text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chuyên gia giải đáp: Cuồng nhĩ là gì? Điều trị bệnh như thế nào? Cuồng nhĩ nếu không được điều trị sớm có thể dẫn tới đột quỵ khiến bệnh nhân gặp nguy hiểm đến tính mạng. Nếu cơ thể xuất hiện tình trạng đau thắt ngực, hay chóng mặt, mệt mỏi,… bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được chẩn đoán bệnh và chữa trị kịp thời. Vậy cuồng nhĩ là gì và phương pháp nào để khắc phục bệnh hiệu quả? 1. Giải đáp thắc mắc: Bệnh cuồng nhĩ là gì? Nhờ có hệ thống dẫn truyền điện phát nhịp đều đặn mà trái tim của chúng ta có thể hoạt động liên tục. Khi hệ thống này gặp vấn đề, có thể gây ra tình trạng rối loạn nhịp, trong đó cuồng nhĩ là một trong những rối loạn nhịp thường gặp, đứng thứ 2 và chỉ sau tình trạng rung nhĩ. 1.1. Hệ thống dẫn truyền tim có cấu trúc như thế nào? Để tìm hiểu cuồng nhĩ là gì, trước hết cần phải hiểu rõ về hệ thống dẫn truyền tim. Hệ thống này bao gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, các nhánh và mạng lưới Purkinje. Trong đó: + Nút xoang nhĩ nằm phía sau và trên vách tâm nhĩ phải, là vị trí phát nhịp chủ yếu của tim, phát nhịp chỉ huy đến các vùng khác trong tâm nhĩ. + Nút nhĩ thất nằm sau van ba lá là trạm tập trung và kiểm soát các nhịp từ nút xoang bên trên xuống phía dưới. Trong trường hợp nút xoang ngưng làm việc tạm thời, nút nhĩ thất có thể tự phát nhịp. + Bó His bao gồm các sợi dẫn truyền nhanh, nằm ở vị trí nối tiếp nút nhĩ thất. + Các nhánh và mạng lưới Purkinje: Đây là mạng lưới có chứa nhiều tế bào mang tính tự động cao, đi dưới màng trong tâm thất và đồng thời đi sâu dưới lớp cơ. Khi tim gặp phải một số bệnh lý, chẳng hạn như tình trạng thiếu máu cụ bộ cơ tim, sẽ khiến cho hệ thống dẫn truyền và tạo nhịp này dễ bị tổn hại, gây rối loạn nhịp và giảm hiệu quả bơm của tim, gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Có thể chia làm 2 dạng rối loạn dựa vào vị trí: Đó là rối loạn nhịp thất và rối loạn nhịp trên thất. Trong đó, rối loạn nhịp trên thất nguy hiểm hơn vì có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng và đây cũng là rối loạn phổ biến nhất. 1.2. Cuồng nhĩ là gì? Cuồng nhĩ là tình trạng tâm nhĩ bị kích thích dẫn đến rối loạn nhịp với tần số 300 lần /phút. Trong khi tần số trung bình chỉ ở mức từ 60 – 100 lần. Tình trạng này có thể tồn tại trong một thời gian ngắn hoặc kéo dài và thường xuất hiện theo cơn kịch phát. Cuồng nhĩ và rung nhĩ có thể xảy ra tại cùng một thời điểm, tuy nhiên cuồng nhĩ rất ít khi tồn tại quá vài giờ. Cuồng nhĩ được phân loại như sau: Cuồng nhĩ phụ thuộc CTI + Cuồng nhĩ ngược chiều kim đồng hồ: Là tình trạng thường gặp, nhất là ở một số người bệnh đã thực hiện phẫu thuật mở nhĩ trong quá trình điều trị bệnh tim. + Cuồng nhĩ xuôi chiều kim đồng hồ. Cuồng nhĩ không phụ thuộc CTI Ở những trường hợp này sóng cuồng nhĩ không đặc hiệu: + Cuồng nhĩ phải không phụ thuộc CTI: Được đánh giá là một dạng nhanh nhĩ, có tần số < 240 ck/phút và đi kèm với cuồng nhĩ điển hình. + Cuồng nhĩ bên trái: Thường đi kèm với rung nhĩ, sóng cuồng nhĩ đa dạng, thường nhỏ và hay thay đổi. 2. Yếu tố nguy cơ và triệu chứng của bệnh cuồng nhĩ Yếu tố nguy cơ gây bệnh: Bệnh cuồng nhĩ thường gặp ở nam giới và ở đối tượng người cao tuổi. Bên cạnh đó, người có tiền sử mắc bệnh về huyết áp, tim mạch cũng có nguy cơ bị bệnh cao hơn những đối tượng khác. Cụ thể là những trường hợp sau đây: + Người mắc phải các bệnh lý về tim mạch, chẳng hạn như bệnh van tim (van 3 lá, hẹp hở hai lá, thấp tim,…), bệnh màng ngoài tim, cơ tim phì đại. + Bệnh nhân từng phải trải qua phẫu thuật tim. + Trường hợp bị bệnh phổi nghiêm trọng, nhồi máu phổi,… + Người mắc các bệnh lý về tuyến giáp. + Người có thói quen uống nhiều rượu bia. Các triệu chứng của bệnh cuồng nhĩ là gì? Một số triệu chứng bệnh cuồng nhĩ thường gặp nhất là: + Xuất hiện tình trạng đánh trống ngực. + Đau thắt ngực, khó thở. + Hay lo lắng, mệt mỏi. + Thường xuyên bị chóng mặt, ngất hoặc gần như bị ngất, có cảm giác lâng lâng. + Rất khó gắng sức khi lao động. 3. Điều trị và phòng ngừa bệnh cuồng nhĩ bằng cách nào? Phương pháp chẩn đoán bệnh: Trước hết, các bác sĩ sẽ thực hiện một số phương pháp để chẩn đoán chính xác bệnh cuồng nhĩ. Ngoài biện pháp khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ thực hiện điện tâm đồ (ECG) để nhận biết được những bất thường trong hệ thống dẫn truyền của tim và từ đó xác định bệnh. Cụ thể sóng F trên điện tâm đồ sẽ có đặc điểm sau: + Dạng răng cưa đều, thể hiện rõ nhất ở DII, DIII, a VF và V1. + Sóng R đều về tần số và biên độ, tần số thất nằm trong khoảng 150 bpm trong cuồng nhĩ 2:1. Phương pháp điều trị cuồng nhĩ Các phương pháp điều trị cuồng nhĩ được thực hiện để khôi phục nhịp tim bình thường, phòng ngừa những cơn cuồng nhĩ trong tương lai và đồng thời phòng tránh nguy cơ đột quỵ. Có thể điều trị bằng thuốc hoặc phương pháp shock điện giúp khôi phục lại nhịp xoang bình thường. Bên cạnh đó phương pháp đốt cuồng nhĩ bằng sóng cao tần là phương pháp mới mang đến hiệu quả cao và có thể phòng ngừa tái phát bệnh khá hiệu quả. Phòng ngừa bệnh cuồng nhĩ như thế nào? Để phòng ngừa bệnh, bạn nên loại bỏ thói quen hút thuốc lá, hạn chế sử dụng chất kích thích, giảm cân nếu đang bị thừa cân, béo phì, hạn chế áp lực trong công việc và cuộc sống.
medlatec
1,080
GIẢI ĐÁP: Trồng răng sứ có đau không? Trồng răng sứ có thể nói là kỹ thuật phục hình thẩm mỹ cho răng khá phổ biến hiện nay. Mặc dù mang đến tác dụng ưu việt phục hồi giúp răng đầy đủ hơn trên cung hàm, tuy nhiên vẫn còn nhiều ngườ lo ngại vấn đề trồng răng sứ có đau không hay có ảnh hưởng gì không. Ở bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp tường tận những thắc mắc thường gặp về trồng răng sứ, cùng tìm hiểu nhé! 1. Giới thiệu khái quát về kỹ thuật trồng răng sứ Như đã đề cập đến ở trên, trồng răng sứ là dạng kỹ thuật thẩm mỹ nha khoa đem lại tác dụng phục hình thẩm mỹ cho răng đồng thời giúp răng được phục hồi đầy đủ trên cung hàm. Để thực hiện kỹ thuật này, trước tiên bác sĩ sẽ thực hiện mài đi những chiếc răng thật ở xung quanh vùng răng bị mất để tạo thành trụ mới nâng đỡ cho dãy mão răng sứ ở bên trên. Dãy mão răng sứ này sẽ được chế tác riêng biệt và duy nhất dựa theo dấu hàm của bệnh nhân và được dính chặt vào nhau để gắn vào trụ răng, giúp lấp đầy khoảng trống khi mất răng, phục hồi tối đa tính thẩm mỹ cũng như chức năng cho răng đã mất. Phương pháp trồng răng sứ thường được áp dụng cho những trường hợp bị mất 1 răng hoặc 1 vài răng liên tiếp, tuy nhiên trụ răng thật xung quanh phải đảm bảo vẫn còn mạnh khỏe, đồng thời tình trạng xương hàm chưa tiêu cũng như răng chưa bị xô đẩy nhau. Trồng răng sứ là dạng kỹ thuật thẩm mỹ nha khoa đem lại tác dụng phục hình thẩm mỹ cho răng 2. Một số phương pháp trồng răng phổ biến nhất hiện nay Hiện nay, kỹ thuật trồng răng sứ phổ biến nhất là trồng răng sứ bắc cầu, ngoài ra thì một phương pháp trồng răng phổ biến không kém là phương pháp trồng răng implant, thông tin cụ thể về từng loại phương pháp như sau: 2.1. Phương pháp trồng răng sứ bắc cầu Trồng răng sứ bắc cầu là phương pháp được áp dụng trong trường hợp bệnh nhân đã nhổ răng và không còn chân răng. Với những trường hợp người bị mất từ 1 đến 2 răng, đặc biệt là mất răng số 7 thì thường sẽ được chỉ định sử dụng phương pháp trồng răng sứ bắc cầu. Với cơ chế mài răng bên cạnh để trạo trụ cho mão răng thay thế, phương phpas này có thể khôi phục nhanh chóng răng bị mất, thông thường chỉ khoảng từ 2 đến 3 ngày. Bên cạnh đó, ưu điểm nổi bật của phương pháp này là răng được thay thế đảm bảo hiệu quả thẩm mỹ như răng thật. Ngoài ra, răng mới có trụ chắc nên có thể hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động nhai thông thường. Mặc dù mang lại hiệu quả cao, duy trì lâu dài cũng như mức giá vừa phải, thế nhưng nhược điểm của phương pháp này là phải mài răng, điều này có thể gây tổn hại cho men răng cũng như gây tụt nướu. 2.2. Phương pháp trồng răng Implant Implant là một vật thể được làm từ chất liệu kim loại có hình dáng như đinh vít, khi phẫu thuật sẽ được đặt cố định vào xương hàm. Sau vài tháng, implant có thể sẽ liên kết với xương tự nhiên, đóng vai trò thay thế hoàn toàn cho chân răng đã mất đồng thời làm trụ cho răng sứ hoặc cầu răng thay thế ở bên trên. Về trồng răng Implant, đây là kỹ thuật phục hình răng cao cấp, sử dụng trụ titanium được đặt vào xương hàm để thay thế cho chân răng. Ưu điểm nổi trội của phương pháp này là đảm bảo tính thẩm mỹ do chân răng giả khá chắc chắn. Ngoài ra, khả năng chịu lực của Implant là tương tự như răng thật nên có thể đảm bảo hỗ trợ chức năng ăn nhai cho người sử dụng. Ngoài ra thì trồng răng Implant cũng không cần tác động xâm lấn vào các răng kế cận nên đảm bảo bền chắc và an toàn. Tuy nhiên, với những ưu điểm nổi bật mà phương pháp này mang lại, dễ hiểu vì sao trồng răng implant lại có chi phí tương đối cao. Ngoài ra, thời gian chăm sóc trồng sứ trên implant cũng tương đối lâu, đôi khi để thấy rõ hiệu quả phải mất một quá trình dài từ 3 đến 6 tháng. 3. Trồng răng sứ có đau không? Đối với thắc mắc trồng răng sứ có đau không, trên thực tế, với phương pháp trồng răng sứ bức cầu, thông thường, sau quá trình mài răng để làm trụ, bạn có thể cảm giác hơi đau nhức, ê buốt kéo dài trong khoảng từ 2 đến 3 ngày sau khi làm răng. Đối với trường hợp những người có răng nhạy cảm, tình trạng đau nhức có thể kéo dài nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, để sử dụng phương pháp trồng răng sứ thì điều kiện tiên quyết là hai răng bên cạnh phải chắc khỏe. Tuy nhiên, nếu như lo ngại vấn đề đau nhức, bạn có thể cân nhắc phương pháp trồng răng Implant. Với phương pháp trồng răng Implant, đây là tiểu phẩu thực hiện tương đối đơn giản và nhanh chóng, hơn thế nữa lại chỉ tác động lên vùng mất răng nên hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến răng kế cận. Ngoài ra, trước khi cấy ghép trụ implant, bác sĩ sẽ thực hiện gây tê bởi một lượng thuốc tê vừa đủ để cấy ghép trụ plant. Sau đó, trụ implant được đặt nhẹ nhàng vào xương hàm của khách hàng. Do đó, trong quá trình trồng răng thì bạn hoàn toàn không đau nhức mà thay vào đó chỉ có cảm giác ê ẩm một chút tại vùng được cấy ghép. Với thắc mắc trồng răng sứ có đau không, trên thực tế, sau khi mài răng làm trụ thì bạn có thể có cảm giác hơi đau nhức 4. Một số lưu ý quan trọng sau khi trồng răng sứ Để duy trì hiệu quả lâu dài sau khi trồng răng sứ, chế độ chăm sóc răng là yếu tố vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng bạn cần ghi nhớ sau khi trồng răng sứ: – Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, nên hạn chế các thực phẩm ngọt hoặc các thực phẩm bám dính. Ngoài ra cũng không nên ăn đồ ăn hoặc đồ uống lạnh có thể khiến cho chân răng bị ê buốt – Thời gian đầu sau khi mới trồng răng sứ, nên ăn các loại thực phẩm mềm, lỏng, dễ ăn. Có thể bổ sung vitamin bằng cách uống nhiều sinh tố và trái cây – Thực hiện tái khám đầy đủ theo lịch hẹn với bác sĩ điều trị – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, có thể lựa chọn bàn chải đánh răng đầu mềm, khi đánh răng nên sử dụng nước ấm vừa phải – Tuân thủ các hướng dẫn chăm sóc răng miệng tại nhà của bác sĩ – Thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện hiện tượng đau nhức bất thường
thucuc
1,270
Tìm hiểu về bệnh ung thư phổi tế bào không nhỏ Ung thư phổi tế bào không nhỏ là loại ung thư phổi phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% tất cả các trường hợp ung thư. Cùng tìm hiểu cụ thể về loại ung thư này qua bài viết dưới đây. Ung thư phổi tế bào không nhỏ là gì? Tên của các loại ung thư phổi này bắt nguồn từ việc quan sát các tế bào ung thư phổi dưới kính hiển vi, một số dạng ung thư sẽ có những tế bào nhỏ nên gọi là ung thư phổi tế bào nhỏ và một số khác sẽ có tế bào lớn hơn gọi là ung thư phổi không tế bào nhỏ hay ung thư phổi tế bào không nhỏ. Ung thư phổi không tế bào nhỏ có thể nằm ở giữa ngực, nhưng dạng ung thư này cũng thường được tìm thấy ở các phần khác của phổi. Ung thư phổi tế bào không nhỏ còn được chia nhỏ ra thành các dạng khác bao gồm ung thư tuyến (chiếm 70% số trường hợp ung thư tế bào không nhỏ), ung thư biểu mô tế bào vảy, và một loại khác ít phổ biến hơn là ung thư biểu mô đại bào, khối u ngoại vi, và ung thư tế bào vảy tuyến. Dấu hiệu ung thư phổi không tế bào nhỏ Những triệu chứng ung thư phổi không tế bào nhỏ rất khó để nhận thấy khi ở những giai đoạn sớm. Theo thống kê, có khoảng 60% số người bị ung thư phổi tế bào không nhỏ được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Các dấu hiệu ở giai đoạn tiến triển bao gồm: Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ Tùy từng giai đoạn ung thư, thể trạng bệnh nhân và các yếu tố khác mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể: Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư.
thucuc
338
Vì sao nội soi được ví như “tấm gương” phản chiếu chính xác sức khỏe hệ tiêu hóa Chỉ bằng 5-10 phút thực hiện, bác sĩ sử dụng một ống nội soi mềm, có kích thước nhỏ, đầu ống có gắn camera quan sát trực tiếp niêm mạc đường tiêu hóa và sử dụng ánh sáng dải hẹp (NBI); vì vậy, nội soi được ví như “tấm gương” phản chiếu chính xác sức khỏe khỏe đường tiêu hóa và phát hiện tổn thương ung thư giai đoạn rất sớm, khu trú tại lớp niêm mạc ống tiêu hóa. Bệnh trầm trọng vì ngại đi kiểm tra Thỉnh thoảng xuất hiện chán ăn, đầy bụng, đau bụng, táo bón, đi ngoài phân nhỏ, đi ngoài kèm máu, hoặc sụt cân bất thường,... khiến đa số người dân chủ quan, lầm tưởng đó chỉ là biểu hiện của rối loạn tiêu hóa thông thường. Nhiều năm nay, bệnh nhân L. L. A (50 tuổi, ở Bắc Ninh) thỉnh thoảng xuất hiện đau bụng vùng hạ vị quặn từng cơn sau khi ăn đồ lạ. Ngoài ra, chị A không có khó chịu gì khác như không nôn, không sốt, không gầy sụt cân. Đợt này, thấy tần suất đau nhiều hơn nên bệnh nhân đi khám, nội soi đại trực tràng phát hiện bị ung thư đại tràng ngang. Có tiền sử hoàn toàn khỏe mạnh, nhưng đợt này, bệnh nhân P. V. Đ (28 tuổi, ở Thanh Hóa) xuất hiện triệu chứng ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, ăn uống kém. Để khắc phục những triệu chứng khó chịu đó, bệnh nhân tự ý mua thuốc dạ dày về uống, tình trạng bệnh có đỡ nhưng không khỏi hẳn. Đây chỉ là hai trong số rất nhiều trường hợp xuất hiện triệu chứng mơ hồ của bệnh tiêu hóa nhưng đã hốt hoảng khi bác sĩ báo tin “sét đánh ngang tai” khi thông báo kết quả chẩn đoán ung thư. Đừng để mắc ung thư đường tiêu hóa từ thói quen hàng ngày Hệ tiêu hóa của con người được chia ra làm 2 nhóm cơ quan: Ống tiêu hóa (gồm miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng và hậu môn) và tuyến tiêu hóa (gồm: các tuyến nước bọt ở miệng, tuyến tiêu hóa ở ruột, tụy, gan, mật…). Bệnh về đường tiêu hóa hết sức đa dạng như viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, viêm đại tràng,... Trong đó, nguy hiểm hơn là bệnh ung thư đại trực tràng - bệnh rất phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới. Theo số liệu WHO 2018, ung thư đại trực tràng là ung thư phổ biến hàng thứ 5 tại Việt Nam sau ung thư gan, phổi, dạ dày, vú. Mỗi năm ghi nhận gần 15.000 ca mắc mới, tỉ lệ 13,4/100.000 dân và khoảng hơn 7.000 ca tử vong. Tuy là bệnh phổ biến, có tỉ lệ tử vong cao, song ung thư đường tiêu hoá hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm, có phương pháp can thiệp chính xác và kịp thời. Theo các chuyên gia y tế, bệnh lý đường tiêu hóa có mối liên hệ chặt chẽ tới lối sống, chế độ ăn uống hàng ngày như thức khuya, ăn nhiều thịt, ít rau, sử dụng đồ nướng, thức ăn nhanh, uống nhiều rượu, hút thuốc lá... Để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh, người dân cần chú ý những việc nên làm sau: Ăn uống hợp lý (tăng cường rau xanh, trái cây), hạn chế các chất có hại cho đường tiêu hóa như chất kích thích, rượu, bia... Tạo thói quen sinh hoạt lành mạnh (không thức quá khuya), hạn chế stress... Đặc biệt, đi khám sức khỏe định kỳ 6-12 tháng/năm để phát hiện kịp thời nguy cơ mắc bệnh, đây là cách tốt nhất hiện nay để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Khi thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm kích thước nhỏ, có gắn đèn chiếu sáng và camera đi qua đường miệng (nếu nội soi thực quản - dạ dày - hành tá tràng), qua hậu môn (nếu nội soi đại trực tràng). Camera gắn ở ống nội soi sẽ giúp thu hình trực tiếp bên trong lòng ống tiêu hóa và chiếu lên màn hình máy tính. Phương pháp này có thể phát hiện được cả những tổn thương nhỏ trong cơ quan của Hệ tiêu hóa, ngay cả những tổn thương chỉ vài milimet. Bên cạnh đó, trong quá trình nội soi, nếu phát hiện có bất thường bác sĩ dễ dàng bấm sinh thiết để chẩn đoán xác định những tổn thương này để có hướng xử trí kịp thời, chính xác cho người bệnh. Với bước sóng của ánh sáng này ở mỗi một trạng thái tế bào bình thường, tế bào viêm hay ung thư sẽ cho ra những đặc điểm đặc trưng về hình thái và màu sắc. Dựa vào tính chất bắt màu thay đổi, bác sĩ có thể chẩn đoán được người bệnh có tình trạng viêm, có khả năng bị ung thư hay không hay đã bị ung thư. Kỹ thuật này không gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh, nhất là khi kết hợp với thủ thuật gây mê, lúc đó người bệnh sẽ được ngủ trong suốt quá trình nội soi và tỉnh ngay khi kết thúc kỹ thuật. Chính những ưu điểm đó, nội soi được xem như tấm gương phản ánh trung thực sức khỏe đường tiêu hóa, nó có giá trị rất lớn trong việc chẩn đoán các bệnh lý lành tính cũng như ung thư đường tiêu hóa (thực quản - dạ dày - đại trực tràng), đặc biệt còn có thể phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm hoặc rất sớm, khi mới chỉ xuất hiện một số đám tế bào nhỏ khu trú tại lớp nông trên bề mặt ống tiêu hóa. Việc phát hiện sớm này quyết định hiệu quả điều trị cũng như nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Trong số hàng triệu khách hàng đến khám mỗi năm, đó không chỉ là ở Hà Nội, mà cả các tỉnh xa xôi phía Bắc như Lai Châu, Yên Bái, Lạng Sơn,… và khắp các tỉnh thành cả nước cũng tin tưởng tìm đến. Chuyên khoa là nơi quy tụ đội ngũ chuyên khoa, bác sĩ giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám, tư vấn và phục vụ nội soi. Đồng thời, với sự trang bị đồng bộ hệ thống máy móc, thiết bị như máy nội soi tiêu hóa 170 Olympus có sử dụng kỹ thuật nội soi với dải tần ánh sáng hẹp (NBI), chụp CT 128 dãy cùng hệ thống máy móc xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012... luôn cho kết quả khám, chẩn đoán chính xác và hạn chế bỏ sót tổn thương. Bằng kinh nghiệm của bệnh viện có 25 năm hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cùng sự tâm huyết của chuyên gia, bác sĩ để xây dựng các Gói nội soi đường tiêu hóa cơ bản/toàn diện với ưu đãi hấp dẫn. Với mỗi gói khám này có đầy đủ những danh mục theo yêu cầu bắt buộc của Bộ Y tế để bảo đảm sự an toàn tuyệt đối, cũng như những kỹ thuật chuyên sâu để tránh bỏ sót bệnh, gồm xét nghiệm (đánh giá chức năng gan, thận, tụy, cơ qua tiêu hóa và bộ marker tầm soát ung thư đường tiêu hóa), chẩn đoán hình ảnh - thăm dò chức năng (nội soi thường hoặc gây mê, xét nghiệm HP dạ dày, điện tim, chụp X-quang). Từ đó, khách hàng dễ dàng lựa chọn gói khám phù hợp với nhau cầu hoặc tình trạng sức khỏe.
medlatec
1,310
Nhức răng là do đâu? Làm sao để điều trị hiệu quả? Nhức răng là một tình trạng thường gặp và bị gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp những phương pháp điều trị nhức răng dựa vào các dấu hiệu nhận biết để bạn có thêm thông tin hữu ích về chăm sóc sức khỏe nhé. 1. Nhức răng sau khi ăn 1.1 Nguyên nhân Sau khi ăn những thực phẩm quá nóng hay lạnh, nếu bạn xuất hiện những cơn nhức răng thì chứng tỏ răng bạn đang gặp hiện tượng nhạy cảm với nhiệt độ. Lý do cho tình trạng này có thể do men răng đã bị mài mòn, tụt nướu, ăn những thực phẩm có tính axit cao hoặc sử dụng những loại bàn chải lông quá cứng, không có kích thước phù hợp với khoang miệng. Ăn quá nhiều đồ lạnh sẽ khiến cho răng men răng bị tổn thương và răng bị đau nhức, vì vậy hãy bạn cần điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học 1.2 Cách điều trị – Chải răng thường xuyên và đúng cách để ngăn ngừa tình trạng mảng bám tiếp tục phá hủy men răng. – Lựa chọn những loại bàn chải có lông mềm và kích thước phù hợp để tránh làm tổn thương răng và nướu. – Dùng những loại kem đánh răng chuyên biệt dành riêng cho răng nhạy cảm. – Lưu ý về chế độ ăn uống: Không ăn những thực phẩm quá nóng, quá lạnh, có tính axit cao, thực phẩm cứng,… 2. Nhức răng hàm 2.1 Đau nhức kéo dài Nếu tình trạng đau nhức răng hàm kéo dài, thì có 3 nhóm nguyên nhân phổ biến sau thường gặp; Giữa răng hàm và các răng lân cận có thể tồn tại kẽ răng. Nếu sau khi ăn uống xong nhưng không vệ sinh sạch sẽ, vi khuẩn từ những vụn thức ăn sẽ khiến cho nướu bị sưng, gây ra tình trạng đau nhức răng hàm. Cách điều trị rất đơn giản, bạn hãy dùng chỉ nha khoa để lấy vụn thức ăn ra và theo dõi hàng ngày xem triệu chứng đau có thuyên giảm không. Nếu sau khi ăn uống xong nhưng không vệ sinh sạch sẽ, vi khuẩn từ những vụn thức ăn sẽ khiến cho nướu bị sưng, gây ra tình trạng đau nhức răng hàm Nghiến răng là một thói quen không tốt bạn cần khắc phục vì nó có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng miệng. Khi hai hàm răng nghiến chặt với nhau sẽ tạo áp lực và khiến men răng tổn thương, gây nên tình trạng đau nhức. Tình trạng này có thể cải thiện bằng liệu pháp tâm lý để giúp thư giãn hơn hoặc làm miếng bảo vệ răng khi ngủ. Một trong những nguyên nhân gây đau nhức răng hàm kéo dài có thể là do bị áp xe răng. Khi bị áp xe răng, răng sẽ bị nhiễm trùng từ bên trong và vi khuẩn đã lây lan đến chân răng hàm, phát triển và gây đau nhức. Để xử lý được tình trạng này, bạn có thể sử dụng nước ấm súc miệng, đến thăm khám nha sĩ để điều trị, uống một số loại thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ hoặc thực hiện phương pháp khác như: chữa tủy răng, cấy ghép implant… tùy theo mức độ áp xe. 2.2 Đau nhức chân răng Nếu bạn có cảm giác đau nhức ở phần chân răng thì khả năng cao là do răng khôn mọc. Răng khôn là những răng mọc ở phần cuối hàm, gây đau nhức và ê buốt cho bệnh nhân khi nó phát triển. Có nhiều phương pháp điều trị răng khôn khác nhau tuy nhiên nhổ răng khôn là phương pháp được bác sĩ khuyến cáo thực hiện để loại bỏ triệt để những biến chứng mà loại răng này gây ra. Hiện nay có 2 phương pháp nhổ răng khôn là nhổ răng khôn truyền thống và nhổ răng khôn bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome. 3. Nhức răng nhói lên từng đợt Cạo vôi răng giúp điều trị hiệu quả tình trạng răng đau nhức và ngăn ngừa những bệnh lý răng miệng hiệu quả 4 Nhức răng nhói lên bất ngờ Khi răng bị tổn thương, vi khuẩn tấn công dẫn đến sứt mẻ, sâu răng hoặc tụt nướu, tình trạng răng bị đau nhức và nhói lên bất ngờ sẽ xuất hiện. Để điều trị được bệnh lý này, bác sĩ có thể áp dụng các phương pháp: trám răng, điều trị tủy và nhổ răng (nhổ răng là phương pháp cuối cùng được thực hiện khi đã cân nhắc điều trị các phương pháp khác nhưng không có hiệu quả).
thucuc
817
Điểm danh các rối loạn xuất tinh hay gặp và cách khắc phục hiệu quả Rối loạn xuất tinh khiến nam giới mặc cảm trong chuyện chăn gối và còn có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm khả năng sinh sản của người bệnh. Vì thế, ngay khi có những biểu hiện bất thường, nam giới nên đi khám sớm để phòng ngừa nguy cơ biến chứng và bảo vệ hạnh phúc gia đình. 1. Cùng tìm hiểu các rối loạn xuất tinh nam giới dễ gặp phải 1.1. Xuất tinh sớm Thời điểm xuất tinh có thể trước, trong hoặc sau khi đưa “cậu nhỏ” vào âm đạo của nữ giới. Thời gian xuất tinh ngắn (thường dưới 2 phút) khiến cho nam giới chưa được thỏa mãn. Người bệnh nên đi khám khi xuất tinh sớm, không kiểm soát được xuất tinh, tình trạng xuất tinh sớm gây ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và hạnh phúc hôn nhân. Bệnh được phân loại như sau: - Xuất tinh sớm nguyên phát: Ngay từ khi bắt đầu quan hệ tình dục, người bệnh đã không kiểm soát được xuất tinh. - Xuất tinh thứ phát: Là những trường hợp bệnh nhân mới xuất hiện tình trạng này. Trước đó, nam giới vẫn có thể quan hệ và đạt cực khoái bình thường. Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra được nguyên nhân chính xác dẫn tới tình trạng xuất tinh sớm. Tuy nhiên, các nguyên nhân gây bệnh có thể liên quan đến 2 yếu tố là tâm lý và nguyên nhân thực thể. - Yếu tố tâm lý: Nếu nam giới quá nhạy cảm với kích thích tình dục, thường xuyên gặp áp lực về tình trạng xuất tinh sớm trong quan hệ tình dục. - Nguyên nhân thực thể: Dương vật quá nhạy cảm hoặc cũng có thể do sự hoạt động quá mức của các chất dẫn truyền thần kinh trung ương. 1.2. Xuất tinh ngược dòng Thay vì xuất tinh ra ngoài qua lỗ sáo, tinh dịch của nam giới lại bị chảy ngược vào trong bàng quang. 1.3. Xuất tinh muộn Nam giới đã đạt được cực khoái khi quan hệ nhưng rất khó khăn khi xuất tinh, không có cảm giác phóng tinh ra ngoài, thậm chí rất lâu sau khi quan hệ mới thấy tinh dịch chảy ra từ từ. 1.4. Không xuất tinh Là những trường hợp nam giới không có khả năng phóng tinh mặc dù khi quan hệ, dương vật vẫn có khả năng cương cứng. Chính vì không thể xuất tinh nên nam giới không đạt được khoái cảm, thỏa mãn. 1.5. Đau khi xuất tinh Khi xuất tinh, nam giới không những không đạt được khoái cảm mà còn bị đau vùng xương mu. Chính vì thế, nam giới rất dễ mất hứng ở lần quan hệ sau. Thậm chí nếu không được khắc phục sớm, tình trạng này còn khiến nam giới lo sợ, không dám xuất tinh, không mặn mà với “chuyện ấy” và ảnh hưởng đến hạnh phúc hôn nhân. 1.6. Xuất tinh ra máu Là tình trạng tinh dịch có lẫn máu mặc dù quá trình quan hệ tình dục diễn ra hoàn toàn bình thường. Những trường hợp dùng bao cao su khi quan hệ sẽ dễ dàng nhận biết tình trạng xuất tinh ra máu. 1.7. Di tinh Khi bị di tinh, bệnh nhân sẽ bị chảy tinh dịch ngay cả khi không quan hệ tình dục. Một số trường hợp bệnh nhân có thể xuất tinh vài lần trong ngày, ngày nào cũng xuất tinh và không đạt được khoái cảm. 1.8. Mộng tinh Đây là tình trạng thường gặp ở nam giới đang trong độ tuổi dậy thì đến trước 30 tuổi. Trong khi ngủ, nam giới vẫn đạt cực khoái và giải phóng tinh binh. Nhiều trường hợp bị mộng tinh khi mơ thấy những cảnh ân ái. Một số khác bị xuất tinh khi ngủ nhưng lại không mơ thấy điều này hoặc không nhớ mình đã mơ gì. 2. Phải làm sao để khắc phục chứng rối loạn xuất tinh? Rối loạn xuất tinh cần được điều trị kịp thời để giải tỏa căng thẳng cho nam giới, giữ gìn hạnh phúc gia đình và quan trọng nhất là bảo vệ sức khỏe của nam giới. Đáng lo ngại hơn khi tình trạng xuất tinh bất thường kéo dài còn làm giảm nguy khả năng sinh sản của phái mạnh, thậm chí dẫn đến vô sinh. Việc tự ý dùng thuốc, lạm dụng thuốc không những không cải thiện bệnh mà còn khiến cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. - Người bệnh cũng rất cần đến sự cảm thông và sẻ chia của bạn tình trong quá trình điều trị bệnh. Sự động viên, phối hợp nhịp nhàng của bạn tình sẽ giúp bệnh nhân không còn cảm giác mặc cảm, tự ti và sớm cải thiện tình trạng bệnh. - Các cặp đôi nên lưu ý hơn về màn dạo đầu khi quan hệ tình dục. Một màn dạo đầu “đúng chuẩn” sẽ khiến hai bên thoải mái và dễ dàng đạt hưng phấn. Đối với những trường hợp mắc chứng xuất tinh sớm cần giảm kích thích dương vật trong khi quan hệ. - Nam giới mắc rối loạn xuất tinh cũng nên thường xuyên tập luyện thể dục để tăng cường sức khỏe và cải thiện khả năng tình dục. - Bên cạnh đó, việc tìm hiểu và trang bị những kiến thức về tình dục cũng rất quan trọng để không có những quan điểm sai lầm, suy nghĩ lệch lạc về tình dục, phòng tránh những bất thường khi xuất tinh. - Bỏ thuốc lá và kiêng rượu bia. - Chọn quần lót có kích thước vừa vặn với cơ thể. Nếu mặc quần quá chật sẽ gây kích thích “cậu bé” và về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
medlatec
982
Dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng: Chớ nên chủ quan! Dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng có thể dễ dàng nhận biết nếu người bệnh chú ý đến các biểu hiện đặc trưng. Nắm rõ triệu chứng để sớm phát hiện bệnh lý sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. 1. Hiểu về bệnh lý Viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng lớp cơ niêm mạc dạ dày – tá tràng (phần đầu của ruột non) bị ăn mòn, làm lộ ra các mô bên dưới. Minh họa các vị trí viêm loét dạ dày tá tràng Loét dạ dày tá tràng là một trong những bệnh tiêu hóa phổ biến ở nước ta. Độ tuổi mắc bệnh thường dao động từ 20 – 40 tuổi, song vẫn có trường hợp người bệnh trên 70 tuổi và  bệnh nhi dưới 1 tuổi. Tỷ lệ mắc viêm loét dạ dày tá tràng ở nam nhiều hơn nữ (chiếm khoảng 4/5 tổng số bệnh nhân). Các vết loét ở tá tràng cũng gặp nhiều hơn các vết loét dạ dày (tỷ lệ 3/1 hoặc 4/1). Theo nghiên cứu, nguyên nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng được cho là do nhiễm khuẩn HP (Helicobacter pylori). Có khoảng 50-80% dân số thế giới nhiễm vi khuẩn này. Các nguyên nhân khác được chỉ ra bao gồm: Sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm trong thời gian dài; uống rượu bia, hút thuốc lá; căng thẳng thần kinh, thói quen ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học… 2. Dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng Dù là bệnh lý thường gặp, nhưng theo thống kê của Bộ Y Tế, phần lớn những người nhập viện do viêm loét dạ dày ở nước ta đều trong tình trạng nghiêm trọng. Bệnh khi đó đã xuất hiện những biến chứng gây khó khăn trong chữa trị như: hẹp môn vị, xuất huyết, thủng dạ dày – tá tràng, thậm chí ung thư hóa. Vì vậy để điều trị bệnh kịp thời, bạn cần nắm rõ các triệu chứng của viêm loét dạ dày sớm nhất. 2.1 Đau bụng vùng thượng vị Đây là một trong những một trong những dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng dễ nhận biết nhất. Tùy vào tình trạng các vết viêm loét, cơn đau có thể xuất hiện âm ỉ, đau tức bụng trên hoặc đau quặn từng cơn. Người bệnh có thể cảm thấy đau tăng khi đói hoặc sau ăn 2 tiếng. Có thể đau lúc về đêm, đau lan ra sau lưng, khiến giấc ngủ gián đoạn. Đau thượng vị là dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng đặc trưng 2.2 Buồn nôn và nôn ra máu là dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng điển hình Quá trình tiêu hóa thức ăn của người bệnh thường xuyên xảy ra tình trạng ứ đọng, thậm chí tắc nghẽn. Lúc này, cơ vòng thực quản giãn nở, đẩy một phần thức ăn chưa thể tiêu hóa trào ngược lên thực quản gây buồn nôn. Điều này cho thấy chức năng co bóp và chuyển hóa thức ăn đã bị suy yếu. Sau nôn, bệnh nhân thường thấy đắng miệng do dịch axit dạ dày trào ngược và dịch mật. Tình trạng này nếu tiếp diễn trong thời gian dài sẽ dẫn đến viêm loét thực quản. Trong một số trường hợp, dịch nôn của người bệnh có dính máu. Dấu hiệu này thường do các vết loét đã ăn mòn sâu và phá vỡ niêm mạc. Nếu gặp hiện tượng này, tình trạng bệnh có thể đang ở mức nghiêm trọng. 2.3 Rối loạn tiêu hóa Biểu hiện rõ nhất của tình trạng này là người bệnh bị tiêu chảy hoặc táo bón. Do quá trình tiêu hóa không ổn định, người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thường bị sút cân. Hoặc cũng có thể tăng cân nhanh do khi đau bụng vì đói, bệnh nhân có xu hướng ăn nhiều hơn. 2.4 Ợ hơi, ợ chua, nóng rát thượng vị Thức ăn không được tiêu hóa bị lên men, gây đầy hơi, chướng bụng. Thay vì được bài tiết khỏi cơ thể theo đường hậu môn thì khí bị tích lại trong dạ dày. Do áp lực từ cơ bụng, hơi được đẩy lên ống thực quản. Bên cạnh ợ hơi thì dịch axit tiết nhiều sẽ gây ra ợ chua. 2.5 Xuất hiện khối u dạ dày là dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng có tính chất nghiêm trọng Dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng này thường chỉ có thể nhận biết khi bệnh đã nghiêm trọng. Người bệnh có thể cảm nhận bằng cách dùng ngón tay sờ lên bụng để kiểm tra. Khi chạm đến khối u bạn sẽ có cảm giác căng cứng do bề mặt khối u không trơn nhẵn. Ấn vào có thể cảm thấy đau. Khối u khiến bụng trở nên to bất thường. Khi phát hiện ra dấu hiệu này, người bệnh cần ngay lập tức đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị vì đây có thể là giai đoạn bệnh chuyến sang ung thư dạ dày. Khối u dạ dày có thể là cảnh báo bệnh lý đã chuyển sang gia đoạn ung thư 2.6 Người bệnh chán ăn, giảm cân đột ngột Đa số các bệnh nhân mắc viêm loét dạ dày đều ít nhiều trải qua cảm giác chán ăn, ăn không ngon miệng. Tất cả các triệu chứng như đau bụng, ợ hơi, ợ chua hay buồn nôn đều có thể là yếu tố dẫn đến tình trạng chán ăn. Người bệnh thường xuyên cảm thấy đắng miệng, mất vị giác. Mặt khác, nếu bạn không ăn kiêng mà cân nặng bỗng giảm đột ngột thì có thể bạn đang gặp vấn đề về viêm loét dạ dày. Dạ dày tá tràng bị viêm loét khiến các hoạt động trở nên đình trệ. Chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể cũng vì thế mà hấp thu kém hơn. Về lâu dài, cơ thể bị thiếu hụt dưỡng khiến người bệnh sút cân, suy nhược cơ thể. 3. Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng như thế nào? Sớm nhận biết được các dấu hiệu bệnh sẽ giúp cho việc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng dễ dàng có được kết quả khả quan. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý không được tự chữa trị theo bất kỳ phương pháp nào nếu chưa được chỉ định, hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa. Điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa việc điều trị bằng thuốc và điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt. 3.1 Sử dụng thuốc để điều trị loét dạ dày tá tràng Các thuốc có thể được chỉ định dùng trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng bao gồm: – Thuốc kháng axit: các loại thuốc thuộc nhóm này có tác dụng trung hòa axit trong dịch vị dạ dày, giảm các triệu chứng bệnh và làm lành vết loét trong đường tiêu hóa. – Thuốc kháng thụ thể H2: làm giảm tiết axit dịch vị, giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa (nóng rát, khó tiêu, ợ chua) do thừa dịch vị axit. – Thuốc ức chế bơm Proton: loại thuốc có tác dụng ức chế axit mạnh nhất, giúp giảm nồng độ axit dạ dày. – Thuốc tăng cường bảo vệ niêm mạc: Có tác dụng giảm bài tiết dịch vị, tăng bài tiết chất nhầy và thúc đẩy máu tới niêm mạc dạ dày. Sử dụng thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng 3.2 Xây dựng lối sống, thói quen sinh hoạt lành mạnh Người bệnh cần lưu ý một số thói quen dưới đây: – Hạn chế ăn đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, thức uống có gas, cafe, đồ uống có nhiều axit… – Bỏ hẳn hoặc chế tối đa các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,.. Điều này không chỉ giúp cải thiện bệnh viêm loét dạ dày tá tràng mà còn tránh các nguy cơ mắc các bệnh lý khác. – Không bỏ bữa, không ăn quá nhanh hay quá no – Không nên nằm hay vận động quá mạnh sau khi ăn – Thường xuyên tập thể dục, đặc biệt là các bài tập hít thở giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, khiến cơ thể khỏe mạnh, săn chắc.
thucuc
1,445
Nguyên nhân gây bệnh suy giảm trí nhớ ở người trẻ Bệnh suy giảm trí nhớ ở người trẻ không những ảnh hưởng tới chất lượng công việc, sinh hoạt và tâm lý của giới trẻ mà còn khiến họ có nguy cơ cao mắc bệnh sa sút trí tuệ khi về già. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết sau đây. 1. Thế nào là bệnh suy giảm trí nhớ ở người trẻ? Bệnh suy giảm trí nhớ xảy ra ở nhữngngười trẻ là một dạng bệnh lý liên quan đến vấn đề thoái hóa thần kinh. Các biểu hiện thường gặp bao gồm: kém tập trung, giảm khả năng tư duy và phản xạ, hay quên. Trong một số trường hợp, có thể thấy người bệnh bị rối loạn diễn tả hành vi như nhắc đi nhắc lại một câu nói, suy nghĩ chậm, khó diễn đạt điều cần nói… hoặc một số thay đổi về cảm xúc dễ nóng giận, nổi cáu, tức giận… Suy giảm trí nhớ ở người trẻ nếu không điều trị sớm sẽ gây sa sút trí tuệ chỉ sau 3 năm bị bệnh 2. Suy giảm trí nhớ ở người trẻ gây nguy hiểm thế nào? Nhiều người vẫn thường cho rằng suy giảm trí nhớ chủ yếu xuất hiện ở người cao tuổi. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bắt đầu từ tuổi 25 trở đi, mỗi ngày sẽ có khoảng 3000 tế bào thần kinh chết đi mỗi ngày mà không thể phục hồi được. Suy giảm trí nhớ ở người trẻ không chỉ khiến công việc và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh bị ảnh hưởng mà thậm chí người bệnh còn phải đối mặt với nguy cơ sa sút trí tuệ khi về già. Theo thống kê, có tới 50% số người bị suy giảm trí nhớ chuyển thành sa sút trí tuệ nghiêm trọng chỉ sau 3 năm kể từ lúc bị bệnh. Không những vậy, cùng với sự thoái hóa hệ thần kinh, những áp lực từ cuộc sống, thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh cũng khiến tình trạng suy giảm trí nhớ ở người trẻ ngày một gia tăng theo thời gian. Về lâu dài, tình trạng suy giảm trí nhớ sẽ trở nên nặng hơn, người bệnh có nguy cơ teo não, mất trí nhớ nếu không được điều trị từ sớm. 3. Các nguyên nhân gây bệnh suy giảm trí nhớ ở những người trẻ tuổi 3.1 Thiếu ngủ gây bệnh suy giảm trí nhớ ở người trẻ Các sóng não được tạo thành trong quá trình ngủ và được vận chuyển đến vỏ não để lưu trữ. Khi không ngủ đủ giấc, não bộ sẽ không được nghỉ ngơi và làm giảm khả năng ghi nhớ những ký ức, từ đó gây ra tình trạng mất trí nhớ ngắn hạn. 3.2 Làm nhiều việc cùng lúc Khi làm nhiều công việc trong cùng một thời điểm sẽ khiến não bộ phải phân ra để ghi nhớ các vấn đề khác nhau. Trong khi đó, não bộ chỉ có thể điều khiển và hoạt động tốt khi làm một hoạt động trong một thời điểm. Lâu dần, gây ra tình trạng rối loạn tâm thần, căng thẳng và giảm trí nhớ. 3.3 Thiếu vitamin B1 Vitamin B1 có vai trò đảm bảo hệ thần kinh hoạt động bình thường và duy trì sản sinh các chất dẫn truyền thần kinh. Do đó, việc thiếu vitamin B1 có thể gây rối loạn thần kinh dẫn đến mất trí nhớ ngắn hạn, thậm chí là dài hạn. 3.4 Lạm dụng các chất kích thích Lạm dụng rượu bia, hút nhiều thuốc lá hay sử dụng các loại thức uống chứa chất kích thích như cà phê hay nước tăng lực sẽ làm gia tăng các gốc tự do, tăng số lượng tế bào thần kinh chết đi và từ đó gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ. 3.5 Căng thẳng kéo dài gây bệnh suy giảm trí nhớ ở người trẻ Cuộc sống hiện đại nhiều áp lực, căng thẳng dễ dẫn đến stress. Căng thẳng thần kinh tác động trực tiếp lên trung tâm thần kinh nhận thức ở não, làm giảm đi tốc độ phản ứng với sự vật, dễ làm phân tán tư tưởng và giải quyết chậm chạp. Do vậy, bạn nên chú trọng việc nghỉ ngơi, thư giãn để cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ, mất tập trung. Căng thẳng kéo dài là nguyên nhân chính gây suy giảm trí nhớ ở những người trẻ tuổi 4. Phương pháp hạn chế suy giảm trí nhớ ở người trẻ Khi tình trạng suy giảm trí nhớ chưa tiến triển nghiêm trọng thì cần có biện pháp phòng ngừa từ sớm. Quan trọng nhất là người bệnh vẫn cần duy trị lối sống lành mạnh hơn: – Tập luyện thể dục thể thao là một cách tốt nhất, giúp tăng cường tuần hoàn máu não, tăng oxy và dưỡng chất lên não. Điều này rất có ích trong việc cải thiện tâm trạng và trí nhớ. – Hạn chế các nguy cơ gây căng thẳng, stress: Người bệnh nên ngồi thiền, tập yoga, thực hiện các hoạt động thể chất nhẹ nhàng sẽ giúp cải thiện tâm trạng, thúc đẩy lưu thông tuần hoàn máu, thư giãn, giải tỏa áp lực lên hệ thần kinh. – Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Nên hạn chế sử dụng rượu bia, cà phê hay hút thuốc lá. Thay vào hãy dùng các chất béo tốt Omega-3 từ cá và các loại thực phẩm giàu vitamin nhóm B (nấm, sữa, thịt bò, ngũ cốc…), thực phẩm giàu Choline và Theanine (trứng, thịt gia cầm). – Rèn luyện trí nhớ: Có thể chơi các trò chơi trí tuệ như cờ vua, ô ăn quan… để tăng khả năng ghi nhớ. Người bệnh nên rèn luyện trí nhớ với các trò chơi trí tuệ hay tham gia các hoạt động xã hội Đến đây, hẳn bạn đã nắm được nguyên nhân gây bệnh suy giảm trí nhớ ở người trẻ và các phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Những thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, không phải là tuyệt đối. Để chăm sóc hệ thần kinh tốt nhất, phòng tránh hoặc điều trị chứng suy giảm trí nhớ, bạn hãy nhớ thăm khám định kỳ tại các chuyên khoa thần kinh.
thucuc
1,086
Tắc vòi trứng có chữa được không? Tắc vòi trứng là một trong những nguyên nhân khiến cho tình trạng thụ thai gặp khó khăn. Chính vì vậy mà tắc vòi trứng có chữa được không là vấn đề được rất nhiều bạn đọc quan tâm. 1. Tắc vòi trứng là gì? Tắc vòi trứng hay còn gọi là tắc ống dẫn trứng là hiện tượng tắc nghẽn 1 đoạn hay suốt cả ống dẫn trứng. Tắc một bên ống dẫn trứng vẫn có thể có thai tự nhiên vì còn bên ống dẫn trứng còn lại, vẫn hoàn thành được nhiệm vụ. Tuy nhiên tắc ống dẫn trứng hai bên gây ra hậu quả là vô sinh. Vòi trứng là ống dẫn trứng từ buồng trứng đến tử cung. Do vậy, việc sớm phát hiện tắc vòi trứng và chữa trị kịp thời là rất quan trọng. Nó sẽ giúp cơ hội thụ thai của phụ nữ tăng lên đáng kể. 2. Đối tượng thường gặp tắc vòi trứng Tắc vòi trứng có thể gặp ở nữ giới nếu vệ sinh vùng kín không sạch sẽ và không đúng cách Tổn thương lành tính ở vòi trứng thường không thể hiện triệu chứng gì nhưng có thể sờ nắn thấy khi khám phụ khoa, nhiều khi tình cờ phát hiện trong lúc mổ vì một bệnh lý khác ở vùng tiểu khung. Một số dấu hiệu nếu có bao gồm: 3. Tắc vòi trứng có chữa được không? Tắc vòi trứng có thể điều trị được Tắc vòi trứng có thể chữa được. Tất cả chị em bị tắc vòi trứng đều có thể điều trị khỏi hoàn toàn và sau điều trị vẫn có khả năng mang thai bình thường. Tùy theo hình thức và vị trí tắc mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. 4. Các phương pháp điều trị tắc vòi trứng có thể áp dụng
thucuc
324
Bất ngờ với 8 biến chứng nguy hiểm từ “sỏi thận” khi không Sỏi thận là một trong 3 loại sỏi phổ biến nhất ở đường tiết niệu, gồm: sỏi thận, sỏi niệu quản và sỏi bàng quang. Sỏi thận nếu không được phát hiện sớm và điều trị triệt để, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Sau đây là 8 biến chứng nguy hiểm nhất, có thể xảy ra, khi sỏi thận không được “tiêu diệt” sớm. 8 biến chứng nguy hiểm có thể gây ra từ sỏi thận Sỏi thận là hiện tượng các chất cặn bã trong nước tiểu lắng đọng lâu ngày tại thận, kết tinh và tạo thành sỏi. Có nhiều trường hợp bệnh sỏi thận diễn biến âm thầm, không có triệu chứng. Khi viên sỏi to, nhiều cạnh sắc hoặc sỏi di chuyển từ thận xuống niệu quản, niệu đạo có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhiễm khuẩn tiết niệu Trường hợp hay gặp khi viên sỏi dạng san hô nhiều cạnh sắc nằm ở thận, hoặc di chuyển từ thận xuống niệu quản, niệu đạo. Trong các trường hợp này, viên sỏi cọ vào niêm mạc thận, tiết niệu gây tổn thương tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Khi bị viêm đường tiết niệu, bạn thường sẽ thấy bị đái buốt, đái rắt, nước tiểu có màu hồng hoặc đỏ hoặc nâu, có mủ. Trường hợp viêm bàng quang thì bạn có thể đái đục cuối bãi. Viêm bể thận cấp Trường hợp nhiễm khuẩn bể thận nặng sẽ gây cơn viêm bể thận cấp. Đôi khi viêm bể thận cấp có thể do vi khuẩn đi ngược dòng từ niệu quản, gây các ổ viêm trên thận. Bệnh thường xảy ra đột ngột và nguy cấp: sốt cao, rét run, đau hông, thắt lưng một bên hoặc hai bên dữ dội, tiểu buốt đái rắt, đái mủ, nhiều trường hợp vô niệu. Viêm bể thận cấp nguy hiểm, khi có bất kỳ dấu hiệu nào ở trên, bạn cần đi bệnh viện ngay để được xử trí kịp thời. Viêm bể thận mãn tính Viêm bể thận mãn tính là hậu quả của viêm bể thận cấp tái đi tái lại nhiều lần hoặc kéo dài, dẫn đến tình trạng xơ hóa tổ chức kẽ thận, làm giảm chức năng tái hấp thu của thận. Lâu dài, xơ hóa cả cuộn mao mạch cầu thận, gây suy giảm chức năng lọc của thận. Ứ nước bể thận Tùy mức độ ứ nước mà mức độ nguy hiểm cũng sẽ khác nhau, thường xảy ra khi viên sỏi ở nhóm đài thận gây ứ nước một phần thận hoặc sỏi ở niệu quản gây ứ nước toàn thận và niệu quản. Khi đó thận, niệu quản bị giãn rộng, nếu kéo dài quá 6 tuần thì nhu mô thận khó có thể phục hồi, dù bạn có mổ thì thận cũng không thể co về như bình thường. Nguy hiểm hơn, khi ứ nước, tắc nghẽn, sẽ làm tăng áp lực lọc, từ đó làm tăng prostaglandin gây co mạch thận, làm thận thiếu máu, nhiều ống thận sẽ bị teo và tủy thận bị hủy hoại. Ứ mủ bể thận Trong trường hợp viêm bể thận nặng, không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ứ mủ. Biến chứng này là một cấp cứu nội khoa nặng, có thể hủy hoại nhanh nhu mô thận. Ngoài biểu hiện của viêm bể thận cấp, bạn có thể sẽ thấy thận sưng to, sờ nhẹ có cảm giác đau. Suy thận cấp Nếu hai quả thận đều bị bế tắc cùng một lúc, bệnh nhân rất dễ rơi vào tình trạng không có một giọt nước tiểu nào cả, nếu kéo dài trong vài ngày có thể dẫn đến tử vong. Suy thận mãn Suy thận là hậu quả nghiêm trọng và nặng nề mà sỏi gây ra, các tổ chức nhu mô thận bị xơ hóa dần dần. Tình trạng suy thận sẽ xuất hiện, người bệnh sẽ phải cần đến các biện pháp tốn kém để duy trì sự sống như chạy thận nhân tạo hay ghép thận. Vỡ thận Vỡ thận có thể xảy ra khi thận bị ứ nước to, vách thận mỏng, tuy nhiên trường hợp này rất hiếm gặp. Sỏi thận chữa bằng cách nào? Trước đây khi bệnh nhân bị sỏi thận thường phải áp dụng mổ mở để lấy sỏi (sử dụng thuốc trong điều trị sỏi thận, chỉ giúp kìm hãm sự phát triển của sỏi, không làm hết sỏi). Ngày nay y học phát triển, việc ứng dụng các phương pháp công nghệ cao trong điều trị sỏi thận tạo một bước độ phá mới, trị sạch sỏi mà không cần phẫu thuật, đó chính là phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể và tán sỏi qua da. Bằng 2 phương pháp này bệnh nhân hoàn toàn sạch sỏi mà không gây biến chứng, thời gian phục hồi nhanh, tiết kiệm rất nhiều chi phí. Đây được đánh giá là những bước đột phá trong công nghệ “đặc trị” sỏi thận, sỏi tiết niệu hiện nay.
thucuc
878
Mách bạn những cách chữa đau thần kinh tọa đơn giản nhất Đau dây thần kinh tọa có thể do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng thường là do tình trạng thoát vị đĩa đệm dẫn tới chèn ép rễ thần kinh tọa khiến người bệnh bị đau, tê nhức, yếu cơ,… Một số cách chữa đau thần kinh tọa như nhiệt trị liệu, siêu âm trị liệu, kéo dãn cột sống, vận động trị liệu, nắn cột sống,... dưới đây là một số cách bạn có thể tham khảo. 1. Xoa bóp, bấm huyệt: Cách chữa đau thần kinh tọa đơn giản nhất Đây được cho là liệu pháp chữa đau thần kinh tọa đơn giản và hiệu quả, cũng không cần dùng thuốc. Khi bị đau, bạn có thể nhờ đến các chuyên gia áp dụng các bước xoa bóp dưới đây để khắc phục tình trạng đau nhức: - Người bệnh nằm sấp sau đó sẽ được xoa vuốt theo dọc đường đi của dây thần kinh tọa, từ thắt lưng xuống mông, đùi rồi cẳng chân nhằm giãn cơ do dây thần kinh chi phối. - Kỹ thuật viên sẽ dùng 3 ngón tay khép sát lại rồi day miết lên những khối cơ ở lưng, mông, đùi và gót chân của người bệnh. Động tác này có thể giúp thư giãn, làm mềm cơ, giảm tình trạng co cứng - nguyên nhân gây áp lực lên dây thần kinh tọa và khiến người bệnh bị đau. - Nắm 2 bàn tay và dùng các khớp tay để lăn đều ở vùng bị đau của người bệnh. Động tác này có tác dụng làm giảm đau nhức và tê bì cho người bệnh. - Úp 2 bàn tay xuống những khối cơ dọc theo dây thần kinh tọa và từ từ thực hiện các động tác bóp nắn. Mục đích của bước này là giúp lưu thông khí huyết và xoa dịu cơn đau cho người bệnh. - Kỹ thuật viên cần xác định một số vị trí huyệt vị và dùng ngón tay để ấn một lực vừa phải làm nóng huyệt để giảm đau, giảm áp lực cho dây thần kinh tọa và kích thích lưu thông khí huyết. 2. Ngủ đúng tư thế cũng là cách chữa đau thần kinh tọa hiệu quả Có thể bạn hơi bất ngờ nhưng ngủ đúng tư thế cũng là một trong những cách vô cùng hiệu quả khi điều trị tình trạng đau dây thần kinh tọa. Chính vì thế, trước khi nghĩ đến sử dụng thuốc giảm đau, bạn có thể thử điều chỉnh lại tư thế ngủ của mình để cảm nhận hiệu quả mà không cần lo về tác dụng phụ không mong muốn. Dưới đây là một số tư thế nằm ngủ tốt cho bạn: Nằm ngửa: Tư thế này sẽ giúp bạn duy trì một đường cong tự nhiên của cột sống, giúp các bộ phận của cơ thể được thư giãn, trong đó có dây thần kinh tọa. Bạn có thể đặt một chiếc gối dưới đầu gối để dây thần kinh tọa không bị kéo căng và khiến cho giấc ngủ được sâu hơn. Nằm nghiêng: Nếu bị đau dây thần kinh tọa, bạn cũng có thể nằm nghiêng sang bên không bị đau, đồng thời kẹp một chiếc gối mỏng giữa 2 bên đầu gối giúp phần chân trên được nâng đỡ. Bên cạnh các tư thế nằm nghiêng, nằm thẳng thì người bệnh cũng cần lưu ý đến không gian của phòng ngủ. Chẳng hạn như nên ngủ trên nệm cứng. Phòng ngủ cần yên tĩnh, thoáng mát và đủ tối để giấc ngủ ngon hơn. 3. Chườm nóng - Cách chữa đau thần kinh tọa được nhiều người áp dụng Đây là phương pháp chữa đau dây thần kinh tọa khá nhanh và hiệu quả, hơn nữa, với cách này, bệnh nhân có thể tự thực hiện mà không cần sự trợ giúp của người khác. Chườm nóng giúp mạch máu được giãn ra và lưu thông vì thế giúp người bệnh giảm cảm giác đau nhức. Cách thực hiện như sau: Bạn chỉ cần đổ nước nóng khoảng 40 đến 45 độ C trong túi chườm, sau đó chườm lên vùng thần kinh tọa bị đau. Chườm trong khoảng 20 đến 30 phút sẽ cảm thấy giảm đau nhức rõ rệt. 4. Tắm nước ấm: Cách chữa đau thần kinh tọa không phải ai cũng biết Tắm bằng nước ấm rất tốt và đặc biệt tốt với những người bị đau dây thần kinh tọa. Hơi nóng của nước chính là yếu tố giúp mạch máu của bạn được lưu thông dễ dàng hơn và tình trạng co thắt ở các cơ và áp lực từ đĩa đệm lên dây thần kinh cũng giảm. Bạn có thể tắm trong bồn nước ấm hoặc tắm dưới vòi hoa sen với nhiệt độ nước ấm khoảng 35 đến 40 độ. Nếu kết hợp với một số loại tinh dầu như tinh dầu gừng, tinh dầu bạc hà và mát-xa khi tắm thì sẽ hiệu quả hơn nhiều. Bên cạnh việc tắm nước ấm, người bệnh cũng có thể chườm ấm để giảm đau. 5. Cách chữa đau thần kinh tọa bằng một số bài tập tại nhà Khi những cơn đau quá nghiêm trọng thì cơ thể cần được nghỉ ngơi. Ngược lại nếu cơn đau đã thuyên giảm thì tập luyện chính là cách lâu dài để bạn điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát. Bạn có thể tham khảo một số bài tập dưới đây: - Đứng thẳng sát chân cầu thang, sau đó, bạn đưa 1 chân để lên nấc thang đầu tiên. Từ từ vươn người về phía trước trong khoảng 30 giây, lưu ý giữ cho cột sống lưng thẳng và hít thở sâu. Kết thúc động tác, trở về tư thế ban đầu. Sau đó đổi chân và thực hiện tương tự mỗi bên khoảng 3 lần. Tác dụng của động tác này là xoa dịu cơn đau và giải phóng áp lực cho dây thần kinh tọa. - Một bài tập khác như sau: Bạn nằm ngửa, chân duỗi thẳng. Cong chân trái lên, vắt chéo sang bên chân phải, mắt cá chân trái cạnh đầu gối phải. Tiếp đó, 2 tay giữ đùi trái, kéo cong người về phía trước. Giữ tư thế trong 30 giây và trở về tư thế ban đầu, tiếp đó đổi bên. Tập khoảng 10 phút mỗi ngày. Bên cạnh những bài tập trên, bạn có thể lựa chọn một số phương pháp tập luyện khác dưới sự tư vấn của chuyên gia chẳng hạn như yoga hay đi bộ,… Đồng thời người bệnh nên chú ý đến điều chỉnh các tư thế trong sinh hoạt hằng ngày, để bệnh không trở nên nghiêm trọng hơn. Đồng thời lưu ý về vấn đề dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe và duy trì trọng lượng vừa phải, vóc dáng cân đối.
medlatec
1,153
Xét nghiệm suy thận cần làm những gì cần thiết Suy thận là bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng con người nhưng ở giai đoạn sớm ít có biểu hiện lâm sàng nên người ta thường phát hiện ra khi xét nghiệm chẩn đoán các bệnh lý khác hoặc kiểm tra sức khỏe định kỳ. Để tránh tình trạng bệnh vào giai đoạn muộn, khó khăn trong điều trị thì mọi người nên khám sức khỏe định kỳ, trong đó có xét nghiệm suy thận. Cùng tìm hiểu xem xét nghiệm suy thận cần làm những gì cần thiết. 1. Suy thận và xét nghiệm suy thận là gì? Suy thận là tình trạng thận không thể lọc các chất thải từ máu ra khỏi cơ thể, dẫn đến tích tụ các chất độc trong máu. Khi mắc phải bệnh này thường có dấu hiệu mệt mỏi, giảm bài tiết nước tiểu, đau ngực, co giật,... Các biểu hiện này có thể không rõ ràng hoặc dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên mọi người thường hay bỏ qua, không đi khám. Khi phát hiện thì bệnh đã vào giai đoạn muộn. Nếu có nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm suy thận. Bao gồm xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết để đánh giá tình trạng và chức năng thận. Dựa vào kết quả của các loại xét nghiệm để đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe hiện tại, đồng thời có phương pháp điều trị kịp thời, hợp lý. 2. Xét nghiệm suy thận cần làm những gì cần thiết? 2.1 Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu giúp đo được nồng độ creatinin. Đây là sản phẩm của quá trình chuyển hóa ở cơ bắp và bài tiết ra đường nước tiểu. Chỉ số này khá tin cậy để đo chức năng thận, đồng thời chẩn đoán suy thận cấp hay mạn tính. Creatinin trong máu tăng cao thường gặp trong các trường hợp suy thận, do nhiều nguyên nhân: + Suy thận do nguồn gốc trước thận; + Suy thận do nguồn gốc tại thận; + Suy thận do nguồn gốc sau thận. Nồng độ creatinin máu phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính và khối lượng cơ trong cơ thể. Khi bác sĩ nghi ngờ kết quả creatinin máu có thể chỉ định thêm xét nghiệm Cystain C. Cystain C máu là xét nghiệm đặc hiệu trong phát hiện bệnh suy thận, có độ chính xác cao và không phụ thuộc vào khối lượng cơ, độ tuổi và giới tính. 2.2 Xét nghiệm nước tiểu Thực hiện xét nghiệm này để đo lượng nước tiểu được bài tiết trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ số này sẽ xác định tình trạng suy thận và khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân. 2.3 Sinh thiết thận Phương pháp sinh thiết tế bào thường dùng để chẩn đoán suy thận do tổn thương tại thận gây ra. Ngoài ra có thể chẩn đoán các nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thận một cách chính xác. 2.4 Một số các xét nghiệm khác - Xét nghiệm ure máu Cũng như xác định nồng độ creatinin thì xét nghiệm ure máu là chỉ số quan trọng để xác định tình trạng suy thận cấp. Nitơ ure được tạo ra khi gan phân hủy protein và bài tiết qua đường nước tiểu khi tích tụ đến một ngưỡng nhất định. Nồng độ ure máu cao là dấu hiệu cảnh báo bệnh như: suy thận, suy tim, mất nước, tắc nghẽn đường tiết niệu,... - Xét nghiệm đo kali huyết Khi thực hiện xét nghiệm đo kali huyết cho kết quả chỉ số tăng cao thì có khả năng mắc phải suy thận cấp. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ làm rối loạn nhịp tim và nguy hiểm đến tính mạng. - Ước tính mức độ lọc cầu thận Dựa vào tốc độ lọc và ước tính lượng máu đi qua cầu thận mà xác định được thận đã tổn thương ở giai đoạn nào. 2.5 Chẩn đoán hình ảnh - Siêu âm Siêu âm là phương pháp phổ biến. Cũng có thể dùng để đo kích thước và vị trí của thận, xác định khối u hoặc các tổn thương thận, xác định vị trí tắc nghẽn mạch máu hay đường bài tiết nước tiểu. Hiện nay, y học đã phát triển kỹ thuật siêu âm mới gọi là doppler màu. Có thể đánh giá cục máu đông, hẹp hoặc vỡ động, tĩnh mạch. - Chụp cắt lớp vi tính Chụp cắt lớp vi tính có hiệu quả trong việc phát hiện ung thư, các tổn thương thận, áp xe, sỏi thận,... - Chụp cộng hưởng từ Đây là phương pháp sử dụng sóng từ để tạo ra hình ảnh có độ tương phản cao, giúp chẩn đoán chính xác những tổn thương ở thận. 3. Xét nghiệm suy thận ở đâu? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến suy thận như: + Nguyên nhân suy thận trước thận: do giảm thể tích tuần hoàn do mất máu vì chấn thương, xuất huyết, viêm phúc mạc, viêm tụy, xơ gan, bỏng nặng, rối loạn điều hòa thân nhiệt,... + Nguyên nhân suy thận tại thận: do nhiễm chất độc, nhiễm khuẩn nặng, tắc ống thận, tổn thương ống thận do thiếu máu, tổn thương do thuốc,... + Nguyên nhân suy thận sau thận: do sỏi, u cục trong hệ tiết niệu, các chèn ép bởi khối u ở tử cung, tuyến tiền liệt,... Để xác định được nguyên nhân và tình trạng suy thận, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm ở địa chỉ uy tín. + Quy tụ đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, từng làm việc ở nước ngoài hay các bệnh viện có tiếng trong nước. + Thường xuyên có các chương trình ưu đãi về chi phí khám chữa bệnh. + Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 đảm bảo cho ra kết quả nhanh chóng, chính xác. + Thực hiện khám chữa bệnh vào tất cả các ngày trong tuần để khách hàng có thể chủ động thời gian sao cho thuận tiện nhất để trực tiếp tới khám. + Được nhắc lịch tái khám. + Thông tin cá nhân và hồ sơ bệnh án của khách hàng được lưu trữ bảo mật trên hệ thống. Có thể theo dõi tiến triển sức khỏe sau điều trị. + Không phải mất công và mất thời gian xếp hàng chờ đợi. + Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi nếu không có nhiều thời gian đi lại hay có sức khỏe yếu. + Được tư vấn tận tình về chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý để cải thiện sức khỏe. Đồng thời bác sĩ cũng đưa ra phương pháp điều trị cho bệnh nhân để tăng hiệu quả, tránh biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,139
Câu hỏi thường gặp về các giai đoạn cuối cùng của bệnh ung thư phổi Ung thư phổi giai đoạn cuối (giai đoạn 4) có nghĩa là ung thư đã di căn từ phổi đến các bộ phận khác của cơ thể. Một khi ung thư lan rộng thì rất khó để chữa khỏi. Hóa trị và các phương pháp điều trị khác có thể làm chậm bệnh và giúp người bệnh sống lâu hơn, nhưng không chữa khỏi bệnh. Bài viết dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về các giai đoạn cuối cùng của bệnh ung thư phổi. 1. Ung thư phổi giai cuối (giai đoạn 4) là gì? Người bệnh có thể còn sống vài tháng hoặc vài năm sau khi được chẩn đoán ung thư phổi giai đoạn 4. Hoặc, có thể chỉ có vài tuần. Bác sĩ sẽ cho biết điều gì sẽ xảy ra dựa trên kết quả xét nghiệm của bệnh nhân.Tại một thời điểm nào đó, bác sĩ có thể cho bệnh nhân biết rằng đã đến giai đoạn cuối của bệnh ung thư phổi. Điều trị sẽ không còn giúp vào thời điểm này.Mục tiêu ở giai đoạn này là giảm đau và các triệu chứng khác để giúp người bệnh thoải mái hơn.Bệnh nhân cũng sẽ cần hỗ trợ về mặt tinh thần. Có thể khó khăn khi biết bị ung thư phổi giai đoạn 4, nhưng nhóm chăm sóc sức khỏe và các chuyên gia y tế khác có thể giúp người bệnh và các thành viên trong gia đình cùng nhau vượt qua.Cho dù đó là bệnh nhân hay người thân đang đối mặt với giai đoạn cuối của bệnh ung thư phổi, biết những gì sẽ xảy ra có thể giúp điều hướng quá trình và nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Người bênh ung thư phổi giai đoạn cuối cần những sự hỗ trợ cần thiết 2. Các triệu chứng của giai đoạn cuối của bệnh ung thư phổi là gì? Trải nghiệm cuối đời của mỗi người là duy nhất. Quá trình này có thể rất chậm và từ từ, hoặc nhanh chóng.Những triệu chứng này thường gặp ở những người đã đến giai đoạn cuối của ung thư phổi:Khó thởĐau đớn. Ho. Khó tập trung. Hoang mang. Cực kỳ yếu và mệt mỏiÍt quan tâm đến việc ăn uống. Bồn chồn. Tiếng lục cục trong cổ họng và phần trên của ngực khi thở. Thở nhanh hoặc tạm dừng giữa các nhịp thở. Có một hoặc nhiều triệu chứng này không có nghĩa là người bệnh đang cận kề cái chết, nhưng chúng có thể là dấu hiệu. Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có thể cung cấp cho bệnh nhân các phương pháp điều trị để giảm các triệu chứng này và giúp thoải mái hơn.Không phải tất cả các triệu chứng trong giai đoạn cuối của ung thư phổi đều là thể chất. Cũng bình thường khi cảm thấy lo lắng hoặc chán nản trong giai đoạn này.Yêu cầu hỗ trợ từ nhà trị liệu hoặc nhà cung cấp sức khỏe tâm thần khác. Nếu bạn là người tâm linh, bạn cũng có thể cần sự hướng dẫn từ một thành viên trong tổ chức tôn giáo của bạn. 3. Bệnh nhân ung thư phổi tử vong do nguyên nhân gì? Ung thư xảy ra khi các tế bào nhân lên nhanh hơn nhiều so với bình thường. Những tế bào thừa đó tạo thành các khối u và có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể, có thể làm hỏng các cơ quan hoặc ngăn chúng hoạt động.Ung thư có thể làm tổn thương phổi đến mức chúng không thể có đủ oxy để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Hoặc một khối u lớn có thể chặn phổi và khiến người bệnh khó thở.Đôi khi vi khuẩn gây nhiễm trùng như viêm phổi phát triển khi có tắc nghẽn trong phổi của bạn. Cơ thể của bạn có thể quá yếu do ung thư để chống lại nhiễm trùng.Một khối u cũng có thể làm tắc nghẽn mạch máu. Sự tắc nghẽn này có thể làm chậm hoặc ngừng dòng chảy của máu đến phổi và các bộ phận khác của cơ thể.Ung thư phổi cũng lây lan đến các cơ quan quan trọng như gan. Thiệt hại đối với gan có thể khiến gan không thể thực hiện công việc loại bỏ độc tố khỏi máu, giúp cơ thể bạn dự trữ năng lượng, sản xuất cholesterol và protein.Ung thư di căn đến não cũng đe dọa tính mạng của người bệnh. Bộ não kiểm soát tất cả các chức năng quan trọng, bao gồm cả hơi thở. 4. Người bệnh ung thư phổi giai đoạn 4 phải sống được bao lâu? Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những người bị ung thư phổi giai đoạn 4 có khả năng sống trong 5 năm cao hơn khoảng 6% so với những người không bị ung thư này.Tuy nhiên, ung thư phổi có một diễn biến khác nhau ở mỗi người. Mọi người có thể sống trong vài tuần, vài tháng hoặc đôi khi thậm chí nhiều năm sau khi được chẩn đoán. Người bệnh có thể sống được bao lâu phụ thuộc vào các yếu tố như tuổi tác, sức khỏe tổng thể và vị trí ung thư trong cơ thể. Người bệnh giai đoạn cuối sống bao lâu tùy vào vị trí ung thư phổi 5. Nếu không điều trị, bệnh nhân ung thư phổi sống được bao lâu? Các phương pháp điều trị ung thư phổi như hóa trị và liệu pháp miễn dịch có thể kéo dài cuộc sống của những người bị ung thư phổi giai đoạn 4. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể được điều trị hoặc muốn được điều trị.Khó có thể đoán trước bạn sẽ sống được bao lâu nếu không điều trị. Nghiên cứu cho thấy những người bị ung thư phổi không tế bào nhỏ sống trung bình 7 tháng nếu họ không được điều trị. Tuy nhiên, một số người sống lâu hơn hoặc ngắn hơn 7 tháng.Kết luận. Bác sĩ có thể cho biết về tiên lượng của bệnh nhân với bệnh ung thư phổi giai đoạn 4. Xem xét các triệu chứng và mức độ di căn của ung thư sẽ giúp dự đoán có thể sống được bao lâu.Khi đang ở giai đoạn cuối của bệnh ung thư phổi và việc điều trị không còn hiệu quả, bệnh nhân có thể đủ điều kiện nhận dịch vụ chăm sóc bệnh nhân ung thư những ngày cuối đời. Bác sĩ sẽ tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng và hỗ trợ người bệnh vượt qua phần còn lại của cuộc hành trình ung thư. Bệnh nhân có thể nhận dịch vụ chăm sóc tại nhà của mình hoặc tại trung tâm chăm sóc tế bào.Dù là người bệnh hay người thân đang đối mặt với giai đoạn cuối của bệnh ung thư phổi, đó có thể là một khoảng thời gian vô cùng xúc động. Đảm bảo rằng người bệnh có tất cả sự hỗ trợ cần thiết từ bạn bè và gia đình, bác sĩ và các thành viên khác trong nhóm chăm sóc sức khỏe.
