text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cách phòng ngừa đột quỵ não bạn cần biết Bệnh đột quỵ não là bệnh lý cấp tính vô cùng nguy hiểm, nguy cơ dẫn đến tử vong cao nếu không được cấp cứu kịp thời. Do đó, ai cũng cần hiểu về nguyên nhân và cách phòng ngừa đột quỵ để bảo vệ sức khỏe, tính mạng. 1. Vì sao cần thực hiện phòng ngừa đột quỵ càng sớm càng tốt? 1.1. Tìm hiểu về đột quỵ và nguyên nhân gây bệnh Đột quỵ là bệnh lý nguy hiểm, triệu chứng mờ nhạt, diễn tiến nhanh, đe dọa trực tiếp đến tính mạng nếu không được xử trí kịp thời. Nguyên nhân là do lưu lượng máu và oxy lên não suy giảm đột ngột khiến cơ quan này tổn thương nghiêm trọng và có thể dẫn đến tình trạng chết não. Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh đột quỵ là huyết áp cao. Cụ thể, huyết áp tăng cao làm tăng gánh nặng cho tim, phá hỏng động mạch, theo thời gian gây xơ vữa động mạch. Chính sự nứt ra của mảng xơ vữa sẽ hình thành nên các cục máu đông, gây hẹp tắc lòng mạch từ đó lưu lượng máu đến tế bào não suy giảm, gây đột quỵ. Bên cạnh đó, những người thuộc các nhóm nguy cơ sau đây cũng dễ bị đột quỵ: – Mắc bệnh tim mạch – Người bệnh tiểu đường – Mỡ máu cao – Béo phì – Tuổi tác – Tiền sử gia đình có người bị đột quỵ – Lối sống, chế độ ăn uống không khoa học, thiếu cân bằng 1.2. Tầm quan trọng của việc phòng ngừa đột quỵ sớm Đây được xem là căn bệnh tử thần vì để lại các di chứng nặng nề cho sức khỏe người bệnh như: – Suy giảm thị giác – Rối loạn trí nhớ – Liệt vận động – Suy kiệt tinh thần Nặng nề nhất là cướp đi tính mạng của người bệnh. Nếu may mắn sống sót cũng luôn cần sự hỗ trợ, chăm sóc của người thân mới có thể sinh hoạt được. Chính vì thế mà người bệnh sau đột quỵ cũng trở thành gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. Có thể thấy, đột quỵ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh mà còn tác động lớn đến gia đình của họ. Do đó, việc phòng ngừa đột quỵ cần được thực hiện sớm, đều đặn mỗi ngày. 2. Các cách phòng ngừa đột quỵ đơn giản, dễ thực hiện 2.1. Chế độ dinh dưỡng phù hợp là cách phòng ngừa đột quỵ đầu tiên Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, cân đối giúp giảm thiểu tác nhân gây đột quỵ. Trong khẩu phần ăn mỗi ngày cần có đủ 4 nhóm dưỡng chất: tinh bột, chất béo, chất đạm, vitamin và khoáng chất. Tốt nhất là nên chia nhỏ bữa ăn, không nên ăn quá nhiều một nhóm chất và cần kiểm soát lượng calo nạp vào cơ thể. Bên cạnh đó không bỏ bữa, tránh ăn quá mặn, quá ngọt và hạn chế bia, rượu, thuốc lá để ngăn ngừa nguy cơ xuất hiện tác nhân gây đột quỵ. Một số thực phẩm phòng ngừa đột quỵ đơn giản mà chúng ta nên tăng cường trong khẩu phần ăn là: – Rau củ quả tươi – Ưu tiên các loại cá – Socola đen, các loại hạt Đặc biệt với những người có tiền sử cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch, cần nhờ bác sĩ tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp. Chế độ dinh dưỡng cân bằng, đủ chất là cách ngăn ngừa đột quỵ và nhiều bệnh lý khác 2.2. Tập luyện, vận động đều đặn là cách phòng ngừa đột quỵ dễ thực hiện Tập thể dục giúp lưu thông tuần hoàn máu hiệu quả, là cách phòng ngừa đột quỵ mà ai cũng nên thực hiện. Bởi vì tập thể dục còn giúp nâng cao sức khỏe toàn diện, cải thiện tinh thần và ngăn ngừa nhiều bệnh lý khác. Tùy vào sở thích và lịch trình cá nhân, bạn nên tập 30-45 phút mỗi lần với tần suất 4-5 buổi/ tuần. Các môn tập mà chúng ta có thể tập hàng ngày là: – Đi bộ – Chạy bộ – Đạp xe – Bơi – Tập aerobics – Nhảy dây – Yoga – Gym Vận động giúp nâng cao sức khỏe, cải thiện sức đề kháng để phòng chống nhiều bệnh lý 2.3 Giữ ấm cơ thể Theo số liệu thống kê, số bệnh nhân nhập viện do đột quỵ vào mùa lạnh chiếm đến 70-80%. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do khi thời tiết chuyển lạnh, cơ thể tăng tỷ lệ tiết hormon catecholamin gây cao huyết áp, dẫn đến đột quỵ. Để phòng ngừa đột quỵ, tất cả mọi người đặc biệt là người trung niên và cao tuổi cần giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh, tránh để cơ thể lạnh đột ngột. Bên cạnh đó, vào những ngày lạnh cần uống nhiều nước ấm, không tắm và gội đầu muộn. 2.4. Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ Stress, căng thẳng, lo âu trong thời gian dài cũng là một trong những nguyên nhân hình thành các tác nhân gây đột quỵ. Căng thẳng sẽ khiến bạn hình thành nên thói quen xấu như hút thuốc, uống rượu bia, ăn uống vô độ, mất ngủ kéo dài. Điều đó dễ gây cao huyết áp, mất ngủ và tuần hoàn máu lưu thông kém hiệu quả. Giữ cho tinh thần thoải mái, phấn chấn cũng là cách ngăn ngừa đột quỵ xảy ra 2.5. Điều trị các bệnh lý liên quan Các bệnh lý bao gồm cao huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, … đều là tác nhân gây đột quỵ. Chính vì vậy, điều trị tích cực những bệnh lý liên quan cũng là cách ngăn ngừa đột quỵ não mà người bệnh nên lưu ý. 2.6. Loại bỏ rượu bia, thuốc lá, chất kích thích hoàn toàn Các nghiên cứu chỉ ra mỗi ngày hút một điếu thuốc làm tăng nguy cơ đột quỵ lên đến 48%. Nếu bỏ thuốc từ 2-5 năm, tỷ lệ đột quỵ ngang bằng với những người chưa từng hút thuốc. Cũng theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, những người uống trung bình 2 ly rượu mỗi ngày có nguy cơ đột quỵ cao hơn 34% so với những người bình thường. Vì thế cần bỏ rượu, bia, thuốc lá ngay từ hôm nay để phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2.7. Kiểm tra sức khỏe định kỳ/ thăm khám ngay khi có triệu chứng bất thường Việc kiểm tra sức khỏe định có thể tầm soát và kiểm soát nhiều bệnh lý khác nhau. Đặc biệt những người mắc các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường cần thăm khám định kỳ để theo dõi các chỉ số liên quan đến bệnh. Bên cạnh đó, ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng đau đầu, méo miệng, tê bì tay chân, hoa mắt chóng mặt cần đến chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm nhất. Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã có thêm kiến thức để ngăn ngừa đột quỵ, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh. Đây đều là các phương pháp dễ thực hiện nên hãy bắt đầu hành động ngay từ hôm nay.
thucuc
1,272
Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung? Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung sẽ giúp chúng ta có cơ hội hỗ trợ điều trị thành công 90-100%. Vậy làm thế nào để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung? Cùng với ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ và có tỷ lệ tử vong cao do thường được phát hiện muộn. Tuy nhiên, có thể các chị em không biết rằng, chúng ta hoàn toàn có thể phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và phòng ngừa bệnh chỉ bằng một xét nghiệm đơn giản – xét nghiệm Pap định kỳ. Xét nghiệm Pap thường xuyên có thể giúp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và hỗ trợ điều trị thành công. Bên cạnh đó, những người trên 30 tuổi có thể thực hiện đồng thời xét nghiệm Pap và xét nghiệm HPV. Thông qua những xét nghiệm này, chị em có thể phát hiện bệnh rất sớm từ những bất thường cổ tử cung, và hỗ trợ điều trị khỏi 100%  trước khi chúng trở thành ung thư. 1. Các xét nghiệm giúp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung Xét nghiệm Pap (Pap smear): giúp tìm kiếm, phát hiện những thay đổi ở cổ tử cung mà có thể trở thành ung thư cổ tử cung nếu không được hỗ trợ điều trị. Xét nghiệm HPV (human papilloma virus): tìm kiếm virus có thể gây ra những thay đổi tế bào. Một số chủng HPV có khả năng làm thay đổi tế bào cổ tử cung, dẫn tới ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm HPV cùng xét nghiệm Pap sẽ giúp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và những bất thường của tế bào. Trong thử nghiệm Pap, bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ bằng nhựa hoặc kim loại, được gọi là mỏ vịt, để mở rộng âm đạo và kiểm tra âm đạo, cổ tử cung. Sau đó, bác sĩ sẽ lấy một số tế bào, chất nhầy từ cổ tử cung và các khu vực xung quanh để gửi tới phòng thí nghiệm, kiểm tra xem đó là tế bào bình thường, bất thường, hay ung thư. Nếu bạn thử nghiệm HPV đồng thời với xét nghiệm Pap, các tế bào được gửi tới phòng thí nghiệm HPV cùng lúc. Khi thử nghiệm Pap, bác sĩ cũng có thể thực hiện khám phụ khoa, kiểm tra tử cung, buồng trứng, và các cơ quan khác. Nếu kết quả Pap bất thường, không có nghĩa là bạn bị ung thư, nhưng bác sĩ sẽ yêu cầu phải theo dõi thường xuyên và có thể cần hỗ trợ điều trị để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung phát triển. 2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm ung thư cổ tử cung? Phụ nữ nên bắt đầu xét nghiệm Pap thường xuyên từ độ tuổi 21. Xét nghiệm Pap là một trong những xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung đáng tin cậy và hiệu quả nhất. Nếu kết quả xét nghiệm Pap bình thường, khoảng 3 năm sau bạn mới cần thực hiện xét nghiệm Pap tiếp theo. Các cấp độ bất thường của tế bào cổ tử cung. Nếu phát hiện ở giai đoạn này, người bệnh hoàn toàn có cơ hội xử trí tốt Phụ nữ ở độ tuổi 30 trở lên có thể thực hiện xét nghiệm HPV kết hợp với xét nghiệm Pap để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và phòng ngừa bệnh. Nếu kết quả xét nghiệm bình thường, khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở những năm tiếp theo là rất thấp. Thông thường, khoảng 5 năm sau chị em mới cần thực hiện sàng lọc tiếp theo. Xét nghiệm Pap cần thực hiện cho tới khi 65 tuổi. Những người trên 65 tuổi mà nhiều năm trước đó kết quả Pap là bình thường, hoặc họ đã phẫu thuật loại bỏ tử cung (do bệnh nào đó không phải ung thư, chẳng hạn như u xơ tử cung), thì không cần thực hiện thêm nữa.
thucuc
713
Bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là bệnh thường gặp và có thể dẫn đến những hậu quả nặng nề. Bệnh có thể gây tử vong nhanh chóng nếu trẻ không được phát hiện và điều trị kịp thời. 1. Trẻ nào dễ bị viêm tiểu phế quản? Viêm tiểu phế quản thường là do virus, chiếm 30-50% các trường hợp mắc bệnh. Virus có khả năng lây lan rất mạnh nên bệnh thường phát triển thành dịch. Người lớn, trẻ lớn cũng có thể bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, đối tượng dễ bị viêm tiểu phế quản hơn cả là trẻ dưới 2 tuổi. Những trẻ sống trong môi trường ô nhiễm, thường phải hít khói thuốc lá thụ động…rất dễ bị viêm tiểu phế quản Nếu trẻ sống trong vùng có dịch cúm hay viêm đường hô hấp trên (do virus hợp bào) thì tỷ lệ bị lây nhiễm cao do sức đề kháng ở cơ thể trẻ còn quá yếu, nhất là trẻ tuổi bú mẹ mà không được bú đầy đủ sữa mẹ. Những trẻ từng bị ốm do nhiễm virus trước đó như viêm mũi họng, viêm amidan, viêm VA… nếu không được chăm sóc tốt cũng rất dễ mắc bệnh. Ngoài ra, các trường hợp trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh, sống trong môi trường hút thuốc lá thụ động, bị bệnh phổi bẩm sinh hay bị suy giảm miễn dịch đều có nguy cơ cao mắc viêm tiểu phế quản. 2. Bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em thường có biểu hiện gì? Viêm tiểu phế quản là bệnh hay gặp ở trẻ em với các triệu chứng như viêm, sưng phù, tiết nhiều dịch làm cho đường thở của trẻ bị chít hẹp thậm chí tắc nghẽn. Trẻ bị viêm tiểu phế quản thường có biểu hiện ho, chảy nước mũi trong, sốt vừa hoặc cao…ảnh hưởng tới sức khỏe Ngoài ra, trẻ sẽ có biểu hiện ho, chảy nước mũi trong, sốt vừa hoặc cao. Sau từ 3- 5 ngày thì trẻ ho ngày một nhiều, xuất hiện thở khó, thở rít. Những trường hợp nặng thì tím tái, thậm chí ngừng thở. Nặng hơn nữa trẻ có thể bỏ bú, tím tái…ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và có thể gây biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, viêm phổi (do dễ bị bội nhiễm), xẹp phổi, viêm tai giữa. Cần lưu ý là bệnh có thể sẽ nặng, kéo hơn, nhiều biến chứng và tử vong cũng cao hơn trong các trường hợp sau: trẻ dưới 3 tháng tuổi, trẻ sinh non – nhẹ cân, trẻ suy dinh dưỡng nặng, trẻ có sẵn bệnh tim, phổi, suy giảm miễn dịch. Lúc này cha mẹ nên đưa trẻ tới trực tiếp bệnh viện để được bác sĩ trực tiếp thăm khám, chẩn đoán và chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. 3. Chăm sóc trẻ bị viêm tiểu phế quản Tùy vào từng trường hợp bệnh mà áp dụng phương pháp điều trị và chăm sóc trẻ phù hợp: Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để bác sĩ chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị bệnh hiệu quả – Nếu trẻ có dấu hiệu bệnh nhẹ, không có biến chứng thì có thể được chăm sóc tại nhà. Tiếp tục cho trẻ bú hay ăn uống đầy đủ. Cần cho trẻ uống nhiều nước để tránh thiếu nước. Cần làm thông thoáng mũi cho trẻ để giúp trẻ dễ thở hơn và bú tốt hơn. Cha mẹ có thể cho trẻ dùng thuốc theo đúng như chỉ dẫn của bác sĩ. Tránh khói thuốc lá vì có thể làm bệnh của trẻ nặng hơn. – Trong trường hợp bệnh nặng, xuất hiện các dấu hiệu như khó thở, bú kém, tím tái, có biến chứng cần cho trẻ nhập viện để điều trị. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng sức khỏe mà chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Các bậc cha mẹ nên chú ý chăm sóc sức khỏe cho trẻ, theo dõi tiến triển tình trạng bệnh và tái khám định kỳ. Có như vậy mới giúp phục hồi nhanh chóng bệnh của trẻ và ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
713
Trẻ bị vàng da có nguy hiểm không - Đâu là phương pháp điều trị hiệu quả? Trẻ bị vàng da có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều bậc phụ huynh quan tâm, nhất là với ông bố, bà mẹ vừa sinh con đầu lòng. Thực tế cho thấy, trẻ sơ sinh da thường vàng hơn so với trẻ lớn do lượng bilirubin trong máu cao. Tuy nhiên, tình trạng vàng da này sẽ nhanh chóng biến mất sau khoảng 1 tuần. Nếu kéo dài thì có khả năng bé đã mắc phải bệnh lý nào đó, vậy trẻ bị vàng da có gặp nguy hiểm không, hãy theo dõi bài viết này để có câu trả lời nhé. 1. Dấu hiệu cho thấy trẻ vàng da do bệnh lý Vàng da do bệnh lý để lại rất nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không có sự can thiệp sớm của y tế. Do đó, các bậc phụ huynh cần hết sức lưu ý khi thấy bé yêu xuất hiện những dấu hiệu sau đây: Tình trạng da vàng của bé xuất hiện từ rất sớm kể từ khi bé lọt lòng mẹ, khoảng 24 giờ tuổi. Tình trạng vàng da kéo dài hơn bình thường, không có dấu hiệu thuyên giảm. Vàng da càng ngày càng có xu hướng nặng lên, xuất hiện toàn cơ thể, kể cả lòng bàn tay, bàn chân và niêm mạc mắt, màu đậm hơn và có thể nhận biết được bằng mắt thường. Bên cạnh những dấu hiệu trên, trẻ bị vàng da do bệnh lý còn xuất hiện những triệu chứng đáng lo ngại như: co giật, thân nhiệt tăng cao, bỏ bú, ngủ nhiều thậm chí là li bì, không quấy khóc nhiều. 2. Trẻ bị vàng da có nguy hiểm không Tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh khá thường gặp, nguyên nhân của hiện tượng này có thể xuất phát từ hàm lượng bilirubin trong máu tăng cao, từ khoảng 25 đến 30mg% đối với trẻ đủ tháng và đa số trẻ sinh non, thiếu tháng. Sự vàng da ở trẻ sơ sinh có xu hướng thuyên giảm và hết hẳn sau 1 tuần được gọi là vàng da sinh lý hay ở mức độ nhẹ. Khác với vàng da sinh lý, vàng da do bệnh lý thường xuất hiện sớm và kéo dài hơn 10 ngày, cùng với các biểu hiện và triệu chứng khá rõ ràng. Vậy, trẻ bị vàng da có nguy hiểm không? Đối với vàng da sinh lý thì không, còn với vàng da bệnh lý thì ít nhiều sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe bé yêu. Sự xâm nhập của bilirubin thấm vào não sẽ gây ra sự nhiễm độc hệ thần kinh. Ở trường hợp này, bé có thể bị đe dọa đến tính mạng nhanh chóng hoặc bại não suốt đời mặc dù đã được điều trị tích cực. Một trong những biến chứng mà vàng da bệnh lý tác dụng đến sức khỏe của bé không thể không kể đến đó là hội chứng bệnh não cấp tính, hay còn gọi với cái tên khác là vàng đa nhân. Hội chứng này sẽ gây nên sự suy giảm trí tuệ, thính lực khả năng cao sẽ bị mất vĩnh viễn, là một trong những yếu tố gây bại não. Đến đây chắc hẳn bạn đọc đã có câu trả lời cho câu hỏi trẻ bị vàng da có nguy hiểm không. 3. Các phương pháp điều trị tình trạng vàng da bệnh lý ở trẻ Hiện nay y học đang ngày càng phát triển, sự ra đời của máy móc, thiết bị giúp chẩn đoán, điều trị bệnh một cách hiệu quả hơn. Tình trạng vàng da bệnh lý nếu được phát hiện, điều trị sớm thì sức khỏe của bé vẫn được đảm bảo phát triển bình thường và không để lại bất cứ di chứng nào. Các phương pháp chính được áp dụng trong điều trị vàng da bệnh lý ở trẻ bao gồm: Phương pháp chiếu đèn Chiếu đèn được xác định là một trong những phương pháp điều trị tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh phổ biến nhất hiện nay. Các bậc phụ huynh có thể đưa con trẻ đến để thực hiện điều trị vàng da theo biện pháp chiếu đèn tại các bệnh viện lớn trên cả nước. Việc điều trị được thực hiện khá đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao, trẻ sẽ được chiếu đèn có mức độ ánh sáng phù hợp, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành theo dõi quá trình này từ bên ngoài. Các bậc phụ huynh không cần lo lắng quá nhiều vì mức chi phí điều trị bằng phương pháp này không quá cao. Phương pháp bổ sung nước và năng lượng Tình trạng trẻ bị vàng da khi được bổ sung đầy đủ nước và năng lượng thông qua đường bú sữa mẹ, truyền dịch thì sẽ làm đẩy nhanh tốc độ chuyển hóa Bilirubin cũng như giảm hàm lượng của chất này trong máu. Từ đó các dấu hiệu của vàng da sẽ mất dần, trẻ sẽ tránh được khỏi những biến chứng thần kinh do sự tăng cao của hàm lượng Bilirubin trong máu. Phương pháp thay máu Phương pháp thay máu được áp dụng đối với trường hợp trẻ bị vàng da ở mức độ nặng, phát hiện không kịp thời và có nguy cơ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Thay máu giúp làm giảm nhanh chóng hàm lượng bilirubin trong máu, sau khi ổn định bác sĩ có thể sẽ chỉ định kết hợp sử dụng với các phương pháp chiếu đèn và truyền nước để hàm lượng bilirubin trở lại mức bình thường.
medlatec
961
Đặc biệt cẩn trọng với căn bệnh thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là một trong những bệnh lý xương khớp phổ biến gây ra nhiều ảnh hưởng đến thể chất cũng như đời sống tinh thần bệnh nhân. Đáng lo ngại, việc điều trị sai cách đã gây ra nhiều hậu quả nặng nề, thậm chí tàn phế cho nhiều người. 1. Tìm hiểu về thoát vị đĩa đệm bệnh học Định nghĩa Đây là thuật ngữ để diễn tả tình trạng phần đĩa đệm bị tổn thương khiến bao xơ bị tổn thương hoặc bị rách. Khi đó phần nhân nhầy bên trong thoát ra ngoài và chèn ép các rễ thần kinh, ống sống và mạch máu xung quanh. Đĩa đệm là cơ quan thực hiện nhiệm vụ gắn kết các đốt sống và hỗ trợ các quá trình trao đổi chất thông qua hiện tượng khuếch tán. Đồng thời còn có tác dụng phân tán các khả năng tác dụng của lực để bảo vệ các đốt sống. Tuy nhiên, khi phần đĩa đệm có biểu hiện xê dịch do bất kỳ nguyên nhân nào thì khả năng kết nối và bảo vệ cũng sẽ bị ảnh hưởng, phần nhân nhầy sẽ có cơ hội thoát ra ngoài, tác động đến các cơ quan lân cận. Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Bất kể ai cũng có thể là nạn nhân của căn bệnh này, tuy nhiên, một số nhóm đối tượng có khả năng mắc sớm do các yếu tố như môi trường, công việc tác động. Bao gồm: Người bị thừa cân, béo phì hầu hết đều có chế độ ăn thiếu khoa học nên rất dễ có nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm. Trọng lượng cơ thể ở nhóm người này khiến phần đĩa đệm luôn phải chịu một áp lực lớn, đồng thời, hàm lượng chất béo cao cũng ngăn cản quá trình hấp thụ các dưỡng chất nuôi xương khớp. Người từng bị tai nạn gây ra các chấn thương, gãy xương, bong gân, trật khớp, rách bao hoạt dịch, giãn, đứt dây chằng,... đều có khả năng bị thoát bị sớm. Yếu tố di truyền cũng góp phần khiến tỷ lệ mắc bệnh gia tăng. Do đó mà những gia đình có người thân mắc bệnh thì các thế hệ sau có khả năng bị bệnh cao gấp 2 lần các gia đình không có người bị thoát vị. Tính chất công việc của một số nghề nghiệp như giáo viên, nhân viên văn phòng, kế toán, tài xế lái xe,... phải ngồi quá lâu ở một tư thế hoặc người thường xuyên khuân vác vật nặng khiến cho phần đĩa đệm thường xuyên chịu áp lực và phải làm việc quá sức khiến cho các cấu trúc và chức năng thay đổi dẫn đến bệnh. Thoái hóa tự nhiên theo thời gian là lý do bất khả kháng mà những người ở độ tuổi 30 dễ mắc phải. Bởi ở giai đoạn này trở về sau là lúc xương khớp bắt đầu có hiện tượng bị ăn mòn và thoái hóa. 2. Triệu chứng phổ biến là gì? Những triệu chứng của thoát vị đĩa đệm là nỗi ám ảnh với bệnh nhân bởi chúng kéo dài dai dẳng và gây khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Hầu hết các bệnh nhân không chỉ xuất hiện một triệu chứng mà thường có nhiều biểu hiện khác nhau, bao gồm: Đau Bệnh nhân sẽ thấy đau nhói thường xuyên ở vùng lưng, cảm giác mỏi sau đó có thể lan rộng sang vùng chậu, hai bên hông, mông, bắp đùi khiến cho việc đi lại, ngồi xuống đứng lên của người bệnh gặp nhiều bất tiện. Cơn đau nhiều hơn khi ngồi hay đứng, khi vận động và làm việc nặng, đau nhiều hơn khi cố gắng cử động, ho hoặc hắt hơi và giảm khi nằm nghỉ ngơi. Đây cũng là lý do gây ra nhiều biểu hiện đi kèm khác. Mất ngủ Các cơn đau có thể khiến bệnh nhân khó ngủ hoặc mất ngủ thường xuyên. Chính vì vậy mà bên cạnh cảm giác khó chịu của bệnh, người bị các vấn đề về xương khớp, trong đó có thoát vị thường có biểu hiện bực bội, dễ nổi nóng, gắt gỏng với người xung quanh, cảm giác không thoải mái, mất tập trung, thường xuyên ngáp hoặc mắt lờ đờ. Đó là do vấn đề thiếu ngủ gây ảnh hưởng đến tâm sinh lý của bệnh nhân, một số ít trường hợp bệnh nhân bị stress nặng nề hoặc trầm cảm. Mệt mỏi, lười vận động Các cơn đau sẽ khiến người bệnh mệt mỏi và lười vận động, đi lại và nằm nhiều hơn. Điều này khiến cho khí huyết lưu thông kém, dẫn đến biểu hiện đau nhức toàn thân kèm theo sự mất cân bằng. Do đó, việc vận động vừa phải sẽ giúp bệnh nhân giảm được tình trạng này. Tê bì chân tay Tê bì hai chi dưới và cánh tay là trường hợp thường gặp do nhân đĩa sẽ xuyên qua chỗ rách của vòng sụn gây thoát vị chèn ép vào ống tủy, rễ thần kinh làm ảnh hưởng tới sự chi phối vận động và cảm giác của rễ thần kinh. Các cơn đau dữ dội ở vùng thắt lưng thường đi kèm với cảm giác tê cứng nhói buốt và cảm giác như kim châm. Rối loạn đại tiểu tiện Trong trường hợp ống tủy bị thu hẹp, xâm lấn hoặc nhiễm trùng, viêm sẽ làm xuất hiện chứng rối loạn đại tiểu tiện đi kèm với biểu hiện đau, tức bụng hoặc buồn nôn làm xáo trộn đời sống sinh hoạt của bệnh nhân. Một số trường hợp biến chứng nặng có thể khiến bệnh nhân mất khả năng kiểm soát quá trình đại tiểu tiện. Teo cơ và bại liệt Bại liệt và teo cơ là trường hợp gặp ở các bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm nghiêm trọng và cũng là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất. Lúc này, các cơ teo dần, tăng nguy cơ bại liệt toàn thân. Biểu hiện này xuất phát từ chứng tê bì chân tay và tình trạng thiếu máu kéo dài. Khi tủy sống bị chèn ép sẽ gây ra nhiều trường hợp biến chứng làm tê liệt các chi, liệt nửa người, người bệnh mất khả năng vận động, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của bệnh nhân.
medlatec
1,080
Nội soi cổ họng có đau không?các bệnh lý ở tai mũi họng Việc nội soi cổ họng có đau không còn phụ thuộc một phần vào năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của các bác sĩ. 1.Vậy nội soi cổ họng có đau không? Trong qua trình nội soi cổ họng, bác sĩ sẽ dùng ống nội soi có nguồn sáng và camera lần lượt quan sát các cơ quan như tai, mũi và họng. Phương pháp thăm khám này hầu như không gây đau cho người bệnh bởi đã có thuốc co mạch làm nở rộng hốc mũi để quan sát dễ dàng hơn. Tuy nhiên, việc nội soi cổ họng có đau không còn phụ thuộc một phần vào năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của các bác sĩ. Để có ca nội soi cổ họng an toàn, hiệu quả, hạn chế đau tốt nhất, người cần được nội soi vẫn nên lựa chọn các bệnh viện có chuyên khoa tai mũi họng uy tín, nơi có bác sĩ giỏi chuyên môn. Quá trình nội soi diễn ra chính xác cũng sẽ giúp giảm thiểu cảm giác đau tức, khó chịu cho người bệnh. Nhiều người đang cần được nội soi cổ họng để chẩn đoán bệnh xong còn băn khoăn việc nội soi cổ họng có đau không. 2.Ưu điểm của nội soi cổ họng Trước hết, đây là biện pháp có nhiều ưu điểm so với cách thăm khám truyền thống. Các lợi thế rõ rệt của nội soi cổ họng bao gồm: -Giúp các bác sĩ dễ dàng quan sát vùng có tổn thương, bệnh lý, thậm chí nhìn thấy các ngóc ngách, chỗ khó quan sát nếu không có sự trợ giúp của nội soi. Nhờ camera siêu nhỏ gắn ở đầu ống nội soi, hình ảnh các bộ phận bên trong sẽ được phóng to trên màn hình giúp bác sĩ và chính bệnh nhân thấy được những biến đổi về kích thước, màu sắc, tình trạng viêm nhiễm hay có mủ của các cơ quan đó, để có thể đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. – Nội soi tai mũi họng đã giúp y học Việt Nam chấm dứt thời kỳ khám “mù” bằng các vật dụng y tế đơn sơ như đè lưỡi, đèn pin. Cách khám cũ chỉ có thể giúp bác sĩ nhìn thấy phần nông của bệnh lý mà rất khó đưa ra chẩn đoán chính xác. Việc thực hiện nội soi với các ống soi chuyên dụng có kích thước rất nhỏ được bác sĩ khéo léo đưa vào được những nơi rất sâu trong tai, mũi, họng của người bệnh. Trong khi các phương pháp bình thường không thể tiếp cận được. -Việc hỗ trợ điều trị như rửa mũi dưới sự giám sát của máy nội soi tai mũi họng cũng trở nên chính xác và có kết quả tốt hơn rất nhiều, từ những ngách mũi sâu và nhỏ nhất cũng được làm sạch triệt để. Hình ảnh nội soi cổ họng 3.Biện pháp hỗ trợ nội soi cổ họng Để tránh các biến chứng có thể xảy ra khi nội soi, người được nội soi cần chú ý các điều sau: -Với người lớn: Khi chuẩn bị nội soi cũng cần tuyệt đối tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần tập trung khi khám nội soi. Do thời gian nội soi không quá lâu, người bệnh hoàn toàn có thể ngồi hoặc nằm yên, không được cử động, cúi người hay xoay chuyển đột ngột trong khi quá trình thăm khám đang diễn ra. -Với trẻ em: Đối tượng cần chú ý nhất là các bé dưới 5 tuổi, cần có sự phối hợp hiệu quả giữa bác sĩ và người nhà của trẻ. Người nhà nên giải thích, động viên trẻ để trẻ có tâm lý tốt trước và trong khi nội soi. Có thể cần giữ chặt để trẻ không quẫy đạp, la hét khi tiến hành nội soi.
thucuc
674
Chăm sóc răng sau khi niềng răng sao cho hiệu quả? Niềng răng là một phương pháp chỉnh nha phổ biến giúp khắc phục tình trạng hàm răng nhấp nhô, không đều,.. như ý muốn. Để kết quả niềng răng đạt kết quả tốt, người bệnh cần chú ý chăm sóc răng sau khi niềng răng thật kỹ sau niềng và có chế độ ăn uống phù hợp. Ngoài ra, việc chăm sóc răng miệng còn giúp ngăn ngừa các bệnh lý nguy hiểm như sâu răng, viêm nha chu, viêm lợi,… Chăm sóc răng sau khi niềng giúp bảo vệ răng khỏi các vi khuẩn gây bệnh có hại trong suốt quá trình niềng. 1. Tại sao cần chú ý chăm sóc răng sau khi niềng răng? Khi niềng răng, các vụn thực phẩm rất dễ mắc lại ở các kẽ răng, bên dưới dây cung và xung quanh các chun tại chỗ và trở thành các mảng bám gây ra bệnh sâu răng, viêm nha chu, viêm lợi,… nếu răng miệng không được vệ sinh cẩn thận. Nhiều người bệnh nghĩ rằng chỉ cần chải răng và sử dụng chỉ nha khoa là đủ sạch sẽ. Tuy nhiên, chăm sóc sau khi niềng cần chú ý nhiều hơn vậy vì đây là giai đoạn răng nhạy cảm và rất dễ bị tổn thương nếu ta không thực hiện các phương pháp chăm sóc kỹ càng và cẩn thận. 2. Các phương pháp chăm sóc răng sau khi niềng răng hiệu quả 2.1. Chọn bàn chải và kem đánh răng đúng chuẩn Nhiều người vẫn nghĩ rằng sử dụng bàn chải cứng thì có thể chải sạch được vụn thực phẩm mắc trong kẽ răng cũng như mảng bám hình thành ở bề mặt răng. Tuy nhiên, đây là một suy nghĩ sai lầm và cực kỳ có hại cho sức khỏe của răng. Bởi lẽ, sử dụng những loại bàn chải có đầu lông cứng trong thời gian dài sẽ khiến men răng bị mòn và tổn thương nướu. Vậy nên, người niềng răng nên lựa chọn các loại bàn chải có sợi lông mềm và kích thước vừa với miệng để các sợi lông có thể len lỏi vào mọi vị trí, kể cả kẽ răng hay các răng tận sâu bên trong. Ngoài việc lựa chọn bàn chải sao cho chuẩn thì kem đánh răng cũng là điều mà người bệnh cần lưu ý. Hãy lựa chọn các loại kem đánh răng lành tính ít ê buốt và độ mài mòn không cao để sử dụng. Ngoài ra, các loại kem đánh răng có chứa fluor sẽ giúp răng có một lớp bảo vệ vững chắc, ngăn ngừa các bệnh răng miệng tốt. 2.2. Chải răng đúng quy chuẩn của Bộ Y Tế khuyến cáo Khi chải răng. hãy chải dọc hoặc xoay tròn toàn bộ bề mặt răng gồm mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai. Ở các vị trí mắc cài, người niềng răng cũng cần vệ sinh cả phần cao, thấp và bên để có thể lấy sạch thức ăn thừa mắc lại. Ngoài ra, đừng quên làm sạch lưỡi bằng bàn chải hoặc các dụng cụ làm sạch chuyên dụng cho lưỡi. Rất nhiều người bỏ sót việc vệ sinh lưỡi mà không biết rằng khoảng 70% vi khuẩn tập trung ở lưỡi có thể gây ra tình trạng hôi miệng và các bệnh lý răng miệng khác. 2.3. Dùng bàn chải kẽ, chỉ nha khoa hoặc tăm nước để làm sạch kẽ răng Bàn chải kẽ là dụng cụ vệ sinh răng miệng không thể thiếu khi niềng răng. Khi niềng răng xong, các bác sĩ Nha khoa sẽ chỉ định sử dụng bàn chải kẽ (bàn chải chỉnh nha) để có thể làm sạch hoàn toàn vùng kẽ răng. Cách sử dụng rất đơn giản với thao tác đưa lên xuống và cọ vào các mặt bên mắc cài để làm sạch hoàn toàn mọi ngóc ngách xung quanh vùng niềng. Tuy nhiên, có những vị trí bàn chải không thể tới được, người bệnh có thể sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để làm sạch. Hãy sử dụng các dụng cụ làm sạch này sau khi ăn để có thể bảo vệ răng miệng khỏi các bệnh như sâu kẽ răng. 2.4. Chăm sóc răng sau khi niềng răng bằng nước súc miệng Nước súc miệng có chứa fluor cũng giúp cho răng sạch sẽ và được bảo vệ tốt hơn sau khi chải răng. Hãy ngậm 5-10ml dung dịch nước súc miệng trong vòng 30 giây và nhả thuốc. Phần nước súc miệng bám lại hãy giữ khoảng 30 phút để răng có thể hấp thụ fluor tối đa. Người bệnh nên súc miệng trước khi đi ngủ để fluor có thể phát huy tác dục suốt đêm. 2.5. Chăm sóc răng sau khi niềng răng bằng cách thay đổi chế độ ăn uống Răng của người bệnh sẽ yếu hơn rất nhiều trong suốt quá trình niềng răng vì chúng phải dịch chuyển để về đúng vị trí. Chính vì vậy, nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng, điển hình là sâu răng rất cao. Do vậy, người niềng răng cần lựa chọn kỹ lưỡng đồ ăn phù hợp với tình trạng răng của mình để tránh trường hợp thức ăn mắc vào mắc cài làm hỏng cả cài và dây cung. Một số lưu ý khi lựa chọn thức ăn dành cho người niềng răng Hạn chế các loại thức ăn có chứa nhiều đường và tinh bột như bánh kẹo, nước uống có ga,… để hạn chế được vấn đề sâu răng. Sau khi ăn đồ ngọt hoặc uống nước có ga, người niềng răng cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ để bảo đảm khuôn miệng không còn vụn thức ăn hay axit có hại từ đường sót lại. Những đồ ăn cứng và dai như khoai tây chiên, kẹo cứng, kẹo caramen, các loại hạt khô,… cũng là loại thực phẩm nên tránh xa trong quá trình niềng răng. Nguyên do rất đơn giản, chúng sẽ khiến cho các mắc cài bị bong sút và chui vào các kẽ gờ cả mắc cài, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Nên ăn thức ăn theo đúng bữa khoa học như các chuyên gia Nha khoa hàng đầu khuyến cáo. Bỏ ngay thói quen ăn đồ nhiều đường trước khi đi ngủ mà không chải lại răng để ngăn ngừa tối đa tình trạng sâu răng nhé! Trên đây là những phương pháp chăm sóc răng sau khi niềng răng đơn giản và cực kỳ hữu ích dành cho bạn. Hãy cố gắng thực hiện kỹ lưỡng và đều đặn các phương pháp này cả trong và sau khi niềng răng để răng miệng của bạn luôn khỏe mạnh và trắng sáng.
thucuc
1,151
Những điều cần biết về bệnh tâm thần phân liệt Tâm thần phân liệt là dạng rối loạn tâm thần nghiêm trọng, nếu không được can thiệp sớm có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của người bệnh. Đáng lo ngại hơn khi căn bệnh này có thể để lại di chứng suốt đời và khiến người bệnh thay đổi nhân cách. 1. Những triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt Người bị bệnh tâm thần phân liệt thường gặp phải một số triệu chứng bất thường về hành vi, lời nói,... Dưới đây là một số triệu chứng bệnh cụ thể: - Ảo tưởng: Đây là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị tâm thần phân liệt. Bệnh nhân thường có những suy nghĩ, niềm tin không thực tế, chẳng hạn họ lo sợ vô cớ về một thảm họa sắp đến, cho rằng bản thân có khả năng đặc biệt hay một số khác lại tưởng tượng rằng mình đang bị ai đó quấy rối,... Trong khi đó, tất cả những điều họ suy nghĩ đều không có trong thực tế. - Ảo giác: Bệnh nhân thường có cảm giác nghe hoặc nhìn thấy những sự việc, sự vật không hề tồn tại trong thực tế. Bất kỳ giác quan nào của bệnh nhân cũng có thể gặp phải tình trạng ảo giác, trong đó ảo giác về giọng nói được cho là phổ biến nhất. - Rối loạn khả năng suy nghĩ khiến bệnh nhân không kiểm soát được lời nói. Giao tiếp kém và đôi khi những câu trả lời của người bệnh không liên quan đến câu hỏi của người đối diện. - Hành vi bất thường: Người bệnh tâm thần phân liệt thường xuyên có những hành vi bất thường, kỳ quặc, ngốc nghếch. Họ rất khó để tập trung vào một điều gì đó và đôi khi họ có xu hướng dễ kích động. Khi người bệnh đã kích động thì rất khó để kiểm soát. - Các triệu chứng tiêu cực: Hầu hết các bệnh nhân đều không có khả năng hoạt động bình thường và thường xuyên xuất hiện những triệu chứng, hành vi tiêu cực. Một số trường hợp bệnh nhân có thể bỏ bê cả việc vệ sinh cá nhân, không còn hứng thú với các hoạt động hàng ngày, thu mình lại với xã hội và không có khả năng trải nghiệm niềm vui cuộc sống. Theo thời gian, các triệu chứng này sẽ khác nhau và mức độ triệu chứng ở mỗi bệnh nhân cũng sẽ khác nhau. Lưu ý: Ngoài ra việc sử dụng các chất kích thích như cần sa, ma túy đá đôi khi có thể gây ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng tương tự gây nhầm lẫn với bệnh tâm thần phân liệt. Do đó, không nên chủ quan mà hãy đưa bệnh nhân đi khám sớm nếu phát hiện những hành vi bất thường nghi ngờ bệnh. 2. Các biến chứng của bệnh tâm thần phân liệt Nếu không được điều trị, tâm thần phân liệt có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh. Các biến chứng mà tâm thần phân liệt có thể gây ra hoặc liên quan đến bệnh nhân bao gồm: Tự tử, cố gắng tự tử hoặc luôn có ý nghĩ tự tử. Rối loạn lo âu và rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Trầm cảm. Lạm dụng rượu hoặc các loại thuốc khác, bao gồm cả nicotin. Không có khả năng đi làm hoặc đi học. Vấn đề tài chính và tình trạng vô gia cư. Cách ly xã hội. Các vấn đề sức khỏe và y tế. Hành vi hung hăng (ít gặp). Những người bị tâm thần phân liệt luôn có suy nghĩ và hành vi tự sát. Nếu bạn có người thân có ý định tự tử hoặc đã từng cố gắng tự tử, thì gia đình cần luôn luôn ở bên cạnh người đó để phòng tránh xảy ra những tình huống xấu nhất. 3. Phòng ngừa bệnh tâm thần phân liệt Rất khó để phòng ngừa căn bệnh này, gần như không một phương pháp nào có thể chắc chắn phòng ngừa được bệnh. Điều quan trọng là bệnh nhân cần tuân thủ kế hoạch điều trị của bác sĩ để có ngăn ngừa các đợt tái phát hoặc tránh làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh. Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng hy vọng rằng có thể hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ của bệnh tâm thần phân liệt để giúp chẩn đoán sớm và đưa ra được những phác đồ điều trị bệnh hiệu quả hơn, giúp bệnh nhân sớm trở lại cuộc sống bình thường. Sử dụng thuốc để điều trị bệnh tâm thần phân liệt là phương pháp phổ biến và rất quan trọng. Ngoài ra, bệnh nhân có thể kết hợp các phương pháp điều trị như: bổ sung vitamin, các loại dầu cá, và áp dụng một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh. Chế độ ăn uống lành mạnh cũng là phương pháp hiệu quả giúp cơ thể phòng tránh được một số bệnh nguy hiểm khác như tim mạch, tiểu đường... Những người mắc bệnh tâm thần phân liệt đa số đều không biết mình đang bị bệnh và hầu như đều từ chối, thậm chí là phản kháng với việc đến gặp bác sĩ để chữa bệnh. Do đó, người nhà phải luôn bên cạnh đồng hành, hỗ trợ, thuyết phục bệnh nhân đi đến các bệnh viện thăm khám và chữa bệnh càng sớm càng tốt. Bệnh tâm thần phân liệt được điều trị sớm sẽ giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục cũng như giảm thiểu các triệu chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Ngược lại, những trường hợp không được điều trị sớm, để bệnh kéo dài dẫn đến việc những triệu chứng mất hoạt năng trong nhiều năm. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội.
medlatec
1,006
Hỏi đáp chứng đau mỏi ngang thắt lưng Đau mỏi ngang thắt lưng là bệnh phổ biến gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là ở những người làm việc văn phòng, thường xuyên phải ngồi nhiều Đau mỏi ngang thắt lưng do đâu? Phần lớn các ca đau mỏi ngang thắt lưng không có nguyên nhân bệnh lý mà chủ yếu bắt nguồn từ các tư thế sai trong sinh hoạt, ngồi sai tư thế, ngồi quá nhiều là không vận động lưng làm vùng cột sống thắt lưng cũng như những nhóm cơ chống đỡ làm làm việc quá sức sinh ra mệt mỏi. Đau mỏi ngang thắt lưng có thể do nhiều nguyên nhân bao gồm từ bệnh lý và các tư thế sai trong sinh hoạt hàng ngày Ngoài ra, đau mỏi ngang thắt lưng có thể là triệu chứng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng, thoái hóa cột sống thắt lưng cho tuổi già, lao cột sống thắt lưng, viêm cột sống thắt lưng do vi trùng hoặc nguyên nhân khác, bệnh viêm dính cột sống ( di truyền), vẹo cột sống, ung thư di căn cột sống thắt lưng, gãy xương sống thắt lưng… Làm gì để hết đau mỏi ngang thắt lưng? Đối với những ca đau mỏi ngang thắt lưng không phải bệnh lý, chỉ cần người bệnh chú ý tư thế trong sinh hoạt, khi vận động sẽ giúp giảm đau mỏi ngang thắt lưng hiệu quả. Những tư thế đúng khi đứng, ngồi, hay khi mang vác vật nặng giúp trọng lượng của cơ thể được phân bổ đều khắp cột sống và hạn chế đến mức thấp nhất sức nặng đè lên cột sống, phòng tránh đau mỏi lưng. Làm việc quá lâu với một tư thế, ít vận động cũng là nguyên nhân gây bệnh Khám chuyên khoa cơ xương khớp để được các bác sĩ hướng dẫn điều trị một cách đúng đắn. Cần nằm nghỉ trên giường nệm dày trong vài ba ngày đầu Cần tập luyện nhẹ nhàng càng sớm càng tốt các cơ bụng và cơ thắt lưng để sớm phục hồi Thời gian điều trị đau mỏi ngang thắt lưng do tư thế sai trong lao động là bao nhiêu/ Chứng đau mỏi ngang thắt lưng đa số bắt nguồn từ làm việc sai tư trong lao động, do đó người bệnh chỉ cần điều trị bằng cách chú ý giữ tư thế lao động sinh hoạt đúng. Thời gian điều trị bảo tồn thường mất khoảng 3 tháng. Các cách phòng tránh đau mỏi ngang thắt lưng? Phần lớn ca đau mỏi ngang thắt lưng đều xuất phát từ lý do tư thế sai trong sinh hoạt, đặc biệt với dân văn phòng là do ngồi nhiều, vì vậy hạn chế việc ngồi lâu liên tục trong một thời gian dài bằng cách đứng lên đi lại sau khoảng 40 phút. Cần thường xuyên thay đổi tư thế làm việc, đứng ngồi,…. Đau mỏi ngang thắt lưng khi nào cần đi khám? Đau mỏi ngang thắt lưng cần thiết đi khám chuyên khoa khi triệu chứng kéo dài có chiều hướng tăng nặng Cần đi khám bác sĩ ngay khi có cơn đau thắt lưng lan đến chân Hoặc khi có cảm giác tê, kim châm hay đau nhói ở chân, chân yếu và không thể đứng dậy trên bàn chân. Lưu ý nhất khi người bệnh có triệu chứng mất kiểm soát tiêu tiểu (thường gặp ở các chứng đau lưng nặng). Đau mỏi ngăng thắt lưng phần lớn không nguy hiểm tới tính mạng, tuy nhiên bệnh gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt hàng ngày, vì vậy việc khám và điều trị bệnh dứt điểm là hết sức cần thiết.
thucuc
616
Giải đáp: Viêm loét giác mạc có chữa được không? 1. Tổng quan về viêm giác mạc 1.1. Khái niệm Viêm giác mạc là tình trạng nhiễm trùng giác mạc. Trong đó, giác mạc là lớp mô trong suốt nằm phía trước con ngươi, chịu trách nhiệm dẫn truyền ánh sáng từ môi trường bên ngoài vào thủy tinh thể. 1.2. Nguyên nhân Viêm giác mạc có thể hình thành do nhiều nguyên nhân nhưng dù nguyên nhân hình thành viêm giác mạc là gì, cũng phải thuộc một trong bốn nhóm sau: – Vi sinh vật: Vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng là 4 vi sinh vật có thể gây viêm giác mạc. Trong đó, vi khuẩn gây viêm giác mạc có thể là tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, trực khuẩn,…; virus gây viêm giác mạc có thể là Herpes Simplex Virus, Varicella Zoster Virus,…; nấm gây viêm giác mạc có thể là Aspergillus, nấm Cephalosporin, nấm Fusarium,…; ký sinh trùng gây viêm giác mạc có thể là Amip hay còn gọi là Acanthamoeba. Viêm giác mạc có thể phát sinh do Varicella Zoster Virus. – Biến chứng của một số bệnh lý nhãn khoa hoặc bệnh lý toàn thân khác, như bệnh lý mi mắt, bệnh lý mí mắt, bướu cổ, đái tháo đường,… – Thiếu Vitamin A. – Chấn thương như chấn thương do va chạm với các vật thể cứng, rắn, sắc, nhọn,…; chấn thương do sử dụng kính áp tròng kém chất lượng hoặc do sử dụng kính áp tròng sai cách; chấn thương do dùng thuốc sai hướng dẫn,… 1.3. Dấu hiệu nhận biết Viêm giác mạc có biểu hiện tương đối giống các bệnh lý nhãn khoa khác. Mặc dù vậy, bạn vẫn có thể sử dụng các biểu hiện được liệt kê sau của viêm giác mạc để xác định mức độ bất thường của đôi mắt bạn (nếu có): – Mi mắt sưng, phù nề, co quắp khiến mắt mở khó khăn. – Mắt xuất hiện cảm giác khó chịu: Cộm, mỏi, rát, nóng, đau nhức âm ỉ hoặc dữ dội. – Mắt đỏ và chảy nước hoặc chảy mủ. – Giác mạc mờ, đục, gồ ghề với phần trung tâm xuất hiện nhiều chấm hoặc nhiều vùng màu trắng hoặc xám. Thỉnh thoảng, giác mạc còn xuất hiện cả một hoặc một vài vết loét hình bầu dục hoặc hình tròn, có thể nhỏ cũng có thể to. 1.4. Biến chứng 2. Viêm loét giác mạc có chữa được không và chữa như thế nào? Viêm giác mạc chữa được, và chữa càng nhanh, bệnh nhân càng ít phải chịu ít di chứng. 2.1. Chẩn đoán – Nhuộm mắt Fluorescein: Chuyên gia nhãn khoa nhỏ thuốc nhuộm Fluorescein màu cam lên một mảnh giấy siêu mỏng. Tiếp theo, mảnh giấy siêu mỏng đó được đặt lên mắt để thuốc nhuộm Fluorescein thấm vào giác mạc bệnh nhân. Cuối cùng, chuyên gia nhãn khoa dùng đèn khe, chiếu ánh sáng xanh dương vào mắt bệnh nhân. Giác mạc bệnh nhân sẽ chuyển từ màu cam thuốc nhuộm Fluorescein sang màu xanh dương ánh sáng đèn khe nếu bị viêm. Chuyên gia nhãn khoa dùng đèn khe, chiếu ánh sáng xanh dương vào mắt bệnh nhân. – Lấy mẫu bệnh phẩm để thực hiện các xét nghiệm cần thiết cho việc chẩn đoán xác định viêm giác mạc: Chuyên gia nhãn khoa gây tê tại chỗ và nạo một chút mô tại vị trí giác mạc nghi ngờ nhiễm trùng. 2.2. Điều trị Để điều trị viêm giác mạc, một trong hai phương pháp sau có thể sẽ được chuyên gia nhãn khoa chỉ định cho bệnh nhân: Điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa. Trong đó, điều trị nội khoa là phương pháp được chỉ định cho bệnh nhân viêm giác mạc nhẹ còn điều trị ngoại khoa là phương pháp được chỉ định cho bệnh nhân viêm giác mạc nặng. Bệnh nhân viêm giác mạc nhẹ sẽ được chuyên gia nhãn khoa chỉ định điều trị nội khoa. Điều trị nội khoa cần tuân thủ nguyên tắc chung là: “Kết hợp điều trị nguyên nhân viêm giác mạc và điều trị triệu chứng viêm giác mạc”. Theo đó, chúng ta có một số thông tin cốt lõi trong điều trị nguyên nhân viêm giác mạc là: – Viêm giác mạc do vi khuẩn: Trường hợp chuyên gia nhãn khoa xây dựng được kháng sinh đồ, bệnh nhân viêm giác mạc sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ đã được xây dựng. Trường hợp chuyên gia nhãn khoa không xây dựng được kháng sinh đồ, bệnh nhân sử dụng kháng sinh phổ rộng để kiểm soát bao quát vi khuẩn gây viêm giác mạc. – Viêm giác mạc do virus, nấm và ký sinh trùng: Bệnh nhân dùng các thuốc kháng virus, kháng nấm, kháng ký sinh trùng,… Nhìn chung, cả thuốc điều trị nguyên nhân và thuốc điều trị triệu chứng viêm giác mạc thường đều là thuốc nhỏ. Chính vì vậy, bệnh nhân có thể sẽ được điện di giác mạc. Việc điện di giác mạc sẽ giúp thuốc điều trị thẩm thấu tốt hơn vào giác mạc, từ đó hiệu quả điều trị viêm giác mạc được nâng cao. Điều trị nội khoa có một số lưu ý như sau, bệnh nhân cần ghi nhớ và nghiêm túc tuân thủ: – Không sử dụng thuốc điều trị viêm giác mạc khi chuyên gia nhãn khoa không chỉ định. – Không băng mắt để không tạo môi trường nóng, ẩm cho các tác nhân gây viêm giác mạc phát triển. – Đeo kính để bảo vệ mắt trước các tác nhân tiêu cực từ môi trường, như nước, bụi,… – Không đeo kính áp tròng và không trang điểm trong thời gian điều trị nội khoa viêm giác mạc. Trong thời gian điều trị nội khoa viêm giác mạc không đeo kính áp tròng. Bệnh nhân viêm giác mạc nặng sẽ được chuyên gia nhãn khoa chỉ định điều trị ngoại khoa. Điều trị ngoại khoa có 2 phương pháp như sau: – Ghép giác mạc: Chuyên gia nhãn khoa phẫu thuật bỏ giác mạc nhiễm trùng không phục hồi và thay thế nó bằng giác mạc được hiến tặng còn nguyên vẹn. – Phẫu thuật múc nhãn cầu. Điều trị ngoại khoa có một số lưu ý như sau, bệnh nhân cần ghi nhớ và nghiêm túc tuân thủ: – Theo dõi liên tục tình trạng chảy máu trong ngày đầu tiên sau phẫu thuật. – Nếu phẫu thuật múc nhãn cầu, sau phẫu thuật, hàng ngày bệnh nhân phải thay băng mắt và mắt giả nên được lắp càng sớm càng tốt. – Không để nước, bụi và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường tiếp xúc với vùng phẫu thuật. – Sau lắp mắt giả, bệnh nhân phải vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý 0,9% hàng ngày để hạn chế nguy cơ viêm kết mạc. – Sau lắp mắt giả 1 tuần, bệnh nhân phải tái khám với chuyên gia.
thucuc
1,196
Xét nghiệm RF là gì? Những ai cần thực hiện? Xét nghiệm RF rất phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về loại xét nghiệm này. Vậy quy trình xét nghiệm như thế nào, ý nghĩa của xét nghiệm này là gì và những ai cần thực hiện? 1. Xét nghiệm RF là gì? RF là một loại kháng thể trong hệ thống miễn dịch. Xét nghiệm RF là cách kiểm tra lượng RF. Người khỏe mạnh thường có chỉ số RF là 12U/ml. Khi chỉ số này lớn hơn 12U/ml nghĩa là gia tăng sự phá hủy các tế bào trong cơ thể và có thể là biểu hiện của bệnh viêm khớp dạng thấp. Nếu chỉ số này ngày càng tăng cao thì nguy cơ mắc viêm khớp dạng thấp của người bệnh cũng càng cao. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chỉ số RF tăng cao cũng có thể do một số vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như các bệnh lý về gan và thận. 2. Xét nghiệm RF phù hợp với những ai? Các bác sĩ thường chỉ định xét nghiệm RF với những trường hợp sau: - Bị sưng bất thường tại một vùng hay nhiều vùng khớp. Hiện tượng đau nhức, sưng tấy khớp có thể kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tuần và tái phát liên tục. Khi thay đổi thời tiết, những biểu hiện này lại ngày càng rõ ràng. - Đau nhức khớp. Càng di chuyển nhiều, càng vận động mạnh thì cơn đau khớp càng tăng. - Mệt mỏi thường xuyên mà không rõ nguyên nhân. - Sốt nhẹ. - Sụt cân không rõ nguyên nhân. Khi có những biểu hiện này mà kết quả xét nghiệm RF vẫn âm tính thì bạn cũng không nên chủ quan. Nếu những triệu chứng này không thuyên giảm, cần thực hiện xét nghiệm lại để chắc chắn hơn về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Đồng thời, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm tự miễn dịch để đánh giá về tình trạng viêm, kháng nhân,... và một số chẩn đoán hình ảnh khác. 3. Xét nghiệm RF được thực hiện như thế nào? Quy trình xét nghiệm RF diễn ra như sau: - Bước 1: Trước xét nghiệm Trong quá trình thăm khám lâm sàng, nếu nghi ngờ mắc viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn rõ về các xét nghiệm cần thực hiện, thời gian thực hiện, quy trình thực hiện, chi phí xét nghiệm và một số vấn đề liên quan khác. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ khai thác một số thông tin quan trọng như tiền sử bệnh cá nhân và gia đình, các loại thuốc đang sử dụng,... - Bước 2: Lấy mẫu máu tĩnh mạch Bác sĩ sẽ chỉ định lấy 3ml máu từ tĩnh mạch của người bệnh. Sau đó, các chuyên gia sẽ mang mẫu máu đến phòng thí nghiệm để kiểm tra chỉ số RF. - Bước 3: Trả kết quả xét nghiệm + Nếu kết quả chỉ số RF >14U/ml: Bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh viêm khớp dạng thấp hay hội chứng Sjogren. + Nếu kết quả RF < 12U/ml: Được đánh giá là chỉ số an toàn. + Trong đó, một số xét nghiệm cho kết quả trong giới hạn bình thường nhưng lại có biểu hiện viêm khớp dạng thấp thì cần theo dõi và thực hiện thêm một số xét nghiệm hay chẩn đoán hình ảnh cần thiết. 4. Xét nghiệm RF và một số ưu điểm và hạn chế - Ưu điểm: + Cách thực hiện đơn giản. + Kết quả của xét nghiệm rất quan trọng và hỗ trợ tối đa cho bác sĩ trong việc chẩn đoán cũng như tiên lượng về viêm khớp. - Mặt hạn chế: Tuy rằng có nhiều ưu điểm vượt trội nhưng xét nghiệm này cũng tồn tại một số nhược điểm như sau: + Trên thực tế vẫn có những ca viêm khớp dạng thấp không được chẩn đoán trực tiếp từ kết quả xét nghiệm RF. + Một số bệnh nhân khỏe mạnh nhưng kết quả chỉ số RF vẫn ở mức cao. Do đó, có thể ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán bệnh. + Một số trường hợp bị chẩn đoán nhầm với một số bệnh khác như viêm gan, viêm da cơ địa, lupus ban đỏ, bạch cầu đơn nhân,... 5. Yếu tố tác động đến kết quả xét nghiệm RF Kết quả xét nghiệm RF có thể bị tác động khi có những yếu tố sau: - Thuốc: Nếu đang sử dụng các loại thuốc chống viêm, chống đông máu,... bạn nên thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể, để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác. - Tuổi tác: Người cao tuổi thường có chỉ số RF lớn hơn người trẻ. Nguyên nhân có thể là do quá trình thoái hóa xương khớp. - Một số bệnh lý về gan, phổi, tình trạng béo phì hay rối loạn chuyển hóa Lipid máu,... cũng có thể làm thay đổi chỉ số RF. - Nếu bạn vừa được tiêm vắc xin, hay vừa truyền máu thì chỉ số xét nghiệm RF cũng sẽ bị thay đổi.
medlatec
859
Tìm hiểu về bệnh nấm móng tay gây nhiều phiền toái Nấm móng tay tuy không nguy hiểm nhưng gây nhiều phiền toái và ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin giúp bạn đọc tìm hiểu về bệnh nấm móng tay. 1. Bệnh nấm móng tay là gì? Nấm móng tay là bệnh nhiễm trùng ở móng do nấm. Bệnh thường thấy ở những người bán cá, rau quả, nước giải khát, đầu bếp, thợ uốn tóc gội đầu, rửa xe, nông dân, chăn nuôi… do bàn tay thường xuyên ẩm ướt. Nấm móng tay là bệnh nhiễm trùng ở móng do nấm. 2. Nguyên nhân gây nấm móng tay Bệnh nấm móng tay chủ yếu do các loại vi nấm gây nên, trong đó nấm sợi tơ (Dermatophytes) và nấm hạt men (Candida) là hai nguyên nhân chính. Các loại nấm mốc như Seopulariopsis, Hendersonula cũng là nguyên nhân gây nấm móng tay thường gặp. Theo các chuyên gia da liễu, bệnh nấm móng tay sẽ lan rộng nhanh chóng khi gặp điều kiện thuận lợi (môi trường ẩm ướt). Bệnh có thể lây từ ngón này sang ngón khác trên cùng một bàn tay hoặc có thể lây sang bàn tay còn lại. Bệnh tiến triển kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm, rất khó chữa trị dứt điểm. 3. Triệu chứng nấm móng tay Bệnh nấm móng tay dễ dàng nhận diện với các triệu chứng, như: Bề mặt móng tay xù xì, phủ một lớp vảy mịn như cám, có lằn sọc dọc hay ngang; chỗ bị tổn thương có màu hơi vàng, hay nâu đen; bên dưới móng cũng có thể bị tổn thương và móng bị tróc; bệnh xuất hiện ở từng móng, tổn thương tấn công từ bờ vào và không bị viêm quanh móng (nếu do Dermatophytes) hoặc từ gốc móng đi ra và có viêm quanh móng (nếu do nấm Candida); đau, sưng đỏ và có mủ tại móng tay… Nhận biết sớm các triệu chứng của bệnh nấm móng ta giúp chúng ta chủ động trong việc khám chữa và phòng bệnh. Lời khuyên của các bác sĩ là ngay khi có những triệu chứng nêu trên, cần đi khám chuyên khoa da liễu càng sớm càng tốt để tìm nguyên nhân và điều trị kịp thời. 4. Điều trị và phòng ngừa nấm móng tay -Điều trị: Điều trị bệnh nấm móng tay cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Theo đó, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân dùng các loại thuốc bôi tại chỗ như kem hoặc pommade Ketoconazol (Nizoral), Canesten, Trosyd, Exoderil, Naftin… Sau khi rửa và cạo sạch chỗ tổn thương móng, người bệnh bôi thuốc lên bề mặt móng và quanh móng, mỗi ngày 2-3 lần, ít nhất trong 3 tháng. Ngoài thuốc bôi tại chỗ còn có thuốc uống. Griséofulvine (chỉ có tác dụng trên nấm sợi tơ), Nizoral, Lamisil (có tác dụng trên cả hai loại nấm). Lưu ý việc sử dụng thuốc cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. -Phòng ngừa bệnh nấm móng tay: Nếu có thể nên thay đổi việc làm hoặc mang bao tay khi làm việc để tránh móng bị ướt. Giữ vệ sinh bàn tay, đảm bảo vùng móng luôn khô và sạch sẽ. …
thucuc
558
Công dụng thuốc Pimoint 20mg Thuốc Pimoint 20mg là một thuốc chống viêm, giảm đau được sử dụng trong trường hợp đau do viêm, đau do chấn thương...Để bạn có thể dùng thuốc an toàn và hiệu quả tốt nhất, thì bạn cần hiểu về công dụng và điều cần lưu ý khi dùng, hãy tham khảo những thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Pimoint 20mg là thuốc gì? Thuốc Pimoint 20mg có thành phần chính là Piroxicam 20mg, bào chế dưới dạng viên nén.Piroxicam là một thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Khi sử dụng thuốc Piroxicam có thể ức chế tình trạng phù nề, đỏ, giảm sốt và đau nhức. Đây là thuốc có hiệu quả chống viêm do tất cả các nguyên nhân, có tác dụng ức chế tế bào bạch cầu đa nhân và đơn nhân di chuyển đến vùng viêm. Ngoài ra, thuốc còn giúp làm giảm sản xuất yếu tố dạng thấp toàn thân ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính.Cũng giống như các thuốc khác thuộc nhóm chống viêm giảm đau không steroid, thuốc này cũng tác động lên sự ngưng kết tiểu cầu và làm giảm ngưng kết tiểu cầu. 2. Công dụng của thuốc Pimoint 20mg Thuốc Pimoint 20mg chủ yếu là được sử dụng với tác dụng giảm đau và chống viêm trong các trường hợp sau:Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp;Viêm dính đốt sống, Gout, viêm gân, viêm bao hoạt dịch,Đau lưng và sưng đau, phù nề sau chấn thương và phẫu thuật.Đau bụng kinh.Thuốc Pimoint 20mg không được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Không dùng nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Có khả năng xảy ra phản ứng quá mẫn chéo với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác. Cho nên, không nên dùng Piroxicam cho bệnh nhân bị những triệu chứng như hen phế quản, phù mạch hay nổi mày đay do dùng thuốc aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác.Không nên dùng Piroxicam cho những bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày tá tràng tiến triển, xuất huyết dạ dày ruột, viêm dạ dày nặng, rối loạn chức năng gan hay chức năng thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú.Trẻ em. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pimoint Thuốc được dùng bằng đường uống, nên dùng thuốc sau khi ăn no để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hoá. Liều dùng của Pimoint 20mg được khuyến cáo như sau:Người lớn:Đối với trường hợp viêm khớp dạng thấp, viêm khớp (bệnh viêm khớp, bệnh khớp do thoái hóa), viêm dính đốt sống: Liều bắt đầu thường là 20mg dùng 1 lần duy nhất mỗi ngày. Ða số điều trị duy trì được chỉ định với liều 20mg mỗi ngày. Một số tương đối nhỏ bệnh nhân có thể đáp ứng hay cần phải dùng liều thấp hơn 10mg mỗi ngày. Dùng với liều 30mg hay cao hơn trong một thời gian dài có thể dẫn đến nguy cơ gia tăng các tác dụng ngoại ý trên hệ tiêu hóa.Đối với gút cấp: Để giảm đau nhanh nên bắt đầu điều trị với liều 40mg dùng 1 lần; sau đó các ngày sau dùng 40mg mỗi ngày, một lần duy nhất hay chia làm 2 lần trong khoảng thời gian từ 4-6 ngày. Piroxicam không được chỉ định cho điều trị bệnh gút lâu dài.Bệnh lý viêm xương khớp cấp: bắt đầu điều trị với liều 40mg mỗi ngày trong vòng 2 ngày đầu, có thể dùng 1 lần duy nhất hay chia làm nhiều lần. Sau đó nên giảm liều đến 20mg mỗi ngày cho 7-14 ngày kế tiếp của đợt điều trị. Không dùng kéo dài hơn nếu không được chỉ định.Ðau sau phẫu thuật hay chấn thương: Liều khởi đầu khoảng 20 mg mỗi ngày, dùng 1 lần trong ngày. Trong trường hợp cần khởi phát tác động nhanh và giảm đau mạnh nên bắt đầu với liều 40 mg mỗi ngày trong hai ngày đầu, có thể dùng 1 lần duy nhất hay chia thành nhiều liều. Ðối với giai đoạn điều trị, nên giảm liều xuống 20 mg mỗi ngày để giảm tác dụng phụ.Đau bụng kinh: Ðiều trị thống kinh nguyên phát khởi đầu sớm ngay khi bắt đầu có triệu chứng với liều 40mg mỗi ngày dùng một lần duy nhất trong vòng hai ngày đầu. Có thể dùng tiếp tục sau đó với liều đơn hàng ngày là 20 mg từ một đến 3 ngày kế tiếp nếu cần thiết, nếu không quá đau thì không nên dùng.Trẻ em: Do tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được thiết lập. Nên không dùng cho trẻ em. 4. Tác dụng phụ của thuốc Pimoint 20mg Tác dụng phụ của thuốc này ít gặp, vì nó được dung nạp khá tốt. Chủ yếu gặp các tác dụng phụ trên đường tiêu hoá và thường ít khi ảnh hưởng tới việc điều trị. Tuy nhiên, dù ít gặp, hiếm gặp thì các tác dụng phụ vẫn có thể xảy ở mức độ nào đó, dưới đây là một số tác dụng phụ mà bạn có thể gặp khi dùng Pimoint:Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, bụng khó chịu, trướng bụng, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu. Xuất huyết đường tiêu hóa, thủng và loét đường tiêu hoá cũng đã được báo cáo xuất hiện với Piroxicam nhưng rất hiếm.Các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ hay bị mất ngủ, trầm cảm, lo lắng, ảo giác, thay đổi tính tình, gặp những giấc mơ bất thường, lú lẫn tâm thần, dị cảm, choáng váng hiếm khi xuất hiện.Sưng mắt, nhìn mờ và kích ứng mắt.Các phản ứng quá mẫn trên da, thường dưới dạng nổi ban da và ngứa ngáy. Hiếm gặp phải chứng tróc móng và rụng tóc, hoại tử nhiễm độc biểu bì (bệnh Lyell), và hội chứng Stevens-Johnson; Phản ứng quá mẫn như phản vệ, co thắt phế quản, nổi mày đay hay phù mạch, viêm mạch.Tăng men gan tạm thời: Cũng như các thuốc kháng viêm không Steroid khác, thì khi dùng thuốc này có thể tăng men gan tạm thời.Thuốc cũng làm giảm sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu.Khi dùng thuốc nếu gặp phải các tác dụng phụ, bạn cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Pimoint 20mg Trước khi dùng thuốc bạn cần thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng và các bệnh lý mà bạn gặp phải.Đây là thuốc kê đơn, bạn chỉ dùng khi được bác sĩ chỉ định. Tuân thủ việc điều trị trong thời gian dùng thuốc, để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hoá.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Tốt nhất không nên sử dụng nếu như không thực sự cần thiết và chưa cân nhắc kỹ lưỡng. Vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi và trẻ bú mẹ. 6. Tương tác thuốc Piroxicam có thể gây tăng hiệu quả chống đông máu của Coumarins. Làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng thuốc chống đông máu.Piroxicam mặc dù không có tương tác dược lực học với các thuốc Antacid, Cimetidin và thuốc hạ đường huyết ( Glibornuride hoặc Glibenclamide). Nhưng khi dùng nên theo dõi hiệu quả của thuốc kháng đông và thuốc hạ đường huyết đặc biệt khi bắt đầu sử dụng liệu pháp Piroxicam.Sử dụng đồng thời với thuốc Probenecid làm gia tăng tỷ lệ đào thải Piroxicam, giảm tác dụng của thuốc.Thuốc Pimoint 20mg là thuốc làm giảm các triệu chứng đau và viêm, ngoài công dụng điều trị thì thuốc có nguy cơ gây hại. Cho nên bạn chỉ dụng khi cần và tránh lạm dụng Pimoint 20mg.
vinmec
1,356
RFA - Lựa chọn số 1 trong điều trị suy giãn tĩnh mạch không đau, ra viện ngay Tỷ lệ người mắc suy giãn tĩnh mạch chân ngày càng phổ biến và ra tăng, bệnh gây khó khăn trong sinh hoạt của người bệnh. Ứng dụng RFA trong điều trị suy giãn tĩnh mạch được xem là hướng đi mới, nhiều ưu điểm khắc phục hiệu quả những hạn chế của phẫu thuật truyền thống. 1. Bệnh suy giãn tĩnh mạch biến chứng nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong suy giãn tĩnh mạch chân (suy tĩnh mạch chi dưới) là hiện tượng tĩnh mạch ngoại biên bị giãn ra, nổi rõ trên bề mặt da. Đây là bệnh lành tính do sự rối loạn lưu thông máu từ tĩnh mạch về tim, phần lớn sự bất thường cấu tạo thành mạch 2 chân và do nguyên nhân thứ phát. Hiện nay, đa số người bệnh mắc đều rơi vào tình trạng suy giãn tĩnh mạch chi dưới mức độ nông. Các biểu hiện lâm sàng của bệnh có thể kể đến căng, tức chân, đau nhức, phù chân, loét chân, chuột rút, biến đổi sắc tố,... Nếu không can thiệp sớm sẽ có những biến chứng khó chữa như chàm da, loét chân không lành, gây mất thẩm mỹ,... Nguy hiểm hơn, khi các tĩnh mạch giãn to dần sẽ hình thành các cục máu đông gây ra tắc mạch máu, thậm chí gây tắc động mạch phổi dẫn đến suy hô hấp và tử vong. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc suy giãn tĩnh mạch chi dưới ngày càng tăng. Ai cũng có thể là nạn nhân của căn bệnh trên. Phụ nữ là đối tượng dễ mắc và cao gấp 3 lần nam giới. Đặc biệt, những người làm công việc như giáo viên, nhân viên văn phòng, lễ tân, nhân viên bán hàng thường xuyên sử dụng giày cao gót, đứng lâu ngồi lâu trong thời gian dài là đối tượng nằm trong nguy cơ mắc cao. Ở độ tuổi càng cao thì khả năng mắc càng tăng lên. 2. RFA – phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch là gì? Để không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bệnh nhân cần phát hiện và điều trị bệnh từ giai đoạn sớm sẽ giảm khả năng xuất hiện các biến chứng nguy hiểm, giúp phục hồi nhanh chóng và sớm trở về sinh hoạt hàng ngày. Thay vì trực tiếp cắt bỏ thắt tĩnh mạch truyền thống trước đây, RFA điều trị suy giãn tĩnh mạch, sử dụng các dụng cụ, trang thiết bị máy móc bằng sóng cao tần để trực tiếp xử lý chính xác vùng tĩnh mạch suy giãn. Đốt sóng cao tần (RFA) là phương pháp hủy mô bằng nhiệt gây ra do sự ma sát của các ion trong mô dưới tác động của dòng điện xoay chiều có tần số cao, nằm trong khoảng sóng âm thanh. Phương pháp này có nhiều ưu điểm vượt trội và nhận được nhiều sự đánh giá cao từ các chuyên gia, bác sĩ do khắc phục hiệu quả những hạn chế của phương pháp truyền thống. 3. Ưu điểm vượt trội của điều trị suy giãn tĩnh mạch RFA RFA giúp quan sát trực tiếp hệ tĩnh mạch bằng siêu âm, giúp các bác sĩ trong quá trình thăm khám xác định và điều trị chính xác các loại tĩnh mạch suy giãn. Tỷ lệ điều trị thành công rất cao (trên 90%), ít biến chứng. Bên cạnh đó phương pháp này can thiệp tối thiểu sự xâm lấn vào cơ thể là ít nhất, chỉ bằng ống thông qua da vì vậy sẽ không để lại sẹo đảm bảo tính thẩm mỹ cao cho người bệnh. Thời gian thực hiện được rút ngắn chỉ khoảng 1- 2 giờ đồng hồ, người bệnh không cần nằm viện có thể xuất viện ngay trong ngày. Nếu như trước đây phẫu thuật thì cần nằm viện ít nhất 5 - 7 ngày để theo dõi tình hình sức khỏe. Hơn nữa, phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch điều trị triệt để các tĩnh mạch bị suy, với chi phí tương đương với chi phí uống thuốc rất tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân.
