text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
“Tất tần tật” thông tin về phương pháp nút mạch gan
Phương pháp nút mạch gan là cách để điều trị bệnh ung thư gan an toàn với độ đặc hiệu cao và hạn chế tối đa ảnh hưởng tới các tế bào khỏe mạnh. Bài viết dưới đây sẽ thông tin đến bạn những điều cần biết về phương pháp này, đồng thời đánh giá tổng quan về phương pháp.
1. Khái niệm nút mạch hóa chất trong điều trị ung thư gan
Phương pháp nút mạch hóa chất hay nút mạch gan(TACE) là biện pháp điều trị ung thư gan phổ biến thông qua can thiệp đường động mạch. Nút mạch gan kết hợp bơm các loại hóa chất đến khối u và làm mạch máu nuôi khối u tắc nghẽn. Từ đó khối u bị tác động cả hai cơ chế là thiếu máu nuôi dưỡng và tác động từ hóa chất dẫn tới bị tiêu hủy.
Gan là cơ quan có nguồn nuôi máu từ tĩnh mạch cửa và động mạch gan. Đa số nhu mô gan nhận được khoảng 2/3 lượng máu từ tĩnh mạch cửa và còn lại là từ động mạch gan.
Phương pháp nút mạch hóa chất hay nút mạch gan(TACE) là biện pháp điều trị ung thư gan phổ biến thông qua can thiệp đường động mạch.
Nguồn nuôi khối u ung thư biểu mô chủ yếu từ động mạch gan nên thông qua chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sẽ luồn ống vào động mạch đùi đến động mạch nuôi khối u. Đồng thời các chất tắc mạch pha với độc ung thư được bơm đến khối u qua ống nhỏ dưới dự hỗ trợ của máy chụp.
Khối u gan bị hai luồng tác động dẫn tới thiếu máu và hoại tử, những nhu mô gan khỏe mạnh sẽ không bị ảnh hưởng bởi nguồn máu nuôi từ tĩnh mạch cửa.
Bên cạnh đó, vì hóa chất được giữ ở khối u khá lâu và có nồng độ cao hơn so với thuốc hóa trị nên giảm bớt được độc tính.
2. Chỉ định điều trị với phương pháp nút mạch hóa chất gan
Nút mạch gan thường được chỉ định trong các trường hợp khối u ác tính khu trú ở gan nhưng nằm khu trú ở gan mà chưa di căn đến các cơ quan khác. Phương pháp có thể được dùng cho cả ung thư gan nguyên phát và thứ phát cụ thể là:
– Trường hợp ung thư HCC hay ung thư biểu mô gan
– Ung thư đường mật ở trong gan.
– Các trường hợp ung thư gan thứ phát, di căn từ ung thư vú, dạ dày, đại tràng, phổi…
Ung thư gan thứ phát di căn từ dạ dày
Tùy vào tình trạng ung thư và sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nút mạch đơn lẻ hoặc phối hợp với các phương pháp khác(hóa trị, xạ trị, phẫu thuật…). Tuy nhiên, phương pháp này phù hợp với bệnh nhân ở giai đoạn trung gian với chức năng đông máu hay chức năng gan ổn định và ưu tiên khối u từ 5-7cm với bờ ranh giới rõ ràng.
Đặc biệt, phương pháp nút mạch hóa chất này chống chỉ định với:
– Bệnh nhân hình thành hệ tuần hoàn bàng hệ cửa – chủ
– Bệnh nhân có tình trạng rối loạn máu khó đông
– Bệnh nhân suy thận mạn tính
– Bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc cản quang, thuốc nút mạch hay hóa chất điều trị ung thư.
Những trường hợp ung thư gan trong giai đoạn muộn, khối u thể thâm nhiễm hoặc lan tỏa hay khối u có bờ ranh giới không rõ ràng… cũng cần xem xét kĩ lưỡng.
3. Quy trình của nút mạch hóa chất gan
Những bước để thực hiện nút mạch điều trị ung thư gan được phân chia thông qua các bước chuẩn bị và thực hiện cụ thể như sau:
– Bước 1: Chuẩn bị với xét nghiệm đông máu, xét nghiệm chức năng gan, chụp cắt lớp/chụp cộng hưởng từ…
– Bước 2: Sát khuẩn, gây tê ở động mạch đùi phải, đặt máng đỡ.
– Bước 3: Chụp động mạch gan đánh giá, tiếp cận và chọn lọc động mạch phù hợp.
– Bước 4: Chuẩn bị vật liệu nút mạch theo phương pháp được lựa chọn.
– Bước 5: Bơm thuốc nút mạch và hóa chất ung thư vào cơ thể dưới sự hỗ trợ của thiết bị y tế.
– Bước 6: Bệnh nhân được ép động mạch đùi và băng lại tại chỗ.
Trong quá trình nút mạch, bệnh nhân cần hợp tác với bác sĩ và nghe theo những chỉ định khi được yêu cầu đồng thời trong quá trình thực hiện nếu xuất hiện những dấu hiệu lạ cần thông báo để được xử lý kịp thời.
Thời gian thực hiện nút mạch khoảng 1-2 tiếng, sau thực hiện bệnh nhân cần theo dõi tình trạng chảy máu và huyết áp cùng tác dụng phụ nếu có.
4. Đánh giá và chi phí của phương pháp
4.1 Đánh giá chung về phương pháp nút mạch gan
Đây là phương pháp được đánh giá khả quan và ngày càng được áp dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm như:
– Có thể ngăn chặn sự phát triển khối u, hỗ trợ duy trì chức năng gan, nâng cao chất lượng sống
– Hiệu quả điều trị tốt, độc tính với tế bào ít hơn giúp người giảm giảm mệt mỏi sau điều trị.
– Hạn chế nguy cơ tác dụng phụ sau điều trị.
Để được thăm khám về tình trạng sức khỏe và chỉ định điều trị nút mạch, bệnh nhân cần tư vấn với chuyên gia
Tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại một số hạn chế nhất định: Có tỷ lệ thấp đe dọa sức khỏe như tổn thương ở lòng mạch, tụ máu ở nơi chọc động mạch, rách mạch, nhiễm trùng máu, cần lặp lại nhiều lần…
Phương pháp nút mạch mặc dù không thể chữa khỏi ung thư gan hoàn toàn nhưng phương pháp này có tỷ lệ đáp ứng điều trị tương đối tốt và nhờ đặc tính hủy nội mô thành mạch mà khả năng tái phát của khối u thường thấp.
4.2 Chi phí điều trị với phương pháp nút mạch gan thế nào?
Hi vọng những thông tin về phương pháp nút mạch gan trên đây đã giúp người bệnh hiểu hơn về cách điều trị ung thư gan hiện đại này. Đồng thời, qua những kiến thức này, người bệnh cũng có thể an tâm hơn và có những chuẩn bị cần thiết trong quá trình điều trị. | thucuc | 1,143 |
Làm gì để tránh lây nhiễm virus Corona?
Sáng 01/02/2020 Việt Nam ghi nhận thêm 01 trường hợp nhiễm virus Corona là lễ tân ở Nha Trang bị lây nhiễm khi tiếp xúc với 2 bệnh nhân người Vũ Hán. Như vậy, tính đến nay, tổng số ca mắc bệnh dịch này tại nước ta là 06 ca nhưng đây trường hợp đầu tiên lây nhiễm virus từ người sang người tại Việt Nam. Tốc độ lây nhiễm của virus này được đánh giá là vô cùng nhanh chóng, vì vậy mọi người cần phải dự phòng lây nhiễm cho bản thân và người xung quanh.
1. Những điều cần biết về virus Corona
1.1. Corona là dạng virus gì?
Những ngày gần đây, với tốc độ lây lan chóng mặt của dịch viêm phổi
Vũ Hán, cái tên “Coronavirus” đã trở nên không còn xa lạ gì với toàn nhân loại. Vậy virus corona là gì?
Corona (hay coronavirus) là loại virus thuộc phân họ Coronavirinae trong Họ Coronaviridae, theo Bộ Nidovirales. Virus này thuộc hệ gen ARN sợi đơn chiều dương và với một nucleocapsid đối xứng xoắn ốc. Cái tên của nó có nguồn gốc từ tiếng Latin, nghĩa là vương miện, hào quang vì khi nhìn nó dưới lăng kính hiển vi thì sẽ thấy một hình ảnh tương tự như vương miện hoàng gia hoặc vành nhật hoa.
Virus corona được phát hiện vào những năm 1960.
Những người đầu tiên được phát hiện là virus viêm phế quản truyền nhiễm ở gà và 2 loại virus từ khoang mũi của bệnh nhân bị cảm lạnh thông thường được đặt tên là coronavirus 229E ở người và coronavirus OC43 ở người. Các thành viên khác của họ virus này đã được xác định, bao gồm SARS-Co
V năm 2003, HCo
V NL63 năm 2004, HKU1 năm 2005, MERS-Co
V năm 2012 và 2019-n
Co
V năm 2019. Hầu hết trong số này đã có mặt trong các dịch bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nghiêm trọng, mặc dù hiếm khi chúng xuất hiện.
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2019, một chủng coronavirus mới được ký hiệu là 2019-n
Co
V, đã được báo cáo tại thành phố Vũ Hán của Trung Quốc và đã gây ra một vụ dịch nghiêm trọng tại đó, sau đó lan sang các quốc gia khác trên giới.
Mặc dù có nhiều nguồn tin cho rằng Coronavirus mới phát sinh từ động vật mà cụ thể là dơi và rắn rồi lây sang con người nhưng đây đều là những thông tin chưa được khẳng định.
Viêm phổi
Vũ Hán hay còn được gọi là 2019-n
Co
V là hoàn toàn mới so với 6 chủng mà thế giới đã phát hiện trước đó. Nó gây ra bệnh viêm phổi và không có phản ứng với điều trị kháng sinh.
1.2. Hiểu đúng về 2019-n
Co
V
Để tránh hoang mang và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả 2019-n
Co
V (virus Vũ Hán, virus Corona) mỗi người cần hiểu đúng về loại virus mới này:
Coronavirus không sinh sôi nảy nở được bên ngoài môi trường
Coronavirus không sinh sôi nảy nở một cách độc lập hay nhân lên được ở bên ngoài môi trường bởi nó chỉ là một lớp vỏ bọc trong có chứa vật chất di truyền; nó được nhân lên tại cơ thể vật chủ.
Nói một cách cụ thể hơn thì nó sẽ không thể làm gì được cho đến khi xâm nhập vào 1 tế bào sống (thực vật, động vật, người hay hoặc vi khuẩn). Tại tế bào sống nó sẽ được nhân bản lên nhờ có nguyên liệu và bộ máy hoạt động của những tế bào vật chủ này. Cũng vì cơ chế “sống bám” này mà nó có khả năng tốc độ nhân bản siêu nhanh.
Virus Corona rất khó tự lây truyền qua không khí
Cũng chính vì khả năng sinh sôi như đã nói đến ở trên mà virus Vũ Hán rất khó tự lây truyền qua đường không khí, nó chỉ xâm nhập vào cơ thể sống thông qua các dịch tiết hay giọt bắn từ nguồn bệnh mà thôi. Nguy cơ lây nhiễm tăng cao khi người bình thường tiếp xúc với người mắc bệnh trong vòng 2 mét trở xuống và khi vô tình hít phải hoặc tiếp xúc với các giọt bắn (dịch tiết) bám trên các bề mặt, tay, chân, quần áo.
Khó có thể bị lây virus trong thời gian ủ bệnh
Trong thời gian ủ bệnh (khoảng 14 ngày) người bệnh rất khó lây nhiễm virus corona cho người khác bởi lúc này virus chưa bị cơ thể đào thải thông qua các hoạt động ho hay hắt hơi.
Không thể dùng kháng sinh để tiêu diệt virus Corona
Cấu tạo của virus khác hoàn toàn với vi khuẩn bởi nó không có khả năng nhân lên độc lập nên thuốc kháng sinh không có tác dụng tiêu diệt virus được. Những trường hợp nếu được bác sĩ chỉ định điều trị bằng kháng sinh là do cơ thể lúc đó yếu nên đã bị các loại vi khuẩn khác tấn công hoặc dùng dự phòng đối với các trường hợp có nguy cơ cao bị bội nhiễm vi khuẩn.
Phác đồ điều trị virus Corona chủ yếu làm giảm triệu chứng
Các triệu chứng do viêm phổi do virus Corona có thể gây tử vong như sốt cao, ho, khó thở, rối loạn chức năng hô hấp,… nhưng chưa có thuốc đặc trị. Phác đồ điều trị hiện nay chủ yếu để giảm những triệu chứng này từ đó giúp cơ thể vượt qua được tình trạng nguy hiểm, cải thiện và giúp hệ miễn dịch nhận biết được tác nhân gây bệnh rồi loại bỏ virus ra khỏi cơ thể thì mới có thể khỏi bệnh được.
2. Làm gì để tránh lây nhiễm virus Corona?
2.1. Con đường lây nhiễm của Virus Corona Vuc Hán (2019-n
Co
V)
Muốn biết được phương pháp phòng tránh lây nhiễm virus Corona một cách hiệu quả ngoài việc hiểu đúng còn cần nắm rõ con đường lây nhiễm của loại virus này:
- Tiếp xúc với giọt bắn hay dịch tiết của người bệnh trong không khí.
- Tiếp xúc trực tiếp với người bệnh như chạm tay, bắt tay.
- Chạm vào bề mặt hoặc vật thể có chứa virus nhưng sau đó tay chân không được rửa sạch.
- Hiếm khi lây qua phân và máu.
2.2. Phương pháp phòng ngừa lây nhiễm bệnh viêm phổi cấp do virus Corona
Hạn chế nơi đông người
Nên hạn chế đến nơi đông người. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường, nhất là tại những nơi tập trung đông dân cư, tại khu vực nghi ngờ có người nhiễm bệnh.
Giữ vệ sinh chung
- Hạn chế tiếp xúc với người khác khi nghi ngờ đang bị mắc bệnh.
- Che mũi, miệng khi ho hoặc hắt hơi, vứt giấy sau khi lau vào thùng rác có nắp đậy.
- Luôn rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
Uống đủ nước, ăn chín và đầy đủ dinh dưỡng
- Luôn uống đủ nước và cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể.
- Tránh để cơ thể suy yếu dễ có khả năng nhiễm bệnh.
Cảnh giác với động vật
Tránh tiếp xúc với động vật ở trong vùng bị nhiễm bệnh, các loại thịt động vật phải được xử lý kĩ và nấu chín mới được ăn.
Sinh hoạt lành mạnh
Sống lành mạnh, tập luyện thể thao, không hút thuốc lá, vệ sinh sạch sẽ khu vực mình đang sinh sống để không bị mắc bệnh.
Không tự ý chữa trị
Tâm lý lo lắng của trong thời điểm này là khó tránh khỏi nhưng lúc này cần gạt tâm lý ấy sang một bên để làm việc quan trọng hơn đó là cập nhật những nguồn tin đáng tin cậy, chủ động phòng ngừa đúng cách. Nâng cao hiểu biết, nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc phòng chống dịch virus Corona chính là việc làm đúng và tốt nhất tại thời điểm này để đẩy lùi và chiến thắng đại dịch do virus này gây ra. | medlatec | 1,341 |
Áp xe vú có cho con bú được không?
Chào bác sĩ, em mới sinh con được 3 tháng, đi khám phát hiện bị áp xe vú, bị sốt và cần phải uống thuốc kháng sinh. Có người khuyên trong thời gian này không nên cho con bú. Vậy bác sĩ cho em hỏi bị áp xe vú có cho con bú được không? Mong được các bác sĩ tư vấn. ( Ngọc Hà – Hà Nội)
Trả lời
1. Áp xe vú là gì?
Áp xe vú là tình trạng trong vú có nang chứa đầy mủ và bao quanh bởi các mô bị viêm. Do xâm nhập của vi khuẩn vào các mô vú thông qua núm vú gây ra nhiễm khuẩn ở các ống dẫn sữa và các tuyến sữa.
Áp xe vú là tình trạng trong vú có nang chứa đầy mủ và bao quanh bởi các mô bị viêm
Cơ thể người mẹ sẽ cố gắng để loại bỏ các tác nhân nhiễm trùng này bằng cách đưa một số lượng lớn các bạch cầu để chống lại các vi khuẩn đến khu vực bị nhiễm bệnh. Trong quá trình tiêu diệt với vi khuẩn, các tế bào máu trắng sẽ chết đi, vi khuẩn, các mô chết tồn tại ở trong vú dẫn đến các mô bị viêm tạo thành mủ gây nên hiện tượng đau đớn.
Những dấu hiệu áp xe vú thường gặp có thể kể đến như:
Bị áp xe vú vẫn có thể cho con bú
2. Áp xe vú có cho con bú được không?
Nguyên nhân chính khiến mẹ bầu bị áp xe vú là do tắc tuyến sữa hoặc do vú bị nhiễm khuẩn gây ra. Khi bị áp xe vú các mẹ bầu vẫn có thể cho em bú bình thường. Nếu như bị bệnh áp xe vú trong thời gian đang cho con bú, các mẹ cần phải cho con bú đúng cách. Phần sữa bé không bú hết và thấy phần vú cương đau, mẹ hãy hút ra ngay cho rỗng tia. Một số trường hợp nếu cho bé bú không đúng cách sẽ làm cho bệnh nặng hơn.
Đến gặp bác sĩ ngay khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường để có hướng xử trí kịp thời
Đối với những trường hợp bị áp xe vú khi bé đang trong giai đoạn mọc răng từ 7-8 tháng, các mẹ nên cân nhắc đến việc cho con bú bằng sữa mẹ. Thay vì cho trẻ bú trực tiếp núm, mẹ hãy vắt sữa ra cho bé bú bình, như vậy sẽ tốt hơn. Bởi vì các mẹ đang trong giai đoạn điều trị bệnh áp xe vú, cần phải bảo vệ núm vú khỏi các vi khuẩn xâm nhập và tránh cho bệnh trở nên nặng hơn.
3. Cách phòng tránh áp xe vú
Để phòng ngừa bệnh áp xe vú, các mẹ bầu cần phải chú ý những vấn đề sau đây:
Bổ sung dinh dưỡng để tăng cường tiết sữa và ngăn ngừa áp xe vú
Xem thêm
>> U nang vú có ảnh hưởng tới lượng sữa cho con bú?
> Giảm cân nhanh sau sinh mà vẫn nhiều sữa | thucuc | 537 |
Thông tin nên biết về thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích rất dễ tái đi tái lại gây nên các triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc của người bệnh. Vì thế, rất nhiều người muốn biết thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích là gì, sử dụng ra sao cho hiệu quả và bài viết sau sẽ giúp bạn có được câu trả lời.
1. Hội chứng ruột kích thích - cái nhìn tổng quát
Hội chứng ruột kích thích là dạng rối loạn chức năng đường tiêu hóa mạn tính chưa xác định được nguyên nhân chính xác. Nhiều nghiên cứu cho thấy stress, nhiễm trùng ruột, ăn uống không điều độ,... góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Người bị hội chứng này thường bị: đau bụng tối thiểu 1 ngày/tuần trong suốt 3 tháng, tần suất đại tiện tăng lên, hình dạng phân thay đổi, rối loạn vị giác, đau ngực, chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, táo bón, mất ngủ,...
2. Thông tin về thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích
2.1. Khi nào nên gặp bác sĩ để biết về loại thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích?
Có một điều rất đáng quan ngại là mặc dù tỷ lệ bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích khá cao nhưng lại có rất ít người đến gặp bác sĩ thăm khám và điều trị. Đây cũng là lý do khiến cho bệnh trở nặng và gây nên những ảnh hưởng không nhỏ cho sức khỏe.
Để tránh rơi vào tình trạng ấy, bạn nên đi khám khi:
- Trong vòng 3 tháng liên tiếp xuất hiện triệu chứng của hội chứng này ít nhất 3 lần/tháng.
- Trong vòng 6 tháng gần đây bắt đầu có những triệu chứng đầu tiên của bệnh.
Những trường hợp này nên đến khám bác sĩ tiêu hóa ngay lập tức để biết được chính xác tình trạng của mình và được bác sĩ chỉ định thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích (nếu cần).
2.2. Các loại thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích
Hầu hết các trường hợp mắc phải hội chứng này không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Các biện pháp điều trị hiện nay đều hướng đến làm thuyên giảm triệu chứng do bệnh gây ra để không gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Tùy từng triệu chứng bệnh nhân gặp phải mà bác sĩ sẽ cho biết ruột kích thích uống thuốc gì phù hợp.
Với những trường hợp cần điều trị bằng thuốc, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng các loại thuốc sau:
- Thuốc chữa tiêu chảy
Tác dụng của loại thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích này là làm tăng độ đặc của phân, tăng tốc tiêu hóa để làm giảm tiết dịch tiêu hóa đồng thời làm tăng trương lực co thắt của hậu môn. Có thể kể ra một số loại thuốc điển hình như: Loperamid (inodium), Diphenoxylate (diarsed),...
- Thuốc chữa táo bón
Những người có triệu chứng táo bón do hội chứng ruột kích thích sẽ được bác sĩ yêu cầu dùng loại thuốc này để bổ sung chất xơ, thẩm thấu vào đường ruột để giúp cho việc đại tiện trở nên dễ dàng. Các loại thuốc trị ruột kích thích gây táo bón gồm: Forlax, Cisapride,...
- Thuốc giảm đau
Với các trường hợp bị hội chứng ruột kích thích với triệu chứng đau nổi trội, bác sĩ sẽ dùng thuốc kháng cholinergic, thuốc giảm đau, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều chỉnh ngưỡng đau, thuốc ức chế kênh calci.
- Thuốc chữa đầy hơi
Ở bệnh nhân có triệu chứng đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, bác sĩ có thể sẽ chỉ định thuốc chữa đầy hơi để giúp di chuyển hơi của ống tiêu hóa nhờ đó mà giảm tình trạng đầy bụng, đem lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh.
- Thuốc chữa trầm cảm
Đây là nhóm thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích có tác dụng ức chế hoạt động của tế bào thần kinh gây lo lắng, căng thẳng, đau đớn cho người bệnh. Những người bị trầm cảm do triệu chứng của bệnh gây ra sẽ được bác sĩ kê nhóm thuốc này. Với trường hợp không bị trầm cảm, nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ kê thuốc này với liều lượng thấp hơn.
2.3. Bệnh nhân cần lưu ý
Như chúng tôi đã chia sẻ ở trên, rất khó để điều trị khỏi hội chứng ruột kích thích. Vì thế, người bệnh nên gặp bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa thăm khám để biết được chính xác về tình trạng của mình và được chỉ định hội chứng ruột kích thích nên uống thuốc gì, tránh tự tìm hiểu và tự mua thuốc dùng tại nhà.
Muốn điều trị hiệu quả hội chứng này và giảm thiểu tối đa nguy cơ tái phát, người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị thuốc của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý dừng hay thay đổi loại thuốc chữa bệnh mà không có sự đồng ý từ phía bác sĩ. Trường hợp đã dùng thuốc đúng chỉ định mà không cải thiện triệu chứng thì cần liên hệ với bác sĩ điều trị ngay.
Các loại thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích chủ yếu điều trị triệu chứng nổi bật ở từng bệnh nhân. Một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ với hệ tiêu hóa với các mức độ khác nhau. Người bệnh không nên tự ý thay đổi loại thuốc điều trị khi gặp phải tác dụng phụ vì nó có thể gây nên các tác dụng phụ khác. Thay vào đó, người bệnh nên tham vấn bác sĩ để tìm hướng xử trí hiệu quả.
Thời gian đáp ứng với thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích phụ thuộc nhiều vào thể trạng của bệnh nhân cũng như mức độ nghiêm trọng của triệu chứng mà họ mắc phải. Người bệnh nên theo dõi diễn tiến sức khỏe trong suốt quá trình điều trị để kịp thời phát hiện bất thường, trao đổi với bác sĩ để đánh giá đáp ứng với thuốc hoặc thay đổi loại thuốc (nếu cần).
Bên cạnh việc dùng thuốc đúng chỉ định, người bệnh cũng nên sắp xếp thay đổi chế độ ăn và sinh hoạt để việc điều trị đạt hiệu quả tốt hơn và ngăn ngừa nguy cơ bị tái phát. Về chế độ ăn hàng ngày, người bệnh nên lên danh sách các loại thực phẩm nên ăn, không nên ăn để nhanh chóng cải thiện các triệu chứng mà mình mắc phải. Thực hiện tốt điều này, đảm bảo hội chứng ruột kích thích sẽ không còn là vấn đề đáng lo ngại. | medlatec | 1,136 |
Góc tư vấn: Xét nghiệm Covid tại nhà hết bao nhiêu tiền?
Thay vì phải thường xuyên đến các địa điểm kiểm tra Covid thì nhiều người lựa chọn thực hiện tại nhà nhằm hạn chế đến những nơi đông người. Vì vậy, vấn đề xét nghiệm Covid tại nhà hết bao nhiêu tiền được rất nhiều người quan tâm trong thời buổi dịch bệnh tràn lan như hiện nay.
1. Trước khi đi tìm câu trả lời cho thắc mắc xét nghiệm Covid tại nhà hết bao nhiêu tiền thì bạn nên biết về các loại xét nghiệm kiểm tra được sử dụng phổ biến hiện nay để có sự lựa chọn cho phù hợp với điều kiện kinh tế của bản thân.
Test nhanh Covid-19
Test nhanh Covid-19 hay test nhanh kháng nguyên là phương pháp kiểm tra sự hiện diện của protein trên gai của virus SARS-Co
V-2 để xác định có thể cơ tồn tại mầm bệnh hay không. Đây là phương pháp được sử dụng rất phổ biến và được áp dụng để khám sàng lọc các ca nhiễm trong cộng đồng. Theo quyết định của Bộ Y tế thì những trường hợp có 2 kết quả test nhanh dương tính (xét nghiệm lần 2 trong vòng 8 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm lần 1) thì được xem là ca bệnh Covid. Chú ý: test nhanh phải do Bộ Y tế cấp phép và do nhân viên y tế thực hiện.
Ưu điểm của phương pháp test nhanh kháng nguyên là cách thực hiện đơn giản, thời gian cho kết quả kiểm tra sau 15 - 30 phút.
Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là độ nhạy của test không cao, đặc biệt là độ tin cậy thấp đối với các bệnh nhân Covid có chỉ số CT cao trên 25.
Xét nghiệm kháng thể (ELISA)
Xét nghiệm ELISA là phương pháp kiểm tra trên mẫu bệnh phẩm máu nhằm phát hiện kháng thể Glycoprotein sản sinh ra khi có sự xâm nhập của virus SARS-Co
V-2. So với test nhanh thì phương pháp này cho kết quả chính xác hơn tuy nhiên không có ý nghĩa trong chẩn đoán phát hiện ca nhiễm mới.
Cơ thể cần một khoảng thời gian nhất định để sản sinh kháng thể sau khi có sự xâm nhập của virus, lúc đó thì xét nghiệm mới có thể tìm thấy chúng trong máu. Hiện nay có 2 cách tìm kháng thể là kỹ thuật ELISA và sắc ký miễn dịch. Thời gian cho kết quả khoảng 20 - 30 phút đối với kỹ thuật sắc ký miễn dịch và từ 1 - 5 giờ đối với ELISA. Ưu điểm của phương pháp này là chi phí thực hiện cả hai kỹ thuật này không quá cao và có thể áp dụng trên diện rộng.
Xét nghiệm RT-PCR
Xét nghiệm Real-time PCR là phương pháp phổ biến dùng để kiểm tra sự có mặt vật chất di truyền của virus SARS-Co
V-2. So với các phương pháp kiểm tra khác thì xét nghiệm này có độ chính xác cao và thời gian trả kết quả từ 4 - 6 giờ.
Tuy nhiên, xét nghiệm này có giá thành khá cao và khó triển khai sử dụng với diện rộng vì đòi hỏi máy móc và kỹ thuật cao.
2. Theo đó, một vấn đề mới được nảy sinh là xét nghiệm Covid tại nhà hết bao nhiêu tiền? Trước khi đi sâu vào vấn đề này thì hãy điểm qua những lợi ích khi thực hiện xét nghiệm Covid tại nhà.
Ưu điểm khi thực hiện xét nghiệm Covid tại nhà
Trong bối cảnh dịch bệnh như hiện nay thì việc lựa chọn xét nghiệm Covid tại nhà sẽ mang đến những lợi ích như sau:
Nhân viên y tế sẽ đến tận nơi lấy mẫu xét nghiệm và trả kết quả xét nghiệm nên bạn không cần phải di chuyển ra bên ngoài.
Điểm mạnh lớn nhất đối với xét nghiệm Covid tại nhà là tránh tình trạng mọi người phải đứng xếp hàng và tụ tập ở nơi đông nên hạn chế được khả năng bị lây nhiễm Covid.
Không mất thời gian chờ đợi để lấy mẫu hay nhận kết quả xét nghiệm.
Chủ động thời gian khi sắp xếp lịch lấy mẫu với nhân viên y tế.
Thuận tiện đối với người già, người bệnh nền hoặc trẻ em, đặc biệt là các trường hợp đi lại khó khăn. Ngoài ra, mỗi phương pháp xét nghiệm là test nhanh, PCR hay mẫu gộp thì giá cả cũng hoàn toàn khác. Do đó, trước khi thực hiện xét nghiệm Covid tại nhà thì bạn nên lưu ý những vấn đề sau:
Loại xét nghiệm mà bạn muốn thực hiện.
Số lượng người được thực hiện lấy mẫu.
Nơi tiến hành xét nghiệm Covid tại nhà.
Việc lựa chọn nơi tin cậy để thực hiện lấy mẫu xét nghiệm tại nhà mang tính quyết định đến độ chính xác cũng như chi phí thực hiện các kiểm tra Covid.
Xét nghiệm Covid tại nhà ở Hà Nội thì nên chọn địa chỉ nào?
Hiện nay có nhiều đơn vị Y tế thực hiện xét nghiệm covid tại nhà ở Hà Nội.
Đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao và thâm niên trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Trang thiết bị y tế hiện đại theo công nghệ cao, máy móc được nhập khẩu từ nước ngoài đảm bảo cho kết quả nhanh, chính xác nhất.
Trung tâm xét nghiệm tại bệnh viện đã được cấp chứng chỉ chứng chỉ ISO 15189:2012 từ năm 2016, và đặc biệt mới đây đã được Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp chứng chỉ CAP về chất lượng xét nghiệm.
Chi phí xét nghiệm được niêm yết và có sự minh bạch, rõ ràng đến khách hàng trước khi thực hiện lấy mẫu.
Ứng dụng Med
On. | medlatec | 975 |
Tìm hiểu về quy trình cắt bao quy đầu an toàn hiện nay
Các phương pháp kỹ thuật hiện đại ngày càng được ứng dụng nhiều trong điều trị y khoa. Trong đó, quy trình cắt bao quy đầu bằng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu cũng mang lại sự an tâm nhờ khả năng hồi phục nhanh chóng, giảm bớt đau đớn và rủi ro cho các đấng mày râu.
1. Sơ lược về quy trình cắt bao quy đầu
Mặc dù cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu nhỏ trong y khoa nhưng lại đòi hỏi độ chính xác gần như tuyệt đối để đảm bảo không có bất cứ rủi ro hay biến chứng đối với bệnh nhân.
Bao quy đầu là lớp da bao bọc phía bên ngoài của dương vật và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ dương vật khỏi những tác động tù môi trường. Các bước trong quy trình cắt bao quy đầu hiện nay được áp dụng bởi công nghệ và máy móc hiện đại, tiên tiến nhất để loại bỏ các phần thừa, làm lộ rõ quy đầu của dương vật, lỗ niệu đạo bị che lấp phía trong.
Phần niêm mạc thừa ở bao quy đầu sẽ được cắt bỏ hoàn toàn. Sau khi tiến hành phẫu thuật loại bỏ, các đấng mày râu sẽ dễ dàng hơn trong khâu vệ sinh. Đồng thời, giúp các chàng tăng cảm giác khoái cảm khi quan hệ tình dục và hạn chế được các bệnh lý phụ khoa, viêm nhiễm, tạo nên một cuộc sống thoải mái và hạnh phúc hơn.
2. Quy trình cắt bao quy đầu thường được các bệnh viện áp dụng
Toàn bộ quy trình cắt bao quy đầu được thực hiện theo các bước nhất định để tránh có sự sai sót hay nhầm lẫn. Thời gian tiến hành tiểu phẫu nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào mức độ che phủ, thể trạng của người bệnh.
Quy trình cắt bao quy đầu sẽ được tiến hành theo thứ tự các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Kiểm tra, đánh giá mức độ trước khi tiến hành phẫu thuật
Việc đầu tiên trong quy trình cắt bao quy đầu là tiến hành kiểm tra mức độ dài, hẹp, bệnh lý,... của bệnh nhân để các bác sĩ xác định và lựa chọn thủ thuật loại bỏ sao cho phù hợp nhất.
Đối với những nam giới mắc các bệnh lý viêm nhiễm,... thì cần phải tiến hành điều trị dứt điểm trước khi phẫu thuật để đảm bảo quy trình cắt bao quy đầu không bị ảnh hưởng.
Bước 2: Thực hiện một số xét nghiệm cần thiết
Xét nghiệm máu thường quy được thực hiện trước khi làm phẫu thuật như: các xét nghiệm đông máu, HIV, giang mai, viêm gan B, C, tổng phân tích máu,...
Bước 3: Xử lý bao quy đầu
Để tiến hành cắt bao quy đầu, các bác sĩ phẫu thuật sẽ sát khuẩn vị trí cắt đã xác định và toàn bộ dương vật, loại bỏ hết bụi bẩn cũng như tác nhân có thể gây viêm nhiễm trong quá trình thực hiện. Sau đó tiêm thuốc tê tại chỗ để giúp bệnh nhân không cảm thấy đau đớn trong suốt quá trình cắt bỏ bao quy đầu.
Thủ thuật cắt bao quy đầu sẽ bao gồm các khâu như sau:
Bóc tách phần niêm mạc bao quy đầu bằng tay hoặc dụng cụ chuyên dụng để làm lộ phần da bị cắt.
Cắt miệng bao quy đầu rồi đến phần mặt trước và sau đó là loại bỏ hoàn toàn những phần da thừa còn lại.
Sau khi đã đảm bảo loại bỏ toàn bộ bao quy đầu thì tiến hành khâu vết cắt.
Bước 4: Chăm sóc người bệnh hậu phẫu thuật
Quá trình phục hồi của bệnh nhân sớm hay muộn phụ thuộc nhiều vào vấn đề vệ sinh, chăm sóc hậu phẫu thuật. Nam giới sau khi cắt bỏ bao quy đầu cần được nghỉ ngơi, hạn chế tối đa việc đi lại, vận động để tránh gây ảnh hưởng đến vết thương.
Sau 1 - 2 ngày, vị trí cắt có thể hơi sưng, phù nhẹ, đó là do tác dụng của thuốc tế gây phản ứng trên da. Nếu gặp trường hợp này thì bạn không cần quá lo lắng vì sau vài ngày thì các biểu hiện nay sẽ biến mất và sức khỏe trở lại bình thường.
Hơn nữa, người bệnh cũng cần phải chú ý một số vấn đề sau để tránh gây tác động đến phần vết cắt cũng như hạn chế biến chứng hậu phẫu thuật:
Vệ sinh sạch sẽ, lau chùi phải hết sức cẩn thận, sử dụng khăn khô, mềm, giữ vết thương luôn thông thoái, khô ráo để tránh các tác nhân gây bệnh tấn công.
Các hoạt động, sinh hoạt phải nhẹ nhàng, tránh quan hệ tình dục hay thủ dâm trong vòng 2 tháng đầu để đảm bảo vết thương lành hoàn toàn.
3. Một số vấn đề cần quan tâm về quy trình cắt bao quy đầu
Bên cạnh việc tìm hiểu về quy trình cắt bao quy đầu an toàn như thế nào thì nhiều bệnh nhân còn lo lắng không biết liệu rằng quá trình tiến hành có gây đau không hay thực hiện ở đâu đảm bảo hiện nay?
Kỹ thuật cắt bao quy đầu hiện nay có khiến bệnh nhân đau đớn không?
Bao quy đầu là một trong những khu vực nhạy cảm và bất kể một tác động nhỏ nào đến vị trí này cũng đều kích thích các dây thần kinh gây đau. Tuy nhiên, với quy trình cắt bao quy đầu hiện nay như đã nói ở trên thì trong lúc tiến hành, bệnh nhân được tiêm thuốc tê tại chỗ nên đảm bảo không có cảm giác đau. Hơn nữa, phương pháp tiến hành được áp dụng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, vừa an toàn, không đau lại còn có tính thẩm mỹ.
Sau khi phẫu thuật xong, bệnh nhân sẽ được hỗ trợ thêm thuốc giảm đau và các loại thuốc chống viêm nhiễm, bác sĩ cũng sẽ tư vấn kỹ lưỡng về cách vệ sinh, chế độ ăn uống, luyện tập vừa phải nên người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm.
Địa chỉ uy tín thực hiện quy trình cắt bao quy đầu | medlatec | 1,054 |
Cách khám bệnh hậu môn trực tràng
Bệnh hậu môn trực tràng là bệnh lý nhạy cảm khiến người bệnh luôn cảm thấy tự ti và gặp nhiều rắc rối trong cuộc sống. Cách khám bệnh hậu môn trực tràng như thế nào luôn là quan tâm hàng đầu của những người bị bệnh hậu môn trực tràng.
Xem thêm:
>> 4 bệnh hậu môn trực tràng thường gặp
>> Bị ngứa hậu môn là bệnh gì?
>> Phẫu thuật nứt kẽ hậu môn
Các triệu chứng của bệnh hậu môn trực tràng
Bệnh hậu môn trực tràng khiến người bệnh phải đối mặt với nhiều rắc rối, phiền toái, làm đảo lộn cuộc sống sinh hoạt thường nhật, thậm chí ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.
Bệnh hậu môn trực tràng thường có các triệu chứng như: Đại tiện ra máu, cảm thấy đau rát và khó chịu ở hậu môn, táo bón, ngứa ngáy, ẩm ướt, khó chiu…
Bệnh hậu môn trực tràng là bệnh lý nhạy cảm khiến người bệnh luôn cảm thấy tự ti và gặp nhiều rắc rối trong cuộc sống.
Cách khám bệnh hậu môn trực tràng
>> Mời bạn xem thêm: Khám trực tràng như thế nào?
Để việc thăm khám hậu môn trực tràng đạt được hiệu quả tốt, người bệnh nên đến các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để tiến hành thăm khám và điều trị.
>> Có thể bạn quan tâm: Khám hậu môn trực tràng ở đâu Hà Nội? | thucuc | 246 |
Sau mổ đẻ 18 tháng lại có bầu phải làm gì để an toàn cho cả mẹ và bé?
1. Sau sinh mổ khi nào nên có bầu lại?
Sinh mổ là một cuộc phẫu thuật lớn để đưa thai nhi ra ngoài qua một đường rạch nhỏ ở phía bụng dưới và tử cung của người mẹ.
Sau sinh mổ cơ thể mẹ cần một thời gian dài mới có thể phục hồi, đồng thời giúp các vết sẹo do sinh mổ được lành lại hoàn toàn trước khi mang thai trở lại. Cũng bởi vậy mà khoảng cách giữa mang thai với lần sinh mổ trước là vô cùng quan trọng, nếu mang thai sớm nguy hiểm có thể xảy ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sự an toàn của mẹ bầu và thai nhi.
Sau sinh mổ cơ thể mẹ cần một thời gian dài để phục hồi, đồng thời giúp các vết sẹo lành lại hoàn toàn
Để đảm bảo an toàn khi mang thai trở lại sau sinh mổ, các bác sĩ Sản khoa khuyên mẹ nên cố gắng chờ tối thiểu từ 18 – 23 tháng mới nên có thai trở lại, thời điểm tốt nhất là cách lần sinh mổ trước đó từ 2- 3 năm. Đây là khoảng thời gian cần thiết để vết sẹo tử cung lành lại hoàn toàn và ít nguy cơ xảy ra biến chứng khi mang thai
Đối với những thai phụ có khả năng hồi phục tốt, mẹ có thể mang thai lại sớm hơn. Tuy nhiên để tránh rủi ro và đảm bảo an toàn, mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện kế hoạch có thai trở lại.
2. Mổ đẻ 18 tháng lại có bầu có nguy hiểm gì không?
Như đã chia sẻ, sau sinh mổ từ 18 tháng mẹ đã có thể mang thai trở lại, lúc này vết sẹo cũng như sức khỏe của mẹ đã hồi phục lại hoàn toàn, tỷ lệ gặp nguy hiểm do sẹo mổ không cao.
Tuy nhiên, những rủi ro vẫn có thể xảy ra, mẹ bầu cần thăm khám định kỳ đầy đủ, tái khám theo hẹn của bác sĩ để được theo dõi và tư vấn thai kỳ phù hợp.
Mổ đẻ 18 tháng lại có bầu, mẹ bầu cần thăm khám đầy đủ để được theo dõi và tư vấn thai kỳ phù hợp
Những rủi ro, biến chứng, nguy hiểm khi mang thai sau sinh mổ mẹ và bé có thể gặp phải là:
– Mẹ gặp tình trạng rau cài răng lược, nhau thai bám chặt vào thành tử cung. Khi này trong quá trình mổ lấy thai bác sĩ bắt buộc phải tiến hành bóc tách nhau thai, điều này tăng nguy cơ chảy máu khi sinh, thậm chí cắt bỏ tử cung để cầm máu, đảm bảo an toàn cho mẹ.
– Thai làm tổ trên vết sẹo cũ khiến thai phụ có nguy cơ bị chảy máu nhiều khi sinh, thậm chí cũng phải cắt bỏ tử cung để cầm máu.
– Nguy cơ nứt vết mổ cũ nếu vết mổ chưa lành lặn hoàn toàn và thai nhi có kích thước lớn ở những tuần thai cuối.
– Mẹ bị xuất huyết vết mổ trong suốt thai kỳ, nhất là ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Thời điểm này thai nhi phát triển nhanh khiến tử cung của mẹ giãn ra, khiến vết khâu cũ bị căng, dãn, rách và chảy máu.
– Mẹ bị đau vết mổ cũ trong quá trình mang thai.
– Mẹ không đủ sức khỏe và thời gian để dưỡng thai tốt vì đang trong thời gian chăm con nhỏ.
– Đối với thai nhi trẻ có nguy cơ sinh non. Nếu có tình trạng rau cài răng lược thì trẻ có thể bị thiếu máu, kém phát triển, có tỉ lệ tử vong sau sinh,…
3. Mẹ có bầu sau sinh mổ 18 tháng làm gì để an toàn cho mẹ và bé?
Mang thai sau sinh mổ 18 tháng có thể khiến mẹ và bé gặp phải nhiều khó khăn và biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy để đảm bảo an toàn, mẹ cần chú ý đến một số vấn đề trong chăm sóc và theo dõi thai kỳ. Dưới đây là những lời khuyên dành cho mẹ có bầu sau sinh mổ 18 tháng.
– Khám thai định kỳ và khám thai theo lịch hẹn đầy đủ để mẹ và bé được theo dõi sức khỏe thai kỳ và có hướng dẫn chăm sóc thai kỳ phù hợp.
Mẹ cần khám thai định kỳ và khám theo hẹn đầy đủ để được theo dõi sức khỏe thai kỳ
– Trong quá trình mang thai nếu có xuất hiện những bất thường như đau vết mổ, đau bụng bất thường, thai ít cử động, mẹ sốt cao trên 38 độ C, ngất xỉu, khó thở, đau đầu dữ dội, nôn mửa, khó thở, co giật…. mẹ cần thông báo cho bác sĩ và được kiểm tra càng sớm càng tốt.
– Chọn nơi khám thai và sinh nở rất quan trọng, mẹ nên chọn các địa chỉ uy tín để được chăm sóc tận tình, kĩ lưỡng. Sinh đẻ lần 2 nhất là đẻ mổ đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn, kỹ thuật tốt để phẫu thuật diễn ra thuận lợi, không để lại biến chứng.
– Quyết định sinh thường hay sinh mổ ở lần này hoàn toàn phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Khi chỉ định sinh cho mẹ bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng sức khỏe của mẹ và bé, độ dày mỏng của tử cung, vết mổ cũ và các yếu tố thai kỳ khác để đưa ra chỉ định phù hợp, mẹ nên nghe theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý quyết định để tránh nguy hiểm xảy ra.
– Suốt thai kỳ mẹ nên duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, không nên bổ sung quá nhiều chất dẫn đến tăng cân mất kiểm soát, thai to. Tình trạng thai to có thể làm ảnh hưởng đến vết mổ, nứt, bục tử cung, vết mổ và gây ra nguy hiểm cho cả mẹ và bé.
– Mẹ nên có chế độ vận động phù hợp để vừa giữ cân nặng ổn định đồng thời giúp cơ thể mẹ khỏe mạnh, dẻo dai hơn, có lợi cho mang thai và hồi phục sức khỏe sau sinh mổ. Những bài tập mẹ nên đặc biệt chú trọng là bài tập vùng chậu và vùng lưng. | thucuc | 1,121 |
Công dụng thuốc Bestatin 10
Thuốc Bestatin 10 được dùng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL). Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng Bestatin 10 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Bestatin 10 là thuốc gì?
Tên dược phẩm: Bestatin 10Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch. Doanh nghiệp sản xuất: Berlin Pharmaceutical Industry Co., Ltd.Thành phần:Simvastatin 10mg. Tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc. Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.
2. Công dụng thuốc Bestatin 10
2.1 Chỉ địnhĐối tượng sử dụng Thuốc Bestatin 10 (dùng trong trường hợp nào)Simvastatin được dùng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng.Simvastatin cũng được dùng để để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.2.2 Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng.Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt.Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Bestatin 10 ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Bestatin 10.Liều lượng:Simvastatin được sử dụng bằng đường uống.Cần cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng giảm cholesterol chuẩn trước khi dùng Simvastatin và người bệnh cần tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình điều trị với Simvastatin.Liều khởi đầu là 5-10mg/ngày, uống vào buổi tối. Liều tối đa là 40mg/ngày. Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng từng cá thể.Liều dùng thuốc Bestatin 10 cho người lớn:Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Liều dùng thuốc Bestatin 10 cho cho trẻ em:Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.2.3 Quá liều, quên liều và xử trí. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều:Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bestatin 10
Chống chỉ địnhĐối tượng không được dùng thuốc Bestatin 10:Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase máu thường xuyên không rõ nguyên nhân.Phụ nữ có thai và cho con bú.Lưu ý. Lưu ý trước khi dùng thuốc Bestatin 10:Simvastatin có thể làm gia tăng nồng độ transaminase và creatinin phospholinase huyết thanh. Cần phải lưu ý khi chẩn đoán phân biệt bệnh nhân đau ngực trong khi điều trị. Theo dõi chức năng gan. Dặn dò bệnh nhân nếu bị đau cơ, nhạy đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân trong quá trình dùng thuốc thì báo ngay cho bác sĩ.Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân uống nhiều rượu và có tiền sử bệnh gan.Ðộ an toàn và hiệu lực của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em.Lưu ý dùng thuốc Bestatin 10 trong thời kỳ mang thai:Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Lưu ý dùng thuốc thuốc Bestatin 10 trong thời kỳ cho con bú:Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Bestatin 10
Thuốc được dung nạp tốt, có thể xảy ra đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Bestatin 10. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Bestatin 10 không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
5. Tương tác thuốc
Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Tương tác Thuốc Bestatin 10 với thuốc khác:Simvastatin phối hợp với cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, itraconazol, ketoconazol hoặc với niacin ở liều hạ lipid(>1g/ngày) hay gặp viêm cơ và tiêu cơ vân. Simvastatin làm tăng tác dụng của warfarin. Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt sinh khả dụng của Simvastatin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.Tương tác thuốc Bestatin 10 với thực phẩm, đồ uống:Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Bestatin 10 cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. | vinmec | 1,227 |
Những thói quen xấu gây đau lưng
Một cuộc khảo sát được thực hiện bởi Hiệp hội Thần kinh cột sống Anh cho thấy, phần lớn những cơn đau lưng hay đau cổ chỉ đơn giản là do tác động tích lũy của lối sống mỗi ngày, theo Mirror.
Tư thế ngồi
Ngồi gập người bên máy tính cả ngày có thể gây ra cơn đau lưng của bạn. Hãy đứng dậy và đi bộ khoảng hai phút, ít nhất một lần một giờ. Tránh uốn cong người về phía trước và giữ tư thế thẳng khi ngồi.
Giày
Giày cao gót gây ra vấn đề bởi chúng ép chân về phía trước, thay đổi góc độ của cơ thể và tạo ra sự phân bố không đều áp lực trên cột sống. Tất cả những thứ này có thể gây đau đầu gối, sau đó là đau lưng.
Áo ngực
Một chiếc áo ngực
không phù hợp
có thể gây đau cổ và cơ bắp, trong khi một chiếc áo ngực phù hợp giúp giảm thiểu độ cong người về phía trước và làm giảm đau.
Bụng 'bia'
Bụng lớn sẽ khiến cột sống không có đủ sự hỗ trợ của các cơ bụng, vì thế gây ra căng thẳng quá mức ở phần lưng dưới của bạn.
Căng thẳng
Cơ bắp của bạn sẽ căng thẳng khi bạn bắt đầu cảm thấy đang chịu áp lực. Căng thẳng cũng khiến nồng độ
hormone cortisol tăng cao, làm tăng viêm nhiễm trong cơ thể, làm cho cơn đau càng tồi tệ hơn. | medlatec | 248 |
Mắt cá chân bị sưng vào ban đêm
Sưng mắt cá chân là tình trạng phổ biên trong thai kỳ hoặc sau khi bị chấn thương. Tuy nhiến nếu tình trạng này xảy ra chủ yếu vào ban đêm thì nguyên nhân có thể là do một bệnh lý tiềm ẩn nào đó. Mắt cá chân sưng lên có thể kèm theo các triệu chứng khác giúp phát hiện nguyên nhân dễ dàng hơn để từ đó có hướng điều trị phù hợp.
Suy tim sung huyết có thể làm cho mắt cá chân bị sưng.
Suy tim và chứng đi tiểu nhiều
Suy tim sung huyết có thể làm cho mắt cá chân bị sưng. Vì trái tim suy yếu lúc này không thể bơm máu hiệu quả, gây ra sự tích tụ chất lỏng ở chân tay của người bệnh. Sưng mắt cá chân và chân được gọi là phù ngoại biên, thường là do suy tim trái. Điều này có thể dẫn tới chứng đa niệu ban đêm – đi tiểu nhiều vào ban đêm. Cơ thể sẽ chuyển đổi chất lỏng dư thừa vào nước tiểu, kết quả là người bệnh sẽ phải tỉnh dậy nhiều lần trong đêm để đi tiểu. Các triệu chứng khác của suy tim bao gồm mệt mỏi và thở dốc quá mức.
Các vấn đề về tĩnh mạch
Lưu thông máu từ chân đến tim bị ảnh hưởng cũng có thể gây sưng mắt cá chân vào ban đêm. Tình trạng sưng có thể biến mất vào buổi sáng vì tư thế nằm sấp có thể chống lại trọng lực dồn máu vào chân. Suy tĩnh mạch cũng là một nguyên nhân gây sưng mắt cá chân vào ban đêm. Để giúp máu di chuyển lên chân, tĩnh mạch có van một chiều cách nhau một vài inch. Khi tĩnh mạch giãn, van bị rò rỉ và áp suất cao ngăn cản sự thoát nước, có thể gây sưng và lưu thông không tốt. Một nguyên nhân khác là bệnh lymphedema, một tình trạng đặc trưng bởi sự tắc nghẽn trong các mạch máu của hệ thống bạch huyết gây ra sự tích tụ dịch và sưng tấy.
Bong gân
Bong gân ở mắt cá chân có thể dẫn đến sưng vào ban đêm, cũng như các chấn thương phổ biến khác ở mắt cá chân như gãy, rách dây chằng hoặc chấn thương ở dây thần kinh. Người bệnh thường cảm thấy đau ở mắt cá chân, đi lại khó khăn, cứng khớp. Bong gân chỉ cần điều trị bằng cách nghỉ ngơi, chườm lạnh. Nếu tình trạng này nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể sẽ phải băng bó cố định, dùng thuốc để giảm sưng và tập vật lý trị liệu.
Tất cả những thông tin trong bài chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt nhất người bệnh vẫn nên tới bệnh viện để thăm khám để xác định chính xác nguyên nhân và tư vấn cách điều trị phù hợp. | thucuc | 498 |
Tuyệt chiêu chăm sóc da mặt mùa hè các cô gái nhất định phải biết
Mùa hè nóng bức là nguyên nhân gây ra rất nhiều vấn đề về da như mụn, cháy nắng, đen sạm,… Vì thế, chị em nên có kế hoạch chăm sóc da hợp lý để bảo vệ làn da của mình luôn khỏe đẹp, mịn màng. Bài viết dưới đây sẽ tiết lộ tuyệt chiêu chăm sóc da mặt mùa hè vô cùng hiệu quả và cách thực hiện lại rất đơn giản.
1. Những vấn đề về da thường gặp trong mùa hè
Vào mùa hè, làn da của chúng ta sẽ có nguy cơ phải đối mặt với những vấn đề dưới đây:
Cháy nắng, đen da, lão hóa da, nám da, tàn nhang
Mùa hè nắng nóng chính là thời điểm tia cực tím hoạt động mạnh nhất và nếu không biết cách bảo vệ, làn da của bạn sẽ bị tác động rất nhiều. Khi bị tia cực tím tác động lên da, cơ thể sẽ có xu hướng sản sinh ra nhiều melanin và chính là nguyên nhân khiến da tăng sắc tố, trở nên sạm đen, cháy nắng, nám da, gây mất thẩm mỹ và sẽ cần rất nhiều thời gian để làn da có thể phục hồi trở lại. Bên cạnh đó, tia UV từ ánh nắng mặt trời cũng chính là nguyên nhân khiến làn da của bạn lão hóa sớm hơn.
Tăng nguy cơ bị mụn
Thời tiết nóng bức của mùa hè chính là nguyên nhân khiến làn da của bạn tiết nhiều mụn hơn. Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn phát triển, tiết ra chất nhờn cùng với tế bào da chết tích tụ tại lỗ chân lông và gây mụn. Cũng chính vì lý do này, những người có cơ địa da dầu thường rất lo sợ mỗi khi mùa hè đến.
Da khô và sần sùi
Da thường tiết nhiều bã nhờn và đổ nhiều mồ hôi trong những ngày hè nóng nực. Tuy nhiên, nếu chỉ uống đủ nước mà bỏ qua bước dưỡng ẩm, thì làn da của bạn cũng vẫn dễ bị khô và sần sùi. Lưu ý rằng, dưỡng ẩm cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng giúp da hạn chế tiết dầu quá mức.
2. Một số cách chăm sóc da mặt mùa hè
Dưới đây là hướng dẫn về cách chăm sóc da mặt mùa hè dành cho bạn để khắc phục một số tình trạng về da trong mùa hè nóng bức:
- Lựa chọn loại sữa rửa mặt phù hợp với làn da của bạn
Nếu chỉ rửa mặt bằng nước, da mặt của bạn sẽ không đảm bảo được loại bỏ chất nhờn và bụi bẩn. Thay vào đó, bạn nên dùng sữa rửa mặt để làm sạch sâu da mặt, loại bỏ bụi bẩn, vi khuẩn và những lớp tế bào da lão hóa. Sữa rửa mặt là một trong những yếu tố quan trọng để ngăn ngừa các vấn đề về da và giúp các loại kem dưỡng ẩm, dưỡng da có thể dễ dàng thẩm thấu và tác động sâu trong da.
Chị em cũng cần lưu ý, việc lựa chọn những sản phẩm sữa rửa mặt phù hợp là rất quan trọng. Nếu chọn sản phẩm không phù hợp có thể gây kích ứng da. Những trường hợp da dầu nên chọn những loại sữa rửa mặt có khả năng làm sạch sâu lớp dầu nhờn trên da, còn những trường hợp da nhạy cảm nên chọn những sản phẩm sữa rửa mặt có tính dịu nhẹ.
Tẩy tế bào chết đều đặn
Mỗi tuần bạn nên tẩy tế bào da chết từ 2 đến 3 lần. Đây cũng là bước chăm sóc da quan trọng giúp loại bỏ tế bào da chết và tạo điều kiện để sản sinh những tế bào da mới, giúp làn da của bạn tươi sáng hơn và thẩm thấu các loại kem dưỡng da một cách dễ dàng hơn.
Bôi kem chống nắng hằng ngày
Cho dù trời không có nắng thì việc bôi kem chống nắng vẫn rất cần thiết. Nguyên nhân vì tia cực tím từ ánh nắng mặt trời có thể xuyên qua mây và tác động vào làn da của bạn. Kem chống nắng sẽ giúp bạn bảo vệ làn da, tránh khỏi những tác hại từ tia cực tím.
Dưỡng ẩm cho da
Việc dưỡng ẩm cho da luôn cần thiết đối với mọi loại da, dù là da khô hay da dầu. Đối với những cô nàng da dầu, việc da tiết bã nhờn không chỉ do da thiếu nước mà còn do da của bạn bị thiếu độ ẩm. Do đó, chị em đừng quên sử dụng kem dưỡng ẩm cho da trong mùa hè này nhé.
Đắp mặt nạ
Bạn có thể sử dụng sản phẩm mặt nạ được bán trên thị trường hoặc cũng có thể sử dụng các loại mặt nạ từ thiên nhiên chẳng hạn như mặt nạ dưa leo, khoai tây, cà chua, sữa tươi, sữa chua không đường,… Thói quen đắp mặt nạ trong mùa hè sẽ giúp làn da của bạn được cung cấp đầy đủ dưỡng chất, nhanh chóng phục hồi và luôn sáng đẹp.
Uống nhiều nước
Mỗi ngày, chúng ta nên uống từ 1,5 đến 2 lít nước. Đặc biệt là vào thời điểm nắng nóng, cơ thể dễ đổ mồ hôi khiến da mất đi độ ẩm cần thiết thì việc uống đủ nước lại càng quan trọng hơn. Khi cơ thể được bổ sung đủ nước, da cũng sẽ được cấp ẩm đầy đủ, luôn khỏe đẹp và căng mịn. Bạn có thể uống nước lọc hoặc uống nước ép hoa quả.
Áp dụng chế độ ăn khoa học
Không chỉ mùa hè mà bất cứ thời điểm nào trong năm bạn cũng nên duy trì một chế độ ăn khoa học, nhiều rau xanh, trái cây và hạn chế sử dụng các loại thực phẩm chế biến sẵn. Trong một số loại trái cây có chứa nhiều chất chống oxy hóa khiến làn da của bạn luôn mềm mịn, tươi tắn.
Tập luyện thể dục thể thao
Thường xuyên vận động, tập luyện thể thao sẽ giúp máu dễ dàng lưu thông và làn da của bạn luôn rạng rỡ. Tuy nhiên, lưu ý không nên tập luyện vào thời điểm từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều vì đây là thời điểm tia cực tím hoạt động mạnh và có thể gây hại cho làn da của bạn.
Ngoài ra, bạn nên hạn chế trang điểm để phòng tránh nguy cơ da bị bít tắc lỗ chân lông, gây mụn trứng cá. Nếu trang điểm thì cần lưu ý tẩy trang thật sạch cho da. Đồng thời hãy giữ tinh thần vui vẻ để làn da của bạn tươi sáng rạng ngời. | medlatec | 1,141 |
4 giai đoạn của ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng là hiện tượng khối u ác tính xuất hiện ở buồng trứng, nơi sản sinh ra tế bào trứng đồng thời tiết ra hormone giới tính nữ là estrogen và progestrogen. Hầu hết bệnh nhân ung thư buồng trứng đều phát hiện ở giai đoạn muộn. Ngay khi phát hiện ra bệnh, việc đầu tiên bác sĩ không thể bỏ qua đó là xác định giai đoạn bệnh, từ đó mới đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về 4 giai đoạn của ung thư buồng trứng.
Ung thư buồng trứng được phân loại thành các giai đoạn dựa trên mức độ lây lan của bệnh, giúp bệnh nhân và bác sĩ quyết định về quá trình điều trị tốt. Ung thư buồng trứng tiến triển theo 4 giai đoạn sau:
1. Ung thư buồng trứng giai đoạn 1
Ung thư buồng trứng giai đoạn 1 và 2
Giai đoạn 1 khối u được giới hạn trong buồng trứng hoặc ống dẫn trứng và không lây lan ra các bộ phận khác đồng thời cũng là giai đoạn dễ nhất để điều trị.Giai đoạn 1A: Giai đoạn này các tế bào ung thư bắt đầu hình thành và phát triển ở bên trong một buồng trứng hoặc ống dẫn trứng. Lúc này các tế bào ung thư ác tính chưa xuất hiện và cũng chưa ăn sâu ra bên ngoài buồng trứng.Giai đoạn 1B: Lúc này khối ung thư vẫn chưa xuất hiện ở bề mặt bên ngoài buồng trứng và cũng chưa có các tế bào ác tính, tuy nhiên khối u đã bắt đầu xuất hiện ở cả hai buồng trứng.Giai đoạn 1C: Các khối u ở 2 giai đoạn trên bắt đầu xuất hiện một trong những hiện tượng dưới đây:Xuất hiện trên bề mặt ngoài của một hoặc cả hai bên buồng trứng.Các viên nang đã bị phá vỡ.Các tế bào ác tính đã bắt đầu xuất hiện.Khi phát hiện ung thư buồng trứng ở giai đoạn 1, nếu tuân thủ theo đúng phương pháp và quy trình điều trị của bác sĩ thì người bệnh có tới 90% cơ hội sống trên 5 năm.
2. Ung thư buồng trứng giai đoạn 2
Sang giai đoạn 2, khối u vẫn còn trong buồng trứng và ống dẫn trứng nhưng các tế bào ung thư đã có sự xâm lấn sang các cơ quan lân cận buồng trứng trong xương chậu như tử cung, vòi trứng...Giai đoạn 2 có nghĩa là khối u thực sự đã tiếp xúc và lan truyền đến các cơ quan khác gần đó.Giai đoạn 2A: Tế bào ung thư đã lan rộng đến tử cung, ống dẫn trứng hoặc cả hai.Giai đoạn 2B: Tế bào ung thư đã lan rộng đến các cơ quan lân cận khác thuộc vùng chậu như đại tràng, trực tràng hoặc bàng quang..Giai đoạn 2C: Tế bào ung thư đã lan đến tử cung, ống dẫn trứng và các mô xương chậu khác (như ở 2A hoặc 2B).Theo tiên lượng của các chuyên gia thời gian sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư buồng trứng của giai đoạn này là 70%. Vì thế, dù bệnh nhân ung thư buồng trứng ở giai đoạn 2 thì vẫn còn rất nhiều hy vọng. Điều quan trọng là luôn thực hiện theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để có kết quả tốt.
3. Ung thư buồng trứng giai đoạn 3
Ung thư buồng trứng giai đoạn 3 và 4
Khi ung thư buồng trứng bước sang giai đoạn 3 ung thư đã có sự lan sang các cơ quan khác trong ổ bụng như buồng trứng, niêm mạc của bụng,... hoặc hệ thống các hạch bạch huyết trong ổ bụng. Theo thống kê, có tới 51% các trường hợp phát hiện mắc bệnh ung thư buồng trứng đã bước sang giai đoạn 3 của bệnh.Giai đoạn 3A: Khi bước sang giai đoạn 3A, ung thư có thể đã xuất hiện ở cả hai buồng trứng. Mặc dù bằng mắt thường không thể nhìn thấy được các tế bào ung thư ở bụng hoặc hạch bạch huyết nhưng khi kiểm tra với kính hiển vi thì có thể quan sát được các dấu hiệu ung thư trong ổ bụng.Giai đoạn 3B: Các khối u đã phát triển và có thể quan sát bằng mắt thường khi phẫu thuật (có đường kính khoảng 2cm hoặc nhỏ hơn). Chúng cũng có thể đã mở rộng lây lan sang các hạch bạch huyết nhưng chưa xuất hiện ở các cơ quan xa như gan, lá lách...Giai đoạn 3C: Khi này khối u đã lan rộng từ xương chậu đến bụng và lớn hơn 2cm. Nó thậm chí còn có thể đã đạt đến bề mặt của các cơ quan xa hơn như gan, lá lách. Nó có thể có hoặc có thể không có trong các hạch bạch huyết.Ở giai đoạn này, tỷ lệ người bệnh sống trên 5 năm giảm còn 39%.
4. Ung thư buồng trứng giai đoạn 4
Giai đoạn 4 là giai đoạn tiên tiến nhất của ung thư buồng trứng. Lúc này việc điều trị sẽ rất khó khăn và tốn kém, bởi khối u đã di căn tới gan và các cơ quan ngoài của ổ bụng và thậm chí đã có sự xuất hiện của các tế bào ung thư trong dịch màng phổi (từ khoang bao quanh phổi).Giai đoạn 4A: Khi này các tế bào ung thư được tìm thấy trong chất lỏng xung quanh phổi.Giai đoạn 4B: Các tế bào ung thư thậm chí còn di chuyển xa hơn bên trong lá lách, gan, phổi, não, hoặc các cơ quan khác cách xa khối u ban đầu, cũng như các hạch bạch huyết nằm ở háng.Ung thư buồng trứng giai đoạn cuối ở bệnh nhân việc điều trị sẽ rất khó khăn và hiệu quả không rõ nét vì khối u đã di căn xa. Sau khi xác định giai đoạn của bệnh nhân, bác sĩ mới đưa ra được phác đồ điều trị. Việc điều trị ung thư buồng trứng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm diễn biến bệnh và sức khỏe chung của bệnh nhân. Bệnh nhân thường được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau như phẫu thuật cắt bỏ, xạ trị, hóa trị...Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị để tăng hiệu quả điều trị bệnh.Việc điều trị ung thư buồng trứng phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn bệnh, đây cũng là yếu tố quyết định tiên lượng sống cho bệnh nhân. Bác sĩ khuyến cáo phụ nữ nên khám định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra sức khỏe, nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn càng sớm thì tỷ lệ điều trị thành công càng cao.
Hình ảnh buồng trứng trong cơ thể người | vinmec | 1,166 |
Tìm hiểu 5 nguyên nhân nổi mụn ở vùng trán ít ngờ nhất
Mùa hè là thời điểm vô cùng thích hợp cho những “em mụn” tung hoành trên gương mặt, đặc biệt là vùng trán. Đây cũng là lý do khiến cho nhiều bạn trẻ tự ti, ngại ngùng khi ra khỏi nhà. Cùng chúng tôi tìm hiểu một số nguyên nhân nổi mụn ở vùng trán dưới đây cũng như cách khắc phục, điều trị hiệu quả.
1. 5 nguyên nhân nổi mụn ở vùng trán mà bạn không ngờ tới
Mụn - một trong những nỗi ám ảnh kinh hoàng của bất kỳ ai. Đáng chú ý là lượng hormone sinh dục tăng ở những giai đoạn đầu mãn kinh, mãn kinh hoặc giai đoạn dậy thì. Hormone sinh dục tăng kích thích hoạt động ở tuyến bã nhờn làm da bít tắc mà sinh nên mụn.
Ngoài ra, không thể không kể hormone adrenaline, loại hormon này tăng cũng gây nổi mụn không kém gì so với những loại hormon khác. Mệt mỏi, tâm trạng thường xuyên ở trong trạng thái stress,... là những nguyên nhân làm tăng lượng hormone adrenaline trong cơ thể.
Bên cạnh đó, việc thức khuya hoặc chế độ ăn quá nhiều thức ăn cay nóng cũng có thể làm thay đổi lượng hormone là nguyên nhân nổi mụn ở vùng trán mà hầu hết hội chị em mắc phải.
Nếu da bạn thuộc loại da dầu thì có thể đây cũng là nguyên nhân nổi mụn ở vùng trán
Nếu da của bạn thuộc loại da dầu hoặc hỗn hợp thiên dầu thì đây chính là nguyên nhân các “em mụn” luôn hiện diện ở vùng trán. Bã nhờn hoặc dầu nhiều dễ khiến lỗ chân lông bị bít tắc, da không thông thoáng được làm mụn không ngại mà xuất hiện.
Lơ là trong việc vệ sinh kỹ càng cho da mặt
Đây được xem là nguyên nhân chủ đạo nhất mà hầu hết các chị em không nghĩ tới. Sau một ngày làm việc với lớp makeup dày đặc trên mặt thì hầu hết chị em chỉ rửa mặt qua loa. Một số khác thì lại không dùng nước tẩy trang hoặc chỉ dùng nước để rửa mặt. Chính vì những lý do này khiến cho lượng mỹ phẩm hoặc bụi bẩn “ung dung” qua đêm trong da mặt, đây chính là điều kiện tốt để mụn được sinh ra.
Nên nhớ rằng, chỉ rửa mặt bằng nước không bao giờ rửa sạch sâu và đẩy được mỹ phẩm cũng như bụi bẩn ra khỏi da mặt bạn. Chỉ cần siêng năng và cẩn thận một chút là bạn có thể loại bỏ nguyên nhân nổi mụn ở vùng trán này.
Một số thói quen vô tình ảnh hưởng đến da mặt mà bạn không hề biết
Mũ đội: Mũ bảo hiểm, mũ lưỡi trai, mũ len,... hay bất kỳ loại mũ nào nếu sử dụng thường xuyên nhưng không vệ sinh sạch sẽ rất dễ kích thích mụn ở vùng trán và vùng thái dương xuất hiện.
Tóc mái: Nắng nóng kết hợp với phần tóc mái xinh đẹp che phủ trán cũng chính là nguyên nhân.
Trang điểm thường xuyên: Việc đắp hàng tá lượng mỹ phẩm vào mặt làm da không “thở” được, lỗ chân lông bịt kín tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh mụn.
Sản phẩm, hóa chất cho tóc cũng có thể là nguyên nhân
Hầu hết các sản phẩm làm đẹp cho tóc như thuốc nhuộm, uốn, tẩy tóc đều chứa rất nhiều hóa chất độc hại cho da mặt. Bởi lẽ, da mặt có tính chất nhạy cảm hơn da đầu, do đó trong quá trình làm đẹp cho tóc khó tránh khỏi việc các hóa chất bám dính vào vùng trán gây dị ứng cho da. Tuy nhiên, với nguyên nhân này chúng ta hoàn toàn có thể chủ động kiểm soát trong quá trình làm tóc.
Ngoài ra, cũng nên để ý đến một số nguyên nhân khác như: chế độ ăn uống, luyện tập không khoa học, vệ sinh cơ thể cũng như các dụng cụ chăm sóc da mặt hàng ngày không đúng cách, không sạch sẽ,... Tất cả các yếu tố trên đều là những nguyên nhân nổi mụn ở vùng trán mà bạn không nên bỏ qua.
Vậy làm thế nào để hô biến những “em mụn” ra khỏi vùng trán của bạn?
2. Phương pháp điều trị mụn nổi ở trán hiệu quả
Việc điều trị không còn là vấn đề sau khi tìm được nguyên nhân nổi mụn ở vùng trán. Bạn có thể thử dùng một số cách sau để giảm thiểu số lượng những em mụn coi trán bạn là nhà. Tuy nhiên những phương pháp này chỉ dành cho những em mụn thông thường, và lượng mụn sẽ giảm dần tỉ thuận với mức độ siêng năng và kiên trì của bạn.
Làm sạch da
Điều quan trọng trong quá trình điều trị da mụn, hoặc phòng tránh nổi mụn chính là biết cách làm sạch da. Bạn nên rửa mặt sạch mỗi ngày, tẩy tế bào chết 2 - 3 lần/tuần tùy sản phẩm sử dụng. Nếu tế bào chết không được loại bỏ khỏi mặt, chúng sẽ là môi trường tốt cho sự ẩn nấp cũng như phát triển của vi khuẩn.
Do đó, việc tẩy tế bào chết cho da mặt đồng nghĩa với việc bạn đã loại bỏ được nơi trú ngụ của vi khuẩn gây nổi mụn. Tuy nhiên, đây lại là “con dao hai lưỡi” nếu bạn không lựa chọn đúng loại tẩy bào chết phù hợp với da của mình.
Dưỡng ẩm đầy đủ cho da
Da nhiều dầu làm bít tắc lỗ chân lông có nghĩa là da bạn đang thiếu độ ẩm. Do đó, dưỡng ẩm đầy đủ, giữ nước lại cho da sau khi rửa mặt sạch sẽ là cách giúp da luôn trong tình trạng ổn định, thông thoáng, hạn chế sự xuất hiện của mụn.
Retinol - một phép thử đánh giá
Các loại thuốc hoặc mỹ phẩm chứa retinol đều có tác dụng tốt trong việc loại bỏ mụn, đẩy nhanh quá trình thông thoáng cho lỗ chân lông. Đặc biệt là mụn bọc. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, bạn nên nhờ bác sĩ da liễu kiểm tra tình trạng da và xin lời khuyên xem sản phẩm có phù hợp với da mình hay không.
Điều trị chuyên sâu bằng tia laser
Đối với mụn sưng đỏ xuất hiện nhiều trên trán bạn có thể tham khảo thêm phương pháp điều trị chuyên sâu bằng tia laser. Tuy phương pháp này có giá “chát” hơn so với những phương pháp khác, nhưng khá hiệu quả. Không chỉ những loại mụn thông thường mà cả những em mụn sưng đỏ đều được giải quyết nhanh chóng.
Ngoài ra với phương pháp này, lỗ chân lông trên da của bạn còn được thu nhỏ, cải thiện rõ rệt, hạn chế tình trạng nang lông. Hơn nữa lượng nhiệt từ tia laser sẽ giúp da bạn tăng sinh lượng collagen nhanh chóng hơn.
Dùng thuốc
Bên cạnh đó, bạn có thể nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ da liễu nếu trên trán xuất hiện nhiều mụn bọc. Sau khi thăm khám các bác sĩ sẽ tiến hành kê toa một số loại kháng sinh đường uống và isotretinoin để nâng cao hiệu quả điều trị.
Hơn thế nữa, việc kết hợp nhiều phương pháp trên cùng lúc sẽ giúp bạn không cần bận tâm đến những nguyên nhân nổi mụn ở vùng trán như trước. Vừa vệ sinh sạch sẽ da mặt đúng cách, tẩy tế bào chết, cấp ẩm đầy đủ cho da, vừa sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ mang đến những hiệu quả hơn cả sự mong muốn của bạn. | medlatec | 1,300 |
Công dụng thuốc Sinarest 5
Thuốc Sinarest 5 được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm OPV, thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Vậy Sinarest 5 công dụng như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để có thêm thông tin về thuốc Sinarest 5.
1. Thuốc Sinarest 5 là thuốc gì?
Thuốc Sinarest 5 có thành phần chính chứa hoạt chất Montelukast với hàm lượng 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp gồm 4 vỉ, trong mỗi vỉ có 7 viên nén.
2. Chỉ định của thuốc Sinarest 5
Thuốc Sinarest 5 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Thuốc Sinarest 5 được sử dụng giúp ngăn chặn các triệu chứng như tức ngực, khó thở, khò khè, ho do hen suyễn gây ra.Thuốc Sinarest 5 cũng được chỉ định để ngăn ngừa sự co thắt phế quản (khó thở) trong quá trình tập luyện, điều này có thể giúp giảm được số lần sử dụng các loại thuốc hít.Thuốc Sinarest 5 còn giúp điều trị các triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè; viêm mũi dị ứng cấp và mạn tính (các triệu chứng có thể có của viêm mũi dị ứng như: ngạt mũi, hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi); các triệu chứng dị ứng theo mùa.
3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Sinarest 5
3.1. Cách dùng của thuốc Sinarest 5Thuốc Sinarest 5 được bào chế dưới dạng viên nén, người bệnh sử dụng thuốc bằng đường uống. Nên sử dụng thuốc 1 lần mỗi ngày, thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng mà bệnh nhân đang mắc phải (để chữa hen thì cần dùng thuốc vào buổi tối).3.2. Liều dùng của thuốc Sinarest 5Đối với người lớn:Liều dùng Sinarest 5 trong điều trị viêm mũi dị ứng: ngày 1 viên hàm lượng 10mg, thời điểm uống thuốc nên sắp xếp để phù hợp với nhu cầu của người bệnh. Liều dùng Sinarest 5 trong điều trị hen suyễn: ngày 1 viên hàm lượng 10mg, đối với bệnh nhân hen suyễn nên sử dụng thuốc vào buổi tối, kể cả bệnh nhân vừa bị hen suyễn và viêm mũi dị ứng cũng chỉ nên sử dụng duy nhất 1 liều mỗi ngày vào buổi tối.Liều dùng Sinarest 5 trong dự phòng co thắt phế quản: Trước khi tiến hành tập luyện, người bệnh nên sử dụng 1 liều với hàm lượng 10mg trước 2 giờ. Nếu muốn sử dụng liều bổ sung, người bệnh không nên sử dụng trong vòng 24 giờ của liều trước. Người bệnh đang trong quá trình sử dụng Sinarest 5 hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ (bao gồm cả bệnh nhân hen suyễn mãn tính) không nên sử dụng một liều bổ sung nhằm ngăn chặn nguy cơ gây ra co thắt phế quản khi tập luyện.Đối với trẻ em:Trẻ từ 15 tuổi trở lên: sử dụng liều tương tự liều của người lớn.Trẻ từ 6 đến 14 tuổi: điều trị viêm mũi dị ứng hoặc hen suyễn với liều 1 viên 5mg/ 1 lần/ ngày.Trẻ từ 2 đến 5 tuổi: điều trị viêm mũi dị ứng hoặc hen suyễn với liều 1 viên 4mg/ 1 lần/ ngày.Trẻ từ 1 đến 2 tuổi: Điều trị hen suyễn với liều 4mg/ 1 lần/ ngày với các dạng chế phẩm khác của hoạt chất (cốm hạt,...).Trẻ từ 6 tháng đến 23 tháng điều trị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn với liều 4mg/ 1 lần/ ngày với các dạng chế phẩm khác của hoạt chất (cốm hạt,...).Trong dự phòng co thắt phế quản: đối với trẻ từ 15 tuổi trở lên sử dụng liều 10mg ít nhất 2 giờ trước khi tập luyện. Trẻ từ 6 đến 14 tuổi dùng liều 5mg ít nhất 2 giờ trước khi tập luyện.3.3. Quá liều và cách xử trí quá liều.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Sinarest 5
Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh, trong quá trình sử dụng thuốc Sinarest 5 người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng như: đau đầu, ợ nóng, mệt mỏi, chóng mặt, đau bụng, đau dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn, đau răng, phát ban nhẹ, sốt, đau họng, nghẹt mũi, bị khan tiếng.Các tác dụng phụ nghiêm trọng như: run, lắc, bầm tím, phát ban, tê, đau, yếu cơ, ngứa dữ dội, sưng mặt hoặc lưỡi, đau da, nóng mắt, phát ban đỏ hoặc tím gây ra bong tróc và phồng rộp. Các triệu chứng của bệnh hen suyễn bệnh nhân đang mắc phải ngày càng xấu đi. Tình trạng đau xoang nặng hơn, tấy rát và sưng. Xuất hiện tình trạng chảy máu bất thường ở những cơ quan như: âm đạo, mũi, miệng hoặc trực tràng, dễ bầm tím. Có sự thay đổi trong hành vi và tâm trạng, trầm cảm, lo âu hoặc có những hành vi tự gây ra các tổn thương cho bản thân.Thông thường các tác dụng ngoại ý sẽ mất đi khi người bệnh ngưng dùng Sinarest 5, tuy nhiên cần khuyến cáo bệnh nhân trong quá trình sử dụng nếu gặp bất cứ dấu hiệu, triệu chứng bất thường nào cần báo ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử lý kịp thời.
5. Tương tác thuốc Sinarest 5
Sự tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của Sinarest 5 hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng ngoại ý. Cần khuyến cáo bệnh nhân trước khi điều trị bằng Sinarest 5 cần liệt kê tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có thể cân nhắc trong chỉ định phác đồ điều trị. Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc, thay đổi liều lượng hoặc ngưng dùng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.Không sử dụng Sinarest 5 với các thuốc sau:Kháng Clozapine trong trị tâm thần phân liệt. Cobicistat điều trị HIVNilotinib trị ung thư máu. Pixantrone. Gemfibrozil điều trị hạ mỡ máu. Prednisone chống viêm.Người bệnh có cơ địa dị ứng với Aspirin hoặc các thuốc chống viêm nhóm NSAIDs (Ibuprofen, Celecoxib, Naproxen,...) thì cần tránh sử dụng các loại thuốc này trong khi dùng Sinarest 5.Các thuốc dùng trong điều trị tiết niệu (Phenylceton niệu) các viên nhai có chứa Aspartame... có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.Cần cân nhắc khi sử dụng thuốc lá, rượu bia, các loại đồ uống lên men hoặc có cồn trong quá trình điều trị bằng Sinarest 5, vì các tác nhân này có thể thay đổi thành phần có trong thuốc, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sinarest 5
Không chỉ định sử dụng Sinarest 5 cho các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Montelukast hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc Sinarest 5.Không dùng cho phụ nữ đang có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.Thận trọng khi sử dụng thuốc Sinarest 5:Trước khi sử dụng Sinarest 5, nếu bệnh nhân đang dùng các loại thuốc như an thần, chống co giật, thuốc kháng sinh trong điều trị phong và lao (Rimactane, Rifadin), cần báo với bác sĩ để được chỉ định liều dùng hợp lý, đồng thời theo dõi quá trình sử dụng thuốc chặt chẽ hơn để tránh các tác dụng không mong muốn xảy ra.Thận trọng trên người bệnh có tiền sử về bệnh gan.Không sử dụng thuốc Sinarest 5 cho đối tượng là trẻ em dưới 6 tháng tuổi.Trên đối tượng là người già, các nghiên cứu và báo cáo đã có số liệu cho thấy có thể sử dụng Sinarest 5 cho đối tượng này như với người trưởng thành.
7. Bảo quản thuốc Sinarest 5
Bảo quản thuốc Sinarest 5 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc nhiệt độ cao vì có thể làm biến đổi các thành phần có trong thuốc gây giảm tác dụng của thuốc, nhiệt độ bảo quản thích hợp từ 25 đến 30 độ C. Bảo quản thuốc ở nơi cao, tránh xa tầm tay của trẻ em. Hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng, người bệnh cần xem kỹ tình trạng của viên thuốc trước khi dùng. | vinmec | 1,413 |
Trị trào ngược dạ dày bằng mật ong có tốt không
Mật ong được xem là loại thực phẩm thiên nhiên với đa dạng các công dụng từ chăm sóc sắc đẹp đến hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý. Đặc biệt rất tốt cho bệnh trào ngược dạ dày. Cùng tìm hiểu ngay các cách trị trào ngược dạ dày bằng mật ong hiệu quả trong bài viết dưới đây nhé!
1. Trị trào ngược dạ dày bằng mật ong có tốt không
Mật ong nguyên chất có chứa hydrogen peroxide, đây là hoạt chất giúp kháng viêm, khử khuẩn, sát trùng và chữa lành các tổn thương ở niêm mạc thực quản.
Bên cạnh đó, kết cấu sánh đặc của mật ong còn có khả năng bao phủ tốt màng thực quản. Do đó giúp kiểm soát tình trạng trào ngược dạ dày, làm sạch ruột, loại bỏ vi khuẩn có hại và tăng cường chức năng tiêu hóa.
Tuy nhiên phương pháp điều trị bằng mật ong chỉ có tác dụng hỗ trợ và không được lạm dụng. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được hướng dẫn điều trị đúng phác đồ và sử dụng mật ong đúng cách, phát huy tốt hiệu quả.
2. Tham khảo các cách hỗ trợ trị trào ngược dạ dày bằng mật ong
Dưới đây là các cách hỗ trợ trào ngược dạ dày bằng mật ong mà người bệnh có thể tham khảo, tuy nhiên nó chỉ mang tính chất hỗ trợ và có thể mang lại tác dụng hoặc không do tình trạng bệnh và thể chất của mỗi người khác nhau. Bởi vậy đối với trường hợp trào ngược, người bênh cần thăm khám để xác định căn nguyên, uống thuốc nếu cần và có thể hỏi ý kiến bác sĩ về các thực phẩm bổ sung phù hợp với tình trạng của mình.
2.1. Trị trào ngược dạ dày bằng mật ong nguyên chất
Cách đơn giản nhất để chữa trào ngược dạ dày bằng mật ong đó là dùng trực tiếp một thìa mật ong hoặc pha với nước ấm rồi uống vào buổi sáng trước khi ăn. Có thể sử dụng thêm vào buổi tối trước khi đi ngủ sẽ hỗ trợ ngăn ngừa cải thiện tình trạng trào ngược axit vào ban đêm và giúp bạn ngủ ngon hơn.
Cách làm rất đơn giản:
– Bước 1: Cho 1 thìa mật ong vào cốc nước ấm
– Bước 2: Sau đó, khuấy đều cho mật ong tan với nước ấm thì dùng.
– Lưu ý: Nên uống vào mỗi buổi sáng trước khi ăn 20 – 30 phút mỗi ngày.
Mật ong nguyên chất có chứa hydrogen peroxide, đây là hoạt chất giúp kháng viêm, khử khuẩn, sát trùng và chữa lành các tổn thương ở niêm mạc thực quản.
2.2. Trị trào ngược dạ dày bằng mật ong gừng
Gừng ngâm mật ong rất có lợi cho hệ tiêu hóa. Trong gừng có chứa nhiều hoạt chất giúp giảm viêm, giảm đau và làm lành vết thương.
Ngoài ra, gừng còn giúp trung hòa axit trong dạ dày, ngăn ngừa dịch vị trào ngược và cải thiện các tình trạng ợ nóng, buồn nôn do trào ngược dạ dày gây ra. Bạn có thể ngâm gừng với mật ong theo hướng dẫn như sau:
– Bước 1: Rửa sạch gừng và thái thành từng lát mỏng hoặc băm nhỏ.
– Bước 2: Cho gừng vào trong hũ thủy tinh rồi đổ từ từ mật ong vào cho đến khi ngập gừng, đậy kín nắp và bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
– Bước 3: Sau 1 tuần là bạn đã có thể lấy ra và dùng được rồi. Mỗi lần uống nên lấy 1 – 2 thìa mật ong gừng rồi pha với nước ấm và thực hiện đều đặn hằng ngày 2 – 3 lần/ngày trước bữa ăn.
Trong gừng có chứa nhiều hoạt chất giúp giảm viêm, giảm đau và làm lành vết thương.
2.3. Nghệ mật ong trị trào ngược dạ dày hiệu quả
Nghệ là nguyên liệu phổ biến, thường được sử dụng trong việc điều trị bệnh về dạ dày. Trong nghệ chứa hàm lượng cucurmin dồi dào giúp kháng viêm, diệt khuẩn và chống oxy hóa.
Người bệnh nếu sử dụng nghệ thường xuyên sẽ giúp giảm tình trạng viêm ở niêm mạc thực quản cũng như ngăn ngừa dịch vị axit trào ngược. Bạn hãy làm theo cách sau:
– Bước 1: Rửa củ nghệ tươi, gọt vỏ và để ráo nước. Tiếp đến cho nghệ vào cối rồi giã nhuyễn.
– Bước 2: Lấy nghệ vừa giã ra ly rồi thêm 2 thìa mật ong khuấy đều cùng 100ml nước ấm để uống.
Lưu ý nên uống 2-3 lần/ngày và trước bữa ăn khoảng 30 phút.
3. Khi sử dụng mật ong trị trào ngược dạ dày cần lưu ý gì?
Có thể thấy, mật ong đem lại nhiều công dụng rất có lợi cho những người mắc trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, mật ong cũng không phù hợp với một số đối tượng như trẻ em dưới 1 tuổi, người bị tiểu đường, phụ nữ mang thai, bệnh nhân mới phẫu thuật, người bệnh xơ gan,…
Một số thực phẩm dưới đây không nên kết hợp với mật ong bởi nó không tốt đến dạ dày, sức khỏe:
– Hành tây
– Thì là
– Đậu phụ
– Cá chép
Bên cạnh đó, mật ong có thể làm giảm hiệu quả của thuốc đối với người đang sử dụng thuốc tránh thai, thuốc hạ đường huyết.
Lưu ý, nên dùng mật ong với nước ấm, khi mật ong tránh nổi bọt khí trên mặt thì không nên dùng. Mật ong nên bảo quản trong hũ thủy tinh bởi nó có khả năng ăn mòn kim loại .
Mật ong nên bảo quản trong hũ thủy tinh bởi nó có khả năng ăn mòn kim loại
4. Chuyên gia đánh giá việc người bênh sử dụng mật ong để trị trào ngược dạ dày
Như chúng ta đã biết, nghệ hay mật ong là những bài thuốc dân gian được cha ông ta lưu tâm và phát huy sản xuất nhiêu năm.Tuy nhiên thì ngày nay có rất là rất nhiều các loại thuốc tây y tốt hơn, nó đi theo một cái chứng cứ khoa học rõ ràng hơn và nó được minh chứng là có hiệu quả tốt hơn. Còn những thuốc như bột nghệ, mật ong người bệnh chỉ sử dụng ở chừng mực giới hạn và đấy chỉ giúp bổ trợ thêm thôi. Chứ bột nghệ mật ong không phải là thuốc chính để điều trị cho những bệnh nhân trào ngược dạ dày.
Đặc biệt khi người bệnh đã được các bác sĩ đưa ra cái phác đồ đã được chuẩn hóa, người bệnh sử dụng phác đồ đó là phải tuân thủ để điều trị. Và hầu như hiện nay đối với bệnh trào ngược dạ dày thực quản thì phải điều trị bằng các thuốc tây y trước. Các bác sĩ sẽ không khuyến khích sử dụng song song cùng với nghệ mật ong bởi vì biết đâu nó có thể xảy ra những tác dụng phụ. Đồng thời các bác sĩ cũng cho rằng không cần thiết bởi vì nếu người bệnh đã sử dụng một phác đồ tây y chuẩn rồi thì cần gì phải uống thuốc thêm nghệ mật ong nữa.
Trên đây là tổng hợp một số cách trị trào ngược dạ dày bằng mật ong tại nhà đơn giản, mang lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó, để việc điều trị hiệu quả tốt nhất bạn cần xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học cũng như cân bằng giữa làm việc, nghỉ ngơi sao cho hợp lý. | thucuc | 1,322 |
Xét nghiệm NIPT ở đâu tốt nhất và được đánh giá cao nhất hiện nay?
Bất cứ ông bố bà mẹ nào đều mong muốn đứa con trong bụng phát triển khỏe mạnh, không gặp bất cứ vấn đề nào đến khi chào đời. Thế nhưng có những dị tật bẩm sinh, ảnh hưởng tác động xấu đến thai nhi không thể kiểm soát, xét nghiệm sàng lọc NIPT là cần thiết.
1. Những đối tượng cần làm xét nghiệm NIPT
Xét nghiệm NIPT là xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện đại nhất hiện nay, có khả năng phát hiện sớm những bất thường có thể xảy ra với thai nhi trong thai kỳ. Điều này giúp giải tỏa nhiều nỗi lo lắng của các bậc cha mẹ, nhất là thai phụ mang thai lần đầu tiên.
Tên khoa học của xét nghiệm NIPT là Non Invasive Prenatal Testing, xét nghiệm này đang được sử dụng như phương pháp sàng lọc trước sinh phổ biến trên thế giới, nhất là các nước y học tiên tiến. NIPT đang dần thay thế cho các xét nghiệm sàng lọc truyền thống .
Khác với sàng lọc trước sinh truyền thống, xét nghiệm NIPT phân tích giải trình tự ADN tự do của thai nhi. ADN tự do này được tách ra từ máu thai phụ, lấy ở tuần thai thứ 9 trở đi.
Xét nghiệm NIPT được chuyên gia đánh giá là phương pháp sàng lọc chính xác, có thể áp dụng với mọi phụ nữ mang thai. Nhưng với những trường hợp dưới đây, xét nghiệm NIPT được chỉ định nên thực hiện sớm:
Thai phụ tuổi cao
Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi, nguy cơ cao hơn nếu mang thai khi trên 40 tuổi. Với trường hợp
mang đa thai, nên xét nghiệm NIPT nếu thai phụ trên 32 tuổi.
Từng có tiền sử sinh con bị dị tật
Thai phụ từng sinh con bị dị tật bẩm sinh, các bệnh liên quan đến di truyền, hoặc thai chết lưu, sinh non, sảy thai,… do di truyền.
Tiền sử gia đình bị bệnh di truyền
Bố/mẹ hoặc người thân của bố/mẹ mắc các bệnh di truyền, liên quan đến lệch bội NST.
Các trường hợp thụ tinh nhân tạo (IVF)
Trường hợp mang đa thai
Kết quả siêu âm, xét nghiệm sinh hóa bất thường
Nếu siêu âm đo độ mờ da gáy, siêu âm kiểm tra hình thái thai nhi, hoặc kết quả xét nghiệm DOuble Test, Triple Test thuộc nhóm nguy cơ cao thì cần xét nghiệm NIPT kiểm tra.
Cha/mẹ làm việc trong môi trường đặc biệt
Nếu cha, mẹ làm việc, thường xuyên tiếp xúc với môi trường chứa hóa chất độc hại, tia phóng xạ,… thì khả năng thai nhi bị dị tật di truyền cao hơn.
Khi xét nghiệm NIPT, mẹ bầu có thể thực hiện sớm từ tuần thai thứ 9, thay vì phải đợi đến tuần thai thứ 12 mới có thể sàng lọc như các phương pháp truyền thống. Kết quả sàng lọc sớm rất có lợi cho thai nhi và tâm lý của cha, mẹ.
2. Xét nghiệm NIPT ở đâu tốt nhất?
Xét nghiệm NIPT hiện đang được thực hiện tại một số trung tâm xét nghiệm lớn trên cả nước | medlatec | 532 |
Viêm túi mật có phải mổ không – góc giải đáp
Viêm túi mật có phải mổ không là thắc mắc của rất nhiều người. Bởi tâm lý chung của đại đa số bệnh nhân là sợ đau, sợ mổ. Bài viết này sẽ cập nhật các thông tin cần thiết về mổ viêm túi mật.
1. Viêm túi mật có phải mổ không?
Viêm túi mật có phải mổ hay không phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Nguyên nhân gây bệnh viêm túi mật phần lớn là do sỏi hình thành ở túi mật. Sỏi ở túi mật về lâu dài sẽ gây tắc nghẽn ống dẫn mật, làm thành mật dày lên và tạo nên viêm nhiễm.
Tình trạng viêm nếu là mạn tính và không gây triệu chứng quá nguy hiểm thì có thể được điều trị ổn định bằng các loại thuốc kháng sinh, chống viêm. Tuy nhiên, khi xuất hiện viêm túi mật cấp tính cùng cơn đau mạn sườn dai dẳng trong nhiều giờ, túi mật bị vôi hóa… hoặc sỏi chiếm đến ⅔ diện tích túi mật thì thường có chỉ định cắt bỏ túi mật. Việc cắt bỏ túi mật nhằm đảm bảo tình trạng viêm không tái phát, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như vỡ mật, dịch tràn ổ bụng…
Viêm túi mật cấp là trường hợp cấp cứu và cần thiết phải mổ.
2. Mổ viêm túi mật có nguy hiểm không?
2.1. Mổ mở viêm túi mật thực hiện như thế nào?
Mổ mở cắt túi mật điều trị viêm túi mật được thực hiện khi bệnh nhân đã thăm khám và làm đầy đủ các xét nghiệm: xét nghiệm máu, sàng lọc các bệnh liên quan.
– Người bệnh được hướng dẫn tắm bằng dung dịch sát trùng. Trước khi vào phòng phẫu thuật, trong vòng 8h bệnh nhân không được ăn uống, không dùng bất cứ loại thuốc nào.
– Bệnh nhân được gây mê trong suốt quá trình phẫu thuật, tầm 1h.
– Trên vùng bụng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành tạo một vết rạch 5 – 10cm. Quan sát ổ bụng bằng mắt thường, xác định túi mật bị viêm và cắt bỏ.
– Vết mổ được khâu lại sau khi bác sĩ xác định đã cắt bỏ hoàn toàn túi mật, ổn định vùng bụng.
Bệnh nhân sẽ được chuyển đến phòng bệnh để được theo dõi và nghỉ ngơi sau mổ.
2.2. Phẫu thuật nội soi viêm túi mật thực hiện như thế nào?
Tương tự như mổ mở, trước khi cắt túi mật bằng phương pháp nội soi, bệnh nhân cần thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh liên quan để xác định cơ thể đủ điều kiện mổ nội soi.
– Bệnh nhân được gây mê toàn thân khi tiến hành phẫu thuật nội soi.
– Thay vì vết rạch rất lớn như phẫu thuật mở, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dụng tạo nên 4 vết rạch rất nhỏ (tầm 3 – 5mm) để đưa dụng cụ nội soi tiếp cận vùng túi mật của bệnh nhân.
– Vùng ổ bụng sẽ hiển thị rõ nét trên màn hình siêu âm được đặt ở vị trí thuận tiện nhất cho bác sĩ quan sát. Tiếp đến tiến hành cắt bỏ túi mật rồi loại bỏ ra ngoài.
– Vết mổ nhỏ cũng được bác sĩ khâu lại hoặc dán tùy theo tình trạng của mỗi bệnh nhân.
Về cơ bản, mổ nội soi sẽ khiến bệnh nhân ít đau, an toàn và ít biến chứng hơn so với khi mổ hở. Đây cũng là giải pháp được ưu tiên lựa chọn để điều trị viêm túi mật hiện nay.
Phẫu thuật nội soi là giải pháp được ưu tiên trong điều trị viêm túi mật vì ít đau, ít xâm lấn, phục hồi nhanh.
3. Chế độ sau khi mổ viêm túi mật
3.1. Trong thời gian người bệnh nằm viện
3.2. Trong thời gian người bệnh nghỉ ngơi tại nhà
Bệnh nhân sau khi được xuất viện vẫn cần thời gian nghỉ ngơi ở nhà để vết thương liền cũng như hồi phục sức khỏe. Thông thường, thời gian nghỉ ngơi là 1 – 3 tuần. Bệnh nhân mổ nội soi sẽ hồi phục nhanh hơn so với bệnh nhân mổ hở.
Bệnh nhân sau khi về nhà có thể gặp một số tình trạng như đau bụng nhẹ, hơi nôn… Những tình trạng này có thể nhanh chóng chấm dứt. Tùy trường hợp bác sĩ có thể chỉ định dùng một số loại thuốc chống nôn, giảm đau. Đối với vết bầm xuất hiện ở vết mổ, đây là hiện tượng bình thường và sẽ sớm biến mất.
Một chế độ ăn uống nhiều rau xanh, thức ăn dễ tiêu hóa, hạn chế chất béo là cần thiết đối với người vừa mổ viêm túi mật. Bệnh nhân cũng cần uống đủ nước và có chế độ tập luyện vận động nhẹ nhàng như đi bộ… Những công việc nhẹ nhàng hằng ngày cũng có thể thực hiện. Người bệnh không nên nằm tại chỗ vì sẽ khiến hoạt động trao đổi chất trì trệ thêm. Nếu có vấn đề hay cơn đau đột ngột, cần liên lạc với bác sĩ để được tư vấn cách giải quyết.
Sau mổ viêm túi mật cần có chế độ ăn uống nhiều chất xơ, rau xanh
4. Kết luận
Viêm túi mật có phải mổ không tùy vào đánh giá và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đối với trường hợp cấp tính, việc mổ là cần thiết. Đồng thời, hiện nay phương pháp mổ nội soi cũng đang được đánh giá cao nhờ tính an toàn và hiệu quả. Bệnh nhân không nên quá lo lắng khi có chỉ định phải mổ viêm túi mật. | thucuc | 986 |
Mổ u xơ tử cung nằm viện bao lâu?
Mổ u xơ tử cung nằm viện bao lâu là băn khoăn của rất nhiều chị em khi mắc bệnh. Bởi đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trình điều trị bệnh. Chính vì vậy, bài viết này chúng tôi sẽ giúp chị em hiểu rõ hơn về thời gian năm viện để người bệnh có thể chủ động kế hoạch điều trị phù hợp nhất. Mổ u xơ tử cung nằm viện bao lâu?
1. Khi nào nên mổ u xơ tử cung?
Bệnh u xơ tử cung được nhắc đến là bệnh phụ khoa phổ biến ở nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản, khi các khối u hình thành và phát triển ở niêm mạc tử cung người phụ nữ. Những khối u này có thể gây nên những ảnh hưởng cho người bệnh như đau bụng dưới, táo bón, rong kinh, xuất huyết kéo dài, cơ thể mệt mỏi, đau đầu, suy nhược cơ thể, da xanh và kèm theo nhiều triệu chứng khác.
Bệnh u xơ tử cung được nhắc đến là bệnh phụ khoa phổ biến ở nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản
U xơ tử cung nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra những tác động không nhỏ đối với sức khỏe và khả năng sinh sản của người bệnh. Khi u xơ tử cung đã phát triển quá to chúng có thể tương đương với 1 bào thai trên 12 tuần thì những khối u này sẽ có khả năng gây biến chứng chèn ép lên các cơ quan khác trong ổ bụng và dễ bị thoái hóa. Bởi vậy, các bác sĩ thường khuyên chị em nên thực hiện phẫu thuật u xơ tử cung nếu thấy xuất hiện 1 trong số những trường hợp sau:
U xơ tử cung nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra những tác động không nhỏ đối với sức khỏe và khả năng sinh sản của người bệnh
2. Mổ u xơ tử cung nằm viện bao lâu?
Mổ u xơ tử cung nằm viện bao lâu còn tùy thuộc vào các yếu tố như loại phẫu thuật là mổ nội soi ổ bụng, mổ mở hay nội soi buồng tử cung cũng như tình trạng sức khỏe của người bệnh.
Nhìn chung khoảng thời gian nằm viện sau phẫu thuật u xơ tử cung thường là:
Thời gian hồi phục hoàn toàn sau phẫu thuật
Thời gian nằm viện sau mổ u xơ tử cung phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau
3. Biến chứng thường gặp sau khi mổ u xơ tử cung
Bên cạnh vấn đề mổ u xơ tử cung nằm viện bao lâu, người bệnh cũng nên quan tâm đến những biến chứng có thể gặp sau khi thực hiện phẫu thuật. Một số biến chứng thường gặp có thể kể đến như:
Thăm khám phụ khoa thường xuyên để kịp thời đưa ra hướng khắc phụ
4. Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật
Bất kỳ một cuộc phẫu thuật nào cũng tiềm ẩn những rủi ro, tuy nhiên nếu chú ý một số vấn đề dưới đây, người bệnh sẽ hạn chế được những mối nguy hiểm sau phẫu thuật:
| thucuc | 558 |
Tầm quan trọng chích ngừa 6in1 cho trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh là đối tượng có hệ miễn dịch yếu, dễ bị lây các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi khuẩn, virus gây nên. Bởi vậy, việc chích ngừa 6in1 cho trẻ sơ sinh đang là một trong những biện pháp sử dụng vắc xin quan trọng để bảo vệ sức khỏe tương lai của bé.
1. Tìm hiểu vắc xin 6in1
Vắc xin 6in1 là loại vắc xin tổng hợp để ngăn ngừa 6 căn bệnh nguy hiểm chỉ trong 1 loại thuốc tiêm cho trẻ em. Chích ngừa 6 trong 1 giúp sản sinh hệ miên dịch mạnh mẽ ở trẻ để chống lại các bệnh: viêm gan B – uốn ván – ho gà – bạch hầu – viêm màng não mủ, viêm phổi Hib.
6 căn bệnh này đang là tác nhân hàng đầu gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ em dưới 5 tuổi. Vì vậy, bố mẹ cần đưa bé đi chích ngừa từ giai đoạn sơ sinh để chủ động bảo vệ sức khỏe con.
Chích ngừa 6in1 cho trẻ sơ sinh đang là một trong những biện pháp bảo vệ sức khỏe quan trọng.
Thông tin 6 căn bệnh được phòng ngừa bởi vắc xin 6in1:
1.1. Bệnh bạch hầu
Bạch hầu là bệnh nhiễm trùng cấp tính do trực khuẩn bạch hầu có tên khoa học là Corynebacterium diphtheria gây ra. Bệnh bạch hầu nếu không được phát hiện & điều trị sớm sẽ dẫn đến tổn thương hệ thần kinh dẫn truyền cơ tim, viêm cơ tim hoặc thậm chí trụy tim mạch đột ngột khiến người bệnh nhanh chóng tử vong, đặc biệt với bệnh nhân là trẻ em.
1.2. Bệnh ho gà
Ho gà là một bệnh lây truyền qua đường hô hấp, gây ra bởi vi khuẩn ho gà Bordetella pertusis. Ho gà đặc biệt gây nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh, nó có thể làm người bệnh bị ho, sưng họng, lâu dần gây suy hô hấp, viêm phổi, viêm não, xuất huyết kết mạc dẫn đến tử vong nếu không được điều trị sớm.
1.3. Bệnh uốn ván
Uốn ván là bệnh nhiễm trùng cấp tính có tỷ lệ tử vong cao do nhiễm phải trực khuẩn uốn ván Clotridium Tetani. Bệnh khiến cơ mặt, cơ nhai, cơ gáy và các cơ thân co cứng lại, kèm theo đó là những cơn đau nhức toàn thân, khó cử dộng.
Tỷ lệ tử vong trung bình ở người bệnh khi mắc uốn ván là 25-90%, nhưng riêng uốn ván ở trẻ sơ sinh thì tỷ lệ tử vong cao đến 95%. Vì vậy, trẻ sơ sinh cần được chích ngừa để bảo vệ sớm nhất có thể.
1.4. Bệnh bại liệt
Bại liệt là bệnh nhiễm virus cấp tính, lây truyền qua đường tiêu hóa do virus Polio gây nên. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như mất khả năng vận động tay chân, liệt hành tủy, liệt tủy sống, suy hô hấp dẫn đến tử vong.
1.5. Bệnh viêm gan B (Hepatitis B)
Viêm gan B là một trong những bệnh về gan nguy hiểm nhất và khá phổ biến ở Việt Nam. Bệnh do vi rút viêm gan B (HBV) gây ra, khiến gan bị tổn thương, gây viêm gan mãn tính, viêm gan cấp tính và có thể biến thành các thể nặng như ung thư gan, suy gan.
1.6. Bệnh viêm màng não, bệnh viêm phổi Hib
Bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ Hib là các bệnh lý nguy hiểm do vi khuẩn Haemophilus influenza typ B (Hib) gây ra. Bệnh gây ra nhiều biến chứng phức tạp ở người mắc bệnh như nhiễm trùng huyết, tràn dịch dưới màng cứng, phù não, tổn thương não, thần kinh vĩnh viễn, rối loạn tâm thần, phù phổi cấp, viêm màng ngoài tim, suy hô gây nguy cơ tử vong cao.
2. Vì sao cần chích tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 ở trẻ sơ sinh?
– Chích ngừa vắc xin 6 trong 1 giúp giảm thiểu các mũi vắc xin cần tiêm ở trẻ sơ sinh, mang lại sự thuận tiện với cả bé cũng như gia đình trong việc đăng ký tiêm chủng cho con như tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí.
Tầm quan trọng chích ngừa 6in1 cho trẻ sơ sinh
– Trẻ sơ sinh cần tiêm vắc xin 6in1 vì nó cung cấp các thành phần bảo vệ cho trẻ khỏi 6 căn bệnh nguy hiểm, nguyên nhân tước đoạt mạng sống trẻ em dưới 5 tuổi nhiều nhất hiện nay: bại liệt, ho gà, viêm gan B, bạch hầu, uốn ván, và viêm màng não, viêm phổi Hib.
– Hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh còn yếu và chưa phát triển đầy đủ, tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm cao hơn người lớn rất nhiều. Do đó, việc tiêm vắc xin giúp kích thích hệ miễn dịch của trẻ phản ứng và tạo ra kháng thể chống lại các bệnh truyền nhiễm.
– Đồng thời, việc tiêm các loại vắc xin hầu hết cũng đạt hiệu quả cao ở trẻ em do chúng được tiêm phòng và hình thành “tường chắn vững chắc” bảo vệ trẻ khỏi sự tấn công mạnh mẽ của các loại vi khuẩn, virus dễ lây lan.
– Vắc xin cung cấp một liều chủng vi khuẩn, virus hoặc các thành phần của chúng để kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể. Điều này giúp trẻ sơ sinh phòng ngừa và chống lại các bệnh nguy hiểm như bại liệt, ho gà, viêm gan B, viêm màng não và nhiều bệnh khác.
– Tiêm vắc xin cjho trẻ cũng là một biện pháp bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, bởi vì nếu đủ số lượng trẻ được tiêm vắc xin, sẽ giảm nguy cơ lây nhiễm và lan truyền bệnh trong cộng đồng. Điều này góp phần bảo vệ cả trẻ em và người lớn khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
3. Thời điểm chích ngừa 6in1 thích hợp cho trẻ sơ sinh
3.1. Các loại vắc xin 6 trong 1
Hiện nay, trên thị trường có 2 loại vắc xin 6 trong 1 được triển khai tiêm chủng bở Bộ Y tế là:
– Vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa: Đây là vắc xin tổng hợp được sản xuất bởi Glaxosmithkline (GSK) của Bỉ, được chỉ định tiêm chủng 3 mũi cơ bản và nhắc lại cho trẻ để phòng ngừa 6 bệnh lý trên. Hiện nay, Infanrix Hexa được cấp phép lưu hành trên 70 quốc gia trên toàn thế giới.
– Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim: Vắc xin này được xuất xứ từ Pháp, bởi công ty dược phẩm đa quốc gia Sanofi Pasteur sản xuất, hiện được cấp phép lưu hành trên 113 quốc gia toàn thế giới. Thuốc cũng được chỉ định tiêm 3 mũi cơ bản và 1 mũi nhắc lại.
Hai loại vắc xin với 2 tên gọi và 2 xuất xứ khác nhau nhưng đều có công dụng phòng ngừa 6 loại bệnh truyền nhiễm trên một cách hiệu quả.
3.2. Thời điểm chích ngừa cho trẻ sơ sinh
Đối tượng tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 áp dụng cho trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi (2 tuổi).
Lịch chích ngừa 6 trong 1 cụ thể cho trẻ sơ sinh:
– Thực hiện 3 mũi tiêm chính: mũi tiêm sau cách 1 tháng so với mũi tiêm trước
– Mũi tiêm nhắc lại thực hiện sau mũi 3 ít nhất 12 tháng
Lưu ý đảm bảo khoảng cách tiêm giữa các mũi và thực hiện lịch tiêm theo đúng hẹn của bác sĩ để đảm bảo vắc xin đạt hiệu quả phòng bệnh tốt nhất trong cơ thể trẻ.
| thucuc | 1,326 |
Uống thuốc bị dị ứng sưng mắt phải làm sao?
Dị ứng sau khi uống thuốc, đặc biệt là phản ứng sưng mắt là tình trạng rất hay gặp phải ở nhiều người. Biểu hiện đặc trưng để nhận biết hiện tượng này đó là mí mắt phù nề, sưng tấy, khó chịu và đau nhức mắt, người bệnh thậm chí còn không mở được mắt. Vậy uống thuốc bị dị ứng sưng mắt phải làm sao để cải thiện? Câu trả lời sẽ được giải đáp chi tiết trong bài viết sau đây.
1. Những loại thuốc nào có thể gây dị ứng sưng mắt? Khi hiện tượng dị ứng xảy ra, bao gồm cả dị ứng với các loại thuốc điều trị thì hệ miễn dịch sẽ trả lời lại tình trạng này thông qua các triệu chứng như sốt, phát ban, khó thở, sưng mắt, sưng môi,... Trong đó, tình trạng sưng mắt do dị ứng thuốc là do thành phần hoạt chất chứa trong thuốc khiến cho chất lỏng thoát ra khỏi mạch máu, len lỏi vào những khoảng trống trong các mô xung quanh ổ mắt và gây phù nề, sưng viêm ở khu vực này.
Người bệnh khi bị sưng mắt do dị ứng thuốc thường sẽ có các biểu hiện như chảy nước mắt, ngứa mắt, phù và sưng đỏ quanh mắt. Sau đây là tên một số loại thuốc có thể là nguyên nhân của tình trạng này:
Các loại thuốc dùng trong điều trị ung thư: Imatinib mesylate, tyrosine kinase - có rất nhiều bệnh nhân khi dùng những thuốc này đều gặp phải các tác dụng phụ là sưng phù quanh ổ mắt; Thuốc điều trị loãng xương Bisphosphonates dạng tiêm truyền: khoảng vài giờ hoặc vài ngày sau tiêm thuốc người bệnh có thể xuất hiện tình trạng sưng phù mắt do thuốc kích thích giải phóng tế bào T và cytokine gây ra phản ứng mẫn cảm, dị ứng; Hội chứng DIHS (Drug-induced hypersensitivity syndrome) là hội chứng quá mẫn do thuốc, thường liên quan đến các loại thuốc như Minocycline, azathioprine, thuốc kháng retrovirus, NSAID, sulfonamid, thuốc chống co giật,... Những thuốc gây phù quanh hốc mắt khác: dihydropyridine chẹn kênh canxi, thuốc chống loạn thần (risperidone, clozapine),... ; Nếu bệnh nhân bị sưng phù hốc mắt đi kèm với tình trạng phù mạch thì có thể đây là tác dụng phụ của các thuốc nhóm NSAID, aspirin, codeine, morphine, penicillin , sulfa, cephalosporin, tetracycline, streptomycin,...2. Uống thuốc bị dị ứng sưng mắt phải làm sao?
Cách xử trí khi bị dị ứng sưng mắt còn phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của tình trạng này. Đối với những trường hợp có biểu hiện dị ứng nghiêm trọng thì cần phải dừng thuốc hoàn toàn và ngay lập tức. Còn nếu phản ứng dị ứng nhẹ thì bác sĩ có thể sẽ cân nhắc đổi sang loại thuốc khác giúp khắc phục triệu chứng dị ứng ở bệnh nhân. Dưới đây là một số giải pháp thường được chỉ định khi bị sưng mắt do uống thuốc:2.1. Thuốc kháng histamine
Uống thuốc bị dị ứng sưng mắt phải làm sao? Người bệnh có thể dùng thuốc kháng histamin. Histamin là một chất trung gian do hệ miễn dịch giải phóng ra để phản ứng với các tác nhân lạ khi xâm nhập vào cơ thể. Thuốc kháng histamin sẽ ngăn chặn quá trình sản sinh ra chất này để xoa dịu những biểu hiện dị ứng.2.2. CorticosteroidỞ những bệnh nhân bị dị ứng thuốc nghiêm trọng có thể sẽ xuất hiện biến chứng sưng đường hô hấp vô cùng nguy hiểm. Corticosteroid là thuốc có tác dụng giảm hiện tượng viêm và giảm sưng nề ở mắt và cả đường hô hấp khá hiệu quả. Lưu ý: cả hai loại thuốc nêu trên chỉ được sử dụng dưới chỉ định và giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua về dùng vì nguy cơ tác dụng phụ chồng chéo do dùng thuốc sai cách là rất cao, có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của chính mình.
2.3. Các phương pháp hỗ trợ khác Rửa mắt: để giảm kích ứng mắt, người bệnh có thể rửa mắt bằng nước sạch vì điều này sẽ giúp giảm ngứa tức thì. Nước có tác dụng rửa trôi bớt những các thành phần dược chất dính trên da và lông mi gây dị ứng mắt; Chườm lạnh vùng hốc mắt: nhiệt độ lạnh có tác dụng giảm sưng, giảm ngứa hiệu quả. Bạn có thể nhúng khăn sạch hay miếng gạc y tế vào nước lạnh, vắt khô rồi chườm lên mắt; Sử dụng thuốc hoặc tiêm vắc xin ngừa dị ứng: có một số loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, có tác dụng chống dị ứng có thể giúp làm dịu những phản ứng phụ (bao gồm cả tình trạng sưng nề mí mắt) do việc dùng thuốc gây ra. Bên cạnh giải pháp dùng thuốc uống, người bệnh cũng có thể tiêm phòng dị ứng để phòng tránh. Nếu có dịch chảy ra từ mắt thì người bệnh hãy vệ sinh mắt bằng dung dịch nước muối sinh lý; Nếu đang dùng kính áp tròng thì phải tháo ra ngay; Để giảm tình trạng tụ nước, tụ dịch và sưng nề ở hốc mắt thì người bệnh nên ngủ kê cao đầu vào ban đêm; Trong trường hợp có các triệu chứng bất thường khác xảy ra như cảm giác cộm ở mắt, mờ mắt, đau mắt, giảm thị lực thì hãy báo ngay với bác sĩ hoặc đi khám để được kiểm tra kịp thời.3. Cách phòng ngừa dị ứng thuốc làm sưng mắt | medlatec | 964 |
Ưu, nhược điểm của các chế phẩm kẽm trên thị trường
Kẽm (Zn) là một nguyên tố vi lượng quan trọng trong cơ thể người với nhiều chức năng sinh học liên quan đến cấu trúc các loại protein, enzyme, hormone, vai trò với hệ miễn dịch hay với chức năng sinh sản. Vậy hiện nay trên thị trường có bao nhiêu loại kẽm và ưu, nhược điểm của chúng như thế nào?
Bên cạnh nguồn kẽm từ thực phẩm (thịt bò, tôm, cua, cá,...), các chế phẩm bổ sung kẽm cũng đóng vai trò quan trọng, nhất là trong những trường hợp bệnh lý cấp tính (ví dụ: tiêu chảy cấp ở trẻ em,...) hay chế độ ăn, dinh dưỡng không đảm bảo. Dưới đây là một số thông tin tham khảo về đặc điểm và ưu, nhược điểm của các chế phẩm kẽm thông dụng hiện có trên thị trường:
1. Kẽm vô cơ
Đây là chế phẩm kẽm có thành phần là gốc muối sulphat (Zn. SO4) hay chloride (Zn. Cl2). Các chế phẩm kẽm vô cơ có ưu điểm là giá thành rẻ, tuy nhiên sinh khả dụng khá thấp do độ tan kém, khả năng hấp thu bị ảnh hưởng bởi các ion kim loại khác (dễ tạo phức chelat khó hấp thu) có sẵn trong thức ăn.
2. Kẽm hữu cơ
Chế phẩm kẽm hữu cơ có thành phần là gốc muối với các acid hữu cơ (kẽm gluconate hay kẽm lactate). Kẽm hữu cơ có độ tan cao hơn so với kẽm vô cơ, do đó khả năng hấp thu vào cơ thể của chế phẩm kẽm hữu cơ cũng cao hơn, đồng thời mùi vị cũng dễ chịu, ít gây kích ứng đường tiêu hoá hơn so với chế phẩm kẽm vô cơ. Do đó, giá thành của các chế phẩm kẽm hữu cơ cùng thường cao hơn.
Các chế phẩm bổ sung kẽm tổng hợp đóng vai trò quan trọng
3. Kẽm sinh học
Sản phẩm kẽm sinh học được sản xuất bằng quá trình lên men bằng nấm men, tạo hỗn hợp kẽm liên kết với các hợp chất sinh học như acid amin, peptide, protein. Nhờ vậy, chế phẩm kẽm sinh học có sinh khả dụng cao, dễ hấp thu hơn so với các chế phẩm kẽm khác. Vị kim loại cũng được che dấu tốt hơn, ít gây vị đắng và ít nguy cơ gây kích ứng đường tiêu hoá hơn. Kẽm sinh học cũng là chế phẩm kẽm có giá thành cao nhất trong 3 loại.Hàm lượng kẽm trong các chế phẩm kẽm là khác nhau, do đó thông thường bác sĩ sẽ chỉ định liều kẽm bổ sung tính theo lượng kẽm nguyên tố. Người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định liều dùng của bác sỹ, trường hợp không chắc chắn (nhầm lẫn giữa hàm lượng kẽm nguyên tố và hàm lượng kẽm theo gốc muối của chế phẩm) thì nên xem kỹ lại thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm hoặc hỏi thêm ý kiến tư vấn của bác sỹ/dược sỹ để tránh sử dụng nhầm liều lượng.Kẽm có vai trò quan trọng đối với cơ thể, ngoài bổ sung bằng chế độ dinh dưỡng, thực phẩm, có thể bổ sung kẽm bằng các loại thực phẩm chức năng. Việc tuân thủ theo đúng chỉ dẫn và của bác sĩ, dược sĩ tư vấn rất quan trọng, giúp đảm bảo hiệu quả đối với sức khỏe người sử dụng. | vinmec | 580 |
Bệnh xuất huyết dạ dày ở trẻ sơ sinh và những điều cần biết
Xuất huyết dạ dày không chỉ xuất hiện ở người lớn mà trẻ sơ sinh cũng có thể mắc bệnh. Vậy nguyên nhân nào gây xuất huyết dạ dày ở trẻ sơ sinh? Dấu hiệu nào nhận biết bệnh sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết sau đây.
>> Xem thêm: Trẻ bị lỵ nên kiêng ăn gì?
Nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày ở trẻ sơ sinh
Ở người lớn, xuất huyết dạ dày thường là do quá trình ăn uống, sinh hoạt không hợp lý.
Trẻ sơ sinh dễ mắc xuất huyết dạ dày do sức đề kháng chưa cao, chế độ chăm sóc, ăn uống không hợp lý
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, do sức đề kháng chưa cao nên dễ bị các loại vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể gây bệnh. Nếu không được điều trị sớm các bệnh lý ở đường tiêu hóa sẽ dẫn tới tình trạng xuất huyết dạ dày.
Ngoài ra, chế độ ăn uống thiếu vitamin K, trẻ sinh non, thói quen ăn uống và chăm sóc trẻ không đúng cách cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Dấu hiệu nhận biết bệnh xuất huyết dạ dày
Thông thường khi bị xuất huyết dạ dày, trẻ sơ sinh sẽ có các dấu hiệu như:
Khi bị xuất huyết dạ dày trẻ sơ sinh sẽ có biểu hiện đau bụng, sốt, đi ngoài ra máu…
Chăm sóc trẻ sơ sinh khi mắc bệnh xuất huyết dạ dày
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc xuất huyết dạ dày ở trẻ sơ sinh, ngoài việc đưa bé đi khám để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp thì các bậc cha mẹ cần lưu ý tới cách chăm sóc trẻ sau:
Cho trẻ sơ sinh bú đầy đủ theo cữ, không bắt trẻ ăn quá nhiều hoặc quá no khiến trẻ dễ nôn trớ.
Cha mẹ cần đưa bé tới bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh
Trường hợp trẻ đang trong quá trình ăn dặm thì cần xay nhỏ những thức ăn của trẻ; không cho bé ăn những thực phẩm chua, cay, lạnh; không cho bé nhảy hoặc nô đùa khi vừa mới ăn no.
Cần cho bé uống đủ nước hàng ngày bằng nước lọc, nước ép trái cây…
Cần tuân thủ đúng theo đơn thuốc chỉ định của bác sĩ và cho trẻ nghỉ ngơi tại nhà.
Cha mẹ cần theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ sơ sinh và đưa bé tái khám lại theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. | thucuc | 466 |
Tìm hiểu về nội soi vòm họng và địa chỉ thăm khám uy tín
Nội soi vòm họng là kỹ thuật được áp dụng khi muốn chẩn đoán các vấn đề bất thường bên trong vòm họng người bệnh. Việc tìm hiểu thông tin về phương pháp trước khi thực hiện sẽ giúp người bệnh an tâm hơn. Vì thế trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ đề cập về kỹ thuật thăm khám này, mời độc giả tham khảo.
1. Tìm hiểu về kỹ thuật nội soi vòm họng
nội soi vòm họng là gì?
nội soi vòm họng là phương pháp xét nghiệm được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa tai, mũi, họng áp dụng với mục đích nhìn vào phía sau mũi của bệnh nhân. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi mềm, linh hoạt, có gắn nguồn sáng và camera, kính chuyên dụng ở đầu để có thể nhìn thấy những hình ảnh ở bên trong cổ họng, mũi và thanh quản.
Nội soi ở vòm họng có thể giúp bác sĩ phát hiện kịp thời được các bệnh lý như ung thư vòm họng, viêm xoang, ung thư thanh quản và đặc biệt là các khối u để đưa ra phương án điều trị phù hợp, ngăn chặn bệnh lý phát triển nặng hơn. Ngoài ra khi thực hiện nội soi bác sĩ có thể phát hiện được vị trí và kích thước của khối u đó, sau đó bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết để biết đó là khối u ác tính hay lành tính.
Kỹ thuật nội soi ở vòm họng được đánh giá là an toàn. Tuy nhiên, có những trường hợp xảy ra rủi ro bởi bệnh nhân không thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Vì thế, trong quá trình nội soi, bệnh nhân cần tập trung, tuân thủ theo những yêu cầu mà y bác sỹ đưa ra.
Nội soi ở vòm họng có đau hay khó chịu gì không?
Việc nội soi ở vòm họng có đau hay không là quan tâm của rất nhiều người, bởi họ lo lắng, e ngại nội soi ở khu vực nhạy cảm như họng sẽ gây đau đớn. Nội soi tuy không gây cảm giác đau nhưng sẽ có tác động đến tâm lý, tinh thần của bệnh nhân. Và chính sự tác động này làm cho người bệnh có những phản xạ khi nội soi như giật mình, ho, la hét,... khiến cho niêm mạc họng bị chảy máu bởi sự va chạm với thiết bị nội soi.
Theo kinh nghiệm được chia sẻ đó là bạn hãy giữ tinh thần ổn định, thật bình tĩnh và không nên quá lo lắng. Khi nội soi nếu muốn di chuyển hoặc có động tác gì thì hãy thông báo với bác sĩ bằng cách ra hiệu cử chỉ để bác sĩ biết hoặc có thể là tạm thời dừng thủ thuật nội soi.
Với trẻ em khi thực hiện nội soi vòm họng nên có bố mẹ hoặc người lớn đi kèm bởi không giống như người lớn, trẻ em rất dễ bị hoảng sợ, khóc hay thậm chí là quẫy đạp làm ảnh hưởng đến quá trình nội soi. Do vậy việc có người lớn đi kèm sẽ giúp động viên và trấn an tinh thần cho trẻ, để trẻ bớt lo lắng sợ hãi khi nội soi, giúp bác sĩ thực hiện nội soi một cách suôn sẻ hơn. Kỹ thuật này sẽ được thực hiện nhanh chóng, nhẹ nhàng và không gây đau đớn, nếu có chỉ là cảm giác khó chịu nhẹ, tuy nhiên cảm giác này sẽ nhanh chóng biết mất khi ống nội soi được bác sĩ rút ra.
2. Lưu ý một số rủi ro gặp phải khi nội soi vòm họng
Nhìn chung nội soi vòm họng không gây đau và nhẹ nhàng hơn so với nội soi ở các khu vực khác của cơ thể. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp có rủi ro sau khi thực hiện nội soi như:
Đau họng: Sau khi nội soi khoảng 24 giờ bạn có thể sẽ bị đau họng nhẹ, đặc biệt là khi nuốt nước bọt, uống nước hay ăn uống. Tuy nhiên đau họng sẽ không kéo dài và khỏi sau 1 - 2 ngày.
Chảy máu: Thao tác thực hiện trong quá trình nội soi có thể sai quy trình, hoặc không chính xác khiến cho bệnh nhân bị chảy máu ở vùng nào đó mà ống nội soi đi qua.
Đầy hơi: Đây là trường hợp thường xuyên gặp phải khi nội soi ở vòm họng. Đầy hơi là do khi nội soi, không khí sẽ đi vào dạ dày khiến bạn bị đầy hơi, trướng bụng.
Vấn đề ăn uống sau khi nội soi ở vòm họng cũng cần đặc biệt lưu ý, hãy đừng vội ăn ngay sau khi nội soi khoảng 1 giờ. Nếu trong trường hợp không thể nhịn, bất khả kháng thì hãy ăn những đồ ăn nguội, đồ ăn nhẹ, lỏng như cháo, nước đường,... để tránh làm tổn thương đến họng. Ngoài ra cần đặc biệt tránh đồ uống có cồn và có ga như rượu bia, nước có ga như coca, pepsi,...
Nếu không may xảy ra rủi ro ngoài ý muốn hãy phối hợp với bác sĩ để được điều trị kịp thời, tránh trường hợp nặng hơn.
3. Nội soi vòm họng ở đâu đảm bảo an toàn, chất lượng? | medlatec | 911 |
Nguyên nhân và triệu chứng của viêm xoang mũi là gì?
Viêm xoang mũi là tình trạng viêm xảy ra ở các hốc xoang do nhiễm trùng. Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, gây đau nhức và khó chịu cho người bệnh. Nếu không điều trị sớm, bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí khiến người bệnh mù lòa.
1. Viêm xoang mũi là bệnh gì?
Bên trong hai khoang mũi có rất nhiều các hốc xoang chứa các dịch nhầy hô hấp. Khi các hốc xoang này bị nhiễm trùng, dịch nhầy hô hấp không lưu thông được, gây bít tắc. Đó chính là hiện tượng viêm xoang mũi, hay còn được gọi là viêm xoang.
Bệnh có thể diễn ra ở tất cả nhóm xoang như xoang hàm, xoang sàng, xoang bướm và xoang trán. Tuy nhiên, tùy theo thời gian mắc bệnh mà các chuyên gia chia bệnh thành các loại sau:
– Viêm xoang cấp tính: Là hiện tượng bệnh xuất hiện đột ngột, tiến triển nhanh và diễn ra trong khoảng 2 tuần. Triệu chứng của bệnh khá giống bệnh cảm lạnh thông thường nên rất dễ nhầm lẫn.
– Viêm xoang bán cấp tính: Là hiện tượng bệnh kéo dài lên đến 8 tuần, với các triệu chứng giống như viêm xoang cấp tính.
– Viêm xoang mạn tính: Là biến chứng của viêm xoang cấp tính khi không được xử lý triệt để. Tình trạng bệnh diễn ra dai dẳng, có thể kéo dài đến hơn 8 tuần.
– Viêm xoang tái phát: Là hiện tượng bệnh tái diễn sau khoảng 1 năm điều trị.
Viêm xoang mũi là khi các hốc xoang này bị nhiễm trùng, dịch nhầy hô hấp không lưu thông được, gây bít tắc.
2. Các tác nhân gây bệnh viêm xoang mũi
2.1. Một số nguyên nhân gây bệnh viêm xoang mũi
Là một trong những bệnh lý mũi họng phổ biến, viêm xoang chủ yếu hình thành là do các nguyên nhân sau đây:
– Ô nhiễm môi trường:
Môi trường bị ô nhiễm được coi là nguyên nhân lớn nhất làm tăng tỷ lệ mắc bệnh. Nếu tiếp xúc thường xuyên với môi trường ô nhiễm này, các tác nhân gây bệnh sẽ có điều kiện xâm nhập, tích tụ và gây bệnh.
– Suy yếu hệ miễn dịch và sức đề kháng:
Sức đề kháng và hệ miễn dịch bị suy yếu, khiến cho niêm mạc đường hô hấp bị suy giảm. Từ đó, cơ thể không đủ sức để chống lại sự tấn công của các virus, vi khuẩn gây bệnh. Chúng xâm nhập và tích tụ lâu ngày, gây ra bệnh viêm xoang.
– Cơ địa nhạy cảm, dễ dị ứng:
Bất cứ loại dị ứng nào như dị ứng thực phẩm, dị ứng thuốc hay dị ứng hóa chất… đều có thể khiến niêm mạc mũi bị phù nề. Nếu không kiểm soát tốt tình trạng này, các lỗ thông xoang có thể bị bít tắc. Lâu dần, tình trạng bít tắc ở các lỗ thông xoang sẽ gây nhiễm trùng các hốc xoang.
– Vệ sinh cá nhân chưa tốt:
Lười rửa mặt, rửa tay; Hoặc rửa mặt, rửa tay không kỹ, không dùng xà phòng sát khuẩn… đều khiến virus hoặc vi khuẩn có thể xâm nhập vào mũi, gây viêm xoang.
Nếu tiếp xúc thường xuyên với môi trường ô nhiễm này, các tác nhân gây bệnh sẽ có điều kiện xâm nhập, tích tụ và gây bệnh.
2.2. Một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Bên cạnh những nguyên nhân trực tiếp gây bệnh, người bệnh còn có thể bị viêm xoang do các yếu tố sau:
– Bất thường về cấu trúc bên trong mũi như: Lệch vẹo vách ngăn mũi, polyp mũi;
– Các bệnh hô hấp như cảm lạnh, cảm cúm… khiến các khoang mũi bị nhiễm trùng;
– Hen suyễn;
– Các bệnh lý răng miệng;
– Các bệnh lý làm suy giảm hệ miễn dịch như ung thư, tiểu đường hoặc HIV/AIDS.
3. Nhận biết viêm xoang bằng cách nào?
3.1. Các triệu chứng điển hình của bệnh viêm xoang mũi
Dựa vào các triệu chứng điển hình sau, người bệnh dễ dàng nhận biết sự xuất hiện của bệnh:
– Thường xuyên chảy nước mũi: Đây là một phản ứng vô cùng bình thường của hệ hô hấp để chống lại sự tấn công của virus hoặc vi khuẩn. Lâu dần, nước mũi sẽ chuyển từ dạng loãng, màu trong sang dạng đặc có màu xanh hoặc vàng. Nhất là khi virus hoặc vi khuẩn xâm nhập thành công. Nước mũi sẽ chảy ra mũi trước nếu người bệnh bị viêm xoang trước; Hoặc nước mũi sẽ chảy xuống họng nếu người bệnh bị viêm xoang sau.
– Thường xuyên nghẹt mũi, khó thở: Viêm xoang sẽ khiến các đường thông trong khoang mũi bị bít tắc. Do đó, tùy vào tình trạng viêm mà người bệnh sẽ bị nghẹt mũi một bên hoặc cả hai bên.
– Đau nhức: Bất cứ hốc xoang nào bị viêm cũng khiến người bệnh có cảm giác đau nhức và khó chịu. Cụ thể:
+ Viêm xoang hàm khiến người bệnh đau nhức vùng má;
+ Viêm xoang sàng trước khiến khiến vùng giữa hai hốc mắt bị đau nhức;
+ Viêm xoang sàng sau và xoang bướm sẽ gây ra những cơn đau chủ yếu tập trung ở vùng gáy;
+ Viêm xoang trán sẽ khiến người bệnh đau nhức ở vùng giữa hai lông mày. Đặc biệt, những cơn đau thường xuất hiện vào khoảng 10 giờ sáng.
– Suy giảm khứu giác và vị giác: Khi bệnh trở nặng, người bệnh dần mất đi khả năng ngửi và nếm.
Bất cứ hốc xoang nào bị viêm cũng khiến người bệnh có cảm giác đau nhức và khó chịu.
3.2. Các triệu chứng gây bệnh khác
Ngoài các triệu chứng nổi bật kể trên, người mắc bệnh viêm xoang còn gặp phải các triệu chứng sau:
– Viêm họng, ho liên tục hơn 10 ngày;
– Viêm tai giữa với các dấu hiệu như đau tai, chảy dịch mủ;
– Đau răng hàm trên;
– Sốt từ 38 độ trở lên;
– Cơ thể uể oải, mệt mỏi;
– Hơi thở có mùi, hôi miệng…
Có thể nói, dù người bệnh mắc viêm xoang cấp hay mạn tính thì bệnh đều khởi phát với những dấu hiệu tương tự. Tuy nhiên, tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà các triệu chứng sẽ kéo dài trong bao lâu. Do đó, nếu thấy các triệu chứng của bệnh kéo dài trên 12 tuần thì nhất định phải đến gặp bác sĩ để thăm khám.
4. Bệnh viêm xoang mũi có nguy hiểm đến tính mạng không?
4.1. Những biến chứng của bệnh viêm xoang
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm sau đây:
– Biến chứng ở mắt: Những người bị viêm xoang trán, xoang sàng hoặc xoang hàm thường gặp phải các biến chứng ở mắt. Người bệnh có nguy cơ mất thị lực, thậm chí là mù lòa vĩnh viễn nếu không được điều trị sớm các biến chứng như:
+ Viêm các mô liên kết ở quanh hốc mắt;
+ Áp xe mi mắt hoặc túi lệ;
+ Nhiễm trùng các dây thần kinh thị giác;
– Viêm phế quản: Đây là hậu quả của viêm xoang hàm và viêm xoang sàng gây nên. Bệnh làm xuất hiện đờm, mủ hôi, đôi khi có lẫn máu. Không những thế, bệnh còn gây đau đầu, hoặc nghẹt mũi, khó thở.
– Các biến chứng nghiêm trọng khác: Khi virus, vi khuẩn gây bệnh xâm nhập sâu vào cơ thể sẽ gây ra các biến chứng nghiêm trọng:
+ Viêm màng não hoặc viêm não;
+ Viêm họng mạn tính;
+ Viêm cơ, xương;
+ Nhiễm trùng máu, tĩnh mạch bị viêm tắc…
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể làm suy giảm thị lực.
4.2. Khi nào nên đến gặp bác sĩ?
Nếu xuất hiện các triệu chứng sau, người bệnh nhất định phải đến gặp bác sĩ ngay lập tức:
– Các triệu chứng của bệnh kéo dài trên 12 ngày;
– Tuy đã thăm khám và điều trị nhưng tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm;
– Bệnh không đáp ứng các phương pháp điều trị nội khoa và tái đi tái lại nhiều lần;
– Vùng trán, mắt và quanh mắt bị sưng đỏ;
– Đau nhức đầu dữ dội, nhất là vị trí trái dương;
– Suy giảm thị lực, mờ mắt, không nhìn rõ;
– Cứng cổ;
– Sốt cao, mệt mỏi; | thucuc | 1,478 |
Giải đáp: Nên ăn gì đỡ đau dạ dày?
Đau dạ dày là tình trạng ngày càng phổ biến ở nước ta do chế độ ăn uống sinh hoạt không lành mạnh, lạm dụng thuốc kháng sinh,… Đau dạ dày gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, đặc biệt là khả năng ăn uống cũng như hấp thu dinh dưỡng của cơ thể. Vậy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để biết nên ăn gì đỡ đau dạ dày nhé.
1. Nên ăn gì đỡ đau dạ dày?
Chế độ ăn uống tốt đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh đau dạ dày. Ngược lại, nếu chế độ ăn uống không tốt, tình trạng đau dạ dày có thể dẫn đến nghiêm trọng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy người bệnh nên ăn gì để đỡ đau dạ dày?
Bệnh nhân đau dạ dày nên bổ sung hằng ngày các thực phẩm có tác dụng làm lành vết loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày và ngăn chặn acid dạ dày.
Bên cạnh đó, ăn nhiều thực phẩm chứa Vitamin và khoáng chất giúp hỗ trợ cải thiện bệnh dạ dày, tổn thương cũng nhanh phục hồi hơn. Dưới đây là những thực phẩm tốt giúp hỗ trợ người bệnh nhanh chóng hồi phục trong quá trình điều trị.
1.1. Chuối
Chuối là loại quả rất tốt giúp điều trị cho bệnh nhân đau dạ dày bởi những công dụng mà nó mang lại như sau:
– Ăn chuối giúp trung hòa lượng acid dạ dày, giảm sưng viêm của niêm mạc dạ dày.
– Ngăn chặn nguy cơ viêm tấy, sưng phồng dạ dày và đường ruột.
– Bổ sung Kali giúp giảm huyết áp, giảm Natri tích tụ gây ảnh hưởng đến cân bằng nước, huyết áp cũng như bảo vệ mạch máu.
– Cung cấp chất pectin – chất xơ hòa tan giúp giảm thiểu các triệu chứng như rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy hoặc táo bón đi kèm tình trạng đau dạ dày.
Ăn chuối giúp trung hòa lượng acid dạ dày, giảm sưng viêm của niêm mạc dạ dày
1.2. Các thực phẩm khô
Những thực phẩm khô như gạo lứt, các loại đậu, bắp, hạt điều, hạt bí , mè,…rất tốt cho người đau dạ dày.
Những loại hạt khô này chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, giàu chất xơ, chất khoáng và vitamin nhóm B. Đây chính là những chất rất cần thiết để thực hiện chuyển hóa các chất và tiêu hóa thức ăn.
Bên cạnh đó, trong thực phẩm khô chứa nhiều nhóm chất chống oxy hóa tốt giúp bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, chế độ ăn lành mạnh kết hợp cùng các loại hạt này sẽ giúp đẩy lùi tình trạng rối loạn tiêu hóa, đau và viêm loét dạ dày.
1.3. Táo
Trong các loại trái cây thì táo cũng là loại quả có hiệu quả tốt trong việc thúc đẩy hệ tiêu hóa, giảm triệu chứng đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa. Trong cỏ táo có chất pectin giúp thúc đẩy hoạt động tiêu hóa và bài tiết.
Không những thế táo còn giúp giảm quá tải cho dạ dày khi làm việc quá sức cùng với tổn thương sẵn có. Một ly sinh tố táo hoặc kết hợp với món mứt táo yêu thích hàng ngày sẽ cải thiện bệnh đau dạ dày đáng kể.
1.4. Nên ăn gì đỡ đau dạ dày? Bánh mì nướng
Bánh mì nói chung là thực phẩm tốt mà bệnh nhân đau dạ dày nên bổ sung vào thực đơn hằng ngày. Nó có tác dụng cân bằng acid dạ dày, giảm viêm sưng và làm dịu cơn đau. Tuy nhiên, người bệnh không nên ăn bánh mì kết hợp với bơ, mứt, sữa ngọt,… bởi nó chứa lượng chất béo lớn cũng như làm giảm quá trình hoạt động của dạ dày.
Bánh mì là thực phẩm tốt mà bệnh nhân đau dạ dày nên bổ sung vào thực đơn hằng ngày.
1.5. Gừng
Nên tập thói quen thêm gừng vào các món ăn chế biến hoặc uống một cốc trà gừng mỗi ngày. Lúc đó gừng sẽ giúp hệ tiêu hóa của bạn được khỏe mạnh hơn. Đặc biệt đối với những người bị đau dạ dày, đây là phương pháp đơn giản giúp giảm đau cũng như các triệu chứng khó tiêu, đầy hơi.
1.6. Nước dừa
Nước dừa chứa hàm lượng lớn các loại ion khoáng chất như Mg, Ca, Ka,…rất có lợi cho sức khỏe, nhất là những người đau dạ dày. Nó sẽ giúp cải thiện được triệu chứng đau cũng như giảm vấn đề về tiết niệu và hoạt động của vi khuẩn.
1.8. Nên ăn gì đỡ đau dạ dày? Sữa chua
Sữa chua chứa hàm lượng lớn probiotic giúp tăng cường và cải thiện hoạt động của hệ đường ruột. Ăn sữa chua mỗi ngày giúp người đau dạ dày ăn ngon miệng hơn, hạn chế tối đa sự phát triển của vi khuẩn gây hại, cải thiện chức năng tiêu hóa,…
1.7. Đậu bắp
Theo các chuyên gia đánh giá thì đậu bắp là loại quả này có tác dụng tốt trong việc bảo vệ sức khỏe dạ dày. Trong đậu bắp chứa nhiều thành phần tốt như Vitamin B, C, E, Carotene, pectin,… giúp nhanh chóng phục hồi các tổn thương dạ dày.
Đặc biệt, chất nhầy trong đậu bắp sẽ tạo thành lớp bảo vệ quanh vết viêm loét, tổn thương. Từ đó, giúp tình trạng đau dạ dày được cải thiện tốt hơn.
Theo các chuyên gia đánh giá thì đậu bắp là loại quả này có tác dụng tốt trong việc bảo vệ sức khỏe dạ dày
2. Thực phẩm người bệnh đau dạ dày nên tránh
Bên cạnh những thực phẩm nên ăn thì người bệnh đau dạ dày nên hạn chế sử dụng những thực phẩm có hại như:
2.1. Thực phẩm cay, nóng
Đây là nhóm thực phẩm mà người đau dạ dày nên hạn chế ăn bởi nó sẽ kích thích và gây tổn thương trầm trọng hơn cho niêm mạc dạ dày.
2.2. Đồ ăn nhanh, chiên rán, dầu mỡ
Thức ăn chứa hàm lượng chất béo, dầu mỡ quá lớn nên không phù hợp với những người đau dạ dày. Và đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng táo bón, khó tiêu khiến dạ dày sẽ phải hoạt động nhiều hơn để tiêu hóa những thức ăn này.
Thức ăn chứa hàm lượng chất béo, dầu mỡ quá lớn nên không phù hợp với những người đau dạ dày
2.3. Chất kích thích
Các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê người bị đau dạ dày nên kiêng hoàn toàn.
2.4. Món muối chua
Các món muối chua lên men như dưa muối, kim chi, hành muối, cà muối,… được rất nhiều người yêu thích, tuy nhiên đây là nguyên nhân khiến nồng độ acid trong dạ dày tăng cao hơn. | thucuc | 1,192 |
Bệnh tăng tiểu cầu: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Khi số lượng tiểu cầu trong máu tăng vượt ngưỡng bình thường thì đó được gọi là bệnh tăng tiểu cầu. Bệnh được phân thành 2 dạng đó là tăng tiểu cầu nguyên phát và tăng tiểu cầu thứ phát.
1. Bệnh tăng tiểu cầu là do đâu gây nên?
Tiểu cầu là một trong 3 thành phần quan trọng của máu, do tủy xương sản xuất ra và có chức năng chính là tham gia vào quá trình đông cầm máu. Ở điều kiện bình thường tiểu cầu có số lượng từ 150.000 - 450.000 tế bào trong một microlit máu. Khi tiểu cầu của một người bị tăng quá mức 450.000 nêu trên thì người đó được cho là đã mắc bệnh tăng tiểu cầu, hay còn gọi là bệnh tiểu cầu cao hay đa tiểu cầu. Có 2 dạng tăng tiểu cầu chính là tăng tiểu cầu nguyên phát và thứ phát. Nguyên nhân dẫn đến 2 tình trạng này được giải thích như sau:Tăng tiểu cầu nguyên phát: đây là hiện tượng rối loạn máu bắt nguồn từ các vấn đề bệnh lý xảy ra tại tủy xương. Dạng này khá hiếm gặp và vẫn chưa thể xác định được rõ ràng nguyên nhân khiến tủy xương sản xuất dư thừa tiểu cầu. Theo giả thiết của các nhà khoa học thì tăng tiểu cầu nguyên phát có thể là do tác động của đột biến di truyền.
Tăng tiểu cầu thứ phát: xảy ra khi tình trạng này chính là hệ quả của một bệnh lý hay tác nhân nào đó, ví dụ như bệnh nhân bị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu vitamin, sau phẫu thuật (phổ biến nhất là sau phẫu thuật cắt lách), ung thư, bị loãng xương, mắc các bệnh truyền nhiễm, bị viêm, chấn thương hay tác dụng phụ do dùng thuốc,...2. Bệnh tăng tiểu cầu có những triệu chứng như thế nào?
Vì tiểu cầu đảm nhiệm vai trò đông cầm máu cho vết thương nên nếu số lượng tế bào này gia tăng thì có thể sẽ hình thành nên những cục máu đông lưu hành trong các lòng mạch máu. Phần lớn những bệnh nhân bị tăng tiểu cầu sẽ ít khi bộc lộ nhiều triệu chứng, tuy nhiên nếu tình trạng này dẫn tới biến chứng tắc mạch ở khu vực nào đó thì bệnh nhân sẽ biểu hiện triệu chứng ngay tại cơ quan bị tắc mạch. Cụ thể như sau:Nếu bị thuyên tắc mạch phổi: bệnh nhân khó thở, ngực đau dữ dội, trụy tim mạch,... ;Nếu bị tắc mạch vành: người bệnh dễ bị nhồi máu cơ tim với các biểu hiện như đau ngực (cảm giác đau đè nặng lên ngực, cơn đau lan từ ngực tới bả vai, cánh tay và lan xuống cẳng tay, ngón tay,... ). Tắc mạch gây thiếu máu nuôi tim, có thể dẫn đến biến chứng thủng tim do hoại tử cơ tim;Nếu bị tắc mạch máu não: nguy cơ nhồi máu não và có thể nhận diện thông qua các dấu hiệu như nói ngọng, rối loạn cơ tròn (mất tự chủ trong đại tiểu tiện), liệt chi, liệt mặt,... ;Nếu bị thuyên tắc mạch chi: bệnh nhân bị đau tức vùng chi ở đoạn bị tắc mạch, nếu không có tuần hoàn bàng hệ thay vùng mạch bị tắc này cung cấp máu cho đoạn chi đó thì có thể gây hoại tử chi;Những trường hợp khác: tắc mạch mạc treo tràng, tắc mạch thận, tắc động mạch mắt,... đều có thể gây ra các triệu chứng, biến chứng tương ứng ở cơ quan tắc mạch.3. Làm thế nào để phát hiện bệnh tăng tiểu cầu?
Nhằm chẩn đoán xem tiểu cầu trong cơ thể có bị tăng cao bất thường hay không, người bệnh nên đi khám để được kiểm tra. Các biện pháp chẩn đoán có thể được bác sĩ chỉ định trong trường hợp này thường là:Tiến hành xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu để xác định số lượng tiểu cầu hiện tại và làm xét nghiệm đông máu;Xét nghiệm tủy đồ hoặc xét nghiệm huyết đồ, siêu âm ổ bụng, siêu âm tim, điện tim, chụp CT (ổ bụng, phổi), soi đáy mắt và chụp động mạch mắt, chụp MRI mạch máu não và sọ não,... để tìm hiểu nguyên nhân gây tăng tiểu cầu cũng như đánh giá mức độ các biến chứng tắc mạch do tình trạng này gây nên;Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh lý truyền nhiễm (viêm gan B, viêm gan C, HIV,... ), xét nghiệm chức năng gan thận, xét nghiệm về kháng thể kháng tiểu cầu và xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư,... Sau khi đã có kết quả chẩn đoán, nếu bệnh nhân thực sự mắc bệnh tăng tiểu cầu thì bác sĩ sẽ giải thích nguyên nhân và tư vấn biện pháp điều trị thích hợp.4. Các biện pháp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh tăng tiểu cầu
Nếu bệnh nhân bị tăng tiểu cầu thì cần lưu ý những điều dưới đây để cải thiện tình trạng bệnh:Tái khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ theo lời dặn của bác sĩ;Từ bỏ các thói quen thiếu lành mạnh như hút thuốc lá, kiểm soát tốt những bệnh mạn tính, bao gồm bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, mỡ máu cao,... Vì những bệnh lý này có thể làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối lòng mạch;Không dùng các loại thuốc giảm đau không kê đơn như ibuprofen (ngoại trừ paracetamol) trừ khi có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ chuyên khoa;Cung cấp thông tin về việc đang phải dùng thuốc chống đông máu hay thuốc làm giảm tiểu cầu cho bác sĩ trước khi thực hiện thủ thuật xâm lấn hay phẫu thuật;Theo dõi các dấu hiệu và biến chứng do tăng tiểu cầu trong cơ thể, nhanh chóng tái khám nếu nhận thấy bất kỳ vấn đề gì xảy ra;Xây dựng một thực đơn ăn uống lành mạnh để tránh bị thừa cân, béo phì, phòng ngừa nguy cơ tiểu cầu tăng quá cao. Nên bổ sung nhóm thực phẩm rau xanh, ngũ cốc, hoa quả vào khẩu phần ăn hàng ngày;Thường xuyên vận động và tăng cường các hoạt động thể chất như đạp xe, đi bộ, bơi lội,... Tăng tiểu cầu là một tình trạng bệnh lý nguy hiểm. Nếu không được kiểm soát và điều trị đúng cách, kịp thời thì bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. | medlatec | 1,123 |
Hỏi đáp: Sốt phát ban có nguy hiểm không?
Sốt phát ban là một bệnh có biểu hiện nóng sốt và xuất hiện các nốt phát ban trên da. Bệnh thường xảy ra ở trẻ em. Bệnh tuy ít gây nguy hiểm nhưng nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì có thể để lại một số biến chứng về sau. Vậy sốt phát ban là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị như thế nào? Bạn đọc hãy tham khảo bài viết dưới đây để có được câu trả lời nhé.
1. Sốt phát ban là gì? Nguyên nhân
Sốt phát ban là một bệnh nhiễm trùng gây ra bởi một số chủng của Herpes virus. Bệnh đặc trưng bởi những cơn sốt và các nốt phát ban trên da. Bệnh này có 2 loại đó là sốt kèm phát ban đỏ hoặc phát ban đào, các nốt ban có thể ẩn dưới da hoặc nhô lên trên bề mặt da. Bệnh thường lành tính, không gây nguy hiểm đến sức khỏe. Nếu được chăm sóc và nghỉ ngơi tốt thì bệnh sẽ nhanh chóng hồi phục. Tuy nhiên nếu bệnh tiến triển với những triệu chứng nặng, đặc biệt là sốt cao thì bệnh nhân có thể gặp phải nguy hiểm cũng như các biến chứng về sau.
Bệnh thường phổ biến ở trẻ nhỏ dưới 4 - 5 tuổi, hiếm gặp ở người lớn. Trẻ nhỏ có hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện nên dễ bị virus Herpes tấn công và gây nên bệnh. Bệnh ở trẻ em phần lớn là do lây nhiễm từ cộng đồng, chủ yếu là nhà trẻ và các khu vui chơi. Nhà trẻ là môi trường thuận lợi cho sự lây bệnh từ trẻ này sang trẻ khác, đặc biệt các em nhỏ dưới 2 tuổi là đối tượng dễ mắc sốt phát ban nhất.
Ngoài ra, bệnh còn có thể do các nguyên nhân dưới đây gây ra:
Do chấy rận: chấy rận cắn có thể truyền các vi trùng gây sốt kèm phát ban ở trẻ.
Do chuột cắn: chuột là loài động vật chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm như vi khuẩn Leptospira, virus Hanta,... Người bị chuột cắn có thể bị nhiễm các loại bệnh truyền nhiễm, trong đó có chứng sốt phát ban.
Do tiếp xúc với mò mạt trong bụi rậm: mò mạt trong bụi rậm cũng có thể gây bệnh sốt kèm phát ban ở người. Vì thế, cần cẩn thận khi làm việc hoặc chơi đùa tại nơi có nhiều bụi rậm.
2. Triệu chứng
Thời kỳ ủ bệnh của bệnh do virus Herpes gây ra thường kéo dài 1 - 2 tuần. Người bệnh thường sẽ phát bệnh vào tuần thứ 2 kể từ khi nhiễm virus. Bệnh thường biểu hiện dưới các triệu chứng điển hình là:
- Sốt: Sốt cao trên 39,4 độ là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị sốt phát ban. Dấu hiệu này thường kéo dài từ 3 - 5 ngày. Sốt thường kèm theo các dấu hiệu như bệnh cảm cúm: ho, sổ mũi, viêm họng, nhức đầu,… Lúc này có thể nhận biết dấu hiệu viêm, sưng to các hạch bạch huyết, đặc biệt là hạch cổ và hạch dưới hàm.
- Phát ban: Các nốt phát ban thường xuất hiện sau cơn sốt. người bệnh xuất hiện các đốm đỏ trên da, có thể nằm ẩn trong da như hiện tượng xuất huyết hoặc nhô hẳn lên như bị côn trùng đốt. Phát ban thường lan rộng ở vùng ngực, bụng, lưng, cánh tay, cổ, thậm chí ở mặt. Sau vài giờ đến vài ngày, các nốt phát ban sẽ biến mất và không để lại vết tích nào trên da.
Ngoài ra, bệnh ở trẻ nhỏ có thể kèm theo các triệu chứng như: trẻ tiêu chảy nhẹ, chán ăn, sưng mí mắt, quấy khóc nhiều,…
Sốt phát ban thường dễ bị nhầm lẫn bởi các triệu chứng ban đầu giống với bệnh thủy đậu, sởi, rubella,… Tuy nhiên thủy đậu sẽ xuất hiện các nốt ban hình hạt đậu và dễ để lại sẹo, còn sởi thì sau khi lành bệnh để lại các vết thâm trên da. Phát ban không nguy hiểm như các bệnh kể trên, tuy nhiên một số trường hợp xuất hiện các triệu chứng nặng thì cần đưa đến bác sĩ càng sớm càng tốt:
Bệnh nhân sốt cao lên đến 40 độ và kéo dài, sử dụng thuốc hạ sốt không có tác dụng.
Phát ban kéo dài không hết, có thể lên đến 3 - 4 ngày.
Bệnh không tiến triển tốt sau vài ngày hoặc có dấu hiệu nặng hơn.
Bệnh xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi.
Xuất hiện một số triệu chứng nguy hiểm như co giật, tiêu chảy kéo dài, khó thở.
3. Điều trị
Bệnh có thể tự khỏi sau vài ngày nếu các triệu chứng nhẹ và được chăm sóc tốt. Những việc cần làm khi bị sốt phát ban:
Hạ sốt: Sốt cao kéo dài thường dễ gây biến chứng thần kinh, tim mạch. Việc đầu tiên cần làm khi bị bệnh là phải hạ sốt đúng cách. Nên sử dụng paracetamol để hạ sốt cho với liều lượng 10 - 15 mg/kg thể trọng và uống 2 - 3 lần/ngày.
Sử dụng thuốc hoặc các biện pháp khác để giảm ho, thông mũi, giảm đau họng khi có triệu chứng kèm theo.
Vệ sinh da thường xuyên bằng nước ấm sạch để tránh nhiễm khuẩn.
Bổ sung nhiều vitamin và các dưỡng chất cho người bệnh, sử dụng những thức ăn dễ tiêu hóa.
Bù nước, điện giải nếu người bệnh bị tiêu chảy mất nước.
Phát hiện sớm các triệu chứng bất thường để kịp thời đưa đến bác sĩ để có hướng xử trí tốt nhất, hạn chế nguy cơ để lại biến chứng nguy hiểm.
Chăm sóc tốt là một phương pháp giúp nhanh chóng phục hồi sức khỏe cho người bệnh, đặc biệt là ở trẻ nhỏ có sức đề kháng yếu. Bố mẹ cần đặc biệt lưu ý khi trẻ có các triệu chứng xấu của bệnh sốt phát ban.
4. Phòng bệnh
Hiện nay chưa có vacxin để phòng bệnh, vì thế hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh và thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh vẫn là cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh sốt phát ban.
Ở trẻ em, hệ miễn dịch còn yếu nên bệnh dễ lây lan thông qua các tiếp xúc cộng đồng như môi trường ở nhà trẻ, sau đó phát bệnh và có thể lây cho những thành viên khác trong gia đình. Để phòng chống bệnh cần phải phát hiện sớm và cách ly những trẻ có dấu hiệu sốt, ho, phát ban. Đồng thời mọi người cần có thói quen giữ vệ sinh cá nhân để tránh virus dính trên tay và xâm nhập vào cơ thể.
Sốt phát ban là một bệnh lành tính, ít gây nguy hiểm. Tuy nhiên không vì thế mà mọi người chủ quan khi bị bệnh, đặc biệt là bệnh xảy ra ở trẻ nhỏ. | medlatec | 1,186 |
Công dụng thuốc Sposamin
Thuốc Sposamin 250 thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp mắc thoái khớp thứ phát, nguyên phát hoặc những bệnh thoái hoá xương khớp khác. Để dùng thuốc Sposamin an toàn và sớm đạt hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn sử dụng thuốc được bác sĩ khuyến cáo.
1. Thuốc Sposamin là thuốc gì?
Sposamin là thuốc điều trị các bệnh thoái hoá xương khớp, thoái khớp thứ phát và nguyên phát.Sposamin được bào chế dưới dạng viên nang, hộp gồm 10 vỉ x 10 viên. Trong mỗi viên nang Sposamin có chứa thành phần dược chất chính là Glucosamin sulfat (dạng Glucosaminsulfat kali clorid 331,71mg) hàm lượng 250mg và một số tá dược phụ trợ khác.
2. Thuốc Sposamin có tác dụng gì?
2. 1 Công dụng của Glucosamin sulfat. Hoạt chất Glucosamin trong thuốc Sposamin 250 đóng vai trò là một Amino-monosaccharide – nguyên liệu giúp tổng hợp nên Proteoglycan, khi vào cơ thể giúp kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp, từ đó tạo nên đầu sụn khớp. Theo nghiên cứu cho biết, Glucosamin sulfat có khả năng ức chế các enzyme phá huỷ sụn khớp như phospholinase A2 và collagen, đồng thời làm giảm các gốc tự do Superoxide phá huỷ tế bào sinh sụn.Không những vậy, Glucosamin còn giúp xương kích thích sản sinh ra các mô liên kết và cải thiện quá trình mất canxi ở xương. Bên cạnh đó, quá trình sản xuất chất nhầy dịch khớp cũng được tăng lên đáng kể khi dùng Glucosamin, từ đó tăng độ nhớt và khả năng bôi trơn của dịch khớp.Nhờ những tác dụng trên, Glucosamin được áp dụng để làm giảm các triệu chứng đau và khó vận động do thoái hóa khớp. Hơn nữa, Glucosamin cũng được dùng để ngăn chặn quá trình tiến triển của thoái hoá khớp, đẩy lùi hiệu quả các bệnh thoái hoá xương khớp và hỗ trợ phục hồi cấu trúc sụn khớp nhanh chóng.2.2 Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Sposamin. Thuốc Sposamin thường được bác sĩ kê đơn để điều trị hầu hết các bệnh thoái hoá xương khớp, thoái khớp nguyên hoặc thứ phát, bao gồm:Thoái hoá khớp gối.Thoái khớp háng.Thoái hoá khớp tay.Thoái hoá cột sống và vai.Loãng xương.Viêm quanh khớp.Gãy xương teo khớp.Viêm khớp cấp hoặc mãn tính.Tuy nhiên, cần tránh sử dụng thuốc Sposamin cho các trường hợp bệnh nhân dưới đây khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ:Bệnh nhân bị dị ứng hoặc có phản ứng quá mẫn với hoạt chất Glucosamin hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định dùng thuốc Sposamin cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai.Không khuyến cáo sử dụng Sposamin 250 cho trẻ em dưới 12 tuổi.
3. Hướng dẫn về liều lượng và cách sử dụng thuốc Sposamin
3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Sposamin theo khuyến cáo. Thuốc Sposamin được sử dụng theo liều lượng khuyến nghị cụ thể đối với từng tình trạng bệnh dưới đây:Điều trị hội chứng thoái hoá khớp nhẹ - trung bình: Dùng 500mg / lần / ngày, điều trị trong vòng 4 – 12 tuần hoặc lâu hơn tuỳ vào mức độ thoái hoá khớp của người bệnh. Có thể sử dụng thuốc nhắc lại khoảng 2 – 3 đợt trong 1 năm.Điều trị hội chứng thoái hoá khớp nặng: Dùng 500mg x 3 lần / ngày, điều trị trong vòng 2 tuần, sau đó dùng liều duy trì 500mg / lần x 2 lần / ngày trong vòng 6 tuần kế tiếp.Điều trị duy trị thoái hoá khớp: Dùng liều 500mg / lần x 2 lần / ngày trong vòng từ 3 – 4 tháng.Bệnh nhân cần áp dụng chính xác liều lượng thuốc Sposamin 250 được ghi trên bao bì sản phẩm hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tránh tự ý tính toán hoặc thay đổi liều dùng khi chưa trao đổi với thầy thuốc.3.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc Sposamin đúng cách. Thuốc Sposamin được bào chế dưới dạng viên nang dùng theo đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc cùng với một ly nước lọc khoảng 240ml, tránh dùng với các đồ uống chứa cồn, nước ngọt, nước có gas hoặc chất kích thích khác. Thời điểm lý tưởng để uống thuốc Sposamin là trước bữa ăn khoảng 15 phút. Thời gian điều trị bằng thuốc Sposamin theo khuyến cáo chung là từ 2 – 3 tháng hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của người bệnh. Có thể dùng thuốc nhắc lại khoảng 2 – 3 lần / năm theo chỉ định của bác sĩ.
4. Thuốc Sposamin gây ra các tác dụng phụ gì?
Nhìn chung, tác dụng phụ của thuốc Sposamin thường nhẹ và có thể dần biến mất khi bệnh nhân ngưng dùng thuốc. Một số triệu chứng mà người bệnh thường gặp phải khi điều trị bằng Sposamin, bao gồm đi tiêu phân lỏng, đầy bụng, buồn nôn hoặc nôn ói. Những phản ứng này chỉ xảy ra khi bệnh nhân sử dụng thuốc Sposamin ở liều cao.Khi xảy ra bất kỳ tác dụng phụ đáng chú ý nào trong quá trình dùng thuốc Sposamin, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử trí. Việc phát hiện và chẩn đoán sớm sẽ giúp người bệnh ngăn ngừa các nguy cơ sức khoẻ khác.
5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Sposamin
Trước và trong suốt thời gian điều trị với thuốc Sposamin, bạn cần lưu ý đề phòng một số điều sau đây:Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, phải thường xuyên kiểm tra mức đường huyết trong suốt quá trình điều trị.Thận trọng khi sử dụng Sposamin cho bệnh nhân bị hôn mê gan, nhược cơ, suy gan hoặc thận nghiêm trọng.Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Sposamin cho bệnh nhân cao tuổi, bởi chức năng sinh lý của đối tượng này đã suy giảm đáng kể.Thận trọng khi dùng Sposamin cho người bị viêm loét dạ dày hoặc có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào khác.Luôn kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng nhằm ngăn ngừa nguy cơ uống phải thuốc đã quá hạn.Kiểm tra chất lượng, màu sắc và kết cấu thuốc, dừng sử dụng và vứt bỏ ngay khi thuốc có dấu hiệu nấm mốc, chảy nước hoặc thay đổi màu sắc.Phụ nữ có thai, dự định mang thai hoặc người mẹ nuôi con bú chỉ được phép dùng thuốc Sposamin khi đã tham khảo ý kiến bác sĩ và mặt lợi ích mà thuốc mang lại phải cao hơn nhiều so với rủi ro.Bảo quản thuốc Sposamin tại vị trí cao ráo, tránh nơi ẩm thấp dễ sinh nấm mốc hoặc nơi có nhiệt độ quá cao, dễ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc, thảo dược, vitamin, khoáng chất hay bất kỳ thực phẩm chức năng nào khác trước khi điều trị bằng Sposamin nhằm tránh nguy cơ xảy ra các tương tác bất lợi.Thuốc Sposamin là thuốc kê đơn, vì thế trước khi dùng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ để đạt được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,247 |
Bạn biết gì về nấm men, nấm mốc trong thực phẩm?
Có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên khi biết rằng nấm men, nấm mốc cũng được sử dụng trong quá trình sản xuất thực phẩm. Một số loại này được dùng trong làm bánh, làm phô mai hay sản xuất rượu,… Tuy nhiên một số loại nấm men, nấm mốc có thể gây ra các vấn đề sức khỏe không tốt cho con người nếu chúng có mặt trong các loại thực phẩm mà ta sử dụng hàng ngày.
1. Nấm men, nấm mốc có ở đâu?
Nấm men, nấm mốc xuất hiện khá phổ biến trong môi trường tự nhiên. Nấm mốc thường mọc trong môi trường tối và ẩm ướt. Nấm men có thể được tìm thấy trên trái cây và quả mọng, trong dạ dày của động vật có vú và trên da, và một số nơi khác.
Do khả năng phát triển dễ dàng trong nhiều điều kiện môi trường nên các loại nấm này có thể tấn công nhiều loại thực phẩm và gây ra những mức độ hư hỏng và phân hủy thực phẩm khác nhau.
Nấm thể tấn công và phát triển trên hầu hết mọi loại thực phẩm.
Chúng tấn công các loại cây trồng như ngũ cốc, các loại hạt, đậu và trái cây trên các cánh đồng trước khi thu hoạch và trong quá trình bảo quản. Chúng cũng phát triển trên thực phẩm chế biến và hỗn hợp thực phẩm. Khả năng phát hiện của nấm trong thực phẩm phụ thuộc vào loại thực phẩm và mức độ xâm lấn.
Thực phẩm bị nhiễm các loại nấm này có thể bị hư hỏng nhẹ, nghiêm trọng hoặc bị hư hỏng hoàn toàn với sự xuất hiện các đốm thối có kích cỡ và màu sắc khác nhau, tiết ra chất nhờn, có các sợi nấm màu trắng hoặc nấm mốc có màu. Hương vị và mùi vị bất thường cũng có thể được sinh ra. Đôi khi, khi quan sát bằng mắt thường không thấy có nấm mốc trên thực phẩm nhưng khi làm xét nghiệm thì phát hiện có nấm.
2. Nấm men, nấm mốc có hình dạng như thế nào?
Nấm men là sinh vật đơn bào với hình dạng: hình cầu, hình bầu dục, một số loại có hình que, có thể có hình dạng khác. Nấm men sinh sản bằng phương pháp nảy chồi, tuy nhiên có loại tế bào con không rời khỏi cơ thể mẹ và lại tiếp tục nảy chồi. Vì vậy nó có hình thái giống cây xương rồng khi quan sát dưới kính hiển vi.
Nấm mốc là sinh vật đa bào, cấu tạo dạng sợi phân nhánh, phát triển nhanh tạo thành đám sợi chằng chịt.
3. Lợi ích và những rủi ro về sức khỏe do nấm men, nấm mốc gây ra
Nấm men được sử dụng để sản xuất ethanol cho đồ uống có cồn như bia, rượu, tạo chất men trong làm bánh và cũng như thực phẩm bổ sung dinh dưỡng cho người ăn chay. Cấu trúc tế bào đơn giản của chúng cũng làm cho chúng trở thành nguồn tài nguyên quý giá cho các nhà di truyền học và chúng được sử dụng để nghiên cứu các quá trình như chu trình tế bào, sao chép DNA và tái tổ hợp.
Nấm mốc thường được sử dụng trong sản xuất thực phẩm và đồ uống, chẳng hạn như nước tương, rượu sake, phô mai, men sữa chua và xúc xích. Chúng cũng được sử dụng chế tạo các loại thuốc kháng sinh như penicillin, thuốc hạ dịch mật như Lovastatin và thuốc ức chế miễn dịch như Cyclosporine.
Rủi ro về sức khỏe
Một số loại nấm mốc, kể cả nấm men cũng có thể gây hại cho sức khỏe con người. Chúng sinh ra chất chuyển hóa độc hại có tên gọi là mycotoxin. Hầu hết các độc tố này là những hợp chất ổn định không bị phá hủy trong quá trình nấu ăn và chế biến thực phẩm.
Cơ thể người nhiễm số lượng lớn nấm mốc qua ăn uống hay hít phải có thể dẫn đến tình trạng dị ứng và các vấn đề về hô hấp. Khi cơ thể có phản ứng dị ứng sẽ có các triệu chứng như: chảy nước mắt, ngứa mắt, đau khớp mãn tính, đau đầu hoặc đau nửa đầu, khó thở, mệt mỏi, phát ban, viêm xoang, tắc mũi và hắt hơi thường xuyên.
Một số loài nấm men có thể gây nhiễm trùng ở những nhóm người có suy giảm miễn dịch như người già suy nhược, người nhiễm HIV hay những bệnh nhân đang điều trị xạ trị, hóa chất, và kháng sinh. Nấm men Candida cũng có thể gây bệnh nhiễm nấm Candida ở người.
4. Phương pháp định lượng nấm men, nấm mốc trong thực phẩm
Nhằm phát hiện sự có mặt nấm men, nấm mốc trong sản phẩm thực phẩm hay thức ăn chăn nuôi cũng như góp phần vào việc đánh giá chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm của Bộ y tế, cán bộ làm xét nghiệm áp dụng phương pháp nuôi cấy vi nấm.
Phương pháp được trình bày tóm tắt như sau:
Chuẩn bị các đĩa nuôi cấy bề mặt, sử dụng môi trường nuôi cấy chọn lọc theo quy định. Đồng nhất và pha loãng mẫu theo quy trình.
Ủ các đĩa đã cấy trong điều kiện hiếu khí , đảm bảo nhiệt độ ở 250C ± 10C trong 7 ngày.
Đếm các khuẩn lạc, xác định các loại khuẩn lạc bằng kính phóng đại hoặc kính hiển vi.
+ Khuẩn lạc nấm men: các khuẩn lạc tròn, bóng hoặc mờ trên bề mặt môi trường thạch nấm, thường có mép viền đều và bề mặt lồi ít hoặc lồi nhiều.
+ Khuẩn lạc nấm mốc: trên môi trường phát triển thành các khuẩn lạc tròn, hình hạt đậu.
Số lượng nấm men và nấm mốc trong 1 gram hoặc 1 m
L mẫu được tính từ số lượng khuẩn lạc thu được trên các đĩa đã chọn ở các mức pha loãng tạo ra các khuẩn lạc có thể đếm được.
Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp cho bạn đọc những hiểu biết cơ bản về nấm men, nấm mốc trong thực phẩm để có những biện pháp chủ động phòng tránh nhiễm nấm trong thực phẩm ăn uống hàng ngày, cũng như tránh được những tác động không tốt đến sức khỏe của bạn và cả gia đình. | medlatec | 1,083 |
Ý nghĩa xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp
1. Tổng quan về tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến nội tiết nằm ở trước cổ, có nhiệm vụ sản xuất các hormone điều hòa nhiều hoạt động của cơ thể, bao gồm quá trình trao đổi chất và tăng trưởng.
Người mắc các rối loạn về tuyến giáp có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe như:
Cường giáp: là tình trạng tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone, đẩy nhanh quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Người mắc cường giáp thường có các triệu chứng như tim đập nhanh, run tay, khó ngủ, đổ nhiều mồ hôi, thường xuyên lo âu, cáu gắt, bốc hỏa, giảm cân đột ngột, rối loạn kinh nguyệt…
Bệnh suy giáp: là hệ quả khi tuyến giáp không bài tiết đủ hormone, làm chậm quá trình trao đổi chất. Bệnh dẫn đến các dấu hiệu: phì đại tuyến giáp, mệt mỏi, tăng cân, suy giảm trí nhớ, không chịu được lạnh, da và tóc khô, táo bón, rối loạn kinh nguyệt, thậm chí vô sinh.
Bướu cổ: hình thành do tự phát triển bất thường của tế bào tuyến giáp hoặc kích thước tuyến giáp gia tăng. Các triệu chứng thường thấy gồm: sưng ở cổ, khó thở, khó nuốt, khàn tiếng.
Ung thư tuyến giáp: xảy ra khi tế bào tuyến giáp biến đổi thành các tế bào ác tính (ung thư). Người bệnh có thể gặp phải các dấu hiệu như nổi u vùng cổ, nổi hạch, đau phía trước cổ, khàn giọng, khó thở, khó nuốt…
Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở phía trước cổ.
2. Ý nghĩa xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp
Xét nghiệm chức năng tuyến giáp là xét nghiệm máu giúp đánh giá hoạt động của tuyến giáp cũng như các hormone giáp trạng. Việc xét nghiệm chức năng tuyến giáp có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các rối loạn, bệnh lý liên quan đến tuyến giáp. Từ đó, giúp người bệnh cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Các xét nghiệm chức năng tuyến giáp phổ biến bao gồm: đo nồng độ hormone kích thích tuyến giáp TSH, đo nồng độ hormone tuyến giáp T4 và đo nồng độ hormone tuyến giáp T3. Một số xét nghiệm chức năng tuyến giáp khác có thể được chỉ định như: đo định lượng T3 toàn phần, T4 toàn phần, TBG, các tụ kháng thể, thyroglobulin (Tg)…
Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ các hormone này quá cao hoặc quá thấp so với ngưỡng bình thường, bạn có thể đang mắc bệnh lý tuyến giáp.
Xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
3. Hiểu về các phương pháp xét nghiệm chức năng tuyến giáp
3.1 Xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp – đo nồng độ hormone kích thích tuyến giáp TSH
TSH (Thyroid stimulating hormone) là hormon tuyến yên chịu trách nhiệm điều chỉnh lượng hormone do tuyến giáp tiết ra. Khi tuyến yên phát hiện có ít hormone tuyến giáp trong máu, TSH được sản xuất nhiều hơn nhằm thúc đẩy tuyến giáp sản xuất nhiều hormone. Ngược lại, tuyến yên sẽ giảm sản xuất TSH nếu nhận thấy có nhiều hormone tuyến giáp trong máu, từ đó cũng giảm sản xuất hormone tuyến giáp.
Xét nghiệm TSH thường được chỉ định trong trường hợp cần chẩn đoán tình trạng chức năng tuyến giáp, theo dõi kết quả điều trị tuyến giáp, phân biệt suy giáp do nguyên nhân tại tuyến giáp hay ngoài tuyến.
Người bình thường có chỉ số TSH ở ngưỡng ~ 0.4 – 5 mIU/L.
Kết quả TSH cao cho thấy tuyến giáp không sản xuất đủ hormone tuyến giáp, người bệnh có nguy cơ suy giáp.
TSH thấp chỉ ra tuyến giáp đang tạo ra quá nhiều hormone, người bệnh dễ bị cường giáp.
Mặt khác, TSH thấp có thể là hệ quả của sự bất thường tại tuyến yên khiến tuyến này không sản xuất đủ TSH để kích thích tuyến giáp (Người bệnh bị suy giáp do nguyên nhân ngoài tuyến giáp).
3.2 Xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp – đo nồng độ hormone T4 trong máu
Hormone T4 (thyroxine) là dạng chính của hormon tuyến giáp trong máu. Hầu hết T4 gắn với protein, một phần nhỏ còn lại không liên kết với protein là FT4 (Free T4). Trong đó, xét nghiệm TF4 thường được sử dụng nhiều hơn do không bị ảnh hưởng bởi tình trạng tăng nồng độ protein trong huyết tương. Kết quả TF4 khi được xem xét cùng TSH có thể chẩn đoán tình trạng chức năng tuyến giáp.
Ở ngưỡng bình thường, T4 toàn phần (gắn với protein) ~ 45.2 – 110 ng/ml, FT4 ~ 8.6 – 17.9ng/l.
Khi TSH tăng cao và FT4 thấp, người bệnh có thể bị suy giáp do nguyên nhân tại tuyến giáp.
Khi TSH thấp và FT4 thấp, người bệnh bị suy giáp do liên quan đến bệnh tại tuyến yên.
Khi TSH thấp và FT4 tăng cao, xảy ra tình trạng cường giáp do bệnh lý tại tuyến giáp hoặc bổ sung hormon giáp quá liều.
Phương pháp xét nghiệm chức năng tuyến giáp được chỉ định dựa trên từng trường hợp cụ thể để đưa ra kết quả chính xác và tối ưu chi phí cho người bệnh.
3.3 Xét nghiệm hormone T3 (Triiodothyronine)
Thường được chỉ định khi bệnh nhân có triệu chứng cường giáp nhưng kết quả FT4 ở mức bình thường. Khi này xét nghiệm hormone T3 nhằm đánh giá chức năng tuyến giáp và chẩn đoán các trường hợp cường giáp do T3.
Tương tự T4, T3 tồn tại trong máu dưới dạng T3 toàn phần (gắn với protein) và FT3 (Free T3).
Người bình thường có chỉ số T3 toàn phần ~ 0.6 -1.84 μg/l và FT3 ~ 2.31 – 4.29 ng/l.
Người bệnh có TSH thấp, FT4 bình thường nhưng T3 cao vẫn được kết luận mắc cường giáp. Xét nghiệm T3 hiếm khi hữu ích trong chẩn đoán suy giáp.
4. Khi nào cần xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp?
Xét nghiệm máu kiểm tra chức năng tuyến giáp được khuyến cáo nên thực hiện cho nam giới trên 65 tuổi và phụ nữ trên 35 tuổi sau mỗi 5 năm. Ngoài ra, bác sĩ sẽ yêu cầu xét nghiệm với người bệnh được nghi ngờ mắc bệnh lý tuyến giáp, đặc biệt là cường giáp và suy giáp.
Một số trường hợp có yếu tố nguy cơ cao cần thực hiện xét nghiệm thường xuyên hơn bao gồm:
– Người từ 70 tuổi trở lên
– Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tuyến giáp hoặc có người thân trong gia đình mắc bệnh.
– Phụ nữ mang thai hoặc đã sinh con (trong vòng 6 tháng từ thời điểm sinh)
– Những người có tiền sử mắc các bệnh tự miễn. | thucuc | 1,190 |
Vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung HPV tiêm mấy mũi?
Ung thư cổ tử cung đang ngày càng phổ biến ở người trẻ tuổi và trở thành nỗi lo lắng của mọi chị em phụ nữ. Vì thế, hiện nay việc tiêm phòng HPV để ngừa ung thư cổ tử cung luôn được quan tâm hơn bao giờ hết. Vậy vắc xin HPV tiêm mấy mũi? Khi nào là thời điểm tiêm ngừa tốt nhất?
1. Tổng quan về tiêm ngừa HPV
Tại Việt Nam, ung thư cổ tử cung được xếp vào top 3 bệnh thường gặp của nữ giới. Tuy nhiên, đây là một trong số ít những bệnh ung thư có thể phòng ngừa bằng vắc xin. Vậy bệnh ung thư cổ tử cung là gì và vắc xin có công dụng ra sao?
1.1. Tìm hiểu bệnh ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung thường phát triển âm thầm từ sự thay đổi bất thường của tế bào tại bộ phận này trong thời gian dài từ đó hình thành khối u ác tính. Nhiễm virus HPV là nguyên nhân phổ biến nhất khiến cho các tế bào ác tính hình thành ở cổ tử cung.
Hiện nay, có hơn 100 tuýp virus HPV gây ra các triệu chứng bệnh khác nhau khi chúng tấn công vào bộ phận sinh dục. Trong đó có tuýp HPV 16 và HPV 18 là 2 tuýp chủ yếu dẫn đến ung thư. Ngoài ra nhóm HPV 31, 33, 45, 52, 58 và 59 cũng được đánh giá có nguy cơ gây ung thư và các bệnh sinh dục với mức độ trung bình - cao.
1.2. Công dụng khi tiêm ngừa ung thư cổ tử cung HPV
Vắc xin HPV được sản xuất dựa theo công nghệ tái tổ hợp ADN có cấu trúc và cơ chế tương tự virus HPV để gây bệnh tự nhiên. Lượng virus trong vắc xin ở mức giới hạn an toàn khi được đưa vào cơ thể sẽ kích hoạt hệ miễn dịch hoạt động để tiêu diệt loại virus này. Nhờ đó, trong tương lai hệ miễn dịch sẽ ghi nhớ và chủ động tấn công, tiêu diệt khi có virus HPV xâm nhập từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.
Mặc dù tỷ lệ ung thư cổ tử cung cao nhưng hiện nay có thuốc đặc trị đối với căn bệnh này. Chính vì thế, tiêm ngừa vắc xin HPV là giải pháp giúp phụ nữ chủ động phòng ngừa và làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ung thư.
Tiêm ngừa HPV trong giai đoạn từ 9 - 26 tuổi sẽ có hiệu quả lên đến 25 năm. Ngoài phòng ngừa ung thư mà vắc xin này cũng có tác dụng giúp bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh khác gây ra do virus HPV.
2. Các loại vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung
Tại Việt Nam, đang có 2 loại vắc xin HPV được tiêm chủng phổ biến gồm: Gardasil và Gardasil 9 thuộc thương hiệu dược phẩm Merck Sharp and Dohm tại Mỹ sản xuất.
Đối với Gardasil sẽ phòng chống các bệnh gây ra bởi 4 type HPV 6, 11, 16 và 18 như: ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, hậu môn, mụn cóc phụ khoa,... Vắc xin HPV - Gardasil 9 là phiên bản cải tiến hơn từ Gardasil. Ngoài 4 type HPV tương tự như Gardasil thì phiên bản này sẽ giúp giảm tỷ lệ mắc các tổn thương tiền ung thư và các bệnh khác do virus HPV 31, 33, 45, 52 và 58 gây ra.
3. Vắc xin HPV tiêm mấy mũi là đúng? Lịch tiêm như thế nào?
Có rất nhiều người thắc mắc vắc xin HPV khi nào tiêm 2 mũi khi nào tiêm 3 mũi. Vậy vắc xin HPV tiêm mấy mũi là đúng chuẩn? Điều này sẽ phụ thuộc vào loại vắc xin mà bạn lựa chọn tiêm ngừa. Ngoài ra ở các độ tuổi khác nhau sẽ có phác đồ tiêm ngừa phù hợp để đảm bảo cơ thể đáp ứng tốt nhất.
Đối với vắc xin Gardasil 4 tuýp sẽ phải hoàn thành đủ 3 mũi vắc xin đối với tất cả các đối tượng tiêm ngừa. Mũi 1 và mũi 2 sẽ được chỉ định tiêm cách nhau 1 tháng. Mũi 3 sẽ tiêm cách mũi đầu tiên 6 tháng để nhắc lại.
Còn đối với Gardasil 9 sẽ có nhiều khuyến cáo về lịch chích ngừa phụ thuộc vào độ tuổi và phác đồ tiêm.
Phác đồ tiêm 2 mũi: Dành cho trẻ từ 9 - 15 tuổi với lịch tiêm mũi 2 cách mũi 1 từ 6 - 12 tháng.
Phác đồ tiêm 3 mũi: Dành cho người từ 9 - 26 tuổi với thời gian tiêm mũi 2 và mũi 3 từ khi hoàn thành mũi 1 lần lượt là 2 và 4 tháng.
Phác đồ tiêm nhanh 3 mũi: Chỉ dành cho người từ 15 tuổi - 26 tuổi. Sau khi tiêm mũi 1 từ 1 tháng sẽ tiêm mũi 2. Thời gian tiêm mũi 3 sẽ sau mũi 2 tối thiểu 3 tháng.
Lưu ý: khi lựa chọn phác đồ tiêm bạn cần đảm bảo thực hiện đúng với thời gian đã được khuyến cáo để đảm bảo hiệu quả tốt nhất đối với vắc xin.
4. Ai nên tiêm phòng ung thư cổ tử cung?
Việc tiêm vắc xin HPV được khuyến cáo nên thực hiện ở mọi đối tượng nữ giới để phòng chống chủ động ung thư. Các đối tượng từ 9 - 26 tuổi là nhóm được nhà sản xuất khuyến cáo tiêm ngừa càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, 9 - 15 tuổi là thời điểm tốt nhất được khuyến cáo tiêm phòng để phát huy tối đa tác dụng của vắc xin do lúc này cơ thể chưa có phơi nhiễm HPV.
Đối với những người từ 26 tuổi đến 40 tuổi cũng có thể tiêm ngừa HPV tuy nhiên hiệu quả của vắc xin sẽ không đảm bảo so với độ tuổi trước đó. Bởi vì lúc này cơ thể đã chứa virus HPV, vì thế nếu những người trong nhóm này có nhu cầu chích ngừa nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có chỉ định phù hợp.
5. Những lưu ý khi chích ngừa HPV
Vắc xin HPV tiêm mấy mũi cũng cần đảm bảo đáp ứng đúng lịch tiêm để phát huy tác dụng hiệu quả nhất.
Những người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin cần báo bác sĩ trước khi đăng ký chích ngừa.
Nên thực hiện kiểm tra sàng lọc phụ khoa và tầm soát ung thư trước khi tiêm ngừa để đảm bảo an toàn.
Vắc xin HPV thuộc nhóm dễ khan hiếm do nhu cầu ngày càng tăng cao vì thế bạn nên lựa chọn những đơn vị uy tín và có dịch vụ giữ thuốc để đảm bảo lịch tiêm không bị gián đoạn.
Nên hoàn thành chương trình tiêm ngừa HPV trước khi mang thai 3 - 6 tháng. | medlatec | 1,174 |
Cắt dạ dày sống được bao lâu?băn khoăn của nhiều người bệnh
Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa trên phổ biến, đứng hàng 2 ở nam giới và thứ 5 ở nữ giới về tỷ lệ mắc các bệnh ung thư nói chung. Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ nhưng yếu tố môi trường, chế độ ăn nhiều muối, thức ăn hun khói, các bệnh lý viêm teo dạ dày, dị sản ruột, yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ mắc bệnh…
Sau cắt dạ dày sống được bao lâu?
Nhiều nghiên cứu cho biết, ngay cả ở những nước phát triển vẫn có đến khoảng 80% ca mắc nhập viện khi đã ở giai đoạn muộn (III, IV) khiến việc điều trị rất khó khăn.
Điều trị bệnh ung thư dạ dày như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, điển hình là giai đoạn tiến triển ung thư, dự đoán mức độ đáp ứng điều trị bệnh, độ tuổi, tình trạng sức khỏe chung của người bệnh…
Tiên lượng sống cho bệnh nhân sau điều trị cắt dạ dày phụ thuộc nhiều yếu tố, quan trọng nhất là giai đoạn bệnh
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư tuyến dạ dày, loại ung thư dạ dày phổ biến nhất chiếm khoảng 90 – 95% ca mắc bệnh.
Các phương pháp phẫu thuật ung thư dạ dày thường được chỉ định
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật ung thư dạ dày cụ thể. Phẫu thuật ung thư dạ dày có thể bao gồm điều trị triệt căn và điều trị tạm thời. Các phương pháp cắt dạ dày có thể được chỉ định là:
Tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng phẫu thuật dạ dày khác nhau
Cắt dạ dày tùy theo vị trí của khối u, u ở môn hang vị có thể cắt bán phần thấp, u ở vị trí trung bình hay thâm nhiễm toàn bộ dạ dày sẽ được xem xét cắt dạ dày toàn bộ…
Sau phẫu thuật cắt dạ dày, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp với các phương pháp điều trị bổ trợ như xạ trị, hóa trị đảm bảo điều trị ung thư dạ dày đạt hiệu quả nhất có thể.
Nên phẫu thuật ung thư dạ dày ở đâu?
Với phác đồ điều trị chuẩn Singapore, nhiều bệnh nhân ung thư dạ dày điều trị tại viện có kết quả rất tốt.
Trực tiếp phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư dạ dày là các bác sĩ chuyên môn giỏi, nhiều năm kinh nghiệm. Bệnh nhân sau phẫu thuật được chăm sóc chu đáo, tận tình bởi đội ngũ điều dưỡng tại viện. Bệnh viện cũng cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ đặc biệt, giúp người bệnh giảm nhẹ các triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng sống.
Để đảm bảo quá trình phục hồi sau mổ, bệnh nhân ung thư dạ dày cần chú ý tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt về chế độ nghỉ ngơi và dinh dưỡng. Trong những ngày đầu được ăn, bệnh nhân cần ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa, mềm, loãng như cháo, súp. Khi ăn, hãy chú ý nhai kỹ để giảm bớt gánh nặng tiêu hóa ở dạ dày, chia nhỏ khẩu phần khi ăn… | thucuc | 602 |
Các bệnh ung thư thường gặp nhất ở Việt Nam
Các bệnh ung thư thường gặp nhất ở Việt Nam bao gồm: ung thư vú, cổ tử cung (ở nữ), buồng trứng (ở nữ), phổi, đại trực tràng, gan, dạ dày, vv…
1. Ung thư phổi
Ung thư phổi là bệnh ung thư thường gặp nhất và nguy hiểm hàng đầu.
Ung thư phổi là bệnh ung thư thường gặp nhất ở cả nam và nữ. Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới ung thư phổi. Đây là bệnh ung thư nguy hiểm số 1 vì thường phát hiện muộn, điều trị khó khăn và tiên lượng kém.
2. Ung thư vú
Ung thư vú.
Ung thư vú là một trong số các bệnh ung thư thường gặp phụ nữ sau mãn kinh, những người trên 50 tuổi và có tiền sử gia đình mắc bệnh. Mặc dù là bệnh ung thư vô cùng nguy hiểm, nhưng ung thư vú có tiên lượng khá tốt nếu được chẩn đoán ở giai đoạn đầu và có thể điều trị khỏi bằng phẫu thuật.
3.Ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư thường gặp ở cả nam và nữ.
Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư có tỷ lệ tử vong thứ 2, sau ung thư phổi. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh và tử vong lớn hơn phụ nữ. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh, trên 50 tuổi, chế độ ăn uống không lành mạnh có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nếu phát hiện sớm, ung thư đại trực tràng cũng có thể chữa khỏi.
4. Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày.
Ung thư dạ dày phổ biến hơn ở các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và các quốc gia Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân gây bệnh được cho là do ăn các loại thịt nhiều muối như thịt xông khói, thịt quay, uống rượu, hút thuốc.
5. Ung thư buồng trứng ở nữ
Ung thư buồng trứng.
Ung thư buồng trứng là bệnh ung thư thường gặp thứ 4 ở phụ nữ. Yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm tiền sử gia đình mắc bệnh, chế độ ăn nhiều mỡ động vật, không sinh con hoặc sinh con đầu lòng muộn… Ung thư buồng trứng có tiên lượng tốt nếu phát hiện sớm.
6. Ung thư cổ tử cung ở nữ
Ung thư cổ tử cung.
Ung thư cổ tử cung là một trong số các bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ. Theo các nghiên cứu ung thư tại Việt Nam thì ung thư cổ tử cung đứng hàng thứ hai sau ung thư vú tại Hà Nội và đứng đầu tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
7. Ung thư bạch cầu
Ung thư bạch cầu hay còn gọi là bệnh bạch cầu, ung thư máu.
Ung thư bạch cầu hay còn có tên gọi là bệnh ung thư máu hay bệnh bạch cầu, thuộc loại ung thư ác tính. Ung thư bạch cầu là bệnh ung thư thường gặp ở cả nam giới, phụ nữ và trẻ em. Căn bệnh này là hiện tượng khi bạch cầu trong cơ thể người bệnh tăng đột biến. Nguyên nhân của bệnh chưa được xác định nhưng có thể là do các tác động của môi trường như ô nhiễm hóa học hay nhiễm chất phóng xạ hoặc cũng có thể là do di truyền.
8. Ung thư thực quản
Ung thư thực quản.
Ung thư thực quản cũng là một trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ. Hút thuốc lá, uống nhiều rượu cùng chế độ ăn uống không lành mạnh chính là những yếu tố nguy cơ gây bệnh.
9. Ung thư gan
Ung thư gan.
Ung thư gan nguyên phát là loại ung thư thường gặp đứng thứ 6 trong các ung thư trên toàn cầu. Hơn 95% số người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư gan ở tuổi 45 trở lên. Ung thư gan rất nguy hiểm vì khó nhận biết sớm do triệu chứng nghèo nàn và người bệnh dễ chủ quan bỏ qua. Khi đã phát hiện thì đã tiến triển nặng, khó điều trị và tỷ lệ tử vong cao.
10. Ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng.
Ung thư vòm họng thường gặp nhất trong các bệnh ung thư đầu cổ và là một trong 10 bệnh ung thư thường gặp tại Việt Nam. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở nam giới, tuổi từ 40 – 60. | thucuc | 780 |
Thông tin và những lưu ý khi tiêm vắc xin dịch tả
Vắc xin dịch tả là 1 loại chế phẩm sinh học nhằm bảo vệ con người khỏi vi khuẩn Vibrio cholerae. Dịch tả gây nên các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, ảnh hương lớn đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng nếu không được phát hiện, xử lý kịp thời.
1. Bệnh tả không thể chủ quan!
Vi khuẩn Vibrio cholerae có thể lây lan qua đường tiêu hóa chủ yếu thông qua việc tiếp xúc với thực phẩm và nước uống bị nhiễm vi khuẩn.
Vi khuẩn tả lây lan trong môi trường sống, nguồn nước và thức ăn không đảm bảo vệ sinh
Bệnh tả có thể gây ra những triệu chứng đáng lo ngại như sau:
– Tiêu chảy liên tục, phân có dịch nhầy.
– Buồn nôn và nôn mửa.
– Đau bụng.
– Mệt mỏi.
– Mất nước.
Trong trường hợp nặng, bệnh tả có thể gây tử vong do mất nước quá nhiều.
Điều quan trọng là không thể chủ quan khi tiếp xúc với bệnh tả. Đây là một bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan nhanh chóng trong cộng đồng. Vi khuẩn Vibrio cholerae có thể tồn tại trong môi trường nước bẩn trong nhiều ngày. Do đó, nếu không có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, bệnh tả có thể bùng phát thành dịch và gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
2. Công dụng của vắc xin tả với con người
Vắc xin tả có hai loại chính: vắc xin uống và vắc xin tiêm. Trong đó, vắc xin uống là loại phổ biến. Vắc xin này chứa vi khuẩn Vibrio cholerae đã bị bất hoạt, an toàn với sức khỏe con người. Khi được uống, vắc xin kích thích cơ thể sản xuất kháng thể chống lại loại vi khuẩn này.
Vắc xin dịch tả được khuyến cáo tiêm cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên, người trưởng thành và những người có nguy cơ cao mắc bệnh tả.
Khi uống vắc xin, bạn có thể được bảo vệ nhờ công dụng của thuốc:
– Giảm nguy cơ mắc bệnh tả: Vắc xin tả mang lại hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa bệnh tả. Theo một nghiên cứu, vắc xin tả có thể giảm nguy cơ mắc bệnh lên đến 90%.
– Giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh tả: Trong trường hợp người đã tiêm vắc xin tả nhưng vẫn mắc bệnh, bệnh sẽ có mức độ nghiêm trọng thấp hơn so với những người chưa tiêm vắc xin.
– Giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tả: Vắc xin dịch tả đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tả.
3. Phác đồ và tác dụng phụ của vắc xin tả
3.1. Phác đồ tiêm vắc xin dịch tả
Phác đồ tiêm vắc xin tả được thực hiện như sau: Bao gồm 2 liều uống, cách nhau tối thiểu 2 tuần (14 ngày).
Vắc xin tả cần được uống 2 liều, mỗi liều cách nhau 2 tuần để đảm bảo đủ dược lực bảo vệ sức khỏe của bạn trong 2 năm
Các trường hợp không nên tiêm vắc xin tả bao gồm:
– Người đã có tiền sử dị ứng với thành phần có trong vắc xin.
– Người bị các bệnh về đường ruột hoặc đang điều trị bệnh mãn tính.
– Người đang trị ung thư.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy tham khảo ý kiến và chỉ đạo từ các chuyên gia y tế trước khi tiêm vắc xin tả.
3.2. Tác dụng phụ khi tiêm vắc xin dịch tả
Tác dụng phụ của vắc xin tả thường ít xảy ra nhưng không có nghĩa là không có:
– Đau bụng.
– Buồn nôn.
– Nôn mửa.
– Tiêu chảy.
Ngoài ra, còn có một số tác dụng phụ hiếm gặp, bao gồm:
– Phản ứng phản vệ: Đây là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Các dấu hiệu của phản ứng phản vệ bao gồm khó thở, sưng mặt, lưỡi hoặc cổ họng, nhịp tim nhanh, chóng mặt và ngất. Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng phản vệ sau khi tiêm vắc xin, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức.
4. Tiêm phòng tả ở đâu uy tín, chất lượng?
– Bước 1: Khám sức khỏe trước tiêm
Trước khi tiêm chủng, bác sĩ sẽ thực hiện một cuộc khám sàng lọc tổng quát về sức khỏe và hỏi về tiền sử bệnh tật và dị ứng của người được tiêm, nhằm đảm bảo an toàn cho quá trình tiêm chủng.
– Bước 2: Tiêm vắc xin
Vắc xin sẽ được tiêm theo đúng phác đồ được quy định bởi Bộ Y tế bởi các nhân viên y tế có trình độ chuyên môn.
– Bước 3: Theo dõi sau tiêm
– Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng với trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm, đảm bảo sự chuyên nghiệp và chất lượng trong quá trình tiêm chủng.
– Vắc xin được nhập khẩu từ các nước có uy tín, đảm bảo sự đáng tin cậy về chất lượng và hiệu quả của vắc xin.
– Quy trình tiêm chủng được tuân thủ đúng quy định của Bộ Y tế, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người tiêm.
– Trước khi tiêm vắc xin, khách hàng được kiểm tra thông tin của thuốc (hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ,..) đảm bảo bạn được tiêm chính xác loại vắc xin đã đăng kí từ ban đầu. | thucuc | 952 |
Trào ngược dạ dày thực quản có chữa được không?
Ngô Chí Khang (Hoài Đức, HN)
Trả lời
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh phổ biến thường gặp ở đường tiêu hóa, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như chế độ ăn uống không phù hợp, thói quen sinh hoạt không hợp lý… Bệnh thường gây ra các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua, buồn nôn và nôn…
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh phổ biến thường gặp ở đường tiêu hóa
Trào ngược dạ dày thực quản nếu không được kịp thời điều trị, bệnh tiến triển nặng hơn sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, lâu dần có thể gây nguy cơ ung thư thực quản. Do đó khi mắc trào ngược dạ dày, người bệnh cần điều trị ngay.
Trào ngược dạ dày thực quản có chữa được không?
Bệnh trào ngược dạ dày có thể chữa khỏi được nếu bạn kiên trì, áp dụng đúng cách, đúng phương pháp theo chỉ định của bác sĩ. Phương pháp điều trị chủ yếu là sử dụng thuốc và thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày.
Người bệnh cần đi khám để có đơn thuốc chữa trào ngược dạ dày thực quản phù hợp
Kiêng ăn mỡ động vật, tránh các gia vị cay, nóng như tiêu ớt.
Nên ăn những loại thức ăn mềm
Không sử dụng các loại chất kích thích có hại cho sức khỏe như bia, rượu, thước lá.
Cần có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, không để stress kéo dài sẽ làm bệnh phát triển ngày càng nặng.
Bên cạnh đó, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp.
XEM THÊM:
>> Thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản
>> Chữa trào ngược dạ dày thực quản bằng thuốc nam
>> Bí quyết chữa bệnh trào ngược dạ dày khi mang thai | thucuc | 337 |
Táo bón lâu ngày có nguy hiểm không và cách phòng ngừa
Táo bón có thể xuất hiện sau những bữa ăn thiếu chất xơ, thiếu nước, thực phẩm kém lành mạnh. Tuy nhiên, nếu táo bón kéo dài nhiều ngày nhiều tuần thì đây thực sự là vấn đề sức khỏe cần được quan tâm. Vậy táo bón lâu ngày có nguy hiểm không, ảnh hưởng gì tới sức khỏe và cách xử lý hiệu quả?
1. Bác sĩ giải đáp: Táo bón lâu ngày có nguy hiểm không?
Táo bón là tình trạng phân rắn, vón cục, không chứa hoặc chứa rất ít nước, khi đi ngoài gây đau đớn, có thể gây chảy máu hậu môn hoặc thậm chí không thể đẩy ra ngoài. Đi kèm với tình trạng khó khăn khi đi đại tiện này, táo bón còn gây ra những cơn đau quặn bụng, khó chịu hàng ngày.
Người bị táo bón lâu ngày thường đi đại tiện dưới 3 lần mỗi tuần. Phân tích tụ quá lâu trong đại tràng nên bị hút hết nước, kết hợp với cơ thể nạp thiếu chất xơ, thiếu nước là những nguyên nhân gây tình trạng này. Vậy táo bón lâu ngày có nguy hiểm không? Câu trả lời là Có.
Nhiều người bệnh còn chủ quan với táo bón lâu ngày, song tình trạng này có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
1.1. Táo bón lâu ngày dẫn tới bệnh trĩ
Khi bị táo bón, việc đi ngoài trở nên khó khăn hơn, bạn phải rặn nhiều hơn mới có thể tống phân ra ngoài. Việc rặn quá mức này dần khiến cho các tĩnh mạch hậu môn và quanh trực tràng giãn ra, đôi khi bật cả máu tươi. Đến mức độ nào đó, các tĩnh mạch này sẽ sưng lên hình thành các búi trĩ.
Búi trĩ có thể hình thành ở bất cứ đâu, bên trong hoặc da bên ngoài hậu môn hoặc sâu trong trực tràng. Người bệnh sẽ có cảm giác đau, ngứa, chảy máu khi đi vệ sinh. Hậu môn trực tràng lại là nơi có độ ẩm cao, điều kiện vệ sinh không tốt kết hợp với tổn thương búi trĩ có thể dẫn tới nhiễm trùng, dính da, cục máu đông.
Trĩ nhẹ có thể điều trị bằng thuốc kết hợp với biện pháp chăm sóc, nhưng các trường hợp nặng phải can thiệp phẫu thuật để thu nhỏ hoặc cắt bỏ búi trĩ. Vì thế, ngăn ngừa táo bón lâu ngày giúp hạn chế nguy cơ tiến triển bệnh trĩ.
1.2. Biến chứng của táo bón lâu ngày - nứt hậu môn
Đi ngoài phân cứng kết hợp việc bạn cố rặn là những nguyên nhân dẫn tới tổn thương, xuất hiện các vết rách trên mô lót hậu môn. Tổn thương này sẽ gây đau, ngứa, chảy máu, khiến người bệnh càng khó khăn và đau đớn khi đi vệ sinh, tình trạng táo bón càng trầm trọng hơn.
Trẻ nhỏ bị táo bón dễ gặp phải biến chứng nứt hậu môn này do niêm mạc da mỏng, dễ tổn thương. Khi nứt hậu môn xảy ra, đau đớn lại khiến trẻ không dám đi vệ sinh, táo bón càng nặng hơn. Có thể quan sát được vết nứt hậu môn với một đường rách nhìn thấy, xung quanh sưng tấy, cảm giác đau khi sờ vào, xuất hiện máu tươi trong giấy vệ sinh hoặc lẫn trong phân.
Để ngăn ngừa biến chứng này, cần điều trị giảm tình trạng táo bón kéo dài, cũng như hạn chế rặn quá mức khi đi tiêu. Muốn giảm triệu chứng đau, bệnh nhân có thể tìm đến bác sĩ để được kê thuốc uống hoặc thuốc ngâm làm dịu tổn thương hậu môn.
1.3. Táo bón lâu ngày dẫn đến ứ phân
Ứ phân là hậu quả của tình trạng táo bón lâu ngày, khi cơ thể không thể tống phân ra ngoài khiến nó ngày càng tích tụ nhiều trong ruột, dính vào nhau tạo thành khối tắc nghẽn lớn. Ruột kết bắt đầu không thể co bóp đẩy phân ra ngoài khi phân cứng và quá lớn.
Ứ phân là tình trạng cấp cứu, gây đau đớn, nhiễm trùng, nôn mửa, đặc biệt là trẻ nhỏ và người cao tuổi. Có thể nhận biết ứ phân qua các triệu chứng: đau bụng, chuột rút bụng sau khi ăn, cảm giác khó chịu, chướng bụng, ăn mất ngon, nôn mửa, buồn nôn, đau đầu,… Đặc biệt khi dấu hiệu này xuất hiện sau một thời gian dài bạn bị táo bón, không thể đi ngoài hoặc đi ngoài với lượng rất nhỏ.
Khi xác định tình trạng ứ phân, bác sĩ sẽ điều trị bằng một trong các phương pháp như:
Xử lý bằng tay: Sử dụng ngón tay đưa vào trực tràng để loại bỏ phân cứng ra ngoài.
Dùng thuốc xổ để tăng cường co bóp ruột, làm mềm phân.
Tưới nước vào trực tràng để xả phân ra ngoài.
1.4. Biến chứng sa trực tràng do táo bón lâu ngày
Trực tràng là phần cuối cùng của ruột già, nơi chứa phân để nối đến hậu môn. Táo bón khiến người bệnh thường xuyên rặn mạnh để đẩy phân ra ngoài, dần có thể khiến một phần hoặc toàn bộ trực tràng bị sa xuống, trượt ra khỏi vị trí bình thường và có thể ra cả ngoài cơ thể.
Sa trực tràng gây triệu chứng khá giống với bệnh trĩ khi đều gây phình lớn vùng ngoài hậu môn, tuy nhiên biến chứng thường nguy hiểm hơn, đau đớn cũng nghiêm trọng hơn. Các triệu chứng nhận biết sa trực tràng gồm: cảm giác ngứa, kích ứng và đau thường xuyên xung quanh hậu môn, chảy máu tươi lẫn với phân, rò rỉ phân,…
Trong điều trị sa trực tràng, nếu tình trạng nhẹ người bệnh được hướng dẫn các phương pháp điều trị tại nhà, bài tập kegel để phục hồi cơ trực tràng. Nhưng nếu sa trực tràng nặng, cần thiết phải phẫu thuật khắc phục tình trạng này.
2. Thói quen lành mạnh để phòng ngừa táo bón?
Táo bón gây ra rất nhiều khó chịu, bất tiện cho cuộc sống cũng như các biến chứng sức khỏe nguy hiểm khác, vì thế phòng ngừa và chủ động điều trị sớm táo bón là điều quan trọng. Bạn có thể phòng ngừa hiệu quả chứng táo bón bằng các biện pháp sau:
Tăng cường ăn thực phẩm nhiều chất xơ như: rau, đậu, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt,…
Tạo thói quen đi vệ sinh vào một thời điểm nhất định trong ngày, tốt nhất là 15 - 45 phút sau khi ăn sáng.
Chủ động đi vệ sinh khi có cảm giác muốn đi, không nên cố nín nhịn cảm giác này và khiến phân bị ứ lâu trong trực tràng, hậu môn.
Tăng cường vận động, dành thời gian để tập thể dục thường xuyên.
Uống đủ nước hàng ngày cùng các chất lỏng khác, nên duy trì 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.
Hạn chế căng thẳng tinh thần, lo lắng quá mức. | medlatec | 1,184 |
Xét nghiệm cúm A Đồng Nai nên lựa chọn đơn vị nào uy tín?