vinmec
1,221
Tái lập trình tế bào thành tế bào thần kinh Các nhà khoa học Thụy Điển cho hay đã có cách tái lập trình trực tiếp các tế bào khác để chúng trở thành tế bào thần kinh bên trong não. Cách đây 2 năm, các nhà nghiên cứu của Đại học Lund (Thụy Điển) đã lập trình lại tế bào da người thành tế bào thần kinh tạo ra dopamine mà không cần trải qua giai đoạn tế bào gốc. Trong nghiên cứu mới, nhóm chuyên gia trên đã tiến thêm một bước, cho thấy có thể tái lập trình trực tiếp cả tế bào da và tế bào hỗ trợ thành tế bào thần kinh, ở địa điểm bên trong não bộ. “Phát hiện mới có tiềm năng mở ra những phương pháp thay thế cho việc cấy ghép tế bào trong tương lai. Theo đó sẽ dỡ bỏ những rào cản trước đây trong công tác nghiên cứu, chẳng hạn như rất khó bắt não chấp nhận những tế bào ngoại lai, và đối mặt nguy cơ phát triển khối u”, theo dẫn lời chuyên gia trong nhóm nghiên cứu Malin Parmar. Trong cuộc nghiên cứu, gien được thiết kế để có thể kích hoạt hoặc tắt bằng một loại thuốc đặc biệt đã được chèn vào 2 dạng của tế bào hỗ trợ hiện diện tự nhiên bên trong não, gọi là nguyên bào sợi và tế bào thần kinh đệm. Khi các chuyên gia cấy tế bào đó của người vào não chuột, các gien được kích hoạt bằng thuốc pha trong nước uống của các con vật, kết quả là các tế bào bắt đầu chuyển thành tế bào thần kinh. Hiện nhóm nghiên cứu đang tiếp tục phát triển một kỹ thuật cho phép tạo ra tế bào thần kinh mới, thay thế chức năng của các tế bào bị tổn hại mà không phải can thiệp trực tiếp bằng cách cấy ghép.
medlatec
323
Táo bón ở trẻ sơ sinh 2 tháng Táo bón là một trong những vấn đề bố mẹ cần quan tâm đến con trẻ. Trong đó 1/3 trường hợp táo bón của trẻ cần sư can thiệp của bác sĩ nhi.Nguyên nhân gây táo bón ở trẻ sơ sinh có thể là do trẻ không được bú đủ lượng sữa, thiếu nước hoặc mẹ chuyển từ sữa mẹ sang sữa công thức không phù hợp đường hóa của trẻ, hoặc dị ứng sữa... Một số dị tật đường tiêu hóa cũng gây táo bón cho trẻ. Do đó, để khắc phục tình trạng táo bón ở trẻ 2 tháng tuổi cần tìm nguyên nhân để giúp trẻ tăng trưởng và phát triển tốt hơn. 1. Táo bón ở trẻ sơ sinh 2 tháng là như thế nào? Trẻ sơ sinh bú mẹ thường đi ngoài dễ, trong tháng trẻ đi nhiều lần, ra tháng số lần đi ngoài giảm, phân đặc hơn. Khi 2 tháng tuổi, trẻ bú sữa mẹ có tần suất đại tiện là 1 - 2 lần/ngày, phân có dạng mềm, nát, có màu hoa cải, mùi chua. Ở trẻ bú sữa công thức, tần suất đại tiện có thể ít hơn, phân có dạng rắn và mùi thối hơn.Táo bón ở trẻ sơ sinh là khi tình trạng trẻ đi ngoài ít hơn 3 lần /tuần , với phân có dạng khô, cứng, trẻ đi khó khăn, trẻ phải rặn nhiều hoặc trẻ đau đớn thậm chí từ chối mỗi khi đi vệ sinh. 2. Nguyên nhân gây táo báo ở trẻ sơ sinh Phần lớn trẻ bú sữa mẹ đầy đủ sẽ ít bị táo bón hơn bú sữa công thức do sữa mẹ dễ tiêu hóa hơn. Tuy nhiên, táo bón ở trẻ sơ sinh bú mẹ vẫn có thể xảy ra, nguyên nhân chính đó là trẻ bú ít, bú không đủ lượng sữa cơ thể cần, dẫn đến cơ thể tang tái hấp thu nước gây thiếu nước. Trong 1 số trường hợp chế độ ăn của mẹ quá kiêng khem, ít chất xơ có thể gây bón cho trẻ.Các trường hợp còn lại, trẻ bú sữa công thức dễ gặp phải tình trạng táo bón hơn. Ngoài các nguyên nhân nêu trên, trẻ bị táo bón có thể là do trẻ mắc các bệnh lý gây táo bón hoặc trẻ đang dùng thuốc gây tác dụng phụ. Chế độ dinh dưỡng của mẹ cũng ảnh hưởng đến việc đi ngoài của trẻ. Trẻ bú ít có thể gây táo bón 3. Cách khắc phục chứng táo bón ở trẻ sơ sinh Để khắc phục chứng táo bón ở trẻ sơ sinh, có thể áp dụng các cách sau:Tăng lượng nước cho cơ thể trẻ bằng cách tăng cường cho bé bú sữa mẹ. Sữa mẹ dễ tiêu hóa nên nếu trẻ bú đủ sẽ vừa giúp bổ sung lượng nước vừa giúp hệ tiêu hóa hoạt động thuận lợi hơn. Nếu mẹ ít sữa thì có thể cho trẻ bú nhiều lần. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần tăng cường bổ sung rau xanh và trái cây để bài tiết qua sữa mẹ tốt hơn.Nếu táo bón ở trẻ sơ sinh bú sữa công thức, cha mẹ và người chăm sóc trẻ cần pha sữa theo đúng hướng dẫn, tránh pha đặc có thể gây táo bón ở trẻ. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần lưu ý trong việc lựa chọn loại sữa công thức phù hợp với hệ tiêu hóa của trẻ.Massage giúp kích thích nhu động ruột, giúp trẻ đại tiện dễ dàng hơn bằng cách nhẹ nhàng xoa bụng trẻ theo chiều kim đồng hồ, hoặc thực hiện động tác đạp xe chân của trẻ.Khi táo bón ở trẻ sơ sinh gây khó khăn trong việc đại tiện, khiến trẻ rặn và không đi được, cha mẹ có thể dùng que bông mềm có tẩm dầu thực vật hoặc mật ong để kích thích vùng hậu môn của trẻ, giúp trẻ đi tiêu dễ dàng hơn tuy nhiện việc kích thích này không nên thực hiện nhiều lần.Trong trường hợp đã áp dụng các cách trên nhưng không khắc phục được chứng táo bón, hoặc theo dõi thấy trẻ không tăng cân, hay có dấu hiệu bất thường như chướng bụng, nôn ói, biếng bú, quấy khóc, sốt...Táo bón ở trẻ sơ sinh 2 tháng tuổi có thể xảy ra ở cả trẻ bú mẹ và bú sữa công thức. Có một số cách giúp khắc phục tình trạng táo bón của trẻ. Tuy nhiên, nếu áp dụng nhưng thấy không hiệu quả, cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ để tìm nguyên nhân và có cách xử trí phù hợp, kịp thời... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh, đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm chuyên môn sẽ giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
vinmec
840
Đột quỵ cấp: Cách nhận biết và xử trí “chuẩn bài” Đột quỵ cấp luôn là vấn đề được quan tâm bởi nếu việc cấp cứu bị trì hoãn có thể gây ra những mối nguy hiểm đối với sức khỏe và tính mạng. Chỉ khi nắm rõ dấu hiệu và cách xử trí ban đầu, chúng ta mới có thể hạn chế tối đa nguy cơ tử vong và những di chứng nặng nề sau đột quỵ. Hãy cùng tìm hiểu cách nhận biết và xử trí đột quỵ qua bài viết sau đây. 1. Đột quỵ cấp là gì và nhận biết ra sao? Đột quỵ não cấp là tình trạng tế bào não bị chết cho tắc nghẽn đột ngột mạch máu não hoặc chảy máu bên trong nhu mô não hay hộp sọ.  Bộ não giữ vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động của cơ thể. Vì thế, nếu não bị tổn thương thì các hoạt động đều có thể bị rối loạn, gây ra nhiều biểu hiện bất thường về biểu cảm, vận động, ngôn ngữ… 1.1 Nhận biết đột quỵ cấp qua quy tắc F.A.S.T Hầu hết các trường hợp đột quỵ cấp đều có thể nhận diện qua quy tắc F.A.S.T: – Face: Gương mặt mất cân đối, hoặc méo xệ một bên miệng, kiểm tra bằng cách để bệnh nhân ngồi ngay ngắn để quan sát hoặc yêu cầu bệnh nhân cười, “thổi lửa”, nhe răng. – Arm: Yếu liệt ở tay, chân, kiểm tra bằng cách yêu cầu bệnh nhân giơ đều hai tay, hai chân lên, bên nào yếu hơn, hoặc rơi xuống trước chứng tỏ bên đó có liệt. – Speech: Ngôn ngữ bất thường như không lưu loát, giọng “méo” hoặc không nói được là dấu hiệu đột quỵ. Điều này thể hiện khá rõ nét khi bạn yêu cầu bệnh nhân nói, lặp lại một cụm từ đơn giản.  Yếu, liệt tay, chân có thể là biểu hiện của đột quy. 1.2 Dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ sắp tới Thông qua những dấu hiệu trên, bạn có thể nhận định cơn đột quỵ cấp. Nhưng không phải trường hợp nào, các dấu hiệu đột quỵ cũng rõ ràng. Đôi khi các cơn đột quỵ thực sự được cảnh báo từ những cơn đột quỵ nhẹ (thiếu máu não thoáng qua). Các triệu chứng của một cơn đột quỵ nhỏ tuy giống với một cơn đột quỵ bình thường nhưng mức độ lại hết sức nhẹ nhàng và tồn tại trong thời gian ngắn nên rất khó để nhận biết. Các triệu chứng thường gặp là:  – Huyết áp tăng đột biến – Yếu, tê, liệt một chân, tay – Đột nhiên thấy chóng mặt – Bất tỉnh, hôn mê – Bối rối – Mất thị lực, song thị – Khó phát âm, diễn đạt – Mất thăng bằng – Mất trí nhớ tạm thời – Ngứa ran – Thay đổi tính tình Người bị đột quỵ có thể ngất xỉu do tế bào não bị tổn thương nghiêm trọng. 2. Cách xử trí đối với trường hợp đột quỵ 2.1 Nên làm gì khi phát hiện có người bị đột quỵ cấp? Khi quan sát thấy ai đó có ít nhất 1 trong 3 biểu hiện lệch mặt, yếu chân tay, nói khó, hãy nghĩ đến bệnh lý đột quỵ não và gọi cấp cứu ngay không trì hoãn. Trong thời gian chờ cấp cứu: – Để phần đầu và lưng của bệnh nhân nằm nghiêng 30 – 45 độ so với cơ thể, phòng tránh bị sặc đường thở – Mặc quần áo rộng, thoáng, kiểm tra hô hấp, nhịp, mạch của người bệnh – Trong trường hợp người bệnh ngừng tim thì tiến hành xoa bóp, ép tim ngoài lồng ngực – Lấy sạch đờm, dãi trong miệng người bệnh – Trong trường hợp người bệnh bị co giật thì phải lấy chiếc đũa, quấn vải xung quanh và để ngang miệng, ngăn người bệnh cắn vào lưỡi – Ghi chú lại những biểu hiện bất thường kể từ thời điểm khởi phát bệnh – Mang theo đơn thuốc hoặc ghi chú lại các loại thuốc mà người bệnh đang dùng Khi thấy người bị đột quỵ, cần gọi cấp cứu ngay và tiến hành sơ cứu. 2.2 Không nên làm gì? Một số mẹo dân gian thường được truyền tai nhau rằng có thể cứu người bị đột quỵ như cạo gió, chích máu đầu ngón tay. Nhưng theo các chuyên gia thần kinh, các phương pháp này chưa được kiểm chứng về hiệu quả, tuyệt đối không áp dụng cho bệnh nhân vì có thể làm cho tình trạng nặng thêm. Ngoài ra, không cho bệnh nhân sử dụng thuốc hay ăn uống bất cứ thứ gì vào lúc này để tránh gây sặc và bít tắc đường thở, đường hô hấp.  Nhiều người có tâm lý chờ đợi bệnh nhân ổn hoặc tình trạng nặng hơn mới gọi cấp cứu hoặc mới đưa bệnh nhân đi cấp cứu. Đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Nên nhớ rằng, đây là cuộc chiến với thời gian, càng được cấp cứu sớm, bệnh nhân càng gia tăng được cơ hội sống và hạn chế được các di chứng về sau. Vì thế, hãy gọi cấp cứu ngay khi thấy những dấu hiệu đầu tiên. Trên đây là các dấu hiệu nhận biết đột quỵ cấp và cách sơ cứu tại nhà mà bạn có thể tham khảo để xử trí trong trường hợp cần thiết. Khi thấy các dấu hiệu đột quỵ dù là thoáng qua, bạn cũng nên nhờ người thân đưa đến bệnh viện ngay để kiểm tra, tránh các các diễn tiến nguy hiểm hơn. Đồng thời, nên kiểm tra sức khỏe thường xuyên để dự phòng các nguy cơ đối với hệ thần kinh. 
thucuc
990
Cảm giác đột quỵ sắp diễn ra cần biết để xử trí kịp thời Đột quỵ là một trong ba nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Nhiều người băn khoăn cảm giác đột quỵ sắp diễn ra như thế nào? Các thông tin tổng quan về bệnh sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây. 1. Khái quát thông tin về đột quỵ Đột quỵ là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm vì đe dọa trực tiếp tới tính mạng con người cùng với đó là di chứng tàn tật nặng nề. Tuy nhiên, nhiều người vẫn không nắm được các triệu chứng cảnh báo nên chủ quan bỏ qua hoặc trì hoãn việc điều trị. Trái tim của một người trưởng thành trung bình đập khoảng 100.000 lần mỗi ngày. Với mỗi nhịp đập, tim sẽ bơm máu giàu oxy và các chất dinh dưỡng thiết yếu di chuyển qua một mạng lưới mạch máu đến với các tế bào. Tuy nhiên, khi tình trạng tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu xảy ra sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng cung cấp máu cho các bộ phận trên cơ thể. Khi điều này xảy ra với các mạch cung cấp máu cho cơ tim, tình trạng này được gọi là cơn đau tim. Nếu xảy ra với các mạch máu trong não sẽ được gọi tai biến mạch máu não hoặc đột quỵ não. 2. Cảm giác đột quỵ cụ thể như thế nào? 2.1. Tìm hiểu cảm giác đột quỵ khi bệnh xảy ra Phần lớn các triệu chứng đột quỵ diễn ra một cách đột ngột và nghiêm trọng. Nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu sau đây, bạn hãy nghĩ ngay đến khả năng bản thân đang bị đột quỵ: – Mất khả năng nói, khó diễn đạt và hiểu ngôn ngữ – Khó đi lại, di chuyển hay giữ thăng bằng – Sụp mí, tê yếu một bên mặt – Miệng méo, mặt lệch – Khó nhìn, nhìn mỡ ở một hoặc cả hai mắt – Đau nhức đầu dữ dội và không có dấu hiệu thuyên giảm Khi cơ thể bị đau đầu dữ dội, đau nhói ở một nửa đầu, hãy nghĩ ngay đến đột quỵ não 2.2. Xử trí khi bản thân hoặc người xung quanh có cảm giác đột quỵ Nếu bạn cảm nhận được cảm giác đột quỵ sắp diễn ra, cơ thể xuất hiện các triệu chứng cảnh báo, hãy báo ngay với người thân hoặc trực tiếp gọi cấp cứu. Trường hợp gặp người khác có biểu hiện và cảm giác đột quỵ, hãy nhanh chóng gọi cấp cứu và thực hiện sơ cứu tại chỗ theo quy trình sau: – Nếu người bệnh tỉnh táo, đặt bệnh nhân nằm thoải mái trên mặt phẳng và hỗ trợ nới lỏng quần áo, cởi bỏ trang sức. – Nếu người bệnh lơ mơ kèm buồn nôn, cho người bệnh nằm nghiêng kết hợp móc hết đờm dãi để làm sạch đường thở, tránh nôn sặc. – Nếu bệnh nhân co giật, cho người bệnh ngấm một chiếc đũa quấn vải xung quanh ngăn cắn vào lưỡi. – Nếu người bệnh ngưng thở, hãy nhanh chóng hô hấp nhân tạo. Người bệnh đột quỵ được cấp cứu càng nhanh, tỷ lệ sống sót và hồi phục càng cao 3. Cảnh báo biến chứng nguy hiểm do đột quỵ gây nên 3.1. Liệt vận động Liệt vận động là di chứng đột quỵ khá phổ biến với hơn 90% ca đột quỵ có thể gặp phải di chứng này. Bệnh nhân có thể bị liệt mặt, liệt tay chân, liệt hoặc yếu nửa người. Biến chứng này gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt, người bệnh không thể tự mặc quần áo, vệ sinh cá nhân hay ăn uống. Vì vậy, người bệnh sau đột quỵ luôn phải có sự hỗ trợ, chăm sóc của người thân. 3.2. Rối loạn nhận thức Biểu hiện nhận thức của bệnh nhân đột quỵ thể hiện như sau: – Hay quên – Suy giảm hoặc mất trí nhớ – Thiếu tỉnh táo – Mất nhận thức về không gian, thời gian, các sự kiện xung quanh – Không hiểu lời người khác nói Một số trường hợp phải thực hành lại cách sinh hoạt đơn giản hàng ngày như mặc quần áo, vệ sinh cá nhân, ăn uống, … 3.3. Rối loạn ngôn ngữ Biểu hiện của rối loạn ngôn ngữ ở người sau đột quỵ bao gồm: – Nói ngọng – Nói lắp – Khó nói – Nói không rõ lời – Nói chậm – Không nói được Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp khó khăn trong kiểm soát cơ miệng nên gây khó khăn khi ăn uống và biểu đạt ngôn ngữ. Cùng với di chứng vận động, đây cũng là di chứng khá phổ biến ở người bị đột quỵ. 3.4. Thay đổi hành vi, cảm xúc Sau đột quỵ, nhiều người phải nhờ cậy vào sự chăm sóc của người thân do di chứng của bệnh. Do đó, nhiều người dễ cảm thấy mặc cảm, tự ti, cáu giận cùng với đó là nỗi lo lắng bệnh tái phát. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến u uất, trầm cảm. Lúc này, sự đồng cảm và động viên của người thân vô cùng quan trọng. Điều này giúp người bệnh có thêm động lực để nhanh hồi phục hơn. 3.5. Rối loạn tiểu tiện Hệ thống thần kinh bị tổn thương do đột quỵ có thể gây rối loạn cơ vòng. Vì vậy, nhiều người sau đột quỵ có thể đối mặt với tình trạng mất kiểm soát đại, tiểu tiện, tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu nếu không được chăm sóc kỹ. Ngoài các di chứng nêu trên, một số trường hợp có thể bị suy giảm thị lực ở một hoặc hai mắt, đau tim hoặc viêm phổi, … Sau đột quỵ, người bệnh đối mặt với nhiều di chứng khiến chất lượng cuộc sống suy giảm 4. Phòng ngừa đột quỵ hiệu quả Có thể thấy, biến chứng của đột quỵ rất nghiêm trọng vì vậy việc phòng ngừa đột quỵ là việc ai cũng cần thực hiện. Chuyên gia gợi ý mỗi người có thể giảm nguy cơ đột quỵ bằng việc duy trì các thói quen sau đây: – Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng các nhóm chất bao gồm protein, chất béo, tinh bột, khoáng chất và vitamin. – Ưu tiên bổ sung các loại rau củ, hoa quả tươi để bổ sung chất xơ, dưỡng chất thiết yếu cho hệ thống mạch máu, tăng cường quá trình lưu thông máu. – Tăng cường ăn các thực phẩm chứa nhiều omega-3 và các chất béo không no để giảm thành phần cholesterol xấu trong máu, giảm xơ vữa mạch và hạn chế sự hình thành các cục máu đông. – Ngủ đủ 8 tiếng, không thức khuya. – Tập thể dục nhiều hơn: nên lựa chọn các bài tập vừa sức, ít nhất 4-5 buổi/tuần. Nếu không đủ sức tập liên tục 30 phút, bạn có thể chia nhỏ ra tập 10-15 phút/lần và tập trong 2-3 lần/ngày. – Hạn chế tối đa uống rượu bia, đồ uống có cồn và hút thuốc lá. – Tầm soát nguy cơ đột quỵ: tất cả mọi người nên thực hiện tầm soát từ 1-2 lần mỗi năm. Những người thuộc nhóm nguy cơ cao cần đặc biệt lưu ý và thăm khám định kỳ.
thucuc
1,275
Công dụng thuốc Clomacid Clomacid là kem bôi trị bệnh da liễu. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Clomacid sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Clomacid là thuốc gì? Clomacid là thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc trị da liễu. Thuốc Clomacid được sản xuất bởi Công ty Dược Phẩm Cần Giờ - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 12230 – 10.Thành phần chính có trong Clomacid gồm hoạt chất Clotrimazole hàm lượng 100mg, cùng các tá dược như:Emulsol EA;Cetyl Alcohol;Methyl paraben;Natri lauryl sulfate;Dầu Parafine;Propylen glycol;Butylated hydroxytoluen (BHT);Thuốc Clomacid được bào chế dạng kem bôi da, đóng gói hộp 1 tuýp 10gr. Vỏ hộp Clomacid có màu trắng nền xanh dương, tên thuốc in màu đen. 2. Công dụng Clomacid Clotrimazole – hoạt chất có trong Clomacid là 1 dẫn chất tổng hợp của Imidazole. Hoạt chất Clotrimazole có cấu trúc hóa học gần giống với Miconazole. Bản thân thuốc Clomacid có tính kháng nấm phổ rộng, bào chế dạng bôi ngoài ra. Tác dụng thuốc Clomacid là ức chế sự phát triển của vi nấm gây bệnh ngoài da như:Dermatophytes;Nấm men;Malassezia furfur;...Clotrimazole – có trong thuốc Clomacid có hoạt tính kìm và diệt vi nấm. Trong in vitro Clomacid có thể chống lại các chủng phân lập của:Trichophyton rubrum;T. mentagrophytes;Epidermophyton floccosum;Mycrosporum canis;Candida species;Candida albicans.Ngoài ra, Clomacid cũng có hiệu quả với một số vi khuẩn Gram (+) như Staphylococcus, Trichomonas. Thuốc Clomacid được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa và hiện diện kéo dài tại các nang lông. 3. Chỉ định Clomacid Clomacid được chỉ định cho các trường hợp:Nấm kẽ ngón tay;Nấm kẽ chân;Lang ben do Malassezia furfur;Viêm móng và quanh móng;Viêm âm đạo do nấm;Viêm bao quy đầu do nấm;Viêm da dầu do nấm;... 4. Liều lượng và cách dùng Clomacid Thuốc Clomacid bào chế dạng kem bôi da. Cách dùng là bôi trực tiếp trên da cần điều trị 1 lớp mỏng.Liều dùng Clomacid là từ 2 – 3 lần/ ngày. Thời gian dùng thuốc Clomacid còn tùy vào tình trạng nhiễm khuẩn, cụ thể:Nấm da: Dùng Clomacid trong 3 – 4 tuần;Lang ben: Dùng Clomacid trong 2 – 4 tuần;Viêm âm đạo, viêm quy đầu: Dùng Clomacid trong 1 – 2 tuần;...Lưu ý: Người bệnh không tự ý điều chỉnh liều Clomacid hay tăng/ giảm thời gian dùng khi chưa có chỉ định. 5. Chống chỉ định Clomacid Không dùng cho các đối tượng quá mẫn cảm, dị ứng với thành phần tá dược có trong Clomacid. 6. Thận trọng Clomacid Một số thận trọng nhà sản xuất đưa ra khi dùng thuốc Clomacid gồm:Nhiễm nấm toàn thân không dùng Clomacid;Không bôi Clomacid lên miệng/ vết thương hở;Khi dùng Clomacid bị kích ứng thì dừng thuốc;Sau 4 tuần dùng Clomacid không có hiệu quả thì cần đi khám;Phụ nữ có thai 3 tháng đầu không dùng Clomacid;Cho con bú không bôi Clomacid;Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng Clomacid. 7. Tương tác Clomacid Khi dùng thuốc Clomacid, người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Bỏng nhẹ;Kích ứng;Viêm da dị ứng;Đau rát;...Người bệnh cần theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi bôi Clomacid để được xử trí. 8. Bảo quản thuốc Clomacid Clomacid bảo quản nơi khô ráo trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Clomacid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Clomacid là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
619
Bà bầu ăn trứng ngỗng có tốt cho thai nhi hay không? Theo quan niệm dân gian, ăn trứng ngỗng trong thời kỳ mang thai sẽ giúp thai nhi thông minh, khỏe mạnh. 1. Bảng dưỡng chất có trong trứng ngỗng Trước khi tìm hiểu về bà bầu ăn trứng ngỗng có tốt cho sức khỏe và thai nhi hay không mẹ cần biết thành phần dinh dưỡng có trong 100 gram trứng ngỗng bao gồm một số dưỡng chất dưới đây: 13 gram Protein; 14,2 gam Lipid; 360 microgam vitamin A; 71 miligam canxi; 210 miligam phốt pho; 3,2 miligam sắt; 0,15 miligam vitamin B; 0,3 miligam vitamin B2; Hàm lượng dinh dưỡng có trong trứng ngỗng thường thấp hơn trứng gà. Cùng với đó, trứng ngỗng có chứa nhiều các chất như là Cholesterol và Lipid. Đây là hai loại chất không được tốt cho vấn đề tim mạch của mẹ bầu. . 2. Bà bầu ăn trứng ngỗng có tốt không? Trứng ngỗng có chứa nhiều chất Protein hơn trứng gà, tầm khoảng 13,5%. Tuy nhiên, nếu so sánh những loại dinh dưỡng khác, trứng ngỗng có phần “lép vế” hơn trứng gà nhất là về vitamin A. Vitamin A trong trứng ngỗng chỉ chiếm một nửa khi so sánh với trứng gà. Ngoài ra, cholesterol và lipid cao, có ảnh hưởng không tốt với sức khỏe của mẹ bầu. cao hơn trứng gà, nhưng đây lại là những chất không có lợi cho sức khỏe mẹ bầu. Xét tổng quan về dinh dưỡng, trứng ngỗng không hẳn là tốt như nhiều bà bầu vẫn nghĩ. Thậm chí khi đặt lên bàn cân so sánh giữa trứng gà, trứng vịt, trứng ngỗng thường khó ăn và ít dinh dưỡng hơn nhiều. Ngoài ra, chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh được bà bầu ăn trứng ngỗng sẽ giúp cho sự phát triển của thai nhi thông minh, khỏe mạnh. Chuyên gia dinh dưỡng cho mẹ bầu cũng khuyên rằng để thai nhi phát triển tốt trong bụng mẹ, bạn cần tăng cường những thực phẩm giàu các chất gồm có DHA, cholin, axit folic, axit béo,… Tần suất ăn không nên quá thường xuyên, mẹ có thể ăn khi qua tam cá nguyệt tháng 2 (tức là 3 tháng giữa thai kỳ). 3. Một số tác dụng của trứng ngỗng đối với bà bầu Dưới đây là những tác dụng tích cực tiêu biểu khi bà bầu ăn trứng ngỗng: Tăng cường trí nhớ cho mẹ bầu Trong những tháng của thai kỳ, bà bầu thường có sự khó chịu ở thể chất hoặc ảnh hưởng từ yếu tố bên ngoài, môi trường xung quanh nên có thể bạn thường dễ nóng giận và trí nhớ bị suy giảm. Việc bà bầu ăn trứng ngỗng vào buổi sáng bằng cách luộc trứng ngỗng hoặc hấp chín sẽ giúp bạn cải thiện được trí nhớ đáng kể sau 5 ngày. Ngăn ngừa cảm lạnh Những ngày thời tiết có dấu hiệu thay đổi thất thường, mẹ bầu thường dễ bị cảm lạnh và cơ thể không được thoải mái. Chính vì vậy, có thể giúp thai phụ đề phòng cảm lạnh bằng cách cho bà bầu ăn trứng ngỗng. Cách này giúp cho mẹ bầu có thêm nhiều năng lượng trong hoạt động hàng ngày và giúp bảo vệ cơ thể tránh xa nguy cơ cảm lạnh. Bà bầu ăn trứng ngỗng giúp bổ máu Trứng ngỗng có thành phần dinh dưỡng sắt. Thành phần sắt là nguyên tố quan trọng khi bà bầu ăn trứng ngỗng, vì nó giúp cho mẹ bầu được bổ sung lượng máu cần thiết để phòng ngừa hội chứng thiếu máu do thiếu sắt. Hỗ trợ làm đẹp da cho thai phụ Cũng tương tự như trứng gà, mẹ bầu có thể tận dụng lòng trắng trứng ngỗng để làm mặt nạ để dưỡng da. Trong trứng ngỗng có chứa thành phần albumin giúp cho da tăng độ đàn hồi, hỗ trợ trị một số vấn đề kém sắc cho da như là mụn, sạm nám. 4. Những lưu ý khi bà bầu ăn trứng ngỗng Một số lưu ý dành cho mẹ bầu ăn trứng ngỗng cụ thể dưới đây: Trứng ngỗng có chứa nhiều hàm lượng Lipid và Cholesterol. Đây là những chất không được tốt cho sức khỏe nếu dùng thường xuyên. Vì có thể dẫn đến tình trạng như là thừa cân béo phì, mắc vấn đề về tìm mạch, gan nhiễm máu, huyết áp cao, tiểu đường khi bà bầu ăn trứng ngỗng quá nhiều. Thai phụ không nên ăn trứng ngỗng quá 3 lần/tuần. Mẹ cần lưu ý nên bổ sung đa dạng các chất dinh dưỡng khác để tốt cho hai mẹ con, không chỉ cung cấp một nguồn dinh dưỡng cố định. Ngoài ra, trứng ngỗng thông thường người ta nuôi để lấy thịt nên khó kiếm hơn so với trứng gà hoặc trứng vịt. Vì vậy, mẹ cũng không cần phải tìm được loại chứng này bằng được. Bà bầu nên bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng cho khẩu phần ăn của mình theo mùa cùng trứng gà, trứng vịt thông thường. Trong suốt giai đoạn thai kỳ, mẹ bầu cần đặc biệt chú ý vấn đề ăn chín, uống sôi. Do vậy, bạn có thể chế biến trứng ngỗng bằng cách luộc, chiên, hấp, kho vì nếu trứng ngỗng chưa chín kỹ khi bà bầu ăn trứng ngỗng sẽ khiến cho vi khuẩn sinh sôi xâm nhập vào cơ thể không tốt cho sức khỏe của cả hai mẹ con.
medlatec
906
Tìm hiểu về nấm đại tràng Trong hệ tiêu hóa của con người có chứa nhiều vi sinh vật sống gồm: Nấm, vi khuẩn, vi sinh vật,…Nấm đại tràng là dạng nấm men (Candida Albican) thường gặp gây bệnh ở hệ tiêu hóa. Ngay cả những người khỏe mạnh cũng có khoảng 30 – 60% trường hợp tìm thấy nấm men trong phân. 1. Vài nét về nấm đại tràng (Candida) Nấm đại tràng thuộc họ Cryptococcaceae và là dạng nấm men. Chúng có hình oval, hình cầu hoặc hình ống với kích thước 3,5-6 x 6-10µm. Nấm Candida có khoảng 300 loài. Chúng thường hội sinh ở các cơ quan tiêu hóa, trên da, hệ hô hấp. Một số loại có thể gặp trong môi trường tự nhiên. Loại nấm này khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ gây ra các bệnh ở hệ tiêu hóa trong đó có đại tràng. Nấm đại tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Các yếu tố thuận lợi cho nấm đại tràng phát triển Có nhiều yếu tố thuận lợi tạo điều kiện cho sự phát triển của nấm. Để gây bệnh ở đại tràng thường sẽ có một số yếu tố sau: – Yếu tố bệnh lý: Suy giảm miễn dịch, ung thư, bệnh máu ác tính, đái đường, suy dinh dưỡng, nhiễm HIV,… – Yếu tố sinh lý: Người già, trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai. Đây là các đối tượng có khả năng miễn dịch kém vì vậy dễ bị mắc bệnh – Thuốc: Khi sử dụng thuốc kháng sinh phổ rộng trong thời gian dài sẽ tiêu diệt hết mọi vi khuẩn trong đó có vi khuẩn tốt. Thế cân bằng sinh thái trong hệ tiêu hóa bị phá vỡ tạo điều kiện cho nấm phát triển. Thuốc ức chế miễn dịch, corticoid làm giảm sức đề kháng của cơ thể 3. Biểu hiện lâm sàng khi bị nấm đại tràng Khi bị nấm ở đại tràng người bệnh sẽ có biểu hiện lâm sàng nghèo nàn. Vì vậy bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh lý ở hệ tiêu hóa khác: – Mệt mỏi – Đau bụng – Rối loạn tiêu hóa – Đi ngoài lúc phân lỏng, lúc táo bón kéo dài – Sôi bụng, đầy bụng – Sốt Chính vì nguyên nhân nhiễm nấm Candida mà bệnh viêm đại tràng trở thành mạn tính nếu không có cách diệt nấm. Các loại thuốc trên thị trường hiện nay để điều trị đại tràng mạn chủ yếu để diệt vi khuẩn chứ không diệt được nấm. Thậm chí khi dùng thuốc lâu dài còn khiến nấm phát triển mạnh hơn do rối loạn vi sinh đường ruột. Đau bụng là dấu hiệu khi mắc bệnh nấm ở đại tràng 4. Cách phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh nấm ở đại tràng Bệnh nấm đại tràng cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để hạn chế nguy cơ bệnh tiến triển nặng và sinh ra nhiều biến chứng. Dưới đây là một số phương pháp thường dùng để chẩn đoán và cách điều trị hiệu quả nhất. 4.1 Chẩn đoán nấm đại tràng Để chẩn đoán nấm đại tràng có thể sử dụng một trong các biện pháp sau: – Nội soi lấy chất nhầy trong đại tràng để nuôi cấy, sinh thiết và làm xét nghiệm mô bệnh học – Lấy phân soi tươi, nuôi cấy, phân lập và định danh các chủng nấm bằng phương pháp hiện đại 4.2 Điều trị nấm đại tràng bằng nội khoa Bệnh đại tràng do nấm thường được lựa chọn điều trị bằng thuốc vì sự tiện dụng và mang đến hiệu quả cao. Một số loại thuốc thường bác sĩ lựa chọn kê cho bệnh nhân là : – Thuốc kháng nấm phổ hẹp, sử dụng cho một số loại nấm nhất định như nấm Candida và Crytococcus. Các hoạt chất trong thuốc tiêu diệt nấm mà không gây hại cho cơ thể, có tính an toàn cao – Thuốc kháng nấm phổ rộng có tác dụng tiêu diệt nhiều loại nấm: Candida, Coccidioses, Blastomyces,…Thuốc dùng ở liều thấp có tác dụng kìm hãm sự phát triển của nấm. Khi dùng thuốc ở liều cao sẽ tiêu diệt hết các loại nấm. Thuốc có thể gây tác dụng phụ là buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy – Thuốc kháng nấm phổ rộng mạnh. Nếu trong thời gian sử dụng thuốc có biểu hiện tróc vảy, hoại tử nhiễm độc da thì cần báo cho bác sĩ ngay để xử lý – Gần đây các nhà khoa học đã tìm ra thêm một phương thức điều trị khác là dùng men vi sinh. Đặc điểm nổi bật là chúng có thể kìm hãm và tiêu diệt nấm mà không hề gây nguy hiểm cũng như tác dụng phụ Thời gian điều trị bằng thuốc sẽ tùy thuộc vào mức độ cải thiện của bệnh. Bạn cần biết rằng sau khi khỏi bệnh thì nấm Candida ở đại tràng vẫn còn một số lượng ít chứ không hết hoàn toàn. Để điều trị nấm hiệu quả người bệnh cần nghiêm túc thực hiện theo các yêu cầu của bác sĩ. Tránh tình trạng tự ý ngưng uống thuốc hoặc giảm liều lượng thuốc khi thấy các triệu chứng thuyên giảm. Việc làm này khiến nấm không được tiêu diệt hoàn toàn. Bên cạnh đó gây ra tình trạng nhờn thuốc khi tiếp tục điều trị sau này. 5. Biện pháp ngăn ngừa nấm đại tràng Để ngăn ngừa bệnh nấm đại tràng người bệnh cần thực hiện theo một số biện pháp sau: 5.1 Thay đổi thói quen ăn uống – Hạn chế ăn thực phẩm cay nóng, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ – Bổ sung nhiều trái cây tươi, các loại ngũ cốc, rau xanh,… – Đối với những người mắc nhiều bệnh lý, suy giảm hệ miễn dịch cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng – Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc sử dụng các loại thuốc – Uống nhiều nước mỗi ngày gồm cả nước lọc và các loại nước hoa quả ép – Nên ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa, đồ ăn được chế biến dễ nuốt như: Cháo, súp, các món hầm,… – Ăn sữa chua hàng ngày sẽ giúp cho hệ tiêu hóa nói chung và giúp ngăn chặn các loại vi khuẩn xấu trong đó có nấm đại tràng 5.2 Thay đổi thói quen sinh hoạt – Lên kế hoạch thay đổi lối sống khoa học, lành mạnh. Nói không với các loại thuốc lá, chất kích thích, đồ uống có cồn – Lựa chọn tập luyện các môn thể thao nhẹ nhàng giúp nâng cao sức khỏe. Nếu không có nhiều thời gian bạn chỉ cần dành mỗi ngày khoảng 20-30 phút để tập luyện – Mỗi người nên có đồ dùng cá nhân, bát đũa riêng để tránh vi khuẩn có thể lây lan từ người này sang người khác – Cân bằng cuộc sống bằng cách sắp xếp xen kẽ thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Đầu óc căng thẳng, cơ thể suy nhược cũng tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng giúp nâng cao sức khỏe Nấm đại tràng là bệnh lý có cơ hội phát triển khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy yếu. Vì vậy mọi người cần nghiêm túc thực hiện theo các biện pháp phòng tránh để bệnh không có cơ hội phát triển và tái nhiễm.  
thucuc
1,287
Những cách xử trí hiệu quả khi trẻ ăn vạ cha mẹ nên áp dụng ngay Có nhiều nguyên nhân khiến một đứa trẻ ăn vạ và đây là điều khiến nhiều bậc cha mẹ khó xử, đau đầu khi nghĩ cách giải quyết. 1. Trẻ ăn vạ là do nguyên nhân nào? Trẻ có xu hướng ăn vạ nhiều nhất trong khoảng thời gian từ 1 - 3 tuổi vì đây cũng là giai đoạn trẻ đang phát triển trí tuệ, ngôn ngữ và bắt đầu học cách biểu đạt mong muốn, cảm xúc của bản thân với các thành viên khác trong gia đình. Bên cạnh đó, sự biến đổi về mặt tâm sinh lý trong độ tuổi này cũng khiến trẻ có các biểu hiện như thường xuyên gào khóc, ăn vạ để đạt được ước muốn, mục đích của mình. Đặc biệt là giai đoạn lên 3 tuổi trẻ sẽ phải đương đầu với thời kỳ gọi là “khủng hoảng tuổi lên 3”. Dưới đây là những nguyên nhân điển hình khiến trẻ hay ăn vạ: Tâm sinh lý thay đổi: điều này thường xảy ra khi trẻ dần đạt đến các mốc tuổi của sự phát triển. Ví dụ khi trẻ lên 2, trẻ có xu hướng dễ khóc lóc, dỗi hờn, khó chịu, ăn vạ, tức giận khi mong muốn của bản thân không được đáp ứng. Hoặc ở những trẻ đang lững chững tập đi, hay bị vấp té, đi không vững cũng dễ trở thành ăn vạ. Khi không được ở gần cha mẹ, khi khát nước, đói bụng, mệt mỏi, trẻ cũng sẽ trở nên mè nheo hơn. Ngoài ra, bởi vì trẻ chưa phát triển hoàn thiện về mặt ngôn ngữ nên khi muốn biểu đạt mong muốn nào đó, trẻ thường sẽ tức giận và khóc lóc; Muốn thu hút sự chú ý: vì khả năng ngôn ngữ của trẻ còn hạn chế nên khóc lóc, ăn vạ dường như là cách nhanh nhất để trẻ thu hút được sự chú ý của mọi người với mục đích là mau chóng đáp ứng những mong muốn của trẻ; Được cha mẹ nuông chiều: đối với những trẻ cứ mỗi khi ăn vạ là cha mẹ lại ngay lập tức xoa dịu, dỗ dành, đáp ứng mong muốn của trẻ ngay lập tức sẽ dễ tạo thói quen xấu cho trẻ; Trẻ đang bị mệt mỏi, kích động: trong những trường hợp trẻ đang buồn ngủ, khát sữa, đói bụng, mệt mỏi,... thì ăn vạ cũng là cách để trẻ giải tỏa sự mệt mỏi, buồn bực; Trẻ ăn vạ đôi khi cũng có thể là một biểu hiện của chứng tăng động. Vì vậy cha mẹ cần quan sát tần suất trẻ ăn vạ cùng cách ứng xử của trẻ khi không đáp ứng yêu cầu, la hét, ném đồ vật,... Cần thiết hãy cho trẻ đi thăm khám để đánh giá tâm lý. 2. Khi trẻ ăn vạ, cha mẹ cần làm gì? Khi gặp phải tình huống trẻ bắt đầu ăn vạ, cha mẹ nên nhớ những cách phản ứng như sau để không khiến điều này trở thành thói quen tiêu cực: Thấu hiểu và đồng cảm với trẻ: các bé cũng là những cá thể độc lập và mong muốn được công nhận. Do đó khi trẻ ăn vạ hay tức giận, khóc lóc, hơn ai hết cha mẹ cần là những người cần đồng cảm với bé. Việc đầu tiên mà cha mẹ cần làm đó là giữ thái độ bình tĩnh, kiên nhẫn lắng nghe trẻ, đồng thời dùng lời nói để phán đoán mong muốn của bé. Ví dụ như: “Con không muốn ăn nữa phải không? ”, “Con muốn chiếc điều khiển này à? ”,... Điều này sẽ giúp trẻ bớt kích động và có cảm giác được lắng nghe, thấu hiểu. Đặc biệt việc giao tiếp bằng thiện chí như vậy còn giúp trẻ tăng khả năng ngôn ngữ, nhận diện sự vật, sự việc và quản lý cảm xúc tốt hơn; Trò chuyện với trẻ khi cơn ăn vạ qua đi: sau khi trẻ đã hết giận, cha mẹ nên dành thời gian ngồi xuống và nói chuyện với bé, xem trẻ đang nghĩ gì. Chẳng hạn như “vừa rồi con khóc là do con không muốn ăn nữa phải không? Ngày mai mình ăn món khác nhé! ” Thông qua cách này, trẻ như tìm được giải pháp và nguôi giận, đồng thời giúp trẻ vui vẻ trở lại; Hướng trẻ sang hoạt động khác: sau đợt ăn vạ của trẻ, cha mẹ có thể hướng trẻ sang hoạt động khác để trẻ quên chuyện đó đi và giúp trẻ có hứng thú trở lại, ví dụ như: “ba biết con đang buồn vì bị hỏng đồ chơi, nhưng sắp đến giờ đi siêu thị rồi. Con thích được ra ngoài đúng không? Vậy cả nhà mình cùng chuẩn bị nhé! ” 4. Những điều cần tránh khi trẻ ăn vạ Bên cạnh những việc cần làm trước tình huống con ăn vạ, các bậc phụ huynh cũng cần lưu ý đến một số điều nên tránh khi xảy ra trường hợp này: Không nên quát tháo, tức giận với trẻ: Khi trẻ ăn vạ kết hợp với tiếng khóc, thậm chí là tiếng gào thét dai dẳng sẽ khiến nhiều bậc phụ huynh cảm thấy đau đầu, khó chịu và trút giận lên trẻ. Điều này không những không giúp trẻ nín khóc mà âm lượng của tiếng khóc có khi còn to hơn. Ngoài ra, không nên giữ chặt chân tay trẻ vì sẽ càng khiến trẻ tức giận và giãy giụa mạnh hơn, đồng thời không nên dùng đòn roi lúc này vì trẻ sẽ học theo và cư xử bạo lực với người khác. Thay vào đó, cha mẹ nên giữ im lặng, quan sát và ở bên cạnh trẻ cho đến khi trẻ đã nín khóc và nguôi giận. Không nuông chiều bé: Trẻ em như tờ giấy trắng, cha mẹ vẽ gì lên “tờ giấy” đó thì nó sẽ trở thành những thói quen sau này của trẻ. Nếu cha mẹ luôn sẵn sàng đáp ứng ngay mọi nhu cầu của trẻ những lần bé ăn vạ thì sau này trẻ sẽ lợi dụng tiếng khóc của mình để đạt được mong muốn. Không tranh cãi, dùng lí lẽ với trẻ: Khi trẻ nóng giận, cha mẹ không nên giải thích dài dòng hoặc tranh cãi vì lúc này trẻ sẽ không muốn lắng nghe gì cả. Điều mà cha mẹ nên làm đó là để cơn giận của trẻ nguôi đi, sau đó mới trò chuyện, phân tích tại sao không được làm như thế. Không so sánh con mình với trẻ khác: Người lớn chúng ta không ai ưa thích việc mình bị so sánh với người khác, trẻ nhỏ cũng vậy. Điều này không những khiến con cảm thấy tự ti, xấu hổ về bản thân mà còn gây nên cảm giác căm ghét, ghen tị với bạn bè. Từ đó trẻ sẽ luôn có tâm lý rụt rè, buồn bã, không dám thể hiện suy nghĩ của mình vì cho rằng mình luôn thua thiệt người khác. Không được giải quyết vấn đề bằng lời nói dối: Để con ngừng khóc lóc, ăn vạ, nhiều bậc phụ huynh đã nói dối con và thỏa hiệp tạm thời, ví dụ như: “ăn đi rồi mẹ dắt đi chơi", nhưng khi trẻ ăn xong thì không thực hiện lời hứa đó. Lâu dần khi trẻ nhận ra điều này thì trẻ cũng sẽ học theo cha mẹ nói dối. Đây là một tật xấu ảnh hưởng tiêu cực đến tính cách sau này của trẻ. Không tìm mọi cách để giải quyết vấn đề ở những nơi đông người: Khi trẻ ăn vạ gây ồn ào, cha mẹ không nên tìm cách quát mắng hay nói chuyện lí lẽ với con ở nơi đông người vì sẽ làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. Lúc này phụ huynh nên đưa con ra nơi riêng tư hoặc đưa trẻ về nhà để giải quyết. Việc di chuyển sẽ giúp làm nguội cơn giận của trẻ. Khi đã bình tĩnh thì cả hai bên đều có thể nói chuyện nhẹ nhàng, lắng nghe được nhu cầu của đối phương mà không khiến con trẻ cảm thấy bẽ mặt, xấu hổ khi ở nơi đông người. Có thể nói việc trẻ ăn vạ khiến nhiều bậc phụ huynh cảm thấy đau đầu không biết nên xử trí ra sao cho phù hợp. Tuy nhiên vì phụ huynh là người lớn, đã có đủ năng lực để quan sát, nhận định tình huống và kiểm soát được hành vi của mình nên hãy là người chủ động lắng nghe, thấu hiểu và hướng dẫn trẻ cách quản lý tốt cảm xúc của bản thân.
medlatec
1,466
Tìm hiểu nguyên nhân ung thư dạ dày và cách chữa trị tốt nhất 1. Ung thư dạ dày là gì? Ung thư dạ dày Trước khi tìm hiểu nguyên nhân ung thư dạ dày, chúng ta cùng xem ung thư là gì. Ung thư dạ dày là khi tế bào ở niêm mạc dạ dày có những phát triển bất thường, không kiểm soát, hình thành ra khối u ác tính. Khối ưu này thường tác động đến một vị trí ở trong dạ dày.Diễn biến của bệnh có thể vài năm, thậm chí chỉ trong vài tháng. Tất cả đều do các yếu tố tác động vào quá trình này. Ở giai đoạn sớm, bệnh diễn ra âm thầm, các biểu hiện không rõ rệt, thậm chí không xuất hiện. Do đó, người bệnh thường nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường.Tỷ lệ nam giới mắc bệnh ung thư dạ dày phổ biến hơn so với nữ giới. Nếu phát hiện sớm từ khi bệnh mới khởi phát, khả năng chữa khỏi sẽ lên tới 90%.2. Nguyên nhân ung thư dạ dày. Ung thư dạ dày diễn ra rất phổ biến và độ tuổi mắc phải đa dạng hơn trước, có xu hướng trẻ hóa. Tất cả do nguyên nhân tế bào bất thường ở trong dạ dày tăng sinh bất thường, mất kiểm soát. Lý do tế bào phá vỡ quy luật của tự nhiên chưa có lời giải đáp chính xác. Tuy không phải nguyên nhân chủ chốt nhưng yếu tố gây ra nguy cơ mắc bệnh ung thư như sau:Hút thuốc lá và uống các chất có cồn, kích thích thường xuyên.Vi khuẩn H-pylori hoạt động.Bệnh nhân đã từng điều trị các bệnh liên quan tới dạ dày, chẳng hạn như viêm loét dạ dày.Ăn các thực phẩm cay nóng, đồ ăn nhanh, mặn, ngâm chua...Trong gia đình có người bị ung thư ở dạ dày.Bị polyp dạ dày.Nhiễm khuẩn HP.Không tầm soát, khám sàng lọc ung thư dạ dày thường xuyên. 3. Dấu hiệu cảnh báo, nhắc nhở ung thư dạ dày xuất hiện Triệu chứng cảnh báo khối u ác tính xuất hiện ở dạ dày Nếu như thấy 1 trong 7 dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày sau đây, bạn nên tìm đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán ngay. Tốt nhất, mọi người vẫn nên tầm soát ung thư định kỳ để bảo vệ sức khỏe tốt nhất:Chướng và đau bụng.Chán ăn.Đầy bụng, ợ chua.Phân có màu đen, thậm chí lẫn cả máu.Sụt cân.Mệt mỏi, sức khỏe giảm sút.Nôn mửa thường xuyên.4. Cách điều trị ung thư dạ dày hiệu quả nhất hiện nay. Các ca ung thư nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời có khả năng khỏi bệnh rất cao lên đến 90%. Nhưng được chẩn đoán muộn, chữa bệnh sẽ khó khăn hơn, tuổi thọ của người bệnh cũng bị rút ngắn. Do đó, tầm soát ung thư dạ dày định kỳ là rất cần thiết, tăng hiệu quả trong điều trị.Biện pháp điều trị ung thư dạ dày đang được áp dụng phổ biến hiện nay. Tùy vào từng giai đoạn mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý.Phẫu thuật nội soi ung thư dạ dày hoặc phẫu thuật thường.Xạ trị.Hóa trị liệu.Liệu pháp nhắm trúng đích.5. Biện pháp phòng tránh ung thư dạ dày hiệu quả tại nhà. Nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày tương đối cao, thậm chí ở người trẻ. Tuy nhiên, nếu phòng tránh ung thư dạ dày đúng cách sẽ mang đến hiệu quả tốt, khả năng mắc bệnh sẽ giảm đi rõ rệt:Điều trị bệnh lý về dạ dày hiệu quả, dứt điểm nếu mắc phải.Ăn uống theo chế độ lành mạnh, khoa học: Nhai kỹ, ăn đúng giờ, bổ sung rau xanh và hoa quả.Vận động thường xuyên.Loại bỏ thực phẩm gây hại cho sức khỏe: Đồ ăn quá mặn, đồ ăn nhanh, có nhiều dầu mỡ, thực phẩm cay nóng, ngâm chua...Tránh xa môi trường độc hại.Có tinh thần lạc quan, vui vẻ và luôn suy nghĩ theo chiều hướng tích cực.Như vậy, nguyên nhân ung thư dạ dày vẫn là ẩn số nhưng nếu ý thức được nguy cơ gây bệnh sẽ giúp chúng ta có thể phòng ngừa được căn bệnh nguy hiểm này. Do đó, mỗi người hãy chú ý, nâng cao cảnh giác, đặc biệt là thường xuyên tiến hành khám sàng lọc sớm ung thư dạ dày để đảm bảo cuộc sống chất lượng và khỏe mạnh. Bạn có thể tải ứng dụng My.
vinmec
769
Khám tăng huyết áp là khám những gì? Khi nào cần thực hiện? Tăng huyết áp có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Do đó, việc kiểm tra huyết áp để phát hiện bệnh sớm là rất cần thiết. Vậy khám tăng huyết áp là khám những gì và khi nào cần thực hiện? 1. Tăng huyết áp gây ra những vấn đề gì? Trước khi giải đáp thắc mắc “khám huyết áp là khám những gì”, các chuyên gia sẽ cung cấp thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về sự nguy hiểm của tình trạng tăng huyết áp trong thời gian dài và vai trò quan trọng của việc kiểm soát tốt huyết áp. Huyết áp tăng cao có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe như sau: - Ảnh hưởng đến tim mạch: Huyết áp cao gây xơ vữa mạch máu. Đáng lo ngại nhất là khi bệnh gây xơ vữa động mạch vành, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận chuyển máu nuôi tim, dẫn đến hàng loạt những hậu quả nghiêm trọng như các bệnh về tim mạch, tình trạng suy tim và bệnh mạch vành,... - Tăng nguy cơ tai biến mạch máu não: Trên thực tế, rất nhiều trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch máu não đều gặp phải những bất thường về huyết áp. Huyết áp tăng có thể dẫn đến xơ vữa mạch máu não. Sau một thời gian, những mạch máu này có thể bị vỡ và dẫn tới xuất huyết não. Trong một số trường hợp khác, tình trạng này làm tăng nguy cơ hình thành những cục máu đông trong lòng mạch và gây ra tắc mạch máu và tình trạng nhồi máu não. Nếu không được cấp cứu sớm, có thể dẫn đến tử vong. - Suy giảm chức năng thận: Khi huyết áp tăng cao, hệ thống lọc cầu thận sẽ bị quá tải. Về lâu dài, thận sẽ bị tổn thương nghiêm trọng và dẫn đến suy giảm chức năng. - Một số rủi ro khác về sức khỏe: Người bị tăng huyết áp còn có thể phải đối mặt với một số bệnh lý nguy hiểm khác như tổn thương thần kinh ngoại biên, một số bệnh về võng mạc, bệnh sa sút trí tuệ và rối loạn cương dương,... Tăng huyết áp rất nguy hiểm, thậm chí có thể gây tử vong. Do đó, khám và phát hiện bệnh sớm để kịp thời điều trị, kiểm soát bệnh chính là điều vô cùng cần thiết, giúp người bệnh bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất và giảm nguy cơ biến chứng trong tương lai. 2. Khám huyết áp là khám những gì? Rất nhiều người thắc mắc “Khám huyết áp là khám những gì”. Thông thường, khi khám huyết áp cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ thực hiện theo quy trình sau: - Khám lâm sàng: + Bác sĩ đo huyết áp cho người bệnh. Bệnh nhân cần lưu ý một số điều dưới đây để kết quả đo huyết áp chính xác: Người bệnh cần nghỉ ngơi tại chỗ trong vòng 15 phút. Không dùng chất kích thích khác trước khi kiểm tra huyết áp. + Bác sĩ khai thác một số thông tin từ người bệnh về tiền sử bệnh cá nhân, chế độ ăn uống, lối sống,... Đây là những yếu tố quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến huyết áp của người bệnh. + Kiểm tra một số triệu chứng thực thể của người bệnh. - Chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cần thiết: Ở mỗi trường hợp bệnh nhân, bác sĩ sẽ có những chỉ định cụ thể. Trong đó, một số xét nghiệm thường được chỉ định như sau: + Xét nghiệm đường huyết, mỡ máu, xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm men tim, xét nghiệm để kiểm tra chức năng gan và thận, điện giải đồ, xét nghiệm uric máu,... + Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể được yêu cầu thực hiện một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang tim-phổi, đo điện tâm đồ, siêu âm tim, siêu âm mạch máu, chụp CT, khám mắt,... để tầm soát các biến chứng của tăng huyết áp. 3. Khi nào cần khám huyết áp? Bạn nên đi khám khi chỉ số đo huyết áp hiển thị: huyết áp tâm trương lớn hơn hoặc bằng 90 mm Hg và/hoặc huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140 mm Hg. Cũng cần lưu ý, tình trạng tăng huyết áp có biểu hiện rất đa dạng. Ở một số trường hợp, bệnh nhân không có biểu hiện bất thường và chỉ được phát hiện sau khi đo huyết áp hoặc phát hiện sau khi khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tăng huyết áp cũng có thể gây ra một số triệu chứng như sau: - Người bệnh hay bị buồn nôn và nôn. - Hay bị hoa mắt, chóng mặt, ù tai. - Bị ngất xỉu, té ngã và khó nói. - Chân tay đột ngột yếu. - Đột ngột méo miệng hay méo cả mặt. Nếu thấy bệnh nhân xuất hiện những biểu hiện bất thường như trên, người nhà cần nhanh chóng đưa người bệnh đi cấp cứu để được xử trí kịp thời, tránh nguy cơ rủi ro, nguy hiểm đến tính mạng. 4. Kiểm soát tăng huyết áp bằng những cách nào? Trong trường hợp bị tăng huyết áp, người bệnh sẽ được bác sĩ điều trị theo các biện pháp phù hợp. Bệnh nhân cần chú ý dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng thuốc để tránh làm giảm hiệu quả phác đồ điều trị và tăng nguy cơ gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng khác. Bên cạnh đó, để duy trì huyết áp ổn định, bệnh nhân cũng cần thực hiện một số lưu ý sau: - Kiểm soát cân nặng, giữ cân nặng ở mức độ vừa phải. Trường hợp người bệnh bị thừa cân, béo phì cần áp dụng những biện pháp giảm cân khoa học. - Chế độ ăn lành mạnh, nên ăn nhiều rau xanh và trái cây, hạn chế ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ và không nên ăn mặn. - Thường xuyên hoạt động thể chất, tập luyện thể dục mỗi ngày. - Chuẩn bị máy đo huyết áp tại nhà và thường xuyên theo dõi tình trạng huyết áp của bản thân. - Hạn chế dùng chất kích thích, bia rượu. - Nếu có bệnh nền, cần điều trị và kiểm soát bệnh tốt.
medlatec
1,086
Báo động các dấu hiệu sỏi tiết niệu ít người biết Hệ tiết niệu gồm những cơ quan nằm sau hoặc dưới phúc mạc, chịu trách nhiệm sản xuất, lưu trữ và bài tiết nước tiểu. Vì vậy, bạn cần biết cách nhận biết những triệu chứng có khả năng ảnh hưởng tới hệ tiết niệu, dấu hiệu sỏi tiết niệu và một số phương pháp nâng cao chất lượng sống qua bài viết sau đây. 1. Vai trò của các cơ quan trong hệ tiết niệu Các cơ quan của hệ tiết niệu từ trên xuống dưới bao gồm: Hai quả thận: có hình hạt đậu, màu nâu nhạt, mật độ chắc, được bọc trong một lớp bao xơ dễ bóc tách. Hai niệu quản: Nối từ thận đến bàng quang. Nằm ở vị trí sau phúc mạc, chạy dọc theo hai bên cột sống thắt lưng. Dài khoảng 25 - 28cm, đường kính 3 - 5 mm, bao gồm hai đoạn: + Đoạn bụng: từ chỗ nối bể thận - niệu quản. + Đoạn chậu: từ đường cung xương chậu đến bàng quang. Bàng quang: là cơ quan dạng túi rỗng, có khả năng co giãn và chứa nước tiểu với dung tích trung bình khoảng 700 - 800ml (phụ nữ mang thai chỉ khoảng 400 - 500ml). Tùy thuộc vào lượng nước tiểu chứa đựng cho thấy, bàng quang có dạng hình khối tự diện. Niệu đạo: đoạn cuối cùng đưa nước tiểu ra môi trường bên ngoài. Ở hai giới có những đặc điểm khác nhau như sau. + Nam giới: đây là đường xuất tinh cũng như là cơ quan hệ tiết niệu. + Nữ giới: kéo dài từ bàng quang đến tận cùng lỗ niệu đạo ngoài ở mặt tiền bộ phận sinh dục nữ. Chỉ dài khoảng 4 cm. 2. Sỏi tiết niệu có bao nhiêu loại? Sỏi tiết niệu căn bệnh phổ biến ở Việt Nam và rất dễ tái phát do một số thành phần trong nước tiểu bị ứng đọng, lắng tụ tạo thành, phổ biến như: Sỏi canxi: chiếm 60 - 80% các ca mắc bệnh, bao gồm 2 loại thường gặp: + Sỏi canxi oxalat (dưới dạng weddelite): có màu đen hoặc vàng, cản quang tốt, bề mặt lởm chởm, bệnh nhân thường là nam giới. + Sỏi canxi photphat (dạng Brusit hay Apatit): màu trắng, kích thước lớn, có nhiều lớp và dễ vỡ. Tỷ lệ mắc đều ở cả hai giới. Sỏi amoni - magie photphat: chỉ gặp trong khoảng 5 - 15% các trường hợp mắc sỏi. Viên sỏi có tính cản quang, có dạng hình san hô lớn, màu trắng ngà. Được hình thành từ quá trình nhiễm khuẩn, tác nhân chính bởi vi khuẩn Proteus gây ra. Bệnh thường gặp nhiều ở phụ nữ. Sỏi axit uric: 1 - 20% mắc bệnh, sỏi có màu nâu, rắn chắc, không cản quang. Đối tượng mắc thường là nam giới cao tuổi. Sỏi cystin: có tỷ lệ mắc 1 - 2%, sỏi trắng ngà, cản quang vừa phải, người trẻ tuổi thường gặp nhiều. 3. Các triệu chứng nghi ngờ là dấu hiệu sỏi tiết niệu Sỏi tiết niệu là căn bệnh khó phát hiện do các biểu hiện tiến triển rất kín đáo. Vì vậy, để kịp thời phát hiện và ngăn chặn, bạn cần nắm rõ một số triệu chứng sau đây: Những cơn đau bất thường Ở vùng thắt lưng có thể xuất hiện cơn đau với cường độ nhẹ đến đau dữ dội. Đây là biểu hiện rõ ràng nhất của các dấu hiệu sỏi tiết niệu . Nếu tổn thương ở thận hay niệu quản có thể xuất hiện triệu chứng đau quặn thận, cơn đau sẽ lan tỏa từ sau lưng đến vùng bẹn và vùng sinh dục. Màu sắc nước tiểu Nếu màu sắc nước tiểu bất thường như màu hồng, đỏ, vàng đục,… tiểu ra sỏi (ít gặp) xuất hiện kèm theo cơn đau, bạn cần được chữa trị ngay để phòng tránh những hậu quả đáng tiếc. Rối loạn bài tiết Các biểu hiện thường gặp như buốt rát khi đi tiểu, tiểu khó, tiểu lâu,… Thậm chí, nhiều bệnh nhân phải nhập viện trong tình trạng vô niệu vì sỏi gây làm bít tắc đường bài tiết. Dấu hiệu nhiễm trùng Tình trạng sỏi gây bít tắc lâu ngày có thể dẫn đến tình trạng viêm thận - bể thận. Các biểu hiện thường gặp ngoài cơn đau còn kèm theo sốt cao, mệt mỏi, rét run,… Hậu quả có thể gây suy thận với những biểu hiện như phù, nôn mửa,… 4. Làm thế nào ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ? Phòng tránh các tác nhân Chế độ dinh dưỡng: đây là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp sự hình thành sỏi. Cơ thể dư thừa canxi, photphat, oxalat,… từ các thực phẩm như hải sản khô (mực, cá khô,…), nội tạng động vật, socola, cà phê, rượu bia,… Tuổi tác: phần lớn, sỏi tiết niệu thường gặp ở những người từ độ tuổi 40 - 60 tuổi do các cơ quan dần lão hóa, khó vận động, không đảm bảo dinh dưỡng,… Vì vậy, bạn nên việc chăm sóc cho người cao tuổi luôn cần sự quan tâm đặc biệt Nghề nghiệp: công việc thường xuyên phải ngồi nhiều như công nhân, thợ may, nhân viên văn phòng,… Môi trường làm việc tiếp xúc nhiều với nhiệt độ cao cũng có khả năng tạo sỏi trong cơ thể. Di truyền: yếu tố di truyền đóng một vai trò quan trọng đối với sự hình thành của sỏi cystin và sỏi axit uric. Ngoài ra, sỏi canxi còn có khả năng bởi sự di truyền kiểu đa gen. Dị tật bẩm sinh: các dị tật đường tiết niệu là nguyên nhân thuận lợi để làm ứ đọng, gây tạo sỏi và nhiễm khuẩn như hẹp vùng bể thận - niệu quản, hẹp/phình niệu quản, hẹp cổ bàng quang, thận móng ngựa, đa nang, bệnh Cacchi - Ricci,… Môi trường: khí hậu khô nóng, môi trường làm việc thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao như đầu bếp, làm vườn, công nhân chế biến thực phẩm, cơ khí,… Thói quen không lành mạnh: thường xuyên nhịn tiểu, lười vận động, ăn ít rau xanh và trái cây hằng ngày, vệ sinh cá nhân không đảm bảo sạch sẽ,… đều có thể là tác nhân gây bệnh sỏi tiết niệu. Duy trì thói quen lành mạnh Uống đủ nước: mỗi ngày, bạn nên cung cấp cho cơ thể ít nhất 1,5 lít nước để trung hòa lượng nước tiểu, hạn chế nguy cơ tạo sỏi. Bổ sung citrat: bổ sung citrat giúp ngăn chặn sự hình thành sỏi qua các loại trái cây như dưa hấu, táo, cam, chanh,… và một số loại thực phẩm khác như nấm hương, cải xoong,… nên tạo thói quen ăn nhạt. Tập thể dục: không thường xuyên vận động tạo điều kiện thuận lợi cho nước tiểu lắng đọng, hình thành sỏi. Vì vậy, bạn cần duy trì thói quen tập thể dục mỗi ngày để vừa nâng cao sức khỏe, vừa hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về đường tiết niệu. Giữ vệ sinh cá nhân: không nên nhịn tiểu, đảm bảo vệ sinh cơ thể sạch sẽ hàng ngày. Đặc biệt đối với nữ giới, do đường âm đạo ngắn nên rất dễ gặp các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục. Kiểm tra sức khỏe thường xuyên
medlatec
1,218
Tắc ruột bởi hạt é Cùng với các loại nước giải khát dân dã mùa nóng như : đười ươi, mủ trôm, mủ gòn, sương sáo, sương sâm, hạt é chính là thức uống giải khát có nguồn gốc thiên nhiên, được người dân miền Nam đặc biệt yêu thích. Tuy nhiên thực tế cho thấy đã có khá nhiều trường hợp bị tắc ruột bởi hạt é hoặc gặp phải các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe  do sử dụng loại hạt này không đúng cách. XEM THÊM: >> Bị tắc ruột có phải mổ không? >> Mổ ruột thừa bao lâu thì cắt chỉ? >> Xoắn ruột ở bé sơ sinh 1. Hạt é là hạt gì? Có lẽ với nhiều người miền Bắc, hạt é là cái tên còn khá lạ lùng, nhưng với người dân Nam Bộ đây lại là thứ hạt rất quen thuộc trong mỗi mùa nắng nóng, thức uống giải khát dân giã thơm ngon, bổ dưỡng mà lại dễ kiếm. Hạt é còn có những tên gọi khác là trà tiên hay húng quế, và có tên khoa học là Ocimum basilicum L. Đây là một loại hạt thô, nhỏ, có vỏ cứng màu đen, khá giống với hạt chia và hạt mè đen (vừng) Hạt é còn có những tên gọi khác là trà tiên hay húng quế, và có tên khoa học là Ocimum basilicum L. Đây là một loại hạt thô, nhỏ, có vỏ cứng màu đen, khá giống với hạt chia và hạt mè đen (vừng). Hạt é có chứa nhiều vi chất dinh dưỡng, bao gồm cả chất chống oxy hoá, nhất là thành phần anthocyanins-những sắc tố màu đen của hạt é có giá trị rất lớn trong việc bảo vệ màng tế bào, tăng cường hệ miễn dịch, kháng viêm, chống suy thoái não. Ngoài ra một số nghiên cứu hiện đại còn cho rằng hạt é có nhiều chất xơ, chất nhầy hút nước của hạt é có tác dụng giúp nhuận tràng, giải độc; hút axit mật nên có thể làm giảm lượng cholesterol trong máu, cải thiện mỡ máu. Từ đó có thể hỗ trợ trong việc phòng ngừa và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp cao. 2. Có thể bị sảy thai hoặc tắc ruột bởi hạt é ? Cũng do lượng chất xơ trong hạt é cao nên loại hạt này còn được nhiều chị em tin dung trong việc giảm cân. Tuy nhiên theo các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa thì do hạt é có đặc tính hút nước nhiều nên nếu không ngâm trước khi dùng cho hạt nở ra hoặc nếu dùng mà không uống đủ nước, hạt é khi vào ruột có thể trương nở gấp 20 lần, gây ra tình trạng kết vón trong ruột, dần dần có thể gây tắc nghẽn, tắc ruột. Hạt é có thể trương nở gấp 20 lần, gây ra tình trạng kết vón trong ruột, dần dần có thể gây tắc nghẽn, tắc ruột Một điều đáng chú ý nữa là hạt é có tác dụng nhuận tràng, giúp tiêu hóa tốt với người có sức khỏe bình thường nhưng với phụ nữ có thai, nếu sử dụng loại hạt này thường xuyên, liều lượng nhiều thì sẽ làm tăng nguy cơ sảy thai. Do đó phụ nữ có thai cũng được khuyến cáo không nên sử dụng hạt é để an toàn hơn trong suốt thai kì. 3. Một số điểm cần lưu ý khi dùng hạt é Để tiếp tục thưởng thức món nước uống thơm ngon bổ dưỡng, giải nhiệt trong những ngày hè nắng nóng mà không hề lo sợ bị tắc nghẽn ruột, tắc ruột, chúng ta nên lưu ý một số điều sau:
thucuc
631
Cách phân biệt bệnh sởi ở trẻ nhỏ khác với sốt phát ban như thế nào? Sởi ở trẻ nhỏ là bệnh lây truyền cấp tính qua đường hô hấp. Bệnh sởi do virus gây ra với các biểu hiện là sốt cao, viêm kết mạc mắt, viêm long đường hô hấp và tiêu hóa… Bệnh thường bị nhầm lẫn với sốt phát ban do đó khi phát hiện thì bệnh đã chuyển biến nặng và gây ra các biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ phân biệt được sởi ở trẻ em và bệnh sốt phát ban để từ đó biện pháp chăm sóc bé đúng cách, hiệu quả nhé. 1. Những con đường lây nhiễm của bệnh sởi ở trẻ nhỏ? Virus sởi rất dễ lây lan qua đường ho và hắt hơi, tiếp xúc gần, trực tiếp với người bị nhiễm bệnh, dịch tiết mũi họng. Virus hoạt động và dễ lây lan trong không khí trên bề mặt bị nhiễm bệnh trong vòng gần 2 giờ đồng hồ. Thông thường, bệnh sởi sẽ diễn biến qua 4 thời kỳ: – Thời kỳ ủ bệnh: Khoảng từ 8 đến 11 ngày, lúc này bệnh nhân thường không có biểu hiện lâm sàng. – Thời kỳ bệnh khởi phát: Kéo dài khoảng từ 3 đến 4 ngày kèm sốt nhẹ, sốt cao, sau đó viêm kết mạc kèm gỉ mắt, sưng nề mi mắt, xuất tiết mũi, họng, chảy nước mũi, ho. – Thời kỳ bệnh toàn phát: Kéo dài từ 4 đến 6 ngày, lúc này ban mọc trong 3 ngày theo thứ tự từ sau tai rồi lan xuống mặt rồi cổ, ngực, lưng, chân. Dạng ban là ban hồng, sần, ban nhỏ hơi gờ trên mặt da, xen kẽ các ban là những khoảng da lành. Ban mọc rải rác, lan rộng dính liền với nhau thành từng mảng tròn từ 3 đến 6mm. – Thời kỳ lui bệnh: Lúc này ban sẽ lặn theo thứ tự mà chúng đã mọc. Sau khi ban lặn hết nó có thể lại vết thâm ở trên da. Thông thường, khi ban đã lặn hết thì người bệnh cũng hết sốt, trừ khi có biến chứng thì trẻ vẫn sốt sau khi ban lặn. Sởi ở trẻ nhỏ là bệnh lây truyền cấp tính qua đường hô hấp. Bệnh sởi do virus gây ra với các biểu hiện là sốt cao, viêm kết mạc mắt, viêm long đường hô hấp và tiêu hóa 2. Bệnh sởi ở trẻ nhỏ gây ra những biến chứng gì? Sởi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm cho trẻ như: – Gây ra viêm tai giữa. – Khiến lở loét giác mạc. – Sởi có thể gây viêm não cấp tính: Trẻ nhỏ sau khi phát ban sẽ xuất hiện triệu chứng lơ mơ, hôn mê, co giật, nôn, cứng gáy… – Triệu chứng tiêu chảy. – Bệnh viêm phổi do bội nhiễm vi khuẩn. – Thể lao tiềm ẩn có thể bùng phát do cơ thể trẻ bị suy giảm hệ miễn dịch. Sởi có thể gây viêm não cấp tính: Trẻ nhỏ sau khi phát ban sẽ xuất hiện triệu chứng lơ mơ, hôn mê, co giật, nôn, cứng gáy 3. Phân biệt bệnh sởi ở trẻ nhỏ khác với sốt phát ban như thế nào? Cách phân biệt các dấu hiệu của sốt phát ban với sởi như sau: – Khi bị sởi, trẻ thường sốt nhẹ, viêm long đường hô hấp nhẹ, ban dát sẩn dạng sởi nhưng ban nhỏ, mọc thưa, mọc sớm ngay trong từ 1 đến 2 ngày đầu, ban mọc cùng lúc, khi lặn sẽ không để lại chấm to, đau, hạch tai… – Sốt phát ban do virus gây ra thường là dạng ban sẩn mọc toàn thân và không theo thứ tự. – Ban do dị ứng thì ban sẩn cục dạng mề đay ở toàn thân, không theo thứ tự, thường ngứa. Nguyên nhân dị ứng có thể do: dị ứng thức ăn, thời tiết, phấn hoa, lông động vật… 4. Hướng dẫn cha mẹ cách chăm sóc và theo dõi trẻ bị sởi tại nhà Nếu trẻ bị sởi thông thường thì và cha mẹ có đủ điều kiện chăm sóc, cách ly thì có thể chăm sóc trẻ tại nhà theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Bao gồm: – Cần cách ly trẻ với những trẻ không bị bệnh khác để phòng nguy cơ lây nhiễm. – Có thể cho trẻ uống thuốc hạ sốt nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ C. – Khi chăm sóc cho trẻ cần đeo khẩu trang, rửa sạch tay với nước sau mỗi lần tiếp xúc với trẻ. – Giữ vệ sinh cho trẻ bằng cách thay quần áo, vệ sinh thân thể cho trẻ sạch sẽ bằng cách tắm hàng ngày, tránh để trẻ nhiễm lạnh. – Vệ sinh môi trường sống của trẻ, giữ cho phòng sạch sẽ và thông thoáng. – Trẻ nếu còn bú mẹ thì tích cực cho trẻ bú thành nhiều cữ trong ngày, kết hợp chế độ ăn uống hợp lý, trẻ lớn cần bổ sung đủ nước mỗi ngày. – Cần tránh gió lùa và thức ăn có chứa protein dị ứng, gia vị kích thích, thức uống có ga… – Không dùng kháng sinh nếu trẻ không gặp biến chứng. – Trong trường hợp trẻ gặp các biến chứng nặng của sởi như: tiêu chảy, viêm phổi… thì cha mẹ cần bổ sung cho trẻ thêm kẽm bằng đường uống. Trẻ lớn có thể bổ sung thêm các loại nước ép, hoa quả giàu vitamin A. Để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh, cha mẹ cần quan sát các biểu hiện bất thường của trẻ để có phương án điều trị kịp thời, đúng cách. Bệnh sởi ở trẻ em có thể điều trị tại nhà nếu trẻ được phát hiện sớm và chăm sóc đúng cách. Để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh, cha mẹ cần quan sát các biểu hiện bất thường của trẻ để có phương án điều trị kịp thời, đúng cách.  