medlatec
707
Nguyên nhân và cách chăm sóc bệnh viêm tai giữa trẻ em? Viêm tai giữa trẻ em là bệnh lý thường gặp, đặc biệt thời điểm giao mùa. Do đó cha mẹ cần trang bị thêm những thông tin về dấu hiệu, nguyên nhân, điều trị và cách chăm sóc trẻ khi bị viêm tiêm giữa đúng cách, hiệu quả. 1. Viêm tai giữa trẻ em nguyên nhân do đâu? Viêm tai giữa là bệnh lý phổ biến ở trẻ em, bệnh thường gặp ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng chủ yếu nhất vẫn là trẻ nhỏ. Viêm tai giữa ở trẻ nhỏ do những nguyên nhân chủ yếu dưới đây: – Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ chưa phát triển đầy đủ và rất nhạy cảm, do đó khi bị virus, vi khuẩn tấn công sẽ không đủ sức chống lại sự xâm nhập. – Cấu trúc tai trẻ chưa hoàn chỉnh, phần tai trong của trẻ được kết nối với mặt sau của cổ họng thông qua ống thính giác. Khi ống thính giác mở cho phép các chất lỏng và tạp chất thoát ra ngoài. Tuy nhiên, khi ống này bị đóng, các chất thải sẽ không thoát được ra ngoài và dẫn đến vi khuẩn sẽ kẹt lại bên trong tai, gây tình trạng viêm nhiễm, nhiễm trùng. Ống thính giác ở trẻ ngắn hơn người lớn nên dễ bị thường xuyên tắc. Viêm tai giữa trẻ em là bệnh lý thường gặp, đặc biệt thời điểm giao mùa, bệnh nếu không được điều trị sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm cho trẻ 2. Những dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm tai giữa trẻ em? Khi trẻ bị viêm tai giữa sẽ thường có biểu hiện đặc trưng như sau: – Trẻ sốt, có thể sốt nhẹ đến sốt rất cao lên đến hơn 39 độ C. – Trẻ thường dùng tay để kéo hoặc dụi vào vành tai. – Trẻ khó ngủ, trằn trọc khi ngủ và hay quấy khóc. – Trẻ chán ăn, bỏ ăn, bỏ bú, ăn không ngon miệng. – Nặng hơn tai trẻ có thể chảy mủ, dịch từ ống tai ngoài. – Trẻ kém linh hoạt, phản ứng chậm với âm thanh. – Ở những trẻ lớn hơn thì trẻ có thể mô tả rõ ràng các triệu chứng như: trẻ bị đau tai, ù tai, đau đầu, giảm thính lực tạm thời thường… Hầu hết các trường hợp trẻ bị viêm tai giữa sẽ thường tự khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên nếu tình trạng nhiễm trùng tai của trẻ tiến triển xấu hơn, cha mẹ nên nhanh chóng đưa bé đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Khi trẻ bị viêm tai giữa sẽ thường có biểu hiện đặc trưng như sau: Trẻ sốt, có thể sốt nhẹ đến sốt rất cao lên đến hơn 39 độ C. 3. Hướng dẫn cách sóc bệnh viêm tai giữa trẻ em như thế nào cho đúng cách? 3.1 Đảm bảo vệ sinh tai – mũi-  họng cho trẻ sạch sẽ Tai, mũi, họng là 3 bộ phận có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau. Chính vì thế mà trẻ bị viêm tai giữa, cha mẹ cần chú ý giữ gìn vệ sinh cả ba bộ phận này. – Vệ sinh tai: Nếu tai của trẻ chảy mủ thì cần nhanh chóng làm sạch tai cho trẻ bằng cách dùng bông tăm lau nhẹ nhàng vành tai, lưu ý không lau quá sâu bởi chúng có thể khiến tai bị tổn thương. Cha mẹ tuyệt đối không dùng bông nút kín tai để chặn nước mủ chảy ra mà phải để dịch mủ thoát ra ngoài. – Vệ sinh mũi cho trẻ bằng cách dùng nước muối sinh lý rửa mũi, xịt mũi cho trẻ hàng ngày. Nếu trời lạnh, cha mẹ cần ngâm chân bằng nước ấm cho trẻ. -Vệ sinh họng: Với trẻ nhỏ cha mẹ vệ sinh họng bằng cách rơ lưỡi, vệ sinh miệng hàng ngày cho trẻ, còn với trẻ lớn thì có thể cho trẻ súc miệng bằng nước muối. 3.2 Chế độ dinh dưỡng hợp lý – Khi chăm sóc trẻ viêm tai giữa, cha mẹ cần áp dụng chế độ ăn uống hợp lý, khoa học. Trẻ bị viêm tai giữa có thể quấy khóc, khó chịu, người mệt mỏi. Do đó, cha mẹ nên chú ý cho trẻ ăn thêm nhiều loại thức ăn giàu dinh dưỡng. Có thể chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày để trẻ ăn được nhiều hơn và giảm cảm giác biếng ăn, chán ăn. – Với trẻ dưới 6 tháng tuổi thì cần tăng lượng sữa hàng ngày và khuyến khích cho trẻ bú nhiều hơn. Với trẻ lớn thì cần bổ sung cho trẻ uống thêm nước, có thể cho trẻ uống nước lọc, nước canh, nước rau củ, hoa quả ép… 3.3 Tuân thủ lịch thăm khám của bác sĩ chuyên khoa – Cha mẹ cần lưu ý tuân thủ lịch thăm khám của bác sĩ, cho trẻ uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và không tự ý sử dụng các loại các kháng sinh khi chưa có chỉ định của bác sĩ cũng như không tự ý dừng thuốc trong quá trình điều trị bệnh. – Trẻ sốt cao cần chườm khăn ấm, lau người để trẻ mau hạ sốt. Nên cho trẻ mặc quần áo mỏng, nhẹ và nằm nghỉ ở nơi thoáng mát. – Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ C thì cho trẻ uống thuốc hạ sốt, giảm đau. 3.4 Đưa trẻ đến bệnh viện nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường Trẻ bị viêm tai giữa có thể chăm sóc tại nhà, tuy nhiên nếu tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc trở nên nặng hơn thì cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám. Dưới đây là một số các dấu hiệu bất thường ở trẻ mà cha mẹ cần lưu ý: – Trẻ kêu đau nhiều với mức độ và tần suất đau tăng dần. – Trẻ sốt cao liên tục, không hạ sốt mặc dù đã dùng thuốc hạ sốt. – Trẻ tỏ quấy khóc, bỏ ăn, bỏ bú trong thời gian dài, người uể oải, mất nước. – Trẻ nôn trớ liên tục, bị tiêu chảy… Trẻ bị viêm tai giữa có thể chăm sóc tại nhà, tuy nhiên nếu tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc trở nên nặng hơn thì cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám 4. Phòng ngừa viêm tai giữa ở trẻ em như thế nào cho hiệu quả? Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ bị viêm tai giữa bởi cấu trúc tai của trẻ chưa phát triển hoàn toàn và hệ miễn dịch còn non yếu, vì thế việc cha mẹ chủ động phòng ngừa bệnh ở trẻ là rất quan trọng. Do đó, cha mẹ nên chú ý những vấn đề dưới đây để phòng bệnh viêm tai giữa cho trẻ nhỏ hiệu quả, nhất là các thời điểm thời tiết chuyển mùa, vi khuẩn dễ phát triển tấn công và gây bệnh cho trẻ: – Đảm bảo giữ ấm cho trẻ, đặc biệt là ở cổ, chân khi tiếp xúc với không khí lạnh. Bên cạnh đó, phòng ngủ của trẻ cần đảm bảo ấm áp, đóng cửa sổ, tránh gió lùa lạnh. – Tuyệt đối không cho trẻ tiếp xúc thụ động với khói thuốc lá, đây cũng chính là nguyên nhân trực tiếp khiến hệ hô hấp của trẻ trở nên nhạy cảm và dễ mắc bệnh dẫn đến viêm tai giữa. – Cần hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những trẻ đang có dấu hiệu bị bệnh viêm tai giữa, cảm lạnh, các bệnh nhiễm trùng hô hấp do vi khuẩn, virus gây ra. – Trẻ mắc viêm tai giữa và biến chứng nặng chủ yếu là do nhiễm phế cầu khuẩn, do đó cha mẹ cần cho trẻ tiêm vắc xin phòng ngừa chủng vi khuẩn này để phòng bệnh hiệu quả. Trẻ mắc viêm tai giữa và biến chứng nặng chủ yếu là do nhiễm phế cầu khuẩn, do đó cha mẹ cần cho trẻ tiêm vắc xin phòng ngừa chủng vi khuẩn này để phòng bệnh hiệu quả. Viêm tai giữa trẻ em là một bệnh lý về tai phổ biến ở trẻ nhỏ. Bệnh nếu không điều trị kịp thời sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Do đó, khi trẻ có dấu hiệu bất thường như: đau tai, ù tai bất thường, dụi tai… cha mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được có biện pháp điều trị kịp thời.
thucuc
1,488
Thay khớp háng ở người cao tuổi: Giải pháp khi bị gãy cổ xương đùi Gãy cổ xương đùi là một tai nạn rất hay gặp ở người cao tuổi. Nguyên nhân thường gặp là do ngã trượt chân trên nền cứng, ngã đập vùng hông xuống đất, mật độ xương thấp và giòn do tuổi cao nên dẫn tới nguy cơ này. Người cao tuổi (NCT) hay bị gãy cổ xương đùi là do các yếu tố thuận lợi như: loãng xương, ít vận động, bị bệnh phối hợp trước đó như tai biến mạch máu não, yếu 1/2 người, hậu quả của cơn thiếu máu não thoáng qua gây mất tri giác tức thời và ngã... Do đặc điểm giải phẫu của cấp máu vùng cổ xương đùi nên khi gãy các mạch máu nuôi vùng cổ và chỏm xương đùi bị tổn thương, dẫn tới mất khả năng cấp máu nuôi dưỡng, nguy cơ không liền xương hoặc tiêu chỏm xương đùi gần như chắc chắn xảy ra. Những rắc rối gặp phải Do không liền xương và/hoặc tiêu chỏm xương đùi nên người bệnh khó có khả năng đi lại như trước khi gãy và kéo theo một loạt các hệ lụy do phải nằm tại chỗ, bất động như: chăm sóc vệ sinh cá nhân khó khăn; khó xoay trở, thay đổi tư thế người bệnh trên giường; đau đớn kéo dài do các đầu xương gãy chạm vào nhau; do nằm lâu nên các cơ quan như đại tràng, bàng quang không hoạt động sinh lý, dẫn đến đại tiểu tiện khó khăn, ứ trệ nước tiểu, nhiễm khuẩn tiết niệu; loét ở những vùng tỳ đè như mông, gót chân, lưng... ; ứ trệ đờm dãi, phản xạ ho kém do nằm lâu, đau đớn sẽ gây ra viêm phổi do bội nhiễm, viêm tắc tĩnh mạch sâu chi dưới do người bệnh không hoặc ít vận động... Một giải pháp tối ưu Để giải quyết và hạn chế những biến chứng này, phẫu thuật thay khớp háng là một lựa chọn giúp người bệnh đỡ đau đớn; có thể ngồi dậy sớm ngay ngày đầu sau mổ, do vậy giúp vỗ rung, long đờm, hạn chế nguy cơ viêm phổi; giúp xoay trở, chăm sóc người bệnh dễ dàng hơn, tránh loét ở những vùng tỳ đè, đại tiểu tiện dễ dàng hơn... Tuy nhiên, để có thể phẫu thuật được và phẫu thuật an toàn, bác sĩ cũng như người bệnh và gia đình phải cân nhắc những yếu tố rủi ro và nguy cơ ngoài mong muốn, thậm chí là tử vong trong và sau mổ, như: thể trạng người bệnh có đủ để phẫu thuật không? có các bệnh phối hợp không (ĐTĐ, FHA, tim mạch... ); tiền sử dị ứng với các loại thuốc; nguy cơ của gây tê, gây mê; nguy cơ trong phẫu thuật... Kỹ thuật thay khớp háng bán phần Thực tế và kinh nghiệm lâm sàng cho thấy, mặc dù phẫu thuật thay khớp háng ở người cao tuổi trên thế giới và tại Việt Nam đều có tỷ lệ rủi ro và tử vong nhất định nhưng với những trường hợp thể trạng người bệnh cho phép, đầy đủ phương tiện, trang thiết bị gây mê và phẫu thuật, thay khớp háng vẫn còn khả năng mang lại hy vọng cho người bệnh. Người bệnh sẽ được vô cảm bằng gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản. Sau khi rạch da đường phía sau ngoài, phẫu thuật viên sẽ bộc lộ khớp háng. Khi mở vào bao khớp sẽ thấy đường gãy ở cổ xương đùi. Tiếp theo phẫu thuật viên sẽ lấy bỏ chỏm xương đùi rồi doa phần thân xương đùi để phù hợp với loại chuôi khớp háng sẽ thay thế. Sau khi lắp chuôi thử nếu thấy vận động tốt, khớp vững, có chiều dài chi bình thường, phẫu thuật viên sẽ thay khớp háng bán phần loại có hoặc không có xi măng. Đặt lại khớp háng, kiểm tra độ vững của khớp, tư thế khớp. Phẫu trường được dẫn lưu kín, hút áp lực âm. Vết mổ được khâu phục hồi phần mềm theo các lớp giải phẫu và băng vô khuẩn.
medlatec
707
Nhiễm trùng đường hô hấp: Nguyên nhân, triệu chứng Nhiễm trùng đường hô hấp là nhóm bệnh lý rất phổ biến trong cộng đồng. Bệnh có thể tự khỏi nhưng cũng có thể diễn tiến nặng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh qua bài viết sau đây. 1. Nhiễm trùng đường hô hấp là gì? Nhiễm trùng đường hô hấp là nhóm bệnh xảy ra do xuất hiện tình trạng viêm nhiễm ở các cơ quan hô hấp, bao gồm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. – Các nhiễm trùng ở đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, viêm họng, viêm thanh quản, viêm tai giữa, các bệnh cảm lạnh, cảm cúm thông thường. – Các nhiễm trùng ở đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản, viêm khí quản, viêm tiểu phế quản,… Sự xâm nhập của vi khuẩn, virus là nguyên nhân chủ yếu khiến đường hô hấp bị nhiễm trùng. Trong đó các loại vi khuẩn, virus chủ yếu gây bệnh này là: – Phế cầu: Một loại vi khuẩn gây bệnh viêm màng não, có thể kích hoạt một số bệnh đường hô hấp, nhất là viêm phổi. – Adeno virus: Virus Adeno bao gồm hơn 50 loại khác nhau có thể gây các nhiễm trùng hô hấp như cảm lạnh, viêm phế quản và viêm phổi. – Rhino virus: Virus này thường là tác nhân gây ra cảm lạnh. Hầu hết các trường hợp bệnh ở thể nhẹ. Tuy nhiên, ở trẻ nhỏ, người già, bệnh có thể diễn tiến trầm trọng hơn và gây nguy hiểm. Tình trạng viêm nhiễm ở đường hô hấp trên hoặc đường hô hấp dưới có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. 2. Triệu chứng nhiễm trùng hô hấp đáng lưu ý Các triệu chứng viêm, nhiễm trùng hô hấp khá đa dạng, biểu hiện phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh và mức độ bệnh. Các triệu chứng nhiễm trùng hô hấp thường gặp nhất là: 2.1 Ho – Triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp thường xuất hiện đầu tiên Đây là một trong những triệu chứng đầu tiên xuất hiện ở hầu hết ở các bệnh nhân bị nhiễm trùng ở đường hô hấp. Bệnh nhân có thể ho thành cơn hoặc liên tục, ho khan hoặc ho có đờm kèm theo nhiều biểu hiện khác. 2.2 Sổ mũi, chảy nước mũi Thông thường, nếu nhiễm trùng có nguyên nhân do virus, dịch mũi sẽ chảy nhiều, trong, loãng, không có mủ và mùi hôi. Tình trạng này thường chỉ xảy ra trong những ngày đầu và giảm sớm khi bệnh đã được kiểm soát. Ngược lại, nhiễm trùng do vi khuẩn thì dịch thường đặc, là dịch mủ màu vàng hoặc xanh, có mùi khó chịu. Dịch chảy ở mũi có thể gây nghẹt mũi, chảy xuống cuống họng gây ngứa, đau rát họng. 2.3 Nhiễm trùng đường hô hấp có thể gây sốt Sốt là triệu chứng phổ biến ở các trường hợp viêm nhiễm. Thân nhiệt người bệnh có thể tăng cao, lên đến 39 – 40 độ C. Nếu sốt cao kéo dài không kiểm soát tốt có thể gây viêm kết mạc mắt, phát các nốt ban, mê man, mất nước,… 2.4 Rối loạn tiêu hóa Triệu chứng rối loạn tiêu hóa do nhiễm trùng hô hấp thường gặp hơn ở trẻ nhỏ, bao gồm chán ăn, biếng ăn, nôn mửa sau ăn, rối loạn đại tiện,… 2.5 Khó thở Khó thở là triệu chứng thường biểu hiện ở các trường hợp viêm nhiễm đường hô hấp dưới, nhất là ở những trẻ có sức đề kháng kém, bệnh tiến triển nhanh không được điều trị tốt. Các trường hợp xuất hiện chứng khó thở thì thường bệnh đã nặng và nguy hiểm. 2.6 Đau họng Trong nhiễm trùng hô hấp, các tác nhân gây nhiễm trùng có thể tấn công gây tổn thường niêm mạc họng, khiến người bệnh đau ngứa, khó nuốt, khó nói chuyện. Ho, sốt, sổ mũi, đa họng,… là những triệu chứng thường gặp ở người có viêm nhiễm đường hô hấp. 3. Phương pháp chẩn đoán các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp? Các triệu chứng lâm sàng là một “chỉ điểm” quan trọng giúp chẩn đoán các bệnh lý đường hô hấp. Tuy nhiên để xác định một cách chính xác, người bệnh cần thăm khám chuyên khoa hô hấp. Trong khi khám hô hấp, bác sĩ sẽ khai thác các triệu chứng, khai thác tiền sử bệnh lý, thói quen sinh hoạt. Bên cạnh đó, các bác sĩ sẽ kiểm tra mũi, cổ họng, hơi thở của bệnh nhân, nghe tim phổi để kiểm tra xem có dịch và viêm trong phổi hay không. Dựa vào quá trình khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân làm hoặc không các kỹ thuật sau: – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm đờm – Kiểm tra chức năng hô hấp phổi – Chụp X-quang hoặc chụp CT scan phổi – Đo độ bão hòa oxy 4. Điều trị nhiễm trùng hô hấp Hiện nay có nhiều virus không có cách chữa khỏi. Bác sĩ chỉ có thể kê thuốc để giúp giảm bớt các triệu chứng trong khi virus phát triển. Nếu nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm để xác định loại vi khuẩn và chỉ định các loại kháng sinh phù hợp. Bệnh nhân cần thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ để có thể đạt hiệu quả điều trị tối ưu, tránh những tác dụng phụ không mong muốn. Các bệnh lý do nhiễm trùng ở đường hô hấp rất đa dạng, bạn cần thăm khám tại chuyên khoa hộ hấp để xác định đúng bệnh và điều trị kịp thời. 5. Phòng ngừa nhiễm trùng hô hấp bằng cách nào? Người bệnh cần thực hiện các biện pháp tại nhà để giảm nguy cơ nhiễm trùng hô hấp, bao gồm: – Tránh tiếp xúc với nguồn bệnh, những người đang mắc bệnh đường hô hấp hoặc có biểu hiện nghi ngờ – Vệ sinh nơi ở, nơi làm việc sạch sẽ, hạn chế tiếp xúc các tác nhân gây bệnh – Thường xuyên rửa tay, sát khuẩn, đặc biệt là sau khi bạn ở nơi công cộng – Vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn –  Luôn hắt hơi vào cánh tay áo hoặc khăn giấy, tránh lây lan bệnh cho người khác – Tránh đưa tay lên mặt của mình, đặc biệt là mắt và miệng để ngăn chặn các vi khuẩn lây nhiễm vào cơ thể – Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để tăng sức đề kháng, chống lại các loại bệnh tật – Tập thể dục thường xuyên, giúp cơ thể dẻo dai và ngăn sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh – Thăm khám thường xuyên để kiểm tra sức khỏe, tầm soát các bệnh lý đường hô hấp. Trên đây là những thông tin về nhóm bệnh nhiễm trùng hô hấp và cách nhận biết, điều trị bệnh hiệu quả. Mỗi người nên chủ động phòng tránh các căn bệnh này. Nếu có bất cứ dấu hiệu nào nghi ngờ, hãy chủ động thăm khám chuyên khoa hô hấp để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,257
Những loại thuốc kháng sinh dùng tiêu diệt vi khuẩn HP Vi khuẩn HP là thủ phạm gây ra các bệnh ở dạ dày. Để tiêu diệt vi khuẩn HP cần sử dụng các loại thuốc kháng sinh, kết hợp với thuốc điều trị bệnh dạ dày. Những loại thuốc kháng sinh dùng tiêu diệt vi khuẩn HP phải có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ để tránh tác dụng phụ, ảnh hưởng tới dạ dày. Những loại thuốc kháng sinh dùng tiêu diệt vi khuẩn HP Amoxicilline Đây là thuốc thuộc nhóm beta-lactamin, được sử dụng nhiều trong điều trị vi khuẩn HP. Amoxicilline có khả năng hấp thu tốt ở niêm mạc ruột, niêm mạc dạ dày nên không gây hại cho dạ dày. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc này là nôn, buồn nôn hoặc rối loạn tiêu hóa, dị ứng. Hiện nay có nhiều loại thuốc kháng sinh có công hiệu trong việc điều trị vi khuẩn HP Tetracycline Là kháng sinh nhạy cảm với 98% với vi khuẩn HP. Loại kháng sinh này cũng bền vững trong môi trường axit thấp, hấp thu tốt ở niêm mạc dạ dày. Nồng độ kháng sinh Tetracycline tăng cao ở lớp nhầy dạ dày. Metronidazole và Tinidazole Là kháng sinh cũng thường được chỉ định để điều trị vi khuẩn HP. Thuốc hấp thu tốt ở niêm mạc dạ dày và có nồng độ cao trong chất nhầy dạ dày, được bài tiết ở ruột và nước bọt. Một vài tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc là buồn nôn, nôn. Bismuth Nhóm Bismuth là một trong các nhóm kháng sinh cũng hay được sử dụng trong điều trị vi khuẩn HP. Bismuth hòa tan trong nước. Clarithromycine Là kháng sinh thuộc nhóm macrolid. Loại kháng sinh này có phổ kháng khuẩn rộng với các vi khuẩn gram (+) và gram (-) có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn và loại bỏ dần chúng ra khỏi cơ thể. Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ Trên đây là những loại thuốc kháng sinh dùng tiêu diệt vi khuẩn HP trong dạ dày. Để đạt hiệu quả cao trong điều trị bệnh, người bệnh không nên tự ý mua thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. Vì nếu dùng không đúng loại thuốc, không đúng liều lượng sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Chính vì thế, khi thấy xuất hiện các triệu chứng mắc bệnh ở dạ dày, người bệnh nên đi khám để chẩn đoán chính xác bệnh. Bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cụ thể nhằm phát hiện sớm vi khuẩn HP. Từ đó sẽ đưa ra đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. XEM THÊM: >> Tìm hiểu về vi khuẩn HP dương tính >> Các tác nhân gây nhiễm vi khuẩn Hp cần tránh >> Vi khuẩn HP dạ dày có nguy hiểm không?
thucuc
501
Dấu hiệu nhận biết viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh, trẻ em Do sức đề kháng yếu mà trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp trên, nhất là khi thời tiết chuyển mùa hoặc các giai đoạn quan trọng của trẻ như: khi vừa cai sữa mẹ, khi trẻ bắt đầu đến trường,... Viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh, trẻ em có thể chữa khỏi nhanh chóng nếu như cha mẹ hiểu và xử trí đúng, ngược lại có thể khiến trẻ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Dấu hiệu viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh, trẻ em Hệ hô hấp của con người gồm nhiều cơ quan bắt đầu từ mũi đến phế nang của phổi, trong đó đường hô hấp trên bao gồm các cơ quan: mũi, xoang, hầu, họng, thanh quản. Các cơ quan này làm nhiệm vụ nhận không khí từ bên ngoài, làm ấm làm ẩm và thanh lọc trước khi đưa không khí vào phổi. Cũng vì vậy mà các cơ quan đường hô hấp trên dễ tiếp xúc với tác nhân gây bệnh dẫn đến viêm hơn các cơ quan của đường hô hấp dưới. Trẻ sơ sinh, trẻ em là đối tượng nguy cơ cao mắc các bệnh lý này do sức đề kháng kém, khó thích nghi với những thay đổi nhanh của môi trường và miễn dịch yếu do chưa hoàn thiện. Có nghiên cứu đã thống kê, trẻ sơ sinh bị viêm đường hô hấp trên trung bình 7 lần trước khi tròn 1 tuổi, nhiều trẻ đến lớp còn mắc bệnh thường xuyên hơn. Triệu chứng viêm đường hô hấp trên khá dễ nhận biết, thường bắt đầu bằng các triệu chứng sau: chảy nước mũi lỏng, hay hắt hơi, sốt nhẹ, ngạt mũi, ho ít, thở khò khè, nôn trớ,... Bệnh khởi phát ban đầu thường nhẹ, song nếu chăm sóc không tốt hoặc đề kháng yếu, bệnh sẽ tiến triển nặng thấy rõ qua triệu chứng bệnh. Thậm chí nhiều trường hợp, viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh tiến triển thành viêm đường hô hấp dưới nguy hiểm. Nếu viêm đường hô hấp trên do virus, dịch mũi của trẻ là trong suốt, lỏng, lượng ít ban đầu nhưng nhiều dần về sau. Nếu bội nhiễm hoặc tác nhân là vi khuẩn, dịch mũi sẽ đục, đặc, có màu vàng hoặc xanh trong 2 - 3 ngày sau. Nếu bệnh tiến triển thành các biến chứng viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi nặng có thể dẫn đến suy hô hấp và gây nguy hiểm đến tính mạng. Ngoài các triệu chứng trên, viêm đường hô hấp trên còn gây ra các triệu chứng kèm theo khác như: Trẻ quấy khóc. Trẻ sốt cao đến co giật, người nổi ban đỏ, tinh thần mê man. Trẻ bú kém, bỏ bú. Trẻ ho nhiều, ho khan hoặc ho có đờm và nặng dần về ban đêm. Trẻ thở nhanh, khó thở, thở khò khè. Trẻ ngủ khó. Trẻ mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt. Triệu chứng do viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khá rầm rộ, song nếu điều trị không tốt khiến bệnh tiến triển thành viêm phổi thì triệu chứng rất sơ sinh. Nhiều trường hợp trẻ không sốt, sức khỏe có hồi phục và triệu chứng ít hơn so với khi viêm đường hô hấp trên diễn biến nên nhiều bậc phụ huynh chủ quan. Dấu hiệu cho thấy trẻ có thể đã bị biến chứng viêm phổi cần chú ý bao gồm: trẻ bú yếu, quấy khóc, biếng ăn, thở không đều, lõm kẽ liên sườn, cánh mũi phập phồng, da xanh tái,... 2. Phân biệt mức độ bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ Đánh giá mức độ bệnh viêm đường hô hấp nặng hay nhẹ giúp các bậc phụ huynh cũng như bác sĩ có phương pháp chăm sóc, điều trị thích hợp. Vậy phân biệt mức độ bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ như thế nào? Các bậc phụ huynh cần nắm rõ các đặc điểm phân biệt sau: 2.1. Viêm đường hô hấp mức độ nhẹ (viêm đường hô hấp trên) Nếu trẻ chỉ có dấu hiệu ho, sốt nhẹ, sổ mũi thông thường nghĩa là trẻ chỉ bị viêm đường hô hấp trên nhẹ. Lúc này với trẻ sơ sinh, hãy cho trẻ nghỉ ngơi, bú nhiều hơn và tiếp tục theo dõi triệu chứng. Còn trẻ lớn hơn có thể cho nhấp mật ong hoặc nước quất hấp đường kính, triệu chứng sẽ thuyên giảm và trẻ sẽ nhanh chóng khỏi. 2.2. Viêm đường hô hấp mức độ vừa Lúc này, triệu chứng viêm đường hô hấp trên ở trẻ đã nặng hơn bao gồm: ho, sốt vừa, thở nhanh,... 2.3. Viêm đường hô hấp mức độ nặng Cần đặc biệt chú ý nếu thấy trẻ viêm đường hô hấp trên có dấu hiệu sau: thở nhanh, sốt vừa đến sốt cao, ho, co rút lồng ngực,... 2.4. Viêm đường hô hấp mức độ rất nặng Nhận biết tình trạng nghiêm trọng này qua các dấu hiệu bao gồm: thở nhanh, co rút lồng ngực, da hoặc môi lưỡi tím tái, ho nhiều,... Khả năng rất cao trẻ đã bị viêm phổi nặng và biến chứng, cần cấp cứu càng sớm càng tốt. 3. Có thể phòng ngừa viêm đường hô hấp trên cho trẻ không? Để ngăn ngừa viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, một số biện pháp sau sẽ hiệu quả: Sắp xếp lại phòng ở sạch sẽ, gọn gàng, ngoài ra hãy lưu ý điều chỉnh nhiệt độ thích hợp ở khoảng 25 - 26 độ C kể cả khi trời quá nóng. Dinh dưỡng phù hợp: Trẻ cần được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng bằng cách bú đủ bữa, bổ sung Vitamin, DHA, các thực phẩm dễ tiêu hóa, giàu dinh dưỡng,... Vệ sinh mũi họng: Nên vệ sinh đường thở cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc nước muối tự pha sạch, tránh dùng các bài thuốc truyền miệng như dùng tỏi, hành nhỏ vào miệng hay mũi trẻ. Tăng cường miễn dịch: Các thực phẩm hỗ trợ chứa vi khoáng chất, vitamin thiết yếu, lysine,. . có tác dụng hỗ trợ miễn dịch, tăng sức đề kháng tốt cũng giúp trẻ ít mắc bệnh viêm đường hô hấp trên hơn. Nhận biết sớm dấu hiệu viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ và có cách xử trí phù hợp sẽ giúp trẻ nhanh khỏi hơn, hạn chế biến chứng đáng tiếc. Đội ngũ y bác sĩ hàng đầu trong ngày, được đào tạo bài bản trong và ngoài nước. Dịch vụ toàn diện, có thể thực hiện được nhiều kỹ thuật chuyên sâu. Chăm sóc bệnh nhân tận tình, chuyên nghiệp.
medlatec
1,135
Mẹ bầu mang thai đôi: Chớ vội mừng cũng đừng quá lo! Mang thai đôi được xếp vào dạng thai kỳ có nguy cơ cao nhưng cuộc sinh vẫn sẽ kết thúc nếu quá trình chăm sóc thai được thực hiện tốt ngay từ đầu và chọn đúng bệnh viện uy tín, chất lượng để “vượt cạn”. Mẹ bầu mang thai đôi: Chớ vội mừng cũng đừng quá lo! Càng nhiều thai, nguy cơ càng cao Mục tiêu “có cả 2 đứa” là điều trông mong của mọi cặp gia đình, nhất là khi nhịp sống công nghiệp khiến việc sắp xếp sinh và nuôi con nhỏ luôn là bài toán khó. “Mỗi lần có thai, sinh nở thì ít nhất công việc sẽ bị ảnh hưởng 1 năm, vừa mang thai vừa làm việc cũng không thoải mái gì, nhất là trong thời điểm những tháng cuối của thai kỳ. Vợ chồng tôi ở tỉnh lên Hà Nội làm việc, trước ngày sinh cũng có nhiều lo lắng, nhất là vấn đề chăm sóc những ngày ở viện, vì sợ người nhà không lên kịp lại có mỗi hai vợ chồng. Nhưng may mắn là chọn đúng bệnh viện, chọn đúng dịch vụ nên mọi thứ cũng nhẹ nhàng hơn”  – Chị Nguyễn Thị Hương (25 tuổi) – một sản phụ vừa sinh 2 bé gái xinh xắn chia sẻ. Tham khảo bài đọc sau: Mổ thai ngoài tử cung nên và không nên ăn gì? Mang thai đôi được xếp vào dạng thai kỳ có nguy cơ cao nhưng nếu được chăm sóc đúng cách thì vẫn rất nhẹ nhàng Tuy nhiên chị Hương cũng thừa nhận rằng giai đoạn mang thai của mình không được nhẹ nhàng như các mẹ bầu khác. Cái bầu song thai khiến việc đi lại của chị gặp khó khăn từ tháng thứ 5 và đến tháng cuối chị phải ở nhà luôn để nghỉ ngơi vì chỉ ngồi một chỗ cũng đủ mệt với 2 cô công chúa (cân nặng 2,7kg và 3,1kg). “Hãy cứ tưởng tượng bạn phải mang trong mình một em bé nặng 5,8kg xem” – Chị hóm hỉnh chia sẻ. Mẹ bầu mang thai đôi: Chớ vội mừng cũng đừng quá lo! Thông tin bài đọc:Tiểu đường thai kỳ Bác sĩ Hà cũng nhấn mạnh: “ Thai kỳ đa thai là một thai kỳ tiềm ẩn nguy cơ cao, người mẹ dễ bị cao huyết áp, đái tháo đường thai kỳ, tiền sản giật, tăng nguy cơ tai biến do nhau thai bám rộng làm đờ tử cung, băng huyết, chảy máu sau sinh…. Đa thai cũng làm tăng nguy cơ dẫn đến sinh non, em bé bị ngạt sau sinh, hạ thân nhiệt, suy hô hấp… Mặc dù nguy cơ sảy thai và thai chết lưu tuy ít nhưng vẫn có hơn thai kỳ đơn thai”. Nhịp tim thai 7 tuần là bao nhiêu Kiểm soát tốt để “mẹ tròn con vuông” Theo bác sĩ Hà, cũng vì nhiều nguy cơ nên các mẹ bầu khi mang thai đôi cần được theo dõi chặt chẽ và tư vấn kỹ về cách chăm sóc thai, theo dõi các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra cũng như các dấu hiệu dọa sinh non… Việc khám thai, siêu âm thai… cũng cần được làm kỹ lưỡng bởi trong những trường hợp này, nhiều vấn đề lâm sàng thường khó phát hiện vì tư thế nằm đan xen nhau của thi nhi trong bụng có thể ảnh hưởng đến vấn đề chẩn đoán hình ảnh. Vì vậy, khi mang song thai tốt nhất mẹ bầu nên đi khám và sinh nở tại những bệnh viện lớn có đầy đủ phương tiện kỹ thuật và đặc biệt là có đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm. “Ngoài những nguy cơ nêu trên, nhiều người cũng lo ngại em bé nhẹ cân, khó nuôi. Thực tế thì không phải như vậy và các mẹ bầu cũng đừng quá lo lắng. Trẻ song sinh thường nhẹ cân nhưng nếu các con sinh ra đủ tháng và không mắc các bệnh lý đặc biệt nào thì không đáng lo ngại. Nếu chăm sóc thai kỳ tốt, người mẹ mang song thai hoàn toàn có thể trải qua một cuộc sinh nhẹ nhàng và có những đứa con khỏe mạnh.” – Bác sĩ Hà khẳng định. Sự chuyên nghiệp của các bác sĩ phần nào giúp chị Hương an tâm hơn để bước vào hành trình vượt cạn của mình Đăng ký thai sản trọn gói là quyết định vô cùng sáng suốt của chị Hương, hành trình mang thai của chị trở nên nhẹ nhàng và thoải mái hơn khi không phải mệt mỏi vì ốm nghén và cả hai bé trộm vía phát triển rất tốt. “ Ngoài khó khăn duy nhất đã chia sẻ ở trên thì trộm vía thai kỳ của mình khá ổn. Được trực tiếp bác sĩ Hà trưởng khoa hướng dẫn cụ thể về việc bổ sung vitamin, về chế độ ăn để vào con nhiều mà mẹ vẫn khỏe mạnh, về cách thai giáo sao cho hiệu quả. Hành trình mang thai của mình cứ thế trôi qua dễ dàng và hạnh phúc” – Chị Hương chia sẻ. Sinh mổ thai đôi… cũng nhẹ nhàng thôi! Và rồi hai thiên thần của chị cũng chào đời khỏe mạnh, bình an Vừa phải chăm sóc mẹ, vừa phải chăm sóc con nhưng thái độ của 100% điều dưỡng, nhân viên đều rất nhẹ nhàng, thoải mái, lúc nào cũng nở nụ cười trên môi Mẹ bầu mang thai đôi Từng bữa ăn của chị cũng được phục vụ ngay tại phòng Mẹ bầu mang thai đôi Ngoài ra, chị Hương và cả hai bé ngày nào cũng được bác sĩ vào khám để đánh giá về tình trạng sức khỏe, mức độ hồi phục của mẹ và sự phát triển đầu đời của con 9 tháng 10 ngày mang thai rồi hành trình vượt cạn, cứ thế diễn ra nhẹ nhàng và chuyên nghiệp
thucuc
1,018
Tác dụng thuốc nhỏ mắt Optive Thuốc nhỏ mắt Optive là một sản phẩm có xuất xứ từ Hoa Kỳ, được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, quy cách đóng gói là lọ 15ml. Vậy công dụng của thuốc nhỏ mắt Optive là gì? 1. Thuốc nhỏ mắt Optive là thuốc gì? Optive thuốc nhỏ mắt 15ml là một sản phẩm của công ty dược phẩm Allergan Sales LLC - Hoa kỳ. Thành phần hoạt chất chính của thuốc nhỏ mắt Optive là Natri carboxymethylcellulose 0.5% (5 mg/ml) và glycerin 0.9% (9 mg/ml.). Thuốc nhỏ mắt Optive chứa hệ thống các tác dược bao gồm: Acid boric, calci clorid dihydrat, erythritol, levocarnitine, magnesi clorid hexahydrat, kali clorid, nước tinh khiết, Purite (phức hợp oxychloro được làm ổn định 0.01%), natri borat decahydrat và natri citrat dihydrat. 2. Công dụng của thuốc nhỏ mắt Optive là gì? Thuốc nhỏ mắt Optive có thành phần chính là Glycerin, đây là một chất có công dụng hút ẩm, loại nước ra ngoài theo cơ chế thẩm thấu, từ đó làm tăng tính thấm của huyết tương, giúp giảm thể tích của dịch nhãn cầu, giảm nhãn áp, hỗ trợ điều trị tăng nhãn áp, Glaucoma cấp. Đặc biệt, thuốc nhỏ mắt Optive với công thức tác động kép, có sự kết hợp hoàn hảo giữa các hoạt chất có trong thuốc nhỏ mắt Optive và các Glycerin nội sinh trong cơ thể sẽ giúp giữ ẩm mắt, phục hồi cơ chế thẩm thấu cân bằng tự nhiên, giúp tăng khả năng hấp thu dưỡng chất, làm ẩm mắt, cho mắt cảm giác dễ chịu và thoải mái. Thuốc nhỏ mắt Optive cũng được xem là nước mắt nhân tạo vì thuốc Optive vô cùng lành tính, thuốc sau khi vào cơ thể sẽ được biến đổi thành nước và Na. Cl, tương tự thành phần tự nhiên của nước mắt. Vì vậy thuốc nhỏ mắt Optive được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Thuốc nhỏ mắt Optive được chỉ định để làm giảm tạm thời cảm giác nóng, kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do mắt tiếp xúc với gió, ánh nắng trực tiếp;Thuốc nhỏ mắt Optive có thể được sử dụng như một chất bảo vệ mắt tránh tình trạng kích ứng nặng thêm. 3. Cách dùng - Liều lượng sử dụng thuốc nhỏ mắt Optive Cách dùng: Thuốc Optive được sử dụng bằng cách nhỏ trực tiếp dung dịch vào mắt.Liều lượng: Nhỏ thuốc nhỏ mắt Optive với liều 1 hoặc 2 giọt vào mắt bệnh khi cần. 4. Chống chỉ định của thuốc nhỏ mắt Optive Không dùng thuốc nhỏ mắt Optive cho bệnh nhân dị ứng với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc nhỏ mắt Optive. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Optive Thuốc nhỏ mắt Optive là sản phẩm chỉ dùng ngoài, không dùng bằng đường dùng khác với thông tin ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Nếu mắt của bệnh nhân bị đau, thay đổi thị lực, đỏ, kích ứng, hoặc tình trạng mắt xấu hơn kéo dài quá 72 giờ sau khi dùng thuốc nhỏ mắt Optive thì nên ngừng sử dụng, hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức. Không dùng nếu dung dịch thuốc nhỏ mắt Optive bị đổi màu hoặc trở nên đục.Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt Optive trong khi mang thai và cho con bú ở người. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại của natri carboxymethyl cellulose và các nghiên cứu trên động vật sử dụng glycerin cũng đã cho thấy không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai.Thuốc nhỏ mắt Optive chưa được nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú, tuy nhiên thuốc Optive thường không có sự hấp thu toàn thân đáng kể, vì vậy Thuốc nhỏ mắt Optive sẽ không được bài tiết vào sữa mẹ.Độ an toàn và hiệu quả của thuốc nhỏ mắt Optive chưa được chứng minh với Optive ở bệnh nhân trẻ em.Không quan sát thấy sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả của Thuốc nhỏ mắt Optive ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân người lớn khác.Bảo quản thuốc nhỏ mắt Optive dưới 30°C và hủy bỏ phần thuốc nhỏ mắt Optive không dùng 4 tuần sau khi mở nắp. 6. Tác dụng không mong muốn của thuốc nhỏ mắt Optive Các tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra khi bệnh nhân sử dụng thuốc nhỏ mắt Optive:Thuốc nhỏ mắt Optive có thể gây nhức mắt, nóng rát, kích ứng, ngứa, đau, ban đỏ mí mắt, chảy nước mắt quá mức, chất tiết mắt bất thường, đỏ, giảm độ sắc nét, nhìn mờ, nhạy cảm ánh sáng và khô mắt...Rối loạn mắt: Tiết dịch mắt, phù mí mắt, cảm giác có dị vật bên trong mắt, tăng tần suất chảy nước mắt, sưng mắt.Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn xảy ra khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Optive. 7. Tương tác của thuốc nhỏ mắt Optive với các thuốc khác Chưa có tương tác thuốc nào được biết khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Optive. Đối với các thuốc nhỏ mắt được dùng đồng thời với thuốc Optive, bác sĩ nên hướng dẫn bệnh nhân nhỏ thuốc Optive ít nhất 5 phút mới sử dụng sang loại thuốc khác (nếu có) để tránh thuốc bị rửa trôi.Trên thực tế lâm sàng, hoạt chất natri carboxymethyl cellulose khá trơ về mặt dược lý, hoạt châts này không được hấp thụ toàn thân và dự kiến sẽ không gây nhiễm độc toàn thân do quá liều khi sử dụng Optive để nhỏ mắt tại chỗ.Glycerin cũng là một thành phần chính có trong thuốc nhỏ mắt Optive, đây là một phân tử nhỏ được tìm thấy trên khắp cơ thể đóng vai trò như một hợp chất trao đổi tự nhiên. Với nồng độ thấp hiện diện trong thuốc nhỏ mắt Optive, glycerin sẽ kết hợp với glycerin nội sinh trong các mô cơ thể mà không gây ra tác động đáng kể nào vì vậy sẽ không có tình trạng nhiễm độc toàn thân do quá liều từ việc sử dụng Optive để nhỏ mắt tại chỗ.
vinmec
1,049
Công dụng thuốc Neratinib Công dụng, cách dùng thuốc Neratinib và những tác dụng phụ có thể gặp phải khi bệnh nhân ung thư sử dụng thuốc là gì? Tất cả những thắc mắc này sẽ có trong bài viết dưới đây. Mời bạn đọc tham khảo. 1. Công dụng thuốc Neratinib Neratinib hoạt động bằng cách nhắm vào mục tiêu, chặn EGFR và HER kinase. Trong một số bệnh ung thư, các thụ thể này hoạt động quá mức, khiến tế bào phát triển và phân chia quá nhanh. Bằng cách ngăn chặn các enzym đặc biệt này hoạt động, thuốc này có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Bác sĩ chuyên ngành ung thư sẽ kiểm tra khối u để tìm sự hoạt động quá mức của các kinase này để chỉ định bạn dùng thuốc. 2. Cách dùng thuốc Neratinib Thuốc Neratinib được sản xuất dưới dạng viên nén, dùng theo đường uống, liều dùng 1 lần/ngày dùng sau ăn. Bạn sẽ cần phải uống nhiều viên để tạo thành liều. Viên nén nên được nuốt toàn bộ, không nhai, nghiền nát hoặc phá vỡ chúng. Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy bỏ qua liều đó và dùng liều tiếp theo vào thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc để bù cho liều đã quên.Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn đang dùng đúng lượng thuốc mỗi lần theo đơn bác sĩ đã kê. Trước mỗi liều, hãy kiểm tra xem những gì bạn đang dùng có khớp với những gì bạn đã được kê đơn hay không.Nồng độ trong máu của thuốc này có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh chúng. Thực phẩm nên tránh bao gồm: bưởi, nước bưởi và cam Seville. Các loại thuốc có thể gây trở ngại cho thuốc này bao gồm: Clarithromycin, Ritonavir, Diltiazem, Elvitegravir, Itraconazole, Ketoconazole, Posaconazole, Voriconazole, Aprepitant, Ciprofloxacin, Clotrimazole, Dronedarone, Erythromycin, Carbuconazole, St. wort, Etravirine, Modafinil, Digoxin, Dabigatrian và Fexofenadine, trong số những loại khác. Hãy chắc chắn nói với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung bạn dùng.Bạn không nên dùng Neratinib cùng lúc với thuốc trị "chứng ợ nóng", vì những thuốc này có thể ảnh hưởng đến cách hấp thu thuốc điều trị ung thư của bạn. Chúng bao gồm thuốc ức chế bơm proton như Prilosec (Omeprazole), Nexium (Esomeprazole), Protonix (Pantoprazole) và thuốc chẹn H2, chẳng hạn như Pepcid (Famotidine). Thuốc kháng axit, chẳng hạn như Tums (canxi-cacbonat) và Rolaids (Canxi cacbonat và Magie Hydroxit) có thể được thực hiện nếu cách xa liều neratinib ít nhất 3 giờ (trước hoặc sau). Nếu cần, hãy tham khảo bác sĩ của bạn loại thuốc “ợ chua” để sử dụng và khi nào nên dùng. 3. Tác dụng phụ có thể có của Neratinib Khi sử dụng thuốc Neratinib, có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Bệnh tiêu chảy: Thuốc có thể gây tiêu chảy nặng và dẫn đến mất nước nghiêm trọng, thậm chí là tử vong. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị tiêu chảy hoặc nếu bạn đi tiêu nhiều hơn 2 lần trong một ngày. Bác sĩ sẽ đề nghị các loại thuốc bổ sung để giảm tiêu chảy. Ngoài ra, hãy thử ăn các loại thực phẩm ít chất xơ, nhạt nhẽo, chẳng hạn như cơm trắng và thịt gà luộc hoặc nướng. Tránh trái cây sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và hạt. Chất xơ hòa tan được tìm thấy trong một số loại thực phẩm và hấp thụ chất lỏng, có thể giúp giảm tiêu chảy. Uống 8-10 ly nước không cồn, không chứa cafein mỗi ngày để ngăn ngừa mất nước.Buồn nôn hoặc nôn mửa, đau bụng: Nói chuyện với bác sĩ để họ có thể kê đơn thuốc giúp bạn kiểm soát buồn nôn và nôn hoặc đau bụng. Ngoài ra, thay đổi chế độ ăn uống có thể hữu ích. Tránh những thứ có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng, chẳng hạn như thức ăn nặng hoặc nhiều dầu mỡ /chất béo, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam). Thử nước muối hoặc bia gừng để giảm bớt các triệu chứng.Mệt mỏi: Mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong khi điều trị ung thư và trong một thời gian sau đó, bạn có thể cần điều chỉnh lịch trình của mình để kiểm soát tình trạng mệt mỏi.Những thay đổi về da và móng: Neratinib có một số tác dụng phụ trên da và móng tay ít phổ biến hơn. Bệnh nhân cũng có thể bị phát ban. Mặc dù phát ban này có thể trông giống như mụn trứng cá, nhưng nó không phải và không nên điều trị bằng thuốc trị mụn. Phát ban có thể đỏ, sưng, đóng vảy, khô và cảm thấy đau. Bạn cũng có thể phát triển da rất khô, nứt, ngứa hoặc trở nên bong tróc, đóng vảy. Phát ban thường bắt đầu trong tuần đầu điều trị, nhưng có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị.Loét miệng: Một số phương pháp điều trị ung thư có thể gây ra vết loét hoặc đau trong miệng, cổ họng của bạn. Thông báo cho nhóm chăm sóc ung thư nếu miệng, lưỡi, bên trong má hoặc cổ họng của bạn trở nên trắng, loét hoặc đau. Thực hiện chăm sóc miệng thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa hoặc kiểm soát bệnh lở miệng. Nếu vết loét miệng trở nên đau đớn, bác sĩ hoặc y tá của bạn có thể đề nghị dùng thuốc giảm đau.Co thắt cơ bắp: Bác sĩ có thể đề xuất các loại thuốc và các chiến lược khác để giúp giảm đau.Độc tính trên gan: Thuốc này có thể gây nhiễm độc gan, bác sĩ sẽ theo dõi bằng cách xét nghiệm chức năng gan. Bạn sẽ được xét nghiệm máu hàng tháng trong 3 tháng đầu tiên, sau đó 3 tháng một lần khi dùng thuốc này. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu màu sẫm hoặc nâu, đau ở bụng, vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc gan.Mối quan tâm về sinh sản: Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc này có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc này. Kiểm soát sinh đẻ hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng đối với phụ nữ, 3 tháng sau liều cuối cùng đối với nam giới. Nên sử dụng biện pháp tránh thai ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt của bạn ngừng lại hoặc bạn tin rằng mình không sản xuất tinh trùng. Bạn không nên cho con bú khi đang dùng thuốc này hoặc trong 1 tháng sau liều cuối cùng.Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, có dán nhãn ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo, trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ hoặc dược sĩ. Để hộp đựng xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Trên đây là thông tin về thuốc Neratinib công dụng trong điều trị bệnh ung thư, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
1,284
Tư vấn xử trí tình huống bé 3 tuổi bị hóc xương cá Bé 3 tuổi bị hóc xương cá có thể trở thành tình huống nguy hiểm nếu cha mẹ và những người xung quanh không xử lý đúng cách hoặc phản ứng chậm trễ. Chính vì thế, cần trang bị cho mình những kiến thức này ngay hôm nay để phòng bị và có hành động kịp thời cho tình huống tai nạn không mong muốn này. 1. Nguyên nhân bé 3 tuổi bị tai nạn hóc xương cá Hóc xương cá là một trong những tai nạn dễ bắt gặp trong đời sống. Tình trạng hóc này thường hình thành khi đang ăn, xương cá lẫn trong thức ăn được nuốt xuống nhưng bị tắc ở cổ và gây hóc. Hóc xương cá dễ dàng xảy ra ở mọi đối tượng, nhưng thường xuyên nhất là với trẻ nhỏ. Trẻ trong giai đoạn 3 tuổi là độ tuổi rất dễ bị hóc xương cá. Tình trạng hóc xương cá rất dễ xảy ra với trẻ em 1.1. Một số nguyên nhân khiến bé hóc xương cá Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ 3 tuổi hay gặp tai nạn hóc này: – Bố mẹ nấu ăn cho trẻ và bỏ sót xương cá còn trong đồ ăn của trẻ – Trẻ chưa mọc răng hoàn chỉnh nên chức năng nhai còn kém, dễ nuốt xương cá nếu trong đồ ăn có lẫn dị vật này. – Nhà ăn cá, để xương cá ra mâm và trẻ hiếu động vô tình nhặt được, cho vào miệng theo thói quen. Nhìn chung, hầu hết những nguyên nhân này đều xuất phát từ sự vô tình không chú ý trong ăn uống, khiến trẻ ăn phải xương cá và bị hóc. 1.2. Những vấn đề phải đối mặt khi hóc xương cá Hóc xương cá khiến bệnh nhân thường có cảm giác nghẹn ứ, nuốt vướng, nuốt đau và ảnh hưởng rõ rệt đến việc ăn uống. Tình trạng hóc xương cá để lâu không được giải quyết cũng có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm như việc hoại tử niêm mạc, viêm nhiễm do xương cá làm trầy xước, đâm thủng họng, thực quản,… Cớ những trường hợp đặc biệt, xương cá ngang mức đốt sống cổ, đâm vào ống động mạch đốt sống ngay khi trẻ bị hóc, gây chảy máu khó cầm với nguy hiểm tính mạng cận kề. Đặc biệt, xương cá cũng có thể rơi xuống khu vực đường thở, gây tắc nghẽn đường thở, có thể dẫn đến tình huống ngưng thở, thậm chí là tử vong. Bên cạnh đó, với trẻ 3 tuổi bị hóc nói chung và hóc xương cá nói riêng, trẻ thường kém ăn, không đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cơ thể, dẫn đến suy nhược kéo dài. Chính vì vậy, khi bé bị hóc xương cá, người lớn cần xử trí nhanh, tránh những vấn đề về sức khỏe và nguy hiểm xảy đến với trẻ. 2. Xử trí đúng cách khi trẻ 3 tuổi ăn cá bị hóc xương Khi trẻ bị hóc, cha mẹ cần chú ý những điều sau đây để xử lý đúng cách cho con: – Ngừng cho trẻ ăn. – Giúp trẻ bình tĩnh. Trẻ 3 tuổi khi bị hóc xương cá thường sợ và khóc nhiều. Việc trẻ khóc cũng có thể tác động đến xương cá gây hóc và làm cổ họng của trẻ đau hơn. Chính vì vậy, cha mẹ nên cố gắng giúp trẻ nín khóc, bình tĩnh lại. – Dựa vào những biểu hiện của trẻ để ứng phó phù hợp. Xử lý tình huống bé bị hóc xương cá dựa trên những dấu hiệu của trẻ 2.1. Nếu trẻ tỉnh táo, dấu hiệu hô hấp bình thường Khi thăm khám, các bác sĩ cũng giúp trẻ kiểm tra sự ảnh hưởng của xương cá gây nên và có những phương án phù hợp để điều trị cho trẻ khi cần thiết. 2.2. Nếu trẻ nguy kịch Tình trạng nguy kịch khi hóc xương cá của trẻ 3 tuổi mà cha mẹ cần chú ý đó là: trẻ chảy máu, máu lẫn trong nước bọt, trẻ có dấu hiệu hô hấp không bình thường: khóc yếu. thở hổn hển đứt quãng, nghẹt thở, tắc thở, mất ý thức,…. Khi này, cần gọi cấp cứu ngay lập tức để các nhân viên y tế đến và ứng phó kịp thời. Trong khi đó, cha mẹ hoặc những người xung quanh cần sơ cứu gấp cho bé để bảo vệ tính mạng cho trẻ. Hãy đặt trẻ lên mặt đất hoặc mặt phẳng bất kỳ. Khi đó, người thực hiện sơ cứu ngồi đối diện với trẻ với tư thế 2 chân quỳ 2 bên ngoài 2 đầu gối của trẻ. Xác định vùng thượng vị của trẻ (trên rốn, dưới xương ức) và tác động lực đẩy vào khu vực này. Chú ý đặt gót tay vào vị trí này, tay còn lại lồng lên tay kia và dùng lực theo hướng chếch lên trên nhằm đẩy dị vật. Thực hiện thao tác này khoảng 5-10 lần, đồng thời kiểm tra xem trẻ đã tỉnh táo hoặc xương cá được đẩy lên khu vực miệng chưa. Nếu trẻ có tình trạng ngưng thở, cần phối hợp thực hiện hà hơi thổi ngạt khi sơ cứu để bảo vệ tính mạng cho trẻ. 3. Lưu ý khi chữa hóc xương cá cho trẻ 3 tuổi Cần tránh một số hành động cảm tính và thói quen không tốt khi xử lý hóc xương cá. Vì thế, cha mẹ nên nhớ tránh xa các việc như: – Dùng tay mò mẫm lấy xương cá trong họng trẻ. Thao tác này có thể đẩy xương cá sâu hơn hoặc gây tổn thương cho niêm mạc hầu họng. – Ép trẻ uống nước hay ăn thức ăn để nuốt xương cá. Điều này có thể gây tai biến nguy kịch tính mạng mếu xương đâm thủng mạch máu. – Thúc trẻ ho khạc, dẫn đến đau và nguy hiểm đến tính mạng trẻ. – Không đưa trẻ đi khám để xác định tình trạng dị vật xương cá. Tránh tình trạng không thăm khám, kiểm tra khi bé bị hóc xương cá Cha mẹ cần nâng cao nhận thức về các biểu hiện chung và dấu hiệu bé 3 tuổi bị hóc xương cá nói riêng, để từ đó luôn nhận biết nhanh chóng, xử lý kịp thời tình huống hóc dị vật ở trẻ. Bên cạnh đó, cần phòng ngừa cho trẻ đúng cách: kiểm tra thức ăn trước khi cho trẻ ăn, dạy trẻ cảnh giác với xương cá ngay từ sớm. Quan trọng, cần xử lý sơ cứu đúng cách và đưa trẻ đến bệnh viện kiểm tra để chữa hóc xương cá cho trẻ, tránh để xương cá lâu không xử lý gây nguy hiểm đến tính mạng của bé.
thucuc
1,165
Công dụng thuốc Ozanilin Ozanilin là thuốc điều trị bệnh lý dạ dày. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc Ozanilin chữa bệnh gì? Cách dùng như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thành phần và dạng bào chế thuốc Ozanilin Thành phần trong thuốc Ozanilin gồm:Pantoprazole: 40mg;Tá dược vừa đủ khác.Dạng bào chế: Thuốc Ozanilin bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm. 2. Chỉ định, công dụng thuốc Ozanilin Thuốc Ozanilin được chỉ định trong các trường hợp:Viêm loét dạ dày tá tràng;Trào ngược dạ dày – thực quản.Công dụng:Hoạt chất Pantoprazol là chất ức chế chọn lọc bơm proton, dẫn xuất của Benzimidazol.Thuốc Ozanilin hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, được chuyển hoá ở gan và có thời gian bán thải là 1,5 giờ, đào thải qua thận.Ozanilin có công dụng ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do tác dụng chọn lọc trên thành tế bào dạ dày nên thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỉ lệ làm lành vết loét do tổn thương có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.Thuốc Ozanilin rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Ozanilin Cách dùng Ozanilin:Thuốc Ozanilin dùng để tiêm tĩnh mạch chậm: Pha lọ bột đông khô pha tiêm hàm lượng 40mg với 10ml dung dịch Na. Cl 0,9% để tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút.Thuốc Ozanilin dùng để truyền tĩnh mạch: Pha lọ bột đông khô pha tiêm hàm lượng 40mg với 100ml dung dịch Ringer lactat hoặc dung dịch Na. Cl 0,9% hay Dextran 5%. Sau đó thực hiện truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 phút.Lưu ý:Dung dịch thuốc Ozanilin đã pha không nên pha trộn hoặc dùng chung bộ dây truyền với các thuốc khác.Dung dịch thuốc Ozanilin nên dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha và tốt nhất dùng ngay sau khi pha để đảm bảo khử trùng.Liều dùng thuốc Ozanilin:Liều dùng cho bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày tá tràng nặng: Liều mỗi ngày 40mg x 01 lần/ngày.Liều dùng cho bệnh nhân suy gan nặng: Liều tối đa 20mg/ ngày hoặc dùng cách ngày với liều 1 lần 40mg.Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.Ngay khi có thể thì hãy chuyển từ dạng tiêm, truyền tĩnh mạch sang dạng uống để kéo dài thời gian điều trị cũng như đạt hiệu quả cao hơn. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ozanilin Không dùng Ozanilin cho bệnh nhân có phản ứng dị ứng hay phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 5. Quá liều thuốc Ozanilin Khi dùng quá liều thuốc Ozanilin bạn có thể gặp các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau bụng, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy, nổi mẩn, ngứa,... Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, bạn nên báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí an toàn, đúng cách. 6. Tương tác khi dùng thuốc Ozanilin Trong quá trình sử dụng thuốc Ozanilin, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Ozanilin. 7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Ozanilin Trong quá trình dùng thuốc Ozanilin, người bệnh có thể sẽ gặp các tác dụng phụ như:Ban da;Phản ứng dị ứng;Phản vệ;Mệt mỏi;Chóng mặt;Đau đầu;Tiêu chảy;Táo bón.Người bệnh gãy báo ngay cho bác sĩ nếu trong quá trình dùng thuốc Ozanilin gặp bất cứ triệu chứng khó chịu nào.Ozanilin là loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản. Đây là thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc để tránh tai biến xảy ra. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Ozanilin thì hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
734
Xương bả vai nhô cao - Dị tật bẩm sinh và cách nhận biết Các dị tật bẩm sinh thường gây ảnh hưởng tới sức khỏe và thẩm mỹ của cơ thể, một trong số đó là tình trạng xương bả vai nhô cao. Vậy bệnh nhân có xương bả vai lồi sẽ gặp phải những triệu chứng như thế nào? Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây để nắm được đặc điểm của chứng xương bả vai lồi. 1. Hội chứng xương bả vai nhô cao Xương bả vai nhô cao là dị tật bẩm sinh thường gặp, nhìn chung sức khỏe của bệnh nhân sẽ không chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Trong y học, hội chứng này còn được biết đến với tên gọi là Sprengel, người bệnh gặp một số khó khăn khi vận động khớp vai nếu mắc phải chứng bệnh kể trên. Theo các số liệu thống kê, tỷ lệ bé trai mắc chứng xương bả vai lồi cao hơn so với bé gái. Mẹ bầu cần chú ý theo dõi sự phát triển của thai nhi để phát hiện kịp thời tổn thương bẩm sinh này. Nếu không, khi chào đời, trẻ sẽ cảm thấy tự ti vì cấu trúc xương bả vai bất thường. 2. Chứng xương bả vai lồi thường xuất hiện vào giai đoạn nào? Nhiều bạn thắc mắc không biết hội chứng xương bả vai nhô cao xuất hiện vào thời điểm nào? Thông thường, những đặc điểm bất thường của xương bả vai bắt đầu hình thành từ tháng thứ 3 của thai kỳ. Bởi vì, đây là giai đoạn xương bả vai của thai nhi di chuyển tới lồng ngực. Nếu xương bả vai chịu tác động xấu từ các yếu tố bên ngoài, cấu tạo của chúng có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực. Tốt nhất mẹ bầu nên đi kiểm tra sức khỏe, sự phát triển thai nhi thường xuyên. Bác sĩ sẽ cảnh báo nguy cơ thai nhi bị lồi xương bả vai và tư vấn hướng xử lý kịp thời. Chứng xương bả vai lồi còn kéo theo nhiều đặc điểm cấu tạo bất thường liên quan tới cột sống, lồng ngực hoặc cổ,… Một số vấn đề thường gặp là: vẹo cột sống bẩm sinh, dính xương sườn,…. Như vậy, việc phát hiện sớm nguy cơ lồi xương bả vai ở thai nhi là vô cùng cần thiết. Các bậc phụ huynh nên lưu ý vấn đề này để đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh và toàn diện. 3. Dấu hiệu cảnh báo xương bả vai bị lồi ở trẻ nhỏ Nếu mắc chứng xương bả vai nhô cao, trẻ sẽ gặp phải những triệu chứng như thế nào? Thông thường, chúng ta dễ dàng thấy điểm khác biệt ở xương bả vai của bệnh nhân. Cụ thể, phía xương bả vai thiểu sản sẽ nhô cao hơn so với bình thường. Trong một số trường hợp, xương bả vai có thể nhô cao tới nền cổ, phần phía dưới có xu hướng xoay vào trong. Khi phát hiện trẻ có đặc điểm trên, cha mẹ nên chủ động đưa con đi kiểm tra và điều trị sớm. Tùy vào mức độ bệnh, trẻ sẽ phải đối mặt với những triệu chứng khác nhau. Hiện nay, hội chứng xương bả vai lồi được chia thành 4 cấp độ, lần lượt là rất nhẹ, nhẹ, vừa và nặng. Đối với bệnh nhân cấp độ 1, và cấp độ 2, xương bả vai không chịu quá nhiều tổn thương, chính vì thế chúng ta khó có thể phát hiện dấu hiệu xương bả vai nhô lên. Cha mẹ cần để ý thật kỹ nếu muốn kiểm tra xem xương bả vai có nhô lên bất thường hay không. Với bệnh nhân cấp độ 3 và 4, cấu trúc xương bả vai biến dạng rõ rệt, cha mẹ dễ dàng phát hiện đặc điểm này bằng mắt thường. Bệnh nhân bị tổn thương xương bả vai vừa, nặng thường gặp khó khăn khi cử động khớp bả vai. Thậm chí, một số nhóm cơ quanh khu vực này có dấu hiệu co cơ, xơ hóa. Dựa vào những đặc điểm kể trên, các bậc phụ huynh nên lưu ý và xác định xem trẻ có gặp phải tình trạng xương bả vai nhô cao hay không. Mặc dù tổn thương bẩm sinh này không đe dọa tới tính mạng của trẻ, song chúng ta cũng không nên chủ quan và bỏ qua việc điều trị. 4. Kỹ thuật chẩn đoán và điều trị chứng xương bả vai bị lồi Để phát hiện xương bả vai lồi, bác sĩ không chỉ quan sát bằng mắt thường mà còn dựa vào hình ảnh chẩn đoán. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được áp dụng là: chụp X-quang, chụp CT và MRI. Bác sĩ quan tâm tới hình ảnh lồng ngực, xương bả vai để đánh giá mức độ tổn thương. Ngoài ra, hình ảnh phim chụp nghiêng cũng cho chúng ta biết cột sống cổ, ngực có đặc điểm cấu tạo bất thường hay tổn thương nào không. Về vấn đề điều trị, bác sĩ sẽ dựa vào mức độ tổn thương xương bả vai. Với trẻ mắc chứng xương bả vai lồi cấp độ 1 và 2, hiếm khi bác sĩ chỉ định phẫu thuật. Bởi vì hội chứng bẩm sinh này không gây mất thẩm mỹ hoặc ảnh hưởng tới khả năng vận động khớp vai của trẻ. Tuy nhiên, những em bé có xương bả vai nhô cao thì phải tiến hành phẫu thuật. Đây là cách duy nhất để cải thiện vấn đề thẩm mỹ cho trẻ, đồng thời tạo điều kiện cho bé vận động dễ dàng, thoải mái hơn. Nếu trẻ được chỉ định phẫu thuật xương bả vai nhô cao, các bậc phụ huynh nên sắp xếp cho con thực hiện sớm. Thời điểm thích hợp để cho trẻ phẫu thuật là trước 6 tuổi.
medlatec
994
Công dụng thuốc Incarxol Thành phần chủ yếu của thuốc Incarxol là Norfloxacin với hàm lượng 400mg. Incarxol được chỉ định để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu trên, dưới, viêm bàng quang, viêm thận, bể thận gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm,...Để 1. Thuốc Incarxol công dụng là gì? Thành phần Norfloxacin trong thuốc là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Quinolon, có thể dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Incarxol tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp acid Deoxyribonucleic của vi khuẩn. Ở mức độ phân tử, Incarxol tham gia vào 3 quá trình trong tế bào vi khuẩn như sau:Ức chế hình thành siêu xoắn của chuỗi ADN xoắn kép dưới xúc tác của enzym ADN gyrase;Ức chế mở xoắn dạng ADN siêu xoắn;Thúc đẩy chuỗi xoắn kép ADN. Do đó, Incarxol có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm hiếu khí.2. Chỉ định của thuốc Incarxol. Thuốc Incarxol được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới, cấp tính và mạn tính, biến chứng hoặc không biến chứng như sau:Viêm bàng quang;Viêm thận - bể thận;Viêm tiền liệt tuyến mãn tính;Nhiễm trùng tiết niệu sau phẫu thuật đường niệu.Bệnh bàng quang thần kinh;Sỏi thận. 2. Chống chỉ định của thuốc Incarxol Thuốc Incarxol không được dùng cho các trường hợp: Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Norfloxacin hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Incarxol;Người bệnh có tiền sử dị ứng với các thuốc thuộc nhóm Quinolon;Trẻ em dưới 18 tuổi.3. Liều lượng và cách sử dụng của thuốc Incarxol3.1. Liều dùng của thuốc Incarxol. Liều dùng của thuốc Incarxol được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng thuốc như sau:Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không biến chứng: Uống 400mg/ lần x 2 lần/ ngày, dùng thuốc trong 3 ngày.Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng: Uống 400mg/ lần x 2 lần/ ngày, dùng thuốc từ 7-10 ngày.Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát mạn tính: Uống 400mg/ lần x 2 lần/ ngày, thời gian dùng thuốc có thể lên tới 12 tuần. Nếu bệnh được ngăn chặn trong vòng 4 tuần đầu điều trị, có thể giảm liều xuống 400mg/ ngày.Bệnh nhân suy thận: 400mg/ lần/ ngày.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thuốc Incarxol.3.2. Cách dùng của thuốc Incarxol. Incarxol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng mỗi viên chứa 400mg Norfloxacin, dùng đường uống. Thuốc được dùng khi có chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nên uống Incarxol với một ly nước ít nhất là một giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Không nên dùng Incarxol với các loại thuốc như: Vitamin tổng hợp, sắt hoặc kẽm, các thuốc kháng acid có chứa magnesi và nhôm, sucralfate, hay Videx (didanosine), các loại viên nhai, viên đệm hoặc các loại bột nhi khoa dùng để pha dịch uống. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Incarxol Tác dụng không mong muốn thường gặp của Incarxol gồm:Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, ợ nóng, đau và co cứng bụng và tiêu chảy.Hệ thần kinh: Nhức đầu, hoa mắt.Trên da: Nổi mẩn.Tác dụng không mong muốn ít gặp của Incarxol gồm:Hệ tiêu hóa: Biếng ăn, tăng các men gan ALT, AST;Hệ thần kinh: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lo lắng căng thẳng, dễ kích động, sáng khoải, mất phương hướng, ảo giác, ù tai và chảy nước mắt;Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.Các tác không mong muốn hiếm gặp của Incarxol gồm:Trên da và toàn thân: Phản vệ, phù mạch, khó thở, viêm mạch, mày đay, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại từ biểu bị nhiễm độc, hồng ban đa dạng và viêm da tróc vảy.Hệ cơ xương khớp: Viêm khớp, đau cơ, đau khớp, viêm gân, đứt gân, tăng nhược cơ năng, tăng men cơ creatine kinase (CK).Hệ thận tiết niệu: Viêm thận kẽ, suy thận.Hệ tiêu hóa: Viêm kết tràng giả mạc, viêm tụy, viêm gan, vàng da gồm vàng da ứ mật và gia tăng các chỉ số trong thử nghiệm chức năng gan.Hệ thần kinh: Bệnh đa thần kinh gồm hội chứng Guillain - Barre, dị cảm, lú lẫn, rối loạn tâm thần như phân ứng loạn tâm thần, co giật, run rẩy và giật rung cơ.Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tán huyết, đôi khi do thiếu men Glucose-6-Phosphat Dehydrogenase.Hệ sinh dục: Bệnh nấm Candida âm đạo.Ngũ quan: Rối loạn vị giác, loạn thị giác.Hệ tim mạch: Kéo dài khoảng QT và nhịp nhanh thất (như xoắn đỉnh).Những thận trọng khi dùng thuốc Incarxol:Phụ nữ có thai: Hiện nay các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật chưa thấy tác dụng phụ gây quái thai hoặc gây đột biến cho thai nhi khi sử dụng Incarxol. Tuy nhiên độ an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai chưa được đưa ra. Do đó, không nên dùng Incarxol cho phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu chỉ ra việc Incarxol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên dùng Incarxol cho phụ nữ đang cho con bú.Những người lái xe và vận hành máy móc: Do Incarxol có thể gây ra tình trạng hoa mắt, chóng mặt làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cho nên, cần thận trọng khi sử dụng Incarxol cho đối tượng này.Không dùng thuốc Incarxol cho các bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc có những yếu tố dẫn đến cơn động kinh, trừ khi có chỉ định của bác sĩ khi thật sự cần thiết với lợi ích mang lại lớn hơn yếu tố nguy cơ của thuốc Incarxol.Do thuốc Incarxol có thể gây viêm gân hoặc đứt gân, đặc biệt ảnh hưởng tổn thương đến gân Achille, nhất là ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân đang dùng Corticoid. Do đó, người bệnh khi sử dụng Incarxol nếu thấy xuất hiện viêm và đau, nên ngừng sử dụng thuốc ngay.Vì phản ứng nhạy cảm với ánh sáng có thể xảy ra khi sử dụng Incarxol. Nên ngừng điều trị nếu người bệnh xuất hiện tình trạng nhạy cảm với ánh sáng.Thận trọng khi sử dụng Incarxol ở những bệnh nhân bị nhược năng có thuốc có thể làm gia tăng các dấu hiệu nhược cơ năng và dẫn đến suy cơ hô hấp đe dọa tới tính mạng người bệnh.Nên thận trọng khi dùng Incarxol cho các bệnh nhân bị giảm Kali, nhịp tim chậm hoặc đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm la hoặc nhóm Il. I.Nên chú ý cẩn trọng khi dùng Incarxol cho các bệnh nhân đang dùng Cisaprid, Erythromycin, thuốc kháng loạn thần, thuốc tråm cảm ba vòng hoặc những người có tiền sử kéo dài khoảng QT.Do Incarxol có chứa thành phần tá dược là Macrogolglycerol, Hydroxy Stearat, chất này có thế gây đau dạ dày và tiêu chảy cho người bệnh.Do tình trạng kháng thuốc ngày càng phổ biến, do đó chỉ nên sử dụng Incarxol khi được bác sĩ kê đơn và dùng đúng liều lượng và thời gian được chỉ định.Incarxol là kháng sinh được chỉ định để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu trên, dưới, viêm bàng quang, viêm thận, bể thận gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, viêm niệu đạo do lậu, viêm cổ tử cung. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng kháng thuốc kháng sinh đang rất phổ biến, do đó, người bệnh không nên tự ý dùng loại thuốc Incarxol mà nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Lưu ý, Incarxol là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, gây biến chứng nặng nề.
