text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Nguyên nhân ợ hơi sau khi ăn ở trẻ và cách phòng bệnh hiệu quả Ợ hơi sau khi bú là vấn đề thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khiến các bậc phụ huynh vô cùng lo lắng. Nếu tình trạng này kéo dài có thể khiến cho trẻ bị thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng. Dưới đây là những nguyên nhân ợ hơi sau khi ăn ở trẻ và phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Dấu hiệu nào cho thấy trẻ đang bị ợ hơi? Khi bị ợ hơi, trẻ sẽ có một số biểu hiện như sau: Bé đã bú được khoảng 1 đến 2 giờ nhưng bụng bé vẫn căng tròn. Khi cha mẹ sờ vào bụng con, có cảm nhận căng cứng. Nếu vỗ nhẹ có thể nghe thấy âm thanh giống như tiếng trống gõ. Sau khi ăn, bé bị ợ hơi liên tục, có thể ở chua hoặc ợ nóng. Sau khi bú, bé luôn khó chịu và quấy khóc nhiều. Một số trẻ có biểu hiện thường xuyên bỏ bú và biếng ăn. Bé có thể mắc một số dấu hiệu táo bón hoặc tiêu chảy. 2. Một số nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tình trạng ợ hơi ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là do hệ tiêu hóa của các bé chưa được phát triển hoàn thiện, còn non yếu và chưa thể hoạt động hiệu quả như ở người trưởng thành. Bên cạnh đó, trẻ còn bị ợ hơi vì những nguyên nhân dưới đây: Trẻ bị nuốt phải hơi khi bú hoặc khi ăn quá nhanh Đối với những trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, kỹ thuật cho bú của mẹ không tốt, kèm theo trẻ bú quá nhanh có thể khiến cho trẻ bị nuốt nhiều hơi vào dạ dày. Vì thế, sau khi bú, dạ dày có phản ứng ợ hơi liên tục để có thể đẩy bớt được không khí ra bên ngoài cơ thể. Tương tự như vậy, những trẻ đang trong giai đoạn ăn dặm (thường từ 6 đến 12 tháng tuổi), nếu mẹ cho con ăn bột/ăn cháo quá nhanh thì cũng có thể nuốt phải nhiều không khí vào dạ dày và dẫn đến hiện tượng đầy hơi. Trẻ bú hoặc ăn quá nhiều Khi trẻ còn quá nhỏ, trẻ sẽ chưa thể ý thức hay cảm nhận được cảm giác no của cơ thể. Các bậc phụ huynh chính là người giúp con xác nhận điều này. Tuy nhiên, vì lo lắng một cách thái quá nên nhiều cha mẹ có thói quen cho con ăn/cho con bú, thậm chí ép con ăn quá nhiều. Đồng thời, khoảng cách giữa các cữ bú và các bữa ăn quá ngắn dẫn đến tình trạng dạ dày của bé chưa kịp tiêu hóa hết thức ăn đã phải tiếp nhận thêm lượng thức ăn mới. Điều này chính là một trong những nguyên nhân ợ hơi sau khi ăn ở trẻ. Cho trẻ ăn dặm quá sớm hoặc khẩu phần ăn dặm không hợp lý Nếu cho trẻ ăn dặm quá sớm có thể dẫn tới hệ tiêu hóa của trẻ phải chịu nhiều áp lực hoặc cho trẻ ăn quá nhiều tinh bột trong thời kỳ ăn dặm cũng gây ra tình trạng ợ hơi. Bên cạnh đó, nếu cha mẹ cho trẻ ăn những loại thức ăn mà trẻ không có khả năng nhai nuốt và chưa đủ men tiêu hóa cũng chính là nguyên nhân khiến trẻ bị ứ đọng thức ăn trong đường ruột, gây ra tình trạng ợ hơi, trướng bụng. Do dị ứng thức ăn Bé có thể bị dị ứng với một số thành phần trong sữa công thức hoặc thành phần trong một số loại thức ăn. Những trường hợp này, ngoài biểu hiện ợ hơi, bé có thể kèm theo một số biểu hiện khác như nôn trớ, tiêu chảy, mệt mỏi và thường xuyên quấy khóc,… Chính vì thế, cha mẹ nên quan tâm và theo dõi con và đưa trẻ đi viện kịp thời. Tác dụng phụ của thuốc Khi trẻ mắc phải một số vấn đề về sức khỏe, trẻ phải sử dụng một số loại thuốc điều trị, đặc biệt là thuốc kháng sinh. Bên cạnh hiệu quả điều trị bệnh, thuốc kháng sinh có thể làm suy giảm một số lợi khuẩn trong ruột và gây ra một số tác dụng phụ là ợ hơi, tiêu chảy ở trẻ. 3. Cách phòng tránh tình trạng ợ hơi ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ gặp phải tình trạng ợ hơi kéo dài sẽ dẫn đến những ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Để phòng tránh và cải thiện tình trạng ợ hơi ở trẻ, các bậc phụ huynh có thể tham khảo những phương pháp dưới đây: Mẹ nên cho bé bú đúng tư thế: Cách cho bé bú đúng tư thế chính là giữ cho đầu bé cao hơn dạ dày. Với tư thế này, sữa từ miệng bé sẽ dễ dàng chảy xuống dạ dày. Mẹ cần lưu ý điều chỉnh miệng bé ngậm vừa với núm vú của mẹ, không để miệng bé hở quá nhiều, tránh tối đa tình trạng hít khí từ bên ngoài vào dạ dày, ngăn ngừa ợ hơi hiệu quả. Đối với những trẻ bú bình thì cần điều chỉnh độ dốc của bình phù hợp và sữa phải luôn ngập núm vú. Vỗ ợ hơi cho bé: Mẹ có thể vỗ ợ hơi cho trẻ sau khi trẻ ăn được khoảng 20 phút. Mẹ có thể bế bé, để bé tựa vào vai mẹ, dùng tay xoa từ sống lưng lên cổ để khí từ dạ dày thoát ra theo đường miệng bé một cách dễ dàng. Trong trường hợp bé đã biết ngồi, mẹ có thể cho bé ngồi trên đùi mẹ. Sau đó, một tay của mẹ giữ nhẹ vào cắm bé, một tay vỗ nhẹ lưng bé đến khi bé ợ hơi. Cho bé vận động tư thế “đạp xe”: Phương pháp này được thực hiện theo cách mẹ để bé nằm ngửa và mẹ cầm hai chân bé, thực hiện giống như trẻ đang đạp xe, để hơi trong bụng được đẩy ra một cách dễ dàng. Mát xa bụng cho trẻ theo chiều kim đồng hồ từ rốn ra ngoài bụng một cách nhẹ nhàng chính là cách có thể giúp trẻ dễ dàng ợ hơi. Tuy nhiên, mẹ nên thực hiện sau khi bé đã ăn được khoảng 20 phút. Chườm ấm bụng cho trẻ: Mẹ dùng khăn sạch, nhúng nước ấm lên bụng bé sẽ giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn và cải thiện tình trạng ợ hơi. Chia nhỏ các bữa ăn: Mẹ không nên cho trẻ ăn quá nhiều hoặc để khoảng cách giữa các bữa ăn quá gần nhau để hạn chế tình trạng khó tiêu hóa hoặc ợ hơi ở trẻ.
medlatec
1,157
Công dụng thuốc Alodip 5 Thuốc Alodip 5 thuộc nhóm thuốc tim mạch, được chỉ định trị các trường hợp tăng huyết áp và bệnh tim mạch cho bệnh nhân. Vậy thuốc Alodip 5 sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Alodip 5 là thuốc gì? Thuốc Alodip 5 có chứa thành phần Atenolol hàm lượng 50mg, Amlodipin hàm lượng 5mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 5 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.Cơ chế tác dụng của thuốc Alodip 5:Hoạt chất Atenolol có trong thành phần của thuốc giúp hạ huyết áp cho những người cao huyết áp bằng cách ức chế giải phóng Renin ở tuyến cận cầu thận, làm ức chế trung tâm vận mạch gây ra tình trạng giãn mạch, tăng cạnh tranh đối kháng với hormon catecholamin (hormon này gây co mạch và tăng nhịp tim).Hoạt chất Amlodipin có trong thành phần của thuốc làm ức chế ion Ca++ đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn của thành mạch, qua đó mà sức co bóp các tiểu động mạch giảm, giảm sức cản ngoại vi dẫn đến giảm huyết áp. Bên cạnh đó, hoạt chất Amlodipin có hiệu quả trong việc chống đau thắt ngực bằng cách giảm hậu gánh của tim và làm giãn các tiểu động mạch ở ngoại vi. 2. Thuốc Alodip 5 có tác dụng gì? Thuốc Alodip được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị bệnh nhân tăng huyết áp.Điều trị cho bệnh nhân có tình trạng thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực do hẹp cố định động mạch vành (đau thắt ngực ổn định), đau thắt ngực do co thắt động mạch vành (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal).Mặt khác, thuốc Alodip 5 chống chỉ định điều trị cho các bệnh nhân sau:Mẫn cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với các hoạt chất hay bất kỳ thành phần nào có trong thành phần của thuốc.Trường hợp bệnh nhân có nhịp tim chậm, suy tim, suy thất phải, block nhĩ thất độ 2 và 3. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Alodip 5 Thuốc Alodip 5 bào chế ở dạng viên nén nên được dùng đường uống. Uống thuốc với nước đun sôi để nguội, uống nguyên viên, không bẻ, nhai hay nghiền nhỏ viên thuốc trước khi uống.Liều dùng điều trị thông thường là 1 viên/ngày. Nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng có thể tăng liều lên thành 2 viên mỗi ngày, tùy thuộc vào sự đáp ứng riêng của từng bệnh nhân dưới sự chỉ dẫn của thầy thuốc.Liều dùng trên chỉ là liều dùng khuyến cáo, bác sĩ điều trị sẽ dựa vào tình trạng của mỗi bệnh nhân chỉ định dùng liều lượng phù hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Alodip 5 Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc giữa lợi ích hiệu quả mà thuốc Alodip 5 và nguy cơ có thể xảy ra cho bệnh nhân trong khi dùng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Alodip 5 vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Suy tim, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, block nhĩ thất, đau ngực, choáng váng, hạ huyết áp, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, mất ngủ, trầm cảm.Ít gặp: Phát ban, ngứa ngáy, chảy máu cam, ra mồ hôi trộm, giảm khả năng tình dục, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.Trong quá trình dùng thuốc, khi người bệnh gặp phải các tác dụng không mong muốn như trên hoặc bất kỳ triệu chứng nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để tham khảo ý kiến và can thiệp phù hợp. 5. Tương tác thuốc Alodip 5 Để tránh những tương tác xảy ra khi dùng phối hợp các loại thuốc khác nhau, người bệnh nên cho bác sĩ điều trị biết các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc được bác sĩ kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...Sau đây, là một số thuốc có khả năng tương tác với Alodip 5 khi dùng phối hợp như sau:Thuốc Alodip 5 được dùng an toàn khi kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, dẫn xuất nitrat và thuốc hạ đường huyết dùng đường uống.Khi dùng phối hợp thuốc Alodip 5 với các thuốc kháng viêm steroid (NSAIDs), đặc biệt là Indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống cao huyết áp của thuốc này do ức chế sự tổng hợp Prostaglandin tại thận và/hoặc giữ natri và dịch.Dùng kết hợp với các thuốc gây mê có nguy cơ làm tăng hiệu quả chống tăng huyết áp của thuốc Alodip 5. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Alodip 5 Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Alodip 5 giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Thận trọng khi sử dụng thuốc Alodip 5 cho bệnh nhân bị thương tổn chức năng gan. Người bệnh không tự ý dùng thuốc, tăng hay giảm liều nếu thấy các triệu chứng đã cải thiện. Cần hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị và tuân thủ liệu trình điều trị để đạt kết quả tốt nhất.Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc cho trẻ em.Đối với người lái xe hay điều khiển máy móc vẫn có thể sử dụng thuốc do không ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Tuy nhiên, một số trường hợp dùng thuốc xảy ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, nhức đầu...nên cần thận trọng.Không được dùng thuốc Alodip 5 cho phụ nữ có thai vì thuốc có khả năng gây thiếu oxy cho thai nhi, chỉ dùng thuốc cho nhóm đối tượng này trừ khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai.Chưa có bằng chứng xác định liệu thuốc Alodip 5 có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì thế nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị với thuốc này.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Alodip 5, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp thuốc đạt hiệu quả như mong muốn và an toàn cho người bệnh.
vinmec
1,095
Trẻ bị tiêu chảy uống thuốc gì? Tình trạng tiêu chảy xảy ra khá phổ biến ở trẻ nhỏ và thường sẽ thuyên giảm sau 5 ngày. Tuy nhiên các bậc cha mẹ không nên chủ quan vì bệnh tiêu chảy kéo dài có thể ẩn chứa nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy bé bị tiêu chảy uống thuốc gì để nhanh khỏi và có những lưu ý gì cần chú ý trước khi dùng thuốc? Tìm hiểu ngay! 1. Tổng quan về tiêu chảy ở trẻ em Tiêu chảy có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhiều bệnh lý (nhiễm virus, vi khuẩn, dị ứng thực phẩm, hội chứng ruột kích thích (IBS), dùng thuốc kháng sinh, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, bệnh Celiac..) nhưng cũng có trường hợp chỉ là do các vấn đề trong sinh hoạt, rối loạn ăn uống, thay đổi môi trường sống....Tiêu chảy thường được phân chia thành 2 loại chính:Tiêu chảy cấp: Thường hết sau 1 - 2 ngày, thời gian bị không quá 1 tuần;Tiêu chảy kéo dài: Thường kéo dài từ 2 - 4 tuần, thậm chí có thể lâu hơn nếu bị tiêu chảy mãn tính.Nếu các triệu chứng tiêu chảy của trẻ chỉ ở giai đoạn đầu, không quá nghiêm trọng, cha mẹ có thể cho trẻ dùng các thuốc trị tiêu chảy thông thường để bù nước và giảm bớt triệu chứng. 2. Trẻ bị tiêu chảy uống thuốc gì? Nhiều bậc cha mẹ băn khoăn về việc trẻ bị tiêu chảy nên uống thuốc gì để nhanh cải thiện tình trạng. Tùy vào mỗi trường hợp, các bác sĩ sẽ chỉ định đơn thuốc phù hợp. Dưới đây là một số loại thuốc phổ biến thường dùng cho trẻ bị tiêu chảy: 2.1. Oresol - dung dịch bù nước và điện giải Dung dịch bù nước và điện giải Oresol (hay Hydrite) thường được dùng để điều trị và dự phòng mất nước do tiêu chảy ở người lớn và trẻ em. Dung dịch này có thành phần gồm: nước, muối kali, muối natri, đường glucose, được bào chế dưới dạng bột hoặc viên sủi. Khi dùng sản phẩm này, người dùng cần pha lượng nước đúng theo chỉ dẫn trên bao bì (200m, 500ml hay 1 lít nước tùy loại). Việc pha đúng liều lượng sẽ giúp bù nước hiệu quả và giảm nguy cơ tác dụng phụ.Các lưu ý khi dùng thuốc:Dùng nước đun sôi để nguội để pha, tránh dùng nước khoáng vì nước khoáng có sẵn ion điện giải có thể làm sai lệch tỷ lệ các chất;Uống khoảng 10ml/kg trọng lượng cơ thể sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng để phòng ngừa. Nếu trẻ >10 tuổi thì uống theo nhu cầu;Uống 75ml/kg trong 4 giờ đầu để bù nước ở mức độ nhẹ và vừa. Nếu không còn dấu hiệu mất nước thì chuyển sang liều phòng ngừa. Ngược lại nếu vẫn còn thì uống lặp lại, uống theo nhu cầu;Uống hết dung dịch đã pha trong 24 giờ và không dùng tiếp nếu quá thời gian trên. 2.2. Smecta - thuốc hấp phụ và bao phủ niêm mạc ruột diosmectite Thuốc trị tiêu chảy Smecta có 2 tác dụng chính:Tạo thành 1 lớp mỏng bao phủ và bảo vệ niêm mạc ruột;Hấp thu nước, hơi, ngăn không cho các tác nhân gây tiêu chảy như: chất độc, virus, vi khuẩn bám vào niêm mạc ống tiêu hóa.Nhờ đó, giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục sức khỏe, cải thiện khuôn phân, giảm lượng phân lỏng thải ra và rút ngắn thời gian tiêu chảy.Thuốc Smecta thường được chỉ định dùng cho bệnh nhân tiêu chảy cấp, phù hợp dùng cho cả người lớn và trẻ em. Liều dùng thông thường là 3 gói/ngày (1 gói tương đương 3g Diosmectite) pha với khoảng 1⁄2 ly nước ấm. Tuy nhiên cần thận trọng (và nên tham khảo ý kiến bác sĩ) khi dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi. 2.3. Thuốc trị tiêu chảy Loperamide Loperamide là thuốc cầm tiêu chảy thường được dùng khẩn cấp trong các trường hợp tiêu chảy cấp, tiêu chảy du lịch. Thuốc có tác dụng giảm tiết dịch ở đường tiêu hóa, giảm nhu động ruột, giảm nước trong phân. Nhờ đó giúp tăng kích thước khiến phân thành khuôn và giảm số lần đi ngoài.Thuốc Loperamide chỉ được dùng cho người lớn và trẻ nhỏ >12 tuổi để điều trị tiêu chảy. Ở dạng viên nang, viên nén dùng liều 4mg sau lần đi phân lỏng đầu tiên, sau đó uống thêm 2mg sau mỗi lần đi ngoài. Không uống quá 16mg Loperamide trong 24 tiếng.Nhìn chung, thuốc Loperamide chỉ hỗ trợ điều trị triệu chứng, không giải quyết được nguyên nhân gây bệnh (ví dụ như nhiễm trùng) và cũng không thể thay thế biện pháp bù nước bằng đường uống. 2.4. Pepto-Bismol - Thuốc trị tiêu chảy bismuth subsalicylate Thuốc Pepto Bismol (bismuth subsalicylate) thường được dùng để điều trị một số bệnh lý về tiêu hóa, giúp giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày do ợ nóng, ợ chua, buồn nôn, khó tiêu. Đặc biệt, thuốc còn hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp, tiêu chảy du lịch.Về liều dùng, để trị tiêu chảy cấp và tiêu chảy du lịch, người bệnh nên uống 524mg khi cần và không dùng quá 8 liều trong 24 tiếng. Lưu ý không dùng thuốc này cho trẻ dưới 12 tuổi, thanh thiếu niên bị sốt hay có các triệu chứng cúm hoặc thủy đậu. 2.5. Men vi sinh Probiotics Men vi sinh là những chế phẩm sinh học giúp cung cấp các vi sinh vật có lợi cho đường ruột. Dùng men vi sinh cùng với bù nước, bù chất điện giải là cách điều trị hiệu quả các trường hợp tiêu chảy do kháng sinh, tiêu chảy du lịch. Không những vậy, việc bổ sung này còn giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn.Hiện nay có 2 loại Probiotics được đánh giá tốt đó là:Saccharomyces boulardii: Giúp tổng hợp vitamin nhóm B, kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn gây hại, kích thích hệ miễn dịch không đặc hiệu;Lactobacillus acidophilus: Giúp tổng hợp vitamin nhóm B, kích thích hệ miễn dịch không đặc hiệu, giúp cân bằng các loại vi khuẩn cộng sinh trong ruột. Loại men vi sinh này thường được dùng cho những trẻ bị tiêu chảy do loạn khuẩn ruột. 3. Lưu ý trước khi tự điều trị tiêu chảy tại nhà cho trẻ Các bậc cha mẹ cần lưu ý là không nên tự ý cho trẻ uống thuốc mà chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu tự ý cho trẻ uống thuốc sai cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe của trẻ.Ngoài ra, cha mẹ cũng cần lưu ý những điều sau:Không điều trị tiêu chảy tại nhà cho trẻ có tiền sử bệnh gan, đang dùng các loại thuốc khác hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, phân có lẫn máu vì lúc này, có thể sẽ cần dùng kháng sinh hoặc các loại thuốc khác phù hợp hơn cho trẻ.Không tự ý dùng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nếu trẻ <12 tuổi cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được kê các loại thuốc phù hợp với tình trạng của bé;Không dùng nhiều hơn 1 loại thuốc điều trị tiêu chảy trừ khi bác sĩ yêu cầu. Bởi các thành phần thuốc có thể giống nhau và dẫn đến quá liều;Bảo quản thuốc cầm tiêu chảy ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ nhỏ.Ngoài việc dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa thì cha mẹ cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống của con như: cho trẻ ăn thành nhiều bữa, lựa chọn những thức ăn dễ tiêu, dễ hấp thu... để trẻ nhanh chóng phục hồi sức khỏe.Hy vọng những thông tin ở trên đã giúp quý độc giả có câu trả lời cho câu hỏi trẻ bị tiêu chảy nên uống thuốc gì. Nếu đã dùng thuốc nhưng thấy triệu chứng không cải thiện, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ Nhi hỗ trợ và tư vấn thêm.
vinmec
1,384
Công dụng thuốc Clindacine 600 Clindacine 600 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm 4ml với thành phần chính là Clindamycin 600mg. Thuốc Clindacine 600 được dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn các vi khuẩn nhạy cảm với Clindamycin. 1. Clindacine 600 là thuốc gì? Clindacine 600 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm 4ml với thành phần chính là Clindamycin 600mg, tá dược và nước cất pha tiêm vừa đủ 4ml. Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid, có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn. Phổ tác dụng: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcius (trir S. faecalis), Pneumococcus, Bacteroides (B. fragilis) và Fusobacterium spp., Propionibacterium. Eubacterium và Actinomyces spp., Peptococcus và Peptostreptococcus spp. Clostridium perfringens (tru C. sporogenes và C. tertium), Chlamydia trachomatis, Plasmodium falciparum, Toxoplasma gondii, Pneumocystis carinii, Mycoplasma brominn, Gardnerella vaginalis. 2. Chỉ định của thuốc Clindacine 600 Bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với Clindamycin và đặc biệt điều trị những người bị dị ứng với Penicilin.Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép cho những bệnh nhân bị dị ứng với Penicillin hoặc người đã điều trị lâu bằng Penicilin.Viêm phổi và áp xe phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus, Staphylococcus, và Pneumococcus.Nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).Nhiễm khuẩn máu.Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu và sinh dục nữ.Chấn thương mắt. Hoại thư sinh hơi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc clindacine 600 Thuốc Clindacine 600 được dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Người lớn:Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch Clindamycin 600mg/lần, 8 giờ mỗi lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Trẻ em:Liều cho trẻ em trên 1 tháng tuổi, thưởng từ 15 - 40mg/ kg/ ngày, chia làm 3 - 4 lần.Liều cho trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi là 15 - 20mg/ kg/ ngày, chia làm 3 - 4 lần.Liều cho trẻ sơ sinh thiếu tháng, 15mg/ kg/ ngày có thể thích hợp. 4. Chống chỉ định của thuốc clindacine 600 Thuốc Clindacine 600 chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với Clindamycin hay Lincomycin. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Clindacine 600 Thuốc Clindacine có nguy cơ gây viêm đại tràng giả mạc. Một số ít trường hợp viêm đại tràng giả mạc có thể rất nặng và thậm chí dẫn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc có các triệu chứng như:Đau bụng, sốt, tiêu chảy, có chất nhầy và máu trong phân.Soi trực tràng thấy mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.Tác dụng phụ thường gặp của Clindacine: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nônÍt gặp: Phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tắc tĩnh mạch sau tiêm tĩnh mạch, mày đay. 6. Tương tác thuốc Clindacine Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh cơ, do đó chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này.Không nên dùng Clindacine đồng thời với Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng một vị trí trên vi khuẩn, có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.Sử dụng cho phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc Clindamycin khi thật cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Clindamycin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị thuốc. Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi dùng thuốc Clindacine cho người lái xe và vận hành máy móc.Thận trọng khi dùng Clindacine cho người mắc bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng, người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Clindacine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Clindacine là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
688
Thời gian sống sau ghép thận được bao lâu? Ghép thận thường được áp dụng cho người bệnh bị suy thận giai đoạn cuối, khi những phương pháp lọc máu cho người bệnh không còn hiệu quả. Tỷ lệ sống sau khi phẫu thuật ghép thận là rất cao, thời gian sống và chất lượng cuộc sống sau ghép thận được cải thiện. Vậy bệnh nhân ghép thận sống được bao lâu? 1. Ghép thận là gì? Ghép thận là phẫu thuật lấy 1 (có trường hợp 2 quả) thận còn tốt từ người cho, hiến tặng để thay thế vào quả thận cũ đã yếu của người nhận. Ghép thận có thể được xem là phương pháp tối ưu cho người bị suy chức năng thận nghiêm trọng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng người bệnh được ghép thận phải đáp ứng nhiều yêu cầu về sức khoẻ, sự phù hợp với quả thận mới, điều kiện tài chính... mới có thể áp dụng giải pháp này. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của thận sau khi ghép Ghép thận có thể giúp kéo dài sự sống cho người suy thận giai đoạn cuối sau phẫu thuật. Mặc dù vậy, tỷ lệ sống của mỗi người bệnh là khác nhau và thời gian sống của bệnh nhân sau ghép thận tùy thuộc vào từng cá nhân, cách chăm sóc sau hậu phẫu, mức độ phù hợp, các biến cố sau ghép...Nguồn thận: Người cho, hiến tặng thận là người còn sống hay người bị chết não, người cho thận có chung huyết thống với người nhận hay không.Sự hoà hợp nhóm máu của người cho và người nhận thận.Tình trạng sức khoẻ của người nhận trước khi ghép, trong và sau phẫu thuật.Chế độ chăm sóc và sự tuân thủ các chỉ dẫn sau phẫu thuật như tái khám định kỳ đúng hẹn, dùng thuốc, các hướng dẫn từ chuyên gia.Chế độ dinh dưỡng, lối sống, chế độ luyện tập, chế độ dùng thuốc sau phẫu thuật ghép thận.Có hay không có sự tái phát bệnh thận gốc trên thận ghép.Các bệnh lý phối hợp của người được ghép thận như bệnh lý tim mạch, biến chứng nhiễm trùng do hậu quả dùng thuốc ức chế miễn dịch... 3. Bệnh nhân ghép thận sống được bao lâu sau hậu phẫu? Sau ghép thận, người bệnh sẽ có chức năng thận, đời sống tình dục bình thường và phụ nữ sau ghép thận vẫn có thể sinh con. Vậy thời gian sống bệnh nhân ghép thận được bao lâu?Thông thường, tuổi thọ thận được ghép được khoảng 10 năm. Nếu người bệnh được nhận và người cho có cùng huyết thống thì có tới khoảng 95- 98% số người bệnh sống sau 5 năm, từ 75 – 85% sống sau 10 năm, khoảng 50% người bệnh sống sau 20 năm. Nghĩa là người bệnh có thể sống kéo dài thêm 15 – 20 năm nếu được điều trị và tuân thủ tốt. Nếu người bệnh không có những biến chứng, không có các cơn thải ghép thì thận mới sẽ tồn tại lâu hơn.Lưu ý:Khi thận ghép bị hỏng, người bệnh có thể tiếp tục ghép thận lần 2, hay lần 3 và phải chạy thận trong thời gian chờ được ghép thận.Những người bệnh ghép thận khi tuổi còn trẻ có thể phải ít nhất cần 2 lần ghép thận trong suốt cuộc đời.Có trường hợp thận sau khi ghép hoạt động tốt nhưng người bệnh vẫn tử vong do nguyên nhân khác như tai biến mạch máu não, tim mạch, bệnh cấp tính khác hoặc nhiễm trùng. Ngược lại có những người bệnh thận ghép bị hỏng sớm nhưng vẫn sống thêm hàng chục năm sau đó nhờ việc lọc máu nhân tạo.Ghép thận làm cho cuộc sống của người bệnh được cải thiện, tươi đẹp hơn rất nhiều. Người bệnh ghép thận cần lưu ý những vấn đề tái khám theo lịch, chế độ ăn uống, lựa chọn hình thức vận động thể lực hợp lý, điều trị các bệnh lý kết hợp... là điều cần thiết để giúp kéo dài thời gian sống sau ghép thận.
vinmec
696
Nhồi máu cơ tim: Triệu chứng nhận biết thường gặp Nhồi máu cơ tim (NMCT) là một cấp cứu khẩn trong y khoa, đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn đột ngột động mạch nuôi tim, gây thiếu máu nuôi tim, tổn thương tế bào cơ tim gây suy tim, rối loạn nhịp tim, đột tử… Ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim triệu chứng thường xuất hiện rất đột ngột, diễn tiến nhanh và gây nguy hiểm tức thì cho người bệnh. Vậy các triệu chứng nhồi máu cơ tim là gì và cần xử trí ra sao trước các triệu chứng đó? 1. Các triệu chứng khi cơn nhồi máu cơ tim xảy ra 1.1 Nhồi máu cơ tim triệu chứng thường gặp biểu hiện như thế nào? Đau ngực là triệu chứng thường gặp ở người bị nhồi máu cơ tim. Đau có thể như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc hơi lệch sang trái, đôi khi lan lên vai trái và mặt trong tay trái, kéo dài cho đến tận ngón đeo nhẫn và ngón út.  Nhìn chung cơn đau có tính chất giống cơn đau thắt ngực ổn định nhưng kéo dài hơn 15 phút và không đỡ khi dùng Nitroglycerin. Một số trường hợp bị nhồi máu cơ tim có thể xảy ra mà bệnh nhân không hoặc ít cảm giác đau, thường goi là nhồi máu cơ tim thầm lặng, hay gặp ở bệnh nhân vừa phẫu thuật, người cao tuổi, bệnh nhân tiểu đường hoặc tăng huyết áp. Một số trường hợp cơn đau có thể lan lên cổ, cằm, vai, ra sau lưng đau ở phía tay phải, hoặc vùng thượng vị. Nếu đau lan nhiều ra phía sau lưng, cần chú ý phân biệt với tách thành động mạch chủ. Đau ngực là một trong những triệu chứng điển hình của cơn nhồi máu cơ tim. 1.2 Nhồi máu cơ tim triệu chứng ít gặp hơn là gì? Các triệu chứng nhồi máu khác có thể gặp là: – Vã mồ hôi – Khó thở – Hồi hộp đánh trống ngực – Nôn hoặc buồn nôn – Lú lẫn Các triệu chứng của rối loạn tiêu hoá thường gặp trong trường hợp nhồi máu sau dưới. 2. Phân biệt nhồi máu cơ tim với đột quỵ Nhiều người thường nhầm lẫn nhồi máu cơ tim với đột quỵ. Thực chất 2 biến cố này có liên quan đến nhau. Tuy nhiên, chúng khác nhau về nguyên nhân gây bênh và triệu chứng.  Người ta thường nhận biết sớm đột quỵ với quy tắc F.A.S.T – Face (Mặt): người bệnh có dấu hiệu mất cân đối gương mặt khi cười, nhe răng, nói chuyện, mũi và một bên mặt xệ xuống. – Arm (Tay): Tay yếu, có dấu hiệu bị liệt, không thể giơ đều hai tay hoặc một bên tay không thể giơ lên được. – Speech (Lời nói): Nói lắp, nói không rõ lời, không nói được. 3. Nhồi máu cơ tim triệu chứng cảnh bảo sớm là gì?  3.1 Các dấu hiệu nhận biết sớm Đây là biểu hiện của tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ do sự tắc nghẽn của mạch máu nuôi tim. Các cơn đau ngực báo trước có thể rất nhẹ nhàng, đôi khi người bệnh chỉ cảm thấy khó chịu ở dưới xương ức. Các dấu hiệu này có thể chỉ thoáng qua rồi bệnh nhân lại bình thường trở lại ngay. Thậm chí, những người bệnh có thể không nhận thấy triệu chứng này cho đến khi xuất hiện các triệu chứng đau khác kèm theo.  Nhưng cũng có khi cơn đau làm cho chúng ta cảm thấy như có gì ép lên ngực, đau như dao đâm hoặc cảm thấy nghẹt thở. Cơn đau cũng có thể xuất hiện ở các vị trí khác như sau lưng, trên cổ, trên hàm hoặc vùng dưới dạ dày, có thể kèm theo khó thở. Cơn đau ngực thường kéo dài trong một vài phút, xuất hiện rồi hết đi và lại đau lại.  Trước cơn nhồi máu, bệnh nhân cũng có thể đi kèm như lạnh toát mồ hôi, nôn hoặc đau đầu nhẹ. Đây là những tiền triệu cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim có thể đến bất cứ lúc nào mà người bệnh nên cảnh giác. Nhiều người bị nhồi máu cơ tim có thể cảm thấy đau đầu. 3.2 Cần làm gì khi có các “tín hiệu” cảnh báo của cơ thể? Khi đến bệnh viện, các thầy thuốc sẽ thường hỏi các câu hỏi sau cho bạn: Bạn cảm thấy đau ngực khi nào? Bạn đang làm gì khi đau ngực? Cơn đau ngực đột ngột hay tăng dần mức độ? Khi đau ngực có kèm theo buồn nôn, toát mồ hôi hay khó thở không? Sau đó, bạn sẽ được làm các xét nghiệm bạn sẽ được làm nếu nghi ngờ nhồi máu cơ tim như: – Điện tâm đồ: giúp phát hiện được có nhồi máu hay không, xác định vùng tổn thương, nhịp tim bất thường. – Xét nghiệm máu: Các xét nghiệm máu giúp chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim, thậm chí tiên lượng được nhồi máu cơ tim. – Chụp động mạch vành: chụp động mạch vành giúp chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim hay không và định hướng các phương pháp điều trị. 4. Làm thế nào để xử trí cơn nhồi máu cơ tim Khi có các dấu hiệu cơn nhồi máu cơ tim đang đến gần hoặc những triệu chứng nhồi máu cơ tim, đặc biệt là ở người có các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm, người bệnh cần nhanh chóng đến các bệnh viện có chuyên khoa tim mạch để được thăm khám và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết giúp khẳng định hoặc loại trừ bệnh. Điều này có giá trị rất lớn trong việc điều trị bệnh.  Đối với những bệnh nhân đã xác định mắc nhồi máu cơ tim thì cần được điều trị chuyên sâu. Yếu tố có ý nghĩa quyết định trong việc điều trị các cơn nhồi máu cơ tim chính là chạy đua với thời gian. Bằng mọi biện pháp cần nhanh chóng giải phóng mạch máu tắc nghẽn càng sớm càng tốt. Khi có các dấu hiệu nhồi máu cơ tim, cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay tại các chuyên khoa tim mạch. Tóm lại, nhồi máu cơ tim mà tình trạng nguy hiểm. Người bệnh không nên chủ quan với bất cứ triệu chứng nào dù là nhỏ nhất. Hi vọng những kiến thức trên đây đã giúp đã giúp bạn biết được nhồi máu cơ tim triệu chứng biểu hiện ra sao để nhận diện và cấp cứu kịp thời, tránh nguy cơ tử vong và hạn chế các biến chứng nguy hiểm. Hãy luôn theo dõi sức khỏe của mình bằng cách đi khám thường xuyên, nhất là đối với những người có yếu tố nguy cơ như bệnh mạch vành, tiểu đường, huyết áp,…
thucuc
1,192
Cholesterol tăng cao có thể dẫn đến bệnh gì? Cholesterol giúp cơ thể sản sinh các hormone, axit mật và vitamin D. Nó di chuyển theo máu đi tới tất cả bộ phận của cơ thể. Cholesterol đóng vai trò quan trọng như vậy nhưng nếu có lượng cholesterol tăng cao lại không tốt cho sức khỏe, thậm chí có thể gây nhiều bệnh lý nguy hiểm. 1. Xơ vữa động mạch Cholesterol tăng cao không kiểm soát được có thể dẫn đến xơ vữa động mạch, xuất hiện khi các mảng bám tích tụ trong thành động mạch Cholesterol tăng cao không kiểm soát được có thể dẫn đến xơ vữa động mạch, xuất hiện khi các mảng bám tích tụ trong thành động mạch. Mảng bám là những chất được tạo thành bởi cholesterol, chất béo và canxi. Mảng bám tích tụ trong thành động mạch sẽ khiến động mạch bị cứng và hẹp lại, gây tắc nghẽn làm máu và oxy không thể lưu thông. Hậu quả là sẽ gây đột quỵ và đau tim. Xơ vữa động mạch có thể xuất hiện các triệu chứng như đau ngực, khó thở, tê hoặc đau các chi. Tuy nhiên, ở một số người có thể không có bất cứ triệu chứng nào. 2. Đau tim Khi cholesterol hình thành trong thành động mạch, cản trở lưu thông oxy và máu sẽ dẫn đến tình trạng đau tim. Trong khi đau tim, các mảng bám vỡ ra và hình thành cục máu đông, có thể ngăn không cho động mạch nhận máu, oxy khiến cơ tim bắt đầu chết. Nếu lưu thông máu được phục hồi đúng lúc, qua hồi sức tim phổi, tim có thể hoạt động bình thường trở lại. Khi xuất hiện cơn đau tim người bệnh có cảm giác khó thở, đau ngực, đổ mồ hôi, ngất xỉu, buồn nôn, nôn và đau bắt đầu từ ngực, tỏa đến vai, cánh tay, lưng và thậm chí cả răng, hàm,… người bệnh nên đi khám bác sĩ ngay lập tức. Khi cholesterol hình thành trong thành động mạch, cản trở lưu thông oxy và máu sẽ dẫn đến tình trạng đau tim. 3. Đau thắt ngực Đau thắt ngực, được đặc trưng bởi sự co thắt ngực và đau. Đây là kết quả của việc hạn chế lưu thông máu các động mạch bị tắc bởi có quá nhiều cholesterol xấu. Các động mạch bị tắc và hẹp lại do sự lắng đọng các chất béo, dẫn đến cản trở lưu thông máu tới tim. Đau thắt ngực có thể dẫn tới các bệnh lý tim mạch. 4. Đột quỵ Đột quỵ xảy ra khi các động mạch tới não bị tắc nghẽn hoặc hẹp do hàm lượng cholesterol cao, máu và oxy không thể tới não. Nếu các tế bào não không nhận đủ oxy và máu, chúng bắt đầu chết và dẫn đến đột quỵ. Các dấu hiệu và triệu chứng của đột quỵ bạn cần hết sức lưu ý, bao gồm nói khó hoặc líu lưỡi, đi lại khó khăn, liệt hoặc tê một bên mặt hoặc cơ thể, nhìn mờ, nhìn đôi hoặc có điểm đen. Trong một số trường hợp người bệnh bị đau đầu đột ngột và dữ dội có thể gây nôn, chóng mặt hay kém nhận thức. Đột quỵ đòi hỏi phải có can thiệp y tế ngay lập tức. 5. Bệnh động mạch ngoại biên Cholesterol cao làm tăng khả năng mắc bệnh động mạch ngoại biên, làm giảm khả năng vận động Cholesterol cao làm tăng khả năng mắc bệnh động mạch ngoại biên. Bệnh này là do các động mạch ở chân bị tắc nghẽn do tích tụ mảng bám khiến chân của bạn không nhận đủ oxy hoặc máu và hình thành bệnh động mạch ngoại biên. Bên cạnh những ảnh hưởng tới chân, động mạch ngoại biên có thể đe dọa đau tim và gây ra các vấn đề tim mạch khác. 6. Huyết áp cao Trong khi cholesterol tốt không gây tăng huyết áp thì cholesterol xấu lại dẫn đến tình trạng này. Trên thực tế, cholesterol tốt có thể giúp đạt được huyết áp bình thường. Hàm lượng cao cholesterol xấu có thể dính vào thành động mạch hay các mạch máu khác, làm tắc nghẽn lưu thông máu, buộc tim phải làm việc vất vả gấp đôi. Bên cạnh đó, cũng có một lực máu mạnh hơn trên thành động mạch, dẫn đến tăng huyết áp.
thucuc
755
Nguy cơ tim mạch của các thuốc NSAID không chọn lọc Cuối năm 2012, Cơ quan y tế châu Âu đã hoàn thành việc xem xét các dữ liệu khoa học mới nhất về nguy cơ tim mạch của thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) không chọn lọc. Hội đồng Giám định thuốc sử dụng trên người (CHMP) của Ủy ban Dược phẩm châu Âu kết luận rằng, các kết quả nghiên cứu mới nhất phù hợp với bằng chứng trước đó. Các dữ liệu sau này liên tục cho thấy một nguy cơ tim mạch cao hơn với diclofenac so với các NSAID không chọn lọc khác. NSAID không chọn lọc là gì? Được gọi là không chọn lọc vì các thuốc kháng viêm không steroid ức chế men cyclo-oxygenase (COX) bao gồm cả COX-1 và COX-2 do đó làm giảm tổng hợp prostaglandin (PG) nên có tác dụng giảm đau và viêm. NSAID không chọn lọc bao gồm các thuốc diclofenac, ibuprofen, naproxen… và được sử dụng dưới nhiều tên thương mại khác nhau với nhiều dạng dùng khác nhau. Các thuốc này chủ yếu được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Tuy nhiên. trong thực tế người dân hay tự ý mua sử dụng mà không cần có đơn của bác sĩ. Những nguy cơ... NSAID đã từng là chủ đề mà châu Âu đưa ra xem xét, đánh giá do lo ngại về nguy cơ tim mạch, tác dụng phụ trên tiêu hóa (ảnh hưởng đến dạ dày và ruột) và phản ứng da nghiêm trọng. CHMP cũng liên tục theo dõi sự an toàn của các thuốc NSAID. Sau khi xem xét tất cả các dữ liệu có sẵn từ năm 2006 và phân tích các thử nghiệm lâm sàng... liên quan đến việc sử dụng diclofenac, ibuprofen và naproxen cho thấy, các bằng chứng mới nhất hiện có trên nguy cơ tim mạch của naproxen và ibuprofen là phù hợp với kết luận trước đây của CHMP. Khả năng làm tăng nguy cơ huyết khối nhỏ, nhất là khi các loại thuốc này được sử dụng ở liều cao và điều trị lâu dài. Đối với diclofenac, các kết quả nghiên cứu mới nhất cũng cho thấy tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc nguy cơ huyết khối. Và nguy cơ về tim mạch của diclofenac là cao hơn hẳn so với các NSAID không chọn lọc khác. Vì vậy, CHMP cho rằng cần khuyến nghị, cảnh báo về nguy cơ tim mạch cho các loại thuốc có chứa diclofenac. Và khuyến nghị khi dùng Để sử dụng an toàn các NSAID không chọn lọc, theo CHMP, chỉ sử dụng các thuốc này để giảm đau và viêm như viêm khớp (viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp và bệnh gút cấp tính), rối loạn cơ xương cấp tính, viêm gân, viêm bao gân và viêm bao hoạt dịch và các chứng đau khác do chấn thương (bao gồm gãy xương, đau thấp trở lại, bong gân, trật khớp, chỉnh hình, nha khoa và phẫu thuật nhỏ khác). NSAID không chọn lọc nên tiếp tục được sử dụng theo các thông tin sản phẩm hiện có cho mỗi loại thuốc. Tất cả các NSAID không chọn lọc nên được sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong suốt thời gian điều trị ngắn nhất có thể. Khi kê đơn, cần lưu ý các thông tin về an toàn tim mạch và các rủi ro khác đối với các thuốc này. Bệnh cần theo dõi những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra và thông báo cho bác sĩ điều trị biết.
medlatec
607
Cách hỗ trợ tiêu hoá giúp đường ruột khỏe mạnh Hệ tiêu hoá là một trong những bộ phận quan trọng nhất giúp cung cấp dinh dưỡng đi nuôi cơ thể từ khi sinh ra đến lúc trưởng thành, thậm chí hệ tiêu hoá còn được ví như bộ não thứ 2 của cơ thể. Do đó việc hỗ trợ đường ruột giúp hệ tiêu hoá hoạt động trơn tru và hiệu quả sẽ cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của con người. Sau đây là một số cách hỗ trợ tiêu hoá đường ruột. 1. Bổ sung nước sạch cho cơ thể Nước sạch giúp cơ thể hấp thu các dưỡng chất và chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Đồng thời, nước cũng giúp dạ dày co bóp thức ăn nhẹ nhàng hơn, giảm thiểu nguy cơ gây táo bón, đào thải chất độc trong cơ thể mỗi ngày. Vì vậy, cần uống đủ nước cho hệ tiêu hoá và cả sức khoẻ của bạn tốt hơn.Nhu cầu nước của mỗi đối tượng còn tùy thuộc vào cơ địa, tính chất lao động. Để uống nước đúng cách cần:Uống nước trước mỗi bữa ăn 30 phút để tránh làm loãng dịch vị dạ dày và có thể ăn ít hơn, giúp duy trì cân nặng khoẻ mạnh.Khuyến khích uống nước vào mỗi buổi sáng sau khi thức dậy rất tốt cho hệ tiêu hoá và tim mạch. Có thể sử dụng nước khoáng, nước sạch đun sôi để nguội, nước ép hoa quả mỗi ngày để cải thiện sức khoẻ và đảm bảo hệ tiêu hoá khoẻ mạnh. 2. Bổ sung đủ chất cho cơ thể Các chất cần thiết cho hệ tiêu hoá khoẻ mạnh gồm có:Men vi sinh probiotic:Hệ vi khuẩn trong đường ruột rất phong phú, có cả lợi khuẩn và hại khuẩn. Việc bổ sung lợi khuẩn probiotic cho đường tiêu hoá giúp cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột, cải thiện một số vấn đề bệnh lý như triệu chứng tiêu chảy do sử dụng kháng sinh, béo phì.Ngoài ra probiotic còn được tìm thấy ở các sản phẩm sữa chua uống lên men, yogurt. Việc có thói quen sử dụng 1 hộp sữa chua sau mỗi bữa ăn giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh.Nguyên tố kẽm:Kẽm là nguyên tố vi lượng cần thiết cho sức khỏe, đặc biệt là hệ tiêu hoá. Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng kẽm có mối quan hệ mật thiết với bệnh tiêu chảy. Do đó kẽm có thể hỗ trợ điều trị triệu chứng tiêu chảy, viêm đại tràng và các vấn đề tiêu hoá khác. Khi cơ thể thiếu hụt kẽm có thể gây ra rối loạn tiêu hoá.Nên bổ sung hàm lượng kẽm cần thiết mỗi ngày theo khuyến cáo là 8-11 mg. Sử dụng các loại thực phẩm giàu kẽm như hàu, các loại quả hạch, trứng,... để cung cấp đầy đủ lượng kẽm. Đây chính là một trong những cách hiệu quả giúp hệ tiêu hoá mạnh khoẻ hơn.Chất xơ:Chất xơ không thể tiêu hoá được nhưng giúp làm mềm phân và kích thước của phân cũng lớn hơn. Từ đó thói quen đi ngoài trở nên đều đặn, giảm thiểu tình trạng táo bón lâu ngày ảnh hưởng đến sức khoẻ. Bổ sung chất xơ thường cũng tạo cảm giác no lâu, duy trì cân nặng, vóc dáng, tốt cho sức khoẻ và cũng là cách giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh.Duy trì khẩu phần ăn mỗi ngày với các loại rau củ quả ít nhất 400g, bổ sung thêm các loại ngũ cốc nguyên hạt đối với người trưởng thành cũng giúp cung cấp chất xơ, ngăn ngừa các bệnh về đường tiêu hoá (trĩ, viêm ruột thừa).Cung cấp đủ vitamin, khoáng chất:Vitamin và khoáng chất có vai trò như chất xúc tác giúp biến đổi thức ăn thành năng lượng. Đồng thời, chúng có khả năng các tế bào nhung mao, niêm mạc đường tiêu hoá trước sự tấn công của các tác nhân nhiễm trùng nhờ khả năng chống lại quá trình oxy hoá, sửa chữa cấu trúc bị tổn thương.Nên cung cấp đủ vitamin và khoáng chất theo từng lứa tuổi, từng giai đoạn phát triển. Đa dạng các loại thực phẩm như rau củ, quả, trứng, cá, sữa để bổ sung đủ nhất các loại vitamin và khoáng chất trong cơ thể.Chọn nguồn protein tốt để hệ tiêu hoá khoẻ mạnh:Protein có vai trò tạo ra các enzyme để tham gia vào các quá trình sinh hoá cả trong và ngoài tế bào. Ngoài ra ở đường tiêu hoá cũng cần các loại enzyme để quá trình diễn ra thuận lợi hơn như enzyme lactase phân giải đường sữa, sucrose thủy phân đường trong tinh bột.Protein được dùng từ nguồn chính là động vật và thực vật, phần lớn người Việt Nam có thói quen sử dụng thịt đỏ để bổ sung protein. Tuy nhiên việc tiêu thụ thịt đỏ trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư đường tiêu hoá. Vì vậy khuyến cáo của mọi người là hạn chế sử dụng thịt đỏ hoặc thay vào đó khuyến khích sử dụng thịt trắng và các loại hải sản, phô mai, trứng, sữa trong khẩu phần ăn hàng ngày.Cung cấp lượng chất béo lành mạnh:Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Nếu sử dụng tuỳ tiện các nguồn chất béo không tốt có thể làm đình trệ hệ tiêu hoá gây đầy hơi, nặng hơn là tích luỹ cholesterol trong thành mạch gây xơ cứng thành mạch, đột quỵ.Lựa chọn thực phẩm giàu chất béo tốt cho hệ tiêu hoá như: cá, bơ, oliu,... 3. Khi ăn cũng nên nhai kỹ cho đến khi thức ăn nhuyễn và nên ăn miếng nhỏ sẽ tốt cho hệ tiêu hoá. Do đó nên sắp xếp thời gian, chuẩn bị đủ thời gian cho các bữa ăn để không phải vội vã.Có 3 bữa ăn chính là bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Không nên bỏ qua bất kỳ bữa ăn nào trong 3 bữa nếu muốn giữ cho hệ tiêu hoá và cơ thể luôn khỏe mạnh. Nên sắp xếp thời gian và không gian cho bữa ăn sáng sau 7h, không ăn tối trước giờ ngủ ít nhất 2 giờ. 4. Tập thể dục giúp hỗ trợ tiêu hóa đường ruột Thực hiện các bài tập thể dục hay chơi thể thao hàng ngày giúp ích cho hệ tiêu hoá, làm cho đại tràng hoạt động hiệu quả hơn. Gập bụng là một trong những bài tập tốt để tăng cường các cơ bụng, đi bộ đơn giản cũng có thể giữ cho hệ thống tiêu hoá của bạn khỏe mạnh bằng cách cải thiện lưu lượng máu đến ruột và ruột kết.Nghiên cứu cho thấy người khoẻ mạnh tập thể dục vừa phải như đạp xe, chạy bộ có thể tăng tốc độ tiêu hoá lên gần 30%. Nghiên cứu cũng chỉ ra với khoảng 30 phút đi bộ mỗi ngày giúp cải thiện đáng kể triệu chứng táo bón.Trên đây là những cách hỗ trợ tiêu hoá giúp đường ruột khỏe mạnh. Việc hỗ trợ đường ruột giúp hệ tiêu hoá hoạt động trơn tru và hiệu quả sẽ cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của con người.
vinmec
1,233
Khi nào cần chụp X-quang ngực để điều trị bệnh tim mạch? Khi nào cần chụp X-quang ngực để điều trị bệnh tim mạch? Việc chụp X-quang ngực trong việc điều trị bệnh tim mạch là một quyết định quan trọng và phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Bài viết cung cấp thông tin hữu ích cho bệnh nhân và gia đình, người thân, giúp hiểu rõ hơn về phương pháp chẩn đoán hình ảnh này trong y học hiện đại. 1. Khái niệm và nguyên lý hoạt động của X-quang ngực Chụp X-quang ngực là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X-quang để tạo ra hình ảnh của cơ quan lồng ngực. Qua đó, bác sĩ có thể quan sát được trạng thái của tim, phổi, đường thở, mạch máu và hạch bạch huyết, cũng như các xương ngực như xương ức, xương sườn, xương đòn và phần trên của cột sống. Chụp X-quang là một phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh hiệu quả Trong y học hiện đại, chụp X-quang ngực đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch. Kỹ thuật này không chỉ giúp phát hiện sớm các bất thường của tim và lồng ngực mà còn hỗ trợ đánh giá hiệu quả điều trị. Đối với người bệnh tim, việc tiếp cận chính xác và kịp thời thông qua chụp X-quang ngực có thể quyết định lớn đến kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống sau này. 2. Khi nào cần chụp X-quang ngực để điều trị bệnh tim mạch? Vai trò của chụp X-quang Chụp X-quang ngực đóng một vai trò quan trọng trong việc đánh giá bệnh tim mạch. Công cụ này không chỉ giúp nhìn nhận hình ảnh tổng quan của tim trong lồng ngực mà còn cung cấp thông tin chi tiết về các vấn đề liên quan đến tim mạch. Dưới đây là những vai trò cụ thể của chụp X-quang ngực trong việc đánh giá bệnh tim mạch: Đánh giá kích thước và hình dạng của tim: Chụp X-quang ngực có thể phát hiện các thay đổi về kích thước và hình dạng của tim. Sự to lớn bất thường của tim có thể là dấu hiệu của suy tim, trong khi các thay đổi về hình dạng có thể báo hiệu các bệnh về van tim hoặc các dị tật tim bẩm sinh​​​​. Phát hiện sự tích tụ dịch trong phổi: Suy tim xung huyết thường gây ra tình trạng dịch tích tụ trong khoang màng phổi và phế nang. Qua chụp X-quang, sự xuất hiện của phù phổi hoặc xung huyết phổi có thể được quan sát, nguyên nhân có thể xuất phát từ tim​​​​. Quan sát các bệnh lý mạch máu: Chụp X-quang ngực cũng có thể phát hiện các bất thường liên quan đến động mạch chủ và các mạch máu lớn khác. Các bất thường như phình động mạch chủ hoặc thay đổi trong đường dẫn của các động mạch có thể được ghi nhận​​. Theo dõi sau phẫu thuật tim mạch: Trong trường hợp bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật tim mạch, chụp X-quang ngực giúp theo dõi sự hồi phục và xác định hiện tượng rò khí hay tích tụ dịch sau phẫu thuật​​. Kiểm tra thiết bị hỗ trợ tim mạch: Đối với bệnh nhân sử dụng máy tạo nhịp tim hoặc máy khử rung tim, chụp X-quang ngực giúp xác nhận vị trí và tình trạng hoạt động của các thiết bị này trong cơ thể​​. Khi nào cần chụp X-quang ngực để điều trị bệnh tim mạch? Chụp X-quang ngực hậu phẫu thuật giúp theo dõi quá trình hồi phục của bệnh nhân hiệu quả Như vậy, chụp X-quang ngực là một công cụ đa năng và hữu ích trong việc chẩn đoán, theo dõi điều trị các bệnh tim mạch. Nó không chỉ cung cấp thông tin cần thiết cho việc chẩn đoán sớm mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị và theo dõi sự tiến triển của bệnh. 3. Quy trình thực hiện chụp X-quang ngực Quy trình chụp X-quang ngực thường đơn giản và nhanh chóng. Bệnh nhân được hướng dẫn thay quần áo trong phòng khám và loại bỏ trang sức hay vật dụng kim loại khỏi cơ thể. Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên sẽ hướng dẫn bệnh nhân đứng, ngồi hoặc nằm theo tư thế yêu cầu để đảm bảo hình ảnh chụp rõ ràng và chính xác nhất. Quy trình thực hiện chụp X-quang thường đơn giản và nhanh chóng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ Chụp X-quang ngực để điều trị bệnh tim là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiệu quả. Giúp bác sĩ nhanh chóng nhận biết các bất thường và đưa ra hướng điều trị phù hợp. Tuy nhiên, người bệnh cần hiểu rõ về quy trình và cách đọc kết quả để có cái nhìn toàn diện về tình trạng sức khỏe của mình. Đồng thời, việc khi nào cần chụp X-quang ngực để điều trị bệnh tim mạch còn cần dựa trên sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
vinmec
879
Nguyên nhân chậm kinh ở nữ giới và cách khắc phục Chậm kinh nguyệt là vấn đề khá phổ biến ở nữ giới. Tùy vào nguyên nhân chậm kinh: do mang thai, do bệnh phụ khoa, rối loạn tuyến giáp,.. mà có các cách khắc phục. Hãy tham khảo thông tin từ chuyên gia sản phụ khoa để chăm sóc cơ thể nếu gặp tình trạng chậm kinh. 1. Nguyên nhân chậm kinh Chu kỳ kinh nguyệt ở nữ giới thường kéo dài từ 23-35 ngày. Nếu quá thời gian đó mà chưa có hành kinh, bạn đang chậm kinh nguyệt. Một số nguyên nhân chậm kinh phổ biến có thể kể đến. 1.1 Chậm kinh nguyệt do thụ thai Nếu bạn đã quan hệ tình dục và chậm kinh nguyệt thì khả năng mang thai rất cao. Rất khó để xác định chậm kinh bao lâu thì có thai. Bạn nên mua que thử thai hoặc siêu âm để xác định chính xác. Ngoài ra, nếu kinh nguyệt màu nhạt hoặc  âm đạo ra máu có màu sắc bất thường (nâu sẫm có gợn như bã cà phê) kèm theo đau bụng kéo dài cũng có thể là dấu hiệu của thai ngoài tử cung. Hãy thận trọng và kiểm tra tại bệnh viện. 1.2 Thay đổi cân nặng quá nhanh chóng Cân nặng bất thường tăng hoặc giảm có thể làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Sự mất cân bằng giữa protein, carbohydrate, chất béo và vitamin khi bạn thay đổi cân đột ngột do ăn kiêng có thể làm thay đổi hormone, gây nên chậm kinh nguyệt. 1.3 Căng thẳng, áp lực tâm lý có thể dẫn đến chậm kinh Stress kéo dài có thể ức chế quá trình sản xuất hormone nữ Progesterone dẫn đến chậm kinh. 1.4 Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) 1.5 Các vấn đề phụ khoa 1.6 Rối loạn tuyến giáp Hormone tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết các hoạt động nội tiết trong cơ thể. Tình trạng mất cân bằng hay rối loạn hormone tuyến giáp  ở những người bị cường giáp, suy giáp có thể gây chậm kinh, rong kinh và nhiều vấn đề nghiêm trọng khác. 1.7 Hẹp cổ tử cung do mô sẹo có thể gây nên chậm kinh nguyệt Một số phụ nữ khi trải qua tiểu phẫu âm đạo có thể để lại sẹo, gây ra hội chứng Asherman và là nguyên nhân chậm kinh. Nếu tình trạng kéo dài, bạn cần có sự can thiệp từ bác sĩ. 1.8 Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Việc sử dụng biện pháp tránh thai tức thời có thẻ kéo theo các tác dụng phụ ngoài ý muốn như rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, chậm kinh từ 3-7 ngày thậm chí kéo dài hàng tháng. 2. Phát hiện nguyên nhân chậm kinh, nên tránh làm gì? Khi gặp tình trạng chậm kinh và xác định được nguyên nhân, chúng ta cũng tuyệt đối không làm những việc dưới đây. 2.1 Vận động mạnh Khi xảy ra tình trang chậm kinh, cơ thể chúng ta đang có một sự mất cân bằng và cần thời gian nghỉ ngơi để lấy lại nhịp sinh học. Vì vậy, hãy hạn chế vận động mạnh, các hoạt động thể thao mạo hiểm, tốn sức nếu bạn có dấu hiệu chậm kinh. 2.2 Lo lắng quá mức, làm việc quá sức Đa phần chậm kinh, nếu không phải dấu hiệu mang thai thì sẽ không quá nguy hiểm. Hãy giữ cho tinh thần tốt, không cần quá lo lắng và tới gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị. 2.3 Sử dụng rượu bia, chất kích thích Nicotine trong thuốc lá và các chất kích thích có tác động xấu tới vùng xương chậu và âm đạo, có thể làm kéo dài tình trạng chậm kinh và rối loạn kinh nguyệt bạn đang gặp phải. 2.4 Tự ý sử dụng các loại thuốc khi chưa có tham vấn từ bác sĩ Việc tự ý sử dụng các loại thuốc được quảng cáo là điều trị rối loạn kinh nguyệt mà không có sự chỉ định của bác sĩ có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng hơn. 3. Hiểu rõ nguyên nhân chậm kinh, cách khắc phục là gì? Nếu phát hiện sớm và được thăm khám đầy đủ cũng như cân bằng lại lối sống, hoạt động và chế độ ăn uống, tình trạng chậm kinh có thể chấm dứt sớm. 3.1 Đến ngay bệnh viện để kiểm tra chuyên khoa Nếu tình trang chậm kinh kéo dài quá 10 ngày, bạn cần tới bác sĩ để được thăm khám và điều trị dứt điểm. 3.2 Giữ khói quen khám khụ khoa định kỳ Dù chưa xuất hiện tình trang chậm kinh, nữ giới vẫn nên giữ thói quen thăm khám phụ khoa từ 1 đến 2 lần/ năm. Việc này giúp chúng ta có thể phát hiện sớm những vấn đề về vùng kín và có cách phòng ngừa cũng như điều trị tận gốc. 3.3 Vệ sinh vùng kín cẩn thận Vùng kín không được giữ sạch và cân bằng độ PH có thể là nguyên nhân chậm kinh. Hãy luôn vệ sinh với dung dịch phụ nữ để vùng kín được bảo vệ tốt nhất. 3.4 Cân bằng dinh dưỡng với thực đơn khoa học Hãy cân bằng giữa protein, carbohydrate, chất béo và vitamin trong mỗi bữa ăn với rau xanh, thịt sạch, tinh bột tốt và trái cây tươi. Một cơ thể được cung cấp đủ dưỡng chất giống như một cỗ máy trơn tru được nạp đủ nhiên liệu, khó xảy ra tình trạng rối loạn nội tiết hay rối loạn kinh nguyệt. 3.5 Cân bằng lối sống với chế độ làm việc – nghỉ ngơi Luôn đảm bảo ngủ đủ giấc và giữ cho tinh thần lạc quan. Sự căng thẳng kéo dài không chỉ là nguyên nhân chậm kinh mà còn có thể kéo theo nhiều hệ lụy về sức khỏe. 3.6 Tăng cường thể lực với những bài tập khoa học Chuyên gia khuyến khích mỗi ngày 1 bài tập thể dục ngắn 20 phút tại nhà có thể giúp bạn cân bằng nội tiết và giảm thiểu tối đa các vấn đề về sức khỏe sinh sản ở nữ giới. 3.7 Bổ sung các loại vitamin Vitamin B6, Vitamin E, Vitamin C, Omega 3 là những loại khoáng chất có tác dụng tốt với nữ giới trong việc giảm rối loạn kinh nguyệt. Sức khỏe phụ nữ dễ bị ảnh hưởng bởi tình trạng chậm kinh, rối loạn kinh nguyệt. Vì vậy, hãy trang bị cho mình những kiến thức và giải pháp hữu ích từ chuyên gia để có một thể chất cũng như tinh thần tốt nhất.
thucuc
1,147
Thai 9 tuần và những điều cần biết Thai 9 tuần được cho là một mốc phát triển khá đặc biệt bởi bắt đầu hình thành bào thai. Cơ thể mẹ bầu cũng có những sự thay đổi khác biệt. Sự thay đổi của thai 9 tuần Thai 9 tuần có cân nặng chưa đến 7g và chiều dài từ đỉnh đầu tới mông khoảng 2.5 cm. Đây cũng là một sự khởi đầu quan trọng khi bắt đầu bước vào giai đoạn bào thai. Thời điểm này, các mô và các cơ quan trong cơ thể thai nhi đang có sự phát triển nhanh chóng. Khi thai 9 tuần, bé đã bắt đầu biết nuốt chất lỏng và thực hiện sự trao đổi chất. Thai 9 tuần bắt đầu có những sự phát triển mạnh mẽ Các cơ quan quan trọng như thận, ruột, não, gan đã bắt đầu hoạt động để sản xuất các tế bào máu. Móng tay và móng chân của bé cũng bắt đầu hình thành trong giai đoạn này. Một sự phát triển không thể không nhắc đến trong giai đoạn thai 9 tuần đó là chân tay của bé đã có thể uốn cong, phần cổ tay, cổ chân, khuỷu tay chân cũng đã có thể gập lại. Khi mang thai 9 tuần, mẹ bầu phải đối mặt với những cơn ốm nghén, mệt mỏi Làn da của bé lúc này vẫn đang mỏng, mò nên có thể nhìn rõ hình dáng của cột sống và những dây thần kinh bắt đầu căng ra từ tủy sống. Đây là thời điểm trán của bé vẫn phình ra bởi não đang phát triển và nằm ở phần cao phía trên của đầu, chiếm đến 1/2 chiều dài cơ thể của bé.. Sự thay đổi của mẹ bầu khi mang thai 9 tuần Khi mang thai 9 tuần, trong khi thăm khám, mẹ bầu đã bắt đầu có thể cảm nhận và nghe được rất rõ nhịp tim của bé. Thai nhi bắt đầu phát triển lớn dần về kích thước, vì vậy tử cung của mẹ bầu cũng bắt đầu phình lớn hơn. Mẹ bầu có thể sẽ cảm thấy những bộ quần áo cũ đã chật chội . Lúc này, mẹ bầu nên chọn những bộ đồ thoải mái, rộng rãi, thay vì những bộ đồ bó sát. Mẹ bầu cũng nên lựa chọn những đôi giày, dép thấp, vừa vặn, không nên đi giày quá cao và quá chật. Mẹ bầu cũng nên tập những bài tập thể dục nhẹ nhàng như bơi lội, đi bộ… Điều này sẽ giúp mẹ bầu đối mặt dễ dàng hơn với những khó chịu, mệt mỏi trong thai kì và nhanh chóng lấy lại vóc dáng sau sinh hơn. Mẹ bầu cần thăm khám thai định kì, thực hiện siêu âm và các xét nghiệm cần thiết khi mang thai Giai đoạn mang thai 9 tuần cũng là lúc mẹ bầu phải đối mặt với cơn ốm nghén. Mẹ bầu cần nghỉ ngơi hơn, ăn những thức ăn nhẹ, dễ tiêu, chia nhỏ bữa ăn… Mẹ bầu cũng cần tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, siêu âm và thực hiện những xét nghiệm cần thiết cho giai đoạn này. Nếu có bất kì bất thường nào trong thai kì, mẹ bầu cần tới bệnh viện để kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.
thucuc
569
Lấy sạch 4 viên sỏi thận kích thước lớn trong 1 lần tán sỏi qua da 1. “Rạn san hô” nằm trong thận của người đàn ông Sỏi thận, tiết niệu xảy ra khi có sự lắng cặn của khoáng chất, tinh thể có trong nước tiểu và lắng đọng tại thận, lâu ngày kết tụ tạo thành sỏi. Bằng cách kết hợp những phân tử rắn nhỏ lại với nhau nên ban đầu sỏi thận có kích thước rất nhỏ chỉ vài milimet, theo thời gian sẽ gia tăng kích thước, thậm chí sỏi có thể phủ kín các đài bể thận, gây tắc nghẽn nước tiểu hoàn toàn. Ổ sỏi lâu năm giống như “rạn san hô” nằm trong thận trái của người bệnh 2. Giải pháp xử lý ổ sỏi phức tạp hiệu quả 2.1 Tán sỏi thận qua da – Phương pháp hàng đầu giải quyết sỏi lớn, lâu năm “Tuy nhiên nhận thấy bệnh nhân đã từng 3 lần can thiệp phẫu thuật loại bỏ sỏi thận, nếu tiếp tục mổ mở sẽ gây suy giảm chức năng thận nghiêm trọng không chỉ với thận trái, mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quan của cả 2 thận. Chính vì vậy chúng tôi đã sử dụng phương pháp tán sỏi qua da đường hầm nhỏ thay thế mổ mở truyền thống để loại bỏ ổ sỏi phức tạp cho người bệnh”, bác sĩ CKII Phạm Huy Huyên chia sẻ. Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ – Phương pháp hiện đại loại bỏ sỏi ít xâm lấn Phương pháp này đặc biệt phù hợp với bệnh nhân T vì không tạo thêm vết rạch dài 10 – 20cm trên nhu mô thận – nguyên nhân làm giảm chức năng thận sau điều trị từ 20 – 30%. Thay vào đó, ứng dụng kỹ thuật bắn phá bằng năng lượng laser công suất cao và áp lực hút chân không thông qua “đường hầm nhỏ” xuyên từ vết rạch siêu nhỏ 5mm trên da vào thận để làm vỡ viên sỏi và hút trực tiếp ra ngoài, đảm bảo tán sạch sỏi ít tổn thương, không mất sức, bảo toàn chức năng hệ tiết niệu. Vết chích nhỏ trong tán sỏi thận qua da, kích thước bé hơn nhiều lần so với vết mổ mở truyền thống 2.2 Thoát rạch mổ – Sạch triệt để sau 1 lần tán sỏi qua da Trường hợp của bác N.H.T có số lượng 4 viên mọc như “rạn san hô” ở một bên thận, thậm chí viên sỏi kích thước lớn nhất đạt gần 6cm thì việc tán 2 đến 3 lần để lấy được toàn bộ ổ sỏi ra khỏi hệ tiết niệu là không tránh khỏi. Tuy nhiên rất may mắn, bác T đã trải qua ca tán sỏi thận trái qua da thành công chỉ với 1 lần điều trị duy nhất. – Gây mê toàn thân, theo dõi, kiểm tra các chỉ số sinh tồn. – Sử dụng dung dịch khử khuẩn chuyên dụng cho vùng da trước khi tiến hành phẫu thuật. – Bác sĩ sử dụng đầu dò siêu âm để quan sát nhu mô thận, mạch máu quanh thận để tìm vị trí chọc kim phù hợp. – Tạo 1 đường hầm duy nhất vào thận bằng kỹ thuật chọc dò thông qua vết rạch mini chỉ khoảng 5mm trên da, tại vùng hông lưng bên thận có sỏi dưới hướng dẫn của siêu âm, cho phép thiết bị nội soi, dây dẫn năng lượng laser tiếp cận được tất cả 4 viên sỏi nằm ở các vị trí khác nhau trong thận là bể thận, đài giữa và đài dưới. – Kết hợp với kỹ thuật bắn phá sỏi khéo léo bằng năng lượng laser dưới hướng dẫn của màn hình nội soi của bác sĩ CKII Phạm Huy Huyên, toàn bộ tảng sỏi 4 viên đã được gỡ bỏ thành công trong hơn 1 giờ đồng hồ. Túi vụn sỏi thận trái được lấy sạch ra ngoài của bệnh nhân N.H.T 3. Khuyến cáo sỏi thận, tiết niệu dù kích thước nào cũng nên điều trị sớm Theo như khuyến cáo của Thầy thuốc ưu tú, Bác sĩ CKII Phạm Huy Huyên – Phó chủ tịch Hội Thận tiết niệu miền Bắc, Chuyên gia đầu ngành Thận, tiết niệu 40 năm kinh nghiệm, đối với người bệnh có tiền sử sỏi nên thăm khám định kỳ 6 tháng đến 1 năm/ lần để kiểm tra và xử lý sớm ngay khi sỏi tái phát. Ngoài ra, khi đã phát hiện mắc sỏi thận, tiết niệu thì dù ở kích thước nào cũng nên nhanh chóng đến viện để xử lý, tránh để tình trạng sỏi diễn biến phức tạp gây những hệ lụy khó lường và khó khăn trong điều trị. Thăm khám và kiểm tra hệ tiết niệu định kỳ, để phát hiện sỏi sớm, điều trị nhanh chóng
thucuc
831
Giải đáp bệnh tăng nhãn áp xử trí thế nào hiệu quả Tăng nhãn áp là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó phổ biến nhất là đối tượng trung niên và người cao tuổi. Dù không phải bệnh hiểm nghèo nhưng bệnh tăng nhãn áp nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều tổn thương mắt, thậm chí còn tiềm ẩn nguy cơ mù lòa vĩnh viễn. Nếu bạn đang tìm kiếm câu trả lời cho thắc mắc tăng nhãn áp xử trí thế nào hiệu quả, an toàn thì đừng bỏ qua bài này để có được đáp án chi tiết nhé. 1. Các nguyên nhân thường gây nên bệnh lý tăng nhãn áp Bệnh tăng nhãn áp xảy ra khi hệ thống thoát dịch thủy của mắt gặp vấn đề Tăng nhãn áp còn được biết đến với tên gọi khác là bệnh thiên đầu thống. Bệnh tăng nhãn áp sẽ xảy ra khi áp lực của dịch bên trong thủy nhãn bị cao hơn bình thường, gây một áp lực nặng lên mắt. Thông thường, chỉ số áp lực nội nhãn của một người khỏe mạnh bình thường chỉ khoảng khoảng 10 – 20 mm thủy ngân. Còn ở người bệnh tăng nhãn áp, chỉ số này tăng cao hơn rất nhiều, có trường hợp còn lên tới 60 – 70mm thủy ngân. Chính tình trạng áp lực mắt bị tăng cao một cách quá mức, bất thường như vậy sẽ gây nên sự chèn ép dây thần kinh thị giác, làm chết dần các tế bào thần kinh trong mắt. Bản chất thì nguyên nhân gây bệnh tăng nhãn áp thường xuất phát từ việc mắt phải sản xuất quá nhiều chất lỏng hoặc hệ thống thoát dịch thủy của mắt gặp vấn đề. Khi góc thoát dịch thủy của mắt bị tắc, tình trạng chất lỏng bị tích tụ và tăng áp lực mắt sẽ xảy ra. Lý do dẫn tới sự tích tụ này thường là vì: – Góc thoát dịch của mắt bị đóng; – Khu vực trước mống mắt dù vẫn mở nhưng dịch lại không được thoát đúng cách; – Các đám sợi sắc tố hoặc protein đã gây cản trở góc thoát dịch; – Sự tổn thương mắt phải chịu trước đó; – Bệnh ung thư mắt đã cản góc thoát dịch. Hiện nay, bệnh tăng nhãn áp gồm 4 loại cơ bản: tăng nhãn áp thứ phát, tăng nhãn áp góc mở, tăng nhãn áp góc đóng và tăng nhãn áp bẩm sinh. 2. Những ảnh hưởng của bệnh tăng nhãn áp tới người bệnh Bệnh tăng nhãn áp gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh Người trung niên và cao tuổi là đối tượng mắc bệnh tăng nhãn áp rất nhiều. Đây cũng là quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể, tuổi cao khiến mắt bị kém đi. Thế nhưng ngày nay, do áp lực công việc cao cùng, thường xuyên phải tiếp xúc, sử dụng các thiết bị điện tử trong nhiều tiếng liền đã khiến không ít người trẻ cũng mắc tăng nhãn áp. Nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời, bệnh tăng nhãn áp sẽ gây ảnh hưởng tới cuộc sống và sức khỏe của người bệnh: – Giảm chất lượng cuộc sống vì thị lực yếu hơn, tầm nhìn giảm, người bệnh hay bị đau mỏi mắt… Mọi hoạt động vui chơi, sinh hoạt đều vì thế bị ảnh hưởng theo; – Giảm hiệu quả công việc vì thị lực yếu sẽ làm giảm tập trung làm chậm lại tốc độ, năng suất làm việc; – Có thể gây nhiều hệ quả nghiêm trọng tới sức khỏe, nặng nhất bệnh có thể dẫn tới mù lòa vĩnh viễn. 3. Bệnh tăng nhãn áp có thể chữa khỏi hẳn được không? Theo chuyên gia, bệnh tăng nhãn áp hiện vẫn chưa có phương pháp để điều trị khỏi hẳn, các tổn thương do bệnh cũng rất khó phục hồi. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị sớm với phác đồ phù hợp, hệ quả mất thị lực sẽ được ngăn chặn hoặc ít nhất cũng có thể giúp làm chậm quá trình mất thị lực cho người bệnh. 4. Bệnh tăng nhãn áp xử trí thế nào? 4 cách điều trị hiệu quả Bệnh nhân tăng nhãn áp nên đi khám bác sĩ để được tư vấn cách điều trị phù hợp, hiệu quả Nếu bạn đang thắc mắc bệnh tăng nhãn áp xử trí thế nào để đạt hiệu quả điều trị tốt thì có thể tham khảo ngay 4 cách điều trị sau: 4.1. Dùng thuốc nhỏ mắt để điều trị tăng nhãn áp Sử dụng thuốc nhỏ là phương pháp được áp dụng với bệnh nhân tăng nhãn áp ở mức độ nhẹ, mới bắt đầu điều trị bệnh. Trên thị trường hiện có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt có tác dụng điều trị bệnh tăng nhãn áp. Một số loại thuốc nhỏ mắt thường được dùng để điều trị bệnh này có thể kể đến như: Prostaglandin, thuốc co đồng tử, thuốc chẹn beta, chất đồng vận alpha… Nhìn chung, các thuốc nhỏ mắt điều trị tăng nhãn áp đều hướng đến giúp chất lỏng trong mắt người bệnh có thể thoát ra ngoài một cách dễ dàng hơn. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cần dùng thuốc nhỏ mắt được bác sĩ chỉ định, không nên tự ý mua thuốc để điều trị. 4.2. Uống thuốc điều trị bệnh tăng nhãn áp Khi phương pháp dùng thuốc nhỏ mắt không cho kết quả như mong đợi, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tăng nhãn áp dùng đồng thời thêm thuốc uống. Các bệnh nhân tăng nhãn áp loại khác nhau cũng có phác đồ điều trị khác nhau. Thông thường, bệnh nhân tăng nhãn áp hay được bác sĩ kê thêm thuốc điều trị để tăng sự thoát chất lỏng trong mắt hoặc làm chậm lại quá trình tạo dịch: thuốc chẹn beta hay chất ức chế anhydrase carbonic. 4.3. Điều trị tăng nhãn áp với phẫu thuật bằng laser Khi cả 2 cách dùng thuốc nhỏ mắt và thuốc uống đều không có hiệu quả, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh nên điều trị tăng nhãn áp bằng laser. Đây là phương pháp sử dụng tia laser để chiếu vào vùng xung quanh góc thoát nước, mở thông các kênh bị tắc. Thực tế, bệnh nhân tăng nhãn áp có thể tiến hành phẫu thuật laser nhiều lần. Thế nhưng, kết quả lần phẫu thuật sau thường không cao như lần trước đó. 4.4. Phẫu thuật cắt bè củng giác mạc trị tăng nhãn áp Bệnh nhân tăng nhãn áp ở mức độ nặng có thể sẽ được bác sĩ tư vấn phẫu thuật cắt bè củng giác mạc, nếu cần thiết. Với phương pháp phẫu thuật này, bác sĩ sẽ tạo một khe nhỏ trong củng mạc, một sẹo bọng trong phần kết mạc của người bệnh nhằm tạo bộ lọc. Thủy dịch của bệnh nhân nhờ đó có thể thoát ra ngoài dễ dàng hơn và làm giảm nhãn áp.
thucuc
1,225
Những ai nên tiêm vắc xin HPV và cơ chế hoạt động của vắc xin này? HPV là một loại virus nguy hiểm có khả năng gây u nhú ở người, gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng như viêm nhiễm cơ quan sinh dục, ung thư ở hậu môn, cổ tử cung, âm đạo, dương vật,... Chính vì mức độ nguy hiểm của loại virus này nên việc tiêm vắc xin HPV là một hoạt động vô cùng cần thiết, nó giúp chúng ta phòng ngừa được các chủng HPV nguy hiểm nhất và hạn chế nguy cơ tử vong do những bệnh lý nêu trên gây ra. 1. Tìm hiểu chung về vắc xin HPVVắc xin HPV là phương pháp giúp phòng ngừa các bệnh do virus HPV gây ra trên cơ thể người. Tên đầy đủ của loại virus này là Human Papilloma có đến 140 chủng khác nhau, trong đó phải tới 40 loại nguy hiểm, đặc biệt là HPV chủng 6, 11, 16, 18 có khả năng gây viêm nhiễm cơ quan sinh dục cũng như các bệnh ung thư vùng hậu môn, âm đạo, âm hộ, cổ tử cung, dương vật và vùng hầu họng. Trong số các bệnh lý nêu trên thì ung thư cổ tử cung ở nữ giới do HPV là bệnh lý phổ biến và nguy hiểm nhất, nó đã trở thành nỗi ám ảnh của nhiều chị em phụ nữ trong nhiều thập kỷ. Trên thực tế có rất nhiều trường hợp nhiễm HPV lại không biểu hiện rõ ràng các triệu chứng thực thể, thậm chí là có thể tự khỏi. Nhưng cũng có những bệnh nhân bị nhiễm HPV thể mạn tính, bệnh phát triển trong âm thầm không có dấu hiệu đặc biệt nhưng về lâu dài những tổn thương do HPV gây ra có thể tiến triển thành dạng tiền ung thư. Nếu không được phát hiện và điều trị từ sớm thì tình trạng này có thể chính thức trở thành bệnh ung thư vô cùng nguy hiểm. HPV không phân biệt giới tính hay độ tuổi, bất kỳ ai cũng có thể mắc phải các bệnh lý do HPV. Vắc xin HPV đã được nghiên cứu và phát triển từ rất lâu, lưu hành rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới trong vòng 30 năm nay. Tuy nhiên vắc xin HPV không thể giúp tránh thai và ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm các bệnh lý đường tình dục. Vắc xin giúp phòng ngừa các bệnh do HPV được chia thành 2 loại đó là Gardasil 4 và Gardasil 9. Đây là 2 loại vắc xin đang được cấp phép lưu hành rộng rãi trên thị trường, có thể phòng ngừa ung thư âm đạo, âm hộ, cổ tử cung, mụn cóc sinh dục, các tổn thương tiền ung thư, tình trạng loạn sản và các bệnh lý khác do HPV gây nên ở tất cả các giới.2. Phân loại các vắc xin phòng HPVHiện nay trên thị trường có 2 loại vắc xin HPV được cấp phép sử dụng đó là Gardasil 4 và Gardasil 9 đều có chung xuất xứ từ Hoa Kỳ. Sự khác nhau của 2 loại vắc xin này chủ yếu là ở số lượng chủng HPV vắc xin có khả năng phòng ngừa, lịch tiêm, đối tượng tiêm và hiệu quả sử dụng. Cụ thể như sau:2.1. Vắc xin Gardasil 4Đây là sản phẩm của Hãng Dược Merck Sharp & Dohme (MSD), Hoa Kỳ nghiên cứu và phát triển. Công dụng của vắc xin là giúp phòng ngừa các bệnh ung thư âm hộ, cổ tử cung, âm đạo, loạn sản tế bào, những tổn thương tiền ung thư, mụn cóc sinh dục. Ngoài ra sở dĩ lại gọi vắc xin Gardasil 4 là bởi vì vắc xin này có khả năng phòng ngừa 4 chủng virus HPV, bao gồm HPV type 6, 11, 16, 18. Độ tuổi nên tiêm phòng vắc xin Gardasil 4 nên là bé gái và nữ giới từ 9 - 26 tuổi, áp dụng được cho cả người chưa từng hoặc đã từng quan hệ tình dục.2.2. Vacxin Gardasil 9Đây là vắc xin có thể phòng ngừa được 9 chủng virus HPV, gồm HPV 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58 với hiệu quả có thể lên tới 94%. Vắc xin này ứng dụng được cho cả nam và nữ trong độ tuổi từ 9 - 27 và cũng là sản phẩm do hãng dược MSD của Hoa Kỳ sản xuất. Hiện nay Vắc xin Gardasil 9 đang được phân phối ở 84 quốc gia cùng 15 vùng lãnh thổ trên khắp thế giới, cho thấy công dụng vượt trội và tính an toàn cao của sản phẩm này. Ngoài ra bạn có thể tiêm kết hợp Gardasil 9 cùng các loại vắc xin khác trong cùng một buổi tiêm mà không cần lo sợ về khả năng tương tác giữa chúng để đạt hiệu quả phòng bệnh cao nhất.3. Những ai nên tiêm vắc xin HPV? 3.1. Người trong độ tuổi từ 9 – 26 Ở Việt Nam, tiêm vắc xin HPV thường là chỉ định dành cho bé gái, bé trai, phụ nữ và nam giới từ 9 - 26 tuổi. Tuy nhiên theo các chuyên gia tiêm chủng thì vắc xin sẽ phát huy hiệu quả tốt nhất khi trẻ được tiêm phòng sớm, đặc biệt là trong độ tuổi từ 9 - 14 khi trẻ chưa phơi nhiễm với virus HPV. HPV có thể lây qua vật trung gian bị nhiễm virus, qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc khi vệ sinh âm đạo sai cách (hiếm gặp). Cha mẹ nên cho trẻ tiêm vắc xin HPV ngay từ sớm khi đã đủ điều kiện tiêm chủng để phòng ngừa tối đa nguy cơ mắc các bệnh do các chủng của virus này gây ra.3.2. Người từ 27 – 45 tuổi Tuy FDA (Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đã phê duyệt cấp phép lưu hành cho vắc xin HPV được sử dụng cho người trong độ tuổi từ 9 - 45 nhưng các chuyên gia y tế cho rằng vắc xin không phải lúc nào cũng phù hợp với tất cả đối tượng tiêm chủng, đặc biệt là người lớn từ 27 - 45 tuổi. Theo khuyến nghị của ACIP (Uỷ ban Cố vấn về Thực hành Tiêm chủng) thì các bác sĩ nên cân nhắc tư vấn cho người có nhu cầu tiêm chủng trong độ tuổi này xem họ có nên tiêm vắc xin HPV trong độ tuổi này hay không. Bởi vì có nhiều trường hợp người trưởng thành từ 27 - 45 tuổi đã bị phơi nhiễm với HPV nên hiệu quả vắc xin đem lại cũng không còn cao.3.3. Phụ nữ đang mang thai
medlatec
1,142
Thực hư những cách làm tiêu xương cá mắc hóc trong lời đồn Theo những lời truyền miệng từ cuộc sống hoặc chia sẻ trên mạng, có nhiều cách làm tiêu xương cá. Với những cách này, người bị hóc xương có thể tự điều trị tại chỗ thuận tiện. Vậy đó là những cách nào và hiệu quả tiêu xương cá ra sao? Hãy cùng tìm hiểu để có cho mình cách xử trí nhanh khi gặp tình huống hóc dị vật/xương. 1. Một số “lời đồn” về cách làm tiêu xương cá mắc hóc – Uống dầu oliu: Theo chia sẻ của một số nguồn, việc uống 1 muỗng dầu oliu có thể làm xương và niêm mạc họng trơn hơn, từ đó dễ thoát khỏi cổ họng hơn. – Vỏ cam: Nhiều người tin rằng, nếu ngậm vỏ cam trong 5 phút thì xương có thể mềm ra và được nuốt xuống nhẹ nhàng. – Ăn cơm nóng hay chuối: Ăn miếng lớn chuối, cơm hay khoai để chữa hóc là điều nhiều người tin là có tác dụng. Vì những thứ này dẻo và khi nuốt sẽ kéo xương cá xuống. – Ngậm dấm táo: Pha loãng dấm táo và ngậm 1 lúc để xương cá dễ dàng bị nuốt – Đó là điều mọi người suy luận từ suy nghĩ rằng: axit trong dấm táo sẽ làm mềm xương. – Uống nước có ga: Nhiều thông tin cho rằng, đồ uống có ga giúp giải phóng khí và phân hủy xương, làm xương dễ bị tiêu. – Nhét tỏi vào mũi: Cách này được khuyên thực hiện như sau: nhét tỏi vào cánh mũi, sau đó, bịt một cánh mũi còn lại và chờ đến khi buồn nôn và nôn. Xương cá sẽ bị nôn ra như thế. – Uống nước quả trám: Nhiều lời khuyên cho hay, khi bị hóc xương cá, nếu nhà có quả trám, hãy lấy phần thịt của của trái cây này đem giã ra và chắt lấy nước uống. … Bên cạnh, có khá nhiều cách tương tự được truyền tai thành mẹo để chữa hóc xương cá cho người bệnh. Rất nhiều lời đồn lạ lùng cách làm tiêu xương cá trong đời sống của chúng ta Rất nhiều lời đồn lạ lùng cách làm tiêu xương cá trong đời sống của chúng ta 2. Làm tiêu xương cá theo cách truyền miêng có hiệu quả? Thực tế, để thử xác định tính hiệu quả của những phương pháp này rất đơn giản. Những cách như uống hoặc ngậm các loại nước nào đó nhằm làm xương cá mềm ra, bạn có thể dùng ngay nước đó và ngâm thử xương cá. Thông thường, sự phân hủy của xương cá cần thời gian khá tương đối. Những loại nước này có thể phần nào đẩy nhanh sự phân hủy đó, nhưng không phải là có thể giúp xương cá mềm luôn trong một vài phút như lời đồn. Chính vì thế, những cách này thường không hiệu quả. Bên cạnh đó, những cách như cố nuốt bằng cách ăn được cảnh báo là có thể khiến người bệnh bị nghẹn. Thêm nữa, điều này sẽ khiến nguy cơ xương cá bị đẩy vào sâu cũng như nguy cơ khiến hầu họng bị tổn thương, nhiễm trùng nặng hơn, đồng thời, việc gắp xương cá sau này cũng khó khăn hơn. Ngoài ra, nhét tỏi vào mũi có thể khiến mũi kích ứng, tổn thương. Bên cạnh đó, nhiều người nhét tỏi vào mũi xong không lấy ra được, lại mắc thêm vấn đề dị vật trong mũi, khiến bản thân càng đối mặt với nhiều nguy cơ hơn. Chính bởi những định kiến sai này mà việc chữa hóc xương cá hiện nay gặp nhiều vấn đề phức tạp hơn, nhất là trong việc xử lý hậu quả. 3. Chữa hóc xương cá cho bệnh nhân đúng cách 3.1. Gắp xương cá Việc gắp xương cá cho bệnh nhân là điều cần thiết để tránh vấn đề tổn thương mà xương cá gây nên cho hầu họng và đường thở. Thêm nữa, xương cá rơi xuống các bộ phận đường tiêu hóa cũng gây nguy cơ xấu với người bệnh: xương cá đâm vào thực quản/dạ dày/ruột,… Do đó, việc nuốt xương cá cũng như các dị vật luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Gắp xương cá hiện nay được các bác sĩ thực hiện bằng việc sử dụng đèn clar, thiết bị chuyên dụng để gắp dị vật, thiết bị nội soi,… để gắp xương cá đúng cách, tùy theo từng vị trí xương cá mắc phải. Trong một số tình huống thực tế, xương cá đâm thủng thành họng hoặc mắc kẹt ở các vị trí không thể nội soi gắp, các bác sĩ sẽ cân nhắc đến việc phẫu thuật gắp xương cá. Khi đó, các bác sĩ sẽ tiến hành mở đường từ vân cổ, tiến hành xử lý các mô hoại tử, viêm nhiễm và gắp xương cá cho bệnh nhân phù hợp. Sau đó, việc phòng tránh viêm nhiễm là điều cần thiết trong quá trình bệnh nhân chăm sóc phục hồi. 3.2. Cấp cứu đúng lúc Nghiệm pháp Heaimlich chữa hóc Cần lưu ý rằng, để có cách làm tiêu xương cá hay chữa hóc đúng cách, bệnh nhân nên được thăm khám và điều trị bởi các bác sĩ tai mũi họng. Điều này không những đảm bảo tốt hơn cho hiệu quả của việc chữa hóc, mà còn giúp phòng và chữa viêm nhiễm cũng như vấn đề mà hóc xương cá gây nên.
thucuc
941
Đoán sức khỏe thai nhi, mẹ nào cũng cần biết Mệt mỏi, ra máu, đầy hơi, ngực căng, chậm kinh,… là những dấu hiệu báo trước bạn đã có thai. Tuy nhiên để chắc chắn, xét nghiệm beta-h. CG được dùng là xét nghiệm giúp đánh giá chính xác tình trạng có thai hay chưa, theo dõi sự phát triển của thai cũng như theo dõi một số bất thường của thai kỳ. h CG có thể được phát hiện trong huyết tương hoặc nước tiểu của người mẹ 8- 9 ngày sau thụ tinh. h CG đạt đến mức cao điểm vào khoảng tuần thứ 8- 10 sau đó giảm dần. Xét nghiệm beta-h CG được sử dụng khi nào? - Chỉ định cho mẹ bầu sau làm sau IVF, IUI. - Khi có dấu hiệu trễ kinh để xác định thai sớm nhất sau khi quan hệ 7-10 ngày. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm xác nhất là sau chậm kinh 3-5 ngày. - Theo dõi sự phát triển của thai, - Chẩn đoán thai kỳ bất thường, chẳng hạn như thai ngoài tử cung, gai rau - Chẩn đoán nguy cơ sảy thai - Sau theo dõi điều trị bệnh lý bất thường về gai rau: chửa trứng, u nguyên bào nuôi - Tầm soát hội chứng Down. Nồng độ beta-h CG có giá trị gì? Định lượng beta-h CG trong máu h CG < 5m IU/ml: chưa đủ để kết luận thời điểm xét nghiệm hiện tại bạn đã có thai, vì vậy, bạn nên có tư vấn thêm của bác sỹ chuyên khoa sản. Kết quả h CG > 25m IU/ml: kết quả thử thai là dương tính, tức đã có thai. Nếu kết quả h CG 5ml U/ml đến <25ml U/ml: bạn cần phải thực hiện các khám xét khác để biết lí do tăng nồng độ h CG. Bảng theo dõi nồng độ beta-h CG dựa trên tuổi thai (tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng). Bảng theo dõi nồng độ beta-h CG huyết thanh của thai nhi phát triển tốt. Tuy nhiên, ngoài sự tăng trưởng nồng độ beta-h CG như trên, những thay đổi về nồng độ này còn giúp xác định những bất thường của thai nhi như: Nồng độ h CG thấp Có thể do tính tuổi thai không chính xác, có khả năng sảy thai hoặc thai kém phát triển, thai ngoài tử cung. Nồng độ h CG cao Có thể do tính tuổi thai không chính xác, đa thai, thai trứng, hội chứng Down. Nồng độ beta-h CG và giá trị hỗ trợ sinh sản Bên cạnh giá trị theo dõi, đánh giá kết quả thụ thai tự nhiên, xét nghiệm beta-h CG còn dùng để đánh kết quả sau khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung (gọi tắt IUI) hoặc chuyển phôi 14 ngày, bác sỹ chuyên khoa sản sẽ yêu cầu mẹ bầu làm xét nghiệm beta-h CG nhằm mục đích: - Xác định có thai sinh hóa: Định lượng beta-h CG trong máu 2 tuần sau chuyển phôi. Kết quả beta-h CG < 25 IU/l là không có thai. Thai sinh hóa là khi có thai xác định bằng beta-h CG ≥ 25 IU/l nhưng không phát triển thành thai lâm sàng. - Xác định có thai lâm sàng: Thai lâm sàng được xác định khi có hình ảnh túi ối trên siêu âm đường âm đạo sau chuyển phôi 3-4 tuần. Làm xét nghiệm beta-h CG ở đâu, bao nhiêu tiền? Ngoài ra, theo bác sỹ Nguyễn Thu Hiền: Để theo dõi thai nhi tốt nhất, các mẹ bầu nên: - Đi khám, tư vấn và siêu âm theo lịch hẹn của bác sỹ; - Giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ; - Có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý.
medlatec
588
Dịch vàng trong dạ dày có phải là dịch mật trào ngược? Trào ngược dịch mật là căn bệnh rất dễ bị nhầm lẫn với bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Đây là hai căn bệnh hoàn toàn khác biệt. Việc điều trị tình trạng trào ngược dịch mật khá khó khăn so với bệnh trào ngược dạ dày thực quản. 1. Trào ngược dịch mật là gì? Dịch mật được sản xuất ở gan, nó có màu vàng đục hoặc hơi xanh, dạng dịch lỏng, có vị đắng và tính kiềm (p. H từ 7 đến 7,7). Mỗi ngày có khoảng 700 đến 800 ml dịch mật được tiết ra và dự trữ trong túi mật. Khi bạn ăn, túi mật co bóp chuyển dịch mật trong túi mật vào tá tràng.Vai trò của dịch mật đó là tiêu hóa chất béo, giúp cơ thể hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A,D,E,K; kích thích tiết và hoạt hóa dịch tụy, dịch ruột; tạo môi trường kiềm ở ruột non, kích thích nhu động ruột và ức chế hoạt động của vi khuẩn lên men thối.Van môn vị là vách ngăn giữa dạ dày và tá tràng sẽ đóng mở khi cần thiết nhằm đưa thức ăn xuống ruột non theo một chiều, nghĩa là dịch và thức ăn không thể từ ruột non quay lại vào dạ dày.Nhưng vì một lý do nào đó khiến cho van môn vị đóng không kín, gây ra tình trạng trào ngược dịch mật và thức ăn từ ruột non lên dạ dày. Nếu có tình trạng van tâm vị mở thì dịch mật này sẽ tiếp tục trào ngược lên trên thực quản.Thực tế cho thấy trào ngược dịch mật và nôn ra dịch dạ dày thường xảy ra cùng một lúc, song nó thường gây ra tổn thương nghiêm trọng hơn cho thực quản. 2. Vì sao bị trào ngược dịch mật? Tình trạng trào ngược dịch mật là hậu quả của các vấn đề sau:Loét dạ dày - tá tràng: Tình trạng loét dạ dày - tá tràng thường khiến cho hoạt động tiêu hóa giảm sút, thức ăn dễ bị ứ đọng lâu trong dạ dày, tạo áp lực lớn cho cả cơ môn vị và cơ tâm vị. Vì thế sau một thời gian dài mắc bệnh loét dạ dày tá tràng, bạn sẽ dễ mắc chứng trào ngược dịch mật.Biến chứng sau phẫu thuật dạ dày: Việc phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày trong điều trị ung thư dạ dày, viêm loét dạ dày hoặc giảm cân ở người béo phì có thể gây ảnh hưởng đến van môn vị và van tâm vị. Khi van môn vị bị ảnh hưởng, sẽ xuất hiện tình trạng đóng không khít, từ đó dịch mật sẽ rò rỉ từ tá tràng vào dạ dày và có thể trào ngược lên thực quản.Bệnh nhân phẫu thuật túi mật: Nghiên cứu chỉ ra rằng những người từng phẫu thuật cắt bỏ túi mật có nguy cơ bị trào ngược dịch mật cao hơn do dịch mật không còn được dự trữ và tiết ra đều đặn theo nhu cầu của cơ thể. Dịch mật được sản xuất từ gan sẽ tiết trực tiếp vào hệ tiêu hóa, dễ gây ra tình trạng quá tải. Loét dạ dày - tá tràng khiến người bệnh dễ mắc chứng trào ngược dịch mật 3. Dịch vàng trong dạ dày là gì? Có phải là dịch mật trào ngược? Các biểu hiện của trào ngược dịch mật gồm có:Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng hay gặp trong trào ngược dịch mật, đau tức hay từng cơn, kèm theo cảm giác nóng rát cồn cào vùng ngực, bụng trên.Ợ nóng, đắng miệng.Nôn ra chất lỏng màu xanh vàng, đắng họng. Đây là dấu hiệu quan trọng nhất gợi ý cho tình trạng trào ngược dịch mật.Ho khan, khàn giọng có thể có do dịch mật trào lên thực quản.Đầy bụng, chậm tiêu và giảm cân.Do đó, bị nôn ra dịch dạ dày màu vàng, xanh là dấu hiệu trào ngược dịch mật. Nội soi dạ dày tá tràng là phương pháp quan trọng để có thể chẩn đoán trào ngược dịch mật. Qua nội soi bác sĩ có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp dịch mật từ tá tràng trào qua lỗ môn vị vào trong dạ dày hoặc thấy dịch mật màu vàng ứ đọng từng đám ở các nếp niêm mạc thân vị, phình vị. Ngoài ra, trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương của dạ dày, thực quản. Tuy nhiên, nếu thời điểm nội soi không trùng với thời điểm dịch mật trào ngược thì sẽ không quan sát thấy gì. 4. Điều trị trào ngược dịch mật như thế nào? 4.1. Thay đổi lối sống. Thay đổi lối sống lành mạnh là điều bắt buộc trong điều trị trào ngược dịch mật, bạn cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát bệnh tốt hơn.Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, đồ uống có ga, cà phê.Chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, không để tình trạng quá đói hoặc quá no sau ăn.Không hút thuốc lá.Tránh xa thực phẩm dễ gây kích thích trào ngược dịch mật như giấm, cà chua, hành tây, cam quýt, thực phẩm nhiều gia vị,...Sau khi ăn nên ngồi nghỉ ngơi một thời gian, không nên nằm ngay. Khi ngủ, bạn nên gối đầu cao hơn chân khoảng 10 - 15 cm, như vậy dịch mật được tiết ra để tiêu hóa sẽ không bị trào ngược lên dạ dày và thực quản nhiều.Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý, đặc biệt là với những người béo phì cần thực hiện chế độ giảm cân lành mạnh.Thường xuyên tập thể dục để tăng cường sức khỏe, tuy nhiên bạn cần hạn chế thực hiện các động tác xoắn vặn cơ bụng vì nó khiến bệnh trào ngược dịch mật trở nên nghiêm trọng hơn.Hạn chế thức quá khuya, giảm căng thẳng.4.2. Sử dụng thuốc để điều trị trào ngược dịch mật. Bệnh trào ngược dịch mật thường phải kết hợp điều trị bằng thuốc cùng với thay đổi thói quen sinh hoạt để giảm nhanh các triệu chứng, kiểm soát bệnh tiếp diễn. Các loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị trào ngược dịch mật gồm:Thuốc ức chế bơm proton: Đây là loại thuốc thường dùng trong điều trị trào ngược acid dạ dày vì có khả năng ngăn tiết acid, song nó cũng được chỉ định với trào ngược dịch mật cũng được sử dụng.Acid Ursodeoxycholic: Thuốc này có tác dụng thúc đẩy lưu lượng mật, giảm triệu chứng và tần suất triệu chứng.Thuốc cô lập dịch mật: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này vì nó có thể gây nhiều hệ lụy tới sức khỏe. Thuốc này có tác dụng làm gián đoạn tạm thời quá trình lưu thông mật và giảm triệu chứng trào ngược.Các loại thuốc này không thể điều trị tận gốc bệnh mà nó chỉ có thể giúp kiểm soát triệu chứng, vì thế không nên lạm dụng quá mức. Thuốc trong điều trị trào ngược dịch mật cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ 4.3. Phẫu thuật. Phẫu thuật điều trị trào ngược dịch mật thường được chỉ định khi bệnh nhân không đáp ứng với các biện pháp điều trị trên hoặc có các triệu chứng rất nghiêm trọng hay nghi ngờ có thay đổi tiền ung thư.Bác sĩ sẽ thảo luận với bạn để lựa chọn phương pháp pháp phẫu thuật phù hợp với tình trạng bệnh của bạn:Phẫu thuật chuyển hướng: Phương pháp này phù hợp với bệnh nhân đã từng phẫu thuật dạ dày và cắt bỏ môn vị trước đó. Một đường dẫn lưu mật bên trong ruột non sẽ được tạo thành để chuyển dịch mật ra khỏi dạ dày, tránh tình trạng tích tụ quá nhiều và trào ngược lên thực quản.Phẫu thuật chống trào ngược: Bác sĩ phẫu thuật sẽ cuốn lại và khâu xung quanh một phần cơ thắt thực quản dưới, do đó van được củng cố sẽ có khả năng ngăn chặn tốt hơn. Ngăn không cho acid và dịch mật trào ngược gây tổn thương thực quản.Tóm lại, khi bị nôn ra dịch dạ dày màu vàng, xanh là một trong những dấu hiệu trào ngược dịch mật. Tình trạng này sẽ gây tổn thương nghiêm trọng cho thực quản người bệnh. Do đó, khi có các triệu chứng như đau vùng thượng vị, ợ nóng, đắng miệng, nôn ra dịch xanh và vàng...
vinmec
1,458
Chuyên gia Tim mạch giải đáp: Bệnh viêm cơ tim có lây không? Bệnh viêm cơ tim là gì? Bệnh viêm cơ tim là tình trạng viêm của toàn bộ hoặc một phần khối tim. Viêm cơ tim có thể cấp tính hoặc mạn tính. Một vài trường hợp viêm cơ tim cấp tính có thể gây tử vong nhanh chóng nhưng tỷ lệ này thường rất ít. Phần lớn bệnh viêm cơ tim gây nguy hiểm bởi các biến chứng mà chúng gây ra như: suy tim, rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh, nếu về lâu dài không được điều trị bệnh có khả năng gây tai biến mạch máu não hoặc đột tử. Bệnh viêm cơ tim có lây không? Hơn nữa, tỷ lệ gây viêm cơ tim do các loại virus nêu trên là rất hiếm. Hầu hết các trường hợp nhiễm virus lành tính, diễn biến tự khỏi trong một vài ngày. Chỉ một số rất ít, tấn công vào tim và có thể gây viêm cơ tim. Nguyên nhân gây bệnh viêm cơ tim PGS.TS Nguyễn Văn Quýnh cũng cho biết: Nguyên nhân gây bệnh viêm cơ tim rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên không thể khẳng định, nguyên nhân gây bệnh viêm cơ tim là do virus và một loại virus cụ thể nào gây ra bệnh ra bệnh viêm cơ tim được. Bệnh viêm cơ tim có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như do thuốc, do ngộ độc, do nhiễm trùng, …. Và việc phát hiện, chẩn đoán viêm cơ tim cũng phải dựa trên xét nghiệm, thăm khám cụ thể có tính chất khoa học rõ ràng. Các loại virus như virus cúm, Coxakie virus, hay virus gây bệnh sốt xuất huyết như kể trên cũng chỉ là tác nhân gây bệnh viêm cơ tim, nếu chúng diễn biến nặng và không được điều trị. biểu hiện của bệnh viêm cơ tim Các bác sĩ đưa ra chẩn đoán viêm cơ tim phải dựa vào triệu chứng, các kết quả xét nghiệm, kiểm tra lâm sàng như siêu âm tim, điện tâm đồ,… từ các kết quả đó mới đưa ra được kết luận. Vì vậy bạn không nên quá lo lắng, hãy đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa khi có các triệu chứng sau đây. Một số biểu hiện của bệnh viêm cơ tim như:
thucuc
392
Rối loạn tiền đình và những thông tin không thể bỏ qua Rối loạn tiền đình có thể gặp ở bất kỳ nhóm đối tượng nào. Nếu không được điều trị sớm, bệnh nhân sẽ gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Vậy bệnh có những biểu hiện ra sao và cách điều trị như thế nào. Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc về vấn đề sức khỏe thường gặp này. 1. Rối loạn tiền đình là gì Vị trí của hệ thống tiền đình là ở phía sau ốc tai và có nhiệm vụ duy trì tư thế thăng bằng, phối hợp cử động của đầu, mắt và thân mình. Hệ thống tiền đình sẽ giúp bạn giữ cân bằng khi xoay người hoặc di chuyển. Dây thần kinh số 8 có nhiệm vụ truyền dẫn thông tin để điều khiển hệ thống tiền đình hoạt động một cách trơn tru. Nếu dây thần kinh này bị tổn thương khiến cho việc dẫn truyền thông tin bị sai lệch thì sẽ gây ra tình trạng Rối loạn tiền đình, bạn sẽ khó khăn khi giữ thăng bằng, gặp phải tình trạng ù tai, hoa mắt, buồn nôn, Chóng mặt,… 2. Những nguyên nhân gây rối loạn tiền đình Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: Bệnh nhân bị viêm tai giữa do virus hay vi khuẩn. Những bệnh nhân bị chấn thương đầu. Rối loạn tuần hoàn máu, chẳng hạn như bị tắc động mạch tiền đình hay tình trạng co thắt động mạch cột sống làm ảnh hưởng đến tai trong hoặc não,... Bên cạnh đó, tình trạng rối loạn tiền đình cũng có thể do những yếu tố như ô nhiễm tiếng ồn, thường xuyên căng thẳng hoặc yếu tố di truyền gây ra. 3. Triệu chứng của bệnh Những người bị rối loạn tiền đình có thể gặp phải một số triệu chứng phổ biến dưới đây: Chóng mặt, choáng váng. Bệnh nhân tiền đình không thể giữ thăng bằng và dễ bị ngã vì mất định hướng không gian, thậm chí họ không thể bước đi. Thị giác của người bệnh bị ảnh hưởng rất nhiều, họ dễ bị hoa mắt và nhạy cảm với ánh sáng hơn người bình thường,… ù tai, thính giác bị rối loạn. Nhận thức thay đổi và tâm lý của người bệnh cũng thay đổi. Người bệnh có thể lo lắng quá mức hoặc rất khó để tập trung làm việc, học tập. Tùy vào mức độ của bệnh và thể trạng của người bệnh mà độ nặng nhẹ của các triệu chứng sẽ khác nhau. Những trường hợp người lớn tuổi bị bệnh thì biểu hiện mất thăng bằng càng rõ ràng hơn. Với những triệu chứng kể trên, người bệnh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt và công việc học tập vì ngay cả những hoạt động đơn giản cũng sẽ trở nên khó khăn hơn. Nhiều trường hợp, ngay cả việc thức dậy vào sáng sớm và ra khỏi giường cũng là một thử thách. 4. Những ai dễ mắc bệnh tiền đình? Những yếu tố khiến bạn dễ mắc phải căn bệnh này bao gồm: Tuổi tác: Những người lớn tuổi thì nguy cơ bị bệnh sẽ cao hơn những người trẻ. Tiền sử bị chóng mặt: Nếu đã từng bị chóng mặt thì nguy cơ tái diễn tình trạng này là rất cao. Những người sống trong môi trường làm việc quá ồn hoặc thời tiết quá khắc nghiệt, khó chịu thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn những người sống và làm việc trong một môi trường trong lành. Những người ngồi nhiều, ít vận động cũng sẽ làm tăng nguy cơ bị tắc nghẽn hoặc co thắt động mạch cột sống gây thiếu máu nuôi vùng não bộ và tăng nguy cơ rối loạn tiền đình. Các trường hợp thường xuyên bị căng thẳng ở độ tuổi nào cũng có nguy cơ bị bệnh. 5. Phương pháp chẩn đoán rối loạn tiền đình Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám lâm sàng trước và sau đó tùy vào các thông tin đã khai thác từ bệnh nhân để chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh. Các xét nghiệm mà các bác sĩ thường chỉ định là: Điện ký rung giật nhãn cầu (ENG): Là loại xét nghiệm để đánh giá các biểu hiện của rối loạn tiền đình hoặc những vấn đề về thần kinh. Xét nghiệm xoay vòng: Các bác sĩ chỉ định phương pháp này để đánh giá hoạt động của mắt phối hợp tai trong của người bệnh. Đo âm ốc tai (OAE): Đánh giá chức năng của các tế bào lông chuyển trong ốc tai. Chụp cộng hưởng: Để phát hiện những khối u, tình trạng tai biến và những bất thường ở các vùng mô mềm có thể gây ra tình trạng hoa mắt, chóng mặt,… 6. Những phương pháp điều trị bệnh Một số biện pháp thường dùng là sử dụng thuốc, tư vấn người bệnh thay đổi lối sống và cuối cùng khi những cách trên không hiệu quả mới phải tính đến phẫu thuật: Một số bài tập phục hồi chức năng tiền đình: Nhằm giúp bệnh nhân rèn luyện bộ não của mình phối hợp đầu, cơ thể và mắt, cải thiện chức năng tiền đình. Tập luyện: Các bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh tập luyện những bài tập phù hợp để tăng cường lưu thông tuần hoàn não. Thay đổi lối sống: Người bệnh có thể thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt để kiểm soát bệnh tốt hơn. Thuốc: Bệnh nhân có thể được kê đơn thuốc để điều trị bệnh. Liều lượng và các loại thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh đang ở giai đoạn cấp tính hay mạn tính. Phẫu thuật: Khi những phương pháp tập luyện, thay đổi lối sống, sử dụng thuốc không đạt hiệu quả như mong đợi, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật. 7. Nên đeo kính râm và đội mũ nếu bạn bị tiền đình do nhạy cảm với ánh sáng. Trong trường hợp đang bị viêm xoang hoặc viêm tai thì không nên đi máy bay. Không nên nghe âm thanh quá lớn và tránh nơi ồn ào. Thường xuyên vận động, tập thể thao để tăng cường lưu thông tuần hoàn não. Không nên để căng thẳng, áp lực kéo dài trong công việc.
medlatec
1,068
Lưu ý khi uống thuốc Utrogestan 100mg trong 3 tháng đầu mang thai Thuốc Utrogestan 100mg được bào chế dạng viên nang dùng để uống hoặc đặt âm đạo. Thuốc có thành phần hoạt chất là progesterone, được chỉ định cho các trường hợp dọa sảy thai, vô sinh, mãn kinh,... Bà bầu khi uống thuốc Utrogestan 100mg trong 3 tháng đầu mang thai cần lưu ý những vấn đề gì? 1. Thuốc Utrogestan là thuốc gì? Thuốc Utrogestan là loại thuốc chứa progesterone dạng mịn. Đây là thuốc kê đơn, cần uống thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.Thuốc Utrogestan được bào chế thành các dạng viên 100mg và viên 200mg, dùng uống hoặc đặt âm đạo. Bài viết chỉ đề cập tới dạng thuốc uống. Bệnh nhân có thể dùng Utrogestan 100mg hoặc uống Utrogestan 200mg khi mang thai theo chỉ định của bác sĩ. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Utrogestan 100mg 2.1 Chỉ định uống thuốc Utrogestan 100mg. Thuốc Utrogestan được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Phụ nữ vô sinh do suy hoàng thể;Bổ sung cho liệu pháp estrogen ở phụ nữ mãn kinh;Phụ nữ bị dọa sảy thai hoặc điều trị dự phòng dọa sảy thai/sảy thai liên tiếp do suy hoàng thể;Phụ nữ bị dọa sinh non;Phụ nữ hiếm muộn, vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát do suy hoàng thể (một phần hoặc hoàn toàn);Điều trị bệnh phụ khoa: Các rối loạn liên quan tới thiếu progesterone như tiền kinh nguyệt, rối loạn rụng trứng, không rụng trứng, kinh nguyệt không đều, bệnh vú lành tính, tiền mãn kinh,...2.2 Chống chỉ định uống thuốc Utrogestan. Những trường hợp không nên dùng thuốc Utrogestan gồm:Bệnh nhân suy gan nặng;Người bị dị ứng với thành phần progesterone hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Uống utrogestan 200mg khi mang thai cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ 3. Cách uống thuốc Utrogestan 100mg Cách dùng: Khi dùng thuốc bằng đường uống, người bệnh nên nuốt trọn viên thuốc với một ít nước, không được dùng thuốc kèm thức ăn, nên uống thuốc xa bữa ăn. Nên dùng thuốc Utrogestan trước khi đi ngủ để có thể ngủ ngon hơn, tránh tình trạng ngủ gục hoặc thiếu tỉnh táo khi làm việc vào ban ngày.Liều dùng: Trung bình 200 - 300mg/ngày, chia làm 1 - 2 lần/ngày. Cụ thể, người bệnh nên dùng 200mg vào buổi tối trước khi đi ngủ, có thể dùng thêm 100mg thuốc vào buổi sáng nếu được bác sĩ chỉ định.Liều dùng đường uống Utrogestan cho từng tình trạng cụ thể như sau:Suy hoàng thể gây hội chứng tiền kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, bệnh vú lành tính, tiền mãn kinh: Điều trị 10 ngày/chu kỳ, thường từ ngày 17 - ngày 26;Liệu pháp hormone thay thế: Khi sử dụng estrogen đơn thuần không thích hợp, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng kết hợp progesterone trong 2 tuần cuối của đợt điều trị. Sau đó, ngưng mọi phương pháp điều trị thay thế trong 1 tuần;Dọa sinh non: Sử dụng 400mg Utrogestan tùy vào kết quả ở giai đoạn cấp tính. Tiếp theo, sử dụng liều duy trì (3 x 200mg/ngày) tới tuần thứ 36 của thai kỳ.*Lưu ý: Ngoài đường uống, bệnh nhân nên tham khảo cách dùng và liều dùng thuốc Utrogestan đặt âm đạo:Cách dùng: Vệ sinh tay bằng xà phòng hoặc nước rửa tay để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn. Sau khi lau khô tay, bệnh nhân dùng ngón tay đưa thuốc vào trong âm đạo, độ sâu khoảng 1 ngón tay;Liều dùng: Tùy từng tình trạng cần điều trị:Rối loạn rụng trứng, kinh nguyệt không đều: Liều dùng 200mg/ngày, dùng 10 ngày/chu kỳ, bắt đầu từ ngày 17 - 26;Vô sinh do pha hoàng thể bị thiếu hụt hoàn toàn: Khởi đầu bằng liều 100mg vào ngày 13 và 14 của chu kỳ chuyển phôi. Tiếp theo, dùng 100mg vào buổi sáng và buổi tối từ ngày 15 - 25 của chu kỳ. Từ ngày 26, trong trường hợp có thai thì tăng liều lên 100mng/ngày/tuần, đạt tối đa liều 600mgn/3 lần/ngày, duy trì liều dùng này tới ngày thứ 60;Dọa sảy thai sớm hoặc dự phòng sảy thai liên tiếp do suy hoàng thể: Liều dùng 200 - 400mg/ngày, 2 lần/ngày cho tới tuần thứ 12 của thai kỳ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Utrogestan 100mg Khi dùng thuốc Utrogestan 100mg đường uống, bệnh nhân thường xuất hiện một số tác dụng phụ như:Đau đầu;Xuất hiện hội chứng vàng da, ứ mật, ngứa và rối loạn tiêu hóa;Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, chảy máu giữa chu kỳ, mất kinh;Buồn ngủ, chóng mặt thoáng qua ở những bệnh nhân dùng Utrogestan kết hợp với estrogen liều thấp. Các tác dụng phụ sẽ mất đi nếu giảm liều thuốc. Uống utrogestan 200mg khi mang thai có thể khiến mẹ bầu đau đầu 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Utrogestan 100mg Một số lưu ý người dùng cần nhớ khi uống thuốc thuốc Utrogestan 100mg:Trong các điều kiện khuyên dùng, thuốc Utrogestan không phải là biện pháp ngừa thai. Sử dụng thuốc quá sớm, đặc biệt là trước ngày 15 của chu kỳ có thể khiến chu kỳ kinh nguyệt bị ngắn lại hoặc bị chảy máu;Trong trường hợp người dùng bị chảy máu tử cung, thuốc Utrogestan không được sử dụng cho tới khi chẩn đoán xác định nguyên nhân chính xác;Vì không thể loại trừ hoàn toàn các nguy cơ huyết khối tắc mạch và chuyển hóa nên cần ngưng điều trị bằng thuốc Utrogestan nếu bệnh nhân bị đau đầu nặng, nhìn đôi, mất thị lực, tổn thương mạch máu võng mạc, thuyên tắc tĩnh mạch hoặc huyết khối tĩnh mạch, nếu bị vô kinh đột ngột cần chắc chắn người bệnh không mang thai, kiểm tra và theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân từng bị viêm tĩnh mạch huyết khối trước đó;Đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thì thuốc Utrogestan 100mg có ảnh hưởng đến thai nhi không? Uống thuốc Utrogestan 100mg trong 3 tháng đầu mang thai có được không? Hiện không có chống chỉ định khi dùng thuốc trong thai kỳ, kể cả trong những tuần đầu của thai kỳ. Bên cạnh đó, chưa có nghiên cứu cụ thể về việc progesterone có thể đi qua sữa mẹ hay không nên tốt nhất phụ nữ đang cho con bú nên tránh dùng thuốc.Trường hợp dùng thuốc quá liều: Nếu uống thuốc nhiều hơn so với chỉ định, bệnh nhân nên đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.Trường hợp quên liều Utrogestan: Bệnh nhân nên dùng thuốc ngay sau khi nhớ ra. Nếu đã đến thời điểm gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, dùng thuốc đúng lịch trình được chỉ định, không gấp đôi thuốc để bù liều đã quên. 6. Tương tác thuốc Utrogestan đường uống Thuốc Utrogestan đường uống có thể tương tác với một số loại thuốc gồm: Thuốc trị tiểu đường, Diazepam, Bromocriptine, Spironolactone, thuốc trị bệnh lao (Rifampicin, Rifabutin), thuốc trị bệnh đa xơ cứng Tizanidine, thuốc kháng sinh (Ampicillin, Tetracycline), thuốc kháng đông (Coumarin, Phenindione), thuốc tránh thai khẩn cấp Ulipristal Acetate, thuốc ức chế hệ thống miễn dịch Cyclosporin, thuốc kháng nấm (Ketoconazol, Griseofulvin, Terbinafin), thuốc điều trị HIV (Nevirapine, Efavirenz, Ritonavir Nelfinavir),...Thuốc Utrogestan 100mg đường uống là biệt dược được chỉ định cho phụ nữ bị dọa sảy thai, dọa sinh non, hiếm muộn,... Bệnh nhân có thể uống thuốc Utrogestan 100mg trong 3 tháng đầu mang thai nhưng cần tuân thủ chặt chẽ mọi chỉ định của bác sĩ. Nếu gặp phải một số tác dụng phụ khó lường, người bệnh nên đi khám ngay để được hỗ trợ kịp thời.
vinmec
1,312
7 triệu chứng về răng miệng nên lưu tâm Hôi miệng, sưng nướu thường là những dấu hiệu cảnh báo răng miệng đang ở tình trạng báo động. Tuy nhiên nhiều triệu chứng trong đó có thể lại là biểu hiện của những vấn đề về sức khỏe khác không liên quan đến răng miệng, chẳng hạn như mòn răng thường là triệu chứng thường gặp của rối loạn ăn uống hoặc chứng ợ nóng. Vì thế đừng chủ quan khi phát hiện có các dấu hiệu về răng miệng. Hôi miệng Hôi miệng là một trong những triệu chứng phổ biến của các bệnh về răng miệng Hôi miệng là một trong những triệu chứng phổ biến của các bệnh về răng miệng. Tình trạng này có thể được giảm đáng kể nhờ đánh răng thường xuyên và sử dụng chỉ  nha khoa ít nhất 1 lần/ngày. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp hơi thở có mùi là do ảnh hưởng của chế độ ăn uống. Hành tây, tỏi và các gia vị nặng mùi khác sẽ để lại mùi khó chịu trong hơi thở hàng giờ sau khi ăn. Ngoài ra những người mắc bệnh tiểu đường nhưng không kiểm soát, ăn quá nhiều protein hoặc bị nghiện rượu thường có hơi thở mùi trái cây do ảnh hưởng của tình trạng nhiễm ceton acid. Sưng nướu Nướu sưng là dấu hiệu của bệnh nướu răng.  Nhiều trường hợp nướu sưng không đau nhưng gây chảy máu mỗi khi có tác động mạnh như đánh răng. Răng bị mòn Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản cũng là một trong những nguyên nhân có thể khiến người bệnh bị mòn men răng. Đây là tình trạng bề mặt răng dần dần bị mòn đi. Bất cứ loại đồ ăn thức uống nào có chứa acid như trái cây có múi, soda… đều có thể làm mòn men răng. Bên cạnh đó hội chứng trào ngược dạ dày thực quản – tình trạng acid từ dạ dày trào ngược lên thực quản, cũng là một trong những nguyên nhân có thể khiến người bệnh bị mòn men răng. Miệng có vị chua Thường xuyên cảm thấy có vị chua trong miệng cũng có thể là một dấu hiệu của trào ngược thực quản dạ dày, đặc biệt là nó đi kèm với  đau họng, đau ngực và khàn giọng. Bên cạnh gây chua miệng và mòn men răng, trào ngược thực quản dạ dày còn gây ra nhiều vấn đề khác như loét thực quản và viêm thực quản. Khô miệng Ngoài bệnh về răng miệng, khô miệng cũng là một triệu chứng phổ biến của bệnh tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống và hội chứng Sjogren Khô miệng là tình trạng răng miệng rất phổ biến, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Nhiều loại thuốc cũng có thể gây ra tác dụng phụ là khô miệng. Tuy nhiên khô miệng trong một số trường hợp lại liên quan tới các vấn đề sức khỏe khác ngoài răng miệng. Nó cũng là một triệu chứng phổ biến của bệnh tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống và hội chứng Sjogren. Nếu bị khô miệng kéo dài, nên đi khám để biết  nguyên nhân tiềm ẩn và có biện pháp điều trị phù hợp. Răng lung lay Răng lung lay là một triệu chứng không thể bỏ qua vì đây là dấu hiệu cho thấy người bệnh có vấn đề về răng miệng nghiêm trọng. Vi khuẩn phát triển dưới nướu có thể phá vỡ các mô và xương, khiến răng bị tách ra khỏi nướu. Bởi vì mô và xương bị phá hủy, răng có nguy cơ cao bị rụng vì quá lỏng lẻo và không bám chắc vào nướu. Răng lỏng lẻo  cũng có thể là một dấu hiệu của nhiễm trùng hoặc xơ cứng bì, một căn bệnh của mô liên kết gây ra những thay đổi ở da, mạch máu, cơ bắp và các cơ quan khác. Răng có vết trắng hoặc nâu Trẻ em tiếp xúc với quá nhiều florua có thể có đường trắng hoặc nâu trên bề mặt răng. Trẻ em tiếp xúc với quá nhiều  florua có thể có đường trắng hoặc nâu trên bề mặt răng. Các dấu hiệu khác của tiêu thụ quá nhiều florua là buồn nôn, tiêu chảy và ói mửa. Để bảo vệ răng khỏe mạnh,  nên sử dụng florua với lượng phù hợp và chỉ nên sử dụng khi bổ sung florua nếu nha sĩ khuyến cáo. Ở một số nơi florua được cho thêm vào nước để tăng cường độ bền chắc cho răng, florua cũng có trong một số loại nước đóng chai, nước trái cây.
thucuc
795
Triệu chứng của polyp đại tràng bạn không nên bỏ qua Dù đa số các biểu hiện của polyp đại tràng thường diễn biến âm thầm nhưng việc nhận biết được các triệu chứng của polyp đại tràng vẫn là điều rất cần thiết, giúp bạn không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh nào. 1. Những triệu chứng của polyp đại tràng một người có thể có nhiều polyp đại tràng với kích thước khác nhau và nguy cơ chuyển thành ác tính cũng khác nhau Polyp có thể xuất hiện tại nhiều vị trí trong đường tiêu hóa nhưng phổ biến hơn cả là polyp đại tràng. Đặc điểm của polyp đại tràng là giống như một mụn thịt nhỏ phát triển từ lớp niêm mạc của ruột và nhô ra vào trong lòng ruột, đôi khi có thể phẳng. Thực tế, một người có thể có nhiều polyp đại tràng với kích thước khác nhau và nguy cơ chuyển thành ác tính cũng khác nhau. Các bác sĩ cho biết, bệnh nhân bị polyp đại tràng thường có diễn biến âm thầm, đặc biệt là với các loại polyp nhỏ, thường chỉ tình cơ phát hiện trong quá trình nội soi đại tràng vì một lý do nào đó. Tuy vậy nhưng bạn cũng nên đặc biệt cảnh giác với một số triệu chứng của polyp đại tràng có thể gặp như: Máu thường màu đỏ tươi, loang thành vệt trên khuôn phân hay thấy ở giấy vệ sinh khi đi ngoài Nội soi là một trong những phương pháp có giá trị trong chẩn đoán polyp đại tràng. Nọi soi giúp quan sát được toàn bộ lớp niêm mạc của đại tràng và có thể sinh thiết để xét nghiệm tế bào, phát hiện tế bào lạ, ung thư. 2. Polyp đại tràng và biến chứng ung thư nguy hiểm Các bác sĩ cho biết có 2 loại polyp đại tràng là polyp đại tràng tăng sản và polyp u tuyến. Polyp tăng sản ít có nguy cơ ung thư trong khi polyp u tuyến được cho là có nguy cơ lớn phát triển thành ung thư sau này. Nhiều nghiên cứu chỉ ra, thời gian phát sinh ung thư kể từ khi hình thành polyp kéo dài khoảng 10 năm. Tuy nhiên, một số người có tiền sử gia đình bị bệnh polyp đại tràng hoặc ung thư đại tràng thì sẽ có nguy cơ cao hơn và thời gian “ung thư hóa” cũng ngắn hơn… Để tránh những biến chứng không đáng có, bạn cần phải khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kì. Nội soi là một trong những phương pháp có giá trị trong chẩn đoán polyp đại tràng
thucuc
460
Tắc ruột cao: Khái niệm, phân loại, nguyên nhân và chẩn đoán Tắc ruột cao chiếm khoảng 70% các trường hợp tắc ruột, rất thường gặp trong cấp cứu ngoại khoa. Nó là một hội chứng chứ không đơn thuần là một bệnh lý. Mức độ nghiêm trọng của bệnh phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó có nguyên nhân gây tắc nghẽn và thời gian tắc nghẽn. 1. Tắc ruột cao là gì? Tắc ruột là một hội chứng mà sự lưu thông của các chất trong lòng ruột bị bế tắc. Tắc ruột nói chung có thể xảy ra ở một hoặc nhiều vị trí khác nhau. Trong đó, tắc ruột cao nói đến vị trí tắc nằm ở phần phía trên của ống tiêu hóa (tính từ môn vị đến hậu môn) là các quai đầu tiên của hỗng tràng. Đoạn từ dạ dày đến ruột non của hệ tiêu hóa Các điểm tắc gây ra sự ứ trệ của khí, dịch, thức ăn…bên trên vị trí đó. Trường hợp tắc lâu, kéo dài có thể gây tăng áp lực lòng ruột, để lại biến chứng thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. 2. Phân loại tắc ruột theo các cách khác nhau Có nhiều cách để phân loại tắc ruột: 3. Những nguyên nhân gây tắc ruột thường gặp Việc xác định nguyên nhân gây bệnh là rất khó khăn, phức tạp. Tuy nhiên nó lại đóng vai trò hết sức quan trọng giúp cứu sống bệnh nhân khỏi những biến chứng nặng nề. Nguyên nhân gây tắc bệnh nói chung được chia làm ba phân nhóm chính: 3.1. Nguyên nhân từ bên ngoài thành ruột 3.2. Nguyên nhân từ thành ruột 3.3. Nguyên nhân từ bên trong lòng ruột Tắc từ bên trong lòng ruột được gọi là tắc ruột do bít. Một vài nguyên nhân thường gặp có thể kể đến như vật lạ, bã thức ăn, búi giun,… Khi xác định được nguyên nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị đối với từng bệnh nhân. 4. Hậu quả của tắc ruột cao Tùy thuộc vào mức độ tắc, thời gian tắc và nguyên nhân tắc mà hội chứng để lại những hậu quả tại chỗ hoặc toàn thân. Ngay trên vị trí bị tắc dịch và hơi ứ trệ lại, làm căng thành ruột. Những làn sóng nhu động ruột tăng dần nhằm thắng sự cản trở tại đó. Việc tăng cường co thắt gây những cơn đau cho bệnh nhân và xuất hiện dấu hiệu rắn bò. Nhu động giảm dần theo thời gian, đồng nghĩa với thành ruột bị đơ, không còn hoạt động. Bên cạnh vận động cơ học theo cơ chế thần kinh, tắc ruột còn ảnh hưởng bởi lưu lượng máu đến ruột bị thay đổi. Đặc biệt trong nghẹt ruột, tuần hoàn tĩnh mạch mạc treo ruột bị cản trở, áp lực máu ở các mao mạch, tĩnh mạch ở thành ruột tăng gây ra các hậu quả nghiêm trọng như hoại tử ruột, vỡ mạch máu gây xuất huyết vào trong lòng ruột… Mất nước, rối loạn cân bằng điện giải, rối loạn cân bằng kiềm toan, hay rối loạn chuyển hóa cũng là hậu quả rất nghiêm trọng khi tắc ruột không được xử lý kịp thời. 5. Các triệu chứng điển hình 5.1. Bệnh nhân bị đau quặn bụng Đây là một trong những biểu hiện thường gặp nhất. Cơn đau có thể xuất hiện đột ngột hay từ từ, đau thành từng cơn. Đối với tắc ruột cao, cơn đau thường xuất hiện sau bữa ăn, đặc biệt là bữa ăn có nhiều chất xơ. 5.2. Nôn mửa Nôn là phản xạ do áp lực thành ruột phía trên vị trí tắc tăng cao. Bệnh nhân nôn cùng với những cơn đau. Nôn nhiều, nôn sớm từ thức ăn chưa tiêu, dịch mật hoặc dịch có mùi hôi thối giống như phân. Biểu hiện của tắc ruột cao thường gặp là đau quặn bụng, nôn mửa, bí trung/đại tiện… 5.3. Bí trung hoặc đại tiện 5.4. Triệu chứng toàn thân của tắc ruột cao Ở hội chứng này, bệnh nhân nôn nhanh, nôn nhiều nên xuất hiện các biểu hiện sau: 6. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh 6.1. Chụp X-quang bụng không chuẩn bị Để đưa ra kết luận về mặt chẩn đoán, trong đa phần các trường hợp người bệnh chỉ cần thực hiện X-quang bụng đứng. Dựa vào mức nước – hơi, bác sĩ có thể xác định được vị trí tắc. X quang ổ bụng không sửa soạn trong chẩn đoán tắc ruột Hình ảnh nhận biết: Ruột non chướng hơi và không có hơi trong đại tràng, nhiều mức nước hơi ruột non xếp theo hình bậc thang theo chiều từ hạ sườn trái đến hố chậu phải. 6.2. Chụp X-quang với thuốc cản quang Trường hợp chỉ định chụp X-quang với thuốc cản quang dùng trong chẩn đoán xác định tắc ruột cao hoặc chẩn đoán phân biệt giữa tắc và bán tắc ruột non. Bệnh nhân được cho uống thuốc cản quang trước khi chụp. Chẩn đoán xác định: Hình ảnh điển hình là tá tràng, các quai đầu tiên của hỗng tràng dãn to, khung tá tràng bung rộng, thuốc không thoát khỏi được chỗ tắc. Chẩn đoán phân biệt tắc và bán tắc ruột non: Đánh giá thời gian tiêu thoát của thuốc cản quang. Thời gian kéo dài chứng tỏ có bán tắc ruột. 6.3. Biện pháp chẩn đoán hình ảnh khác trong tắc ruột cao
thucuc
936
Thời điểm nên có thai sau khi tiêm vắc xin cúm 1. Tiêm cúm bao lâu có thai được? Để đảm bảo an toàn cho thai kỳ, vắc xin cúm thường được khuyến cáo tiêm trước khi mang thai, tốt nhất là trong khoảng thời gian từ 1 – 3 tháng. Tối thiểu sau tiềm vắc xin cúm 1 tháng mẹ mới nên có thai để đảm bảo sức khỏe thai kì ổn định nhất. Tiêm cúm bao lâu có thai được là vấn đề được nhiều chị em phụ nữ quan tâm Vì vậy, trước khi lên kế hoạch mang thai, các chị em nên có kế hoạch tiêm vắc xin cúm để đảm bảo đã được chủng ngừa đầy đủ. Trong trường hợp đã mang thai nhưng chưa kịp tiêm phòng, các bà bầu có thể xem xét tiêm bổ sung một số loại vắc xin như vắc xin cúm dạng bất hoạt. Tuy nhiên, việc tiêm vắc xin cúm dạng nào và phác đồ tiêm ra sao bạn cần sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn. Dựa trên thể trạng thực tế của từng mẹ bầu, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên tiêm cúm khi nào. 2. Chưa tiêm cúm mà mang thai có sao không? Có thể nói, tiêm cúm bao lâu có thai được đã có câu trả lời chi tiết ở bên trên. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng phòng bị cho mình trước việc mang thai. Vậy chưa tiêm cúm mà mang thai thì có sao không? Khi mang thai, đặc biệt là thời gian tam cá nguyệt đầu và cuối, cơ thể phụ nữ trở nên nhạy cảm hơn và hệ thống miễn dịch hoạt động kém hiệu quả hơn so với thường lệ. Việc mắc các bệnh truyền nhiễm thông thường cũng có thể gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Đặc biệt, bất kỳ dấu hiệu bất thường nào từ phía sức khỏe của người mẹ đều có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Cúm là một căn bệnh phổ biến mà bất kỳ ai cũng có thể mắc phải, đặc biệt khi thời tiết chuyển mùa hoặc nóng ẩm như ở Việt Nam. Cúm không chỉ biểu hiện như cảm lạnh thông thường, mà còn đi kèm với nhiều triệu chứng khác nhau, bao gồm sốt, đau đầu, mệt mỏi, đau cơ, ho và đau họng. Cúm có thể dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau, ví dụ như viêm phổi, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người mẹ. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, nếu mẹ bầu mắc cúm kéo dài, tồn tại khả năng thai nhi bị dị tật bẩm sinh. Ngoài ra, cúm cũng có thể tăng khả năng mẹ bầu gặp các biến chứng thai kỳ nghiêm trọng, như chuyển dạ sớm và sinh non. Vì vậy, việc tiêm phòng vắc xin cúm trước khi mang thai là cần thiết để mẹ có 1 thai kì khỏe mạnh. Đối với những mẹ chưa tiêm cúm mà mang thì nên xin lời khuyên từ bác sĩ để nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân khỏi mầm bệnh trong môi trường xung quanh. 3. Vắc xin cúm tiêm xong bao lâu có tác dụng?  Sau khi tiêm vắc xin, hiệu quả không xuất hiện ngay mà cần một khoảng thời gian từ 10 đến 14 ngày để cơ thể tạo ra kháng thể đặc hiệu chống lại cúm. Virus cúm thay đổi liên tục hàng năm và có sự biến đổi theo mùa khó lường. Vắc xin cúm chỉ có tác dụng trong vòng 1 năm và cần được tiêm lại hàng năm để duy trì một “hàng rào” bảo vệ tốt nhất. Mỗi năm, công thức vắc xin cúm được cập nhật để đảm bảo sự tương đồng giữa chủng virus cúm có trong vắc xin và chủng virus cúm đang lưu hành trong từng khu vực. Vắc xin cúm bắt đầu có tác dụng sau khoảng 2 tuần kể từ lúc tiêm Đối với phụ nữ có kế hoạch mang thai, việc tiêm một mũi vắc xin cúm giúp yên tâm vì kháng thể sẽ duy trì hiệu quả trong suốt 9 tháng mang thai, bảo vệ cả mẹ và trẻ sơ sinh khỏi các biến chứng nặng của bệnh cúm trong những tháng đầu đời. 4. Lưu ý tiêm phòng cúm trước khi mang thai  Khi chị em mang bầu không nên tự ý đi tiêm vắc xin tại điểm tiêm kém uy tín. Những điểm tiêm không do Bộ Y tế cấp phép hoạt động sẽ không đảm bảo được điều kiện bảo quản vắc xin theo quy định, từ đó làm biến chất của vắc xin trước khi đưa vào cơ thể. Điều này đồng nghĩa với việc tác dụng phụ của vắc xin sẽ khó lường, thậm chí là ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu. Với các chị em chuẩn bị có thai, bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết các mũi tiêm cần được thực hiện trước – trong thai kì để bạn có thông tin đầy đủ, đảm bảo lịch tiêm chủng tốt nhất cho hành trình thiêng liêng trong tương lai. 4.2. Thông báo về tiền sử dị ứng cho bác sĩ Trước khi tiêm phòng, hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn có tiền sử dị ứng nghiêm trọng hoặc đã từng có phản ứng dị ứng với vắc xin cúm trước đó. Những người bị dị ứng nghiêm trọng hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin cúm được coi là không thích hợp để tiêm vắc xin. Hoặc nếu bạn đang dùng thuốc, có dự định mang thai trong thời gian bao lâu cũng nên bàn luận trước với bác sĩ để nhận tư vấn chi tiết. 4.3. Ở lại điểm tiêm chủng theo dõi sau tiêm 30′ Ngoài ra, sau khi về nhà bạn vẫn cần tiếp tục theo dõi tích cực trong 1 – 2 ngày đầu tiên. Cơ thể có thể xuất hiện triệu chứng sốt, mệt mỏi nhưng tự hết sau vài ngày mà không cần chữa trị. Tuy nhiên, nếu triệu chứng kéo dài không thuyên giảm, bạn hãy đến trạm y tế để được kiểm tra sức khỏe kịp thời.
thucuc
1,059
Hướng dẫn cách chữa lẹo mắt ở trẻ em Trẻ bị lẹo mắt khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng vì không biết nên xử lý như thế nào? Cách chữa lẹo mắt ở trẻ em nào an toàn, dễ thực hiện, giúp bé khỏi bệnh nhanh? Sau đây là thông tin hướng dẫn cha mẹ khi chăm sóc, điều trị lẹo mắt cho bé tại nhà. 1. Lẹo mắt ở trẻ em là tình trạng như thế nào? Lẹo mắt là 1 khối sưng nề đỏ, có nhân vàng giống mụn nhọt, thường nằm ngay ở các chân lông mi. Đôi khi, nó chỉ là 1 vùng sưng đỏ nhưng cũng có lúc nó gây sưng cả bờ mi mắt. Lẹo mắt gây cảm giác đau đớn, khó chịu, thậm chí có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.Tình trạng này xuất hiện do các chân lông mi bị nhiễm khuẩn, thủ phạm thường là vi khuẩn tụ cầu vàng - Staphylococcus aureus. Chủng vi khuẩn này có nhiều ở mũi của trẻ. Khi trẻ dụi mũi và dụi vào mắt thì có thể khiến vi khuẩn lan lên mi mắt. Ngoài ra, lẹo mắt cũng có thể hình thành do virus, nấm, ký sinh trùng,... 2. Các cách chữa lẹo mắt ở trẻ em Lẹo mắt ở trẻ chữa thế nào? Thông thường, lẹo mắt ở trẻ em sẽ tự khỏi sau khoảng 1 tuần tính từ thời điểm bệnh khởi phát. Lúc này, mụn lẹo sẽ tự vỡ ra, dần lành lại mà không cần can thiệp hoặc sử dụng quá nhiều biện pháp điều trị.Tuy nhiên, để thúc đẩy mụn lẹo sớm lành, cha mẹ vẫn nên chú ý thực hiện một số biện pháp chăm sóc, điều trị cho bé như:2.1 Lên lẹo và cách chữa bằng nước muối ấm. Cha mẹ nên sử dụng 1 chiếc khăn mềm sạch, nhúng vào nước ấm hoặc nước muối sinh lý ấm, vắt khô rồi chườm lên vùng mắt bị tổn thương của trẻ trong khoảng 15 phút. Nên lặp lại việc này 3 lần/ngày để giúp vết thương luôn sạch sẽ.Cách làm này giúp hạn chế sự sinh sôi của vi khuẩn ở lẹo mắt, giúp vết thương không bị nhiễm trùng. Nhiệt độ từ khăn ấm cũng làm cho mủ rút nhanh hơn, giảm sự đau đớn cho trẻ.Cha mẹ cũng nên lưu ý: Khi trẻ bị lẹo mắt không được nặn mủ hay bóp mủ vì sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết thương, thậm chí gây ảnh hưởng xấu tới thị lực của bé. Đồng thời, trong thời gian bé bị lẹo mắt, gia đình nên thường xuyên bổ sung đầy đủ dưỡng chất tốt cho con. Nên hạn chế cho bé ăn những thực phẩm có nhiều dầu mỡ, có tính nóng,... để tránh gây sưng mủ kéo dài.2.2 Cách chữa lẹo mắt ở trẻ em bằng các mẹo dân gian. Các phương pháp dân gian được nhiều cha mẹ áp dụng để chữa lẹo mắt cho trẻ. Sau đây là một số biện pháp đơn giản, hiệu quả và tiết kiệm chi phí:Sử dụng trứng gà: Cha mẹ chỉ cần luộc chín 1 quả trứng, khi trứng ấm thì bóc vỏ rồi lăn đều lên vùng mắt lẹo của bé cho tới khi trứng nguội hẳn. Tuy nhiên, không nên lăn trứng khi quá nóng để tránh gây tổn thương cho làn da mỏng manh của bé;Sử dụng lá trầu: Phụ huynh nên rửa sạch vài lá trầu rồi giã nhuyễn. Sau đó, hòa chúng cùng 1 cốc nước nóng, đưa miệng cốc cách mí mắt khoảng 10cm để xông. Lá trầu có tác dụng sát trùng, tiêu viêm hiệu quả nên chỉ cần xông 3 lần/ngày sẽ giúp nốt mụn lẹo xẹp đi nhanh;Sử dụng lá ổi: Lá ổi có tính kháng khuẩn, chống viêm hiệu quả. Để chữa mụn lẹo ở trẻ em, cha mẹ rửa sạch vài lá ổi, để ráo nước rồi đắp lá ổi lên vùng mắt bị lẹo khoảng 10 phút. Lặp lại việc này 3 lần/ngày sẽ giúp chữa trị hiệu quả cho tình trạng lẹo mắt;Dùng đũa: Là phương pháp dùng nhiệt để tác động lên ổ mủ, giúp ổ mủ trong lẹo mắt thoát ra ngoài nhanh hơn để bệnh nhanh khỏi hơn. Cha mẹ hơ nóng 1 chiếc đũa gỗ lên bếp. Sau đó, bọc đũa vào 1 chiếc khăn mỏng, lăn nhẹ qua vùng mắt bị lẹo trong khoảng 5 phút, thực hiện 2 - 3 lần/ngày. Cha mẹ lưu ý là không nên dùng đũa quá nóng để tránh bị bỏng mắt. Đồng thời, dùng khăn sạch để bọc đũa, tránh vi khuẩn;Sử dụng nha đam: Cha mẹ lấy vài lá nha đam rửa sạch, gọt vỏ, cắt thành từng lát mỏng. Sau đó, đắp từng lát nha đam đó lên vùng da có lẹo của trẻ, giữ yên vị trí trong vòng 15 phút, thực hiện 3 - 4 lần/ngày. Khi áp dụng cách chữa lẹo mắt ở trẻ em này, trẻ cần nhắm chặt mắt để tránh nhựa nha đam chảy vào mắt gây khó chịu;Sử dụng nghệ: Nghệ có tính kháng viêm, kháng khuẩn cao, giúp điều trị lẹo mắt ở trẻ em nhanh chóng. Khi thực hiện, cha mẹ rửa sạch 1 củ nghệ, giã nát, cho thêm 1 chút nước vào để tạo thành 1 hỗn hợp sệt. Sau đó, dùng 1 tấm vải mỏng và sạch, đặt lên vùng mắt bị sẹo rồi đắp hỗn hợp nghệ lên miếng vải. Nên nhắm mắt, thư giãn trong vòng 20 phút rồi rửa sạch với nước ấm. Lặp lại việc này 3 lần/ngày để thu được hiệu quả nhất;Sử dụng trà túi lọc: Là phương pháp dân gian thường được áp dụng để chữa lẹo mắt ở trẻ em. Cha mẹ nên chọn túi trà xanh hoặc trà hoa cúc vì chúng có tính kháng viêm, kháng khuẩn cao. Cách thực hiện là chuẩn bị 1 chiếc khăn mỏng đã được tiệt trùng, 1 túi trà lọc và nước ấm. Sau đó, ngâm khăn, túi trà vào nước ấm rồi vắt nhẹ. Nên đặt khăn ấm lên vùng da bị lẹo, sau đó đắp túi trà lên trên. Để bé nhắm mắt trong khoảng 5 phút thì lặp lại thao tác này 4 - 5 lần. Lưu ý: Không nên ngâm khăn và túi trà vào nước quá nóng để tránh gây tổn thương cho da của trẻ. 3. Trường hợp nên đưa trẻ bị lẹo mắt đi khám Mặc dù tình trạng lẹo mắt ở trẻ có thể tự khỏi nhưng nếu bé ở trong những trường hợp sau thì cha mẹ nên ưu tiên đưa bé đi khám:Trẻ 3 - 4 tháng tuổi bị lên lẹo ở mắt;Trẻ sốt cao, kéo dài trên 38,5°C, cơ thể mệt mỏi, không ăn được;Trẻ nhìn không rõ, thị lực có vấn đề;Mí mắt sưng tấy liên tục 2 ngày, không có dấu hiệu thuyên giảm;Mắt hoặc bên dưới mi mắt bị đỏ, chảy máu, đau nhiều;Má và mắt bị sưng to;Mí mắt và cả mắt sưng to;Sau 1 tuần lẹo mắt không có dấu hiệu bị vỡ, tiếp tục xuất hiện mụn lẹo mới.Với các trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ sử dụng thuốc để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng thứ phát. Một số loại thuốc có thể được sử dụng như thuốc nhỏ mắt sát khuẩn, thuốc mỡ kháng sinh,...Cha mẹ có thể áp dụng các cách chữa lẹo mắt ở trẻ em bằng nước ấm hoặc theo dân gian. Nếu đã sử dụng nhưng không đỡ thì nên đưa bé đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác và có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả. Điều này cũng giúp hạn chế đáng kể nguy cơ xảy ra những biến chứng khó lường cho bé.
vinmec
1,314
Nguy hiểm khôn lường tác hại của thuốc lá đối với cộng đồng Tác hại của thuốc lá đối với những người xung quanh khi bị hút thụ động cũng nguy hiểm không hề kém người hút trực tiếp. Vì vậy từ bỏ thuốc lá không chỉ bảo vệ sức khỏe cho chính mình mà còn giúp ích cho cộng đồng và sức khỏe của như những người xung quanh. 1. Hút thuốc lá thụ động có thực sự nguy hiểm? Câu trả lời là “Có”. Tác hại của thuốc lá đối với cộng đồng, với những người xung quanh có thể kể đến như: Người hít phải khói thuốc lá có nguy cơ ung thư vú cao hơn cả người hút do khói thuốc chứa hàng nghìn hóa chất độc hại, trong đó trên 250 chất gây bệnh ung thư, hút thuốc lá thụ động gây nhiều bệnh nguy hiểm ở cả người lớn và trẻ nhỏ. – Ở người lớn hút thuốc thụ động gây ung thư phổi, các bệnh về tim mạch, ung thư vú, bệnh động mạch vành, xơ vữa động mạch, gây các triệu chứng kích thích đường hô hấp, tăng nguy cơ đẻ non và trẻ nhẹ cân. – Ở trẻ em, hút thuốc thụ động có thể gây viêm đường hô hấp, hen, viêm tai giữa, đột tử ở trẻ sơ sinh (SID), kém phát triển chức năng phổi và làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại bệnh khác. 2. Thuốc lá – Hiểm họa cho cả người hút chủ động và thụ động Khi hút thuốc lá, khói thuốc qua phổi ngấm vào máu, tích luỹ lâu ngày trở thành điều kiện và nguyên nhân gây nên các bệnh sau: 2.1. Bệnh tim mạch chiếm hàng đầu Các mảng xơ vữa, tổn thương lòng mạch, gây viêm tắc mạch máu, gây đau nhức chân tay, nhồi máu cơ tim, xuất huyết não, giảm trí nhớ, giảm trí thông minh và khả năng học tập… 2.2. Bệnh ung thư Chủ yếu là ung thư phế quản phổi (chiếm 90%), ung thư vòm họng, miệng, thực quản (hút thuốc kèm theo uống rượu, nguy cơ ung thư vòm họng rất cao), ung thư ruột… Ở người hút thuốc, bệnh ung thư dễ phát triển hơn so với người không hút thuốc. 2.3. Bệnh hô hấp Bệnh phổi mạn tính, tắc nghẽn thông khí, viêm phế quản mạn tính là những căn bệnh hệ hô hấp phổ biến do khói thuốc lá gây nên. Đặc biệt ở người hút thuốc còn gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới môi trường, những người xung quanh hít phải cũng bị nhiễm độc, nguy hiểm nhất là đối với các cháu nhỏ. 2.4. Bệnh răng và lợi Viêm loét, cao răng, các mảng bám vào răng làm cho răng dễ bị lung mủ, dễ rụng tự nhiên hơn. 2.5. Các bệnh khác Tăng nguy cơ loãng xương gây đau nhức thân thể, khó ngủ và giảm thể lực cơ thể do thiếu oxy mạn tính. 2.6. Đối với nam giới Hút thuốc lá thụ động và chủ động làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, dễ dẫn đến vô sinh. 2.7. Đối với phụ nữ và thai nhi Hít thuốc lá thụ động có thể làm tăng nguy cơ ung thư tử cung, rối loạn kinh nguyệt, ung thư vú, dị dạng thai nhi. Nguy cơ bị thiếu cân cao gấp 2 lần so với người không hút thuốc. 2.8. Đối với trẻ em Hít phải khói thuốc, trẻ em dễ bị còi xương, trí tuệ chậm phát triển, suy dinh dưỡng do bị giảm tiết sữa ở người mẹ. Để bảo vệ cho sức khỏe của bản thân và những người xung quanh, bạn nên từ bỏ thuốc lá ngay hôm nay. Thêm vào đó, bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên, ít nhất 1-2 lần 1 năm để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý và phòng ngừa bệnh tật hiệu quả.
thucuc
673
Xơ gan giai đoạn đầu Xơ gan giai đoạn đầu nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn đến xơ gan mãn tính và ung thư gan vô cùng nguy hiểm. Làm sao để nhận biết căn bệnh này? Cách điều trị xơ gan giai đoạn đầu ra sao? Đọc bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết về căn bệnh này nhé! Nhận biết xơ gan giai đoạn đầu Có nhiều nguyên nhân khiến lá gan bị tổn thương như: hút thuốc, uống rượu bia, di truyền, nhiễm viêm gan siêu vi… Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến xơ gan, gan có các biểu hiện khuếch tán và xơ hóa. Xơ gan giai đoạn đầu chưa có nhiều dấu hiệu hay triệu chứng rõ ràng, chức năng gan gần như vẫn hoạt động bình thường, chỉ đến khi làm các xét nghiệm chẩn đoán thì mới có thể phát hiện những mô tổn thương bất thường. Dưới đây là một số dấu hiệu người bệnh có thể gặp phải khi bị xơ gan giai đoạn đầu: Triệu chứng cơ năng: Đau hạ sườn là một trong những triệu chứng bệnh xơ gan giai đoạn đầu Triệu chứng thực thể   Điều trị xơ gan giai đoạn đầu Do bệnh xơ gan mới ở giai đoạn đầu nên việc điều trị bệnh không quá phức tạp, hiệu quả điều trị mang lại thường khá tích cực. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh xơ gan mà mỗi bệnh nhân sẽ có cách điều trị riêng: Người bệnh xơ gan hạn chế ăn đồ chiên rán Trong trường hợp người bệnh bị xơ gan giai đoạn đầu do chế độ ăn uống thiếu lành mạnh: ăn nhiều đồ chiên rán, đồ mặn, uống nhiều rượu bia, nước có ga, nước ngọt thì người bệnh cần phải thay đổi chế độ ăn. Theo đó khẩu phần ăn uống cần giảm bớt các thực phẩm có chứa nhiều đường hóa học, dầu mỡ, muối, chất cồn… Người bệnh cần xây dựng thực đơn ăn uống lành mạnh, tốt cho hệ tiêu hóa, bổ sung nhiều rau xanh, trái cây, sữa chua, cá… Một lưu ý đặc biệt quan trọng, người bệnh cần uống nhiều nước (1.2 -2 lít nước) mỗi ngày để tăng hiệu quả thải độc gan. Trường hợp xơ gan do viêm gan gây ra, người bệnh sẽ được điều trị bằng liệu pháp miễn dịch tế bào tua DC. Liệu pháp này giúp tăng cường hệ miễn dịch cho người bệnh, kháng xơ gan, chặn đứng quá trình xơ hóa. Sử dụng các loại thuốc chứa thành phần Acetaminophen, anabolic steroids trong thời gian dài cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng xơ gan. Để điều trị xơ gan, trong trường hợp này bạn cần ngưng sử dụng những loại thuốc chứa thành phần trên. Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả cao  Người bệnh có thể gặp bác sĩ để được tư vấn chi tiết về cách điều trị hiệu quả. Thông thường các loại thuốc được dùng cho người xơ gan giai đoạn đầu bao gồm: thuốc lợi tiểu, thuốc ngừa xuất huyết tiêu hóa, thuốc chống xơ… Để quá trình điều trị xơ gan giai đoạn đầu hiệu quả, người bệnh cũng cần thường xuyên tập thể dục tuy nhiên cũng không nên vận động quá sức. Tập thể dục thường xuyên giúp người bệnh có sức đề kháng tốt, cơ thể dẻo dai, tinh thần thoải mái, giảm nguy cơ béo phì… Việc điều trị xơ gan giai đoạn đầu có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào ý thức của bệnh nhân. Trong quá trình điều trị, người bệnh nên thường xuyên tới bệnh viện để khám sức khỏe, kiểm tra gan, trong trường hợp bệnh không chuyển hướng tích cực thì bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân những biện pháp hiệu quả, an toàn khác để mau chóng khỏi bệnh. Lưu ý: Thông tin điều trị chỉ mang tính chất tham khảo. 
thucuc
681
Xơ gan độ 2 có chữa được không? Xơ gan độ 2 là một trong 4 cấp độ của bệnh suy gan. Dù vẫn thuộc giai đoạn đầu, nhưng nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, xơ gan độ 2 sẽ tiến triển sang các giai đoạn sau, làm ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ của người bệnh. 1. Xơ gan là gì? Xơ gan là một loại bệnh gan mãn tính được đặc trưng bởi sự thay thế các mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự xuất hiện của các nốt tăng sinh khiến cho chức năng gan suy giảm hoặc làm mất chức năng gan. Nguyên nhân gây xơ gan gồm: nghiện rượu, bệnh gan nhiễm mỡ và viêm gan siêu vi B và C. 2. Xơ gan độ 2 là gì? Xơ gan độ 2 hay còn gọi là xơ gan cấp độ 2 là 1 trong 4 giai đoạn của bệnh xơ gan. Ở giai đoạn này, bệnh bắt đầu xuất hiện nhiều các mô sẹo, mô xơ hóa hơn và có thể nhìn thấy các mô xơ, mô sẹo này một cách rõ nét hơn. Trong giai đoạn 2, các mô gan bị hư hỏng tạo thành các mô liên kết dư thừa. Trong giai đoạn 2, lượng tế bào mô xơ đã tăng lên tương đối, làm suy yếu chức năng gan, chất độc bị ứ đọng lại gan, không được đào thải ra ngoài khiến các cơ quan khác trong cơ thể cũng bị tác động, gây rối loạn các chuyển hóa ở trong cơ thể. Triệu chứng điển hình dễ thấy nhất trong giai đoạn này là vàng da. 3. Xơ gan độ 2 có chữa được không? Khi bị chẩn đoán là xơ gan, người bệnh cần nắm rõ bệnh của mình đang ở trong giai đoạn nào để có thể chữa kịp thời. Nếu bệnh đang ở giai đoạn còn bù, thì có nghĩa là có thể điều trị xơ gan và phục hồi được. Còn khi xơ gan đã vào giai đoạn cuối (xơ gan độ 4), các biện pháp điều trị chỉ là có tác dụng hạn chế biến chứng và giảm bớt triệu chứng cho bệnh nhân, chứ không thể hồi phục hoàn toàn được. Đa số các bệnh về gan (do gan nhiễm mỡ, do rượu, do hóa chất, do bệnh chuyển hóa chất sắt hay đồng…) một khi đã biến chứng thành xơ gan mất bù thì không thể phục hồi được. Ngoại trừ xơ gan do viêm gan B hay viêm gan C mãn tính, nếu được điều trị ức chế virus thành công thì xơ gan có thể ngừng tiến triển hay tiến triển rất chậm. Người bệnh xơ gan cần thường xuyên được thăm khám, theo dõi tình trạng bệnh, thực hiện lối sống lành mạnh, ăn uống hợp lí, kiêng rượu bia,… để quá trình chữa khỏi xơ gan được hiệu quả hơn. 4. Triệu chứng của bệnh xơ gan độ 2 Cũng như xơ gan cấp độ 1, xơ gan độ 2 cũng có những triệu chứng bệnh không rõ ràng. Người bệnh thường bỏ qua hoặc nhầm với những bệnh lý thông thường. 4.1. Gặp các vấn đề về tiêu hóa Khi gan có vấn đề, khả năng bài tiết của gan sẽ bị giảm. Lượng mật sản xuất ra không đủ để tiêu hóa các chất béo, khiến cho cơ thể khó hấp thụ gây nên các triệu chứng như: - Khó tiêu, đầy hơi. - Chướng bụng. - Buồn nôn. - Táo bón hoặc phân lỏng. 4.2. Cơ thể mệt mỏi Xơ gan độ 2 khiến người bệnh căng thẳng, mệt mỏi. Khi gan không khỏe mạnh, việc lọc và đào thải những độc tố trong máu sẽ không được hiệu quả. Cơ thể dễ bị nhiễm độc gây mệt mỏi. 4.3. Đau bụng hạ sườn phải Phần đầu của lá gan nằm ở phía bên phải. Vì thế nếu gan bị tổn thương do xơ gan, người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn ở phía bên phải đầu tiên. Biểu hiện là người bệnh sẽ có cảm giác đau, khó chịu, chướng bụng, đặc biệt là đau ở vùng hạ sườn phải. 4.4. Nổi mề đay, sốt Trung hòa và đào thải các độc tố ra ngoài cơ thể là một trong những chức năng chính của gan. Vì vậy, khi gan bị tổn thương đồng nghĩa với vai trò đào thải của gan sẽ bị giảm sút. Điều này dẫn đến muối mật tích tụ trong cơ thể người bệnh và gây ra hiện tượng ngứa da, mẩn đỏ. Đồng thời, người bệnh sẽ có những biểu hiện như: sốt nhẹ, nhiệt độ thường không quá 38 độ C. 5. Vai trò của việc xác định chính xác độ xơ hóa của gan Xác định chính xác độ xơ hóa gan giúp xác định gan đã bị tổn thương đến đâu ở cấp độ nào để có phác đồ và phương pháp điều trị phù hợp nhất. Ngoài ra, việc này còn giúp người bệnh có chế độ theo dõi riêng và biết được thời gian sống tối đa để kiểm soát những biến chứng có thể xảy ra như ung thư gan hay giãn tĩnh mạch thực quản, giúp cho quá trình điều trị được tốt hơn và có những đánh giá xác thực nhất về sự phát triển của bệnh, từ đó có những phương pháp điều trị tốt nhất. 6. Thăm khám và chữa trị xơ gan độ 2 ở đâu uy tín, chất lượng?
medlatec
908
Công dụng thuốc Pregnause Với thành phần chính bao gồm Doxylamine succinate và Pyridoxine hydrochloride, thuốc Pregnause có tác dụng chống buồn nôn và nôn ở phụ nữ đang mang thai nhưng không đáp ứng điều trị duy trì. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc này. 1. Pregnause có tác dụng gì? Pregnause thuộc nhóm thuốc điều trị buồn nôn và nôn, có thành phần chính là Doxylamine succinate hàm lượng 10mg và Pyridoxine hydrochloride hàm lượng 10mg. Tác dụng của từng hoạt chất trong thuốc Pregnause cụ thể như sau:Doxylamine succinate: Đây là một chất kháng histamin, có tác dụng làm giảm các triệu chứng như hắt hơi, ngứa mắt và mũi, chảy nước mắt, nước mũi. Tuy nhiên, Doxylamine còn có tác dụng gây buồn ngủ, vì vậy còn được dùng để hỗ trợ giấc ngủ.Pyridoxine hydrochloride: Đây là một loại vitamin nhóm B có thể tan được trong nước.Thuốc Pregnause được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột và được chỉ định dùng trong điều trị buồn nôn và nôn ở phụ nữ đang mang thai nhưng không đáp ứng điều trị duy trì. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Pregnause Thuốc Pregnause được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ nhỏ, nghiền nát để uống hoặc nhai thuốc. Nên uống thuốc lúc bụng đói.Liều dùng thuốc Pregnause ở người lớn được khuyến cáo là 2 viên/lần, uống trước lúc ngủ. Nếu triệu chứng được kiểm soát tốt vào ngày hôm sau, tiếp tục dùng liều này.Nhưng nếu vào chiều ngày thứ hai vẫn còn kéo dài các triệu chứng thì trong tối hôm đó người bệnh cần dùng 2 viên Pregnause trước lúc ngủ. Sau đó, ngày thứ ba sẽ bắt đầu dùng liều 3 viên, bao gồm 1 viên/lần vào buổi sáng và 2 viên/lần vào buổi tối trước lúc ngủ. Nếu liều 3 viên giúp kiểm soát tốt các triệu chứng sang ngày hôm sau (tức ngày thứ 4) thì tiếp tục dùng liều 3 viên.Nhưng nếu không kiểm soát được các triệu chứng thì người bệnh cần dùng liều 4 viên Pregnause vào ngày thứ 4, bao gồm 1 viên/lần vào buổi sáng, 1 viên/lần vào buổi chiều và 2 viên/lần trước lúc ngủ. Liều 4 viên cũng là liều dùng tối đa. 3. Tác dụng phụ của thuốc Pregnause Thuốc Pregnause có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Buồn ngủ, té ngã dẫn đến tai nạn khi kết hợp với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương.Chưa rõ tần suất: Đánh trống ngực, khó thở, nhịp tim nhanh; chóng mặt, rối loạn thị giác, nhìn mờ; đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón. Chưa rõ thuốc Pregnause gây tác dụng phụ là khó chịu, mệt mỏi, đau ngực, dễ bị kích thích, đau nửa đầu, nhức đầu, hiếu động, dị cảm; mất ngủ, gặp ác mộng, mất phương hướng, lo âu; bí tiểu, tiểu khó; nổi ban dát sần, phát ban trên da, ngứa, tăng tiết mồ hôi với tần suất như thế nào. 4. Một số lưu ý khi dùng Pregnause Không được dùng Pregnause ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc và các thuốc kháng histamin.Người bệnh đang dùng thuốc MAO không được uống Pregnause vì thuốc có thể làm tăng cường và kéo dài tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương.Người dưới 18 tuổi không được dùng Pregnause vì chưa thiết lập được mức độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc.Phụ nữ cần sự tỉnh táo để lao động hoặc làm việc cần được cảnh báo về tác dụng phụ của thuốc Pregnause trước khi dùng. Trong quá trình uống thuốc, không được uống rượu hoặc các đồ uống có chứa cồn.Phụ nữ bị hen suyễn, viêm loét dạ dày - tá tràng, tăng nhãn áp hoặc tăng nhãn áp góc hẹp, tắc cổ bàng quang cần thận trọng khi dùng Pregnause vì thuốc có đặc tính kháng acetylcholin.Công dụng của thuốc Pregnause là chống buồn nôn và nôn ở phụ nữ đang mang thai nhưng không đáp ứng điều trị duy trì.
vinmec
710
Lưu ý phản ứng sau khi tiêm vắc xin sởi, quai bị, rubella cho trẻ Sởi, quai bị và rubella là những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm đối với trẻ nhỏ. Vì vậy, việc tiêm phòng vắc xin sởi, quai bị và rubella cho trẻ từ sớm là rất cần thiết. Tuy nhiên, sau khi tiêm vắc xin cần theo dõi dấu hiệu của cơ thể trẻ để ngăn ngừa các phản ứng phụ do vắc xin gây nên. Hãy cùng theo dõi bài viết để nắm rõ các phản ứng sau khi tiêm vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella cho trẻ. 1. Tại sao trẻ em cần được tiêm phòng vắc xin sởi, quai bị, rubella? Sởi, quai bị, rubella là những loại bệnh có khả năng lây lan dễ dàng thông qua đường hô hấp. Theo bác sĩ, tỷ lệ mắc sởi, quai bị, Rubella ở trẻ em là rất lớn, tiến triển bệnh nhanh do sức đề kháng còn non nớt, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên dễ bị các loại virus tấn công. Nếu chẳng may mắc phải các bệnh này trẻ có nguy cơ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong do những bệnh này chưa có thuốc đặc hiệu điều trị dứt điểm. Hơn nữa, các căn bệnh này dễ lây lan ra môi trường xung quanh, thậm chí bùng phát thành dịch trên diện rộng. Do đó, tiêm phòng vắc xin sởi là cách nhanh chóng và hiệu quả nhất để phòng tránh các biến chứng cho trẻ. Khi đã được tiêm phòng, trẻ bị sẽ có các triệu chứng nhẹ và tự khỏi nếu chẳng may mắc bệnh. Sởi, quai bị, rubella là những loại bệnh có khả năng lây lan dễ dàng thông qua đường hô hấp, vậy nên, việc tiêm phòng vắc xin phòng bệnh cho trẻ từ sớm là rất cần thiết 2. Phác đồ tiêm phòng vắc xin sởi, quai bị, rubella cho trẻ Hiện nay, có 2 loại vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella được nhiều bậc phụ huynh lựa chọn, là: – Vắc xin PRIORIX. – Vắc xin MMR II. Đối với mỗi một loại vắc xin đều có phác đồ tiêm chủng khác nhau. 2.1. Lịch tiêm chủng của vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella PRIORIX (Bỉ) Vắc xin PRIORIX được khuyến nghị tiêm 3 mũi cho trẻ từ 9 tháng trở lên. Cụ thể: – Mũi tiêm đầu tiên: Bắt đầu tiêm cho trẻ khi đủ 9 tháng tuổi. – Mũi tiêm 2: tiêm cách mũi 1 từ 3 đến 6 tháng. – Mũi tiêm 3: tiêm vào 4 năm sau khi tiêm mũi 2. 2.2. Lịch tiêm chủng của vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella MMR II (Mỹ) Vắc xin được áp dụng tiêm đối với trẻ em đạt đủ 12 tháng tuổi trở lên. Trẻ cần tiêm bao gồm 2 mũi vắc xin: – Mũi tiêm đầu tiên nên tiêm khi trẻ đạt đủ 12 tháng tuổi trở lên. – Mũi tiêm thứ 2 nên tiêm cách mũi 1 tối thiểu 3 tháng hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella MMR II (Mỹ) 3. Trường hợp trẻ không nên tiêm vắc xin sởi, quai bị, rubella Cha mẹ cần lưu ý những trường hợp sau không nên tiêm vắc xin sởi, quai bị, Rubella cho trẻ: – Những trẻ đang sử dụng corticosteroids, các thuốc ức chế miễn dịch khác hoặc đang xạ trị. – Những trẻ đang bị sốt, mắc các bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh bạch cầu, thiếu máu nghiêm trọng và các bệnh nặng khác về máu hoặc có tổn thương chức năng thận, bệnh tim mất bù. – Trẻ đang sử dụng gammaglobulin hoặc truyền máu hoặc những người dị ứng với các thành phần của vắc xin. – Trẻ có phản ứng quá mẫn với neomycin, có tiền sử phản ứng quá mẫn đối với trứng. – Trẻ bị tổn thương nghiêm trọng hệ miễn dịch do mắc bệnh bẩm sinh, bệnh bạch cầu hoặc lympho tiến triển. – Trẻ bị nhiễm HIV hoặc mắc các bệnh ác tính đang điều trị bằng steroid liều cao hoặc ở những người xạ trị để điều trị suy giảm miễn dịch. 4. Lưu ý khi gặp các phản ứng sau khi tiêm vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella cho trẻ 4.1. Các phản ứng sau khi tiêm vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella cho trẻ Sau khi tiêm chủng vắc xin sởi, quai bị, rubella cho trẻ, cha mẹ cần chú ý tới một số triệu chứng, phản ứng phổ biến sau tiêm như sau: – Dấu hiệu sưng tấy, đỏ, hoặc nóng rát ngay tại vị trí tiêm chủng. Đây là một hiện tượng phổ biến và thường sẽ tự biến mất sau khoảng 1- 2 ngày sau tiêm. – Sốt nhẹ. – Ngoài ra tùy vào cơ địa của trẻ mà sẽ có hiện tượng bị nổi ban đỏ, lan xung quanh chỗ tiêm. Tuy nhiên, các phản ứng này sẽ mất đi sau 1- 2 ngày. Các triệu chứng nhẹ này sẽ làm trẻ cảm thấy khó chịu và quấy khóc nên cha mẹ cần lưu ý cách chăm sóc trẻ và tham khảo những tư vấn từ bác sĩ. Ngoài ra, cũng cần chú ý một số phản ứng hiếm gặp hơn bình thường sau khi tiêm đó là: – Sốt cao trên 38,5 độ C và kéo dài trên 48 giờ, hạ sốt xong lại sốt lại. – Chai cứng tại vị trí tiêm. – Trẻ cảm thấy chóng mặt, ngất, buồn nôn,… – Dị ứng, nổi mề đay. – Khó thở, co thắt sau tiêm chủng. – Cảm giác đau cơ, đau khớp sau tiêm vắc xin cũng có thể sẽ xảy ra. Sốt nhẹ là phản ứng phụ thường gặp ở trẻ sau khi tiêm phòng vắc xin sởi, quai bị, rubella 4.2. Những lưu ý chăm sóc trẻ khi gặp các phản ứng sau khi tiêm vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella Trước hết, cha mẹ cần chú ý tới tinh thần, nhiệt độ cơ thể, các vết ban đỏ trên da, nhịp thở, nhu cầu ăn và uống của trẻ. – Cha mẹ lưu ý không nên chạm tay trực tiếp vào vị trí tiêm của trẻ. – Tuyệt đối không dùng lá thuốc, khăn chườm nóng/ lạnh hoặc bôi thuốc lên vị trí tiêm để tránh bị nhiễm trùng. – Cha mẹ không nên lo lắng, hãy cho trẻ uống nhiều nước hơn, với trẻ còn bú mẹ thì cho bú nhiều hơn. Ngoài ra, cha mẹ có thể cho trẻ uống thêm nước điện giải. – Hãy cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi, không nên mặc đồ quá bó gây khó chịu cho trẻ. – Nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C có thể dùng thuốc hạ sốt Paracetamol, Ibuprofen… dưới sự chỉ định của bác sĩ về liều dùng tính trên cân nặng của trẻ. Trên đây là những lưu ý dành cho cha mẹ khi trẻ gặp các phản ứng sau phụ thường gặp sau khi tiêm vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella. Mong rằng với những thông tin trên cha mẹ có thể chăm sóc và theo dõi sức khỏe của trẻ đúng cách, đảm bảo an toàn cho trẻ.
thucuc
1,253
Thiếu máu cơ tim và những điều cần biết Tim giữ nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc vận chuyển máu đi nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể. Vì thế thiếu máu cơ tim gây ảnh hưởng đến toàn bộ các cơ quan trong cơ thể, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của người bệnh. Thiếu máu cơ tim là gì? Thiếu máu cơ tim là tình trạng tắc nghẽn động mạch vành, khiến cho lưu lượng máu được đưa đến nuôi dưỡng cơ tim giảm dần Thiếu máu cơ tim là tình trạng tắc nghẽn động mạch vành (mạch máu nuôi dưỡng cho tim), khiến cho lưu lượng máu được đưa đến nuôi dưỡng cơ tim giảm dần gây ra các cơn đau thắt ngực. Thiếu máu cơ tim hay thiếu máu cơ tim cục bộ có thể làm tổn hại cơ tim, lgiảm khả năng bơm máu của tim và có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim nghiêm trọng. Nếu mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn sẽ gây ra tình trạng nhồi máu cơ tim. Đây được xem là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ở người bệnh tim mạch. Trước đây bệnh thiếu máu cơ tim thường gặp ở những người trung niên. Tuy nhiên thời gian gần đây độ tuổi mắc bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Bệnh thiếu máu cơ tim ở người trẻ dưới 40 tuổi đang tăng lên đáng kể. Nguy hiểm hơn, có những người chỉ trên dưới 30 tuổi đã mắc bệnh này. Các triệu chứng thiếu máu cơ tim thường gặp Một số trường hợp mắc bệnh thiếu máu cơ tim không gặp phải bất kỳ dấu hiệu đặc trưng nào, trường hợp này còn được gọi là thiếu máu cơ tim thầm lặng. Khi các động mạch tắc hẹp nhiều hơn, lượng máu nuôi tim suy giảm nghiêm trọng, bạn có thể trải qua một số các triệu chứng điển hình nhất là đau thắt ngực trái. Cơn đau thường lan sang cổ, hàm, vai, cánh tay trái, kèm theo các biểu hiện khác như: Thiếu máu cơ tim có thể gây ra triệu chứng tức ngực, khó thở – Khó thở, đặc biệt là khi hoạt động gắng sức – Mệt mỏi rã rời chân tay – Buồn nôn, ói mửa, buồn đi cầu, dấu hiệu gần giống như ngộ độc thực phẩm – Vã mồ hôi lạnh – Tim đập nhanh, hồi hộp, trống ngực – Chóng mặt, choáng váng Thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không? Người bệnh thiếu máu cơ tim nếu không được điều trị kịp thời có thể gặp phải một số biến chứng như: – Nhồi máu cơ tim: Do mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, thường liên quan đến sự nứt vỡ của mảng xơ vữa dẫn đến các cục máu đông khiến một vùng cơ tim bị hoại tử do thiếu máu nuôi dưỡng trong thời gian dài. – Suy tim: cơ tim không được nhận đủ máu cần thiết để duy trì hoạt động theo nhu cầu của cơ thể, tình trạng này được gọi là suy tim. – Rối loạn nhịp tim: do khả năng đáp ứng kém của cơ tim với các xung động trong tim dẫn đến nhịp tim nhanh, chậm bất thường. THIẾU MÁU CƠ TIM CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG? Thiếu máu cơ tim tuy là bệnh nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện sớm và có biện pháp xử lý kịp thời vẫn hoàn toàn có thể kiểm soát được. Do đó khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ thiếu máu cơ tim, cần thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt với bác sĩ chuyên khoa. Chẩn đoán thiếu máu cơ tim như thế nào? Do các triệu chứng của thiếu máu cơ tim cục bộ có thể giống với nhiều bệnh tim khác, nên người bệnh cần đến chuyên khoa tim mạch của bệnh viện để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Sau khi khám tổng quát, họ sẽ được làm một số xét nghiệm dưới đây: – Điện tâm đồ (ECG): Giúp phát hiện các bất thường trong hoạt động điện của tim – một dấu hiệu của thiếu máu cơ tim cục bộ. Điện tâm đồ hay điện tim thiếu máu cơ tim là một trong những xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán bệnh thiếu máu cơ tim. – Siêu âm tim: Để xác định các vùng tim bị tổn thương và không hoạt động hiệu quả. – Quét hạt nhân tim: Để theo dõi dòng chảy của máu qua tim và phổi. – Chụp Xquang động mạch vành: Để phát hiện tổn thương trong lòng mạch máu. – Chụp CT tim hoặc mạch vành: Kiểm tra tình trạng vôi hóa mạch vành – Thử nghiệm căng thẳng: Để đo chức năng tim, huyết áp, nhịp thở khi người bệnh vận động. THIẾU MÁU CƠ TIM VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ Điều trị thiếu máu cơ tim (hay điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ), ngoài việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ thì người bệnh còn cần phải duy trì một lối sống lành mạnh để giúp cải thiện các triệu chứng của thiếu máu cơ tim và phòng ngừa những biến chứng của bệnh. Duy trì lối sống lành mạnh: – Nghỉ ngơi nhiều, tránh lao động nặng, quá sức. Đồng thời hạn chế tối đa stress, căng thẳng và xúc động. – Không hút thuốc lá và tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, caffein… – Giảm muối, đường và các loại thực phẩm giàu cholesterol, tăng cường rau xanh và hoa quả. – Kiểm soát tốt bệnh rối loạn mỡ máu, chỉ số đường huyết và huyết áp. – Luyện tập thể dục đều đặn mỗi ngày với những bộ môn phù hợp với lứa tuổi và thể lực như bơi lội, đi bộ… Thuốc điều trị thiếu máu cơ tim: Các nhóm thuốc chính thường được sử dụng là nhóm Nitrat và Betaloc, có tác dụng giãn mạch, giảm nhu cầu oxy của cơ tim và giảm đau thắt ngực. Bạn cần lưu ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về thời gian và liều lượng sử dụng thuốc. Tuyệt đối không được tự ý dừng thuốc, vì có thể làm các triệu chứng của thiếu máu cơ tim xuất hiện nặng hơn, thậm chí là gây đột tử. Nếu cần thiết phải ngưng thuốc thì phải giảm liều từ từ, sau đó mới được ngưng hẳn. Nhìn chung cách chữa bệnh thiếu máu cơ tim còn tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh. Cần thăm khám và tư vấn chi tiết với bác sĩ chuyên khoa để biết cách điều trị bệnh thiếu máu cơ tim nào phù hợp nhất với tình trạng của bản thân.
thucuc
1,136
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng của Bộ Y tế Bệnh tay chân miệng ở trẻ em là một bệnh truyền nhiễm do nhóm tác nhân enterovirus gây ra. Vi rút gây bệnh chủ yếu bao gồm enterovirus 71 (EV71) và coxsackievirus. Chẩn đoán bệnh tay chân miệng dựa vào các thông 1. Tổng quan về bệnh tay chân miệng ở trẻ Tay chân miệng ở trẻ là bệnh lý do vi rút coxsackie và enterovirus 71 (EV71) gây nên. Bệnh phổ biến ở những trẻ nhỏ hơn 5 tuổi, đặc biệt từ 6 tháng đến 3 tuổi là độ tuổi được đi nhà trẻ và dễ lây cho nhau. Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi ít có khả năng mắc bệnh vì được bảo vệ từ kháng thể của người mẹ. Đường lây lan chính của bệnh tay chân miệng là đường tiêu hóa. Vi rút xâm nhập vào cơ thể trẻ bệnh qua niêm mạc hệ tiêu hóa như: Miệng, ruột và lan truyền đến các cơ quan khác trong cơ thể theo đường máu. Vi rút gây bệnh có ái tính với các cơ quan như hệ thần kinh trung ương, da, niêm mạc, tim, phổi.Những trẻ mắc bệnh tay chân miệng có các biểu hiện đặc trưng với những tổn thương dạng bọng nước ở niêm mạc miệng, da lòng bàn tay và lòng bàn chân, đầu gối hai bên và mông. Bệnh tay chân miệng ở trẻ cũng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như: Viêm não màng não, phù phổi cấp và viêm cơ tim gây suy tuần hoàn và hô hấp cấp tính. Những biến chứng này là nguyên nhân gây tử vong ở trẻ mắc bệnh tay chân miệng nếu không được chữa trị kịp thời. Viêm màng não là biến chứng nguy hiểm của bệnh tay chân miệng 2. Chẩn đoán bệnh tay chân miệng Một trẻ mắc bệnh tay chân miệng thường được phát hiện để theo dõi và điều trị dựa vào các thông Trẻ xuất hiện những bọng nước đỏ khi mắc chân tay miệng 2.2.4 Giai đoạn lui bệnhỞ những trường hợp nhẹ nếu không xuất hiện biến chứng, trẻ mắc bệnh có khả năng hồi phục hoàn toàn sau 3 đến 5 ngày kể từ giai đoạn toàn phát.2.3 Các xét nghiệm cận lâm sàng. Khi nghi ngờ mắc bệnh tay chân miệng, trẻ sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng sau:Công thức máu. Bilan viêm với protein C phản ứng (CRP)Bilan nước điện giải. Xét nghiệm đường máu. Xquang lồng ngựcĐịnh lượng men tim. Siêu âm tim. Chọc dò dịch não tủy. Chụp MRI sọ não. Xét nghiệm phát hiện vi rút trong cơ thể: Các mẫu bệnh phẩm được lấy từ vùng da niêm mạc có các tổn thương như niêm mạc hầu họng, niêm mạc trực tràng, các nốt phỏng nước trên da và được thực hiện các xét nghiệm phân lập vi rút. 3. Điều trị bệnh tay chân miệng Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu với loại vi rút này, vì thế nguyên tắc điều trị bệnh tập trung vào:Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ, nâng cao tổng trạng của trẻĐiều trị hỗ trợ làm giảm nhẹ triệu chứng. Phối hợp sử dụng kháng sinh khi phát hiện các biến chứng nhiễm khuẩn. Theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng lên tim mạch, hô hấp và thần kinh để điều trị kịp thời. Chân tay miệng được điều trị bằng kháng sinh 4. Phòng ngừa bệnh tay chân miệng Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do vi rút gây ra và lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa. Bệnh có thể dự phòng được bằng các biện pháp sau:Cách ly tập trung theo các nhóm bệnh. Rửa tay bằng các dung dịch sát khuẩn kĩ trước và sau khi chăm sóc hoặc tiếp xúc với người bệnh, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.Khử khuẩn và vệ sinh sạch sẽ các bề mặt đồ vật và giường bệnh. Các chất thải của người bệnh cần được xử lý theo đúng quy địnhĂn uống bằng các thực phẩm an toàn và sử dụng nguồn nước sạch.Vệ sinh vật dụng của trẻ, đặc biệt là đồ chơi.
vinmec
720
Xét nghiệm Troponin T - công cụ đánh giá bệnh nhồi máu cơ tim Theo thống kê, trên thế giới có khoảng 2,5 triệu người chết mỗi năm vì bệnh nhồi máu cơ tim. Trong đó có những bệnh nhân mới khởi phát, tái phát hay nhồi máu cơ tim im lặng. Bởi sự nguy hiểm của bệnh nên cần thực hiện các xét nghiệm troponin T kết hợp một số xét nghiệm khác như CK-MB, Myolobin sẽ giúp chẩn đoán bệnh sớm và có phương pháp hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh kịp thời. 1. Xét nghiệm troponin T là gì? Troponin T là một thành phần của bộ máy co cơ của cơ tim và cơ xương. Do tính đặc hiệu cao về mô học, troponin T là dấu ấn chuyên biệt cho cơ tim và có độ nhạy cao với các tổn thương cơ tim. Xét nghiệm troponin T là xét nghiệm miễn dịch invitro dùng để định lượng nồng độ troponin T trong huyết thanh và huyết tương người. Có thể chẩn đoán nhồi máu cơ tim khi lượng troponin T trong máu cao hơn phân vị thứ 99 của khoảng tham chiếu (nhóm người khỏe mạnh) cùng với các bằng chứng về thiếu máu cơ tim (triệu chứng, kết quả điện tim). Xét nghiệm troponin T có độ biến thiên ở phân vị thứ 99 khoảng 10%. Nếu khi kết quả xét nghiệm nằm trong khoảng bình thường, thì nên đo lại sau khoảng 4-6 giờ. Nếu giá trị tăng, chứng tỏ có biến cố tim mạch cấp tính. Còn khi đo 2 lần đều cho ra kết quả bình thường, thì có thể xem như bệnh nhân có nguy cơ thấp và loại trừ chứng nhồi máu cơ tim. Xét nghiệm troponin T còn được đề nghị sử dụng để đo lường những bệnh nhân suy thận mạn tính. Giá trị này thường tăng khi bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính tiền thẩm phân phúc mạc và tăng cao khi có biến cố tim mạch. Ngoài ra, xét nghiệm này có thể tiên lượng bệnh cảnh ngắn, trung, dài hạn cho những bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp. Tùy vào những trường hợp bệnh cụ thể mà xét nghiệm troponin T sẽ có công dụng khác nhau. Đây là công cụ hữu ích trong việc chẩn đoán bệnh liên quan đến tim mạch, phổi, thận,... 2. Xét nghiệm troponin T được chỉ định trong trường hợp nào? Troponin T tim có thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. Có thể tăng lên trong huyết tương 3 – 4 giờ đầu tiên sau nhồi máu cơ tim cấp và tăng đến 2 tuần. Xét nghiệm này được chỉ định trong các trường hợp sau: - Chỉ định để chẩn đoán và theo dõi hội chứng mạch vành cấp với nhồi máu cơ tim cấp. Có hoặc không có sự kéo dài đoạn ST trên điện tâm đồ và cơn đau thắt ngực không ổn định. - Dự đoán hậu quả gần, trung bình hoặc lâu dài của bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp. - Chỉ định để đánh giá hiệu quả của liệu pháp làm tan cục máu. - Đánh giá mức độ nặng của bệnh mạch vành tim. - Dự đoán các bệnh lý cơ tim như khả năng xuất hiện hoặc tái phát của rung nhĩ. 3. Ý nghĩa của các chỉ số khi thực hiện xét nghiệm troponin T 3.1 Giá trị bình thường Kết quả troponin T được coi là bình thường khi ở mức < 14 ng/ L và phụ thuộc vào độ tuổi. Mức độ troponin bình thường 12 giờ sau khi đau ngực bắt đầu thì có thể cơn đau tim không thể xảy ra. Mức độ bình thường này có thể thay đổi ở các phòng xét nghiệm khác nhau. Một số nơi sử dụng phép đo khác nhau hoặc thử nghiệm với các mẫu khác nhau. Khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được bác sĩ giải thích về kết quả và phương pháp điều trị phù hợp. 3.2 Giá trị tăng Giá trị troponin T tăng có nghĩa là có một số tổn thương cơ tim. Mức cao đáng kể của troponin là dấu hiệu cho thấy một cơn đau tim đã xảy ra. Ngoài ra, mức độ troponin có thể tăng trong một số trường hợp: - Nhịp tim nhanh bất thường. - Tăng áp lực động mạch phổi. - Tắc nghẽn động mạch phổi bởi cục máu đông, chất béo hoặc các tế bào khối u. - Suy tim sung huyết. - Co thắt động mạch vành. - Viêm cơ tim. - Tập thể dục vất vả (chạy marathon). - Chấn thương làm tổn thương tim. - Suy yếu cơ tim. Trong một số biện pháp y tế cũng làm mức troponin tăng, như: đặt stent, khử rung tim hoặc sốc điện, phẫu thuật tim mở, cắt bỏ tín hiệu điện tim bằng vô tuyến RF.
medlatec
800
RFA-Phương pháp hiệu quả nhất điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới Với những ưu điểm nổi bật như hiệu quả, an toàn, thực hiện nhanh chóng, ít đau và thẩm mỹ nhất. RFA nội tĩnh mạch đã và đang là lựa chọn hàng đầu thay thế phương pháp phẫu thuật cho người bệnh. Can thiệp RFA nội tĩnh mạch Suy giãn tĩnh mạch là một bệnh khá phổ biến tại Việt Nam và thế giới với tỉ lệ mắc phải 35% người trưởng thành và khoảng 50% người đã nghỉ hưu. Tuy nhiên, có đến 65% bệnh nhân không biết mình bị bệnh. Hiện nay, tuổi thọ người dân tăng lên, tỷ lệ thừa cân béo phì ngày càng tăng, hay thói quen đứng lâu, ngồi nhiều, khó thay đổi do đặc thù nghề nghiệp đều là những yếu tố nguy cơ, khiến số người bị suy giãn tĩnh mạch chi dưới ngày càng nhiều. Thay vì phẫu thuật cắt bỏ hoặc thắt tĩnh mạch truyền thống trước đây, RFA nội tĩnh mạch sử dụng các dụng cụ, trang thiết bị hiện đại để tiếp cận và xử lý chính xác vùng tĩnh mạch suy giãn. Nhờ đó, sự xâm lấn tác động vào cơ thể là ít nhất và hiệu quả nhất, giảm thiểu các biến chứng, sự đau đớn và có tính thẩm mỹ cao nhất. Ưu điểm của phương pháp can thiệp RFA nội tĩnh mạch So với phẫu thuật thì can thiệp RFA nội tĩnh mạch có những ưu điểm vượt trội, đã và đang nhận được sự đánh giá rất cao từ các bác sĩ, chuyên gia, hiệp hội chuyên môn, bởi nó giải quyết được rất nhiều hạn chế của phẫu thuật: - Quan sát trực quan hệ tĩnh mạch bằng siêu âm, giúp đạt hiệu quả tốt nhất bằng cách xác định và điều trị chính xác các tĩnh mạch suy giãn. Các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ điều trị thành công giãn tĩnh mạch hiện lớn gần như hoàn toàn (97%-99%). - Là can thiệp tối thiểu, sự xâm lấn vào cơ thể là ít nhất: Chỉ có một đường đặt catheter 3mm trên da, đạt hiệu quả tốt nhất về thẩm mỹ, đồng thời giảm thiểu tối đa cảm giác đau đớn và biến chứng, thời gian hồi phục nhanh. - Thời gian thực hiện được rút ngắn: Can thiệp RFA nội tĩnh mạch chỉ mất khoảng 20-30 phút, người bệnh có thể về nhà mà không cần nằm viện, so với nằm viện ít nhất 5-7 ngày của phương pháp phẫu thuật. - Dịch vụ cao cấp, giá cả hợp lý và thủ tục nhanh gọn. tất cả vì mục tiêu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
medlatec
448
Bị trào ngược dạ dày thực quản có cần nội soi dạ dày? Trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh lý về đường tiêu hóa phổ biến, ai cũng có nguy cơ gặp phải. Rất nhiều người khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc trào ngược dạ dày thực quản sẽ nảy sinh ra nhiều lo lắng khác nhau trước lúc đi khám. Trong đó, thắc mắc “có cần nội soi dạ dày hay không?” trở thành mối quan tâm nhiều nhất. 1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản và những điều cần biết 1.1. Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý như thế nào? Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng axit từ dạ dày đẩy ngược lên phần thực quản. Khi axit bị trào ngược sẽ gây tổn thương lớp niêm mạc thực quản. Đồng thời nảy sinh nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Rất nhiều người có thể mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nếu phát hiện bệnh ở mức độ nhẹ, bạn chỉ cần thay đổi lối sống để kiểm soát bệnh. Tuy nhiên, phát hiện bệnh ở giai đoạn nghiêm trọng thì bạn cần nhận tư vấn phác đồ điều trị phù hợp từ bác sĩ chuyên môn. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản rất dễ mắc ở mọi đối tượng 1.2. Trào ngược dạ dày thực quản báo hiệu qua triệu chứng nào? Cách nhận biết bản thân có mắc trào ngược dạ dày thực quản không nhờ vào các triệu chứng sau: – Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua,.. – Nóng rát ở vùng ngực dưới xương ức nóng rát lên. Có thể nóng lan lên cả cổ họng. – Dễ bị viêm họng – Tức ngực – Khó nuốt, nuốt vướng – Khó thở – Buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn xong, trước hoặc sau khi ngủ dậy – Có cảm giác đắng miệng Vậy khi nhận thấy mình có những dấu hiệu này thì có cần nội soi dạ dày hay không? 1.3. Nguyên nhân nảy sinh bệnh trào ngược dạ dày thực quản Bệnh trào ngược dạ dày nảy sinh bởi rất nhiều nguyên nhân – Hệ quả của tình trạng thường xuyên căng thẳng, lo âu, mất ngủ – Axit dạ dày tăng cao – Thức ăn lâu được tiêu hóa hết trong dạ dày – Chức năng dạ dày bị suy yếu – Rối loạn cơ thắt thực quản: bị yếu hoặc đóng mở bất thường – Thừa cân, béo phì – Phụ nữ trong thời kỳ mang thai – Người mắc bệnh hen suyễn,… Trào ngược dạ dày thực quản có thể là do chức năng của dạ dày đang bị suy yếu 2. Trào ngược dạ dày thực quản có cần nội soi dạ dày? Nếu bạn đang có chung thắc mắc “Bị trào ngược dạ dày thực quản có cần nội soi dạ dày không?” thì đừng bỏ qua câu trả lời dưới đây. Để chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản cần dựa vào nhiều kết quả thăm khám chuyên sâu với nhau. Trong đó, kết quả nội soi dạ dày là rất cần thiết và có kết quả chính xác cao. Nội soi dạ dày được thực hiện bằng cách sử dụng ống mềm để đưa vào trong đường tiêu hóa. Trên đầu ống soi có gắn nguồn chiếu sáng để soi sáng khu vực cần khảo sát khi đi sâu vào bên trong cơ thể. Đồng thời, đầu ống soi cũng có một camera giúp thu lại hình ảnh và truyền lên màn hình vi tính có độ phân giải cao. Nhờ đó bác sĩ nội soi có thể quan sát và phát hiện những tổn thương ở thực quản, dạ dày. Nội soi dạ dày đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản 3. Các phương pháp khác chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản 3.1. Theo dõi pH thực quản Bên cạnh nội soi, bạn sẽ được theo dõi pH thực quản trong vòng 24h. Đây là cách xác minh dòng trào ngược axit. Cách chẩn đoán trào ngược dạ dày bằng việc theo dõi pH thực quản trong 24 giờ là cách giúp xác định nồng độ dịch dạ dày. Bạn vẫn ăn uống trong quá trình đặt ống đo và được phép về nhà theo dõi. Điều này vừa mang lại cảm giác rất thoải mái cho bệnh nhân. 2.2. Chụp X quang hệ tiêu hóa Chụp X-quang hệ tiêu hóa cũng là một phương pháp chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản. Với mục đích là xác định tổn thương của 1 số cơ quan. Nên thăm khám ngay khi có những biểu hiện nghi ngờ trào ngược dạ dày thực quản Trên đây là thông tin giải đáp thắc mắc “Trào ngược dạ dày thực quản có cần nội soi dạ dày hay không?”. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào ngầm cảnh báo trào ngược dạ dày thực quản thì bạn nên tới bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt nhé.
thucuc
861
Nên đi siêu âm tuyến giáp ngay khi xuất hiện một trong 10 dấu hiệu sau Tuyến giáp là một bộ phận quan trọng trong cơ thể, tuy chỉ là một phần nhỏ nhưng lại có vai trò rất lớn trong cơ chế hoạt động của cơ thể. Khi bộ phận này gặp vấn đề thì sẽ dẫn theo tình trạng trì trệ của nhiều bộ phận khác, hình thành những dấu hiệu bất thường của cơ thể. Siêu âm tuyến giáp là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp. 1. Siêu âm tuyến giáp là gì? Tuyến giáp là một bộ phận hình cánh bướm nằm ở vị trí trước cổ và ngay tại phía trên xương cổ, với hai thùy ở hai bên cổ và nối với nhau bằng dải hẹp của mô. Các mô của vùng tuyến giáp sẽ tạo ra một loại hormone có thể gọi là hormone tuyến giáp, loại hormone này sẽ tham gia vào quá trình điều chỉnh hàng loạt các chức năng trong cơ thể, có bao gồm cả tốc độ nhịp tim và nhiều vấn đề khác. Các nốt bất thường phát triển ở bên trong tuyến giáp thường thì sẽ không thể nhìn thấy được bằng mắt thường, không có dấu hiệu gì nổi bật ở phía trên bề mặt da. Thường thì có đến từ 5 - 10% người lớn được các bác sỹ phát hiện ra các khối u ở trong tuyến giáp thông qua thăm khám sức khỏe định kỳ. Siêu âm tuyến giáp rất nhạy cảm, có thể phát hiện ra nhiều nốt mà người bệnh không tự cảm nhận được. Phần lớn những trường hợp u tuyến giáp là lành tính và sẽ không gây hại cho sức khỏe. Nhưng có một tỷ lệ nhỏ trong số đó là ác tính và đòi hỏi phải chẩn đoán, điều trị thêm. 2. Siêu âm tuyến giáp để làm gì? - Tìm kiếm các khối u ở cổ, những khối u được phát sinh từ tuyến giáp hay một cấu trúc lân cận khác. - Tìm thêm nếu có các nốt khác ở khu vực tuyến giáp với những bệnh nhân đã có u hoặc nốt bất thường ở tuyến giáp trước đó được nhìn thấy, cảm nhận thấy được khi khám lâm sàng. - Phân tích sự xuất hiện của những nhân giáp và sau đó xác định xem đây là những nốt lành tính hay là cần phải làm xét nghiệm tế bào. - Theo dõi mức độ phát triển của u tuyến giáp. 3. Bướu cổ, sưng cổ Các bệnh về tuyến giáp nói chung và các bệnh bướu giáp, viêm giáp nói riêng sẽ biểu hiện luôn đi kèm theo là bướu cổ hoặc là sưng cổ. Biểu hiện bướu cổ và sưng cổ thường kèm theo triệu chứng của việc cơ thể thiếu iot là hụt hơi khi nói chuyện hay khó hô hấp. Tóc và da yếu đi Do rối loạn hormone tiết ra, tóc và da sẽ yếu đi, vì vậy những bị rụng lông và tóc, đồng thời da cũng trở nên đặc biệt mẫn cảm. Theo thống kê những người bị suy giáp thường tóc sẽ giòn, xơ hay dễ gãy rụng và làn da trở nên khô hơn, xuất hiện tình trạng bong tróc. Viêm cánh tay, đau cơ khớp Một trong những triệu chứng khác của các bệnh tuyến giáp là viêm cánh tay, đau cơ khớp. Những bệnh nhân bị suy giáp thì có dấu hiệu tê cứng cánh tay điều này xảy ra là do lượng hormone tín hiệu bị sụt giảm nên làm chậm quá trình não gửi thông tin tới các cơ. Còn với những bệnh nhân mắc chứng cường giáp thì lại hay bị cứng khớp, đồng thời các chi cũng khó phối hợp. Giảm ham muốn, kinh nguyệt không đều Khi các bệnh về tuyến giáp đã phát triển được một thời gian dài thì sẽ làm cơ thể mất cân bằng nội tiết tố estrogen. Khi nội tiết tố này không ổn định thì người bệnh sẽ bị giảm ham muốn. Bên cạnh đó, các bệnh về tuyến giáp cũng có ảnh hưởng rất lớn tới kinh nguyệt và chu kỳ rụng trứng, nhiều trường hợp các bệnh về tuyến giáp có thể dẫn đến vô sinh. Những biểu hiện rõ nhất là các kỳ kinh đến sớm và lặp lại trong nhiều tháng thì là bệnh suy giáp còn kỳ kinh nguyệt ngắn hơn và ít xuất hiện hơn thì là biểu hiện của bệnh cường giáp. Xuất hiện những vấn đề về đường ruột Một dấu hiệu khác của bệnh về tuyến giáp là xuất hiện những vấn đề về đường ruột, người bệnh thường gặp các bệnh của đường tiêu hóa. Người bị bệnh suy giáp thường dễ bị táo bón, còn với bệnh cường giáp thì sẽ bị tiêu chảy hay đau bụng. Tăng huyết áp Có lẽ bạn sẽ không biết rằng các hormone từ tuyến giáp còn có ảnh hưởng rất lớn đến hệ tim mạch, lượng hormone thất thường sẽ dẫn đến tình trạng tăng giảm nhịp tim đột ngột và giảm sức bơm máu. Vì vậy nếu có dấu hiệu huyết áp không ổn định thì bạn có thể mắc phải các bệnh về tuyến giáp và bạn nên đi siêu âm tuyến giáp ngay. Mệt mỏi, trầm cảm Khi hormone bị suy giảm ở những người mắc bệnh về tuyến giáp, thì các cơ sẽ không được thúc đẩy, gây ra tình trạng mệt mỏi không còn sức lực. Đối với bệnh cường giáp người bệnh còn có thể gặp phải tình trạng mất ngủ, ngủ không sâu giấc tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm. Tình trạng này nếu diễn ra trong thời gian dài sẽ làm cho bệnh tình của người bệnh càng ngày càng nặng và khi không xác định được nguyên nhân chính xác của bệnh thì việc điều trị sẽ không đem lại hiệu quả. Cân nặng thay đổi Khi cân nặng bị tăng giảm thất thường thì bạn cũng có thể mắc phải các bệnh về tuyến giáp. Người bị cường giáp sẽ luôn có cảm giác đói, ăn nhiều nhưng không tăng được cân và người bị suy giáp thì không có cảm giác muốn ăn và tăng cân bất thường.
medlatec
1,043
Siêu âm thai có yolksac là gì, nguy hiểm không? Nhiều mẹ bầu thắc mắc siêu âm thai có yolksac là gì, liệu siêu âm thai có yolksac thì nguy hiểm hay không? Cùng tìm hiểu chủ đề được quan tâm này với chúng tôi qua bài viết dưới đây nhé. 1. Yolksac là gì? Yolksac còn có tên gọi khác là túi noãn hoàng. Đây được coi là một cấu trúc hoàn chỉnh ban đầu của thai. Sự xuất hiện của Yolksac trong tử cung là để chuẩn bị cho quá trình hình thành nhau thai sau này. Thông thường, nếu thực hiện khi thai được 5 tuần tuổi là đã có thể nhìn thấy được sự xuất hiện của túi noãn hoàng. Chị em có thể yên tâm không cần phải quá lo lắng khi bác sĩ thông báo rằng siêu âm thai thấy Yolksac bởi đây là một hiện tượng rất bình thường trong thai kỳ. Yolksac hay là noãn hoàng được các nội bì thuộc phôi thai cấu tạo thành, lúc này trong noãn hoàng có chứa các protein cần thiết, những chất này sẽ giúp tạo ra các tế bào cơ bản đầu tiên của thai nhi. Sau khi túi ối và phôi thai phát triển thì Yolksac lúc này tự động thoái triển. Túi noãn hoàng khi ấy sẽ trở thành cuống noãn hoàng, sau đó biến mất để nhau thai phát triển và thế chỗ cho mình. 2. Siêu âm thai có Yolksac là gì? Siêu âm có Yolksac là một hiện tượng bình thường trong giai đoạn bắt đầu thai kỳ nên mẹ không cần quá lo lắng. Bởi đây là tín hiệu vui mừng báo hiệu cho mẹ biết thai nhi đã làm tổ trong tử cung an toàn và có khả năng phát triển thành phôi thai bình thường. Tuy nhiên khi siêu âm ở giai đoạn này có thể vẫn chưa thấy phôi hoặc tim thai. Thời điểm có Yolksac có thể là lúc mà phôi thai đã hình thành hoặc chuẩn bị hình thành. Phôi cần phải lớn hơn 2mm thì mới phát hiện được hoặc cần lớn hơn 5mm thì mới có tim thai. Chính vì vậy nếu phôi thai còn quá nhỏ việc chưa quan sát thấy hoặc chưa có tim thai là rất bình thường. Lúc này mẹ không cần lo lắng mà nên bình tĩnh và chờ đợi sự phát triển của con yêu, khám lại theo lịch hẹn của bác sĩ nhé. Hiện tượng siêu âm thai có yolksac là gì, bạn đã biết chưa? 3. Vai trò của Yolksac (túi noãn hoàng) với thai nhi? Trong khoảng từ 3 đến 4 tuần đầu của thai kỳ thì vai trò của túi noãn hoàng là cung cấp dinh dưỡng nuôi lớn phôi thai. Khi khoang ối bắt đầu chèn ép, thì túi noãn hoàng sẽ dài ra. Lúc này chỉ còn thông với ruột nguyên thủy bởi một cái cuống hẹp gọi là cuống noãn hoàng. Khi noãn hoàng chuyển hóa thành cuống noãn hoàng thì chức năng nuôi dưỡng phôi thai sẽ do nhau thai đảm nhiệm và khi ấy túi noãn hoàng không còn chứa noãn hoàng. Túi noãn hoàng khi ấy không còn phát triển nữa mà sẽ chỉ tồn tại trong phôi thai như một cơ quan thô sơ, bình thường. Ở giai đoạn hai tháng đầu khi phát triển phôi thai vai trò của túi noãn hoàng sẽ là đảm nhiệm một chức năng quan trọng đó chính là tạo huyết mạch rồi những tháng sau đó thì túi noãn hoàng sẽ không phát triển mà dần dần biến mất. Thông qua những thông tin trên thì ta có thể thấy túi noãn hoàng là bộ phận xuất hiện đầu tiên và rất quan trọng đối với sự phát triển của phôi thai nhất là trong giai đoạn đầu. Túi noãn hoàng là nơi mà cung cấp nguồn dưỡng chất nuôi lớn thai nhi, nếu như không có túi noãn hoàng thì rất có thể phôi thai sẽ ngừng phát triển. Yolksac xuất hiện khi thai nhi được khoảng 5 tuần tuổi vì vậy việc không có tim thai là hoàn toàn bình thường 4. Kích thước của Yolksac khi nào nguy hiểm? Như những thông tin đã cung cấp ở trên Yolksac sẽ đảm nhận một vai trò quan trọng đó chính là cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi trong giai đoạn đầu mang thai của mẹ và sau đó thì nó sẽ tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, Yolksac sẽ dày một cách bất thường (kích thước túi noãn hoàng thường chỉ nhỏ hơn 5mm). Nếu gặp trường hợp này thì mẹ cần đặc biệt lưu ý. Nghiên cứu chỉ ra khoảng 93% những thai phụ có túi noãn hoàng dày hơn bình thường một chút sẽ không nguy hiểm. Nếu như độ dày của túi noãn hoàng rơi vào khoảng 5,6 mm thì được đánh giá là không có gì đáng lo lắng. Tuy nhiên nếu như trong trường hợp túi noãn hoàng có độ dày rơi lớn hơn 5,6mm, thì khi ấy thai phụ sẽ có nguy cơ gặp phải một số biến chứng thai kỳ như là nguy cơ sảy thai cao, mất tim thai… Nếu như kích thước noãn hoàng càng lớn thì mức độ nguy hiểm sẽ càng cao hơn. Chính vì vậy việc thai phụ đi siêu âm theo chỉ định của bác sĩ để chắc chắn thai nhi phát triển bình thường hay không là một điều vô cùng quan trọng. Bên cạnh đó, thai phụ có thể được bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm beta hCG, đây là một xét nghiệm quan trọng để bác sĩ có thể đánh giá sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ trong giai đoạn đầu. 5. Lưu ý cho mẹ bầu khi siêu âm có Yolksac 5.1 Thực hiện việc thăm khám thai định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ Thời điểm đang có Yolksac mà chưa thấy sự xuất hiện của phôi thai hoặc tim thai là một giai đoạn nhạy cảm trong thai kỳ. Lúc này bà bầu tuy mới có thai, nhưng rất cần được theo dõi sức khỏe định kỳ và thường xuyên để có thể nhanh chóng phát hiện các bất thường trong thai kỳ một cách kịp thời. Việc thực hiện thăm khám định kỳ còn giúp mẹ tầm soát được những tai biến có thể xảy ra. Thời gian ban đầu này mẹ có thể sẽ cần gặp bác sĩ chuyên khoa mỗi tuần một lần để có thể được bác sĩ theo dõi sức khỏe của mẹ bầu cùng như sự phát triển của phôi thai trong bụng. Cho đến khi tim thai của con đã có thể được nghe rõ, bác sĩ xác định an toàn và bình thường thì mẹ sẽ được đổi lịch siêu âm định kỳ mỗi tháng. Siêu âm thai có yolksac là một hiện tượng hoàn toàn bình thường, đánh dấu sự bắt đầu phát triển của thai nhi 5.2 Có chế độ ăn và sinh hoạt khoa học Ba tháng mang thai đầu tiên luôn là thời gian mẹ và bé cần được theo dõi và chăm sóc kỹ càng nhất. Vì vậy mà chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt của mẹ cần thực sự được quan tâm. Lúc này mẹ nên làm việc điều độ, tránh tuyệt đối việc leo cầu thang hoặc làm việc nặng. Đặc biệt lúc này mẹ cần ngủ đủ giấc. Các loại hóa chất độc hại có thể ảnh hưởng đến mẹ bầu cũng cần được dọn dẹp để tránh ảnh hưởng. Những thực phẩm như thịt đỏ, yến mạch,… cũng cần được mẹ cung cấp thêm. Váng sữa hay sữa chua cũng khá là cần thiết cho mẹ trong khoảng thời gian mang thai này.
thucuc
1,331
Thuốc chữa rối loạn cương dương: phân loại, công dụng và lưu ý khi dùng Rối loạn cương dương không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh lý mà còn giảm chất lượng cuộc sống của nam giới. Dùng thuốc chữa rối loạn cương dương là một trong các phương pháp để điều trị bệnh lý này. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số thông 1. Khái quát về bệnh rối loạn cương dương1.1. Rối loạn cương dương là như thế nào? Rối loạn cương dương là tình trạng dương vật không thể đạt được và duy trì được sự cương cứng để hoàn tất quá trình giao hợp. Nam giới càng lớn tuổi càng có nguy cơ cao đối với bệnh lý này. Ngoài ra, các yếu tố như: uống bia rượu nhiều, lao động trí óc, môi trường sống ô nhiễm, tiếp xúc với chất độc hại,... cũng làm tăng nguy cơ bị rối loạn cương dương. Đấng mày râu bị rối loạn cương dương là nỗi niềm khó nói, ảnh hưởng đến bản lĩnh phái mạnh. Càng kéo dài nam giới càng tự ti trong đời sống chăn gối, hạnh phúc hôn nhân có nguy cơ bị đổ vỡ.1.2. Dấu hiệu nhận biết nam giới bị rối loạn cương dương Hầu hết các trường hợp bị rối loạn cương dương sẽ có dấu hiệu:- Giảm hoặc mất hoàn toàn ham muốn tình dục. - Dương vật không thể cương cứng được dù vẫn có ham muốn tình dục. - Dương vật cương cứng được nhưng trong khoảng thời gian rất ngắn, không đủ để hoàn tất một quy trình quan hệ tình dục. - Dương vật cương cứng không đúng thời điểm.1.3. Phương pháp chẩn đoán rối loạn cương dương Để chẩn đoán rối loạn cương dương ở nam giới, bác sĩ thường trải qua các quy trình sau:- Thăm hỏi tiền sử tình dục hoặc khả năng tình dục để tìm ra nguyên nhân ban đầu của rối loạn cương dương. Bác sĩ sẽ hỏi về thời điểm có thể cương dương để đánh giá khả năng đạt được cương dương ở nhiều hoàn cảnh. - Khám bộ phận sinh dục để tìm kiếm dấu hiệu bất thường và khám đặc điểm giới tính như: phân bố mỡ, tình trạng nữ hóa tuyến vú,... - Thực hiện các bài tập kiểm tra dương vật, tinh hoàn, huyết áp, tim mạch. Nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ yêu cầu kiểm tra tiền liệt tuyến. - Chỉ định một số xét nghiệm: nước tiểu, máu, chỉ số hormone nội tiết tố sinh dục như testosterone,... - Tiến hành bộ câu hỏi khảo sát đánh giá chức năng cương dương và mức độ rối loạn.2. Các loại thuốc chữa rối loạn cương dương thông dụng2.1. Thuốc có chứa testosteronĐây là thuốc chữa rối loạn cương dương dùng cho nam giới mắc bệnh này nguyên nhân do thiếu hụt lượng testosterone. Việc sử dụng thuốc giúp cải thiện khả năng cương dương, làm tăng ham muốn và khả năng tình dục. Thuốc cũng sẽ giúp nam giới đạt được trạng thái cơ thể khỏe mạnh hơn để tự tin trong đời sống chăn gối. Thuốc có thể được dùng đường uống, tiêm hoặc bôi ngoài da tùy theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, chỉ khi kết quả xét nghiệm cho thấy testosterone thấp thì bác sĩ mới chỉ định đơn thuốc. Thuốc chứa testosterone chống chỉ định với người bị rối loạn đông máu, đa hồng cầu hoặc phì đại tiền liệt tuyến.2.2. Thuốc giãn mạch Nhóm thuốc giãn mạch dùng để chữa rối loạn cương dương gồm prostaglandin E1, papaverin, dùng cho nam giới mắc bệnh lý này do nguyên nhân thần kinh, mạch máu, tâm lý. Một số trường hợp được sử dụng thuốc giãn mạch để xác định nguyên nhân rối loạn cương dương. Hiện thuốc chữa rối loạn cương dương nhóm giãn mạch được bào chế dưới các dạng:- Viên uống. - Dung dịch tiêm vào gốc dương vật: thuốc phát huy tác dụng sau tiêm 5 - 10 phút và duy trì công dụng trong khoảng 1 giờ. Đối với trường hợp này, nam giới có thể gặp một số tác dụng phụ như: tụ máu, bầm tím, loét niệu đạo, xơ hóa, dương vật cương đau trong thời gian dài,...2.3. Thuốc ức chế PDE5Trong các loại thuốc chữa rối loạn cương dương thì nhóm PDE5 được bác sĩ tin dùng hơn cả bởi ít tác dụng phụ và hiệu quả lên đến 80%. Hoạt chất chính có trong nhóm thuốc này gồm: Avanafil, Tadalafil, Sildenafil, Vardenafil,... - Thuốc Avanafil: dùng trước khi quan hệ 30 phút, hiệu quả duy trì phụ thuộc vào liều lượng sử dụng. - Thuốc Tadalafil: dùng trước khi quan hệ 2 giờ, hiệu quả duy trì trong 36 giờ, có thể dùng hàng ngày với liều nhỏ hoặc dùng khi cần với liều lớn. - Thuốc Sildenafil: uống lúc đói, trước khi quan hệ tình dục, hiệu quả duy trì khoảng 4 - 5 giờ. Thuốc chủ yếu phù hợp với nam giới bị rối loạn cương dương mức độ nhẹ và trung bình. - Thuốc Vardenafil: dùng trước khi quan hệ 1 giờ, uống thuốc trong bữa ăn giàu chất béo có thể khiến thuốc hấp thụ chậm, hiệu quả duy trì trong khoảng 4 - 5 giờ và cũng phù hợp với trường hợp bị rối loạn mức độ trung bình trở lại.3. Lưu ý khi dùng thuốc chữa rối loạn cương dương Không phải trường hợp nào cũng có thể dùng thuốc chữa rối loạn cương dương. Việc sử dụng các loại thuốc này có thể không mang lại hiệu quả, thậm chí còn khiến nam giới bị nguy hiểm nếu:- Dùng kèm thuốc nitrat. - Không kiểm soát được chỉ số huyết áp. - Bị bệnh gan, thận nặng. Một số bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ: đau đầu, đỏ bừng mặt, khó tiêu, thị giác thay đổi, sổ hoặc ngạt mũi, đau lưng,...
medlatec
1,010
Đa nang buồng trứng và giải đáp “nghìn lẻ một” những băn khoăn Đa nang buồng trứng là gì? Nguyên nhân xuất hiện do đâu, biểu hiện và xử trí thế nào? Tất cả những băn khoăn này sẽ được giải đáp tại thông tin sau đây. Hãy cập nhật xem! Đa nang buồng trứng là bệnh do rối loạn nội tiết trong cơ thể phụ nữ, một nguyên nhân dẫn đến vô sinh do trứng không rụng hoặc rối loạn phóng noãn. Đa nang buồng trứng là căn bệnh thường gặp ở chị em. Nguyên nhân đa nang buồng trứng Đến nay, nguyên nhân gây buồng trứng đa nang vẫn chưa sáng tỏ, tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ gây bệnh như sau: – Kháng insulin: Cơ thể người phụ nữ sản sinh ra một lượng insulin dư thừa, làm cho buồng trứng sản xuất nhiều testosterone – một nội tiết tố nam, ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của các nang buồng trứng. – Do hàm lượng Luteinising hormone trong cơ thể cao: Loại hormone này được sinh ra bởi tuyến yên, kích thích rụng trứng. Hàm lượng Luteinising hormone trong cơ thể cao kết hợp với hàm lượng insulin cao buồng trứng sẽ sản sinh ra quá nhiều testosterone. – Do yếu tố di truyền: Nếu gia đình bạn từng có người mắc bệnh buồng trứng đa nang thì bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh. – Yếu tố béo phì, tăng cân: Trọng lượng cơ thể lớn, lượng mỡ dư thừa nhiều khiến cho tình trạng kháng insulin kém, tăng nguy cơ mắc đa nang buồng trứng. Dấu hiệu của bệnh đa nang buồng trứng – Kinh nguyệt bị rối loạn: Khi bị hội chứng buồng trứng đa nang, các nang trứng không thực hiện chức năng phóng noãn, không xuất hiện rụng trứng định kỳ, khiến kinh nguyệt của nữ giới không đều (chu kỳ kinh nguyệt trên 35 ngày, số lượng máu kinh ít) hoặc vô kinh (chu kì kinh nguyệt trên 6 tháng xuất hiện một lần). – Mụn nhiều, da dầu: Tăng nội tiết tố testosteron và cơ thể sản sinh quá nhiều insulin ảnh hưởng tới thẩm mỹ khiến da mọc mụn, nhiều dầu. – Rậm lông hơn bình thường – Tăng cân bất thường khó kiểm soát – Tóc yếu, dễ rụng. – Da thô ráp, dày cộm, sẫm màu ở ngực, tay và vùng da cổ – Bị tiểu đường, huyết áp cao, hoặc bị tiểu đường. Khi thăm khám thấy hình ảnh buồng trứng đa nang, nhiều nang noãn, kích thước khoảng 2-9mm trên buồng trứng. Tăng cân bất thường khó kiểm soát là một dấu hiệu của đa nang buồng trứng. Phương pháp điều trị đa nang buồng trứng Hội chứng đa nang buồng trứng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, khả năng sinh sản của chị em. Nếu không điều trị, về lâu dài những người mắc đa nang buồng trứng có thể bị cao huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, ung thư nội mạc tử cung và vô sinh. Trước đây bệnh nhân đa nang buồng trứng chủ yếu được bác sĩ chỉ định cắt bỏ buồng trứng để đảm bảo an toàn tuy nhiên, điều này khiến chị em hoàn toàn mất đi khả năng sinh sản. – Điều trị nội khoa: Dùng thuốc uống hoặc hormone để điều hòa kinh nguyệt, kích thích trứng rụng. Cách này phù hợp với trường hợp chớm bệnh. – Điều trị ngoại khoa: Thực hiện nội soi (chọc hút nang trứng không đạt chất lượng, không có khả năng hấp thu chất lỏng để phát triển, phóng noãn) hoặc điều trị mổ mở.
thucuc
609
Những bệnh về tâm nhĩ thường gặp Tim gồm có tâm nhĩ trái và phải. Chức năng của tâm nhĩ là nhận máu trong thì tâm thu, bơm máu vào tâm thất và bơm máu tăng cường trong thì cuối tâm trương. Dưới đây là một số bệnh tâm nhĩ thường gặp hướng dẫn phòng ngừa bệnh. 1. Một số bệnh lý về tâm nhĩ 1.1. Rung nhĩ - Khi bị bệnh, những xung điện học từ các vị trí khác nhau trong tâm nhĩ sẽ xuất phát tự do, không có tổ chức khiến cho tâm nhĩ không co bóp nhịp nhàng mà luôn trong trạng thái rung. Đây chính là nguyên nhân phổ biến dẫn đến đột quỵ não. - Các triệu chứng của bệnh rung nhĩ bao gồm: Tình trạng mệt mỏi thường xuyên, có hồi hộp, thở gấp, thường xuyên bị chóng mặt,... Có những trường hợp xuất hiện các biểu hiện bệnh rõ ràng nhưng cũng có những bệnh nhân không nhất thấy những vấn đề bất thường trong cơ thể. - Để chẩn đoán bệnh rung nhĩ, có thể áp dụng những phương pháp sau: + Bắt mạch cổ tay: Mạch đập không đều chính là dấu hiệu của bệnh rung nhĩ. Trong một số trường hợp xuất hiện cơn rung nhĩ kịch phát, xuất hiện tình trạng mạch đập không đều nhưng sau đó, mạch đập bình thường trở lại. + Đo điện tim trong vòng 24 giờ. + Siêu âm tim. + Ngoài những phương pháp chẩn đoán trên, người bệnh có thể được yêu cầu làm thêm một số xét nghiệm khác để xác định nguyên nhân, từ đó, bác sĩ sẽ có thêm căn cứ để lên phác đồ điều trị phù hợp cho người bệnh. 1.2. Ngoại tâm thu nhĩ Những tín hiệu điện bất thường từ một số vị trí trên tâm nhĩ khiến cho nhịp tim đến sớm hơn. Tình trạng này được gọi là ngoại tâm thu nhĩ. Ở những người có thể trạng khỏe mạnh, khi mắc căn bệnh này thường không có triệu chứng đặc biệt. Tuy nhiên ở những bệnh nhân lớn tuổi hoặc có bệnh lý về phổi, nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thì tình trạng rối loạn nhịp tim thường trở nên nghiêm trọng hơn khi người bệnh lạnh, bị hen phế quản hoặc sử dụng một số chất kích thích như cà phê, trà,... Để xác định bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng như điện tim, holter điện tim, siêu âm tim, thăm dò điện sinh lý tim,... Phần lớn các trường hợp ngoại tâm thu nhĩ không cần điều trị, trong trường hợp ngoại tâm thu nhĩ dày, tần số tim nhanh thì bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc chống rối loạn nhịp tim, đặc biệt phù hợp với các trường hợp bệnh nhân thường xuyên gặp phải tình trạng đánh trống ngực. Bên cạnh đó, cần điều trị theo nguyên nhân gây bệnh để mang lại hiệu quả tốt nhất. 1.3. Thông liên nhĩ Bệnh xảy ra khi vách phân chia 2 buồng tâm nhĩ có lỗ thông. Đây là bệnh bẩm sinh. Trong một số trường hợp có lỗ thông này có thể đóng lại khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, lỗ thông liên nhĩ sẽ ngày càng lớn và gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người bệnh, đặc biệt là những tổn thương nghiêm trọng ở tim và phổi. Nhiều người bệnh đã mắc thông liên nhĩ trong nhiều năm nhưng không hề hay biết. Đến khi bệnh gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như suy tim,... thì mới đi thăm khám và được chẩn đoán bệnh. Một số triệu chứng của bệnh có thể kể đến như cơ thể mệt mỏi, thở gấp, phù chân và bụng, đánh trống ngực,... Có nhiều phương pháp điều trị thông liên nhĩ như bít dù hoặc phẫu thuật giúp phòng ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh. 2. Phương pháp phòng ngừa các bệnh về tâm nhĩ Các bệnh về tâm nhĩ và các bệnh tim mạch nói chung đều nguy hiểm. Tuy nhiên, phát hiện kịp thời và áp dụng phương pháp điều trị phù hợp sẽ giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tốt hơn và phòng ngừa nguy cơ biến chứng. Dưới đây là một số cách phòng ngừa bệnh: - Kiểm soát tốt lượng cholesterol trong máu và duy trì một chế độ ăn lành mạnh Cholesterol trong máu tăng cao là nguyên nhân khiến lòng động mạch hẹp lại và làm cản trở lượng máu đến tim cùng với một số cơ quan khác, từ đó làm tăng nguy cơ biến chứng, phổ biến nhất là tình trạng nhồi máu cơ tim. Chính vì thế, cần kiểm soát tốt lượng cholesterol trong máu bằng cách duy trì chế độ ăn uống lành mạnh. Nên ăn đa dạng thực phẩm, ưu tiên các thực phẩm như rau củ, trái cây và các loại dầu thực vật. Đồng thời hạn chế ăn mỡ động vật, những thực phẩm chế biến sẵn, chất ngọt,... - Thường xuyên theo dõi huyết áp để kiểm soát tốt huyết áp. Nếu đang có bệnh về huyết áp thì cần tuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ. - Không hút thuốc lá: Các chất độc hại trong khói thuốc lá chính là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm, trong đó bao gồm các bệnh về tim mạch. Khi hút thuốc trong một thời gian dài, một số chất độc hại trong khói thuốc có thể khiến cho các mạch máu tổn thương, tim đập nhanh, tăng huyết áp,... Do đó loại bỏ thuốc lá chính là cách phòng ngừa bệnh tim mạch hiệu quả. - Giảm cân, duy trì vóc dáng cân đối: Khi bị thừa cân, béo phì, tim của người bệnh sẽ cần làm việc nhiều hơn bình thường để nuôi một lượng tế bào lớn trong cơ thể. Do đó trái tim dễ bị suy yếu. Hơn nữa, lượng mỡ bao quanh tim nhiều khiến tim khó co bóp. Mỡ cũng là nguyên nhân gây tắc và hẹp mạch vành, cản trở quá trình lưu thông máu,... làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. - Luyện tập thể dục hàng ngày cũng là cách giúp tăng cường sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, cần lựa chọn những bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe. - Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc và kiểm soát căng thẳng: Nếu bạn làm việc quá sức, thường xuyên thức khuya, ngủ quá ít, gặp nhiều căng thẳng,... sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch. Ngược lại, cơ thể lúc nào cũng được nghỉ ngơi đầy đủ và trong trạng thái vui vẻ, tích cực,... chính là yếu tố quan trọng giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. - Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bất thường hoặc có những điều chỉnh về lối sống, thói quen ăn uống, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
medlatec
1,192
Dinh dưỡng lành mạnh ở độ tuổi 50 và 60 Tuổi 50 – 60 là giai đoạn mà sinh lý con người thay đổi rất nhiều. Vì vậy, nhu cầu dinh dưỡng trong giai đoạn này cũng sẽ thay đổi theo, đòi hỏi những hiểu biết về dinh dưỡng để kịp thời đáp ứng. Chế độ dinh dưỡng cho tuổi 50 hay chế độ dinh dưỡng cho tuổi 60 có những điểm quan trọng cần được thay đổi để đảm bảo sức khỏe trong độ tuổi này. 1. Sau 50 tuổi nên ăn gì và kiêng gì? Bước sang tuổi 50, cơ thể có những thay đổi nhất định kéo theo sự thay đổi về nhu cầu dinh dưỡng ở giai đoạn này. Vì vậy, nếu có một chế độ dinh dưỡng cho tuổi 50 phù hợp thì chúng ta có thể cải thiện được tình trạng sức khỏe cũng như phần nào giúp quá trình lão hóa diễn ra chậm hơn.Lão hóa là một quá trình tất yếu của sự sống, không thể nào ngăn chặn, tuy nhiên vẫn có thể duy trì một quá trình lão hóa lành mạnh nếu có một lối sống khoa học, từ đó cơ thể sẽ vẫn khỏe mạnh và giữ được những năng lượng tích cực cũng như sự năng động trong các hoạt động hằng ngày. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình lão hóa đó là chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể chất, tình trạng bệnh lý như có mắc phải những bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư hay suy giảm tinh thần hay không, những hỗ trợ từ xã hội, tần suất dùng chất kích thích, hút thuốc lá, dịch vụ chăm sóc sức khỏe có đáp ứng đủ yêu cầu hay không... Trong đó, dinh dưỡng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình lão hóa lành mạnh, vì nhờ vào một chế độ dinh dưỡng cho tuổi 50 và chế độ dinh dưỡng cho tuổi 60 thì có thể giúp cho những người trong giai đoạn này có thể giảm được nguy cơ mắc những bệnh lý mãn tính, bệnh lý liên quan đến tuổi già như giảm cơ, loãng xương, suy dinh dưỡng, thừa cân...Một số nhóm thực phẩm không thể thiếu đối với chế độ dinh dưỡng cho người trong độ tuổi 50 – 60 đó là:Protein: Những thực phẩm giàu protein thường là thịt nạc, thịt gia cầm, cá, đậu hũ, trứng, các loại hạt, sữa và những sản phẩm từ sữa... Với người bình thường thì lượng protein cần nạp vào mỗi ngày là 0.8g mỗi kg trọng lượng cơ thể còn với người trên 50 tuổi thì cần nhiều hơn, cụ thể là khoảng 1.2 – 2.0g mỗi kg trọng lượng cơ thể để có thể khỏe mạnh và năng động. Người từ 50 – 60 tuổi nếu không có khả năng nạp đủ lượng protein từ thức ăn như vậy thì có thể bổ sung thêm protein từ những loại thực phẩm chức năng.Chất xơ: Cần ăn nhiều chất xơ trong giai đoạn này để thúc đẩy nhu động ruột và kích thích hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, từ đó hỗ trợ sức khỏe tim mạch, làm chậm quá trình hấp thu đường và ổn định đường máu, kết quả là sẽ duy trì được một cân nặng phù hợp. Một số loại thực phẩm giàu chất xơ đó là rau xanh, trái cây, ngũ cốc, yến mạch, gạo lứt, đậu... Chất xơ cần nạp vào cơ thể mỗi ngày khoảng 25 – 38g với nữ giới và nam giới. Chế độ dinh dưỡng cho tuổi 50 cần bổ sung nhiều chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa Chất calci: Đây là chất khoáng rất quan trọng cần được bổ sung trong giai đoạn này vì nó cung cấp nguồn dinh dưỡng cho các cơ quan như xương, thần kinh, tim và cơ. Nhờ calci mà có thể ngăn chặn được chứng loãng xương. Có thể bổ sung calci bằng cách ăn nhiều những thực phẩm như sữa, phô mai, sữa chua, sữa đậu nành... Người phụ nữ sau mãn kinh cần được hấp thụ 1200mg calci mỗi ngày, có thể từ những loại thực phẩm như trên hoặc cũng có thể bổ sung thêm với thực phẩm chức năng.Vitamin D: Là vitamin quan trọng đối với sức khỏe của hệ xương và hệ miễn dịch. Nếu không cung cấp đủ vitamin D thì có thể gây giảm sút tinh thần, ốm yếu, giảm sức khỏe tim mạch, trầm cảm, loãng xương, đái tháo đường type 2, ung thư... Nên bổ sung khoảng 600 IU vitamin D từ sau 50 tuổi để hạn chế những vấn đề bệnh lý trên.Axit béo omega – 3: Chế độ ăn có chứa nhiều chất omega – 3 có thể giúp cải thiện tình trạng suy giảm tinh thần, nhất là chứng Alzheimer, mất trí nhớ... Một số loại thực phẩm có chứa nhiều omega – 3 đó là cá hồi, cá thu, cá ngừ, các loại hạt, các loại dầu, tảo biển...Vitamin B12: Đây là loại vitamin quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, sản xuất hồng cầu, sửa chữa ADN cũng như đảm nhiệm chức năng miễn dịch của cơ thể. Vì sau 50 tuổi, độ hấp thu vitamin B12 sẽ suy giảm nên cần bổ sung thêm loại vitamin này trong khẩu phần ăn mỗi ngày. Những loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin B12 đó là thịt, gia cầm, cá, trứng, sữa, ngũ cốc. Lượng vitamin B12 được khuyến nghị với người 50 – 60 tuổi đó là 2,4 mcg vitamin B12 mỗi ngày.Kali: Là chất điện giải cần bổ sung để ngăn ngừa những bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng như đột quỵ, cao huyết áp, tim mạch... Kali có nhiều trong chuối, sầu riêng, nho, bắp cải, khoai tây... và lượng kali cần bổ sung cho người trên 50 tuổi đó là 2600mg – 3400mg mỗi ngày với nữ giới và nam giới.Những chất chống oxy hóa như vitamin A, C, E, kẽm, đồng...: Đây là những chất có tác dụng trung hòa gốc tự do trong cơ thể - là nguyên nhân gây ra tình trạng oxy hóa dẫn đến quá trình lão hóa cũng như mắc những bệnh lý mãn tính. Các thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa đó là trái cây, ngũ cốc, cà phê, trà... Chế độ dinh dưỡng cho tuổi 50 và chế độ dinh dưỡng cho tuổi 60 cần đảm bảo những chất cơ bản và thêm vào những chất bổ sung như omega – 3, vitamin B12... Vì là độ tuổi của quá trình lão hóa nhanh nên việc duy trì dinh dưỡng khoa học nên là ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn này để bảo vệ sức khỏe.org, healthline.com, eatingwell.com, mayoclinic.org
vinmec
1,152
Đo huyết áp tay nào và cách đo đúng tại nhà Khi luân phiên đo huyết áp ở hai tay bạn sẽ nhận thấy rằng chỉ số huyết áp có sự chênh lệch. Đây chính là lý do khiến cho nhiều người hoang mang không biết nên đo huyết áp tay nào thì mới có được chỉ số đúng. Hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải cho vấn đề này qua nội dung được chia sẻ dưới đây. 1. Chênh lệch huyết áp ở hai tay - những vấn đề cần lưu ý 1.1. Vì sao có sự chênh lệch huyết áp ở hai tay? Thực tế đo huyết áp cho thấy có xảy ra trường hợp huyết áp tay phải cao hơn so với tay trái một chút hoặc ngược lại. Điều này xuất phát từ sự ảnh hưởng của hoàn cảnh xung quanh như băng tay đeo lỏng hay chặt, tâm lý người được đo có căng thẳng hay không,... Bên cạnh đó cũng có. không ít trường hợp chỉ số huyết áp ở tay phải cao hơn so với tay phải là do cấu trúc giải phẫu. Nguyên nhân gây ra điều đó là do hệ thống động mạch bên phải đi từ thân động mạch của cánh tay đầu. Vị trí này gần tim hơn hệ động mạch ở tay trái nên khi tim co bóp thì áp suất hơi ở hệ động mạch tay phải sẽ cao hơn. Kết quả là huyết áp đo ở tay phải cao hơn tay trái. 1.2. Chênh lệch huyết áp giữa hai tay - khi nào là bất thường? Các bác sĩ Tim mạch chia sẻ rằng: chỉ số huyết áp ở hai tay sẽ có sự chênh lệch nhẹ, rất ít khi bằng nhau. Nếu mức chênh lệch này không vượt quá 10 mm Hg thì nó là bình thường và không đáng lo ngại. Tuy nhiên, khi chỉ số huyết áp giữa hai tay chênh lệch quá 10 mm Hg thì cần phải tìm ra nguyên nhân xem có phải là do bệnh lý nào đó hay không. Như vậy, những trường hợp có chỉ số huyết áp tay phải cao hơn tay trái vượt mức 10 mm Hg sẽ được xem là bất thường và có thể xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý. Cơ chế bệnh lý ở đây là do chấn thương, xơ vữa,... khiến cho hệ động mạch chủ tay phải bị thu hẹp lại và làm tăng sức cản ngoại biên. Kết quả của tình trạng ấy chính là huyết áp ở tay bên phải cao hơn tay bên trái. 2. Nên đo huyết áp tay nào và hướng dẫn cách đo đúng 2.1. Nên đo huyết áp ở tay nào? Có sự chênh lệch huyết áp như vậy thì đo huyết áp tay nào mới cho kết quả đúng? Chuyên gia tim mạch khuyên bạn nên đo huyết áp ở cả hai tay, mỗi bên vài lần. Khi đo như vậy thì tùy từng trường hợp bạn nên làm như sau: - Nếu chỉ số huyết áp ở tay trái cao hơn hoặc bằng chỉ số ở tay bên phải thì những lần tiếp theo hãy liên tục đo huyết áp ở bên tay trái. Nếu chỉ số huyết áp ở tay bên phải cao hơn tay bên trái thì lại tiếp tục đo huyết áp ở tay phải. Cứ làm như vậy thì sẽ có được kết quả ổn định. - Nếu chỉ số huyết áp đo được ở hai tay chênh lệch thì cần thực hiện lại thao tác sai cho đảm bảo được mọi chỉ dẫn đều đã được thực hiện đúng. Nếu đã chắc chắn thực hiện đúng thao tác mà kết quả đo hai bên vẫn có chênh lệch lớn thì đây là bất thường và cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám ngay. 2.2. Cách đo huyết áp tại nhà sao cho đúng Với những trường hợp tự đo huyết áp tại nhà, bên cạnh việc tìm hiểu nên đo huyết áp tay nào thì cũng cần nắm vững cách đo huyết áp để có được chỉ số đúng: - Về tư thế đo Người được đo huyết áp cần có một tư thế ngồi thật thoải mái và nên thư giãn tâm lý trước khi đo khoảng 5 phút. Tuyệt đối không nên đo huyết áp khi mới leo cầu thang, chạy nhanh, bị mệt, bị đói, ăn quá no,... vì những lúc này chỉ số huyết áp sẽ không đúng. - Vị trí đo + Đo ở bắp tay: đặt cánh tay nằm ngửa trên mặt bàn và đảm bảo sao cho điểm cảm ứng nằm phía trên cách nếp khuỷu tay khoảng 2cm. + Đo ở cổ tay: cánh tay gập ở góc 45 độ để cho cổ tay ngang tầm với tim. - Thao tác đo Khi đã xác định đúng tư thế và vị trí để đo huyết áp, bạn hãy đeo bao quấn tay rồi bấm nút điều khiển ở trên máy để đo. Tư thế đo cần được giữ nguyên cho tới khi màn hình hiển thị kết quả. 2.3. Khi đo huyết áp tại nhà cần lưu ý Bên cạnh việc ghi nhớ nên đo huyết áp tay nào thì khi đo huyết áp tại nhà bạn cũng cần lưu ý: - Không hoạt động trong khi đang đo huyết áp để tránh làm sai lệch kết quả đo. - Chọn tư thế ngồi thật thoải mái, không nên ngồi trên ghế quá thấp so với chiều cao cơ thể. - Nên đi tiểu tiện trước khi đo huyết áp vì khi bàng quang chứa đầy nước có thể chỉ số huyết áp sẽ tăng lên. - Vòng bít phải được cuốn trực tiếp vào tay chứ không cuốn thông qua một lớp nào khác. - Đo huyết áp ở cả hai tay rồi chọn lấy kết quả ở cánh tay có chỉ số huyết áp cao hơn. - Mỗi ngày nên đo huyết áp hai lần: trước khi uống thuốc buổi sáng và sau bữa ăn chiều 1 giờ. - Chỉ số huyết áp: + Được xem là bình thường: huyết áp tâm thu < 120 mm Hg; huyết áp tâm trương < 80 mm Hg. + Được xem là cao: huyết áp tâm thu > 140 mm Hg; huyết áp tâm trương > 90mm Hg. + Được xem là dấu hiệu tiền cao huyết áp: các chỉ số huyết áp có giá trị nằm giữa huyết áp bình thường với huyết áp cao (huyết áp tâm trương trong khoảng 80 - 89 mm Hg hoặc huyết áp tâm thu trong khoảng 120 - 139 mm Hg). + Được xem là thấp: huyết áp tâm thu < 90 mm Hg hoặc giảm xuống 25 mm Hg so với chỉ số huyết áp bình thường.
medlatec
1,105
Sốc phản vệ là gì và nguy hiểm như thế nào? Tình trạng sốc phản vệ có thể xảy ra chỉ vài giây hoặc thậm chí vài phút khi người bệnh tiếp xúc với chất dị ứng với họ. Những bệnh nhân này nếu không được xử lý cấp cứu kịp thời thì rất khó qua khỏi. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết hơn dành cho bạn. 1. Sốc phản vệ là gì? Sốc phản vệ là một dạng phản ứng dị ứng cấp tính rất nghiêm trọng, là tình trạng một số chất hóa học được giải phóng từ hệ miễn dịch trong phản vệ khiến cho nạn nhân bị sốc. Đây cũng được cho là một tình trạng, dễ nhận biết, khi xuất hiện tình trạng giãn mạch và thành mạch tăng tính thẩm thấu, phế quản của người bệnh trở nên nhạy cảm quá mức. Một số trường hợp có thể xác định được nguyên nhân nhưng số còn lại thì không xác định được vì nó có thể do nhiều nguyên nhân kết hợp lại và việc chẩn đoán lại càng khó khăn hơn. Sốc phản vệ do tiêm kháng sinh penicillin chính được cho là hay gặp nhất. 2. Nguyên nhân gây ra sốc phản vệ Các loại thuốc uống, thuốc tiêm, các loại kháng sinh, truyền dịch, thuốc giãn cơ, thuốc gây tê,… được cho là những nguyên nhân phổ biến của tình trạng sốc phản vệ do thuốc. Ngoài ra, nọc côn trùng, chẳng hạn như nọc ong cũng có thể gây nên tình trạng này. Một số loại thức ăn chẳng hạn như các loại hải sản, trứng, lạc cũng là một nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sốc phản vệ do thức ăn. Các trường hợp bị chấn thương nghiêm trọng như tình trạng mất máu nhiều, cơ thể bị giập nát thì cũng có thể gây sốc. 3. Sốc phản vệ có nguy hiểm? Chỉ sau vài giây hoặc vài phút tiếp xúc với phản ứng dị ứng nghiêm trọng, tính mạng của người bệnh có thể bị đe dọa nghiêm trọng. Tình trạng sốc xuất hiện càng sớm thì mức độ nguy hiểm càng trầm trọng và tỉ lệ tử vong càng cao. Vì thế, việc hiểu rõ nguyên nhân cũng như dị nguyên cụ thể là vô cùng cần thiết để việc cấp cứu nhanh chóng, chính xác cho người bệnh. Diễn biến của sốc phản vệ được chia thành 3 mức độ là nhẹ, trung bình và nặng. Nếu bệnh ở mức độ nhẹ, bệnh nhân cảm thấy đau đầu, chóng mặt và có cảm giác sợ hãi. Nhiều trường hợp có thể xuất hiện những nốt mề đay, có cảm giác buồn nôn hoặc nôn, các ngón tay bị tê, có hiện tượng khó thở, bụng đau quặn, mệt mỏi và đi tiểu, đi ngoài không tự chủ. Phổi có ran rít, ran ngáy giống như hiện tượng hen phế quản, không nghe rõ nhịp tim của bệnh nhân. Tụt huyết áp, tim đập nhanh. Ở mức độ nặng hơn, các biểu hiện có thể rõ ràng hơn, bệnh nhân thường choáng váng, hoảng hốt, ngứa ran khắp người, khó thở, nhiều trường hợp co giật, chảy máu mũi, xuất huyết dạ dày và đôi khi là hôn mê. Da bệnh nhân tái nhợt, môi thâm và đồng tử giãn, niêm mạc có tình trạng tái tím. Nhịp tim yếu, khó bắt mạch và nhiều trường hợp không đo được huyết áp. Ở mức độ nghiêm trọng, có thể xảy ra ngay những phút đầu tiên khi bệnh nhân tiếp xúc với dị nguyên khiến người bệnh hôn mê, nghẹt thở, da tím tái, co giật, không đo được huyết áp, có thể tử vong sau ít phút hoặc một số ít trường hợp tử vong sau vài giờ. Áp lực tĩnh mạch trung tâm và áp lực động mạch phổi của bệnh nhân đều thấp. Ở giai đoạn này, rõ ràng nhận thấy ở người bệnh tình trạng thiếu oxy máu và hiện tượng giảm thể tích tuần hoàn. Sốc giảm thể tích là sự giãn mạch, mất máu vào các khoang chứa ngoài thành mạch, và kèm theo hiện tượng giảm co bóp cơ tim. Chính vì thế, cấp cứu sốc giảm thể tích là điều quan trọng nhất trong cấp cứu sốc phản vệ. Một số biến chứng muộn như viêm cầu thận, viêm thận, viêm cơ tim dị ứng,…chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong. Một số trường hợp đã được điều trị nhưng khoảng 1,2 tuần sau đó mới xuất hiện tình trạng hen phế quản, hiện tượng mày đay tái phát nhiều lần và đôi khi là một số bệnh như viêm nút quanh động mạch, Lupus ban đỏ,... 4. Bệnh nhân cần được cấp cứu càng sớm càng tốt Một số biểu hiện của sốc phản vệ nguy hiểm như da người bệnh nhợt nhạt, da lạnh hoặc ẩm, bệnh nhân khó thở, mạch nhanh, yếu, người bệnh bị mất ý thức,… Người bệnh bị sốc phản vệ cần phải được cấp cứu càng sớm càng tốt. Vi thế, trong trường hợp thấy ai đó bị phản ứng dị ứng hoặc có các biểu hiện giống với sốc phản vệ nhưng không chắc chắn, bạn vẫn nên: Gọi 115 hoặc liên hệ tới trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời. Để người bệnh ở tư thế nằm thoải mái và nâng cao chân bệnh nhân lên. Kiểm tra mạch, nhịp thở của người bệnh. Có thể thực hiện một số biện pháp sơ cứu hoặc tiến hành hồi sức tim phổi cho nạn nhân. Có thể khẳng định rằng, hiện tượng sốc phản vệ là hiện tượng vô cùng nguy hiểm. Những người có nguy cơ cao nên mang theo dụng cụ tiêm tự động. Đây là ống tiêm có khả năng kết hợp với kim tiêm ẩn, khi ấn vào đùi, nó sẽ có tác động làm chậm các phản ứng sống và tăng cơ hội sống cho người bệnh.
medlatec
996
Máy tạo nhịp tim hoạt động thế nào? Ngày nay, có rất nhiều thiết bị hỗ trợ tim mạch để điều trị các bệnh lý về tim. Một trong những thiết bị hỗ trợ tim mạch phổ biến nhất là máy tạo nhịp tim. 1. Máy tạo nhịp tim hoạt động như thế nào? Máy tạo nhịp tim cấu tạo gồm hai phần là bộ điều khiển và hai dây điện cực. Một đầu dây điện cực thứ nhất được nối với bộ điều khiển, đầu dây còn lại được cắm vào thành tim. Dây điện cực thứ hai có một đầu được gắn ở buồng nhĩ, đầu còn lại được gắn ở buồng thất.Bộ điều khiển là một hộp kim loại nhỏ bao gồm pin và mạch điện. Bộ điều khiển điều chỉnh tần số xung điện, từ đó gửi xung điện có năng lượng thấp đến tim bằng dây điện cực. Xung điện có tác dụng làm tim co bóp theo tần số đã được cài đặt.Đối với những bệnh nhân mắc bệnh rối loạn nhịp tim chậm, nghẽn dẫn truyền tim máy tạo nhịp tim sẽ làm tăng nhịp tim, hoạt động điện giữa buồng nhĩ và buồng thất được đồng bộ, phòng tránh các bệnh rối loạn nhịp tim nguy hiểm. Máy tạo nhịp tim có thể lắp tạm thời hoặc vĩnh viễn. Máy tạo nhịp tim 2... Vì khi tiếp xúc nhiều với các thiết bị trên sẽ làm gián đoạn các tín hiệu của máy.Tuân thủ các chỉ định của bác sĩ, kết hợp uống thuốc theo đơn để có hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị rối loạn nhịp tim. Khám bệnh theo định kỳ để bác sĩ tư vấn, đánh giá tình hình hoạt động máy, pin, dây dẫn, điều chỉnh chế độ máy phù hợp với sức khỏe hiện tại của người dùng. Tuân thủ các chế độ tập thể dục thể thao, dinh dưỡng theo hướng dẫn của bác sĩ. Cần trao đổi với bác sĩ về việc sử dụng máy tạo nhịp tim khi làm thủ thuật y tế.Hạn chế nằm đè và tránh đè tay lên máy đo nhịp tim. Khi tham gia giao thông hãy sử dụng các phương tiện theo lời khuyên của bác sĩ. 3. Biến chứng có thể gặp khi đặt máy tạo nhịp tim 3.1. Tụ máuĐây là biến chứng thường gặp khi làm thủ thuật đặt máy. Máu tụ hình thành trong quá trình bóc tách các mạc, cân cơ để tạo khoảng trống chứa máy hoặc do máu thoát ra từ các tĩnh mạch, động mạch bị vỡ. Tụ máu nhẹ tự hết sau một thời gian, nếu tụ máu nặng thì cần điều trị.3.2. Bong vết thương tại chỗ. Biến chứng bong vết thương tại chỗ xuât hiện trong vài ngày sau khi đặt máy, là biến chứng hiếm gặp. Nguyên nhân do đặt máy có kích thước không phù hợp làm căng da, căng cơ quá mức dẫn đến vết thương lâu lành và thiếu máu. Ngoài ra, biến chứng này gây nhiễm trùng. Điều trị biến chứng này bằng cách cắt lọc tạo lại rìa vết thương, đặt lại máy ở chỗ thích hợp.3.3. Lạc chỗ máy tạo nhịp và ăn mòn da. Lạc chỗ máy là sự dịch chuyển của máy so với vị trí ban đầu. Sự dịch chuyển này ảnh hưởng đến hoạt động của máy làm bào mòn lớp da bên trên, máy bị trồi lên lòi ra ngoài gây nhiễm trùng. Điều trị biến chứng này bằng cách tạo hình chỗ da bị mất và đặt lại máy.Ngoài ra còn có một số biến chứng hiếm gặp khác như, tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi, huyết khối do khí, huyết khối tĩnh mạch, tràn máu màng tim, ép tim. 4. Máy tạo nhịp tim không dây được dùng phổ biến nhất hiện nay Máy tạo nhịp tim không dây được đặt trực tiếp vào tim không cần dây dẫn. Máy có thiết kế nhỏ gọn nhưng chức năng ít hơn máy tạo nhịp tim thông thường. Vì vậy máy phù hợp với những bệnh nhân rối loạn nhịp tim đơn giản. Việc đặt máy tạo nhịp tim không dây gây ít biến chứng. Với trang bị hiện đại, hệ thống Phòng mổ Hybrid được các trang thiết bị tối tân như máy chụp mạch DSA, máy gây mê tích hợp các phần mềm theo dõi huyết động bệnh nhân một cách chặt chẽ nhất (hệ thống Pi. CCO, entropy...). Do đó, phòng mổ Hybrid có thể đáp ứng các yêu cầu phẫu thuật và can thiệp cấy máy tạo nhịp, nong, đặt stent mạch vành, stent graft động mạch chủ, mổ tim mở, thay van tim các bệnh tim bẩm sinh với kỹ thuật hiện đại ít xâm lấn nhất, an toàn, giúp người bệnh sớm phục hồi sức khỏe nhanh. Đặc biệt, Trung tâm có các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới...
vinmec
835
Tại sao trào ngược dạ dày gây khó thở? Trào ngược dạ dày gây khó thở không chỉ mang đến cảm giác khó chịu trong cuộc sống sinh hoạt, mà nó còn là dấu hiệu cảnh báo tình trạng của bệnh đang có nguy cơ chuyển biến xấu. 1. Trào ngược dạ dày là gì? Trào ngược dạ dày (GERD) hay còn được gọi là trào ngược axit dạ dày, là hiện tượng dịch vị dạ dày, pepsin hoặc thức ăn trào ngược lên thực quản. Bệnh lý này phát sinh khi dạ dày tăng tiết axit, khiến cho lượng axit trong dịch vị bị thừa, dẫn đến xu hướng trào ngược lên thực quản.Nguyên nhân chính gây ra chứng bệnh này là do suy cơ thắt dưới thực quản, thoát vị cơ hoành, tăng áp lực ở ổ bụng hoặc ứ đọng thức ăn tại dạ dày.Ngoài ra một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày là: béo phì, mang thai, hút thuốc, hen suyễn, ăn uống sai cách, tiểu đường, dùng nhiều đồ uống có cồn. 2. Bệnh trào ngược dạ dày có những triệu chứng gì? Các triệu chứng trào ngược dạ dày thường gặp nhất bao gồm:Ợ chua, ợ nóng: Ợ hơi là dấu hiệu sớm của bệnh trào ngược dạ dày. Ợ chua thường đi kèm với ợ nóng, ợ hơi, để lại cảm giác chua trong miệng;Đau tức vùng thượng vị: Cảm giác đau thắt vùng thượng vị, đè ép xảy ra là do axit trào ngược lên tác động đến các mút thần kinh;Tiết nước bọt quá nhiều;Miệng bị đắng: trào ngược dạ dày thường đi kèm với hiện tượng dịch mật tiết ra nhiều, khiến miệng bị đắng;Hen suyễn, khó nuốt, ho, khan tiếng. Đau tức vùng thượng vị là triệu chứng điển hình của trào ngược dạ dày 3. Trào ngược dạ dày có gây khó thở không? Thông thường, khi bị khó thở, nguyên nhân được nghĩ đến đầu tiên là do vấn đề hô hấp nhưng đây cũng chính là triệu chứng phổ biến ở những bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày. Hay nói đúng hơn, khó thở là một trong những triệu chứng nghiêm trọng của trào ngược dạ dày. Hơn 45% bệnh nhân khi mắc bệnh trào ngược dạ dày thì sẽ cảm thấy khó thở.Theo các nghiên cứu gần đây nhất, hiện tượng khó thở khi bị trào ngược dạ dày là do lượng axit trong dạ dày dư thừa, tác động đến ống dẫn thở. Thông thường, khi bị thừa axit thì cơ thể sẽ tự điều chỉnh để sản sinh ra lượng bazo để trung hòa lại. Nhưng ở bệnh nhân bị mắc bệnh, lượng axit sản sinh ra quá nhiều, khiến cho bazo không đủ để trung hòa, dẫn đến dư thừa. Lượng axit này làm cho thực quản bị giãn ra, đóng không chặt, từ đó dẫn đến các tình trạng khó thở.Các cơ chế dẫn đến khó thở bao gồm:Lượng acid trong dịch vị dạ dày bị thừa trào lên thực quản khiến niêm mạc thực quản bị kích thích. Tại đây xuất hiện tình trạng thành áp lực chèn ép lên khí quản. Lúc này, bệnh nhân sẽ bắt đầu thấy khó thở;Khi thức ăn bị kéo lên vòm họng, đường thông khí đồng thời cũng bị tắc, gây ra cảm giác khó thở, tức ngực;Lượng axit khi bị trào ngược lên thực quản không chỉ gây tắc, mà còn làm xảy ra triệu chứng viêm. Khi đó, hệ thống thần kinh tại niêm mạc thực quản sẽ tác động lên các cơ trong lồng ngực, từ đó xảy ra phản xạ co rút, chèn ép trực tiếp lên đường thở, gây khó thở;Axit dạ dày vào thực quản, có khả năng xâm nhập phổi, gây sưng đường thở. Hiện tượng này chủ yếu xảy ra khi bệnh nhân nằm ngủ. Lượng acid trong dịch vị dạ dày có thể bị thừa trào lên thực quản 4. Trào ngược dạ dày gây cảm giác khó thở có nguy hiểm không? Như đã nói ở trên, khi bệnh nhân gặp triệu chứng khó thở thì cũng là dấu hiệu cảnh báo mức độ bệnh của bệnh nhân đang xấu dần đi. Lúc này, các biến chứng nguy hiểm có thể phát sinh bất cứ lúc nào khi bệnh nhân không được điều trị đúng lúc:Các vấn đề hô hấp: khi axit trào ngược lên dạ dày quá nhiều lần sẽ gây viêm loét. Không chỉ gây ảnh hưởng đến đường thở mà nó còn gây ra các hiện tượng như: viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phế quản, viêm phổi. Những vấn đề trên rất khó để điều trị và diễn biến rất phức tạp.Barrett thực quản: đây là tình trạng rối loạn thường phát sinh khi dịch vị trào lên thực quản trong một thời gian dài, làm thực quản bị biến đổi màu sắc. Khoảng 5% đối tượng bị barrett thực quản sẽ tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh ung thư thực quản rất cao, gấp từ 30 đến 125 lần so với những người bình thường.Hẹp thực quản: quá trình trào ngược axit lên thực quản lặp lại nhiều lần sẽ gây tổn thương không thể phục hồi trên thực quản, hình thành mô sẹo, làm hẹp thực quản.Viêm loét thực quản: Đây là biến chứng phổ biến nhất của bệnh trào ngược dạ dày. Khi các lớp niêm mạc bị bào mòn, các vi khuẩn sẽ tấn công và gây ra phản ứng viêm, kích hoạt viêm nhiễm. Nếu không được can thiệp kịp thời sẽ hình thành các vết loét.Ung thư thực quản: mặc dù biến chứng này không thường gặp nhưng vẫn có nguy cơ phát sinh. Khi bệnh nhân mắc phải biến chứng này thì tình trạng bệnh sẽ diễn biến xấu đi rất nhanh, thậm chí là gây tử vong nếu không được điều trị nhanh chóng. Trào ngược dạ dày có thể gây biến chứng ung thư thực quản 5. Cách khắc phục tình trạng trào ngược dạ dày dẫn đến khó thở Khó thở trong một thời gian dài là một cảm giác rất tồi tệ và nguy hiểm. Vì vậy, bệnh nhân cần phải thăm khám bác sĩ thường xuyên để phát hiện và điều trị bệnh, tránh dẫn đến tình trạng khó thở rồi mới đi khám. Như thế, các biến chứng nặng sẽ có nguy cơ phát sinh.Ngoài ra, bệnh nhân có thể lưu ý các lời khuyên sau đây:Thay đổi lối sống về trạng thái lành mạnh: Bệnh nhân cần sửa đổi thói quen ăn uống, không nên ăn quá nhiều trước khi ngủ hay ăn quá nhiều trong một bữa ăn. Nên tập thể dục thường xuyên, từ bỏ thói quen xấu, không rượu bia, thuốc lá, giảm thiểu căng thẳng. Cùng với đó là bổ sung các thực phẩm tốt như sữa chua, bánh mì, táo, gừng, yến mạch, rau xanh. Nắm được trào ngược dạ dày nên ăn gì sẽ giúp người bệnh giảm các triệu chứng khó chịu.Dùng thuốc Tây để điều trị: Các nhóm thuốc mà bác sĩ khuyên dùng gồm: thuốc ức chế H2 (Cimetidin, famotidin), ức chế bơm proton (lansoprazole, omeprazole...), thuốc làm tăng trương lực cơ thắt thực quản dưới (metoclopramide, domperidone), thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày (alginat, dimeticol, misoprostol...).Dùng các thảo mộc thiên nhiên: 9 loại thảo mộc được khuyên dùng gồm Cúc La Mã, Cam thảo, Thương truật, Curma. Nano, Hoàng liên, Hậu phác, Bán hạ bắc, Ngô thù du, Gừng. Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản
vinmec
1,273
Ăn và nhịn ăn thế nào trước khi nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày là bước thăm khám quan trọng, có thể giúp phát hiện sớm những bất thường trong dạ dày, đặc biệt là ung thư dạ dày. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nên ăn và nhịn ăn thế nào trước khi nội soi dạ dày để an toàn cho cơ thể và có kết quả chính xác nhất. Mời độc giả theo dõi bài viết dưới đây để có thêm những thông tin cần thiết trước và sau khi nội soi dạ dày. Thế nào là nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám rất hiệu quả nhờ vào hệ thống máy nội soi hiện đại bao gồm: dụng cụ nội soi, màn hình vi tính. Bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ nội soi chuyên dụng, ống nội soi mềm, nhỏ, có gắn camera, đưa vào cơ thể qua đường mũi hoặc đường miệng xuống thực quản và dạ dày để quan sát toàn bộ bên trong đường tiêu hóa trên. Toàn bộ quá trình nội soi được bác sĩ theo dõi qua màn hình vi tính có độ nét cao. Qua nội soi, bác sĩ có thể quan sát kỹ lưỡng bên trong dạ dày nhằm phát hiện sớm tổn thương, viêm nhiễm, polyp hoặc tế bào ung thư trong dạ dày. Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám rất hiệu quả nhờ vào hệ thống máy nội soi hiện đại 3 phương pháp nội soi dạ dày thường được áp dụng: Tùy vào tình trạng sức khỏe và mong muốn của từng người, bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp nội soi dạ dày phù hợp. Thời gian nội soi nhanh chóng, kết quả chính xác. Ăn rồi có nội soi được dạ dày không? Một thắc mắc được nhiều người quan tâm là ăn rồi có nội soi dạ dày được không? Nếu ăn rồi thì không thể nội soi được vì ảnh hưởng tới quá trình nội soi Theo các bác sĩ, việc ăn uống trước khi nội soi sẽ ảnh hưởng tới kết quả của quá trình nội soi. Thức ăn sẽ che lấp những tổn thương ở trong dạ dày, khiến bác sĩ khó quan sát toàn bộ bên trong dạ dày. Nếu bạn sử dụng những đồ uống có màu đỏ hoặc đen như cà phê, coca, pepsi, sinh tố dưa hấu, sting dâu… sẽ dễ bị nhầm lẫn với xuất huyết dạ dày. Đồng thời việc ăn uống trước khi nội soi có thể gây nguy hiểm tới tính mạng nếu thức ăn bị trào ngược lên phổi. Chính vì thế ăn rồi không nên nội soi dạ dày. Bạn cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và các nhân viên y tế để chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi thực hiện nội soi dạ dày. Nên ăn và nhịn ăn thế nào trước khi nội soi dạ dày? Để việc nhịn ăn trước nội soi không ảnh hưởng tới sức khỏe, bạn cần thực hiện theo những gợi ý sau: Trước khi tiến hành nội soi bạn cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng như thuốc điều trị bệnh tiểu đường, thuốc làm loãng máu, thuốc hỗ trợ tiêu hóa điều trị chứng khó tiêu… Nhịn ăn hoàn toàn trước nội soi sẽ giúp quá trình nội soi diễn ra nhanh chóng, an toàn, kết quả chính xác Quá trình nội soi diễn ra rất nhanh chóng. Sau nội soi bạn có thể ăn các thực phẩm mềm, lỏng, dễ nuốt như cháo, súp, nước canh… Để quá trình nội soi diễn ra an toàn, nhanh chóng, bạn cần lựa chọn địa chỉ nội soi uy tín với hệ thống máy nội soi hiện đại, dụng cụ nội soi được vô trùng, phòng nội soi vô khuẩn tuyệt đối, đội ngũ bác sĩ giỏi… Như vậy mới giúp quá trình nội soi thuận lợi, kết quả chính xác nhất. Nếu có bất thường ở dạ dày, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Nếu mắc ung thư, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh cụ thể mà đưa ra phác đồ điều trị hợp lý.
thucuc
722
Răng số 9 là răng gì và những lưu ý Thông thường mọi người chỉ hay nghe tới răng số 8. Tuy nhiên trên thực tế, một số trường hợp vẫn có thể mọc lên răng số 9. Vậy răng số 9 là răng gì? Điểm đặc biệt cũng như những lưu ý khi mọc răng số 9 là gì? Hãy cùng tham khảo bài viết sau đây để thắc mắc được giải đáp. 1. Tìm hiểu chung về răng số 9 Không phải ai cũng đều mọc răng số 9 1.1 Răng số 9 là răng gì? Răng số 9 là một răng khá hiếm gặp và không phải ai cũng sở hữu răng này. Đây có thể coi là chiếc răng khôn thứ 3, răng hàm lớn thứ 3 mọc lên vượt quá 32 răng vĩnh viễn trên cung hàm. Răng số 9 sẽ thường mọc ở ngay cạnh răng số 8. Từ thời kỳ rất lâu trước kia, răng khôn thứ 3 là chiếc răng được xuất hiện ở hầu hết tất cả mọi người. Răng sẽ mọc ở phía trong cùng trên cung hàm. Răng số 9 này khi đó cũng sẽ tham gia vào quá trình ăn nhai những thức ăn cứng, chưa nấu chín. Tuy nhiên, theo quá trình phát triển của con người, thực phẩm trước khi ăn đã được nấu chín, mềm. Do đó, lực nhai của hàm răng giảm dần, cung hàm giảm kích thước và cả về số lượng răng. Vì vậy, việc răng số 9 xuất hiện sẽ ngày càng ít đi. 1.2 Răng số 9 thường xuất hiện ở độ tuổi nào Răng số 9 là răng mọc muộn và thường sẽ xuất hiện ở khoảng 18-26 tuổi. Nhiều trường hợp, răng số 9 có thể mọc muộn hơn. Điều này còn tùy thuộc vào cơ địa từng cá nhân. Không phải ai cũng mọc răng này còn tùy vào cấu tạo của khung hàm 1.3 Đặc điểm của răng số 9 Răng số 9 có một số điểm đặc biệt hơn so với các răng còn lại: – Răng số 9 là chiếc răng hàm lớn thứ 3 và chỉ có 0.1-0.2% dân số có chiếc răng này. – Thông thường, răng số 9 sẽ mọc cạnh ngay răng số 8 ở trong cùng cung hàm. Chiếc răng này không có vai trò gì quan trọng với quá trình ăn nhai cũng như hàm răng của con người. – Răng số 9 khi mọc hầu hết sẽ có xu hướng bị mọc lệch nhiều. Điều này là bởi răng không có đủ không gian ở trên cung hàm. Từ đó, răng số 9 có thể gây nhiều vấn đề liên quan tới sức khỏe răng miệng. – Răng số 9 thường sẽ được phát hiện qua chụp X-quang và hầu hết trường hợp đều được khuyến cáo nên nhổ bỏ. 2. Những ảnh hưởng khi mọc răng số 9 Trong tình huống mọc răng số 9, do cung hàm không đủ chỗ nên răng này sẽ có xu hướng không mọc thẳng. Răng số 9 hầu hết sẽ mọc lệch hoặc cố di chuyển vào vị trí nhưng bị răng khác cản trở, đâm vào nhau dẫn tới nhiều vấn đề nha khoa: – Hàm bị đau nhức. – Tình trạng mô nướu bị sưng, viêm, nhiễm trùng. – Răng số 9 có khả năng đâm vào răng số 8 gây tình trạng xô lệch. – Cảm giác bị cộm, khó chịu ở trong hàm. – Lợi bị trùm lên răng số 9. – Quá trình vệ sinh răng miệng gặp nhiều khó khăn dẫn tới khả năng ê buốt trong quá trình ăn nhai. – Sâu răng và làm suy giảm sức khỏe của nha chu xung quanh răng. 3. Có nên nhổ răng số 9 không? Răng số 9 thường được bác sĩ khuyên nhổ bỏ Răng số 9 mọc lên chắc chắn sẽ dẫn tới nhiều vấn đề. Đó không chỉ là tình trạng đau nhức, sốt mà cảm giác khó chịu còn dai dẳng. Việc thực hiện vệ sinh răng số 9 cũng trở nên khó khăn hơn. Nguyên nhân là do bàn chải không thể tới hết vị trí răng số 9. Điều này dẫn tới răng số 9 sẽ không được làm sạch, dễ còn mắc lại những cặn bẩn, thức ăn thừa. Từ đó, nguy cơ bị viêm nha chu, sâu răng hay các bệnh lý răng hàm mặt khác là khá cao. Bên cạnh đó, khả năng lợi trùm là rất cao với vị trí răng số 9. Điều này do răng số 9 thường rất ít khi mọc và mọc ở vị trí sâu bên trong, dễ bị lợi trùm, lợi sưng. Lợi trùm là tình trạng khi răng bị trùm lên bởi lợi. Từ đó, quá trình ăn nhai sẽ khó khăn, thức ăn dễ mắc vào và không thể được tiêu hóa. Ngoài ra, trong quá trình ăn nhai, cắn, xé thức ăn thì răng và lợi sẽ bị đau dẫn tới viêm nhiễm. Với những nguyên do trên, ta có thể thấy việc nhổ bỏ răng số 9 là rất cần thiết. Răng số 9 không hề có vai trò gì trong quá trình ăn nhai hay tính thẩm mỹ. Hơn hết, ta có thể tránh được những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe răng miệng. 4. Những lưu ý sau khi nhổ răng số 9 Chăm sóc sau nhổ răng là yếu tố rất quan trọng. Điều này sẽ ảnh hưởng quá trình phục hồi của răng miệng. Sau đây là một số điều cần lưu khi nhổ răng số 9: 4.1 Theo dõi kĩ vết thương sau khi thực hiện nhổ răng Ngày nay với công nghệ, kĩ thuật hiện đại, việc nhổ răng trở nên an toàn, nhẹ nhàng hơn. Tuy nhiên sau khi nhổ, ta vẫn cần chú ý tới tình trạng của bản thân, tránh các trường hợp nhiễm trùng, biểu hiện lạ, … khi đó, ta sẽ cần tới gặp bác sĩ ngay. 4.2 Chườm nóng, lạnh Chườm lạnh sẽ giúp giảm sưng đau sau nhổ răng Phương pháp chườm lạnh được áp dụng để làm tê vị trí bị tổn thương, giảm sưng, giảm đau hiệu quả. Đối với chườm nóng, ta nên áp dụng sau khi đã nhổ răng vài ngày. Từ đó, tình trạng ê buốt sẽ được giảm bớt, tan máu bầm. 4.3 Sử dụng thuốc giảm đau Trong trường hợp quá đau sau nhổ răng, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau. 4.4 Thực hiện vệ sinh răng miệng phù hợp Sau nhổ răng, cảm giác sưng, đau thường khiến ta gặp những trở ngại khi thực hiện vệ sinh. Tuy nhiên, để đảm bảo không bị viêm nhiễm, bệnh nhân vẫn nên thực hiện làm sạch răng miệng phù hợp: chải răng sau ít nhất 6 tiếng nhổ răng một cách nhẹ nhàng, súc miệng nước muối, … 4.5  Thực hiện chế độ sinh hoạt, vận động hợp lý Trong khoảng 2 tuần đầu sau khi nhổ răng, người bệnh không nên vận động hay tập thể dục quá sức. Những hoạt động này sẽ tác động trực tiếp đến phần cơ hàm dẫn tới nhiều nguy cơ biến chứng. 4.6 Chú ý tới chế độ ăn uống phù hợp Sau khi nhổ răng số 9, chế độ dinh dưỡng cũng là điều ta cần chú ý. Những thức ăn được sử dụng nên đảm bảo mềm, dễ nuốt, đủ dưỡng chất, … Bên cạnh đó, để giảm tình trạng sưng đau, ta cũng nên dùng sữa chua không lạnh hay sữa tươi, nước ép.
thucuc
1,289
Lưu ý khi tiêm phòng uốn ván trước khi mang thai Tiêm uốn ván trước khi mang thai là một trong những mũi tiêm quan trọng để bảo vệ cho sức khỏe của mẹ lẫn thai nhi. Vậy tiêm phòng uốn ván vào thời điểm nào, bao nhiêu mũi tiêm thì phù hợp? Cần lưu ý những gì sau tiêm? Để trả lời những câu hỏi trên, bài viết sẽ cung cấp những lưu ý mà các mẹ cần biết khi tiêm phòng uốn ván trước khi mang thai. 1. Tầm quan trọng của tiêm phòng uốn ván thời điểm trước khi mang thai Theo như đánh giá của các chuyên gia y tế, khi mắc uốn ván tỷ lệ tử vong ở người lớn là rất cao, lên đến 90%. Nếu trẻ sơ sinh mắc căn bệnh này thì nguy cơ tử vong có thể lên đến 95%. Có thể thấy, uốn ván là căn bệnh nhiễm trùng nguy hiểm, đặc biệt với phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ. Trong suốt 9 tháng 10 ngày mang thai là khoảng thời gian vô cùng nhạy cảm đối với thai phụ. Khi đó, hệ miễn dịch của mẹ suy yếu nên rất dễ lây nhiễm bệnh. Nếu mẹ mắc bệnh, thai nhi cũng sẽ chịu tác động xấu. Thậm chí đối mặt với những nguy cơ như dị tật bẩm sinh, sinh non, ngừng phát triển, thai chết non… Vì vậy, tiêm uốn ván trước khi mang thai có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi từ sớm, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Vắc xin uốn ván giúp ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh khi sinh con, đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé 2. Các loại vắc xin uốn ván tiêm trước khi mang thai Vắc xin tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ chuẩn bị mang thai hiện có 3 loại chính: – Vắc xin 3 trogn 1 Adacel (Canada): Đây là loại vắc xin kết hợp 3 thành phần giải độc tố uốn ván hấp phụ, bạch hầu liều thấp hấp phụ và ho gà vô bào. – Vắc xin 3 trong 1 Boostrix (Bỉ): Đây là loại vắc xin kết hợp giúp tạo kháng thể chống lại 3 loại bệnh ho gà, bạch hầu và uốn ván. – Vắc xin uốn ván hấp phụ VAT (Việt Nam): Giúp tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh uốn ván cho người lớn và trẻ em. Với mỗi loại vắc xin sẽ có liều lượng và áp dụng chỉ định riêng. Vì vậy, khi lựa chọn loại vắc xin phù hợp, các mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều tiêm an toàn và hiệu quả nhất đối với cơ thể. 3. Những lưu ý khi tiêm phòng uốn uốn ván trước khi mang thai 3.1. Lịch tiêm phòng uốn ván trước khi mang thai Đối với hai loại vắc xin này, các mẹ chỉ cần tiêm duy nhất một mũi.  Nếu không kịp tiêm trước khi mang thai, các mẹ có thể tiêm vào 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ và tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm. Đối với mẹ chưa tiêm hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản, lịch tiêm sẽ được áp dụng như sau: – Mũi tiêm 1: Tiêm sớm khi có thai lần đầu. – Mũi tiêm 2: Tối thiểu 1 tháng sau mũi 1. – Mũi tiêm 3: Tối thiểu 6 tháng sau mũi 2 hoặc kỳ có thai lần sau. – Mũi tiêm 4: Tối thiểu 1 năm sau mũi 3 hoặc kỳ có thai lần sau. – Mũi tiêm 5: Tối thiểu 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau. Phụ nữ nên chủ động lên kế hoạch tiêm vắc xin phòng uốn ván trước khi có kế hoạch mang thai 3.2. Tác dụng phụ có thể gặp sau khi tiêm phòng vắc xin uốn ván Cũng giống như những loại vắc xin khác, vắc xin phòng uốn ván có thể dẫn đến một số phản ứng sau tiêm không nghiêm trọng như sau. Sau khi tiêm vắc xin Boostrix, mẹ bầu có thể gặp những phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Đây là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể sau khi tiêm vắc xin. Cụ thể như sau: – Đau đầu, mệt mỏi. – Có cảm giác đau, nổi ban đỏ hoặc sưng nhẹ ở vị trí tiêm. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường biến mất ngay sau 72 giờ. – Có thể khó chịu chóng mặt; buồn nôn, rối loạn tiêu hóa. – Sốt ≥ 37.5°C. Sau khi tiêm vắc xin Adacel, các mẹ hay gặp những phản ứng như sau: – Cảm giác đau, sưng đỏ tại vị trí tiêm. – Các phản ứng toàn thân như sốt, mệt mỏi, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn. Một số tác dụng phụ có thể gặp sau khi sử dụng vắc xin uốn ván hấp phụ như: – Sốt hoặc cảm giác đau, sưng, đỏ ở chỗ tiêm. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường nhẹ và tự khỏi sau vài ngày. – Sưng hạch bạch huyết gần vết tiêm. – Các phản ứng toàn thân như dị ứng; đau đầu; đổ mồ hôi, ớn lạnh, đau cơ, đau khớp. – Rối loạn chức năng thần kinh ở cánh tay, bả vai. Nếu gặp triệu chứng này phải thông báo ngay cho bác sĩ để điều trị. Triệu chứng phụ đau sưng ở vết tiêm là phản ưng phụ thường gặp sau khi tiêm vắc xin phòng uốn ván 3.3. Cách chăm sóc sau khi tiêm phòng uốn ván trước khi mang thai Sau khi tiêm vắc xin uốn ván, mẹ cần lưu ý một số điều sau để có thể đảm bảo cho cơ thể an toàn và khỏe mạnh:
thucuc
1,016
Khoa Răng Hàm Mặt – Hệ thống Y tế 1. Những dịch vụ thế mạnh của khoa Răng Hàm Mặt 1.1 Nha khoa bệnh lý – Bệnh lý cơ bản của răng miệng như: viêm lợi, sâu răng, hôi miệng, viêm tủy răng,… – Chẩn đoán và điều trị bệnh lý liên quan đến tủy răng, niêm mạc miệng, bệnh vùng cuống răng – Những bệnh về lợi: viêm lợi, viêm nha chu, viêm chân răng – Bệnh lý tại khoang miệng như: nấm miệng, herpes, viêm loét nhiệt miệng,… – Tầm soát sớm ung thư vòm họng – Phẫu thuật làm dài chân răng – Phẫu thuật lật vạt nhằm điều trị bệnh viêm quanh răng – Phẫu thuật phanh lưỡi, môi, má – Phẫu thuật khối u hàm mặt – Thực hiện tiểu phẫu trong khoang miệng như: cắt nang chân răng, nhổ răng, nắn chỉnh răng mọc ngầm,… – Phục hình răng: phục hình lắp hàm, chụp răng, cố định cầu răng,… 1.2 Nha khoa thẩm mỹ – Tẩy trắng răng: tẩy trắng răng bằng máng, tẩy trắng răng bằng phương pháp chiếu đèn Plasma – Dán sứ Veneer 3D, bọc răng sứ thẩm mỹ… – Nắn chỉnh răng: Nắn chỉnh bằng mắc cài titan, mắc cài composite, mắc cài sứ, invisalign… – Phục hình răng: dịch vụ cấy ghép Implant – Phẫu thuật khắc phục đường cười hở lợi 1.3 Nha khoa dự phòng – Chăm sóc răng cho trẻ – Chăm sóc răng người cao tuổi – Chăm sóc răng toàn diện Giảm 35% các dịch vụ trừ nắn chỉnh răng bằng hàm tháo lắp. Giảm 10% các dịch vụ nắn chỉnh răng bằng hàm tháo lắp. Giảm 10% các dịch vụ Răng Hàm Mặt. 2. Trang thiết bị Răng Hàm Mặt nhập khẩu, hiện đại – Piezotome – máy phẫu thuật siêu âm trong nhổ răng khôn – Đèn tẩy trắng răng với ánh sáng X- Bright nhập khẩu từ Châu Âu – Đèn hàn quang trùng hợp Litex nhập khẩu từ Mỹ – Máy X – quang kỹ thuật nhập từ Pháp – Máy nội soi răng nhập khẩu Hàn Quốc – Máy điều trị tủy răng – Thiết bị cấy Implant – Thiết bị laser Nha khoa – Thiết bị soi miệng Escope – Hệ thống 6 ghế máy nha khoa đến từ Brazil Máy nhổ răng siêu âm Piezotome, sự lựa chọn của nhiều khách hàng muốn nhổ răng ít đau, hạn chế chảy máu 3. Quy tụ nhiều giáo sư, bác sĩ giàu kinh nghiệm Bác sĩ Đỗ Thị Tú Anh, trưởng khoa Răng hàm mặt, với hơn 20 năm kinh nghiệm cùng sự tận tâm đã luôn đáp ứng và làm hài lòng những khách hàng khó tính nhất 4. Quy trình khám chữa đảm bảo tuyệt đối vô trùng 5. Tối ưu chi phí trong thăm khám và điều trị  
thucuc
483
Chi phí phẫu thuật bao quy đầu bao nhiêu tiền? Cắt bao quy đầu là một trong những phương pháp phẫu thuật ngoại khoa vô cùng đơn giản và nhanh chóng. Mục đích của thủ thuật này là để loại bỏ lớp da quy đầu thừa trong trường hợp bị dài, hẹp hoặc nghẹt, viêm nhiễm bao quy đầu. Về cơ bản, hầu hết mọi người đều cảm thấy lo lắng và băn khoăn không biết chi phí cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền? Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc chi phí phẫu thuật bao quy đầu mà nam giới đang quan tâm. 1. Chi phí phẫu thuật bao quy đầu tốn bao nhiêu tiền? Chi phí phẫu thuật cắt bao quy đầu là vấn đề nhiều anh em quan tâm 1.1. Kiểm tra tình trạng ban đầu của bao quy đầu Trước khi thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu, các bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra tổng quát bộ phận sinh dục của nam giới. Trong trường hợp bao quy đầu bị hẹp, dài hoặc bán hẹp mà không đi kèm với bất cứ dấu hiệu bất thường gì thì chi phí phẫu thuật cắt bao quy đầu sẽ không bị phát sinh thêm. Tuy nhiên, nếu nam giới có biểu hiện viêm nhiễm nam khoa như viêm niệu đạo, viêm bao quy đầu, viêm tinh hoàn,… bác sĩ chuyên khoa sẽ phải điều trị những căn bệnh này trước. Sau đó mới tiến hành thực hiện cắt bao quy đầu nên chi phí phẫu thuật trong những trường hợp này sẽ cao hơn. 1.3. Kỹ thuật cắt bao quy đầu anh em lựa chọn Phương pháp cắt bao quy đầu là yếu tố vô cùng quan trọng và quyết định đến chi phí phẫu thuật. Những phương pháp cắt bao quy đầu mới, hiện đại có thời gian thực hiện và phục hồi rất nhanh. Bên cạnh đó, tính thẩm mỹ cũng cao và hạn chế tối đa đau đớn cho bệnh nhân. Thông thường, nếu phẫu thuật cắt bao quy đầu bằng những phương pháp hiện đại, chi phí thường cao hơn so với kỹ thuật truyền thống. Tuy nhiên, nó có thể khắc phục được hoàn toàn các nhược điểm của phương pháp cắt bao quy đầu truyền thống. Anh em nên lựa chọn phương pháp phẫu thuật cắt bao quy đầu theo lời khuyên của bác sĩ 1.4. Chi phí bổ sung khi cắt bao quy đầu Điểm quan trọng nhất mà các bạn cần phải lưu ý là không được lăn tăn quá về chi phí mà trì hoãn việc cắt bao quy đầu. Bởi vì những bất thường ở bao quy đầu cần được chữa trị càng sớm càng tốt, tránh các biến chứng có thể gây ra cho khả năng sinh sản và sức khỏe của nam giới.
thucuc
485
Công dụng thuốc Nicnotaxgin Thuốc Nicnotaxgin là nhóm thuốc kê đơn (ETC), nhóm thuốc chống viêm không Steroid (NSAID), được chỉ định dùng giảm đau và hạ sốt. Cùng tìm hiểu thông tin về cách dùng và liều dùng ngay trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Nicnotaxgin là gì? 1.1. Thuốc Nicnotaxgin là thuốc gì?Thuốc Nicnotaxgin là nhóm thuốc kê đơn (ETC), nhóm thuốc chống viêm không Steroid (NSAID), được chỉ định dùng giảm đau và hạ sốt. Thuốc dùng để điều trị Gút và các bệnh về xương khớp. Thuốc Nicnotaxgin có thành phần chính là paracetamol 325mg và các hoạt chất khác cùng tá dược vừa đủ hàm lượng của nhà sản xuất. Thuốc Nicnotaxgin được bào chế ở dạng viên nén, đóng gói.1.2. Thuốc Nicnotaxgin có tác dụng gì?Thuốc Nicnotaxgin là thuốc hạ sốt và giảm đau cho trẻ em dùng trong các trường hợp: cúm, cảm cúm, sốt hoặc sốt xuất huyết, bị nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, trẻ mọc răng, và sau khi tiêm chủng hoặc là sau phẫu thuật,...Paracetamol là loại thuốc giảm đau, hạ sốt rất hữu hiệu. Thuốc có tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi để gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do sự giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên, từ đó làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt khi bình thường. Paracetamol làm giảm đau bằng cách nó nâng được ngưỡng chịu đau lên. 2. Cách sử dụng của Nicnotaxgin 2.1. Cách dùng thuốc Nicnotaxgin. Mỗi loại thuốc hay các dược phẩm sản xuất đều theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng.Các đường dùng thuốc thường sẽ được phân theo dạng thuốc là: thuốc để uống, thuốc để tiêm, thuốc dùng ngoài hoặc thuốc đặt. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng cách dùng thuốc Nicnotaxgin đã được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Người bệnh không tự ý dùng thuốc theo đường dùng khác không được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng.2.2. Liều dùng của thuốc Nicnotaxgin. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 2 viên, ngày 2-3 lần.Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 2-3 lần.Không dùng quá 4 g/ ngày.Xử lý khi quên liều: Những loại thuốc phải kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng đã được ghi trên tờ đơn thuốc Nicnotaxgin hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Người bệnh nếu lỡ quên liều cần liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn chi tiết.Xử trí khi quá liều: Quá liều Paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lượng lớn Paracetamol (7,5 đến 10g mỗi ngày, trong 1 đến 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.Biểu hiện của quá liều Paracetamol: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.Biểu hiện của ngộ độc nặng Paracetamol: ban đầu kích thích nhẹ, kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn.Cách xử trí: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều thuốc Nicnotaxgin. Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối. 3. Chống chỉ định của thuốc Nicnotaxgin Chống chỉ định của thuốc Nicnotaxgin trong những trường hợp sau đây:Người bệnh mẫn cảm với thành phần hay tá dược nào của thuốc và suy tế bào gan.Người bệnh thiếu máu nhiều lần, có bệnh về tim, phổi và thận hoặc gan. Người thiếu hụt men G6PD.Tương tác thuốc:Uống nhiều ngày liều cao thuốc Paracetamol sẽ làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.Người bệnh cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin cùng liệu pháp hạ nhiệt.Các thuốc chống lại co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid và các thuốc chống lao có thể sẽ làm gia tăng độc tính đối với gan của thuốc Paracetamol.Khi uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.Tương tác thuốc Nicnotaxgin với thực phẩm, đồ uống. Do trong các loại thực phẩm, đồ uống có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc khi sử dụng đồng thời. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Nicnotaxgin cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Phụ nữ có thai và nuôi con bú: Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol đối với thai nhi khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc ở người mang thai khi thật cần thiết. Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, dùng Paracetamol không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Nicnotaxgin Đối với người bị phenylceton - niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa Aspartame.Đối với một số người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfite.Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận.Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). 5. Tác dụng phụ của thuốc Nicnotaxgin Trong quá trình sử dụng thuốc Nicnotaxgin , người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Ban da và những phản ứng dị ứng khác có thể xảy ra. Thường là ban đỏ hay mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn có kèm theo sốt do thuốc hay tổn thương niêm mạc. Một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và toàn thể huyết cầu.Ít gặp: Da (ban), dạ dày-ruột (buồn nôn,nôn); huyết học (loạn tạo máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu; thận (bệnh thận, độc tính thận khi lạm dùng dài ngày).Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.Bảo quản thuốc Nicnotaxgin ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng trực tiếp. Vì nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc. Để xa tầm tay trẻ em và tránh xa vật nuôi trong gia đình.
vinmec
1,292
Mất ngủ nên làm gì để cải thiện tình trạng? Mất ngủ dù ngắn hạn hay dài hạn cũng khiến người bệnh mệt mỏi, sức khỏe suy giảm, tinh thần chán nản, … Vậy người bị mất ngủ nên làm gì? Trước tiên cần hiểu rõ về nguyên nhân mất ngủ và thực hiện một số gợi ý như sau. 1. Bạn đã biết nguyên nhân gây mất ngủ chưa? Việc hiểu và xác định đúng nguyên nhân gây mất ngủ là yếu tố quan trọng để quá trình điều trị có kết quả khả quan. Nguyên nhân gây mất ngủ khá đa dạng, một số lý do phổ biến có thể kể đến là: 1.1. Stress, áp lực, lo lắng từ công việc và cuộc sống Đây được xem là nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng mất ngủ. Cuộc sống hiện đại kéo theo áp lực công việc, tiền bạc, những vấn đề khác về tình yêu, tình bạn khiến chúng ta dễ rơi vào trạng thái lo âu, suy tư. Ảnh hưởng từ nội dung độc hại trên mạng xã hội cũng khiến nhiều người trằn trọc, khó ngủ. Những người trẻ tuổi là đối tượng chính của nhóm nguyên nhân này. 1.2. Sử dụng bia rượu, chất kích thích liên tục Các loại đồ uống có cồn như bia, rượu hoặc chứa caffeine cà phê là nguyên nhân gây mất ngủ. Khi uống vào sẽ khiến hưng phấn hệ thần kinh, đầu óc tỉnh táo quá mức nên không thể vào giấc hoặc ngủ không sâu. Bia rượu có thể làm cho người uống dễ ngủ ban đầu nhưng lại cản trở giai đoạn ngủ sâu. Vì thế mà ngủ dậy sau khi uống rượu bia thường có cảm giác nặng đầu, mệt mỏi. 1.3. Thuốc Một số loại thuốc điều trị tăng huyết áp, corticoid, thuốc chống trầm cảm, … có các thành phần ảnh hưởng đến giấc ngủ. Nếu dùng thuốc trong thời gian dài sẽ gây ra tình trạng mất ngủ kéo dài. Tác dụng phụ của một số loại thuốc khiến người bệnh mất ngủ, trằn trọc, tỉnh giấc giữa đêm 1.4. Môi trường sống và thói quen sinh hoạt làm giảm chất lượng giấc ngủ Thói quen sinh hoạt không điều độ là nguyên nhân khiến chất lượng giấc ngủ suy giảm. 1.5. Bệnh lý Nhiều bệnh lý mạn tính với triệu chứng kéo dài, xuất hiện liên tục vào ban đêm có thể khiến người bệnh tỉnh giấc, mất ngủ. Các căn bệnh ảnh hưởng đến giấc ngủ có thể là: – Viêm dạ dày – Bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ra triệu chứng ợ nóng khó chịu – Đái tháo đường – Tăng huyết áp – Suy thận – Bệnh tuyến giáp 2. Giải đáp băn khoăn từ người bệnh: Mất ngủ nên làm gì? Vậy nếu đang gặp các vấn đề về giấc ngủ, bạn có thể tham khảo và áp dụng những phương pháp sau đây: 2.1. Mất ngủ nên làm gì – thử thay đổi tư thế ngủ Trả lời cho câu hỏi “mất ngủ nên làm gì” – đầu tiên người bệnh nên điều chỉnh tư thế ngủ. Điều chỉnh tư thế ngủ sẽ giúp cơ thể thoải mái, từ đó ngủ ngon hơn. Cụ thể nên nằm theo tư thế như sau: – Nằm ngửa: đây là tư thế nằm được nhiều chuyên gia, bác sĩ khuyến cáo nên áp dụng. Tư thế này giúp phần đầu, cổ và cột sống ở trạng thái duỗi thẳng. Đây được coi là tư thế trung lập, giúp đem lại giấc ngủ dễ chịu hơn. – Nằm nghiêng: đây là tư thế ngủ khá phổ biến với số liệu có đến 41% người lớn ngủ ở thế này. Tư thế này phù hợp với phụ nữ mang thai song lại không tốt cho người thường. Nguyên nhân là do khi nằm nghiêng dễ cản trở hô hấp, gây đau lưng cột sống và mỏi người khi thức dậy. – Nằm sấp: nhiều người thích nằm sấp khi ngủ. Tuy nhiên tư thế này khiến cơ bắp và các khớp bị mỏi, tê liệt đồng thời cũng ảnh hưởng đến lưng và cổ. 2.2. Mất ngủ nên làm gì – nên điều chỉnh không gian ngủ Không gian ngủ tưởng chừng không liên quan nhưng đóng một vai trò quan trọng với giấc ngủ. Nếu đang gặp vấn đề như ngủ không ngon, trằn trọc, cơ thể không thoải mái khi nằm, bạn có thể: – Mua một tấm nệm mới, lựa chọn loại nệm nằm không bị đau lưng, độ đàn hồi vừa phải. – Thay ga gối thường xuyên để đảm bảo không bị bụi, bẩn. Lựa chọn vỏ gối, chăn, ga giường có chất liệu mềm mại, dễ chịu. – Nên để nhiệt độ phòng ở mức phù hợp, tránh để quá lạnh hoặc quá nóng. Nhiệt độ từ 26-28 độ là nhiệt độ lý tưởng khi ngủ. – Ánh sáng phòng nên vừa phải, không quá sáng và trực diện chỗ ngủ. – Tránh tiếng ồn, âm thanh quá to ảnh hưởng đến giấc ngủ. – Lau dọn, vệ sinh phòng ngủ thường xuyên để giữ thông thoáng. 2.3. Điều này không tốt một chút nào, đặc biệt với những người nhạy cảm. Ánh sáng phát ra từ thiết bị điện tử khiến các hormone ngủ bị ức chế, ngoài ra còn sản sinh hormone cortisol – hormone gây ra cảm giác tỉnh táo. Nếu đang khó ngủ, bạn nên thử áp dụng một trong những cách sau: – Nghe nhạc nhẹ, không lời để đầu óc thư giãn, dễ vào giấc ngủ. – Đọc sách với nội dung nhẹ nhàng, tránh đọc truyện trinh thám, chết chóc. – Ngâm chân bằng nước ấm tạo cảm giác dễ chịu, kích thích tuần hoàn. – Không nhìn đồng hồ, để xa đồng hồ để tránh bận tâm thời gian.4. Điều chỉnh tâm trí, thả lỏng đầu óc trước khi ngủ Nếu bạn đi ngủ nhưng trong đầu vẫn chất chứa nhiều suy nghĩ tiêu cực, lo lắng, căng thẳng thì sẽ không thể nào ngủ được. Hãy cố gắng gạt bỏ những suy nghĩ đó khi lên giường để đầu óc được thoải mái và thư giãn nhất. Khi đó, bạn sẽ dễ dàng chìm vào giấc ngủ và có một giấc ngủ chất lượng. 2.5. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, thực đơn ăn uống hàng ngày Chế độ ăn uống cũng là yếu tố quan trọng trong việc cải thiện giấc ngủ, người bị mất ngủ nên: – Hạn chế ăn no vào bữa tối, tránh ăn các món cay nóng vì gây ra tình trạng khó tiêu, đầy bụng. Khi đó các cơ quan phải hoạt động ngay cả khi bạn đang ngủ, điều này không tốt cho sức khỏe và giấc ngủ. – Không nên tiêu thụ những đồ uống chứa cồn hay caffeine vào chiều tối vì có thể làm ức chế thần kinh, gây ra tình trạng khó ngủ, trằn trọc. – Nên bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất tốt cho não, cơ thể. Vitamin B như B3, B5, B6, B12; vitamin C, E và D; sắt; magie; canxi nên được tăng cường cho người bị mất ngủ. – Nên ăn những thực phẩm hỗ trợ ngủ ngon như chuối, sữa chua, hạt sen, củ sen, … Chuối được chứng minh là loại quả giúp cải thiện giấc ngủ Mất ngủ, khó ngủ kéo dài đều có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe đáng ngại. Người bệnh nên thăm khám sớm để được điều trị kịp thời và hiệu quả.
thucuc
1,287
Bí quyết chăm sóc trẻ bị da khô giúp các bậc phụ huynh Trