phân: táo bón hay đi phân lỏng bất thường, kéo dài, phân nhỏ so với bình thường, có máu trong phân; các dấu hiệu khác mệt mỏi, sụt cân,... Do vậy, Tầm soát ung thư đại trực tràng nên được thực hiện định kỳ, ngay cả khi cơ thể bạn không xuất hiện các dấu hiệu nói trên. Thời gian thực hiện tầm soát là 6 tháng/lần, nhất là những nhóm có nguy cơ cao như: Người trên 50 tuổi. Cá nhân hoặc người thân trong gia đình có tiền sử bệnh lý liên quan đến đường ruột, polyp đại tràng, polyp trực tràng, ung thư đại trực tràng… Người thường xuyên bị táo bón, đại tiện ra máu không rõ nguyên nhân. Người có lối sống ăn uống không lành mạnh, thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia,… Người bị viêm loét đại trực tràng, có tiền sử mắc bệnh Crohn.
medlatec
933
Hội chứng dạ dày kích thích có nguy hiểm không? Hội chứng dạ dày kích thích hay hội chứng ruột kích thích rất dễ nhầm lẫn với bệnh tiêu hóa khác với triệu chứng giống nhau như: Đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy… 1. Tìm hiểu về hội chứng dạ dày kích thích Hội chứng dạ dày kích thích hay hội chứng ruột kích thích là một dạng rối loạn chức năng tiêu hóa. Hội chứng ruột kích thích hay còn được gọi là viêm đại tràng co thắt hoặc đại tràng kích thích, với các triệu chứng đau bụng, thay đổi thói quen đi tiêu… Tuy nhiên không có các tổn thương như viêm loét, rối loạn cấu trúc hay sinh hóa tại ruột.  Hội chứng ruột kích thích gây đau bụng, khó chịu 2. Nguyên nhân hội chứng dạ dày kích thích Nguyên nhân cụ thể của hội chứng ruột kích thích hiện vẫn chưa được làm rõ. Tuy nhiên, dựa trên nghiên cứu các ca bệnh thì nguyên nhân chủ yếu do sự có bóp quá mức bên trong thành ruột. Khi các cơn co thắt xảy ra mạnh xảy ra tình trạng đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy. Khi các cơ co thắt yếu sẽ khiến quá trình chuyển hóa diễn ra chậm, làm phân khô cứng. Bất thường tại hệ thần kinh cũng dễ gây cảm giác khó chịu ở hệ tiêu hóa. Một số yếu tố có liên quan đến hội chứng dạ dày kích thích gồm: – Co thắt cơ trong ruột mạnh và kéo dài gây đầy hơi, chướng bụng và tiêu chảy. Khiến quá trình di chuyển thức ăn chậm, phân khô và cứng. – Nhiễm trùng ống tiêu hóa có thể do ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy cấp do vi khuẩn hoặc virus gây ra… dẫn đến ruột bị kích thích. Hội chứng này cũng có thể do sự phát triển quá mức của các vi khuẩn ở bên trong ruột gây ra.  – Một số loại thực phẩm có thể kích thích khiến triệu chứng bệnh nặng hơn như các loại sữa, đậu, socola, trà, cà phê, đồ ngọt… Một số loại trái cây và rau củ khó tiêu như mơ, măng tây, bông cải xanh cũng có thể dẫn tới hội chứng này.  – Tác dụng phụ của một số loại thuốc kháng sinh có thể gây nên hội chứng ruột kích thích. – Yếu tố di truyền. – Nội tiết tố thay đổi. – Yếu tố tâm lý như căng thẳng, lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ… xảy ra trong thời gian dài khiến cho các triệu chứng của bệnh nghiêm trọng hơn. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến Hội chứng ruột kích thích 3. Biểu hiện của hội chứng dạ dày kích thích 3.1 Đau bụng do hội chứng dạ dày kích thích Đau bụng là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của hội chứng ruột kích thích. Cơn đau thường xảy ra ở vùng bụng dưới hoặc toàn bộ bụng, ít khi đau ở bụng trên. Đau quặn bụng có thể là biểu hiện của bệnh khác nên cần đi khám để biết được chính xác.  3.2 Tiêu chảy  Hội chứng ruột kích thích có thể biểu hiện ở tiêu chảy hoặc táo bón. Ngoài ra còn có IBS vừa tiêu chảy vừa táo bón hoặc không tiêu chảy, không táo bón nhưng số lượng ít. Ở người bệnh mắc hội chứng ruột kích thích, thành ruột co bóp liên túc có thể khiến việc vận chuyển thức ăn nhanh hơn. Nhu động ruột liên tục có thể gây tiêu chảy đột ngột. 3.3 Táo bón do hội chứng dạ dày kích thích Gần 50% số người mắc hội chứng ruột kích thích gặp phải triệu chứng táo bón. Sự thay đổi liên lạc thần kinh giữa não và ruột làm chậm thời gian vận chuyển của phân. Lúc này, ruột hấp thụ nhiều nước hơn từ phân, khiến người bệnh cảm thấy khó đi tiêu. Cùng với các biện pháp như tập thể dục, uống nhiều nước, người bệnh có thể cải thiện được đáng kể triệu chứng khó chịu này. 3.4 Lúc táo bón lúc tiêu chảy Vừa táo bón vừa tiêu chảy là dấu hiệu của bệnh ruột kích thích. Thường liên quan đến chứng đau bụng kinh niên, thường xuyên tái phát. Đây là biểu hiện nghiêm trọng hơn so với các dấu hiệu khác. Bởi vậy nên người bệnh cần được theo dõi sát sao hơn để điều trị. 3.5 Đầy hơi Hội chứng ruột kích thích khiến cơ thể sản xuất khí nhiều hơn trong ruột, gây hiện tượng đầy hơi và khó chịu. Triệu chứng này thường xảy ra với người bệnh Hội chứng ruột kích thích mà táo bón chiếm ưu thế hoặc vừa bị tiêu chảy vừa bị táo bón. Trong trường hợp đầy hơi do Hội chứng ruột kích thích, nên tránh thực phẩm chứa lactose để giảm phần nào cảm giác khó chịu. 3.6 Ảnh hưởng tâm lý Người bị Hội chứng ruột kích thích thường cảm thấy mệt mỏi, yếu sức trong công việc, các hoạt động giải trí cũng như tương tác xã hội. Người bệnh có thể bị khó ngủ, mất ngủ, thường xuyên thức giấc và không tỉnh táo vào buổi sáng. Ngủ không đủ giấc cũng là nguyên nhân khiến các triệu chứng trầm trọng hơn vào ngày hôm sau.  Hội chứng ruột kích thích gây táo bón hoặc tiêu chảy 4. Hội chứng dạ dày kích thích có nguy hiểm không? Hội chứng ruột kích thích không làm tăng khả năng mắc các bệnh khác như viêm loét, bệnh Crohn hay ung thư. Bệnh không gây ra biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống.  Táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài không điều trị có thể dẫn đến trĩ, nhiễm trùng đường ruột. Khiến người bệnh mệt mỏi, chán nản, làm bệnh thêm nghiêm trọng. Người bệnh hội chứng ruột kích thích thường kém hấp thu dinh dưỡng dẫn đến cơ thể thiếu chất. Lâu ngày cơ thể người bệnh bị suy dinh dưỡng, sụt cân không kiểm soát.  5. Điều trị hội chứng ruột kích thích Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm hội chứng ruột kích thích. Phương pháp được áp dụng nhiều nhất là làm giảm các triệu chứng bằng thuốc hoặc thay đổi chế độ dinh dưỡng. Người bệnh nên kiểm soát các nguyên nhân dẫn đến stress, rối loạn cảm xúc. Có thể tập thể dục thể thao, yoga và thiền và ngủ đủ giấc, tránh ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Bên cạnh điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh nên thực hiện thực đơn khoa, học, đủ chất và phù hợp với tình trạng. Tránh để bệnh phát triển nặng gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống.  Sử dụng thực phẩm tự nhiên chứa chất xơ như các loại rau củ, trái cây. Ăn uống đúng giờ, không bỏ bữa, có thể chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ. Tránh các thực phẩm khiến tình trạng bệnh tệ hơn như rượu bia, cà phê, thức uống có gas…
thucuc
1,223
Cảnh giác trật khớp khuỷu tay có thể gây tàn tật Trật khớp khuỷu tay là chấn thương phổ biến chỉ đứng sau trật khớp vai và xảy ra ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em đến người lớn. Trật khớp khuỷu tay nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng thần kinh, mạch máu ảnh hưởng đến khả năng vận động của tay, thậm chí gây tàn tật. 1. Tổng quan về trật khuỷu tay 1.1. Cấu tạo khớp khuỷu tay. Cấu tạo khớp khuỷu tay bao gồm 3 đầu xương hợp thành:Đầu dưới xương cảnh tayĐầu trên xương trụ.Xương quay. Phía bên ngoài là lồi cầu tiếp nối với chỏm quay tạo thành khớp lồi cầu (khớp cánh tay quay). Phía bên trong là ròng rọc tiếp nối hõm xích ma lớn tạo thành khớp bản lề (khớp cánh tay trụ). Ngoài ra xương trụ và xương quay còn tiếp nối với nhau tạo thành khớp quay trụ trên.Mỗi xương có hình dạng đặc trưng giúp khớp khuỷu thực hiện được các động tác gấp - duỗi phức tạp. Ở các xương của khớp khuỷu còn có hệ thống dây chằng liên kết với nhau giúp cho xương nằm đúng trục. Khi bị trật khớp tay hoặc tổn thương khớp khuỷu có thể ảnh hưởng tới cơ chế hoạt động của khu vực này. Cấu tạo khớp khuỷu tay 1.2. Trật khớp khuỷu tay là gì?Trật khớp khuỷu tay là tình trạng di lệch hoàn toàn hoặc không hoàn toàn ở mặt khớp khuỷu tay, thường do nguyên nhân ngã hoặc tai nạn giao thông. Những chấn thương này thường không kéo dài nhưng nếu không được điều trị và nắn chỉnh sớm có thể gây biến dạng chi, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. 2. Nguyên nhân trật khớp khuỷu tay Trật khớp tay có thể xảy ra phổ biến ở cả trẻ em lẫn người lớn. Những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra trật khớp khuỷu tay bao gồm:Ngã: Thường do ngã chống bàn tay xuống đất trong tư thế duỗi khuỷu, khiến cánh tay trật khỏi khớp khuỷu tay.Tai nạn xe cộ: Lực tác động khi bị va chạm, tai nạn có thể gây trật khớp khuỷu tay.Nâng/ kéo tay trẻ không đúng cách: Trẻ em nếu được nâng tay hoặc cầm kéo tay không đúng cách có thể gây ra tình trạng trật khớp tay. 3. Phân loại trật khớp khuỷu tay Trật khớp khuỷu tay có thể phân chia làm 2 loại:3.1. Trật ra sau. Tình trạng trật khớp tay ra sau chiếm khoảng 90% tổng số ca trật khớp khuỷu với đặc điểm: Đầu trên 2 xương cẳng tay bị bật ra khỏi khớp, bị kéo lên trên mặt sau đầu dưới xương cánh tay. Nếu 2 xương có xu hướng nghiêng sang bên cũng tạo nên kiểu trật ra sau và lệch vào bên ngoài hoặc bên trong.Ở trường hợp này tất cả các dây chằng đều bị rách ngoại trừ dây chằng vòng. Nếu dây chằng vòng cũng bị tổn thương thì tình trạng sẽ phức tạp hơn vì chỏm xương quay sẽ bật hẳn ra xa.3.2. Trật ra trước. Thường trật khớp tay ra trước chỉ xảy ra khi có dấu hiệu gãy mỏm khuỷu, đứt dây chằng (trừ dây chằng vòng), đụng giập cơ nhị đầu, cơ bám mỏm trên lồi cầu, tổn thương dây thần kinh trụ... 4. Triệu chứng trật khớp khuỷu tay Sau khi bị chấn thương gây trật khớp khuỷu tay, bệnh nhân sẽ nhanh chóng gặp phải các triệu chứng sau:Khớp khuỷu tay bị đau nhức.Khuỷu sưng to (do các dây chằng rách gây tụ máu)Cẳng tay không duỗi hoặc gấp được. Hoặc cẳng tay bệnh nhân gấp chứng 40 độ, cẳng tay trông ngắn đi nhưng cánh tay trông như dài ra. Triệu chứng đau khớp khuỷu tay thường gặp ở bệnh nhân sau khi bị trật khớp khuỷu tay Sờ được bờ xương tròn của đầu dưới xương cánh tay, thấy mỏm khuỷu nhô ra sau, đầu trên xương quay lồi ra ngoài và ra sau.Nếu hơi gấp khuỷu tay và buông ra sẽ thấy dấu hiệu lò xo (cẳng tay tự động bật về vị trí ban đầu trước khi gấp khuỷu tay).Ngoài ra bác sĩ sẽ cần chụp X-quang khớp khuỷu các góc thẳng, nghiêng, chụp CT để xác định thế trật và tìm thêm các tổn thương phối hợp ở xương (nếu có).Nếu bệnh nhân đến khám sớm ngay sau khi bị chấn thương thì sẽ dễ chẩn đoán (do sờ thấy các mốc xương), còn nếu đến muộn thì vùng khuỷu đã sưng nề gây khó khăn cho việc thăm khám hơn. 5. Biến chứng và cách điều trị trật khớp khuỷu tay Trật khớp khuỷu tay có thể gây tổn hại đến hệ thần kinh và mạch máu nếu không được xử lý và điều trị kịp thời. Một số biến chứng có thể xảy ra bao gồm:Biến chứng thần kinh: Tổn thương thần kinh giữa, thần kinh liên cốt trước và điển hình nhất là liệt dây thần kinh trụ gây mất cảm giác ở đầu ngón V.Biến chứng mạch máu: Chỉ chiếm tỷ lệ 1-5% trật khớp, thường xảy ra khi động mạch cánh tay bị chèn ép, rách hoặc co thắt.Tùy thuộc vào mức độ tổn thương của vùng khớp khuỷu tay mà bác sĩ sẽ áp dụng biện pháp điều trị phù hợp với mục tiêu đưa khớp khuỷu về đúng vị trí và phục hồi chức năng khuỷu tay. Các biện pháp điều trị trật khớp tay bao gồm:. Trật khớp khuỷu tay có thể gây ra một số biến chứng như liệt dây thần kinh trụ 5.1. Nắn chỉnh lại khớp. Nếu trật khớp khuỷu mới (dưới 3 tuần) bác sĩ có thể chỉ định kéo nắn lại khớp và nẹp bột trong khoảng 10 ngày rồi mới tập vận động.Với những bệnh nhân đã nắn khớp nhưng vẫn kém vững do bị rách phần mềm nhiều thì phải giữ bất động vùng tổn thương trong 3-4 tuần rồi mới tập vận động.Nếu không nắn được do kẹt khớp, chèn phần mềm hoặc gãy xương nội khớp thì cần thực hiện phẫu thuật để đưa khớp khuỷu về vị trí giải phẫu.5.2. Phẫu thuật. Biện pháp phẫu thuật thường được áp dụng đối với những trường hợp:Trật khớp khuỷu tay phức tạp: Có tổn thương thần kinh, mạch máu.Nắn chỉnh khớp không hiệu quả.Cần phục hồi lại trục chi và khâu sửa lại dây chằng, bao khớp để giữ vững khớp khuỷu.Nhìn chung, nếu thấy có dấu hiệu của trật khớp khuỷu tay, bệnh nhân nên nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và xử lý kịp thời, tránh những biến chứng không đáng có ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
vinmec
1,141
Thoát “nỗi lo kép” trước khi lên bàn mổ tim Đắt đỏ và luôn có nguy cơ phát sinh chi phí trong suốt quá trình điều trị khiến các loại phẫu thuật tim mạch thường được ví là “cỗ máy đốt tiền” của người bệnh. Cũng chính vì lý do này mà nhiều bệnh nhân đã ngần ngại trì hoãn điều trị, dẫn đến chất lượng cuộc sống bị suy giảm. Giải pháp nào cho vấn đề này? 1. Phẫu thuật tim mạch: “Người giàu cũng khóc” Tim mạch là căn bệnh khiến “người giàu cũng khóc”. Không chỉ vì độ phức tạp, nguy hiểm mà chi phí can thiệp hoặc phẫu thuật tim một ca bệnh có thể tiêu tốn một khoản tiền không hề nhỏ.Theo GS.TS... Đặc biệt là khi phải điều trị cấp cứu thì không phải ai cũng có thể “xoay xở” được một khoản tiền lớn. Điều đó có thể là rào cản khiến người bệnh không được điều trị trong khung thời gian “vàng” để đạt hiệu quả tối ưu. Chi phí cao và có thể phát sinh chi phí trong suốt quá trình điều trị khiến phẫu thuật tim mạch thường được ví là “cỗ máy đốt tiền” Can thiệp và phẫu thuật tim đều là các kỹ thuật phức tạp, không chỉ đòi hỏi trình độ tay nghề của bác sĩ mà cũng cần có sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc hiện đại. Chưa kể bệnh tim còn gây ảnh hưởng nhiều đến chức năng của các cơ quan khác. Khi suy tim ở mức độ nặng, người bệnh dễ bị suy thận, suy gan và sau một cuộc đại phẫu, tình trạng này sẽ càng nặng nề hơn, làm cho chi phí phát sinh sau phẫu thuật đội lên cao. Các vấn đề nhiễm khuẩn hoặc chất lượng chăm sóc hậu phẫu có thể làm cho số ngày nằm viện kéo dài cũng là nỗi lo canh cánh đối với người bệnh tim mạch.Chính vì thế, nếu được đánh giá chính xác, tổng quan, đa chuyên khoa - có phương án điều trị nhất quán, xuyên suốt là một trong những điều kiện giúp người bệnh can thiệp/phẫu thuật tim mạch giảm được chi phí phát sinh trong quá trình nằm viện. 2. Điều trị tim mạch trọn gói: Biết trước và không phát sinh chi phí “Hơn 30 năm đồng hành cùng với người bệnh tim mạch, chúng tôi thấy họ luôn thường trực nỗi lo kép: Điều trị có khỏi bệnh hoàn toàn không và chi phí có quá lớn không.TS.HCM) chia sẻ. Người bệnh được thụ hưởng toàn bộ sự ưu việt của mô hình điều trị trọn gói (service line) vốn đã được áp dụng tại nhiều trung tâm tim mạch hàng đầu của Mỹ như: Mayo Clinic, Cleveland Clinic, Pennsylvania...Theo đó, người bệnh sẽ được chẩn đoán sớm, điều trị đa chuyên khoa theo phác đồ chuẩn của Hiệp hội Tim mạch uy tín trên thế giới. Thay vì chỉ có một bác sĩ chính hoặc một chuyên khoa điều trị như thông thường, bệnh nhân sẽ được hội chẩn và thống nhất phương án điều trị từ ekip bác sĩ đến từ nhiều chuyên khoa (nội tim mạch, can thiệp tim mạch, gây mê hồi sức, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, dinh dưỡng...) thống nhất áp dụng xuyên suốt trong thời gian điều trị. Khi đã được tiếp cận với phương pháp điều trị tối ưu như vậy, người bệnh sẽ tránh được việc phải thử nghiệm các phương pháp khác nhau, gây tốn kém về tiền bạc, thời gian và ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị. Người bệnh cũng được thông tin chi tiết về phương pháp điều trị, thời gian nằm viện cũng như số lần cần phải tái khám - tất cả những điều này giúp người bệnh hoàn toàn chủ động kế hoạch điều trị. Trường hợp người bệnh chưa có đủ 100% chi phí điều trị ngay, bệnh viện đã kết hợp với Ngân hàng cổ phần quân đội (MB Bank) cho phép vay trả góp chi phí chữa bệnh. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với những trường hợp can thiệp hoặc mổ cấp cứu, giải pháp hỗ trợ tài chính này có thể giúp người bệnh điều trị sớm trong khung giờ vàng để có cơ hội phục hồi tốt.Các phương pháp can thiệp và phẫu thuật tim mạch nói trên đều là những kỹ thuật phức tạp, chi phí điều trị cao. Nguồn: Zing.vn Kỹ thuật gây tê mặt phẳng cơ dựng sống (ESP): Giảm đau trọn vẹn, không cần morphin
vinmec
772
Mất ngủ có tác hại gì và làm gì để cải thiện? Sự bất ổn trong giấc ngủ có thể gây ra những hậu quả khó lường đến sức khỏe, công việc và cuộc dống của người bệnh. Vậy mất ngủ có tác hại gì và làm sao để cải thiện là vấn đề sẽ được chia sẻ trong bài viết sau đây.  1. Khi nào mất ngủ gây ảnh hưởng đến người bệnh? Mất ngủ – tình trạng gặp khó khăn trong việc đi vào giấc ngủ và duy trì giấc ngủ ngon – thường được chia thành 2 dạng, đó là mất ngủ cấp tính và mất ngủ mạn tính. Mất ngủ cấp tính là tình trạng mất ngủ không kéo dài quá 1 tháng. Trong khi đó mất ngủ mạn tính xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần, trên 3 lần/tuần hoặc kéo dài từ 1 tháng trở lên.  Mất ngủ cấp tính hay mất ngủ mạn tính đều gây nên những ảnh hưởng đối với sức khỏe và cuộc sống của người bệnh với những mức độ khác nhau. Đặc biệt là nếu tình trạng này không được điều trị và có biện pháp cải thiện kịp thời.  Dù mất ngủ ở dạng cấp tính hay mạn tính cũng ít nhiều gây ra những ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc và sức khỏe của người bệnh. 2. Mất ngủ có tác hại gì đối với người bệnh? 2.1 Mất ngủ có tác hại gì đối với cuộc sống? Những ảnh hưởng đối với cuộc sống và công việc là điều dễ nhận thấy ở những người bị mất ngủ. Cụ thể, mất ngủ thường xuyên sẽ khiến người bệnh dễ bị mệt mỏi, uể oải, lờ đờ, không tỉnh táo, trí nhớ giảm sút. Điều này dễ dẫn đến những sai sót, dẫn đến giảm chất lượng và năng suất công việc.  Buồn ngủ do mất ngủ, thiếu ngủ cũng sẽ khiến tâm trạng thất thường, hay cáu kỉnh, khó kiểm soát cảm xúc, gây ảnh hưởng đến các mối quan hệ xung quanh. Những thay đổi về cảm xúc cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định và sự sáng tạo. 2.2 Mất ngủ có tác hại gì đối với sức khỏe? Giấc ngủ có vai trò quan trọng trong việc phục hồi cơ thể, tái tạo năng lượng, vì thế nếu không ngủ đủ giấc hay chất lượng giấc ngủ kém thì chúng ta dễ đối mặt với nhiều hệ lụy về sức khỏe, biểu hiện trên nhiều cơ quan khác nhau. Mất ngủ kinh niên có thể khiến cho hệ thần kinh bị rối loạn, cụ thể là làm gián đoạn quá trình gửi và xử lý thông tin. Bởi liên kết giữa các tế bào thần kinh được hình thành trong khi ngủ là con đường giúp bạn ghi nhớ thông tin đã tiếp nhận trong ngày. Ở những người bị mất ngủ, con đường này bị ngăn chặn khiến nhiệm vụ này không được thực hiện và gây suy giảm trí nhớ, đồng thời khiến bạn cảm thấy khó tập trung hơn khi học tập, làm việc. Sau thời gian dài mất ngủ, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng ảo giác. Những người bị rối loạn lưỡng cực nếu gặp tình trạng mất ngủ có thể trở nên hưng cảm, có các hành vi bốc đồng, lo lắng, muộn phiền, thậm chí có ý nghĩ tự tử. Thời gian ngủ là lúc hệ miễn dịch tạo ra các chất bảo vệ, kháng thể và cytokine. Các chất này có tác dụng chống lại sự xâm nhập của các tác nhân bên ngoài như vi khuẩn, virus. Một số cytokine được sản sinh cũng giúp dễ ngủ, hỗ trợ hoạt động của hệ miễn dịch. Khi bị mất ngủ kéo dài hoạt động bình thường của hệ miễn dịch cũng bị ức chế, suy yếu, dẫn tới không đủ khả năng chống lại các tác nhân gây hại. Những người này cũng thường mất nhiều thời gian hơn để hồi phục sức khỏe sau khi mắc bệnh. Trong cơ thể chúng ta có 2 hormone giúp kiểm soát cảm giác đói và no của cơ thể đó là leptin và ghrelin. Cụ thể, leptin sẽ cho não của bạn biết rằng bạn đã ăn no và không cần nạp thêm đồ ăn nữa. Ngược lại, ghrelin lại kích thích sự thèm ăn.  Các nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng mất ngủ kéo dài làm giảm leptin và tăng ghrelin, khiến bạn có xu hướng ăn nhiều hơn. Điều này có thể gây quá tải, khiến hệ tiêu hóa bị rối loạn. Đồng thời khiến bạn tăng nguy cơ thừa cân, béo phì. Mất ngủ cũng có thể khiến vùng não điều khiển việc ăn uống bị rối loạn, khiến bạn lựa chọn những thực phẩm thiếu lành mạnh.  Giấc ngủ và hoạt động của hệ hô hấp có liên quan, tác động qua lại lẫn nhau. Rối loạn thở vào ban đêm mà phổ biến nhất là hội chứng ngưng thở khi ngủ có thể làm gián đoạn và làm giảm chất lượng giấc ngủ của bạn. Nếu tình trạng này kéo dài suốt đêm có thể gây mất ngủ đồng thời khiến bạn dễ bị gặp phải các nhiễm trùng đường hô hấp như cảm lạnh, cảm cúm. Các bệnh đường hô hấp cũng thường nặng hơn nếu kèm theo thiếu ngủ. Giấc ngủ có vai trò quan trọng trong việc sản xuất và điều hòa các hormone trong cơ thể. Các nghiên cứu cho thấy testosterone  được sản xuất khi bạn ngủ ít nhất 3 giờ liên tục. Việc ngủ đủ giấc và tập thể dục hàng ngày cũng giúp tuyến yên giải phóng hormone tăng trưởng.  Tuy nhiên mất ngủ có thể khiến hoạt động này của hệ nội tiết bị gián đoạn và ảnh hưởng. Điều này kéo dài, đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên có thể khiến trẻ chậm tăng trưởng, chậm phát triển chiều cao. Mất ngủ thường xuyên khiến hệ thần kinh giao cảm hoạt động nhiều hơn. Mạch máu co lại, huyết áp tăng gây nhiều gánh nặng cho tim. Khi ngủ ít, nhu cầu insulin của cơ thể cao hơn để đảm bảo duy trì mức đường huyết bình thường. Điều này có thể gây tác động xấu, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Các nghiên cứu chỉ ra những người mất ngủ cũng có nguy cơ ung thư cao do mất ngủ làm ức chế hormone chống lại sự sản sinh của tế bào ung thư (melatonin). Do thiếu tỉnh táo, người bệnh mất ngủ, ngủ không đủ giấc có thể bị ảo giác, chóng mặt vào ban ngày, dẫn đến tai nạn khi tham gia giao thông. Mất ngủ có thể gây nhiều tác hại cho sức khỏe, dẫn đến các bệnh tim mạch, tiểu đường, đột quỵ,… 2.3 Mất ngủ có tác hại gì đối với vẻ đẹp? Thiếu ngủ sẽ khiến làn da khô ráp, sạm nám, dễ lão hóa. Các vết thương trên da cũng khó lành hơn bình thường. Tình trạng tăng cân, béo phì có thể khiến người bệnh thiếu tự tin về vóc dáng.  3. Làm thế nào để hạn chế tác hại của tình trạng mất ngủ? Mất ngủ có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Khi thấy các dấu hiệu khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, mệt mỏi sau khi thức dậy,… nên thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống, thực hiện các quy tắc sống lành mạnh như: – Ngủ và thức dậy đúng giờ, không thức, làm việc quá khuya – Ăn đủ chất, đặc biệt bổ sung rau xanh, vitamin và khoáng chất, hạn chế dầu mỡ,… – Trước giờ ngủ không nên ăn quá no hoặc đồ ăn khó tiêu – Không uống quá nhiều caffein, bia rượu trong ngày hoặc sát giờ ngủ – Chú ý giữ không gian phòng ngủ yên tĩnh, thoáng mát, sạch sẽ,… Chế độ ăn uống lành mạnh và thói quen tốt sẽ giúp phòng ngừa và hạn chế những tác hại của mất ngủ. Nếu đã thực hiện các biện pháp trên mà tình hình không được cải thiện thì bạn nên đi khám Nội thần kinh để tìm ra nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả, tránh để lâu gây ra những hậu quả khôn lường.
thucuc
1,429
Tiểu buốt tiểu rắt nguyên nhân do đâu? Điều trị như thế nào? Tiểu buốt tiểu rắt thường là biểu hiện của bệnh lý liên quan tới đường tiết niệu hay một số căn bệnh thường gặp ở mọi đối tượng. Tình trạng này đã làm ảnh hướng rất nhiều đến tâm lý cũng như sinh lý của người bệnh. Đặc biệt là đời sống sinh hoạt hàng ngày, vì vậy cần phải điều trị dứt điểm và sớm nhất có thể. 1. Những biểu hiện cụ thể của loại bệnh lý này là gì? Chúng ta sẽ phân tích riêng 2 khái niệm: tiểu buốt và tiểu rắt, đây là biểu hiện thường gặp ở nhiều đối tượng Tiểu buốt là tình trạng người bệnh khi đi tiểu bị đau, buốt và rát từ khi bắt đầu đi tiểu cho tới khi kết thúc. Ngoài ra tình trạng này còn do bệnh lý nền sỏi tiết niệu nên khi đi giải mới dẫn đến hiện tượng đau buốt thậm chí còn đau buốt tận lỗ sáo. Tiểu rắt là trạng thái bất thường của người bệnh khi thường xuyên và liên tục đi tiểu và mỗi lần đi tiểu sẽ chỉ được một ít nước tiểu. Có khi còn không thể kiểm soát được việc đi tiểu khiến cho bản thân thường hay bị tiểu són. Cơ thể bứt rứt khó chịu không yên ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt hàng ngày. Khi có biểu hiện tiểu buốt tiểu rắt đây chính là là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nào đó trong cơ thể bạn, như bị sỏi, viêm thận, viêm tiết niệu hay nặng hơn có thể là suy thận. Hãy lắng nghe cơ thể và chú ý tới những biểu hiện bất thường khi nó xảy ra thường xuyên và liên tục nhé. 2. Nguyên nhân Để điều trị dứt điểm hiện tượng tiểu buốt tiểu rắt người bệnh cần biết được nguyên nhân chính là gì? Về cơ bản, biểu hiện này thường gặp phải do 2 nguyên nhân chính sau đây: 2.1. Nguyên nhân chủ quan tới từ người bệnh Sử dụng các loại thực phẩm không tốt cho cơ thể như là: đồ uống có ga, có cồn và các loại sản phẩm lợi tiểu. Làm việc quá sức khiến cho các bộ phận trong cơ thể cũng phải vận động nhiều hơn Thường xuyên sử dụng các loại thuốc tây, các loại thuốc kích thích thần kinh và kháng sinh liều cao. Đối với các bà bầu đặc biệt ở những tháng cuối thai kỳ em bé chèn ép lên bàng quang. Đời sống sinh hoạt cá nhân không lành mạnh, thô bạo làm tổn thương tới nội tạng quá nhiều. Ở nữ giới vệ sinh vùng kín không đúng cách dẫn đến hiện tượng vùng kín bị tổn thương và nhiễm trùng chéo. 2.2. Do các loại bệnh lý nền trong cơ thể người bệnh Bệnh lý nền là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này. Có thể điểm qua một số bệnh lý thường gặp sau: Viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm niệu đạo là căn nguyên gây ra tiểu buốt tiểu rắt. Một số vi khuẩn đã xâm nhập vào trong cơ thể thông qua đường tình dục hoặc vệ sinh cá nhân kém. Không chỉ xuất hiện ở người lớn mà trẻ nhỏ cũng bị viêm đường tiết niệu do bé trai hẹp bao quy đầu. Suy giảm chức năng thận: Thận đóng vai trò quan trọng trong lọc máu và chất thải ra khỏi cơ thể. Khi thận bị yếu, suy thận, thận ứ nước sẽ làm khả năng hoạt động kém đi, gây hiện tượng tiểu rắt thường xuyên cho người bệnh. Sỏi đường tiết niệu là một bệnh lý sẽ làm người bệnh đau mỗi khi sỏi cọ xát, kích thích niêm mạc tạo ra cảm giác đau, rát, buốt và gây phản xạ đi tiểu nhiều lần. Nếu không phát hiện kịp thời có thể gây viêm ngược dòng lên thận dẫn đến tiểu buốt tiểu rắt đôi khi tiểu máu (nước tiểu có màu hồng). Lâu ngày gây viêm thận, ứ mủ ở thận dẫn đến căn bệnh nguy hiểm số một hiện nay là suy thận. Ngoài ra nó cũng là biểu hiện của bệnh lý viêm trực tràng, ung thư trực tràng, ung thư cổ tử cung,… 3. Phương pháp điều trị Hiện tượng tiểu buốt tiểu rắt làm ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Ở thể nhẹ nó có thể tự mất sau 2 - 3 ngày nhưng nếu là biểu hiện của bệnh lý thì cần phải can thiệp các phương pháp điều trị nhằm chữa dứt điểm tận gốc nguyên căn bệnh lý. Nếu đây chỉ là biểu hiện do thói quen ăn uống và sinh hoạt không điều độ. Người bệnh cần điều chỉnh ngay chế độ ăn uống và sinh hoạt sao cho phù hợp. Hạn chế các thực phẩm có cồn,có ga, thực phẩm lợi tiểu gây kích thích bàng quang…. Luyện tập và tạo thói quen đi tiểu vào các khung giờ cố định trong ngày. Nếu xuất hiện biểu hiện tiểu rắt cố gắng giữ bình tĩnh và kéo dài thời gian nhất có thể giúp cơ thể làm quen và không bị nó chi phối giúp bàng quang giữ nước lâu hơn và hạn chế số lần đi tiểu. Cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể không nên uống quá ít hay quá nhiều. Một ngày 2 lít nước là hợp lý nhất và lưu ý không nên uống nước trước khi đi ngủ. Nếu là biểu hiện của bệnh lý bạn nên thu xếp và đi thăm khám bác sỹ sớm nhất có thể để phát hiện ra nguyên nhân gây nên hiện tượng để có hướng điều trị phù hợp. Tuyệt đối không lạm dụng thuốc và tự ý điều trị ở nhà sẽ rất nguy hiểm. Lựa chọn đơn vị thăm khám là điều quan trọng khi xuất hiện triệu chứng bệnh lý. Với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị y khoa hiện đại cùng sự tận tâm của các y bác sĩ, bệnh viện luôn mang đến chất lượng khám chữa bệnh tốt nhất và sự hài lòng của người bệnh.
medlatec
1,047
Các kỹ thuật phục hình răng phổ biến và an toàn Phục hình răng là việc khôi phục hình dạng của những chiếc răng bị hư hỏng, nứt vỡ hoặc bù đắp những chiếc răng đã mất bằng răng mới. Các kỹ thuật phục hình răng sẽ giúp tái cấu trúc lại hàm răng mà không để ảnh hưởng đến kết cấu của xương hàm. Vậy, có những phương pháp phục hình nào? Phục hình răng có an toàn hay không? Hình ảnh những miếng dán sứ Veneer. 1. Phục hình răng khi nào? Kỹ thuật phục hình răng được sử dụng trong các trường hợp như: – Mất 1 răng, nhiều răng hoặc cả hàm do tuổi tác hoặc va chạm, chấn thương – Răng bị tổn thương: gãy, vỡ, mẻ răng, nứt – Răng gặp các vấn đề, bệnh lý răng miệng khiến răng bị phá hủy, cần phục hình để đảm bảo chức năng ăn nhai và chấm dứt đau đớn, khó chịu: sâu răng, viêm tủy, mòn men răng,… – Trường hợp răng có các khiếm khuyết khiến giảm tự tin như: răng thưa, khấp khểnh, chen chúc, lệch lạc, hô, vẩu, móm,… Tùy từng mức độ và tình trạng răng miệng, các bác sĩ sẽ đưa ra các khuyến nghị phù hợp. Với trường hợp răng có bệnh lý, trước khi phục hình cần trải qua quá trình điều trị bệnh lý triệt để. Bệnh nhân có thể lựa chọn phương pháp tùy thuộc vào tình hình kinh tế của bản thân và theo tư vấn của bác sĩ. 2. Các kỹ thuật phục hình răng được dùng phổ biến Hiện tại có 2 phương pháp phục hình răng chính đang được sử dụng phổ biến, rộng rãi với độ an toàn cao: – Phục hình cố định: răng phục hình cố định với phần răng thật hoặc xương hàm như: chụp sứ, Implant, cầu răng sứ, dán sứ veneer – Phục hình tháo lắp là sử dụng một hàm răng giả có thể dễ dàng tháo lắp, dễ dàng vệ sinh. Răng giả tháo lắp có thể là một phần hoặc toàn phần tùy thuộc vào mức độ mất răng của bệnh nhân. Cụ thể, các kỹ thuật thuộc 2 phương pháp trên là gì? Có ưu và nhược điểm gì? 2.1. Dán sứ Veneer Đây là những lớp vỏ mỏng được gắn bên ngoài răng thật bằng 1 lớp keo chuyên dụng. Lớp vỏ này mỏng nhưng cực kỳ bền bỉ, có màu sắc tự nhiên, hiệu quả thẩm mỹ rất tốt. Đây cũng là kỹ thuật phục hình răng ít xâm lấn, bác sĩ chỉ cần mài đi 1 lớp men răng rất mỏng bên ngoài răng thật, hoàn toàn không gây hại đến kết cấu của răng thật. Nếu đạt được yêu cầu về kỹ thuật dán, vật liệu miếng dán tốt, keo dán chất lượng cao thì miếng dán Veneer sẽ có tuổi thọ lên đến 20 năm. Tuy nhiên, nếu dán hở chân răng, miếng dán Veneer hoàn toàn có thể bị rơi ra hoặc mang đến nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng do vi khuẩn len lỏi gây hại. Phương pháp dán sứ Veneer cũng có chi phí hợp lý, có thể tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng. 2.2. Cầu răng sứ Bác sĩ sử dụng răng kế cận vị trí răng bị mất để làm trụ cho cầu sứ. Cầu răng sứ như một chiếc cầu bắc qua phần răng bị mất với các răng làm trụ đảm bảo khỏe mạnh. Các bác sĩ bắt đầu quá trình phục hình bằng cách mài cùi răng các răng trụ và gắn cầu răng lên. Kỹ thuật mài cùi răng cần được thực hiện chính xác, mài với tỷ lệ thích hợp để không làm hại chính chiếc răng trụ đó. Cầu răng tái tạo kết cấu hàm răng trong thời gian ngắn, tuổi thọ cao, chi phí làm cầu răng cũng thấp hơn bọc sứ nên được rất nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên, làm cầu răng cần can thiệp đến răng bên cạnh nên hãy chú ý cân nhắc và lựa chọn địa chỉ uy tín để thực hiện, tránh “tiền mất tật mang”. Bên cạnh đó, cần chú ý, tuy tuổi thọ cao nhưng do răng được phục hình không có chân răng nên không thể tránh khỏi nguy cơ bị tiêu xương hàm, xô lệch sau 1 thời gian sử dụng. 2.3. Bọc sứ Bọc sứ là kỹ thuật khá phổ biến và được đông đảo khách hàng lựa chọn. Phương pháp này cho phép phục hình đa dạng trường hợp: – Bệnh lý: sâu răng, viêm tủy – Ố vàng, xỉn màu, gãy nứt, răng mòn, khấp khểnh, hô móm,… Để thực hiện bọc sứ, bác sĩ cũng cần mài cùi răng rồi chụp mão sứ bên trên. Mão sứ có độ bền cao, tuổi thọ dài và màu sắc tự nhiên. Tuy có chi phí cao nhưng đây là phương pháp được rất nhiều người tin dùng vì độ an toàn và tính thẩm mỹ nó đem lại. Phương pháp bọc sứ thẩm mỹ. 2.4. Phục hình răng bằng Implant Đây được coi là phương pháp phục hình hiện đại bậc nhất hiện nay. Trụ Implant sẽ được bác sĩ cấy trực tiếp vào xương hàm bệnh nhân. Sau đó phục hình bằng các mão sứ bên trên. Trụ Implant được làm bằng vật liệu an toàn và tương thích với xương hàm. Tuy nhiên, nếu sử dụng trụ kém chất lượng có thể khiến trụ bị đào thải, gây viêm nhiễm,… Cấy ghép Implant có thể phục hình được một hoặc nhiều thậm chí là cả hàm mất răng. Phương pháp này cũng không gây ảnh hưởng hay xâm lấn đến các mô, răng kế bên. Nhưng chi phí của phương pháp này khá tốn kém. Cấy răng Implant đòi hỏi được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm. 2.5. Răng giả tháo lắp Tùy vào tình trạng mất răng mà bệnh nhân sẽ được thiết kế loại hàm tháo lắp phù hợp. Phương pháp này không phù hợp với trường hợp răng bị gãy vỡ, sứt mẻ. Hàm giả cho phép người dùng tháo lắp dễ dàng, thuận tiện trong việc vệ sinh mỗi ngày. Chú ý vệ sinh bằng cả bàn chải và dung dịch chuyên dụng mỗi ngày tránh bị mùi khó chịu. 3. Làm thế nào để chọn kỹ thuật phục hình răng phù hợp? Để biết đâu là phương pháp phục hình răng phù hợp với bản thân, bạn cần đến gặp các bác sĩ nha khoa để được thăm khám và đánh giá. Trước khi phục hình răng cần điều trị triệt để các bệnh lý răng miệng. Bên cạnh đó, cần đánh giá thực trạng hàm, răng để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Nếu không phải phục hình vì nguyên nhân vỡ, nứt răng, mà chỉ vì lý do thẩm mỹ thì việc thăm khám này càng cần thiết. Cần đề cao sự phù hợp và an toàn lên trên tính thẩm mỹ. Bác sĩ sẽ có những khuyến nghị thích hợp với tình trạng riêng của từng bệnh nhân. Gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn phương pháp phục hình phù hợp.
thucuc
1,223
Tăng huyết áp ảnh hưởng thế nào tới mắt? Bệnh tăng huyết áp không chỉ để lại nhiều biến chứng cho các cơ quan trong cơ thể mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến mắt. Bệnh tăng huyết áp võng mạc có thể làm vỡ các mạch máu và chảy máu trong mắt, gây mờ mắt hoặc mù vĩnh viễn. 1. Bệnh tăng huyết áp là gì? Huyết áp là biểu hiện áp lực máu trong lòng động mạch máu khi tim bơm máu cung cấp cho các mô trong cơ thể. Theo đó, sau một khoảng thời gian, áp lực gia tăng có thể gây tổn thương tim và gây ra đột quỵ.Hiện nay, bệnh tăng huyết áp khá phổ biến ở nước ta do tuổi thọ cao, tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và có thói quen sử dụng nhiều muối. Theo đó, tình trạng huyết áp cao tác động vào thành động mạch liên tục làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch (xơ cứng động mạch). Bệnh cao huyết áp tiến triển âm thầm trong nhiều năm, người bệnh rất khó phát hiện ra các triệu chứng bởi các biểu hiện của bệnh thường không rõ ràng, thậm chí ở một số người bệnh cao huyết áp không có bất kỳ triệu chứng báo hiệu nào. Do đó, bệnh tăng huyết áp vẫn âm thầm làm tổn thương mạch máu, nhất là não, tim, thận, điển hình là tăng huyết áp võng mạc.Do diễn biến âm thầm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nên việc phát hiện sớm bệnh lý rất quan trọng. Người bệnh có thể tự theo dõi chỉ số huyết áp tại nhà, nếu thấy chỉ số huyết áp tăng có thể đến các trung tâm y tế để thăm khám và nhờ sự tư vấn của các bác sĩ.Một số triệu chứng bệnh tăng huyết áp có thể dễ dàng nhận biết như sau:Đau đầu. Thở nông. Chảy máu mũi. Mặt đỏ. Chóng mặtĐau ngực. Mắt nhìn mờ. Tiểu máu. Người bệnh tăng huyết áp có thể thấy xuất hiện các triệu chứng bệnh nêu trên. Tuy nhiên nếu bệnh tăng huyết áp chuyển biến nặng có thể xuất hiện cơn đột quỵ hoặc đau tim. Vì thế, nhiều các chuyên gia y tế khuyến cáo, mọi người nên thăm khám sức khỏe định kỳ, nhất là các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Theo đó, nếu bạn chỉ đi khám sức khỏe tổng quát mỗi năm 1 lần, hãy nhờ bác sĩ tư vấn về nguy cơ của bệnh tăng huyết áp và các chỉ dẫn khác để theo dõi huyết áp. Chảy máu mũi là triệu chứng thường gặp ở bệnh tăng huyết áp 2. Nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp Một số nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp như sau:Đường kính động mạch bị hẹp.Thể tích máu lớn hơn bình thường.Tim đập nhanh và mạnh so với bình thường.Do dùng một số thuốc làm tăng huyết áp.Người lớn tuổi; béo phì; gia đình có người bị tăng huyết áp; người có khuynh hướng huyết áp cao hơn bình thường:135-139/85-89 mm. Hg sẽ là những người dễ bị tăng huyết áp.Ngoài ra, ở một số người sẽ không xác định được nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp (tăng huyết áp vô căn). Bệnh lý này thường gặp ở người từ 40 – 50 tuổi trở lên. Béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp 3. Tăng huyết áp ảnh hưởng thế nào tới mắt? Tăng huyết áp ảnh hưởng đến mắt được chia thành 4 giai đoạn cụ thể như sau:Giai đoạn I: Bệnh nhân bị tăng huyết áp kéo dài, chưa xuất hiện triệu chứng nên tim và thận chưa bị ảnh hưởng. Thăm khám đáy mắt thấy có động mạch co nhỏ.Giai đoạn II: Chỉ số huyết áp cao hơn, chức năng tim thận hoạt động còn tốt. Ngoài dấu hiệu động mạch võng mạc co nhỏ, ở giai đoạn 2 còn có thêm dấu hiệu bắt chéo động tĩnh mạch mà chỉ có bác sĩ soi đáy mắt mới nhận biết được.Giai đoạn III: Chỉ số huyết áp khá cao và kéo dài, lúc này tim và thận đã bị suy giảm chức năng rõ rệt, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở khi gắng sức. Ở giai đoạn III , đã xuất hiện tổn thương ở não, tim, võng mạc và suy thận. Soi đáy mắt có thể thấy xuất huyết, xuất tiết ở võng mạc.Giai đoạn IV: Giai đoạn này được xem là tăng huyết áp ác tính, chỉ số huyết áp rất cao đi kèm với tổn thương nặng ở não, tim, thận và võng mạc. Khi soi đáy mắt, ngoài các dấu hiệu của giai đoạn III, sẽ có thêm phù gai thị.Theo đó, các tổn thương ở võng mạc càng ở giai đoạn nặng thì nguy cơ biến chứng tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành, tử vong càng cao. Tuy nhiên, nếu tăng huyết áp được kiểm soát tốt thì tổn thương ở võng mạc sẽ hồi phục.Ngoài những biến chứng gây ra cho tim, não, thận thì bệnh tăng huyết áp còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý võng mạc như: tắc động mạch trung tâm hoặc động mạch nhánh võng mạc, tắc tĩnh mạch trung tâm hoặc tĩnh mạch nhánh võng mạc, phình động mạch võng mạc. Những biến chứng tăng huyết áp võng mạc có thể sẽ dẫn đến các biến chứng trầm trọng khác ở võng mạc như xuất hiện pha lê thể và màng trên võng mạc, xuất hiện tân mạch ở võng mạc. Đặc biệt, ở những người có tiền sử bị mắc bệnh võng mạc do tiểu đường, tăng huyết áp sẽ làm bệnh tiến triển nặng hơn. Phù gai thị kéo dài có thể làm teo thần kinh thị giác, khiến thị lực suy giảm.Huyết áp là áp lực dòng máu tác động lên thành mạch, khi chỉ số huyết áp tăng cao sẽ làm tổn thương hệ thống mạch máu toàn thân, đặc biệt là các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng võng mạc mắt, khiến chúng bị giãn, nứt vỡ, xuất hiện cục máu đông gây ra các biến chứng nguy hiểm như sau:Tắc động mạch trung tâm võng mạc: Ở biến chứng này người bệnh thường có biểu hiện mắt bị mờ đột ngột, thậm chí không thể nhìn thấy một mắt hoàn toàn nhưng không thấy đau mắt hay đỏ mắt. Thời gian vàng để cấp cứu khôi phục thị lực là trong vòng 2 giờ đầu, mức độ cải thiện sẽ giảm dần trong vòng 6 giờ đồng hồ sau đó.Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc: Biện chứng này có thể gây phù nề võng mạc khiến thị lực giảm dần trong vài ngày, nhìn như có lớp sương mù trước mắt hoặc có những điểm tối vùng trung tâm. Tùy mức độ bệnh mà thị lực sẽ giảm ít hay nhiều. Tăng huyết áp có thể gây ra hiện tượng ruồi bay Hiện tượng ruồi bay: Hiện tượng này sẽ tạo cảm giác cho người bệnh thấy rất nhiều đốm đen bay trước mắt. Nguyên nhân là do khi tĩnh mạch võng mạc bị tắc, trên võng mạc có thể xuất hiện những mạch máu mới. Những mạch máu mới này rất dễ vỡ, khi vỡ chúng gây chảy máu ở bên trong mắt tạo nên hiện tượng này.Xuất huyết dịch kính: Hiện tượng xuất huyết dịch kính là tình trạng máu tràn vào dịch kính khi mạch máu nứt vỡ làm chắn đường truyền của tia sáng, khiến người bệnh nhìn thấy lớp khói đỏ, màng che màu đỏ di động. Xuất huyết dịch kính có thể hết sau một vài ngày, tuy nhiên cũng có thể phát triển nặng hơn gây đục dịch kính khó điều trị.Tổn thương dây thần kinh thị giác: Lượng máu, dịch thoát ra khỏi lòng mạch sẽ gây tổn thương dây thần kinh thị giác khiến người bệnh mất thị lực nhanh chóng và không thể hồi phục.Để hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm do tăng huyết áp gây ra cho mắt, người bệnh nên tuân thủ theo sự hướng dẫn thăm khám và điều trị của bác sĩ, đồng thời duy trì lối sống cũng như chế độ dinh dưỡng phù hợp.Vì những biến chứng nguy hiểm của bệnh tăng huyết áp gây ra cho mắt cũng như nhiều các cơ quan khác trong cơ thể nên việc theo dõi và kiểm soát huyết áp hằng ngày là việc làm vô cùng cần thiết. Đặc biệt khi bệnh tăng huyết áp thường không có dấu hiệu rõ ràng mà chỉ diễn biến âm thầm phá hủy nhiều các cơ quan trong cơ thể
vinmec
1,471
Trào ngược dạ dày thực quản độ A có triệu chứng gì? Có chữa khỏi được không? Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể được chia thành nhiều cấp độ khác nhau. Trong đó, cấp độ A là cấp độ nhẹ. Vậy trào ngược dạ dày thực quản độ A có thể gây ra những triệu chứng gì và có thể điều trị dứt điểm được không? 1. Trào ngược dạ dày thực quản và các cấp độ bệnh- Trào ngược dạ dày thực quản cấp độ 0: Là cấp độ nhẹ và tình trạng trào ngược chưa gây ảnh hưởng đến thực quản. Kết quả nội soi chưa thấy rõ được những vết viêm ở thực quản. - Trào ngược dạ dày thực quản cấp độ A: Kết quả nội soi đã cho thấy rõ những vùng viêm, vết loét ở niêm mạc thực quản. Tuy nhiên, những tổn thương này thường không dài quá 5mm. - Trào ngược dạ dày thực quản cấp độ B: Một số triệu chứng của người bệnh ở giai đoạn này là có cảm giác vướng nghẹn và đau khi nuốt. Kết quả nội soi cho thấy những vết trượt loét dài hơn 5mm và có thể phân tán ở nhiều vị trí trong niêm mạc thực quản. - Trào ngược dạ dày thực quản cấp độ C: Lúc này, những tổn thương đã nghiêm trọng hơn. Vết loét ngày càng lớn và có thể kèm theo loạn sản thực quản. Tình trạng này còn được gọi là Barrett thực quản. - Trào ngược dạ dày thực quản cấp độ D: Bệnh tiến triển ngày càng nặng và nếu không điều trị sớm có thể biến chuyển thành ung thư. 2. Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản độ A Trào ngược dạ dày thực quản độ A có thể gây ra một số triệu chứng như sau: - Bị ợ nóng, ợ chua và ợ hơi: Tình trạng này thường xuất hiện khi đói hoặc sau khi người bệnh ăn quá no. - Nôn và buồn nôn: Tuy nhiên, triệu chứng này không xảy ra quá thường xuyên. - Tiết nhiều nước bọt hơn bình thường. - Nóng rát thượng vị. - Đau thượng vị âm ỉ và những cơn đau này có thể kéo dài vài giờ mỗi ngày. - Miệng đắng và khó nuốt. - Thường xuyên bị ho, đau họng: Nguyên nhân là do dịch dạ dày trào ngược và xâm nhập vào đường hô hấp. 3. Có chữa khỏi bệnh trào ngược dạ dày thực quản độ A hay không? Ở cấp độ A, bệnh trào ngược dạ dày thực quản vẫn còn nhẹ và nếu phát hiện cũng như điều trị kịp thời thì hoàn toàn có thể khỏi bệnh. Ngược lại, nếu không được phát hiện sớm, bệnh có thể ngày càng tiến triển và gây ra một số biến chứng như sau:- Trào ngược gây loét thực quản: Khi không được điều trị, những vết loét sẽ ngày càng rộng và sâu hơn. Bên cạnh đó, tình trạng trào ngược diễn ra lâu ngày sẽ tạo ra nhiều vết loét ở niêm mạc thực quản. - Gây ra bệnh Barrett thực quản. - Tăng nguy cơ ung thư thực quản. Những bệnh nhân cao tuổi, có bệnh lý nền và thường xuyên uống bia rượu, hút thuốc lá thì nguy cơ ung thư càng cao và xảy ra nhanh hơn. 4. Phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản độ AĐể điều trị bệnh hiệu quả, nên kết hợp nhiều phương pháp, bao gồm các loại thuốc Tây y, điều chỉnh thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống, phương pháp phòng ngừa nguy cơ tái phát bệnh. - Sử dụng thuốc Tây y theo đúng chỉ định của bác sĩ: Tùy vào từng người bệnh, mức độ tổn thương của niêm mạc thực quản mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cụ thể cho từng người bệnh. Các loại thuốc điều trị được sử dụng nhằm mục đích ức chế những phản ứng viêm, hạn chế tình trạng tiết axit dạ dày, chẳng hạn như thuốc trung hòa axit, thuốc ức chế bơm Proton hay một số loại thuốc có tác dụng hỗ trợ làm lành vết viêm trợt loét ở thực quản,…Lưu ý: Các loại thuốc, liều lượng thuốc và thời gian sử dụng thuốc sẽ do các bác sĩ chỉ định. Người bệnh nên tuân thủ và thực hiện đúng theo những gì mà bác sĩ hướng dẫn để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ và những hậu quả nghiêm trọng, khó lường. - Thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt: Phương pháp này cần kiên trì thực hiện mới có thể nhận được hiệu quả tích cực và lâu dài. Dưới đây là một số gợi ý dành cho bạn: + Nên ăn các loại thực phẩm lành mạnh, ăn đa dạng thực phẩm, ưu tiên một số thực phẩm tốt cho dạ dày như sữa chua, các loại rau xanh, các loại trái cây, hoa quả tươi, thịt trắng và ngũ cốc,... + Loại bỏ những thực phẩm không tốt cho sức khỏe, chẳng hạn như các loại đồ ăn nhanh, đồ ăn có tính cay nóng, những loại quả chua, các món ăn quá mặn và các món ăn được chế biến với quá nhiều dầu mỡ. + Khi ăn cần lưu ý không nên ăn quá nhanh, không ăn quá no, không nuốt vội, không nên vừa ăn vừa năm, nếu vừa ăn xong thì không nên vận động ngay và không nên bỏ bữa sáng. + Không nên ngồi quá lâu. + Nên duy trì cân nặng ở mức ổn định, khỏe mạnh. Tình trạng thừa cân, béo phì có thể gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và có thể khiến cho tình trạng trào ngược dạ dày thực quản ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. + Không nên lười vận động mà cần chăm chỉ vận động thể chất, thường xuyên tập luyện các môn thể thao như yoga, đi bộ, bơi lội, đạp xe,... Tùy thuộc vào thể trạng sức khỏe để chọn những môn thể thao phù hợp. + Thay đổi tư thế ngủ phù hợp với tình trạng bệnh để bệnh sớm được cải thiện. Có thể sử dụng gối chuyên dụng đối với bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản. + Luôn giữ tinh thần vui vẻ, suy nghĩ tích cực, hạn chế căng thẳng và mệt mỏi, cân bằng chế độ nghỉ ngơi và làm việc. + Lưu ý về vấn đề kiểm tra sức khỏe định kỳ. Như vậy, trào ngược dạ dày thực quản độ A không quá nguy hiểm và có thể chữa khỏi nếu phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, bạn cũng không nên chủ quan vì để bệnh lâu ngày có thể xảy ra những hậu quả nghiêm trọng.
medlatec
1,140
Dấu hiệu viêm ruột non bạn không thể bỏ qua Dấu hiệu viêm ruột non là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến ruột non. Viêm ruột non là một tình trạng viêm nhiễm trong ruột non, gây ra nhiều hệ lụy với sức khỏe. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về dấu hiệu của viêm ruột non, để nhận diện bệnh sớm và điều trị kịp thời. 1. Bệnh viêm ruột non là gì? 1.1. Ruột non là gì? Ruột non (còn được gọi là đại tràng nhỏ) là một bộ phận của đường tiêu hóa, nối liền giữa ruột non thừa và hậu môn. Ruột non có chiều dài khoảng 7 mét, là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu hoá của cơ thể. Đường kính của ruột non bình thường là khoảng 3 cm, nhưng nó có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ giãn nở của các cơ bên trong. Ruột non gồm ba phần chính: tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng. Tá tràng nằm phía trên và được cố định bởi đầu tụy. Hỗng tràng nằm ở giữa và được treo bởi mạc treo, trong khi hồi tràng nằm phía dưới và kết thúc tại đại tràng. Cấu tạo của ruột non là một mạng lưới các quai ruột xoắn ốc. Các quai ruột này được xếp chồng lên nhau gần như song song và được treo trong ổ bụng bằng mạc treo. Mạc treo này bao gồm một màng mỏng, một bờ dính vào ruột và một bờ dính vào thành bụng sau. Cấu trúc này giúp cho ruột non có thể di chuyển linh hoạt và dễ dàng xoắn ốc để hấp thụ chất dinh dưỡng. 1.2. Bệnh viêm ruột non là gì? Bệnh viêm ruột non là tình trạng viêm màng nhầy bên trong thành ruột non. Dấu hiệu viêm ruột non có thể gây ra khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Bệnh viêm này gây suy yếu đến chức năng của hệ tiêu hóa. Viêm ruột non gây suy yếu đến chức năng của hệ tiêu hóa 2. Dấu hiệu viêm ruột non 2.1. Đau bụng là dấu hiệu viêm ruột non phổ biến nhất Đây là triệu chứng phổ biến nhất của viêm ruột non. Đau bụng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên bụng, thường là ở vùng thượng vị, vùng thượng vị bên trái hoặc dưới vùng rốn. Đau thường tăng lên sau khi ăn hoặc khi cảm thấy căng thẳng. 2.2. Tiêu chảy Tiêu chảy có thể ở mức độ nhẹ hoặc nặng, với số lần đi vệ sinh nhiều hơn bình thường. Phân có thể có màu xanh hoặc đen, mùi hôi và chứa nhiều nước hơn bình thường. 2.3. Khó tiêu Khó tiêu cũng là dấu hiệu viêm ruột non, có thể xuất hiện ở mức độ nhẹ hoặc nặng. Các triệu chứng khó tiêu bao gồm cảm giác đầy bụng, ợ nóng, ợ chua và khó chịu sau khi ăn. 2.4. Buồn nôn và nôn mửa Buồn nôn và nôn mửa có thể xuất hiện khi bạn bị viêm ruột non. Điều này thường xảy ra khi viêm lan rộng đến dạ dày hoặc khi bạn ăn những thức ăn khó tiêu hoặc nhiễm trùng. 2.5. Sốt và mệt mỏi là dấu hiệu viêm ruột non Sốt có thể ở mức độ nhẹ hoặc nặng, với nhiệt độ cơ thể cao hơn bình thường. Mệt mỏi có thể là dấu hiệu của bệnh hoặc do thể chất và tâm lý bị ảnh hưởng bởi bệnh. 2.6. Rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa có thể bao gồm táo bón, ợ hơi và đầy hơi, và các triệu chứng khác của tiêu hóa khó chịu. Các triệu chứng này có thể là dấu hiệu viêm ruột non. 2.7. Máu trong phân Sự xuất hiện của máu trong phân là một trong những dấu hiệu cảnh báo về sức khỏe của ruột non. Khi ruột non bị viêm, tường ruột sẽ bị tổn thương và dễ bị chảy máu. Nếu phát hiện có máu trong phân, đặc biệt là nếu xuất hiện liên tục hoặc kéo dài trong thời gian dài, người bệnh cần nhanh chóng đi khám bác sĩ để xác định nguyên nhân và điều trị kịp thời. 3. Nguyên nhân dẫn đến dấu hiệu viêm ruột non 3.1. Do sinh vật gây bệnh Viêm ruột non do vi khuẩn gây bệnh (như Salmonella, Shigella, E. coli) hoặc virus (như Rotavirus, Norovirus) là nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm ruột non. Vi khuẩn hoặc virus có thể lây qua thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm, gây nhiễm trùng đường ruột và dẫn đến viêm ruột non. Viêm ruột non do vi sinh vật gây bệnh như Salmonella, Shigella, E. coli 3.2. Bệnh Crohn Bệnh Crohn là một bệnh lý viêm nhiễm mạn tính ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào trong hệ thống tiêu hóa, bao gồm ruột non. Bệnh Crohn dẫn đến sự viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch trong ruột non, gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy và khó tiêu. 3.3. Bệnh lao ruột (Tuberculous Enteritis) Tuberculous Enteritis là một bệnh lý do nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn lao gây ra. Bệnh này có thể ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào trong hệ thống tiêu hóa, bao gồm ruột non. Vi khuẩn lao gây ra sự viêm nhiễm trong ruột non, gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy và khó tiêu. 3.4. Viêm ruột non do bệnh Celiac Bệnh Celiac là một bệnh lý khá phổ biến ở người lớn tuổi, đặc biệt là ở những người có di truyền. Bệnh này dẫn đến sự viêm nhiễm trong ruột non khi cơ thể không thể tiêu hóa gluten – một protein có trong lúa mì, lúa mạch và lúa non. 3.5. Do viêm mạch  Viêm mạch trong ruột non hoặc các bệnh tự miễn khác (như Lupus) có thể dẫn đến sự viêm nhiễm trong ruột non và gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy và khó tiêu. 4. Khi nào cần đến gặp bác sĩ? Trong những trường hợp dấu hiệu viêm ruột non nhẹ không cần điều trị bởi bác sĩ và có thể điều trị bằng những phương pháp tự nhiên tại nhà. Tuy nhiên nếu viêm ruột non chuyển biến nặng hơn cần đi gặp bác sĩ ngay: – Dấu hiệu bệnh kéo dài hơn 2 ngày mà không khỏi – Tiêu chảy liên tục trên 3 ngày – Sốt từ 38 độ C trở lên – Phân có máu – Mất nước Khi có các dấu hiệu nặng của bệnh viêm ruột non cần đến gặp bác sĩ ngay Nếu bạn có tiền sử bệnh lý về đường tiêu hóa hoặc người thân của bạn có tiền sử bệnh lý này, bạn cũng nên đi khám định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu của viêm ruột non và các vấn đề khác về đường tiêu hóa. Tóm lại, viêm ruột non là một bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến, dấu hiệu viêm ruột non nhiều mức độ từ nặng đến nhẹ và cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nếu bạn có các triệu chứng của bệnh, nên đến gặp bác sĩ để được khám và điều trị. Đồng thời, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh, như thay đổi chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, để giảm thiểu nguy cơ tái phát bệnh.
thucuc
1,297
Khi nào dùng men tiêu hóa cho trẻ? Nhiều bậc cha mẹ thấy con chán ăn là dùng ngay men tiêu hóa mà không tìm hiểu nguyên nhân khắc phục dẫn đến việc lạm dụng loại thuốc này. Nhiều khi các mẹ quyết định sử dụng men tiêu hóa cho trẻ nhưng chưa hiểu rõ nguồn gốc và cơ chế tác dụng của chúng, chưa nói đến việc phân biệt được loại nào là men tiêu hoá thực sự (còn gọi là men enzym), loại nào chỉ là những chế phẩm vi sinh hoặc là các probiotic. Chỉ dùng men tiêu hóa khi nào các tuyến tiêu hoá bị tổn thương hoặc giảm bài tiết (tiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng nặng, u xơ nang tuyến tuỵ, viêm teo ruột kéo dài, cắt ngắn ruột sau phẫu thuật…), lúc này, cơ thể sẽ thiếu các men tiêu hoá, việc dùng đến nó là cần thiết. Trong những trường hợp này, bên cạnh cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng qua khẩu phần ăn, trẻ cần cung cấp thêm một số men tiêu hoá như pepsin (men dạ dày), pancreatin (men tụy) hoặc phối hợp nhiều men. Trừ trường hợp bị tổn thương tuyến tiêu hoá bẩm sinh, thì chỉ nên dùng men tiêu hoá từng đợt 1 – 2 tuần, không nên dùng kéo dài; nếu không sẽ làm các tuyến tiêu hoá bị ức chế, giảm bài tiết và làm cho đứa trẻ suốt đời phải phụ thuộc vào men tiêu hoá. Còn các loại như antibio, probio, bioacimin, lactomin… mà người dân quen gọi men tiêu hóa và tự mua về cho trẻ dùng thực ra chỉ là những chế phẩm vi sinh được làm từ vi khuẩn hoặc nấm. Khi bổ sung các men vi sinh này vào cơ thể, các vi khuẩn có lợi sẽ cạnh tranh không cho các vi khuẩn có hại bám vào niêm mạc ruột để gây bệnh cho trẻ, các vi khuẩn này còn giúp bình thường hoá tính thấm của niêm mạc ruột, ngăn ngừa táo bón do tăng cường hấp thu nước vào trong lòng ruột, giúp làm mềm phân, các vi khuẩn có lợi trong men vi sinh còn giúp các tế bào niêm mạc ruột tăng sản xuất các loại kháng thể, vì vậy có tác dụng rất tốt trong điều trị tiêu chảy do Rotavirus, vi khuẩn…
medlatec
398
Công dụng thuốc Telsar Thuốc Telsar với thành phần chính là Telmisartan, được chỉ định để điều trị các vấn đề tăng huyết áp, tăng huyết áp vô căn, người bị suy tim, bệnh thận ở người đái tháo đường. Bài viết dưới đây chia sẻ những thông tin chi tiết về cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Telsar 40mg. 1. Thuốc Telsar là thuốc gì? Thuốc Telsar thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Telsar có thành phần chính là Telmisartan hàm lượng 40mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.Thuốc Telsar được kê theo đơn của bác sĩ, nên người bệnh không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định dùng thuốc. 2. Chỉ định dùng thuốc Telsar Thuốc Telsar được sử dụng trong các trường hợp sau:Được sử dụng điều trị cho các bệnh lý liên quan đến vấn đề tăng huyết áp, bao gồm cả tăng huyết áp vô căn.Điều trị suy tim, bệnh thận ở những người đái tháo đường được sử dụng thuốc Telsar thay thế các nhóm thuốc chẹn thụ thể Angiotensin khác. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Telsar 3.1. Cách dùng. Thuốc Telsar được sử dụng cho đường uống.Thời gian uống không phụ thuộc vào thức ăn.3.2. Liều dùng. Người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ. Liều dùng Telsar tham khảo như sau:Người lớn: Liều dùng khuyến cáo 40mg Telmisartan /lần/ngày. Có thể tăng liều lên 80mg Telmisartan x 1 lần/ngày.Thông thường hiệu quả đạt được sau 2 tuần điều trị với Telsar và hiệu quả cao nhất sau 4 tuần.Nếu người bệnh đã dùng thuốc Telsar với liều 80mg Telmisartan mà chưa đạt được huyết áp mong muốn, có thể phải dùng thêm 1 thuốc lợi tiểu.Không cần hiệu chỉnh liều Telmisartan với người bệnh suy thận.Suy gan nhẹ và vừa, liều tối đa 40mg Telmisartan/lần/ngày.Trẻ em <18 tuổi: Không khuyến cáo dùng Telmisartan do chưa xác định được tính hiệu quả và an toàn.3.2. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Telsar. Quên liều: Uống bù liều Telmisartan nếu quên ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều Telmisartan đã quên nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Dùng liều Telmisartan tiếp theo như kế hoạch.Quá liều:Triệu chứng có thể xảy ra khi dùng quá liều Telmisartan như: Chóng mặt, nhịp tim chậm hoặc nhanh, hạ huyết áp, choáng váng.Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần thiết. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Telsar Thuốc Telsar không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh tiền sử dị ứng, quá mẫn với Telmisartan hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Phụ nữ trong giai đoạn 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú.Tắc mật.Suy gan nặng.Những đối tượng cần thận trọng sử dụng thuốc Telsar như:Suy gan các mức độ.Người lớn tuổi.Suy tim sung huyết.Hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá.Cơ tim phì đại tắc nghẽn.Loét dạ dày tá tràng. 5. Tương tác thuốc Telsar Dưới đây là các tương tác thuốc Telsar đã được báo cáo, lưu ý khi kết hợp dùng chung:Các thuốc chẹn beta adrenergic, thuốc ức chế men chuyển kết hợp với Telmisartan có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.Digoxin kết hợp dùng chung với Telmisartan làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh.Thuốc lợi tiểu dùng chung với Telmisartan làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc Telsar 40.Warfarin kết hợp dùng chung với với Telmisartan 10 ngày có thể làm giảm nhẹ nồng độ của warfarin.Có thể làm tăng nồng độ và độc tính của Lithi khi kết hợp với Telmisartan.Có thể làm giảm tác dụng của Telsar 40 khi dùng chung với các thuốc NSAID.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Telsar, tránh các tương tác bất lợi, người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc đang sử dụng. 6. Thuốc Telsar gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Telsar, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn đã được báo cáo như sau:Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu.Rối loạn tâm thần: Người luôn bồn chồn, lo lắng.Rối loạn mắt: Rối loạn thị lực.Rối loạn mê đạo tai và tai: Chóng mặt.Rối loạn dạ dày ruột non: Ðau bụng, đầy hơi, khó tiêu, ỉa chảy, khô miệng, rối loạn tiêu hoá dạ dày.Rối loạn da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi, chàm.Rối loạn xương, mô liên kết & hệ cơ xương: Ðau lưng, đau khớp, đau cơ, chuột rút chân, đau chân, những triệu chứng giống viêm gân.Rối loạn chung và những tình trạng tại đường dùng: Những triệu chứng giống cúm, đau ngực.Ngoài ra, còn có các tác dụng phụ khác như: Dan đỏ, ngứa da, ngất, mất ngủ, trầm cảm, buồn nôn, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở, giảm tiểu cầu, chứng tăng bạch cầu ưa kiềm, yếu và kém hiệu suất được báo cáo rất hiếm xảy ra.Thuốc Telsar cũng như các thuốc kháng thụ thể angiotensin II khác, một số trường hợp xảy ra tác dụng phụ cá biệt như phù nề, nổi mề đay và những triệu chứng liên quan khác cũng đã được báo cáo.Kết quả xét nghiệm: Hiếm gặp, sự giảm huyết cầu tố hoặc tăng axit uric gặp nhiều hơn khi điều trị với telmisartan so với với giả dược. Tăng creatinin và men gan trong cũng được nhận thấy khi điều trị với telmisartan, nhưng những thay đổi sinh hoá này tương đương hoặc thấp hơn so với dùng giả dược. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Telsar điều trị Thận trọng sử dụng thuốc Telsar trong những đối tượng: Tăng huyết áp do động mạch thận, ghép thận, tổn thương thận, bệnh lý kèm theo sự tăng kích thích hệ RAA, tăng aldosteron nguyên phát, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp van động mạch chủ, tăng kali máu, suy gan.Sử dụng thuốc Telsar trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ mang thai: Thuốc Telsar có thể gây hại cho thai nhi như hạ huyết áp, vô niệu, suy thận, giảm sản xương sọ ở trẻ sơ sinh, lưu thai... Khi phát hiện có thai phải ngừng thuốc Telsar ngay lập tức. Không dùng thuốc Telsar tuyệt đối từ tháng thứ 3 của thai kỳ.Bà mẹ cho con bú: Chưa có báo cáo chính xác Telmisartan trong thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho mẹ và trẻ sơ sinh, ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc Telsar dựa trên tầm quan trọng điều trị của mẹ. Chống chỉ định dùng Telsar khi cho con bú.Thuốc Telsar có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp. Thận trọng khi sử dụng thuốc Telsar khi lái xe và vận hành máy móc.Bảo quản thuốc Telsar nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và để thuốc Telsar xa tầm tay của trẻ.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trong bài viết có thể giúp người đọc có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Telsar. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc Telsar điều trị.
vinmec
1,270
Lưu ý khi dùng thuốc kháng nấm clioquinol Clioquinol là một thuốc kháng nấm và kháng khuẩn phổ rộng dùng ngoài da điều trị các bệnh nấm trên bề mặt da bao gồm nấm da vùng chân, đùi, râu, chàm bội nhiễm, nhiễm khuẩn da, bỏng nhẹ có nhiễm khuẩn, loét da; dự phòng và điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn da nhẹ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, cần dùng phối hợp thêm các thuốc kháng sinh hoặc chống nấm đường toàn thân. Thuốc cũng có thể được dùng phối hợp với corticoid trong những bệnh viêm da có kèm theo nhiễm vi khuẩn hoặc nấm. Không dùng thuốc cho người bệnh quá mẫn với thuốc hoặc với các dẫn chất khác của thuốc, trẻ em dưới 2 tuổi... Khi dùng, bôi thuốc lên vùng da bị bệnh sau khi đã được vệ sinh sạch sẽ, thấm khô. Bôi một lớp mỏng lên vùng tổn thương. Tránh bôi thuốc vào vùng gần mắt và mắt. Nếu bị dính thuốc vào mắt cần rửa kỹ với nước. Không được băng bịt vùng bôi thuốc. Không được bôi thuốc lên vùng da bị loét rộng. Không nên bôi thuốc quá 1 tuần trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Đối với nấm ở gan bàn chân cần chú ý bôi thuốc vào các kẽ ngón chân. Thông thường điều trị kéo dài trong 4 tuần. Nếu không đỡ, phải ngừng thuốc và phải đi khám lại. Trong quá trình dùng thuốc, một số người có thể gặp các biểu hiện mẫn cảm trên da như bỏng rát, ngứa, ban da, đỏ, phù nề và các dấu hiệu kích ứng da khác. Những biểu hiện này có thể không có trước khi điều trị hoặc trở nên trầm trọng hơn trong khi điều trị. Cần ngừng thuốc nếu người bệnh có các biểu hiện mẫn cảm trên da do bôi thuốc. Khi dùng thuốc cần lưu ý, thuốc được xếp loại là chất gây dị ứng tiếp xúc và có thể gây mẫn cảm, đặc biệt là khi bôi lên da người bị eczema. Dùng thuốc kéo dài có thể làm tăng sinh các chủng nấm không nhạy cảm và cần được điều trị thích hợp. Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm chức năng tuyến giáp: làm tăng đáng kể nồng độ iod liên kết protein hoặc iod có thể chiết bằng butanol, làm giảm sự hấp thu iod phóng xạ. Vì vậy, chỉ được làm các xét nghiệm này sau khi ngừng thuốc từ 1 - 3 tháng. Thận trọng sử dụng cho người suy gan, thận. Không nên dùng cho trẻ em nói chung do thuốc có nguy cơ gây độc thần kinh và thị giác như gây viêm dây thần kinh thị giác, teo mắt, bệnh thần kinh thị giác - tủy sống bán cấp (cần lựa chọn những chế phẩm khác ít độc hơn khi dùng cho trẻ em).
medlatec
494
Tổng quan về bệnh lý viêm phế quản ở trẻ Thời tiết thay đổi thất thường, đặc biệt là thời điểm giao mùa là những yếu tố thuận lợi cho bệnh viêm phổi tấn công trẻ nhỏ. Tuy nhiên, đa số phụ huynh lại dễ nhầm lẫn viêm phế quản ở trẻ với bệnh lý nhẹ như ho, viêm họng. Trong khi bệnh nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Tổng quan về bệnh viêm phế quản ở trẻ Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm thoáng qua của khí quản và phế quản. Khi trẻ bị cảm cúm, sức để khám giảm, đó là cơ hội cho các vi khuẩn, virus tấn công các bé dẫn đến đường hô hấp bị viêm, sưng tấy và có nhiều dịch nhầy trong cổ họng, cản trở hô hấp. 2. Dấu hiệu nhận biết viêm phế quản ở trẻ Trẻ có thể có nguy cơ mắc viêm phế quản nếu xuất hiện những dấu hiệu sau: Trẻ thường hay ho khan hoặc ho có đờm, các cơn ho kéo dài. Trẻ thường hay có triệu chứng khò khè. Chảy nước mũi, thường là trước khi xuất hiện các cơn ho. Ngực tắc nghẽn hoặc đau, biếng ăn. Tổng thể cơ thể khó chịu hoặc cảm thấy không khỏe. Thở gấp và thở ngắn hơn bình thường Sốt cao kèm theo triệu chứng thở khò khè. Dịch mũi có màu xanh. Đau lưng và đau cơ. Đau họng. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường có triệu chứng ho hay sốt thông thường vì vậy những bậc phụ huynh thường hay chủ quan. Khi bệnh trở nặng dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, viêm phổi,... thậm chí tử vong. 3. Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản ở trẻ Hệ miễn dịch kém và chưa ổn định ở trẻ là một trong số nguyên nhân gây nên viêm phế quản ở trẻ. Khi đó virus mà vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công các bé, gây nhiễm trùng. Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác tác động như: Trẻ sống trong môi trường ô nhiễm, bụi bẩn. Không gian sống ẩm mốc, chật hẹp. Tiếp xúc nhiều khói thuốc lá từ người lớn. Thành viên trong gia đình có tiền sử bị hen suyễn. Dị ứng với lông động vật, phấn hoa. 4. Làm thế nào để chẩn đoán viêm phế quản ở trẻ? Bệnh có thể được chẩn đoán dựa vào tiền sử khám bệnh và biểu hiện lâm sàng của bệnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, trẻ có thể cần các xét nghiệm để loại trừ các vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như viêm phổi hoặc hen suyễn. Những xét nghiệm này có thể bao gồm: X-quang ngực: Xét nghiệm này tạo ra hình ảnh của các mô bên trong, xương và các cơ quan. Đo oxy xung trong máu: Máy đo oxy là một thiết bị nhỏ để đo lượng oxy trong máu. Đối với phương pháp này, bác sĩ sẽ đặt một cảm biến nhỏ vào ngón tay hoặc ngón chân của bé. Khi thiết bị được bật, có thể nhìn thấy ánh sáng đỏ nhỏ trong cảm biến. Lấy mẫu đờm và nước mũi: Những xét nghiệm này có thể tìm thấy mầm bệnh gây nhiễm trùng. 5. Điều trị bệnh như thế nào Tùy vào nguyên nhân và mức độ mắc bệnh của trẻ mà có các phương pháp điều trị khác nhau. Chủ yếu, lúc này khí quản của trẻ cần được nới rộng hay thông tắc đờm trong cổ họng. Trong hầu hết các trường hợp, không nên sử dụng kháng sinh khi chưa có chỉ định của bác sĩ để điều trị viêm phế quản. Đó là bởi vì hầu hết các bệnh nhiễm trùng là do virus. Ngay cả những đứa trẻ bị ho lâu hơn 8 đến 10 ngày thường không cần dùng kháng sinh. Mục tiêu của điều trị là giúp giảm bớt các triệu chứng. Điều trị có thể bao gồm: Sử dụng Acetaminophen hoặc ibuprofen cho bé khi bị sốt và đau nhẹ. Thuốc ho cho trẻ trên 4 tuổi. Máy làm ẩm phun sương mát trong phòng cho trẻ. Cần cho bé ăn những thực phẩm chứa đầy đủ chất dinh dưỡng, tốt cho tiêu hóa của bé và nên ăn thành các bữa nhỏ. Rửa sạch mũi cho trẻ. Vệ sinh nơi ở của trẻ. Tuyết đội không để trẻ tiếp xúc khói thuốc lá. Khi trẻ có biểu hiện thở dốc, khó thở, tím tái, ho dữ dội,… sau cần đến gặp bác sĩ và nhập viện ngay. Ngoài ra khi trẻ bị cảm lạnh hoặc mắc bệnh hô hấp thông thường thì nên điều trị dứt điểm tránh để lâu dài dẫn tới các biến chứng không mong muốn sau này. 6. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị viêm phế quản Một chế độ ăn uống dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ chất giúp cho quá trình điều trị của trẻ phục hồi tốt, nhanh khỏi bệnh. Dưới đây là một số thực phẩm cần thiết cho trẻ: Thực phẩm dễ tiêu và giàu dinh dưỡng như: gạo, ngũ cốc, trứng gà, đậu phụ,... Các loại vitamin như vitamin C, E, A có trong trái cây và rau xanh như: dâu tây, các loại quả mọng, bông cải xanh, cà rốt,... tác dụng làm tình trạng viêm ở phế quản, khó thở của trẻ. Uống nhiều nước. Nên ăn nhiều sữa chua, và thực phẩm nhiều vitamin D, canxi, protein là nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giúp trẻ tăng sức đề kháng. Ngoài ra, phụ huynh cần hạn chế cho bé ăn những thực phẩm sau: Hạn chế những thực phẩm chứa nhiều chất béo vì nó là thủ phạm tăng triệu chứng khó thở ở bệnh nhân. Hạn chế các đồ ngọt như bánh kẹo, nước ngọt,... vì ăn nhiều thực phẩm chữa đường tinh làm thừa đường, làm gia tăng hiện tượng khó thở với trẻ bị viêm phế quản. Nói không các đồ thức ăn nhanh, đông lạnh, chế biến sẵn. Không nên cho trẻ ăn những thực phẩm khó long đờm như hoa quả chua, mận, táo, xoài,... Viêm phế quản ở trẻ có thể dễ dàng chữa khỏi nếu như phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu chủ quan, bệnh sẽ gây cho trẻ nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, để chăm sóc cho trẻ tốt nhất mỗi phụ huynh nên trang bị cho bản thân mình những kiến thức về căn bệnh này.
medlatec
1,075
Đau bao tử: Vị trí, dấu hiệu và cách điều trị Đau bao tử hay còn gọi là đau dạ dày, bệnh do lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương trong thời gian dài không được phát hiện và chữa trị dẫn đến viêm, loét. Những biểu hiện đặc trưng của đau bao tử như đau tức thượng vị, đầy bụng, khó tiêu, ợ chua, ợ hơi, chán ăn,... Đau bao tử ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh hoạt của người bệnh, nếu không điều trị kịp thời có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm. 1. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đau bao tử Một số nguyên nhân gây đau bao tử được liệt kê dưới đây:Nhiễm khuẩn HP: Theo như thống kê thì khoảng 80% bệnh nhân bị đau bao tử là do nhiễm khuẩn HP ( Helicobacter Pylori).Hút thuốc lá: Hút thuốc lá thường xuyên gây nên tình trạng kích thích bài tiết Pepsin và HCl (nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lớp niêm mạc dạ dày bị bào mòn). Không những thế hút thuốc lá thường xuyên còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể.Sử dụng đồ uống kích thích, rượu bia quá nhiều: Hầu hết các chất có trong bia rượu đều làm tổn thương lớp niêm mạc dạ dày, sử dụng trong một thời gian dài sẽ gây đau bao tử.Chế độ ăn uống không lành mạnh: Việc ăn uống không lành mạnh là nguyên nhân chính gây nên các bệnh lý về đường tiêu hóa và đau dạ dày là một trong số đó. Ăn uống không đúng giờ giấc, sử dụng đồ ăn thức uống không đảm bảo trong thời gian dài khiến khả năng mắc bệnh đau bao tử của bạn cao hơn.Căng thẳng kéo dài: Việc bạn căng thẳng sẽ khiến bao tử bị co thắt từ đó kích thích quá trình nhu động của ruột khiến tình trạng đau trở nên nghiêm trọng. Do vậy việc giữ một tâm lý thoải mái giúp bạn hồi phục nhanh hơn trong quá trình điều trị đau bao tử. 2. Vị trí đau bao tử ở đâu? Một số vị trí đau bao tử thường thấy như sau:2.1 Vùng thượng vị. Phần bụng dưới xương ức và trên rốn được gọi là thượng vị, đau vùng thượng vị gây cho người bệnh cảm giác đau âm ỉ, căng tức và rất khó chịu. Những cơn đau có mức độ lây lan rất nhanh, chủ yếu là sang khu vực ngực và lưng.2.2 Vùng bụng giữa. Vùng bụng giữa là khu vực tập trung nhiều cơ quan tiêu hóa, chính vì thế nếu cảm thấy đau vùng bụng giữa trong thời gian dài không thuyên giảm thì cần đi kiểm tra để biết được kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, đau bụng giữa kết hợp với những hiện tượng như ợ chua, đầy hơi, khó tiêu thì khả năng bạn bị đau bao tử là rất cao.2.3 Vùng thượng vị chếch trái. Khi đói, nếu cảm thấy đau vùng dạ dày trên bên trái, những cơn đau âm ỉ thì rất có khả năng bạn đã bị đau bao tử. Hãy theo dõi thật cẩn thận những cơn đau dạng này để đi khám chữa kịp thời. Căng thẳng kéo dài cũng là nguyên nhân khiến bạn bị đau dạ dày 3. Những dấu hiệu nhận biết đau dạ dày Dấu hiệu đầu tiên cần kể đến là những cơn đau, cơn đau có thể xảy ra ngay sau khi ăn hoặc khi bụng đói sau khi ăn khoảng 2 đến 3 tiếng, nhiều trường hợp cơn đau xuất hiện vào ban đêm. Cơn đau có thể thuyên giảm khi sử dụng những chất có tác dụng trung hòa acid hoặc sau khi ăn. Ngoài ra còn một số dấu hiệu nhận biết đau bao tử như sau:Nôn, buồn nôn vào thời điểm đánh răng buổi sáng, đối với phụ nữ mang thai cũng cần lưu ý đến biểu hiện này; Đau dạ dày khiến người bệnh thường có cảm giác buồn nôn vào buổi sáng Đầy hơi khó tiêu, hay ợ chua sau khi ăn 3 - 4 tiếng hoặc vào mỗi buổi sáng;Cơ thể mệt mỏi, chán ăn, sụt cân;Nếu bị đau bao tử ở mức độ nặng ( loét, u ) có thể biễn chứng chảy máu, do vậy đôi lúc cũng cần chú ý đến màu phân của mình để phòng ngừa nguy cơ bị đau bao tử nặng. 4. Phương pháp điều trị đau bao tử Phương pháp điều trị đau bao tử tốt nhất là đến những bệnh viện chuyên khoa để được thăm khám và điều trị. Khi bản thân xuất hiện những dấu hiệu mà chúng tôi đã liệt kê ở những mục trên thì nên đi khám ngay để biết chính xác tình trạng bệnh.Việc phát hiện sớm đau bao tử giúp việc điều trị dễ dàng hơn, trong trường hợp đau bao tử nặng, bác sĩ chuyên khoa sẽ có phác đồ điều trị thích hợp nhất. Thường là sử dụng thuốc kháng sinh, kháng tiết axit, kết hợp thuốc trung hòa acid tùy trường hợp cụ thể sau khi được tham khám lâm sàng và nội soi dạ dày. Bên cạnh đó cũng cần kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý để nâng cao hiệu quả điều trị.Một số lời khuyên hữu ích cho bệnh nhân đau bao tử trong chế độ ăn uống:Không bỏ bữa, ăn những thực phẩm đảm bảo vệ sinh, không ăn quá no, việc này có tác dụng làm giảm áp lực lên bao tử;Ăn chậm nhai kỹ để tăng sự bài tiết của nước bọt, giúp ích cho việc trung hòa acid trong dạ dày làm giảm đi những cơn đau;Không nên ăn đồ ăn lạnh sẽ khiến dạ dày co bóp nhiều dẫn đến những ảnh hưởng xấu, nên ăn và uống nước ấm nóng để hệ tiêu hóa có thể hấp thu tốt hơn;Sau khi ăn không nên hoạt động mạnh như chạy nhảy, tập thể dục,...;Không sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích, đồ ăn dầu mỡ, cay nóng;Một số loại thực phẩm nên dùng có tác dụng rất tốt trong quá trình điều trị đau dạ dày: táo, gừng, sữa chua, bánh mì nướng, nước dừa, đậu bắp, cây bạc hà,... Bổ sung các thực phẩm tốt cho dạ dày vào khẩu phần ăn mỗi ngày Một số biện pháp khi cơn đau dạ dày xuất hiện:Nếu cơn đau xuất hiện thì hãy nằm yên nghỉ ngơi, dừng mọi hoạt động đang làm. Nếu đau khi đói thì không nên uống bất kỳ thứ gì để dạ dày có thời gian nghỉ ngơi tốt nhất.Có thể áp dụng một số biện pháp làm giảm cơn đau như chườm bụng, uống nước gừng ấm, nhai cam thảo,... Nếu cơn đau kéo dài và dữ dội thì hãy đến ngay trung tâm y tế để kiểm tra và thăm khám kịp thời.Đau bao tử có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm, để bệnh phát triển nặng không chỉ gây khó khăn cho việc khám chữa mà còn ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ là một trong những cách phát hiện bệnh sớm hiệu quả nhất.
vinmec
1,232
Trẻ em sốt cao co giật, cha mẹ cần xử lý như thế nào? Trẻ em sốt cao co giật là tình trạng thường xảy ra ở trẻ từ 3 tháng đến 5 tuổi. Bệnh thường khiến cho nhiệt độ của trẻ tăng đột ngột, cứng người, trợn mắt và giật liên hồi. Sốt cao co giật nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thậm chí là tính mạng của trẻ. Vậy trẻ em sốt cao co giật, cha mẹ cần xử lý như thế nào? 1. Tìm hiểu về tình trạng sốt cao co giật ở trẻ 1.1 Trẻ sốt cao co giật khi nào? Sốt cao co giật là tình trạng co giật được gây ra bởi các cơn sốt ở trẻ em, nhiệt độ để xuất hiện các cơn co giật là từ 40 độ C trở lên. Khi lên cơn co giật, trẻ sẽ tăng trương lực cơ thân mình, mất cảm giác ở chân, tay, miệng và co giật trong một thời gian nhất định. Bên cạnh đó, trẻ cũng có thể thét lên và sùi bọt mép. Thời gian co giật chỉ diễn ra khoảng vài chục giây đến vài phút và chỉ co giật một cơn trong một đợt bệnh. Thông thường, những trường hợp sốt cao co giật với đặc điểm kể trên được gọi là co giật đơn giản, lành tính với tiên lượng tốt và không cần điều trị đặc hiệu. Những cơn co giật kèm sốt và kéo dài hơn 5 phút được xem là bất thường. Với những trường hợp này, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện gần nhất để được bác sĩ xác định nguyên nhân gây ra cơn co giật kèm sốt từ đó có phương pháp xử lý kịp thời và hiệu quả, tránh gây những biến chứng nguy hại cho trẻ. 1.2 Những biểu hiện của trẻ em sốt cao co giật bố mẹ cần lưu ý – Nhiệt độ cơ thể của trẻ cao từ 38.5 độ C trở lên và trẻ bắt đầu mất ý thức. – Tay và chân của trẻ bị giật hoặc lắc cả 2 bên. – Các cơ trẻ siết chặt. – Nhịp thở bắt đầu rối loạn và co giật toàn thân. – Trẻ có biểu hiện như: nôn ói, sùi bọt mép, đi vệ sinh không tự chủ, đồng tử lộn lên mắt trắng dã… – Trẻ có thể bị ngừng thở trong khoảng vài giây. Trẻ em sốt cao co giật là tình trạng thường xảy ra ở trẻ từ 3 tháng đến 5 tuổi 2. Những nguyên nhân khiến trẻ sốt cao co giật Có nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ sốt cao co giật, trong đó có tình trạng nhiễm trùng do nhiễm siêu vi, nhiễm vi khuẩn hoặc tình trạng phản ứng phụ sau khi tiêm phòng, ví dụ như: tiêm phòng sởi, rubella, sau khoảng từ 1 đến 2 tuần trẻ có thể bị sốt cao và co giật. Ngoài ra, tình trạng sốt cao co giật ở trẻ cũng thường do yếu tố di truyền gia đình. Có thể trong gia đình trẻ đã từng có người bị co giật khi sốt như vậy từ nhỏ như: bố, mẹ, anh, chị… Có nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ sốt cao co giật, trong đó có tình trạng nhiễm trùng do nhiễm siêu vi, nhiễm vi khuẩn 3. Những điều cha mẹ cần lưu ý khi trẻ bị sốt cao co giật – Nếu trẻ đang trong cơn sốt cao, co giật thì cha mẹ cần hết sức bình tĩnh để có phương pháp xử lý kịp thời. – Đặt trẻ nằm ở khu vực rộng rãi và đảm bảo an toàn. – Di chứng của sốt cao co giật là gây tình trạng thiếu oxy não, do đó, lúc này cha mẹ cần phải tìm cách làm cho các dịch ở mũi, họng chảy theo đường miệng ra ngoài bằng cách cho bé nằm nghiêng, tránh tình trạng thiếu oxy hoặc dịch chảy ngược vào trong phổi, gây tắc thở rát nguy hiểm cho trẻ. – Khi trẻ sốt cao co giật cha mẹ không cho bất kỳ thứ gì vào miệng của trẻ bởi chúng sẽ có nguy cơ làm ngạt thở, sặc cho trẻ. – Cha mẹ không nên tìm cách chống lại cơn co giật của trẻ, không giữ chặt trẻ vì có thể gây tổn thương các cơ quan khác của trẻ. – Không quấn chặt trẻ bằng các vật dụng khác, nên cho trẻ mặc quần áo thông thoáng, nới lỏng quần áo để trẻ có thể dễ thở. – Sử dụng khăn nhúng nước ấm và đắp lên người trẻ ở vùng nách, bẹn nhiều lần để hạ nhiệt. – Sau cơn sốt co giật, trẻ sẽ bị mất nước, mệt mỏi, do đó cha mẹ cần cho trẻ uống nước điện giải, sinh tố, nước trái cây nhằm bổ sung vitamin và khoáng chất, cân bằng điện giải và tăng sức đề kháng cho trẻ. – Theo dõi và ghi nhận thời gian co giật và kiểu co giật để cung cấp thông tin cho bác sĩ khi cần thiết. – Khi các cơn co giật kéo dài quá 5 phút thì cha mẹ cần đưa ngay trẻ đến các cơ quan y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Khi các cơn co giật kéo dài quá 5 phút thì cha mẹ cần đưa ngay trẻ đến các cơ quan y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Trẻ sốt cao co giật không phải là hiện tượng hiếm gặp. Mức độ nguy hiểm như thế nào còn phụ thuộc nhiều và các nguyên nhân gây ra co giật. Sau 5 tuổi, trẻ sốt cao co giật sẽ thuyên giảm. Tuy nhiên, sốt cao co giật có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm như: viêm màng não, viêm não… Do đó, khi thấy trẻ có hiện tượng co giật khi sốt, cha mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám để được bác sĩ kiểm tra, thăm khám và có phác đồ điều trị kịp thời.  
thucuc
1,042
Suy tim độ 1 là gì, có cần điều trị không? Suy tim độ 1 là mức độ nhẹ nhất của suy tim, không cần quá lo lắng tuy nhiên cũng không nên chủ quan trước giai đoạn này nếu không muốn nhận những hậu quả đáng tiếc. Vậy, suy tim độ 1 là gì, có cần điều trị không và điều trị như thế nào?  1. Suy tim độ 1 là gì? Suy tim là tình trạng cơ của tim, giảm khả năng co bóp khiến tim không bơm máu tốt như bình thường. Các bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim là những nguyên nhân khiến tim co bóp không hiệu quả.  Có nhiều mức độ suy tim và ở mỗi cấp độ, bệnh sẽ có những triệu chứng, mức độ ảnh hưởng đến cơ thể và cách điều trị khác nhau.  Dựa vào mức độ hạn chế của các hoạt động thể chất của người bệnh suy tim, Hiệp hội Tim mạch New York (NYHA) chia suy tim thành 4 cấp độ. Trong đó, suy tim độ 1 là mức độ nhẹ nhất. Ở đó, người bệnh không cảm thấy bị mệt mỏi quá mức, đánh trống ngực hay khó thở khi hoạt động thể chất. Do vậy họ vẫn có thể vận động như bình thường mà không xuất hiện các dấu hiệu của suy tim. Trong khi đó ở các cấp độ sau, bệnh nhân thường ít nhiều có sự hạn chế khả năng hoạt động thể chất. Cụ thể, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng suy tim khi thực hiện các vận động nhẹ nhàng, gắng sức, thậm chí cả khi nghỉ ngơi. Độ 1 là mức độ nhẹ nhất của suy tim theo phân độ NYHA. 2. Suy tim độ 1 có nguy hiểm không, có cần điều trị không? Suy tim độ 1 thường chưa nguy hiểm và cũng ít ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và kiểm soát tốt sẽ khiến chức năng tim ngày càng suy yếu, suy tim tiến triển sang giai đoạn nặng hơn. Khi đó, chất lượng sống sẽ giảm sút nghiêm trọng và người bệnh có nguy cơ gặp nhiều biến chứng như phù phổi cấp, rối loạn nhịp tim, suy thận, suy gan, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,… Hơn nữa suy tim ở cấp độ 1 rất khó phát hiện bệnh bởi các triệu chứng thường không biểu hiện chưa rõ ràng. Thông thường, người bệnh chỉ vô tình được chẩn đoán suy tim độ 1 khi khám định kỳ hoặc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý khác. Điều này khiến cho bệnh tuy ở mức độ nhẹ nhất nhưng lại tiềm ẩn những nguy cơ không nhỏ đối với sức khỏe.  Vì vậy, hãy luôn theo dõi sức khỏe tim mạch để phát hiện sớm suy tim ngay từ giai đoạn đầu. Đặc biệt nếu bạn thuộc nhóm nguy cao như có tiền sử tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh động mạch vành, sốt thấp khớp, gia đình có người thân mắc bệnh tim mạch, uống nhiều rượu, dùng thuốc điều trị ung thư… thì nên thăm khám chuyên khoa Tim mạch thường xuyên. 3. Cách điều trị suy tim độ 1 Đối với các trường hợp suy tim nhẹ, mục tiêu điều trị là giúp ngăn suy tim tiến triển nặng hơn. Các biện pháp chủ yếu là thực hiện lối sống bao gồm chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh, tập luyện để tăng cường sức khỏe. 3.1 Xây dựng chế độ ăn uống lành  Chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng có lợi cho việc giữ gìn một trái tim khỏe mạnh và nâng cao sức khỏe nói chung. Nguyên tắc cơ bản là: – Ăn đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng – Tăng cường bổ sung kali – Giảm muối trong khẩu phần ăn  – Hạn chế các thực phẩm nhiều cholesterol – Thực phẩm giàu tinh bột, đặc biệt là khoai tây, bánh mì, gạo hoặc mì ống… – Thực phẩm giàu protein, tiểu biểu như các loại đậu, thịt, cá, trứng, sữa… – Rau củ, trái cây tươi – Dầu thực vật như dầu hướng dương, dầu ô liu, các loại hạt, bơ thực vật. – Các món ăn và thực phẩm chứa nhiều natri: muối ăn, đồ đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn – Các chất đường, bột ngọt, mỡ, da, nội tạng động vật… – Các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, nước có ga… – Uống nước vừa đủ vì nạp quá nhiều chất lỏng vào cơ thể có thể gây phù và giữ nước Cách ăn: – Ưu tiên trong khẩu phần ăn các dạng thức ăn mềm, dễ tiêu hóa – Chế biến kiểu luộc, hấp thay vì chiên, xào nhiều – Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, tránh ăn quá no, quá nhiều trong một bữa, bữa tối nên trước giờ đi ngủ ít nhất 2 giờ. Xây dựng và áp dụng chế độ dinh dưỡng lành mạnh là phương pháp hữu hiệu để cải thiện tình trạng suy tim giai đoạn đầu. 3.2 Sinh hoạt lành mạnh – Không thức quá khuya – Ngừng uống rượu bia, hút thuốc lá, ma túy,… – Nghỉ ngơi điều độ, kiểm soát cảm xúc, tránh căng thẳng, lao lực,… – Giảm cân nếu cần thiết, khi có tình trạng thừa cân, béo phì 3.3 Tập thể dục thường xuyên Tập luyện thường xuyên để tăng cường sự dẻo dai cho tim và toàn cơ thể. Ở mức độ suy tim nhẹ nhất, người bệnh có thể lựa chọn các bộ môn như đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi,… tuy nhiên nên chú ý chọn cường độ sao cho phù hợp để không gây thêm gánh nặng cho tim. 4. Khi nào cần điều trị y tế cho bệnh nhân suy tim nhẹ? Nếu người bị suy tim độ 1 nhưng có các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, tiểu đường, béo phì, tiền sử gia đình bị bệnh cơ tim thì cần xem xét việc điều trị bằng thuốc.  Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân, bác sĩ có thể kê các loại thuốc giúp điều trị các bệnh lý đi kèm và phòng ngừa biến chứng gồm: – Thuốc ức chế men chuyển angiotensin và chẹn các thụ thể angiotensin II – Thuốc điều trị tăng huyết áp – Thuốc điều trị tiểu đường – Thuốc hạ mỡ máu Để việc sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ đơn thuốc, uống đủ liều, đúng giờ, không tự ý giảm liều hay ngừng thuốc. Trường hợp người bệnh được chẩn đoán suy tim độ 1, đã áp dụng các biện pháp điều trị nhưng bệnh nhân có các triệu chứng tăng nặng thì cần đến gặp bác sĩ ngay. Vì điều này chứng tỏ việc đáp ứng điều trị kém hoặc bệnh đã nặng thêm. Người bị suy tim giai đoạn đầu nhưng có các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, tiểu đường có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc.
thucuc
1,224
Khám sức khỏe xin việc tại Bắc Ninh: Chọn ngay ! Bất cứ ứng viên nào cũng cần chuẩn bị giấy khám sức khỏe để bổ sung trong bộ hồ sơ xin việc. Thông qua kết quả có trong giấy khám sức khỏe, nhà tuyển dụng sẽ có thể nhận định rõ các ứng viên có đủ điều kiện thể chất để đáp ứng tốt với công việc được giao hay không. Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ xin việc và phân vân về địa chỉ ý tế khám sức khỏe xin việc tại Bắc Ninh, hãy cùng tham khảo gợi ý dưới đây. 1. Khám sức khỏe xin việc quan trọng như thế nào? Giấy khám sức khỏe không thể thiếu trong hồ sơ xin việc và có hiệu lực trong vòng 6 tháng, tính từ thời điểm khám đến khi nộp hồ sơ. Đây là hình thức khám sức khỏe tổng quát và chính là căn cứ quan trọng đảm bảo bạn đủ khỏe mạnh, không mắc bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm, hoàn toàn có thể đáp ứng được công việc mà doanh nghiệp yêu cầu. Nội dung khám sức khỏe xin việc thường bao gồm: - Khám lâm sàng: Đo chiều cao, cân nặng, đo huyết áp, khám tai mũi họng, khám da liễu, răng hàm mặt, khám nội tổng quát, đối với nữ giới sẽ cần thực hiện khám phụ khoa,... - Khám cận lâm sàng: Các ứng viên sẽ được thực hiện một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, chẳng hạn như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang tim phổi, siêu âm ổ bụng,…Mẫu giấy khám sức khỏe thường là mẫu chung theo quy định của Bộ Y tế. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp doanh nghiệp có thêm những yêu cầu riêng, bạn có thể đưa mẫu giấy khám sức khỏe của doanh nghiệp cho các bác sĩ để được thực hiện thăm khám đầy đủ theo yêu cầu. Nhiều ứng viên rất e ngại việc đi khám sức khỏe xin việc vì không muốn tốn thời gian và cho rằng cơ thể mình hoàn toàn khỏe mạnh và có thể đáp ứng yêu cầu công việc. Tuy nhiên, đây là thủ tục không thể thiếu trong hồ sơ xin việc. Hơn nữa, qua buổi thăm khám này, người lao động sẽ rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bản thân, phát hiện sớm những vấn đề sức khỏe và điều trị sớm, phòng tránh biến chứng nguy hiểm. Rất nhiều trường hợp cơ thể cảm thấy khỏe mạnh, không có biểu hiện đáng lo ngại nhưng lại phát hiện bệnh qua những buổi thăm khám tổng quát.2. Lưu ý khi đi khám sức khỏe đi làm Trước và trong quá trình khám sức khỏe đi làm, các ứng viên cần thực hiện một số lưu ý như sau để việc thăm khám được diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và đảm bảo chính xác. - Trước khi thăm khám: Người lao động cần tìm hiểu những điều cơ bản, các nội dung khám để chủ động chuẩn bị những điều kiện cần thiết. + Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ quan trọng như chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân, thẻ bảo hiểm, bệnh án cũ (trong trường hợp mắc bệnh), đơn thuốc (đối với những bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị). + Không nên mặc những bộ đồ quá bó hoặc váy liền thân,... Những trang phục này sẽ khiến cho quá trình thăm khám bất tiện, khó khăn và mất nhiều thời gian hơn. Thay vào đó, hãy lựa chọn những bộ đồ thoải mái và thuận tiện cho việc thăm khám. + Nếu bạn mắc các bệnh về mắt thì nên mang theo kính để việc đo thị lực dễ dàng và nhanh chóng hơn. Lưu ý, không nên đeo kính áp tròng. + Thông thường những trường hợp mắc bệnh mạn tính như bệnh tim, bệnh huyết áp cao, bệnh lý về tim mạch,... sẽ tiếp tục dùng thuốc trong ngày đi khám. Tuy nhiên, bạn vẫn nên tham khảo lời khuyên cụ thể của bác sĩ. + Trước khi đi khám, không dùng chất kích thích. + Giữ tâm lý thoải mái, không nên căng thẳng quá mức khi đi khám + Không đi khám nếu đang trong những ngày kinh nguyệt. Nên đi khám sau 5 ngày tính từ thời điểm chu kỳ kết thúc. - Trong quá trình khám:+ Người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế để quá trình khám diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. + Nên đi khám vào buổi sáng. + Nên cung cấp cho các bác sĩ một số thông tin quan trọng như tiền sức bệnh lý của bản thân, tiền sử bệnh gia đình,... từ đó, bác sĩ có thể định hướng các xét nghiệm sàng lọc cần thiết và đưa ra những chẩn đoán bệnh chính xác hơn. + Một số xét nghiệm máu, nội soi dạ dày, nội soi đại tràng,. . cần nhịn ăn. Một vài xét nghiệm, siêu âm,. . cần uống nhiều nước hay nhịn tiểu. Do đó, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về vấn đề này để đảm bảo thăm khám thuận lợi và chính xác.