Xét nghiệm cúm A là một danh mục xét nghiệm quan trọng để xác định sự hiện diện của virus cúm A trong cơ thể, thông qua đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
1. Cúm A là gì? Khi nào cần xét nghiệm cúm A?
Cúm A là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, đặc biệt phổ biến trong giai đoạn chuyển mùa. Các loại virus cúm phổ biến như A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1 và A/H7N9 được xác định là nguyên nhân gây bệnh. Trong số đó, chủng virus A/H7N9 và A/H5N1 thường xuất hiện trong gia cầm và có khả năng lây nhiễm sang con người, gây ra những đợt dịch bệnh đáng lo ngại. Bệnh thường xuất hiện vào mùa thu và mùa đông, và lây lan nhanh chóng qua tiếp xúc với các giọt bắn từ người bị nhiễm virus, thông qua ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc với bề mặt bị nhiễm virus. Cúm A có triệu chứng tương tự cảm lạnh, nhưng có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng đối với những người có hệ miễn dịch yếu. Do đó, việc xác định chính xác tình trạng nhiễm cúm A thông qua xét nghiệm là rất quan trọng. Một số trường hợp cần xét nghiệm cúm A, bao gồm: Người bệnh có các triệu chứng của cúm A như sốt cao, đau cơ, mệt mỏi và đau đầu. Những người tiếp xúc gần với người mắc cúm A, đặc biệt trong trường hợp có các ca nhiễm virus cúm A được xác nhận xung quanh. Những người có hệ miễn dịch yếu hoặc các yếu tố nguy cơ khác như bệnh lý cơ tim, suy dinh dưỡng, người cao tuổi hoặc phụ nữ mang thai. Qua xét nghiệm cúm A, có thể xác định chính xác tình trạng nhiễm virus và đưa ra phác đồ điều trị, cũng như đưa ra các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả.2. Các loại xét nghiệm cúm ADưới đây là một số loại xét nghiệm cúm A được sử dụng để chẩn đoán và đánh giá căn bệnh này:Xét nghiệm Realtime RT-PCRĐây là phương pháp xét nghiệm chính xác nhất sự hiện diện của virus cúm A. Realtime RT-PCR sao chép và phân tích một đoạn RNA virus cúm A cụ thể trong mẫu bệnh phẩm. Phương pháp này có độ nhạy cao và đáng tin cậy trong việc xác định chính xác chủng virus cúm A. Nuôi cấy virus
Phương pháp này sử dụng mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy và phát triển virus cúm A trong một môi trường phù hợp. Sau đó, các kỹ thuật xét nghiệm được sử dụng để xác định và chẩn đoán virus cúm A dựa trên sự tăng trưởng và sự phát triển của virus trong môi trường nuôi cấy. Xét nghiệm test cúm AB bằng phương pháp sắc ký miễn dịchĐây là một phương pháp xét nghiệm sử dụng các kháng nguyên và kháng thể đặc hiệu để phát hiện và định tính virus cúm A trong mẫu bệnh phẩm. Phương pháp sắc ký miễn dịch có độ nhạy và độ chính xác cao trong việc xác định sự hiện diện của virus cúm A. Ngoài các xét nghiệm trên để chẩn đoán cúm A, bệnh nhân cũng có thể cần làm các xét nghiệm bổ sung nhằm đánh giá tình trạng tổn thương và biến chứng có thể xảy ra. Các xét nghiệm này bao gồm: Xét nghiệm công thức máu: Đánh giá các thành phần máu quan trọng như số lượng bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu kháng thuốc,… để đánh giá tình trạng miễn dịch và phản ứng viêm. Xét nghiệm điện giải đồ: Đo và đánh giá các thông số điện giải trong máu như nồng độ điện giải, cân bằng điện giải, và các mức điện giải của các ion quan trọng như natri, kali, và clor. Điện giải đồ giúp đánh giá tình trạng cân bằng điện giải và chức năng điện giải của cơ thể. Xét nghiệm chức năng gan và thận: Đánh giá sự hoạt động và chức năng của gan và thận thông qua việc xem xét các chỉ số chức năng gan như AST, ALT, và bilirubin, và các chỉ số chức năng thận như creatinine và urea. Chụp X-quang tim phổi: Đây là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh cơ bản được sử dụng để đánh giá tình trạng tim phổi của bệnh nhân và phát hiện các biến chứng cúm A như viêm phổi hoặc viêm màng phổi. Các xét nghiệm bổ sung này giúp cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng tổn thương và biến chứng cúm A, từ đó giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác và quyết định điều trị phù hợp.3. Gợi ý địa chỉ uy tín để xét nghiệm cúm A Đồng Nai | medlatec | 836 |
Giải đáp thắc mắc có bọc răng sứ 1 cái được không
Răng sứ là một giải pháp thẩm mỹ nha khoa hiện đại, nổi bật với khả năng tái tạo răng tự nhiên một cách xuất sắc. Được tạo ra từ vật liệu sứ cao cấp, răng sứ không chỉ giúp mô phỏng chân thực hình dạng và màu sắc của răng tự nhiên mà còn có khả năng chịu lực cao. Liệu có thể chỉ bọc răng sứ 1 cái hay không là thắc mắc của không ít người. Bạn đã biết răng sứ là gì?
Răng sứ là sản phẩm của công nghệ thẩm mỹ nha khoa tiên tiến, với mục đích chính là cải thiện hình dáng và chức năng của răng, mang lại cho khách hàng một nụ cười đẹp. Răng sứ được sử dụng cho những trường hợp như:
– Phục hình răng hỏng: Răng sứ được sử dụng để thay thế răng tự nhiên bị hỏng do các nguyên nhân như chấn thương, sâu răng, mẻ răng. Răng sứ giúp khôi phục không chỉ chức năng nhai mà còn giữ cho cấu trúc hàm và khuôn mặt trông tự nhiên.
Răng sứ về cơ bản là răng giả với các chất liệu khác nhau giúp lấp đầy những khiếm khuyết của răng
– Cải thiện thẩm mỹ: Răng sứ giúp cải thiện thẩm mỹ nụ cười. Với khả năng mô phỏng rất chân thực về hình dạng và màu sắc của răng tự nhiên, răng sứ tạo nên những chiếc răng đẹp và hài hòa với khuôn mặt của người sử dụng.
– Bảo vệ răng thật và cải thiện màu răng: Vật liệu sứ chống mài mòn và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, đồ uống, giúp bảo vệ răng khỏi ố vàng, duy trì độ trắng sáng lâu dài.
– Cải thiện khả năng ăn nhai: Răng sứ có bề mặt cứng, khả năng chịu lực tốt giúp người sử dụng có thể nhai thức ăn một cách hiệu quả, hỗ trợ quá trình tiêu hóa và duy trì sức khỏe răng miệng.
Tóm lại, răng sứ có vai trò lớn trong việc cải tạo hàm răng, nâng cao chất lượng cuộc sống của người sử dụng.
2. Khái niệm bọc răng sứ
Bọc răng sứ là một quá trình trong nha khoa khi bác sĩ đặt một lớp răng mỏng từ vật liệu sứ chất lượng cao lên bề mặt của răng tự nhiên. Mục đích chính là cải thiện ngoại hình của răng, bảo vệ răng và tạo nên một nụ cười đẹp tự tin.
Quá trình bọc răng sứ bắt đầu từ việc mài răng để tạo cùi răng có kích thước phù hợp, đảm bảo mặt mài răng sẽ chắc chắn và lâu dài sau khi gắn mão sứ. Tiếp đến là khách hàng tự chọn loại răng sứ, màu sắc răng theo nhu cầu cá nhân và dưới sự tư vấn của bác sĩ. Việc lấy dấu răng và gửi sang phòng chế tác để tạo ra những chiếc răng sứ phù hợp với từng đối tượng khác nhau. Sau khi có răng sứ, bác sĩ sẽ tiến hành gắn răng sứ vào cùi răng thật đã mài bằng lớp keo nha khoa chuyên dụng.
3. Giải đáp: bọc răng sứ 1 cái được hay không?
Việc quyết định bọc răng sứ một chiếc thay vì bọc cả hàm răng hay nhiều chiếc có thể phụ thuộc vào nhu cầu và tình trạng cụ thể của từng người. Bọc răng sứ một chiếc hoàn toàn thích hợp, đặc biệt là trong các trường hợp khi chỉ một chiếc răng gặp vấn đề cụ thể.
Một số lý do chính để bọc một chiếc răng sứ bao gồm:
– Tiết kiệm chi phí: Quá trình làm răng sứ đôi khi có thể tốn kém. Bọc chỉ một chiếc răng giúp giảm chi phí so với việc bọc toàn bộ hàm răng, đồng thời tập trung giải quyết vấn đề cụ thể của chiếc răng đó.
– Không ảnh hưởng đến răng khác: Khi chỉ một chiếc răng bị sứt, mòn men răng, hoặc có vấn đề thẩm mỹ, việc bọc chỉ chiếc răng đó có thể là giải pháp hiệu quả mà không cần can thiệp đến các răng khác.
Bạn hoàn toàn có thể yên tâm bọc răng sứ chỉ 1 chiếc
– Bảo toàn răng tự nhiên: Việc bọc một chiếc răng giúp bảo toàn càng nhiều răng tự nhiên càng tốt, giảm sự can thiệp vào cấu trúc tổng thể của hàm răng.
Tuy nhiên, quyết định bọc một chiếc răng hay cả hàm răng phụ thuộc vào đánh giá toàn diện của nha sĩ và mong muốn của khách hàng. Trong một số trường hợp, bọc một chiếc răng có thể là lựa chọn linh hoạt và hiệu quả.
4. Bọc răng sứ 1 cái thì nên chọn loại nào?
Khách hàng có thể lựa chọn giữa hai loại răng sứ sau đây khi quyết định bọc răng sứ cho răng:
4.1. Bọc răng sứ 1 cái bằng răng sứ kim loại
Răng sứ kim loại đem lại sự kết hợp hoàn hảo giữa độ bền vững của kim loại và vẻ đẹp tự nhiên của sứ. Cấu tạo của răng sứ kim loại bao gồm hai phần chính: lớp khung kim loại và lớp phủ sứ.
Lớp sườn kim loại thường được làm từ những chất liệu như hợp kim chrome-coban, titan hoặc vàng 18k, mang đến độ chắc chắn và chống mài mòn. Lớp phủ sứ được thêm vào trên lớp kim loại, được chế tạo từ vật liệu sứ tinh khiết để tái tạo chân thực hình dạng và màu sắc của răng tự nhiên.
Với độ bền cao, răng sứ kim loại thường có tuổi thọ sử dụng từ 5 đến 10 năm, phụ thuộc vào cách chăm sóc và duy trì của người sử dụng. Với sự kết hợp giữa chất liệu chắc chắn và vẻ đẹp tự nhiên, răng sứ kim loại là lựa chọn phù hợp cho những người muốn có một nụ cười tràn đầy tự tin và duyên dáng với chi phí không quá cao.
4.2. Bọc răng sứ 1 cái bằng răng toàn sứ
Cấu tạo của răng sứ toàn sứ hoàn toàn từ vật liệu sứ, mà không có lớp sườn kim loại. Điều này tạo nên một bề mặt phủ tự nhiên, khó phân biệt được với răng thật, mang lại vẻ ngoại hình đẹp mắt và tự tin.
Với đặc tính không chứa kim loại, răng sứ toàn sứ thường được ưa chuộng trong các trường hợp phục hình răng mặt trước như răng cửa. Tuổi thọ sử dụng của răng sứ toàn sứ thường rơi vào khoảng 10 đến 15 năm, tùy thuộc vào chăm sóc từ người sử dụng. Đối với những người mong muốn có một nụ cười vô cùng tự nhiên và thu hút, răng sứ toàn sứ là lựa chọn hàng đầu.
Mặc dù răng toàn sứ có giá cao, nhưng nếu xét đến những lợi ích và chất lượng mà nó mang lại, mức giá này là hoàn toàn xứng đáng. Trên thị trường hiện nay, có nhiều dòng răng sứ toàn sứ như Katana, Zolid, Cercon HT, Nacera, Lava,… giúp khách hàng lựa chọn phù hợp với tình trạng răng miệng của mình. Nếu răng bạn không may bị mất răng hoặc có vấn đề gì cần phải bọc chỉ một chiếc, hãy đến các phòng khám nha khoa uy tín, hiện đại để được tư vấn về dịch vụ này nhé. | thucuc | 1,278 |
Ưu đãi khuyến mại thai sản trọn gói tháng 11/2018 Bệnh viện ĐKQT
Giảm 20% cho khách mua gói thai sản trong tháng 11 và đẻ trong tháng 11,12/2018
Giảm 15% cho khách mua gói thai sản trong tháng 11 và dự sinh trong năm 2019
Giảm thêm 5% khi mẹ bầu đi từ 2 người trở lên mua gói thai sản
+ Không áp dụng trùng với chương trình remarketing và bất cứ chương trình voucher hoặc hợp tác khác.
Điều kiện áp dụng:
Không áp dụng trùng với các chương trình khuyến mại, chính sách hợp tác khác
Chương trình áp dụng cho khách đăng ký mua gói và thanh toán tiền trong tháng 11
Chương trình không áp dụng cho “Tắm cho bé tại nhà sau sinh”
>> Tìm hiểu: Kinh nghiệm sinh mổ không đau
Hành trình mang thai và sinh nở của mẹ sẽ trở nên nhẹ nhàng và thoải mái hơn
Không chỉ có vậy, mẹ còn có cơ hội tham gia lớp học tiền sản miễn phí, sàng lọc trước và sau sinh, lưu trữ máu cuống rốn – màng dây rốn cho bé, được tặng bộ ảnh “vượt cạn”… cũng như nhận được vô vàn những phần quà hấp dẫn và có giá trị khác.
Khoảnh khắc con yêu cất tiếng khóc chào đời sẽ là giây phút hạnh phúc nhất trong cuộc đời của mỗi người làm mẹ
Dù sinh thường hay sinh mổ, em bé đều được thực hiện áp da với mẹ ngay sau sinh
>> Có thể bạn quan tâm: Đẻ mổ và đẻ thường cái nào tốt hơn?
Trẻ sinh non,sinh mổ còn được áp da với bố trong phòng áp da hiện đại, chuyên biệt | thucuc | 284 |
Vì sao bạn đau mỏi khớp sau khi uống rượu?
Ngoài các triệu chứng đau đầu, chóng mặt sau uống rượu, một số người lại gặp phải tình trạng đau nhức xương khớp. Thông thường, đau mỏi khớp sau khi uống rượu thường không gây nguy hiểm ngay lập tức cho người uống, tuy nhiên về lâu dài nó sẽ tiềm ẩn một nguy cơ lớn, ảnh hưởng đến các chức năng khác trong cơ thể nếu tần suất uống rượu quá nhiều.
1. Vì sao bạn đau mỏi khớp sau khi uống rượu?
Cũng tương tự như một loại đồ uống, thực phẩm hàng ngày nào đó, rượu cũng có thể gây dị ứng cho người uống. Trường hợp nếu dị ứng rượu nhẹ thì chỉ nổi mẩn đỏ và ngứa ngày, tuy nhiên nếu dị ứng rượu mạnh thì có thể sẽ gây sốc phản vệ, ảnh hưởng đến tính mạng nếu không cấp cứu kịp thời...Tuy nhiên, tùy theo mức độ của người uống, có người uống ít sẽ say hoặc uống vào tim đập mạnh, chân tay run lẩy bẩy, chóng mặt... Nhưng đặc biệt hơn, có người lại bị đau mỏi khớp sau khi uống rượu. Vậy nguyên nhân đau, mỏi khớp sau khi uống rượu là do đâu? Theo đó có nhiều nguyên nhân gây nên triệu chứng này. Dưới đây là một số nguyên nhân đau mỏi xương khớp sau khi uống rượu:Đau mỏi khớp sau khi uống rượu do ngồi lâu: Đau mỏi xương khớp sau uống rượu có thể là do uống uống ngồi lâu ở một tư thế, từ đó dẫn đến tình trạng co cứng khớp xương, máu không lưu thông đến các cơ quan trong cơ thể được. Hoặc cũng có thể do sau khi uống say, người uống ngủ ở tư thế không đúng nên bị đau nhức khớp xương sau khi tỉnh dậy.Do giãn nở tĩnh mạch máu: Đây là nguyên nhân phổ biến đau mỏi khớp sau khi uống rượu. Theo đó, những chất cồn có trong rượu khiến giãn nở tĩnh mạch, ứ máu, từ đó gây ra các triệu chứng khó chịu như đau nhức khớp, chân tay như kiến bò,...Đau mỏi khớp sau khi uống rượu do rối loạn điện giải: Nguyên nhân này là do khi sử dụng chất cồn quá mức, chất điện giải trong cơ thể sẽ bị rối loạn, không đủ dưỡng chất bôi trơn cho các khớp, vì vậy sau uống rượu, người uống sẽ bị nhức mỏi chân tay.Dị ứng với rượu: Đau mỏi xương khớp sau uống rượu cũng có thể nguyên nhân do dị ứng. Khi bị dị ứng rượu, các triệu chứng có thể nhận biết đó là da đỏ bừng, nổi mề đay mẩn ngứa, đau đầu, người nóng ran hoặc buồn nôn, tim đập mạnh... Tuy nhiên, ngoài các triệu chứng trên, một số người lại bị đau cơ xương khớp.Mắc bệnh gout: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất, bởi axit uric trong máu tăng cao nếu thường xuyên sử dụng rượu. Axit uric trong máu tăng cao sẽ gây bệnh gout với các triệu chứng như đau nhức xương khớp ở ngón tay và chân, tê buồn, sưng và nóng đỏ tại các khớp. Bệnh gout cực kỳ nguy hiểm, nó sẽ gây biến dạng khớp, tàn phế nếu không điều trị kịp thời và tích cực.Bên cạnh đó, ngoài đau mỏi khớp sau khi uống rượu, nếu người uống uống thường xuyên với liều lượng nhiều thì còn có nguy cơ mắc các bệnh lý về gan như viêm gan, xơ gan, viêm loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hóa... Do đó, nếu đã có những phản ứng của cơ thể sau khi uống rượu thì tốt nhất không nên uống.
Đau mỏi xương khớp sau uống rượu có thể là do uống uống ngồi lâu ở một tư thế
2. Đau mỏi khớp sau khi uống rượu có nguy hiểm không?
Ngoài đau nhức xương khớp sau khi uống rượu bia còn xuất hiện thêm các triệu chứng phổ biến như chóng mặt, nhức đầu. Biểu hiện của cơn đau mỏi xương khớp sau khi uống rượu là các đốt ngón tay, ngón chân bị đau mỏi liên tục sau mỗi lần uống rượu bia.Thông thường, những cơn đau cơ xương khớp này sẽ không kéo dài mà chỉ đau sau một thời gian ngắn khi dùng rượu, cơn đau nhức này sẽ chấm dứt sau 1-2 ngày dùng rượu bia và không có tình trạng tái phát lại ở những người có sức khỏe tốt.Là một cơn đau nhức xương khớp ngắn nhưng những người mắc phải triệu chứng này sẽ cực kỳ thấy khó chịu, ảnh hưởng đến công việc cũng như sinh hoạt hàng ngày do tay chân liên tục nhức mỏi và cảm giác như bị kiến bò ở các đốt ngón tay, chân.Tuy nhiên, trong trường hợp bạn bị đau nhức xương khớp kéo dài thì có thể đang gặp phải một số vấn đề về xương khớp.Tóm lại, đau mỏi khớp sau khi uống rượu thường không gây nguy hiểm ngay lập tức cho người uống, tuy nhiên về lâu dài nó sẽ tiềm ẩn một nguy cơ lớn, ảnh hưởng đến các chức năng khác trong cơ thể nếu tần suất uống rượu quá nhiều.
Ngoài đau nhức xương khớp sau khi uống rượu bia còn xuất hiện thêm các triệu chứng phổ biến như chóng mặt
3. Cách phòng tránh đau nhức xương khớp sau khi uống rượu
Để phòng tránh cũng như hạn chế mức độ đau mỏi xương khớp sau khi uống rượu bia thì cách tốt nhất là hạn chế dùng rượu bia. Nếu tình trạng đau nhức xương khớp sau khi uống rượu không phải do bệnh lý thì bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau:Uống nhiều nước sau khi thức dậy: Nước rất quan trọng đối với cơ thể, việc giữ nước cho cơ thể sau khi uống rượu có công dụng giúp các khớp được bôi trơn, tránh viêm, từ đó hạn chế được việc đau mỏi xương khớp. Sau khi thức dậy nên uống khoảng 200ml nước ấm và duy trì uống 2lit nước mỗi ngày để thanh lọc, giải độc cho cơ thể.Chế độ dinh dưỡng phù hợp: Nếu ăn những thực phẩm chứa carbohydrate tinh chế, đường và chất béo bão hòa kết hợp với bia rượu thì sẽ khiến cho tình trạng viêm tăng lên đáng kể. Do đó, khi uống rượu bia, nên có một chế độ ăn uống phù hợp nhằm cân bằng lại. Thực đơn lý tưởng nhất để ăn kèm khi uống rượu là thực phẩm chứa nhiều rau quả tươi như ớt chuông, cà rốt, bắp cải,...Những thực phẩm giàu omega-3 cũng là một lựa chọn đúng đắn cho bạn.Nghỉ ngơi hợp lý: Sau uống rượu bia, nếu bạn ngủ một giấc ngủ đủ thì sẽ phần nào giúp cho cơ thể lấy lại được trạng thái cân bằng, hồi phục nhanh chóng tình trạng đau nhức xương khớp sau khi uống bia rượu. Khi ngủ nên chọn loại nệm mềm, không nên gối quá cao để toàn thân được thả lỏng dễ đi vào giấc ngủ và ngủ sâu hơn.Ngâm chân với nước muối ấm: Việc ngân chân với nước muối ấm sẽ giúp bạn hạn chế được tình trạng đau nhức xương khớp sau uống bia rượu. Bởi nước muối ấm có thể làm thư giãn các cơ, cũng như khiến cho tuần hoàn máu lưu thông tốt hơn, tránh tình trạng tê nhức sau khi uống rượu bia. Do đó, trước khi đi ngủ, nên bỏ ra một ít thời gian để ngâm chân trong nước muối ấm để khắc phục vấn đề đau nhức xương khớp sau uống rượu bia.Nên vận động nhẹ sau khi sử dụng rượu: Bạn nên đi bộ vài vòng sau khi uống rượu để giảm tình trạng đau xương khớp. Việc vận động nhẹ sẽ giúp các cơ và khớp xương được thả lỏng sau khi ngồi quá lâu.Tuy nhiên, phương pháp tốt nhất để giảm tình trạng đau nhức xương khớp sau khi uống rượu bia đó là hạn chế dùng rượu bia. Việc này còn khiến cho sức khỏe của bạn tốt hơn, giảm được nguy cơ các bệnh lý ảnh hưởng đến gan, thận và các chức năng khác trong cơ thể.
Để hạn chế mức độ đau mỏi xương khớp sau khi uống rượu bia thì cách tốt nhất là hạn chế dùng rượu bia
Khi có biểu hiện của đau mỏi khớp sau khi uống rượu, để đảm bảo an toàn thì người bệnh nên đến bệnh viện để thăm khám sức khỏe.... | vinmec | 1,458 |
Giải đáp: Bệnh ung thư vú có di truyền không và cách phòng ngừa?
Ung thư vú gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản, chiếm tỉ lệ tử vong cao ở giới nữ. Tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới, bệnh có xu hướng tăng dần, ngày càng trẻ hóa. Vậy, bệnh ung thư vú có di truyền không? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp nỗi lo lắng này, đồng thời đưa ra cách phòng ngừa bệnh hiệu quả.
1. Tìm hiểu về căn bệnh ung thư vú
Ung thư vú là bệnh xảy ra phổ biến ở phụ nữ với tần suất mắc tăng dần theo lứa tuổi. Mặc dù, nam giới cũng có nguy cơ mắc phải bệnh này nhưng chiếm tỉ lệ thấp hơn. Trước khi tìm hiểu xem bệnh ung thư vú có di truyền không, chúng ta hãy tìm hiểu qua những thông tin tổng quan về bệnh lý.
Ở người bình thường, tế bào tuyến vú sẽ tự sinh ra và mất đi theo cơ chế thiết lập sẵn của cơ thể. Nếu xảy ra hiện tượng đột biến gen thì các tế bào này sẽ tăng nhanh về số lượng và phát triển không theo sự kiểm soát của hệ miễn dịch, từ đó hình thành nên khối u ác tính ở vú. Theo thời gian, các khối u có thể lan rộng sang cơ quan, tổ chức xung quanh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
2. Vậy bệnh ung thư vú có di truyền không?
Ung thư vú là căn bệnh gây tử vong chiếm tỉ lệ cao ở phụ nữ. Vì vậy, bệnh ung thư vú có di truyền không, đang trở thành nỗi lo lắng của nhiều chị em. Các nhà khoa học cho rằng, người bị ung thư vú có liên quan đến các gen đột biến được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Do đó, nếu trong gia đình có mẹ, chị, em gái,… bị bệnh thì bạn sẽ có nguy cơ mắc cao hơn so với người bình thường.
Theo thống kê thì có khoảng 10% số người mắc bệnh ung thư vú do yếu tố di truyền. Ở những người này, hiện tượng đột biến gen bẩm sinh xuất hiện ngay từ khi sinh ra. Nhiều nghiên cứu đã xác định BRCA1 và BRCA2 là hai loại gen dẫn đến đột biến. Được biết, chúng đều có khả năng sửa chữa các ADN bị hư hại và duy trì sự phát triển bình thường của tế bào vú. Tuy nhiên, nếu một trong hai gen này bị đột biến thì quá trình sửa chữa sẽ gặp trở ngại, từ đó dẫn đến ung thư.
Vì vậy, không chỉ phụ nữ mà phái mạnh cũng có nguy cơ bị ung thư vú cao nếu mang gen BRCA. Ngoài hai loại gen nói trên thì các loại gen như: ATM, PALB2, CHEK2,... cũng liên quan đến căn bệnh này.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú
Ung thư vú là bệnh do hiện tượng đột biến các gen BRCA gây ra. Hiện tượng này xảy ra do nhiều nguyên nhân, bên cạnh yếu tố di truyền thì còn do các yếu tố bên ngoài khác. Dưới đây là một số yếu tố gây đột biến:
- Tuổi: Nguy cơ mắc ung thư vú sẽ tăng dần theo độ tuổi. Nếu thời gian sống càng lâu thì hiện tượng đột biến gen có khả năng xảy ra cao hơn. Điều này khiến các tế bào tuyến vú phát triển bất thường, từ đó dẫn đến ung thư.
- Môi trường: Môi trường ô nhiễm gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người. Trong đó, khói bụi, hóa chất, tia tử ngoại,… chính là những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ. Các yếu tố này khi tác động vào gen sẽ làm đứt gãy các đoạn AND và gây ra đột biến.
- Lối sống: Lối sống không lành mạnh cũng là một trong những yếu tố liên quan đến ung thư vú. Bởi vì, những thói quen sống như: lười vận động, uống nhiều bia rượu, hút thuốc,… sẽ làm tăng hàm lượng Estrogen trong cơ thể, kích thích tế bào tuyến vú phát triển mạnh và tạo ra khối u.
- Miễn dịch: Hệ miễn dịch có chức năng nhận biết và tiêu diệt vật thể lạ trong cơ thể. Người có miễn dịch khỏe mạnh thì nguy cơ mắc ung thư vú sẽ thấp. Ngược lại, đối với người có hệ miễn dịch kém hoạt động thì các tế bào ung thư
sẽ dễ dàng vượt qua sự kiểm soát của cơ thể người và gây bệnh.
Cho đến nay thì nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư vú vẫn chưa được chẩn đoán chính xác. Tuy nhiên, yếu tố di truyền và các yếu tố bên ngoài như: môi trường ô nhiễm, lối sống không lành mạnh,… đều có khả năng gây đột biệt, từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư vú sớm
Sau một khoảng thời gian dài, thì khối u mới hình thành và phát triển tại vú. Ở giai đoạn này cơ thể chỉ xuất hiện các triệu chứng mơ hồ nên rất khó phát hiện bệnh. Dưới đây là các dấu hiệu giúp nhận biết bệnh ung thư vú mà chị em nên lưu ý:
Một bên vú xuất hiện cơn đau kéo dài hoặc ngắt quãng. Cảm giác đau có thể không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt.
Núm vú và vùng da ở bầu vú thay đổi. Núm vú có thể bị kéo tụt vào trong. Vùng da ở bầu vú có thể trở nên sần sùi, nổi mẩn đỏ hoặc căng mọng.
Đầu vú chảy dịch hoặc máu bất thường.
Khi sờ vào vú hoặc nách thì thấy có khối u di chuyển hoặc bất động.
Hình dạng và kích thước bầu vú thay đổi.
4. Cách phòng ngừa ung thư vú ra sao?
Nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư vú, chị em có thể áp dụng thực các biện pháp phòng ngừa dưới đây:
Thiết lập chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau xanh, hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ như: đồ chiên xào, xúc xích,…
Tạo thói quen tập thể dục hàng ngày nhằm kiểm soát cân nặng tránh tình trạng thừa cân, béo phì.
Hạn chế uống nhiều bia, rượu,… Bởi vì những loại đồ uống có cồn sẽ kích thích cơ thể sản sinh Estrogen, tạo điều kiện cho tế bào tuyến vú phát triển mạnh.
Thường xuyên tự kiểm tra vú của mình xem có thay đổi gì bất thường không.
Nếu trong gia đình có người mắc ung thư vú thì tốt nhất bạn nên thực hiện tầm soát ung thư và kiểm tra sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện sớm bệnh.
Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết thì chị em cũng đã có câu trả lời về mối lo bệnh ung thư vú có di truyền không? Để phòng ngừa nguy cơ mắc phải căn bệnh quái ác này, chị em nên có một lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học và thực hiện khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị ung thư vú. | medlatec | 1,232 |
Tắc ruột do thức ăn ở trẻ: Tránh nhầm với táo bón, rối loạn tiêu hóa
Tắc ruột do thức ăn là rối loạn thường gặp ở trẻ em, giai đoạn đầu của bệnh thường khó xác định do dễ nhầm với táo bón hoặc rối loạn tiêu hóa thông thường.
1. Tắc ruột do thức ăn là gì?
Tắc ruột chia làm 2 loại: Tắc ruột cơ năng và tắc ruột cơ học.Tắc ruột cơ năng: Gặp trong bệnh nhân bị liệt ruột, rối loạn điện giải, bị tai biến phải nằm lâu...Tắc ruột cơ học: Do thắt lại như ruột bị xoắn hay bị dây chằng gây nghẹt; do bị bít lại, do khối u, do búi giun hay do bã thức ăn...Tắc ruột do thức ăn là hiện tượng người bệnh một khối bã thức ăn hình thành ở dạ dày rồi di chuyển xuống làm tắc ruột non. Thông thường, các trường hợp tắc ruột do thức ăn đều phải điều trị bằng phương pháp phẫu thuật thì mới có thể lấy đực khối bã ra ngoài.Tình trạng này thường gặp ở trẻ em hơn là người lớn. Khi trẻ bị tắc ruột ở giai đoạn đầu thì thường khó xác định do dễ nhầm với việc trẻ bị táo bón hoặc trẻ bị rối loạn tiêu hóa thông thường.
Trẻ bị tắc đường ruột thường bị nhầm lẫn với bệnh táo bón
Tắc ruột ở trẻ xảy ra rất nhanh và tiến triển nặng, khiến cho thành ruột bị tổn thương. Đoạn ruột trên chỗ bị tắc sẽ trướng và căng dãn, tăng áp lực trong lòng ruột gây nên ứ trệ tĩnh mạch và giảm tưới máu mao mạch khiến cho niêm mạc ruột bị tổn thương, phù nề, xung huyết dẫn đến giảm và mất quá trình hấp thu. Bên cạnh đó, trẻ cũng sẽ nôn nhiều, làm giảm sự ứ dịch trên chỗ tắc, gây thêm tình trạng mất nước và rối loạn chất điện giải, thăng bằng kiềm toan, dễ dẫn đến suy thận cơ năng vô cùng nguy hiểm.
2. Nguyên nhân và dấu hiệu trẻ bị tắc ruột do thức ăn
Nguyên nhân tắc ruột ở trẻ do thức ăn có thể kể đến như:Thức ăn có quá nhiều sợi dai, xơ và khó tiêu hóa.Trẻ đang trong trường hợp bị giảm độ toan dịch vị, thiểu năng ngoại tiết tụy, viêm xơ tụy, suy tụy.Đặc biệt trẻ ở lứa tuổi đang mọc răng hoặc thay răng, khả năng nhai kém và chưa biết nhằn... nên dẫn đến việc tiêu hóa sẽ gặp khó khăn và khiến cho chúng dễ tích tụ tạo thành một khối lớn và gây tắc ruột.
Trẻ nhai kém khiến thức ăn khó tiêu hóa
Dấu hiệu tắc ruột ở trẻ do bã thức ăn:Đau bụng: Khi trẻ bị tắc bị tắc ruột do bã thức ăn thì sẽ có hiện tượng đau bụng xảy ra đột ngột hoặc dữ dội, cường độ đau ngày càng dữ dội, vị trí đau thường ở khu trú trên rốn, quanh rốn bên trái hoặc bên phải bụng, vùng chậu và lan tỏa nhanh chóng ra toàn ổ bụng;Buồn nôn, nôn: Khi trẻ đã bị tắc ruột do thức ăn thì trẻ thường sẽ hay nôn hoặc buồn nôn đi kèm với chướng bụng. Tuy nhiên cha mẹ thường hay chủ quan nghĩ trẻ bị nôn trớ. Kèm theo buồn nôn, nôn trẻ sẽ bị đau do tăng nhu động và phản nhu động. Khi bị tắc ruột do bã thức ăn, chất nôn lúc đầu là thức ăn, sau đó là đến dịch mật và dịch tiêu hoá. Khi trẻ nôn ra phân thì dấu hiệu tắc ruột đã để quá muộn.Bí trung đại tiện: Thông thường, triệu chứng này cha mẹ cũng thường chủ quan và bỏ qua vì nghĩ đây là tình trạng táo bón ở trẻ. Bí trung đại tiện thể hiện ngưng trệ lưu thông các chất trong lòng ruột, bí trung đại tiện cũng là triệu chứng lâm sàng quyết định để chẩn đoán bị tắc ruột.
Tắc ruột do thức ăn khiến trẻ hay bị nôn trớ
3. Chẩn đoán trẻ bị tắc ruột do thức ăn
Nếu tắc ruột do thức ăn ở trẻ em không được chẩn đoán và xử trí kịp thời thì có thể sẽ dẫn đến những biến chứng khó lường như: thủng ruột hoặc biến chứng nhẹ hơn là ăn kém hay bỏ ăn, mất nước, sụt cân, viêm ruột...Việc chẩn đoán sớm tắc ruột ở trẻ thường khó. Nguyên nhân là do siêu âm bụng không thấy được bã thức ăn, chụp X-quang bụng cũng cho kết không khả quan. Vì vậy, cách tốt nhất là cha mẹ nên kiểm soát thật kỹ thức ăn cho trẻ. Nếu sau khi trẻ ăn mà đau bụng, ói mửa, đại tiện ra máu hoặc không thể đi tiểu thì cha mẹ cần đưa trẻ ngay đến bệnh viện nhằm ngăn ngừa các biến chứng kịp thời.
4. Phòng tránh tắc ruột do thức ăn ở trẻ
Ðể phòng tránh tắc ruột ở trẻ, các bậc cha mẹ nên:Kiểm soát thật kỹ thức ăn và quan sát khi trẻ ăn những loại thức ăn có nhiều nhựa hoặc xơ.Đối với các loại quả có nhiều nhựa như: hồng xiêm, hồng, quả dâu da, quả sung ... hoặc các loại rau nhiều chất xơ như măng ... thì tốt nhất cha mẹ không nên cho trẻ ăn quá nhiều và không được để trẻ ăn vào lúc đói (vì đói quá có thể khiến trẻ ăn nhanh, không nhai kỹ, thức ăn kết lại với nhau, sau đó tồn tại lâu trong dạ dày thành khối bã, dễ dẫn tới tắc ruột hoặc có thể thủng ruột, rất nguy hiểm cho trẻ).
Hạn chế cho trẻ ăn những thực phẩm giàu chất xơ
Thức ăn của trẻ thì tốt nhất nên nấu chín hoặc ninh nhừ... Ngoài ra, có thể nấu thêm các loại rau có độ nhớt như rau đay, mồng tơi, đậu bắp cho trẻ, vì những loại này có chất xơ hòa tan với nước, dễ thấm hút nước chống táo bón ở trẻ.Khuyên bảo trẻ nhai kỹ khi ăn và bổ sung lượng nước cho trẻ đầy đủ mỗi ngày.
Điều trị viêm ruột thừa thế nào? | vinmec | 1,047 |
Polyp hậu môn là gì?
Polyp hậu môn là gì, có nguy hiểm không, điều trị như thế nào là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người có polyp hậu môn. Bài viết dưới đây là những điều cần biết về polyp hậu môn.
1. Polyp hậu môn là gì?
Polyp hậu môn là gì? Polyp hậu môn là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp và rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh như trĩ, sa hậu môn trực tràng, lồng ruột…
Polyp hậu môn là một loại u lành tính. Tuy nhiên, nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách có thể chuyển thành ác tính (ung thư hậu môn) gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.
Polyp hậu môn có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em, không phân biệt giới tính.
-Các dạng polyp hậu môn:
+Polyp dạng viêm và lành tính chiếm (80%)
+Polyp bạch huyết (15%)
+ Polyb dạng u tuyến.
Polyp hậu môn là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp và rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh như trĩ, sa hậu môn trực tràng, lồng ruột…
2. Nguyên nhân gây polyp hậu môn
Nguyên nhân gây polyp hậu môn rất đa dạng, có thể kể đến các nguyên nhân như di truyền, thói quen ăn uống, tổn thương và các nguyên nhân khác. Cụ thể:
3. Biểu hiện polyp hậu môn
Khi bị polyp hậu môn, người bệnh sẽ có các biểu hiện dưới đây:
-Đại tiện ra máu tươi: Người bệnh không có cảm giác đau, lượng máu đi kèm rất ít. Nếu polyp sa xuống đại tiện ra máu nhiều hơn nhưng cũng không thành giọt.
-Sa xuống: Khi polyp nhiều và to hơn sẽ kéo niêm mạc ruột làm cho nó dần tách khỏi các cơ và sa xuống.
-Các triệu chứng đường ruột: Có cảm giác khó chịu vùng bụng, đau bụng, tiêu chảy, đại tiện ra máu, cảm giác mót và nặng…
4. Điều trị polyp hậu môn như thế nào?
Các biện pháp điều trị polyp hậu môn gồm:
…
XEM THÊM:
>> Triệu chứng của polyp hậu môn
>> Chi phí cắt polyp hậu môn
>> Khi nào cần cắt polyp hậu môn? | thucuc | 380 |
6 Triệu chứng ung thư tuyến giáp ĐIỂN HÌNH dễ nhận biết
Triệu chứng ung thư tuyến giáp không phải luôn xuất hiện, nhất là ở giai đoạn đầu. Các triệu chứng có thể gặp bao gồm: sưng hạch bạch huyết ở cổ, có khối u ở cổ, khó nuốt, đau họng, vv…
Tuyến giáp là một phần của hệ thống nội tiết. Nó là một tuyến hình bướm nhỏ ở đáy của họng. Các tuyến giáp có nhiệm vụ sản sinh ra hormone thyroxine, giúp cơ thể điều tiết sự trao đổi chất, huyết áp, nhịp tim, nhiệt độ cơ thể, và trọng lượng.
Vị trí của tuyến giáp.
Triệu chứng ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là loại ung thư phổ biến nhất của ung thư tuyến nội tiết. Tỷ lệ mắc bệnh ung thư tuyến giáp ngày càng gia tăng. Triệu chứng ung thư tuyến giáp có thể không xảy ra ở tất cả, vì vậy khó khăn để phát hiện và chẩn đoán bệnh.
Tuy nhiên, các triệu chứng ung thư tuyến giáp thường gặp nhất bao gồm:
1. Khối u trong cổ
Có khối u trong cổ là một trong những triệu chứng ung thư tuyến giáp phổ biến.
Một số người có thể nhận thấy một khối u ở phía trước cổ. Bạn có thể nhìn thấy hay không nhìn thấy, nhưng bạn có thể cảm thấy có khối u trong cổ. Những người khác có thể nhận thấy khối u khi nuốt và cảm thấy vướng, khó khăn.
2. Sưng hạch bạch huyết ở cổ
Người bệnh ung thư tuyến giáp thường bị sưng hạch bạch huyết ở cổ.
Sưng hạch bạch huyết ở cổ là một triệu chứng ung thư tuyến giáp (một triệu chứng không liên quan đến các nhân giáp). Ung thư tuyến giáp có thể lây lan đến các hạch bạch huyết rải rác khắp trong cơ thể. Các hạch bạch huyết ở cổ bình thường có thể trở nên sưng khi bạn bị viêm họng hoặc đau. Tuy nhiên, khi khỏi nhiễm trùng, các hạch bạch huyết sẽ trở về kích thước bình thường. Vì vậy, nếu hạch bạch huyết bị sưng trong thời gian dài mà không liên quan đến các bệnh như viêm họng, nhiễm trùng thì bạn nên đi khám bác sĩ.
3. Khàn giọng nói
Khi khối u phát triển lớn, nó có thể chèn vào thanh quản gây khàn giọng, hoặc thay đổi giọng nói.
Tuyến giáp nằm ngay dưới thanh quản, một khối u tuyến giáp có thể chèn ép vào thanh quản, gây khàn giọng hoặc thay đổi giọng nói.
4. Khó nuốt hoặc khó thở
Khối u tuyến giáp có thể chèn ép khí quản, thực quản dẫn tới khó nuốt, khó thở.
Tuyến giáp nằm trên đỉnh khí quản, khi khối u ung thư tuyến giáp phát triển có thể gây áp lực lên khí quản khiến cho người bệnh bị khó thở. Thực quản nằm ngay bên dưới khí quản, do đó, khối u cũng gây cản trở trong việc nuốt thức ăn.
5. Đau cổ
Đau cổ có thể xảy ra khi 1 người bị ung thư tuyến giáp.
Mặc dù ung thư tuyến giáp là nguyên nhân hiếm gặp gây đau cổ, nhưng nếu đau cổ kéo dài hơn 1 vài tuần, kết hợp với các triệu chứng khác, bạn nên đi khám sớm vì đây có thể là triệu chứng ung thư tuyến giáp.
6. Đau họng
Đau họng dai dẳng có thể gây ra bởi ung thư tuyến giáp.
Tương tự như triệu chứng đau cổ, bạn cũng không nên bỏ qua triệu chứng đau họng dai dẳng, vì nó cũng liên quan tới ung thư tuyến giáp.
Mặc dù các triệu chứng kể trên có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác, chẳng hạn u tuyến giáp lành tính, nhưng tốt nhất bạn vẫn nên đi khám nếu có các bất thường. Phát hiện ung thư tuyến giáp ở giai đoạn sớm, cơ hội chữa khỏi bệnh có thể lên tới 100%.
| thucuc | 681 |
Công dụng thuốc Navadiab
Navadiab thuốc được dùng phổ biến trong điều trị người bị đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin. Tìm hiểu các thông tin về chỉ định, công dụng và liều dùng của thuốc Navadiab có thể giúp mang lại kết quả điều trị tốt, điều này còn đặc biệt quan trọng những trường hợp mới phát hiện bệnh.
1. Navadiab là thuốc gì?
Thuốc Navadiab được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, hàm lượng 80mg gồm các thành phần:Gliclazide 80 mg.Tá dược: Lactose, bột ngô gelatin hóa, Cellulose vi tinh thể, bột talc, Magnesium stearate, Silica dạng keo hydrat hóa. Vừa đủ một viên thuốc.Gliclazide là một Sulfamid có phân tử chứa vòng Nitơ, vì thế có đặc điểm khác biệt so với những Sulfonylurea khác.Cơ chế giảm đường huyết chính của Gliclazide là kích thích tế bào Beta của tụy tiết Insulin thông qua việc tăng sự đáp ứng của tuyến tụy với Glucose. Cơ chế này giúp giảm việc tăng glucose máu sau bữa ăn.Bên cạnh đó, Gliclazide còn có tác dụng ức chế một phần trong quá trình kết tập tiểu cầu từ đó làm bình thường hóa sự phân hủy fibrin ở thành mạnh và nội mô.
2. Công dụng của thuốc Navadiab 80mg:
Thuốc Navadiab 80mg được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau đây:Người được chẩn đoán đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.Người bị đái tháo đường không nhiễm toan Ceton ở người lớn hoặc người già.Người bị đái tháo đường thất bại điều trị bằng phương pháp ăn kiêng nhằm cân bằng đường trong máu.Người bị đái tháo đường có biến chứng mạch máu.
3. Chống chỉ định sử dụng Navadiab 80mg
Đái tháo đường Type 1.Người bị đái tháo đường giai đoạn tiền hôn mê hoặc hôn mê.Đái tháo đường nhiễm toan Ceton nghiêm trọng ở trẻ em hoặc người lớn.Suy chức năng gan, thận nặng.Người bị nhiễm trùng nặng do chấn thương, hay sau các phẫu thuật lớn.Quá mẫn với các thành phần và tá dược của thuốc.Tiền sử dị ứng với các Sulfonylurea.
4. Cách sử dụng và liều dùng Navadiab 80mg
Liều thông thường:Liều Navadiab 80mg: uống 1 viên (80mg)/lần, ngày 2 lần.Liều tăng thêm:Liều Navadiab 80mg: uống 1 viên (80mg)/lần, ngày 3 lần. Không uống quá 4 viên/ngày.Người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt khi sử dụng thuốc. Dùng thuốc qua đường uống ở thời điểm ngay sau bữa ăn, thích hợp nhất là bữa ăn sáng. Uống kèm nước ấm, không nên nhai thuốc hoặc bẻ thuốc. Trong trường hợp quên uống thuốc, không nên uống bù vào ngày hôm sau. Nhằm tránh các tác dụng phụ của thuốc, cần đọc kỹ hướng dẫn điều trị trên bao bì thuốc và tự ý thay đổi liều dùng và cách sử dụng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Navadiab
Tác dụng phụ gặp phải:Ở những người mắc đái tháo đường sử dụng thuốc quá liều trong ngày có thể gặp phải các tác dụng ngoài ý muốn như:Thường gặp nhất là các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Ngoài ra còn có thể xuất hiện nhức đầu, chóng mặt, nhạy cảm với ánh sáng và các triệu chứng dị ứng da như mày đay, ban đỏ.Ở những người mẫn cảm thường xuất hiện triệu chứng vàng da vi ống tế bào gan.Các tình trạng hạ đường huyết, mất hoặc giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu thường hiếm gặp.Các tác dụng phụ trên của có thể mất đi hoặc hồi phục sau ngưng thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc ở các đối tượng:Thận trọng khi dùng Navadiab ở các trường hợp: Người cao tuổi, người bị suy dinh dưỡng. Người suy giảm chức năng gan, chức năng thận nghiêm trọng. Cần ngưng thuốc và đổi sang Insulin thay thế cho những người mắc đái tháo đường giai đoạn mất bù hoặc chuẩn bị phẫu thuật.Thường xuyên kiểm tra Glucose máu và Glucose nước tiểu sau bữa ăn trong ngày.Phụ nữ có thai và cho con bú: Hiện nay chưa có nghiên cứu rõ ràng đánh giá những tác dụng có hại ở những bệnh nhân sử dụng Navadiab trong thời gian mang thai hoặc giai đoạn cho con bú. Tuy nhiên, trên lâm sàng vẫn ghi nhận một số trường hợp thuốc gây hạ đường huyết ở những phụ nữ mang thai. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng thuốc điều trị trong những trường hợp này.Hiện nay, chưa có quy định về việc chống chỉ định sử dụng thuốc trên những người làm nghề lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng phụ hạ đường huyết có thể gây giảm tập trung trong lúc làm việc.
6. Tương tác thuốc Navadiab
Tương tác thuốc với các thuốc khác:Các thuốc kháng viêm NSAID, Salicylate, Sulfamid, Diazepam, thuốc chẹn Beta, một số loại kháng sinh như Chloramphenicol, Tetracyclin, các thuốc dạng uống của Miconazol, MAOIs có thể làm tăng nhanh nguy cơ hạ đường huyết ở những bệnh nhân đang điều trị bằng Navadiab.Khi dùng chung với Barbiturat có làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của Navadiab.Sử dụng rượu, bia khi đang điều trị bằng Navadiab có thể làm tăng khả năng hạ đường huyết.Tóm lại, trước khi dùng thuốc Navadiab, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên bao bì để nắm rõ các thông tin cơ bản về cách sử dụng và những lưu ý quan trọng. Ngoài ra, thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị sẽ giúp mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 952 |
Bệnh tan máu tự miễn - Căn bệnh nguy hiểm ít ai biết
Bệnh tan máu tự miễn là một căn bệnh về tuổi thọ của hồng cầu có liên quan đến cơ chế miễn dịch. Đây là một trong những căn bệnh không chỉ gây ra nhiều ảnh hưởng sức khỏe mà thậm chí còn có thể đe dọa tính mạng. Tìm hiểu những thông tin cần thiết về tan máu tự miễn sẽ giúp ích cho bạn, từ đó đưa ra những biện pháp tự bảo vệ cơ thể, người thân trước căn bệnh này.
1. Tổng quan về bệnh tan máu tự miễn
Hồng cầu là một loại tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đến các mô khắp cơ thể. Đồng thời, hồng cầu cũng nhận CO2 từ các mô để đưa trở lại phổi. Đối với một cơ thể bình thường, hồng cầu có tuổi thọ từ 100 - 120 ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tan máu tự miễn thì thời gian này sẽ bị rút ngắn, gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ thể.
Định nghĩa bệnh tan máu tự miễn
Bệnh tan máu tự miễn thường được định nghĩa là một dạng thiếu máu do các kháng thể bất thường của hệ thống miễn dịch chống lại kháng nguyên có trên hồng cầu khiến cho thời gian tồn tại của tế bào này bị rút ngắn.
Tình trạng tan máu tự miễn có thể diễn ra chậm hoặc phát triển nhanh chóng trong một thời gian ngắn gây nhiều nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. Những trường hợp tan máu tự miễn nặng, thời gian tồn tại của hồng cầu có thể chỉ được một ngày.
Cơ chế tan máu tự miễn
Đối với một cơ thể bình thường, tế bào bạch cầu thường được gắn với hồng cầu để đi khắp cơ thể, thực hiện nhiệm vụ tiêu diệt tác nhân lạ. Tuy nhiên, với những bệnh nhân bị tan máu tự miễn thì quá trình này sẽ bị cản trở.
Do một nguyên nhân nào đó dẫn đến rối loạn hệ thống miễn dịch, tế bào bạch cầu lúc này sẽ nhận diện nhầm kháng nguyên của hồng cầu là vật thể lạ và tấn công, loại bỏ ra khỏi cơ thể. Từ đó, các tế bào hồng cầu sẽ bị phá hủy sớm hơn so với thời gian tồn tại bình thường.
2. Phân loại và nguyên nhân dẫn đến bệnh tan máu tự miễn
Trong y khoa, bệnh tan máu tự miễn hình thành khi cơ thể xuất hiện các kháng thể chống hồng cầu. Tùy vào từng nguyên nhân hoặc cơ chế hoạt động của kháng thể mà chia tan máu tự miễn thành các loại khác nhau.
Phân loại
Dựa vào những kháng thể chống lại hồng cầu có thể chia tan máu tự miễn thành 2 loại:
Tan máu tự miễn lạnh do nhóm kháng thể chống tế bào hồng cầu tồn tại ở nhiệt độ dưới 370C, thường có liên quan đến Agglutinin (lạnh) hoặc Ig
M. Các kháng thể này sẽ liên kết với hồng cầu khi máu tiếp xúc với nhiệt độ lạnh trong khoảng từ 0 - 40C. Trường hợp này thường chỉ chiếm từ 10 - 20% tổng số ca bệnh.
Tan máu tự miễn lạnh do nhóm kháng thể chống tế bào hồng cầu có thể hoạt động được ở môi trường nhiệt độ phòng bình thường 370C. Nhóm này có liên quan đến kháng thể Ig
G. Trường hợp tan máu tự miễn nóng thường gặp hơn, chiếm từ 80 - 90% tổng số ca bệnh.
Ngoài ra, dựa vào nguyên nhân dẫn đến bệnh, các bác sĩ còn có thể chia tan máu tự miễn thành 2 dạng là nguyên phát và thứ phát.
Nguyên nhân gây tan máu tự miễn là gì?
Những nguyên nhân dẫn đến tan máu tự miễn mà bất kể ai cũng cần chú ý là:
Trường hợp nhóm máu được truyền không tương thích với nhóm máu cơ thể sẽ gây tan máu miễn dịch.
Hiện tượng trẻ sơ sinh có nhóm máu khác với mẹ, chẳng hạn con nhóm máu A mẹ nhóm máu O; con nhóm máu Rh (+), mẹ nhóm máu Rh (-).
Do truyền nhóm máu “O nguy hiểm”, do yếu tố anti A hoặc B hiệu giá cao bất thường.
Do sự hình thành kháng thể bất thường truyền máu không đồng nhóm phụ, không đồng hệ thống kháng nguyên bạch cầu, tiêu cầu hoặc hệ Rh.
Tiếp xúc lâu ngày với hóa chất độc hại.
Sử dụng các loại thuốc chống nhiễm trùng, thuốc được bào chế từ động vật.
Trường hợp tế bào Lympho T suy giảm chức năng dẫn đến tế bào Lympho B sản xuất kháng thể bất thường xảy ra khi cơ chế kháng nguyên bị che lấp hoặc phản ứng chéo.
Một số loại virus có khả năng tấn công hệ miễn dịch dẫn đến rối loạn, tế bào lympho bị tổn thương và mất dần chức năng, đôi khi còn chuyển sang tế bào ác tính, sản sinh ra các kháng thể bất thường.
3. Bệnh tan máu tự miễn nguy hiểm như thế nào và cách điều trị
Tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi, mức độ bệnh nặng hay nhẹ
và nguyên nhân gây tan máu tự miễn mà bác sĩ sẽ đưa ra tiên lượng về độ nguy hiểm cũng như phương pháp điều trị phù hợp.
Bệnh tan máu tự miễn nguy hiểm như thế nào?
Hầu hết những trường hợp tan máu tự miễn đều diễn ra âm thầm với các triệu chứng không rõ ràng. Điều này gây nhiều khó khăn trong chẩn đoán chính xác bệnh. Đa số những trường hợp được chẩn đoán tan máu tự miễn với các biểu hiện rõ ràng đều chuyển sang giai đoạn nặng, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe.
Đối với các bệnh nhân bị tan máu tự miễn cấp tính do truyền không đúng nhóm máu có thể để lại hậu quả nghiêm trọng, thậm chí nguy hiểm tính mạng nếu không được xử lý kịp thời.
Ngoài ra, những trường hợp bệnh xuất hiện ở độ tuổi thanh thiếu niên thì sẽ gây nên những hậu quả xấu đến sức khỏe lâu dài.
Phương pháp điều trị
Sau khi đã đưa ra chẩn đoán khẳng định về tình trạng tan máu tự miễn, các bác sĩ sẽ tư vấn liệu trình điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân.
Nhiều trường hợp nhẹ, bệnh có thể tự cải thiện mà không cần can thiệp. Tuy nhiên, vẫn phải có sự theo dõi chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Những bệnh nhân nặng sẽ được chỉ định sử dụng thuốc, truyền máu hoặc phẫu thuật. | medlatec | 1,117 |
Điểm danh các loại thuốc trĩ ngoại thường được bác sĩ khuyên dùng
Trĩ ngoại khiến bệnh nhân gặp phải nhiều đau đớn và bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. Thuốc trĩ là biện pháp được chỉ định trong nhiều trường hợp bị trĩ ngoại ở mức độ nhẹ. Công dụng chính của các thuốc này đó là hạn chế các biểu hiện của bệnh, thu nhỏ kích thước và làm tiêu biến búi trĩ, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ biến chứng có thể xảy ra trong tương lai.
1. Đại cương về bệnh trĩ ngoại
Trĩ ngoại là tình trạng xảy ra khá phổ biến, xuất hiện ở vùng da bên ngoài hậu môn khi mà các tĩnh mạch ở khu vực này bị căng giãn quá mức, dần dần chúng làm sưng phồng vùng da ở đây và tạo thành búi trĩ.
Không giống như trĩ nội, trĩ ngoại nằm ở khu vực bên ngoài ống hậu môn. Búi trĩ có thể lớn dần theo thời gian và đem lại cảm giác đau đớn, khó chịu, bất tiện cho bệnh nhân. Kích thước của búi trĩ chính là yếu tố quyết định mức độ nghiêm trọng của bệnh.
2. Các loại thuốc trĩ dùng trong điều trị trĩ ngoại phổ biến nhất hiện nay
Thuốc trĩ dạng viên uống Thăng trĩ Mộc Hoa:
Thuốc có chứa các thành phần như cao chỉ xác, cao hoè hoa, cao hoàng bá, cao địa du, cao thục địa, cao đương quy, cao thăng ma. Những dược liệu này giúp làm tăng sức bền thành mạch, giảm tình trạng căng giãn quá mức của tĩnh mạch và hạn chế hiện tượng sưng phồng vùng da ở hậu môn.
Thăng trĩ Mộc Hoa phù hợp dùng cho các trường hợp bị trĩ nội, trĩ ngoại với các triệu chứng như chảy máu, sa búi trĩ, táo bón, gặp khó khăn trong việc đi đại tiện, đau rát hậu môn.
Thuốc trĩ Pandora SJK dạng bôi:
Đây là sản phẩm ứng dụng công nghệ nano Curcumin đột phá, hỗ trợ tác động vào búi trĩ, hiệu quả trong việc giảm thiểu các triệu chứng ngứa rát, khó chịu ở hậu môn hoặc xuất huyết búi trĩ. Ngoài ra, thuốc còn có chức năng chống oxy hóa, kháng khuẩn, chống viêm rất tốt.
Thuốc trĩ Thăng Long Hoàn:
Loại thuốc này thường được dùng để khắc phục tình trạng trĩ nội, trĩ ngoại, sa tử cung, sa dạ dày, đồng thời cũng có hiệu quả đối với trường hợp bệnh nhân ăn kém, chán ăn, chướng bụng, cơ thể mệt mỏi, tiêu chảy lâu ngày, lười vận động.
Một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình dùng thuốc: tăng huyết áp dẫn đến các triệu chứng như mặt đỏ, ù tai, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, gò má đỏ, đắng miệng, đổ mồ hôi trộm, nóng lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân, thậm chí là bị ho ra máu,... Lúc này bệnh nhân hãy dừng dùng thuốc ngay lập tức và đến bệnh viện để được kiểm tra.
Viên cao dẻ ngựa:
Đây là loại thuốc trĩ có công dụng hỗ trợ điều trị tình trạng trĩ nội, trĩ ngoại, kèm theo đó là táo bón nhờ cơ chế giảm thiểu triệu chứng ngứa, đau rát, sa búi trĩ, chảy máu hay những biến chứng nghiêm trọng như viêm nứt hậu môn, xuất huyết, sa trực tràng.
Thuốc Tottri:
Thành phần chứa trong thuốc trĩ Tottri đa phần là có nguồn gốc từ thảo dược, điển hình như sài hồ, thăng ma, hoàng kỳ, liên nhục, đương quy,... Tác dụng chính của Tottri là làm bền thành mạch, giúp co búi trĩ, giảm cảm giác chảy máu, đau rát hậu môn nhất là khi đi đại tiện. Thuốc cũng hỗ trợ rất lớn trong việc ngăn ngừa nguy cơ trĩ tái phát.
Thuốc trĩ Titanoreine:
Loại thuốc này được bào chế dưới dạng kem bôi do hãng dược đến từ nước Pháp sản xuất, hiện đã được nhập khẩu và bày bán tại thị trường Việt Nam. Tác dụng của thuốc là kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau và làm dịu kích ứng niêm mạc hậu môn một cách hiệu quả.
Thuốc trĩ Rectostop:
Thuốc trĩ dạng kem Rectostop được sản xuất từ Phần Lan với công dụng hỗ trợ điều trị trĩ ngoại, trĩ nội và thậm chí là dạng trĩ hỗn hợp. Theo đó, Rectostop hoạt động theo có chế tăng cường phục hồi thương tổn, giảm triệu chứng sưng đau, kháng khuẩn, giúp cầm máu nên hoàn hoàn có thể sử dụng được cho bệnh nhân bị trĩ.
Thuốc chữa bệnh trĩ ngoại Preparation H:
Lại một loại thuốc trĩ bôi ngoài da được nhiều bác sĩ chỉ định trong điều trị bệnh trĩ, đó là thuốc Preparation H. Theo thông tin từ nhà sản xuất, Preparation H có khả năng cấp ẩm tốt, từ đó giúp niêm mạc ống hậu môn trơn láng hơn, giúp giảm thiểu cảm giác sưng đau và tình trạng sa búi trĩ, nhất là khi người bệnh đi đại tiện.
Thuốc Tán Trĩ An:
Viên uống hỗ trợ điều trị bệnh trĩ Tán Trĩ An là sản phẩm của hãng dược Việt Nam, có thể hỗ trợ kích thích ruột co bóp, đẩy thức ăn di chuyển với tốc độ nhanh hơn trong lòng ruột, nhờ đó tình trạng táo bón được cải thiện đáng kể. Ngoài ra, Tán Trĩ An còn có công năng thanh nhiệt giải độc, chống sưng viêm, giảm thiểu tình trạng khí huyết trì đọng, tăng tính bền thành mạch, thu nhỏ kích thước búi trĩ nên rất được nhiều bệnh nhân lựa chọn.
Thuốc Borraginol M:
Đây là sản phẩm của hãng dược đến từ Nhật Bản, được bào chế theo dạng kem bôi với 2 loại chính là Borraginol M màu vàng và Borraginol M màu xanh. Trong đó loại màu vàng có tác dụng cầm máu, gây tê, xoa dịu cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, sưng đau tại niêm mạc hậu môn thích hợp với những bệnh nhân cơ địa bình thường, không hay nhạy cảm. Còn loại màu xanh giúp hỗ trợ kháng khuẩn và thường được chỉ định cho phụ nữ mang thai.
Thuốc Avenoc đặc trị bệnh trĩ:
Đây là loại thuốc do công ty dược Hoa Kỳ sản xuất. Thuốc có đặc tính bôi trơn, dưỡng ẩm khá tốt giúp bệnh nhân dễ dàng đi đại tiện. Bên cạnh đó những triệu chứng như đau rát, khó chịu do búi trĩ gây nên cũng được cải thiện đáng kể.
Thuốc Cotripro gel dạng kem điều trị trĩ ngoại:
Loại thuốc bôi này nổi tiếng với công dụng kiểm soát các triệu chứng nóng rát, khó chịu và đau nhức ở búi trĩ vùng hậu môn, ngoài ra còn giúp cải thiện tình trạng táo bón phù hợp dùng cho những người bị trĩ mức độ nhẹ.
Trên đây là danh sách một số loại thuốc thường được khuyên dùng trong điều trị bệnh trĩ. Để cải thiện những biểu hiện khó chịu do trĩ gây ra, ngoài việc sử dụng thuốc thì bệnh nhân cũng cần chú ý kết hợp xây dựng chế độ ăn uống, lối sống sinh hoạt lành mạnh, tích cực theo lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,204 |
Khả năng sát khuẩn của cồn 70 độ
Cồn y tế 70 độ là một loại sát khuẩn được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực y tế, nó có thể được sử dụng để sát khuẩn tay, sát khuẩn vết thương và sát khuẩn dụng cụ y tế. Hiện nay, khi dịch bệnh đang lây truyền rộng khắp cả nước và trên thế giới, việc sát khuẩn là một trong nhiều bước để giúp chúng ta phòng chống dịch bệnh lây lan.
1. Cồn 70 độ có tác dụng gì?
Cồn y tế 70 độ được dùng để sát trùng da, sát trùng một số dụng cụ y tế được dùng phổ biến. Tuy nhiên, cần phải thận trọng khi sử dụng cồn để rửa vết thương hở, vết bỏng nặng.Cồn y tế hay còn được gọi là cồn ethanol, có công thức hóa học là C2H6O hoặc C2H5OH. Cồn 70 độ được bào chế ở dạng dung dịch, được đóng chai với các thể tích khác nhau, phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng, chai có hàm lượng: 30ml, 50ml, 60ml, 100ml, 500ml,.Cồn y tế có thể được pha với các nồng độ khác nhau từ 60% đến 90% đều có thể dùng để sát khuẩn. Tuy nhiên, theo khuyến cáo thì dạng nồng độ cồn 70% là có khả năng sát khuẩn tốt nhất.Tỉ lệ 7:3 của cồn y tế 70 độ đã được nghiên cứu cho thấy tối ưu khả năng sát khuẩn, khi hàm lượng này đủ để giữ cồn ở lại da lâu để sát khuẩn. Cồn 90 độ do có tỷ lệ nước thấp, nên bay hơi nhanh. Tuy có nồng độ cồn cao hơn nhưng cồn 90 độ sát khuẩn không tốt bằng cồn 70% và lại dễ gây kích ứng da, nóng rát.Cơ chế hoạt động của cồn sát khuẩn là gây biến tính protein của vi sinh vật và diệt khuẩn, nấm và siêu vi nhưng nó không có tác dụng trên bào tử. Cồn nồng độ cao hơn tuy rằng cũng làm biến tính protein vi khuẩn nhưng nó lại vô tình tạo ra một lớp bọc bên ngoài bảo vệ vi khuẩn khỏi tác dụng của cồn. Mặt khác, nồng độ cồn cao hơn sẽ dễ bay hơi hơn nên cũng giảm phần nào hiệu quả sát khuẩn.Theo các bác sĩ, đa số các loại nước rửa tay nhanh trên thị trường hiện nay đều sử dụng cồn có nồng độ từ 70% - 75%. Đối với người trưởng thành có thể sử dụng cồn y tế 70 độ để sát khuẩn tay nhanh khi cần đều được. Riêng trẻ em dưới 2 tháng tuổi không nên sử dụng các loại cồn rửa tay có chứa Chlorhexidine.Chỉ định và cách sử dụng của cồn 70 độ gồm có:Vệ sinh và tiệt trùng dụng cụ y tế.Sát trùng vết thương: Tẩm cồn vào bông sau đó bôi lên vùng cần sát trùng.Sát trùng dụng cụ y tế: Tẩm cồn vào bông sau đó xoa lên dụng cụ y tế hoặc ngâm dụng cụ y tế trong dung dịch cồn 70 độ.Đốt tạo nhiệt: Đổ cồn ra dụng cụ kim loại sau đó mới châm lửa, không đổ cồn trực tiếp vào ngọn lửa đang cháy để tránh bị bỏng và hỏa hoạn.
Cồn y tế 70 độ được sử dụng sát trùng một số dụng cụ y tế
2. Lưu ý khi sử dụng cồn 70 độ
Một số lưu ý khi sử dụng cồn 70 độ rửa tay:Chỉ sử dụng cồn 70 độ để sát trùng ngoài da.Không để cồn tiếp xúc trực tiếp với bất kỳ bộ phận nào khác trên cơ thể.Không được pha cồn y tế để uống.Khi phải tiếp xúc với hơi cồn y tế cần phải đeo khẩu trang y tế.Khi cồn y tế dính vào mắt phải rửa mắt ngay lập tức bằng nước sạch.Khi nuốt phải cồn y tế không được gây nôn mà cần phải uống ngay nước lọc và nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất.Cần thận trọng khi sử dụng cồn y tế 70 độ để sát khuẩn vết thương, không nên dùng cồn 70 độ bôi vào vết thương hở hay vết bỏng nặng. Bởi đối với da nguyên vẹn, da lành, thì cồn 70 độ là dung dịch lý tưởng để sát khuẩn nên nó được sử dụng để làm sạch ở vị trí da sẽ thực hiện thủ thuật (như tiêm, chích, rạch...), hoặc vùng da trước khi phẫu thuật.Đối với vết thương chảy máu hay còn được gọi là vết thương hở như là những vết trích rạch, vết thương đâm xuyên hoặc vết xây xát nhẹ trên da nếu sử dụng cồn 70 độ để vệ sinh thì ngoài tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, thì nó cũng tiêu diệt luôn các bạch cầu, tiểu cầu và thậm chí là cả các mô mới lành làm cho vết thương lâu lành hơn.Vì vậy, nếu bạn bị một vết thương hở, như đứt tay hay bị ngã gây trầy xước da nặng thì tốt nhất bạn nên sử dụng nước muối sinh lý để rửa sạch vết thương rồi sau đó băng lại. Trước khi băng bó bạn có thể dùng thuốc mỡ kháng sinh chứa bacitracin hay neomycin để bôi lên bề mặt vết thương giúp khi gỡ băng ra sẽ không gây đau. | vinmec | 899 |
"Ngã ngửa" với tỷ lệ người mắc bệnh tim mạch
Tỷ lệ người mắc bệnh tim mạch ở Việt Nam đang ở mức báo động đỏ trong thời điểm hiện tại cần có biện pháp đối phó kịp thời hiệu quả.
1.”Ngã ngửa” với tỷ lệ người mắc bệnh tim mạch
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO),cứ 2 giây có 1 người chết vì bệnh tim mạch. Cứ 5 giây thì có 1 trường hợp nhồi máu cơ tim và 6 giây thì có một trường hợp đột quỵ.
Tỷ lệ người bệnh tim mạch tăng cao ở Việt Nam
Tại Việt Nam, năm 2000 có khoảng 16,3% người lớn bị tăng huyết áp, đến năm 2009 tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn là 25,4% và năm 2016 tỷ lệ người lớn bị tăng huyết áp đang ở mức báo động là 48%, một mức báo động đỏ trong thời điểm hiện tại. Đáng lo ngại, tăng huyết áp là bệnh dễ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm và là nguyên nhân khiến 7 triệu người trên Thế giới tử vong mỗi năm.
Theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành (từ 25 tuổi trở lên) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc mắc tăng huyết áp – nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ đe dọa sức khỏe và tính mạng người bệnh.
2. Các nguyên nhân gây bệnh tim mạch
Có đến 75% số trường hợp bệnh tim mạch trên thế giới xuất phát từ những yếu tố nguy cơ rất thông thường như không hoạt động thể lực, béo phì và hút thuốc lá.
Hút thuốc lá nguyên nhân gây bệnh tim mạch
Trong khi đó ở các nước phát triển thì có đến 1/3 người bị bệnh tim mạch là từ 5 yếu tố nguy cơ như hút thuốc, uống rượu, cao huyết áp, cholesterol và béo phì.
Thông thường những người có bệnh tim mạch tiềm ẩn không có triệu chứng gì, một trong những dấu hiệu đầu tiên có thể xuất hiện là bị nhồi máu cơ tim hoặc bị đột quỵ.
Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch như bị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tiểu đường, hút thuốc, béo phì, không hoạt động thể lực,.. là nguyên nhân gây nên khoảng 80% số trường hợp bệnh mạch vành và bệnh mạch máu não hoàn toàn có thể chữa trị được.
Các yếu tố gây nên bệnh tim mạch mà ta không thể thay đổi được gồm, tuổi tác (>55 tuổi đối với nam, >65 tuổi đối với nữ), hay tiền sử gia đình có bệnh tim mạch ở tuổi còn trẻ.
3. Phòng ngừa biến chứng tim mạch nguy hại đến sức khỏe
Để phòng ngừa cũng như hạn chế tác hại từ căn bệnh tim mạch, các chuyên gia khuyến cáo, người bệnh nên kiểm soát hiệu quả huyết áp, cân nặng, tỷ lệ đường huyết,… Nên đo huyết áp vào những thời điểm nhất định trong ngày, nhớ con số huyết áp của mình như nhớ tuổi. Bên cạnh đó cần có chế độ dinh dưỡng như không ăn mặn, giảm bớt thực phẩm có axit béo, mỡ động vật….
Khám tim mạch định kỳ thường xuyên
Hạn chế uống rượu bia, cần giảm cân với người béo phì, nên vận động thể lực mỗi ngày như đi bộ 30 – 45 phút, vận động thể lực nhẹ nhàng 4-5 ngày 1 tuần. Đặc biệt, cần khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần để phát hiện và điều trị sớm bệnh (nếu có). | thucuc | 618 |
Cách nhận biết những triệu chứng thường gặp hạ canxi máu
Mức độ canxi trong máu của người khỏe mạnh đạt mức 8,8 - 10,4 mg/d. L. Nếu thấp hơn chỉ số này nghĩa là cơ thể đang bị hạ canxi máu. Tùy mức độ bệnh, người bệnh sẽ có những biểu hiện ra bên ngoài khác nhau. Khi bệnh diễn biến nặng thì những biểu hiện sẽ càng nghiêm trọng. Dưới đây là những triệu chứng thường gặp hạ canxi máu mà chúng ta không nên bỏ qua.