vinmec
1,363
Nguyên nhân sưng lợi: Biết để giải quyết gọn gàng Lợi là các mô bao phủ xương hàm. Sưng lợi thường khởi phát từ các vùng tiếp xúc giữa lợi và răng. Khi sưng, lợi phình to, lồi ra ngoài. Nếu sưng nặng, lợi có thể che phủ một phần của một hoặc nhiều răng. Sưng lợi thường là do lợi quá nhạy cảm, bị kích ứng bởi các yếu tố tiêu cực hoặc liên quan đến các bệnh lý răng miệng tiềm ẩn. Trong hầu hết các trường hợp, sưng lợi không nguy hiểm. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không nên chủ quan, nếu nó khởi phát do các bệnh lý răng miệng. 1. Sưng lợi do thức ăn kẹt bên trong chân răng Đây là nguyên nhân sưng lợi phổ biến nhất. Các mảnh thức ăn kẹt ở kẽ răng hoặc kẹt ở đường viền nướu răng, gây kích ứng và sưng tấy lợi. Tình trạng này có thể được cải thiện sau khi bạn vệ sinh sạch sẽ các mảnh thức ăn đó, bằng bàn chải, tăm nước và chỉ nha khoa. 2. Sưng lợi do mang thai Khi mang thai, cơ thể phụ nữ sản sinh nhiều hormone hỗ trợ, dẫn đến tình trạng thay đổi lưu lượng máu đến lợi. Sự gia tăng đột ngột lưu lượng máu có thể khiến lợi bị kích ứng và sưng tấy. Ngoài ra, sự biến động nội tiết tố còn có thể làm giảm khả năng “chiến đấu” với vi khuẩn của cơ thể. Từ đó, nguy cơ phụ nữ mang thai bị viêm lợi tăng cao. Lẽ dĩ nhiên, sưng lợi sẽ đi kèm với nó. Sự gia tăng đột ngột lưu lượng máu có thể khiến lợi bị kích ứng và sưng tấy 3. Sưng lợi do suy dinh dưỡng Thiếu hụt một số loại Vitamin, đặc biệt là Vitamin B và C có thể là nguyên nhân sưng lợi. Bởi Vitamin B, C đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì một hàm răng khỏe mạnh cũng như sửa chữa một hàm răng “đang có vấn đề”. Sưng lợi do suy dinh dưỡng thường phát sinh ở người lớn tuổi, người ăn kiêng và người không ăn một số loại thực phẩm chứa Vitamin B, C. 4. Sưng lợi do nhiễm khuẩn Người nhiễm khuẩn HSV hoặc nhiễm nấm hầu như đều bị sưng lợi và tình trạng đó chỉ được giải quyết khi toàn bộ khuẩn HSV và nấm bị tiêu diệt. 5. Sưng lợi do viêm lợi Sưng lợi có thể là biểu hiện của bệnh lý viêm lợi hay viêm nướu. Bệnh chỉ xuất hiện ở những người không vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng, tạo điều kiện cho mảng bám tích tụ, vi khuẩn sinh sôi và hoạt động mạnh mẽ tại đường viền nướu răng. Nếu không được kiểm soát kịp thời, bệnh có thể tiến triển tới viêm nha chu. Ngoài sưng lợi, viêm lợi còn có các biểu hiện khác như: Răng nhạy cảm, đau khi nhai, chảy máu lợi, tụt lợi, hơi thở có mùi,… Khi bị viêm lợi, lợi người bệnh sẽ sưng tấy 6. Sưng lợi do viêm nha chu Ngoài viêm lợi, nguyên nhân sưng lợi còn có thể là do viêm nha chu. Biến chứng nghiêm trọng nhất của viêm nha chu là tiêu xương hàm, lung lay răng và rụng răng. Ngoài sưng lợi, bệnh lý này còn có các dấu hiệu nhận biết là: Khoảng cách giữa các răng lớn, răng lung lay, có mủ ở giữa răng và lợi, biến dạng khớp cắn,… 7. Sưng lợi do áp xe răng Áp xe răng là tình trạng răng hoặc các cấu trúc xung quanh răng có mủ. Có 2 loại áp xe răng phổ biến là: Áp xe quanh răng (xảy ra do sâu hoặc gãy răng, thường ảnh hưởng nhiều đến chân răng) và áp xe nha chu (thường ảnh hưởng nhiều đến lợi). Cả 2 loại áp xe đều có thể gây sưng lợi. Áp xe răng còn có một số triệu chứng là: Đau ở răng hoặc lợi, có thể lan đến hàm, tai và cổ; cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân nằm; răng lung lay; sưng, đỏ mặt; nhạy cảm với đồ ăn thức uống nóng/lạnh, hơi thở có mùi hôi; có mùi vị khó chịu trong miệng. Nếu áp xe nặng, người bệnh có thể: Sốt; mệt mỏi, khó mở miệng; khó nuốt, suy giảm hô hấp,… 8. Sưng lợi do nguyên nhân khác Ngoài 7 nguyên nhân sưng lợi trên, người bệnh còn có thể bị sưng lợi do: Sử dụng một số loại thuốc có tác dụng phụ; nhạy cảm với thành phần của các sản phẩm chăm sóc răng miệng, như: Kem đánh răng, nước súc miệng; đeo răng giả hoặc sử dụng các thiết bị nha khoa không phù hợp. Thăm khám với nha sĩ để xác định nguyên nhân gây sưng lợi
thucuc
837
Mẹo chữa rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa là bệnh phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong đó có chế độ ăn uống không phù hợp. Tùy vào mỗi triệu chứng cụ thể mà có mẹo chữa rối loạn tiêu hóa khác nhau. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để có thêm kinh nghiệm khắc phục chứng rối loạn tiêu hóa tại nhà. Khi bị rối loạn tiêu hóa, tùy vào thể trạng từng người mà xuất hiện những triệu chứng khác nhau như đầy bụng, tiêu chảy, táo bón… 1. Đầy bụng Nguyên nhân gây ra chứng đầy bụng là do dung nạp quá nhiều các thực phẩm khó tiêu hóa như thức ăn nhiều chất bột, chất béo…Những thức ăn này sẽ làm cho dạ dày bạn khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng bữa ăn hàng ngày. Để cải thiện chứng đầy bụng có thể dùng túi chườm hoặc khăn nóng Trong trường hợp này, bạn có thể áp dụng một vài mẹo chữa rối loạn tiêu hóa sau: – Dùng túi chườm hoặc khăn nóng để chườm đều vùng bụng, bẹ sườn và quanh rốn. – Uống nhước chanh gừng pha với mật ong. – Ăn vài lát gừng tươi chấm muối. – Uống nước bạc hà hoặc trà gừng. 2. Tiêu chảy Đây là tình trạng đi ngoài phân lỏng quá 3 lần/ ngày. Khi bị tiêu chảy, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu do mất nhiều nước. Nếu không xử trí đúng cách và kịp thời, bệnh có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. Tiêu chảy cũng là một triệu chứng rối loạn tiêu hóa hay gặp ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh Mẹo chữa rối loạn tiêu hóa trong trường hợp này là bổ sung nước ngay lập tức bằng cách uống dung dịch oresol hoặc nước khoáng, nước cháo, nước súp, nước hoa quả. Ngoài ra có thể áp dụng các mẹo vặt sau: – Uống ½ cốc nước ép bạc hà, sau 2 giờ uống một lần. – Nhai nõn ổi (búp ổi) với vài hạt muối. – Hồng xiêm xanh cắt thành lát mỏng, phơi khô, sao vàng để sắc nước uống. 3. Táo bón Táo bón là tình trạng đi đại tiện ít hơn 3 lần/ tuần, phân cứng, khó đại tiện. Nguyên nhân gây ra chứng táo bón là do chế độ ăn uống không phù hợp, ít chất xơ, nhịn đi ngoài nhiều lần. Đôi khi táo bón có thể là do tác dụng phụ của thuốc…Việc xác định rõ nguyên nhân gây ra chứng rối loạn tiêu hóa này người bệnh sẽ biết cách xử trí đúng đắn. Xoa bụng là một mẹo chữa rối loạn tiêu hóa được nhiều người sử dụng giúp loại bỏ chứng táo bón. Một vài mẹo chữa rối loạn tiêu hóa sau có thể sẽ giúp ích cho người mắc chứng táo bón: – Uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh, củ quả vừa giúp tăng cường vitamin, vừa có công dụng nhuận tràng, tốt cho hệ tiêu hóa của bạn. – Sữa chua: Đây là thực phẩm chứa probiotic có lợi co hệ tiêu hóa, giúp đại tràng khỏe mạnh. Bạn có thể bổ sung sữa chua mỗi ngày để cải thiện chứng táo bón. – Xoa bóp vùng bụng dưới và dọc 2 bên xương cùn đến ngang eo lưng sau mỗi bữa ăn. XEM THÊM: >> Rối loạn tiêu hóa uống thuốc gì? >> Đau bụng do rối loạn tiêu hóa >> Ăn kiêng có thể gây rối loạn tiêu hóa
thucuc
605
DHA là gì và cách bổ sung DHA đúng định lượng khuyến cáo DHA là dưỡng chất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ nhỏ. Tìm hiểu DHA là gì? DHA thực chất là viết tắt của cụm từ Axit docosahexaenoic - một loại axit omega-3. DHA là đóng vai trò quan trọng với sự phát triển của bé khi thai kỳ diễn ra cũng như trong giai đoạn sơ sinh. DHA có thể được cơ thể sản xuất một cách tự nhiên, nhưng hàm lượng là rất nhỏ. Chính vì vậy, cần bổ sung DHA thông qua các thực phẩm giàu DHA nhằm đáp ứng nhu cầu của cơ thể. 2. Tác dụng của DHA là gì? Theo các chuyên gia, các vai trò, tác dụng cụ thể của DHA như sau: Đối với trẻ nhỏ Đối với trẻ nhỏ, mẹ cần đặc biệt chú ý bổ sung đầy đủ hàm lượng DHA, đặc biệt trong quá trình phát triển của thai nhi cũng như trong giai đoạn sơ sinh. Đảm bảo về hàm lượng DHA cần cung cấp giúp bé: Có sự hoàn thiện và phát triển tốt nhất về các chức năng thị lực. Nguyên nhân chính là do trong thành phần cấu tạo của tế bào võng mạc có chứa một tỷ lệ lớn DHA. DHA cần thiết cho sự phát triển bộ não của trẻ vì trong chất xám của não bộ cũng có chứa tỷ lệ rất cao loại axit béo này. Bên cạnh đó, DHA giúp tăng độ nhạy của hệ thống nơron thần kinh, thúc đẩy quá trình truyền đạt thông tin. Trẻ thiếu hụt DHA có gặp phải tình trạng IQ thấp, chậm phát triển trí tuệ và kém thông minh. Đối với mẹ bầu trong thai kỳ Trong quá trình mang thai, mẹ bầu cũng cần được bổ sung DHA. Vậy tác dụng của DHA là gì? Không chỉ đảm bảo việc cung cấp đủ DHA cho sự phát triển của thai nhi, mẹ bầu được bổ sung đầy đủ DHA giúp mẹ giảm các nguy cơ bị tiền sản giật, trầm cảm sau khi hay sinh non trong quá trình mang thai. Theo khuyến cáo, mẹ bầu cung cấp khoảng 200mg DHA/ ngày. Đối với người trưởng thành Hỗ trợ quá trình tuần hoàn của máu, tăng lưu lượng máu lên não bộ. Phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến tim mạch, ổn định huyết áp. Làm chậm và ngăn ngừa nguy cơ bị chứng bệnh Alzheimer ở người cao tuổi. Hỗ trợ sức khỏe sinh sản đối với nam giới. Chống lại các chứng viêm. 3. Mức hàm lượng bổ sung DHA là bao nhiêu? Tùy theo từng đối tượng mà mức bổ sung DHA cho cơ thể là không giống nhau, cụ thể như sau: Trẻ nhỏ Hàm lượng DHA cần được bổ sung cho cơ thể trẻ nhỏ theo từng giai đoạn như sau: Giai đoạn thai kỳ: Cần được cung cấp khoảng 200 mg/ngày. Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi: thường được cung cấp DHA thông qua sữa mẹ là chủ yếu với hàm lượng là 17mg/100kcal. Trẻ nhỏ từ 1 - 6 tuổi: Hàm lượng DHA cần được cung cấp trung bình trong 1 ngày là 75mg/ngày. Mẹ bầu trong thai kỳ Theo khuyến cáo của các chuyên gia, trong thai kỳ mẹ nên thực hiện bổ sung tối thiểu 200mg/ngày. Với 3 tháng cuối của thai kỳ, lượng DHA cần được cung cấp có thể cao hơn. Bởi đây là giai đoạn hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ nhất của bé về não bộ và hệ thần kinh. Người trưởng thành Với người trưởng thành, lượng DHA được khuyên dùng là 400-800 mg trong vòng 6 tháng. 4. Cách bổ sung DHA cho cơ thể Về cơ bản, lượng DHA mà cơ thể tự sản xuất là rất ít và không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng. Vậy cách giúp bổ sung DHA là gì? Để tăng cường bổ sung DHA cho cơ thể, phương pháp hữu hiệu nhất là thông qua việc sử dụng các thực phẩm giàu DHA. Dưới đây là các nhóm thực phẩm mà bạn có thể tham khảo nếu muốn bổ sung DHA một cách tốt nhất cho mẹ và bé. Gồm có: Cá biển Cá biển là một trong những nguồn cung cấp DHA dồi dào mà bạn có thể tham khảo và sử dụng. Tuy nhiên, bạn cần tránh sử dụng các loại các có chứa hàm lượng thủy ngân cao nhằm đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé. Các loại cá được khuyên dùng là cá thu, cá hồi, cá mòi, cá ngừ,... Sữa và các chế phẩm từ sữa Nếu bạn chưa biết làm gì để bổ sung DHA thì sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa chính là một giải pháp tối ưu. Không chỉ có chứa nhiều DHA mà nhóm thực phẩm này còn là nguồn cung cấp dồi dào protein, vitamin D, canxi,... cần thiết cho sự phát triển của bé. Các loại ngũ cốc nguyên hạt Các loại ngũ cốc nguyên hạt như óc chó, hạnh nhân, hạt thông,... là nhóm hạt cung cấp dồi dào DHA và các dưỡng chất cần thiết cho mẹ và bé. Thay vì ăn kết hợp với các nhóm thực phẩm khác, mẹ và bé có thể sử dụng một ly sữa hạt cũng rất hợp lý. Rau xanh sẫm màu Trong quá trình mang thai hoặc khi bé bắt đầu tập ăn, rau xanh là thành phần không nên vắng mặt trong thực đơn hàng ngày. Cùng với nguồn DHA, rau xanh còn cung cấp chất xơ hỗ trợ tiêu hóa cũng như các khoáng chất khác cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Các loại rau xanh được biết đến với hàm lượng cao DHA có thể kể đến như cải bina, súp lơ xanh, bắp cải, cải xoăn,... Lòng đỏ trứng Sử dụng lòng đỏ trứng có thể cung cấp tốt các nhu cầu về DHA, sắt, protein cho cả mẹ và bé. Bạn có thể sử dụng lòng đỏ thường xuyên nếu như không bị dị ứng. Bên cạnh các nhóm thực phẩm nói trên, ngày nay, mẹ bầu có thể lựa chọn các loại thực phẩm chức năng, vitamin hay sữa đặc chế trong cung cấp DHA cho bà bầu để sử dụng. Tuy nhiên, bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng về chất lượng sản phẩm cũng như cách sử dụng để đảm bảo hiệu quả và sự an toàn cho cả mẹ và bé. Tốt nhất là nên nhờ đến sự tư vấn, hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa. Hy vọng với những chia sẻ nói trên, bạn đọc có thể tự đưa ra cho mình giải đáp với câu hỏi vai trò, tác dụng của DHA là gì. Để đảm bảo sự phát triển và sức khỏe cho cả mẹ và bé, đừng quên bổ sung đủ lượng DHA cần thiết nhé.
medlatec
1,130
Rối loạn mạch máu tai - Tổng quan thông tin cần biết Rối loạn mạch máu tai là là một trong những hiện tượng khá nguy hiểm, có thể gây ra ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống người mắc bệnh. Đặc biệt, hiện nay, bệnh đang có xu hướng ngày càng trở nên phổ biến hơn tại nước ta. 1. Cấu tạo và vai trò cơ bản của tai đối với cơ thể con người Đối với cơ thể người, khi nói đến tai, thường chúng ta hay nghĩ tới khả năng nghe, cảm nhận âm thanh. Tuy nhiên, tai còn có một chức năng quan trọng không kém nữa, đó là giữ cho cơ thể được thăng bằng. Bởi thế, bộ phận này còn được gọi với tên cơ quan tiền đình ốc tai. Tai được cấu tạo với 3 phần: Từ ngoài tới màng nhĩ (gọi là tai ngoài): gồm có loa tai, ống tai ngoài. Chúng sẽ đảm nhận chức năng thu nhận và dẫn truyền âm thanh từ bên ngoài tới màng nhĩ. Từ phía trong màng nhĩ tới thành xương ngoài tai trong (gọi là tai giữa): có vai trò như khoang chứa khí trong thái dương, có thể truyền âm thanh tới với tai trong nhờ các xương con. Phần cuối cùng, ở sâu nhất, có tên là tai trong: ốc tai, hệ thống ống bán khuyên, tiền đình thuộc phần này. Không chỉ giữ cho cơ thể luôn trong trạng thái thăng bằng mà chúng còn giúp các xung động âm thanh chuyển thành xung động thần kinh. Những bất thường ở tai do vậy không chỉ ảnh hưởng tới khả năng nghe, cảm nhận và cảm thụ âm thanh của cơ thể mà còn có thể ảnh hưởng tới việc giữ thăng bằng và một số hoạt động khác nữa. 2. Rối loạn mạch máu tai là gì? Trong cơ thể của con người có một hệ thống mạch máu chằng chịt, đi tới các cơ quan với mục đích cung cấp oxy, năng lượng cũng như các chất lỏng khác. Điều này giúp cho chúng ta có thể duy trì hoạt động sống một cách bình thường. Đối với tai cũng vậy, tai cũng cần có các mạch máu để có thể thực hiện các chức năng vốn có đối với cơ thể. Mặc dù vậy, do một số lý do nhất định, việc lưu chuyển của các mạch máu trong tai không được thực hiện như bình thường, có thể là tắc nghẽn hoặc thiếu máu, khiến cho lưu lượng máu không được duy trì với mức cần thiết và ổn định trong tai. Hiện tượng này được gọi là rối loạn mạch máu tai hoặc rối loạn tai trong hay một tên khác nữa là rối loạn vận mạch tai trong. 3. Triệu chứng khi bị rối loạn mạch máu tai Bệnh có thể gây ra những triệu chứng không chỉ biểu hiện ở tai mà có thể trên nhiều vùng khác của cơ thể, điển hình như: Ù tai: Đây là hiện tượng khá thường thấy, phổ biến nhất là ở một bên tai bị bệnh. Ù tai là cảm giác trong tai luôn xuất hiện âm thanh nhưng không xác định, không rõ ràng, có thể như tiếng ồn, có thể là tiếng kêu của côn trùng hoặc máy bay,... Thính lực bị suy giảm: Việc tắc nghẽn các mạch máu tai có thể khiến cho tế bào lông trong tai không được đảm bảo các điều kiện để hoạt động như bình thường. Điều này khiến cho âm thanh không được truyền hoặc truyền kém tới não, kéo theo khả năng nghe suy giảm. Khi kéo dài, có thể gây điếc. Chóng mặt: Khi rối loạn mạch máu tai, cũng có thể gây ra ảnh hưởng tới chức năng giữ thăng bằng. Vì thế, người bệnh hay gặp cơn chóng mặt, có thể thường xuyên hoặc ngắt quãng, cũng có thể còn kéo theo tình trạng buồn nôn, nôn, đi không vững hoặc tiêu chảy, vã mồ hôi. Khi bệnh mới ở giai đoạn đầu, các hiện tượng này có thể diễn ra với cường độ nhẹ và mức độ không thường xuyên. Tuy nhiên, nếu không để ý, quan tâm, để bệnh kéo dài, các triệu chứng sẽ trở nên trầm trọng, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, cuộc sống của người bệnh. Không chỉ khiến cho khả năng nghe suy giảm, qua thời gian, có thể gây điếc hoàn toàn. Cùng với đó, khi mạch máu không thể lưu thông bình thường và chuyển vào trong tai, có thể khiến cho động mạch bị xơ cứng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác. 4. Những nguyên nhân có thể dẫn tới rối loạn mạch máu tai Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới, cụ thể là: Hậu quả của việc mắc phải các bệnh khác nhau có liên quan tới máu, chẳng hạn như: bệnh về bạch cầu, đa hồng cầu, bệnh truyền nhiễm có liên quan tới mạch máu, viêm tắc mạch máu,... Người từng bị mắc chứng rối loạn tự miễn hoặc có tiền sử của bệnh Meniere, người bị cao huyết áp, đái tháo đường,... Một số trường hợp không phổ biến ở những người bị giang mai cũng có nguy cơ mắc bệnh. Các yếu tố thuộc dị ứng, chấn thương ở bộ phận này, chẳng hạn: bị dị vật rơi vào tai, viêm, nhiễm trùng tai, chấn thương tai, dây thần kinh thính giác bị viêm hoặc tắc mạch máu,... 5. Có thể phòng ngừa rối loạn mạch máu tai như thế nào? Đối với việc phòng bệnh và kể cả những người đã mắc bệnh, bên cạnh tuân thủ chỉ định về dùng thuốc hoặc phẫu thuật của bác sĩ, nên thực hiện các khuyến cáo sau: Về thói quen trong sinh hoạt hàng ngày Tránh tới các môi trường có nhiều tiếng ồn, khi đeo tai nghe, không bật âm lượng quá lớn. Việc dùng bông ngoáy tai nên được thực hiện cẩn trọng, tránh đưa vào quá sâu, có thể khiến viêm nhiễm. Với những môi trường chứa nhiều bụi bẩn, khi tiếp xúc, cần sử dụng mũ che hoặc nút bịt tai. Một số chuyên gia cho rằng nhạc cổ điển có tiết tấu nhẹ nhàng, được nghe với âm lượng vừa phải có thể mang tới khả năng xoa dịu, kích thích hoạt động của các dây thần kinh thính giác. Chú trọng việc kiểm soát huyết áp đối với người cao huyết áp, chữa trị bệnh đái tháo đường để giảm nguy cơ bệnh. Sắp xếp công việc để có thời gian nghỉ ngơi phù hợp, duy trì tập rèn luyện sức khỏe bằng hoạt động thể dục thể thao. Về chế độ ăn uống Thực hiện ăn uống lành mạnh, đồng nghĩa với việc: Hạn chế chất kích thích tới thần kinh, chẳng hạn rượu, bia, cà phê,... không sử dụng thuốc lá. Các loại thực phẩm sau đây nên được hạn chế: nhiều muối, nhiều đường, đồ đóng gói, chế biến sẵn,... Các loại nên được tăng cường, bổ sung thêm gồm: thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc chứa thành phần đường bột tự nhiên, chẳng hạn rau, củ, quả, ngũ cốc, bánh mì,... Cùng với đó, quan tâm tới sức khỏe bằng cách thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc không chủ quan đối với bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ nào là điều cần được chú trọng.
medlatec
1,232
thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định của Bộ y tế cho cá nhân, đơn vị Với lợi thế về chuyên gia hàng đầu và thiết bị máy móc hiện đại, bệnh viện sẵn sàng đồng hành cùng người dân và xã hội, chung tay đẩy lùi đại dịch COVID-19. Xét nghiệm SARS-Co V-2 trước khi xuất nhập cảnh là bảo vệ cộng đồng Đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng đến tất cả quốc gia trên thế giới, hằng ngày, số ca nhiễm COVID-19 không ngừng gia tăng. Mặc dù tình hình dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp, song việc phát triển kinh tế và giao thông với các nước không thể trì hoãn. Tại Việt Nam, số người lao động, học sinh làm việc và công tác tại nước ngoài không nhỏ, do đó, để đảm bảo sức khỏe và xác nhận tình trạng bệnh COVID-19 trước khi xuất nhập cảnh, công dân cần kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm không dương tính SARS-Co V-2. Việc xét nghiệm này nhằm hạn chế lây lan bệnh ra cộng đồng cũng như giảm nguy cơ lây nhiễm từ cộng đồng. Bởi khi di chuyển qua các quốc gia có dịch bệnh, người dân có thể vô tình lây lan virus sang người thân khi quay trở về, ngay cả khi không có bất kỳ triệu chứng nào. Vì vậy, bảo đảm an toàn cho mỗi chuyến đi, nhiều địa phương và lãnh thổ đã đưa ra các yêu cầu người xuất nhập cảnh phải có giấy chứng nhận kiểm tra y tế để tránh lây nhiễm. Thông qua kết quả xét nghiệm chẩn đoán COVID-19 giúp người dân biết được tình trạng sức khỏe của mình không nhiễm bệnh, từ đó an tâm cho mỗi chuyến đi. Những ai nên chủ động xét nghiệm SARS-Co V-2? COVID-19 tạo làn sóng lo sợ với người dân khiến nhiều người dù không có yếu tố dịch tễ, hoặc không có triệu chứng cũng muốn xét nghiệm kiểm tra. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của Bộ Y tế, những cá nhân, doanh nghiệp thuộc đối tượng sau cần thực hiện xét nghiệm: - Cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu xét nghiệm khẳng định không dương tính COVID-19 trước khi xuất nhập cảnh; - Người sinh sống, làm việc tại vùng dịch tễ (theo thông báo Bộ Y tế) đi qua vùng dịch tễ trong vòng 14 ngày; - Bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ/ cán bộ điều tra/ cơ quan y tế. Với tinh thần luôn sẵn sàng phục vụ người dân có nhu cầu kiểm tra sức khỏe và cần cấp Giấy xác nhận không dương tính với SARS-Co Là một trong số ít đơn vị y tế được cấp phép xét nghiệm sàng lọc và khẳng định SARS-Co
medlatec
460
Giải đáp thắc mắc: hen phế quản có nguy hiểm không? Một trong những căn bệnh về đường hô hấp thường gặp là hen phế quản, chúng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân. Trên thực tế, tình trạng này rất khó điều trị dứt điểm, mọi người phải xác định chung sống với bệnh suốt đời. Vậy hen phế quản có nguy hiểm không? 1. Bệnh hen phế quản là gì? Hen phế quản còn được biết đến với tên gọi khác là bệnh hen suyễn, đây là căn bệnh liên quan tới đường hô hấp khá phổ biến hiện nay. Hiểu đơn giản, bệnh nhân huyên suyễn đang đối mặt với hiện tượng viêm mạn tính đường thở. Cụ thể đường thở có thể rơi vào tình trạng tắc nghẽn do tăng tiết đờm, tình trạng phù nề gây ra. Lúc này, mọi người thường cảm thấy khó thở và ho khá dữ dội. Nhìn chung, bệnh hen phế quản ảnh hưởng khá nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày, chính vì thế mọi người lo lắng không biết hen phế quản có nguy hiểm không? Theo các số liệu thống kê, tỷ lệ người mắc bệnh hen suyễn đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng, trong đó trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ bị hen phế quản tương đối cao. Các bậc phụ huynh cần theo dõi sức khỏe của trẻ sát sao và kịp thời phát hiện, điều trị cho con. Đó là cách tốt nhất để kiểm soát triệu chứng bệnh hen suyễn. Khi tìm hiểu về căn bệnh này, mọi người thường thắc mắc hen suyễn có nguy cơ lây nhiễm cho những người xung quanh hay không? Câu trả lời là không, bởi vì vi rút, vi khuẩn không phải là tác nhân gây bệnh. Chính vì thế mọi người không cần lo lắng nếu chung sống và sinh hoạt cùng với bệnh nhân hen phế quản nhé! 2. Tác nhân gây bệnh hen phế quản Như đã phân tích ở trên, vi rút không phải là tác nhân gây bệnh hen phế quản, vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng viêm mạn tính đường thở? Trên thực tế, có rất nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ xuất hiện cơn hen suyễn. Trong đó, người ta thường chỉ tác nhân gây bệnh thành hai nhóm chính, đó là nhóm tác nhân dị ứng và không dị ứng. Cụ thể, tác nhân dị ứng làm khởi phát cơn hen phế quản có thể kể đến như: dị nguyên đường hô hấp, dị nguyên thực phẩm,… Nếu sống trong môi trường có nhiều bụi bẩn, khói thuốc lá thì chúng ta có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Bên cạnh đó, một số bạn bị dị ứng với phấn hoa hoặc lông động vật và dễ gây tình trạng hen suyễn nếu thường xuyên tiếp xúc. Nếu không may mắc bệnh, mọi người nên chủ động tìm hiểu hen phế quản có nguy hiểm không và tích cực điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Các bác sĩ cũng cho biết một số loại thuốc như penicillin hoặc aspirin có khả năng gây bệnh liên quan tới đường hô hấp, đặc biệt là tình trạng hen phế quản. Bên cạnh đó, bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh viêm mũi, viêm xoang là đối tượng dễ bị hen suyễn, gây suy giảm chức năng hệ hô hấp. Ngoài ra, một số tác nhân không dị ứng thường gặp là tâm lý căng thẳng, mệt mỏi hoặc do yếu tố di truyền. Tuy nhiên, đa phần bệnh nhân hen suyễn đều mắc bệnh do tác động của các tác nhân dị ứng. 3. Bệnh hen phế quản có nguy hiểm không? Hen suyễn vốn được biết đến là một dạng bệnh mạn tính, chính vì thế nhiều người lo lắng bệnh hen phế quản có nguy hiểm không? Người không phát hiện và điều trị bệnh sớm thường phải đối mặt với các biến chứng nghiêm trọng, chức năng của hệ hô hấp giảm đáng kể. Trong đó, một số vấn đề thường gặp là: xẹp phổi, nhiễm khuẩn phế quản, tình trạng tràn khí màng phổi hoặc suy hô hấp… Nhìn chung, mọi người không nên chủ quan với bất kỳ biến chứng nào của bệnh. Xẹp phổi là một trong những di chứng thường gặp ở bệnh nhân hen suyễn, đặc biệt là các em nhỏ. Người bệnh có thể gặp phải tình trạng xẹp phổi một hoặc nhiều thùy, nếu như tình trạng hen suyễn được kiểm soát kịp thời thì sức khỏe bạn sẽ được cải thiện. Như vậy để chữa khỏi tình trạng xẹp phổi, chúng ta cần tập trung theo dõi, điều trị bệnh hen phế quản. Khi thời tiết thay đổi, nhất là trong thời điểm trời trở lạnh, bệnh nhân hen suyễn có nguy cơ bị nhiễm khuẩn phế quản rất cao. Lúc này, hệ hô hấp của người bệnh khá nhạy cảm và dễ bị vi rút, vi khuẩn tấn công, tình trạng hen phế quản ngày càng diễn biến khó lường hơn. Nghiêm trọng nhất là tình trạng tràn khí màng phổi hoặc suy hô hấp, đây là biến chứng xảy ra ở bệnh nhân hen mạn tính. Trong tình huống này, người bệnh cần được phát hiện và cấp cứu kịp thời để hạn chế nguy cơ tử vong. Nếu chủ quan bỏ qua việc điều trị, tính mạng của bệnh nhân sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. 4. Phác đồ điều trị dành cho bệnh nhân hen suyễn Sau khi tìm hiểu vấn đề: hen phế quản có nguy hiểm không, chúng ta nên quan tâm tới việc điều trị bệnh. Nhìn chung, việc chữa trị nhằm mục đích kiểm soát các triệu chứng, hạn chế biến chứng có thể xảy ra. Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất, trong đó đa số bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc. Hai loại thuốc được dùng cho người bệnh hen suyễn là thuốc kiểm soát bệnh dài hạn và một số loại dược phẩm có tác dụng cắt cơn hen nhanh chóng. Tùy vào từng trường hợp, chúng ta sẽ sử dụng loại dược phẩm thích hợp và đem lại hiệu quả cao nhất. Để đảm bảo an toàn sức khỏe cũng như hiệu quả kiểm soát bệnh, mọi người nhớ tuân thủ theo hướng dẫn, kê đơn của bác sĩ. Bên cạnh việc điều trị tích cực, bệnh nhân cũng nên hình thành những thói quen sinh hoạt điều độ và lành mạnh để tăng cường sức khỏe. Mọi người nên duy trì luyện tập thể dục thể thao hàng ngày kết hợp với chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng. Đặc biệt, trong cuộc sống hàng ngày bạn hãy cố gắng tránh tiếp xúc với bụi bẩn, khói thuốc hoặc các tác nhân dị ứng khác, điều này giúp hạn chế sự phát triển của bệnh hen phế quản. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người giải đáp thắc mắc: hen phế quản có nguy hiểm không? Nếu mọi người tích cực điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ thì tình trạng sức khỏe sẽ được cải thiện rõ rệt, hạn chế biến chứng xấu xảy ra.
medlatec
1,230
Phân biệt mới sinh bị tắc tia sữa và tắc tia sữa thông thường Mới sinh bị tắc tia sữa hay còn gọi là cương sữa sinh lý, có một số điểm giống và khác với tắc tia sữa trong thời kỳ cho con bú. Cùng tìm hiểu sự khác biệt và cách xử lý trong mỗi trường hợp như thế nào nhé. 1. Phân biệt cương sữa sinh lý khi mới sinh và tắc tia sữa Có rất nhiều biểu hiện giống nhau giữa cương sữa sinh lý và tắc tia sữa, cần phải phân biệt rõ để có những cách xử trí phù hợp, tránh tình trạng tắc thêm nặng hơn. 1.1. Mới sinh bị tắc tia sữa (cương sữa sinh lý) là gì? Trong khoảng thời gian từ 2 đến 7 ngày sau khi sinh, nhiều sản phụ bắt đầu cảm thấy đau nhức và cứng ở toàn bộ vùng ngực. Có nhiều bà mẹ còn cảm thấy đau nhức và sưng hạch ở vùng nách, thậm chí là sốt cao, nhức mỏi toàn thân. Tuy nhiên, khi vắt sữa ra hay cho con bú trực tiếp thì không thấy sữa hoặc sữa nhỏ ra rất ít. Thời điểm này nếu mẹ không biết cách xử lý hoặc hiểu nhầm là tắc tia sữa và thông tia theo hướng này có thể khiến việc cương sữa sinh lý trở nên nghiêm trọng và chuyển thành tắc tia sữa thật sự. Vậy nguyên nhân bị cương sữa sinh lý là gì? Sau sinh, cơ thể mẹ sẽ tự động sản sinh ra 2 loại hormone phục vụ cho quá trình sản xuất sữa là prolactin và oxytocin. Trong khi prolactin có vai trò tạo sữa trong bầu ngực thì oxytocin giúp tuyến sữa giải phóng sữa ra ngoài. Nếu 2 loại hormone này cân bằng, sữa tiết ra bao nhiêu sẽ được giải phóng hết thì sẽ không làm tắc nghẽn sữa trong bầu ngực. Tuy nhiên, khi mới sinh lượng oxytocin của mẹ chưa đủ để giải phóng toàn bộ lượng sữa do prolactin tiết ra, từ đó gây ra cương sữa sinh lý. Bầu ngực mẹ khi đó sẽ trở nên căng cứng, đau nhức, nổi hạch. Nếu cương sữa quá lâu có thể gây sốt, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và tinh thần của mẹ. 1.2. Tắc tia sữa thông thường Nếu cương sữa sinh lý xảy ra do việc thiếu cân bằng hormone, thì tắc tia sữa trong thời gian cho con bú có nguyên nhân hoàn toàn khác. Rất nhiều nguyên nhân có thể khiến mẹ bị tắc tia sữa như: – Lượng sữa mẹ quá nhiều, con bú không hết nhưng mẹ không vắt ra. Lâu dần, dư lượng sữa trong bầu vú sẽ gây nên hiện tượng tắc nghẽn. – Trong thành phần sữa mẹ có quá nhiều chất béo cũng là một nguyên nhân gây tắc sữa. – Mẹ bị cặn bám vào đầu ti do không vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần cho con bú. – Mẹ không biết cách giải quyết vấn đề cương sữa sinh lý dẫn đến tắc tia sữa. Có nhiều nguyên nhân gây tắc tia sữa mà mẹ cần chú ý Việc tắc tia sữa có thể mang đến rất nhiều phiền lụy cho cả mẹ và bé. Em bé thì không có sữa để uống, đôi khi bé còn bú phải lượng sữa tồn lâu ngày đã biến chất, lên mủ trong bầu ngực mẹ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Mẹ thì đau đớn, nhức mỏi bầu ngực, có thể có mủ xanh, nổi hạch, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến áp xe, phải phẫu thuật. 2. Cách xử lý cương sữa sinh lý và tắc tia sữa Vì nguyên nhân của 2 loại tắc sữa này khác nhau nên cách xử lý cũng khác nhau. Các bà mẹ đang gặp hiện tượng này nên tìm hiểu thật kỹ để có những hướng giải quyết phù hợp, hiệu quả. 2.1. Cách xử lý vấn đề mới sinh bị tắc tia sữa Như nguyên nhân đã nói ở trên, cương sữa sinh lý đơn giản chỉ là do yếu tố cơ thể chưa cân bằng được 2 loại hormone tiết sữa và tạo sữa. Chính vì vậy, việc cần làm lúc này chính là giảm bớt sự căng thẳng của bầu ngực và tìm cách giải phóng nhiều hormone oxytocin hơn. Cụ thể là: – Chườm lạnh: Tại sao phải chườm lạnh mà không phải chườm nóng? Khi mới sinh, các tuyến sữa chưa kịp giãn nở mà đã phải chứa một lượng sữa mẹ khá nhiều. Điều này là nguyên nhân mẹ có cảm giác đau, căng tức ở hai bầu vú. Thời gian sau sinh càng lâu, mức độ đau càng tăng lên. Chính vì thế, việc cần làm là chườm lạnh để bầu ngực bớt cảm giác đau cho mẹ. – Massage ngực nhẹ nhàng: dùng tay xoa bóp nhẹ bầu ngực theo hình vòng tròn, vuốt xuôi bầu ngực và vê đầu ti để kích thích giải phóng oxytocin. Lưu ý không nên dùng lực quá mạnh có thể gây đau đớn hơn cho mẹ. Massage ngực nhẹ nhàng là một cách hiệu quả để thông tắc tia sữa – Tích cực cho con bú: Thường xuyên cho bé bú để giảm lượng sữa trong bầu ngực một cách hiệu quả. Lực hút của các em bé sơ sinh, nhất là những bé háu ăn thường rất mạnh. Mẹ sẽ cảm thấy hiện tượng cương sữa sinh lý giảm dần sau 3-5 ngày cho bé bú. – Dùng máy hút sữa: Nếu vì lý do nào đó mà bạn chưa thể cho bé bú, hãy dùng máy hút sữa để hút. Trong thời gian đầu, không nên để lực hút quá mạnh, có thể làm tổn thương đầu vú. Nên bật chế độ massage hoặc dùng tay massage làm mềm vú trước, sau đó tăng dần độ mạnh lên. Tuyệt đối không hút sữa quá lâu, tối đa mỗi lần chỉ 30 phút là đủ.Trong thời gian bị cương sữa, mẹ lưu ý không nên ăn móng giò và các loại chất béo quá nhiều, có thể làm tình trạng tắc bị nặng hơn. Ngoài ra, mẹ cũng cần chú ý vệ sinh đầu vú, tránh để cặn đầu ti gây viêm nhiễm. 2.2. Cách thông tắc tia sữa Khi bị tắc tia sữa, mẹ cần tìm nguyên nhân gây tắc trước khi xử lý. – Nếu xuất hiện những cục cứng nhỏ ở ngực: Trước tiên hãy chườm ấm bầu ngực trong 15′, sau đó dùng tay massage xung quanh bầu ngực, vuốt từ trên xuống dưới, từ bầu ngực đến chân ti trong 15′ nữa. Sau đó cho em bé bú cạn bầu ngực hoặc dùng máy hút để làm trống bầu ngực. Cữ bú nào cũng thực hiện chườm nóng và massage như vậy. Việc tắm nước nóng và dùng vòi sen xả vào bầu ngực cũng là một cách hiệu quả để tan cục tắc. – Trong trường hợp vắt sữa thấy chảy mủ, ngực đau nhức quá mức và cơ thể bắt đầu sốt thì bạn đã có thể bị viêm. Lúc này có thể chườm lạnh và hút sữa. Nếu vẫn không thấy đỡ, hãy đến ngay bệnh viện để khám và siêu âm bầu vú trước khi chỗ viêm phát triển thành áp xe. – Thăm khám và đánh giá tình trạng viêm tắc tia sữa – Siêu âm vú để đánh giá mức độ nặng nhẹ của viêm tắc – Hướng dẫn cách thông tắc tia tại nhà (nếu nhẹ) hoặc điều trị thông tia bằng các biện pháp hỗ trợ thông tắc như: massage, chiếu đèn hồng ngoại, máy sóng ngắn, máy hút sữa…tùy theo mức độ tắc tia. – Tư vấn cách chăm sóc bầu ngực khi ở nhà.
thucuc
1,326
Mỗi ngày có hơn 1 triệu ca mắc mới các bệnh lây truyền qua đường tình dục Những năm gần đây, số người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục ngày càng có xu hướng gia tăng. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp sẽ gây ra những hậu quả khôn lường, để lại nhiều hệ lụy đáng tiếc đặc biệt là nguy cơ gây vô sinh, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng của người mắc bệnh. Giật mình những con số về bệnh lây truyền qua đường tình dục Theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi ngày có hơn 1 triệu ca mắc mới các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở những người trong độ tuổi 15 - 49. Con số này lên tới 376,3 triệu trường hợp mắc mới hàng năm đối với bốn bệnh nhiễm khuẩn là chlamydia, lậu, trichomonas và giang mai. Cụ thể, trong năm 2016, có 127 triệu ca mắc mới bệnh chlamydia; 87 triệu ca mắc bệnh lậu; 6,3 triệu ca mắc giang mai và 156 triệu ca mắc trichomonas. So sánh với dữ liệu được công bố vào năm 2012 cho thấy, không có sự suy giảm đáng kể nào về tỷ lệ nhiễm mới hoặc hiện mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trong khi đó WHO công bố, trung bình khoảng 1/25 người trên toàn cầu mắc ít nhất một bệnh trong số các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nhiều trường hợp mắc nhiều bệnh cùng lúc. Ở Việt Nam, tại buổi góp ý kiến quy hoạch phát triển mạng lưới chuyên ngành da liễu giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn năm 2030 do Bộ Y tế tổ chức, các chuyên gia y tế đầu ngành đã ước tính con số thực tế mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể lên đến 1-2 triệu ca mắc mới/năm trong tổng số 3 đến 4 triệu bệnh nhân đến khám và điều trị. Điều này cho thấy các bệnh lây truyền qua đường tình dục đang hoành hành trên toàn thế giới và có nguy cơ trở thành “đại dịch thầm lặng, nguy hiểm và kéo dài trên toàn cầu”. Vậy, khi mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục bạn sẽ phải đối mặt với những nguy cơ gì và làm thế nào để phòng tránh được những căn bệnh này? Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục nguy hiểm như thế nào? Những bệnh lây truyền qua đường tình dục có tác động lớn đến sức khỏe đối với cả người lớn và trẻ em. Do đó, nếu không được điều trị, các bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và gây các bệnh mạn tính bao gồm các bệnh thần kinh, tim mạch, vô sinh, mang thai ngoài tử cung, thai chết lưu và tăng nguy cơ nhiễm HIV. Trong nghiên cứu của mình, WHO đã chỉ ra rằng, riêng bệnh giang mai đã gây ra khoảng 200.000 thai chết lưu và tử vong sơ sinh vào năm 2016, khiến nó trở thành một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong thai nhi trên toàn cầu. Một số trường hợp mắc bệnh do truyền từ mẹ sang con trong lúc mang thai và sinh nở, đặc biệt như chlamydia, lậu và giang mai hoặc lây truyền do tiếp xúc với máu bị nhiễm bệnh, sử dụng chung bơm kim tiêm… Dù rất nguy hiểm nhưng các bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể dự phòng được thông qua các biện pháp quan hệ tình dục an toàn, như sử dụng bao cao su đúng cách, cũng như giáo dục sức khỏe tình dục. Tuy nhiên, thực tế cho thấy ngay cả khi bạn sử dụng bao cao su 100% trong các lần quan hệ tình dục thì bạn vẫn có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục do liên quan đến các yếu tố về chất lượng bao cao su, cách sử dụng bao cao su, hoặc tiếp xúc với những phần mà bao cao su không che chắn được. Vì vậy, giải pháp hữu hiệu được các chuyên gia y tế đưa ra là nên làm xét nghiệm lọc các tác nhân lây truyền qua đường tình dục khi có các hành vi nguy cơ như quan hệ tình dục không an toàn, có các triệu chứng bất thường của bệnh phụ khoa ở nữ giới cũng như nam khoa ở nam giới. Thông qua kết quả các xét nghiệm giúp phát hiện sớm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời tăng khả năng chữa khỏi bệnh và giảm gánh nặng chi phí. Bên cạnh đó, việc sàng lọc các tác nhân lây nhiễm qua đường tình dục trong 3 tháng đầu của thời kì mang thai cũng là điều cần thiết để giúp các bà mẹ có thể phát hiện và kiểm soát, điều trị dể dự phòng nguy cơ lây nhiễm cho em bé khi sinh. Theo đó, khách hàng sẽ được giảm ngay 15%/tổng chi phí gói xét nghiệm sàng lọc các tác nhân lây truyền qua đường tình dục khi tải app icnm. Chương trình áp dụng từ ngày 05/07 đến hết ngày 31/07/2019. Đồng thời, i CNM cũng giúp người dùng tìm kiếm phòng khám, hỏi đáp các vấn đề sức khỏe cùng các chuyên gia y tế một cách thuận tiện, cập nhật các thông tin y tế mới nhất... vn/app Thông tin chi tiết xem tại: http:/icnm. vn/fun/Main Goi Kham. aspx
medlatec
947
Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu Tổ chức Y Tế Thế giới WHO khuyến cáo cần thiết nên tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với người mẹ và em bé trong quá trình vượt cạn, trong đó có cả những nguy cơ đe dọa tính mạng. 1. Bệnh uốn ván và ảnh hưởng của bệnh nếu mẹ bầu không được tiêm phòng uốn ván 1.1. Những thông tin cần biết về bệnh uốn ván Uốn ván là một căn bệnh cấp tính với mức độ nguy hiểm cao, nguy cơ tử vong luôn luôn thường trực. Đây là căn bệnh được phát triển do ngoại độc tố của vi khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) đi vào cơ thể thông qua các vết thương ngoài da. Những triệu chứng đầu tiên của bệnh là co cứng phần lưỡi và khu vực hàm, sau đó tiếp tục tê cứng toàn bộ cơ thể khiến người bệnh dần khó thở hoặc không thở được, cuối cùng hoàn toàn có thể khiến người bệnh bị tử vong. Bệnh uốn ván là căn bệnh nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng của người bệnh Trực khuẩn uốn ván sinh sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta, nguy hiểm hơn khả năng sống sót của vi khuẩn uốn ván rất mạnh, chúng có thể tồn tại trong môi trường đun sôi nhiệt trong thời gian dài. Theo thống kê, một khi đã nhiễm uốn ván thì tỷ lệ tử vong có thể lên tới hơn 90%. Ở trẻ sơ sinh tỷ lệ này còn lên tới 95%. Phụ nữ mang thai là nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhất mắc bệnh uốn ván chỉ qua một vết xước nhỏ ngoài da hoặc khi chuyển dạ sinh nở. Trẻ sơ sinh có thể mắc uốn ván rốn sơ sinh lây truyền từ người mẹ từ lúc được cắt dây rốn. 1.2. Những nguy hiểm khi không tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu Đối với mẹ mang thai, trong quá trình chuyển dạ sinh em bé, vi khuẩn uốn ván sẽ có cơ hội xâm nhập vào trong cơ thể thông qua đường sinh dục và gây uốn ván tử cung. Còn đối với trẻ sơ sinh, nhiễm trùng ở trẻ thường xảy ra trong quá trình cắt dây rốn, thông qua việc tiếp xúc giữa cuống rốn không lành với trực khuẩn uốn ván, gây nhiễm trùng rốn sơ sinh. Các biểu hiện của bệnh sẽ xuất hiện trong vòng 2 tuần đầu tiên sau sinh với các triệu chứng như đau cơ, cứng khớp, suy hô hấp, rối loạn thần kinh thực vật…nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của em bé. Vì vậy theo khuyến cáo của tổ chức Y Tế Thế giới WHO, tất cả phụ nữ đang ở độ tuổi sinh sản (kể cả có đang mang thai hay không có thai) đều nhất thiết phải tiêm phòng uốn ván để tạo kháng thể bảo vệ cả mẹ và con nếu không may bị trực khuẩn uốn ván tấn công. 2. Thời điểm nên tiêm phòng uốn ván cho bà bầu và những lưu ý khi tiêm 2.1. Thời điểm nên tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu – Mũi đầu tiên sẽ được thực hiện vào khoảng tuần thứ 20 trở lên của thai kỳ, mũi thứ 2 sẽ được thực hiện sau mũi đầu 1 tháng và cách thời điểm dự sinh tối thiểu 2 tuần. Hai liều vắc xin này về cơ bản có thể có khả năng bảo vệ trong khoảng từ 1 đến 3 năm. – Sau đó, mũi thứ 3 được khuyến nghị nên tiến hành tiêm vào khoảng 6 tháng sau liều thứ 2 để có thể tăng cao khả năng bảo vệ của vắc xin ít nhất 5 năm. Nên tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu ở giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2 của thai kỳ Nếu trong trường hợp nữ giới lần đầu tiêm phòng uốn ván thì sau khi tiêm 3 liều trên sẽ tiến thành tiêm thêm 2 mũi nữa trong 2 năm tiếp theo hoặc tiêm tiếp ở các lần mang thai sau đó. Như vậy, tổng số lần tiêm phòng uốn ván để đạt hiệu quả tốt nhất cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản là 5 mũi. Sau khi tiêm phòng uốn ván khoảng 15 ngày, cơ thể mẹ sẽ bắt đầu sản sinh ra kháng thể chống lại trực khuẩn uốn ván, và kháng thể này sẽ tiếp tục được truyền sang cho em bé ngay từ trong bào thai. Vì thế, cả mẹ lẫn em bé đều sẽ được bảo vệ nếu không may bị vi khuẩn uốn ván xâm nhập. 2.2. Những điều cần chú ý khi đi tiêm phòng uốn ván cho bà bầu – Mẹ có thể tham khảo thời điểm tiêm chủng để đảm bảo sức khỏe. Nếu trong thời điểm đầu của giai đoạn mang thai, mẹ bầu bị ốm nghén dẫn đến cơ thể mệt mỏi thì có thể xem xét tiêm phòng uốn ván mũi đầu vào khoảng giữa thai kỳ để tránh sự mệt mỏi và tiêm mũi 2 trước dự sinh ít nhất 2 tuần để đảm bảo thời gian tạo miễn dịch. – Nếu mẹ từng có tiền sử bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin trước đó hay bị các chứng bệnh liên quan đến khớp, thận,…thì nên tham khảo tư vấn của bác sĩ trước khi quyết định tiêm. – 1 số phản ứng phụ khi tiêm mà mẹ có thể gặp phải như buốt, sưng đau ở vị trí tiêm, sốt nhẹ thì không cần quá lo lắng vì đây là những phản ứng hoàn toàn bình thường và có thể hết dần sau 2 – 3 ngày. – Đối với những chị em đang có dự định mang thai và sinh con, hoàn toàn có thể tiêm vắc xin uốn ván trước để tạo hệ miễn dịch cho bản thân và em bé
thucuc
1,046
Chế độ kiêng kị sau đẻ mổ như thế nào là tốt nhất? 1. Sau đẻ mổ sản phụ nên kiêng cữ trong bao lâu Sau sinh mổ, mẹ cần rất chú ý đến chế độ chăm sóc cũng như kiêng cữ bởi lúc này cơ thể mẹ còn rất yếu. Việc kiêng kị sau sinh mổ sẽ giúp mẹ có thời gian hồi phục sức khỏe, cũng như ổn định tinh thần. Thông thường, sản phụ sau sinh mổ nên kiêng cữ trong khoảng ít nhất 3 tháng sau khi sinh. Thời gian này được coi là thời gian lý tưởng cho các vết thương dần dần lành lại. Mẹ sinh mổ cũng sẽ mất lâu thời gian hồi phục hơn so với các mẹ sinh thường. Do đó, mẹ càng giữ gìn, chăm sóc cơ thể tốt thì tốc độ ổn định cơ thể càng nhanh. 2. Mẹ nên bổ sung chế độ dinh dưỡng như thế nào sau đẻ mổ Việc kiêng kị sau sinh mổ sẽ giúp mẹ có thời gian hồi phục sức khỏe, cũng như ổn định tinh thần. 2.1. Kiêng kị sau đẻ mổ – Những loại thực phẩm mẹ nên bổ sung Sau sinh, mẹ nên bổ sung đa dạng các loại thực phẩm có chứa đầy đủ dinh dưỡng giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục và ổn định trở lại. Một số loại thực phẩm mẹ nên bổ sung như: – Những loại thức ăn có chứa nhiều chất sắt trong đó: Sắt đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh máu, điều này vô cùng có lợi cho mẹ sau sinh mổ bị mất máu nhiều. Do vậy, mẹ nên tích cực ăn những thức ăn có chứa hàm lượng sắt cao như: lòng đỏ trứng gà, bí đỏ, súp lơ xanh, các loại hạt, ngũ cốc, trái nho, chuối,… – Những loại thực phẩm giàu chất đạm trong đó: Bên cạnh sắt thì đạm cũng là một chất dinh dưỡng vô cùng cần thiết cho mẹ sau sinh mổ. Một số loại thức ăn mẹ nên sử dụng như: các loại thịt (thịt lợn, thịt gà, trứng, các loại cá,…) – Thực phẩm có chứa axit amin: Các loại thịt bò, thịt lợn, phô mai và chế phẩm từ sữa cũng sẽ đáp ứng được nhu cầu nạp protein của cơ thể. Ngoài ra, axit amin cũng chứa nhiều trong các loại đồ ăn có nguồn gốc từ thực vật như: đậu phụ, các loại hạt, sữa và các chế phẩm từ sữa,… – Những thực phẩm bổ sung nhiều vitamin E: Mẹ sinh mổ nên tích cực bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin E – rất tốt cho quá trình phục hồi vết thương, giúp vết thương mau lành và không để lại sẹo. Một số loại rau, trái cây mẹ nên ăn như: bưởi, cam, cà rốt, súp lơ xanh,…Ngoài ra, một số loại dầu ăn thực vật cũng có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ quá trình hồi phục vết thường: dầu đậu tương, rau bina,… – Thực phẩm giúp mẹ sinh mổ nhanh co dạ con: Rau ngót được coi là 1 trong những loại thực phẩm giúp sản phụ nhanh chóng co dạ con. Mẹ có thể nấu rau ngót làm canh ăn thường xuyên hoặc xay nhuyễn rau ngót đun lấy nước uống. Ngoài ra, bổ sung nghệ vào khẩu phần ăn cũng giúp tử cung, dạ con nhanh chóng co hồi. – Nên thường xuyên uống nước: Mẹ nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để giúp cơ thể trao đổi chất, hồi phục vết thương và sản xuất sữa cho bé bú. Ngoài ra, mẹ cũng có thể sử dụng thêm sữa, sữa chua, men tiêu hóa,… – Sử dụng thực phẩm ấm, nóng, chín kỹ: Mẹ nên ưu tiên dùng những loại thực phẩm được làm chín thật kỹ, được đun ấm, nóng để bảo vệ sức khỏe sau sinh. 2.2. Kiêng kị sau đẻ mổ – Những thực phẩm nào sản phụ cần tránh Sau sinh mổ, mẹ nên tránh sử dụng các loại thức ăn có khả năng gây khó tiêu hóa, đầy hơi, ợ chua: sữa đậu nành, dưa muối, cà muối,.. – Mẹ nên tránh sử dụng các loại thức ăn có khả năng gây khó tiêu hóa, đầy hơi, ợ chua: sữa đậu nành, dưa muối, cà muối,.. – Không nên ăn thức ăn chua như: chanh, xoài, khế, các loại gia vị cay nồng: tiêu, ớt, dấm,… – Hạn chế đồ nếp, rau muống bởi có thể chúng sẽ gây ảnh hưởng tới vết mổ của mẹ. – Không nên ăn quá nhiều các món chiên xào, nhiều dầu mỡ. Ưu tiên ăn những đồ ăn luộc, hấp, nhạt và ít gia vị. – Tránh xa các loại đồ uống có cồn, chất kích thích: bia, rượu, cafe, những loại nước đóng lon, có gas,… – Không nên dùng các loại thực phẩm gây khó đông máu: cua, ốc, rau đay,… – Những loại thực phẩm đồ ăn sẵn, đóng hộp mẹ cũng không nên ăn bởi chúng chứa các loại chất bảo quản, hàn the. 3. Những lưu ý cho sản phụ sau đẻ mổ là gì? Sau sinh mổ, mẹ nên nghỉ ngơi điều độ, cố gắng ngủ đủ giấc và tập thể dục thể thao vận động nhẹ nhàng. – Mẹ sinh mổ không nên cố gắng ngồi dậy đột ngột trong khoảng 12 giờ đầu sau phẫu thuật. Bởi điều này sẽ có khả năng khiến mẹ tụt huyết áp, sa sầm mặt mày, chóng mặt buồn nôn. Nên từ từ ngồi dậy và đi lại nhẹ nhàng trong phòng tùy theo mức độ cảm nhận sức khỏe của bản thân. Tuy nhiên, mẹ cũng không nên nằm 1 chỗ quá lâu sau đẻ mổ, đề phòng xảy ra tình trạng dính ruột sau sinh. – Mẹ nên tích cực cho em bé bú sau sinh để kích thích sữa nhanh về và tránh việc mất sữa sau sinh mổ. – Chỉ nên lau người bằng nước ấm, hoặc tắm qua với nước ấm/nước lá trong vài ngày đầu sau sinh. Không nên ngâm mình, kì cọ mạnh hay thực hiện cả tắm và gội đầu cùng một lúc. – Mẹ nên nghỉ ngơi điều độ, cố gắng ngủ đủ giấc và tập thể dục thể thao vận động nhẹ nhàng. – Mẹ sau sinh mổ nên lựa chọn tư thế nằm phù hợp, có thể sử dụng thêm gối hoặc chăn mỏng kê bụng hoặc kê lưng. – Cần theo dõi sát sao tình trạng đi tiểu tiện. Nếu sau 12 tiếng sau sinh mà mẹ chưa đi tiểu tiện được thì cần hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa. – Không lao động nặng, bê vác vật nặng quá sớm sau sinh. – Tránh quan hệ vợ chồng quá sớm sau quá trình sinh mổ. Bởi điều này dễ gây tổn thương đến vết mổ cũng như sức khỏe của mẹ. – Giữ vệ sinh khu vực vết mổ, vùng kín cẩn thận. Nếu thấy có bất cứ dấu hiệu khác thường: sưng đỏ, chảy dịch, rách, bục vết mổ,…thì cần đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn. – Giữ tinh thần thoải mái, tránh suy nghĩ tiêu cực, stress.
thucuc
1,234
6 biểu hiện của bệnh tay chân miệng đã trở nặng ở trẻ Biểu hiện của bệnh tay chân miệng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ giai đoạn đầu thường khá giống với bệnh cúm ốm thông thường. Tuy nhiên bệnh có thể phát triển nhanh chóng, nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách. 1. Các biểu hiện của bệnh tay chân miệng cần biết bệnh tay chân miệng khiến trẻ bị sốt nhẹ từ 38 - 39 độ C, cơ thể mệt mỏi, đau cổ họng giống như bệnh cúm ốm thông thường. Tuy nhiên dấu hiệu nhận biết rõ nhất là sau khi sốt 1 - 2 ngày, trẻ sẽ bị nổi ban hồng và mụn nước trên da quanh miệng, bên trong má, lòng bàn tay bàn chân và có thể rộng hơn ở mông, xung quanh hậu môn. Ngoài ra, 6 triệu chứng dưới đây cho thấy bệnh tay chân miệng ở trẻ đã diễn biến sang thể nặng với nguy cơ biến chứng cao, cần đưa trẻ tới khám và điều trị bác sĩ: 1.1. Triệu chứng quấy khóc dai dẳng Nhiều mẹ nghĩ rằng, việc sốt cao và mọc các nốt phát ban, mụn nước khiến trẻ đau đớn, quấy khóc. Tuy nhiên nếu tình trạng này nặng, trẻ quấy khóc nhiều suốt đêm hoặc chỉ ngủ được 15 - 20 phút rồi lại quấy khóc thì rất có thể virus đã gây nhiễm độc thần kinh. Đây chỉ là dấu hiệu sớm, biến chứng này sẽ còn nguy hiểm và gây những ảnh hưởng nặng nề hơn cho sức khỏe trẻ. 1.2. Triệu chứng sốt cao không hạ Nếu trẻ bị bệnh tay chân miệng, điều trị hiệu quả sớm thì tình trạng sốt sẽ mau chóng biến mất. Tuy nhiên khi virus tấn công gây nhiễm độc thần kinh nặng¸ trẻ sốt cao liên tục trên 38,5 độ C, dù dùng thuốc Paracetamol cũng không hạ thì cần đưa trẻ đi khám y tế ngay. Cần can thiệp điều trị bằng thuốc hạ sốt liều cao cho trẻ dưới sự chăm sóc theo dõi của y bác sĩ. 1.3. Triệu chứng rối loạn ý thức Rối loạn ý thức ở trẻ biểu hiện bằng việc trẻ bị ngủ gà, phản ứng chậm chạp, đi lại loạng choạng khó cân bằng. Cha mẹ cần theo dõi phát hiện sớm tình trạng này bởi đây rất có thể là biểu hiện báo hiệu huyết áp thấp, viêm não,… do virus tay chân miệng. 1.4. Triệu chứng giật mình Biến chứng nhiễm độc thần kinh ở trẻ mắc bệnh tay chân miệng cũng gây ra triệu chứng giật mình tần suất lớn, tăng theo thời gian kể cả khi trẻ chơi, trẻ ngủ hoặc sinh hoạt. 1.5. Dấu hiệu tiểu ít Đây là dấu hiệu sớm cho thấy bệnh tay chân miệng phát triển sang thể nặng. Đó là do virus gây bệnh gây tình trạng rối loạn huyết động, suy thận, tụt huyết áp, khiến lượng nước tiểu hàng ngày của trẻ giảm. Có thể quan sát và đánh giá tình trạng này bằng cách thu thập nước tiểu của trẻ và so sánh. 1.6. Triệu chứng khó thở Nếu trẻ xuất hiện triệu chứng khó thở như: Trẻ thở khó nhọc, cánh mũi phập phồng, thở nhanh hơn bình thường, có dấu hiệu co rút cơ hô hấp ở trẻ,… thì rất có thể bệnh có thể gây suy tim, rối loạn huyết động. Khó thở có thể khiến trẻ tử vong nếu không được can thiệp y tế kịp thời, hỗ trợ thở máy hoặc đặt nội khí quản. Nhìn chung, phần lớn trẻ mắc bệnh tay chân miệng đều có triệu chứng nhẹ, diễn biến bệnh kéo dài 7 - 10 ngày là khỏi nếu chăm sóc điều trị tích cực. Tuy nhiên cũng có những trường hợp gặp phải biến chứng nguy hiểm, triệu chứng chuyển biến nhanh chỉ sau vài giờ. Việc này giúp phòng ngừa các tình huống nguy hiểm như: Viêm não, viêm màng não, phù phổi cấp, viêm cơ tim, sốc dẫn tới tử vong. 2. Cách phân biệt bệnh chân tay miệng cảm sốt, cúm virus Biểu hiện bệnh tay chân miệng có thể khiến các bậc cha mẹ dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như cảm sốt, cúm virus, thủy đậu,… Đặc điểm bệnh lý khác nhau có thể khiến việc xử lý, điều trị sai cách, bệnh sẽ phát triển nặng và biến chứng nguy hiểm đe dọa. Vì thế phân biệt chẩn đoán bệnh chính xác vô cùng quan trọng. Điểm giống nhau giữa các bệnh lý này là đều gây triệu chứng sốt cao, cơ thể mệt mỏi, trẻ biếng ăn, quấy khóc và đau họng. Thế nhưng bệnh Tay chân miệng lại gây xuất hiện những nốt phát ban, bọng nước rất đặc trưng ở 3 vùng cơ thể là: lòng bàn tay, lòng bàn chân và miệng (niêm mạc miệng, lưỡi, má trong,…). Hơn nữa bệnh tay chân miệng ở trẻ thường diễn biến nhanh, nặng và dễ gây biến chứng nguy hiểm hơn, cần điều trị tích cực theo chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, cha mẹ không nên tự ý cho trẻ dùng thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau hoặc các loại thuốc điều trị khác nếu chưa được chẩn đoán chính xác bệnh. 3. Nên đi khám chân tay miệng cho trẻ ở đâu? Tuy là bệnh không quá nguy hiểm nhưng nếu không được theo dõi và chăm sóc đúng cách, bệnh có thể gây các biến chứng nghiêm trọng. - Chuyên khoa Nhi với đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, tận tụy, coi bệnh nhi như người thân. - Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, góp phần hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh. - Quy trình thủ tục nhanh gọn, tiết kiệm thời gian chờ đợi, tránh khiến bệnh nhi mệt mỏi, uể oải.
medlatec
978
Cách chữa nhiệt lưỡi hiệu quả nhanh Nhiệt lưỡi là một bệnh lý thường gặp, đặc trưng bởi vết loét nhỏ (đường kính dưới 1cm) và nông. Bệnh thường lành tính, tự giới hạn nhưng gây đau rát, khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Vậy cách chữa nhiệt lưỡi hiệu quả nhanh là gì? 1. Nhiệt lưỡi là gì? Nhiệt lưỡi là tình trạng loét niêm mạc miệng thường gặp, đặc trưng bởi các vết loét gây đau đớn và thường tái phát. Các vết loét thường có hình tròn, lành tính, không lây và có thể xuất hiện dưới dạng đơn lẻ hoặc từng đám. Trong hầu hết các trường hợp, mỗi đợt bị nhiệt lưỡi thường kéo dài từ 7 đến 10 ngày.Nhiệt lưỡi xảy ra do kết quả của rối loạn chức năng miễn dịch qua trung gian tế bào T và sự phá hủy biểu mô niêm mạc qua trung gian bạch cầu trung tính và tế bào mast. Tổn thương có thể gây ra do thay đổi các chất chuyển hóa trung gian của tế bào, như tăng interferon gamma, các yếu tố hoại tử và phân tử kết dính giữa các tế bào biểu mô. Quá trình viêm này tạo ra một màng giả chứa dịch tiết dạng sợi, vi khuẩn, tế bào viêm và tế bào niêm mạc bị hoại tử.Nhiệt miệng xảy ra trên niêm mạc miệng không sừng hóa như dọc theo bề mặt môi hoặc miệng, khẩu cái mềm, sàn miệng, mặt bụng hoặc bên của lưỡi, hạch amidan, nướu răng ở hàm trên và hàm dưới. Ngược lại, các vết loét do virus Herpes simplex (HSV) liên quan đến các bề mặt niêm mạc bị sừng hóa như lợi và mặt lưng của lưỡi, môi và khẩu cái cứng. 2. Nguyên nhân nhiệt lưỡi Nguyên nhân bị nhiệt lưỡi chưa được giải thích rõ ràng, đa số là vô căn và đa yếu tố, có khả năng liên quan đến việc kích hoạt hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào. Nhiệt lưỡi không phải là một bệnh nhiễm trùng cấp tính, do đó không lây truyền từ người này sang người khác.Một số yếu tố có thể khiến bạn dễ bị nhiệt lưỡi bao gồm:Chấn thương tại chỗ (cắn vào lưỡi).Căng thẳng về cảm xúc hoặc sinh lý.Vấn đề về kinh nguyệt. Dị ứng: Natri lauryl sulfat có trong kem đánh răng và các sản phẩm vệ sinh răng miệng; một số thực phẩm như quế, pho mát, cam quýt, sung hoặc dứa...Tiếp xúc với độc tố (nitrat trong nước uống).Các tình trạng bệnh lý gây kém hấp thu như: bệnh đường ruột, bệnh Celiac cũng có thể là nguyên nhân liên quan.Có tới 20% trường hợp bị nhiệt lưỡi có liên quan đến thiếu hụt vi chất (sắt, folate, vitamin B6 và B12); vitamin D; kẽm hoặc thiamine...Những thay đổi trong hệ vi sinh vật miệng có thể khiến bạn bị nhiệt lưỡi.Nhiệt lưỡi ít xảy ra hơn ở những người thường xuyên vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Nhiều nghiên cứu cho thấy nhiệt lưỡi ít gặp hơn ở những người hút thuốc lá, tuy nhiên, những người này sẽ có nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng nặng nề hơn như ung thư vòm họng.Tuỳ nguyên nhân bị nhiệt lưỡi chưa được xác định rõ ràng nhưng có nhiều cách chữa nhiệt lưỡi hiệu quả nhằm làm dịu cơn đau do các vết loét gây ra. 3. Triệu chứng nhiệt lưỡi Khi bị nhiệt lưỡi bạn có thể nhận thấy dấu hiệu khó chịu như nóng rát 1 hoặc 2 ngày trước khi bắt đầu loét.Các triệu chứng khi bị nhiệt lưỡi thông thường bao gồm:Một hoặc nhiều vết loét đau tại lưỡi. Các vết loét của bệnh nhiệt lưỡi là những tổn thương hoại tử trung tâm bao quanh bởi dịch tiết màu xám, dạng sợi và ngoài cùng là một quầng ban đỏ.Cảm giác bỏng rát hoặc ngứa ran.Nhiệt lưỡi thường không kèm sốt, phát ban, nhức đầu hoặc nổi hạch. Nếu có các triệu chứng trên, cần tìm nguyên nhân khác.Các chẩn đoán phân biệt bao gồm:Viêm da tiếp xúc. Ung thư lưỡi. Nhiễm Herpes simplex. Tổn thương do thuốc gây ra. Lupus ban đỏ hệ thống. Bệnh lichen phẳng. 4. Khi bị nhiệt lưỡi phải làm sao? Đa phần các trường hợp bị nhiệt lưỡi mức độ nhẹ, bệnh sẽ tự lành sau 7 – 14 ngày và không để lại sẹo.Mục tiêu của điều trị là giảm đau và ngăn ngừa tái phát. Có nhiều cách chữa nhiệt lưỡi nhanh và hiệu quả, bao gồm:Súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc các loại dung dịch nước súc miệng có chứa Hydrogen peroxide, Chlorhexidine hoặc Dexamethasone.Thuốc gây tê tại chỗ như Benzocain.Thuốc kháng viêm tại chỗ, chẳng hạn như Fluocinonide, Beclomethasone hoặc Hydrocortisone hemisuccinate. Các chất chống viêm tại chỗ là một trong những cách điều trị hiệu quả nhất, giúp làm giảm nhanh các triệu chứng, lành các vết loét nhanh hơn và giảm tỷ lệ tái phát. Có thể sử dụng thuốc kháng viêm không steroid hoặc Acetaminophen đường uống hay đường tĩnh mạch để giảm đau khi cần.Thuốc kháng sinh tại chỗ hoặc toàn thân là phương pháp theo kinh nghiệm và được sử dụng vì có giả thuyết cho rằng một số tác nhân lây nhiễm chưa được phát hiện có thể gây ra nhiệt lưỡi. Tetracyclin và Minocyclin là những thuốc thường được sử dụng nhất, có thể giúp giảm đau và giảm thời gian loét.Nếu bạn bị lở loét do thiếu hụt dinh dưỡng, bạn cần bổ sung vitamin hoặc vi chất thiếu hụt (sắt, folic, vitamin B6, vitamin B12, kẽm,...).Đối với các vết loét nặng, bác sĩ có thể đề nghị thủ thuật cắt đốt vết loét. Thủ thuật này có thể khử trùng vết loét giúp giảm đau và tăng tốc độ lành vết loét.Chườm túi đá hoặc đá viên lên vùng bị ảnh hưởng. Một số loại thức ăn cần tránh khi bị nhiệt lưỡi bao gồm: Trái cây chứa nhiều acid (cam, quýt, bưởi...); cà phê, các loại thực phẩm cay nóng có thể gây đau và lâu lành vết loét; các thức ăn quá cứng. 5. Phòng ngừa nhiệt lưỡi Một số cách phòng ngừa bị nhiệt lưỡi tại nhà bao gồm:Thực hành vệ sinh răng miệng tốt.Nghỉ ngơi điều độ, tránh các căng thẳng về cảm xúc. Thử các kỹ thuật giảm căng thẳng, chẳng hạn như thiền định.Tránh chấn thương tại chỗ.Tránh sử dụng các sản phẩm vệ sinh răng miệng có chứa chất gây dị ứng nếu đã biết.Tránh các loại thực phẩm dị ứng khiến bạn bị nhiệt lưỡi.Cân nhắc dùng thực phẩm chức năng bổ sung sắt, kẽm hoặc vitamin B1, B2, B6, B12 hoặc C nếu bạn đã được xác định thiếu hụt vitamin hoặc khoáng chất.Những người được chẩn đoán mắc bệnh Celiac nên chọn chế độ ăn không có gluten.Khi bị nhiệt lưỡi, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay khi:Vết loét bắt đầu lan rộng.Vết loét có kích thước lớn bất thường.Bị nhiệt lưỡi kéo dài hơn 2 tuần.Vết loét gây cản trở việc ăn, uống hoặc các thói quen hàng ngày khác.Có kèm theo sốt cao.Nhiệt lưỡi rất phổ biến, căn nguyên chưa rõ ràng. Các vết loét tuy lành tính nhưng thường tái phát, gây khó chịu cho người bệnh, cản trở sinh hoạt trong 1-3 tuần. Có nhiều cách chữa nhiệt lưỡi hiệu quả tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và kinh nghiệm cá nhân. Khi vết loét chậm lành hoặc nếu có các triệu chứng toàn thân liên quan (ví dụ: viêm màng bồ đào, viêm khớp, sốt, nổi hạch), cần loại trừ các tình trạng nghiêm trọng khác đi kèm.