medlatec
879
Quan hệ ngày đèn đỏ cần lưu ý những gì? Quan hệ vào ngày đèn đỏ khiến nhiều chị em lo lắng dễ mắc bệnh tình dục hay viêm nhiễm nhưng có phải cứ quan hệ vào ngày đèn đỏ sẽ “nguy hiểm” như vậy không? Quan hệ ngày đèn đỏ cần lưu ý những gì? Hãy tìm hiểu trong bài viết sau. Quan hệ ngày đèn đỏ có khác gì? Vào ngày đèn đỏ của phụ nữ, niêm mạc tử cung mỏng hơn và dễ bị tổn thương. Do đó, nếu quan hệ ở những tư thế “xâm nhập” mạnh có thể khiến niêm mạc tử cung bị rách và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây ra viêm nhiễm niêm mạc tử cung. Ngoài ra, vào ngày hành kinh thì cổ tử cung của chị em cũng mở rộng để kinh nguyệt đẩy ra ngoài nên vi khuẩn cũng dễ “tấn công” vào bên trong khung chậu gây ra viêm nhiễm Nhiều người cho rằng quan hệ vào ngày “đèn đỏ” thì chắc chắn không có thai nhưng điều này không hoàn toàn đúng mà vẫn có khả năng tinh trùng gặp trứng rụng, dẫn tới thụ thai. Quan hệ ngày đèn đỏ cần lưu ý gì? Quan hệ trong ngày đèn đỏ như thế nào? Quan hệ trong phòng tắm có thể là “ý hay” Nếu như bạn và người ấy thoải mái với việc quan hệ trong phòng tắm thì đây là lời khuyên cho bạn khi quan hệ trong ngày đèn đỏ và điều này hoàn toàn an toàn. Nếu thấy những vết sậm màu đỏ hay nâu trong/sau khi quan hệ thì đó là máu và tế bào cổ tử cung, không đáng lo ngại. Kinh nguyệt cũng là “gia vị” cho cuộc yêu Một số chị em có thể bị ảnh hưởng của kinh nguyệt mà không thực sự sẵn sàng quan hệ trong những ngày này. Nhưng ngược lại, cũng có những chị em có hứng thú với điều này. Không những thế, chính “dòng chảy” trong ngày đèn đỏ còn như chất bôi trơn khi quan hệ tình dục và tăng khoái cảm cho cả hai. Tuy nhiên, cũng có những chị em cảm thấy “ngại” vì nghĩ rằng người ấy sẽ “ghê sợ” mình trong những ngày đèn đỏ. Tốt nhất, hai người nên thẳng thắn với nhau về điều này để hiểu được suy nghĩ và biết cách giao tiếp để chuyện “yêu” được thăng hoa. Kinh nguyệt có thể là “gia vị” cho cuộc yêu Quan hệ trong ngày đèn đỏ dùng bao cao su Như đã nói, quan hệ trong ngày đèn đỏ vẫn có khả năng mang thai nên nếu chưa có ý định này thì bạn nên sử dụng biện pháp phòng tránh, như sử dụng bao cao su. Ngoài ra, những ngày đèn đỏ những là điều kiện để các vi khuẩn dễ dàng tấn công hơn nên sử dụng bao cao su còn giúp ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tình dục. Quan hệ trong ngày đèn đỏ giúp giảm khó chịu Bạn có thể lựa chọn quan hệ vào gần những ngày cuối của thai kỳ khi mà lượng máu kinh ra đã ít hơn. Tư thế quan hệ phù hợp là tư thế “truyền thống” (phụ nữ nằm dưới) sẽ giúp giảm lượng máu. Quan hệ trong ngày đèn đỏ có thể làm giảm khó chịu cho phụ nữ Quan hệ ngày đèn đỏ cần lưu ý những gì? Dù quan hệ ngày đèn đỏ không gây “nguy hiểm” như nhiều người vẫn nghĩ nhưng vẫn có một số lưu ý mà các cặp đôi nên chú ý như sau: Nên sử dụng bao cao su khi quan hệ trong ngày đèn đỏ
thucuc
635
Công dụng thuốc Vasoclean Vasoclean là thuốc có công dụng điều trị suy giảm tuần hoàn máu ngoại vi, thiểu năng tuần hoàn máu não với các triệu chứng như hay quên, đau đầu, chóng mặt... Sử dụng thuốc Vasoclean theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Vasoclean là thuốc gì? Vasoclean thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược và động vật, được bào chế dưới dạng dung dịch uống, quy cách đóng gói: Hộp 20 ống x 10ml.Thành phần có trong thuốc Vasoclean:Hoạt chất: Cao lá bạch quả;Tá dược vừa đủ: Dung dịch D-Sorbitol (70%), Poloxamer, Anhydrous Citric Acid, Enzymatically Modified Stevia, Corn syrup, Natri benzoat, Pineapple Flavor và nước tinh khiết. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Vasoclean Thuốc Vasoclean được chỉ định trong các trường hợp sau:Suy giảm trí nhớ, kém tập trung;Thiểu năng tuần hoàn não;Ù tai, giảm thính lực;Chóng mặt;Đi khập khiễng cách hồi;Thiếu máu võng mạc;Nhược dương. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Vasoclean Liều thuốc Vasoclean tham khảo:Điều trị chóng mặt, ù tai, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi: Liều Vasoclean 20mg (1 ống) x 3 lần/ ngày hoặc 20mg (1 ống) x 2 lần/ ngày.Cải thiện tuần hoàn máu não: Dùng liều Vasoclean 20mg – 40mg (1-2 ống) x 3 lần/ ngày hoặc 40mg (2 ống) x 2 lần/ ngày.Liều dùng Vasoclean trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Vasoclean có thể tăng hoặc giảm tùy theo tuổi và các triệu chứng của bệnh nhân. Để có liều dùng Vasoclean phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Cách dùng thuốc Vasoclean:Thuốc Vasoclean cần được pha loãng với nửa cốc nước để dùng bằng đường uống. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Vasoclean Thuốc Vasoclean không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Vasoclean.Đợt cấp tai biến mạch máu não và nhồi máu cơ tim;Huyết áp thấp hoặc cao;Thiểu năng trí tuệ;Rối loạn hành vi;Tâm thần chậm chạp ở trẻ em;Phụ nữ mang thai;Người bệnh rối loạn đông máu, có tình trạng xuất huyết;Chống chỉ định ở những người dị ứng với vỏ xoài, đào lộn hột vì có thể gây ra dị ứng chéo. 5. Tác dụng phụ của thuốc Vasoclean Thuốc Vasoclean có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Rối loạn tiêu hóa;Nhức đầu;Nổi mẩn da.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Vasoclean thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời. 6. Tương tác với các thuốc khác Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Vasoclean đồng thời với các thuốc sau:Tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng Vasoclean chung với thuốc chống đông máu, huyết khối như: Heparin, Warfarin, Aspirin,...;Sử dụng liều cao Vasoclean sẽ làm giảm hiệu quả của các thuốc chống động kinh Carbamazepin, Acid Valproic; tăng hiệu quả cũng như tác dụng phụ của các thuốc IMAO và chống trầm cảm ức chế chọn lọc Serotonin.Để tránh tương tác không mong muốn, người bệnh cần liệt kê cho bác sĩ điều trị biết các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Vasoclean. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Vasoclean theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
596
Sỏi đường tiết niệu uống thuốc gì để nhanh khỏi? Nhiều bệnh nhân được chỉ định điều trị sỏi tiết niệu nội khoa hay điều trị bằng thuốc. Bệnh nhân băn khoăn sỏi đường tiết niệu uống thuốc gì, liều lượng thế nào để nhanh khỏi bệnh? Phác đồ điều trị bằng thuốc đa dạng và tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân nhưng đều có nguyên tắc chung. Người bệnh có thể tham khảo trong bài viết sau đây. 1. Bệnh sỏi đường tiết niệu nguy hiểm thế nào? 1.1 Tìm hiểu về bệnh sỏi đường tiết niệu Sỏi đường tiết niệu là sỏi bị kẹt lại ở các cơ quan trong hệ tiết niệu gồm: 2 thận trái – phải, 2 niệu quản trái – phải, bàng quang và niệu đạo. Tuy thường hình thành tại thận nhưng do có kết cấu hẹp, dài đến 25cm – 30cm nên sỏi thường kẹt lại phổ biến ở cơ quan này. Bên cạnh đó, khi người bệnh nhịn tiểu, nước tiểu lắng đọng trong cơ thể có thể dẫn tới kết tinh khoáng chất tạo sỏi. Sỏi tiết niệu là tình trạng thường xảy ra ở nam giới tỉ lệ cao hơn nữ giới. Bởi so với kết cấu tiết niệu nữ giới, kết cấu của nam giới phức tạp hơn và đa phần nam giới thường mắc phải các thói quen sinh hoạt ảnh hưởng đến sức khỏe như: uống nhiều cà phê, trà đặc; nhịn tiểu, ít uống nước lọc… Sỏi tiết niệu là tình trạng thường gặp ở nam giới hơn so với nữ giới Mỗi bệnh nhân bị sỏi tiết niệu thường sẽ có tình trạng bệnh khác nhau, bệnh nhân có thể bị sỏi ở vị trí khác nhau, số lượng sỏi trong cơ thể và cấu trúc của sỏi cũng khác nhau. Đặc biệt, kích thước của sỏi rất đa dạng, sỏi to hay nhỏ và điều trị thế nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: – Phân theo vị trí sỏi: Sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo. – Phân theo thành phần hóa học sỏi: Sỏi oxalat, sỏi photphat, sỏi cacbonat, sỏi urat, sỏi cystin, sỏi struvit… Bệnh nhân bị sỏi thường có những biểu hiện như: đau bụng dưới, đau dương vật, đi tiểu buốt, đi tiểu khó, tiểu ra máu nhạt, nước tiểu có mùi bất thường… 1.2 Sỏi đường tiết niệu nguy hiểm thế nào? Sỏi tiết niệu là một căn bệnh không có nhiều triệu chứng ban đầu, do đó thường khi phát hiện bệnh, sỏi đã có kích thước lớn. Và cùng với đó là những nguy hiểm khó lường từ các biến chứng: – Viêm đường tiết niệu: Trong nước tiểu của con người có một số vi khuẩn, và khi sỏi làm tắc đường tiết niệu thì vi khuẩn sẽ có thời gian và điều kiện dễ dàng để “tấn công” hệ tiết niệu dẫn đến viêm nhiễm. Tình trạng này khiến người bệnh tiểu tiện khó khăn, sinh hoạt bất tiện. Thậm chí trường hợp nặng người bệnh có thể sốt cao không dứt hoặc buồn nôn. – Thận ứ nước, dãn đài bể thận: Khi đường nước tiểu bị “chặn” lại, nước tiểu sẽ tích tụ trong hệ tiết niệu dẫn đến nước tiểu tràn ngược trở lại thận gây ứ nước tiểu tại thận. Đồng thời, khi lượng nước tiểu lớn, đài bể thận bị giãn rộng gây nguy hiểm cho người bệnh. Nặng nhất là trường hợp đường tiểu bít tắc hoàn toàn gây vỡ thận. Suy thận là một trong những biến chứng của sỏi tiết niệu – Suy thận: Tình trạng viêm nhiễm kéo dài, dòng nước tiểu bít tắc, ứ mủ ứ nước tại thận lâu ngày dẫn tới tình trạng suy thận, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh. Do đó, ngay khi cơ thể lên tiếng “báo động” cho người bệnh nguy cơ mắc phải sỏi tiết niệu, người bệnh cần thăm khám và tìm kiếm phác đồ điều trị sớm. 2. Sỏi tiết niệu uống thuốc gì? 2.1 Sỏi đường tiết niệu uống thuốc gì phụ thuộc vào chỉ định điều trị Do nhiều yếu tố, hiện nay nhiều bệnh nhân ưu tiên điều trị sỏi tiết niệu bằng thuốc. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người bệnh đều có thể dùng thuốc để điều trị, chỉ định dành cho điều trị nội khoa sỏi tiết niệu như sau: – Kích thước: Sỏi nhỏ, sỏi mới hình thành, kích thước thường dưới 5mm – Số lượng: Sỏi không có quá nhiều viên và không hội tụ hoặc rải rác nhiều vị trí – Sỏi có vị trí khó thoát ra ngoài theo đường tiểu: vị trí quá cao so với dòng tiểu, vị trí quá hẹp… – Cấu trúc: Sỏi trơn nhẵn hoặc sỏi không quá xù xì, tính chất sỏi không phức tạp – Người bệnh mong muốn điều trị với phương pháp nội khoa. 2.2 Sỏi đường tiết niệu uống thuốc gì nhanh khỏi? Phác đồ điều trị sỏi tiết niệu bằng thuốc thường rất đa dạng. Tuy nhiên người bệnh cần thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn phác đồ phù hợp nhất. Đồng thời, cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng, thời gian… để hiệu quả điều trị cao nhất. Người bệnh cũng cần tham khảo trước về thành phần thuốc, nếu có bất kì bất thường hay dị ứng nào với cơ thể, cần báo ngay lại cho bác sĩ để điều chỉnh. Người bệnh cần thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phác đồ điều trị Phác đồ điều trị sỏi tiết niệu bằng thuốc thường có nguyên tắc chung như sau: – Nhóm thuốc kháng sinh, chống viêm: Tránh tình trạng viêm đường tiết niệu. – Nhóm thuốc giãn cơ trơn: Hỗ trợ đào thải sỏi ra ngoài nhanh hơn. – Nhóm thuốc giảm đau: Hạn chế những cơn đau do sỏi gây ra (đau bụng dưới, đau dương vật…) – Nhóm thuốc lợi tiểu: Hỗ trợ người bệnh trong quá trình tiểu tiện, ngăn chặn sỏi làm chặn dòng tiểu gây bí tiểu, khó tiểu, tiểu ngắt quãng, tiểu nhiều lần… – Nhóm thuốc tan sỏi: Kích thích sỏi tan dần và kích thước nhỏ lại để trôi theo dòng tiểu ra ngoài. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể được kê thêm một số đơn thuốc khác để đảm bảo phù hợp với cơ thể và sạch sỏi nhanh nhất. Người bệnh tuyệt đối lưu ý điều trị theo phác đồ. Đồng thời cần kết hợp thêm với chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh: – Uống nhiều nước lọc, có thể thay bằng các loại nước ép trái cây. – Chế độ ăn uống khoa học: Không ăn đồ ăn dầu mỡ, đồ ăn quá mặn hoặc quá ngọt, đồ ăn chứa nhiều oxalat… – Không uống nhiều rượu bia, sử dụng chất kích thích, hút nhiều thuốc lá… – Không vận động quá mạnh, liên tục trong thời gian điều trị để tránh sỏi di chuyển nhiều. – Có thể sử dụng bổ sung một số thực phẩm sau khi tham khảo ý kiến của bác sĩ để hỗ trợ đào thải nhanh sỏi ra ngoài. – Không tùy ý sử dụng các bài thuốc dân gian, bài thuốc “trôi nổi” trên thị trường để phối hợp điều trị. – Đều đặn thăm khám với bác sĩ chuyên khoa theo lịch hẹn để theo dõi tình trạng sỏi và phòng ngừa sỏi tái phát. Như vậy, trên đây là những thông tin quan trọng về sỏi tiết niệu và điều trị sỏi niệu, người bệnh có thể tham khảo và điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
1,317
“Sinh không đau” – Lựa chọn của những mẹ bầu thông thái Có thể nói “đau đẻ” không chỉ là nỗi sợ hãi mà còn ám ảnh các sản phụ trước, trong và sau đẻ. Điều này còn gây ảnh hưởng đến tâm lý của các mẹ bầu khiến cho cuộc “vượt cạn” khó khăn hơn. Thế nhưng với những phương pháp hỗ trợ sinh không đau hiện nay, mẹ bầu sẽ không còn phải quá lo lắng về vấn đề này.“Sinh không đau” – Lựa chọn của những mẹ bầu thông thái Các phương pháp hỗ trợ sinh không đau Sinh thường Người xưa có câu “phụ nữ đau đẻ như gãy 20 chiếc xương sườn cùng một lúc”. Thực hư câu nói này như thế nào thì chỉ có những người mẹ đã trải qua cảm giác này mới hiểu. Tuy nhiên, có một điều không thể phủ nhận rằng những cơn đau chuyển dạ và đau khi rặn đẻ là rất lớn. Vậy nên hiện nay nhiều mẹ bầu đã chủ động lựa chọn cho mình phương pháp sinh không đau bằng cách đăng ký thực hiện thủ thuật gây tê ngoài màng cứng. Gây tê ngoài màng cứng Có thể hiều đơn giản rằng gây tê ngoài màng cứng là tiêm thuốc gây tê vào khoang ngoài màng cứng. Phương pháp này giúp cho sản phụ giảm đau đớn trong chuyển dạ và cả khi rặn đẻ nếu sản phụ có yêu cầu. Dù giảm đau nhưng vẫn cho phép sản phụ cảm nhận được khi có cơn co tử cung nên việc rặn đẻ diễn ra bình thường. Đặc biệt, phương pháp này được đánh giá là an toàn cho thai nhi nên các mẹ không cần lo lắng. Thậm chí nếu trong quá trình sinh thường có vấn đề phải chuyển sang mổ lấy thai cấp cứu thì  có thể sử dụng chính catheter ngoài màng cứng có sẵn để làm vô cảm khi mổ và làm giảm đau sau mổ Sinh mổ Ngày càng có nhiều mẹ chủ động lựa chọn sinh mổ nhờ ưu thế sinh không đau của phương pháp này. Thông thường, trước ca mổ, sản phụ sẽ được thực hiện gây tê tủy sống khiến mẹ bất động hoàn toàn nửa thân dưới để các bác sĩ nhấc em bé ra khỏi bụng mẹ nhưng mẹ vẫn tỉnh táo trong quá trình này. Khác với gây tê ngoài màng cứng, gây tê tủy sống sẽ tiêm thuốc gây tê trực tiếp vào dịch não tủy và sẽ có tác dụng ngay sau 5 – 7 phút. Phương pháp gây tê tủy sống Thế nhưng cũng không ít người lại lo lắng rằng sau khi sinh mổ, “cơn đau thực sự” mới đến khi thuốc tê hết tác dụng. Thực tế, mẹ sinh mổ vẫn có thể lựa chọn phương pháp như đặt viêm giảm đau hay truyền thuốc để hỗ trợ giảm đau sau sinh. Nếu thực hiện đặt viên giảm đau hoặc truyền thuốc giảm đau sẽ giúp mẹ bầu phần nào “xoa dịu” được những cơn đau sau sinh mổ và được thực hiện 8h/lần tùy theo mức độ cũng như yêu cầu của từng sản phụ. Ngoài ra, mẹ cũng có thể thực hiện gây tê ngoài màng cứng giảm đau sau sinh có tác dụng giảm đau trong 48 – 72 giờ sau sinh (đây là khoảng thời gian đau nhất) Như vậy, dù sinh thường hay sinh mổ thì mẹ cũng hoàn toàn yên tâm vì hiện nay đã có những phương pháp hỗ trợ giảm đau nhé. Sinh không đau tại bệnh viện uy tín Mặc dù các phương pháp sinh không đau không còn quá xa lạ nhưng mẹ cũng phải cân nhắc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn bệnh viện để sinh. Mẹ cũng nên chia sẻ với bác sĩ về mong muốn sinh không đau của mình để bác sĩ có những lời khuyên phù hợp nhất. Mẹ nhanh chóng hồi phục sau sinh không đau Vì thế mẹ hãy hoàn toàn yên tâm nhé. Mẹ chỉ cần chuẩn bị tâm lý thật thoải mái, thả lỏng cơ thể và tin tưởng vào đội ngũ bác sĩ để giúp ca sinh diễn ra thuận lợi. Xem thêm >> Kinh nghiệm sinh mổ không đau > 5 cách giảm đau trong chuyển dạ cho mẹ bầu
thucuc
732
Công dụng thuốc Actadol 250 Thuốc Actadol 250mg thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm NSAIDs, thuốc trị bệnh xương khớp và Gout. Cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc Actadol 250mg qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Actadol 250 là thuốc gì? Thuốc Actadol 250 có thành phần chính chứa hoạt chất Paracetamol với hàm lượng 250mg, được bào chế dưới dạng thuốc bột uống, trình bày dạng hộp gồm 12 gói, mỗi gói có hàm lượng 3 gam. 2. Tác dụng của thuốc Actadol 250mg Thuốc Actadol 250 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm khớp, viêm bao khớp, đau lưng, đau cơ, chấn thương do thể thao, thấp khớp.Điều trị cho viêm trong nha khoa, giảm đau, chỉnh hình, sản khoa.Giúp giảm đau răng, đau đầu, đau do ung thư, thống kinh.Giúp giảm sốt.Không được chỉ định sử dụng thuốc Actadol 250 trên các đối tượng sau:Bệnh nhân đang có các bệnh như viêm gan siêu vi, bệnh gan tiến triển, người nghiện rượu, polyp mũi, phù mạch, co thắt phế quản, suy thận nặng, loét dạ dày tá tràng, phản vệ hoặc dị ứng do Aspirin hoặc các NSAID khác không được chỉ định sử dụng thuốc Actadol 250.Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Paracetamol hoặc bất cứ thành phần tác dược nào có trong thuốc Actadol 250.Không dùng cho bệnh nhân có thiếu hụt men glucose - 6 - phosphat dehydro-genase (G6PD). 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Actadol 250mg 3.1. Cách dùng thuốc Actadol 250Thuốc Actadol 250 được sản xuất dưới dạng thuốc bột, khi sử dụng thuốc cần hòa tan thuốc với một lượng nước thích hợp khoảng 1 đến 2 thìa canh, khoảng cách dùng thuốc khoảng 4 đến 6 giờ, không dùng quá 5 lần trong một ngày.3.2. Liều dùng thuốc Actadol 250Ở đối tượng trẻ em, thuốc Actadol 250 dùng để giảm đau và hạ sốt, liều dùng hàng ngày tính theo Paracetamol là 10 đến 15 mg/kg cân nặng/ lần và sử dụng không quá 60mg/ kg cân nặng trong một ngày. Không dùng cho trẻ em < 3 tháng tuổi hoặc có cân nặng < 5 kg.Liều dùng thông thường:Trẻ từ 1 – 2 tuổi: ngày dùng 3 đến 4 lần, uống 1⁄2 gói/ 1 lần.Trẻ từ 2 – 3 tuổi: ngày dùng 3 đến 4 lần, uống 3⁄4 gói/ 1 lần.Trẻ từ trên 3 – 6 tuổi: ngày dùng 3 đến 4 lần, uống 1 gói/ 1 lần.Trẻ từ trên 6 – 9 tuổi: ngày dùng 3 đến 4 lần, uống 1 đến 1,5 gói/ 1 lần.Trẻ từ trên 9 – 12 tuổi: ngày dùng 3 đến 4 lần, uống 2 gói/ 1 lần.Đối với trẻ từ 3 đến 5 tháng tuổi, nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng không thuyên giảm trong 24 giờ và trầm trọng thêm. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Actadol 250mg Bên cạnh các tác dụng điều trị, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Actadol 250Tác dụng phụ thường gặp: viêm gan, loét dạ dày.Tác dụng phụ ít gặp: nôn, buồn nôn, ban, thiếu máu, loạn tạo máu.Tác dụng phụ hiếm gặp: lo âu, choáng váng, kích ứng, viêm bàng quang, suy thận, đa niệu, suy tim sung huyết, hồng ban đa dạng, viêm da dị ứng, thiếu máu, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell. Thông thường các tác dụng ngoại ý sẽ mất đi khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc, tuy nhiên khi gặp các triệu chứng bất thường khuyến cáo bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý hiệu quả và kịp thời. 5. Tương tác thuốc Actadol 250mg Khi sử dụng Paracetamol với Phenothiazin đưa đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.Tác dụng chống đông của Coumarin và các dẫn chất của Indadion có thể tăng nhẹ khi sử dụng cùng với Paracetamol đang sử dụng với liều cao dài ngày.Uống rượu trong khi điều trị bằng thuốc Actadol 250 gây tăng nguy cơ ngộ độc cho gan.Ngoài ra, không sử dụng chung Actadol 250 với các thuốc lợi tiểu, thuốc trị tăng huyết áp, insulin, digoxin, thuốc uống đái tháo đường, Lithium, Colchicine, hợp chất có chứa vàng, Probenecid và Methotrexate. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Actadol 250mg Thận trọng khi sử dụng thuốc Actadol 250 trên các bệnh nhân có hen phế quản, bệnh thận, thiếu máu.Không dùng cho người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em < 15 tuổi.Bảo quản thuốc Actadol 250 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao, nhiệt độ thích hợp để bảo quản từ 25 đến 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em, tránh tình trạng sử dụng nhầm thuốc.Trên đây là những công dụng chính của thuốc Actadol 250, trước khi dùng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để có được kết quả điều trị tốt nhất. Nếu có thêm những thắc mắc khác người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để được tư vấn phù hợp.
vinmec
886
Trẻ 5 tháng khó bú được chẩn đoán bị dính thắng lưỡi! Dính thắng lưỡi là dị tật bẩm sinh xuất hiện ở trẻ sơ sinh với tỷ lệ là 5%. Tuy là dị tật nhỏ nhưng tình trạng này có thể gây nhiều bất tiện và ảnh hưởng đến quá trình phát triển và ngoại hình của trẻ sau này. Nếu phát hiện trẻ bị dính thắng lưỡi, phụ huynh nên cho con cắt thắng lưỡi trong thời gian sớm nhất có thể. 1. Phát hiện thắng lưỡi bị dính ở trẻ nhỏ Bé T.Â.Â. thuộc dạng dính thắng lưỡi nhẹ, do đó không có quá nhiều biểu hiện rõ ràng. Cho đến thời gian gần đây, bé ngày càng khó bú, lười bú mẹ và hay chảy sữa khỏi miệng trong khi bú, mẹ đưa bé đi khám và được xác định là do bé bị dính thắng lưỡi, nên thực hiện tiểu phẫu cắt thắng lưỡi sớm để tránh việc khó ăn ảnh hưởng tới sức khỏe. Có nhiều trẻ ở độ tuổi lớn hơn mới phát hiện thắng lưỡi bị dính, đế nhận biết sớm tình trạng này, cha mẹ nên lưu ý một số biểu hiện sau đây: – Gặp khó khăn khi bú sữa, sữa chảy ra khỏi miệng trong khi bú. – Chán ăn, lười bú do khi ăn dây thắng cản trở hoạt động của lưỡi khiến bé bị đau. – Đầu lưỡi không nhọn, thuôn mà hơi phẳng, vuông, có nhiều trường hợp không thể thè lưỡi ra ngoài môi hoặc chạm nóc vòm họng. – Khi khóc, đầu lưỡi của trẻ bị kéo thành hình trái tim. – Răng cửa hàm dưới thưa, bị nghiêng – Đối với trẻ lớn hơn thì thường chậm nói, nói ngọng, nói không rõ tiếng. 2. Tật này có nguy hiểm không? Dính dây thắng lưỡi không trực tiếp gây nguy hiểm cho trẻ nhưng có thể dẫn đến nhiều vấn đề làm ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển sau này của trẻ: – Ảnh hưởng thể chất: Dính dây thắng lưỡi khiến chức năng bú nuốt của trẻ suy giảm. Trẻ lớn hơn cũng gặp vấn đề ăn uống khó khăn do khi nuốt thức ăn lưỡi bị kéo lại, trẻ dần sợ ăn, biếng ăn, thiếu hụt dinh dưỡng, chậm phát triển cân nặng. – Ảnh hưởng ngôn ngữ: Khi trẻ bắt đầu tập nói, thắng lưỡi bị dính sẽ khiến lưỡi không thể linh hoạt, khó hoạt động, làm ảnh hưởng đến việc phát âm, trẻ không chỉ khó nói, chậm nói mà khi biết nói dễ bị ngọng. – Ảnh hưởng thẩm mỹ: Lưỡi bị tật dính thắng sẽ làm hàm răng, nhất là răng cửa hàm dưới bị ảnh hưởng gây nghiêng ngả, xô lệch. Ngoài ra, mức độ tác động của tật này còn phụ thuôc vào mức độ dính dây thắng lưỡi ở mỗi trẻ và thời gian bé sống chung với tình trạng này. Về mức độ, dị tật này được chia ra thành 4 độ như sau: – Mức độ 1: Dây thắng lưỡi dính nhẹ từ 12-16 mm – Mức độ 2: Dây thắng lưỡi dính trung bình từ 8-11 mm – Mức độ 3: Dây thắng lưỡi dính nặng từ 3-7 mm – Mức độ 4: Dây thắng lưỡi dính hoàn toàn dưới 3 mm Như bé T. , tình trạng dính thắng không quá nặng và được phát hiện và điều trị sớm nên chưa gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Bé dính thắng lưỡi nhẹ nhưng vẫn cần cắt vì gặp tình trạng khó bú 3. Trẻ bị dính thắng lưỡi phải làm sao? Ngay khi phát hiện ra trẻ bị tật dính thắng lưỡi hoặc có biểu hiện nghi ngờ, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện, phòng khám chuyên khoa để được thăm khám chính xác. Lúc này bác sĩ sẽ đánh giá mức độ dính của dây thắng lưỡi và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ. 3.1 Tự điều chỉnh khi dính thắng lưỡi mức độ nhẹ Ở những trẻ phát hiện dây thắng lưỡi bị dính ở thể nhẹ, mức độ 1 và 2 sẽ được bác sĩ thăm khám, đánh giá và tiếp tục theo dõi thêm một thời gian. Hầu hết những trường hợp này đều không bị ảnh hưởng đến hoạt động ăn uống, phát âm và có thể tự điều chỉnh ổn. Nếu sau thời gian theo dõi mà tình trạng thắng lưỡi vẫn phát triển thì có thể sẽ cần phẫu thuật cắt thắng lưỡi để điều trị triệt để. 3.2 Phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi Phẫu thuật cắt thắng lưỡi là phương pháp điều trị đối với các trường hợp bệnh nhi mắc tật thắng lưỡi ở mức độ 3 – 4. Lúc này thắng lưỡi gây ảnh hưởng đến việc bú, ăn uống của trẻ và có thể kéo theo ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất nên bác sĩ thường chỉ định cắt càng sớm càng tốt. Đặc biệt đối với những bé lớn hơn, trong giai đoạn tập nói, điều trị triệt để tật này sẽ giúp bé phát âm tốt, không ngọng nghịu. Tốt nhất phụ huynh nên cho con đi khám nếu có biểu hiện và cắt sớm trước giai đoạn phát triển ngôn ngữ của trẻ. – Cắt bằng laser: chỉ cần gây tê, dành cho các bé có thể phối hợp. – Cắt bằng dao Plasma: cần gây mê (lượng thuốc mê thấp, phù hợp thể trạng trẻ) nên rất phù hợp với những trẻ còn nhỏ, sơ sinh. Với đặc trưng khác nhau ở 2 loại đó, trường hợp bé Â. mới 5 tháng tuổi phù hợp với phương pháp cắt bằng dao Plasma. 4. Tính đến hiện nay, tương tự như gia đình bé T.Â., hầu hết các gia đình đều lựa chọn cắt thắng lưỡi cho con bằng dao Plasma nhờ nhiều ưu điểm nổi bật như: – Nhiệt độ của dao mổ Plasma thấp: nằm trong khoảng 70-140 độ C, hạn chế tối đa xâm lấn hoặc làm tổn thương các mô lân cận. – Có chức năng hàn mạch máu tức thì, trẻ gần như sẽ không bị chảy máu trong suốt quá trình cắt, hỗ trợ hồi phục nhanh. – Thời gian thực hiện nhanh chóng chỉ trong vòng vài phút. Cuộc phẫu thuật của bé diễn ra thành công và rất nhanh chóng, ngay sau đó bé được đưa về phòng hậu phẫu với mẹ để theo dõi tiếp trong 1 giờ. Khi tinh hình ổn định và không có dấu hiệu bất thường, Â. được chỉ định ra viện và chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ để hồi phục hiệu quả. Phẫu thuật cắt thắng lưỡi rất đơn giản và nhanh chóng, vậy nên cha mẹ không cần quá lo lắng mà cần cho con cắt sớm nếu có chỉ định của bác sĩ để điều trị dứt điểm, đảm bảo sự phát triển toàn diện của con sau này.
thucuc
1,169
Công dụng của thuốc Hydroxyurea (Hydrea®, Droxia®) Hydroxyurea là một chất có tác dụng ngăn chặn sự tổng hợp DNA trong tế bào, từ đó làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Để hiểu rõ hơn về công dụng và cách sử dụng thuốc này, hãy theo dõi ngay trong bài viết dưới đây. 1. Hydroxyurea là gì? Hydroxyurea có tác dụng chống ung thư bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp DNA trong tế bào bằng cách làm giảm đáng kể thymine (một nucleotide là một trong những khối cấu tạo của DNA). Khi thiếu hụt DNA chức năng sẽ ngăn không cho tế bào ung thư tái sản xuất, dẫn đến tế bào chết. Bằng cách này, hydroxyurea làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể người bệnh. 2.Công dụng của thuốc Hydroxyurea Hydroxyurea được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính, ung thư buồng trứng và một số loại ung thư da (ung thư tế bào vảy ở đầu và cổ).Ngoài ra, Hydroxyurea cũng được sử dụng ở những người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và một số bệnh lý khác tùy vào mục đích điều trị của bác sĩ. 3. Liều lượng - Cách dùng của thuốc hydroxyurea Liều lượng và thời gian sử dụng thuốc phụ thuộc vào tình trạng và tùy từng loại ung thư.Hydroxyurea: dạng viên nang bao gồm các hàm lượng sau: 200 mg, 300 mg, 400 mg, 500 mg. Tùy thuộc vào mức độ/ vị trí cũng như từng loại bệnh lý khác nhau sẽ có sự thay đổi về liều lượng thuốc sử dụng. Một số liều lượng khuyến cáo của một số bệnh lý cụ thể như sau :Khối u rắnĐiều trị bằng liệu pháp ngắt quãng: 80 mg/kg uống 03 ngày một lần, hoặc;Điều trị liên tục: 20-30 mg/kg uống một lần /ngày. Bệnh hồng cầu hình liềm. Khởi đầu với một liều duy nhất, liều lượng 15 mg /kg /ngày; trong quá trình điều trị bệnh nhân cần được theo dõi công thức máu 2 tuần/lần.Cách dùng: Hydroxyurea được dùng bằng đường uống dưới dạng viên nang, thường được dùng một lần mỗi ngày vào cùng một thời điểm trong ngày, người bệnh có thể uống trước ăn hoặc sau bữa ăn. Khi uống bạn cần nuốt toàn bộ viên thuốc với một cốc nước, không mở viên nang hydroxyurea hoặc nghiền nát hoặc nhai viên thuốc. Không sử dụng viên thuốc khi đã vỡ. Cần đảm bảo uống đúng liều thuốc như đã được kê đơn, nếu bạn dùng quá liều thuốc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ. 4. Thông báo cho bác sĩ của bạn ngay nếu bạn có các dấu hiệu sau: Tê bì, ngứa ran hoặc cảm giác đau rát ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn; tê bì hoặc vân tím; loét da hoặc vết loét hở; đau ngực đột ngột, thở khò khè, ho khan, cảm giác khó thở có thể thường xuyên/không thường xuyên;Số lượng tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) giảm thấp: gây ra các triệu chứng sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, lở loét miệng, xuất hiện bầm tím, hoặc các đám xuất huyết dưới da/niêm mạc, chảy máu bất thường, da nhợt nhạt, tay và chân lạnh, cảm thấy choáng váng; hoặc. Các triệu chứng/ dấu hiệu của các bệnh lý về gan hoặc tuyến tụy như: chán ăn, đau bụng trên/hạ sườn phải (có thể lan ra sau lưng), buồn nôn hoặc nôn, nhịp tim nhanh, nước tiểu thay đổi màu sắc (sẫm màu), da/niêm mạc vàng, củng mạc mắt vàng.Hydroxyurea có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi. Việc sử dụng thuốc này bởi một trong hai người (cha/mẹ) có thể gây ra dị tật bẩm sinh. Vì vậy trong quá trình sử dụng thuốc cả nam giới và phụ nữ nên sử dụng biện pháp tránh thai để phòng tránh việc mang thai.Đối với phụ nữ, hãy tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 6 tháng sau liều hydroxyurea cuối cùng của bạn.Đối với nam giới, hãy tiếp tục sử dụng biện pháp ít nhất 1 năm sau liều cuối cùng của bạn (6 tháng nếu bạn đã dùng Hydroxyurea trước đó).Trường hợp bạn đang cho con bú, bác sĩ của bạn sẽ giúp bạn lựa chọn phương án tốt cho mẹ và bé. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc hydroxyurea Trong quá trình sử dụng cần bổ sung axit folic để phòng tác dụng phụ của thuốc - bệnh tăng tế bào hồng cầu (macrocytosis). Vì vậy, bạn nên cung cấp cho bác sĩ của mình tất cả các loại thuốc, vitamin và thực phẩm chức năng đang dùng.Hydroxyurea có liên quan đến sự phát triển của ung thư da, có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư da. Vì thế, người bệnh cần có các phương pháp phòng tránh, an toàn khi tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Tránh ánh nắng mặt trời trong khoảng thời gian từ 10 đến 2 giờ chiều. Thoa kem chống nắng hàng ngày; đeo kính râm, đội mũ và áo dài tay /quần dài để bảo vệ da và di chuyển đến nơi có bóng râm/mái che bất cứ khi nào, đặc biệt khi trời nắng.Không tiêm vắc xin "sống giảm độc lực" khi đang sử dụng hydroxyurea, nếu không có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng. Chúng bao gồm herpes zoster (Zostavax) để phòng ngừa bệnh zona, bại liệt ở miệng, sởi, vắc xin cúm (Flu. Mist®), vắc xin rotavirus và sốt vàng da.Bạn nên tránh tiếp xúc gần những người bị bệnh hoặc bị nhiễm trùng. Khi có các dấu hiệu nhiễm trùng cần báo ngay cho bác sĩ của bạn.Không cầm/tiếp xúc trực tiếp với thuốc hydroxyurea hoặc lọ thuốc mà không có găng tay hoặc đồ bảo vệ..Trên đây là một số thông tin về công dụng của thuốc Hydroxyurea, nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến trực tiếp của bác sĩ/ bác sĩ điều trị hay dược sĩ có chuyên môn.org, drugs.com, rxlist.com
vinmec
1,033
Các kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi Phần 1 Cắt bỏ niêm mạc nội soi (EMR) là một kỹ thuật được mô tả là an toàn và chủ yếu được sử dụng để loại bỏ các tổn thương lớn hơn (> 1cm) của đường tiêu hóa, chỉ giới hạn ở các lớp bề mặt như niêm mạc và dưới niêm mạc. Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi có thể được sử dụng để loại bỏ các tổn thương lành tính, tiền ác tính và ác tính sớm (còn gọi là ung thư sớm) (T1N0), có thể ngăn ngừa sự cần thiết phải can thiệp phẫu thuật. 1. Các kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi Có ba kỹ thuật chính cho Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi: kỹ thuật tiêm, kỹ thuật sử dụng nắp chụp và kỹ thuật sử dụng thắt bằng vòng thun. Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi dưới nước là một kỹ thuật gần đây hơn, cũng được thực hiện bởi một số bác sĩ nội soi. 2. Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi bằng phương pháp tiêm nâng Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi hỗ trợ tiêm là một kỹ thuật bao gồm tiêm một chất dưới niêm mạc để tách niêm mạc khỏi lớp dưới niêm mạc để cho phép cắt bỏ tổn thương mà không xâm nhập vào các lớp sâu hơn của đường tiêu hóa nhằm giảm nguy cơ thủng. Điều này cũng cho phép loại bỏ các tổn thương từng khối, tùy thuộc vào kích thước của tổn thương. Điều quan trọng là phải tiêm và nâng mặt gần của tổn thương trước vì nếu không làm như vậy tổn thương có thể bị lệch thành vị trí xa ống nội soi gây cản trở nhìn và đặt ở vị trí không thuận lợi cho việc cắt bỏ.Việc không nâng lên của một tổn thương có thể là một yếu tố dự báo cho sự xâm lấn sâu hơn và không được chỉ định để loại bỏ thông qua Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi. Tuy nhiên, việc không nâng cũng có thể xảy ra nếu tổn thương đã được điều trị hoặc can thiệp trước đó. Nếu việc không nâng được cho là do thao tác trước đối với tổn thương, thì có thể thử Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi . Thòng lọng (snare) được sử dụng trong kỹ thuật cắt polyp Sau khi tổn thương được nâng lên đầy đủ, việc cắt bỏ sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng một chiếc thòng lọng điện (Snare) với đốt điện. Nếu kích thước tổn thương không thể cắt bỏ được, nó có thể được loại bỏ từng phần bằng cách bắt đầu một cách có hệ thống ở một rìa và sau đó là tác động trên toàn bộ tổn thương. Bác sĩ nội soi phải hết sức cẩn thận để đảm bảo không còn sót lại các mô nhỏ còn sót lại vì chúng có thể trở nên khó loại bỏ. Trước khi cắt bỏ từng phần của polyp, phần được cắt sau đó nên được nâng ra khỏi niêm mạc để giúp ngăn ngừa tổn thương cho lớp cơ niêm. Nên tiếp tục phẫu thuật cho đến khi lớp cơ niêm lộ ra ngoài. Phần còn lại của mô u tuyến có thể được loại bỏ bằng các phương pháp thông thường để cắt polyp như kiềm sinh thiết hoặc thòng lọng, tuy nhiên, mô còn sót lại cũng có thể được xử lý bằng đốt đông máu argon plasma (APC), các dạng đông máu đơn cực thay thế, hoặc có thể kết hợp các phương pháp này. Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi bằng phương pháp tiêm nâng 3. Kỹ thuật cắt niêm mạc hỗ trợ bằng nắp chụp (CAP) Kỹ thuật hỗ trợ bằng nắp chụp (CAP) cũng bắt đầu bằng việc tiêm một dung dịch vào khoang dưới niêm mạc tương tự như kỹ thuật hỗ trợ tiêm. Tuy nhiên, một nắp chụp được đặt ở cuối ống nội soi để cho phép hút toàn bộ tổn thương hoặc một phần tổn thương vào nắp. Một thiết bị đốt điện, chẳng hạn như một cái thòng lọng điện, được đặt vào vị trí trước khi rút tổn thương vào nắp và được sử dụng để cắt lại phần đã được hút vào CAP của tổn thương. Một số loại nắp chụp được sử dụng trong kỹ thuật EMR Có sẵn các loại mũ, bao gồm một thiết bị đốt điện, thường là một cái thòng lọng , được gắn vào chúng. Quá trình này được lặp lại cho đến khi vết thương được cắt hoàn toàn. Những chiếc nắp chụp có sẵn bằng nhựa và có hình trụ để lắp vào phần cuối của ống nội soi tương tự như những chiếc nắp chụp được sử dụng để thắt tĩnh mạch thực quản dãn. Dụng cụ nắp chụp (CAP) được gắn ở đầu dây nội soi 4. Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi bằng vòng thun Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi bằng vòng thun là một kỹ thuật không cần tiêm thuốc vào khoang dưới niêm mạc. Như trong kỹ thuật có nắp chụp hỗ trợ, một nắp được đặt trên phần cuối của ống nội soi. Tuy nhiên, nắp được sử dụng với kỹ thuật này được trang bị một dây buộc. Tổn thương được thu lại vào nắp bằng cách dùng lực hút. Sau đó, một dải băng được triển khai trên tổn thương để điều chỉnh phần được cắt bỏ. Sau đó, một thiết bị đốt điện được sử dụng để cắt lại vùng thắt nút. Bộ thắt vòng thun của kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi cho phép luồn một cái thòng lọng qua kênh làm việc của ống nội soi mà không cần tháo nắp thắt. Nắp thường được trang bị sáu vòng thun. Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi bằng vòng thun Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi bằng vòng thun 5. Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi dưới nước Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi dưới nước được thực hiện bằng cách bơm đầy nước vào đường tiêu hóa, về mặt lý thuyết cho phép tổn thương tự nâng cao hoặc nổi. Người ta đã giả thuyết rằng điều này cho phép tổn thương tự tách ra khỏi các lớp sâu hơn của đường tiêu hóa và do đó về mặt lý thuyết cho phép cắt bỏ với ít nguy cơ bị thương hoặc thủng hơn. Tuy nhiên, phương pháp này được cho là có giảm nguy cơ hình thành các tế bào ác tính vào các lớp sâu hơn của niêm mạc sau khi cắt bỏ. Hơn nữa, người ta đã công nhận rằng kỹ thuật này cũng có thể làm giảm sự hình thành xơ hóa tại khu vực cắt bỏ, làm cho các tổn thương tái phát dễ dàng thao tác hơn.