1. Những triệu chứng ở bệnh nhân hạ canxi trong máu
Nhận biết sớm tình trạng hạ canxi trong máu giúp bệnh nhân có thể được điều trị kịp thời. Trên thực tế, rất nhiều bệnh nhân đã được cứu sống nhờ phát hiện sớm triệu chứng của tình trạng hạ canxi máu. Dưới đây là những triệu chứng bệnh mà bạn cần phải chú ý:
Triệu chứng bệnh ở người lớn
Khi bệnh ở giai đoạn nhẹ, đa số người bệnh đều không có những triệu chứng rõ ràng. Thông thường, những triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài khi tình trạng thiếu canxi đã ở mức khá nghiêm trọng. Một số triệu chứng có thể xảy ra ở người trường thành bị hạ canxi là:
Bệnh nhân có cảm giác mệt mỏi, cảm thấy cơ thể chậm chạp và lười hoạt động.
Bệnh nhân có hiện tượng co rút cơ, chuột rút.
Bị rối loạn cảm giác ở lòng bàn tay, lòng bàn chân.
Rối loạn nhịp tim.
Đau thắt vùng bụng.
Có hiện tượng ngủ gật hoặc cáu gắt vô cớ với người khác, thậm chí một vài trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến trầm cảm.
Triệu chứng bệnh ở trẻ em
Đối với trẻ sơ sinh khi bị hạ canxi, các bé có thể xuất hiện những biểu hiện bất thường như thường xuyên quấy khóc, hay bị khó chịu, thường xuyên ngủ gật và biếng ăn, bỏ bú.
Đối với những trẻ lớn hơn: Những biểu hiện bệnh của các em cũng gần giống với biểu hiện bệnh của người lớn. Đặc biệt là tình trạng tăng phản xạ gân xương và co rút cơ.
Trong đó:
Tình trạng tăng phản xạ gân xương có thể kiểm trăng bằng cách sử dụng dấu Chvostek. Cách thự hiện như sau, gõ vào vị trí trước gờ của tai ngoài trong khoảng cách 2cm và vị trí dưới xương gò má. Nếu các cơ mặt cùng bên co lại thì đó chính là tình trạng bị hạ canxi.
Tình trạng co rút cơ có thể sử dụng dấu Trousseau. Cách thực hiện như sau: Bạn đo huyết áp tâm thu 20mm
Hg và hãy giữ khoảng 3 phút. Nếu có sự co rút cơ dấu trousseau dương tính.
Triệu chứng hạ canxi cấp
Dưới đây là những biểu hiện của tình trạng hạ canxi cấp:
Chỉ số canxi trong máu rất thấp, dưới 7 mg/d
L.
Có hiện tượng dị cảm ở đầu lưỡi, đầu môi và đầu các chi.
Chân duỗi như đạp xe đạp.
Người bệnh có hiện tượng co giật cơ mặt, toàn thân đau nhức.
Nếu không được xử lý, những trường hợp bị hạ canxi cấp có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Đối với người lớn, có thể gây nhuyễn xương. Đối với trẻ em có thể gây chậm phát triển.
2. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng hạ canxi máu
Nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng hạ canxi máu là tình trạng suy tuyến cận giáp. Tuyến cận giáp có chức năng điều hòa lượng oxy trong cơ thể của chúng ta. Chính vì thế, nếu mắc phải bệnh suy tuyến cận giáp hoặc một số bệnh lý khác về tuyến cận giáp làm ảnh hưởng đến nồng độ hormone của tuyến này và đồng thời ảnh hưởng lớn đến nồng độ canxi trong máu. Từ đó, rất dễ gây ra tình trạng hạ canxi máu. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác cũng làm tăng nguy cơ bị tụt canxi như:
Chế độ ăn uống không giúp cơ thể cung cấp đủ canxi và lượng vitamin D cần thiết.
Nhiễm trùng.
Do sử dụng một số loại thuốc như phenytoin, phenobarbital hay rifampin.
Tình trạng căng thẳng quá mức, hay thường xuyên lo lắng.
Tập thể dục sai cách: Tập quá nhiều hoặc tập với cường độ mạnh.
Nồng độ magie hay phosphate trong cơ thể không ổn định.
Người mắc bệnh thận.
Những trường hợp thường xuyên bị táo bón hoặc gặp phải những vấn đề về rối loạn đường ruột cũng hấp thụ canxi kém và về lâu dài dễ dẫn đến tình trạng thiếu canxi, tăng nguy cơ hạ canxi máu.
Người bệnh ung thư đang trong giai đoạn tiến triển của bệnh.
Phụ nữ mang thai và trẻ em là đối tượng cần cung cấp nhiều canxi nhưng thực tế lại không được cung cấp lượng canxi cần thiết.
3. Phương pháp điều trị tình trạng tụt canxi?
3.1. Biến chứng của bệnh hạ canxi máu
Đối với trẻ nhỏ, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể khiến trẻ bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, đặc biệt là sự phát triển của trẻ.
Đối với người lớn, bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng chẳng hạn như tình trạng loãng xương, nhuyễn xương, ảnh hưởng đến chức năng vận động, gây tổn thương não bộ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh,…
3.2. Điều trị hạ canxi máu
Khi được chẩn đoán mắc bệnh hạ canxi máu, bạn cần phải tuyệt đối tuân thủ theo những phương pháp điều trị của bác sĩ để bệnh nhanh chóng được cải thiện. Một số biện pháp điều trị bệnh thường được áp dụng như sau:
Bổ sung canxi qua đường uống
Trong những trường hợp cần thiết cần được bổ sung canxi qua đường tĩnh mạch.
Điều trị canxi theo nguyên nhân gây bệnh để bệnh được điều trị triệt để và hiệu quả.
Trên đây là những triệu chứng thường gặp hạ canxi máu. Các bác sĩ khuyên bạn nên thực hiện một số biện pháp để phòng ngừa tình trạng tụt canxi trong máu như: áp dụng chế độ ăn bổ sung canxi và vitamin D, nên tắm nắng để tăng cường vitamin D và từ đó giúp cơ thể hấp thụ canxi một cách tốt nhất. Thăm khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện những bất thường trong cơ thể, kịp thời điều trị sớm để bảo vệ sức khỏe của bạn. | medlatec | 1,068 |
Vì sao có biến chứng mạch vành ở người bệnh đái tháo đường?
Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh mạch vành là một trong số biến chứng mạch máu lớn ở bệnh nhân đái tháo đường. Nguy cơ mắc biến chứng mạch vành của bệnh tiểu đường tăng gấp 2 - 4 lần, gây bệnh tật nghiêm trọng và tăng tỷ lệ tử vong ở người bệnh đái tháo đường.
1. Tại sao có biến chứng mạch vành ở người bệnh đái tháo đường?
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính, đặc trưng bởi sự tăng đường huyết. Tăng đường huyết ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp lên hệ mạch máu, là nguồn gốc của tình trạng bệnh tật và tử vong ở cả bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2.Cụ thể, cơ chế của bệnh tiểu đường gây ra tổn thương ở tế bào nội mạc, làm rối loạn chức năng mạch máu. Lớp nội mạc là tế bào trong cùng của thành mạch - nơi tiếp xúc trực tiếp giữa thành mạch và các thành phần của máu. Khi chức năng nội mạc bị rối loạn, các phân tử cholesterol sẽ dễ dàng chui qua lớp nội mạc để vào trong, kết hợp với tế bào bạch cầu tăng khả năng kết dính và xuyên thành vào trong lớp nội mạc. Từ đó hình thành mảng xơ vữa động mạch, hoặc nếu mảng xơ vữa đã có sẵn thì tiến triển rất nhanh, dẫn đến hẹp lòng mạch, gây nên thiếu máu cục bộ mạn tính ở các cơ quan.Ngoài ra, lớp nội mạc mạch máu bị tổn thương còn gây co mạch, kết hợp với các tế bào tiểu cầu kết dính, hình thành nên cục máu đông trong lòng mạch. Huyết khối làm tắc mạch cấp tính, là nguyên nhân của các biểu hiện lâm sàng như: cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não... đe dọa nghiêm trọng tính mạng bệnh nhân.
Trường hợp động mạch thận bị tổn thương dẫn đến suy thận
Tùy theo vị trí của mạch máu bị thương tổn mà sẽ có các biến chứng khác nhau, chẳng hạn như:Tổn thương động mạch mắt gây giảm thị lực, dẫn đến mù lòa;Tổn thương động mạch thận dẫn đến suy thận, tăng huyết áp;Tổn thương động mạch vành gây đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đột tử;Tổn thương mạch máu não dẫn đến tai biến mạch não;Tổn thương ở động mạch chi gây viêm tắc, biểu hiện đau cách hồi, hoại tử đầu chi...Như vậy, đái tháo đường tiến triển mạn tính sẽ dẫn đến rối loạn và suy yếu chức năng của nhiều cơ quan, nhất là mắt, não, thận, thần kinh và tim mạch. Trong đó, đái tháo đường gây biến chứng mạch máu là phổ biến nhất. Bệnh đái tháo đường làm tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đột quỵ và đe dọa tính mạng do các vấn đề tim mạch. Biến chứng mạch vành của bệnh tiểu đường cũng có thể gặp ở bệnh nhân trẻ tuổi với những biểu hiện lâm sàng không điển hình.Có đến 2/3 bệnh nhân tiểu đường tử vong do bệnh lý tim mạch. Điều trị nhằm mục đích ngăn chặn và kiểm soát tăng đường huyết sẽ giảm tác động có hại lên các mô của cơ thể. Điều quan trọng là hiểu được vì sao đái tháo đường gây biến chứng mạch máu. Bởi vì khi tỷ lệ tiểu đường tiếp tục gia tăng, thì biện pháp để phòng ngừa tiên phát và thứ phát những biến chứng này cũng phát triển.
2. Tăng huyết áp. Rối loạn mỡ máu. Tình trạng tăng đông.Những yếu tố trên đều có nguy cơ làm tăng bệnh lý tim mạch. Ngược lại, tiểu đường cũng là một trong nhiều yếu tố nguy cơ làm cho gia tăng nhồi máu, đột quỵ và tử vong.Theo một nghiên cứu dịch tễ học, tỷ lệ mắc nhồi máu cơ tim hoặc tử vong trong 7 năm là:20% ở bệnh nhân đái tháo đường;3,5% ở bệnh nhân không đái tháo đường.Đối với người có bệnh sử nhồi máu cơ tim, tỷ lệ tái phát hoặc tử vong do biến cố tim mạch là:45% ở bệnh nhân đái tháo đường;18,8% ở bệnh nhân không đái tháo đường.Nói cách khác, người bệnh tiểu đường dù không có tiền sử nhồi máu cơ tim cũng có nguy cơ xảy ra biến cố mạch vành cấp giống như người có tiền sử nhồi máu cơ tim nhưng không mắc tiểu đường.Các tài liệu gần đây cũng chỉ ra rằng nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người bệnh đái tháo đường tương đương với người có tiền sử nhồi máu cơ tim. Theo khuyến cáo mới của ADA và Hiệp hội tim mạch Mỹ, đái tháo đường được xem là 1 yếu tố nguy cơ gây nhồi máu cơ tim tương đương với bệnh mạch vành.
Bệnh nhân đái tháo đường nên kiểm tra tim mạch định kỳ vì có rất nhiều người bệnh bị thiếu máu cơ tim
Trong số những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, phụ nữ thường có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn nam giới. Tỷ lệ bệnh nhân nữ trên 40 tuổi tử vong do thiếu máu cơ tim cũng cao hơn so với nam giới.Một điểm rất quan trọng phải luôn nhấn mạnh là biểu hiện lâm sàng bệnh mạch vành ở bệnh nhân tiểu đường rất nghèo nàn. Rất nhiều người bệnh bị thiếu máu cơ tim, thậm chí nhồi máu cơ tim nặng nhưng không hề biết mình mắc bệnh, chỉ khi đi kiểm tra sức khoẻ mới tình cờ phát hiện. Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường phải thường xuyên kiểm tra tim mạch định kỳ để phát hiện sớm dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim. Tuy nhiên, cũng không ít người bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng với cơn đau thắt ngực, hoặc cảm giác tức nặng ngực trái, hồi hộp, trống ngực, khó thở... Tất cả dấu hiệu bất thường, dù là rất nhỏ, bệnh nhân đái tháo đường đều cần xem xét kỹ lưỡng về tim mạch để sớm phát hiện và xử trí kịp thời.
3. Yếu tố nào gây bệnh mạch vành ở người bệnh đái tháo đường?
Có một số yếu tố khi kết hợp với đái tháo đường sẽ làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch lên nhiều lần, cũng như làm nặng nề thêm biến chứng mạch vành của bệnh tiểu đường. Bao gồm:Trên 60 tuổi (càng cao tuổi, nguy cơ càng tăng)Tăng huyết áp. Rối loạn mỡ máu (tăng cholesterol và / hoặc triglycerid máu).Béo phì, nhất là béo bụng. Nghiện hút thuốcÍt vận động. Tiền sử gia đình có người tử vong vì nhồi máu cơ tim.
Người béo phì cùng với đái tháo đường sẽ làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch
Càng nhiều yếu tố kết hợp, tỷ lệ đái tháo đường gây biến chứng mạch máu càng tăng mạnh. Trong số trên, có 2 yếu tố không thể tác động được là tuổi tác và tiền sử gia đình, còn các yếu tố còn lại đều có thể làm thay đổi được. Chính vì vậy, người bệnh đái tháo đường không nên lơ là tác động của những yếu tố nguy cơ này, cố gắng loại bỏ thói quen ít vận động, hút thuốc và ăn uống không lành mạnh.Bệnh đái tháo đường là bệnh lý nguy hiểm và có thể để lại nhiều biến chứng, trong đó điển hình là các biến chứng bệnh tim mạch, mạch vành. Do đó, việc thăm khám sức khỏe, theo dõi, quản lý đường huyết và tầm soát các bệnh lý tim mạch là việc làm cần thiết.Theo thống kê, sau 10 năm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trong cộng đồng đã tăng lên gấp 2 lần, từ gần 3% lên đến 5,4% dân số, đặc biệt là đái tháo đường týp 2. Việc khám sàng lọc tiểu đường sẽ giúp người bệnh cập nhật tình trạng sức khỏe của bản thân và có phương pháp can thiệp kịp thời. Toàn bộ quy trình đều được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa hàng đầu và thiết bị công nghệ hiện đại, có thể chẩn đoán bệnh, tầm soát sớm bệnh đái tháo đường type 2 ngay cả khi chưa có triệu chứng, đồng thời nhận định được các biến chứng tim mạch để kịp thời can thiệp, đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. | vinmec | 1,443 |
Xét nghiệm nước tiểu tại nhà - khi nào nên và chọn địa chỉ nào để thực hiện?
Xét nghiệm nước tiểu tại nhà từ lâu đã được xem là một giải pháp hữu ích giúp bạn nhanh chóng biết được tình trạng sức khỏe của mình mà không cần phải đến bệnh viện khi chưa cần thiết.
1. Khi nào cần làm xét nghiệm nước tiểu tại nhà?
Xét nghiệm nước tiểu là một trong những phương pháp kiểm tra sức khỏe phổ biến nhất hiện nay được thực hiện ở nhiều bệnh viện. Tuy nhiên, do tình trạng quá tải mà khi đến bệnh viện thực hiện xét nghiệm này người bệnh thường xuyên phải làm nhiều thủ tục, xếp hàng chờ đợi nhiều giờ liền mới được lấy mẫu rồi lại phải chờ đợi để lấy kết quả. Những bất cập ấy khiến họ (nhất là những người đang ốm đau, mệt mỏi; trẻ nhỏ; người già; người bận rộn) ngại đến bệnh viện, chần chừ đi khám khiến sức khỏe không được chăm sóc kịp thời.
Để thoát khỏi những “phiền toái” như đã nói ở trên, nhiều người quyết định lựa chọn dịch vụ xét nghiệm nước tiểu tại nhà. Vậy khi nào nên lấy mẫu nước tiểu xét nghiệm tại nhà?
- Khi bạn cần kiểm tra tổng quát sức khỏe của mình
Bạn nên nghĩ đến việc làm xét nghiệm nước tiểu khi cần: kiểm tra thai kỳ, kiểm tra sức khỏe tổng quát, sàng lọc một số rối loạn,...
- Chẩn đoán bệnh lý
Khi có các dấu hiệu như: tiểu nhiều, tiểu đau buốt, tiểu ra máu, tiểu khó,... bạn cũng nên nghĩ đến việc làm xét nghiệm nước tiểu để tìm ra nguyên nhân gây ra các hiện tượng này, để được bác sĩ chẩn đoán bệnh lý từ đó có hướng điều trị phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
- Theo dõi diễn tiến bệnh lý
Nếu đã được chẩn đoán một bệnh lý nào đó và việc theo dõi diễn tiến bệnh cần tới xét nghiệm nước tiểu thì bạn cũng nên thực hiện để biết được tình trạng và hiệu quả điều trị.
2. Các phương pháp xét nghiệm nước tiểu tại nhà phổ biến
Hiện nay có 3 phương pháp xét nghiệm nước tiểu tại nhà được áp dụng phổ biến nhất là:
- Tổng phân tích nước tiểu
Đây là xét nghiệm làm rõ 10 thông số bao gồm:
+ Leukocytes (LEU) - tế bào bạch cầu: nếu LEU tăng trên mức 10 - 25 LEU/UL thì đây là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu.
+ Nitrit (NIT): sự xuất hiện của nitrit trong nước tiểu cho thấy khả năng nhiễm trùng đường tiểu rất cao.
+ Urobilinogen (URO): chỉ số này tăng cao có thể cho thấy đường mật tắc nghẽn hoặc bệnh xơ gan.
+ Bilirubin (BIL): Bilirubin tăng cao trong nước tiểu là dấu hiệu tắc nghẽn đường mật hoặc gan bị tổn thương.
+ Protein (PRO): nước tiểu chứa protein thì khả năng cao đối với các vấn đề về thận, ngộ độc thai nghén, nhiễm trùng đường tiết niệu,…
+ Blood (BLD): BLD tăng cao hơn mức cho phép là dấu hiệu cảnh báo các tổn thương ở: thận, bàng quang, niệu quản, niệu đạo,...
+ Specific Gravity (SG): chỉ số này tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn hoặc mắc các bệnh lý về gan, thận, tiêu chảy, nhiễm ceton do tiểu đường. Trường hợp chỉ số SG giảm thì có thể do suy thận, viêm thận, viêm đài bể thận,...
+ Ketone (KET): Ketone niệu tăng là dấu hiệu dự báo biến chứng của bệnh tiểu đường.
+ Glucose (Glu): được tìm thấy ở người mắc bệnh tiểu đường, tổn thương thận.
- Xét nghiệm vi thể nước tiểu
Mục đích của xét nghiệm nước tiểu tại nhà này nhằm khảo sát sự hiện diện của tinh thể, tế bào, thể lipid, trụ niệu, vi khuẩn,...
+ Vi khuẩn: gợi ý về nhiễm trùng đường tiểu.
+ Trụ niệu: thành phần và hình dạng trụ niệu là gợi ý cho tổn thương thực thể ở thận.
+ Tinh thể: gợi ý về sỏi thận.
+ Tế bào: bạch cầu, hồng cầu, biểu mô gợi ý về tổn thương đường tiết niệu.
- Cấy nước tiểu
Đây là xét nghiệm nhằm kiểm tra sự tồn tại của vi sinh vật trong nước tiểu nên yêu cầu mẫu bệnh phẩm được đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối. Bệnh phẩm sẽ được đưa vào đĩa cấy rồi đặt trong lồng ấp đủ điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Sau 1 - 2 ngày nếu nhìn thấy sự phát triển của khuẩn lạc thì khả năng nhiễm trùng đường niệu rất cao.
3.1.
Đặc biệt, toàn bộ quy trình xét nghiệm, đọc kết quả xét nghiệm của chúng tôi đều được thực hiện bởi đội ngũ kỹ thuật viên, bác sĩ, chuyên gia được đào tạo bài bản về chuyên môn; thường xuyên chuyển giao và cập nhật công nghệ y tế hiện đại của thế giới; làm việc tận tâm và vô cùng chuyên nghiệp. Nhờ đó mà chúng tôi luôn chăm sóc sức khỏe khách hàng tốt nhất và mang lại sự yên tâm tuyệt đối cho họ.
Trải qua 24 năm thành lập và phát triển, đến nay, chúng tôi đã trở thành địa chỉ uy tín hàng đầu cả nước trong lĩnh vực xét nghiệm tại nhà.
- Tư vấn tận tình, cặn kẽ.
- Chủ động theo dõi được tình trạng sức khỏe của mình.
- Bảo mật tuyệt đối thông tin, không lo bị phiền hà.
- Trả kết quả trong thời gian ngắn với nhiều hình thức tiện lợi, không cần đến bệnh viện.
- Đăng ký lấy mẫu tất cả các ngày trong tuần và dịp lễ, tết. | medlatec | 950 |
Bệnh ho gà ở trẻ: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị
Bệnh ho gà là loại bệnh truyền nhiễm cấp tính có khả năng lây lan qua đường hô hấp. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là ở trẻ sơ sinh. Vậy: Ho gà có nguy hiểm không và nguyên nhân, cách điều trị là gì? Để có cái nhìn rõ nét hơn về bệnh lý, bạn đọc hãy cùng tham khảo ngay thông qua bài viết dưới đây nhé!
1. Bệnh ho gà
1.1 Khái niệm
Ho gà (Bordetella Pertussis) là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn ho gà gây ra. Bệnh có khả năng lây lan nhanh qua đường hô hấp, khiến trẻ ho dữ dội thành từng cơn.
Bệnh xảy ra quanh năm và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất là ở trẻ nhỏ. Đặc biệt, trẻ càng nhỏ thì bệnh càng nặng và càng có nhiều nguy cơ xảy ra biến chứng.
Bệnh ho gà có khả năng lây lan nhanh qua đường hô hấp, khiến trẻ ho dữ dội thành từng cơn
1.2 Nguyên nhân
– Đường lây:
Ho gà chủ yếu lây qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của người bệnh. VD: Tiếp xúc với giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi; Tiếp xúc với đồ vật có dịch tiết bắn phải;…
– Nguồn lây:
Ở giai đoạn đầu của bệnh, ho gà có khả năng lây nhiễm rất cao. 80% những người tiếp xúc cùng hộ gia đình trong giai đoạn này có thể bị lây bệnh. Bệnh lây nhiễm mạnh nhất trong khoảng 2 tuần đầu kể từ khi có dấu hiệu khởi phát. Tuy nhiên, nếu điều trị kháng sinh phù hợp thì có thể hạn chế lây nhiễm sau khoảng 5 ngày.
– Nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh:
Mọi đối tượng ở các lứa tuổi, giới tính, dân tộc, vùng địa lý đều có thể mắc bệnh. Tuy nhiên, có đến hơn 90% số ca mắc là trẻ em dưới 1 tuổi. Trẻ chưa tiêm chủng hoặc đã tiêm nhưng chưa đủ 3 mũi cơ bản.
Kết quả khảo sát năm 2015 cho thấy có đến 88,4% số ca mắc ho gà không được tiêm vắc xin. 6,6% số ca mới chỉ được tiêm 1 mũi vắc xin.
Trẻ càng nhỏ tuổi thì bệnh diễn biến càng nặng và nguy cơ xảy ra biến chứng cao. Đặc biệt, trẻ sinh ra từ các bà mẹ không có kháng thể phòng bệnh thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với các trẻ nhận được kháng thể từ mẹ.
1.3 Triệu chứng
Trẻ mắc bệnh ho gà thường tiến triển qua các giai đoạn bệnh khác nhau.
Trẻ càng nhỏ tuổi thì bệnh diễn biến càng nặng và nguy cơ xảy ra biến chứng cao
Thời gian ủ bệnh: Kéo dài từ 6 – 20 ngày và thường không có triệu chứng rõ ràng.
Giai đoạn viêm long đường hô hấp: Kéo dài từ 1 – 2 tuần. Các triệu chứng xuất hiện tương tự như viêm đường hô hấp. VD: Sốt nhẹ, chảy nước mũi, húng hắng ho, hắt hơi. Đến cuối giai đoạn có thể ho nặng thành từng cơn.
Giai đoạn khởi phát: Kéo dài khoảng 1 – 6 tuần. Có những trường hợp đặc biệt có thể kéo dài đến trên 10 tuần. Kèm theo là các triệu chứng điển hình như:
– Ho rũ rượi từng cơn: Mỗi cơn ho từ 15 – 20 tiếng ho liên tiếp. Càng về sau, tiếng ho càng yếu và giảm dần. Với sức khỏe còn non nớt của trẻ, những cơn ho có thể khiến trẻ yếu dần. Mặt tím tái hoặc đỏ, tĩnh mạch cổ nổi, chảy nước mũi, nước mắt. Thậm chí một số trường hợp ngừng thở do thiếu oxy.
– Thở rít vào: Xuất hiện cuối mỗi cơn ho (hoặc xen kẽ sau mỗi tiếng ho) sẽ có tiếng rít nghe giống như tiếng gà. Tiếng rít này có thể sẽ không xuất hiện với các trường hợp trẻ dưới 6 tháng tuổi.
– Kết thúc cơn ho bằng khạc đờm trắng, dính, màu trong. Trong đờm có chứa vi khuẩn và cũng là một nguồn lây bệnh.
– Trong 2 tuần đầu của giai đoạn này, tần suất các cơn ho rơi vào khoảng 15 cơn/ngày. Sau đó giảm dần và có thể kéo dài trên 3 tuần nếu như không được điều trị.
– Sau mỗi cơn ho, trẻ mệt, thở nhanh và có thể nôn. Đồng thời có triệu chứng đi kèm như sốt nhẹ, mặt và mí mắt nặng.
Giai đoạn phục hồi: Các cơn ho ít dần, trẻ bắt đầu hạ sốt. Tuy nhiên, sau nhiều tháng ho có thể tái lại và gây ra viêm phổi.
Biểu hiện ở người lớn và trẻ vị thành niên thường nhẹ hơn và ít gặp các cơn ho điển hình. Người có sức khỏe tốt có thể khỏi bệnh sau khoảng 7 ngày.
2. Ho gà có nguy hiểm không?
Ho gà là bệnh truyền nhiễm tương đối nguy hiểm với nhiều biến chứng nặng. Đặc biệt là khi bệnh xuất hiện ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các biến chứng nguy hiểm thường xảy ra có thể kể đến như:
– Viêm phế quản, viêm phổi do bội nhiễm
– Ho kéo dài dẫn đến ngừng thở (tình trạng này dễ gây ra tử vong, đặc biệt là ở trẻ dưới 1 tuổi)
– Ho nhiều gây lồng ruột, thoát vị ruột, sa trực tràng
– Trường hợp nặng có thể vỡ phế nang, tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất
– Viêm não: Đây là một biến chứng nặng chiếm tỷ lệ 0,1%. Khả năng để lại di chứng và nguy cơ dẫn đến tử vong cao.
Biểu hiện bệnh ho gà ở người lớn và trẻ vị thành niên thường nhẹ hơn so với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
3. Điều trị ho gà ở trẻ
– Điều trị nguyên nhân: Dùng kháng sinh trước khi các cơn ho xuất hiện. Đặc biệt, ở trẻ dưới 6 tháng tuổi thì việc điều trị sớm ngay khi thấy những dấu hiệu đầu tiên là rất quan trọng.
– Điều trị triệu chứng: Trong những trường hợp nặng, trẻ có thể bị co giật. Phụ huynh có thể dùng các loại thuốc để chống co giật như seduxen, phenobarbital,…
– Chế độ dinh dưỡng: Việc ho nhiều khiến trẻ dễ bị nôn và mất sức. Vì vậy, phụ huynh cần xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ. Cho trẻ ăn đủ chất và có thể chia ra thành nhiều bữa để trẻ dễ ăn.
– Bên cạnh đó, trẻ cũng cần được cách ly đúng cách. Hạn chế việc lây lan ra cộng đồng, đặc biệt là các trẻ nhỏ khác.
– Tiêm phòng vắc xin đầy đủ là phương pháp phòng bệnh hiệu quả nhất. | thucuc | 1,173 |
Viêm ống tai trong: Nguyên nhân, triệu chứng và cách trị
1. Khái niệm về viêm ống tai trong
Trước khi tìm hiểu về viêm tai trong, chúng ta cần phải biết về cấu tạo của tai. Tai là cơ quan có chức năng cảm nhận âm thanh cũng như điều chỉnh thăng bằng cho cơ thể chúng ta.
Về cấu tạo, tai chia làm 3 phần: tai ngoài (tính từ màng nhĩ, gồm loa tai và ống tai ngoài) có nhiệm vụ thu nhận âm thanh và dẫn truyền tới màng nhĩ; tai giữa (nằm phía trong màng nhĩ tới xương ngoài của tai trong) giống một khoang chứa khí trong xương thái dương, đảm nhiệm dẫn truyền âm thành từ màng nhĩ tới tai trong; tai trong (phần trong cùng, gồm ốc tai, các ống bán khuyên và tiền đình) có vai trò chuyển xung động âm thanh thành xung động thần kinh, đồng thời điều chỉnh thăng bằng cho cơ thể).
Viêm ống tai trong xảy ra ở phần trong cùng của tai, ảnh hưởng tới sự điều chỉnh thăng bằng của cơ thể.
Dựa theo vị trí và cấu tạo, viêm tai được chia làm 3 loại: viêm tai ngoài, viêm tai giữa và viêm tai trong. Viêm ống tai trong là tình trạng nhiễm trùng trong ống tai, làm ảnh hưởng chủ yếu đến sự cân bằng và thính giác, khiến người bệnh bị chóng mặt, quay cuồng, mất thăng bằng.
Có 2 loại viêm tai trong:
– Viêm tai trong do virus. Loại này chiếm đa số các trường hợp viêm tai trong, đây là kết quả của cảm lạnh hoặc cúm, nhiễm trùng tai giữa lan vào ống tai trong. Viêm tai trong do virus thường gây ra triệu chứng chóng mặt đột ngột, buồn nôn, đôi khi mất thính lực.
– Viêm tai trong do vi khuẩn. Đây là kết quả của nhiễm trùng vi khuẩn ở tai giữa (thường là viêm tai giữa mạn tính) nhưng không được điều trị kịp thời, dịch tích tụ sẽ gây viêm tai trong. Người bệnh bị dạng này thường có triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, tai có mủ…
Viêm tai trong nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể dẫn tơi tổn thương vĩnh viễn ở tai trong. Các trường hợp nặng có thể dẫn tới tổn thương vĩnh viễn ở hệ thống tiền đình và gây mất thính lực ở các mức độ khác nhau.
Nhiễm trùng tai tỏng cũng có thể dẫn tới một tình trạng được gọi là chóng mặt tư thế kịch phát lành tính. Tuy không nguy hiểm tính mạng, nhưng nó có thể tăng nguy cơ té ngã và gây thương tích cho người bệnh.
2. Các triệu chứng của viêm ống tai trong
Người bệnh thường cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng khi đi lại.
Tuỳ từng loại nhiễm trùng tai trong mà người bệnh sẽ có triệu chứng khác nhau, tuy nhiên nhìn chung sẽ bao gồm:
– Chóng mặt
– Cảm giác quay cuồng
– Buồn nôn, nôn mửa
– Mất thăng bằng khi đi lại
– Mất thính lực
– Đau tai
– Cảm giác ù tai, đầy trong lỗ tai
– Chảy mủ tai
Các triệu chứng của viêm tai trong khá dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do vậy, để được chẩn đoán chính xác nhất thì người bệnh nên đi thăm khám khi có các dấu hiệu bất thường ở tai.
3. Nguyên nhân gây viêm ống tai trong
Nguyên nhân thực sự gây viêm tai trong vẫn chưa được làm rõ. Tình trạng này có thể xảy ra trong một thời gian dài sau khi bị nhiễm virus, vi khuẩn hoặc do sưng tấy hoặc các vấn đề với dây thần kinh trong não chịu trách nhiệm về sự cân bằng và thính giác. Các vi rút liên quan đến viêm tai trong bao gồm cúm, vi rút herpes, sởi, quai bị, rubella, viêm gan, vi rút Epstein-Barr và bại liệt.
Một số yếu tố được cho là nguyên nhân gây nhiễm trùng tai trong:
– Mắc bệnh lý đường hô hấp, như viêm phế quản
– Nhiễm virus ở tai trong, dạ dày, herpes
– Người bệnh bị nhiễm trùng tai giữa
– Một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ viêm tai trong như: hút thuốc lá, uống nhiều rượu, có tiền sử dị ứng, đang sử dụng một số loại thuốc theo toa…
4. Điều trị nhiễm trùng tai trong như thế nào?
Khi có dấu hiệu bất thường ở tai, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị theo tình trạng bệnh của mình.
Điều trị nhiễm trùng tai trong phụ thuộc vào nguyên nhân, triệu chứng và thời gian mắc bệnh của mỗi người. Mục đích của điều trị viêm tai trong là làm giảm các triệu chứng do bệnh gây ra.
Bác sĩ có thể kê thuốc kháng histamine để giảm bớt một số triệu chứng của nhiễm trùng tai trong do virus, chẳng hạn như buồn nôn hoặc chóng mặt. Bác sĩ cũng có thể kê đơn corticosteroid hoặc thuốc an thần cho những người có các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Trong trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra viêm ống tai trong, bác sĩ thường kê thuốc kháng sinh.
Với những trường hợp có triệu chứng xuất hiện trong vài tháng, bác sĩ cần kiểm tra xem có các tổn thương về thính giác vĩnh viễn hay không, từ đó họ có thể tư vấn về việc sử dụng máy trợ thính cho người bệnh.
Trường hợp bị viêm tai trong mãn tính hoặc lâu dài có thể cần tới một loại vật lý trị liệu, được gọi là phục hồi chức năng tiền đình. Liệu pháp này bao gồm các bài tập giúp người bệnh cải thiện sự cân bằng và giảm chóng mặt.
Trường hợp bị nôn mửa nhiều và bị mất nước, người bệnh có thể được truyền dịch qua đường tĩnh mạch.
Một số biện pháp khác tại nhà có thể giúp giảm triệu chứng của viêm tai trong gây ra:
– Chườm ấm lên tai có thể làm dịu cơn đau
– Nằm nghiêng để thoát dịch mủ trong tai ra ngoài.
– Súc miệng nước muối có thể giúp thông ống thính giác và làm dịu cơn đau họng có thể kèm theo khi bị nhiễm trùng tai trong.
– Không hút thuốc lá, đồng thời hạn chế uống rượu bia.
– Kiểm soát căng thẳng bởi đây chính là nguyên nhân làm cho các triệu chứng của viêm tai trong thêm trầm trọng.
5. Nhiễm trùng tai trong kéo dài bao lâu?
Các triệu chứng viêm tai trong thường kéo dài vài tuần. Khi thấy dấu hiệu kéo dài không thuyên giảm, bạn nên thăm khám bác sĩ ngay, đặc biệt là khi gặp triệu chứng nôn mửa nhiều lần, đau đầu hoặc suy nhược, không thể đi lại do mất thăng bằng…
Tóm lại, viêm tai trong là một tình trạng nhiễm trùng tai xảy ra ở phần bên trong cùng của tai, gây ảnh hưởng lớn đến sự thăng bằng của người bệnh. Khi có các dấu hiệu của bệnh, chúng ta nên đi thăm khám để được điều trị sớm, tránh ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày. | thucuc | 1,246 |
Huyết áp bao nhiêu là bình thường? Làm gì để huyết áp
Bệnh lý huyết áp thường không bỏ qua ai, vì vậy việc theo dõi huyết áp là cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Huyết áp bao nhiêu là bình thường?
Huyết áp bao nhiêu là bình thường?
– Huyết áp bình thường: Với người lớn, thì trị số huyết áp tâm thu dưới 120mmHg, và trị số huyết áp tâm trương dưới 80mmHg, được gọi là huyết áp bình thường.
– Huyết áp cao: Với những người có trị số huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên, hoặc huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên, sẽ được chẩn đoán là cao huyết áp.
Huyết áp trong khoảng 12/80 mmhg là bình thường ở người trưởng thành
– Huyết áp thấp: Hạ huyết áp hay huyết áp thấp, sẽ được chẩn đoán khi huyết áp tâm thu ở dưới mức 90 mmHg, hoặc giảm 25 mmHg so với bình thường.
– Tiền cao huyết áp: Khi được chẩn đoán cao huyết áp, tức là trị số huyết áp tâm trương từ 80 – 89 mmHg, hoặc trị số của huyết áp tâm thu có trị số từ 120 – 139 mmHg.
Làm gì để huyết áp luôn ở mức bình thường?
Huyết áp không ổn định có nguy cơ mắc các bệnh nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, nghẽn tắc cơ tim…. Vì vậy, việc giữ cho chỉ số huyết áp bình thường là rất cần thiết. Theo đó, để huyết áp luôn ở mức bình thường, bạn cần:
Tập thể dục đều đặn
Tập thể dục đều đặn có tác dụng giúp cơ thể luôn khỏe khoắn, tràn đầy năng lượng và có thể kiểm soát trọng lượng của cơ thể. Tốt nhất, mỗi ngày bạn nên dành từ 30 – 45 phút để tập luyện các môn như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, các trò chơi vận động khác….
Chế độ ăn uống hợp lý
Để duy trì huyết áp không tăng hoặc giảm, việc lập ra một phương thức sống lành mạnh cùng chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân bằng là điều vô cùng quan trọng. Thực phẩm bổ dưỡng mà bạn cần bổ sung hằng ngày chính là các chất chứa nhiều Calcium và Potassium cũng như Vitamin A,C,D.
Thăm khám sức khỏe thường xuyên để kiểm tra huyết áp
Hạn chế dùng các chất kích thích
Rượu và thuốc lá là những chất kích thích gây nguy hiểm đối với cơ thể của mỗi người. Nếu bạn hút thuốc quá nhiều sẽ gây xơ vữa động mạch, tăng cao độ đậm trong máu, ảnh hưởng đến tim mạch và huyết áp. Hơn nữa, khi bạn dùng thuốc giảm áp sẽ bị nhiễu loạn. Bởi vậy, cai thuốc lá càng sớm sẽ càng tốt, đồng thời tránh các bệnh về phổi.
Cân bằng tâm lý
Một yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng đó chính là tâm sinh lý. Bạn không nên quá buồn phiền hay lo lắng, bi quan mà hãy có một lối sống lành mạnh, vui vẻ. Trong cuộc sống không được tự tạo cho mình áp lực hay nổi nóng. Vì khi đó sẽ gây tác động tới tim mạch, dễ làm tăng huyết áp. Bạn có thể tham gia các lớp kỹ năng sống, đi du lịch hay sinh hoạt tập thể để điều tiết huyết áp luôn được bình thường.
Ngoài việc lựa chọn chế độ sinh hoạt lành mạnh, bạn cần theo dõi huyết áp thường xuyên để chẩn đoán điều trị kịp thời ngay khi có biến chứng xảy ra.
| thucuc | 614 |
Phòng ngừa bệnh xương khớp ngày lạnh
Các chuyên gia xương khớp cho biết thời tiết lạnh có thể làm nặng thêm tình trạng đau xương khớp vì vậy việc phòng ngừa bệnh xương khớp ngày lạnh là rất cần thiết và quan trọng.
1. Ngày lạnh coi chừng bệnh xương khớp nghiêm trọng
Trời rét kèm theo độ ẩm tăng cao do mưa phùn cũng làm cho các gân cơ bị co rút lại, dịch khớp đông quánh hơn khiến cho các khớp trở nên khô cứng, đau mỏi, khó cử động. Trời lạnh cũng làm cho các đầu mút dây thần kinh ở các khớp trở nên nhạy cảm, khiến người bệnh cảm nhận cơn đau nặng hơn. Chưa kể khi trời lạnh, các thói quen tập luyện hàng ngày cũng thường bị giảm đi, khớp không được vận động phù hợp, máu lưu thông kém cũng góp phần làm bệnh nặng thêm.
Ngày lạnh bệnh xương khớp gia tăng
2. Phòng ngừa bệnh xương khớp ngày lạnh
Để phòng ngừa các bệnh lý xương khớp mùa lạnh, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau:
2.1. Giữ ấm cơ thể
Trong thời tiết lạnh, bạn nên giữ ấm trước khi đi ngủ vào buổi tối, vì nhiệt độ có khuynh hướng thấp dần về đêm và đầu buổi sáng. Đặc biệt, các khớp ở ngón tay, ngón chân là những khớp nhỏ nằm ở xa cơ thể nên thường sẽ bị nhiễm lạnh đầu tiên so với các khớp lớn hơn. Khi khớp có dấu hiệu đau nhức, tê cứng cần làm nóng, ấm xung quanh vị trí đau bằng máy sấy hoặc chườm nóng, ngâm nóng.
Giữ ấm cơ thể ngừa bệnh xương khớp
2.2. Vận động hợp lý
Người bị đau nhức xương khớp thường có các triệu chứng cứng khớp vào buổi sáng, nhất là các khớp nhỏ như ở bàn tay, bàn chân. Các bài tập thể dục buổi sáng vẫn nên duy trì hàng ngày. Nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày và hầu hết các ngày trong tuần.
Khi khớp có biểu hiện sưng nóng đỏ đau là triệu chứng cảnh báo tình trạng viêm cấp tính. Khi đó, bạn nên hạn chế vận động, không nên xoa dầu, bóp rượu vì có thể làm nặng thêm tình trạng viêm.
2.3. Bổ sung chế độ dinh dưỡng đúng cách
Người bệnh nên ăn thực phẩm chứa nhiều acid béo omega-3 như cá hồi, cá ngừ, các vitamin A, E, C có trong đậu nành, rau xanh, hạt mầm, cà rốt, cà chua, ớt, bơ…
Hạn chế rượu bia, các bữa tiệc thịnh soạn vì có thể gây ra một cơn gout cấp (nhất là ở những bệnh nhân gout) và làm trầm trọng hơn tình trạng đau nhức xương khớp. Và quan trọng hơn là bạn cần uống đủ nước mỗi ngày.
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả bệnh xương khớp
2.4. Dùng thuốc theo chỉ định
Các thuốc giảm đau thông thường không kiểm soát được cơn đau trong vòng 1-3 ngày, các triệu chứng có khuynh hướng trầm trọng hơn. Nên đến khám bác sĩ chuyên khoa để có hướng xử trí hiệu quả. | thucuc | 545 |
Tập gym hiệu quả cho người mới bắt đầu để tránh ảnh hưởng sức khỏe
Gym là một bộ môn được khá nhiều bạn trẻ lựa chọn để luyện tập thể hình. Tuy nhiên, không phải ai tập luyện cũng đạt được kết quả như mục tiêu ban đầu đề ra. Thực tế, một số bạn cảm thấy hoang mang khi đã dành nhiều thời gian để tập gym nhưng vẫn không cải thiện được thân hình. Vậy đâu là mẹo tập gym hiệu quả nhất dành cho mọi đối tượng?
1. Tập sức mạnh kết hợp Cardio
Cardio là một hình thức rèn luyện tập có tác dụng đốt cháy hàm lượng calo tồn tại trong cơ thể, đồng thời tăng cường quá trình trao đổi chất của hệ tiêu hóa. Do đó, trong các hiệp tập sức mạnh, bạn có thể đan xen thêm một số bài tập Cardio để đẩy nhanh hiệu quả giảm mỡ thừa trên toàn bộ cơ thể.
Theo huấn luyện viên thể hình, sự kết hợp này được xem là một cách tập gym hiệu quả vì chúng có thể giúp cơ thể của bạn thêm linh hoạt và giữ nhịp tim ở mức ổn định.
Để phối hợp Cardio trong bài tập sức mạnh, bạn có thể bỏ ra khoảng 1 - 2 phút để thực hiện một số bài tập như nhảy xa, nhảy dây, bật nhảy lên hộp (ghế),... Tiếp theo, bạn có thể lựa chọn một thanh tạ có trọng lượng phù hợp với sức mạnh của cơ thể để thực hiện một số bài tập về nâng tạ hoặc đẩy tạ. Sự kết hợp này trong các buổi tập sẽ giúp bạn tập gym hiệu quả hơn do sức mạnh cơ thể được duy trì và phần mỡ thừa cũng được đốt cháy nhanh chóng.
2. Xây dựng kế hoạch tập gym
Việc phân chia lịch tập hợp lý (cả về mặt thời gian, số buổi) là một trong những mẹo giúp bạn tập gym hiệu quả hơn. Bởi lẽ, khi bạn xây dựng được một kế hoạch rõ ràng, chắc chắn bạn sẽ dễ dàng đạt được mục tiêu luyện tập hơn. Ngoài ra, các bạn cũng cần xác định thể trạng, nhu cầu của mình để vạch rõ số lượng buổi tập trong một tuần. Với một chế độ tập luyện lành mạnh, các chuyên viên thể hình thường khuyến khích mọi người luyện tập khoảng 5 - 6 buổi/tuần và mỗi buổi nên tập khoảng 1 - 1.5 giờ.
Bên cạnh đó, việc phân chia cụ thể các bài tập cho từng buổi cũng rất cần thiết. Thông thường, những bài tập gym được phân chia thành hai nhóm là cơ chính và cơ phụ. Đồng thời, trong các buổi tập, mọi người nên chú trọng nhiều hơn về các bài tập liên quan đến nhóm cơ chính. Có nghĩa là với các bài tập này, bạn cần phải tăng cường hoạt động với mức độ cao. Ngược lại, những bài tập liên quan đến nhóm cơ phụ chỉ có chức năng hỗ trợ cho quá trình luyện tập. Cụ thể như:
Đối với bài tập của nhóm cơ chính: nên tập luyện từ 4 - 6 bài trong một buổi tập và lặp lại sau 3 ngày.
Đối với bài tập của nhóm cơ phụ: nên tập luyện khoảng 1 - 2 bài trong một buổi tập và lặp lại sau 2 ngày.
Đối với cơ bụng: các bạn có thể dành khoảng 15 - 20 phút cuối của buổi tập để tập luyện. Đồng thời, các bạn tập dành cho cơ bụng nên thực hiện khoảng 4 buổi trong một tuần.
3. Xây dựng thực đơn bữa ăn để tập gym hiệu quả
Ngoài quan tâm đến cách tập gym hiệu quả, các bạn còn phải xây dựng cho mình một thực đơn và chế độ ăn uống sao cho phù hợp. Vì việc thường xuyên sử dụng những thực phẩm không lành mạnh hoặc ăn uống tùy tiện sẽ khiến kết quả tập luyện không đạt được như mục tiêu ban đầu. Chính vì thế, các bạn cần phải xác định được những chất dinh dưỡng cần thiết trong bữa ăn đối với người tập gym.
Vậy để tập gym hiệu quả, cần phải đảm bảo cung cấp cho cơ thể những loại dưỡng chất nào? Sau đây là một số gợi ý hữu ích mà các bạn có thể tham khảo:
Thứ nhất là chất đạm (hay còn gọi là Protein): thường tồn tại trong các loại thực phẩm như thịt, trứng, cá, sữa hoặc một số loại rau xanh và hạt đậu. Nguồn dưỡng chất này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xây dựng cơ bắp của bạn trở nên khỏe mạnh và săn chắc.
Thứ hai là tinh bột (hay còn gọi là Carbs): thường có trong nhiều loại ngũ cốc, khoai, cơm,... giúp cơ thể có đủ năng lượng để tập luyện và đẩy nhanh quá trình tăng cơ hoặc tăng cân (ở người gầy).
Chất béo tốt: những loại thực phẩm có chứa hàm lượng chất béo tốt sẽ giúp bạn ít tiêu hao nguồn năng lượng của cơ thể. Đồng thời, loại chất béo này còn tham gia vào quá trình chuyển hóa của một số loại dưỡng chất quan trọng khác đối với cơ thể.
Vitamin, chất xơ và chất khoáng: giúp tăng cường sức đề kháng và duy trì khả năng làm việc cũng như quá trình trao đổi chất của hệ tiêu hóa.
4. Một số lưu ý để buổi tập gym hiệu quả
Trước khi tập luyện bất kì bộ môn nào, các bạn cũng cần phải chuẩn bị sẵn sàng mọi thứ liên quan đến bài tập để việc luyện tập được diễn ra một cách tốt nhất. Đặc biệt, với những bạn tập gym tại nhà, dụng cụ được coi là vật dụng thiết yếu, cần chuẩn bị trước những buổi tập.
Ngoài ra, nơi tập cũng cần được sắp xếp hợp lý để tạo nên không gian rộng rãi, giúp bạn có thể thoải mái tập luyện. Đồng thời, hạn chế tiếng ồn hoặc tránh sự làm phiền của người khác để quá trình tập luyện không bị gián đoạn.
Ngoài ra, trong các động tác của bài tập gym, nhiều bạn thường mắc phải một số sai lầm về tốc độ, tư thế cũng như hiểu sai về mục tiêu luyện tập. Chính vì thế, để tập gym hiệu quả, các bạn cần lưu ý một số điều sau đây:
4.1. Khởi động cơ thể
Trước khi tập luyện, các bạn cần phải thực hiện một số bài khởi động để cơ thể được giãn cơ và hạn chế khả năng bị chấn thương hoặc tình trạng đau nhức sau mỗi buổi tập. Thực tế, có khá nhiều bài tập khởi động mà bạn có thể vận dụng để làm nóng toàn thân. Trong đó, cơ bản nhất là chạy tại chỗ hoặc nhảy dây trong khoảng thời gian từ 10 - 15 phút trước khi bắt đầu bài tập chính.
4.2. Khi tập tạ phải hít thở đúng cách
Trong tập gym, hít thở là một yếu tố rất quan trọng và góp phần quyết định kết quả luyện tập của bạn. Bởi lẽ, khi điều khiển được hơi thở của mình, bạn sẽ dễ dàng duy trì được thể lực trong suốt quá trình tập gym. Chính vì thế, các huấn luyện viên luôn khuyến khích các bạn tập hít thở từ mũi và thở ra từ miệng để rút ngắn thời gian phục hồi của cơ bắp.
4.3. Không nên tập luyện quá sức
Nhiều bạn cho rằng, tập luyện càng nhiều hoặc càng nặng thì kết quả mang lại càng tốt. Tuy nhiên, tập luyện quá sức thường dễ dẫn đến một số ảnh hưởng xấu như đau cơ, đau khớp, chấn thương hoặc căng cơ. Đối với những bài tập nặng, các bạn nên tập luyện vừa phải với tần suất phù hợp và dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi sau mỗi buổi tập.
4.4. Kết hợp nhiều bài tập đa dạng
Mặc dù, bạn không cần phải thay đổi quá nhiều bài tập nhưng sự kết hợp hoặc đa dạng hóa nhiều động tác sẽ giúp quá trình tập gym hiệu quả hơn. Ngoài ra, sự đa dạng bài tập cũng giúp bạn không bị nhàm chán hoặc tạo thêm nhiều động lực luyện tập để thay đổi vóc dáng như ý muốn. Bên cạnh đó, khi một bài tập nặng được lặp lại quá nhiều cũng làm tăng nguy cơ gây chấn thương cơ bắp của bạn.
Với một số chia sẻ trên đây, hy vọng các bạn sẽ có thêm kinh nghiệm để tập gym hiệu quả. Bên cạnh đó, mọi người cũng đừng quên lưu lại và chia sẻ những thông tin hữu ích này với bạn bạn hoặc người thân của mình để cùng nhau tập luyện tốt hơn nhé! | medlatec | 1,484 |
Các cách phòng bệnh rubella bẩm sinh hiệu quả cha mẹ cần ghi nhớ
Bệnh rubella hay được hiểu là một dạng bệnh sởi Đức có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, đặc biệt là trường hợp trẻ bị rubella bẩm sinh. Vậy ta nên hiểu căn bệnh rubella này như thế nào? Mức độ nguy hiểm ra sao? Có cách nào phòng bệnh rubella bẩm sinh hay không?
1. Bệnh rubella là loại bệnh gì? Nguyên nhân, các dấu hiệu nhận biết
Bệnh rubella (hay bệnh sởi Đức) là một loại bệnh truyền nhiễm bắt nguồn từ một loại virus đặc biệt có hại rubella gây ra. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân bị sởi rubella đều có thể được điều trị khỏi, thế nhưng cũng có rất nhiều trường hợp bệnh xuất hiện ở những phụ nữ đang mang thai khiến cho thai nhi gặp phải những biến chứng nặng không mong muốn. Trường hợp sảy thai, trẻ sinh ra bị dị tật, trẻ bị bệnh rubella bẩm sinh hay xuất hiện các dị tật bẩm sinh đều có thể là kết quả của việc mẹ bầu bị bệnh rubella. Chính vì vậy, việc phòng ngừa rubella bẩm sinh luôn được quan tâm hàng đầu bởi các mẹ bầu.
Bệnh rubella do virus Rubella gây ra và thường xuất hiện mạnh nhất vào mùa xuân. Loại bệnh này chủ yếu lây truyền qua đường hô hấp, cụ thể là việc tiếp xúc với các dịch tiết từ miệng, mũi của bệnh nhân. Giai đoạn 7 ngày trước khi phát bệnh và 7 ngày sau khi xuất hiện triệu chứng bệnh điển hình (phát ban đỏ) là thời gian dễ lây nhiễm nhất. Tất cả những người có tiếp xúc với mầm bệnh rubella đều có nguy cơ bị bệnh nếu như trong cơ thể chưa có miễn dịch với loại virus này.
Những triệu chứng bệnh Rubella điển hình là:
Sốt: Khi mắc bệnh rubella, người bệnh thông thường không bị sốt quá cao mà chỉ ở mức dưới 38 độ C. Tuy nhiên, sốt sẽ thường đi kèm các triệu chứng bệnh khác như sổ mũi, đau nhức đầu, cơ thể mệt mỏi, họng bị đau rát,...
Phát ban: Tình trạng phát ban thường chỉ xuất hiện sau khi người bệnh đã hết sốt (khoảng 1 - 4 ngày sau khi bị lây nhiễm). Các nốt ban sẽ có màu hồng hoặc đỏ nhạt, có kích thước khoảng 1 đến 2mm và có hình bầu dục hoặc tròn, ngứa ngáy khó chịu,... Tình trạng phát ban có thể xuất hiện khoảng 3 ngày sau đó sẽ biến mất dần nhưng sẽ để lại các nốt thâm.
Các vùng như cổ hay bẹn rất dễ nổi hạch, đau nhức và thường xuất hiện trước khi phát ban.
Một vài trường hợp người bệnh bị rubella còn có thể bị viêm kết mạc (đau mắt đỏ) và đau nhức xương khớp.
Hầu hết các triệu chứng bệnh sởi rubella khá giống với bệnh cảm cúm thông thường, chính vì vậy người bệnh thường khó phát hiện bệnh sớm và kịp thời điều trị.
2. Các cách phòng bệnh rubella bẩm sinh là gì?
Bệnh rubella là loại bệnh thuộc loại bệnh truyền nhiễm với khả năng lây lan cực kỳ nhanh và nguy hiểm. Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào có tiếp xúc với mầm gây bệnh, thậm chí nguy cơ mắc bệnh ở trẻ em còn cao hơn rất nhiều bởi khả năng miễn dịch của các bé rất non nớt và có thể bị di truyền từ người mẹ. Bệnh rubella thông thường không gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh, thế nhưng cũng có những trường hợp người bệnh rubella bị mắc các bệnh như tiêu chảy, suy dinh dưỡng, viêm phổi, viêm não, mù lòa hay thậm chí là tử vong.
Tuy nhiên, với sự phát triển vượt bậc của nền y tế hiện nay thì khả năng mắc bệnh cũng như khả năng gây biến chứng cũng đã giảm thiểu rất nhiều. Chỉ có một số trường hợp mẹ bầu mang thai ở những tháng đầu tiên nếu bị bệnh sởi rubella thì khả năng sẽ xuất hiện các biến chứng nặng như: Sảy thai, gây dị tật ở trẻ sơ sinh, điếc bẩm sinh, đục thủy tinh thể, chậm phát triển,...
Những loại bệnh xuất hiện sớm từ khi trẻ mới sinh ra được nêu trên được gọi là hội chứng rubella bẩm sinh. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới thì có tới 110.000 trẻ em bị mắc chứng bệnh rubella bẩm sinh, và trong số đó có tới 90% trường hợp các ca bệnh gây ra dị tật bẩm sinh, nguy hiểm nhất là dị tật tim.
Mặc dù bệnh rubella đã xuất hiện từ rất lâu thế nhưng đến nay vẫn chưa có phương thuốc điều trị đặc hiệu mà chỉ có các biện pháp làm giảm triệu chứng cho người bệnh và giảm thiểu các biến chứng do bệnh gây ra.
Phương pháp phòng bệnh rubella được tiến hành tiêm phòng cho phụ nữ trước khi mang thai hoặc dự định có thai và cho trẻ tiêm phòng sởi rubella từ sớm (khoảng 12 đến 24 tháng tuổi đã có thể cho các con đi tiêm phòng loại bệnh này). Thông thường các con sẽ xuất hiện một số triệu chứng do tác dụng phụ của vaccine như: sốt phát ban, đau nhức người, nổi hạch,... nhưng sẽ không quá nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ.
Trường hợp phòng bệnh rubella bẩm sinh phải phụ thuộc vào việc bảo vệ sức khỏe mẹ bầu bởi trẻ bị bệnh bẩm sinh hầu hết là do bị lây truyền từ mẹ. Các mẹ bầu hãy chú ý những điểm sau:
Các mẹ bầu đang mang thai tuyệt đối không được tiếp xúc trực tiếp với những người bị bệnh rubella hoặc các trường hợp sốt khác. Đặc biệt, giai đoạn mang thai 3 tháng đầu tiên nếu mẹ bầu bị mắc bệnh rubella thì nguy cơ cao thai nhi sẽ bị biến chứng từ bệnh.
Việc tiêm vaccine sởi rubella thực chất cũng không được chỉ định cho tất cả mọi người, những người được liệt vào các trường hợp sau sẽ không được tiêm: Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với gelatin, thuốc neomycin, đang bị sốt hoặc mắc các bệnh suy giảm miễn dịch. | medlatec | 1,084 |
Máy mắt liên tục: Nguyên nhân và cách cải thiện
Không phải ai cũng nắm rõ nguyên nhân khiến mắt máy liên tục, dù tình trạng này cũng khá phổ biến. Trong một số trường hợp, máy mắt không ảnh hưởng gì tới vấn đề sức khỏe, nhưng đôi khi nó lại là biểu hiện của một bệnh lý nào đó. Vậy xuất phát từ nguyên nhân nào mà người bình thường bị máy mắt? Có cách nào để khiến tình trạng này chấm dứt không?
1. Hiểu thêm về tình trạng máy mắt liên tục
Máy mắt liên tục vốn là tình trạng phổ biến. Không ngoại trừ đối tượng nào, nó thường xuyên xảy ra ở cả nam và nữ đang trong độ tuổi trưởng thành. Đây là một hiện tượng mà mí mắt của bạn co giật nhiều lần và bạn không thể kiểm soát được sự co thắt ấy.
Thông thường máy mắt xảy ra ở mí trên và không gây ra bất kỳ sự đau đớn nào cả. Tuy nhiên chúng luôn cản trở tầm nhìn và gây nên một số bất tiện cho cuộc sống hàng ngày nếu gặp phải. Máy mắt diễn ra hoàn toàn tự nhiên và sẽ mất khoảng từ 1 đến 3 phút để tình trạng này có thể kết thúc.
2. Tình trạng máy mắt liên tục diễn ra do đâu?
Lý do chính dẫn đến tình trạng máy mắt là do sự co thắt không kiểm soát của các cơ trong mắt gây ra hoặc có liên quan đến một bệnh lý nào đó.
2.1 Ngủ ít, thiếu ngủ trầm trọng
Thiếu ngủ, ngủ ít, không đủ giấc, giấc không sâu được cho là những nguyên nhân dẫn đến mắt bị máy liên tục. Bởi mất ngủ sẽ dẫn đến các hệ thần kinh bị căng thẳng và gây ra rối loạn hoạt động.
2.2 Nhìn màn hình điện tử quá lâu
Tiếp theo có thể do mắt bạn đang quá mệt mỏi vì phải tiếp xúc với màn hình điện tử quá nhiều hoặc tiếp xúc với ánh sáng quá chói trong một thời gian dài. Không chỉ đôi mắt mệt mỏi mà khi bạn cảm thấy mệt mỏi, quá căng thẳng stress trong công việc hay quá lo âu cũng dẫn đến tình trạng máy mắt.
2.3 Thiếu hụt dinh dưỡng
Máy mắt cũng xuất phát từ việc cơ thể bạn đang thiếu các chất như B12, Vitamin D, magie... Khi thiếu các chất này cơ thể sẽ không hoàn thiện và gặp gián đoạn trong quá trình tổng hợp chất dẫn đến mắt bị giật.
2.4 Sử dụng nhiều đồ kích thích
Cà phê phin, rượu, bia, thuốc lá,…. được sử dụng thường xuyên và lâu ngày cũng có thể là nguyên nhân khiến cho tình trạng này xảy ra. Không chỉ ảnh hưởng đến mắt, các thói thói quen thiếu lành mạnh này còn gây hại cho sức khỏe.
2.5 Nguyên nhân bệnh lý
Theo nghiên cứu vẫn chưa có một nguyên nhân chính xác nào để lý giải về tình trạng này cả. Nhưng thường máy mắt sẽ liên quan đến các bệnh về mắt như: Viêm bờ mi, mòn giác mạc, khô mắt, do mắt bạn nhạy cảm với ánh sáng hay bạn đang mắc viêm màng bồ đào.
Trong trường hợp nặng hơn, máy mắt có thể liên quan đến các vấn đề về thần kinh như động kinh, Parkinson hay rối loạn trương lực cơ mặt. Những trường hợp này thường rất hiếm khi xảy ra.
Ngoài ra máy mắt còn xảy ra khi cơ thể bạn bị kích ứng, dị ứng nặng. Nhưng hầu hết thường do quá trình vệ sinh mắt chưa được đảm bảo hay lịch trình sinh hoạt không điều độ, không lành mạnh.
Điều này sẽ gây khó chịu cho cơ thể của bạn và ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt cá nhân. Vậy nên bạn cần biết trang bị thêm thông tin kiến thức để phòng ngừa và cải thiện tình trạng này nếu đã diễn ra quá lâu.
3. Các biện pháp phòng ngừa và cải thiện tình trạng máy mắt
Để khắc phục, phòng ngừa và cải thiện tình trạng máy mắt điều đầu tiên bạn cần là phải đảm bảo giấc ngủ của mình. Hãy để đôi mắt của mình thư giãn và nghỉ ngơi. Nếu do tính chất công việc phải tiếp xúc với màn hình điện tử cả ngày thì hãy tranh thủ dành ra 10 đến 15 phút để thư giãn massage cho mắt nhé. Điều này để tránh tình trạng các cơ mắt trở nên quá căng thẳng và co giật mạnh hơn.
Bổ sung nước thường xuyên để cơ thể tích lũy đủ nước, cung cấp cho mắt, hạn chế tình trạng mắt khô. Hãy sống một lối sống lành mạnh hơn. Tập thể dục mỗi ngày và hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê,... Tăng cường các thực phẩm có lợi cho sức khỏe đôi mắt như: rau xanh, cà rốt, các loại đậu và cây họ đậu, thịt nạc, thịt gia cầm, cá hồi,... Điều này không chỉ giúp cải thiện đôi mắt mà còn giúp cải thiện sức khỏe của bạn và ngăn ngừa được các căn bệnh nguy hiểm khác nữa.
Nên đi kiểm tra định kỳ sức khỏe 6 tháng một lần để phát hiện kịp thời các loại bệnh và điều trị chúng một cách triệt để. Ngăn ngừa tối đa được tình trạng máy mắt. | medlatec | 911 |
Công dụng thuốc Zevid 200 tablets
Thuốc Zevid 200 tablets được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Ofloxacin. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm nấm,...
1. Thuốc Zevid 200 tablets là thuốc gì?
Thuốc Zevid 200 tablets có thành phần chính là Ofloxacin 200mg. Ofloxacin là thành phần có khả năng thay đổi cấu trúc DNA của vi khuẩn, tác động lên quá trình nhân đôi thông qua việc ức chế DNA-gyrase. Đây là loại thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm Fluoroquinolon với phổ kháng khuẩn rộng.Chỉ định sử dụng thuốc Zevid 200 tablets:Viêm phế quản nặng do viêm phổi và các vi khuẩn như H. influenza hay Streptococcus Pneumoniae;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Viêm đại tràng, trực tràng do nhiễm khuẩn;Nhiễm khuẩn niệu đạo, cổ tử cung do Chlamydia gây ra, có hoặc không đi kèm viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, lậu.Chống chỉ định sử dụng thuốc Zevid 200 tablets:Người mẫn cảm với thành phần Ofloxacin, thuốc quinolon hoặc tá dược khác;Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ mang thai, cho con bú;Người bệnh thiếu men G6PD;Bệnh nhân vàng da tắc mật, suy gan nặng, viêm đại tràng.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Zevid 200 tablets
Cách dùng: Đường uống. Người bệnh nên uống thuốc Zevid 200 tablets với nước lọc. Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn, nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hoặc nghiền nát viên thuốc để tránh thay đổi tính chất làm tăng nguy cơ xảy ra một số tác dụng phụ.Liều dùng: Tùy mức độ bệnh, độ tuổi người sử dụng và khả năng đáp ứng thuốc mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc với liều dùng phù hợp. Cụ thể:Nhiễm Chlamydia trong viêm niệu quản và cổ tử cung: Dùng liều 300mg, ngày 2 lần, điều trị trong 7 ngày;Nhiễm Chlamydia trong viêm tuyến tiền liệt: Dùng liều 300mg, ngày 2 lần, điều trị trong 6 tuần;Lậu, lậu không biến chứng: Dùng 1 liều duy nhất 400mg;Viêm phổi hoặc viêm phế quản: Dùng liều 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 10 ngày;Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Dùng liều 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 10 ngày;Viêm bàng quang do E.Coli: Dùng liều 200mg, ngày 2 lần, điều trị trong 3 ngày;Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: Dùng liều 200mg, ngày 2 lần, điều trị trong 7 ngày.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Phải điều chỉnh liều dùng:Creatinin trên 50ml/phút: Dùng liều thông thường, uống 2 lần/ngày;Creatinin 10 - 50ml/phút: Dùng liều thông thường, uống 1 lần/ngày;Creatinin dưới 10ml/phút: Dùng 1⁄2 liều thông thường, uống 2 lần/ngày.Bệnh nhân suy gan: Liều dùng không quá 400mg/ngày.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Zevid 200 tablets quá liều, người bệnh có thể bị buồn ngủ, nóng, lạnh, chóng mặt, buồn nôn, đỏ da, nói ngọng, sưng mặt, mất phương hướng, ảnh hưởng tới thần kinh,... Cách xử trí là kích nôn, rửa dạ dày, theo dõi lâm sàng và có biện pháp bù nước thích hợp cho bệnh nhân. Tốt nhất người bệnh nên được đưa tới bệnh viện gần nhất để được hỗ trợ điều trị kịp thời.Quên liều: Hiện chưa có ghi nhận về việc quên liều thuốc Zevid 200 tablets. Nếu quên liều, người bệnh không được uống liều trước vào liều sau mà nên bỏ qua liều đã quên, tiếp tục dùng thuốc đúng theo liệu trình. Để đảm bảo an toàn thì tốt nhất bệnh nhân nên nhờ tới sự tư vấn của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zevid 200 tablets
Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Zevid 200 tablets gồm:Thường gặp: Đau đầu, mệt mỏi, rối loạn thị giác, hay gặp ác mộng, ợ chua, đau bụng, rối loạn tiêu hóa nặng, ngứa đỏ da, phát ban, phản ứng da kiểu quá mẫn,...;Hiếm gặp: Co giật, ảo giác, trầm cảm, viêm mạch, hoại tử da, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu,...Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Zevid 200 tablets, người bệnh nên ngay lập tức thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên phù hợp.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Zevid 200 tablets
Một số lưu ý bệnh nhân cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Zevid 200 tablets:Thận trọng khi dùng thuốc Zevid 200 tablets ở người bị động kinh, rối loạn thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần phân liệt;Nên giảm liều dùng thuốc Zevid ở những người bị suy thận nặng, người lớn tuổi;Không nên sử dụng thuốc Zevid 200 tablets khi lái xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây tác dụng phụ là chóng mặt và buồn ngủ;Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú tốt nhất không nên sử dụng thuốc Zevid 200 tablets, nếu muốn dùng cần được bác sĩ tư vấn.
5. Tương tác thuốc Zevid 200 tablets
Thuốc Zevid 200 tablets có thể tương tác với một số thuốc khác, làm giảm tác dụng của thuốc, mất hoạt tính của thuốc hoặc gây ra những tác dụng phụ khác. Một số tương tác thuốc của Zevid 200 gồm:Ofloxacin (thành phần chính của thuốc Zevid 200 tablets) làm tăng 10% nồng độ Theophylin trong hồng cầu;Các chất đối kháng acid như Aluminium, Magnesium có thể làm giảm sự hấp thu của Ofloxacin;Thành phần Ofloxacin làm tăng nồng độ của Cyclosporin, Warfarin và tăng hiệu quả chống đông;Dùng đồng thời Ofloxacin với các thuốc kháng viêm không steroid làm tăng kích thích trên hệ thần kinh trung ương;Bệnh nhân tiểu đường khi sử dụng thuốc Zevid 200 cần được theo dõi đường huyết thường xuyên.Khi sử dụng thuốc Zevid 200 tablets, bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ. Nhờ vậy, hiệu quả của thuốc sẽ phát huy tốt nhất và tránh được nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. | vinmec | 994 |
Công dụng thuốc Hepaqueen Gold
Hepaqueen Gold là thuốc có tác dụng bổ trợ chức năng gan, tăng cường chức bảo vệ tế bào gan do nhiều yếu tố gây ra. Đây là một loại thuốc có hoạt chất được chiết xuất từ thực vật, mang lại giá trị y học cao mà hạn chế các tác dụng phụ.