vinmec
1,301
Công dụng thuốc Vacotexphan Thuốc Vacotexphan có thành phần chính là Dextromethophan hydrobromide, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng ho do họng, phế quản bị kích thích khi cảm lạnh... Cùng nắm rõ công dụng của thuốc Vacotexphan và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Vacotexphan là thuốc gì? Thuốc Vacotexphan có thành phần chính là Dextromethophan hydrobromide hàm lượng 15mg. Thuốc Vacotexphan được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Vacopharm, lưu hành tại nước ta với SĐK VD-33684-19. Vacotexphan được bào chế ở dạng viên nén bao phim, hình oval, bao phim màu xanh, hai mặt trơn, cạnh và thành viên thuốc lành lặn. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Vacotexphan Thuốc Vacotexphan được chỉ định sử dụng điều trị họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.Chống chỉ định sử dụng Vacotexphan đối với các trường hợp:Quá mẫn với thành phần thuốc của Vacotexphan. Trẻ dưới 2 tuổi 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Vacotexphan 3.1. Cách dùng:Thuốc Vacotexphan được sử dụng bằng đường uống. Nên uống thuốc trực tiếp với nước lọc.3.2. Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ > 12 tuổi: liều dùng là 30 mg/lần cách 6 – 8 giờ, tối đa 120 mg/24 giờ.Đối với trẻ 6 – 12 tuổi: liều dùng là 15 mg/lần cách 6 – 8 giờ, tối đa 60 mg/24 giờ.Đối với trẻ 2 – 6 tuổi: liều dùng là 7,5 mg/lần cách 6 – 8 giờ, tối đa 30 mg/24 giờ.Đối với người bệnh có nguy cơ suy hô hấp và người bệnh ho khạc đờm, mủ: thời gian dùng Vacotexphan tối đa là 7 ngày3.3. Xử trí khi quên liều, quá liều:Quá liều: Trong trường hợp sử dụng thuốc Vacotexphan quá liều so với quy định và có những biểu hiện bất thường bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, ảo giác, suy hô hấp, co giật (thường xảy ra ở trẻ),... Biện pháp điều trị hỗ trợ, sử dụng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, có thể cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg.Quên liều: Trong quá trình sử dụng thuốc Vacotexphan, người bệnh cần tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ, tránh xảy ra tình trạng quên liều làm giảm hiệu quả điều trị. Nếu trường hợp quên liều thuốc Vacotexphan, không bù liều quên và uống liều tiếp theo đúng như quy định. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vacotexphan Trong quá trình sử dụng thuốc Vacotexphan có thể gặp một số tác dụng phụ cụ thể như sau:Thường gặp: Toàn thân mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng,...Ít gặp: Nổi mày đay. Hiếm gặp: Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa 5. Thận trọng khi dùng thuốc Vacotexphan Trong quá trình sử dụng thuốc Vacotexphan, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Vacotexphan có chứa tá dược màu, có thể gây dị ứng. Vacotexphan có chứa lactose, vì vậy không nên dùng thuốc đối với những bệnh nhân không dung nạp được lactose, thiếu hụt enzym lactase, kém hấp thu glucose - lactose. Nên thận trọng khi sử dụng với trẻ em bị dị ứng vì dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin. Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh bị ho có quá nhiều đờm, ho mạn tính ở người hút thuốc, giãn phế nang hoặc hen. Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp. Thận trọng khi dùng đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú. Dextromethorphan có thể gây chóng mặt, mệt mỏi,... nên hãy thận trọng khi dùng thuốc đối với những người lái xe và vận hành máy móc 6.Tương tác thuốc Vacotexphan Tránh dùng đồng thời Vacotexphan với các thuốc ức chế MAO vì có thể gây tương tác có hại. Dextromethorphan tương tác với các thuốc ức chế enzym như amiodarone, haloperiod, quinidin, thioridazin, propafenon. Qua đó làm giảm chuyển hóa dextromethorphan ở gan, tăng các nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các ADR của dextromethorphan. Vacotexphan tương tác với thuốc ức chế thần kinh trung ương. Không dùng kết hợp Vacotexphan với moclobemid. Trong quá trình sử dụng thuốc Vacotexphan, người bệnh cần chú ý làm đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý trước khi dùng để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
782
Tìm hiểu về 9 dấu hiệu ung thư gan giai đoạn đầu Ung thư gan giai đoạn đầu thường không có nhiều biểu hiện rõ ràng khiến nhiều bệnh nhân nhầm lẫn với bệnh tiêu hóa thông thường. Chỉ khi bệnh trở nặng với các triệu chứng nguy hiểm thì người bệnh mới nhận ra. Dưới đây là 9 dấu hiệu ung thư gan giai đoạn đầu điển hình cần biết và đề phòng. 1. Đôi nét về bệnh ung thư gan Ung thư gan là bệnh lý đứng top đầu trong số những căn bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam. Tuy bệnh chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho mọi trường hợp bệnh nhưng nếu được phát hiện trong giai đoạn sớm có thể kéo dài thêm nhiều thời gian sống cho bệnh nhân. Ung thư gan có thể diễn biến âm thầm trong nhiều năm nhưng cũng có thể đột ngột được phát hiện thông qua tầm soát hoặc khám sức khỏe định kỳ. Việc phát hiện sớm ung thư gan càng sớm, phác đồ điều trị càng bớt phức tạp và sức khỏe của người bệnh cũng đỡ bị ảnh hưởng hơn rất nhiều. Phát hiện sớm ung thư gan càng sớm, phác đồ điều trị càng bớt phức tạp và sức khỏe của người bệnh cũng đỡ bị ảnh hưởng hơn Ung thư gan được phân chia thành ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát trong đó: ung thư gan nguyên phát là khi tế bào ung thư hình thành ở gan, ung thư gan thứ phát là khi tế bào ung thư di căn từ cơ quan khác đến gan. 2. Những dấu hiệu điển hình của bệnh ung thư gan sớm 2.1 Tìm hiểu về 9 dấu hiệu bệnh ung thư gan giai đoạn đầu cần biết Dưới đây là 9 dấu hiệu ung thư gan trong giai đoạn đầu mà bạn nên lưu tâm để phát hiện bệnh sớm. Khi bị ung thư gan, chức năng của gan sẽ suy giảm dẫn tới tích tụ nhiều bilirubin trong máu dẫn tới vàng da và vàng mắt. Đây là biểu hiện lâm sàng dễ nhận biết và cũng là một trong số những dấu hiệu ung thư gan điển hình cần lưu ý. Thượng vị là khu vực dưới mũi xương ức và trên rốn. Khi bị ung thư gan, người bệnh có thể cảm giác đau âm ỉ hoặc đau quằn quại ở thượng vị, cơn đau có thể nhói lan ra sau lưng. Đau thượng vị có thể là dấu hiệu của bệnh tiêu hóa mức độ nhẹ tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu ung thư gan khi sức ép từ tế bào ung thư ảnh hưởng đến tế bào gan khiến người bệnh cảm thấy đau và khó chịu thường xuyên. Gan có mối quan hệ chặt chẽ với tiêu hóa nên triệu chứng của gan thường dễ nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh đường tiêu hóa. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho người bệnh sút cân bởi khi tế bào ung thư gan xâm lấn ảnh hưởng tới chức năng tiêu hóa có thể khiến cho người bệnh chán ăn, chướng bụng, mệt mỏi, ngán các loại đồ chiên dầu… Chức năng gan suy giảm khiến người bệnh thiếu sức sống và mệt mỏi, đây cũng là dấu hiệu thường gặp của bệnh. Chức năng gan suy giảm khiến người bệnh ung thư thiếu sức sống và mệt mỏi Khối u ung thư có thể phát triển về kích thước khiến người bệnh cảm nhận, sờ được khối u. Hạ sườn bên phải(khu vực gan) là nơi người bệnh có thể sờ thấy, đặc biệt khi nằm ngửa. Ống mật lớn tắc nghẽn hoặc bị ứ mật ở nền gan mạn hoặc xơ gan khiến cho axit mật từ gan xâm chiếm tuần hoàn máu dẫn tới phản ứng ngứa. Một số bệnh nhân có thể bị ngứa da rất nặng và không thể dùng thuốc để làm giảm đi tình trạng này. Đây cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh như: dị ứng, viêm da… tuy nhiên nếu kéo dài trên 2 tuần mà không điều trị được thì bạn nên đi khám. Khi khối u ung thư gan xâm lấn cơ hoành bên phải có thể dẫn tới đau vai. Những tác động bên ngoài kích thích tới cơ hoành phải có thể dẫn tới đau nhức, có thể là: nhiễm trùng cơ hoành dưới, chấn thương, áp xe, viêm… Tuy nhiên cũng có thể là dấu hiệu sớm của ung thư gan nên để xác định chính xác tình trạng bệnh, bạn cần thực hiện thăm dò để được chẩn đoán. Bệnh ung thư gan có thể khiến người bệnh bị khó thở bởi những chuyển động của cơ hoành có thể đạt tới kích thước lớn. Tế bào ung thư nằm ở thùy phải có thể kích thích cơ hoành dẫn tới viêm, kích ứng cục bộ hay tràn dịch màng phổi khiến người bệnh khó thở. Nồng độ bilirubin không chỉ khiến người bệnh bị vàng da mà còn khiến cho màu nước tiểu của người bệnh đổi từ màu vàng nhạt sang vàng đậm hoặc nâu. Nước tiểu chuyển sang màu vàng sẫm cũng là dấu hiệu của bệnh ung thư gan Nước tiểu có thể đổi màu bởi người bệnh sử dụng thuốc, bệnh viêm đường tiết niệu… nhưng cũng có thể là dấu hiệu ung thư gan trong giai đoạn đầu. Bạn không nên chủ quan khi thấy những dấu hiệu này mà nên sớm đến bệnh viện theo dõi và thực hiện xét nghiệm sớm. Nổi mụn khi bị dị ứng, nổi mụn giai đoạn dậy thì, thay đổi nội tiết… là những dấu hiệu bình thường và không đáng lo ngại nhưng nếu nổi mụn bởi gan có chất độc tích tụ hay thanh lọc độc tố gan kém là một tình trạng hết sức nguy hiểm. Người bệnh ung thư gan có thể gặp phải một số tình trạng như nổi mụn trứng cá, điều trị thời gian dài không khỏi mà không rõ nguyên nhân nổi mụn. 2.2 Điều trị 9 dấu hiệu ung thư gan giai đoạn đầu như thế nào? Khi thấy nhiều hơn 2 dấu hiệu trên trong một thời gian dài, người bệnh cần đi thăm khám ngay để tránh những nguy hại ảnh hưởng tới sức khỏe. Đồng thời, ung thư gan có thể tiến triển âm thầm nên người bệnh tuyệt đối không chủ quan tránh ảnh hưởng tới sức khỏe gan. Trên đây là 9 dấu hiệu ung thư gan giai đoạn đầu phổ biến, nếu cơ thể bạn đang có nhiều hơn một dấu hiệu này thì hãy đến bệnh viện để được khám và kiểm tra sức khỏe ngay.
thucuc
1,156
Trẻ uống sắt đi ngoài màu đen có bất thường không? Sắt là một trong những vi chất rất cần thiết đối với sự phát triển của trẻ, sắt cũng là nguyên liệu để tổng hợp nên hemoglobin - chất cho hồng cầu có màu đỏ. Tuy nhiên khi bổ sung sắt cho trẻ em có thể khiến màu sắc phân của trẻ bị thay đổi. Vậy trẻ uống sắt đi ngoài màu đen hoặc xanh có bất thường không? 1. Nhu cầu sắt trẻ cần mỗi ngày Trẻ từ khi sinh ra đã có sẵn một lượng sắt dự trữ tồn tại sẵn trong cơ thể. Tuy nhiên theo thời gian trẻ lớn dần rất dễ gặp tình trạng thiếu hụt chất sắt. Theo sso nhu cầu sắt trẻ cần mỗi ngày cụ thể như sau:Trẻ từ 7-12 tháng tuổi: 11mg/ngày;Trẻ từ 1-3 tuổi: 7mg/ngày;Trẻ từ 4-8 tuổi: 10mg/ngày;Trẻ từ 9-13 tuổi: 8mg/ngày;Trẻ từ 14-18 tuổi (nữ): 15 mg/ngày;Trẻ từ 14-18 tuổi (nam): 11 mg/ngày;Đối với những trẻ mắc bệnh thiếu máu nghiêm trọng sẽ được chỉ định dùng các loại thuốc sắt để bổ sung. Tuy nhiên khi cho trẻ uống các chế phẩm có chứa sắt cần tuân thủ nghiêm ngặt về liều lượng cũng như cách thức bổ sung. Không nên tùy tiện cho trẻ uống sắt mà phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. 2. Dấu hiệu thiếu sắt cần bổ sung ở trẻ em Thiếu máu là tình trạng khá phổ biến ở nhiều độ tuổi kể cả trẻ em. Khi trẻ không nhận đủ chất sắt để tạo máu, trẻ có thể xuất hiện những dấu hiệu sau:Trẻ tăng cân chậm;Da dẻ nhợt nhạt;Bú kém hoặc bỏ bú;Trẻ thường hay khó chịu hoặc quấy khóc;Trẻ thiếu sắt có thể ít hoạt động hơn về thể chất và thường phát triển chậm hơn;Móng tay, móng chân nhợt nhạt, móng tay dễ gãy biến dạng;Tóc khô cứng dễ gãy.Ở trẻ lớn khi bị thiếu máu thiếu sắt rất dễ bị mệt mỏi hay ngủ gật, thiếu tập trung trong giờ học khiến việc học tập sa sút. Nếu thiếu sắt xảy ra trong giai đoạn sớm, đặc biệt trong những tháng đầu tiên sẽ ảnh hưởng đến chỉ số phát triển tâm thần - vận động về sau của trẻ, thiếu sắt càng nhiều và càng lâu thì trí thông minh càng kém, phát triển vận động càng chậm chạp.Nhận thấy vậy, nhiều trẻ được phụ huynh cho uống các loại thuốc có chứa sắt để bổ sung lượng sắt thiếu hụt. Tuy nhiên nhiều trẻ uống sắt đi ngoài màu đen hoặc trẻ uống sắt đi ngoài màu xanh khác lạ khiến các bậc cha mẹ hết sức lo lắng. 3. Trẻ uống sắt đi ngoài màu đen có bất thường không? Các mẹ hoàn toàn có thể yên tâm vì trẻ uống sắt đi ngoài màu đen là hiện tượng hết sức bình thường, phần lớn không gây nguy hiểm cho sức khỏe.Sắt sau khi đi vào cơ thể thì một lượng lớn sắt sẽ đi làm nhiệm vụ tạo máu trong khi đó phần còn lại không được hấp thu sẽ được cơ thể đào thải ra ngoài qua đường phân và nước tiểu, do đó khi trẻ uống sắt sẽ có tình trạng phân chuyển sang màu đen hoặc màu xanh đậm đen.Lưu ý khi bắt đầu cho trẻ uống các sản phẩm có chứa sắt có thể gây ra đau bụng khiến trẻ uống sắt bị tiêu chảy hoặc trẻ uống sắt bị táo bón, buồn nôn và nôn trong vài ngày đầu tiên. Lúc này cơ thể bé đang phản ứng và thích nghi dần dần với sắt.Mặt khác, các mẹ cũng không nên quá lơ là khi trẻ uống sắt đi ngoài màu đen. Nếu trẻ uống sắt đi ngoài màu đen kèm theo biểu hiện như phân như hắc ín, có mùi rất hôi thối, trẻ bị đau bụng dữ dội, đau ngực, da lạnh, môi hơi xanh, móng tay chuyển màu xám.... 4. Hướng dẫn cách bổ sung các chế phẩm chứa sắt cho trẻ đúng cách Thiếu hay thừa sắt đều tác động xấu đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ, do đó để bổ sung sắt hiệu quả nhất, các mẹ nên chú ý những điều sau đây:Với những bé bú mẹ hoàn toàn thì việc bổ sung sắt cho mẹ chiếm vai trò quan trọng, mẹ sau sinh nên ưu tiên chọn lựa loại sắt dễ hấp thu, không gây tác dụng phụ táo bón, nóng trong, buồn nôn... Các loại sắt hữu nên được ưu tiên lựa chọn do có nhiều ưu điểm nổi trội;Không tùy tiện cho trẻ uống các loại thuốc sắt mà chưa có hướng dẫn của bác sĩ;Không sử dụng sắt với liều cao cho trẻ, vì như vậy có thể gây ngộ độc sắt;Không cho trẻ uống các loại thuốc sắt chung với sữa, nên uống sắt và sữa cách nhau tối thiểu 2 giờ;Trên thị trường hiện có rất nhiều chế phẩm được quảng cáo là có chứa sắt, tuy nhiên người lớn không nên tự ý mua về dùng cho trẻ, vì nếu không cẩn thận sẽ gây thừa sắt dẫn đến rối loạn sinh lý, rối loạn chức năng nội tạng.Triệu chứng của hiện tượng thừa sắt là: trẻ cảm thấy khó tiêu hóa, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, thường xuyên bị táo bón... Nguy hiểm hơn là trẻ xuất hiện triệu chứng đau đầu, chóng mặt, đổ mồ hôi, tim nhanh, rối loạn chức năng gan và thận.Việc uống sắt đúng cách sẽ giúp trẻ phát triển tốt và tránh được các tác dụng phụ như đi ngoài phân đen, táo bón... 5. Bổ sung sắt cho trẻ thông qua chế độ ăn hằng ngày Đối với những trẻ độ tuổi từ 6 tháng tuổi trở lên sẽ bắt đầu làm quen với các loại thức ăn mới ngoài nguồn dinh dưỡng từ sữa mẹ. Lúc này các mẹ có thể bổ sung sắt cho trẻ bằng cách thêm vào thực đơn của con các thực phẩm giàu sắt. Tùy vào độ tuổi và khả năng ăn của trẻ, mẹ nên chế biến thực phẩm sao cho phù hợp với các loại nguyên liệu giàu sắt như:Các loại thịt như: thịt bò, gà, cừu, lòng đỏ trứng gà...;Các loại hải sản: cá hồi, tôm, cá thu.....Rau củ: cải bó xôi, đậu hà lan, khoai lang, bông cải xanh, củ cải đường...;Các loại ngũ cốc, bánh mì: bánh mì trắng, bánh mì nguyên cám, ngũ cốc, yến mạch, bánh mì đen, gạo lứt...;Trái cây giàu sắt: dâu tây, nho khô, dưa hấu, chà là, mận, mơ...;Các loại đậu: đậu hũ, đậu thận, đậu trắng, đậu lăng...Những trẻ đã ăn dặm có thể tăng cường thực phẩm giàu sắt trong bữa ăn hằng ngày, không nên chế biến thực phẩm giàu sắt chung với thực phẩm giàu canxi vì canxi sẽ ức chế hết tác dụng của sắt. 6. Những nguyên nhân trẻ đi ngoài phân đen mẹ nên cảnh giác Thông thường trẻ đi phân màu đen là do ăn các thực phẩm như: tiết, uống thuốc chứa sắt hoặc chứa Bismuth... Tuy nhiên ngoài các loại thuốc và thực phẩm mẹ cũng không nên chủ quan, vì phân bé màu đen có thể là dấu hiệu bệnh lý đường tiêu hóa. Phân màu đen có thể là do máu chảy ra từ bất kỳ bộ phận nào của bộ máy tiêu hóa, dẫn đến việc đi ngoài phân đen hoặc phân có kèm máu đỏ tươi. Những nguyên nhân bệnh lý gây tình trạng đi ngoài phân đen phổ biến là:Dạ dày, tá tràng bị loét chảy máu;Xuất huyết tiêu hóa gây phân đen sệt như hắc ín, nặng mùi;Vỡ tĩnh mạch thực quản dẫn đến chảy máu đường mật;Chảy máu chân răng, ho ra máu sau đó nuốt xuống đường tiêu hóa.Máu đỏ tươi xuất hiện trong đường tiêu hóa dưới tác động của dịch vị và dịch ruột sẽ làm cho hồng cầu bị biến chất trở thành màu đen và thải ra phân.Do đó để an tâm hơn khi nhận thấy con đi ngoài phân đen, cha mẹ nên cho con đến khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa tại bệnh viện uy tín. Quá trình thăm khám kèm theo việc xét nghiệm phân... bác sĩ sẽ chẩn đoán cụ thể nguyên nhân dẫn đến tình trạng phân đen của trẻ.Sau khi tìm được căn nguyên dẫn đến trẻ đi ngoài phân đen sẽ giúp cha mẹ có hướng điều trị cho con. Tóm lại cha mẹ không nên chủ quan, võ đoán tại nhà mà hãy đưa con đi thăm khám ngay khi thấy phân con khác lạ kèm theo các biểu hiện khó chịu, bỏ ăn, quấy khóc... Không nên tự mua thuốc cho con vì có thể khiến con rơi vào tình huống nguy hiểm hơn.
vinmec
1,491
Bật mí bảng cân nặng thai nhi theo tuần để các mẹ bầu theo dõi Trong thời gian mang thai, người phụ nữ nên đi kiểm tra sức khỏe, siêu âm định kỳ để theo dõi sự phát triển của em bé. Nhờ vậy, cha mẹ có cơ hội chứng kiến sự phát triển từng ngày của trẻ trong bụng mẹ. Một trong những vấn đề các mẹ bầu cần chú ý đó là bảng cân nặng thai nhi theo tuần. 1. Một số cách tính cân nặng thai nhi theo tuần Rất nhiều mẹ bầu thắc mắc rằng tại sao chúng ta cần theo dõi bảng cân nặng thai nhi theo tuần? Trên thực tế, việc theo dõi này giúp chúng ta chứng kiến sự phát triển từng ngày của em bé khi còn trong bụng mẹ, đây là điều các bậc cha mẹ rất quan tâm và muốn biết. Bên cạnh đó, khi theo dõi bảng cân nặng của em bé trong bụng mẹ, các bác sĩ có thể biết được thai nhi đang phát triển bình thường hay không? Đây là phần rất quan trọng của quá trình chăm sóc thai nhi trước khi sinh. Nếu như bé quá nhỏ hoặc phát triển quá lớn so với bình thường thì có nguy cơ gặp một số biến chứng nguy hiểm. Bác sĩ sẽ phát hiện ra tình trạng này khi theo dõi bảng cân nặng thai nhi theo tuần và kịp thời xử lý. Như vậy, việc theo dõi sự phát triển của em bé trong bụng mẹ là rất cần thiết, vì vậy các bậc cha mẹ không nên chủ quan mà hãy đi siêu âm định kỳ. Vậy làm thế nào để tính cân nặng thai nhi theo tuần? Trên thực tế, có hai cách tính thường được áp dụng, đó là tính cân nặng của bé dựa vào chu vi vòng bụng của người mẹ, hai là tính cân nặng nhờ siêu âm. Cách tính cân nặng của bé dựa vào chu vi vòng bụng rất đơn giản và các mẹ có thể tự tính toán ở nhà. Cụ thể, công thức tính cân nặng của trẻ là: Cân nặng bé (g) = [(chiều cao tử cung + chu vi vòng bụng) x 100)/4 Dựa vào cách tính trên, chúng ta chỉ cần đo chiều cao tử cung và chu vi vòng bụng của người phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên phương pháp này vẫn tồn tại một số hạn chế vì kết quả này sai số khá nhiều. Khi sử dụng công thức này bạn chỉ cho ra một con số ước lượng bởi vì các mẹ bầu có độ béo gầy khác nhau. Bên cạnh đó, nếu muốn lập bảng cân nặng thai nhi theo tuần, chúng ta cũng có thể tính trọng lượng của bé dựa vào kết quả siêu âm. Cách tính này đảm bảo độ chính xác hơn so với cách kể trên. 2. Tìm hiểu về bảng cân nặng thai nhi theo tuần Trong quá trình mang thai, để biết em bé có phát triển bình thường, trọng lượng đạt chuẩn hay không thì chúng ta cần dựa vào bảng cân nặng thai nhi theo tuần của WHO. Sử dụng bảng cân nặng thai nhi theo tuần giúp mẹ bầu theo dõi sự phát triển của thai nhi có ổn định không? Trên thực tế, cân nặng và kích thước của thai nhi có thể chênh lệch một chút so với số liệu theo dõi của bản trên. 3. Mức tăng cân phù hợp dành cho bà bầu Để trọng lượng và kích thước của em bé dao động với số liệu trong bảng cân nặng thai nhi theo tuần người phụ nữ mang thai còn có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Tùy vào cân nặng của người mẹ trước khi mang thai, mà trong thai kỳ họ phải tăng số kg nhất định theo từng tháng. Để xác định mức tăng cân phù hợp, chúng ta thường sử dụng chỉ số khối cơ thể BMI, với công thức tính đó là: BMI = trọng lượng/(chiều cao)2 . Trong đó, với một người phụ nữ có chỉ số cân nặng, chiều cao trung bình thì trong 3 tháng đầu của thai kỳ, mỗi tháng họ cần tăng 1,5kg - 2kg. Sau đó, mỗi tháng họ nên tăng khoảng 1kg. Ngoài ra, nếu người phụ nữ trước khi mang thai có tình trạng thừa hoặc thiếu cân thì bạn cần điều chỉnh trọng lượng cần tăng thêm mỗi tháng sao cho phù hợp nhất. Việc tăng quá nhiều hoặc quá ít cân trong thai kỳ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của em bé và quá trình sinh nở. Một số hiện tượng có thể gặp phải ví dụ như: sinh non, thai có kích thước lớn nên khó sinh hoặc thai phát triển kém,… 4. Một số lưu ý dành cho mẹ bầu Trong thời gian này, người phụ nữ không nên thực hiện chế độ ăn kiêng, thay vào đó bạn hãy tăng cường bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Bởi vì thai nhi phát triển nhờ hấp thu dưỡng chất từ mẹ. Đối với những người kém hấp thu dinh dưỡng, bạn có thể sử dụng các thực phẩm chức năng, thuốc dành riêng cho bà bầu. Trong khi mang thai, người phụ nữ nên tìm hiểu về bảng cân nặng thai nhi theo tuần, đồng thời theo dõi sự phát triển của em bé trong bụng. Đặc biệt, chúng ta nên đi khám, siêu âm định kỳ để nắm được tình trạng của em bé, có những biện pháp xử lý kịp thời trong tình huống cơ thể em bé thừa hoặc thiếu cân. Hy vọng rằng, các mẹ bầu đã nắm được một số kiến thức bổ ích từ bài viết này.
medlatec
967
“Giải mã” những nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt chị em thường gặp Có tới hơn 70% chị em phụ nữ từng gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Đây là vấn đề khiến phái đẹp đau đầu tìm cách giải quyết. Tuy nhiên, để cải thiện tình trạng này, trước hết bạn cần phải biết rõ nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt, từ đó mới có hướng xử lý phù hợp. 1. Tại sao tình trạng rối loạn kinh nguyệt xảy ra? Rối loạn kinh nguyệt thường được chia thành hai dạng là rối loạn kinh nguyệt do sinh lý (cơ năng) và rối loạn kinh nguyệt do bệnh lý (thực thể). Tình trạng kinh nguyệt bất ổn do bệnh lý được đánh giá là nguy hiểm hơn, xử lý phức tạp hơn so với tình trạng kinh nguyệt rối loạn do sinh lý. 1.1. Nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt do yếu tố sinh lý Rối loạn kinh nguyệt do sinh lý thường xuất phát từ việc các hormone, nội tiết tố bị mất cân bằng trong một thời gian nhất định. Những vấn đề gây ra tình trạng này có thể kể đến như: – Hormone sinh lý, nội tiết tố rối loạn do phái nữ bước vào giai đoạn dậy thì, tiền mãn kinh, mãn kinh hoặc sau sinh. – Sử dụng các biện pháp tránh thai cấp tốc như thuốc tránh thai hay thực hiện nạo, hút thai cũng khiến nội tiết tố của chị em bị rối loạn, dẫn đến thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. Thuốc tránh thai, các biện pháp tránh thai cấp tốc mà nhiều chị em thường sử dụng là nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt – Các loại thuốc kháng sinh, thuốc chữa những thành phần có tác động tương tự hormone nội tiết như thuốc chống trầm cảm, thuốc tăng cường sinh lý, thuốc chống đông máu, thuốc duy trì trạng thái tuyến giáp,… cũng khiến hệ nội tiết bị ảnh hưởng, gây ra rối loạn kinh nguyệt. – Tăng, giảm cân nặng một cách đột ngột cũng là nguyên nhân khiến cơ thể chúng ta xảy ra nhiều biến đổi, đặc biệt là kinh nguyệt. Khi bạn tăng cân, lượng mỡ trong cơ thể tăng cao khiến cho hormone estrogen được sản sinh quá mức, dẫn tới dư thừa, tác động tới nội mạc tử cung và dẫn đến rối loạn kinh nguyệt. Tương tự, khi giảm cân đột ngột, quá trình sản xuất hormone estrogen bị suy giảm, gây ra tình trạng kinh nguyệt kéo dài. – Tập thể thao, vận động cường độ cao cũng khiến cơ thể phái đẹp không kịp thích ứng, gây rối loạn kinh nguyệt. – Căng thẳng kéo dài, các vấn đề về tâm lý cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến rối loạn kinh nguyệt tạm thời. Khi người phụ nữ bị chứng trầm cảm, lo lắng, thường xuyên bị stress, chức năng, hoạt động của vùng dưới đồi bị suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến quá trình sản sinh hormone tại buồng trứng, quá trình và chu kỳ rụng trứng, kinh nguyệt từ đó mà bị nhiễu loạn. 1.2. Nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt do yếu tố bệnh lý Rối loạn kinh nguyệt do bệnh lý là vấn đề nghiêm trọng, cần phải được xử lý sớm. Có rất nhiều bệnh phụ khoa gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt, hình thái kinh, lượng máu kinh,… Bởi vậy, chị em cần nắm rõ một số bệnh phụ khoa có thể dẫn đến rối loạn này, biết cách xử lý sao cho hiệu quả. – Buồng trứng đa nang: Đây là bệnh phụ khoa gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Buồng trứng đa nang khiến cho lượng hormone progesterone tăng vọt, vượt quá lượng hormone estrogen, gây hiện tượng bế kinh, mất kinh, chậm kinh ở phụ nữ. – Suy giảm chức năng tuyến giáp: Chức năng chính của tuyến giáp là sản sinh ra các hormone tuyến giáp, tham gia vào hoạt động trao đổi chất của cơ thể. Thực tế, có tới 44% bệnh nhân mắc các bệnh tuyến giáp bị rối loạn kinh nguyệt. Đối với những bệnh nhân suy giáp, các vấn đề thường gặp có thể kể đến như rong kinh, cường kinh,… Còn với những bệnh nhân cường giáp, vấn đề của họ là tắc kinh, bế kinh. – U xơ tử cung, các vấn đề về tử cung: Tử cung là cơ quan giúp đưa máu kinh ra ngoài. Vì vậy, những vấn đề tại tử cung cũng có thể gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt, cụ thể là rong kinh, rối loạn chu kỳ kinh. Những khối u xơ tử cung lớn thường ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của tử cung, gây ra các vấn đề về kinh nguyệt – Lạc nội mạc tử cung: Đây là bệnh lý xảy ra khi các tế bào nội mạc tử cung bị bong tróc không được đào thải ra ngoài mà bị lạc vào trong, bám dính tại một số cơ quan sinh sản. Điều này làm ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan đó, dẫn đến tình trạng rối loạn kinh nguyệt, cụ thể là thống kinh, rong kinh, cường kinh. – Ngoài ra, một số bệnh lý khác như u tuyến yên, viêm vùng chậu, tiểu đường,… cũng có thể là nguyên nhân. 2. Rối loạn kinh nguyệt có gây ảnh hưởng tới sức khỏe? Tình trạng rối loạn kinh nguyệt kéo dài có thể dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe cho người phụ nữ. – Gây viêm nhiễm, mất cân bằng hệ vi sinh và pH âm đạo. – Khiến cơ thể bị thiếu máu, mất máu, suy nhược. – Gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh, thường xuyên đau đầu, chóng mặt, kém tập trung, giảm trí nhớ. – Cản trở quan hệ vợ chồng, gây suy giảm sinh lý. – Một số biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt có thể là dấu hiệu của những bệnh phụ khoa nguy hiểm, dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. 3. Điều trị rối loạn kinh nguyệt gồm những phương pháp nào? Như đã chia sẻ, dựa vào nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt mà chị em sẽ lựa chọn được phương pháp điều trị phù hợp. Đối với các nguyên nhân rối loạn do sinh lý, người bệnh chỉ cần thực hiện một số lưu ý sau: – Xây dựng, điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung đầy đủ các nhóm chất cần thiết và hạn chế đường, chất béo. – Kiểm soát cân nặng của bản thân, không nên để trọng lượng cơ thể tăng hoặc giảm đột ngột. – Hạn chế dùng chất kích thích, sử dụng các loại thuốc ảnh hưởng tới hormone mà không thông qua chỉ định của bác sĩ. Khám phụ khoa định kỳ, nghe theo chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc sẽ giúp chị em khắc phục tốt các vấn đề về kinh nguyệt Đối với những nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý, người bệnh cần phải thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe phụ khoa thường xuyên. Sau khi xác định được bệnh lý gây rối loạn kinh nguyệt, người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa hỗ trợ, giúp đỡ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường, những bệnh nhân rối loạn kinh nguyệt do bệnh phụ khoa sẽ sử dụng biện pháp phẫu thuật hoặc thuốc để cải thiện. Bên cạnh đó, các bạn cũng nên lưu ý khám bệnh phụ khoa sớm, có giải pháp điều trị, cải thiện sức khỏe trước khi tình trạng rối loạn kinh nguyệt trở nên khó xử lý hơn.
thucuc
1,316
Phương pháp điều trị viêm kết mạc ở trẻ mà cha mẹ nên biết Viêm kết mạc là vấn đề về mắt thường gặp ở trẻ nhỏ, bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu không phát hiện và điều trị đúng cách, trẻ có nguy cơ bị suy giảm thị lực nghiêm trọng. Chính vì thế các bậc phụ huynh khá quan tâm tới phương pháp cũng như các loại thuốc hỗ trợ điều trị viêm kết mạc ở trẻ. 1. Bệnh viêm kết mạc mắt Viêm kết mạc mắt là căn bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ vào thời điểm giao mùa, lúc này cơ thể của bé khá nhạy cảm và dễ bị tấn công bởi vi khuẩn và một số tác nhân bên ngoài. Trên thực tế, đây là một trong những căn bệnh lành tính, chúng chỉ ảnh hưởng một chút tới sinh hoạt và khả năng nhìn của trẻ trong thời gian mắc bệnh. Sau khi điều trị khỏi, bé sẽ không cảm thấy khó chịu ở mắt. Trên thực tế, những dấu hiệu bệnh viêm kết mạc dễ nhầm lẫn với các vấn đề khác liên quan tới mắt, ví dụ như: loét giác mạc hoặc tình trạng viêm mống mắt,… Mỗi loại bệnh đều có cách điều trị riêng để giải quyết dứt điểm tình trạng viêm nhiễm ở mắt. Các bậc phụ huynh đừng nghĩ rằng viêm kết mạc ở mắt là bệnh lành tính mà chủ quan, bỏ qua việc điều trị. Nếu không được xử lý đúng cách, thị lực của trẻ nhỏ có nguy cơ bị suy giảm đáng kể. Tốt nhất khi phát hiện triệu chứng, các bậc phụ huynh nên đưa bé đi khám và tìm ra phương pháp điều trị viêm kết mạc ở trẻ phù hợp nhất. 2. Tác nhân gây bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ nhỏ Khi tìm hiểu về căn bệnh này, chúng ta không nên bỏ qua việc nghiên cứu những nguyên nhân gây bệnh viêm kết mạc mắt đối với trẻ nhỏ. Tùy vào từng nguyên nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả nhất. Các bác sĩ cho biết ba nguyên chính khiến bệnh viêm kết mạc mắt ở trẻ nhỏ đó là: do vi khuẩn, vi rút hoặc lậu cầu. Trong đó, hiện tượng viêm kết mạc mắt do lậu cầu thường xảy ra đối với trẻ sơ sinh. 2.1. Do vi khuẩn gây bệnh Cụ thể, trẻ bị viêm kết mạc do một số loại vi khuẩn tụ cầu hoặc phế cầu, trực khuẩn Weeks. Trong đó, các triệu chứng bệnh thường xảy ra khá bất ngờ ở một bên mắt và dần dần lan sang cả hai mắt và khiến em bé gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt. Bởi vì trẻ thường cảm thấy mắt có nhiều nhèm nhử, cộm và rất khó mở mắt ra. Nhiều trường hợp nghiêm trọng còn thấy dử mắt ở dạng mủ, thậm chí là tình trạng xuất huyết xảy ra ở vùng kết mạc. Nếu phát hiện ra tình trạng trên, cha mẹ hãy cho bé đi và lựa chọn phương pháp điều trị viêm kết mạc ở trẻ phù hợp nhất. 2.2. Do vi rút gây bệnh Các loại vi rút có khả năng gây viêm kết mạc mắt ở trẻ nhỏ là Adenovirus hoặc Herpesvirus. Một số bệnh nhân nhỏ tuổi vừa đối mặt với tình trạng viêm kết mạc, vừa có biểu hiện sốt, cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi. Ngoài ra, các bé còn có một số hạch nổi lên trước tai. Tình trạng nguy hiểm hơn cả đó là giác mạc bị tổn thương nghiêm trọng, lúc này thị lực của bé suy giảm nhanh chóng, nhìn mọi vật xung quanh khá mờ. Tình trạng này cần được phát hiện và điều trị để giảm thiểu nguy cơ biến chứng xảy ra. 2.3. Do lậu cầu Trẻ sơ sinh là đối tượng có nguy cơ bị viêm kết mạc do lậu cầu gây ra, đặc biệt là những trẻ sinh thường. Một số dấu hiệu nhận biết là: mí mắt sưng to, có mủ ở dạng dử mắt,… Vấn đề này hết sức nghiêm trọng và cần có cách điều trị viêm kết mạc ở trẻ càng sớm càng tốt. Nếu không, trẻ sơ sinh phải đối mặt với nguy cơ mù lòa rất cao. Đây là điều không bậc phụ huynh nào mong muốn xảy ra đối với con mình. 3. Phương pháp điều trị viêm kết mạc ở trẻ Như đã phân tích ở trên, để tìm ra phương pháp điều trị viêm kết mạc ở trẻ hiệu quả nhất, cha mẹ cần nắm được nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh của con. Dựa vào đó, chúng ta sẽ lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp và an toàn nhất cho các bệnh nhân nhí. 3.1. Sử dụng thuốc không kê đơn Đối với những bệnh nhân mắc viêm kết mạc dạng nhẹ, cha mẹ có thể tham khảo và cho bé sử dụng các loại thuốc không kê đơn. Trong đó, thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0,9% là sản phẩm phổ biến hơn cả, với bảng thành phần lành tính và công dụng tuyệt vời. Chúng ta nên duy trì cho bé sử dụng sau mỗi 2 tiếng đồng hồ để giảm thiểu tình trạng khô mắt hoặc cảm giác cộm ở mắt. Ngoài ra, các bậc phụ huynh nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin A, omega - 3 vào bữa ăn hàng ngày của bé bị viêm kết mạc. Đây là những loại thực phẩm bổ dưỡng và giúp tăng cường sức khỏe cho đôi mắt. 3.2. Sử dụng thuốc kê đơn Nếu các triệu chứng bệnh phức nghiêm trọng hơn, cha mẹ không nên tự ý cho bé sử dụng thuốc mà phải tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ. Hai loại thuốc được sử dụng phổ biến hiện nay là thuốc nhỏ mắt kháng sinh hoặc thuốc nhỏ mắt có corticoid. Cả hai loại thuốc trên đều có tác dụng khá rõ rệt, chúng ta nên sử dụng đúng theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không lạm dụng chúng. Thông thường, bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc nhỏ mắt kể trên trong khoảng 7 - 10 ngày tùy loại và theo dõi các triệu chứng. Nếu như tình trạng viêm kết mạc ở của trẻ không có dấu hiệu thuyên giảm, bác sĩ sẽ đổi loại thuốc khác phù hợp hơn với bé. Một lưu ý khi điều trị viêm kết mạc ở trẻ đó là không dùng thuốc kê đơn bừa bãi, nhất là trong trường hợp bé đang mắc bệnh viêm loét giác mạc. Tác động của thuốc có thể gây ra những biến chứng cực kỳ nghiêm trọng, ảnh hưởng tới thị lực của em bé. Hy vọng rằng bài viết đã giúp các bậc phụ huynh quan tâm nhiều hơn tới căn bệnh viêm kết mạc ở trẻ nhỏ. Dù đây chỉ là bệnh lành tính nhưng nếu chủ quan, bỏ qua việc điều trị viêm kết mạc ở trẻ, bé có thể đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng, suy giảm thị lực.
medlatec
1,199
Dấu hiệu mọc răng khôn làm sao để khắc phục tình trạng này “Thưa bác sĩ, gần đây vùng lợi trong cùng cạnh răng hàm của e có dấu hiệu sưng, đau, nứt lợi gây khó khăn trong ăn uống, nói chuyện. Bác sĩ cho em hỏi đây có phải là triệu chứng của mọc răng khôn không? và làm sao để khắc phục tình trạng này” Khánh Hòa (Hà Nội) Bạn hiểu thế nào về răng khôn? Răng khôn thường mọc tại vị trí cuối cùng của hàm răng, hay còn gọi là răng số 8 (răng cối thứ 3), sở dĩ gọi là răng khôn bởi vì răng này đặc biệt chỉ mọc khi con người bước vào độ tuổi trưởng thành, khoảng từ 18 tuổi trở đi. Sở dĩ răng khôn mọc từ khoảng 18 tuổi trở đi và thường không có giới hạn về độ tuổi kết thúc, bởi vì nếu răng khôn mọc ngầm, mọc lệch, kẹt, nghiêng… thì răng này mọc lên rất chậm, thậm chí là không mọc lên được. Có người 60 tuổi hoặc hơn nữa vẫn có hiện tượng mọc răng khôn. Răng khôn thường khó mọc, mọc nghiêng thậm chí không mọc lên được bởi vì răng khôn mọc ở thời điểm mà hàm răng đã hoàn thiện, cung hàm đã đủ chỗ, không còn chỗ cho răng khôn mọc lên (ảnh minh họa Dấu hiệu của mọc răng khôn Răng khôn là răng khó mọc, mọc nghiêng thậm chí không mọc lên được bởi vì răng khôn mọc ở thời điểm mà hàm răng đã hoàn thiện, cung hàm đã đủ chỗ, không còn chỗ cho răng khôn mọc lên nữa. Các dấu hiệu mọc răng khôn thường gặp là: Đau nhức bên trong răng Những cơn đau nhức từ bên trong răng thường là dấu hiệu của mọc răng khôn, cơn đau sẽ ngày càng dữ dội và kéo dài khi răng phát triển. Trong quá trình mọc răng khôn việc nướu (lợi) bị bóc tách, nứt ra gây cảm giác đau nhức cho người mọc răng. Thời gian mọc răng khôn thường kéo dài và có thể vài năm răng khôn mới có thể mọc hoàn chỉnh. Vì vậy, bạn nên chuẩn bị tinh thần vì những cơn đau này có thể lặp đi lặp lại nhiều lần. Nướu sưng đỏ Khi răng khôn bị mọc kẹt, không trồi lên hết được sẽ làm phần lợi phía trên và xung quanh răng bị sưng phồng lên. Đến khi răng mọc ổn định thì nướu răng sẽ trở lại bình thường. Phần lợi trong cùng bị viêm, sưng, nứt lợi kèm đau nhức có thể là dấu hiệu của mọc răng khôn Khó há miệng và có thể kèm theo sốt và tiêu chảy Có những trường hợp sưng cả má, đau vùng góc hàm đến mức há miệng khó hoặc thậm chí là không há miệng ra được. Trong thời kỳ mọc răng khôn, sinh lý toàn thân trong giai đoạn này cũng có những phản ứng với việc mọc răng như: sưng hạch tại vùng góc hàm, sốt nhẹ kèm theo rối loạn tiêu hóa… Những lưu ý khi mọc răng khôn Mọc răng khôn rất dễ gây sâu răng do răng khôn mọc chen chúc khiến cho thức ăn dễ bám đọng vào kẽ răng, dẫn đến việc đánh răng hàng ngày trở nên khó khăn hơn. Để hạn chế đau răng và sâu răng do mọc răng khôn cần lưu ý một số điều sau: Đi khám nha khoa Trong trường hợp bị sốt cao, đau nhức kéo dài hoặc răng mọc xiên, lệch cần đến bác sĩ nha khoa để được tư vấn về cách xử lý hợp lý. Đi khám nha khoa để được tư vấn về cách xử lý tình trạng đau do mọc răng khôn Vệ sinh khoang miệng Dùng chỉ nha khoa sau khi ăn, thường xuyên súc miệng bằng nước muối sinh lý (natri clorid 0,9%) đặc biệt là sau khi ăn vì khi mọc răng khôn, lợi sẽ bị đỏ và sưng rất dễ bị nhiễm trùng. Đi khám nha khoa định kỳ Đi khám nha khoa định kỳ để phát hiện sớm những bệnh lý về răng miệng và có biện pháp điều trị phù hợp.
thucuc
719
Vôi hóa van tim là gì? Nguyên nhân, biến chứng và điều trị Bệnh vôi hóa van tim thường xảy ra ở những người lớn tuổi. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể đối mặt với nhiều biến chứng như hở van tim, suy tim, dày thất… Trang bị cho mình kiến thức, hiểu biết về tình trạng này là cách hữu hiệu để điều trị kịp thời, ngăn chặn bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn. 1. Vôi hóa van tim là gì? Vôi hóa van tim là tình trạng hình thành các mảng canxi, mô mỡ và các khoáng chất dư thừa trên các van tim, khiến van bị cứng và đóng mở kém linh hoạt Sự bất thường này dẫn đến tim hoạt động không hiệu quả, giảm lưu lượng máu đi nuôi cơ thể. Bên cạnh đó, lượng máu chảy không đều có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Cục máu đông di chuyển theo dòng máu đến tim và não có thể gây tắc hẹp mạch máu. Hậu quả là tắc mạch vành (nhồi máu cơ tim), tắc mạch não (đột quỵ), ảnh hưởng đến tính mạng. Theo các chuyên gia tim mạch, các van tim động mạch chủ, van tim 2 lá thường sẽ bị vôi hóa hơn so với các van tim 3 lá, van động mạch phổi. Bởi van động mạch chủ và van 2 lá nằm ở các khu vực dòng máu chảy xoáy, là điều kiện thuận lợi cho canxi lắng đọng. Quá trình lão hóa có thể khiến các mảng canxi, mô mỡ và các khoáng chất dư thừa tích tụ trên các van tim, khiến van bị cứng và đóng mở kém linh hoạt. 2. Nguyên nhân gây vôi hóa van tim  Lão hóa là nguyên nhân gây vôi hóa van thường gặp nhất. Quá trình lão hóa khiến cho các vòng van tim bị thoái hóa, dễ tạo thành các mảng bám vôi hóa. Do vậy, bệnh này thường xảy ra ở những người lớn tuổi. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác  gây vôi hóa van có thể kể đến như: – Lối sống, thói quen sinh hoạt thiếu lành mạch: Thường xuyên hút thuốc lá, uống bia rượu, ăn nhiều chất béo,… có thể làm gia tăng tình trạng xơ vữa khiến mỡ và canxi tích tụ tại van tim. – Các bệnh lý nền: Tiêu biểu là bệnh thận mạn tính, tiểu đường. Các bệnh lý này làm tăng nồng độ cholesterol, triglyceride, khiến các mảng bám dễ hình thành hơn. – Viêm nhiễm: Tình trạng viêm nhiễm van tim gây ảnh hưởng đến quá trình tuần hoàn máu, gây ra hiện tượng vôi hóa van. – Xạ trị: Việc xạ trị vùng ngực ở một số bệnh nhân ung thư, bệnh van động mạch chủ cũng có thể gây nên tình trạng vôi hóa van động mạch chủ, làm van dày cứng hơn. – Các dị tật bẩm sinh: Vôi hóa các van tim đang có xu hướng trẻ hóa. Nguyên nhân có thể xuất phát từ những thói quen thiếu lành mạnh hoặc do bệnh hở van động mạch chủ kết hợp với dị tật tim bẩm sinh. 3. Biến chứng của van tim vôi hóa Van tim vôi hóa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại những biến chứng như: 3.1 Rối loạn nhịp tim do vôi hóa van tim Tình trạng vôi hóa ở các van có thể gây ảnh hưởng sự lưu thông máu ra vào tim, dẫn đến ứ trệ tuần hoàn. Khi đó, tim sẽ đập bất thường gây ra rối loạn nhịp tim, khiến người bệnh hồi hộp và đánh trống ngực. 3.2 Viêm nội tâm mạc Van bị vôi hóa sẽ dễ bị nhiễm trùng hơn, có thể gây viêm nội tâm mạc. Nếu không được điều trị và phòng ngừa, căn bệnh này có thể gây hỏng van. 3.3 Phì đại tâm thất trái Vôi hóa van động mạch chủ nặng sẽ gây thu hẹp lỗ van động mạch chủ. Khi đó lượng máu cung cấp cho các cơ quan sẽ giảm do dòng máu từ tâm thất trái đến động mạch chủ sẽ bị cản trở. Để bơm đủ máu đi nuôi khắp cơ thể, tim phải co bóp nhiều hơn, lâu dần có thể dẫn đến phì đại thất trái. 3.4 Suy tim Việc tim phải làm việc trong thời gian dài như trên sẽ dẫn đến suy tim. Ở những người suy tim, dịch tích tụ ở các mao mạch phổi, có thể dẫn đến ứ huyết ở phổi. Do vậy, người bệnh thường cảm thấy khó thở, ho khan hoặc có đờm bọt hồng… Bên cạnh đó, máu không trở về tim, gây phù ở các chi. 3.5 Ngừng tim, đột tử – Biến chứng nguy hiểm do vôi hóa van tim Đây là một biến chứng ít gặp nhưng rất nguy hiểm. Nếu người bệnh xuất hiện biến chứng này cần phải tiến hành can thiệp, phẫu thuật tim nhanh chóng theo chỉ định của bác sĩ. Van tim bị vôi hóa có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như rối loạn nhịp tim, suy tim, ngừng tim, đột tử… 4. Cách phát hiện sớm bệnh van tim bị vôi hóa Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng van tim vôi hóa thường chưa rõ rệt. Chỉ đến khi bệnh nặng hơn, các triệu chứng mới xuất hiện rõ ràng với tần suất nhiều hơn. Cụ thể đó là các biểu hiện đau đầu, đau thắt ngực, khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, chóng mặt… Đây có thể là các triệu chứng do biến chứng của vôi hóa van gây ra.  Để phát hiện sớm vôi hóa van, người bệnh nên thăm khám chuyên khoa tim mạch định kỳ. Đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao như: người bệnh tiểu đường, rối loạn mỡ máu, người cao tuổi… 5. Điều trị vôi hóa van 5.1 Điều trị van tim vôi hóa bằng thuốc Dùng thuốc vẫn là lựa chọn đầu tiên trong điều trị vôi hóa van. Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể mà các bác sĩ sẽ kê đơn phù hợp. Người bệnh nên tuân thủ dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.  Những nhóm thuốc thường được sử dụng để điều trị lắng đọng canxi ở van tim bao gồm: – Thuốc hạ mỡ máu nhóm statin: Nhằm giảm sự tích tụ cholesterol ở van tim.  – Thuốc chẹn giao cảm: Có thể giúp điều hòa nhịp tim trong trường hợp nhịp nhanh do hẹp – hở van tim, suy tim còn bù. – Thuốc chống đông máu: Giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong tim. Thường sử dụng cho các bệnh nhân đã có biến chứng rung nhĩ, buồng tim giãn…  Khi bệnh nặng hơn, các bác sĩ có thể xem xét chỉ định các phương pháp can thiệp, phẫu thuật phù hợp. 5.2 Điều trị không dùng thuốc Đối với những người đã có van tim bị xơ cứng, chế độ ăn và tập luyện là rất quan trọng. Người bệnh cần hạn chế các thực phẩm có chứa nhiều chất béo. Tiêu biểu là mỡ động vật, các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò. Đồng thời nên bổ sung nhiều chất xơ hòa tan, thường có trong các loại rau, quả tươi và omega-3 trong các loại cá biển. Người bệnh nên dành 30 phút mỗi ngày để tập các bài thể dục nhẹ nhàng, vừa sức. Việc này giúp tăng cường lượng máu tới tim, giúp tim hoạt động hiệu quả. Đồng thời tránh được quá trình tích tụ mỡ, hạn chế nguy cơ vôi hóa van. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần thăm khám tim mạch định kỳ (6 tháng/lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ).  Khi được chẩn đoán vôi hóa van, bệnh nhân cần điều trị sớm theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa tim mạch để ngăn ngừa các biến chứng. Điều trị bệnh vôi hóa van tim sẽ đơn giản hơn nhiều khi được phát hiện sớm. Ngược lại nếu không điều trị kịp thời sẽ gây những biến chứng nguy hiểm. Do vậy không nên chủ quan với căn bệnh này. Hãy theo dõi sức khỏe, nếu có bất kỳ triệu chứng nào bất thường hoặc nguy hiểm cần phải đến gặp các bác sĩ tim mạch sớm để có phương pháp điều trị kịp thời.
thucuc
1,438
Tìm hiểu tình trạng tắc ruột sau mổ Bán tắc ruột sau mổ là tình trạng rất hay gặp phải ở người bệnh đã từng trải qua cuộc phẫu thuật ổ bụng, đặc biệt là phẫu thuật viêm ruột thừa. Nguyên nhân gây bán tắc ruột sau mổ có thể là do dính ruột, dây chằng làm xoắn, giảm nhu động ruột hoặc dị vật còn sót lại. 1. Bán tắc ruột là gì? Tắc ruột là một trạng thái bệnh lý thể hiện sự lưu thông các chất trong lòng ruột bị bế tắc lại và không thoát ra ngoài cơ thể được. Sự tắc nghẽn có thể xảy ra tại một hoặc nhiều vị trí, trường hợp sự bế tắc xảy ra không hoàn toàn được gọi là bán tắc ruột.Tắc ruột hay bán tắc ruột sau mổ là tình trạng khá phổ hiện ở những người bệnh phẫu thuật ổ bụng, đặc biệt là phẫu thuật viêm ruột thừa, nguyên nhân gây bán tắc ruột sau mổ được xác định là do người bệnh bị dính ruột hoặc giảm nhu động ruột. 2. Tắc ruột sau mổ có thể xảy ra sớm Tắc ruột và bán tắc ruột sau mổ là một trong những biến chứng có thể xảy ra sớm vài ngày sau mổ hoặc muộn hơn (sau thời gian dài hàng năm sau mổ).Trường hợp bệnh nhân bị tắc ruột được phát hiện sớm khi còn trong viện thì có khi chỉ cần đặt ống thông dạ dày để hút làm xẹp ruột, truyền dịch là bệnh nhân có thể khỏi mà không cần xử trí can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu tắc ruột xảy ra muộn và không được phát hiện kịp thời thì nguy cơ xảy ra biến chứng sẽ cao hơn. 3. Nguyên nhân gây bán tắc ruột sau mổ Nguyên nhân gây ra tình trạng tắc ruột chủ yếu là do trong quá trình phẫu thuật, các tổ chức ở thành bụng, phúc mạc hoặc bản thân ruột của người bệnh bị tổn thương, tạo nên các tổ chức xơ dính hoặc tạo nên các dây chằng trong quá trình liền sẹo. Đây chính là cái bẫy khiến cho ruột bị mắc vào và xoắn lại, gây tắc.Ngoài ra, những dị vật nhỏ rơi vào trong ổ bụng như thức ăn, chỉ phẫu thuật... lâu dần tạo thành các xơ dính cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng tắc ruột.Một nguyên nhân được cho là gây ra tình trạng tắc ruột là các quai ruột bị liệt cơ năng sau phẫu thuật nên sẽ ì ra không hoạt động. Nếu có xảy ra xoắn, dính thì chúng cũng sẽ nằm nguyên vị trí như vậy chờ đến khi thuận lợi sẽ gây tắc về sau. 4. Dấu hiệu cảnh báo bán tắc ruột sau mổ Người bệnh sau khi trải qua cuộc phẫu thuật ổ bụng nếu thấy có những dấu hiệu sau thì hãy nghĩ ngay đến trường hợp bị tắc ruột, bán tắc ruột sau mổ và thông báo kịp thời cho bác sĩ, cụ thể:Đau bụng, cơn đau thành từng cơn rồi có lúc lại dịu đi, rồi lại đau, lần sau đau hơn lần trước;Chướng bụng, buồn nôn, nôn;Không có trung tiện, không đi ngoài;Mất dịch làm mệt lả, thậm chí trụy mạch.Trường hợp bệnh nhân đau bụng dữ dội, vã mồ hôi, có choáng, da nhợt, đi ngoài ra máu thì rất có thể bị xoắn ruột hoại tử, cần cấp cứu càng nhanh càng tốt. 5. Chế độ ăn uống và vận động đề phòng bán tắc ruột sau mổ Bán tắc ruột sau mổ có liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống, vận động sau phẫu thuật của bệnh nhân. Trong giai đoạn hậu phẫu, khi đã tỉnh lại và cảm thấy sức khỏe dần hồi phục thì người bệnh cần cố gắng vận động sớm để tránh ruột ì và nguy cơ dính vào nhau. Nếu có thể, người bệnh hãy ngồi dậy sớm và vận động quanh giường ngay sau mổ từ ngày thứ 2 để giúp cho ruột được lưu thông và sớm có nhu động ruột.Sau khi được ra viện, người bệnh không nên chủ quan mà hãy vận động phù hợp với tình hình sức khỏe của bản thân. Nên đi bộ hàng ngày để giúp cơ thể khỏe mạnh và tăng cường nhu động ruột giúp ruột hoạt động tốt hơn.Ngoài ra, sau phẫu thuật, người bệnh nên chú ý đến chế độ ăn uống, nên tránh các thức ăn xơ, cứng và hoa quả nhiều chất tanin bởi nếu các chất này sẽ kết dính nhau và tạo nên khối bã thức ăn dễ gây tắc ruột sau mổ.Tóm lại, bán tắc ruột sau mổ có nguy cơ tái phát cao nên người bệnh cần hết sức lưu ý và có biện pháp chăm sóc sức khỏe tốt nhất. Sau mổ ruột thừa nên ăn gì?
vinmec
823
Thay khớp gối bán phần Khi các triệu chứng đau do thoái hóa khớp gối không còn đáp ứng với các phương pháp điều trị bằng thuốc hay vật lý trị liệu thì người bệnh sẽ phải cần đến phẫu thuật thay khớp nhân tạo. Hiện nay có hai phương pháp phẫu thuật thay khớp gối chính đó là thay toàn bộ khớp gối và thay khớp gối bán phần. 1. Phẫu thuật thay khớp gối bán phần tiến hành như thế nào? Phương pháp thay khớp gối toàn bộ là phương pháp truyền thống được chỉ định trong các trường hợp khớp gối thoái hóa nặng hoàn toàn. Với phẫu thuật này, bác sĩ sẽ phải lấy bỏ tất cả phần sụn khớp gối cùng một số dây chằng, phần mềm của người bệnh rồi thay thế bằng khớp gối nhân tạo. Phương pháp thay khớp gối bán phần có nhiều ưu điểm hơn so với thay toàn bộ khớp gối do chỉ lấy bỏ phần sụn khớp bị hỏng còn các tổ chức sụn, xương lành, dây chằng chéo sẽ được bảo tồn hoàn toàn. Thay khớp gối bán phần thường được chỉ định cho các trường hợp bị thoái hóa một phần khớp gối, như nửa bên trong, nửa bên ngoài hoặc phần khớp bánh chè – xương đùi. Hình 1: Hình ảnh bộ khớp gối bán phần 2. Chỉ định của phẫu thuật thay khớp gối bán phần? Hầu hết các trường hợp thoái hóa khớp gối toàn bộ đều đã trải qua giai đoạn thoái hóa một phần trước đó. Khi người bệnh được phát hiện ở giai đoạn khớp gối mới thoái hóa một phần thì có thể được điều trị bằng phẫu thuật. Tuy nhiên nếu người bệnh không được điều trị kịp thời, phần khớp lành còn lại của khớp gối do phải “gánh thêm” việc của phần bị hỏng, sẽ nhanh chóng bị thoái hóa nốt. Khi đó, người bệnh không còn cơ hội thay bán phần mà sẽ phải thay toàn bộ khớp gối.Một số chỉ định chính của thay khớp gối bán phần bao gồm: thoái hóa một khoang của khớp gối, hoại tử vô khuẩn hoặc di chứng sau chấn thương. Ngoài ra, người bệnh cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như độ tuổi, độ vững khớp, tầm vận động trước mổ, mức độ biến dạng,... mới có thể tiến hành phẫu thuật được. Hình 2: Hình ảnh lên phương án chuẩn bị trước mổ cho người bệnh được chỉ định 3. Ưu, nhược điểm của phương pháp thay khớp gối bán phần Ưu điểm:Hiện nay tại Việt Nam, thay khớp gối toàn bộ tương đối phổ biến, nhưng thay bán phần khớp gối thì vẫn còn rất ít.Kể từ khi xuất hiện, phương pháp thay khớp gối bán phần nhanh chóng thể hiện được các ưu điểm trên nhóm bệnh nhân chỉ bị thoái hóa một phần như: vết mổ nhỏ, ít mất máu, người bệnh hồi phục nhanh hơn, duy trì được chức năng vận động khớp gối tốt hơn, rẻ tiền hơn. Ngoài ra, phương pháp thay khớp cũng giúp bảo tồn nhiều xương để khi cần thiết có thể dễ dàng chuyển đổi thành thay khớp gối toàn bộ.Khớp gối toàn phần không thể giúp người bệnh vận động linh hoạt được như khớp gối bán phần, với những bệnh nhân trẻ, nhu cầu vận động cao thì lựa chọn thay khớp bán phần là tối ưu nhất.Nhược điểm:Các trường hợp kết quả không tốt khi thay khớp gối bán phần chủ yếu là do phẫu thuật viên thiếu các phương tiện hỗ trợ đặt khớp nhân tạo ở vị trí chính xác. Tuy nhiên, ngày nay, nhờ áp dụng các kỹ thuật công nghệ cao như công nghệ 3D, rô bốt, hệ thống định vị.. phẫu thuật thay khớp gối bán phần đã cho kết quả rất khả quan với tỉ lệ khớp còn tồn tại sau 20 năm đạt trên 90%. Hình 3: So sánh khớp gối toàn phần (trái) và khớp gối bán phần (phải) 4.Với các trường hợp khó, các bác sĩ sẽ tiến hành in 3D mô hình xương của người bệnh và tiến hành thêm một cuộc mổ "thực nghiệm" trên mô hình đó trực tiếp trước mắt người bệnh, không những tăng tính an toàn cho cuộc mổ mà còn có thể giúp cho người bệnh nắm rõ được tình trạng bệnh của mình và yên tâm bước vào cuộc mổ thực sự.Tại phòng mổ, các bác sĩ sẽ sử dụng hệ thống robot IGS Inovva để giúp định vị chính xác và đã phẫu thuật đặt khớp nhân tạo chính xác y hệt như lần mổ "thử" trước đó.Người bệnh sẽ được các bác sĩ hướng dẫn tập đi lại ngay sau mổ và sau 5 ngày, người bệnh đã có thể tự đi lại gần như bình thường mà không cần bất cứ phương tiện hỗ trợ nào.
vinmec
823
Bị thiếu máu - những thông tin không thể bỏ qua Thiếu máu là bệnh lý rất phổ biến, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, tùy từng trường hợp cụ thể mà tính chất nặng nhẹ của mỗi bệnh nhân không giống nhau. Bài viết sau xin giải thích chi tiết hơn về những thông tin cần lưu ý đối với bệnh lý này. 1. Bệnh thiếu máu - nguyên nhân và triệu chứng cảnh báo 1.1. Như thế nào là thiếu máu? Thiếu máu là tình trạng suy giảm số lượng hồng cầu và huyết sắc tố trong tế bào máu ngoại vi khiến cho việc cung cấp oxy cho các mô tế bào trong cơ thể bị thiếu hụt. Thiếu máu được WHO định nghĩa là hiện tượng xảy ra khi mức độ huyết sắc tố lưu hành của một người thấp hơn so với mức độ của người khoẻ mạnh ở cùng độ tuổi, giới tính và môi trường sống. Điều đó có nghĩa là nó chính là sự thiếu hụt lượng huyết sắc tố ở trong máu lưu hành. 1.2. Nguyên nhân thiếu máu là gì? Nguyên nhân thiếu máu phổ biến nhất gồm: - Thiếu sắt: những người bị thiếu máu do thiếu sắt chủ yếu xuất phát từ: bệnh dạ dày, ăn kém, u chảy máu, rong kinh, giun móc,... - Giảm sản xuất ở tủy xương: do suy tủy, rối loạn sinh tủy. - Thiếu acid folic: phổ biến ở người bị hấp thu kém, nghiện rượu. - Thiếu vitamin B12: thường xảy ra ở người đã cắt hoặc bị viêm đoạn hồi tràng, thiểu năng tuyến tụy, cắt dạ dày. - Bất thường nhiễm sắc thể: xảy ra do có bất thường trong cấu tạo Hemoglobin hồng cầu ở những người mắc bệnh Thalassemia. - Tán huyết miễn dịch: cơ thể luôn có kháng thể bất thường để chống lại hồng cầu, khiến cho hồng cầu bị vỡ từ đó dẫn đến bệnh thiếu máu. - Suy thận mạn: bệnh lý này làm giảm tế bào cạnh cầu thận và suy giảm lượng Erythropoietin. 1.3. Những triệu chứng thiếu máu cần ghi nhớ Các triệu chứng thiếu máu được phân loại như sau: - Triệu chứng cơ năng + Thường xuyên bị hoa mắt, ù tai, chóng mặt khi làm gắng sức hoặc đột ngột thay đổi tư thế. + Ngất lịm (xảy ra ở người bị thiếu máu nhiều). + Đánh trống ngực, hồi hộp, khó thở, đôi khi bị đau vùng trước tim vì thiếu máu cơ tim. + Giảm sút trí nhớ, đau đầu. + Ngủ gà hoặc mất ngủ. + Tính tình dễ cáu gắt. + Sức lao động chân tay và trí óc suy giảm. + Tay chân bị tê. + Táo bón hoặc tiêu chảy. + Bị đau bụng, đầy bụng. + Chán ăn. - Triệu chứng thực thể + Niêm mạc bị nhợt nhạt, da xanh xao. + Vàng da, vàng niêm mạc. + Niêm mạc và da bị sạm. + Lưỡi nhạt màu hoặc có bự bẩn, dày và đỏ lừ, lưỡi nhẵn bóng vì gai lưỡi bị mòn hoặc mất đi. + Móng dễ bị gãy, đục, bở,... + Rụng tóc. 2. Chẩn đoán và điều trị bệnh thiếu máu bằng cách nào? 2.1. Vì sao cần phải điều trị thiếu máu? Bệnh thiếu máu là một tình trạng sức khỏe không thể chủ quan, cần phát hiện dấu hiệu thiếu máu để điều trị càng sớm càng tốt vì nếu kéo dài, người bệnh có thể sẽ phải chịu đựng nhiều biến chứng nguy hiểm như: - Cơ thể bị suy nhược ở mức độ trầm trọng. - Thai kỳ gặp biến chứng, có thể gây sinh non. - Gặp vấn đề tim mạch. - Bị thiếu máu não. - Suy tim. - Tử vong. 2.2. Xét nghiệm này giúp khẳng định và phân mức độ thiếu máu. Để chẩn đoán thiếu máu thông qua xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu thì các thông số sau rất cần thiết: - Số lượng tế bào hồng cầu ở trong máu (RBC). - Huyết sắc tố ở trong máu (HGB). - Huyết sắc tố hồng cầu trung bình (MCH). - Dung tích của hồng cầu (HCT). - Kích thước phân bố hồng cầu (RDW). - Trung bình thể tích của hồng cầu (MCV). Ngoài ra, để chẩn đoán xác định, một số xét nghiệm cận lâm sàng chuyên sâu cũng có thể được thực hiện như: tủy đồ, huyết đồ, điện di hemoglobin,... Nếu thấy cần thiết, bác sĩ còn có thể yêu cầu thực hiện xét nghiệm chức năng thận và gan, soi dạ dày đại tràng, xét nghiệm giun sán,… để tìm ra chính xác nguyên nhân thiếu máu ở từng bệnh nhân. 2.3. Biện pháp điều trị thiếu máu là gì? Để điều trị thiếu máu thì nguyên tắc chung cần tuân thủ đó là: - Xác định nguyên nhân và điều trị dựa vào đó đồng thời kết hợp điều trị nguyên nhân với truyền bù khối hồng cầu. - Dựa vào huyết sắc tố để truyền chế phẩm khối hồng cầu. - Đảm bảo duy trì được lượng huyết sắc tố tối thiểu trong khoảng 80 g/L, riêng đối với người bị bệnh phổi mạn tính hoặc mắc bệnh tim thì cần duy trì lượng huyết sắc tố trên 90 g/L. Biện pháp điều trị thiếu máu không giống nhau ở mỗi bệnh nhân bởi nó cần dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Cụ thể như: - Với trường hợp bị thiếu máu ở mức độ năng: dùng thuốc theo căn nguyên gây bệnh kết hợp với truyền máu. - Với trường hợp bị thiếu máu do mắc bệnh tự miễn: dùng thuốc ức chế hệ miễn dịch, corticosteroid. - Với những người bị thiếu máu do thiếu sắt: cần bổ sung sắt, acid folic, vitamin B12 và các loại vitamin cùng khoáng chất khác.
medlatec
939
Công dụng thuốc Simarta Simarta là thuốc gì? Simarta là thuốc điều trị tiêu chảy theo cơ chế hấp phụ cóc thành phần chính của thuốc là Diosmectite hàm lượng 3g. Thuốc được đóng gói thành hộp chứa 30 gói bột, mỗi gói chứa 3g hoạt chất dùng pha hỗn dịch uống. 1. Thuốc Simarta có tác dụng gì? Với cấu trúc từng lớp và độ nhầy cao, hoạt chất Diosmectit có trong thuốc Simarta có khả năng bao phủ niêm mạc tiêu hóa rất lớn. Diosmectit gây tương tác với glycoprotein của chất nhầy, từ đó làm tăng sức chịu đựng của lớp gel dính trên niêm mạc khi bị tấn công. Nhờ tác động trên hàng rào niêm mạc ở đường tiêu hóa và khả năng bám cao, hoạt chất Diosmectit có tác dụng bảo vệ niêm mạc tiêu hóa rất hiệu quả.Diosmectit là hoạt chất không cản quang, không gây hiện tượng nhuộm màu phân với liều lượng thông dụng, đồng thời Diosmectit không có tác động làm thay đổi thời gian vận chuyển sinh lý của ruột.Diosmectit không được hấp thu vào máu, khi sử dụng thuốc sẽ tự thải ra theo đường tiêu hóa. 2. Chỉ định - chống chỉ định của thuốc Simarta Simarta được sử dụng để điều trị triệu chứng đau của bệnh lý thực quản - dạ dày - tá tràng và bệnh lý tại đại tràng.Simarta điều trị tình trạng tiêu chảy cấp và mãn tính ở trẻ em và người lớn.Chống chỉ định sử dụng Simarta cho bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Simarta 3.1. Liều dùng Simarta cho trẻ em. Trẻ em dưới 1 tuổi dùng Simarta với liều 1 gói/ngày;Trẻ em 1 đến 2 tuổi dùng Simarta với liều 1-2 gói/ngày. Trẻ em trên 2 tuổi dùng Simarta với liều 2-3 gói/ngày.Simarta có thể hòa trong bình nước (50ml) chia trong ngày hoặc trộn đều trong thức ăn sệt cho trẻ uống.3.2. Liều dùng Simarta cho người lớn. Liều Simarta trung bình ở người lớn là 3 gói/ngày, hòa trong nửa ly nước.Thông thường nếu bệnh nhân bị tiêu chảy cấp tính, liều lượng Simarta có thể tăng gấp đôi khi khởi đầu điều trị.3.3. Cách dùng thuốc Simarta. Hòa mỗi gói thuốc Simarta với khoảng 50ml nước, trước khi dùng thuốc cần lắc hoặc khuấy đều thuốc cho tan. Có thể thay nước lọc bằng các loại thức uống như nước chanh, nước rau, hoặc trộn kỹ Simarta với thức ăn nửa lỏng như món nghiền rau – quả;Nên sử dụng thuốc Simarta sau bữa ăn khi dùng để hỗ trợ chứng viêm thực quản và dùng thuốc Simarta xa bữa ăn khi điều trị các bệnh lý khác.Simarta còn được dùng bằng cách thụt rửa giữ lại: 1 - 3 lần thụt rửa/ngày, mỗi lần hòa 1 - 3 gói Simarta trong 50 đến 100 ml nước ấm. 4. Tác dụng phụ của thuốc Simarta Simarta có thể gây ra hoặc làm tăng tình trạng táo bón ở bệnh nhân nhưng rất hiếm, lúc này điều trị Simarta vẫn có thể tiếp tục với liều lượng Simarta giảm. Tác dụng phụ hiếm gặp khác của thuốc Simarta là đầy hơi, nôn. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Simarta Khi dùng Simarta cần phải bù nước nếu cần (sử dụng bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) tùy theo lứa tuổi, cơ địa bệnh nhân và mức độ tình trạng tiêu chảy của bệnh nhân. Ngay cả ở người lớn, điều trị Simarta không được bỏ qua quá trình bù nước và các chất điện giải khi cần thiết.Diosmectite có trong thuốc Simarta phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh táo bón nặng.Chế độ ăn khi bị tiêu chảy cần tránh rau sống, trái cây, các món ăn nhiều gia vị, thức ăn đông lạnh, nên ăn thịt nướng và cơm.