vinmec
1,185
Lên chắp mắt tái đi tái lại nhiều lần do thói quen xấu Là một người yêu thích trang điểm và thường xuyên sử dụng mỹ phẩm, nhưng cô gái trẻ N.T.N.H - 24 tuổi lại không ngờ thói quen đó của mình mang đến tai hại lên chắp mắt do chủ quan sử dụng mỹ phẩm hết hạn. Lên chắp mắt nhiều lần hệ quả từ thói quen xấu H. , là người yêu thích những điều mới lạ, nhiều lần cô hay tập tành những layout make up mới. Cũng vì thói quen này, bạn bè biết được sở thích của cô nên các món quà đều là mỹ phẩm. Trong một lần sinh nhật đươc bạn thân tặng 1 hộp phấn mắt ưng ý, H. , vui mừng bởi đây là màu mắt cô tìm kiếm bấy lâu nhưng chưa mua được. Tuy nhiên, do quá nhiều phấn mắt nên cô cũng bẵng quên hộp phấn mắt đó, thời gian gần đây cô mới bắt đầu sử dụng lại hộp phấn mắt đã mở nắp cách đây 1 năm. Mấy hôm sau H. , thấy mắt có dấu hiệu sưng tấy nhẹ, chắp mắt. Cô nhớ cách đây 4 tháng cũng bị tương tự như vậy và đã đi khám và uống thuốc kèm theo chích mắt mà sao giờ lại bị lên lại. Hiểu đúng chắp mắt là gì để điều trị? Bác sĩ Huế cho biết: “Chắp mắt là một u hạt xuất phát từ tuyến của sụn mi bị bít tắc. Do phần chất bã ứ đọng xâm nhập các mô lân cận và gây viêm hạt mạn tính. Chắp rất thường gặp và có nhiều dạng: Chắp bên ngoài là một nốt đỏ ở mi mắt, kích thước và độ rắn giống như hạt đậu. Bệnh gây đau nhức bờ mi, kết hợp với tình trạng phù nề làm cho bệnh nhân khó chịu khi nhìn, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt. Nhiều trường hợp đa chắp, tức là có rất nhiều đầu chắp trên một mi hay cả hai mi, thậm chí hai mắt”. Khi bị bệnh chắp mắt, người bệnh thường gặp các triệu chứng như: sưng, đau, đỏ, khó chịu ở bề mặt kết mạc của mi mắt; sau vài ngày chắp xẹp xuống chỉ còn khối tròn không đau, lớn dần trên mi mắt thành một khối màu đỏ, xám dưới kết mạc. Bác sĩ Huế cũng chia sẻ thêm: Đối với trường hợp của bệnh nhân H. , chính việc sử dụng mỹ phẩm hết hạn và làm sạch không đúng đã gây ra bít tắc ở phần mi gây nên chắp mắt. Khi phát hiện có chắp mắt, người bệnh nên: Không trang điểm mắt; Sử dụng thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ; Luôn rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi tra thuốc nhỏ mắt; Không sử dụng thuốc tra mắt đã quá hạn sử dụng; Không được ép hay nặn chắp mắt; Người bệnh nên nghỉ ngơi và kiêng trang điểm mắt đến khi khỏi hẳn. Với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành các chuyên khoa mắt: BSCKI Đoàn Thu Hiền, BS Nguyễn Thị Huế - Chuyên khoa Mắt,... . Tại đây sở hữu hệ thống trang thiết bị hiện đại hàng đầu như phòng mổ hiện đại với máy phẫu thuật chuyên dụng, máy sinh hiển vi phẫu thuật. Hệ thống máy xét nghiệm hiện đại như dàn máy xét nghiệm tự động hoàn toàn của Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189: 2012, tiêu chuẩn IVD thực hiện được tất cả các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu ứng dụng trong nhãn khoa, giúp các bác sĩ chuyên khoa mắt có thể chẩn đoán chính xác và rút ngắn thời gian điều trị. Với những thế mạnh về chuyên gia và trang thiết bị, chuyên khoa Mắt, BVĐK Glôcôm, bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh võng mạc do tăng huyết áp, thoái hóa hoàng điểm,… Thực hiện hơn 20 loại tiểu phẫu khác nhau: Chích chắp, chích lẹo, bơm rửa lệ đạo, bóc giả mạc, thông lệ quản,… Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, bởi vậy hãy
medlatec
570
Xét nghiệm ADN tốn bao nhiêu tiền và thực hiện ở đâu uy tín? Xét nghiệm ADN tốn bao nhiêu tiền và nên thực hiện xét nghiệm ở đâu để có được kết quả chính xác nhất? Đây chắc hẳn là những thắc mắc của đa số khách hàng khi muốn thực hiện xét nghiệm ADN, cùng đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây. 1. Vì sao xét nghiệm ADN được dùng để kiểm tra huyết thống? ADN cuộn lại dưới dạng cấu trúc nhỏ ở bên trong nhân của tế bào. Gen là một đoạn của ADN và có nhiệm vụ mang thông tin di truyền. Mỗi người sẽ mang trong mình 23 cặp NST, người con sinh ra sẽ lần lượt nhận 1 NST từ bố và 1 NST từ mẹ trong mỗi cặp kể trên. Nghĩa là người con sẽ được nhận một nửa ADN từ mẹ và một nửa ADN từ bố, do vậy ADN được coi là dữ liệu chứa các thông tin mã hóa về di truyền. Những thông tin này sẽ truyền từ đời này qua đời khác, chính vì thế xét nghiệm ADN với mục đích chính là kiểm tra mối quan hệ huyết thống. 2. Xét nghiệm ADN tốn bao nhiêu tiền? Xét nghiệm ADN phổ biến và được nhiều người biết đến ở Việt Nam, hiện có nhiều bệnh viện triển khai loại xét nghiệm này... - Những yếu tố ảnh hưởng đến giá tiền một lần xét nghiệm ADN là: Mối quan hệ huyết thống cần kiểm tra Giá tiền xét nghiệm ADN bị phụ thuộc rất nhiều vào mối quan hệ của các đối tượng cần kiểm tra, bởi nó liên quan trực tiếp đến tiêu hao vật tư, hóa chất phục vụ xét nghiệm nhiều hay ít. Các mối quan hệ như mẹ - con hay cha - con là trực hệ do vậy sẽ được phân tích trực tiếp từ gen giá sẽ rẻ hơn. Đối với xác định mối quan hệ như ông nội/chú/bác đối với cháu trai thì phải phân tích trên NST Y nên giá thành sẽ đắt hơn kiểm tra huyết thống trực hệ. Tương tự như trường hợp kể trên, sẽ có sự khác biệt giá thành giữa 2 mối quan hệ như anh chị em ruột, bà ngoại với cháu. Đối với những trường hợp cần kiểm tra huyết thống có quan hệ xa hơn thì phải sử dụng đến phương pháp phân tích ADN ti thể để được kết quả chính xác. Chính vì vậy giá thành xét nghiệm ADN cho trường hợp này phải cao hơn hẳn các trường hợp còn lại. Số lượng cặp gen của những người tham gia xét nghiệm ADN cũng ảnh hưởng đến giá cả xét nghiệm, những phụ phí tính cho vấn đề này sẽ được bác sĩ thực hiện giải thích cặn kẽ trong quá trình thực hiện. Mẫu dùng để xét nghiệm ADN Máu, móng chân, móng tay, tóc, niêm mạc miệng, bàn chải,... là những mẫu bệnh phẩm có thể sử dụng để xét nghiệm ADN. Do quá trình phức tạp khi lấy và bảo quản mẫu ADN mà đối với mỗi mẫu sẽ có giá cả khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến giá chung khi xét nghiệm. Sử dụng mẫu máu để xét nghiệm ADN sẽ có giá thành rẻ hơn Sử dụng mẫu nào để xét nghiệm là sự lựa chọn của khách hàng, cần phải cân nhắc kỹ lưỡng bởi mỗi mẫu sẽ có sự chênh lệch so với giá gốc ban đầu. Thời gian trả kết quả xét nghiệm ADN Thời gian trả kết quả xét nghiệm cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến giá cả khi thực hiện. Thông thường kết quả được trả sau 2 đến 4 ngày kể từ khi nhận mẫu, có những nơi là 5 ngày không kể những ngày nghỉ và ngày lễ. Trong trường hợp bạn cần gấp kết quả xét nghiệm ADN để xử lý chuyện cá nhân thì sẽ phải trả thêm một khoản phụ phí so với giá gốc. Tùy và mỗi trung tâm y tế mà khoản phụ phí này sẽ khác nhau.
medlatec
684
Tìm hiểu chi tiết về đái tháo đường gây biến chứng mạch máu Đái tháo đường là bệnh lý mạn tính nguy hiểm, tiến triển theo thời gian và có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh bởi các biến chứng nguy hiểm. Một trong những biến chứng thường gặp, nguy hiểm nhất của bệnh là biến chứng mạch máu. Vậy đái tháo đường gây biến chứng mạch máu như thế nào? 1. Các biến chứng mạch máu nhỏ do đái tháo đường Biến chứng mạch máu nhỏ do đái tháo đường bao gồm các biến chứng xảy ra ở những bộ phận như mắt, thần kinh, thận,... Nguyên nhân do nồng độ đường trong máu vượt quá ngưỡng cho phép, khiến mạch máu nhỏ bị vỡ, chảy máu,... làm giảm nguồn máu phân phối nuôi các cơ quan này. Hầu hết bệnh nhân đái tháo đường cũng mắc phải ít nhất một trong ba biến chứng mạch máu nhỏ thường gặp nhất và cần điều trị tích cực để đẩy lùi bệnh. Bên cạnh đó, có thể kiểm soát, phòng ngừa biến chứng đái tháo đường trên mạch máu nhỏ bằng cách duy trì đường huyết ổn định. Cụ thể về những biến chứng mạch máu nhỏ do đái tháo đường như sau: 1.1. Biến chứng ở mắt Bệnh nhân đái tháo đường không kiểm soát tốt đường huyết sẽ dễ khiến mạch máu nhỏ ở võng mạc mắt bị tổn thương, viêm, co chặt và gây ra quá trình đông máu. Khi đó, võng mạc sẽ không được cung cấp đủ máu giàu dinh dưỡng gây suy giảm chức năng, máu thấm vào tế bào gây ảnh hưởng trực tiếp đến thị lực. Biến chứng võng mạc do bệnh đái tháo đường khá khó phát hiện trên lâm sàng khi tổn thương mới xuất hiện. Khi thị lực giảm thấy rõ, biến chứng đã trở nên nghiêm trọng và khó có thể điều trị khắc phục. 1.2. Biến chứng ở thận Biến chứng ở thận là một trong những biến chứng mạch máu nhỏ do đái tháo đường thường gặp nhất, nhất là bệnh nhân đái tháo đường giai đoạn cuối, đường huyết cao kéo dài không được kiểm soát. Người bệnh sẽ gặp phải nhiều triệu chứng do suy thận mạn tính như: độc chất tích tụ trong máu gây nhiễm độc cơ thể, tinh thần lơ mơ,... Để phát hiện sớm biến chứng ở thận, bệnh nhân đái tháo đường cần theo dõi đường máu và chỉ số huyết áp thường xuyên. Nếu hai chỉ số này bất thường, cần kiểm tra thêm để xem xét có đang phát triển biến chứng suy thận hay không để điều trị kịp thời. 1.3. Biến chứng thần kinh Biến chứng mạch máu nhỏ ở bệnh nhân đái tháo đường còn ảnh hưởng đến các dây thần kinh, đặc biệt là bệnh thần kinh mạn tính. Tỉ lệ gặp phải biến chứng này ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao hơn, nhất là biến chứng thần kinh ngoại biên và biến chứng thần kinh tự động. Những biến chứng thần kinh này đều gây nhiều ảnh hưởng tới các cơ quan trong cơ thể cũng như sức khỏe của người bệnh. 1.4. Biến chứng thần kinh tự động Biến chứng tim mạch: Mạch đập nhanh cả khi làm việc và nghỉ ngơi, hạ huyết áp tư thế, rối loạn nhịp, nguy cơ nhồi máu cơ tim không triệu chứng,... Biến chứng hệ tiêu hóa: Tổn thương đường tiêu hóa gây tình trạng nuốt nghẹn, khó tiêu, đầy bụng, ợ nóng, ợ chua, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng nhiều,... Biến chứng hệ tiết niệu và sinh dục: ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt ở nữ giới và sức khỏe tình dục ở nam giới như rối loạn cương dương, liệt dương,... Biến chứng thần kinh vận mạch: người bệnh gặp phải triệu chứng tăng tiết mồ hôi, nhất là vào ban đêm hoặc khi bắt đầu bữa ăn ở vùng mặt, thân,... Tuy nhiên các bộ phận khác như chân, móng, tóc,... lại gặp tình trạng da khô, thiếu ẩm, ít tiết mồ hôi,... 1.5. Biến chứng thần kinh ngoại biên Bệnh nhân đái tháo đường sẽ có những triệu chứng thần kinh ngoại biên điển hình như: nóng rát đầu ngón tay, chân, cảm giác như kiến bò, mất phản ứng với nhiệt, đau âm ỉ vùng tay chân,... Có thể thấy, biến chứng mạch máu nhỏ do đái tháo đường gây nhiều hậu quả cho sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Nếu không điều trị tốt, biến chứng có thể khiến chất lượng sống và tiên lượng sống của người bệnh sụt giảm nghiêm trọng. Do vậy, theo dõi đường huyết và các dấu hiệu của biến chứng mạch máu nhỏ là rất quan trọng ở bệnh nhân đái tháo đường. 2. Các biến chứng mạch máu lớn do đái tháo đường Biến chứng đái tháo đường gây ra ở mạch máu lớn là tình trạng xơ vữa động mạch cùng các hậu quả đi kèm như: xuất huyết não, nhũn não, thiếu máu não, thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tắc mạch chi dẫn đến hoại tử,... Biến chứng xơ vữa động mạch do đái tháo đường thường tiến triển âm thầm, chỉ khi gây ảnh hưởng nghiêm trọng ở các cơ quan thì triệu chứng mới rõ ràng. Bệnh nhân cần được can thiệp điều trị sớm vì biến chứng này rất nguy hiểm, có thể xảy ra đột ngột và đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Dấu hiệu có thể cảnh báo sớm nguy cơ biến chứng nặng ở mạch máu lớn do đái tháo đường bao gồm: khó thở, mệt khi gắng sức, chóng mặt, yếu cơ thể, khó khăn trong nâng đỡ vật nặng,... Để phòng ngừa, cách tốt nhất là kiểm soát đường huyết, hạn chế các hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến tim mạch như: ngủ muộn, ngủ ít, uống rượu bia, hút thuốc lá,... 3. Phòng ngừa biến chứng do đái tháo đường Ngoài biến chứng mạch máu, đái tháo đường còn có thể gây ra nhiều biến chứng đe dọa đến sức khỏe của người bệnh. Cách tốt nhất để phòng ngừa biến chứng, đảm bảo sức khỏe và tuổi thọ lâu dài cho người bệnh là cần điều trị tích cực theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài điều trị bằng thuốc, cần kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp, tập luyện đều đặn, theo dõi đường huyết thường xuyên để kiểm soát duy trì đường huyết ở ngưỡng an toàn. Nếu kiểm soát tốt bệnh, người bệnh đái tháo đường hoàn toàn có thể chung sống khỏe mạnh với bệnh và có cuộc sống như người bình thường.
medlatec
1,119
Nữ giới hở van tim nhiễm Covid có ảnh hưởng gì không? Hỏi. Chào bác sĩ,Cháu 19 tuổi, cao 1m6, nặng 44kg, có tiền sử rối loạn nhịp tim vài năm trước và hiện tại, cháu đang bị hở van tim 2 lá 1⁄4 (có triệu chứng khó thở, nhịp trống tim nhưng không nhiều), đã tiêm 2 mũi và chưa mắc Covid. Sắp tới cháu đi học trực tiếp trên trường nên cháu lo khả năng sẽ nhiễm. Vậy bác sĩ cho cháu hỏi nữ giới hở van tim nhiễm Covid có ảnh hưởng gì không? Cháu cảm ơn bác sĩ.Chào bạn,Với câu hỏi: “Nữ giới hở van tim nhiễm Covid có ảnh hưởng gì không?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Bạn có tiền sử rối loạn nhịp tim, bác sĩ cần bạn cung cấp cụ thể chẩn đoán vì mỗi loại rối loạn nhịp tim có tiên lượng khác nhau, ví dụ: nhịp nhanh xoang - chậm xoang, ngoại tâm thu nhĩ, ngoại tâm thu thất, hội chứng Brugada,....Bạn có hở van tim 2 lá 1⁄4 (ngầm hiểu là bạn đã siêu âm tim và chỉ có hở van 2 lá 1⁄4 và các van tim khác bình thường). Với mức độ hở van 2 lá 1⁄4 thì sẽ không gây triệu chứng khó thở hoặc suy tim. Do đó, triệu chứng khó thở - đánh trống ngực của bạn có thể là liên quan tới rối loạn nhịp tim hơn là bệnh van tim.Trên 1 người có rối loạn nhịp tim (giả sử bạn không có bệnh van tim khác, không có suy tim), khi bạn nhiễm Covid-19 sẽ có thể là yếu tố kích hoạt rối loạn nhịp tim trở lại, tùy vào loại rối loạn nhịp tim bạn có có thể gây các biến chứng như ngất, đau ngực, tụt huyết áp,....Trên 1 người có bệnh tim, đặc biệt là suy tim (do rối loạn nhịp, do bệnh van tim nặng), khi nhiễm Covid-19 tiên lượng sẽ xấu hơn, tình trạng nhiễm Covid-19 có thể thúc đẩy suy tim đợt cấp - suy tim mất bù - ảnh hưởng chức năng hô hấp xấu hơn những người không có bệnh tim. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
373
Thuốc trị đau dây thần kinh số V Dây thần kinh số năm (V) hay còn gọi là dây thần kinh sinh ba (gồm 3 nhánh: V1, V2, V3) chi phối cảm giác ở mặt. Nhánh V1(còn gọi là nhánh mắt) chi phối cảm giác vùng da đầu phía trước, vùng trán và mắt; Nhánh V2 (nhánh hàm trên) chi phối cảm giác vùng mi dưới, má, môi và hàm trên (xem hình bên); Nhánh V3 (nhánh hàm dưới) chi phối cảm giác vùng môi và hàm dưới. Dây V bên phải chi phối cảm giác nửa mặt phải và ngược lại, đồng thời nó chi phối vận động cho cơ thái dương hàm, cơ châm bướm trong và cơ nhai. Đau dây V được chia làm hai loại: vô căn (không rõ căn nguyên) và triệu chứng (có nguyên nhân). Trong nội dung bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu các phương pháp điều trị đau dây V vô căn. Đau dây V vô căn là một bệnh lý hay gặp, chủ yếu ở nữ trên 50 tuổi, tăng dần theo tuổi. Tỷ lệ mắc mới khoảng 20 ca/100.000 dân/năm. Triệu chứng của bệnh Bệnh biểu hiện bằng những cơn đau kiểu rát bỏng hoặc như có luồng điện ở mặt xen kẽ những thời điểm không đau. Một ngày có thể có nhiều cơn, mỗi cơn kéo dài vài giây đến vài phút, trong cơn bệnh nhân rất đau, thậm trí phải ngừng tất cả mọi công việc. Càng ngày cơn đau càng mau hơn và tăng về cường độ. Cơn đau có thể xuất hiện tự nhiên hoặc khi nói, nhai, hoặc khi kích thích vào một điểm (da, niêm mạc miệng). Ngoài cơn đau bệnh nhân hoàn toàn bình thường, không có cảm giác tê bì hay kiến bò vùng đau, không có các tổn thương khác kèm theo. Giai đoạn đầu thường xuất hiện đau ở một bên, hay gặp đau nhánh V2 hoặc V3, đôi khi cả hai nhánh. Ít khi đau cả ba nhánh cùng một lúc. Tổn thương nhánh V1 đơn thuần hiếm gặp. Giai đoạn sau có thể đau lan đến vùng chi phối thuộc nhánh khác của dây V cùng bên. Hiếm khi gặp đau dây V cả hai bên. Liệt mặt do liệt dây thần kinh số V. &#160; Đau dây V vô căn cần chẩn đoán phân biệt với đau dây V triệu chứng (do các nguyên nhân như: u góc cầu tiểu não; Zona; sơ cứng rải rác; tiểu đường…) và có thể được chẩn đoán nhầm với đau đầu Migraine; viêm xoang; tăng nhãn áp; đau răng; viêm động mạch thái dương nông. Nguyên nhân Đại đa số không tìm được nguyên nhân nên người ta gọi là “vô căn”. Ngày nay, nhờ kỹ thuật hiện đại như chụp cộng hưởng từ sọ não và mạch máu não, người ta phát hiện ở một số trường hợp có sự chèn ép của động mạch tiểu não vào ngay chỗ xuất lộ của dây V ra khỏi thân não. Điều trị Điều trị nội khoa: Carbamazepine (tegretol): Là thuốc hiệu quả tốt trong đa số các trường hợp. Thuốc ở dạng viên nén 200mg, uống với liều tăng dần đến liều hiệu quả (không quá 1.400mg/ngày), duy trì ở liều đó trong vài tháng rồi giảm dần và ngừng thuốc nếu không có cơn tái phát. Tác dụng không mong muốn: Chóng mặt, buồn nôn lúc bắt đầu điều trị; hội chứng tiền đình tiểu não hoặc lú lẫn do quá liều; giảm nhẹ bạch cầu trung tính; rối loạn dẫn truyền tim; nhiễm độc da, viêm gan, thiểu sản tuỷ xương. Chống chỉ định: Bloc nhĩ - thất (nhịp tim chậm). Dây thần kinh sinh 3 chi phối cảm giác ở mặt. &#160; Theo dõi thường xuyên công thức máu và chức năng gan (vào ngày thứ 7, ngày thứ 15, ngày thứ 30 và sau đó 1 tháng một lần). Ngừng thuốc ngay lập tức trong trường hợp mụn nước ngoài da, viêm gan hoặc những biểu hiện về máu nặng. Trong trường hợp điều trị carbamazepine không hiệu quả, ta có thể dùng một trong các loại thuốc sau: - Phenytoine (dihydan): viên nén 100mg. Liều trung bình: 300 - 400mg/ngày với liều tăng dần, uống 1 lần trong ngày. Tác dụng không mong muốn: buồn ngủ; hội chứng tiền đình tiểu não do quá liều (đi loạng choạng, chóng mặt); ngộ độc da, viêm gan do đó cần theo dõi thường xuyên chức năng gan và cần ngừng thuốc ngay lập tức trong trường hợp xuất hiện mụn mủ ngoài da hoặc viêm gan. - Clonazepam (rivotril): Viên nén 2mg, liều tăng dần từ 1- 4mg/ngày. Tác dụng không mong muốn: ngủ gà, giảm trí nhớ (người già). Chống chỉ định trong trường hợp mẫn cảm với thuốc. - Gabapentin (neurontin): Viên nén 300mg, liều từ 900 - 2.000mg/ngày. Tác dụng không mong muốn: ngủ gà, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đi loạng choạng, run. Chống chỉ định trong trường hợp có thai hoặc cho con bú, dị ứng với thành phần của thuốc. - Amitriptyline: Viên nén 25mg, liều từ 25 – 75mg/ngày chia 2 lần. Lúc đầu dùng liều thấp sau tăng dần. Tác dụng phụ: hạ huyết áp tư thế, ngủ gà, lú lẫn, khô miệng, run, táo bón, bí đái, tăng cân. Chống chỉ định: glocom góc đóng, u tuyến tiền liệt, loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, động kinh, không dùng cho phụ nữ có thai. Phối hợp carbamazepine và baclofen (lioresal). Châm cứu đôi khi có kết quả tốt. Điều trị thuốc giảm đau thường không mang lại hiệu quả. Điều trị ngoại khoa: Trong trường hợp điều trị nội khoa thất bại, ở một số trường hợp cần can thiệp phẫu thuật. Có nhiều kỹ thuật được áp dụng và đặc biệt là kỹ thuật “đông nhiệt” hạch Gasser (thermocoagulation du ganglion de Gasser). Cắt chọn lọc những sợi thần kinh sau hạch Gasser. Phẫu thuật giải phóng nếu có dấu hiệu chèn ép dây V trên phim cộng hưởng từ sọ não và mạch máu não. &#160;&#160;&#160; &#160;&#160;&#160;
medlatec
1,003
Bí mật sức khỏe phía sau chỉ số huyết áp và nhịp tim Cụ thể hơn là áp lực của máu lên động mạch khi tim co bóp và khi tim giãn ra, nhằm mục đích đưa máu khắp cơ thể. Nhịp tim là số lần tim đập mỗi phút. 1. Mối liên hệ giữa huyết áp và nhịp tim Dù liên quan chặt chẽ với nhau, nhưng không phải mọi thời điểm nhịp tim và huyết áp đều tỉ lệ thuận với nhau. Vì khi nhịp tim tăng lên, các mạch máu sẽ tự động co giãn và cho phép lưu thông lượng máu lớn hơn tới các cơ quan trong cơ thể, không tạo ra áp lực quá lớn lên thành các mạch máu, vì vậy không làm tăng huyết áp. Ví dụ dễ thấy nhất là khi tập thể dục, nhịp tim tăng mạnh nhưng huyết áp vẫn ổn định hoặc chỉ tăng nhẹ.Tuy nhiên, trong các trường hợp đặc thù như căng thẳng, lo lắng tột độ, huyết áp và nhịp tim sẽ tăng cùng lúc. Ở những người mắc bệnh tăng huyết áp sẽ có xu hướng nhịp tim tăng lên, do áp lực lên thành mạch máu cao khiến cho tim bơm máu khó khăn hơn, nên trong giai đoạn nào đó người bệnh sẽ cảm thấy nhịp tim tăng nhanh hơn bình thường. 2.Một chỉ số khác giúp tiên đoán về tình trạng tim mạch là Hiệu áp. Đây là số chênh lệch của huyết áp tâm thu và tâm trương. Hiết áp bình thường sẽ nằm trong phạm vi 40-60 mm. Hg, xu hướng ngày càng tăng ở những người lớn tuổi (thường sau độ tuổi 50). Hiệu áp từ 40 mm. Hg trở xuống được coi là hiệu áp hẹp, thường là do mắc chứng suy tim, sốt xuất huyết hoặc do chấn thương, các bệnh lý về van tim. Hiệu áp từ 55-60 mm. Hg trở lên được gọi là hiệu áp rộng, càng cao càng tăng nguy cơ đột quỵ hoặc đau tim, đặc biệt là ở nam giới.Tần số nhịp tim bình thường lúc nghỉ sẽ dao động từ 60 – 100 nhịp mỗi phút. Nhưng tần số tim thấp hơn 60 không có nghĩa là bạn có vấn đề về sức khỏe. Nó có thể là do dùng thuốc chẹn beta điều trị tim mạch. Nhịp tim những người hoạt động thể chất nhiều hoặc vận động viên cũng thấp hơn người thường (xuống 40 nhịp mỗi phút) vì cơ tim của họ ở trong tình trạng tốt hơn và cơ tim không cần phải làm việc nhiều để duy trì nhịp đập ổn định.Nếu nhịp đập trái tim trở nên bất thường, nhịp tim nhanh hơn 100 nhịp mỗi phút, chậm dưới 60 nhịp mỗi phút hoặc tim đập lúc nhanh, lúc chậm, thậm chí có nhịp tim đập nhưng không thấy mạch, thì được gọi là rối loạn nhịp tim. Trong một số trường hợp, rối loạn nhịp tim là triệu chứng của những căn bệnh nguy hiểm như: Suy tim, Thiếu máu cơ tim, các bệnh lý về van tim (hở van tim và hẹp van tim), viêm cơ tim, bệnh tim bẩm sinh, Tăng huyết áp, Rối loạn mỡ máu, Tiểu đường, Thừa cân béo phì, thiếu hụt dinh dưỡng,.. Nếu đi kèm với các triệu chứng như: sụt cân, mệt mỏi kéo dài, giảm khả năng gắng sức, kèm theo đau đầu, vã mồ hôi,... thì cần đến gặp bác sĩ để có phương án chữa trị tối ưu.
vinmec
593
Uống thuốc kháng sinh khi mang thai tuần đầu có ảnh hưởng gì? Lỡ uống thuốc kháng sinh khi mang thai 1 tuần trước khi xác định mình đang mang thai gây ra nhiều băn khoăn, lo lắng cho chị em phụ nữ. Liệu điều này có ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu cũng như thai hay không? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có câu trả lời chính xác. 1. Nguyên tắc dùng thuốc cho mẹ bầu mang thai tuần đầu Trước khi tìm hiểu nguyên tắc dùng thuốc cho phụ nữ mang thai tuần đầu, chúng ta cần xác định được tuần đầu thai kỳ được định nghĩa như thế nào? Thực tế, đa số chị em phát hiện mình có thai khi thai nhi đã sắp sửa bước sang tuần thứ 5. Thực tế, thai kỳ được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt gần nhất của bạn. Lúc này, tử cung đã bắt đầu làm tổ để sẵn sàng cho thai nhi trú ngụ.Đến khi bạn bắt đầu test que thử thai ra 2 vạch, nhiều người tự hiểu rằng em bé mới được 1 tuần tuổi. Nhưng thực tế, thai lúc này đã bước vào giai đoạn hình thành, phát triển các cơ quan quan trọng như não và cột sống. Do đó, việc phải uống thuốc kháng sinh khi mang thai 1 tuần luôn được cân nhắc, tránh gây tác hại đến thai nhi trong giai đoạn này. 2. Uống thuốc kháng sinh khi mang thai 1 tuần có sao không? Theo các chuyên gia, ở kỳ tam cá nguyệt thứ nhất, chị em tuyệt đối không nên uống bất cứ loại thuốc nào. Bởi mỗi nhóm thuốc kháng sinh khi vào cơ thể của thai phụ đều vượt qua được hàng rào nhau thai và tác động trực tiếp đến thai nhi. Mức độ ảnh hưởng sẽ phụ thuộc vào từng loại kháng sinh, liều lượng và thời gian sử dụng.Việc sử dụng thuốc kháng sinh có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi, dẫn đến quái thai. Trong giai đoạn từ tuần thứ 14 trở đi đến cuối thai kỳ, việc sử dụng thuốc còn có thể gây ngộ độc thai. Trong giai đoạn tiếp theo cho đến khi sinh nở, mẹ bầu cũng hạn chế tối đa việc dùng thuốc mà nên tham khảo các phương pháp điều trị tự nhiên, lành tính hơn. Ví dụ, mẹ bầu bị đau đầu thay vì uống thuốc giảm đau thì nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, xoa bóp thư giãn cơ thể. Nếu gặp phải tình trạng táo bón nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống nhiều nước thay vì uống thuốc nhuận tràng.Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc thì cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ về liều lượng và cách dùng thuốc. Bác sĩ là người trực tiếp thăm khám và đưa ra lời khuyên để vừa có thể điều trị bệnh vừa an toàn cho sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi.Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên nắm thông tin về các loại thuốc kháng sinh nên tránh hoàn toàn khi mang thai. Nếu phải dùng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng thì những thuốc kháng sinh nào sẽ an toàn cho cả mẹ và bé?2.1. Thuốc kháng sinh chống chỉ định cho phụ nữ có thai2.1.1. Nhóm tetracycline ảnh hưởng đến xương và răng. Là một nhóm kháng sinh phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột như tả, kiết lỵ, E.coli... Tuy nhiên, khi dùng thuốc này ở phụ nữ mang thai sẽ có nguy cơ làm hỏng men răng, suy yếu, ố vàng răng và cả xương dài của trẻ, đặc biệt là ở giai đoạn tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba.2.1.2. Nhóm aminoglycosid gây ảnh hưởng thính lực. Nhóm aminoglycosid là nhóm kháng sinh bao gồm các thuốc như streptomycin, tobramycin... đã được chứng minh gây độc trên thận và tai ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Khi mang thai 1 tuần hay đang có ý định mang thai các mẹ bầu đều không nên uống thuốc kháng sinh nhóm này vì có thể gây tác hại cho trẻ mà nặng nề nhất là gây điếc vĩnh viễn.2.1.3. Nhóm quinolon ảnh hưởng đến sụn xương. Nhóm quinolon với các loại kháng sinh thế hệ fluoroquinolon như ciprofloxacin cho hiệu quả điều trị tốt trên nhiễm trùng đường tiểu – nhiễm trùng phổ biến ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, loại kháng sinh này lại có nguy cơ gây hại cho sự phát triển xương sụn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Đồng thời cũng tiềm ẩn những nguy cơ tổn thương dây thần kinh và khớp ở phụ nữ mang thai.Theo trang Healthline, một nghiên cứu vào năm 2007 cũng chỉ ra rằng các fluoroquinolon có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai.2.1.4. Nhóm sulfonamid – trimethoprim. Nhóm sulfonamid được sử dụng rộng rãi trong điều trị các nhiễm khuẩn thông thường trên tiết niệu, hô hấp và da. Trong đó, nhóm sulfonamid không được dùng trên phụ nữ có thai với nguy cơ gây vàng da ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do mẹ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Đồng thời nhóm kháng sinh này có khả năng kháng folate, được nghi ngờ gây dị tật bẩm sinh ở trẻ như dị tật ống thần kinh, hở hàm ếch, bàn chân khoèo.Axit folic (vitamin B9) cũng được khuyên dùng cho phụ nữ ở giai đoạn chuẩn bị mang thai để hạn chế nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở trẻ. Và không nên uống các kháng sinh nhóm sulfonamid trong những tháng đầu mang thai.Một số nhóm thuốc khác:Các thuốc chữa tăng huyết áp (ức chế men chuyển dạng angiotensin, thuốc lợi tiểu furosemid, thiazid). Nếu dùng furosemid do thải trừ nước quá nhanh và điều trị huyết áp giảm đột ngột dẫn tới giảm tưới máu tử cung cho thai. Nếu dùng kéo dài sẽ dẫn đến thai chết lưu.Các kháng sinh nhóm cyclin (doxycyclin, tetracyclin). Ví dụ: dùng tetracyclin sẽ gây hỏng răng cho đứa trẻ sau này.Thuốc chống đông máu (wafarin), thuốc chữa Bazdo, thuốc chống ung thư (gây độc tế bào). Dẫn xuất vitamin A liều cao dùng chữa bệnh vẩy nến, chữa da mặt và các bệnh ngoài da khác...Vì thế khi dùng các thuốc này, muốn có thai phải 3 tháng sau khi dùng thuốc mới được mang thai để đảm bảo an toàn cho thai nhi. Đối với thuốc có bản chất là gây hại cho thai nhi thì dùng với liều lượng rất nhỏ và vào thời kỳ không nhạy cảm của thai nhi vẫn có khả năng gây hại cho thai. Thuốc dùng cho bà mẹ mang thai không chỉ ảnh hưởng tới thai nhi mà còn ảnh hưởng tới đứa trẻ khi chào đời. Tình trạng này xảy ra khi dùng thuốc vào thời điểm sắp sinh.2.2. Mang thai uống thuốc kháng sinh an toàn và hiệu quả. Nhóm Penicillin bao gồm: amoxicillin và ampicillin. Nhóm Cephalosporin bao gồm: cefaclor và cephalexin. Clindamycin: được sử dụng trong trường hợp dị ứng với penicillin.Nhóm macrolid bao gồm: azithromycin, erythromycin. 3. Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh là gì? Không chỉ gây tác hại đến thai nhi, các mẹ bầu cũng có thể chịu nhiều tác dụng phụ của kháng sinh như:Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn mất ngon. Mẩn ngứa, phát ban, ho khan, thở khò khè hay khó thở. Sốc phản vệ là một trong những phản ứng dị ứng kháng sinh nghiêm trọng nhất. Dấu hiệu nhận biết bao gồm: đau, căng cứng cổ họng, khó thở và có thể gây tử vong, bạn cần được đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.Do đó, khi các mẹ bầu mang thai 1 tuần uống thuốc kháng sinh ngoài việc cân nhắc lợi ích và tác hại trên thai nhi, các bác sĩ cũng luôn nhắc nhở mẹ bầu cần quan sát sức khỏe hay các dấu hiệu bất thường để kịp thời xử trí.