1. Thuốc Hepaqueen Gold là gì?
Thành phần chính của Hepaqueen Gold là Cao khô Cardus marianus (tương đương với Silymarin 140mg) 250mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng.Cao Cardus marianus được chiết xuất từ cây kế sữa (Silybum marianum, Milk Thistle, Cardus marianus), có thành phần hoạt chất chính là silymarin.Cây kế sữa hay còn được gọi là cây kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai là một loài thực vật có hoa họ cúc. Cây trước đây mọc hoang dã ở vùng Ðịa Trung Hải nhưng kể từ khi phát hiện ra dược chất silymarin trong cây có tác dụng chữa bệnh thì đã được trồng khắp nơi trên thế giới.
2. Công dụng của thuốc Hepaqueen Gold
Thuốc Hepaqueen Gold được chỉ định dùng trong các trường hợp:Hỗ trợ điều trị trong trường hợp nhiễm độc gan.Bảo vệ tế bào gan khi dùng các chất gây độc cho gan, viêm gan mãn tính, xơ gan.Rối loạn tiêu hoá do các bệnh lý về gan.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Hepaqueen Gold ở những bệnh nhân sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị tắc đường mật.Trẻ em dưới 18 tuổi.Người bị bệnh tiểu đường.Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Hepaqueen Gold
Cách dùng: Dùng bằng đường uống.Liều dùng: Liều thông thường ở người lớn là 1viên/lần và 3 lần/ngày.Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi, vì chưa đủ những dữ liệu về mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc.Quá liều và quên liều:Quá liều: Chưa được báo cáo về tình trạng quá liều, tuy nhiên khi sử dụng nhiều thuốc quá mức có thể gây ra các tác dụng phụ, điều trị theo triệu chứng của người bệnh. Quên liều: Nên dùng ngay khi nhớ ra liều thuốc đã quên. Nếu gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hepaqueen Gold
Tác dụng phụ của thuốc thường hiếm khi xảy ra, một số tác dụng phụ có thể xảy ra như: Đau dạ dày, tiêu chảy, rất hiếm khi khi xảy ra dị ứng như ban da, mày đay...Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
5. Chú ý khi dùng thuốc Hepaqueen Gold
Trước khi dùng thuốc nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng, tiền sử bệnh và nếu bạn đang mang thai hay cho con bú, vì dữ liệu an toàn trên phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được xác định.Thuốc có thể dùng cho người bệnh bị loét dạ dày và người dị ứng gluten. Trong tá dược của thuốc có chứa một lượng rất nhỏ gluten, nhưng với lượng rất nhỏ nên có thể coi là an toàn với người dị ứng gluten.Dùng đúng liều chỉ định và đúng thời gian dùng thuốc. Không nên dùng thuốc quá liều chỉ định.Nếu các triệu chứng của bệnh không được cải thiện sau thời gian dài sử dụng thuốc hay sau khi dùng thuốc 1 tháng, cần thăm khám lại bác sĩ để được tư vấn.Tương tác thuốc: Không dùng thuốc chung với levodopa, các tương tác khác chưa được nhận thấy. Bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C. Tránh xa tầm tay của trẻ em. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn hay có dấu hiệu hư hỏng.Hy vọng, với những thông tin về thuốc bạn đã biết công dụng, cách dùng và điều cần lưu ý khi sử dụng. Đây là thuốc kê đơn bạn chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Để an toàn bạn nên hỏi kỹ ý kiến bác sĩ và dược sĩ trước khi dùng. | vinmec | 694 |
Phân biệt triệu chứng COVID - 19 và các bệnh viêm đường hô hấp
Những triệu chứng của bệnh COVID-19 dễ nhầm với các bệnh hô hấp thông thường khác. Để tránh những lo âu không đáng có, nhất là trong giai đoạn dịch đang diễn biến phưc tạp như hiện nay, bạn có thể dựa vào những triệu chứng ban đầu cùng với yếu tố dịch tễ để phân biệt.
Những khuyến cáo phòng tránh mắc COVID-19
- Hạn chế tụ tập tại những nơi đông người, đeo khẩu trang và giữ khoảng cách khi nói chuyện.
- Hạn chế đi lại, du lịch khi có biểu hiện ho, sốt;
- Tránh tiếp xúc với những người có biểu hiện ho, sốt; với vật nuôi và các động vật hoang dã;
- Giữ nhà cửa thông thoáng, sạch sẽ;
- Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, tránh trạm tay lên mắt, mũi, miệng;
- Khi ho, hắt hơi, hãy che kín miệng, mũi bằng khăn giấy hoặc tay áo.
Chẩn đoán bệnh COVID-19 và bệnh viêm đường hô hấp khác
1. Chẩn đoán phân biệt
Bộ Y tế khuyến cáo: “Cần chẩn đoán phân biệt viêm đường hô hấp cấp do SARS-Co
V-2 với viêm đường hô hấp cấp do các tác nhân hay gặp khác, bao gồm cả các tác nhân gây dịch bệnh nặng đã biết”.
- Với những người có biểu hiện ho, sốt, cúm… nhưng không có yếu tố dịch tễ cần được thăm khám và làm xét nghiệm chẩn đoán để loại trừ các tác nhân gây viêm đường hô hấp khác không phải do SASR-Co
V-2.
- Trong trường hợp “Bệnh nghi ngờ” (người bệnh có sốt và/hoặc viêm đường hô hấp cấp tính không lý giải được bằng các nguyên nhân khác) cần làm xét nghiệm khẳng định nhiễm SARS-Co
V-2.
2. Chẩn đoán xác định căn nguyên
Xét nghiệm xác định virus bằng kỹ thuật realtime RT- PCR. Xét nghiệm 16 tác nhân virus gây viêm đường hô hấp
- Á cúm Type 1, 2,3,4
- Cúm A/B
- Adenovirus
- Virus hợp bào hô hấp (RSV A&B)
- Rhinovirus (RV A&B)
- Enterovirus
- Bocavirus
- Metapneumoviruse
- Beta Coronavirus OC43, MERS-Co
V
- Alpha Coronavirus 229E/NL63
- Các căn nguyên khuẩn vi khuẩn hay gặp, bao gồm các các vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma pneumonia etc.
2. Xét nghiệm 13 tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp
- Streptococcus pneumoniae (phế cầu)
- Haemophilus influenzae
- Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng)
- Legionella pneumophila
- Moraxella catarrhalis
- Mycoplasma pneumoniae
- Chlamydophila pneumoniae
- Klebsiella pneumoniae
- Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh)
- Bordetella pertussis (vi khuẩn ho gà)
- Acinetobacter baumannii
- Mycobacterium tuberculosis/avium (trực khuẩn lao)
CNM để nhận kết quả. | medlatec | 432 |
Vắc xin uốn ván có tác dụng bao lâu và cách chăm sóc sau tiêm
Tiêm phòng vắc xin uốn ván là biện pháp quan trọng để phòng ngừa bệnh. Vậy tiêm vắc xin uốn ván có tác dụng bao lâu và cần chăm sóc sau tiêm như nào để đạt được hiệu quả tiêm chủng cao nhất?
1. Vắc xin uốn ván là gì?
Vắc xin uốn ván là một loại chế phẩm sinh học được sử dụng để phòng ngừa bệnh nhiễm trùng uốn ván. Trong vắc xin có chứa các kháng nguyên được tạo ra từ trực khuẩn uốn ván hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên tương tự. Khi được tiêm trực tiếp vào cơ thể, vắc xin kích thích hệ miễn dịch sản sinh kháng thể chống lại trực khuẩn uốn ván. Điều này sẽ giúp cơ thể có phản ứng hiệu quả và nhanh chóng khi tiếp xúc với trực khuẩn, từ đó ngăn ngừa sự lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe của người được tiêm khỏi các tác động có hại của trực khuẩn uốn ván. Trực khuẩn này thường có nhiều trong đất, phân bón, đặc biệt là phân ngựa và các vật bị gỉ sét. Khi có tổn thương trên da hoặc vết thương hở, trực khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể và gây ra nhiễm trùng.
2. Có cần thiết tiêm vắc xin ngừa uốn ván không?
– Bệnh uốn ván cực kỳ nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của người bị bệnh. Tỷ lệ tử vong khi mắc bệnh uốn ván dao động từ 25% đến 90%, đặc biệt cao đối với trẻ sơ sinh mắc uốn ván từ nguồn nhiễm trùng cắt dây rốn, với tỷ lệ tử vong lên tới 95%. Vì vậy, việc tiêm phòng uốn ván là cần thiết cho tất cả mọi người, đặc biệt là trẻ sơ sinh.
– Vắc xin uốn ván cũng được gọi là giải độc tố uốn ván cũng là một loại vắc xin cần thiết cho phụ nữ trong quá trình mang thai và cả người nhiễm HIV, đã được chứng minh an toàn và hiệu quả. Vắc xin có vai trò quan trọng trong việc phòng bệnh, ngăn ngừa uốn ván nguy hiểm, giúp giảm tỷ lệ tử vong cho những người mắc bệnh và giảm thiểu gánh nặng bệnh tật trong cộng đồng.
– Việc tiêm phòng uốn ván đúng thời điểm và đầy đủ giúp ngăn ngừa những đau đớn và nguy hiểm do uốn ván gây ra. Ngoài ra, điều trị uốn ván tốn nhiều thời gian và chi phí, ngược lại còn không thể loại bỏ hoàn toàn các biến chứng mà bệnh gây ra cũng như có thể để lại di chứng suốt đời, ảnh hưởng đến sự phát triển và cuộc sống của trẻ em đến người lớn.
Vì những lý do này, tiêm phòng uốn ván là một việc cần thiết mà chúng ta cần thực hiện đầy đủ và đúng lịch vì lợi ích cá nhân và cộng đồng.
3. Tiêm phòng uốn ván có tác dụng bao lâu?
Vắc xin uốn ván không có khả năng cung cấp kháng thể miễn dịch suốt đời cho người tiêm. Thông thường, vắc xin sẽ bị giảm dần tác dụng sau khoảng 10 năm. Vì vậy, bác sĩ thường khuyến nghị người tiêm nên tiêm mũi nhắc lại sau mỗi 5-10 năm để tăng cường nồng độ kháng thể ngừa bệnh trong cơ thể, duy trì khả năng bảo vệ lâu dài suốt cuộc đời.
Bên cạnh công dụng của vắc xin uốn ván, người tiêm thường thắc mắc rằng tiêm phòng vắc xin uốn ván có tác dụng bao lâu?
Tóm lại, tiêm phòng uốn ván là một quá trình quan trọng và tác dụng của nó kéo dài trong khoảng thời gian 10 năm. Việc tuân thủ lịch tiêm nhắc lại là cần thiết để duy trì kháng thể và đảm bảo sức khỏe cũng như tính mạng của cá nhân.
4. Cách chăm sóc sức khỏe sau khi tiêm phòng uốn ván
Sau khi tiêm phòng uốn ván, người tiêm có thể trải qua một số triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, sốt, mệt mỏi và sưng tấy tại vị trí tiêm. Những triệu chứng này là bình thường, là những phản ứng tự nhiên của cơ thể khi tiếp xúc với vắc xin và tạo ra kháng thể. Người tiêm phòng không cần quá lo lắng vì tình trạng này sẽ giảm đi sau vài ngày.
Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe tốt và nhanh chóng ổn định sau tiêm phòng, cũng như giúp vắc xin đạt được hiệu quả cao, cần tuân thủ một số lưu ý chăm sóc sau:
– Bổ sung nước cho cơ thể: Việc uống đủ nước là quan trọng để giúp cơ thể đối phó với các tác dụng phụ của vắc xin.
– Ngoài ra, cần hạn chế việc sử dụng rượu, bia và các chất kích thích khác sau khi tiêm phòng uốn ván để không làm suy yếu hệ miễn dịch và không ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin. | thucuc | 873 |
Mách bạn những cách giảm đau cột sống do thoái hóa
Người bị thoái hóa cột sống lưng thường phải chịu những cơn đau nhức vô cùng khó chịu khiến họ hạn chế vận động, ảnh hưởng rất nhiều đến công việc, sinh hoạt hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ chỉ cho bạn những cách giảm đau cột sống do thoái hóa.
1. Những điều cần biết về bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng
Thoái hóa cột sống thắt lưng là một bệnh mạn tính. Nguyên nhân gây bệnh là do sụn khớp và đĩa đệm của người bệnh phải chịu những áp lực lớn và thường xuyên trong suốt một thời gian dài. Điều này khiến cho sụn và phần xương dưới sụn bị tổn thương, có thể mất tính đàn hồi của đĩa đệm hay gây xơ cứng dây chằng.
Với những đối tượng thoái hóa cột sống do vấn đề tuổi tác, họ có thể không xảy ra triệu chứng hoặc có triệu chứng trong một thời gian dài nhưng sau đó, những biểu hiện bất thường này có thể biến mất. Một số trường hợp, bệnh nhân chỉ cần thay đổi tư thế, di chuyển đột ngột cũng gặp phải một số triệu chứng bệnh. Cụ thể, khi gặp phải tình trạng thoái hóa cột sống thắt lưng, người bệnh có thể xảy ra những triệu chứng sau:
Bệnh nhân bị cứng cột sống, nhất là vào buổi sáng sau khi thức dậy.
Thường có cảm giác đau âm ỉ, cơn đau càng tăng lên khi vận động và nếu được nghỉ ngơi sẽ thấy giảm đau. Đa số người bệnh bị đau theo đường đi của dây thần kinh tọa.
Với những trường hợp nặng, người bệnh có thể bị đau liên tục, thậm chí đau đến mức không ngủ được, gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giấc ngủ.
Đôi khi bệnh nhân nghe được tiếng lục khục khi cử động cột sống.
Người bệnh thường bị đau khu trú tại cột sống.
Một số bệnh nhân bị đau rễ dây thần kinh vì hẹp lỗ liên hợp hay thoát vị đĩa đệm kết hợp. Một số trường hợp bị biến dạng cột sống, chẳng hạn như gù, vẹo cột sống. Những trường hợp hẹp ống sống gây triệu chứng đau.
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải tình trạng thoái hóa cột sống:
Trong gia đình có bố mẹ, anh chị em đã mắc thoái hoá cột sống.
Người bị thừa cân, béo phì.
Những người lười vận động, không thường xuyên tập thể dục rèn luyện sức khỏe.
Các trường hợp bị chấn thương cột sống hoặc đã từng trải qua phẫu thuật cột sống.
Người có thói quen thường xuyên hút thuốc lá.
Những người làm nghề mà đặc thù của nghề là thực hiện các động tác lặp lại nhiều lần, gây nhiều áp lực lên cột sống cũng khiến làm tăng nguy cơ thoái hóa cột sống.
Những người lao động nặng.
2. Những cách giảm đau cột sống do thoái hóa
Đối với những trường hợp nhẹ, người bệnh chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện triệu chứng đau nhức thì không cần điều trị mà chỉ cần thay đổi lối sống với những phương pháp tự chăm sóc tại nhà, có thể dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Đối với những trường hợp nghiêm trọng hơn, các bác sĩ có thể cân nhắc đến phương pháp phẫu thuật.
Giảm đau cột sống bằng phương pháp chăm sóc tại nhà
Khi những cơn đau ập tới, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về một số loại thuốc giảm đau.
Người bệnh nên vận động nhẹ nhàng mỗi ngày. Chăm chỉ tập luyện trong thời gian dài, bạn sẽ thấy những cơn đau dần giảm nhẹ hoặc biến mất, xương khớp cũng trở nên linh hoạt, chắc khỏe, dẻo dai hơn. Bạn có thể làm một số việc nhà đơn giản hoặc cũng có thể lựa chọn những bài tập phù hợp với mình như đi bộ, bơi lội hoặc đạp xe đạp,…
Trong đó, môn đạp xe thường được nhiều người lựa chọn nhất và cũng được đánh giá mang lại hiệu quả tích cực nhất, phù hợp với người bệnh thoái hóa cột sống lưng. Khi vận động, nếu có biểu hiện bất thường, bạn cần nghỉ ngơi, giảm tốc độ, cường độ vận động.
Thực hiện thói quen sống khoa học như ngủ đúng tư thế và làm việc đúng tư thế: Rất nhiều người ngủ sai tư thế dẫn đến tình trạng nhức mỏi vai gáy vào sáng hôm sau nhưng tình trạng này kéo dài, sẽ gây hại cho cột sống. Chuyên gia khuyên bạn nên nằm ngửa khi ngủ, tránh nằm nghiêng hay vẹo sang một bên, nên nằm trên đệm cứng. Cũng giống như vậy, ngồi làm việc sai tư thế cũng dễ dẫn đến thoái hóa cột sống dù bạn đang rất trẻ. Vì thế, bạn nên lưu ý sử dụng bàn và ghế phù hợp với chiều cao của mình, không nên ngồi lệch người khi làm việc, học tập.
Có chế độ ăn uống phù hợp: Chế độ ăn cũng có thể tác động một phần đến tình trạng bệnh. Bạn hãy ăn những thực phẩm lành mạnh để duy trì cân nặng hợp lý, tránh thừa cân béo phì để giảm áp lực cho cột sống.
Bên cạnh đó, một số thực phẩm như tỏi, gừng, nghệ rất tốt cho người mắc bệnh thoái hóa cột sống, hay thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hóa như việt quất, dâu tây, atiso, cải xoăn,… giúp ngăn phản ứng viêm rất tốt và những thực phẩm giàu canxi có thể kể đến như trứng, sữa, đậu nành sẽ giúp xương khớp của bạn chắc khỏe hơn. Ngoài ra, các loại thực phẩm giàu vitamin C cũng giúp kháng viêm, tiêu sưng, giúp các tổn thương ở cột sống nhanh lành hơn,…
Giảm đau cột sống bằng phương pháp xoa bóp
Tuy rằng xoa bóp không phải cách điều trị bệnh dứt điểm nhưng nó có tác dụng giảm bớt triệu chứng đau nhức của người bệnh và hỗ trợ cùng các phương pháp khác để tăng hiệu quả điều trị. Hơn nữa, khi thực hiện phương pháp này, người bệnh cũng sẽ cảm giác được thư giãn hơn, giảm căng thẳng mệt mỏi. Xoa bóp có thể kèm theo chườm lạnh khi người bệnh đang gặp phải tình trạng đau nhức dữ dội, hoặc chườm nóng sau vài tiếng khi cơn đau đã giảm.
Điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
Nên lưu ý chỉ nên dùng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ. Một số loại thuốc thường được sử dụng như thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, để giảm co thắt, thuốc giảm đau thần kinh, thuốc steroid dạng uống hoặc tiêm dùng khi đau nghiêm trọng.
Phương pháp phẫu thuật giúp giảm đau cột sống
Với những trường hợp nặng, dùng thuốc uống, tiêm tại chỗ hoặc trường hợp thoái hóa đĩa đệm nhiều điều trị nội khoa không có kết quả hay phối hợp với thoát vị đĩa đệm thì có chỉ định điều trị ngoại khoa để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Nếu không được điều trị phẫu thuật kịp thời, bệnh nhân có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm.
Lời khuyên cho bạn, nên đi khám sớm nếu có những dấu hiệu bất thường xảy ra. Đây là cách tốt nhất để tăng hiệu quả điều trị. | medlatec | 1,251 |
Bị ê bụng khi mang thai
Bị ê bụng khi mang thai là triệu chứng mà nhiều mẹ bầu gặp phải. Vậy hiện tượng này có phải là hiện tượng nguy hiểm đối với thai kì của mẹ bầu hay không? ê bụng dưới khi mang thai
Nguyên nhân bị ê bụng khi mang thai
Trong quá trình mang thai, để đáp ứng cho sự phát triển của thai nhi, các dây chằng liên kết với khớp xương sẽ được kéo căng ra. Do đó, mẹ bầu sẽ có cảm giác đau nhức khi di chuyển, vận động. Những cơn đau thường xuất hiện ở vùng lưng, bụng, chân…đau bụng ê ẩm khi mang thai
Bị ê bụng khi mang thai là hiện tượng nhiều mẹ bầu gặp phải trong thai kì
Bên cạnh đó, khi thai nhi càng ngày lớn, dạ con sẽ có xu hướng bị nghiêng hẳn sang một bên, lúc này các dây chằng theo đó mà co lại. Cơn đau, ê bụng vì thế mà xuất hiện.
Ngoài ra, trong thai kì, nhiều mẹ bầu gặp phải tình trạng táo bón. Tình trạng này cũng có thể gây ra hiện tượng đau vùng bụng dưới, kèm theo đó là cảm giác ê bụng, khó chịu.
Bị ê bụng khi mang thai sẽ bất thường khi nào
Trên thực tế, hiện tượng đau bụng, ê bụng là hiện tượng khá phổ biến và thường gặp trong thai kì. Nhưng nếu những cơn bụng này kéo dài và ngày càng trở nên trầm trọng thì có thể đó là sự báo hiệu của nhiều bệnh lý bất thường.
Nếu bị ê bụng kèm những dấu hiệu bất thường dưới đây, mẹ bầu cần nhanh chóng tiến hành thăm khám, kiểm tra và xác định nguyên nhân. có bầu bị ê bụng dưới
Nếu bị ê bụng khi mang thai đi kèm với những triệu chứng bất thường kéo dài, rất có thể mẹ bầu đang gặp tình trạng nguy hiểm
Bong nhau non. Với nguyên nhân này, mẹ bầu sẽ cảm thấy ê bụng và ra máu âm đạo. Cảm thấy những cơn co thắt khó chịu. Thường xuyên bị chuột rút.
Triệu chứng của tiền sản giật. Lúc này, mẹ bầu sẽ cảm thấy ê ẩm ở vùng bụng dưới. Khi đi tiểu có cảm giác đau rát, nước tiểu có màu đục, có thể lẫn mủ hoặc máu.
Dấu hiệu mang thai ngoài tử cung. Nếu mẹ bầu cảm thấy bị ê bụng kèm hiện tượng ra máu đen, có cảm giác mệt lả, chóng mặt, nôn… mẹ bầu cần tới bệnh viện ngay bởi đây là dấu hiệu rất nguy hiểm.
Nguy cơ sảy thai khi mẹ bầu có cảm giác đau bụng từng cơn. Cơn đau ngày càng trầm trọng, tần suất ngày càng nhiều. Kèm theo đó là hiện tượng ra máu tươi có cục. Dấu hiệu này thường xảy ra ở 3 tháng đầu của thai kì.
Nếu bị ê bụng khi mang thai kéo dài và có dấu hiệu bất thường, mẹ bầu cần tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời
Tóm lại, nếu mẹ bầu bị ê bụng khi mang thai mà không kèm bất cứ triệu chứng bất thường nào thì không cần phải quá lo lắng. Ngược lại, nếu cơn ê bụng đi kèm với một trong những triệu chứng bất thường như trên, mẹ bầu cần tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
Xem thêm
>> Bị điện giật khi mang thai có sao không?
> Bị cảm cúm khi mang thai tháng thứ 8 | thucuc | 613 |
Xơ gan cổ trướng có chữa được không?
Xơ gan cổ trướng là một trong những bệnh lý nguy hiểm về gan. Xơ gan cổ trướng khiến chức năng gan bị suy giảm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy xơ gan cổ trướng gây ra những triệu chứng gì? Xơ gan cổ trướng có chữa được không? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé.
Dấu hiệu nhận biết xơ gan cổ trướng
Xơ gan cổ trướng nếu không được điều trị kịp thời có thể biến chứng thành bệnh ung thư gan
Tuỳ từng giai đoạn mà dấu hiệu bệnh cũng khác nhau. Thông thường xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu chưa có biểu hiện rõ rệt nên người bệnh dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý thông thường.
Một số dấu hiệu xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu thường là:
Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn gây ra các triệu chứng như:
Xơ gan cổ trướng giai đoạn muộn sẽ gây ra các triệu chứng như bụng phình to, vàng da vàng mắt, co giật, mất kiểm soát
Xơ gan cổ trướng giai đoạn muộn bệnh đã tiến triển rất nặng. Lúc này bệnh nhân sẽ mất ý thức về hành vi, lời nói, mắt mờ mất định hướng, mệt mỏi và yếu cơ. Ở trường hợp này chỉ cần một cơn co giật nguy hiểm sẽ xảy ra và bệnh nhân có thể tử vong nếu không có sự can thiệp kịp thời.
Xơ gan cổ trướng có chữa được không?
Điều trị xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu bằng phương pháp chọc hút ổ dịch
Xơ gan có chữa được không còn tuỳ thuộc vào giai đoạn bệnh, mức độ xơ gan, tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân.
Xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu: Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này vẫn còn khả năng điều trị khỏi bệnh. Căn cứ vào mức độ xơ gan, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, các bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng cách phương pháp sau: Chọc hút ổ dịch, dùng thuốc lợi tiểu, điều trị bằng công nghệ tế bào gốc nhằm phục hồi các tế bào gan.
Xơ gan cổ trướng giai đoạn muộn: Ở giai đoạn này mức độ xơ gan đã quá nặng, sức khoẻ người bệnh suy kiệt. Khi đó, việc điều trị chỉ nhằm giảm bớt sự đau đớn, kéo dài sự sống cho người bệnh, chứ không thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn được.Ở giai đoạn này, phương pháp điều trị là cấy ghép gan. Gan của người bệnh sẽ bị cắt bỏ và thay thế bằng gan của người khỏe mạnh. Người bệnh xơ gan cổ trướng giai đoạn muộn có thể sống được từ 1 – 3 năm. Thời gian sống của bệnh nhân xơ gan cổ trướng giai đoạn cuối còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức khỏe của bệnh nhân, tinh thần và chế độ chế độ ăn uống, nghỉ ngơi. Để có kết quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, đồng thời có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý để tăng cường sức khỏe và tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể.
Xơ gan cổ trướng giai đoạn muộn điều trị khó khăn, tốn kém, hiệu quả thường không cao. Thậm chí bệnh có nguy cơ biến chứng thành ung thư gan. Do đó để phát hiện sớm các bệnh lý về gan bạn nên thực hiện tầm soát ung thư gan định kì. Tầm soát ung thư gan giúp phát hiện sớm những tổn thương ở gan và những dấu hiệu tiền ung thư và kịp thời điều trị bệnh. | thucuc | 630 |
“Giải phẫu nhanh” bệnh lý đột quỵ tuyến yên
Đột quỵ tuyến yên là bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới tính mạng con người. Song, những thông
1. Tổng quát về tuyến yên và bệnh đột quỵ tuyến yên
Tuyến yên là tuyến nội tiết nằm ở vị trí nền sọ ở trong hố yên của xương bướm. Tuyến yên có kích thước nhỏ chỉ bằng hạt đậu nhưng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc kiểm soát bộ phận khác của hệ thống nội tiết.
Đột quỵ tuyến yên là tình trạng chảy máu hoặc nhồi máu ở bên trong của tuyến nội tiết này. Bệnh thường xảy ra ở trường hợp có u tuyến yên nhưng đôi khi có thể là biểu hiện đầu tiên của một khối u tiềm ẩn. Đây là bệnh lý vô cùng nguy hiểm và hiếm gặp. Trong số bệnh nhân có u tuyến yên cũng chỉ có 0,6 – 10% xuất hiện cơn đột quỵ.
Theo thống kê, tỷ lệ người mới mắc chung trong cộng đồng khoảng 18/1.000.000 người/năm. Độ tuổi dễ mắc bệnh là khoảng 50 tuổi, trong đó tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới 1,6 lần.
Đột quỵ ở tuyến yên là tình trạng chảy máu hoặc nhồi máu bên trong tuyến yên.
2. Nguyên nhân gây đột quỵ ở tuyến yên
Một số nguyên nhân chính gây nên bệnh lý này là:
– U dạng tuyến của tuyến yên
Đây là nguyên nhân phổ biến, thường gặp gây đột quỵ ở tuyến yên. Theo nghiên cứu, u tuyến yên có nguy cơ chảy máu cao gấp 5 lần những loại u não khác.
– Tăng huyết áp
Có khoảng 26% bệnh nhân bị đột quỵ tuyến yên gặp phải tình trạng tăng huyết áp
– Người có tiền sử đại phẫu tim
Những người đã thực hiện đại phẫu tim như phẫu thuật liên quan tới bắc cầu động mạch vành dễ mắc bệnh này.
– Điều trị hoặc sử dụng những loại thuốc chống đông
– Trị liệu Oestrogen
– Bị chấn thương vùng đầu
– Mang thai
– Xạ trị ở vùng đầu
3. Triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân đột quỵ ở tuyến yên
– Đau đầu dữ dội
Có tới 95% người bệnh thường có biểu hiện đau đầu. Vị trí đau tập trung ở sau ổ mắt hoặc đôi khi cũng có thể xuất hiện ở 2 bên trán hay đau lan tỏa. Cơn đau đầu khởi phát đột ngột, diễn tiến nghiêm trọng và có thể xảy ra trước các triệu chứng khác.
– Nôn mửa
Cùng với đau đầu, người bệnh có thể bị nôn mửa. Theo nghiên cứu, có đến 69% bệnh nhân bị nôn, nguyên nhân là do màng não bị kích thích hoặc áp lực nội sọ tăng.
– Dây thần kinh vận nhãn bị tổn thương
Đây cũng là triệu chứng khác thường gặp ở những người bệnh. Việc tổn thương dây thần kinh vận nhãn khiến bệnh nhân có các biểu hiện như đồng tử giãn, lác ngoài, sụp mi…
– Thị lực giảm, nhìn mờ
– Tiết hormone tuyến yên bị suy giảm
Đau đầu dữ dội là triệu chứng điển hình của người bệnh.
4. Chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt ở người bệnh
4.1. Chẩn đoán
Theo các bác sĩ, việc chẩn đoán đột quỵ ở tuyến yên dựa vào đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng:
– Có yếu tố nguy cơ đột quỵ
– Xuất hiện những triệu chứng lâm sàng ở người bệnh
– Chẩn đoán bằng hình ảnh, trong đó MRI là một trong những lựa chọn hàng đầu để chẩn đoán đột quỵ ở tuyến yên
– Xét nghiệm hormone
– CT não tuy có độ nhạy không cao nhưng vẫn được sử dụng để phát hiện chảy máu tuyến yên
Tuy nhiên, đột quỵ ở tuyến yên dễ bị bỏ sót. Nguyên nhân là do:
– Đây là một bệnh hiếm
– Những triệu chứng lâm sàng rất dễ bị che lấp, việc xét nghiệm thường quy hầu như không có giá trị định hướng chẩn đoán đột quỵ ở tuyến yên.
– Kích thước tuyến yên quá nhỏ nên gây khó khăn cho chẩn đoán hình ảnh.
4.2. Chẩn đoán phân biệt
Việc chẩn đoán phân biệt nhằm loại trừ một số bệnh khác như:
– Chảy máu dưới nhện
– Viêm màng não
Chụp MRI là lựa chọn hàng đầu để chẩn đoán bệnh.
5. Những phương pháp điều trị bệnh hiện nay
Đột quỵ ở tuyến yên là tình trạng cấp cứu cần điều trị tích cực. Đầu tiên, các bác sĩ cần ổn định triệu chứng, đánh giá tình trạng chất điện giải, gluocose, hormone tuyến yên ở người bệnh. Sau đó, bác sĩ thường sẽ chỉ định sử dụng Corticosteroid – loại thuốc được sử dụng ở hầu hết người bệnh bị suy tuyến yên.
Ngoài ra, người bệnh cũng có thể được chỉ định điều trị bằng việc thay thế hormone thích hợp hoặc phương pháp phẫu thuật chuyển gen khối u.
5.1. Điều trị đột quỵ tuyến yên bằng nội khoa (dùng thuốc)
Theo thống kê, có gần 70% người mắc bệnh lý này bị suy thượng thận cấp. Đây cũng là nguyên nhân gây tử vong ở người bệnh. Vì vậy, bệnh nhân cần được chẩn đoán và theo dõi sát sao bằng cách đo lượng cortisol trong máu. Tuy nhiên những người bị đột quỵ thường bị nôn, buồn nôn nên không dùng được qua đường uống.
Với các trường hợp như trên, các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng Hydrocortisol. Ban đầu, người bệnh được tiêm tĩnh mạch 100-200mg Hydrocortisol. Sau đó, bệnh nhân vẫn tiếp tục duy trì đường truyền tĩnh mạch, liều dùng 2 đến 4mg/giờ liều 40-100mg mỗi 6 tiếng (đối với tiêm bắp).
Khi đã qua cơn nguy kịch hoặc giai đoạn cấp tính, người bệnh sẽ được giảm liều lượng Hydrocortisol 20-30mg/ngày. Việc cho bệnh nhân sử dụng thông qua đường uống có thể được thực hiện từ từ sau đó.
5.2. Điều trị đột quỵ tuyến yên bằng phương pháp phẫu thuật
Hiện nay việc điều trị bằng nội khoa đang được ưu tiên lựa chọn. Việc cân nhắc lựa chọn phẫu thuật cho người bệnh cần phải xem xét, bàn bạc kỹ lưỡng của các y bác sĩ đầu ngành chuyên khoa nội tiết, đột quỵ, nhãn khoa, phẫu thuật thần kinh.
Trường hợp người bệnh có biểu hiện xoang cảnh và hố yên bị chèn ép nặng cũng như tình trạng có xu hướng nghiêm trọng hơn, bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật.
Đột quỵ ở tuyến yên thường khởi phát cấp tính song cũng có một vài trường hợp khởi phát bán cấp hoặc từ từ. Bệnh nhân bất ngờ bị đau đầu, vị trí đau thường tập trung sau ổ mắt hoặc đôi khi có thể là 2 bên trái, giãn đồng tử, suy giảm hormone tuyến yên. Vì vậy, để phát hiện sớm bệnh lý này, những người có khối u ở tuyến yên cũng như có các bệnh lý liên quan tới tuyến nội tiết cần phải kiểm tra định kỳ. Điều này giúp tránh tình trạng u vỡ, gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. | thucuc | 1,238 |
Thuốc Fucidin H dùng cho trẻ sơ sinh được không?
Kem thuốc Fucidin H có hoạt chất là Axit fusidic 20mg kết hợp Hydrocortison acetat 10mg được dùng trong điều trị các vấn đề về da ở cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, thuốc có các tác dụng phụ không mong muốn nên chỉ được dùng theo dạng thuốc kê đơn và đặc biệt thận trọng khi dùng fucidin h cho trẻ sơ sinh.
1. Tác dụng của thuốc Fucidin H
Fucidin H là sự phối hợp giữa tác dụng kháng khuẩn của axit fusidic với khả năng kháng viêm của hydrocortison acetat. Thuốc được đóng gói dưới dạng kem bôi ngoài da và chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp viêm da ở người lớn và trẻ em, bao gồm viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, có nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc xác định nhạy cảm với axit fusidic.Kem Fucidin H có tác dụng lên môi trường tại chỗ và ngăn ngừa vi khuẩn phát triển nên được xem như là một thuốc diệt khuẩn gián tiếp, đây là thuốc chỉ được bán theo đơn và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ khi cần thiết. Do đó, bạn không nên tự ý dùng Fucidin H cho trẻ sơ sinh.2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Fucidin HThuốc kem Fucidin H được sử dụng dưới dạng bôi ngoài da, bạn chỉ cần bôi một lượng thuốc nhỏ lên vùng da cần điều trị 2 lần mỗi ngày cho đến khi có hiệu quả. Thông thường, mỗi đợt điều trị không quá 2 tuần.Thuốc chỉ dùng để bôi ngoài da nên tránh không để thuốc tiếp xúc với trực tiếp tới niêm mạc mắt, miệng...Nếu quên một liều thì hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
3. Tác dụng phụ của thuốc kem Fucidin H
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ bôi thuốc như ngứa, rát và kích ứng.Ngoài ra, một số tác dụng phụ khác có thể xảy ra như phản ứng quá mẫn, viêm da tiếp xúc, Eczema và phát ban.Do thành phần của thuốc Fucidin H có corticosteroid nên có thể gây ra một số tác dụng như teo da, viêm da, rạn da, giãn mao mạch, trứng cá đỏ, đỏ da, mất sắc tố, chứng rậm lông và tăng tiết mồ hôi. Bầm máu cũng có thể xảy ra khi dùng corticosteroid tại chỗ kéo dài.Chống chỉ định dùng thuốc Fucidin H đối với đối tượng như:Mẫn cảm với axit fusidic/ natri fusidat, hydrocortison acetat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Nhiễm trùng da nguyên phát do nấm, vi khuẩn và virus không điều trị hoặc không kiểm soát được bởi các liệu pháp thích hợp.Các biểu hiện ở da liên quan đến bệnh lao không điều trị hoặc không kiểm soát được bởi các liệu pháp thích hợp.Viêm da quanh miệng và mụn trứng cá đỏ.4. Thận trọng khi dùng thuốc Fucidin HKhông nên dùng thuốc Fucidin H dài ngày liên tục.Do thuốc có chứa corticosteroid nên cần thận trọng khi bôi thuốc gần mắt, vì khi sử dụng kéo dài vì có thể làm tăng áp lực nội nhãn và gây bệnh tăng nhãn áp.Lưu ý khi dùng Fucidin H cho trẻ sơ sinh, trẻ em nói chung vì so với người lớn trẻ em có thể mẫn cảm hơn với các corticosteroid dùng tại chỗ gây ra ức chế trục dưới đồi, tuyến yên, thượng thận và hội chứng Cushing.Hạn chế sử dụng axit fusidic và hydrocortison acetat quá 14 ngày cho một liệu trình điều trị sẽ giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc tiến triển.Thuốc có thể làm tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn, làm nặng thêm nhiễm khuẩn đã có và hoạt hóa nhiễm khuẩn muộn.Fucidin H có thể được dùng trong giai đoạn thai kỳ nếu cần nhưng phụ nữ mang thai cần thận trọng khi dùng thuốc này.Thuốc có thể dùng trong thời kỳ cho con bú nhưng nên tránh bôi lên vú.Thuốc Fucidin H mặc dù là dạng thuốc dùng ngoài da nhưng cũng phải hết sức thận trọng khi dùng Fucidin H cho trẻ sơ sinh. Phụ huynh phải xem kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc dùng Fucidin H cho trẻ sơ sinh nếu không được kê đơn và tuyệt đối nên tuân thủ các chỉ định của bác sĩ, tránh dùng thuốc quá liều hoặc không đúng chỉ định vì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. | vinmec | 799 |
Tim thai dương tính nghĩa là gì?
Rất nhiều mẹ bầu khi đi siêu âm sẽ nhận được kết quả tim thai dương tính. Vậy kết quả này có ý nghĩa như thế nào? Hãy cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.tim thai dương tính là gì
1. Tim thai dương tính
Ở giai đoạn đầu thai kỳ khi đi siêu âm, mẹ có thể nhận được kết quả tim thai dương tính (tim thai +) mà chưa ghi rõ nhịp tim. Điều này có nghĩa là đã có tim thai nhưng do thai nhi còn quá nhỏ nên chưa có nhiều thông số khi siêu âm. Mẹ hãy chờ thêm khoảng 1-2 tuần nữa khi siêu âm lại thì sẽ có được kết quả cụ thể hơn. Nhịp tim thai 7 tuần là bao nhiêu
Khi được bác sĩ kết luận là tim thai dương tính tức là thai nhi đã có tim thai. tim thai dương tính là sao
2. Sự hình thành của tim thai
Khoảng 2 tuần sau khi thụ thai, phôi thai đã xuất hiện 2 mạch máu, hoạt động như 2 ống dẫn tim. Sau đó 2 mạch máu này sẽ hợp nhất tạo thành một ống dẫn. Dần dần, ống này phân chia tạo ra 4 buồng và van tim.
Đến tuần thứ 5 của thai kỳ, phôi thai đã bắt đầu có hình hài, tim thai lúc này là một hạt nhỏ xíu nằm ở giữa phôi. Và sang đến tuần thứ 6 thì bác sĩ có thể siêu âm thấy tim thai nhờ các phương tiện kỹ thuật hiện đại. tim thai dương tính nghĩa là gì
Tim thai hình thành từ rất sớm và phát triển trong suốt thai kỳ cho tới khi hoàn thiện cả về hình dáng, chức năng.
Đến tuần thứ 7 tim thai phân chia thành 2 buồng tim và đã có nhịp đập nhẹ nhàng. Trong suốt khoảng thời gian tiếp theo, tim thai vẫn liên tục phát triển và hoạn thiện cả về kích thước, cấu trúc lẫn chức năng.
Thông thường, tim thai đập khoảng 120-170 nhịp/phút, có lúc lên 180 nhịp/phút nếu bé cựa quậy. Có nhiều người quan niệm rằng tim thai bé trai sẽ đập chậm hơn tim thai bé gái. Tuy nhiên điều này không được khoa học ủng hộ. Nhiều nghiên cứu chỉ ra là nhịp tim thai và giới tính của bé không liên quan đến nhau.
>> Tìm hiểu: tim thai dương tính là có tim thai chưa
3. Nhịp tim thai bình thường
Nhịp tim thai biểu hiện cho sức khỏe của thai nhi. Tim thai quá chậm hoặc quá nhanh đều cần phải thận trọng.
Bên cạnh việc có tim thai dương tính thì nhịp tim thai thế nào là bình thường cũng luôn được các mẹ bầu quan tâm.
Sau quá trình hình thành và phát triển, đến tuần thứ 16 là cấu tạo tim thai đã tương đối hoàn thiện và thực hiện tốt chức năng bơm máu đi nuôi cơ thể. Mỗi ngày tim thai có thể bơm được khoảng 24 lít máu ở giai đoạn này.
Ở giai đoạn đầu thai kỳ, khi đi siêu âm, nếu bác sĩ chưa phát hiện được tim thai hoặc kết luận tim thai yếu, mẹ cũng đừng vội hoảng loạn. Có thể lúc này thai nhi còn quá nhỏ nên các thiết bị siêu âm chưa thể phát hiện được tim thai. Mẹ hãy kiên nhẫn đợi thêm khoảng 1 tuần và đi khám lại để có được kết quả cụ thể hơn.tim thai dương tính là như thế nào
Đến tuần thứ 20, tim thai đập nhanh và mạnh nên mẹ có thể dùng ống nghe bình thường hoặc các ứng dụng để nghe được tim thai ngay tại nhà.
Thông thường, nhịp tim thai yếu sẽ nguy hiểm hơn nhịp tim nhanh. Ở giai đoạn tuần 6-8 nếu nhịp tim thai dưới 70 nhịp/phút thì nguy cơ sảy thai sẽ rất cao, khoảng 90%, dưới 90 nhịp/phút là 86% và dưới 120 nhịp/phút là 50%.
Từ 20 tuần trở đi mẹ có thể dùng ống nghe đơn giản hoặc các ứng dụng để nghe và kiểm tra tim thai.
Nếu nhịp tim nhanh trên 160 nhịp/phút hoặc dưới 120 nhịp/phút thì có thể thai nhi đang bị thiếu oxy. Khi gặp những bất thường về tim thai, mẹ cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Chính vì tầm quan trọng này mà trong suốt thai kỳ, mẹ cần theo dõi sát sao chỉ số nhịp tim của thai nhi để phát hiện được bất thường nhanh chóng. Khi đã nghe được tim thai tại nhà, mẹ có thể mua ống nghe bán sẵn ở hiệu thuốc hoặc các ứng dụng nghe tim thai để kiểm tra nhịp tim bé yêu. tim thai dương tính là trai hay gái
Xem thêm
>> Thai nhi mấy tuần có tim thai?
> Tim thai đập nhanh có ảnh hưởng gì không? | thucuc | 847 |
Bệnh viêm đường tiết niệu ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Đường tiết niệu là phần rất quan trọng đối với cơ thể con người. Nhưng hiện nay, rất nhiều nhiều gặp tình trạng viêm đường tiết niệu. Nếu không được điều trị sớm, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế, chúng ta không nên chủ quan về bệnh lý này.
1. Bệnh viêm đường tiết niệu
Trước khi tìm hiểu về bệnh viêm đường tiết niệu, chúng ta cần tìm hiểu cấu tạo và chức năng chính của đường tiết niệu. Đường tiết niệu có vai trò quan trọng trong cơ thể mỗi con người, cấu tạo của chúng bao gồm: niệu đạo, bàng quang, tuyến tiền liệt (nam), niệu quản và 2 thận. Chắc hẳn nhiều người thắc mắc tại sao hệ thống này được đánh giá là giữ vai trò to lớn trong cơ thể? Bởi vì, nhiệm vụ chính của chúng là lọc, đào thải các chất dư thừa ra khỏi cơ thể.
Viêm đường tiết niệu không đặc hiệu hay gọi nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) là hiện tượng vi khuẩn xâm nhập vào hệ tiết niệu của người gây ra phản ứng của cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn đó. Nhiễm khuẩn tiết niệu có thể có hoặc không có triệu chứng.
Bệnh lý này có thể xảy ra ở con người trong bất cứ độ tuổi và giới tính nào. Trong đó, con số thống kê trên thế giới chỉ ra rằng tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh nhiều hơn so với đàn ông. Vì vậy, chúng ta cần lưu ý và theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh.
2. Những triệu chứng thường gặp
Vậy chúng ta phải dựa vào những triệu chứng nào để nhận biết mình đang bị bệnh viêm đường tiết niệu? Thực tế, bệnh lý này có thể không có triệu chứng nhưng người bệnh chỉ cần chú ý theo dõi sự thay đổi của cơ thể, theo dõi những hiện tượng lạ là sẽ nhận ra.
Trong đó, người mắc bệnh này thường có cảm giác muốn đi vệ sinh, tuy nhiên mỗi lần đi vệ sinh, lượng nước tiểu khá ít. Đặc biệt, biểu hiện rõ ràng nhất chính là mỗi khi đi tiểu, người bệnh sẽ thấy đau buốt, rất khó chịu. Nước tiểu của người mắc bệnh viêm đường tiết niệu có thể có màu sắc khác thường. Tình trạng này kéo dài thường xuyên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.
Bên cạnh hiện tượng trên, bệnh nhân còn thấy xuất hiện một số biểu hiện đi kèm, ví dụ như đau bụng dưới và cảm thấy nóng rát. Một số người còn có triệu chứng đau mỏi lưng dai dẳng.
3. Những tác nhân chính gây bệnh viêm đường tiết niệu
Có thể nói, bệnh lý này gây ra nhiều khó khăn cho người bệnh trong sinh hoạt hằng ngày. Nhưng đâu là những nguyên nhân chính gây nên căn bệnh này?
3.1. Do vi khuẩn
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường tiết niệu, trong đó hầu hết mọi người mắc bệnh do sự tấn công của vi khuẩn.
Vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu theo 4 con đường:
Vi khuẩn gây NKTN ngược dòng.
NKTN đường máu.
NKTN đường bạch huyết.
Vi khuẩn lây lan từ cơ quan lân cận.
Trong số các loại vi khuẩn thì phổ biến nhất là E Coli. Đây là loại vi khuẩn thường tồn tại ở trong đường ruột của con người, tại đây chúng hoàn toàn vô hại, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Tuy nhiên, nếu như vi khuẩn E. coli theo đường tiêu hóa, đến và bám vào lỗ niệu đạo, chúng bắt đầu sinh sôi phát triển và gây viêm nhiễm nghiêm trọng.
Bên cạnh con đường lây nhiễm trên, bệnh còn có thể phát triển khi vi khuẩn tấn công vào cơ quan sinh dục bên ngoài, rồi dần dần tấn công sâu vào đường tiết niệu. Ví dụ nhiễm khuẩn do VK Gram âm như Pseudomonas, proteus, klebsiella, Enterobacter. Các nhiễm khuẩn có biến chứng (kết hợp sỏi thận) thường do phối hợp các loại vi khuẩn, ví dụ: E. coli + Proteus, E. coli + Klebsiella.
Ngoài ra, phụ nữ sử dụng băng vệ sinh mà không thay thường xuyên cũng có thể tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh viêm đường tiết niệu. Bởi vì đây là môi trường ẩm ướt, vi khuẩn từ hậu môn rất dễ xâm nhập, gây viêm nhiễm. Nếu bạn không thường xuyên vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ, vi khuẩn sẽ tấn công và gây bệnh rất nhanh chóng.
3.2. Do một số bệnh gây ra
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng, viêm nhiễm đường tiết niệu xảy ra là hậu quả của một số căn bệnh con người gặp phải. Những bệnh đó là: phì đại tuyến tiền liệt, sỏi đường tiết niệu,… Bên cạnh đó, người có sức khỏe không tốt, hệ miễn dịch hoạt động kém hiệu quả thì vi khuẩn cũng rất dễ dàng xâm nhập và gây bệnh.
4. Bệnh nhân viêm nhiễm đường tiết niệu nên ăn gì?
Nếu muốn khỏi bệnh, chúng ta nên kết hợp đi khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ cùng với việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Bởi vì tình trạng viêm nhiễm ở các bộ phận như: niệu quản, bàng quang hoặc thận khiến chúng ta cảm thấy vô cùng mệt mỏi, suy nhược và mất sức. Tăng cường bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể là cách tốt nhất để chống lại bệnh tật.
4.1. Bổ sung nhiều nước cho cơ thể
Khi cơ thể bị thiếu nước, các độc tố sẽ không thể đào thải ra bên ngoài, vì vậy người mắc bệnh viêm đường tiết niệu được khuyên tăng cường uống nước. Trong đó, mỗi ngày bạn nên uống ít nhất 2 lít nước, nhờ vậy cơ thể được thanh lọc, giảm viêm nhiễm nhanh chóng và hiệu quả hơn.
4.2. Tăng cường ăn rau xanh và các loại hoa quả
Để tăng cường sức khỏe, con người không nên bỏ qua việc bổ sung chất xơ và các loại vitamin cho cơ thể. Những thành phần này có rất nhiều trong hoa quả tươi và rau xanh. Bệnh viêm đường tiết niệu sẽ suy giảm nhanh chóng nếu người bệnh tăng cường ăn rau xanh, hoa quả, cung cấp dưỡng chất cho cơ thể.
4.3. Ăn sữa chua
Sữa chua vốn được biết đến là sản phẩm cực kỳ tốt cho sức khỏe, thành phần có chứa lợi khuẩn, giúp chống lại vi khuẩn có hại cho con người, cải thiện tiêu hóa. Sử dụng sữa chua thường xuyên là cách để tăng sức đề kháng cơ thể, chiến đấu với vi khuẩn gây viêm nhiễm đường tiết niệu.
Bệnh viêm đường tiết niệu nếu không điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng và rất khó chữa. Vì vậy, chúng ta không nên chủ quan trước những biểu hiện của bệnh. Để tình trạng mau chóng cải thiện, bạn có thể kết hợp điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ và xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp. | medlatec | 1,217 |
Công dụng thuốc Moxibact
Thuốc Moxibact có thành phần chính là hoạt chất Moxifloxacin, vốn là 1 loại kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon có hoạt phổ rộng giúp diệt khuẩn hiệu quả. Moxibact thường được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như: Viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng,...
1. Thuốc Moxibact công dụng gì?
Thuốc Moxibact có thành phần chính là Moxifloxacin và một số tá dược khác. Thuốc thường được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trên người lớn như:Viêm xoang cấp (do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis gây ra);Viêm phế quản mạn (do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus parainfluenzae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis gây ra);Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis gây ra);Nhiễm khuẩn trên da và cấu trúc da không biến chứng.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Moxibact
Thuốc Moxibact nên được sử dụng theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Dưới đây là liều dùng và cách dùng chỉ mang tính chất gợi ý, tham khảo:
2.1. Dùng thuốc Moxibact dạng tiêm truyền
Đối với dạng dung dịch truyền, liều dùng Moxibact được khuyến cáo là truyền 400mg/ 250ml mỗi ngày, tương ứng với 1 chai/ ngày. Đối với bệnh nhân mắc viêm phổi cộng đồng cần điều trị liên tục với thời gian tối thiểu từ 1 - 2 tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
2.2. Dùng thuốc Moxibact dạng viên uống
Khi dùng dưới dạng viên uống, người bệnh uống liều 400mg/ ngày (tương đương với 1 viên). Thời gian điều trị tùy vào từng trường hợp như sau:Viêm phế quản mãn tính: Điều trị bằng Moxibact trong 5 ngày;Viêm xoang cấp và nhiễm khuẩn da: Điều trị trong 7 ngày;Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Điều trị trong 10 ngày;Cách dùng: Có thể uống thuốc Moxibact trước hoặc sau khi ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với 1 cốc nước đun sôi để nguội, tránh nhai hay cắn nát viên thuốc.Lưu ý: Trong thời gian sử dụng thuốc Moxibact, người bệnh cần tuân thủ chỉ định liều dùng của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý tăng hay giảm liều dùng để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh;Trước khi ngừng dùng thuốc Moxibact cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
3. Tác dụng phụ của thuốc Moxibact
Bên cạnh tác dụng điều trị, thuốc Moxibact cũng có thể gây ra một số phản ứng phụ không quá nghiêm trọng như:Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy;Chóng mặt nhức đầu;Nôn nao, nôn mửa;Có xét nghiệm chức năng gan bất thường;Rối loạn vị giác: Khó tiêu, khô miệng.Các tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm: đau nhức, mệt mỏi, suy nhược cơ thể, nhiễm nấm Candida, đau tức ngực, đau chân, phản ứng dị ứng. Trong quá trình điều trị bằng thuốc Moxibact, nếu nhận thấy bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do dùng thuốc này thì người bệnh nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn, giải đáp càng sớm càng tốt.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Moxibact
Chống chỉ định dùng thuốc Moxibact cho các trường hợp:Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Moxifloxacin);Quá mẫn với các thuốc nhóm Quinolon khác;Trẻ em, thanh thiếu niên đang độ tuổi tăng trưởng (do thuốc Moxibact có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực);Phụ nữ có thai và cho con bú;Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài, đang sử dụng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (Procainamid, Quinidin) hoặc nhóm III ( Sotalol, Amiodaron).Thận trọng khi dùng thuốc Moxibact cho các đối tượng:Bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng, suy giảm chức năng gan thận;Bệnh nhân đã hay đang nghi ngờ có bệnh thần kinh trung ương có thể khởi phát cơn động kinh;Bệnh nhân đang bị tiêu chảy (do nguy cơ gây viêm đại tràng giả mạc);Bệnh nhân lớn tuổi hoặc đang dùng Corticosteroid (do nguy cơ viêm gân hay đứt gân);
5. Tương tác của thuốc Moxibact
Khi vào cơ thể, thuốc Moxibact 400 có thể sinh phản ứng tương tác với một số thuốc dùng đường uống khác như: chất khoáng, đa sinh tố, thuốc kháng axit do làm giảm hấp thu thuốc. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, nếu thấy thuốc Moxibact có các dấu hiệu lạ như biến dạng, đổi màu, chảy nước thì tuyệt đối không nên dùng thuốc đó nữa. Thuốc Moxibact 400 nên được bảo quản ở nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Để thuốc xa khu vực vui chơi của trẻ để tránh việc trẻ vô tình uống thuốc mà không biết. | vinmec | 814 |
Xác định đột biến kháng thuốc của HBV
Virus viêm gan B (HBV) gây bệnh viêm gan B. Hiện tại có nhiều loại thuốc được sử dụng trong điều trị viêm gan B, có tác dụng tiêu diệt virus. Tuy nhiên virus HBV cũng đã có những đột biến kháng lại một hoặc một số loại thuốc này, khiến cho việc điều trị gặp khó khăn.
1. Các đột biến kháng thuốc của HBV
Hiện nay, có khoảng trên 2 tỷ người trên thế giới bị nhiễm virus viêm gan B (HBV), trong đó có 350 triệu người mang virus viêm gan B mạn tính. Nhiễm HBV có thể dẫn đến các bệnh viêm gan hoại tử cấp hoặc mạn tính, xơ gan và đặc biệt là ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), khiến cho khoảng 0,5 - 1,2 triệu bệnh nhân tử vong mỗi năm.Virus viêm gan B thuộc nhóm hepadnavirus, chứa một bộ gen ADN vòng, xoắn kép một phần, có khối lượng phân tử 3,2 kb, gồm có 4 gene đó là: C, P, S và X.Hiện nay, chúng ta đang có ba nhóm thuốc kháng virus HBV dạng uống đang được sử dụng phổ biến để điều trị viêm gan virus B mạn đó là:Nhóm L-Nucleoside gồm có: Lamivudine (LMV), Emtricitabine (FTC), Telbivudine (Ld. T) và Clevudine (L-FMAU).Nhóm Acyclic Phosphonate gồm có: Adefovir dipivoxil (ADV) và Tenofovir (ADV).Nhóm vòng Cyclopantane/Pentene gồm có: Entecavir (ETV), Abacavir/ Cabovir (ABC).Các loại thuốc này có tác dụng ức chế enzyme reverse polymerase-enzyme là chất xúc tác cho sự sao chép ngược từ m. ARN thành ADN của virus HBV. Vì vậy chúng làm giảm sự nhân lên của virus HBV, từ đó giảm tỷ lệ biến chứng xơ gan, ung thư biểu mô tế bào gan và nguy cơ tử vong của bệnh nhân.Tuy nhiên, việc điều trị bằng các loại thuốc này trong một thời gian dài có thể làm xuất hiện các đột biến kháng thuốc trên gen P của virus HBV, làm mất tác dụng của thuốc, dẫn đến việc điều trị thất bại và làm bệnh viêm gan tiếp tục tiến triển.Cho đến nay, có nhiều loại đột biến kháng thuốc của HBV đã được các nhà khoa học phát hiện và tất cả các đột biến này đều nằm trên vùng sao chép ngược của gene P. Gene P được chia thành 7 vùng (domains), được ký hiệu theo thứ tự từ A đến G.Các đột biến kháng thuốc cơ bản nằm trên gen P của virus HBV, dẫn đến sự thay đổi các bộ ba mã hóa, nghĩa là làm thay đổi các acid amin trong chuỗi polypeptide của enzyme reverse polymerase (rt). Sự thay đổi các acid amin trong các đột biến kháng thuốc thường gặp gồm có:Đột biến rt. L80I/V trên vùng A.Đột biến rt. I169T, rt. V173L, rt. L180M, rt. A181T/V/S, rt. T184A/S/G/C trên vùng B.Đột biến rt. A194T, rt. S202C /G/I , rt. M204V/I trên vùng C.Đột biến rt. N236T trên vùng D.Đột biến rt. M250V trên vùng E.
Cấu trúc của virus viêm gan B (HBV) và genome của nó
Các thay đổi acid amin này có thể xảy ra một cách riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau, tạo nên mức độ kháng thuốc khác nhau của các chủng HBV kháng thuốc này.Các đột biến kháng thuốc của HBV trong quá trình điều trị bằng một thuốc duy nhất là:Các đột biến kháng thuốc Lamivudine gồm gồm có: Đột biến rt. L180M + rt. M204V/I/S, rt. M204I, rt80VI + rt. M204I, rt. V173L + rt. L180M + rt. M204V, rt. I169T + rt. V173L + rt. L180M + rt. M204V/, rt. A181T, rt. T184S + rt. L180M + rt. M204V hoặc rt. Q215S + rt. L180M + rt. M204V.Các đột biến kháng thuốc Adefovir gồm có: Đột biến rt. N236T, rt. A181V/T, rt. V84M/ rt. S85A/ rt. L80V/I hoặc đột biến rt. V214A/ rt. Q215S.Các đột biến kháng thuốc Entercavir gồm có: rt. I169T + nt. V173L + rt. L180M + rt. T184G + rt. M204V, rt. I169T + nt. V173L + rt. L180M + rt. M204V + rt. M250V hoặc có sự kết hợp các đột biến xuất hiện ở các codon 184, 202 và 250.Các đột biến kháng thuốc Telbivudine gồm có: Đột biến rt. M204I hoặc có các đột biến liên quan đến kháng Lamivudine.Các đột biến kháng thuốc Tenofovir gồm có: Đột biến rt. L180M + rt. A194T + rt. M204V, rt. V204A, rt. Q215S hoặc đột biến rt. A181V + rt. M204I.
Các đột biến kháng đa thuốc của HBV khi điều trị phối hợp từ hai thuốc trở lên gồm các nhóm:Các đột biến kháng thuốc Lamivudine và Adefovir gồm có:rt. M204I + rt. L180Mrt. M204V + rt. L180Mrt. M204I + rt. M204V + rt. L180MCác đột biến kháng thuốc Lamivudine và Entecavir gồm có:rt. M204V + rt. L189M + rt. T184Lrt. M204V + rt. L189M + rt. S202Grt. M204V + rt. S202G.Các đột biến kháng thuốc Lamivudine, thuốc Adefovir và Entecavir gồm có:rt. A181T + rt. M204V + rt. S202Grt. A181T + rt. M204V + rt. L180M + rt. T184L.Các đột biến kháng thuốc Lamivudine và thuốc Tenofovir gồm có:rt. V214A, rt. Q215S, ±rt. L180M + rt. M204Vrt. L180M + rt. A194T + rt. M204VCác đột biến kháng thuốc Lamivudine, thuốc Adefovir và thuốc Tenofovir gồm có: Đột biến rt. A181V + rt. M204I.
Điều trị HBV kháng thuốc cần kết hợp một số loại thuốc với nhau
2. Cách xác định các đột biến kháng thuốc của HBV
Cách để có thể xác định đột biến kháng thuốc của virus viêm gan B (HBV): Các đột biến nằm ở một số vị trí nhất đinh tại vùng domain reverse transcriptase (vùng rt) của gen HBV polymerase đã được chứng minh là có vai trò gây ra tính kháng thuốc của virus HBV.Để xác định đột biến kháng thuốc của HBV, các bác sĩ sẽ sử dụng kỹ thuật PCR lồng (nested PCR) để nhân vùng rt với các cặp mồi như sau:Cặp mồi vòng ngoài (outer PCR) gồm có HBV-69 và HBV-70.Cặp mồi vòng trong (inner PCR) gồm có HBV-61 và HBV-17. Sau đó sản phẩm PCR vòng trong sẽ được làm tinh sạch để giải trình tự. Trình tự đoạn gen đích sau khi giải trình sẽ được đem so sánh với các trình tự tham chiếu của các chủng hoang dại và các trình tự tham chiếu có kiểu gen khác nhau để so sánh và tìm kiếm các đột biến kháng thuốc dựa vào một phần mềm có tên là Bioedit.Trong quá trình điều trị, việc xác định các đột biến kháng thuốc của HBV ở những bệnh nhân bị viêm gan mạn có biểu hiện kháng thuốc là việc làm rất cần thiết để bác sĩ quyết định thay thuốc mới hoặc sử dụng kết hợp thuốc một cách hợp lý, giúp cho việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất.Tốt nhất, trước khi sử dụng thuốc điều trị bệnh viêm gan B, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại nhằm có những chỉ định phù hợp nhất. | vinmec | 1,193 |
Sảy thai, yếu sinh lý vì thảo dược mát gan
Nhân trần, chè đắng… là những thảo dược được rất nhiều người Việt ưa chuộng nhất là khi hè về. Nhưng nếu bạn tham thì sẽ nhận về nguy hiểm lớn.
Hại thai vì nhân trần, chó đẻ
Toàn cây nhân trần chứa tinh dầu với hàm lượng 1% paracymen pinen limonene, cineol, anethol. Ngoài ra còn có acid nhân thơm, coumarin, một số serquiterpen và flavonoid.
Theo Y học cổ truyền, nhân trần có vị hơi đắng, tính hơi hàn, có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lợi mật; dùng để chữa các chứng bệnh hoàng đản (vàng da), tiểu tiện bất lợi, viêm loét da do phong thấp.
Còn theo y học hiện đại, một số nghiên cứu cho thấy qua nghiên cứu, nhân trần có tác dụng làm tăng tiết, thúc đẩy quá trình bài tiết dịch mật, bảo vệ tế bào gan, ngăn ngừa tình trạng gan nhiễm mỡ, làm hạ huyết áp và thúc đẩy sự tuần hoàn máu trong cơ thể.
Bên cạnh đó, nhân trần còn có tác dụng giải nhiệt, giảm đau, chống viêm, đồng thời có khả năng ức chế một số loại vi khuẩn như vi khuẩn tụ cầu vàng, vi khuẩn phó thương hàn, thương hàn, mủ xanh, E. coli, lị, song cầu khuẩn, vi khuẩn gây viêm não, viêm phổi và một số loại nấm.
Trên lâm sàng, người ta đã dùng nhân trần để điều trị các bệnh như viêm gan truyền nhiễm cấp tính, viêm gan thể da vàng, vàng da tán huyết do thương hàn ở trẻ sơ sinh, giun chui ống mật, rối loạn lipid máu, thiểu năng mạch vành, bệnh eczema dai dẳng ở trẻ em, viêm loét miệng, lám da.
Tuy nhiên, tác dụng của nhân trần là lợi mật, nhuận gan cho nên chỉ dùng khi túi mật bị viêm hay tắc, không tiết ra dịch, gan không nhuận. Nếu dùng hàng ngày, thường xuyên, làm nhuận gan quá mức - gan tiết ra nhiều dịch, trong khi nhu cầu cơ thể không cần đến sẽ làm mất cân bằng các chất và sinh ra bệnh tật. Như vậy, chỉ dùng nhân trần khi cơ thể có bệnh.
Với phụ nữ mang thai, khi không có bệnh lý gì về gan và không được bác sỹ chỉ định thì tuyệt đối không dùng nhân trần. Bởi dùng nhân trần rất dễ gây, sinh tăng tiết các tuyến trong cơ thể dẫn đến khi sinh, người mẹ có ít sữa cho con bú, thậm chí mất sữa hoàn toàn. Không những thế, nhân trần còn có tác dụng lợi tiểu, giúp thải loại các chất, bao gồm nước và cả chất dinh dưỡng. Do vậy, có thể dẫn đến tình trạng mất nước và không còn các chất dinh dưỡng để nuôi thai, khiến cho thai suy dinh dưỡng, thậm chí làm thai chết lưu.
Cũng như nhân trần, chó đẻ (diệp hạ châu) có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lợi mật (tăng tiết dịch mật), lợi tiểu, giúp chữa các bệnh về gan, sỏi thận, sỏi mật nên khi sử dụng chó đẻ răng cưa sẽ làm tăng tiết các dịch ở gan và mật. Như vậy, chó đẻ cũng không có lợi cho sức khỏe khi các chức năng ở gan đã đầy đủ. Uống nhiều nước chó đẻ răng cưa có thể khiến gan bị lạnh hoặc tăng tiết quá mức, gây ra bệnh tật. Chó đẻ cũng gây bất lợi cho thai phụ khi dùng nhiều.
Chè đắng, cam thảo gây đau bụng, yếu sinh lý
Chè đắng còn được biết đến với những tên gọi khác như là khổ đinh trà, cây bùi, chè Khôm, chè Vua. Nó có vị đắng, ngọt, hơi chua, tính hàn, không có độc, tác dụng vào tâm, can, tỳ, phế, thận. Lá chè đắng có chứa saponin triterpenoid (5,1-5,5%), flavonoid, carotenoid có tác dụng chống lão hóa, chống ung thư gấp 7 lần chè xanh.
Theo Y học cổ truyền, chè đắng có tác dụng tán phong nhiệt, chữa cảm mạo, nhức đầu, ngứa mắt, viêm mũi, giải độc, làm giảm chứng run cơ (bệnh Alzermer), tiêu đờm, giảm ho, viêm phế quản, giảm tác hại của tiêu chảy, tăng cường tiêu hóa, ổn định thần kinh, tăng cường trí nhớ, lợi cho tim mạch, giải khát.
Theo y học hiện đại, qua nghiên cứu cho thấy, chè đắng có tác dụng làm giảm cholesterol, giảm mỡ máu, cao huyết áp, giúp tăng cường lưu thông máu, ngăn chặn sự suy thoái của chức năng tim và não, làm giãn phế quản, điều hòa mô mỡ, giảm tích tụ mỡ làm cho cơ thể cân đối, đồng thời có tác dụng kháng khuẩn cao, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
Nếu dùng quá nhiều (vì chè đắng có tác dụng làm hưng phấn tinh thần, giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường co bóp cơ vân) có thể làm hạn chế sự hấp thu canxi ở ruột, hoặc gây ra các triệu chứng ói mửa, đau bụng, tiêu chảy do phản ứng phụ của một số thành phần hóa học có trong chè. Một số người cho rằng dùng chè đắng làm giảm testosterone - nội tiết tố ở nam giới nhưng hiện tại, chưa có nghiên cứu nào xác định ảnh hưởng của nó.
Tuy nhiên thông tin cam thảo ảnh hưởng tới chức năng sinh lý nam giới thì đã được xác định. Bác sĩ Mahmoud Mosaddegh và các đồng sự của ông thuộc trường Đại học Y khoa Shaheed Behesti (Iran) đã tiến hành thử nghiệm trên những người đàn ông khỏe mạnh. Kết quả là việc dùng cam thảo kéo dài đã làm giảm lượng testosterone trong máu.
Đó là vì cam thảo có thể làm giảm sinh lý của đàn ông do cam thảo chứa chất gluxigrin - làm giảm nội tiết tố nam, có thể gây nên tình trạng bất lực, liệt dương ở nam giới. Thực nghiệm cho 20 nam giới sử dụng nước chiết xuất của 1,3g cam thảo khô mỗi ngày, tương ứng với 400mg AG, dùng trong 10 ngày, kết quả lượng testosterone ở những người sử dụng cam thảo đã giảm đáng kể so với người bình thường.
Bài viết có sự tư vấn của Lương y đa khoa Bùi Hồng Minh - Chủ tịch Hội Đông y quận Ba Đinh, Hà Nội | medlatec | 1,069 |
Dấu hiệu sỏi bàng quang là gì?
Dấu hiệu sỏi bàng quang là gì?
Những viên sỏi xuất hiện ở bàng quang quá nhỏ có thể tự động rơi ra ngoài khi bạn đi tiểu mà không gây ra bất cứ vấn đề gì. Khi các viên sỏi phát triển lớn hơn, bệnh nhân phải đối mặt với một số triệu chứng như:
Đau bụng dưới: Khi sỏi bàng quang hình thành và lăn qua lăn lại trong bàng quang, người bệnh sẽ cảm thấy đau bụng dưới âm ỉ hoặc dữ dội.
Đau hoặc khó chịu trong dương vật ở nam giới
Hình ảnh mô tả sỏi bàng quang.
Tiểu khó, tiểu buốt hoặc gián đoạn dòng nước tiểu: Là hiện tượng tia nước tiểu tắc lại kèm theo triệu chứng đau buốt bộ phận sinh dục. Tình trạng này thường tăng khi người bệnh đi lại, vận động nhiều và giảm khi nghỉ ngơi.
Tiểu rắt, tiểu nhiều lần: Sự tồn tại của sỏi trong bàng quang có thể gây tắc nghẽn đường tiểu, từ đó gây ra hiện tượng tiểu són, tiểu nhiều lần trong ngày.