vinmec
653
Trẻ 2 tuổi quấy khóc đêm: Nguyên nhân và cách khắc phục Trẻ 2 tuổi quấy khóc đêm do một hoặc nhiều các nguyên nhân khác gây ra. Đây là tình trạng khá phổ biến và thường không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, cha mẹ cần tìm cách giải quyết triệt để để tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.  1. Nguyên nhân khiến trẻ 2 tuổi quấy khóc đêm là gì? Theo các chuyên gia, có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ 2 tuổi khóc vào ban đêm. Dưới đây là những nguyên nhân hàng đầu mà cha mẹ cần hết sức lưu ý: 1.1 Trẻ 2 tuổi quấy đêm do bị rối loạn tiêu hóa Trẻ nhỏ rất dễ bị chướng bụng, đầy hơi, nguyên nhân là do chế độ dinh dưỡng của trẻ chưa thực sự hợp lý. Nhiều cha mẹ vì quá lo lắng trẻ nhẹ cân nên cho con ăn quá no hoặc ăn các thức ăn mà cơ thể của trẻ chưa thể hấp thụ hoặc tiêu hóa.  Chính vì lý do này khiến cho thức ăn mà trẻ ăn chưa kịp tiêu hóa và ứ đọng lại trong lồng ruột bị vi khuẩn lên men và gây ra tình trạng đầy hơi, chướng bụng. Đây được xem là một trong những nguyên nhân chính khiến cho trẻ ngủ không ngon giấc và trẻ hay quấy khóc về ban đêm.  1.2 Trẻ 2 tuổi quấy khóc đêm do do đói Trẻ ở giai đoạn 2 tuổi là thời điểm phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc. Đây chính là giai đoạn 3 năm đầu đời mà cha mẹ cần phải lưu ý về chế độ dinh dưỡng. Bởi lúc này trẻ thường ăn nhiều và có nhu cầu dinh dưỡng tăng theo thời gian. Đặc biệt, nếu ngày nào mà trẻ hoạt động quá mức thì ngày đó trẻ sẽ có nhu cầu ăn nhiều hơn.  1.3 Trẻ quấy khóc do có vấn đề về thần kinh Hệ thần kinh của trẻ nhỏ rất non nớt và dễ bị căng thẳng. Do đó, chúng dễ bị tác động bởi các yếu tố bất lợi đến từ môi trường xung quanh. Do đó, khi trẻ bị căng thẳng thần kinh, biểu hiện đầu tiên mà cha mẹ thường gặp nhất đó chính là trẻ quấy khóc dai dẳng. Trẻ 2 tuổi luôn học hỏi và khôn lớn qua việc tiếp nhận các kích thích từ thế giới xung quanh. Tuy nhiên, việc tiếp nhận cần phải có thời gian để trẻ có thể làm quen dần. Đôi khi, trẻ cũng sẽ gặp các vấn đề khó khăn trong việc tiếp nhận các kích thích từ ánh sáng, tiếng ồn cho đến việc nhiều người ẵm bồng, ru, bế… 1.4 Trẻ quấy khóc do do thiếu vitamin D Trẻ thiếu vitamin D cũng là nguyên nhân khiến cho trẻ hay khóc đêm, ngủ không sâu giấc. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các bé khi sinh ra đã được các bố mẹ bổ sung đầy đủ vitamin D nên tỷ lệ trẻ thiếu vitamin D thường không cao. Nếu trẻ hay thức giấc vào ban đêm và đòi ăn, uống nước thì rất có thể trẻ bị đói hoặc khát nước. Để giải quyết tình trạng trên, cha mẹ có thể cho bé ăn thêm 1 bữa nhẹ trước khi đi ngủ, có thể là sữa tươi, sữa chua, phô mai.  1.5 Trẻ quấy khóc đêm do tè dầm Trẻ ở mốc 2 tuổi vẫn chưa thể kiểm soát được hoàn toàn khả năng đi tiểu tiện. Do đó, đây cũng được xem là một trong những nguyên nhân khiến cho trẻ 2 tuổi bị gián đoạn giấc ngủ. Một số trẻ có thể vẫn tiếp tục ngủ tiếp (vì nghĩ đó là mơ), tuy nhiên sẽ có trẻ thức dậy và quấy khóc. Đây là hiện tượng được xem là phổ biến và bình thường ở độ tuổi này.  Nếu trẻ khóc đêm và có dấu hiệu tè dầm, cha mẹ nên nhẹ nhàng lau dọn và thay quần để con có thể đi ngủ tiếp. Tránh việc quát mắng, trách phạt sẽ gây ảnh hưởng tâm lý và khiến trẻ khó ngủ lại.  Trẻ thiếu vitamin D cũng là nguyên nhân khiến cho trẻ hay khóc đêm, ngủ không sâu giấc 2. Cách khắc phục tình trạng trẻ 2 tuổi khóc đêm  Sau đây là sẽ là một số kinh nghiệm khi bé 2 tuổi quấy khóc và ngủ không ngon giấc. Cha mẹ có thể tham khảo và áp dụng để cải thiện tình trạng cho con mình. 2.1 Tạo thói quen về lịch trình giấc ngủ của con Bí quyết giúp cho trẻ ngủ ngon giấc đó chính là cha mẹ hãy tạo cho con những thói quen tốt về thời gian ngủ.  Cha mẹ hãy dạy cho bé phân biệt “ngày chơi, đêm ngủ” bằng cách:  – Ban ngày, cha mẹ khuyến khích cho trẻ ban ngày tham gia các hoạt động vui chơi, nói chuyện để kích thích bé tập trung đi ngủ vào buổi tối.  – Nếu chưa đến thời gian ngủ mà trẻ có dấu hiệu buồn ngủ như: mắt nhìn chăm chăm về 1 phía, dụi mắt, lim dim, ngáp… cha mẹ nên vỗ về, xoa lưng để bé thư giãn. – Ban đêm nếu bé đi ngủ mà tự dưng thức dậy đòi uống sữa, cha mẹ nên vỗ về trẻ. Ta không nên bật đèn để trẻ nhận thức được đây là thời gian ngủ. Nếu chưa đến thời gian ngủ mà trẻ có dấu hiệu buồn ngủ, hãy vỗ về giúp bé thư giãn 2.2 Thiết lập giờ ngủ vào một khung giờ cố định Cha mẹ nên nên thiết lập cho trẻ một giờ ngủ có định . Qua đó, bé có thể nhận thức được thời điểm mà mình cần đi ngủ.  Bên cạnh đó, kết hợp các hoạt động cũng giúp trẻ có thể ngủ ngon giấc hơn: – Trước khi trẻ ngủ, giảm dần các hoạt động vui chơi, nô đùa. – Tắm và massage cho trẻ. – Âu yếm, vỗ về và chúc bé ngủ ngon. – Đọc sách, kể chuyện cho bé trước khi đi ngủ.  – Cho trẻ nghe nhạc nhẹ hoặc hát ru. 2.3 Lựa chọn không gian ngủ phù hợp Môi trường xung quanh ảnh hưởng nhiều tới giấc ngủ của trẻ. Do đó, mẹ cần thường xuyên lau chùi chỗ ngủ của bé cho sạch sẽ. Một không gian thoáng mát, nhiệt độ vừa phải sẽ là tiêu chí hàng đầu. Bên cạnh đó, cha mẹ có thể đặt đồ vật mà bé yêu thích bên cạnh bé. Điều này để bé có cảm giác an toàn.  Nếu bạn đã áp dụng tất cả các biện pháp trên nhưng tình trạng trẻ 2 tuổi vẫn quấy khóc về ban đêm thì cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để trẻ được siêu âm thóp hoặc điện não đồ để có thêm kết quả và có phương án điều trị thích hợp.  Đặc biệt, khi đi khám, cha mẹ nên trao đổi kỹ với bác sĩ về tình trạng của con. Từ đó bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp.  Khi đi khám, cha mẹ nên trao đổi kỹ với bác sĩ về tình trạng của con để đưa ra phương án điều trị phù hợp Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của con. Vì thế, trẻ cần được đảm bảo giấc ngủ đúng giờ giấc. Trẻ quấy khóc về đêm sẽ gây ra các rối loạn về thần kinh. Đồng thời, tình trạng sức khỏe của trẻ trở nên xấu đi. Quá trình nuôi trẻ khá vất vả gian nan. Cha mẹ cần có sự kiên nhẫn và hiểu biết về sự phát triển của trẻ. Việc chủ động tìm hiểu nguyên nhân khiến cho trẻ 2 tuổi quấy khóc đêm sẽ giúp có cách khắc phục. Từ đó giúp trẻ phát triển khỏe mạnh. 
thucuc
1,354
Công dụng thuốc Dactinomycin Thuốc Dactinomycin là một loại kháng sinh có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc Dactinomycin phát huy tác dụng bằng cách ức chế RNA và DNA, một hợp chất cần thiết cho sự sống tế bào. Thuốc được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc chống ung thư khác để điều trị ung thư. 1. Thuốc Dactinomycin là thuốc gì? Thuốc Dactinomycin là một loại kháng sinh có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc dactinomycin phát huy tác dụng bằng cách ức chế RNA và DNA, một hợp chất cần thiết cho sự sống tế bào. Thuốc Dactinomycin được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc chống ung thư khác để điều trị ung thư. Dactinomycin làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.Thuốc Dactinomycin được bào chế ở dạng thuốc bột 0,5 mg để pha tiêm tĩnh mạch. 2. Chỉ định của thuốc Dactinomycin Thuốc Dactinomycin được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây:Người bệnh mắc bệnh u lá nuôi hay còn gọi u nguyên bào nuôi;U nguyên bào thận hay còn gọi là u Wilms;Người bệnh mắc bệnh u xương ác tính nguyên phát (sarcom Ewing);U cơ vân ác tính (sarcom cơ vân);Người bệnh mắc bệnh ung thư tinh hoàn;Ngoài ra, thuốc Dactinomycin còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Dactinomycin Người bệnh có chỉ số tiểu cầu thấp dưới 150000/mm3.Người bệnh có chỉ số bạch cầu thấp dưới 4000/mm3.Phụ nữ có thai và nam giới dự định có con. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Dactinomycin Thuốc Dactinomycin được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo liều như sau:Liều dùng thuốc Dactinomycin cho người lớn:Để điều trị cho người bệnh mắc u nguyên bào thận (U Wilms): 15mcg/kg/ngày hoặc 400-600 mcg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch trong vòng 5 ngày.Để điều trị ung thư mô liên kết Ewing: 15mcg/kg/ngày hoặc 400-600 mcg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch trong vòng 5 ngày.Để điều trị ung thư tinh hoàn: Tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 1000mcg/m2 vào ngày 1, điều trị kết hợp với cyclophosphamide, bleomycin, vinblastine và cisplatin.Để điều trị u lá nuôi hay còn gọi u nguyên bào nuôi: tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 12mcg/kg cân nặng/ngày x 5 ngày hoặc tiêm tĩnh mạch 500mcg vào ngày 1 và 2 nếu dùng kết hợp với Etoposide, Methotrexate, acid folinic, Vincristine, Cyclophosphamide, Cisplatin.Để điều trị u ác tính: tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 50mcg/kg cân nặng đối với chi dưới hoặc khung xương chậu hoặc 35mcg/kg cân nặng đối với chi trên.Để điều trị u xương ác tính: tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 600mcg/m2/ngày vào các ngày 1, 2, 3 kết hợp hóa trị liệu.Để điều trị ung thư buồng trứng: tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 500mcg/ngày trong vòng 5 ngày mỗi 4 tuần hoặc 300mcg/m2/ngày trong vòng 5 ngày mỗi 4 tuần.Liều dùng thuốc Dactinomycin ở trẻ em trên 6 tháng tuổi:Để điều trị u nguyên bào thận (u Wilms): tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 15mcg/kg cân nặng/ngày hoặc 400-600mcg/m2/ngày trong vòng 5 ngày. Liều dùng thuốc dactinomycin có thể được lặp lại mỗi 3-6 tuần.Để điều trị ung thư mô liên kết Ewing: tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 15mcg/kg cân nặng/ngày hoặc 400-600mcg/m2/ngày trong vòng 5 ngày. Liều dùng thuốc Dactinomycin có thể được lặp lại mỗi 3-6 tuần.Để điều trị ung thư tinh hoàn: tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 1000mcg/m2 vào ngày 1, điều trị kết hợp với cyclophosphamide, bleomycin, vinblastine và cisplatin.Để điều trị u ác tính: tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 50mcg/kg cân nặng đối với chi dưới hoặc khung xương chậu hoặc 35mcg/kg cân nặng đối với chi trên.Để điều trị u xương ác tính: tiêm tĩnh mạch thuốc Dactinomycin 600mcg/m2/ngày vào các ngày 1, 2, 3 kết hợp hóa trị liệu.Lưu ý: Ngay cả khi thuốc Dactinomycin được sử dụng một cách cẩn thận và chính xác bởi nhân viên y tế, thuốc Dactinomycin có thể gây ra cảm giác bỏng và đau do nguy cơ thuốc bị rò rỉ ra ngoài tĩnh mạch tại vị trí tiêm gây tổn thương mô. Nếu khu vực tiêm trở nên sưng, đỏ, đau trong và sau khi tiêm thuốc Dactinomycin hãy báo ngay cho bác sĩ của bạn. Tuyệt đối không bôi bất cứ thứ gì lên vùng da tại vị trí tiêm thuốc. 5. Tác dụng phụ của thuốc Dactinomycin Thuốc Dactinomycin có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người sử dụng. Các tác dụng phụ của thuốc Dactinomycin cụ thể như sau:Sốc phản vệ;Nhiễm trùng, giảm số lượng bạch cầu, sốt, ớn lạnh;Thiếu máu, giảm số lượng hồng cầu;Giảm tiểu cầu;Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa;Mệt mỏi;Tăng độc tính với gan, tăng men gan, vàng da, vàng mắt, nước tiểu màu sẫm, đau bụng, tắc nghẽn xoang gan;Tóc dễ gãy, rụng;Phát ban, ngứa, phản ứng dị ứng, bong tróc da;Tăng cảm giác thèm ăn hoặc chán ăn;Loét miệng, viêm niêm mạc miệng;Tiểu ít, tiểu ra máu hoặc không đi tiểu;Vết thương khó lành;Đau ngực, ho khan, khó thở, tăng nhịp tim, khó tập trung;Rối loạn kinh nguyệt, khô âm đạo, dễ bốc hỏa ở nữ, sản xuất tinh trùng không đều hoặc ngừng vĩnh viễn ở nam. 6. Thận trọng Hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn bị mắc thủy đậu hoặc zona. Bác sĩ điều trị có thể sẽ không chỉ định cho bạn tiêm thuốc Dactinomycin;Thông báo với bác sĩ nếu bạn đã được xạ trị trước đó hoặc hiện đang xạ trị;Thận trọng dùng thuốc Dactinomycin ở bệnh nhân mắc các bệnh về gan, thận, tủy xương, các bệnh nhiễm trùng. 7. Tương tác thuốc Thuốc Dactinomycin có thể tương tác với các thuốc và thực phẩm cụ thể như sau:Vắc xin Rotavirus, virus sống;Vắc xin Adenovirus loại 4, virus sống; vắc xin Adenovirus loại 7, virus sống;Vắc xin khuẩn Calmette và Guerin vắc xin, virus sống;Cobicistat;Vắc xin cúm, virus sống;Vắc xin sởi, virus sống;Vắc xin quai bị, virus sống;Vắc xin Rubella, virus sống;Vắc xin thương hàn, vắc xin thủy đậu, vắc xin sốt vàng da, vắc xin đậu mùa,...Thuốc Dactinomycin có thể làm tăng độc tính với gan, tăng men gan, vàng da, vàng mắt, tắc nghẽn xoang gan. Vì vậy trong khi dùng thuốc Dactinomycin người bệnh không nên sử dụng rượu, bia vì càng làm tăng tác hại trên gan. 8. Bảo quản thuốc Dactinomycin Bảo quản thuốc Dactinomycin ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.Trên đây là thông tin về thuốc Dactinomycin. Để sử dụng Dactinomycin an toàn và hiệu quả, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,128
Hội nghị tập huấn cập nhật xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán - điều trị tổ chức thành công, để lại nhiều ấn tượng cho khách mời tại Đắk Lắk 0 trong chẩn đoán - điều trị, tại Tp. Buôn Ma Thuột. Hội nghị để lại ấn tượng vô cùng tốt đẹp cho khách mời tham dự về ý nghĩa, giá trị của hàng lượng khoa học đem lại, cùng những ca bệnh thực tiện và sự đánh giá cao tính chuyên nghiệp trong khâu tổ chức của đơn vị. Trong khám chữa bệnh xét nghiệm có vai trò “xương sống” và chẩn đoán hình ảnh là trợ thủ đắc lực của bác sĩ lâm sàng nên là những kỹ thuật, chỉ định không thể thiếu khi người dân khi khám, kiểm tra sức khỏe.0 vào chẩn đoán hình ảnh trực tuyến thông qua hệ thống PACS.0 trong chẩn đoán - điều trị. Hội nghị vinh dự chào đón sự hiện diện của TS. Phát biểu khai mạc hội nghị, GS. Trong ngày làm việc nghiêm túc, căng thẳng hy vọng sẽ mang đến các quý vị thông tin cập nhật, kiến thức về hai mảng rất lớn trong y khoa là xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh công nghệ 4.0. Tôi có niềm tin đây là hội nghị rất có giá trị, rất có hữu ích và thành công của hội nghị”. Tiếp đó, đại diện lãnh đạo Sở, TS. BSCKII Nguyễn Văn Hùng - Phó Giám đốc Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk bày tỏ sự ấn tượng của một hội nghị được tổ chức long trọng và bài bản. Trong nội dung phát biểu, TS Hùng chia sẻ những trăn trở để phát triển y tế tại địa phương, nhưng với sự thống nhất của Ban lãnh đạo Sở sẽ bằng những hành động đồng bộ để nâng cao chất lượng chuyên môn. Thành công của hội nghị, không chỉ giúp các bác sĩ có thêm thông tin, kiến thức hỗ trợ công tác chuyên môn tốt hơn trong công tác khám chữa bệnh tại địa phương trong thời gian tới. “Hội nghị được xem là bước đi đầu trong kế hoạch thực hiện chiến dịch “chuyển mình” của ngành y tế tỉnh nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung mà Ban Lãnh đạo Sở đặt ra tạo cơ hội, tiền đề để cùng nhau xây dựng ngành y tế địa phương phát triển lên tầm vóc mới đáp ứng phục vụ người dân trong vùng được sử dụng dịch vụ y tế chất lượng cao, kịp thời và hiệu quả” - TS Hùng nhấn mạnh. Đặc biệt làm nên thành công hội nghị không thể thiếu sự tham gia của quý đại biểu khách mời là bác sĩ đến từ các bệnh viện, phòng khám. Tham gia hội nghị, BS Phạm Thị Tú Cầm - Chuyên khoa Gây mê hồi sức tại Trung tâm Y tế Krông Pắk bày tỏ sự bất ngờ về một hội nghị tổ chức được chuẩn bị kỹ càng, quy mô tổ chức hoành tráng, hình ảnh, thông tin rõ ràng, sống động. Các bác sĩ đặc biệt ấn tượng về kiến thức, thông tin được cập nhật mới qua các bài báo cáo. “Là một bác sĩ gây mê hồi sức, bằng những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm được các báo cáo viên trình bày, tôi đánh giá cao về sự chuẩn xác về kết quả của các xét nghiệm, nhằm góp phần trong chẩn đoán và khám sàng lọc để chuẩn bị tốt hơn cho các ca bệnh nói chung, và những case có liên quan đến phẫu thuật gây mê hồi sức nói riêng. “Trong tương lai, riêng về phần chuyên môn chúng tôi muốn hợp tác về các xét nghiệm chuyên sâu về bướu giáp, viêm màng não, K... cho các bệnh có liên quan nếu bệnh nhân phải phẫu thuật” - BS Tú Cầm chia sẻ. Dưới góc độ kỹ thuật viên xét nghiệm tham dự hội nghị, chị Hoàng Thị Quỳnh cho hay: "Tôi thấy các chuyên đề báo cáo rất hay, chuyên sâu và cực kỳ hữu ích. Là cử nhân xét nghiệm đến với hội nghị này, tôi thực sự đã được tiếp thu sâu và rộng hơn về chuyên môn, cũng cố được rất nhiều kiến thức cho bản thân. Trong tương lai, nếu triển khai phòng xét nghiệm, tôi mong muốn được cộng tác với đơn vị trong lĩnh vực xét nghiệm về các xét nghiệm chuyên sâu y sinh học phân tử, giải trình gen, các xét nghiệp sàng lọc trước sinh ( NIPT)... . ". Trong khuôn khổ chương trình, các quý vị đại biểu được cập nhật kiến thức về xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh của các chuyên gia đầu ngành báo cáo, đây cũng là nội dung trọng tâm của hội nghị. Cụ thể, các quý vị đồng nghiệp được chuyên gia chia sẻ từ tổng thể ý nghĩa, tầm quan trọng của xét nghiệm qua bài báo cáo “Cập nhật các xét nghiệm y khoa trong chẩn đoán và điều trị”, do PGS. TS Phạm Văn Trân - Chủ nhiệm Bộ môn Khoa Sinh hóa, Bệnh viện 103, Học viện Quân y trình bày; Đến nội dung ba bài báo cáo tiếp theo “Tại sao bệnh ký sinh trùng truyền lây từ động vật sang người ngày càng nhiều? ”, do PGS. TS. Bên cạnh xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh là phương tiện quan trọng bậc nhất để các bác sĩ có thể thực hiện thăm khám và phát hiện nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm, nhất là ung thư từ khi chưa có triệu chứng. Hiện nay việc ứng dụng chuyển đổi số vào y tế là xu hướng tất yếu của cách mạng 4.0, theo đó chẩn đoán hình ảnh từ xa là giải pháp tất yếu, khách quan cho phép tập hợp được các chuyên gia giàu kinh nghiệm làm việc theo nhóm, kết nối không giới hạn, tối ưu hoá nguồn lực chuyên gia chẩn đoán hình ảnh, cải thiện dịch vụ, thuận lợi trong đào tạo. Vì vậy, tại hội nghị này nội dung báo cáo tiếp theo thu hút sự quan tâm, ấn tượng đặc biệt của quý đồng nghiệp là chia sẻ về Chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách của PGS. TS. Bên cạnh được lĩnh hội thông tin, kinh nghiệm qua các bài báo cáo, thì tại hội nghị này, các bác sĩ đồng nghiệp đã được giải đáp mọi thắc mắc về chuyên môn, ca bệnh hay gặp trong thực tế qua phần giải đáp của Ban chủ tọa. Hội nghị đã khép lại thành công tốt đẹp sau 7 tiếng làm việc liên tục, qua 6 nội dung báo cáo, trình diễn công nghệ chẩn đoán hình ảnh từ xa. và trau dồi thêm cho mình kiến thức quý báu. Qua đây tạo tiền cho quý bác sĩ công tác tại các bệnh viện, phóng khám ứng dụng hiệu quả công nghệ hiện đại bậc nhất về xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách để người dân tại Đắk Lắk cũng như khu vực Tây Nguyên được hưởng thụ thành tựu công nghệ trong khám chữa bệnh ngay tại địa phương.
medlatec
1,202
Môi bé bị sưng sau khi quan hệ: nguyên nhân và cách khắc phục Tình trạng vùng kín, môi bé bị sưng sau khi quan hệ gây không ít khó chịu cho chị em phụ nữ. Nhiều chị em, việc này còn trở thành nỗi ám ảnh với chuyện ấy. Vậy nguyên nhân của tình trạng này và cách khắc phục ra sao? 1. 5 nguyên nhân khiến môi bé bị sưng sau khi quan hệ Vùng kín, hay còn gọi là âm vật, âm hộ là cơ quan sinh dục của nữ giới, có nhiều vai trò quan trọng trong sức khỏe sinh sản và tình dục. Âm hộ, âm đạo khỏe mạnh, không bị viêm nhiễm là điều kiện quan trọng để chị em có đời sống tình dục tốt. Tuy nhiên, nhiều chị em gặp phải tình trạng môi lớn, môi bé bị sưng sau khi quan hệ, có thể kèm theo triệu chứng đau nhức kéo dài trong nhiều giờ hoặc nhiều ngày. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này? 1.1. Quan hệ tình dục quá mạnh bạo Phần lớn trường hợp bị sưng, đau cô bé sau khi quan hệ là do ma sát quá mạnh và liên tục trong cuộc yêu. Cảm giác hưng phấn khi làm chuyện ấy có thể khiến cả hai không nhận ra mọi thứ đang quá thô bạo và không tốt cho cô bé, nhất là khi bạn gái không có đủ dịch âm đạo để bôi trơn. Hầu hết trường hợp sưng cô bé do quan hệ mạnh bạo không kéo dài, sẽ biến mất trong vòng vài giờ hoặc một ngày. Sau đó, bạn gái cũng không gặp phải đau nhức hay vấn đề sức khỏe vùng kín nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau, sưng này còn kéo dài dai dẳng nhiều ngày, đi kèm với triệu chứng nặng như chảy máu, chảy dịch mủ, sốt cao,… thì cần sớm đi khám. Tổn thương trong âm đạo có thể nghiêm trọng hơn và bạn cần chẩn đoán điều trị. 1.2. Môi bé bị sưng do kích thích Ở một số người phụ nữ, khi kích thích và ham muốn tình dục tăng lên, vùng âm đạo thường bị sưng lên, khu vực âm đạo cũng trở nên ẩm ướt hơn. Đây là biểu hiện bình thường cho thấy bạn gái đã sẵn sàng cho cuộc xâm nhập. Tuy nhiên, tình trạng sưng môi bé nếu kéo dài sau quan hệ thì bạn cần lưu ý, bạn cần đi khám để được dùng thuốc điều trị giảm sưng. 1.3. Do nhiễm trùng âm đạo Nếu nguyên nhân gây sưng môi bé không phải do quan hệ tình dục mạnh bạo hoặc kích thích vùng kín thì thường do nhiễm trùng âm đạo. Viêm âm đạo do vi khuẩn hoặc nấm men là tình trạng rất thường gặp ảnh hưởng tới sức khỏe vùng kín, gây đau rát, sưng sau quan hệ, ra huyết trắng và ngứa âm đạo. Cần lưu ý nếu sưng âm đạo không phải do nhiễm trùng thông thường mà do bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh xã hội, nhất là sau khi quan hệ tình dục không an toàn với bạn tình mới hoặc tình một đêm. 1.4. Sưng môi bé do dị ứng Dù khá hiếm gặp song có thể nguyên nhân gây sưng môi âm đạo có thể là dị ứng, tác nhân kích thích có thể là tinh dịch, chất bôi trơn hoặc đồ chơi tình dục. Phản ứng dị ứng này là do hoạt động bất thường của hệ miễn dịch, cần xác định chính xác tác nhân mới có thể gây dị ứng để tránh tiếp xúc vào lần sau. Hầu hết trường hợp sưng âm đạo sau quan hệ do dị ứng không quá nghiêm trọng, chỉ gây sưng và ngứa nhẹ. Tuy nhiên nếu sưng nặng kèm theo phản ứng dị ứng toàn thân, bạn gái không nên chủ quan mà cần đi khám và điều trị sớm với thuốc chống dị ứng. 1.5. Sưng môi bé do u nang tuyến Bartholin Các tuyến Bartholin nằm các bên âm đạo có vai trò tiết ra chất dịch bôi trơn, giúp giảm đau khi quan hệ và tăng khoái cảm. Khi đường mở của các tuyến này bị tắc nghẽn, chất dịch bị trào ngược vào tuyến sẽ gây sưng đau, u nang. U nang tuyến Bartholin thường lành tính và có kích thước nhỏ, gây sưng nhẹ vùng âm đạo nhưng ít khi gây nguy hiểm. Tùy tình trạng bệnh mà u tuyến Bartholin có thể không cần điều trị hoặc phải phẫu thuật loại bỏ tích dịch. 2. Cách khắc phục khi môi bé bị sưng sau khi quan hệ Nếu bị sưng môi lớn, môi bé sau khi quan hệ, cần xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này. Nếu do quan hệ tình dục mạnh bạo hoặc thiếu dịch bôi trơn, tình trạng sưng thường không kéo dài. Bạn nên nghỉ ngơi, vệ sinh vùng kín sạch sẽ với nước và dung dịch vệ sinh có p H phù hợp, tránh tác động làm sưng nặng hơn. Ngoài ra, bạn có thể áp dụng những cách sau để giảm sưng, giảm cảm giác khó chịu: 2.1. Sử dụng miếng dán lạnh Miếng gạc lạnh đắp vào vị trí sưng sẽ có tác dụng giảm sưng đau, khó chịu, bạn nên bọc đá bằng khăn mềm, sạch hoặc túi lạnh để giảm nhiệt. Bạn nên áp dụng áp lạnh một vài lần trong ngày cho đến khi tình trạng sưng âm đạo cải thiện, cảm giác khó chịu cũng được loại bỏ. 2.2. Tránh tác nhân gây dị ứng Nếu nguyên nhân gây dị ứng làm sưng vùng kín sau quan hệ là do chất bôi trơn, bao cao su hoặc đồ chơi tình dục, cần vệ sinh sạch sẽ để loại bỏ những chất dư này. Nên sử dụng dung dịch vệ sinh vùng kín chuyên dụng có độ PH phù hợp, tránh thụt rửa âm đạo hoặc dùng chất tẩy rửa mạnh làm mất cân bằng môi trường trong âm đạo và gây nhiễm trùng. Sau khi vệ sinh sạch sẽ, nên mặc quần lót chất liệu cotton thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt và tránh kích thích thêm cho vùng kín. Sử dụng quần lót quá chật, bí bạch hoặc vải thô sẽ khiến vùng kín sưng nặng hơn. 2.3. Không gãi vào chỗ sưng ngứa Dù bị sưng ngứa ở môi bé, môi lớn sau khi quan hệ, bạn cũng cần tuyệt đối tránh không gãi ngứa, đụng chạm mạnh gây trầy xước. Nếu vùng da nhạy cảm của cô bé bị trầy xước, vi khuẩn có thể xâm nhập gây nhiễm trùng lan rộng.
medlatec
1,112
Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligran Morgan PT CẮT TRĨ MILLIGAN MORGAN LÀ GÌ? Trước đây phẫu thuật cắt trĩ thường là cắt khoanh niêm mạc. Tuy nhiên phương pháp này để lại nhiều biến chứng nặng nề như hẹp hậu môn, đại tiện mất tự chủ và rò dịch ở hậu môn… nên hiện tại hầu như không sử dụng. Thay vào đó phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan hiệu quả cao được chỉ định phổ biến hơn. Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan là phương pháp cắt trĩ can thiệp cắt riêng từng búi trĩ một, để lại ở giữa các búi trĩ các mảnh da – niêm mạc, hay còn gọi là cầu da niêm mạc và khâu lại. Theo đánh giá, phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan có nhiều ưu điểm như: AI CÓ THỂ PHẪU THUẬT CẮT TRĨ MILLIGAN MORGAN? Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan thường được chỉ định: BIẾN CHỨNG CÓ THỂ GẶP CỦA BỆNH TRĨ Không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng xấu tới chất lượng cuộc sống của người bệnh, trĩ còn có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như:
thucuc
201
Hoa mắt chóng mặt uống thuốc gì? Bị hoa mắt, chóng mặt khi thay đổi tư thế thường khiến nhiều người nghĩ mình bị bệnh thiếu máu. Điều này không sai, nhưng triệu chứng hoa mắt, chóng mặt còn là triệu chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như: Bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, các rối loạn về tâm lý... 1. Bệnh lý nào có thể gây hoa mắt chóng mặt? Về phương diện y học, hoa mắt và chóng mặt là hai triệu chứng hoàn toàn riêng biệt.Hoa mắt là cảm giác xây xẩm, tối sầm mặt, xuất hiện khi bạn thay đổi tư thế, như khi chuyển tư thế từ nằm sang ngồi, hoặc từ ngồi chuyển sang đứng dậy. Triệu chứng này có thể kéo dài từ vài giây cho đến vài phút.Chóng mặt được mô tả là khi bạn cảm thấy đồ vật xoay tròn xung quanh mình theo nhiều hướng hoặc ngược lại. Triệu chứng này có thể xuất hiện khi bạn thay đổi tư thế hoặc xoay đầu. Nó kéo dài trong khoảng vài giây hoặc có thể kéo dài trong nhiều giờ liên tục làm cho bạn phải nằm yên một chỗ. Trong những trường hợp nặng, bạn sẽ có thêm biểu hiện buồn nôn và ói mửa.Mỗi một triệu chứng sẽ biểu hiện cho những bệnh lý khác nhau. Triệu chứng hoa mắt xuất hiện do có sự suy giảm lưu lượng máu lên não bộ một cách đột ngột tạm thời hoặc kéo dài. Đây là dấu hiệu nhận biết của các bệnh lý như thiếu máu, các bệnh lý của tim (như suy tim, hẹp động mạch chủ, hẹp hở van động mạch chủ, rối loạn nhịp tim,...), các bệnh lý mạch máu (như bệnh xơ vữa mạch máu hoặc viêm mạch gây ra tình trạng hẹp mạch ở động mạch cảnh trong, hệ mạch máu cột sống thân nền....), bệnh tăng huyết áp, hoặc tình trạng tụt huyết áp. Ngoài ra khi bạn bị cảm cúm, suy nhược thần kinh, stress,... làm suy giảm lưu lượng máu lên não (khi thay đổi tư thế) cũng gây ra triệu chứng hoa mắt.Chóng mặt là một biểu hiện bất thường của hệ tiền đình. Hệ tiền đình là hệ thống cảm nhận sự thăng bằng của cơ thể, cũng như chịu trách nhiệm nhận biết vị trí đầu trong không gian. Khi có sự rối loạn hoạt động của hệ tiền đình, não sẽ không nhận biết được tư thế của đầu, dẫn đến hiện tượng chóng mặt. Chóng mặt gặp trong các bệnh lý như: Rối loạn tiền đình (viêm tiền đình ốc tai, chóng mặt tư thế kịch phát lành tính, bệnh Meniere....) suy giảm cấp máu lên cơ quan tiền đình (viêm hoặc xơ vữa hệ tuần hoàn sau của não), đột quỵ, tác dụng phụ của một số loại thuốc....Hoa mắt chóng mặt có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nếu các triệu chứng này chỉ xuất hiện thoáng qua rồi hết, thỉnh thoảng có xuất hiện lại nhưng ngắn thì thường là lành tính. Bạn chỉ cần nghỉ ngơi và có chế độ dinh dưỡng đầy đủ. Tuy nhiên khi các triệu chứng hoa mắt chóng mặt xuất hiện kéo dài, từ 30 phút trở lên sẽ thường liên quan tới các bệnh lý như thiếu máu mạn, tình trạng xơ vữa nặng của mạch máu... Khi bạn bị stress, suy nhược thần kinh cũng có thể gây ra hiện tượng hoa mắt chóng mặt 2. Cách xử lý nhanh khi bị hoa mắt chóng mặt Khi có cơn hoa mắt chóng mặt, bạn nên dừng tất cả các công việc lại, ngồi hoặc nằm nghỉ ngay lập tức. Nên giữ cho môi trường xung quanh nơi nằm nghỉ được thoáng mát và yên tĩnh. Nếu các triệu chứng này vẫn kéo dài, không cải thiện, bạn nên nhanh chóng đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám để được tư vấn, điều trị sớm.Cách phòng ngừa và điều trị triệu chứng hoa mắt chóng mặt tùy thuộc vào từng bệnh lý cụ thể. Tuy nhiên việc duy trì lối sống lành mạnh sẽ góp phần đẩy lùi sự xuất hiện các triệu chứng này. Tập thể dục hằng ngày, tránh các căng thẳng, nghỉ ngơi hợp lý và đầy đủ giúp bạn tránh xa các rối loạn trên. Ăn uống đa dạng, khẩu phần ăn có nhiều rau và trái cây tươi, uống đầy đủ nước là phương pháp dinh dưỡng tốt giúp góp phần đẩy lùi bệnh tật. Chế độ ăn uống, sinh hoạt và làm việc cần được xây dựng dựa theo tình trạng của từng người và các bệnh lý nền tảng gây chóng mặt. 3. Hoa mắt chóng mặt uống thuốc gì? 3. 1. Cơn hoa mắt chóng mặt nhẹ. Bạn có biểu hiện: Hoa mắt, hơi choáng váng khi nằm, ngồi, đứng, đi lại, vận động không bình thường.Cách xử lý: Không nên thay đổi vị trí một cách đột ngột. Dùng thuốc chữa chóng mặt kết hợp day bấm huyệt, dùng cao dán, những bài thuốc dân gian... khá hiệu nghiệm.3. 2. Cơn hoa mắt chóng mặt vừa. Bạn có biểu hiện: Cảm thấy khó chịu và khó khăn khi thay đổi tư thế hoặc khi di chuyển, lảo đảo như người say rượu, nhìn thấy mọi vật không còn cố định, có thể buồn nôn hoặc nôn. Cách xử lý: Trong trường hợp này bạn có thể uống nước gừng tươi theo công thức sau: Gừng tươi khoảng 10g, làm sạch rồi giã nhỏ. Rót khoảng 100-150ml nước thật sôi vào gừng đã giã nhỏ. Khuấy đều, sau đó gạn lấy nước và thêm vào một thìa đường kính đủ ngọt đậm và uống ngay lúc còn nóng. Nước gừng tươi có tác dụng chống buồn nôn và nôn rất tốt.3. 3. Cơn hoa mắt chóng mặt nặng. Bạn có biểu hiện: Rất khó chịu và khó khăn khi thay đổi tư thế (ví dụ: từ nằm ngửa sang nghiêng), không thể ngồi dậy, đầu óc như bị đè ép lại, nếu đi cần phải có người đỡ không sẽ ngã, có khi nôn mửa dữ dội, nhìn mọi vật xung quanh quay cuồng do rung giật nhãn cầu. Bạn luôn muốn nhắm mắt, muốn tìm nơi yên tĩnh tránh ánh sáng hoặc tiếng động...Cách xử lý: Bạn cần uống ngay thuốc chữa chóng mặt có tác dụng nhanh, tránh di chuyển hay thay đổi tư thế. Nếu nôn nhiều cần uống thêm nước gừng theo công thức trên và dùng oresol để chống mất nước. Trong trường hợp cơn chóng mặt vẫn không thuyên giảm thì cần đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám.Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc chữa chóng mặt có tác dụng nhanh, bất kể do nguyên nhân gì. Các nhóm thuốc chữa chóng mặt gồm có:Nhóm thuốc có dẫn xuất của leucin. Nhóm thuốc kháng histamin. Nhóm thuốc kháng cholinergic. Trong đó, thuốc chữa chóng mặt nhóm thuốc có dẫn xuất của leucin được đánh giá là có tác dụng cắt cơn chóng mặt mạnh nhất hiện nay với tên hoạt chất thường là acetyl-D, L-leucin. Để tăng tính hiệu quả trong điều trị chóng mặt, các bác sĩ cũng khuyến cáo thêm rằng, bạn nên chú ý chọn thuốc chữa chóng mặt từ các hãng dược phẩm uy tín để có được kết quả điều trị tốt.
vinmec
1,246
Xét nghiệm yếu tố dạng thấp và những điều cần biết Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý mãn tính về xương khớp gây ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ. Để chẩn đoán bệnh người ta thường tiến hành xét nghiệm yếu tố dạng thấp. Vậy phương pháp xét nghiệm này được thực hiện như thế nào, nên làm ở đâu đảm bảo kết quả chính xác? Đừng bỏ qua bài viết dưới đây để tìm kiếm câu trả lời nhé. 1. Bệnh viêm khớp dạng thấp và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Bệnh viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý diễn biến mạn tính với biểu hiện tại khớp, ngoài khớp, và toàn thân ở nhiều mức độ khác nhau. Bệnh thường xảy ra ở các khớp nhỏ và vừa: khớp ngón gần, khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân. Một số trường hợp có thể xảy ra ở các bộ phận khác như tim, phổi, da, thần kinh,… Nếu bệnh xảy ra ở nhiều vị trí trên cơ thể cùng một lúc thì gọi là viêm đa khớp dạng thấp. Bệnh viêm khớp dạng thấp thường phổ biến ở những người độ tuổi trung niên và người già. Ở nữ giới, tỷ lệ mắc bệnh này cao hơn so với nam giới. a. Nguyên nhân sinh bệnh Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ ràng, có thể liên quan đến yếu tố cơ địa, nhiễm khuẩn và rối loạn đáp ứng miễn dịch. Trường hợp các kháng thể của cơ thể được sản xuất bởi hệ miễn dịch cùng các tế bào bạch cầu di chuyển quá nhiều đến ổ khớp, chúng bao quanh bao hoạt dịch khớp. Tác dụng của bạch cầu và kháng thể là chống lại vi khuẩn và virus, tuy nhiên sự xuất hiện quá nhiều các yếu tố này gây nên phản ứng viêm tại ổ khớp, sinh ra dịch rỉ viêm và các chất viêm. Ngoài ra, viêm khớp dạng thấp còn phụ thuộc vào giới tính, độ tuổi, chế độ sinh hoạt, các yếu tố di truyền và các yếu tố ngoại cảnh. b. Triệu chứng bệnh Những người mắc bệnh có các triệu chứng rõ rệt sau: Cứng khớp vào buổi sáng. Khớp sưng đỏ, có cảm giác đau. Cơ thể mệt mỏi, có sốt nhẹ, có thể sút cân. Viêm xảy ra ở nhiều khớp cùng một lúc (viêm đa khớp dạng thấp). c. Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp Để chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp, người ta thường dựa vào triệu chứng lâm sàng kết hợp với chẩn đoán hình ảnh và kết quả xét nghiệm của bệnh nhân. Các xét nghiệm thăm dò bệnh gồm có: xét nghiệm yếu tố dạng thấp - RF, xét nghiệm anti - CCP, xét nghiệm ESR (tốc độ máu lắng), chụp X - quang,… Trong đó, xét nghiệm yếu tố dạng thấp và xét nghiệm anti - CCP là hai xét nghiệm quan trọng và chính xác nhất trong chẩn đoán bệnh. 2. Xét nghiệm yếu tố dạng thấp Xét nghiệm yếu tố dạng thấp - RF (viết tắt của cụm từ Rheumatoid Factor) là xét nghiệm định lượng yếu tố dạng thấp trong máu. Như đã nói, xét nghiệm yếu tố dạng thấp - RF là một xét nghiệm có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp. a. RF là một kháng thể được sản xuất bởi hệ thống miễn dịch của cơ thể, các kháng thể này là kháng thể tự sinh, chúng tấn công chính các mô của cơ thể bởi vì sự nhầm lẫn các mô cơ thể với các protein lạ xâm nhập vào cơ thể. Vì thế, sự có mặt của kháng thể RF trong máu người luôn luôn ở một giới hạn nhất định, nếu vượt quá giới hạn tức là sự phá huỷ của các tế bào cơ thể càng lớn. Nói các khác là người đó đã bị bệnh viêm khớp dạng thấp. Chỉ số RF của người bình thường < 12U/m L. b. Các bước xét nghiệm yếu tố dạng thấp: Bước 1: Thăm khám và chuẩn bị Người nghi ngờ mình bị bệnh viêm khớp dạng thấp nên đến bác sĩ thăm khám. Với các triệu chứng và thông tin cung cấp, bác sĩ sẽ quyết định có hay không có chỉ định xét nghiệm với người này. Người này được giải thích về xét nghiệm này (về cách thức, thời gian, chi phí,…) trước khi thực hiện xét nghiệm. Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm Bệnh nhân cung cấp thông tin cá nhân. Lấy khoảng 3ml máu tĩnh mạch ngoại vi và cho vào ống đựng mẫu (có hay không có chất chống đông đều được). Đem ly tâm mẫu xét nghiệm để tách huyết thanh. Bước 3: Xét nghiệm Cho mẫu xét nghiệm vào máy xét nghiệm đã cài sẵn chế độ xét nghiệm yếu tố dạng thấp - RF. Cho máy chạy, đợi kết quả. Bước 4: Trả kết quả Kết quả được hiển thị sau khi máy làm việc xong. Sau khi có kết quả, sẽ có các trường hợp sau: Kết quả RF < 12 U/m L: lượng yêu tố dạng thấp lưu hành trong máu ở giới hạn bình thường. Kết quả RF bằng hoặc cao hơn 14 IU/ml: Lượng yếu tố dạng thấp lưu hành trong máu ở trên ngưỡng giới hạn bình thường. Có thể gặp trong 1 số bệnh: viêm khớp dangjt hấp, hội chứng Sjogren. Một số trường hợp cho kết quả âm tính nhưng dựa vào các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể cho tiến hành các xét nghiệm khác (anti - CCP, tốc độ lắng máu - ESR, X - quang) để đảm bảo cho việc chẩn đoán được chính xác hơn. c. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Tuổi tác: kết quả xét nghiệm yếu tố dạng thấp RF thường cao ở người già. Thuốc: sử dụng các thuốc chống viêm không steroid, Aspirin có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm. Người vừa tiêm phòng vắc xin hoặc truyền máu cũng có kết quả xét nghiệm RF dương tính. Máu nhiễm mỡ, huyết thanh đục cũng gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm RF.
medlatec
1,024
Công dụng thuốc Cenditan Ngày nay, các loại thuốc có nguồn gốc thảo dược ngày càng được nhiều người ưa chuộng vì sự hiệu quả, lành tính và đặc biệt là ít tác dụng phụ. Táo bón hay trĩ là bệnh rất hay gặp ở xã hội hiện đại do ảnh hưởng của chế độ ăn thiếu chất xơ và thói quen ít vận động. Mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại làm giảm chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Điều trị bằng phẫu thuật cắt trĩ thì sử dụng các loại thuốc uống có nguồn gốc thảo dược giúp nhanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ tiêu hóa cũng là một phương pháp điều trị hiệu quả. 1. Thuốc Cenditan là thuốc gì? Cenditan thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật có tác dụng điều trị trĩ, táo bón, thanh nhiệt, giải độc, mát gan. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, hộp 10 vỉ x 5 viên. Thuốc Cenditan gồm có 2 thành phần chính là cao diếp cá 75mg và bột rau má 300mg. Đây vừa là thực phẩm quen thuộc hàng ngày vừa được xem là 2 vị thuốc có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe.Theo tài liệu ghi chép trong Từ điển bách khoa Dược học, diếp cá có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giúp làm bền mao mạch, sát trùng, kháng viêm, tăng sức miễn dịch của cơ thể. Chính nhờ những tác dụng trên, rau má được dùng để tăng sức đề kháng, điều trị ở những bệnh nhân trĩ hoặc cần giải độc.Trong khi đó, rau má cũng là loại thực phẩm hay được người dân sử dụng vì nhiều lợi ích trị bệnh, tăng cường sức khỏe. Thành phần hóa học trong rau má có nhiều hợp chất có lợi như protid, glucid, lipid, khoáng toàn phần, calcium, kali, vitamin C. Trong khi tinh dầu có thành phần chủ yếu là methylnonylketon, decanoyl acetaldehyde, cordalin, quercitrin.Rau má có nhiều tác dụng có lợi cụ thể như giảm cholesterol máu, giảm ure máu, giảm lipid máu, bảo vệ gan. Vì vậy, các thuốc có thành phần rau má được sử dụng để giải nhiệt, lợi tiểu, giải độc gan trong trường hợp tổn thương gan do ngộ độc rượu. Bên cạnh đó, rau má cũng dùng trong bệnh lỵ, tả, vàng da do thấp nhiệt, sỏi đường tiết niệu. 2. Công dụng thuốc Cenditan Cenditan được chỉ định điều trị các trường hợp:Bệnh trĩ. Táo bón. Giải nhiệt. Lợi tiểu. Bảo vệ gan. Giải độc gan do rượu. Thuốc Cenditan không được sử dụng trong những trường hợp:Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc;Người dương hư, tiêu chảy do lạnh, tỳ hư, vị hư. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Cenditan Thuốc Cenditan được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Cenditan, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc thường được sử dụng theo thời gian biểu phù hợp với bệnh nhân. Liều dùng cho người lớn: uống 2 viên/lần, ngày 3 lần. Hiện tại chưa có các nghiên cứu hay báo cáo lâm sàng về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Cenditan. Bệnh nhân nếu có bất kỳ triệu chứng không mong muốn nào khi dùng thuốc cần thông báo cho bác sĩ.Trường hợp bệnh nhân vừa quên thuốc so với quy định trong đơn thuốc, có thể nhanh chóng uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu đã đến lúc dùng liều kế tiếp thì uống liều như dự định, bỏ qua liều đã quên, không dùng liều gấp đôi.Hiện tại, chưa có thông tin về triệu chứng lâm sàng cũng như thuốc điều trị đặc hiệu đặc hiệu cho người sử dụng quá liều thuốc Cenditan. Bệnh nhân nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khi sử dụng thuốc Cenditan quá liều, cần dừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí thích hợp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cenditan Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, chức năng thận;Không có tác dụng phụ của thuốc đến những người lái xe và vận hành máy móc;Thuốc Cenditan không gây ảnh hưởng ở phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú. Tuy nhiên, bệnh nhân trước khi sử dụng cần tham khảo hướng dẫn của bác sĩ và tuân thủ đúng chỉ định;Bảo quản thuốc Cenditan nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30o. C, tránh ánh sáng trực tiếp;Không sử dụng thuốc Cenditan nếu thấy bất kỳ hiện tượng thuốc đổi màu, chảy nước, hết hạn sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Cenditan, liều dùng và lưu ý quan trọng khi sử dụng. Để nâng cao hiệu quả điều trị người bệnh cần phải hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng thuốc Cenditan theo hướng dẫn của bác sĩ.
vinmec
845
Bệnh quai bị uống thuốc gì? Quai bị là bệnh có đặc tính dễ lây, có thể gây biến chứng nghiêm trọng nếu không điều trị kịp thời, do đó mắc bệnh quai bị uống thuốc gì cho nhanh khỏi là mối quan tâm của rất nhiều người. 1. Tổng quan về quai bị Quai bị là một bệnh lý nhiễm trùng do virus quai bị (Mumps virus) thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Bệnh còn có tên gọi khác là bệnh viêm tuyến mang tai hoặc viêm tuyến nước bọt vùng mang tai do virus quai bị. Đây là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây chủ yếu qua đường hô hấp và dễ bùng phát thành dịch. Bệnh thường xuất hiện và lây lan mạnh vào mùa xuân, đặc biệt là tháng 4 và tháng 5. Các môi trường tập thể đông người như trường học, nhà trẻ, … là các địa điểm dễ lây lan bệnh nhất. Đối tượng mắc quai bị nhiều nhất là trẻ em và thanh thiếu niên Nghiên cứu cho thấy, quai bị có thể gây bệnh ở bất kỳ lứa tuổi và giới tính nào, tuy nhiên khả năng mắc bệnh ở nam thường cao hơn nữ. Nhóm đối tượng mắc quai bị nhiều nhất là trẻ em và thanh thiếu niên. Trong đó, với trẻ em, nguy cơ mắc bệnh thường tăng cao với các trẻ trên 2 tuổi. Triệu chứng điển hình của bệnh quai bị là viêm sưng tuyến nước bọt vùng mang tai (có thể có hoặc không hóa mủ). Sau khi nhiễm virus quai bị từ 14-20 ngày, người bệnh sẽ bắt đầu cảm thấy khó chịu, sốt, đau họng, sưng góc hàm, ăn kém,.,. Trong khoảng 1-2 ngày tiếp theo, tuyến mang tai sẽ sưng to dần và thường sưng cả 2 bên, trong đó một bên thường sưng to hơn bên còn lại. Cũng có trường hợp chỉ sưng 1 bên nhưng ít gặp hơn. Tuy gây đau ở vùng tuyến mang tai bị sưng nhưng da ở vùng này không bị đỏ, ấn vào không gây lõm. Vùng sưng sẽ làm cho mặt người bệnh bị biến dạng, phình to ra, cằm xệ xuống. Bệnh nhân có thể thấy đau khi nuốt, dẫn đến không muốn ăn và có nguy cơ gây suy nhược cơ thể. Thông thường, khi mắc quai bị, nếu được chăm sóc và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể khỏi bệnh trong khoảng 10 ngày. Tuy nhiên nếu bệnh không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh có thể diễn tiến nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm như: viêm tinh hoàn ở nam giới, viêm buồng trứng ở nữ giới, … ảnh hưởng đến cuộc sống về sau. 2. Mắc bệnh quai bị uống thuốc gì để khỏi? Cha mẹ nên đưa con đi khám khi nghi ngờ con mắc quai bị Thực tế hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu đối với bệnh quai bị, do đó phương pháp điều trị hiện tại chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ nhằm hạn chế các biến chứng xấu xảy ra, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Tùy từng trường hợp, các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc sau cho người bị mắc bệnh quai bị: 2.1. Thuốc hạ sốt, giảm đau Như đã nêu ở phần đầu, bệnh quai bị có triệu chứng phổ biến nhất là viêm sưng tuyến nước bọt mang tai kèm sốt. Do đó, cha mẹ có thể sử dụng một số phương pháp hỗ trợ điều trị cho con như: – Chườm ấm chỗ sưng đau – Cho trẻ súc miệng bằng nước muối để vệ sinh họng – Trường hợp trẻ đau quá hoặc bị sốt cao trên 38.5 độ C, cha mẹ có thể cho con uống thuốc hạ sốt, giảm đau paracetamol Khi sử dụng loại thuốc này, cha mẹ lưu ý cần sử dụng liều thuốc phù hợp với cân nặng của trẻ, mỗi lần cho trẻ uống cần cách nhau tối thiểu 4-6 tiếng. Tuyệt đối không cho trẻ uống quá liều vì có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. 2.2. Thuốc Oresol bổ sung điện giải Khi trẻ bị sốt do mắc quai bị, cơ thể sẽ bị mất nước cùng với các chất điện giải. Do đó, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng Oresol để bù nước và điện giải cho trẻ. Cho trẻ uống Oresol để bù nước và điện giải 2.3. Thuốc chứa corticoid Corticoid có khả năng chống viêm và giảm đau rất hiệu quả. Do đó, bác sĩ có thể chỉ định thuốc chứa Corticoid khi người bệnh xuất hiện biến chứng viêm tinh hoàn. Khi dùng thuốc, bác sĩ thường cho người bệnh uống liều cao, sau đó giảm liều từ từ. Người bệnh cần uống thuốc liên tục trong vòng từ 4 – 7 ngày, mỗi ngày 1 liều. Mặc dù có công dụng kháng viêm, giảm đau, nhưng Corticoid không có khả năng làm giảm nguy cơ teo tinh hoàn ở bệnh nhân nam giới. Bên cạnh đó, loại thuốc này cũng có thể đem đến nhiều tác dụng phụ như viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, hay ức chế miễn dịch,… Cũng bởi vậy, các bậc phụ huynh không nên tự ý mua thuốc cho con uống mà chỉ sử dụng khi có chỉ định và sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa. 2.4. Vitamin B, C, E Nhiều nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung các vitamin như B, C, E sẽ giúp nâng cao sức đề kháng của cơ thể, đồng thời củng cố hàng rào miễn dịch cho trẻ. Nhờ đó, trẻ có thể nhanh chóng phục hồi và đẩy lùi tác nhân gây bệnh ra khỏi cơ thể. 2.5. Thuốc trợ tim và kháng sinh Bác sĩ sẽ chỉ áp dụng loại thuốc này trong trường hợp người bệnh bị biến chứng nặng như: viêm cơ tim, viêm não, viêm màng não,… 2.6. Thuốc an thần Mắc bệnh quai bị uống thuốc gì đây? Một câu trả lời có thể khiến nhiều người khá bất ngờ, đó là thuốc an thần. Khi bị bệnh quai bị, người bệnh sẽ cảm thấy đau ở vùng sưng, đau hàm, … khiến khó ngủ, mệt mỏi. Do đó, bác sĩ có thể chỉ định thêm loại thuốc này để giúp người bệnh giảm bớt căng thẳng và dễ ngủ hơn. 2.7. Một số biện pháp điều trị hỗ trợ khác khi trẻ mắc quai bị Bên cạnh việc sử dụng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người mắc bệnh quai bị cũng cần có chế độ chăm sóc kỹ lưỡng hơn. Cụ thể, nếu trẻ bị mắc bệnh quai bị, bố mẹ nên: – Chườm ấm cho con tại vị trí sưng, đau để con cảm thấy dễ chịu hơn – Vệ sinh sạch sẽ tai mũi họng cho con hàng ngày để giảm tác nhân gây hại – Loại bỏ các thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ trong thực đơn cho trẻ, thay vào đó chế biến các món dễ nuốt như súp, cháo để con dễ ăn, qua đó cơ thể trẻ có thể đảm bảo được dinh dưỡng và nhanh khỏi bệnh hơn – Nhắc trẻ uống bổ sung thêm nhiều nước, bên cạnh Oresol – Khi tắm cho trẻ, không dùng nước lạnh vì tắm nước lạnh có thể khiến các vị trí sưng bị sưng to hơn cũng như đau nhiều hơn. – Nhắc trẻ không dùng chung các vật dụng cá nhân với các thành viên trong gia đình để tránh lây bệnh.
thucuc
1,305
Tại sao bệnh Crohn lại phổ biến ở người Do Thái? Bệnh Crohn là tình trạng viêm ruột mãn tính, dẫn đến đau bụng, tiêu chảy nghiêm trọng, mệt mỏi, giảm cân và suy dinh dưỡng. Đặc biệt, người Do Thái là nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh Crohn. 1. Bệnh Crohn là gì? Bệnh Crohn là bệnh viêm đường ruột với các triệu chứng như đau bụng dữ dội, mệt mỏi, tiêu chảy nặng, giảm cân và suy dinh dưỡng.Người Do Thái Ashkenazi (số nhiều: Ashkenazim) có nguồn gốc từ Trung và Đông Âu. Nhóm dân số đặc biệt này là nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh Crohn. Theo các chuyên gia, bệnh Crohn phổ biến hơn ở những người có tổ tiên Ashkenazi từ hai đến bốn lần so với những người có tổ tiên là người châu Âu không phải Do Thái.Trong những năm qua, dân số Ashkenazi ngày càng giảm. Điều này đã tạo ra cấu trúc gen chỉ có ở Ashkenazi, điều đó cũng dẫn đến tỷ lệ mắc nhiều bệnh do yếu tố di truyền cao hơn.Ngoài bệnh Crohn, các bệnh khác bao gồm:Bệnh Tay-Sachs. Bệnh Gaucher. Hội chứng Bloom. Loạn trương lực cơ xoắn vô căn. Rối loạn chức năng gia đình 2. Các triệu chứng của bệnh Crohn Bệnh Crohn có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào đường tiêu hóa mà bệnh ảnh hưởng. Hai khu vực thường bị ảnh hưởng nhất là hồi tràng (phần cuối cùng của ruột non) và đại tràng (là một phần của ruột già). Các triệu chứng thường phát triển theo thời gian, nhưng cũng có thể xảy ra đột ngột.Bệnh Crohn có thể dao động giữa các giai đoạn bệnh hoạt động (có nhiều triệu chứng) và thuyên giảm (không có triệu chứng). Một số triệu chứng phổ biến bao gồm:Bệnh tiêu chảy. Mệt mỏi. SốtĐau và chuột rút ở bụng. Phân có máu. Lở miệng. Giảm cân và chán ăn. Vết loét và áp xe quanh hậu môn. Viêm da, mắt, khớp, gan hoặc ống mật. Chậm phát triển hoặc dậy thì (ở trẻ em)Bạn nên đi khám nếu gặp những triệu chứng trên hoặc có những thay đổi khác trong thói quen đi tiêu của bạn. Bệnh Crohn có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào đường tiêu hóa mà bệnh ảnh hưởng 3. Các giai đoạn của bệnh Crohn Hầu hết những người mắc bệnh Crohn đều có chu kỳ bùng phát và thuyên giảm. Các triệu chứng liên quan đến chứng viêm GI ở mức tồi tệ nhất trong thời gian bùng phát bệnh Crohn. Trong giai đoạn thuyên giảm, những người bị Crohn cảm thấy khá bình thường.Các triệu chứng phổ biến của đợt bùng phát Crohn bao gồm:Đau bụng (thường nặng hơn sau bữa ăn)Bệnh tiêu chảyĐi tiêu đau đớnĐi ngoài ra máu. Giảm cân. Thiếu máu. Mệt mỏi. Theo Aline Charabaty - Giám đốc Trung tâm Bệnh viêm ruột tại Bệnh viện Đại học Med. Star Georgetown, bệnh Crohn cũng có thể có những biểu hiện khác như đau khớp, viêm mắt và tổn thương da. 4. Không ai biết chính xác nguyên nhân gây ra bệnh Crohn Không rõ nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh Crohn. Hầu hết các nhà nghiên cứu tin rằng căn bệnh này là kết quả của sự kết hợp của nhiều yếu tố. Những yếu tố này bao gồm sự tương tác của ba điều:Yếu tố di truyền hoặc di truyền. Các yếu tố kích thích môi trường, chẳng hạn như thuốc men, ô nhiễm, sử dụng quá nhiều kháng sinh, chế độ ăn uống và nhiễm trùng. Một hệ thống miễn dịch nhút nhát bắt đầu tấn công mô GI của chính nó. Nhiều nghiên cứu đang được thực hiện xung quanh mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường và bệnh Crohn.Ngoài ra, hút thuốc có thể làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn. Có thể có mối liên hệ giữa hút thuốc lá và bệnh Crohn. Hút thuốc lá không chỉ khiến mọi người có các triệu chứng tồi tệ hơn hoặc thường xuyên hơn, mà một số dữ liệu cho thấy hút thuốc lá thậm chí có thể làm tăng khả năng phát triển bệnh Crohn.Theo Akram Alashari - Bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ chăm sóc quan trọng tại Đại học Florida cho biết: “Hút thuốc đã được báo cáo là ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của bệnh, với những người hút thuốc có tỷ lệ tái phát cao hơn 34% so với những người không hút thuốc. 5. Ảnh hưởng của bệnh Crohn Bệnh Crohn thường xuất hiện ở một người còn trẻ và tiếp tục ảnh hưởng đến họ trong suốt cuộc đời. Do đó, căn bệnh này có thể ảnh hưởng đến cả những người khỏe nhất. Không chỉ các triệu chứng có thể trở nên suy nhược mà những người bị Crohn cũng thường phải khám, xét nghiệm và làm nhiều thủ thuật với bác sĩ. Giữa các triệu chứng và các cuộc hẹn thường xuyên, chất lượng cuộc sống có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 6. Nguyên nhân nào gây ra bệnh Crohn? Nguyên nhân chính xác của bệnh Crohn vẫn chưa được biết. Tuy nhiên, cộng đồng y tế tin rằng tình trạng này là một phản ứng miễn dịch bất thường đối với vi khuẩn đường ruột. Điều này dẫn đến tình trạng viêm nhiễm hệ tiêu hóa. Bệnh Crohn hiện được nghi ngờ là do di truyền vì có mối liên hệ với hệ thống miễn dịch.Một nghiên cứu đã đo lường nguy cơ Ashkenazim mắc bệnh. Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra cấu trúc gen của một nhóm người Ashkenazi mắc bệnh Crohn và một nhóm không mắc bệnh này. Sau đó, họ xác định các yếu tố nguy cơ nghi ngờ đối với Crohn trong hai nhóm.Họ đã tìm thấy 16 khu vực trong mã DNA và ba đột biến di truyền phổ biến ở những người gốc Ashkenazi có thể liên quan đến nguy cơ mắc bệnh Crohn. Một số nghiên cứu cho thấy một đột biến gen được cho là gây ra bệnh Crohn ở Ashkenazim.Mối quan hệ di truyền. Nhiễm sắc thể của con người chứa vật liệu di truyền giúp cung cấp các chỉ dẫn về cách cơ thể vận hành. Con người có 46 cặp nhiễm sắc thể trong tế bào của họ, được thừa hưởng từ cha và mẹ. Các biến thể xảy ra trong nhiễm sắc thể có thể dẫn đến trục trặc cơ thể hoặc tăng nguy cơ mắc bệnh. Các biến thể trong vật chất di truyền của một cá nhân có thể được truyền lại và gây ra các bệnh di truyền ở các thế hệ sau.Di truyền chỉ là một nguyên nhân nghi ngờ gây ra bệnh Crohn. Các chuyên gia cũng đang khám phá khả năng gây ra vi rút hoặc vi khuẩn. Mặc dù các yếu tố môi trường không được biết đến trong trường hợp Crohn, chúng có thể làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn.Các yếu tố này bao gồm:Chế độ ăn. Sự ô nhiễm. Nhấn mạnh. Hút thuốc. Lịch sử gia đình có thể đóng một phần. Nếu bạn có tiền sử gia đình bị rối loạn ruột kích thích, bạn có thể có nhiều nguy cơ phát triển bệnh Crohn. Tuy nhiên, hầu hết những người mắc bệnh Crohn đều không có tiền sử gia đình. Đó là lý do tại sao các nhà nghiên cứu tin rằng môi trường có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu căn bệnh này. 7. Bệnh Crohn có thể được ngăn ngừa không? Hiện tại không có cách chữa bệnh Crohn khỏi hoàn toàn và không có phương pháp điều trị nào phù hợp với tất cả người bệnh. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát các triệu chứng liên quan đến tình trạng này. Cách điều trị phổ biến bệnh Crohn bao gồm thuốc, liệu pháp để kiểm soát căng thẳng và thay đổi chế độ ăn uống và lối sống. Những phương pháp điều trị này có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn khi sống chung với bệnh Crohn. Bài viết tham khảo nguồn: Jewish genetic diseases, mayo clinic staff. (2014, August 13). Diseases and conditions: Crohn’s disease.
vinmec
1,390
Trẻ sơ sinh có nên nằm điều hòa không? Mẹ cần lưu ý gì? Tác dụng của điều hòa không khí là giúp nhiệt độ phòng ổn định và giúp nâng cao chất lượng giấc ngủ cho trẻ. Tuy nhiên, nếu không sử dụng đúng cách, cơ thể non nớt của trẻ có thể bị nhiễm lạnh và gặp nguy hiểm. Dưới đây, các chuyên gia sẽ giải đáp thắc mắc “trẻ sơ sinh có nên nằm điều hòa không” và những hướng dẫn chi tiết dành cho các bà mẹ. 1. Trẻ sơ sinh có nên nằm điều hòa không? Khi còn trong bụng mẹ, thai nhi đã quen với môi trường 37,5 – 38 độ C. Khi chào đời và tiếp xúc với môi trường mới, cơ thể trẻ sơ sinh, nhất là những trẻ sinh non, không có khả năng điều hòa thân nhiệt giống như ở những trẻ lớn hơn hoặc người trưởng thành nên rất dễ bị nhiễm lạnh. Do đó, cha mẹ cần chú ý giữ ấm cho trẻ. Tuy nhiên, nếu giữ ấm không đúng cách, trẻ sẽ gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Một số bà mẹ thường quấn nhiều tã hoặc mặc quần áo quá dày cho trẻ với mong muốn để con không bị nhiễm lạnh. Theo các chuyên gia, mặc quá nhiều quần áo cho trẻ sơ sinh có thể khiến trẻ khó chịu, quấy khóc, ngạt thở, thân nhiệt tăng quá mức, gây ra những bệnh lý về đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản,… Bên cạnh đó, nhiều bà mẹ lại quá lo lắng và không dám sử dụng điều hòa nhiệt độ cho con vì sợ khả năng thích nghi của con còn kém. Về vấn đề “trẻ sơ sinh có nên nằm điều hòa không”, các bác sĩ giải thích rằng, nếu sử dụng điều hòa đúng cách sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sơ sinh. Nhiệt độ thích hợp trong phòng điều hòa là 26 độ C. Nếu mùa đông phòng kín thì không cần dùng điều hòa. Vào mùa hè, thời tiết dao động từ 26 đến 28 độ C thì cũng không bắt buộc phải có điều hòa. 2. Hướng dẫn sử dụng điều hòa cho trẻ sơ sinh Khi sử dụng điều hòa cho trẻ nhỏ, điều đầu tiên cha mẹ cần lưu ý đó là cần đảm bảo việc lưu thông không khí bằng cách bật quạt thông gió để giúp căn phòng thông thoáng. Ngoài ra, cha mẹ cũng cần lưu ý một số vấn đề dưới đây: - Nên để nhiệt độ phòng từ 26 đến 28 độ: Trẻ sơ sinh chưa có đủ khả năng để điều chỉnh thân nhiệt của cơ thể, đặc biệt là những trẻ sinh thiếu tháng. Do đó, khi sử dụng điều hòa nhiệt độ, cha mẹ cần điều chỉnh mức nhiệt trong khoảng từ 26 đến 28 độ C và đồng thời cho trẻ mang bao tay, tất, đội mũ và đắp chăn mỏng. Nếu để nhiệt độ phòng quá cao, trẻ có thể bị tăng thân nhiệt quá mức, dẫn đến đổ mồ hôi nhiều, bị rôm sảy, thậm chí có thể gây hội chứng đột tử. - Không để gió điều hòa thổi trực tiếp vào trẻ: Hệ hô hấp của trẻ chưa được hoàn thiện và rất nhạy cảm. Nếu để gió từ máy điều hòa thổi trực tiếp vào cơ thể của trẻ, nhất là vùng mặt và vùng đầu thì trẻ có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về đường hô hấp, trong đó phổ biến nhất là một số bệnh lý như viêm mũi, viêm tiểu phế quản, viêm phổi,… Tốt nhất nên lắp điều hòa trên cao, không để trẻ nằm đúng hướng gió thổi và điều chỉnh tốc độ quạt gió ở mức thấp nhất với chế độ quay. - Không lạm dụng điều hòa: Mỗi lần bật điều hòa, cha mẹ chỉ nên sử dụng tối đa trong khoảng 2 đến 3 tiếng. Sau đó, cho bé tiếp xúc với nhiệt độ thường trong khoảng 10 đến 15 phút. Cách làm này giúp hạn chế không khí tù đọng và giúp căn phòng của trẻ được đón nắng và trở nên thông thoáng. - Không đưa trẻ ra ngoài đột ngột: Khi trẻ đang nằm trong phòng điều hòa, mẹ không nên đột ngột đưa trẻ ra ngoài để tránh sự chênh lệch nhiệt độ quá mức khiến con bị sốc nhiệt, sốt và cảm cúm,… Trường hợp muốn đưa con ra ngoài, mẹ nên tắt điều hòa và tiếp tục ngồi lại trong phòng. Nhiệt độ dần tăng lên sẽ khiến trẻ thích nghi dễ dàng hơn. Mẹ chỉ nên đưa trẻ ra ngoài khi nhiệt độ trong phòng đã gần bằng nhiệt độ ngoài trời. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần lưu ý, nếu trẻ vừa ở ngoài về mẹ cũng không nên cho con vào phòng điều hòa ngay. Mẹ cần lau mồ hôi cho con và để trẻ nghỉ ngơi khoảng 3 phút. - Vệ sinh điều hòa và nhà cửa để hạn chế vi khuẩn xâm nhập cơ thể trẻ và cũng chính là bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật cho trẻ. Nếu điều hòa mới bật lại sau một thời gian không dùng đến thì cũng cần vệ sinh sạch sẽ, nhất là tấm lưới lọc để tránh tình trạng vi khuẩn lưu trú lâu ngày trong máy gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là hệ hô hấp của trẻ sơ sinh. - Giữ ẩm cho cơ thể của trẻ: + Sử dụng điều hòa có thể gây khô da và khô mũi. Do đó, mẹ cần khắc phục vấn đề này bằng cách thường xuyên nhỏ nước muối sinh lý cho trẻ, cho con bú theo nhiều cữ để tránh tình trạng mất nước. + Có thể dùng một chậu nước nhỏ trong phòng ở ngay gần vị trí có điều hòa nhiệt độ để giúp không khí không bị khô. + Nên đắp chăn mỏng, lưu ý che kín vùng bụng, tránh để lỗ chân lông giãn nở khiến trẻ bị cảm lạnh. + Mẹ cũng không nên để tã ướt, cần thay tã thường xuyên để tránh tình trạng bé bị lạnh. + Có thể dùng kem dưỡng ẩm để giúp cho da của bé mềm mịn hơn nhưng cần lưu ý dùng loại kem dành cho trẻ sơ sinh. + Không nên lạm dụng điều hòa vì gió và khí trời tự nhiên sẽ tốt hơn cho cơ thể của trẻ. Nếu trời không quá nóng thì không nên bật điều hòa. Trên đây là một số thông tin giúp các bậc phụ huynh giải đáp thắc mắc “trẻ sơ sinh có nên nằm điều hòa không”. Ngoài những lưu ý về việc sử dụng điều hòa cho trẻ, mẹ cũng cần chú ý bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng cho trẻ, phòng tránh các bệnh về đường hô hấp. Hệ thống máy móc hiện đại, môi trường khám và điều trị bệnh cho trẻ luôn đảm bảo an toàn, thân thiện cũng là những ưu điểm vượt trội giúp các bậc phụ huynh hoàn toàn yên tâm khi đưa con đến khám chữa bệnh tại đây.
medlatec
1,212
Công dụng thuốc Fotax Fotax thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và được bào chế ở dạng bột pha tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Thành phần của thuốc Fotax là Cefotaxim được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, khớp. 1. Cơ chế hoạt động của thuốc Fotax Thuốc Fotax được chia làm 2 loại Fotax 1g và Fotax 2g, chứa thành phần chính là Cefotaxim kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có kháng khuẩn khá mạnh. Thuốc Fotax khi đi vào cơ thể được hấp thu khá nhanh,sau đó khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Thuốc Fotax còn phân bố rộng cả mô và dịch. Nồng độ thuốc có trong dịch não tuỷ có thể đạt mức có tác dụng điều trị, đặc biệt là trường hợp viêm màng não. Cefotaxim đi qua nhau thai và có thể có trong sữa mẹ. Ở gan thì Cefotaxime được chuyển hoá thành Desacetyl cefotaxime và các chất chuyển hoá không hoạt tính. Thuốc Fotax chủ yếu được đào thải qua thận với khoảng 40 - 60% ở dạng không biến đổi. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Fotax Thuốc Fotax được chỉ định điều trị các tình trạng sau:Nhiễm trùng máu;Nhiễm trùng xương, nhiễm trùng khớp;Viêm màng tim do cầu khuẩn gram dương và gram âm;Viêm màng não;Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm, ổ bụng, phụ khoa, sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu;Dự phòng nhiễm khuẩn của quá trình phẫu thuật.Tuy nhiên Fotax chống chỉ định các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Fotax Thuốc Fotax được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Đối với người lớn điều trị nhiễm khuẩn không biến chứng được khuyến nghị sử dụng liều Fotax 1gam/12 giờ tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp.Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não thì sử dụng thuốc Fotax với hàm lượng 2 gam trong 6 đến 8 giờ.Điều trị bệnh lậu không biến chứng sử dụng liều duy nhất 1 gam và tiêm bắp.Trong dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật sử dụng thuốc Fotax với hàm lượng 1 gam và tiêm trong vòng 30 phút trước khi thực hiện phẫu thuật.Đối với trẻ em, trẻ 2 tháng hoặc dưới 12 tuổi sử dụng thuốc Fotax với liều lượng 50 - 150mg/kg/ngày và được chia làm 3 đến 4 lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Đối với trẻ sơ sinh trên 7 ngày sử dụng thuốc Fotax với liều 75 - 150mg/kg/ngày và được chia làm 2 lần tiêm tĩnh mạch. Trẻ sinh non và sơ sinh dưới 7 ngày sử dụng thuốc Fotax với liều 50mg/kg/ngày và được chia làm 2 lần tiêm tĩnh mạch.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Fotax theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Fotax, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fotax Thuốc Fotax có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Fotax có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Fotax gây ra bao gồm: Táo bón, tiêu chảy, cảm giác chướng bụng, nhức đầu, hoa mắt,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Fotax. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Fotax có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Fotax có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Fotax hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Quá mẫn, tăng bạch cầu ái toan, viêm đại tràng giả mạc, thay đổi huyết học, ảo giác, loạn nhịp tim...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Fotax:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Fotax. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Fotax từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Fotax có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Fotax người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Sử dụng Fotax cần lưu ý khi các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ để có thể điều trị kịp thời các phản ứng tác dụng phụ của thuốc.Thuốc Fotax khá mẫn cảm với Penicillin và những người mắc bệnh suy thận. Vì vậy, những trường hợp này nên lưu ý khi sử dụng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Fotax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Fotax là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
936
Công dụng thuốc Sunfloxacin Sunfloxacin thuộc nhóm thuốc điều trị nhiễm khuẩn, thành phần chính là hoạt chất Levofloxacin nhóm Quinolon. Thuốc được chỉ định điều trị nhiều loại bệnh khác nhau như viêm xoang cấp, viêm phổi, viêm phế quản mạn đợt cấp, viêm tuyến tiền liệt... 1. Sunfloxacin công dụng là gì? Sunfloxacin là thuốc điều trị nhiễm khuẩn có thành phần chính Levofloxacin (loại kháng sinh thuộc nhóm Quinolon). Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn ở người lớn bao gồm:Viêm phổi cộng đồng;Viêm phế quản mạn đợt cấp;Viêm xoang cấp;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng;Viêm tuyến tiền liệt;Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có hoặc không có biến chứng;Bệnh than.Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao, phổ tác dụng rộng trên cả vi khuẩn gram dương và gram âm, trong đó tiêu biểu như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, heamophilus influenzae. Nó cũng được hấp thụ nhanh sau khi vào cơ thể, thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy. Thành phần rất ít bị chuyển hóa, lượng chuyển hóa chỉ chiếm dưới 5% tổng lượng Levofloxacin được bài tiết trong nước tiểu. 2. Liều dùng, cách dùng thuốc Sunfloxacin Thuốc Sunfloxacin được dùng bằng đường tiêm truyền. Liều dùng khác nhau trên mỗi loại bệnh:Đối với viêm phế quản mạn đợt cấp dùng liều 500mg, 1 lần/ ngày trong 7 ngày;Đối với viêm phổi cộng đồng dùng liều 500mg, 1-2 lần/ngày, trong 7-14 ngày;Đối với viêm xoang hàm trên cấp tính dùng liều 500mg, 1 lần/ngày trong 10-14 ngày;Đối với nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng dùng liều 500mg, 1 lần/ ngày trong 7-10 ngày, không có biến chứng dùng liều 250mg, 1 lần/ ngày trong 3 ngày;Đối với viêm thận – bể thận cấp dùng liều 250mg, 1 lần/ ngày trong 10 ngày;Đối với bệnh than dùng liều 500mg, 1 lần/ ngày trong 8 tuần, ban đầu truyền tĩnh mạch, sau có thể chuyển sang thuốc uống;Đối với viêm tuyến tiền liệt dùng liều 500mg/ 24 giờ, truyền tĩnh mạch, chuyển sang thuốc uống sau vài ngày;Đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp, độ thanh thải creatinin > 20ml/ phút dùng liều ban đầu 250mg, liều duy trì 250mg/ 24 giờ; độ thanh thải creatinin từ 10-19ml/ phút dùng liều ban đầu 250mg, liều duy trì 250mg/ 48 giờ;Liều không cần phải điều chỉnh với người bị suy gan, người cao tuổi. 3. Chống chỉ định của thuốc Sunfloxacin Sunfloxacin chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Levofloxacin, Quinolon hoặc các thành phần có trong thuốc;Không được dùng cho người bị động kinh, thiếu hụt G6PD, có tiền sử xảy ra biến chứng về gân cơ do kháng sinh thuộc nhóm Quinolon;Trẻ dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú không thuộc nhóm đối tượng có thể sử dụng thuốc. 4. Tác dụng phụ thuốc Sunfloxacin Sunfloxacin có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình điều trị gồm:Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzym gan, mất ngủ, đau đầu, kích ứng da tại vị trí tiêm;Ít gặp: Hoa mắt, lo lắng, căng thẳng, kích động, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón, tăng bilirubin huyết, ngứa, phát ban;Hiếm gặp: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim, viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi, đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille, co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần, phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell. 5. Tương tác thuốc Tương tác có thể xảy ra khi dùng Sunfloxacin kết hợp với một số loại thuốc khác. Do đó, trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng.Các tương tác với thuốc Sunfloxacin bao gồm:Sunfloxacin dùng đồng thời với Corticosteroid có thể gây viêm và/hoặc đứt gân;Dùng đồng thời với Warfarin có thể gây chảy máu;Dùng đồng thời với Theophyllin có thể gây ra các cơn ngất hoặc choáng;Dùng đồng thời với thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDS) như Aspirin, Ibuprofen, Fenbufen, Ketoprofen và Indomethacin có thể gây ngất hoặc choáng;Sử dụng Sunfloxacin với thuốc chống loạn nhịp, trầm cảm, một số thuốc chống loạn thần, kháng sinh Erythromycin, Azithromycin và Clarithromycin có thể gây ảnh hưởng đến tim mạch;Dùng đồng thời với Probenecid và Cimetidin có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc Sunfloxacin. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sunfloxacin Trong quá trình sử dụng thuốc Sunfloxacin bạn cần lưu ý:Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời vì có thể khiến da bị bỏng, rát, phồng rộp;Không được uống cùng lúc với viên sắt, thuốc kháng acid hoặc sucralfat, các chế phẩm bổ sung kẽm, mà nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ;Ngừng sử dụng thuốc ngay khi xuất hiện các phản ứng nghiêm trọng có khả năng không hồi phục được như viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi, ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn;Thận trọng khi sử dụng trên các đối tượng từ 65 tuổi trở lên; người đang dùng corticosteroid; đã từng bị ngất hoặc choáng, tổn thương não do đột quỵ hoặc chấn thương não khác; người mắc bệnh thận; thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase; rối loạn tâm thần; bệnh tim, gan, đái tháo đường, tiền sử nhược cơ; rối loạn điện giải chưa được điều chỉnh; hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Sunfloxacin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Sunfloxacin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,003
Biểu hiện qua từng cấp độ của bệnh tay chân miệng Tay chân miệng là bệnh lý tổn thương phổ biến, gây nên nhiều hậu quả nguy hiểm và hiện vẫn chưa có thuốc đặc trị hay vắc xin phòng ngừa. Do đó, cần sớm nhận biết biểu hiện qua từng cấp độ của bệnh tay chân miệng một cách chính xác để có thể đưa ra phương pháp điều trị kịp thời, hiệu quả. 1. Cấp độ của bệnh tay chân miệng Hiện nay, theo ý kiến của các chuyên gia trong cùng lĩnh vực, có 4 cấp độ của bệnh tay chân miệng với biểu hiện khác nhau: Cấp độ của bệnh tay chân miệng giai đoạn 1 Biểu hiện cơ bản của bệnh ở giai đoạn 1 là các vết loét hoặc tổn thương ít nghiêm trọng tại vùng miệng, lòng bàn tay và chân. Trong các cấp độ của bệnh tay chân miệng thì đây là cấp độ nhẹ nhất, thời gian điều trị tương đối ngắn và hoàn toàn có thể thực hiện tại nhà dưới sự hướng dẫn, theo dõi của bác sĩ có chuyên môn. Để quá trình điều trị bệnh ở cấp độ này diễn ra hiệu quả nhất, cần lưu ý: Chế độ ăn hàng ngày đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Đối với trẻ nhỏ đang còn trong giai đoạn bú sữa mẹ thì cần cho bú số lần nhiều hơn so với bình thường. Trong trường hợp bệnh nhân sốt cao cần sử dụng thuốc hạ sốt thì mỗi lần uống nên cách nhau khoảng 6 giờ. Loại thuốc thường được sử dụng là Paracetamol. Cần lưu ý vệ sinh các sạch sẽ cơ thể cho bệnh nhân, nhất là các vùng tổn thương tại miệng, lòng bàn tay và chân. Ngoài ra, nên cho bệnh nhân nghỉ ngơi, tránh lao động nặng nhọc hay thực hiện các hoạt động có tác động tiêu cực lên vùng da tổn thương như: tiếp xúc bụi bẩn, chất hóa học độc hại,... Tái khám định kỳ sau khoảng 2 đến 3 ngày, kéo dài liên tục trong thời gian 10 ngày đầu. Đối với trường hợp sốt cao không có dấu hiệu thuyên giảm cần tái khám mỗi ngày cho đến khi hoàn toàn hạ sốt trong vòng 48 giờ. Cấp độ của bệnh tay chân miệng giai đoạn 2 Ở cấp độ này, bệnh được chia thành hai cấp độ khác đó là 2a và 2b. Cấp độ bệnh 2a Sau thời gian ủ bệnh và không được điều trị kịp thời, hiệu quả, cấp độ của bệnh tay chân miệng sẽ chuyển từ giai đoạn 1 sang giai đoạn 2a. Trong giai đoạn này, phần lớn bệnh nhân sẽ có một trong các biểu hiện như sau: Xuất hiện tình trạng sốt cao trên 39 độ C, kéo dài liên tục hơn 2 ngày. Xuất hiện một số triệu chứng khác như: nôn ói, mất ngủ, mỏi mệt, quấy khóc không rõ nguyên nhân ở trẻ,... Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/ 30 phút và không ghi nhận lúc khám. Cấp độ bệnh 2b Bệnh nhân ở cấp độ này có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc 2. Nhóm 1: có một trong các biểu hiện sau: Giật mình ghi nhận lúc khám. Bệnh sử giật mình trên 2 lần trong 30 phút. Bệnh sử có giật mình kèm theo ngủ gà. Mạch nhanh trên 150 lần/ phút khi trẻ nằm yên không sốt. Sốt cao trên 39 độ không đáp ứng với thuốc hạ sốt. Nhóm 2: có một trong các biểu hiện sau: Thất điều: run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng. Rung giật nhãn cầu, lác mắt. Yếu chi hoặc liệt chi. Liệt thần kinh sọ như: nuốt sặc, thay đổi giọng nói. Cấp độ của bệnh tay chân miệng giai đoạn 3 Đây được xem là cấp độ báo động tình trạng bệnh đã chuyển biến mức ở mức độ nghiêm trọng, cần được nhập viện và điều trị hồi sức tích cực. Lúc này, chỉ số nhịp thở, nhịp tim, mạch,... cần được theo dõi chặt chẽ bởi đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao để có thể đưa ra được phương pháp điều trị phù hợp như: sử dụng thuốc, máy thở oxy,... Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng). Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú. Huyết áp tăng. Thở nhanh, thở bất thường. Rối loạn tri giác. Tăng trương lực cơ. Cấp độ của bệnh tay chân miệng giai đoạn 4 Khi không được điều trị kịp thời, cấp độ của bệnh tay chân miệng sẽ dần chuyển biến tiêu cực, gây nên những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Thông thường, bệnh nhân tay chân miệng cấp độ 4 sẽ có những dấu hiệu sau: sốc, phối bị phù cấp, cơ thể tím tái, thở dốc, thậm chí là hơi thở yếu ớt, nhịp tim suy giảm nghiêm trọng,... 2. Những lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân tay chân miệng Đây là bệnh lý có mức độ lây nhiễm nhanh chóng và khả năng gây tổn thương lớn đến sức khỏe, do đó người thực hiện chăm sóc bệnh nhân cần lưu ý: Bổ sung cho bệnh nhân đầy đủ dinh dưỡng, ăn các loại thức ăn dễ tiêu và có thể chia thành nhiều bữa nhỏ; uống nhiều nước hơn so với bình thường. Quá trình điều trị nên tuân thủ các chỉ định của bác sĩ có chuyên môn. Các vùng da bị bội nhiễm, tổn thương cần được vệ sinh sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn hoặc nước muối sinh lý. Đối với vật dụng của bệnh nhân như tã lót, áo quần,... nên được giặc riêng và ngâm với các loại dung dịch có khả năng sát khuẩn hoặc luộc qua nước sôi, sau đó phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời. Cần lưu ý hạn chế tối đa việc tiếp xúc giữa người khỏe mạnh và người nhiễm bệnh. Tuyệt đối không dùng chung dụng cụ cá nhân với đối tượng đang mắc bệnh. Người thực hiện chăm sóc cho bệnh nhân nhiễm bệnh cần thường xuyên rửa tay, sát khuẩn, đeo khẩu trang,... Cấp độ của bệnh tay chân miệng được chia làm bốn bậc cơ bản. Trong đó, độ 1 ít ảnh hưởng nhất. Tuy nhiên, mọi cấp độ lâm sàng tay chân miệng đều cần được theo sát, phát hiện sớm và điều trị biến chứng, tránh kéo dài thời gian có thể gây nên những biến chứng, hậu quả nghiêm trọng.
medlatec
1,073
Tạo lá chắn cho cơ thể bằng sữa chua Sữa chua chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe nên cần được đưa vào chế độ ăn uống mỗi ngày, theo trang tin healthmeup.com dẫn nguồn từ các chuyên gia sức khỏe Ấn Độ: Cải thiện làn da Ăn sữa chua giúp bạn có được làn da sạch sẽ và mịn màng. A xít lactic trong sữa chua hoạt động như một chất tẩy da chết, giúp loại bỏ các tế bào chết. Bạn cũng có thể sử dụng sữa chua để đắp mặt cho làn da đẹp. Cung cấp vitamin Một khẩu phần sữa chua có thể cung cấp nhiều dưỡng chất khác nhau như kali, phốt pho, vitamin B5, kẽm, iốt và riboflavin. Sữa chua cũng rất giàu vitamin B12, cần thiết để duy trì hồng cầu và giữ hệ thần kinh hoạt động tốt. Tăng khả năng miễn dịch Ăn sữa chua hằng ngày có thể giúp sản xuất nhiều interferon, tăng khả năng miễn dịch trong cơ thể. Các probiotic cũng giúp kích thích bạch cầu kháng các bệnh truyền nhiễm trong máu. Sữa chua mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe - Ảnh: Shutterstock Xương khỏe mạnh Ăn một chén sữa chua có thể giúp bổ sung nhiều can xi và vitamin D. Cả hai chất này cần thiết để duy trì xương khỏe mạnh. Canxi có trong sữa chua còn giúp duy trì mật độ xương và củng cố xương. Do đó, ăn sữa chua giúp ngừa các bệnh về xương như loãng xương. Dễ tiêu hóa Những ai không dung nạp lactose do một số dị ứng có thể tìm đến sữa chua, vì nó dễ tiêu hóa hơn sữa. Các lợi khuẩn trong sữa chua tạo ra lactase, giúp cải thiện hấp thu lactose ở những người không dung nạp lactose. Chứa vi khuẩn tốt Sữa chua có chứa lợi khuẩn probiotic loại bỏ tất cả các vi sinh vật có hại có thể gây hại đường ruột hoặc tiêu hóa. Các probiotic này giúp điều hòa tiêu hóa và tăng cường hệ miễn dịch. Giúp giảm huyết áp cao Sữa chua không chỉ giàu can xi mà còn chứa nhiều kali. Sự hiện diện của kali trong sữa chua giúp giảm huyết áp. Giảm nhiễm nấm Nghiên cứu chỉ ra rằng ăn sữa chua làm giảm số lượng nấm “định cư” trong âm đạo và làm giảm tỷ lệ nhiễm nấm âm đạo. Cải thiện sức khỏe đường ruột Vi khuẩn tốt trong sữa chua giúp giảm bớt các triệu chứng về đường tiêu hóa như không dung nạp lactose, táo bón, tiêu chảy, ung thư ruột kết và bệnh đường ruột. Giúp giảm cân Theo nghiên cứu được tiến hành bởi chuyên san vào năm 2005, bổ sung can xi qua sữa chua giúp cơ thể sử dụng chất béo dự trữ. Do đó, nó giúp bạn có được vòng eo mảnh mai.
medlatec
471
Nội soi dạ dày có thể chẩn đoán và điều trị bệnh lý nào? Nội soi dạ dày (nội soi bao tử) được đánh là là thủ thuật an toàn và hiệu quả để chẩn đoán cũng như điều trị các bệnh lý tiêu hóa, trong đó có ung thư dạ dày. Để biết cụ thể các bệnh lý đó là gì, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Bài viết cũng đồng thời cung cấp thông tin về các phương pháp nội soi, những điều cần lưu ý trước và sau khi thực hiện. 1. Nội soi dạ dày là gì? Nội soi dạ dày là thủ thuật dùng để kiểm tra niêm mạc của phần trên của đường tiêu hóa. Bác sĩ dùng ống soi mềm có gắn camera và nguồn sáng để kiểm tra thực quản, dạ dày và tá tràng (phần đầu tiên của ruột non). Nội soi dạ dày giúp kiểm tra thực quản, dạ dày và tá tràng 2. Ý nghĩa của thủ thuật nội soi dạ dày 2.1. Chẩn đoán các bệnh lý tiêu hóa Nội soi dạ dày – tá tràng thường được thực hiện để đánh giá các triệu chứng đau bụng trên dai dẳng, buồn nôn, nôn hoặc khó nuốt. Đây cũng là phương pháp tốt nhất để tìm ra nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hóa trên. Nội soi đường tiêu hóa trên có độ chính xác cao hơn phim X-quang trong phát hiện viêm, loét hoặc khối u của thực quản, dạ dày và tá tràng. 2.2. Nội soi dạ dày phát hiện sớm ung thư Phương pháp này còn có thể phát hiện sớm ung thư tiêu hóa. Hiệu quả sàng lọc được nâng cao nhờ công nghệ ánh sáng dải tần hẹp NBI 5P. Đồng thời thông qua nội soi có thể phân biệt giữa tình trạng lành tính và ác tính (ung thư) khi lấy sinh thiết (mẫu mô nhỏ) của các tổn thương nghi ngờ. Sinh thiết có thể được thực hiện vì nhiều lý do và không nhất thiết là nghi ngờ ung thư. 2.3. Điều trị bệnh lý tiêu hóa Nội soi bao tử cũng được sử dụng để điều trị các bệnh lý khác ở đường tiêu hóa trên. Nhiều loại dụng cụ có thể được đưa qua ống nội soi cho phép điều trị nhiều bệnh lý mà ít hoặc không gây khó chịu. Chẳng hạn như: nong thực quản, loại bỏ các polyp (thường là khối u lành tính) hoặc dị vật nuốt phải, hoặc điều trị xuất huyết đường tiêu hóa trên,… Cắt polyp trong nội soi dạ dày Nội soi giúp cầm máu trong chảy máu đường tiêu hóa trên an toàn và hiệu quả. Từ đó phương pháp này làm giảm nhu cầu truyền máu và phẫu thuật ở nhiều bệnh nhân. Đặc biệt khi phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa, có thể điều trị khỏi hoàn toàn qua nội soi bằng phương pháp hiện đại như EMR, ESD. 3. Khi nào cần nội soi dạ dày? Những trường hợp được khuyến cáo nội soi dạ dày bao gồm: 4. Những phương pháp nội soi dạ dày 4.1. Nội soi thông thường Đối với phương pháp này, ống nội soi sẽ được đưa vào từ đường mũi hoặc qua miệng. Thủ thuật được thực hiện trong khi bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo. Bệnh nhân có thể sẽ cảm thấy đau và khó chịu. Đây cũng là thành nỗi ám ảnh khiến nhiều người bệnh không dám thực hiện lại lần hai. 4.2. Nội soi dạ dày không đau Để thực hiện nội soi không đau, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào theo đường miệng khi bệnh nhân đã ngủ an thần. Quá trình gây mê thường diễn ra nhanh chóng, thời gian gây mê ngắn nên người bệnh có thể tỉnh táo ngay sau khi kết thúc nội soi. Những ưu điểm này sẽ giúp người bệnh có tâm lý rất nhẹ nhàng và thoải mái. Quá trình nội soi êm ái, người bệnh hoàn toàn không có cảm giác khó chịu. Bơm tiêm điện tự động hiện đại được ứng dụng trong nội soi không đau Bơm tiêm điện tự động duy trì nồng độ thuốc mê ổn định và đường truyền mê liên tục. Nhờ đó, người bệnh ngủ ngon trong suốt quá trình thực hiện. Khi quá trình nội soi kết thúc, người bệnh sẽ nhanh chóng tỉnh táo trở lại và không bị ảnh hưởng đến sức khỏe. 5. Những lưu ý chuẩn bị trước nội soi dạ dày – tá tràng Để thủ thuật được thực hiện tốt nhất (và an toàn nhất), dạ dày phải hoàn toàn trống rỗng. Bạn cần nhịn uống ít nhất 2 giờ và nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước khi nội soi. Bên cạnh đó, bạn nên thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc, các bệnh lý hay các loại thuốc đang điều trị. Ngoài ra bạn nên giữ tâm lý thoải mái và thực hiện đúng theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Điều này sẽ giúp quá trình nội soi đường tiêu hóa trên diễn ra thuận lợi và hạn chế những triệu chứng khó chịu. 6. Những lưu ý sau khi nội soi dạ dày – tá tràng Trong trường hợp có gây mê, sau khi nội soi, bệnh nhân sẽ được theo dõi trong khu vực nội soi cho đến khi hết tác dụng của thuốc. Cổ họng có thể hơi đau một chút và bệnh nhân có thể cảm thấy đầy hơi ngay sau khi nội soi do không khí đưa vào dạ dày để quan sát. Người bệnh sau khi nội soi gây mê không được điều khiển phương tiện giao thông trong 24h và nên có người nhà đi theo. Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn về chế độ ăn tiếp theo sau khi nội soi. Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ sẽ thông báo kết quả cho bệnh nhân sau khi nội soi. Tuy nhiên, kết quả sinh thiết sẽ mất vài ngày.
thucuc
1,031
06 lầm tưởng về căn bệnh rung nhĩ mà nhiều người đang gặp phải Lầm tưởng về căn bệnh rung nhĩ đang góp phần tạo ra hiểu lầm về cách khắc phục và điều trị tình trạng này. Để đối mặt hiệu quả với bệnh, việc định rõ những lầm tưởng này là rất quan trọng, giúp cải thiện nhận thức của mọi người về việc ngăn chặn bệnh và triển khai các biện pháp phòng tránh một cách khoa học. 1. Lầm tưởng 01: Mỗi người chỉ mắc một hoặc hai đợt rung nhĩ và không bị tái phát. Một trong những lầm tưởng về căn bệnh rung nhĩ hàng đầu chính là rung nhĩ chỉ xuất hiện một hai lần và không tái phát. Sự thật cho thấy rung nhĩ là một căn bệnh thường xuyên tái phát, lặp đi lặp lại rất nhiều lần, cần phải điều trị suốt đời để giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ và suy tim. Ban đầu, các cơn rung nhĩ có xu hướng rời rạc, không liên tục và có thể tự chấm dứt. Tình trạng này được gọi là rung nhĩ kịch phát. Rung nhĩ là một tình trạng bệnh cần phải điều trị suốt đời Theo thời gian, các đợt rung nhĩ sẽ xảy ra với tần suất thường xuyên và thời gian kéo dài lâu hơn. Có khoảng 30% các cơn rung nhĩ không gây ra các triệu chứng nguy hiểm nào, nhưng mọi người cần phải chú ý điều trị để ngăn ngừa đột quỵ, đặc biệt là đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao.Quá trình điều trị rung nhĩ sẽ bao gồm cả việc thay đổi lối sống hằng ngày, sử dụng thuốc để điều trị nội khoa, dùng các phương pháp phẫu thuật. Bệnh nhân nên tìm đến sự hỗ trợ từ bác sĩ để tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất. 2. Lầm tưởng 02: Chuyển nhịp tim có thể ngăn chặn rung nhĩ vĩnh viễn? Chuyển nhịp bằng thuốc hoặc sốc điện có thể giúp cho nhịp tim quay trở lại bình thường, tuy nhiên không đảm bảo nhịp tim sẽ duy trì ở trạng thái bình thường trong thời gian lâu dài. Người bệnh được chuyển nhịp bằng thuốc hay sốc điện trở về nhịp bình thường vẫn có thể bị tái phát. Việc không theo dõi tái khám và điều trị có thể dẫn đến nguy cơ rung nhĩ tái phát gây cục máu đông trong buồng tim mà nếu không được phát hiện, cục máu đông di chuyển gây tắc động mạch ngoài tim gây hậu quả xấu đối với sức khỏe.Hiện nay, có nhiều loại thuốc thường được sử dụng kết hợp trong quá trình điều trị bệnh rung nhĩ, bao gồm: các loại thuốc kiểm soát nhịp tim (chẳng hạn như thuốc chẹn beta), thuốc chống loạn nhịp giúp duy trì nhịp tim bình thường, thuốc chống đông máu để ngăn ngừa hình thành cục máu đông và làm giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, đột quỵ. Chuyển nhịp tim bằng thuốc không có tác dụng ngăn chặn rung nhĩ vĩnh viễn Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định bệnh nhân đeo máy tạo nhịp tim để điều trị tình trạng nhịp tim chậm do sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh rung nhĩ. Tuy nhiên, máy tạo nhịp không có tác dụng chuyển nhịp và duy trì nhịp tim bình thường. 3. Lầm tưởng về căn bệnh rung nhĩ thứ 3: Thuốc không có tác dụng hoàn toàn Trên thực tế, thuốc không có tác dụng chữa khỏi hoàn toàn bệnh rung nhĩ. Thuốc chỉ có tác dụng làm giảm các triệu chứng và sự ảnh hưởng của rung nhĩ đến cơ thể bằng cách làm giảm tần suất và thời gian kéo dài của từng cơn. Sử dụng thuốc chỉ có tác dụng giảm triệu chứng, tần suất xuất hiện không có tác dụng chữa khỏi hoàn toàn rung nhĩ Mọi người thường cho rằng việc giảm tần suất và thời gian kéo dài bệnh, tránh cho rung nhĩ ảnh hưởng đến cuộc sống của mình một phương pháp điều trị thích hợp. Tuy nhiên, điều trị nội khoa bằng thuốc có xu hướng giảm hiệu quả theo thời gian, khi đó, các phương pháp điều trị khác như cắt đốt bằng ống thông sẽ được đánh giá cao hơn. 4. Lầm tưởng 04: Nếu không thực hiện ngay từ đầu, cắt đốt bằng ống thông sẽ không còn hiệu quả? Cắt đốt bằng ống thông sử dụng năng lượng từ tia laser, sóng vô tuyến hoặc năng lượng lạnh (rất lạnh) để phá huỷ các mô tim đang tạo nhịp bất thường và gây ra rung nhĩ. Có nhiều trường hợp, bệnh nhân cần phải thực hiện phương pháp cắt đốt bằng ống thông nhiều lần mới có được kết quả như mong muốn.Tỷ lệ thành công của lần cắt đốt bằng ống thông đầu tiên sẽ dao động từ 70 đến 80% và tăng lên 90% sau lần thứ hai hoặc thứ ba nếu bệnh nhân không có bệnh tim nguy hiểm khác. Đối với tình trạng rung nhĩ mãn tính hoặc bệnh nhân đang mắc phải các căn bệnh tim khác, các buồng trên của tim (tâm nhĩ) to hơn bình thường, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện kết hợp giữa cắt đốt bằng ống thông và thủ thuật Maze. 5. Lầm tưởng về căn bệnh rung nhĩ thứ 5: Nếu quá trình phẫu thuật có hiệu quả, bệnh nhân có thể ngừng dùng thuốc chống đông máu Quyết định tiếp tục hay ngừng thuốc chống đông không phụ thuộc vào sự thành công của các ca phẫu thuật điều trị rung nhĩ (thủ thuật Maze, cắt đốt bằng ống thông...) mà phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ đột quỵ ở từng bệnh nhân. Quyết định dùng thuốc chống đông phụ thuộc vào sự thành công của các ca phẫu thuật. Đối với bệnh nhân có tiền sử xuất huyết và không thể dùng thuốc làm loãng máu lâu dài, bác sĩ thực hiện thủ thuật làm tắc phần phụ nhĩ trái (nơi có xu hướng hình thành cục máu đông) bằng một thiết bị đặc biệt. Điều này có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ mà không cần dùng thuốc làm loãng máu lâu dài. 6. Lầm tưởng nghiêm trọng về căn bệnh rung nhĩ: Sau khi dùng thuốc điều trị và không còn triệu chứng rung nhĩ, bệnh nhân đã khỏi bệnh Rung nhĩ không thể chữa khỏi hoàn toàn. Dùng thuốc hoặc phẫu thuật chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng.Thông thường, nếu dùng thuốc đang mang lại tác động tốt, bệnh nhân không cần thiết phải thực hiện các ca phẫu thuật cắt đốt bằng ống thông. Tuy nhiên, cắt đốt được xem là phương pháp tối ưu hàng đầu, an toàn với cả bệnh nhân đang ở độ tuổi 60 và 70.Các cơn rung nhĩ có thể xuất hiện do tình trạng căng thẳng, hội chứng ngưng thở khi ngủ, khi uống rượu hoặc đồ uống có chứa caffeine. Để giảm thiểu các triệu chứng của rung nhĩ và cải thiện sức khỏe tim mạch, mọi người có thể thực hiện các thói quen sống lành mạnh sau:Ngừng hút thuốc.Hạn chế uống rượu.Tập thể dục đúng cách.Hạn chế sử dụng caffeine.Đọc kỹ thành phần của thuốc để tránh những thuốc có chứa chất kích thích.Điều trị chứng ngưng thở khi ngủ.Kiểm soát lượng đường trong máu. Thói quen sống lành mạnh giúp hạn chế tình trạng rung nhĩ
vinmec
1,266
Chụp X quang sọ não X quang sọ não giúp phát hiện nhiều vấn đề ở hộp sọ Chụp X quang sọ não ở đâu tốt ۩ Máy chụp X quang hiện đại ۩ Đội ngũ bác sĩ được đào tạo bài bản, có nhiều kinh nghiệm khám chữa bệnh giúp đưa ra các chẩn đoán chính xác đánh giá đúng tình trạng người bệnh. Bệnh viện cũng quy tụ đội bác sĩ giỏi, có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm giúp điều trị hiệu quả để giảm thiểu các nguy cơ sức khỏe đối với người bệnh. ۩  Áp dụng thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ, người bệnh tiết kiệm được nhiều chi phí khi khám chữa bệnh tại đây. ۩  Chụp X quang sọ não đưa ra các hình ảnh về hộp sọ, qua đó, các bác sĩ sẽ quan sát các bất thường để có hướng chữa trị phù hợp. Những biến đổi bệnh lý trên phim chụp X quang Chấn thương sọ não Đường vỡ rạn ở xương sọ thường cùng một bên, đường sáng, bờ sắc nét, dập góc đột ngột. Xương sọ có thể bị vỡ lún khi có lực chấn thương mạnh, trực tiếp. Ngoài ra có thể quan sát các dấu hiệu gián tiếp của vỡ xương sọ như có khí xuất hiện khác thường ở mô não. Hội chứng tăng áp lực sọ não Hình ảnh X quang sọ não Có vết ấn điểm chỉ tăng lên về số lượng và chiều sâu, phân biệt vét ấn điểm chỉ tồn tại sinh lý ở người trẻ dưới 25 tuổi. Đường khớp của hộp sọ bị giãn rộng. Thêm dấu hiệu mấu yên bị mòn do ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp vào hố yên. Có thể tham khảo thêm chụp cắt lớp để chẩn đoán hội chứng này. U tuyến yên Khi có u trong hố yên sẽ làm rộng hố yên và đẩy nền hố xuống dưới, lên yên ra phía sau và đẩy mấu yên lên trên. U này phá hủy lưng yên và mấu yên… Có 3 loại u nằm ở hố yên là u tuyến yên tế bào ưa màu, không bắt màu và ái kiềm. Mỗi một loại sẽ cho ra những hình ảnh khác nhau trên phim chụp X quang.
thucuc
388
Công dụng thuốc Fudilac Thuốc Fudilac thuộc nhóm khoáng chất và vitamin với các thành phần chính bao gồm sắt, fumarat, acid folic, vitamin B12, vitamin B6, vitamin C, đồng sulfat. Thuốc Fudilac bào chế ở dạng viên nang mềm và thường chỉ định sử dụng đối với những trường hợp phòng và điều trị thiếu vi chất đặc biệt là thiếu máu, thiếu acid folic... Tuy nhiên, trong quá trình điều trị thuốc Fudilac có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy trước khi sử dụng thuốc Fudilac cần tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Fudilac Fudilac là thuốc gì? Thuốc Fudilac có các thành phần chính bao gồm acid folic và các vi chất, khoáng chất khác. Hợp chất này thuộc nhóm vitamin nhóm B. Khi đi vào trong cơ thể chúng được khử thành tetrahydrofolate là một coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá, trong đó có khả năng tổng hợp các nucleotid có nhân purin và nhân pyrimidin. Vì thế hợp chất này có tầm ảnh hưởng quá trình tổng hợp DNA. Khi có thêm thành phần vitamin C thì acid folic sẽ được chuyển lành leucovorin, một chất khá cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA và RNA.Hơn nữa acid folic không thể thiếu trong quá trình tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Vì nếu trường hợp thiếu acid folic có thể gây ra tình trạng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu do thiếu vitamin B12...Thêm vào đó acid folic còn tham gia vào quá trình biến đổi acid amin.Thuốc Fudilac khi đưa vào cơ thể có tác dụng giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đầu đoạn ruột non. Tuy nhiên, hợp chất acid folic chứa trong thực phẩm khi bổ sung vào chế độ ăn có khả năng hấp thụ nhanh và phân bố đều trong cơ thể. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Fudilac Thuốc Fudilac được chỉ định trong điều trị và phòng thiếu acid folic. Đặc biệt thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do hấp thu chất dinh dưỡng kém và tiêu chảy kéo dài. Phụ nữ đang mang thai cũng được bổ sung acid folic giúp cho quá trình tạo máu và thần kinh hoạt động tốt hơn.Những người bệnh đang điều trị thuốc methotrexate, điều trị thuốc động kinh hoặc thiếu máu tan máu cũng được chỉ định bổ sung thuốc Fudilac.Tuy nhiên thuốc Fudilac cũng chống chỉ định cho một số trường hợp như sử dụng acid folic riêng biệt hoặc sử dụng phối hợp với vitamin B12 nhưng không đủ liều trong quá trình điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ chưa được chẩn đoán xác định. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Fudilac Thuốc Fudilac được chỉ định trong điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ với liều khởi đầu uống mỗi ngày 5mg và kéo dài trong vòng 4 tháng. Trường hợp người bệnh kém hấp thu thuốc Fudilac, có thể sử dụng liều 15mg mỗi ngày. Liều duy trì cho trường hợp này thường 5mg và sử dụng từ 1 đến 7 ngày một lần, tùy theo tình trạng sức khỏe cũng như mức độ bệnh.Trẻ em dưới một tuổi sử dụng thuốc Fudilac liều 5000mcg/kg/ngày. Còn trẻ trên một tuổi sử dụng như người lớn.Phụ nữ đang mang thai khỏe mạnh, ăn uống đầy đủ nên duy trì liều từ 200 đến 400 mcg mỗi ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Fudilac chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Fudilac, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Fudilac quên liều hãy dùng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Fudilac quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Fudilac, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Fudilac, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp người bệnh vô tình sử dụng thuốc Fudilac quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn như phát ban, đỏ da, khó thở.... cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức. 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Fudilac Thuốc Fudilac có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Fudilac có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Fudilac Có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Fudilac gây ra bao gồm: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và nôn, đau bụng,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Fudilac. Và thông thường những phản ứng phụ do thuốc Fudilac có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Fudilac có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Fluconazole hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: nổi mẩn khắp toàn thân, đỏ da, khó thở, ngứa toàn thân... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Fudilac và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Fudilac sẽ giúp quá trình sử dụng và điều trị ở bệnh nhân được hiệu quả cũng như an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,040
Parkinson Bệnh của người cao tuổi Parkinson là một bệnh thần kinh mạn tính thường kết hợp với rối loạn tâm thần, gặp chủ yếu ở người cao tuổi (NCT). Theo thống kê thì độ tuổi khởi bệnh Parkinson trung bình vào khoảng trên 60 tuổi, với tỷ lệ mắc là 90 - 100/100.000 dân và tỷ lệ mới mắc là 20/100.000 dân/năm, hiếm gặp các trường hợp khởi bệnh trước 40 tuổi... Khoảng 45% bệnh nhân Parkinson bị trầm cảm và 30 - 60% bị sa sút tinh thần. Phòng và điều trị bệnh vẫn còn gặp khó khăn, bên cạnh đó, bệnh Parkinson có thể dẫn đến một số biến chứng. Biểu hiện chính của bệnh 3 triệu chứng điển hình xuất hiện ở bệnh nhân Parkinson là run (lắc, vẫy) khi nghỉ ngơi, cứng khớp và chậm chạp khi bắt đầu một cử động nào đó. Run thường được bắt đầu ở một tay, run khi nghỉ ngơi, tăng lên khi có tác động tinh thần (stress) nhưng khi ngủ có thể hết run, sau một thời gian dài (vài tháng, vài năm) bắt đầu run giật cả 2 tay nhưng không đối xứng. Song song với các triệu chứng chính của bệnh thì sự mệt mỏi, ăn kém, rối loạn giấc ngủ, hay ngủ ban ngày luôn thường trực. Cứng khớp có thể thấy rõ ràng hơn khi có những cử động cố ý của chi đối bên. Chậm chạp không chỉ thể hiện khi vận động, di chuyển mà còn thể hiện cả khi nói, thể hiện cả ở nét mặt hoặc động tác giảm chớp mắt, hạn chế nhìn lên và tiếng nói nhỏ hơn bình thường. Ngoài 3 triệu chứng này thì ở người bệnh Parkinson còn có thể mất dần phản xạ thăng bằng (đứng không vững). Đây cũng là một triệu chứng của bệnh vì thường xuất hiện muộn và khó chữa trị. Bên cạnh đó có thể xuất hiện các triệu chứng thay đổi về tâm thần, trầm cảm, giảm trí nhớ, lú lẫn, hạ huyết áp, rối loạn tình dục, ra nhiều mồ hôi. Hậu quả của bệnh Parkinson là đi đứng khó khăn, cử động chậm, tay chân cứng và run, cơ mặt bị liệt. Chẩn đoán bệnh Parkinson thấy xuất hiện 2 trong 3 triệu chứng chính (run rẩy, cứng khớp, chậm chạp). Tư thế không vững là triệu chứng thứ tư, tuy nhiên, nó chỉ xuất hiện muộn. Vì vậy, người ta còn gọi bệnh Parkinson là một bệnh rối loạn thoái hóa của hệ thần kinh trung ương làm suy yếu khả năng vận động, lời nói và các chức năng khác. Biến chứng thường gặp của bệnh Parkinson là những rối loạn về khả năng đi đứng của người bệnh ngày càng gia tăng, một số trường hợp gặp phải chứng loãng xương do mất calci, bí tiểu tiện, táo bón, nuốt khó gây nghẹn khi ăn, khi uống, khi nuốt nước bọt hoặc bị sặc. Chăm sóc người bệnh Parkinson Khi một người được bác sĩ chuyên khoa thần kinh khám bệnh và xác định là mắc bệnh Parkinson thì người thân (gia đình, bè bạn, cơ quan) nên động viên khích lệ người bệnh. Bởi vì trong thời kỳ đầu của bệnh, người bệnh thường rất mệt mỏi, chán chường, lo lắng hoặc có thể bị trầm uất, cho nên sự động viên về mặt tình cảm của người thân và tổ chức tập thể là rất cần thiết. Với người bệnh thì không nên quá lo lắng hoặc quá bi quan mà phải vươn lên để tự điều chỉnh hoạt động của bản thân mình. Cần vận động cơ thể bằng hình thức tập thể dục hàng ngày tùy theo điều kiện và sức khỏe của mỗi người như đi bộ. Tuy nhiên, mỗi một ngày cũng chỉ nên vận động cơ thể (khoảng 60 phút là vừa) và nên chia thành 2 - 3 lần, mỗi lần từ 15 – 20 phút. Về sau, khi bệnh tiến triển nặng hơn thì mọi sinh hoạt, ăn uống, vệ sinh cá nhân, đi lại cần có sự hỗ trợ của gia đình. Bên cạnh sự chăm sóc thì việc uống thuốc điều trị cũng rất cần có sự quan tâm của người thân, nhất là khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn trầm cảm, lú lẫn hoặc có biến chứng.
medlatec
732
Vi chất dinh dưỡng và bệnh tiêu chảy Bổ sung vitamin A được Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo để giảm gánh nặng bệnh tật ở trẻ em. Một phương pháp có thể giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ em đó là bổ sung vi chất dinh dưỡng dự phòng. Kẽm là một phần hướng dẫn tiêu chuẩn để điều trị bệnh tiêu chảy, nhưng vai trò của kẽm và các vi chất dinh dưỡng trong việc ngăn ngừa bệnh tiêu chảy vẫn chưa được khẳng định một cách chắc chắn. 1. Bệnh tiêu chảy ở trẻ em Tiêu chảy là tình trạng thường xuyên đi ngoài phân lỏng. Hầu hết trẻ em đều bị tiêu chảy ít nhất một lần, tình trạng này thường không kéo dài và thường được điều trị khỏi một cách đơn giản. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách nó có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Tiêu chảy là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi và có thể trầm trọng hơn do suy dinh dưỡng thiếu vi chất.Tiêu chảy thường do nhiễm trùng đường ruột. Vi trùng gây ra nhiễm trùng là:Vi rút: Là nguyên nhân phổ biến nhất. Viêm dạ dày ruột do vi rút là một bệnh thường gặp ở trẻ em. Nó gây tiêu chảy, thường xuyên buồn nôn và nôn. Các triệu chứng thường kéo dài vài ngày, nhưng trẻ em (đặc biệt là trẻ sơ sinh) không thể uống đủ chất lỏng nên có thể bị mất nước.Rotavirus ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và có thể gây tiêu chảy. Các đợt bùng phát phổ biến hơn vào những tháng mùa đông và đầu mùa xuân, đặc biệt là ở các trung tâm chăm sóc trẻ em. Các vắc-xin rotavirus có thể bảo vệ trẻ em khỏi bệnh này.Enterovirus như coxsackievirus cũng có thể gây tiêu chảy ở trẻ em, đặc biệt là trong những tháng mùa hè.Vi khuẩn: Nhiều loại vi khuẩn khác nhau có thể gây tiêu chảy, bao gồm E. coli, Salmonella, Campylobacter và Shigella. Những vi khuẩn này thường là nguyên nhân gây ra các trường hợp "ngộ độc thực phẩm", có thể gây tiêu chảy và nôn mửa trong vòng vài giờ sau khi bị nhiễm bệnh.Ký sinh trùng: Nhiễm ký sinh trùng có thể gây tiêu chảy ở trẻ em bao gồm bệnh giardiasis và bệnh cryptosporidiosis.Đôi khi trẻ em có thể bị tiêu chảy do:Chế độ ăn nhiều đường.Dị ứng thực phẩm. Không dung nạp lactose. Các bệnh về ruột như là bệnh celiac và bệnh viêm ruột (như bệnh Crohn và viêm loét đại tràng).Tiêu chảy do virus sẽ tự khỏi. Hầu hết trẻ em bị tiêu chảy do vi khuẩn cần được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Ký sinh trùng luôn cần được điều trị bằng thuốc chống ký sinh trùng.Trẻ không bị nôn hay không bị mất nước có thể tiếp tục ăn uống hoặc bú mẹ như bình thường. Duy trì một chế độ ăn uống bình thường thậm chí có thể giúp rút ngắn thời gian bị tiêu chảy. Bạn có thể cho trẻ ăn những phần thức ăn nhỏ hơn cho đến khi hết tiêu chảy.Đừng cho trẻ uống thuốc chống tiêu chảy không kê đơn trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn làm như vậy. Bệnh tiêu chảy ở trẻ do vi khuẩn cần được điều trị bằng thuốc kháng sinh 2. Vi chất dinh dưỡng và bệnh tiêu chảy ở trẻ em Hiệu quả của kẽm kết hợp với vitamin A hoặc nhiều vi chất dinh dưỡng trong việc ngăn ngừa tiêu chảy chưa rõ ràng ở các nước châu Phi có tỷ lệ trẻ em nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV) cao. Chính vì vậy một nghiên cứu đã được thực hiện với mục tiêu là xác định xem bổ sung kẽm hoặc kẽm cộng với đa vi chất dinh dưỡng và vitamin A có làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy hay không, liệu điều này có khác nhau giữa các tầng lớp trẻ em thấp còi hay nhiễm HIV hay không.Các nhà nghiên cứu đã phân tích dữ liệu từ một thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng về việc bổ sung vi chất dinh dưỡng dự phòng cho trẻ từ 6–24 tháng tuổi. Ba nhóm trẻ em bao gồm: Nhóm 1 gồm: 32 trẻ em nhiễm HIV.Nhóm 2 gồm: 154 trẻ em không nhiễm HIV sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV.Nhóm 3 gồm: 187 trẻ em không nhiễm HIV sinh ra từ bà mẹ không nhiễm HIV.Cả ba nhóm này được cho uống vitamin A, vitamin A cộng với kẽm hoặc nhiều vi chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin A và kẽm. Kết quả chính là tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy sau khi bổ sung vi chất dinh dưỡng. Các phân tích phân tầng theo sau kiểm tra tương tác thống kê giữa can thiệp và suy dinh dưỡng thể thấp còi.Ba nhóm vi chất dinh dưỡng được sử dụng trong nghiên cứu này là: Vitamin A hàng ngày.Vitamin A hàng ngày và kẽm.Đa vi chất dinh dưỡng hàng ngày, bao gồm cả vitamin A và kẽm. Ba nhóm trẻ em là trẻ em nhiễm HIV, trẻ em không nhiễm HIV sinh ra từ mẹ nhiễm HIV và trẻ em không bị nhiễm được sinh ra từ bà mẹ không nhiễm HIV. Việc bổ sung bắt đầu từ 6 tháng tuổi và tiếp tục trong 18 tháng. Mỗi loại trong số ba chất dinh dưỡng bổ sung đều ở dạng viên nén, được nghiền thành thức ăn. Mỗi loại chứa 1250 IU vitamin A. Hai trong số ba loại thực phẩm bổ sung chứa 10mg kẽm dưới dạng kẽm gluconat. Chất bổ sung đa vi chất dinh dưỡng có hàm lượng tương tự với hàm lượng được sử dụng trong các thử nghiệm quốc tế khác. Ngoài vitamin A và kẽm, nó chứa 0,5 mg mỗi vitamin B1, B2 và B6; 0,9 μg vitamin B12; 35 mg vitamin C; 5 μg vitamin D; 6 mg vitamin E; 10 μg vitamin K; 0,6 mg đồng; 150 μg folate; 50 μg iốt; 10 mg sắt dưới dạng fumarate đen và 6 mg niacin. Viên nén được sản xuất bởi Hersil Ltd (Lima, Peru) và được đóng gói trong vỉ 7 viên. Tất cả các chất bổ sung có hương vị, hình thức, màu sắc và kết cấu tương tự nhau. Bổ sung kẽm thường xuyên làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tiêu chảy ở trẻ Nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tiêu chảy tổng thể giữa các nhóm điều trị. Tuy nhiên, so với vitamin A đơn thuần, việc bổ sung kẽm hoặc kẽm và nhiều vi chất dinh dưỡng đã làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ em thấp còi ở nông thôn Nam Phi. Hiệu quả của việc bổ sung kẽm ở trẻ nhiễm HIV cần được xác nhận trong các nghiên cứu đại diện cho mức độ nghiêm trọng của bệnh và các nhóm tuổi.Nghiên cứu khác cho thấy bổ sung vitamin A 6 tháng một lần làm giảm 23% tỷ lệ tử vong ở trẻ 6 - 59 tháng tuổi và giảm mức độ nghiêm trọng của tiêu chảy, nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy nói chung. Khi được sử dụng để điều trị tiêu chảy, vitamin A dường như không ảnh hưởng đến thời gian của đợt tiêu chảy và không được khuyến cáo để điều trị tiêu chảy thông thường. Việc bổ sung kẽm thường xuyên đã được chứng minh là làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do tiêu chảy, tuy nhiên các khuyến cáo theo chương trình toàn cầu về việc bổ sung kẽm dự phòng vẫn chưa được đưa ra. Bổ sung kẽm ngắn hạn hàng ngày giúp rút ngắn thời gian (giảm 15% -24%), mức độ nghiêm trọng của đợt bệnh và hiện được khuyến cáo để điều trị tất cả các đợt tiêu chảy xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi. Việc bổ sung axit folic dường như không có hiệu quả trong việc phòng ngừa hoặc điều trị bệnh tiêu chảy.Ngoài ra, để phòng tránh các bệnh lý mà trẻ sơ sinh hay mắc phải, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể
vinmec
1,484
Giải đáp bệnh mạch vành có nguy hiểm không? Bệnh mạch vành có nguy hiểm không là mối quan tâm của rất nhiều bệnh nhân và người thân của họ, nhất là khi bệnh gây ra các triệu chứng khó chịu như đau thắt ngực, khó thở, tim đập nhanh. Cùng tìm hiểu về bệnh mạch vành và mức độ nguy hiểm của căn bệnh này cũng như cách nhận biết qua bài viết sau đây.  1. Tổng quan về bệnh mạch vành Bệnh mạch vành là bệnh lý tim mạch rất phổ biến hiện nay, đặc trưng bởi tình trạng một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành – mạch máu nuôi cơ tim – bị hẹp hay bị cản trở lưu thông máu. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra sự tắc nghẽn này, trong đó chủ yếu là do xơ vữa động mạch – tình trạng chất béo, canxi và các chất dễ lắng đọng tích tụ trong máu. Ngoài ra, cục máu đông, co thắt mạch vành, phình động mạch đều có thể dẫn tới bệnh mạch vành ở nhiều mức độ khác nhau.  Bệnh mạch vành là tình trạng tắc nghẽn mạch vành, có thể xảy ra do xơ vữa, co thắt mạch vành hoặc cục máu đông. 2. Bệnh mạch vành có nguy hiểm không, có thể gây những biến chứng gì? 2.1 Bệnh mạch vành có nguy hiểm không phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn của mạch vành Với nhiệm vụ đưa máu giàu oxy và dinh dưỡng đến nuôi cơ tim, động mạch vành có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của tim cũng như các cơ quan trong cơ thể.  Chỉ khi mạch vành thông thoáng, máu mới có thể lưu thông tốt và cung cấp đầy đủ cho cơ tim hoạt động, giúp tim co bóp tạo máu và đưa máu đến khắp cơ thể. Ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành, quá trình này bị gián đoạn và cản trở. Mức độ ảnh hưởng của bệnh mạch vành tùy thuộc vào vị trí tắc nghẽn, mức độ tắc nghẽn của dòng máu. Thông thường, ở giai đoạn nhẹ hoặc khi chỉ có một vài nhánh mạch vành nhỏ bị tắc hẹp, bệnh nhân có thể không hề có biểu hiện gì bất thường và cuộc sống của họ cũng ít bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nếu mức độ tắc hẹp lớn, nhiều nhánh động mạch vành cùng tắc hẹp một lúc hoặc tình trạng tắc hẹp xảy ra ở những động mạch lớn, quan trọng thì có thể gây các triệu chứng khó chịu hoặc những biến chứng nguy hiểm.  Thông thường khi động mạch vành bị hẹp trên 50% thì bệnh nhân có thể xuất hiện cơn đau thắt ngực. Đặc biệt khi bệnh nhân gắng sức hoặc hoạt động thể lực, gặp xúc cảm mạnh, nhu cầu oxy tăng lên, tim phải hoạt động nhiều hơn nhưng cơ tim lại không nhận đủ máu do động mạch vành bị hẹp. Điều này khiến các cơn đau thắt ngực càng mạnh hơn. Cơn đau thắt ngực có thể tổn tại dưới 2 dạng là ổn định hoặc không ổn định.  + Cơn đau thắt ngực ổn định: Không chỉ gây ảnh hưởng tới công việc và sinh hoạt của người bệnh, các cơn đau thắt ngực cũng như bệnh mạch vành nếu không được điều trị kịp thời có thể gây hội chứng động mạch vành cấp và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. + Cơn đau thắt ngực không ổn định: Là một tình trạng của hội chứng động mạch vành cấp. Cơn đau này xuất hiện cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi và không thuyên giảm khi giãn mạch. Những cơn đau thắt ngực không ổn định kéo dài trên 15 phút có thể là dấu hiệu của một cơn nhồi máu cơ tim, với vùng cơ tim bị hoại tử nhanh chóng, gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời. Mạch vành càng tắc nhiều và ở những vị trí quan trọng thì càng nguy hiểm. 2.2 Bệnh mạch vành có nguy hiểm không phụ thuộc vào loại biến chứng Bệnh động mạch vành không được điều trị sớm và hiệu quả có khả năng dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: Nhồi máu cơ tim là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành và là nguyên nhân gây ra 50% số ca tử vong ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành. Đây là tình trạng cơ tim bị tắc nghẽn hoàn toàn, dẫn đến hoại tử cơ tim và tử vong nhanh chóng cho người bệnh nếu không được cấp cứu. Đột tử là một trong những biến chứng nguy hiểm sau nhồi máu cơ tim. Các nghiên cứu cho thấy, khoảng 30 % – 50% bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp sẽ bị đột tử trước khi đến được bệnh viện. Cơ tim bị thiếu dinh dưỡng lâu ngày sẽ co bóp kém, khiến khả năng tống đẩy máu yếu hơn. Suy tim gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe thể chất, tinh thần và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đặc biệt ở những trường hợp suy tim do bệnh mạch vành tiến triển, bệnh nhân thường bị khó thở, mệt mỏi, đau ngực ngay cả những hoạt động đơn giản như đi bộ, leo cầu thang hay sinh hoạt cá nhân. Do tim co bóp bất thường nên có thể gây đứt dây chằng van tim, sa lá van, giãn vòng van, dẫn tới hở van tim. Ở các trường hợp này, tim sẽ ngày càng to ra và suy yếu. Bình thường, tim đập đều đặn 60 – 100 nhịp/phút là hoạt động ổn định của hệ thống điện tim. Tuy nhiên ở những người mắc bệnh mạch vành, tình trạng cơ tim thiếu oxy có thể khiến hệ thống này bị rối loạn. Tùy tình trạng tắc nghẽn mạch vành và mức độ tắc nghẽn mà tình trạng rối loạn nhịp tim có thể khác nhau. Có những trường hợp tim chỉ loạn nhịp nhẹ nhưng cũng có trường hợp tần số tim lên tới 300 nhịp/phút trong các cơn rung thất. Nếu không có thiết bị khử rung tim, người bệnh có thể bị tử vong trong vài phút. Các rối loạn nhịp điển hình ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành gồm block nhĩ thất, rung nhĩ, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất. Trong đó, nhiều trường hợp dẫn đến đột tử. Rối loạn nhịp tim là một trong những biến chứng của bệnh mạch vành. 3. Dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh mạch vành Việc nhận diện bệnh mạch vành rất quan trọng trong việc phát hiện và kiểm soát căn bệnh này. Những người mắc bệnh mạch vành có thể không có bất cứ triệu chứng gì nhưng cũng có thể xuất hiện các dấu hiệu sau: – Đau thắt ngực – Khó thở – Hụt hơi – Chóng mặt – Hồi hộp tim đập không đều – Gần ngất Ở mỗi bệnh nhân các triệu chứng này lại biểu hiện khác nhau. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh không nên bỏ qua mà cần đi khám chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. 
thucuc
1,242
Phác đồ điều trị gãy cổ xương đùi ở người trẻ Việc đưa ra hướng xử trí và điều trị gãy cổ xương đùi là rất quan trọng, nhưng còn gặp nhiều khó khăn vì điều kiện kinh tế, phương tiện phẫu thuật. Nếu không xử lý đúng, gãy cổ xương đùi có thể dẫn đến hoại tử chỏm, chậm liền xương, khớp giả, thậm chí là đe dọa tính mạng. 1. Tổng quan về gãy cổ xương đùi Gãy cổ xương đùi thường gặp nhiều ở người già, trên 50 tuổi, phổ biến hơn ở nữ giới. Đây là hình thức gãy nội khớp ở một xương lớn nhất của cơ thể, triệu chứng nặng nề và điều trị khó khăn. Gãy cổ xương đùi sẽ phá hủy mạch nuôi chỏm, khối máu tụ trong bao khớp làm tăng tỷ lệ hoại tử chỏm xương đùi. Đặc biệt, gãy cổ xương đùi người trẻ có tỷ lệ hoại tử chỏm cao, lên đến 12 - 86%. Có rất nhiều phương án điều trị gãy cổ xương đùi đến muộn, nhưng không xác định được cách nào là tốt nhất hay được đồng thuận cao, mà còn phải phụ thuộc là nhiều yếu tố và điều kiện thực tế.Nguyên nhân gây gãy cổ xương đùi người trẻ thường là do chấn thương nặng, có các gãy xương khác kèm theo. Ở người già, cổ xương đùi thường gãy khi có tác động trực tiếp vào vùng dây chằng bên trong / bên chày (MCL), hơn 90% do chấn thương rất nhẹ, như trượt té, vấp ngã. Ngoài ra, cũng có trường hợp gãy xương trên nền các bệnh lý khác. Gãy cổ xương đùi có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi Sau khi gặp chấn thương té ngã, các dấu hiệu nhận biết gãy cổ xương đùi bao gồm:Đau nhói vùng háng, đau tăng khi ấn vào nếp gấp ở bẹn hoặc khi có lực dồn ép từ gót chân. Không thể vận động một phần hay toàn bộ khớp hángĐùi sưng to. Chụp phim X-quang khung chậu và khớp háng phát hiện gãy cổ xương đùi. Chẩn đoán xác định qua CT scan phát hiện đa chấn thương và gãy xương bệnh lý, MRI đánh giá tình trạng hoại tử chỏm. Biến chứng sớm của tình trạng này là làm nặng thêm các bệnh đã có (tim mạch, phổi hoặc thận), đặc biệt là ở người già. Người bệnh cũng có thể bị suy nhược cơ thể do ăn uống kém. Trường hợp nghiêm trọng, không điều trị gãy cổ xương đùi có nguy cơ dẫn đến tử vong do sốc quá đau. Ngoài ra, một số biến chứng khác cũng có thể xuất hiện khi bệnh nhân phải bất động lâu ngày, bao gồm:Viêm phổi. Viêm đường tiết niệu. Loét các điểm tỳ đè. Tiêu chỏm xương đùi. Khớp giả. Tiêu cổ xương đùi. Liền lệch... 2. Sơ cứu gãy cổ xương đùi ở người trẻ Trước khi áp dụng những phương pháp điều trị gãy cổ xương đùi, tiến hành sơ cứu là bước đầu tiên phải làm khi tiếp xúc với nạn nhân. 2.1. Cố định ổ gãy Nạn nhân được khuyến khích nằm bất động, háng gập nhẹ, hơi dạng và xoay ngoài. Dùng 3 nẹp, mỗi nẹp đặt vào 3 vị trí:Nếp bẹn đến cổ chân. Hõm nách tới cổ chân. Từ xương bả vai phía sau tới gót chân sau. Nếu không có nẹp, có thể buộc hai chân lại với nhau để cố định, sau đó di chuyển nạn nhân trên cáng cứng. Khi gãy cổ xương đùi, bệnh nhân cần được cố định ổ gãy bằng cách nẹp 2.2. Dùng thuốc giảm đau Bao gồm:Thuốc giảm đau toàn thân: Promedol hoặc morphin tiêm bắp. Thuốc giảm đau tại chỗ: Novocain tiêm tại điểm đau 3. Điều trị gãy cổ xương đùi 3.1. Bó bột Chỉ định cho những trường hợp gãy cổ xương đùi người trẻ hoặc trẻ em, có khả năng hồi phục tốt. Ngoài ra, trẻ em dưới 12 tuổi và người già cũng không chịu đựng được phẫu thuật. Phương pháp như sau:Vô cảm nạn nhân bằng thuốc giảm đau toàn thân, kết hợp với gây tê tại chỗ hoặc gây mê. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành nắn chỉnh lại khớp trên bàn chỉnh hình. Cuối cùng là bó bột Whitman. Thời gian giữ bột thông thường là 3 tháng.Hiện nay ít sử dụng bó bột trong điều trị gãy cổ xương đùi người trẻ lẫn người già do thời gian bất động lâu, dễ dẫn đến các biến chứng nặng nề, đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi. 3.2. Kéo liên tục Phương pháp này sẽ được chỉ định trong những trường hợp:Không thể tiến hành mổ kết hợp xương. Có chống chỉ định thay khớp. Khi bệnh nhân gãy xương không di lệch 3.3. Trong đó, sử dụng nẹp DHS để kết hợp xương gãy có ưu điểm:Xương được kết hợp vững chắc. Hai mặt gãy luôn được ép cho áp khít nhau. Chống đổ gập cổ xương đùi, gây biến dạng khép.Mặt khác, nhược điểm của cách điều trị gãy cổ xương đùi này là vẫn có tỷ lệ dẫn đến biến chứng, như:Tiêu chỏm xương đùi. Khớp giả. Thoái hóa khớp...Sau mổ kết hợp xương, bệnh nhân nên di chuyển trên nạng chống chân một phần để có kết quả tốt hơn. Nên tập phục hồi chức năng sớm và chịu sức nặng toàn phần (không dùng nạng) sau 6 - 8 tuần nếu xương lành lặn, tiến triển tốt. Thoái hóa khớp là một nhược điểm của phương pháp kết hợp xương 3.4. Thay khớp Thay khớp là một trong những phương pháp tối ưu nhất và nên được lựa chọn ngay từ đầu đối với người trên 50 tuổi, tỷ lệ loãng xương cao và không thể kết hợp xương. Hiện nay có 2 hình thức thay khớp nhân tạo là:Thay khớp háng bán phần: Chỉ thay phần chỏm xương đùi, thực hiện khi ổ cối vẫn còn nguyên vẹn. Thay khớp háng toàn phần: Thay cả chỏm xương đùi và ổ cối, áp dụng cho những nạn nhân có tổn thương cả ổ cối. 4. Phẫu thuật thay khớp háng 4.1. Thay khớp háng bán phần Phẫu thuật thay khớp háng bán phần với đường mổ nhỏ, ít xâm lấn được áp dụng cho những đối tượng bị gãy cổ xương đùi, hoặc vỡ chỏm xương đùi do chấn thương, tai nạn... Ưu điểm của phác đồ điều trị gãy cổ xương đùi người trẻ này là:Hạn chế tổn hại đến phần mềm xung quanh khớp. Thời gian phẫu thuật ngắn. Bộc lộ khớp cần thay thế cách chính xác. Giảm tối đa nguy cơ nhiễm trùng. Rút ngắn số ngày nằm viện sau mổ. Giảm đau trong và sau phẫu thuật tốt. Khớp vững sau khi thay. Tạo điều kiện sớm phục hồi chức năng. Người bệnh nhanh quay lại sinh hoạt bình thường. Thay khớp háng bán phần được chỉ định cho trường hợp gãy cổ xương đùi 4.2. Thay khớp háng toàn phần Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần với đường mổ nhỏ, ít xâm lấn được chỉ định cho những bệnh nhân cử động khớp háng khó khăn:Bị thoái hóa khớp háng nặng. Tiêu chỏm xương đùi nặng. Bị gãy cổ xương đùi hoặc vỡ chỏm xương đùi do chấn thương...Phương pháp điều trị gãy cổ xương đùi này cũng có những ưu điểm như thay khớp háng bán phần. Lưu ý, bệnh nhân cần quay lại bệnh viện để tái khám, điều trị và tư vấn kịp thời nếu có các triệu chứng hậu phẫu như:Vết mổ sưng, nóng, đỏ hoặc đau nhiều. SốtĐau đớn khi tập vận động khớp... Nên tránh phác đồ điều trị gãy cổ xương đùi người trẻ cứng nhắc, không linh hoạt, thay vào đó là vận dụng đa dạng các phương án vào từng trường hợp cụ thể.
vinmec
1,315
Công dụng thuốc Mogastic 80 Mogastic 80 là thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa. Tuân thủ chỉ định và liều dùng Mogastic 80 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Mogastic là thuốc gì? Thuốc Mogastic 80 chứa hoạt chất Simeticone 80 mg, được sử dụng để điều trị rối loạn tiêu hóa và làm giảm các giảm triệu chứng khó chịu do có quá nhiều khí trong đường tiêu hóa như: Khó tiêu, căng đường tiêu hóa trên, cảm giác đầy bụng.Cơ chế hoạt động:Thành phần Simethicone có trong Mogastic 80 có công dụng giảm sức căng bề mặt của các bóng hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá và làm xẹp các bóng khí. Vì vậy khi dùng thuốc sẽ giúp làm giảm sự đầy hơi trong ống tiêu hóa nhanh chóng. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Mogastic 80 Cách dùng: Thuốc Mogastic 80 sử dụng để uống, thường sẽ sử dụng 2 đến 4 lần sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.Liều dùng:Liều dùng được điều chỉnh dựa vào tùy chỉnh theo độ tuổi và tình trạng bệnh.Thuốc dạng nhai:Liều thông thường cho người lớn: Sử dụng từ 1 đến 2 viên sau khi ăn;Đối với trường hợp chuẩn bị chụp X quang thì nên sử dụng thuốc Mogastic 80 trước ngày chụp từ 2 đến 3 ngày;Liều lượng thuốc Mogastic 80 tối đa thông thường cho người lớn là 500 miligam mỗi ngày. Không sử dụng quá 6 viên/ngày, trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ.Thuốc dạng dịch uống:Sử dụng ống nhỏ để đo thể tích;Với trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi có thể dùng liều lượng 0,3ml (6 giọt) sau khi ăn;Đối với trẻ em trên 2 tuổi sử dụng liều lượng 0.6 - 1.2 ml (12 - 24 giọt) sau các bữa ăn.Xử lý khi quá liều lượng thuốc:Khi người bệnh sử dụng quá liều lượng thuốc Mogastic 80 cho phép và có các triệu chứng nghiêm trọng xảy ra như ngất đi hoặc khó thở, cần liên hệ ngay với trung tâm y tế gần nhất.Khi bỏ lỡ liều thuốc:Nếu người bệnh đang sử dụng thuốc Mogastic 80 theo lịch trình thường xuyên và bỏ lỡ một liều thì bạn hãy dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Không tự ý tăng liều lượng thuốc Mogastic 80 lên để bù số lượng đã bỏ quên. 3. Thận trọng khi dùng thuốc Mogastic 80 Người bệnh cần cẩn trọng dùng thuốc Mogastic 80 trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với thành phần simethicon hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Nếu người bệnh có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào chẳng hạn như tiểu đường, hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này.Thuốc này có thể chứa aspartame, nếu bạn mắc bệnh phenylketon niệu (rối loạn chuyển hóa axit amin) hoặc bất kỳ tình trạng nào khác mà được khuyến cáo cần hạn chế tiêu thụ aspartame (hoặc phenylalanin) thì hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ về việc sử dụng thuốc Mogastic 80 một cách an toàn.Người bệnh bị thủng hoặc tắc ruột không nên sử dụng thuốc Mogastic 80.Không dùng thuốc Mogastic 80 khi đã quá thời gian sử dụng được ghi trên bao bì.Không được sử dụng thuốc Mogastic 80 khi thuốc đổi màu hay có mùi lạ, khi nhũ dịch bị tách thành 2 lớp.Không dùng thuốc Mogastic 80 để điều trị cơn đau bụng ở trẻ em.Không dùng quá liều lượng thuốc Mogastic 80 được khuyến cáo.Với phụ nữ mang thai: Hiện nay chưa có nghiên cứu chứng minh chất Mogastic 80 có tồn tại trong nhau thai hay không. Do vậy nếu sử dụng Mogastic 80 cho phụ nữ có thai thì cần có sự chỉ định và tư vấn của bác sĩ.Với phụ nữ đang trong thời gian cho con bú: Chưa có nghiên cứu nào đưa ra kết luận thuốc mogastic 80 có thể bài tiết vào sữa mẹ và có khả năng gây ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của trẻ em. Tuy nhiên vẫn nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ mà thuốc mang lại. 4. Phản ứng phụ của thuốc Mogastic 80 Thuốc Mogastic 80 thường sẽ không gây tác dụng phụ. Tuy nhiên nếu gặp phản ứng như: Phát ban, ngứa hoặc sưng (đặc biệt là ở các vị trí mặt, lưỡi, cổ họng) chóng mặt, khó thở thì người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ.Nếu tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc nếu cảm thấy các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để nhận sự tư vấn tốt nhất. 5. Tương tác của thuốc Mogastic 80 Nếu dùng đồng thời 2 loại thuốc Simethicon và Levothyroxin với nhau thì Simethicon sẽ làm giảm khả năng hấp thụ thuốc levothyroxine, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc, gây ra tác dụng phụ không mong muốn như giảm năng của tuyến giáp. Do đó, trong trường hợp cần phải sử dụng 2 loại thuốc này với nhau, người bệnh cần phải uống Simethicon và Levothyroxin cách nhau ít nhất 4 giờ.Lưu ý: Trong quá trình sử dụng thuốc cần theo dõi và đánh giá mức TSH (hormone kích thích tuyến giáp) cũng như chức năng của tuyến giáp khi bắt đầu sử dụng thuốc.
vinmec
930
Viêm khớp nên KIÊNG ăn gì và NÊN ăn gì tốt nhất? Chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe người bệnh viêm khớp. Nếu có chế độ ăn uống và kiêng khem đúng cách có thể giúp cải thiện sớm bệnh. Vậy người bệnh viêm khớp nên kiêng ăn gì? Viêm khớp nên kiêng ăn gì tốt? 1. Giảm lượng phốt pho đưa vào cơ thể Theo các bác sĩ cơ xương khớp, các thực phẩm giàu phốt pho gồm thịt đỏ như thịt bò, thịt chó, thịt ngỗng…; phủ tạng động vật như tim, gan, thận… Những thực phẩm này hoàn toàn không có lợi cho sức khỏe người bệnh viêm khớp. Lý do là bởi nếu lượng phốt pho cao sẽ dẫn đến giảm canxi, khiến bệnh lý ở khớp xương nghiêm trọng hơn. 2. Tránh các thực phẩm chế biến sẵn Những thực phẩm chế biến sẵn như đồ đóng hộp, mỳ tôm, thức ăn chiên rán… Những loại thực phẩm này chứa quá nhiều dầu và chất béo cũng không có lợi cho người bệnh. 3. Hạn chế muối Người bệnh viêm khớp cần hạn chế lượng muối đưa vào cơ thể vì nếu ăn quá mặn sẽ không tốt cho quá trình hồi phục sức khỏe. 4. Hạn chế các đồ uống có cồn Các loại đồ uống có cồn như rượu bia vì có thể gây mất canxi của xương khớp, khiến tình trạng bệnh nặng hơn. 5. Tránh các thực phẩm gây dị ứng Những loại thực phẩm gây dị ứng như bơ bắp, cua, tôm, đồ nếp cũng cần tránh vì có thể làm tăng tình trạng viêm. Bài viết trên đây chúng tôi đã giúp giải đáp thắc mắc viêm khớp nên kiêng ăn gì. Nếu có chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp giảm viêm, giảm viêm ở các khớp hiệu quả. Vì thế người bệnh nên chú ý kiêng khem đúng cách. Ngoài ra bệnh nhân cũng cần kiểm soát cân nặng, bởi nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các mô mỡ sản xuất ra các hormone trực tiếp dẫn đến viêm và đau ở các khớp. Bên cạnh việc ăn uống đúng cách, người bệnh cũng cần sử dụng thuốc chữa viêm khớp phù hợp theo sự chỉ định của bác sĩ. Việc dùng đúng thuốc, đủ liều lượng và đúng thời gian quy định sẽ giúp đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể.
thucuc
420
Đau dạ dày đau bên nào? Nguyên nhân và triệu chứng? Những cơn đau vùng bụng là điều mà bất cứ ai khi bị đau dạ dày đều sẽ trải qua. Tuy nhiên, ở những vị trí khác nhau lại cảnh báo bệnh ký khác nhau. Vậy đau dạ dày đau bên nào của vùng bụng?. Để giải đáp thắc mắc này, bạn cũng cần nắm rõ các triệu chứng của bệnh lý đau dạ dày. Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời cho vấn đề trên trong bài viết này nhé! 1. Đau dạ dày là gì? Dạ dày chịu tổn thương dẫn đến những cơn đau âm ỉ kéo dài Dạ dày chịu tổn thương dẫn đến những cơn đau âm ỉ kéo dài Đau dạ dày là một trong nhiều vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa phổ biến nhất. Khi đó, dạ dày chịu tổn thương dẫn đến những cơn đau âm ỉ kéo dài gây khó chịu. Mặc dù đau dạ dày không nghiêm trọng nhưng tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến nguy hiểm như loét dạ dày, hẹp môn vị và có thể là ung thư dạ dày. Đau dạ dày xảy ra khi niêm mạc bị tổn thương và gây ra các vết loét. Bệnh này khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu bởi những cơn đau âm ỉ, quặn bụng. Bên cạnh đó người bệnh còn cảm thấy rất khó chịu với các triệu chứng như ợ chua, ợ hơi, khó tiêu… Đau dạ dày là một trong những căn bệnh xảy ra với không ít người. Tuy nhiên, tính chất bệnh và mức độ ảnh hưởng tới mỗi người là khác nhau. Vậy nên, bạn cần tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng nhằm hạn chế các biến chứng có thể xảy ra. 2. Đau dạ dày đau bên nào? Đau dạ dày đau bên nào là câu hỏi được nhiều người quan tâm Đau dạ dày đau bên nào là câu hỏi được nhiều người quan tâm Theo các bác sĩ, đau dạ dày có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau như: – Vùng thượng vị (vị trí thường gặp nhất) – Vùng bụng giữa – Vùng bụng phía trên bên trái 2.1.  Đau dạ dày đau bên nào? – Đau vùng thượng vị Đây là vùng bụng ở trên rốn và dưới xương ức. Khi vùng thượng vị bị tổn thương sẽ tạo nên những cơn đau bụng khó chịu, căng tức và âm ỉ. Bên cạnh đó, cơn đau có thể lan nhanh sang vùng ngực và lưng. Do đó, người bệnh có thể bị tức ngực hoặc các cơn đau kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Đây là một trong những biểu hiện điển hình của bệnh đau dạ dày, thường được kéo dài và xảy ra sau mỗi bữa ăn. Để có kết quả chính xác, bạn nên đến bệnh viện thăm khám và làm các chẩn đoán chuyên sâu. 2.2. Vùng bụng giữa Đây là nơi tập trung nhiều cơ quan tiêu hóa nên việc xác định các cơn đau rất khó. Khi bị đau dạ dày thường sẽ bị đau quanh rốn, sau đó lan dần xuống vùng bụng bên phải. Người bệnh sẽ thấy khó chịu ở bụng do đầy bụng, ợ chua cùng với đó là các cơn đau quặn thắt và âm ỉ kéo dài. Khi gặp tình trạng này, người bệnh nên gặp bác sĩ để được chẩn đoán nguyên nhân và có phương pháp điều trị sớm nhất. Các dấu hiệu có thể bị nhầm lẫn giữa đau dạ dày do loét với một số vấn đề khác như nhiễm trùng đường ruột, viêm tụy…Ngoài ra, mọi người hay nhầm lẫn đau dạ dày với viêm ruột thừa mới chớm và viêm hang vị. 2.3. Đau dạ dày đau bên nào? – Vùng phía bên trái Khi các cơn đau xảy ra ở vị trí này, người bệnh sẽ có cảm giác nóng bụng. Khi đói các cơn đau sẽ càng dữ dội hơn và có xu hướng giảm dần sau khi ăn. Nhưng lại khiến cho người bệnh cảm thấy tức bụng, đầy hơi và khó chịu. 3. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng đau dạ dày là gì? Nguyên nhân đau dạ dày có thể do chất nicotin trong thuốc lá, stress, vi khuẩn HP Nguyên nhân đau dạ dày có thể do chất nicotin trong thuốc lá, stress, vi khuẩn HP Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đau dạ dày, tuy nhiên những nguyên nhân chính vẫn là do: – Chế độ ăn uống thiếu khoa học: Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của dạ dày. Đặc biệt là những người hay ăn đồ cay nóng khiến niêm mạc dạ dày bị tổn thương. Lâu dần làm tăng các acid trong dạ dày gây ra các vết loét và các cơn đau khó chịu. – Uống nhiều bia rượu: Nồng độ cồn trong bia, rượu sẽ phá hủy lớp nhầy phủ bên ngoài niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, còn tạo cơ hội để các vi khuẩn và acid tấn công trực tiếp vào niêm mạc dạ dày gây ra các vết loét. – Nhiễm vi khuẩn HP: Niêm mạc dạ dày tiết ra acid tiêu diệt các loại vi khuẩn trong dạ dày. Chính vì vậy các vi khuẩn đều không thể phát triển môi trường này. Bên cạnh đó vi khuẩn HP là loại duy nhất có khả năng tồn tại trong môi trường acid đậm đặc này. Chúng sẽ tấn công thành dạ dày phá hủy niêm mạc và gây ra viêm loét dạ dày. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến xuất huyết và ung thư dạ dày, rất nguy hiểm. – Thường xuyên hút thuốc lá: Trong thuốc lá có chứa nhiều nicotine thúc đẩy sự bài tiết acid HCL và pepsin trong dạ dày. Người có thói quen hút thuốc sẽ dẫn đến niêm mạc dạ dày dễ bị bào mòn và tổn thương. 4. Một số triệu chứng của bệnh đau dạ dày Buồn nôn là một trong những triệu chứng của đau dạ dày Buồn nôn là một trong những triệu chứng của đau dạ dày Một số triệu chứng của bệnh lý đau dạ dày mà bạn cần lưu ý như: – Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng là một trong những triệu chứng đau dạ dày hay trào ngược dạ dày khá là phổ biến. Vì quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày bị cản trở khiến cho thức ăn bị lên men. Từ đó sinh ra ợ hơi, ợ nóng, ợ chua và có khi ợ ra vị đắng. – Đau vùng thượng vị: Cường độ và tần suất của những cơn đau tỉ lệ thuận với độ phát triển của bệnh. Đặc biệt là đau nhiều khi bạn ăn quá no hoặc để bụng đói. – Buồn nôn: Đây là triệu chứng của bệnh viêm dạ dày cấp, xuất huyết dạ dày và có thể là ung thư dạ dày. Khi bạn nôn nhiều thường kéo theo các vấn đề nghiêm trọng như rách niêm mạc thực quản, tổn thương niêm mạc.
