text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Thận trọng: Triệu chứng bệnh Chlamydia và biện pháp phòng ngừa Bệnh Chlamydia thường lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục, nó khá phổ biến và có thể được chữa khỏi. Tuy nhiên, nếu bệnh không được phát hiện và tích cực điều trị kịp thời, sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân. Bài viết dưới đây sẽ liệt kê những triệu chứng bệnh Chlamydia khi người bệnh bị mắc phải và phương pháp bảo vệ người bệnh trước căn bệnh này. 1. Tìm hiểu về bệnh Chlamydia Đây là loại bệnh tình dục đều xuất hiện ở cả nam giới và nữ giới. Nữ giới nếu mắc phải Chlamydia mà không điều trị kịp thời, rất có thể cơ quan sinh sản sẽ bị tổn thương nghiêm trọng, hậu quả là khó hoặc vĩnh viễn không còn khả năng có con về sau. Bên cạnh đó, Chlamydia cũng là nguyên nhân khiến người phụ nữ bị mang thai ngoài tử cung rất nguy hiểm. Cơ chế lây truyền của Chlamydia: Thông thường người mắc Chlamydia sẽ lây nhiễm cho người khác thông qua quan hệ tình dục bằng đường miệng, hậu môn hoặc âm đạo. Một điều đáng lưu ý đối với căn bệnh này đó là nếu bạn đã từng bị mắc Chlamydia và đã được điều trị khỏi, không có nghĩa là bạn sẽ miễn nhiễm với Chlamydia mà vẫn có khả năng sẽ bị nhiễm lại nếu bạn tiếp tục quan hệ tình dục với người mắc Chlamydia. Ngoài ra, Chlamydia còn có khả năng lây truyền từ mẹ sang con. 2. Các triệu chứng bệnh Chlamydia cần lưu tâm Hầu như các trường hợp mắc Chlamydia đều không biểu hiện triệu chứng. Nếu có, những dấu hiệu của bệnh cũng không xuất hiện ngay sau khoảng thời gian vài tuần kể từ khi bạn thực hiện quan hệ tình dục với đối phương mắc bệnh. Kể cả không có triệu chứng gì, Chlamydia vẫn có khả năng khiến cơ quan sinh sản của bạn bị tổn thương. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể lưu ý những điều bất thường xảy ra đối với cơ thể mình thông qua một số dấu hiệu như sau: Đối với nữ giới: Bị sốt, thân nhiệt tăng cao; Bụng đau và tiết dịch âm đạo, ra máu bất thường khi chưa tới kỳ kinh nguyệt; Mỗi khi đi tiểu có cảm giác nóng rát. Đối với nam giới: Có thể sốt; Khi đi tiểu cũng có cảm giác bị nóng rát; Đau vùng bụng dưới; Dương vật nóng rát, ngứa ngáy, tiết dịch màu trắng đục, đặc biệt là xuất hiện mùi hôi khai từ lỗ sáo dương, hay thấy mỗi buổi sáng; Một hoặc cả hai bên tinh hoàn có biểu hiện bị sưng và đau; Tinh dịch ít, loãng, rối loạn xuất tinh, tính có thể kèm máu. Ngoài ra, cả nam giới và nữ giới cũng có nguy cơ bị Chlamydia tại phần trực tràng. Điều này là do hai bên quan hệ tình dục qua hậu môn, hoặc bị lây từ khu vực, bộ phận bị nhiễm khác (chẳng hạn như âm đạo). Việc lây nhiễm này có thể khiến cho vùng trực tràng bị đau, tiết dịch, chảy máu. 3. Chlamydia sẽ để lại những biến chứng gì nếu không được điều trị kịp thời? Các biến chứng cần của Chlamydia phải kể đến đó là: Ở nam giới: Viêm tuyến tiền liệt: làm ảnh hưởng tới chức năng cũng như chất lượng của tinh hoàn, tinh trùng yếu khó có khả năng thụ thai; Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, có thể gây vô sinh. Ở nữ giới: Bị viêm cổ tử cung xuất tiết; Hệ sinh sản nữ bị ảnh hưởng nghiêm trọng: bít tắc, dính tử cung, vòi trứng, buồng trứng; Viêm vùng chậu: do vi khuẩn lan truyền khiến tử cung, cổ tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng bị lây nhiễm, khiến phụ nữ bị thai ngoài tử cung, đau vùng chậu mạn tính hoặc vô sinh; Viêm niệu đạo: có đến 50% trường hợp bị viêm niệu đạo (biểu hiện đã đề cập ở trên); Ung thư cổ tử cung; Khi mẹ bầu mắc Chlamydia, bệnh sẽ lây nhiễm sang bé. Trẻ khi sinh ra có khả năng cao bị viêm phổi hoặc nhiễm trùng mắt. Bên cạnh đó Chlamydia còn khiến cho mẹ bầu tăng nguy cơ sinh non. Tốt nhất người mẹ cần thực hiện xét nghiệm Chlamydia từ đợt khám thai đầu tiên, vì xét nghiệm, kiểm tra để phòng ngừa và điều trị các vấn đề về sức khoẻ, bảo vệ cả mẹ và bé trong giai đoạn này. 4. Làm thế nào để hạn chế nguy cơ bị mắc Chlamydia? Chlamydia lây nhiễm qua đường tình dục nên cách tốt nhất để không bị mắc căn bệnh này đó là không quan hệ tình dục qua đường miệng, hậu môn hoặc âm đạo với những người mình chưa biết rõ về tình trạng sức khoẻ. Tuy nhiên nếu vẫn có nhu cầu quan hệ tình dục, bạn cần làm theo các cách như sau: Quan hệ cố định và duy nhất với một người bạn tình, nghĩa là duy trì một mối quan hệ chung thuỷ, lâu dài, một vợ một chồng với người bạn tình không có các bệnh truyền nhiễm đường tình dục; Sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục; Trong thời gian bị nhiễm bệnh và khi đang điều trị bệnh tuyệt đối không quan hệ tình dục; Nếu bạn tình bị Chlamydia, cần chủ động động viên tích cực điều trị để hạn chế nguy cơ lây lan và bệnh tái phát; Đi khám và làm xét nghiệm định kỳ cho cả bản thân và đối phương để phát hiện, điều trị không chỉ bệnh Chlamydia mà còn bệnh tình dục khác kịp thời, nhằm có một đời sống tình dục an toàn, lành mạnh; Đối với những người phụ nữ mang thai và có ý định mang thai cũng cần tầm soát Chlamydia để bệnh không bị lây truyền từ mẹ sang con. 5. Có cơ hội chữa được Chlamydia không? Chlamydia có thể được chữa khỏi khi được áp dụng phương pháp điều trị kịp thời và đúng cách. Việc này sẽ góp phần ngăn chặn sự lây nhiễm Chlamydia và hạn chế tối đa việc tái nhiễm cũng như biến chứng nghiêm trọng về sau. Những triệu chứng bệnh Chlamydia thường bị nhầm lẫn với các bệnh sinh dục khác do có các đặc điểm, triệu chứng giống nhau. Do vậy, nếu phát hiện ra các bất thường nêu trên của cơ thể, đặc biệt là ở bộ phận sinh dục, bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và điều trị sớm. Cơ thể mỗi người có những triệu chứng bệnh và đáp ứng thuốc khác nhau, vì vậy không được dùng chung đơn thuốc điều trị với người mắc Chlamydia khi chưa có sự thăm khám, chỉ định dùng thuốc của bác sĩ chuyên khoa. Việc tái nhiễm Chlamydia là phổ biến, sau khi bạn hoặc bạn tình đã được điều trị khỏi thì vẫn cần khám và xét nghiệm lại định kỳ. 6. Khi đã điều trị khỏi Chlamydia, sau bao lâu thì được quan hệ tình dục lại? Khi và chỉ khi đã được bác sĩ tư vấn về mức độ an toàn sau khi đã điều trị dứt điểm thì bạn mới có thể quan hệ lại. Cần tuân thủ việc uống thuốc hết đợt và khỏi bệnh hoàn toàn mới nên quan hệ tình dục trở lại.
medlatec
1,246
Hãy cho con dòng sữa mẹ Sữa mẹ chứa nhiều kháng thể và nguồn dưỡng chất quý giá cho trẻ. Thật đáng tiếc khi có đến 90% các mẹ, nhất là các bà mẹ ở thành phố bỏ phí nguồn dưỡng chất tuyệt vời này. Sữa mẹ chứa nhiều kháng thể và nguồn dưỡng chất quý giá cho trẻ - Ảnh: minh họa Bú mẹ và bú sớm giờ đầu rất quan trọng vì giúp em bé được tiếp xúc da kề da với mẹ, quen với mùi mẹ - Ảnh: minh họa Lúng túng trong những giờ đầu Ngay khi vừa sinh em bé, chị Ngọc Trang (An Giang) hết sức vui mừng vì dù sinh mổ nhưng có rất nhiều sữa. Nhưng được ba ngày thì vết mổ bị nhiễm trùng, bác sĩ dặn chỉ được cho con bú 6 giờ sau khi uống thuốc. Chị phải vắt sữa ra để con bú bằng bình. Đến khi ngưng điều trị, em bé của chị không ngoạm vú mẹ. Tuy chị Trang kiên trì tập nhưng dù là lúc bé đói, cứ đưa vú mẹ lại gần là bé khóc điếng người. Gia đình sốt ruột quá liền pha cho bé một bình sữa bột. Chưa đến một tháng chị Trang mất sữa hoàn toàn dù trước đó sữa rất nhiều, chảy ướt cả áo mẹ. Sau này ngẫm lại, chị Trang cho rằng nếu đút bằng muỗng cho bé thì chưa chắc bé đã từ chối vú mẹ. Nay bé được 8 tháng. Những lúc bé bị bón, tiêu chảy phải loại uống sữa đặc biệt, giá đắt hơn khiến chị chóng mặt. So sánh với các chị em nuôi con bằng sữa mẹ, chị Trang thấy sữa mẹ không chỉ tiện lợi, tiết kiệm thời gian, giảm các nguy cơ nhiễm khuẩn trong quá trình pha chế cho bé mà lại rất kinh tế. Với số tiền 2 triệu, chị có thể mua sắm nhiều thứ khác cho gia đình. Bà Helen Louise Taylor, cố vấn khu vực của UNICEF, cho biết: Việt Nam là nước có tỷ lệ đẻ mổ cao và việc hỗ trợ các bà mẹ sinh mổ cho con bú mẹ vẫn còn nhiều hạn chế. Mỗi một giờ và mỗi một ngày trì hoãn cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ có thể ảnh hưởng đến sự sống còn của trẻ, cụ thể là đóng góp 45% (3,1 triệu ca) vào tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi tại các quốc gia thu nhập trung bình và thấp. Bác sĩ Trần Đình Vinh, giám đốc Bệnh viện Phụ sản - nhi Đà Nẵng - cho biết: “Bú mẹ và bú sớm giờ đầu rất quan trọng vì giúp em bé được tiếp xúc da kề da với mẹ, quen với mùi mẹ, giúp sữa mẹ tiết ra và giúp bé biết cách mút sữa mẹ. Sữa bột công thức cho trẻ sơ sinh có vị ngọt hơn sữa mẹ, dễ làm bé không thích sữa mẹ. Đối với các bà mẹ sinh mổ, nên vắt sữa mẹ cho bé bú và cần tích cực tập cho bé bú sữa mẹ ngay khi hết ảnh hưởng của thuốc”. Ông Vinh bổ sung: “Hỗ trợ bà mẹ cho con bú sớm giờ đầu sau sinh và bú mẹ đối với các sản phụ rất khó thực hiện tại những bệnh viện tuyến cuối, nơi có rất đông bệnh nhân luôn trong tình trạng quá tải”. Hãy vượt qua những áp lực Nhiều bà mẹ vì áp lực đi làm trở lại, dù cố gắng cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong thời gian nghỉ thai sản nhưng vẫn pha cho bé bú một bình sữa ngoài/ngày để bé làm quen hoặc cho trẻ ăn giặm sớm. Thực tế, các chuyên gia khuyên đút sữa bằng muỗng cho trẻ sẽ tốt hơn cho bú bình vì như thế trẻ sẽ không từ chối vú mẹ. Như vậy mẹ có thể duy trì cho bé bú lâu dài. Cho bé bú giặm sữa ngoài còn do nhiều mẹ không tin mình có đủ sữa. Bé bú mẹ ít, sữa mẹ sẽ ít tiết ra. Ngược lại, nếu cho bé bú tích cực theo nhu cầu, nhất là bú ban đêm, thì bé bú càng nhiều, sữa mẹ càng tiết ra nhiều do hoạt động của chất kích thích tiết sữa prolactin. Trẻ mới sinh, kích thước dạ dày chỉ bằng một trái nho ta, chứa được 5-7ml nên các bà mẹ đừng sợ mình không có sữa cho con. Hãy cho bé bú nhiều lần để đủ nhu cầu dinh dưỡng và giúp mẹ tiết ra sữa nhiều hơn. Số phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn sáu tháng đầu ở Việt Nam đã ít, nuôi con bằng sữa mẹ đến 24 tháng lại càng ít hơn. Theo một nghiên cứu thực hiện tại 11 tỉnh ở Việt Nam tiến hành năm 2012 bởi dự án Nuôi dưỡng, phát triển trẻ nhỏ của Tổ chức Cứu trợ trẻ em, số bà mẹ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ đến 24 tháng chỉ còn 18,2%. Chị Yến, ở TP Vĩnh Long, vội chạy đến cầu cứu bác sĩ ở Phòng tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ vì được bà nội khuyên cho bé (tuổi ăn giặm) bú ít lại để bé mau cứng cáp. Tại đây, ngồi nói chuyện với một bà mẹ khác, chị Yến bất ngờ khi biết nhiều bà nội, bà ngoại quan niệm: bé bú sữa mẹ lâu sẽ… học ngu. Những lời khuyên… lạc hậu của người lớn trong gia đình, làng xóm đối với người mẹ, nhất là mẹ sống trong một đại gia đình, là một thách thức với việc nuôi con bằng sữa mẹ đến 24 tháng. Sắp đến tuần lễ thế giới hưởng ứng nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn từ ngày 1-7/8/2013, năm nay, tuần lễ này tập trung nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tư vấn và sự hỗ trợ của các bà mẹ với nhau trong việc cho con bú sữa mẹ hoàn toàn.
medlatec
999
Điều trị dự phòng bệnh loãng xương Điều trị dự phòng loãng xương giúp ngăn ngừa nguy cơ loãng xương và các biến chứng của bệnh như gãy xương, tàn phế,... Việc điều trị dự phòng bao gồm cả thay đổi chế độ ăn uống và thói quen luyện tập. 1. Hậu quả nghiêm trọng khi bị loãng xương Loãng xương là bệnh lý mãn tính, biểu hiện bởi tình trạng xương bị xốp và giảm khối lượng xương (mật độ xương), khiến xương mỏng, giòn, dễ tổn thương, lún xẹp và gãy dù chỉ chịu tác động nhẹ. Nguyên nhân gây loãng xương chủ yếu là do các tế bào sinh xương bị lão hóa do tuổi già, sự hấp thu canxi ở ruột bị suy giảm do mắc các bệnh mạn tính đường tiêu hóa và do sự suy giảm hormone sinh dục nữ và nam,...Bệnh loãng xương diễn tiến chậm rãi, không gây triệu chứng ở giai đoạn đầu. Chỉ tới khi loãng xương trở nặng, xương bị gãy hoặc xẹp mới có biểu hiện rõ ràng như: đau nhức các đầu xương, đau cột sống, gù cột sống, giảm chiều cao so với lúc trẻ, có cảm giác ớn lạnh toàn thân, hay bị chuột rút, ra mồ hôi,...Loãng xương là bệnh khó điều trị, để lại hậu quả xấu như gãy xương, lún xương, vẹo cột sống,... làm giảm khả năng vận động và ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đặc biệt, việc phải nằm lâu một chỗ khi bị gãy xương còn làm loãng xương nặng thêm và dẫn đến các biến chứng như bội nhiễm đường hô hấp, viêm phổi, loét, nhiễm trùng đường tiểu,... Gãy xương do loãng xương rất khó hồi phục, không chỉ gây đau đớn cho bệnh nhân mà còn có nguy cơ tàn phế suốt đời, dẫn tới tử vong sớm. Loãng xương là bệnh khó điều trị, để lại hậu quả xấu như gãy xương, lún xương, vẹo cột sống 2. Tại sao nên điều trị dự phòng loãng xương sớm? Bệnh diễn biến âm thầm: Từ sau tuổi 30, quá trình mất xương sinh lý bắt đầu xảy ra, mật độ xương giảm khoảng 0,1 - 0,5%/năm. Quá trình mất xương do loãng xương diễn ra âm thầm, ít có biểu hiện lâm sàng, lâu ngày các khoáng chất trong xương bị mất dần, khi có dấu hiệu lâm sàng là lúc bệnh trở nặng;Điều trị khó khăn: Khi bị loãng xương, việc điều trị rất khó khăn, mất nhiều thời gian, tốn kém và gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Thời gian điều trị bệnh có thể kéo dài 4 - 5 năm nhưng vẫn không thu được hiệu quả như ý.Chính vì vậy, cần điều trị dự phòng loãng xương càng sớm càng tốt. 3. Phương pháp điều trị dự phòng loãng xương Dự phòng loãng xương sớm có ý nghĩa quan trọng trong điều trị loãng xương. Các biện pháp được khuyên dùng gồm:3.1 Đầu tư cho xương ngay từ khi ở giai đoạn bào thai. Việc đầu tiên và quan trọng nhất trong phòng ngừa loãng xương chính là đầu tư cho xương ngay từ khi còn nhỏ (tốt nhất là khi thai nhi còn trong bụng mẹ) và trong suốt quá trình phát triển. Việc này giúp trẻ có thể đạt được khối lượng xương đỉnh cao nhất khi đến tuổi trưởng thành, tức là đạt chiều cao tối đa với sức khỏe xương tốt nhất. Nhờ vậy, nguy cơ loãng xương trong tương lai sẽ giảm đi đáng kể.3.2 Tăng quá trình tạo xương và giảm quá trình hủy xương ở tuổi trưởng thành. Thực hiện phương pháp dự phòng này bằng cách tuân thủ tuân thủ các hướng dẫn về:Chế độ dinh dưỡng:Trong suốt cuộc đời, mỗi người cần duy trì một chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết để giữ xương khớp luôn chắc khỏe, dẻo dai. Việc này sẽ làm tăng cường quá trình tạo xương.Các dưỡng chất thiết yếu cho sức khỏe của xương gồm: canxi, vitamin D, MK7, kẽm, magie, silic, mangan, DHA, đồng,... Canxi có nhiều trong chế phẩm từ sữa, đậu nành, hải sản, trái cây sấy khô, cam quýt,... Vitamin D có thể được cơ thể tổng hợp sau tắm nắng 15 - 20 phút hoặc tiêu thụ các thực phẩm như sữa, trứng, gan, nấm, cá hồi,... Nếu thực phẩm không cung cấp đủ và cân đối các thành phần dưỡng chất trên, chúng ta có thể dùng thêm viên uống bổ sung để xương luôn được chăm sóc tốt nhất;Tập luyện:Cần duy trì chế độ luyện tập thể dục thể thao đều đặn (30 phút mỗi ngày, tối thiểu 3 lần/tuần), tránh thói quen xấu làm giảm hấp thu canxi và tăng hủy xương như dùng rượu bia, hút thuốc lá, ăn kiêng quá mức hoặc lười vận động,... Nên duy trì chế độ luyện tập thể dục thể thao đều đặn 30 phút mỗi ngày Chú ý tư thế:Tư thế nằm, ngồi không khoa học của cơ thể có thể dẫn tới loãng xương. Cụ thể, nếu duy trì tư thế không đúng quá lâu, xương sẽ bị tổn thương, tăng nguy cơ mất xương, loãng xương. Vì vậy, mỗi người cần chú ý tới dáng đi, tư thế ngồi, nằm của mình. Có thể sử dụng các loại dụng cụ hoặc nẹp chỉnh hình như đeo đai cột sống, đai gối,... để làm giảm sự tỳ đè, giảm sức nặng và hạn chế sai tư thế cho các vùng cột sống, gối, đầu xương;...;Kiểm tra sức khỏe:Cần sớm phát hiện và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ gây mất xương, loãng xương qua việc kiểm tra sức khỏe định kỳ. Nếu phát hiện nguy cơ loãng xương hoặc mắc các bệnh xương khớp mãn tính khác (viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp), bệnh nhân cần bổ sung canxi và các khoáng chất cần thiết khác cho xương theo đúng chỉ định của bác sĩ để bù đắp cho quá trình hủy xương;Cân bằng nội tiết:Những phụ nữ trên 40 tuổi (bắt đầu độ tuổi tiền mãn kinh) cần bổ sung canxi hằng ngày kết hợp với bổ sung nội tiết tố nữ estrogen bị suy giảm do tiền mãn kinh và mãn kinh.Bệnh loãng xương gây ra nhiều hậu quả nặng nề, làm giảm chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của bệnh nhân. Vì vậy, tốt nhất mỗi người nên áp dụng các biện pháp điều trị dự phòng loãng xương kể trên để có một bộ xương chắc khỏe - nền tảng cho khả năng vận động dẻo dai, sức khỏe tốt và tuổi thọ cao. Tại đây có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cơ xương khớp được đào tạo bài bản, giàu chuyên môn và kinh nghiệm; hệ thống trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn quốc tế; chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, cho hiệu quả chẩn đoán và điều trị cao.
vinmec
1,176
Những nguyên nhân gây hiện tượng liệt bell và hướng điều trị Hiện tượng liệt bell không chỉ ảnh hưởng tới vận động của các cơ quan vùng mặt mà còn gây mất thẩm mỹ cho gương mặt, bệnh nhân cảm thấy tự ti. Liệt Bell không gây ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nếu không điều trị đúng và dứt điểm sẽ để lại nhiều di chứng. Chính vì thế mọi người không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị dứt điểm bệnh. Để có thể điều trị hiệu quả, trước tiên chúng ta cần nắm được những nguyên nhân gây ra hiện tượng kể trên. 1. Tìm hiểu về bệnh liệt bell Nhắc đến bệnh liệt bell hoặc bell's palsy, chắc hẳn rất ít người từng nghe qua và hiểu về căn bệnh này. Hiểu đơn giản, khi mắc bệnh, bạn sẽ đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng như liệt dây thần kinh mặt (hay còn gọi là dây thần kinh số 7) hoặc một số dây thần kinh ngoại biên khác,… Trên thực tế, không hiếm những bệnh nhân mắc phải các vấn đề kể trên, có thể hiểu đây là chứng bại liệt khuôn mặt, gây thẩm mỹ, bệnh nhân cảm thấy tự ti, mặc cảm khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Căn bệnh này xảy ra khi dây thần kinh ở mặt bị chèn ép nghiêm trọng, thậm chí gây sưng viêm. Tình trạng này xảy ra sẽ làm yếu hoặc liệt các cơ do dây thần kinh này chi phối, hậu quả gương mặt của bệnh nhân trở nên méo so với gương mặt ban đầu. Như đã phân tích ở trên, hiện tượng liệt bell có thể xảy ra ở khi dây thần kinh ở mặt chịu tổn thương. Dựa vào yếu tố này, chúng ta có thể phân biệt các dạng bệnh thường gây, đó là liệt mặt thể trung ương hoặc thể ngoại biên. Dù dây thần kinh nào bị tổn thương đi chăng nữa chúng ta cũng không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Đặc biệt, khi tìm hiểu về tình trạng bại liệt khuôn mặt, nhiều bạn thắc mắc đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh cao? Trên thực tế, tình trạng này xảy ra ở mọi lứa tuổi và giới tính, đặc biệt những người trong độ tuổi 14 - 45 nên lưu ý hơn cả. Ngày nay, tỷ lệ bệnh nhân liệt dây thần kinh mặt, dây thần kinh ngoại biên đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. 2. Bệnh liệt bell thường xảy ra vì lý do gì? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu đó là: nguyên nhân gây bệnh liệt bell. Nắm được điều này, chúng ta có thể xác định mình có nguy cơ mắc bệnh hay không, đồng thời có những biện pháp chủ động ngăn ngừa khả năng bị bại liệt khuôn mặt. 2.1. Virus herpes simplex gây liệt bell Nếu tìm hiểu kỹ về bệnh bại liệt khuôn mặt và đặc biệt là nguyên nhân gây bệnh, chúng ta sẽ biết vi rút herpes simplex là tác nhân gây bệnh hàng đầu. Rất nhiều số liệu thống kê cho thấy 60 - 70% người bệnh bại liệt khuôn mặt do ảnh hưởng của loại vi rút kể trên. Khi mới xâm nhập vào cơ thể, vi rút sẽ không hoạt động ngay lập tức, chúng sẽ tấn công âm thầm ở khu vực mô thần kinh. Để chống lại vi rút herpes simplex, cơ thể bệnh nhân sẽ sản sinh các loại kháng thể, chính vì thế tình trạng sưng viêm sẽ xuất hiện tại một số dây thần kinh ở mặt. Nhìn chung, vi rút herpes simplex khá nguy hiểm, mọi người nên chăm sóc sức khỏe cẩn thận, hạn chế sự tấn công của chúng vào cơ thể, đặc biệt tại mô thần kinh. 2.2. Viêm nhiễm Bên cạnh vi rút herpes simplex, một số bệnh nhân bị liệt bell do có tiền sử mắc bệnh viêm nhiễm nghiêm trọng, chưa điều trị dứt điểm. Trong đó, người bệnh viêm màng não, người mắc zona hạch gối là đối tượng có nguy cơ bại liệt khuôn mặt rất cao. Chính vì thế mọi người nên điều trị bệnh theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra. Các bác sĩ cũng cho biết khuôn mặt của chúng ta có khả năng bị bại liệt nếu bạn gặp các vấn đề như: viêm tai cấp và mạn tính hoặc viêm tuyến mang tai… Thông thường, mọi người khá chủ quan với những hiện tượng trên và không quan tâm điều trị đúng mực. Tốt nhất khi phát hiện bất cứ triệu chứng bất thường liên quan tới viêm nhiễm, chúng ta nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe và điều trị nếu cần thiết. 2.3. Một số nguyên nhân khác Ngoài hai lý do kể trên, bệnh liệt bell có thể xảy ra vì rất nhiều nguyên nhân khác, ví dụ như bệnh nhân đang bị u não. Nhìn chung, u não ở vị trí nào đi chăng nữa cũng rất nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tiềm ẩn nguy cơ gây bại liệt khuôn mặt. Thậm chí, một số bệnh nhân liệt dây thần kinh ở mặt do trúng gió hoặc thời tiết chuyển lạnh đột ngột,… Nếu bệnh hình thành do những nguyên nhân chủ quan, chúng ta có thể phòng ngừa bằng nhiều biện pháp khác nhau nên bạn không cần quá lo lắng. 3. Điều trị tình trạng liệt bell an toàn, hiệu quả Với sự tiến bộ của y học, rất nhiều phương pháp điều trị liệt bell ra đời để cải thiện sức khỏe, trả lại sự tự tin về gương mặt cho bệnh nhân. Để xác định phác đồ điều trị thích hợp, trước tiên các bác sĩ cần nắm được tình trạng của từng bệnh nhân. Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định đi chụp CT, MRI não và tiến hành một số xét nghiệm khác, điều này giúp bác sĩ nắm được nguyên nhân gây bệnh. Đồng thời, kết quả xét nghiệm còn cho biết khả năng phục hồi của bệnh nhân ra sao. Đây là bước vô cùng quan trọng khi đi kiểm tra và điều trị chứng bại liệt khuôn mặt nói chung. Đối với bệnh nhân bệnh nhẹ, họ có cơ hội bình phục rất cao và hầu như không phải điều trị bằng thuốc. Người bệnh chỉ cần dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý, đồng thời sinh hoạt, ăn uống điều độ, lành mạnh theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Đặc biệt vào những thời điểm thời tiết trở lạnh, mọi người nhớ giữ ấm cho cơ thể, hạn chế sự phát triển của bệnh liệt bell. Trong trường hợp bệnh nhân có nhiều triệu chứng nặng, bác sĩ thường kê đơn thuốc nhằm kiểm soát tình trạng bệnh, giảm tình trạng sưng viêm dây thần kinh. Thông thường nhóm thuốc corticosteroid được ưu tiên sử dụng vì khả năng kiểm soát viêm khá tốt. Một số ít bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật với mục đích cải thiện cử động khuôn mặt do tình trạng nặng, điều trị bằng thuốc không đem lại hiệu quả rõ rệt. Hy vọng rằng qua bài viết này mọi người đã hiểu hơn về tình trạng liệt bell và ảnh hưởng của chúng đối với sức khỏe. Chúng ta nên theo dõi và điều trị bệnh sớm để cải thiện cử động khuôn mặt và giúp bệnh nhân tự tin hơn.
medlatec
1,276
Những điều mẹ cần biết về cơn gò chuyển dạ Trong thai kỳ, những cơn gò chuyển dạ sẽ xuất hiện ở từng thời điểm khác nhau, trong đó có các cơn co chuyển dạ giả và chuyển dạ sinh. Nhận biết những cơn gò này như thế nào và trường hợp nào cơn gò là bình thường, cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Cơn gò chuyển dạ là gì? Cơn co chuyển dạ có thể xuất hiện sớm từ tháng thứ tư thai kỳ cũng có thể xuất hiện từ tháng thứ chín. Ở mỗi thời điểm, những cơn gò này lại mang ý nghĩa khác nhau. Việc phân biệt đúng cơn gò chuyển dạ thật và chuyển dạ giả sẽ giúp mẹ bầu nhập viện đúng thời điểm 1.2. Cơn gò chuyển dạ giả Cơn gò này còn có tên gọi khác là cơn gò Braxton – Hicks xuất hiện khi mẹ mang bầu khoảng tháng thứ 4. Các cơn gò này thường có đặc điểm như: Các cơn co chuyển dạ giả hoàn toàn không gây hại cho mẹ. Đây chỉ là phản ứng bình thường của cơ thể báo hiệu cơ thể mẹ đang chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc vượt cạn sắp tới. Các cơn gò này sẽ không tăng lên theo thời gian và không gây tác động tới cổ tử cung của mẹ. Vì thế nên mẹ không nên quá lo lắng. Để giảm tình trạng xuất hiện của các cơn co chuyển dạ giả này, mẹ cần: 1.2. Cơn gò chuyển dạ thật Cơn gò chuyển dạ thật còn được gọi là cơn gò  đủ tháng, xuất hiện sau tuần thai 37. Khi cơn co chuyển dạ đủ tháng xuất hiện, mẹ sẽ thấy những dấu hiệu như: Trong từng thời điểm, các biểu hiện gò chuyển dạ sẽ có sự khác nhau, tuy nhiên có thể phân chia thành giai đoạn sớm và giai đoạn chính thức như sau: Các cơn co xuất hiện nhẹ nhàng, tần suất thấp.Thông thường, các cơn gò ở giai đoạn này sẽ khiến mẹ có cảm giác bụng căng tức trong khoảng từ 30 – 90 giây. Các cơn gò xuất hiện thưa thớt từ vài lần trong ngày và tăng dần mức độ đến 5 – 10 phút/ lần. Thời điểm này, mẹ bầu nên chú ý quan sát dịch nhầy âm đạo của mình, bởi khi bước vào thời kỳ chuyển dạ, cổ tử cung bắt đầu mở, nút nhầy bung để chuẩn bị cho em bé chào đời (biểu hiện dịch nhầy sẽ đặc hơn, có mầu hồng nhạt hoặc màu lòng trắng trứng gà). Bên cạnh đó, mẹ có thể bị vỡ ối bất cứ lúc nào. Khi có biểu hiện vỡ ối, mẹ cần nhập viện để được theo dõi và sẵn sàng cho việc sinh con. Theo thống kê, phần lớn các bà bầu sẽ chuyển dạ sinh trong vòng 24 giờ kể từ sau khi vỡ ối. Bước sang giai đoạn chính thức, các cơn co tử cung tăng hẳn về tần suất và số lượng. Chúng xuất hiện dày hơn. Ban đầu, tần suất các cơn đau rất ít, có thể là vài lần trong ngày. Tuy nhiên thì càng gần thời điểm sinh, các cơn co này xuất hiện càng dày đặc. Ngay trước thời điểm sinh các cơn co có thể xuất hiện sau mỗi 30 giây. Lúc này, tử cung của mẹ đã mở rộng 10 cm để giúp em bé được chào đời. Trong quá trình chuyển dạ, mẹ có thể bị buồn nôn, ớn lạnh, nóng ran hay đau đầu,… hãy nói với bác sĩ để được hỗ trợ nhanh nhất. 1.3. Cơn gò chuyển dạ bất thường Khi cơn gò kèm theo những biểu hiện bất thường, mẹ bầu cần đến bệnh viện để kiểm tra Nếu cơn gò xuất hiện trước tuần 37 kèm theo các biểu hiện như mẹ bầu đau bụng dưới, âm đạo có dịch nhầy, có thể lẫn máu (vỡ ối) hay tiêu chảy,.. cơn gò không giảm ngay cả khi mẹ đã nghỉ ngơi thì đây là dấu hiệu nguy hiểm, mẹ bầu cần nhanh chóng nhập viện. Ngoài ra, nếu mẹ bầu thuộc một trong các đối tượng sau đây cần đặc biệt chú ý vì nguy cơ sinh non rất cao: 2. Những điều cần thực hiện khi có các cơn gò chuyển dạ? Khi xuất hiện các cơn gò, mẹ bầu cần bình tĩnh để nhận biết đây là các cơn gò dạng nào. Với cơn gò Braxton – Hicks khi mẹ nghỉ ngơi đầy đủ, dấu hiệu của cơn gò giả sẽ biến mất. Ngoài ra, mẹ nên: Nếu các cơn gò sinh lý vẫn không biến mất, mẹ cần chủ động thăm khám hoặc gọi ngay bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân. Với các cơn co chuyển dạ sinh, mẹ bầu cần chủ động quan sát những dấu hiệu sinh sớm như độ mở tử cung, bung nút nhầy, tụt bụng hay tiêu chảy để có sự chuẩn bị tốt nhất cho quá trình vượt cạn, đặc biệt là với các mẹ bầu lựa chọn phương pháp sinh thường.
thucuc
871
Bảo vệ sụn khớp trước khi quá muộn Một khi đã chớm tổn thương thì tốc độ hủy hoại của sụn khớp sẽ bị chính hệ miễn dịch của cơ thể làm cho trở nên “thần tốc” hơn nữa. Chính vì vậy, người bệnh cần chủ động bảo vệ sụn khớp nếu không muốn đối mặt với nguy cơ tàn phế. Dưỡng chất sinh học UC-II giúp tái tạo và nuôi dưỡng sụn khớp Ngoài ra, có thể bổ sung UC-II, loại collagen không biến tính để tái tạo, nuôi dưỡng sụn khớp và “bồi đắp” các sợi collagen bị hư hại. Bởi khi được uống vào cơ thể, 53% UC-II sẽ được hấp thu vào máu, trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho quá trình tái tạo, nuôi dưỡng sụn khớp. Phần còn lại sẽ đi đến ruột non để tương tác với cơ quan kiểm dịch của cơ thể là mảng peyer, giúp cơ thể nhận diện collagen như một “người quen” để dừng hoạt động phá hủy. Chưa kể, khi có hiện tượng viêm xảy ra, dưỡng chất UC-II sẽ kích hoạt sự hoạt động của tế bào T-regulatory (tế bào điều hòa miễn dịch), giúp quá trình viêm ở sụn diễn ra chậm hơn. Nghiên cứu của tác giả David C. Crowley đăng tải trên Tạp chí International Journal of Medical Science cho thấy, UC-II giúp giảm tình trạng cứng khớp và khó vận động là 33%, giảm tình trạng đau nói chung đến 40%, chỉ trong 90 ngày. Một nghiên cứu ở người khỏe mạnh đăng trên Tạp chí JISSN (Hiệp hội quốc tế về thể thao và dinh dưỡng) mới đây công bố, bổ sung 40 mg UC-II mỗi ngày trong 4 tháng thì thấy các đối tượng nghiên cứu có độ vận động khớp gối tăng lên rõ rệt so với đối tượng uống giả dược và tăng gấp đôi độ dẻo dai của khớp.
medlatec
311
Bệnh rò hậu môn có tái phát không? Sau khi thực hiện phẫu thuật, nhiều người thường băn khoăn lo lắng không biết rò hậu môn có tái phát không. Để tìm hiểu về vấn đề này, đặc biệt là dấu hiệu nhận biết và giải pháp khắc phục hiệu quả, các bạn hãy tham khảo một số thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Sau khi phẫu thuật rò hậu môn có tái phát không? Rò hậu môn là tình trạng nhiễm khuẩn tại khu vực hậu môn trực tràng, dẫn đến việc xuất hiện các đường rò bất thường dưới da xung quanh hậu môn. Thông thường khi gặp tình trạng này, người bệnh sẽ được các bác sĩ chuyên khoa chỉ định phẫu thuật. Nguyên tắc điều trị hiệu quả là xác định được vị trí lỗ rò, các ổ áp xe, định vị đúng hướng đi của đường rò để loại bỏ hết tổ chức xơ, phá vỡ ngóc ngách đường rò nhưng không gây ảnh hưởng đến cơ hậu môn.Quy trình phẫu thuật rò hậu môn cần được thực hiện bởi các bác sĩ có tay nghề cao, dưới sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị hiện đại và đảm bảo chất lượng. Khi kết hợp với việc bệnh nhân không chăm sóc sau điều trị hợp lý, vi khuẩn sẽ xâm nhập tấn công trở lại dẫn đến hiện tượng tái phát rò hậu môn.Như vậy, với thắc mắc mổ rò hậu môn có tái phát không, câu trả lời ở đây hoàn toàn là có. Do đó, bạn cần chú ý để phát hiện và có giải pháp khắc phục kịp thời. 2. Rò hậu môn tái phát tiềm ẩn những nguy cơ gì? Trong trường hợp bệnh rò hậu môn tái phát, nếu người bệnh không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe như:Nhiễm trùng nghiêm trọng: Rò hậu môn tái phát sẽ khiến cho vết thương cũ bị nhiễm trùng nặng và khó hồi phục hơn. Nếu nhiễm trùng không được xử lý kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng lở loét, lan ra các vùng da xung quanh.Tăng số lượng đường rò: Việc đường rò bị sưng to sẽ lan sang các vùng da lành tính, hình thành nên các lỗ rò hậu môn đa phát, đường rò phức tạp hơn so với trước khi điều trị. Việc đường rò tăng lên sẽ gây ảnh hưởng đến chức năng của hậu môn, khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi đi đại tiện.Nguy cơ ung thư trực tràng: Khi rò hậu môn tái phát sẽ làm tăng số lượng đường rò. Nếu không được can thiệp chữa trị kịp thời sẽ khiến đường rò lan sang các vùng lân cận như trực tràng, bàng quang gây ra nhiều biến chứng, đặc biệt là ung thư gây đe dọa đến tính mạng của người bệnh. 3. Dấu hiệu nhận biết tái phát rò hậu môn chính xác nhất Để phát hiện kịp thời tình trạng rò hậu môn tái phát, các bạn hãy tham khảo một số dấu hiệu rò rỉ hậu môn thường gặp sau đây:Chảy mủ vết mổ: Đây được xem là dấu hiệu điển hình hơn cả. Nếu bạn nhận thấy khu vực lỗ rò vừa điều trị xuất hiện triệu chứng chảy mủ, khả năng cao bệnh đã tái phát trở lại. Bạn sẽ có cảm giác ẩm ướt, ngứa ngáy vùng hậu môn.Sưng cục bộ: Rò hậu môn tái phát cũng có thể gây ra triệu chứng sưng đau ngay tại vết mổ cũ. Khi sờ vào, bạn sẽ thấy cảm giác sưng căng ở hậu môn. Đặc biệt vết sưng khi tăng kích thước sẽ có thể bị vỡ và gây chảy mủ, chảy máu.Chảy máu khi đi đại tiện: Việc rò hậu môn tái phát có thể gây ra hiện tượng chảy máu khi đi đại tiện. Khi quan sát, bạn sẽ nhận thấy máu bị lẫn vào phân hoặc dính vào giấy vệ sinh. Đây là hiện tượng cần được chú ý bởi nếu kéo dài sẽ dẫn đến mất máu, cơ thể mệt mỏi, suy nhược. 4. Làm thế nào để khắc phục tình trạng tái phát rò hậu môn Như vậy, các bạn vừa cùng tham khảo một số dấu hiệu tái phát rò hậu môn thường gặp. Thông qua các triệu chứng và thăm khám, kiểm tra tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời.Trong quá trình điều trị tái rò hậu môn, bạn hãy tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, hãy chú ý làm sạch hậu môn hàng ngày, rửa sạch hậu môn khi đi đại tiện bằng nước ấm. Bên cạnh đó, bạn cần duy trì chế độ ăn uống cân bằng, khoa học bằng cách sử dụng những loại thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa. Hãy lựa chọn các thực phẩm chứa nhiều chất xơ để giúp nhuận tràng, giúp việc đại tiện dễ dàng hơn.Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc rò hậu môn có tái phát không. Do bệnh hoàn toàn có thể tái phát ngay sau khi phẫu thuật. Thế nên trong trường hợp nhận thấy những dấu hiệu bất thường, bạn cần liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn tốt nhất.
vinmec
903
Đường ruột yếu ở trẻ em: Những điều cha mẹ cần biết Ở nước ta, các bệnh lý liên quan đến đường ruột ở trẻ em như tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, táo bón... vô cùng phổ biến và một nửa trong số đó phải nhập viện điều trị. Do đó vấn đề về sức khỏe đường ruột của trẻ là điều khiến nhiều phụ huynh lo lắng. Vậy tại sao tình trạng đường ruột yếu ở trẻ em lại phổ biến? 1. Lý giải về tình trạng đường ruột yếu ở trẻ em Đường ruột yếu ở trẻ em có thể gây rối loạn tiêu hóa, đây là phản ứng rất hay gặp ở trẻ, thường liên quan đến chế độ dinh dưỡng, vệ sinh thực phẩm. Tình trạng đường ruột yếu ở trẻ em phần lớn là do đặc điểm cơ thể trẻ còn rất non yếu, hệ miễn dịch và cơ quan tiêu hóa vẫn chưa hoàn chỉnh.Đường ruột yếu ở trẻ em còn có thể dẫn đến hiện tượng táo bón - một trong các mối quan tâm hàng đầu của các bậc phụ huynh. Táo bón gây đau đớn cho bé mỗi khi đại tiện, khiến bé sợ đi ngoài, chủ động nín giữ phân, dẫn đến khối phân nằm lâu trong ruột trở nên to hơn và cứng hơn, gây cảm giác đau đớn nhiều hơn cho những lần đi ngoài kế tiếp.Nhiều cha mẹ quan niệm đường ruột yếu ở trẻ em bắt nguồn từ các loại sữa trẻ sử dụng. Tuy nhiên, theo thống kê ở các bệnh viện chuyên khoa nhi thì nguyên nhân và yếu tố làm nặng thêm tình trạng đường ruột yếu ở trẻ em lại xuất phát từ quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng con không hợp lý và thiếu khoa học.Ví dụ những bé mắc chứng táo bón nặng là đa phần là do những ngộ nhận của cha mẹ và chủ yếu xuất phát từ tâm lý nóng vội hoặc xót con. Khi cha mẹ thấy con bị táo bón, thay vì đưa bé đến gặp bác sĩ để khám đường ruột cho trẻ em thì nhiều cha mẹ lại nghĩ nguyên nhân do sữa và lập tức thay đổi loại sữa khác. Cách xử trí này không cải thiện tình trạng táo bón mà còn có thể làm bệnh trầm trọng hơn. Việc cố gắng đổi loại sữa khác đôi khi không tốt cho con vì có thành phần dinh dưỡng không phù hợp hoặc hàm lượng chất xơ không đủ.Các bác sĩ khuyến cáo rằng ngay khi bé có những dấu hiệu đầu tiên của táo bón, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để thăm khám đường ruột của trẻ em, từ đó xác định nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp. Nhiều trường hợp trẻ 2-3 ngày mới đi ngoài một lần chưa hẳn là táo bón, nếu tính chất phân không thay đổi, vẫn còn mềm dẻo, không bị cứng và bé không cần cố gắng rặn nhiều.Tuy nhiên, lúc nào việc phòng bệnh vẫn tốt hơn là chữa bệnh. Theo các chuyên gia Nhi khoa, chế độ dinh dưỡng của hợp lý sẽ giúp cải thiện tình trạng đường ruột yếu ở trẻ em, đặc biệt giảm nguy cơ táo bón và tiêu chảy. Cha mẹ cần cho bé uống nhiều nước, khẩu phần ăn hàng ngày bổ sung các món chế biến từ cá, mè, đậu phộng kèm thêm rau xanh hay các loại trái cây mềm như: đu đủ, chuối, bơ...Bên cạnh đó, trên thị trường hiện nay có mặt các loại sữa được tăng cường chất xơ, bổ sung lợi khuẩn thích hợp cho tình trạng đường ruột yếu ở trẻ em, qua đó cải thiện khả năng tiêu hóa, tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng và tăng nhu động ruột.Xem ngay: Phòng ngừa nhiễm trùng đường ruột ở trẻ em Đường ruột yếu ở trẻ em có thể gây rối loạn tiêu hóa 2. Đường ruột yếu rất dễ dẫn đến nhiễm khuẩn đường ruột trẻ em Nhiễm khuẩn đường ruột ở trẻ sơ sinh có nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do vi khuẩn có hại xâm nhập vào hệ tiêu hóa của trẻ, các vi khuẩn đó thường là vi khuẩn dạng Campylobacter và vi khuẩn E.Coli (Escherichia coli). Đường ruột yếu ở trẻ em rất dễ dẫn đến nhiễm khuẩn đường ruột và ngược lại nhiễm khuẩn đường ruột cũng là một yếu tố khiến đường ruột yếu ở trẻ em.Đặc biệt trong quá trình chuyển dạ sinh nếu không đảm bảo vệ sinh, quá trình khử trùng không tốt thì những bà bầu nhiễm vi khuẩn Campylobacter hoặc Escherichia coli hoàn toàn có khả năng truyền cho bé mới sinh thông qua các cơ quan mũi, miệng... và dẫn đến nhiễm trùng đường ruột.Một yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường ruột trẻ em khác chính là môi trường sống xung quanh trẻ. Nếu yếu tố môi trường sống không đảm bảo sạch sẽ, các loại vi khuẩn có thể lây nhiễm thông qua các vật dụng tiếp xúc với bé hằng ngày như chăn, gối, mùng, màn và đặc biệt là nguồn nước... Ngoài ra, nếu mẹ hay người chăm sóc trẻ vệ sinh cá nhân không tốt thì quá trình chăm sóc, tiếp xúc có thể làm lây nhiễm vi khuẩn sang cho con.Một số trường hợp nhiễm trùng đường ruột trẻ em xuất hiện trong quá trình ăn dặm. Thông thường, trẻ 6 tháng tuổi sẽ bước vào giai đoạn ăn dặm bằng các món ăn mới như bột hoặc cháo. Do đó, các loại vi khuẩn gây hại có thêm thời cơ để xâm nhập đường ruột, gây rối loạn tiêu hóa và nặng hơn là nhiễm khuẩn nếu cha mẹ không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong chế biến bữa ăn.Các triệu chứng nhiễm khuẩn đường ruột trẻ em cần hết sức chú ý là:Trẻ ho, sổ mũi đồng thời với tình trạng nhiễm khuẩn đường ruột trẻ em xảy ra;Trẻ bú kém, biếng ăn;Trẻ than đau bụng hoặc có biểu hiện đau bụng;Buồn nôn;Có thể kèm theo tình trạng tiêu chảy.Tùy theo thể trạng và đặc điểm đường ruột yếu ở trẻ em của từng bé mà thời gian ủ bệnh nhiễm khuẩn đường ruột trẻ em sẽ kéo dài từ 2 – 5 ngày hoặc 1 – 10 ngày, vì vậy cha mẹ cần lưu ý các dấu hiệu bệnh kể trên để có thể kịp thời đưa trẻ đi điều trị.Một số biện pháp phòng tránh trẻ có đường ruột yếu bị khuẩn đường tiêu hóa:Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống xung quanh trẻ thật sạch sẽ;Cha mẹ hoặc người thân nên vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc với trẻ;Các thực phẩm ăn dặm cho trẻ có đường ruột yếu cần phải đảm bảo vệ sinh;Cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời và kéo dài đến khi 2 tuổi;Hạn chế để trẻ tiếp xúc với bệnh nhân mắc các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa.Đường ruột yếu ở trẻ em có thể gây rối loạn tiêu hóa và thường liên quan đến dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm. Vì thế, cha mẹ cần chú ý để thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng đường ruột, bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh.Ngoài ra, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,329
Ung thư cổ tử cung hình thành âm ỉ trong bao lâu? Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh phụ khoa phổ biến nhất hiện nay. Ước tính, cứ 2 phút trên thế giới lại có một phụ nữ chết do ung thư cổ tử cung. Vậy ung thư cổ tử cung là gì? Tầm quan trọng của việc sàng lọc ung thư cổ tử cung như thế nào? Bài viết dưới đây phần nào sẽ giải đáp những băn khoăn lo lắng và giúp chị em phụ nữ có thêm kiến thức để chủ động phòng bệnh cho bản thân cũng như tự tin trong cuộc sống. 1. Bệnh ung thư cổ tử cung là gì? Dù là căn bệnh phổ biến nhưng rất nhiều phụ nữ lại không hiểu rõ ung thư cổ tử cung là gì? Bệnh gây ra bởi những tế bào ở cổ tử cung phát triển quá mức cho phép của cơ thể. Khi các tế bào này phát triển quá nhanh sẽ tạo ra khối u. Ung thư cổ tử cung là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nữ giới Ung thư cổ tử cung ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, nhất là khả năng sinh sản ở nữ giới. Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển của y học hiện đại, ung thư cổ tử cung có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm. Để phòng tránh và điều trị ung thư cổ tử cung hiệu quả, nữ giới nên tiến hành tiêm ngừa HPV và xét nghiệm tầm soát ung thư định kỳ. 2. Những triệu chứng thường gặp khi bị ung thư cổ tử cung Virus gây u nhú ở người (Human Pallioma Virus-HPV) được xem là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh ung thư cổ tử cung do có hơn 99% trường hợp bệnh có nhiễm virus này. Tuy nhiên không phải tất cả các trường hợp nhiễm HPV đều gây ung thư mà nó cần một quá trình viêm nhiễm kéo dài, từ đó gây ra các biến đổi tế bào dẫn đến biến đổi mô học của cổ tử cung, hình thành các tổn thương tiền ung (như dị sản nhẹ, vừa, nặng, ung thư tại chỗ) và ung thư xâm lấn. Trung bình, quá trình từ khi bị nhiễm HPV đến khi phát triển thành ung thư cổ tử cung xâm lấn kéo dài từ 10 - 30 năm. Ung thư cổ tử cung thường phát triển âm ỉ tử 10 - 15 năm 3. Ung thư cổ tử cung phát triển trong bao lâu? Trong tất cả các bệnh lý ung thư hiện nay thì ung thư cổ tử cung được xem là bệnh lý ung thư có lợi ích rõ rệt nhất từ việc phòng chống và phát hiện sớm bệnh, gia tăng khả năng điều trị khỏi và giảm tỉ lệ tử vong do bệnh.Hai phương pháp chính giúp phòng bệnh ung thư cổ tử cung là chích vaccin ngừa nhiễm virus HPV cho các đối tượng phù hợp và khuyến khích chế độ sinh hoạt tình dục an toàn.Do quá trình hình thành bệnh ung thư cổ tử cung diễn ra âm ỉ từ 10-30 năm, nên việc sàng lọc ung thư từ sớm là vô cùng quan trọng, kể cả những người đã tiêm ngừa HPV. Hiện nay, theo khuyến cáo từ các hiệp hội lớn thì độ tuổi nên thực hiện tầm soát là từ 21 đến 65 tuổi. Sàng lọc ung thư cổ tử cung là cách để phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả 4. Dấu hiệu nhận biết sớm bệnh ung thư cổ tử cung Thay đổi thói quen tiểu tiện. Ung thư cổ tử cung có thể dẫn đến những biến đổi thất thường trong việc tiểu tiện do vị trí giải phẩu của cổ tử cung và bàng quang, trực tràng nằm cạnh nhau. Cụ thể, người bệnh có thể bị tiểu són mỗi khi hắt hơi, vận động mạnh hay tiểu nhiều lần, tiểu đau. Trường hợp khối u cổ tử cung lớn, xâm lấn vào lòng của bàng quang, trực tràng thì người bệnh có thể đi tiểu, đi cầu ra máu hoặc ngược lại có thể phát hiện âm đạo bị rò nước tiểu hoặc phân.Cơ thể mệt mỏi, uể oải, sụt cân không rõ nguyên nhân. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, uể oải, sụt cân không rõ nguyên nhân chính là một trong những dấu hiệu báo động của bất kỳ bệnh ung thư nào mà mọi người không nên bỏ qua.Hiện nay, với sự phát triển của y học hiện đại ung thư cổ tử cung có khả năng chữa trị khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm. Do đó để phòng ngừa và phát hiện điều trị bệnh sớm, chị em phụ nữ hãy chủ động đi khám và trang bị cho mình những kiến thức phòng bệnh để có 1 cuộc sống khỏe mạnh. Có thể phát hiện ung thư cổ tử cung sớm không? Bằng cách nào? Ung thư cổ tử cung có thể ngừa bằng vacxin?
vinmec
848
5 thực phẩm giàu canxi hơn cả sữa Canxi là một trong những chất rất cần thiết với cơ thể. Nó đem tới nhiều lợi ích, hỗ trợ con người hoàn thiện, cải thiện một số vấn đề. Ta có thể bổ sung canxi cho cơ thể qua chính những bữa ăn hàng ngày. Sau đây, chúng ta hãy cùng kể tới một vài loại thực phẩm giàu canxi hơn cả sữa không thể bỏ qua. 1. Vì sao cơ thể con người cần Canxi Canxi là một chất rất phổ biến. Khoáng chất này đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người. Cụ thể, ở một người bình thường trung bình cần lưu trữ từ 1000 – 1200 mg Canxi. Có thể thấy hàm lượng này chiếm khoảng 1.5 – 2 % tổng trọng lượng của cơ thể. Sự góp mặt của Canxi đem tới nhiều lợi ích cho cơ thể con người: 1.1 Giúp xương khỏe mạnh Canxi là một trong những khoáng chất hỗ trợ xây dựng hệ thống xương và răng. Trong đó, có tới 99% Canxi góp phần tạo nê cấu trúc của xương, răng, móng tay, móng chân, … Và khoảng 1% Canxi còn lại tồn tại trong máu. 1% này giúp kiểm soát các chức năng khác cùng tín hiệu tế bào, hệ tuần hoàn, … 1.2 Hỗ trợ cho cơ bắp và chức năng thần kinh Không chỉ tạo nên hệ thống xương, răng khỏe mạnh, Canxi còn rất cần thiết cho hệ thống cơ bắp và các chức năng thần kinh. Khi một con người bị thiếu Canxi, sức khỏe con người sẽ phải đối mặt với nguy hiểm. Sự nguy hiểm này bắt nguồn từ các vấn đề. Ví dụ như loãng xương, vấn đề về thần kinh, … Đặc biệt, khi cơ thể không đủ Canxi, hoạt động dẫn truyền của thần kinh sẽ bị ức chế. Các công năng ức chế hay hưng phấn của thần kinh sẽ bị suy giảm. Khi đó, cơ thể phải tiến hành huy động canxi từ xương vào máu để hỗ trợ. Cũng chính từ đây, các vấn đề về răng và xương khớp sẽ dần hình thành. 2. Những dấu hiệu cho thấy cơ thể thiếu Canxi Nếu ta nhận thấy xuất hiện một số triệu chứng sau, chứng tỏ cơ thể đang thiếu hụt Canxi: 2.1 Chuột rút Khi bị thiếu Canxi, đây là một trong những triệu chứng điển hình. Người bị thiếu Canxi sẽ cảm thấy đau cơ bắp. Đặc biệt là phần cơ ở đùi, nách hay cánh tay. Khi di chuyển, tình trạng này càng rõ ràng hơn. 2.2 Da khô Nếu ta nhận thấy là da trở nên khô hơn bình thường thì rất có khả năng cơ thể đang báo động cho sự thiếu Canxi. Để cải thiện, người bệnh hãy quan tâm hơn tới chế độ dinh dưỡng. 2.3 Mất ngủ Đây cũng là một dấu hiệu điển hình của thiếu Canxi. Khi không có đủ Canxi trong chế độ ăn, cơ thể sẽ trở nên khó ngủ. Trong một số trường hợp, có thể cơ thể vẫn ngủ được nhưng không sâu. Điều này dẫn tới sự mệt mỏi, uể oải khi thức giấc. 2.4 Răng chậm mọc, sâu răng Như đã nói, sức khỏe hàm răng có tốt không phần lớn là nhờ vào Canxi. Khi cơ thể không đủ Canxi sẽ rất dễ gây nên sâu răng. Trường hợp khác, có thể trẻ sẽ mọc răng mới chậm hơn bình thường. 2.5 Móng tay yếu Khi cơ thể không đủ lượng Canxi, móng tay sẽ trở nên giòn, yêu hơn. Do đó, móng sẽ dễ bị gãy. Ngoài những dấu hiệu trên, khi thiếu Canxi, người bệnh cũng có thể xuất hiện một số tình trạng khác. Ví dụ như dậy thì muộn, chóng mặt, hay cáu gắt, … 3. 5 loại thực phẩm giàu Canxi hơn cả sữa 3.1 Cải xoăn Một cốc sinh tố cải xoăn có thể cung cấp cho bé khoảng 90mg canxi. Trên thực tế, hầu hết các loại rau màu xanh đều là thực phẩm giàu Canxi. Và cải xoăn cũng không ngoại lệ. Không chỉ là nguồn cung cấp Canxi dồi dào, loại rau này còn cực kì tốt cho sức khỏe nói chung. Cải xoăn chứa nhiều canxi và chất dinh dưỡng khác. Một cốc sinh tố cải xoăn có thể cung cấp cho bé khoảng 90mg canxi. Ngoài ra, nếu bé thích ăn salad cải xoăn cũng có thể nhận 315 mg canxi từ một đĩa salad, nhiều hơn so với canxi có trong một ly sữa. Cải xoăn cũng rất giàu mangan và phốt pho, cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì xương chắc khỏe. 3.2 Rau Bina Một chén rau bina có chứa 24,8 mg canxi, chiếm 24,5% lượng canxi cần thiết mỗi ngày. Rau bina là nguồn thực phẩm chứa nhiều canxi hơn một ly sữa. Ví dụ, một chén rau bina có chứa 24,8 mg canxi, chiếm 24,5% lượng canxi cần thiết mỗi ngày. Lượng mangan có trong rau bina cũng rất cần thiết cho sự phát bình thường của xương và phát triển chung. Rau bina cung cấp 84% lượng mangan cần thiết mỗi ngày. 3.3 Rau cải rổ Uống hai cốc rau xanh mỗi ngày giúp cung cấp 452,2 mg canxi, khoảng 90% lượng canxi cần thiết mỗi ngày. Rau cải rổ giúp duy trì cấu trúc xương. Cho trẻ uống hai cốc rau xanh mỗi ngày giúp cung cấp 452,2 mg canxi, khoảng 90% lượng canxi cần thiết mỗi ngày. Ngoài ra, rau cải rổ còn chứa vitamin B6 và axit folic có khả năng làm giảm mức độ homocysteine. Homocysteine là một axit amin không protein đã được chứng minh có thể làm hỏng cấu trúc của xương ở trẻ. Bên cạnh Canxi, loại rau này còn sở hữu lượng dưỡng chất khổng lồ. Điển hình nhất là Carotenoid neoxanthin. Đây là một chất có công dụng tiêu diệt các tế bào tiền ung thư tuyến tiền liệt. 3.4 Hạt mè Hạt mè dù không vỏ hay có vỏ đều là một nguồn Canxi dồi dào. Một cốc hạt mè có chứa khoảng 351mg canxi. Hạt mè dù không vỏ hay có vỏ đều là loại thực phẩm giàu Canxi. Tuy nhiên, trong thành phần của mè lại có oxalat và phytat. Đây là những chất làm giảm sự hấp thụ Canxi. Do đó, để tránh sự tác động từ những chất này, chúng ta nên ngâm hoặc rang mè trước khi sử dụng nhé. Một cốc hạt mè có chứa khoảng 351mg canxi. Rắc một ít hạt mè vào món salad hoặc làm nước sốt Tahini và ăn kèm với bánh mì nướng nguyên hạt có thể hấp dẫn trẻ ăn được nhiều hơn. 3.5 Sữa chua hữu cơ Sữa chua hữu cơ từ sữa bò chứa 447,4mg canxi/ cốc, khoảng 45% lượng canxi cần thiết mỗi ngày. Sữa chua hữu cơ từ sữa bò chứa 447,4mg canxi/ cốc, khoảng 45% lượng canxi cần thiết mỗi ngày. Sữa chua hữu cơ cũng chứa khoảng 35,2% lượng photo cần thiết mỗi ngày, khoáng chất thiết yếu cần thiết cho sự phát triển và tái tạo xương. …
thucuc
1,220
Bệnh gout là gì?biểu hiện sưng tấy đỏ Trả lời: Bệnh gout là gì là điều nhiều người băn khoăn thắc mắc Bệnh gout là gì? Chị Phương Thuận thân mến! Với những triệu chứng nêu trên thì khả năng cao bố chồng chị đã bị bệnh gout. Bệnh gout là gì? Gout là tình trạng tích tụ quá nhiều axit uric trong cơ thể. Axit uric được sản sinh từ sự phân hủy của các chất gọi là purin. Purin có trong tất cả các mô của cơ thể. Các chất này cũng có trong nhiều loại thực phẩm, chẳng hạn như gan, các loại đậu và đậu Hà Lan khô và cá cơm. Thông thường, axit uric hòa tan trong máu, bài tiết qua thận và ra khỏi cơ thể trong nước tiểu. Tuy nhiên, axit uric có thể tích tụ lại trong máu khi: Gia tăng lượng axit uric cơ thể tạo ra, thận không bài tiết hết axit uric, ăn quá nhiều loại thực phẩm giàu purin. Khi nồng độ axit uric trong máu cao, điều này được gọi là tăng axit uric huyết. Hầu hết những người tăng axit uric huyết không gây nên bệnh gout. Nhưng nếu có quá nhiều tinh thể axit uric hình thành trong cơ thể thì có thể gây nên bệnh gout. 2. Biểu hiện của bệnh Gout Bệnh gout có thể gây ra: –    Đau –    Sưng –    Tấy đỏ –    Nóng –    Cứng khớp.  Ngoài ngón chân cái, bệnh gout có thể ảnh hưởng đến: –    Mu bàn chân –    Mắt cá chân –    Gót chân –    Đầu gối –    Cổ tay –    Ngón tay –    Khuỷu tay. Cơn đau do bệnh gout có thể gây ra do các sự kiện căng thẳng, rượu hoặc ma túy hay một bệnh khác. Các cơn đau ban đầu thường thuyên giảm trong vòng 3 – 10 ngày. Các cơn đau tiếp theo có thể không xuất hiện trong nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm.
thucuc
313
Trước khi khám sức khỏe tổng quát nữ, bạn nên biết Đối với nữ giới, dù ở độ tuổi nào thì sự xuất hiện của một bệnh lý nào đó đều tiềm ẩn những vấn đề không tốt cho sức khỏe. Vì thế, duy trì khám sức khỏe tổng quát nữ định kỳ sẽ giúp phát hiện bệnh lý từ giai đoạn đầu để có biện pháp kịp thời ngăn chặn tiến triển hoặc biến chứng xấu trong tương lai. 1. Nữ giới cần kiểm tra sức khỏe từ sớm 1.1 Thực trạng sức khỏe nữ giới hiện nay Nếu như thời gian trước đây phụ nữ ở độ tuổi 30 trở đi mới có nguy cơ phải đối mặt với nhiều loại bệnh lý thì hiện nay tình trạng này đang ngày càng trẻ hóa, ngay cả phụ nữ trong độ tuổi 20 - 30 cũng khó tránh khỏi nguy cơ này. Những bệnh lý dễ xảy ra nhất phải kể đến: - Cao huyết áp: chủ yếu xảy ra sau 50 tuổi vì lúc này nữ giới bước vào độ tuổi mãn kinh và sau mãn kinh nội tiết đã bị suy giảm. - Bệnh phụ khoa: viêm âm đạo, bệnh lý ở vú, u nang buồng trứng, u xơ tử cung,... là những bệnh lý phổ biến ở nữ giới. Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu do sự tấn công của vi khuẩn vi nấm, vấn đề vệ sinh, đời sống tình dục, chế độ ăn uống, nạo phá thai,... - Ung thư: có một số bệnh ung thư rất phổ biến ở nữ giới như: ung thư tuyến giáp, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư vú,... 1.2. Vai trò của thăm khám định kỳ đối với sức khỏe nữ giới Duy trì đều đặn thói quen khám sức khỏe tổng quát nữ chính là xây dựng lá chắn bảo vệ cho cơ thể. Khi việc làm này diễn ra, nữ giới sẽ biết được tình hình sức khỏe của mình, sớm phát hiện dấu hiệu bệnh lý để kịp thời điều trị, vừa có cơ hội chữa khỏi bệnh cao vừa ngăn chặn được biến chứng do bệnh gây ra. Đặc biệt, khi có kết quả kiểm tra sức khỏe, nữ giới còn được bác sĩ tư vấn về chế độ dinh dưỡng, lối sống để phòng ngừa và hạn chế nguy cơ mắc bệnh trong tương lai. Cuối cùng, cũng chính trong những lần thăm khám này, nữ giới sẽ có cơ hội trao đổi trực tiếp với bác sĩ về các thắc mắc liên quan đến sức khỏe của mình, tránh được những lo lắng không cần thiết. 2. Khám sức khỏe tổng quát nữ - những vấn đề không nên bỏ qua 2.1. Khi khám sức khỏe tổng quát, nữ giới cần kiểm tra gì? Trong quá trình khám sức khỏe tổng quát nữ cần đặc biệt lưu ý đến các hạng mục sau: - Khám phụ khoa Khám cơ quan sinh sản và sinh dục nữ là việc không thể bỏ qua trong các lần khám sức khỏe định kỳ. Việc thăm khám này sẽ giúp bác sĩ nhận biết và chẩn đoán được nữ giới có đang mắc phải hay có nguy cơ mắc bệnh lý phụ khoa nào đó hay không. - Xét nghiệm HPV HPV là tác nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung cùng các bệnh lý sinh dục ở phụ nữ. Vì thế, loại virus này không khác gì một loại kẻ thù thầm lặng đối với sức khỏe nữ giới. Có tới 70% phụ nữ có nguy cơ nhiễm HPV tối thiểu 1 lần trong đời, phổ biến nhất là ở độ tuổi 20 - 30. Thực hiện xét nghiệm HPV giúp phát hiện sớm nguy cơ gây ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm HPV kết hợp với xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung (PAP-Smear) là bộ đôi tầm soát ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất. - Xét nghiệm phết tế bào tử cung (Xét nghiệm PAP-Smear) Xét nghiệm này cùng với xét nghiệm HPV hiện là bộ đôi tầm soát ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất. PAP-Smear giúp phát hiện sự biến đổi bất thường của các tế bào ở cổ tử cung. - Tầm soát ung thư vú bằng siêu âm vú và chụp X-quang tuyến vú Phương pháp siêu âm vú và chụp X-quang tuyến vú giúp phát hiện các tổn thương ở vú như: nang vú, nhân tuyến vú, áp xe vú, ung thư vú,... Ngoài ra, còn có siêu âm tuyến giáp cũng được thực hiện khi khám sức khỏe tổng quát nữ. 2.2. Lưu ý khi đi khám sức khỏe tổng quát nữ Khi thực hiện khám sức khỏe tổng quát nữ giới cần lưu ý: - Chuẩn bị đầy đủ các thông tin về tiền sử sức khỏe của mình gồm: chủng ngừa, dị ứng, tiền sử bệnh lý gia đình, đã từng phẫu thuật hay chưa, từng điều trị bệnh lý gì, các loại thuốc đang sử dụng,... - Mang theo đơn thuốc và kết quả của các xét nghiệm trong thời gian gần nhất. - Lưu ý khi thực hiện một số loại xét nghiệm: + Xét nghiệm máu: do đặc thù của xét nghiệm nên có một số loại xét nghiệm máu yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy mẫu. Vì thế nữ giới cần tuân thủ quy định này, tốt nhất chỉ nên uống nước lọc và không ăn gì trước khi làm xét nghiệm ít nhất 6 - 8 giờ. + Xét nghiệm nước tiểu: nhịn đói trước khi làm xét nghiệm nước tiểu từ 4 - 6 giờ, nên lấy nước tiểu giữa dòng (tức là bỏ dòng nước tiểu đầu), vệ sinh tay sạch sẽ trước khi lấy nước tiểu. + Xét nghiệm phiến đồ âm đạo (PAP Smear): không nên quan hệ tình dục cũng như đặt thuốc âm đạo trước ngày làm xét nghiệm, không làm xét nghiệm khi đang trong kỳ kinh. + Siêu âm ổ bụng: nhịn ăn tối thiểu 4 giờ trước khi siêu âm để đánh giá chính xác đường mật; uống 500ml nước lọc và nhịn tiểu trong khoảng 1 giờ trước siêu âm để đánh giá đúng vùng tiểu khung. + Chụp X-quang phổi: nếu đang có thai hay nghi ngờ có thai cần thông báo với bác sĩ trước khi chụp. Toàn bộ xét nghiệm được thực hiện tại Trung tâm xét nghiệm tiêu chuẩn chất lượng thế giới với hai chứng chỉ ISO 15189:2012 và CAP cho kết quả chính xác. Không những thế, tất cả khách hàng khám sức khỏe tổng quát nữ ở bệnh viện còn được đội ngũ bác sĩ, chuyên gia y tế đầu ngành giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và tư vấn nên khách hàng hoàn toàn yên tâm về việc khám phát hiện và điều trị bệnh.
medlatec
1,136
Nguyên nhân trẻ rối loạn tiêu hóa Táo bón, tiêu chảy, nôn trớ…là những biểu hiện rất hay gặp khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa. Nhiều cha mẹ không biết nguyên nhân trẻ rối loạn tiêu hóa là do đâu nên dẫn tới việc điều trị không hiệu quả. Tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển cả về thể chất lần trí tuệ của trẻ. 1. Hệ tiêu hóa trẻ còn non nớt Hệ tiêu hóa của trẻ non yếu nên rất dễ bị các yếu tố bên ngoài môi trường sống ảnh hưởng. Đây là nguyên nhân đầu tiên gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ. Khi mới chào đời, hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu nên đã tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây bệnh. Đối với trẻ không được bú sữa mẹ đều đặn thường có nguy cơ mắc rối loạn tiêu hóa cao. Sử dụng kháng sinh trong thời gian dài cũng khiến trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa 2. Sử dụng kháng sinh trong thời gian dài Việc cho trẻ dùng thuốc kháng sinh để chữa bệnh cũng là nguyên nhân khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa. Các loại thuốc kháng sinh khi đi vào cơ thể không chỉ tiêu diệt vi khuẩn có hại mà còn tiêu diệt các vi khuẩn có lợi. Điều này ảnh hưởng tới hệ vi sinh đường ruột của bé, gây chứng táo bón, tiêu chảy, đi ngoài phân sống…Hậu quả của tình trạng này là gây viêm đại tràng mạn tính, suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa kéo dài… Lời khuyên cho các mẹ là ngay từ khi mang thai cần tiêm phòng đầu đủ hoặc tiêm phòng cho bé khi vừa chào đời để tăng sức đề kháng. Trường hợp trẻ phải dùng thuốc kháng sinh chữa bệnh thì cha mẹ cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tránh tự ý dùng thuốc ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe của trẻ. 3. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý Nguyên nhân trẻ rối loạn tiêu hóa còn do chế độ dinh dưỡng không hợp lý, giàu đạm, đường, chất béo… nhưng lại ít chất xơ, vitamin, chất khoáng… Trẻ biếng ăn, không hấp thu được các chất dinh dưỡng dễ gây suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cơ thể. Nguyên nhân trẻ rối loạn tiêu hóa còn do chế độ dinh dưỡng không phù hợp Bên cạnh đó, khi thức ăn của trẻ không đảm bảo an toàn vệ sinh, bị nhiễm khuẩn hay thành phần thức ăn không phù hợp với lứa tuổi, sẽ khiến trẻ có thể bị tiêu chảy, nôn, ói, đau bụng…Nếu không tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ. 4. Trạng thái tâm lý Khi ăn, trẻ thường bị quát mắng, quấy khóc, lo sợ…sẽ ảnh hưởng tới chất lượng bữa ăn. Đây cũng là nguyên nhân trẻ bị rối loạn tiêu hóa mà ít cha mẹ để ý tới. Vì thế trong bữa ăn, cha mẹ nên tạo tâm lý thoải mái, vui trẻ, không cáu gắt hay quát nạt bắt trẻ ăn…để trẻ hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Môi trường sống không đảm bảo vệ sinh Trong môi trường sống chứa nhiều vi khuẩn có thể gây mầm bệnh cho trẻ. Chúng có thể tồn tại ở mọi thứ xung quanh môi trường như việc tiếp xúc với đồ chơi bẩn, tay bẩn, thú vật, đi vệ sinh không rửa tay…Chính vì thế, cha mẹ cần tạo cho trẻ thói quen vệ sinh tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, chú ý tránh để trẻ nghịch bẩn và cho tay vào miệng, vệ sinh đồ chơi cho trẻ hàng ngày…Có như vậy mới hạn chế được vi khuẩn gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ. Bệnh rối loạn tiêu hóa ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ nên cần được phát hiện và chữa trị sớm XEM THÊM: >> Tại sao trẻ bị rối loạn tiêu hóa? >> Mẹo chữa rối loạn tiêu hóa >> Rối loạn tiêu hóa uống thuốc gì?
thucuc
713
Tiểu đường thai kỳ ăn phô mai được không? Tiểu đường thai kỳ ăn phô mai được không? Đây là câu hỏi thường gặp của các mẹ bầu không may mắc phải căn bệnh tiểu đường thai kỳ. Bởi lẽ nhiều người cho rằng phô mai chứa nhiều calorie và chất béo, không tốt cho tiểu đường thai kỳ. Vậy điều này đúng hay sai, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé. Tiểu đường thai kỳ ăn phô mai được không? Theo các bác sĩ, mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ vẫn có thể ăn phô mai trong bữa ăn hàng ngày. Tuy nhiên, để không ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân lẫn thai nhi, mẹ bầu nên lưu ý những điều sau: Phô mai giàu dưỡng chất có lợi cho sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi Pho mát ảnh hưởng đến đường huyết? Chỉ số glycemic trong phomai thấp, nên ăn phô mai sẽ không làm tăng đường huyết quá nhiều Pho mát giàu chất béo nhưng lại có chỉ số GI thấp, điều đó có nghĩa nó sẽ không làm tăng đường huyết đột ngột sau ăn. Tuy nhiên, nếu bạn ăn phô mai cùng các loại thực phẩm có chỉ số glycemic cao khác thì sẽ làm hàm lượng glucose trong máu đáng kể đấy. Vì vậy, mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ không nên ăn phô mai với bánh quy, trái cây và mật ong,… Thay vào đó, mẹ bầu nên ăn phô mai cùng với các loại rau tươi giàu chất xơ. Lợi ích của pho mát cho người đái tháo đường Theo các nghiên cứu khoa học, thì phô mai mang lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời cho những người đái tháo đường. Năm 2012, Tạp chí Dinh Dưỡng Lâm sàng Hoa Kỳ đã đăng một nghiên cứu khoa học về pho mai. Sau khi thống kê, xem xét thói quen ăn uống của 16.800 người không mắc đái tháo đường và 12.400 người mắc bệnh này, thì các chuyên gia nhận ra rằng những người nạp vào cơ thể 55 gram phô mai mỗi ngày có thể làm giảm nguy cơ mắc tiểu đường lên tới 12%. Nghiên cứu cho thấy ăn 55 gram phô mai mỗi ngày có thể làm giảm nguy cơ mắc tiểu đường Bên cạnh đó, phô mai còn rất giàu protein, nên khiến những người mắc bệnh tiểu đường có cảm giác no bụng hơn, giúp giảm bớt sự thèm ăn những thực phẩm không có lợi cho sức khỏe, như đồ ngọt, đồ chứa nhiều carbohydrate, và đồ mặn,… Bởi giàu protein nên phô mai là sự lựa chọn hàng đầu cho những người mắc bệnh tiểu đường nhưng đang ăn chay.