vinmec
1,362
Công dụng thuốc Nooapi Thuốc Nooapi thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần thuốc Nooapi là piracetam sử dụng trong điều trị tổn thương não, loạn thần, đột quỵ liệt nửa người. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Nooapi gặp các tác dụng phụ không mong muốn như: kích thích nhẹ, bứt rứt, mệt mỏi... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng về thuốc trước khi sử dụng. 1. Cơ chế hoạt động của thuốc Nooapi Thuốc Nooapi có hai loại là Nooapi 800 với hàm lượng piracetam 800mg và Nooapi 1200 với hàm lượng piracetam 1200mg. Thành phần chính của thuốc Nooapi là piracetam là chất có tác dụng hưng phấn và còn làm thay đổi dẫn truyền thần kinh cũng như góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá của tế bào thần kinh hoạt động tốt.Ngoài ra, piracetam còn có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ tăng đề kháng của nõ với tình trạng thiếu oxy của cơ thể. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Nooapi Thuốc Nooapi được chỉ định trong điều trị các bệnh tổn thường não, hoặc ác triệu chứng hậu phẫu não, chấn thương não như rối loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ, bệnh do rối loạn ngoại biên và trung khi não bộ với chóng mặt nhức đầu, suy giảm chức năng nhận thức...Tuy nhiên thuốc, Nooapi cũng chống chỉ định với các thành phần phản ứng quá mẫn với thuốc. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Nooapi Thuốc Nooapi được sử dụng bằng đường uống. Liều sử dụng khuyến nghị thuốc thường dùng là 30 đến 160mg/kg/ngày được chia thành 2 lần hoặc 3 đến 4 lần/ngày. Trường hợp điều trị dài ngày các hội chứng tâm thận thực thể ở người cao tuổi liều lượng thuốc Nooapi khuyến nghị là 1.2 đến 2.4 gam/ngày/ và liều tối đa có thể là 4.8 gam/ngày/ tuần đầu.Điều trị nghiện rượu sử dụng thuốc Nooapi liều 12gam/ngày/ thời gian cai rượu đầu tiên và sử dụng liều duy trì là 2.4 gam/ngày.Điều trị suy giảm nhận thức sau chấn thương với liều Nooapi ban đầu là 9 đến 12 gam/ngày và liều duy trì là 2.4gam/ngày, sử dụng thuốc ít nhất trong 3 tuần.Điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm sử dụng thuốc với liều 160mg/kg/ngày và được chia làm 4 lần.Điều trị giật rung cơ với liều Nooapi 7.2gam/ngày chia thành 2 đến 3 lần và có thể tăng thêm 4.8 gam/ngày cho tới liều tối đa là 20gam/ngày. Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Nooapi, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Nooapi Nếu quên liều Nooapi hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Nooapi quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Nooapi, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Nooapi, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Nooapi quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, những người thân cần đưa người bệnh đi bệnh viện cấp cứu ngay lập tức. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Nooapi Thuốc Nooapi có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Nooapi có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Nooapi gây ra bao gồm: buồn nôn và nôn, đau đầu, bồn chồn, mệt mỏi, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Nooapi. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Nooapi có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Nooapi có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Nooapi hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: kích thích, lo âu, rối loạn giấc ngủ, choáng váng, rối loạn tiêu hoá...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Nooapi:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Nooapi. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Nooapi từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Nooapi có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Nooapi người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Sử dụng thuốc Nooapi cần lưu ý khi các các biểu hiện dị ứng với thuốc Nooapi,Đồng thời người bệnh cần báo bác sĩ để có thể điều trị kịp thời các phản ứng tác dụng phụ của thuốc.Điều trị kéo dài với thuốc Nooapi có thể gây ra tình trạng phát sinh với các vi khuẩn kháng thuốc.Khi sử dụng thuốc Nooapi cho bệnh nhân tiền sử viêm đại tràng cần thận trọng trong suốt quá trình điều trị. Với người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút cần điều chỉnh liều sử dụng thuốc Nooapi trong quá trình điều trị.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nooapi, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,050
Những điều cần biết về sụn chêm hình đĩa ở trẻ em Tình trạng đau nhức khớp gối không chỉ gặp phải ở người lớn tuổi, người lao động nặng, vận động viên... mà còn gặp ở trẻ em. Một nguyên nhân phổ biến nhưng ít được chú ý gây ra tình trạng này là sụn chêm hình đĩa. Sụn chêm hình đĩa ở trẻ em thường được phát hiện tình cờ khi chụp cộng hưởng từ khớp gối cho trẻ. 1. Sụn chêm hình đĩa là gì? Sụn chêm là loại sụn có đặc điểm hình thái giống như cái chêm, có hình lưỡi liềm hay hình trăng khuyết. Sụn chêm có vị trí nằm giữa lồi cầu đùi và mâm chày. Trong cơ thể con người có 2 loại sụn chêm là: sụn chêm trong và sụn chêm ngoài.Sụn chêm hình đĩa ở trẻ em là một bất thường về đặc điểm hình thái của sụn chêm, sụn bị kéo giãn và hình thành cấu trúc tròn giống hình cái đĩa. Nguyên nhân gây ra tình trạng này thường là do bẩm sinh (bắt nguồn những bất thường trong quá trình phát triển bào thai).Sụn chêm bình thường sẽ giúp hấp thụ và phân tán lực dồn lên trên khớp gối, giúp bảo vệ sụn khớp, giúp gối có thể gấp và duỗi dễ dàng với biên độ tối đa. Sụn chêm hình đĩa thường gặp ở sụn chêm ngoài, tần suất mắc phải 1-3%. Có 20% trường hợp sụn chêm hình đĩa ở trẻ em bắt gặp ở cả hai chân.Sụn chêm hình đĩa rất dễ bị kẹt khi khớp gối vận động, gây ra cảm giác đau đớn, đặc biệt là khi gối bị xoắn vặn như khi trụ chân hoặc khi thay đổi hướng di chuyển. Có thể thấy, sụn chêm hình đĩa dễ bị tổn thương hơn so với sụn chêm bình thường.Tuy nhiên, trong một số trường hợp sụn chêm hình đĩa ở trẻ em không có triệu chứng, chỉ tình cờ phát hiện khi chụp cộng hưởng từ khớp gối vì một nguyên nhân nào đó. 2. Các loại sụn chêm hình đĩa ở trẻ em Sụn chêm hình đĩa không hoàn toàn: phần thân sụn trở nên dày hơn và rộng hơn so với sụn chêm bình thường. Sụn chêm hình đĩa hoàn toàn: sụn rộng và che phủ hết diện tích của mâm chày. Sụn chêm siêu di động Wrisberg: do có tình trạng thiếu khuyết dây chằng mâm chày - sụn chêm (vai trò neo giữ sụn chêm vào mâm chày) từ lúc trẻ mới sinh ra. Sụn chêm không được giữ bởi dây chằng trở nên di động dễ dàng bên trong khớp, từ đó dẫn đến các triệu chứng khó chịu cho trẻ như: đau, kẹt khớp, tiếng “lách cách” khi vận động.Sụn chêm hình đĩa rất dễ bị tổn thương, dễ bị kẹt khi khớp gối vận động gây đau và rách sụn. Trường hợp dây chằng neo sụn chêm bị khiếm khuyết hoặc lỏng lẻo thì nguy cơ gây đau và rách sụn chêm càng cao hơn. Nếu sụn chêm bình thường bị tổn thương cũng rất khó liền do đặc điểm cấu trúc sụn rất nghèo mạch máu, vì vậy sụn chêm hình đĩa bị tổn thương càng khó liền hơn. Hình ảnh các loại sụn chêm đĩa hình 3. Chẩn đoán sụn chêm hình đĩa ở trẻ em 3.1. Triệu chứng sụn chêm hình đĩa là gì?Tùy thuộc vào phân loại sụn chêm, vị trí sụn, mức độ tổn thương và độ mất bền vững của sụn chêm mà trẻ có thể có các biểu hiện như sau:Đau gối. Sưng gối, hạn chế vận động khớp gối. Khớp gối bị kẹt. Tiếng lách cách khi vận động. Gối có cảm giác bị trượt khi bước đi. Trẻ không thể duỗi hết gối. Cơ đùi teo nhỏ (hậu quả của đau và hạn chế vận động)Một số trường hợp nhận thấy một phần sụn chêm trôi ra ngoài phía khe khớp, có thể sờ thấy ngay dưới da.3.2. Cận lâm sàng. Chụp X-quang thông thường: có khoảng sáng ở khe khớp, giữa lồi cầu ngoài xương đùi và mâm chày ngoài, khoảng sáng rộng hơn so với bên bình thường.Chụp cộng hưởng từ (MRI): chẩn đoán khá chính xác và được áp dụng phổ biến. Tùy thuộc vào phân loại sụn chêm, vị trí sụn, mức độ tổn thương và độ mất bền vững của sụn chêm mà trẻ có thể có các biểu hiện khác nhau như đau gối, sưng gối,... 4. Điều trị sụn chêm hình đĩa ở trẻ em Trẻ sau khi được chẩn đoán sụn chêm hình đĩa nhưng không có bất kỳ một triệu chứng bất thường nào thì không cần thiết phải tiến hành phẫu thuật. Phẫu thuật được chỉ định trong trường hợp sụn chêm hình đĩa bị rách hoặc có nhiều biểu hiện đau, kẹt khớp, tiếng lách cách khi vận động...Hiện nay, phẫu thuật nội soi sụn chêm hình đĩa là phương pháp điều trị tối ưu, tùy theo tính chất, vị trí mà phẫu thuật viên sẽ cắt bỏ phần sụn chêm bị rách, khâu phục hồi hoặc cắt tạo lại hình sụn chêm hình đĩa để giống hình thái sụn chêm bình thường.Sau phẫu thuật, trẻ có thể đeo nẹp mềm để hỗ trợ và phải chống nạng trong một thời gian nhất định trước khi trở lại sinh hoạt bình thường. Một số trường hợp trẻ cần phải tập phục hồi chức năng nếu gối bị hạn chế duỗi trong một thời gian dài trước khi tiến hành phẫu thuật.Sau khi hồi phục, trẻ có thể trở lại với sinh hoạt, vận động bình thường. Tuy nhiên, nếu trước đó trẻ bị tổn thương nặng có thể vẫn gặp phải các triệu chứng đau, về lâu dài có nguy cơ thoái hóa khớp sớm.Nếu sụn chêm hình đĩa có dấu hiệu rách, tổn thương gây đau thì trẻ cần được đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,009
Van tim nhân tạo Bệnh van tim là bệnh lý tim mạch thường gặp, người bệnh cần được điều trị và theo dõi tốt để tránh những biến chứng nguy hiểm gây tàn phế hay tử vong. 1. Bệnh lý van tim Ở giai đoạn đầu, người bệnh van tim thường không có triệu chứng đặc biệt. Khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh có cảm giác mệt mỏi, tim đập nhanh, đau ngực, khó thở với mức độ của các triệu chứng tăng dần.Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh van tim sẽ gây ra nhiều biến chứng như: suy tim, suy thận, rối loạn nhịp tim, tai biến mạch máu não, nhồi máu phổi ...Các phương pháp cận lâm sàng giúp xác định bệnh lý van tim như:Điện tim đồ: chẩn đoán được các rối loạn nhịp tim và biểu hiện tăng gánh tim ở các giai đoạn bệnh. Chụp X- quang: cho biết các tổn thương như giãn buồng tim, vôi hóa van tim, ứ huyết ở phổi, các tổn thương phối hợp khác. Siêu âm tim: giúp xác định tổn thương van tim như hẹp hở van, mức độ hẹp hở van tim, tình trạng dày hoặc vôi hóa van và tổ chức dưới van.Các xét nghiệm cận lâm sàng khác như: xét nghiệm huyết học, sinh hóa, chụp CT scanner ngực, chụp cộng hưởng từ, thông tim... có thể sử dụng để bổ sung cho việc chẩn đoán mức độ và nguyên nhân gây bệnh chính xác nhất.Dựa trên các triệu chứng lâm sàng và kết quả cận lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh điều trị nội khoa hoặc thực hiện phẫu thuật sửa hay thay thế van tim. Điện tim đồ giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh lý van tim 2. Phẫu thuật thay van tim Khi tình trạng van tim của người bệnh bị tổn thương nặng, người bệnh cần được can thiệp phẫu thuật thay thế bằng van tim nhân tạo để ngăn chặn diễn tiến nguy hiểm của bệnh. Một số trường hợp mức độ tổn thương chưa quá nhiều, có thể được sửa van để làm giảm bớt tình trạng hở hay hẹp van tim.Van tim thay thế thường có hai loại là van cơ học và van sinh học. Bác sĩ phẫu thuật sẽ quyết định chọn loại van nào dựa trên các yếu tố như tuổi đời bệnh nhân, kích thước van, khả năng tài chính, khả năng tuân thủ điều trị, nhu cầu có thai, sinh con.2.1 Van sinh học là gì?Van sinh học là loại van có nguồn gốc từ động vật, đã được xử lý. Chúng được đặt lên một khung đỡ bằng kim loại để giúp đặt, cố định vào cơ thể người bệnh.Sử dụng van sinh học với ưu điểm là sự tương tự như van tim của người được thay nên bệnh nhân không cần sử dụng thuốc chống đông kéo dài sau thủ thuật. Thời gian dùng thuốc chống đông chỉ 3 tháng sau mổ. Tuy nhiên tuổi thọ của van sinh học không lâu bởi có thể diễn ra quá trình thoái hóa, trung bình van sinh học có thể hoạt động từ 8- 10 năm sau khi được thay thế. 2.2 Van cơ học là gì?Van cơ học là van nhân tạo được chế từ vật liệu như kim loại, carbon, ceramic và chất dẻo với ưu điểm có tuổi thọ rất cao. Nhưng van cơ học có thể gây hoạt hóa quá trình đông máu, hình thành các huyết khối bám vào van gây hẹp tắc van. Người bệnh cần sử dụng thuốc chống đông lâu dài để duy trì mức đông máu phù hợp. Bệnh nhân có van tim cơ học phải sử dụng thuốc chống đông cả đời, nên thường xuyên xét nghiệm đánh giá chức năng đông máu để chỉnh liều thuốc chống đông. Mức đông máu phải đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép, để ngăn ngừa hình thành huyết khối, cũng như không quá mức để gây ra biến chứng chảy máu, tụ máu. Hình ảnh van tim sinh học và van tim cơ học 2.3 Lưu ý sau khi phẫu thuật hay van tim. Sau khi phẫu thuật thay van tim thuận lợi và phục hồi người bệnh cần xác định làm quen với cuộc sống với van tim mới. Cần hết sức lưu ý giữ gìn, đảm bảo cho van tim mới thay thế hoạt động bình thường và khỏe mạnh với các điểm chú ý sau:Tái khám đều đặn theo lịch hẹn của bác sĩ chuyên khoa tim mạch điều trị cho bạn. Trong 3 tháng đầu sau mổ, bạn cần được khám đều đặn, để kiểm tra chế độ dùng thuốc, điều chỉnh liều phù hợp. sau đó định kỳ kiểm tra ít nhất 2 lần/ năm. Kiểm tra cân nặng hàng ngày, ổn định cân nặng. không nên quá lo lắng khi có thể bạn sẽ sút cân trong 3 tuần đầu sau mổ. Nếu bạn tăng hơn 2.5 kg thì cần đi khám ngay bởi đây là dấu hiệu xấu sau mổ.Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để đảm bảo phục hồi sau phẫu thuật. Hạn chế ăn muối và các thực phẩm chứa nhiều muối (dưa, cà muối, cá khô, các loại đồ hộp, đồ ăn nhanh...) sau mổ thay van tim. Bạn nên chú ý đến các loại rau bởi những loại rau có màu xanh thẫm cũng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc chống đông mà bạn đang dùng.Hoạt động thể lực phù hợp như thường xuyên đi bộ, nhẹ nhàng tránh bắt tim hoạt động gắng sức. tăng dần cường độ hoạt động qua mỗi này, sau phẫu thuật, phần lớn mọi người có thể đi bộ 3 - 4 km mỗi ngày.Làm việc trở lại sau 4-6 tuần bình phục sau phẫu thuật. Một vài trường hợp vẫn còn suy tim đáng kể sau phẫu thuật, họ không thể trở lại làm công việc trước đây.Hoạt động tình dục tránh các tác động mạnh lên ngực trong thời gian xương ức của bạn đang liền. Bạn nên uống thuốc đúng theo đơn bác sĩ kê, không dùng thêm bất cứ loại thuốc nào mà không có chỉ định.Sau mổ cần sử dụng thuốc chống đông đều đặn để phòng huyết khối do van tim nhân tạo. Bạn cần tuân thủ sử dụng thuốc một cách cẩn thận, hãy uống thuốc đúng theo đơn. Nếu quên uống thuốc hãy nhờ bác sĩ tư vấn cụ thể.Phẫu thuật van tim là phương pháp điều trị bệnh van tim hiệu quả, cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Tình trạng sức khoẻ của bạn có thể được cải thiện tốt lên mỗi ngày. Sự phục hồi của bạn phụ thuộc nhiều vào chế độ tập luyện hoạt động thể lực và sự tuân thủ điều trị.Thay van tim nhân tạo là một trong những ca phẫu thuật lớn, cần có đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, các thiết bị máy móc hiện đại. Chỉ với một sai sót nhỏ, người bệnh cũng sẽ gặp nguy hiểm.
vinmec
1,204
Vacxin 5 trong 1 và 6 trong 1: Điểm giống và khác nhau Vacxin 5 trong 1 và 6 trong 1 đều là những loại vacxin phối hợp quan trọng giúp phòng các bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng gây tử vong cao ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên khác với vacxin 6 trong 1, vacxin 5 trong 1 chỉ ngừa được 5 bệnh lý truyền nhiễm. Cùng tìm hiểu rõ hơn về sự giống và khác nhau của 2 loại vắc xin này qua bài viết dưới đây. 1. Tầm quan trọng của tiêm chủng Bản chất việc tiêm chủng là đưa vacxin – một chế phẩm có tính kháng nguyên vào cơ thể để kích thích sinh ra miễn dịch chủ động đặc hiệu giúp chống lại một bệnh lý truyền nhiễm nào đó. Khi đó, kháng thể sẽ có hai nhiệm vụ. Đầu tiên là tiêu diệt virus, vi khuẩn, thứ hai là tồn tại trong máu một thời gian dài để bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh. Cho đến nay đã có khoảng 30 bệnh truyền nhiễm có vacxin phòng bệnh và khoảng 190 quốc gia cùng vùng lãnh thổ đưa vacxin vào sử dụng phổ cập cho người dân. Tiêm chủng có vai trò rất lớn đối với toàn xã hội, khoảng 95% người được tiêm chủng sẽ sản sinh miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật, tránh được nguy cơ đối mặt với các biến chứng, di chứng nguy hiểm. Nhờ vacxin, hàng năm trên thế giới đã cứu sống khoảng 2.5 triệu trẻ khỏi nguy cơ tử vong do bệnh truyền nhiễm. Vacxin và tiêm chủng góp phần quan trọng giúp đạt được mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc về giảm tỉ lệ tử vong cho trẻ dưới 5 tuổi. 2. Điểm giống và khác nhau giữa vacxin 5 trong 1 và 6 trong 1 2.1. Điểm giống nhau giữa vacxin 5 trong 1 và 6 trong 1 Về cơ bản, vacxin 5 trong 1 cũng như 6 trong 1 đều là những loại vacxin phối hợp quan trọng giúp phòng các bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm hiện nay, có khả năng gây tử vong cao thường gặp ở trẻ nhỏ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 6 bệnh lý nguy hiểm đối với trẻ nhỏ là bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và các bệnh do vi khuẩn Hib gây ra. Những căn bệnh này không chỉ dễ mắc phải khi trẻ đang ở những tháng đầu đời mà còn để lại những hậu quả, di chứng sức khỏe vô cùng nặng nề và tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao. Vì vậy, 2 loại vacxin trên được nghiên cứu và phát triển với một mục đích chung là đề phòng bệnh, giảm thiểu tỉ lệ mắc và số ca tử vong do bệnh gây ra. Hai loại vacxin đều giúp phòng ngừa các bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm. 2.2. Điểm khác nhau giữa vacxin 5 trong 1 và 6 trong 1 Hai loại vacxin 6 trong 1 phổ biến nhất là Infanrix Hexa của Bỉ và Hexaxim của Pháp. Khác với vacxin 6 trong 1, vacxin 5 trong 1 chỉ ngừa được 5 bệnh lý truyền nhiễm. Hiện nay trên thị trường đang lưu hành 2 loại vacxin 5 trong 1 là Pentaxim và ComBE Five. – Vacxin ComBE Five được sử dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng có khả năng phòng 5 bệnh gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và các bệnh do vi khuẩn Hib gây ra. Khi trẻ đến độ tuổi tiêm phòng, việc lựa chọn sử dụng vacxin 5 trong 1 hay 6 trong 1 là tùy vào nhu cầu và kinh tế của phụ huynh. Tuy nhiên nếu tiêm vacxin 6 trong 1, trẻ có thể ngừa đủ 6 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mà không cần tiêm bổ sung, còn đối với vacxin 5 trong 1, phụ huynh cần bổ sung mũi tiêm phòng viêm gan B cho trẻ tiêm Pentaxim hoặc mũi tiêm bại liệt cho trẻ tiêm ComBE Five. 3. Lịch tiêm vacxin 5 trong 1, 6 trong 1 và lưu ý sau tiêm 3.1. Lịch tiêm vacxin Cả 2 loại vacxin Infanrix Hexa và Hexaxim đều có số mũi tiêm gồm 3 mũi chính và 1 mũi nhắc lại, cụ thể phác đồ được khuyến cáo như sau: – Mũi đầu: Tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. – Mũi 2 và 3: Tiêm khi trẻ lần lượt 3 và 4 tháng tuổi. – Mũi 4: Mũi nhắc lại tiêm sau ít nhất 1 năm. Đối với mỗi loại vacxin 5 trong 1 sẽ có lịch tiêm khác nhau nhưng không quá chênh lệch. Cụ thể lịch tiêm chủng của vacxin Pentaxim là: – Mũi đầu: Tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. – Mũi 2 và 3: Tiêm khi trẻ lần lượt 3 và 4 tháng tuổi. – Mũi 4: Mũi nhắc lại tiêm khi trẻ được 16 – 18 tháng tuổi. Bên cạnh đó, lịch tiêm vacxin ComBE Five chỉ gồm 3 mũi chính và 1 mũi nhắc lại: – Mũi đầu: Tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. – Mũi 2 và 3: Tiêm khi trẻ lần lượt 3 và 4 tháng tuổi. – Mũi 4: Mũi nhắc lại tiêm khi trẻ được 12 – 18 tháng tuổi. Trong trường hợp bỏ lỡ lịch tiêm, phụ huynh có thể đưa trẻ đi tiêm sớm nhất vào thời gian ngay sau đó mà không cần thiết thực hiện tiêm lại từ đầu. 3.2. Lưu ý sau tiêm Sau khi tiêm chủng, trẻ cần ở lại điểm tiêm và theo dõi sức khỏe trong vòng 30 phút. Khi được đưa về nhà, phụ huynh vẫn cần chú ý theo dõi sức khỏe trẻ liên tục ngay cả khi trẻ ngủ trong ít nhất 24 tiếng. Trước khi được đưa vào sử dụng, tất cả các loại vacxin đều đã được kiểm định về tính an toàn cũng như đạt các yêu cầu từ Bộ Y tế. Tuy nhiên theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, không có vacxin nào đảm bảo an toàn tuyệt đối. Các phản ứng sau khi tiêm vacxin 5 trong 1 hay 6 trong 1 cho trẻ có thể diễn biến từ nhẹ, vừa cho đến nặng. Phản ứng cũng có thể xảy ra toàn thân hoặc chỉ xảy ra tại vị trí tiêm. Một số phản ứng thông thường sau khi tiêm bao gồm: – Sốt nhẹ. – Sưng đỏ, đau tại nơi tiêm. – Trẻ quấy khóc, bỏ bú, mệt. – Khó thở. – Tím tái. – Phát ban. – Sốt cao. – Co giật. – Khóc thét. – Li bì. – Vị trí tiêm sưng đỏ và lan rộng.
thucuc
1,154
Cách điều trị rối loạn kinh nguyệt hiệu quả cho các chị em Rối loạn kinh nguyệt không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà tâm lý của chị em cũng bị tác động rất lớn. Nhiều chị em lo lắng đến mất ăn mất ngủ vì chứng kinh nguyệt thất thường. Hiểu được nỗi khổ tâm của nhiều chị em, bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu một số cách điều trị rối loạn kinh nguyệt hiệu quả cho các chị em Kinh nguyệt là thước đo đánh giá tình trạng sức khỏe sinh sản của nữ giới. Những người có vòng kinh chuẩn, đều và không có các dấu hiệu bất thường là tín hiệu tốt cho khả năng sinh sản của họ, ngược lại những chị em thường xuyên bị rối loạn kinh nguyệt thì chắc chắn sức khỏe sinh sản đã gặp vấn đề. Vì vậy, với phụ nữ nhất là những chị em trước và trong độ tuổi sinh đẻ, chưa sinh con cần phải quan tâm đến những cách điều trị rối loạn kinh nguyệt để bảo vệ sức khỏe bản thân tốt nhất.Rối loạn kinh nguyệt có thai được không? Rối loạn kinh nguyệt là hiện tượng rất nhiều chị em mắc phải Các cách trị rối loạn kinh nguyệt Đầu tiên, nếu gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt, chị em không nên quá lo lắng, bất an vì sự bất ổn trong tinh thần càng khiến cho chu kỳ kinh nguyệt trở nên thất thường hơn. Hãy cố gắng thư giãn và giữ bình tĩnh để tìm ra những giải pháp tốt nhất cho mình. Sử dụng thuốc tránh thai là biện pháp chữa rối loạn kinh nguyệt rất hiệu quả Nếu chị em bị rối loạn kinh nguyệt do tình trạng viêm nhiễm phụ khoa gây ra thì cần phải điều trị tích cực càng sớm càng tốt, các phương pháp điều trị sẽ tùy vào loại bệnh, tình trạng bệnh, sức khỏe hiện tại của chị em. Thường thì các bác sĩ sẽ áp dụng  những phương pháp nội khoa như dùng các loại thuốc Tây y dạng uống, dạng đặt… Bên cạnh đó, người bệnh có thể được bác sĩ yêu cầu sử dụng thuốc điều chỉnh hoặc thay toàn bộ nội tiết trong cơ thể. Nếu kết quả xét nghiệm sức khỏe chị em bình thường, thì nguyên nhân gây ra rối loạn kinh nguyệt là do tâm sinh lý không ổn định cũng như chế độ sinh hoạt của chị em. Khi này chị em cần phải điều chỉnh lại phong cách sống của mình như ăn uống đúng giờ, không bỏ bữa, không thức khuya, không dùng các chất kích thích gây hại, vận động cơ thể bằng các bài đi bộ nhẹ nhàng, tập yoga, giữ tinh thần sảng khoái, tránh bị áp lực, căng thẳng. Ngoài ra, chị em có thể chữa rối loạn kinh nguyệt bằng một số bài thuốc nam như: Với thuốc nam chị em có thể lấy lá ngải cứu, ích mẫu phơi khô rồi sắc thành nước uống hàng ngày, bài thuốc này có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, lưu thông khí huyết rất hữu nghiệm với phụ nữ rối loạn kinh nguyệt. Bên cạnh đó chị em có thể dùng lá mùi tươi để điều trị rối loạn kinh nguyệt, chị em chỉ cần rửa sạch lá mùi rồi ép lấy nước uống, sau một thời gian tình trạng rối loạn kinh nguyệt sẽ được cải thiện. Tham khảo bài đọc sau: Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18 Chị em có thể dùng những bài thuốc đông y để chữa rối loạn kinh nguyệt Thuốc bắc cũng là một trong những phương thức lâu đời để điều trị rối loạn kinh nguyệt, một số bài thuốc bắc nổi tiếng giúp điều hòa kinh nguyệt như là cao ích mẫu, cốm kinh nguyệt, cao lỏng tứ vật đào hồng,… Chị em cũng có thể sử dụng các loại thuốc tránh thai hàng ngày để giúp cho kinh nguyệt trở nên đều đặn hơn. Tuy nhiên với cách chữa rối loạn kinh nguyệt này, chị em cần phải tham khảo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và tiến hành điều trị Lưu ý khi điều trị rối loạn kinh nguyệt Để quá trình điều trị rối loạn kinh nguyệt đạt kết quả cao chị em nên thực hiện những biện pháp sau: Thăm khám phụ khoa là việc làm cần thiết bị em cần phải thực hiện định kỳ
thucuc
772
Hồi sức cấp cứu tim mạch: Chẩn đoán và xử trí suy tim cấp Suy tim cấp bao gồm phù phổi cấp hoặc sốc tim là bệnh lý trong hồi sức cấp cứu tim mạch. Suy tim cấp thường khởi phát chủ yếu là suy tim cấp mất bù trên nền suy tim mạn. Chẩn đoán và xử trí suy tim cấp cần được tiến hành khẩn trương, hiệu quả. Nếu không được xử trí kịp thời bệnh nhân có thể tử vong nhanh chóng. 1. Triệu chứng suy tim cấp 1.1. Triệu chứng cơ năng Khó thở. Khó thở xuất hiện khi gắng sức, giai đoạn muộn khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, cơn khó thở kịch phát về đêm ( bệnh nhân đang ngủ đột ngột xuất hiện khó thở, cảm giác ngột ngạt, bệnh nhân phải kê gối cao hay ngồi dậy để thở)Thở nhanh, co kéo cơ hô hấp. Hoảng sợ, vã mồ hôi. Ho khan thường xảy ra vào ban đêm hay khi gắng sức. Chân tay lạnh, da tái nhợt. Các triệu chứng khác như đau ngực, hồi hộp trống ngực, mệt, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ,... Đau ngực có thể là triệu chứng của suy tim cấp 1.2. Triệu chứng thực thể Ran ẩm to nhỏ hạt dâng nhanh từ 2 đáy phổi lên khắp 2 phế trường như thủy triều dâng ở phổi. Nghe tim có thể thấy tiếng ngựa phi, nhịp tim nhanh. Tràn dịch màng phổi. Phù ngoại biên. Chướng bụng, gan to, củng mạc mắt vàng. Tĩnh mạch cổ nổi. Tụt huyết ápÁp lực mạch hẹp hoặc chênh áp thấp. Mạch luân chuyển 2. Chẩn đoán suy tim cấp Chẩn đoán ban đầu suy tim cấp nên dựa vào các triệu chứng lâm sàng, các yếu tố nguy cơ thúc đẩy suy tim cấp như các bệnh lý tim mạch kèm theo, đánh giá các dấu hiệu của sung huyết và/hoặc giảm tưới máu bằng khám thực thể.Các xét nghiệm giúp cho quá trình chẩn đoán suy tim cấp bao gồm:X-quang ngực thẳng: Tim to, xung huyết tĩnh mạch phổi, tràn dịch màng phổi, phù mô kẽ hoặc phế nang. Có thể thấy đường Kerley B do phù khoảng kẽ của hệ thống bạch huyết, hình ảnh cánh bướm điểm hình trong phù phổi cấp.Điện tâm đồ giúp chẩn đoán nguyên nhân hay các yếu tố thúc đẩy suy tim cấp như rung nhĩ nhanh, thiếu máu cục bộ cơ tim cấp, dấu hiệu tăng gánh thất, nhĩ,..Siêu âm tim cấp cứu chỉ bắt buộc ở những bệnh rối loạn huyết động (đặc biệt trong choáng tim) và ở những bệnh nhân nghi ngờ bất thường cấu trúc hoặc chức năng tim đe dọa tính mạng (các biến chứng cơ học, hở van tim cấp, phình bóc tách động mạch chủ).Xét nghiệm máu:Xét nghiệm BNP và các dẫn xuất: đo nồng độ peptide bài natri niệu (BNP, NT-pro. BNP hoặc MR-pro. ANP) ở tất cả bệnh nhân khó thở cấp và nghi ngờ suy tim cấp để phân biệt suy tim cấp với các nguyên nhân không do tim. Peptide bài natri niệu có độ nhạy cao và nồng độ bình thường ở các bệnh nhân nghi ngờ suy tim cấp BNP, NT-pro. BNP, MR-pro. ANP tăng cao.Troponin tim giúp phát hiện hội chứng mạch vành cấp, một nguyên nhân của suy tim cấp. Nồng độ troponin tim tăng được phát hiện ở phần lớn bệnh nhân suy tim cấp. Điện tâm đồ cho phép chẩn đoán các bệnh lý về tim 3. Điều trị suy tim cấp Mục tiêu điều trị của suy tim cấp. Xử lý cấp cứu tình trạng suy hô hấp và suy tuần hoàn. Kết hợp giải quyết nguyên nhânĐiều trị triệu chứng. Nếu bệnh nhân có tình trạng suy hô hấp hay sốc tim cần phải hồi sức tích cực và chuyển bệnh nhân đến khoa hồi sức tích cực.Trường hợp suy tim cấp nhẹ cần đánh giá đường thở, thông khí, cho bệnh nhân thở oxy cho bệnh nhân, đặt đường truyền tĩnh mạch, dùng thuốc, đánh giá dấu hiệu sinh tồn, theo dõi nước tiểu của bệnh nhân.Điều trị phù phổi cấp. Cho bệnh nhân thở oxyĐặt đường truyền tĩnh mạch ngay. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có chỉ định điều trị khác nhau. Sử dụng các thuốc theo phác đồ như: thuốc lợi tiểu Furosemide, Nitroglycerin, Morphine Sulfate. Dùng các thuốc vận mạch như Dobutamin, Dopamin nếu huyết động không ổn định. Thở máy không xâm nhập trong trường hợp còn đáp ứngĐặt nội khí quản nếu tình trạng oxy máu nặng không đáp ứng điều trị và có toan hô hấp. Sau khi bệnh nhân ra ổn định tạm thời cần tìm cách xác định nguyên nhân để điều trị lâu dài.Điều trị sốc tim. Các nguyên nhân sốc tim gồm tổn thương ở cơ tim, van tim, buồng tim hoặc do loạn nhịp tim. Các biện pháp điều trị bao gồm:Cho bệnh nhân thở oxy.Đặt nội khí quản nếu cần thiết. Sử dụng các thuốc vận mạch truyền tĩnh mạch như Dopamine, Dobutamine, Milrinone, NoradrenalineĐặt bóng đối xung động mạch chủ. Hỗ trợ tuần hoàn bằng các phương pháp cơ học, dụng cụ hỗ trợ hay hệ thống màng trao đổi oxy ngoài cơ thể. Tái thông mạch vành khi có chỉ định như mổ bắc cầu, nong và đặt Stent mạch vành nếu sốc tim do nhồi máu cơ tim. Cấp cứu suy tim cấp cần được thực hiện khẩn trương tùy vào tình trạng cụ thể. Sau khi thực hiện các biện pháp trên cần tiếp tục điều trị nhằm cải thiện huyết động của bệnh nhân, các triệu chứng lâm sàng của suy tim cấp. Bệnh nhân cần được điều chỉnh thuốc và theo dõi huyết động, cân nặng, thể tích dịch xuất nhập mỗi ngày cho bệnh nhân để đảm bảo hiệu quả tối ưu. Tiếp tục phối hợp theo dõi và điều trị tại khoa hồi tích cực với những máy móc hiện đại như: Máy thăm dò huyết động xâm nhập Pi. CCO, máy thở không xâm nhập, máy thở GE Carescape R860...
vinmec
1,027
Rà soát các vắc xin người cao tuổi cần thêm vào lịch tiêm phòng Từ độ tuổi 50 trở lên, hệ miễn dịch dần suy yếu, cộng thêm mắc các bệnh lý mạn tính kèm theo khiến người lớn dễ bị tấn công bởi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Để phòng ngừa và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, việc tiêm phòng dành cho người cao tuổi là rất cần thiết. Vậy người cao tuổi cần tiêm những loại vắc xin nào? Hãy cùng rà soát các loại vắc xin người cao tuổi nên bổ sung thêm vào lịch tiêm phòng trong bài viết dưới đây nhé! 1. Tầm quan trọng của việc tiêm phòng dành cho người lớn tuổi Thông thường, có hai nguyên nhân chính khiến người cao tuổi dễ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: – Hệ miễn dịch bị suy yếu do tuổi tác khiến cơ thể không thể chống lại các tác nhân gây bệnh. – Ở độ tuổi này, người cao tuổi thường mắc phải các bệnh mạn tính ảnh hưởng đến sức khỏe như tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch,… Điều này làm cho hệ miễn dịch vốn đã suy yếu nay lại càng yếu hơn. Chính vì vậy, các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh cho người cao tuổi. Do sức khỏe suy giảm từng ngày nên các chuyên gia y tế luôn khuyến cáo người cao tuổi nên tiêm phòng vắc xin để đảm bảo đủ kháng thể để chống lại các bệnh lý truyền nhiễm. Phòng bệnh từ sớm sẽ giúp người cao tuổi tránh gặp các biến chứng nguy hiểm do các bệnh truyền nhiễm gây ra và giảm bớt nguy cơ phải nhập viện. Tiêm phòng giúp người cao tuổi tránh gặp các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm 2. Lịch tiêm phòng cụ thể dành cho người cao tuổi Có một số loại vắc xin quan trọng  được khuyến nghị cho người cao tuổi nhằm bảo vệ họ khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Dưới đây là một số loại vắc xin và lịch tiêm phòng cụ thể dành cho người cao tuổi. 2.1. Những vắc xin quan trọng cần thêm vào lịch tiêm phòng của người cao tuổi Dưới đây là 7 mũi vắc xin chuyên gia y tế khuyến cáo người cao tuổi nên tiêm phòng. Bao gồm: Cúm là một bệnh truyền nhiễm dễ dàng lây lan trong môi trường. Không những vậy, virus cúm thường biến đổi hàng năm theo các đợt dịch vì thế mỗi năm các vắc xin sẽ được nghiên cứu và điều chỉnh cho phù hợp. Với người cao tuổi, việc tiêm phòng cúm sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, tránh các biến chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Vắc xin cúm Vaxigrip Tetra (Pháp) Vắc xin Prevenar 13 được khuyến cáo tiêm phòng phế cầu dành cho người lớn, đặc biệt là những người có các yếu tố nguy cơ nhất định như hút thuốc lá, có các vấn đề sức khỏe chẳng hạn như bệnh phổi, bệnh tim mãn tính, các bệnh bạch cầu, ung thư hoặc nghiện rượu. Tiêm phòng phế cầu cho người cao tuổi sẽ giảm bớt nguy hại bởi các bệnh lý do phế cầu khuẩn gây nên. Người cao tuổi nếu chẳng may mắc các bệnh kể trên rất có thể có dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nặng nề như suy hô hấp, viêm phổi, viêm não,… Vì vậy việc tiêm phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván cho nhóm người này là rất cần thiết. Viêm gan A và B là hai loại virus gây bệnh ở gan nguy hiểm đối với người cao tuổi. Khi bị nhiễm virus, người bệnh có nguy cơ cao dẫn đến xơ gan và ung thư gan. Vì vậy để phòng bệnh từ sớm, việc tiêm phòng viêm gan A, B cực kỳ quan trọng. Sởi, quai bị và Rubella là 3 bệnh lý có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não, động kinh,…. Việc tiêm phòng sẽ giúp người cao tuổi ngăn ngừa hiệu quả sự tấn công của 3 loại bệnh kể trên. Người già có nguy cơ bị biến chứng nghiêm trọng hơn như viêm phổi và viêm não khi mắc phải thủy đậu. Vậy nên tiêm phòng vắc xin thủy đậu là rất cần thiết. Với các triệu chứng sớm rất dễ nhầm lẫn với bệnh cúm thường (như sốt, buồn nôn, buồn ngủ, chán ăn, đau họng, nhức đầu,…), các bệnh lý do não mô cầu khuẩn đặc biệt nguy hiểm do khó chẩn đoán, diễn tiến trầm trọng và có thể gây tử vong nhanh. Đặc biệt với hệ miễn dịch suy yếu của người cao tuổi thì lại càng nguy hiểm. Vì vậy, tiềm phòng vắc xin ngừa mô cầu khuẩn dành cho người cao tuổi nên thực hiện sớm nhất có thể. Ngoài những loại vắc xin đã đề cập, người cao tuổi có thể tiêm thêm các loại vắc xin khác như vắc xin phòng viêm não Nhật Bản, vắc xin phòng tả, vắc xin phòng dại,…. tùy thuộc vào tình hình sức khỏe và nhu cầu cá nhân của người tiêm. 2.2. Lịch tiêm phòng dành cho từng loại vắc xin Dưới đây là lịch tiêm phòng của các loại vắc xin kể trên: – Vắc xin cúm cần tiêm phòng 1 mũi là tiêm nhắc lại mỗi năm một lần. – Vắc xin phế cầu chỉ cần tiêm phòng 1 mũi duy nhất trong đời. – Vắc xin phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván cần tiêm phòng 1 mũi, tiêm nhắc lại mỗi 10 năm 1 lần. – Vắc xin thủy đậu cần tiêm phòng 2 mũi, mỗi mũi cách nhau tối thiểu 1 tháng. – Vắc xin kết hợp phòng viêm gan A,B nếu chưa từng tiêm vắc xin yêu cầu phải tiêm 3 mũi, khoảng cách giữa 2 mũi tiêm đầu là 1 tháng. Mũi thứ 3 tiêm cách mũi thứ nhất 6 tháng. – Vắc xin sởi – quai bị – Rubella cần tiêm 2 mũi, khoảng cách giữa 2 mũi tiêm tối thiểu 1 tháng. – Vắc xin phòng mô cầu khuẩn: Với vắc xin VA-Mengoc-BC, sẽ được tiêm cho người lớn đến 45 tuổi, lịch tiêm gồm 2 mũi cách nhau 45 ngày. Ngoài ra còn vắc xin Menactra, khuyến nghị cho người lớn đến 56 tuổi, chỉ tiêm 1 mũi duy nhất. Tùy vào sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ cân nhắc lịch tiêm phù hợp. Dựa vào kết quả sức khỏe và tiền sử bệnh trước đây của người tiêm, bác sĩ sẽ tư vấn và sắp xếp lịch tiêm phòng phù hợp 3. Những lưu ý dành cho người cao tuổi sau khi tiêm chủng vắc xin Khi tiêm vắc xin cho những người cao tuổi, cần tuân theo những lưu ý đặc biệt để đảm bảo an toàn. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng cần đẻ ý: – Cần tham khảo ý kiến bác sĩ, nên cũng cấp đầy đủ nững thông tin về bệnh lý, các loại thuốc đang sử dụng và tiền sử tiêm và dị ứng trước đây (nếu có). Từ những thông tin này bác sĩ sẽ tư vấn những loại vắc xin phù hợp với người tiêm. – Hiểu rõ cách chăm sóc và theo dõi tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin. Mỗi loại vắc xin sẽ có phản ứng phụ khác nhau, người tiêm nên hỏi kỹ nhân viên y tế để có cách chăm sóc phù hợp. – Tuyệt đối không tiêm phòng vắc xin khi đang sốt hoặc mắc các bệnh lý cấp tính.