Tiểu máu hoặc nước tiểu sậm: Tình trạng nhiễm trùng tại thận, bàng quang chính là nguyên nhân khiến nước tiểu có màu đục. Khi chúng ta tiểu tiện, những viên sỏi bàng quang nhỏ có thể theo ra bên ngoài và cọ xát vào đường tiểu gây chảy máu, từ đó gây ra hiện tượng tiểu lẫn máu.
Bệnh sỏi bàng quang sẽ có những triệu chứng: đau bụng dưới, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu…
Ngay cả những người không có triệu chứng sỏi bàng quang, cũng có thể dẫn đến biến chứng, như:
Rối loạn chức năng bàng quang mạn tính: nếu không được điều trị, sỏi bàng quang có thể gây ra các vấn đề tiết niệu dài hạn, chẳng hạn như: tiểu đau hay đi tiểu thường xuyên..
Nhiễm trùng đường tiểu.
Ung thư bàng quang: sỏi bàng quang tạo kích thích mạn tính vào thành bàng quang, làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang.
Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?
Đối tượng có nguy cơ mắc sỏi bàng quang?
Giới tính: sỏi bàng quang chủ yếu xảy ra ở nam giới.
Tuổi: sỏi bàng quang có xu hướng xảy ra ở những người từ 50 tuổi trở lên
Người mắc các bệnh: phì đại, u xơ tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo do nhiễm trùng, hay do phẫu thuật khiến bàng quang bị cản trở lối thoát.
Người có di chứng của đột quỵ, tổn thương tủy sống, bệnh Parkinson, thoát vị đĩa đệm, tiểu đường,…
Chẩn đoán sỏi bàng quang bằng cách nào?
Bệnh sỏi bàng quang cần được chẩn đoán sớm để có biện pháp điều trị kịp thời, tránh gây những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh.
Thăm khám lâm sàng có thể phát hiện sỏi bàng quang bằng cách dùng ống thông sắt có tiếng chạm sỏi. Hoặc thăm trực tràng có thể sờ thấy sỏi to, khi bàng quang hết nước tiểu .
Soi bàng quang, sẽ giúp bác sĩ biết được chính xác số lượng, hình dáng, kích thước và màu sắc sỏi. Ngoài ra, còn có thể phát hiện được các nguyên nhân của sỏi bàng quang như: hẹp niệu đạo, u tuyến tiền liệt hay túi thừa bàng quang.
Chụp Xquang vùng chậu hông cho thấy có hình sỏi bàng quang. Các xét nghiệm nước tiểu cũng cho biết thêm được những thông tin cần thiết như: có hồng cầu, bạch cầu trong nước tiểu.
Điều trị sỏi bàng quang như thế nào?
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được thực hiện bằng cách dùng tia laser để “bắn phá” làm vỡ sỏi thành những viên rất nhỏ, từ đó sỏi sẽ được lấy ra ngoài. Đây là phương pháp điều trị đang ngày càng được ưa chuộng, bởi những ưu điểm nổi trội như: ít xâm lấn, hiệu quả điều trị cao, không để lại sẹo, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi nhanh chóng. | thucuc | 664 |
Vitamin và khoáng chất có vai trò gì với cơ thể, sử dụng ra sao?
Vitamin và khoáng chất là các loại dưỡng chất không thể thiếu trong quá trình hoạt động bình thường của cơ thể con người. Đây là những vi chất tham gia trực tiếp vào rất nhiều hoạt động chuyển hóa, cung cấp năng lượng nhưng không được tạo ra bên trong cơ thể mà cần được bổ sung từ các nguồn thực phẩm khác nhau ở bên ngoài.
1. Về khái niệm vitamin và khoáng chất
1.1. Vitamin
Vitamin là loại chất hữu cơ thường có khả năng tan được trong nước hoặc chất béo. Nhóm vitamin có thể tan trong chất béo điển hình là: A, D, E, K,... nên dễ tích tụ trong cơ thể. Nhóm vitamin tan được trong nước điển hình là: C, B phức hợp cần phải hòa tan trong nước trước khi được cơ thể hấp thụ nên không thể tích trữ trong cơ thể và khi cơ thể không dùng hết chúng sẽ mất dần qua đường nước tiểu.
1.2. Khoáng chất
Khoáng chất là các yếu tố vô cơ có từ nước và đất, được các loại thực vật hấp thụ hoặc được động vật tiêu thụ rồi tồn tại bên trong chúng. Ngoài những chất khoáng phổ biến được nhiều người biết đến như canxi, kali và natri thì vẫn có các loại khoáng chất vi chất như i-ốt, đồng, kẽm có hàm lượng rất nhỏ nhưng lại rất cần thiết cho cơ thể.
2. Vitamin và khoáng chất có vai trò gì, cách sử dụng như thế nào?
2.1. Vitamin và khoáng chất có vai trò gì với cơ thể?
Mỗi ngày cơ thể đều cần sản xuất ra các tế bào để duy trì sức khỏe và đảm bảo cho sự phát triển của mỗi bộ phận. Máu đỏ nhiều dinh dưỡng có nhiệm vụ đưa dinh dưỡng và oxy đi đến các cơ quan đích rồi và nuôi dưỡng và duy trì sự sống. Để làm được điều này cần có các nguyên liệu thô là vitamin và khoáng chất cùng với một số thành phần khác trong chế độ ăn uống mà cơ thể không có khả năng tự sản xuất một cách đầy đủ được.
Vitamin và khoáng chất chính là dưỡng chất thiết yếu để củng cố hệ xương, làm lành vết thương và nâng cao hệ thống miễn dịch. Mặt khác, chúng cũng là điều kiện cần có để việc chuyển đổi thức ăn thành năng lượng, giúp cho quá trình sửa chữa tổn thương tế bào của cơ thể trở nên dễ dàng hơn.
Nếu cơ thể bị thiếu hụt vitamin và khoáng chất rất dễ mắc các bệnh lý như: còi xương, chảy máu chân răng, mù, thị lực kém,... Chỉ khi được dung nạp đầy đủ mọi loại vi chất dinh dưỡng thì mới có được một cơ thể khỏe mạnh.
Vai trò cụ thể của từng loại vitamin và khoáng chất như sau:
- Vitamin:
+ Nhóm B: kích thích ăn ngon, khiến da tóc trở nên bóng mượt, đóng góp cho sự phát triển của hệ thần kinh.
+ A: cải thiện thị lực, ngăn ngừa quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể.
+ C: chậm quá trình oxy hóa, tăng sức bền của thành mạch, điều trị bệnh lý xuất huyết,...
+ D: kết hợp với canxi để kích thích hệ xương phát triển. Nếu thiếu vitamin D rất dễ mắc bệnh lý về xương khớp như cong xương sống, còi xương, răng mọc chậm,...
+ E: có mối liên hệ với các bệnh lý về tế bào máu và da.
+ K: có vai trò quan trọng với quá trình đông máu. Nếu thiếu vitamin K máu sẽ khó đông và bị chảy máu liên tục ở các vết thương.
- Khoáng chất:
+ Magie: rất cần cho hệ tiêu hóa, đặc biệt là xung thần kinh và cơ co thắt. Không những thế, Magie còn kiểm soát lượng đường huyết, duy trì sự chắc khỏe của xương và điều hòa huyết áp.
+ Sắt: cần cho quá trình tạo máu. Nếu thiếu sắt dễ bị thiếu máu, đau đầu, rụng tóc, chóng mặt,...
+ Selen: cấu thành nên men glutathione peroxidase để tác động đến hệ miễn dịch và sự phát triển của bạch cầu. Bị thiếu selen khiến cho hệ miễn dịch bị ức chế, chức năng bạch cầu suy giảm,...
+ Kẽm: tăng cường hoạt động của enzyme, bảo vệ vị giác và khứu giác, hỗ trợ miễn dịch, góp phần vào quá trình tổng hợp DNA, chống lại sự xâm nhập của virus và vi khuẩn.
+ Đồng: hình thành nên hồng cầu và hỗ trợ chuyển hóa sắt. Mặt khác đây cũng là khoáng chất cần cho sự khỏe mạnh của các mạch máu, hệ thống miễn dịch, dây thần kinh và hệ xương.
+ Clorua: là thành phần cần thiết của dịch dạ dày, kết hợp với Natri để mang lại sự cân bằng hệ chất lỏng cho cơ thể.
+ Kali: cần cho sự hoạt động của hệ thần kinh trung ương, cân bằng chất lỏng của cơ thể. Nếu rối loạn nồng độ Kali có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim.
+ Natri: kết hợp cùng Clorua để cân bằng dịch ngoại bào và điều hòa huyết áp.
2.2. Nên bổ sung vitamin và khoáng chất như thế nào?
Như đã nói ở trên, bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất là cách tốt nhất để đảm bảo sự khỏe mạnh của cơ thể. Nguồn vi chất này có trong nhiều loại thực phẩm khác nhau nên cần đảm bảo sự đa dạng trong chế độ dinh dưỡng để tránh bị thiếu hụt vi chất.
Các loại thực phẩm được xem là giàu vitamin và khoáng chất nhất có thể nhắc đến:
- Canxi: sữa, trứng và chế phẩm từ sữa.
- Magie: đậu đen, cải bó xôi, hạnh nhân, đậu Hà Lan.
- Sắt: thịt đỏ, các loại đậu, cải bó xôi, cá, gan, súp lơ xanh.
- Vitamin A: sữa, trứng, cà rốt, dưa đỏ.
- Vitamin C: ổi, cam, cà chua, dâu tây, kiwi, súp lơ xanh.
- Vitamin B: thịt bò, sữa, các loại hạt.
- Vitamin E: quả hạch, bơ, ngũ cốc, rau có màu xanh đậm.
Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung vitamin và khoáng chất từ thực phẩm chức năng nếu không thể bổ sung dinh dưỡng thông qua bữa ăn hàng ngày. Tuy nhiên, khi lựa chọn thực phẩm chức năng để bổ sung vi chất cần tìm hiểu kỹ, tốt nhất là nên tham vấn ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để có được lời khuyên hữu ích.
Mặc dù vitamin và khoáng chất rất cần cho sự hoạt động bình thường của cơ thể nhưng không có nghĩa là nên tùy tiện tìm mọi cách để bổ sung. Bất cứ tình trạng thừa hay thiếu những yếu tố vi lượng này đều tác động không tốt cho sức khỏe. Mỗi loại vi chất khác nhau sẽ phục vụ cho những chức năng cơ thể khác nhau. Chỉ khi thiết lập được một chế độ dinh dưỡng phù hợp thì bạn mới đảm bảo có được một sức khỏe tốt. | medlatec | 1,191 |
Đau thắt lưng ở người cao tuổi|Nguyên nhân,triệu chứng và điều trị
Đau thắt lưng ở người cao tuổi là tình trạng phổ biến gặp, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người cao tuổi. Để phòng ngừa và điều trị đau thắt lưng cho những người cao tuổi cần nắm rõ nguyên nhân
1. Khái quát chung về tình trạng đau thắt lưng ở người lớn tuổi
1.1 Khái niệm về tình trạng đau thắt lưng ở người bệnh cao tuổi
Đau thắt lưng hay hội chứng đau cột sống là những cơn đau ở vị trí dưới lưng và nằm giữa hai gai mào chậu ở chính giữa cột sống thắt lưng hoặc ở hai bên cột sống thắt lưng với những dấu hiệu như sau:
– Cử động nhỏ như ho, hắt hơi, thay đổi tư thế đều có thể dẫn tới đau đớn
– Đau đớn tăng lên khi vận động mạnh, vận động liên tục hoặc thay đổi thời tiết
Người bệnh có thể đau thắt lưng khi vận động mạnh hoặc thời tiết thay đổi
– Cơn đau dữ dội trong thời gian ngắn hoặc kéo dài trong một vài ngày, một vài tuần
– Ngoài đau đớn, người bệnh có thể đau nhức thắt lưng
– Sưng viêm ở lưng hoặc sốt
– Đau tê từ hông lưng xuống đến chân
– Khó tự chủ việc tiểu tiện.
1.2 Nguyên nhân gây đau thắt lưng ở người bệnh cao tuổi thường gặp
Những nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này có thể là các bệnh lý như: bệnh lý về cột sống(thoái hóa cột sống lưng, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống, đau thần kinh tọa), các bệnh lý khác(bong gân, sỏi thận…) hoặc một số yếu tố nguy cơ(chấn thương, sai tư thế…)
Đau thắt lưng thường có nguồn gốc từ cột sống thắt lưng, ngoài ra đau thắt lưng còn do các bệnh về xương khớp cột sống thắt lưng như: thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm liên đốt sống,hẹp đốt sống, trật đốt sống, hoặc do viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống do bệnh vảy nến, chứng loãng xương, áp-xe ngoài màng cứng.
Ngoài ra, chứng đau thắt lưng ở người lớn tuổi còn có thể do một số bệnh ở đường tiết niệu như sỏi thận, sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang, ứ nước bể thận.
Đau thắt lưng ở người lớn tuổi do nhiều nguyên nhân
Đau thắt lưng ở người lớn tuổi cũng cần cảnh giác với bệnh dạ dày, tá tràng như viêm, loét, u, hẹp môn vị, thủng dạ dày, viêm túi mật.
Đau thắt lưng có thể là hệ quả của bệnh lý về hố chậu như đại tràng, bệnh của tiền liệt tuyến (nam giới) hoặc đôi khi do tâm lý (căng thẳng thần kinh).
Và những thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng có thể gây bệnh, đau thắt lưng do sai tư thế (đi, đứng, bưng bê, mang vác) ở người lớn tuổi hoặc do chấn thương.
2. Chẩn đoán bệnh từ chứng đau thắt lưng
Đau thắt lưng có thể do nhiều nguyên nhân phức tạp. Vì vậy, để chẩn đoán bệnh cần kết hợp khám lâm sang với các kỹ thuật cận lâm sang như chụp X-quang với các tư thế thẳng, nghiêng,… Có thể chụp tủy cản quang để chẩn đoán lồi đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm hoặc rách đĩa đệm, chụp cắt lớp vi tính (CT)- đây là kỹ thuật thăm dò không chảy máu, có giá trị trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm, các khối u trong tủy, sự biến đổi của các dây chằng.
Ngoài ra, siêu âm ổ bụng, hố chậu, để xác định các bệnh thuộc hệ tiết niệu, sinh dục và có thể tiến hành các xét nghiệm máu để xem xét một số chỉ số cần thiết cho chẩn đoán bệnh.
3. Điều trị và phòng ngừa chứng đau thắt lưng ở người cao tuổi
Để làm giảm bớt chứng đau thắt lưng ở người lớn tuổi có thể sử dụng các biện pháp như: xoa bóp, châm cứu, lý liệu pháp hoặc uống thuốc giảm đau. Tuy nhiên, những phương pháp này chỉ mang lại hiệu quả tạm thời, muốn điều trị đau thắt lưng cần khám chuyên khoa cơ xương khớp và điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
Ngoài ra, để phòng ngừa bệnh cần chú ý tư thế trong sinh hoạt và vận động hàng ngày, giữ cho lưng thẳng, tránh bưng vác vật nặng, tránh cúi khom người. Cần điều trị các bệnh có liên quan đến đau thắt lưng một cách triệt để kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý để không bị thiếu canxi gây loãng xương. | thucuc | 809 |
Tìm hiểu về thoái hóa khớp gối ở người già
Người cao tuổi mắc rất nhiều các bệnh lý về xương khớp, trong đó thoái hóa khớp gối là bệnh lý khá phổ biến. Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc phải bệnh thoái hóa khớp càng lớn. Bệnh lý này gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống cũng như tổn hại tới kinh tế gia đình. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị thoái hóa khớp gối ở người già qua bài viết này!
1. Nguyên nhân và dấu hiệu của thoái hóa khớp gối ở người cao tuổi
1.1. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp gối ở người già
– Do quá trình lão hóa ở các cơ quan và khớp xương.
– Người mắc các bệnh lý như nhiễm trùng khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc dễ té ngã gây nên những chấn thương quanh khớp,… gây ảnh hưởng tới khớp gối và gây thoái hóa khớp gối khi về già.
– Do di truyền: Người trong gia đình mắc các bệnh lý liên quan đến xương khớp thì nguy cơ mắc viêm khớp gối cũng cao hơn so với bình thường.
– Thừa cân, béo phì: Những người thừa cân, béo phì sẽ tạo áp lực lên đầu gối dẫn đến nguy cơ thoái hóa khớp cao hơn so với bình thường.
Đa phần người cao tuổi sẽ mắc thoái hóa khớp gối đi kèm với các khớp khác trên cơ thể. Hiểu rõ tình trạng và điều trị để giúp đẩy lùi bệnh và làm chậm tiến triển và điều trị dễ dàng hơn.
Người cao tuổi dễ mắc thoái hóa khớp gối hơn so với người trẻ
1.2. Triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp gối ở người già
Người già khi mắc thoái hóa khớp gối sẽ xuất hiện những dấu hiệu sau:
– Đau tại vùng khớp gối, đi lại vận động khó khăn, đau ngay cả trong lúc nghỉ ngơi.
– Co cứng khớp vào buổi sáng: Thường khi thức dậy bệnh nhân sẽ cảm thấy đau cứng khớp vào buổi sáng (khoảng 30 phút), khó vận động và phải gập duỗi một lúc mới có thể vận động dễ dàng hơn.
– Xuất hiện tiếng lạo xạo khi cử động khớp.
– Ở giai đoạn nặng khớp có thể bị biến dạng khiến hạn chế của mất khả năng vận động.
Khi người bệnh đến thăm khám thường bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-Quang để quan sát các tổn thương. Ngoài ra, các bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm máu (sinh hóa, huyết học hoặc miễn dịch) hoặc xét nghiệm dịch khớp, siêu âm khớp, chụp cộng hưởng từ,… để giúp bệnh nhân chẩn đoán chính xác nhất tình trạng bệnh lý.
Người bị thoái hóa khớp gối có biểu hiện đau tại vùng khớp gối, đi lại vận động khó khăn, đau ngay cả trong lúc nghỉ ngơi
2. Điều trị thoái hóa khớp gối ở người già như thế nào?
Điều trị thoái hóa khớp gối có rất nhiều phương pháp, bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng, nhu cầu của người bệnh để lựa chọn phương pháp phù hợp. Một số biện pháp được áp dụng phổ biến trong điều trị thoái hóa khớp gối bao gồm:
– Sử dụng thuốc chữa thoái hóa khớp: Một số loại thuốc chữa thoái hóa khớp như: glucosamine sulfate, chondroitin sulfate, piascledine,… Người bệnh tuyệt đối không tự sử dụng thuốc này mà phải dùng theo đơn kê của bác sĩ.
– Trong quá trình mắc bệnh, người bệnh sẽ xuất hiện cảm giác đau nhức. Vì vậy, bác sĩ sẽ kê thêm một số loại thuốc giảm đau hoặc tiêm chống viêm nội khớp cho người bệnh.
Tùy thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp
3. Biện pháp giúp người cao tuổi phòng ngừa thoái hóa khớp
Để phòng ngừa bệnh các bệnh thoái hóa khớp người cao tuổi nên có một chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý:
– Về chế độ dinh dưỡng: Bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin và chất khoáng, các nhóm chất tốt bao gồm protein, calcium, vitamin nhóm B hoặc vitamin nhóm D,… Mặt khác, người già cần bổ sung thêm những thực phẩm chứa nhiều acid béo omega-3. Sử dụng thường xuyên các loại xương ống, sườn bê và bổ sung nhiều thịt heo, gia cầm, tôm, cua,…
– Về chế độ sinh hoạt: Duy trì chế độ vận động hoặc phục hồi chức năng đều đặn phù hợp với thể lực. Hạn chế việc mang vác nặng nhọc hoặc các động tác quá sức. Người già có thể tập luyện nhẹ nhàng như đi bộ. Bởi nếu không vận động các khớp sẽ dễ dàng bị cứng, giảm tiết dịch, teo cơ, xơ hóa dây chằng, loãng xương và gây mất dần các chức năng của khớp.
– Duy trì cân nặng ở mức hợp lý: Đây là yếu tố khá quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh thoái hóa khớp gối.
Ngoài ra, người cao tuổi cần thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm để phòng tránh thoái hóa khớp gối và nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. | thucuc | 898 |
Hạ đường huyết nên ăn gì và cần tránh những thực phẩm nào?
Hạ đường huyết không chỉ do bệnh tiểu đường mà còn do nhiều yếu tố khác. Tuy nhiên, với những trường hợp nhẹ, có thể khắc phục bệnh bằng một số loại thực phẩm. Vậy hạ đường huyết nên ăn gì và không nên ăn gì?
1. Hạ đường huyết có biểu hiện như thế nào?
Chỉ số đường huyết thấp hơn 3.9 mmol/ L(tương đương 70mg/d
L) được gọi là tình trạng hạ đường huyết.
Dưới đây là một số biểu hiện khi bị hạ đường huyết:
- Người bệnh có biểu hiện run rẩy.
- Đói và thèm đồ ngọt.
- Lo lắng.
- Chóng mặt.
- Đau đầu
- Tâm trạng thay đổi.
- Nhịp tim nhanh.
- Buồn nôn hoặc nôn.
- Tay chân bị lạnh hoặc bị tê.
- Buồn ngủ.
- Vã mồ hôi.
- Khó nói, lú lẫn.
2. Vì sao bị hạ đường huyết?
Hạ đường huyết có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể như sau:
- Điều chỉnh lượng đường trong máu: Khi bạn không ăn trong vòng vài giờ, lượng đường huyết sẽ giảm và cơ thể tạm thời ngừng sản xuất insulin. Glucagon – một loại hormone được sản xuất từ tuyến tụy sẽ ra tín hiệu để gan phá vỡ glycogen, tăng glucose trong máu. Nhờ đó, lượng đường trong máu cân bằng và ổn định trở lại.
Tuy nhiên, khi bạn nhịn ăn kéo dài, cơ thể sẽ có xu hướng đốt hết kho dự trữ chất béo và sản sinh ra rất nhiều toan acid. Chính vì thế, người bệnh vừa có nguy cơ bị nhiễm toan và dễ bị hạ đường huyết.
- Mắc bệnh tiểu đường: Khi mắc căn bệnh này, cơ thể của bệnh nhân không thể sản sinh insulin hoặc tạo ra quá ít insulin hay cũng có thể sử dụng insulin không hiệu quả. Đây chính là nguyên nhân khiến cho lượng đường trong máu tăng lên. Do đó, người bệnh cần khắc phục bằng cách sử dụng insulin hay một số loại thuốc khác để kiểm soát đường huyết. Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng cách, người bệnh có thể phải đối mặt với tình trạng tụt đường huyết.
- Một số nguyên nhân khác:
+ Dùng thuốc không đúng cách
+ Uống quá nhiều rượu.
+ Mắc phải một số bệnh mạn tính như viêm gan, bệnh tim, bệnh thật, nhiễm trùng,…
+ Nhịn đói quá lâu khiến cơ thể bị thiếu hụt glycogen dự trữ cũng có thể dẫn đến hạ đường huyết.
+ Sản xuất thừa insulin do những tế bào bất thường, khối u ở tụy.
+ Thiếu hụt các loại hormone có liên quan đến quá trình sản xuất hay chuyển hóa glucose. Ngoài ra, trẻ em bị thiếu hormone tăng trưởng cũng có nguy cơ bị hạ đường huyết.
+ Hạ đường huyết sau bữa ăn: Người bệnh gặp phải một số triệu chứng hạ đường huyết ngay sau bữa ăn. Đây là hiện tượng mà người từng phẫu thuật dạ dày rất dễ gặp phải.
3. Bị hạ đường huyết nên ăn gì?
Trường hợp hạ đường huyết nhẹ, người bệnh có thể điều trị ngay tại nhà bằng một số thực phẩm. Vậy bị hạ đường huyết nên ăn gì để cân bằng lượng đường huyết một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, người bị hạ đường huyết cần ăn theo quy tắc 15-15. Cụ thể là:
- Người bệnh cần ăn ngay 15g carbohydrate để tăng đường huyết nhanh chóng. Bạn có thể lựa chọn 1/2 đến 3/4 cốc nước ép trái cây, một thìa canh mật ong, 2 thìa canh nho khô, 1 thìa canh đường, 1 cốc sữa không béo, 6 đến 8 viên kẹo nhỏ.
- Sau khi ăn được 15 phút, cần đo lại đường huyết. Trường hợp lượng đường máu vẫn thấp thì cần ăn thêm 15g carbohydrate. Sau 15 phút lại tiếp tục kiểm tra đường huyết. Thực hiện lặp lại các bước cho đến khi lượng đường trong máu về mức ổn định.
- Dù lượng đường huyết trong máu đã về mức ổn định, bạn vẫn nên ăn một bữa ăn nhẹ hoặc ăn bữa chính để tránh nguy cơ đường huyết lại giảm.
4. Khi bị hạ đường huyết cần tránh những thực phẩm nào?
Khi bị hạ đường huyết bạn không nên ăn quá nhiều carbs. Nguyên nhân là do những thực phẩm này có thể khiến cho lượng đường trong máu tăng quá cao và dẫn tới nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Dưới đây là một số thực phẩm mà người bị tụt đường huyết nên tránh:
- Các loại thực phẩm có chứa nhiều đường như bánh ngọt, kem hay sữa đặc,…
- Một số loại đồ uống hoặc thực phẩm có thể tăng cường hormone adrenaline và khiến đường máu tăng cao nhanh chóng, chẳng hạn như cà phê, soda, trà đen, ca cao,…
- Bên cạnh đó, bạn cũng nên tránh một số loại đồ uống có chứa cồn chẳng hạn như rượu.
5. Một số lưu ý về chế độ ăn uống để kiểm soát lượng đường trong máu
Để kiểm soát tốt lượng đường trong máu, các chuyên gia khuyên bạn không nên nhịn đói, đặc biệt là nhịn đói khi hoạt động thể chất quá mức. Nên ăn sáng đầy đủ, nhất là những trường hợp mắc bệnh mạn tính, trẻ em, người già và người có sức khỏe yếu. Trường hợp bệnh nhân tiểu đường thì cần ăn uống và dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
Dưới đây là một số lưu ý cụ thể từ chuyên gia:
- Chia đều lượng carbohydrate cần bổ sung cho các bữa ăn trong ngày, bao gồm cả những bữa ăn nhẹ.
- Nên ăn những loại ngũ cốc nguyên hạt hoặc một số thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như các loại trái cây, rau củ.
- Tốt nhất nên chọn các loại trái cây nguyên trái thay vì những thực phẩm đã qua chế biến như mứt,…
- Trong bữa ăn, bệnh nhân nên ăn đa dạng thực phẩm để có thể duy trì lượng đường máu trong thức ăn.
- Mỗi bữa ăn, người bệnh cũng cần lưu ý bổ sung protein bằng thịt cá, thịt lợn, trứng,… Những thực phẩm này có thể giúp cho cơ thể được có năng lượng lâu dài hơn.
- Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể bổ sung chất béo lành mạnh với một lượng vừa phải từ một số loại quả như quả bơ, quả hạch, một số loại hạt, dầu ô liu.
- Trường hợp người dễ bị hạ đường huyết, có lượng đường trong máu thấp thì nên chia nhỏ bữa ăn, ngoài những bữa chính có thể bổ sung thêm các bữa ăn nhẹ. Tốt nhất nên ăn sau khoảng 3 đến 4 giờ/lần. | medlatec | 1,134 |
Trễ kinh 1 tháng thai được bao nhiêu tuần?
Chậm kinh 1 tháng thì thai được bao nhiêu tuần là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu nóng lòng muốn biết được tuổi thai. Hãy cùng điểm qua một vài phương pháp tính tuổi thai dưới đây để tự tính được tuổi của bé khi chưa đến khám bác sĩ các mẹ nhé!
1. Trễ kinh 1 tháng thai được bao nhiêu tuần?
Rất khó để mẹ xác định được ngày thụ thai là ở lần quan hệ nào vì vậy có thể tính tuổi thai dựa trên chu kỳ kinh nguyệt. Tuổi thai sẽ được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng. Theo cách tính này, sai số tuổi thai sẽ khoảng 2 tuần tùy thuộc vào từng người.Máu kinh và máu sảy thai khác nhau như thế nào?
Dựa vào chu kỳ kinh nguyệt, mẹ bầu có thể tính được tuổi thai và ngày dự sinh.
Để tính tuổi thai dựa trên chu kỳ kinh nguyệt, các mẹ cần:
– Xác định ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng
– Sau đó sử dụng lịch tính tuổi thai được bán sẵn ở các hiệu thuốc để tính tuổi thai và ngày dự sinh. Tuổi thai sẽ bằng thời điểm hiện tại trừ đi ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng. Ngày dự sinh sẽ bằng ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng cộng 40 tuần. Ngày dự sinh có thể có sai số khoảng 1-2 tuần tùy vào từng mẹ. Tức là có bé sẽ chào đời sau khi được 40 tuần tuổi, có bé sẽ được 38, 39 tuần tuổi.
Theo cách tính tuổi thai này, trễ kinh 1 tháng thì thai được 8 tuần tuổi.
2. Các cách tính tuổi thai chuẩn xác khác
Ngoài cách tính tuổi thai dựa trên chu kỳ kinh nguyệt đơn giản kể trên, các mẹ còn có nhiều lựa chọn khác để tính tuổi thai.
2.1. Tính tuổi thai theo ngày rụng trứng
Ngày rụng trứng là cách tính tuổi thai, ngày dự sinh phù hợp cho những mẹ có chu kỳ đều đặn.
Sau khi được phóng thích, trứng sẽ ở trong buồng trứng trong vòng 24 giờ để chờ đợi tinh trùng. Nếu gặp tinh trùng và thụ tinh, ngày rụng trứng sẽ được tính là ngày đầu tiên của thai kỳ. Mẹ có thể lấy ngày hiện tại trừ đi ngày rụng trứng để tính tuổi thai và lấy ngày rụng trứng cộng thêm 266 ngày (38 tuần) để tính ngày dự sinh. Tuy nhiên, cách này chỉ phù hợp với những chị em có vòng kinh đều đặn.
>> Tìm hiểu: Tắc kinh có nguy hiểm không
2.2. Tính tuổi thai theo siêu âm
Nếu không nhớ được ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng, ngày rụng trứng cũng không chính xác, mẹ có thể biết được tuổi thai thông qua siêu âm.
Theo đó, khi thấy một cực thai lúc siêu âm là thai đã được 5 tuần tuổi, khi thấy được tim thai bắt đầu đập và đo chiều dài đầu mông thì thai đã được khoảng 7-8 tuần tuổi. Đến khi thai được 20-30 tuần tuổi, bác sĩ sẽ đo đường kính lưỡng đỉnh để xác định tuổi thai. Thời điểm đo và xác định tuổi thai chính xác nhất là từ 20-24 tuần tuổi, đo lại lúc 26-30 tuần. Sau 30 tuần tuổi, việc đo và dự đoán ngày dự sinh sẽ bị sai số nhiều hơn. Chậm kinh 4 ngày thử que 1 vạch, là do đâu
Tham khảo bài đọc sau: Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18
Dựa trên kết quả siêu âm, bác sĩ có thể tính được tuổi thai với tỷ lệ chính xác cao.
2.3. Tính tuổi thai dựa trên sự phát triển của thai nhi
Mỗi một giai đoạn thai nhi sẽ phát triển thêm các đặc điểm khác nhau, bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để tính được tuổi chính xác của thai nhi. Tuổi thai tính theo cách này có thể chênh lệch với tuổi thai tính theo chu kỳ kinh nguyệt, nguyên nhân có thể do mẹ đã nhầm lẫn trong khi tính toán.
2.4. Tính tuổi thai theo ngày thai máy đầu tiên
Hoặc dựa vào sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ, bác sĩ cũng đưa ra được dựa đoán tuổi thai, ngày dự sinh chính xác hơn,.
Thai máy là cử động của thai nhi trong bụng mẹ. Thông thường, thai được 8 tuần tuổi đã bắt đầu có thai máy nhưng vì cử động cực nhẹ và khối lượng thai nhỏ nên mẹ chưa thể cảm nhận được. Đến khoảng tháng thứ 3-4 thì mẹ sẽ cảm nhận được thai máy của bé.
Để tính tuổi thai, những mẹ mang thai lần đầu lấy ngày thai máy đầu tiên + 22 tuần, những mẹ mang thai con rạ lấy ngày đó + 24 tuần.
Tuy nhiên, thường thì những mẹ mang thai lần đầu khó mà cảm nhận được ngày thai máy đầu tiên.
Trên đây là một số cách tính tuổi thai với độ chính xác tương đối. Mẹ có thể lựa chọn một hoặc thử áp dụng tất cả các cách để tính tuổi và dự đoán ngày dự sinh của bé yêu. Điều quan trọng, mẹ cần giữ tinh thần thoải mái và có chế độ sinh hoạt thật lành mạnh suốt thai kỳ để bé yêu chào đời khỏe mạnh.thai sản trọn gói
Xem thêm | thucuc | 931 |
Bệnh lao hô hấp có nguy hiểm không? Phòng bệnh như thế nào?
Lao hô hấp là bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ hô hấp nói riêng và sức khỏe của bệnh nhân nói chung. Nhiều bạn thắc mắc không biết bệnh lao hô hấp có nguy hiểm tới tính mạng người bệnh hay không.
1. Đôi nét về bệnh lao hô hấp
Lao hô hấp thường gặp nhất là lao phổi, chiếm tới 80% các trường hợp bệnh lao, trong đó vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis là tác nhân chính gây bệnh. Vi khuẩn sẽ tấn công vào phổi của người bệnh và gây ra những tổn thương nghiêm trọng.
Bệnh lao hô hấp có nguy cơ lây truyền trong cộng đồng với tốc độ nhanh. Vi khuẩn có thể truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh qua nhiều con đường khác nhau. Ví dụ như qua đường hô hấp: người khỏe mạnh vô tình hít phải không khí có tồn tại vi khuẩn do bệnh nhân ho, khạc đờm, hắt hơi trước đó; hoặc qua việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh như bàn chải đánh răng,... Trên thực tế, vi khuẩn gây bệnh lao phổi sau khi tấn công vào cơ thể người khỏe mạnh không gây bệnh ngay lập tức. Chúng sẽ rơi vào trạng thái ủ bệnh, phát triển âm thầm một thời gian, trong giai đoạn này người có hệ miễn dịch yếu, không chống chọi được với vi khuẩn sẽ mắc bệnh. Vậy bệnh lao hô hấp có nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của người nhiễm bệnh hay không?
2. Liệu bệnh lao hô hấp có nguy hiểm hay không? Bệnh gây biến chứng gì?
Nếu bạn đang thắc mắc: bệnh lao hô hấp có nguy hiểm không thì câu trả lời là có. Điều này đã được chứng minh bởi con số thống kê của Tổ chức Y tế thế giới WHO trong những năm trở lại đây. Cụ thể, theo báo cáo vào cuối tháng 10/2022 của WHO thì số ca lao phổi so với cùng kỳ năm 2021 đã tăng 4.5%; số lượng người bị chẩn đoán lao phổi lên đến con số 10.6 triệu người và số lượng ca tử vong là 1.6 triệu. Tại Việt Nam thì con số là hơn 172.000 người mắc bệnh và 10.400 ca tử vong. Có thể nói, lao phổi là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho người dân trên toàn thế giới.
Nhìn chung, các biến chứng của bệnh lao phổi đều rất nghiêm trọng, trong đó khá nhiều người phải đối mặt với tình trạng tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi. Lúc này, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ngực, khó thở, nếu bác sĩ không kịp thời phát hiện và cấp cứu thì người bệnh rất dễ rơi vào trạng thái ngạt thở, thậm chí là tử vong bất cứ lúc nào.
Nhắc tới biến chứng của lao phổi, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng phổi nhiễm nấm aspergillus, đây là nguyên nhân khiến người bệnh ho ra máu. Sau một thời gian, nếu không được theo dõi và điều trị đúng cách, người bệnh rất dễ tử vong. Ngoài ra, rò thành ngực cũng là một trong những biến chứng nghiêm trọng của bệnh. Nguyên nhân chính là do người bệnh sử dụng thuốc không đủ liều lượng, thời gian yêu cầu, hậu quả là tình trạng phế quản, thành ngực rò thông với nhau.3. Đối tượng nào nên chủ động phòng bệnh lao phổi?
Sau khi tìm hiểu bệnh lao hô hấp có nguy hiểm không, chắc hẳn chúng ta đã có ý thức hơn trong việc chăm sóc sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh lao hô hấp. Vậy đối tượng nào cần chú ý chủ động phòng bệnh?
Như đã chia sẻ, vi khuẩn lao sẽ mất một thời gian phát triển trong cơ thể chúng ta rồi mới phát bệnh. Trong thời gian ủ bệnh, những người có hệ miễn dịch kém có khả năng cao mắc bệnh. Chính vì thế, người nhiễm HIV, người thường xuyên sử dụng chất kích thích như rượu bia hoặc thuốc lá cần thận trọng. Nếu không may bị vi khuẩn gây lao hô hấp tấn công, những đối tượng này có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Bên cạnh đó, môi trường sống, làm việc cũng là yếu tố làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh lao hô hấp. Cụ thể, người sống trong môi trường ẩm thấp, không đảm bảo vệ sinh sạch sẽ phải đối mặt với nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn. Ngoài ra, các nhân viên y tế cũng cần chú ý bảo vệ sức khỏe, bởi vì môi trường làm việc của họ có nhiều bệnh nhân lao, luôn tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm bệnh.4. Kinh nghiệm phòng bệnh lao hô hấp
Nhìn chung, bệnh lao hô hấp có nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng, vì thế chúng ta cần chủ động phòng bệnh, giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng. Hiện nay vắc xin phòng ngừa lao phổi đã được nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng rộng rãi. Chúng ta nên đi tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong đó, trẻ nhỏ, người có sức đề kháng kém là đối tượng nên ưu tiên tiêm chủng. Vi khuẩn lao có thể lây truyền từ người sang người, do đó các bạn nên đeo khẩu trang khi tiếp xúc, trò chuyện cùng người mắc bệnh. Đặc biệt, bác sĩ khuyến cáo người khỏe mạnh tuyệt đối không dùng chung đồ cá nhân, ngủ chung phòng với bệnh nhân. Bởi vì vi khuẩn có thể tồn tại không không khí, dính vào các đồ dùng xung quanh người bệnh và âm thầm tấn công vào cơ thể của người khỏe mạnh. Vệ sinh môi trường sống, môi trường làm việc sạch sẽ cũng hỗ trợ phòng bệnh lao hô hấp hiệu quả. Ngoài ra, các bạn đừng quên rửa tay cẩn thận trước khi ăn, sau mỗi lần đi vệ sinh | medlatec | 1,030 |
Phòng khám sản nào tốt tại Hà Nội
Phòng khám sản nào tốt tại Hà Nội là câu hỏi băn khoăn của hầu hết các mẹ bầu bởi quá trình thăm khám và theo dõi thai kỳ là vô cùng quan trọng. Thai kỳ có khỏe mạnh, mẹ và bé mới có thể “vượt cạn” một cách an toàn.
Tầm quan trọng của khám sản, khám thai định kỳ
Mỗi người phụ nữ khi làm mẹ đều phải trải qua thời gian 9 tháng 10 ngày mang thai. Đây là khoảng thời gian vô cùng quan trọng bởi nó quyết định sức khỏe và sự phát triển của em bé. Chắc chắn, bất cứ bà mẹ nào cũng đều mong muốn con mình sinh ra được khỏe mạnh, thông minh, do đó việc khám thai và chăm sóc thai kỳ cho mẹ bầu là một việc làm vô cùng quan trọng.
Để nắm được tình hình phát triển của em bé, mẹ cần trải qua các giai đoạn khám thai định kỳ theo các mốc khám thai được các chuyên gia y tế và bác sĩ chỉ định.
Đây là giai đoạn vô cùng quan trọng. Ngay khi có dấu hiệu mang thai, mẹ cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, làm những xét nghiệm cần thiết để xác định tình trạng thai.
Ở lần thăm khám trong 3 tháng đầu, bác sĩ sẽ chẩn đoán tuổi thai và ngày dự sinh cho mẹ. Dựa vào những tính toán này, mẹ sẽ chủ động hơn trong việc sẵn sàng chào đón bé yêu đồng thời giúp bác sĩ chẩn đoán được thời điểm sinh của mẹ là sinh đủ tháng hay sinh non, từ đó có những chăm sóc phù hợp cho em bé.
Khám thai định kỳ là việc làm vô cùng càn thiết đối với mỗi mẹ bầu
Bên cạnh đó, thời gian 3 tháng đầu cũng là thời điểm bác sĩ chỉ định cho mẹ thực hiện một số xét nghiệm xác định và phát hiện những bệnh lý ở mẹ như cao huyết áp, tiểu đường, các bệnh lý bẩm sinh, các bệnh lý phụ khoa, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục… từ đó đưa ra phương hướng điều trị, xử trí cũng như cách chăm sóc thai kỳ cho mẹ và thai nhi sao cho phù hợp.
Có thể nói đây là giai đoạn mà mẹ cần chú ý đặc biệt, không nên bỏ lỡ bất kỳ một lần khám thai nào bởi việc sàng lọc những dị tật của thai nhi đều sẽ được phát hiện trong thời điểm này, đặc biệt là trong tuần từ 12 – 22 của thai kỳ.
Khi thai càng lớn, các dị tật sẽ càng khó quan sát và phát hiện hơn. Do đó, đây là khoảng thời gian lý tưởng để mẹ bầu thực hiện những phương pháp sàng lọc trước sinh.
Không chỉ có vậy, việc khám thai ở giai đoạn này còn giúp bác sĩ thấy được sự phát triển của thai nhi, tư vấn cho mẹ về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt để thai nhi có thể phát triển tốt nhất.
Đặc biệt, giai đoạn 3 tháng giữa của thai kỳ cũng là thời điểm “vàng” để mẹ thực hiện các phẫu thuật hoặc thủ thuật sản phụ khoa nếu cần thiết như các phẫu thuật về cổ tử cung, buồng trứng… Sự phát triển của thai nhi sẽ ít bị ảnh hưởng nhất nếu mẹ thực hiện các phẫu thuật này trong 3 tháng giữa của thai kỳ.
Đây là giai đoạn em bé đã gần như hoàn thiện, mẹ bầu chuẩn bị bước vào giai đoạn tiền “chuyển dạ”. Đây là khoảng thời gian bác sĩ thực hiện kiểm tra những chỉ số tổng quát của thai nhi, đánh giá lại toàn bộ sức khỏe của cả mẹ và bé để phát hiện được những nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình chuyển dạ, từ đó đưa ra những phương án sinh phù hợp cho mẹ.
Tiêu chí lựa chọn phòng khám sản tốt
Việc khám thai định kỳ của mỗi mẹ bầu là vô cùng quan trọng và không thể bỏ qua. Đặc biệt, việc lựa chọn thăm khám ở đâu lại là điều nhiều mẹ bầu quan tâm và băn khoăn. Dưới đây là một số tiêu chí lựa chọn phòng khám phụ sản Hà Nội tốt mà các mẹ có thể tham khảo.
Đội ngũ bác sĩ đầu ngành, có chuyên môn cao
Bác sĩ là người sẽ trực tiếp thăm khám, chẩn đoán, tư vấn và chỉ định cho mẹ bầu trong suốt thai kỳ, do đó việc lựa chọn phòng khám phụ sản có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa đầu ngành, giàu kinh nghiệm, có chuyên môn cao sẽ là tiêu chí hàng đầu được các mẹ bầu lựa chọn.
Việc lựa chọn phòng khám phụ sản uy tín, chất lượng là rất quan trọng với mỗi mẹ bầu
Chất lượng dịch vụ
Hầu hết các mẹ bầu đều muốn được thăm khám ở một nơi mà mình được chăm sóc nhẹ nhàng, có được sự quan tâm đúng lúc, động viên tinh thần thường xuyên. Do đó, chất lượng dịch vụ ở các phòng khám phụ sản cũng là một trong những tiêu chí lựa chọn của rất nhiều mẹ bầu
Chi phí hợp lý, rõ ràng
Với 10 lần khám thai ở 10 cột mốc quan trọng khác nhau trong thai kỳ, bao gồm đầy đủ những thăm khám phụ khoa – sản khoa, siêu âm, xét nghiệm cần thiết theo mỗi giai đoạn giúp kiểm tra, tầm soát một cách tốt nhất cho sức khỏe của mẹ và bé, giúp bác sĩ có thể phát hiện, chẩn đoán và đưa ra những phương hướng xử trí phù hợp và kịp thời nhất.
Quy tụ đội ngũ bác sĩ sản khoa đầu ngành, 100% đến từ các bệnh viện lớn như bệnh viện Phụ Sản TW, Phụ Sản Hà Nội với hơn 40 năm kinh nghiệm. Các mẹ bầu sẽ được chăm sóc thai sản trọn vẹn, đỡ đẻ, mổ đẻ, chăm sóc sau sinh với các bác sĩ sản khoa giỏi nhất.
Đội ngũ điều dưỡng, nhân viên y tế giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, ân cần sẽ hỗ trợ mẹ tối đa, giúp mẹ cảm thấy thoải mái nhất khi tới thăm khám, sinh nở và lưu viện sau sinh.
Tham gia miễn phí lớp học tiền sản
Không cần mang bất cứ vật dụng gì khi đi sinh
Bé được áp da với cả mẹ và bố
Tiêm vitamin K và vacxin viêm gan B miễn phí sau sinh
Hỗ trợ chăm sóc mẹ và bé 24/24 khi lưu viện
Mẹ được “cơm bưng nước rót” ngày 3 bữa tận nơi
Mẹ được vệ sinh vết mổ/ vết thương tầng sinh môn mỗi ngày
Bé được nâng niu, chăm sóc, tắm và vệ sinh rốn hàng ngày
Tặng bộ ảnh “vượt cạn” độc nhất cho cả gia đình
Hỗ trợ áp dụng bảo hiểm bảo lãnh
Không chỉ có vậy, mẹ và bé còn có cơ hội trải nghiệm những dịch vụ cao cấp khác
Sàng lọc cho bé trước và sau sinh
Lưu trữ tế bào gốc
Giảm đau cho mẹ trong và sau sinh bằng các phương pháp hiện đại
Chiếu tia Plasma sau sinh giúp mẹ nhanh chóng hồi phục
Tắm bé tại nhà | thucuc | 1,254 |
Những điều cần biết về khám mắt định kỳ
Khám mắt định kỳ là một trong những biện pháp bảo vệ và chăm sóc đôi mắt hiệu quả nhất. Tuy nhiên nhiều người vẫn còn đang xem nhẹ vai trò của việc kiểm tra mắt thường xuyên, dẫn tới nhiều hậu quả đáng tiếc.
Khám mắt định kỳ là một trong những biện pháp bảo vệ và chăm sóc đôi mắt hiệu quả nhất
1. Tại sao cần phải khám mắt định kỳ?
Ngoài việc đảm bảo thị lực bình thường, việc khám mắt thường xuyên còn giúp phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo bệnh lý ở mắt và điều trị kịp thời. Bởi vì thực tế cho thấy nhiều bệnh về mắt thường không có bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng nào trong giai đoạn đầu.
Một ví dụ điển hình là bệnh tăng nhãn áp, nguyên nhân phổ biến gây suy giảm thị lực ở người cao tuổi. Thông thường bệnh tăng nhãn áp không gây đau đớn và người bệnh rất khó nhận ra có những thay đổi về thị lực lúc đầu. Điều này dẫn tới tình trạng khi phát hiện thì bệnh đã tiến triển nghiêm trọng, các bác sĩ chỉ có thể ngăn cho bệnh không trở nên tồi tệ hơn, còn thị lực đã mất không thể phục hồi được. Nếu người bệnh kiểm tra mắt thường xuyên, các bác sĩ có thể phát hiện sớm các rủi ro và phương pháp điều trị thích hợp để ngăn ngừa mất thị lực.
2. Bao lâu thì nên đi khám mắt định kỳ?
Theo lời khuyên của các chuyên gia, nên khám mắt định kỳ ít nhất 2 năm/lần.
Theo lời khuyên của các chuyên gia, nên khám mắt định kỳ ít nhất 2 năm/lần. Bệnh nhân tiểu đường, người có tiền sử gia đình của bệnh về mắt, người có sức khỏe kém hay đang sử dụng thuốc có thể gây tác dụng phụ cho mắt có thể cần kiểm tra mắt ít nhất 1 năm/lần. Bạn có thể tham khảo tư vấn của bác sĩ để biết lịch khám mắt định kỳ áp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc mắt của bạn.
3. Có phải đồng tử sẽ bị giãn nở trong khi khám mắt?
Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể sử dụng thuốc làm giãn nở đồng tử tạm thời để có thể dễ dàng quan sát bên trong mắt. Phương pháp này thường được sử dụng trong kiểm tra đối với các bệnh như đục thủy tinh, bệnh tăng nhãn áp và thoái hóa điểm vàng. Đồng tử giãn nở nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời, do đó người bệnh nên đeo kính râm sau khi khám. Với những trường hợp cảm thấy không an toàn để tự lái xe về nhà sau khi đồng tử bị giãn nở, có thể nhờ sự trợ giúp của người thân hoặc bạn bè.
4. Khi nào thì trẻ bắt đầu khám mắt?
Lần khám mắt đầu tiên của trẻ nên bắt đầu khi trẻ chuẩn bị tới trường.
Lần khám mắt đầu tiên của trẻ nên bắt đầu khi trẻ chuẩn bị tới trường. Các lần khám mắt định kỳ nên được tiến hành 2 – 4 năm/lần cho đến năm 20 tuổi.
5. Những người từ 40 tuổi trở lên có cần khám mắt đặc biệt không?
Những người từ 40 tuổi trở lên không cần khám mắt đặc biệt nhưng cần khám mắt thường xuyên ít nhất 2 năm/lần. Khi tuổi tác tăng, việc đọc sách mà không cần kính sẽ gặp nhiều khó khăn đồng thời cũng dễ mắc các bệnh về mắt như đục thủy tinh, tăng nhãn áp. | thucuc | 631 |
Công dụng của thuốc Genxanson
Kem bôi da Genxanson được chỉ định dùng để điều trị các dạng nhiễm nấm như: Nhiễm nấm âm đạo, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc,... Thuốc có phổ điều trị rộng đối với nhiều bệnh ngoài da kết hợp.
1. Thuốc Genxanson công dụng là gì?
Thuốc Genxanson được bào chế dưới dạng kem bôi da với 3 thành phần chính kèm công dụng như sau:Clotrimazol (100mg): Là chất chống nấm hoạt phổ rộng họ Imidazol, có tác dụng diệt khuẩn, chống lại các loại nấm ngoài da như: Nấm da, nấm móng, nấm biểu bì, Trichophyton,...;Gentamicin (10mg): Là kháng sinh họ Aminosid có phổ kháng khuẩn rộng, giúp chống lại phần lớn các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm. Hiệu quả khi điều trị các nhiễm khuẩn ngoài da tiên phát hay thứ phát;Dexamethason (5mg): Là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ứng chế miễn dịch. Thường dùng để điều trị các rối loạn ngoài da: viêm da, viêm da dị ứng,...Với 3 thành phần ở trên, thuốc Genxanson được chỉ định cho các trường hợp:Điều trị các loại nấm ngoài da, bao gồm: nấm da đầu, nấm móng, chốc lở, viêm da do nhiễm nấm, nước ăn chân, hắc lào, lang ben;Điều trị ngứa da và ngứa niêm mạc (hậu môn, âm đạo) do nhiễm nấm, nhiễm trùng;Điều trị cho bệnh nhân viêm da cấp tính, mãn tính: Viêm da dị ứng (Eczema), viêm da tróc vẩy, mề đay, lở mép, viêm da do tăng tiết bã nhờn (trứng cá), viêm da tiếp xúc (tắm nắng), viêm da có kèm sưng tấy, nhiễm khuẩn,...Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn do côn trùng đốt hoặc bỏng da độ nhẹ.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Genxanson
Cách dùng: Thuốc Genxanson được bào chế dưới dạng kem nên người bệnh dùng thuốc bằng đường bôi ngoài da. Trước khi dùng thuốc, nên vệ sinh tay và vùng da bị tổn thương. Lau khô và bôi 1 lớp thuốc mỏng thoa đều lên nơi cần điều trị.Liều dùng: Đối với bệnh nhân viêm da, nhiễm nấm hoặc nhiễm trùng, thoa từ 2 - 3 lần thuốc/ ngày.Lưu ý:Không bôi thuốc này lên vùng mắt, niêm mạc;Tránh băng kín vết thương.
3. Tác dụng phụ của thuốc Genxanson
Bên cạnh các công dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Genxanson cũng có thể gặp phải tác dụng không mong muốn như:Ngứa da, kích ứng, đỏ vùng da bôi thuốc;Nổi mề đay, dị ứng;Da khô, da vảy cá, rậm lông, nổi mụn trên da;Viêm da bội nhiễm, teo da;
4. Lưu ý khi dùng thuốc Genxanson
Chống chỉ định dùng thuốc Genxanson cho người mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc (đặc biệt là Clotrimazol, Gentamicin, Dexamethason). Không dùng thuốc Genxanson cho trẻ sơ sinh.Đặc biệt thận trọng dùng thuốc Genxanson cho các trường hợp sau:Phụ nữ mang thai;Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
5. Tương tác của thuốc Genxanson
Trong quá trình sử dụng, thuốc Genxanson có thể xảy ra phản ứng cạnh tranh hoặc tương tác với 1 số thuốc hoặc sản phẩm dùng đồng thời trên da. Ví dụ như:Thuốc Cloramphenicol, Acetylcystein, Magie,... làm giảm tác dụng điều trị của thuốc;Thuốc Phenytoin, Ephedrine, Barbiturate,... tăng thanh thải hoạt chất Corticoid nên làm giảm hiệu quả điều trị;Thuốc Tacrolimus: Tăng hàm lượng khi người bệnh ghép gan điều trị và nên cân nhắc giảm liều. | vinmec | 578 |
Liệu pháp hormone thay thế có ảnh hưởng đến làn da của bạn?
Liệu pháp hormon thay thế được sử dụng để đưa lượng hormon ngoại sinh vào cơ thể, khi cơ thể không có hoặc không bài tiết đủ lượng hormon cần thiết. Khi sử dụng liệu pháp hormon thay thế có thể gây ra những tác động trên da, một số nghiên cứu cho thấy việc dùng hormon giúp làm chậm quá trình lão hoá da.
1. Liệu pháp HRT là gì?
Liệu pháp thay thế hormone (HRT) là một phương pháp điều trị y tế bằng cách đưa nguồn hormon từ bên ngoài vào trong cơ thể, giúp tăng cường nội tiết tố estrogen hoặc testosterone cho những người nồng độ hormon trong cơ thể quá thấp. Từ đó giúp giải quyết những triệu chứng bất thường do thiếu hụt hormone gây ra.Phương pháp điều trị này gây ra một loạt các thay đổi có thể bao gồm các thay đổi trên da, không chỉ như vậy hai loại hormon Estrogen và testosterone có thể gây ra những ảnh hưởng tới cơ thể từ tâm trạng, đến chức năng tình dục và sức khỏe xương của bạn.Các hormon thay thế có thể được đưa vào cơ thể với nhiều cách khác nhau như uống, tiêm, sử dụng miếng dán phóng thích hormon...Tùy từng trường hợp mà bạn có thể sử dụng các dạng khác nhau.
2. Liệu pháp hormone có ảnh hưởng đến làn da của bạn không?
2.1 Những lợi ích của liệu pháp hormon thay thế với làn da. Nội tiết tố đóng một vai trò quan trọng trong sức khỏe tổng thể của làn da. Lượng hormone bị mất đi khi chúng ta già đi có liên quan đến một số dấu hiệu lão hóa trên da, bao gồm nếp nhăn và giảm thể tích da. Đó là một phần lý do tại sao người ta thường thấy việc dùng estrogen hoặc testosterone sẽ mang lại lợi ích cho vẻ ngoài và sức khỏe của làn da đối với mọi người thuộc mọi giới tính.Tác dụng của HRT trên da ở những liều này chưa được nghiên cứu kỹ. Một số người sử dụng cả estrogen và testosterone báo cáo có những cải thiện về làn da, chẳng hạn như tăng độ săn chắc hoặc đàn hồi, giảm nếp nhăn, giúp bạn trông có vẻ trẻ trung hơn. Tuy nhiên, với những đối tượng khác nhau việc sử dụng hormon thay thế có lợi ích khác nhau, bao gồm:Lợi ích của Estrogen đối với làn da của phụ nữ chuyển giới. Lượng Estrogen suy giảm trong thời kỳ mãn kinh và sự thay đổi nồng độ nội tiết tố này có liên quan đến tình trạng mỏng da và nếp nhăn. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng estrogen có thể giúp tăng cường sức khỏe của làn da, tăng mức độ dày của da, đồng thời giúp ngăn ngừa và giảm nếp nhăn.Lợi ích da testosterone đối với nam giới chuyển giới. Việc bổ sung testosterone cho nam chuyển giới vẫn đang được nghiên cứu và lợi ích của nó vẫn chưa rõ ràng. Những lợi ích cụ thể của testosterone đối với sức khỏe làn da ở nam giới chuyển giới chưa được nghiên cứu một cách khoa học. Tuy nhiên, một số nam giới chuyển giới sử dụng bổ sung testosterone báo cáo thấy sự săn chắc của làn da và cải thiện độ đàn hồi của da. Nếu việc bổ sung testosterone giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, thì sức khỏe của làn da cũng có thể được cải thiện.Tuy nhiên, nếu những người đàn ông chuyển giới quan tâm đến việc thụ thai thì không nên dùng testosterone, vì lượng testosterone dư thừa có thể làm giảm sản xuất tinh trùng. Nếu như bạn đang gặp phải những tác dụng phụ của lượng testosterone thấp và không muốn có bất kỳ tác động tiêu cực nào đến tinh trùng của mình, hãy nói chuyện với chuyên gia sinh sản để sử dụng cách thay thế để tăng testosterone mà không gây hại cho quá trình sản xuất tinh trùng.Lợi ích da testosterone cho người chuyển giới nam. Những người chuyển giới nam dùng testosterone thường phải trải qua những thay đổi thể tích khuôn mặt và có thể làm thay đổi diện mạo trên mặt. Những thay đổi khác trên mặt chẳng hạn như mọc lông trên mặt và nổi mụn tạm thời khi cơ thể điều chỉnh mức độ nội tiết tố mới, cũng có thể ảnh hưởng đến vẻ ngoài của da. Việc sử dụng hormon thay thế có những tác dụng bổ sung như săn chắc da và cải thiện độ đàn hồi, nhưng đây không phải là những tác dụng được nghiên cứu và nghiên cứu đầy đủ.2.2 Liệu pháp hormon thay thế (HRT) có thể gây ra các vấn đề về da không?Nồng độ nội tiết tố tăng cao cũng có thể gây ra các vấn đề về da như khô, dầu, mụn trứng cá và lão hóa sớm. Khi nội tiết tố của bạn mất cân bằng hoặc khi cơ thể bạn đang được điều chỉnh các hormone mới, các vấn đề về da có thể phát sinh. Đây là lý do tại sao mà mụn trứng cá rất phổ biến ở tuổi dậy thì và tại sao HRT thường dẫn đến các vấn đề về da tạm thời. Một số các yếu tố tác động đến da khi sử dụng hormon thay thế gồm:Estrogen cao có thể gây ra các vấn đề về da: Khi nồng độ Estrogen thấp có thể khiến da bạn trở nên khô, mỏng và dễ bị kích ứng. Nồng độ estrogen cao thường sẽ không ảnh hưởng trực tiếp đến làn da của bạn, nhưng chúng có thể gây ra các triệu chứng như đầy hơi và khó ngủ, chính điều đó có thể làm hỏng làn da của bạn.Nồng độ Testosterone cao có thể gây ra các vấn đề về da: Khi nồng độ testosterone cao có thể dẫn đến tình trạng da dầu và mụn trứng cá. Điều này phổ biến ở những người chuyển giới nam khi họ mới bắt đầu dùng HRT và ở bất kỳ ai khác dùng thay thế testosterone, vì bất kỳ lý do gì. Khi cơ thể điều chỉnh mức testosterone mới và cao hơn, mụn trứng cá sẽ xuất hiện. Điều này là do testosterone khiến các tuyến tạo ra bã nhờn dư thừa, một chất nhờn bảo vệ da. Bã nhờn dư thừa có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông và gây ra mụn trứng cá. Khi sử dụng hormon thay thế không phải trường hợp nào cũng xuất hiện mụn và mụn có thể kéo dài vài tháng đầu tiên khi mới sử dụng. Trong trường hợp bạn sử dụng liệu pháp hormon thay thế mà mụn trứng cá khó kiểm soát thì bạn nên đến gặp bác sĩ da liễu để được điều trị, bác sĩ có thể kê toa thuốc rửa và kem để nhắm mục tiêu và kiểm soát mụn trứng cá do việc dùng liệu pháp này gây ra.Ngoài những tác dụng trên làn da thì việc dùng liệu pháp hormon thay thế có thể gây ra những tác dụng trên các cơ quan khác của cơ thể. Việc dùng hormon thay thế như thế nào rất quan trọng để tăng lợi ích và giảm nguy cơ rủi ro. Chính vì vậy, mà bạn cần được thăm khám và được bác sĩ tính toán chính xác liều dùng thuốc sao cho phù hợp nhất.Tóm lại, hầu hết các trường hợp khi sử liệu pháp hormon thay thế HRT đều báo cáo về các lợi ích như làn da trẻ trung hơn, độ đàn hồi của da được cải thiện và độ săn chắc của da tăng lên. Tuy nhiên, bạn chỉ nên sử dụng khi được chỉ định của bác sĩ. Không được bắt đầu việc điều trị nội tiết tố mà không có sự giám sát và hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe, vì nó có thể làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác.com | vinmec | 1,385 |
Công dụng thuốc Telgate 180
Viêm mũi dị ứng và chứng mày đay mãn tính tự phát là những chỉ định hay gặp của nhóm thuốc kháng Histamin H1 chứa hoạt chất thế hệ mới là Fexofenadine. Trong các loại thuốc đó nổi bật như thuốc Telgate 180. Vậy thuốc Telgate 180 có tác dụng gì và được chỉ định dùng như thế nào?
1. Thuốc Telgate 180 là thuốc gì?
Viên nén bao phim thuốc Telgate 180 có thành phần bao gồm hoạt chất Fexofenadin hydroclorid hàm lượng 180mg và một số tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên.Thuốc Telgate 180 lưu hành tại Việt Nam với SĐK VD-24549-16 do Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) sản xuất với quy cách đóng gói mỗi hộp 2 vỉ x 10 viên hoặc chai 50 viên và 100 viên.
2. Thuốc Telgate 180 có tác dụng gì?
Fexofenadine trong thuốc Telgate 180 là thuốc chống dị ứng theo cơ chế kháng Histamin ở thụ thể H1 thế hệ mới. Tác dụng chống dị ứng của Fexofenadine kéo dài và không gây an thần hay buồn ngủ.Fexofenadine bản chất là chất chuyển hóa của Terfenadin, có khả năng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên của Histamin. Các nghiên cứu cho thấy Fexofenadine có thể ức chế sự co thắt phế quản khi tiếp xúc dị nguyên ở chuột lang nhạy cảm, đồng thời ghi nhận tác dụng ức chế bài tiết histamin từ dưỡng bào màng bụng ở chuột cống thí nghiệm. Bên cạnh đó các nghiên cứu trên động vật cũng không ghi nhận tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ thể alpha1-adrenergic và những tác động trên hệ thần kinh trung ương của Fexofenadine.Một nghiên cứu thực hiện trên loài chuột cống về mức độ phân bố mô của Fexofenadine có đánh dấu cho thấy thuốc Telgate 180 không vượt qua được hàng rào máu não.
3. Công dụng của thuốc Telgate 180
Thuốc Telgate 180 được chỉ định chủ yếu để điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và chứng mày đay tự phát mãn tính. Theo đó, thuốc Telgate 180 có hiệu quả giảm các triệu chứng như hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi, ngứa mắt, đỏ mắt và chảy nước mắt.Đồng thời, bệnh nhân nếu có cơ địa hoặc tiền sử dị ứng với Fexofenadine hay bất cứ thành phần nào khác có trong thuốc Telgate 180 thì tuyệt đối không được uống thuốc vì rơi vào chống chỉ định.
4. Liều dùng, cách dùng của Fexofenadine
Các chế phẩm chứa hoạt chất Fexofenadine chỉ dùng theo đường uống với liều lượng khuyến cáo như sau:Người trưởng thành và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo 60mg/lần, uống 2 lần mỗi ngày hoặc 180mg (1 viên thuốc Telgate 180) uống 1 lần duy nhất mỗi ngày;Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận là một liều duy nhất 60mg mỗi 24 giờ;Bệnh nhân lớn tuổi và suy giảm chức năng gan không cần giảm liều Fexofenadine;Bệnh nhân nên sử dụng Fexofenadine hydrochloride cách xa ít nhất 2 giờ so với thời điểm dùng các thuốc kháng acid dạ dày có chứa gel nhôm hay magie.
5. Tác dụng phụ của thuốc Telgate 180
Tần suất xảy ra các tác dụng ngoại ý của thuốc Telgate 180 kể cả buồn ngủ, không phụ thuộc liều lượng sử dụng hay các yếu tố khác như giới tính, tuổi tác và chủng tộc.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Telgate 180 bao gồm:Nhiễm virus như cảm, cúm (2.5%);Buồn nôn (1.6%);Đau bụng kinh (1.5%);Buồn ngủ (1.3%);Khó tiêu (1.3%);Mệt mỏi (1.3%).
6. Một số thận trọng khi dùng thuốc Telgate 180
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Telgate 180 cho bệnh nhân đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú. Đồng thời nhóm trẻ dưới 6 tuổi phải đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc Telgate 180 và tốt nhất chỉ dùng khi được bác sĩ chỉ định.Để tránh tương tác bất lợi, người bệnh cần sử dụng thuốc Telgate 180 cách ít nhất 2 giờ so với thời điểm dùng thuốc kháng acid dạ dày có chứa nhôm và magie.Bảo quản thuốc Telgate 180 ở nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh nơi ẩm thấp hoặc ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. | vinmec | 729 |
Viêm xoang cấp là gì? Điều trị viêm xoang cấp bằng cách nào?
Viêm mũi xoang cấp nếu không chữa trị sớm, để bệnh diễn tiến sang giai đoạn mạn tính thì sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vậy viêm xoang cấp là gì? Làm sao để điều trị bệnh lý này dứt điểm?
1. Viêm xoang cấp là bệnh gì?
Viêm xoang cấp là tình trạng lỗ xoang bị tắc nghẽn lỗ thông xoang, không khí và dịch tiết không lưu thông được. Nếu nguyên nhân gây ra viêm xoang là virus thì bệnh có thể tự khỏi sau một thời gian ngắn, nhưng nếu lỗ thông tiếp tục bị tắc nghẽn khiến cho niêm mạc xoang ngày càng tiết ít dịch hơn, đôi khi còn tạo ra mủ thì sẽ xảy ra tình trang cấp tính. Viêm xoang cấp sẽ kéo dài khoảng 4 tuần, còn nếu kéo dài hơn 8 tuần thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn tính.
Viêm xoang cấp là tình trạng lỗ xoang bị tắc nghẽn lỗ thông xoang, không khí và dịch tiết không lưu thông được
2. Nguyên nhân gây viêm xoang cấp
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng viêm xoang cấp tính, có thể kể đến như:
– Vùng tai mũi họng nhiễm khuẩn vì một số bệnh lý như cảm cúm, viêm mũi dị ứng, viêm Amidan…
– Gặp tình trạng viêm nhiễm ở hàm trên hoặc hốc mắt.
– Cơ địa bị dị ứng do tiếp xúc với các dị nguyên lạ (phấn hoa, bụi bẩn, đồ ăn…).
– Do tiếp xúc với nấm (nấm ở môi trường nông nghiệp, trong không khí).
– Vùng xoang bị chấn thương khiến cho lỗ thông xoang bị tắc, tồn tại dị vật ở hốc mũi, vách ngăn mũi lệch…
– Một số nguyên nhân khác: Tiếp xúc với hoá chất, sống ở môi trường ô nhiễm, bị tiểu đường, hệ miễn dịch suy giảm.
3. Người bị viêm xoang cấp có biểu hiện gì?
– Có cảm giác cơ thể mệt mỏi, có thể bị sốt nhẹ.
– Bị đau nhức ở những vùng mặt (tương ứng với vùng xoang).
– Mũi bị nghẹt, khó thở (có thể nghẹt mũi 1 bên hoặc 2 bên).
– Khứu giác bị ảnh hưởng (ngửi kém đi hoặc mất khả năng ngửi).
– Chảy nước mũi, đặc điểm của nước mũi là đặc, nhầy, có màu vàng hoặc xanh, có thể có mùi hôi.
– Có thể có những triệu chứng kèm theo: Ù tai, ho, buồn nôn.
Mũi bị nghẹt, khó thở (có thể nghẹt mũi 1 bên hoặc 2 bên) là một trong những biểu hiện của viêm xoang cấp
4. Điều trị viêm xoang cấp bằng cách nào?
4.1 Thuốc súc rửa mũi
Bệnh nhân có thể dùng nước muối loãng NaCl 0.9% để rửa mũi để làm sạch và giảm được tình trạng viêm nhiễm. Cách thực hiện: Nhỏ dung dịch vào hốc mũi, sau đó cúi mặt xuống để nước muối từ đó chảy ra ngoài. Cuối cùng, bạn cần xì sạch mũi để loại bỏ được những vi khuẩn có hại ra ngoài.
4.2 Các loại điều trị nghẹt mũi, giúp thông mũi
Người dùng có thể dùng thuốc ở dạng uống hoặc dạng xịt. Tuỳ từng tình trạng cụ thể, bác sĩ sẽ kê những đơn thuốc phù hợp để giảm được triệu chứng và loại bỏ được những tác nhân có hại. Tuy nhiên, cần lưu ý không dùng thuốc quá 7 ngày để không bị nhờn thuốc.
4.3 Những lưu ý khác
Ngoài ra, để hỗ trợ bệnh hiệu quả thì cần áp dụng thêm một số phương pháp sau:
– Hạn chế tiếp xúc với môi trường có bụi bẩn nhiều, có hoá chất, khói bụi…
– Bổ sung đa dạng các loại vitamin để cơ thể tăng sức đề kháng.
– Kê cao đầu khi ngủ để giúp giảm được tích tụ dịch nhầy, giúp dễ thở hơn.
– Cho cơ thể nghỉ ngơi đầy đủ để có hồi phục nhanh hơn.