thucuc
1,046
Trị bệnh thoái hóa cột sống cổ hiệu quả bất ngờ Trị bệnh thoái hóa cột sống cổ là một quá trình lâu dài. Tham khảo bài viết dưới đây để tìm ra phương pháp trị bệnh đạt hiệu quả cao. 1. Sơ lược về bệnh thoái hóa cột sống cổ 1.1. Thế nào là thoái hóa cột sống cổ Trị bệnh thoái hóa cột sống cổ khá khó do đây là bệnh lý về xương khớp, biểu hiện cụ thể là tình trạng bị bào mòn của sụn và xương, ảnh hưởng đến khớp và đĩa đệm cột sống. Bệnh thoái hóa cột sống cổ xảy ra do các gai xương xuất hiện, chèn ép lên dây thần kinh nên người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, căng cứng và khó vận động cổ. Trị bệnh thoái hóa cột sống cổ là cả một quá trình lâu dài 1.2. Triệu chứng thoái hóa cột sống cổ như thế nào Bệnh thoái hóa cột sống cổ có dấu hiệu nhận biết không cao. Hầu hết bệnh nhân đi khám và phát hiện bệnh khi thấy xuất hiện các cơn đau nghiêm trọng ở các vùng như:  – Đau cổ: Người bệnh khó khăn khi vận động vùng cổ, thậm chí bị vẹo cổ, không cử động cổ được. – Đau vùng xung quanh kéo tới cột sống: Cảm giác đau nhức vùng cổ sau đó lan dần ra vùng gáy, lưng, đỉnh đầu, trán, bả vai và 2 bên cánh tay… – Tê liệt, mất cảm giác ở tay: Bàn tay không còn cảm giác, bị tê cứng hồi lâu khi người bệnh bị thoái hóa cột sống cổ. – Cứng cổ sau khi ngủ dậy: Sau khi ngủ dậy, người bệnh thường thấy khó cử động cổ, đau khi di chuyển, ho hoặc hắt hơi.  – Dấu hiệu Lhermitte: Đây là triệu chứng khiến người bệnh có cảm giác đau đớn và khó chịu nhất. Một luồng điện chạy từ cổ xuống sống lưng và các chi làm cho người bệnh rùng mình, đau nhức mạnh. Hiện nay, bệnh thoái hóa đốt sống cổ không chỉ xảy ra với người cao tuổi mà đang là căn bệnh khá phổ biến ở người trẻ. Những người ở độ tuổi thanh niên hoặc do tính chất công việc văn phòng, ngồi nhiều, ít vận động là đối tượng chính của bệnh thoái hóa cột sống cổ. 2. Trị bệnh thoái hóa cột sống cổ có khó không? Điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ cần kết hợp nhiều giải pháp và thực hiện trong thời gian dài đòi hỏi sự kiên trì của người bệnh. Có nhiều phương pháp điều trị, bao gồm phương pháp nội khoa, ngoại khoa và vật lý trị liệu. Điều trị giúp người bệnh giảm đau và ngăn ngừa tình trạng tổn thương cột sống cổ, tổn thương thần kinh tủy sống ở người bệnh.  Tuy nhiên, bệnh này không thể chữa trị dứt điểm hoàn toàn. Vì đốt sống bị tổn thương, thoái hóa không thể trở về trạng thái như ban đầu. Dù vậy, việc kiểm soát các triệu chứng cũng như hạn chế mức độ phát triển của bệnh này là hoàn toàn có thể.  Phát hiện kịp thời giúp điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ dễ dàng hơn 3. Phương pháp trị bệnh thoái hóa cột sống cổ 3.1. Phương pháp nội khoa Đối với các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp trị bệnh như:  – Sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau không chứa steroid: Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn loại thuốc và liều lượng nhất định để phù hợp với sức khỏe bệnh nhân.   – Dùng thuốc chứa corticosteroid: Với nhóm thuốc này, người bệnh có thể uống để giảm đau tạm thời các cơn đau do thoái hóa cột sống cổ. Ngoài ra, có thể sử dụng tiêm nếu cơn đau trở nên nghiêm trọng.  – Thuốc giãn cơ cyclobenzaprine: Khi sử dụng, người bệnh cảm thấy thoải mái hơn do tác dụng chính của thuốc là giảm sự co cơ, giảm đau do thoái hóa cột sống cổ.  – Thuốc chống động kinh: Một phương pháp trị bệnh thoái hóa cột sống cổ khác là sử dụng một số loại thuốc điển hình như gabapentin và pregabapentin, giúp bệnh nhân bớt đau đớn hơn. Nhiều loại thuốc có thể dùng để trị bệnh thoái hóa cột sống cổ Tuy nhiên, các loại thuốc này chỉ có tác dụng giảm đau, giảm các triệu chứng thoái hóa cột sống cổ tạm thời và không có tác dụng điều trị dứt điểm bệnh thoái hóa cột sống cổ. Chính vì vậy, nếu người bệnh ngưng sử dụng thuốc, tình trạng đau nhức sẽ quay trở lại, thậm chí nhiều trường hợp diễn biến nặng hơn do nhờn thuốc. Bên cạnh đó, việc lạm dụng thuốc giảm đau có thể gây hại đến dạ dày, vì thế người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.  3.2. Phương pháp ngoại khoa Thông thường, người mắc bệnh thoái hóa cột sống cổ thường được chỉ định dùng thuốc và các bài tập thay vì can thiệp phẫu thuật. Đối với một số trường hợp nặng, khi phương pháp nội khoa và vật lý trị liệu không đáp ứng được, người bệnh cần phẫu thuật để bệnh không ảnh hưởng tới các dây thần kinh và tủy sống.  Phẫu thuật cột sống là can thiệp rất khó, tiềm ẩn nhiều rủi ro và gây nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh. Khi thực hiện phẫu thuật, người bệnh có thể gặp phải nhiều rủi ro: từ quá trình gây mê toàn thân như tổn thương não, đau tim, đột quỵ, buồn nôn, ớn lạnh, tổn thương não… cho đến tình trạng rối loạn đông máu, nhiễm trùng, gây nên trạng thái đau đớn nghiêm trọng ở dây thần kinh. Do vậy, người bệnh cần được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh để có phương pháp điều trị thích hợp, tránh tình trạng bệnh còn nhẹ nhưng lại đi tới phương án phẫu thuật.  3.3. Phương pháp vật lý trị liệu  Khi bị thoái hóa cột sống cổ, song song với việc điều trị bằng thuốc, người bệnh có thể thực hiện các bài tập rèn luyện cơ bắp. Ngoài ra, các phương pháp như xoa bóp thư giãn vùng cổ, vai gáy, điện phân dẫn thuốc cũng có tác dụng hiệu quả trong việc làm giảm các cơn đau do thoái hóa cột sống cổ. Điều trị bệnh thoái hoá cột sống cổ bằng phương pháp vật lý trị liệu được cho là hiệu quả và đơn giản và ít rủi ro nhất. Qua quá trình luyện tập, người bệnh có thể hạn chế các cơn đau do thoái hóa cột sống cổ, giúp vận động dễ dàng hơn.  Có thể thấy, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh khác nhau, tuy nhiên, để áp dụng đúng bệnh và tình trạng bệnh, các bạn cần chủ động đi khám để bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp chẩn đoán và điều trị. 
thucuc
1,211
Giải pháp khắc phục cười hở lợi không phẫu thuật Hở lợi là tình trạng khiến nhiều người tự ti vì khuôn mặt thiếu thẩm mỹ. Đôi khi, hở lợi cũng là một dấu hiệu cho thấy sức khỏe răng miệng đang bị đe dọa. Tuy vậy, điều trị cười hở lợi có nhất thiết phải phẫu thuật hay không? Hãy cùng tìm hiểu về các giải pháp khắc phục cười hở lợi không phẫu thuật ngay sau đây! 1. Cười hở lợi là gì? Nụ cười được đánh giá là đẹp khi phần lợi không bị lộ quá 2mm so với tổng thể hàm răng. Cười hở lợi là khi nướu hàm trên bị lộ quá mức, gây mất thẩm mỹ khiến nụ cười trở nên kém duyên. Đa phần tình trạng cười hở lợi không phải là bệnh nhưng lại ảnh hưởng lớn tới tâm lý của mọi người khi mắc phải tình trạng này. 1.1. Nguyên nhân Tình trạng cười lộ nướu có thể hình thành do một số nguyên nhân khác nhau như: – Răng mọc chậm thụ động, mọc không hoàn toàn khiến một phần thân răng bị nằm sâu trong lợi, không lộ hết ra ngoài. – Thân răng ngắn, không tương xứng với chiều rộng và vùng lợi. – Môi trên ngắn, không khép kín khi mím môi dẫn tới lợi bị hở ra khi cười. – Lợi phát triển quá mức do viêm nhiễm, tác dụng phụ của thuốc hoặc do nắn chỉnh răng. – Răng cửa trên bị lún xuống gây hở lợi quá mức so với bình thường. – Xương hàm phát triển xuống dưới, vồng lên vùng dưới môi. Cười hở lợi có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân hình thành và tùy vào tình trạng mà bác sĩ sẽ tư vấn cách khắc phục phù hợp. 1.2. Các mức độ hở lợi Người ta phân chia hở lợi thành các mức độ để bác sĩ có thể đưa ra các phương án điều trị tùy vào tình trạng của từng người: – Hở lợi nhẹ: Biểu hiện của tình trạng này là khi cười, lợi lộ nhiều hơn 3mm và ít hơn 25% chiều dài của răng. – Hở lợi trung bình: Biểu hiện của tình trạng này là khi cười, lợi lộ nhiều hơn 25% và ít hơn 50% so với chiều dài răng. – Hở lợi nặng: Biểu hiện của tình trạng này là khi cười, mô nướu lợi lộ nhiều hơn 50% và ít hơn chiều dài răng. – Hở lợi rất nặng: Biểu hiện của tình trạng này là khi cười, phần lợi lộ nhiều hơn chiều dài của răng. Cười hở lợi là khi nướu hàm trên bị lộ quá mức, gây mất thẩm mỹ khiến nụ cười trở nên kém duyên 2. Giải pháp khắc phục cười hở lợi không phẫu thuật Để khắc phục tình trạng hở lợi, một số phương pháp điều trị sẽ được bác sĩ sẽ chỉ định để nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng. Một số phương pháp khắc phục tình trạng cười hở lợi mà không cần tới phẫu thuật như: 2.1. Niềng răng kết hợp đánh lún Phương pháp này có thể áp dụng với những người bị hở lợi với mức độ không quá lớn, chỉ từ 1-2mm. Mọi người sẽ được thực hiện chỉnh nha để cải thiện tình trạng răng hàm trên bị vống lên, trùm xuống hàm dưới khiến phần lợi bị kéo dài ra ngoài. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ chỉ định gắn thêm các minivis để đánh lún, giúp răng dịch chuyển và thu hẹp khoảng cách từ cổ răng tới vành môi. Niềng răng phụ thuộc vào tốc độ dịch chuyển của răng mà mỗi người sẽ có các khoảng thời gian điều trị khác nhau, từ 6-18 tháng. Cũng có một số trường hợp tình trạng răng miệng phức tạp, thời gian chỉnh nha có thể kéo dài hơn. Sau khi niềng, tình trạng hở lợi được cải thiện đáng kể, hàm răng đều và cân đối hơn. Nhờ đó, mọi người có thể sở hữu nụ cười tự tin rạng ngời, không còn hở lợi mà chẳng cần can thiệp phẫu thuật chuyên sâu. Khắc phục cười hở lợi không phẫu thuật bằng việc niềng răng kết hợp đánh lún răng 2.2. Điều trị viêm lợi Đối với những người có mô lợi phát triển quá mức do viêm nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa bằng một số loại thuốc để cải thiện tình trạng viêm. Khi khỏi bệnh, lợi sẽ thu về trạng thái bình thường, hạn chế sưng nề quá mức và giảm tình trạng hở lợi. Điều trị viêm lợi cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc sử dụng thuốc, vệ sinh răng miệng đúng cách để ngăn ngừa bệnh tái lại nhiều lần. 3. Quy trình điều trị hở lợi Quy trình thực hiện điều trị cười hở lợi về cơ bản sẽ trải qua các công đoạn chính sau đây: – Thăm khám và tư vấn: Kiểm tra sức khỏe răng miệng tổng thể bởi bác sĩ chuyên khoa để xác định nguyên nhân gây ra tình trạng hở lợi. Từ đó, các bác sĩ sẽ có thể đưa ra các phương án xử trí phù hợp với tình trạng và sức khỏe của từng người để cải thiện hở lợi. – Vệ sinh khoang miệng: Làm sạch khoang miệng, loại bỏ cao răng… để giảm thiểu các vi khuẩn trong khoang miệng, ngăn ngừa nguy cơ gây nhiễm trùng trong quá trình thực hiện. – Khắc phục hở lợi: Tiến hành gắn mắc cài hoặc sử dụng khay niềng để chỉnh nha, kết hợp gắn thêm minivis để đánh lún răng. Quá trình niềng kéo dài nhiều tháng nên mọi người cần phải tái khám thường xuyên theo lịch hẹn để chỉnh dây cung, mắc cài. – Tư vấn sau điều trị: Kết thúc quá trình điều trị, bác sĩ sẽ hướng dẫn mọi người cách vệ sinh răng miệng khoa học, chăm sóc răng hiệu quả và hẹn lịch tái khám định kỳ để kiểm soát sức khỏe hàm răng. Quy trình điều trị cười hở lợi được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn cao tại nha khoa 4. Chăm sóc sau khi điều trị Thời gian đầu khi điều trị cười hở lợi, lợi và răng rất nhạy cảm nên cần được chăm sóc với một chế độ đặc biệt và khoa học: – Trong thời gian đầu sau khi tháo niềng, răng khá yếu nên cần ăn những thức ăn mềm, dễ nhai, dễ tiêu hóa. – Đeo khay duy trì đều đặn theo khuyến cáo của bác sĩ để tránh tình trạng răng chạy lại về vị trí cũ, mất thẩm mỹ và sự cân đối. – Hạn chế sử dụng thực phẩm cay nóng, dễ kích ứng nướu như ớt, tỏi, gừng, hạt tiêu… – Nên ăn nhiều hoa quả và trái cây tươi để bổ sung đủ vitamin cần thiết cho cơ thể và răng miệng. – Ăn những thực phẩm tươi xanh, nhiều rau củ và uống đủ nước theo thể trạng để có một hệ vi sinh vật cân bằng cho khoang miệng. – Cần tránh sử dụng các loại thực phẩm chứa nhiều đường, dầu mỡ như thức ăn nhanh, bánh kẹo… – Ngoài ra, để bảo vệ sức khoẻ hàm răng, mọi người cần vệ sinh đúng cách bằng việc chải răng đều đặn mỗi ngày, dùng chỉ nha khoa để làm sạch thức ăn, mảng bám trong kẽ răng. – Nên súc miệng bằng nước muối loãng hoặc dung dịch chuyên dụng để làm sạch tối đa khoang miệng, loại bỏ các vi khuẩn có hại gây sâu răng, hôi miệng, viêm lợi… – Thăm khám nha khoa thường xuyên sau khi điều trị cười hở lợi để kiểm soát sức khoẻ răng miệng và lấy cao răng định kỳ. Khám nha khoa định kỳ sau khi điều trị cười hở lợi và chăm sóc sức khoẻ răng miệng khoa học Khắc phục cười hở lợi không phẫu thuật thường được áp dụng đối với trường hợp hở lợi không quá nhiều. Mọi người cần tuân thủ phác đồ của bác sĩ nha khoa để đạt kết quả tối ưu nhất.
thucuc
1,404
Tự rửa mắt có sao không? Khi bụi bẩn, côn trùng, phấn hoa hay hoá chất không may lọt vào mắt thì việc tự rửa mắt là cần thiết để giảm tình trạng kích ứng tại mắt. Tuy nhiên, cách rửa mắt có thể tùy thuộc vào nguyên nhân, nếu không rửa mắt đúng cách có thể làm cho tình trạng trở nên xấu hơn. Vậy vệ sinh mắt đúng cách như thế nào? 1. Rửa mắt khi các hóa chất bắn vào mắt Trong đời sống sinh hoạt hàng ngày có rất nhiều hóa chất tiềm ẩn và có nguy cơ làm tổn thương mắt như: các chất tẩy, bột giặt, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm tóc, dầu gội đầu, xi măng, vôi,......khi các hóa chất này bắn vào mắt sẽ gây ra tình trạng bỏng hóa chất kết mạc hoặc nặng hơn có thể dẫn đến mù lòa nếu không được xử lý kịp thời. Tình trạng tổn thương mắt sẽ ở các cấp độ khác nhau còn tùy theo mức độ đậm đặc của dung dịch hóa chất.Khi bị bắn hóa chất vào mắt, bạn hãy bình tĩnh vệ sinh mắt càng sớm càng tốt theo các bước như sau:Bước 1: Rửa mắt bằng nước sạch hoặc dung dịch nước muối sinh lý rửa kính áp tròng. Thời gian rửa còn tùy vào loại hóa chất bắn vào mắt. Rửa ít nhất 20 phút đối với một số loại axit, 60 phút với những chất gây ăn mòn mạnh như chất thông nghẹt cống, dung dịch amoniac, thuốc tẩy,....Sau đó, bạn hãy lấy khăn sạch đã nhúng nước phủ lên mắt. Trong trường hợp bạn đang đeo kính áp tròng thì hãy tháo kính ra và rửa mắt với nước mát.Bước 2: Hóa mỹ phẩm như xà phòng hoặc những dầu gội thông thường thì chỉ cần rửa mắt bằng nước sạch ít nhất khoảng 5 phút.Hãy rửa tay sạch sẽ để các hóa chất không còn dính trên tay. Nên vệ sinh bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý được bán ở hiệu thuốc, không được tùy tiện sử dụng thuốc nhỏ mắt khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 2. Vệ sinh các mảnh vụn và bụi bẩn Khi bụi bẩn hoặc các mảnh vụn bay vào mắt, cần vệ sinh mắt với tình huống này như sau:Nước mắt của bạn: Nước mắt sinh lý không chỉ bảo vệ, giữ ẩm cho đôi mắt của bạn mà nó còn có khả năng quét sạch bụi bẩn ở trong mắt. Hãy nhắm mắt lại và nháy mắt vài lần, khi đó nước mắt sẽ chảy ra ngoài giúp làm sạch bụi bẩn bên trong mắt.Lau mắt: Nếu nhìn rõ mảnh bụi trong mắt, bạn có thể dùng khăn ướt sạch lau nhẹ lên mắt để lấy nó ra. Cần lau nhẹ nhàng, không chọc quá sâu vào bên trong và ngừng tác động nếu dị vật mắc kẹt ở trong mắt. Khi thấy khó chịu quá, bạn cần đến gặp bác sĩ nhãn khoa để được hỗ trợ kịp thời.Rửa mắt với nước sạch: Có thể sử dụng nước từ vòi hoa sen để rửa mắt, chớp mắt liên tục với nước sạch cho đến khi bụi bẩn trôi ra ngoài.Ở ngoài mắt, bạn không nên dụi mạnh, vì có thể sẽ làm cho bụi bẩn hoặc mạnh vụn vào sâu bên trong và gây tổn thương cho mắt nhiều hơn. 3. Xử lý mủ và chất nhầy Khi thời tiết thay đổi hoặc khi bị cảm lạnh, dị ứng hay đau mắt đỏ, các chất nhầy và mủ sẽ khô và kết lại thành một lớp gây ngứa cho mắt. Bên cạnh đó, tình trạng tắc tuyến lệ hay những vấn đề với tuyến dầu trong mí mắt chính là điều kiện tạo nên mủ hoặc chất nhầy ở khóe mắt. Để xử lý được mủ và các chất nhầy, ta có một số bước như:Bước 1: Lấy tay gỡ các gỉ đã khô. Bước 2: Dùng chiếc khăn ấm và ẩm chườm lên mắt và nhắm mắt trong một vài phút. Lặp lại một lần nữa để chất mủ và chất nhầy được lấy dễ dàng.Bước 3: Dùng chiếc tăm bông hay một góc của chiếc khăn đã thấm nước ấm, nhắm mắt và lau nhẹ nhàng từ trong ra ngoài cho đến khi mắt sạch gỉ. 4. Vệ sinh mắt đối với những trường hợp khác Đối với trường hợp khi đi ra ngoài về, bạn hãy vệ sinh mắt trước khi nhỏ mắt hoặc tẩy trang trước khi đi ngủ bằng các bước sau:Hãy rửa sạch tay trước khi vệ sinh mắt. Sử dụng nước muối sinh lý Na. Cl 0.9% để nhỏ mắt. Dùng tăm bông hay khăn sạch thấm nước lau mắt từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài. Bên cạnh đó, cần phải lau sạch phần chân lông mi. Không nên tác động lực mạnh khi vệ sinh mắt và tuyệt đối không được tự pha nước muối để rửa mắt vì tự pha sẽ không đúng nồng độ, không đảm bảo vệ sinh và cần hạn chế gây tổn thương cho mắt. 5. Những thói quen sẽ giúp mắt luôn khỏe Tẩy trang mắt trước khi đi ngủĐối với các bạn nữ, việc dùng mascara trang điểm mắt đã trở thành một thói quen, vì vậy các bạn nữ đừng quên tẩy trang mắt trước khi đi ngủ. Mascara để qua đêm sẽ bị vón cục vào rơi vào mắt có thể gây viêm giác mạc, xước giác mạc và sẽ khiến lông mi dễ rụng.Đeo kính râm khi đi ra ngoài. Khi đi ra ngoài thường xuyên đeo kính râm sẽ giúp mắt tránh được tia cực tím và khói bụi. Ngoài ra, bạn nên quan tâm đến chỉ số SPF để chống lại 2 tia cực tím UVA và UVB khi lựa chọn kính râm, nó chính là tác nhân gây mờ đục thủy tinh thể. Loại kính có chỉ số SPF trên mức 30 sẽ đạt yêu cầu. Bạn nên chọn kính phù hợp với khuôn mặt sẽ bảo vệ tốt cho mắt.Không nên dụi tay vào mắt. Thói quen đầu tiên và cũng là phản ứng của mọi người đó là đưa tay lên dụi mắt khi có bụi hoặc vật lạ bay vào mắt. Những hoạt động như dụi mắt sẽ gây tổn thương giác mạc, chèn ép giác mạc hoặc có thể gây ra loạn thị và làm tăng nguy cơ bệnh tăng nhãn áp hoặc bệnh lý khác về mắt.Thường xuyên chớp mắt. Chớp mắt chính là phản xạ thần kinh nhằm bảo vệ mắt. Đối với người bình thường, chớp mắt một phút khoảng 10-13 lần và mỗi lần 0,2-0,4 giây. Ngoài ra, chớp mắt có thể giúp cơ mi trên được nghỉ ngơi và làm cho nước mắt dàn đều, khi đó mắt sẽ không bị khô và nó còn có tác dụng đẩy được những dị vật có trong mắt ra bên ngoài.Tóm lại, việc rửa mắt và vệ sinh mắt đúng cách không chỉ giúp bảo vệ mắt, làm mắt hết khó chịu và sạch mắt mà nó còn giúp bạn tránh được một số bệnh liên quan đến mắt như viêm kết mạc, viêm bờ mi hoặc gây tổn thương đến thị lực. Để đôi mắt luôn được khỏe mạnh, mọi người nên quan tâm đến chế độ dinh dưỡng và tập luyện thể thao thường xuyên để tăng cường sức khỏe toàn thân.
vinmec
1,251
Hỏi đáp: Quy trình nội soi đại tràng mất bao lâu? Khi nào cần đi nội soi đại tràng, hay nội soi đại tràng mất bao lâu đang nhận được sự quan tâm của nhiều người trong thời gian gần đây. Điều này cũng dễ hiểu bởi số ca mắc các bệnh liên quan đến đại tràng đang có xu hướng gia tăng. Nếu bạn đọc cũng có những lo lắng tương tự, hãy dành thời gian tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé! 1. Mệt mỏi thường xuyên, cân nặng giảm sút. Những đối tượng trên 40 tuổi có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh như tiền sử gia đình có cha, mẹ, anh chị em ruột, ông,… từng bị ung thư đại tràng, tiền căn polyp, viêm loét mạn tính cũng nên tiến hành nội soi để chẩn đoán ung thư giai đoạn sớm (nếu có). Trường hợp mắc các bệnh lý viêm, loét, u đường tiêu hóa dưới,… cần nội soi đại tràng định kỳ. 2. Nội soi đại tràng mất bao lâu, quy trình như thế nào? Nội soi đại tràng được đánh giá là kỹ thuật rất hữu ích giúp chẩn đoán chính xác những bệnh lý, tổn thương trong lòng đại trực tràng. Từ đó tìm được ra nguyên nhân của các hiện tượng như tiêu chảy kéo dài không dứt, đại tiện ra máu, đau bụng dưới,… nhằm có biện pháp điều trị kịp thời, hiệu quả. Những lưu ý trước khi soi: Có chế độ ăn uống hợp lý trước khi soi một ngày: tránh xa những thực phẩm chứa nhiều chất xơ, chất béo, thức ăn có màu đỏ như củ dền, thịt bò,… Chỉ sử dụng các thức ăn dễ tiêu hóa như soup, cháo, bánh mỳ,… Nên nhịn ăn ít nhất 8 tiếng trước khi tiến hành nội soi, có thể uống một ít nước lọc. Thông báo ngay với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng cũng như tiền sử dị ứng thuốc, tổn thương ruột, rối loạn đông máu,… Dùng thuốc làm sạch đại tràng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ; từ khi uống thuốc cho đến khi soi cần nhịn ăn hoàn toàn. Quá trình sổ phân để đại tràng rỗng cần vài tiếng. Quy trình thực hiện: Do đại tràng nằm ở phần áp cuối trên đường tiêu hóa nên thao tác nội soi này sẽ được thực hiện thông qua ống hậu môn. Theo đó, bác sỹ sẽ luồn một ống nội nhỏ, mềm, có đường kính khoảng 1 cm đi qua lỗ hậu môn vào bên trong trực tràng rồi từ từ tiến lên phía bên trên trực tràng. Những tín hiệu thu được từ đầu ống nội soi được truyền qua bộ xử lý, chuyển tải thành hình ảnh rõ nét phát trên màn hình máy tính. Nhờ vậy các bác sĩ có thể biết được các bất thường đang xảy ra bên trong đại tràng. Nội soi đại tràng mất bao lâu? Hiện nay, tại các bệnh viện, trung tâm y tế lớn, với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao thì quá trình nội soi đại tràng diễn ra chỉ trong vòng 7 - 10 phút. Tuy nhiên, sẽ có một vài trường hợp nội soi lâu hơn, đôi khi mất từ 30 - 40 phút mới kết thúc. Nguyên nhân có thể là do sự chuẩn bị của bệnh nhân chưa tốt hay phải tiến hành thêm các thủ thuật điều trị qua nội soi. Bên cạnh đó, nội soi đại tràng mất bao lâu còn phụ thuộc vào bệnh nhân lựa chọn phương pháp thực hiện, có thể là gây mê hoặc nội soi thường. Cả hai phương pháp đều có quá trình chuẩn bị như nhau; nhưng nội soi gây mê thì yêu cầu bệnh nhân phải tiến hành tiêm thuốc mê trước đó. Kỹ thuật này sẽ thực hiện nhanh hơn và chính xác hơn nội soi thường vì bệnh nhân nằm im không dao động, cựa quậy, trở mình; hơn nữa người bệnh sẽ không còn cảm giác sợ hãi, lo lắng, đau đớn hay khó chịu khi soi, lúc thức dậy cũng cảm thấy thoải mái hơn. 3. Những lưu ý sau khi nội soi đại tràng bạn nên nắm rõ Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi cũng như cố gắng ăn uống để hồi phục. Lúc này, người nhà nên cho bệnh nhân ăn các thức ăn nhẹ như cháo loãng (khoảng hai tiếng sau soi), trái cây,… Tuyệt đối tránh xa các thức ăn cay nóng, đồ lạnh, uống bia rượu,… Sau soi có thể gặp một số triệu chứng như hơi đau tức vùng bụng, cảm giác mót rặn,… Đây là những biểu hiện rất bình thường mà hầu như bệnh nhân nào cũng gặp phải nên không cần phải quá lo lắng, chúng sẽ nhanh chóng biến mất sau khoảng vài giờ. Tuy rất hiếm xảy ra nhưng nến sau soi, bệnh nhân cảm thấy vùng bụng đau tức dữ dội, đi ngoài ra máu,… thì ngay lập tức thông báo cho bác sĩ để có hướng xử lý kịp thời, hạn chế các biến chứng không mong muốn.
medlatec
862
Giải đáp các thắc mắc của mẹ bầu liên quan đến siêu âm 3D Siêu âm 3D đang là một trong những hình thức siêu âm phổ biến hàng đầu hiện nay. Thế nhưng có không ít mẹ bầu vẫn e dè khi chọn thực hiện phương pháp này vì sợ hại cho con, vì chưa hiểu rõ về nó,... Có phải siêu âm 3D rõ nét hơn hẳn so với 2D? Thực tế thì siêu âm 3D hay còn gọi là siêu âm 3 chiều sẽ giúp chúng ta thu về hình ảnh chân thực hơn rất nhiều so với công nghệ siêu âm 2D trước đây. Bác sĩ sẽ tiến hành dùng đầu dò siêu âm để phát ra các sóng âm thanh. Khi đầu dò này di chuyển trên bụng của mẹ bầu thì đầu dò đồng thời gửi các sóng này vào bên trong tử cung. Khi gặp thai nhi sóng sẽ phản xạ lại về máy tính để phân tích. Cuối cùng máy tính sẽ chuyển đổi các tín hiệu thu về sang dạng hình ảnh hiển thị mà các mẹ bầu vẫn thấy. Nhờ vào công nghệ siêu âm 3 chiều mới, con yêu sẽ được thu về hình ảnh ở nhiều góc độ hơn so với siêu âm 2D. Hình ảnh thu về này cũng chân thực và sắc nét hơn hẳn, cho phép bạn có thể quan sát con tại những cơ quan nhỏ xíu đang hình thành. Có thể nói siêu âm 3 chiều là bước tiến cực kỳ quan trọng đối với hoạt động siêu âm trong thai kỳ. Các mẹ bầu hiện nay rất nên thực hiện siêu âm 3 chiều vào các cột mốc quan trọng trong thời gian mang thai để bác sĩ phát hiện kịp thời các bất thường qua hình thái phát triển của con. Từ đó bác sĩ có thể đưa ra các biện pháp can thiệp giúp bạn có thai kỳ an toàn. 2. Siêu âm 3D có dự đoán sớm giới tính của con được không? Việc dự đoán giới tính của con yêu dường như luôn là mối quan tâm hàng đầu của các mẹ bầu. Trên thực tế siêu âm 3 chiều hiện nay có thể giúp bạn nhìn rõ con yêu hơn cũng như tính chuẩn xác hơn ngày dự sinh của em bé. Tuy nhiên dự đoán này có chính xác hay không thì còn phải căn cứ vào hai yếu tố sau: Con yêu có đang nằm ở tư thế thuận lợi cho siêu âm không. Nếu bạn siêu âm sớm thì thường 90% sẽ thấy con đang nằm ở tư thế cuộn tròn, hai chân che mất tầm nhìn để quan sát cơ quan sinh dục. Do đó tùy theo tư thế trong thai của con mà bác sĩ mới có thể quan sát và dự đoán giới tính của con được. Nếu con nằm ở tư thế không thích hợp thì dù siêu âm 3D cũng khó quan sát. Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ siêu âm. Đây cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng. Người thực hiện siêu âm cho mẹ bầu có kinh nghiệm và đủ khéo léo, tinh tế thì mới dễ dàng dự đoán giới tính của con được. Thế nhưng xin lưu ý với các mẹ bầu là tại các bệnh viện hiện nay bác sĩ sẽ không thông báo giới tính thai nhi cho mẹ. Thay vì dự đoán giới tính thì các mẹ nên tận dụng các lợi ích của phương pháp siêu âm 3 chiều để phát hiện sớm các khuyết tật thai kỳ như hở hàm ếch hay khuyết tật tim,... Đừng quá áp lực về vấn đề giới tính của con nhé các mẹ! 3. Nên siêu âm 3D vào thời điểm nào? Thường thì đến tuần thai thứ 26 - 30, khuôn mặt của con đã được hình thành tương đối rõ nét. Thời gian này cũng là lúc con yêu đang giữ tư thế tương đối thuận lợi đối với việc quan sát và chụp ảnh. Vì vậy nếu bạn muốn ngắm nhìn con yêu với chất lượng hình ảnh tốt nhất, toàn diện nhất thì rất nên thực hiện siêu âm 3 chiều trong khoảng thời gian này nhé! Ngoài ra nếu bạn muốn thực hiện siêu âm 3 chiều thường xuyên hơn thì có thể tham khảo ba mốc siêu âm đại diện cho hành trình phát triển của con như sau: Tuần thứ 11 - 14: thường thì đây là cột mốc quan trọng đánh dấu việc hai mẹ con đã hoàn thành tam cá nguyệt thứ nhất. Lúc này việc thu về hình ảnh siêu âm chủ yếu là để đánh giá nguy cơ bị Down thông qua độ mờ da gáy của con. Tuần thứ 20 - 22: đây là thời điểm quan trọng thuộc tam cá nguyệt thứ hai. Cấu trúc bên trong cơ thể con yêu cũng như các hình thái bên ngoài cơ thể lúc này đã tương đối hoàn thiện. Mẹ có thể tranh thủ thời gian này để thực hiện siêu âm 3 chiều, tránh tình trạng không phát hiện kịp thời các dị tật về mặt hình thái học của con nhé! Tuần thứ 30 - 32: là thời điểm mẹ nên siêu âm 3 chiều một lần nữa để đánh giá tổng thể tình trạng sức khỏe của con, chuẩn bị vượt cạn. Sự rõ nét của hình ảnh siêu âm 3 chiều chính là công cụ giúp bạn quan sát con yêu tốt nhất đấy! 4. Siêu âm 3D có hại cho con không? Đây lại tiếp tục là một thắc mắc rất cơ bản của các mẹ bầu khi có ý định thực hiện siêu âm 3 chiều. Hiện nay siêu âm là một trong những phương pháp khám, chữa bệnh nên đảm bảo tuyệt đối không hề gây hại cho người bệnh sử dụng. Các nghiên cứu y khoa của WHO cũng chỉ ra rằng thai nhi không hề bị ảnh hưởng bởi sóng siêu âm trong thai kỳ. Đặc biệt siêu âm 3 chiều vì thu về hình ảnh rõ nét và nhanh chóng hơn phương pháp siêu âm cũ nên thời gian siêu âm sẽ được rút ngắn. Nhờ đó mà siêu âm 3 chiều được đánh giá rất cao, hạn chế được các tác dụng phụ khi em bé phải tiếp xúc với sóng siêu âm kéo dài. Trung bình bạn sẽ chỉ mất khoảng 15 - 30 phút cho một lần siêu âm 3 chiều. Tuy rằng sóng siêu âm không gây hại nhưng các mẹ bầu cũng không nên vì thế mà thực hiện siêu âm dày đặc trong suốt thai kỳ. Bạn sẽ không những mất tiền, mất thời gian vì phải đến bệnh viện hoặc phòng khám thai mà còn có thể “làm phiền nhiễu” đến giấc ngủ và sự nghỉ ngơi trong bụng của con yêu nhé!
medlatec
1,152
Triệu chứng đau tá tràng, nguyên nhân và cách điều  trị Tá tràng thuộc hệ tiêu hóa và nằm ở phần đầu của ruột non. Bộ phận này có vai trò hỗ trợ quá trình phân giải và hấp thụ thức ăn. Triệu chứng đau tá tràng xảy ra khi bộ phận này bị viêm sưng gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Để hiểu rõ hơn về bệnh lý này chúng ta cần tìm hiểu về các nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị hiệu quả. 1. Tìm hiểu về đau tá tràng Trước khi tìm hiểu về các triệu chứng đau tá tràng bạn cần hiểu rõ hơn về định nghĩa của bệnh. Lớp niêm mạc bên trong tá tràng giữ nhiệm vụ sản xuất chất nhầy và enzyme nhằm hỗ trợ tiêu hóa. Nếu lớp bảo vệ này bị tổn thương sẽ xảy ra tình trạng viêm loét gây ra đau tá tràng. Một người có thể bị đau, viêm loét cả dạ dày và tá tràng do hai cơ quan này nằm cạnh và có liên quan mật thiết với nhau. Đau tá tràng là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Triệu chứng đau tá tràng Các triệu chứng đau tá tràng sẽ có các biểu hiện tương tự giống với đau dạ dày. Vì vậy để xác định chính xác bệnh thì ngoài việc dựa vào triệu chứng bạn nên tới bệnh viện để thăm khám cụ thể. 2.1 Đau bụng vùng trên rốn ( Vùng thượng vị) Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc và tình trạng bệnh. Cảm giác đau khó chịu sẽ tăng lên trong hoặc sau khi ăn. Một số trường hợp bên cạnh đau người bệnh còn nóng rát vùng thượng vị sau bữa ăn. Đặc biệt sau khi ăn uống các thực phẩm gây kích thích dạ dày tá tràng thì cơn đau càng rõ rệt. 2.2 Cảm giác nặng bụng, chướng bụng, ợ hơi Tá tràng bị tổn thương vì vậy sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của hệ tiêu hóa. Thức ăn khi đưa vào cơ thể được chuyển hóa chậm gây ứ đọng khiến người bệnh luôn có cảm giác đầy bụng, khó tiêu. Thức ăn tích tụ trong dạ dày sẽ lên men và đẩy hơi lên cổ họng gây ra ợ hơi, ợ chua. 2.3 Buồn nôn hoặc nôn nhiều Đau tá tràng cũng khiến người bệnh thường xuyên buồn nôn. Cơn buồn nôn có thể xảy ra sau khi ăn, nôn xong sẽ cảm thấy đỡ đau bụng hơn. Dịch nôn có mùi hôi khó chịu, đôi khi lẫn cả máu. 2.4 Mất ngủ, ngủ không ngon Cơn đau thường xuất hiện buổi đêm vì vậy có thể khiến người bệnh bị tỉnh giấc. Một số người khó ngủ sẽ không thể tiếp tục ngủ được nữa gây mất ngủ thường xuyên. 2.5 Rối loạn tiêu hóa Tá tràng bị viêm đau sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa. Biểu hiện là người bệnh thường bị tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ. Lưỡi của người bệnh có thể hơi to, trắng, miệng hôi và cảm giác đắng miệng vào sáng sớm. 2.6 Chán ăn, giảm cân Đau tá tràng cũng ảnh hưởng tới vị giác của người bệnh khiến họ luôn có cảm giác ăn không ngon miệng, chán ăn. Bên cạnh đó khi tá tràng bị tổn thương khiến cơ thể khó hấp thụ chất dinh dưỡng vì vậy người bệnh có thể giảm cân đột ngột. Với dạng viêm tá tràng cấp tính bệnh nhân có thể sốt cao. Đau vùng thượng vị là triệu chứng đau tá tràng điển hình 3. Tại sao bạn bị đau tá tràng? Hệ tiêu hóa của bạn sẽ có tình trạng cân bằng giữa yếu tố phá hủy (acid dạ dày) và yếu tố bảo vệ (chất nhầy và một số chất hóa học). Khi sự cân bằng này không còn sẽ gây ra viêm đau tá tràng. Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra các triệu chứng đau tá tràng. 3.1 Triệu chứng đau tá tràng do vi khuẩn HP Nguyên nhân phổ biến gây đau tá tràng là vi khuẩn Helicobacter pylori. Một lượng lớn vi khuẩn xâm nhập vào tế bào niêm mạc ruột non ra viêm loét. Vi khuẩn HP có đặc điểm là có thể tồn tại nhiều năm trong môi trường acid. 3.2 Do các loại thuốc kháng viêm NSAIDs Các loại thuốc giảm đau kháng viêm khi dùng liều cao và kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm tá tràng. Các chất trong thuốc sẽ phá vỡ rào cản bảo vệ của niêm mạc. Khoảng 30% người sử dụng NSAIDs sẽ gây ra tác dụng phụ tới dạ dày tá tràng đặc biệt là người lớn tuổi. 3.3 Do rượu, thuốc lá và chế độ ăn Các loại rượu có nồng độ lớn hơn 5% sẽ làm tăng nguy cơ gây viêm loét tá tràng. Hút thuốc lá tạo môi trường thuận lợi để vi khuẩn HP sinh sống và phát triển. Bên cạnh đó có một số loại thức ăn có thể gây kích thích tá tràng gây đau. 3.4 Các nguyên nhân khác – Bệnh Crohn có thể gây ra viêm nhiễm ở bất kì vị trí nào thuộc hệ tiêu hóa – Bệnh liên quan tới hệ miễn dịch cơ thể – Do nhiễm nấm, virus, giun – Chấn thương đến ruột non, dạ dày – Các bệnh lý nặng: Đái tháo đường, suy thận,.. Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây bệnh 4. Biện pháp điều trị đau tá tràng Đau tá tràng là bệnh lý khá phổ biến vì vậy hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Dưới đây là 3 phương pháp điều trị thông dụng và hiệu quả nhất. 4.1 Dùng thuốc điều trị triệu chứng đau tá tràng Mỗi người sẽ áp dụng phác đồ điều trị khác nhau phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng của bệnh. Đơn thuốc thường sẽ là sự kết hợp của các loại thuốc để mang lại hiệu quả tối đa. – Thuốc giúp tăng cường chức năng bảo vệ niêm mạc tá tràng và làm giảm nồng độ acid – Thuốc kháng sinh sử dụng cho các trường hợp dương tính với vi khuẩn HP để tiêu diệt vi khuẩn – Trường hợp bệnh nhân bị đau tá tràng do tác dụng phụ của thuốc NSAID thì cần ngưng sử dụng. Nếu bắt buộc phải sử dụng thuốc bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn chuyển sang loại thuốc lành tính hơn. 4.2 Phẫu thuật Một lựa chọn khác được cân nhắc điều trị là thực hiện phẫu thuật. Tuy nhiên đây là kỹ thuật xâm lấn tiềm ẩn rủi ro cao nên chỉ áp dụng trong một số trường hợp thực sự cần thiết. Các trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa, gặp các biến chứng xuất huyết,…thì cần được phẫu thuật. 4.3 Cách điều trị tại nhà Bệnh đau viêm tá tràng bên cạnh điều trị bằng thuốc thì còn phụ thuộc nhiều vào chế độ ăn uống, sinh hoạt của người bệnh. Thay đổi lối sống sẽ giúp bệnh có nhiều tiến triển hơn. – Ăn uống đúng giờ, hạn chế bỏ bữa, thức khuya – Nên sắp xếp nghỉ ngơi điều độ, tránh thức khuya, làm việc quá sức – Từ bỏ bia rượu, thuốc lá và các đồ uống có chất kích thích. Những thức uống này thường có hương vị hấp dẫn nhưng sẽ cản trở quá trình phục hồi của vết loét và khiến bệnh trở nặng hơn – Hạn chế ăn đồ chua cay, đồ chiên rán, đồ hun khói. Các món ăn này sẽ gây kích thích dạ dày tá tràng, hoàn toàn không có lợi cho sức khỏe. Điều trị nội khoa là phương pháp được áp dụng rộng rãi Sau khi tìm hiểu về các triệu chứng đau tá tràng sẽ giúp bạn nhận diện bệnh dễ dàng hơn. Cũng giống như các bệnh ở hệ tiêu hóa khác, bệnh đau tá tràng cũng cần được điều trị sớm để tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm.  
thucuc
1,396
Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT và những điều mẹ cần biết Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT là bước quan trọng để kiểm tra dị tật thai nhi nhằm có hướng xử trí kịp thời. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với các mẹ bầu những thông tin cơ bản về phương pháp sàng lọc trước sinh này. 1. Đôi nét về xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT Thai nhi phát triển bình thường và khỏe mạnh là điều mà mẹ bầu nào cũng mong muốn. Do đó, khi bắt đầu mang thai, phụ nữ cần phải chuẩn bị đầy đủ những kiến thức cần thiết để con yêu phát triển an toàn trong bụng. Đồng thời, mẹ bầu cũng phải nắm rõ những phương pháp sàng lọc trước sinh hiện đại để giúp phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi. Xét nghiệm NIPT là một trong những phương pháp sàng lọc trước sinh hiện đại, tiên tiến hiện nay mà thai phụ cần biết. NIPT là phương pháp xét nghiệm không xâm lấn được thực hiện bằng cách lấy máu tĩnh mạch của người mẹ. Từ đó, bác sĩ sẽ sàng lọc bất thường về số lượng nhiễm sắc thể và các đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể dựa vào những ADN tự do của thai nhi trong máu người mẹ. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT giúp phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi 2. Những đối tượng nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT Tâm lý chung của các mẹ bầu lúc nào cũng cảm thấy lo lắng cho sự phát triển của thai nhi. Do đó, thai phụ luôn mong muốn thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh để kiểm tra tình trạng sức khỏe của con yêu trong bụng. Về cơ bản, tất cả các mẹ bầu đều có thể thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT, đặc biệt là những đối tượng sau: – Mẹ bầu trên 35 tuổi có nguy cơ cao sinh con mắc Hội chứng Down, bị dị tật bẩm sinh. – Thai phụ có kết quả siêu âm đo độ mờ da gáy, Double Test hoặc Triple Test có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh. – Phụ nữ có tiền sử mang thai dị tật hoặc sinh con bị chậm phát triển trí tuệ, dị tật bẩm sinh. – Mẹ bầu bị sảy thai hoặc thai lưu nhiều lần. – Thai phụ có tiền sử dễ gặp rủi ro với những căn bệnh di truyền vì công việc thường xuyên phải tiếp xúc với các tia phóng xạ và hóa chất độc hại. – Các trường hợp mẹ bầu mang thai IVF. – Gia đình có người thân mắc dị tật bẩm sinh hoặc bất thường di truyền. Mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm NIPT theo chỉ định của bác sĩ 3. Ưu điểm của phương pháp sàng lọc trước sinh NIPT Bằng việc áp dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến giải trình tự gen thế hệ mới vào phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh, NIPT có thể tìm ra những nguyên nhân gây nên dị tật bẩm sinh ở thai nhi liên quan đến nhiễm sắc thể và gen. Hơn nữa, NIPT còn chiếm được lòng tin của bác sĩ và mẹ bầu nhờ: – Sàng lọc dị tật bẩm sinh thai nhi ở giai đoạn sớm, từ tuần thứ 10 của thai kỳ. – Bác sĩ chỉ cần lấy khoảng 7 – 10ml máu của người mẹ là có thể tiến hành làm xét nghiệm NIPT. – Vì áp dụng công nghệ giải trình tự gen tiên tiến nên cho kết quả tin cậy với độ chính xác cao vượt trội. – Thời gian trả kết quả NIPT nhanh chóng từ 5 – 7 ngày. NIPT là xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn nên rất an toàn cho mẹ bầu và thai nhi 4. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT có thể phát hiện ra bệnh gì? NIPT là phương pháp sàng lọc trước sinh tìm ra những rối loạn nhiễm sắc thể gây ra các căn bệnh nghiêm trọng liên quan tới sự phát triển bình thường của thai nhi. Xét nghiệm NIPT cho thấy bất thường về số lượng nhiễm sắc thể ở thai nhi gây ra những căn bệnh như: Hội chứng Down, Edwards, Patau. Bên cạnh đó, NIPT còn phát hiện được những bất thường nhiễm sắc thể giới tính thai nhi như Hội chứng Turner, Klinefelter, Thể tam nhiễm XXX. Hơn nữa, NIPT còn phát hiện được nhiễm sắc thể bị mất đoạn như Hội chứng Prader-willi/ Angelman, Digeorge, Wolf-Hirschhorn và Cri-du-chat. 5. Kết quả NIPT âm tính giả hoặc dương tính giả có xảy ra hay không? Có một số trường hợp kết quả sàng lọc trước sinh NIPT “bị nhiễu” vì những nguyên nhân như sau: – Dương tính giả xảy ra do mẹ bầu mắc Hội chứng thai đôi biến mất. Bên cạnh đó, tình trạng này cũng có thể bắt nguồn từ một số vấn đề xảy ra ở mẹ bầu hoặc do sự hiện diện của tế bào bất thường trong nhau thai nhưng không phải là từ thai nhi. – Âm tính giả xảy ra do lượng DNA của thai nhi trong mẫu xét nghiệm NIPT quá thấp hoặc bị lỗi trong thao tác kỹ thuật. Hơn nữa, khi mẹ bầu mang song thai hoặc đa thai, kết quả xét nghiệm NIPT có thể sẽ không rõ ràng. Do đó, nếu muốn biết được thai nhi nào bị ảnh hưởng, các bác sĩ sẽ khuyên mẹ nên thực hiện phương pháp chọc ối cho từng thai nhi.
thucuc
974
Công dụng thuốc Vexpod 200 mg Vexpod 200 mg là thuốc được chỉ định để điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp, bệnh lậu,... Bệnh nhân cần nắm rõ công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng thuốc Vexpod 200 mg để đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất và phòng tránh các tác dụng không mong muốn. 1. Thuốc Vexpod 200 mg có tác dụng gì? Thuốc Vexpod có thành phần chính là Cefpodoxime 200mg. Cefpodoxime là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương, đặc biệt đối với những vi khuẩn tiết beta – lactamase.Cefpodoxime có hoạt lực đối với hầu hết cầu khuẩn gram dương như phế cầu, liên cầu, tụ cầu có hay không tạo ra beta – lactamase, cầu khuẩn gram âm và các trực khuẩn. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn đối với các vi khuẩn gram âm gây bệnh ra các bệnh hay gặp như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.Vexpod điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mức độ nhẹ hoặc trung bình ở đường hô hấp dưới, bao gồm cả viêm phổi cộng động cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn do vi khuẩn S. pneumoniae nhạy cảm và các H. influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Đối với nhiễm khuẩn nhẹ đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan, Vexpod thường đóng vai trò thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu như Penicillin.Thuốc Vexpod 200 mg cũng được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu chưa có biến chứng như viêm bàng quang, viêm bể thận do các vi khuẩn nhạy cảm như E-coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus. Ngoài ra, Vexpod cũng có tác dụng điều trị các nhiễm trùng da và mô mềm do tụ cầu vàng hoặc Streptococcus pyogenes.Vexpod điều trị bệnh lậu cấp ở nam và nữ, chưa có biến chứng, đặc biệt khi có triệu chứng ở hậu môn, trực tràng, niệu đạo hoặc nội mạc tử cung ở nữ và triệu chứng niệu đạo ở nam.Thuốc Vexpod không được sử dụng cho những bệnh nhân có các bệnh lý sau:Dị ứng, quá mẫn với Cefpodoxime hoặc các thành phần của Vexpod và kháng sinh nhóm Cephalosporin.Người có rối loạn trong hấp thu sữa, thiếu men lactose.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Vexpod 200 mg 2.1. Cách dùng. Thuốc Vexpod được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Vexpod 200 mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Bệnh nhân nên dùng thuốc Vexpod trong hoặc sau ăn để tăng khả năng hấp thu của thuốc.2.2. Liều dùng. Người lớn:Viêm họng, viêm amidan: uống 100mg/lần, ngày 2 lần trong 10 ngày. Viêm phổi cộng đồng cấp tính:200 mg/lần, ngày 2 lần trong 14 ngày.Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa có biến chứng:100mg/lần, ngày 2 lần trong 7 ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 400 mg/lần, ngày 2 lần trong 7 – 14 ngày.Bệnh lậu cầu cấp chưa có biến chứng: sử dụng liều duy nhất 200 mg.Trẻ em:Viêm tai giữa cấp: 10 mg/kg/ngày trong 10 ngày, có thể tăng đến liều tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần.Viêm họng, viêm amidan: 10 mg/kg/ngày trong 10 ngày, có thể tăng đến liều tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần.Đối tượng khác:Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút: ngày dùng thuốc 1 lần. Không cần chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vexpod 200 mg Thận trọng trong các trường hợp viêm loét dạ dày, hôn mê gan, nhược cơ, suy gan, suy thận,...Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của Vexpod với người lái xe và vận hành máy móc.Bảo quản thuốc Vexpod 200 mg nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Vexpod 200 mg Bệnh nhân sử dụng thuốc Vexpod 200 mg có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.Ít gặp: Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, sốt, đau khớp, ban đỏ đa dạng, rối loạn enzyme gan, viêm gan, vàng da tắc mật.Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, viêm thận kẽ có hồi phục, rối loạn về máu, tăng kích thích, lú lẫn, khó ngủ, chóng mặt.Nếu gặp các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Vexpod 200 mg, bệnh nhân cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn kịp thời. 5. Tương tác thuốc của Vexpod 200 mg Thuốc Vexpod có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Probenecid: Thuốc cạnh tranh dẫn đến ức chế sự đào thải chủ động Vexpod qua ống thận, nên có thể làm tăng thời gian bán thải và nồng độ của thuốc Vexpod trong cơ thể.Thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế thụ thể H2: khi sử dụng cùng thuốc Vexpod sẽ làm giảm nồng độ thuốc xuống 30 %.Khi chỉ định Vexpod đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, cần phải theo dõi sát chức năng thận trong thời gian điều trị.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vexpod 200 mg. Bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên bao bì để nắm rõ các thông tin cơ bản về cách sử dụng, liều dùng và những lưu ý quan trọng. Ngoài ra, thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị sẽ giúp mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
976
Công dụng thuốc Galremin 4mg Galremin 4mg thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có thành phần chính Galantamin, thường được dùng để điều trị sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình, gồm cả bệnh nhân Alzheimer có liên quan đến bệnh lý mạch máu não. 1. Thuốc Galremin 4mg có tác dụng gì? Galremin 4 mg thuộc nhóm thuốc chống sa sút trí tuệ có thành phần chính Galantamin - là thuốc mới điều trị bệnh Alzheimer làm chậm tiến trình suy thoái thần kinh. Galantamin là một alkaloid bậc 3, là thuốc ức chế cạnh tranh, chọn lọc và có thể đảo ngược đối với acetylcholinesterase, một chất bị coi là gây mất trí nhớ trong bệnh Alzheimer. Ngoài ra, Galantamin còn làm gia tăng tác động nội tại của acetylcholin lên receptor nicotin thông qua việc gắn kết vào một vị trí allosteric của receptor từ đó các tế bào não sẽ tiết ra nhiều acetylcholin hơn. Kết quả của quá trình này là làm gia tăng hoạt tính của hệ cholinergic liên quan đến việc cải thiện chức năng nhận thức ở bệnh nhân sa sút trí tuệ loại Alzheimer. Thuốc không chữa khỏi bệnh Alzheimer nhưng làm giảm các triệu chứng của bệnh, hiệu quả thuốc giảm khi bệnh tiến triển nặng, cơ thể chỉ còn lượng ít nơron tiết acetylcholin còn hoạt động. Thuốc Galremin 4mg thường được chỉ định trong điều trị sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer. Cần lưu ý các chống chỉ định của thuốc Galremin 4 mg như sau:Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Galremin 4mg.Bệnh nhân đồng thời suy gan và suy thận.Bệnh nhân suy gan nặng (thang điểm trên 9)Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải dưới 9 ml/phút. 2. Liều sử dụng của thuốc Galremin 4mg Thuốc Galremin 4mg thường được sử dụng đường uống với lượng nước vừa đủ. Người bệnh nên uống nguyên viên, không nhai, nghiền, nuốt viên thuốc. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Galremin 4mg sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn tuổi:Liều khởi đầu: 8 mg/ ngày chia 2 lần, mỗi lần 4mg dùng trong 4 tuần. Liều duy trì: Cần dựa vào đánh giá dung nạp thuốc, tốt nhất là 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị. Nếu thuốc không còn hiệu quả, người bệnh không đáp ứng với thuốc, cần xem xét ngừng điều trị. Liều duy trì khởi đầu là 16mg/ ngày (8 mg/lần, ngày 2 lần) trong tối thiểu 4 tuần.Liều duy trì tối đa 24mg/ ngày (12 mg/lần, ngày 2 lần).Ở người không gia tăng đáp ứng hay không dung nạp liều 24 mg/ngày cần giảm liều xuống 16 mg/ngày.Ngưng điều trị đột ngột không gây ảnh hưởng đến hiệu quả trước đó đạt được. Các đối tượng đặc biệt khác:Bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều nếu độ thanh thải Creatinin trên 9 ml/ phút. Chống chỉ định dùng Galremin 4 mg khi độ thanh thải creatinin dưới 9 ml/ phút.Bệnh nhân suy gan không cần chỉnh liều nếu suy gan nhẹ. Suy gian trung bình dùng liều 4mg/ lần/ ngày dùng trong 1 tuần. Sau đó tăng lên 4mg/ lần dùng ngày 2 lần. Không dùng quá 8mg/ lần, ngày 2 lần Cần giảm liều khi dùng các thuốc ức chế mạnh CYP2D6 hoặc CYP3A4Không dùng Galremin 4 mg cho trẻ em.Khi sử dụng quá liều Galremin 4 mg có thể gây ra các triệu chứng như:Yếu cơ, rung cơ cục bộ, mất trương lực cơ gây co thắt ống tiêu hoá, ngã quỵ, co giật, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, tăng tiết nước bọt, chảy nước mắt, tiểu tiện, đại tiện, nôn ói và toát mồ hôi. Tăng yếu cơ, tăng tiết khí quản và co thắt phế quản có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Galremin 4mg Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Galremin 4 mg có thể gặp các tác dụng phụ như:Buồn nôn, nôn.Đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, khó chịu vùng bụng và sụt cân.Giảm thèm ăn, đau đầu, choáng váng, ngất, run, buồn ngủ và hôn mê.Nhịp tim chậm và tăng huyết áp.Nôn khan, tăng tiết mồ hôi, yếu cơ và tăng men gan.Quá mẫn, mất nước, ảo thanh và ảo thị.Bất thường vị giác và dị cảm.Ù tai, nhìn mờ, tăng ngoại tâm thu, nhịp chậm xoang và hồi hộp.Viêm gan, hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng ngoại ban toàn thân cấp tính và4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Galremin 4mg:Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Galremin 4 mg gồm có:Ngưng sử dụng Galremin 4mg khi bệnh nhân có biểu hiện ban da.Theo dõi thể trọng bệnh nhân trong thời gian điều trị vì thuốc có thể gây sụt cân.Thận trọng khi sử dụng Galremin 4mg cho các đối tượng bệnh nhân sau: Đang dùng thuốc giảm nhịp tim như Digoxin, loét tiêu hoá, tắc ruột sau phẫu thuật tiêu hoá, hen nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tắc đường tiểu hoặc sau phẫu thuật đường tiểu, phụ nữ có thai, cho con bú.Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp được đường.Các tương tác thuốc với Galremin 4mg. Không dùng đồng thời Galremin 4mg với các thuốc kích thích cholinergic khác như Ambenonium, Donepezil, Neostigmine, Pyridostigmine, Rivastigmine và Pilocarpine. Dừng đột ngột các thuốc kháng Cholinergic có thể làm tăng quá mức tác dụng của thuốc.Thuốc Galremin 4mg có thể làm tăng quá mức Succinylcholin trong khi gây mê, đặc biệt là khi thiếu Pseudocholinesterase. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Galremin 4mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Galremin 4mg là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,018
Ung thư đường tiêu hóa có chữa được không? Có nguy hiểm không? 1. Ung thư đường tiêu hóa là gì? Tìm hiểu về ung thư tiêu hóa Ung thư đường tiêu hóa là khối u ác tính xuất hiện ở bộ phận, cơ quan trong hệ tiêu hóa, chẳng hạn như dạ dày, thực quản, khoang miệng, đại tràng.... Do đó, ung thư đường tiêu hóa gồm có ung thư dạ dày, vòng họng, ung thư thực quản....Nếu phát hiện bệnh sớm, việc điều trị sẽ trở nên đơn giản, kịp thời, từ đó có thể chữa khỏi bệnh. Tuy nhiên, triệu chứng của bệnh ung thư này rất mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh khác dù khối u đã phát triển mạnh mẽ. Do đó, hãy tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ để phát hiện sớm, ngăn ngừa khối u hình thành, phát triển.Dấu hiệu ung thư đường tiêu hóa được xem phổ biến nhất là:- Đau bụng.- Luôn trong tình trạng mệt mỏi, cơ thể uể oải,- Sụt cân đột ngột. - Phân có lẫn máu.- Sờ vùng bụng thấy khối u.2. Ung thư đường tiêu hóa có chữa được không? Là một trong những căn bệnh đe dọa tới tính mạng của người bệnh nhưng nếu như phát hiện sớm, điều trị ung thư đường tiêu hóa kịp thời hoàn toàn chữa khỏi bệnh. Theo WHO, tỷ lệ sống trên 5 năm khi phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu lên đến 90%. Ngược lại với giai đoạn muộn thì tỷ lệ sống chỉ còn khoảng 10%.Tầm soát, khám sàng lọc ung thư tiêu hóa ngay khi chưa có dấu hiệu là cách giúp phát hiện bệnh sớm nếu như khối u bắt đầu hình thành. Từ đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán, phác đồ điều trị ung thư đường tiêu hóa phù hợp theo giai đoạn của bệnh và đối tượng cụ thể. Bên cạnh đó, chẩn đoán bệnh sớm giúp kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân, có thể chữa khỏi bệnh.Để có sức khỏe tốt nhất, đảm bảo chất lượng cuộc sống, ai cũng nên thực hiện khám sàng lọc, chẩn đoán ung thư tiêu hóa. Nhất là những nhóm đối tượng được xem có nguy cơ bị ung thư tiêu hóa cao sau đây:- Người có người thân từng mắc ung thư tiêu hóa.- Chế độ sinh hoạt, ăn uống không khoa học, lành mạnh: Thường xuyên ăn đồ mặn, cay nóng, uống rượu bia, đồ ăn nhanh, ít ăn rau...- Người bị bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa .Phương pháp tầm soát chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất hiện nay:- Xét nghiệm máu: Đo chỉ số CEA, xét nghiệm CA 19-9...- Siêu âm: giúp xác định được kích cỡ và vị trí khối u.- Chụp X-quang: Thông qua phim chụp X-quang, bác sĩ sẽ thấy được các tổn thương, khối u nằm ở vị trí nào trong đường tiêu hóa.- Nội soi đường tiêu hóa: Thông qua hình ảnh cơ quan trong hệ tiêu hóa sẽ xuất hiện trên màn hình mà phương pháp này mang lại giúp bác sĩ quan sát, phân tích xem hệ tiêu hóa chứa tế bào ung thư không. Nếu thấy có polyp, bác sĩ sẽ chỉ định làm sinh thiết.3. Phòng ngừa, ngăn chặn ung thư đường tiêu hóa Cách giảm nguy cơ, ngăn ngừa ung thư tiêu hóa tại nhà hiệu quả Giảm phòng ngừa ung thư đường tiêu hóa như thế nào? Để giảm nguy cơ khối u ác tính hình thành và phát triển ở đường tiêu hóa, bạn hãy thay đổi lối sống, chế độ ăn uống của mình sao cho khoa học, lành mạnh.- Hạn chế dùng đồ uống có ga, cồn, chất kích thích.- Không hút thuốc.- Duy trì một chế độ dinh dưỡng, ăn uống lành mạnh, nên ăn nhiều rau xanh và các loại hoa quả tươi.- Vận động mỗi ngày.- Sàng lọc ung thư thực quản, dạ dày, đại trực tràng... định kỳ.Như vậy, các bạn đã có được câu trả lời về ung thư đường tiêu hóa có chữa được không, phương pháp chữa.... Để được giải đáp và tư vấn chi tiết, bạn có thể liên hệ và tìm tới bác sĩ, bệnh viện uy tín.