thucuc
1,314
Hình ảnh buồng trứng ung thư chị em cần biết (Thanh Liêm – Đông Anh, Hà Nội) Trả lời: Ung thư buồng trứng là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ buồng trứng. Đây là bệnh ung thư phụ khoa có tỉ lệ tử vong cao nhất. Tuy nhiên, hầu hết phụ nữ coi nhẹ những dấu hiệu nguy hiểm của căn bệnh ung thư này, và đến lúc nhận ra thì đã quá muộn. Sự thiếu hiểu biết cơ bản về ung thư buồng trứng đã góp phần gia tăng tình trạng này. Ung thư buồng trứng là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ buồng trứng Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư buồng trứng vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: Dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn đầu thường mơ hồ. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: Hình ảnh buồng trứng ung thư chị em nên biết Nếu phát hiện sớm bằng tầm soát ung thư buồng trứng, bệnh có thể chữa được. Nếu phát hiện ở giai đoạn muộn, tiên lượng là khá dè dặt. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị để tăng hiệu quả điều trị bệnh. Phẫu thuật và hóa trị liệu là hai phương pháp thường được chỉ định. Chúc bạn nhiều sức khỏe!
thucuc
243
Những lưu ý cho các mẹ sinh thường Sinh thường là một trong những phương pháp sinh tốt cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ những lợi ích của sinh thường là gì và làm thế nào để sinh thường hiệu quả nhất. Bài viết sẽ giúp các mẹ bầu giải đáp thắc mắc này.Những lưu ý cho các mẹ sinh thường Vì sao mẹ bầu nên lựa chọn sinh thường? Sinh thường là cách sinh lâu đời nhất mà không cần đến sự can thiệp của máy móc hay trợ giúp kỹ thuật nào giúp thai nhi được ra ngoài theo ống sinh sản của người mẹ. Theo các chuyên gia và bác sĩ sản khoa, việc sinh con tự nhiên như vậy sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé. Sinh thường giúp mẹ phục hồi sức khỏe sau sinh nhanh hơn Trái ngược với cảm giác đau đớn khi đẻ thường, người mẹ sau sinh chỉ mất 2-3 ngày để phục hồi và có thể tự chăm sóc bản thân. Điều này vừa giúp mẹ đảm bảo sức khỏe, tiết kiệm chi phí sinh nở và quan trọng hơn là có thể sớm tự tay chăm sóc bé yêu. Lợi ích không tưởng cho mẹ và bé của phương pháp sinh thường Những lưu ý cho các mẹ sinh thường Lợi ích không tưởng cho mẹ và bé của phương pháp sinh thường Những lưu ý cho các mẹ sinh thường Sinh thường giúp giảm thiểu các vấn đề phụ khoa Những tác dụng phụ từ thuốc gây tê, gây mê có thể gây ra những hậu quả không mong muốn khi mẹ sinh mổ. Nhưng nếu sinh thường, sản dịch được lưu thông tốt hơn nên ít bị viêm nội mạc tử cung. Bên cạnh đó, việc nhiễm trùng vết mổ hay các biến chứng khác cũng không còn là nỗi lo. Phục hồi nhan sắc dễ dàng hơn khi sinh thường Các mẹ sinh thường sẽ không phải mang vết mổ trên thành bụng nên đảm bảo thẩm mỹ hơn. Hơn nữa, việc sinh thường cũng giúp các mẹ dễ dàng lấy lại nhan sắc từ vóc dáng, làn da đến se khít cổ tử cung hơn với những phương pháp tự nhiên, đơn giản. Sinh thường đặc biệt tốt cho bé Đây cũng chính là lợi ích được nhiều mẹ bầu quan tâm nhất với mong muốn dành những điều tốt đẹp nhất cho con. Vì khi sinh thường, bé đã có phần thích ứng với sức ép của lực co ép tử cung nên khi chào đời bé sẽ hô hấp và có sức đề kháng tốt hơn. Bé sinh thường cũng sẽ được tiếp xúc với mẹ sớm hơn, tốt cho cảm xúc  và sự phát triển thể chất của trẻ. Sinh thường giúp bé sớm được tiếp xúc với mẹ hơn Sinh thường giúp bé sớm được tiếp xúc với mẹ hơn Những lưu ý giúp mẹ bầu “tự tin” sinh thường hiệu quả Trả lời cho câu hỏi làm sao để sinh thường dễ dàng, các mẹ bầu cần lưu ý những điều sau: Chế độ dinh dưỡng phù hợp Theo kinh nghiệm từ dân gian thì việc ăn chè vừng đen nấu với bột sắn dây, đường phèn mỗi ngày 1 lần từ tuần thứ 33, 34 sẽ có tác dụng tốt cho mẹ bầu sinh thường hiệu quả do có chứa nhiều vitamin E, axit folic, protein…Ngoài ra, các mẹ cũng nên uống thật nhiều nước lọc mỗi ngày sẽ  giúp bù lại lượng mồ hôi tiết ra trong quá trình đẻ thường. Duy trì tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng Các mẹ bầu càng gần ngày sinh sẽ càng có tâm lý lo lắng, sợ sệt nhưng nếu không biết cách tiết chế sẽ ảnh hưởng không tốt đến việc sinh nở. Thay vào đó, các mẹ hãy luôn giữ tâm trạng vui vẻ, thoải mái và an tâm chờ ngày “vượt cạn”. Những lưu ý cho các mẹ sinh thường Những lưu ý cho các mẹ sinh thường Không ngại vận động trong quá trình mang thai Khoa học đã chứng minh việc tích cực vận động nhẹ nhàng sẽ giúp các mẹ bầu dẻo dai hơn, thư giãn hơn và rút ngắn thời gian sinh nở. Các bài thể dục nhẹ nhàng, đi bộ hay tập yoga là những lựa chọn rất tốt giúp hỗ trợ mẹ sinh thường hiệu quả. Chọn nơi sinh thường uy tín
thucuc
762
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Bà Rịa - Vũng Tàu ở đâu thì tốt? Phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ cao, nếu không kiểm soát tốt tình trạng này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của mẹ và bé. Chính vì thế việc chủ động xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khi mang thai là rất cần thiết. Vậy với những mẹ bầu ở Bà Rịa - Vũng Tàu thì nên xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Bà Rịa - Vũng Tàu ở đâu thì đảm bảo uy tín và chất lượng? 1. Tìm hiểu về tình trạng tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ là tình trạng lượng đường trong máu của bà bầu cao hơn so với bình thường, xảy ra khi khả năng dung nạp đường huyết bị rối loạn. Tiểu đường thai kỳ không hề hiếm gặp và có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bà bầu cũng như sự phát triển của thai nhi. Tiểu đường thai kỳ thường xảy ra đối với thai phụ trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ. Thông thường, thai phụ có chỉ số cơ thể BMI cao hơn 30 rất dễ bị đái tháo đường trong giai đoạn mang thai. Do đó, chị em nên chú ý duy trì cân nặng ổn định để hạn chế nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ. Bên cạnh đó, người phụ nữ có tiền sử mắc tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước đó hoặc bà bầu đã từng sinh con từ 4.5kg trở lên có khả năng bị tiểu đường trong thời kỳ mang bầu cũng cao hơn. Ngoài ra, bà bầu có rủi ro bị tiểu đường thai kỳ cao nếu trong gia đình có người bị bệnh tiểu đường. Các chị em thuộc đối tượng kể trên nên chủ động đi tiểu đường thai kỳ, phát hiện và điều trị sớm.2. Ảnh hưởng của tiểu đường thai kỳ đến bà bầu và thai nhi Một trong những câu hỏi được quan tâm là: tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng thế nào tới bà bầu và thai nhi? Thực tế, khi bà bầu mắc tiểu đường thai kỳ, đường huyết trong cơ thể thai nhi có xu hướng tăng cao, cân nặng của trẻ cũng tăng đáng kể. Điều này khiến bà bầu gặp nhiều khó khăn khi sinh nở và có thể phải sinh mổ thay vì sinh thường. Bên cạnh đó, người phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ thường có rủi ro sinh non lớn, nguyên nhân là do lượng polyhydramnios (nước ối) trong cơ thể tăng cao hơn so với bình thường. Trẻ sinh non thường có sức khỏe yếu và cần được chăm sóc cẩn thận hơn. Một số trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến tình trạng thai lưu do mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ nhưng không thăm khám thai định kỳ và không được điều trị theo phác đồ phù hợp. Ngoài ra, tiểu đường thai kỳ có thể khiến trẻ sinh ra gặp một số vấn đề như: hạ đường huyết hoặc vàng da. Bà bầu mắc tiểu đường thai kỳ có thể bị tiền sản giật hoặc chuyển thành bệnh lý tiểu đường type 2, gây hại cho sức khỏe của chị em.3. Phương pháp tiểu đường thai kỳ Nghiệm pháp dung nạp glucose thường được sử dụng để theo chẩn đoán nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ cho bà bầu, cụ thể như sau:3.1. Xét nghiệm 1 bước Thai phụ cần nhịn ăn trong khoảng 8 đến 10 tiếng và được chỉ định uống 75g glucose. Ở 2 mốc thời gian là 1 tiếng và 2 tiếng đồng hồ kể từ khi thai phụ uống glucose, nhân viên y tế sẽ thực hiện lấy mẫu máu ở tĩnh mạch và phân tích. Bà bầu xác định mắc tiểu đường thai kỳ nếu chỉ số đường huyết đo được như sau: Chỉ số đường huyết khi đói lớn hơn hoặc bằng 92mg/d L (5.1 mmol/L). Chỉ số đường huyết đo được sau 1 tiếng uống glucose lớn hơn hoặc bằng 180mg/d L (10 mmol/L)Chỉ số đường huyết đo được sau 2 tiếng uống glucose lớn hơn hoặc bằng 153mg/d L (8.5 mmol/L)Thời gian phù hợp để làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là vào buổi sáng. 3.2. Xét nghiệm 2 bước Với phương pháp xét nghiệm 2 bước, bà bầu không cần nhịn ăn. Bà bầu sẽ được hướng dẫn uống 50g glucose, sau đó khoảng 1 tiếng, nhân viên y tế sẽ lấy mẫu máu tĩnh mạch để đo đường huyết. Nếu chỉ số đường huyết sau 1 tiếng đồng hồ thấp hơn 130mg/d L (7.2mmol/L) thì mẹ bầu không cần làm xét nghiệm lần 2 . Tuy nhiên, nếu chỉ số đường huyết cao hơn 130mg/d L (7.2mmol/L), bà bầu tiếp tục làm xét nghiệm lần 2 vào một ngày khác. Vào ngày làm xét nghiệm lần 2, bà bầu cần nhịn ăn tối thiểu 8 tiếng và sẽ được chỉ định uống 100g glucose trong lúc đói. Sau đó, ở các mốc thời gian 1 tiếng, 2 tiếng và 3 tiếng sau khi uống glucose, nhân viên y tế sẽ lần lượt lấy mẫu máu tĩnh mạch để phân tích và kiểm tra. Bà bầu được chẩn đoán mắc tiểu đường thai kỳ nếu có chỉ số đường huyết như sau:Chỉ số đường huyết khi đói lớn hơn hoặc bằng 95mg/d L (5.3 mmol/L). Chỉ số đường huyết đo được sau 1 tiếng uống glucose lớn hơn hoặc bằng 180mg/d L (10 mmol/L). Chỉ số đường huyết đo được sau 2 tiếng uống glucose lớn hơn hoặc bằng 155mg/d L (8,6 mmol/L). Chỉ số đường huyết đo được sau 3 tiếng uống glucose lớn hơn hoặc bằng 140mg/d L (7.8 mmol/L).4. Địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Bà Rịa - Vũng Tàu uy tín
medlatec
980
Khám sức khỏe nghề nghiệp và những điều cần biết Mỗi công việc sẽ có đặc thù riêng và ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe người lao động. Chính vì vậy khám sức khỏe nghề nghiệp là một trong những lợi ích của người lao động cũng như nhiệm vụ của các doanh nghiệp. 1. Khám sức khỏe giúp mỗi cá nhân phát hiện và có thể khắc phục sớm tình trạng bệnh của mình. Khám sức khỏe nghề nghiệp không chỉ đem lại lợi ích cho chính người lao động mà còn đảm bảo lợi ích của cả doanh nghiệp. Lợi ích đối với người lao động - Phát hiện được các vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề không biểu hiện ra bên ngoài. Việc mắc các bệnh này có thể do bản thân mỗi người không phù hợp với công việc như phải đứng nhiều, ngồi nhiều hoặc đi lại nhiều. - Tạo điều kiện để được điều trị bệnh một cách sớm nhất và hiệu quả điều trị sẽ đạt cao hơn. - Nắm rõ tình trạng bệnh lý và điều chỉnh thói quen ăn uống, sinh hoạt sao cho phù hợp nhất. Lợi ích đối với doanh nghiệp - Giảm được các chi phí y tế và các chi phí bồi thường cho người lao động; - Sàng lọc được người lao động đủ điều kiện sức khỏe và không đủ điều kiện sức khỏe cho công việc của doanh nghiệp; - Qua những sự sàng lọc nhất định về sức khỏe người lao động sẽ có lợi ích sâu xa là nâng cao được năng suất, chất lượng lao động cũng như hạn chế những rủi ro về tai nạn lao động. - Việc khám sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động tại các doanh nghiệp càng làm cho uy tín của doanh nghiệp thêm vững mạnh và tăng sức hút đối với các nguồn nhân lực mới. Khám sức khỏe nghề nghiệp đem lại lợi ích cho cá nhân người lao động cũng như lợi ích cho doanh nghiệp. Việc khám sức khỏe theo doanh nghiệp và tổ chức khám theo định kỳ sẽ là nền tảng quan trọng cho sự phát triển và lớn mạnh của công ty, doanh nghiệp đó. 2. Khám sức khỏe nghề nghiệp có thể phát hiện ra bệnh gì? Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa có rất nhiều ngành nghề và các công việc mới ra đời. Không thể phủ nhận sự ra đời của nhiều ngành nghề sẽ đáp ứng được nhu cầu về công việc cho hàng nghìn người tuy nhiên với sức nặng và tính chất công việc người lao động có thể gặp nhiều bệnh khác nhau. Khám sức khỏe nghề nghiệp thường phát hiện ra các bệnh như: Bệnh về da Bệnh về da thường gặp ở các công nhân may tại các xí nghiệp da giầy, quần áo. Các bệnh phổ biến nhất là sạm da, dị ứng, viêm loét da…do môi trường làm việc thường xuyên tiếp xúc với bụi từ vải, từ máy móc, keo và hóa chất,…Để giảm các bệnh về da, các doanh nghiệp cần trang bị cho người lao động bảo hộ lao động, khẩu trang, gang tay,… Bệnh về tai Bệnh về tai là một căn bệnh nhiêu người mắc phải. Bệnh về đường hô hấp Bệnh về đường hô hấp gặp ở nhiều người lao động thuộc nhiều lĩnh vực lao động khác nhau. Điểm chung của những người lao động mắc các bệnh về đường hô hấp là do họ làm việc trong môi trường bụi bẩn. Để giảm các bệnh về đường hô hấp người lao động cần tự trang bị cho mình quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ chống bụi. Bên cạnh đó sau khi tan ca cần vệ sinh cá nhân và thay quần áo sạch sẽ. Bệnh về xương khớp Những tưởng bệnh xương khớp chỉ gặp ở người già khi trái gió trở trời nhưng đối với lực lượng lao động trẻ ngày nay cũng rất dễ gặp bệnh này. Họ gặp phải bệnh xương khớp do tính chất công việc phải đi lại nhiều, đứng nhiều, ngồi nhiều, vận động nhiều…Để phòng chống bệnh này mỗi người cần có một chế độ vận động, tập luyện phù hợp và một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Đặc biệt, nên tắm nắng vào buổi sáng và sử dụng các thực phẩm giàu vitamin D. Bệnh căng thẳng và rối loạn cảm xúc Căng thẳng và rối loạn cảm xúc sẽ khiến cho bạn luôn trong trạng thái bực bội, chán nản. Đặc biệt bạn rất dễ cáu gắt với tất cả những người xung quanh. Nếu bệnh này kéo dài, rất dễ có thể dẫn đến trầm cảm. Những người gặp căn bệnh này thường là những người phải làm các công việc cần sự tập trung cao hoặc những người làm việc thường xuyên với máy tính hoặc các thiết bị điện tử. Chính vì khả năng mắc các bệnh càng cao do tính chất công việc tạo ra ngày càng cao nên khám sức khỏe nghề nghiệp cần được tổ chức định kỳ hàng năm. Hãy đọc tiếp bài viết để cùng tìm hiểu khám sức khỏe nghề nghiệp định kỳ ở đâu. 3. Những lưu ý khi khám sức khỏe nghề nghiệp Khi khám sức khỏe lao động, bạn cần lưu ý những điểm sau để có thể đạt lợi ích tối đa cho mình: - Mang theo đầy đủ giấy tờ: sổ bảo hiểm y tế, ảnh 3x4, bệnh án cá nhân, thẻ nhân viên (nếu doanh nghiệp có sự liên kết với các tổ chức y tế, khi mang theo thẻ bạn có thể được hưởng thêm các ưu đãi). - Chọn bệnh viện uy tín và chất lượng về giá, về trang thiết bị và về đội ngũ bác sĩ khám chữa bệnh. - Thời hạn của giấy khám sức khỏe. Ngoài những lưu ý trên, bạn cần ăn uống đầy đủ và không sử dụng chất kích thích trước khi khám sức khỏe để kết quả khám sức khỏe được chính xác nhất. 4
medlatec
1,010
Công dụng thuốc Opecosyl Argin 5 Opecosyl Argin 5 thuộc danh mục thuốc điều trị bệnh lý tim mạch. Trước khi sử dụng thuốc Opecosyl Argin 5, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Opecosyl Argin 5 công dụng là gì? 1. Thuốc Opecosyl Argin 5 công dụng thế nào? Thuốc Opecosyl Argin 5 có dạng bào chế là viên nén, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc có chứa thành phần chính là Perindopril arginin hàm lượng 5mg.Hoạt chất Perindopril trong Opecosyl Argin 5 là 1 thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, có tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril giúp ngăn cản angiotensin I chuyển hóa thành angiotensin II - 1 chất co mạch mạnh, thúc đẩy cơ tim tăng trưởng và tế bào cơ trơn mạch máu. Thuốc Opecosyl Argin 5 cũng làm giảm aldosteron huyết thanh nên giảm giữ natri trong cơ thể. Từ đó giảm phân hủy bradykinin - 1 chất giãn mạch mạnh và làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid, đồng thời ức chế hệ thần kinh giao cảm.Ở người huyết áp cao, chất Perindopril có khả năng giúp làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân, kèm theo tăng nhẹ hoặc không có tần số tim đập, lưu lượng tim hoặc lưu lượng tâm thu. Thuốc Opecosyl Argin 5 thường gây giãn động mạch và/ hoặc tĩnh mạch. Opecosyl Argin 5 sẽ giúp huyết áp của người bệnh trở lại bình thường trong vòng 1 tháng. Trong trường hợp cần điều trị lâu dài thì Opecosyl Argin 5 cũng không vượt quá tác dụng điều trị. Tác dụng của thuốc Opecosyl Argin 5 sẽ được duy trì suốt 24 giờ khi uống liều 1 lần.Ở người bị bệnh suy tim sung huyết, hoạt chất perindopril giúp làm giảm tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc và phì đại thất trái, đồng thời giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu, phục hồi đặc tính iso enzym của myosin. Perindopril có khả năng giảm tải cho tim, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, tăng cung lượng tim và giảm nhẹ tần số tim. Với liều lượng Opecosyl Argin 5 được khuyến cáo thì chỉ số huyết áp của người bệnh sẽ không bị thay đổi khi dùng liều đầu tiên hay lâu dài. Ðiều trị thuốc Opecosyl Argin 5 dài hạn cũng không làm thay đổi chức năng thận và kali máu. Thuốc Opecosyl Argin 5 không làm thay đổi nồng độ acid uric, dung nạp glucose hoặc cholesterol trong máu người bệnh.Hiện nay, Opecosyl Argin 5 được chỉ định để điều trị các trường hợp mắc bệnh cao huyết áp và suy tim sung huyết. 2. Chống chỉ định của thuốc Opecosyl Argin 5 Thuốc Opecosyl Argin 5 chống chỉ định trong trường hợp người bệnh:Có tiền sử dị ứng với chất ức chế angiotensin khác hoặc bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.Bị phù mạch do thuốc ACEI ở lần điều trị trước.Có tiền sử phù mạch di truyền hoặc di truyền.Trẻ em, phụ nữ đang cho con bú hoặc có thai. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Opecosyl Argin 5 Cách sử dụng: Thuốc Opecosyl Argin 5 dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc. Nhai, nghiền nát hoặc bẻ thuốc Opecosyl Argin 5 khi uống sẽ làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng.Liều tham khảo:Điều trị bệnh tăng huyết áp:Liều Opecosyl Argin 5 khuyến nghị là 4mg. Người bệnh nên uống 1 lần vào buổi sáng. Sau 1 tháng điều trị, nếu cần thì có thể tăng liều Opecosyl Argin 5 lên 8mg/ lần.Ðối với người bệnh cao tuổi thì nên bắt đầu với liều là 2mg. Nên uống thuốc buổi sáng. Sau 1 tháng điều trị có thể tăng liều Opecosyl Argin 5 lên 4mg.Trường hợp người bệnh có suy thận thì liều lượng Opecosyl Argin 5 sẽ được điều chỉnh theo mức độ suy thận, độ thanh thải creatinin. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng Opecosyl Argin 5 phù hợp nhất.Điều trị suy tim sung huyết:Liều Opecosyl Argin 5 khởi đầu là 2mg. Nên uống thuốc vào buổi sáng.Liều Opecosyl Argin 5 duy trì là từ 2mg - 4mg, mỗi ngày 1 lần.Lưu ý: Liều dùng Opecosyl Argin 5 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Opecosyl Argin 5 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Opecosyl Argin 5 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Opecosyl Argin 5 Opecosyl Argin 5 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc lợi tiểu tăng kali huyết như: Spironolactone và Triamterene;Kali (dạng muối);Thuốc ức chế men chuyển;Thuốc Lithium.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Opecosyl Argin 5 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Opecosyl Argin 5 phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Opecosyl Argin 5 Thuốc Opecosyl Argin 5 có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Opecosyl Argin 5 với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Nhức đầu;Chóng mặt;Hoa mắt;Cảm giác râm ran và đau buốt;Rối loạn thị giác;Ù tai;Hạ huyết áp;Ho khan;Khó thở;Rối loạn tiêu hóa;Rối loạn vị giác;Mệt mỏi;Ban da;Co cứng cơ;Ngứa;Giảm hemoglobin;Tăng Kali huyết;Tăng enzym gan và tăng bilirubin huyết thanh;Tăng urê huyết 7 creatinin;Phản ứng phản vệ: Sưng mặt, lưỡi, môi hoặc họng gây khó nuốt, khó thở.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Opecosyl Argin 5 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Opecosyl Argin 5 Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Opecosyl Argin 5 cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc vì có thể gặp phải tác dụng phụ là hoa mắt, chóng mặt.Những người bị suy gan, suy thận nặng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Opecosyl Argin 5.Trong trường hợp quên liều thuốc Opecosyl Argin 5 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Opecosyl Argin 5 đã quên và sử dụng liều mới.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Opecosyl Argin 5 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Opecosyl Argin 5, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Opecosyl Argin 5 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,205
Các cách long đờm cho bé an toàn và đơn giản bố mẹ có thể tham khảo Ho có đờm là bệnh lý rất dễ gặp ở các bạn nhỏ hiện nay. Nguyên nhân chính phổ biến có thể do đường hô hấp của bé không được bảo vệ. Chính vì vậy, bố mẹ cần phải chăm sóc con một cách cẩn thận để sức đề kháng và sức khỏe của con được tốt hơn. Dưới đây là một số cách long đờm cho bé mà bố mẹ có thể áp dụng để giải quyết vấn đề khó chịu này cho con. 1. Nguyên nhân trẻ em bị ho có đờm Ho là một trong những phản xạ bình thường của cơ thể để giúp đẩy các dị vật ở bên trong cổ họng ra bên ngoài. Ho cũng xuất hiện khi cơ thể tiếp xúc với những loại vi khuẩn có hại gây bệnh cho cơ thể. Nếu bị ho ở một mức độ nhẹ thì bạn cũng không cần phải quá lo lắng về vấn đề này. Trong trường hợp, bé bị ho quá nhiều và liên tục có kèm theo đờm trắng hoặc đờm xanh thì các bố mẹ cần lưu ý đưa con đi khám để được điều trị kịp thời. Trước khi tìm hiểu về cách long đờm cho bé, có thể điểm qua một số nguyên nhân làm xuất hiện tình trạng ho có đờm ở trẻ em như: 1.1. Thời tiết thay đổi Sức đề kháng của các bạn nhỏ thường rất yếu nên những thay đổi đột ngột từ thời tiết có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bé. Vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là khi trời nóng chuyển sang lạnh, đây là thời điểm mà sức đề kháng của bé yếu nhất, dễ bị vi rút gây bệnh tấn công vào cổ họng nhất. Không chỉ bị ngứa rát vùng cổ, một số bé còn có đờm xuất hiện. 1.2. Có vấn đề về đường hô hấp Ho có đờm xuất hiện còn có thể do một vài căn bệnh lý về đường hô hấp gây nên. Ví dụ điển hình như: bị viêm phế quản, bị hen phế quản hoặc bị trào ngược dạ dày,... Khi bé bị viêm phế quản, một số dấu hiệu dễ nhận biết như: Thở nhanh, bị khó thở hoặc bị khò khè. Cùng với đó là các cơn ho liên tục, ho có đờm. Khi trẻ bị hen phế quản, một số dấu hiệu phổ biến như ho liên tục, ho kéo dài (nhất là về đêm). Ngoài ra, bố mẹ cũng có thể nhận thấy được các tiếng rít khi ho và có đờm. Bị trào ngược dạ dày: Hiện tượng này xuất hiện có thể là do mẹ ép bé ăn quá nhiều thức ăn khó tiêu. Thức ăn chưa kịp để tiêu hóa nên dễ bị trào ngược dạ dày. Đặc biệt, nếu sau khi ăn mẹ cho con nằm xuống thì sẽ nhìn thấy rất rõ tình trạng nôn mửa và ho rất nhiều ở trẻ. Những bệnh này mặc dù không tác động quá xấu đến sức khỏe của bé. Thế nhưng, bố mẹ cũng cần phải lưu ý để điều trị long đờm cho bé. Như vậy thì sức khỏe của bé sẽ không bị các tác động xấu về lâu dài. 1.3. Do việc ăn uống Chế độ ăn uống hàng ngày của con cũng có thể là nguyên nhân khiến cho các bé bị ho có đờm. Nếu mẹ thường xuyên cho con ăn đồ lạnh thì có thể khiến cho cổ họng của các con bị sưng, bị viêm. Một thời gian ngắn sau đó có thể bé sẽ bị ho có đờm. 2. Mách bố mẹ cách long đờm cho bé cực kỳ hiệu quả Khi đưa trẻ đi khám, ngoài việc cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng hướng dẫn của bác sĩ thì các bố mẹ cũng cần phải biết cách chăm con ở nhà. Việc chăm sóc con đủ và an toàn sẽ giúp cho bé giảm ho và long đờm nhanh chóng. Một vài cách long đờm cho bé vừa dễ thực hiện lại vừa hiệu quả để bố mẹ chăm con tại nhà như sau: 2.1. Vỗ lưng cho bé Mẹ có thể áp dụng cách thức này vào mỗi sáng sau khi bé ngủ dậy. Bởi lẽ, sau một đêm thức dậy, số lượng đờm tích tụ lại ở trong cơ thể bé khá nhiều. Tuy nhiên, mẹ cần lưu ý, không nên vỗ lưng bé ngay sau khi con vừa ăn no để tránh nguy cơ bé bị nôn ói. Mẹ nên khum tay và tạo nên một khoảng trống ở trong không khí. Sau đó, mẹ vỗ từ từ trên vùng phổi của bé (khu vực từ ngang lưng trở lên). Mẹ lưu ý, không được vỗ vào khu vực xương ức và xương sống. Đồng thời, mẹ không nên dùng lực của cánh tay để vỗ. Sau khi thực hiện vỗ lưng để long đờm, bé có thể ho ra đờm và bố mẹ nên để ý màu sắc của đờm là xanh hay trắng, đặc hay loãng để có thể báo lại cho bác sĩ điều trị. 2.2. Cho bé bú sữa nhiều hơn Một trong những phương pháp long đờm cho bé vừa đơn giản lại vừa hiệu quả mà các mẹ có thể áp dụng là nên cho con bú mẹ nhiều hơn. Các dưỡng chất có trong sữa mẹ sẽ giúp cho sức đề kháng của trẻ được tăng cường tốt hơn. Bên cạnh đó, sữa sẽ giúp cơ thể bé bổ sung thêm một lượng nước cần thiết để giúp loãng đờm nhanh chóng. 2.3. Mát xa lòng bàn chân của bé Một cách loãng đờm khác mà bố mẹ có thể áp dụng chính là mát xa lòng bàn chân cho bé. Khi mát xa, bố mẹ có thể sử dụng thêm dầu hạnh nhân hay tinh dầu bạc hà, lá khuynh diệp. Cách làm này vừa giúp các bé giảm ho lại vừa làm tiêu đờm nhanh chóng. Sau khi mát xa xong, bố mẹ nên chú ý giữ ấm đôi chân cho bé thật cẩn thận. 2.4. Tắm nước gừng Gừng vừa là gia vị nấu ăn mà còn là một bài thuốc rất tốt cho sức khỏe của chúng ta. Đối với trẻ nhỏ cúng như vậy. Gừng có tính nóng, có khả năng kháng khuẩn vô cùng hiệu quả. Nhờ những đặc tính này, tình trạng ho có đờm của bé cũng sẽ được giảm đi đáng kể. Bố mẹ chuẩn bị một ít gừng tươi, rửa sạch mà mang đi nướng. Sau đó, bố mẹ đợi đến khi gừng nguội và lột bỏ vỏ. Tiếp sau đó, bố mẹ cắt gừng ra thành nhiều lát nhỏ và cho vào trong chậu nước để tắm cho bé. Mẹ có thể cho vào trong nước tăm tinh dầu bạc hà để hỗ trợ tốt hơn. Mẹ cần lưu ý rằng, khi tắm cho bé, nhiệt độ trong phòng tắm không được quá 25o C và đảm bảo phòng được kín gió. Sau khi bé tắm xong, mẹ ngay lập tức phải lau khô người cho con để bé tránh bị nhiễm lạnh khiến cho bệnh tình nghiêm trọng hơn. 2.5. Uống nước chanh mật ong Chanh mật ong khi kết hợp với nhau cũng sẽ có tác dụng long đờm cho bé và cũng rất tốt cho sức khỏe. Nhất là đối với đường hô hấp và hệ tiêu hóa. Trong chanh có rất nhiều hàm lượng vitamin C có khả năng tiêu diệt được vi khuẩn, giúp bảo vệ đường hô hấp của bé. Để bé dễ uống hơn và không để tính acid có trong chanh làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con thì mẹ nên pha thêm mật ong và nước ấm. Mỗi ngày mẹ cho bé uống vài lần để điều trị cho con nhanh long đờm. 2.6. Ăn súp gà hoặc canh gà Một bài thuốc có công dụng long đờm ở trẻ chính là súp gà hoặc canh gà để giúp đường hô hấp của bé ấm lên. Nước canh gà cũng sẽ giúp đờm được loãng ra, làm giảm tình trạng ngứa cổ họng. Để hiệu quả long đờm được tốt hơn, bố mẹ có thể cho thêm vào canh một vài loại gia vị có khả năng kháng viêm như gừng hoặc tỏi.
medlatec
1,397
Tránh nhầm lẫn mụn HIV với mụn thông thường Mụn HIV thường xuất hiện trong giai đoạn đầu phơi nhiễm. Loại mụn này dễ bị nhầm lẫn với các loại mụn thông thường. Do đó bạn cần biết một số đặc điểm của mụn HIV để kịp thời nhận biết và điều trị. Nhận biết mụn HIV HIV là một loại virus tấn công vào hệ miễn dịch con người. Một khi bị nhiễm loại virus này, trong một vài tuần đầu cơ thể của bạn sẽ có một số biến đổi. Đầu tiên là các triệu chứng ở da, trong đó có nổi mụn bất thường. 1.1 Nhận biết mụn HIV giai đoạn đầu Mụn HIV giai đoạn đầu rất khó để nhận ra bởi các mụn này có đặc điểm tương tự như các bệnh da liễu thông thường. Bạn có thể nhận dạng chúng theo một số biểu hiện đặc biệt sau: Các nốt mụn mưng mủ và ứ nước, xuất hiện các nốt phát ban hồng. Khi sờ sẽ thấy mụn dày cộm, sần sùi khác hoàn toàn với cảm nhận khi sờ các loại mụn thông thường. Vị trí xuất hiện thường ở ngực, lưng, chân và tay. Đôi lúc xuất hiện ở môi và trong khoang miệng. Thậm chí, chúng xuất hiện trong cả bộ phận sinh dục của người nhiễm bệnh. 2-3 tuần sau khi nổi mụn, mụn sẽ có các biểu hiện rõ ràng hơn. Mụn HIV không gây ngứa ngáy, khó chịu. Sau quá trình chuyển đổi huyết thanh, mụn dần biến mất trong giai đoạn đầu. 1.2 Phân biệt mụn HIV và mụn thông thường Ngoài ra, mụn HIV và mụn thông thường còn khác nhau ở một số đặc điểm: Mụn HIV khi xuất hiện khoảng từ 2-6 tuần sẽ gây cho người bệnh một số biểu hiện đi kèm như sốt, ớn lạnh. Đặc biệt, không gây ra cảm giác khó chịu, ngứa ngáy cho người bệnh. Mụn thông thường xuất hiện do các nguyên nhân như nóng trong, dị ứng, thời tiết sẽ mưng đỏ vùng da đó. Loại mụn này sẽ gây ngứa ngáy, khó chịu cho người mắc. 2. Một số nguyên nhân gây nổi mụn HIV Virus HIV tấn công cơ thể người là nguyên nhân chính gây ra mụn HIV. Bên cạnh đó, mụn HIV còn xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nữa. 2.1 Do sử dụng thuốc Một khi bị mắc HIV, người bệnh sẽ phải sử dụng các loại thuốc ức chế virus lây lan như Abacavir, Amprenavir, Nevirapine. Nếu cơ thể của bạn không phù hợp và kích ứng với thành phần của các loại thuốc này sẽ gây ra phản ứng. Từ đó, dẫn đến nổi mụn HIV. 2.2 Sức đề kháng yếu Virus HIV chủ yếu làm suy giảm hệ miễn dịch trong cơ thể nên dẫn đến tình trạng mất kiểm soát cho các cơ quan miễn dịch. Khi sức đề kháng của bệnh nhân yếu đi sẽ dẫn đến nhiễm trùng và tổn thương da. Đó cũng là nguyên nhân gây xuất hiện mụn HIV. 2.3 Phản ứng chuyển đổi huyết thanh Huyết thanh được sinh ra khi cơ thể muốn kháng lại các virus gây bệnh. Quá trình chuyển hóa này diễn ra sẽ gây nên tình trạng mụn xuất hiện trên cơ thể. Thông thường, giai đoạn này ngoài việc nổi mụn sẽ đi kèm cùng với một số biểu hiện như cảm cúm, sốt, sưng mạch bạch huyết,... 2.4 Các nguyên nhân khác Nhiễm trùng da, viêm mao mạch dị ứng, giang mai,... cũng là một trong số những nguyên nhân gây ra mụn HIV. Những người bị mắc HIV thường có nguy cơ cao mắc những căn bệnh này. Tuy nhiên, những nguyên nhân kể trên thường xuất hiện vào giai đoạn thứ ba khi phát bệnh. 3. Khi xác định được tình trạng trên thì mới có thể đưa ra hướng xử lý tiếp theo được. Ngoài ra, phụ thuộc vào giai đoạn bệnh bạn có thể sử dụng một số loại thuốc kê theo đơn như: Giai đoạn đầu nên dùng thuốc chống virus HIV. Các loại thuốc chữa giảm mụn, kháng viêm ngoài da: Sẽ giúp giảm viêm, giảm khó chịu khi mọc mụn. Các loại thuốc, kem bôi hỗ trợ giảm ngứa có chứa các thành phần như corticosteroid. Các loại thuốc kháng Histamine Benadryl và Atarax. Sử dụng thuốc mỡ bởi chúng sẽ giúp làm giảm các triệu chứng của mụn HIV. Bên cạnh đó, bạn cần tuân thủ một số các quy tắc khác song song với việc điều trị bằng thuốc. Đó là : Vệ sinh da thường xuyên: Giữ cho da sạch và khô sẽ giúp hạn chế tối đa tình trạng các loại mụn tái phát. Mặc quần áo được làm bằng chất liệu vải cotton có tính thoáng mát. Điều này sẽ hạn chế được các tác động cọ xát đến bề mặt mụn, không gây ra lở loét. Không cho vùng mụn tiếp xúc trực tiếp với các luồng ánh sáng mạnh. Đặc biệt, không nên ngồi quá lâu trong một không gian có nhiệt độ quá lạnh. Môi trường này sẽ khiến mụn ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Vệ sinh cá nhân, tắm rửa bằng nước có nhiệt độ vừa phải. Tuyệt đối không được sử dụng các loại xà phòng tắm , tạo bọt sẽ khiến các phần da bị mụn trở nên khô, dễ kích ứng. Nên sử dụng các loại có chiết suất tự nhiên để an toàn khi sử dụng. Uống thuốc đều đặn, đúng thời gian quy định của bác sĩ sẽ giúp cho tình trạng mụn được cải thiện rõ rệt.