– Giữ ấm cơ thể khi trời chuyển lạnh để phòng ngừa các bệnh tai mũi họng.
– Thăm khám sức khoẻ định kỳ, ít nhất 6 tháng/lần theo khuyến cáo của bác sĩ.
Bổ sung đa dạng các loại vitamin sẽ cung cấp đủ chất cho cơ thể mau hồi phục
5. Những biến chứng do viêm xoang gây ra
– Viêm đường hô hấp dưới: Giãn phế quản, viêm phế quản…
– Gây nên những bệnh lý về mắt như áp xe mí mắt, viêm ổ mắt, viêm túi lệ…
– Gây nên những bệnh lý ở tai như viêm tai thanh dịch, viêm tai giữa, tắc vòi tai…
– Gặp những biến chứng nguy hiểm khác liên quan đến các phần như nội sọ, mạch máu…
Mong rằng bài viết trên của chúng tôi đã cung cấp những thông tin hữu ích để trả lời câu hỏi “viêm xoang cấp là gì“. Cần lưu ý, viêm xoang cấp không phải là bệnh lý nguy hiểm tuy nhiên bạn cần đến thăm khám và điều trị ở các bệnh viện lớn uy tín hàng đầu. | thucuc | 872 |
Bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ em và những điều cha mẹ cần biết
Bệnh gan nhiễm mỡ là căn bệnh rất phổ biến ở độ tuổi trung và cao tuổi. Nhưng điều đó không có nghĩa rằng bệnh lý này không mắc phải ở những lứa tuổi khác. Đặc biệt bệnh gan nhiễm mỡ có thể bị ở trẻ em khiến nhiều bậc phụ huynh bất ngờ khi nhận được kết luận từ bác sĩ.
1. Gan nhiễm mỡ là bệnh gì?
Gan nhiễm mỡ là tình trạng gan có quá nhiều mỡ tích tụ, lượng mỡ trong gan ở người bình thường là rất thấp khoảng từ 2 – 4% trọng lượng của gan. Khi lượng mỡ trong gan chiếm đến 5-10% trọng lượng của gan thì người bệnh sẽ bị gan nhiễm mỡ.
2. Tại sao trẻ lại bị gan nhiễm mỡ?
Đối với trẻ em, có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ, một số nguyên nhân còn xuất phát từ chính thói quen hàng ngày của trẻ mà cha mẹ không hề hay biết. Sau đây là những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến gan nhiễm mỡ ở trẻ em hiện nay:
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ ở trẻ em
2.1 Thừa cân, béo phì
Đây là nguyên nhân được ghi nhận nhiều nhất, hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ chuyển hóa ở trẻ em đều xuất phát từ trạng thái thừa cân hay béo phì của trẻ. Đặc biệt là những trẻ đang trong thời kỳ phát triển và tăng trưởng mạnh nhất, giai đoạn này cũng là giai đoạn mỡ phát triển nhanh nhất.Nếu như không có sự chăm sóc thích hợp về chế độ ăn uống, dinh dưỡng thì trẻ rất dễ bị thừa cân, béo phì từ đó gia tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ.
2.2 Yếu tố di truyền
Hiện nay một số nghiên cứu của các chuyên ra đã chỉ ra rằng yếu tố di truyền có tác động rất lớn đến những tổn thương ở gan. Trong đó, cơ thể của những trẻ bị bệnh gan nhiễm mỡ có một vài gen nhạy cảm có liên quan đến bệnh gan nhiễm mỡ. Điều này thường thấy ở những cặp song sinh bị gan nhiễm mỡ chuyển hóa hoặc trẻ em béo phì có cha mẹ bị béo phì hoặc gan nhiễm mỡ.
Di truyền là một trong nhiều nguyên nhân khiến trẻ em bị gan nhiễm mỡ
2.3 Ngộ độc thuốc
Khi bị ngộ độc thuốc, mỡ có thể tồn đọng lại trong các tế bào gan và gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Một số loại thuốc có chứa độc tố như carbon tetraclorid, phosphor, tetracyclin,...
2.4 Nguyên nhân từ thực phẩm
Theo thống kê, những trẻ có thói quen ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo bão hòa, đường hoặc chất bảo quản thì rất dễ bị gan nhiễm mỡ chuyển hóa. Luận điểm chứng minh cho điều này là tỉ lệ vi khuẩn (Gram âm) sẽ tăng lên nhiều nếu như trong chế độ ăn hằng ngày có những chất này.Loại vi khuẩn này sẽ sinh ra các phân tử gây viêm nhiễm tại chỗ và lan ra các phần tử trong máu, cơ, mô mỡ,... một cách nhanh chóng, cuối cùng khiến gan bị nhiễm mỡ và tổn thương.
Chế độ ăn uống nhiều đường khiến trẻ tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ
2.5 Một số bệnh lý mãn tính
Một số bệnh lý mãn tính về chuyển hóa cũng là nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ ở trẻ. Những bệnh lý này sẽ làm trẻ chán ăn, ăn uống thất thường, sụt cân đột ngột, lượng năng lượng cung cấp cho cơ thể không đủ để thỏa mãn nhu cầu,.. Lúc này mỡ toàn thân sẽ bị kích thích và bắt đầu phân giải thành acid béo rồi vận chuyển chúng đến gan.Tuy nhiên gan lại không thể chuyển hết lượng acid béo này thành năng lượng được nên phần mỡ dư thừa sẽ bị lắng đọng gây ra gan nhiễm mỡ. Một số bệnh lý chuyển hóa có thể kể đến là lao phổi; viêm xương tủy; thiếu máu trầm trọng; tiêu chảy mạn tính; tiểu đường;...
3. Dấu hiệu trẻ bị gan nhiễm mỡ
Không chỉ ở trẻ em mà những dấu hiệu bị gan nhiễm mỡ ở người lớn cũng rất khó để phát hiện. Chúng thường bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác. Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể chú ý đến một số dấu hiệu nổi bật sau đây và cho trẻ đi khám bác sỹ kịp thời:Cân nặng của trẻ vượt quá 20% mức độ tiêu chuẩn, lúc này trẻ đã bị thừa cân, béo phì và có nhiều khả năng sẽ bị gan nhiễm mỡ.Trẻ thường xuyên khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi, sụt cân,,...
Thừa cân béo phì là nguyên nhân khiến trẻ bị gan nhiễm mỡ
4. Cha mẹ nên làm gì khi trẻ bị gan nhiễm mỡ?
Khi trẻ bị gan nhiễm mỡ, các bậc phụ huynh có thể áp dụng một số phương pháp sau để hỗ trợ điều trị bệnh này một cách tốt nhất:
4.1 Điều chỉnh lại chế độ ăn của trẻ
Đây là việc đầu tiên mà cha mẹ cần làm nếu trẻ bị gan nhiễm mỡ, đặc biệt là trường hợp trẻ bị gan nhiễm mỡ do thừa cân, béo phì. Các bậc phụ huynh cần tham khảo ý kiến của bác sỹ để có được chế độ ăn khoa học cho trẻ.Trong đó, thực phẩm rau xanh, trái cây, vitamin và khoáng chất để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và phục hồi tổn thương ở gan nhanh hơn. Đồng thời, trẻ cũng cần tránh mỡ động vật, các loại bánh kẹo, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, nội tạng động vật,...
Bổ sung rau xanh vào chế độ ăn uống giúp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ của trẻ
4.2 Tăng cường luyện tập thể thao
Cách này giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, hạn chế nguy cơ béo phì và cải thiện được tình trạng gan nhiễm mỡ.
4.3 Ăn ngủ đúng giờ
Những trẻ bị mắc gan nhiễm mỡ nói riêng và trẻ đang trong thời kỳ phát triển nói chung cần được tạo lập một thói quen ăn uống đúng giờ. Các bậc phụ huynh nên tránh cho trẻ ăn bữa khuya vì chúng không tốt cho gan và hoạt động của hệ tiêu hóa.
Ba mẹ nên tập cho trẻ ăn uống đúng giờ
4.4 Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Không riêng trẻ bị gan nhiễm mỡ, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ là cần thiết đối với tất cả mọi người. Khi đến lịch tái khám của trẻ, cha mẹ nên đưa trẻ đến đúng lịch để bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh của trẻ để có những thay đổi phù hợp nhất trong phác đồ điều trị của trẻ. | vinmec | 1,153 |
Khám và điều trị bệnh lao xương khớp
LAO XƯƠNG KHỚP LÀ GÌ
Lao xương khớp là bệnh lý xương khớp do trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây nên. Bệnh thường xảy ra sau khi bị lao phổi hoặc trực khuẩn lao xâm nhập vào xương khớp qua đường tiêu hóa. Cột sống là vị trí dễ bị tấn công chiếm đến 60 – 70% ca bệnh, xếp sau là khớp háng và khớp gối.
Lao xương khớp là bệnh lý xương khớp do trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây nên.
NGUYÊN NHÂN GÂY LAO XƯƠNG KHỚP
-Lao người là tác nhân gây bệnh chủ yếu. Đối với lao bò hay vi khuẩn kháng cồn kháng toán không điển hình thường ít gặp hơn.
-Sau 2 – 3 năm sau đợt lao sơ nhiễm, người bệnh sẽ gặp phải lao xương khớp hay xảy ra sau lao màng và trước lao nội tạng.
-Vi khuẩn lao đến khớp qua đường máu. Ít gặp vi khuẩn theo đường bạch huyết tấn công đến xương khớp. Ngoài ra, lao có thể lan từ ổ áp xe lạnh ở thắt lưng đến khớp háng.
TRIỆU CHỨNG CỦA LAO XƯƠNG KHỚP
Lao xương khớp được chia làm 3 giai đoạn. Ở mỗi giai đoạn có các triệu chứng điển hình khác nhau. Cụ thể là:
-Giai đoạn khởi đầu: Chưa có dấu hiệu rõ rệt, người bệnh chỉ thấy đau mơ hồ ở nhiều vị trí xương khớp, ăn uống kém, sụt cân. Tại vị trí lao xương khớp cản trở quá trình vận động, sờ thấy bao khớp dày, cơ quanh khớp bị teo và có hạch di động. Lúc này, nếu chụp X quang có thể thấy hình ảnh loãng xương, khe khớp hẹp.
-Giai đoạn toàn phát: Ở vị trí lao xương, khớp sưng to, cơ xung quanh khớp teo nhanh, ấn vào thấy rất đau. Hạch ở vùng tổn thương cứng và có định, áp xe lạnh lan rộng. Nếu lao khớp háng có thể dẫn tới trật khớp, xương biến dạng thậm chí là gãy dù không gặp phải chấn thương.
-Giai đoạn ổn định: Các triệu chứng đã giảm nhưng không thể khỏi hẳn. Di chwsg bệnh không thể điều trị triệt để như liệt, rò… Nếu không điều trị, bệnh có thể tái phát lại ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng xương khớp.
Lao xương khớp thường xảy ra ở cùng cột sống
KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ LAO XƯƠNG KHỚP
-Người bệnh cần được thăm khám lâm sàng và thực hiện các phương pháp cận lâm sàng như chụp X quang, xét nghiệm máu để xác định mức độ lao xương khớp.
-Đối với điều trị nội khoa, người bệnh được chỉ định thuốc chống lao kết hợp cùng thuốc chống bội nhiễm theo liều lượng phù hợp.
-Cố định khớp trong giai đoạn bệnh tiến triển nhưng cần thay đổi nhiều tư thế để hạn chế tình trạng teo cơ, cứng khớp sau điều trị.
-Chỉ định can thiệp ngoại khoa đối với các trường hợp có ổ áp xe, mảnh xương chết hay khớp lệch nhiều ảnh hưởng đến vận động của người bệnh.
-Người bệnh cần kiên trì điều trị bởi thời gian điều trị thường kéo dài, ít nhất khoảng 18 tháng mới mang đến hiệu quả triệt để, hạn chế tái phát. | thucuc | 543 |
Tăng xông là gì? Phòng ngừa và điều trị tăng xông như thế nào?
Tăng xông hay tăng huyết áp là căn bệnh rất thường gặp ở những người lớn tuổi. Tình trạng luôn tiềm ẩn những nguy hiểm bất ngờ với biến chứng khôn lường. Chính vì thế, người bệnh có dấu hiệu cao huyết áp không nên chủ quan với sức khỏe của mình.
1. Tăng xông là gì?
Tăng xông là tên gọi khác của bệnh tăng huyết áp. Là một căn bệnh rất thường gặp ở những người trung và cao tuổi. Bệnh khởi phát do áp lực máu lên thành mạch cao hơn mức bình thường, từ đó gây nên những vấn đề nguy hiểm đến sức khỏe. Tăng xông là căn bệnh diễn tiến âm thầm và bào mòn dần các chức năng trong cơ thể: não, tim, mắt, thận. Về lâu dài tình trạng dễ dẫn đến những tai biến bất ngờ gây nguy hại đến sức khỏe.
2. Nguyên nhân và triệu chứng gây tăng huyết áp
Tăng xông hay tăng huyết áp có những triệu chứng biểu hiện và nguyên nhân sau:
Nguyên nhân
Nguyên nhân của căn bệnh này được chia thành 2 loại:
Tăng xông nguyên phát: bệnh diễn tiến không rõ nguyên nhân nhưng được các định là do di truyền hoặc rối loạn chức năng của một số cơ quan nhất là sự suy giảm chức năng của thận. Hoặc cũng do sống ở môi trường không lành mạnh, ăn uống không khoa học, thừa cân, béo phì,…
Tăng xông thứ phát: Do suy thận, hoặc các vấn đề ở tuyến giáp, tuyến thượng thận, dị tật tim, do tác dụng phụ của thuốc hoặc các chất kích thích như ma túy, thuốc lá, bia rượu,...
Nhìn chung, tăng xông chủ yếu là do lối sống kém lành mạnh, không khoa học kéo dài dẫn đến những hệ lụy về sức khỏe. Ngoại trừ các trường hợp có bệnh nền sẵn trong cơ thể dẫn đến tình trạng tăng xông máu.
Triệu chứng khi tăng xông
Bệnh tăng xông có thể diễn tiến âm thầm và ban đầu không gây nên những triệu chứng bất thường về sức khỏe. Đôi khi những dấu hiệu ban đầu bị nhầm lẫn với những căn bệnh khác khiến người bệnh chủ quan và không đi khám sớm. Bệnh tăng xông có thể có những dấu hiệu chính sau:
Cảm thấy đau đầu, ngực khó chịu.
Chóng mặt, hoa mắt, mờ mắt, khó thở.
Mặt đỏ bừng khi bị tăng huyết áp.
Chảy máu cam, tiểu ra máu.
Khi bị tăng xông, nếu người bệnh không được sơ cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến đột quỵ, tai biến và gây hệ lụy lớn về sức khỏe.
3. Mức độ nguy hiểm của bệnh tăng xông
Tăng xông được coi là căn bệnh nguy hiểm giết người một cách thầm lặng. Bệnh diễn tiến âm thầm và gây nên những tai biến bất ngờ. Trong đó, bệnh có thể gây nên biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe, thậm chí gây tử vong.
Các biến chứng của tăng xông
Biến chứng mắt: tăng xông có thể làm tổn thương mạch máu võng mạc, hẹp lòng mạch, xuất huyết kết mạc, phù gai thị lực, thậm chí có thể gây mù lòa.
Biến chứng nguy hiểm đến tim mạch: làm tổn thương nội mạc, xơ vữa mạch máu, mỡ máu cao, đái tháo đường, tắc mạch vành, phì đại thành tim,… từ đó dẫn đến suy tim.
Nguy hiểm cho thận: tăng xông làm tổn thương màng lọc của các tế bào cầu thận, tăng protein niệu, hẹp động mạch thận,… dẫn đến suy thận.
Biến chứng mạch máu ngoại vi: làm ảnh hưởng lớn đến động mạch, nhất là động mạch, làm hẹp các động mạch ngoại vi,… biến chứng này gây tử vong nhanh.
Ảnh hướng lớn đến não bộ: tăng xông có trường hợp gây thiếu máu não, nặng hơn là xuất huyết não, nhồi máu não,…
Những đối tượng dễ bị tăng xông
Những đối tượng sau dễ có nguy cơ cao bị tăng huyết áp:
Bệnh nhân tim mạch, nhất là mắc các bệnh lý về động mạch, ngoại vi.
Người bệnh đái tháo thường.
Bệnh nhân suy thận
Người tuổi trung niên trở lên
Bất cứ những ai bước sang tuổi trung niên đều có nguy cơ bị cao huyết áp. Đặc biệt là những người có lối sống không lành mạnh, ít vận động, ít thể dục thể thao, người thừa cân, béo phì,…
4. Các phương pháp nhận biết bệnh cao huyết áp
Để biết được một người có mắc bệnh về cao huyết áp hay không phải tiến hành đo huyết áp bằng thiết bị chuyên dụng. Đo huyết áp có thể thực hiện tại phòng khám hay tại nhà. Chỉ số huyết áp (HA) phải được đo nhiều lần ở nhiều thời điểm. Chỉ số HATT/HATTr (mm
Hg) được tính như sau:
HA ≥140 và/hoặc ≥90 đo tại phòng khám;
HA ≥135 và/hoặc ≥85 đo tại nhà;
HA trung bình 24 giờ≥130 và/hoặc ≥80;
HA trung bình ban ngày ≥135 và/hoặc ≥85;
HA trung bình ban đêm ≥120 và/hoặc ≥70.
Dựa trên các chỉ số này mà người ta chia các mức độ cao huyết áp ở mức bình thường cao, cao độ 1, độ 2 và độ 3. Tùy thuộc mức độ của chỉ số huyết áp mà người bệnh sẽ được chỉ được áp dụng những phương pháp điều trị hợp lý.
5. Phòng ngừa và điều trị tăng huyết áp như thế nào?
Dựa trên việc phân tầng chỉ số huyết áp khi đo thường xuyên mà bệnh nhân có thể được điều trị bằng những phương pháp khác nhau:
Với bệnh nhân huyết áp bình thường cao
Bác sĩ thường tư vấn về thay đổi lối sống lành lạnh, nhất là điều chỉnh chế độ ăn uống, luyện tập. Có thể dùng thuốc với những bệnh nhân có bệnh lý về tim mạch.
Cao huyết áp độ 1
Với bệnh nhân không có bệnh lý về tim mạch nên áp dụng phương pháp thay đổi lối sống, chế độ ăn uống, luyện tập cải thiện huyết áp. Áp dụng trong vòng 3 tháng. Sau đó đánh giá kết quả và dùng thuốc nếu cần thiết.
Với bệnh nhân tim mạch, bệnh thận, có tổn thương trong cơ thể cần phải điều trị bằng thuốc. Cùng với đó là thay đổi lối sống, điều trị tích cực liên tục trong 3 tháng để đánh giá kết quả.
Với bệnh nhân cao huyết áp độ 2, độ 3
Áp dụng điều trị bằng thuốc ngay và thay đổi chế độ ăn uống nhằm ổn định chỉ số huyết áp sau 3 tháng. Mục tiêu điều trị đạt về chỉ số cần thiết áp dụng cho từng bệnh nhân, lứa tuổi khác nhau.
Thuốc sử dụng chủ yếu là: Thuốc chẹn Beta giao cảm, lợi tiểu, ức chế men chuyển (ACEI), ức chế thụ thể Angiotensin II (ARB) và chẹn kênh Canxi. | medlatec | 1,141 |
Đau lưng sau sinh mổ
Đau lưng sau khi mổ là hiện tượng nhiều chị em gặp phải khi trải qua quá trình vượt cạn khó khăn. Tuy nhiên, đây là hiện tượng bình thường chị em không nên lo lắng. Bài viết hôm nay chúng tôi xin chia sẻ với chị em một vài mẹo làm giảm đau lưng sau sinh mổ khá hiệu quả mà nhiều người áp dụng thành công.
1. Nguyên nhân đau lưng sau sinh mổ
Đau lưng sau sinh mổ có thể do nhiều nguyên nhân gây nên.
– Gây tê tủy sống: đây là việc làm cần thiết giúp các bà mẹ sinh mổ không cảm thấy đau đớn, thường bác sỹ sẽ gây tê trực tiếp vào tủy sống dưới lưng. Lúc đầu bạn có thể không thấy đau, nhưng sau đó những cơn đau lưng kèm theo tác dụng phụ của thuốc sẽ khiến bạn đau nhiều hơn bình thường.
– Do trong quá trình mang thai, tử cung mở rộng và trải dài, làm suy yếu cơ bụng và thay đổi tư thế, sức nặng của thai làm cột sống bị kéo về phía trước, khiến lưng của mẹ trở nên căng hơn.
– Thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ có thể làm nới lỏng các khớp và dây chằng nối với xương chậu, cột sống, khiến cho vùng lưng kém ổn định hơn và gây đau.
– Nguyên nhân do thiếu chất, dinh dưỡng sau khi sinh, đặc biệt là chất can-xi và vitamin D.
– Nhiều bà mẹ cho con bú không đúng cách hoặc do những tư thế bưng bê, sự thiếu cẩn thận, chủ quan trong những hoạt động hằng ngày sau sinh.
2. Cách giảm đau lưng sau sinh mổ
Đau thắt lưng là hiện tượng phổ biến ở mẹ bầu, và sẽ biến mất một thời gian sau khi sinh. Để giảm tình trạng đau lưng sau sinh mổ, sản phụ có thể áp dụng một số giải pháp sau:
Khi bị đau lưng sau sinh mổ, chị em cần lựa chọn cách cho con bú phù hợp nhất, thoải mái nhất.
– Chọn tư thế cho con bú: Khi bế bé, các bạn nhớ để bé nằm sát người mình để tránh tạo áp lực cho lưng phải cúi xuống. Bạn cũng đừng xoay vặn cơ thể sẽ càng làm cho lưng đau hơn.
– Nghỉ ngơi thư giãn, xoa bóp cơ thể. Bạn nên dành chút ít thời gian để mát xa cho cơ thể nhất là phần lưng để cột sống lưng không còn hướng về phía trước nữa. Bạn kết hợp vào động tác chuyển động hông, tay, lưng để cơ thể dẻo dai hơn.
– Không nên làm việc gì quá lâu, đi lại nhẹ nhàng. Đi bộ là hình thức an toàn để bắt đầu tập luyện sau khi sinh mổ. Đi bộ từ từ và đi các quãng đường ngắn trong vài tuần đầu tiên. Khi vết mổ lành, bơi là lựa chọn cho những bà mẹ muốn tăng cường độ chắc khỏe của cơ bắp, ngăn thoái hóa cột sống mà không cần gây áp lực tới khớp xương.
– Tắm nước nóng: Nước nóng giúp cơ thể bạn được tuần hoàn máu dễ dàng và giảm cơn đau nhanh.
– Đắp khăn: Bạn có thể đắp khăn nóng lên phần lưng để giảm độ đau.
– Trị đau lưng bằng ngải cứu đang là phương pháp điều trị bệnh đau lưng được ưa chuộng hiện nay, bài thuốc từ nguyên liệu rẻ, dễ tìm, chế biến đơn giản rất phù hợp với triệu chứng đau lưng cấp và phụ nữ có thai, cũng như trị đau lưng cho phụ nữ sau khi sinh.
– Sau sinh mổ ít nhất tám tuần, sản phụ không nên nâng bất cứ vật gì nặng hơn em bé của mình.
Khi có những bất thường đau lưng sau sinh mổ chị em nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn hiệu quả.
Ngoài ra, nếu có vấn đề về sức khỏe hoặc bệnh đau lưng sau khi sinh mổ kéo dài không tự khỏi sau vài tháng, tình trạng đau nặng hơn, chị em nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả. | thucuc | 728 |
Nhiễm trùng rốn trẻ sơ sinh: nhận diện và cách xử trí
Thai nhi sau khi chào đời sẽ được cắt dây rốn và kẹp lại. Lúc này, rốn của trẻ sơ sinh sẽ trở nên vô cùng nhạy cảm. Tuy rốn có khả năng tự rụng nhưng trước khi rốn tự rơi ra, nếu không được chăm sóc đúng cách thì nhiễm trùng rốn trẻ sơ sinh có nguy cơ xảy ra, đe dọa không nhỏ đến tính mạng của trẻ.
1. Như thế nào là nhiễm trùng rốn ở
trẻ sơ sinh?
Nhiễm trùng rốn là một trong các bệnh lý nhiễm trùng có thể mắc phải trong tháng đầu tiên sau khi trẻ chào đời. Tình trạng này có thể dẫn đến uốn ván rốn - nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong sơ sinh. Nhiễm trùng rốn trẻ sơ sinh là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng cuống rốn có thể gặp phải trong tháng đầu sau khi trẻ chào đời. Tình trạng này có thể khu trú ở cuống rốn hoặc lan rộng hơn khiến cho vùng rốn của trẻ chảy dịch, có mùi hôi, phù nề, có mủ. Tác nhân chính gây nên nhiễm trùng rốn trẻ sơ sinh là vi trùng gram âm có trong phân thâm nhập vào rốn, vi khuẩn tụ cầu vàng bên ngoài da tấn công rốn, hoặc vi trùng uốn ván xâm nhập từ các dụng cụ hỗ trợ sinh sản không đảm bảo điều kiện vô trùng. Do dây rốn là đường di chuyển oxy và chất dinh dưỡng từ bánh nhau của mẹ đến với thai nhi đồng thời nối thẳng với gan của trẻ; nên khi dây rốn bị nhiễm trùng sẽ nhanh chóng đi đến gan, vào trong máu và dẫn đến nhiễm trùng máu, từ đó tăng nguy cơ tử vong cho trẻ. Không những thế, nếu nhiễm trùng rốn xảy ra ở trẻ nhẹ cân sinh non hay trẻ tự sinh ở nhà mà không có hỗ trợ y tế thì rất dễ bị uốn ván rốn.
2. Dấu hiệu nhiễm trùng rốn trẻ sơ sinh và phương pháp điều trị2.1. Dấu hiệu nhiễm trùng rốn trẻ sơ sinh
Sau khi trẻ chào đời, cuống rốn sẽ được kẹp lại và tự khô dần. Cũng có thể sẽ có tình trạng chảy máu một chút ở cuống rốn, nhất là ở phần chân rốn khi nó chuẩn bị bong ra, đây là hiện tượng rất bình thường. Thời điểm này, cha mẹ cần chăm sóc vệ sinh rốn cho trẻ đúng cách để rốn của trẻ mau lành. Nếu quá trình rụng rốn của trẻ có các dấu hiệu bất thường sau đây thì nguy cơ nhiễm trùng rốn trẻ sơ sinh rất cao:- Nóng, sưng nề, đỏ ở phần da bụng xung quanh chân rốn. - Ấn vào dây rốn thấy mềm. - Quanh dây rốn có dịch mủ chảy ra. - Vùng chân rốn có mùi hôi. - Trẻ bị sốt, khó chịu thường xuyên, quấy khóc. - Trẻ bú ít, bỏ bú, li bì, lừ đừ. Khi phát hiện bất cứ dấu hiệu nhiễm trùng rốn trẻ sơ sinh trên đây cha mẹ cần đưa trẻ đến bác sĩ Nhi khoa ngay. Nguy cơ tử vong do nhiễm trùng rốn rất cao nên đây là một cấp cứu y tế ở trẻ sơ sinh mà cha mẹ không được chủ quan.2.2. Điều trị nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinhĐối với trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng rốn, việc điều trị sẽ được bác sĩ Nhi khoa chỉ định dựa trên mức độ nhiễm trùng và các đặc điểm sức khỏe của trẻ. Sau điều trị, cha mẹ sẽ được hướng dẫn chi tiết về cách chăm sóc rốn cho trẻ tại nhà. Thông thường, khi thăm khám cho trẻ có dấu hiệu nhiễm trùng rốn, bác sĩ sẽ dùng một miếng gạc thấm dịch tiết ở vùng bị nhiễm bệnh rồi gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích, xác định sự hiện diện của vi khuẩn và xác định nguyên nhân nhiễm trùng. Khi kết quả xét nghiệm đã cho biết nhiễm trùng do tác nhân nào thì bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để chọn loại kháng sinh phù hợp để điều trị cho trẻ. Tuy nhiên, thực tế là ngay khi có chẩn đoán cận lâm sàng về nhiễm trùng rốn trẻ sơ sinh, bác sĩ sẽ chỉ định kháng sinh phổ kháng khuẩn phổ biến ngay từ đầu và đơn thuốc sẽ dựa trên mức độ nhiễm trùng. | medlatec | 763 |
Trẻ chậm mọc răng có sao không và cách khắc phục cha mẹ cần biết
Trẻ chậm mọc răng là tình trạng khiến không ít phụ huynh cảm thấy lo lắng và không biết cách xử lý. Vậy đâu là nguyên nhân khiến trẻ mọc răng chậm hơn bình thường? Mọc răng chậm có nguy hiểm không? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Trẻ chậm mọc răng là như thế nào?
Thời điểm và quá trình mọc răng ở mỗi đứa trẻ có thể sẽ khác nhau. Ví dụ, có trẻ mọc răng rất sớm, mọc liền một lúc nhiều cái, có bé lại muộn hơn và mọc từng cái một. Tuy vậy, theo các bác sĩ chuyên khoa, đến khoảng 6 tháng là trẻ bắt đầu mọc răng, sau đó sẽ mọc cơ bản và đầy đủ vào lúc 2 hoặc 2 tuổi rưỡi.
Số răng mọc ảu trẻ thường được tính bằng số tháng tuổi từ cho 4. Trẻ sẽ bắt đầu mọc răng theo thức tự là răng cửa của hàm dưới, sau đó là răng cửa hàm trên, răng cối sữa, răng nanh.
Theo các chuyên gia, nếu trẻ khoảng 12 - 13 tháng tuổi nhưng vẫn chưa mọc răng thì đây chính là tình trạng trẻ chậm mọc răng.
2. Tại sao trẻ lại mọc răng chậm?
Trẻ chậm mọc răng có thể gây ra bởi các nguyên nhân sau đây:
Nguyên nhân khách quan
Ảnh hưởng của yếu tố di truyền đến từ bố mẹ, người thân có người bị mọc răng chậm cũng có thể khiến trẻ bị ảnh hưởng.
Trẻ chậm mọc răng có thể là do thời điểm sinh của bé còn sớm, bé bị sinh non nên cơ thể chưa được cung cấp đủ lượng dưỡng chất giúp bé phát triển một cách tốt nhất. Chính vì vậy, khả năng mọc răng muộn của bé là cao hơn so với các bé sinh đủ tháng.
Trẻ gặp phải các bệnh về răng miệng cũng có thể khiến quá trình mọc răng bị ảnh hưởng, chậm hơn bình thường. Các bệnh này bao gồm: viêm lợi, nhiễm khuẩn khoang miệng,...
Nguyên nhân chủ quan
Trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc chế độ dinh dưỡng không được đảm bảo sự cân bằng và đầy đủ dưỡng chất khiến quá trình mọc răng không diễn ra theo đúng thời gian.
Bé bị thiếu canxi khiến răng không thể mọc nhanh và làm trẻ chậm mọc răng.
Trẻ bị thiếu vitamin K2. Với tác dụng giúp đưa canxi từ máu tới răng và xương thì việc thiếu hụt chất này khiến thiếu hàm lượng canxi để mọc răng. Theo các chuyên gia, nếu thiếu vitamin K thì quá trình đưa canxi tới răng và xương chỉ đạt hiệu suất khoảng 30%.
Ảnh hưởng của một số bệnh lý như suy tuyến giáp, hội chứng Down,... cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ chậm mọc răng. Khi bị suy tuyến giáp, bé không chỉ mọc răng vĩnh viễn chậm hơn bình thường mà còn xuất hiện theo các tình trạng như chậm nói, chậm về khả năng di chuyển, thừa cân,...
3. Mọc răng chậm có gây nguy hiểm với bé không?
Với các thông tin ở trên, có thể thấy trẻ chậm mọc răng có thể là do yếu tố bẩm sinh hoặc do cơ thể bé đang chịu sự ảnh hưởng, tác động của một yếu tố nào đó. Do đó, khi nhận thấy tình trạng chậm mọc răng, bố mẹ không nên chủ quan.
Khi tình trạng chậm mọc răng kéo dài và không được can thiệp kịp thời có thể gây ra các biến chứng tiêu cực cho bé như:
Răng vĩnh viễn sẽ không đẹp.
Khi răng vĩnh viễn mọc trước răng sữa sẽ kiến bé có 2 hàm.
Trẻ gặp các bệnh lý về răng miệng như viêm chân răng, sâu răng lây lan với nhiều chiếc cùng một lúc.
4. Cách xử lý khi trẻ chậm mọc răng mà bố mẹ cần biết?
Trong trường tình trạng chậm mọc răng xảy ra với trẻ, bố mẹ cần xác định các nguyên nhân gây ra tình trạng để có hướng xử lý phù hợp nhất. Bố mẹ có thể tham khảo một số cách xử lý dưới đây để cải thiện tình trạng cho bé. Gồm có:
Thay đổi chế độ dinh dưỡng
Chế độ ăn uống của mẹ cũng cần được thay đổi, đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng. Bởi khi bé được cho bú bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo giúp bé được cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần cho sự phát triển của cơ thể.
Ưu tiên bổ sung các loại thực phẩm, rau xanh hay hoa quả có chứa các chất cần thiết cho quá trình mọc răng như vitamin K2, canxi, vitamin D.
Không nên cho bé ăn các thực phẩm có chứa hàm lượng quá cao phốt pho.
Cho bé sử dụng thêm sữa và các chế phẩm từ sữa.
Cho bé ăn nhiều rau xanh, hoa quả.
Rèn cho con thói quen sinh hoạt lành mạnh
Bố mẹ có thể cho bé tắm nắng vào sáng sớm khoảng 10 - 15 phút (trước 9h sáng) để cơ thể được hấp thụ vitamin D tốt hơn. Không nên để bé tắm nắng quá lâu hoặc quá muộn.
Đảm bảo vệ sinh răng miệng cho bé nhằm loại bỏ các vi khuẩn gây hại và ngăn ngừa các bệnh lý tại khoang miệng.
Tập cho bé ăn uống, ngủ nghỉ đúng giờ.
Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn cùng việc kết hợp sử dụng các phương pháp thăm khám và trang thiết bị hiện đại giúp đưa ra những kết luận chính xác nhất cho bé. Từ đó, đưa ra phương pháp can thiệp - xử lý giúp bé mọc răng nhanh chóng và an toàn. | medlatec | 964 |
Công dụng thuốc Relafen DS 1000mg
Thuốc Relafen DS 1000mg thuộc nhóm chống viêm không steroid được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc Relafen DS 1000mg được chỉ định sử dụng trong trường hợp giảm đau, hạ sốt, điều trị bệnh gout, ...Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
1. Công dụng của thuốc Relafen DS 1000mg
Thuốc Relafen DS 1000mg có thành phần Nabumetonr có tác dụng trong hạ sốt, giảm đau cũng như kháng viêm. Thuốc Relafen DS 1000mg thuộc nhóm thuốc giảm đau không gây nghiện. Vì vậy, thuốc có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa với các tác động như chấn thương, viêm khớp, hoặc các tình trạng cơ xương khớp khác.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg
2.1. Chỉ định. Relafen DS 1000mg có tác dụng gì? Thuốc Relafen DS 1000mg được chỉ định sử dụng trong trường hợp điều trị viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp và mãn tính. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong các trường hợp kháng viêm.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Relafen DS 1000mg cũng chống chỉ định với một số trường hợp sau đây:Bệnh nhân có tiền sử hen hoặc các triệu chứng như phát ban, dị ứng với aspirin, hoặc các thuốc không steroid khác.Bệnh nhân có mắc các bệnh như viêm loét dạ dày hoặc suy thận.Trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông, khi sử dụng cùng với Relafen DS 1000mg có thể tăng nguy cơ chảy máu.Bệnh nhân sử dụng thuốc lithi cùng với Relafen DS 1000mg có thể gây ngộ độc, bởi vì thành phần trong thuốc Relafen DS 1000mg sẽ làm tăng tích độc của cyclosporine với cơ quan thận.Những bệnh nhân sử dụng rượu nhiều hơn 3 chén mỗi ngày.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg
Thuốc Relafen DS 1000mg được sử dụng bằng đường uống và vào buổi tối sau khi ăn. Với người lớn, liều sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg được khuyến nghị là 2 viên uống vào một lần vào buổi tối sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ. Còn với người cao tuổi, sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg không nên quá hai viên mỗi ngày. Những trường hợp mắc bệnh lý như suy thận có chỉ số creatinin < 30ml/phút cần điều chỉnh liều điều trị cho phù hợp.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Relafen DS 1000mg chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí khi quên liều và quá liều thuốc thuốc Relafen DS 1000mg
Nếu quên một liều thuốc thì người bệnh hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Relafen DS 1000mg quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên đó. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Relafen DS 1000mg, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg quá liều so với quy định và xuất hiện một số tác dụng phụ không mong muốn thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu hoặc đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức.
5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg
Thuốc Relafen DS 1000mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Relafen DS 1000mg có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Relafen DS 1000mg gây ra bao gồm: phù nề, rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, viêm dạ dày, buồn nôn, phát ban, ngứa, rối loạn tầm nhìn, tăng huyết áp, ù tai, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, mất ngủ, căng thẳng... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Relafen DS 1000mg. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Relafen DS 1000mg có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp, thuốc Relafen DS 1000mg có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg hoặc có thể lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: viêm tuỵ, viêm phổi kẽ, suy gan, vàng da, rong kinh, suy thận hội chứng thận hư, phản ứng bóng nước, sốc phản vệ,... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg. Thuốc Relafen DS 1000mg sử dụng lâu dài có thể gây ra phản ứng trầm trọng đối với hệ tiêu hoá như chảy máu, loét, thủng...Những trường hợp mắc bệnh như bất thường chức năng gan, tiền sử hen, người cao tuổi nên thận trọng khi sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg. Thuốc Relafen DS 1000mg có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới, vì thế những người được chẩn đoán vô sinh hiếm muộn không nên sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg. Ngừng sử dụng thuốc Relafen DS 1000mg ít nhất 2 ngày trước khi thực hiện phẫu thuật chọn lọc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Relafen DS 1000mg, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.com, webmd.com | vinmec | 1,034 |
Góc giải đáp: Trẻ sơ sinh thở khò khè phải làm sao?
Tình trạng thở khò khè ở trẻ thường do sự tắc nghẽn ở đường hô hấp dưới gây ra. Những trẻ dưới 2 tuổi do kích thước của phế quản còn nhỏ, dễ bị co thắt, tăng nguy cơ tiết dịch và tắc nghẽn,… nên thường gặp phải hiện tượng thở khò khè. Vậy trẻ sơ sinh thở khò khè phải làm sao? Đây chính là thắc mắc của rất nhiều bậc phụ huynh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời.
1. Làm sao để nhận biết sớm trẻ bị khò khè
Khác với người lớn, việc nhận biết trẻ thở khò khè không quá dễ dàng, đòi hỏi mẹ cần phải chú ý nhiều hơn tới trẻ mới nhận biết được. Các mẹ lưu ý, tình trạng thở khò khè là những tiếng thở không bình thường ở trẻ, nó thường có những âm sắc trầm, giống như tiếng ngáy. Khi áp sát tai vào gần miệng trẻ, mẹ sẽ nhận biết dễ dàng hơn. Trong trường hợp trẻ bị khó thở, thở khò khè nặng hơn thì sẽ xuất hiện tiếng trẻ thở ra kéo dài và gắng sức.
Đối với những trường hợp thở khò khè khó nghe, khó nhận biết, bác sĩ sẽ dùng ống nghe để có thể xác định, chẩn đoán tình trạng cho trẻ một cách chính xác hơn. Trong y học, tiếng thở khò khè của trẻ được gọi là tiếng ran ngáy.
Các mẹ cần biết cách phân biệt tiếng thở khò khè với tiếng thở do tắc mũi của trẻ để có hướng xử trí đúng. Cụ thể, tiếng thở do tắc mũi là khi trẻ chủ yếu thở bằng mũi nhưng kích thước lỗ mũi của trẻ lúc này còn nhỏ và khi trẻ bị cảm ho hay không được vệ sinh mũi sẽ dễ bị tắc. Tiếng này còn được gọi là tiếng khụt khịt.
Nếu là tiếng khụt khịt, cách xử trí sẽ không quá khó khăn. Mẹ chỉ cần làm thông thoáng mũi cho trẻ bằng nước muối nhỏ mũi. Sau khi được vệ sinh mũi thông thoáng, tiếng thở của bé sẽ êm hơn nhiều.
2. Những nguyên nhân nào gây ra tình trạng thở khò khè ở trẻ
Tình trạng thở khò khè ở trẻ có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhưng những nguyên nhân dưới dây được cho là phổ biến nhất:
Khó thở do trẻ mắc bệnh lý gây tắc nghẽn đường hô hấp dưới. Đường hô hấp dưới là từ khí quản ngực đến các phế quản nhỏ.
Những trẻ mắc bệnh hen phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản, hay viêm phổi cũng dễ gặp phải tình trạng khó thở, thở khò khè. Những trẻ dưới 6 tháng tuổi thì nguyên nhân chủ yếu là viêm tiểu phế quản. Còn đối với những trẻ trên 18 tháng tuổi thì nguyên nhân chủ yếu là hen suyễn.
Bên cạnh những nguyên nhân bệnh lý phổ biến kể trên thì một số nguyên nhân khác có thể kể đến là do trẻ bị dị vật đường thở, trẻ bị phù phổi, trẻ bị dị tật bẩm sinh ở phế quản, xuất hiện những mạch máu bất thường, có khối u hạch ở cạnh phế quản,… Thông thường những trường hợp này, triệu chứng thở khò khè sẽ kéo dài hơn.
3. Trẻ bị khò khè có đáng lo ngại không?
Tùy vào mỗi trường hợp, mức độ của bệnh sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:
Trẻ bị thở khò khè, có tiếng khàn
Khi nước nhầy xuất hiện nhiều hơn ở thanh quản có thể gây tắc nghẽn và khiến cho trẻ phát ra âm thanh khàn khàn khi thở. Nếu xuất hiện tình trạng này, rất nhiều khả năng bé đang gặp phải bệnh viêm thanh khí quản. Đây là bệnh khiến cho trẻ bị phù nề thanh quản, khí quản và khiến dây thanh âm của trẻ bị ảnh hưởng, việc hít thở trở nên khó khăn hơn.
Trẻ thở khò khè do bệnh về phổi
Nếu tình trạng thở khò khè do trẻ mắc những bệnh lý về phổi, chẳng hạn như bệnh viêm phế quản, viêm phổi, hen suyễn thì mẹ không nên chủ quan. Vì nếu không được xử trí kịp thời, bé có thể gặp nguy hiểm. Bên cạnh đó, một số trường hợp có thể do bé bị mắc dị vật đường thở hay có dị tật bẩm sinh thì cũng cần xử lý càng sớm càng tốt.
4. Khi thấy trẻ sơ sinh thở khò khè phải làm sao?
Khi thấy con có những dấu hiệu bất thường, mẹ cần quan sát kỹ và áp sát tai vào miệng trẻ để nhận biết rõ tình trạng của con. Cha mẹ cần đánh giá nhịp thở quan sát sắc da , phát hiện các tình trạng thở gắng sức nếu có. |Nếu khò khè kèm theo các triệu chứng thở nhanh, rút lõm lồng ngực , hoặc sốt , bỏ bú cha mẹ nên cho đi khám không tự ý xử trí tại nhà
Sau đó, mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý làm vệ sinh mũi để mũi trẻ được thông thoáng, sạch sẽ. Nếu sau đó, tình trạng của trẻ đỡ hơn và trẻ vẫn ăn uống, ngủ đều đặn thì không còn đáng lo ngại. Tuy nhiên, mẹ vẫn cần tiếp tục theo dõi tình trạng của con.
Những trẻ dưới 3 tháng tuổi gặp phải tình trạng khò khè thì bố mẹ không nên chủ quan mà nên đưa trẻ đến bệnh viện sớm để được bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và điều trị.
Tình trạng trẻ thở khò khè kéo dài dai dẳng thì nên đưa trẻ đi khám. Bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ làm một số xét nghiệm như chụp X quang, chụp CT ngực, nội soi đường hô hấp, siêu âm, đo hô hấp ký,... để đưa ra những kết luận chính xác nhất.
Lưu ý: Mẹ không nên tự ý điều trị cho con bằng cách sử dụng các loại thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc long đờm, kháng viêm,… Việc tự ý điều trị không làm trẻ khỏi bệnh mà còn có thể khiến cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, nếu tình trạng thở khò khè kèm theo sốt, ho, thì bạn nên đưa trẻ đi khám sớm. | medlatec | 1,076 |
Tư vấn cắt bao quy đầu tại Bệnh viện
1. Thông thường quá trình này sẽ diễn ra theo các bước sau:
Bước 1: Thăm khám, kiểm tra sức khỏe lâm sàng. Bác sĩ có chuyên môn tư vấn cắt bao quy đầu phù hợp cho từng bệnh nhân.
Bước 2: Bệnh nhân được gây tê và tiến hành cắt bỏ bao quy đầu. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ có thể thực hiện theo nhiều kỹ thuật khác nhau, nhưng tất cả đều được đảm bảo yếu tố vô khuẩn và các quy định khác theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
Bước 3: Bệnh nhân được theo dõi, chăm sóc hậu phẫu thuật. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân hạn chế đi lại, tránh vận động mạnh để không tác động đến vết thương.
2. Các kỹ thuật cắt bao quy đầu phổ biến
Dưới đây là ba kỹ thuật cắt bao quy đầu phổ biến, thường được các bệnh viện chỉ định áp dụng. Mỗi kỹ thuật sẽ bộc bộ những ưu nhược điểm khác nhau, tuy nhiên để đảm bảo an toàn, các chuyên gia trong cùng lĩnh vực khuyến cáo nên cắt bỏ bằng laser hoặc phối hợp các phương pháp cắt bỏ mang tính thẩm mỹ.
Kỹ thuật truyền thống
Bác sĩ sẽ sử dụng dao đã được vô khuẩn để can thiệp cắt bỏ phần bao quy đầu bị hẹp và khâu lại vết thương sau khi kết thúc thủ thuật. Đây được xem là một trong những phương pháp đầu tiên được áp dụng cho việc cắt bao quy đầu. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành Y học hiện đại đã cho ra đời nhiều thủ thuật tiên tiến hơn, khắc phục được vấn đề để lại sẹo, tốn nhiều thời gian và tăng nguy cơ nhiễm trùng của kỹ thuật truyền thống này.
Sử dụng laser
Bệnh nhân sẽ được cắt bỏ phần bao quy đầu không mong muốn bằng tia laser với mức nhiệt năng phù hợp. Kỹ thuật này hầu như không gây ra cảm giác đau đớn và hạn chế vấn đề để lại sẹo gây mất thẩm mỹ. Ngoài ra, bệnh nhân có thể an tâm xuất viện sau khi kết thúc thủ thuật và dễ dàng tự chăm sóc tại nhà theo sự hướng dẫn của y bác sĩ.
Là phương pháp cắt bỏ bao quy đầu hiện đại, tuy nhiên chỉ được áp dụng kỹ thuật này trong hai trường hợp là bao quy đầu bị dài hoặc bị hẹp. Những vấn đề phức tạp hơn thường sẽ gây nhiều khó khăn trong quá trình tiếp cận.
Cắt bao quy đầu mang tính thẩm mỹ
Đây được xem là bước tiến lớn của nền y học cho thủ thuật cắt bao quy đầu. Bác sĩ có chuyên môn thường áp dụng những kỹ thuật hiện đại, tiên tiến nhằm bóc tách, loại bỏ nhanh chóng phần da bao quy đầu không cần thiết. Bệnh nhân sẽ không có cảm giác đau đớn, tại vị trí thực hiện không để lại sẹo và hầu như không gây bất kỹ biến chứng nào.
Với các ưu điểm nổi bật nêu trên, việc cắt bao quy đầu thẩm mỹ thường sẽ có giá cao hơn so với các phương pháp còn lại. Tuy nhiên, để bảo đảm tính an toàn, khi tư vấn cắt bao quy đầu, bác sĩ có chuyên môn vẫn thường chỉ định áp dụng phương pháp này.
3. Tuy nhiên, tùy thuộc vào một số yếu tố sau đây, chi phí sẽ có mức thấp hoặc cao hơn với mức giá nêu trên.
Tình trạng của dương vật
Tình trạng bao quy đầu là một trong những yếu tố cơ bản để quyết định đến chi phí thực hiện. Những bệnh nhân hẹp hoặc dài bao quy đầu đơn thuần sẽ có mức điều trị tương đối thấp. Trong khi đó, đối tượng đã bị viêm nhiễm kéo dài cần phải tốn một khoảng thời gian và chi phí nhất định cho việc điều trị trước khi tiến hành thủ thuật.
Phương pháp thực hiện
Như đã đề cập, các phương pháp cắt bao quy đầu hiện nay rất đa dạng, tùy vào từng phương pháp sẽ có mức giá khác nhau. Những thủ thuật đòi hỏi kỹ thuật cao, mang lại hiệu quả và có tính thẩm mỹ thường sẽ gây tốn kém chi phí. Trong khi đó, phương pháp truyền thống có mức giá thấp, tuy nhiên sẽ gây đau đớn và để lại sẹo hậu phẫu thuật. Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả, tính thẩm mỹ cho bệnh nhân sau khi thực hiện cắt bao quy đầu.
4.
Thủ thuật được thực hiện trong môi trường đảm bảo các yếu tố vô khuẩn, vô trùng theo chỉ định của Bộ y tế.
Thời gian thực hiện nhanh chóng, chỉ kéo dài trong khoảng 30 phút và bệnh nhân có thể ra về sau khi đã được kiểm tra, hướng dẫn chăm sóc.
Trước khi tiến hành cắt bao quy đầu, bệnh nhân được gây tê tại chỗ, cam kết không gây đau đớn. | medlatec | 844 |
Xét nghiệm máu MCHC là gì? Chỉ số MCHC bất thường báo hiệu điều gì?
Xét nghiệm máu không chỉ giúp sàng lọc bệnh, nhận biết những bất thường trong cơ thể mà còn phát hiện, chẩn đoán ung thư để kịp thời xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Trong đó, xét nghiệm máu MCHC cũng đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người. Để biết xét nghiệm máu MCHC là gì và có ý nghĩa ra sao? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
1. MCHC là gì?
Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration hay MCHC được biết đến là nồng độ hemoglobin trung bình mà một tế bào hồng cầu có thể chứa được. Mỗi tế bào hồng cầu được tính là một đơn vị thể tích và chỉ số hemoglobin bên trong đó giúp xác định chính xác nồng độ huyết sắc tố là bao nhiêu? Hemoglobin tồn tại trong máu với nồng độ nhiều hay ít?
Nhìn chung, chỉ số MCHC đóng vai trò quan trọng đối với quá trình chẩn đoán những bất thường bên trong máu. Tuy nhiên, trên thực tế, mọi người gần như ít để ý tới chỉ số này mà thường quan tâm nhiều hơn tới số lượng hồng cầu (RBC) và huyết sắc tố (HGB).
2. Xét nghiệm máu MCHC là gì?
Lý giải cho những ai chưa hiểu xét nghiệm máu MCHC là gì thì đây là một thủ tục y tế nhằm theo dõi nồng độ hemoglobin trong cơ thể. Kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào ngoại vi sẽ cho ra chỉ số MCHC.
Lúc này, chỉ số MCHC sẽ giúp bác sĩ xác định được hàm lượng hemoglobin có trong một tế bào hồng cầu nhất định. Đối với trường hợp chỉ số này quá cao hoặc quá thấp, bệnh nhân sẽ được điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để hemoglobin trở về nồng độ bình thường.
Vậy câu hỏi được đặt ra là khi nào cần xét nghiệm MCHC? Bạn sẽ được tiến hành xét nghiệm máu MCHC khi cơ thể xuất hiện những biểu hiện của thiếu máu trong thời gian dài. Điển hình trong số đó là cảm giác mệt mỏi, choáng váng, da nhợt nhạt, thiếu sức sống.
Bên cạnh đó, đối với những người được chẩn đoán thiếu máu dựa trên kết quả xét nghiệm khác, bác sĩ cũng có thể chỉ định xét nghiệm MCHC để tìm kiếm nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Nhìn chung, đây được xem là một thủ tục y tế đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình chẩn đoán các bệnh về máu.
3. Khi nào chỉ số MCHC được gọi là bất thường?
Sau thắc mắc xét nghiệm máu MCHC là gì thì chỉ số MCHC bình thường và bất thường cũng là băn khoăn được rất nhiều người đặt ra. Trung bình trong một thể tích máu, nồng độ huyết sắc tố ở mức bình thường sẽ dao động từ 316 - 327g/L.
Điều này cũng đồng nghĩa với việc, cơ thể của bạn đang xuất hiện một hoặc nhiều bệnh lý nào đó khi con số này tăng lên hoặc giảm đi một cách đáng kể. Cụ thể như sau:
Chỉ số MCHC quá cao do đâu?
Xét nghiệm MCHC chắc chắn không chỉ cho ra kết quả nồng độ huyết sắc tố quá thấp mà trong nhiều trường hợp, bệnh nhân cũng được phát hiện hàm lượng hemoglobin quá cao. Một số nguyên nhân cần kể đến như:
Phần lớn người bệnh đang gặp phải bệnh lý liên quan đến sự biến dạng tế bào hồng cầu (Hereditary Spherocytosis) đều có kết quả xét nghiệm nồng độ MCHC cao hơn mức bình thường.
Agglutinin lạnh cũng là bệnh lý phổ biến gây ra tình trạng này. Nồng độ hemoglobin tăng lên do sự xuất hiện của các kháng thể lạnh làm kết dính các tế bào hồng cầu lại với nhau. Từ đó, dễ dàng làm tăng MCHC trong cơ thể người.
Nguyên nhân phổ biến nhất khiến cho MCHC tăng lên là do tế bào hồng cầu bị phá vỡ. Lúc này, trái ngược với sự suy giảm của tế bào hồng cầu thì hàm lượng hemoglobin trung bình gần như không có sự thay đổi.
Chỉ số MCHC đang ở mức quá thấp
Chỉ số MCHC quá thấp là kết quả cho thấy bên trong tế bào hồng cầu chứa quá ít hemoglobin. Đây cũng là mối quan tâm lớn đối với sức khỏe, bắt nguồn từ những nguyên nhân dưới đây.
/
Hemoglobin quá thấp có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang đối mặt với bệnh lý Thalassemia. Bằng một nguyên nhân nào đó, cơ thể sản xuất ra lượng hemoglobin bất thường sẽ gây ra tình trạng rối loạn máu. Trong đó, α-Thalassemia và β-Thalassemia là hai dạng chính của bệnh lý này. Bệnh nhân đang mắc một trong hai dạng kể trên sẽ có nồng độ hemoglobin thấp hơn.
Hồng cầu lưới tăng bất thường trong máu cũng là nguyên nhân khiến cho hemoglobin giảm mạnh. Hồng cầu lưới là hồng cầu non yếu chưa phát triển đến mức độ trưởng thành. Do đó, lượng hemoglobin bên trong nó cũng rất ít.
Một khi số lượng hồng cầu lưới tăng lên cũng đồng nghĩa với việc hồng cầu trưởng thành giảm đi và huyết sắc tố trong máu cũng sẽ giảm.
Thiếu máu do thiếu sắt cũng là lời giải đáp cho câu hỏi xét nghiệm máu MCHC là gì, tại sao cần tiến hành xét nghiệm MCHC. Chỉ số MCHC quá thấp cảnh báo cơ thể không sản xuất đủ hemoglobin trong tế bào hồng cầu dẫn đến những cơn choáng váng, mệt mỏi kéo dài.
Ngoài những nguyên nhân vừa kể trên, một số bệnh nhiễm trùng khác cũng có thể khiến cho nồng độ MCHC quá thấp trong máu.
Bên cạnh đó, bệnh nhân thiếu hụt vitamin B12 mà không bổ sung qua chế độ ăn uống hay thực phẩm hỗ trợ cũng khiến cho các tế bào hồng cầu suy giảm nhưng huyết sắc tố trong nó thì hoàn toàn không có sự thay đổi.
Hy vọng những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ đã giúp bạn hiểu thêm về xét nghiệm máu MCHC là gì cũng như nguyên nhân dẫn đến sự bất thường trong chỉ số MCHC. | medlatec | 1,059 |
Thuốc Fosmicin nhỏ tai: Thành phần, công dụng và cách dùng
Thuốc Fosmicin nhỏ tai là sản phẩm được bán theo đơn có chỉ định của bác sĩ, thường được sử dụng để điều trị những trường hợp viêm tai ngoài, viêm tai giữa. Dưới đây là thành phần, công dụng và những thông tin bạn cần biết khi sử dụng thuốc nhỏ tai Fosmicin.
1. Thành phần và công dụng thuốc Fosmicin nhỏ tai
Thuốc Fosmicin được điều chế ở dạng bột pha nhỏ tai, mỗi hộp 10 lọ bột và 10 ống dung môi 10ml.
Thành phần
Thành phần có trong mỗi lọ Fosmicin là:
Fosfomycin Sodium: 300mg.
Tá dược: Anhydrous Citric Acid. Hoạt chất trong dung môi: Nước tinh khiết 10ml, Methyl Parahydroxybenzoate, Propyl Parahydroxybenzoate.
Thuốc được chỉ định điều trị trong những trường hợp viêm tai ngoài, viêm tai giữa do các loại vi khuẩn như Staphylococcus sp, Proteus sp, Pseudomonas Aeruginosa.
Công dụng và dược động học Fosfomycin là một kháng sinh dẫn xuất từ Acid Fosforic, có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế Enzym Enolpyruvyl Transferase ngăn cản quá trình hình thành thành tế bào vi khuẩn. Fosfomycin thuộc nhóm kháng sinh phổ rộng.
Trong phòng thí nghiệm,
thuốc có tác dụng cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm như
E. coli, Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas, Serratia, Staphylococcus
nhạy cảm, Haemophilus Influenzae,…Ngoài nhiễm khuẩn đường tiết niệu và tiêu hóa, một số quốc gia đã sử dùng fosfomycin đơn độc hoặc phối hợp với kháng sinh khác để điều trị nhiễm khuẩn với các bệnh nhân viêm nhiễm hô hấp, viêm màng não, tai mũi họng, viêm nhiễm phụ khoa, nhiễm trùng huyết, viêm khớp,…
Fosmicin có thể hấp thu qua đường uống, tuy nhiên sinh khả dụng qua đường uống thấp, thường chỉ dưới 40%, không chuyển hóa và không qua chu trình ruột gan. Vì vậy, thuốc chủ yếu sử dụng để nhỏ tai với mục đích điều trị tại chỗ, hạn chế tác dụng toàn thân. Fosmicin qua đường hàng rào nhau thai và có thể phát hiện trong sữa mẹ. Thuốc được thải trừ qua thận là chủ yếu.2. Cách dùng và liều dùng Thuốc ở dạng bột nên để nhỏ tai, trước hết bạn cần phải biết cách pha. Bạn có thể đọc hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc nhờ dược sĩ tư vấn.
Cách pha và nhỏ thuốc Fosmicin nhỏ tai
Để pha thuốc Fosmicin, bạn cần thực hiện các thao thao tác sau: Mở hộp, kiểm tra thuốc và lọ dung môi sau đó dùng tay hoặc panh kẹp y tế (nếu có) để tháo đai ở nắp lọ đựng bột thuốc. Cầm chặt lọ thuốc bột bằng tay không thuận rồi dùng tay thuận kéo đai của lọ thuốc xuống hết phía bên. Kéo về bên phải để tháo nắp lọ rối tháo nắp nhôm và nút cao su bên trên. Mở đầu nắp lọ nước cất, cho toàn bộ nước cất vào lọ bột. Lắc kỹ cho thuốc bột hòa tan hoàn toàn. Cho toàn bộ dung dịch thuốc vào lọ đựng nước cất và vặn chặt lọ dung dịch thuốc bằng nắp lớn. Để nhỏ thuốc, bệnh nhân nằm nghiêng, tai không đau úp xuống dưới, tai đau hướng lên trên, tháo nắp lọ dung dịch thuốc rồi nhỏ trực tiếp vào tai, giữ nguyên tư thế trong khoảng 10 phút để thuốc thẩm thấu. Lưu ý không để đầu lọ thuốc tiếp xúc với tai. Dùng gạc sạch để lau đầu lọ thuốc và vặn nắp chặt sau khi sử dụng.
Liều lượng
Liều lượng sử dụng thuốc cần phải tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và phụ thuộc vào thể trạng, mức độ bệnh lý. Liều khuyến cáo của nhà sản xuất là:
Mỗi lần nhỏ 10 giọt tương đương 0,5ml vào tai bị đau.
Ngày nhỏ 2 lần vào buổi sáng và tối. Nếu quên liều, hãy dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian nhớ gần với liều tiếp theo thì có thể bỏ qua và dùng liều mới như bình thường. Tuy nhiên, bạn cần phải nhớ không được dùng gấp đôi để bù liều quên.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Fosmicin nhỏ tai Khi sử dụng thuốc Fosmicin nhỏ tai , bạn cần phải lưu ý một số vấn đề sau:
Mặc dù đến nay chưa có báo cáo về quá liều khi dùng Fosmicin, tuy nhiên, người bệnh vẫn phải tuân theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ khi sử dụng thuốc. Không tự ý bỏ liều, tăng liều, dừng đột ngột hoặc kéo dài thời gian sử dụng.
Bệnh nhân khi sử dụng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau: phát ban, nổi mẩn đỏ, ngứa đau đầu, chóng mặt, suy nhược. Hiếm gặp những trường hợp bị rối loạn thính giác, sốt, dị cảm, căng thẳng thần kinh. Nếu bạn gặp những triệu chứng này hoặc biểu hiện bất thường nào, hãy ngưng sử dụng thuốc và thông báo với bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất và kiểm tra hạn sử dụng, tình trạng thuốc và dung môi có biến đổi nào hay không trước khi dùng. Không sử dụng thuốc với người có phản ứng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thuốc sau khi pha chỉ sử dụng tối đa trong vòng 2 tuần. Thời gian sử dụng thuốc khuyến cáo không quá 30 ngày, nếu bệnh không khỏi thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có biện pháp thay thế.
Trước khi dùng nên xoa thuốc trong lòng 2 bàn tay để làm ấm, tránh nhỏ thuốc lạnh vào tai.
Thận trọng khi sử dụng thuốc với phụ nữ mang thai, cho con bú vì thuốc có thể đi qua hàng rào nhau thai và tồn tại trong sữa mẹ.
Cẩn thận với người điều khiển giao thông và vận hành máy móc vì thuốc gây ù tai, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, mất tập trung.
Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc dùng thực phẩm chức năng, hãy thông báo với bác sĩ trước khi dùng Fosmicin để đảm bảo không xảy ra tình trạng tương tác thuốc làm giảm tác dụng, mất tác dụng hoặc sản sinh chất gây hại.
Không sử dụng thuốc Fosmicin đồng thời với các loại thuốc làm tăng nhu động tiêu hóa vì làm giảm tác dụng.
Fosmicin có tác dụng hiệp đồng với một số loại kháng sinh nhóm β-lactam, Aminoglycoside, Macrolide, Tetracycline, Chloramphenicol,…
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để thuốc xa tầm hoạt động của trẻ em và thú cưng. | medlatec | 1,109 |
Ngăn chặn tình trạng chảy máu mũi vào mùa lạnh
Bên trong mũi có rất nhiều mạch máu nhỏ cho phép mũi chúng ta cảm nhận mùi, vị. Tuy nhiên những mạch máu này rất dễ bị kích thích, thường có thể dẫn tới chảy máu mũi. Mùa đông lạnh và không khí khô là những yếu tố nguy cơ dễ gây chảy máu mũi. Một số bí quyết đơn giản sau đây sẽ giúp bạn tránh gặp phải tình trạng này trong những ngày giá rét sắp tới.
Mùa đông lạnh và không khí khô là những yếu tố nguy cơ dễ gây chảy máu mũi.
Thường xuyên làm sạch mũi
Bởi vì nhiệt độ lạnh có thể làm tăng lưu lượng chất nhờn nên thường chúng ta sẽ bị chảy nước mũi nhiều hơn vào mùa đông. Xì mũi thường xuyên sẽ giúp làm sạch, thông thoáng khoang mũi. Tuy nhiên cần lưu ý xì mũi quá nhiều hoặc quá mạnh có thể gây kích thích niêm mạc mũi. Vì thế nên xì mũi thật nhẹ nhàng với khăn giấy mềm hoặc vải để ngăn chặn những tổn thương cho vùng mũi.
Sử dụng máy tạo độ ẩm
Đặt máy tạo độ ẩm trong nhà sẽ giúp không khí tăng cường thêm độ ẩm. Không khí mùa đông khô có thể làm cho các mạch máu dễ bị tổn thương. Làm sạch máy giữ độ ẩm thường xuyên để tránh tình trạng nấm mốc phát triển mạnh trong môi trường ẩm ướt.
Đặt máy tạo độ ẩm trong nhà sẽ giúp không khí tăng cường thêm độ ẩm
Tránh đồ ăn cay
Tránh ăn các thức ăn cay hoặc đồ uống nóng, mặc dù đây là những loại thức ăn rất được ưa chuộng vào mùa đông nhưng chúng có thể kích thích gây chảy máu mũi. Tiêu thụ những thực phẩm bị dị ứng, chẳng hạn như sữa, lúa mì…. cũng có thể gây viêm mạch máu, tăng nguy cơ bị chảy máu mũi.
Hạn chế sử dụng thuốc hít qua mũi
Hạn chế việc sử dụng thuốc hít qua mũi, chẳng hạn như thuốc xịt mũi chống sung huyết thường được sử dụng để chống lại triệu chứng cảm lạnh và cúm thường thấy vào mùa đông. Thuốc dạng hít có thể gây kích ứng niêm mạc mũi và gây chảy máu mũi. | thucuc | 390 |
Đốt điện cổ tử cung có ảnh hưởng gì không?
Đốt điện cổ tử cung có ảnh hưởng gì không là điều mà rất nhiều chị em băn khoăn, bởi viêm cổ tử cung là bệnh lý phổ biến ở phụ nữ. Nếu không điều trị bệnh kịp thời thì sẽ để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe. Nếu bạn đang băn khoăn viêm cổ tử cung chữa như thế nào thì đừng bỏ qua những thông tin chi tiết ngay sau đây. Đốt điện cổ tử cung có ảnh hưởng gì không?
Viêm cổ tử cung là bệnh lý phụ khoa phổ biến ở phái nữ do cổ tử cung bị vi khuẩn, virus, trùng roi… xâm nhập và gây viêm. Khi bị bệnh phụ nữ thường gặp phải tình trạng ngứa rát vùng kín, khí hư ra nhiều với màu sắc bất thường và có mùi hôi khó chịu, có cảm giác vùng bụng dưới bị đau và đau khi quan hệ tình dục. Bệnh viêm cổ tử cung nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm, đây cũng chính là lý do không ít chị em có chung thắc mắc viêm cổ tử cung có chữa được không?
Bệnh lý này có nhiều cách chữa trị khác nhau như điều trị leep cổ tử cung, dùng thuốc Tây y, Đông y, đốt điện hay đốt laser,.. trong đó đốt điện là cách chữa được áp dụng rất phổ biến và được đánh giá là phương pháp điều trị viêm cổ tử cung hiệu quả.
Tham khảo bài đọc sau: Mổ nội soi thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một bệnh lý phụ khoa rất phổ biến
Chữa viêm cổ tử cung bằng phương pháp đốt điện
Đối với trường hợp viêm cổ tử cung giai đoạn nhẹ, bác sĩ thường chỉ định sử dụng thuốc chống viêm và thuốc kháng sinh để điều trị, tuy nhiên đối với viêm cổ tử cung mãn tính, tức là bệnh đã bước vào giai đoạn nặng, các bác sĩ buộc phải dùng các biện pháp can thiệp ngoại khoa như áp lạnh, đốt điện, lazer… để điều trị.
Đối với phương pháp đốt điện cổ tử cung, trước khi đốt phải tiến hành làm phiến đồ âm đạo hoặc soi cổ tử cung để phát hiện những bất thường của tế bào cổ tử cung. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần điều trị viêm nhiễm trước khi áp dụng phương pháp đốt điện.
Chữa viêm cổ tử cung bằng phương pháp đốt điện là cách chữa dùng máy đốt điện với dòng điện có tần số cao nhằm phá hủy các tổn thương bệnh lý ở cổ tử cung.
Đốt điện cổ tử cung là biện pháp được đánh giá mang lại hiệu quả rất cao
Đốt điện cổ tử cung bao lâu thì khỏi?
Với những người có sức đề kháng tốt thì khả năng phục hồi sẽ nhanh hơn và ngược lại những người có sức đề kháng yếu thì liệu trình điều trị sẽ kéo dài và khả năng hồi phục sẽ lâu hơn. Vậy nên, các bác sĩ khuyên rằng nếu như bạn muốn bệnh nhanh hồi phục thì cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Sau khi đốt điện cổ tử cung chị em hãy tiến hành thăm khám thường xuyên để kiểm soát tình trạng sức khỏe
Đốt điện cổ tử cung có đau không?
Đốt điện cổ tử cung là sử dụng một dòng điện cao tần để tiêu diệt những tổn thương trên cổ tử cung, trước khi thực hiện người bệnh sẽ được gây tê tại chỗ nên sẽ không có cảm giác đau. Vậy nên các chị em có thể hoàn toàn yên tâm khi thực hiện phương pháp mà không cần phải lo lắng đốt cổ tử cung có đau không?
Đốt điện cổ tử cung có ảnh hưởng gì không?
Phương pháp này khá hiệu quả trong việc điều trị viêm cổ tử cung vì phẫu thuật nhanh chóng, có thể loại bỏ những tế bào viêm nhiễm nặng trong thời gian ngắn.
Tuy là phương pháp được sử dụng phổ biến nhưng đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ.
Nhược điểm lớn nhất của việc đốt điện cổ tử cung là thường để lại sẹo ở cổ tử cung, vết sẹo này có thể là chít hẹp cổ tử cung, nhiều trường hợp gây ra vết sẹo sâu có thể làm cho máu kinh ứ đọng và gây viêm nhiễm, làm quá trình tinh trùng đến gặp trứng khó khăn hơn, từ đó ảnh hưởng đến việc thụ thai ở các chị em. Vì vậy mà chị em rất khó mang thai, có thể bị vô sinh, hiếm muộn.
Xem thêm
>> Bệnh viêm cổ tử cung là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
> Những nguy hiểm của viêm lộ tuyến cổ tử cung khi mang thai | thucuc | 871 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.