thucuc
1,210
Mách bạn 4 cách làm sạch phổi sau khi bỏ hút thuốc Bỏ thuốc lá là tín hiệu đáng mừng đối với sức khỏe của chính bản thân người hút thuốc và những người thân yêu. Khi đã từ bỏ được thói quen có hại cho sức khỏe nói chung và lá phổi nói riêng này, câu hỏi được khá nhiều người đặt ra là các cách làm sạch phổi sau khi bỏ hút thuốc là gì. Nếu bạn cũng đang gặp phải thắc mắc này, hãy theo dõi bài viết dưới đây để cùng bảo vệ lá phổi của mình nhé. 1. Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người Trước khi tìm hiểu về các cách làm sạch phổi sau khi bỏ hút thuốc, chúng ta hãy cùng điểm qua những tác hại mà thuốc lá gây nên cho sức khỏe của chính người sử dụng và những người xung quanh. Như chúng ta đã biết, trong thành phần của thuốc lá có chứa khoảng 600 hợp chất khác nhau. Chúng có khả năng sẽ bị phân hủy thành hàng nghìn chất hóa học, làm tăng nguy cơ gây ung thư cao. Việc sử dụng thuốc lá nhiều có thể gây nên 2 loại tổn thương mang tính chất vĩnh viễn cho lá phổi của bạn. Bao gồm: Khí phế thũng: Phế nang hay còn được gọi với cái tên khác là túi khí nhỏ trong phổi sẽ bị phá hủy, diện tích bề mặt của phổi bị giảm đáng kể. Lúc này, lá phổi của bạn sẽ không thể phát huy chức năng trao đổi lượng oxy mà cơ thể cần để duy trì sự sống. Viêm phế quản mạn tính: Đến một giai đoạn nhất định, các đường dẫn khí nhỏ hơn dẫn đến phế nang sẽ bị tổn thương, viêm nhiễm. Điều này sẽ làm cho lượng oxy đưa đến phế nang gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra, việc sử dụng và hít phải khói thuốc lá còn gây ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Tim: Khói thuốc lá sẽ khiến cho các mạch máu trở nên hẹp hơn, máu khó lưu thông và lượng oxy cung cấp cho các bộ phận trong cơ thể bị suy giảm. Đồng thời, trái tim sẽ phải làm việc với tần suất, mức độ cao hơn. Não bộ: Khi phải đối mặt với việc cai nghiện chất nicotin có trong thuốc lá, bạn sẽ cảm thấy cơ thể mệt mỏi, não bộ không thể tập trung, gây ảnh hưởng không nhỏ đến công việc. Hệ thống sinh sản: Việc lạm dụng quá nhiều thuốc lá có thể gây nên tình trạng vô sinh, hiếm muộn hoặc suy giảm ham muốn tình dục. Theo điều tra cho thấy, những người hút thuốc lá về sau sẽ có khả năng mắc phải các bệnh mạn tính như: Tim mạch, ung thư, tiểu đường, huyết áp,... cao hơn người có lối sống lành mạnh. Do đó, tuổi thọ của bạn sẽ bị ảnh hưởng và chất lượng cuộc sống suy giảm. 2. Top 4 cách làm sạch phổi sau khi bỏ hút thuốc lá Mặc dù hiện nay khi y học đã có những bước tiến vượt trội nhưng chưa có biện pháp nào được kiểm định sẽ làm đảo ngược sẹo phổi, loại bỏ hoàn toàn các tổn thương ở bộ phận này do việc lạm dụng quá nhiều thuốc lá gây nên. Tuy nhiên, sau khi bỏ thuốc lá, bạn có thể áp dụng các biện pháp để ngăn ngừa sự tổn thương thêm ở phổi, góp phần cải thiện tình trạng sức khỏe. Dưới đây chúng tôi sẽ mách bạn top 4 cách làm sạch phổi sau khi bỏ thuốc lá, bạn có thể lưu lại và áp dụng ngay nhé. Ho Khi nhắc đến việc ho giúp làm sạch phổi có khá nhiều người cảm thấy hơi vô lý, nhưng đây chính là một trong những bài tập giúp làm sạch phổi sau khi cai thuốc lá đấy. Bạn hãy tập cách ho chủ động, bởi sau thời gian sử dụng nhiều thuốc lá, lá phổi của bạn sẽ tích tụ rất nhiều chất nhầy. Sau khi bỏ thuốc, lượng chất nhầy này vẫn còn tồn tại, ho là biện pháp giúp cơ thể đào thải lượng chất nhầy dư thừa này, đồng thời làm giảm sự tắc nghẽn đường dẫn khí oxy. Luyện tập thể dục, thể thao Luyện tập thể dục, thể thao hàng ngày không những nâng cao sức khỏe mà còn là một trong những cách làm sạch phổi sau khi bỏ hút thuốc hiệu quả mà không phải ai cũng biết. Bởi việc duy trì hoạt động sẽ giúp lá phổi được cải thiện chức năng vốn có. Kể cả những người có sức khỏe không được tốt, việc đi bộ mỗi ngày sẽ làm cho các túi khí trong phổi được mở ra, quá trình trao đổi oxy và đưa oxy tới những vị trí mà cơ thể cần sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Bổ sung đủ nước cho cơ thể mỗi ngày Việc bổ sung đủ nước cho cơ thể là điều hết sức cần thiết đối với sức khỏe của lá phổi. Hãy thực hiện theo thời gian biểu uống nước và đảm bảo cơ thể luôn được nạp đủ 2 lít nước mỗi ngày. Điều này sẽ giúp cho chất nhầy trong phổi được loãng ra và bạn sẽ dễ dàng đẩy chúng ta khỏi cơ thể hơn là dạng đặc. Bạn nên lưu ý rằng, việc sử dụng các loại nước ấm như trà, nước canh rau củ hay nước lọc ấm sẽ có tác dụng làm loãng chất nhầy hiệu quả hơn so với nước lạnh. Ưu tiên các loại thực phẩm chống viêm Phổi của những người lạm dụng thuốc lá trong thời gian dài khả năng bị viêm sẽ rất cao, điều này gây nên tình trạng khó thở cho khổ chủ. Chúng tôi khuyên bạn nên duy trì một chế độ ăn uống nhiều thực phẩm chống viêm để ngăn ngừa viêm phổi nặng hơn. Gợi ý một số thực phẩm chống viêm như: quả việt quất, cải xoăn, quả oliu,…
medlatec
1,027
Công dụng thuốc Lacepril Thuốc Lacepril 5mg là dược phẩm nhóm tim mạch. Với nhóm thuốc này người bệnh chỉ sử dụng theo chỉ định kê đơn vì có thuốc tim mạch có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe sau sử dụng nếu không dùng đúng mục đích. Một số thông tin chia sẻ sau đây sẽ làm rõ hơn Lacepril là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Lacepril Thuốc Lacepril 5mg là dược phẩm thuộc phân nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch. Bệnh nhân khi sử dụng bác sĩ sẽ chỉ định kê đơn trong các trường hợp điều trị như:Tăng huyết áp.Suy tim.Nhồi máu cơ tim cấp.Đái tháo đường.Mỗi bệnh lý khi sử dụng đều cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo công dụng cũng như tính toán được ảnh hưởng của thuốc. Bệnh nhân cao huyết áp sẽ có hai hướng điều trị là dùng đơn độc hoặc dùng cùng thuốc loại tiểu, thuốc chẹn calci hay chẹn alpha,...Nếu điều trị ở bệnh nhân suy tim thuốc Lacepril 5mg sẽ sử dụng điều trị kết hợp. Thuốc lợi tiểu cũng được chọn lựa trong trường hợp này. Đây là một phương pháp được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân sau chẩn đoán suy tim sung huyết. Loại thuốc lợi tiểu sử dụng có thể là loại thưởng hoặc có thêm glycosid.Nhồi máu cơ tim cần điều trị Lacepril 5mg kết hợp thuốc hỗ trợ làm tan khối máu đông, kháng sinh aspirin hay thuốc chẹn beta,... Những loại thuốc kết hợp sẽ kéo dài khả năng hoạt động cho tim giúp giảm nguy cơ tử vong với bệnh nhân. Để đảm bảo an toàn cho người bệnh sau khi nhồi máu cơ tim trong vòng 24 giờ bác sĩ sẽ yêu cầu dùng Lacepril luôn. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Lacepril Thuốc Lacepril 5mg có dạng viên nén sử dụng uống theo chỉ định bác sĩ. Liều lượng sử dụng thuốc được kê đơn theo sức khỏe thực tế của bệnh nhân. Sau đây là một số liều dùng và phối hợp thuốc cho bạn đọc tham khảo dựa trên những bệnh lý thường gặp:Tăng huyết áp: Bệnh nhân tăng huyết áp ở độ tuổi trưởng thành sẽ được bác sĩ cân nhắc điều trị bằng thuốc Lacepril 5mg. Liều đầu tiên khi sử dụng sẽ là liều duy nhất với hàm lượng 5 - 10mg mỗi ngày. Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân được chọn làm yếu tố đánh giá quyết định liều dùng. Bệnh nhân điều trị duy trì sẽ nâng liều 20 - 40mg/ ngày để điều trị.Tăng huyết áp có kèm theo biểu hiện suy thận:Bệnh nhân chẩn đoán bệnh lý thận cần đánh giá dựa trên tốc độ thanh thải để kê đơn điều chỉnh liều dùng. Với thanh thải creatinin tốc độ dưới 10ml/ phút sẽ bắt đầu ở liều 2.5 sau đó tiến hành đo huyết áp và điều chỉnh tối đa 40mg. Thanh thải trong khoảng 10 - 30ml/ phút liều dùng khởi đầu khoảng 2.5 - 5mg. Sau đó tùy vào nhu cầu điều trị.Nồng độ natri dưới 130 m. Eq/ l sẽ bắt đầu với liều dùng 2.5mg. Sau đó người bệnh được theo dõi điều trị trong 6 - 8 giờ để đánh giá tình trạng. Ở bệnh nhân suy thận thận khi dùng thuốc cần liên tục kiểm tra nồng độ huyết thanh để phát hiện ngừng thuốc kịp thời nếu creatinin tăng nhanh.Nhồi máu cơ tim: Bệnh nhân nhồi máu cơ tim khi điều trị cần phối hợp cùng với thuốc tan huyết khối, kháng sinh aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta để đạt hiệu quả cao hơn. Khi xuất hiện triệu chứng sớm của nhồi máu cơ tim người bệnh sẽ được sử dụng thuốc Lacepril 5mg sau 24 - 48 từ khi xuất hiện triệu chứng dùng liều kế tiếp với định lượng dao động 5 - 10mg. Khi điều trị duy trì bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc liều 10mg liên tục trong 6 tuần hoặc lâu hơn nếu phát hiện nguy cơ suy tim.Điều trị suy tim sung huyết như một loại thuốc hỗ trợ giãn tĩnh mạch:Liều đầu tiên sử dụng thường dao động trong khoảng 2.5 - 5mg mỗi ngày và có kèm điều chỉnh theo tình trạng bệnh hiện tại của người bệnh. Sau đó người bệnh sẽ điều trị duy trì với liều lượng 10 - 20mg/ ngày đến khi bác sĩ chỉ định yêu cầu ngừng.Một số trường hợp thuốc Lacepril 5mg được kết hợp điều trị cùng thuốc lợi tiểu nên chọn thuốc có thể dùng cho cả bệnh nhân suy thận. Theo các chuyên gia y tế thuốc lợi tiểu Furosemid sẽ được ưu tiên hơn Thiazid. Sau khi sử dụng nếu có biểu hiện giảm huyết áp cần lưu ý kiểm tra phát hiện sớm nguy cơ quá liều dụng.Bệnh nhân sử dụng thuốc Lacepril 5mg sẽ được theo dõi trong 6 - 8 giờ để phát hiện quá liều và điều trị. Với trường hợp quá liều người bệnh sẽ được thẩm tách máu để loại bỏ Lacepril 5mg trong máu hoặc truyền muối đẳng trương qua tĩnh mạch giúp trung hòa bớt thuốc Lacepril 5mg làm giảm dược tính. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Lacepril 5mg Trước khi sử dụng thuốc Lacepril 5mg, bạn cần loại trừ những trường hợp chống chỉ định cho bản thân. Nếu thuộc các trường hợp kể tên dưới đây hãy báo bác sĩ để đổi thuốc hoặc cân nhắc phương án điều trị:Cơ tim tắc nghẽn.Hẹp lỗ van động mạch chủ.Mẫn cảm với thuốc Lacepril 5mg.Hẹp động mạch thận 1 - 2 bên.Bệnh nhân có bệnh lý thận cần hết sức lưu ý đặc biệt là suy thận. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh và có sự giám sát theo dõi trong suốt quá trình sử dụng. Nếu người bệnh suy tim có nguy cơ mất chất điện giải cần hạ thấp liều và dùng lúc đi ngủ.Thuốc Lacepril 5mg chưa xác định ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ nhỏ vì thế phụ nữ dùng thuốc cần kiểm tra sức khỏe và kiểm tra nguy cơ mang thai. Đặc biệt phụ nữ còn đang cho con bú hết sức lưu ý hạn chế dùng thuốc trừ khi bắt buộc phải sử dụng điều trị không thể thay thế. 4. Phản ứng phụ của thuốc Lacepril 5mg Đau đầu.Ho khan. Buồn nôn.Chán ăn.Tiêu chảy.Hạ huyết áp.Nổi mẩn ngứa.Phát ban.Mề đay.Mệt mỏi.Đau cứng khớp.Sốt cao.Sưng phù tĩnh mạch.Tăng kali huyết.Suy giảm trí nhớ.Động kinh.Giảm bạch cầu trung tính.Mất bạch cầu hạt.Ứ mật.Vàng da.Tổn thương gan có thể dẫn đến hoại tử.Viêm tụy.Protein niệu.Mỗi phản ứng phụ đều có những xác suất không giống nhau. Có thể gặp ở số đông hoặc số ít bệnh nhân. Nó còn phụ thuộc và khả năng tiếp nhận từng cơ địa bệnh nhân nên khó có thể phòng tránh được nếu bạn gặp phản ứng phụ hiếm hay không trong danh sách thống kê. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và duy trì công dụng thuốc hãy tuân thủ chỉ dẫn bác sĩ. Đồng thời luôn ghi nhớ tái khám định kỳ và kiểm tra sức khỏe thường xuyên để kịp thời phát hiện dấu hiệu bất thường. 5. Tương tác với thuốc Lacepril 5mg Một số loại thuốc như kháng viêm không có thành phần chứa steroid hoặc thuốc chống giao cảm đều cần tránh sử dụng cùng Lacepril 5mg. Đặc biệt là Lacepril có thể gây ra hạ huyết áp ở bệnh nhân sau khi sử dụng kết hợp với Indomethacin.Một số loại thuốc lợi tiểu có khả năng giữ hoặc bổ sung kali nên tránh sử dụng trong các liệu trình điều trị kết hợp. Nếu làm tăng nồng độ kali huyết sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng hơn cho sức khỏe người bệnh.Các loại thuốc khác như lithi, digoxin có thể gia tăng độc tính nếu được dùng cùng Lacepril. Nếu trường hợp phải sử dụng bạn nên hỏi bác sĩ cân nhắc thời điểm uống để giảm thấp nhất ảnh hưởng. Ngoài ra, Estrogen cũng không sử dụng cùng được với Lacepril để giảm nguy cơ ứ dịch gây ra tăng huyết áp.Tương tác thuốc Lacepril 5mg có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Để giảm tối đa nguy cơ bệnh nhân nên thăm khám thường xuyên và trao đổi với bác sĩ khi có chẩn đoán bệnh đang nghi ngờ hoặc cần sử dụng thêm thuốc điều trị.Trên đây là những chia sẻ giúp bạn đọc hiểu hơn Lacepril là thuốc gì. Hãy luôn nắm rõ thông tin dược phẩm trước khi dùng. Đồng thời luôn theo dõi kiểm tra sức khỏe định kỳ để tránh ảnh hưởng ngoài ý muốn cho sức khỏe bản thân.
vinmec
1,488
Tại sao sinh con đầu khỏe mạnh, lần hai bác sĩ tư vấn phải bỏ thai? T.T, (33 tuổi, Bắc Giang) đến kiểm tra thai, làm các xét nghiệm sàng lọc và siêu âm. Thai phụ N.T.T, đã rất bàng hoàng trước kết quả khám thai có nguy cơ cao mắc hội chứng Down và bác sĩ khuyên bỏ thai, vì chị trước đó chị đã sinh con đầu khỏe mạnh bình thường. Khai thác tiền sử, chị N. T. T, cho biết: Chị có tiền sử khỏe mạnh, sản khoa không có gì đặc biệt, sinh con đầu khoẻ mạnh. Đến thai lần hai, quá trình mang thai khoẻ, không sốt, không dùng thuốc và không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ nào. T. T, đi siêu âm thai 4D và làm xét nghiệm Double test để sàng lọc trước sinh thì đều cho kết quả bất thường: Tuần 12 là thời điểm lý tưởng đo khoảng sáng sau gáy của thai trên siêu âm. - Thai tăng khoảng sáng sau gáy (Nuchal translucency - NT): 3,5 mm. - Kết quả Double test có nguy cơ cao với hội chứng Down - Trisomy 21: 1/42, tức trong 42 thai phụ cùng độ tuổi của bệnh nhân N. T. T, sẽ có một thai phụ có nguy cơ bị hội chứng Down. Trước kết quả bất thường đó, thai phụ N. T. T được hẹn làm lại xét nghiệm lại Triple test ở tuần 16 và siêu âm thai 4D. Kết quả siêu âm thai 16 tuần tiếp tục có bất thường: - Thiểu sản xương mũi (Nasal Bone - NB): 1,7 mm; - Da gáy dày (Nuchal fold): 4,5 mm; - Triple test nguy cơ cao Trisomy 21 là 1/110. Vì vậy, bệnh nhân được tư vấn hội chẩn trước sinh tại Trung tâm Chẩn đoán trước sinh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả chỉ định chọc ối bộ nhiễm sắc thể thai cũng là hội chứng Down - Trisomy 21 nên được chỉ định đình chỉ thai nghén. PGS. TS. Hội chứng này không có biện pháp điều trị nào có thể chữa khỏi được bệnh mà bệnh sẽ tồn tại suốt đời. Trẻ bị hội chứng này là gánh nặng cho gia đình, xã hội, vì trẻ sẽ không thể phát triển bình thường, không có khả năng lao đông như người bình thường mà cần được nuôi dạy đặc biệt và chăm sóc y tế, … Để tránh được những hậu quả nặng nề do dị tật bẩm sinh gây ra, giảm thiểu số người tàn tật, thiểu năng trí tuệ trong cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng dân số, việc thực hiện sàng lọc và chẩn đoán trước sinh làm việc làm cần thiết với các thai phụ. Qua trường hợp này, PGS. Phan Thị Hoan khuyến cáo: Tất cả thai phụ nên khám và quản lý thai nghén, siêu âm thai, xét nghiệm đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là các mốc quan trọng trong thai kỳ thai phụ cần đặc biệt chú ý: Thai phụ nên kết hợp siêu âm thai và xét nghiệm kiểm tra trong suốt thai kỳ. Thai 11 tuần 1 ngày -13 tuần 6 ngày: Siêu âm thai 4D kết hợp với xét nghiệm Double test. Thai 14 tuần 1 ngày- 21 tuần 6 ngày (tốt nhất là từ 16 tuần- 18 tuần): Làm xét nghiệm Triple test kết hợp với siêu âm tại thời điểm làm xét nghiệm. Siêu âm 4D lúc tuần 22 để phát hiện dị tật hình thái thai nhi như: dị dạng các cơ quan nội tạng, sứt môi, hở hàm ếch,… Thai 32 tuần: Siêu âm 4D xác định lần cuối dị tật hình thể muộn thai nhi như: bất thường ở động mạch, tim, cấu trúc não,... Xét nghiệm sàng lọc trước sinh nhằm đánh giá nguy cơ dị tật nhiễm sắc thể (NST) cho thai nhi. Sàng lọc trước sinh được khuyến cáo xét nghiệm ở tất cả các thai phụ, đặc biệt những trường hợp sau cần bắt buộc làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh: - Có tiền sử gia đình, bản thân sinh con dị tật bẩm sinh; - Mẹ trên 35 tuổi; - Bố hoặc mẹ có tiếp xúc với chất bức xạ, hoá chất độc hại; - Tiền sử thai lưu không rõ nguyên nhân; - Bị nhiễm virus trong thời kỳ mang thai; - Siêu âm thai khoảng sáng sau gáy >= 2,5 mm, nghi ngờ dị tật hình thái. Chia sẻ về nguyên nhân gây đột biến, PGS. Phan Thị Hoan cho biết: “Những bất thường về NST ngoài nguyên nhân do di truyền đột biến từ bố mẹ thì còn có thể kể đến tác động của các yếu tố môi trường như các tác nhân vật lý (tia phóng xạ), tác nhân hóa học (hóa chất, thuốc trừ sâu, chất bảo quản,…), tác nhân sinh vật học (virus, vi khuẩn, ký sinh trùng)”. TS. BS Phan Thị Hoan - chuyên gia Di truyền; TS. Lê Minh Châu - Chuyên khoa Phụ sản - Hỗ trợ, nguyên Phó trưởng Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương; BS. CKI. Dương Ngọc Vân - chuyên khoa Sản,… - Đáp ứng đầy đủ xét nghiệm thai kỳ với chất lượng chính xác, thời gian trả kịp thời, vì toàn bộ xét nghiệm đều được thực hiện trên hệ thống máy móc đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 như: + Xét nghiệm cơ bản: công thức máu, nhóm máu ABO và Rh, hay xét nghiệm đường máu, nghiệm pháp tăng đường huyết,... + Xét nghiệm sàng lọc trước sinh: Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ, Double test, Triple test; + Xét nghiệm các bệnh lây nhiễm: Toxoplasma gondii, Rubella, viêm gan B, E, HIV, giang mai,...
medlatec
950
Bệnh viêm gan B có lây qua đường ăn uống không? Với tỷ lệ gia tăng số người mắc bệnh viêm gan B, cùng thói quen ăn uống không đảm bảo vệ sinh, dùng chung bát, đũa, đồ ăn với người mắc virus viêm gan B trong cộng đồng, gia đình và tại nơi làm việc. Đã có không ít người lo lắng rằng bệnh viêm gan B có lây qua đường ăn uống không? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau đây. Những điều cần biết về virus viêm gan B Bệnh viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do virus HBV (virus viêm gan B) gây ra. Chúng gây tình trạng viêm gan cấp tính và mạn tính. Thường thì ban đầu sẽ nhiễm virus viêm gan B cấp tính nhưng do không được theo dõi và điều trị đúng, bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B sẽ chuyển thành viêm gan mạn tính và có thể dẫn tới xơ gan, ung thư gan. Hiện nay phần lớn số người bị xơ gan, ung thư gan do virus viêm gan B gây ra đều là do mắc viêm gan B mạn tính. Bệnh viêm gan B thường diễn ra rất âm thầm, không có biểu hiện cụ thể nào, đến khi người bệnh phát hiện thấy các dấu hiệu như vàng da, vàng mắt, đau bụng, buồn nôn,… đến viện kiểm tra thì tình trạng đã nặng và cần phải điều trị ngay tránh gây biến chứng nguy hiểm cho gan. Virus viêm gan B được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”. Chính vì thế mà đã có không ít người bị viêm gan, xơ gan, thậm chí là ung thư gan do virus viêm gan B nhưng không hề hay biết. Đến khi đi kiểm tra người bệnh mới được phát hiện ra thì khi đó bệnh đã nặng. Những con đường lây nhiễm virus viêm gan B Virus viêm gan B lây truyền qua 3 con đường: Máu, quan hệ tình dục, mẹ sang con. Lây truyền qua máu Phần lớn các trường hợp bị nhiễm virus viêm gan B là do lây truyền qua đường máu. Điều này thường xảy ra khi truyền máu hoặc các chế phẩm qua máu, phẫu thuật, tiêm chích… Ngoài ra một số trường hợp dễ lây truyền viêm gan virus B  qua máu như dùng chung dụng cụ có khả năng dính máu từ người bệnh như dao cạo râu, bàn chải đánh răng (nếu bị chảy máu miệng, chân răng). Virus viêm gan B cũng lây qua vết trầy xước, dụng cụ xăm mắt, xăm môi, xăm người nếu dính máu của người nhiễm virus viêm gan B và không được khử trùng đảm bảo. Lây truyền từ mẹ sang con Phụ nữ mang thai bị nhiễm virus viêm gan B có thể truyền sang thai nhi. Trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ, tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con là 1%. Nếu mẹ bị bệnh ở 3 tháng giữa của thai kỳ, tỷ lệ này 10% và tăng 60-70% khi mẹ mắc bệnh ở 3 tháng cuối thai kỳ. Nguy cơ mẹ truyền bệnh cho thai nhi có thể lên tới 90% nếu không có biện pháp bảo vệ ngay sau sinh. Lây truyền qua đường tình dục Virus viêm gan B có thể lây qua hoạt động quan hệ tình dục cùng giới hoặc khác giới. Khi quan hệ với người bị nhiễm virus viêm gan B khả năng bạn bị nhiễm virus này có thể lên đến 80-90% nếu bạn không có các biện pháp bảo vệ an toàn. Bệnh viêm gan B có lây qua đường ăn uống không? Hiện nay Virus viêm gan B chủ yếu lây qua 3 con đường trên. Chưa có nghiên cứu nào chứng minh loại virus này có thể lây qua đường ăn uống, tiếp xúc, giao tiếp hay dùng chung đồ ăn, bát đũa với người bị nhiễm viêm gan B. Do đó nếu trong gia đình có người bị nhiễm virus viêm gan B thì bạn cũng không nên quá lo lắng virus này sẽ lây truyền qua đường sinh hoạt hay ăn uống chung. Nếu vợ hoặc chồng bị nhiễm virus viêm gan B, thì cách tốt nhất là bạn nên đi kiểm tra sức khỏe để được thăm khám chẩn đoán mình đã bị nhiễm virus viêm gan B chưa và cũng có biện pháp điều trị hiệu quả cho cả hai. Điều trị bệnh viêm gan virus B Viêm gan virus B cấp tính Giai đoạn này nếu triệu chứng nhẹ, không cần chữa trị, bệnh có thể tự khỏi. Và trong khoảng thời gian này, bạn nên tránh tiếp xúc thân mật với người khác, cần có một độ ăn cung cấp đủ calo, chất dinh dưỡng và nước cho cơ thể. Ngoài ra, trong vòng 2 tuần từ khi bị nhiễm virus viêm gan B, cần phải tiêm huyết thanh kháng virus cho những người có quan hệ mật thiết với người bệnh như phụ nữ đang mang thai, bạn tình. Tuy nhiên hiện nay viêm gan virus B cấp tính chiếm số lượng ít, phần lớn người bệnh phát hiện và kiểm tra bệnh đã ở gia đoạn mạn tính. Viêm gan B mạn tính Mục đích điều trị giai đoạn này là làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về gan như xơ gan, ung thư gan và ngăn chặn khả năng lây lan cho người khác. Các phương pháp điều trị bao gồm thuốc kháng virus có thể giúp chống lại virus viêm gan B và làm chậm khả năng gây tổn thương cho gan do virus gây ra. Trường hợp gan đã bị hủy hoại quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị cắt bỏ phần gan bị hủy hoại và thay bằng gan khỏe mạnh của người hiến tặng. Điều trị virus viêm gan B là một hành trình dài cần sự kiên trì của người bệnh. Phòng ngừa bệnh viêm gan B như thế nào?
thucuc
1,027
Tìm hiểu chi tiết mức độ phóng xạ khi chụp X-quang Tia X từ khi phát hiện đã được con người sử dụng trong nhiều ứng dụng như hàng không, vũ trụ hay trong y học. Tia X thực chất là tia bức xạ, lại được sử dụng để chiếu qua cơ thể người trong chẩn đoán, nên khiến không ít người lo lắng ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe. 1. Tìm hiểu về phương pháp chụp X-quang Tia X là một dạng bức xạ điện từ năng lượng cao, giống như các tia bức xạ khác cũng gây hại cho sức khỏe và nguy cơ gây ung thư. Song tia sáng này có nhiều đặc tính vượt trội, ứng dụng được trong nhiều lĩnh vực nên được con người sử dụng. Trong y học, tia X được sử dụng trong chẩn đoán hình ảnh, giúp bác sĩ quan sát cấu trúc bên trong cơ thể, tìm ra vấn đề bệnh lý. Với ứng dụng của tia X trong y học, rất nhiều căn bệnh được chẩn đoán và nhiều bệnh nhân được chữa trị kịp thời. Song con người cần sử dụng tối ưu tia X nói chung và X-quang trong y học nói riêng để hạn chế những rủi ro tiềm ẩn. Trong chụp X-quang, một phần hoặc toàn bộ cơ thể bệnh nhân được đưa vào thiết bị đặc biệt có khả năng phát tia X. Tia X được chiếu xuyên qua cơ thể người, tùy đặc tính của từng bộ phận mà khả năng xuyên thấu của tia này là khác nhau. Ví dụ trong xương có canxi với mật độ cao nên hấp thụ tia X nhiều hơn, thu nhận tia X giảm khiến xương có hình ảnh màu trắng. Các vùng mô mềm ít hấp thu tia X nên thu nhận tia X nhiều hơn, có màu xám đậm trên ảnh chụp. Với sự phát hiện của y học hiện đại, càng ngày con người càng tối ưu sử dụng X-quang trong chẩn đoán. Có nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại dựa trên tia X ra đời bên cạnh phương pháp chụp X-quang truyền thống. Chụp X-quang Đây là phương pháp chẩn đoán sử dụng tia X ra đời sớm nhất, sử dụng lượng phóng xạ nhỏ nhất chủ yếu được chụp để chẩn đoán các bệnh về xương hoặc răng. Kỹ thuật chụp X-quang thường ứng dụng như: chụp X-quang xương, chụp X-quang lồng ngực, chụp X-quang răng,… Chụp cắt lớp vi tính Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh cải tiến, hiện đại hơn so với chụp X-quang do đem lại hình ảnh nhiều lát cắt nên chi tiết và đa chiều hơn. Với máy chụp cắt lớp vi tính, bệnh nhân được di chuyển vào lòng máy để các tia X chiếu quét quanh cơ thể hoặc bộ phận cần chụp. So với chụp X-quang truyền thống, chụp cắt lớp vi tính sử dụng mức độ phóng xạ cao hơn song hình ảnh chi tiết hơn, có ý nghĩa chẩn đoán cao hơn. Vì thế, chỉ định chụp cắt lớp vi tính thường trong trường hợp khó chẩn đoán bằng X-quang. Chụp mạch máu số hóa xóa nền và can thiệp So với chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính, phương pháp chẩn đoán cuối cùng sử dụng tia X này ít được biết đến do chủ yếu dùng trong chẩn đoán các bệnh liên quan đến mạch máu. Phương pháp này không xâm lấn, cho hình ảnh chẩn đoán có ý nghĩa cao, chủ yếu trong chẩn đoán: tắc nghẽn nội mạch như nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, xuất huyết ở nhiều cơ quan, các bệnh lý u như u xơ tử cung, u tiền liệt tuyến, các dạng ung thư, dị dạng động mạch, tĩnh mạch,… Phương pháp đặt stent và vòng xoắn kim loại ngày càng được ưa chuộng trong điều trị các bệnh lý mạch máu, kỹ thuật chụp mạch máu bằng X-quang này cũng có vai trò chẩn đoán và hướng dẫn. Có thể nói, tia X có vai trò vô cùng quan trọng trong y học và sẽ được ứng dụng lâu dài. Các nhà khoa học vẫn đang cố gắng tối ưu hiệu quả chẩn đoán dựa trên tia X và hạn chế những rủi ro phóng xạ. 2. Mức độ phóng xạ khi chụp X-quang Lợi ích của chụp X-quang là không thể phủ nhận song rủi ro nhiễm phóng xạ và các vấn đề sức khỏe liên quan khiến nhiều bệnh nhân lo lắng. Với nhiều thử nghiệm và nghiên cứu đã chứng minh, một người bình thường, khỏe mạnh thực tế hàng ngày vẫn tiếp xúc với lượng phóng xạ nhất định, còn gọi là bức xạ nền của môi trường tự nhiên. Mức độ ảnh hưởng của phóng xạ với sức khỏe con người còn phụ thuộc vào nồng độ phóng xạ tiếp xúc. Với môi trường sống bình thường, con người gần như không bị ảnh hưởng và cũng không nhận ra tác động của phóng xạ tự nhiên. Với chụp X-quang, mỗi hình thức chụp lại sử dụng lượng bức xạ khác nhau, vì thế mà cơ thể sẽ ảnh hưởng khác nhau. So sánh đơn giản mức độ phóng xạ ở các kỹ thuật chụp X-quang với phóng xạ cơ thể người tiếp nhận hàng ngày như sau: Chụp X-quang ngực: Lượng phóng xạ tương đương với 2,4 ngày bức xạ nền tự nhiên. Chụp X-quang sọ: Lượng phóng xạ tương đương với 12 ngày bức xạ nền tự nhiên. Chụp cột sống thắt lưng: Lượng phóng xạ cơ thể tiếp nhận tương đương với 6 tháng tiếp nhận bức xạ nền tự nhiên. Chụp đại tràng có baryte: tương đương với cơ thể tiếp nhận 2,7 năm bức xạ nền. Chụp thực quản - dạ dày - ruột non: Bức xạ tương đương với 2 năm bức xạ nền. Chụp CT bụng: Tương đương với 2,7 năm bức xạ tự nhiên. Chụp CT đầu: Mức độ phóng xạ tương đương 243 ngày bức xạ nền tự nhiên. Chụp hệ tiết niệu qua đường tĩnh mạch: mức độ phóng xạ tương đương với 1 năm bức xạ nền tự nhiên. Số liệu này được khoa học chứng minh với người trưởng thành, còn trẻ em do cơ địa nhạy cảm nên chịu mức độ phóng xạ từ chụp X-quang cao hơn. Vì thế trẻ nhỏ nếu không thực sự cần thiết thì không nên chụp X-quang, nó làm tăng nguy cơ ung thư não và các bệnh bạch cầu. Với những rủi ro phóng xạ khi chụp X-quang như chứng minh, nếu cần chẩn đoán, sử dụng kỹ thuật này là cần thiết. Song người bệnh không nên chụp X-quang nhiều lần trong thời gian ngắn, chụp khi đang mang thai hoặc có vấn đề sức khỏe đặc biệt. Để hiểu hơn về nguy cơ nhiễm xạ do chụp X-quang, hãy trao đổi thêm với bác sĩ điều trị. Như vậy, mức độ phóng xạ khi chụp X-quang còn phụ thuộc vào kỹ thuật và máy móc thực hiện, nếu đúng chỉ định thì đây là mức an toàn với sức khỏe cơ thể. Với mức độ rủi ro này, lợi ích mà phương pháp chụp X-quang mang lại lớn hơn nên vẫn được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán bệnh.
medlatec
1,213
Cách khắc phục tình trạng rụng tóc sau khi làm tóc hiệu quả Giống như những tế bào khỏe mạnh trong cơ thể chúng ta, tóc cũng có chu kỳ sống nhất định, khi hết chu kỳ này sợi tóc sẽ rụng ra để lại không gian cho sợi tóc mới khỏe mạnh mọc lên. Vì thế, rụng tóc là hiện tượng rất bình thường của tóc, tuy nhiên nếu rụng tóc nhiều, nhất là rụng tóc sau khi làm tóc thì cần lưu ý hơn trong chăm sóc. Đôi khi cần phải đi khám và điều trị để ngăn ngừa tình trạng tóc rụng quá nhiều. 1. Rụng tóc sau khi làm tóc có bình thường không? Rụng tóc là hiện tượng bình thường khi tóc đã hết chu kỳ sống được cơ thể “cài đặt” từ khi bắt đầu được hình thành. Tóc già đi sẽ có xu hướng dễ gãy, yếu, đổi màu và rụng, đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường. Ngoài ra, tóc rụng nhiều cũng có thể xuất hiện sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, sau 1 đợt nhiễm trùng hoặc chấn thương vùng đầu. Tóc rụng đi sẽ để lại chân và không gian, tóc mới sẽ nhanh chóng mọc lên thay thế giúp mái tóc luôn chắc khỏe, bóng mượt. Vậy thế nào là rụng tóc bình thường, không gây hại cho sức khỏe? Các chuyên gia cho biết, có thể lấy mốc tóc rụng từ 50 - 100 sợi mỗi ngày là mức cho thấy 1 người rụng tóc bình thường theo chu kỳ. Để mái tóc có màu sắc đẹp đẽ và hình dáng như mong muốn, hiện nay việc làm tóc vô cùng phổ biến với ở nam và nữ giới, người già và người trẻ. Vậy thế nào là rụng tóc bệnh lý? Rụng tóc bệnh lý là khi số lượng tóc trên lược chải nhiều bất thường, khoảng 100 sợi mỗi ngày hoặc nhiều hơn. Rụng tóc nhiều sau khi làm tóc là hậu quả của thuốc nhuộm, thuốc uốn tóc gây ra khiến chân tóc yếu đi, vòng đời sống giảm nên rụng nhiều hơn. Hãy quan sát tình trạng tóc rụng, nếu không có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí lượng tóc rụng còn tăng lên thì người bệnh nên sớm đi thăm khám bác sĩ da liễu. Những bạn có mái tóc quá yếu thì không nên làm tóc nhiều lần, liên tục trong thời gian ngắn, nhất là nhuộm và uốn. 2. Cách chăm sóc và khắc phục tình trạng rụng tóc nhiều sau khi làm tóc Để giảm và ngăn ngừa rụng tóc sau khi làm tóc, chị em phụ nữ nên lưu ý những vấn đề sau: 2.1. Tránh uốn tóc khi tóc quá mỏng và yếu Việc uốn tóc để duy trì được trong thời gian dài thì người thợ cần dùng thuốc gây hại cho tóc cùng với sự hỗ trợ của máy uốn nhiệt độ cao. Cách này giúp tóc xoăn, tạo kiểu theo ý muốn nhưng gây hại rất lớn cho tóc nên không nên thực hiện quá thường xuyên. 2.2. Hạn chế hóa chất và thuốc nhuộm Hóa chất và thuốc nhuộm là một trong những nguyên nhân thường gặp khiến tóc yếu và dễ rụng nhiều hơn. Vì thế, mỗi chúng ta không nên lạm dụng làm tóc quá nhiều lần trong thời gian ngắn để tránh gây tổn thương sâu cho tóc. Ở những người bước vào tuổi già và bắt đầu có tóc trắng mọc ra, tốt nhất không nên nhuộm đen lại quá thường xuyên. Các chuyên gia khuyên rằng, những đối tượng này tốt nhất nên để tóc bạc tự nhiên thay vì phải đi nhuộm đen hoặc nhuộm màu thường xuyên. 2.3. Tránh buộc tóc quá chặt Một vài người thường thích buộc tóc chặt để cảm thấy gọn gàng, dễ làm việc hơn hay một vài kiểu tóc sẽ đẹp hơn. Tuy nhiên, buộc tóc quá chặt lại dễ gây gãy tóc, hơn nữa cũng làm mất, hỏng nếp tóc vừa làm dẫn đến tình trạng rụng nhiều tóc. Do đó, đây cũng là việc làm cần tránh nhất là sau khi bạn vừa làm tóc. 2.4. Massage da đầu nhẹ nhàng Tóc được nuôi dưỡng tốt khỏe mạnh sẽ ít gãy rụng hơn, massage da đầu chính là một trong những cách giúp da đầu của bạn đưa dưỡng chất tốt hơn. Bạn nên massage đầu bằng các loại dầu dưỡng tốt cho tóc, có mùi hương dễ chịu như hương thảo, dầu dừa, oải hương, hạnh nhân,… Ngoài ra, massage da đầu còn đem đến cảm giác thư giãn vô cùng dễ chịu, giúp não bộ hoạt động hiệu quả hơn. Đừng bỏ qua cách thư giãn làm khỏe tóc và dễ chịu da đầu này hàng ngày. 2.5. Lựa chọn loại dầu gội đầu phù hợp Tùy vào từng loại tóc mà lựa chọn dầu gội phù hợp như tóc khô, tóc nhờn, tóc khỏe, tóc uốn nhuộm yếu và dễ đứt gãy. Tốt nhất với những bạn vừa làm tóc, nên gội loại dầu gội chuyên dùng để nuôi dưỡng, làm mềm, tránh gãy rụng tóc quá nhiều. Sau khi dùng dầu gội, nên dùng dầu xả để tóc trở nên dày và suôn mượt hơn, hạn chế tóc rối quá mức dẫn đến rụng. 2.6. Chế độ ăn uống phù hợp Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng cho một mái tóc khỏe, đẹp, giữ được nếp sau khi làm tóc và tránh rụng tóc quá nhiều. Vì thế, bạn cần có một chế độ ăn uống đầy đủ, lành mạnh, vừa đảm bảo sức khỏe vừa giúp nuôi dưỡng da đầu và tóc khỏe mạnh. Dưới đây là những lưu ý về chế độ ăn nuôi dưỡng tóc tránh gãy rụng sau khi làm tóc: Ăn nhiều Vitamin C: Vitamin C không chỉ tốt cho sức đề kháng mà còn giúp cơ thể hấp thu sắt tốt hơn, thúc đẩy quá trình sản xuất collagen làm bền mao mạch, giúp thân tóc chắc khỏe. Những loại thực phẩm giàu Vitamin C bao gồm: Cam, quýt, cải xoăn, bông cải xanh, khoai tây nướng,… Ăn nhiều thực phẩm chứa sắt: Thiếu sắt có thể gây thiếu máu, giảm cung cấp dinh dưỡng đến nang tóc và từ đó khiến tóc dễ gãy rụng hơn. Vì vậy, để ngăn ngừa rụng tóc sau khi làm tóc thì bạn nên chú ý bổ sung nhiều sắt hơn trong khẩu phần ăn của mình, bao gồm các loại thực phẩm như: gà, thịt đỏ, cá, các loại rau củ xanh,… Ăn nhiều protein: Protein là chất đóng vai trò quan trọng để nuôi dưỡng một mái tóc khỏe mạnh. Vì thế, protein là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần ăn hàng ngày của bạn, nên nhiều hơn bình thường nếu bạn đang gặp phải tình trạng rụng tóc. Các thực phẩm giàu Protein bao gồm: thịt gia cầm, trứng, hải sản, thịt heo, bông cải xanh,… Ăn nhiều thức ăn chứa biotin và omega 3: Đây là 2 dưỡng chất đặc biệt tốt cho da và tóc, có trong các loại thực phẩm như: cá hồi, cá béo, lòng trắng trứng, quả óc chó,… Nếu các biện pháp trên không giúp cải thiện rụng tóc sau khi làm tóc, tốt nhất bệnh nhân nên tìm đến bác sĩ để được thăm khám tìm nguyên nhân chính xác. Không nên chủ quan bởi khi tóc rụng quá nhiều, việc điều trị mất nhiều thời gian để tóc có thể mọc đều, dài và khỏe mạnh như trước.
medlatec
1,255
Điều gì xảy ra nếu bạn bị bệnh mạch vành Bệnh động mạch vành xảy ra khi một hoặc nhiều động mạch vành bị tắc nghẽn một phần bởi các mảng xơ vữa động mạch. Đau thắt ngực có thể xảy ra khi động mạch vành bị hẹp hơn 50%. Bệnh động mạch vành không phải bao giờ cũng tiến triển từ từ. Nếu một mảng xơ vữa động mạch vỡ ra nó có thể đột ngột gây thuyên tắc hoặc huyết khối, khi đó động mạch sẽ bị tắc nghẽn hoàn toàn. Trong cả 2 trường hợp các tế bào cơ tim không được cung cấp oxy. Chúng nhanh chóng bị cạn kiệt nguồn dự trữ và chết. Hiện tượng này gọi là nhồi máu cơ tim. Giống như một cái cây chết khô, chỉ có “bộ xương” của các tế bào chết là còn lại, bộ xương này mất khả năng co bóp. Hậu quả của nhồi máu cơ tim phụ thuộc vào mức lan rộng của vùng nhồi máu, vùng cơ tim chết càng lớn chức năng tim càng suy giảm. Đây là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất của suy tim. Bệnh động mạch vành có triệu chứng gì? Đau thắt ngực là một trong các triệu chứng thường gặp nhất của bệnh động mạch vành. Cơn đau này ở giữa ngực, sau xương ức, có thể lan lên cổ hoặc lên hàm, lan ra cánh tay và cổ tay (người bệnh có cảm giác giống bị cùm tay), thường là bên trái. Đôi khi cơn đau ở vị trí thấp hơn, ở hõm dạ dày. Người bệnh có cảm giác tức ngực (cảm giác giống bị kẹp trong gọng kìm), tuy nhiên cũng có một số người mô tả như cơn đau nhẹ. Đau thắt ngực ổn định: Đau thắt ngực ổn định (hay còn gọi là đau thắt ngực khi gắng sức) là biểu hiện điển hình nhất. Đau thắt ngực được gọi là ổn định vì nó xảy ra lặp đi lặp lại ở cùng một mức gắng sức, ít ra là trong cùng những tình huống như nhau. Cùng một mức gắng sức gây ra cơn đau tuy nhiên thời tiết lạnh và cảm xúc cũng có thể gây ra cơn đau. Bạn có thể đối phó bằng cách chỉ gắng sức mức độ vừa phải, nhưng khi gắng sức đạt đến một cường độ nào đó, bạn có cảm giác đau: bạn đã chờ cơn đau xảy ra. Nhưng bạn không thể đối phó bằng cách gắng sức ở mức độ ít hơn trong điều kiện lạnh hoặc nhiều gió. Đau thắt ngực ổn định xảy ra khi người bệnh đang ở trạng thái nghỉ là điều rất hạn hữu: Một cơn đau ngực không nhất thiết là đau thắt ngực. Chỉ có bác sĩ của bạn mới có thể xác nhận cơn đau là đau thắt ngực, thường là với sự trợ giúp của các phương tiện máy móc, xét nghiệm. Các cơn đau thắt ngực ổn định thường là chấm dứt 1 - 5 phút sau khi ngưng gắng sức. Hội chứng động mạch vành cấp: Nếu đau thắt ngực xảy ra trong khi người bệnh đang nghỉ ngơi và tiếp tục kéo dài hoặc không thuyên giảm khi ngưng gắng sức, người ta gọi đó là hội chứng động mạch vành cấp. Hội chứng này bao gồm: Đau thắt ngực không ổn định: Đó là một đợt đau thắt ngực thật sự nhưng kéo dài một cách không bình thường hoặc xảy ra khi đang nghỉ ngơi. Bạn có thể chưa từng bị cơn đau khi gắng sức trước đó. Đau thắt ngực không ổn định có thể tự khỏi. Tuy nhiên, nguy cơ là nó có thể chuyển thành nhồi máu cơ tim. Nhồi máu cơ tim: Đó là sự tắc nghẽn hoàn toàn của một động mạch vành gây ra hủy hoại một phần cơ tim. Nó biểu hiện bằng một cơn đau giống hệt cơn đau thắt ngực nhưng đau xảy ra khi người bệnh đang nghỉ ngơi, kéo dài hơn và thường có cường độ rất cao khác với các cơn đau thông thường. Bạn có thể chưa từng có các cơn đau thắt ngực trước đó. Các hậu quả của nhồi máu cơ tim nặng nề hơn nhiều so với đau thắt ngực không ổn định: nếu không được điều trị thật nhanh bạn có nguy cơ mất một phần cơ tim của bạn. Một số trường hợp nhồi máu cơ tim không có biểu hiện ngay tức thì. Các trường hợp này được phát hiện một cách tình cờ nhờ đo điện tim khi kiểm tra sức khỏe. Các trường hợp này thường gặp khi người bệnh có đái tháo đường (được gọi là nhồi máu cơ tim “yên lặng”). Chỉ có điện tim và xét nghiệm máu mới cho phép phân biệt một cách nhanh chóng giữa 2 dạng hội chứng động mạch vành cấp trên. Vì vậy bạn phải hành động ngay để có thể được đo điện tim và xét nghiệm máu càng sớm càng tốt. Suy tim: Suy tim là một triệu chứng trễ của bệnh động mạch vành. Nó thường xuất hiện sau một cơn nhồi máu cơ tim nặng nhưng cũng có thể xảy ra do những nguyên nhân khác, do sự suy yếu dần của cơ tim. Bệnh động mạch vành cũng có thể không có một biểu hiện nào khiến bạn có thể nhận biết. Chỉ có các khám nghiệm, nhất là điện tim, là có thể phát hiện cơ tim đang thiếu máu nuôi. Trường hợp này gọi là thiếu máu cục bộ yên lặng. Bạn phải làm gì nếu bị đau ngực? Vùng cơ tim được tưới máu bởi động mạch vành tắc nghẽn bị hủy hoại nhanh chóng. Nếu động mạch vành được tái thông trong vòng vài phút hoặc vài giờ đầu sau khi nó bị tắc nghẽn thì vùng nhồi máu sẽ ít lan rộng. Mỗi giây đều quan trọng! Một cơn nhồi máu cơ tim có thể gây tử vong trong vài giờ đầu. Chẳng thà bạn đến bệnh viện mà không bị gì còn hơn là bỏ sót không phát hiện nhồi máu cơ tim. Bản thân bạn và những người chung quanh bạn: bạn biết càng nhiều thì bạn hành động sẽ càng nhanh. Mọi cơn đau giống hội chứng mạch vành cấp, và cả cơn đau nhẹ hơn xuất hiện khi nghỉ ngơi hoặc cảm giác khó chịu ở ngực kèm lo lắng, khó thở hoặc vã mồ hôi.
medlatec
1,079
Biến chứng thận đa nang: Nguy hiểm khôn lường nếu không xử trí sớm Thận đa nang là sự hình thành các nang dịch lành tính trong nhu mô thận. Mặc dù vậy, khi xảy ra biến chứng, thận có thể bị tổn thương và dẫn đến hậu quả khó lường.. Để hiểu rõ hơn về biến chứng thận đa nang, hãy cùng tham khảo những thông tin dưới đây. 1. Biểu hiện bệnh thận đa nang Những nang thận thường phát triển âm thầm và thường được phát hiện khi đã gây ra những biến chứng nguy hiểm hoặc tình cờ được nhận biết khi siêu âm bụng. Khi đã phát triển trong một thời gian, thận đa nang có thể gây ra một số biến chứng như sau: - Thay đổi kích thước thận: Khi các nang trong thận dần to lên, chúng sẽ gây biến đổi kích thước thận, thậm chí gây biến dạng thận. Ở một số trường hợp bệnh nhân, thận có thể đạt trọng lượng từ 7 đến 8kg. - Bệnh nhân bị đau bụng, đau hông lưng: Đây cũng là triệu chứng phổ biến khi mắc bệnh. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi và các trường hợp có kích thước nang thận càng to thì cơn đau sẽ càng tăng lên. Chảy máu trong nang hay tình trạng đường tiết niệu bị tắc nghẽn có thể dẫn đến nhiễm khuẩn và gây ra biểu hiện sốt cao. - Đau hạ sườn phải: Khi kích thước của nang thận tăng lên thì những cơn đau hạ sườn phải sẽ càng tăng dần. - Chảy máu trong nang: Bệnh nhân mắc bệnh thận đa nang có nguy cơ cao gặp phải triệu chứng chảy máu trong nang, đái ra máu đại thể(thường xảy ra sau khi gặp chấn thương). Kích thước nang to khiến thận càng to, tỷ lệ bệnh nhân đái ra máu đại thể lại càng tăng. 2. Biến chứng thận đa nang thường gặp và nguy hiểm nhất Dưới đây là một số biến chứng thận đa nang thường gặp: - Huyết áp cao: Biến chứng này khá phổ biến và có thể xuất hiện từ rất sớm. Nếu không được khắc phục kịp thời, tình trạng cao huyết áp sẽ khiến thận tổn thương nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và tình trạng đột quỵ. - Suy giảm, thậm chí mất chức năng thận: Những trường hợp bệnh nhân cao tuổi mắc thận đa nang rất dễ dẫn đến biến chứng suy thận. Những nang thận khiến cho khả năng loại bỏ chất thải của thận bị suy giảm nghiêm trọng. Chính vì thế, bệnh nhân cần được lọc thận liên tục, ghép thận mới có thể kéo dài sự sống. - Đau mạn tính: Thận đa nang không được phát hiện và điều trị sớm chính là nguyên nhân gây ra tình trạng đau mạn tính, nhất là những cơn đau vùng hông và lưng. - Sự phát triển của u nang trong gan: Nguy cơ này sẽ tăng dần theo tuổi tác, nghĩa là những bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh thận đa nang sẽ có nguy cơ xuất hiện khối u nang trong gan. Ngoài ra, nữ giới cũng có nguy cơ phát triển u nang trong gan cao hơn nam giới, nhất là với những trường hợp phụ nữ đa thai. - Phình động mạch trong não: Bệnh nhân mắc thận đa nang có nguy cơ bị phình động mạch trong não. Bên cạnh đó, những người có tiền sử bệnh gia đình về chứng phình động mạch thì cũng sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh thận đa nang. - Biến chứng khi mang thai: Phụ nữ mắc bệnh thận đa nang vẫn có thể mang thai và sinh con. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thai phụ mang bệnh có thể gặp phải tình trạng cao huyết áp, tiền sản giật,… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của thai nhi và mẹ bầu. - Bất thường van tim: Một số bệnh nhân mắc thận đa nang bị sa van hai lá. Đây là bệnh khiến cho van tim không đóng đúng quy trình và máu có thể bị rò rỉ ra ngoài. - Người mắc bệnh thận đa nang cũng có nguy cơ cao gặp phải các vấn đề về ruột kết. - Chấn thương làm vỡ nang và gây tiểu máu đại thể. - Nhiễm khuẩn nang là tình trạng mà người bệnh cần được nhập viện để xử trí sớm. - Sỏi thận: Một số trường hợp mắc bệnh thận đa nang có nguy cơ bị sỏi thận. - Ung thư thận: Rất nhiều ca bệnh ung thư thận xảy ra ở bệnh nhân mắc thận đa nang, phổ biến nhất là ung thư tế bào thận và một số trường hợp ít gặp hơn là ung thư nhú thận. - Suy thận là biến chứng thường gặp và nguy hiểm nhất, gây ảnh hưởng đến chất lượng sống và tính mạng của người bệnh. - Giảm khả năng cô đặc nước tiểu: Thể tích nang và số lượng nang càng lớn thì khả năng cô đặc nước tiểu sẽ càng giảm. - Thiếu máu: Biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân suy thận ở giai đoạn nghiêm trọng. - Tăng acid uric máu. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh thận đa nang - Phương pháp chẩn đoán bệnh: Ngoài thăm khám lâm sàng, các bác sĩ cần kết hợp với khai thác tiền sử gia đình và thực hiện một số phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm giúp, chụp CT scan để phát hiện nang thận hay một số tổn thương ở thận. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể được thực hiện kỹ thuật gen để xác định những bất thường ở nhiễm sắc thể 16. - Phương pháp điều trị thận đa nang: Tùy từng trường hợp, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. + Với những trường hợp nhiễm khuẩn, bệnh nhân sẽ được điều trị theo phác đồ kháng sinh phù hợp. + Bệnh nhân tăng huyết áp cần được điều trị bằng các loại thuốc hạ huyết áp. + Nếu nang thận quá to, người bệnh cần được cắt thận. + Những trường hợp suy thận, có thể được điều trị bằng phương pháp lọc máu và ghép thận. + Trong các trường hợp nang không quá lớn, bệnh nhân có thể được lọc màng bụng,… Trên đây là một số thông tin về biến chứng thận đa nang. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối theo những chỉ định của bác sĩ. Đồng thời duy trì chế độ ăn lành mạnh, duy trì cân nặng ổn định, loại bỏ rượu bia và thói quen hút thuốc lá.
medlatec
1,128
Cách tiếp cận chẩn đoán và điều trị U lympho không Hodgkin U lympho là một dạng ung thư hệ thống lympho và việc tiếp cận điều trị U lympho không Hodgkin đòi hỏi một chiến lược toàn diện và cẩn thận. Bài viết sau cung cấp các thông tin về căn bệnh này và đưa ra một số phương pháp tiếp cận điều trị thường được áp dụng trong quá trình chăm sóc bệnh nhân U lympho không Hodgkin. 1. Tìm hiểu chung về căn bệnh U lympho không Hodgkin U lympho không Hodgkin là một loại ung thư xuất phát từ hệ thống lympho, gồm các tế bào lympho bất thường. Đặc điểm của bệnh là sự tăng sinh không kiểm soát các tế bào lympho ác tính, gây ra sự bất thường trong hệ thống miễn dịch. Nguyên nhân chính gây ra U lympho không Hodgkin vẫn chưa được rõ ràng. Tuy nhiên, các yếu tố sau có thể tăng nguy cơ mắc bệnh: di truyền, hệ thống miễn dịch suy yếu, nhiễm virus Epstein-Barr và vi khuẩn Helicobacter pylori, tiếp xúc với các chất gây ung thư và thuốc chống ung thư trong quá khứ. Triệu chứng U lympho không Hodgkin bao gồm: Sưng hạch: Một trong những biểu hiện phổ biến nhất của U lympho không Hodgkin là sự sưng lên của các hạch bạch huyết trong cơ thể. Những hạch này có thể xuất hiện ở các vùng khác nhau như cổ, nách, xương chậu và lòng bàn chân. Triệu chứng tổn thương da: U lympho không Hodgkin có thể gây ra các biểu hiện da như vết thâm, đỏ hoặc nhạt màu trên da, ngoài ra, có thể xuất hiện các vết ban đỏ trên da. Triệu chứng hô hấp: U lympho không Hodgkin có thể ảnh hưởng đến hệ hô hấp, gây khó thở, ho khan và cảm giác đau ngực. Triệu chứng tiêu hóa: Một số người mắc U lympho không Hodgkin có thể trải qua các triệu chứng tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa và thay đổi tiền đình. Triệu chứng tổn thương não và tủy sống: Trong một số trường hợp, U lympho không Hodgkin có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây ra các triệu chứng như đau đầu, co giật, mất cân bằng và tê liệt. Triệu chứng khác: Bệnh nhân có thể trải qua mệt mỏi, giảm cân đột ngột, sốt kéo dài, mất sức và các triệu chứng tổn thương khác trên cơ thể. Đây chỉ là một số triệu chứng phổ biến của U lympho không Hodgkin. Tuy nhiên, mỗi người có thể có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào vị trí và giai đoạn của bệnh. 2. Cách chẩn đoán U lympho không Hodgkin Để chẩn đoán U lympho không Hodgkin, các phương pháp và xét nghiệm sau đây thường được sử dụng: Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát và thăm khám các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nhân. Điều này bao gồm việc kiểm tra các vùng bị phình to và xác định tình trạng tổng quát của bệnh nhân. Xét nghiệm máu: Máu của bệnh nhân sẽ được lấy mẫu để xem xét sự có mặt của các tế bào lympho bất thường và các chỉ số khác nhau như số lượng bạch cầu, tiểu cầu,… Sinh thiết: Đây là một phương pháp quan trọng để chẩn đoán xác định u Lympho không Hodgkin. Một mẫu mô hoặc tế bào sẽ được lấy từ khối u và được kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định cấu trúc và tính chất của tế bào ung thư. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: Các phương pháp siêu âm, CT scan, PET CT hoặc MRI có thể được sử dụng để đánh giá phạm vi và mức độ di căn của bệnh. Xét nghiệm di truyền: Đôi khi, xét nghiệm di truyền như xét nghiệm tìm kiếm các biến thể di truyền nhất định hoặc xét nghiệm genetic từ mẫu tế bào ung thư có thể được thực hiện để xác định các yếu tố di truyền liên quan đến bệnh. Qua việc sử dụng các phương pháp này, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán chính xác về U lympho không Hodgkin và đánh giá mức độ lan truyền của bệnh, từ đó quyết định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân. 3. Cách tiếp cận điều trị U lympho không Hodgkin Việc lựa chọn phương pháp điều trị U lympho không Hodgkin phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại U lympho không Hodgkin, giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, dưới đây là các phương pháp điều trị bệnh được áp dụng: Xạ trị (Radiation therapy) Xạ trị là một phương pháp điều trị phổ biến được sử dụng trong U lympho không Hodgkin, bằng cách sử dụng tia X hoặc tia gamma để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị thường được sử dụng khi bệnh tập trung trong một khu vực cụ thể và không lan rộng nhiều. Quá trình điều trị bằng xạ trị kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định và có thể gây một số tác dụng phụ như mệt mỏi, da khô và mất năng lượng. Hóa trị (Chemotherapy) Hóa trị là một phương pháp điều trị quan trọng trong U lympho không Hodgkin, bằng cách sử dụng các loại thuốc chống ung thư để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với xạ trị. Thuốc hóa trị có thể được dùng qua đường tĩnh mạch hoặc uống, loại thuốc được chọn tùy thuộc vào loại U lympho không Hodgkin và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Phương pháp này có thể gây tác dụng phụ như mất tóc, buồn nôn, mệt mỏi và suy giảm miễn dịch. Liệu pháp nhắm trúng đích (Targeted therapy) Liệu pháp nhắm trúng đích là một phương pháp mới trong điều trị U lympho không Hodgkin. Phương pháp này sử dụng các loại thuốc có tác động vào các mục tiêu cụ thể trên tế bào ung thư để tiêu diệt chúng, nhưng không gây tổn hại cho các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Điều này giúp giảm tác động phụ so với hóa trị. Liệu pháp nhắm trúng đích có thể gồm các kháng thể đơn dòng và các chất ức chế tyrosine kinase. Liệu pháp miễn dịch (Immunotherapy) Liệu pháp miễn dịch đã mang lại những tiến bộ đáng kể trong điều trị U lympho không Hodgkin, bằng cách sử dụng các loại thuốc hoặc kháng thể nhằm kích thích hệ miễn dịch của cơ thể để nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư. Các loại thuốc trong liệu pháp miễn dịch bao gồm các kháng thể chống PD-1/PD-L1 và kháng thể chống CD20. Tuy nhiên, liệu pháp miễn dịch có thể gây ra các tác dụng phụ như phản ứng viêm, phản ứng dị ứng và tác động đến hệ miễn dịch. Mỗi phương pháp điều trị có ưu điểm và hạn chế riêng, và việc quyết định sử dụng phương pháp nào sẽ dựa vào tình trạng bệnh nhân và ý kiến của đội ngũ y tế.
medlatec
1,202
Da bị khô tróc vảy do đâu? Làm sao để phòng ngừa và cải thiện? Da bị khô tróc vảy là hiện tượng khá phổ biến, khiến người bệnh cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu. Đặc biệt, tình trạng này nghiêm trọng hơn vào mùa đông, khi tiết trời lạnh và thời tiết hanh khô. Vậy nguyên nhân là gì và làm sao để phòng ngừa, cải thiện? Tham khảo bài viết dưới để tìm được câu trả lời. 1. Nguyên nhân da bị khô tróc vảy Da bị khô tróc vảy có thể xảy ra ở mặt, tay chân hoặc các vùng cơ thể khác. Nguyên nhân của hiện tượng này là rất nhiều, có thể kể đến như:Viêm da cơ địa Viêm da cơ địa thuộc bệnh lý mãn tính. Người mắc bệnh này thường có làn da nhạy cảm, rất dễ bị kích ứng bởi các yếu tố môi trường, thời tiết, thức ăn,… Nếu bạn bị chăm sóc da không đúng cách Ngoài nguyên nhân bệnh lý và dinh dưỡng thì chăm sóc da không đúng cách cũng sẽ khiến da bị khô tróc vảy. Chẳng hạn như không tẩy trang hoặc lạm dụng tẩy trang, sử dụng mỹ phẩm không phù hợp, tắm hoặc rửa mặt với nước nóng,… Tất cả việc này sẽ “giết chết” làn da của bạn. 2. Làm gì để phòng ngừa và cải thiện da bị khô tróc vảy? Da bị khô tróc vảy vừa gây cảm giác khó chịu, vừa ảnh hưởng đến sinh hoạt và giao tiếp hàng ngày. Để phòng ngừa và cải thiện, bạn có thể thực hiện những cách sau. Uống nhiều nước Mỗi ngày, bạn nên uống khoảng 8 ly nước - tương đương với 2 lít. Bổ sung nước đầy đủ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe và nhan sắc. Khi cơ thể đủ nước thì da sẽ được nuôi dưỡng từ sâu bên trong. Không chỉ giúp da luôn mềm mại, mịn màng và có độ đàn hồi tốt mà còn hạn chế được tình trạng da khô, nứt nẻ và bong tróc. Uống sữa tươi Sữa tươi là thức uống giàu dinh dưỡng, phù hợp với mọi lứa tuổi. Việc uống một ly sữa trước khi đi ngủ cũng là cách để chăm sóc và cấp ẩm cho da, phòng ngừa hiện tượng da khô và tróc vảy. Ngoài ra, sữa còn mang đến giấc ngủ ngon, nhờ đó, giúp phòng chống lão hóa da và ngăn ngừa các vấn đề về da hiệu quả. Ăn đủ chấtĐể phòng chống cũng như cải thiện tình trạng da bị khô tróc vảy thì bạn cần có chế độ ăn giàu dinh dưỡng. Đặc biệt, nên bổ sung các loại thực phẩm giàu vi khuẩn, đồng thời, giúp da giữ nước tốt hơn. Khi bị “rửa trôi” thì da rất bị nổi mụn, thâm sạm, thô ráp và bong tróc. Do đó, bạn chỉ cần rửa mặt 2 lần/ ngày là được. Không sử dụng nước nóng để được hỗ trợ.
medlatec
498
Siêu âm 22 tuần: Mốc khám thai cực kỳ quan trọng mẹ cần nhớ Siêu âm 22 tuần được xem là thời điểm vô cùng quan trọng và mẹ bầu bắt buộc cần phải nhớ để không bị bỏ quên. Bởi vì, đây được xem là thời điểm “vàng” giúp bác sĩ phát hiện được những dị tật thai nhi và cũng là bươc ngoặt lớn của mẹ trên hành trình mang thai, vì lúc này đã có thể nhìn thấy được con một cách rõ nét hơn. Vậy siêu âm 22 tuần cần thực hiện những gì và quan trọng như thế nào? 1. Vì sao siêu âm 22 tuần là một dấu mốc quan trọng? Theo khuyến cáo của các chuyên gia, mẹ bầu cần ghi nhớ và tuân thủ theo lịch khám thai định kỳ để nắm được về sự phát triển cũng như tình trạng sức khỏe của bé yêu. Trong đó, siêu âm 22 tuần là một cột mốc quan trọng để bác sĩ kịp thời chẩn đoán được tình trạng thai. Đặc biệt, đây chính là thời điểm “vàng” để giúp bác sĩ phát hiện các dị tật thai nhi (nếu có), vì lúc này em bé đã hình thành các cơ quan, nước ối nhiều nên sẽ giúp bác sĩ dễ khảo sát dị tật thai nhi qua siêu âm hơn những tuần trước và thời điểm sau này như: não bị úng thủy, giãn não thất, nứt đốt sống, dị dạng nang tuyến phổi, tim bẩm sinh, chi ngắn,sứt môi chẻ vòm, chân tay khoèo, teo thực quản, hẹp tá tràng, thoát vị rốn… Nếu như thai có những bất thường nguy hiểm, bác sĩ sẽ báo ngay cho mẹ và gia đình để đưa ra quyết định có nên thực hiện chấm dứt thai kỳ hay không. Việc đình chỉ thai cần được tiến hành trước tuần thứ 28 để đảm bảo cho sức khỏe của mẹ bầu. Nếu như không đình chỉ thai thì thai nhi dị tật vẫn sống được nhưng thời gian sống không dài, đồng thời gia đình cần chuẩn bị sẵn tâm lý và điều kiện chữa trị sau này. Siêu âm 22 tuần là thời điểm vàng giúp phát hiện dị tật thai nhi 2. Bác sĩ sẽ kiểm tra những bộ phận cơ thể nào của thai nhi ở tuần thai 22? Ở tuần 18 đến tuần 22, khi lượng nước ối nhiều, thai nhi đã khá lớn và có khả năng di chuyển linh hoạt trong buồng tử cung, sẽ giúp cho việc quan sát thai thuận lợi hơn ở nhiều góc độ khác nhau, bác sĩ dễ dàng phát hiện các bất thường về hình thể thai nhi. Lúc này, mẹ bầu sẽ thực hiện siêu âm 5D để kiểm tra chi tiết các bộ phận trên cơ thể như là: – Kiểm tra tứ chi thai về độ dài và số lượng xem có gì bất thường không, có đầy đủ hay thiếu bất cứ ngón chân ngón tay nào không? – Khảo sát về các dị tật về não bộ và cột sống – Quan sát tình trạng của các cơ quan nội tạng khác như tim, dạ dày, phổi… từ đó đánh giá dị tật tim thai, dịch bất thường trong ổ bụng, khoang màng phổi,… – Kiểm tra về dị tật sứt môi, hở hàm ếch, có đầy đủ hai tai hay không? – Cuối cùng là bác sĩ sẽ xem xét có sự bất thường nào về bánh nhau, nước ối không, bánh nhau hiện có bám chắc không, diện tích của nhau bám có lớn không, nước ối có đang nhiều hay bị thiếu không? Ở tuần 22 nên tiến hành siêu âm 5D để quan sát các đặc điểm trên cơ thể thai nhi 3. Những đặc điểm của thai nhi khi siêu âm 22 tuần Siêu âm 22 tuần không chỉ cho mẹ thấy các đặc điểm ngoài của khuôn mặt, tay chân của em bé mà các bác sĩ còn kiểm tra được tình trạng phát triển của các cơ quan, những bộ phận khác bên trong cơ thể. – Bộ phận não bộ: Kết quả siêu âm não giai đoạn này có khả năng giúp đánh giá được tình trạng phát triển của não thai nhi. Nếu như có dấu hiệu các bất thường ở đầu và não có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau, tùy theo các từng tổn thương mà bác sĩ sẽ có những tư vấn thích hợp cho sản phụ. – Bộ phận tim: Khuyết tật tim là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh lý các dị tật bẩm sinh và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của thai nhi. Khi siêu âm thai 22 tuần, các bác sĩ sẽ kiểm tra tim với mục địch phát hiện sớm các khuyết tật nếu có. – Thận, bàng quang: Sẽ kiểm tra xem hai bộ phận này để đảm bảo không có bất kỳ sự tắc nghẽn hay có khuyết tật xảy ra. – Hệ tiêu hóa: Khảo sát hệ tiêu hóa vào tuổi thai là một việc làm bắt buộc, nhằm đảm bảo hệ thống tiêu hóa không bị tắc hay chèn ép và những dị tật liên quan đến đường tiêu hóa thường gây hệ quả đa ối trung bình hoặc nặng, có liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể Ngoài ra, kiểm tra thai máy cũng sẽ được tiến hành trong lần khám thai này và tối thiểu cần đạt 3 lần trong một ngày. Các mẹ bầu cần phải hết sức lưu ý về vấn đề này, hãy thường xuyên quan sát từng chuyển động của bé, nếu thấy bé chuyển động quá ít hoặc quá nhiều thì mẹ hãy hỏi ý kiến các bác sĩ để được tư vấn kịp thời. Siêu âm thai giai đoạn 22 tuần giúp bác sĩ kiểm tra các bệnh lý về tim bẩm sinh 4. Những xét nghiệm quan trọng ở tuần thai 22 Có 2 xét nghiệm quan trọng bác sĩ sẽ chỉ định mẹ cần phải làm trong lần siêu âm 22 tuần này đó là: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu – Xét nghiệm máu: Đây là một trong những xét nghiệm vô cùng quan trọng trong quá trình thai kỳ, giúp thai phụ phát hiện ra hội chứng Down ở trẻ và các bệnh lý khác. Đồng thời, xét nghiệm máu cũng sẽ giúp kiểm tra mẹ bầu có nhiễm các loại virus có nguy cơ gây sảy thai hoặc lây sang con không như là HIV (hội chứng suy giảm miễn dịch), viêm gan B (viêm gan do virus), Rubella (sảy thai truyền nhiễm),… – Xét nghiệm nước tiểu: Song song với việc xét nghiệm máu thì xét nghiệm nước tiểu cũng được làm trong thời gian này. Nhờ vào những chỉ số thu được sau khi xét nghiệm bác sĩ sẽ biết được mẹ bầu có đang mắc phải triệu chứng của bệnh lý tiểu đường thai kỳ hay không và từ đó giúp đưa ra những phương pháp để hạn chế lại tình trạng này. Tiểu đường thai kỳ là một hiện tượng khá phổ biến và có khả năng dẫn đến tiền sản giật. Nếu như, mẹ bầu mấy một trong số các dấu hiệu như bị phù, cao huyết áp thì hãy chia sẻ trực tiếp với bác sĩ để cùng nhau tìm ra phương pháp điều trị phù hợp nhất, phòng ngừa tiền sản giật vào giai đoạn cuối thai kỳ. Ở tuần 22 mẹ nên thực hiện xét nghiệm máu và nước tiểu để phát hiện một số bệnh lý nguy hiểm như tiền sản giật…
thucuc
1,297
Tai biến mạch máu não ở bệnh nhân đái tháo đường (Sức khỏe và đời sống)-Tai biến mạch máu não là một biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của người bệnh đái tháo đường. Tăng đường huyết đã thúc đẩy quá trình hình thành các mảng xơ vữa nhanh hơn, nhiều hơn ở các bệnh nhân này. Việc phòng ngừa bệnh hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào thái độ hợp tác của bệnh nhân với thầy thuốc. Đái tháo đường thúc đẩy những yếu tố gây tai biến mạch máu não &#160; Tai biến mạch máu não (TBMMN) là sự rối loạn tuần hoàn não dưới dạng cấp tính, bệnh xuất hiện đột ngột trong vài giây hoặc có thể xuất hiện nhanh trong vài giờ với các triệu chứng như: đau đầu dữ dội, nôn, buồn nôn, liệt chi, mất ngôn ngữ, mất phản xạ, xuất huyết não... người bệnh có thể bị tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời, nếu qua khỏi thì cũng giảm tuổi thọ nghiêm trọng và suy giảm nhiều chức năng của cơ thể, thậm chí tàn phế. Đối với bệnh nhân đái tháo đường, nhiều trường hợp tử vong do nhồi máu não, đặc biệt là nhồi máu ổ khuyết. &#160;Nên có chế độ dinh dưỡng giàu vitamin và chất xơ, đặc biệt là ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi &#160; Đái tháo đường làm cho quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh hơn ở người bình thường, do vậy hiện tượng những cục huyết khối hình thành trong lòng động mạch hay các mảng xơ vữa làm bít tắc lòng động mạch là nguyên nhân làm cho máu, ôxy không đến nuôi dưỡng được vùng mạch máu đó cung cấp. Đây không chỉ là lý do dẫn đến tắc mạch máu não, phình vỡ mạch máu não mà còn gây ra đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim... &#160; Hầu hết các bệnh nhân đái tháo đường thường bị nhiễm mỡ máu, có chỉ số cholesterol trong máu vượt quá khả năng cho phép, nhất là cholesterol có hại làm cho quá trình xơ vữa động mạch càng trở nên trầm trọng hơn, nguy cơ TBMMN càng cao. Điều quan trọng là các yếu tố này thường xuất hiện đồng thời ở bệnh nhân đái đường, do vậy nguy cơ tai biến là rất có thể nếu không được kiểm soát và điều trị bệnh đúng đắn. Bệnh nhân đái tháo đường có nhiều nguy cơ bị xơ vữa động mạch não (động mạch não bình thường (trên), động mạch não bị xơ vữa (dưới) Cần kiểm soát các yếu tố nguy cơ và các biến chứng Dựa trên các yếu tố nguy cơ như thừa cân, béo phì, có cuộc sống tĩnh tại, ít vận động, hút thuốc lá, gia đình có người bị đái tháo đường, phụ nữ sinh con lớn hơn 4kg... cần phải có kiểm tra đường huyết để xác định sớm bệnh. Khi đã có những biểu hiện bệnh như sút cân nhanh chóng, khát nước nhiều, ăn nhiều, tiểu nhiều, mệt mỏi, rụng tóc, rối loạn kinh nguyệt, chóng mặt, mất ngủ... cần phải đi khám bệnh ngay. Kết quả này được khẳng định lại bằng xét nghiệm lần thứ 2. &#160; Xác định TBMMN dựa trên những biểu hiện lâm sàng của bệnh và trên hình ảnh chụp CT não có tổn thương hoặc nhồi máu ổ khuyết. Cũng cần phân biệt bệnh nhân TBMMN não do các nguyên nhân khác như u não, bệnh van tim, bệnh máu, do dùng thuốc chống đông, phẫu thuật tạo hình, dị dạng mạch máu não... &#160; Tất cả các bệnh nhân đái tháo đường đều phải được theo dõi chặt chẽ đường huyết, những chỉ số đông máu, chỉ số cholesterol, triglycerid, huyết áp. Cụ thể: glucose lúc đói nhỏ hơn hoặc bằng 7mmol/lit (&lt;126mg/dl); glucose huyết sau ăn nhỏ hơn hoặc bằng 10,0 mmol/l; Hb A1C&lt;6,2%; cholesterol toàn phần nhỏ hơn hoặc bằng 4,5mmol/l; triglycerid &lt;1,5mmol/l; LDL- C &lt; 2,5mmol/l. Để không những chỉ số này không bị tăng vọt hay giảm quá mức, người bệnh cần tuân thủ nguyên tắc điều trị của bác sĩ. Nhất thiết các bệnh nhân này cần ăn nhạt, hạn chế ăn đồ ngọt, ăn ít mỡ, phủ tạng động vật, không hút thuốc lá, hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích khác như rượu bia, càphê... Nên có chế độ dinh dưỡng giàu vitamin và chất xơ, đặc biệt là ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi. Bên cạnh đó cần thường xuyên tập luyện thể thao như đi bộ, kiểm soát cân nặng. Sử dụng các thuốc phải do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định. Các trường hợp có biểu hiện TBMMN cần phải đi cấp cứu kịp thời, hạn chế tử vong và tàn phế cho người bệnh. Th S. Phan Ngọc Minh
medlatec
811
Thuốc mỡ máu có phải uống suốt đời không? Mỡ máu cao là một trong những tình trạng phổ biến hiện nay. Việc sử dụng thuốc mỡ máu là biện pháp hỗ trợ điều trị giúp phòng ngừa biến chứng đe dọa sức khỏe. Vậy thuốc mỡ máu có phải uống suốt đời không? Tham khảo bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có câu trả lời chính xác. 1. Thuốc uống mỡ máu nên sử dụng khi nào? Mỡ máu cao là tình trạng hàm lượng chất béo trong máu tăng, bao gồm cholesterol và chất béo trung tính. Khi tăng mỡ máu, nếu bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc nghĩa là tỷ lệ mỡ máu ở ngưỡng nguy cơ trung bình và nguy cơ bị đột quỵ hoặc mắc bệnh tim mạch cao. Cụ thể:Hàm lượng cholesterol cao dẫn tới nguy cơ mắc bệnh tim mạch và nồng độ LDL > 3,9 mmol/LHàm lượng cholesterol xấu cao hơn 10,5 mmol/LMắc bệnh tiểu đường. Lưu ý: Sử dụng thuốc hỗ trợ điều trị mỡ máu cao vẫn cần kết hợp với thói quen sinh hoạt, ăn uống khoa học, lành mạnh. Dùng thuốc được khoảng 2 – 3 tháng, bệnh nhân nên tiến hành xét nghiệm máu để biết chỉ số mỡ máu cải thiện không. 2. Thuốc mỡ máu có phải uống suốt đời không? Để giảm chất béo có trong máu, ngoài việc sử dụng thuốc, mọi người có thể kiểm soát thông qua chế độ tập luyện và ăn uống lành mạnh, khoa học. Tuy nhiên, nếu ngưng dùng thuốc mà chỉ số mỡ máu vẫn rất cao thì nên tiếp tục uống thuốc. Khi tình trạng cải thiện, ngưng dùng thuốc từ từ và chuyển sang giải pháp khác an toàn để hạn chế tác dụng phụ cho sức khỏe.Như vậy, người bệnh không nên lạm dụng thuốc và không cần sử dụng thuốc suốt đời. Vì có thể gây hại cho sức khỏe và ảnh hưởng nghiêm trọng cơ thể.Sau khi sử dụng thuốc hạ mỡ máu một thời gian dài chắc chắn không tránh khỏi tác dụng phụ. 3. Thuốc mỡ máu uống trong bao lâu? Thông thường, thuốc hạ mỡ máu được bác sĩ kê theo từng đợt. Bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc sau khi hết đợt. Tuyệt đối không lạm dụng hay cố uống hết. Điều này không có bất kỳ lợi ích nào, thậm chí còn dẫn tới tác dụng phụ ngoài ý muốn.Mặc dù hầu hết thuốc giảm mỡ máu được điều chế từ thảo dược tự nhiên. Tuy nhiên, tùy thuộc cơ địa từng bệnh nhân mà dẫn tới tác dụng phụ khác nhau. Trường hợp mỡ máu nhẹ không tự tiện mua thuốc để tránh tai biến. 4. Sử dụng thuốc hạ mỡ máu đúng cách Sau uống thuốc và kết hợp tập luyện thể thao, xây dựng chế độ ăn uống khoa học nhưng kết quả xét nghiệm mỡ máu vẫn cao thì bệnh nhân nên tham khảo tư vấn từ bác sĩ.Cách sử dụng đúng các loại thuốc hạ mỡ máu như sau:Nhóm thuốc Fibrate nên sử dụng trong hoặc sau ăn. Nhóm thuốc Statin nên sử dụng thời điểm trước hoặc sau ăn. Sau khi uống thuốc hạ mỡ máu vẫn nên tuân thủ chế độ ăn uống khoa học, vận động nhẹ theo chỉ định bác sĩ. Hạn chế sử dụng mỡ động vật, hạn chế những thực phẩm chứa nhiều cholesterol,... Tăng cường bổ sung trái cây tươi và rau xanh, ngũ cốc nguyên cám, cá, dầu olive,...Tuyệt đối kiêng ăn bưởi khi đang sử dụng nhóm thuốc Statin vì bưởi chứa thành phần hóa học liên kết enzyme sẽ phá vỡ Statin tại hệ thống tiêu hóa. Sử dụng một số nhóm thuốc như clarithromycin, cyclosporine, itraconazole hay thuốc amiodarone,... có thể tương tác với nhóm thuốc Statin và dẫn tới tác dụng phụ ngoài ý muốn. 5. Những lưu ý khi khi sử dụng thuốc hạ mỡ máu Trong quá trình uống thuốc hạ mỡ máu, bệnh nhân sẽ xuất hiện một số triệu chứng bất thường hoặc tác dụng phụ: Yếu cơ, đau cơ, sưng đỏ và co cứng, đau gân, đặc biệt gân gót.Hầu hết thuốc hạ mỡ máu đều có tác dụng phụ. Vì vậy nếu nghi ngờ mỡ máu mức độ nhẹ, bệnh nhân không tự ý mua thuốc sử dụng tại nhà khi chưa có chỉ định bác sĩ để phòng ngừa tai biến.Chỉ uống thuốc hạ mỡ máu khi đã được bác sĩ thăm khám, kiểm tra, chẩn đoán, kê đơn. Trong quá trình uống thuốc hạ mỡ máu, nếu có triệu chứng bất thường cần tái khám ngay. Chỉ ngưng sử dụng thuốc khi bác sĩ chỉ định.Nội dung bài viết đã giải đáp thông tin thuốc mỡ máu có phải uống suốt đời không? Hy vọng bệnh nhân có hướng đi đúng đắn, thích hợp để cải thiện tình trạng mỡ máu cao, từ đó giúp cơ thể khỏe mạnh và nâng cao chất lượng sống hơn.
vinmec
836
Xông mũi họng bằng nước muối sinh lý có tốt không? Xông hơi là một phương pháp điều trị tại nhà lâu đời đối với các vấn đề về cảm lạnh và viêm xoang. Khi bị ốm, việc hít hơi nước từ một bát nước nóng có thể giúp làm lỏng chất nhầy trong phổi và xoang, giúp giảm tắc nghẽn, giảm đau họng và cải thiện tình trạng khàn giọng. Sau này, việc xông hơi tại nhà được hỗ trợ thêm với máy xông di động bằng điện, khiến nhiều người đặt ra vấn đề là liệu có nên xông mũi họng bằng nước muối sinh lý thường xuyên. 1. Cơ chế tác dụng trong y học của việc xông hơi Về cơ bản, tác dụng y học của liệu pháp xông hơi thực hiện tại nhà là làm giảm các triệu chứng của các bệnh lý gây nghẹt mũi, chảy nước mũi và đau họng, chẳng hạn như:Cảm lạnh thông thường (nhiễm vi-rút đường hô hấp trên - mũi và họng)Viêm xoang (phản ứng viêm, làm dày niêm mạc và xuất tiết tại các khoang ở mặt và đầu)Viêm phổi (nhiễm trùng đường hô hấp dưới, gây ho khan hay ho khạc đàm)Viêm tiểu phế quản (bệnh đường hô hấp thường gặp ở trẻ em khi hệ thống phế quản chưa trưởng thành)Viêm phế quản (viêm niêm mạc của các ống phế quản dẫn đến nhu mô phổi)Dị ứng (tình trạng hệ thống miễn dịch phản ứng với một chất lạ, gây ngứa mắt và da, chảy nước mũi và nghẹt mũi)Ngoài ra, còn có nhiều bằng chứng đáng kể cho thấy việc xông hơi trước khi ngủ có thể giúp ngủ ngon hơn. Một nghiên cứu trên đối tượng là nam giới trưởng thành cho thấy thực hành này giúp giảm bớt lo lắng trước khi đi ngủ, dễ ngủ và ngủ sâu giấc hơn. 2. Vai trò của việc xông mũi họng bằng nước muối sinh lý trong cảm lạnh và viêm xoang Nhiều người bị nhiễm trùng đường hô hấp trên, chẳng hạn như cảm lạnh thông thường và viêm xoang, đã nhận thấy việc xông mũi họng bằng nước muối sinh lý là một phần hữu ích trong việc điều trị. Nói chung, liệu pháp này thuộc các cách điều trị không dùng thuốc, bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt, dành thời gian nghỉ ngơi và uống đủ nước để kiểm soát tốt các triệu chứng.Mặc dù việc xông mũi họng bằng nước muối không giết được vi rút hoặc vi khuẩn, đây có thể là một cách hữu ích khi cơ thể cần phải chống lại sự nhiễm trùng. Theo đó, các lợi ích chính của việc xông mũi họng bằng nước muối sinh lý đối với các vấn đề về cảm lạnh và viêm xoang là: 2.1. Hỗ trợ giấc ngủ Mọi người luôn phải đảm bảo ngủ đủ giấc là điều cần thiết để chống lại cảm lạnh và nhiễm trùng xoang. Cơ thể cần được nghỉ ngơi, tạo điều kiện củng cố sức đề kháng và tạo ra kháng thể để chống chọi với bệnh tật. Lúc này, xông mũi họng bằng nước muối sẽ cải thiện các triệu chứng tắc nghẽn nên có thể là một công cụ giúp thư giãn và sẵn sàng đi ngủ. 2.2. Chữa khàn giọng Giọng nói bị khàn và sẽ càng khàn hơn khi dây thanh quản bị kích thích. Điều này có thể xảy ra do bệnh đường hô hấp, tiếp xúc với khói, hát quá nhiều hoặc nói to liên tục. Lúc này, hơi nước sẽ đi vào các cấu trúc liên quan, bù nước cho chúng và cải thiện khả năng vận động và chức năng. 2.3. Giảm đau họng Các bằng chứng lâm sàng còn lẫn lộn về việc liệu việc xông mũi họng bằng nước muối sinh lý có thực sự làm giảm đau họng hay không. Tuy nhiên, đây là một kỹ thuật lâu đời để giảm đau và sưng tấy do viêm các mô trong cổ họng do làm giảm kích ứng, đem lại cảm giác thư thái trong cổ họng. 2.4. Xử trí tắc nghẽn Hít hơi ấm từ nước muối sinh lý hay các loại tinh dầu cũng có thể giúp giảm tắc nghẽn vì hỗ trợ làm lỏng chất nhầy trong phổi, cổ họng và xoang (đặc biệt phổ biến trong nhiễm trùng xoang). Từ đó, người bệnh sẽ thở dễ dàng hơn. 2.5. Bù nước cho niêm mạc Tình trạng cảm lạnh thông thường và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác, nhất là trong mùa đông, thường khiến các xoang bị khô và bị kích thích, đặc biệt là đường mũi. Ngoài sự khó chịu, tình trạng này có thể dẫn đến chảy máu mũi. Vì vậy, việc xông mũi họng bằng nước muối sẽ mang lại hơi ẩm, cân bằng môi trường sinh lý tại chỗ cho những khu vực này, giúp làm giảm các triệu chứng.Trước đây, các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng hơi nước nóng có thể tiêu diệt vi rút gây cảm lạnh trong hệ hô hấp, vì nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng đến chúng. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa tìm thấy bằng chứng đáng tin cậy về hiệu quả này. Do đó, việc thực hiện xông mũi họng bằng nước muối sinh lý tại nhà bằng máy xông có thể tạo hơi nước nhưng không dùng nhiệt có thể đảm bảo tác dụng xông hơi đem lại mà không ẩn chứa nguy cơ gây bỏng da, nhất là đối với trẻ nhỏ. 3. Cách xông mũi họng bằng nước muối sinh lý tại nhà Mặc dù, có thể thực hiện xông mũi họng bằng nước muối sinh lý mà không cần sử dụng thiết bị đặc biệt, thị trường hiện nay có rất nhiều loại máy xông chuyên dụng. Khi sử dụng, nhớ đọc kỹ hướng dẫn để tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao.Cho dù lựa chọn sử dụng một thiết bị hay tự mình áp dụng phương pháp xông hơi cổ điển, dưới đây là các hướng dẫn những việc cần làm để xông hơi một cách an toàn, nhất là khi không có sẵn máy xông tại chỗ:Tìm một vật chứa, chẳng hạn như một cái bát lớn, hoặc thậm chí một cái cốc lớnĐun sôi nước muối sinh lý bằng ấm đun nước hoặc lò vi sóngĐổ đầy nước sôi vào bát hay ly và trùm khăn lên đầu Có thể thêm tinh dầu thực vật yêu thích để tăng hiệu quả của xông hơiĐặt vùng mũi họng cao hơn mặt nước khoảng 10 cm. Nhắm mắt lạiĐắp khăn để tạo ra một không gian kín, tránh thoát hơi ra ngoài.Hít hơi bằng hơi thở sâu và chậm trong ít nhất hai đến năm phút, đổ lại nước nóng sau mỗi hai đến ba phút.Mỗi lần xông hơi trong 10-15 phút hay khi cảm thấy đã thoải mái. Lặp lại hai đến ba lần một ngày theo nhu cầu. Tóm lại, xông mũi họng bằng nước muối là một phương pháp điều trị phổ biến tại nhà đối với các triệu chứng của cảm lạnh, nhiễm trùng xoang và các vấn đề hô hấp khác. Mọi người có thể chọn cách thực hiện với máy xông hơi hoặc có thể đun sôi nước và xông từ bát hoặc cốc lớn trong khi đội khăn lên đầu. Do đó, đừng tiếp tục lo lắng “có nên xông mũi họng bằng nước muối sinh lý” mà hãy xây dựng ngay thói quen này cho chính mình và các người thân trong gia đình để giảm bớt các triệu chứng một cách hiệu quả mà không cần dùng thuốc hay phải đến bác sĩ trong đêm do tắc nghẽn hô hấp.com, verywellhealth.com, medicalnewstoday.com, kilkennysalttherapy.
vinmec
1,301
Nguy hiểm chứng đau tim và ngừng tim Trong phim ảnh, cứ nhân vật nào bị đau tim là người đó đột nhiên ôm lấy ngực mình đau đớn rồi đổ vật ra sàn bất tỉnh. Nhưng trong cuộc sống, người bị đau tim có biểu hiện thế nào và ngoài đau tim còn có chứng bệnh nào khác đột phát cực kỳ nguy hiểm? Khi nhắc đến bệnh tim -một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới thì có 2 trường hợp cấp cứu y khoa liên quan đến trái tim cần điều trị ngay lập tức là cơn đau tim và ngừng tim. Dấu hiệu và nguyên nhân Cơn đau tim xảy ra khi động mạch dẫn đến tim bị tắc nghẽn đâu đó, làm giảm lưu lượng máu và oxy đến cơ tim. Nếu không điều trị kịp thời, cơ tim bắt đầu chết, khả năng gây tổn thương vĩnh viễn cho tim, thậm chí gây tử vong. Gặp cơn đau tim, người bệnh có thể vẫn đi và nói được, nhưng cũng có thể dẫn tới ngừng tim. Việc xác định người nào bị đau tim không hề dễ và theo thống kê, trung bình người ta thường mất khoảng 6 tiếng mới được điều trị y tế kể từ khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của một cơn đau tim. Trong khi 85% số bệnh nhân đau tim thừa nhận là họ có thấy một số biểu hiện lạ nhưng có một số người khi lên cơn đau tim mà không có bất kỳ cảm giác đau đớn nào. Thông thường, các triệu chứng đau tim có thể bao gồm: đau, khó chịu hoặc tức ngực, đau hoặc khó chịu ở xương hàm, lưng, cổ, vai hoặc cánh tay, người yếu hẳn, đổ mồ hôi lạnh, buồn nôn, chóng mặt, cảm thấy khó thở… Ngừng tim thì khác, đây là sự cố mà toàn bộ việc bơm máu đi khắp cơ thể dừng lại đột ngột. Khi đó, não, phổi và các cơ quan quan trọng khác trở nên thiếu oxy, do đó bệnh nhân sớm mất ý thức và ngưng thở. Nếu không điều trị khẩn cấp, người bệnh có thể chết trong vòng vài phút. Hiện tượng ngừng tim thường xảy ra mà không có dấu hiệu cảnh báo, nếu ai đó bị ngừng tim, đột nhiên họ sẽ trở nên vô thức và kiểm tra không có dấu hiệu của hơi thở hay mạch đập. Cả hai tình huống đau tim (một trong những dạng phổ biến nhất là nhồi máu cơ tim) và ngừng tim thường liên quan đến bệnh mạch vành tim. Như đã đề cập ở trên, khi một ai đó bị ngừng tim, thường là kết quả của một cơn đau tim. Bên cạnh đó, ngừng tim cũng có thể do đột quỵ thứ phát, do các loại bệnh tim mạch bao gồm loạn nhịp tim, dày cơ tim hoặc các vấn đề van tim, do hậu quả tai nạn hay chấn thương, chẳng hạn như sốc điện hoặc dùng thuốc quá liều. Xử lý tình huống khẩn cấp Cần phải gọi xe cấp cứu ngay lập tức nếu nghi ngờ ai đó gặp một cơn đau tim. Hãy ngồi hoặc nằm xuống trong khi chờ đợi bộ phận y tế đến, đừng tự mình đi xe đến bệnh viện. Với trường hợp ngừng tim, mọi việc cấp bách hơn nhiều vì trong vòng 10 phút mà không có bất kỳ sự can thiệp nào, bệnh nhân sẽ chết. Gặp tình huống này, đầu tiên phải gọi cấp cứu y tế để được giúp đỡ; kiểm tra phản ứng xem người bệnh có thể trả lời được không; kiểm tra mạch đập, thường thì một người đã ngất đi mạch rất yếu nhưng sẽ mạnh lên sau khi đã nằm xuống khoảng 15-30 giây. Ngay lập tức, bắt đầu hô hấp nhân tạo liên tục cho đến khi có người đến giúp, quá trình hô hấp nhân tạo không bị gián đoạn sẽ tăng cơ hội sống sót. Tóm lại trong những phút quý giá để cứu sống bệnh nhân ngừng tim, cần phối hợp thổi ngạt, nhấn ép tim và sốc điện để hệ tuần hoàn hoạt động trở lại. Người trẻ cũng không nên chủ quan Thời gian gần đây, không hiếm các trường hợp đột tử do ngừng tim xảy ra đối với vận động viên khỏe mạnh, thanh niên và trẻ em, nguyên nhân là do các vấn đề tim mạch tiềm ẩn. Những trường hợp này rất hiếm nhưng khi xảy ra thì hậu quả khó lường cho nên các chuyên gia y tế khuyến nghị thanh niên, nhất là các vận động viên trẻ tuổi vẫn nên kiểm tra tim thông thường.
medlatec
791
Gợi ý địa chỉ khám nam khoa ở Hà Nội uy tín, chất lượng Hiện nay, tỷ lệ nam giới mắc bệnh nam khoa đang ngày càng gia tăng. Không chỉ gây đau đớn mà bệnh còn có thể dẫn đến những hậu quả nguy hiểm khác như vô sinh. Chính vì vậy, các chuyên gia khuyên nam giới nên đi khám định kỳ 6 tháng/ lần. 1. Thực trạng nam giới mắc bệnh nam khoa hiện nay Ngày nay, rất nhiều đấng mày râu mắc những bệnh liên quan đến bộ phận sinh dục. Trong đó phổ biến nhất là các bệnh lý về rối loạn tình dục, viêm nhiễm hay dị tật bẩm sinh ở các cơ quan sinh dục. Thậm chí nguy hiểm hơn là bệnh vô sinh, hiếm muộn. Đây là một con số đáng báo động về khả năng sinh sản ở phái mạnh. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh nam khoa mà các nam giới không hề ngờ tới. Chính chế độ sinh hoạt không điều độ, tâm lý căng thẳng có thể dẫn đến tình trạng này. Hoặc do sử dụng nhiều chất kích thích, quan hệ tình dục không đúng cách. Bệnh nam khoa có thể xảy ra ở mọi đối tượng nam giới và ở mọi lứa tuổi. Thế nhưng bởi vì nhiều lý do mà nhiều phái mạnh không thường xuyên đi khám định kỳ. Hoặc ngay khi có dấu hiệu của bệnh thì cũng e ngại trốn tránh. Chính điều này khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn và để lại hậu quả nặng nề. Do đó nam giới cần chủ động đi khám nam khoa để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. Và một địa chỉ khám nam khoa ở Hà Nội uy tín sẽ đem đến dịch vụ khám chất lượng hơn. 2. Các cách điều trị bệnh nam khoa hiệu quả Có thể thấy tình trạng đáng báo động của các bệnh nam khoa và ảnh hưởng đến sức khỏe. 2.1. Điều trị bằng nội khoa Các bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc thích hợp tùy thuộc vào loại bệnh và mức độ biểu hiện bệnh. Thời gian sử dụng thuốc cũng sẽ khác nhau đối với từng trường hợp. Để điều trị hiệu quả, bệnh nhân phải nghe theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc lạ hoặc tự ý dừng điều trị. Lưu ý là khi sử dụng thuốc, nếu xảy ra phản ứng phụ thì phải thông báo ngay với bác sĩ. 2.2. Điều trị bằng ngoại khoa Nếu đã áp dụng phương pháp nội khoa nhưng không thành công. Vậy thì nam giới nên chuyển qua điều trị bằng ngoại khoa. Chẳng hạn như cắt bao quy đầu khi quá dài hoặc hẹp bao quy đầu. Hiện nay, rất nhiều địa chỉ khám nam khoa ở Hà Nội đều sử dụng các thủ thuật này tốt. 2.3. Kết hợp các phương pháp và điều trị tại nhà Đây là giải pháp tối ưu nhất cho việc điều trị. Bởi khi mắc bệnh, nam giới nào cũng có tâm lý lo lắng, buồn tủi. Chính vì thế, liệu pháp tâm lý đóng vai trò quan trọng. Nam giới cần suy nghĩ tích cực và sống lành mạnh hơn, có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Nên tập luyện thể thao thường xuyên và quan hệ tình dục an toàn để bảo vệ sức khỏe. Đặc biệt là không nên sử dụng những chất kích thích và đồ uống có cồn. 3. Phòng khám nam khoa phải có đội ngũ bác sĩ giỏi, có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Hơn nữa, trong quá trình khám chữa bệnh cần phải có thái độ tận tình, chu đáo với bệnh nhân. Họ phải chẩn đoán bệnh tốt và đưa ra các phương pháp chữa trị hiệu quả. Hệ thống máy móc, thiết bị y tế của bệnh viện phải được trang bị đầy đủ và đạt chuẩn. Tốt nhất là cần phải có kiểm định của Bộ Y tế để đảm bảo chất lượng trong quá trình thăm khám. Nên lựa chọn những địa chỉ khám nam khoa ở Hà Nội uy tín. Bạn nên tìm kiếm những thông tin phản hồi tốt, tích cực từ những nam giới đã từng thăm khám. Hoặc cũng có thể tham khảo ý kiến từ người thân, bạn bè.
medlatec
725
Mắt bé bị lé – Dấu hiệu của nhiều bệnh nguy hiểm Mắt bé bị lé là một dấu hiệu mà cha mẹ không nên chủ quan, xem nhẹ bởi có thể là sự cảnh báo cho nhiều căn bệnh nguy hiểm xảy đến trong tương lai. Do đó, cha mẹ cần theo dõi, để ý tình trạng thị lực của con và cần đưa bé tới bệnh viện để kiểm tra, điều trị càng sớm càng tốt. 1. Tìm hiểu chung về tình trạng lé mắt ở bé Hiện nay, tình trạng lác mắt ở các em bé ngày càng gia tăng. Đây là tình trạng hai mắt nhìn nhưng không thẳng hàng, không cùng nhìn về một phía mà theo các hướng khác nhau. Một mắt của bé có thể nhìn thẳng về trước, trong khi mắt kia có thể nhìn vào trong, ra ngoài, lên trên hoặc xuống dưới. Tình trạng mắt lác (mắt lé) là do nhiều nguyên nhân gây nên, bao gồm: – Dây thần kinh thị giác, trung khu thần kinh thị giác bị tổn thương hoặc có tổn thương tại cơ vận nhãn như nhược thị thực thể (đục thủy tinh thể). – Trẻ mắc tật khúc xạ (cận thị nặng, viễn thị không được điều trị). – Liệt cơ vận nhãn. – Do di truyền. – Tổn thương não, các dây thần kinh vận nhãn có thể do khối u… Mắt lé ở trẻ có thể do nhiều nguyên nhân gây ra 2. Mắt bé bị lé là dấu hiệu của những bệnh nguy hiểm nào? Nhiều cha mẹ vẫn còn chủ quan với dị tật mắt lác (hay còn gọi là mắt lé) ở bé, cho rằng chỉ là khiếm khuyết nhỏ, lớn lên sẽ đỡ. Nhưng thực tế nếu vấn đề này không được điều trị sớm và triệt để thì rất dễ dẫn tới một số bệnh nguy hiểm sau này. Cha mẹ không nên chủ quan khi thấy mắt bé bị lé vì đó có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm. – Đục thủy tinh thể bẩm sinh. – Khối u võng mạc. – Viêm màng bồ đào. – Tổn thương ở não bộ. Tình trạng này kéo dài còn ảnh hưởng tới chất lượng học tập, vui chơi và phát triển của trẻ nhỏ. Trẻ sẽ gặp khó khăn trong quá trình tiếp thu kiến thức, tham gia tìm hiểu khám phá xã hội hoặc các hoạt động ở trường, ở nhà… Đồng thời, trẻ bắt đầu thấy tự ti, rụt rè và ái ngại hơn. 3. Cách điều trị cho bé bị lác Khi cha mẹ thấy trẻ có những dấu hiệu nhìn lệch thì cần đưa tới bệnh viện kiểm tra ngay. Việc phát hiện sớm sẽ rất có ích cho hiệu quả điều trị, tránh những các vấn đề về mắt nghiêm trọng khác xảy đến. 3.1. Chỉnh kính ở mắt bé bị lé Là phương pháp có vai trò quan trọng trong điều trị lác mắt. Điều chỉnh kính sẽ giúp hình ảnh trẻ nhìn thấy được rõ nét và cải thiện tình trạng nhìn lệch của cả 2 mắt. – Trẻ dưới 2 tuổi bị lác kèm viễn thị thì cần điều chỉnh kính khi viễn thị 2 độ. Bình thường chỉ cần chỉnh kính khi viễn thị 4 độ nếu không bị lác. – Chỉnh kính khi trẻ loạn thị từ 1 độ trở lên và có kèm theo loạn thị. – Nếu trẻ dưới 2 tuổi bị cận thị trên 5 độ thì cần được chỉnh kính. Còn đối với trẻ dưới 4 tuổi vừa bị mắt lác, vừa bị cận thì thì cần chỉnh kính khi cận 3 độ. – Nhược thị do lác mắt nếu được điều trị sớm thì khả năng phục hồi sẽ tốt hơn. Chỉnh kính là phương pháp quan trọng trong việc điều trị mắt lác 3.2. Phương pháp bịt mắt Phương pháp này khá hiệu quả đối với trẻ nhỏ. Cha mẹ có thể dùng băng mắt hoặc miếng vải sẫm màu hình bầu dục, hai đầu có dây để quấn quanh đầu. Với trẻ đeo kính có thể dùng băng dán có màu đục dán lên mắt kính. Phương pháp này có thể áp dụng cho cả bên mắt lành lẫn mắt lác. – Bịt mắt lành: Với trường hợp này thì bắt buộc mắt lác phải làm việc liên tục, điều này giúp thị lực phục hồi nhanh chóng. Thời gian bịt mắt có thể kéo dài từ 3 đến 6 ngày/tuần. Trong quá trình thực hiện, cha mẹ cần lưu ý đề phòng nhược thị ở mắt lành. – Bịt mắt bị lác: Nên thực hiện trong nhiều tuần để thấy được kết quả. – Bịt mắt luân phiên, tức là mỗi ngày bịt một mắt để cân bằng cả hai bên. 3.3. Phẫu thuật nếu mắt bé bị lé nặng Phẫu thuật là bước cuối cùng để chỉnh lại độ lé. Phương pháp này giúp điều chỉnh sự cân bằng của các cơ bám trên mắt, bởi đây chính là nguyên nhân chính dẫn đến mắt bé bị lé. Phẫu thuật mắt lác được đánh giá là đơn giản, thời gian thực hiện khoảng 20 – 40 phút và cha mẹ có thể đưa trẻ về nhà luôn sau mổ. Cha mẹ nên thực hiện mổ lác cho trẻ càng sớm để có kết quả tốt, tránh để tổn thương kéo dài bởi tình trạng lác càng nặng thì càng khó điều trị và hiệu quả đạt được cũng không cao Sau khi phẫu thuật, cha mẹ cần vệ sinh mắt cho trẻ bằng cách dùng nước lọc hoặc nước khoáng. Đặc biệt là cần sử dụng khăn rửa mặt riêng. Thường xuyên rửa tay cho trẻ và nhắc nhở trẻ hạn chế dùng tay dụi mắt tránh gây nhiễm trùng. 4. Phương pháp chăm sóc trẻ bị mắt lác Bên cạnh việc điều trị thì cha mẹ cũng cần chú ý tới việc chăm sóc mắt bé bị lé để cải thiện thị lực như là: – Xây dựng chế độ dinh dưỡng với đầy đủ nhóm chất thiết yếu. Đặc biệt chú trọng các thực phẩm giàu vitamin A như cà rốt, trứng, đu đủ, cá chép,…. Những thực phẩm này sẽ giảm tình trạng mỏi do lác mắt gây ra, bảo vệ giác mạc. – Hướng dẫn trẻ thiết kế thời gian sinh hoạt cho đôi mắt hợp lý. Cách 30 phút/lần nên cho mắt được nghỉ ngơi để tránh tình trạng tăng áp lực lên đôi mắt. Cha mẹ nên khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời để tăng cường vận động và bảo vệ sức khỏe thị giác. – Lên lịch kiểm tra mắt định kỳ để theo dõi, phát hiện sớm dấu hiệu bất thường và ngăn chặn biến chứng trong tương lai. Kiểm tra mắt định kỳ giúp cha mẹ phát hiện sớm trẻ có bị lác mắt hay không Tình trạng mắt bé bị lé không nên xem nhẹ, chủ quan. Thay vào đó cha mẹ cần chủ động đưa trẻ đi kiểm tra thị giác định kỳ ít nhất 6 tháng/lần cũng như tích cực điều trị để đạt được hiệu quả tốt. Hãy bảo vệ đôi mắt của bé luôn sáng khỏe ngay từ bây giờ cha mẹ nhé!
thucuc
1,237
Triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn 3 Ung thư tuyến tụy giai đoạn III chưa di căn đến các cơ quan ở xa nhưng có thể đã xâm lấn ra ngoài tụy, lan đến hạch bạch huyết bất kì. So với các giai đoạn trước đó, triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn III rõ ràng, có tác động lớn đến sức khỏe người bệnh… Ung thư tuyến tụy là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến tụy, cơ quan trong ổ bụng nằm ngang phía sau phần dưới của dạ dày. Tuy tỷ lệ mắc bệnh ung thư tuyến tụy không cao như một số bệnh ung thư thường gặp khác nhưng đây lại là bệnh gây tỷ lệ tử vong cao do ung thư tiến triển nhanh và cho tiên lượng nghèo nàn, ngay cả ở giai đoạn sớm. Ung thư tuyến tụy giai đoạn III có thể phát triển theo hướng: So với các giai đoạn trước đó, triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn III có biểu hiện rõ ràng với mức độ nặng hơn. Một số triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn 3 Đau vùng thượng vị Đau vùng trên rốn (thượng vị) là một trong những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy Đau vùng thượng vị (trên rốn) liên quan đến nhiều bệnh lý về dạ dày, gan và cũng phổ biến ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy giai đoạn tiến triển. Đau thường âm ỉ dễ tản ra xung quanh và lan đến lưng. Sút cân Sút cân là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy dễ bị bỏ qua và nhầm lẫn với nhiều tình trạng bệnh thông thường. Đây là kết quả của hàng loạt các triệu chứng như chán ăn, nôn ói liên tục, cơ thể không đủ chất dinh dưỡng… Ngoài ra, tình trạng thiếu men tụy để tiêu hóa dẫn đến tình trạng cơ thể không hấp thu được chất béo nên dễ giảm cân. Vàng da Bilirubin tích tụ trong máu gây triệu chứng vàng da ở bệnh nhân Nếu khối u nằm ở đầu tụy chèn ép vào đường mật khiến tình trạng vàng da tăng dần đi kèm với đó là các biểu hiện như phân bạc màu, ngứa da. Nguyên nhân là do khối u làm tắc nghẽn ống mật, ngăn mật đi vào ruột, mật tích tụ gây vàng da, vàng mắt. Nước tiểu sẫm màu, phân nhầy Nước tiểu có màu sẫm đen (màu nâu hay gỉ sắt). Nguyên nhân xuất phát tình trạng này cũng giống như triệu chứng vàng da, do Bilirubin tích tụ trong máu. Phân nhầy, lỏng, có mùi do khối u tuyến tụy chặn đường đi của enzyme tiêu hóa đến ruột, cơ thể không có khả năng tiêu hóa chất béo. Túi mật phình to Ống mật bị tắc nghẽn gây vàng da đồng thời cũng khiến túi mật phì đại. Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm CEA, CA 19 – 9, CT, X quang động mạch, siêu âm qua nội soi, chụp mật tụy ngược dòng, chụp cộng hưởng từ, PET, sinh thiết…
thucuc
552
Biến chứng nguy hiểm do bệnh gout Bệnh gout thường diễn biến âm thầm nếu không được điều trị sớm, những biến chứng nguy hiểm do bệnh gout gây nên có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Biến chứng nguy hiểm do bệnh gout  Bệnh gout gây tổn thương thận Biến chứng bệnh gout gây tổn thương thận Theo các con số thống kê có tới trên 20% bệnh nhân gout có những tổn thương thận, phổ biến là viêm khe thận và viêm cầu thận. Nguyên nhân chủ yếu là do nồng độ acid uric trong máu tăng cao và được cơ thể đào thải qua đường tiểu tiện. Chính vì thế đã đạo điều kiện thuận lợi để các tinh thể muối urat lắng đọng tại hệ tiết niệu và gây nên tình trạng sỏi thận. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho bệnh nhân gout bị giảm dần chức năng thận và dẫn đến suy thận, ứ mủ, thận bị ứ nước,….. Bệnh gout gây viêm khớp Viêm khớp là biến chứng phổ biến nhất ở những người mắc bệnh gout, bệnh gout rất dễ nhầm lẫn với viêm khớp nhiễm khuẩn. Các đợt viêm khớp kéo dài sẽ hủy hoại các đầu xương, sụn khớp khiến cho người bệnh hạn chế vận động, khó khăn trong đi lại và cuối cùng là dẫn đến biến dạng khớp, tàn phế.. Đặc biệt, bệnh gút giai đoạn mãn tính còn làm xuất hiện nhiều hạt tophi, khi hạt tophi kết hợp cùng thoái hóa khớp sẽ chèn ép mạch máu gây nên các bệnh lý về mạch máu, thần kinh. Khi các hạt tophi này vỡ ra cũng rất dễ gây nhiễm trùng, nhiễm khuẩn có thể phải cắt cụt các chi. Biến chứng viêm khớp do bệnh gout Bệnh gout gây tai biến Trường hợp sử dụng các loại thuốc tây không đúng và sử dụng kéo dài để điều trị bệnh cũng là nguyên nhân gây tai biến. Sự lắng đọng các tinh thể muối sẽ làm viêm màng trong tim, viêm cơ tim và làm tổn thương van tim khiến cho tính mạng của bệnh nhân bị đe dọa. Nếu các tinh thể muối lắng đọng ở những mảng động mạch bị xơ vữa và gây tổn thương các mạch máu từ đó làm giảm lưu thông máu, gây tắc mạch khiến cho bệnh nhân rơi vào tình trạng rất nguy hiểm. Chăm sóc người bệnh gout phòng ngừa biến chứng Để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm do bệnh gout gây ra, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả việc chăm sóc cho người bệnh cần được sự tư vấn của bác sĩ điều trị. Theo đó, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau: Chế độ ăn uống hợp lý Những người bị bệnh gout cần lưu ý đặc biệt đến khẩu phần ăn hàng ngày. Hạn chế tối đa các thực phẩm có nhiều đạm thịt đỏ, nội tạng động vật (gan, tim, lưỡi, phổi, mề), nấm, bánh kem, hải sản, đậu đỗ, súp lơ, củ cải, các loại trái cây nhiều Vitamin C tự nhiên… Không uống rượu, bia, nước ngọt, nước hoa quả đóng chai và các loại đồ uống có ga. Mỗi ngày nên uống khoảng 2-3 lít nước để lợi tiểu. Chế độ ăn uống lành mạnh phòng ngừa biến chứng bệnh gout Chế độ sinh hoạt Không hoạt động nặng, không làm việc quá sức, tránh thức khuya vì điều này sẽ vô tình làm tổn thương sụn khớp. Người bệnh nên vận động nhẹ nhàng như đi bộ, tập các bài tập rèn luyện sức khỏe vừa sức để các khớp được linh hoạt, dẻo dai. Sau mỗi lần vận động cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống vừa sức để tránh bệnh tái phát. Không tự ý dùng thuốc Các triệu chứng bệnh gout rất dễ nhầm lẫn với các bệnh đau nhức xương khớp nên tự ý đi mua thuốc giảm đau, tiêu sưng về uống. Thậm chí nhiều người còn tìm mua các thuốc đào thải axit uric trong máu nhanh nhất để thuyên giảm bệnh, điều này vô tình khiến thận bị áp lực, lượng axit uric ở thận quá cao dễ dẫn tới sỏi thận, suy thận. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên Trong quá trình điều trị người bệnh cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
764
Trẻ em sốt cao bị co giật: cách xử lý hiệu quả Trẻ em sốt cao bị co giật là một vấn đề phổ biến và có thể gây lo lắng cho các bậc phụ huynh. Trẻ khi bị sốt cao kéo dài sẽ có khả năng xảy ra hiện tượng co giật. Điều này đòi hỏi bố mẹ hay người chăm sóc phải hiểu rõ về nguyên nhân, triệu chứng và cách xử lý khi trẻ nhỏ sốt cao bị co giật. Trong bài viết dưới đây, mời bố mẹ cùng tìm hiểu chi tiết về vấn đề trẻ sốt cao dẫn tới bị co giật. 1. Nguyên nhân gây sốt cao và co giật ở trẻ em Trẻ em sốt cao co giật do nhiều nguyên nhân khác nhau Trẻ em sốt cao co giật có thể do rất nhiều nguyên nhân. Dưới đây là một số nguyên thường gặp ở trẻ sốt cao dẫn tới co giật: – Phần lớn các cơn sốt cao co giật ở trẻ em xảy ra trong quá trình trẻ bị nhiễm trùng hoặc nhiễm vi-rút, chẳng hạn như viêm họng, viêm amidan, viêm não, viêm màng não và nhiều bệnh lý khác. Đôi khi, trẻ có thể trải qua cơn sốt cao co giật sau khi tiêm một số loại vaccine như vaccine sởi, vaccine uốn ván, vaccine bạch hầu và các loại vaccine khác. – Đối với nhóm trẻ em dưới 6 tuổi, tình trạng sốt cao co giật xảy ra có thể do não bộ của trẻ trong giai đoạn này chưa hoàn thiện và rất nhạy cảm đối với sự biến đổi nhiệt độ cơ thể. Khi nhiệt độ cơ thể trẻ nhỏ tăng cao quá nhanh hoặc quá cao, não bộ bé có thể bị kích thích, dẫn đến các cơn co giật ở chân tay hoặc toàn thân. – Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra mối liên quan giữa sốt cao co giật và yếu tố di truyền. Điều này có nghĩa là nếu trong gia đình có người từng mắc phải sốt cao co giật hoặc động kinh, thì trẻ khi sinh ra cũng có nguy cơ cao hơn để phát triển tình trạng này. 2. Dấu hiệu nhận biết trẻ em sốt cao co giật Trẻ khi sốt cao ở ngưỡng 39 – 40 độ C rất dễ xảy ra cơn co giật. Tuy nhiên, một số trường hợp bé ở sốt ở ngưỡng nhiệt độ thấp hơn vẫn có thể bị co giật. Khi này, trẻ sốt co giật sẽ xuất hiện những biểu hiện điển hình như sau: – Trẻ bị co giật toàn thân, run rẩy và có thể mất ý thức. Trẻ không phản ứng khi được gọi và có thể trở nên bất tỉnh. – Trẻ bị co giật hoặc cứng đờ ở một bộ phận nhất định trên cơ thể, chẳng hạn như một cánh tay, một chân hoặc một nửa thân bên trái hoặc bên phải. – Trẻ sốt cao dẫn tới co giật xuất hiện các biểu hiện khác. Cụ thể như, trẻ có thể hét lên trong cơn co giật và có thể xuất hiện các dấu hiệu như nôn mửa, buồn nôn, sùi bọt mép, mắt trợn ngược, răng cắn chặt, khó thở và da mặt có thể bị tái đi. Trẻ khi sốt cao ở ngưỡng 39 – 40 độ C rất dễ xảy ra cơn co giật Thực tế, cơn sốt cao co giật của trẻ thường chỉ kéo dài trong vài chục giây đến vài phút, phổ biến nhất là không quá 5 phút. Trong đợt ốm sốt, trẻ thường chỉ bị một cơn co giật. Tuy nhiên, cũng có trường hợp trẻ có thể bị co giật kéo dài hơn 15 phút và trải qua nhiều cơn co giật trong một ngày. Trường hợp này thật sự rất nguy hiểm, có thể gây biến chứng nặng khôn lường cho trẻ. 3. Những biến chứng khôn lường trẻ sốt co giật có thể gặp phải Trẻ sốt cao bị co giật lần hoặc không được hỗ trợ điều trị kịp thời có thể phải đối mặt với các biến chứng sau đây: – Tổn thương não bộ: Các cơn co giật liên tiếp có thể gây tổn thương đến các tế bào não. Việc tái diễn cơn co giật nhiều lần có thể ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát cảm xúc, ngôn ngữ, vận động và gây suy giảm trí nhớ. – Động kinh: Một số trẻ bị sốt co giật nhiều lần có thể tiến triển thành tình trạng động kinh. Tỉ lệ này tăng lên gấp 2.5 lần nếu cơn co giật đầu tiên xảy ra trước 12 tháng tuổi hoặc trong gia đình có người mắc động kinh. – Rối loạn hệ thần kinh: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ bị sốt co giật tiềm ẩn nguy cơ cao mắc các rối loạn hệ thần kinh khác như tăng động giảm chú ý, rối loạn tic và các vấn đề khác liên quan đến hệ thần kinh. – Tai nạn và chấn thương: Cơn co giật đột ngột có thể khiến trẻ ngã ngất. Nếu trẻ đang ở những nơi nguy hiểm, có thể xảy ra các tai nạn và chấn thương nghiêm trọng, thậm chí có thể gây tử vong. 4. Hướng dẫn xử lý trẻ em sốt cao bị co giật đúng cách Bố mẹ cần sơ cứu đúng cách cho trẻ sốt co giật và cho bé nhập viện cấp cứu nếu cần Khi trẻ sốt cao bị co giật, bố mẹ và người chăm sóc cần có bình tĩnh và có đầy đủ kiến thức, kỹ năng để sơ cứu kịp thời, tránh biến chứng. Cụ thể hơn, ngay khi phát hiện trẻ có dấu hiệu sốt co giật, bố mẹ hãy tiến hành sơ cứu theo hướng dẫn dưới đây một cách nhanh chóng và an toàn: – Đặt con nằm xuống giường hoặc một vị trí rộng rãi: Đảm bảo rằng con nằm ở một nơi an toàn và không có đồ vật cứng, sắc nhọn gần đó có thể làm tổn thương con. Sử dụng gối mềm để đặt dưới đầu con. – Đặt đầu con nghiêng sang một bên. Điều này giúp đồng hóa đờm và đảm bảo con dễ thở. Nới lỏng cổ áo để tăng cường lưu thông không khí. – Không giữ chặt cơ thể trẻ. Trong quá trình co giật, tránh giữ chặt cơ thể trẻ vì điều này có thể làm tổn thương các cơ và gây nguy hiểm. Đồng thời, không đặt bất kỳ vật gì vào miệng con vì điều này có thể tắc nghẽn đường thở. – Ghi lại thông tin quan trọng về quá trình trẻ sốt co giật là điều bố mẹ nên làm. Bố mẹ hãy ghi lại thời gian bắt đầu và kết thúc cơn co giật, cũng như các biểu hiện trước, trong và sau cơn. Thông tin này rất hữu ích để đánh giá và thông báo cho bác sĩ về tình trạng của trẻ. Như vậy, bài viết đã giải đáp nguyên nhân, dấu hiệu cũng như cách cách xử lý trẻ em sốt cao bị co giật an toàn, hiệu quả. Hi vọng bài viết đã cung cấp tới bạn đọc những thông tin hữu ích.
thucuc
1,234
Công dụng thuốc soli medon 4 Soli Medon 4mg là thuốc được bào chế dưới viên nén chứa hoạt chất Methylprednisolon hàm lượng 4mg. Đây là thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược - Trang bị Y tế Bình Định vậy công dụng của Soli Medon 4 là gì? 1. Thuốc Soli Medon 4mg là gì? Soli Medon 4mg là thuốc được bào chế dưới viên nén chứa hoạt chất Methylprednisolon hàm lượng 4mg. Đây là thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược - Trang bị Y tế Bình Định. Methylprednisolone có các tính chất tổng quát của một thuốc Glucocorticoid prednisolone. Tuy nhiên hoạt chất này sẽ ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.Methylprednisolone có các tính chất giống glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có Soli Medon 4 tác dụng kéo dài hơn. 2. Công dụng thuốc Soli Medon Soli Medon 4 là thuốc được dùng để điều trị các bệnh lý như sau:Viêm khớp dạng thấp,Lupus ban đỏ hệ thống;Một số thể viêm mạch;Viêm động mạch thái dương;Bệnh sarcoid;Hen phế quản;Viêm loét đại tràng mạn;Thiếu máu tan máu;Giảm bạch cầu hạt;Dị ứng nặng gồm cả phản vệ;Dùng trong điều trị ung thư như bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt;Hội chứng thận hư nguyên phát.Nhìn chung thuốc Soli Medon 4 được chỉ định dùng trong liệu pháp điều trị không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và tác dụng giảm miễn dịch của glucocorticoid. 3. Liều dùng của thuốc Soli Medon 4 Thuốc Soli Medon 4 được bào chế dưới dạng viên nén, thuốc được sử dụng đường uống với liều khởi đầu: 6 - 40 mg Methylprednisolon mỗi ngày.Liều thuốc Soli Medon 4 cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, vì vậy cần phải xác định liều thuốc Soli Medon 4 thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có thông qua việc giảm liều dần từng bước, cho đến khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh có xu hướng tăng lên.Khi cần dùng những liều thuốc Soli Medon 4 lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc Soli Medon 4 cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh. Phương pháp này sẽ giúp ít ADR hơn vì cơ thể có thời gian phục hồi giữa mỗi liều thuốc Soli Medon 4. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất Methylprednisolon 2 ngày một lần vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên của Glucocorticoid.Liều thuốc Soli Medon 4 cho người lớn:Ðiều trị hen nặng ở bệnh nhân nội trú: Ðầu tiên, tiêm tĩnh mạch Methylprednisolon với liều 60 - 120mg/lần, 6 giờ tiêm một lần. Sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống thuốc Soli Medon 4 hàng ngày từ 32 - 48 mg. Sau đó giảm dần liều thuốc Soli Medon 4 và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Soli Medon 4.Cơn hen cấp tính: dùng thuốc Soli Medon 4 với liều 32 - 48 mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, thuốc Soli Medon 4 được giảm dần nhanh;Bệnh thấp nặng: Lúc đầu, thường dùng thuốc Soli Medon 4 mg với liều 0,8 mg/kg/ngày, chia thành liều nhỏ sau đó điều trị củng cố dùng một liều thuốc Soli Medon 4 duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần đến liều tối thiểu có tác dụng;Viêm khớp dạng thấp: Liều thuốc Soli Medon 4 bắt đầu là 4 - 6 mg Methylprednisolon mỗi ngày, trong đợt cấp tính có thể dùng liều thuốc Soli Medon 4 cao hơn: 16 - 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh;Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với biến chứng đe dọa tính mạng: Ðôi khi dùng thuốc Soli Medon 4 trong liệu pháp tấn công, với liều 10 - 30mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần);Viêm loét đại tràng mạn tính đợt cấp tính nặng: Uống thuốc Soli Medon 4 với liều methylprednisolon từ 8 - 24 mg/ngày;Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng thuốc Soli Medon 4 hàng ngày với liều 0,8 - 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 - 8 tuần.Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống thuốc Soli Medon 4 mỗi ngày với liều methylprednisolon là 64 mg, hoặc tiêm tĩnh mạch 1000mg/ngày trong 3 ngày. Phải điều trị bằng Methylprednisolon cụ thể là thuốc Soli Medon 4 ít nhất trong 6 - 8 tuần.Bệnh sarcoid: Methylprednisolon được sử dụng với liều 0,8 mg/kg/ngày giúp làm thuyên giảm bệnh, nên dùng liều thuốc Soli Medon 4 duy trì thấp, 8mg/ngày.Liều thuốc Soli Medon 4 cho trẻ em:Suy vỏ thượng thận: dùng thuốc Soli Medon 4 với liều 0,117 mg/kg chia 3 lần.Chỉ định khác: sử dụng 0,417 – 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Soli Medon 4 Thuốc Soli Medon 4 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn nặng, trừ trường hợp bệnh nhân bị sốc nhiễm khuẩn và lao màng não;Quá mẫn với thành phần hoạt chất chính Methylprednisolon hoặc các tá dược khác có trong thuốc Soli Medon 4;Thương tổn da do tác nhân virus, nấm hoặc lao;Người đang sử dụng vaccin virus sống. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Soli Medon 4 Sử dụng thận trọng thuốc Soli Medon 4 ở những người bệnh loãng xương, bệnh nhân mới nối thông mạch máu, người bị rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tình trạng tăng huyết áp, suy tim và trẻ em đang trong giai đoạn lớn.Sử dụng thận trọng thuốc Soli Medon 4 toàn thân cho người cao tuổi, dùng thuốc Soli Medon 4 với liều thấp nhất, trong thời gian ngắn nhất có thể được.Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc Soli Medon 4 đột ngột sau thời gian dài điều trị corticoid hoặc khi cơ thể bệnh nhân đột ngột có stress.Khi dùng liều cao thuốc Soli Medon 4 có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vacxin. 6. Tác dụng phụ của thuốc Soli Medon 4 Trong quá trình sử dụng thuốc Soli Medon 4, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Rối loạn nước và chất điện giải có thể gây phù, tăng huyết áp, nhiễm kiềm;Loét dạ dày - tá tràng;Loãng xương. 7. Tương tác thuốc của thuốc Soli Medon 4 Tương tác thuốc sẽ xảy ra khi sử dụng thuốc Soli Medon 4 đồng thời cùng các loại thuốc sau:Thuốc trị đái tháo đường.Cyclosporin.Bảo quản thuốc Soli Medon 4 trong bao bì của nhà sản xuất, nhiệt độ thích hợp là khoảng 20 - 25 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp, không được lưu trữ thuốc Soli Medon 4 ở nơi có độ ẩm cao, đặc biệt là phòng tắm.Soli Medon 4mg là thuốc được bào chế dưới viên nén chứa hoạt chất Methylprednisolon hàm lượng 4mg. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh như viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống cùng nhiều các căn bệnh khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,277
Công dụng thuốc Uphatin Uphatin là dạng thuốc không kê đơn, được sử dụng để điều trị các trường hợp táo bón hoặc trước khi tiến hành chụp đại tràng và phẫu thuật đại tràng. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Uphatin, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Uphatin có tác dụng gì? 1.1. Uphatin là thuốc gì?Thuốc Uphatin có thành phần chính là Natri picosulfat 5mg và tá dược (Đường trắng, Gôm Arabic, mau vang cam, dầu Parafin, tinh dầu cam, Talc, Magnesi Stearat).Thuốc Uphatin có số đăng ký VD-17591-12, là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25, được bào chế ở dạng viên ngậm và đóng gói hộp có 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.1.2. Thuốc Uphatin chữa bệnh gì?Thành phần Natri picosulfat là dạng chất kích thích nhuận tràng giống như bisacodyl, dùng để điều trị táo bón hoặc để thụt tháo đại tràng trước khi đi chụp chiếu và phẫu thuật đại tràng.Sau khi uống, thuốc Uphatin được chuyển hóa bởi vi khuẩn đường ruột, giúp kích thích nhu động ruột. Các sản phẩm chuyển hóa tác động lên các thụ thể trong thành ruột, ức chế hấp thu nước từ lòng ruột. Từ đó làm tăng thể tích phân và kích thích nhu động ruột.Tác dụng của Uphatin thường xuất hiện sau từ 10 giờ đến 14 giờ. Nếu dùng cùng với magnesi citrat để thụt tháo đại tràng thì tác dụng có thể xuất hiện chỉ sau 3 giờ.Natri picosulfat được chuyển hóa nhờ các vi khuẩn đường ruột thành 1 chất vẫn có hoạt tính là bis (p-hydroxyphenyl)-2-pyridymethan và được đào thải qua thận.Chỉ định điều trị:Thuốc Uphatin được chỉ định để:Ðiều trị các triệu chứng táo bón.Chuẩn bị cho chụp hay phẫu thuật đại tràng.Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng thuốc Uphatin trong trường hợp:Người bệnh bị tắc ruột.Người bệnh bị đau bụng mà chưa có chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ cần can thiệp ngoại khoa cấp cứu. 2. Cách sử dụng của Uphatin 2.1. Cách dùng thuốc Uphatin. Người bệnh ngậm thuốc Uphatin trong miệng. Thời điểm dùng:Điều trị táo bón: Trước khi đi ngủ.Rửa tháo ruột: Buổi sáng và buổi chiều hôm trước ngày thăm khám hoặc mổ.2.2. Liều dùng của thuốc Uphatin. Liều lượng Uphatin phụ thuộc bệnh, độ tuổi và tình trạng sức khỏe của người bệnh như sau:Điều trị táo bón:Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Dùng 1 đến 3 viên/ lần trong ngày.Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: Dùng uống 1⁄2 viên.Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi: Dùng uống 1⁄2-1 viên.Rửa tháo ruột: Dùng uống 2 viên trên lần.Xử lý khi quên liều:Thông thường, các thuốc Uphatin có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định rất nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau 1 vài tiếng khi phát hiện quên. Nhưng, nếu thời gian quá xa thời điểm cần phải uống Uphatin thì không nên uống bù vì có thể sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng khi quá liều Uphatin gồm: Tiêu chảy, mất nước nhiều, rối loạn điện giải hoặc thậm chí có thể bị liệt đại tràng do mất trương lực. Bù nước và điện giải bằng truyền tĩnh mạch thường được áp dụng. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Uphatin Người bệnh cần thận trọng khi có viêm nhiễm ở đường ruột.Tránh dùng Uphatin kéo dài ngày hoặc dùng quá liều.Không dùng thuốc Natri picosulfat và magnesi citrat khi người bệnh nghỉ có giãn đại tràng do ngộ độc.Tính an toàn ở phụ nữ đang mang thai chưa được thiết lập. Người bệnh không nên dùng loại thuốc Uphatin khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.Bà mẹ đang cho con bú: Thuốc Uphatin được bài tiết vào trong sữa mẹ. Nếu người mẹ dùng thuốc Uphatin thì nên ngừng cho con bú để đảm bảo tính an toàn cho trẻ.Thuốc Uphatin không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe, và vận hàng máy móc. Do đó được phép sử dụng ở các đối tượng này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Uphatin Một số các tác dụng phụ có thể sẽ gặp phải khi dùng thuốc Uphatin gồm:Thường gặp: Đau thắt đại tràng, tiêu chảy và hạ kali máu.Hiếm gặp: Ngoại ban.Nếu trong quá trình sử dụng Uphatin có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp. 5. Tương tác thuốc Uphatin Các tương tác thuốc cần chú ý khi dùng phối hợp với Uphatin gồm:Các thuốc gây xoắn đỉnh: Bepridil, Vincamin, Amiodaron và Sotalol.Digitalis: Do hạ kali huyết có thể gây tăng độc tính của các Digitalis.Corticoid và thuốc lợi tiểu hạ kali: Nguy cơ tác dụng hiệp đồng hạ Kali máu.Để đảm bảo an toàn, tránh các tương tác bất lợi, cần thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng.Ngoài ra, cần cân nhắc sử dụng chung thuốc Uphatin với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết. 6. Cách bảo quản thuốc Uphatin Thời gian bảo quản thuốc Uphatin là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng, tránh môi trường có tính acid.Để Uphatin xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Trước khi dùng nên xem kỹ hạn dùng của thuốc Uphatin. Tuyệt đối không dùng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.Bài viết đã cung cấp các thông tin về liều dùng, chống chỉ định và những lưu ý trong quá trình sử dụng và Uphatin công dụng điều trị. Để đảm bảo thuốc Uphatin phát huy tác dụng tối ưu và phòng ngừa tác dụng phụ, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
1,062
Bị bệnh gút không nên ăn rau gì? Có nên ăn rau ngót, muống, mồng tơi không? Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì chế độ ăn cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh gout. Những người bệnh gout thường được khuyên nên bổ sung nhiều rau và hoa quả. Vậy bệnh gút không nên ăn rau gì và bệnh gút nên ăn rau gì? 1. Bệnh gút là gì? Gút là một loại viêm khớp gây đau, viêm, sưng đột ngột ở khớp. Bệnh xảy ra khi có sự dư thừa hàm lượng acid uric trong máu. Khi nồng độ của acid uric tăng cao, các tinh thể acid uric sẽ lắng đọng lại tại các khớp gây ra tình trạng viêm, sưng và đau dữ dội.Phần lớn những người mắc bệnh gút là do cơ thể đã không thể loại bỏ acid uric dư thừa ra khỏi cơ thể một cách hiệu quả. Nguyên nhân bị dư thừa hàm lượng acid có thể là do yếu tố di truyền hoặc do chế độ ăn uống. 2. Tác động của thực phẩm đến bệnh gút Một số loại thực phẩm giàu thành phần purin, là nguyên nhân dẫn đến sự tăng nồng độ của acid uric trong máu gây ra các cơn gút. Đối với người khỏe mạnh thì những thực phẩm có chứa nhiều purin không có phản ứng gây hại cho cơ thể. Tuy nhiên đối với những người bị bệnh gút, do khả năng loại bỏ acid uric dư thừa ra khỏi cơ thể không còn hiệu quả nên việc tiêu thụ quá nhiều purin sẽ làm tích trữ acid uric gây ra gút.Vì vậy, khi đề cập đến việc phòng ngừa các cơn gút xảy ra thì việc hạn chế sử dụng những loại thực phẩm chứa nhiều purin là điều đầu tiên cần phải thực hiện.Những thực phẩm có chứa nhiều thành phần purin có thể kể đến như: thịt đỏ, nội tạng động vật, hải sản, rượu bia và một số loại rau. Gần đây đã có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các loại rau có hàm lượng purin cao không làm tăng lên các nguy cơ dẫn đến mắc bệnh gút, ví dụ như thực phẩm có hàm lượng purin cao có nguồn gốc từ động vật, ít có khả năng kích hoạt các cơn gút, tuy nhiên người bệnh cũng cần hạn chế sử dụng các loại rau này để tránh làm tăng lượng acid uric trong máu không mong muốn. 3. Bệnh gút nên ăn rau gì? Hầu hết các loại rau đều chứa rất thấp hàm lượng purin nhưng rất giàu chất xơ, Vitamin A, C và khoáng chất canxi, sắt,...Việc cung cấp đầy đủ rau trong chế độ ăn giúp người bệnh có một chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng hơn, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình điều trị. 4. Bệnh gút kiêng ăn rau gì? Như đã đề cập ở trên, người bệnh gút cần hạn chế dùng những loại rau có chứa hàm lượng purin cao, mặc dù ít có khả năng kích hoạt các cơn gút nhưng không loại trừ khả năng có thể gây tăng lượng acid uric trong máu. Các loại thực phẩm đó bao gồm: Nấm, đậu Hà lan, rau bina, dọc mùng, giá đỗ, măng tây... 5. Bệnh gút ăn rau muống được không? Không nên ăn nhiều rau muống ở những bệnh nhân bị đau nhức khớp, bệnh gút, huyết áp cao, viêm nhiễm đường tiết niệu thận do sỏi, cả những bệnh nhân đang có vết thương ngoài da, bởi vì rau muống kích thích sự tăng sinh tế bào gây ra tình trạng sẹo lồi. Ngoài ra, rau muống còn có một loại ký sinh trùng là sán lá ruột có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể khi ăn sống hoặc không được chế biến kỹ. 6. Bệnh gút ăn rau mồng tơi được không? Mồng tơi vốn có tính mát và thanh nhiệt, nên vào mùa hè đây là loại rau được nhiều người ưa chuộng. Tuy nhiên, theo Đông y, những người bị tiêu chảy hoặc bị sỏi thận cần tránh ăn loại rau này. Vì mồng tơi là một loại rau có chứa hàm lượng purin cao, khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành acid uric, khi nồng độ của acid uric trong máu cao, nguy cơ có thể gây ra bệnh gút. 7. Bệnh gút có ăn được rau ngót không? Theo đông y, rau ngót là một loại thảo dược có tính mát và giải nhiệt, chứa nhiều vitamin B1, B2, B6, Kali, Canxi, Magie nên rất tốt cho cơ thể. Người bị bệnh gút vẫn có thể sử dụng được, tuy nhiên giống như tất cả các loại thực phẩm khác, người bệnh cần sử dụng với một lượng phù hợp.Trong quá trình điều trị bệnh gút, việc tuân thủ chế độ ăn dành cho người bệnh gút sẽ hỗ trợ rất nhiều giúp hạn chế tối đa việc bùng phát các cơn gút. Tuy nhiên người bệnh không nên quá kiêng khem thực phẩm gì được coi là bất lợi hoặc ăn nhiều bất cứ thực phẩm gì được cho là tốt. Việc cân bằng các chất dinh dưỡng và sử dụng với lượng phù hợp mới là điều quan trọng nhất cần chú ý.
vinmec
895
Các xét nghiệm tiền sản giật bao gồm những gì và những ai nên thực hiện? Tiền sản giật là một tình trạng nguy hiểm có thể bắt gặp ở phụ nữ mang thai trong giai đoạn 20 tuần thai cho đến 6 tuần sau khi sinh. Mẹ bầu khi bị tiền sản giật có thể dẫn đến hiện tượng sinh thiếu tháng hoặc phải đối mặt với nguy cơ cao thai chết lưu. Chính vì vậy mà việc làm các xét nghiệm tiền sản giật để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai phụ là rất cần thiết. 1. Thế nào là tiền sản giật? tiền sản giật là một trong những biến chứng sản khoa cực kỳ nghiêm trọng trong thời kỳ mang thai và là 1 trong 3 nguyên nhân chính gây tử vong ở thai phụ, hai nguyên nhân còn lại là nhiễm trùng và xuất huyết. Với tần suất gặp phải ở phụ nữ mang thai từ 2 - 5%, tiền sản giật thực chất là một biến chứng thai kỳ đặc biệt nguy hiểm do cao huyết áp gây ra và cho thấy những dấu hiệu các cơ quan khác, thường là thận, đang gặp phải tổn thương. Những dấu hiệu nhận biết điển hình của tiền sản giật là HA tăng cao đột ngột (trên 140/90mm Hg), phù, protein niệu,... 2. Xét nghiệm tiền sản giật bao gồm những gì? Xét trên lâm sàng, các chuyên gia cho biết tiền sản giật được đánh giá mức độ nghiêm trọng dựa trên việc xem xét các phạm vi chính mà nó có thể ảnh hưởng đến như: hệ thống thần kinh trung ương, hệ thống huyết học, gan, thận và đơn vị thai nhi - rau thai. Như vậy, căn cứ vào sự hiện đại theo mức độ nhẹ, trung bình hay nặng của tiền sản giật cùng với mức độ ảnh hưởng đến các đơn vị khác, bác sĩ sẽ đánh giá được tình hình sức khỏe của cả mẹ và bé cũng như có kế hoạch theo dõi, điều trị phù hợp. Giống như bệnh tăng huyết áp, tiền sản giật trước khi chuyển biến nghiêm trọng thì thường không có biểu hiện quá rõ rệt. Do đó, để theo dõi tốt sức khỏe của bản thân cũng như của em bé, mẹ bầu nên thường xuyên đo và kiểm tra huyết áp, phòng trường hợp cần thiết sẽ được can thiệp điều trị kịp thời sớm. Với những phụ nữ mang thai có huyết áp đo được trên 140/90 mm Hg, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số Xét nghiệm tiền sản giật dưới đây: 2.1. Xét nghiệm máu đo nồng độ PIGF Pl GF là chất do nhau thai tiết ra, là một protein tiền sinh mạch máu (proangiogenic protein) có liên quan trong việc điều hòa sự phát triển hệ thống mạch máu của bánh nhau và chức năng nội mô của mẹ trong suốt thai kỳ. Đồng thời kết quả xét nghiệm cũng sẽ cho thấy rõ lượng tiểu cầu có trong máu, đây là yếu tố quan trọng đối với quá trình hồi phục vết thương hay giữ chức năng đông máu. Tổn thương thận hoặc các hội chứng khác như HELLP có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm máu. Trong đó, HELLP là hội chứng viết tắt của sự phát hủy các tế bào máu đỏ - tán huyết, số lượng tiểu cầu và men gan cao. Hội chứng này có các biểu hiện cụ thể như đau đầu, buồn nôn và nôn, bên phải bụng có cảm giác đau. Một trong những dấu hiệu sớm nhất của tiền sản giật chính là lượng axit uric trong máu tăng cao. 2.2. Xét nghiệm nước tiểu Tỷ lệ protein/creatinin cũng như lượng protein đào thải qua đường tiểu đều là những trị số quan trọng trong việc đánh giá mức độ của bệnh tiền sản giật. Để đo những trị số này, bác sĩ sẽ làm xét nghiệm mẫu nước tiểu trong vòng 24 giờ của thai phụ. Bên cạnh đó, xét nghiệm nước tiểu cũng cho thấy dấu hiệu thận bị tổn thương do tiền sản giật nếu lượng đạm đo được vượt quá 300mcg. 2.3. Siêu âm thai Bên cạnh các xét nghiệm trên, bác sĩ cũng sẽ tiến hành siêu âm để theo dõi và đánh giá sự phát triển của thai nhi, ước lượng cân nặng cũng như kiểm tra xem lượng nước ối trong tử cung có gì bất thường hay không, quan trọng nhất là đo trở kháng động mạch tử cung (ở tiền sản giật trở kháng động mạch tử cung sẽ tăng). 3. Xét nghiệm tiền sản giật nên thực hiện cho những đối tượng nào? Sản phụ bị tiền sản giật có thể xuất hiện các triệu chứng như: đau đầu dai dẳng, đau bụng dữ dội, rối loạn thị giác, khó thở, lo lắng, sợ hãi, đau lưng nặng, nôn ói, đột ngột tăng cân từ 1 - 2kg/ tuần,... Nhóm đối tượng có nguy cơ cao và nên được làm xét nghiệm tiền sản giật sớm bao gồm: - Phụ nữ mang thai trong độ tuổi dưới 20 hoặc trên 40. - Thai phụ có tiền sử mắc bệnh huyết áp cao, béo phì. - Thai phụ đã từng bị tiền sản giật trong trước đó. - Gia đình có người có tiền sử bị tiền sản giật. - Thai phụ lần đầu mang thai, mang song thai hoặc đa thai. - Thai phụ mắc các bệnh lý như buồng trứng đa nang, lupus ban đỏ, rối loạn tự miễn hoặc tiểu đường thai kỳ. Là một trong những biến chứng sản khoa nguy hiểm, tiền sản giật không chỉ đe dọa tính mạng của người mẹ mà còn gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đối với thai nhi như: sinh non, thai suy dinh dưỡng, thai chậm phát triển trong tử cung hay thậm chí là thai chết lưu. Có thể thấy, xét nghiệm tiền sản giật là một trong những xét nghiệm thai kỳ quan trọng mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Điều này giúp bác sĩ sàng lọc được những dấu hiệu sớm của tiền sản giật, từ đó kịp thời có phương hướng điều trị để hạn chế tối đa biến chứng có thể xảy ra.
medlatec
1,041