thucuc
466
Mụn ẩn dưới da: Trị mụn trong 3 bước Mụn ẩn dưới da là nỗi ám ảnh của không ít chị em phụ nữ do chúng tồn tại lâu hơn và khó điều trị hơn so với các loại mụn khác. Đặc biệt, mụn ẩn dưới da rất dễ để lại sẹo. Vậy cách xử lý mụn ẩn dưới da cần lưu ý gì? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có những thông tin hữu ích liên quan đến mụn ẩn dưới da. 1. Mụn ẩn dưới da là gì? Mụn ẩn dưới da rất khó nhận biết bằng mắt thường, chỉ cảm nhận sự tồn tại của chúng bằng cách dùng tay sờ trực tiếp lên đó. Những vùng nổi mụn ẩn này sẽ rất thô ráp, sần sùi. Loại mụn này thường có phần chân nằm sâu và gắn chặt trong nang lông. Thông thường mụn ẩn có kích thước khá nhỏ, mọc theo từng cụm. Loại mụn này thường xuất hiện ở lưng trên, ngực, mặt và cổ. Phổ biến ở mặt là những vùng ở bên má, trên trán hoặc dưới cằm. Đây là những vùng da khá nhạy cảm, dễ chịu tác động của các yếu tố bên ngoài. Đặc biệt, trong quá trình chăm sóc da không đúng cách dẫn đến tình trạng tích tụ bã nhờn, vi khuẩn và bụi bẩn sinh ra mụn. Mụn ẩn tuy không quá nguy hiểm nhưng nếu không điều trị đúng cách, mụn có thể phát triển thành mụn sưng đỏ, mụn bọc rất khó điều trị. Một số triệu chứng hay gặp ở mụn ẩn dưới da bao gồm :Da đỏ hoặc hơi viêm;Đau quanh vùng;U mụn có kích thước lớn, nhỏ khác nhau;Có thể tự biến mất hoặc tồn tại nếu không được xử lý.Một đặc điểm chính của mụn ẩn là triệu chứng đau. Sự tích tụ của mủ và vi khuẩn gây áp lực lên da có thể gây ra các mức độ đau khác nhau. Trường hợp da mụn ẩn nhiều gây đau quá mức có thể phải dùng thuốc giảm đau cho người bệnh. Đối với những người thắc mắc 'liệu nước đá có giúp trị mụn bọc không?', thì đúng là nước đá có thể giúp giảm cảm giác đau bằng cách giải quyết tình trạng viêm và sưng tấy.Theo các chuyên gia, mụn ẩn cũng giống như các loại mụn thông thường ở chỗ đều do tuyến dầu bị tắc nghẽn dẫn đến phản ứng viêm. Sự khác biệt chính là trong trường hợp mụn ẩn thì tình trạng nhiễm trùng bị mắc kẹt sâu trong da và vì không có “đầu” trên bề mặt da tạo nên áp lực ở dưới da và gây đau. 2. Nguyên nhân gây ra mụn ẩn Mụn ẩn dưới da phát triển khi các tuyến dầu bị tắc với sự kết hợp của bã nhờn (dầu), vi khuẩn và bụi bẩn. Sự rối loạn nội tiết tố, thường xảy ra trong thời kỳ mang thai hoặc tuổi dậy thì, cũng có thể là nguyên nhân gây ra sự mất cân bằng dòng chảy của bã nhờn, khiến dầu bị mắc kẹt trong da. Trái ngược với mụn đầu trắng hoặc mụn đầu đen, mụn ẩn dưới da là một loại mụn vô hình không có đầu và cuối cùng trở thành một cục u đau đớn bên dưới da. Những người có làn da dễ nổi mụn và loại da dầu thường dễ bị mụn ẩn nhiều hơn. Nguyên nhân gây mụn ẩn có thể bao gồm :Vi khuẩn;Lông mọc ngược;Bã nhờn bị mắc kẹt;Nội tiết tố;Tẩy tế bào chết.3. Cách xử lý mụn ẩn dưới da. Do mụn ẩn sâu dưới da nên những ai mắc phải tình trạng này cần tránh việc nặn mụn để lấy mủ ra. Việc làm này không chỉ gây kích ứng cho bề mặt da mà cả cấu trúc collagen và mô sẹo xung quanh nó, thậm chí có thể gây nguy cơ nhiễm trùng. Thay vào đó, hãy thực hiện theo trình tự 3 bước như sau:Bước 1: Chườm đá vào vùng da bị mụn ẩn. Hầu hết khi bạn phát hiện ra một nốt mụn ẩn, nó vẫn còn nhỏ. Tận dụng cơ hội này để chườm đá bằng cách đặt một túi lạnh sạch vào khu vực đó trong 3 lần, mỗi lần 5 phút, sau đó nghỉ giãn cách khoảng 10 phút rồi tiếp tục đặt lần thứ 2. Hơi lạnh sẽ giúp giảm tình trạng viêm và sưng vùng da bị mụn ẩn.Bước 2: Làm sạch nhẹ nhàngĐảm bảo rằng vùng da bị mụn luôn luôn được giữ sạch sẽ. Tùy vào từng loại da để lựa chọn một loại sữa rửa mặt dịu nhẹ phù hợp, không gây kích ứng da để giúp loại bỏ hầu như các bụi bẩn bám ở trên da mà không làm gây thêm tổn thương cho da. Có thể kết hợp thêm việc dùng nước tẩy trang để loại bỏ bụi bẩn và lớp trang điểm trước khi dùng sữa rửa mặt. Nên tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa về da liễu khi lựa chọn các sản phẩm rửa mặt phù hợp với làn da của mình. Bước 3: Thoa kem trị mụn. Hãy sử dụng những kem trị mụn có chứa thành phần axit salicylic, một loại acid đặc biệt tốt trong việc làm thông thoáng lỗ chân lông. Nếu vết mụn của bạn chỉ xuất hiện một lần, hãy thoa kem trị mụn như một loại kem dưỡng ẩm để giúp tránh nổi mụn trong tương lai. Nếu bạn bị nổi mụn thường xuyên, hãy thoa khắp mặt hàng ngày.Để kiểm soát bất kỳ đợt bùng phát mụn nào trong tương lai, hãy đảm bảo bạn tuân thủ quy trình chăm sóc da nhất quán, làm sạch để rửa sạch vi khuẩn, lớp trang điểm và bụi bẩn vào cuối ngày và giữ ẩm để giúp cân bằng lượng bã nhờn trên làn da của bạn. Nếu bạn nổi mụn nhiều, hãy đến gặp chuyên gia chăm sóc sức khỏe nếu bạn thấy quy trình chăm sóc da của mình không có tác dụng. Bên cạnh đó, việc dưỡng ẩm và bảo vệ làn da cực kỳ quan trọng. Kem dưỡng ẩm không gây mụn giúp giữ cho lượng dầu cân bằng mà không làm tắc nghẽn da. Để hỗ trợ cho việc điều trị mụn ẩn, hãy đảm bảo dưỡng ẩm hàng ngày với những sản phẩm không chứa dầu. Để giải quyết nguyên nhân gây ra mụn ẩn, hãy đảm bảo rằng làn da của bạn được bảo vệ đúng cách trước các tác nhân gây căng thẳng bên ngoài. Bôi kem chống nắng phổ rộng và không gây mụn như bước cuối cùng hàng ngày của bạn. Để phát huy hiệu quả của kem chống nắng, nên bôi kem chống nắng ít nhất 20 phút trước khi chuẩn bị ra ngoài. Kem chống nắng chỉ là một phần của việc chống nắng nên hãy mặc quần áo bảo hộ và tìm bóng mát. Tránh phơi nắng trong thời gian dài đặc biệt vào những giờ cao điểm từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều mỗi ngày. Nên bôi lại kem chống nắng sau mỗi 2 giờ để duy trì hiệu quả chống nắng. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp một số thông tin hữu ích liên quan đến mụn ẩn dưới da để cho những ai đang mắc phải loại mụn này có thể áp dụng và cải thiện tình trạng này tốt hơn nhằm có được làn da mịn màng giúp tự tin hơn và đặc biệt hạn chế những biến chứng do mụn để lại.com.au
vinmec
1,297
Công dụng của thuốc Leninarto 10 Leninarto 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, với thành phần chính là Atorvastatin hàm lượng 10mg, bào chế dưới dạng viên nén bao phim do công ty cổ phần dược phẩm Savipharm - Việt Nam sản xuất. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Leninarto 10 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Leninarto 10 có tác dụng gì? Công dụng thuốc Leninarto 10:Hoạt chất Atorvastatin là thuốc làm giảm cholesterol, giúp ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzyme tạo cholesterol là HMG Co. A reductase.Thuốc leninarto 10 làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu. Giảm LDL-cholesterol làm chậm tiến triển và cải thiện bệnh lý mạch vành.Leninarto 10 cũng có thể làm giảm nồng độ triglyceride trong máu.Chỉ định dùng thuốc:Hoạt chất Atorvastatin có trong thuốc Leninarto 10 được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol (nghĩa là giảm mỡ máu xấu và tăng mỡ máu tốt) ở các bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa lipid, tăng cholesterol máu nguyên phát.Dùng thuốc Leninarto 10 điều trị ở bệnh nhân có rối loạn beta lipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn hay chế độ luyện tập.Thuốc Leninarto 10 cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Leninarto 10 Cách dùng: Thuốc leninarto 10 có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không ảnh hưởng đến bữa ăn.Liều dùng khuyến cáo:Trường hợp tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều khởi đầu là 10-20mg x 01 lần/ngày. Trường hợp bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều thì có thể bắt đầu bằng liều 40mg x 1 lần/ngày. Khi cần điều chỉnh liều thuốc Leninarto 10 cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần để điều chỉnh liều cho phù hợp.Trường hợp tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: Uống liều từ 10-80mg/ngày và cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.Kết hợp điều trị Leninarto 10 với Resin để tăng hiệu quả điều trị.Trường hợp bệnh nhân suy thận khi dùng thuốc không cần chỉnh liều. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Leninarto 10 Người bệnh mẫn cảm với thuốc Leninarto 10 và các thành phần có trong thuốc.Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. 4. Tương tác thuốc Leninarto 10 Thuốc chống đông, Indandione phối hợp với Leninarto sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin, cần theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông máu.Cyclosporine, Erythromycin, Gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, Niacin: Dùng phối hợp với Leninarto 10 gây tăng nguy cơ mắc các bệnh về cơ.Digoxin: Dùng phối hợp với Leninarto 10 làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin trong huyết thanh. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Leninarto 10 Vì thuốc Leninarto 10 được dung nạp tốt nên tác dụng phụ thường ít, nhẹ và thoáng qua. Ít gặp các tác dụng phụ như:Táo bón;Đầy bụng;Đau bụng;Khó tiêu;Buồn nôn;Đau đầu;Chóng mặt.Trong quá trình sử dụng thuốc Leninarto 10 nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn hướng xử trí kịp thời. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Leninarto 10 Trước khi điều trị với Leninarto 10 bạn cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và xét nghiệm chỉ số lipid máu định kỳ với khoảng cách không dưới 4 tuần/ lần.Trong quá trình dùng thuốc Leninarto 10 nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngừng điều trị.Dùng Leninarto 10 thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, uống rượu nhiều để chỉnh liều cho phù hợp.Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý, luyện tập phù hợp và duy trì chế độ này trước cũng như trong suốt quá trình điều trị với thuốc Leninarto. 7. Quá liều, quên liều thuốc Leninarto 10 và cách xử trí Quá liều thuốc Leninarto 10: Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo về trường hợp dùng thuốc Leninarto quá liều gây biến chứng nặng.Quên liều thuốc Leninarto 10: Nếu bạn quên một liều thuốc Leninarto, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua nó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch, không nên dùng gấp đôi liều bác sĩ chỉ định.Leninarto là thuốc điều trị rối loạn chuyển hóa lipid, tăng mỡ máu. Thuốc không cần kê đơn, tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
vinmec
882
Giải đáp nha khoa: Vì sao niềng răng phải nhổ răng? 1. Tìm hiểu về niềng răng Niềng răng là kỹ thuật chỉnh nha thường được áp dụng hiện nay để khắc phục sai lệch ở răng. Về cơ bản, niềng răng hiện nay sử dụng các khí cụ chuyên dụng để tạo ra một lực phù hợp, giúp điều chỉnh răng về vị trí đúng trên cung hàm. Hiện nay, niềng răng có đa dạng phương pháp như niềng bằng khí cụ truyền thống (niềng mắc cài kim loại, niềng mắc cài sứ…), niềng bằng khay niềng trong suốt hiện đại (invisalign, aligers…) Nhờ đó, mọi người có thêm nhiều sự lựa chọn cho nhu cầu chỉnh nha và thẩm mỹ trong quá trình niềng của bản thân hơn. Các phương pháp niềng răng hiện nay được đánh giá cao trong việc: – Khắc phục tình trạng sai lệch, thiếu thẩm mỹ ở răng như hô, móm, lệch lạc, sai khớp cắn… – Cải thiện khả năng ăn nhai do điều chỉnh răng về đúng khớp cắn, hàm răng đều đặn, cân đối hai hàm. – Ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng nguy hiểm do hàm răng đều giúp mọi người dễ chải răng và chăm sóc hằng ngày. – Khắc phục các khiếm khuyết về mặt phát âm, giúp mọi người nói rõ ràng, truyền cảm hơn. rõ ràng, dễ nghe hơn. – Cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt do khắc phục được các nhược điểm lệch mặt, hàm hô, hàm móm… giúp mọi người tự tin hơn khi giao tiếp. Niềng răng là kỹ thuật chỉnh nha thường được áp dụng hiện nay để khắc phục sai lệch ở răng Để có thể niềng răng, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám kỹ lưỡng, đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng của từng người một cách cụ thể. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp niềng phù hợp với tình trạng và nhu cầu của từng người. Thông qua đó, tối ưu hiệu quả niềng để mọi người có thể nhanh chóng sở hữu hàm răng đều, đẹp hơn. 2. Nguyên do vì sao niềng răng phải nhổ răng? – Răng bị hô, móm nặng: Cần nhổ bớt răng để tạo khoảng trống, giúp dịch chuyển các răng khác về đúng vị trí để tạo nên hàm răng đều, chuẩn khớp cắn. – Răng khấp khểnh, chen chúc: Răng bị chen chúc, lệch lạc quá lớn cũng cần phải nhổ bớt để có không gian cho các răng khác dịch chuyển trong quá trình niềng. Một số trường hợp sau đây không cần thiết phải nhổ răng để chỉnh nha: – Cung hàm rộng: Đảm bảo đủ khoảng cách để dịch chuyển răng mà không cần phải nhổ bỏ răng. – Niềng răng độ tuổi vàng, từ 12-16 tuổi: Răng miệng đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện giúp quá trình chỉnh nha dễ dàng, hiệu quả hơn mà không cần phải nhổ bỏ răng. – Răng thưa, răng nhỏ: Dễ dàng chỉnh nha về đúng vị trí, giảm thiểu nguy cơ phải nhổ bỏ răng. Nhổ răng tạo khoảng trống trên cung hàm cho răng khác dịch chuyển là câu trả lời cho thắc mắc vì sao niềng răng phải nhổ răng 3. Niềng răng cần nhổ răng nào? Nhổ răng không chỉ đơn giản là tạo khoảng trống trên cung hàm để chỉnh nha mà còn ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng của mọi người. Do vậy, việc nhổ răng luôn được hạn chế đến mức tối đa để tránh làm ảnh hưởng tới độ chắc khỏe của hàm răng. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng ở các vị trí dưới đây, phục vụ cho quá trình chỉnh nha: – Nhổ răng số 4: Răng nằm ở chính giữa khung hàm cần nhổ bỏ để răng cửa bên ngoài và răng hàm di chuyển về vị trí mong muốn. Những người mắc phải tình trạng hô, móm hoặc răng chen chúc, khấp khểnh thường được chỉ định nhổ răng này. – Nhổ răng số 5: Cũng được chỉ định trong trường hợp cần khoảng trống để di chuyển răng cửa hoặc răng hàm về đúng vị trí. Răng số 5 sau khi nhổ sẽ không ảnh hưởng lớn tới khả năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ khuôn mặt. – Nhổ răng số 8 (răng khôn): Răng mọc sau cùng trong cung hàm, thường gây ra tình trạng xô lệch, đâm vào các răng kế cận. Chỉ định nhổ răng khôn thường là để bảo vệ các răng khác và tạo khoảng trống để chỉnh nha. Cần nhổ răng nào để chỉnh nha còn tuỳ thuộc vào chỉ định của bác sĩ có chuyên môn 4. Nhổ răng để niềng ảnh hưởng gì? – Bác sĩ nhổ răng khi đã cân nhắc kỹ lưỡng về sức khỏe răng miệng, hiệu quả niềng; – Chỉ nhổ răng khi không còn phương pháp khắc phục nào khác; – Nhổ răng với quy trình khoa học, đảm bảo an toàn tuyệt đối; – Xây dựng phác đồ chỉnh nha phù hợp với người cần nhổ răng; – Theo dõi kỹ lưỡng, sát sao và có phương án xử trí kịp thời ngay khi có các vấn đề bất thường của răng miệng sau khi nhổ… Nhổ răng để niềng thực tế không gây ảnh hưởng gì mà còn góp phần tạo hiệu quả chỉnh nha Nhổ răng được chỉ định khi không thể xử trí bằng giải pháp nào khác, hay nói cách khác, nhổ răng là phương án cuối cùng. Khi đó, bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát để xác định tình trạng, vị trí răng phù hợp để nhổ. Răng sau khi nhổ sẽ tạo khoảng trống để các răng khác dịch chuyển mà không tác động tới sức khỏe răng miệng, cũng không ảnh hưởng tới khuôn mặt. Nhổ răng cần được thực hiện bởi bác sĩ nha khoa chuyên môn cao, bằng máy móc hiện đại và trong môi trường an toàn, vô trùng.
thucuc
1,026
Tư vấn cách khắc phục và phòng ngừa bị lở miệng 1. Tổng quan về bệnh lở miệng (loét miệng) 1.1. Lở miệng là bệnh như thế nào? Vấn đề sức khỏe răng miệng không chỉ bao gồm các bệnh liên quan đến răng, mà còn bao gồm cả những vết loét hoặc các tổn thương ở bên trong và bên ngoài của khoang miệng. Loét miệng gây ra bởi tình trạng bị viêm miệng. Chỗ viêm này tạo nên sự khó khăn trong việc hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn hay còn gọi là chứng kém hấp thu đối với người mắc bệnh. Nếu bạn bị chứng kém hấp thu thì cơ thể sẽ không có đủ vitamin và dinh dưỡng. Việc này từ đó có thể gây ra một số triệu chứng bệnh khác nhau, gây ảnh hưởng tới sức khoẻ. 1.2. Những nguyên nhân nào gây loét miệng? Hiện nay, bác sĩ vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng này. Tuy nhiên, có thể thấy, bị lở miệng là căn bệnh có liên quan đến môi trường và chế độ dinh dưỡng. Bệnh cũng có sự liên quan đến các loại sinh vật gây nhiễm trùng (như vi trùng hay virus), độc tố ở trong chế độ ăn, ký sinh trùng hay sự thiếu hụt dinh dưỡng như axit folic. Đặc biệt, bệnh loét miệng thường xảy ra ở những khu vực như Caribe, Ấn Độ, Nam Phi và khu vực Đông Nam Á. Loét miệng là căn bệnh có liên quan đến môi trường và chế độ dinh dưỡng 2. Biểu hiện và đối tượng dễ bị lở miệng – Cơ thể xanh xao và bị sụt cân. Trong trường hợp bị lở loét nặng, bạn có thể các biểu hiện cụ thể như sau: – Cảm thấy cơ thể bị sốt – Thường xuyên mệt mỏi – Bị sưng bạch huyết… Người bị loét miệng sẽ thường xuyên cảm thấy cơ thể mệt mỏi, khó chịu 3. Một số cách điều trị và phòng ngừa chứng lở miệng 3.1. Cách điều trị khi bị lở miệng Thực tế, có khá nhiều trường hợp gặp triệu chứng tương tự như bệnh loét miệng, bao gồm các bệnh giardias, bệnh crohn, viêm loét đại tràng hoặc hội chứng ruột kích thích. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh dùng kháng sinh để điều trị. Kháng sinh sẽ giúp giết vi khuẩn gây tình trạng loét. Bác sĩ có thể cho bệnh nhân sử dụng một số loại kháng sinh trong khoảng hai tuần hoặc 1 năm tuỳ vào tình trạng bệnh. Liều thuốc cũng sẽ thay đổi phụ thuộc vào triệu chứng và phản ứng điều trị của bệnh nhân. Bên cạnh đó, bạn có thể được bổ sung thêm các chất điện giải, sắt, axit folic và vitamin B12 để giúp hỗ trợ khỏi bệnh. Bác sĩ sẽ cho bạn sử dụng axit folic tối thiểu trong khoảng 3 tháng. Nếu tình trạng bệnh được cải thiện nhanh chóng và hiệu quả sau liều axit folic đầu tiên. Trong 1 số trường hợp, sử dụng một mình axit folic đủ để giúp cải thiện triệu chứng bệnh. Bác sĩ cũng có thể đề nghị bệnh nhân sử dụng vitamin B12 nếu nhận thấy tình trạng thiếu hụt chất hay triệu chứng bệnh kéo dài với thời gian hơn bốn tháng. Ngoài ra, bác sĩ có thể dùng thuốc điều trị tiêu chảy để giúp kiểm soát triệu chứng bệnh. Cùng với việc sử dụng thuốc điều trị, bạn sẽ có thể kiểm soát căn bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau: – Duy trì chế độ nghỉ ngơi hợp lý – Luyện tập thể dục thể thao đều đặn để giúp cải thiện sức khỏe. Bơi lội hoặc các môn vận động dưới nước cũng là lựa chọn tốt nếu bạn thấy cơ thể nóng. – Đảm bảo chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ chất dinh dưỡng. Theo một số nghiên cứu, chế độ ăn chứa ít chất béo bão hòa và chứa nhiều axit béo omega 3 có trong dầu oliu, dầu cá sẽ có ích cho sức khỏe con người. – Hạn chế việc bị căng thẳng. Stress có thể khiến cho các triệu chứng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Những lúc căng thẳng, bạn có thể tập yoga, thái cực quyền, thiền hay hít thở sâu để giúp ổn định tinh thần. – Tránh sử dụng các loại đồ uống và thức ăn nóng, cay, mặn – Súc miệng thường xuyên, hàng ngày bằng nước muối hoặc nước mát – Hạn chế ăn các loại kem que hương trái cây vì có thể gây gia tăng tình trạng bị nhiệt miệng 3.2. Phòng ngừa bị lở miệng như thế nào? Bạn và gia đình có thể phòng tránh chứng lở miệng bằng việc thực hiện các biện pháp sau: – Chú ý việc vệ sinh răng miệng thường xuyên – Cố gắng tránh sử dụng các loại thực phẩm dễ gây kích ứng miệng như các loại thực phẩm có tính axit hoặc cay – Hạn chế việc nhai kẹo cao su quá nhiều – Đánh răng một cách nhẹ nhàng, dùng bàn chải có lông mịn, sử dụng chỉ nha khoa hàng ngày để tránh vi khuẩn gây bệnh Hãy chú ý vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng ngừa bệnh Có thể thấy, tình trạng bị lở miệng thường khá gặp trong cuộc sống hàng ngày, tuy nhiên chúng ta có thể kiểm soát bệnh bằng cách chú ý làm giảm yếu tố nguy cơ gây bệnh. Nếu nhận thấy bệnh diễn ra trong thời gian quá dài hoặc thường xuyên, hãy lưu ý đi thăm khám ngay để biết được chính xác tình trạng và có biện pháp điều trị phù hợp.
thucuc
954
Trẻ 18 tháng biếng ăn phải làm sao? Cha mẹ thường lo lắng khi trẻ có bất kỳ thay đổi nào, đặc biệt là tình trạng bỏ bữa, biếng ăn. Ở trẻ 18 tháng tuổi, tình trạng biếng ăn thường xảy ra do các nguyên nhân như mọc răng, đau lợi, rối loạn tiêu hóa,... Bài viết sẽ phân tích nguyên nhân và cách ứng phó cho câu hỏi trẻ 18 tháng biếng ăn phải làm sao? 1. Nguyên nhân bé 18 tháng biếng ăn Những nguyên nhân thường gặp khiến trẻ 18 tháng không chịu ăn, biếng ăn là:Trẻ mọc răng: 18 tháng là thời điểm hoàn thiện quá trình mọc răng ở trẻ. Lúc này, nếu đang mọc những chiếc răng sữa cuối cùng thì lợi của trẻ dễ bị sưng, đau nên trẻ thường bị chán ăn, bỏ bữa.Trẻ kén ăn, lựa chọn món mình thích: Từ 18 tháng tuổi trở đi, trẻ đã biết lựa chọn những món ăn mà mình yêu thích. Nếu cha mẹ không tìm hiểu tới thói quen, sở thích ăn uống của bé thì con sẽ dần dần bị biếng ăn.Trẻ không được bú sữa mẹ: Những trẻ phải dùng sữa công thức ngay từ nhỏ thường có hệ tiêu hóa yếu hơn so với trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời. Vì vậy, khi lớn lên trẻ có thể bị biếng ăn.Thói quen chăm sóc trẻ không tốt: Nếu cha mẹ ép trẻ ăn quá nhiều, không thay đổi thực đơn một cách linh hoạt, tạo thói quen cho trẻ đi ăn rong, xem tivi khi ăn, cho trẻ ăn vặt trước bữa chính,... thì bé cũng dễ bị chán ăn.Trẻ mắc bệnh lý đường tiêu hóa: Nếu trẻ bị nhiễm ký sinh trùng, bị đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón,... sẽ thường cảm thấy ăn không ngon miệng, lâu dần dẫn tới tình trạng lười ăn và biếng ăn. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trẻ 18 tháng biếng ăng 2. Giải đáp trẻ 18 tháng biếng ăn phải làm sao? Vậy bé 18 tháng không chịu ăn phải làm sao? Cha mẹ cần nắm vững những gợi ý dưới đây:2.1 Xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý. Việc xây dựng cho bé một chế độ ăn uống khoa học là rất cần thiết nhằm giúp trẻ có thể ăn uống điều độ, đúng giờ, hạn chế được các vấn đề phát sinh do ăn uống không khoa học. Cha mẹ nên cân bằng, điều chỉnh phù hợp thời điểm trẻ ăn bữa chính - bữa phụ, cân bằng giữa việc cho trẻ ăn cháo với lượng sữa cần thiết. Cần đảm bảo bé ăn không quá nhiều cũng không quá ít để bé quen thuộc với cách ăn thông minh, có hệ thống. Phụ huynh cũng cần chú ý để trẻ tập trung ăn, không vừa ăn vừa chơi hoặc vừa ăn vừa xem tivi,...2.2 Bổ sung các khoáng chất cần thiết cho trẻ. Ngoài dinh dưỡng từ các bữa ăn chính, cha mẹ còn cần bổ sung thêm khoáng chất cần thiết cho sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ. Cụ thể, phụ huynh nên cho trẻ bổ sung thêm vi chất kẽm, selen, crom, vitamin C, vitamin B1 và B6,... Các chất này có tác dụng cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đạt chuẩn. Đồng thời, nó cũng tăng cường sức đề kháng cho trẻ, giúp bé ít ốm vặt.Việc cải thiện triệu chứng biếng ăn ở trẻ 18 tháng tuổi là một “cuộc chiến” dài kỳ. Vì vậy, cha mẹ cần kiên trì bổ sung vi chất cho bé qua đường ăn uống và các sản phẩm bổ sung. Nếu dùng thực phẩm chức năng bổ sung vi chất cho bé, phụ huynh nên lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên để đảm bảo an toàn và cơ thể trẻ dễ hấp thu dưỡng chất hơn. Bổ sung vi chất cần thiết góp phần cải thiện tình trạng bé 18 tháng không chịu ăn 2.3 Một số lưu ý khác. Chờ tới khi trẻ cảm thấy đói: Việc này giúp bé ăn ngon miệng hơn, không cần cha mẹ phải thúc ép, hạn chế tình trạng bỏ ăn.Không ép trẻ ăn: Nếu ép trẻ ăn, con sẽ sợ hãi mỗi khi đến bữa ăn. Vì vậy, thay vì bắt ép trẻ, cha mẹ nên tôn trọng khẩu vị của bé.Không cho trẻ ăn vặt trước bữa ăn: Việc cho trẻ 18 tháng tuổi ăn vặt thường xuyên sẽ không tốt cho trẻ. Khi ăn đồ ăn vặt, bé sẽ cảm thấy no, lười ăn khi đến bữa. Ngoài ra, đồ ăn vặt cũng không tốt cho hệ tiêu hóa, dễ gây sâu răng,... khiến bé lười ăn hơn.Không kéo dài bữa ăn: Nên đảm bảo thời gian ăn uống của trẻ là cố định. Cụ thể, bữa chính không kéo dài quá 30 phút và bữa phụ không kéo dài quá 20 phút.Cho trẻ vận động: Việc tiêu hao nhiều năng lượng sẽ kích thích bé nhanh đói, thèm ăn hơn và ăn uống ngon miệng hơn. Cha mẹ có thể cho trẻ vận động bằng các trò chơi như đá bóng, đuổi bắt,...Bên cạnh đó cha mẹ cũng cần lưu ý, việc cải thiện triệu chứng trẻ biếng ăn có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Trường hợp trẻ biếng ăn kéo dài, kém hấp thu, chậm phát triển cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.
vinmec
1,167
Lần đầu có thai mẹ bầu cần chú ý gì? Lần đầu có thai, chắc chắn rằng bạn nữ sẽ bỡ ngỡ từ dấu hiệu mang thai, ăn uống, tập luyện, các bất thường nếu có… Hãy tìm hiểu thông tin rất hữu ích được chúng tôi cung cấp sau đây. Lần đầu có thai mẹ bầu cần chú ý gì? 1. Lần đầu có thai mẹ bầu cần chú ý gì? 1.1. Chú ý dấu hiệu mang thai Lần đầu có thai, nếu hiểu rõ, hiểu đúng, bạn sẽ nắm bắt được vài tín hiệu có thai hay không. Mệt mỏi, buồn nôn, dễ thay đổi cảm xúc, căng ngực, tức ngực, thèm hoặc chán ăn, chậm kinh. Một trong những phương pháp để xác định có thai không là que thử thai. 1.2. Khám thai rất quan trọng Từ lúc mang thai, đến khi bé chào đời, mẹ cần đi khám thai theo đúng chỉ định của bác sĩ. Các buổi khám thai giúp mẹ tìm hiểu sự phát triển của thai nhi, biết rõ tình hình sức khỏe hiện tại. Đặc biệt, 3 buổi khám thai sau đây không được bỏ lỡ: Từ lúc mang thai, đến khi bé chào đời, mẹ cần đi khám thai theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Khám thai giai đoạn tuần thai 11-14: Bác sĩ thực hiện xét nghiệm đo độ mờ da gáy, giúp sàng lọc giúp phát hiện nguy cơ xuất hiện nhiễm sắc thể bất thường. – Khám thai tuần 21-24: Xét nghiệm giai đoạn này giúp phát hiện dị tật thai nhi như hở hàm ếch, sứt môi, nội tạng bất thường… – Khám thai tuần 30-32: Buổi khám thai này sẽ phát hiện bất thường ở động mạch, tim và não thai nhi. 1.3. Tìm hiểu về lịch sử sức khỏe gia đình Thảo luận với bà ngoại, mẹ và những người thân trong gia đình để biết được chính xác vấn đề di truyền hoặc dị tật thai nhi nào đó trong dòng họ. Điều này giúp bạn có biện pháp chủ động thích hợp. 1.4. Tăng cân khi mang thai và chế độ dinh dưỡng Hầu hết mẹ bầu mang thai lần đầu việc tăng cân rất được chú ý. Nếu bạn thừa cân trước khi có thai nên tiêu thụ ít calo hơn một người bình thường. Nguyên tắc cơ bản là cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho thai nhi phát triển khỏe mạnh không phải là tâm lý ăn thật nhiều cho hai người. Trong khi mang thai, mẹ bầu cần có chế độ dinh dưỡng cân bằng, đa dạng đủ nhóm chất, đặc biệt cần bổ sung nhiều vitamin, sắt và canxi. Tránh xa rượu bia, thuốc lá, sản phẩm có chứa chất gây nghiện, vì chúng tăng nguy cơ sinh non, dị tật bẩm sinh, sinh con nhẹ cân. Trong khi mang thai, mẹ bầu cần có chế độ dinh dưỡng cân bằng, đa dạng đủ nhóm chất. 1.5. Vận động tập luyện nhẹ nhàng Mang thai không phải cần phải kiêng tuyệt đối tập luyện thể dục, thể thao. Cần luyện tập nhẹ nhàng hàng ngày để đảm bảo cho mọi chức năng của cơ thể vận hành trơn tru, giúp mẹ bầu vượt qua các cảm giác khó chịu do thai kỳ và giúp thai nhi phát triển tốt hơn. 2. Một số lưu ý khác cho các mẹ mang thai lần đầu – Tránh xoa bụng bầu nhiều, tránh xoa đầu ti khi mang thai… vì hành động này của mẹ bầu sẽ làm xuất hiện cơn co thắt tử cung dễ gây sảy thai. – Nếu bác sĩ không chỉ định kiêng quan hệ, việc yêu khi mang thai khá an toàn, chỉ cần chú ý đến tư thế hợp lý, nhẹ nhàng và tần suất phù hợp.
thucuc
644
Có những biện pháp nào để phòng tránh sưng lợi Có rất nhiều những bệnh lý xảy ra với răng miệng chúng ta mỗi ngày. Trong đó sưng lợi được xem là hiện tượng tương đối phổ biến. Vậy chính xác triệu chứng này xuất phát từ đâu? Có những biện pháp nào để có thể phòng tránh hiện tượng này. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây. 1. Sưng lợi xuất phát từ những bệnh gì về răng miệng? Sưng lợi được xem là hiện tượng đầu của nhiều căn bệnh liên quan đến răng miệng. Tuy nhiên, phổ biến hơn cả có lẽ là do xuất phát từ hiện tượng mọc răng khôn, viêm lợi, viêm nha chu, sâu răng. Để có thể tìm hiểu chính xác hơn cùng đi đến chi tiết từng loại hiện tượng. 1.1. Hiện tượng mọc răng khôn Chắc hẳn bạn đọc đã không còn cảm thấy xa lạ với hiện tượng mọc răng khôn. Lợi bị sưng được xem là một trong những dấu hiệu nhận biết dễ dàng của quá trình này. Người mọc răng khôn sẽ dễ dàng cảm thấy được sự đau nhức ở vùng lợi do bị sưng tấy. Sở dĩ xuất hiện những vùng sưng tấy ở lợi là do các tế bào mô ở vùng này được kích thích. Thông thường chỉ là sưng tấy, có cảm giác đau nhưng không nhiều. Người bị Sưng lợi thường có cảm giác khó chịu nhiều hơn là đau đớn. Hiện tượng lợi bị sưng khi mọc răng khôn thường tồn tại trong khoảng 2 - 3 ngày. Do đó, nếu hiện tượng này tiếp tục kéo dài thì nhiều khả năng bạn đang gặp vấn đề lớn với chiếc răng khôn của mình. Trong quá trình mọc răng khôn, nếu chúng mọc ở những vị trí thuận lợi thì gần như không xảy ra vấn đề gì. Dù vậy, tỷ lệ mọc răng khôn không đúng chỗ là cao hơn. Với khoảng không gian không đủ để trồi lên, răng khôn rất dễ đâm vào các phần răng khác. Do đó, hiện tượng lợi bị sưng nghiêm trọng chính là báo hiệu cho việc chiếc răng khôn đang mọc lên không đúng vị trí. Sưng lợi do mọc răng khôn được xem là mức độ nhẹ nhất trong các bệnh lý liên quan đến răng miệng. Tuy nhiên, do răng khôn thường mọc ở phía trong sâu của miệng nên rất khó vệ sinh sạch sẽ. Điều này vô tình tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển khiến cho tình trạng lợi sưng càng trở nên nghiêm trọng hơn. 1.2. Hiện tượng viêm lợi Viêm lợi chắc hẳn cũng không phải căn bệnh quá xa lạ đối với bạn đọc. Đây là căn bệnh thường gặp do vi khuẩn lâu ngày tích tụ gây nên. Đương nhiên, có khá nhiều lý do dẫn đến việc mắc phải triệu chứng viêm lợi. Thông thường, chúng bắt nguồn từ việc vệ sinh răng miệng không cẩn thận. Bên cạnh đó có thể là do thói quen ăn uống không tốt hay thậm chí là do hút thuốc. Viêm lợi là bệnh lý phổ biến. Đương nhiên, tình trạng lợi sưng gần như sẽ phải xuất hiện nếu chúng ta viêm lợi. Nhiều người cho rằng khi gặp trường hợp này thì có thể tự khỏi nếu để yên trong vài ngày. Chính những suy nghĩ này có thể gây tổn hại đến sức khỏe của bản thân. Viêm lợi chia ra làm nhiều mức độ. Thoạt đầu, ở giai đoạn đầu tiên, viêm lợi khiến cho lợi sưng tấy và thường có màu đỏ hơn so với bình thường. Ở giai đoạn này, người bị viêm lợi sẽ chỉ thấy đau nhức nhưng không nhiều. Gây cản trở khi ăn uống và sử dụng những đồ ăn thức uống quá nóng hoặc quá lạnh. Ở những giai đoạn tiếp theo, khi viêm lợi nặng hơn có thể dẫn đến hiện tượng chảy máu lợi. Lúc này, những cảm giác đau đớn mà chúng mang lại xuất hiện nhiều hơn và với mức độ nặng hơn. Viêm lợi kéo dài có thể gây ra hiện tượng răng lung lay. Lúc này, khả năng giữ răng của phần lợi đã kém đi. Hiện tượng viêm lợi có thể gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm liên quan đến tim mạch, thần kinh. Bên cạnh đó, viêm lợi khiến cho hơi thở của người mắc phải vô cùng nặng mùi. 1.3. Hiện tượng sâu răng Tình trạng lợi bị sưng cũng có thể xuất hiện đối với những người bị sâu răng. Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu, sâu răng thường chưa thể gây ra hiện tượng sưng lợi. Bệnh này chủ yếu do không bảo vệ răng miệng sạch sẽ. Cộng với đó là thói quen sử dụng đồ ngọt nhiều đặc biệt ở trẻ nhỏ. Các mảng bám xuất hiện trên răng giúp cho vi khuẩn phát triển tạo thành vôi răng. Bệnh sâu răng có thể dẫn đến vỡ răng hay hỏng răng. Lúc này, hiện tượng sưng lợi cũng sẽ xuất hiện nhiều hơn ở xung quanh phần răng bị sâu. Đương nhiên, sâu răng cũng trải qua nhiều giai đoạn của chúng. Ban đầu, sâu răng làm xuất hiện các lỗ hổng nhỏ trên răng. Sau đó, khi xuất hiện triệu chứng lợi sưng thì đây chính là lúc vi khuẩn đã phát triển mạnh. Tủy răng và ngà răng là những nơi bị vi khuẩn tấn công trực tiếp. Tiếp đó, răng sẽ chuyển sang màu trắng đục. Lúc này toàn bộ phần chân răng đã bị nhiễm khuẩn. Nặng hơn có thể tạo mủ và đặc biệt hơi thở có mùi rất nặng. 2. Các biện pháp giúp hạn chế hiện tượng sưng lợi Sưng lợi gây ra cảm giác vô cùng khó chịu cho người bị. Cảm giác đau nhức, mệt mỏi và khó có thể tập trung vào công việc cũng như sinh hoạt ăn uống. Do đó, chúng ta cần có những biện pháp cụ thể để hạn chế hiện tượng sưng lợi. Sau đây là một vài biện pháp mà bạn đọc nên áp dụng: Vệ sinh răng miệng đều đặn và đúng cách: Thông thường nên đánh răng từ 2 - 3 lần mỗi ngày sau khi ăn. Không nên sử dụng tăm để loại bỏ phần thức ăn ở kẽ răng. Thay vào đó nên dùng chỉ nha khoa và các loại nước súc miệng. Hạn chế hút thuốc cũng như sử dụng các loại chất kích thích. Không nên ăn các loại đồ ăn có hàm lượng đường cao. Bổ sung các loại thực phẩm có nhiều chất xơ và vitamin C. Thường xuyên lấy cao răng ở các phòng khám nha khoa. Nên đi kiểm tra định kỳ răng miệng theo quý. Trên đây là những nguyên nhân chính gây nên sưng lợi cũng như các biện pháp đơn giản để phòng ngừa. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn đọc có thêm kiến thức về hiện tượng này. Qua đó có được quá trình bảo vệ răng miệng thật tốt.
medlatec
1,185
Các xét nghiệm viêm gan B thường dùng nhất hiện nay Viêm gan B là bệnh phổ biến do virus HBV gây ra, chúng gây hại, phá hủy tế bào gan âm thầm, ít gây triệu chứng. Khi triệu chứng rõ ràng, viêm gan B đã tiến triển nặng, có thể xơ hóa, ung thư khó có thể điều trị. Vì thế các xét nghiệm viêm gan B là cách hữu hiệu để sàng lọc, phát hiện sớm bệnh, từ đó có biện pháp điều trị, giảm biến chứng của bệnh. 1. Nồng độ những chất được kiểm tra trong các xét nghiệm viêm gan B Xét nghiệm viêm gan B dựa trên định lượng nồng độ các chất khác nhau trong máu thay đổi khi bạn bị nhiễm viêm gan B hoặc từng nhiễm virus này. Cụ thể, những chất trong máu được kiểm tra trong xét nghiệm bao gồm: Nồng độ kháng thể HBV Kháng thể do hệ miễn dịch tạo ra nhằm tiêu diệt vi khuẩn, virus lạ xâm nhập có thể gây bệnh. Vì thế, sự có mặt của kháng thể HBV trong máu cho thấy có nhiễm virus này hoặc từng nhiễm virus này trong cơ thể vì kháng thể này tồn tại lâu dài trong máu. Nồng độ kháng nguyên Kháng nguyên virus viêm gan B có mặt trong máu nghĩa là có virus HBV trong cơ thể. ADN của virus Nồng độ ADN virus viêm gan B trong máu khó có thể cho thấy số lượng virus này mà cơ thể đang mắc phải. Song định lượng ADN cho phép khai thác thông tin này, giúp bác sĩ đánh giá bạn có đang mắc viêm gan B nghiêm trọng hay không, khả năng lây lan và biến chứng. 2. Các xét nghiệm viêm gan B thường dùng Các xét nghiệm viêm gan B này cho phép xác định chính xác tình trạng nhiễm viêm gan B của một người. Xét nghiệm kháng nguyên HBs Ag HBs Ag là loại kháng nguyên có trên bề mặt virus viêm gan B, vì thế xét nghiệm này có thể phát hiện, sàng lọc và chẩn đoán viêm gan B cấp tính - mạn tính. Các trường hợp viêm gan B cấp tính thường không xuất hiện triệu chứng, chỉ có xét nghiệm mới phát hiện được bệnh. Tuy nhiên kháng nguyên HBs Ag không tồn tại trong máu ở người bệnh thời kỳ phục hồi nên xét nghiệm này không được dùng để theo dõi diễn biến bệnh. Xét nghiệm kháng thể anti-HBs Kháng thể sinh ra khi virus viêm gan B xâm nhập vào cơ thể, nhận diện qua kháng nguyên trên bề mặt virus. Vì thế kể cả ở người đang nhiễm bệnh hoặc đã khỏi bệnh thì xét nghiệm anti-HBs cũng đều cho xét nghiệm dương tính. Xét nghiệm này có vai trò trong việc sàng lọc, kiểm tra khả năng kháng virus viêm gan B của một người, từ đó quyết định có cần tiêm ngừa lại hay không hoặc xác định đã khỏi bệnh hay chưa. Xét nghiệm kháng thể anti-HBc Kháng thể anti-HBc nhận diện qua kháng nguyên lõi của virus, trái với kháng thể anti-HBs. Kháng thể này được cơ thể sinh ra sau một thời gian nhiễm virus nhưng chúng sẽ tồn tại nhiều năm hoặc cả đời trong máu để bảo vệ cơ thể khỏi tái nhiễm. 3. Xét nghiệm viêm gan B để theo dõi ngừa lây nhiễm Trong điều trị viêm gan B, việc xét nghiệm đánh giá hiệu quả điều trị, mức giảm virus viêm gan B và tiến trình phục hồi rất quan trọng. Dưới đây là các xét nghiệm phù hợp: Xét nghiệm kháng nguyên HBe Xét nghiệm này giúp đánh giá hiệu quả điều trị viêm gan B cũng như mức độ lây nhiễm của virus sang người lành. Tuy nhiên, 1 vài chủng HBe thường gặp ở Châu Á và Trung Đông không tạo ra kháng nguyên này, vì thế không phải trường hợp nào xét nghiệm HBe cũng hiệu quả. Xét nghiệm kháng thể Anti-HBe Giống như các kháng thể viêm gan B khác, đây là kháng thể được hệ miễn dịch tạo ra chống lại kháng nguyên HBe của virus. Nếu xét nghiệm này dương tính, kết hợp với kết quả xét nghiệm Anti-HBs và Anti-HBc sẽ cho thấy bệnh nhân đang có nguy cơ gây lây nhiễm cao. Xét nghiệm ADN virus viêm gan B ADN là vật chất di truyền của virus viêm gan B, nó tồn tại trong máu với số lượng tỉ lệ thuận với số virus trong cơ thể. Vì thế nếu định lượng ADN virus cho hàm lượng cao, nghĩa là virus đang nhân lên nhanh chóng trong cơ thể, có khả năng lây nhiễm cũng như gây bệnh cao. Trong điều trị viêm gan B mạn tính, xét nghiệm ADN viêm gan B còn thực hiện trong suốt quá trình điều trị để đánh giá hiệu quả. Xét nghiệm đột biến kháng thuốc Một số chủng virus viêm gan B đã xuất hiện khả năng kháng thuốc, gây khó khăn trong điều trị và ngăn ngừa lây nhiễm. Vì thế xét nghiệm này giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, tiêu diệt virus hiệu quả và tránh tình trạng kháng thuốc. Xét nghiệm này thường thực hiện cho người bị viêm gan B đã từng điều trị trước đó hoặc người không đáp ứng điều trị. Xét nghiệm kháng thể lõi Xét nghiệm này cho phép phát hiện lây nhiễm virus viêm gan B cấp tính và mạn tính. Như vậy tùy vào mục đích là sàng lọc phát hiện bệnh hay đánh giá nguy cơ lây nhiễm, hiệu quả điều trị mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm viêm gan B thích hợp. Thực hiện nhiều xét nghiệm phức tạp có thể khiến bạn không hiểu hết ý nghĩa các thông số. Hãy trao đổi với bác sĩ để được giải thích cặn kẽ, tận tình. Thông thường, xét nghiệm sẽ cho biết các thông tin sau: Không bị lây nhiễm hoặc đang trong giai đoạn ủ bệnh. Có miễn dịch do tiêm phòng. Đã phục hồi và virus bị tiêu diệt. Miễn dịch có được nhờ lây nhiễm tự nhiên. Lây nhiễm cấp tính, bệnh đang phát triển và có khả năng lây nhiễm cho người khác. Lây nhiễm cấp tính nhưng đang giai đoạn hồi phục. Lây nhiễm mạn tính. Nhiễm mạn tính nhưng thể lành tính, nguy cơ thấp gây tổn hại cho gan.
medlatec
1,055
Xạ trị ung thư áp dụng vào thời điểm nào và lưu ý khi xạ trị? Phương pháp xạ trị ung thư không còn là kỹ thuật mới mẻ. Xạ trị ung thư thường được áp dụng để thu nhỏ kích thước khối u, ngăn chặn sự lan rộng của tế bào ung thư sang các tổ chức cơ quan khác. Vậy xạ trị ung thư gồm những hình thức nào? Loại ung thư nào cần áp dụng phương pháp này? Tất cả sẽ được giải thích cặn kẽ trong bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về xạ trị ung thư Như chúng ta đã biết thì phương pháp xạ trị sẽ giúp điều trị bệnh ung thư, hạn chế sự phát triển và ngăn cản tế bào ung thư quay trở lại. Ngoài ra trong một số trường hợp xạ trị cũng được chỉ định để giảm nhẹ các biểu hiện do ung thư gây nên như chèn ép, đau đớn hoặc chảy máu. Có thể chia xạ trị thành các loại như sau: Xạ trị bên trong: hay còn gọi là xạ trị áp sát, thực hiện bằng cách sử dụng tia phóng xạ tới gần sát khối u (ví dụ như xạ trị ung thư cổ tử cung, ung thư da) hoặc tia X xuyên qua mô đến tận lõi của khối u (ví dụ như xạ trị ung thư tiền liệt tuyến, ung thư cổ tử cung). Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được cách ly tại khu vực riêng và cần nhiều thời gian điều trị tại viện tránh lây nhiễm phóng xạ cho người khác; Xạ trị chùm tia bên ngoài: phương pháp này hiện được áp dụng khá rộng rãi và phổ biến. Nguồn phát tia phóng xạ sẽ đặt bên ngoài cơ thể người bệnh và phóng tia xạ tới khối u. Chúng có tác dụng trên một vùng lớn của cơ thể, có khả năng điều trị tại nhiều vị trí khác nhau như khối u và cả các hạch bạch huyết lân cận. Xạ trị proton là biện pháp xạ trị ngoài tiên tiến, bằng cách dùng chùm tia proton năng lượng cao triệt tiêu các tế bào ung thư, phương pháp này giúp giảm thiểu nguy cơ làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh; Xạ trị toàn thân: khác với phương pháp trên, xạ trị toàn thân được thực hiện theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch các loại thuốc phóng xạ. Những bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp, ung thư xương là đối tượng phù hợp với biện pháp này. Đặc biệt nếu dùng liều thấp thì bệnh nhân không cần lưu viện để điều trị, tuy nhiên nếu ở liều cao thì cần phải ở lại bệnh viện và cách ly với người khác. Với cơ chế phá hủy cấu trúc ADN của tế bào ung thư, xạ trị sẽ khiến khối u ngừng phân chia, ngừng phát triển và tự đào thải. Phương pháp này không thể khiến các tế bào ung thư biến mất ngay lập tức, vì vậy người bệnh cần phải kiên trì điều trị trong nhiều ngày, thậm chí là vài tuần để xạ trị có đủ thời gian giải quyết khối u. Sau khi hoàn thành đợt xạ trị, tế bào ung thư vẫn tiếp tục chết đi trong thời gian sau đó. Để lựa chọn hình thức xạ trị phù hợp cần dựa trên những yếu tố sau: Loại ung thư mà bệnh nhân đang mắc; Kích thước và vị trí của khối u; Khoảng cách giữa khối u và các cơ quan gần nó; Tuổi tác và tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh án của bệnh nhân; Các biện pháp chữa trị ung thư khác đang được áp dụng song song. 2. Xạ trị kết hợp là gì? Trên thực tế việc chữa ung thư cần có sự phối hợp giữa nhiều phương pháp khác nhau nhằm tối ưu hiệu quả điều trị, đảm bảo khối u đã được loại bỏ hoàn toàn, ngăn cản sự tái phát trong tương lai hoặc hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng cho người bệnh. Đây được gọi là hình thức điều trị đa mô thức. Vẫn có những trường hợp bị ung thư chỉ cần ứng dụng một biện pháp đơn độc (thường là ở giai đoạn sớm), việc điều trị thường sẽ ít tốn kém và đơn giản hơn. Tuy nhiên phần lớn bệnh nhân cần có sự kết hợp của nhiều mô thức khác nhau vì thời điểm phát hiện ung thư thường ở các giai đoạn sau, khi khối u ác tính đã có dấu hiệu xâm lấn và lan rộng. Do đó quá trình điều trị sẽ tốn kém thời gian, chi phí và khó khăn hơn rất nhiều. Xạ trị sẽ được kết hợp cùng phẫu thuật vào những thời điểm như sau: Trước phẫu thuật: xạ trị giúp thu nhỏ kích thước khối u để quá trình phẫu thuật diễn ra dễ dàng hơn; Trong phẫu thuật: lúc này xạ trị sẽ được chiếu thẳng vào mô bệnh mà không cần phải xuyên tia xạ qua da, bảo tồn được các tế bào khỏe mạnh khỏi tác dụng phụ của bức xạ; Sau phẫu thuật: xạ trị được dùng để “dọn dẹp" tàn dư còn sót lại của ung thư - những tế bào ung thư vi thể khó quan sát được khi phẫu thuật. 3. Các lưu ý quan trọng khác Bên cạnh những thông tin về hình thức xạ trị, bệnh nhân cũng cần lưu ý một số điều sau: Giới hạn liều bức xạ: mỗi khu vực, bộ phận trên cơ thể có giới hạn về định lượng phóng xạ khác nhau. Bệnh nhân cần tuân thủ theo khuyến cáo của bác sĩ và nên dừng liệu trình lại khi đã đạt mức giới hạn đó, không nên điều trị thêm; Tác dụng không mong muốn khi xạ trị: bên cạnh giúp giết chết các tế bào ung thư, tia xạ còn gây ảnh hưởng tới những khu vực lân cận và phụ thuộc vào từng vị trí sẽ gây nên những triệu chứng khó chịu khác nhau cho người bệnh; Chế độ ăn trong quá trình xạ trị: sự tác động của tia xạ có thể khiến bệnh nhân chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, lở loét miệng hay thậm chí là viêm thực quản. Tuy nhiên người bệnh cần phải vận dụng rất nhiều năng lượng để cơ thể phục hồi trong khi xạ trị, do đó bệnh nhân cần chú trọng thực đơn dinh dưỡng trong thời gian này, nhất là phải bổ sung đủ lượng protein và calo giúp duy trì sức khỏe và cân nặng; Trên đây là những thông
medlatec
1,112
Mọi thông tin cần biết về xét nghiệm CEA và địa chỉ xét nghiệm uy tín Xét nghiệm CEA là một trong những xét nghiệm được chỉ định thực hiện để tiên lượng và chẩn đoán ung thư. Trong đó, ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh được nhắc đến nhiều nhất khi làm xét nghiệm này. Quan trọng là vậy nhưng, thông tin cụ thể về xét nghiệm máu CEA thì không phải ai cũng nắm rõ. 1. Xét nghiệm CEA là gì? Xét nghiệm CEA hay còn được gọi là xét nghiệm Carcinoembryonic antigen. Đây là một xét nghiệm dùng để đo hàm lượng kháng nguyên CEA trong máu. CEA chính là một dạng protein được tìm thấy trong các mô của bào thai. Khi đứa trẻ được sinh ra thì nồng độ CEA cũng thấp đi hoặc biến mất hoàn toàn. Đối với người trưởng thành, nếu nồng độ CEA bất thường thì đây chính là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang có dấu hiệu bị bệnh, cụ thể là bệnh ung thư. 2. Nồng độ CEA trong cơ thể tăng do các nguyên nhân nào gây nên? Nồng độ CEA ở người bình thường ở mức dưới 5ng/ml. Có người nồng độ CEA bằng 0. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, nồng độ này có thể tăng lên do các nguyên nhân sau: Những người hay hút thuốc lá sẽ có nồng độ CEA trong máu cao hơn người bình thường. Người mắc các bệnh về ung thư hoặc các biến thể khác của ung thư cũng có nồng độ CEA cao hơn những người không mắc bệnh. Các bệnh này thường là viêm gan, xơ gan, u trực tràng, các bệnh về phổi hay u vú lành tính,... Tuy nhiên, nồng độ CEA của họ cũng không vượt quá ngưỡng 10ng/ml. Nếu nồng độ CEA tăng quá cao thì nguy cơ họ đã mắc bệnh ung thư dạ dày, ung thư tuyến tụy, ung thư phổi, thậm chí là ung thư vú. 3. Quy trình làm Xét nghiệm CEA được diễn ra như thế nào? Quy trình tiến hành xét nghiệm CEA ở mỗi bệnh nhân được diễn ra theo trình tự như sau: Y tá quấn băng thun đàn hồi ở tay bệnh nhân để ngăn máu lưu thông. Việc này sẽ giúp cho tĩnh mạch của người bệnh nổi lên và bác sĩ lấy ven dễ dàng hơn. Dùng cồn y tế làm sạch phần da sẽ chích kim để lấy máu. Chích kim vào tĩnh mạch của bệnh nhân để lấy máu đi xét nghiệm. Lấy đủ máu cần dùng rồi rút kim, đặt bông y tế lên vết chích rồi băng lại để cầm máu. 4. Mục đích của tiến hành xét nghiệm CEA là gì? Trong nhiều trường hợp, bác sĩ sẽ đề nghị bệnh nhân xét nghiệm CEA nhằm: Theo dõi việc điều trị và phục hồi của bệnh nhân bị ung thư đại tràng. Đây là một xét nghiệm giúp cảnh báo ung thư tuyến giáp thể tủy, ung thư phổi, gan, vú, ung thư trực tràng hay ung thư tuyến tụy, dạ dày. Thậm chí là ung thư buồng trứng. Những xét nghiệm sau sẽ được dùng để đánh giá những khả năng đáp ứng điều trị cũng như xác định bệnh. Bác sĩ sẽ dựa vào đó để chẩn đoán bệnh ung thư đã tiến triển đến đâu hoặc có bị tái phát không. Xác định tiên lượng của bệnh. Đây chính là khả năng tiến triển của ung thư. Xét nghiệm phát hiện sớm để có biện pháp điều trị kịp thời. Xác định các giai đoạn của bệnh ung thư. Việc xác định được giai đoạn cụ thể của bệnh ung thư sẽ giúp bác sĩ đánh giá, xác định được kích thước của khối u và mức độ ảnh hưởng, lan rộng của nó. Tuy nhiên, không phải tất cả các bệnh nhân bị ung thư để sản xuất ra CEA cũng như một xét nghiệm CEA dương tính cũng không thể kết luận được bệnh nhân đó bị ung thư. Chính vì thế, xét nghiệm này không được khuyến cáo sử dụng rộng rãi. 5. Chuẩn bị trước khi tiến hành xét nghiệm CEA Với các xét nghiệm thông thường thì người bệnh sẽ phải kiêng một vài thứ để kết quả đo được chính xác nhất. Nhưng đối với xét nghiệm nồng độ CEA, các bạn sẽ không cần phải kiêng kỵ hay chuẩn bị bất cứ điều gì. Bạn cứ ăn uống đầy đủ và sinh hoạt như bình thường trước buổi xét nghiệm. Các bác sĩ sẽ cung cấp thông tin về mục đích xét nghiệm cũng như kết quả, ý nghĩa của xét nghiệm. 6. Khi nào thì cần phải xét nghiệm nồng độ CEA? Xét nghiệm máu CEA sẽ được chỉ định tiến hành nếu bệnh nhân được chẩn đoán là mắc bệnh ung thư đại tràng cũng như các biến thể khác của bệnh ung thư. Xét nghiệm được bắt đầu trước khi bệnh nhân bước vào giai đoạn trị liệu. Sau đó, xét nghiệm này lặp lại thường xuyên nhằm đánh giá kết quả điều trị cũng như phát hiện ung thư tái phát. Thông thường các xét nghiệm CEA là xét nghiệm máu. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể thay máu bằng một loại chất lỏng khác trên người bệnh nhân. Trường hợp này xảy ra khi ung thư đã di căn. Có thể là bệnh đã lan đến màng phổi hay khoang bụng. 7. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm nồng độ CEA Xét nghiệm nồng độ CEA mang rất nhiều ý nghĩa trong phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh. Có thể kể đến các ý nghĩa như sau. 7.1. Đối với điều trị và theo dõi tái phát Nếu nồng độ CEA giảm dần về mức bình thường đồng nghĩa với việc quá trình điều trị đã mang lại kết quả tốt. Bệnh ung thư đã được điều trị thành công. Còn trường hợp ngược lại, nồng độ CEA tăng lên một cách đều đặn thì rất đáng lo ngại. Đây là dấu hiệu của bệnh ung thư tái phát. 7.2. Đối với việc tiên lượng, xác định các giai đoạn của bệnh ung thư Đối với các xét nghiệm đầu tiên, nếu khối u nhỏ và ung thư giai đoạn đầu thì nồng độ CEA chưa rõ ràng. Chỉ số CEA lúc này vẫn ở mức bình thường hoặc hơi cao một chút. Đến khi khối u phát triển đến một kích thước lớn hoặc người mắc bệnh ung thư giai đoạn sau thì nồng độ CEA mới tăng cao rõ rệt. Lúc này thì khối u đã lan ra khắp cơ thể. 7.3. Xét nghiệm về di căn Nếu chất lỏng trong cơ thể (không phải máu) mà xuất hiện CEA thì chứng tỏ bệnh ung thư đã di căn và lan ra các vùng khác trên cơ thể. Nói một cách cụ thể hơn, nếu xét nghiệm phát hiện có nồng độ CEA trong dịch tủy não thì chứng tỏ ung thư đã lan tới hệ thần kinh trung ương.
medlatec
1,180
Công dụng thuốc Adiovir Adiovir thuộc nhóm thuốc long đờm, tiêu nhầy được bào chế dưới dạng siro. Thuốc có chứa hoạt chất chính là Ambroxol hydrochloride. Thuốc adiovir được chỉ định trong điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp. 1. Adiovir là thuốc gì? Adiovir thuộc nhóm thuốc long đờm, tiêu nhầy được bào chế dưới dạng siro. Mỗi 5ml có chứa hoạt chất chính là Ambroxol hydrochloride BP 15 mg. Tá dược: Glycerin, sorbitol, citric acid, natri citrat, natri benzoat, dinatri edetate, natri saccharin, tá dược màu đỏ (Red 2G), lá được hương cam (flavour orange) và nước tinh khiết.Ambroxol là 1 chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin làm long đờm và tiêu chất nhầy. Về mặt tiền lâm sàng, Ambroxol điều hòa sự tiết dịch đường hô hấp, gia tăng sản xuất chất diện hoạt ở phổi và kích thích hoạt động của hệ lông chuyển. Những hoạt động này làm giảm tính nhầy và làm tăng sự thanh thải chất nhầy giúp họ và khạc đờm dễ.2. Chỉ định của thuốc Adiovir. Thuốc Adiovir được chỉ định trong điều trị: Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản dạng hen và hen phế quản. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Adiovir Dung dịch siro dùng đường uống, người bệnh nên dùng thuốc sau khi ăn.Liều dùng khuyến cáo:Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: 30mg (10ml)/ lần, 3 lần/ ngày.Trẻ em 6 - 11 tuổi: 15mg (5ml)/ lần, ngày 3 lần.Trẻ dưới 2 tuổi: 7,5mg (2.5 ml)/ lần, ngày 2 lần.Trẻ em 2 - 5 tuổi: 7,5mg (2,5ml/ lần, ngày 3 lần.Cần thận trọng và phải giảm liều đối với bệnh nhân suy thận.Lưu ý về xử lý thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.4. Chống chỉ định của thuốc Adiovir. Adiovir chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn với ambroxol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc và người bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.Không dùng thuốc Adiovir trong 3 tháng đầu thai kỳ.5. Thận trọng khi dùng thuốc Adiovir. Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể dam an các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.Thận trọng khi dùng thuốc Adiovir với người bệnh suy gan hoặc suy thận.Thời kỳ mang thai: Ambroxol hydroclorid qua được hàng rào nhau thai. Không có bằng chứng ambroxol có tác động xấu đến thai nhi. Tuy nhiên nên thận trọng quan sát khi dùng ambroxol ở phụ nữ mang thai. Đặc biệt không khuyến cáo dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông tin về nồng độ của Bromhexin cũng như Ambroxol trong sữa, do đó cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ nuôi con bú.Ảnh hưởng của thuốc Adiovir lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. 6. Tương tác thuốc Dùng ambroxol đồng thời với các kháng sinh (amoxicillin, erythromycin, cefuroxim, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.Dùng đồng thời Ambroxol với các thuốc trị ho như codein có thể gây ức chế phản xạ ho. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.7. Tác dụng không mong muốn của thuốc Adiovir. Thường gặp: Ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn và nôn.Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban. Có nguy cơ xảy ra phản ứng trên da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Steven Johnson. Nên ngừng sử dụng khi xảy ra các phản ứng trên.Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, miệng khô và tăng các transaminase.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Adiovir, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Lưu ý, Adiovir là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
760
Xét nghiệm beta HCG: khái niệm và thời điểm nên thực hiện Hàm lượng beta HCG thường hiện diện trong máu và nước tiểu sẽ tiết lộ khả năng mang thai của nữ giới. Nhằm xác định được nồng độ này, người phụ nữ cần phải làm xét nghiệm beta HCG trong cả mẫu máu và mẫu nước tiểu. 1. Xét nghiệm beta HCG có công dụng gì? HCG là một loại hormone với tên gọi đầy đủ là Human Chorionic Gonadotropin do tế bào nhau thai sản sinh ra. Sau khi trứng rụng và thụ tinh thành công sẽ làm tổ, bắt đầu hình thành bào thai. Nhau thai sẽ tiết ra HCG như một tín hiệu thông báo rằng tử cung đã sẵn sàng để hợp tử làm tổ, ngăn quá trình rụng trứng và gây ra những phản ứng ốm nghén của người mẹ trong thai kỳ. Xét nghiệm beta HCG giúp kiểm tra hàm lượng của hormone HCG trong nước tiểu hoặc máu. Đây được coi là căn cứ chuẩn xác giúp xác định tình trạng có thai ở nữ giới ngay từ sớm, ngay cả khi cơ thể của người phụ nữ chưa có dấu hiệu chậm kinh. Thông thường sau khi quá trình thụ tinh diễn ra thành công, nồng độ hormone HCG sẽ tăng rất nhanh, trung bình là tăng gấp đôi qua mỗi 48 - 72 tiếng. Đến tuần thai thứ 8 - 10, HCG sẽ đạt cực đại và sau đó giảm xuống, duy trì mức ổn định trong suốt quá trình người mẹ mang thai. Trong trường hợp nồng độ HCG < 5ml IU/ml thì vẫn chưa thể khẳng định liệu rằng người đó có mang thai hay không. Khi đó xét nghiệm lần 2 sẽ được chỉ định sau mốc thời gian 48 - 72 tiếng để xác định lại. Bởi vì rất có thể lần 1 là dương tính giả do tác động của việc dùng thuốc đem lại. Ngoài công dụng giúp kiểm tra mang thai sớm, phương pháp xét nghiệm beta HCG còn được ứng dụng để: Phát hiện nguy cơ chửa ngoài dạ con; Xác định số thai nhi trong tử cung: nồng độ HCG cũng phản ánh được người phụ nữ đó đang mang thai đơn hay song thai, đa thai. Nếu ở giai đoạn đầu khi mới đậu thai, hàm lượng HCG tăng cao vượt mức so với độ tuổi thai tương ứng thì rất có thể đó là đa thai. Để khẳng định chắc chắn điều này, thai phụ cần thực hiện thêm phương pháp siêu âm do bác sĩ chỉ định; Tầm soát, sàng lọc hội chứng Down ở thai nhi; Phát hiện nguy cơ thai lưu thông qua kết hợp với hình thức siêu âm thai; Hỗ trợ dự đoán tuổi thai ở những tuần thai đầu; Phát hiện những vấn đề bất thường ở buồng trứng, tử cung, hay tế bào nuôi nhau thai. 2. Mức độ chính xác của xét nghiệm beta HCG và thời điểm nên thực hiện Xét nghiệm beta HCG được đánh giá là có độ chính xác cao (lên tới 97%). Nhưng kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố sau: Kết quả xét nghiệm không chính xác do sai sót trong khâu chuẩn bị mẫu xét nghiệm; Thực hiện xét nghiệm quá sớm khi HCG chưa đạt đến nồng độ đủ cao; Có một số loại thực phẩm hoặc thuốc có thể làm giảm hoặc tăng HCG trong cơ thể. Nếu chưa chắc chắn về kết quả xét nghiệm, bạn có thể xét nghiệm lại trong khoảng một vài ngày sau dưới hướng dẫn của nhân viên y tế và bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra bạn cũng có thể tiến hành thêm những loại xét nghiệm khác hay siêu âm để khẳng định kết quả. Thời điểm thích hợp để làm xét nghiệm beta HCG đó là khoảng 7 - 10 ngày sau khi phát sinh quan hệ tình dục. Bởi vì nồng độ beta HCG ở thời điểm này thường đã tăng cao (nếu thụ thai thành công). Tuy nhiên để đảm bảo độ chính xác và chắc chắn cho kết quả xét nghiệm thì sau khi có biểu hiện chậm kinh, bạn hãy thực hiện xét nghiệm beta HCG. Trong suốt thai kỳ, mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm beta HCG vào các thời điểm khác nhau ở tam cá nguyệt thứ nhất. Hoạt động này sẽ giúp sớm phát hiện ra các vấn đề bất thường, từ đó kiểm soát tốt thai kỳ và có phương pháp xử trí sớm.
medlatec
770
Điểm danh những biến chứng thủy đậu ở trẻ em cha mẹ cần lưu ý? Biến chứng thủy đậu ở trẻ em rất nguy hiểm và có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của trẻ. Bởi đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính và có nguy cơ cao bùng phát thành dịch. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ hơn về những biến chứng của bệnh để từ đó có cách điều trị cũng như phòng tránh bệnh hiệu quả. 1. Giúp cha mẹ tìm hiểu tổng quan về bệnh thủy đậu 1.1 Thế nào là bệnh thủy đậu? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm trên da được gây ra bởi virus có tên là Varicella Zoster. Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân và chủ yếu là ở trẻ em dưới 10 tuổi. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể xảy ra với người lớn, đặc biệt là phụ nữ mang thai. Thủy đậu có tốc độ lan truyền bệnh rất nhanh, trực tiếp từ người này sang người khác. Con đường lây bệnh chủ yếu qua: không khí, người khỏe mạnh sẽ mắc bệnh nếu gặp nước bọt từ bệnh nhân thủy đậu khi họ hắt hơi, ho… Bệnh nếu không được ngăn chặn kịp thời có thể trở thành ổ dịch nguy hiểm. Bên cạnh đó, thủy đậu còn có thể lây từ vết thương bị phỏng khi chúng vỡ ra hoặc vùng da tổn thương, lở loét từ người bệnh. 1.2 Bệnh thủy đậu ở trẻ em có những triệu chứng như thế nào? Những triệu chứng của bệnh được chia là 2 giai đoạn: – Giai đoạn đầu khởi phát thủy đậu: tương tư như những trường hợp trẻ bị nhiễm virus khác, khi bị nhiễm thủy đậu, trẻ sẽ có các triệu chứng như: sốt cao, nhức đầu, đau nhức cơ… Đặc biệt, thủy đậu ở trẻ thường không có dấu hiệu cảnh báo bệnh do đó cha mẹ cần đặc biệt chú ý vào các triệu chứng của trẻ, cần đưa trẻ đi thăm khám nếu nghi ngờ hoặc khi có các dấu hiệu của bệnh. – Giai đoạn thủy đậu phát bệnh: lúc này trên người trẻ sẽ xuất hiện các nốt rạ với kích thước nhỏ hình tròn trong khoảng từ 12 đến 14 tiếng đồng hồ. Sau đó, chúng sẽ tiến triển thành các mụn nước, bóng nước. Những nốt rạ này có thể xuất hiện trên khắp cơ thể hoặc rải rác ở một vài nơi. Số lượng trung bình các nốt rạ trên cơ thể của trẻ là khoảng 100 đến 500 nốt. Trong các nốt rạ có chứa virus nên khi tiếp xúc với dịch bên trong nốt rạ sẽ dễ bị lây nhiễm thủy đậu. Với các trường hợp mụn nước tự khô và biến thành vảy sẽ tự hết trong khoảng từ 4 đến 5 ngày. Thủy đậu ở trẻ thường kéo dài từ 5 đến 10 ngày, sau đó bệnh sẽ thuyên giảm. Biến chứng thủy đậu ở trẻ em rất nguy hiểm và có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của trẻ. 2. Những biến chứng thủy đậu ở trẻ em cha mẹ cần lưu ý Thủy đậu là bệnh lành tính, tuy nhiên phỏng rạ ở trẻ có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: viêm màng nào, xuất huyết, nhiễm trùng huyết, viêm mô tế bào, viêm gan… Thậm chí ở một số trường hợp, thủy đậu có thể khiến trẻ tử vong nếu không được điều trị, chữa trị kịp thời. – Thủy đậu gây nhiễm trùng, bội nhiễm thứ phát tại các nốt mụn nước, xuất huyết bên trong: Đây là hiện tượng thường gặp ở các trẻ nhỏ do mụn nước thường bị vỡ, bong tróc dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng da, gây mủ, lở loét. Những mụn nước này về say sẽ để lại sẹo sâu và khó khăn cho việc điều trị. – Thủy đậu gây viêm màng não, viêm não: Biến chứng này thường xuất hiện sau khi nổi bóng nước khoảng 1 tuần. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc biến chứng này ở trẻ nhỏ thấp hơn so với người lớn. Biến chứng này có thể khiến trẻ tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, đi kèm đó là các dấu hiệu như: trẻ sốt cao, co giật, hôn mê sâu, rối loạn tri giác, giật nhãn cầu… – Viêm phổi do thủy đậu: Biến chứng này thường xảy ra ở trẻ, ở  ngày thứ 3 đến thứ 5 của bệnh với các biểu hiện như: trẻ ho nhiều ra máu, đau tức ngực, khó thở… – Thủy đậu gây ra viêm cầu thận: Bệnh thủy đậu ở trẻ nếu diễn tiến nặng sẽ gây ảnh hưởng đến thận, gây viêm thận, viêm cầu thận cấp với các biểu hiện như: đi tiểu ra máu, suy thận… – Bệnh viêm gan: Biến chứng này hiếm xảy ra và thường không có biểu hiện rõ ràng. Những biểu hiện thường gặp là: trẻ bị khó tiêu, hệ miễn dịch bị suy giảm. – Bệnh viêm tai giữa, viêm tai ngoài: Trẻ bị thủy đậu có thể gây ra viêm tai giữa, viêm tai trong trong trường hợp mụn thủy đậu mọc trong tai gây lở loét, ngứa…. – Gây biến chứng Zona thần kinh: Sau khi khỏi bệnh, virus gây bệnh vẫn còn tồn tại ở rễ dây thần kinh. Hệ thần kinh suy yếu, virus sẽ tái hoạt động và gây ra bệnh Zona thần kinh. – Bệnh viêm thanh quản: Trẻ bị thủy đậu có thể bị viêm thanh quản trong trường hợp mụn nước thủy đậu mọc ở trong miệng hay niêm mạc miệng và gây nhiễm trùng, sưng tấy. – Bệnh viêm võng mạc: Virus xâm nhập sẽ gây ảnh hưởng đến giác mạc, thậm chí dẫn đến viêm võng mạc với trẻ sơ sinh. Sau khi khỏi bệnh, virus gây bệnh vẫn còn tồn tại ở rễ dây thần kinh. Hệ thần kinh suy yếu, virus sẽ tái hoạt động và gây ra bệnh Zona thần kinh. 3. Làm thế nào để phòng ngừa biến chứng thủy đậu ở trẻ em? – Tiêm vắc xin phòng thủy đậu là cách hiệu quả, an toàn và lâu dài để giúp cơ thể của trẻ tạo kháng thể chống lại virus thủy đậu. Vắc xin thủy đậu có tác dụng lâu dài. Có khoảng 90% người tiêm chủng vắc xin phòng thủy đậu có thể miễn dịch tuyệt đối với bệnh. Khoảng 10% còn lại có thể bị lại thủy đậu sau khi đã tiêm chủng. Tuy nhiên, các trường hợp này đa phần đều rất nhẹ, ít gây ra các nốt phỏng rạ, không để lại biến chứng nguy hiểm. – Với những trường hợp bệnh nhân chưa tiêm vắc xin ngừa thủy đậu mà tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu thì phải đi tiêm ngừa ngay trong vòng 3 ngày. Lưu ý tuyệt đối không sử dụng chung đồ dùng cá nhân hoặc chạm vào mụn nước của người mắc thủy đậu. – Trẻ bị thủy đậu cần phải tuân thủ cách ly với những người thân trong gia đình, cộng đồng. – Phòng ở của trẻ bị nhiễm bệnh cần phải được vệ sinh sạch sẽ bằng dung dịch tẩy rửa chuyên dụng.  