vinmec
719
Triệu chứng và điều trị nang thực quản đôi Nang thực quản đôi là loại nang nhân đôi dạ dày ruột phổ biến thứ hai, sau u nang đôi hồi tràng. Tuy nhiên, ít hơn 100 trường hợp nang thực quản đôi hiện được ghi nhận. Nang thực quản đôi thường xảy ra đơn độc; tuy nhiên, hai trường hợp có nhiều (hai) nang thực quản đôi đã được báo cáo. 1. Triệu chứng của nang thực quản đôi Hầu hết các nang thực quản đôi không có các triệu chứng suy nhược. Trẻ em bị ảnh hưởng có thể phàn nàn về các triệu chứng không đặc hiệu liên quan đến thực quản hoặc đường hô hấp, tùy thuộc vào kích thước và sự hiện diện hoặc không có biến chứng xuất huyết, nhiễm trùng, vỡ hoặc liên quan đến đường hô hấp. Nang thực quản đôi có thể không có triệu chứng và tình cờ phát hiện được phẫu thuật cắt bỏ lồng ngực cho các bệnh lý phẫu thuật khác. Một số bệnh nhân có các triệu chứng liên quan đến viêm phổi tắc nghẽn do nang thực quản đôi nén kích thước lớn lên cây khí quản, không khác với các triệu chứng do u trung thất ở trẻ em thông thường.Các biểu hiện trên X quang của nang thực quản đôi nói chung không đặc hiệu và tương tự như các biểu hiện của các bệnh không ung thư hoặc ung thư trung thất thông thường khác. Chụp cắt lớp vi tính không cản quang và có cản quang có thể cung cấp thông tin về nang thực quản và thực quản lân cận và cây khí quản. Nếu Chụp cắt lớp vi tính cho kết quả tương đương, chụp cộng hưởng từ và siêu âm nội soi qua thực quản (Siêu âm nội soi) có thể được sử dụng để đánh giá trước phẫu thuật và chẩn đoán trước mổ nang thực quản đôi . Chụp cộng hưởng từ có trọng số T1 có thể hình dung chính xác một u nang thực quản, ngay cả khi có biến chứng chảy máu và nhiễm trùng [ 19]. Siêu âm nội soi được coi là chất bổ trợ hiệu quả cho việc đánh giá bằng X-quang và MR của U nang đôi thực quản, và thường cho thấy nang thực quản đôi là nang không dội âm hoặc giảm âm. Sinh thiết chọc hút bằng kim nhỏ có hướng dẫn Siêu âm nội soi có thể đưa ra chẩn đoán dựa trên bệnh lý, giúp phân biệt nang thực quản đôi với các khối u trung thất khác. Nang thực quản đôi có thể xảy ra đồng thời với hẹp / mất trương lực thực quản , lỗ rò khí quản, và các dị dạng khí quản / phổi khác. Chụp thực quản trước phẫu thuật và Siêu âm nội soi có thể giúp loại trừ các dị tật cùng tồn tại và phác thảo kế hoạch phẫu thuật. Hình ảnh nang thực quản đôi được nhìn thấy trên nội soi 2. Tiêu chuẩn chẩn đoán nang thực quản đôi Mô học cung cấp công cụ chẩn đoán tốt nhất của nang thực quản đôi. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý của nang thực quản đôi như sau: u được gắn vào thành thực quản, thông với biểu mô có nguồn gốc từ đường tiêu hóa, và được lót bởi hai lớp cơ đệm. Nang thực quản đôi có thể được lót bởi biểu mô trụ giả màng, biểu mô niêm mạc dạ dày và biểu mô vảy. Thành nang cũng có thể chứa mô sụn. Niêm mạc ống tiêu hóa lạc chỗ có thể xảy ra độc lập hoặc đồng thời với nang thực quản đôi, ở phần trên và / hoặc giữa của thực quản. Sự hiện diện của niêm mạc dạ dày ở phần dưới của thực quản thường được gọi là thực quản Barrett. Các niêm mạc dạ dày lạc chỗ này thường biểu hiện dưới dạng các mảng nhỏ của biểu mô trụ chứa các tuyến dạ dày, có kích thước thay đổi từ milimét đến centimet trên nội soi và có thể phát hiện được bằng kỹ thuật quét pertechnetate technetium-99 m. Chỉ có một trường hợp nang thực quản đôi với niêm mạc dạ dày lạc chỗ ở trẻ sơ sinh có biểu hiện ho ra máu đã được báo cáo. Chảy máu đường hô hấp ở bệnh nhân này có thể do tác dụng ăn mòn của axit dịch vị tiết ra bởi niêm mạc dạ dày lạc chỗ. Mô tụy lạc chỗ cũng được báo cáo là xảy ra đồng thời với nang thực quản đôi. Tương tự như niêm mạc dạ dày, các niêm mạc dạ dày lạc chỗ vẫn có nguy cơ chuyển thành ác tính. 3. Điều trị nang thực quản đôi Điều trị phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ nang thực quản đôi được chỉ định nếu nang có các biến chứng gây ra như viêm, loét chảy máu, thủng thậm chí là ung thư tiêu hóa. Cắt bỏ bằng phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho nang thực quản đôi có triệu chứng. Thủ thuật này có thể được thực hiện thông qua mở lồng ngực hoặc nội soi lồng ngực để loại bỏ nang thực quản đôi lồng ngực. Cần loại bỏ hoàn toàn nang thực quản đôi để giảm thiểu nguy cơ bệnh tái phát. Cắt bỏ qua nội soi lồng ngực được cho là có hiệu quả như thủ thuật mở thông thường, và mang lại sự xâm lấn tối thiểu bổ sung và phục hồi nhanh sau phẫu thuật. Hoàn toàn hoặc cắt bỏ một phần qua nội soi tiêu hóa sau khi đánh giá bằng siêu âm nội soi Siêu âm nội soi cũng đã được báo cáo là một phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn đối với các nang thực quản đôi có kích thước nhỏ, có mạch và phân lớp bề mặt. Nang thực quản đôi kích thước nhỏ, không có triệu chứng có thể chỉ cần theo dõi mà không can thiệp. Một nghiên cứu trước đây cho thấy nang thực quản đôi liên quan đến các triệu chứng tiêu hóa trên nhẹ, và các trường hợp như vậy, kích thước của nang thực quản đôi vẫn không thay đổi trên Siêu âm nội soi trong hơn 13 năm . Nếu cần thiết, nang thực quản đôi kích thước nhỏ có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng nội soi hoặc tiêm ethanol khan qua da. Cắt bỏ bằng phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho nang thực quản đôi có triệu chứng Kết luận. Nang thực quản đôi là một chẩn đoán phân biệt không phổ biến ở trẻ em có khối nang trung thất sau. Niêm mạc dạ dày lạc chỗ có thể được phát hiện hồi cứu trong các mẫu cắt bỏ nang thực quản đôi. Các nang thực quản đôi có kích thước lớn và / hoặc có triệu chứng nên được điều trị bằng phẫu thuật, trong khi các nang thực quản đôi có kích thước nhỏ và / hoặc không có triệu chứng nên được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt nếu u nang nằm gần phần ngực trên hoặc chỗ khí quản chia đôi.
vinmec
1,226
Kiết lỵ: Nguyên nhân, triệu chứng và các phương pháp điều trị Kiết lỵ là căn bệnh thường gặp ở nhiều người do chế độ ăn uống và sinh hoạt không điều độ. 1. Bệnh kiết lỵ là gì? Bệnh kiết lỵ là tình trạng nhiễm trùng ở ruột già do vi khuẩn shigella, E. coli, salmonella,… và một số vi khuẩn khác gây ra. Chúng xâm nhập vào trong cơ thể người bệnh bằng cách lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn có trong phân; qua các loại thực phẩm, nước uống bị ô nhiễm hoặc khi bạn bơi lội trong nước bẩn. Đây là bệnh lý tương đối phổ biến và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em cho tới người già. Tuy nhiên so với người trưởng thành thì kiết lỵ xảy ra nhiều ở trẻ em hơn, đặc biệt là ở độ tuổi từ 2 - 4 tuổi. Vì vậy cha mẹ nên lưu ý chăm sóc cẩn thận cho con em mình để tránh trường hợp mắc bệnh. Mùa hè là thời điểm bệnh phát triển nhiều hơn so với mùa đông. Bởi đây là thời điểm thay đổi khí hậu nhanh chóng, kèm theo đó là lối sống, sinh hoạt, ăn uống khiến vi khuẩn dễ xâm nhập vào cơ thể. Khi bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn, trong giai đoạn mang mầm bệnh hầu như không có bất kỳ triệu chứng nào để phát hiện. Một số trường hợp chỉ là biểu hiện đi tiêu chảy nhẹ kéo dài hoặc nặng hơn là lỵ tối cấp. Khi bị áp xe gan, có thể vỡ vào màng bụng, màng ngoài tim, màng phổi. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng. 2. Nguyên nhân gây bệnh Như đã nói, nguyên nhân gây bệnh kiết lỵ là do vi khuẩn gây viêm toàn bộ đại tràng và trực tràng. Bệnh lây truyền qua phân, vì vậy trong trường hợp có một người thân trong gia đình bị bệnh này, khi đi vệ sinh không rửa tay và chạm vào đồ ăn của người khác sẽ khiến vi khuẩn lây lan. Ngoài ra phân của chó, mèo hoặc thú cưng nuôi trong gia đình cũng có thể chứa vi khuẩn gây bệnh. Khi chơi đùa, tiếp xúc với các con vật như sờ vào lông, bò ra nền nhà rồi vô tình cầm thức ăn đưa tay lên miệng cũng khiến vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Hay trong nhà có ruồi cũng là nguyên nhân, khi ruồi bu vào phân người hoặc những nơi có vi khuẩn gây bệnh rồi đậu lên thức ăn khiến chúng ta ăn phải. Bên cạnh đó những người không có thói quen rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi ăn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh này. 3. Triệu chứng của bệnh Sau khi tiếp xúc với vi khuẩn từ 1 đến 2 ngày sau bạn sẽ có các triệu chứng như bị tiêu chảy và kèm theo máu tươi, cơ thể bị sốt, bụng đau quặn. Nếu không được phát hiện kịp thời bệnh có thể nghiêm trọng và có nhiều trường hợp nhập viện khẩn cấp. Có một số trường hợp người bị nhiễm khuẩn không hề có triệu chứng nhưng vẫn có khả năng lây bệnh cho người khác. 4. Các phương pháp điều trị bệnh kiết lỵ Mục tiêu của việc điều trị là bổ sung lượng chất lỏng bị mất do tiêu chảy và điều trị nhiễm khuẩn. Nếu tình trạng sức khỏe của bạn vẫn tốt và trường hợp bệnh của bạn nhẹ thì có thể áp dụng một số phương pháp điều trị dưới đây: Sử dụng kháng sinh Đối với trường hợp bệnh nhân là trẻ sơ sinh, người già hay những người bị HIV việc sử dụng kháng sinh điều trị là cần thiết. Bởi vì đây là các đối tượng có nguy cơ lây lan bệnh cao hơn so với những người khác. Khi điều trị bạn nên tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ để đảm bảo nhanh chóng khỏi bệnh. Lưu ý không tự thay đổi đơn thuốc hoặc dùng thuốc không đúng liều lượng gây ra tác dụng phụ hoặc nhờn thuốc làm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Sử dụng chất lỏng và muối thay thế Đối với những người lớn khỏe mạnh có thể uống nhiều nước để bổ sung cho lượng chất lỏng cơ thể bị mất do tiêu chảy. So với tự uống việc truyền qua tĩnh mạch sẽ cung cấp nước và chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nhanh hơn. 5. Các phòng tránh bệnh kiết lỵ Thói quen sinh hoạt Thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn khắc phục và phòng ngừa bệnh ngay tại nhà. Để tránh bị bệnh bạn nên thực hiện các thói quen sau: Hãy thường xuyên rửa tay sạch sẽ với xà phòng diệt khuẩn để tránh vi khuẩn. Đặc biệt là trước khi ăn uống hoặc cầm vào đồ ăn. Đối với những người bị nhiễm vi khuẩn không nên cầm đồ ăn, thức uống cho người khác. Vi khuẩn gây bệnh vẫn có thể tồn tại trong phân của bệnh nhân bị tiêu chảy từ 1 đến 2 tuần sau khi các triệu chứng đã kết thúc. Nếu trẻ nhỏ nhà bạn đang trong giai đoạn sử dụng tã và bị nhiễm vi khuẩn thì bạn nên lau sạch khu vực xung quanh bằng chất khử trùng rồi bỏ tã vào thùng rác đóng kín. Sau khi vệ sinh cho trẻ xong hãy nhớ rửa tay thật sạch với nước ấm cùng xà phòng để diệt vi khuẩn. Nên ăn và kiêng ăn gì? Nên ăn: Những món ăn không chứa dầu mỡ tốt cho tiêu hóa như rau củ quả luộc và các món nhạt. Bổ sung cho cơ thể các loại thực phẩm có tác dụng diệt khuẩn tốt như lá chè, tỏi, ngó sen,… Uống Oresol để cung cấp nước cho cơ thể và tránh tình trạng mất nước. Ăn nhiều các loại hoa quả tươi, sạch hoặc có thể ép thành nước uống. Kiêng ăn: Kiêng ăn các loại chế phẩm của sữa và sữa bò. Không ăn các món ăn cay và có chứa nhiều dầu mỡ. Không uống đồ uống có ga, cồn và ăn thực phẩm gây chướng bụng như các loại đậu bắp, súp lơ, bông cải xanh, các loại hạt,…
medlatec
1,068
Xét nghiệm Halosperm trong chẩn đoán các tình trạng hiếm muộn ở nam giới Hiện nay tình trạng vô sinh, hiếm muộn xảy ra phổ biến ở giới trẻ với nhiều nguyên nhân khác nhau ở cả nam và nữ. Đối với nam giới có thể do sự bất thường của tinh trùng, bất thường về số lượng hoặc chất lượng tinh trùng đều là nguyên nhân dẫn đến vô sinh. 1. Thế nào là sự phân mảnh ADN tinh trùng? Để duy trì hoạt động sinh sản bình thường, cần có sự kết hợp ở cả nam giới và nữ giới. Khởi đầu chính là quá trình thụ tinh, là sự kết hợp của tinh trùng và trứng. Bình thường các ống sinh tinh đảm nhận nhiệm vụ sản xuất tinh trùng. Các tinh trùng trưởng thành, hoàn thiện về cấu trúc và các chức năng để có thể thụ tinh cần phải trải qua rất nhiều giai đoạn. Cấu tạo của một tinh trùng bình thường gồm ba phần cơ bản là: đầu, cổ và đuôi tinh trùng. Đầu tinh trùng có "mũ" acrosome có chức năng là ly giải màng trứng để tinh trùng kết hợp được với trứng trong quá trình tạo hợp tử, bên trong đầu tinh trùng là bộ nhân, và bên trong nhân chứa vật liệu di truyền căn bản nhất chính là bộ gen (ADN) để kết hợp với bộ gen của trứng để tạo ra thai nhi. Phân mảnh ADN tinh trùng (hay gọi là tinh trùng đứt gãy ADN) là tình trạng chuỗi ADN của tinh trùng bị đứt ra thành từng đoạn nhỏ mà không có sự liền mạch. Người ta thường tiến hành xét nghiệm tinh dịch đồ để kiểm tra tình trạng tinh trùng nhưng việc xét nghiệm tinh dịch đồ chỉ có thể xác định được hình dáng bên ngoài của tinh trùng và tỉ lệ tinh trùng bình thường, bất thường, mà không thể biết được hệ gen bên trong như thế nào. Vì thế, trong những trường hợp cần thiết sẽ phải có những xét nghiệm đặc biệt để kiểm tra độ đứt gãy ADN của tinh trùng, kể cả trong những trường hợp có kết quả tinh dịch đồ bình thường. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến phân mảnh ADN tinh trùng như: Đứt gãy ADN thường liên quan đến các rối loạn trong hoạt động chết theo chương trình hoặc do sự thành thục không thành công của tinh trùng. Những nguyên nhân do hệ sinh dục nam như: viêm đường tiết niệu, nhiễm trùng tuyến sinh dục, giãn tĩnh mạch thừng tinh,có các bệnh lý tại cơ quan sinh dục,... Lối sống không lành mạnh như: sử dụng ma túy, các chất kích thích, hút thuốc lá, trầm cảm, sử dụng nhiều loại thực phẩm chứa hóa chất cũng có thể gây ra đứt gãy ADN. Người điều trị ung thư bằng hóa trị, thường xuyên để vùng bìu bị nóng cũng là nguyên nhân gây ra đứt gãy tinh trùng. Đặc biệt sự phá hoại của các gốc tự do là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đứt đoạn ADN của tinh trùng. Phân mảnh ADN tinh trùng là một trong những tổn thương cấu trúc di truyền mà cụ thể là sự đứt gãy bên trong ADN dẫn tới khả năng thụ tinh kém, thai kém phát triển hoặc thai dị tật bẩm sinh, dễ sảy thai. Phân mảnh ADN chiếm tỉ lệ hơn 20% các trường hợp vô sinh nam. 2. Xét nghiệm Halosperm có vai trò gì trong đánh giá phân mảnh ADN tinh trùng? Halosperm là một xét nghiệm đo sự phân mảnh ADN của tinh trùng một cách nhanh chóng, dễ dàng và đánh giá được mức độ đứt gãy ADN tinh trùng là nặng, trung bình hay nhẹ. Kết quả Halosperm giúp các chuyên gia ra quyết định lựa chọn kỹ thuật hỗ trợ sinh sản phù hợp nhất cho mỗi cặp vợ chồng. Việc xét nghiệm halosperm là rất cần thiết trong những trường hợp: Các cặp vợ chồng có tiền sử sảy thai, sảy thai, thai lưu liên tiếp (từ 2 lần trở lên). Các cặp vợ chồng bị vô sinh mà chưa tìm ra nguyên nhân. Nam giới hay sử dụng quần áo bó sát. Đàn ông có tiền sử ung thư. Đàn ông đang điều trị bằng thuốc. Đàn ông tiếp xúc với các tác nhân độc hại. Đàn ông bị nhiễm trùng đường sinh dục. Đàn ông có thói quen lối sống không lành mạnh: những người hút thuốc, ít vận động, có chế độ ăn uống không cân bằng hoặc béo phì. Chất lượng phôi kém trong chu kỳ hiến trứng thứ hai. Yếu tố nam không rõ nguyên nhân. Nam giới trên 40 tuổi. Mật độ tinh trùng từ 5 triệu/ml. Thất bại IVF/ICSI nhiều lần. Nam giới làm việc trong môi trường tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại. Kết quả của xét nghiệm Halosperm: DFI < 15%: Bình thường. DFI < 30 %: Đứt gãy trung bình. DFI > 30%: Đứt gãy nhiều. Tỷ lệ đứt gãy ADN của tinh trùng (DFI) này càng cao thì khả năng có con sau khi sử dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản càng thấp. Trong trường hợp kết quả DFI >30% tức là ADN tinh trùng phân mảnh nhiều thì nó là yếu tố nguy cơ cao gây ra vô sinh nam, hoặc là nguyên nhân của sảy thai liên tiếp, thai lưu, thai dị tật,... 3. Cần thực hiện điều gì để hạn chế kết quả Halosperm bất thường? Tìm ra nguyên nhân và điều trị nguyên nhân gây bệnh là cách giúp cải thiện tình trạng tinh trùng đứt gãy ADN một cách hiệu quả. Kết hợp với việc cải thiện lối sống sinh hoạt khoa học để cải thiện chất lượng gen của tinh trùng. Một chế độ ăn hợp lý, đầy đủ dưỡng chất sẽ giúp cải thiện tình trạng tinh trùng, tăng số lượng, chất lượng tinh trùng, tăng khả năng có con. Cần bổ sung các thực phẩm có nhiều kẽm (có nhiều trong hàu, thịt bò), acid folic, vitamin C (có nhiều trong cam, bưởi), vitamin E (rau cải xanh, hạnh nhân, bơ, hạt dẻ), L-carnitine, Coenzyme Q10 (có trong dầu cá, như cá hồi, cá ngừ). Ngoài ra, có thể sử dụng thêm các vitamin đường uống và các sản phẩm thực phẩm chức năng để nâng cao sức khỏe... Vì chi phí cho các phương pháp hỗ trợ sinh sản là tương đối cao nên vấn đề lựa chọn phương pháp phù hợp với cả vợ và chồng một việc hết sức quan trọng. Vậy nên xét nghiệm Halosperm là một xét nghiệm quan trọng trong việc xác định yếu tố gây vô sinh hiếm muộn và nó còn giúp bác sĩ quyết định lựa chọn phương pháp hỗ trợ sinh sản thích hợp nhất.
medlatec
1,124
Vai trò của xét nghiệm Magnesium niệu trong theo dõi lượng Magie của cơ thể Trong cơ thể Magie là một cation quan trọng thứ 2 sau kali nằm chủ yếu trong tế bào, góp phần thực hiện nhiều chức năng rất quan trọng. Lượng Magie cung cấp cho cơ thể chủ yếu qua thức ăn hàng ngày. Magie trong máu chỉ chiếm một lượng rất nhỏ so với tổng lượng magie trong cơ thể nên xét nghiệm nồng độ của trong máu chưa phản ánh toàn diện được tình trạng chuyển hóa của cation này trong cơ thể vì vậy xét nghiệm magie niệu là một trong những yếu tố bổ sung cho đánh giá này. 1. Magie có những vai trò gì đối với cơ thể? Magie tham gia vào hơn 300 phản ứng trao đổi chất thiết yếu trong cơ thể như: Sản xuất năng lượng: carbohydrates và chất béo các muốn chuyển hóa thành năng lượng đòi hỏi phải có nhiều phản ứng hóa học cần sự tham gia của Magie. Protein tổng hợp adenosine triphosphate (ATP) trong ty thể cần có mặt của Magie. ATP, phân tử cung cấp năng lượng cho hầu hết các quá trình trao đổi chất, tồn tại chủ yếu dưới dạng phức hợp với Magie (Mg ATP). Tổng hợp các phân tử thiết yếu: Magie cần thiết cho một số bước trong quá trình tổng hợp axit deoxyribonucleic (DNA), axit ribonucleic (RNA) và protein . Một số enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp carbohydrate và lipid cần Magie cho hoạt động của chúng. Glutathione, một chất chống oxy hóa quan trọng, cũng cần Magie để tổng hợp. Vai trò cấu trúc: Magie đóng vai trò cấu trúc trong xương, màng tế bào và nhiễm sắc thể . Vận chuyển ion qua màng tế bào: Magie cần thiết cho việc vận chuyển tích cực các ion như kali và canxi trên màng tế bào. Thông qua vai trò của nó trong các hệ thống vận chuyển ion, Magie ảnh hưởng đến việc dẫn truyền xung thần kinh, co cơ và nhịp tim bình thường. Tín hiệu tế bào: tế bào tín hiệu đòi hỏi Mg ATP cho phosphoryl hóa của protein và sự hình thành của các phân tử tín hiệu tế bào, cyclic adenosine monophosphate (c AMP). CAMP tham gia vào nhiều quá trình, bao gồm sự tiết hormone tuyến cận giáp (PTH) từ tuyến cận giáp. Di chuyển tế bào: Nồng độ canxi và Magie trong các tế bào xung quanh chất lỏng ảnh hưởng đến sự di chuyển của một số loại tế bào khác nhau. Những ảnh hưởng như vậy đối với sự di chuyển tế bào có thể rất quan trọng trong việc chữa lành vết thương. Magie được cung cấp chủ yếu từ chế độ ăn hàng ngày và cơ thể duy trì nồng độ Magie trong máu bằng cách kiểm soát quá trình hấp thu Magie từ ruột và đào thải qua đường nước tiểu. - Magie được hấp thu tại ruột non nhờ một quá trình tích cực phụ thuộc vào vitamin D. Sau khi được hấp thu nó lưu hành trong máu dưới dạng ion hóa hoặc gắn với các protein vận chuyển. - Magie được lọc qua các cầu thận và được các ống thận tái hấp thu tới 95%. Việc tái hấp thu Magie phụ thuộc vào quá trình bài tiết canxi, natri, aldosterol và hormon cận giáp trạng PTH. 2. Xét nghiệm Magnesium niệu là gì? Xét nghiệm Magnesium niệu là tiến hành đo nồng độ Magie trong mẫu bệnh phẩm nước tiểu 24h. Xét nghiệm Magnesium niệu thường được bác sĩ yêu cầu thực hiện nhằm mục đích: - Tiến hành xét nghiệm Magnesium niệu trước và sau điều trị để đánh giá chi tiết tình trạng giảm Magie máu. - Xét nghiệm Magnesium niệu có thể được thực hiện như một phần trong đánh giá mức độ nặng của các bệnh lý về thận và/hoặc đối với người mắc bệnh đái tháo đường chưa được kiểm soát tốt. - Cung cấp thể thông tin hữu ích cho chẩn đoán các rối loạn dạ dày - ruột. - Xét nghiệm Magnesium niệu cũng bổ sung cho một số tình trạng bệnh lý ít gặp như: mất quá nhiều Magie qua thận ở những người được ghép thận và đang được điều trị bằng cyclosporin và prednisolon. Hay khả năng tái hấp thu Magie của thận giảm khi có tình trạng tăng thải canxi qua thận, bệnh thận gây mất muối và hội chứng tiết ADH không tích hợp. Kết quả xét nghiệm Magnesium niệu bình thường là: 3,0 - 4,25 mmol/l. Tăng nồng độ Magie niệu thường do các nguyên nhân: - Nghiện rượu. - Dùng thuốc lợi tiểu. - Hội chứng bartter. - Dùng corticosteroid. - Đang điều trị bằng colistin. - Dùng aldosteron. Giảm nồng độ Magie niệu do: - Giảm khẩu phần Magie cung cấp qua thức ăn. - Mất ngoài thận. 3. Thiếu, thừa magie gây hại như thế nào? Việc thừa Magie hầu như không gây hại cho cơ thể nhưng nếu thừa quá mức có thể xuất hiện các triệu chứng của ngộ độc như nôn, mửa, yếu cơ, nhịp tim không đều, mất cảm giác ngon miệng. Tình trạng này hầu như không xảy ra ở người bình thường khỏe mạnh vì lượng Magie thừa sẽ được đào thải qua nước tiểu. Tình trạng thiếu Magie gây hậu quả nghiêm trọng hơn. Các dấu hiệu, triệu chứng của thiếu magie thường là: - Yếu tim. - Thiếu canxi. - Chân, tay thường xuyên bị chuột rút. - Suy nhược cơ thể. - Mệt mỏi, chóng mặt, cao huyết áp. - Dễ lo lắng, giảm sút trí nhớ, hay bị nhầm lẫn. - Xuất hiện các vấn đề về hô hấp. - Thiếu kali. - Thiếu magie cũng có thể gây nên bệnh đái tháo đường type 2. - Xuất hiện các vấn đề về hô hấp. Nếu tình trạng thiếu Magie kéo dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiệm trọng như gây tình trạng loãng xương, thường xuyên lo lắng, đau đầu thậm chí dẫn đến tổn thương các cơ, quan tim, ngoài ra lượng Magie thấp có thể kéo theo sự thiếu hụt của canxi, kali. Vì vậy chế độ dinh dưỡng cân đối, giàu Magie là một biện pháp hữu hiện hạn chế các hậu quả do thiếu Magie gây ra.
medlatec
1,039
Những kiến thức không thể bỏ qua về bệnh nhịp tim chậm Nhịp tim chậm có thể do một số bệnh lý, chẳng hạn như các bệnh về tim mạch, bệnh suy tuyến giáp, rối loạn điện giải,... ngoài ra có thể do việc sử dụng thuốc. Nếu không phát hiện và khắc phục kịp thời, bệnh có thể gây mệt mỏi nghiêm trọng, suy tim và thậm chí là ngất xỉu và đột tử. Chính vì thế, bạn không nên chủ quan nếu nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh và nên đi khám sớm nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ bệnh. 1. Nhịp tim chậm là gì? Trong tim có một bộ máy phát nhịp với chức năng giúp tim hoạt động ổn định. Bộ máy này bao gồm nút xoang, nút nhĩ thất, bó His, mạng lưới Purkinje. Trong đó, nút xoang sẽ có vai trò quan trọng đó là làm chủ nhịp tim. Nút xoang phát xung nhịp từ 60 đến 90 lần/ phút được cho là nhịp tim bình thường, ổn định. Ở người trưởng thành, những trường hợp có nhịp tim thấp hơn 60 nhịp/phút được gọi là nhịp tim chậm. Trẻ càng nhỏ thì nhịp tim của trẻ sẽ càng nhanh và trung bình nhịp tim của trẻ sơ sinh sẽ ở trong khoảng 120 - 160 lần/phút và nếu trẻ có chỉ số nhịp tim dưới 100 lần/phút thì được cho là nhịp tim chậm. Nhịp tim của trẻ sẽ thay đổi theo độ tuổi. 2. Một số nguyên nhân gây ra tình trạng nhịp tim chậm Nhịp tim chậm có thể là do sinh lý bình thường nhưng cũng có thể là bất thường nếu do một số bệnh lý, một số yếu tố gây ra. Rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng nhịp tim bị chậm. Chẳng hạn như: - Những trường hợp bị bệnh tim bẩm sinh. - Những trường hợp bệnh nhân tim thiếu máu cục bộ. - Người bị ngộ độc cũng có thể ảnh hưởng đến nhịp tim, chẳng hạn như ngộ độc hóa chất. - Những trường hợp bị nhồi máu cơ tim cấp. - Bệnh nhân bị tổn thương hệ dẫn truyền. - Nhiễm khuẩn tim. - Người gặp phải biến chứng phẫu thuật tim cũng có nguy cơ bị chậm nhịp tim. - Bệnh nhân sử dụng thuốc digoxin, chẹn beta giao cảm,… dẫn tới những ảnh hưởng đến hoạt động nhịp tim. - Những trường hợp bị rối loạn chuyển hóa, chẳng hạn như người bị tan máu, bị suy giáp, tăng kali hay hạ kali trong máu, người bệnh bị giảm oxy máu, bị suy giảm thân nhiệt. 3. Nhịp tim chậm có thể gây ra những triệu chứng như thế nào? Khi nhịp tim chậm, rất nhiều trường hợp bệnh nhân không có dấu hiệu gì đặc biệt. Tuy nhiên, những biểu hiện dưới đây cũng có thể là lời cảnh báo rằng nhịp tim của bạn đang bị chậm lại. Người bệnh bị chóng mặt, quay cuồng và nghiêm trọng hơn có thể dẫn tới tình trạng đột ngột kiệt sức, ngất xỉu. Bệnh nhân cảm thấy rất khó thở, biểu hiện này khá rõ ràng khi họ vận động, tập luyện hoặc gắng sức làm một việc gì đó. Luôn trong trạng thái mệt mỏi. Bệnh nhân có thể bị đau ngực hoặc có cảm giác như đánh trống ngực. Người bệnh hay nhầm lẫn và rất khó để tập trung làm một việc gì đó. 4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị nhịp tim chậm 4.1. Làm thế nào để chẩn đoán tình trạng nhịp tim chậm Việc chẩn đoán nhịp tim cũng rất đơn giản. Trước hết các bác sĩ sẽ khám lâm sàng, đếm nhịp mạch để thấy rằng nhịp tim đập chậm. Sau đó sẽ tiến hành thực hiện một số xét nghiệm như sau: Điện tâm đồ: Phương pháp này rất đơn giản, được thực hiện với mục đích xác định được nhịp tim, xác định bệnh tim thiếu máu hay tình trạng block nhĩ thất hoặc tình trạng bệnh nhân có dấu hiệu bị ngộ độc digoxin,… Holter điện tim: Đôi khi nhịp tim chậm nhưng không diễn ra thường xuyên, có thể đột ngột xuất hiện sau đó nhịp tim lại bình thường mà không cần điều trị, nhưng lại có thể bị chậm trở lại. Phương pháp này giúp bác sĩ có thể quan sát, theo dõi điện tim của bệnh nhân trong khoảng 24h. Bằng phương pháp này, các bác sĩ sẽ phát hiện được những bất thường của nhịp tim, chẳng hạn như tình trạng suy nút xoang gây chậm nhịp tim,… Siêu âm tim: Phương pháp siêu âm tim cũng khá đơn giản. Siêu âm tim được thực hiện để tìm ra được nguyên nhân gây nhịp tim chậm do thiếu máu cục bộ,… 4.2. Phương pháp điều trị bệnh nhịp tim chậm - Tùy vào mỗi trường hợp bệnh nhân cụ thể, nguyên nhân gây bệnh tim mà các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị theo những phương pháp phù hợp. Một số phương pháp có thể kể đến như điều trị cấp cứu hoặc cũng có thể lựa chọn máy tạo nhịp tim tạm thời hoặc vĩnh viễn cho bệnh nhân. - Đối với những trường hợp nhịp tim chậm dẫn tới tình trạng rối loạn huyết động thì cần điều trị cấp cứu bằng các loại thuốc thích hợp và có thể được thực hiện đặt máy tạo nhịp tim kịp thời để cấp cứu. - Đối với một số trường hợp khác, các bác sĩ có thể điều trị cho bệnh nhân bằng cách điều chỉnh các rối loạn về điện giải hoặc thăng bằng kiềm toan,… - Một số bệnh nhân bị nhịp tim chậm mạn tính thì cần đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn. - Nếu một số trường hợp nhịp tim bị chậm là do các loại thuốc điều trị gây ra thì bác sĩ có thể chuyển sang một số loại thuốc khác. Để duy trì một nhịp tim khỏe mạnh, bạn nên lưu ý những điều sau: Luôn suy nghĩ tích cực, lạc quan, vui vẻ; duy trì một chế độ ăn lành mạnh và tránh tình trạng thừa cân béo phì; luyện tập thể dục thường xuyên, nhẹ nhàng, tập theo sức của mình không cần tập những bài tập với cường độ quá nặng; không hút thuốc lá và không uống rượu bia,…. Nhịp tim chậm là một tình trạng mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Chính vì thế mà bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sức khỏe định kỳ để nhận biết sớm nhất những bất thường trong cơ thể. Từ đó, khắc phục sớm và bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất.
medlatec
1,121
ứng dụng công nghệ Nhật chẩn đoán sớm ung thư gan Phân tích tự động hoàn toàn trên máy μTAS Wako i30 theo công nghệ của Nhật Bản, bộ xét nghiệm HCC Wakoo giúp chẩn đoán sớm bệnh ung thư biểu mô tế bào gan. Bộ xét nghiệm chẩn đoán sớm ung thư biểu mô tế bào gan dưới 2cm Viêm gan virus là bệnh truyền nhiễm phổ biến gây ra hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, thậm chí có thể gây tử vong do các biến chứng gây nên. Hiện chỉ có khoảng 20% số bệnh nhân được phát hiện ung thư gan ở giai đoạn đầu và có tới hơn 70% người bệnh phát hiện ung thư gan ở giai đoạn muộn. Tuy nhiên, nếu bệnh được phát hiện ở những giai đoạn đầu, qua điều trị bằng phẫu thuật hoặc ghép gan sẽ mang lại kết quả tốt, với tỉ lệ sống lên tới 80%. Ở nước ta có tới hơn 70% người bệnh phát hiện ung thư gan ở giai đoạn muộn. Th S. Tuy nhiên, trong một số trường hợp AFP tăng, không đồng nghĩa là bệnh nhân bị ung thư gan, vì ngoài ung thư gan, AFP còn tăng khi bệnh nhân bị viêm gan cấp, viêm gan mạn, xơ gan, có thai... Hiện nay, trước những tiến bộ vượt bậc về công nghệ, kỹ thuật của ngành y tế đã mang lại cơ hội phát hiện sớm nhiều nhóm bệnh, trong đó có bệnh ung thư biểu mô tế gan (HCC). Ngược lại, AFP bình thường cũng không loại trừ khả năng bị ung thư gan vì có tới 20-30% bệnh nhân ung thư gan nguyên phát nhưng nồng độ AFP vẫn không cao, và chưa kể các trường hợp ung thư gan thứ phát. Song hiện nay, với sự kết hợp của các xét nghiệm trong bộ xét nghiệm HCC Wako gồm 3 dấu ấn khối u là AFP, AFP-L3 và PICKA II (DCP) là một phương pháp hiện đại giúp phát hiện sớm khối u, thậm chí khối u có kích thước dưới 2 cm, từ đó giúp việc điều trị bệnh đạt hiệu quả và nâng tỷ lệ sống sót trên 5 năm của bệnh nhân ung thư gan từ dưới 10% lên 70%”. Một lần lấy máu xét nghiệm chẩn đoán sớm ung thư biểu mô tế bào gan khi chưa có biểu hiện. Ngoài ưu điểm vượt trội trên, bộ xét nghiệm còn giúp bác sỹ lâm sàng trong chẩn đoán, tiên lượng bệnh cũng như khắc phục được những yếu điểm của phương pháp siêu âm (phụ thuộc vào độ phân giải của máy, yếu tố con người thực hiện). Thời gian trả kết của xét nghiệm chỉ trong vòng 1,5 giờ kể từ khi nhận mẫu,… Bộ xét nghiệm HCC Wakoo gồm: AFP, AFP-L3, PICKA II (DCP) dùng để chẩn đoán sớm bệnh ung thư biểu mô tế bào gan được chấp thuận bởi Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA). Kỹ thuật này được phân tích tự động hoàn toàn trên máy μTAS Wako i30 theo công nghệ của Nhật Bản cho kết quả có độ nhạy 83% và độ đặc hiệu trên 90%, trong khi các xét nghiệm riêng lẻ chỉ cho độ nhạy khoảng 60%. Chia sẻ về giá trị ứng dụng của xét nghiệm với những trường hợp cụ thể, PGS. Đó là PGS. TS. Trịnh Thị Ngọc - nguyên Trưởng khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai; Phó Chủ tịch Hội Gan Mật Hà Nội; Thạc sỹ Nguyễn Hồng Hà - nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương; BSCKI. Nguyễn Thị Liên Hương - nguyên bác sỹ Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai, có 30 năm kinh nghiệm điều trị các loại bệnh gan mật; BS CKII Hoàng Hải Yến - Nguyên Trưởng Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện E Trung ương; BS CKII
medlatec
649
Điều trị hiệu quả viêm phế quản cấp tính Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc cây phế quản. Bệnh được tạo thành từ các ống nhỏ hơn (bao gồm phế quản thùy và tiểu phế quản tận), có chức năng dẫn khí. Khi ống bị nhiễm trùng, niêm mạc phế quản bị phù nề xung huyết,… tạo nhiều đờm mủ bao phủ niêm mạc phế quản, khó thông khí dẫn đến khó thở. Vì thế khi có dấu hiệu bạn cần hỗ trợ điều trị hiệu quả viêm phế quản cấp tính càng sớm càng tốt. 1. Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp tính 1.1. Viêm phế quản cấp do vi rút – Viêm phế quản cấp do vi rút chiếm 50 đến 90% các trường hợp viêm phế quản cấp. Các nhà khoa học đã ghi nhận có trên 180 vi rút gây bệnh. – Các vi rút gây viêm phế quản cấp thường gặp nhất là các vi rút cúm, vi rút gây dịch SARS, vi rút cúm gia cầm (H5N1), virus đại thực bào đường hô hấp và một số chủng virus khác. 1.2. Viêm phế quản cấp do vi khuẩn – Viêm phế quản cấp do vi khuẩn thường ít gặp hơn các trường hợp viêm phế quản cấp do vi rút. – Trong số các vi khuẩn gây viêm phế quản cấp thường gặp nhất là nhóm các vi khuẩn không điển hình, trong tế bào, các vi khuẩn gây mủ hiếm gặp hơn. Viêm phế quản là tình trạng phế quản bị viêm nhiễm 1.3. Triệu chứng của viêm phế quản cấp tính Triệu chứng điển hình đó là sốt nhẹ, đau nhức mình mẩy, ho khan, khạc đàm trắng hay đau rát vùng họng và ngực. Diễn tiến của bệnh thường là lành tính, tự khỏi sau 5 – 7 ngày. Tuy nhiên triệu chứng viêm phế quản có thể nặng nề và kéo dài hoặc xuất hiện trên cơ địa có sẵn các bệnh mạn tính. Triệu chứng cụ thể: – Khởi đầu là viêm đường hô hấp trên với các triệu chứng như Hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng. Phần lớn người bệnh bị ho dưới 2 tuần, tuy nhiên có khoảng 26% bệnh nhân vẫn bị ho trên 2 tuần, một vài trường hợp bị ho 6 – 8 tuần. – Thời kỳ toàn phát gồm 2 giai đoạn: + Giai đoạn đầu (3 – 4 ngày, còn gọi là giai đoạn viêm khô): Người bệnh có biểu hiện sốt 38 – 39 độ C, thậm chí có thể lên tới 40 độ C, mệt mỏi, đau đầu, cảm giác nóng rát sau xương ức, tăng lên khi ho. Ngoài ra có thể khó thở nhẹ, ho khan, có ho thành cơn về đêm. Nghe phổi có ran rít, ran ngáy. + Giai đoạn 2: (6 – 8 ngày, còn gọi là giai đoạn ướt): Các triệu chứng toàn thân và cơ năng giảm, có thể còn bị sốt. Ho nhiều đờm, đờm có mủ xanh hoặc vàng (khi bội nhiễm). Nghe phổi có ran ẩm. Viêm phế quản cấp tiến triển lành tính, ở người khoẻ mạnh thường tự khỏi sau 2 tuần, không để lại di chứng, ở người nghiện thuốc lá thường có bội nhiễm và ho khạc đờm kéo dài. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể gây ra những biến chứng: Viêm phổi, phế quản phế viêm, thường xảy ra ở người già và trẻ em suy dinh dưỡng. 2. Chẩn đoán viêm phế quản cấp Để chẩn đoán viêm phế quản cấp, có thể bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp chẩn đoán sau: + X-quang phổi bình thường hoặc có thể thấy thành phế quản dày. + Xét nghiệm máu: có thể có số lượng bạch cầu và tốc độ máu lắng tăng trong trường hợp nhiễm vi khuẩn. Bệnh viêm phế quản gây ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của bệnh nhân 3. Hỗ trợ điều trị viêm phế quản cấp tính Mục tiêu chính là hỗ trợ điều trị triệu chứng, tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Có thể hỗ trợ điều trị bằng cách dùng thuốc tây hoặc bằng thảo dược: – Hạ sốt, giảm đau: Chỉ nên dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ > 38.5 độ C. Không nên dùng thuốc hạ sốt chia đều trong ngày vì sẽ làm mất triệu chứng sốt của người bệnh, gây khó khăn cho việc theo dõi diễn biến bệnh (không phân biệt được hết sốt do bệnh tiến triển tốt hay do dùng thuốc). Uống nhiều nước để tránh bị mất nước. – Thuốc trị ho khan hoặc ho có đờm, tùy vào tình trạng của người bệnh. – Nếu có biểu hiện khó thở bạn có thể dùng thuốc giãn phế quản. Chỉ nên dùng kháng sinh cho những trường hợp viêm phế quản cấp nghi do vi khuẩn. Việc sử dụng rộng rãi kháng sinh cho tất cả những trường hợp viêm phế quản làm tăng chi phí hỗ trợ điều trị, tăng tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc. – Người bệnh khạc đờm mủ, đờm màu xanh, đờm màu vàng – Bệnh đã diễn biến quá 10 ngày – Xét nghiệm máu thấy số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi tăng cao > 10Giga/ lít. Những trường hợp này có chỉ định dùng kháng sinh. –Trong trường hợp bệnh nhân có sốt, đau đầu, đau mỏi người, đau rát họng, ho khan hoặc có khạc đờm trắng, thường là viêm phế quản cấp do virus không cần dùng kháng sinh.
thucuc
930
Bác sĩ chữa hôi miệng và phương pháp thường áp dụng Hôi miệng là một vấn đề phổ biến có thể gây khó chịu và ảnh hưởng đến tự tin của người bị mắc phải. Để điều trị hôi miệng có nhiều phương pháp. Trong đó, nhiều trường hợp chúng ta cần bác sĩ chữa hôi miệng để dứt điểm tình trạng. 1. Triệu chứng và phân loại bệnh hôi miệng Bệnh hôi miệng không chỉ ảnh hưởng đến hơi thở mà còn có những triệu chứng điển hình khác: – Mùi hôi từ miệng: Đây là triệu chứng rõ ràng, có thể diễn ra liên tục hoặc xuất hiện theo từng đợt. – Cảm giác khô miệng: Miệng khô có thể làm tăng nguy cơ hôi miệng. Nguyên nhân do vi khuẩn phát triển mạnh mẽ trong môi trường ít ẩm ướt. – Cặn bẩn trên lưỡi: Khi bị hôi miệng, chúng ta có thể thấy mảng bám màu trắng hoặc vàng trên bề mặt lưỡi. Hôi miệng thường được chia làm 3 loại: – Hôi miệng sinh lý: Đây là loại hôi miệng phổ biến nhất thường do các nguyên nhân tự nhiên hoặc sinh lý gây ra. Điển hình là tình trạng hôi miệng vào buổi sáng. Tuy nhiên, tình trạng này có thể biến mất nhanh chóng. – Hôi miệng bệnh lý: Đây là loại hôi miệng xuất hiện do các vấn đề sức khỏe cụ thể hoặc các tình trạng bệnh lý khác. – Hôi miệng giả: Đây là trường hợp mùi hôi từ miệng không xuất phát từ miệng. Thay vào đó, hôi miệng sẽ từ các nguồn mùi khác. 2. Nguyên nhân làm xuất hiện hôi miệng 2.1 Hôi miệng sinh lý Hôi miệng sinh lý xuất phát từ các nguyên nhân tự nhiên hoặc sinh lý thông thường. Tình trạng này không phải do bất kỳ vấn đề sức khỏe cụ thể nào. Dưới đây là một số nguyên nhân chính gây hôi miệng sinh lý: – Vi khuẩn miệng: Miệng chứa hàng tỷ vi khuẩn. Khi có sự mất cân đối trong tổ chức vi khuẩn này, các loại vi khuẩn gây mùi hôi có thể phát triển mạnh mẽ và tạo ra mùi khó chịu. – Thói quen ăn uống: Một số loại thức ăn như hành, tỏi, cà phê, hay thức uống có cồn có thể tạo ra mùi hôi từ miệng do hơi thở hoặc sau khi tiêu hóa. – Khô miệng: Miệng khô là một môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển và gây ra mùi hôi. – Thói quen xấu: Hút thuốc lá hoặc sử dụng các sản phẩm thuốc lá là một nguyên nhân phổ biến gây ra mùi hôi từ miệng. 2.2 Hôi miệng bệnh lý Hôi miệng bệnh lý là tình trạng hôi miệng có liên quan tới sức khỏe đang gặp vấn đề Hôi miệng bệnh lý xuất phát từ các vấn đề sức khỏe. Dưới đây là một số những nguyên nhân nhiều người thường gặp: -Sâu răng: Vi khuẩn tích tụ trong răng bị sâu và gây mùi hôi. – Viêm nướu: Viêm nướu có thể tạo môi trường cho vi khuẩn tồn tại. Sau đó, chúng sẽ gây mùi hôi từ miệng. – Bệnh tiểu đường: Một số người bị tiểu đường có thể có hơi thở có mùi đặc trưng do các biến đổi hóa học trong cơ thể. – Vấn đề tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa như viêm ruột, bệnh thận hay bệnh gan có thể gây mùi hôi miệng. – Viêm amidan: Các vấn đề về amidan có thể gây mùi hôi miệng. – Bệnh hô hấp: Khi mắc phải các vấn đề như viêm phế quản hoặc viêm phổi, bạn có thể bị ảnh hưởng dẫn tới hôi miệng. 2.3 Hôi miệng giả Các nguyên nhân chính gây hôi miệng giả bao gồm: – Vấn đề về hệ hô hấp: Những vấn đề như nhiễm trùng, viêm phổi, Polyp mũi hoặc viêm xoang có thể tạo ra mùi hôi từ miệng mặc dù không phải từ miệng. – Vấn đề hệ thống tiêu hóa: Mặc dù không phải từ miệng nhưng rối loạn tiêu hóa, trào ngược dạ dày, … có thể gây nên mùi hôi khó chịu từ khoang miệng. – Vấn đề về nội tiết hoặc chức năng cơ thể: Một số nguyên nhân khác về nội tiết hay các chức năng bị ảnh hưởng có thể tạo ra mùi hôi toàn cơ thể. Trong đó có mùi hôi miệng hoặc có thể bị lẫn lộn với mùi từ miệng. 3. Bệnh hôi miệng có thể điều trị dứt điểm tại nhà không? Uống nhiều nước giúp làm giảm bớt tình trạng hôi miệng Việc loại bỏ hoàn toàn mùi hôi từ miệng có thể hay không phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra và mức độ nghiêm trọng của vấn đề. Dưới đây là một số cách bạn có thể thử để cải thiện hôi miệng tại nhà: – Vệ sinh khoang miệng đúng phương pháp. – Uống đủ nước. – Thay đổi thói quen ăn uống, tránh đồ có cồn, thức ăn nặng mùi, … – Sử dụng một số sản phẩm chuyên dụng như nước súc miệng, viên ngậm, … Tuy nhiên, một số trường hợp hôi miệng không thuyên giảm sau khi thực hiện các biện pháp tại nhà. Hoặc có thể chúng ta nghi ngờ rằng có vấn đề sức khỏe gây ra hôi miệng. Khi đó, việc thăm khám, điều trị với bác sĩ là rất cần thiết. 4. Điều trị hôi miệng với bác sĩ 4.1 Khi nào cần bác sĩ chữa hôi miệng? Một số trường hợp hôi miệng cần được điều trị với bác sĩ Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị hôi miệng tại nhà, tuy nhiên, có những trường hợp cần sự can thiệp chuyên nghiệp từ bác sĩ. Dưới đây là một số trường hợp không thể tự điều trị hôi miệng tại nhà: – Viêm nướu cấp độ nặng: Khi đó, bạn có thể cần can thiệp bác sĩ để điều trị viêm nướu và loại bỏ mảng bám. – Viêm nha chu: Đây là tình trạng mất mô nha chu và cần phẫu thuật hoặc điều trị đặc biệt. – Bệnh lý hô hấp: Nếu hôi miệng do vấn đề hô hấp như viêm xoang, viêm họng, chúng ta sẽ cần điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. – Bệnh lý tiêu hóa: Trường hợp hôi miệng liên quan đến vấn đề dạ dày, ruột, cần sự can thiệp của bác sĩ tiêu hóa. Yếu tố về gen: Một số người hôi miệng do yếu tố gen và không thể khắc phục được thông qua chăm sóc cá nhân. Khi đó, chúng ta cần thăm khám với bác sĩ để có biện pháp cải thiện. 4.2 Bác sĩ chữa hôi miệng và phương pháp thường áp dụng Tại nha khoa, có một số phương pháp chữa hôi miệng mà bác sĩ có thể áp dụng. Những phương pháp này sẽ điều trị và kiểm soát hôi miệng hiệu quả. – Làm sạch nha khoa định kỳ: Bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng chuyên sâu. Khi đó, chúng ta sẽ được loại bỏ mảng bám và vi khuẩn từ răng và nướu. – Điều trị các vấn đề liên quan tới khoang miệng: Điều trị sâu răng: Chữa trị sâu răng, loại bỏ các tác nhân gây mùi hôi từ sâu răng. Chữa trị viêm amidan hoặc xoang: Nếu nguyên nhân là từ các vấn đề hô hấp, điều trị với bác sĩ có thể giúp giảm hôi miệng. – Sử dụng các phương thức điều trị chuyên biệt: Laser: Sử dụng laser để tiêu diệt vi khuẩn và làm sạch sâu. Điều trị chuyên sâu nướu: Các liệu pháp như tẩy mảng, làm sạch túi nướu để loại bỏ vi khuẩn sẽ được áp dụng. Bên cạnh những phương pháp được sử dụng để bác sĩ chữa hôi miệng trên, chúng ta cần kết hợp chăm sóc răng miệng tại nhà để đạt hiệu quả tốt hơn.
thucuc
1,366
Công dụng thuốc Medilginal Medilginal thuộc danh mục thuốc phụ khoa, dạng bào chế viên nén đặt âm đạo. Thuốc có chứa thành phần chính là Metronidazole và Nystatin, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên nén. Trước khi sử dụng thuốc Medilginal, bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Medilginal có tác dụng gì? 1. Chỉ định của thuốc Medilginal Thuốc Medilginal được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm trùng hỗn hợp do Candida albicans và Trichomonas vaginalis. 2. Chống chỉ định dùng thuốc Medilginal Medilginal chống chỉ định trong trường hợp người bệnh có tiền sử mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Medilginal Liều lượng tham khảo:Mỗi lần sử dụng 1 viên, đặt sâu trong âm đạo vào thời điểm trước đi ngủ. Dùng thuốc Medilginal trong vòng 10 ngày.Sau 10 ngày điều trị với Medilginal, nếu vẫn chưa khỏi bệnh thì có thể dùng thêm đợt điều trị thứ 2.Nếu Medilginal dạng đặt âm đạo không diệt được hết trichomonas thì nên kết hợp thêm dạng uống 250mg Métronidazole x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.Cách dùng:Người bệnh rửa tay thật sạch. Dùng tay để đưa thuốc Medilginal vào sâu trong âm đạo, nên ở tư thế nằm.Không được thụt rửa âm đạo khi đang điều trị với thuốc Medilginal.Lưu ý: Liều dùng Medilginal trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Medilginal cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Medilginal phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Medilginal:Trong trường hợp quên liều thuốc Medilginal thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Medilginal đã quên và sử dụng liều mới. 4. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Medilginal Ngưng sử dụng thuốc Medilginal nếu xuất hiện triệu chứng mất điều hòa, chóng mặt và lú lẫn tâm thần.Người bệnh cần được kiểm tra công thức bạch cầu thường xuyên nếu trong trường hợp có tiền sử loạn đông máu hoặc điều trị Medilginal ở liều cao và/ lâu dài.Dùng Medilginal thận trọng ở người bị bệnh thần kinh nặng.Không nên dùng những thuốc Medilginal cho phụ nữ nuôi con bú và đang mang thai.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Medilginal, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Medilginal điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
477
Cách xử trí sốt cao co giật ở trẻ em bố mẹ nên biết Sốt cao co giật là bệnh lý thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là những bé 6 tháng tới 5 tuổi. Hiện tượng này rất có hại cho sức khỏe của trẻ. Nếu bố mẹ không phát hiện và biết cách xử trí sốt cao co giật ở trẻ em kịp thời thì con có thể đe dọa tới tính mạng của con. Vì vậy, chúng tôi sẽ giúp bố mẹ hiểu rõ hơn về cách xử trí hiện tượng sốt cao co giật ở trẻ nhỏ với bài viết bên dưới nhé. 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng sốt cao co giật ở trẻ em 1.1. Do yếu tố di truyền Theo các bác sĩ, nếu trong gia đình có bố mẹ hoặc người thân từng bị sốt cao co giật thì em bé được sinh ra sẽ có nguy cơ cao mắc phải hiện tượng này gấp 2 – 3 lần so với những trẻ bình thường. Trong trường hợp cả bố và mẹ đều có tiền sử bị sốt cao co giật thì con có khả năng mắc bệnh này cao hơn gấp nhiều lần so với những trẻ khác. 1.2. Do trẻ bị sốt kèm theo nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm trùng đường hô hấp Ngoài yếu tố di truyền, những trẻ bị sốt kèm theo triệu chứng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm trùng đường hô hấp cũng có nguy cơ lớn gặp phải tình trạng sốt cao co giật. Bên cạnh đó, những bé bị rối loạn chất điện giải và thiếu vitamin B cũng dễ bị sốt cao co giật. 1.3. Do độ tuổi Trên thực tế, hiện tượng sốt cao co giật thường gặp ở những trẻ nhỏ trong độ tuổi từ 6 tháng tới 5 tuổi. Với những bé gái có độ tuổi càng nhỏ thì nguy cơ bị sốt cao co giật thường cao hơn các bé trai trong cùng độ tuổi. Sốt cao co giật là hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ 2. Một số biểu hiện giúp bố mẹ nhận biết trẻ bị sốt cao co giật Hiện tượng sốt cao co giật có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ sau này. Tuy nhiên, không phải bố mẹ nào cũng hiểu rõ về các biểu hiện cũng như diễn biến của bệnh. Do vậy, nhiều bậc phụ huynh không biết những cơn co giật này xuất phát từ đâu và nên xử trí ra sao. Theo các chuyên gia, hiện tượng sốt cao co giật có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân nhưng phần lớn là do trẻ nhỏ bị sốt quá cao. Để dễ dàng nhận biết được trẻ có bị co giật do sốt cao hay không, bố mẹ có thể dựa vào những biểu hiện dưới đây: – Tay chân con cứng lại, hai mắt trợn ngược, sau đó dần xuất hiện triệu chứng co giật. – Sau khi trải qua các cơn co giật, trẻ nhỏ thường cảm thấy buồn ngủ và mơ màng. Tuy nhiên, những cơn co giật do sốt cao thường diễn ra trong một khoảng thời gian rất ngắn, chỉ khoảng vài giây tới vài phút nên trẻ vẫn sẽ có ý thức. – Trẻ em có thể ngừng thở trong khoảng vài giây. – Trẻ nhỏ xuất hiện những triệu chứng như buồn nôn, nôn ói, đi tiểu và đi ngoài không tự chủ. 3. Cách xử trí sốt cao co giật ở trẻ em bố mẹ cần “nằm lòng” Vì những cơn co giật kéo dài hoặc diễn ra liên tục có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và tính mạng của trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, nếu bố mẹ không hiểu rõ hoặc xử trí hiện tượng sốt cao co giật ở trẻ em sai cách có thể khiến bé rơi vào tình trạng nguy kịch. Do đó, khi con có dấu hiệu sốt cao co giật, điều đầu tiên bố mẹ cần làm là đặt bé nằm xuống giường hoặc trên phản bằng phẳng để đề phòng trẻ bị ngã hoặc va đập vào vật cứng. Tiếp đến, bố mẹ nên cởi bỏ tất cả quần áo của con hoặc nới rộng quần áo, đặc biệt là vùng cổ. Sau đó, các bậc phụ huynh hãy lấy một chiếc khăn bông mềm nhúng vào nước ấm rồi vắt hết nước và lau khô khắp người cho con, nhất là vùng bẹn, nách, trán cho tới khi trẻ hết co giật. Để tránh nguy hiểm tới tính mạng của con, bố mẹ nên biết cách xử trí hiện tượng sốt cao co giật ở trẻ em 4. Một số điều cần tránh khi xử trí hiện tượng sốt cao co giật ở trẻ em – Không nên ghì chặt con vì việc làm này có thể sẽ gây tổn thương tới một số bộ phận trên cơ thể hoặc làm gãy xương của trẻ. – Không được cho con ăn hoặc uống bất cứ thứ gì vì có thể khiến trẻ bị sặc. – Không được đặt vật cứng ngang mồm của con vì như vậy sẽ khiến trẻ bị gãy răng, tổn thương niêm mạc miệng hoặc tụt lợi. – Không ủ mặc hoặc mặc thêm quần áo cho trẻ nhỏ, thay vào đó bố mẹ phải nhanh chóng tìm cách hạ nhiệt cho con thông qua việc làm mát cơ thể và môi trường xung quanh. Đây là biện pháp an toàn và tốt nhất để đề phòng và cắt cơn co giật ở trẻ em. Không nên ủ ấm hoặc mặc thêm quần áo khi trẻ bị sốt cao co giật
thucuc
959
Siêu âm được sử dụng trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ thế nào? Siêu âm là một kỹ thuật cơ bản được sử dụng trong chẩn đoán nhiều vấn đề sức khỏe của phụ nữ. Phụ nữ thường biết nhiều vai trò của siêu âm trong thời kỳ mang thai mà chưa nắm rõ tầm quan trọng của siêu âm trong chẩn đoán các vấn đề sức khỏe khác. 1. Siêu âm là gì? Siêu âm là năng lượng hình thành sóng âm. Trong quá trình siêu âm, một đầu dò truyền sóng âm xuyên qua cơ thể. Các sóng âm tiếp xúc với mô, chất lỏng trong cơ thể và xương. Những sóng âm sau đó phản xạ lại, như tiếng dội lại. Đầu dò nhận dạng những âm thanh này, chuyển chúng thành hình ảnh. Những hình ảnh này được nhìn thấy trên màn hình máy siêu âm.Siêu âm được sử dụng để theo dõi thai kỳ. Đồng thời cũng dùng để chẩn đoán và theo dõi các bệnh tật khác không liên quan đến việc mang thai. 2. Siêu âm trong xét nghiệm thai sản Siêu âm cho phép bác sĩ phụ - sản khoa kiểm tra sức khỏe và sự phát triển, theo dõi thai kỳ và phát hiện nhiều dị tật bẩm sinh của thai nhi. Siêu âm cũng được sử dụng trong quá trình sinh thiết gai nhau (CVS) và chọc ối. Có ba loại kiểm tra siêu âm trước sinh: Siêu âm tổng quát; Siêu âm được giới hạn và Siêu âm chuyên môn. Siêu âm thai định kỳ nhằm theo dõi thai kỳ 2.1. Siêu âm tổng quát. Siêu âm tổng quát kiểm tra sự phát triển của thai nhi, sàng lọc các dị tật bẩm sinh thường gặp và ước tính tuổi thai. Một xét nghiệm siêu âm tiêu chuẩn cũng có thể cung cấp thêm thông tin về những điều sau đây:Vị trí, chuyển động, nhịp thở và nhịp tim của thai nhiƯớc tính kích thước và trọng lượng của thai nhi. Lượng nước ối trong tử cung. Vị trí của nhau thai. Số lượng bào thai. Nếu thai nhi ở một vị trí dễ quan sát, có thể biết được giới tính.2.2 Siêu âm được giới hạn. Siêu âm giới hạn được thực hiện để trả lời một câu hỏi cụ thể. Ví dụ, nếu thai phụ đang chuyển dạ, loại siêu âm này có thể được đưa ra để kiểm tra vị trí thai nhi trong tử cung. Nếu thai phụ bị chảy máu âm đạo, siêu âm có thể được sử dụng để xem tim thai có còn đập hay không nếu nhau thai quá thấp.2.3 Siêu âm chuyên môn. Siêu âm chuyên môn được thực hiện nếu nghi ngờ có vấn đề bất thường dựa trên các yếu tố rủi ro hoặc các xét nghiệm liên quan khác. Ví dụ, nếu có dấu hiệu cho thấy thai nhi không phát triển tốt, tốc độ tăng trưởng của thai nhi có thể được theo dõi trong suốt thai kỳ bằng các xét nghiệm siêu âm chuyên biệt. Tùy thuộc vào vấn đề được nghi ngờ, các kỹ thuật chuyên ngành có thể được sử dụng, chẳng hạn như siêu âm Doppler và siêu âm 3 chiều. 3. Số lần siêu âm trong thai kỳ Bạn nên có ít nhất một lần siêu âm tổng quát trong thai kỳ, thường được thực hiện vào tuần thứ 18 - 22 của thai kỳ. Một số phụ nữ có thể đi khám siêu âm trong ba tháng đầu của thai kỳ. Siêu âm trong ba tháng đầu là không chuẩn vì còn quá sớm để nhìn rõ các bộ phận của thai nhi.Siêu âm được thực hiện sớm với mục đích:Ước tính tuổi thai. Giúp sàng lọc các rối loạn di truyền nhất định. Biết được số lượng bào thai. Kiểm tra nhịp tim của thai nhi. Kiểm tra thai ngoài tử cung 4. Siêu âm với các vấn đề sức khỏe Siêu âm cho thấy hình ảnh của các cơ quan vùng chậu để tìm hoặc chẩn đoán các vấn đề sức khỏe. Một số siêu âm có thể được sử dụng để:Đánh giá một khối u trong khung chậu (như u nang buồng trứng hoặc u xơ tử cung)Tìm kiếm các nguyên nhân gây đau vùng chậu. Tìm nguyên nhân gây chảy máu tử cung bất thường hoặc các vấn đề liên quan đến kinh nguyệt. Xác định vị trí dụng cụ tử cung (DCTC)Chẩn đoán nguyên nhân gây vô sinh. Theo dõi điều trị vô sinh. Ngoài ra, siêu âm có thể được sử dụng để đánh giá kết quả chụp nhũ ảnh (mammography) nhằm tìm ra những dấu hiệu nghi ngờ, hỗ trợ các thủ tục sinh thiết vú và đánh giá các khối u vú. 5. Quy trình siêu âm được thực hiện như thế nào? Trong siêu âm vùng chậu, đầu dò được di chuyển ngang qua bụng (siêu âm xuyên bụng) hoặc đặt trong âm đạo (siêu âm qua âm đạo). Loại siêu âm được đưa ra tùy thuộc vào yêu cầu của bác sĩ sản - phụ khoa, đã được xem xét cẩn thận trong quá trình khám bệnh.Bạn sẽ nằm trên giường với phần bụng lộ ra từ phần dưới của xương sườn đến hông. Gel bôi trơn được phủ trên bề mặt của bụng. Điều này làm tăng tính nhạy của đầu dò lên bề mặt da. Đầu dò cầm tay sau đó được di chuyển dọc theo bụng để tạo hình ảnh. Bạn cần uống vài ly nước trong 2 giờ trước khi làm xét nghiệm. Điều này sẽ làm cho bàng quang của bạn đầy, tạo điều kiện xem xét các cấu trúc bên dưới bàng quang hoặc xung quanh nó rõ hơn. 6. Người bệnh được yêu cầu gì trong quá trình siêu âm? Người khám sẽ được yêu cầu thay áo choàng bệnh viện hoặc cởi quần áo từ thắt lưng trở xuống. Nên đảm bảo bàng quang không có nước trước khi làm xét nghiệm. Bạn sẽ nằm ngửa với đôi chân của bạn trong sự khuấy động, giống như cho một kỳ thi vùng chậu. Đầu dò có hình dạng như một cây đũa phép được bao phủ bởi một lớp vỏ cao su, giống như bao cao su và được bôi trơn trước khi đưa vào âm đạo. Người khám sẽ được yêu cầu thay áo choàng bệnh viện hoặc cởi quần áo từ thắt lưng trở xuống 7. Những rủi ro khi thực hiện siêu âm Hiện tại, không có bằng chứng cho thấy siêu âm có hại cho thai nhi đang phát triển. Không có mối liên hệ nào được tìm thấy giữa siêu âm và dị tật bẩm sinh, ung thư ở trẻ em hoặc các vấn đề phát triển sau này trong cuộc sống. Tuy nhiên, có thể các vấn đề sức khỏe có thể được xác định trong tương lai. Vì lý do này, các xét nghiệm siêu âm chỉ được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ có chuyên môn. Nên tránh lạm dụng siêu âm khi mang thai. Tùy vào từng giai đoạn mang thai, thai phụ sẽ được bác sĩ tư vấn siêu âm thai phù hợp để kiểm tra tình trạng phát triển của con yêu. Chương trình chăm sóc Thai sản 2019 – 36 tuần. Chương trình chăm sóc Thai sản 2019 – 27 tuần. Chương trình chăm sóc Thai sản 2019 – 12 tuần. Siêu âm ổ bụng là siêu âm những bộ phận nào?Siêu âm thai: Sự khác nhau giữa siêu âm 2D, 3D và 4D Những mốc siêu âm thai quan trọng
vinmec
1,276
Mổ trĩ có ảnh hưởng gì không? Chào bác sĩ. Dạo gần đây tôi đi ngoài khó khăn, máu chảy ra khi đại tiện. Tôi đi khám thì được chẩn đoán mắc bệnh trĩ, cần được phẫu thuật cắt trĩ. Bác sĩ cho tôi hỏi mổ trĩ có ảnh hưởng gì không? Có phải lưu ý gì sau mổ trĩ không? Quốc Hưng (Từ Liêm, HN) Trả lời Mổ trĩ có ảnh hưởng gì không? Không chỉ riêng bạn, nhiều người khi mắc bệnh trĩ đều băn khoăn không biết mổ trĩ có nguy hiểm không? Thực tế cho thấy bệnh trĩ nếu không điều trị sớm sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe hơn là việc chữa trị kịp thời bệnh. Mổ trĩ có ảnh hưởng gì không là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi mắc bệnh trĩ Vì thế khi được chẩn đoán mắc bệnh trĩ, được tư vấn nên phẫu thuật cắt trĩ, thì bạn nên tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ. Bệnh trĩ nếu ở cấp độ nặng, chảy máu nhiều thì cần phải phẫu thuật sớm để cải thiện tình trạng sức khỏe. Cũng giống như các phương pháp phẫu thuật khác, sau mổ trĩ người bệnh có thể gặp phải một số rủi ro như chảy máu hoặc táo bón… Tuy nhiên những triệu chứng này sẽ mất dần sau phẫu thuật nên người bệnh không nên quá lo lắng. Phẫu thuật cắt trĩ không ảnh hưởng tới sức khỏe, người bệnh cũng không có cảm giác đau đớn bởi hiện nay có các phương pháp phẫu thuật trĩ hiện đại như Longo, Milligan Morgan. Để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh, sau phẫu thuật trĩ, bạn cần chú ý: Mổ trĩ không ảnh hưởng gì tới sức khỏe, người bệnh cần vận động nhẹ nhàng sau mổ Ngoài ra, bạn nên tạo cho mình thói quen đi vệ sinh đúng giờ. Không nên nhịn đi vệ sinh vì sau vài lần nhịn sẽ bị táo bón, dễ gây tái phát bệnh trĩ. Bạn cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm nắm được tiến triển tình trạng bệnh và xử trí kịp thời những bất thường nếu có. XEM THÊM: >> Mổ trĩ có nguy hiểm không? >> Ăn uống sau mổ trĩ >> Phẫu thuật trĩ có đau không?
thucuc
405
Công dụng thuốc Natricol Thuốc Natricol là thuốc dùng để nhỏ mắt, mũi; sử dụng nhằm rửa mắt, rửa mũi, có thể sử dụng được cho cả trẻ sơ sinh. Cụ thể thuốc Natricol có liều dùng và thành phần ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về sản phẩm thuốc này. 1. Thuốc Natricol là thuốc gì? Thuốc Natricol được sản xuất dưới dạng chai, với dung tích 10ml, bên trong đựng dung dịch nhỏ mắt, mũi.Dược chất chủ yếu có trong thuốc Natricol là Natri Clorid 90mg, đây là một dạng muối kết hợp của 40% natri và 60% clorua. Với 90 mg có trong 10 ml dung dịch, dược chất Natri Clorua trở thành dung dịch đẳng trương có nồng độ muối tương tự với các loại dịch trong cơ thể như máu, nước mắt,.. 2. Thuốc Natricol có tác dụng gì? Thuốc Natricol bao gồm muối Natri Clorid 90mg và các tá dược khác vừa đủ 10 ml. Sự kết hợp của 90 mg Natri Clorid trong 10ml nước cất tạo ra dung dịch nước muối sinh lý, với nồng độ muối là 9 phần nghìn. Đây là dạng dung dịch đẳng trương, có nồng độ và áp suất thẩm thấu tương tự với các dịch thể trong cơ thể.Nước muối sinh lý vì thế nên được sử dụng rất nhiều trong điều trị. Tác dụng cụ thể của nước muối sinh lý bao gồm:Sử dụng làm thuốc tiêm truyền tĩnh mạch, nhằm giải độc tố, tăng sinh lực, giảm thiếu muối và điện giải ở bệnh nhân mất sức, mất máu, mất nước, suy nhược, ốm sốt,... Nước muối sinh lý dùng trong trường hợp này được bào chế trong điều kiện nghiêm ngặt, được sử dụng với số lượng lớn khi truyền vào tĩnh mạch.Sử dụng làm thuốc ngoài nhằm nhỏ mắt, rửa mũi, rửa mắt, súc miệng, súc họng, rửa vết thương,..Thuốc Natricol được sử dụng với tác dụng thứ hai. Đây là thuốc rửa mắt mũi thường thấy và được bán rộng rãi tại các nhà thuốc, loại thuốc không cần kê đơn. Thuốc có tác dụng sát khuẩn nhẹ, do vậy có thể dùng rửa mắt và rửa mũi mà không lo ảnh hưởng tới áp suất thẩm thấu trong mắt hay nguy cơ kích ứng tại niêm mạc mũi.Thuốc Natricol được chỉ định với các trường hợp sau:Rỏ mắt, mũi để rửa sạch bụi bẩn, sạch dịch và chống khô mũi. Sử dụng cho tất cả các đối tượng, bao gồm người trưởng thành, trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú, cũng như trẻ sơ sinh. 3. Cách sử dụng của Natricol 3.1. Cách sử dụng Natricol. Người dùng sử dụng Natricol bằng cách nhỏ dung dịch trong chai thuốc vào vùng mũi, mắt và tai để rửa các vùng này. Có thể kết hợp dùng tăm bông nhằm lau sạch bụi bẩn ở trong mũi và tai.Hãy sử dụng thuốc trong vòng 1 tháng kể từ khi mở nắp chai. Tuân thủ cách sử dụng được ghi trong chỉ định hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Natricol.3.2. Liều dùng thuốc Natricol. Liều thông thường của thuốc Natricol được khuyến cáo là từ 1 tới 3 giọt, dùng từ 1 tới 3 lần mỗi ngày.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Nếu quên sử dụng thuốc, hãy dùng thuốc khi nhớ ra. Trường hợp sắp tới thời điểm sử dụng thuốc tiếp theo, hãy sử dụng Natricol như liều thông thường, không nhỏ quá nhiều dung dịch.Quá liều:Hiện nay, chưa có báo cáo nào ghi nhận về việc sử dụng quá liều thuốc Natricol. Tuy vậy, người dùng không nên sử dụng quá liều, đặc biệt cẩn thận khi dùng cho trẻ sơ sinh. 4. Chống chỉ định thuốc Natricol Chống chỉ định:Thuốc Natricol chống chỉ định sử dụng với các bệnh nhân bị quá mẫn hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị tăng natri trong huyết thanh, ứ dịch trong cơ thể. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Natricol Thận trọng khi sử dụng thuốc Natricol:Đậy kín nắp sau khi sử dụng, không để thuốc bị nhiễm bẩn do vi khuẩn và bụi ngoài không khí.Tránh làm nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn tại đầu chai thuốc.Rửa sạch tay trước khi nhỏ thuốc 6. Tác dụng phụ của Natricol Khi sử dụng thuốc Natricol, chưa có báo cáo nào được ghi nhận. Tuy vậy, nếu có tác dụng phụ nào khi dùng thuốc này, hãy báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời. 7. Tương tác thuốc Natricol Vì thuốc Natricol là một dạng nước muối sinh lý đẳng trương, có áp suất thẩm thấu tương tự với các loại dịch thể trong cơ thể, việc sử dụng thuốc Natricol cùng các thuốc khác không gây phản ứng cụ thể và mạnh như các dược chất đặc trị khác.Chưa có báo cáo gì được ghi nhận về tương tác thuốc giữa Natricol với các dạng thuốc khác. 8. Bảo quản thuốc Natricol Bảo quản thuốc Natricol tại nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp; không để nơi ẩm thấp. Nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thuốc Natricol là dưới 30 độ C.Bệnh nhân hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.Không được dùng sản phẩm khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì, màu dung dịch bị đổi màu.Để xa tầm tay của trẻ em và tầm với của thú cưng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Natricol. Đây là thuốc không kê đơn, do vậy khi bệnh nhân muốn mua thuốc, hãy tới các tiệm thuốc để mua. Hy vọng người đọc đã có thêm thông tin về thuốc Natricol sau khi đọc bài viết này.
vinmec
966
4 cách làm trắng răng tại nhà đơn giản mà không tốn tiền Hiện nay, trên các trang thông tin có rất nhiều cách làm trắng răng tại nhà. Tuy nhiên vì quá đa dạng nên khiến cho các bạn đọc bối rối không biết lựa chọn cái nào mới phù hợp. Do đó bài viết này của chúng tôi sẽ tổng hợp những cách làm trắng răng đơn giản và vô cùng hiệu quả. 1. Sử dụng vỏ chuối để làm trắng răng Chuối là một loại thực phẩm không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn có khả năng làm đẹp. Vì thế mà chuối dần trở thành thực phẩm quen thuộc với mọi nhà. Trong thành phần của chuối rất giàu khoáng như Mg, K, Mn. Trong đó Mn chất có công dụng tuyệt vời trong việc loại bỏ các mảng bám ố vàng trên răng. Ngoài công dụng làm trắng răng đặc biệt trong vỏ chuối có hoạt tính kháng khuẩn rất cao, giúp chống lại 2 loại vi khuẩn A. Actinomycetemcomitans và P. Gingivalis gây các bệnh nha chu như viêm lợi, viêm chân răng,… Để sử dụng vỏ chuối làm trắng răng thì bạn đọc hãy thực hiện theo các bước dưới đây: Bước 1: chuẩn bị 1 vỏ chuối, nên sử dụng vỏ chuối chín vì lúc này trong vỏ chưa có nhiều Potassium. Bước 2: sử dụng mặt trong của vỏ chuối chà sát lên răng trong khoảng 2 phút. Bước 3: sau khi đã chà xong thì nên giữ nguyên trong khoảng từ 5 đến 8 phút để các khoáng chất thấm vào trong răng. Bước 4: dùng bàn chải đánh răng khô, chải trong 3 phút. Bước 5: sau đó đánh răng lại với kem đánh răng, để loại bỏ sạch thức ăn thừa và mảng bám trên răng. Bước 6: cuối cùng súc miệng lại bằng nước sạch. Với cách này bạn nên thực hiện ngày 2 lần, liên tục trong 2 tuần để đem lại hiệu quả tốt nhất. 2. Cải thiện độ trắng của răng bằng nước vo gạo Hàng ngày, sau mỗi lần vo gạo nấu cơm thì hãy giữ lại một ít nước vo gạo để đánh răng. Vì trong nước vo gạo rất giàu acid nicotinic giúp tẩy sạch các vết bẩn bám xung quanh chân răng, làm giảm hôi miệng và sát khuẩn. Ngoài tác dụng nâng cao sức khỏe răng miệng mà nó còn cải thiện độ trắng của răng. Đây có thể là cách làm trắng răng tại nhà tự nhiên mà không hề tốn kém. Phương pháp này có thể sử dụng hàng ngày. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả tốt nhất thì bạn đọc phải kiên trì, không nên bỏ cuộc giữa chừng. Dưới đây là các bước sử dụng nước vo gạo làm trắng: Bước 1: lấy nước vo gạo lần 2 (vì nước vo gạo lần 1 hầu như chứa rất nhiều tạp chất không tiện sử dụng cho răng miệng) đựng trong miệng cái chén hay bình để đảm bảo vệ sinh, đậy kín giữ yên qua đêm. Bước 2: ngày hôm sau khi trong chén hay bình nước vo gạo sẽ chia làm 2 tầng rõ rệt. Một tầng nước trong phía trên và một tầng trắng đục lắng phía dưới đáy. Loại bỏ phần nước trong và giữ phần trắng đục, cố gắng không để cho 2 tầng này hòa lẫn với nhau. Phần trắng đục này chính là nước gạo đặc. Bước 3: dùng bàn chải đánh răng lấy một lượng vừa đủ nước gạo đặc, tiến hành chải răng trong khoảng 5 phút. Bước 4: súc miệng lại với nước. Bạn có thể sử dụng kem đánh răng sau khi đã sử dụng nước vo gạo nếu muốn. Hãy kiên trì sử dụng phương pháp này trong 3 đến 4 tuần liên tục sẽ thấy được hiệu quả rõ ràng. 3. Cách làm trắng răng tại nhà với muối ăn Muối là một nguyên liệu nấu ăn vô cùng quen thuộc trong nhà bếp. Muối có khả năng làm sạch răng vì chúng có tính ăn mòn và kháng khuẩn khá cao. Khi muối tiếp xúc với các mảng bám trên răng sẽ làm nứt vỡ khiến các chất cặn này không còn khả năng bám vào răng. Ngoài ra nhờ vào tính sát khuẩn mà sức khỏe răng miệng của bạn cũng sẽ được cải thiện, hạn chế được các vi khuẩn gây hôi miệng. Các bước thực hiện: Bước 1: làm ước bàn chải đánh răng, lấy một lượng muối mịn vừa đủ. Bước 2: tiến hành đánh răng như thông thường. Bước 3: súc miệng bằng nước sạch để loại bỏ hết lượng muối dư bám trong miệng. Bạn cũng có thể sử dụng thêm kem đánh răng nếu chưa cảm thấy sạch. Chú ý đối với phương pháp này bạn chỉ nên thực hiện một tuần 3 lần, vì muối có khả năng ăn mòn, nếu sử dụng quá nhiều sẽ trở thành con dao hai lưỡi ảnh hưởng xấu đến men răng. Ngoài ra có thể kết hợp muối với chanh, baking soda,… để nâng cao hiệu quả làm trắng. 4. Sử dụng dầu dừa làm trắng răng Dầu dừa được chiết xuất từ cơm dừa và là một trong những chất béo bão hòa rất tốt cho sức khỏe. Chất béo trong dầu dừa được cấu tạo từ MCTs mà MCT là một chất được chuyển hóa từ các acid béo mạch dài, các acid béo này xuất hiện ở hầu hết trong các loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Với nữ giới dầu dừa được xem như là thần dược vì nó mang lại nhiều tác dụng làm đẹp khác nhau như chống rụng tóc, dưỡng mi, dưỡng mày, khô da,… Bên cạnh đó, dầu dừa còn có tính kháng khuẩn, loại bỏ được các vi khuẩn có hại cho răng miệng. Vì chúng có chứa một chất có tên là acid lauric, acid này có thể tiêu diệt vi khuẩn, nấm thậm chí cả virus. Không chỉ thế acid lauric còn là khắc tinh của Streptococcus Mutans nguyên nhân gây sâu răng hàng đầu. Nhờ đó mà dầu dừa giúp hạn chế hôi miệng, các vấn đề nha chu và là phương pháp làm trắng răng an toàn, hiệu quả. Các bước thực hiện: Bước 1: lấy một muỗng dầu dừa ngậm trực tiếp trong miệng hay nếu dầu dừa bị đông đặc bạn có thể nhai, dầu dừa sẽ từ từ tan chảy nhờ nhiệt độ cơ thể. Bước 2: ngậm và làm động tác súc miệng để dầu dừa có thể tiếp cận với kẽ răng, thực hiện như thế khoảng 10 phút. Bước 3: sau đó súc miệng thật sạch bằng nước ấm. Bước 4: cuối cùng đánh răng lại bằng kem đánh răng để loại bỏ lượng dầu dừa còn sót lại. Sử dụng phương pháp này trong vòng 1 tuần đã có thể thấy được sự thay đổi màu sắc răng một cách rõ ràng.
medlatec
1,158
Công dụng thuốc Acetylleucine Thuốc Acetylleucine là một loại thuốc hướng tâm thần thường được dùng để điều trị chứng chóng mặt. Để sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả thì người dùng cần nắm rõ những thông tin về công dụng thuốc Acetylleucine, cách dùng, liều dùng và những lưu ý khi dùng thuốc dưới đây. 1. Acetylleucine là thuốc gì? Acetylleucine hay còn có tên gọi khác là Acetyl leucin với tên biệt dược là Tanganil hay thuốc biệt dược mới: Tanganil, Tantanine 500 hay Tanganil 500mg. Đây là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần với thành phần chính là Acetylleucin có tác dụng điều trị chứng chóng mặt.Acetylleucine được bào chế dưới 2 dạng là dạng viên nén hàm lượng 500mg và dạng dung dịch tiêm 100mg/ml, ống 5ml. 2. Công dụng thuốc Acetylleucine 2.1 Chỉ định. Thuốc Acetylleucine 500mg được dùng để điều trị các cơn chóng mặt.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Acetyl leucin được khuyến cáo chống chỉ định đối với một trong các trường hợp sau đây:Người quá mẫn với Acetylleucin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú tốt nhất là không nên dùng.Những bệnh nhân bị dị ứng với bột mì (ngoại trừ bệnh Celiac). 3. Cách dùng – Liều dùng thuốc Acetylleucine Công dụng thuốc Acetylleucine sẽ được phát huy hết hiệu quả nếu được sử dụng đúng cách và đúng liều lượng theo tư vấn và chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. Mọi người có thể tham khảo cách dùng và liều dùng dưới đây:3.1 Cách dùng. Thuốc Acetylleucine được bào chế dưới dạng viên nén và dung dịch tiêm. Đối với thuốc dạng viên nén thì được dùng theo đường uống, chia làm 2-3 lần mỗi ngày và nên dùng vào bữa ăn.Còn đối với thuốc dạng dung dịch tiêm thì được dùng qua đường tiêm. Nếu người bệnh bị chóng mặt nhiều thì cần điều trị khẩn cấp, đặc biệt là khi nôn không thể dùng được thuốc uống. Trong trường hợp này, tốt nhất là nên tiêm chậm qua đường tĩnh mạch (bởi tiêm bắp có thể dẫn tới các phản ứng tại chỗ).3.2 Liều dùng. Thuốc Acetyl leucin được dùng cho người lớn với liều lượng tham khảo như sau:Ðường uống: Liều thông thường là 1,5-2g mỗi ngày (tương đương 3 - 4 viên mỗi ngày), thời gian điều trị từ 10 ngày - 5 hoặc 6 tuần. Khi bắt đầu dùng thuốc hoặc khi điều trị không hiệu quả thì có thể tăng liều lên 3-4g mỗi ngày.Ðường tiêm tĩnh mạch: tiêm 2 ống/ngày, thời gian điều trị có thể tùy theo diễn biến lâm sàng của bệnh (liều lượng có thể tăng lên đến 4 ống/ngày nếu cần thiết).Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo, liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào mức độ của bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn, chỉ định liều dùng phù hợp và hiệu quả nhất.3.3 Xử lý quên liều, quá liều. Nếu quên dùng 1 liều thuốc thì người bệnh hãy uống ngay càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Còn nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng thời gian, kế hoạch. Lưu ý là không được dùng chồng liều, gấp đôi liều quy định để bù liều quên.Hiếm khi xảy ra trường hợp quá liều khi dùng thuốc Acetyl leucin 500mg. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Acetylleucine Khi sử dụng thuốc Acetylleucine, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ hiếm gặp như phát ban (đôi khi có kèm theo ngứa) và nổi mề đay.Khi gặp phải tác dụng phụ của thuốc hay các triệu chứng bất thường khác thì cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Acetylleucine Hiện nay vẫn chưa có báo cáo, thông báo về tương tác thuốc Acetylleucin với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, để tránh tương tác thuốc làm giảm công dụng thuốc Acetylleucine hoặc các loại thuốc bạn đang dùng thì hãy báo cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm cả thuốc tân dược được kê đơn hay không kê đơn, thực phẩm chức năng hay thuốc Đông y... 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Acetylleucine Khi sử dụng thuốc Acetylleucine 500mg, người bệnh cần chú ý và thận trọng các vấn đề sau:Thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ có chuyên môn, vì thế người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng và không được ngưng thuốc hay bỏ dở liệu trình điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Thận trọng không dùng thuốc cho đối tượng là phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc Acetylleucine đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng đối với đối tượng này, bởi nó liên quan đến bệnh được điều trị đó là cơn chóng mặt.Thuốc Acetylleucine cần được bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát có nhiệt độ dưới 30 độ C. Lưu ý không bảo quản thuốc ở nơi có ánh nắng mặt trời chiếu vào hoặc những nơi có độ ẩm cao như nhà tắm, tủ lạnh. Đối với thuốc Acetyl leucin dạng tiêm truyền thì cần sử dụng ngay sau khi mở ống để đảm bảo công dụng của thuốc.Cần để thuốc tránh xa tầm tay và tầm với của trẻ nhỏ để tránh trẻ nghịch và uống nhầm phải thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Đối với trường hợp thuốc hết hạn sử dụng, không sử dụng thuốc thì bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường uống dẫn nước. Hãy liên hệ với bác sĩ hoặc trung tâm xử lý nước thải để được tư vấn và hướng dẫn cách tiêu hủy thuốc an toàn.Qua những thông tin trong bài viết này hy vọng đã giúp mọi người biết được công dụng thuốc Acetylleucine dùng để làm gì, cũng như cách dùng và liều dùng phù hợp. Để từ đó, sử dụng thuốc đúng cách đạt được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.
vinmec
1,098
Nhận biết dấu hiệu thủy đậu ở trẻ em đơn giản, nhanh chóng Trẻ em khi mắc bệnh thủy đậu sẽ dần xuất hiện những triệu chứng của bệnh. Đây chính là những dấu hiệu thủy đậu để bố mẹ và người chăm sóc nhận biết bé có thể đã mắc bệnh chỉ bằng mắt thường. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết những dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu ở trẻ em đơn giản và nhanh chóng. 1. Tìm hiểu thông tin chung về bệnh thủy đậu ở trẻ em Trước khi tìm hiểu về dấu hiệu thủy đậu ở trẻ em, các bố mẹ cần nắm được những thông tin cơ bản cần biết về bệnh thủy đậu. Điều này sẽ giúp bố mẹ có cái nhìn tổng quan và hiểu hơn về bệnh thủy đậu. 1.1. Bệnh thủy đậu ở trẻ là do virus gây ra Bệnh thủy đậu (hay bệnh trái rạ) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính được gây ra bởi virus Varicella Zoster. Trẻ mắc bệnh thủy đậu không hề nguy hiểm, bệnh có thể dần khỏi sau 7-10 ngày, kể từ lúc khởi phát. Thế nhưng, nếu không được chăm sóc và hỗ trợ điều trị tốt, trẻ mắc thủy đậu có thể xảy ra biến chứng gây nguy hiểm tới sức khỏe, thậm chí tính mạng. Bệnh thủy đậu ở trẻ là do virus gây ra  Virus Varicella Zoster nhanh và mạnh, vậy nên thủy đậu được đánh giá là một trong những bệnh rất dễ lây lân. Virus thủy đậu khi bám được vào trẻ, chúng sẽ tấn công và xâm nhập vào hô hấp trên của bé, thậm chí chúng có thể tấn công vào đường tiêu hóa hay kết mạc mắt của bé (trường hợp này hiếm gặp hơn) và gây bệnh. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, bệnh thủy đậu thường gặp ở những bé chưa từng mắc thủy đậu. Trẻ em hay người lớn từng mắc thủy đậu thì hiếm khi bị lại lần hai. Thế nhưng, giống như Herpes, các virus gây bệnh thủy đậu có thể ẩn trong hạch cảm giác sau khi trẻ đã hồi phục hết bệnh. Khi hệ miễn dịch của bé yếu đi, virus này có thể tái phát và gây nên bệnh zona. 1.2. Bệnh thủy đậu ở trẻ lây truyền theo 2 cách Bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ có thể lây truyền theo 2 cách sau: – Lây truyền qua đường không khí: Người mắc bệnh thủy đậu nếu ho hay hắt hơi, thì virus gây bệnh thủy đậu được phát tán vào không khí. Loại virus này có khả năng tồn tại trong môi trường trong vài ngày. Khi có cơ hội tiếp xúc với trẻ khỏe mạnh, chúng sẽ tấn công và gây nhiễm bệnh. Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với người bệnh hay các vật trung gian chứa virus gây bệnh: Trẻ tiếp xúc trực tiếp với người mắc thủy đậu là cách nhanh nhất để bị lây bệnh. Trẻ cũng có thể bị nhiễm bệnh thủy đậu khi dùng chung đồ cá nhân với người mắc bệnh hay có tiếp xúc với các bề mặt bị dính giọt bắn chứa virus từ người bệnh. 1.3. Trẻ mắc thủy đậu không được điều trị tốt dễ biến chứng nguy hiểm Trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường nên được đi khám bác sĩ sớm Trẻ khi mắc thủy đậu có nguy cơ gặp phải biến chứng nguy hiểm nếu không được chăm sóc và xử lý tốt các nốt mụn nước thủy đậu: – Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương khớp hoặc nhiễm trùng máu: Biến chứng này thường xuất phát từ việc trẻ gãi nốt mụn nước quá mức do ngứa. Hành động này có thể làm vỡ nốt mụn nước, gây chảy máu bên trong và dẫn đến nhiễm trùng, lở loét trên các vết mụn nước. Do đó, từ khi bệnh xuất hiện cho đến khi trẻ khỏi hoàn toàn, cha mẹ cần chăm sóc cẩn thận và không để trẻ tự gãi nốt mụn nước. – Viêm não và viêm màng não: Đây là các biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra sau khoảng 1 tuần từ khi trẻ xuất hiện mụn nước. Các triệu chứng của viêm não và viêm màng não ở trẻ bao gồm sốt cao, hôn mê, co giật và rối loạn thị giác. Nếu không được điều trị kịp thời, biến chứng này có thể đe dọa tính mạng của trẻ. – Viêm thận và viêm cầu thận cấp: Mặc dù hiếm gặp, nhưng vẫn có khả năng xảy ra với trẻ mắc thủy đậu. Nếu trẻ mắc biến chứng này, có thể xuất hiện triệu chứng như tiểu ra máu hoặc suy thận. – Viêm tai giữa và viêm thanh quản: Đây là biến chứng có thể xảy ra nếu các nốt mụn nước quanh vùng này bị lở loét và nhiễm trùng. Vì vậy, cha mẹ cần đặc biệt chú ý để bảo vệ vùng này và ngăn trẻ làm tổn thương nó. Ngoài ra, phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu trong 3 tháng đầu thai kỳ có nguy cơ sảy thai hoặc thai nhi mắc dị tật. Vì vậy, các bà bầu cũng cần chú ý bảo vệ bản thân khỏi bệnh thủy đậu để không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. 2. Dấu hiệu thủy đậu ở trẻ có thể nhận biết bằng mắt thường Các dấu hiệu thủy đậu sẽ xuất hiện dần và ngày càng rõ ràng hơn qua 4 giai đoạn mắc bệnh ở trẻ. Nếu quan sát kĩ, bố mẹ toàn có thể nhận biết và phát hiện bệnh của con chỉ bằng mắt thường: 2.1. Giai đoạn ủ bệnh Đây là giai đoạn đầu tiên các bé sẽ phải trải qua khi mắc bệnh thủy đậu. Giai đoạn ủ bệnh kéo dài từ 10 – 20 ngày tùy trẻ. Ở giai đoạn này, bé thủy đậu sẽ không xuất hiện bất cứ dấu hiệu nào bất thường, do đó việc phát hiện bệnh gần như không thể. 2.2. Giai đoạn khởi phát Đây là giai đoạn thứ hai bé mắc thủy đậu sẽ phải trải qua. Giai đoạn khởi phát thường chỉ diễn ra trong 1 – 2 ngày. Trẻ thủy đậu thời kì này sẽ dần xuất hiện những triệu chứng như sốt, đau đầu, cơ thể nhức mỏi… Vào cuối giai đoạn khởi phát, bé thủy đậu sẽ bắt đầu xuất hiện các nốt ban đỏ trên da. Đây chính là một trong những dấu hiệu rất điển hình giúp bố mẹ phát hiện sớm trẻ có thể đã mắc thủy đậu. Để chắc chắn hơn, các bố mẹ cũng có thể cho bé đi khám bác sĩ để được phát hiện bệnh và hướng dẫn điều trị đúng cách nhằm hạn chế biến chứng có thể xảy ra. 2.3. Giai đoạn toàn phát Bé thủy đậu giai đoạn toàn phát mụn nước sẽ mọc và lan khắp cơ thể Sang tới giai đoạn toàn phát, các nốt ban đỏ trên cơ thể trẻ sẽ nhanh chóng phát triển thành nốt mụn nước với kích thước to hơn và lan dần khắp cơ thể. Trẻ sẽ cảm thấy đau đầu, mệt mỏi và chán ăn nhiều hơn. Một số bé còn bị mọc mụn nước trong niêm mạc miệng khiến việc ăn càng khó khăn hơn. Dấu hiệu thủy đậu ở giai đoạn này đã thực sự rất rõ ràng. Thực tế, các nốt mụn nước xuất hiện kèm theo cảm giác ngứa, đau rát rất khó chịu. Điều này dễ khiến bé nảy sinh hành động gãi gây vỡ mụn nước và dẫn tới nhiễm trùng. Do đó, bố mẹ cần chăm trẻ thật cẩn thận, đúng cách để không xảy ra biến chứng nặng. 2.4. Thời kỳ hồi phục Đây là giai đoạn cuối cùng trẻ sẽ phải trải qua khi mắc thủy đậu. Mụn nước sẽ tự vỡ ra, khô lại, đóng vảy, bong vảy và trẻ hết bệnh. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, đây cũng chính là giai đoạn trẻ dễ xảy ra biến chứng nặng nhất, nên bố mẹ không được chủ quan. Bố mẹ hãy bôi xanh methylen lên các nốt thủy đậu đã vỡ để giúp vết thương mau khô lại và ngăn ngừa nhiễm trùng có thể xảy ra.
thucuc
1,419
Có cần nhịn ăn khi chụp MRI? Chụp cộng hưởng (hay còn gọi MRI) là bước tiến vượt bậc trong ngành chẩn đoán hình ảnh, hiện được các bác sĩ chuyên khoa lựa chọn hàng đầu để tăng khả năng phát hiện bệnh sớm, từ đó nâng cáo hiệu quả chẩn đoán và theo dõi bệnh sau điều trị. Chuyên gia tư vấn Chẩn đoán hình ảnh Niketa Chotai chia sẻ về kỹ thuật MRI tại hội nghị. TS. Niketa Chotai - Chuyên gia tư vấn Chẩn đoán hình ảnh, Radlink hàng đầu của Singapore, cho biết kỹ thuật MRI sử dụng một từ trường mạnh (Bo) và hệ thống phát các xung có tần số vô tuyến (RF: radio frequancy) để điều khiển hoạt động điện từ của hạt nhân nguyên tử, mà cụ thể là nhân nguyên tử hydro của cơ thể, nhằm bức xạ năng lượng dưới dạng các tín hiệu có tần số vô tuyến. Các tín hiệu này sẽ được một hệ thống thu nhận và xử lý điện toán để tạo ra hình ảnh của bệnh nhân vừa đưa vào từ trường đó. Ưu điểm vượt trội của kỹ thuật MRI là không bị nhiễm xạ nên an toàn cho người bệnh, hệ thống MRI mới không có tiếng ồn nên tạo cảm giác thoải mái và dễ chịu cho bệnh nhân. Và những ưu điểm khác như độ phân giải tốt, đa xung thu hình, áp dụng cho hầu hết các bộ phận cơ thể, có thể thực hiện được ở nhiều hướng cắt khác nhau, có nhiều chuỗi xung khác nhau cho phép tiếp cận tới gần bản chất mô học của tổn thương ,… đó là những thế mạnh mà chỉ có thế hệ hệ cộng hưởng từ mới nhất của hãng GE (Mỹ) có được. Quang cảnh hội nghị "Ứng dụng kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị". Chụp cộng hưởng từ cũng giúp kiểm tra chẩn đoán chính xác khối u, các tổn thương, từ đó nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị bệnh.
medlatec
343
Viêm đường tiết niệu ở trẻ: Những thông tin cơ bản Viêm đường tiết niệu ở trẻ không được điều trị kịp thời, có thể biến chứng đến viêm quanh thận, viêm kẽ thận, suy thận, hoại tử ống thận – bể thận, nhiễm trùng máu,… Trẻ nhỏ không được vệ sinh đường tiểu đúng cách hoặc trẻ nhỏ gặp một số vấn đề sức khỏe liên quan đến đường tiểu rất dễ viêm đường tiết niệu. 1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 1.1. Nguyên nhân viêm đường tiết niệu ở trẻ Nguyên nhân khởi phát viêm đường tiết niệu được xác định là vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng,… Trong đó, nguyên nhân phổ biến nhất là vi khuẩn E.coli. Các nguyên nhân viêm đường tiết niệu ít phổ biến hơn là vi khuẩn Klebsiella, Pseudomonas aeruginosa và Enterococci,… Các loại vi khuẩn này tồn tại xung quanh hậu môn. Khi chúng theo niệu đạo vào bàng quang, trẻ miễn dịch kém hoặc suy giảm sẽ viêm đường tiết niệu. Vi khuẩn E.coli là nguyên nhân khởi phát viêm đường tiết niệu phổ biến nhất 1.2. Yếu tố nguy cơ viêm đường tiết niệu ở trẻ Viêm đường tiết niệu có một số yếu tố nguy cơ. Theo đó, nếu rơi vào một trong những trường hợp sau, nguy cơ trẻ viêm đường tiết niệu là cao hơn so với bình thường: – Trẻ nữ: Do niệu đạo ngắn, lỗ tiểu gần với hậu môn hơn trẻ nam, nên vi khuẩn ở hậu môn dễ xâm nhập lỗ tiểu và niệu đạo trẻ nữ hơn trẻ nam. – Trẻ dưới 2 tuổi: Hệ miễn dịch chưa hoàn thiện – Có các bệnh lý đường tiết niệu khác như sỏi bàng quang – Chít hẹp đường dẫn nước tiểu, như chít hẹp khúc nối bể thận niệu quản, chít hẹp bao quy đầu. – Dị dạng đường tiết niệu bẩm sinh – Bàng quang thần kinh: Là tình trạng bàng quang giãn to, mất hoặc rối loạn trương lực co bóp – Suy giản miễn dịch 2. Dấu hiệu nhận biết Viêm đường tiết niệu biểu hiện qua tình trạng trẻ: – Sốt, từ nhẹ đến cao: Trẻ viêm đường tiết niệu dưới (viêm bàng quang) thường không sốt hoặc sốt nhẹ. Ngược lại, trẻ viêm đường tiết niệu trên (viêm bể thận, viêm thận) thường sốt cao, trên 39 độ C, liên tục khó hạ. – Rối loạn tiểu tiện: Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều về đêm, nước tiểu trắng đục (một số trường hợp trẻ tiểu ra toàn mủ trắng), nhiều cặn lắng đọng và nặng mùi hơn bình thường. – Rối loạn tiêu hóa: Nôn hoặc tiêu chảy – Biếng ăn, kém chơi, quấy khóc. Viêm đường tiết niệu làm trẻ biếng ăn, kém chơi, quấy khóc. 3. Biến chứng Viêm đường tiết niệu là một bệnh lý nguy hiểm, đòi hỏi phải được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Nếu không, trẻ có thể viêm quanh thận, viêm kẽ thận, suy thận, hoại tử ống thận – bể thận, nhiễm trùng máu, thậm chí là tử vong. 4. Chẩn đoán và điều trị 4.1. Chẩn đoán Để chẩn đoán xác định viêm đường tiết niệu, trẻ được chỉ định lấy mẫu bệnh phẩm là nước tiểu, dùng cho việc: – Phân tích nước tiểu: Nước tiểu được kiểm tra bằng một que thử đặc biệt để tìm kiếm các dấu hiệu nhiễm trùng, như sự tồn tại của máu và bạch cầu. Ngoài ra, chuyên gia có thể sẽ soi nước tiểu dưới kính hiển vị để tìm kiếm vi khuẩn hoặc mủ. – Nuôi cấy nước tiểu: Diễn ra trong phòng thí nghiệm, trong 24 – 48 giờ, được thực hiện nhằm xác định loại và lượng vi khuẩn nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu. Ngoài ra, chuyên gia còn có thể chỉ định trẻ thực hiện một vài thăm khám cận lâm sàng khác để xác định xem viêm đường tiết niệu có phải hay không phát sinh do các bất thường đường tiết niệu: Siêu âm thận và bàng quang, chụp X-quang bàng quang – niệu đạo ngược dòng, xạ hình thận bằng DMSA, chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) hoặc cộng hưởng từ (MRI) thận và bàng quang. 4.2. Điều trị Tùy thuộc tuổi của trẻ và mức độ bệnh nặng hay nhẹ mà chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp điều trị viêm đường tiết niệu phù hợp. Nếu bệnh được phát hiện sớm thì việc điều trị sẽ đơn giản và đạt hiệu quả tốt hơn, trẻ có thể phục hồi nhanh chóng hơn. Mục đích của quá trình điều trị viêm đường tiết niệu là vô khuẩn hóa nước tiểu khẩn cấp đồng thời ngăn ngừa sẹo hóa thận. Thông thường, nếu trẻ bị viêm đường tiết niệu thể nhẹ, bác sĩ sẽ kê một số thuốc kháng sinh đường uống cho trẻ sử dụng tại nhà, như: Amoxicillin, Amoxicillin và axit clavulanic, Cephalosporin, Doxycycline (dành cho trẻ trên 8 tuổi), Nitrofurantoin, Sulfamethoxazole-trimethoprim. Trong trường hợp đường tiết niệu viêm nặng, trẻ phải nhập viện điều trị bằng kháng sinh tiêm/truyền tĩnh mạch. Cụ thể, một số trường hợp trẻ phải điều trị nội trú: Thứ nhất, trẻ dưới 6 tháng tuổi. Thứ hai, trẻ sốt cao liên tục, khó hoặc không hạ. Thứ ba, trẻ có nguy cơ viêm thận. Thứ tư, trẻ nhiễm trùng máu. Thứ năm, trẻ nôn trớ hoặc không thể uống thuốc vì bất kỳ lý do nào khác. Trẻ phải nhập viện điều trị nếu đường tiết niệu viêm nặng Viêm đường tiết niệu nếu được điều trị đúng hướng, kịp thời sẽ nhanh chóng khỏi bệnh. Tuy nhiên, việc điều trị dự phòng và tránh tái phát cũng cần phải được lưu ý: – Các bậc phụ huynh nên vệ sinh cho trẻ thường xuyên, đúng cách, sau khi trẻ vệ sinh xong phải lau rửa kỹ, theo nguyên tắc từ trước ra sau. – Cần cho trẻ uống nước đủ, không để trẻ nhịn tiểu tránh tình trạng nước tiểu ứ đọng trong bàng quang. Cho trẻ ăn nhạt, bổ sung hoa quả và rau tươi vào trong chế độ ăn hàng ngày cho trẻ.
thucuc
1,051
Đặc điểm và cách điều trị các dạng khối u nang buồng trứng U nang buồng trứng là một vấn đề sức khỏe ngày càng phổ biến ở nữ giới. Việc hiểu rõ về đặc điểm và cách điều trị u nang buồng trứng giúp người bệnh sớm có kế hoạch thăm khám, điều trị phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ giúp tìm hiểu chi tiết về đặc điểm và cách điều trị của các loại khối u buồng trứng. Cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Phân loại các loại khối u buồng trứng U nang buồng trứng là một loại khối u phát triển bên trên hoặc trong buồng trứng của phụ nữ, u thường có vỏ bọc ngoài, bên trong chứa dịch. Kích thước u có thể nhỏ nhưng cũng có thể phát triển to đến mức chiếm hết không gian bên trong ổ bụng. U nang buồng trứng là một loại khối u phát triển bên trên hoặc trong buồng trứng Hầu hết u nang buồng trứng là lành tính, không gây ra triệu chứng và thường tự biến mất. Tuy nhiên, những u nang lớn hơn có thể gây ra các vấn đề như rối loạn kinh nguyệt, đau, suy giảm chức năng sinh sản. Một số u nang buồng trứng khác, mặc dù hiếm, nhưng có thể phát triển thành ung thư buồng trứng. U nang buồng trứng có sự đa dạng về loại hình và tính chất. Dưới đây là phân loại và chi tiết hơn về từng loại u nang. 1.1. Khối u buồng trứng cơ năng Đây là dạng khối u phát triển do sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của buồng trứng. U nang buồng trứng cơ năng thường lành tính, không gây nguy hiểm và có thể tự biến mất mà không cần điều trị. U nang buồng trứng cơ năng thường phổ biến các dạng là u nang bọc noãn, u nang hoàng thể, u hoàng tuyến. – Nang bọc noãn: Xảy ra khi nang noãn không vỡ vào thời điểm quy định, không phóng noãn, và tiếp tục phát triển mà không có sự giải phóng trứng. Những nang này thường có kích thước từ 3-8cm hoặc lớn hơn. – Nang hoàng thể: Xuất hiện khi hoàng thể vẫn phát triển bình thường sau khi trứng đã phóng noãn. Kết quả là tạo ra những nang có vỏ mỏng, chứa đầy dịch bên trong, có thể gây đau và chảy máu ở vùng chậu. – Nang hoàng tuyến: Thường xuất hiện chủ yếu ở những người phụ nữ đang trong quá trình điều trị vô sinh, bị mắc bệnh ung thư nguyên bào nuôi hoặc mang đa thai. Sự hình thành của u nang hoàng tuyến thường xuất phát từ việc các nang bọc noãn bị kích thích quá mức, thường là do nồng độ hormone HCG tăng cao, điều này khiến cho trứng không thể rụng và cuối cùng bị hoàng thể hóa. 1.2. Khối u buồng trứng thực thể U nang thực thể là dạng u buồng trứng có biến đổi về tổ chức của buồng trứng so với cấu trúc bình thường. Vì vậy có nguy cơ ung thư hóa.  Một số dạng u nang thực thể hay gặp là: – U nang nước: Cấu tạo nang là một túi chứa dịch bên trong, vỏ mỏng, thường lành tính. Tuy nhiên, nếu trên bề mặt xuất hiện nhiều mạch máu, hay có các nhú bên trên bề mặt hoặc bên trong u, thì có thể là dấu hiệu nghi ngờ ung thư hóa. – U nang bì: Thường là u lành tính và có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi từ trẻ con đến phụ nữ trước sinh sản và mãn kinh. U có cấu trúc vỏ như một lớp sừng, bên trong chứa các tế bào và cấu trúc như tóc, xương, răng, tuyến bã, rất dễ bị xoắn. – U nang nhầy: Dạng u có nhiều thùy, kích thước thường lớn hơn so với các loại u khác. Nang chứa dịch nhầy màu vàng, đặc, thường dính với các bộ phận xung quanh. – Nang lạc nội mạc tử cung buồng trứng: Tế bào nội mạc tử cung phát triển ngay trên bề mặt buồng trứng, gây tổn thương mô lành ở buồng trứng và gây ra tình trạng nang lạc nội mạc tử cung. Đặc điểm của nang là có vỏ mỏng, dính vào các tổ chức xung quanh, bên trong chứa dịch màu chocolate, thường gây đau khi hành kinh và có thể gây tắc nghẽn vòi trứng, vô sinh. 2. Phương pháp điều trị các dạng khối u buồng trứng Phương pháp điều trị các dạng khối u buồng trứng phụ thuộc vào loại hình cụ thể của u, kích thước, triệu chứng, và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Dưới đây là tổng quan về các phương pháp điều trị u buồng trứng phổ biến. 2.1 Quan sát và theo dõi – Áp dụng khi các u nang nhỏ, không gây ra triệu chứng và không có dấu hiệu ác tính. – Quy trình: Bác sĩ chỉ định quan sát và theo dõi u nang qua các buổi kiểm tra định kỳ bằng siêu âm. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể sẽ tư vấn cho bạn về chế độ ăn uống và sinh hoạt để kiểm soát u nang. 2.2 Điều trị nội khoa – Áp dụng khi u nang buồng trứng nhỏ, lành tính và gây ra các triệu chứng như đau hoặc rối loạn kinh nguyệt. – Loại thuốc: Thuốc chống viêm, thuốc kiểm soát nội tiết tố, hoặc thuốc tránh thai có thể được kê đơn để giúp kiểm soát kích thước và triệu chứng u nang. 2.3 Phẫu thuật nội soi – Áp dụng khi u nang không nghi ngờ ác tính, kích thước vừa phải và không quá dính. – Quy trình: Sử dụng kỹ thuật nội soi để loại bỏ u nang mà không cần phải mổ bụng lớn, ít đau, thời gian phục hồi nhanh và bảo toàn buồng trứng. Phẫu thuật nôi soi là phương pháp phổ biến điều trị khối u buồng trứng 2.4 Phẫu thuật mổ mở – Áp dụng khi u nang lớn, gây ra đau, áp lực, gây biến chứng hoặc khi có nghi ngờ ác tính. – Quy trình: Bác sĩ thực hiện phẫu thuật mở bụng để cắt bỏ u nang, đồng thời kiểm tra mô bệnh học của khối u. 4
thucuc
1,092
Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau đại tràng Đau đại tràng có thể do nhiều nguyên nhân, thường gặp nhất là tổn thương viêm đại tràng kết hợp với các yếu tố thúc đẩy khác như: tinh thần căng thẳng, nhiễm khuẩn do ăn uống kém vệ sinh, do lạm dụng thuốc điều trị đặc biệt là thuốc kháng sinh,… 1. Đau đại tràng là gì? Đại tràng là cơ quan quan trọng của hệ tiêu hóa, là một hệ thống ống dài thực hiện chức năng tiếp nhận thức ăn đã tiêu hóa từ ruột non chuyển qua, tiếp tục hấp thụ nước và dưỡng chất còn lại. Sản phẩm thải ra từ đại tràng sẽ được chuyển đến trực tràng và hậu môn để thải ra ngoài. Là cơ quan quan trọng nhưng đại tràng cũng rất dễ gặp phải những tổn thương nghiêm trọng, nhất là tình trạng viêm loét. Tình trạng đau dọc theo khung đại tràng khá dễ nhận biết, có thể xuất hiện theo đợt cấp tính, đau quặn từng cơn hoặc kéo dài âm ỉ. Người bệnh ngoài đau ở đại tràng thường có nhiều triệu chứng kèm theo do rối loạn chức năng cơ quan này như: rối loạn tiêu hóa, bất thường đại tiện, bất thường về phân. Khi bệnh nhân bị đau ở đại tràng, bác sĩ cần xác định chính xác nguyên nhân. Bên cạnh thu thập thông tin về triệu chứng bệnh, bác sĩ có thể cần thêm kết quả xét nghiệm máu, phân, nội soi đại tràng hoặc siêu âm, chụp CT,… để chẩn đoán tìm chính xác nguyên nhân. Nếu đau ở đại tràng có tổn thương thực thể (viêm nhiễm, polyp,…) bệnh nhân cần điều trị khắc phục chúng. Đau đại tràng có thể do bệnh đại tràng co thắt, không gây tổn thương thực thể do sự rối loạn chức năng co bóp của cơ quan này. Đây là bệnh lý dai dẳng, khó chẩn đoán và điều trị. 2. Những nguyên nhân gây đau đại tràng Tìm ra nguyên nhân gây đau đại tràng giúp việc điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát đạt hiệu quả cao hơn. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân đau ở đại tràng do nhiều nguyên nhân kết hợp, phổ biến như: 2.1. Mất cân bằng vi khuẩn đường ruột Thực tế trong đường ruột con người tồn tại đến hơn 100 tỷ vi khuẩn, trong đó có cả vi khuẩn có lợi (gọi tắt là lợi khuẩn) và vi khuẩn có hại (gọi tắt là hại khuẩn). Trong đó, lợi khuẩn giúp thúc đẩy tiêu hóa, bảo vệ chống lại tác nhân có hại. Còn hại khuẩn ngược lại, chúng sẽ khiến quá trình tiêu hóa rối loạn, tấn công gây tổn thương và bệnh lý ở đại tràng. Tỉ lệ vàng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn đường ruột được nghiên cứu là 85:15. Do nhiều nguyên nhân, có thể là thói quen ăn uống, thực phẩm không đảm bảo, hệ miễn dịch đường ruột yếu, bệnh lý khác của đường tiêu hóa,… mà tỷ lệ lợi khuẩn/hại khuẩn này thay đổi. Điều này dẫn tới mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, hậu quả là hại khuẩn hoành hành, chúng hoạt động và tiết độc tố làm tổn thương niêm mạc đại tràng. Đây là nguyên nhân chính gây đau ở đại tràng. 2.2. Do bệnh lý Đại tràng là cơ quan dễ bị tổn thương và có thể mắc phải nhiều bệnh lý như: viêm loét đại tràng, polyp đại tràng, bệnh Crohn, bệnh lao, bệnh đại tràng co thắt,… Những bệnh lý này vừa tác động xấu trực tiếp cơ quan này, vừa tạo điều kiện thuận lợi khiến các vi khuẩn có hại gây viêm nhiễm. Đau đại tràng cũng là triệu chứng chung của các bệnh lý đại tràng này. 2.3. Do thiếu máu cục bộ Nếu động mạch cung cấp máu nuôi đại tràng gặp vấn đề, có thể là tổn thương hoặc bất thường cấu trúc (xơ vữa động mạch, hẹp xoắn ruột,…), một phần đại tràng sẽ bị thiếu máu. Lúc này, phần đại tràng không được nuôi dưỡng tốt hoạt động kém, dễ bị tổn thương và hình thành ổ viêm và gây đau. 2.4. Lạm dụng kháng sinh Kháng sinh là công cụ tuyệt vời giúp con người bảo vệ sức khỏe, tiêu diệt các loại hại khuẩn. Tuy nhiên, loại thuốc này có nhiều tác dụng phụ, nhất là ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Đại tràng cũng là cơ quan chịu ảnh hưởng, kháng sinh vừa tiêu diệt hại khuẩn cũng vô tình tiêu diệt lợi khuẩn, dẫn tới mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Nếu tình trạng này kéo dài, tổn thương niêm mạc đại tràng, hình thành các ổ viêm loét là không tránh khỏi, và người bệnh sẽ có biểu hiện đau ở đại tràng kèm theo các rối loạn tiêu hóa khác. 2.5. Chế độ ăn uống, sinh hoạt kém lành mạnh Các nghiên cứu đã chỉ ra, nguy cơ mắc viêm đại tràng cao hơn ở những người có chế độ ăn uống, sinh hoạt kém lành mạnh. Tiêu biểu là thói quen ăn quá nhiều thức ăn nhanh, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, ít chất xơ, các loại thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn. Thực tế đa phần các trường hợp nhiễm khuẩn và viêm đại tràng có nguyên nhân do khuẩn hại từ thực phẩm. Ngoài ra, rượu bia, thức ăn cay nóng, hải sản,… là những tác nhân kích thích khiến tổn thương và bệnh lý đại tràng nặng hơn. Cơn đau đại tràng cũng thường nặng và thường xuyên hơn sau khi chịu tác nhân kích thích này. Về thói quen sinh hoạt, việc ăn ngủ không đúng giờ giấc, thường xuyên thức đêm, làm việc mệt mỏi, tinh thần căng thẳng,… cũng khiến hệ đường ruột nói chung và đại tràng nói riêng dễ bị rối loạn, mắc bệnh lý. 3. Làm gì khi bị đau đại tràng? Khi bị đau ở đại tràng, điều đầu tiên là cần xác định chính xác nguyên nhân gây tình trạng này. Người bệnh nên đến khám bác sĩ chuyên khoa, cung cấp các thông tin triệu chứng và thói quen liên quan. Ngoài ra, hãy thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng được chỉ định để chẩn đoán bệnh. Nếu nguyên nhân bệnh lý, tổn thương đại tràng, bệnh nhân cần dùng thuốc điều trị triệu chứng và ngăn ngừa tiến triển bệnh. Bên cạnh đó, cần tuân thủ chính xác theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ như: uống thuốc đúng giờ và đúng liều, hạn chế rượu bia và thực phẩm cay nóng, ngủ nghỉ đúng giờ, giải tỏa căng thẳng,... Với bệnh viêm đại tràng nói riêng và bệnh lý đại tràng nói chung, cần điều trị sớm và tích cực, theo đúng liệu trình để đẩy lùi bệnh hoàn toàn. Bệnh đại tràng rất khó điều trị dứt điểm, dễ tái phát nhiều lần, tiến triển thành mạn tính. Rất nhiều bệnh nhân bị đau đại tràng, lại thấy kèm theo triệu chứng rối loạn tiêu hóa, đi ngoài nhiều lần nên tự tìm thuốc tiêu chảy, thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau,… uống để giảm triệu chứng. Điều này có thể khiến bệnh đại tràng trở nên nặng hơn, khó điều trị hơn, vi khuẩn nhờn thuốc và khó tiêu diệt hoàn toàn.
medlatec
1,237
Giao mùa, trẻ dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp Giao mùa, trẻ dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp như ho, sốt, sổ mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi… Dưới đây là nguyên nhân, triệu chứng của bệnh. Giao mùa, trẻ dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp Nguyên nhân trẻ dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp khi giao mùa Giao mùa, trẻ nhỏ hay mắc các bệnh đường hô hấp. Nguyên nhân là do đường hô hấp của trẻ lúc này chưa phát triển đầy đủ, đường thở nhỏ, ngắn nên dễ bị tắc nghẹt và dễ bị virus, vi khuẩn xâm nhập. Bên cạnh đó, hệ miễn dịch của trẻ cũng chưa phát triển hoàn thiện, chưa đủ mạnh để chống chọi lại các yếu tố thay đổi của môi trường như nhiệt độ lạnh đột ngột, không khí quá ẩm, quá khô hay sự mạnh lên của vi trùng gây bệnh thời điểm giao mùa… nên trẻ dễ bị mắc các bệnh về đường hô hấp. Trẻ nhỏ hay mắc bệnh đường hô hấp vì đường hô hấp của trẻ lúc này chưa phát triển đầy đủ, đường thở nhỏ, ngắn dễ bị tắc nghẹt và dễ bị virus, vi khuẩn xâm nhập. Một nguyên nhân nữa là do hàng ngày trẻ hít thở trong một phút nhiều lần hơn người lớn nên cũng dễ mắc bệnh hô hấp hơn. Dấu hiệu trẻ mắc bệnh đường hô hấp Đối với viêm nhiễm đường hô hấp nhẹ, trẻ thường có các biểu hiện như: Ho, ho khan, ho đờm, khò khè, nghẹt mũi, sổ mũi, khó thở, thở nhanh, đau ngực, mệt… đôi khi kèm sốt hoặc vài dấu hiệu ngoài đường hô hấp như nhức đầu, nôn ói, bỏ bú. Đối với viêm nhiễm đường hô hấp nhẹ, trẻ thường có các biểu hiện như: Ho, ho khan, ho đờm, khò khè, nghẹt mũi, sổ mũi, khó thở, thở nhanh, đau ngực, mệt… Trẻ bị hen, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản có thể ho kèm theo bị khò khè. Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi thường bị nhiễm siêu vi từ 4 – 6 đợt mỗi năm với biểu hiện nhiễm trùng hô hấp trên như viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản… – Bé dưới 4 tháng tuổi bị ho – Bé ho kèm với sốt cao hơn 38 độ C hoặc có nôn mửa nhiều, liên tục. – Bé bắt đầu giảm ho nhưng lờ đờ, không tỉnh táo, li bì – Bé ho và khó chịu, bỏ bú hoặc bỏ ăn trong vòng 6- 8 tiếng – Bé ho kèm theo thở khò khè hoặc biểu hiện của việc cực kì khó thở. – Bé ho đờm của bé có màu xanh, vàng hoặc dính máu… Khi trẻ bị các bệnh đường hô hấp, cha mẹ cần bình tĩnh theo dõi các triệu chứng của bệnh để có biện pháp xử trí kịp thời, đúng cách. Khi trẻ bị các bệnh đường hô hấp, cha mẹ cần bình tĩnh theo dõi các triệu chứng của bệnh để có biện pháp xử trí kịp thời, đúng cách. Khi thấy trẻ có những dấu hiệu bất thường cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Ngoài việc thực hiện điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, cha mẹ cần chăm sóc trẻ chu đáo, đảm bảo chế độ dinh dưỡng cũng như nghỉ ngơi hợp lý. Cho trẻ ăn thức ăn lỏng, dễ nuốt, dễ tiêu; chia nhỏ bữa ăn; bù nước cho trẻ bằng nước điện giải, nước, nước hoa quả, canh, súp… Cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm, đảm bảo 4 nhóm chất. …  
thucuc
605
Xét nghiệm Gamma GT trong chẩn đoán tổn thương gan Xét nghiệm Gamma Glutamyl transferase (viết tắt là Gamma GT hoặc GGT) là một loại xét nghiệm quan trọng thường được thực hiện cùng một số xét nghiệm khác nhằm xác định nồng độ enzym, khảo sát chức năng hoạt động của gan, mật từ đó theo dõi được tình trạng sức khỏe của cơ thể. 1. Xét nghiệm Gamma GT là gì? Gamma GT là một trong những loại men có vai trò quan trọng trong việc giúp gan chuyển hóa thuốc đưa vào cơ thể và thải độc. Ngoài gan thì men này tập trung ở túi mật, lá lách, tụy, thận,… Việc xác định chỉ số men này có thể giúp chẩn đoán tình trạng ứ mật ở gan do tính chất nhạy cảm với sự biến đổi này. Bên cạnh đó, xét nghiệm GGT còn giúp chẩn đoán các trình trạng tổn thương gan trong các bệnh viêm gan vi rút A, B, C, D, E; bệnh viêm gan mạn tính hoặc tình trạng tổn thương gan do bia rượu. Chỉ số Gamma GT ở người bình thường trong khoảng 35 - 45 U/L, có phân biệt ở nam và nữ. Ở người bình thường nồng độ men này cao hơn ở nam giới. Nhìn chung chỉ số này càng cao thì mức độ tổn thương gan càng lớn, ảnh hưởng càng nghiêm trọng đối với sức khỏe. 2. Nguyên nhân nào gây tăng nồng độ Gamma GT Một số nguyên nhân dẫn đến tăng nồng độ GGT: Sử dụng nhiều rượu bia, các thực phẩm, đồ uống chứa cồn. Sử dụng một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ, thuốc tránh thai đường uống,… Chế độ ăn nhiều dầu mỡ, sử dụng thức ăn nhanh, ăn ít rau xanh. Tình trạng cơ thể mệt mỏi, gắng sức, căng thẳng kéo dài, thức khuya, stress,… Mắc một số bệnh lý về gan, mật, đặc biệt là tình trạng ứ mật tại gan. Các bệnh xơ gan, suy gan, có khối u ở gan. Các loại viêm gan do vi rút như viêm gan A, B, C, D, E. Mắc một số bệnh lý như nhồi máu cơ tim, suy tim, viêm tụy, sung huyết, đái tháo đường, viêm tụy cấp, bệnh gan nhiễm mỡ. 3. Thực hiện Xét nghiệm Gamma GT trong trường hợp nào? Trong những trường hợp nghi ngờ gan bị tổn thương hoặc bệnh nhân đang có bệnh về gan thì cần thực hiện xét nghiệm, đặc biệt các bệnh gan liên quan tới rượu bia. xét nghiệm GGT hiện nay được đánh giá là chỉ số enzym nhạy cảm nhất của tổn thương gan mật. Các tổn thương này thường là hậu quả của việc lạm dụng quá nhiều bia rượu, một số loại thuốc hoặc các chất độc khác. Khi gan bị tổn thương có thể sẽ có một số dấu hiệu như cơ thể cảm thấy mệt mỏi, sức khỏe yếu, cảm giác chán ăn, buồn nôn, nôn. Ngoài ra có thể nhận thấy bụng sưng hoặc đau, chướng bụng, vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu. Trong một số trường hợp có thể thấy tình trạng nổi mẩn ngứa dưới da. Do đó cần làm xét nghiệm men gan ở những người nghiện rượu, người bị suy giảm chức năng gan mật, người mắc các bệnh về gan, u gan, xơ gan,... Những người mắc một số bệnh như tiểu đường, viêm tụy, suy tim cũng nên thực hiện xét nghiệm để theo dõi. Khi nghi ngờ bệnh có liên quan đến xương, xét nghiệm GGT thường được thực hiện cùng với xét nghiệm đo một nồng độ men khác là ALP. Trong trường hợp cả hai chỉ số đều tăng cao thì có thể người bệnh có mắc vấn đề về gan hoặc ống mật. Nếu như nồng độ men GGT ở ngưỡng bình thường nhưng ALP lại tăng cao thì nguyên nhân có thể do mắc các bệnh liên quan đến xương. Do đó trong trường hợp này, xét nghiệm Gamma GT có tác dụng hỗ trợ để xác định một cách chính xác nguyên nhân từ đâu. Xin lưu ý rằng GGT là một loại men gan rất nhạy cảm, tăng khi sử dụng các loại thuốc hoặc uống các đồ uống có cồn. Do đó, trước khi thực hiện xét nghiệm 24 giờ có thể sẽ cần ngừng sử dụng một số loại thuốc tùy theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt không được uống rượu bia hay các thức uống có cồn khác. 4. Đầu tiên, cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán các bệnh lý viêm gan do vi rút, đặc biệt là viêm gan B và C. Đối với viêm gan B, thực hiện các xét nghiệm HBs Ag, HBe Ag, HBs Ab, anti HBe Ab xét nghiệm định lượng nồng độ vi rút trong máu. Men gan tăng do viêm tắc đường dẫn mật thường có kèm theo vàng da, lúc đố cần là thêm xét nghiệm các định nguyên nhân tắc mật để có hướng điều trị phù hợp. Xây dựng chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học. Giảm tình trạng làm dụng rượu bia, tiến tới cai rượu bia và các thực phẩm, đồ uống chứa cồn. Hạn chế ăn các thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh,… Sử dụng nhiều rau xanh trong chế độ ăn, đặc biệt các loại rau, củ, quả tốt cho gan như súp lơ, táo, bưởi,… Có chế độ tập luyện thể dục thể thao, vận động cơ thể hợp lý để tăng sức khỏe cho cơ thể. Không thường xuyên thức quá khuya, tránh căng thẳng, stress thời gian dài để cơ thể nghỉ ngơi. Hạn chế sử dụng các loại thuốc gây hại cho gan nếu không cần thiết như thuốc ngủ, thuốc tránh thai khẩn cấp,… Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, theo dõi các kết quả xét nghiệm theo thời gian để đánh giá được tình trạng tiến triển của bệnh. 5. Xét nghiệm Gamma GT ở đâu?
medlatec
1,000
Các biện pháp phòng chống tự tử Song song với sự phát triển của xã hội hiện nay là những áp lực đến tinh thần con người khiến con người nghĩ đến cái chết nhiều hơn. Vì vậy, biết được cách phòng chống tự tử là việc cần thiết bảo vệ bản thân và gia đình. 1. Tìm hiểu chung về hành động tự tử Tự tử là một trong các hành động dẫn đến cái chết của nhiều người, đặc biệt đối với những người trẻ tuổi. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm có khoảng 1 triệu người chết vì tự tử. Con số này chưa bao gồm những người tự tử nhưng không thành do được phát hiện và cứu chữa kịp thời. Chính vì vậy, việc quản lý các đối tượng có nguy cơ tự tử và phát hiện kịp thời các dấu hiệu của người có suy nghĩ tự tử sẽ góp phần ngăn ngừa và chặn đứng được các hành động tự tử.Những người thường có nguy cơ tự tử:Người bị mắc các chứng bệnh tâm thần, đặc biệt là bệnh trầm cảm.Người bị mắc các bệnh thực thể như: ung thư, bệnh mạn tính dai dẳng gây đau đớn, khó chịu,...Người sử dụng các loại chất kích thích, ma túy, bia rượu.Người đang gặp phải các khó khăn, bế tắc trong cuộc sống, công việc, tình yêu và hạnh phúc gia đình.Người trước đây đã có ý định tự sát nhưng bất thành.Đặc biệt là những trẻ vị thành niên đang có những xung đột nhất thời với gia đình, bạn bè và xã hội.Một số dấu hiệu thường gặp của những người có ý định tự tử, ngoại trừ một số trường hợp tự tử do phát sinh nhất thời:Luôn luôn nhắc đến cái chết, muốn được chết, xem chết là một cách giải thoát duy nhất.Quan tâm đến cái chết: viết thư tuyệt mệnh, nói những lời vĩnh biệt, sưu tầm các câu nói, bài viết về sự chết chóc,...Chuẩn bị các phương tiện để hiện thực hóa việc tự tử: mua các loại thuốc về giấu ở nhà, dao, kéo, xăng, dây thắt cổ, hay ghé qua các công trình cao tầng, sông, hồ, cầu,...Than vãn về sự bế tắc, vô vọng, mất niềm tin vào cuộc sống, vào tương lai, không chịu được với cuộc sống hiện tại,...Tự đày đọa bản thân, nghĩ mình luôn tội lỗi, là gánh nặng của gia đình và xã hội.Chuẩn bị hành lý, thu xếp các công việc như xin nghỉ việc, chuẩn bị quần áo, phương tiện cá nhân giống với một chuyến đi chơi xa,...Thờ ơ, không quan tâm đến các hoạt động mà trước đó rất yêu thích và có những hành vi bất thường như: sử dụng các chất kích thích quá mức, sống buông thả, bất cần, không nghe lời khuyên của bất cứ ai, không ăn, không ngủ, vui buồn thất thường, không quan tâm đến bản thân,...Thay đổi tính cách: từ người đang buồn bã ủ rũ đột nhiên trở nên vui vẻ, lạc quan và có niềm tin vào cuộc sống. Đây là biểu hiện cực kỳ nguy hiểm vì nếu không cảnh giác cao thì những người xung quanh dễ bị đánh lừa rằng họ đã thực sự có giải pháp tích cực để có thể vượt qua được sự bế tắc.Những phương tiện được sử dụng cho mục đích tự tử:Thuốc uống và các chất độc hại: các loại thuốc, thuốc nông nghiệp, lá ngón,...Nhảy cầu, sông, suối, các tòa nhà cao tầng.Thắt cổ.Sử dụng các vật nhọn để đâm vào cơ thể, các mạch máu lớn.Các phương tiện giao thông.Điện giật. 2. Có thể phòng chống tự tử bằng cách nào? Khi phát hiện người có ý định tự tử, bạn có thể áp dụng các biện pháp phòng chống tự tử sau đây:Tiếp cận đối tượng: trao đổi, tìm hiểu, chia sẻ về những khó khăn, bế tắc hiện tại của họ để giúp họ suy nghĩ thông suốt và tích cực hơn. Cho họ biết rằng mọi việc sẽ đều có cách giải quyết mà không phải là việc tìm đến cái chết.Quan tâm họ thường xuyên với thái độ cởi mở, chân thành, giúp họ mở lòng chia sẻ hết các nỗi buồn u uất, bức xúc để họ nhẹ lòng hơn, giúp cho họ cảm thấy không còn cô đơn mà có cảm giác luôn có người tốt ở bên cạnh, ủng hộ mình trong cuộc sống. Liên hệ với các chuyên gia tâm lý, bác sĩ tâm lý để có được các biện pháp điều trị phù hợp, kịp thời cho từng đối tượng.Khuyên ngăn họ thực hiện lối sống lành mạnh, không nghiện ngập, không tham gia vào các tệ nạn xã hội, tránh căng thẳng quá mức. Đồng thời hãy thường xuyên đưa họ ra ngoài, tham gia các hoạt động giải trí, vận động thể dục thể thao, thư giãn để đầu óc trở nên tỉnh táo, thư thái hơn. Cung cấp cho họ địa chỉ, cách thức liên lạc những nơi tin cậy để họ có thể tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn nào đó.Cất hết những phương tiện mà họ có thể sử dụng để tự tử, tránh xa những tòa nhà cao tầng, sông, suối,...Với đối tượng là học sinh, sinh viên, bố mẹ hãy thường xuyên lắng nghe, trò chuyện với họ như những người bạn, khuyên nhủ, tránh đặt ra những áp lực nặng nề.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho bạn biết thêm các biện pháp phòng chống tự tử. Bởi xét cho cùng, ai cũng đều yêu cuộc sống và sinh mạng của mình, những người có ý định tử tự là khi họ đang cực kỳ bế tắc và không thoát ra được. Chính vì vậy, họ luôn cần sự quan tâm của người thân, gia đình, bạn bè và toàn thể xã hội.
vinmec
1,006
4 Sản phẩm tự nhiên để loại bỏ sẹo mụn Mụn trứng cá và sẹo mụn là vấn đề về da phổ biến mà nhiều người gặp phải. Sau khi mụn đã hết, da sẽ cố gắng khắc phục những tổn thương do mụn gây ra bằng cách sản xuất collagen. Việc da sản xuất quá ít hoặc quá nhiều collagen sẽ gây ra sẹo trên da. Vậy điều trị sẹo do mụn như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Theo Viện Da liễu Hoa Kỳ (AAD), sẹo mụn thực sự là một phần của quá trình chữa lành vết thương. Tuy nhiên, sẹo mụn có thể khiến bạn mất tự tin như chính mụn trứng cá, vậy bạn có thể làm gì với chúng? Mặc dù AAD đề xuất những thứ như phẫu thuật và tái tạo bề mặt bằng laser, nhưng bạn cũng có thể tìm thấy cách giảm sẹo do mụn ở đây thông qua các lựa chọn điều trị tự nhiên, ít xâm lấn này. 1. Dầu hạt thì là đen Còn được gọi là Nigella sativa, dầu hạt đen có nguồn gốc từ Đông Âu, Tây Á và Trung Đông. Đây là một loại cây thuốc tương đối phổ biến và dầu có thể được tìm thấy trực tuyến.Ngoài việc có đặc tính kháng khuẩn và chống vi-rút, dầu còn có tác dụng chống viêm. Nhưng giảm viêm không phải là cách duy nhất mà nó có thể hỗ trợ điều trị sẹo do mụn.Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nó có thể tăng tốc cũng như cải thiện quá trình chữa lành vết thương. Nó cũng có thể loại bỏ sắc tố hoặc thậm chí ngăn ngừa mụn trứng cá hoàn toàn. 2. Dầu hạt tầm xuân Được bán trên thị trường phần lớn như một giải pháp cho quá trình lão hóa, dầu hạt tầm xuân được bán rộng rãi và an toàn khi thoa trực tiếp lên da.Một nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng nó có thể được sử dụng để điều trị sẹo do mụn. Mặc dù nghiên cứu này dành riêng cho các vết sẹo phẫu thuật, nhưng loại dầu này có thể hữu ích tương tự trong việc giảm sẹo mụn. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng bôi nó hai lần mỗi ngày làm giảm sự xuất hiện của các vết sẹo và sự đổi màu. 3. Mật ong Bạn thậm chí không cần phải đến nhà thuốc để có phương pháp điều trị sẹo do mụn tiềm năng này. Mật ong được sử dụng cho nhiều mục đích y học, bao gồm bỏng, vết thương và mụn rộp. Và nghiên cứu chỉ ra rằng nó có thể tăng tốc độ chữa lành vết thương, giảm khả năng để lại sẹo.Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng bôi trực tiếp mật ong có thể giúp làm sạch vết thương và làm sạch vết thương vì đặc tính kháng khuẩn của nó. Nó cũng có thể chống lại nhiễm trùng có thể khiến mụn trứng cá xuất hiện nhiều hơn. 4. Nha đam Giống như mật ong, lô hội là một phương thuốc phổ biến tại nhà. Trong trường hợp mụn trứng cá, nó hoạt động tương tự để hỗ trợ quá trình chữa bệnh. Theo một nghiên cứu trong Biên niên sử về phẫu thuật thẩm mỹ, thoa lô hội trực tiếp lên vết thương giúp giảm viêm và kích thước mô sẹo, điều trị sẹo do mụn hiệu quả.Bạn có thể tìm mua các sản phẩm và gel lô hội tại các hiệu thuốc, nhưng bạn cũng có thể tự trồng cây. Cắt lá và bôi gel dính trực tiếp lên da.Quả thật, có rất ít biện pháp tự nhiên đã được chứng minh để điều trị sẹo do mụn. Tuy nhiên, so với nhiều loại kem và lotion đắt tiền hơn - có tác dụng chưa được chứng minh như nhau - có thêm những lợi ích của việc trở nên tự nhiên. Cụ thể, ít chi phí hơn và ít tác dụng phụ nếu có. Nói cách khác, không hại gì khi thử.
vinmec
687
Ruột thừa: Chức năng và tình trạng viêm ruột thừa Ruột thừa là một bộ phận của ống tiêu hóa, là đoạn ruột hẹp, kín dài khoảng vài centimet bám dính vào đoạn đầu của ruột già.  1. Tìm hiểu về ruột thừa  1.1 Vị trí của ruột thừa Ruột thừa (hay ruột dư) là bộ phận thuộc ống tiêu hóa ở dạng túi hẹp và dài, có kích thước từ 5-12cm và đường kính khoảng 5mm. Thông thường, ruột thừa nằm ở hố chậu phải (bụng dưới bên phải). Tuy nhiên do ruột thừa có mạc treo và rất di động nên cũng có thể ở vị trí khác như: Giữa ổ bụng, giữa các quai ruột non, vùng dưới gan phải… 1.2 Chức năng của ruột thừa Chức năng của ruột thừa đến thời điểm hiện tại vẫn chưa được xác định chính xác. Hầu hết bác sĩ và nhà khoa học đều cho rằng sự tồn tại của ruột thừa không đem lại vai trò đặc biệt nào cho cơ thể trong một thời gian dài. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy vai trò của ruột thừa trong vấn đề miễn dịch của con người. Trong niêm mạc lòng ruột thừa chứa màng sinh học gồm các vi khuẩn có lợi giúp tái phục hồi hệ tiêu hóa con người sau các bệnh lý nhiễm trùng đường ruột.  Ruột thừa là tàn tích quá trình tiến hóa phôi thai. Việc không có hay cắt bỏ ruột thừa không gây hậu quả gì cho sức khỏe. Tuy nhiên, cắt bỏ ruột thừa thường chỉ áp dụng khi có vấn đề xảy ra. Đây là biện pháp phòng ngừa các bệnh lý liên quan có hệ thống, không được khuyến khích.  Vị trí ruột thừa 2. Tình trạng viêm ruột thừa Viêm ruột thừa xảy ra do sự tắc nghẽn trong lòng ống ruột thừa dẫn đến nhiễm trùng. Khi trong lòng ống ruột thừa bị nhiễm trùng, vi khuẩn phát triển và gây viêm. Đa số các trường hợp viêm ruột thừa cấp tính thuộc diện cấp cứu ngoại khoa vùng bụng thường gặp.  Viêm ruột thừa xảy ra hầu hết ở khoảng 10-30 tuổi, ở cả nam và nữ. Trong một số trường hợp hiếm gặp, trẻ em dưới 5 tuổi có thể bị viêm ruột thừa hoặc có thể xuất hiện muộn hơn trên 35 tuổi.  3. Triệu chứng viêm ruột thừa Triệu chứng điển hình nhất của viêm ruột thừa là đau ruột thừa, ngoài ra còn có thể có một số triệu chứng khác: 3.1 Đau ruột dư Đau ruột thừa do viêm thường khởi đầu ở vùng quanh rốn hoặc trên rốn. Sau khoảng 2-12h, cơn đau tăng dần và di chuyển xuống vùng hố chậu phải. Đau liên tục âm ỉ, tăng lên khi ho hoặc thay đổi tư thế. Đây là triệu chứng của trường hợp viêm ruột thừa cấp. Vì vị trí của ruột thừa rất đa dạng nên vị trí đau ruột thừa ở mỗi người cũng sẽ khác nhau. Người bệnh có thể thấy đau hông lưng, đau hạ vị, đau dưới sườn phải… Tính chất của cơn đau ruột thừa phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Có thể kể đến như: Sức chịu đựng của người bệnh, loại thuốc đang sử dụng, sức đề kháng của người bệnh, tình trạng bệnh lý… 3.2 Sốt Khi bị đau ruột thừa cấp, người bệnh thường sốt nhẹ khoảng 38 độ C do viêm nhiễm ở ruột thừa. Nếu có thêm biến chứng viêm phúc mạc thì tình trạng nhiễm trùng nặng hơn, gây sốt cao. 3.3 Rối loạn tiêu hóa Người bệnh có thể có triệu chứng rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, hiếm khi có táo bón. Triệu chứng chán ăn hoặc ăn không ngon miệng là điển hình. Tuy không được nhiều người biến đến nhưng gần như luôn xuất hiện khi bị viêm ruột thừa cấp. Nhiều chuyên gia cho rằng nếu không có triệu chứng này thì cần xem lại chẩn đoán viêm ruột thừa. Người bệnh có biểu hiện đau khi viêm ruột thừa 4. Chẩn đoán viêm ruột thừa Do tính chất đa dạng khi đau ruột thừa mà bệnh lý viêm ruột thừa có lúc rất dễ, có lúc lại rất khó chẩn đoán. Vì đau có thể ở nhiều vị trí khác nhau, dẫn đến nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Hiện không có triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng hay xét nghiệm nào chẩn đoán chính xác viêm ruột thừa trong mọi trường hợp.                    Việc chẩn đoán viêm ruột thừa hiện nay kết hợp trên bệnh cảnh lâm sàng, thăm khám và xét nghiệm. Mặc dù hiện nay đã có phát triển về kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và nội soi ổ bụng, tuy nhiên tỷ lệ chẩn đoán nhầm viêm ruột thừa vẫn có.                Thỉnh thoảng có trường hợp bác sĩ mổ ra thì thấy ruột thừa có biểu hiện bình thường và không tìm ra nguyên nhân nào khác gây đau. Trong trường hợp này, bác sĩ phẫu thuật sẽ tiến hành cắt bỏ luôn ruột thừa. Nguyên nhân là cắt bỏ ruột thừa tốt hơn bỏ sót và điều trị không thích hợp với những trường hợp viêm ruột thừa nhẹ hoặc ở giai đoạn sớm.          Phụ nữ có thai nghi ngờ viêm ruột thừa được khuyến cáo cần phẫu thuật sớm dù có nguy cơ “cắt nhầm” ruột thừa bình thường. Vì nếu dể viêm ruột thừa diễn tiến thành viêm ruột thừa hoại tử gây viêm phúc mạc thì sẽ làm tăng tỷ lên mất thai lên 4 lần. 5. Điều trị viêm ruột thừa Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là cách điều trị viêm ruột thừa cấp. Phẫu thuật cần được tiến hành càng sớm càng tốt, tốt nhất là ngay khi có chẩn đoán. Đầu tiên là rạch một vết dài từ 5-7cm ở ngoài da thuộc vùng bụng dưới bên phải, sau đó đến các lớp tiếp theo của thành bụng. Tìm kiếm ruột thừa sau khi đã vào đến ổ bụng.  Bác sĩ sẽ quan sát khu vực xung quanh ruột thừa xem có bị viêm nhiễm gì không. Nếu không sẽ bóc tách ruột thừa ra khỏi mạc treo của nó. Sau đó cắt bỏ ruột thừa, khâu lại lỗ trên vết cắt manh tràng. Trong trường hợp có áp xe thì đặt ống dẫn lưu để mủ chảy từ ổ áp xe ra bên ngoài. Sau đó đóng bụng lại, Một kỹ thuật khác có thể cắt bỏ ruột thừa là nội soi ổ bụng. Thủ thuật nội soi cho phép bác sĩ khảo sát bên trong ổ bụng thông qua lỗ nhỏ trên thành bụng (thay vì vết mổ lớn trong phẫu thuật cắt ruột thừa thông thường).           Ruột thừa viêm nhiễm gây nhiễm trùng không thể chữa khỏi bằng thuốc mà cần can thiệp phẫu thuật. Trong trường hợp viêm ruột thừa cấp không biến chứng, ca phẫu thuật kết thúc nhanh chóng. Bệnh nhân chỉ cần nằm vài ngày để hồi phục và theo dõi. Trong trường hợp có biến chứng viêm phúc mạc hoặc nhiễm trùng huyết thì cần thời gian phẫu thuật lâu hơn.  điều trị viêm ruột thừa           
thucuc
1,256
Tìm hiểu về thoái hóa điểm vàng thể ướt Điểm vàng là một phần của võng mạc, do đó khi bị thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến thị lực trung tâm. Bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt bao gồm 2 thể là thể ướt và thể khô. Vậy thoái hóa điểm vàng là gì và triệu chứng thoái hóa điểm vàng thể ướt bao gồm những gì? 1. Thoái hóa điểm vàng là gì? Điểm vàng, hay còn gọi là hoàng điểm, là một phần của võng mạc với nhiệm vụ giúp mắt nhìn rõ ràng theo đường nhìn trực tiếp (hay còn gọi là thị lực trung tâm). Bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt sẽ khiến thị lực trung tâm bị ảnh hưởng, bao gồm 2 thể là thoái hóa điểm vàng thể ướt và thoái hóa điểm vàng thể khô.Trong đó, thoái hóa điểm vàng thể ướt là một rối loạn tại mắt kéo dài, dẫn đến giảm thị lực hoặc xuất hiện điểm mù ở thị lực trung tâm, thường do rò rỉ dịch hoặc máu từ mạch máu vào điểm vàng. Thoái hóa điểm vàng thể ướt ít phổ biến nhưng lại nghiêm trọng hơn thể khô và thể bệnh này luôn bắt đầu bằng thoái hóa điểm vàng thể khô. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời thoái hóa điểm vàng thể ướt có thể giúp kiểm soát tốt tình trạng mất thị lực, đặc biệt một số trường hợp được điều trị sớm đã phục hồi thị lực hoàn hoàn. 2. Triệu chứng bệnh thoái hóa điểm vàng thể ướt Các triệu chứng của thể bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt này thường xuất hiện đột ngột và diễn tiến xấu đi rất nhanh chóng, có thể bao gồm:Thay đổi bất thường ở khả năng nhìn, chẳng hạn như nhìn các đường thẳng thành đường cong;Giảm thị lực trung tâm ở 1 hoặc cả 2 mắt;Bệnh nhân cần cường độ ánh sáng mạnh hơn bình thường khi đọc hoặc làm các công việc cần nhìn gần;Mắt khó thích nghi trong môi trường có cường độ ánh sáng yếu, như khi bước vào nhà hàng hoặc rạp chiếu phim;Tăng độ mờ của các từ in;Khó nhận diện khuôn mặt;Xuất hiện điểm mờ hoặc điểm mù xác định rõ trong tầm nhìn của mắt.Lưu ý: Bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt không ảnh hưởng đến thị lực ngoại biên, do đó không gây mù lòa hoàn toàn.Bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa mắt nếu có những vấn đề sau:Nhận thấy những thay đổi của thị lực trung tâm;Mất khả năng nhìn chi tiết mọi thứ xung quanh.Những thay đổi trên có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt, đặc biệt ở người trên 60 tuổi. 3. Nguyên nhân thoái hóa điểm vàng thể ướt Cho đến nay các nhà khoa học vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh thoái hóa điểm vàng thể ướt, nhưng tất cả các trường hợp đều xuất phát từ thoái hóa điểm vàng thể khô. Thống kê cho thấy trong tất cả các trường hợp mắc bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt liên quan đến tuổi tác thì có khoảng 20% ​​là thể ướt.Thoái hóa điểm vàng thể ướt có thể diễn tiến theo những cơ chế khác nhau:Mất thị lực do mạch máu phát triển không đều. Đôi khi các mạch máu tân sinh bất thường từ lớp hắc mạc và xâm lấn vào hoàng điểm, được gọi là tân mạch màng đệm. Màng mạch là lớp mạch máu giữa võng mạc và lớp vỏ cứng bên ngoài của mắt, hay còn được gọi là củng mạc. Những mạch máu này có thể bị rò rỉ dịch hoặc máu, từ đó ảnh hưởng đến chức năng của võng mạc;Mất thị lực do dịch bất thường tích tụ ở phía sau mắt. Khi dịch rò rỉ từ hắc mạc, chúng có thể tích tụ ở giữa lớp tế bào mỏng, được gọi là biểu mô sắc tố võng mạc, và võng mạc hoặc trong tích tụ trong các lớp võng mạc. Điều này có thể dẫn đến những bất thường trong các lớp cấu trúc của điểm vàng, qua đó gây mất thị lực hoặc biến dạng hoàng điểm.Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ khởi phát bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt:Tuổi tác: Thoái hóa điểm vàng thể ướt xảy ra phổ biến những người trên 55 tuổi;Tiền sử gia đình và di truyền: Bệnh thoái hóa điểm vàng thể ướt có liên quan đến di truyền. Các nhà nghiên cứu đã xác định được một số gen liên quan đến bệnh lý này;Sắc tộc: Bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt xảy ra phổ biến hơn ở người da trắng;Thói quen hút thuốc lá: Hút thuốc lá chủ động hoặc thụ động đều làm tăng đáng kể nguy cơ khởi phát các thể bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt;Béo phì: Nghiên cứu chỉ ra rằng béo phì làm tăng khả năng thoái hóa điểm vàng giai đoạn đầu hoặc giai đoạn trung gian, sau đó sẽ tiến triển thành một dạng bệnh nghiêm trọng hơn;Tiền sử bệnh tim mạch: Nếu mắc các bệnh ảnh hưởng đến tim và mạch máu, bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị thoái hóa điểm vàng cao hơn. 4. Biến chứng thoái hóa điểm vàng thể ướt là gì? Những người bị thoái hóa điểm vàng thể ướt sẽ tiến triển dần gây mất thị lực trung tâm. Hệ quả là làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm và chứng tự cô lập với xã hội. Khi tình trạng mất thị lực nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể xuất hiện ảo giác thị giác (ảo thị), và được gọi là hội chứng Charles Bonnet. 5. Phòng ngừa thoái hóa điểm vàng thể ướt như thế nào? Vấn đề đầu tiên và cũng rất quan trọng là chúng ta phải khám mắt định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt. Đồng thời áp dụng các biện pháp sau đây để giảm thiểu tối đa nguy cơ phát triển thoái hóa điểm vàng thể ướt:Quản lý tốt các tình trạng bệnh lý khác: Ví dụ, nếu có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc tăng huyết áp thì bệnh nhân cần uống thuốc và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát chúng tốt hơn;Không hút thuốc lá: Những người nghiện thuốc lá có khả năng bị thoái hóa điểm vàng cao hơn người không hút thuốc. Do đó, bệnh nhân cần từ bỏ thói quen xấu này hoặc có thể yêu cầu bác sĩ tìm ra các biện pháp để cai nghiện thuốc lá;Duy trì cân nặng lý tưởng và tập thể dục thường xuyên: Nếu cần giảm cân, bạn hãy giảm lượng calo nạp vào và tăng cường vận động mỗi ngày;Xây dựng chế độ ăn giàu trái cây và rau quả: Những thực phẩm này chứa các nhóm vitamin chống oxy hóa, qua đó giúp giảm nguy cơ phát triển các thể bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt;Khẩu phần ăn phải bao gồm các loại cá: Acid béo Omega-3, được tìm thấy trong các loại cá, có thể kiểm soát nguy cơ mắc bệnh thoái hóa điểm vàng thể ướt. Bên cạnh cá, các loại hạt, như hạt óc chó, cũng rất giàu acid béo Omega-3.
vinmec
1,252
Điều chỉnh tật khúc xạ an toàn bằng kính Ortho K Điều chỉnh tật khúc xạ (cận – viễn – loạn) bằng kính thuốc là những biện pháp quá quen thuộc. Tuy nhiên phương pháp này còn một số hạn chế, bất tiện nhất định. Và kính Ortho K sẽ giúp khắc phục những hạn chế đó. 1. Giới thiệu phương pháp điều chỉnh tật khúc xạ bằng kính Ortho K Ortho K hay Orthokeratology là kính áp tròng cứng được dùng để định hình lại bề mặt trước của mắt (giác mạc) trong khi ngủ. Đeo kính Ortho K vào ban đêm khi ngủ khoảng 6 – 8 tiếng, kính sẽ đè nhẹ lên trung tâm giác giúp điều chỉnh lại “tạm thời” hình dạng bất thường của giác mạc về hình dạng bình thường, giúp thị lực được cải thiện. Vì vậy ngay sau khi thức dậy và tháo kính ra vào sáng ngày hôm sau, người bệnh sẽ nhìn được rõ thế giới xung quanh mà không cần phải đeo bất kỳ loại kính nào trong ngày. Bên cạnh đó, Ortho K còn được thiết kế với khả năng thấm khí giúp cung cấp đầy đủ oxy để nuôi dưỡng mắt. Đây là phương pháp điều chỉnh tật khúc xạ không cần phẫu thuật hiện đại nhất hiện nay. Kính Ottho K được đeo vào mắt giúp định hình lại hình dạng của giác mạc và cải thiện thị lực. 2. Tại sao điều chỉnh tật khúc xạ bằng Ortho K lại an toàn? Ortho K là được thiết kế với công thức đặc biệt và hoàn toàn an toàn cho mắt. Đã được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cấp phép sử dụng từ năm 2002 ở mọi lứa tuổi, tại mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Ngoài ra, chất liệu của Ortho K là fluorosilicone acrylate polymer, có tính thấm khí tốt giúp cung cấp đủ oxy giúp nuôi dưỡng giác mạc khỏe mạnh. Đặc biệt, so với các phương pháp phẫu thuật khúc xạ thì Ortho K là một giải pháp an toàn hơn hẳn bởi không xâm lấn hay can thiệp tới cấu trúc của mắt, mà chỉ tác động trên bề mặt của mắt. Giúp mắt được an toàn bởi tránh được các rủi ro sau phẫu thuật như điều chỉnh độ khúc xạ quá mức, sẹo giác mạc,… thậm chí có thể mù lòa (ít gặp). Hơn thế, Ortho K còn cả khả năng kiểm soát tăng độ cận thị hiệu quả. Vì vậy, Ortho K được các chuyên gia Nhãn khoa khuyến nghị sử dụng trong điều chỉnh cận thị để làm dừng hoặc chậm lại sự tăng độ cận thị ở trẻ đến một mức nhất định. Tuy nhiên, để điều chỉnh tật khúc xạ hiệu quả nhất người bệnh cần lựa chọn địa chỉ uy tín, cung cấp kính Ortho K chuẩn, được thăm khám và đo mắt kỹ càng trước khi thực hiện. 3. Những ai thích hợp để sử dụng kính Ortho K – Những người bị cận thị, viễn thị, loạn thị với độ cận dưới 10 Diop và loạn thị dưới 3 Diop đều có thể sử dụng kính Ortho K, đối với trường hợp loạn thị cao hơn sẽ được chỉ định sử dụng kính Ortho K có thiết kế đặt biệt. – Trẻ em chưa đủ 18 tuổi để thực hiện biện pháp phẫu thuật khúc xạ. – Trẻ em được khuyến nghị sử dụng kính Ortho K để kiểm soát độ cận dưới 5 Diop. – Những người bị chênh lệch độ khúc xạ hai bên mắt quá lớn, khó đeo kính gọng đúng độ. – Những người không muốn thực hiện biện pháp phẫu thuật khúc xạ – Người hay chơi thể thao hoặc làm việc trong môi trường nhiều khói bụi. – Những người làm các công việc yêu cầu không đeo kính gọng như tiếp viên hàng không, phi công, vận động viên. 4. Ưu điểm của kính Ortho K trong điều chỉnh tật khúc xạ – Có thể nhìn rõ vào ban ngày mà không cần đeo bất kỳ loại kính nào khác. –  Quá trình đeo kính dễ dàng và an toàn –  Kiểm soát tốt tiến triển cận thị ở trẻ. –  Thoải mái trong công việc và các hoạt động vui chơi, giải trí mà không lo quên hoặc rơi vỡ kính. –  Tránh được các rủi ro bởi phương pháp phẫu thuật khúc xạ. –  Chi phí tiết kiệm hơn so với phương pháp phẫu thuật khúc xạ. Sử dụng kính Ortho K giúp người bị tật khúc xạ nhìn rõ mà không cần đeo kính cả ngày hoặc phẫu thuật. 5. Một số lưu ý khi sử dụng kính Ortho K – Để thị lực cải thiện tốt nhất, người bệnh cần chú ý đeo kính trong thời gian trung bình 6 – 8 tiếng/ mỗi đêm. – Nên thực hiện vệ sinh kính sạch sẽ sau mỗi khi tháo kính ra, không để kính rơi gây vỡ kính. – Nếu khó tháo kính hãy nhỏ một giọt nước mắt nhân tạo vào mắt sẽ giúp kính được tháo ra dễ dàng hơn. – Trong quá trình sử dụng nếu gặp các bất thường ở mắt thì cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa Mắt ngay để kiểm tra như: cộm mắt, đau nhức mắt, đỏ nước mắt, đổ ghèn mắt, chảy nước mắt nhiều,… – Cần theo dõi và khám mắt định kỳ trong suốt quá trình sử dụng kính.
thucuc
934
Nấm thực quản có nguy hiểm không và điều trị như thế nào? Nấm thực quản là bệnh dễ xảy ra ở những người bị suy giảm miễn dịch. Dù không quá nguy hiểm nhưng bệnh thường kéo dài dai dẳng, khó điều trị dứt điểm. Điều quan trọng là cần phát hiện bệnh sớm và điều trị đúng cách, tránh nấm lan sang các cơ quan xung quanh hoặc gây tổn thương nặng thực quản. 1. Nấm thực quản là bệnh gì? Nấm thực quản xảy ra khi vi khuẩn nấm xâm nhập, phát triển và làm tổn thương thực quản. Hầu hết trường hợp tác nhân gây nấm thực quản là do nấm Candida, bệnh có thể gặp ở bất cứ ai nhưng nguy cơ cao ở những đối tượng bị suy giảm miễn dịch như: Người lớn tuổi (trên 55 tuổi). Phụ nữ mang thai. Trẻ nhỏ. Người bị suy giảm miễn dịch do nhiễm HIV, mắc bệnh tiểu đường, suy tuyến thượng thận, dùng thuốc ức chế miễn dịch, thuốc kháng sinh, sau phẫu thuật hoặc chiếu xạ vùng cổ điều trị ung thư,... Người lạm dụng dùng chất kích thích, thức ăn cay nóng, nhiều gia vị,... Bệnh nấm thực quản thường không đường phát hiện sớm do triệu chứng bệnh ban đầu rất mờ nhạt, hầu hết trường hợp phát hiện bệnh do đi khám sức khỏe tiêu hóa hoặc nội soi dạ dày. Bệnh tiến triển trong thời gian dài có thể gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, làm tổn thương thực quản và các cơ quan xung quanh khi nấm lây lan. 2. Bệnh nấm thực quản có nguy hiểm không? Trong giai đoạn đầu, nấm thực quản thường không gây triệu chứng bất thường, khi dấu hiệu bệnh xuất hiện nghĩa là nấm đã phát triển số lượng lớn và làm tổn thương thực quản. Khó nuốt, nuốt đau, cảm giác vướng khi nuốt, dễ nuốt nghẹn. Xuất hiện mảng trắng mất thường ở niêm mạc lưỡi, miệng hoặc cổ họng, điều này cho thấy nấm đã lây lan từ thực quản sang các khu vực này. Nôn ra máu khi nấm thực quản làm tổn thương nghiêm trọng. Sốt, tiêu chảy, sụt cân không rõ nguyên do. Nấm thực quản là bệnh về đường tiêu hóa khá thường gặp nhưng không quá nguy hiểm, bệnh sẽ được kiểm soát nếu điều trị sớm và đúng cách. Tuy nhiên nếu chủ quan để bệnh tự diễn biến trong thời gian dài, người bệnh có thể phải đối mặt với các biến chứng như: hẹp thực quản, thủng thực quản, viêm loét thực quản, xuất huyết thực quản,... Khi nấm Candida lan ra các cơ quan nội tạng, biến chứng bệnh sẽ phức tạp và nguy hiểm hơn. Hầu hết trường hợp mắc bệnh được điều trị tốt đều hồi phục sức khỏe tốt và không gặp biến chứng nào nghiêm trọng. 3. Chẩn đoán và điều trị nấm thực quản thế nào? Thực tế nấm Candida rất phổ biến, xuất hiện trong hệ vi sinh khoang miệng của nhiều người nhưng không phải trường hợp nào cũng gây bệnh. Hầu hết người mắc nấm thực quản là do hệ miễn dịch suy yếu, tạo điều kiện cho nấm sinh sôi phát triển mạnh và gây tổn thương. Bệnh nhân thường đi khám và điều trị khi có triệu chứng bất thường ở thực quản, bác sĩ sẽ thăm khám và yêu cầu thực hiện xét nghiệm chẩn đoán nấm thực quản, phân biệt với các nguyên nhân bệnh lý khác. 3.1. Phương pháp chẩn đoán nấm thực quản Để chẩn đoán bạn có nhiễm nấm thực quản hay không và nấm thực quản đang ở giai đoạn nào, phương pháp chủ yếu là nội soi thực quản. Bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị nội soi có gắn camera nhỏ ở đầu, đưa qua khoang miệng vào thực quản để theo dõi hình ảnh chi tiết bên trong thực quản. Nếu nhiễm nấm thực quản, bác sĩ sẽ thấy có các đám hoặc màng nhầy màu trắng, bám chắc trên thành thực quản, không bị rửa trôi bởi nước. Thông qua hình ảnh nội soi, có thể chẩn đoán phân loại nấm thực quản thành các cấp độ bệnh sau: Nấm thực quản cấp độ 1 Mảng trắng ở thực quản do nấm có số lượng ít, kích thước nhỏ dưới 2 mm, có gây xung huyết nhưng không gây phù hoặc loét. Nấm thực quản cấp độ 2 Mảng trắng do nấm ở thực quản xuất hiện với số lượng nhiều, kích thước trên 2mm, gây phù và xuất huyết trong thực quản nhưng chưa xuất hiện loét. Nấm thực quản cấp độ 3 Mảng trắng nấm thực quản xuất hiện nhiều, dày đặc thành từng đám bám dọc theo ống thực quản, đồng thời có xuất hiện cả xung huyết, phù và loét. Nấm thực quản cấp độ 4 Cấp độ 4 là cấp độ nấm nặng nhất, ngoài gây tổn thương nặng ở thực quản như cấp độ 3 còn khiến lớp niêm mạc bị chít hẹp. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể dùng kìm sinh thiết để thu thập mẫu bệnh phẩm nghi nhiễm nấm thực quản để phân tích. Qua soi tươi dương tính, mẫu bệnh phẩm được đem nuôi cấy, định danh loài nấm. Dựa trên kết quả này, bác sĩ có thể đưa ra biện pháp điều trị phù hợp, hiệu quả với từng trường hợp bệnh. 3.2. Phương pháp điều trị nấm thực quản Điều trị nấm thực quản chủ yếu sử dụng thuốc kháng nấm, phổ biến nhất là fluconazole đường uống, nếu bị nấm nặng nguy cơ biến chứng sẽ cần truyền tĩnh mạch. Nếu thuốc kháng nấm này không đạt hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng nấm khác. Thời gian sử dụng thuốc cũng như liều lượng thuốc kháng nấm với mỗi trường hợp nấm thực quản là khác nhau, do đó không nên tự ý mua thuốc điều trị hoặc dùng theo đơn thuốc của người bệnh khác. Bệnh nhân khi có triệu chứng nên đi khám và tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Ngoài điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cần có chế độ ăn uống phù hợp, hạn chế thực phẩm ngọt, nước uống ngọt có gas hoặc đồ uống có cồn. Nếu điều trị không tốt, người bệnh tự ý dừng thuốc khi triệu chứng nấm thực quản giảm, bệnh dễ tái phát, thậm chí nấm lan sâu vào nội tạng, miệng, họng gây bệnh nặng hơn ở những lần sau. Nấm hoạt động mạnh khi hệ miễn dịch suy giảm nên bệnh nhân cũng cần điều trị tăng cường miễn dịch, cải thiện sức khỏe thông qua lối sống và sinh hoạt lành mạnh.
medlatec
1,112
Cách điều trị rối loạn tiền đình đau đầu chóng mặt buồn nôn Rối loạn tiền đình đau đầu chóng mặt buồn nôn là bệnh lý thường gặp ở mọi độ tuổi, nhưng phổ biến hơn ở người trưởng thành. Nếu không được điều trị kịp thời, căn bệnh này có thể gây nhiều biến chứng khó lường, ảnh hưởng xấu đến cuộc sống và sức khỏe người bệnh. Vậy phương pháp điều trị bệnh như thế nào? 1. Cách điều trị rối loạn tiền đình bằng thuốc Để phòng tránh bệnh tái phát cũng như gây ra những biến chứng nguy hiểm, người bệnh cần dùng thuốc điều trị rối loạn tiền đình để dứt điểm bệnh. Tùy vào tình hình của người bệnh mà bác sĩ sẽ đề nghị sử dụng một số loại thuốc như: 1.1. Điều trị rối loạn tiền đình đau đầu chóng mặt buồn nôn bằng thuốc Cinnarizin Cinnarizin là loại thuốc kháng histamin H1, được chỉ định để điều trị triệu chứng rối loạn tiền đình bao gồm choáng váng, chóng mặt và ù tai. Ngoài ra, thuốc này cũng có thể kiểm soát các cơn say tàu xe, điều trị chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên và đau nửa đầu. Tuy nhiên, Cinnarizin sẽ gây ra một số tác dụng phụ như đau bụng, gây buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa. Do đó, người bệnh cần uống thuốc sau khi ăn no để làm giảm các triệu chứng này. 1.2. Điều trị rối loạn tiền đình đau đầu chóng mặt buồn nôn bằng thuốc Vinpocetin Đây là loại thuốc có tác dụng bảo vệ thần kinh được chỉ định điều trị nhiều bệnh, trong đó có rối loạn tiền đình và các bệnh lý khác về mạch máu não. Nhưng Vinpocetin sẽ làm hạ huyết áp và khiến tim đập nhanh. Vì thế, người bệnh nên uống thuốc sau bữa ăn và cho bác sĩ biết nếu bệnh tình không được cải thiện hay chuyển biến xấu đi. Cách điều trị rối loạn tiền đình đau đầu, chóng mặt, buồn nôn bằng thuốc 1.3. Điều trị rối loạn tiền đình đau đầu chóng mặt buồn nôn bằng thuốc Flunarizine Thuốc Flunarizine có tác dụng giúp phòng ngừa và điều trị chứng chóng mặt do rối loạn tiền đình, giảm đau nửa đầu, thiểu năng tuần hoàn não,… Mặc khác, Flunarizine có thể làm gia tăng triệu chứng trầm cảm và buồn ngủ, gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và làm gia tăng bệnh Parkinson. Vì vậy, người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. 1.4. Ginkgo biloba Ginkgo biloba có chứa nhiều terpenoid (giúp cải thiện lưu thông máu) và flavonoid (một hợp chất chống oxy hóa mạnh). Chúng sẽ làm giảm độ “dính” của tiểu cầu và giãn mạch máu nên được sử dụng để điều trị rối loạn tiền đình. 1.5. Acetyl-DL-leucine Acetyl-DL-leucine là hoạt chất có tác dụng điều trị các triệu chứng của rối loạn tiền đình như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn. Loại thuốc này cũng được dùng để điều trị chứng chóng mặt không rõ nguyên nhân như chóng mặt sau phẫu thuật hay sau chấn thương,… Acetyl-DL-leucine có tương tác với một số loại thuốc khác. Do đó, người bệnh nên thông báo với bác sĩ các loại thuốc hiện đang sử dụng. Lưu ý, các loai thuốc trên chỉ có tính tham khảo. Để chọn được loại thuốc phù hợp và cách sử dụng, bạn nên thăm khám tại các chuyên khoa nội thần kinh uy tín. 2. Các phương pháp hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình đau đầu chóng mặt buồn nôn 2.1. Xây dựng chế độ ăn uống Khi điều trị bệnh rối loạn tiền đình, người bệnh cần bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh, giàu sắt, axit folic, chất xơ và các loại vitamin cần thiết như vitamin A, B6, C, D, E. Các dưỡng chất này thường có trong rau củ quả, trái cây, các loại hạt và đậu, các loại thịt, cá, trứng, sữa,… Khi chữa rối loạn tiền đình, người bệnh cần bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh Ngoài ra, người bệnh cần uống 2 – 2,5 lít nước mỗi ngày để giúp cơ thể khỏe khoắn, tinh thần tỉnh táo và hạn chế tình trạng mất nước. Tuyệt đối không được bỏ bữa để cơ thể không bị tụt huyết áp, mệt mỏi và chóng mặt. Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý không nên sử dụng các loại thực phẩm như: – Đồ uống có cồn, có ga như bia, rượu,… – Các chất kích thích bao gồm cà phê và thuốc lá – Thực phẩm chứa axit amin Tyramine như gan gà, rượu vang đỏ, thịt xông khói,… – Thực phẩm giàu chất béo, quá ngọt hay quá mặn như sữa dừa, bánh kem, kem bơ, mỡ động vật,… 2.2. Thay đổi thói quen sống Bên cạnh đó, người bệnh cần điều chỉnh thói quen sống để cải thiện các triệu chứng như: – Kê cao gối khi ngủ để máu lưu thông tốt hơn, tránh tình trạng nghẽn tĩnh mạch gây thiếu oxy làm khó thở. – Ngủ đủ giấc và tránh thức khuya để không làm cơ thể kiệt sức, gây hoa mắt và giảm khả năng tập trung. – Không đứng lên, ngồi xuống hay thay đổi tư thế đột ngột vì có thể gây ra tình trạng mất thăng bằng, thậm chí là té xỉu. – Nằm nghỉ ở nơi yên tĩnh và thoáng mát khi thấy chóng mặt, mất thăng bằng. Ngoài ra, người bệnh nên hạn chế trèo cao và lái xe khi thấy người không khỏe. – Đối với người bệnh làm việc văn phòng thì nên tránh làm việc trước máy tính trong thời gian dài. Sau 1 – 2 tiếng làm việc nên đi lại hoặc thay đổi hướng nhìn. Thay đổi thói quen sống là một cách giảm các triệu chứng đau đầu chóng mặt buồn nôn do rối loạn tiền đình một cách hiệu quả 2.3. Tập luyện với các bài tập nhẹ nhàng Ngoài ra, các bài tập là phần không thể thiếu khi điều trị rối loạn tiền đình đau đầu chóng mặt buồn nôn. Người bệnh có thể thực hiện những bài tập như: Các bài tập yoga sẽ giúp người bệnh thư giãn, giữ cân bằng cho cơ thể, làm tăng cường sức khỏe và rèn luyện sự tập trung rất tốt. Người bệnh hãy nhìn thẳng về phía trước, tập trung vào vật thể ở phía trước mặt. Có thể di chuyển chậm nhưng phải giữ điểm nhìn ở vật thể để làm tăng độ hiệu quả cho bài tập. Ngửa và gập đầu lên xuống, trái phải ngược chiều kim đồng hồ. Người bệnh cũng có thể giữ đầu và cằm, sau đó vặn nhẹ đầu sang bên phải rồi sang bên trái. Bài tập này có thể hỗ trợ điều trị chứng chóng mặt bằng cách đứng thẳng người, hai chân rộng bằng vai. Sau đó, giơ tay lên trước mặt và vung thật mạnh tay ra phía sau. Ngồi thẳng lưng, quay mặt sang phải một góc 45 độ. Tiếp theo từ từ nằm xuống, đầu vẫn giữ nguyên. Nếu đang quay đầu bên phải thì ngả người sang trái. Sau đó đổi bên và thực hiện lại động tác này. Ngoài ra, người bệnh có thể chạy bộ và đi bộ trong khoảng 15 – 20 phút mỗi ngày. Việc này sẽ giúp tăng cường sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Hi vọng những thông tin tham khảo trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn và biết cách điều trị giảm các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn do bệnh tiền đình cũng như phòng tái phát. Hãy chủ động đi khám nội thần kinh để được thăm khám và điều trị hiệu quả.
thucuc
1,341
Thời điểm trẻ cần được tiêm chủng vắc xin 6in1 Trẻ sơ sinh là đối tượng cần được thực hiện nhiều mũi vắc xin bảo vệ sức đề kháng còn non nớt. Để “giảm tải” số mũi tiêm cần thực hiện, các nhà khoa học, y tế đã nghiên cứu, phát triển ra dòng vắc xin 6 trong 1 để bảo vệ trẻ khỏi 6 căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cùng lúc. Trong bài viết sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểm chủ đề: trẻ mấy tháng tiêm 6in1? 1. Thông tin về vắc xin 6 trong 1 Vắc xin 6 trong 1 là một loại vắc xin tổng hợp có khả năng phòng ngừa 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ nhỏ chỉ với 1 mũi tiêm chủng. Các bệnh này bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và viêm màng não do vi khuẩn Hib. Tất cả đều là những căn bệnh nguy hiểm, có khả năng truyền nhiễm và tấn công vào người có hệ miễn dịch yếu như trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Những bệnh này có thể gây tử vong nếu không được phòng ngừa và phát hiện sớm, có thể để lại di chứng nặng nề về sức khỏe, ảnh hưởng đến sự phát triển trong tương lai của trẻ. Vắc xin 6 trong 1 giúp phòng ngừa cùng lúc 6 căn bệnh trong cùng 1 mũi tiêm Hiện có hai loại vắc xin 6 trong 1 được sử dụng phổ biến, bao gồm Infanrix Hexa của Bỉ và Hexaxim của Pháp. Cả hai vắc xin này đều có công dụng tương đương và đạt được hiệu quả trong việc bảo vệ trẻ khỏi 6 loại bệnh trên. Đặc biệt, cả 2 loại vắc xin đều sử dụng vi khuẩn ho gà vô bào thay cho toàn bào, giúp tăng cường độ an toàn và giảm tổng số lượng mũi tiêm từ 9 xuống 3, mang lại sự thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí cho gia đình. Trước khi tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ, phụ huynh cần tham khảo ý kiến của chuyên gia để tiêm chủng đúng phác đồ. Việc tiêm chủng vắc xin đúng, đủ liều là cách hiệu quả để nâng cao toàn diện sức đề kháng cho trẻ. 2. Trẻ mấy tháng tiêm 6in1?  Việc tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 cho trẻ là an toàn và mang lại hiệu quả phòng ngừa tương tự như việc tiêm từng mũi vắc xin riêng lẻ. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối đa, phụ huynh cần biết thời điểm thích hợp trẻ mấy tháng tiêm 6 trong 1? Theo khuyến nghị, trẻ nên tiêm vắc xin 6 trong 1 khi đạt đủ 2 tháng tuổi. Tổng cộng trẻ cần tiêm ít nhất 3 mũi vắc xin 6in1 cơ bản, 1 mũi nhắc lại và việc tiêm nên hoàn thành trước khi trẻ đủ 24 tháng tuổi. Để tăng cường miễn dịch và ngăn chặn tác nhân gây bệnh, phụ huynh nên chú ý không được bỏ qua mũi tiêm nhắc lại để đảm bảo cơ thể đủ kháng nguyên bảo vệ trẻ khỏi những căn bệnh nguy hiểm. Trẻ đủ 2 tháng tuổi có thể tiêm vắc xin 6 trong 1 Ngoài ra, phụ huynh cần biết những trường hợp không nên tiêm vắc xin 6 trong 1 để đảm bảo sức khỏe của trẻ: – Trẻ đang bị sốt cao, thân nhiệt tăng cao hoặc giảm mạnh, trẻ lờ đờ không tỉnh táo. – Những trẻ đang bị mắc các căn bệnh nhiễm trùng cấp tính cũng nên hoãn tiêm tại thời điểm bệnh chưa điều trị khỏi. – Trường hợp trẻ bị phản ứng mẫn cảm với thành phần của thuốc trong lần tiêm chủng trước. – Trẻ mắc các bệnh làm suy giảm hệ miễn dịch tự nhiên. – Trẻ đã từng có tiền sử bị co giật sau tiêm vắc xin 6in1. – Trẻ có tiền sử bệnh về não không xác định nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin chứa kháng nguyên ho gà. 3. Lịch tiêm chủng vắc xin 6in1 Trẻ mấy tháng tiêm 6in1 đã được giải đáp chi tiết bên trên. Việc đưa trẻ đi tiêm đúng độ tuổi góp phần rất lớn vào sự củng cố vững chắc hệ miễn dịch của trẻ từ giai đoạn đầu đời. Như phần trên bài viết đã giới thiệu, vắc xin 6 trong 1 có 2 loại xuất xứ từ Bỉ và Pháp. Nhưng lịch tiêm chủng của cả 2 vắc xin này là giống nhau, bố mẹ có thể tham khảo ngay sau đây: – Mũi 1: Tiêm khi trẻ đủ độ tuổi khuyến cáo tiêm chủng vắc xin 6in1. – Mũi 2: Tiêm sau mũi 1 thời gian là 30 ngày. – Mũi 3: 30 ngày tiếp theo sau mũi 2 tiếp tục thực hiện tiêm mũi 3. – Mũi 4: Tiêm nhắc lại sau 12 tháng kể từ ngày tiêm mũi 3. Trẻ cần được tiêm đúng phác đồ để kháng nguyên trong cơ thể sản sinh đủ bảo vệ sức đề kháng. Nếu phụ huynh có bị bỏ lỡ không tiêm mũi vắc xin nào cho con 4. Tác dụng phụ sau tiêm chủng 6in1 Cả 2 loại vắc xin 6 trong 1 của Pháp và Bỉ có thể gây ra một số tác dụng phụ như sưng đau tại vị trí tiêm, trẻ sốt, và quấy khóc. Tuy nhiên, đây là các phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể trẻ sau khi tiêm vắc xin và sẽ tự giảm đi sau một vài ngày. Phụ huynh nên theo dõi tình trạng của trẻ và hỏi ý kiến bác sĩ nếu trẻ sốt cao và muốn sử dụng thuốc hạ sốt. Trẻ được khám sức khỏe kĩ lưỡng trước khi tiêm chủng nhằm đảm bảo sức khỏe
thucuc
997
Ăn gì để tốt cho sức khỏe tinh thần? Nghe có vẻ kỳ lạ nhưng bạn có biết rằng các loại thực phẩm dinh dưỡng cũng có thể bảo vệ sức khỏe tinh thần. Mặc dù không có một chế độ ăn uống hay loại thực phẩm nhất định nào có thể chữa khỏi các bệnh lý về tinh thần như trầm cảm, stress… nhưng cung cấp cho cơ thể đầy đủ các chất dinh dưỡng là điều vô cùng quan trọng để duy trì sức khỏe tinh thần. Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất thiết yếu, carbohydrate phức tạp và axit béo là chìa khóa để giữ cho bộ não luôn hoạt động tốt. Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất thiết yếu, carbohydrate phức tạp và axit béo là chìa khóa để giữ cho bộ não luôn hoạt động tốt. Các chất dinh dưỡng thiết yếu cho não bộ Tương tự như các cơ quan khác trong cơ thể, não bộ cũng cần nhiều vitamin, khoáng chất và các chất dinh dưỡng khác để duy trì hoạt động. Nếu thiếu hụt đi các chất dinh dưỡng này, não bộ sẽ không thể hoạt động đúng cách. Điều này sẽ kéo theo nguy cơ gặp phải các vấn đề về sức khỏe tâm thần. Vitamin và khoáng chất Vitamin và khoáng chất đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe não bộ. Các loại vitamin đặc biệt cần thiết cho não bộ bao gồm: Ngoài ra bộ não cũng phụ thuộc nhiều vào các khoáng chất như: Carbohydrate phức tạp Carbohydrate phức tạp là chất dinh dưỡng “không thể thiếu” để cơ thể nuôi dưỡng bộ não. Ở cấp độ cơ bản nhất, bộ não phụ thuộc vào nguồn năng lượng từ đường glucose. Loại đường đơn giản này có nguồn gốc từ carbohydrate trong chế độ ăn uống. arbohydrates cũng giúp kích thích bộ não sản sinh ra nhiều chất dẫn truyền thần kinh – serotonin-  có tác dụng ngăn ngừa trầm cảm. Thay vì ăn vặt bằng đồ ngọt, hạt đã qua chế biến, hãy chọn carbohydrate phức tạp từ các thực phẩm sau: Cơ thể chuyển đổi đổi các carbohydrate thành glucose chậm hơn so với carbohydrate đơn giản, được tìm thấy trong đường chế biến. Vì thế carbohydrate phức tạp cung cấp nguồn nhiên liệu ổn định và phù hợp hơn cho não bộ. Để bổ sung carbohydrate phức tạp cho cơ thể, hãy chọn ngũ cốc nguyên hạt. Axit amin Axit amin rất cần thiết để bộ não sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh. Đây là một loại chất hóa học truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh của bạn. Ví dụ như serotonin là một chất dẫn truyền chịu trách nhiệm cho cảm xúc của sự mãn nguyện, được làm từ tryptophan axit amin. Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh giúp bạn cảm thấy có động lực, bắt nguồn từ  phenylalanine amino acid. Cơ thể hấp thụ các axit amin từ thực phẩm trong chế độ ăn uống. Axit béo Axít béo cũng rất quan trọng cho sức khỏe não bộ. Một phần lớn của bộ não được tạo thành từ chất béo, bao gồm axit béo omega-3 và omega-6. Cơ thể không thể tự sản xuất ra axit béo mà hấp thụ chúng từ thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày. Nước Một chất dinh dưỡng quan trọng cuối cùng cho bộ não là nước. Nước chiếm phần lớn khối lượng của bộ não. Thậm chí mất nước nhẹ có thể dẫn đến các triệu chứng sức khỏe tâm thần, chẳng hạn như khó chịu và mất tập trung. Thực phẩm nên ăn Để đảm bảo bộ não hoạt động đúng chức năng, ăn nhiều loại thức ăn giàu chất dinh dưỡng thiết yếu, bao gồm: Hạn chế rượu, bia và các đồ uống có cồn khác nếu muốn tăng cường sức khỏe cho não bộ. Thực phẩm nên tránh Cố gắng tránh và hạn chế những loại thực phẩm và đồ uống sau: Những loại đồ ăn, thức uống nêu trên có lượng calo thấp và ít chất dinh dưỡng cần thiết cho não. Ăn quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ mắc phải các vấn đề về sức khỏe thể chất và tinh thần.
thucuc
715
Công dụng thuốc Viprazo Thuốc Viprazo là thuốc nhóm đường tiêu hoá, thành phần chính Omeprazol, hàm lượng 40mg, bào chế dạng bột đông khô pha tiêm, đóng gói hộp 1 lọ thuốc và 1 ống dung môi 10 ml. Thuốc dùng trong các bệnh lý đường tiêu hoá như loét tá tràng, loét dạ dày, hội chứng Zollinger-Ellison... 1. Viprazo là thuốc gì? Công dụng của thuốc Viprazo là dùng để điều trị bệnh đường tiêu hoá, khi các phương pháp khác không hiệu quả hoặc trong trường hợp cấp cứu. Thuốc chứa 40mg dược chất chính Omeprazole.Dược chất Omeprazol tham gia ức chế đặc hiệu tác dụng thông qua khoá hệ thống bơm proton H+ K+ ATPase của các tế bào thành dạ dày đường tiêu hoá. Thuốc tác dụng vào giai đoạn cuối của sự bài tiết acid, liều duy nhất thuốc Omeprazol 20mg trong ngày ức chế nhanh sự bài tiết dịch vị do bất cứ tác nhân kích thích nào. Omeprazole không có tác dụng trên những thụ thể acetylcholin hoặc thụ thể histamin và không có các tác dụng dược động học có ý nghĩa nào khác ngoài tác dụng trên sự tiết acid. Thuốc gây giảm lâu dài dịch vị dạ dày, nhưng có hồi phục. Sau khi ngưng thuốc 5 ngày, sự tiết dịch vị ở dạ dày trở lại bình thường, nhưng không xuất hiện tăng tiết acid. Kết quả kiểm tra nội soi, tỉ lệ thành sẹo của vết loét tá tràng đạt 65% sau 2 tuần điều trị và đạt 95% sau 4 tuần điều trị.Thuốc bị huỷ ở môi trường acid. Sau khi tiêm thuốc, nồng độ thuốc xuất hiện trong máu. Sự hấp thu thức ăn đồng thời với việc tiêm thuốc Omeprazole không ảnh hưởng trên khả ứng sinh học. Khoảng 95% nồng độ dược chất Omeprazol gắn vào plasma protein, chủ yếu gắn với albumin. Thuốc Viprazo bị sinh biến đổi ở gan. Những chất chuyển hóa không hoạt tính có trong huyết tương là sulfua, sulfon và hydroxy omeprazole. 80% những chất chuyển hóa (chất hydroxy-omeprazole và chất acid carboxylic tương ứng) bài thải có trong nước tiểu. 20% những chất chuyển hoá của thuốc Viprazo bài thải theo phân ra ngoài. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Viprazo 2.1. Chỉ định thuốc Viprazo. Thuốc Viprazo được dùng trong các bệnh lý:Loét tá tràng;Loét dạ dày;Bệnh lý viêm thực quản kèm loét;Dùng điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.2.2. Chống chỉ định thuốc Viprazo. Không dùng thuốc Viprazo trong các trường hợp người bệnh dị ứng với dược chất Omeprazol chứa trong thuốc và các tá dược khác. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Viprazo Cách dùng: Thuốc Viprazo được dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm, thời gian tiêm không ít hơn 2,5 phút, tốc độ tiêm không quá 4m. L/phút.Pha loãng lọ thuốc đông khô Viprazo với 10m. L dung môi có sẵn trong lọ thuốc.Liều dùng: Người bệnh cần tuân thủ liều dùng thuốc Viprazo từ bác sĩ điều trị hoặc tham khảo liều dùng thuốc sau đây:Liều thuốc tiêm 40mg trong ngày, dùng liều duy nhất.Khi cần tiêm tĩnh mạch thuốc thêm trong 3 ngày, nên giảm liều xuống còn 10mg đến 20mg mỗi ngày.Liều dùng trong hội chứng Zollinger-Ellison: người bệnh cần được chỉnh liều theo đáp ứng từng người bệnh.Lưu ý không cần chỉnh liều thuốc Viprazo ở người bệnh suy gan, suy thận, đối tượng người già.Quá liều: Cần thông báo ngay cho bác sĩ, nhân viên y tế khi người bệnh sử dụng thuốc quá liều quy định mà xuất hiện các dấu hiệu bất thường. 4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Viprazo Người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau khi tiêm thuốc Viprazo như: Nhức đầu, đi ngoài tiêu chảy hoặc bị táo bón, đau vùng bụng, buồn nôn hoặc bị nôn mửa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chóng mặt, nổi mề đay, ho, toàn thân suy nhược, đau mỏi lưng.Khi gặp các tác dụng không mong muốn kể trên hoặc người bệnh thấy các triệu chứng bất thường nào khác trong quá trình sử dụng thuốc Viprazo, hãy thông báo cho bác sĩ điều trị. 5. Những lưu ý khi người bệnh sử dụng thuốc Viprazo Khi người bệnh được chỉ định dùng thuốc Viprazo cần lưu ý các vấn đề sau:Sự tương tác thuốc: Khi dùng chung với Viprazo có thể gây tăng nồng độ của thuốc Diazepam, Phenytoin và thuốc chống đông Warfarin có trong máu huyết tương.Nên loại trừ khả năng người bệnh bị bệnh u ác tính về đường tiêu hoá trước khi được điều trị bằng các xét nghiệm cận lâm sàng khác.Thuốc dùng đường tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch cho các đối tượng người bệnh nặng, người có nhiều ổ loét hoặc khi không đáp ứng với thuốc dạng viên uống. Người bệnh cần được tiêm thuốc Viprazo đường tĩnh mạch chậm. Liều thuốc 40mg sau tiêm tĩnh mạch sẽ giảm ngay hàm lượng acid hydroclorid (HCl) có trong dạ dày trong vòng 1 ngày.Đối với người bệnh gan nặng, cần giảm liều thuốc Viprazo 20mg mỗi ngày.Cân nhắc dùng thuốc Viprazo ở phụ nữ có thai. Không nên sử dụng Viprazo trong thời gian người phụ nữ cho con bú vì thuốc có thể gây các bất lợi trên trẻ sơ sinh,Các tác dụng của thuốc Viprazo không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, điều hành máy móc hoặc khi người bệnh tham gia giao thông.Trên đây là thông tin về công dụng thuốc Viprazo. Đây là thuốc kê đơn dùng đường tiêm tĩnh mạch, điều trị các bệnh lý có tăng tiết dịch vị acid. Thuốc không được dùng kéo dài, người bệnh cần tuân thủ các chỉ dẫn từ bác sĩ. Nếu người bệnh còn câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Viprazo, hãy tham khảo ý kiến từ các bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế có kinh nghiệm.
vinmec
1,001
Răng cửa bị sâu nhẹ và cách điều trị Sâu răng là một bệnh lý gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của con người. Đặc biệt, với vị trí sâu là răng cửa sẽ càng tổn hại tới tính thẩm mỹ hơn, dẫn tới nhiều vấn đề khác. Vậy trong trường hợp răng cửa bị sâu nhẹ làm sao để điều trị? 1. Nguyên nhân sâu răng cửa Sâu răng là tình trạng vi khuẩn ăn mòn lớp men răng ở răng cửa. Sau đó, cấu trúc răng bị phá hủy khiến răng xuất hiện những lỗ nhỏ li ti màu nâu, đen ở trên bề mặt. Sâu răng cửa thường dễ được phát hiện hơn bởi răng nằm ở bên ngoài, có thể dễ dàng nhìn được khi soi gương. Sâu răng cửa thường hình thành ở phần kẽ răng, chân răng. Hai khu vực này thường có những rãng vụn thức ăn bị mắc lại và tạo nên mảng bám. Bệnh sâu răng cửa có thể bắt nguồn từ một số nguyên nhân: – Sử dụng những loại đồ uống có nhiều đường, đặc biệt là vào ban đêm. – Việc vệ sinh răng miệng được thực hiện không đúng cách. Điển hình là những việc như không được vệ sinh đều đặn hàng ngày hoặc vệ sinh không đúng cách. – Không thực hiện thăm khám, kiểm tra nha khoa định kỳ. Điều này khiến việc kiểm soát tình trạng răng miệng không tốt, dễ khiến xuất hiện những bệnh lý răng miệng Sâu răng cửa là khi vi khuẩn ăn mòn lớp men răng ở răng cửa – Mắc một số những bệnh lý như khô miệng, rối loạn tiêu hóa, tụt nướu, … gây ảnh hưởng tới răng miệng. 2. Dấu hiệu răng cửa bị sâu nhẹ Bệnh sâu răng thường được phát hiện khi đã xuất hiện đốm đen do bị bỏ qua những triệu chứng ban đầu như: – Thức ăn thường bị mắc kẹt ở kẽ răng: Ở trong giai đoạn vi khuẩn bắt đầu tạo lỗ trên bề mặt răng thì khoảng cách giữa 2 răng sẽ bị nới rộng ra. Vì vậy, thức ăn thường dễ bị mắc kẹt ở khoảng trống này.  – Răng bị ê buốt: Đây là hiện tượng của việc chân răng bị ê buốt. Dấu hiệu này chính là một trong những biểu hiện sớm của sâu răng. Điều này thường xuất hiện khi ăn đồ quá nóng hoặc chua. – Răng bị ngả màu: Đây là dấu hiệu cho thấy răng bị thiếu dưỡng chất. Điều này là do tủy răng đã không cung cấp đủ dưỡng chất cho răng. Vì vậy, nếu như răng bị vi khuẩn tấn công thì sẽ dễ gặp những tổn hại do men răng mỏng và dễ bị tróc. Bên cạnh đó, bệnh nhân sẽ xuất hiện thêm những triệu chứng như xuất hiện đốm trắng, miệng có mùi hôi, đau nhức, … 3. Răng cửa bị sâu nhẹ cần điều trị như thế nào? 3.1 Chăm sóc răng miệng tại nhà Đánh răng hàng ngày giúp đảm bảo sức khỏe răng miệng, phòng tránh các bệnh lý Trong quá trình chờ tới buổi khám răng cùng bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân nên thực hiện chế độ chăm sóc răng miệng như: – Thực hiện đánh răng bằng nước ấm. – Vệ sinh răng miệng đều đặn hàng ngày bằng cách đánh răng kết hợp làm sạch bằng chỉ nha khoa và nước súc miệng. – Lựa chọn sử dụng loại kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm, có chứa fluor để tăng cường bảo vệ răng. – Tránh những loại thức ăn, đồ uống quá nóng hay quá lạnh hoặc chứa nhiều đường. – Không sử dụng các loại chất kích thích, thuốc lá, … 3.2 Điều trị nha khoa Sâu răng cửa hay bất kì vị trí nào cũng cần thực hiện bỏ điểm sâu để điều trị. Đây là kỹ thuật thực hiện nạo bỏ phần mô răng đã bị phá hủy. Nếu không loại bỏ sẽ gây nguy cơ lan sang những mô răng khỏe mạnh khác. Khi thực hiện, bác sĩ sẽ nạo vết sâu để không bị bỏ sót hay phạm vào phần mô răng còn lành. Điều này là bởi phần rìa răng có men răng khá mỏng. Do đó nếu như tác động quá sâu sẽ khiến mất đi nhiều mô răng thật. Phần răng còn lại ít khiến việc phục hình trở nên khó khăn hơn. Nếu phần chân răng hoặc tủy răng bị chết, bị tổn thương không thể điều trị thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành lấy tủy răng. Bác sĩ sẽ loại bỏ đi dây thần kinh, mạch máu cùng mô răng, các phần bị sâu. Tiếp đến, ống tủy sẽ được lấp đầy bằng những vật liệu chuyên khoa phù hợp. Cuối cùng, sau khi đã loại bỏ được hết phần sâu, răng sẽ được phục hình tùy theo mức độ hư hại của răng. Hàn trám răng có thể giúp điều trị tình trạng sâu răng khi chưa hư hỏng quá nghiêm trọng Trong trường hợp sâu nhẹ, vết sâu vẫn nhỏ và nằm ở mặt trong răng cửa thì bác sĩ sẽ thực hiện phục hình bằng phương pháp hàn trám. Lỗ sâu sẽ được trám lại bằng vật liệu nha khoa có màu sắc tương đồng với răng thật. Nhờ vậy, hiệu quả điều trị và tính thẩm mỹ của hàm răng đều sẽ được đảm bảo. Khi răng sâu nặng, không thể phục hình bằng hàn trám, bác sĩ sẽ tiến hành bọc răng sứ. Sứ là chất liệu cố màu sắc tương đồng có thể đạt tới độ tuyệt đối với răng cửa thật đã bị sâu cũng như các răng khác. Nếu như răng được tạo hình chuyên nghiệp, công nghệ hiện đại thì răng có thể được phục hình, thay thế răng thật tốt.  4. Phòng ngừa tình trạng bị sâu răng bằng những cách nào? Để ngăn ngừa tình trạng bị sâu răng cửa, ta nên chú ý tới chế độ chăm sóc răng hàng ngày. Cụ thể: – Thực hiện đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày với loại kem đánh răng có chứa fluor. Việc đánh răng nên thực hiện sau khi ăn và trước khi đi ngủ. – Súc miệng mỗi ngày với loại nước súc miệng chứa fluor kết hợp làm sạch răng bằng chỉ nha khoa. – Điều chỉnh lại chế độ ăn để phù hợp hơn, cân bằng dinh dưỡng, hạn chế ăn đồ ăn vặt, đồ ăn nhanh. Cụ thể, ta nên tránh những món ăn chứa carbohydrate như bánh kẹo, khoai tây chiên, … Những chất này có thể đọng lại trên bề mặt răng, sinh ra vi khuẩn tấn công răng. – Tăng cường uống nước, việc uống đủ nước sẽ giúp tuyến nước bọt hoạt động tốt hơn. Nhờ vậy, hiệu quả làm sạch răng miệng cũng được đảm bảo.  – Lấy cao răng và kiểm tra răng định kỳ để tình trạng sức khỏe răng miệng luôn được kiểm soát tốt. Trên đây là những thông tin về sâu răng và cách điều trị răng cửa bị sâu nhẹ. Trong trường hợp nhận thấy bản thân có những dấu hiệu sâu răng, bệnh nhân nên nhanh chóng tới nha khoa để được kiểm tra. Bên cạnh đó, mỗi người hãy thực hiện những phương pháp phòng ngừa sâu răng từ sớm. Điều này để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh hơn. Nhờ vậy hàm răng sẽ luôn được bảo vệ khỏe đẹp.
thucuc
1,285
Trẻ mọc răng bỏ ăn phải làm sao? Trẻ từ 6 tháng trở đi sẽ bước vào giai đoạn mọc răng, dẫn đến quấy khóc, sốt và biếng ăn, thậm chí sút cân. Mỗi bữa ăn của trẻ lúc này không chỉ là nỗi sợ hãi của bé, mà còn trở thành mối lo lắng và ám ảnh của các mẹ. Vậy trẻ mọc răng bỏ ăn phải làm sao? 1. Tình trạng trẻ bỏ ăn khi mọc răng Vào khoảng 6 tháng tuổi, trẻ nhỏ bắt đầu xuất hiện những chiếc răng đầu tiên. Nướu/ lợi của con sẽ sưng nứt để chuẩn bị chào đón những “người bạn mới” này, dẫn đến những triệu chứng khó chịu như: viêm, tấy đỏ, gây đau đớn, nó sẽ khiến bé chảy nước dãi nhiều, cằm và xung quanh miệng nổi ban, kèm theo sốt, tiêu chảy,... Đây chính là những lý do giải thích vì sao bé bỏ ăn khi mọc răng, cảm thấy vô cùng mệt mỏi, cáu gắt và quấy khóc thường xuyên.Lúc này, con hoàn toàn không còn hứng thú với việc ăn uống, mỗi bữa sẽ trở thành nỗi sợ hãi thực sự, thậm chí trẻ sẽ sút cân nếu không được chăm sóc đúng cách. Đối với mẹ, bé bỏ ăn vì mọc răng cũng là mối bận tâm và ám ảnh khi toàn bộ “chiêu thức dụ” con ăn trước đây đều không còn hiệu quả. 2. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ đang mọc răng Để cho con ăn trong giai đoạn mọc răng đòi hỏi phụ huynh phải thấu hiểu thể trạng hiện tại của bé, đồng thời kiên trì để nhẹ nhàng dỗ dành con trong mỗi bữa ăn. Bởi vì đang khó chịu, mệt mỏi và đau nhức, nên trẻ sẽ trở nên cáu kỉnh, dễ kích động và quấy khóc nếu bị bắt ép những điều không thích. Do đó, các mẹ không nên ép con ăn bằng những biện pháp cứng rắn, điều này chỉ con càng thêm sợ ăn, xem bữa ăn như một hình thức “tra tấn cực hình” đối với răng lợi và cả tinh thần của bé.Trả lời cho câu hỏi trẻ mọc răng bỏ ăn phải làm sao, các chuyên gia dinh dưỡng nhi khoa cho biết:Mẹ nên chế biến những món ăn mềm, loãng để con không phải nhai nhiều và dễ nuốt: Những món ăn mềm, xay nghiền nhỏ hay nấu loãng như các loại cháo, canh, súp... là thực đơn thích hợp cho những bé bỏ ăn vì mọc răng, nướu/ lợi thường xuyên đau nhức nên cần tránh phải sử dụng nhiều.Không nên ăn đồ quá nóng hay quá lạnh: Những món như thế này vừa dễ kích thích răng miệng đang nhạy cảm của con, vừa không tốt cho sự phát triển của những chiếc răng mới nhú.Bổ sung các món ăn có hàm lượng Canxi cao: Trẻ em rất cần canxi để phát triển toàn diện, đặc biệt là trong giai đoạn mọc răng. Vì vậy các mẹ nên ưu tiên cho con ăn trứng, sữa, phô mai, hải sản, đậu...Bên cạnh sữa, mẹ cần cho bé uống nhiều nước để bù lượng nước đã mất do sốt và khóc, thêm nước trái cây để bổ sung vitamin cần thiết. Chất lỏng còn giúp làm mát và dịu phần nướu/ lợi đang bị sưng tấy đỏ của con.“Tô màu” bắt mắt cho bữa ăn của con: Vì bé bỏ ăn khi mọc răng nên mẹ cần sử dụng đầy đủ 4 nhóm thực phẩm chính kết hợp với những món con yêu thích để kích thích sự thèm ăn. Chia thành nhiều bữa nhỏ, tăng số lần ăn cũng là cách để tránh tình trạng sụt cân ở những trẻ bỏ ăn khi mọc răng. Cha mẹ nên điều chỉnh chế độ dinh dưỡng khi trẻ bỏ ăn khi mọc răng 3. Những lời khuyên khác khi chăm sóc trẻ đang mọc răng Khi chăm sóc bé bỏ ăn vì mọc răng, mẹ cần dành nhiều thời gian hơn cho đang phải chịu đựng tình trạng đau nhức, cáu gắt, bứt rứt và khó chịu. An ủi nhẹ nhàng, xoa vỗ lưng, ôm ấp, trò chuyện hoặc chơi các trò chơi cùng con là những cách bố mẹ có thể làm để thể hiện tình cảm với con.Không chỉ đau nhức và khó chịu, trẻ nhỏ cũng thường xuyên chảy nước dãi trong giai đoạn mọc răng nhằm làm mát và dịu nướu răng. Do đó người chăm sóc trẻ nên thường xuyên chú ý vệ sinh lau miệng, tránh để rớt dãi quá mức có nguy cơ gây dị ứng, thậm chí nhiễm trùng.Cuối cùng, mẹ cũng có thể dùng tay massage nhẹ nướu và răng giúp con bớt đau nhức và khó chịu. Lưu ý vệ sinh tay thật sạch sẽ trước khi thực hiện để tránh truyền vi khuẩn vào miệng con. Trường hợp trẻ sốt mọc răng dẫn đến biếng ăn kéo dài, kém hấp thu, chậm phát triển cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
1,030
Yếu sinh lý nên uống thuốc gì để cải thiện? Hiện nay có rất nhiều phương pháp chữa yếu sinh lý, trong đó có sử dụng thuốc để điều trị. Nếu như lựa chọn thuốc phù hợp cũng như sử dụng đúng liều lượng, phái mạnh không chỉ cải thiện phong độ mà còn làm tăng chất lượng quan hệ vợ chồng. Vậy yếu sinh lý nên uống thuốc gì hay điều trị như thế nào, cùng tham khảo ngay bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc chi tiết bạn nhé! 1. Khái quát về hiện tượng yếu sinh lý Yếu sinh lý là một hiện tượng phổ biến ắt hẳn ai trong số chúng ta cũng đã từng nghe qua nhiều lần, tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ hiện tượng này là gì. Về khái niệm, yếu sinh lý có thể hiểu đơn giản là hiện tượng chức năng tình dục của nam giới bị rối loạn. Đáng chú ý hơn, hiện tượng này gần đây có sự gia tăng rõ rệt và xu hướng mắc bệnh chủ yếu ở những người trẻ tuổi. Yếu sinh lý có thể hiểu đơn giản là hiện tượng chức năng tình dục của nam giới bị rối loạn Trên thực tế, yếu sinh lý không phải căn bệnh nguy hiểm, tuy nhiên nếu để lâu không điều trị có thể tác động tiêu cực tới tinh thần cũng như khả năng tình dục của cánh mày râu. Nguy hiểm hơn cả, bệnh cũng là một trong những nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn ở nam. 2. Một số dấu hiệu yếu sinh lý ở nam giới Do chủ quan mà không ít nam giới không nhận thức được chính xác về tình trạng của mình. Chỉ khi bệnh đã diễn biến nặng hơn, gây ra nhiều hậu quả khó lường thì việc điều trị cũng sẽ trở nên khó khăn hơn. Chính vì vậy, việc nắm bắt các biểu hiện sớm của hiện tượng yếu sinh lý là vô cùng cần thiết đối với bất kỳ nam giới nào: – Rối loạn cương dương có thể nói là một trong những biểu hiện sớm của sinh lý nam bị yếu. Triệu chứng này xảy ra khi người bệnh không kiểm soát được khả năng dương vật cương cứng. Tùy vào từng trường hợp cụ thể sẽ có mức độ rối loạn cương dương khác nhau. Nhìn chung, mức độ cương thường không đủ để tiến vào âm đạo, ngoài ra cũng ảnh hưởng đến thời gian duy trì cương cứng. Ngoài ra, nam giới khi rối loạn cương dương cũng đồng thời làm giảm hứng thú quan hệ tình dục. – Xuất hiện các triệu chứng gây khó chịu khi quan hệ tình dục như: dương vật bị đau khi cương cứng hay xuất tinh. Ngoài ra, việc tiểu tiện cũng gặp khó khăn, lâu dần có thể gây ra các hiện tượng như tiểu buốt, tiểu rắt… – Nếu như nam giới không đạt cực khoái hay mất cảm giác thỏa mãn sau xuất tinh thì đây rất có thể là biểu hiện cảnh báo yếu sinh lý. Không chỉ khiến “cuộc vui” thiếu trọn vẹn, lâu dần hiện tượng này cũng sẽ khiến cho nam giới mất đi hứng thú quan hệ. Với nam giới đã kết hôn điều này cũng gây tác động tiêu cực đến chuyện sinh hoạt vợ chồng. Nam giới nên chủ động thăm khám ngay khi phát hiện các dấu hiệu yếu sinh lý 3. Yếu sinh lý thì nên uống thuốc gì để cải thiện hiệu quả? Hiện nay, một số loại thuốc được sử dụng rộng rãi nhất trong điều trị yếu sinh lý có kể đến đến: Thuốc bổ sung Testosterone, nhóm thuốc gây tê chữa xuất tinh sớm,… Ngoài công dụng cải thiện các triệu chứng yếu sinh lý, thuốc còn giúp cải thiện tình trạng giảm hứng thú quan hệ ở nam. Tuy nhiên để việc điều trị đạt kết quả tốt nhất, người bệnh nên tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ. Tránh tình trạng tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn… Để được giải đáp câu hỏi yếu sinh lý nên uống thuốc gì, tốt nhất nam giới nên đi khám để được tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa Trong đó, một số loại thuốc được sử dụng rộng rãi nhất kể đến như: Thuốc bổ sung Testosterone, nhóm thuốc gây tê chữa xuất tinh sớm,… Ngoài công dụng cải thiện các triệu chứng yếu sinh lý, thuốc còn giúp cải thiện tình trạng giảm hứng thú quan hệ ở nam. Tuy nhiên để việc điều trị đạt kết quả tốt nhất, người bệnh nên tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ. Tránh tình trạng tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn… Hi vọng rằng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp, các bạn đã được giải đáp thắc mắc yếu sinh lý nên uống thuốc gì. Tuy không phải là căn bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng, tuy nhiên yếu sinh lý lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ trong đó có vô sinh hiếm muộn. Chính vì vậy, để tránh tình trạng bệnh kéo dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống tình dục và hôn nhân, nam giới cần có ý thức chủ động thăm, khám sớm để được điều trị.
thucuc
946
Truyền tủa đông là gì và những trường hợp nào cần truyền tủa đông? Khi gặp tình trạng mất máu do nhiều nguyên nhân, tùy vào mức độ mất máu mà sẽ cần truyền máu cũng như các loại chế phẩm máu để cứu sống bệnh nhân khỏi tình trạng nguy hiểm. Truyền máu hay truyền tủa đông là phương pháp quan trọng trong cấp cứu và điều trị. Truyền tủa đông là gì? Truyền tủa đông là hoạt động nhận máu và chế phẩm từ máu các loại tùy theo tình trạng bệnh và mất máu như: hồng cầu lắng, huyết tương, tiểu cầu,… Được gọi là truyền tủa đông bởi lượng chế phẩm máu được lưu trữ đông trong túi nhựa, khi truyền thì có dây truyền cùng kim tiêm gắn vào tĩnh mạch cánh tay của người nhận. Người được truyền tủa đông thường không gặp cảm giác đau đớn gì, tốc độ truyền được điều chỉnh chậm khoảng 1 đơn vị máu truyền trong 2 - 4 giờ. Truyền tủa đông có nhiều loại, việc lựa chọn truyền máu phải đúng bệnh nhân, đúng loại bệnh và tình trạng bệnh. 2. Các trường hợp chỉ định truyền tủa đông Truyền tủa đông giúp người nhận nhận được nhiều thành phần hữu hình trong máu như: hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu cùng các yếu tố đông máu và protein máu. Người nhận được cung cấp kịp thời lượng máu đã mất nên có thể thoát khỏi tình trạng nguy hiểm và hồi phục sức khỏe. Một số trường hợp sau, bác sĩ thường chỉ định truyền tủa đông: Bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu, chảy máu hoặc rối loạn đông máu. Người bệnh bị mất máu nghiêm trọng do tai nạn, phẫu thuật hoặc chấn thương. Hỗ trợ điều trị với các bệnh nhân mắc bệnh lý rối loạn máu. Cụ thể các chỉ định truyền máu như sau: 2.1. Chỉ định truyền máu toàn phần Máu toàn phần được chỉ định truyền cho các bệnh nhân mất nhiều máu từ 1/3 tổng lượng máu cơ thể trở lên. Trường hợp này cần truyền máu khẩn cấp để cứu sống bệnh nhân khỏi cơn nguy kịch, không phù hợp với các bệnh nhân bị suy tim, suy thận hoặc thiếu máu đơn thuần. 2.2. Chỉ định truyền hồng cầu khối Hồng cầu khối là máu toàn phần được ly tâm để loại bỏ thành phần huyết tương, chỉ còn các tế bào máu bổ sung cho bệnh nhân do mất máu hoặc bệnh về máu mà thiếu hụt. Có nhiều loại hồng cầu khối với hàm lượng các thành phần máu khác nhau được sản xuất theo các phương pháp khác nhau gồm: Hồng cầu khối đậm đặc: truyền trong các trường hợp thiếu máu thông thường. Hồng cầu khối nghèo bạch cầu: bệnh nhân thiếu máu đơn thuần. Hồng cầu khối có dung dịch bảo quản: truyền cho các bệnh nhân thiếu máu nhưng mắc bệnh lý khác nghiêm trọng như suy thận, suy tim,… không thể truyền hồng cầu khối thông thường. Hồng cầu khối rửa: Truyền cho các bệnh nhân thiếu máu tan máu tự miễn. Hồng cầu khối đã được lọc bạch cầu và hồng cầu khối chiếu xạ: bác sĩ sẽ chỉ định cho các bệnh nhân thiếu máu đã ghép tạng, chuẩn bị ghép tạng hoặc bị suy giảm miễn dịch nặng. 2.3. Chỉ định truyền tiểu cầu khối Có hai dạng tủa đông tiểu cầu khối được chỉ định truyền cho các trường hợp mắc bệnh và thiếu máu khác nhau: Tiểu cầu khối tách ra từ máu toàn phần: phù hợp với các bệnh nhân bị bệnh giảm tiểu cầu, thường gặp sau khi điều trị các bệnh lý ác tính. Tiểu cầu khối tách chiết: phù hợp với các bệnh nhân giảm tiểu cầu nặng sau điều trị hóa trị bệnh ác tính, bệnh suy tủy, bị rối loạn sinh tủy hoặc sốt xuất huyết giảm tiểu cầu nặng. 2.4. Chỉ định truyền huyết tương đông lạnh Huyết tương đông lạnh được sản xuất bằng cách tách từ máu toàn phần trong thời gian 6 giờ kể từ khi lấy máu và được bảo quản lạnh. Các trường hợp được chỉ định truyền huyết tương đông lạnh bao gồm: rối loạn đông máu, phải thay thế huyết tương, ngộ độc qáu liều Vitamin K, bệnh Hemophilia A và B,… Ngoài ra, những bệnh nhân mất nhiều máu do phẫu thuật, chấn thương, bỏng nặng dẫn đến sốc cũng được truyền huyết tương đông lạnh để bù. 2.5. Chỉ định truyền tủa Tủa là chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh ở nhiệt độ 4 độ C đã được rã đông tan ra và ly tâm thu nhận, phù hợp với những bệnh nhân bị thiếu máu do rối loạn đông máu hoặc do Hemophilia A. 2.6. Chỉ định truyền huyết tương tươi đã tách tủa Sau khi lấy tủa của huyết tương tươi đông lạnh, phần còn lại được chỉ định truyền cho các trường hợp mất huyết tương, tai biến do quá liều Vitamin K hoặc bị hemophilia B. Ngoài các chế phẩm truyền tủa đông phổ biến trên, còn một số dạng khác như khối bạch cầu hạt, chế phẩm huyết tương bất hoạt virus,… Tùy từng tình trạng mất máu của bệnh nhân cũng như bệnh lý nền kèm theo mà bác sĩ sẽ chỉ định truyền máu với lượng thích hợp. 3. Truyền tủa đông có ảnh hưởng gì không? Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của phương pháp truyền tủa đông trong việc cấp cứu cứu sống bệnh nhân bị mất máu do các nguyên nhân khác nhau song vẫn được khuyến cáo chỉ thực hiện trong trường hợp thực sự cần thiết. Vậy truyền tủa đông có phải là phương pháp an toàn? Các chuyên gia cho biết, truyền tủa đông tương đối an toàn, quy trình từ khi lấy mẫu máu từ người cho đến khi người bệnh được nhận máu là quy trình khép kín. Người cho máu được thăm khám lâm sàng đảm bảo không mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh về máu nghiêm trọng, sau đó được xử lý phù hợp, lưu trữ bảo quản và phân phối đến người nhận. Một số nguy cơ có thể gặp do truyền tủa đông gồm: lây bệnh đường máu, máu bị nhiễm khuẩn, bị bất đồng miễn dịch, quá tải hoặc hình thành chất trung gian trong quá trình lưu trữ. Một vấn đề quan trọng phải lưu ý khi truyền tủa đông là tình trạng ứ sắt trong cơ thể có thể gây ra phản ứng miễn dịch tiềm tàng.
medlatec
1,089
Đối phó với bệnh táo bón lâu ngày Táo bón là tình trạng có thể gặp ở rất nhiều người, đa phần có thể thuyên giảm và khỏi hẳn sau vài ngày. Tuy nhiên nếu táo bón lâu ngày không khỏi thì cần được điều trị chuyên khoa để tránh các bệnh nghiêm trọng hơn về đại trực tràng. Các nguyên nhân gây táo bón Tình trạng táo bón xảy ra khi thức ăn được tiêu hóa chậm hoặc di chuyển chậm qua các phần của ruột, chủ yếu là đại tràng. Các nguyên nhân chính gây táo bón là: Phương pháp điều trị táo bón Người bệnh táo bón cần điều trị bằng cách thay đổi chế độ ăn uống kết hợp với uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, nếu người bệnh bị táo bón lâu ngày không khỏi kèm theo các triệu chứng như đau quặn bụng, đi ngoài ra máu… thì cần đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị bệnh cụ thể, bởi đây rất có thể là biểu hiện của một số bệnh lý về đại trực tràng. XEM THÊM: >> Tổng quan về bệnh táo bón >> Chữa bệnh táo bón ở trẻ em
thucuc
202
Sốt xuất huyết sẽ khỏi dần trong 7-10 ngày, bệnh nhân bất ngờ nhập viện ở ngày thứ 6 Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm hay gặp hàng năm, hầu hết bệnh sẽ tự khỏi trong vòng 2 tuần. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm, trường hợp nam bệnh nhân V.N. N. B (45 tuổi, Hà Nội) được chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue. Sau đó, bác sĩ kê đơn điều trị ngoại trú cho bệnh nhân và hướng dẫn tái khám sau 2 ngày. Dựa vào tiền sử này, bác sĩ nghĩ đến sốt xuất trở nặng nên chỉ định anh B làm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, men gan, chức năng thận, điện giải đồ và chụp X-quang tim phổi. Kết quả xét nghiệm chỉ số men gan tăng cao, xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu có số lượng tiểu cầu giảm thấp, chụp X-quang tim phổi hình ảnh tù khoang màng phổi phải (theo dõi tràn dịch màng phổi). Vì vậy, bệnh nhân được chẩn đoán xác định là sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo. Ngay sau đó, bệnh nhân được làm thủ tục nhập viện điều trị để tránh để lại biến chứng. Sau 7 ngày nhập viện điều trị, bệnh nhân đã xuất viện trong tình trạng khỏe mạnh bình thường. BSNT. Khi điều trị tại nhà, bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý sử dụng uống Aspirin, Analgin, Ibuprofen, vì thuốc này có thể làm tình trạng bệnh trở nên nặng hơn do xuất huyết hoặc toan máu. Bệnh sốt xuất huyết được chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn sốt xuất huyết và giai đoạn phục hồi. Thông thường, bệnh sẽ khỏi dần trong 7-10 ngày, nhưng do chủ quan tái khám, bệnh nhân B, bất ngờ nhập viện ở ngày thứ 6. Vì vậy, BS Tùng lưu ý, bệnh nhân điều trị tại nhà tuyệt đối tuân thủ lịch tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ, hoặc quá trình điều trị nếu thấy một trong những biểu hiện bất thường như không ăn uống, tay chân lạnh, ẩm, mệt mỏi li bì, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, xuất huyết âm đạo bất thường... thì cần đến ngay bệnh viện để được cấp cứu, điều trị kịp thời. Sốt xuất huyết - Bệnh thường gặp, không được chủ quan khi vào “mùa” Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn. Nguyên nhân lây lan bệnh là do muỗi vằn truyền virus Dengue từ người bệnh sang người khỏe mạnh.6%). Trước đó, tháng 7, Trung tâm ghi nhận 6293 ca xét nghiệm Dengue, trong đó số ca dương tính là 374 (chiếm 5.9%). Nếu so số ca dương tính tháng 8 với tháng 7 thì tỷ lệ gia tăng số ca mắc của tháng 8 tăng 33%. Nhận định về tình trạng mắc sốt xuất huyết trong cộng đồng, BS Tùng cho biết: Trong thời gian tới, dịch bệnh có thể tiếp tục diễn biến phức tạp, do thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết khoảng 4-7 ngày, thậm chí có thể kéo dài đến 14 ngày nên người bệnh có thể mắc bệnh từ lúc dịch cao điểm nhưng chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Đặc biệt, thời điểm kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, hay dịp tựu trường càng làm tăng nguy cơ lây nhiễm chéo. Xét nghiệm được xem là tiêu chuẩn vàng nên là chỉ định bắt buộc để chẩn đoán chính xác bệnh truyền nhiễm như sốt xuất huyết, COVID-19, chân tay miệng... Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ tư vấn cho người bệnh phác đồ điều trị hiệu quả, kịp thời, tránh được hậu quả khôn lường xảy ra. Kiểm tra sốt xuất huyết tại nhà - Giải pháp “vàng” kiểm soát dịch bệnh hoành hành Theo BS Tùng, để chẩn đoán, theo dõi sốt xuất huyết, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm như: Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1: Chỉ định khi bệnh nhân nghi mắc từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 3. Kết quả dương tính, tức bệnh nhân đã nhiễm virus Dengue gây sốt xuất huyết. Xét nghiệm kháng thể Ig M: Chỉ định khi bệnh nhân mắc bệnh từ ngày thứ 4, thứ 5 của bệnh, kháng thể này được sinh ra chống lại virus Dengue gây sốt xuất huyết trong giai đoạn cấp tính. Xét nghiệm kháng thể Ig G: Kháng thể Ig G xuất hiện trong cơ thể người bệnh sau giai đoạn nhiễm virut Dengue cấp tính từ 10 - 14 ngày trở đi và tồn tại suốt đời. Do đó, xét nghiệm kháng thể này chỉ có thể xác định người bệnh có từng nhiễm virus Dengue hay chưa, không dùng để chẩn đoán cho bệnh nhân ở tình trạng sốt cấp tính. Ngoài 3 chỉ số xét nghiệm kháng nguyên sốt xuất huyết cơ bản trên, dựa theo tình hình bệnh mà bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm bổ sung như: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, điện giải đồ, Albumin, CRP, kiểm tra chức năng gan, chức năng thận.000 đồng còn 784.000 đồng). Gói xét nghiệm theo dõi bệnh lý sốt xuất huyết (từ 423.000 đồng còn 402.000 đồng). Gói xét nghiệm sàng lọc bệnh sốt xuất huyết - cúm AB - COVID 19 (từ 1.298.000 đồng còn 1.170.000 đồng). Gói xét nghiệm sàng lọc bệnh sốt xuất huyết - cúm AB (từ 1.220.000 đồng còn 1.089.000 đồng).