medlatec
924
Vai trò của ALT và AST trong chẩn đoán các bệnh về gan AST (SGOT) và ALT (SGPT) là các chỉ số men gan giúp phản ánh tình trạng tổn thương gan. Tùy vào từng loại bệnh, các chỉ số này sẽ tăng đến một mức độ nhất định. Nếu không cải thiện kịp thời nguyên nhân làm men gan tăng cao, các chỉ số này có thể xuống thấp bất ngờ vì không còn tế bào gan nào sống sót. 1. Chỉ số AST và ALT là gì? 1.1 Chỉ số AST (SGOT) AST (hay còn gọi là SGOT) mức bình thường vào khoảng từ 20- 40 UI/L. Bên cạnh AST, còn có ALT, đây là hai men gan đặc trưng cho gan. Khi có nhiều tế bào gan bị tổn thương, hoại tử, cả hai men này sẽ được “giải thoát” và ồ ạt phóng thích vào máu.AST (SGOT) bình thường được tìm thấy ở nhiều cơ quan như gan, tim, cơ, thận và não. Nó được phóng thích vào máu khi một trong các cơ quan này bị tổn thương. Ví dụ như nồng độ của nó sẽ tăng cao trong máu khi có nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý tổn thương cơ. Do vậy, men này không đặc hiệu cho tình trạng tổn thương gan.AST (SGOT) có giới hạn bình thường từ 5 đến 40 đơn vị trong một lít huyết thanh, thường được ký hiệu là U/L hoặc UI/L. 1.2 Chỉ số ALT (SGPT) So với chỉ số AST, ALT (hay còn gọi là SGPT) là chỉ số đặc hiệu, cảnh báo rõ nét hơn những tổn thương ở gan do nằm chủ yếu trong bào tương ở gan (chỉ một số ít trong tế bào cơ vân và tim).ALT (SGPT) được tìm thấy phần lớn ở trong gan. Mặc dù không thể nói rằng men này chỉ hiện diện duy nhất tại gan, nhưng có thể nói gan là nơi mà nó tập trung nhiều nhất. Nó được phóng thích vào máu khi có hiện tượng tổn thương gan. Do đó có thể xem men này là một dấu chỉ tương đối đặc hiệu cho tình trạng của gan.ALT (SGPT) có giới hạn bình thường từ 7 U/L đến 56 U/L.Bình thường, chỉ số ALT xét nghiệm cũng trong khoảng: 20 U/L - 40 UI/L tương đương với mức bình quân của men AST. 2. Chỉ số ALT và AST liên quan tới bệnh gan như thế nào? 2.1 Tăng cao >3000 UI/L Thường gặp nhiều trong trường hợp tế bào của gan hoại tử như kiểu viêm gan do virus cấp, do mạn tính, hay tổn thương phần gan vì thuốc, vì nhiễm độc chất, vì trụy mạch lâu.Các mức tăng nhanh của chỉ số ALT, AST tương quan khá kém với những mức độ trong tổn thương các tế bào của gan, chúng không mang ý nghĩa thiên nhiều về tiên lượng (cụ thể ví dụ như: hoại tử trong tế bào của gan đang rất nặng, khiến men gan tăng cao đột ngột trong 2 ngày đầu, sau 3 đến 5 ngày thì chỉ men gan giảm nhanh). Chỉ số ALT và AST liên quan tới bệnh gan như thế nào? 2.2 Tăng vừa <300 UI/L Thường gặp trong các trường hợp viêm gan bởi uống quá nhiều rượu. Chỉ số transaminase gia tăng phần lớn do AST, trị số chỉ hơn mức giới hạn trung bình không vượt quá 2 đến 10 lần. Thời điểm đó, ALT lại có thể chỉ đạt bình thường cũng có thể thấp, do thiếu hụt vitamin B6, đây là phần tử giúp tổng hợp các ALT trong gan. 2.3 Tăng nhẹ <100 UI/L Thường gặp trong trường hợp viêm gan do virus cấp, hay xơ gan, di căn gan, hay viêm gan vùng mạn cũng có thể do tắc mật.Hiện nay, người ta thấy nhiều trường hợp men gan có xu hướng tăng nhẹ thời điểm gan nhiễm mỡ. Với trường hợp vàng da do tắc mật, và đặc biệt trường hợp có sỏi vào đường ống mật, thì ALT sẽ tăng không quá 500 UI/L, số rất ít trường hợp ALT tăng tới 3000 UI/L, và sau đó hầu hết đều giảm nhanh về lại bình thường. 3. Chỉ định xét nghiệm ALT, AST trong trường hợp nào? Nhằm đánh giá triệu chứng rối loạn các chức năng gan của bệnh nhân như:Thấy thường xuyên mệt mỏi;Mất đi cảm giác ăn uống ngon miệng;Hay buồn nôn, và nôn nhiều;Đau bụng tại vùng mạn sườn phải;Da vàng;Nước tiểu màu đậm, phân màu nhạt;Cơ thể ngứa ngáy.Nhằm phối hợp cùng nhiều xét nghiệm chỉ định khác chẩn đoán nguyên do bệnh gan:Người tiền sử đã tiếp xúc virus gây viêm gan;Người bị nghiện rượu;Bản thân trong gia đình đã có người tiền sử mắc bệnh gan;Người thường xuyên dùng thuốc ảnh hưởng tới chức năng của gan;Người béo phì thừa cân, hay bị tiểu đường;Các xét nghiệm chỉ số ALT, AST được thực hiện với cả những người dấu hiệu nhẹ ban đầu: mệt mỏi, sụt cân; mục đích loại trừ mọi loại bệnh đang gây nên tổn thương gan.Các xét nghiệm chỉ số ALT, AST được chỉ định sử dụng mục đích theo dõi tiến trình điều trị. Trong toàn quá trình trị liệu, bác sĩ có thể chỉ định thường xuyên nhằm xác định hiệu quả có hay không. 4. Lấy mẫu xét nghiệm ALT, AST như thế nào? Lấy mẫu vào ống xét nghiệm không chống đông dạng serum hay ống chống đông Heparin, EDTA.Không cần nhịn ăn uống trước lấy mẫu xét nghiệm, tuy nhiên lưu ý rằng việc huyết thanh đục sau khi ăn sẽ có thể ảnh hưởng tới kết quả của xét nghiệm. 5. Những yếu tố làm ảnh hưởng tới chất lượng xét nghiệm ALT, AST Mẫu hồng cầu vỡ làm ảnh hưởng tới chất lượng xét nghiệm ALT, AST Mẫu hồng cầu vỡ. Thuốc khiến tăng cao hoạt độ ALT, một số loại thuốc như: ức chế lên men chuyển hoá angiotensin, chống nguy cơ co giật, acetaminophen, thuốc loại thiazid lợi tiểu, thuốc tâm thần hay một số kháng sinh...Thuốc kích thích tăng cao hoạt nồng độ AST: allopurinol, acetaminophen... hay một số kháng sinh, thuốc tránh thai,...Thuốc kích thích giảm xuống hoạt độ AST: trifluoperazine, metronidazol.Tóm lại, việc thực hiện xét nghiệm chỉ số AST và ALT là rất quan trọng và hữu ích để đánh giá chức năng gan. Tuy nhiên để chẩn đoán chính xác bệnh về gan thì chỉ dựa vào 2 chỉ số này là chưa đủ, còn cần thực hiện các xét nghiệm khác do bác sĩ chỉ định để phối hợp phân tích chẩn đoán.Với kinh nghiệm 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi – Nội tiêu hóa, Bác sĩ Đồng Xuân Hà thực hiện thành thạo các kỹ thuật nội soi tiêu hóa chẩn đoán, can thiệp cấp cứu và can thiệp điều trị. Men gan cao có triệu chứng gì?
vinmec
1,155
Đau dạ dày ợ hơi: Nguyên nhân, triệu chứng Đau dạ dày ợ hơi là một triệu chứng phổ biến và có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số thông tin quan trọng về đau thượng vị và cách xác định nguyên nhân gây ra bệnh. 1. Nguyên nhân gây đau dạ dày ợ hơi 1.1. Trào ngược dạ dày- thực quản Ợ hơi kèm theo ợ chua có thể là dấu hiệu của trào ngược axit, khi dạ dày thải axit dạ dày vào thực quản. Điều này có thể gây nóng rát sau xương ức, khàn giọng, và cảm giác như có khối u trong cổ họng. Hạn chế các thức ăn và đồ uống kích thích trào ngược axit, như caffeine, rượu, thức ăn cay, và nhiều dầu mỡ, có thể giúp cải thiện triệu chứng. Trào ngược dạ dày gây đau dạ dày ợ hơi 1.2. Viêm dạ dày Dạ dày bị viêm thường trở nên viêm nhiễm và sưng to hơn so với bình thường. Sự sưng to này có thể làm tăng áp lực trong dạ dày, đặc biệt sau khi ăn no hoặc khi thực hiện các hoạt động tiêu hóa. Áp lực tăng này có thể dẫn đến việc khí trong dạ dày thoát ra ngoài qua miệng, gây ra triệu chứng ợ hơi. Viêm dạ dày có thể gây ra tổn thương niêm mạc bên trong dạ dày. Khi niêm mạc bị tổn thương, dạ dày có thể không hoạt động một cách hiệu quả để giữ khí lại bên trong và khí có thể thoát ra ngoài dẫn đến đau dạ dày ợ hơi. 1.3. Nhiễm khuẩn HP dạ dày – HP có khả năng tạo ra một enzym gọi là urease, giúp nó chuyển urea thành ammonium và CO2. Quá trình này tạo ra khí CO2 trong dạ dày, làm tăng áp lực bên trong dạ dày. – HP cũng có thể gây ra viêm nhiễm niêm mạc dạ dày và kích thích tăng sản xuất acid dạ dày. Acid dạ dày thêm nhiều có thể gây kích thích tiêu hóa và làm cho khí CO2 tạo ra từ quá trình tiêu hóa bị giải phóng nhanh hơn. Tất cả những yếu tố này có thể làm tăng áp lực trong dạ dày và làm cho khí trong dạ dày thoát ra ngoài thông qua quá trình tiêu hóa, dẫn đến triệu chứng ợ hơi. Triệu chứng này có thể được biểu hiện bằng cách phát ra khí qua miệng, gây ra mùi hôi, tanh, hoặc chua. 1.4. Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày có thể gây ra ợ hơi hoặc triệu chứng tiêu hóa khác như buồn nôn, nôn mửa, đau bên trái thượng vị, khó tiêu, hay giảm cân không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, các triệu chứng này cũng có thể xuất hiện trong nhiều bệnh khác, chứ không chỉ riêng ung thư dạ dày. Để xác định liệu triệu chứng đầy hơi có liên quan đến ung thư dạ dày hay không, cần phải thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra y tế đầy đủ, bao gồm xét nghiệm máu, siêu âm, endoscopy dạ dày, và có thể là xét nghiệm biểu mẫu mô để xác định chính xác tình trạng sức khỏe. Hình ảnh ung thư dạ dày 2. Những triệu chứng khác của đau dạ dày ngoài ợ hơi 2.1. Ợ nóng, ợ chua, ợ mùi thức ăn, mùi hôi, tanh Các triệu chứng này thường xuất hiện khi bạn ăn quá no hoặc khi đầy bụng khó tiêu, đặc biệt là vào ban đêm. Ợ nóng, ợ chua là cảm giác nóng rát hoặc chua trong miệng. 2.2. Buồn nôn, nôn Trào ngược acid dạ dày và thức ăn lên thực quản và cổ họng có thể gây buồn nôn và nôn. 2.3. Đau tức ngực thượng vị Đau tức ngực thường xuất hiện ở vùng thượng vị và có thể lan ra cánh tay và lưng. Triệu chứng này thường trở nên tồi tệ hơn khi bạn cúi người hoặc nằm. 2.4. Khó nuốt Thực quản có thể bị tổn thương, dẫn đến cảm giác vướng hoặc khó nuốt thức ăn. 2.5. Khản giọng và ho Acid trong cổ họng có thể gây khản giọng và ho, đặc biệt sau khi ngủ. 2.6. Viêm họng kéo dài Triệu chứng này là kết quả của viêm nhiễm niêm mạc họng và dây thanh quản do tiếp xúc với acid dạ dày. 2.7. Răng xỉn màu Acid trào ngược lên khoang miệng có thể gây xỉn màu răng và mòn men răng. 2.8. Đắng miệng Cảm giác đắng miệng có thể xuất hiện do dịch mật có vị đắng tràn vào dạ dày và kết hợp với acid trào ngược. Những triệu chứng này có thể xuất hiện ở các bệnh nhân mắc đau dạ dày và đặc biệt phổ biến trong trường hợp bệnh trào ngược dạ dày. Để xác định và điều trị chính xác, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán cụ thể. 3. Biện pháp giảm thiểu đau dạ dày đầy hơi 3.1. Chế độ ăn uống và thực phẩm – Ăn nhỏ và thường xuyên: Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì ít bữa lớn. Điều này giúp dạ dày hoạt động tốt hơn và tránh tạo áp lực lên nó. – Tránh ăn quá nhiều và quá nhanh: Ăn quá nhanh có thể làm bạn nuốt nhiều không khí, gây ra ợ hơi. Hãy thưởng thức thức ăn một cách chậm rãi. – Chọn thực phẩm tốt cho tiêu hóa: Ưu tiên thực phẩm có hàm lượng acid thấp như chuối, táo, lê, và dưa hấu. Yến mạch cũng có thể giúp hấp thụ acid trong dạ dày. Rau củ quả tươi và thực phẩm giàu axit béo omega-3 như cá hồi và hạnh nhân cũng có lợi. – Tránh thực phẩm gây trào ngược: Hạn chế thức ăn và đồ uống có hàm lượng acid cao như chanh, xoài chua, đồ ăn muối chua, thực phẩm khó tiêu, thức ăn cay nóng, đồ uống có ga, và rượu bia. – Sử dụng sữa chua và thực phẩm giàu lợi khuẩn: Sữa chua là nguồn cung cấp lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa, giúp cải thiện sức đề kháng và đối phó với trào ngược dạ dày. Sữa chua giúp giảm đau dạ dày ợ hơi 3.2. Thói quen sinh hoạt – Không ăn quá khuya: Hạn chế việc ăn trễ vào buổi tối và tránh ăn ngay trước khi đi ngủ. – Không ngồi hoặc nằm ngay sau bữa ăn: Chờ ít nhất 2-3 giờ sau bữa ăn trước khi ngồi hoặc nằm ngửa. 3.3. Chế độ tập luyện Tập luyện nhẹ nhàng: Chọn các hoạt động như đi bộ, bơi lội, yoga để duy trì sự hoạt động của cơ thể mà không gây áp lực lên dạ dày. 3.4. Đi khám bác sĩ Thăm khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa: Nếu triệu chứng ợ hơi và trào ngược dạ dày không giảm đi sau khi thực hiện các biện pháp trên, bạn nên tới gặp bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán cụ thể. Bác sĩ có thể đề xuất các phương pháp điều trị và kiểm tra sâu hơn nếu cần thiết. Nhớ rằng mỗi người có thể có phản ứng khác nhau đối với thực phẩm và lối sống, nên quan trọng nhất là lắng nghe cơ thể của bạn và tìm ra những điều hoạt động tốt nhất cho bạn trong việc giảm triệu chứng đau dạ dày ợ hơi.
thucuc
1,292
Những điều cần biết về vỡ tinh hoàn Tinh hoàn ở nam giới là tuyến sinh sản được bao bọc bởi hai lớp mô sợi dai, còn gọi là bìu. Mặc dù đã có lớp bảo vệ, nhưng tinh hoàn bị vỡ là sự việc không hiếm gặp, đặc biệt là trong trường hợp chấn thương nặng. Vậy vỡ tinh hoàn đem lại những nguy hiểm gì đối với nam giới? 1. Tinh hoàn bị vỡ có dấu hiệu gì? Các chấn thương ở tinh hoàn, đặc biệt là vỡ tinh hoàn, đều sẽ gây ra những cơn đau dữ dội ở phần bìu, đôi khi có cảm giác đau ở bụng.Ngoài ra, bị vỡ tinh hoàn còn có thể được phát hiện qua các triệu chứng như:Buồn nôn.Bìu bầm tím, đổi màu.Sưng bìu.Đi tiểu ra máu và đau khi tiểu.Sốt.Đặc biệt, biểu hiện bìu sưng bầm hoặc sưng tấy là dấu hiệu rất rõ của tình trạng tinh hoàn bị vỡ. 2. Nguyên nhân nào gây ra vỡ tinh hoàn ở nam giới? Tình trạng vỡ tinh hoàn thường do chấn thương hoặc tác động lực mạnh vào bìu. Theo một nghiên cứu vào năm 2018, các nhà khoa học nhận thấy rằng phần lớn vết thương ở bìu là hậu quả từ các loại vũ khí, vật dụng nặng. Tuy nhiên, các chấn thương trong thể thao cũng có thể gây bầm tím và vỡ tinh hoàn. Một số ít trường hợp, khi bìu phải chịu tác động từ một cú đá mạnh hoặc đập xuống bề mặt cứng (khi bị ngã) cũng gây ra tình trạng này. 3. Chẩn đoán tình trạng vỡ tinh hoàn Để xác định bệnh nhân có bị vỡ tinh hoàn hay không, trước hết, các bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh, bao gồm:Chấn thương xảy ra khi nào, xảy ra như thế nào?Bệnh nhân có cảm giác gì sau chấn thương?Cảm giác hiện tại của bệnh nhân?Các vấn đề liên quan tới dương vật, bìu hoặc tinh hoàn trước đó...Những câu hỏi này có thể gây bối rối cho nhiều bệnh nhân, tuy nhiên, chấn thương hay sự cố là điều không ai mong muốn. Vì vậy, bạn cần phải trung thực trả lời các câu hỏi mà bác sĩ đưa ra để tiện cho công tác chẩn đoán.Sau khi kiểm tra tình trạng tổn thương, bạn có thể cần thực hiện một số xét nghiệm như:Siêu âm: Tạo ra hình ảnh của tinh hoàn và các mô khác để thuận tiện cho việc quan sát.Chụp cộng hưởng từ MRI: Tạo ra hình ảnh chi tiết hơn về cấu trúc của tinh hoàn và các bộ phận khác bên trong bìu, thuận lợi để phát hiện điểm chấn thương.Giải phẫu thăm dò: Ở một số trường hợp, bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch một đường nhỏ ở bìu để quan sát bên trong, xác định cấu trúc nào bị tổn thương và nếu cần thiết, sẽ điều trị tổn thương đó khi phẫu thuật. Bác sĩ có thể thực hiện siêu âm giúp chẩn đoán tinh hoàn bị vỡ 4. Vỡ tinh hoàn có chữa được không? Câu trả lời hoàn toàn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương tinh hoàn. Theo đó, 90% tinh hoàn bị vỡ có thể được điều trị thành công bằng phẫu thuật trong vòng 72 giờ. Tỷ lệ này sẽ giảm xuống còn 45% sau giai đoạn này.Vỡ tinh hoàn có chết không? Mặc dù vỡ tinh hoàn không gây tử vong, nhưng đem lại nhiều hậu quả sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt là mất khả năng tình dục và vô sinh. Cùng với đó, khi tình trạng vỡ tinh hoàn kéo dài, mô bị tổn thương có khả năng hoại tử. 5. Khi nào cần gặp bác sĩ? Không phải mọi trường hợp đau tinh hoàn đều cần đến sự hỗ trợ y tế. Nếu bạn có thể tự giảm cơn đau tại nhà bằng một số biện pháp như:Chườm lạnh.Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn. Tuy nhiên, nếu như cơn đau của bạn vô cùng dữ dội, vùng bìu sưng tấy và có máu trong nước tiểu, tình trạng này là dấu hiệu cho thấy tinh hoàn của bạn đang gặp vấn đề. Nếu như không phải vỡ tinh hoàn, bạn cũng có thể bị xoắn tinh hoàn hoặc các chấn thương nguy hiểm khác. Vì vậy, hãy tìm gặp bác sĩ để có sự hỗ trợ kịp thời nhất. 6. Điều trị tinh hoàn bị vỡ như thế nào? Khi xác định bệnh nhân bị vỡ tinh hoàn, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật. Tuy nhiên, quy mô phẫu thuật sẽ phụ thuộc vào mức độ tổn thương và khả năng chữa lành mô.Trong trường hợp nghiêm trọng nhất, bác sĩ có thể phải cắt bỏ tinh hoàn.Sau khi thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân cần được siêu âm lại để đảm bảo vết thương đã lành, hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Một số trường hợp cần cắt bỏ khi vỡ tinh hoàn 7. Một số chấn thương tinh hoàn nguy hiểm khác Trong trường hợp bạn bị đau và sưng bìu nhưng không gặp phải chấn thương nào, bạn có thể đang mắc phải những vấn đề sau đây:Viêm mào tinh hoàn: Gây ra bởi nhiễm trùng lây qua đường tình dục, bao gồm triệu chứng đau, sưng và đỏ bìu.Hydrocele: Hiện tượng chất lỏng tích tụ bên trong bìu gây sưng và đau.Viêm tinh hoàn: Do nhiễm trùng hoặc do virus.Varicocele: Một hoặc một vài tĩnh mạch trong bìu căng thẳng và giãn nở lớn, còn gọi là giãn tĩnh mạch thừng tinh.Ung thư tinh hoàn: Mặc dù ung thư tinh hoàn không gây đau đớn, nhưng có thể có triệu chứng to tinh hoàn, tinh hoàn căng cứng. Hãy lưu ý khi thấy dấu hiệu này.Như vậy, tình trạng vỡ tinh hoàn có thể đem lại nhiều nguy hiểm đối với sức khỏe sinh sản của nam giới. Việc điều trị phụ thuộc vào tình trạng chấn thương của bệnh nhân. Do đó, bạn cần có phương pháp bảo vệ và ngăn ngừa, hạn chế tối đa các chấn thương xảy đến tại vùng nhạy cảm này.com, webmd.com, en.wikipedia.org
vinmec
1,038
Phác đồ điều trị hen suyễn trẻ em dưới 5 tuổi Phác đồ điều trị hen suyễn trẻ em như thế nào là đúng, mang lại hiệu quả cao? Đây hiện là thắc mắc của không ít phụ huynh, gia đình có trẻ nhỏ mắc hen suyễn. Dưới đây, bài biết sẽ cập nhật tới các bố mẹ phác đồ điều trị hen suyễn cho bé dưới 5 tuổi đúng chuẩn Bộ Y tế. 1. Tổng quan về bệnh hen suyễn ở trẻ em Hen suyễn, còn được gọi là hen phế quản, là một bệnh hô hấp mạn tính phổ biến ở trẻ em, có đặc điểm là viêm mạn tính của đường dẫn khí. Khi tiếp xúc với các tác nhân gây kích thích, phế quản của bé co thắt, sưng phù và sản xuất ra rất nhiều chất nhầy gây tắc nghẽn và dẫn tới các triệu chứng như ho, khò khè và khó thở. Các yếu tố kích thích thường gây ra cơn hen suyễn ở trẻ em là tiếp xúc với các tác nhân dị ứng như phấn hoa, lông động vật, khói thuốc lá, và hóa chất. Ngoài ra, cảm lạnh hoặc biến đổi thời tiết cũng có thể góp phần gây ra cơn hen suyễn ở trẻ em. Bé nghi mắc hen suyễn cần được khi khám lâm sàng, cận lâm sàng cần thiết để xác định bệnh sớm Bé nghi mắc hen suyễn cần được khi khám lâm sàng, cận lâm sàng cần thiết để xác định bệnh sớm Các triệu chứng hen suyễn ở trẻ càng nhỏ càng không rõ ràng. Lý do là bởi triệu chứng hen ở đối tượng trẻ nhỏ không điển hình nên rất khó các định bệnh. Để biết trẻ có mắc hen suyễn hay không, bố mẹ cần cho bé đi khám. Tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết để xác định bệnh và tình trạng bệnh cho bé. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bé. Phác đồ này sẽ dựa trên chuẩn chung của Bộ Y tế, đồng thời có điều chỉnh dựa vào tình trạng bệnh của từng bé. 2. Phác đồ điều trị hen suyễn trẻ em dưới 5 tuổi chuẩn Bộ Y tế Ngày 12/9/20216, Bộ Y tế ra Quyết định số 4888, chính thức ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen cho trẻ dưới 5 tuổi”. Trong đó, Bộ Y tế cũng hướng dẫn khá chi tiết phác đồ điều trị bệnh hen suyễn cho đối tượng trẻ dưới 5 tuổi. Phác đồ điều trị bệnh hen suyễn cho trẻ dưới 5 tuổi chuẩn Bộ Y tế 2.1. Xử trí cơn hen cấp cho trẻ tại nhà Ngoài ra, khi nhà có trẻ dưới 5 tuổi bị hen phế quản, bố mẹ cần nên luôn lưu ý con. Trường hợp bé xuất hiện các triệu chứng bất thường, bố mẹ cần đưa bé tới viện khám ngay: – Bé có biểu hiện cố gắng sức thở do quá khó thở; – Triệu chứng hen suyễn của bé không đỡ ngay cả khi đã xịt 6 lần thuốc giãn phế quản trong vòng 2 giờ; – Bố mẹ hay người chăm sóc chưa được trang bị kĩ năng nên không thể xử trí cơn hen cấp cho bé dưới 5 tuổi tại nhà. 2.2. Xử trí cơn hen cấp cho trẻ tại bệnh viện Trẻ khi lên cơn hen cấp ở mức nhẹ hoặc trung bình sẽ được bác sĩ cho sử dụng khí dung salbutamol hoặc MDI với buồng đệm với liều lượng phù hợp. Sau 1 giờ bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá: – Nếu trẻ đáp ứng tốt thuốc, hết khò khè, không thở khó, Sa02 đạt từ 95% thì sẽ được đưa về điều trị ngoại trú tại nhà. Khi đã về nhà, bé dưới 5 tuổi vẫn cần được điều trị với MDI salbutamol và cần tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Nếu trẻ đáp ứng thuốc không hoàn toàn, còn ran rít, khó thở, Sa02 chỉ đạt từ 92 – 95%, bé cần được nhập viện để bác sĩ theo dõi thêm. Chỉ khi bé đáp ứng thuốc thì mới được về điều trị tại nhà. – Nếu trẻ hoàn toàn không đáp ứng thuốc, còn ran rít, khó thở, rút lõm ngực, Sa02 ở mức dưới 92%, bé cần nhập viện để được bác sĩ điều trị với phác đồ phù hợp. Trẻ khi lên cơn hen cấp ở mức độ nặng, bé sẽ được nhập cấp cứu và nhập viện để được bác sĩ hỗ trợ điều trị. Điều này là bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe và tính mạnh của bé. Khi điều trị hen suyễn tại bệnh viện, bé sẽ được bác sĩ tiến hành các đánh giá giá các yếu tố nguy cơ diễn biến nặng và thăm dò cận lâm sàng. Mục đích là để điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp cho bé nếu cần. Trong cơn hen cấp, trẻ không nên sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc an thần, thuốc làm lỏng chất Tiết (nhóm acetylcystein gây co thắt phế quản), thuốc gây giảm xuất Tiết nhóm kháng histamin, thuốc siro ho có chứa dextromethorphan. Bên cạnh đó, trẻ cũng không nên áp dụng biện pháp truyền dịch hay vật lý trị liệu hô hấp trong cơn hen cấp. 2.3. Điều trị duy trì bệnh hen suyễn cho trẻ Đối với trẻ dưới 5 tuổi, điều trị duy trì được áp dụng với các mục tiêu sau: – Đạt được kiểm soát tốt các triệu chứng và duy trì mức độ hoạt động bình thường. – Giảm thiểu nguy cơ diễn tiến xấu trong tương lai, bao gồm việc giảm nguy cơ xuất hiện cơn hen cấp, duy trì chức năng hô hấp và đảm bảo phát triển phổi gần như bình thường nhất có thể. – Giảm thiểu tác dụng phụ có thể xảy ra của các thuốc điều trị. Trẻ hen suyễn dưới 5 tuổi áp dụng điều trị duy trì với các trường hợp sau – Trẻ xuất hiện các triệu chứng gợi chẩn đoán mắc hen, các triệu chứng này đều không kiểm soát được; – Trẻ xuất hiện những đợt khò khè nặng khởi phát do virus, khoảng 1 – 2 đợt trong một mùa; – Trẻ vào viện do cơn hen nặng hoặc nguy kịch. Ở lần đánh giá đầu tiên, trẻ sẽ được áp dụng biện pháp điều trị theo mức độ nặng: – Ở mức độ gián đoạn, bé sẽ điều trị duy trì bằng SABA hít khi cần và LTRA; – Ở mức độ dai dẳng nhẹ, trẻ sẽ điều trị với ICS liều thấp; – Ở mức độ dai dẳng trung bình, trẻ điều trị với ICS liều trung bình; – Ở mức độ dai dẳng, trẻ sẽ điều trị với ICS liều cao. Sau đánh giá ban đầu, thuốc điều trị duy trì bệnh hen suyễn của trẻ sẽ phụ thuộc vào mức độ kiểm soát hen. Việc tiếp cận điều trị duy trì theo phương pháp tăng bước hoặc giảm bước sẽ giúp kiểm soát tốt các triệu chứng, giảm nguy cơ xuất hiện cơn hen cấp và các tạc phụ do thuốc trẻ có thể gặp phải. Bảng tiếp cận điều trị duy trì theo mức độ kiểm soát triệu chứng Bảng tiếp cận điều trị duy trì theo mức độ kiểm soát triệu chứng Trẻ 0 – 2 tuổi sẽ điều trị duy trì hen suyễn như sau: – Trẻ hen khởi phát do virus sẽ điều trị với thuốc LTRA. Trường hợp có đáp ứng thuốc, trẻ sẽ được ngưng thuốc để theo dõi. Trường hợp không đáp ứng thuốc, trẻ sẽ chuyển sang dùng ICS và cho tiến hành khám chuyên khoa. – Trẻ hen khởi phát do nhiều yếu tố, do dị ứng hoặc ở mức độ hen dai dẳng sẽ điều trị duy trì với ICS liều thấp. Trường hợp đáp ứng tốt sẽ sẽ tiếp tục dùng thuốc trong 3 tháng rồi ngưng. Nếu không đáp ứng thì trẻ sẽ được cho tiến hành khám chuyên khoa, chuyển sang dùng ICS liều trung bình, có thể phối hợp thêm LTRA tùy trường hợp. Lưu ý rằng, trong quá trình điều trị hen suyễn cho trẻ, các bố mẹ cần đảm bảo bé được tái khám, sử dụng thuốc theo đúng phác đồ điều trị hen suyễn trẻ em mà bác sĩ chỉ định. Để tìm hiểu chi tiết hơn về chẩn đoán và điều trị hen phế quản trẻ em dưới 5 tuổi, các bố mẹ có thể tìm đọc thêm Quyết định số 4888 của Bộ Y tế.
thucuc
1,488
Bệnh răng miệng thường gặp ở tuổi học đường Chăm sóc sức khỏe nói chung và bệnh răng miệng nói riêng luôn là vấn đề được chú trọng quan tâm trong nhà trường. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sâu răng – viêm lợi đó là vệ sinh răng miệng chưa tốt và chưa đúng cách. Nguyên nhân gây bệnh Trong quá trình ăn uống, các mảng thức ăn dính lại trên các kẽ răng nếu không được làm sạch sẽ lên men và tạo điều kiện cho các vi khuẩn có trong vòm miệng phát triển tấn công răng và lợi. Các em học sinh là lứa tuổi rất hay ăn quà vặt, đặc biệt là các loại bánh kẹo, đồ ăn sẵn chứa nhiều đường, tinh bột. Hầu hết khi ăn các loại thức ăn này răng miệng các em đều không được làm sạch ngay, các mảng thức ăn còn sót lại trên răng lên men trở thành mảnh đất màu mỡ cho vi khuẩn răng miệng phát triển. Hầu hết trẻ không có thói quen kiểm tra tình trạng răng của mình, chỉ đến khi đau, sưng, chảy máu trẻ mới báo cho cha mẹ biết, lúc đó thường là răng đã sâu nhiều, lợi đã viêm nặng. Thời gian thay răng, nhiều trẻ có thói quen lung lay răng sữa bất kể khi nào, thậm chí kể cả khi đang chơi. Tay trẻ không sạch khi đưa vào miệng để lung lay răng đã vô tình đưa vi khuẩn vào miệng, chỗ răng bị lung lay đang bị tổn thương ít nhiều trở thành yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm sưng lợi cũng như các vị trí khác trong khoang miệng. Muốn trẻ có hàm răng đẹp, trẻ phải được chăm sóc ngay từ khi mang thai, đó là cần thực hiện chế độ dinh dưỡng thai nhi tốt, đầy đủ chất cần thiết cho sự phát triển hàm răng đẹp, khỏe của trẻ sau này như canxi, các loại vitamin có trong thức ăn. Trong thời kỳ trẻ thay răng sữa sang răng vĩnh viễn cũng cần bổ sung các chất cần thiết đó cho trẻ. Các bậc cha mẹ nên hướng dẫn cho trẻ đánh răng thường xuyên, nguyên tắc tốt nhất là ăn bao nhiêu bữa thì đánh răng bấy nhiêu lần. Các bậc phụ huynh nên hạn chế không cho trẻ ăn quà vặt, nhất là đồ ăn sẵn, các thức ăn đường phố không hợp vệ sinh. Khi trẻ thay răng không nên để trẻ tự nhổ hoặc nhổ răng tại nhà cho trẻ, tránh nhiễm khuẩn và chảy máu nặng mà cần đến các phòng khám nha khoa. Cần cho trẻ đi khám răng miệng 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện các dấu hiệu sớm các bệnh răng miệng. Đối với những trẻ có răng mọc lệch lạc, cần đợi cho trẻ mọc đủ răng vĩnh viễn mới xem xét đến việc dùng các dụng cụ nắn chỉnh răng hợp lý. Trong quá trình học tập, vui chơi tại trường, các thầy cô giáo nhắc nhở trẻ cẩn thận khi vui đùa tránh những tai nạn gãy răng xảy ra, nhất là gãy răng vĩnh viễn sẽ làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và khả năng phát âm, nhai nghiền của trẻ. Việc dùng răng giả thay cho răng vĩnh viễn bị gãy ở trẻ rất tốn kém và rất nguy hiểm cho trẻ nếu răng giả trồng không cẩn thận khi rơi ra và trẻ nuốt phải sẽ gây nghẹt đường thở của trẻ, tốt nhất nên trồng răng cho trẻ khi trẻ đã trưởng thành. Phòng và điều trị bệnh răng miệng Vệ sinh răng miệng sạch sẽ: là điều quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh về răng miệng. Việc làm đó phải giải quyết trong từng bữa ăn, rồi sau khi ăn xong, nên sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng, đánh răng hàng ngày với kem đánh răng có chứa fluoride và sử dụng bàn chải mềm. Không được phép sử dụng tăm để xỉa răng vì tăm sẽ dễ gây tổn thương nướu, sưng nướu đau răng thứ phát không kiểm soát. Đánh răng mặt ngoài: đặt bàn chải nghiêng một góc 45 độ với hàm răng, chải theo chiều từ chân răng đến mặt nhai với động tác tới lui nhẹ nhàng. Tránh chải răng theo chiều ngang vì nó sẽ làm mòn chân răng. Chải cẩn thận mỗi vùng 2-3 răng và tuần tự như thế cho sạch tất cả các răng. Đánh răng mặt trong: đặt lòng bàn chải theo chiều thẳng đứng và dùng đầu bàn chải nhẹ nhàng chải từ trên xuống dưới. Làm sạch lưỡi bằng cách dùng bàn chải, hoặc cạo lưỡi bằng que cạo lưỡi. Nên tránh đánh răng quá nhiều, quá nhanh, quá mạnh làm chảy máu lợi và nướu răng. Khi dùng bàn chải tự động phải sạch kỹ từng răng, vòng theo độ cong của nướu răng và hình dáng của răng để lấy hết các mảng bám trên răng, giữ đầu lông bàn chải ở từng răng trong vài giây để chải sạch rồi mới di chuyển qua răng kế tiếp. Mặc dù đã chải răng vẫn phải dùng chỉ nha khoa để làm sạch mảng bám ở cổ răng, kẽ răng, vì vẫn còn 40% diện tích răng bàn chải chưa làm sạch được. Natri Clorid 0,9% muối súc miệng lành tính, nước súc miệng có chất phòng ngừa sâu răng sodium florie, nước súc miệng có hoạt chất bổ sung tái tạo men răng, làm tan các mảng bám như zin lactate,… sẽ giúp làm sạch vi khuẩn trong khoang miệng. ngay cả khi bạn thấy mọi chuyện vẫn bình thường thì cũng nên khám định kỳ 6 tháng/lần. Nha sĩ sẽ giúp bạn phát hiện sớm những bất ổn vì lợi được xem là tín hiệu báo trước những vấn đề về sức khỏe. Dùng chỉ nha khoa và đánh răng thường xuyên cũng là cách cần thiết để giữ sạch răng miệng. Trong chế độ ăn hàng ngày cần bổ sung vitamin C và B12, hạn chế ăn những thức ăn quá ngọt và nước giải khát có ga như coca, pepsi... Nếu là phụ nữ mang thai hoặc trẻ em nên chọn ăn những thức ăn mềm, nấu nhừ, dễ tiêu hóa và ít phải nhai để không gây tổn thương răng lợi. .
medlatec
1,073