thucuc
1,246
Xét nghiệm beta HCG là gì và những thắc mắc liên quan Dựa vào nồng độ HCG trong máu hoặc nước tiểu, bạn có thể phát hiện được bản thân mình đang mang thai hay là không. Vậy, xét nghiệm beta HCG là gì và khi nào thì nên thực hiện? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về phương pháp xét nghiệm này, đồng thời giải đáp thêm những thắc mắc liên quan. 1. Tìm hiểu về HCG và xét nghiệm beta HCG Khi còn ở trong bụng mẹ, thai nhi sẽ được cung cấp chất dinh dưỡng và oxy thông qua dây rốn và bánh nhau. Đồng thời, bánh nhau còn có chức năng tiết ra các hormon điều hòa quá trình mang thai, trong đó có HCG (Human Chorionic Gonadotropin). Sau khi thụ tinh thành công, HCG sẽ được tiết ra từ hợp tử với bản chất là peptid. Loại hormon này có tác dụng báo hiệu giúp tử cung chuẩn bị sẵn sàng cho sự làm tổ của hợp tử sắp tới. Nhờ vậy mà quá trình rụng trứng sẽ không diễn ra trong chu kỳ tiếp theo, thay vào đó là những phản ứng ốm nghén bắt đầu xuất hiện. Ngoài ra, HCG còn có vai trò quan trọng trong việc kích thích tiết ra hormon sinh dục, giúp thai nhi phát triển ổn định. Xét nghiệm beta HCG: Thông thường, HCG gồm hai đơn vị là alpha và beta, trong đó chỉ beta mới có tính đặc hiệu nên thường được dùng để định lượng hormon này. Do đó để xác định bản thân có mang thai hay không, chị em nên tiến hành xét nghiệm beta HCG. Khi nhìn vào kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ biết được có thai hay không, tình hình phát triển từ đó dự đoán được tuổi thai tương đối. Đồng thời, dựa vào đây cũng có thể phát hiện ra các bệnh lý bất thường của thai như: thai ngoài tử cung, thai trứng. Không chỉ vậy, kết quả xét nghiệm này cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán nguy cơ sảy thai hoặc thai nhi bị dị tật. Ngoài ra, HCG còn được tìm thấy ở khối tăng sinh bất thường có nguồn gốc từ tinh trùng và trứng. Do đó, nồng độ HCG trong máu giúp phản ánh tình trạng các khối u, điển hình như: ung thư tinh hoàn ở nam giới. 2. Khi nào nên xét nghiệm beta HCG? Khi mới thụ tinh thành công, nồng độ HCG chỉ ở mức thấp trong máu. Từ tuần thai thứ 8 - 10 lượng hormon sẽ tăng lên và đạt mức tối đa. Nhưng sau tuần thứ 16 trở đi thì hàm lượng HCG sẽ giảm xuống và duy trì ở trạng thái ổn định cho đến lúc sinh. Vì vậy, bạn có thể tiến hành xét nghiệm beta HCG sớm nhất là vào khoảng 7 - 10 ngày sau khi quan hệ tình dục. Để chắc chắn hơn, bạn nên thực hiện xét nghiệm này khi có dấu hiệu chậm kinh. Bởi vì khi xét nghiệm quá sớm, nồng độ HCG thấp sẽ dẫn đến tình trạng âm tính giả. HCG thường khuếch tán vào máu và thải trực tiếp qua nước tiểu. Do đó bạn nên tiến hành kiểm tra, định lượng nồng độ hormon bằng cách lấy mẫu máu tĩnh mạch hoặc nước tiểu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện, bạn có thể kết hợp siêu âm và các phương pháp chẩn đoán khác để nắm được toàn bộ tình trạng của thai kỳ. Đồng thời phát hiện sớm bất thường các bất thường của bào thai và đưa ra biện pháp xử lý. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm HCG: Khi có kết quả bác sĩ sẽ giải thích ý nghĩa của các mức HCG như sau: Nếu nồng độ dưới 5 m IU/ml thì bạn hoàn toàn không mang thai. Nồng độ trên 25 m IU/ml tức là bạn đã có thai. Trường hợp nồng độ HCG nằm trong khoảng 6 - 24 m IU/ml thì bạn nên kiểm tra xem lượng hormon này có tăng lên hay không, sau đó đưa ra kết luận. Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm beta HCG: Nồng độ HCG dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bạn nên lưu ý một số điều dưới đây khi thực hiện xét nghiệm: Mặc dù có thể tiến hành xét nghiệm bất kỳ thời điểm nào nhưng để nhận được kết quả chính xác, bạn nên nhịn ăn trước khi lấy máu và kiêng uống có gas, cà phê, trà,. . Nếu xét nghiệm mẫu nước tiểu thì bạn nên nhịn ăn và lấy mẫu vào sáng sớm - lúc nồng độ beta HCG cao nhất trong ngày. 4. Nên xét nghiệm beta HCG ở đâu? Với hệ thống máy móc đạt chuẩn ISO 15189:2012, chúng tôi luôn đảm bảo về mức độ chính xác của kết quả. Khi thực hiện các xét nghiệm tại đây, bạn còn được tư vấn nhiệt tình bởi các bác sĩ chuyên khoa. Nếu gặp phải vấn đề bất thường trong quá trình mang thai, bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời.
medlatec
865
Công dụng thuốc Midaxin 300 Thuốc Midaxin 300 nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Vậy thuốc Midaxin 300 có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào? 1. Midaxin 300 là thuốc gì? Thuốc Midaxin 300 thành phần chứa hoạt chất chính là Cefdinir, có hàm lượng 300mg cùng các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói dạng hộp gồm 1 hoặc 2 vỉ, 1 vỉ gồm 10 viên. 2. Tác dụng của thuốc Midaxin 300 2.1. Tác dụng. Hoạt chất Cefdinir có trong thuốc Midaxin 300 là kháng sinh có nhân cephem, không bị ảnh hưởng bởi các loại men beta – lactamase. Thuốc có hoạt tính kháng khuẩn rộng trên các loại vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt có hiệu quả cao trên các loại vi khuẩn gram dương cụ thể như: Streptococcus sp., Staphylococcus sp., các loại vi khuẩn kháng với những kháng sinh nhóm Cephalosporin đã từng sử dụng. Ngoài ra, Cefdinir là một thuốc diệt khuẩn, hoạt tính diệt khuẩn cân đối, tác dụng trên cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Cơ chế tác dụng của hoạt chất Cefdinir: ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Với những điểm tác dụng thay đổi đối với từng loại vi khuẩn, vì hoạt chất Cefdinir có ái lực cao với những protein kết hợp với penicillin 1 (1a, 1bs), 2 và 3.2.2. Chỉ định thuốc Midaxin 300Một số bệnh lý sau được chỉ định sử dụng với thuốc Midaxin 300:Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới.Viêm bàng quang, viêm thận bể thận.Viêm nang lông, viêm quầng, chốc lở, nhọt, viêm tấy, chín mé, viêm mạch hay hạch bạch huyết, áp xe dưới da, viêm quanh móng, tuyến mồ hôi, viêm da mủ mạn tính, vữa động mạch nhiễm trùng.Viêm tử cung, phần phụ tử cung, viêm tuyến Bartholin.2.3. Chống chỉ định thuốc Midaxin 300Thuốc Midaxin 300 chống chỉ định đối với trường hợp: Trên các đối tượng quá mẫn với các thành phần của thuốc gồm hoạt chất chính và các tá dược, hoặc các kháng sinh có nhân cephem khác. Chống chỉ định thuốc Midaxin 300 được hiểu là chống chỉ định một cách tuyệt đối và không được sử dụng với bất cứ lý do nào. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Midaxin 300 3.1. Cách dùng. Thuốc Midaxin 300 dạng viên nén cứng được sử dụng bằng đường uống, nên uống cùng với nước lọc hoặc đun sôi để nguội.3.2. Liều dùng. Liều dùng Midaxin 300 được điều chỉnh phù hợp với từng độ tuổi và triệu chứng bệnh của người bệnh:Người lớn: sử dụng ngày 3 lần, 1 lần 100mg. Trẻ em: phụ thuộc vào cân nặng theo lượng 9 – 18 mg/kg cân nặng, ngày chia 3 lần.3.3. Xử trí khi dùng quá liều. Khi người bệnh sử dụng quá liều Midaxin 300 so với liều đã được chỉ định và có các biểu hiện bất thường cần ngưng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn xử trí kịp thời.. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Midaxin 300 - Khi uống Midaxin 300, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ, tuy nhiên thường sẽ hiếm gặp như: rối loạn dạ dày, nôn, buồn nôn, biếng ăn, đau bụng, táo bón, nhức đầu, cảm giác nặng ngực, chóng mặt, nhiễm nấm, viêm miệng, thiếu các vitamin B, K, tăng men gan, giảm bạch cầu, tăng BUN. Và một số khác rất hiếm gặp như: viêm ruột, quá mẫn, viêm phổi kẻ.Thông thường, các tác dụng phụ này sẽ mất đi khi ngưng sử dụng thuốc Midaxin 300. Khi gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào, người bệnh cần báo cho bác sĩ để có những chỉ dẫn và hướng xử lý hiệu quả và kịp thời. Khuyến cáo bệnh nhân cần phải kê khai tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đã và đang sử dụng để bác sĩ có những chỉ định phù hợp và mang lại hiệu quả hơn trong quá trình điều trị. 5. Tương tác thuốc Midaxin 300 Thuốc Midaxin 300 có thể làm giảm sinh khả dụng khi người bệnh dùng chung với các chế phẩm có chứa sắt.Việc sử dụng Midaxin 300 còn ảnh hưởng đến kết quả cận lâm sàng của một số xét nghiệm như: khi tìm đường trong nước tiểu với dung dịch Benedict’s, dung dịch Clintes và Fehling có thể cho ra kết quả dương tính giả. Phản ứng Coombs trực tiếp có thể xảy ra dương tính.Cần cân nhắc trong việc sử dụng thuốc chung với thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn hoặc đã lên men, bởi chúng có thể thay đổi thành phần có trong thuốc Midaxin 300. 6. Thận trọng sử dụng thuốc Midaxin 300 Các đối tượng như: người già, trẻ em < 15 tuổi, tiền sử của bản thân người bệnh hoặc gia đình bị dị ứng: phát ban, mày đay, hen phế quản, các người có bệnh nền suy thận, suy gan cần thận trọng khi chỉ định sử dụng thuốc Midaxin 300.Không dùng thuốc trên đối tượng là phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú. Nếu cần thiết, phải tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ. 7. Bảo quản thuốc Midaxin 300 Thuốc Midaxin 300 cần tuân theo nguyên tắc bảo quản thuốc, để thuốc ở khu vực thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ lý tưởng là dưới 30o. C, tránh xa tầm tay trẻ em.Trên đây là tất cả những thông tin về thuốc Midaxin 300 nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì người bệnh có thể liên hệ bác sĩ để được tư vấn và có những chỉ định phù hợp.
vinmec
989
Cắt túi mật nội soi và những điều cần lưu ý sau phẫu thuật? Cắt túi mật nội soi là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn đã và đang được áp dụng rộng rãi hiện nay. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật không quá phức tạp và mang đến hiệu quả điều trị tốt. Tuy nhiên, người bệnh sẽ cần lưu ý hơn trong quá trình theo dõi và chăm sóc sau mổ để đảm bảo sức khỏe được phục hồi tốt nhất, ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra. 1. Tìm hiểu về cắt túi mật nội soi 1.1. Cắt túi mật nội soi là gì? Phẫu thuật nội soi cắt túi mật được tiến hành thông qua một đường rạch nhỏ trên bụng (khoảng 0.3-1cm). Bằng đường rạch này, bác sĩ sẽ đưa vào các ống nội soi đã tích hợp dụng cụ phẫu thuật nhỏ và một camera siêu nhỏ với chức năng chuyển tiếp hình ảnh bên trong ổ bụng tới màn hình video bên ngoài. Từ hình ảnh của camera, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ phẫu thuật để tách túi mật ra từ gan và các bộ phận khác, sau đó tiến hành cắt bỏ, đưa túi mật đã cắt ra ngoài, hoàn thành ca phẫu thuật. Hình ảnh từ camera trong thiết bị nội soi truyền tải phục vụ quá trình thực hiện phẫu thuật nội soi cắt túi mật. 1.2. Ưu điểm khi thực hiện phẫu thuật cắt túi mật nội soi – Phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, toàn bộ quá trình được thực hiện qua vết rạch nhỏ nên ít gây đau đớn, tính thẩm mỹ cao. – Thời gian tiến hành phẫu thuật nhanh, khoảng 30-60 phút. – Độ an toàn cao, hạn chế các biến chứng cả trong và sau mổ. – Rút ngắn thời gian nằm viện, người bệnh có thể được xuất viện sau 2-3 ngày theo dõi sau mổ. – Quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi, người bệnh sẽ sớm trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường. 1.3. Chỉ định thực hiện cắt túi mật Cắt túi mật thường được chỉ định trong các trường hợp sau: – Người bệnh có sỏi túi mật: Sỏi túi mật là nguyên nhân phổ biến hàng đầu dẫn đến chỉ định cắt bỏ túi mật. Các trường hợp sỏi mật to có thể gây tắc, viêm thậm chí là nhiễm trùng túi mật hoặc nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Khi đó, việc tiến hành cắt túi mật nên được thực hiện càng sớm càng tốt. – Polyp túi mật: Người bệnh có polyp túi mật lớn trên 10mm, nhất là các trường có đồng thời cả sỏi mật và polyp túi mật thì bác sĩ sẽ chỉ định nên cắt bỏ túi mật sớm hơn. – Ung thư túi mật: Với trường hợp ung thư túi mật, người bệnh có thể được điều trị bằng việc phẫu thuật cắt đi túi mật cùng một phần mô xung quanh hoặc cũng có thể phải lấy thêm cả phần hạch lân cận. Chỉ định cắt túi mật sẽ được bác sĩ đưa ra sau khi tiến hành thăm khám và đánh giá chính xác tình trạng bệnh. 2. Lưu ý trong theo dõi sức khỏe người bệnh sau phẫu thuật Quá trình theo dõi sức khỏe sau phẫu thuật là vô cùng quan trọng. Các rủi ro hoặc biến chứng sau mổ đều có thể xuất hiện trong khoảng thời gian này. Vì thế, việc theo dõi tốt sẽ nhanh chóng phát hiện và xử lý kịp thời mọi vấn đề phát sinh. 2.1. Theo dõi trong ngày đầu tiên sau mổ – Ở 2 giờ đầu tiên sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu, nhất là những cơn đau bất thường hoặc các dấu hiệu sinh tồn khác. – Từ 6 đến 8 giờ sau đó, người bệnh có thể được cho ăn và vận động nhẹ nhàng để giúp lưu thông máu, kích thích tăng vận động đường mật nhằm giảm đau, giảm viêm sau mổ. Bên cạnh đó, người bệnh còn được hướng dẫn hít sâu, thở chậm và tập thở bằng cơ bụng để tránh tình trạng ứ dịch ở phổi. – Trong ngày đầu tiên, người bệnh sẽ được theo dõi liên tục các dấu hiệu biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng vết mổ, rò rỉ mật,… Lúc này, người bệnh cần đặc biệt chú ý đến các biểu hiện như sưng, nóng, đỏ, buồn nôn, nôn, sốt,… để có thể nhanh chóng thông báo tới bác sĩ. 2.2. Theo dõi sau khi xuất viện – Người bệnh có thể được xuất viện sau 2 – 3 ngày, bắt đầu quá trình hồi phục và tự chăm sóc tại nhà. Tuy nhiên, ở tuần đầu tiên, hầu hết người bệnh vẫn thấy bị đau kèm theo một số dấu hiệu rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, trướng bụng, đầy hơi hoặc tiêu chảy kéo dài. Điều này xảy ra do cơ thể vẫn chưa kịp thích nghi với việc túi mật đã bị cắt bỏ, nhưng tình trạng này sẽ sớm được cải thiện tốt trong 2 – 3 tuần tiếp theo. – Trong trường hợp nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào hoặc khi các triệu chứng kéo dài quá lâu thì cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị và thực hiện tái khám ngay khi có chỉ định. Sau phẫu thuật, người bệnh cần lưu ý theo dõi sức khỏe toàn diện, thông báo ngay với bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường xảy ra. 3. Lưu ý trong chế độ chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Người bệnh sau cắt túi mật vẫn có thể sinh hoạt và làm việc bình thường mà không bị ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên, để cơ thể sớm thích nghi với việc không còn túi mật, chúng ta cần thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, vận động điều độ và tuân thủ lịch tái khám định kỳ. 3.1. Về chế độ ăn uống Chế độ ăn uống đúng cách, đủ dinh dưỡng sẽ vừa giúp người bệnh hồi sức sau phẫu thuật cũng vừa để cải thiện nhanh chóng các triệu chứng tiêu hóa sau khi cắt bỏ túi mật. Một số lưu ý trong chế độ ăn dành cho người bệnh sau cắt túi mật như sau: – Xây dựng chế độ ăn đủ chất xơ, uống đủ nước mỗi ngày. – Hạn chế tối đa chất béo, nhất là các loại chất béo xấu. Tránh các loại đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn chiên rán và đồ ăn nhanh,… –  Nên ăn thành các bữa nhỏ trong ngày, tránh ăn quá no. – Ăn uống đều đặn, tránh bỏ bữa, nhịn ăn. Không nên cố ăn hay ăn bù vào 1 bữa, đặc biệt là ở bữa tối. 3.2. Vận động điều độ Trong thời gian hồi phục, vết mổ chưa thực sự lành hẳn thì cần tránh các hoạt động quá sức, không bê vác vật nặng, không thực hiện các bài tập thể dục cường độ cao vì có thể làm rách vết mổ. Sau khi vết mổ đã lành, hãy duy trì chế độ vận động điều độ bằng việc đi bộ, tập thể thao. Điều này sẽ giúp tăng cường sức khỏe và tốt cho quá trình chuyển hóa nhất là hệ tiêu hóa. 3.3. Tuân thủ lịch tái khám Người bệnh sau phẫu thuật cần duy trì lịch tái khám theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường sẽ cần tái khám đều đặn 6 tháng/lần và thực hiện trong vòng 3 năm đầu. Trên thực tế, sau cắt túi mật thì sỏi mật vẫn có thể tái phát ở các vị trí khác trên đường mật. Chính vì thế, việc thực hiện thăm khám sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường xảy ra và nhanh chóng xử lý kịp thời..
thucuc
1,354
Các bệnh trẻ em thường gặp vào mùa hè Bệnh tiêu chảy, bệnh tay – chân – miệng, bệnh sốt xuất huyết, bệnh viêm màng não mủ, ngộ độc thực phẩm… là các bệnh trẻ em thường gặp vào mùa hè. Bệnh tiêu chảy Bệnh xuất hiện quanh năm, nhưng xảy ra nhiều nhất vào mùa hè.Các triệu chứng của bệnh là:Đi đại tiện nhiều lần trong ngày, đau bụng, buồn nôn, nôn, sốt, lưỡi bẩn, người mệt mỏi, khát nước, khô miệng, mắt trũng, da nhăn, tứ chi lạnh, chuột rút, rối loạn nhịp tim, tiểu ít hay không nước tiểu… Tiêu chảy kéo dài sẽ khiến cơ thể mất nước và có thể tử vong. Nếu thấy trẻ đi tiểu nhiều, tiểu buốt, đau bụng…cần cho trẻ đến bệnh viện thăm khám ngay. Bệnh tay –  chân – miệng Các bệnh trẻ em thường gặp vào mùa hèa Bệnh  chủ yếu xảy ra ở trẻ em, lây rất nhanh, dễ lan thành dịch làm nhiều người mắc. Nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời bệnh rất dễ biến chứng thành viêm não dẫn đến tử vong ở trẻ. Bệnh sốt xuất huyết Các bệnh trẻ em thường gặp vào mùa hè Triệu chứng của bệnh: Đột ngột sốt cao liên tục từ 2 ngày trở lên; Nổi chấm đỏ ở da, bầm ở da, chảy máu mũi và chân răng, nôn nhiều, nôn ra máu, phân có máu; Đau bụng nhiều do gan sưng to…; Trong vòng 3 – 6 ngày, bệnh có thể trở nặng với các dấu hiệu: hết sốt nhưng trở nên lừ đừ, lạnh tay chân, tím môi, vã mồ hôi, bứt rứt, nôn nhiều, đau bụng, chảy máu bất thường. Để phòng bệnh sốt xuất huyết, nên hạn chế nguy cơ bị muỗi vằn đốt bằng cách nằm màn, diệt muỗi và loăng quăng. Viêm màng não mủ Viêm màng não là bệnh có biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, tùy từng độ tuổi. Trẻ có thể khởi bệnh với các biểu hiện như sốt cao, chảy nước mũi, ho, tiêu chảy, quấy khóc, nôn trớ. Một số trẻ lại có thể xuất hiện các dấu hiệu rối loạn tri giác, thị giác như trẻ quấy khóc, ánh mắt nhìn vô cảm… Bệnh viêm màng não mủ hoàn toàn có thể điều trị hiệu quả ở giai đoạn sớm.Vì thế, khi trẻ có bất cứ một dấu hiệu bệnh lý nào (dù chỉ là ho, sốt, chảy mũi) cha mẹ cũng cần đưa trẻ đi khám để loại trừ những bệnh nguy hiểm. Ngộ độc thực phẩm
thucuc
432
Chữa rối loạn giấc ngủ ở đâu an toàn, hiệu quả Rối loạn giấc ngủ là tình trạng thường gặp ở nhiều người, phổ biến nhất ở người cao tuổi, người làm các công việc trí óc hay bị stress, căng thẳng, áp lực. Nếu không kịp thời phát hiện và có biện pháp điều trị hiệu quả, rối loạn giấc ngủ sẽ kéo theo rất nhiều hệ lụy nguy hiểm như: mất ngủ mạn tính (mất ngủ kéo dài hay mất ngủ kinh niên), rối loạn tâm thần, suy giảm trí nhớ, trầm cảm, cơ thể suy nhược, chất lượng công việc bị giảm sút,… và rất nhiều bệnh lý khác. Vậy chữa rối loạn giấc ngủ ở đâu an toàn, hiệu quả, chi phí phù hợp, bài viết dưới đây sẽ “bật mí” giúp bạn một địa chỉ chữa rối loạn giấc ngủ được nhiều người lựa chọn. 1. Rối loạn giấc ngủ “kẻ thù” thường gặp ở nhiều người 1.1 Rối loạn giấc ngủ có thể gặp ở mọi lứa tuổi Trước đây, bạn thường nghe thấy chứng mất ngủ diễn ra ở người cao tuổi. Nếu trong nhà bạn có ông hay bà đã lớn tuổi, bạn có thể quan sát: nhiều người lớn tuổi thường ngủ rất ít (mỗi đêm họ chỉ ngủ được khoảng 3-4 tiếng, thậm chí có người còn thức trắng đêm), ngủ hay giật mình tỉnh giấc, sau đó khó ngủ tiếp, ban ngày ngủ gà ngủ gật. Đây là triệu chứng điển hình của chứng rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi. Ngày nay, mất ngủ, khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay mơ thấy ác mộng, giật mình tỉnh giấc sau đó trằn trọc mãi mới ngủ tiếp được, có thể gặp ở những người trẻ tuổi. Nhất là những người làm các công việc lao động trí óc, căng thẳng, stress, áp lực kéo dài. Trẻ nhỏ cũng có thể bị rối loạn giấc ngủ, điển hình như: trẻ quấy khóc, mê sảng, mông du (thường gặp ở trẻ khoảng 12 tuổi, tỷ lệ mộng du chiếm tới 15% trẻ em và tỷ lệ nam nhiều hơn nữ). Rối loạn giấc ngủ có thể gặp ở mọi lứa tuổi: trẻ nhỏ, người trưởng thành, trung niên, người cao tuổi. 1.2 Rối loạn giấc ngủ gây nguy hiểm đến sức khỏe Hội chứng rối loạn giấc ngủ được hiểu sự rối loạn về chu kỳ thức – ngủ tự nhiên, gây ra tình trạng như: mất ngủ, ngủ nhiều, trằn trọc khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay giật mình tỉnh giấc sau đó khó ngủ tiếp. Trong đó, tình trạng phổ biến nhất hiện nay của rối loạn giấc ngủ là chứng mất ngủ. Giấc ngủ ở một người bình thường kéo dài khoảng 7-8 giờ trung bình mỗi đêm. Giấc ngủ rất quan trọng, bởi khi ngủ cơ thể chúng ta được nghỉ ngơi và điều hòa lại các hoạt động mất sức trong ngày. Nếu bạn thiếu ngủ hoặc mất ngủ trong một thời gian dài, cơ thể bạn phản ánh rõ rệt điều này thông qua các biểu hiện: cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, không muốn làm việc, trí nhớ giảm sút, thiếu tập trung, dễ cáu gắt, tim đập nhanh, ra nhiều mồ hôi, huyết áp tăng cao, trầm cảm và kéo theo hàng loạt bệnh lý nguy hiểm khác như: tim mạch, cao huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim (đột tử), tai biến mạch máu não, ngưng thở khi ngủ, thậm chí nặng có thể dẫn tới tử vong. Rối loạn giấc ngủ được xem là “hung thủ” của nhiều người, đặc biệt là những người cao tuổi, người đang mắc các bệnh lý mạn tính như: tiểu đường, tim mạch, cao huyết áp, thần kinh, rối loạn tâm thần, suy gan, suy thận,… Khi bị rối loạn giấc ngủ hay mất ngủ kéo dài dễ gây tình trạng mất ngủ mạn tính (mất ngủ kinh niên) và làm trầm trọng hơn các bệnh lý nền sẵn có nêu trên. Rối loạn giấc ngủ kéo dài gây hàng loạt biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe và tâm lý. 2. Chữa rối loạn giấc ngủ ở đâu an toàn, hiệu quả, chi phí phù hợp Hiện nay điều trị rối loạn giấc ngủ, chủ yếu là chứng mất ngủ cần đảm bảo 2 vấn đề chính đó là: kiếm soát về hành vi và sử dụng thuốc hiệu quả. – Kiểm soát về hành vi bao gồm vệ sinh giấc ngủ, tự kiểm soát giấc ngủ, thư giãn, phản hồi sinh học, điều trị nhận thức. Về vệ sinh giấc ngủ cần lưu ý: thời gian ngủ đều đặn, tạo môi trường tốt để ngủ, nới rộng thời gian ngủ, hạn chế sử dụng các chất kích thích đặc biệt là khi gần đi ngủ, tránh lo lắng căng thẳng khi đi ngủ, nên tập thể dục thường xuyên trước khi ngủ nhưng không quá 30 phút. – Sử dụng thuốc hiệu quả: một số loại thuốc sẽ được kê có tác dụng giúp an thần, làm giảm tình trạng rối loạn giấc ngủ. Việc sử dụng thuốc an thần kinh cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Thần kinh – tâm thần. Bạn tuyệt đối không được lạm dụng thuốc để tránh các biến chứng nguy hiểm hoặc tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. Hi vọng bài viết đã giúp bạn có thêm kiến thức về chứng rối loạn giấc ngủ và bổ sung thêm một địa chỉ uy tín khi thăm khám sức khỏe cho bản thân và gia đình.
thucuc
951
Xét nghiệm G6PD giúp phát hiện bệnh thiếu men G6PD Hiện nay trên thế giới đang có khoảng 400 triệu trẻ bị mắc chứng bệnh thiếu men G6PD. Đây là một chứng bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X. Trẻ em bị bệnh là do nhận gen lặn bất thường trên nhiễm sắc thể giới tính từ cả bố và mẹ nên nam giới sẽ là đối tượng có khả năng mắc bệnh cao hơn. Xét nghiệm men G6PD sẽ giúp phát hiện bệnh và từ đó đưa ra hướng điều trị kịp thời. 1. Thiếu men G6PD là bệnh gì? Men G6PD hay Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase là yếu tố giúp cho các tế bào hồng cầu của con người tránh được sự tấn công của chất oxy hóa gây nên bởi thức ăn hay một số loại thuốc. Khi thiếu G6PD, hồng cầu sẽ kém bền vững và rất dễ bị vỡ, gây ra hiện tượng tan huyết cấp hay mãn tính và dẫn đến nguy cơ bị thiếu máu. Khi hồng cầu bị vỡ còn tạo nên một nguy cơ khác đó là giải phóng bilirubin tự do, nếu không đào thải kịp thì chất này sẽ động lại máu và khiến trẻ bị vàng da, vàng mắt hay nặng hơn là thấm vào não có thể để lại di chứng bại não nguy hiểm cho trẻ. Thiếu men G6PD là một căn bệnh di truyền lặn ở nhiễm sắc thể X nên thường hay gặp bệnh này ở các bé trai. Tỷ lệ mắc bệnh này ở các nước là khác nhau nhưng ở Việt Nam tỷ lệ này khá cao và nằm trong khoảng 0,4 - 9,1% tùy thuộc vào dân tộc thiểu số hay dân tộc Kinh. Bệnh di truyền thiếu G6PD nếu như được phát hiện sớm và có phác đồ điều trị phù hợp cùng với tư vấn cách chăm sóc phù hợp thì trẻ mắc bệnh hoàn toàn có thể được cứu sống và phát triển một cách bình thường. Biểu hiện của trẻ khi mắc bệnh: Bỏ bú Nước tiểu màu vàng sâm Trẻ bị vàng da, vàng mắt Cơ thể mệt mỏi, da xanh xao và hay vã mồ hôi Tim đập nhanh, sốt cao, đau bụng, đau lưng,... 2. Xét nghiệm G6PD giúp phát hiện trẻ mắc bệnh thiếu men G6PD Chẩn đoán bệnh thiếu men G6PD sẽ được xác định bằng phương pháp xét nghiệm định lượng G6PD có trong cơ thể. Xét nghiệm sàng lọc thiếu men G6PD ở trẻ sơ sinh (xét nghiệm sàng lọc sơ sinh) bằng cách xét nghiệm qua mẫu máu gót chân lấy trên giấy thấm chuyên dụng. Nếu kết quả xét nghiệm men G6PD < 200 IU/ 10^12 HC, trẻ sẽ được khám lại và được làm thêm xét nghiệm tổng phân tích máu, xét nghiệm đo hoạt độ enzym G6PD, xét nghiệm bilirubin máu. Ý nghĩa của xét nghiệm là để khẳng định trẻ có mắc bệnh thiếu G6PD hay không. Những kết quả xét nghiệm có thể chưa phản ánh hoàn toàn mức độ nghiêm trọng của bệnh. Kết quả xét nghiệm cũng có thể bị ảnh hưởng nếu như tình trạng sức khỏe của bé giai đoạn chưa ổn định hay đang mắc bệnh lý khác khi lấy mẫu xét nghiệm. Một vài trường hợp có thể được yêu cầu xét nghiệm lại sau thời gian khoảng một vài tuần. Xét nghiệm chẩn đoán xác định đột biến gene Hiện nay trên thế giới đã phát hiện được hơn 140 loại đột biến gene liên quan đến thiếu G6PD. Ở Việt Nam và Đông Nam Á thì chỉ phân tích được các loại đột biến thường gặp. Xét nghiệm này có thể làm ở mọi độ tuổi và không bị ảnh hưởng bởi sức khỏe của người làm xét nghiệm. Xét nghiệm này sẽ cho thấy biết loại đột biến gene trong các phân nhóm của WHO, từ kết quả đó có thể đưa ra đánh giá cũng như có những phương pháp chăm sóc phù hợp. Kết quả của loại xét nghiệm này không phụ thuộc vào loại mẫu hay tình trạng sức khỏe của bệnh nhân hay độ tuổi của trẻ. Xét nghiệm chẩn đoán xác định đột biến gene cũng chỉ cần làm 1 lần duy nhất. 3. Biện pháp điều trị thiếu enzyme G6PD hiệu quả Việc quan trọng nhất khi điều trị thiếu enzyme G6PD đó là loại bỏ những yếu tố khởi phát một đợt cấp. Tránh những loại thức ăn hay các loại thuốc có khả năng gây tan máu. Không tự ý mua thuốc cho con uống, mà cần theo hướng dẫn của bác sĩ. Các phương pháp điều trị khác có thể áp dụng tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh và sẽ được bác sĩ quyết định phù hợp. Ví dụ trường hợp tan máu cấp tính gây mất máu và thiếu máu nặng thì cần được truyền máu,... 4. Hướng dẫn cách chăm sóc trẻ thiếu G6PD Trẻ bị thiếu G6PD hoàn toàn có thể sống và phát triển bình thường nếu như được chăm sóc đúng cách với những phương pháp sau: Hỏi ý kiến bác sĩ khi trẻ cần phải uống thuốc để tránh dùng thuốc có khả năng làm tan máu, tránh dùng những thực phẩm hay hóa chất có thể gây ra tan máu. Khi bị nhiễm trùng, cần đưa trẻ đi khám sớm nhất có thể để có phương án điều trị kịp thời. Cần thông báo cho bác sĩ và các nhân viên y tế về tình trạng thiếu G6PD của con.
medlatec
915
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em Trào ngược dạ dày thực quản là một trong các nguyên nhân chính gây ra tình trạng ọc sữa, khò khè ở trẻ em dưới 1 tuổi khiến các bậc cha mẹ lo lắng. Cùng tìm hiểu về bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em qua bài viết dưới đây. 1. Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em là gì? Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng thức ăn đi ngược với con đường tự nhiên, không đi xuống dạ dày mà trào ngược trở lại thực quản gây nên tình trạng nôn trớ, khò khè, đau rát tại thực quản. Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 1 tuổi. Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý thường gặp ở trẻ em dưới 1 tuổi. 2. Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em Nhận biết sớm các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em giúp cha mẹ chủ động trong việc điều chỉnh chế độ ăn uống, chăm sóc trẻ. Dưới đây là những triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em thường gặp: Nhận biết sớm các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em giúp cha mẹ chủ động trong việc điều chỉnh chế độ ăn uống, chăm sóc trẻ. 3. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em Có rất nhiều nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản. Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp: Tư thế cho trẻ bú sữa không đúng là một trong những nguyên nhân gây ra trào ngược dạ dày thực quản. 4. Chăm sóc trẻ bị trào ngược dạ dày thực Với những trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản, mẹ cần biết cách chăm sóc để hạn chế việc ọc sữa và làm giảm thiểu các triệu chứng khó chịu của bệnh. Dưới đây là một số gợi ý trong chăm sóc trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản: -Thay đổi tư thế cho trẻ bú: Mẹ nên ngồi, bế trẻ ở tư thế đầu cao hơn dạ dày và cho trẻ bú. Nếu lượng sữa ra nhiều mẹ có thể dùng hai ngón tay kẹp đầu ti lại để điều chỉnh lượng sữa ra cho phù hợp. Cho trẻ bú thành nhiềm cữ trong ngày, mỗi cữ không nên cho trẻ bú quá no. Sau khi trẻ bú xong mẹ nên vỗ ợ hơi cho trẻ. -Không nên đặt trẻ nằm ngay sau khi mới ăn xong. Mẹ nên bế trẻ trên tay 15-20 phút rồi mới đặt trẻ nằm. -Lưu ý không cho trẻ mặc quần áo chật khi bú mẹ, khi ăn vì sẽ gây khó chịu và tình trạng trào ngược dạ dày thực quản sẽ diễn ra dễ dàng hơn. -Làm đặc thức ăn của trẻ tùy theo độ tuổi của trẻ. Làm đặc thức ăn có tác dụng làm giảm tần xuất nôn trớ, kéo dài giấc ngủ của trẻ và giảm hiện tượng quấy khóc. Ngoài ra, làm đặc thức ăn còn làm tăng năng lượng giúp trẻ tăng cân tốt hơn. -Tránh cho trẻ ăn một số thực phẩm làm tăng khả năng trào ngược dạ dày thực quản như: Nước cam, quýt, bưởi; thực phẩm giàu chất béo; sô-cô-la, cà phê; tỏi, hành, thức ăn cay; xốt cà chua và những thực phẩm chế biến kèm xốt cà chua… … XEM THÊM: >> Vì sao bị trào ngược dạ dày thực quản? >> Mẹo chữa trào ngược dạ dày thực quản >> Chữa chứng trào ngược dạ dày thực quản tại nhà
thucuc
623
Viêm kết mạc có lây không? Phòng tránh như thế nào? Viêm kết mạc là bệnh lý về mắt thường gặp trong mỗi độ giao mùa. Độ ẩm không khí tăng cao khiến hệ thống miễn dịch trở nên suy yếu. Cơ thể nhạy cảm hơn và rất dễ bị nhiễm bệnh. Vậy câu hỏi đặt ra là viêm kết mạc có lây lan được không? Làm sao để điều trị cũng như phòng tránh bệnh? Nếu bạn cũng đang thắc mắc thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé! 1. Tổng quan về viêm kết mạc 1.1 Khái niệm Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) là tình trạng viêm ở lớp màng trong suốt trên bề mặt nhãn cầu và kết mạc mi. Người bị bệnh này thường có triệu chứng đỏ mắt từ nhẹ đến đỏ ngầu. Mắt sưng, nhiều dử và hay chảy nước mắt. Viêm kết mạc còn có tên gọi khác là bệnh đau mắt đỏ Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, trên một hoặc cả hai mắt. Đây là bệnh lành tính, có thể tự khỏi trong vòng từ 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, bệnh sẽ gây ra nhiều khó chịu và bất tiện cho người bệnh. Nếu không chăm sóc đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng nặng hơn. 1.2 Nguyên nhân Nguyên nhân chủ yếu gây ra đau mắt đỏ là do virus, vi khuẩn, dị ứng hoặc khói bụi gây ra. Có nhiều loại virus khác nhau có thể gây ra tình trạng này. Trong đó, adenovirus và herpesvirus là những loại phổ biến nhất. Bệnh cũng có thể xảy ra cùng tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau họng, cảm lạnh. Một số loại vi khuẩn gây ra đau mắt đỏ có thể kể đến như: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae hay Haemophilus,… Trẻ em trong độ tuổi đi học là đối tượng bị đau mắt đỏ do vi khuẩn nhiều nhất. Bên cạnh đó, kết mạc cũng có thể bị viêm do dị ứng phấn hoa, lông thú. Hoặc đôi khi là tiếp xúc với bụi bẩn, nấm mốc. Ngoài ra, việc vệ sinh không đúng cách sau khi bơi, dùng mỹ phẩm hoặc sử dụng kính áp tròng cũng có thể là nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ. 1.3 Triệu chứng Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra viêm mà mắt có thể sẽ có những triệu chứng khác nhau. Thường gặp nhất là: – Đỏ và sưng ở lòng trắng hoặc bên trong mí mắt – Hay chảy nước mắt – Nhiều ghèn mắt màu xanh, vàng hoặc trắng – Cảm giác ngứa, nóng mắt – Khó chịu nếu phải sử dụng kính áp tròng – … Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra viêm mà mắt có thể sẽ có những triệu chứng khác nhau 2. Viêm kết mạc có lây không? Kết mạc bị viêm là tình trạng khá phổ biến ở mọi lứa tuổi. Bệnh rất dễ lây lan và có thể bùng phát thành dịch vào thời điểm xuân – hè. Với tốc độ lây lan nhanh chóng, nhiều người cho rằng có thể bị lây nếu nhìn vào mắt người bệnh. Tuy nhiên, đây hoàn toàn không phải là thông tin chính xác. Thực tế, bệnh viêm kết mạc thường chỉ lây lan qua các đường: – Tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, nước mắt, bắt tay với người bệnh – Tiếp xúc gián tiếp thông qua việc cầm, nắm vào các vật dụng nhiễm virus. VD: Tay nắm cửa, nút bấm thang máy, đồ chơi,… – Dùng chung vật dụng cá nhân với người bệnh: Khăn mặt, ly/cốc uống nước, gối,… – Sử dụng nguồn nước không đảm bảo (nước ao, hồ, bể bơi,…) – Thói quen dụi tay vào mắt, sờ lên mũi, ngậm vào miệng,… Một số yếu tố có thể làm tăng khả năng lây nhiễm của bệnh: – Tập trung ở nơi đông người: Trường học, bệnh viện, văn phòng làm việc, bến xe,… Làm tăng nguy cơ tiếp xúc với virus và người mắc bệnh. – Tiếp xúc với người bệnh trong vòng một tuần sau khi hết bệnh. Trong thời gian này, bệnh vẫn có khả năng lây sang cho người khác. – Không biết cách giữ gìn vệ sinh cá nhân, chưa rửa tay sạch sẽ đã đưa lên mắt, mũi, miệng. Với những người đã khỏi bệnh, khi tiếp xúc với các tác nhân vẫn có thể tái phát trở lại. Thông thường, nếu để tái phát, bệnh sẽ diễn biến nặng hơn. Đồng thời có nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm. Với những người đã khỏi bệnh, khi tiếp xúc với các tác nhân vẫn có thể tái phát trở lại Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp kết mạc bị viêm nhưng không lây nhiễm cho người khác. Nguyên nhân là do các trường hợp này mắc bệnh nhưng không phải do vi khuẩn và virus gây ra. Nhưng dù là trường hợp lây hay không lây, mỗi chúng ta đều cần chủ động phòng tránh bệnh. Ngăn ngừa sự lây lan, làm ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân và của cả cộng đồng. 3. Điều trị và phòng tránh Vậy, cần làm gì nếu không may bị viêm kết mạc? Bỏ túi ngay các mẹo sau đây: – Lau rửa ghèn ít nhất 2 lần/ngày bằng khăn ẩm hoặc bông. Sau đó vứt bỏ và không sử dụng lại. Đồng thời nhớ rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. – Nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý và dùng thuốc theo đơn của bác sĩ. Đồng thời cách ly với những người xung quanh để tránh lây lan sang người khác. – Không dùng thuốc nhỏ mắt đang sử dụng ở mắt bị viêm để nhỏ cho mắt lành. – Chủ động nghỉ học, nghỉ làm để không tiếp xúc và lây bệnh cho người khác. Những nhóm thực phẩm nên kiêng khi không may bị viêm kết mạc: – Nhóm thực phẩm mà người bệnh dị ứng. – Nhóm thực phẩm cay, nóng: Ví dụ như ớt, tiêu,… Vị cay có thể làm chảy nước mắt nhiều và gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh. – Nhóm chất kích thích: Nước uống có cồn (rượu, bia,…) Những điều cần tránh khi kết mạc bị viêm: – Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử, đồng thời để mắt nghỉ ngơi, thư giãn. – Ngủ đủ giấc và hạn chế thức khuya – Đeo kính để tránh khói, bụi, gió – Không đưa tay lên day, dụi mắt vì có thể gây ra biến chứng nguy hiểm cho giác mạc – Không bơi hoặc để nước bẩn bắn vào mắt Khi kết mạc bị viêm, người bệnh cần chăm sóc mắt hết sức cẩn thận Phòng tránh lây lan tình trạng viêm ở kết mạc như thế nào? – Nghỉ ngơi và vệ sinh mắt một cách hợp lý. Đồng thời bổ sung các loại thực phẩm tốt cho hoạt động cũng như khả năng miễn dịch của mắt. VD: Omega-3, kẽm, vitamin A, C, E, lutein,… – Thường xuyên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng hoặc dung dịch chuyên dụng. Hạn chế sờ tay lên mũi hoặc mắt để ngăn ngừa virus, vi khuẩn. Đặc biệt là vào mùa dịch và sau khi đến các nơi công cộng đông người. – Không dùng chung vật dụng cá nhân với bất kỳ ai: Chăn, gối, kính, khăn mặt, thuốc nhỏ mắt,… Giúp hạn chế lây nhiễm đồng thời các bệnh lý về mắt nói chung và đau mắt đỏ nói riêng. – Virus và vi khuẩn vẫn có thể lây nhiễm trong vòng một tuần sau khi khỏi bệnh. Vì thế bản thân người bệnh cần phải có ý thức để giữ gìn vệ sinh cá nhân. Hạn chế tiếp xúc gần với mọi người, đặc biệt là người cao tuổi và trẻ nhỏ. – Trường học là môi trường rất thuận lợi để đau mắt đỏ lây lan. Vì vậy, ngay khi phát hiện trẻ bị đau mắt, cha mẹ cần cho con nghỉ và điều trị tại nhà. Đồng thời nhắc nhở con rửa tay thường xuyên và không đưa tay lên mắt.
thucuc
1,375
Chữa huyết áp thấp bằng những cách đơn giản Chữa huyết áp thấp cũng quan trọng như chữa huyết áp cao. Sau đây là một số gợi ý về cách chữa huyết áp thấp mà người bệnh nên biết. 1. Huyết áp thấp là gì? Theo các chuyên gia Tim mạch, chỉ số huyết áp bình thường dao động ở mức 120/80mmHg. Người bệnh được coi là hạ huyết áp nếu huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc huyết áp tâm trương < 60mmHg. Chữa huyết áp thấp cũng quan trọng như chữa huyết áp cao. Sau đây là một số gợi ý về cách trị huyết áp thấp mà người bệnh nên biết. Người bệnh được coi là hạ huyết áp nếu huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc huyết áp tâm trương < 60mmHg. Có 2 loại huyết áp thấp: 1.1. Hạ huyết áp mãn tính Huyết áp lúc nghỉ luôn dưới 90mmHg (tâm thu) hoặc dưới 60 mmHg (tâm trương). 1.2. Hạ huyết áp đột ngột – Hạ huyết áp thế đứng: Huyết áp giảm từ 20mmHg trở lên (tâm thu) và 10mmHg trở lên (tâm trương) trong vòng 3 phút sau khi đột ngột đứng dậy từ tư thế ngồi. Một tên khác của tình trạng này là hạ huyết áp thế đứng vì nó xảy ra khi một người thay đổi vị trí. – Hạ huyết áp sau ăn: Xảy ra 1-2 giờ sau khi ăn. Tình trạng này phổ biến hơn ở người lớn tuổi, đặc biệt là những người bị huyết áp cao hoặc rối loạn hệ thần kinh tự trị. – Hạ huyết áp qua trung gian thần kinh: Là hiện tượng hạ huyết áp sau khi đứng trong thời gian dài. 2. Dấu hiệu huyết áp thấp Nhiều người lầm tưởng huyết áp thấp không nguy hiểm như huyết áp cao. Nhưng trên thực tế, huyết áp thấp có thể để lại những triệu chứng và hậu quả nghiêm trọng như: 2.1. Cảm thấy hoa mắt, chóng mặt Xảy ra khi có sự thay đổi tư thế đột ngột, chẳng hạn như đứng dậy sau khi ngồi quá lâu hoặc vừa mới ngủ dậy. Lúc này, người bệnh có cảm giác tất cả đều quay cuồng và mất kiểm soát. Người bị hạ huyết áp có cảm giác tất cả đều quay cuồng và mất kiểm soát. 2.2. Nhức đầu dữ dội hoặc mê sảng Nhức đầu có thể tăng lên khi não làm việc quá sức và hoạt động thể chất vất vả. Mức độ nghiêm trọng và tính chất của cơn đau khác nhau ở mỗi người và cơn đau ở đỉnh đầu thường nghiêm trọng hơn. 2.3. Ngất xỉu Khi huyết áp giảm quá nhanh, bệnh nhân có thể gặp phải triệu chứng ngất xỉu, dẫn đến ngất xỉu đột ngột và các chấn thương nghiêm trọng khác nếu không được điều trị. 2.4. Giảm tập trung Huyết áp thấp có thể dẫn đến tình trạng máu cung cấp lên não không đủ, dẫn đến không cung cấp đủ oxy và chất dinh dưỡng cho các tế bào não, dẫn đến giảm khả năng tập trung ở người huyết áp thấp. 2.5. Da lạnh, nhợt nhạt Khi huyết áp thấp, nhiệt độ cơ thể giảm do cơ thể không duy trì được sự tưới máu và cung cấp oxy cho da nên thường xảy ra hiện tượng tê, lạnh tứ chi. 2.6. Mờ mắt Huyết áp thấp có thể có dấu hiệu giảm thính giác và giảm thị lực. Nhìn mờ đột ngột có thể gây nguy hiểm nếu người bệnh đang đi trên đường. 2.7. Mệt mỏi Thông thường vào buổi sáng, người bệnh thường cảm thấy tinh thần mệt mỏi. Mệt mỏi thường liên quan đến rối loạn chức năng thần kinh do co cơ quá mức 2.8. Buồn nôn Cảm thấy buồn nôn. 2.9. Nhịp tim nhanh, thở gấp, nông Huyết áp thấp khiến cơ thể bị thiếu oxy khiến tim và phổi phải làm việc nhiều hơn để bù đắp, dẫn đến nhịp tim nhanh và khó thở. 3. Biến chứng do huyết áp thấp Ở những người khỏe mạnh, huyết áp thấp không có bất kỳ triệu chứng nào thường không có gì đáng lo ngại và không cần điều trị. Tuy nhiên, huyết áp giảm đột ngột có thể là dấu hiệu của một vấn đề tiềm ẩn – đặc biệt là ở người lớn tuổi. Cụ thể, huyết áp thấp khiến các mạch máu không có đủ áp suất để bơm máu giàu oxy đi khắp cơ thể, nhất là não, tim và các cơ quan quan trọng khác. Đây là nguyên nhân dẫn đến nhồi máu não và nhồi máu cơ tim – cả hai đều có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người mắc bệnh tim mạch vành và huyết áp rất thấp có nguy cơ gặp các biến cố tim mạch như đau tim; huyết áp rất thấp ở những người mắc bệnh mạch vành mãn tính có liên quan đến chứng đau thắt ngực. Huyết áp giảm đột ngột không chỉ có thể gây tổn thương cho tim và não mà còn có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác như suy giảm chức năng thận, chấn thương do ngã (ở bệnh nhân bị hạ huyết áp thế đứng), rung tâm nhĩ, v.v. Thậm chí hạ huyết áp nghiêm trọng có thể dẫn đến sốc và tử vong nếu không được điều trị. 4. Cách chữa huyết áp thấp đơn giản 4.1. Sử dụng thuốc chữa huyết áp thấp Nếu những biện pháp thay đổi lối sống nêu trên không cải thiện được tình trạng sức khỏe, người bệnh có thể phải sử dụng thuốc. Một số loại thuốc sau thường được sử dụng để chữa huyết áp thấp: – Fludrocortisone: được áp dụng với hầu hết các trường hợp huyết áp thấp. Thuốc có tác dụng thúc đẩy tích trữ natri qua thận, do đó gây ra tình trạng giữ nước và sưng, cần thiết để làm tăng huyết áp. Tuy nhiên việc giữ natri sẽ gây mất kali, do đó khi dùng fludrocortisone cần cung cấp đủ kali cho cơ thể mỗi ngày. – Midodrine: Midodrine kích hoạt thụ thể trên các động mạch nhỏ và tĩnh mạch để làm tăng huyết áp. Thuốc này được sử dụng để làm tăng huyết áp ở những người bị tụt huyết áp tư thế liên quan đến rối loạn chức năng hệ thần kinh. 4.2. Thực hiện lối sống lành mạnh để chữa huyết áp thấp Chế độ ăn uống lành mạnh và thay đổi lối sống là một trong những cách chữa huyết áp thấp được đánh giá hiệu quả. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra các triệu chứng, bác sĩ có thể hướng dẫn người bệnh thực hiện một số biện pháp đơn giản như sau: – Thêm muối trong chế độ ăn uống – Uống nhiều nước không chứa cồn – Hạn chế các loại đồ uống có cồn – Uống nhiều nước trong thời tiết nóng và trong khi bị bệnh nhiễm siêu vi, chẳng hạn như cảm lạnh hoặc cúm. Uống nhiều nước giúp hạn chế tình trạng hạ huyết áp – Tập thể dục thường xuyên để thúc đẩy lưu thông máu. – Tránh thay đổi tư thế đột ngột, nhất là buổi sáng khi ngủ dậy. – Nâng cao đầu giường vào ban đêm khi ngủ. – Tránh nâng vật nặng – Tránh tiếp xúc kéo dài với nước nóng, chẳng hạn như khi tắm dưới vòi hoa sen nóng và spa. – Nếu cảm thấy chóng mặt, cần ngồi xuống ngay. Tốt nhất nên đặt một chiếc ghế trong phòng phòng tắm đề phòng trường hợp người bệnh cần phải ngồi. – Để tránh vấn đề với huyết áp thấp và làm giảm bớt cơn chóng mặt sau khi ăn, hãy ăn bữa ăn nhỏ thường xuyên hơn. Cắt giảm bớt carbohydrate. Nghỉ ngơi sau khi ăn. Tránh dùng các thuốc hạ huyết áp trước khi ăn. Các thông tin về cách điều trị huyết áp thấp trong bài chỉ mang tính chất tham khảo. Để đánh giá chính xác tình trạng bệnh và điều trị dứt điểm, người bệnh cần chủ động thăm khám sức khỏe chuyên khoa Tim mạch để được bác sĩ tư vấn, hỗ trợ.
thucuc
1,414
Viêm khớp phản ứng là gì, nguyên nhân và cách điều trị bệnh Bệnh viêm khớp phản ứng là dạng bệnh lý viêm nhiễm ở nhiều khớp, có thể lan viêm đến da, mắt hoặc các cơ quan khác. Đối tượng mắc bệnh thường là người ở độ tuổi lao động từ 20 - 40 tuổi nên ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng lao động và sinh hoạt hàng ngày. 1. Bác sĩ giải đáp: Viêm khớp phản ứng là gì? Viêm khớp phản ứng được đặc trưng bởi tình trạng vô khuẩn sau tình trạng nhiễm trùng. Thường gặp nhất là nhiễm trùng đường tiết niệu, ninh dục hoặc tiêu hóa. Tình trạng viêm có thể xảy ra từ một đến nhiều khớp, trong đó viêm các khớp lớn ở 2 chi dưới, khớp cùng chậu, viêm dây chằng là phổ biến nhất, là quá trình đáp ứng quá mẫn của hệ miễn dịch với tình trạng nhiễm trùng. Bệnh thường gặp trên cơ địa của người có kháng nguyên HLA-B27, độ tuổi từ 20 - 50 và nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ. Nguyên nhân gây viêm khớp phản ứng được xác định do: Vai trò của kháng nguyên HLA-B27: Có đến 30 - 60% bệnh nhân viêm khớp phản ứng có kháng nguyên HLA-B27 và biểu hiện bệnh thường nặng hơn và có xu hướng chuyển thành mạn tính cao hơn ở những người có HLA-B27 (+). Một số loại vi khuẩn nhất định như: Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Yersinia, Shigella, Salmonella, Borrelia, Campylobacter,… Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiết niệu: Trachomatis, Chlamydia,… Ngoài ra, bệnh có thể xuất phát từ bệnh lao hệ thống hoặc virus như: virus viêm gan A, HIV, Rubella, Parvovirus,… Y học ghi nhận có trường hợp viêm khớp phản ứng thứ phát sau bệnh viêm đường ruột mạn tính như: viêm loét đại tràng, bệnh Crohn,… Không phải trường hợp bệnh nào cũng tìm được nguyên nhân chính xác. Điều này gây khó khăn cho việc điều trị và phòng ngừa tái phát. Ở bệnh nhân viêm khớp phản ứng, cần điều trị kết hợp phòng ngừa biến chứng như: viêm khớp vảy nến mạn tính, viêm cột sống dính khớp,… ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của khớp. 2. Điểm danh 5 triệu chứng bệnh viêm khớp phản ứng phổ biến nhất Biểu hiện lâm sàng thường gặp là bệnh nhân có tiền sử viêm nhiễm đường tiết niệu, sinh dọc hoặc tiêu hóa trước khi có các biểu hiện viêm khớp. Tuy nhiên, có những trường hợp viêm nhiễm nhẹ và không được chú ý đến, nhất là ở nữ (chiếm khoảng 10%). Các triệu chứng bệnh có thể gặp bao gồm: 2.1. Triệu chứng tại khớp Triệu chứng đầu tiên là viêm và đau tại một hoặc nhiều khớp, không đối xứng, thường gặp ở các khớp chi dưới như khớp đầu gối, khớp bàn chân, mắt cá chân,… Ngoài ra, vị trí đau có thể lan đến cột sống, khớp vai, cổ tay, ngón tay gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng hoạt động và sinh hoạt. Viêm khớp thường kèm theo viêm điểm bán tận cùng của gân cơ, viêm bao gân, nhất là gân gót và mắt cá chân. Viêm khớp tái phát hoặc mạn tính: biểu hiện viêm khớp ngoại biên tái phát nhiều đợt hoặc viêm khớp cùng chậu và khớp đối sống mạn tính tiến triển thành viêm cột sống dính khớp. 2.2. Triệu chứng viêm mắt Bệnh thường ảnh hưởng đến một bên mắt, sau đó sẽ lan đến bên còn lại. Bệnh nhân thường bị đỏ mắt, đau hốc mắt. Ngoài ra, có thể xảy ra viêm kết mạc, viêm giác mạc, thậm chí là loét giác mạc,… 2.3. Triệu chứng tổn thương da và niêm mạc Bệnh nhân có thể xuất hiện các tổn thương: Đa tăng sừng hóa ở lòng bàn tay, bàn chân, da bìu, da đầu (giống với bệnh vẩy nến). Các tổn thương viêm niêm mạc miệng, lưỡi, bao quy đầu. Viêm bàng quan, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt. 2.4. Triệu chứng viêm ngón tay, ngón chân Khớp ngón tay, ngón chân dễ bị tổn thương gây sưng phồng¸ đau đớn. 2.5. Triệu chứng toàn thân Bệnh viêm khớp phản ứng gây phản ứng viêm ở nhiều cơ quan trong cơ thể, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và gây ra các triệu chứng như: Cơ thể mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ, gầy sút, người khó chịu,… Bệnh tiến triển từ viêm đường tiêu hóa hoặc viêm đường tiết niệu - sinh dục có thể tái phát viêm nhưng triệu chứng thường nhẹ hơn. Vì thế không nên chủ quan dù đã điều trị khỏi bệnh nhưng triệu chứng vẫn tiếp tục xảy ra. 3. Chẩn đoán và điều trị viêm khớp phản ứng Bệnh nhân viêm khớp phản ứng cần phải điều trị càng sớm càng tốt để tránh bệnh tiến triển thành biến chứng nguy hiểm. 3.1. Chẩn đoán lâm sàng Thực tế viêm khớp phản ứng là tình trạng viêm, tổn thương do phản ứng quá mức của hệ miễn dịch, nên chưa có tiêu chuẩn xác định bệnh được thống nhất. Bác sĩ chủ yếu sẽ chẩn đoán qua thăm khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng và tiền sử nhiễm khuẩn của bệnh nhân. Riêng với bệnh viêm khớp, các xét nghiệm thường được tiến hành là: xét nghiệm tốc độ máu lắng; xét nghiệm dịch khớp; test huyết thanh; X-quang khớp; xạ hình xương,... 3.2. Điều trị Nguyên tắc điều trị bệnh cơ bản là: Điều trị tổn thương viêm hệ cơ xương bằng các thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid. Điều trị tổn thương ngoài khớp. Điều trị nguyên nhân dẫn đến viêm nếu xác định được nguyên nhân. Vật lý trị liệu và điều trị phòng ngừa các biến chứng. Điều trị bằng thuốc Cụ thể: Điều trị viêm ở hệ cơ xương bằng các thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm không steroid như Naproxen, Ibuprofen sẽ có tác dụng tốt, giảm cứng, đau, sưng khớp. Kháng sinh: chỉ được dùng khi bệnh nhân có dấu hiệu cho thấy nhiễm trùng ở đường tiêu hóa hoặc tiết niệu - sinh dục. Với điều trị các tổn thương ngoài khớp, nhất là tại mắt thì dùng thuốc có Steroid sẽ có hiệu quả tốt nhưng cần có chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa liên quan. Tập thể dục và vật lý trị liệu Để cải thiện triệu chứng viêm khớp phản ứng, đặc biệt là tình trạng đau, sưng, viêm khớp, các bài tập vật lý trị liệu có vai trò quan trọng. Nếu tập đúng cách, bạn còn có thể giảm phản ứng miễn dịch quá mức gây tổn thương đến khớp, từ đó cải thiện bệnh. Nếu gặp khó khăn khi lựa chọn bài tập, hãy tìm đến bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu để hướng dẫn. Bệnh nhân chủ yếu được tập giãn cơ, tập thả lỏng cơ và khớp. Ngoài ra, nếu đang ngồi hoặc đứng sai tư thế, sẽ cần điều chỉnh và thay đổi thói quen để tránh biến dạng xương khớp trong tương lai. Nếu điều trị tốt, bệnh nhân có thể cải thiện triệu chứng bệnh trong 3 - 4 tháng, đôi khi phản ứng viêm nhiễm nhẹ vẫn còn tồn tại sau điều trị.
medlatec
1,209
Công dụng thuốc Pyme Cinazin Thuốc Pyme Cinazin thuộc nhóm kháng histamin H1. Thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng do rối loạn tiền đình, rối loạn tuần hoàn ngoại biên và vấn đề ở mạch máu não, dự phòng say tàu xe. Những lưu ý và cách sử dụng Pyme Cinazin hiệu quả sẽ được chia sẻ trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Pyme Cinazin là gì? Thuốc Pyme Cinazin có thành phần chính là Cinnarizin, tác dụng điều trị các triệu chứng rối loạn tiền đình, bệnh lý mạch máu não, phòng ngừa các triệu chứng của say tàu xe, say sóng. Là thuốc kháng histamin H1, có công dụng chống tiết Acetylcholin, tác dụng an thần.Thành phần Cinnarizine trong thuốc Pyme Cinazin làm giảm co bóp cơ trơn gây ra bởi các tác nhân hoạt mạch khác nhau (histamine, angiotensin, bradykinin, nicotine, acetylcholine, adrenaline, noradrenaline, Ba. Cl2).Pyme Cinazin gây co cơ trơn bằng cách ức chế chọn lọc luồng ion calci đi vào tế bào bị khử cực từ đó làm giảm lượng ion calci cần cho việc co cơ. Cinnarizine không gây độc và không cản trở các chức năng sinh lý quan trọng của hệ thần kinh trung ương, không ảnh hưởng chức năng tuần hoàn, hô hấp.Pyme Cinazin chuyển hóa mạnh mẽ ở gan xảy ra trong vòng 1⁄2 giờ sau khi uống. Các chất chuyển hóa được thải ra ở phân và nước tiểu (2⁄3 thải ra ở phân; 1⁄3 ở nước tiểu). Thuốc được thải trừ hoàn toàn trong vòng 5 ngày sau khi ngừng dùng thuốc. 2. Chỉ định của thuốc Pyme Cinazin Ðiều trị duy trì rối loạn tiền đình, có kèm theo choáng, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, giật cầu mắt, buồn nôn và nôn;Choáng váng, ù tai, đau đầu có nguyên nhân do mạch máu não;Các triệu chứng dễ bị kích thích, giảm trí nhớ, thiếu tập trung nguyên nhân từ các bệnh lý mạch máu não;Rối loạn tuần hoàn ngoại biên trong hội chứng Raynaud;Dấu di lặc cách hồi, xanh tím đầu chi, rối loạn dinh dưỡng, loét chi do tổn thương mạch máu ngoại biên;Phòng say tàu xe, say sóng;Đau nửa đầu. 3. Chống chỉ định của thuốc Pyme Cinazin Quá mẫn với thành phần thuốc.Bệnh nhân loạn chuyển hóa porphyrin. Lưu ý:Pyme Cinazin và những thuốc kháng histamin H1 có thể gây đau vùng thượng vị, vì vậy nên uống thuốc sau bữa ăn.Thuốc có thể làm tăng những triệu chứng của bệnh Parkinson.Pyme Cinazin có thể gây buồn ngủ và chóng mặt trong giai đoạn đầu dùng thuốc. Nên thận trọng khi lái xe hoặc làm các công việc đòi hỏi tập trung cao.Thuốc có thể làm phát sinh triệu chứng ngoại tháp kết hợp với trầm cảm nếu sử dụng trong điều trị dài hạn cho người cao tuổi.Chỉ sử dụng thuốc Pyme Cinazin cho phụ nữ mang thai và cho con bú trong trường hợp thật sự cần thiết.Thuốc làm tăng tác dụng an thần khi dùng với rượu, thuốc ức chế TKTW, thuốc chống trầm cảm 3 vòng. 4. Liều dùng và cách dùng Cách dùng. Uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.Người bệnh rối loạn tiền đình, rối loạn tuần hoàn ngoại vi nên uống thuốc sau bữa ăn.Trường hợp phòng ngừa say tàu xe, uống trước khi khởi hành 30 phút và lặp lại sau 6 giờ nếu cần.Liều dùng. Người lớn:Rối loạn tiền đình/ rối loạn mạch máu não: uống 1 viên x 3 lần/ ngày.Bệnh lý mạch máu ngoại biên: Uống 2 - 3 viên x 3 lần/ ngày.Chóng mặt 1 viên x 3 lần/ngày.Phòng ngừa say sóng, say tàu xe: Uống 1 viên trước khi di chuyển khoảng 30 phút; lặp lại 6 giờ/lần nếu cần thiết.Trẻ em: uống 1⁄2 liều của người lớn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Thường gặp. Buồn ngủ, ngủ gà.Rối loạn tiêu hóa.Ít gặp. Cảm giác khô miệng.Phản ứng dị ứng.Đau đầu âm ỉ.Tăng cân nhẹ.Tăng tiết mồ hôi. Hiếm gặp. Các triệu chứng ngoại tháp ở bệnh nhân cao tuổi (run tay chân, cứng cơ, đi lại chậm chạp,...
vinmec
684
Nguyên nhân bị tai biến mạch máu não, dấu hiệu và xử trí Tai biến mạch máu não có thể cướp đi người thân của bạn bất cứ lúc nào mà không hề báo trước. Bệnh gây tổn thương nặng nề đến hệ thống thần kinh trung ương, khả năng hồi phục kém nếu phát hiện, cấp cứu muộn. Vậy nguyên nhân bị tai biến mạch máu não là gì? Dấu hiệu và cách xử trí khi gặp bệnh nhân tai biến như thế nào? Tất cả đều có trong bài viết dưới đây.  Gia tăng nguyên nhân bị tai biến mạch máu não ở người trẻ và người trung niên 1. Tai biến mạch máu não là như thế nào?  Tai biến mạch máu não là tình trạng mạch máu bị tắc nghẽn hoặc vỡ đột ngột, không do chấn thương sọ não. Tình trạng tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu có thể xảy ra ở động mạch, tĩnh mạch hoặc mao mạch. Khi mao mạch bị tắc nghẽn hoặc vỡ, khiến cho lượng máu và oxy lên não thiếu hụt, dẫn đến hiện tượng chết não. Thời gian càng lâu, tổn thương não càng khó phục hồi. Nếu được đưa đến cấp cứu kịp thời, thì khả năng hồi phục càng tăng. Tai biến mạch máu não có 2 dạng chủ yếu là thiếu máu não và xuất huyết não.  – Thiếu máu não Là tình trạng thiếu máu cục bộ, khiến lượng tưới máu giảm hoặc tắc nghẽn làm máu không đủ nuôi tế bào não. Dẫn đến hiện tượng tế bào chết não, hoại tử não.  – Xuất huyết não Là tình trạng mạch máu vỡ, máu tràn vào mô não, gây hiện tượng phù não, tăng áp lực các mô xung quanh não. Các tế bào não vùng bị rò rỉ mạch máu bị tổn thương. Xuất huyết não, đặc biệt là xuất huyết dưới màng nhện làm tăng áp lực nội sọ. Khiến người bệnh đau đầu dữ dội, tăng dần kèm theo nôn vòi rồng.  2. Nguyên nhân bị tai biến mạch máu não  Tai biến mạch máu não là tình trạng cấp cứu khẩn cấp, người nhà cần phải đưa người bệnh đi đến bệnh viện khẩn cấp để có thể cấp cứu càng sớm càng tốt. Nguyên nhân bị tai biến mạch máu có thể do: 2.1 Cục máu đông Trong lòng mạch tích tụ cục máu đông, khiến quá trình vận chuyển máu trở nên tắc nghẽn khó khăn, thiếu máu nuôi dưỡng một vùng não. Tình trạng tai biến mạch máu não do cục máu đông có tới 30 – 35% là do cục máu đông.  2.2 Xuất huyết não Hiện tượng xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu bị vỡ, khiến máu tràn vào bên trong hoặc trên bề mặt não. Chém khoảng không gian giữa các tế bào não, gây chèn ép, tăng áp lực nội sọ. Trường hợp này chiếm tới 20 – 25% các trường hợp tai biến mạch máu não. Tổn thương do xuất huyết gây ra ở vùng rộng hơn, với triệu chứng đột ngột và nghiêm trọng hơn.  Có tới 80% nguyên nhân bị tai biến mạch máu não là do cục máu đông 3. Yếu tố nguy cơ cao dẫn đến tai biến mạch máu não  Yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến cơn tai biến mạch máu não:  – Tiền sử gia đình có người thân bị tai biến mạch máu não, thiếu máu cục bộ thoáng qua, tiểu đường, huyết áp, tim mạch…  – Người bệnh bị cao huyết áp, làm tăng áp lực lòng mạch, gây suy yếu lòng mạch. Khiến mạch máu dễ bị vỡ.  – Xơ vữa mạch máu: khiến lòng mạch bị thu hẹp, tạo điều kiện thuận lợi cho hiện tượng tắc nghẽn mạch máu.  – Đang có bệnh nền về tim mạch như: rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, tổn thương van tim, rối loạn nhịp tim… làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, dễ gây tắc nghẽn mạch máu.  – Người bệnh có bệnh nền về mạch máu: bệnh đa hồng cầu, tăng lipid máu… làm tăng hình thành cục máu đông, tắc nghẽn lòng mạch. Tăng nguy cơ vỡ dị dạng mạch máu.  – Người bị bệnh tiểu đường  – Người nghiện thuốc lá hoặc tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc lá, uống rượu bia, chất kích thích, ma túy…  – Người bệnh thừa cân, béo phì, ít vận động.  – Sử dụng thuốc tránh thai, liệu pháp hormon bao gồm estrogen… đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp.  4. Dấu hiệu nhận biết người bệnh bị tai biến mạch máu não  Một số dấu hiệu dễ nhận biết cơn tai biến mạch máu não. Hãy nắm chắc những điểm này để nắm bắt thời điểm vàng đưa người bệnh đi viện cấp cứu sớm.  – Đau đầu dữ dội, tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim, khó thở, choáng váng, ù tai, mất thăng bằng, buồn nôn, nôn vòi rồng…  – Yếu liệt nửa người hoặc khó vận động, di chuyển, dáng đi bất thường  – Méo mặt một bên, tay chân tê cứng, khó cử động  – Giảm thị lực, nhìn mờ hoàn toàn hoặc một phần đột ngột  – Khó khăn trong diễn đạt lời nói, nói khó, lắp bắp, nói ngọng… bất thường.  – Nấu cụt liên tục, kéo dài, nhiều lần trong ngày.  Đây là những dấu hiệu quan trọng, đặc biệt của tai biến mạch máu não. Khi thấy người nhà có những triệu chứng này, hãy nghĩ ngay đến dấu hiệu có thể là cảnh báo của cơn tai biến mạch máu não đang diễn ra. Nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được cấp cứu càng sớm càng tốt. Tai biến mạch máu não kéo dài có thể gây phù não, nhũn não hoặc xuất huyết thứ phát sau lấp mạch.  Dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não – BEFAST 5. Khi gặp người bệnh bị tai biến cần xử lý thế nào?  Khi nhận thấy 2 hoặc 3 triệu chứng kể trên, xác suất cao người bệnh đã bị tai biến mạch máu não. Gọi ngay cho xe cấp cứu hoặc khẩn trương đưa người bệnh đến bệnh viện. “Thời gian vàng” cấp cứu đột quỵ từ 6 đến 24 giờ. Tùy mức độ tổn thương não. Trong vòng 4,5 giờ đầu bệnh nhân có mặt ở bệnh viện được tiêm thuốc tiêu sợi huyết, can thiệp nội mạch lấy huyết khối, nút mạch phình… Thì tỉ lệ hồi phục về bình thường cao hơn nhiều lần.  5.1 Một số lưu ý khi chờ xe cấp cứu hoặc trên đường đưa bệnh nhân đến bệnh viện cấp cứu: – Nắm rõ các triệu chứng của bệnh nhân để cung cấp cho bác sĩ khi bàn giao bệnh nhân. Giúp bác sĩ hình dung và tiếp nhận xử trí, phán đoán điều trị tốt hơn.   – Cho bệnh nhân nằm phẳng, kê đầu thấp khoảng 30 độ, cho nghiêng đầu sang một bên.  – Khi bệnh nhân nôn, nghiêng đầu bệnh nhân nôn, tránh không để chất nôn sộc lên mũi gây khó thở, không được lấy khăn chặn miệng bệnh nhân nôn.  – Bệnh nhân có hiện tượng co giật, ngay lập tức lấy khăn quấn quanh đũa đè ngang hai hàm bệnh nhân, tránh bệnh nhân cắn phải lưỡi khi bị co giật.  – Không dùng kim châm đầu ngón tay bệnh nhân để hạ huyết áp.  – Không xoa bóp, đánh gừng cạo gió khi có những dấu hiệu đột quỵ.  – Bệnh nhân huyết áp cao trên 200 mmHg, có thể dùng ngay thuốc nhỏ dưới lưỡi để hạ áp trong quá trình vận chuyển cấp cứu.  – Không cho bệnh nhân ăn uống trong thời điểm này, nhằm hạn chế sặc, khó thở.  Mục tiêu quan trọng nhất đối với bệnh nhân bị tai biến là tái thông mạch máu càng sớm càng tốt. Giúp lượng máu tưới não được liên tục, hạn chế chết tế bào não, giảm áp lực nội sọ. Vì thế biết rõ nguyên nhân bị tai biến, nhận biết dấu hiệu và cách xử trí đúng cách, là điều kiện tiên quyết giúp bệnh nhân tai biến phục hồi lại tốt hơn. 
thucuc
1,399
Nguyên nhân chảy máu cam nhiều mạch máu tập trung Tìm hiểu nguyên nhân chảy máu cam để có biện pháp xử lý kịp thời là điều rất cần thiết. Chảy máu cam hay chảy máu mũi là hiện tượng niêm mạc mũi dễ chảy máu vì có nhiều mạch máu tập trung với mạng lưới mao mạch dày, thành mạch đàn hồi kém. Chảy máu cam  có thể là do chấn thương mũi (như khi bị ai đó đám vào mũi), dị dạng mũi, viêm mũi… hoặc cũng có thể đơn giản là do móc, ngoáy mũi quá nhiều. Có nhiều nguyên nhân chảy máu cam khác nhau, từ các bệnh lý tiềm ẩn cho tới thói quen móc, ngoáy mũi. Nguyên nhân chảy máu cam là gì? Chảy máu cam là hiện tượng bình thường tuy nhiên nếu thường xuyên bị chảy máu cam thì chứng tỏ sức khỏe đang có vấn đề cần khám và điều trị ngay. Nếu gặp phải tình trạng này, người bệnh tuyệt đối không được chủ quan, cần tới bệnh viện để được kiểm tra và vấn cách chữa trị phù hợp. Sau đây là những nguyên nhân gây chảy máu thường gặp. Các bệnh lý tiềm ẩn Bệnh gan, bệnh thận, uống rượu trong thời gian dài hoặc một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nào đó có thể làm giảm khả năng đông máu, gây chảy máu cam. Các bệnh về liên quan đến tim mạch như cao huyết áp và suy tim sung huyết cũng có thể gây chảy máu cam. Cảm lạnh, dị ứng và thói quen thở bằng mũi thường xuyên cũng có thể gây kích thích lớp niêm mạch của mũi, dẫn đến chảy máu cam. Không khí quá khô Không khí khô do ảnh hưởng của máy sưởi trong nhà hoặc không khí khô lạnh ngoài trời cũng có thể gây kích ứng lớp niêm mạc mũi, gây nứt và chảy. Đặt máy làm ẩm trong khi ngủ để duy trì độ ẩm cho căn phòng hoặc sử dụng thuốc xịt làm ẩm mũi có thể ngăn chặn tình trạng chảy máu cam. Không khí quá hanh khô trong thời tiết lạnh cũng là nguyên nhân chảy máu cam. Sử dụng thuốc làm loãng máu Thuốc chống đông máu (thuốc giảm loãng máu), aspirin và thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS) dùng để giảm đau có thể là nguyên nhân chảy máu cam. Vì khả năng đông máu là cần thiết để ngăn ngừa hoặc làm ngừng chảy máu cam. Do đó bất cứ loại thuốc nào làm giảm khả năng đông máu có thể gây ra chảy máu cam hoặc chảy máu cam không thể dừng. Móc, ngoáy mũi quá nhiều Tổn thương ở các mạch máu trong mũi do thói quen móc, ngoáy mũi quá nhiều có thể cũng là nguyên nhân chảy máu cam thường gặp. Tình trạng này hay xảy ra ở trẻ em hơn người lớn. Làm thế nào để ngăn chặn chảy máu cam? Nếu bị chảy máu cam thường xuyên hoặc cầm máu bằng bông gòn không hiệu quả, nên tới bệnh viện để kiểm tra. Khi bị chảy máu cam, người bệnh có thể thực hiện các bước sau để cầm máu: Nếu máu vẫn tiếp tục chảy, nên dùng một tấm bông gòn dài khoảng 2 – 3cm đặt vào mũi. Bông gòn cần phải được tẩm ướt. Khi đặt bông gòn vào, vẫn cần phải dùng ngón tay cái ấn chặt vào hai cánh mũi để niêm mạc mũi tiếp xúc với bông. Nếu sau khi lấy bông gòn vẫn chảy máu, người bệnh nên tới bệnh viện để kiểm tra vì đó có thể là dấu hiệu của một bệnh.
thucuc
623
Xử trí khi bị tràn dịch màng bụng Xử trí tràn dịch màng bụng cần điều trị cả các nguyên nhân bệnh lý nền để làm giảm triệu chứng, ngăn cản quá trình tiến triển của bệnh và ngăn ngừa nguy cơ biến chứng. 1. Mục tiêu điều trị tràn dịch màng bụng Mục tiêu của điều trị tràn dịch màng bụng là làm giảm triệu chứng, giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn. Quá trình điều trị có thể gây ra những phản ứng phụ không mong muốn, người bệnh nên trao đổi kỹ với bác sĩ về lợi ích và rủi ro của quá trình điều trị trước khi bắt đầu bất cứ kế hoạch điều trị nào.Do đó, nếu tình trạng tràn dịch ổ bụng ở mức độ nhẹ, không gây khó chịu thì có thể không cần điều trị. Nếu trong quá trình điều trị xuất hiện thêm các triệu chứng mới hay mức độ các triệu chứng có sẵn thay đổi thì bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ.Ở các bệnh nhân tràn dịch màng bụng nhẹ và vừa, phương pháp điều trị thường áp dụng cho các bệnh nhân ngoại trú với mục tiêu giảm không quá 1kg/ngày trên bệnh nhân báng bụng và phù nhiều. Đối với bệnh nhân chỉ có tràn dịch màng bụng thì giảm không quá 0,5kg/ngày.Ở các bệnh nhân tràn dịch màng bụng nặng, dù do bất kỳ nguyên nhân nào thì cũng phải tiến hành chọc hút dịch ổ bụng. Bệnh nhân trong quá trình điều trị cần tuân thủ chế độ ăn uống riêng và dùng thuốc lợi tiểu. Ngoài ra, cần theo dõi lượng dịch ra vào để cân bằng cho phù hợp và kiểm tra điện giải đồ thường xuyên để tránh rối loạn điện giải.Trong một vài trường hợp tràn dịch màng bụng cần phải tiến hành phẫu thuật và ghép gan. 2. Xử trí thế nào khi bị tràn dịch màng bụng? 2.1. Chế độ ăn uống phù hợp. Bệnh nhân bị tràn dịch màng bụng nên giảm lượng muối trong bữa ăn hàng ngày để tránh tích nước. Ngoài ra, bệnh nhân nên uống ít nước và các loại chất dịch khác. Đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng cũng là cách giúp tăng sức đề kháng, giúp ích cho quá trình điều trị.2.2. Uống thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu sẽ giúp giảm lượng nước và muối trong cơ thể thông qua quá trình đào thải. Thuốc lợi tiểu rất có hiệu quả trong việc làm giảm tràn dịch màng bụng và hầu như không gây tác dụng phụ. Tuy nhiên, cũng có một vài trường hợp hiếm gặp xuất hiện một số tác dụng không mong muốn như:Mất ngủ Mất ngủ khi uống thuốc lợi tiểu Người mệt mỏi. Huyết áp thấp. Gặp các vấn đề về daĐi tiểu nhiều lần hơn2.3. Chọc hút dịch ổ bụng. Như đã đề cập ở trên, bệnh nhân bị tràn dịch màng bụng nặng dù do bất kỳ nguyên nhân nào cũng cần tiến hành chọc hút dịch ổ bụng. Chọc dịch bụng sẽ rất có ích khi tràn dịch ổ bụng gây ra các vấn đề về hô hấp hoặc đầy bụng, chướng bụng.Bệnh nhân có thể chọc dịch bụng nhiều lần. Trường hợp cần chọc dịch bụng thường xuyên, bệnh nhân sẽ được đặt ống catheter trên thành bụng. Đây là ống dẫn lưu giúp dẫn lưu dịch ra bên ngoài một cách thuận tiện, giúp bệnh nhân có thể chọc dịch bụng ngay cả khi đang ở nhà. Tuy nhiên, thủ thuật này rất ít khi được thực hiện ở Việt Nam.2.4. Hóa trị liệu. Hóa trị liệu có thể dùng để điều trị với một số loại ung thư nhất định như: ung thư buồng trứng, ung thư vú... Tuy nhiên, phương pháp này hiếm khi được sử dụng trong điều trị tràn dịch màng bụng.2.5. Tạo cầu nối. Cũng như hóa trị liệu, tạo cầu nối cũng ít khi được sử dụng ở Việt Nam. Phương pháp này sử dụng một thiết bị được gọi là “cầu nối” giúp dẫn lưu dịch từ nơi này sang nơi khác trong cơ thể.Nói chung xử lý tràn dịch màng bụng phải đi kèm với điều trị cả nguyên nhân để ngăn chặn biến chứng, giảm các triệu chứng và không làm bệnh tiến triển nặng thêm. Bệnh nhân nên trao đổi kỹ với bác sĩ trước khi lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với mình.
vinmec
755
Trẻ sốt mọc răng đầu tiên: mẹ cần lưu ý những gì? Mọc răng là một trong những giai đoạn quan trọng nhất đối với sự phát triển của trẻ nhỏ. Trong giai đoạn này, bé sẽ cảm thấy khó chịu, biếng ăn trong vài ngày, đặc biệt sẽ kèm theo dấu hiệu sốt. Do đó, việc ba mẹ nên tìm hiểu các vấn đề liên quan đến trẻ sốt mọc răng là việc làm cần thiết. Phụ huynh sẽ cần phải làm gì khi trẻ sốt mọc răng đầu tiên để giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn. 1. Thông tin chung về sốt mọc răng ở trẻ 1.1 Độ tuổi trẻ sốt mọc răng đầu tiên Trẻ sốt mọc răng đầu tiên thường trong độ tuổi từ 4 đến 7 tháng tuổi Bình thường, trẻ sẽ có những chiếc răng đầu tiên trong độ tuổi từ 4 đến 7 tháng tuổi. Tuy nhiên, bố mẹ nên biết rằng một số bé có thể mọc răng sớm hơn, có thể là khoảng 3 tháng tuổi đã xuất hiện những dấu hiệu của việc mọc răng. Cũng có những trường hợp trẻ lớn hơn 1 tuổi, nhưng chưa có chiếc răng nào nhú lên thậm chí chưa có dấu hiệu của việc mọc răng. Ba mẹ cần chú ý, nếu trẻ đã hơn 18 tháng tuổi mà vẫn chưa có chiếc răng nào nhú lên thì đây là hiện tượng bất thường, cần được đi khám để đánh giá. Đến khoảng 2 tuổi quá trình mọc răng của trẻ sẽ dừng lại và bé sẽ có khoảng 20 chiếc răng sữa. 1.2 Trẻ sốt mọc răng đầu tiên diễn ra mấy ngày Theo các chuyên gia, trẻ mọc răng sẽ thường sốt nhẹ trong khoảng 2 -3 ngày trước khi răng bắt đầu nhú lên. Khi răng nhú, hiện tượng sốt cũng sẽ giảm dần. Thời gian này, bố mẹ không cần quá lo lắng vì đây là hiện tượng hết sức bình thường tuy nhiên bé vẫn cần được theo dõi bé thường xuyên để tránh tình trạng bị sốt quá cao dễ dẫn đến co giật. Cùng với đó mẹ cần phải phân biệt được giữa sốt mọc răng và sốt do bệnh lý gây ra để có phương án điều trị phù hợp. Với hiện tượng sốt mọc răng, các bé chỉ bị sốt nhẹ kèm theo chảy nước dãi nhiều hơn thông thường. Còn với sốt do bệnh lý gây ra, ngoài sốt cao, các bé bị chảy nước mũi , ho, hắt hơi, tiêu chảy,… 2. Dấu hiệu kèm theo trẻ sốt mọc răng lần đầu là gì? Trong quá trình mọc răng, ngoài sốt là biểu hiện cơ bản nhất bé thường có thêm những dấu hiệu sau mà phụ huynh cần chú ý: – Bé chảy nhiều dãi và ho nhiều hơn bình thường: đây là dấu hiệu phổ biến của việc mọc răng hay được nhắc đến sau biểu hiện sốt. Trong thời điểm này, mẹ nên cho trẻ dùng yếm dãi và thường xuyên thay cho bé. Bên cạnh đó, nước dãi trong khoang miệng nhiều sẽ khiến trẻ ho nhiều hơn. Mẹ nên tránh việc lau vùng miệng của trẻ nhiều lần khiến da bé dễ bị đỏ lên. – Trẻ thích cắn gặm mọi thứ: do mầm răng đang nhú lên, đâm qua nướu khiến bé luôn cảm thấy vô cùng khó chịu, bứt rứt trong người. Do đó, trẻ có xu hướng thường xuyên gặm, cắn đồ chơi hoặc vật gì bé cầm được để giải tỏa cảm giác bứt rứt. Đây cũng là biểu hiện bố mẹ cần lưu ý trong giai đoạn con mọc răng. – Bé lười ăn: do bé phải đối diện với những cảm giác đau nhức trong suốt quá trình mọc răng nên trẻ sẽ trở nên lười ăn hơn thậm chí nhiều bé còn không muốn ăn, bỏ bữa. – Trẻ rất khó chịu trong khi sốt: khi mọc răng đầu tiên nướu lợi của bé sẽ sưng to hơn bình thường và có dấu hiệu sưng đỏ khiến trẻ rất khó chịu. Việc này sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ của bé làm bé ngủ không ngon giấc, hay bị giật mình trong lúc ngủ. Do mầm răng đang nhú lên khiến bé luôn cảm thấy vô cùng khó chịu, bứt rứt nên thường hay gặm, cắn đồ chơi 3. Lời khuyên cho mẹ khi con bị sốt do mọc răng 3.1 Đo nhiệt độ Khi bé có dấu hiệu sốt, mẹ nên đo nhiệt độ cơ thể bé, đây tưởng như việc làm đơn giản nhưng lại có vai trò rất quan trọng để mẹ kiểm tra mức độ sốt của trẻ. Cụ thể: – Nếu bé sốt nhẹ dưới 38 độ, bé sẽ tự khỏi, mẹ không cần dùng cách hạ sốt cho bé. – Nếu trẻ sốt vừa, khoảng 38 độ: mẹ có thể sử dụng thuốc để giảm sốt cho bé. Tuy nhiên cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ uống thuốc. 3.2 Lau người cho bé Đây là cách hạ nhiệt cơ thể an toàn cho bé khi bị sốt do mọc răng. Mẹ dùng nước ấm giúp con giải tỏa nhiệt cơ thể và nhanh hạ sốt, nên lau những vùng dễ bị đọng mồ hôi như nách, bẹn, cổ,… Thay vào đó, nên chọn bộ quần áo mềm mại, thoáng khí cho con mặc để dễ hạ sốt. Lau người cho bé là cách hạ nhiệt cơ thể an toàn cho bé khi bị sốt do mọc răng 3.3 Cho bé uống sữa Khi trẻ bị sốt, mẹ nên cho bé bú thường xuyên để đảm bảo dinh dưỡng cho bé trong những ngày bị sốt. Bên cạnh đó, việc cho con bú giúp bù nước hiệu quả cho cơ thể con. 3.4 Đảm bảo việc vệ sinh răng miệng Với trẻ nhỏ, chưa tự vệ sinh răng được mẹ nên thường xuyên lau miệng và chải răng cho con nhiều lần trong ngày để loại bỏ vi khuẩn và đảm bảo miệng con luôn sạch sẽ. 3.5 Dinh dưỡng cho bé sốt mọc răng Trẻ sốt mọc răng sẽ thường biếng ăn hơn nên mẹ cần chú ý đến dinh dưỡng của con ở giai đoạn này: – Cho bé ăn đủ chất: cơ thể trẻ cần có đủ chất béo, tinh bột, đạm, chất xơ và đặc biệt là thực phẩm giàu canxi trong những ngày nhú răng. – Trong giai đoạn mọc răng, ít nhiều bé cũng bị đau nên mẹ cần phải xay nhuyễn hoặc chế biến kĩ để thức ăn chín mềm, bé sẽ dễ nuốt hơn, ăn ngon miệng hơn. – Mẹ đừng ép trẻ ăn quá nhiều mà hãy chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ cho trẻ ăn dễ dàng hơn. Trẻ sốt mọc răng là giai đoạn bé nào cũng phải trải qua do đó bố mẹ không nên quá lo lắng khi con gặp hiện tượng này. Chỉ cần các phụ huynh có đủ kiến thức liên quan đến việc mọc răng của trẻ cùng với đó là chăm sóc trẻ đúng cách thì bé sẽ luôn phát triển toàn diện và khỏe mạnh.
thucuc
1,214
Giải đáp: Xuất huyết dưới da có nguy hiểm không? 1. Xuất huyết dưới da là gì? Bình thường máu lưu thông trong lòng các mạch máu thuộc hệ thống tuần hoàn trong cơ thể. Vì một nguyên nhân nào đó khiến mạch máu bị tổn thương, các thành phần của máu bị tràn ra ngoài lòng mạch. Từ đó làm xuất hiện các nốt đỏ hoặc các mảng bầm tím, hay các khối tụ máu mà mắt thường có thể nhìn thấy nếu là các mạch máu dưới da hoặc không nhìn thấy nếu là các mạch máu nằm sâu trong cơ thể. Đây gọi là hiện tượng xuất huyết dưới da. Hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch do mạch máu bị tổn thương, tạo nên các vết bầm tím được gọi là xuất huyết dưới da 2. Nguyên nhân gây xuất huyết dưới da Nguyên nhân gây xuất huyết dưới vùng da có thể kể đến như: 3. Bệnh thường gặp nhưng cảnh báo nguy hiểm Khi bị xuất huyết dưới ra rất nhiều người lo lắng và đặt ra câu hỏi: Xuất huyết dưới da có nguy hiểm không? Trên thực tế, biểu hiện này cũng cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm: – Giảm tiểu cầu, đó có thể là do giảm chất lượng tiểu cầu hoặc giảm số lượng của tiểu cầu. –  Người bị tổn thương thành mạch bẩm sinh hay do mắc phải. – Do cơ chế đông máu bị rối loạn. – Mắc các chứng bệnh nhiễm khuẩn như sốt xuất huyết, bạch hầu, não mô cầu, sởi, thương hàn… – Mắc các bệnh về miễn dịch, dị ứng. – Những bệnh có sự rối loạn một vài yếu tố đông máu như Hemophilie. – Những bệnh nội khoa như: xơ gan, suy thận hay tiểu đường… – Một số bệnh gây ra hội chứng đông máu rải rác ngay bên trong lòng mạch. – Thiếu vitamin C, PP. Tuy là bệnh thông thường nhưng không thể xem nhẹ bởi có nguy cơ gây ra nhiều vấn đề nguy hiểm 4. Thực phẩm cần thiết cho bệnh nhân xuất huyết dưới da 4.1. Thực phẩm giàu Vitamin A giúp ngăn ngừa xuất huyết dưới da Một trong những loại thực phẩm bệnh nhân bị xuất huyết giảm tiểu cầu có thể ăn, nhằm hỗ trợ chức năng tiểu cầu là những thực phẩm giàu vitamin A. Những thực phẩm này bao gồm dầu cá, cà rốt, cà chua, ngũ cốc, cải xoăn, khoai lang, bí ngô,… Bổ sung thực phẩm giàu vitamin A giúp hỗ trợ chức năng tiểu cầu 4.2. Người hay mắc xuất huyết dưới da nên bổ sung thực phẩm giàu Folic Acid Axit folic hay còn gọi là vitamin B9 có vai trò trong sự phát triển một số các mô, bao gồm cả tiểu cầu. Axit folic được tìm thấy nhiều trong cà chua, đậu lăng, đậu, măng tây, ngô, quả bơ, ngũ cốc và các loại rau màu xanh đậm như rau bina… Đến thăm khám trực tiếp với bác sĩ để biết được nguyên nhân và xử trí kịp thời Có thể thấy rằng, xuất huyết dưới da là một bệnh thường gặp nhưng lại không được mấy ai để ý, quan tâm. Nhưng thực tế, nếu không được can thiệp sớm thì vấn đề tưởng “nhẹ” này sẽ dẫn đến rất nhiều bệnh lý nguy hiểm mà bạn không hay biết. Hãy để tâm ngay từ thời điểm xuất hiện dấu hiệu bất thường bạn nhé!
thucuc
569
Hướng dẫn trực quan về ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh nếu phát hiện và điều trị chậm chễ. Dưới đây là một số hướng dẫn trực quan về ung thư tuyến giáp mà bạn nên quan tâm. 1. Thế nào là ung thư tuyến giáp? Tuyến giáp là một cơ quan có hình con bướm nằm ở cổ, giữ vai trò sản xuất ra các hormone tuyến giáp đi vào trong máu và di chuyển đến mọi tế bào trong cơ thể. Hormone tuyến giáp có nhiệm vụ quan trọng trong việc giúp cơ thể duy trì các hoạt động bình thường, đồng thời giữ ấm và cung cấp năng lượng cho bạn. Ngoài ra, loại hormone này cũng góp phần hỗ trợ sức mạnh cơ bắp cũng như não, tim và một số cơ quan khác.Khi bị ung thư tuyến giáp, các tế bào bị lỗi sẽ phát triển vượt tầm kiểm soát của cơ thể và lấn át cả những tế bào khỏe mạnh. Theo chuyên gia, ung thư tuyến giáp gồm có 4 loại chính, bao gồm:Ung thư tuyến giáp thể nhú;Ung thư tuyến giáp thể nang;Ung thư tuyến giáp thể tủy;Ung thư tuyến giáp không biệt hoá.Nhìn chung, mức độ nghiêm trọng của ung thư tuyến giáp sẽ phụ thuộc vào loại mà bạn mắc phải cũng như diễn tiến của bệnh. Điều trị sớm sẽ tăng cơ hội sống sót cho người bệnh. 2. Triệu chứng điển hình của ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp thường không có bất kỳ triệu chứng rõ rệt nào khi ở giai đoạn đầu. Dấu hiệu đầu tiên thường bắt là một nốt sưng nhỏ trên tuyến giáp, tuy nhiên vết sưng này chỉ có thể phát hiện được thông qua chụp CT hoặc X-quang. Nghiên cứu cho biết, khoảng 90% các trường hợp xuất hiện nốt này là lành tính (không phải ung thư) và có thể không cần hoặc ít phải trị liệu.Cho đến khi bệnh tiến triển nặng hơn, ung thư tuyến giáp triệu chứng rõ rệt hơn và dễ nhận thấy như:Xuất hiện khối u hoặc sưng tấy ở cổ, đặc biệt tốc độ phát triển rất nhanh;Cảm thấy đau ở phía trước cổ, cơn đau lan đến tai;Người bệnh bị ho hoặc khàn tiếng liên tục mà không rõ lý do;Cảm thấy khó nuốt hoặc khó thở.Tuy nhiên, những triệu chứng trên có thể dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác ngoài ung thư tuyến giáp. Tốt nhất bạn nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán cụ thể. Ung thư tuyến giáp thường không có bất kỳ triệu chứng rõ rệt nào khi ở giai đoạn đầu 3. Làm thế nào để chẩn đoán ung thư tuyến giáp? Trong buổi khám bệnh, bác sĩ có thể bắt đầu tiến hành khám sức khoẻ và yêu cầu bạn cung cấp một số thông tin về bệnh sử của gia đình. Nhìn chung, để xác định được ung thư tuyến giáp nguyên nhân do đâu, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán sau:Nội soi thanh quản giúp phát hiện các phát triển bất thường trên thanh quản của người bệnh, chẳng hạn như các nốt sưng;Chụp CT scan, MRI hoặc siêu âm để tìm kiếm các vấn đề bất thường;Sinh thiết bằng cách lấy mẫu mô tuyến giáp và kiểm tra tế bào ung thư. 4. Ung thư tuyến giáp thể biệt hoá Thể biệt hoá là dạng ung thư tuyến giáp phổ biến nhất, trong đó các tế bào ung thư có xu hướng trông rất giống với các tế bào bình thường khác. Các u nhú thường phát triển ở một trong hai thuỳ của tuyến giáp. Mặc dù đôi khi khối u có thể lan sang các hạch bạch huyết ở cổ, nhưng việc điều trị loại ung thư này có tỷ lệ thành công khá cao. Bên cạnh đó, ung thư tuyến giáp thể biệt hoá còn có dạng nang khi cơ thể bị thiếu i - ốt, tuy nhiên nó không lây lan sang các hạch bạch huyết. 5. Ung thư tuyến giáp tuỷ (MTC) Ung thư tuyến giáp tuỷ thường bắt đầu từ các tế bào C trong tuyến giáp. Những tế bào ung thư có thể lan đến gan, phổi và các hạch bạch huyết trước khi bệnh được phát hiện. Nhìn chung, ung thư tuyến giáp tuỷ là loại khá hiếm gặp, bao gồm 2 dạng là di truyền và không di truyền trong gia đình. Đối với MTC di truyền, cha mẹ có thể truyền bệnh ung thư sang cho con thông qua gen của mình (chiếm khoảng 25% các trường hợp). Loại MTC di truyền thường xuất hiện ở cả hai thuỳ của tuyến giáp khi người bệnh còn nhỏ tuổi hoặc trong giai đoạn thanh niên. 6. Ung thư tuyến giáp không biệt hoá Ung thư tuyến giáp không biệt hoá là dạng rất hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 2% trong tổng số trường hợp mắc ung thư tuyến giáp và thường xuất hiện ở nữ giới lớn tuổi. Dạng ung thư này có xu hướng phát triển và lây lan nhanh chóng đến cổ cũng như nhiều bộ phận khác trong cơ thể.Sở dĩ, loại ung thư tuyến giáp này được gọi là “không biệt hoá” bởi các tế bào trông khác hoàn toàn với những tế bào tuyến giáp bình thường. Ngoài ra, loại ung thư này cũng rất khó điều trị, thậm chí nó có thể phát triển thành dạng ung thư u nhú hoặc u nang. 7. Các phương pháp được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp Phẫu thuật là tuyến phòng thủ đầu tiên đối với các trường hợp mắc ung thư tuyến giáp. Bác sĩ có thể giúp người bệnh loại bỏ một số hoặc tất cả các hạch bạch huyết hoặc các tuyến xung quanh khối u, tuỳ thuộc vào mức độ cũng như loại ung thư tuyến giáp.Thông thường, phẫu thuật sẽ được chỉ định cho những trường hợp có khối u dễ tiếp cận. Tuy nhiên, nếu các khối u phát triển với kích thước lớn và lan rộng ra nhiều nơi khác trong cơ thể, bác sĩ sẽ đề nghị tiến hành hoá trị, xạ trị, i - ốt phóng xạ hoặc liệu pháp nhắm trúng đích để điều trị cho các loại tế bào ung thư cụ thể. 8. Bệnh ung thư tuyến giáp nguyên nhân do đâu? Hiện nay, nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh ung thư tuyến giáp vẫn chưa được tìm hiểu rõ. Tuy nhiên, một số điều kiện có thể làm tăng nguy cơ mắc phải loại ung thư này, bao gồm:Đã thực hiện phương pháp xạ trị quanh cổ hoặc đầu khi còn nhỏ tuổi;Người có độ tuổi từ 25 – 65;Chế độ ăn uống thường ngày quá ít hoặc thiếu hụt i - ốt;Nữ giới và người châu Á;Đã từng mắc bệnh bướu cổ trước đó;Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh tuyến giáp/ ung thư tuyến giáp;Mắc các tình trạng di truyền như MEN2A, MEN2B hoặc FMTC. Ung thư tuyến giáp tuỷ thường bắt đầu từ các tế bào C trong tuyến giáp 9. Cần làm gì sau khi điều trị ung thư tuyến giáp? Ngay sau khi thực hiện phẫu thuật hoặc các phương pháp điều trị khác để loại bỏ tế bào ung thư tuyến giáp, người bệnh cần phải đi tái khám kiểm tra xem liệu ung thư có tái phát không. Ngoài ra, người bệnh cũng cần ghi nhớ tất cả các lịch hẹn khám và báo ngay cho bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Điều này đặc biệt quan trọng vì ung thư tuyến giáp có thể phát triển chậm trở lại, đôi khi lên đến 10 – 20 năm sau lần điều trị đầu tiên.com
vinmec
1,317
Tiết lộ nguyên nhân ra máu sau khi quan hệ và cách xử trí hiệu quả Nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng ra máu sau khi quan hệ. Trong đó, đáng lo ngại nhất là một số nguyên nhân bệnh lý. Nếu e ngại, xấu hổ, không đi khám và điều trị kịp thời, chị em có thể phải đối mặt với với những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. 1. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng ra máu sau khi quan hệ Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng ra máu sau khi quan hệ, dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: Chảy máu do rách màng trinh Những phụ nữ lần đầu tiên quan hệ tình dục có thể bị chảy máu do tình trạng rách màng trinh. Tuy nhiên, không phải tất cả phụ nữ đều gặp phải tình trạng này. Xuất huyết có thể là dấu hiệu mang thai Xuất huyết sau khi quan hệ cũng có thể là dấu hiệu mang thai. Trong quá trình trứng làm tổ ở thành tử cung sẽ có thể khiến chị em bị chảy máu âm đạo. Tuy nhiên, lượng máu thường rất ít. Do quan hệ thô bạo Quan hệ tình dục quá mạnh bạo cũng là một trong những nguyên nhân dẫn gây tổn thương âm đạo và xuất huyết âm đạo. Nếu lượng máu ít và không gây đau đớn kéo dài thì cũng không quá lo ngại. Tuy nhiên, với những trường hợp quan hệ thô bạo gây thủng cùng đồ (phía sau âm đạo) có thể gây chảy máu nhiều và cần được cấp cứu kịp thời. Do mắc một số bệnh lây truyền qua đường tình dục Các bệnh lây truyền qua đường tình dục chẳng hạn như bệnh lậu, bệnh Chlamydia,… không chỉ khiến âm đạo tiết dịch bất thường mà còn có thể gây xuất huyết âm đạo sau khi quan hệ. Do mắc một số bệnh phụ khoa Các bệnh phụ khoa chính là nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng ra máu sau khi quan hệ, đặc biệt là một số bệnh lý dưới đây: + Bệnh viêm âm đạo: Viêm âm đạo là bệnh lý phụ khoa rất phổ biến, có thể gặp ở mọi đối tượng phụ nữ. Bệnh cũng chính là một trong những nguyên nhân gây xuất huyết âm đạo. + Viêm cổ tử cung: Nếu không vệ sinh đúng cách, nhất là trong thời kỳ kinh nguyệt, chị em rất dễ mắc bệnh lý phụ khoa, trong đó có viêm tử cung. Bên cạnh đó, viêm tử cung cũng có thể xảy ra ở những trường hợp viêm nhiễm sau sinh, sinh non, sảy thai,… Khi mắc bệnh lý này, người bệnh sẽ có thể gặp phải một số triệu chứng như đau ngứa âm đạo, đau buốt khi đi tiểu, khí hư có màu sắc bất thường(có thể màu vàng, xám hay màu trắng đục), đau rát và ra máu sau khi quan hệ hoặc ra máu giữa kỳ kinh,… + Polyp cổ tử cung: Polyp cổ tử cung thường lành tính và trường hợp dễ gặp phải là những phụ nữ đã trải qua sinh đẻ nhiều lần. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh là quan hệ ra máu, ra nhiều khí hư. Phẫu thuật cắt khối polyp chính là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất. + Viêm vùng chậu: Bệnh viêm vùng chậu cũng rất phổ biến ở nữ giới. Ngoài triệu chứng xuất huyết sau khi quan hệ hoặc xuất huyết giữa kỳ kinh, bệnh viêm vùng chậu còn có thể gây ra một số triệu chứng như đau bụng dưới, đau lưng, rối loạn kinh nguyệt, dịch âm đạo tiết nhiều bất thường,… Người bệnh nên được điều trị sớm để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra một số nguyên nhân khác cũng có thể gây ra tình trạng xuất huyết âm đạo sau khi quan hệ là viêm lộ tuyến cổ tử cung, sa tử cung, ung thư cổ tử cung,… 2. Phải làm sao nếu bị ra máu sau khi quan hệ? Những trường hợp ra máu sau khi quan hệ do rách màng trinh, do hiện tượng máu báo khi mang thai, do kinh nguyệt chưa đào thải hết,… lượng máu thường ít và không kéo dài. Với những trường hợp máu chảy nhiều hoặc kéo dài và kèm theo một số biểu hiện khác như dịch tiết âm đạo bất thường, đau bụng, đau vùng chậu,… chị em không nên chủ quan mà nên đi thăm khám sớm để tìm ra nguyên nhân và áp dụng những phương pháp điều trị kịp thời. - Một số phương pháp để phòng tránh tình trạng ra máu sau khi quan hệ là: + Không nên quan hệ tình dục quá thô bạo. + Tránh quan hệ vào những ngày kinh nguyệt, hoặc những ngày trước và sau kỳ kinh để phòng tránh viêm nhiễm phụ khoa và ngăn ngừa tình trạng xuất huyết âm đạo. + Phụ nữ cần vệ sinh vùng kín đúng cách để phòng tránh bệnh phụ khoa. Khi vệ sinh, tránh thụt rửa hoặc tác động quá mạnh lên bộ phận sinh dục. Có thể sử dụng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ nhưng không nên lạm dụng để tránh gây mất cân bằng độ p H trong âm đạo. + Duy trì chế độ ăn khoa học, sinh hoạt lành mạnh để tăng cường sức khỏe thể chất, phòng ngừa bệnh tật. + Nên thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần. Hoặc trong trường hợp cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường như ngứa âm đạo, tiết dịch, xuất huyết âm đạo bất thường thì cần đi khám sớm. + Bệnh viện là nơi quy tụ các bác sĩ Sản khoa có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm với người bệnh. Các trang thiết bị máy móc tại bệnh viện được đầu tư quy mô và phần lớn đều được nhập khẩu tại các quốc gia có nền y học hiện đại bậc nhất thế giới, hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh. + Bên cạnh đó, bệnh viện triển khai rất nhiều gói khám phụ khoa, gói khám tổng quát,… phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.
medlatec
1,053
Ai cũng có thể bị rối loạn lipid máu, vì thế nên nhớ điều này Bệnh rối loạn lipid máu có thể gây nên những vấn đề nguy hiểm cho tim mạch. Mặc dù tỷ lệ người mắc ở nước ta khá cao nhưng số đông chưa hiểu rõ về bệnh cũng như mức độ nguy hiểm mà nó gây ra nên chưa chủ động trong phòng ngừa và điều trị bệnh lý này. 1. Rối loạn lipid máu là bệnh gì 1.1. Lipid máu là gì Lipid máu (mỡ máu) là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể (25 - 30%), nó gồm có nhiều thành phần khác nhau nhưng quan trọng nhất là cholesterol: - Cholesterol xấu (LDL) Nếu lượng LDL tăng nhiều trong máu sẽ dễ lắng đọng ở thành mạch máu và tạo thành các mảng xơ vữa động mạch. Theo thời gian, các mảng ấy gây hẹp hoặc tắc mạch máu, thậm chí còn vỡ ra gây tắc mạch máu cấp và sinh ra bệnh tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim,... - Cholesterol tốt (HDL) Loại này có nhiều hơn cholesterol xấu, giữ nhiệm vụ vận chuyển cholesterol từ máu về gan và vận chuyển cholesterol ra ngoài mảng xơ vữa thành mạch máu. Nhờ đó mà nó làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch cùng những biến cố tim mạch khác. - Triglycerides Đây cũng là một dạng mỡ có ở bên trong cơ thể. Khi triglycerides trong máu cao thường kèm với tăng cholesterol toàn phần (gồm cả xấu và tốt). Việc tăng triglyceride trong máu cũng có thể gây ra các vấn đề tim mạch khác nhau. 1.2. Bệnh rối loạn lipid máu Rối loạn lipid máu là hiện tượng rối loạn một hoặc nhiều thông số lipid. Điều đó có nghĩa là có sự gia tăng một cách bất thường LDL, triglycerid và giảm HDL trong máu. Bệnh lý này thường được phát hiện cùng thời điểm với các bệnh lý chuyển hóa, tim mạch hoặc nội tiết. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh rối loạn lipid máu 2.1. Nguyên nhân gây rối loạn chuyển hóa lipid máu Rối loạn chuyển hóa lipid nguyên phát do bẩm sinh, gen. Ngoài ra, các nguyên nhân gây nên sự rối loạn lipid máu thường gặp gồm: - Sự lắng đọng lipid trong cơ thể Tình trạng này xuất phát từ việc rối loạn quá trình chuyển hóa làm lắng đọng mỡ ở trong cơ thể hoặc do sự suy giảm của các chất tiêu mỡ. - Tăng huy động lipid Bệnh tiểu đường, căng thẳng hay stress kéo dài làm tăng cường sử dụng lipid dự trữ của cơ thể nên gây rối loạn chuyển hóa lipid. - Ăn uống Cơ thể dung nạp quá nhiều chất béo, chất kích thích trong thời gian dài nên kết quả là bị rối loạn lipid máu. 2.2. Triệu chứng thường gặp khi bị rối loạn lipid máu Về cơ bản, bệnh rối loạn lipid máu thường không có triệu chứng rõ rệt, người mắc bệnh này thường có các hiện tượng: - Da có các nốt ban màu vàng không ngứa, không đau. - Có triệu chứng tim mạch như: ngực đau tức, nặng ngực, có cảm giác như ngực bị bóp nghẹt, tê bì đầu ngón tứ chi,... - Có triệu chứng tiêu hóa: khó tiêu, đầy bụng. 3. Thận trọng trước các biến chứng nguy hiểm do rối loạn lipid máu 3.1. Vì sao rối loạn lipid máu có thể gây nguy hiểm Đối với các bệnh lý tim mạch thì tăng cholesterol máu được xem là yếu tố nguy cơ gây bệnh. Có rất nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm với nhau và thúc đẩy nhau cùng tiến triển. Nếu nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp lại trên cơ thể sẽ làm nguy cơ mắc bệnh tim mạch lên gấp nhiều lần. Thêm vào đó, quá nhiều cholesterol LDL lưu thông trong máu chúng sẽ lắng đọng dần dần vào thành các mạch máu. Theo thời gian, nó kết hợp với một số chất khác để hình thành mảng xơ vữa động mạch và khiến lòng mạch bị thu hẹp rồi tắc hoàn toàn. Quá trình xơ vữa động mạch có liên quan nhiều với bệnh rối loạn lipid máu và các yếu tố khác như bệnh tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim mạch,... 3.2. Các biến chứng do rối loạn lipid máu gây ra Người bị rối loạn lipid máu có thể sẽ phải đối diện với các biến chứng nguy hiểm như: - Bệnh tim mạch: tăng triglycerid và cholesterol gây xơ vữa hoặc tắc nghẽn động mạch từ đó sinh ra cơn nhồi máu cơ tim, suy tim,... - Cao huyết áp: sự xuất hiện của các mảng xơ vữa khiến cho lòng mạch bị mất đàn hồi, thu hẹp và tăng độ nhớt máu. Tất cả những điều ấy làm tim phải co bóp mạnh hơn nên người bệnh bị suy tim, cao huyết áp, đột quỵ,... - Tiểu đường: rối loạn lipid máu làm tăng chất béo tự do trong máu và hệ lụy chính là suy giảm bài tiết, chức năng tế bào tụy bị ảnh hưởng. Theo thời gian chúng gây ra bệnh lý rối loạn chuyển hóa trong đó có bệnh lý tiểu đường typ 2. - Sỏi mật: cholesterol trong túi mật tăng cao về nồng độ kết hợp cùng sự ứ đọng của dịch mật lâu ngày kết tủa tạo thành sỏi mật và một loạt các vấn đề đường mật khác như: viêm tắc ống dẫn mật, viêm túi mật,... - Gan nhiễm mỡ: rối loạn chuyển hóa cholesterol ở tế bào gan sinh ra sự gia tăng triglyceride, LDL và cholesterol toàn phần đồng thời làm giảm HDL. Những điều này gây nên gan nhiễm mỡ và rối loạn lipid máu. Nhìn chung, rối loạn lipid máu chính là nguyên nhân của hàng loạt bệnh lý nguy hiểm trong đó có bệnh lý tim mạch, bệnh tiểu đường, bệnh tuyến tụy,... nên nó thực sự nguy hiểm đối với sức khỏe và tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, việc kiểm soát yếu tố nguy cơ và lượng cholesterol để phòng ngừa rối loạn lipid máu là hoàn toàn có thể làm được. Điều quan trọng là mỗi người trong chúng ta cần phải chủ động thăm khám định kỳ để phát hiện bệnh sớm, thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học; kiên trì tuân thủ đúng phác đồ điều trị bệnh từ bác sĩ. Khi đã khống chế tốt các yếu tố làm gia tăng rối loạn lipid máu cũng có nghĩa là chúng ta đã ngăn ngừa được tối đa nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch.
medlatec
1,106
Chuyên gia giải đáp: Mụn đinh râu nguy hiểm như thế nào? Mụn đinh râu và mụn trứng cá hoàn toàn khác nhau, nhưng trong thực tế chúng ta lại dễ bị nhầm lẫn giữa hai loại mụn này. Đinh râu chủ yếu hình thành do nhiễm trùng nên tính chất của nó nguy hiểm hơn nhiều so với mụn trứng cá. Do đó cần phải nhận biết chính xác để áp dụng phương pháp điều trị và hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 1. Mụn đinh râu là gì? Nguyên nhân nào gây mụn? Mụn đinh râu là gì? Mụn đinh râu thường mọc ở xung quanh mũi, bên trong mũi, môi trên, hai bên mép, hoặc cằm. Khi mụn xuất hiện, người bệnh thường bị đau nhức ở vị trí mụn và vùng da quanh nhân mụn, khi cử động cơ mặt thì sẽ có cảm giá đau hơn nhiều. Ban đầu, khi nhìn thoáng qua, mụn có hiện tượng sưng đỏ, bên trong có chứa mủ gần giống với mụn trứng cá, do đó nhiều người thường nhầm lẫn giữa hai loại mụn này. Tuy nhiên, mụn đinh râu thường to hơn mụn trứng cá. Các giai đoạn phát triển chính của mụn thường diễn ra trong khoảng từ 8 đến 10 ngày. Cụ thể như sau: + Giai đoạn 1: Khi mụn chuẩn bị mọc, vùng da này chưa bị tổn thương nhưng có cảm giác đau nhức. Khi mụn sưng lồi lên, bạn sẽ cảm thấy đau nhiều hơn, vùng da mọc mụn có hiện tượng sưng đỏ. + Giai đoạn 2: Khi quan sát, bạn có thể nhận thấy rõ hiện tượng mưng mủ, xuất hiện ngòi trắng. Sau khoảng vài ngày phần nhân mụn cứng dần, tạo ngòi đen và có mủ bên trong. + Giai đoạn 3: Chuyển sang giai đoạn này, mụn đã già hơn và bắt đầu thoát ngòi, mụn khô lại đồng thời đầu mụn sẽ cứng hơn nhiều. Đây là thời điểm phù hợp để bạn nặn ngòi, lấy mụn. Một số nguyên nhân gây mụn đinh râu: Loại mụn này có thể xuất hiện ở mọi đối tượng và mọi lứa tuổi. Trong khi đó, mụn trứng cá thường xuất hiện ở tuổi dậy thì. Nếu da bị tổn thương và nhiễm trùng thì có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành mụn đinh râu. Cụ thể như: + Nặn mụn mủ hoặc mụn trứng cá sai cách. + Thói quen nhổ râu, cạo râu khiến da mặt bị xước. + Một số trường hợp xăm môi không kiêng cữ, giữ gìn cẩn thận cũng có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện mụn đinh râu. + Vệ sinh da mặt không đúng cách hoặc không thường xuyên vệ sinh da mặt. + Da mặt bị xước, tổn thương dẫn tới việc xảy ra tình trạng nhiễm trùng dẫn tới nổi mụn đinh râu. + Bên cạnh những yếu tố trên, một yếu tố cũng có thể gây ra loại mụn này đó là sự thay đổi nội tiết tố hoặc do cơ địa của người bệnh. 2. Mụn đinh râu nguy hiểm như thế nào? Nhìn vẻ bề ngoài, mụn đinh râu không quá khác biệt so với mụn trứng cá hay mụn mủ, tuy nhiên, loại mụn này nghiêm trọng hơn rất nhiều. Nó thường mọc ở vùng xung quanh miệng, hai bên mép, cằm, xung quanh và trong mũi nhưng điều quan trọng là loại mụn này có thể phát triển rất sâu vào bên trong các lớp da. Trong trường hợp nặng ns có thể gây ra tình trạng áp xe, thậm chí hậu bối. Trong khi đó, vùng da quanh miệng, mũi, lại là những nơi tập trung rất nhiều dây thần kinh quan trọng của cơ thể. Nếu bạn nặn mụn không đúng cách có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, chẳng hạn như gây viêm dây thần kinh làm co kéo cơ mặt, viêm tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Hơn nữa, thói quen nặn mụn quá sớm có thể khiến tình trạng viêm nhiễm lây lan sang những vùng da khác. Nhiều trường hợp có thể gây sốt cao. 3. Phương pháp điều trị đinh râu Khi nhận thấy trên da mặt xuất hiện mụn đinh râu, bạn không nên nóng vội và nặn mụn ngay lập tức. Sự nóng vội này có thể gây nhiễm trùng và thậm chí có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe. Tùy theo mỗi giai đoạn phát triển của mụn mà bạn cần xử lý theo những cách phù hợp. Cụ thể như sau: + Giai đoạn 1: Mụn bắt đầu xuất hiện. Ở giai đoạn này, bạn cần lưu ý vệ sinh da mặt sạch sẽ, hạn chế dùng mỹ phẩm. Nhiều người sử dụng kem che khuyết điểm để che mụn nhưng hành động này sẽ khiến cho mụn bị bít tắc và tình trạng viêm sẽ nặng hơn. + Giai đoạn 2: Không nên dùng tay để kiểm tra mụn, có thể vệ sinh vùng da bị mụn bằng cồn có nồng độ từ 1 đến 3%. Hoặc bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng những loại kem đặc trị mụn. + Giai đoạn 3: Nếu mụn không quá to, bạn có thể để mụn tự vỡ. Nếu bạn tự xử lý và không xử lý đúng cách có thể gây nhiễm trùng và để lại sẹo trên da. Ngoài ra, khi bị mụn đinh râu, bạn cũng nên chú ý những điều sau: + Hạn chế ăn những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, các loại thực phẩm cay nóng. + Hạn chế sữa và các chế phẩm từ sữa động vật. + Tránh chạm tay lên mụn, không chườm nóng hoặc chườm đá lên mụn. + Không dùng mỹ phẩm trong thời gian mỹ phẩm. + Chú ý vệ sinh da mặt, đặc biệt là vùng da bị mụn sạch sẽ. + Không chữa mụn bằng một số phương pháp dân gian, nhất là phương pháp bôi tỏi tươi lên mụn, hoặc đắp các loại lá cây không rõ tác dụng vì các phương pháp này có thể khiến cho mụn bị nhiễm trùng nặng hơn. Trên đây là những thông tin cơ bản về mụn đinh râu. Lời khuyên cho bạn là không nên chủ quan với loại mụn này vì nếu bạn xử lý sai cách có thể dẫn đến những hậu quả khó lường, thậm chí là nhiễm trùng huyết và tắc tĩnh mạch.
medlatec
1,084
Hệ dẫn truyền tim - Cập nhật kiến thức Y khoa mới nhất Hệ thống dẫn truyền trong tim là một mạng lưới quan trọng trong cơ thể. Mỗi nhịp đập của tim đều được dẫn truyền qua hệ thống này. Những tín hiệu không chỉ ảnh hưởng đến tim mạch mà còn tác động đến các bộ phận khác trong cơ thể. Vì thế, tìm hiểu về hệ dẫn truyền tim là điều cần thiết trong Y khoa. 1. Khái niệm về hệ thống dẫn truyền tim Hệ dẫn truyền tim (hay hệ nhĩ) là một hệ thống các tế bào đặc biệt trong tim giúp điều tiết và đồng bộ hóa hoạt động co bóp của tim. Hệ dẫn truyền tim bao gồm các cấu trúc chính như: nút xoang nhĩ (sinoatrial node - SA node), nút nhĩ thượng (atrioventricular node - AV node), cụm His-Purkinje và các sợi dẫn truyền đi khắp các cơ của tim. Nút xoang nhĩ (SA node) là nơi xuất phát của tín hiệu điện truyền qua tim. Nó nằm ở gần tầng phía trên của nhĩ trái và là nơi tạo ra xung điện tự thể. Xung điện này sẽ lan tỏa đến các tế bào của hai nhĩ, gây co bóp nhĩ. Sau khi xung điện từ SA node truyền đến nhĩ trái và nhĩ phải, nó đến nút nhĩ thượng (AV node), nơi tín hiệu được chậm lại để cho hai nhĩ hoàn toàn co bóp trước khi tín hiệu được lan tỏa xuống cụm His-Purkinje và các sợi dẫn truyền đi khắp các cơ của tim. Cụm His-Purkinje là một mạng lưới các sợi dẫn truyền đi khắp các cơ của tim và giúp điều tiết và đồng bộ hóa hoạt động co bóp của tim. Hệ dẫn truyền tim rất quan trọng để duy trì sự đồng bộ hoạt động của tim, giúp tim hoạt động hiệu quả và đảm bảo sự truyền dẫn đúng đắn của tín hiệu điện. Bất kỳ sự cố nào xảy ra với hệ dẫn truyền tim đều có thể gây ra các vấn đề về nhịp tim và có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. 2. Các vấn đề về hệ dẫn truyền tim Rối loạn nhịp tim Khi hệ dẫn truyền tim không hoạt động đúng cách, có thể gây ra rối loạn nhịp tim, bao gồm nhịp tim chậm (bradycardia), nhịp tim nhanh (tachycardia) hoặc nhịp tim không đều (arrhythmia). Block đồng nhất Đây là tình trạng khi tín hiệu điện bị chậm hoặc bị ngăn chặn khi đi qua hệ dẫn truyền tim, dẫn đến nhịp tim chậm hơn thông thường. Rối loạn dẫn truyền Nếu tín hiệu điện không truyền đúng cách qua hệ dẫn truyền tim, có thể dẫn đến sự không đồng bộ hoạt động của các cơ tim, gây ra các triệu chứng như khó thở, đau thắt ngực và mệt mỏi. Các bệnh tim Nếu hệ dẫn truyền tim bị ảnh hưởng do các bệnh tim, chẳng hạn như bệnh lý van tim, thủng tim hoặc viêm tim, có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Để chẩn đoán các vấn đề về hệ dẫn truyền tim, các bác sĩ thường sử dụng các phương pháp như điện tim, siêu âm tim và các xét nghiệm hình ảnh khác. Điều trị tùy thuộc vào loại bệnh tim cụ thể, có thể bao gồm thuốc, thiết bị y tế hoặc phẫu thuật. 3. Một số tình trạng đặc biệt của hệ dẫn truyền tim Siêu nhịp xoang (supraventricular tachycardia - SVT) Đây là một loại rối loạn nhịp tim phổ biến, xuất phát từ những cơ của tim ở trên động mạch chủ của tim. SVT thường làm tăng nhịp tim, dẫn đến triệu chứng như đau thắt ngực, khó thở và hoa mắt. Rối loạn nhịp kế phát (pacemaker dysfunction) Đây là tình trạng khi thiết bị pacemaker không hoạt động đúng cách. Pacemaker là một thiết bị y tế được cấy vào trong cơ tim để điều tiết nhịp tim cho những người bị rối loạn nhịp tim. Bệnh tăng nhĩ (atrial fibrillation) Đây là tình trạng khi nhĩ của tim rung chuyển một cách không đồng bộ, dẫn đến sự không đồng bộ hoạt động của cơ tim và tăng nguy cơ đột quỵ và suy tim. Rối loạn dẫn truyền liên quan đến bệnh Parkinson Bệnh Parkinson là một bệnh lý thần kinh gây ra các triệu chứng như run chân, cứng cổ và khó khăn trong việc di chuyển. Một số bệnh nhân Parkinson cũng có thể bị rối loạn dẫn truyền tim, gây ra rối loạn nhịp tim và suy tim. Để phòng ngừa các vấn đề về hệ dẫn truyền tim, bạn nên duy trì một lối sống lành mạnh, bao gồm tập thể dục đều đặn, ăn một chế độ ăn uống lành mạnh và giảm thiểu các tác nhân gây hại cho tim như hút thuốc và uống rượu. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào về nhịp tim hoặc về tim mạch, hãy tìm kiếm sự khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 4. Một số phương pháp điều trị rối loạn dẫn truyền tim Thuốc Các loại thuốc như beta-blocker, calcium channel blocker và digoxin có thể được sử dụng để kiểm soát nhịp tim và hỗ trợ hệ dẫn truyền tim. Thiết bị y tế Thiết bị như pacemaker và implantable cardioverter defibrillator (ICD) có thể được sử dụng để điều chỉnh nhịp tim và giúp hệ dẫn truyền tim hoạt động đúng cách. Phẫu thuật Trong một số trường hợp nghiêm trọng, phẫu thuật có thể được sử dụng để sửa chữa các vấn đề liên quan đến hệ dẫn truyền tim, như cấy ghép van tim hoặc thay thế nhịp tim. Điều trị bệnh lý cơ thể khác Nếu rối loạn dẫn truyền tim liên quan đến một bệnh lý cơ thể khác, chẳng hạn như bệnh lý thần kinh hay bệnh tiểu đường, điều trị cho bệnh lý này có thể giúp giảm thiểu rối loạn dẫn truyền tim. Điều chỉnh lối sống Các thói quen tốt như ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, giảm stress và không hút thuốc có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, bao gồm rối loạn dẫn truyền tim. Kiểm soát các bệnh lý khác Như đã đề cập, nhiều bệnh lý khác có thể gây ra rối loạn dẫn truyền tim. Do đó, kiểm soát và điều trị các bệnh lý này có thể giúp giảm nguy cơ mắc rối loạn dẫn truyền tim. Điều trị các bệnh tim mạch khác Các bệnh tim mạch khác như bệnh van tim hay bệnh nhồi máu cơ tim cũng có thể gây ra rối loạn dẫn truyền tim. Việc điều trị các bệnh này sớm có thể giúp giảm nguy cơ mắc rối loạn dẫn truyền tim. Theo dõi sức khỏe Điều quan trọng là theo dõi sức khỏe của mình bằng cách thường xuyên kiểm tra và khám sức khỏe, đặc biệt nếu bạn có tiền sử bệnh tim mạch trong gia đình hoặc có các yếu tố nguy cơ khác. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, rối loạn dẫn truyền tim có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như suy tim và đột quỵ, do đó việc chẩn đoán và điều trị kịp thời rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ và tăng khả năng phục hồi của bệnh nhân.
medlatec
1,225
5 Điều cần biết về vắc xin HPV của Bỉ dành cho người mới Vắc xin HPV của Bỉ với tên gọi là Cervarix được cấp phép sử dụng trong việc tiêm phòng ung thư cổ tử cung hiện nay. Nếu bạn có dự định chọn loại vắc xin này thì cần nắm bắt được 5 thông tin cơ bản sau. 1. Hiệu quả phòng bệnh của vắc xin HPV của Bỉ có tốt không? Cervarix là loại vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung chuyên biệt, được nghiên cứu và phát triển sản xuất tại Bỉ. Hiện tại, vắc xin này đã được nhập khẩu về Việt Nam và sử dụng tại các trung tâm tiêm chủng. Vắc xin Cervarix có khả năng bảo vệ 2 type nguy hiểm nhất, có nguy cơ gây ra ung thư cổ tử cung cao nhất là 16 và 18. Ngoài ra, vắc xin cũng có khả năng bảo vệ chéo các type khác như: 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68. Qua các cuộc nghiên cứu, khảo sát được thực hiện trên 18.500 phụ nữ thuộc độ tuổi từ 15 đến 25 thì cho thấy hiệu quả của loại vắc xin đạt tới 93%. Nghiên cứu này áp dụng trên mọi type virus HPV. Thời gian bảo vệ của loại vắc xin này được đánh giá lên tới hơn 20 năm. Do đó, chỉ cần tuân thủ đúng lịch tiêm thì bạn hoàn toàn yên tâm khi được bảo vệ khỏi sự tấn công của virus HPV. Vắc xin Cervarix của Bị được sử dụng trong tiêm phòng HPV hiện nay 2. Đối tượng phù hợp và không phù hợp với vắc xin 2.1. Đối tượng phù hợp với vắc xin HPV của Bỉ Vắc xin Cervarix được khuyến cáo sử dụng cho người từ 10 đến 25 tuổi để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Để đạt được hiệu quả bảo vệ cao nhất của vắc xin thì đối tượng trên cần đảm bảo đủ điều kiện sau: – Tình trạng sức khỏe tốt. – Chưa quan hệ tình dục. – Chưa bị phơi nhiễm virus HPV. – Trong 1 tháng chưa tiêm ngừa vắc xin nào khác và không sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, với nữ giới trên 25 tuổi, đã quan hệ tình dục thì vẫn có thể tiêm phòng HPV. Nhưng hiệu quả bảo vệ của vắc xin sẽ không đạt được như mong muốn. Vì thế, tốt nhất là nên tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung càng sớm càng tốt. 2.2. Đối tượng chống chỉ định với vắc xin HPV của Bỉ Một số đối tượng sau không được chỉ định tiêm vắc xin Cervarix đó là: – Người có biểu hiện dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin. – Người bị giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu do hiện tượng chảy máu có thể xuất hiện sau khi tiêm bắp. – Sốt cao và bị nhiễm trùng ở mức độ nặng. – Nữ giới đang có thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú. – Đã nhiễm virus HPV. 3. Lịch tiêm vắc xin Vắc xin Cervarix của Bỉ có 3 mũi tiêm cơ bản với lịch tiêm cụ thể như sau: – Mũi tiêm đầu tiên vào thời điểm bất kỳ. – Mũi tiêm thứ 2 cách mũi đầu tối thiểu là 1 tháng. – Mũi tiêm cuối cách mũi thứ 2 tối thiểu là 5 tháng. Để đạt được hiệu quả bảo vệ cao nhất, bạn nên tuân thủ theo đúng lịch tiêm phòng. Nếu trong trường hợp không tiêm theo đúng lịch vì bất kỳ lý do nào khác, có thể áp dụng phác đồ linh động. – Mũi tiêm thứ 2 cách mũi đầu khoảng 1 – 2,5 tháng. – Mũi tiêm thứ 3 cách mũi đầu khoảng 6 – 12 tháng. Hiện tại chưa có khuyến cáo về việc phải tiêm nhắc lại. Cần tiêm đủ liều và đúng lịch để đạt hiệu quả bảo vệ cao nhất 4. Những tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung của Bỉ 4.1. Phản ứng thông thường Sau khi tiêm, việc cơ thể phản ứng lại là điều hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người mà sẽ gặp phải một hoặc một vài triệu chứng sau tiêm khác nhau. Các triệu chứng này đều ở mức độ nhẹ đến trung bình và không kéo dài. Chúng thường tự biến mất sau 1 – 2 ngày kể từ thời gian tiêm. Cụ thể như: – Sưng đỏ, hơi nhức tại vị trí tiêm. – Đau đầu, mệt mỏi. – Buồn nôn hoặc nôn. – Đau bụng và tiêu chảy. – Ngừa, phát ban, mày đay. – Đau khớp, nhức cơ. – Sốt nhẹ. 4.2. Phản ứng nghiêm trọng – Sốt cao 38 – 39 độ, không hạ sốt dù đã chườm mát hay uống thuốc. – Chóng mặt, hoa mắt, nhìn mọi thứ xung quanh không được rõ nét. – Tê, đau nhức nghiêm trọng tại vị trí tiêm. 5. Những lưu ý đặc biệt dành cho người mới tiêm Nếu bạn đang có dự định tiêm phòng HPV, nhất là lựa chọn vắc xin Cervarix của Bỉ thì cần lưu ý một vài điều sau: – Trước khi tiêm phòng cần khám sàng lọc với bác sĩ chuyên môn để biết được tình trạng sức khỏe, tình trạng dị ứng tiêm chủng trước đó. – Không phải 100% tất cả đối tượng sau khi tiêm đều có đáp ứng miễn dịch. – Vắc xin Cervarix không có khả năng bảo vệ đối với tất cả các type của virus HPV. – Nếu tại thời điểm tiêm đã bị các tổn thương tiền ung thư thì việc tiêm vắc xin không ngăn chặn được sự tiến triển của các tổn thương liên quan đến HPV. – Tiêm vắc xin Cervarix chỉ là biện pháp phòng bệnh sớm, giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung về sau. Quan trọng nhất là bạn cần khám sàng lọc ung thư cổ tử cung theo định kỳ, ít nhất mỗi năm 1 lần để kiểm tra, phát hiện sớm dấu hiệu bất thường và kịp thời điều trị. Khám sàng lọc là bước quan trọng trong quá trình tiêm phòng
thucuc
1,079
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ thai lưu 1. Tìm hiểu về thai lưu 1.1 Định nghĩa và khái niệm thai lưu – Thai lưu là một vấn đề phổ biến trong quá trình mang thai, ảnh hưởng đến một số phụ nữ. Thai lưu là tình trạng mà thai nghén không phát triển và bị chấp nhận bởi tổ chức cơ thể mẹ hoặc tổ chức bên trong tổ chức thai. Tỷ lệ thai lưu thường dao động từ 10-20% trong các thai kỳ. – Thai lưu thường xảy ra trong giai đoạn đầu của thai kỳ, thường trong 12 tuần đầu tiên. – Thai lưu có thể gây ra tình trạng tâm lý và cảm xúc căng thẳng đáng kể cho phụ nữ và gia đình. 1.2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Các nguyên nhân chính của thai lưu có thể bao gồm: – Lỗi di truyền hoặc sự không phù hợp trong quá trình phôi thai. – Rối loạn hormone hoặc vấn đề về cơ thể mẹ. – Các vấn đề liên quan đến cấu trúc tử cung, tử cung hoặc tổ chức xung quanh. – Một số yếu tố nguy cơ có thể tăng khả năng gặp thai lưu, bao gồm: – Tuổi của mẹ (trên 35 tuổi hoặc dưới 20 tuổi). – Tiền sử thai lưu trước đó. – Các vấn đề về sức khỏe mẹ, như bệnh tiểu đường, bệnh lý tuyến giáp, hệ thống miễn dịch yếu, và nhiều hơn nữa. 2. Các triệu chứng và cách xác định thai lưu Các triệu chứng và cách xác định thai lưu như sau: 2.1 Triệu chứng của thai lưu – Ra máu từ âm đạo:  Máu có thể có màu đỏ tươi hoặc nâu, và có thể xuất hiện kèm theo đau bụng. Một trong những triệu chứng đáng chú ý của thai lưu là ra máu từ âm đạo. – Đau bụng dưới: Phụ nữ có thai lưu thường có cảm giác đau bụng dưới tương tự như cảm giác chu kỳ kinh nguyệt hoặc cơn đau co tử cung. – Mất sự tăng trưởng của thai nghén: Thai lưu có thể làm cho sự phát triển của thai nghén bị chậm lại hoặc ngừng, dẫn đến mất sự tăng trưởng của thai nghén. 2.2 Cách xác định thai lưu – Kiểm tra hCG (hormone chorionic gonadotropin): HCG là một hormone sản xuất trong quá trình thai kỳ. Một cách xác định thai lưu là theo dõi mức độ hCG trong máu. Nếu mức độ hCG giảm hoặc không tăng như mong đợi, đó có thể là dấu hiệu của thai lưu. – Siêu âm thai kỳ: Siêu âm thai kỳ là một phương pháp quan trọng để xác định thai lưu. Bằng cách sử dụng siêu âm, bác sĩ có thể kiểm tra sự phát triển của thai nghén và xác định xem có dấu hiệu của thai lưu hay không. Siêu âm thai kỳ cũng có thể phát hiện được sự hiện diện của tim thai, từ đó đánh giá được tính mạng của thai nghén. Nếu có bất kỳ triệu chứng nghi ngờ thai lưu nào, quan trọng để tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn và sử dụng các phương pháp xác định thai lưu để đưa ra chẩn đoán chính xác. 1.3 Cách xử trí thai lưu Thai lưu là tất cả các trường hợp thai không còn phát triển mà còn lưu lại trong tử cung trên 48 giờ. Mặc dù thai đã lưu trong tử cung nhưng do được nút nhầy cổ tử cung bịt kín nên mầm bệnh không thể xâm nhập lên trên cao được. Tuy vậy nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời, ối bị vỡ sẽ khiến tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra rất nhanh và nặng, rối loạn đông máu ở người mẹ. Chính vì vậy khi nhận thấy các triệu chứng thai lưu như không nhận thấy những chuyển động của thai nhi, cảm giác bụng bé đi hoặc không to lên, bụng nặng hơi tức, ngực mềm đi, ra máu đen ở âm đạo,…thì chị em cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám và can thiệp sớm. Nguyên tắc xử trí thai lưu là cần cho thai ra càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện. Với tuổi thai nhỏ có thể phá thai bằng phương pháp nội khoa gây sảy thai. Với thai trên 6 tháng cần gây chuyển dạ. Trường hợp người mẹ bị rối loạn đông máu thì phải điều chỉnh lại tình trạng đông máu trước. 3. Chăm sóc sức khỏe phụ nữ thai lưu Chăm sóc sức khỏe phụ nữ sau thai lưu rất quan trọng để tạo ra môi trường tốt nhất cho thai nghén và giảm nguy cơ tai biến, dưới đây là một số lời khuyên: 3.1 Về chế độ dinh dưỡng Vì thai lưu là một tổn thất lớn đối với cơ thể, không chỉ gây mất máu và còn gây nhiều áp lực đối với các cơ quan khiến cơ thể tương đối yếu. Chính vì vậy chị em cần chú ý bổ sung các thực phẩm cần thiết có lợi cho cơ thể như bổ sung protein, vitamin và muối vô cơ, bổ sung sắt đề phòng bệnh thiếu máu, nên lựa chọn những thực phẩm dễ tiêu hóa. 3.2 Về tâm lý Phụ nữ khi có thai lưu thường bị chấn thương mạnh về tâm lý như cảm giác mất mát, tội lỗi, buồn chán, thất vọng. Để cân bằng lại trạng thái tinh thần, chị em nên trò chuyện, tâm sự nhiều hơn với bạn bè, người thân, làm những việc mình yêu thích như nghe nhạc, đọc một quyển sách, mua sắm,…, đi du lịch đâu đó để thoải mái đầu óc. Chị em hãy tìm cách nghỉ ngơi và xem xét giảm bớt công việc hoặc nhờ người khác giúp đỡ trong việc hàng ngày. Nghỉ ngơi đủ: Đảm bảo bạn có đủ giấc ngủ và nghỉ ngơi. Hãy dành thời gian để thư giãn và giảm căng thẳng. 3.3 Về kế hoạch mang thai lại Sau khi bị thai lưu, chị em nên dành thời gian nghỉ ngơi, ổn định lại tinh thần và sức khỏe. Chính vì vậy khoảng cách tốt nhất cho lần có thai tiếp là từ 6 đến 12 tháng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các biện pháp lâu dài giúp có thai trở lại. 3.4 Điều trị và quản lý Nếu bạn đã được chẩn đoán thai lưu, tuân thủ các chỉ định và quy trình điều trị của bác sĩ. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng thuốc hoặc tiêm progesterone để hỗ trợ sự phát triển của thai nghén. Kiểm tra thai định kỳ: Thường xuyên thăm bác sĩ để kiểm tra thai và theo dõi sự phát triển của thai nghén. Các cuộc kiểm tra thai định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo sự an toàn cho bạn và thai nghén. 3.5 Tránh các chất gây hại Để bảo vệ sức khỏe thai nghén, tránh tiếp xúc với các chất gây hại như thuốc lá, rượu, ma túy và hóa chất độc hại. Ngoài ra, hạn chế tiếp xúc với chất cực đoan nhiệt đới, sản phẩm hóa học công nghiệp và thuốc trừ sâu. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ và tuân thủ các chỉ định chăm sóc sức khỏe phụ nữ sau thai lưu
thucuc
1,273
Công dụng thuốc Vintanil 1000 Thuốc Vintanil 1000 có hoạt chất chính là N-Acetyl-DL-Leucin với hàm lượng 1000mg. Thuốc Vintanil 1000 được dùng trong hỗ trợ điều trị triệu chứng chóng mặt. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin cho bạn đọc thông tin về chỉ định, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc Vintanil 1000. 1. Thuốc Vintanil 1000 có tác dụng gì? Thuốc Vintanil 1000 có thành phần chính là N-Acetyl-DL-Leucin, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với hàm lượng 1000mg, các tá dược là Ethanolamin và nước cất pha tiêm 10ml. Thuốc Vintanil 1000 điều trị triệu chứng chóng mặt, tuy nhiên cơ chế tác dụng của thuốc còn chưa rõ. Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy N-Acetyl-DL-Leucin gây khử cực tế bào thần kinh tiền đình. Dược động học: Sau khi tiêm 1000mg N-Acetyl-DL-Leucin qua đường tĩnh mạch, quan sát thấy động học gồm hai phần bao gồm: Một giai đoạn phân phối rất nhanh (thời gian bán thải trung bình 0.11 giờ) và một thời kỳ đào thải nhanh (thời gian bán thải trung bình 1.08 giờ). 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Vintanil 1000 Chỉ định: thuốc Vintanil 1000 được sử dụng trong hỗ trợ điều trị triệu chứng chóng mặt. Chống chỉ định sử dụng thuốc Vintanil 1000 ở bệnh nhân mẫn cảm với N-Acetyl-DL-Leucin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng thuốc Vintanil 1000 Thuốc được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch.Liều dùng: Người lớn: tiêm tĩnh mạch 1 ống/ lần/ ngày. Một số trường hợp có thể tiêm 2 ống/ ngày tùy theo diễn biến lâm sàng của bệnh nhân. Hiện chưa có thông tin về quá liều thuốc Vintanil 1000 ở người. Quên liều thuốc Vintanil 1000 và xử trí: Khi quên dùng thuốc, liều dùng thuốc Vintanil 1000 tiếp theo được dùng như trong chỉ định. Không dùng tăng liều với liều gấp đôi khi quên dùng thuốc. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vintanil 1000 Sử dụng thuốc Vintanil 1000 bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như phát ban hoặc nổi mề đay. Không được sử dụng thuốc Vintanil 1000 quá liều chỉ định. Không được sử dụng thuốc Vintanil 1000 đã quá hạn sử dụng. Bảo quản thuốc ở nơi khô rao, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp. Phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm ở động vật và người, do đó không sử dụng thuốc Vintanil 1000 ở phụ nữ mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ liệu N-Acetyl-DL-Leucin có bài tiết vào sữa mẹ hay không và chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm ở động vật và người, do đó không sử dụng thuốc Vintanil 1000 ở đối tượng này.Người vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao hoặc các công việc cần sự tỉnh táo khác: không sử dụng thuốc Vintanil 1000. Tương tác và tương kỵ với thuốc Vintanil 1000: Hiện không có thông tin. Thuốc Vintanil 1000 có hoạt chất chình là N-Acetyl-DL-Leucin, được dùng trong hỗ trợ điều trị triệu chứng chóng mặt. Liều dùng thuốc Vintanil 1000 được điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng của từng người bệnh. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Vintanil 1000, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ.
vinmec
595
Viêm loét dạ dày kiêng gì? Nên ăn gì? Giải đáp tường tận người bệnh viêm loét dạ dày kiêng gì và nên ăn gì để giúp bệnh nhanh khỏi. Kết hợp chế độ ăn uống và điều trị bằng thuốc sẽ giúp tình trạng viêm loét thuyên giảm. 1. Viêm loét dạ dày kiêng gì: Nên tránh 1.1 Viêm loét dạ dày kiêng gì: Các loại thịt đỏ Các loại thịt đỏ như thịt dê, thịt lợn, thịt bò… rất giàu protein động vật và có hàm lượng axit cao. Tạo gánh nặng lớn cho dạ dày khi tiêu hóa. Người viêm loét dạ dày nên chú ý hạn chế các loại thịt đỏ trong bữa ăn để tình trạng bệnh cải thiện hơn. 1.2 Rượu và đồ uống có cồn Người có nguy cơ cao viêm loét dạ dày hoặc người đã bị loét dạ dày nên tránh xa rượu và các loại đồ uống có cồn. Nghiên cứu đã chứng minh rượu gây kích thích, thậm chí làm tổn hại ống tiêu hóa, là nguyên nhân khiến các vết loét dạ dày trầm trọng hơn. 1.3 Sữa tươi và các chế phẩm từ sữa Sữa tươi từng được tin rằng giúp ích trong việc làm liền các vết loét dạ dày, nhưng điều này là sai lầm. Sữa tươi không có khả năng giảm bớt các vết loét mà còn có thể khiến dạ dày tiết ra nhiều acid hơn, khiến tình trạng vết loét trở nên tệ hơn. 1.4 Viêm loét dạ dày kiêng gì: Đồ ăn giàu chất béo Cơ thể tốn nhiều thời gian để tiêu hóa các đồ ăn giàu chất béo hơn, dẫn tới đau và chướng bụng, đặc biệt ở người bị viêm loét dạ dày tình trạng sẽ tệ hơn. Bởi vậy nên hạn chế đồ ăn nhiều chất béo trong thực đơn hàng ngày. 1.5 Đồ ăn cay, nóng Các loại gia vị và đồ ăn cay nóng có thể khiến các triệu chứng viêm loét dạ dày tệ hơn. Do đó người bị viêm loét dạ dày không nên sử dụng đồ ăn quá cay hoặc có tính nóng. 1.6 Trái cây thuộc họ cam, chanh Chứa nhiều acid tự nhiên có khả năng kích thích các vết loét. Hiện chưa có đủ bằng chứng thuyết phục cho điều này. Tuy nhiên nếu sau khi sử dụng trái cây cam chanh khiến triệu chứng tệ hơn thì tốt nhất nên hạn chế. Có nhiều thực phẩm người bệnh viêm loét dạ dày nên kiêng 2 Viêm loét dạ dày kiêng gì: Nên ăn 3.1 Thực phẩm chứa lợi khuẩn Các loại sữa chua, miso, kimchi, trà kombucha, sauerkraut hay tempeh đều là những thực phẩm giàu lợi khuẩn, đặc biệt có lợi cho hệ tiêu hóa. Người bệnh nên ăn nhiều các loại thực phẩm này vì lợi khuẩn hỗ trợ đẩy lùi vi khuẩn Helicobacter pylori, giúp quá trình điều trị viêm loét dạ dày thuận lợi hơn. 3.2 Thực phẩm giàu chất xơ Các loại táo, lê, yến mạch… giàu chất xơ rất tốt cho người bệnh viêm loét dạ dày. Chất xơ có khả năng giảm nồng độ acid trong dạ dày, khiến các triệu chứng đau chướng nhẹ hơn. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy rằng chế độ ăn giàu xơ hạn chế hiệu quả tình trạng viêm loét dạ dày. 3.3 Thực phẩm giàu vitamin A Khoai lang rất giàu hàm lượng vitamin A, giúp làm lành vết loét dạ dày và đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa các vết loét xuất hiện. Thực phẩm giàu vitamin A bao gồm rau chân vịt, cà rốt, dưa vàng, gan bò. 3.4 Thực phẩm giàu vitamin C Ớt chuông đỏ chứa rất nhiều vitamin C bảo vệ dạ dày khỏi các vết loét ở các khía cạnh khác nhau. Vitamin C cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình lành vết thương. Người thiếu vitamin C dễ xuất hiện các vết loét trong đó có loét dạ dày hơn những người khác. Ngoài ớt chuông đỏ thì còn rất nhiều thực phẩm khác giàu vitamin C như các loại trái cây họ cam chanh, dâu tây, kiwi và bông cải xanh. 3.5 Thực phẩm chống oxy hóa Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa thường được tìm thấy trong đu đủ, nghệ, cà chua, bông cải xanh. Bổ sung nhiều giúp các vết loét dạ dày nhanh lành hơn. Chế độ ăn uống lành mạnh giúp giảm triệu chứng viêm loét 4. Nguyên tắc ăn uống dành cho người viêm loét dạ dày Ngoài việc ghi nhớ viêm loét dạ dày kiêng gì và nên ăn gì thì một số nguyên tắc khác cũng cần đảm bảo khi lên thực đơn cho người bệnh mắc các vấn đề liên quan đến dạ dày như: 4.1 Chọn món ăn mềm, dễ tiêu Thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa giảm gánh nặng cho dạ dày, tránh co bóp mạnh và liên tục. Thức ăn mềm mịn tốt hơn các loại thực phẩm cứng, không làm các vết loét nghiêm trọng hơn. Một số món ăn có thể cho vào danh sách như: Cháo, bơ, khoai lang, sữa chua… 4.2 Rèn luyện nếp ăn uống khoa học Tập chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh gồm 3 bữa ăn mỗi ngày đúng giờ. không nên để bụng quá rỗng hoặc quá no. Không áp dụng các phương pháp giảm cân cực đoan như nhịn ăn vì rất có hại cho sức khỏe nói chung và hại dạ dày nói riêng. 4.3 Bổ sung đủ nước Uống đủ nước mỗi ngày, ít nhất 1,5-2 lít nước là cách hiệu quả giúp thanh lọc cơ thể. Tốt nhất là vào buổi sáng sau khi thức dậy, cách bữa ăn 1 giờ với 1 ly nước ấm. Không nên uống nước ngay khi vừa ăn xong vì sẽ khiến thức ăn chưa được dạ dày nghiền nát kỹ bị trôi tuột đi. Ngoài ra uống nước ngay sau khi ăn còn làm loãng dịch vị dạ dày, khiến việc phân giải thức ăn khó khăn hơn. Bên cạnh uống nước lọc, có thể bổ sung thêm các loại nước canh súp hoặc nước ép trái cây. Hạn chế sử dụng nước ngọt, nước uống có gas vì chứa nhiều đường và axit. Đây là tác nhân khiến các vết loét trở nên nghiêm trọng hơn. Bảo vệ dạ dày bằng cách điều chỉnh lối sống thích hợp 5. Nên làm gì khi bị viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày kiêng gì, ăn gì chúng ta đã rõ. Bên cạnh chế độ ăn uống và nghỉ ngơi, nếu bệnh không được nhận biết sớm và điều trị kịp thời, đúng cách sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày thậm chí là ung thư dạ dày, ảnh hưởng tới sinh hoạt, cuộc sống và tâm lý người bệnh. Ngoài việc tuân thủ và điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học, người bệnh viêm loét dạ dày cần đi khám sức khỏe định kỳ và tuân theo phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra.