medlatec
945
4 biến chứng viêm bàng quang nguy hiểm nhất cần cảnh giác Viêm bàng quang là loại bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu khá phổ biến, đặc biệt thường xảy ra ở nữ giới do vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm. Nếu được phát hiện sớm, điều trị tốt, đa phần bệnh được điều trị khỏi và không nguy hiểm gì. Song nếu chủ quan, biến chứng viêm bàng quang như nhiễm trùng thận, xuất huyết hay ung thư hoàn toàn có thể xảy ra. 1. Nguyên nhân gây viêm bàng quang Đa phần viêm bàng quang do vi khuẩn xâm nhập gây ra, nếu sức đề kháng tốt và viêm nhiễm không quá nghiêm trọng, bệnh sẽ tự khỏi trong vòng vài ngày. Ngoài ra, viêm bàng quang có thể do một vài nguyên nhân khác và nguy cơ biến chứng là khác nhau. Cụ thể hãy cùng tìm hiểu. 1.1. Nguyên nhân gây viêm bàng quang là vi khuẩn Vi khuẩn từ bên ngoài hoàn toàn có thể xâm nhập vào đường tiểu thông qua niệu đạo, từ đó phát triển, nhân lên số lượng và gây nhiễm trùng. Nữ giới, đặc biệt là đã từng quan hệ tình dục, có nguy cơ viêm bàng quang do vi khuẩn cao hơn nam giới do cấu trúc cơ quan sinh dục kín, khó vệ sinh và tạo môi trường tốt cho vi khuẩn sinh sôi phát triển. Đa phần viêm bàng quang do vi khuẩn được điều trị sớm không gây triệu chứng và ảnh hưởng gì nghiêm trọng. Song nhiều trường hợp chủ quan khiến bệnh tiến triển nặng, không những điều trị khó khăn mà nguy cơ biến chứng nặng cũng cao hơn. 1.2. Nguyên nhân khác Nhiều trường hợp viêm bàng quang ở cả hai giới không liên quan đến vi khuẩn mà do: Tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc điều trị, đặc biệt là thuốc hóa trị như ifosfamide hay cyclophosphamide có tác dụng phụ gây viêm bàng quang. Viêm bàng quang kẽ Đây là bệnh viêm mãn tính, còn gọi là hội chứng đau bàng quang hiện vẫn chưa được y học tìm hiểu rõ về nguyên nhân và cơ chế gây bệnh. Viêm bàng quang kẽ xảy ra nhiều hơn ở nữ giới, chẩn đoán và điều trị hiện nay gặp nhiều khó khăn. Bức xạ Bệnh nhân từng điều trị ung thư, nhất là vùng xương chậu bằng tia bức xạ dễ gây rối loạn cân bằng và dẫn tới viêm bàng quang. Dùng ống thông tiểu Trong một số bệnh lý, người bệnh bắt buộc phải dùng ống thông tiểu trong thời gian dài. Những bệnh nhân này có nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn tại các cơ quan liên quan, trong đó có viêm bàng quang. Dị ứng với hóa chất Một số chị em có thể bị dị ứng với các tác nhân hóa chất trong sữa tắm, xà phòng, dung dịch vệ sinh,... Biến chứng của các bệnh lý khác Các bệnh lý như sỏi thận, đái tháo đường,... cũng có thể biến chứng thành viêm bàng quang. Nữ giới có nguy cơ bị viêm bàng quang cao hơn nam giới, đặc biệt là nữ giới từng quan hệ tình dục, đang mang thai, sử dụng biện pháp tránh thai như đặt vòng, dùng bao cao su,… 2. Biến chứng viêm bàng quang và cách khắc phục Đa phần bệnh nhân phát hiện và điều trị sớm viêm bàng quang đều có thể chữa khỏi bệnh nhanh chóng và loại bỏ triệu chứng. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn hoặc chủ quan trong điều trị, bạn hoàn toàn có thể phải đối mặt với các biến chứng viêm bàng quang như: 2.1. Nhiễm trùng thận và suy thận Khi vi khuẩn sinh sôi phát triển và không còn gây bệnh trong phạm vi bàng quang, chúng có thể đi ngược lên thận và gây nhiễm trùng cơ quan này. Nhiễm trùng thận nguy hiểm hơn nhiều so với viêm bàng quang, thời gian bệnh càng lâu thì thận càng bị tổn thương. Tổn thương không phục hồi có thể gây suy thận một hoặc cả hai bên, lúc này bắt buộc phải thăm khám bác sĩ và điều trị theo liệu trình phù hợp. Điều trị nhiễm trùng thận cần đến kháng sinh đồ kéo dài từ 10 - 15 ngày, điều trị 2 đợt cách nhau. Nếu đồng thời xuất hiện biến chứng suy thận, cần lưu ý hơn trong lựa chọn kháng sinh, không nên dùng kháng sinh độc cho thận như tetracycline, gentamycin,… Biến chứng nhiễm trùng thận nếu điều trị tích cực bằng kháng sinh đúng và đủ liều thì có thể mau chóng khỏi bệnh. Nếu điều trị không tốt, nhiễm trùng tái phát gây suy thận, nhiễm trùng mạn tính và có thể khiến bệnh nhân tử vong. 2.2. Viêm bàng quang xuất huyết Khi viêm bàng quang nghiêm trọng, tổn thương có thể gây chảy máu và xuất hiện tế bào máu trong nước tiểu. Dấu hiệu của viêm bàng quang xuất tiểu là tiểu máu toàn bãi, tiểu nhiều, sốt, cơ thể mệt mỏi, da xanh,... Chảy máu do viêm này có thể dẫn tới thiếu máu nếu không phát hiện và điều trị. Nguyên tắc điều trị viêm bàng quang xuất huyết là cầm máu thôi qua nội soi bàng quang kết hợp dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ. 2.3. Ung thư bàng quang Dù chưa làm rõ được mối liên hệ nhưng những người mắc bệnh viêm bàng quang, nhất là viêm kéo dài không điều trị tốt có nguy cơ ung thư bàng quang cao hơn. Để điều trị cần chẩn đoán mức độ nặng của bệnh và tình trạng sức khỏe. Các phương pháp điều trị ung thư bàng quang hiện nay bao gồm: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp sinh học và liệu pháp miễn dịch. 2.4. Vô sinh, hiếm muộn Viêm bàng quang, đặc biệt ở nam giới có thể cản trở đường xuất tinh, nhiễm trùng lây lan cho cơ quan sinh dục và dẫn đến nguy cơ hiếm muộn, vô sinh. Với trường hợp này, bệnh nhân cần thăm khám tìm ra chính xác vấn đề để điều trị. Nếu không được khám và điều trị tốt, biến chứng viêm bàng quang hoàn toàn có thể xảy ra, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. Trẻ nhỏ và người già là đối tượng rất dễ bị biến chứng thận từ viêm bàng quang, vì thế không được chủ quan mà cần thăm khám điều trị sớm ngay khi có dấu hiệu.
medlatec
1,087
Virus ăn thịt và vi khuẩn ăn thịt có phải là một hay không? Hiện tại có khá nhiều người đang bị nhầm lẫn giữa vi khuẩn và virus ăn thịt. Thực tế, chỉ có vi khuẩn ăn thịt - căn nguyên của bệnh lý viêm cân mạc hoại tử cực kỳ nguy hiểm hiện nay. Bệnh khởi phát một cách khá đột ngột với tốc độ lây lan nhanh chóng, có thể để lại những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị sớm. 1. Sự nhầm lẫn giữa vi khuẩn và virus ăn thịt Có khá nhiều người nhầm lẫn giữa vi khuẩn và virus ăn thịt. Trên thực tế, virus ăn thịt không tồn tại mà chỉ có vi khuẩn ăn thịt. Vậy vi khuẩn ăn thịt là gì? Đây là một cụm từ được sử dụng để mô tả về tình trạng viêm mạc cân hoại tử, một loại bệnh lý nặng có thể xuất hiện một cách đột ngột và lan ra nhanh chóng. Bệnh lý do một số loại vi khuẩn gây nên như: liên cầu khuẩn A beta tan huyết, trực khuẩn gram dương Clostridium, vi khuẩn gram âm dạng que Aeromonas hydrophila,… Những loại vi khuẩn này thực tế không ăn thịt nhưng chúng lại phóng ra những chất độc có khả năng làm tổn thương những mô ở xung quanh và gây nên tình trạng hoại tử. Đó cũng là lý do vì sao nhiều người gọi đây là vi khuẩn ăn thịt người. Hiện tượng viêm cân mạc hoại tử thường xuất hiện khi các vi khuẩn này tiếp xúc đến lớp cân mạc, một dạng mô liên kết ở phía bên dưới da. Mặc dù tỷ lệ bị viêm cân mạc hoại tử không nhiều nhưng vẫn khiến nhiều người lo ngại vì khả năng gây biến chứng và tử vong khá cao. Viêm cân mạc hoại tử phát triển ở dưới da rất nhanh do độc tố của các loại vi khuẩn này có khả năng gây viêm và phá hủy các mô. Nếu chúng tiếp xúc với những mô mềm và vùng da ở những khu vực bị tổn thương thì các vi khuẩn này càng phát triển nhanh hơn, gây nên nhiều tổn thương nghiêm trọng hơn. Nếu bệnh lý không được phát hiện và điều trị kịp lúc có thể khiến bệnh nhân gặp phải nhiều biến chứng cực kỳ nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong. 2. Nguyên nhân mắc vi khuẩn ăn thịt là gì? Nhiều người cho rằng, virus ăn thịt chính là nguyên nhân của bệnh lý. Tuy nhiên, như đã nói ở trên thì virus ăn thịt không hề tồn tại. Thay vào đó là sự hiện diện của các loại vi khuẩn ăn thịt. Những vi khuẩn này thường có ở các vùng nước hoặc đất bẩn. Chúng có thể sống được ở trong các cơ quan như ruột, cổ họng, trên bề mặt da,... nhưng không gây nên những vấn đề quá nguy hiểm. Vi khuẩn khi tấn công vào cơ thể thông qua vết thương hở và xâm nhập vào những mô sâu. Sau đó, chúng sẽ phóng ra các độc tố có khả năng gây thương tổn cho những mô lân cận với một tốc độ cực kỳ nhanh chóng. Các vi khuẩn này có thể lây lan từ người qua người nhưng với khả năng không quá cao. Thường thì mọi vết tổn thương ở trên da, từ những vết thương nhỏ trên da như vết xước, vết da nứt nẻ cho đến những vết thương lớn như phẫu thuật, bỏng,... cũng có thể bị nhiễm vi khuẩn ăn thịt. Bên cạnh đó, một số trường hợp có hệ miễn dịch kém cũng rất dễ bị nhiễm loại vi khuẩn này gồm: Người có thói quen uống rượu bia. Người dùng các chất gây nghiện. Bệnh nhân từng bị thủy đậu. Bệnh nhân xơ gan. Người bị tiểu đường. Người bị mắc các bệnh lý về tim mạch và có tác động đến van tim. Người bị các bệnh liên quan đến phổi hoặc bệnh lao. Bệnh nhân bị mạch máu ngoại vi,... Các loại vi khuẩn ăn thịt người thường trú ngụ ở những vị trí như tay hoặc chân. Tuy nhiên, chúng cũng có khả năng gây nên những tổn thương ở các khu vực như đầu, cổ hoặc bẹn. 3. Những triệu chứng nhận biết vi khuẩn ăn thịt Một vài triệu chứng lâm sàng thường gặp khi bị vi khuẩn ăn thịt tấn công sau 24 tiếng gồm (các triệu chứng xuất hiện cùng nhau): Xung quanh vết thương, khu vực da bị trầy xước,... thường đau nhiều hơn so với thông thường. Xuất hiện các triệu chứng tương tự như cảm cúm như sốt, chóng mặt, khó chịu, buồn nôn, tiêu chảy,... Khát nước nhiều. Sau 24 tiếng, nếu người bệnh vẫn chưa được thăm khám và điều trị thì mức độ nhiễm trùng sẽ nặng hơn. Khoảng 3 - 4 ngày sau thì xuất hiện thêm các triệu chứng như: Khu vực da vết thương bị sưng, nóng đỏ và cảm thấy cứng khi động vào. Thậm chí khu vực da đó còn chuyển sang màu tím, tiếp theo là có mụn nước với dịch màu sẫm và mùi hôi. Nếu vẫn không được can thiệp thì vùng da đó dần mất màu, bong da và hoại tử mô. Tiêu chảy, nôn mửa nhiều hơn. Nếu để đến ngày thứ 5 vẫn chưa được điều trị thì các triệu chứng sẽ nguy hiểm hơn: Tụt huyết áp. Hôn mê. Sốc nhiễm độc. Nhiễm vi khuẩn ăn thịt rất nguy hiểm, để lâu sẽ gây nên tình trạng hoại tử nặng, nhiều trường hợp không được điều trị kịp thời thì sẽ phải cắt cụt chi và còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể, thậm chí là tính mạng. 4. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh Khi bị các vi khuẩn ăn thịt tấn công, phát triển trong thời gian dài mà không điều trị đúng cách và kịp thời có thể làm xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm, ví dụ: nhiễm trùng huyết hoặc sốc nhiễm độc. Bệnh lý đồng thời cũng có thể gây nên những biến chứng vĩnh viễn như phải tháo khớp tay hoặc chân, sẹo vĩnh viễn hậu phẫu cắt bỏ các mô nhiễm trùng.5. Phòng ngừa vi khuẩn ăn thịt như thế nào? Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, luôn rửa tay với xà phòng nhất là trước và sau khi chế biến đồ ăn hoặc đi vệ sinh,... Ăn chín uống sôi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không ăn các loại động vật ốm chết. Cần hạn chế tiếp xúc với đất và nguồn nước bẩn (nhất là ở những khu vực bị ô nhiễm nặng). Luôn sử dụng đồ bảo hộ với những trường hợp phải làm việc ngoài trời và thường phải tiếp xúc với các nguồn bị nhiễm bẩn. Khi có vết thương hở thì cần tránh tiếp xúc với nguồn nước bẩn hoặc có khả năng bị ô nhiễm. Trong trường hợp phải tiếp xúc thì cần băng vết thương bằng các loại băng chống thấm và vệ sinh - sát trùng cẩn thận sau đó. Các trường hợp mắc phải các bệnh lý nền như tiểu đường, suy giảm hệ miễn dịch,... cần đặc biệt cẩn thận với các vết thương để tránh nhiễm khuẩn.
medlatec
1,231
Bệnh dạ dày có lây không và lây qua đường nào? Bệnh dạ dày ảnh hưởng khá nhiều đến đời sống hàng ngày. Vì vậy, bệnh dạ dày có lây không? Bệnh dạ dày lây qua đường nào là thắc mắc chung của nhiều người. Nhất là trong gia đình khi có nhiều người cùng chung sống, sinh hoạt hàng ngày, nỗi lo ấy càng lớn hơn. Bệnh dạ dày có lây không là thắc mắc chung của nhiều người. Nguyên nhân gây bệnh dạ dày Bệnh dạ dày do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó bao gồm: – Chế độ ăn uống, sinh hoạt không điều độ. – Sử dụng nhiều bia rượu và các chất kích thích. – Căng thẳng thần kinh kéo dài… – Do vi khuẩn HP Để biết bệnh dạ dày có lây không cần xem xét các nguyên nhân gây bệnh. Bệnh dạ dày có lây không? Qua thăm khám, điều trị các trường hợp mắc bệnh thực tế cho thấy bệnh dạ dày có thể lây giữa những người thân trong gia đình hoặc cùng chung sống. Các bác sĩ đã phát hiện nhiều bệnh nhân có mối quan hệ mật thiết như trong cùng gia đình, người thân thường có những biểu hiện khá giống nhau như đau vùng thượng vị, ợ chua…và đều có kết quả xét nghiệm dương tính với vi khuẩn HP. Như vậy, với thắc mắc bệnh dạ dày có lây không, có thể chắc chắn rằng bệnh đau dạ dày hoàn toàn có khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác. Nếu bệnh nhân mang trong mình vi khuẩn HP mà không chủ động phòng tránh cho người khác cũng như tìm cách điều trị bệnh dứt điểm. Bệnh dạ dày lây qua đường nào? Ngoài vị trí cư trú trong dạ dày, vi khuẩn HP còn được tìm thấy trong nước bọt của bệnh nhân. Chính vì vậy mà bệnh đau dạ dày có thể lây nhiễm thông qua các hành vi tiếp xúc trực tiếp với nước bọt của người bệnh như dùng chung bát đũa, hôn, người lớn nhai mớm cơm cho trẻ. Có rất nhiều trường hợp bệnh nhân đã phải khổ sở với chứng trào ngược dạ dày – thực quản. Cảm giác không chỉ khó chịu, bỏng rát, mà còn là một trong những con đường đưa vi khuẩn HP từ dạ dày lên miệng. Bên cạnh đó, nếu ống nội soi không được vô trùng tốt cũng sẽ là nguồn lây bệnh dễ dàng. Vi khuẩn HP sẽ lây lan khi người bệnh không vệ sinh cá nhân và các vật dụng vệ sinh thật kỹ, hoặc người chưa mắc bệnh không vệ sinh cẩn thận sau khi đại tiện hoặc tiếp xúc với bệnh phẩm. Các yếu tố trung gian truyền bệnh có thể là các côn trùng như gián, ruồi, nhặng. Đặc biệt khi đồ ăn không được bảo quản tốt càng dễ gây lây bệnh. >> Xem thêm: bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì Các bác sĩ sẽ cho bạn biết rõ bệnh dạ dày có lây không Phòng ngừa bệnh dạ dày Mọi người, trong đó đặc biệt là người bệnh cần tích cực, chủ động thực hiện các biện pháp như sau: – Phát hiện sớm và tích cực điều trị để không còn vi khuẩn HP trong cơ thể, đồng thời cũng nên động viên gia đình và người thân đi khám để cắt đứt nguồn lây bệnh. – Từ bỏ thói quen nhai, mớm cơm cho trẻ để tránh lây nhiễm vi khuẩn HP cũng như các loại vi khuẩn gây bệnh khác. – Không nên dùng chung vật dụng cá nhân cũng như bát, đũa… với người bệnh cho đến khi khỏi hẳn. – Bảo quản kỹ thức ăn để không bị lây bệnh từ các nguồn trung gian..
thucuc
645
Khó thở kèm đau vùng thượng vị sau khỏi Covid có sao không? Hỏi. Chào bác sĩ,Em bị Covid hơn 1 tháng thì xuất hiện bị khó thở. Đêm ngủ hay thức giấc, tim đập mạnh, huyết áp tăng và nóng vùng ngực. Bụng thì hay bị đau ở vùng thượng vị. Em có đi khám nội soi bao tử bị viêm và uống thuốc nhưng không đỡ, còn tim phổi bình thường. Vậy bác sĩ cho em hỏi khó thở kèm đau vùng thượng vị sau khỏi Covid có sao không? Em cảm ơn bác sĩ.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Khó thở kèm đau vùng thượng vị sau khỏi Covid có sao không? ”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Thông thường, sau nhiễm Covid 19 người bệnh thường có nhiều di chứng khác nhau như: Đau ngực khó thở, lo lắng, khó ngủ,... do tổn thương thần kinh ngoại biên, tổn thương nội mạc mạch máu. Người bệnh cần được thăm khám liên quan đến ổn định tâm lý, vận động hợp lý. Điều trị các di chứng này đòi hỏi thời gian gian lâu dài và kiên trì, ăn uống hợp lý đủ nhu cầu dinh dưỡng, tập luyện thể thao thường xuyên, cần đi khám khi mệt khó thở nhiều kèm Sp. O2 dưới 96%. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
226
Bì lợn - Tưởng rác mà có thể là thần dược Việc sử dụng bì lợn cũng có nhiều tác dụng với sức khỏe con người. 1. Thành phần trong bì lợn Protein ở bì lợn chủ yếu là keratin, elastin và collagen hợp thành. Gelatin và collagen tương tự xi măng để gắn kết các tế bào thành mô cơ thể vững chắc. Da, lông, tóc, thịt, xương và mô liên kết đều cần phải có chất cốt giao này để gắn kết lại. Vì thế, các thành phần dinh dưỡng trong bì lợn rất tốt cho da, gân, xương, tóc. Nó còn được những người có vấn đề về xương khớp “dung nạp vào cơ thể” với hi vọng là có thêm chất keo bôi trơn các khớp, từ đó giúp việc vận động trở nên dễ dàng hơn. Bì lợn không chỉ nhiều mà còn rất đa dạng các loại protein.Ít Carbohydrate: Thực phẩm ít carbohydrate là cơ hội tốt hơn để bạn giảm cân. Bì lợn chứa rất ít carbohydrat, gần như là 0%. Vì vậy ăn bì lợn không gây tăng đường huyết. Chất béo từ bì lợn làm no lâu, nên đây có thể là thành phần được cân nhắc bổ sung vào chế độ ăn kiêng.Bì lợn chứa cùng một loại chất béo như trong dầu ô liu: 43% là chất béo không bão hòa, trong đó phần lớn là axit oleic. Axit oleic là chất béo tự nhiên được tìm thấy trong các loại dầu động vật và thực vật khác nhau, bao gồm cả dầu ô liu. Vì vậy ăn chất béo vừa đủ trong bì lợn mang lại lợi ích đối với sức khỏe.Bì lợn chứa nhiều natri: Natri có lợi cho các hệ thống quan trọng của cơ thể con người. Natri giúp điều chỉnh sự hấp thụ glucose cũng như lượng chất lỏng trong cơ thể, cải thiện chức năng não, duy trì trái tim khỏe mạnh, loại bỏ carbon dioxide dư thừa cũng như duy trì sức khỏe làn da. 2. Những công dụng tuyệt vời trong bì lợn Không chỉ vậy, các nhà khoa học hiện đại đã phát hiện ra rằng, ăn bì lợn thường xuyên có tác dụng chống lão hóa và chống ung thư hiệu quả. Bì lợn là một món ăn quý như một vị thuốc bổ, đặc biệt có tác dụng bổ âm. Vì vậy, chị em đừng bỏ qua loại collagen tự nhiên cực kỳ tốt này khi muốn giữ ẩm cho làn da, làm cho tóc sáng bóng, giảm lão hóa, làm mờ các vết nhăn nheo trên da.Tuy nhiên, đặc điểm của protein trong bì lợn không đủ các acid amin cần thiết cho cơ thể, hàm lượng chất béo cao, lượng natri nhiều, dẫn đến sẽ khó tiêu khi ăn nhiều bì lợn. Ăn nhiều bì lợn cũng không tốt cho bệnh tim mạch, huyết áp, những bệnh lý mạch máu. Sau khi ăn, hàm lượng collagen có trong bì lợn sẽ chuyển hóa hết mà cơ thể chỉ hấp thu được một lượng rất ít.Vì thế, để khéo léo sử dụng được những đặc tính thần dược của bì lợn, bà nội trợ đừng quên thỉnh thoảng chiêu đãi gia đình một số món ăn ngon từ bì lợn như cơm tấm bì hoặc nấu món thịt đông, nem chạo.
vinmec
559
Các vitamin và khoáng chất cho tuổi dậy thì Giai đoạn dậy thì có rất nhiều thay đổi trong cơ thể, một trong những thay đổi đó là sự phát triển thể chất vượt trội. Nếu như bổ sung đầy đủ các loại dưỡng chất cần thiết thì trẻ có thể cải thiện được chiều cao một cách hiệu quả nhất. 1. Các vitamin và khoáng chất cho trẻ dậy thì Việc bổ sung đúng và đầy đủ giúp trẻ phát triển một cách toàn diện. Đặc biệt giúp tăng chiều cao cho trẻ dậy thì. Một số loại vitamin và khoáng chất cần bổ sung đủ cho trẻ bao gồm:Vitamin B1Vitamin B1 (thiamin) giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng và giúp chiều cao phát triển tốt hơn, còn giúp thúc đẩy hiệu quả hoạt động của quá trình tiêu hóa. Đây là vitamin cần cho trẻ dậy thì.Nguồn thực phẩm cung cấp lượng vitamin B1 bao gồm đậu phộng, đậu nành, yến mạch, thịt lợn, trứng. Đặc biệt, vitamin B1 rất phong phú trong các loại thịt gia cầm, nên bổ sung các loại thực phẩm này vào trong chế độ ăn uống để bổ sung đủ dưỡng chất cần thiết này.Vitamin B2Vitamin B2 (riboflavin) cũng là một vitamin nhóm B quan trọng khác giúp trẻ tăng trưởng chiều cao một cách tối ưu, dưỡng chất này còn hỗ trợ cho sự phát triển của các thành phần trên cơ thể như móng tay, da, xương và tóc.Nguồn cung cấp chủ yếu vitamin này là trong các loại rau lá xanh đậm, trứng, cá, sữa...Vitamin DVitamin D là một thành phần rất quan trọng trong việc phát triển xương, tăng khả năng hấp thu canxi và phốt pho cho xương, tăng cường hệ miễn dịch, giảm thiểu nguy cơ bệnh mạn tính như tiểu đường, ung thư. Nếu như bạn thiếu vitamin D cơ thể sẽ giảm khả năng đề kháng, xương và răng yếu đi.Thực phẩm có nguồn vitamin D tương đối thấp như trong sữa, trứng, các loại hạt... nguồn cung cấp vitamin D3 chủ yếu là tổng hợp ở da dưới tác động của tia UVB, có trong ánh nắng mặt trời.Nên hoạt động một khoảng thời gian ngoài trời để nhận được đủ nguồn vitamin D cần thiết cho cơ thể.Vitamin KMặc dù chúng ta sử dụng rất nhiều chế phẩm chứa canxi nhưng lượng canxi có thể hấp thụ vào xương tương đối thấp. Bởi vì để canxi hấp thu được thì cần sự có mặt của vitamin D và vitamin K, ngoài ra cần sự đè nén lên xương liên tục bằng cách vận động.Nguồn cung cấp vitamin K cho cơ thể bao gồm các loại rau xanh như rau cải xoăn, bắp cải, sữa, đậu nành...Vitamin CVitamin C (acid ascorbic) giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, thúc đẩy phát triển hệ xương, răng và tăng hiệu quả hoạt động. Vitamin C không dự trữ trong cơ thể, cho nên cần nạp vào cơ thể mỗi ngày.Vitamin C có nhiều trong các loại trái cây họ cam, quyt. Bạn có thể cung cấp vitamin C cho cơ thể qua các loại trái cây như cam, bưởi, quýt, chanh và ổi...Canxi. Việc bổ sung khoáng chất canxi cho tuổi dậy thì nói riêng và cho cơ thể mọi lứa tuổi nói chung là không thể thiếu. Canxi là một khoáng chất rất quan trọng giúp tăng cường sự phát triển của xương, giúp trẻ ở tuổi dậy thì có thể cao lớn, khỏe mạnh hơn. Nên cung cấp canxi mỗi ngày để phát triển cơ thể tối ưu nhất.Những thực phẩm giàu canxi như sữa và các chế phẩm từ sữa, các loại rau cải, hải sản, thịt... nếu như dùng dạng bổ sung bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Để tránh việc bổ sung thừa hay sai cách làm ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển của trẻ. Cha mẹ có thể bổ sung vitamin cho trẻ dậy thì thông qua sữa và một số thực phẩm Phốt pho. Phốt pho và canxi là bộ đôi giúp phát triển hệ xương tốt. Cho nên phốt pho cũng là một dưỡng chất cần thiết đi song hành để giúp trẻ đạt hiệu quả trong phát triển chiều cao tốt. trong xương có đến 80% là phốt pho, chúng có vai trò trong việc cải thiện vấn đề liên quan tới chậm phát triển ở xương và hiện tượng loãng xương ở người cao tuổi.Thực phẩm bổ sung photpho bao gồm các loại hạt, cá, thịt lợn, hải sản, hạt hướng dương, bí ngô...Kẽm. Kẽm giúp cơ thể phát triển và tăng khả năng đề kháng với các tác nhân gây bệnh, còn kích thích sự ăn uống của trẻ. Sự thiếu hụt kẽm có thể làm cho cơ thể chậm phát triển. Mặc dù việc bổ sung kẽm một cách đầy đủ không thể trực tiếp khiến cho cơ thể cao hơn nhưng nó lại giúp tránh việc quá trình phát triển cơ thể chấm dứt sớm. Điều này giúp cho trẻ ở tuổi dậy thì phát triển chiều cao tối đa mà cơ thể có thể một cách dễ dàng hơn.Những thực phẩm giàu kẽm bao gồm: hải sản (đặc biệt các loại hải sản có vỏ cứng như hàu, hà...), thịt cừu, rau bina... 2. Những lưu ý khác để tăng chiều cao cho trẻ dậy thì Ngoài việc bổ sung đầy đủ dưỡng chất thì bạn cần lưu ý một số điều sau để có thể tăng trưởng chiều cao một cách tối ưu, bao gồm:Tăng cường hoạt động thể lực. Tăng cường vận động ngoài trời, tắm nắng mỗi ngày 10 – 20 phút sẽ giúp tăng tổng hợp vitamin D cho cơ thể, hỗ trợ tích cực cho việc tăng chiều cao.Một lối sống ít vận động sẽ làm hạn chế sự phát triển của cơ, xương của cơ thể. Bởi xương khớp cần một lực đè nén nhất định mới có thể giúp tăng cường bổ sung canxi vào trong xương. Do đó, nên tập thể thao để phát triển cơ thể toàn diện nhất. Những môn thể thao trẻ có thể thực hiện như chạy bộ, bơi lội, đá bóng, cầu lông...Ngủ đủ và đúng giờ. Các hormon tăng trưởng được cơ thể sản xuất trong lúc cơ thể đang ngủ sâu giấc. Các hormon này mang lại rất nhiều lợi ích trong việc tăng cường chiều cao và sức đề kháng cho trẻ. Cho nên, trẻ cần ngủ đủ giấc vào ban đêm và một giấc ngủ ngắn khoảng dưới 30 phút vào ban ngày. Trong quá trình ngủ cơ thể sẽ tái tạo và phục hồi các tế bào tổn thương, cho nên ngủ là tiền đề giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh.Uống đủ nước. Nước có vai trò quan trọng trong việc tham gia các hoạt động của cơ thể nói chung và của xương khớp nói riêng. Các đĩa đệm của cột sống có thành phần lên đến 90% là nước, nên khi cơ thể không đủ nước, chúng sẽ bị mất nước và co lại hạn chế chiều cao. Cha mẹ cần cho trẻ uống đủ nước bên cạnh việc bổ sung vitamin cho trẻ dậy thì Không bỏ bữa sáng. Một bữa sáng đầy đủ dưỡng chất là khuyến cáo của các chuyên gia về dinh dưỡng. Một bữa sáng lành mạnh sẽ góp phần hỗ trợ tăng sự trao đổi chất, giúp cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng và hiệu quả hơn. Từ đó giúp cải thiện chiều cao do cung cấp đủ dưỡng chất.Trên đây là những vitamin và khoáng chất cần cho sự phát triển của trẻ độ tuổi dậy thì. Ngoài việc sử dụng các dưỡng chất cần thiết thì trẻ cũng cần một chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý thì mới có thể phát triển chiều cao tối ưu.
vinmec
1,327
Bệnh màng trước võng mạc: nguyên nhân và cách điều trị Bệnh màng trước võng mạc xảy ra khi xuất hiện mô sẹo bất thường che khuất điểm vàng ở trung tâm võng mạc, khiến thị lực của người bệnh suy giảm. Nguyên nhân gây tình trạng này là sự xuất hiện bất thường của mô sẹo hoặc sự tăng sinh dẫn đến hình thành màng mỏng phủ ngoài võng mạc. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi và ảnh hưởng rất lớn đến thị lực cũng như cuộc sống của người bệnh. 1. Tìm hiểu về bệnh màng trước võng mạc Mắt là một cơ quan phức tạp, trong đó điểm vàng nằm ở trung tâm võng mạc có nhiệm vụ quan trọng là thu nhận hình ảnh và nhận biết màu sắc. Vì thế, nếu điểm vàng bị che khuất hoặc có bệnh lý làm ảnh hưởng đến khả năng thu nhận hình ảnh của điểm vàng, thị lực trung tâm sẽ bị suy giảm. Trong đó có bệnh màng trước võng mạc, xảy ra khi có mô sẹo hình thành hoặc màng bất thường trước võng mạc làm che khuất điểm vàng. Bệnh màng trước võng mạc thường xuất hiện ở người cao tuổi, độ tuổi từ 60 trở lên và ảnh hưởng đến thị lực từ mức độ nhẹ đến nặng. Trường hợp bệnh màng trước võng mạc ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực khá hiếm gặp song hầu hết đều cần điều trị bằng phẫu thuật. Nếu màng trước võng mạc dày, ảnh hưởng đến thị lực thì bệnh nhân sẽ có những triệu chứng điển hình sau: Nhìn mọi vật đều mờ hơn bình thường kể cả nhìn gần và nhìn xa, đây là dấu hiệu phân biệt với cận thị hoặc lão thị. Ngoài ra hình ảnh vật có thể méo mó hơn thực tế. Khó khăn khi nhìn vào các chi tiết nhỏ. Xuất hiện mảng màu xám hoặc điểm mù bất thường ở trung tâm tầm nhìn. 2. Nguyên nhân gây bệnh màng trước võng mạc Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến bệnh màng trước võng mạc là sự hình thành mô sẹo che khuyết điểm vàng ở trung tâm võng mạc. Quá trình này xảy ra như sau: Mắt của con người chứa đầy thủy tinh thể, quá trình phân tách thủy tinh thể thường xuyên hơn theo thời gian, khiến thủy tinh thể dần co lại và tách khỏi bề mặt võng mạc. Quá trình phân tách thủy tinh thể thường không gây ảnh hưởng đến bề mặt võng mạc, đôi khi làm xuất hiện đốm đen hoặc vết bẩn ảnh hưởng đến tầm nhìn. Quá trình phân tách thủy tinh thể bất thường xảy ra chưa được làm rõ, song nó gây ra những tổn thương nhỏ trên bề mặt võng mạc. Khi bị tổn thương, võng mạc sẽ tự thực hiện quá trình làm lành, kết quả là sự hình thành những mô sẹo nhỏ. Theo thời gian, các mô sẹo nhỏ sẽ co lại và hình thành nếp nhân, nếu chúng che khuất điểm vàng ở trung tâm võng mạc sẽ ảnh hưởng đến thị lực, kết quả là bệnh màng trước võng mạc. Ngoài ra, ở một số người bệnh, bệnh màng trước võng mạc xảy ra do sự tăng sinh tế bào bất thường, hình thành màng mỏng ở bề mặt võng mạc và che khuất điểm vàng trước võng mạc. Khi kiểm tra mắt, bác sĩ sẽ xác định được những tình trạng này. Bệnh màng trước võng mạc liên quan đến sự lão hóa do cần thời gian dài khi quá trình phân tách thủy tinh thể xảy ra gây tổn thương và hình thành sẹo nhỏ võng mạc và các sẹo lại co cụm lại che khuất điểm vàng. Do đó, bệnh thường xảy ra ở người trên 60 tuổi, thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh hoặc rối loạn ở mắt như: từng bị chấn thương mắt, chấn thương võng mạc, bệnh lý võng mạc, cận thị, loạn thị,… Những người từng phẫu thuật mắt, nhất là phẫu thuật đục thủy tinh thể, người đái tháo đường hoặc mắc bệnh võng mạc có nguy cơ mắc bệnh màng trước võng mạc cao hơn. Do đó các đối tượng này cần thường xuyên kiểm tra mắt hoặc đi khám sớm khi thị lực mắt suy giảm bất thường. 3. Điều trị cho bệnh nhân màng trước võng mạc thế nào? Để điều trị hiệu quả, cần chẩn đoán chính xác tình trạng màng trước võng mạc. Bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để kiểm tra bên cạnh kiểm tra lâm sàng và ghi nhận triệu chứng. Hai phương pháp chẩn đoán thường áp dụng nhất là chụp mạch huỳnh quang và chụp cắt lớp kết hợp quang học. Trong kỹ thuật chụp mạch huỳnh quang, bác sĩ sẽ chiếu sáng các vùng của võng mạc để theo dõi phần che khuất điểm vàng bằng kỹ thuật nhuộm. Trong kỹ thuật chụp cắt lớp, máy ảnh laser sẽ ghi lại hình ảnh võng mạc để kiểm tra độ dày, phần sưng, sẹo võng mạc,… Khi chẩn đoán chính xác và có những thông tin về bệnh màng trước võng mạc, điều trị và phương pháp chăm sóc, theo dõi sẽ được bác sĩ cân nhắc và lựa chọn. Nếu bệnh không ảnh hưởng đến thị giác hoặc ảnh hưởng không đáng kể, bệnh nhân màng trước võng mạc thường không cần thiết phải điều trị. Người bệnh sẽ sớm quen với ảnh hưởng của bệnh và có cuộc sống bình thường. Tuy nhiên các trường hợp này vẫn cần thường xuyên theo dõi để phát hiện kịp thời nếu bệnh tiến triển nặng và can thiệp y tế. Một vài bệnh nhân bị màng trước võng mạc theo thời gian mô sẹo tự bong ra và thị lực được khôi phục. Những bệnh nhân có màng trước võng mạc dày, ảnh hưởng lớn đến thị lực khiến bệnh nhân không thể duy trì cuộc sống bình thường hoặc làm việc thì có thể thực hiện phẫu thuật loại bỏ. Sau khi loại bỏ màng trước võng mạc, thị lực của người bệnh sẽ được khôi phục. Ngoài loại bỏ mô sẹo và màng trước võng mạc, bác sĩ sẽ loại bỏ thủy tinh thể và thay bằng dung dịch muối để ngăn ngừa bệnh tái phát. Đây là phẫu thuật khá lớn, do đó bệnh nhân cần đeo băng bảo vệ mắt trong thời gian nhất định, sau đó tiếp tục theo dõi và sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng sinh để tránh nhiễm trùng. Suy giảm thị lực do bệnh màng trước võng mạc không thể cải thiện bằng thực phẩm chức năng hoặc thuốc nhỏ mắt điều trị, vì thế bệnh nhân không nên tự ý điều trị khi chưa biết rõ tình trạng bệnh.
medlatec
1,140
Công dụng thuốc Deslomeyer Thuốc Deslomeyer được sử dụng với mục đích chống dị ứng chủ yếu ở cơ quan tai mũi họng. Tuy là thuốc không kê đơn nhưng không nên tự ý sử dụng khi chưa có hướng dẫn hay chỉ định từ bác sĩ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn đọc hiểu thuốc Deslomeyer là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Deslomeyer Thuốc Deslomeyer được bào chế ở dạng dung dịch hấp thụ qua đường uống. Trong thuốc có chứa thành phần chính là Desloratadin 2,5 mg mang công dụng chống dị ứng. Ngoài ra còn một số thành phần khác được liệt vào danh sách tá dược bổ trợ giúp cho thuốc khi vào cơ thể được hấp thụ dễ dàng.Desloratadin mang công dụng kháng lại Histamine thế hệ thứ 2. Thành phần này ít gây ức chế cho hệ thần kinh trung ương hơn thế hệ đầu nên được cân nhắc. Khi dùng thuốc Desloratadin, các thụ thể H1 ngoại biên được chọn lọc tốt nhất để thu ngắn lại biểu hiện dị ứng như nổi mẩn, viêm mũi dị ứng.Thuốc Deslomeyer được chỉ định để giảm nhanh các triệu chứng mề đay hay dị ứng. Bạn có thể tham khảo các biểu hiện sau để cân nhắc dùng thuốc. Mề đay. Xuất hiện nốt ban đỏ gia tăng dần cả về kịch thuốc lẫn số lượng. Ngứa ngáy khó chịu. Dị ứng. Sổ mũi. Ngứa mũi. Hắt hơi. Nghẹt mũi. Xung huyết vùng mũi. Ngứa mắtĐỏ mắt. Chảy nước mắt. Ngứa họng. Ho gà 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Deslomeyer Thuốc Deslomeyer được sử dụng đường uống nhưng là thuốc không kê toa nên bạn có thể hỏi dược sĩ cách dùng nếu đó là lần đầu sử dụng để đảm bảo an toàn cho cơ thể. Bạn có thể dùng thuốc duy nhất 1 lần mỗi ngày.Liều dùng của thuốc được chia theo độ tuổi và tình trạng bệnh nhân cụ thể. Một số trường hợp có thể đổi liều nếu có dấu hiệu bất thường. Sau đây là một số gợi ý về liều lượng thuốc Deslomeyer, sử dụng cho từng lứa tuổi và trường hợp người bệnh cần chú ý để đảm bảo an toàn tránh quá liều:Trẻ nhỏ trong khoảng 1 - 5 tuổi dùng một lần mỗi ngày với liều dùng 2,5 ml. Trẻ từ 6 tới 11 tuổi dùng duy nhất một lần với liều dùng 5ml. Người lớn và trẻ từ 12 tuổi tăng lên liều dùng 10ml và chỉ dùng một lần duy nhất trong ngày.Người bệnh được phát hiện hội chứng suy gan thận nên sử dụng 10 ml. Tuy nhiên nên sử dụng thuốc cách ngày không nên dùng liên tiếp để cơ thể không xuất hiện phản ứng phụ. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Deslomeyer Trước khi sử dụng thuốc Deslomeyer bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe. Kết quả kiểm tra sẽ đánh giá được một phần độ phù hợp thuốc được sử dụng. Thêm vào đó bác sĩ có thể đưa ra lời khuyên hay tư vấn cho người bệnh nếu thuốc Deslomeyer không phù hợp hay có phương án điều trị tốt hơn mà hạn chế được tối đa phản ứng phụ cho bệnh nhân.Nếu phát hiện bản thân đã từng dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc nên hỏi lại bác sĩ. Bệnh nhân có biểu hiện dị ứng khi dùng thuốc chống dị ứng có thể gây ra những phản ứng phụ nguy hiểm và khó lường. Điều này rất quan trọng vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là cả tính mạng của người dùng thuốc.Một số đối tượng khác nên lưu ý cân nhắc trước khi sử dụng thuốc Deslomeyer 4. Phản ứng phụ của thuốc Deslomeyer Phản ứng phụ của thuốc Deslomeyer có thể thường gặp cũng có thể hiếm gặp. Không thể đánh giá chính xác được vấn đề này trừ khi người bệnh đến khám và có kết quả cụ thể cho bác sĩ đánh giá. Sau đây là một số phản ứng phụ thường gặp cần lưu ý:Đau nhức đầuĐau bụng kinh. Mệt mỏi. Ngủ gà ngủ gật. Hoa mắt chóng mặt. Buồn nôn. Rối loạn tiêu hóa. Khô miệng. Viêm vùng hầu họngĐau nhức cơMẩn đỏ. Sốc phản vệNếu phát hiện có bất kỳ biểu hiện nào ở trên cần nhanh chóng báo cho bác sĩ để được giúp đỡ và điều trị kịp thời. Trong trường hợp không có biểu hiện rõ ràng thì thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp sớm phát hiện thông qua kết quả các chỉ số sau xét nghiệm. 5. Tương tác với thuốc Deslomeyer Thuốc Deslomeyer có thể bị tương tác khiến nồng độ thuốc trong máu tăng cao nếu bệnh nhân dùng đồ uống có cồn, thuốc mang công dụng kháng Cholin gây ức chế hoạt động của hệ thần kinh trung ương và thuốc sử dụng nguyên lý ức chế Serotonin có chọn lọc.Thuốc Deslomeyer khi dùng kết hợp với nhóm thuốc hoặc thuốc có thành phần Acetylcholinesterase, Betahistin, Amphetamin, Benzylpeniciloyl Polylysin, thuốc cảm ứng P - Glycoprotein sẽ làm giảm công dụng. Bạn nên lưu ý điều này để tránh công dụng thuốc giảm không đảm bảo được quá trình điều trị bệnh.Thuốc Deslomeyer là sản phẩm dùng chống dị ứng không kê đơn. Tuy nhiên không nên dùng khi chưa có hướng dẫn hay tư vấn từ chuyên gia.
vinmec
924
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ mẹ nên biết Tiêu chảy, táo bón, căng chướng bụng, nôn trớ,… là những triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ mẹ nên biết và điều trị kịp thời hiệu quả càng sớm càng tốt để trẻ hấp thu tốt chất dinh dưỡng phát triển bình thường. 1. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ Theo phân tích của các chuyên gia về tiêu hóa, trẻ mắc bệnh rối loạn tiêu hóa có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài, chế độ ăn không hợp lý, sự cân bằng này biến mất. Khi các vi khuẩn có lợi bị tiêu diệt, vi khuẩn có hại dễ dàng xâm nhập gây ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa… Đặc biệt, đối với trẻ em, nhất là ở tuổi ăn dặm, hệ vi sinh chưa hoàn thiện, dễ dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng tiêu hóa, thức ăn không được tiêu hóa hoàn toàn khiến các vi khuẩn gây bệnh phát triển. Thêm nữa, trẻ thường hiếu động, chưa có ý thức về vệ sinh cơ thể, vệ sinh ăn uống, hệ miễn dịch còn non yếu nên dễ bị lây nhiễm qua tiếp xúc. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ 2. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ 2.1. Nôn trớ nhiều Trẻ nhỏ thường hay nôn trớ vì thực quản ngắn, phần dưới hơi nở rộng, lớp cơ chưa phát triển hoàn chỉnh và còn yếu, cơ tâm vị co thắt bất thường. Nếu trẻ 2-3 ngày bị một lần hoặc ăn no quá bị nôn thì không sao, nhưng nếu thấy trẻ nôn trớ thường xuyên, ăn vào lại nôn thì đó là dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hóa của trẻ gặp vấn đề. 2.2. Tiêu chảy Trẻ bị rối loạn tiêu hóa thường có hiện tượng tiêu chảy cấp, phân lỏng như nước, đi trên 3 lần trong ngày, phân thường có mùi tanh, sống phân,..  Với triệu chứng này, các mẹ nên cho trẻ thăm khám rối loạn tiêu hóa sớm. 2.3. Táo bón Táo bón là triệu chứng cảnh báo rối loạn tiêu hóa Táo bón là triệu chứng rất hay gặp ở trẻ nhỏ. Khi thấy trẻ 2-3 ngày đi vệ sinh một lần, phân cứng, khuôn phân to, thường có màu đen, đau bụng khi đi tiêu và thậm chí có lẫn máu ở đầu phân thì đó là dấu hiệu trẻ bị táo bón. Nếu mẹ điều chỉnh chế độ ăn uống cho trẻ mà không thấy cải thiện cần đưa trẻ đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám. 2.4. Bụng căng trướng, ợ hơi Bị rối loạn tiêu hóa, khi sờ thấy bụng trẻ căng to và dấu hiệu ợ hơi liên tục, đây là một triệu chứng tiêu biểu của chứng rối loạn tiêu hóa. Vì đầy hơi nên trẻ đánh hơi nhiều hơn, ngoài ra còn có biểu hiện miệng hôi. 2.5. Chán ăn, ăn ít Khi bị rối loạn tiêu hóa trẻ thường kém ăn, lười ăn do ăn vào lại nôn và hệ tiêu hóa hoạt động kém hiệu quả nên khả năng hấp thu và tiêu hóa kém. Nhiều trẻ chỉ uống nước sữa và không chịu ăn cháo, cơm. Khám và điều trị rối loạn tiêu hóa cho trẻ Khi nhận thấy trẻ có những triệu chứng rối loạn tiêu hóa, mẹ cần chú ý điều chỉnh chế độ ăn uống của trẻ, tốt nhất là nên đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn biện pháp chữa trị kịp thời hiệu quả tránh để tình trạng kéo dài gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
thucuc
638
Đối tượng, quy trình điều trị sỏi thận không xâm lấn 1. Điều trị sỏi thận không xâm lấn (tán sỏi qua da) là gì? Tán sỏi qua da (hay được gọi với cái tên là tán sỏi qua đường hầm nhỏ bằng laser) là phương pháp tiên tiến, ít xâm lấn. Thực hiện cách điều trị này giúp làm sỏi thận to vỡ thành các mảnh nhỏ để đưa chúng ra ngoài nhanh chóng, an toàn. Mọi quá trình đều được thực hiện qua đường hầm nhỏ. Nó giống như kênh làm việc hỗ trợ tất cả các thao tác. Các bước điều trị tán sỏi qua da Các bước tán sỏi không xâm lấn qua da như sau:Bước 1: Thực hiện các thủ tục cần thiết như xét nghiệm, ngưng dùng các loại thuốc đang điều trị các bệnh khác...Bước 2: Thực hiện tán sỏi không đau qua da.+ Bệnh nhân sẽ được gây mê và chuyển sang tư thế nằm nghiêng về phía có sỏi để tán sỏi dễ dàng.+ Bác sĩ thực hiện công việc sát trùng, dùng đầu dò để quan sát thận, sử dụng dao để rạch ở hông lưng có sỏi đường nhỏ khoảng 5mm.+ Bác sĩ nong đường tầm từ da tới thận theo máy siêu âm và đầu rò hướng dẫn. Đường kính của đường hầm nhỏ, khoảng cách từ da tới thận ngắn nhất.+ Đưa máy nội soi vào trong đường hầm để tìm xem sỏi nằm ở vị trí nào. Sau đó, bác sĩ dùng dây dẫn có laser để tán sỏi.+ Sỏi vỡ ra sẽ được hút dần dần qua đường hầm nhỏ tới khi nào không còn khỏi.+ Bác sĩ sẽ đặt sonde JJ vào niệu quản của bệnh nhân để đảm bảo phục hồi nhanh chóng, không gây ra tắc nghẽn. Ống này sẽ được rút ra nếu như sức khỏe bệnh nhân tốt hơn, ổn định trở lại.2. Đối tượng được chỉ định điều trị sỏi thận không xâm lấn tán sỏi qua da Trường hợp nào nên làm tán sỏi qua da Tương tự như các phương pháp điều trị sỏi thận khác, tán sỏi thận không xâm lấn qua da này cũng có yêu cầu cụ thể cho từng đối tượng khác nhau. Không phải người bệnh nào cũng làm được. Để an toàn, đạt hiệu quả cao sau khi làm xong, hạn chế được các biến chứng..., chỉ những người sau mới được thực hiện cách điều trị này.Người có sỏi san hô.Người đã thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể nhưng vẫn chưa được.Người có sỏi thận và sỏi niệu quản 1/3 với kích thước lớn hơn 1,5cm.Bên cạnh đó, người bệnh có nguy cơ chảy máu nhiều, huyết áp cao, phình động mạch thận... không làm được phương pháp này.Các triệu chứng sau khi tán sỏi thận cũng có thể xuất hiện như sốt cao, đi tiểu ra máu.... Do đó, bạn cần chú ý để khi thấy có, hãy đến phòng khám, bệnh viện để điều trị tốt nhất, đảm bảo sức khỏe phục hồi nhanh.3. Thời gian phục hồi của điều trị sỏi thận không xâm lấn tán sỏi qua da là bao lâu? Thời gian phục hồi của tán sỏi qua da là 7 - 10 ngày Tán sỏi thận qua da là phương pháp không xâm lấn, thực hiện nhẹ nhàng, hạn chế được cảm giác đau cho người bệnh. Do đó, thời gian điều trị chỉ mất khoảng 1 giờ. Còn thời gian nằm viện để theo dõi thêm xem có biến chứng gì là 2 – 5 ngày. Và 7 – 10 ngày sẽ phục hồi hoàn toàn, bệnh nhân có thể làm các công việc như trước kia.Bên cạnh đó, người bệnh khi xuất viện cũng không cần chế độ chăm sóc nào, chỉ cần theo dõi, thực hiện đúng lời khuyên để phục hồi sức khỏe nhanh chóng:Khuyến khích ăn đồ ăn như rau xanh, trái cây tươi để dễ tiêu hóa.Uống thuốc theo liều của bác sĩ (nếu có).Đi lại, vận động nhẹ nhàng, không nằm nhiều.Tái khám theo bác sĩ yêu cầu.Sỏi dễ tái phát nên bạn cần chú ý những điều cần làm sau khi tán sỏi qua da như uống nước thường xuyên, ăn uống khoa học... để phòng ngừa tình trạng này. Hy vọng các bạn đã có thể hiểu hơn về điều trị sỏi thận không xâm lấn tán sỏi qua da này. Đây là phương pháp có bước tiến đột phá trong nền y học mang tới cho người bệnh nhiều lợi ích. Nhưng nó cũng đòi hỏi bác sĩ điều trị có trình độ, chuyên môn giỏi để bước chọc dò tạo đường hầm đi vào thận dễ dàng, thuận lợi.
vinmec
793
Đi khám sức khỏe sinh sản ở đâu Vậy tại sao nên đi khám sức khỏe sinh sản? khám sức khỏe sinh sản ở tốt? Theo các chuyên gia Sản khoa, có nhiều nguyên nhân gây vô sinh, tỷ lệ gần như ngang nhau giữa nam và nữ. Ngoài trường hợp bất đồng nhóm máu giữa hai vợ chồng, nguyên nhân ở nam và nữ lại khác nhau, cụ thể như: - Đối với nữ giới, nguyên nhân thường gặp nhất là tắc vòi tử cung, rối loạn phóng noãn, suy buồng trứng, dị dạng sinh dục, hay vô sinh do nạo phá thai không an toàn, hở eo cổ tử cung, u xơ tử cung,... . - Ở nam giới, nguyên nhân chính là do không có tinh trùng, tinh trùng ít, rối loạn chức năng sinh lý,... - Vô sinh chưa rõ nguyên nhân ở nam, nữ chiếm khoảng 10-15%. Khám sức khỏe sinh sản mang lại những lợi ích gì? Khám sức khỏe sinh sản giúp phát hiện sớm nguyên nhân gây vô sinh. Nguồn: Internet Những nguyên nhân gây vô sinh nếu phát hiện muộn sẽ gây tốn kém về thời gian, công sức chữa chạy, thậm chí gây tâm lý hoài nghi của các bạn trẻ. Vì vậy, để có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc viêm mãn, các bạn trẻ không nên xem nhẹ khám sức khỏe sinh sản trước khi kết hôn, bởi khám sức khỏe sinh sản giúp mang lại các lợi ích sau: - Giúp bạn trẻ phát hiện kịp thời các bệnh lý liên quan đến khả năng sinh sản, đẩy lùi nguy cơ gây vô sinh. - Khám tổng quát: sàng lọc và quản lý sức khỏe định kỳ, có thể phát hiện một số bệnh lý di truyền và tư vấn trước hôn nhân,… - Giúp bạn chuẩn bị được tâm lý về tình trạng sức khỏe của người bạn đời để bảo vệ cuộc sống hạnh phúc. - Được bác sỹ chuyên khoa tư vấn, khám và điều trị trực tiếp giúp mang lại hiệu quả điều trị cũng như chăm sóc sức khỏe tốt nhất. Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ tại: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
362
Suy thận sống được bao lâu? có nguy cơ  tử vong cao Suy thận sống được bao lâu là quan tâm hàng đầu của bệnh nhân và người nhà. Suy thận theo thời gian nếu không được điều trị thay thế, người bệnh có nguy cơ  tử vong cao do các biến chứng. Suy thận sống được bao lâu là quan tâm hàng đầu của bệnh nhân và người nhà. 1. Suy thận là gì? Là trạng thái suy giảm chức năng của thận, bao gồm chức năng bài tiết lượng nước dư thừa và độc tố trong cơ thể do quá trình trao đổi chất gây ra và kéo theo sự suy giảm chức năng sản xuất một vài hormone. Thận đảm nhận nhiều chức năng quan trọng, do đó khi chức năng thận bị giảm sút, cơ thể sẽ phát sinh nhiều bệnh lý nguy hiểm. 2. Suy thận sống được bao lâu? Trả lời cho câu hỏi này, theo các bác sĩ và chuyên gia y tế, tỷ lệ sống sót của người bệnh suy thận khác nhau trong từng trường hợp cụ thể do bản chất khó lường của bệnh. Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ hội điều trị thành công và hồi phục của bệnh nhân suy thận là:  loại suy thận, giai đoạn phát triển của suy thận, sức khỏe tổng thể và đáp ứng với điều trị. Một yếu tố khác có tác động rất lớn cần lưu ý khi chẩn đoán liệu người bệnh suy thận còn sống được bao lâu là nguyên nhân gây bệnh. Một yếu tố khác có tác động rất lớn cần lưu ý khi chẩn đoán liệu người bệnh suy thận còn sống được bao lâu là nguyên nhân gây bệnh. Tỷ lệ suy giảm chức năng thận phụ thuộc phần nào vào các bệnh tiềm ẩn gây ra suy thận và khả năng kiểm soát, điều trị các căn bệnh này. Sau đây là một số nguyên nhân phổ biến gây suy thận: – Bệnh tiểu đường – Tăng huyết áp – Bệnh cầu thận – Các bệnh thận di truyền – Chất độc và các chấn thương 3. Suy thận mạn và suy thận cấp Suy thận mạn: tiến triển kéo dài, âm ỉ theo thời gian, còn được gọi là “căn bệnh thầm lặng” vì các triệu chứng hầu như không xuất hiện trong giai đoạn đầu. Suy thận mạn nếu không điều trị có thể gây tử vong. Ngoài ra người bị suy thận mạn còn có nguy cơ tử vong cao do đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. Trong hầu hết các trường hợp, suy thận mạn vẫn tiếp tục phát triển cho dù được điều trị. Tuy nhiên các phương pháp điều trị sẽ giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh và hạn chế các triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh. Suy thận cấp: xảy ra khi chức năng thận xảy ra nhanh chóng do nhiều nguyên nhân cấp tính gây nên. Những người bị suy thận cấp có nguy cơ gặp nhiều biến chứng bao gồm: động kinh, xuất huyết và hôn mê. Tuy nhiên phương pháp lọc máu có thể xử lý hiệu quả những biến chứng đe dọa tính mạng. Trong hầu hết các trường hợp nếu nguyên nhân không xuất phát từ thiệt hại của các mô thận, bệnh nhân có thể phục hồi hoàn toàn. Cần phát hiện sớm các triệu chứng của suy thận để tiến hàng các xét nghiệm chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời. Điều quan trọng cần phải nhớ là không phân biệt bệnh nhân mắc loại suy thận nào, nếu không điều trị chắc chắn sẽ dẫn tới tử vong. Đó là lý do tại sao cần phát hiện sớm các triệu chứng của suy thận để tiến hàng các xét nghiệm chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời. Chẩn đoán và điều trị sớm là chìa khóa giúp người bệnh nâng cao cơ hội điều trị thành công.
thucuc
672
Chàm môi là gì, nguyên nhân và cách điều trị Chàm môi là một bệnh lý da liễu vừa gây phiền toái cho người bệnh vừa khiến họ khó chịu, tự ti. Bởi bệnh có thể làm xuất hiện tình trạng đau rát, sưng tấy và các triệu chứng liên quan khác. Tìm hiểu một số thông tin tổng quan nên biết về bệnh lý này trong bài viết sau đây. 1. Chàm môi là bệnh gì? Như đã đề cập, chàm môi là một trong số những căn bệnh da liễu phổ biến có thể gặp phải ở vị trí đôi môi của chúng ta. Tên gọi khác của nó là viêm da môi hay viêm môi có vảy tiết. Theo đó, đây là một bệnh mạn tính, có các thể chàm môi hay gặp là viêm môi tiếp xúc kích ứng, viêm môi tiếp xúc dị ứng hay viêm môi bong vảy. Bệnh gây ra hiện tượng ngứa rát, khó chịu. Từ đó, ảnh hưởng đến yếu tố thẩm mỹ và các hoạt động sinh hoạt, ăn uống hay giao tiếp thường ngày của bệnh nhân. 2. Chàm môi có nguyên nhân do đâu? Chàm môi có nguyên nhân do đâu cho đến nay vẫn là câu hỏi chưa thể tìm ra câu trả lời chính xác. Song các yếu tố sau đây có khả năng làm gia tăng nguy cơ mắc phải bệnh lý da liễu này: 2.1. Có sự tiếp xúc với các chất kích ứng Khi có sự tiếp xúc với các chất kích ứng đến từ kem đánh răng, son môi, son dưỡng môi, thuốc điều trị bệnh, một số loại thực phẩm,... người bệnh có thể đối diện với nguy cơ cao gặp tình trạng bệnh chàm ở môi. 2.2. Yếu tố di truyền Yếu tố di truyền cũng tác động đến khả năng mắc bệnh. Theo đó, tỷ lệ bị bệnh da liễu này sẽ cao hơn đối với những người đã có thành viên trong gia đình bị bệnh hen suyễn, bệnh lý về chàm, viêm da,... 2.3. Nồng độ hormone trong cơ thể bị thay đổi thất thường Tình trạng rối loạn nồng độ hormone trong cơ thể không phải ngoại lệ khi đây cũng là một yếu tố có thể dẫn đến bệnh. 2.4. Sự thay đổi của thời tiết Làn da ở môi của chúng ta thường sẽ bị ảnh hưởng và kích thích trước sự thay đổi của thời tiết, nhất là khi sự thay đổi đó diễn ra một cách đột ngột. Đây là điều kiện cho sự sản sinh của kháng nguyên và hình thành bệnh lý về da phổ biến này. 2.5. Tình trạng tâm lý căng thẳng Không chỉ vậy, bệnh sẽ có khả năng bùng phát một cách nhanh chóng nếu thần kinh của người bệnh bị căng thẳng. Vì thế, yếu tố này gây ảnh hưởng trực tiếp tới việc hình thành, phát triển của nó. 2.6. Một vài yếu tố nguy cơ khác Ngoài ra, một vài yếu tố nguy cơ khác cũng có thể dẫn đến tình trạng bệnh này. Chẳng hạn như: Thói quen thường xuyên liếm môi. Bệnh viêm da cơ địa hay tiền sử bệnh cơ địa mà người bệnh gặp phải. Bị nhạy cảm với nóng hoặc lạnh, bị cảm lạnh, bị cúm. Có sự tiếp xúc với lông của động vật. Người bị các bệnh như HIV, giang mai, đái tháo đường,… 3. Chàm môi có các triệu chứng nào? Để nhận biết bệnh có thể dựa vào các triệu chứng sau: Môi bị khô, ửng đỏ. Xuất hiện các vết nứt nẻ ở bờ môi, màu môi chuyển sang màu thâm do suy giảm sắc tố. Có hiện tượng bong da môi. Môi bị viêm, lở loét, mẩn đỏ, sưng và ngứa rát. Các triệu chứng đó có thể xuất hiện ở cả môi trên lẫn môi dưới, hoặc có sự lan rộng ra xung quanh môi cũng như ảnh hưởng đến khu vực da xung quanh miệng. Cùng với đó, sự thay đổi của màu sắc da xung quanh môi cũng thường xảy ra phổ biến. 4. Chàm môi điều trị ra sao? Thông thường, chàm môi là bệnh lý nhiều lần tái đi tái lại khó điều trị dứt điểm. Mặc dù vậy, có thể cải thiện bệnh nếu sớm phát hiện và điều trị đúng cách. 4.1. Sử dụng thuốc Một số loại thuốc sau có tác dụng trong việc trị bệnh bao gồm: Kem bôi trị chàm môi Corticoid: giúp chống viêm, giảm cảm giác ngứa, đau rát cũng như tình trạng sưng tấy. Thuốc trị chàm kháng histamin: giúp hạn chế các triệu chứng ngứa, rát của bệnh, nhưng dễ gây trạng thái buồn ngủ hoặc buồn nôn. Thuốc kháng sinh: được chỉ định bởi bác sĩ nếu trường hợp bị nhiễm trùng hay viêm nhiễm nặng. Kem dưỡng ẩm: giúp cung cấp độ ẩm cần thiết cho môi, cải thiện tình trạng khô môi, bong da. 4.2. Hạn chế diễn tiến của bệnh tại nhà Bên cạnh sử dụng thuốc, việc thực hiện thay đổi các thói quen liên quan có thể giúp chữa trị và hạn chế tiến triển của bệnh chàm môi ngay tại nhà. - Chế độ ăn uống: Tránh tiêu thụ các loại thực phẩm có thể gây kích ứng, ví dụ như hải sản, thịt bò, nội tạng động vật, đậu phộng,... Hạn chế ăn đồ ăn cay nóng. Đừng quên thêm rau xanh, các loại trái cây tươi giúp bổ sung vitamin và các khoáng chất cần thiết. "Nói không" với các loại đồ uống có cồn như bia, rượu, hoặc chứa chất kích thích như cà phê,... Uống đủ nước cần thiết cho cơ thể. - Chế độ chăm sóc: Tránh xa các loại son môi có tỷ lệ chì cao. Sử dụng những nguyên liệu có lợi như nha đam, dầu dừa, mật ong,... để dưỡng môi. Đảm bảo vùng mặt, đặc biệt là đôi môi được vệ sinh thật sạch sẽ. Có thể tham khảo áp dụng các mẹo trị chàm môi, nhưng phải đảm bảo khoa học và độ an toàn. Sau khi ăn xong, cần phải vệ sinh môi và da quanh miệng thật kỹ lưỡng. Không nên liếm môi hoặc bóc lớp vảy trên môi. - Chế độ sinh hoạt: Cân đối giữa thời gian dành cho công việc, học tập và nghỉ ngơi, thư giãn một cách khoa học. Không nên thức khuya. Luôn duy trì một trạng thái tinh thần thoải mái, không để bị căng thẳng. Tránh bị áp lực trong công việc hay cuộc sống. Duy trì một lối sống tích cực. Nói tóm lại, chàm môi là một bệnh lý về da có thể gây ra các ảnh hưởng nhất định đến cuộc sống của người bệnh. Trường hợp không được điều trị, còn có thể gây tình trạng nhiễm trùng cũng như để lại sẹo.
medlatec
1,106
Bạn đang bị nổi mẩn ngứa trên da, nguyên nhân chính là đây Bị nổi mẩn ngứa trên da không chỉ khiến bạn cảm thấy khó chịu mà việc gãi ngứa còn dễ làm da bị tổn thương sau đó để lại sẹo xấu. Đặc biệt, ở một số người, tình trạng này còn cảnh báo vấn đề bệnh lý bất ổn cho sức khỏe, tuyệt đối không được xem thường. 1. Chỉ điểm tác nhân khiến bạn bị nổi mẩn ngứa trên da 1.1. Như thế nào là nổi mẩn ngứa? Nổi mẩn ngứa là hiện tượng da bỗng nhiên nổi lên các nốt mẩn đỏ gây ngứa rất khó chịu. Tùy thuộc vào tác nhân gây nên hiện tượng này ở từng người mà tính chất nốt mẩn sẽ có sự khác nhau, thời gian cùng tần suất lặp lại của cơn ngứa cũng không giống nhau. Đại đa số mọi người thường bị nổi mẩn ngứa ở những vùng da hở như cổ, mặt, chân, tay,... hoặc cũng có người bị khắp toàn thân. Phản xạ chung khi các nốt mẩn xuất hiện là đưa tay lên gãi, việc làm này vô tình khiến cho tình trạng ngứa ngáy trở nên trầm trọng hơn và da dễ phải chịu những tổn thương gây sẹo xấu về sau hoặc có nguy cơ bị nhiễm trùng. 1.2. Tác nhân khiến bạn bị nổi mẩn ngứa trên da là gì? Mẩn ngứa nổi trên da có thể là do bệnh ngoài da nhưng cũng có thể xuất phát từ những bệnh lý nội sinh. Cụ thể các tác nhân gây nên hiện tượng này gồm: - Mề đay Đây là một dạng phát ban dị ứng có thể tập trung thành từng mảng nhỏ trên bất kỳ bộ phận nào của cơ thể nhưng cũng có khi lan rộng khắp toàn thân. Mặc dù bệnh mề đay không nguy hiểm nhưng cơn ngứa do nó gây ra rất khó chịu, khiến cuộc sống và công việc bị giảm chất lượng, thậm chí có những người bị mất ngủ vì ngứa do nổi mề đay. Triệu chứng điển hình của bệnh nổi mề đay là: da nổi một vùng ban trắng hoặc đỏ gây ngứa ngáy. Các nốt mề đay không giống nhau về hình dạng và kích thước, thời gian mắc bệnh có thể chỉ vài tháng nhưng cũng có khi kéo dài tới vài năm. - Hội chứng đỏ mặt Triệu chứng điển hình của hội chứng này là da nổi mụn nhọt, đỏ, sưng tấy, làm cho các mạch máu bên dưới da giãn cách từ đó sinh ra cảm giác ngứa ngáy. Các chuyên gia cho rằng hội chứng đỏ mặt có liên quan đến cơ chế di truyền, yếu tố tâm lý, thức ăn hoặc ánh sáng mặt trời. - Chàm da Chàm thường khiến cho da bị ngứa, nổi mẩn đỏ, đôi khi nốt mẩn có thể rỉ máu hoặc dịch. Nốt mẩn đỏ gây ngứa do chàm hay xuất hiện ở khuỷu tay, mặt, mắt cá chân, cổ,... - Phát ban nhiệt Khi thời tiết quá nóng, da đổ nhiều mồ hôi làm tắc nang lông cũng có thể dẫn đến sự xuất hiện của các nốt phát ban nhiệt. Triệu chứng điển hình của ban là mẩn ngứa tập trung thành các mảng sưng, đỏ bên dưới da. - Vảy nến Triệu chứng thường gặp của bệnh vảy nến là: da có mảng đỏ ngứa, sần sùi, bên ngoài được bao phủ bởi một lớp vảy mỏng. Do vảy nến có mối liên hệ mật thiết với hàng rào bảo vệ da và hệ miễn dịch nên việc bổ sung dưỡng ẩm, vitamin, khoáng chất sẽ giúp cải thiện tốt các triệu chứng do bệnh gây ra. - Liken phẳng Liken phẳng là hiện tượng viêm da do rối loạn hệ thống miễn dịch với triệu chứng điển hình là có vết mẩn ngứa tạo thành mảng màu tím hoặc đỏ trên da. Bệnh lý này có mối liên hệ mật thiết với dị ứng da, nhiễm trùng và căng thẳng. Bệnh có thể cải thiện rất tốt sau 6 - 9 tháng nếu được điều trị bằng biện pháp phù hợp. 2. Cách giúp bạn thoát khỏi các nốt mẩn ngứa da Nhìn chung, nổi mẩn ngứa chỉ là triệu chứng của một bệnh lý nhất định và tác nhân gây ra nó không giống nhau ở mọi trường hợp. Vì thế, muốn nhanh chóng chấm dứt nó một cách hiệu quả thì việc cần làm là phải tìm ra chính xác tác nhân khiến nó hình thành. Thăm khám bác sĩ chuyên khoa khi bị nổi mẩn ngứa là cách tốt nhất giúp bạn biết được tình trạng mà mình đang gặp phải. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án trị bệnh phù hợp. Điều trị Tây y thường sử dụng các loại thuốc kháng histamin để xoa dịu, cắt nhanh cơn ngứa và loại bỏ các nốt mẩn ngứa. Tuy nhiên, loại thuốc này cần phải do bác sĩ chỉ định và người bệnh muốn điều trị hiệu quả cần phải tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh điều trị Tây y thì Đông y cũng có một số bài thuốc y học cổ truyền với dược liệu tự nhiên có thể chữa trị nổi mẩn ngứa hiệu quả bằng cách loại bỏ tác nhân gây bệnh và điều tiết công năng miễn dịch của cơ thể kết hợp với việc đào thải độc tố ra bên ngoài. Người bệnh có thể gặp bác sĩ y học cổ truyền để tham khảo phương pháp điều trị này. Dù thực hiện trị nổi mẩn ngứa bằng Đông hay Tây y thì người bệnh cũng nên kết hợp với việc điều chỉnh chế độ chăm sóc da và sinh hoạt hợp lý với một số lưu ý: - Dùng khăn sạch nhúng nước lạnh rồi đắp lên vùng da bị nổi mẩn ngứa ngay khi chúng xuất hiện. - Cố gắng tránh cào gãi vào nốt mẩn để không tạo cơ hội cho vi khuẩn tấn công da, làm cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. - Lưu ý tránh các yếu tố dị nguyên nếu cơ thể có tiền sử dị ứng. - Không sử dụng hóa chất hay mỹ phẩm trong thời gian bị mẩn ngứa vì chúng có thể làm trầm trọng hơn tổn thương trên da. - Không nên tắm nước nóng bởi nó dễ làm cho da bị mất nước và có các mảng bong tróc. - Tăng cường bổ sung vitamin C và khoáng chất bởi đây chính là chất chống oxy vừa tăng cường đề kháng cho cơ thể vừa giúp cho nốt mẩn đỏ nhanh chóng biến mất.
medlatec
1,113
Giải đáp thắc mắc: Bệnh nhân xơ gan nên kiêng gì? Bị xơ gan nên kiêng gì là mối quan tâm của nhiều người, đặc biệt là những người mắc bệnh lý về gan. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết chế độ dinh dưỡng dành cho bệnh nhân xơ gan, cụ thể là nên kiêng ăn những thực phẩm nào. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh xơ gan là gì? Xơ gan là tình trạng gan bị hư hại nặng do sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo, và sự thành lập các nốt tân sinh dẫn đến mất chức năng gan. Nguyên nhân chủ yếu gây xơ gan là do nhiễm virus viêm gan B, C; gan nhiễm mỡ; người nghiện rượu. Những người bị xơ gan giai đoạn đầu thường sẽ không có biểu hiện triệu chứng cụ thể, phải đến khi xơ gan gây ra biến chứng mới phát hiện ra bệnh. Do đó, nếu được phát hiện kịp thời, người bệnh có thể ngăn chặn quá trình phát triển của xơ gan, giúp phục hồi hiệu quả và hạn chế tối đa các nguy hiểm đến tính mạng. Mỗi ngày gan đảm nhận tới 500 nhiệm vụ. Đây không chỉ là cơ quan nội tạng lớn nhất của cơ thể mà còn là một bộ phận quan trọng, thực hiện rất nhiều chức năng như: – Tổng hợp Protein. – Lọc thải độc từ máu. – Chuyển hoá chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ sang dạng năng lượng. Chính vì thế, khi bạn mắc phải các bệnh lý về gan, nhất là xơ gan, dinh dưỡng trong cơ thể chắc chắn bị ảnh hưởng. Vào lúc này, bạn cần phải chú trọng hơn rất nhiều vào chế độ dinh dưỡng cho người bị xơ gan. Tuy nhiên, do bị xơ gan đồng nghĩa với việc gan của bạn không đủ sức khoẻ để thực hiện tốt các “công việc” như trước, khả năng hấp thu cũng như xử lý đều bị suy giảm đáng kể. Vậy nên, bạn cần phải kiêng một số loại thực phẩm không tốt cho gan để đảm bảo sức khoẻ ổn định 3. Người bị xơ gan nên kiêng gì? Mặc dù khi gan bị xơ hoá ở mức độ nhẹ, bạn vẫn có thể duy trì chế độ ăn uống hàng ngày như bình thường, nhưng để điều trị nhanh chóng hơn cũng như phục hồi tốt hơn thì bạn cần giảm bớt việc lọc và đào thải độc tố quá nhiều của cơ quan này. Hãy tham khảo ngay sau loại thực phẩm cần kiêng ngay dưới đây: 3.1. Các món chiên xào, nhiều dầu mỡ Các món ăn chiên xào thường sử dụng rất nhiều dầu mỡ, khi gan bị xơ hoá rất khó để có thể hấp thụ các loại thực phẩm này một cách đầy đủ. Hơn nữa, trong quá trình chế biến có thể sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần gây tích tụ độc tố, hoàn toàn không tốt cho gan. Chính vì thế, bạn nên hạn chế ăn các món ăn chiên xào, thay vào đó hãy sử dụng các loại chất béo tốt khác từ thực vật và các loại cá. Các loại thức ăn chiên xào thường gây hại cho sức khoẻ 3.2. Xơ gan nên kiêng gì – Thức uống chứa cồn Thức uống có cồn là nguyên nhân số một gây tổn thương cho gan. Mặc dù rượu vang đã được chứng minh đôi khi rất tốt cho cơ thể, thế nhưng nếu bạn đang bị xơ gan, bạn cần kiêng tuyệt đối tất cả các loại đồ uống có cồn, việc sử dụng các đồ uống này trong quá trình điều trị có thể khiến bệnh nặng hơn và phát sinh biến chứng. 3.3. Thực phẩm nhiều đường Các món tráng miệng, bánh ngọt, kẹo hay nước ngọt có gas có chứa hàm lượng đường vô cùng cao. Khi mà gan đang bị suy yếu thì khả năng chuyển đổi dinh dưỡng sẽ trở nên kém hơn, trong đó bao gồm cả đường. Việc sử dụng và hấp thụ một lượng lớn đường từ các món ăn ngọt sẽ khiến gan không thể chuyển hoá hết và gây ra một số các vấn đề bệnh lý liên quan như đường huyết hay đái tháo đường. Thực phẩm chứa nhiều đường có thể gây ra các bệnh lý liên quan đến gan như tiểu đường 3.4. Xơ gan nên kiêng gì – Thức ăn mặn Muối ăn chứa các phân tử Natri, có thể gây tích tụ dịch thể ở bụng ( cổ trướng) và ở chân (Phù nề) đối với người bị xơ gan. Đây cũng là 2 biến chứng phổ biến dễ gặp. Nếu bạn chưa biết được xơ gan nên kiêng ăn gì thì hãy ngay lập tức cắt giảm dần lượng muối sử dụng trong ngày. Bạn có thể sử dụng các loại thảo mộc thay thế khác để nêm món ăn của mình thay cho muối. 3.5. Thực phẩm chế biến sẵn Các loại thực phẩm chế biến sẵn cũng thuộc nhóm danh sách “xơ gan nên kiêng gì”. Các loại thực phẩm chế biến sẵn không chỉ có hàm lượng muối khá cao, đôi khi để bảo quản được lâu, các nhà sản xuất cũng thêm các chất bảo quản vào hoặc thêm chất tạo màu thực phẩm nhân tạo để món ăn trông ngon hơn. Các thành phần này có thể là tương đối với người dùng, nhưng chỉ là với những người khoẻ mạnh bình thường. Còn đối với người bị xơ gan, các loại thực phẩm này chỉ khiến sức khỏe của bạn ngày một yếu hơn, thậm chí gây ra những biến chứng không tốt. Các loại thực phẩm chế biến sẵn thường chứa chất bảo quản gây hại cho gan 3.6. Hải sản hoặc thịt sống Xơ gan không chỉ ảnh hưởng riêng đến khả năng hấp thu và lọc của riêng cơ quan này, mà nó còn khiến hoạt động của các tế bào bạch cầu giảm mạnh. Điều này đồng nghĩa với việc hệ miễn dịch của bạn bị suy yếu, dễ bị nhiễm bệnh hoặc vi khuẩn hơn. Do đó, bạn hãy tuân thủ nguyên tắc ăn chín uống sôi, tránh sử dụng các loại thực phẩm sống như nem chua, gỏi cá,… Các loại đồ ăn này có thể chứa nhiều vi khuẩn nếu không được làm sạch mà còn tiềm ẩn nhiều yếu tố gây nguy hiểm cho cơ thể. 4. Người bệnh xơ gan nên ăn gì? Bên cạnh việc xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh: chế độ ăn uống, chế độ tập luyện nghỉ ngơi và làm việc khoa học, bạn nên bổ sung những thực phẩm cơ lợi sau vào thực đơn ăn uống mỗi ngày: – Trứng. – Các loại cá giàu Omega – 3. – Sữa chua ít béo. – Các loại đậu và hạt. – Yến mạch, bánh mì ngũ cốc. – Gạo lứt, Granola. – Dầu oliu, tỏi, gừng. Ngoài chế độ dinh dưỡng lành mạnh, người bị xơ gan cần duy trì thói quen tốt như hạn chế thức khuya, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, giải toả căng thẳng thần kinh, tránh stress để tăng cường hệ miễn dịch và thường xuyên thăm khám định kỳ với bác sĩ chuyên khoa gan mật để kiểm soát tình trạng xơ gan và điều trị hiệu quả. Như vậy, bạn đọc đã nắm được xơ gan nên kiêng gì qua bài viết trên đây. Nắm rõ được điều này sẽ giúp bạn xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Việc này không chỉ giúp kiểm soát được quá trình xơ hoá gan hiệu quả mà còn đồng thời cải thiện sức khoẻ cho bạn được tốt hơn.
thucuc
1,330
Thông tin về thuốc Jinteli Thuốc Jinteli được kê đơn theo chỉ định từ bác sĩ và cần lưu ý bệnh nhân phải kiểm tra kỹ trước khi dùng. Để tác dụng thuốc Jintely không ảnh hưởng cần tránh cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ sử dụng. Sau đây là một số thông tin chia sẻ về thuốc Jinteli cho bạn đọc tham khảo. 1. Công dụng của thuốc Jinteli Thành phần thuốc Jinteli có chứa nội tiết tố nữ là estrogen và progestin. Do bổ sung thêm nội tiết tố cho phụ nữ từ thành phần nên tác dụng thuốc Jinteli có thể giảm các vấn đề thường gặp ở giai đoạn mãn kinh. Thêm vào đó nội tiết tố sẽ điều chỉnh cân bằng và giảm nguy cơ mắc bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe của nữ giới.Từ giai đoạn mãn kinh, phụ nữ bắt đầu thiếu hụt lượng lớn nội tiết tố do cơ thể không còn đủ khả năng sản sinh và cung cấp nữa. Nếu không thể cân bằng nội tiết và duy trì chúng thì sẽ dẫn đến tình trạng mắc bệnh lý phụ khoa hoặc suy giảm sức khỏe như ung thư tử cung, loãng xương....Các vấn đề điều trị từ thuốc Jinteli tuy được công bố rõ ràng nhưng bản thân người dùng cần có ý kiến chỉ dẫn của bác sĩ. Tuy một số bệnh ở giai đoạn mãn kinh được chứng minh giảm tính nghiêm trọng khi người bệnh dùng thuốc Jinteli nhưng nếu sử dụng không đúng công dụng thì thuốc nội tiết này có thể gây ra rối loạn mất cân bằng nội tiết. 2. Cách sử dụng và liều lượng thuốc Jinteli cho bệnh nhân Jinteli là thuốc uống cần sử dụng theo đơn kê toa và liều lượng quy định. Bệnh nhân điều trị thuốc cần dựa vào kết quả chẩn đoán từ bác sĩ để xác định đúng phương án điều trị và đưa ra thời gian dùng thuốc hợp lý cho một liệu trình.Những bệnh nhân thông thường có thể được kê đơn với liều dùng 1 lần mỗi ngày. Tùy khả năng hấp thụ thuốc và diễn biến bệnh bác sĩ sẽ tiến hành điều chỉnh lại lượng thuốc để bệnh nhân chuyển biến tốt.Khi sử dụng thuốc Jinteli, người bệnh có thể dùng cùng một số thực phẩm nhất định. Bệnh nhân nên trao đổi vấn đề đó cùng bác sĩ để được hướng dẫn. Tuy nhiên, đây chỉ là phương án sử dụng cho người bệnh bị đau dạ dày. Nếu người bệnh không đau dạ dày nên sử dụng thuốc với nước lọc để có hiệu quả tốt nhất.Cách dùng thuốc đúng và đạt hiệu quả là duy trì sử dụng đúng giờ và đúng liều theo đơn thuốc của bác sĩ. Bệnh nhân nên chủ động theo dõi thời gian sử dụng và kiểm tra chính xác liều dùng để không bị thiếu hoặc thừa liều dùng trong thời gian điều trị.Thêm vào đó, bác sĩ sẽ hẹn người bệnh thường xuyên tái khám để kiểm tra đánh giá tình trạng bệnh. Các lần tái khám định kỳ nên kiểm tra kỹ và trao đổi cùng bác sĩ mọi vấn đề trong giai đoạn điều trị để điều chỉnh liều phù hợp với người bệnh. 3. Một vài lưu ý người bệnh và bác sĩ cần cân nhắc trước khi sử dụng Thuốc Jinteli có thể xuất hiện phản ứng phụ do bệnh nhân có tiền sử dị ứng và bệnh lý đặc biệt. Một số tá dược tuy chỉ bổ sung không mang chức năng điều trị nhưng vô tình có thể là nguyên nhân gây ra các vấn đề phản ứng thuốc nguy hiểm đến sức khỏe của người sử dụng. Do đó, các bệnh nhân trong nhóm chống chỉ định cần báo cho bác sĩ đồng thời bác sĩ cùng cần kiểm tra sự phù hợp của bệnh nhân trước khi kê đơn.Một số bệnh lý người bệnh nên báo cho bác sĩ để được cân nhắc dùng thuốc:Xuất huyết âm đạo không xác định được nguyên nhân chính xác. Ung thư tử cung. Ung thư buồng trứng. Máu cụcĐột quỵ. Suy tim. U vú. Sưng phù tĩnh mạch. Khả năng đông máu rối loạn. Huyết áp cao. Tiểu đường. Cholesterol trong máu cao. Béo phì. Suy tuyến cận giáp. U xơ tử cung. Lạc nội mạc tử cung. Hen suyễn. Co giậtĐau đầu. Suy giảm trí nhớ. Trầm cảm. Ngoài ra, người bệnh sử dụng thuốc lá hay chất kích thích có thể gián tiếp gây ra một số vấn để trên. Thêm vào đó, bệnh nhân nếu mới trải qua hoặc chuẩn bị phẫu thuật cần báo cho bác sĩ để tạm thời đình chỉ sử dụng thuốc tránh những ảnh hưởng không tốt cho quá trình phẫu thuật.Phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ là đối tượng không nên sử dụng thuốc. Nếu trước khi sử dụng thuốc có nghi ngờ mang thai nên kiểm tra và báo lại cho bác sĩ. Để bảo đảm an toàn, người bệnh là nữ cần có biện pháp tránh thai trong thời gian sử dụng thuốc Jinteli để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng. 4. Phản ứng phụ có thể xuất hiện sau khi bệnh nhân sử dụng thuốc Thuốc bổ sung nội tiết thường rất hay gây ra phản ứng phụ nguy hiểm cho người bệnh nếu sử dụng không đúng cách. Chính vì thế, người bệnh cần thường xuyên chú ý đến biểu hiện của bản thân trong khi điều trị để sớm phát hiện những vấn đề nguy hiểm.Phản ứng phụ có thể xuất hiện sớm hoặc tích tụ trong khoảng thời gian dài bệnh nhân dùng thuốc khi nặng hẳn mới có biểu hiện. Do đó, bệnh nhân cần chú ý những biểu hiện dễ phát hiện đồng thời kết hợp kiểm tra sức khỏe định kỳ để kiểm soát chỉ số và sớm phát hiện phản ứng phụ của thuốc Jinteli.Đau bụng. Nôn. Chướng bụng. Căng tức ngực. Cân nặng thay đổi liên tụcĐau đầu. Tâm lý bất thường. Dịch âm đạo bất thường. Chảy máu âm đạo ( xuất hiện đốm đỏ hoặc xuất huyết)Mũi nhạy cảm hơn với thời tiết. Vàng mắt. Vàng da. Nước tiểu sẫm màu hơn. Sưng phù tại bàn tay bàn chân. Thường xuyên khát nước và số lần đi tiểu nhiều. Ngoài ra, một số tác dụng phụ thuốc Jinteli hiếm khi xuất hiện bệnh nhân cũng nên chủ động phòng tránh như:Đau timĐột quỵ. Thuyên tắc phổi. Máu đông tại tĩnh mạchĐau hàmĐau cánh tayĐổ mồ hôi. Suy giảm trí nhớ. Suy giảm thị lực. Sưng đỏ tay chân. Khó thở. Chóng mặt. Ho có kèm theo máu. Ngất. Dị ứng. Các phản ứng phụ mà thuốc Jinteli gây ra có thể nhiều hơn những gì được liệt kê. Để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và quá trình điều trị, người bệnh cần lưu ý luôn kiểm tra sức khỏe định kỳ và dùng thuốc đúng hướng dẫn của bác sĩ. 5. Những tương tác thuốc Jinteli có thể gây ra Tương tác thuốc xảy ra khi có phản ứng sinh hóa bên trong cơ thể. Điều này xuất hiện sẽ ảnh hưởng đến cơ chế tác dụng thuốc Jinteli. Thông thường, tương tác thuốc xuất hiện trong quá trình điều trị thường gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng dẫn đến sức khỏe bệnh nhân suy giảm.Sự tương tác hóa sinh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó bệnh nhân dùng thuốc Jinteli cần chú ý không sử dụng thuốc khác điều trị đồng thời. Đặc biệt là thuốc trong danh sách sau:Anastrozole. Letrozole. Exemestane. Ospemifene. Fulvestrant. Tamoxifen. Raloxifene. Axit Tranexamic. Toremifene. Thuốc cho bệnh viêm gan C ở giai đoạn mãn tĩnh...Một vấn đề cần lưu ý với thuốc Jinteli nữa là sự ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm sau khi dùng thuốc. Một số phương pháp xét nghiệm sẽ báo động kết quả giả do phản ứng của thuốc Jinteli. Chính vì thế, người bệnh cần báo với bác sĩ để kiểm tra tránh chẩn đoán sai điều trị không đúng bệnh.Các tương tác khác sẽ ảnh hưởng do chế độ sinh hoạt và thói quen của bệnh nhân. Để giảm nguy hiểm và tránh tương tác gây ra phản ứng phụ nguy hiểm, bệnh nhân cần duy trì lối sống lành mạnh, tránh chất gây hại và giữ cho tinh thần thoải mái.Tóm lại, thuốc Jinteli là sản phẩm điều trị các vấn đề do thiếu hụt nội tiết tố estrogen và progestin. Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh cần chú ý làm theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh tác dụng phụ ngoài ý muốn.com, rxlist.com, webmd.com
vinmec
1,469
Các lý do bạn nên lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn Hiện nay, việc lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn của trẻ sơ sinh đang dần nhận được sự quan tâm từ các bậc cha mẹ bởi những lợi ích thiết thực mà phương pháp này mang lại. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về máu cuống rốn, đồng thời làm rõ sự cần thiết của việc lưu trữ tế bào này. 1. Tế bào gốc máu cuống rốn được hiểu là gì? Máu dây rốn hay còn gọi là máu cuống rốn hoặc máu bánh nhau, là máu chảy trong tuần hoàn của thai nhi. Chúng có chức năng cung cấp chất bổ cho bào thai đang phát triển trong tử cung người mẹ. Lượng máu cuống rốn được thu thập là phần máu còn lại trong dây rốn và bánh nhau khi sản phụ sinh em bé. Máu cuống rốn có chứa nhiều loại tế bào gốc, trong đó chủ yếu là tế bào gốc tạo máu (Hematopoietic stem cells (HSCs). HSCs chịu trách nhiệm cho việc bổ sung máu và tái tạo hệ miễn dịch.Trước đây, dây rốn và bánh nhau sau khi cắt rời khỏi em bé thì được xem như một loại rác thải y tế. Tuy nhiên ngày này, trước sự ra đời của nhiều phương pháp điều trị mới sử dụng tế bào gốc, máu cuống rốn sẽ được thu thập, xử lý, kiểm tra chất lượng và lưu trữ lại. Mục đích của việc lưu trữ tế bào gốc là phục vụ điều trị cho chính người sở hữu dây rốn đó hoặc các thành viên khác trong gia đình khi có vấn đề về sức khỏe. Máu cuống rốn có chứa nhiều loại tế bào gốc, trong đó chủ yếu là tế bào gốc tạo máu, chịu trách nhiệm cho việc bổ sung máu và tái tạo hệ miễn dịch. 2. Tại sao bạn nên lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn? Việc lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn của trẻ giúp bảo đảm sức khỏe của chính trẻ trong tương lai hoặc các thành viên khác trong gia đình. Đây là nguồn “Tế bào gốc trẻ”, có khả năng phù hợp miễn dịch cao phục vụ cho:Điều trị bệnh cho chính đứa trẻ đó trong cả cuộc đời.Điều trị bệnh cho người nhà (anh chị em, bố mẹ, ông bà,...) và cho cộng đồng người khi có chỉ số sinh học phù hợp.Tế bào gốc máu cuống rốn là phao cứu sinh để điều trị nhiều bệnh, dựa trên khả năng biến đổi độc nhất vô nhị của tế bào gốc máu cuống rốn thành các loại tế bào máu.Hiện nay, tế bào gốc từ máu cuống rốn có thể được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư máu, thay thế tủy xương và sửa chữa các rối loạn do di truyền. Một số bệnh lý thường được chỉ định điều trị bằng ghép tế bào gốc máu cuống rốn như: Bạch cầu cấp dòng lympho, bạch cầu cấp dòng tủy, bạch cầu mãn tính dòng tủy, hội chứng loạn sinh tủy, suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng, thiếu máu Fanconi, suy tủy nặng, lymphoma Non-Hodgkin, bệnh Thalassemia, suy tủy dòng hồng cầu, thiếu máu hồng cầu liềm. Lưu trữ tế bào gốc rốn đem lại nhiều lợi ích trong việc điều trị bệnh tật Đặc biệt, tế bào gốc máu cuống rốn có khả năng tái tạo các tế bào máu khỏe mạnh với tốc độ nhanh hơn. Cho nên việc sử dụng các tế bào gốc để điều trị bệnh cũng vì thế mà trở nên khả quan hơn. Ngoài ra, việc thu thập máu cuống rốn tương đối dễ dàng, không gây đau đớn và không có rủi ro gì đối với cả mẹ và trẻ sơ sinh.Những nghiên cứu gần đây cũng đã cho thấy, tế bào gốc hệ tạo máu có thể biệt hóa thành những tế bào của những mô khác: Cơ (cơ vân, cơ tim), tế bào não, tế bào gan, tế bào da, tế bào phổi, tế bào thận, tế bào ruột và tế bào tuyến tụy. Vì thế, trong tương lai nhiều bệnh lý không chỉ riêng về huyết học có thể được chữa trị bằng tế bào gốc máu cuống rốn. 4 bệnh lý được nghiên cứu ứng dụng điều trị gần đây nhất là: Tổn thương não, tiểu đường tuýp 1, tim mạch và tổn thương tủy sống. 3. Việc thu gom máu cuống rốn được thực hiện theo quy trình khép kín, thuận lợi. Tại đây, tế bào gốc từ máu cuống rốn được lưu trữ bởi hệ thống công nghệ tiên tiến nhất thế giới Bio. Archive của hãng Thermogenesis. Với hệ thống quản lý tối ưu, giúp chất lượng tế bào gốc máu cuống rốn được bảo quản tốt trong môi trường Ni-tơ lỏng trong thời gian tối đa 18-20 năm. Các thông số chất lượng mẫu tế bào gốc được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn FDA - tiêu chuẩn thế giới được hầu hết các ngân hàng máu cuống rốn uy tín sử dụng... Để lưu máu cuống rốn cho bé, phải lấy lúc nào? Video đề xuất: GS.TS Nguyễn Thanh Liêm - Người gieo mầm cuộc sống từ nghiên cứu tế bào gốc
vinmec
896
Những ai dễ bị bệnh gai gót chân? Bệnh có thể chữa khỏi bằng thuốc không? Hiện nay có đến hơn 80% người trưởng thành bị mắc phải bệnh gai gót chân khi thường xuyên vận động thể chất. Điều này cho thấy mức độ phổ biến của bệnh nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông 1. Khái niệm và dấu hiệu nhận biết bệnh gai gót chân Gai gót chân còn có những tên gọi khác là đau cựa gót chân hay viêm cân gan bàn chân. Cân gan bàn chân là một nhóm mô có tác dụng liên kết cấu trúc lòng bàn chân. Đây là bộ phận phải chịu áp lực lớn của toàn bộ cơ thể nhưng lại rất dễ bị tổn thương dẫn tới triệu chứng viêm đau. Khi nhận được tín hiệu viêm này, cơ thể sẽ phản ứng lại thông qua việc hình thành nên các xương hoặc gai nhọn nhô lên từ bờ rìa của khớp. Hay nói cách khác là bệnh gai gót chân. Đặc điểm nhận dạng bệnh gai gót chân: Bệnh nhân bị đau nhức toàn bộ mặt dưới của gót chân, nhất là ở chỗ cách gót chân 4cm về phía trước; Đau nhiều nhất khi vừa thức dậy vào buổi sáng, đặc biệt khi bước chân xuống đất hay cất những bước đi đầu tiên sau một khoảng thời gian dài ngồi lâu một chỗ không đi lại; Sau khi vận động nhanh, mạnh, đột ngột sẽ khiến gót chân bị đau. Cảm giác này càng tăng nặng khi mang vác đồ vật nặng hoặc di chuyển trên bề mặt cứng. 2. Nguyên nhân hình thành gai gót chân và những đối tượng dễ mắc phải Nguyên nhân chính khiến gai nhọn mọc ở xương gót chân là do hiện tượng căng cơ và dây chằng xảy ra khi chạy nhảy, đi bộ lâu ngày trên địa hình cứng gây viêm hoặc đứt gân cơ vùng gan bàn chân. Cơ thể đã tự hình thành một cơ chế phản vệ với tình trạng này đó là tăng sinh các tổ chức canxi vùng xương gót chân tạo ra các gai xương nhọn. Những yếu tố khác thúc đẩy phát triển bệnh gai gót chân bao gồm: Mắc phải những bệnh lý như viêm cân gan chân, viêm khớp, bàn chân bẹt; Thừa cân làm gia tăng áp lực lên phần gót chân; Gặp phải một số chấn thương như rách, bầm gót chân; Giày dép chật, hay đi giày cao gót hoặc không sử dụng miếng lót đệm gót chân để hỗ trợ. Có thể nói bàn chân chính là nền móng vững chắc giúp nâng đỡ trọng lượng của cơ thể, đồng thời đây cũng là bộ phận tập trung nhiều dây thần kinh nên nếu gặp chấn thương bao gồm cả bệnh gai gót chân thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng di chuyển của người bệnh. Nếu không có biện pháp điều trị hiệu quả, bệnh nhân có thể bị thay đổi dáng đi, tổn thương khớp gối, mắt cá chân và thắt lưng. 3. Phương pháp điều trị bệnh gai gót chân Khi nhận thấy bản thân có các dấu hiệu bị bệnh gai gót chân, tốt nhất bạn hãy đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán bệnh và áp dụng phương án điều trị hợp lý. bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định những biện pháp sau tùy thuộc vào tình trạng mà người bệnh đang gặp phải: Sử dụng thuốc: biện pháp này giúp bệnh nhân giảm đau nhanh chóng. Một số thuốc được dùng trong trường hợp bị gai gót chân bao gồm: Ibuprofen, Aspirin, Naproxen hay Acetaminophen,... Khi điều trị bằng thuốc cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, không nên tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định từ chuyên gia; Biện pháp phẫu thuật: phần lớn bệnh gai gót chân không cần phẫu thuật. Chỉ chỉ định phương pháp này khi những biện pháp nội khoa không đạt hiệu quả (thường áp dụng trong vòng 9 - 12 tháng). Tuy nhiên đây là biện pháp tiềm ẩn nhiều nguy cơ, dễ gây nên biến chứng như tê vùng vĩnh viễn, đau dây thần kinh, nhiễm trùng, đau tái phát và để lại sẹo. Phẫu thuật xong người bệnh cần được nghỉ ngơi, nâng cao bàn chân, chườm đá để giảm đau và sớm khôi phục lại khả năng vận động. bệnh gai gót chân về cơ bản là do tích tụ canxi khi gặp chấn thương hay căng thẳng tái phát nhiều lần ở chân. Phần lớn các trường hợp bị gai gót chân chỉ bị tổn thương gân nhẹ, đau ít và có thể khắc phục được bằng thuốc sau ít tuần, nặng hơn thì vài tháng. Tuy nhiên bệnh lại dễ tái phát và khó điều trị được triệt để. Vì vậy, bên cạnh tuân theo các phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra, bệnh nhân cần chọn lựa giày phù hợp (đúng kích cỡ, đi êm chân) cho từng hoàn cảnh khác nhau, kết hợp với thay đổi thói quen sinh hoạt khoa học hơn. Lưu ý trong khi điều trị bệnh gai gót chân: Thư giãn và thả lỏng bàn chân: bạn không nên đứng hoặc di chuyển nhiều nhưng cũng đừng nên nằm hay ngồi một chỗ quá lâu bởi vì sẽ khiến cho bạn càng đau đớn hơn khi bạn vận động trở lại; Như đã đề cập, cần lựa chọn loại giày dép phù hợp: nên đi những đôi dép hoặc giày có tựa gót chân, đệm đỡ gót êm; Tập luyện và xoa bóp gót chân. 4. Biện pháp ngăn ngừa bệnh gai gót chân Để phòng tránh mắc phải bệnh gai gót chân, bạn cần lưu ý một số điều như sau: Khởi động kỹ lưỡng trước khi chơi thể thao bằng cách thực hiện các bài tập giãn cơ; Không nên mang vác vật nặng quá sức chịu đựng, tránh đứng lâu một chỗ trong thời gian dài; Có một chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, cân bằng giữa vitamin và các khoáng chất cần thiết; Mang giày có kích cỡ vừa vặn với bàn chân, đế giày không nên quá cứng hoặc quá mềm; Trọng lượng cơ thể nên được duy trì ở mức ổn định, chăm chỉ rèn luyện thể dục thể thao để giúp củng cố sự dẻo dai của bàn chân, nhất là vùng gót chân và gan bàn chân. Tóm lại, bệnh gai gót chân mặc dù không nguy hiểm nhưng nếu để lâu không điều trị thì rất khó chữa dứt điểm và có nguy cơ trở thành bệnh mạn tính. Do đó bệnh nhân nên sớm tìm đến bác sĩ để điều trị khi phát hiện những dấu hiệu bất thường của bệnh. Bệnh viện Đa khoa
medlatec
1,133
Tràn dịch màng tim có nguy hiểm không? Một số người bệnh chưa có đủ thông tin băn khoăn không biết có chẩn đoán tràn dịch màng tim có nguy hiểm không. Bài viết dưới đây chúng tôi cung cấp những thông tin cụ thể bạn đọc có thể tham khảo. 1. Tràn dịch màng tim có nguy hiểm không? Tràn dịch màng tim là căn bệnh hết sức nguy hiểm. Tràn dịch màng tim chèn ép, ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn khiến cho người bệnh gặp vấn đề về thở. Tình trạng này kéo dài và không được chữa trị sẽ dẫn đến suy tim và trường hợp xấu nhất là người bệnh có thể bị tử vong. Nếu dịch tích tụ với tốc độ chậm, khoang màng tim có thể co để thích nghi với lượng dịch bên trong. Tuy nhiên, lượng dịch quá lớn sẽ gây chèn ép tim làm các buồng tim không được đổ đầy máu. Tràn dịch màng ngoài tim đe dọa tính mạng người bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Tình trạng này là hội chứng chèn ép tim cấp, gây lưu thông máu kém và không cung cấp đủ oxy cho cơ thể. Chèn ép tim cấp có thể gây tử vong cho bệnh nhân nên cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay. 2. Yếu tố làm tăng nguy cơ gây tràn dịch màng tim Tràn dịch màng tim xảy ra khi dịch màng tim bị phong tỏa hoặc khi có sự xuất hiện của máu trong khoang màng tim (từ chấn thương ngực) và có thể dẫn tới viêm màng ngoài tim. Trong một số trường hợp, nguyên nhân có thể không xác định được. Các yếu tố nguy cơ gây ra tràn dịch màng tim 3. Tràn dịch màng tim phải làm sao? Điều trị tràn dịch màng tim đúng cách và kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm Điều trị tràn dịch màng ngoài tim sẽ phụ thuộc vào mức độ tràn dịch nghiêm trọng hay chưa, nguyên nhân gây ra tràn dịch màng ngoài tim và khả năng biến chứng có thể gặp phải ở người bệnh cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Điều trị nguyên nhân gây tràn dịch màng ngoài tim tiềm ẩn – chẳng hạn như viêm màng ngoài tim hoặc urê huyết – thường chữa vấn đề cơ bản. Do vậy, người bệnh khi có triệu chứng tràn dịch màng tim cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và chỉ định phác đồ điều trị kịp thời hiệu quả. Tùy từng trường hợp, người bệnh có thể được chỉ định thuốc để điều trị ngăn ngừa hiệu quả biến chứng nhưng cũng có thể được chỉ định thực hiện can thiệp ngoại khoa chọc hút dịch hay cắt bỏ màng ngoài tim để được điều trị hiệu quả. Những thông tin trên đây có thể giúp bạn đọc giải đáp băn khoăn tràn dịch màng ngoài tim nguy hiểm không. Tuy nhiên, những phương pháp chẩn đoán và điều trị trên đây chỉ mang tính chất tham khảo.
thucuc
531
Đau bụng sau sinh do đâu và cách khắc phục Sau sinh, nhiều mẹ gặp phải tình trạng đau bụng. Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như: táo bón, nhiễm trùng hay đau bụng do vết mổ,… Vậy có những cách chữa trị và khắc phục tình trạng đau bụng sau sinh nào hiệu quả? 1. Đau bụng sau sinh do những nguyên nhân nào gây ra? Theo các chuyên gia, đau bụng sau sinh do một số nguyên nhân sau: Đau bụng sau sinh do bế sản dịch Đây là tình trạng sau khi sinh mổ hoặc sinh thường, sản dịch không thể thoát ra ngoài được mà ứ đọng lại trong tử cung, từ đó gây ra cơn đau bụng. Nếu không can thiệp kịp thời thì tình trạng ứ đọng này có thể dẫn đến nhiễm khuẩn sản dịch, rối loạn đông máu,… rất nguy hiểm. Đau bụng do quá trình tử cung phục hồi Quá trình sinh con khiến tử cung của người mẹ có sự giãn nở đáng kể, vì thế sau khi sinh tử cung sẽ cần thu nhỏ để trở về kích thước ban đầu và tránh được biến chứng chảy máu sau sinh do tử cung không co hồi được. Quá trình này có thể khiến bạn gặp phải tình trạng đau bụng. Những cơn đau này thường giống như những cơn co thắt chuyển dạ nhưng nhẹ nhàng hơn. Cũng có nhiều bạn sẽ gặp các cơn đau như đau bụng kinh và cảm nhận rõ khi bạn cho con bú. Đau bụng do vết rạch lúc sinh mổ Đối với một số mẹ sinh con bằng hình thức sinh mổ bên cạnh những cơn đau do quá trình co bóp để tử cung trở về kích thước ban đầu. Kèm theo đó, bạn cũng phải chịu thêm cả cơn đau từ vết mổ gây ra. Những cơn đau này sẽ kéo dài vài ngày đến vài tuần khiến bạn cảm thấy đau nhức ê ẩm. Đau bụng do tình trạng táo bón Trong thời kỳ hậu sản, bạn cũng có thể sẽ cảm thấy khó chịu do cơ thể gặp phải tình trạng táo bón. Có rất nhiều nguyên nhân khiến bạn gặp phải tình trạng táo bón sau sinh này. Nếu muốn điều trị và kiểm soát tốt được, bạn cần tìm ra nguyên nhân của nó. Những nguyên khiến chủ yếu khiến mẹ bị táo bón sau sinh như: Cơ thể bị thay đổi nội tiết tố sau khi sinh em bé hoặc mẹ bị trầm cảm sau sinh; Chế độ ăn ít chất xơ và ít vận động là một nguyên nhân rất phổ biến; Do mẹ bị rạch tầng sinh môn hoặc bị rách âm đạo gây đau và bị táo bón; Do mắc phải bệnh trĩ sau sinh. Khi đã biết rõ những nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón, bạn nên có những cách khách phục và kiểm soát để tránh dẫn tới những cơn đau bụng sau sinh. Đau bụng sau sinh do bị nhiễm trùng Những cơn đau bụng sau sinh có thể xuất hiện do bạn gặp phải tình trạng nhiễm trùng. Tuy nhiên, tình trạng này không quá phổ biến, bạn vẫn cần biết đến những nguyên nhân gây nhiễm trùng như: Nhiễm trùng vết mổ, vết khâu tầng sinh môn. Do bạn bị lạc nội mạc tử cung gây ra nhiễm trùng; Do bạn bị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc bị viêm âm đạo do vi khuẩn gây ra; Do mắc phải tình trạng viêm ruột thừa và bị nhiễm trùng. Khi gặp phải tình trạng này, bạn cần được thăm khám và điều trị sử dụng thuốc để tránh các cơn đau nguy hiểm về sau. 2. Chữa đau bụng sau sinh bằng cách nào? Khi bạn bị đau bụng sau sinh, cần xác định nguyên nhân gây ra các cơn đau. Thông thường, tử cung của mẹ sau sinh sẽ cần có một khoảng thời gian để co bóp, thu nhỏ để dần trở về kích thước ban đầu. Đây là một quá trình tự nhiên và không có phương pháp nào có thể ngăn chặn được quá trình này. Vì thế, khi có những cơn đau bụng sau sinh, bạn có thể áp dụng những mẹo nhỏ dưới đây để giảm áp lực và giảm đau để có tinh thần thoải mái hơn: Sử dụng thuốc giảm đau: Nếu cơn đau của bạn khiến bạn quá khó chịu và không thể làm được gì, hãy liên hệ với bác sĩ để hỏi về một số thuốc giảm đau mà bạn có thể dùng; Nên vận động: Khi đau bụng, bạn sẽ thường không muốn đi lại. Tuy nhiên, đau bụng sau sinh có thể giảm đi nếu bạn vận động nhẹ nhàng hoặc đi bộ. Biện pháp này còn giúp cho bạn cải thiện được tình trạng táo bón sau sinh khi mắc phải. Chườm ấm: Đối với những cơn đau do vết mổ, bạn có thể sử dụng biện pháp chườm ấm để giảm tình trạng rát hoặc ngứa ở vị trí mổ, giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn. Thiền: Những bài tập về hơi thở, hít sâu sẽ giúp cơ thể bạn được điều hoà, vượt qua cơn đau và tránh tình trạng trầm cảm sau sinh. Bổ xung chất xơ: Nếu bạn gặp phải những cơn đau do táo bón, bạn nên bổ sung trong bữa ăn thêm nhiều các loại rau và trái cây để tăng chất xơ và đặc biệt nên uống đủ nước mỗi ngày. Tuy nhiên, nếu đau bụng không đỡ, có xu hướng tăng dần hoặc kèm theo các triệu chứng bất thường như: sốt, ra dịch âm đạo nhiều, hôi, có lẫn máu,... thì cần đi khám ngay. 3. Tình trạng đau bụng sau sinh có thể kéo dài bao lâu? Khi bạn gặp phải tình trạng này, thường sẽ thắc mắc xem chúng sẽ kéo dài trong vòng bao lâu. Những cơn đau bụng sau sinh sẽ thường xuất hiện ngay từ khi bạn vừa sinh em bé xong và thời gian kéo dài sẽ tùy vào nguyên nhân gây ra cơn đau. Nếu như bạn sinh thường, các cơn đau sẽ đến ngay sau khi bạn sinh em bé xong, đau nhiều hơn ở ngày thứ 2 và 3, giảm dần trong khoảng thời gian từ 8-10 ngày và hết hoàn toàn trong khoảng 6 tuần đầu sau sinh. Những cơn đau thường sẽ xuất hiện nhiều hơn khi bạn cho con bú. Nếu cơn đau bụng sau sinh của bạn kéo dài quá lâu, bạn nên đi khám để xác định nguyên nhân và điều trị. Nếu bạn sinh mổ, những cơn đau vết mổ có thể kéo dài hơn một chút. Bên cạnh đó, những cơn đau co thắt tử cung cũng sẽ giảm dần từ 8-10 ngày sau sinh. Bạn nên chăm sóc vết mổ của mình thật cẩn thận để tránh nguy cơ bị nhiễm trùng và đảm bảo nhanh lành.
medlatec
1,152
Biến chứng của tán sỏi nội soi ngược dòng sau điều trị là gì? Biến chứng của tán sỏi nội soi ngược dòng là gì, liệu có cách khắc phục biến chứng hiệu quả không?,.. là những băn khoăn chung của không ít người bệnh đưa ra xoay quanh phương pháp điều trị sỏi tiết niệu hiện đại này. Hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng có đặc điểm gì? Đây là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu hiện đại ứng dụng kỹ thuật tán sỏi công nghệ cao qua đường tự nhiên. Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi theo đường âm đạo/dương vật lên niệu đạo qua bàng quang và lên niệu quản. Năng lượng laser được sử dụng ở dụng cụ ống nội soi sẽ phá vỡ viên sỏi thành nhiều mảnh. Sau đó, mảnh vụn sỏi sẽ được đưa ra ngoài. Phương pháp này áp dụng cho tán sỏi thận, tán sỏi niệu quản đoạn ⅓ dưới và đoạn ⅓ giữa đối với nam giới. Đối với nữ giới có thể tán sỏi niệu quản ở vị trí ⅓ trên. Phương pháp này tán được sỏi đài bể thận có kích thước nhỏ hơn 3cm. Tán sỏi niệu quản có kích thước lớn hơn 0.6cm nhưng không lớn hơn 2cm. Với những trường hợp sỏi niệu quản nhỏ hơn 0.6cm điều trị nội khoa mà không cải thiện thì chuyển sang tán sỏi ngược dòng. Tán sỏi nội soi ngược dòng là một kỹ thuật khó đòi hỏi phải được thực hiện ở các bệnh viện uy tín 2. Biến chứng của tán sỏi nội soi ngược dòng có thể xảy ra Tán sỏi nội soi ngược dòng mặc dù là phương pháp tán sỏi công nghệ cao, tối ưu. Thế nhưng, bất cứ một phương pháp can thiệp ngoại khoa nào cũng tiềm ẩn những rủi ro, biến chứng có thể xảy ra. Những biến chứng của tán sỏi nội soi có thể liệt kê cụ thể dưới đây. 2.1 Biến chứng của tán sỏi nội soi ngược dòng trong lúc thực hiện tán sỏi Khi áp dụng phương pháp nội soi tán sỏi này, bệnh nhân được tiến hành gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống. Những phương pháp này luôn tồn tại những nguy cơ rủi ro. Các biến chứng nặng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của người bệnh. Biến chứng này xảy ra thương do nguyên nhân can thiệp thô bạo. Những mức độ tổn thương niệu quản có thể xảy ra: Xước niêm mạc niệu quản; Thủng hoặc rách niệu quản; Sỏi bị đẩy ra ngoài qua chỗ rách trên niệu quản; Biến chứng nặng nhất là đứt niệu quản. Một trong những biến chứng nguy hiểm của tán sỏi nội soi ngược dòng đó là làm tổn thương niệu quản 2.2. Biến chứng của tán sỏi nội soi ngược dòng sau thực hiện tán sỏi Để hạn chế biến chứng chảy máu cần thực hiện tán sỏi tại bệnh viện uy tín có đội ngũ bác sĩ chuyên môn tốt. Đây là biến chứng rất thường gặp sau tán sỏi. Biểu hiện của tình trạng này là bệnh nhân bị sốt cao, ớn lạnh, rét run. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này do yếu tố vô khuẩn không tốt trong quy trình thực hiện tán sỏi. Ngoài ra còn một số nguy cơ khác như: Thời gian tán sỏi kéo quá dài, tỷ lệ sót sỏi cao, các mảnh sỏi vỡ giải phóng vi khuẩn, sinh sôi trong môi trường nước tiểu thuận lợi. Để hạn chế biến chứng này chọn bệnh viện đảm bảo các yếu tố vô trùng, chuyên môn bác sĩ giỏi. 3. Làm thế nào để tránh được biến chứng sau tán sỏi 4. Phòng ngừa biến chứng và tái phát sau tán sỏi nội soi ngược dòng Sau tán sỏi nhưng lưu ý chăm sóc giúp hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng của tán sỏi nội soi ngược dòng. Không chỉ thế còn giúp phòng tránh tái phát sỏi tiết niệu trong tương lai. 4.1. Phòng ngừa biến chứng 4.2. Phòng ngừa tái phát Cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể giúp hạn chế tạo sỏi, phòng ngừa tái phát sỏi rất tốt Sau tán sỏi thành công, người bệnh vẫn cần thực hiện những lưu ý sau để phòng sỏi tái phát: – Uống nhiều nước để tăng lưu lượng nước tiểu, giúp dễ dàng tống xuất các mảnh vụn sỏi ra khỏi cơ thể. – Người bệnh không nên nhịn tiểu và không nên ngồi/nằm quá lâu. – Nên hạn chế ăn mặn, ngọt, thực phẩm nhiều đạm, thực phẩm chứa nhiều oxalat. – Bổ sung thực đơn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, nước ép rau củ… Ăn thức ăn mềm, tốt cho tiêu hóa… – Thường xuyên vận động thể lực phù hợp với thể trạng. – Hạn chế tối đa tiêu thụ rượu, bia và các chất kích thích… – Có thói quen khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời những bất thường. Sỏi tiết niệu là căn bệnh rất thường gặp ở Việt Nam với tỷ lệ đến 10% dân số. Sỏi tiết niệu được phát hiện và điều trị càng sớm càng có hiệu quả cao và tốn ít chi phí. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị sỏi tiết niệu công nghệ cao với nhiều ưu điểm vượt trội, trong đó có tán sỏi nội soi ngược dòng. Tuy nhiên, người bệnh cũng rất quan tâm đến biến chứng của tán sỏi nội soi ngược dòng có thể xảy ra. Để hạn chế tối đa nguy cơ có thể xảy ra biến chứng, lựa chọn bệnh viện uy tín là điều quan trọng nhất bệnh nhân cần lưu tâm.
thucuc
985
Polyp túi mật có tự hết không? Khi nào cần mổ? Polyp túi mật là bệnh chủ yếu gặp ở người trưởng thành, với tỷ lệ nữ giới bị nhiều hơn nam giới. Hầu hết các trường hợp polyp túi mật không có triệu chứng cụ thể, vì vậy nhiều bệnh nhân lo lắng Polyp túi mật có tự hết không và khi nào cần phẫu thuật? 1. Tổng quan về bệnh polyp túi mật 1.1. Định nghĩa. Polyp túi mật là tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật, là hình thái tổ chức xuất phát từ thành túi mật phát triển lồi vào trong lòng túi mật. Mọi lứa tuổi có thể bị polyp túi mật, nhưng chủ yếu gặp ở người trưởng thành, có tác giả cho biết thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 30 - 50.Hầu hết các trường hợp polyp túi mật không có triệu chứng gì, vì vậy, thường được phát hiện một cách tình cờ qua khám tổng thể hoặc khám một bệnh nào đó có siêu âm gan, mật.Tỷ lệ polyp túi mật có triệu chứng chỉ chiếm khoảng từ 6-7% và thường gặp ở người có polyp kích thước lớn. Triệu chứng hay gặp nhất là đau tức, co cứng nhẹ vùng dưới sườn phải hoặc đau vùng thượng vị kèm theo có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn, một số ít có biểu hiện đầy hơi, trướng bụng, chậm tiêu. Tuy vậy, polyp túi mật ít khi có triệu chứng cấp tính như sỏi mật hoặc viêm đường mật (đau, sốt, vàng da). Các triệu chứng của polyp túi mật khá giống với sỏi đường mật, sỏi túi mật mạn tính hoặc bệnh lý dạ dày - tá tràng. Hầu hết các trường hợp polyp túi mật không có triệu chứng 1.2. Nguyên nhân. Có rất nhiều các yếu tố được cho là có liên quan việc hình thành polyp túi mật như chức năng gan mật kém, nồng độ đường máu, mỡ máu cao, béo phì, thói quen ăn uống không điều độ, nhiễm virus viêm gan... Nhưng trên thực tế chưa có nghiên cứu nào khẳng định được chính xác nguyên nhân hình thành polyp túi mật.1.3. Triệu chứng lâm sàng. Số lượng và kích thước của polyp túi mật cũng khá đa dạng, nhưng thường gặp nhất là có một polyp trong túi mật với kích thước nhỏ hơn 10 mm. Cá biệt, cũng có một số trường hợp người bệnh có thể có nhiều polyp trong túi mật hoặc kích thước polyp lên đến 20-40 mm, hay vừa có polyp-vừa có sỏi túi mật. Đa phần các trường hợp polyp túi mật không có biểu hiện triệu chứng và được phát hiện tình cờ trong đợt khám sức khỏe định kỳ hay đi khám vì các lý do khác. Chỉ khoảng 6-7% bệnh nhân mắc bệnh polyp túi mật có biểu hiện triệu chứng, thường gặp nhất là đau tức dưới sườn phải hay đau vùng trên rốn, một số ít có biểu hiện buồn nôn – nôn, ăn chậm tiêu và co cứng nhẹ vùng dưới sườn phải. 1.4. Chẩn đoánĐể chẩn đoán polyp túi mật, cần có các xét nghiệm và các cận lâm sàng hỗ trợ (xét nghiệm chức năng gan mật, sinh thiết, siêu âm nội soi, nội soi dạ dày - hành tá tràng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ...). Trong đó siêu âm chẩn đoán là một kỹ thuật có giá trị lớn trong chẩn đoán polyp túi mật. Tuy vậy, siêu âm không thể phân biệt được là polyp lành tính hay ác tính để có chỉ định điều trị phẫu thuật. Vì vậy, cần dựa vào nhiều kỹ thuật khác nhau để hỗ trợ cho chẩn đoán. Siêu âm có thể dùng để chẩn đoán bệnh 2. Polyp túi mật có tự hết hay không? 95% polyp túi mật có bản chất lành tính (không ung thư), do vậy người bệnh không cần đến sự can thiệp điều trị cắt bỏ túi mật, hoàn toàn có thể chung sống hòa bình với polyp túi mật. Tuy vậy, người bệnh cần khám bệnh theo định kỳ để theo dõi.Với polyp có kích thước lớn, chân lan rộng, phát triển nhanh hoặc nhiều polyp, nên nghe theo tư vấn của bác sĩ khám bệnh là có nên cắt bỏ hay không, bởi vì nếu không loại bỏ có thể thành u ác tính (ung thư). Theo các nghiên cứu trong và ngoài nước thì polyp túi mật nếu xác định trên siêu âm có kích thước nhỏ hơn 10mm hầu hết lành tính. Ngoài ra những hình ảnh gợi ý tính chất ác khi thấy polyp có chân lan rộng, hình không đều đặn, phát triển nhanh. Khi đó phải chỉ định can thiệp phẫu thuật ngoại khoa để cắt bỏ túi mật. 3. Khi nào cần phẫu thuật polyp túi mật? Do không thể có một thăm dò nào chẩn đoán chính xác bản chất của polyp túi mật nếu chưa có can thiệp phẫu thuật, vì vậy các bác sĩ đã thống nhất một phác đồ xử trí đối với trường hợp polyp túi mật như sau:Một polyp có chân rộng (polyp không cuống).Kích thước polyp lớn (hơn 10 mm).Polyp kích thước nhỏ, nhưng mọc thành cụm lớn trong túi mật (đa polyp).Polyp phát triển nhanh bất thường, dễ dàng lan rộng hoặc tăng thêm về số lượng cũng như kích thước trong một thời gian ngắn.Polyp phát triển ở người trên 50 tuổi.Polyp có triệu chứng và gây viêm túi mật thường xuyên.Polyp ở người có viêm xơ đường mật tiên phát hoặc sỏi túi mật.Ngày nay với sự phát triển phẫu thuật nội soi, cắt túi mật nội soi là tiêu chuẩn vàng để điều trị sỏi hoặc polyp túi mật, là phẫu thuật ít xâm hại, ít đau và bệnh nhân hồi phục nhanh, ít biến chứng nếu phẫu thuật viên có kinh nghiệm.Với loại polyp giả, chỉ cần áp dụng chế độ ăn giảm chất béo, hạn chế ăn mỡ, phủ tạng động vật, tôm, thịt đỏ (thịt chó, bò, trâu). Trường hợp đã cắt bỏ túi mật cần lưu ý thực hiện chế độ ăn uống dễ tiêu hóa và nên khám bệnh định kỳ để được theo dõi cẩn thận.
vinmec
1,059
NHÂN VIÊN BẢO VỆ (NAM VÀ NỮ) Mô tả công việc: - Công tác bảo vệ: + Thực hiện công tác giữ gìn an ninh trật tự, bảo quản tài sản của Công ty tại vị trí được phân công; + Bảo quản tài sản cá nhân của khách hàng (ví dụ trông giữ xe, dắt xe cho khách…. ); + Thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ ca đêm (ví dụ kiểm tra điện, nước tại các tòa nhà…); + Thực hiện công tác bảo vệ hội nghị, bảo vệ lãnh đạo khi được phân công… - Công tác chăm sóc khách hàng: + Hướng dẫn khách hàng, trả lời các thắc mắc của khách hàng trong phạm vi hiểu biết của cá nhân - Công tác báo cáo: Báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của trưởng nhóm, cán bộ quản lý phòng và Ban lãnh đạo Công ty. - Các công việc khác theo phân công. 2. Yêu cầu: - Giới tính: Tuyển dụng cả Nam và Nữ - Trình độ: THPT trở lên, ưu tiên ứng viên có chứng chỉ nghiệp vụ Bảo vệ - - Độ tuổi: 20-30 tuổi - Hình thức: ưa nhìn + Nam: cao từ 1m70 trở lên, nặng tối thiểu 60kg + Nữ: cao từ 1m60 trở lên, nặng tối thiểu 50kg - Tác phong: Chuyên nghiệp, Nhanh nhẹn, Trung thực 3. Mức lương: Theo quy định của Công ty 4. vn với tiêu đề mail và tên CV: MED - BV - Ho va ten + Trực tiếp: Ứng viên nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nhân sự, tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội * Ghi chú: - - Các ứng viên cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. - Ứng viên hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
medlatec
282
Nổi cục ở tai nguyên nhân do đâu? Nổi cục ở tai là một dấu hiệu bất thường của cơ thể. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này. Hãy cùng tìm hiểu một số nguyên nhân phổ biến thông qua bài viết sau đây. 1. Nổi cục ở tai trông như thế nào? Minh họa hạch bạch huyết tai bình thường và bị sưng Ở người bình thường, cơ thể sẽ không bao giờ bị nổi u cục hay nổi hạch. Tuy nhiên nếu tình trạng nổi u cục xuất hiện ở một số vị trí như tai, cổ, gáy, nách, bện,… hãy cẩn trọng vì dù cho là nguyên nhân gì thì nó cũng là dấu hiệu bất thường. Bản chất các u cục này chính là các hạch bạch huyết. Hạch bạch huyết là một bộ phận quan trọng của hệ miễn dịch, xuất hiện rải rác trong cơ thể. Khi nhận thấy sự tấn công của các virus, vi khuẩn, các hạch này sẽ có nhiệm vụ bắt giữ và tiêu diệt. Ngoài ra, chúng còn có nhiệm vụ lọc dịch bạch huyết để loại bỏ các tế bào chết, xác virus, vi khuẩn. Vì vậy khi chúng gia tăng kích thước cũng đồng nghĩa với việc tế bào chết, xác virus, vi khuẩn đang bị tích tụ rất nhiều. Nói cách khác, hiện tượng sưng cục ở bất kỳ vị trí nào đều là cảnh báo cho bạn. Đối với nổi cục ở tai, bạn có thể cảm nhận thấy khi sờ ở vùng sát mang tai hoặc dưới dáy tai. Ngoài ra, có thể dùng một gương nhỏ để quan sát. Nổi cục ở tai thường có nhiều kích thước lớn nhỏ khác nhau, hình dạng cũng khác nhau. Một số u cục lồi hẳn lên bề mặt da có thể nhìn thấy rõ hình dạng. Một số u cục lại kèm theo tình trạng sưng, tấy đỏ ở các vùng xung quanh. Các u, hạch này có thể di di động, hoặc không di động tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên. 2. Nguyên nhân nổi cục ở tai Có rất nhiều nguyên nhân khiến bạn bị nổi hạch ở tai. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp nhất: 2.1. Nổi hạch ở tai do nhiễm trùng Khi một bộ phận trên cơ thể bị nhiễm trùng do virus hoặc vi khuẩn thì tình trạng nổi hạch, nổi u cục ở tai có thể xảy ra do hạch bạch huyết tích tụ nhiều xác virus, vi khuẩn,… được tiêu diệt. Đối với hạch vùng cổ, trong trường hợp bạn viêm amidan, viêm họng , bị cảm cúm hay thủy đậu,…. có thể sẽ bị sưng to. Trong trường hợp khác như bệnh nhân HIV tình trạng nổi cục sẽ xảy ra ở nhiều vị trí khác như chân tay, nách,… trong đó cũng có cả vùng cổ. Hình ảnh người bệnh bị nổi cục ở tai 2.2. Nổi hạch ở tai do mắc bệnh về tai Khi bị viêm tai giữa hoặc viêm xương chũm, tình trạng nổi hạch tai cũng thường xảy ra. Các tế bào sưng viêm, tế bào chế bị đào tải tập trung ở phần nhô sau tai và nổi thành cục. Trong trường hợp này, nếu không được điều trị kịp thời thì người bệnh có thể gặp phải biến chứng viêm màng não, nhiễm trùng máu nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng. 2.3. Nổi hạch ở tai do u nang bã nhờn U nang bã nhờn thực chất là các u tuyến phát triển xung quanh tuyến bã nhờn. Mặc dù phần lớn chúng vô hại nhưng các nang này khi bị nhiễm trùng sẽ bị sưng nổi cục, tạo thành bọc ổ dịch mủ gây đau xung quanh và có thể gây áp xe các bộ phận khác của cơ thể. 2.4. Nổi hạch ở tai do bị u mỡ U mỡ hay hạch Lipoma có thể xuất hiện ở nhiều nơi trên cơ thể trong đó có vị trí dưới mang tai. Các u mỡ này gần như không gây hại nhưng khi chúng tăng kích thước, bạn sẽ thấy nổi cục và dễ dàng nhận ra. 2.5. Nổi hạch ở tai do viêm hạch bạch huyết Các hạch bạch huyết có nhiệm vụ tiêu diệt virus, vi khuẩn tấn công song chính chúng cũng có thể bị viêm.Khi đó các tế bào lành sẽ tăng nhanh về số lượng để tiêu diệt các tế bào bị bệnh. Lúc này do sự tăng nhanh số lượng tế bào trong hạch nên kích thước các hạch cũng lớn theo và dễ dàng để nhận ra. 2.6. Nổi hạch ở tai do ung thư Ung thư thường tiến triển âm thầm và rất khó phát hiện. Khi có dấu hiệu nổi hạch thì trình trạng ung thư cũng đã bước vào giai đoạn nguy hiểm. Một số loại ung thư vùng cổ thường làm xuất hiện hạch như ung thư vòm họng, amidan, tuyến giáp,…hoặc thậm chí ung thư da. 3. Nổi hạch ở tai khi nào là đáng lo ngại Mặc dù là dấu hiệu bất thường của cơ thể song không phải trường hợp nào nổi hạch ở tai cũng gây nguy hiểm cho người bệnh. Một số đặc điểm sau đây có thể giúp bạn phân biệt được hạch lành tính và ác tính: 3.1. Hạch ở tai lành tính Đối với các hạch lành tính sẽ có đặc điểm: – Thường là hạch nhỏ, chỉ vài mm và thường sẽ không tăng kích thước theo thời gian. – Hạch có tính di động, kiểm tra bằng các đẩy thử hạch. Nếu cảm giác hạch không bám dính và bất kỳ tổ chức nào thì bạn có thể đỡ lo lắng. – Hạch thường nhỏ dần và biến mất sau 2 – 4 tuần. 3.2. Hạch ở tai ác tính Dùng tai cảm nhận hạch, nếu có các đặc điểm dưới đây thì rất có thể hạch bạch huyết đang cảnh báo cơ thể đang gặp vấn đề nghiêm trọng. – Từ thời điểm phát hiện hạch tăng dần kích thước và không có dấu hiệu dừng lại. – Ngoài vùng tai, hạch còn xuất hiện tại các vị trí khác trong cơ thể. – Khi dùng tay di chuyển, hạch kém di động và có cảm giác như hạch bám dính trực tiếp lấy một bộ phận trong cơ thể. – Hạch ấn đau, nổi rõ cục. Trong trường hợp này, bạn cần sắp xếp thời gian để thăm khám và kiểm tra ngay xem hạch này có nguy hiểm hay không. Ngay cả khi hạch mang các đặc điểm của hạch lành tính thì việc kiểm tra, thăm khám vẫn rất cần thiết để loại trừ các rủi ro có thể xảy ra. 3. Chăm sóc sức khỏe để tránh sưng hạch ở tai Khi thấy dấu hiệu bất thường, bạn nên đi thăm khám bác sĩ để xác định nguyên nhân sớm và được tư vấn điều trị nếu cần thiết. Khi xuất hiện hạch sưng ở tai, bạn nên hạn chế ấn hay sờ vào vùng hạch này. Thay vào đó, hãy đi kiểm tra. Có rất nhiều trường hợp hạch bạch huyết nổi cục sau tai là tín hiệu cho thấy các virus, vi khuẩn đang được tiêu diệt song có nhiều trường hợp không may mắn như thế. Nhiệm vụ của bạn là bình tĩnh thăm khám để được tư vấn điều trị. Sau khi điều trị khỏi hoàn toàn các bệnh lý của cơ thể, hạch bạch huyết sẽ tự động biến mất. Bạn nên chủ động chăm sóc sức khỏe của bản thân bằng một chế độ thực đơn hàng ngày, vận động, nghỉ ngơi phù hợp nhất để cơ thể luôn luôn khỏe mạnh. Trên đây là một số kiến thức về hiện tượng nổi hạch. Hi vọng rằng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân nổi cục cũng như có những xử lý đúng cách khi không may gặp phải tình trạng này.
thucuc
1,348
Công dụng thuốc Dogracil Thuốc Dogracil là thuốc gì? Dogracil là thuốc được dùng trong điều trị rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi với thành phần chính là Sulpiride. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Dogracil và những thông tin quan trọng nhất, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết ngay sau đây. 1. Công dụng thuốc Dogracil Sulpiride là hoạt chất thuộc nhóm benzamid, đạt hiệu quả cao trong việc chống rối loạn tâm thần nhờ vào cơ chế phong bế chọn lọc các thụ thể dopamine D2 ở não. Sulpiride không gây ra tình trạng buồn ngủ hay mắt xúc cảm như các loại thuốc an thần kinh điển (phenothiazin hoặc butyrophenon).Chính vì vậy mà Sulpiride được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị trong ngắn hạn đối với các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không thể đáp ứng được với phương pháp điều trị chuẩn.Điều trị các rối loạn tâm thần ở các bệnh thực thể.Trạng thái thần kinh ức chế.Các rối loạn hành vi mức độ nặng: Tự làm tổn thương, kích động quá mức, bắt chước rập khuôn ở trẻ nhỏ trên 6 tuổi, đặc biệt là đối với bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.Thuốc Dogracil chống chỉ định đối với một số trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm hoặc bị dị ứng với bất cứ thành phần tá dược, hoạt chất nào có trong thuốc.Người bệnh bị u tuỷ thượng thận, bị rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp.Người bệnh có trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, ngộ độc rượu, hôn mê và thuốc ức chế thần kinh. 2. Liều dùng và cách dùng 2.1. Liều dùng. Liều dùng cho người lớn:Triệu chứng âm tính của bệnh tâm thần phân liệt: Bắt đầu sử dụng với liều 200 - 400mg/lần, ngày uống 2 lần, nếu cần có thể tăng lên liều tối đa là 800mg/ngày.Triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt: Bắt đầu sử dụng với liều 400mg/lần, ngày uống 2 lần, sau đó tăng dần lên liều tối đa là 1200mg/lần, ngày uống 2 lần.Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: Sử dụng với liều 400 - 600mg/lần, mỗi ngày uống 2 lần.Liều dùng cho trẻ nhỏ:Trẻ nhỏ trên 14 tuổi: Uống liều 3 - 5mg/kg/ngày.Trẻ nhỏ dưới 14 tuổi: Không có liều chỉ định.Người cao tuổi: Bắt đầu với liều 50 - 100mg/lần, ngày uống 2 lần, sau đó tăng dần tới liều hiệu quả.Người suy thận: Cần phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.Độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút: Sử dụng liều lượng bằng 2/3 liều người bình thường.Độ thanh thải creatinin 10-30 ml/phút: Sử dụng liều lượng bằng 1⁄2 liều người bình thường.Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: Sử dụng liều lượng bằng 1⁄3 liều bình thường.Ngoài ra người bệnh có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1.5, 2 và 3 lần so với liều của người bình thường. Tuy nhiên, nếu có thể trong trường hợp suy thận vừa và nặng cần hạn chế dùng sulpirid. 3. Lưu ý khi sử dụng Cần thận trọng giảm liều, đồng thời không nên điều trị liên tục và trong thời gian dài đối với bệnh nhân suy thận.Thận trọng khi sử dụng cho người bị động kinh, bởi có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người cao tuổi, bởi nhóm tuổi này rất dễ bị buồn ngủ, hạ huyết áp thể đứng và dễ bị hạ thấp.Thận trọng khi sử dụng cho người bị chứng hưng cảm nhẹ, bởi Sulpirid liều thấp có khả năng khiến cho các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.Thuốc đi qua nhau thai và phân bố vào cả sữa mẹ, có thể gây tác dụng phụ không mong muốn tới thần kinh của thai nhi và trẻ bú sữa mẹ, Chính vì vậy mà phụ nữ đang trong thai kỳ và nuôi con bằng sữa mẹ không nên dùng thuốc, đặc biệt là trong 16 tuần đầu tiên của thai kỳ. 4. Tác dụng phụ Trong quá trình sử dụng Sulpiride, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn là:Thường gặp: Hệ thần kinh gây mất ngủ hoặc buồn ngủ, hệ nội tiết làm tăng tiết sữa, tăng ptolactin trong máu, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.Ít gặp: Trên hệ thần kinh gây kích thích quá mức, hội chứng parkinson hội chứng ngoại tháp (xuất hiện cơ quay mắt, ngồi không yên, vẹo cổ), trên tim gây khoảng QT kéo dài (xoắn đỉnh, gây loạn tim).Hiếm gặp: Ở hệ nội tiết gây chứng vú to ở đàn ông, đối với huyết áp gây hạ huyết áp tư thế đứng, loạn nhịp tim hoặc chậm nhịp tim, hệ thần kinh gây hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh, các triệu chứng khác như nhạy cảm với ánh sáng, hạ thân nhiệt, vàng da do ứ mật.Trên đây là thông tin quan trọng về công dụng thuốc Dogracil và những lưu ý cần nắm rõ. Để đảm bảo hiệu quả mà thuốc mang lại cũng như an toàn cho người bệnh, chúng ta chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
vinmec
896
Công dụng thuốc Kupnacia Thuốc Kupnacia được bào chế dạng viên nén bao phim, chứa hoạt chất Finasteride, có công dụng hỗ trợ bệnh đường tiết niệu như phì đại tuyến tiền liệt. Cùng tìm hiểu rõ các tác dụng của thuốc Kupnacia, cách sử dụng thuốc như thế nào trong bài viết dưới đây. 1. Kupnacia là thuốc gì? Kupnacia là thuốc có chứa hoạt chất Finasteride, được bào chế dạng viên nén bao phim với hàm lượng 1mg.Kupnacia được sử dụng một mình hoặc kết hợp với một loại thuốc khác như Doxazosin để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt (tăng sản tuyến tiền liệt lành tính-BPH, phì đại tuyến tiền liệt). Thuốc cũng được sử dụng để điều trị các triệu chứng của BPH như đi tiểu thường xuyên và khó khăn, giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính, giảm nguy cơ cần phải phẫu thuật tuyến tiền liệt.Ngoài ra, Kupnacia còn chỉ định để điều trị chứng rụng tóc ở nam giới (tóc mỏng dần trên da đầu, dẫn đến chân tóc bị rút lại hoặc hói trên đỉnh đầu ở nam giới.) Nhưng chưa có các nghiên cứu chứng minh là Kupnacia có thể điều trị làm mỏng tóc ở thái dương và không được sử dụng thuốc để điều trị rụng tóc ở phụ nữ hoặc trẻ em.Hoạt chất finasteride thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế 5-alpha reductase. Finasteride điều trị BPH bằng cách ngăn chặn cơ thể sản xuất hormone nam khiến tuyến tiền liệt phì đại. Finasteride điều trị chứng rụng tóc ở nam giới bằng cách ngăn chặn cơ thể sản xuất nội tiết tố nam trong da đầu, ngăn chặn sự phát triển của tóc. 2. Thuốc Kupnacia được sử dụng như thế nào? Thuốc Kupnacia bào chế dạng viên nén bao phim, nên được dùng bằng đường uống. Uống 1 lần/ ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.Nên uống Kupnacia vào cùng 1 thời điểm trong ngày để hạn chế tình trạng quên thuốc.Nếu sử dụng Kupnacia để điều trị chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính-BPH: Liều thông thường là 5mg, có thể mất ít nhất 6 tháng trước khi các triệu chứng của bạn được cải thiện. Tiếp tục dùng Kupnacia ngay cả khi tình trạng của bạn được cải thiện. Nếu muốn ngừng sử dụng thuốc Kupnacia bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.Sử dụng Kupnacia để điều trị chứng rụng tóc ở nam giới: Liều thông thường 1mg, có thể mất ít nhất 3 tháng trước khi bạn thấy bất kỳ sự cải thiện nào vì tóc rụng và mọc chậm theo thời gian. Trong 12 tháng đầu điều trị, bạn sẽ thấy sự cải thiện của các triệu chứng. Nếu sử dụng Kupnacia sau 12 tháng và không nhận thấy bất kỳ sự cải thiện nào, việc điều trị thêm có thể sẽ không giúp ích gì. Tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về việc có nên tiếp tục điều trị hay không. 3. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Kupnacia Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Kupnacia là:Không có khả năng cương cứng hoặc không có khả năng duy trì sự cương cứng.Giảm ham muốn tình dục.Rối loạn xuất tinh.Đau tinh hoàn.Xuất hiện những thay đổi ở vú như tăng kích thước vú, nổi hạch, đau hoặc tiết dịch ở núm vú.Ngứa, phát ban, sưng môi và mặt.Khó nuốt hoặc khó thở.Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ mà bạn có thể gặp phải. Trong quá trình sử dụng thuốc Kupnacia, nếu bạn gặp những dấu hiệu bất thường khác hãy báo ngay với bác sĩ điều trị. 4. Các lưu ý khi sử dụng thuốc Kupnacia Thuốc Kupnacia được sử dụng cho nam giới trên 18 tuổi.Không sử dụng thuốc Kupnacia nếu bạn thuộc một trong các trường hợp sau:Tiền sử dị ứng với finasteride hoặc bất cứ các tá dược nào có trong thuốc.Tiền sử các bệnh gan, ung thư tuyến tiền liệt.Phụ nữ đang mang thai hay phụ nữ có kế hoạch mang thai không nên chạm vào viên thuốc Kupnacia đã bị vỡ hoặc nghiền nát. Do finasteride có khả năng ức chế chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone (DHT), nên thuốc Kupnacia có thể gây ra các bất thường cho cơ quan sinh dục ngoài của thai nhi nam. 5. Cách xử trí khi quá liều và quên liều thuốc Kupnacia Trường hợp quá liều:Triệu chứng khi quá liều:Những bệnh nhân sử dụng liều đơn Kupnacia 5mg lên đến 400mg và đa liều Kupnacia 5mg lên đến 80mg/ ngày trong vòng 3 tháng mà không xuất hiện các tác dụng ngoại ý.Hiếm có các báo cáo bệnh nhân bị quá liều có biểu hiện buồn nôn, nhịp tim không đều, đau ngực và cảm thấy choáng váng hoặc ngất xỉu.Cách xử lý khi quá liều:Trường hợp quá liều do Kupnacia không có chất giải độc đặc hiệu, biện pháp điều trị quá liều chỉ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, theo dõi bệnh nhân cẩn thận.Có thể dùng biện pháp gây nôn hoặc rửa dạ dày để xử trí quá liều.Trường hợp quên liều:Nếu quên uống 1 liều thuốc Kupnacia, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp thì bạn nên bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp như kế hoạch. Tuyệt đối không gấp đôi liều Kupnacia để bù vào liều đã quên.Bài viết cung cấp thông tin Kupnacia là thuốc gì, công dụng và những lưu ý khi sử dụng. Dùng thuốc Kupnacia an toàn phải có chỉ định của bác sĩ, bạn tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có đơn kê của người có chuyên môn.
vinmec
973