thucuc
1,207
2 cách uống sữa ông thọ giúp mẹ đẻ mổ lợi sữa, hồi phục sức khỏe Sữa ông thọ (sữa đặc) là món ăn yêu thích của nhiều người, trong đó có các mẹ bầu sau sinh nở. Sữa thơm ngon, vị ngọt dễ ăn nhưng các mẹ vẫn khá dè dặt đẻ mổ uống sữa ông thọ được không? Có ảnh hưởng gì đến sức khỏe người mẹ và chất lượng sữa cho con bú không? 1. Sữa ông thọ và giá trị dinh dưỡng Sữa ông thọ là một thương hiệu sữa đặc rất nổi tiếng và phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt được sử dụng nhiều bởi những người bị bệnh để bồi bổ cơ thể. Tuy nhiên, nhiều mẹ thường đặt ra câu hỏi liệu có nên uống sữa ông thọ sau khi sinh em bé hay không? Trước khi giải đáp câu hỏi này, các mẹ cần hiểu rõ những thành phần dinh dưỡng có trong sữa đặc để có thể đưa ra quyết định hợp lý. Sữa ông thọ cung cáp lượng lớn đạm và chất béo giúp phục hồi sức khỏe cơ thể Trong 100 gram sữa ông thọ cung cấp đến 341 calo, trong đó chứa 4,8 gram là chất đạm, 11,2 gram là chất béo. Sữa ông thọ được làm chủ yếu từ sữa bò, đường, chất béo và 1 số thành phần khác mang đến hương vị thơm ngon, béo ngậy, đặc biệt phù hợp với những ai có nhu cầu tăng cân, bồi bổ sức khỏe sau ốm dậy hoặc bị suy nhược cơ thể. 2. Giải đáp về đẻ mổ uống sữa ông thọ 2.1. Lợi ích của việc sử dụng sữa ông thọ đối với sức khỏe của mẹ sau sinh Nếu sử dụng đúng cách, sữa ông Thọ có thể mang lại nhiều lợi ích cho các bà mẹ đang cho con bú: – Cung cấp năng lượng và hỗ trợ quá trình tái tạo năng lượng cho cơ thể, giúp bồi bổ sức khoẻ. – Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, giúp duy trì mọi hoạt động ổn định và đẩy lùi sự mệt mỏi do thiếu năng lượng. – Giúp cải thiện thể lực, hỗ trợ phục hồi cơ xương. – Hỗ trợ ổn định thần kinh trung ương, giảm tình trạng mất ngủ. – Bổ sung canxi cần thiết, giúp xương chắc khỏe hơn và cải thiện tình trạng thiếu canxi trong giai đoạn mang thai và sau sinh. – Tăng lượng sữa và cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho sữa, đảm bảo chất lượng sữa cho con bú. – Cung cấp nhiều nhóm dưỡng chất thiết yếu, giúp cơ thể sớm ổn định và phục hồi sau khi sinh. 2.2. Đẻ mổ uống sữa ông thọ được không? Sinh mổ hay sinh thường đều là quá trình mẹ bầu “vượt cạn” mất nhiều năng lượng và hao tổn sức khỏe. Vì vậy, sản phụ sau sinh luôn cần được cung cấp 1 chế độ dinh dưỡng đầy đủ, giúp hồi phục sức khỏe nhanh, lợi sữa để nuôi con. Vì vậy, đẻ mổ có uống sữa ông thọ được không? Câu trả lời là có Tuy nhiên, sau sinh nở, nhất là đẻ mổ đường ruột của mẹ còn yếu, việc sử dụng sữa ông thọ với hàm lượng chất béo và đạm cao có thể gây rối loạn tiêu hóa. Vì vậy, lời khuyên dành cho bạn là nên bổ sung sữa ông thọ vào thực đơn của mình sau 3 ngày tính từ ngày sinh. Mẹ đẻ mổ hoàn toàn có thể uống sữa ông thọ để phục hồi sức khỏe, kích sữa Đồng thời, đối với những người nuôi con bằng sữa mẹ thì sử dụng sữa ông thọ rất tốt cho việc kích sữa. Các thành phần dinh dưỡng trong sữa ông thọ hỗ trợ “bù đắp” năng lượng đã mất trong quá trình sinh, đồng thời giúp tăng tiết sữa tự nhiên để sữa về đều hơn, đặc, thơm. Ngoài ra, một lưu ý nữa cho các chị em là sữa ông thọ không chỉ là thực phẩm tốt cho phụ nữ sau sinh mà tại thời điểm trước sinh, bạn cũng nên thường xuyên bổ sung chúng vào thực đơn hàng ngày. Uống sữa đặc thường xuyên sẽ giúp cơ thể người mẹ luôn khỏe mạnh, đủ chất dinh dưỡng và tăng đề kháng tự nhiên để phục vụ quá trình sinh nở sắp diễn ra. Với thắc mắc “đẻ mổ có uống sữa ông thọ được không?” đã được chúng tôi giải đáp chi tiết trên đây. Vậy, sử dụng sữa sao cho đúng cách và giúp mẹ hấp thu được hết chất dinh dưỡng? Đừng bỏ qua mà hãy đọc tiếp phần dưới của bài viết này. 3. Cách dùng sữa ông thọ tốt nhất cho sức khỏe 3.1. Pha sữa cùng nước ấm Để pha chế sữa ông thọ, cách nhanh nhất là bạn hòa tan chúng cùng một ít nước ấm (khoảng 75 độ C). Nước ấm sẽ giúp cho sữa nhanh tan và đảm bảo vẫn lưu giữ đầy đủ dưỡng chất. Nên lưu ý, pha sữa ông Thọ với nước đun sôi không đúng cách có thể gây hại cho sức khỏe của mẹ và ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của sữa. Khi sữa được pha với nước đun sôi, các hợp chất lactose có thể chuyển hóa thành chất gây ung thư. Ngoài ra, canxi và sắt trong sữa cũng có thể kết tủa và làm giảm giá trị dinh dưỡng của sữa. Mỗi ngày 1 ly sữa ông thọ ấm rất tốt cho sự phục hồi của mẹ sau sinh mổ Mẹ cũng cần tránh pha sữa quá đặc, vì điều này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như tiểu đường và béo phì sau sinh. Vì vậy, cách pha sữa tốt nhất cho mẹ là khoảng 3 đến 4 muỗng sữa cho 300ml nước. Ngoài ra, mỗi ngày mẹ nên uống không quá 1 ly sữa ông Thọ mỗi ngày, 1 tuần dùng 3 – 4 ly sữa. Đây là mức độ được khuyến cáo tốt nhất cho sức khỏe của mẹ. Việc tuân thủ mức độ sử dụng sữa ông Thọ đúng cách sẽ giúp bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho mẹ và bé. 3.2. Ăn kèm sữa với các thực phẩm khác Bên cạnh việc pha sữa cùng nước ấm uống hàng ngày, bạn có thể lựa chọn sử dụng sữa ông thọ ăn kèm các thực phẩm khác như: hoa quả, bánh mì, tinh bột nghệ,… Bánh mì chấm sữa là món ăn ngon, dân dã, dễ sử dụng để bạn có bữa sáng hoặc bữa xế đảm bảo calo trong ngày dài hoạt động. Hoặc bạn có thể kết hợp với tinh bột nghệ pha cùng sữa ấm rất tốt cho hệ tiêu hóa, kích thích tái tạo tế bào da, hạn chế nám và đốm thâm trên da mặt. Kết hợp sữa đặc cùng nghệ để ổn định đường ruột, hạn chế nám da sau sinh Sữa đặc có độ ngọt và thơm nên rất phù hợp để bạn chế biến thức ăn, vừa đảm bảo tính đa dạng trong thực đơn vừa giúp cung cấp hàm lượng dưỡng chất cần thiết. Dù kết hợp với bất cứ thực phẩm nào, sữa ông thọ giúp tăng độ thơm ngon, béo ngậy mà vẫn đảm bảo giá trị dinh dưỡng nguyên vẹn. 4. Lưu ý khi sử dụng sữa ông thọ Bạn hãy ghi nhớ 1 số lưu ý sau đây khi sử dụng để đảm bảo an toàn sức khỏe của mẹ và bé: – Nên uống sữa ông thọ vào buổi sáng để cơ thể có thời gian tiếp nhận và chuyển hóa dinh dưỡng một cách dễ dàng. – Không nên lạm dụng và uống quá nhiều sữa ông thọ vì chúng có thể làm bạn bị béo phì, thừa cân, tiểu đường, táo bón,… – Nếu mẹ đã có tiền sử tiểu đường, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng sữa ông thọ. – Sau khi mở nắp hộp sữa, cần bọc kín và bảo quản cẩn thận trong tủ lạnh, thời gian sử dụng sau mở nắp tốt nhất trước 7 ngày.
thucuc
1,388
Mách bạn cách làm sạch vôi răng hiệu quả Vôi răng hình thành do thức ăn và thói quen chải răng không đúng cách. Có thể hạn chế vôi răng bằng nhiều cách, nếu vôi răng ở mức nhẹ, có thể xứ trí tại nhà. Hãy tìm hiểu về vôi răng là gì và cách hiệu quả để làm sạch vôi răng tại nhà thông qua bài viết sau đây! 1. Vôi răng là gì? Vôi răng là một tình trạng phổ biến trong nha khoa, xuất phát từ sự tích tụ của mảng bám và chất khoáng trên bề mặt răng. Đây thường xảy ra khi thức ăn và đồ uống chứa acid tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành vôi răng. Mặc dù vôi răng không thể nhìn thấy bằng mắt thường ở giai đoạn sớm, nhưng bạn vẫn cần duy trì các biện pháp vệ sinh răng miệng đúng cách nếu không muốn tình trạng này nặng lên và gây ra các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Việc duy trì thói quen chăm sóc răng và đi khám nha khoa định kỳ là cách hiệu quả để ngăn chặn sự hình thành vôi răng và bảo vệ sức khỏe răng tốt nhất. 2. Không làm sạch vôi răng có thể gây nên những tác hại gì? Cao răng, hay còn gọi là vôi răng, có thể gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe răng miệng và tác động đáng kể đến thẩm mỹ của nụ cười. Đầu tiên, cao răng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và mảng bám trên bề mặt răng. Điều này có thể dẫn đến các bệnh lý nha khoa như sâu răng và viêm nướu, khiến cho răng trở nên nhạy cảm và dễ tổn thương hơn.   Không làm sạch cao răng có thể mang đến nhiều hệ lụy không tốt Thứ hai, cao răng cũng là một trong những nguyên nhân chính gây hôi miệng. Vi khuẩn phát triển mạnh mẽ trên mảng bám và cao răng, tạo ra một môi trường không thuận lợi, gây ra mùi khó chịu trong miệng. Cuối cùng, tác động của cao răng đến thẩm mỹ nụ cười là không thể phủ nhận. Nếu không được xử lý kịp thời, vôi răng có thể làm mất đi vẻ trắng sáng tự nhiên của răng, làm giảm thẩm mỹ và tự tin khi cười. Để ngăn chặn và điều trị cao răng, việc duy trì thói quen chăm sóc răng đúng cách, sử dụng nước súc miệng chứa fluoride, và thăm bác sĩ nha khoa định kỳ là rất quan trọng. Điều này sẽ giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng, ngăn chặn tác động tiêu cực đến hơi thở và duy trì vẻ đẹp tự nhiên của nụ cười. 3. Những cách làm sạch vôi răng cực hiệu quả 3.1. Làm sạch vôi răng bằng cách dùng dầu dừa Dầu dừa là một phương pháp tự nhiên và an toàn để hỗ trợ loại bỏ vôi răng tại nhà. Dầu dừa có tác dụng chống vi khuẩn và có khả năng làm sạch mảng bám trên bề mặt răng, giúp giảm thiểu cao răngi và duy trì sức khỏe răng miệng. Cách sử dụng dầu dừa để đánh bay vôi răng như sau: – Chuẩn bị dầu dừa: Chọn dầu dừa tự nhiên, không chứa thêm các chất phụ gia. Bạn có thể sử dụng dầu dừa còn nguyên hoặc dầu dừa có thêm hương vị tùy chọn. – Làm ấm dầu: Nếu dầu dừa ở trạng thái rắn, hãy đặt một lượng nhỏ vào miệng và giữ trong khoảng 15-20 giây để dầu trở thành dạng lỏng. – Đánh răng với dầu dừa: Đặt một lượng nhỏ dầu dừa lên bàn chải răng hoặc ngón tay, sau đó nhẹ nhàng đánh răng như bình thường trong khoảng 15-20 phút. Tránh nuốt phải dầu dừa. – Nhổ bỏ dầu dừa khỏi miệng: Sau khi đánh răng, nhổ bỏ hết chỗ dầu dừa ra khỏi miệng. Chú ý không nên nuốt, vì dầu dừa có thể chứa các chất cặn và vi khuẩn. – Súc miệng: Sau khi sử dụng dầu dừa, súc miệng bằng nước ấm hoặc nước muối để loại bỏ tất cả dầu dừa và tăng cường hiệu quả. Lưu ý rằng việc sử dụng dầu dừa để đánh bay vôi răng chỉ nên được thực hiện như một biện pháp hỗ trợ và không thay thế cho việc chải răng hàng ngày và thăm bác sĩ nha khoa định kỳ. 3.2. Bộ đôi muối và chanh Chanh và muối là một cách tự nhiên và hiệu quả để giúp đánh bay vôi răng tại nhà, đồng thời giúp răng miệng khỏe mạnh hơn. Sự kết hợp của axit citric trong chanh và khả năng làm sạch của muối tạo thành một phương pháp làm trắng răng tự nhiên và ngăn chặn sự hình thành vôi răng. Cách sử dụng chanh và muối để đánh bay vôi răng như sau: – Chuẩn bị hỗn hợp: Trong một tô nhỏ, trộn 1-2 muỗng canh nước chanh tươi với 1/2-1 muỗng cà phê muối không chứa iodine. Đảm bảo muối được hòa tan đều trong nước chanh. – Đánh răng với hỗn hợp: Đặt một lượng nhỏ hỗn hợp lên bàn chải răng hoặc ngón tay và nhẹ nhàng đánh răng trong khoảng 2-3 phút. Tránh áp dụng áp lực quá mạnh để gây tổn thương cho men răng. – Súc miệng: Sau khi đánh răng, súc miệng kỹ bằng nước sạch để loại bỏ hỗn hợp chanh và muối, và ngăn chặn tác động tiêu cực đến men răng.     Những cách lấy cao răng tại nhà thường áp dụng phù hợp với trường hợp cao răng ít Chú ý rằng, do axit trong chanh có thể gây mòn men răng nếu sử dụng quá mức, nên không nên thực hiện quá thường xuyên. Việc này chỉ nên được xem xét là một phương pháp hỗ trợ và không thay thế cho việc chăm sóc răng hàng ngày, bao gồm chải răng đúng cách và thăm bác sĩ nha khoa định kỳ. 3.3. Dùng dầu oliu Dầu Ôliu có chứa nhiều chất kháng khuẩn, giúp loại bỏ mảng bám và ngăn chặn sự hình thành vôi răng. Tác dụng của ôliu không chỉ giúp làm sạch răng mà còn cung cấp dưỡng chất cho men răng, giữ cho nướu khỏe mạnh. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và tránh mọi tác động tiêu cực, việc sử dụng ôliu để đánh răng nên được thực hiện vừa đủ và không quá thường xuyên. Đây chỉ là một phương tiện hỗ trợ trong chăm sóc răng, và việc duy trì thói quen chăm sóc răng đúng cách là quan trọng nhất. 3.4. Dùng baking soda Baking soda có khả năng làm sạch, làm trắng răng và kiểm soát pH trong miệng, từ đó ngăn chặn sự hình thành vôi răng. Baking soda có tác dụng làm sạch bề mặt răng, loại bỏ mảng bám, giúp làm trắng răng một cách tự nhiên. Tuy nhiên, việc sử dụng baking soda để đánh răng nên được thực hiện không quá thường xuyên, khoảng 1-2 lần mỗi tuần, để tránh tác động quá mạnh đến răng và lợi. Nếu cao răng nhiều, bạn nên đến nha sĩ để được làm sạch cao răng một cách hiệu quả nhất Thực tế cho thấy, những phương pháp tự trị vôi răng tại nhà thường chỉ hiệu quả đối với các trường hợp vôi răng ở mức độ nhẹ. Do đó, nếu bạn nhận thấy tình trạng của mình nghiêm trọng hơn, nên tham khảo ý kiến chuyên gia tại các phòng khám uy tín để được tư vấn và thực hiện quá trình lấy vôi và điều trị một cách hiệu quả. Việc lấy cao răng tại nhà có hiệu quả tức thì và cao hơn gấp nhiều lần so với việc tự lấy tại nhà.
thucuc
1,348
Viêm màng ngoài tim co thắt: Nguyên nhân, cách điều trị Viêm màng tim co thắt là hậu quả gây ra do quá trình xơ hóa mang ngoài tim, tạo thành một vỏ bọc bóp lấy quả tim, cản trở dòng máu đến đổ đầy buồng thất ở kỳ tâm trương. Bệnh viêm màng ngoài tim co thắt có thể dẫn đến suy tim, tàn phế, thậm chí tử vong. 1. Viêm màng ngoài tim co thắt là gì? Viêm màng ngoài tim co thắt là bệnh lý mắc phải khi màng ngoài tim sau quá trình viêm trở nên xơ hóa, gây ra sẹo, giảm khả năng chun giãn, khiến màng tim trở nên vôi hoá và không đàn hồi, dẫn đến hạn chế máu đổ đầy buồng thất vào kỳ tâm trương.Đối với bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim co thắt, thương tổn giải phẫu chủ yếu là sự dày lên, xơ hóa cơ tim và xơ cứng màng tim, trong đó nặng nề nhất ở lá thành, độ dày có khi lên tới 1cm, chỗ dính hai lá thành và tạng có thể dầy tới 2 - 3cm (bình thường chỉ ở dưới 0,1cm). Màng tim dày tạo ra một vỏ xơ hóa, bóp nghẹt tim, cản trở làm đầy tâm thất trong kỳ tâm trương (khi tim giãn ra). Tình trạng viêm xơ hoá thường gặp hơn ở lá thành.Bệnh có thể gặp ở tất cả các độ tuổi từ 1 - 75. Tuy nhiên, bệnh thường xuất hiện với tỷ lệ cao hơn đối với độ tuổi trong khoảng từ 30 đến 50 tuổi. Trong đó, nam giới là đối tượng dễ mắc bệnh hơn so với nữ giới (với tỷ lệ 3 nam / 1 nữ). 2. Nguyên nhân gây ra viêm màng ngoài tim co thắt Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do tình trạng viêm mủ màng ngoài tim không được điều trị hiệu quả. Những nguyên nhân gây viêm mủ màng ngoài tim có nguy cơ dẫn đến viêm màng ngoài tim co thắt là:Các bệnh liên quan đến collagen, như thấp khớp, viêm đa khớp dạng thấp, bệnh xơ cứng bì,...Các bệnh nhiễm trùng: nhiễm khuẩn (do vi khuẩn tụ cầu vàng, cầu khuẩn màng não, liên cầu, phế cầu khuẩn, vi khuẩn lậu, bệnh lao....), nhiễm virus (virus Coxsackie A và B, virus cúm A và B, virus gây bệnh thuỷ đậu...), nhiễm nấm histoplasmosis, nhiễm ký sinh trùng (như echinococcus, amip lỵ...).Sau các đợt chiếu xạ điều trị bệnh. Di căn của ung thư đến màng ngoài tim.Tình trạng tăng ure máu.Không rõ căn nguyên (vô căn). 3. Viêm màng ngoài tim co thắt có nguy hiểm không? Viêm màng ngoài tim co thắt có nguy hiểm không? Quá trình xơ hoá gây ra viêm màng ngoài tim co thắt chủ yếu diễn ra ở khoang màng tim. Mức độ viêm dính, co thắt càng nhiều thì việc điều trị bằng phẫu thuật bóc tách, cắt bỏ màng ngoài tim càng khó khăn hơn, đồng thời biến chứng trong và sau phẫu thuật càng cao.Tình trạng viêm dính màng phổi, nhất là ở vùng trung thất, kèm theo viêm phù phổi là căn nguyên trực tiếp hoặc gián tiếp khiến cho viêm màng ngoài tim co thắt trở nên nặng lên, gây ra suy hô hấp, đe dọa tính mạng bệnh nhân. Động mạch phổi có thể xuất hiện những tổn thương xơ hoá thứ phát do tăng huyết áp động mạch phổi kéo dài.Bệnh còn gây ảnh hưởng đến gan và các nội tạng khác, tương tự như trường hợp suy tim phải. Thương tổn thường gặp ở gan là gan to ra, do tình trạng ứ trệ máu tĩnh mạch. Hiện tượng dày màng tim gây cản trở máu về tim thông qua hai tĩnh mạch chủ. Trong trường hợp bệnh liên tục tiến triển trong thời gian dài, gan có thể nhỏ lại, song sẽ trở nên xơ cứng. Quan sát trên vi thể có thể thấy các xoang tĩnh mạch giãn ra, xuất hiện tình trạng hoại tử trung tâm tiểu thuỳ (nécrse centro-lobulaire), xơ hoá tại những tĩnh mạch gan và đoạn trong gan của tĩnh mạch chủ dưới. Người ta còn gọi thương tổn ở gan do bệnh lý này với cái tên là “xơ gan giả” (Pseudocirrhosis) để phân biệt với tình trạng xơ gan thường gặp hiện nay.Lách cũng là cơ quan bị ảnh hưởng bởi viêm màng ngoài tim co thắt. Theo đó, lách có thể to ra do tình trạng xung huyết thụ động mãn tính, vỏ lách dày lên, những xoang lách bị phù nề, một số vùng tại lách cũng bị xơ hoá.Tràn dịch màng phổi là biến chứng thường thấy ở nhiều bệnh nhân. Cổ chướng trở nên rất to, chứa 5 - 7 lít dịch trong phúc mạc. Ngoài ra, hiện tượng viêm đa màng cũng gặp trong nhiều trường hợp. 4. Điều trị viêm màng ngoài tim co thắt 4.1. Chỉ định điều trị. Hầu như mọi bệnh nhân mắc viêm màng ngoài tim co thắt đều có chỉ định phẫu thuật tim từ sớm. Vì nếu để muộn, khi mà cơ tim đã thoái hoá nặng thì quá trình phẫu thuật sẽ gặp rất nhiều trở ngại, đồng thời hiệu quả điều trị cũng không cao.4.2. Kỹ thuật và phương pháp mổ timĐường mổ tim trước đây là mở ngực trái trước ngoài, nhưng hiện nay xu hướng phẫu thuật thường là mở dọc xương ức nhằm bộc lộ rõ trường mổ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để bác sĩ có thể cắt đi màng tim, giải phóng tim càng nhiều càng tốt. So với phương pháp nội khoa, hiệu quả của phẫu thuật thường sớm hơn và có thể thấy ngay sau khi thực hiện.Cụ thể, ngay sau khi cắt bỏ đoạn màng tim bị xơ dày, cơ tim lộ ra, và tại vị trí đó không còn bị chèn ép, nhịp đập của tim không bị hạn chế, lưu lượng máu về tim tăng lên, có thể sờ thấy mạch rõ hơn, đo huyết áp tâm thu và tâm trương đều tăng, huyết động được cải thiện rõ.Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể cảm thấy dễ chịu, dễ thở hơn, da chi thể ấm hơn, đặc biệt khi tình trạng căng dãn của tĩnh mạch cảnh đã cải thiện nhiều. Khoảng 48 giờ sau phẫu thuật, tình trạng cổ chướng rút đi rõ rệt do lượng nước tiểu tăng lên ổn định.Đa số trường hợp sau phẫu thuật, tiên lượng bệnh nhân cải thiện rõ rệt và nhanh chóng. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể chậm hơn, bệnh cải thiện dần dần từ 3 đến 6 tháng sau mổ, nhất là tình trạng gan to, tĩnh mạch cảnh căng dãn cũng như áp lực tĩnh mạch cao và giảm chậm hơn so với những triệu chứng khác.Bên cạnh đó, hiệu quả giảm triệu chứng bệnh, cũng như mức độ cải thiện của huyết động phụ thuộc vào phạm vi của phần màng ngoài tim được giải phóng và cắt bỏ. Tùy theo tiên lượng của viêm màng ngoài tim co thắt mà bác sĩ sẽ chỉ định cắt đi một khoảng màng tim phù hợp. 5. Đặc biệt, Trung tâm có các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới.Trung tâm có chương trình hợp tác toàn diện với Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, Bộ môn Tim mạch trường Đại học Y Hà nội, Đại học Paris Decartes - Bệnh viện Georges Pompidou (Pháp), Đại học Pennsylvania (Hoa Kỳ)...
vinmec
1,276
Những sai lầm trong sơ cứu khi chảy máu cam Khoảng 60% dân số thế giới bị chảy máu cam 1 lần trong đời, nhưng không phải ai cũng biết cách sơ cứu đúng khi chảy máu cam. Một số sai lầm khi mắc phải có thể khiến tình trạng chảy máu trầm trọng hơn. 1. Nguyên nhân gây ra chảy máu cam Chảy máu cam hay còn gọi là chảy máu mũi xảy ra khi các mạch máu mũi bị tổn thương. Tổn thương này dẫn đến máu chảy ra từ bên trong mũi. Có rất nhiều nguyên nhân dẫm đếm chảy máu cam, một trong số đó là:Do các tổn thương nhẹ (ngoáy mũi, trầy xước mũi).Chấn thương mạnh do va đập trực tiếp vào mũi.Các bệnh do rối loạn đông máu hoặc cao huyết áp.Lệch vách ngăn mũi.Viêm đường hô hấp.Dị vật: khi thấy chảy máu và mủ một bên mũi, cần nghĩ đến tình trạng có dị vật ở đường thở.Không khí khô, độ ẩm thấp.Một số trường hợp không rõ nguyên nhân, đột ngột tự chảy và tự dứt. Chảy máu cam có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân 2. Những sai lầm trong việc xử lý khi chảy máu cam Ngửa đầu ra phía sau khi chảy máu cam. Khi chảy máu cam, chúng ta thường được khuyên là hãy ngửa đầu ra sau, tuy nhiên hành động này hoàn toàn sai lầm và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Hành động ngửa đầu ra sau khi bị chảy máu cam sẽ làm cho máu chảy ngược xuống cuống họng, từ đó chạy qua lỗ thông khí và có thể gây sặc máu. Tình trạng có thể tệ hơn nếu bạn nuốt lại phần máu cam chảy ra, khi xuống dạ dày nó sẽ gây ra các triệu chứng buồn nôn, ói mửa.Tuyệt đối không dùng tay để bịt lỗ mũi nhằm ngăn ngừa dừng máu, điều này khiến máu chảy ra nhiều hơn cũng như nguy cơ chảy ngược vào cuống họng cao hơn. Tuyệt đối không dùng tay để bịt lỗ mũi nhằm ngăn ngừa dừng máu Nhét bông, gạc vào mũi. Khi chảy máu cam, nhiều người nghĩ ngay tới việc nhét bông, giấy ăn hay gạc vào mũi vì nghĩ rằng việc làm này sẽ giúp cầm máu.Tuy nhiên các bác sĩ không khuyến khích việc này, vì tất cả những vật liệu thông thường đều không đảm bảo vô khuẩn, nhất là khi nó tiếp xúc trực tiếp với lớp niêm mạc ở mũi. Nếu như vật dụng cầm máu không sạch có thể gây ra nhiễm trùng.Dùng nước muối quá nhiều. Nhiều người cho rằng nhỏ nước muối sinh lý thường xuyên sẽ làm ẩm niêm mạc mũi, tránh khô mũi, ngăn chảy máu cam. Tuy nhiên quan niệm này không hề đúng, việc nhỏ nước muối vào niêm mạc mũi không phải là một giải pháp lâu dài vì nó chỉ tức thời làm ẩm mũi, về lâu dài nó còn khiến mũi khô hơn. Kể cả việc sử dụng các thiết bị tạo ẩm chỉ là những giải pháp tình thế.Hãy uống đủ nước, ăn nhiều rau xanh, hoa quả để tăng cường chất xơ kết hợp các biện pháp hỗ trợ bên ngoài kể trên sẽ giúp bạn và người thân tránh được chứng chảy máu cam khó chịu. 3. Cách xử lí đúng khi bị chảy máu cam Các bước xử lí đúng khi bị chảy máu cam:Bước 1: Bình tĩnh tìm 1 chỗ bằng phẳng để ngồi xuống.Bước 2: Hơi cúi đầu về phía trước, dùng ngón tay ấn chặt phần cánh mũi đang chảy máu (nếu chỉ chảy 1 bên và cố định ít nhất 30 giây).Bước 3: Dùng khăn giấy, bông sạch thấm phần máu chảy ra, tuyệt đối không đưa sâu vào trong mũi.Khi máu đã ngừng chảy, bạn có thể đặt một túi đá nhỏ trên mũi để giảm đau và sưng. Tuyệt đối không ngoáy hay xì mũi trong vài giờ sau khi chảy máu cam. Tránh các chất kích thích như khói thuốc lá cho đến khi vết thương lành hẳn. Khi nào cần đến gặp bác sĩ? Chảy máu cam kéo dài hơn 20 phút; lượng máu chảy nhiều.Chảy máu mũi xảy ra sau một chấn thương.Cảm nhận hoặc nếm thấy máu trong cổ họng ngay cả khi máu đã ngừng chảy.Chảy máu kèm các triệu chứng chóng mặt, sốt cao hoặc nôn.Chảy máu mũi xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi.Chảy máu thường xuyên.Chảy máu sau khi sử dụng thuốc hoặc trong tình trạng sức khỏe không tốt. Theo: Wikihow
vinmec
766
Mách mẹ nhận biết triệu chứng và cách chăm sóc trẻ sơ sinh viêm họng Trẻ sơ sinh luôn là đối tượng cần được quan tâm và chăm sóc đặc biệt vì cơ thể của bé chưa được hoàn thiện, sức đề kháng còn yếu. Khi trẻ sơ sinh bị viêm họng, cha mẹ không nên chủ quan vì nếu không chăm sóc và điều trị đúng cách, có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn phụ huynh cách nhận biết triệu chứng và cách chăm sóc trẻ sơ sinh viêm họng. 1. Những dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị viêm họng Trong mùa hè nóng bức, trẻ sơ sinh tiết nhiều mồ hôi hơn hoặc thường phải ở trong phòng điều hòa, sử dụng quạt điều hòa quá lâu,… đây chính là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng viêm họng ở trẻ. Bên cạnh đó, nhiễm vi khuẩn, virus, hay bị dị ứng bụi,… cũng chính là nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị bệnh viêm họng. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể gây ra viêm amidan, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai, viêm phế quản, viêm hạch mủ, nhiễm khuẩn huyết. Vì thế, cha mẹ cần nắm rõ những triệu chứng viêm họng của trẻ để biết cách xử trí và đưa con đi thăm khám kịp thời. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến của bệnh: Bé quấy khóc nhiều: Triệu chứng này khá phổ biến. Vì khi viêm họng, niêm mạc họng của trẻ có thể bị sưng nề khiến ngay cả khi nuốt nước bọt trẻ cũng cảm thấy khó chịu và đau. Đặc biệt, khi mẹ cho trẻ bú, trẻ sẽ quấy khóc nhiều hơn. Cổ họng của bé bị sưng đỏ, bé có cảm giác khó chịu, không được thoải mái. Ho: Bé có thể bị ho liên tục, tùy theo tình trạng bệnh mà có thể ho khan hoặc ho có đờm. Sốt: Đa số những trường hợp bị viêm họng thường dẫn đến sốt. Vì thế, ngay khi thấy con có biểu hiện sốt cao, kèm theo một số dấu hiệu bất thường khác như nghẹt mũi, ho, trẻ quấy khóc, bỏ bú,… mẹ không nên chủ quan, nên đưa con đi khám. Tình trạng sốt của trẻ sơ sinh nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Vì hệ miễn dịch của trẻ còn yếu nên khi mắc phải tình trạng viêm họng, trẻ có thể mắc kèm theo tình trạng nôn mửa và tiêu chảy. 2. Cách chăm sóc trẻ sơ sinh viêm họng Khi trẻ sơ sinh mắc viêm họng, mẹ cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới tình trạng này của con, để có cách chăm sóc con phù hợp: Nếu trẻ bị viêm họng do dị ứng, cần phải nhanh chóng loại bỏ tác nhân gây dị ứng. Nếu trẻ bị viêm họng là do không gian sống, chẳng hạn như phòng của trẻ chưa được sạch sẽ, cha mẹ lạm dụng máy điều hòa, hay để phòng ở nhiệt độ quá thấp khiến trẻ bị nhiễm lạnh,… Cách xử trí là hãy giữ cho phòng của trẻ luôn được sạch và thoáng, trong mùa hè cần sử dụng máy điều hòa nhiệt độ thường xuyên thì cha mẹ cần lưu ý điều chỉnh nhiệt độ về mức vừa phải. Thời gian này, mẹ cần cho con bú nhiều hơn. Có thể chia nhỏ số lần bú cho trẻ. Sữa mẹ rất tốt, không chỉ giúp con cung cấp đủ nước mà còn chứa nhiều kháng thể giúp bé tăng cường sức đề kháng, chống lại bệnh tật tốt hơn. Khi đau họng, bé sẽ khó chịu và liên tục quấy khóc, mẹ nên cố gắng dỗ bé, cho bé nghỉ ngơi nhiều hơn để sức khỏe không bị ảnh hưởng quá nhiều. Trong trường hợp con bị sốt, mẹ cần dùng nước ấm lau người cho bé, nhất là vùng bẹn và vùng nách để giúp bé hạ sốt. Nếu được chăm sóc tốt, đúng cách, tình trạng viêm họng của bé sẽ được sớm cải thiện. 3. Phải làm sao để phòng ngừa bệnh viêm họng cho trẻ sơ sinh? Để phòng ngừa viêm họng cho trẻ sơ sinh, bố mẹ cần lưu ý những điều sau: Thời tiết oi nóng dễ khiến trẻ bị đổ mồ hôi và nhiễm lạnh là nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm họng. Vì thế để phòng ngừa căn bệnh này, mẹ nên cho trẻ mặc những bộ đồ rộng, mát, có chất liệu cotton để thấm mồ hôi tốt hơn. Không nên tắm cho trẻ khi trẻ vừa có hiện tượng toát mồ hôi. Khi bật quạt, mẹ không nên cho quạt thổi trực tiếp vào vùng mặt của trẻ mà chỉ nên để quạt hướng về phía chân của trẻ. Nếu dùng quạt điều hòa hoặc máy điều hòa nhiệt độ, mẹ lưu ý chỉ để nhiệt độ ở mức vừa phải, không để nhiệt độ quá thấp. Chỉ nên để nhiệt độ ở mức 27 độ C, không để luồng gió từ điều hòa thổi trực tiếp vào trẻ để tránh tình trạng trẻ bị nhiễm lạnh. Không nên lạm dụng máy điều hòa. Cha mẹ nên vệ sinh vùng miệng hàng ngày cho bé. Tăng cường cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ để trẻ được cung cấp đầy đủ dưỡng chất và tăng cường sức đề kháng, phòng tránh các loại bệnh tật. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần lưu ý đến việc tiêm phòng của trẻ. Tiêm phòng chính là cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Những thông tin trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc về triệu chứng viêm họng của trẻ cũng như cách chăm sóc trẻ sơ sinh viêm họng.
medlatec
965
Công dụng thuốc Normostat Normostat thuộc danh mục thuốc tim mạch, có dạng bào chế là viên nén bao phim. Thuốc có chứa thành phần chính là Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 20mg, đóng gói hộp 2 vỉ x 7 viên. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Normostat có tác dụng gì? Liều dùng, chống chỉ định và những lưu ý khi sử dụng thuốc như thế nào? 1. Thuốc Normostat có tác dụng gì? Thuốc Normostat có tác dụng sau:Giúp làm giảm cholesterol toàn phần, apolipoprotein B, LDL-cholesterol và triglycerid hoặc tăng HDL-cholesterol ở người bệnh bị tăng cholesterol máu nguyên phát;Điều trị rối loạn beta lipoprotein máu khi những thay đổi chế độ ăn không giúp cải thiện tình trạng;Làm giảm LDL-cholesterol và cholesterol toàn phần ở người bệnh bị tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử. 2. Chống chỉ định của thuốc Normostat Thuốc Normostat chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-Co. A hoặc bất cứ thành phần nào có trong Normostat.Người tăng transaminase huyết thanh liên tục hoặc đang mắc bệnh gan tiến triển mà không rõ nguyên nhân.Phụ nữ có thai và/ hoặc cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Normostat Cách sử dụng: Thuốc Normostat dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống Normostat vào bất cứ thời điểm nào trong ngày mà không cần chú ý đến bữa ăn.Liều lượng:Điều trị rối loạn lipid máu hỗn hợp và tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình): Liều Normostat khởi đầu là 10-20mg/ lần/ ngày. Trong trường hợp người bệnh cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) thì có thể bắt đầu bằng liều 40mg/ lần/ ngày. Khoảng liều điều trị duy trì của Normostat là 10-80mg/ lần/ ngày. Sau 1 thời gian điều trị hoặc trước khi muốn tăng liều Normostat thì cần đánh giá các chỉ số lipid máu của người bệnh trong vòng 2 tới 4 tuần.Điều trị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: Liều từ 10-80mg/ ngày. Cần kết hợp Normostat với những biện pháp hạ lipid khác.Điều trị phối hợp: Normostat có thể được kết hợp với resin để nhằm tăng hiệu quả điều trị.Lưu ý: Liều dùng Normostat trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Normostat cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Normostat phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Normostat:Trong trường hợp quên liều thuốc Normostat thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Normostat đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tương tác thuốc Normostat Normostat có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc chống đông;Thuốc Cyclosporine;Thuốc Erythromycin;Thuốc Gemfibrozil;Thuốc ức chế miễn dịch;Thuốc Digoxin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Normostat thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Normostat phù hợp.Ngoài ra, quá trình sử dụng thuốc Normostat, người bệnh cũng cần lưu ý khi kiểm tra sức khỏe hãy đưa đủ hồ sơ khám bệnh và liệt kê toàn bộ tiền sử bệnh lý của bản thân cho bác sĩ biết. Dựa vào thông tin người bệnh cung cấp, bác sĩ sẽ tư vấn kỹ hơn về tác dụng cũng như những nguy cơ có thể xảy ra. 5. Tác dụng phụ của thuốc Normostat Ở liều điều trị, thuốc Normostat được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Normostat, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Táo bón;Đầy hơi;Khó tiêu;Đau bụng;Buồn nôn và nôn;Đau đầu;Chóng mặt.Ảnh hưởng của thuốc Normostat thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Normostat vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Normostat và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Normostat Trước khi điều trị với Normostat, người bệnh cần chú ý định lượng các chỉ số lipid và loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát. Nên tiến hành định lượng chỉ số lipid định kỳ, với khoảng cách không < 4 tuần.Trong quá trình điều trị với Normostat nếu bị viêm cơ, creatine kinase tăng hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường thì người bệnh nên giảm liều hoặc ngừng điều trị.Dùng Normostat thận trọng ở những người rối loạn chức năng gan, uống nhiều rượu.Người bệnh cần xây dựng chế độ ăn kiêng hợp lý trước và trong khi điều trị với thuốc Normostat. Bảo quản thuốc Normostat ở nơi khô, mát và tránh ánh sáng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Normostat có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Normostat, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Normostat điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
939
Nhận biết các dấu hiệu viêm lợi và những cách chữa trị tại nhà hiệu quả Viêm lợi là tình trạng phổ biến bất kỳ ai trong độ tuổi nào cũng có thể gặp phải. Không chỉ gây ra những đau đớn và phiền toái cho bệnh nhân, viêm lợi còn làm cản trở sự tự tin khi giao tiếp vì khiến hơi thở có mùi. Thế nào là viêm lợi? Lợi răng hay nướu răng được cấu thành từ các mô mềm bám vào răng. Đây là bộ phận đóng vai trò bảo vệ, che chắn và là điểm tựa vững chắc giúp nâng đỡ chân răng. Một hàng lợi được cho là khỏe mạnh khi có màu hồng nhạt và săn chắc. Viêm lợi xảy ra khi các mảng bám và vi khuẩn từ thức ăn gây sưng tấy, kích ứng bộ phận này. Không khó để phát hiện ra bệnh nhưng đa phần mọi người thường có thái độ chủ quan và quan niệm rằng bệnh sẽ tự hết trong vài ngày. Tuy nhiên nếu không điều trị đúng cách, bệnh sẽ diễn tiến phức tạp hơn, có thể gây chảy máu, tổn thương lại hoặc thậm chí là mất răng. Viêm lợi phát triển theo 2 giai đoạn chính đó là viêm lợi cục bộ và viêm lợi cận răng: Viêm lợi cục bộ: Lúc này lợi sẽ sưng lên, chuyển thành màu đỏ và nếu có tác động sẽ bị chảy máu, ví dụ như khi đánh răng. Ở giai đoạn này bệnh chưa gây đau đớn nhiều cũng như ảnh hưởng lớn đến cấu trúc răng. Điều trị viêm lợi cục bộ tuy không gặp khó khăn nhưng tỷ lệ tái phát cao; Viêm lợi cận răng: Trong trường hợp giai đoạn trên không được chẩn đoán và điều trị sớm, đúng cách sẽ làm đẩy lớp lợi và xương hàm phía trong cùng ra sau, tạo nên một lỗ hổng lớn xung quanh răng. Lỗ hổng này sẽ là nơi mắc kẹt của thức ăn thừa, trở thành môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển. Lợi khi đó sẽ sưng lên, đỏ tươi, đau nhức, chảy máu nhiều và khiến hơi thở bị hôi. Tình trạng này nếu không được khắc phục sớm sẽ làm tụt lợi, phá hủy tổ chức răng và xương hàm. Như một hệ quả tất yếu, hi răng mất đi chỗ bám thì nguy cơ rụng răng là rất lớn. 2. Những dấu hiệu viêm lợi không thể bỏ qua Viêm lợi rất dễ để nhận ra nhờ các triệu chứng sau đây: Khoang miệng có cảm giác đau nhức, sưng lợi; Chảy máu và thấy xót mỗi khi đánh răng; Miệng hôi; Vị trí lợi sưng có màu đỏ hồng hoặc loét, mưng mủ; Lung lay răng, giữa lợi và răng xuất hiện khe hở; Có nhiều cao răng. Bệnh gây nhiều bất tiện cho bệnh nhân trong các hoạt động thường ngày, ngoài ra còn khiến người bệnh bị đau đớn rất khó chịu, thậm chí là nguy cơ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng như: Hủy hoại mô cơ xương hàm, mất răng; Tình trạng nhiễm khuẩn có thể dẫn tới đau tim, viêm phổi, đột quỵ; Phụ nữ bị viêm lợi khi mang thai thì em bé sinh ra có thể sẽ bị nhẹ cân hơn so với các bạn đồng trang lứa có mẹ không bị viêm lợi trong thời gian mang bầu. 3. Các biện pháp khắc phục chứng viêm lợi an toàn, hiệu quả tại nhà 3.1. Sử dụng nước muối chữa viêm lợi Tinh thể muối giúp làm sạch và khử trùng khu vực bị viêm nhiễm một cách tự nhiên. Người bệnh nên duy trì thói quen súc miệng từ 2 - 3 lần/ngày bằng nước muối ấm vì điều này giúp đem lại những lợi ích sau: Xoa dịu khu vực viêm nhiễm; Loại bỏ vụn thức ăn thừa kẹt trong chân răng, kẽ răng; Cải thiện mùi hôi của hơi thở; Khắc phục tình trạng nhiễm khuẩn và giảm đau nhức. 3.2. Chữa viêm lợi bằng tinh dầu sả Tinh dầu sả cần được pha loãng với nước và sử dụng để súc miệng mỗi ngày từ 2 - 3 lần, hỗ trợ đánh bay mảng bám nâng cao hiệu quả trong điều trị viêm lợi. Mặc dù an toàn nhưng vì tính chất sát khuẩn của tinh dầu sả rất mạnh nên trước khi dùng nên pha loãng 225ml nước với 2 - 3 giọt tinh dầu. Điều này sẽ tránh tình trạng kích ứng lợi. 3.3. Đánh bay các dấu hiệu viêm lợi nhờ tinh dầu tràm trà Các chuyên gia cho rằng, tinh dầu tràm trà có thể ngăn ngừa chảy máu lợi đáng kể. Thêm 1 giọt tinh dầu tràm trà vào kem đánh răng hoặc vào nước để súc miệng, sẽ đem lại hiệu quả bất ngờ. Lưu ý: Tinh dầu tràm trà rất mạnh, có thể gây phản ứng nóng nhẹ, phát ban hoặc dị ứng. Do đó, người dùng hãy pha thật loãng tinh dầu, đặc biệt những người dùng lần đầu. 3.4. Chữa viêm lợi bằng nha đam Theo khoa học, thành phần của lá cây lô hội có tác dụng tương tự như chlorhexidine - một loại chất có công dụng chống viêm và loại bỏ mảng bám hiệu quả. Bệnh nhân có thể sử dụng gel lô hội tươi nguyên chất để súc miệng mỗi ngày. 3.5. Đinh hương và khả năng giảm viêm lợi hiệu quả Hợp chất Eugenol trong đinh hương giúp gây tê tự nhiên và đặc tính chống oxy hóa, kháng khuẩn của loài thực vật này đã được vận dụng trong điều trị viêm lợi. Để giúp giảm thiểu các triệu chứng do bệnh gây ra, bạn nên thấm một ít tinh dầu đinh hương vào bông mềm, sau đó chấm nhẹ vào chỗ bị viêm. Nên thực hiện điều này thường xuyên và bạn sẽ cảm nhận được công hiệu giảm viêm, giảm đau trong thời gian ngắn. Không những thế, đinh hương còn hỗ trợ ngăn chặn mảng bám hình thành và điều trị hôi miệng an toàn, hiệu quả. Do vật nếu bạn chẳng may nuốt phải tinh dầu đinh hương thì cũng yên tâm rằng nó vô hại. 3.6. Dùng nghệ tươi để chấm dứt các dấu hiệu viêm lợi Nghệ chính là dược liệu vàng với khả năng kháng sinh tự nhiên lành tính được ứng dụng rộng rãi trong việc chữa lành các tổn thương của cơ thể, trong đó có chứng viêm lợi. Nghệ giúp kháng viêm, giảm sưng lợi và ngăn ngừa chảy máu khá “nhạy”. Bạn có thể kết hợp mật ong và tinh bột nghệ với nhau. Tiếp theo dùng tăm bông chấm hỗn hợp này vào vùng nướu viêm 2 lần/ngày, giữ trong 3 phút và súc miệng lại bằng nước sạch. Hy vọng rằng những chia sẻ trên đây sẽ là nguồn tư liệu hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn về viêm lợi cũng như cách xử lý tình trạng này tại nhà. Những phương pháp trên thường là có tác dụng đối với những người bị viêm lợi mức độ nhẹ, còn trong trường hợp viêm lợi tiến triển và đã xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng thì tốt hơn hết người bệnh nên đi kiểm tra, thăm khám để được điều trị đúng cách.
medlatec
1,206
Viêm kết giác mạc cấp và những hệ lụy cần tránh VIÊM KẾT MẠC CẤP LÀ BỆNH GÌ? Mắt có một lớp màng mỏng, trong suốt bao bọc quanh nhãn cầu và được mi mắt bảo vệ, đó chính là kết mạc. Viêm kết mạc là tình trạng viêm màng bao phủ tròng trắng của mắt và lớp sau mi mắt gây đau nhức, khó chịu, chảy nước mắt, giảm thị lực… Viêm kết mạc cấp là chứng viêm khởi phát cấp tính, sẽ khỏi sau vài ngày và không bị tái phát. Tuy nhiên, bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng khi không được điều trị hiệu quả và lâu khỏi. Khi đó, bệnh dễ tái phát hoặc gây ra biến chứng nặng nề hơn. Viêm kết mạc là tình trạng viêm màng bao phủ tròng trắng của mắt và lớp sau mi mắt gây đau nhức, khó chịu, chảy nước mắt, giảm thị lực… NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM KẾT MẠC MẮT  Bệnh viêm kết mạc do nhiều nguyên nhân gây ra bao gồm: Bệnh lây truyền qua những đường nào? Viêm kết giác mạc cấp hay còn gọi nôm na là bệnh đau mắt đỏ là căn bệnh về mắt rất phổ biến. TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM KẾT MẠC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM KẾT MẠC Đến khám tại các bệnh viện có chuyên khoa mắt, người bệnh được bác sĩ nhãn khoa thăm khám. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Bác sĩ sẽ kê đơn một số loại thuốc đặc trị phù hợp. Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc vì dùng sai thuốc có thể khiến bệnh thêm trầm trọng hơn. Các thuốc dùng trong điều trị bệnh viêm kết mạc: PHÒNG BỆNH BẰNG CÁCH NÀO?
thucuc
312
Top 7 cách phòng ngừa ung thư hiệu quả và dễ thực hiện Trong những năm gần đây, ung thư vẫn đang là “vấn đề nóng” tại Việt Nam khi số ca mắc mới và số ca tử vong vì loại bệnh này tăng lên đáng kể. Do đó, mỗi chúng ta điều chỉnh lối sống, thói quen để bảo vệ sức khỏe của chính mình. Dưới đây là 7 cách phòng ngừa ung thư đơn giản và rất hiệu quả mà ai cũng nên thực hiện. 1. Ung thư đang là “vấn đề nóng” tại Việt Nam Những thống kê từ Tổ chức Ung thư toàn cầu vào năm 2020 cho thấy rằng, tỉ lệ mắc mới ung thư ở Việt Nam đang tăng nhanh. Hiện tại, Việt nam đang xếp thứ 90 trên tổng số 185 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó, ung thư gan được đánh giá là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nước ta. Tiếp đó phải kể đến một số loại ung thư như ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày và ung thư trực tràng. Một số nguyên nhân khiến tình trạng ung thư tại Việt Nam tăng cao là do sự già hóa dân số, tuổi thọ cao khiến thời gian tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh càng cao, do thói quen ăn uống sinh hoạt không khoa học, người dân đã có ý thức hơn về việc khám sức khỏe để phát hiện sớm ung thư,… Hơn nữa, Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới đã phải chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ dịch Covid-19 trong suốt 2 năm qua. Đối với những bệnh nhân ung thư, đại dịch ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình thăm khám, chẩn đoán và theo dõi điều trị đối với người bệnh. Theo khảo sát của Tổ chức Y tế thế giới, không chỉ Việt Nam mà tại nhiều quốc gia trên thế giới, bệnh nhân ung thư đã bị gián đoán và chậm trễ điều trị trong bối cảnh dịch bệnh. Ảnh hưởng đến cơ hội và kết quả điều trị của người bệnh. Bên cạnh đó, một số loại thuốc đặc trị nhập khẩu bị thiếu hụt gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh. Đi khám sau giãn cách, nhiều bệnh nhân có khối u ung thư đã phát triển lớn, có dấu hiệu di căn khiến việc điều trị bệnh càng trở nên khó khăn hơn. 2. Những phương pháp phòng ngừa ung thư ai cũng có thể thực hiện Dưới đây là một số cách phòng ngừa ung thư hiệu quả: 2.1. Không hút thuốc là và hạn chế uống rượu bia Thường xuyên hút thuốc là và uống quá nhiều rượu bia là một thói quen gây ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của bạn. Đây cũng chính là nguyên nhân gây nhiều loại ung thư như ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vòm họng, ung thư thanh quản, ung thư tụy,… Những đối tượng không trực tiếp hút thuốc nhưng có tiếp xúc với khói thuốc cũng có nguy cơ mắc ung thư phổi và một số căn bệnh nguy hiểm khác. Chính vì thế, lời khuyên dành cho bạn là nên hạn chế uống rượu bia và từ bỏ thói quen hút thuốc để bảo vệ sức khỏe của mình, phòng tránh nguy cơ ung thư. 2.2. Phòng ngừa ung thư bằng chế độ ăn khoa học Những thực phẩm bạn ăn hàng ngày và thói quen ăn uống có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Do đó, hãy duy trì một chế độ ăn khoa học để cải thiện sức khỏe và đây cũng là phương pháp hiệu quả để phòng tránh nhiều loại bệnh ung thư, nhất là ung thư gan, ung thư dạ dày,… + Chú ý lựa chọn những thực phẩm tươi ngon, không có chứa chất kích thích. + Ăn đa dạng các loại thực phẩm, ưu tiên rau củ quả, đặc biệt là các loại hạt. + Hạn chế các loại thực phẩm nhiều chất béo, dầu mỡ và muối, nhất là các loại thực phẩm chế biến sẵn. + Hạn chế ăn các loại thịt đỏ. + Nên giữ thói quen ăn chậm, nhai kỹ. 2.3. Thường xuyên tập thể dục và duy trì cân nặng hợp lý Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp bạn rèn luyện sức khỏe mà còn giúp bạn có một vóc dáng cân đối, hạn chế nguy cơ bệnh tật. Nên lựa chọn những bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe và duy trì thói quen tập thể dục 30 phút mỗi ngày trong thời gian dài để đạt được hiệu quả tốt nhất. 2.4. Không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời Ánh nắng buổi sáng sớm và buổi chiều rất tốt cho sức khỏe, giúp cơ thể bổ sung vitamin D để hấp thụ canxi. Tuy nhiên, từ sau 9h sáng đến 4h chiều có lượng tia cực tím rất cao. Nếu tiếp xúc với ánh sáng vào thời gian này, bạn sẽ có nguy cơ cao bị ung thư da. Do đó, để phòng ngừa ung thư, bạn không nên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Trong trường hợp bắt buộc phải ra ngoài vào thời điểm trời nắng gắt, bạn nên trang bị đồ bảo hộ để bảo vệ da và sử dụng kem chống nắng. Kể cả những ngày trời nhiều mây vẫn nên sử dụng kem chống nắng. 2.5. Tiêm vắc xin đầy đủ Viêm gan B dễ lây nhiễm và dễ biến chứng thành ung thư gan. Trong khi đó, vắc xin có hiệu quả phòng viêm gan B rất cao. Vì thế, tiêm phòng viêm gan B là rất cần thiết. Bên cạnh đó tiêm vắc xin HPV cũng là cách phòng bệnh ung thư tử cung khá hiệu quả. 2.6. Tránh những hành động làm tăng nguy cơ ung thư - Nên quan hệ chung thủy, không nên quan hệ với nhiều bạn tình. - Nên dùng bao cao su khi quan hệ tình dục. - Không dùng chung bơm, kim tiêm. 2.7. Khám sức khỏe định kỳ Thường xuyên khám sức khỏe sẽ giúp bạn hiểu rõ được tình trạng sức khỏe của mình và nguy cơ bệnh tật. Từ đó, điều chỉnh thói quen ăn uống và sinh hoạt hoặc các biện pháp can thiệp nếu cần thiết để phòng ngừa bệnh. Hơn nữa, nhiều trường hợp phát hiện bệnh ung thư sớm nhờ tầm soát sức khỏe định kỳ. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.
medlatec
1,090
Công dụng thuốc Alvofact Alvofact là thuốc được chỉ định cho trẻ đẻ non có nguy cơ cao mắc hội chứng suy hô hấp (RDS). Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sử dụng thuốc, bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Alvofact là thuốc gì? Thuốc Alvofact chứa thành phần chính là phospholipid tách từ phôi bò. Trong 1 lọ thuốc chứa 50.76 đến 60.00mg phân đoạn phospholipid (dạng bột) tương đương với một lượng 66 mol hoặc 50mg phospholipid toàn phần dưới dạng bột đông khô. Tá dược gồm: 1 ống tiêm 1,2ml chứa sodium chloride, sodium hydrogen carbonate, nước pha tiêm.Thuốc được bào chế dưới dạng bột và dung môi để pha hỗn dịch. Quy cách đóng gói gồm 1 lọ bột khô, 1 ống tiêm chứa 1,2ml dung môi, 1 ống thông và 1 ống nối. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Alvofact Chỉ định sử dụng thuốc Alvofact trong trường hợp sau:Dự phòng trẻ đẻ non có nguy cơ mắc hội chứng suy hô hấp (RDS).Chống chỉ định thuốc Alvofact:Mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Alvofact.Thận trọng: Các lợi ích và nguy cơ của liệu pháp Alvofact đối với nhiễm trùng bẩm sinh ở trẻ đẻ non chưa được xác định. Tác dụng sau có thể bị giảm nếu có nghi ngờ viêm phổi bẩm sinh. Chức năng phổi cũng có thể yếu đi trong trường hợp kèm theo giảm sản mô phôi (thiểu dịch ối kéo dài do vỡ mang hoặc suy giảm chức năng thận bẩm sinh). 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Alvofact Liều lượng thuốc Alvofact:Khuyến cáo dùng liều đơn 1,2ml/ kg thể trọng (tương đương với 50mg phospholipid toàn phần/ kg thể trọng), dùng trong giờ sau sau sinh.Tùy thuộc vào nhu cầu hô hấp, sau lần dùng đầu tiên có thể dùng 3 liều tương tự tiếp theo. Tổng liều lượng đã dùng không nên vượt quá 4 liều (tương đương với 200mg phospholipid toàn phần/ kg thể trọng) trong vòng 5 ngày đầu tiên sau khi sinh.Cách dùng thuốc Alvofact:Đưa thuốc Alvofact với liều đơn 1,2ml/ kg thể trọng bằng cách tiêm nhanh vào khí quản thông qua ống thông. Bơm khí thêm để đảm bảo việc nhỏ giọt được hoàn tất. Trong khi tháo ống thông bệnh nhân nên được lắp lại với máy thở nhân tạo.Xử trí khi quá liều:Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều xảy ra khi dùng thuốc Alvofact. Trong phần lớn các trường hợp không chắc chắn về việc gây quá liều khi dùng thuốc, người ta khuyến cáo nên hút dịch đã đưa vào tối đa có thể nếu đó là cách làm giảm tác dụng lâm sàng. Kết hợp với việc điều trị các triệu chứng xảy ra khi cần thiết. 5. Tác dụng phụ thuốc Alvofact Thuốc Alvofact có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Do lượng chất lỏng, sự tắc khí quản hoặc tắc phế quản có thể xuất hiện nhanh ngay lập tức sau khi dùng Alvofact. Triệu chứng này có thể được chữa trị bằng cách tăng áp lực hít vào trong 30 đến 60 giây.Không chắc chắn những trẻ đẻ non có nhạy cảm với protein phôi gia súc, nhưng có tình trạng có thể gây ra các phản ứng quá mẫn, cần các biện pháp cấp cứu thông thường.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 6. Tương tác thuốc Cho đến nay chưa có tương tác liên quan đến các hoạt chất có trong thuốc Alvofact. Không quan sát thấy các tác dụng tiêu cực từ liệu pháp sử dụng thuốc trên sau khi dự phòng hội chứng suy hô hấp trước khi sinh bằng dung dịch truyền Ambroxol hoặc các glucocorticoid dùng cho mẹ. 7. Lưu ý và bảo quản thuốc Alvofact Lưu ý khi dùng thuốc Alvofact:Các nghiên cứu tiền lâm sàng chứng minh rằng các tế bào bảo vệ bạch cầu hạt (đại thực bào, bạch cầu) thực bào các lipid nhũ tương. Quá trình này có thể bị phá vỡ khi dùng thuốc Alvofact trong trường hợp viêm phổi và /hoặc nhiễm trùng. Alvofact chỉ nên được sử dụng khi có các phương tiện thông khí tốt và theo dõi được trẻ đẻ non có hội chứng suy hô hấp. Đã có báo cáo các trường hợp riêng lẻ có tắc ống khí quản do chất nhầy dính. Nguồn gốc và thành phần này chưa được biết đến.Bảo quản thuốc Alvofact:Không để bột thuốc hoặc dung môi ở nhiệt độ trên 30 độ C. Không làm đông lạnh bột, dung môi hoặc hỗn hợp dịch pha loãng. Hỗn dịch được pha loãng có thể được bảo quản trong 6 giờ ở nhiệt độ 25 độ C hoặc 24 giờ ở nhiệt độ 2-8 độ C. Trong trường hợp này lọ thuốc và ống chích cần được lắc nhẹ trước khi sử dụng thuốc.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Alvofact có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Alvofact theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
876
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu uy tín, chất lượng? Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là một phương pháp kiểm tra tình trạng sức khỏe của người mẹ và thai nhi. Vậy nên thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu uy tín và chất lượng nhất? 1. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là gì? Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ được thực hiện ở giai đoạn từ tuần thai 24 đến 28, là xét nghiệm quan trọng, giúp phát hiện bệnh lý tiểu đường thai kỳ từ đó có các phương pháp điều trị thích hợp, tránh để lại các biến chứng cho sản phụ và thai nhi. Tiểu đường thai kỳ là bệnh lý xuất hiện do nội tiết tố thay đổi khi mang thai gây ra. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là phương pháp xét nghiệm máu chẩn đoán lượng glucose tồn tại trong máu, nếu chỉ số nồng độ glucose vượt quá mức cho phép có thể thai phụ mắc bệnh lý tiểu đường trong thai kỳ, bệnh lý này ảnh hưởng trực tiếp đến cả thai phụ và em bé. Sau khi sinh, chỉ số đường huyết của người mẹ thường giảm xuống và trở về trạng thái bình thường. Tuy nhiên, khả năng chỉ số đường huyết tăng cao dẫn đến bệnh lý đái tháo đường cho sản phụ sau khi sinh là rất cao. 2. Các phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Ngoài thông tin xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu, người đọc cần nắm được thêm các thông tin về những phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ phổ biến hiện nay. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ gồm hai phương pháp gồm: xét nghiệm máu glucose và xét nghiệm dung nạp glucose. 2.1. Xét nghiệm máu glucose Là phương pháp xét nghiệm lấy máu tĩnh mạch, sau đó đem đi phân tích chỉ số glucose tồn tại trong máu. Sau khi lấy mẫu máu ghi rõ số thứ tự, họ tên bệnh nhân và chuyển mẫu bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm, tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán. Kết quả xét nghiệm máu glucose: - Bình thường: nồng độ glucose dưới < 5,1 mmol/L. - Đối với chỉ số nồng độ glucose cao bất thường khả năng bệnh nhân mắc tiểu đường thai kỳ rất cao. Cần thực hiện các phương pháp điều trị thích hợp, kịp thời. 2.2. Xét nghiệm dung nạp glucose Quy trình tiến hành xét nghiệm: - Đầu tiên, thai phụ được lấy mẫu bệnh phẩm khi đói, thường được lấy vào buổi sáng, giá trị nồng độ glucose trong máu lúc này được dùng để đối chiếu với các kết quả xét nghiệm khác. - Sau đó, bệnh nhân được uống một lượng nước đường khoảng từ 75 g hoặc 100g glucose. - Sau 1 giờ, lấy mẫu máu tiến hành xét nghiệm. - Sau 2 giờ, tiếp tục lấy một lượng từ 3 - 4ml máu để xét nghiệm. Lưu ý trong khoảng thời gian chờ đợi, bệnh nhân cần hạn chế vận động mạnh, tránh ăn uống, nếu khát có thể uống nước lọc. Nếu kết quả xét nghiệm vượt ngưỡng chẩn đoán giá trị đường huyết, bệnh nhân có thể dương tính với bệnh lý tiêu đường thai kỳ. 3. Khi nào bệnh nhân được chỉ định thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ? Khi mang thai, tất cả các thai phụ nên thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ trong giai đoạn thai từ 24 - 28 tuần tuổi, nhằm rà soát bệnh lý này. Ngoài ra, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ được chỉ định đối với một số trường hợp sau: - Thai phụ có tiền sử mắc bệnh tiểu đường. - Có triệu chứng thừa cân, béo phì, có chỉ số cơ thể (BMI) trên 30,... - Có chế độ dinh dưỡng không hợp lý, ăn nhiều thực phẩm có chứa đường bột, nhiều đạm, chất béo,... mất cân bằng dinh dưỡng. - Người có các dấu hiệu: khát nước, miệng có vị ngọt, mệt mỏi, đói liên tục, vòng bụng to bất thường,... - Có người thân trong gia đình mắc bệnh tiểu đường. - Đã từng bị tiểu đường thai kỳ vào lần mang thai trước. - Có tiểu sử thai chết lưu. - Tiền sử sinh con mắc dị tật bẩm sinh không rõ nguyên nhân hoặc trẻ có cân nặng bất thường lớn hơn 4kg. Tùy theo cơ địa của mỗi người mà các dấu hiệu, triệu chứng biểu hiện ra khác nhau. 4. Lợi ích của xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ giúp phát hiện bệnh lý kịp thời, đảm bảo sức khỏe cho người mẹ và thai nhi, tránh khỏi các biến chứng nguy hiểm sau: - Giúp thai phụ tăng huyết áp và tiền sản giật. - Giảm chấn thương khi sinh và tránh khỏi băng huyết sau sinh. - Tránh tình trạng trẻ sinh ra bị thừa cân béo phì. - Tránh hiện tượng vàng da, các vấn đề hô hấp, đa hồng cầu, các bệnh lý tim mạch, thiếu canxi. - Ngăn ngừa nguy cơ hạ đường huyết, huyết áp thấp ở trẻ sơ sinh. - Tránh khỏi tình trạng sinh non, sảy thai, thai chết lưu. 5. Thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu? Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là xét nghiệm quan trong trước khi sinh để chẩn đoán tình trạng của sản phụ cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến thai nhi. Do vậy việc lựa chọn trung tâm y tế cũng như bệnh viện có uy tín để thực hiện xét nghiệm hết sức quan trọng. Vậy xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu uy tín nhất hiện nay? - Quy trình lấy mẫu và xét nghiệm nghiêm ngặt, ngoài ra chúng tôi còn hỗ trợ lấy mẫu máu xét nghiệm tại nhà. - Thời gian nhận kết quả xét nghiệm nhanh chóng, kết quả có độ chính xác tuyệt đối.
medlatec
976
Thời điểm nào cần đi siêu âm tim thai và siêu âm ở đâu uy tín? Siêu âm tim thai là kỹ thuật chẩn đoán giai đoạn tiền sản được các bác sĩ khuyến cáo thực hiện, nhằm sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường về tim mạch ở trẻ, kịp thời đưa ra phương án xử lý phù hợp, ngăn ngừa bệnh tim bẩm sinh ở trẻ. 1. Khi nào nên đi siêu âm thai? Phương pháp siêu âm tim thai giúp đánh giá tình trạng tim mạch của thai nhi như: cấu trúc tim, nhịp tim... Phương pháp này được các bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện từ những giai đoạn đầu của thai kỳ để có thể phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường về tim của thai nhi. Dưới đây là những mốc thời gian quan trọng mà bạn nên tiến hành siêu âm: - Khi trễ kỳ kinh nguyệt và kết quả thử thai là dương tính: Siêu âm lúc này giúp bạn xác định có phải bạn đã có thai hay không? Thai đã vào tử cung hay chưa? Thai nhi nằm ở vị trí nào, thai nằm ngoài hay nằm trong tử cung. Thời điểm này siêu âm thai cũng có thể xác định được tuổi thai, tần số tim thai và dự kiến ngày sinh. - Thai nhi được 11-13 tuần tuổi: Đây là thời điểm mà mẹ nên đi siêu âm để các bác sĩ đo độ mờ da gáy, chẩn đoán, xác định nguy cơ thai nhi mắc phải các hội chứng thường gặp như: Down, Edward, Patau... ... - Thai nhi được 21-25 tuần tuổi: Thời điểm này, việc siêu âm sẽ giúp theo dõi, đánh giá sự phát triển của thai nhi, phát hiện các dị tật bẩm sinh, xác định tình trạng bánh nhau, nước ối... - Thi nhi được 32-36 tuần tuổi: Thời điểm này, mẹ siêu âm để bác sĩ có thể đánh giá mức độ phát triển của thai nhi có phù hợp với tuổi thai hay không? Xác định ngôi thai, lượng nước ối, vị trí của nhau thai. - Thời điểm gần đến ngày sinh: Siêu âm vào thời điểm này giúp mẹ biết được tình trạng của thai nhi, cân nặng dự kiến của con, tình trạng nhau thai, tình trạng nước ối. . Qua đó có thể đánh giá được tình trạng sinh đẻ của mẹ sẽ dễ hay khó, mẹ có thể sinh thường hay là phải sinh mổ. 2. Những điều cần lưu ý về dịch vụ siêu âm tim thai - Lựa chọn địa điểm uy tín chất lượng Siêu âm tim thai là kĩ thuật chẩn đoán giai đoạn tiền sản được bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện sớm. Đối với những thai nhi khỏe mạnh ở tuần thứ 6-8 của thai kỳ đã bắt đầu hình thành tim thai. Lúc này bằng những máy móc thiết bị hiện đại, bác sĩ đã có thể nghe thấy nhịp đập của con yêu và phát hiện được những dấu hiệu bất thường về tim mạch của con. - Thời gian siêu âm Quá trình siêu âm thai thường diễn ra rất nhanh chóng và chỉ mất gần 20 phút là mẹ đã có thể biết được kết quả siêu âm. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, em bé di chuyển nhiều hoặc đạp vào bụng mẹ, thì rất khó để bác sĩ có thể tiến hành siêu âm. Một số trường hợp khác có thể là do mẹ bị béo phì, các mô mỡ quá nhiều dưới da khiến bác sĩ rất khó quan sát, thì việc siêu âm diễn ra khó khăn và mất nhiều thời gian hơn. Có một số trường hợp phải hẹn đến hôm sau để tiến hành siêu âm lại. Sau khi tiến hành siêu âm xong, chỉ mất khoảng từ 1-2 phút là mẹ có thể lấy kết quả. Kết quả được các bác sĩ đánh giá dựa trên những hình ảnh nhận được khi siêu âm. - Các kỹ thuật siêu âm tim thai Thông thường có 3 loại siêu âm tim thai là: siêu âm tim thai 2D, 3D,4D. Các loại siêu âm này thường là do các bác sĩ chỉ định thực hiện trong những trường hợp khác nhau. Một số lưu ý khác khi siêu âm tim thai Ngoài ra, trước khi tiến hành siêu âm thai mẹ bầu nên lưu ý một số điều như sau: - Với thai nhỏ trước 10 tuần tuổi, trước khi siêu âm, mẹ bầu nên uống 2 – 3 ly nước trước thời điểm tiến hành siêu âm khoảng 1 tiếng và nhịn tiểu, để bàng quang của mẹ căng ra, thuận tiện hơn cho quá trình thực hiện siêu âm. - Siêu âm tim thai bằng phương pháp siêu âm đầu dò thường được sử dụng trong trường hợp siêu âm tim thai ở những tuần đầu của thai kỳ, phương pháp siêu âm này cho kết quả chính xác hơn. Tuy nhiên bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ xem bạn có phù hợp để thực hiện kỹ thuật siêu âm này không? Vì không phải ai cũng nên thực hiện phương pháp siêu âm đầu dò. - Khả năng phát hiện dị tật lên tới 90%, nhưng không phải lúc nào siêu âm các bác sĩ cũng có thể phát hiện dị tật, có những trường hợp phải gần đến khi chào đời, bác sĩ mới phát hiện dị tật ở bé. - Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu y học nào cho thấy việc siêu âm tim thai có hại tới sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn khuyến cáo các thai phụ không nên quá lạm dụng phương pháp siêu âm này, để đảm bảo sức khỏe cho con yêu. Chỉ thực hiện khi có những chỉ định của bác sĩ. Trên đây là những thông tin về siêu âm tim thai mà mẹ bầu cần biết. Hi vọng những thông tin trên giúp hỗ trợ mẹ bầu có một thai kỳ tốt nhất.
medlatec
1,002
Bà bầu bị run tay phải làm sao? Các chị em phụ nữ khi mang thai thường có những thay đổi về tâm lý và thể chất. Kèm theo những thay đổi bất thường xuất hiện trong thời kì mang thai, chẳng hạn như tình trạng run tay. Vậy bà bầu bị run tay phải làm sao? Hãy cùng theo dõi qua bài viết dưới đây. 1. Bà bầu run tay là dấu hiệu của bệnh gì khi mang thai? Cơ thể của chị em phụ nữ khi mang thai thường thay đổi rất nhiều, không ổn định như người bình thường. Khi mang thai, thai nhi trong bụng càng lớn thì cơ thể người phụ nữ sẽ có nhiều thay đổi rõ rệt. Từ hình thái bên ngoài đến trạng thái bên trong của cơ thể người phụ nữ. Khi mang thai mẹ thường xuất hiện chứng run tay Một trong những biểu hiện đáng lưu tâm mà nhiều chị em vẫn chưa hiểu rõ vấn đề và cần phải giải quyết như thế nào, đó chính là triệu chứng chân tay bủn rủn, kèm theo thể trạng người mệt mỏi, uể oải. Bà bầu run tay kèm theo trạng thái mệt mỏi, uể oải Run tay không phải là bệnh lý mà là một trong những dấu hiệu bình thường của người phụ nữ mang thai. Rất có thể là cơ thể người phụ nữ đang thiếu chất dinh dưỡng cần thiết cho thai nhi cũng như người mẹ như sắt, canxi,… Cũng có thể là trong quá trình mang bầu người phụ nữ phải lao động quá sức dẫn đến tình trạng tụt huyết áp, làm chân tay bủn rủn và run. 2. Bà bầu bị run tay phải làm sao? 2.1. Rèn luyện thể dục thể thao hàng ngày Khi thai nhi càng lớn sẽ chèn vào các dây thần kinh gây ra những cơn đau âm ỉ, cơ thể mệt mỏi cho người phụ nữ. Mẹ nên tích cực rèn luyện thể dục thể thao mỗi ngày Cho nên các chị em khi mang thai cần phải tích cực rèn luyện thể dục thể thao mỗi ngày, đặc biệt là các bài tập cho tay, chân để giúp máu được lưu thông dễ hơn. 2.2. Thường xuyên thay đổi tư thế ngồi Khi bạn ngồi với một tư thế, rất dễ làm cơ thể bị đơ, cứng. Thay đổi tư thế bằng thường xuyên đi lại, vận động tay chân sẽ giúp thư giãn khớp chân, tay, giảm chứng tê nhức. 2.3. Bổ sung chất dinh dưỡng khi mang thai Khi mang thai các mẹ bầu cần bổ sung các dưỡng chất cần thiết, nhất là canxi. Trong quá trình mang thai để giúp xương chắc khỏe hơn. Một số thực phẩm giàu canxi cho mẹ như tôm, cá, hải sản, sữa,… Mẹ cần bổ sung đày đủ dưỡng chất khi mang thai Ngoài canxi, các bà bầu còn phải chú ý bổ sung sắt, vitamin nhóm B… Nếu thiếu những dưỡng chất này sẽ gây chứng tê tay chân khi mang bầu. 2.4. Ngủ nghiêng sẽ hạn chế được vấn đề run tay Nằm nghiêng bên trái là tư thế ngủ tốt nhất cho bà bầu. Không nên dùng tay kê đầu, nên để chân cao hơn trong lúc ngủ sẽ giúp giảm đau nhức, sưng phù chân. Nằm nghiêng bên trái là tư thế ngủ tốt nhất cho bà bầu 2.5. Ngâm chân bằng nước ấm trước khi đi ngủ Ngâm chân vào nước ấm trước khi đi ngủ sẽ giúp giảm triệu chứng chân tay bủn rủn, người mệt mỏi, mang lại giấc ngủ sâu cho chị em.
thucuc
615
Công dụng thuốc Prazav Prazav được bào chế dưới dạng viên nang bao tan trong ruột với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Omeprazole 40mg. Vậy thuốc Prazav là thuốc gì, công dụng và cách sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Prazav chữa bệnh gì? Thuốc Prazav có thành phần chính là Omeprazole, đây là một chất ức chế đặc hiệu có tác dụng bằng cách khoá hệ thống enzyme của Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase, còn được gọi là bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành dạ dày.Omeprazole tác dụng vào giai đoạn cuối của quá trình tiết acid, liều duy nhất Omeprazole 20mg/ngày có tác dụng gây ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ nguyên nhân kích thích nào.Omeprazole không có tác dụng trên các thụ thể acetylcholin hoặc histamin và không có các tác dụng dược động học có ý nghĩa nào khác ngoại trừ trên quá trình tiết acid. Omeprazole có tác dụng gây giảm acid dạ dày lâu dài, nhưng có hồi phục.Sau khi ngưng thuốc 5 ngày, quá trình tiết dịch vị trở lại bình thường, nhưng không có tăng tiết acid. Kiểm tra bằng nội soi cho thấy tỷ lệ lành sẹo của loét tá tràng đạt 65% sau 2 tuần điều trị và lên tới 95% sau 4 tuần.Thuốc Prazav được chỉ định trong các trường hợp sau:Trào ngược dạ dày - thực quản (GERD);Loét đường tiêu hóa;Hội chứng Zollinger-Ellison.Thuốc Prazav chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với Omeprazol, Esomeprazol; các dẫn xuất Benzimidazol khác như Pantoprazol, Lansoprazol, Rabeprazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Prazav.Lưu ý khi sử dụng thuốc Prazav:Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.Trước khi điều trị bằng thuốc Prazav cần kiểm tra độ lành tính của tổn thương loét.Trong quá trình điều trị, bạn không được tự ý ngưng thuốc Prazav mà phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định.Thận trọng khi sử dụng thuốc Prazav cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Prazav Thuốc Prazav được sử dụng bằng đường uống, nên uống nguyên viên thuốc, không nghiền hay nhai nát. Liều lượng thuốc Prazav cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Giảm triệu chứng khó tiêu do acid: Sử dụng liều 10 hoặc 20mg/ngày trong 2-4 tuần.Điều trị trào ngược dạ dày thực quản (GERD):Liều thông thường là 20mg x 1 lần/ngày, sử dụng liên tục trong 4 tuần, thêm 4-8 tuần nữa nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn.Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng, có thể dùng thuốc Prazav với liều 40mg/ngày.Liều thuốc Prazav duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20 mg x 1 lần/ngày và 10mg/ngày đối với chứng trào ngược acid.Điều trị loét đường tiêu hóa:Sử dụng liều đơn 20mg/ngày hoặc 40mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng.Tiếp tục điều trị trong vòng 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày.Liều thuốc duy trì là 10-20mg x 1 lần/ngày.Để diệt trừ Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Prazav có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh với liều 20mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần với liệu pháp đôi và trong 1 tuần với liệu pháp ba.Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid: Sử dụng liều 20mg/ngày; liều thuốc này cũng được sử dụng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị tổn thương dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng các loại thuốc kháng viêm không steroid.Hội chứng Zollinger-Ellison:Sử dụng liều 60mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh khi cần thiết.Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát hiệu quả ở liều thuốc từ 20-120mg/ngày, nhưng cũng có thể sử dụng liều lên đến 120mg x 3 lần/ngày.Liều thuốc mỗi ngày trên 80mg nên chia làm 2 lần.Phòng ngừa sự hít phải acid trong quá trình gây mê thông thường: Sử dụng liều 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và sử dụng thêm 40 mg vào khoảng 2-6 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.Không cần điều chỉnh liều thuốc Prazav ở bệnh nhân suy chức năng thận.Bệnh nhân suy gan: Sử dụng liều 10-20mg/ngày.Không cần điều chỉnh liều thuốc Prazav ở người cao tuổi. 3. Tác dụng phụ của thuốc Prazav Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Prazav gồm có:Nhức đầu;Buồn ngủ;Chóng mặt;Buồn nôn, nôn;Đau bụng;Tiêu chảy;Táo bón;Chướng bụng.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Prazav gồm có:Mất ngủ;Lú lẫn;Chóng mặt;Mệt mỏi;Nổi mày đay;Ngứa;Nổi ban;Tăng transaminase (có hồi phục).Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Prazav gồm có:Đổ mồ hôi;Phù ngoại biên;Quá mẫn như phù mạch, sốt và sốc phản vệ;Giảm bạch cầu;Giảm tiểu cầu;Giảm toàn bộ các tế bào máu;Mất bạch cầu hạt;Lú lẫn có hồi phục;Kích động;Trầm cảm;Ảo giác;Rối loạn thính giác;Vú to ở đàn ông;Viêm dạ dày;Nhiễm nấm Candida;Khô miệng;Viêm gan;Bệnh não ở người suy gan;Co thắt phế quản;Đau khớp, đau cơ;Viêm thận kẽ. 4. Tương tác với các loại thuốc khác Prazav có thể xảy ra tương tác khi sử dụng cùng các loại thuốc sau:Thuốc ức chế bơm proton (PPI);Clopidogrel.Tóm lại, Prazav là thuốc kê đơn điều trị trào ngược dạ dày - thực quản, loét đường tiêu hóa và hội chứng Zollinger-Ellison. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Sulfaprim theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
925
Phospho: một khoáng chất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể Các xét nghiệm có liên quan đến phospho gồm: canxi (calci), các điện giải, vitamin D, PTH và magiê (Mg). 1. Sinh học của phospho Phospho là một khoáng chất kết hợp với các chất khác để tạo thành các hợp chất phospho hữu cơ và vô cơ. Các thuật ngữ phospho và phosphate thường được sử dụng thay thế cho nhau khi nói về xét nghiệm, là số lượng phospho vô cơ trong máu được đo bằng một xét nghiệm định lượng phospho/ phosphate huyết thanh. Phospho là một chất có vai trò quan trọng trong nhiều các quá trình chuyển hóa của cơ thể, chẳng hạn như quá trình sinh tổng hợp các chất cơ bản của cơ thể như protein, carbohydrate, phospholipid màng tế bào, DNA, RNA, trong sản sinh năng lượng (dưới dạng ATP), co cơ, điều hòa nhịp tim, dẫn truyền thần kinh, sự tạo xương, duy trì sự cân bằng acid-base của cơ thể, … Hình 1: Phospho dưới dạng muối Phosphate (PO­43-). Phospho đi vào cơ thể qua chế độ ăn uống. Phospho có trong nhiều loại thực phẩm và được dễ dàng hấp thu bởi ruột. Khoảng 70-80% Phospho của cơ thể kết hợp với canxi để giúp hình thành xương và răng, 10% được thấy trong cơ bắp và khoảng 1% ở trong mô thần kinh. Phần còn lại được thấy trong các tế bào khắp cơ thể, nơi chúng được sử dụng chủ yếu để lưu trữ năng lượng. Thông thường, chỉ có khoảng 1% tổng lượng phospho của cơ thể có ở trong máu. Các loại thực phẩm như đậu, đậu Hà Lan và các loại hạt, ngũ cốc, các sản phẩm từ sữa, trứng, thịt bò, thịt gà, cá, có chứa những lượng đáng kể các hợp chất phospho. Cơ thể duy trì mức độ phospho trong máu bằng cách điều hòa sự hấp thụ ở ruột và sự đào thải qua thận. Mức độ phospho cũng bị ảnh hưởng bởi sự điều hòa của hormone tuyến cận giáp (PTH), canxi và vitamin D. Sự thiếu hụt phospho có thể gặp trong suy dinh dưỡng, kém hấp thu, mất cân bằng acid-base, tăng canxi máu, và các rối loạn ảnh hưởng đến chức năng thận. Sự thừa phospho (tăng phospho máu) có thể gặp trong tăng tiêu thụ các khoáng chất, giảm canxi máu và rối loạn chức năng thận. Sự thiếu hụt phospho mức độ nhẹ đến vừa phải thường không có bất kỳ triệu chứng nào. Khi thiếu hụt phospho nặng, các triệu chứng có thể bao gồm yếu cơ và nhầm lẫn. Sự dư thừa phospho nặng có thể gây ra các triệu chứng tương tự như được thấy khi mức độ canxi thấp, bao gồm đau cơ, bối rối, có khi co giật. 2. Sự sử dụng xét nghiệm phospho Xét nghiệm phospho thường được sử dụng cùng với các xét nghiệm khác, chẳng hạn như canxi, hormon cận giáp (PTH) và vitamin D, giúp chẩn đoán và theo dõi điều trị các bệnh có thể gây ra sự mất cân bằng canxi và phospho. Trong khi xét nghiệm phospho huyết thanh được thực hiện một cách phổ biến thì xét nghiệm phospho nước tiểu đôi khi được sử dụng để giám sát việc đào thải phospho bởi thận. 3. Chỉ định Vì lượng phospho thay đổi nhẹ thường không gây triệu chứng nên xét nghiệm phospho thường được chỉ định khi có xét nghiệm canxi bất thường và/ hoặc khi có các triệu chứng của canxi bất thường như mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút hoặc có rối loạn về xương. Xét nghiệm phospho cũng có thể được chỉ định cùng với các xét nghiệm khác khi có các triệu chứng về rối loạn tiết niệu hoặc tiêu hóa. Xét nghiệm phospho kết hợp với xét nghiệm canxi máu có thể được chỉ định theo định kỳ để theo dõi hiệu quả điều trị khi có cả rối loạn phospho và canxi. Xét nghiệm phospho còn có thể được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc có dấu hiệu của sự mất cân bằng acid-base để theo dõi sự thay đổi mức độ phospho máu trong quá trình điều trị. 4. Giá trị tham chiếu Mức độ phospho huyết thanh thay đổi nhẹ theo tuổi, ở người khỏe mạnh là: Trẻ em (theo Soldin SJ 1995 [5]): 1-30 ngày: 3,9-7,7 mg/d L hay 1,25-2,50 mmol/L 1-12 tháng: 3,5-6,6 mg/ d L hay 1,15-2,15 mmol/L 1-3 tuổi: 3,1-6,0 mg/d L hay 1,00-1,95 mmol/L 4-6 tuổi: 3,3-5,6 mg/d L hay 1,05-1,80 mmol/L 7-9 tuổi: 3,0-5,4 (0,95-1,75 mmol/L 10-12 tuổi: 3,2-5,7 mg/d L hay 1,05-1,85 mmol/L 13-15 tuổi: 2,9-5,1 mg/d L hay 0,95-1,65 mmol/L 16-18 tuổi: 2,7-4,9 mg/d L hay 0,85-1,60 mmol/L Người trưởng thành (theo Grennberg B 1960 [3]): 2,6-4,5 (0,84-1,45 mmol/L) Cách chuyển đổi đơn vị: mg/d L × 0,3229 = mmol/L. 5. Ý nghĩa lâm sàng 5.1. Phospho huyết thanh tăng Sự tăng phospho trong huyết thanh có thể là do hoặc liên quan với: - Suy thận - Bệnh gan - Suy tuyến cận giáp - Đái tháo đường nhiễm ceton acid (khi xuất hiện lần đầu) - Tăng do chế độ ăn uống (bổ sung phospho) (Econs MJ 1992 [2]). 5.2. Phospho huyết thanh giảm Sự giảm phospho máu mức độ vừa phải thường gặp ở các bệnh nhân nằm bệnh viện, đặc biệt là ở khoảng 30% các bệnh nhân sau phẫu thuật. Sự giảm phospho máu nặng khi mức độ phospho huyết thanh giảm < 1 mg/d L hay 0,32 mmol/L hiếm gặp, chỉ chiếm 1-2/ 1000 các bệnh nhân nằm bệnh viện. Mức độ phospho trong máu giảm có thể là do hoặc liên quan với: - Tăng canxi máu, đặc biệt là do cường cận giáp - Lạm dụng thuốc lợi tiểu - Suy dinh dưỡng - Nghiện rượu - Bỏng nặng - Đái tháo đường nhiễm ceton acid (sau khi điều trị) - Suy giáp - Hạ kali máu - Sử dụng thuốc kháng acid mạn tính - Bệnh còi xương và loãng xương (do thiếu hụt vitamin D) (Crook M 1997 [1], Paterson CR 1992 [4]) Một số điều cần chú ý Mức độ phospho máu cao có thể dẫn đến bệnh tim mạch hoặc loãng xương. Đôi khi, sự tăng mức độ phospho máu có thể dẫn đến các tổn thương cơ quan do vôi hóa, lắng đọng canxi phosphat trong các mô. Mức độ phospho máu ở trẻ em thường cao hơn ở người lớn vì xương của chúng đang phát triển mạnh. Mức độ phospho thấp ở trẻ em có thể hạn chế sự phát triển xương và mức độ cao có thể là dấu hiệu của một tình trạng mất cân bằng về khoáng chất của cơ thể. Mức độ phospho máu và nước tiểu có thể bị ảnh hưởng khi sử dụng các dung dịch thụt tháo hoặc thuốc nhuận tràng có chứa sodium phosphate, bổ sung quá nhiều vitamin D trong chế độ ăn hoặc do tiêm truyền glucose tĩnh mạch. Chuyển hóa phospho thường có liên quan với chuyển hóa canxi nên nếu bệnh nhân có một mức độ canxi máu bất thường, cần kiểm tra mức độ Phospho máu. Kết luận 1. Phospho còn được gọi là phosphate, các xét nghiệm có liên quan đến phospho gồm: canxi; các điện giải, vitamin D, PTH và magiê. 2. Photpho có vai rất quan trọng trong tổng hợp các thành phần chủ yếu của tế bào như protein, carbohydrate, phospholipid, sản sinh năng lượng, co cơ, dẫn truyền thần kinh, tạo xương, … 3. Xét nghiệm phospho máu thường được sử dụng cùng với các xét nghiệm khác như canxi, PTH, vitamin D và phospho nước tiểu để giúp chẩn đoán, theo dõi điều trị các bệnh có thể gây ra sự mất cân bằng phospho và canxi. 4. Xét nghiệm phospho thường được chỉ định cùng với các xét nghiệm khác, đặc biệt là canxi, khi có sự bất thường về canxi máu và có triệu chứng về rối loạn canxi, rối loạn tiết niệu hoặc tiêu hóa để theo dõi hiệu quả điều trị các rối loạn này. 5. Phospho máu có thể tăng trong suy thận, bệnh gan, suy cận giáp, đái tháo đường nhiễm acid; có thể giảm trong tăng canxi máu, cường cận giáp, lạm dụng thuốc lợi tiểu, suy dinh dưỡng, bỏng nặng, còi xương, loãng xương, … 1. Crook M. Importance of phospho detemination. JIFCC 1997; 9: 110-117. 2. Econs MJ, Drezner MK. Bone disease resulting from inherited disorders of renal tubular transport and vitamin D metabolism. In: Coe FL. Favus MJ, eds, Disorders of bone and mineral metabolism. New York: Raven, 1992: 935-976. 3. Grennberg B, Winters RW, Graham JB. The normal range of serum inorganic phosphorus and its utlity as a discriminant in the diagnosis of congentinal hypophosphomia. J Clin Endocr Metab 1960: 20: 364-379. 4. Paterson CR, Naismith KI, Young JA. Severe unexprlained hypophosphomia. Clin Chem 1992; 38: 104-107. 5. Soldin SJ, Hicks JM, eds. Pediatric reference ranges. Washington: AACC Press, 1995: 110.
medlatec
1,468
Sinh mổ - sinh thường: Sau sinh bao lâu thì quan hệ được? Việc sau sinh bao lâu thì quan hệ được còn phụ thuộc vào cách thức sinh nở của người phụ nữ cũng như tình trạng sức khỏe, mức độ phục hồi và tâm lý của cả vợ và chồng sau khi sinh. 1. Phụ nữ sau khi bao lâu thì quan hệ được? Sau khi trải qua thời gian mang thai rồi sinh nở và bắt đầu phải chăm sóc trẻ sơ sinh, chắc chắn cuộc sống của các cặp vợ chồng sẽ có sự thay đổi lớn về cả cảm xúc lẫn suy nghĩ. Không chỉ vậy, việc chăm sóc em bé cũng mất khá nhiều thời gian của cả hai. Vì thế việc quan hệ tình dục trước đây là bình thường giờ lại trở thành một vấn đề khá nhạy cảm và cần có sự nỗ lực của cả hai. Mặt khác, việc quan hệ sau sinh cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì nó sẽ giúp tăng cường sự kết nối, cân bằng cuộc sống và giảm bớt sự căng thẳng. Về mặt thời gian, bạn có thể tham khảo những thông tin sau đây để biết được sau sinh bao lâu thì quan hệ được và cần lưu ý điều gì. 1.1. Phụ nữ sinh thường Sinh thường là hình thức sinh nở rất phổ biến và được nhiều người lựa chọn do đây là phương pháp sinh đẻ tự nhiên, dễ dàng và nhanh bình phục. Tuy nhiên, phụ nữ sinh đẻ tự nhiên thường phải rạch tầng sinh môn nên sau khi sinh cần phải kiên trì chờ cho vết rạch lành lặn hoàn toàn. Sau khi sinh khoảng 1 tháng, sản dịch vẫn còn đọng lại và đang trong quá trình đào thải. Vậy nên việc quan hệ vào thời điểm này là không khả thi. Thông thường, với phụ nữ đẻ tự nhiên, phải sau ít nhất 6 tuần thì sản dịch mới hết hoàn toàn. Sau khi sinh, phụ nữ cũng cần có thời gian để tử cung hồi phục lại trạng thái bình thường như trước khi sinh. Với những người có sức khỏe tốt và hồi phục nhanh thì sau ít nhất 6 tuần là có thể quan hệ tình dục trở lại. Với những người cho con bú mẹ hoàn toàn thì cần chủ động sử dụng biện pháp tránh thai. 1.2. Phụ nữ sinh mổ Phụ nữ sinh mổ chỉ sau khoảng 4 - 6 tuần là sản dịch đã hết hoàn toàn, nhưng người sinh mổ sẽ phải chịu nỗi đau từ vết mổ và thời gian bình phục sẽ lâu hơn người sinh thường. Chính vì thế, thời gian kiêng quan hệ tình dục cũng sẽ kéo dài hơn so với sinh thường. Phụ nữ sinh mổ dù không phải rạch tầng sinh môn nhưng lại phải chịu sự đau đớn từ vết mổ cùng với nhiều áp lực sau khi sinh, sức khỏe cũng có phần giảm sút sau cuộc phẫu thuật lấy thai. Không chỉ vậy, vết mổ sau khi hết thuốc gây tê sẽ trở nên rất đau đớn và dễ bị bục chỉ hoặc viêm nhiễm. Chính vì thế, họ cần có thời gian nghỉ ngơi và kiêng cữ cẩn thận để vết mổ lành sẹo. Phụ nữ sinh mổ nên kiêng quan hệ trong ít nhất 3 tháng sau sinh. Tuy nhiên sự hồi phục sức khỏe của mỗi người còn phụ thuộc vào thể trạng và sự chăm sóc sau sinh nên thời gian kiêng quan hệ có thể dài hơn. Việc quan hệ sớm sau sinh sẽ gây ra sự đau đớn, không hài lòng, ảnh hưởng lớn đến cảm xúc cũng như trở thành nỗi ám ảnh tâm lý cho cả hai vợ chồng. Chỉ khi nào cảm thấy sức khỏe đã ổn định, không còn đau đớn, tâm lý cũng đã sẵn sàng và có cảm hứng cho chuyện “yêu” thì mới có thể quan hệ trở lại. 2. Quan hệ tình dục sớm sau sinh và những nguy cơ tiềm ẩn Dù là sinh thường hay sinh mổ thì việc quan hệ tình dục trở lại quá sớm sau khi sinh cũng luôn tiềm ẩn những nguy cơ về sức khỏe. 2.1. Gây đau rát âm đạo Phụ nữ sinh thường đều phải rạch tầng sinh môn, điều này khiến cho âm đạo của phụ nữ trở nên yếu ớt hơn sau khi sinh. Âm đạo có thể bị khô, niêm mạch còn mỏng manh và kém đàn hồi. Không chỉ vậy, các hormone estrogen cũng khá thấp sau khi sinh nên khiến cho chị em phụ nữ gặp tình trạng đau rát khi quan hệ quá sớm sau sinh. Tình trạng này có thể xảy ra ở cả phụ nữ sinh mổ do lượng hormone thấp. Đôi khi quan hệ tình dục sau sinh còn có thể khiến phụ nữ bị chảy máu hay dịch màu đỏ. Một số trường hợp còn có thể bị đau vùng xương chậu, đau lưng hay khó chịu khi quan hệ. Không chỉ vậy, sau khi sinh, cơ thể phụ nữ chưa hoàn toàn hồi phục và cũng chưa thể lấy lại vóc dáng ngay được nên cơ thể lúc này sẽ kém linh hoạt. Những lý do này dẫn đến việc đau rát khi quan hệ, không tạo được khoái cảm cho cả hai. 2.2. Tổn thương vết mổ hoặc vết rạch tầng sinh môn Việc quan hệ tình dục quá sớm sau khi sinh có thể sẽ làm cho vết mổ đẻ hay vết rạch tầng sinh môn bị tổn thương, gây ra đau đớn thậm chí là nhiễm trùng vết mổ hay bục chỉ. 2.3. Nguy cơ viêm nhiễm Cơ thể người phụ nữ sau sinh rất yếu ớt và cần thời gian hồi phục. Bộ phận sinh dục và tử cung cũng phải chịu tổn thương nên vào thời điểm này, phụ nữ rất dễ mắc các bệnh hậu sản như viêm nhiễm âm đạo, sản giật, ra huyết,… Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người phụ nữ khiến cho việc quan hệ tình dục hay việc mang thai, chăm sóc con càng trở nên nặng nề. 2.4. Ảnh hưởng đến tâm lý, nguy cơ gây trầm cảm sau sinh Người phụ nữ sau sinh thường có sức khỏe yếu, cơ thể luôn mệt mỏi và đau đớn bởi vết mổ, cộng thêm việc chăm sóc con nhỏ phải thức đêm nhiều khiến tâm trạng phụ nữ luôn căng thẳng và dễ tổn thương. Lúc này, người phụ nữ rất cần có người chồng bên cạnh để chăm sóc và an ủi, đỡ đần công việc chăm con. Khi đó, việc quan hệ tình dục quá sớm khi mà người vợ chưa thực sự sẵn sàng sẽ gây ra áp lực tâm lý, ức chế và khiến phụ nữ sợ hãi chuyện chăn gối. 3. Lời khuyên cho việc quan hệ sau sinh Để cuộc sống hôn nhân gia đình hạnh phúc thì tình dục là thứ không thể thiếu. Tuy nhiên, sau khi sinh người phụ nữ cần có thời gian hồi phục thì mới có thể quan hệ trở lại. Để chuẩn bị cho việc này, các cặp vợ chồng có thể tham khảo những lời khuyên sau đây: - Người chồng nên chú ý chăm sóc tâm trạng người vợ, không nên chê bai hình thể hay bắt ép việc quan hệ tình dục sau sinh. - Thăm khám bác sĩ trước khi quan hệ trở lại để chắc chắn tình trạng vết mổ, âm đạo và tử cung,… đã trở lại bình thường. - Chỉ quan hệ khi âm đạo đã có cảm giác trở lại và được bôi trơn đầy đủ. - Chỉ quan hệ trở lại khi cả hai cảm thấy sẵn sàng và thoải mái. - Nên chủ động sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn. Cần sử dụng biện pháp tránh thai an toàn khi quan hệ lại sau sinh
medlatec
1,320
Trẻ hóa người mắc tiểu đường, kiểm soát bằng cách nào? Tiểu đường là bệnh lý mạn tính thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong thứ 3 trong số các bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam sau tim mạch và ung thư. Bệnh gây những biến chứng nghiêm trọng và đặc biệt nguy hiểm khi có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Cần kiểm soát bệnh như thế nào? Báo động nguy cơ trẻ hóa bệnh tiểu đường Theo thống kê, tại Việt Nam hiện có hơn 3.5 triệu người mắc bệnh tiểu đường, mỗi ngày có ít nhất 80 người tử vong liên quan đến bệnh và các biến chứng của tiểu đường nhưng có tới gần 70% số người mắc tiểu đường không được chẩn đoán. Nguy hiểm hơn, độ tuổi mắc bệnh hiện nay ngày càng trẻ, nếu như trước đây, bệnh thường gặp ở người trên 40 tuổi thì nay có trường hợp từ 25-30 tuổi, thậm chí có bé 12-13 tuổi đã bị tiểu đường mà bản thân hay gia đình đều không hề hay biết. Anh N. V. Năm nay, do chủ quan anh đã không theo dõi sức khỏe định kỳ dẫn đến đường huyết tăng cao và phải nhập viện vì biến chứng. Chia sẻ nguyên nhân nhiều nguời trẻ mắc bệnh tiểu đường, Th S. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim, mạch máu, thận, mắt, thần kinh. Tiểu đường được phân thành hai loại gồm type 1 và 2. Trong đó, tiểu đường type 1 thường gặp ở người trẻ, liên quan đến cơ chế tự miễn gây thiếu hụt insulin là chất có tác dụng làm giảm đường máu. Tiểu đường type 2 chiếm tỷ lệ chủ yếu và thường liên quan đến đề kháng insulin. Chế độ ăn uống thiếu khoa học, hay ăn các loại đồ ăn nhanh, dầu mỡ, tinh bột, kẹo bánh, đồ ngọt, lười vận động dẫn đến béo phì và làm gia tăng tỷ lệ bệnh tiểu đường. Ngoài ra, yếu tố gia đình cũng là một nguy cơ của tiểu đường. Nếu bố, mẹ mắc tiểu đường hoặc nếu mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ thì nguy cơ các con bị tiểu đường sẽ cao hơn những đứa trẻ khác. Biến chứng đái tháo đường ở người trẻ rất nguy hiểm Các nghiên cứu cho thấy, người trẻ tuổi mắc bệnh tiểu đường, tỉ lệ biến chứng rất cao, thời gian dẫn đến biến chứng sớm và tiến triển nặng hơn. Những biến chứng nguy hiểm của tiểu đường có thể gặp như tổn thương giảm thị lực, tăng huyết áp, tổn thương thần kinh ngoại biên gây tê bì tay chân, tổn thương thận dẫn đến suy thận, xơ vữa mạch máu gây nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não và có thể gây tử vong. Đối với mẹ bầu, nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ rất lớn nếu không kiểm soát tốt đường huyết. Thai phụ bị tiểu đường, những tuần đầu có thể gây sảy thai, thai chết lưu, có nhiều trường hợp hỏng thai liên tiếp nhiều lần. Một số trường hợp rất đáng tiếc, thai chết lưu ở tuần 37 - 38 và mẹ bị hôn mê do chỉ số đường huyết quá cao. Cần làm gì để kiểm soát bệnh tiểu đường? Để kiểm soát tốt bệnh tiểu đường, đặc biệt là những người đã bị bệnh, ngoài chế độ ăn uống khoa học, ăn nhiều rau xanh; giảm đường, chất béo và cân bằng dinh dưỡng, thì thường xuyên, định kỳ kiểm tra sức khỏe, chỉ số đường máu là cực kì quan trọng để tránh biến chứng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Các xét nghiệm cần thiết bao gồm: Glucose máu lúc đói, glucose máu ngẫu nhiên, Hb A1C. Với mẹ bầu cần làm thêm nghiệm pháp dung nạp glucose chẩn đoán tiểu đường thai kỳ. Đừng trì hoãn việc kiếm tra sức khỏe của bạn và gia đình, hãy gọi cho chúng tôi qua tổng đài 1900.56.56.56 để đặt lịch ngay hôm nay bạn nhé.
medlatec
697
Rạn da mông: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả Rạn da là một trong những vấn đề về da không hiếm gặp, thường thấy ở một số vị trí như bắp chân, đùi, bụng,... và phổ biến ở mông. Thực tế, những vết rạn trên da là sẹo, chúng chỉ mờ đi và không thể biến mất hoàn toàn. Vậy vì sao lại bị rạn da mông và làm thế nào để xóa rạn da? 1. Nguyên nhân gây rạn da mông là gì? Da được cấu tạo bởi 3 lớp, gồm lớp biểu bì, trung bì và hạ bì. Tình trạng rạn da thường xuất hiện ở lớp trung bì. Khi tế bào da bị kéo căng, các mô liên kết và sợi collagen bị đứt gãy, gây nên những vết rạn da màu hồng hoặc trắng. Những vết rạn này có thể dễ dàng nhìn thấy do chúng không cùng màu với những vùng da xung quanh. Bất cứ ai cũng có thể bị rạn da mông hoặc bất cứ vùng da nào khác trên cơ thể. Tình trạng này thường phổ biến hơn ở một số đối tượng như:Phụ nữ mang thai: Khi mang thai, kích thước cơ thể và cân nặng tăng lên nhanh chóng, ảnh hưởng lớn đến kết cấu của làn da. Da bị kéo căng, đặc biệt một số vùng như bụng, mông, đùi bị giãn ra nhanh chóng. Đa số các mẹ bầu sẽ bị rạn da từ tháng thứ 4 của thai kỳ nhưng cũng sẽ có người bắt đầu xuất hiện vết rạn từ tháng thứ 8 - 9. Giai đoạn dậy thì: Đây là giai đoạn cơ thể phát triển nhanh hơn bình thường, đôi khi, mức độ đàn hồi của làn da không đáp ứng kịp. Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều người bị rạn da ở giai đoạn này. Người tăng cân, béo quá nhanh: Những người bị tăng cân, béo lên trong thời gian ngắn có nguy cơ bị rạn da cao hơn so với người bình thường. Bên cạnh đó, những người ít mỡ nhưng có khối lượng cơ bắp phát triển nhanh chóng thì cũng có nguy cơ bị rạn da cao hơn. Một số trường hợp sử dụng corticosteroid trong một thời gian dài cũng khiến cho da bị rạn do cortisol tăng cao. Những người bị các hội chứng Cushing, Marfan hay Ehler-Danlos cũng dễ bị rạn da. 2. Những biện pháp cải thiện tình trạng rạn da mông Theo thời gian, rạn da mông hoặc bất vùng da nào khác sẽ mờ đi nhưng không thể biến mất hoàn toàn. Vậy nên, để khắc phục, việc áp dụng các phương pháp can thiệp phù hợp là điều cần thiết. Một vài biện pháp cải thiện rạn da bạn có thể tham khảo như:Để hỗ trợ làm mờ vết rạn, các bạn có thể lựa chọn 1 số loại nguyên liệu tự nhiên cũng khá an toàn và có hiệu quả với vết rạn mới. Cách này tuy tiết kiệm chi phí nhưng cần kiên trì và tốn khá nhiều thời gian thì mới có kết quả. Một số nguyên liệu các bạn có thể tham khảo để thoa lên vết rạn da là: dầu oliu, lòng trắng trứng, nghệ, nha đam,... Trên thị trường hiện nay có rất nhiều dòng sản phẩm kem bôi, gel và lotion hỗ trợ điều trị rạn da bạn có thể lựa chọn. Sản phẩm này thường chỉ có tác dụng là mờ những vết rạn mới mà không thể xóa hoàn toàn vết rạn và ít có hiệu quả với vết rạn đã lâu. Khi sử dụng, bạn cần lưu ý 1 số vấn đề như sau:Nên sử dụng với những vết rạn da mới. Khi bôi sản phẩm, bạn nên massage nhẹ nhàng vùng da bị rạn để các tinh chất có thể thấm đều, làm tăng hiệu quả xóa mờ vết rạn da. Bạn cần kiên trì bôi các các sản phẩm điều trị hàng ngày trong thời gian dài để nhận thấy những hiệu quả đầu tiên. Một vài số sản phẩm bôi đặc trị rạn da khá hiệu quả mà bạn có thể tham khảo như: Acid Hyaluronic: Khi thoa hoạt chất Acid Hyaluronic lên các vết rạn da mới sẽ làm chúng mờ đi nhanh hơn. Tretinoin: Có tác dụng tốt hơn khi sử dụng trong thời gian đầu bị rạn da mông hoặc bất cứ vùng da nào khác. Trong khoảng 24 tuần nếu bạn kiên trì sử dụng Tretinoin mỗi tối sẽ khiến cho vết rạn mờ đi đáng kể so với người bình thường. Retinol cũng sẽ thúc đẩy quá trình tăng sản xuất collagen và giúp đẩy nhanh quá trình làm mờ những vết rạn khi được sử dụng ngay từ lúc ban đầu. Lưu ý: cần tham khảo ý kiến các bác sĩ, chuyên gia da liễu trước khi dùng. Với những vết rạn da đã lâu hoặc có kích thước lớn, các phương pháp trên thường sẽ không có tác dụng. Thay vào đó, bạn có thể lựa chọn 1 số thủ thuật can thiệp bằng công nghệ cao như:Peel da hóa học. Laser: Biện pháp fractional CO2, biện pháp laser xung màu (PDL) hay laser excimer. Microdermabrasion (phương pháp mài da vi điểm). Sử dụng sóng RF. Sử dụng sóng siêu âm để điều trị,... Để đạt hiệu quả tốt nhất, bạn có thể lựa chọn kết hợp nhiều phương pháp điều trị. Ví dụ, biện pháp sóng RF có thể kết hợp hợp PDL để làm mờ vết rạn. Mặc dù mang lại hiệu quả nhanh chóng, thế nhưng những thủ thuật này đều sẽ để lại những tác dụng phụ khác như da bị đỏ, sưng hoặc bong tróc. Những tình trạng này sẽ tự khỏi trong khoảng một cho cho đến vài ngày sau khi thực hiện thủ thuật. Tình trạng rạn da mông không hiếm gặp nhưng lại làm nhiều người cảm thấy tự tin. Để phòng tránh tình trạng rạn da, cách hiệu quả nhất là kiểm soát cân nặng, không tăng cân quá nhanh, tập luyện thể dục thường xuyên và nghỉ ngơi đầy đủ. Đồng thời, bạn nên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết giúp tăng cường sức khỏe làn da để đảm bảo sự đàn hồi của da.
medlatec
1,053
Viêm hạch bạch huyết cấp tính có nguy hiểm không? Viêm hạch bạch huyết cấp tính là gì, viêm hạch bạch huyết cấp tính có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều người, bởi sưng viêm hạch bạch huyết cấp tính có thể là dấu hiệu thông báo hệ miễn dịch của cơ thể đang bị quá tải trước các tác nhân gây nhiễm trùng. Trong cơ thể, hệ bạch huyết đóng vai trò quan trọng và là một phần của hệ miễn dịch, thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể khi bị nhiễm trùng. Có đến 500-600 hạch bạch huyết rải rác khắp cơ thể trên đường mạch bạch huyết. Hạch bạch huyết nằm ở những vùng nông bên dưới lớp da như gáy, cổ, tai, cằm, hàm, nách, bẹn,... và ở cả những vùng sâu bên trong như ổ bụng, lồng ngực. 1. Viêm hạch bạch huyết cấp tính là gì? Viêm hạch bạch huyết cấp tính là tình trạng mạch bạch huyết bị nhiễm trùng. Khi đó, cơ thể sẽ tạo ra nhiều tế bào bạch huyết để chống lại nhiễm trùng và làm cho hạch bạch huyết sưng lên.Cấp tính là tình trạng viêm sưng chỉ mới xuất hiện trong khoảng thời gian gần (1 tuần). Viêm hạch bạch huyết cấp tính là dấu hiệu thông báo trạng thái nhiễm trùng của cơ thể đang trở nên nghiêm trọng hơn. 2. Tại sao bị viêm hạch bạch huyết cấp tính Viêm hạch bạch huyết cấp tính là do các tác nhân như vi khuẩn (liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, giang mai, lao, ...), virus (sởi, thủy đậu, HIV, ...) xâm nhập vào các hạch bạch huyết và mạch bạch huyết. Trong đó, liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn là nguyên nhân thường gặp nhất.Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng làm tăng nguy cơ gây viêm hạch bạch huyết cấp tính như đái tháo đường, suy giảm hệ miễn dịch, sử dụng thuốc steroid kéo dài, bị động vật cắn, ...Bên cạnh đó, các bệnh lý ung thư cũng có thể kích thích gây viêm hạch bạch huyết như ung thư vú (thường gặp nhất, lan tới hạch bạch huyết ở nách), ung thư phổi, ung thư tuyến tụy, tuyến tiền liệt, ung thư dạ dày, trực tràng, bệnh Crohn, tuy nhiên các bệnh lý ác tính nếu gây viêm hạch thường ít gây viêm cấp, hạch thường tăng kích thước chậm và ít khi đau. Vi khuẩn là tác nhân chính gây viêm hạch bạch huyết cấp tính 3. Biểu hiện khi bị viêm hạch bạch huyết cấp tính Viêm hạch bạch huyết cấp tính có các biểu hiện sau:Các mạch và hạch bạch huyết gần vết thương, chỗ bị nhiễm trùng có màu đỏ, sưng đau.Cơ thể suy nhược, sốt, thường hay ớn lạnh, đổ mồ hôi vào ban đêm.Đau đầu, chán ăn.Có thể cảm thấy ho, đau họng, chảy nước mũi ,...Mạch bạch huyết bị tắc nghẽn có thể gây sưng phù ở chân, háng. 4. Viêm hạch bạch huyết cấp tính có nguy hiểm không? Viêm bạch huyết cấp tính là tình trạng rất nguy hiểm bởi chúng có thể gây ra những biến chứng sau:Nhiễm trùng da, các mô tế bào bị viêm, áp xe hạch.Nhiễm khuẩn, nhiễm trùng máu, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.Có tình trạng chảy dịch mủ ở hạch bạch huyết.Sốt cao (trên 38,3 độ C) kéo dài. 5. Chẩn đoán và điều trị viêm hạch bạch huyết cấp tính Trước tiên, viêm hạch bạch huyết cấp tính có thể được chẩn đoán bằng thăm khám lâm sàng, kiểm tra, sờ nắn mạch bạch huyết để xác định hạch bạch huyết bị viêm. Trong một số trường hợp, nuôi cấy hoặc sinh thiết sẽ được chỉ định để kiểm tra tình trạng nhiễm trùng đã lan vào máu chưa.Điều trị viêm hạch bạch huyết cấp tính dựa vào nguyên nhân gây bệnh và mục tiêu điều trị là tránh nhiễm trùng lây lan. Tùy vào kinh nghiệm chữa bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc điều trị bao gồm:Thuốc kháng sinh để chống lại vi khuẩn hoặc nấm gây nhiễm trùng. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng tốt với kháng sinh đường uống và tiêm tĩnh mạch kháng sinh được chỉ định phối hợp nếu như áp xe tiếp tục hình thành, đồng thời chích rạch để dẫn lưu áp xe. Trẻ em bị viêm hạch bạch huyết thường được chỉ định tiêm tĩnh mạch kháng sinh.Thuốc giảm đau. Chườm ấm chỗ hạch bạch huyết sưng lên cũng có thể giúp giảm đau.Thuốc chống viêm.Với những trường hợp viêm hạch bạch huyết cấp tính nghiêm trọng làm tắc nghẽn mạch bạch huyết, có thể phải phẫu thuật cắt bỏ mạch bị tắc nghẽn.Viêm hạch bạch huyết cấp tính nếu được điều trị kịp thời có thể đáp ứng tốt. Tùy thuộc vào tình trạng nhiễm trùng và thể trạng của người bệnh, thời gian phục hồi sẽ khác nhau.
vinmec
830
Siêu âm Doppler thai có ảnh hưởng đến thai nhi nhi không? Siêu âm Doppler thai là một phương pháp kiểm tra có ý nghĩa quan trọng trong việc theo dõi và phát hiện các dấu hiệu bất thường trong sự phát triển của thai nhi. Siêu âm Doppler  thai thường được bác sĩ khuyên cáo thực hiện vào 3 tháng cuối của thai kỳ. Vậy siêu âm Doppler  liệu có làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi không? Những đối tượng nào cần phải tiến hành siêu âm Doppler? 1. Tại sao cần siêu âm thai Doppler vào 3 tháng cuối? Siêu âm thai Doppler thường được bác sĩ khuyến cáo hoặc chỉ định thực hiện vào 3 tháng cuối của thai kỳ, nhằm khảo sát dòng chảy của máu và sự tuần hoàn nhau thai. Siêu âm Doppler thai giúp bác sĩ đo lưu lượng máu ở một số bộ phận trong cơ thể bé, cụ thể là: tim, rốn hoặc là ở não. Việc này giúp bác sĩ có thể xác định mức độ hấp thu chất dinh dưỡng và lượng oxy được cung cấp để nuôi dưỡng thai nhi. Ngoài ra, siêu âm Doppler thai còn giúp bác sĩ phát hiện ra những dấu hiệu bất thưởng ở thai nhi như: suy dinh dưỡng, bệnh hẹp van tim,... kịp thời đưa ra những biện pháp can thiệp kịp thời. 2. Những trường hợp nào cần siêu âm thai Doppler? Siêu âm Doppler thai là một phương pháp kiểm tra được bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện vào 3 tháng cuối của thai kỳ đối với tất cả các sản phụ. Ngoài ra, những trường hợp dưới đây sẽ được bác sĩ chỉ định bắt buộc phải tiến hành siêu âm Doppler thai: - Trường hợp thai phụ mang song thai hoặc đa thai. - Trường hợp thai nhi bị ảnh hưởng các kháng thể Rh. - Trường hợp thai nhi bị nghi ngờ nhiễm khuẩn. - Trường hợp thấy thai nhi chậm phát triển, cân nặng nhẹ hơn so với tuổi của thai. - Phương pháp siêu âm Doppler thai cũng được bác sĩ chỉ định trong trường hợp mẹ có tiền sử sảy thai, thai nhi tử vong ngay sau khi sinh. - Ngoài ra, siêu âm thai Doppler còn được chỉ định trong trường hợp mẹ hiện đang mắc các bệnh lý như: huyết áp, tiểu đường, chỉ số khối cơ thể (chỉ số BMI) cao hoặc thấp, hoặc những trường hợp thai phụ hút nhiều thuốc lá. 3. Nguyên lý hoạt động của phương pháp siêu âm Doppler thai? Phương pháp siêu âm Doppler thai hoạt động trên cơ chế sử dụng các sóng âm từ một nguồn cố định truyền đến mạch máu mà bác sĩ tiền hành làm siêu âm. Ví dụ như: động mạch tử cung, động mạch rốn, động mạch chủ hoặc động mạch não. Sau khi truyền đến máu, sóng âm sẽ dội lại và được khuếch tán bởi các hồng cầu đang di chuyển và bị phát hiện bởi bộ phận thu âm. Cơ chế này giúp bác sĩ có thể khảo sát được tình trạng huyết động học và sự tuần hoàn của nhau thai. Cuối cùng siêu âm Doppler sẽ nhận được tín hiệu với tập hợp các tần số và cường độ có sự thay đổi khác nhau thông qua chu kỳ tim. Các tín hiệu này sẽ được xử lý để tạo nên dạng sóng vận tốc dòng chảy . Tại đây diễn ra sự phân bố tần số được đánh dấu liên tục trục tung của đồ thị với thời gian được biểu thị trên trục hoành của đồ thị. Hình dạng sóng phản ánh vận tốc tối đa theo dòng chảy thời gian. Siêu âm Doppler khi được bác sĩ chỉ định hoặc tư vấn từ các chuyên gia y tế, thì mẹ bầu nên tiến hành là siêu âm Doppler ngay. 4. Siêu âm Doppler thai có ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi không? Siêu âm Doppler thai nhi có ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé hay không đang vẫn còn là một vấn đề gây nhiều tranh cãi. Có rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu về tác hại của siêu âm Doppler thai nhi đến sức khỏe của mẹ và bé. Thế nhưng hiện tại, vẫn chưa có một kết quả nghiên cứu nào chỉ ra được ảnh hưởng của siêu âm Doppler thai đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Nguyên nhân là do những sóng cao tần được sử dụng trong loại diêu âm này không làm cho các thai phụ cảm thấy đau đớn hay khó chịu. Song, mẹ bầu cũng không nên vì điều này mà lạm dụng siêu âm Doppler. Hãy tiến hành thăm khám và siêu âm Doppler theo chỉ định của bác sĩ. 5. Bệnh viện Đa Khoa Các bác sỹ đều là những người đã từng công tác tại các bệnh viện hàng đầu trên cả nước, luôn cống hiến hết mình vì công việc mang đến cho bệnh nhân sự thoải mái, an tâm.
medlatec
830
Công dụng thuốc Carbotrim Thuốc Carbotrim được bào chế dưới dạng viên nén bao đường, có thành phần chính là Sulfamethoxazole và Trimethoprim. Đây là loại thuốc kháng sinh, điều trị cho một số trường hợp nhiễm khuẩn. 1. Thuốc Carbotrim chữa bệnh gì? Thuốc Carbotrim chữa bệnh gì? 1 viên thuốc Carbotrim có chứa 200mg Sulfamethoxazole, 40mg Trimethoprim, 100mg than hoạt tính và các tá dược khác. Sulfamethoxazole có tác dụng kìm khuẩn theo cơ chế ức chế sự hình thành dihydrofolic acid của vi khuẩn. Còn Trimethoprim có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế enzyme dihydrofolat reductase của vi khuẩn, ức chế sự hình thành acid tetrahydrofolic từ acid dihydrofolic (chất cần thiết cho quá trình vi khuẩn tổng hợp ADN).Trong viên thuốc Carbotrim, 2 hoạt chất Sulfamethoxazole và Trimethoprim kết hợp theo tỉ lệ 5:1 để đạt được nồng độ trong huyết thương là 20:1 (tỷ lệ tối ưu cho tác dụng của thuốc). Sự ức chế 2 bước liên tiếp trong chuyển hóa acid folic giúp thuốc Carbotrim có tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng góp phần chống lại sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc, giúp thuốc có tác dụng đối với cả vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.Ngoài ra, thành phần than hoạt tính giúp hấp thụ độc tố mà vi khuẩn tiết ra trên đường tiêu hóa hoặc các thành phần gây ngộ độc từ thức ăn. Từ đó, thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.Chỉ định sử dụng thuốc Carbotrim:Điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm;Điều trị nhiễm khuẩn trên đường tiêu hóa (như lỵ trực khuẩn);Điều trị nhiễm khuẩn trên đường sinh dục, tiết niệu;Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa,...;Điều trị tiêu chảy do nhiễm trùng hoặc do ngộ độc thức ăn.Chống chỉ định sử dụng thuốc Carbotrim:Người bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do nguyên nhân thiếu acid folic;Bệnh nhân suy thận nặng, không theo dõi được nồng độ của thuốc trong huyết tương;Người bệnh gan nặng, có thể bị viêm gan nhiễm độc;Trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ mang thai, người cao tuổi;Người bị mẫn cảm, dị ứng với hoạt chất hoặc tá dược của thuốc.Chống chỉ định thuốc Carbotrim ở đây cần được hiểu là những chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì bất kỳ lý do nào khác mà những đối tượng thuộc chống chỉ định có thể linh động trong việc sử dụng thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Carbotrim Cách dùng: Đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc Carbotrim trong bữa ăn với nhiều nước (nước lọc, nước đun sôi để nguội).Liều dùng:Người lớn: Dùng liều 2 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày;Trẻ em 5 - 15 tuổi: Dùng liều 1 - 2 viên/lần x 2 lần/ngày.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ đã kê đơn và tự vấn. Không được tự ý thay đổi liều lượng, sử dụng nhiều hơn so với liều quy định với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Carbotrim quá liều, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, ói mửa,... Các biểu hiện muộn của dùng thuốc quá liều là vàng da và rối loạn tạo máu. Khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện nào của việc sử dụng thuốc quá liều, người bệnh nên nhập viện ngay để được hỗ trợ xử trí kịp thời. Cách xử trí là gây nôn và rửa dạ dày. Ở giai đoạn muộn với biểu hiện loạn tạo máu, bệnh nhân nên sử dụng Leucovorin 5 - 15mg/ngày cho tới khi hồi phục tạo máu.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Carbotrim, bệnh nhân nên uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, trường hợp gần với liều kế tiếp thì người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm như đã lên kế hoạch. Không cần uống gấp đôi liều thuốc đã quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Carbotrim Khi sử dụng thuốc Carbotrim, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tiêu hóa: Viêm lưỡi, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy;Toàn thân: Sốt, bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ;Da: Ngứa da, nổi mề đay, phù mạch, ban đỏ đa dạng, hội chứng Lyell, mẫn cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens - Johnson;Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, ban xuất huyết, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm tiểu cầu hạt, thiếu máu tán huyết, tăng kali huyết, giảm toàn thể huyết cầu, giảm đường huyết;Sinh dục - tiết niệu: Sỏi thận, suy thận, viêm thận kẽ.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Carbotrim, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhập viện ngay để được kiểm tra và xử trí kịp thời.Một vài cách xử trí để làm giảm tác dụng phụ của thuốc Carbotrim:Sử dụng thêm acid folic với liều lượng 5 - 10mg/ngày để tránh nguy cơ thiếu acid folic;Để giảm nguy cơ tăng kali huyết, có thể xem xét khi sử dụng đồng thời thuốc Carbotrim với các thuốc làm tăng kali huyết khác hoặc thận trọng ở bệnh nhân suy thận;Nên uống đủ nước khi dùng thuốc Carbotrim để tránh thuốc kết tinh thành sỏi;Không phơi nắng để tránh nguy cơ xảy ra phản ứng mẫn cảm với ánh sáng. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Carbotrim Một số lưu ý bệnh nhân cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Carbotrim:Thuốc Carbotrim có thể làm suy giảm chức năng thận;Ở người bệnh cao tuổi, việc dùng thuốc Carbotrim dài ngày có thể gây thiếu hụt acid folic;Thuốc Carbotrim có thể gây mất nước, suy dinh dưỡng;Thận trọng khi dùng thuốc Carbotrim ở người có bệnh đường ruột mạn tính;Thuốc Carbotrim có thể gây thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân thiếu hụt men G6PD;Bệnh nhân không nên uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc Carbotrim;Người bệnh không được tự ý ngừng dùng thuốc Carbotrim khi chưa được bác sĩ cho phép;Thận trọng khi sử dụng thuốc Carbotrim, theo dõi chặt chẽ đối với bệnh nhân bị HIV bởi nhóm đối tượng này có nguy cơ gặp biến chứng khi dùng thuốc;Thuốc Carbotrim có thể gây vàng da ở trẻ em trong thời kỳ chu sinh (7 ngày đầu sau sinh) do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Do đó, chỉ nên dùng thuốc Carbotrim ở phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết. Nếu phải sử dụng thuốc này, người bệnh nên dùng thêm acid folic;Vì trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với độc tính của Carbotrim nên bà mẹ đang cho con bú không nên dùng thuốc. 5. Tương tác thuốc Carbotrim
vinmec
1,185
Công dụng thuốc Desilogen Desilogen là thuốc giảm đau hạ sốt được chỉ định điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu.... Để sử dụng thuốc một cách an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất, người dùng cần nắm rõ công dụng thuốc Desilogen, cũng như cách dùng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc dưới đây. 1. Desilogen là thuốc gì? Thuốc Desilogen là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương Huế Medipharco, Việt Nam sản xuất. Loại thuốc này thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc có chứa thành phần chính là Acetaminophen hàm lượng 400mg và Clopheniramin maleat hàm lượng 2mg, được dùng trong điều trị cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng....Thuốc Desilogen được bào chế dạng viên nén và đóng gói hộp 10 vỉ, 25 vỉ x 20 viên nén. 2. Công dụng thuốc Desilogen 2.1 Thuốc Desilogen có tác dụng gì?Thuốc Desilogen có tác dụng gì? Thành phần chính của thuốc Desilogen là Acetaminophen (paracetamol) là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin nhưng Acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều dùng bằng nhau được tính theo gam thì Acetaminophen có tác dụng giảm đau, hạ sốt tương tự như aspirin.Acetaminophen ở liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, cũng không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng hay chảy máu dạ dày. Bởi vì Acetaminophen chỉ tác động đến prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Acetaminophen không có tác dụng trên tiểu cầu và thời gian chảy máu.Acetaminophen có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng lại rất hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở những người bình thường.2.2 Chỉ định thuốc. Với những tác dụng trên, thuốc Desilogen thường được dùng cho các trường hợp như: Cảm cúm, nhức đầu, ho, sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, đau nhức cơ khớp, đau do viêm khớp, đau sau khi tiêm, đau răng, đau họng, đau bụng kinh.2.3 Chống chỉ định. Thuốc Desilogen được khuyến cáo không dùng cho các đối tượng sau đây:Người quá mẫn cảm với Paracetamol hay một trong các thành phần khác của thuốc.Người bệnh thiếu glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD).Người bệnh bị thiếu máu nhiều lần trước đó hoặc có bệnh phổi, bệnh tim, bệnh thận hay bệnh gan.Người bị suy gan nặng, bị cường giáp hoặc tăng huyết áp, người mắc bệnh mạch vành.Người có nguy cơ bí tiểu do rối loạn niệu quản và tiền liệt tuyến. 3. Cách dùng – Liều dùng thuốc Desilogen Để công dụng thuốc Desilogen phát huy hết hiệu quả thì người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng và cách dùng dưới đây:3.1 Cách dùng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên sẽ được dùng theo đường uống với nước sôi để nguội, nước lọc đã được tiệt trùng. Để tránh gây kích thích dạ dày thì người bệnh nên uống thuốc khi no.Không nên uống thuốc với rượu, bia, nước ngọt, nước có gas, café, nước hoa quả.3.2 Liều dùng. Liều dùng thuốc Desilogen cho từng đối tượng là khác nhau. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng thuốc sau đây:Người lớn: Uống 1 - 2 viên mỗi lần và ngày uống 2 - 3 lần.Trẻ em: Uống nửa viên/lần và dùng 2 - 3 lần/ngày.Khoảng cách giữa 2 lần uống cách nhau tối thiểu là 4 giờ và không được uống quá 10 viên/ngày ở người lớn, không quá 5 lần/ngày đối với trẻ em.Chú ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, còn cụ thể liều dùng sẽ tùy thuộc vào mức độ diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe mà các bác sĩ sẽ đưa ra những tư vấn, chỉ định phù hợp nhất.Không nên sử dụng Acetaminophen kéo dài nhiều ngày, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi xuất hiện triệu chứng mới hoặc bị sốt cao trên 39 độ và kéo dài hơn 3 ngày, hoặc bị đau nhiều và kéo dài trên 5 ngày.3.3 Xử lý quên liều, quá liều. Quên liều: Nếu quên 1 liều thì người bệnh hãy uống khi nhớ ra càng sớm càng tốt, nhưng nếu gần với thời gian dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng thời gian chỉ định. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù liều quên, vì có thể gây tình trạng quá liều, ngộ độc Acetaminophen.Quá liều: Khi dùng Desilogen quá liều sẽ có một số biểu hiện như: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, xanh tím da... Còn nếu bị ngộ độc Acetaminophen có thể sẽ gặp triệu chứng kích thích, hạ thân nhiệt, mệt lả, mạch yếu, huyết áp thấp và suy tuần hoàn.Trường hợp quá liều hoặc nhiễm độc acetaminophen, người bệnh cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống tích cực. Tiến hành rửa dạ dày trong vòng 4h sau khi uống thuốc và có triệu chứng quá liều, ngộ độc. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Desilogen Khi sử dụng thuốc Desilogen, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ thường gặp như: Phát ban, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khô miệng, khô họng, phát ban...Khi có các tác dụng phụ của thuốc hoặc có bất cứ biểu hiện bất thường nào sau khi uống thuốc thì người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị, dược sĩ để được tư vấn cụ thể hoặc đến đơn vị y tế gần nhất để được kiểm tra và có hướng xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Desilogen Sử dụng Acetaminophen dài ngày, liều cao hoặc dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu Coumarin sẽ làm tăng hiệu quả chống đông của thuốc.Thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat hay carbamazepin có thể làm tăng độc tính trên gan của Acetaminophen do làm tăng chuyển hóa thuốc thành các chất độc hại với gan.Trong khi dùng Acetaminophen, nhưng người bệnh uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc tính trên gan.Dùng đồng thời Acetaminophen với isoniazid cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính trên gan. Ethanol hoặc các thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của clorpheniramin.Clorpheniramin gây ức chế chuyển hóa phenytoin và có khả năng dẫn đến ngộ độc phenytoin...Để tránh các tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến công dụng thuốc Desilogen thì người bệnh hãy thông báo với bác sĩ điều trị về các loại thuốc đang dùng (kể cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm chức năng, cũng như thuốc Đông y) để được bác sĩ tư vấn cách dùng thuốc tốt nhất và hiệu quả nhất. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Desilogen Để sử dụng thuốc Desilogen đảm bảo an toàn và đạt được hiệu quả tốt thì người dùng cần chú ý và thận trọng một số việc sau:Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ về cách dùng và liều dùng, không được lạm dụng thuốc và không tự ý tăng, giảm liều dùng hoặc ngưng thuốc đột ngột khi chưa có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi, người bị suy gan, suy thận nặng, người đã bị thiếu máu từ trước.Thận trọng khi sử dụng thuốc Desilogen cho người bệnh uống nhiều rượu.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ thì không nên dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết và phải tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ.Người đang lái xe hoặc vận hành máy móc không nên dùng thuốc có thể gây buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt. 7. Cách bảo quản thuốc Desilogen Thuốc nên được bảo quản ở nơi thoáng mát với nhiệt độ dưới 30 độ C và không có ánh nắng mặt trời chiếu vào. Bên cạnh đó, cần để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ, để tránh trẻ nghịch vào và uống nhầm thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Hy vọng với những thông tin về thuốc Desilogen được cung cấp trong bài viết này đã giúp mọi người biết được công dụng thuốc Desilogen, cách dùng và liều dùng. Từ đó sử dụng thuốc đúng cách nhằm đảm bảo an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,464
Công dụng thuốc Amlocard Amlocard 5 là thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm chẹn kênh Canxi. Thuốc được sử dụng để hạ áp và điều trị các trường hợp đau thắt ngực. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin về liều dùng, cách sử dụng và những lưu ý quan trọng cho bệnh nhân khi sử dụng thuốc Amlocard. 1. Công dụng thuốc Amlocard 5mg Thuốc Amlocard 5 với thành phần chính là Amlodipine 5mg, một dẫn xuất của dihydropyridine, thuộc nhóm chẹn kênh canxi. Amlodipine ức chế các ion Calci qua màng vào cơ trơn mạch máu làm giãn các cơ trơn này, từ đó giúp hạ huyết áp. Ngoài ra, thuốc còn gây giãn động mạch và tiểu động mạch vành, nhờ tác dụng tăng cường oxy cho cơ tim ở người bị đau thắt ngực do co thắt mạch vành - đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. 2. Công dụng của thuốc Amlocard 5 Amlocard 5 được chỉ định điều trị các trường hợp:Tăng huyết áp. Người bị đau thắt ngực mạn tính. Bệnh nhân co thắt các mạch máu. Người bị đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. Thuốc Amlocard 5 không được sử dụng trong những trường hợp:Hẹp eo động mạch chủ, tắc nghẽn các mạch máu. Người có tiền sử tụt huyết áp. Người đang bị sốc, có các cơn đau ngực hoặc nhồi máu cơ tim. Phụ nữ có thai và người đang cho con bú. Người có tiền sử mẫn cảm với Amlodipin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Amlocard. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Amlocard 5 3.1. Cách sử dụng. Thuốc Amlocard được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Amlocard 5mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc có thể được sử dụng vào thời gian bất kỳ trong ngày, tuy nhiên để đạt hiệu quả điều trị tốt và hạn chế quên thuốc, nên uống hàng ngày vào cùng một giờ.3.2. Liều dùng. Liều thông thường: 5 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng đến liều tối đa 10 mg x 1 lần/ngày nếu cần thiết 4. Tác dụng phụ của thuốc Amlocard 5 Người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn trong thời gian sử dụng thuốc Amlocard 5 như:Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch, phản ứng dị ứng, phù nề. Da: ban, mày đay, xuất huyết. Huyết học: tụt huyết áp. Chuyển hóa: tăng đường huyết, viêm gan, viêm tụy. Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, run, lú lẫn. Cơ xương khớp: chuột rút, sưng mắt cá chân. Rối loạn tim mạch: rối loạn nhịp tim, suy tim xung huyết, block nhĩ-thất, ngừng tim. Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Nếu gặp các triệu chứng bất thường khi điều trị bằng thuốc Amlocard 5 người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ để được hướng dẫn xử trí. 5. Tương tác của thuốc Amlocard 5 Amlocard 5 có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Các loại thuốc hạ huyết áp khác như thuốc giãn mạch, thuốc ức chế thụ thể, thuốc ức chế men chuyển: làm tăng nguy cơ tụt huyết áp. Dantrolene, Verapamil: làm tăng nồng độ Kali máu quá mức.Thuốc chống nấm: tăng tác dụng hạ huyết áp của Amlodipine.Lithi: gây buồn nôn, tiêu chảy, có thể gây độc thần kinh. Rifampicin: làm thay đổi nồng độ của Amlodipin trong máu. Estrogen: tăng áp lực mạch máu, giảm tác dụng của Amlocard.Các thuốc dùng để gây mê. Thuốc kháng viêm không steroid: có thể làm giảm tác dụng hạ áp của Amlodipin.Nước ép bưởi: tăng tác dụng hạ huyết áp. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Amlocard 5 có các đối tượng Bệnh nhân suy tim: Nhiều báo cáo chỉ ra sử dụng Amlodipin có liên quan tới sự gia tăng tỷ lệ phù phổi ở người suy tim không do nguồn gốc thiếu máu.Người bị suy gan: Ở đối tượng này, thời gian bán hủy của thuốc bị kéo dài cho nên cần thận trọng và theo dõi sát bệnh nhân khi quyết định sử dụng Amlodipin.Người bị dị ứng bột mỳ không nên sử dụng Amlocard vì trong thuốc có thành phần bột mỳ.Thuốc Amlocard có thể gây hạ huyết áp thế đứng hoặc ngất ở một số bệnh nhân.Amlodipin có thể gây mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, khả năng phản ứng bị suy giảm làm ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa tới khả năng lái xe, vận hành máy móc. Bệnh nhân cần được cảnh báo thận trọng, không thực hiện các hoạt động trên sau khi lái xe, đặc biệt từ lúc bắt đầu điều trị. Không sử dụng thuốc Amlocard cho phụ nữ có thai và người đang cho con bú vì độ an toàn và hiệu quả của thuốc lên thai nhi và trẻ sơ sinh chưa được thiết lập. 7. Xử trí khi quên thuốc hoặc quá liều thuốc Amlocard Trường hợp vừa quên một viên cách thời gian cần uống từ 1 -2 giờ thì uống bù thuốc càng sớm càng tốt. Nếu thời gian đã đến liều tiếp theo thì không uống liều bù, uống liều tiếp theo như dự định. Không được tự ý thay đổi liều lượng để bù liều quên. Triệu chứng khi quá liều, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như: hạ huyết áp, block nhĩ – thất, rối loạn dẫn truyền trong thất, chậm nhịp tim và choáng, thậm chí có thể gây tử vong. Người bệnh được rửa dạ dày, theo dõi các triệu chứng tim mạch, điều trị rối loạn điện giải. Nếu người bệnh có giảm thể tích tuần hoàn thì cần truyền dịch và dùng Adrenalin hoặc Noradrenalin nếu giãn mạch ngoại vi làm hạ huyết áp nghiêm trọng.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Amlocard 5, liều dùng và lưu ý quan trọng khi sử dụng. Amlocard là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ để quá trình điều trị Amlocard 5 an toàn và hiệu quả.
vinmec
1,041
Ung thư di căn xương trông như thế nào? Một số căn bệnh ung thư khi không được điều trị sớm có thể di căn vào xương khiến bệnh nhân phải chịu đựng nhiều triệu chứng đau đớn khó chịu. Ung thư khi di căn đến xương có thể làm suy yếu xương, gây tê liệt, yếu cơ và dễ bị gãy xương. Những phương pháp điều trị hiện nay chủ yếu tập trung làm giảm các triệu chứng và thu nhỏ khối u chứ không thể chữa khỏi bệnh. 1. Ung thư di căn xương là gì? Di căn là sự lây lan của tế bào ung thư đến các bộ phận hoặc cơ quan khác trong cơ thể. Khi ung thư di vào căn xương, các tế bào ung thư sẽ di chuyển đến xương thông qua máu hoặc các chất lỏng khác. 2. Các yếu tố rủi ro làm tăng nguy cơ mắc ung thư di căn xương Bất kỳ loại ung thư nào cũng có nguy cơ di căn đến xương. Hiện nay, các bác sĩ không thể dự đoán liệu các tế bào ung thư có lây lan hay không, tuy nhiên một số bệnh ung thư có nhiều khả năng di căn vào xương, bao gồm:Ung thư vú.Ung thư phổi.Ung thư tuyến giáp.Ung thư tuyến tiền liệt.Ung thư thận.Ngoài ra, ung thư di căn xương cũng có thể xảy ra đối với các khối u lớn trong hạch bạch huyết của cơ thể. Ung thư tuyến giáp là một trong các bệnh ung thư có khẳ năng ung thư di căn vào xương 3. Ung thư thường di căn đến vị trí nào trong xương? Ung thư có thể phát triển ở bất kỳ xương nào, tuy nhiên chúng có xu hướng hình thành ở vị trí gần giữa cơ thể. Theo chuyên gia, vị trí phổ biến nhất là cột sống. Ngoài ra, ung thư cũng có thể di căn đến các xương sau:Xương cánh tay trên.Xương đùi.Xương sườn.Xương hông.Xương sọ. 4. Triệu chứng của ung thư di căn xương Khi ung thư di căn vào xương, người bệnh sẽ có triệu chứng đầu tiên là đau xương. Cơn đau thường đến bất ngờ và tự biến mất sau đó. Nhìn chung, cơn đau xương có thể tích tụ theo thời gian, gây cảm giác khó chịu cho người bệnh, đặc biệt là vào ban đêm, gây mất ngủ hoặc gián đoạn giấc ngủ. 5. Ung thư di căn đến cột sống Khi ung thư di căn và phát triển ở cột sống, có thể chèn ép hoặc đè lên tủy sống. Điều này làm tổn thương các dây thần kinh cột sống, đồng thời dẫn đến tình trạng tê liệt, yếu cơ và khó đi vệ sinh.Nếu không được điều trị ngay lập tức, ung thư di căn đến cột sống có thể khiến người bệnh bị liệt. Việc điều trị cho tình trạng này thường bao gồm tiêm steroid, hoá trị, xạ trị và phẫu thuật. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể tiến hành vật lý trị liệu nhằm giúp bệnh nhân lấy lại sự săn chắc cơ. 6. Ung thư di căn phá huỷ xương như thế nào? Khi ung thư di căn vào xương có thể khiến xương bị suy yếu, nhất là những vùng xương sống, cánh tay và chân. Theo thời gian, những hoạt động hàng ngày như ngồi xuống ghế hoặc ho có thể khiến người bệnh bị gãy xương. Mặt khác, cơn đau thường xảy ra đột ngột và gây cảm giác buốt nhói cho bệnh nhân. 7. Xét nghiệm hình ảnh chẩn đoán ung thư di căn xương Bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm giúp chụp hình ảnh ung thư di căn xương ở bên trong cơ thể, ngay cả khi người bệnh không có triệu chứng. Thông qua tia X, bác sĩ có thể tìm thấy những khối ung thư và xác định xem liệu xương có bị gãy hay không.Xét nghiệm chụp cắt lớp xương có thể cho thấy tình trạng di căn sớm hơn so với chụp X- quang, đồng thời giúp kiểm tra toàn bộ cơ thể của người bệnh ngay lập tức. Một số xét nghiệm khác như chụp CT, PET và MRI cũng giúp bác sĩ phát hiện ung thư có lây lan hay không. Hình ảnh PET chụp ung thư di căn xương ở người bệnh 8. Ung thư di căn xương ảnh hưởng đến mức độ canxi như thế nào? Khi ung thư di căn đến xương, sẽ giải phóng canxi vào trong máu của người bệnh. Nếu cơ thể có quá nhiều khoáng chất này, người bệnh sẽ gặp phải các tình trạng như buồn nôn, mất nước, táo bón và thậm chí là hôn mê. 9. Điều trị ung thư nguyên phát Các phương pháp như hoá trị, liệu pháp miễn dịch và liệu pháp hormone thường được chỉ định để điều trị ung thư nguyên phát. Khi thuốc được đưa qua đường uống hoặc tiêm, chúng sẽ tấn công và tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào trong cơ thể. Đây đều là những phương pháp điều trị toàn thân, có thể gây ảnh hưởng lớn đến toàn bộ cơ thể và gây ra các tác dụng phụ như rụng tóc, buồn nôn, nôn mửa, nhiễm trùng và mệt mỏi. 10. Cách điều trị ung thư di căn xương bằng nhóm thuốc Bisphosphonates Bisphosphonates là nhóm thuốc chủ trị tình trạng xương yếu do ung thư di căn vào xương. Nhóm thuốc này có thể làm giảm mức canxi cao trong máu, đồng thời hỗ trợ giảm đau và nguy cơ gãy xương.Tuy nhiên, việc điều trị ung thư di căn xương bằng Bisphosphonates có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, đau xương khớp và thiếu máu. Ngoài ra, một tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp khác là chết xương hàm – một phần xương trong hàm bị chết đi. Khi đó, bác sĩ có thể kê đơn một loại thuốc điều trị khác, chẳng hạn như denosumab. 11. Phương pháp điều trị tại chỗ cho ung thư di căn xương Các phương pháp điều trị tại chỗ chỉ tập trung chủ yếu vào vị trí xương có khối u di căn. Các liệu pháp này có tác dụng tiêu diệt khối u hoặc làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể người bệnh, bao gồm:Tia bức xạ bên ngoài sử dụng các tia năng lượng có công suất cao để loại bỏ các tế bào ung thư. Nhìn chung, tia bức xạ bên ngoài cũng tương tự như tia X, tuy nhiên mạnh hơn nhiều.Cắt bỏ khối u bằng nhiệt, lạnh, cồn hoặc dòng điện.Siêu âm tập trung tiêu diệt các đầu dây thần kinh trong xương nằm xung quanh khối ung thư.Sử dụng thuốc phóng xạ để nhắm vào khối u.Tiêm xi măng xương giúp ổn định khu vực có khối u. 12. Phẫu thuật trong điều trị ung thư di căn đến xương Phương pháp phẫu thuật có thể giúp người bệnh sửa chữa những xương bị gãy thông qua đặt thanh, vít ghim hoặc đĩa để giữ cho phần xương yếu khỏi bị gãy. Tuy nhiên, tốt nhất người bệnh nên phòng ngừa gãy xương, vì những vết rạn xương do ung thư có thể khó lành lại như bình thường. 13. Kiểm soát cơn đau khi ung thư di căn vào xương Trong nhiều trường hợp, các cách điều trị ung thư di căn xương có thể giúp người bệnh giảm thiểu cơn đau xương khó chịu. Nếu cảm giác đau đớn không biến mất, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân dùng thuốc giảm đau không kê đơn như ibuprofen, acetaminophen và naproxen. Nếu những loại thuốc này không có tác dụng, bác sĩ sẽ kê đơn cho bệnh nhân các loại thuốc khác mạnh hơn, chẳng hạn như thuốc phiện. Một số loại thuốc giảm đau được sử dụng trong quá trình điều trị ung thư di căn vào xương 14. Những lưu ý sau điều trị ung thư di căn vào xương Ung thư di căn xương thường không thể chữa khỏi, nhưng các phương pháp điều trị có thể làm giảm triệu chứng và giúp thu nhỏ kích thước khối u. Bạn có thể trao đổi với bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng mới hoặc tác dụng phụ nào ghi nhận được sau điều trị ung thư. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm ý kiến chuyên gia về phương pháp điều trị khác hiệu quả hơn.
vinmec
1,436
Viêm khớp khi mang thai bệnh lý thường gặp ở các thai phụ Viêm khớp khi mang thai là một trong những bệnh lý thường gặp ở các thai phụ. Vậy đâu là nguyên nhân gây viêm khớp khi mang thai? Bài viết dưới đây đề cập đến những nguyên nhân gây viêm khớp khi mang thai. Các nguyên nhân như: Tăng cân, thay đổi nội tiết, suy tuyến giáp, vị trí ngủ, môi trường làm việc… là những nguyên nhân chính gây viêm khớp khi mang thai. Viêm khớp khi mang thai là một trong những bệnh lý thường gặp ở các thai phụ. Tăng cân – nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm khớp khi mang thai Tăng cân trong quá trình mang thai là nguyên nhân phổ biến nhất gây đau khớp. Các khớp hông, đầu gối, mắt cá chân rất dễ bị ảnh hưởng.  Viêm khớp khi mang thai thường xuất hiện ở lần mang thai đầu tiên. Thay đổi nội tiết tố Trong thai kỳ, kích thích tố được giải phóng để thư giãn các dây chằng xương chậu. Sự thay đổi này sẽ làm nới lỏng các khớp và dây chằng nối với xương chậu, cột sống khiến cho các thai phụ bị đau khi di chuyển, đứng hoặc ngồi trong một thời  gian dài. Viêm khớp khi mang thai khiến thai phụ đau nhức, khó chịu… Suy tuyến giáp Nguyên nhân này ít gặp. Tuy nhiên, bệnh này có thể được tầm soát vào trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Nếu được chẩn đoán và điều trị hiệu quả, bệnh sẽ không gây nên biến chứng cho cả mẹ và con. Vị trí ngủ Vị trí ngủ cũng là một trong những nguyên nhân gây đau khớp. Thực tế cho thấy, có rất nhiều thai phụ thức dậy với bàn tay và bàn chân bị tê  mỏi. Vùng hông cũng bị đau và tê. Theo đó, ngủ đúng tư thế, ngủ đệm là cách giúp khắc phục tình trạng đau mỏi khớp. Môi trường làm việc Môi trường làm việc phải đứng hoặc ngồi trong thời gian dài sẽ gây nên hiện tượng đau lưng, đầu gối và mắt cá chân cho thai phụ. Các chuyên gia cũng chỉ ra răng, những thai phụ bị thấp khớp cũng như các bệnh về xương khớp khác khi mang thai rất dễ bị viêm khớp. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
397
Tại sao các bạn nữ nên chích ngừa ung thư cổ tử cung? Các căn bệnh liên quan đến bộ phận sinh dục như ung thư cổ tử cung, ngày một phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn còn tâm lý ỷ lại hoặc e ngại khi mắc bệnh nên việc khám và điều trị sớm vẫn còn rất hạn chế. Hiện tại đã có vacxin phòng bệnh, vậy những đối tượng nào nên tham gia chích ngừa ung thư cổ tử cung? Vacxin được chia thành mấy loại? 1. Tại sao nên chích vacxin ngừa bệnh ung thư cổ tử cung? ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh thường gặp ở phụ nữ, gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và đời sống tinh thần của người bệnh. Căn bệnh này được gây nên bởi một loại virus khá phổ biến đối với các bệnh liên quan đến bộ phận sinh dục - virus HPV. Sự tấn công của loại virus này có thể gây nên những tổn thương ác tính xung quanh cổ tử cung dưới nhiều dạng khác nhau. Sự tiến triển của bệnh ung thư cổ tử cung rất khó kiểm soát và các triệu chứng của bệnh cũng dễ bị nhầm lẫn đối với các bệnh viêm nhiễm phụ khoa thông thường. Do đó, phần lớn các bạn đều phát hiện bệnh ở thời điểm khá trễ, khiến cho quá trình điều trị gặp nhiều khó khăn và kết quả không như ý muốn. Bên cạnh đó, virus gây bệnh có thể tấn công, lây nhiễm và làm tổn thương nhiều bộ phận khác. Theo kết quả thống kê của bộ Y tế của thế giới, ung thư cổ tử cung là căn bệnh phụ khoa có số lượng bệnh nhân khá cao, đứng thứ hai trong tổng các bệnh ở nữ giới. Trong đó, HPV Information Centre thống kê ở Việt Nam, số lượng bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung tăng lên 14 ca mỗi ngày. Đồng thời, số lượng bệnh nhân tử vong do căn bệnh này chiếm một nửa (tức 7 người). Chính vì thế, việc chích ngừa ung thư cổ tử cung là rất cần thiết đối với các bạn nữ. 2. Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung gồm có mấy loại? Ngoài vấn đề nên chích vacxin phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung không thì nhiều bạn cũng mong muốn được giải đáp về các loại vacxin được sử dụng hiện nay. Thực tế, ở Việt Nam, vacxin ung thư cổ tử cung được sử dụng chỉ có 2 loại là: Cervarix (của Bỉ) và Gardasil (của Mỹ). Với mỗi loại vacxin sẽ có số lượng chủng HPV và chỉ định lịch tiêm khác nhau. Tùy vào điều kiện và nhu cầu của bản thân mà các bạn có thể lựa chọn một trong hai loại vacxin này. Để hiểu rõ hơn một số đặc trưng, yêu cầu cho từng loại vacxin, sau đây là những chia sẻ cụ thể nhất: 2.1. Đối với vacxin Gardasil Loại vacxin này có tác dụng phòng ngừa 4 tuýp HPV phổ biến thường gặp ở phụ nữ và gây ra một số bệnh phụ khoa là 6, 11, 16 và 18. Khi lựa chọn chích ngừa ung thư cổ tử cung bằng vacxin Cervarix, độ tuổi được phép sử dụng nằm trong khoảng từ 9 đến 26 tuổi. Đối với vacxin của Bỉ, bạn cần phải tiêm đủ một liệu trình gồm 3 mũi thuốc. Thời gian sử dụng các mũi tiêm cũng được chia cố định theo từng ngày: Mũi thứ nhất: được tiêm ngay trong ngày đầu tiên. Mũi thứ hai: thời gian tiêm cách với mũi thứ nhất là 2 tháng. Mũi thứ ba: thời gian tiêm cách với mũi thứ nhất là 6 tháng. 2.2. Đối với vacxin Cervarix Vacxin Cervarix có tác dụng phòng ngừa 2 tuýp HPV phổ biến nhất là 16 và 18. Đồng thời, độ tuổi được sử dụng loại vacxin này được giới hạn từ 10 đến 25 tuổi. Liều dùng của vacxin Cervarix cũng giống với Gardasil nhưng lịch tiêm có sự thay đổi hơn. Cụ thể như: Mũi thứ nhất: được tiêm trong ngày đầu tiên. Mũi thứ hai: cách thời điểm tiêm mũi thứ nhất là 1 tháng. Mũi thứ ba: cách thời điểm tiêm mũi thứ nhất là 6 tháng. 3. Chỉ định và chống chỉ định các đối tượng sử dụng vacxin Theo khuyến cáo của bộ Y tế thế giới, nữ giới trong độ tuổi từ 9 đến 26 nên tham gia chích vacxin ngừa ung thư cổ tử cung để đạt được hiệu quả tối ưu. Ngoài ra, đối tượng được chích vacxin không bị giới hạn có quan hệ tình dục hay chưa. Một số bạn cũng thắc mắc rằng phụ nữ vượt quá 30 tuổi, đã có con có thể tiêm phòng HPV không? Thực tế, các bạn vẫn chích loại vacxin này được, tuy nhiên mức độ hiệu quả của thuốc có thể không cao. Ngoài những yêu cầu cơ bản trên, khi tham gia chích ngừa ung thư cổ tử cung bạn còn phải đáp ứng những điều kiện sau đây: Sức khỏe tốt. Không có tiền sử bị phơi nhiễm virus HPV. Thời gian 4 tuần trước khi tham gia chích ngừa vacxin mũi đầu tiên không chích bất kỳ loại vacxin nào. Đồng thời, không sử dụng các loại thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch, chẳng hạn như thuốc chống thải ghép hoặc Corticoid. Trước khi chích ngừa không yêu cầu phải làm xét nghiệm Pap. Bên cạnh đó, các bạn cũng cần lưu ý những đối tượng sau đây không được sử dụng vacxin: Người đang mắc phải một số căn bệnh cấp tính nặng. Người bị mẫn cảm nấm men hoặc dị ứng với bất kì thành phần nào có trong vacxin. Phụ nữ đang cho con bú, trong giai đoạn mang thai hoặc có kế hoạch mang thai trong 6 tháng tới. Đối với người đang tiêm vacxin ngừa ung thư nhưng phát hiện có thai thì phải dừng các mũi tiêm sau. Sau khi sinh con xong, bạn nên tiêm các mũi còn lại nhưng phải đảm bảo các mũi tiêm nằm trong khoảng thời gian cho phép, tức 2 năm. 4. Một số lưu ý khi tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung Phần lớn những phụ nữ tham gia tiêm vacxin đều đạt được hiệu quả như ý muốn. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề trong quá trình tiêm thuốc cũng như thời điểm trước và sau khi tiêm. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn, sau đây là một số kinh nghiệm được chia sẻ từ các chuyên gia. Để đảm bảo an toàn và mức độ hiệu quả của vacxin phòng ngừa, đối với phụ nữ đã quan hệ tình dục nên tham gia khám phụ khoa và thực hiện xét nghiệm tầm soát bệnh trước khi đăng ký tiêm vacxin. Tiêm đủ 3 mũi theo yêu cầu của từng loại vacxin, đồng thời bạn cũng phải đảm bảo thời điểm tiêm các mũi đúng với chỉ định của bác sĩ. Đối với các trường hợp tiêm các mũi kế bị muộn so với dự kiến không cần phải tiêm lại từ đầu. Bạn có thể nhờ tư vấn và tiêm bổ sung trong thời gian sớm nhất để mức độ hiệu quả của vacxin không bị ảnh hưởng nhiều. Một số bạn thắc mắc không biết sau khi tiêm vacxin cơ thể có thay đổi hoặc có biểu hiện bất thường nào không? Thực tế, một số ít trường hợp sau khi tiêm vacxin cơ thể xuất hiện một vài triệu chứng do tác dụng phụ của thuốc. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể yên tâm vì những biểu hiện này nằm trong khả năng kiểm soát và không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Cụ thể như: Vị trí tiêm thuốc bị đau, đỏ hoặc sưng sau khi tiêm. Xuất hiện nổi mẩn vùng tiêm và cảm giác hơi ngứa nhưng sẽ giảm dần và hết sau một thời gian ngắn. Để đảm bảo sức khỏe, mọi người nên tham gia theo dõi 30 phút dưới sự kiểm soát của các nhân viên của trung tâm y tế nhằm xử lý kịp thời những phát sinh khác. Đồng thời theo dõi tại nhà 72 tiếng sau tiêm chủng. Chích ngừa ung thư cổ tử cung là một việc rất cần thiết đối với các chị em phụ nữ. Bởi lẽ, đây là căn bệnh nguy hiểm và có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, cuộc sống tương lai của mỗi người. Ngoài ra, các bạn cũng cần lưu ý về thời điểm tiêm vacxin tốt nhất để đạt được hiệu quả như ý muốn.
medlatec
1,460
Siêu âm 3D - bước tiến mới trong y học Với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, công nghệ trong y học cũng có những bước tiến dài giúp hỗ trợ tối đa cho các bác sĩ trong chẩn đoán và điều trị. Trước đây, việc siêu âm thai chủ yếu được thực hiện qua siêu âm 2D. Nhưng ngày nay, các bác sĩ có thể thực hiện siêu âm 3D, 4D, siêu âm Doppler màu,… Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho quý vị kỹ thuật siêu âm 3D trong sản khoa và những lưu ý cần biết khi lựa chọn phương pháp này. 1. siêu âm 3D là gì? Nếu như ở siêu âm 2D, các hình ảnh hiển thị dưới dạng đen trắng trên 1 mặt phẳng thì trong siêu âm 3D, hình ảnh sẽ được thu thập từ nhiều góc độ theo thời gian với sự sắc nét và độ phân giải cao. Từ đó, việc mô phỏng lại hình ảnh của thai nhi sẽ sống động, chân thực và chi tiết hơn, giúp các bác sĩ dễ dàng phát hiện những bất thường của cơ thể bé để đưa ra những phương án xử lý kịp thời. Tất cả hình ảnh của siêu âm đều được xây dựng qua việc thu nhận sóng âm dội ngược lại qua đầu dò nên đều an toàn cho thai. Tuy nhiên, so với siêu âm 2D thì siêu âm 3D có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn, bởi: Có thể quan sát thai nhi qua nhiều góc độ khác nhau, tổng hợp lại được hình ảnh rõ nét, chi tiết, mô phỏng khá chính xác các cơ quan trong cơ thể, và đặc biệt là có thể dựng được hình ảnh 3D khuôn mặt và những biểu cảm của bé. Nhờ việc xây dựng hình ảnh không gian của gương mặt và các bộ phận cơ thể trẻ nên kỹ thuật này có thể giúp các bác sĩ quan sát được các bất thường trên mặt như hở hàm ếch, các dị tật trên thành bụng, tay, chân, xương hay các bất thường về ống thần kinh. 2. Khi nào nên siêu âm thai 3D? Tuy có nhiều lợi thế hơn siêu âm 2D nhưng không phải thời điểm nào cũng có thể siêu âm 3D. Việc lựa chọn thời gian để thực hiện phương pháp này nên được đặt ra bởi chỉ định của bác sĩ. Thông thường, siêu âm 3D sẽ phát huy tối đa sự ưu việt của mình nếu được chỉ định từ tuần thai từ 26 đến 30. Ở tuổi thai này, cơ thể bé phát triển khá hoàn thiện, cộng với lớp mỡ dưới da thai sẽ giúp dễ dàng quan sát khuôn mặt thai nhi hơn. Lưu ý, có 3 thời điểm quan trọng mà mẹ bầu cần phải ghi nhớ: Tuần thai thứ 11 - 14: Kiểm tra độ mờ da gáy để tầm soát hội chứng Down do bất thường nhiễm sắc thể số 21, đồng thời xác định số lượng thai nhi mà mẹ đang mang. Tuần thai thứ 20 - 22: Kiểm tra hình thái học của thai nhi, phát hiện các dị tật bẩm sinh mà bé có thể mắc phải. Nên nhớ, từ tuần 26 đến tuần 32 của thai kỳ, các mẹ có thể siêu âm 3D để cho ra hình ảnh bé được rõ nét nhất. Tuần thai thứ 30 - 32: Khoảng thời gian này, thai phụ nên lựa chọn siêu âm Doppler màu để giúp đánh giá được toàn diện tình trạng sức khoẻ của thai nhi lẫn các thành phần liên quan, nhất là dây rốn và bánh rau. 3. Khi đi siêu âm thai 3D cần chú ý gì? Ở tuổi thai từ 26 đến 32 tuần thì mẹ bầu nên đi tiểu hết trước khi tiến hành siêu âm để bác sĩ có thể thực hiện kỹ thuật một cách thuận lợi và quan sát bé rõ hơn. Để đem lại hình ảnh tốt nhất thì tư thế lý tưởng của thai phải quay mặt ra ngoài và lượng dịch ối phải đủ. Các bộ phận khác trên cơ thể trẻ như vai, mông, đùi, tay,… cũng sẽ được bác sĩ đo đạc và đánh giá cẩn thận. Ở một số trường hợp, thai nhi hơi bướng bỉnh quay mặt vào trong hoặc nhút nhát cuộn tròn mình lại hay xấu hổ che tay vào mặt,… sẽ khiến cho bác sĩ khó khăn để thu được hình ảnh của bé. Khi ấy, có thể bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ đi lại, vận động nhẹ nhàng hay xoa bụng để dỗ dành làm cho bé thay đổi vị trí và tư thế giúp bác sĩ thu được kết quả siêu âm dễ dàng hơn. Mặc dù xác suất phát hiện bất thường trong thai kỳ thông qua siêu âm khá cao, đặc biệt là với siêu âm 3D, nhưng không phải lúc nào cũng có thể phát hiện được tất cả những dị tật mà trẻ có thể mắc phải. Đôi khi phải đến tận lúc trẻ chào đời bác sĩ mới có thể phát hiện được những bất thường ấy nên các mẹ cũng cần lưu ý điều này. Siêu âm là an toàn cho thai, nhưng không vì vậy mà thai phụ thực hiện siêu âm quá nhiều lần bởi nó không cần thiết. Hãy tuân thủ theo những chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ về lịch khám thai và siêu âm để tránh những lo âu hoặc tác động không đáng có. Ngoài ra, để tránh ảnh hưởng đến kết quả khám thai và siêu âm, các mẹ không nên ăn uống gì trước đó, nhưng hãy nhớ bổ sung đồ ăn sau khi khám xong để tránh hạ đường huyết nhé. Mặt khác, để quá trình siêu âm thai được diễn ra suôn sẻ, các chị em nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái, nhất là siêu âm 3D thì thai đã lớn, bụng mẹ đã to, hãy mặc đầm bầu để tránh những bất tiện khi thực hiện thăm khám. Đặc biệt, trong toàn bộ thai kỳ, hãy tuyệt đối tránh xa những đôi dép cao đã từng giúp chị em ăn gian chiều cao và tôn vóc dáng. Nó không tốt cho cả mẹ và bé nên hãy tạm thời sử dụng giày dép thấp thôi nhé.
medlatec
1,068
Những dấu hiệu nhận biết bệnh sốt rét và cách phòng ngừa Sốt rét là căn bệnh truyền nhiễm rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt ở các vùng nhiệt đới hay cận nhiệt đới. Bệnh rất dễ lây truyền từ người sang người thông qua vật truyền trung gian là muỗi. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho độc giả những thông tin cơ bản liên quan đến bệnh, bao gồm nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị và phòng ngừa. 1. Hiểu như thế nào về bệnh sốt rét sốt rét là bệnh do ký sinh trùng Plasmodium gây ra, chúng ký sinh bên trong cơ thể của muỗi Anophen. Khi bị đốt, những ký sinh này sẽ theo nước bọt của muỗi để đi vào bên trong cơ thể, chúng sống ở tế bào gan, hồng cầu và đây là nguyên nhân chính gây ra bệnh Sốt rét. Bệnh có thể lây từ người sang người nếu các đối tượng đều bị muỗi mang trùng đốt, hoặc đốt từ người bệnh sang người lành. Khi đã mắc, bạn có thể gặp những cơn sốt theo chu kì cứ 2 - 3 ngày lại sốt một lần. Trong một số trường hợp, bệnh có thể gây tử vong nếu không điều trị sớm. 2. Bệnh do những nguyên nhân nào gây ra Bệnh do ký sinh trùng sốt rét chi Plasmodium gây ra. Theo nghiên cứu, ở người có đến 5 loài ký sinh trùng thuộc chi này gây bệnh gồm: P. falciparum, P. malariae, P. ovale, P. vivax, P. knowlesi. Đặc biệt hơn, hai loài P. falciparum và P. vivax tuy cũng gây bệnh nhưng lại có tỷ lệ tử vong thấp hơn rất nhiều so với các loài còn lại. Các ký sinh trùng này không thể tồn tại ở môi trường bên ngoài mà cần phải có cơ thể vật chủ (muỗi Anophen, con người) mới có thể tồn tại và phát triển. 3. Phân biệt muỗi Anophen và muỗi vằn Nhiều người khi nhắc đến muỗi vằn hay muỗi Anophen thì đều nghĩ chúng là một, và là những vật trung gian gây ra các bệnh truyền nhiễm. Tuy nhiên đây là quan niệm hoàn toàn sai. Thực chất chúng là 2 cá thể khác nhau, dưới đây là cách để biệt: Muỗi vằn Loài này có tên khoa học là Aedes aegypti hay còn gọi với tên thông thường là muỗi vằn. Chúng có nguồn gốc ở Châu Phi nhưng do phát triển về ngoại giao, giao thương trao đổi hàng hóa trên khắp thế giới nên hiện nay muỗi vằn đã xuất hiện hầu hết ở mọi châu lục, phát triển mạnh mẽ ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Muỗi vằn có đặc điểm rất dễ nhận biết so với những loài khác toàn thân có màu đen, đồng thời có những vệt trắng cách đều nhau từ đầu đến chân kể cả ở phần bụng. Muỗi thường hoạt động mạnh vào lúc có ánh sáng yếu như hoàng hôn hay bình minh, loài này theo mồi rất dai chỉ khi hút máu no bụng mới bỏ đi. Muỗi vằn thường lây truyền những bệnh như: Sốt xuất huyết, vàng da, zika. Muỗi Anophen Loài này có tên khoa học là Anopheles gambiae. Chúng thường sống và sinh sản ở vùng nước ngọt. Muỗi Anophen có bụng nhọn, trên cánh có các vệt màu trắng đen, đặt biệt muỗi này có cái vòi rất dài và bằng với chiều dài cơ thể của chúng. Khi đậu trên da chúng có xu hướng chếch bụng và hai chân sau tạo một góc từ 40 đến 45 độ so với da. Loài này thường hoạt động về đêm, chúng không giống với muỗi vằn khi hút máu xong sẽ bay đi mà sẽ ở lại trong nhà vài giờ sau khi đốt, tiếp đó sẽ bay đi và trú tại các bụi cây cỏ mọc ven đường hay xung quanh nhà để nghỉ ngơi. Muỗi Anophen lây truyền bệnh sốt rét. 4. Những triệu chứng khi mắc bệnh Thời gian ủ bệnh còn tùy thuộc vào muỗi Anophen đang mang trùng loài ký sinh nào như: đối với P. falciparum thì thời gian ủ bệnh trung bình là 12 ngày, P. vivax trung bình 14 ngày, P. malariae là 20 ngày thậm chí là một tháng, P. ovale từ 11 ngày đến 10 tháng. Theo như phân loại của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) thì bệnh sốt rét ở Việt Nam được chia làm hai loại như sau: Sốt rét thông thường Đây là dạng bệnh có những biểu hiện triệu chứng thường gặp khi mới mắc, dạng này không đe dọa đến tính mạng con người. Sốt rét thông thường được thể hiện qua ba dạng sốt như sau: Sốt sơ nhiễm: Dạng sốt này thường xuất hiện đầu tiên nhưng không điển hình, sốt cao liên tục trong vài ngày và hay bị nhầm lẫn với những bệnh thông thường. Sốt điển hình: Dạng này được chia thành 3 giai đoạn khác nhau: Giai đoạn rét run, toàn thân run rẩy, môi tái, nổi da gà, kéo dài từ 30 phút đến 2 giờ. Giai đoạn sốt nóng, lúc này bệnh nhân giảm triệu chứng run mà bắt đầu nóng dần lên thân nhiệt có thể đạt đến 41 độ, mặt đỏ, da khô, tim đập nhanh, thở mạnh, nhức đầu và khát nước, có thể kéo dài đến 3 giờ. Giai đoạn vã mồ hôi, lúc này thân nhiệt lại giảm, bệnh nhân ra mồ hôi nhiều, giảm nhức đầu, khát nước, giai đoạn này bệnh nhân cảm thấy dễ chịu. Sốt thể cụt: Những cơn sốt không xuất hiện thành cơn mà chỉ thấy biểu hiện rét run, có thể kéo dài từ 1 - 2 giờ. Thể sốt này chỉ thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh sốt rét nhiều năm. Ký sinh trùng lạnh: Dạng này chỉ gặp ở những người đã khỏi bệnh nhưng vẫn còn mầm bệnh trong cơ thể. Những người này khi xét nghiệm thì vẫn cho kết quả dương tính với bệnh nhưng không có biểu hiện sốt, sức khỏe ổn định bình thường. Sốt ác tính Dạng bệnh này gồm có 4 thể: Thể não: Người bệnh có biểu hiện rối loạn ý thức, sốt cao liên miên, nhức đầu dữ dội, tiêu chảy không kiểm soát,… đây là những dấu hiệu của tiền ác tính. Bệnh nhân mắc bệnh ác tính thể não tỷ lệ tử vong cao. Thể giá lạnh: Thể này người bệnh bị tụt huyết áp, da xanh tái nhợt, đổ mồ hôi nhiều, nhức đầu dữ dội, toàn thân lạnh. Thể tiêu hóa: Bệnh nhân đau bụng dữ dội, buồn nôn, tiêu chảy, thân nhiệt hạ. Thể gan: Thể này da của người bệnh có màu vàng, củng mạc mắt vàng, phân và nước tiểu vàng, có thể buồn nôn hoặc nôn. 5. Những người có nguy cơ mắc bệnh Bệnh lý này rất phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, căn bệnh này có thể ảnh hưởng đến bất kỳ lứa tuổi nào. Sau đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc: Trẻ em và trẻ sơ sinh có nguy cơ rất lớn mắc bệnh, vì lứa tuổi này không thể tự bảo vệ mình khi muỗi đốt do đó lứa tuổi này rất dễ bị muỗi tấn công. Những người đi đến nơi có dịch sốt rét. Những vùng quê khó khăn vì nơi đây điều kiện sinh hoạt ô nhiễm thiếu thốn và ít được tiếp xúc với thông tin truyền thông, không biết cách để phòng ngừa bệnh. 6. Phòng và điều trị bệnh Bệnh sốt rét tuy nguy hiểm nhưng lại rất dễ kiểm soát, sau đây là một số cách phòng và điều trị bệnh: Phòng tránh bệnh Phun thuốc muỗi định kỳ trong nhà và ngoài vườn. Giữ gìn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, dọn dẹp những nơi ao tù, nước đọng vì đây sẽ là nơi sinh sản của muỗi. Khi đi ngủ phải thả màn kể cả buổi trưa hay buổi tối. Đi đến nơi có dịch thì hãy mang theo thuốc đuổi muỗi, mặc áo dài tay, quần dài hạn chế để muỗi đốt. Điều trị bệnh Tùy theo từng thể bệnh mà bác sĩ sẽ có những phác đồ điều trị khác nhau:
medlatec
1,380
Bà bầu bị tiêu chảy nên ăn gì và lời khuyên từ chuyên gia Tiêu chảy khi mang thai không chỉ khiến mẹ bầu mệt mỏi, suy nhược mà còn tiềm ẩn nhiều biến chứng cho sức khỏe mẹ bầu lẫn thai nhi. Vậy bà bầu bị tiêu chảy nên ăn gì cho nhanh khỏi? Câu trả lời sẽ có trong nội dung bài viết bên dưới. 1. Tại sao bà bầu bị tiêu chảy? Trước khi giải đáp thắc mắc bà bầu bị tiêu chảy nên ăn gì, chúng ta cùng điểm qua các nguyên nhân khiến mẹ bầu bị tiêu chảy khi mang thai. Rối loạn nội tiết tố, cụ thể là nồng độ hormone Progesterone tăng cao, kích thích nhu động ruột hoạt động. Lúc này, mẹ bầu có thể cảm thấy khó chịu vùng bụng, buồn nôn, nôn kèm tiêu chảy. Rối loạn tiêu hóa do thói quen, sở thích và chế độ ăn uống của mẹ bầu thay đổi. Chẳng hạn, mẹ bầu thèm chua, thèm ngọt nên ăn nhiều các loại thực phẩm này, dẫn đến đầy bụng, chướng hơi, tiêu chảy,… Mẹ bầu bổ sung nhiều thuốc bổ, thực phẩm chức năng,… khiến hệ tiêu hóa bị “quá tải”, cơ thể không hấp thụ hết dưỡng chất và dẫn đến hệ quả là đi ngoài. Mẹ bầu bất dung nạp thực phẩm, chẳng hạn như phản ứng với lactose trong sữa nên khi uống sữa để bồi bổ cơ thể thì bị đau bụng, nôn ói và đi phân lỏng. Một số mẹ bầu sử dụng thuốc kháng sinh (dành cho mẹ bầu) và bị tiêu chảy do tác dụng phụ của thuốc. Mẹ bầu mắc bệnh lý về đường ruột như viêm ruột cấp tính, viêm loét tá tràng, trực tràng,… Không chỉ bị tiêu chảy, mẹ bầu còn bị mệt mỏi, suy nhược và đau nhức toàn thân.2. Bà bầu bị tiêu chảy nên ăn gì? Bà bầu có thể kiểm soát và khắc phục tình trạng tiêu chảy bằng một số loại thực phẩm. Vậy bà bầu bị tiêu chảy nên ăn gì? Cơm trắng Có thể nói đây là món ăn quá đỗi quen thuộc với chúng ta. Và thật bất ngờ, cơm trắng có thể khắc phục tình trạng đi ngoài ở mẹ bầu cực kỳ hiệu quả. Theo đó, hàm lượng carbohydrate (carb) có trong cơm trắng chứa 1 hoặc 2 loại đường fructose và galactose. Đây đều là những loại đường mà cơ thể dễ tiêu hóa và hấp thụ. Ngoài ra, lượng tinh bột dồi dào trong cơm trắng còn có tác dụng hút bớt phần nước trong phân, giúp kết cấu phân trở nên khô cứng hơn, cải thiện được tình trạng đi phân lỏng, đi ngoài ra nước. Bánh mì hoặc bánh quy Ngoài cơm trắng thì bà bầu bị tiêu chảy nên ăn gì nữa? Câu trả lời chính là bánh mì hoặc bánh quy. Bởi giống như cơm trắng, lượng tinh bột trong bánh mì sẽ giúp phân được khô cứng, khắc phục tình trạng tiêu chảy. Còn bánh quy thì chứa ít muối nên làm chậm/ giảm tình trạng mất nước của cơ thể, phòng tránh mất cân bằng điện giải do tiêu chảy. Khoai lang hoặc khoai tây Khi bị táo bón, mẹ bầu thường được khuyên ăn khoai lang để nhuận tràng. Và khi bị tiêu chảy, mẹ bầu cũng hoàn toàn có thể bổ sung khoai lang vào chế độ ăn. Bởi khoai lang, khoai tây hay các loại khoai, củ nói chung chứa nhiều enzyme và các vitamin A, B, C, kali,… tốt cho hệ tiêu hóa. Lưu ý là khi tiêu chảy thì mẹ bầu chỉ nên chế biến khoai bằng cách hấp, luộc; tránh chiên hay xào nhiều gia vị, dầu mỡ. Táo Bà bầu bị tiêu chảy nên ăn gì cho nhanh khỏi? Táo chính là “ứng cử viên sáng giá”. Thành phần pectin có trong quả táo khi phân hủy trong cơ thể sẽ tạo thành lớp màng bảo vệ, có tác dụng ngăn chặn các chất có hại gây kích thích đường ruột. Không dừng lại đó, quá trình phân hủy pectin còn tạo ra lượng lớn prebiotic giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, khắc phục tình trạng tiêu chảy hiệu quả. Uống nước dừa Ngoài các loại thực phẩm nói trên thì mẹ bầu bị tiêu chảy rất nên uống nước dừa. Nước dừa giàu điện giải và khoáng chất nên giúp mẹ bầu phòng tránh mất nước, lấy lại cân bằng điện giải, giảm suy nhược, mệt mỏi. Bên cạnh đó, hàm lượng axit lauric trong nước dừa sẽ chuyển hóa thành monolauric giúp bảo vệ hệ tiêu hóa tối ưu. Nhưng có một lưu ý hết sức quan trọng là mẹ bầu trong tam cá nguyệt thứ nhất (3 tháng đầu thai kỳ) không nên uống nước dừa. 3. Một số lưu ý khi bà bầu bị tiêu chảy Ngoài thắc mắc bà bầu bị tiêu chảy nên ăn gì thì nhiều người còn không biết khi mang thai mà bị tiêu chảy, mẹ bầu cần lưu ý những gì. Uống đủ nước, có thể là nước lọc, nước trái cây hoặc oresol để bù nước, phòng ngừa mất nước do tiêu chảy. Giảm lượng sữa hoặc tạm thời ngưng bổ sung sữa và tham khảo ý kiến của bác sĩ, chuyên gia để được tư vấn sản phẩm phù hợp hơn. Thay sữa bằng các loại sữa chua, sữa chua uống để bổ sung lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa. Có thể cân nhắc sử dụng một số loại thảo dược như cam thảo, gừng để tốt cho hệ tiêu hóa. Tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc trị tiêu chảy, kể cả thuốc không kê đơn để phòng tránh các tác dụng phụ và biến chứng, rủi ro không mong muốn. Xem xét lại các thuốc đang sử dụng, nếu cẩn thận và cần thiết thì đến gặp bác sĩ để được bác sĩ kiểm tra, điều chỉnh, thậm chí là ngưng sử dụng.
medlatec
1,005
Xét nghiệm kháng thể Covid-19 là gì và những vấn đề liên quan Xét nghiệm kháng thể Covid-19 giúp nhận biết ai đó có hay chưa có miễn dịch với virus SARS-Co. V-2. Vì thế hiểu được xét nghiệm kháng thể Covid-19 là gì, dành cho ai, khi nào nên thực hiện,... sẽ giúp chúng ta bớt hoang mang khi muốn thực hiện loại xét nghiệm này. 1. Xét nghiệm kháng thể Covid-19 là gì Khi có sinh vật xâm nhập vào cơ thể thì cơ thể của chúng ta sẽ nhận biết được sự xâm nhập ấy và sản xuất ra kháng thể (antibody) để tiêu diệt chúng và bảo vệ cơ thể. Khi ấy, hệ miễn dịch càng khỏe mạnh thì khả năng hình thành kháng thể sẽ càng cao. Vậy kháng thể Covid-19 là gì? Đó chính là các kháng thể Ig M và Ig G hay nói đơn giản hơn thì đó là những protein S có khả năng chống lại virus SARS-Co V-2. Kháng thể này có ở trong máu nên tùy mục đích xét nghiệm mà bác sĩ sẽ lựa chọn chỉ định xét nghiệm định tính hoặc định lượng thông qua xét nghiệm máu. Đây là loại xét nghiệm giúp tìm ra sự có mặt của kháng thể Covid nhằm xác định xem người được lấy mẫu đã có miễn dịch với virus này hay chưa. - Xét nghiệm định tính Nhiều người trong chúng ta đã thực hiện nó nhưng do không biết tên gọi khác của xét nghiệm này là gì nên sẽ có phần băn khoăn khi tìm hiểu. Thực ra đây chính là test nhanh được dùng để phát hiện sự có mặt của kháng thể Covid-19. - Xét nghiệm định lượng Đây là loại xét nghiệm kháng thể Covid-19 có khả năng định lượng được nồng độ của hai loại kháng thể là Ig M và Ig G ở trong máu từ đó giúp đưa ra kết luận về khả năng bị Covid-19. Cả hai loại xét nghiệm này đều cho biết đc nồng độ chính xác của kháng thể có trong 1ml máu. Từ đó đánh giá được khả năng đề kháng của cơ thể với virus SARS-Co V-2 nhằm phục vụ nghiên cứu. 2. Thời điểm và đối tượng nên thực hiện xét nghiệm kháng thể Covid-19 2.1. Đối tượng nên thực hiện xét nghiệm kháng thể Covid-19 Những người trong nhóm sau nên làm xét nghiệm kháng thể Covid-19: - Người đang nghi ngờ mình nhiễm SARS-Co V-2, xét nghiệm để sàng lọc xem mình có bị Covid-19 không. - Người đã tiêm đủ hai mũi vắc xin phòng Covid-19, xét nghiệm để biết cơ thể mình đã có kháng thể sau khi tiêm vắc xin chưa. - Người đã bị nhiễm virus SARS-Co V-2, xét nghiệm để xem cơ thể mình có kháng thể không. - Người chưa tiêm vắc xin phòng Covid-19 nhưng đang nghi ngờ bị nhiễm virus SARS-Co V-2 dù không có triệu chứng, xét nghiệm để biết mình từng bị căn bệnh này chưa, có kháng thể không và có cần tiêm vắc xin nữa không. 2.2. Thời điểm nên xét nghiệm kháng thể Covid-19 là khi nào Xét nghiệm kháng thể Covid nên thực hiện vào thời điểm nào cũng là vấn đề cần lưu ý. Theo đó, chúng ta nên làm xét nghiệm này vào: - Thời điểm sau khi đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin 15 ngày. - Sau khi phát hiện triệu chứng Covid-19 khoảng 3 - 4 tuần. - Những người nghi ngờ mình mắc Covid-19 nhưng không có triệu chứng thì nên làm xét nghiệm sau khi biết đã phơi nhiễm với Covid-19 khoảng 3 - 4 tuần. 2.3. Khi nào không nên thực hiện xét nghiệm kháng thể Covid-19 Khi đã biết xét nghiệm kháng thể Covid-19 là gì chúng ta cũng cần lưu tâm đến thời điểm không nên thực hiện xét nghiệm này, đó là: - Suốt 24h trước khi xét nghiệm không bị sốt hoặc cảm thấy mình đang bị ốm. - Được chẩn đoán mắc Covid-19 trước khi xét nghiệm kháng thể dưới 10 ngày. - Đã có tiếp xúc trực tiếp với virus SARS-Co V-2 trong vòng 14 ngày gần nhất. 3. Sau khi tiêm vắc xin Covid-19 thì chỉ số kháng thể bao nhiêu mới là đủ Mặc dù việc tiêm vắc xin Covid-19 vào cơ thể sẽ tạo ra kháng thể chống lại virus gây bệnh nhưng khả năng đáp ứng với vắc xin ở mỗi người lại khác nhau. Vì thế nồng độ kháng thể Covid-19 được sản sinh ở từng người cũng không giống nhau. Đây chính là nguyên nhân khiến cho khi thực hiện xét nghiệm kháng thể Covid-19 sẽ xảy ra các kết quả khác. Việc xét nghiệm định lượng kháng thể virus giúp chúng ta biết được nồng độ kháng thể trong máu, nhưng hiện nay chưa có nghiên cứu nào công bố về việc nồng độ kháng thể bao nhiêu là an toàn. Trên thị trường hiện nay phần lớn các loại xét nghiệm kháng thể Covid-19 đều là định tính, các xét nghiệm định lượng chủ yếu dành cho nghiên cứu. Do đó, người tiến hành xét nghiệm chỉ biết được mình có kháng thể hoặc có miễn dịch với Covid-19 hay chưa chứ không thể biết được lượng kháng thể trong cơ thể mình là bao nhiêu. Mặt khác, những trường hợp này cũng không biết được mình có đủ khả năng miễn dịch với SAR-Co V-2 không. Kết quả xét nghiệm kháng thể Covid-19 bán định lượng chỉ giúp người được xét nghiệm biết tại thời điểm làm test mình có kháng thể chưa chứ không thể kết luận được họ có thể bị Covid-19 tiếp hay không. Hiện tại ở nước ta đang có 2 hệ máy thực hiện xét nghiệm kháng thể Covid-19 nên ở mỗi hệ máy cũng có sự khác nhau về đơn vị và chỉ số bình thường. Tùy theo loại máy thực hiện và phòng xét nghiệm mà kết quả của xét nghiệm kháng thể Covid-19 sẽ có chỉ số bình thường khác nhau nên cũng rất khó so sánh. Muốn biết được chính xác kết quả xét nghiệm có ý nghĩa như thế nào, tốt nhất sau khi làm xét nghiệm kháng thể Covid-19 bạn nên đưa kết quả ấy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và có những hướng dẫn cụ thể hơn. Nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên làm thêm loại xét nghiệm kháng thể thứ hai để khẳng định lại tính chính xác của kết quả xét nghiệm đầu.
medlatec
1,074
Điểm danh các loại thuốc hắc lào hiệu quả được bác sĩ khuyên dùng Hắc lào là bệnh lý da liễu do nhiễm phải vi nấm. Bệnh do nhiều yếu tố gây ra, bao gồm môi trường sống và thói quen vệ sinh cá nhân không đảm bảo, lây nấm từ bệnh nhân hắc lào. Để khắc phục những triệu chứng của bệnh, thuốc hắc lào được coi là một trong những giải pháp đơn giản và hữu hiệu nhất giúp cải thiện chất lượng sống của người bệnh. 1. Bệnh hắc lào và những điều cần biết Bệnh hắc lào còn có tên gọi dân gian là lác đồng tiền do vi nấm gây ra. Những nốt hắc lào có thể xuất hiện ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể, điển hình là da đầu, móng tay, da chân, kẽ chân, đùi,... Bệnh thường phát triển mạnh khi thời tiết giao mùa như từ xuân sang hè và từ đông sang xuân. Nguyên nhân bởi vì do đây là thời điểm dễ có mưa phùn, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện để các loài vi sinh vật phát triển và gây bệnh. Bệnh hắc lào đặc trưng bởi các nốt mẩn đỏ, những vết mẩn này do nhiều mụn nước nhỏ li ti tạo thành, tập trung thành hình đồng tiền khiến người bệnh cảm thấy khó chịu và ngứa ngáy. Đặc biệt là những khi bệnh nhân ra nhiều mồ hôi khi thời tiết oi bức. Vì quá ngứa nên người bệnh thường vô tình gãi vào những vùng da bị tổn thương khiến các nốt mụn nước bị vỡ ra, nguy cơ nhiễm trùng cao hình thành nên các mụn nước phồng rộp hoặc chứa mủ vàng bên trong. Từ một vị trí da bị hắc lào nó có thể lan sang những vùng da khác như ngực, cổ, mặt, bẹn,... Nếu không điều trị sớm sẽ càng khiến hắc lào lây lan ra toàn thân, thậm chí là lây bệnh sang cho người khác. 2. Thuốc hắc lào và những lưu ý khi sử dụng Theo nhận định của các chuyên gia y tế thì hắc lào là bệnh lý có biểu hiện lành tính, ít có nguy cơ gây nên biến chứng nghiêm trọng và có thể điều trị bằng thuốc. Mục tiêu điều trị sẽ là dùng thuốc tại chỗ và dùng thuốc toàn thân: Điều trị tại chỗ: bạn có thể bôi các thuốc chống nấm vào những tổn thương trên da, cụ thể là các thuốc như Ketoconazol, Miconazol, Clotrimazol,... Đồng thời bệnh nhân không được gãi hay làm trầy xước các nốt hắc lào vì điều này có thể gây bội nhiễm; Điều trị toàn thân: đối với những trường hợp hắc lào lan rộng gây tổn thương tại nhiều vùng da thì cần áp dụng các loại thuốc kháng nấm như Nizoral, Itraconazole,... và dùng thêm thuốc kháng histamin để giảm ngứa. Nếu xảy ra bội nhiễm bác sĩ có thể sẽ kê thêm kháng sinh để hạn chế tình trạng này. Việc dùng thuốc hắc lào cần tuân thủ theo đúng liệu trình để đạt hiệu quả. Bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh tránh nguy cơ kháng thuốc về sau. 3. Một số lưu ý quan trọng khi dùng thuốc hắc lào Dùng đúng loại thuốc thôi chưa đủ, để thu được kết quả điều trị tốt nhất thì người bệnh cần bôi thuốc theo hướng dẫn sau: Rửa sạch tay và vùng da bị tổn thương trước khi bôi thuốc; Bôi thuốc đúng vùng da bị hắc lào, kiên trì dùng thuốc đều đặn sẽ giúp giảm ngứa và đề phòng nhiễm trùng lan rộng; Mỗi ngày bạn có thể bôi thuốc từ 2 - 3 lần cho đến khi các vết hắc lào lành hẳn. Để tránh tình trạng bệnh tái phát, hãy duy trì bôi thuốc thêm 2 tuần sau đó; Khi dùng thuốc hắc lào người bệnh cần bôi theo đúng hướng dẫn. Nếu bôi quá mỏng, quá dày, bôi sai cách, bôi qua vùng da lành hoặc bôi thuốc quá mạnh sẽ dễ khiến hắc lào lây qua vùng da khác, giảm hiệu quả điều trị, thậm chí có thể gây chảy dịch mủ ở vùng da bị thương tổn; Một số thuốc hắc lào có thể gây ra những phản ứng dị ứng nhẹ nhưng các phản ứng này sẽ biến mất sau khi dừng thuốc. Các thuốc kháng nấm toàn thân cũng tồn tại những tác dụng không mong muốn như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, suy giảm chức năng gan, tăng men gan, giảm chức năng lọc cầu thận hay suy thận,... Do đó trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân cần hết sức thận trọng. Đặc biệt khi chưa có chỉ định của bác sĩ bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc kháng nấm toàn thân đường uống. Trước khi điều trị hắc lào bạn nên cung cấp cho bác sĩ thông tin về các loại thuốc mà mình đang sử dụng. Sau khi đã tích cực điều trị mà tình trạng hắc lào vẫn không được cải thiện, bệnh có xu hướng nặng hơn, xuất hiện mụn mủ với biểu hiện sưng đau, cảnh báo nguy cơ bội nhiễm thì bạn nên thông báo cho bác sĩ để có giải pháp điều trị thích hợp. 4. Phương pháp phòng tránh bệnh hắc lào Tuy rằng có thể điều trị khỏi nhưng khả năng tái phát của bệnh hắc lào lại rất cao. Nhất là khi gặp điều kiện thích hợp như thời tiết chuyển mùa, vệ sinh cá nhân và nơi ở kém thì hắc lào có thể sẽ quay trở lại “làm phiền” bạn. Do đó để tránh gặp phải nguy cơ này, mỗi người nên áp dụng các biện pháp như dưới đây: Vệ sinh nhà ở, phòng ngủ, nơi sinh hoạt sạch sẽ. Luôn giữ cho phòng ốc khô thoáng, tránh ẩm mốc; Vệ sinh cơ thể hàng ngày, lựa chọn quần áo phù hợp với chất liệu thoáng mát và thấm hút mồ hôi; Không dùng chung vật dụng cá nhân với người khác, nhất là những người đang bị hắc lào hay các bệnh về da khác; Thường xuyên giặt giũ, phơi phóng chăn mền, gối đệm, quần áo để diệt nấm; Không dùng thuốc bừa bãi, nhất là các loại thuốc như corticoid, thuốc kháng sinh bởi vì corticoid sẽ làm giảm miễn dịch nên sẽ tạo cơ hội thuận lợi để vi sinh vật gây bệnh tăng sinh, còn thuốc kháng sinh chỉ có thể chống lại vi khuẩn. Nhìn chung bệnh hắc lào xuất hiện phổ biến ở mọi lứa tuổi. Mặc dù không gây biến chứng nguy hiểm nhưng hắc lào sẽ khiến người bệnh luôn cảm thấy ngứa ngáy khó chịu. Do đó nếu đang bị hắc lào thì bệnh nhân nên chú trọng điều trị bệnh tận gốc để tránh nguy cơ tái phát trong tương lai cũng như lây lan cho người xung quanh.
medlatec
1,165
Lần đầu tiên tạo ra tế bào gốc từ tế bào da người trưởng thành Các nhà khoa học đã tiến gần hơn đến việc tạo ra những tế bào gốc phù hợp với ADN của bệnh nhân nhằm chữa trị các căn bệnh, theo đó họ đã tạo các các dòng tế bào đặc thù của bệnh nhân, điều đặc biệt là các tế bào này đã được lấy từ da của hai người đàn ông trưởng thành. Kỹ thuật“dịch chuyển tế bào sinh dưỡng” Tiến bộ y học này đã được mô tả tỷ mỉ trên tờ Cell Stem Cell trực tuyến vào 4/2014, cũng là lần đầu tiên mà các nhà khoa học đạt được bước tiến trong “liệu pháp nhân bản” ở người trưởng thành. Về mặt kỹ thuật, tiến bộ mới được gọi là “sự dịch chuyển nhân tế bào sinh dưỡng (hay tế bào thân)”, liệu pháp nhân bản có nghĩa là việc sản sinh ra những tế bào phôi thai giống hệt nhau về mặt di truyền cho một người hiến tặng, thường là mục đích sử dụng các tế bào dạng này để nhằm điều trị bệnh. Nhưng “dịch chuyển nhân” cũng còn là bước đầu tiên trong sinh sản vô tính, hay sản sinh ra một bản sao di truyền của một ai đó – một kỹ thuật từng làm khuấy động nhiều tranh cãi kể từ năm 1997 khi các nhà khoa học loan báo rằng họ đã tạo ra con cừu Dolly, tạo ra bản sao mới từ một con cừu khác. Vào năm 2005, Liên hiệp quốc (UN) ra lời kêu gọi các quốc gia chặn đứng việc làm này, và Mỹ đã cấm việc sử dụng các khoản ngân sách liên bang dùng trong cả sinh sản vô tính hoặc liệu pháp nhân bản. Nghiên cứu mới nhất đã được tài trợ ngân sách bởi một quỹ tư nhân và chính phủ Hàn Quốc. Nếu được những phòng thí nghiệm khác xác nhận về điều này, nó có thể chứng minh tầm quan trọng bởi vì nhiều căn bệnh bất trị sẽ được chữa khỏi vào một ngày nào đó bằng các tế bào gốc, chẳng hạn như bệnh tim mạch và mất thị lực, chủ yếu bệnh ảnh hưởng đến người trưởng thành. Các tế bào gốc cụ thể ở bệnh nhân sẽ được tạo ra từ những tế bào già, không phải là tế bào lấy từ trẻ sơ sinh hay thai nhi. Giờ vấn đề có vẻ khả thi, tuy nhiên không dễ dàng để thực hiện: Trong số 39 lần thử nghiệm, các nhà khoa học đã tạo ra những tế bào gốc từ duy nhất một người hiến tặng. Các chuyên gia đã có những ý kiến khác nhau xoay quanh cuộc nghiên cứu này, nghiên cứu được dẫn đầu bởi ông Young Gie Chung đến từ Viện nghiên cứu tế bào gốc (EISCR) tại Hệ thống chăm sóc sức khỏe CHA (CHA) ở Los Angeles (Mỹ). Nhà sinh học tế bào gốc George Daley đến từ Viện nghiên cứu tế bào gốc Harvard (HSCI) gọi thành tựu mới là “một tiến bộ mạnh mẽ”. Nhà sinh học sinh sản Shoukhrat Mitalipov đến từ Đại học Khoa học và y tế Oregon (OHSU), người đã phát triển nên kỹ thuật và được nhóm nghiên cứu CHA ứng dụng, bày tỏ cái nhìn tích cực hơn, trong một cuộc phỏng vấn, ông Mitalipov phát biểu: “Tiến bộ đã cho thấy rằng (ám chỉ “dịch chuyển nhân tế bào sinh dưỡng”) rằng nó có thể hoạt động ở mọi lứa tuổi”. Cách đây 1 năm, ông Mitalipov đã dẫn đầu một nhóm nghiên cứu sử dụng “dịch chuyển nhân” từ phân và ADN của trẻ sơ sinh để tạo ra các tế bào gốc, đây là lần đầu tiên một đột phá đã ra đời ở con người. Thành tựu mang tính triển vọng Trong liệu pháp nhân bản, các nhà khoa học đã sử dụng sóng điện viba để nấu chảy một tế bào trưởng thành – thường là tế bào da người – với một quả trứng có chứa ADN của riêng nó đã được tách rời. Qủa trứng được phân chia và sinh sôi, vài chỉ trong vòng 5 hoặc 6 ngày, trứng sẽ phát triển thành một cái phôi có hình dáng như một quả cầu rỗng. Các tế bào bên trong phôi là những tế bào gốc “đa năng”, có tiềm năng để phát triển thành bất kỳ tế bào nào của con người. Nếu phôi được cấy vào tử cung, nó có thể phát triển thành một bản sao mới của người hiến tặng ADN, cũng là cách mà con cừu Dolly đã được tạo ra. “Nếu không có các quy định hạn chế kiểu này, những cái phôi này cũng có thể được dùng để nhân bản con người, mặc dù việc này không an toàn và khá vô đạo đức”, dẫn lời phát biểu của TS Robert Lanza, nhà khoa học chính tại công ty Công nghệ tiến bộ tế bào (ACT) có trụ sở chính tại Massachusetts, ông cũng là đồng tác giả của cuộc nghiên cứu mới. Mục đích chính là “trồng” những tế bào gốc phôi như thế này trong các đĩa thí nghiệm nhằm biến chúng thành những tế bào chuyên biệt trong sử dụng điều trị nhằm chống lại căn bệnh từ ADN của người hiến tặng, chẳng hạn như bệnh Parkinson’s, bệnh tim mạch, bệnh đa xơ cứng hay tiểu đường tuýp I. Bởi vì các tế bào giống hệt nhau về mặt di truyền của người hiến tặng, cho nên chúng sẽ không bị hệ thống miễn dịch từ chối thu nạp. Mặc dù hơn 15 năm cố gắng thử nghiệm, nhưng thành công duy nhất của các nhà khoa học trong việc sản sinh tế bào gốc ở người thông qua kỹ thuật nhân bản chỉ xảy ra cách đây đúng 1 năm. Nhóm nghiên cứu của ông Shoukhrat Mitalipov tại Đại học Oregon đã hợp nhất các tế bào từ phân và thai nhi với trứng của người hiến tặng có chứa ADN (đã được tách rời) và phát triển chúng thành 150 phôi tế bào. Một trong những chìa khóa thành công của ông Mitalipov là để cho những quả trứng “nghỉ xả hơi” khoảng 30 phút trước khi bắt đầu quá trình phân chia. Ông Young Gie Chung và các cộng sự của mình đã chờ đợi suốt 2 giờ trước khi kích hoạt trứng để bắt đầu quy trình phân chia, mà ông Robert Lanza tin rằng nó là chìa khóa cho sự thành công của họ. Trong một cuộc phỏng vấn gần đây, ông Lanza nhấn mạnh: “Nó cung cấp cho bạn thời gian để đạt được yêu cầu tái lập trình một lượng gene khổng lồ nhằm chỉ đạo cho sự phát triển phù hợp của một phôi”. Quy trình hoạt động theo nguyên tắc: Các nhà khoa học sẽ chọn lấy 2 phôi khỏe mạnh, mỗi phôi từ người hiến tặng trưởng thành, có đuổi từ 35 đến 75. Nếu mỗi dòng tế bào gốc được tạo ra từ mỗi bệnh nhân, sự thành công sẽ rất thấp và tốn kém chi phí hơn, nghĩa là chỉ “đàn ông giàu có lớn tuổi mới đảm đương được”, theo ông Robert Lanza. Một rào cản lớn trong việc sản sinh ra tế bào gốc cụ thể cho hàng chục triệu người theo cách này là, rất ít phụ nữ muốn hiến trứng, đôi khi sợ đau đớn. Nhưng có thể nó không cần thiết để tạo ra một dòng tế bào đặc biệt cho mỗi bệnh nhân. TS Robert Lanza kết luận: “Nhiều người có hệ miễn dịch có đặc điểm di truyền tương tự nhau, vì vậy chỉ cần 100 dòng tế bào phôi người là đủ khả năng để phù hợp cho một nửa dân số nước Mỹ”.
medlatec
1,329
Cách chữa trào ngược dạ dày và 1 số thông tin xoay quanh căn bệnh này Trào ngược dạ dày là chứng bệnh gây ra phiền toái, khó chịu cho bệnh nhân, nhất là trong hoạt động ăn uống. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra trào ngược dạ dày và tỷ lệ mắc bệnh đang ngày một gia tăng ở Việt Nam. Người bệnh cần phải chữa trào ngược dạ dày sớm để cải thiện chất lượng cuộc sống. 1. Trào ngược dạ dày - căn bệnh ngày càng phổ biến Hiện nay tỷ lệ người dân Việt Nam mắc các bệnh về dạ dày ngày một gia tăng, trong đó có bệnh Trào ngược dạ dày. Trào ngược dạ dày là tình trạng axit trong dạ dày đi ngược lên thực quản. Tình trạng này xảy ra ra một cách thường xuyên hoặc theo từng đợt gây nên cảm giác khó chịu cho bệnh nhân. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng phần lớn người mắc ở đều ở độ tuổi trưởng thành. Lý do chính là do không ăn uống điều độ, chế độ ăn và sinh hoạt chưa khoa học. Bệnh trào ngược dạ dày không làm ảnh hưởng nặng nề đến lối sống, sinh hoạt của bệnh nhân. Thế nhưng nếu chủ quan không điều trị sớm hoặc không có biện pháp chữa trào ngược dạ dày triệt để có nguy cơ mắc nhiều biến chứng nguy hại như viêm thực quản, loét dạ dày, thậm chí là ung thư thực quản. Nếu bệnh xảy ra ở trẻ nhỏ sẽ khiến tình trạng suy dinh dưỡng. 2. Dấu hiệu mắc bệnh trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày không phải là căn bệnh hiếm gặp trong thời đại ngày nay. Do có nhiều triệu chứng, các triệu chứng lại giống với 1 số bệnh khác nên nhiều người thường không nhận ra. Dưới đây là một vài triệu chứng đặc trưng báo hiệu tình trạng sức khỏe bất thường của bạn. 2.1. Chứng ợ nóng, ợ chua hoặc ợ hơi Đây là biểu hiện xuất hiện chủ yếu ở các bệnh nhân trào ngược dạ dày. Sau khi ăn no, bệnh nhân sẽ có tình trạng ợ chua và ợ nóng. Khi ợ sẽ xuất hiện cảm giác nóng rát đi từ ổ bụng lên đến cổ họng. Tiếp đó, bệnh nhân sẽ cảm được vị chua bên trong miệng. Về cơ bản thì chứng ợ chua và ợ nóng sẽ cùng xuất hiện. Bên cạnh đó, khi đói bệnh nhân sẽ có tình trạng ợ hơi. Biểu hiện ợ không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân thế nhưng chúng lại tạo cảm giác khó chịu. 2.2. Buồn nôn hoặc sau khi ăn bị nôn Biểu hiện thường gặp tiếp theo của bệnh là buồn nôn hoặc ngay sau khi ăn no sẽ bị nôn. Tình trạng này diễn ra liên tục sẽ khiến cho bệnh nhân dễ mắc biến chứng như viêm loét dạ dày và suy dinh dưỡng,… Ngoài ra, sau thời gian mắc bệnh thì bệnh nhân có biểu hiện chán ăn, ăn không thấy ngon, dễ mắc nghẹn khi ăn,… Nguyên nhân do dạ dày bị trào ngược thì axit và dịch mật có ở dạ dày cũng bị trào ngược lên trên gây nên cảm giác đắng miệng, khó nuốt thức ăn. 2.4. Viêm họng, cảm thấy vùng ngực bị đau rát Nếu bệnh kéo dài liên tục sẽ kéo theo hiện tượng bị khàn tiếng, viêm họng và đau tức ngực. Nguyên nhân là do axit trào ngược làm cho dây thanh quản bên trong cổ họng sưng tấy và từ đó gây nên viêm họng, đau rát cổ họng, ho,… Khi bệnh tiến triển nặng sẽ làm bệnh nhân đau tức ngực. Vì vậy, việc chữa trào ngược dạ dày sớm là vô cùng cần thiết giúp bảo vệ sức khỏe cũng như ngăn ngừa xảy ra biến chứng. 3. Bệnh trào ngược dạ dày xuất hiện do nguyên nhân nào? Trào ngược dạ dày được chẩn đoán do nhiều tác nhân gây nên thế nhưng thường gặp nhất là vấn đề bất thường xuất hiện ở thực quản và dạ dày: 3.1 Nguyên nhân do thực quản Tình trạng bất ổn thường gặp ở thực quản bao gồm: Suy cơ thắt dưới thực quản. Cơ thắt dưới thực quản hoạt động dựa trên nguyên lý sau khi thức ăn hay thức uống đưa xuống thì cơ này sẽ giãn ra nhằm đón và co bóp đóng lại nhằm ngăn chặn axit dạ dày trào ngược lên trên. Khi cơ này bị yếu, chức năng của cơ thắt dưới thực quản không đảm bảo nên gây ra bệnh. Thoát vị cơ hoành: cơ hoành là nơi ngăn cách ổ bụng và ngực. Nếu cơ hoành bị thoát vị sẽ tạo ra kẽ hở bởi cơ hoành và cơ thắt dưới không thống nhất vị trí và hoạt động cùng nhau. Từ đó sẽ tạo ra kẽ hở làm trào ngược axit dạ dày. 3.2. Nguyên nhân do dạ dày Không chỉ có thực quản mà dạ dày gặp vấn đề cũng là tác nhân làm xuất hiện trào ngược dạ dày. Trong một vài trường hợp, thức ăn có trong dạ dày không tiêu hóa hết thì lượng thức ăn còn lại sẽ tạo ra áp lực cho dạ dày và gây ra trào ngược dạ dày. Ngoài ra, các vấn đề phổ biến ở dạ dày như ung thư dạ dày, viêm loét dạ dày hay hẹp môn vị,… cũng là tác nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống không lành mạnh như thường xuyên ăn thức ăn nhanh, có nhiều dầu mỡ cũng dễ gây ra trào ngược dạ dày. Việc xác định được nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp cho việc chữa trào ngược dạ dày diễn ra dễ dàng và hiệu quả hơn. 4. Chữa trào ngược dạ dày ra sao thì tốt? Nếu bệnh nhân chủ quan và chữa trào ngược dạ dày muộn sẽ dễ gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Vì thế việc tìm cách chữa bệnh cần được chú trọng. 4.1. Thăm khám bác sĩ ngay khi phát hiện dạ dày bất ổn 4.2 Thực hiện chế độ sinh hoạt và ăn uống lành mạnh, khoa học Xây dựng và duy trì thói quen ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, điều độ để hỗ trợ cho việc điều trị. Hãy sử dụng các loại thực phẩm có tính trung hòa axit là bánh mì, thực phẩm có đạm giúp dễ tiêu hóa. Tránh xa thực phẩm có chứa axit là cam, chanh, thức uống có ga, thức ăn cay, nóng,… Đồng thời, xây dựng cho mình chế độ sinh hoạt khoa học như ngủ đúng giờ, ngủ đủ 8 tiếng/ngày, không được thức khuya cũng như làm việc quá độ,… Nếu cơ thể thừa cân cần phải luyện tập thể chất, giảm cân để cải thiện tình trạng bệnh. Phát hiện và chữa trào ngược dạ dày sớm là việc vô cùng quan trọng giúp cải thiện tình trạng sức khỏe cũng như ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Hãy chú ý xây dựng thói quen sinh hoạt và ăn uống phù hợp, điều độ để phòng ngừa được bệnh trào ngược dạ dày.
medlatec
1,202
Tìm hiểu về bệnh lý và các phương pháp điều trị rò hậu môn Rò hậu môn, bệnh lý không những mang lại những cảm giác đau đớn, khó chịu mà còn ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Bệnh nhân thường sẽ tự ti và ít giao tiếp hay ngại nói về tình trạng bệnh của mình. Những thông tin sau về bệnh lý này sẽ giúp người bệnh hiểu rõ về bệnh cũng như các phương pháp điều trị rò hậu môn hiện nay. 1. Bệnh rò hậu môn Rò hậu môn là bệnh lý về tiêu hóa gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng cách sẽ rất khó chữa dứt điểm và nguy trọng hơn là gây nên những biến chứng nguy hiểm. Sau đây là những thông tin cần biết về bệnh rò hậu môn. Bệnh rò hậu môn là gì? Đây là tình trạng hậu môn của người bệnh xuất hiện đường hầm thông nối bất thường giữa ống hậu môn và vùng da xung quanh. Tình trạng này thường xảy ra khi người bệnh bị áp xe ở hậu môn trực tràng và không được điều trị dứt điểm. (Áp xe xuất hiện khi các tuyến nhỏ tạo chất nhờn nằm ngay bên trong hậu môn bị tắc và nhiễm trùng). Chính điều này đã dẫn đến tình trạng hậu môn thường xuyên chảy dịch, có mùi hôi. Bệnh nhân thường hay bị xì hơi và phân bị rỉ ra qua lỗ hậu môn một cách không kiểm soát. Vì thế, bệnh không chỉ gây phiền toái mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống thường ngày, khiến người bệnh mệt mỏi, stress và hoàn toàn mất tự tin trong giao tiếp. Nguyên nhân gây bệnh rò hậu môn Rò hậu môn do nhiều nguyên nhân gây nên. Thường gặp nhất là do bệnh nhân bị áp xe hậu môn làm rò hậu môn. Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như: Biến chứng sau phẫu thuật. Một số bệnh lý khác như: Bệnh Crohn (viêm ruột), bệnh lao (vi khuẩn lao), ung thư. Do người bệnh tiến hành bức xạ khi điều trị ung thư. Chấn thương mạnh. Những triệu chứng của rò hậu môn Dưới đây là những dấu hiệu và triệu chứng để nhận biết bệnh rò hậu môn: Quanh vùng hậu môn bị sung và người bệnh có cảm giác đau. Xung quanh hậu môn tiết dịch có máu hoặc có mùi hôi và sau khi chảy dịch người bệnh ít đau hơn. Hậu môn có dấu hiệu chảy máu. Khi đi đại tiện có cảm giác đau. Xuất hiện tình trạng sốt, ớn lạnh, mệt mỏi khi bị nhiễm trùng. Nếu có các dấu hiệu và triệu chứng như trên, hãy đến ngay các Trung tâm y tế gần nhất để được chẩn đoán và điều trị rò hậu môn kịp thời, tránh để bệnh hình thành phức tạp và gây nhiều biến chứng nguy hiểm. 2. Biến chứng khôn lường của rò hậu môn Bệnh rò hậu môn nếu được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ có thể chữa khỏi. Tuy nhiên, do vấn đề tâm lý, đa số mọi người thường tự điều trị không đúng cách. Và khi bệnh tiến triển nặng hơn, gây ra những biến chứng nguy hiểm sau: Nhiễm trùng nghiêm trọng Bệnh rò hậu môn tạo điều kiện cho vi khuẩn từ bên ngoài dễ dàng xâm nhập vào cơ thể, vào đường máu qua lỗ rò và các vị trí bị tổn thương. Chính vi khuẩn là tác nhân gây nhiễm trùng ở hậu môn nặng hơn. Vi khuẩn xâm nhập sâu vào bên trong cơ thể qua đường máu, làm suy giảm sức đề kháng, gây thiếu máu và tăng nguy cơ gây nhiễm trùng máu ở người bệnh. Lỗ rò tăng số lượng và mức độ trầm trọng hơn Bệnh rò hậu môn nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra rối loạn chức năng co bóp của hậu hậu, tăng nguy cơ viêm nhiễm. Điều này khiến các lỗ rò, đường rò ở hậu môn nhiều hơn. Tình trạng này trầm trọng hơn sẽ gây rất nhiều khó khăn trong quá trình điều trị rò hậu môn. Nguy cơ ung thư trực tràng Rò hậu môn ở giai đoạn nặng, phức tạp gây biến chứng lan sang các cơ quan nội tạng khác. Điển hình nhất là nguy cơ rò trực tràng bàng quang, trực tràng âm đạo, trực tràng niệu đạo,… Vì thế, vi khuẩn có cơ hội tấn công mạnh lên trực tràng dẫn đến nguy cơ cao mắc bệnh ung thư trực tràng. 3. Sau đó, bác sĩ sẽ áp dụng các phương án điều trị cho từng trường hợp. Hiện nay, có những phương pháp điều trị rò hậu môn sau: Mổ cắt đường rò Là phương pháp phẫu thuật mổ rò hậu môn hở, có tác dụng tạo đường dẫn lưu để đẩy hết dịch mủ từ bên trong hậu môn ra ngoài. Ngoài ra, phương pháp còn có sự kết hợp với điều trị bằng thuốc kháng viêm nhằm ngăn chặn tình trạng viêm nhiễm. Ngăn các ổ viêm hình thành mủ và tổn thương đồng thời ngăn ngừa khả năng hình thành ổ viêm mới. Đồng thời, quá trình điều trị phải thực hiện dưới sự theo dõi nghiêm ngặt của bác sĩ chuyên khoa. Phương pháp HCPT Phương pháp này không sử dụng đến dao kéo mà thông qua sóng điện cao tần sẽ xâm lấn vào các lỗ rò, từ đó dẫn mủ ra ngoài, làm sạch các ổ viêm. Kết hợp với quá trình điều trị đúng theo pháp đồ để các ổ viêm không tiếp tục làm mủ, khô dần và lành lại. Phương pháp có nhiều ưu điểm và cách phẫu thuật hiện đại, không mổ hở, giảm nguy cơ gây nhiễm khuẩn đến các khu vực xung quanh và đặc biệt bệnh nhân có khả năng phục hồi nhanh chóng. Ngoài các phương pháp trên, bệnh nhân bị rò hậu môn còn có thể được bác sĩ chỉ định những cách chữa trị khác như: Đặt seton chữa rò hậu môn. Tiến hành khoét bỏ đi đường rò rồi khâu lại cơ thắt bị đứt. Chuyển vạt niêm mạc và che lỗ trong của đường rò. Thực hiện lấp đầy các lỗ rò bằng cách thay thế, sử dụng keo đặc biệt trong y khoa. Sau một thời gian áp dụng, các mô lành sẽ hình thành và dần thay thế các vật liệu trên. Căn cứ vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cũng như giảm thiểu thời gian hồi phục, tăng tính thẩm mỹ.
medlatec
1,128
Tìm hiểu về bệnh u hạt tế bào gan U hạt tế bào gan là tình trạng bệnh với sự phát triển nhiều tế bào viêm (u hạt) ở gan. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh u hạt, cách điều trị và phòng bệnh hiệu quả. 1. Bệnh u hạt là gì? Bệnh u hạt (Bệnh Sarcoidosis) là bệnh tạo ra các u nhỏ tạo thành các tế bào viêm chủ yếu trong phổi và có thể ảnh hưởng đến bất kỳ cơ quan nào trong cơ thể như gan, hạch bạch huyết,.... U hạt gan là phát triển nhiều tế bào viêm (u hạt) ở gan. Bệnh này thường là các u gan lành tính và tự biến mất sau một khoảng thời gian. Tuy nhiên, nếu chúng không tự hết sẽ gây ra các rối loạn như viêm gan, xơ hóa, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, hoặc có thể phối hợp với nhau.U hạt gan, mặc dù đôi khi không có ý nghĩa vì sự xuất hiện của u hạt không có nghĩa là tế bào gan bị viêm. U hạt tế bào gan thường phản ánh một bệnh lý trên lâm sàng. 2. Nguyên nhân gây u hạt gan U hạt gan thường do nhiều nguyên nhân, bao gồm:Một số loại thuốc: Allopurinol, phenylbutazone, quinidin, sulfonamid. Nhiễm vi khuẩn: Lao, Nhiễm actinomyces, nhiễm brucella, sốt mèo cào, giang mai, các nhiễm trùng mycobacterium khác, bệnh tularemia, sốt Q,..Nhiễm nấm: Nhiễm nấm blastomyces, cryptococcus, histoplasma.Nhiễm ký sinh trùng: Sán máng, ký sinh trùng mèo (toxoplasma), ấu trùng giun đũa chó mèo thể ấu trùng di chuyển nội tạng (visceral larva migrans)Nhiễm virus: Viêm gan C, nhiễm cytomegalovirus. Các rối loạn gan: Xơ gan mật tiên phát. Các rối loạn hệ thống: U lympho Hodgkin, đau đa cơ dạng thấp, các rối loạn mô liên kết khác, sarcoidosis. Trong những nguyên nhân trên thì lao và bệnh sán máng là những nguyên nhân lây nhiễm phổ biến nhất, nấm và virus ít phổ biến hơn. Bệnh Sarcoid là nguyên nhân không lây nhiễm phổ biến nhất, gan là cơ quan bị ảnh hưởng chiếm khoảng 2/3 số bệnh nhân U hạt tế bào gan có thể do một số loại thuốc gây ra 3. Triệu chứng và dấu hiệu Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh u hạt tế bào gan có thể kể đến như:U hạt tế bào gan chứng gì đặc hiệu, thậm chí khi các tế bào hạt thâm nhiễm lan rộng cũng chỉ làm gan to nhẹ và vàng da cũng ít khi xảy ra.Có thể xuất hiện sốt, mệt mỏi, ngứa, đau tức vùng bụng trên bên phải.Nếu có bệnh lý nền thì triệu chứng của bệnh lý đó sẽ xuất hiện như gan lách to trong bệnh sán máng, các triệu chứng toàn thân của nhiễm trùng.Chẩn đoán u hạt tế bào gan dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng như:Xét nghiệm chức năng gan. Xét nghiệm chức năng gan thường được thực hiện khi nghi ngờ có u hạt. Tuy nhiên, kết quả của xét nghiệm này không đặc hiệu và hiếm khi có giá trị trong chẩn đoán. Xét nghiệm Phosphatase kiềm và gamma-glutamyltransferase thường tăng nhẹ. Các xét nghiệm khác cho kết quả bình thường hoặc bất thường, phản ánh các tổn thương gan kèm theo (ví dụ, viêm gan lan rộng do phản ứng thuốc).Chẩn đoán hình ảnh. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp CT, hoặc MRI đều không có tác dụng chẩn đoán. Các phương pháp này có thể cho thấy hình ảnh vôi hóa nếu u hạt đã hình thành từ lâu hoặc hình ảnh khuyết lấp, đặc biệt với các tổn thương kết hợp.Sinh thiết. Chẩn đoán u hạt tế bào gan chủ yếu dựa vào sinh thiết gan. Tuy nhiên, sinh thiết chỉ được chỉ định thực hiện để chẩn đoán các nguyên nhân có khả năng chữa trị được (ví dụ như nhiễm trùng) hoặc để loại trừ các rối loạn khác như viêm gan virus mạn tính. Kỹ thuật sinh thiết có thể phát hiện ra các bằng chứng về nguyên nhân cụ thể như trứng sán máng, hoại tử bã đậu của lao, bào tử nấm. Tuy nhiên, các xét nghiệm nuôi cấy, xét nghiệm da, xét nghiệm phòng thí nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, mẫu mô khác là cần thiết.Ở bệnh nhân có các triệu chứng toàn thân hoặc các triệu chứng khác gợi ý nhiễm trùng thì các biện pháp cụ thể sẽ được thực hiện để tăng độ nhạy của sinh thiết chẩn đoán nhiễm trùng; ví dụ, một phần của mẫu sinh thiết tươi được gửi đi để nuôi cấy hoặc sử dụng các thuốc nhuộm đặc biệt với trực khuẩn kháng axit (AFB), nấm và các sinh vật khác. Thông thường, nguyên nhân gây bệnh u hạt gan khó xác định được chính xác. U hạt tế bào gan có thể phát hiện qua sinh thiết gan 4. Điều trị bệnh u hạt tế bào gan Điều trị tập trung vào bệnh lý nền. Tiến hành theo dõi bệnh nhân và theo dõi xét nghiệm chức năng gan định kỳ nếu nguyên nhân chưa phát hiện được. Tuy nhiên, nếu có triệu chứng của bệnh lao hay tình trạng sức khỏe xấu đi thì điều trị lao theo kinh nghiệm có thể chấp nhận được.Đối với bệnh nhân bị bệnh sarcoid gan thì thuốc Corticosteroid có thể hữu ích, mặc dù khả năng phòng ngừa xơ hóa gan của những thuốc này vẫn còn chưa được công bố rõ ràng. Tuy nhiên, corticosteroid không được chỉ định cho hầu hết bệnh nhân bị bệnh sarcoid và chỉ được sử dụng khi gần như chắc chắn loại trừ không phải nguyên nhân do lao và một số nhiễm trùng khác.Hiện nay cách phòng bệnh hiệu quả gồm có:Không hút thuốc lá. Tránh tiếp xúc với bụi, bẩn, hóa chất, khói và khí độc. Có chế độ ăn uống hợp lý, lành mạnh. Uống nhiều nước. Tập thể dục, thể thao thường xuyên. Ngủ đủ giấc. Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời bệnh và theo dõi tiến triển bệnh cũng như các vấn đề sức khỏe liên quan.Trên đây là những thông tin hữu ích về bệnh u hạt tế bào gan.
vinmec
1,070
Sỏi thận ở bàng quang điều trị thế nào? Sỏi thận ở bàng quang là bệnh lý nguy hiểm và cần điều trị sớm để tránh gặp phải biến chứng. Đây là hiện tượng sỏi hình thành tại thận và rơi xuống bàng quang và mắc kẹt lại khiến nước tiểu khó lưu thông và thoát ra khỏi cơ thể. Vậy điều trị sỏi thận tại bàng quang thế nào, người bệnh cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1.Tìm hiểu về sỏi thận ở bàng quang Sỏi bàng quang là khối tinh thể cứng hình thành từ cặn và chất khoáng trong nước tiểu, sỏi hình thành hoặc tích tụ tại bàng quang được gọi là sỏi bàng quang. Trong đó nguyên nhân chính gây sỏi bàng quang là sỏi từ thận rơi xuống niệu quản và đến bàng quang thì bị mắc kẹt. Sỏi thận tại bàng quang thời điểm mới hình thành thường không có nhiều biểu hiện cụ thể, tuy nhiên khi sỏi lớn sẽ có những dấu hiệu “nhận dạng” điển hình như: – Người bệnh gặp khó khăn trong vấn đề tiểu tiện: khó đi tiểu, đi tiểu nhiều lần… – Nước tiểu có lẫn máu nhạt – Đau bụng, đau vùng hông lưng, đau dương vật đối với nam giới – Trường hợp khi sỏi gây viêm nhiễm, người bệnh có thể bị sốt hoặc buồn nôn, ớn lạnh. Trường hợp sỏi gây viêm nhiễm, người bệnh có thể bị sốt hoặc buồn nôn Xét về nguyên nhân sỏi thận xuất hiện ở bàng quang, có thể giải thích như sau: – Sỏi có thể hình thành ở đài/bể thận hoặc tại thận của người bệnh; trong quá trình lọc nước tiểu và máu, sỏi bị rơi xuống bàng quang. – Hoặc có nhiều trường hợp bệnh nhân bị sỏi thận nhưng điều trị chưa dứt điểm dẫn tới còn mảnh sỏi, sỏi nhỏ, vụn sỏi… và bị cuốn cùng dòng nước tiểu xuống bàng quang. Sỏi thận ở tại bàng quang có tính chất, số lượng, tính chất, kích thước… khác nhau. Tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn và lựa chọn phác đồ điều trị hiệu quả nhất. 2. Sỏi thận rơi xuống bàng quang nguy hiểm thế nào? Sỏi thận tại bàng quang thường không gây cản trở đường tiểu ở giai đoạn mới mắc bệnh nên nhiều bệnh nhân thường chủ quan và thường không phát hiện ra bệnh sớm. Tuy nhiên, sỏi bàng quang có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm: – Bệnh viêm bàng quang – Bệnh viêm tiết niệu – Tắc ứ nước tiểu, rối loạn dòng nước tiểu – Giãn đài bể thận – Nhiễm khuẩn ngược dòng – Bàng quang bị rò hoặc bệnh ung thư bàng quang – Suy thận cấp hoặc mạn tính Để khắc phục sớm tình trạng sỏi tiết niệu, người bệnh cần thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa, đồng thời điều trị ngay khi phát hiện ra bệnh. Một số xét nghiệm và thăm khám người bệnh có thể được chỉ định bao gồm: – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm nước tiểu – Chụp Xquang ở khu vực hạ vị để dò vị trí sỏi thận bàng quang – Nội soi tiết niệu Trước khi tiến hành điều trị, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa 3. Phương pháp điều trị sỏi thận tại bàng quang hiệu quả hàng đầu hiện nay Sỏi thận bàng quang có thể điều trị nội khoa hoặc điều trị ngoại khoa. 3.1 Điều trị sỏi thận ở trong bàng quang nội khoa Điều trị nội khoa áp dụng trong các trường hợp sỏi nhỏ, sỏi chưa gây ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của hệ tiết niệu hoặc tính chất sỏi không quá phức tạp. Đối với sỏi bàng quang không đáp ứng được yêu cầu trên khi điều trị nội khoa sẽ không đem lại hiệu quả cao, đồng thời khoảng thời gian điều trị cũng sẽ kéo dài. Một lưu ý quan trọng khi người bệnh điều trị nội khoa sỏi bàng quang là người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng những liều thuốc không thông qua chỉ định của bác sĩ hoặc tự ý cắt giảm, thay thế hoặc bổ sung các loại thuốc điều trị. Thời gian điều trị sỏi bàng quang nội khoa phụ thuộc vào tình trạng sỏi của bệnh nhân, tuy nhiên thường trong khoảng 1 – 3 tháng. 3.2 Điều trị sỏi thận ở trong bàng quang ngoại khoa Trước khi công nghệ điều trị sỏi mới ra đời, phẫu thuật lấy sỏi được coi là giải pháp tối ưu nhất cho những trường hợp sỏi khó, áp dụng phần lớn cho sỏi kích thước > 30mm. Phương pháp này đảm bảo tỉ lệ sạch sỏi cao, hạn chế tối đa trường hợp điều trị nhiều lần. Tuy nhiên, người bệnh phẫu thuật lấy sỏi bàng quang ra khỏi cơ thể có can thiệp rạch mổ nên người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng, vết sẹo mổ to… Thời gian phục hồi và nghỉ dưỡng sau điều trị phẫu thuật sỏi cũng lâu hơn so với các phương pháp khác. Tán sỏi công nghệ mới là giải pháp điều trị sỏi hàng đầu và phổ biến bậc nhất hiện nay. Đối với sỏi thận tại bàng quang, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp điều trị hiệu quả bậc nhất. Phương pháp này sử dụng ống nội soi mềm và dây dẫn laser thông qua đường tiểu tự nhiên (từ niệu đạo đi lên bàng quang), xác định vị trí của sỏi thông qua thiết bị y tế sau đó dùng năng lượng laser phá vụn sỏi thành nhiều mảnh nhỏ. Cuối cùng, bác sĩ điều trị sẽ dùng công cụ gắn ở đầu ống nội soi hút bỏ vụn sỏi ra ngoài. Tán sỏi nội soi ngược dòng sử dụng ống nội soi mềm và laser tác động đến sỏi thông qua đường tiểu Những ưu điểm nổi bật của tán sỏi nội soi ngược dòng có thể kể đến như: – Không can thiệp “dao kéo”, không mổ mở: Nhờ đó, phương pháp này đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh với ít biến chứng, ít đau và ít xâm lấn đến các cơ quan nhất có thể. – Thời gian hồi phục nhanh: Do không xâm lấn cơ thể, cơ thể người bệnh sẽ phục hồi sau điều trị nhanh hơn, không để lại sẹo. – Loại sạch được sỏi bàng quang kích thước lớn và tính chất rắn – Theo dõi tại viện 24 giờ sau điều trị, có thể hoạt động, sinh hoạt bình thường ngay sau khi ra viện – Tiết kiệm thời gian điều trị và giảm thiểu chi phí tối đa. Như vậy, đối với sỏi thận ở bàng quang, người bệnh có thể được chỉ định điều trị với nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Để nắm bắt chính xác tính trạng sỏi của mình và lựa chọn được phác đồ điều trị hiệu quả nhất, người bệnh nên đến thăm khám và điều trị sớm với bác sĩ chuyên khoa ngay khi phát hiện ra bất thường.
thucuc
1,235
Mổ u xơ tử cung có nguy hiểm không và thời gian bao lâu thì bình phục? Mổ u xơ tử cung xong mất bao lâu thì bình phục, mổ u xơ tử cung có đau không và có nguy hiểm không? Có lẽ đây là nỗi lo lắng của rất nhiều chị em phụ nữ. Để có câu trả lời một cách chính xác và cụ thể các bạn hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Mổ u xơ tử cung là gì? U xơ tử cung về bệnh lý phụ khoa mà rất nhiều phụ nữ gặp phải hiện nay, bệnh thường xuất hiện chủ yếu ở những người đang trong độ tuổi sinh sản. Những bệnh nhân bị khối u có kích thước lớn, hoặc các phương pháp điều trị không mang lại hiệu quả, lúc này mổ u xơ tử cung là liệu pháp điều duy nhất và cuối cùng để loại bỏ khối u, giữ lại tử cung đảm bảo khả năng sinh sản. 2. Liệu rằng mổ u xơ tử cung có nguy hiểm không và mức nguy hiểm ra sao? Thông thường các khối u xơ tử cung đều thuộc dạng lành tính, không quá nguy hiểm đến tính mạng, nhưng theo các chuyên gia thì nếu để khối u lớn dần thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến tình trạng bệnh. Bệnh có thể làm tăng sản nội mạc tử cung, tình trạng xấu nhất sẽ là bị ung thư và làm ảnh hưởng đến việc mang thai. Vì vậy mà việc Mổ u xơ tử cung khi mới phát hiện bệnh, là cách điều trị vô cùng đúng đắn và cần thiết. Khi phải thực hiện phương pháp phẫu thuật tử cung các chị em phụ nữ đều rất lo lắng, liệu rằng cách làm này có an toàn hay không. Về cơ bản, phẫu thuật không nguy hiểm. Trong đó để chắc chắn về mức độ an toàn khi mổ U xơ tử cung, sẽ còn phụ thuộc vào một số yếu tố như sau: 2.1. Mức độ khó của ca phẫu thuật Ca mổ có thành công hay không còn phụ thuộc vào kích thước, vị trí của khối u, sức khỏe của người bệnh có ổn định hay không và có kèm theo bệnh lý nào nguy hiểm không,... Đối với những ca mổ có độ khó cao, thì khả năng rủi ro cũng sẽ cao hơn so với những bệnh nhân thông thường. 2.2. Trình độ của bác sĩ phẫu thuật Trình độ của bác sĩ phẫu thuật đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn, cũng như sức khỏe của người bệnh sau này. Chỉ cần một sơ suất nhỏ trong khi phẫu thuật cũng sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả của ca mổ. Đối với những bác sĩ có trình độ chuyên môn cao thì bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm về kết quả sau khi bình phục. 2.3. Hệ thống thiết bị phẫu thuật tân tiến Khi thực hiện phương pháp phẫu thuật u xơ tử cung, sẽ phải cần đến rất nhiều các hệ thống máy móc hiện đại, nếu không sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của ca mổ. Tất cả những yếu tố trên điều sẽ là những yếu tố đều ảnh hưởng đến sự thành công của ca mổ. Nếu các yếu tố trên không được đảm bảo dẫn đến mổ làm sót các khối u và chân của khối u, thì tình trạng bệnh sẽ tái phát lại trong thời gian ngắn. 3. Sau khi mổ u xơ tử cung, mất bao lâu để bình phục? Những bệnh nhân đã phải can thiệp phẫu thuật, thì thường có khối u khá lớn và có nguy cơ biến chứng xoắn hay vỡ nang. Vì vậy việc mổ để lấy khối u là rất cần thiết, càng sớm càng tốt. Tất nhiên sẽ có rất nhiều người băn khoăn sau khi mổ u xơ tử cung sẽ mất bao lâu để bình phục. Trên thực tế thì không ai có thể chắc chắn về thời gian bình phục hoàn toàn sau mổ, vì còn phải phụ thuộc vào một số vấn đề như sau: 3.1. Phương pháp thực hiện phẫu thuật Đối với những bệnh nhân thực hiện phương pháp mổ nội soi, có ưu điểm là ít xâm lấn và vết mổ nhỏ vì vậy thì chỉ cần sau phẫu thuật khoảng từ 3 đến 5 ngày là vết mổ đã lành. Và người bệnh chỉ cần ở lại bệnh viện từ một đến hai ngày, để được các bác sĩ theo dõi và xử lý trong trường hợp gặp rủi ro nếu có. Nếu được chăm sóc tốt thì chỉ sau 2 đến 4 tuần, tính từ thời điểm mổ là cơ thể người bệnh sẽ được phục hồi hoàn toàn, họ có thể trở lại làm việc và sinh hoạt bình thường. Còn đối với những trường hợp phải chỉ định mổ mở, thì phải cần 3 đến 4 ngày vết thương sẽ liền miệng và thời gian nằm viện để theo dõi là từ 5 đến 7 ngày. Để cơ thể phục hồi hoàn toàn sẽ cần đến thời gian là từ 4 đến 6 tuần, tính từ ngày mổ. Vì vậy chúng ta có thể hiểu được rằng việc bình phục sớm hay muộn, phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp mổ là gì. Thông thường, những người mổ nội soi sẽ có thời gian bình phục nhanh hơn so với những người mổ hở. 3.2. Chế độ chăm sóc Chế độ chăm sóc cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức độ bình phục của người bệnh, khi mới phẫu thuật xong tốt nhất bạn nên nằm nghỉ ngơi, tránh đi lại trong vài ngày đầu, để không bị chảy máu vết mổ, nếu để chảy máu thì vết mổ sẽ rất lâu lành. Ngoài ra, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý cũng rất cần thiết. Thời gian đầu nên tránh mặc quần áo chật, không tự lái xe, kiêng quan hệ và phải vệ sinh vùng kín sạch sẽ. Trong 6 tháng kể từ khi mổ bạn nên hạn chế tối đa làm các việc nặng nhọc, tạo cho mình một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng. Đối với những trường hợp không tuân thủ theo các chế độ kiêng cữ sau khi mổ, thì khả năng xảy ra biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu vết mổ sẽ rất cao và gây ra những biến chứng nguy hiểm. Nếu xảy ra các tình trạng này bạn cần phải đến ngay các bệnh viện gần nhất để được điều trị kịp thời. 4. Mổ u xơ tử cung hết bao nhiêu tiền? Chi phí cho việc mổ u xơ tử cung phải tùy thuộc vào một số các yếu tố như: Bệnh viện điều trị, độ khó của ca mổ, phương pháp mổ,. . Bệnh nhân sẽ phải chi trả các khoản phí trước khi mổ và sau khi mổ, bao gồm: Chi phí khám bệnh khi vào viện. Chi phí cho phẫu thuật. Chi phí sử dụng thuốc hậu phẫu. U xơ tử cung là bệnh lý lành tính. Nhưng nếu không chữa trị sớm, thì rất dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Vì vậy để đảm bảo sức khỏe, bạn hãy thường xuyên đi kiểm tra, khám bệnh định kỳ, để phát hiện các triệu chứng sớm nhất có thể. Hy vọng qua bài viết trên các bạn đã hiểu rõ hơn về mổ u xơ tử cung có nguy hiểm hay không? Và các phương pháp điều trị hiện nay. Hãy thường xuyên lắng nghe cơ thể mình để có được một sức khỏe tốt nhất.
medlatec
1,271
Công dụng thuốc Oxlatin Oxlatin là thuốc thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch của người bệnh. Thuốc cần được sử dụng theo đúng liều lượng và chỉ định của bác sĩ. Hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Oxlatin trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Oxlatin có tác dụng gì? Thuốc Oxlatin chứa thành phần dược chất Oxaliplatin 50mg ở mỗi lọ 10ml dung dịch cùng với tá dược. Thuốc được đóng gói dưới dạng dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch.Thuốc Oxlatin có tác dụng chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể. 2. Chỉ định thuốc Oxlatin Thuốc Oxlatin được chỉ định kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa. Thông thường thuốc Oxlatin được chỉ định điều trị một số bệnh lý như sau:Điều trị ung thư đường tiêu hóa như ung thư đại tràng tiến triển.Hỗ trợ điều trị người bệnh ung thư đại trực tràng giai đoạn III đã qua phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn bướu nguyên phát. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Oxlatin 3.1 Cách dùng:Thuốc Oxlatin cần được sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ, nhân viên y tế có kinh nghiệm trong dùng thuốc hoá trị ung thư. Trong quá trình điều trị cần chuẩn bị đầy đủ phương tiện sẵn sàng xử trí biến chứng và điều trị phù hợp.3.2 Liều dùng:Người lớn: Oxaliplatin 85 mg/m2 cơ thể, truyền tĩnh mạch 2 đến 6 giờ.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Oxlatin theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Người bệnh không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng Oxaliplatin. 4. Quá liều thuốc Oxlatin Oxaliplatin thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh cần được dùng theo đúng liều lượng chỉ định. Trong trường hợp sử dụng quá liều thuốc Oxlatin ngưng sử dụng ngay và báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Hoặc liên hệ ngay 115 hoặc bệnh viện gần nhất để được hỗ trợ xử trí khi xuất hiện bất thường. 5. Chống chỉ định thuốc Oxlatin Thuốc Oxlatin chống chỉ định đối với một số trường hợp cụ thể như sau:Người mẫn cảm với thành phần thuốc Oxlatin và chất dẫn platin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Người bệnh suy tủy nặng (triệu chứng bạch cầu đa nhân trung tính < 2 x 10 mũ 9/L và / hoặc tiểu cầu < 100 x 10 mũ 9 /L)Người có bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên gây mất chức năng;Người bệnh suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30 m. L/phút);Trẻ em thuộc nhóm đối tượng không chỉ định sử dụng thuốc thuốc Oxlatin. 6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Oxlatin Nhiễm trùng, viêm mũi, viêm đường hô hấp trên, nhiễm trùng máu do giảm bạch cầu.Thiếu máu do giảm bạch cầu đa nhân trung tính, sốt do giảm bạch cầu; Hiếm gặp giảm tiểu cầu tự miễn;Rối loạn hệ miễn dịch gây phản ứng dị ứng;Rối loạn dinh dưỡng: Biếng ăn, tăng đường máu, hạ kali máu, tăng natri máu, mất nước, nhiễm toan chuyển hoá (hiếm gặp);Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, trầm cảm, bồn chồn (hiếm gặp);Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, mất vị giác, đau đầu, rối loạn cảm giác, chóng mặt 7. Tương tác và tương kỵ thuốc Oxlatin 7.1 Tương tác thuốc Oxlatin. Oxlatin kết hơp với Clazpin làm tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt ở người bệnh;Trastuzumab có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của Oxaliplatin;Echinacea có thể làm giảm nồng độ và tác dụng của Oxaliplatin;Oxaliplatin kết hợp Aminoglycosid, Capreomycin, Polymyxin và thuốc lợi tiểu có thể gây tăng nguy cơ ngộ độc thận và độc tính lên tai của người bệnh;Oxaliplatin không nên kết hợp với vắc - xin sống và Natalizumab, vì có thể gây tăng nồng độ, tác dụng.Oxaliplatin có thể làm tăng khả năng kéo dài thời gian của Prothombin và INR khi kết hợp với thuốc chống đông máu.7.2 Tương kỵ thuốc Oxlatin. Không dùng các dung dịch Natri Clorid hoặc dung dịch có chứa Natri Clorid để pha loãng thuốc Oxaliplatin;Oxaliplatin 0,5mg/ml kết hợp với Diazepam 5mg/ml sẽ tạo kết tủa trắng đục ngay sau khi pha.Oxaliplatin không tương thích với các dung dịch hoặc thuốc có tính kiềm (như 5-Fluorouracil). Vì vậy không nên pha cùng các dung dịch này hoặc tiêm đồng thời trên 1 dây truyền dịch. 8. Lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Oxlatin Trong quá trình dùng thuốc Oxlatin, người bệnh và nhân viên y tế cần lưu ý cần một số chú ý như sau:Tình huống thoát mạch thuốc Oxaliplatin cần dừng truyền và điều trị tại chỗ;Thận trọng khi tiếp xúc với thuốc và chất thải từ thuốc, vì độc tính của thuốc chống ung thư;Người làm công việc tập trung như lái xe, vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc Oxlatin, vì thuốc làm tăng nguy cơ chóng mặt, buồn nôn và các triệu chứng thần kinh khác ảnh hưởng đến sự thăng bằng của cơ thể người dùng.Người bệnh nên được thăm khám thần kinh trước và sau khi điều trị bằng Oxlatin.Người bệnh nên được xét nghiệm công thức máu trước khi điều trị bằng thuốc Oxlatin.Trẻ dưới 15 tuổi cần hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc Oxlatin.Oxlatin chứa hoạt chất Oxaliplatin là một thuốc chỉ dùng trong chuyên khoa ung thư và cần được kê đơn, bạn không tự ý sử dụng khi chưa được chỉ định của bác sĩ.
vinmec
946
Công dụng thuốc Qanazin Thuốc Quanazin là một trong những thuốc xuất hiện khá nhiều trong các đơn thuốc chỉ định cho những bệnh nhân thường xuyên bị đau nửa đầu và rối loạn tiền đình. Vậy thuốc Quanazin là thuốc gì? Thuốc Quanazin có tác dụng gì và sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Quanazin là thuốc gì? Thuốc Quanazin là một thuốc nằm trong nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu.Quanazin được sản xuất dưới dạng viên nang, mỗi hộp có 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên thuốc.Thành phần chính của viên nang Quanazin là Flunarizine hàm lượng 5mg.Flunarizine là một thuốc đối kháng canxi có chọn lọc. Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, được chuyển hóa hoàn toàn ở gan rồi bài tiết chủ yếu qua phân.Flunarizine có tác dụng làm giảm lượng canxi bị tràn quá mức qua màng tế bào, từ đó giúp ngăn chặn tình trạng quá tải canxi của tế bào. Các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng thành phần này không có khả năng tác động trên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim.Flunarizine được chỉ định dùng với:Bệnh nhân bị rối loạn tiền đình do rối loạn chức năng của hệ thống tiền đình.Điều trị dự phòng đau nửa đầu cổ điển có tiền triệu, đau nửa đầu thể thông thường không có các dấu hiệu tiền triệu.Thuốc giúp cải thiện các triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não, suy giảm oxy tế bào não như mất trí nhớ, đau đầu chóng mặt, khả năng tập trung kém, thường xuyên bị rối loạn giấc ngủ hay các biểu hiện nhức đầu có liên quan đến yếu tố mạch máu.Flunarizine không nên dùng cho những người có tiền sử trầm cảm hoặc có dấu hiệu của Parkinson, rối loạn ngoại tháp. 2. Thuốc Quanazin có tác dụng gì? Như đã trình bày ở trên, thuốc Quanazine là một thuốc dùng để điều trị các chứng đau nửa đầu. Thuốc có công dụng ngăn chặn tình trạng quá tải canxi của tế bào, giúp cải thiện tình trạng đau đầu, giảm các triệu chứng của rối loạn tiền đình hay thiểu năng tuần hoàn não.Chỉ định dùng Quanazin trong các trường hợp:Điều trị và dự phòng chứng đau nửa đầu.Điều trị triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình như hoa mắt chóng mặt, ù tai.Điều trị trên các bệnh nhân thường xuyên bị co cứng cơ khi nằm lâu, khi đi bộ gay bị lạnh các đầu chi.Thuốc giúp giảm tình trạng rối loạn trí nhớ, cải thiện tốt trên những bệnh nhân rối loạn giấc ngủ, dễ bị kích động, khả năng tập trung kém.Chống chỉ định dùng thuốc Quanazin với bệnh nhân:Có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người có tiền sử bị trầm cảm hoặc đang điều trị trầm cảm.Người bệnh có tiền sử bị rối loạn vận động đặc biệt là Parkinson và hội chứng ngoại tháp.Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chẹn beta giao cảm. 3. Cách sử dụng và liều dùng Quanazin Quanazin hiện tại được dùng theo đường uống do hấp thu tốt ở đường ruột.Liều lượng sử dụng theo khuyến cáo:Liều khởi đầu: dùng 10mg/ngày, uống 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.Ở người lớn tuổi trên 65 tuổi: uống 5mg/lần/ngày, uống buổi tối trước khi đi ngủ.Người dưới 65 cho uống 5mg/ngày.Liều duy trì có thể dùng 5mg/ngày.Lưu ý: nên uống thuốc vào buổi tối là tốt nhất vì thuốc có khả năng gây buồn ngủ, hoa mắt chóng mặt. 4. Tác dụng phụ của Quanazin và những lưu ý khi dùng thuốc Quanazin cũng tương tự như những nhóm thuốc khác, nếu sử dụng không đúng cách không đúng hàm lượng có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn như:Hoa mắt chóng mặt.Dùng thuốc kéo dài dễ dẫn đến nguy cơ bị trầm cảm.Do thuốc có chứa thành phần chính là Flunarizine nên ngoài những tác dụng phụ trên, bệnh nhân dùng Quanazin có thể gặp một số tác dụng phụ liên quan đến Flunarizine bao gồm:Triệu chứng thoáng qua: cảm giác buồn ngủ nhẹ, người mệt mỏi.Tăng cân, tăng cảm giác ngon miệng.Tăng nguy cơ mắc trầm cảm đặc biệt ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.Thuốc có thể gây ra các rối loạn ngoại tháp như run, rối loạn vận động, cứng đơ người... Tình trạng này tăng lên ở những người cao tuổi.Những tác dụng phụ ít gặp có thể là rối loạn tiêu hóa dẫn đến buồn nôn, đau dạ dày... Một vài trường hợp tăng tiết sữa, phát ban, đau cơ và cảm giác khô miệng.Để hạn chế những tác dụng phụ của thuốc Quanazin, khi sử dụng cần lưu ý một số điều như sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và các nhân viên y tế. Không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Dùng thuốc trong khoảng thời gian chỉ định, không dùng kéo dài, vì có thể gây trầm cảm cho người sử dụng.Đối với người lớn tuổi, đặc biệt những bệnh nhân bị huyết áp thấp hay suy thận, cần thận trọng khi dùng.Do thuốc có thể gây tình trạng hoa mắt chóng mặt, có thể gây ngủ nên cần thận trọng, không nên dùng cho những người phải lái xe hoặc đang vận hành máy móc.Đối với phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú, khuyến cáo không nên dùng.Trong quá trình điều trị bằng thuốc Quanazin, nếu thấy bệnh nhân có dấu hiệu biểu hiện của rối loạn ngoại tháp, trầm cảm hay các tác dụng phụ khác thì cần báo ngay với bác sĩ để ngừng thuốc.Nếu điều trị suốt 2 tháng mà các triệu chứng bệnh của bệnh nhân không cải thiện thì được coi như không đáp ứng điều trị, cần ngưng dùng thuốc và đổi phương hướng điều trị phù hợp.Trên những bệnh nhân cần dùng thuốc duy trì lâu dài, cần phải giảm liều so với liều điều trị và nên có 2 ngày nghỉ uống thuốc trong mỗi tuần. Ngưng điều trị duy trì sau 6 tháng nếu bệnh nhân dung nạp tốt, đạt hiệu quả phòng ngừa bệnh.Với bệnh nhân bị chóng mặt thường xuyên, khuyến cáo không nên dùng thuốc quá 2 tháng. Theo dõi sự cải thiện tình trạng bệnh trong quá trình dùng thuốc, nếu tình trạng chóng mặt tư thế không cải thiện sau 2 tháng điều trị tức là bệnh nhân không đáp ứng với thuốc. Ngưng điều trị.Tránh sử dụng thuốc chung với các thuốc nhóm an thần, thuốc ngủ hay các nhóm chất kích thích như rượu bia vì sẽ tăng tác dụng gây ngủ.Nếu bị quên liều, uống ngay khi nhớ ra. Không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.Trường hợp bị quá liều, liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ xử lý.Hiện nay, thuốc Quanazin được chỉ định kê đơn tương đối phổ biến trong y khoa. Mặc dù thuốc có hiệu quả điều trị khá tốt, có tác dụng trong thời gian ngắn nhưng thuốc cũng có thể gây ra những tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Vậy nên cần tìm hiểu kỹ các thông tin về thuốc trước khi sử dụng. Hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn về liều lượng cũng như cách sử dụng phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân.
vinmec
1,274
Công dụng thuốc Bidicarlin Bidicarlin là thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nguyên nhân do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm,... Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp khác mà các bạn có thể tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Bidicarlin có tác dụng gì? Thuốc Bidicarlin được biết đến với hai dạng chính là Bidicarlin 1.6 và Bidicarlin 3.2. Thành phần chính của thuốc là hoạt chất Ticarcillin (dưới dạng ticarcillin dinatri) và Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat).Trong bảng thành phần này, Ticarcillin là thành phần có khả năng tiêu diệt vi khuẩn trong cơ thể nên thường xuất hiện trong các loại thuốc điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng khác nhau gây ra bởi vi khuẩn, tiêu biểu như nhiễm trùng đường tiết niệu, xương và nhiễm trùng khớp, nhiễm trùng âm đạo nặng, đặc biệt là nhiễm trùng dạ dày và nhiễm trùng da.Với Acid clavulanic, đây vốn là một chất ức chế men beta-lactamase tự nhiên được sản xuất từ Streptomyces lên men, thường được sử dụng chung với một số hoạt chất khác để tạo nên các loại thuốc có khả năng điều trị các bệnh nhiễm trùng. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định Thuốc Bidicarlin được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân gặp tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.Những người được chẩn đoán nhiễm khuẩn da và mô mềm.Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu và hệ sinh dục. Bệnh nhân mắc viêm tuỷ, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp sau phẫu thuật. 2.2. Chống chỉ định Không sử dụng thuốc Bidicarlin cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định với bệnh nhân dị ứng với penicillin và các beta-lactam khác. Người có tiền sử suy gan do dùng nhóm penicillin, tăng bạch cầu đơn nhân cũng không phù hợp sử dụng thuốc này. 3. Cách dùng và liều dùng Bidicarlin được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch, được thực hiện bởi bác sĩ hoặc điều dưỡng. Do đó, bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc tại nhà.Liều dùng Bidicarlin được khuyến cáo sử dụng như sau:Liều dùng cho bệnh nhiễm khuẩn thông thường:Sử dụng thuốc để tiêm tĩnh mạch 3.1g/ mỗi 4 giờ. Người bệnh cần dùng thuốc trong thời gian từ 3 đến 4 tuần, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.Liều dùng cho bệnh nhân viêm nội mạc tử cung:Với bệnh nhân mắc nhiễm trùng mức độ vừa: Sử dụng Bidicarlin để tiêm tĩnh mạch 50mg/ kg (tính theo ticarcillin) sau mỗi 6 giờ.Với bệnh nhân mắc nhiễm trùng mức độ nặng: Sử dụng Bidicarlin để tiêm tĩnh mạch 50mg/ kg (tính theo ticarcillin) sau mỗi 4 giờ.Người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc trong ít nhất 24 giờ sau khi hết sốt, hết đau đớn cũng như số lượng bạch cầu đã bình thường hóa. Trong trường hợp bệnh nhân nhiễm Chlamydia sau sinh muộn (đã ngừng việc cho con bú), bệnh nhân có thể sử dụng thuốc trong thời gian tối đa 14 ngày.Liều dùng dành cho trẻ nhỏ:Liều thông thường cho trẻ em: Sử dụng thuốc với liều 80mg Bidicarlin 3.2g/ kg trọng lượng cơ thể, sử dụng mỗi 8 giờ. Cần chú ý sử dụng liều tối đa cho trẻ em là 80mg Bidicarlin 3.2g/ kg trọng lượng cơ thể, sau mỗi 6 giờ. Ngoài ra liều dùng cho trẻ không được vượt quá liều tối đa khuyến cáo ở người lớn.Đối với trẻ sinh non < 2kg cân nặng: Sử dụng thuốc với liều 80mg Bidicarlin 3.2g/ kg thể trọng mỗi 12 giờ. 4. Tác dụng phụ Việc sử dụng Bidicarlin tiềm ẩn nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau:Tiêu chảy nhẹ, đầy hơi, đau bụng, gây buồn nôn hoặc nôn mửa.Đau khớp hoặc đau cơ, đau đầu, xuất hiện phát ban da hoặc ngứa.Có cảm giác đau, sưng, hoặc nóng rát nơi tiêm thuốc.Ở phụ nữ có thể bị nhiễm nấm âm đạo (ngứa hoặc tiết dịch).Trong một số trường hợp có thể xuất hiện phản ứng phụ nghiêm trọng:Đi ngoài nhiều nước hoặc có máu.Có máu trong nước tiểu, gặp khó khăn khi tiểu, tiểu đau.Dễ xuất hiện vết bầm tím hoặc chảy máu trên da, suy nhược cơ thể bất thường.Khô miệng, khát nước, đau cơ hay yếu cơ, nhịp tim nhanh, cảm thấy choáng váng, đôi khi bệnh nhân ngất xỉu.Sốt, đau họng, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, co giật. 5. Tương tác thuốc Bidicarlin có khả năng tương tác với một số loại thuốc nên bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ danh sách các thuốc hiện đang sử dụng như:Bidicarlin tương tác với thuốc chống đông máu (như heparin, warfarin) làm gia tăng nguy cơ chảy máu.Không dùng chung với thuốc Probenecid bởi vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.Không dùng chung với kháng sinh nhóm tetracyclin như doxycycline vì các thuốc này có thể làm giảm tác dụng của Bidicarlin.Không dùng Bidicarlin chung với Methotrexate vì nguy cơ tác dụng phụ của Methotrexate có thể tăng lên.Các thuốc kháng sinh nhóm aminoglycosid như gentamicin, mycophenolate, hoặc thuốc tránh thai đường uống sẽ giảm hiệu quả nếu dùng cùng Bidicarlin. 6. Thận trọng khi dùng Bidicarlin Với những bệnh nhân suy gan, suy thận nặng cần được điều chỉnh liều dùng khi sử dụng Bidicarlin.Trước khi bắt đầu điều trị với thuốc, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ về các phản ứng quá mẫn trước đó với beta-lactam (như penicillin và cephalosporin). Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, nếu dùng cần được theo dõi cẩn thận bởi bác sĩ chuyên khoa.Sử dụng thuốc theo đúng thời gian quy định của bác sĩ, tuyệt đối không được dùng quá liều hoặc quên liều.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Bidicarlin. Người bệnh cần chú ý sử dụng thuốc đúng cách, đúng liều lượng để nhận được hiệu quả điều trị tốt nhất, hạn chế tối đa tác dụng phụ đối với cơ thể.
vinmec
1,065
Công dụng thuốc Vinphyton 1mg Thuốc Vinphyton 1mg được chỉ định trong phòng và điều trị xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng do giảm prothrombin huyết, xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin,...Vậy thuốc Vinphyton là thuốc gì? Sử dụng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng Ginkokup 40 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Vinphyton 1mg 1.1 Chỉ định. Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng do giảm prothrombin huyết.Xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin.Giảm vitamin K trong trường hợp ứ mật, bệnh gan, bệnh ở ruột hoặc sau khi điều trị dài ngày bằng các kháng sinh phổ rộng, sulfonamid hay các dẫn chất của acid salicylic.1.2 Liều lượng - Cách dùng. Xuất huyết nhẹ hoặc có khuynh hướng xuất huyết:Tiêm bắp 10 - 20 mg hoặc uống 5 - 10 mg. Có thể dùng liều thứ hai lớn hơn nếu không thấy hiệu quả trong vòng 8 - 12 giờ. Nói chung, nên tạm thời không dùng thuốc chống đông đường uống.Xuất huyết nặng do ứ mật hoặc nguyên nhân khác:Tiêm truyền tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) 10 mg (đến 20 mg) phytomenadion.Xuất huyết đường tiêu hóa hoặc trong sọ, đe dọa tính mạng:Truyền máu hoặc huyết tương tươi cùng với phytomenadion.Xuất huyết hoặc dọa xuất huyết ở trẻ sơ sinh và đẻ non:Phòng bệnh: 0,5 - 1 mg (1/2 đến 1 lọ 1mg), tiêm bắp ngay sau khi đẻ.Ðiều trị: 1 mg/kg (1 - 5 lọ 1 mg)/ngày, tiêm bắp trong 1 - 3 ngày (có thể cho trẻ uống trong sữa vào ngày thứ hai và thứ ba).Nhiễm độc cấp thuốc chống đông đường uống:Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 - 20 mg phytomenadion, sau đó uống. Theo dõi đều đặn (3 giờ sau) trị số prothrombin cho đến khi đông máu trở lại bình thường. Nếu vẫn chưa có đáp ứng đủ, nên dùng tiếp. Không được tiêm truyền tĩnh mạch quá 40 mg phytomenadion trong 24 giờ.Nếu người bệnh dùng thuốc chống đông dicumarol trong phẫu thuật, phytomenadion có thể làm mất tác dụng chống đông. Nếu lại xảy ra huyết khối trong khi dùng phytomenadion, mà việc điều trị chống đông lại phải chuyển cho thầy thuốc khác, thì phải thông báo rõ là người bệnh đã dùng phytomenadion.1.3 Quá liều và xử lý. Phytomenadion có thể kháng nhất thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn phytomenadion. Nếu đã dùng liều tương đối lớn phytomenadion, thì có thể phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri. 2. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Vinphyton 1mg Uống có thể gây khó chịu đường tiêu hóa, kể cả buồn nôn và nôn.Tiêm, đặc biệt là đường tĩnh mạch có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch yếu, hoa mắt, tím tái, phản ứng dạng phản vệ, dị ứng, vị giác thay đổi. Liều lớn hơn 25 mg có thể gây tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non. Tiêm tĩnh mạch cũng có thể gây các phản ứng nặng kiểu phản vệ (thậm chí ở cả người bệnh chưa từng dùng thuốc), dẫn đến sốc, ngừng tim, ngừng hô hấp và chết.Phytomenadion gây kích ứng da và đường hô hấp. Dung dịch thuốc có tính gây rộp da.Hiếm gặp: Phản ứng da tại chỗ.Nên tiêm bắp hoặc dưới da. Nếu buộc phải tiêm tĩnh mạch, thì pha loãng thuốc bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% rồi truyền tĩnh mạch rất chậm, không quá 1 mg/phút; thuốc có thể được tiêm vào đoạn dưới của bộ tiêm truyền dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%.Khi thấy phản ứng dạng phản vệ, cần tiêm bắp 0,5 - 1 ml dung dịch epinephrin 0,1% ngay tức khắc, sau đó tiêm tĩnh mạch glucocorticoid. Có thể tiến hành thêm biện pháp thay thế máu.Cần kiểm tra đều đặn thời gian prothrombin để điều chỉnh liều, khoảng cách liều và thời gian điều trị.Khi điều trị người bệnh suy gan, cần chú ý là một số chế phẩm của phytomenadion có acid glycocholic. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vinphyton 1mg Chống chỉ định:Người bệnh quá mẫn với phytomenadion hoặc một thành phần nào đó của thuốc.Không được tiêm bắp trong các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao.Lưu ý:Phytomenadion có thể gây tan huyết ở những người có khuyết tật di truyền là thiếu glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.Dùng liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể làm suy giảm thêm chức năng gan.Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5 mg trong các ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan chưa trưởng thành.Dầu thầu dầu đã polyethoxy hóa có trong thuốc tiêm phytomenadion có thể gây phản ứng nặng kiểu phản vệ. Dầu này khi dùng nhiều ngày cho người bệnh cũng có thể sinh ra lipoprotein bất thường, làm thay đổi độ nhớt của máu và làm kết tập hồng cầu.Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.Thời kỳ mang thai. Phytomenadion qua nhau thai ít.Phytomenadion không độc ở liều dưới 20 mg.Do đó, phytomenadion là thuốc được chọn để điều trị giảm prothrombin - huyết ở mẹ và phòng ngừa được bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh (BXHSS). Việc bổ sung vitamin K cho người mẹ là không cần, trừ khi có nguy cơ thiếu vitamin K. Một thực đơn hàng ngày trong thai kỳ nên có 45 microgam phytomenadion.Thời kỳ cho con bú. Nồng độ phytomenadion trong sữa mẹ thường thấp. Hầu hết các mẫu sữa đều chứa dưới 20 nanogam/ml, nhiều mẫu dưới 5 nanogam/ml.Mặc dù không phải tất cả, nhưng rất nhiều trẻ sơ sinh thiếu vitamin K là do ít vitamin K chuyển qua nhau thai. Chỉ bú mẹ thôi sẽ không ngừa được sự giảm sút thêm vitamin K dự trữ vốn đã thấp này và có thể phát triển thành thiếu vitamin K trong 48 - 72 giờ.Tóm lại, hàm lượng vitamin K tự nhiên trong sữa mẹ quá thấp không bảo vệ được trẻ sơ sinh khỏi thiếu hụt vitamin K, dẫn đến bệnh xuất huyết. Có thể dùng vitamin K cho mẹ để làm tăng nồng độ trong sữa, nhưng cần nghiên cứu thêm. Nên tiêm cho tất cả trẻ sơ sinh 0,5 - 1,0 mg phytomenadion để phòng ngừa. Có thể cần liều lớn hơn hoặc phải tiêm lặp lại cho trẻ, nếu mẹ dùng thuốc chống co giật hoặc thuốc uống chống đông. 4. Tương tác thuốc Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K. Các chất chống đông có thể giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K. Do đó có thể dùng vitamin K làm chất giải độc khi bị quá liều.Khi bị giảm prothrombin huyết do dùng gentamycin và clindamycin thì người bệnh không đáp ứng với vitamin K tiêm truyền tĩnh mạch.Bảo quản:Phytomenadion cần tránh ánh sáng và bảo quản ở dưới 300C.Không được bảo quản lạnh thuốc tiêm phytomenadion.Không được dùng thuốc tiêm đã bị tách pha hoặc có xuất hiện các giọt dầu.
vinmec
1,239
Lịch tiêm phòng cho mẹ bầu và các loại vắc xin cần thiết 1. Tiêm phòng khi mang thai có thực sự cần thiết không? Trong quá trình mang thai, tiêm phòng đóng vai trò to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Bởi thời điểm này hệ miễn dịch của phụ nữ thường yếu hơn, khiến cho cơ thể dễ bị nhiễm trùng. Tuân thủ lịch tiêm theo khuyến cáo để ngăn ngừa các bệnh lây truyền nguy hiểm như cúm, viêm phổi, viêm gan B, uốn ván. Chị em cần thực hiện tiêm chủng đầy đủ để chuẩn bị thật tốt cho thai kỳ Các loại vắc xin sẽ góp phần đảm bảo an toàn cho quá trình sinh nở, bảo vệ thai nhi tránh các biến chứng nguy hiểm và di chứng sau sinh. 2. Các mũi vắc xin quan trọng đối với mẹ bầu Theo khuyến cáo của Bộ Y tế cho thấy việc tiêm phòng khi mang thai và trước khi mang thai đóng vai trò cực kỳ quan trọng để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé. Trong đó, một số loại vắc xin cần hoàn tất trước khi mang thai để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho thai kỳ. 2.1 Tiêm phòng cho mẹ bầu Việc đảm bảo tiêm đủ số mũi vắc xin cần thiết không chỉ bảo vệ sức khỏe của mẹ mà còn cung cấp khả năng miễn dịch tối đa cho bé sau khi sinh. Mẹ bầu cần thảo luận với bác sĩ để có lịch trình tiêm phù hợp và đảm bảo sự an toàn cho cả mẹ và bé. – Vắc xin uốn ván Nếu lần đầu mang thai: Mẹ cần tiêm 2 mũi vắc xin uốn ván. Mũi đầu tiên từ tuần 20 trở đi. Mũi thứ 2 là mũi tiêm nhắc lại, cách mũi đầu 1 tháng. Việc tiêm mũi 2 cần được thực hiện trước khi sinh ít nhất là 1 tháng để để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Trường hợp đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin uốn ván trong lần mang thai trước, chỉ cần tiêm 1 mũi vắc xin phòng uốn ván cho lần mang thai sau. – Vắc xin cúm Mẹ bầu tiêm vắc xin cúm sẽ phòng ngừa bệnh cúm và các biến chứng do virus cúm gây ra, ngăn ngừa nguy cơ dị tật ở thai nhi Thời điểm tiêm vắc xin cúm: Tiêm sau 3 tháng đầu của thai kỳ, hoặc tiêm trước ngày dự sinh tối thiểu là 1 tháng. Tuy nhiên, hệ miễn dịch của phụ nữ trong thời gian mang thai yếu hơn nhiều so với bình thường, điều này khiến mẹ bầu rất dễ nhiễm bệnh và có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Đồng thời, các mũi vắc xin không thể tiêm cùng một lúc nên để đảm bảo hiệu quả và an toàn, mẹ bầu cần có kế hoạch tiêm chủng trước khi mang thai ít nhất từ 3 đến 6 tháng, 2.2 Các loại vắc xin cần tiêm phòng trước khi mang bầu – Vắc xin thủy đậu Thủy đậu là một căn bệnh nhiễm trùng do virus Varicella-Zoster gây ra, và khi xảy ra trong thai kỳ, nó có thể gây ra những tác động đặc biệt nặng nề đối với sức khỏe của mẹ và thai nhi. Do sự thay đổi trong hệ miễn dịch khi mang thai, triệu chứng của thủy đậu thường nặng hơn và có thể lan rộng ra khắp cơ thể. Mẹ bầu mắc thủy đậu có nguy cơ cao hơn về các biến chứng nặng như viêm phổi, viêm gan, và thậm chí là viêm não, so với người không mang thai. Các biến chứng nặng có thể dẫn đến tình trạng nguy cơ cao về tử vong, đặc biệt là khi bệnh không được kiểm soát và điều trị kịp thời. Nếu chưa từng mắc bệnh thủy đậu, thì phụ nữ cần tiêm ít nhất 3 tháng trước khi mang thai để tránh nguy cơ mắc bệnh này. – Vắc xin cúm Cúm có thể gây biến chứng nặng hơn ở phụ nữ mang thai, tăng nguy cơ nhập viện. Tiêm phòng cúm giúp giảm nguy cơ mắc bệnh cúm và các biến chứng trong thai kỳ. Sốt do cúm ở thai kỳ đầu có thể gây nguy cơ dị tật cho thai nhi. Việc truyền kháng thể cúm từ mẹ giúp bảo vệ sức khỏe của em bé, đặc biệt là sau khi sinh ra khi vắc xin cúm chỉ có thể tiêm cho trẻ từ 6 tháng tuổi. Chị em phụ nữ có thể tiêm vắc xin cúm trước khi mang thai ít nhất 01 tháng. – Vắc xin ngừa sởi, quai bị, rubella (vắc xin 3in1) Sởi, quai bị, và rubella là những bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp, gây nguy cơ nghiêm trọng cho thai nhi. Mẹ mắc bệnh có thể khiến thai bị dị tật, suy dinh dưỡng, hoặc sinh non. Để phòng bệnh, việc tiêm vắc xin trước 3-6 tháng hoặc ít nhất 1 tháng trước khi mang thai là cực kỳ cần thiết. – Bạch hầu – ho gà – uốn ván Phụ nữ mang thai nên tiêm 1 mũi trước khi mang bầu để phòng ho gà sơ sinh và uốn ván sơ sinh cho con – Vắc xin viêm gan B Viêm gan B có khả năng lây từ mẹ sang con, do đó trước khi mang thai chị em phụ nữ cần làm xét nghiệm viêm gan B và bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả để tư vấn về việc tiêm phòng viêm gan B. 2.3 Các lưu ý khi tiêm phòng cho mẹ bầu – Đa số mũi tiêm cần thực hiện trước khi mang thai từ 3-6 tháng. Tìm hiểu kỹ để biết thời điểm thích hợp cho từng mũi tiêm, trì hoãn tiêm phòng đến khi chuẩn bị mang thai mới tiêm có thể tạo ra rủi ro không cần thiết. Tuân thủ lịch tiêm và chỉ định của bác sĩ để đảm bảo cho thai kỳ khỏe mạnh – Trao đổi với bác sĩ: Trước khi quyết định tiêm phòng, mẹ bầu nên trao đổi với bác sĩ để đảm bảo sự an toàn cho mẹ và thai nhi. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể và giai đoạn thai kỳ. – Tuy có nhiều loại vắc xin an toàn, nhưng cũng có những loại không nên tiêm khi mang thai như vắc xin Sởi – quai bị rubella, vắc xin HPV… – Tránh tiêm vắc xin trong 3 tháng đầu thai kỳ, nên thực hiện trong giai đoạn trước khi mang thai hoặc sau 3 tháng đầu thai kỳ để giảm nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi – Việc tuân thủ lịch tiêm phòng cho mẹ bầu giúp đảm bảo hiệu quả của vắc xin và bảo vệ cả mẹ và thai nhi. – Sau khi tiêm phòng, mẹ bầu cần theo dõi các phản ứng như đau, sưng, hoặc sốt. Nếu có bất kỳ vấn đề nào, ngay lập tức thảo luận với bác sĩ. – Tất cả vắc xin có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm định và lưu trữ theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Bộ Y Tế, đảm bảo chất lượng và an toàn. – Đội ngũ bác sĩ giỏi, chuyên nghiệp trực tiếp thăm khám kỹ lưỡng và đảm bảo an toàn cho bạn trước, trong và sau khi tiêm chủng. – Quy trình tiêm chủng nhanh gọn, không gian rộng rãi, có khu vui chơi cho bé
thucuc
1,288
Mổ trĩ ở đâu Hà Nội?gây ra cho nhiều người bệnh Với nhiều người câu hỏi mổ trĩ ở đâu tốt nhất Hà Nội là mối quan tâm chung. Chắc hẳn không cần phải đề cập nhiều chúng ta cũng hình dung được những khó chịu và bất tiện mà căn bệnh trĩ gây ra cho nhiều người bệnh. Hiện nay mặc dù có nhiều phương pháp điều trị trĩ khác nhau, từ nội khoa, vật lý… nhưng trên thực tế phẫu thuật vẫn được đánh giá cao nhất, trong đó phải kể đến phương pháp cắt trĩ Longo giúp điều trị bệnh trĩ triệt để và hạn chế tối đa nguy cơ tái lại. Việc tìm kiếm và lựa chọn mổ trĩ ở đâu tốt nhất, mổ trĩ ở đâu Hà Nội… lại không hề dễ dàng. Mặc dù vậy việc tìm kiếm và lựa chọn mổ trĩ ở đâu tốt nhất, mổ trĩ ở đâu Hà Nội… lại không hề dễ dàng. Khi hỏi về dịch vụ cắt trĩ Longo, có khá nhiều bệnh viện và phòng khám tại Thủ có thể đáp ứng. Tuy nhiên để có một ca phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Longo thành công, người bệnh cần cân nhắc hai yếu tố: bác sĩ và trang thiết bị máy móc. Tương tự như bất kỳ loại phẫu thuật nào, phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Longo cũng tiềm ẩn những biến chứng nhất định cho dù rất hiếm gặp. Để đảm bảo điều trị an toàn, hiệu quả, không biến chứng, người bệnh cần cẩn thận và sáng suốt trong việc lựa chọn nơi điều trị. Thời gian thực hiện phẫu thuật rất nhanh chóng, kéo dài khoảng 10 – 15 phút. Bệnh nhân có thể xuất viện sau 48 – 72 giờ, trở lại sinh hoạt bình thường trong vòng 2 tuần. Phương pháp cắt trĩ Longo không đau do các thao tác được thực hiện ở vùng không có cảm giác đau và rất nhanh, nhờ đó loại bỏ hoàn toàn được nỗi phiền muộn của nhiều bệnh nhân trĩ là lo sợ cảm giác đau sau mổ, nhất là những lần đi ngoài đầu tiên. Toàn bộ quá trình phẫu thuật được thực hiện trong phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại bậc nhất, đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa các biến chứng. Nhằm tạo điều kiện để người bệnh an tâm điều trị, bệnh viện áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ.
thucuc
426
Công dụng thuốc Plariche Plariche được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Glibenclamide 5mg. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Plariche trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Plariche công dụng là gì? Thành phần chính của thuốc Plariche là Glibenclamid, một loại thuốc chống đái tháo đường nhóm Sulfonylure. Glibenclamid có tác dụng giảm nồng độ glucose trong máu, thông qua việc làm tăng tính nhạy cảm của tế bào beta tuyến tụy với glucose, từ đó tăng giải phóng insulin.Tác dụng của Glibenclamid phụ thuộc vào chức năng tiết của tế bào beta. Glibenclamid còn có thể làm tăng mức insulin trong máu, giảm độ thanh thải của insulin qua gan.Cơ chế tác dụng của Glibenclamid trong điều trị bệnh đái tháo đường khá phức tạp. Khi mới sử dụng cho bệnh nhân bị đái tháo đường không phụ thuộc insulin, Glibenclamid sẽ làm tăng giải phóng insulin tuyến tuỵ. Trong các tháng điều trị đầu tiên, các loại thuốc nhóm Sulfonylure làm tăng đáp ứng insulin. Khi sử dụng thuốc lâu dài, nồng độ insulin trong máu sẽ giảm xuống mức như trước khi điều trị, nhưng nồng độ glucose trong máu vẫn được giữ ở mức thấp. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Plariche Thuốc Plariche được chỉ định trong trường hợp sau:Bệnh đái tháo đường typ 2.Thuốc Plariche chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh đái tháo đường typ 1.Đái tháo đường thiếu niên.Đái tháo đường không ổn định.Hôn mê do đái tháo đường.Các triệu chứng cấp tính của tình trạng mất bù do chuyển hóa trong nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.Tổn thương nặng ở gan hoặc thận.Thiếu dinh dưỡng.Người quá mẫn với glibenclamid.Phụ nữ mang thai.Phụ nữ đang cho con bú.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Plariche trong các trường hợp sau:Người có chức năng thận suy giảm vì các chất chuyển hóa của thuốc cũng có tác dụng hạ glucose huyết ở mức độ nhất định.Người bị xơ cứng động mạch não.Người cao tuổi.Người bị dị ứng với Sulfonamid và các dẫn chất của Sulfonamid có thể bị dị ứng chéo với Glibenclamid trong thuốc Plariche.Bạn cần phải tuân thủ chế độ ăn uống và sử dụng thuốc đều đặn để điều trị hiệu quả. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Plariche Thuốc Plariche được sử dụng bằng đường uống, uống thuốc vào khoảng 30 phút trước bữa ăn. Liều thuốc Plariche cần phải thăm dò cho từng người để tránh bị hạ đường huyết.Liều dùng thuốc Plariche cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Liều khởi đầu thường dùng là 2.5 - 5mg mỗi ngày, uống trước bữa ăn sáng 30 phút.Nếu cần, phải điều chỉnh liều thuốc, cứ sau 1 - 2 tuần, tăng thêm 2.5mg mỗi lần, cho tới khi đạt được yêu cầu về kiểm soát lượng glucose huyết.Liều thuốc duy trì thường từ 1.25 - 10mg/ngày.Khi sử dụng thuốc với liều cao hơn 10mg/ngày có thể chia làm 2 lần uống.Liều thuốc tối đa là 15mg/ngày.Khi đang sử dụng các thuốc chống đái đường khác mà chuyển sang dùng thuốc Plariche: Bắt đầu uống thuốc Plariche với liều 2.5 - 5mg ngay sau ngày ngừng thuốc đã dùng trước. Sau đó, nếu cần có thể điều chỉnh liều thuốc Plariche như trên.Với người cao tuổi suy dinh dưỡng cần phải giảm liều thuốc. Vì tác dụng của glibenclamid trong thuốc Plariche tương đối kéo dài, một số ý kiến cho rằng nên tránh dùng loại thuốc này cho người cao tuổi.Người có tổn thương gan hoặc thận, sử dụng liều đầu tiên là 1.25mg/ngày.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Plariche. Đây là thuốc kê đơn, do đó người bệnh không tự ý sử dụng mà cần thăm khám và tư vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
683
Quan điểm mới trong chẩn đoán và điều trị đái tháo đường thai kỳ Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là bệnh đái tháo đường được phát hiện lúc mang thai, gồm cả bệnh có sẵn trước đó nhưng chưa được phát hiện. Đây là một tình trạng bệnh lý do bất dung nạp đường huyết. Ảnh hưởng của ĐTĐTK bao gồm: Ảnh hưởng lên mẹ: tăng huyết áp, tiền sản giật, sản giật, đa ối, tỉ lệ mổ lấy thai cao, dễ băng huyết sau sinh. Ảnh hưởng lên thai nhi: gia tăng tỉ lệ dị dạng thai, suy hô hấp, thai to nhưng khả năng đề kháng kém, dễ sang chấn trong lúc chuyển dạ sinh do kẹt vai, rối loạn chuyển hóa đường huyết, rối loạn chuyển hóa canxi huyết và tăng tỉ lệ bệnh suất và tử suất chu sinh. Xảy ra như thế nào? Người mẹ khi có thai thì nồng độ estrogen và progesterone cao, đặc biệt trong tam cá nguyệt đầu và ở giai đoạn đầu tam cá nguyệt giữa, do vậy kích thích làm tăng sinh tế bào beta tụy làm tăng tiết insulin, kéo theo tăng khả năng dự trữ glycogen ở mô, giảm tạo glycose ở gan, tăng sử dụng glucose ở ngoại vi, dẫn đến đường huyết trong cơ thể tương đối ổn định. Do đó ở thời điểm ban đầu, khi chúng ta tầm soát đường huyết cao trên phụ nữ không có bị đái tháo đường thì kết quả sẽ âm tính và dễ bỏ sót nếu chúng ta không tiếp tục tầm soát và theo dõi nữa ở giai đoạn sau của thai kỳ. Tiếp theo giai đoạn sau của tam cá nguyệt giữa và tam cá nguyệt cuối, do có sự tăng tiết các nội tiết tố tăng trưởng từ nhau, theo các nhà nghiên cứu thì chính các nội tiết tố này có liên quan đến tình trạng đề kháng insulin. Nếu lượng insulin tiết ra không đủ sẽ dẫn đến rối loạn dung nạp đường. Tình trạng này diễn tiến càng nặng khi thai càng lớn, từ đó gây ra biến chứng cho mẹ và thai nhi. Đặc biệt là những bà mẹ có các yếu tố nguy cơ thì dễ bị ĐTĐTK. Những bà mẹ có yếu tố nguy cơ: tuổi trên 35, thể trạng béo phì, tiền căn cha mẹ có bị đái tháo đường, tăng huyết áp, bản thân bị đái tháo đường, tiền căn sinh non, con to, tiền căn sảy thai, thai chết lưu mà không tìm được nguyên nhân… Chẩn đoán Hiện nay trên thế giới, có xu hướng tiêu chuẩn hóa toàn cầu về chẩn đoán ĐTĐTK, bằng cách sử dụng test 75g đường để chẩn đoán ĐTĐTK cho tất cả các bà mẹ mang thai, có tuổi thai 24 - 32 tuần. Nhiều quốc gia đồng thuận sử dụng ngưỡng giá trị theo tiêu chuẩn này. Test dương tính khi các giá trị có một trong các chỉ số cao hơn bình thường: đường huyết lúc đói: 5,1mmol/l, đường huyết sau khi ăn 75g đường: 10,0mmol/l và sau 2 giờ 8,5mmol/l. Bà mẹ mang thai, ở tuổi thai 32 tuần trở đi, ở thời điểm này thông thường tình trạng rối loạn dung nạp đường đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, trên mẹ và thai nhi, nên việc sử dụng xét nghiệm dung nạp đường để chẩn đoán không còn ý nghĩa. Riêng đối với nhóm bà mẹ mang thai có yếu tố nguy cơ cao, cần thiết thực hiện xét nghiệm tầm soát sớm ngay ở tuổi thai 16 - 18 tuần, nếu kết quả âm tính, lặp lại xét nghiệm, vào tuổi thai 24 - 32 tuần, lý tưởng nhất là tuổi thai 28 tuần. Một số tác giả đề nghị, ở tuổi thai trước 24 tuần nên làm xét Hb A1C (Hemoglobin A1c; Hb A1c; Glycohemoglobin; Glycated hemoglobin; Glycosylated hemoglobin). Điều trị Chăm sóc ở bà mẹ bị ĐTĐTK cần nhiều chuyên khoa: phụ sản, nội tiết, dinh dưỡng và nhi khoa. Trong lúc mang thai: nguyên tắc chung của điều trị là điều chỉnh chế độ ăn sao cho đường huyết ở mức 5,7 - 6,1mmol/l. Các bà mẹ cần có một chế độ dinh dưỡng, vận động, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Năng lượng nhu cầu hàng ngày trung bình 1.800 - 2.500 calo, trong khẩu phần ăn giảm mỡ, giảm bột và tăng chất xơ. Các bữa ăn cần được chia làm nhiều lần trong ngày, tránh tình trạng ăn no quá hay để đói quá. Khi thực hiện đúng theo nguyên tắc trên mà đường huyết ổn định thì không cần phải dùng thuốc, chỉ cần thực hiện đúng chế độ và thử đường huyết mỗi tuần 1 lần. Trường hợp đường huyết vẫn cao, phải điều trị bằng insulin có tác dụng kéo dài và theo dõi đường huyết mỗi ngày vào buổi sang lúc nhịn đói. Về phía thai: bà mẹ được chăm sóc khám thai mỗi 2 tuần một lần, cân nặng, đo huyết áp và xét nghiệm chức năng gan, chức năng thận, phát hiện những bất thường khác để điều trị kịp thời, đánh giá sức khỏe thai bằng siêu âm Doppler, siêu âm 4 chiều, đo monitoring sản khoa, khi tuổi thai từ 36 tuần trở đi. Trong lúc chuyển dạ: nếu đường huyết mẹ ổn định, sẽ cho chuyển dạ tự nhiên theo ngả sinh âm đạo, trừ những trường hợp có chỉ định mổ lấy thai. Trong lúc chuyển dạ sinh, cần theo dõi đường huyết mỗi 2 giờ/lần. Điều trị bằng insulin khi đường huyết tăng trên 6,8mmol/l. Sau sinh: mẹ và bé cần được theo dõi đường huyết, vì có thể có nguy cơ hạ đường huyết. Cần có chế độ dinh dưỡng theo đúng nguyên tắc. Tiếp tục tầm soát bệnh lý ĐTĐTK sau tuần lễ thứ 6 trở đi, bằng cách tương tự sử dụng trắc nghiệm dung nạp đường 75g đường trong 2 giờ. Để có hướng điều trị tiếp. Phòng ngừa Bệnh lý ĐTĐTK chiếm tỉ lệ lớn trong nhóm bệnh gây ảnh hưởng lớn đến mẹ và thai nhi, tác hại không chỉ ở bản thân người mẹ mà gây hậu quả không nhỏ đến sự phát triển tâm thần và thể chất cho trẻ sau này lớn lên. Vì vậy, các biện phòng ngừa hiện nay là một chương trình cấp thiết và có tầm quan trọng cho tất cả các phụ nữ có kế hoạch có em bé, đặc biệt là những phụ nữ ở nhóm nguy cơ. Sự cần thiết phòng ngừa nhằm không mắc bệnh đái tháo đường hoặc hạn chế tối đa bệnh lý ĐTĐTK nhằm không gây hậu quả cho mẹ và thai nhi: những chất dinh dưỡng có tác dụng chống lại cơ chế sinh bệnh hoặc các rối loạn đi kèm với đái tháo đường giúp kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường, bao gồm chất xơ, có tác dụng làm chậm hấp thu glucose từ ruột, nên chống lại sự tăng của đường huyết sau ăn, chất xơ có nhiều trong rau xanh, trái cây không ngọt và đậu khô. Chất acid béo, có trong các loài cá biển như cá thu, cá hồi, cá cơm và cá ngừ, có tác dụng bảo vệ hệ thống tuần hoàn, bởi chất Eicosapentaenoie acid. Ngoài ra acid béo khác như Alpha Lipoic Acid (ALA), có tác dụng tăng cường sử dụng glucose và cải thiện kiểm soát đường huyết, ALA có nhiều trong bông cải xanh, trong giá đậu và đậu Hà Lan. Các loại vitamin như: E, C, nhóm B và các loại muối khoáng như: kẽm, magie, có tác dụng rất tốt, cải thiện sức khỏe, tăng cường khả năng miễn dịch, tăng cường tiêu thụ glucose giúp cho đường huyết không tăng, kiểm soát tốt đường huyết. Việc rèn luyện thân thể, thể dục thể thao giúp cho cơ thể săn chắc, tránh béo phì, tăng cường sức khỏe, tăng sự tiêu thụ năng lượng, tạo nên đường huyết không tăng, giảm được yếu tố nguy cơ.
medlatec
1,345
7 loại rau tốt cho xương khớp vì chứa nhiều canxi Canxi rất tốt cho xương khớp, việc thường xuyên bổ sung canxi cho cơ thể cũng đồng nghĩa với việc bạn bổ sung dưỡng chất để xương khớp chắc khỏe hơn. Khi nói đến nguồn bổ sung canxi, nhiều người nghĩ ngay đến việc uống sữa hoặc ăn hải sản mà không biết rằng rất nhiều loại rau rất tốt cho xương khớp vì chứa nhiều canxi. 7 loại rau tốt cho xương khớp vì chứa nhiều canxi 1. Giá đỗ Theo nghiên cứu, trong 100 g giá đỗ xanh chứa tới 38g canxi và hoạt chất phyto-oestrogen và isoflavon, đây là hai hợp chất có công dụng làm giảm tỷ lệ hao xương, kích hoạt hình thành các tế bào tạo xương. Vì thế giá đỗ có tác dụng khá tốt trong việc bảo vệ và chống lại sự lão hóa xương. 2. Rau cải chíp (cải thìa) Ít ai biết rằng trong 100 gam rau cải chíp có tới 105 mg canxi. Bên cạnh đó, cải chíp còn có nhiều vita vitamin A, vitamin C, folic axit, sắt, beta carotene và kali…giúp cơ bắp và các dây thần kinh luôn khỏe mạnh, beta carotene còn giảm nguy cơ ung thư phổi và ruột 3. Rau diếp Trong rau diếp rất giàu canxi, giúp cơ thể phát triển và duy trì xương và răng chắc khỏe.. Ngoài ra, trong rau diếp còn giàu vitamin A, các vitamin nhóm B và khoáng chất giúp bạn luôn khỏe mạnh, chống lão hóa, có lợi cho tim mạch. 4. Bông cải xanh Loại rau này giàu các vitamin và khoáng chất, đặc biệt là canxi và vitamin K, giúp xương vững chắc và phòng chống loãng xương. Bên cạnh đó, bông cải xanh còn chứa photochemical, chất chống oxy hóa giúp chống bệnh tật và bệnh nhiễm trùng. 5. Rau chân vịt Là một loại rau giàu canxi và vitamin C, vitamin K, photpho, kali, kẽm giúp tăng cường cơ bắp, giảm các vết rạn xương hữu hiệu, ngoài ra còn có selen giúp bảo vệ gan. Không những thế, carotenoid neoxanthin trong rau chân vịt có thể tiêu diệt các tế bào ung thư tiền liệt tuyến và beta carotin loại trừ tế bào ung thư ruột kết. 6. Đậu rồng Đậu rồng là loại đậu có lượng canxi nhiều nhất trong các loại đậu, rất có lợi trong phòng chống loãng xương. Theo nghiên cứu, trong hạt đậu rồng có chứa 30 – 37% protit, 28 – 31% gluxit; trong quả non có từ 1.9 – 2.9% protit, 3.1 – 3.9% gluxit. Thành phần acid amin trong đậu rồng có nhiều lysin, methionin, cystin… Do đó, đậu rồng được xếp vào loại cây lương thực rẻ tiền nhưng bổ dưỡng. 7. Cải xoăn Thực tế, cải xoăn chứa nhiều canxi hơn so với sữa và cũng dễ hấp thu hơn so. Giống như rau diếp, cải bắp, cải xoăn… chứa nhiều vitamin K – là yếu tố hình thành của osteocalcin, giúp tích tụ canxi vào trong xương. By: coxuongkhop.info
thucuc
516
Mẹ nên xử trí như thế nào khi trẻ bị bí tiểu? 1. Tình trạng bé bị bí tiểu 1.1 Bé bị bí tiểu là gì? Bình thường bàng quang của trẻ có thể chứa được một lượng nước tiểu khoảng 60-300ml (thay đổi tùy theo lứa tuổi của trẻ). Khi lượng nước tiểu trong bàng quang đủ nhiều sẽ kích thích và báo tín hiệu buồn tiểu và đi tiểu. Bí tiểu là tình trạng bé có dấu hiệu buồn tiểu nhưng không đi tiểu được. Khi mắc phải tình trạng này, bé thường cảm thấy khó chịu, đau bụng dưới rốn, bứt rứt, … Khi sờ dưới rốn ta sẽ cảm giác bụng bé hơi to và căng cứng. 1.2 Vì sao bé bị bí tiểu? Nguyên nhân trẻ bị bí tiểu có thể đến từ các yếu tố sau: – Táo bón lâu ngày khiến phân của bé không thoát ra ngoài được mà ứ đọng ở đường ruột, gây chèn ép đường tiểu. – Trẻ bị hẹp bao quy đầu, gây tắc (bít) đường tiểu khiến bé khó đi tiểu. – Viêm đường tiết niệu, tuyến tiền liệt bị nhiễm trùng, sưng lên chèn ép niệu đạo. – Sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo,… gây chèn ép đường tiểu khiến bé bị bí tiểu. – Ngoài ra một số chấn thương vùng thắt lưng, viêm tủy sống, viêm não,… có thể gây ra tình trạng rối loạn dây thần kinh bàng quang khiến bé bị bí tiểu. – Trẻ đang sử dụng thuốc có khả năng kháng histamin hoặc thuốc trầm cảm. 2. Biểu hiện trẻ bị bí tiểu? Khi bị bí tiểu trẻ thường có các biểu hiện như: – Trẻ bứt rứt, khó chịu đặc biệt là vùng bụng. – Bụng dưới rốn đau, căng tức, sờ được một khối tròn. – Trẻ có cảm giác buồn tiểu. 3. Trẻ bị bí tiểu mẹ nên làm gì? 3.1 Những điều không nên làm Khi bé bị bí tiểu, ba mẹ tuyệt đối không được tự ý cho con uống các loại thuốc lợi tiểu khi chưa biết ró bé bí tiểu do nguyên nhân gì. Hay chưa có chỉ định của bác sĩ về việc dùng thuốc thì không được tự ý cho bé uống. Nên cho bé đi thăm khám sớm với bác sĩ để xem con bị bí tiểu do nguyên nhân gì, từ đó có biện pháp điều trị hiệu quả. Không nên để tình trạng bí tiểu kéo dài vì có thể gây nhiễm trùng đường tiểu, điều này kéo theo một số bệnh lý nguy hiểm khác cho con như viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu,… 3.2 Những phương pháp chăm sóc tại nhà Một số biện pháp mẹ có thể áp dụng chăm sóc khi bé bị bí tiểu tại nhà như: Bé bị bí tiểu và khi đi, nước tiểu có màu vàng sẫm. Đây là dấu hiệu cho thấy lượng nước bé nạp vào cơ thể là chưa đủ. Cha mẹ cần tiến hành bổ sung nước và sữa nhiều hơn. Lượng nước và sữa cần thiết theo độ tuổi: – Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi: Cần uống 118 – 236 ml nước một ngày. – Trẻ từ 12 – 24 tháng tuổi: Cần uống 236 – 946 ml nước và 2 – 3 cốc sữa một ngày. – Trẻ từ 2 – 5 tuổi: Cần uống 236 – 1182 ml nước và 2 – 2.5 cốc sữa một ngày. Lưu ý, với trẻ từ 12 – 24 tháng tuổi, cha mẹ nên cho trẻ uống sữa nguyên kem và trẻ từ 2 tuổi trở lên uống sữa tách kem. Một phương pháp nữa giúp trẻ đi tiểu dễ dàng hơn chính là thay đổi chế độ ăn uống. Trong đó, hoa quả và rau xanh là những loại thực phẩm cần được bổ sung. Việc sử dụng đa dạng các loại rau quả tươi giúp trẻ được bổ sung chất xơ, hỗ trợ hạn chế táo bón, tiểu gắt, tiêu bí, … Nhưng thông thường, đây lại không phải nhóm thực phẩm yêu thích của trẻ nhỏ. Vậy nên để quá trình ăn uống trở nên dễ dàng hơn, mẹ có thể thử chế biến nhiều món ăn từ rau củ. Hoặc tán nhuyễn rau làm thành các loại cháo, nặn viên tròn, …\ Việc nhịn tiểu lâu ngày sẽ tạo thành một thói quen xấu cho trẻ. Từ đó, trẻ sẽ gặp khó khăn hơn trong việc đi tiểu. Vì vậy, cách để giúp hoạt động đi tiểu của bé được diễn ra đủ và đều, hãy cho bé đi tiểu ngay lập tức khi muốn nhé. Thông thường, khi bị bí tiểu, bụng bé sẽ cảm giác căng cứng và hơi đau. Điều này gây trạng thái thiếu thoải mái, khó chịu. Để giúp hỗ trợ trẻ thoát khỏi tình trạng này, cha mẹ hãy chườm khăn ấm cho trẻ. Lấy một chiếc khăn ấm và chườm lên vị trí phí dưới rốn. Cảm giác khó chịu sẽ nhanh chóng biến mất. Phần bàng quang sẽ bị kích thích và giúp trẻ dễ dàng đi tiểu hơn. Như đã nói, tình trạng bí tiểu của bé cũng có thể do ảnh hưởng của một số loại thuốc đang sử dụng. Khi này, cha mẹ hãy hẹn gặp và trao đổi thêm với bác sĩ để đưa ra được cách điều chỉnh phù hợp,
thucuc
881
Tác dụng của thuốc Semaglutide Thuốc Semaglutide là thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị đái tháo đường tuýp 2. Để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi sử dụng thuốc Semaglutide, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Semaglutide là thuốc gì? Thuốc Semaglutide chứa hoạt chất Semaglutide được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, đóng gói dạng bút tiêm với các hàm lượng là Semaglutide 0,25mg, 0,5mg và 1mg.Hoạt chất Semaglutide là chất tương tự GLP – 1, tác dụng như một chất chủ vận thụ thể GLP – 1 liên kết có chọn lọc và kích thích thụ thể GLP – 1 (mục tiêu cho GLP – bản địa). Hormone GLP – 1 có nhiều tác động trong điều hòa nồng độ glucose và sự thèm ăn. Cảm giác thèm ăn và hiệu ứng glucose được điều hòa trung gian đặc biệt thông qua các thụ thể GLP – 1 trong não và tuyến tụy.Semaglutide tác dụng làm giảm glucose máu bằng cách kích thích bài tiết insulin, giảm bài tiết glucagon khi nồng độ glucose máu cao. Cơ chế hạ đường huyết của thuốc cũng liên quan đến sự chậm trễ việc làm rỗng dạ dày trong giai đoạn đầu sau ăn.Ngoài tác dụng hạ đường huyết, Semaglutide còn làm giảm trọng lượng cơ thể, khối lượng chất béo trong cơ thể thông qua việc giảm năng lượng ăn vào và giảm cảm giác thèm ăn nói chung. Thuốc còn làm giảm sự ưa thích đối với các loại thức ăn chứa chất béo. 2. Thuốc Semaglutide có tác dụng gì? Thuốc Semaglutide được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người bệnh không được kiểm soát đầy đủ, kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý;Giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim ở người bệnh đái tháo đường tuýp 2 có mắc kèm các bệnh lý tim mạch và mạch máu;Kết hợp với chế độ ăn kiêng ít calo, ít chất béo để giảm cân ở người trưởng thành thừa cân béo phì;Thuốc Semaglutide không được chỉ định trong điều trị đái tháo đường tuýp 1 hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường;Thuốc Semaglutide không được chỉ định để sử dụng thay Insulin trong điều trị tháo đường ở người bệnh cần Insulin. 3. Liều dùng của thuốc Semaglutide Cách dùng thuốc Semaglutide:Thuốc Semaglutide chỉ dùng đường tiêm dưới da. Không dùng thuốc để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch;Thuốc có thể được tiêm cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Tiêm thuốc vào vùng bụng, đùi hoặc bắp tay. Vị trí tiêm có thể thay đổi mà không cần chỉnh liều thuốc.Liều dùng thuốc Semaglutide:Liều khởi đầu của Semaglutide là 0,25mg dùng mỗi tuần một lần. Sau 4 tuần điều trị, liều thuốc có thể tăng lên 0,5mg/lần/tuần. Sau ít nhất 4 tuần điều trị với liều thuốc 0,5mg có thể xem xét tăng liều lên 1mg/lần/tuần để cải thiện tốt hơn việc kiểm soát đường huyết;Lưu ý liều thuốc Semaglutide 0,25mg không phải là liều duy trì, liều thuốc cao hơn 1mg không được khuyến khích;Chú ý: Liều dùng thuốc Semaglutide trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc cụ thể còn phụ thuộc vào tình trạng và khả năng đáp ứng của từng người bệnh. Để có liều thuốc sử dụng phù hợp nhất, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ. 4. Xử trí quên liều, quá liều Xử trí quên liều:Thông thường khi quên dùng một liều thuốc, người bệnh có thể dùng bù khi nhớ ra (khoảng thời gian quên ít hơn 5 ngày so với giờ quy định trong đơn thuốc). Tuy vậy nếu thời gian quên thuốc quá 5 ngày với thời điểm dùng thì không nên dùng thuốc bù vì có thể gây nguy hiểm. Cần tuân thủ đúng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Xử trí quá liều:Sử dụng quá liều thuốc Semaglutide có thể gây ra các triệu chứng nôn, buồn nôn hoặc hạ đường huyết (đói, chóng mặt, run tay chân). Hiện chưa có báo có về trường hợp hạ đường huyết nặng. Tuy nhiên người bệnh cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu hoặc trạm Y tế gần nhất nếu có triệu chứng quá liều nghiêm trọng. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Semaglutide Chống chỉ định sử dụng thuốc Semaglutide ở người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Semaglutide chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ;Không sử dụng thuốc Semaglutide ở người bệnh đái tháo đường tuýp 1 hoặc điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Ozempic không thay thế điều trị cho insulin. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường đã được báo cáo ở người bệnh phụ thuộc insulin, người bệnh đã nhanh chóng ngưng hoặc giảm liều insulin khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chủ vận thụ thể GLP – 1;Semaglutide nói riêng và các chất chủ vận trên thụ thể GLP – 1 có thể liên quan đến phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, vì vậy cần xem xét khi dùng thuốc ở người bệnh suy giảm chức năng thận vì nôn, buồn nôn và tiêu chảy vì nguy cơ gây mất nước và suy giảm chức năng thận;Nguy cơ viêm tụy cấp đã được quan sát ở người bệnh điều trị bằng chất chủ vận thụ thể GLP – 1. Người bệnh cần được thông báo về các triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp và ngưng sử dụng thuốc ngay nếu nghi ngờ bị viêm tụy;Điều trị bằng Semaglutide kết hợp với Insulin hoặc Sulfonylurea có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết;Người bệnh mắc bệnh võng mạc tiểu đường được điều trị bằng insulin và Semaglutide cho thấy nguy cơ phát triển các biến chứng bệnh võng mạc tăng lên. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Semaglutide ở người bệnh bị bệnh võng mạc tiểu đường đang được điều trị bằng Insulin;Thời kỳ mang thai: Semaglutide không nên được sử dụng ở trong thời gian mang thai. Nếu người bệnh muốn có thai hoặc là phát hiện mang thai trong khi đang dùng thuốc thì nên ngừng điều trị Semaglutide;Thời kỳ cho con bú: Semaglutide bài tiết được qua sữa mẹ và có thể gây ra một số tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ. Vì vậy chống chỉ định sử dụng Semaglutide khi đang cho con bú; 6. Tác dụng phụ của thuốc Semaglutide Tác dụng phụ thường gặp:Buồn nôn, nôn;Táo bón;Tiêu chảy;Ợ hơi, ợ nóng;Đau bụng.Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải một trong những tác dụng phụ sau:Cơn đau liên tục ở phía trên bên trái dạ dày và có thể lan ra phía sau, kèm hoặc không kèm theo nôn mửa;Ngứa, phát ban, sưng mắt, miệng, mặt, lưỡi hoặc cổ họng;Khó thở hoặc khó nuốt;Giảm đi tiểu, sưng mắt cá chân hoặc bàn chân;Thay đổi tầm nhìn;Chóng mặt, ngất xỉu;Vàng da, vàng mắt, đau bụng trên, phân màu đất sét;Tim đập loạn nhịp. 7. Tương tác thuốc Semaglutide làm chậm quá trình tháo rỗng dạ dày và làm ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu của các thuốc dùng cùng. Vì vậy, Semaglutide nên được sử dụng thận trọng ở người bệnh đang dùng các thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.Thuốc tránh thai: Semaglutide không làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai vì Ozempic không làm thay đổi độ phơi nhiễm tổng thể của Ethinylestradiol và Levonorgestrel ở mức độ lâm sàng;Metformin: Semaglutide không làm thay đổi độ phơi nhiễm tổng thể của Metformin khi dùng liều 500mg/lần x 2 lần/ngày trong 3,5 ngày. 8. Cách bảo quản thuốc Semaglutide Bút tiêm Semaglutide chưa qua sử dụng được bảo quản ở ngăn mát của tủ lạnh (nhiệt độ từ 2 – 8o. C). Thuốc sau khi sử dụng có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 28o. C) hoặc trong ngăn mát của tủ lạnh;Đậy nắp bút tiêm sau khi sử dụng để tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào;Trên đây là những thông tin cần lưu ý về liều dùng, công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Semaglutide. Lưu ý, Semaglutide là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị.com, medlineplus.gov
vinmec
1,415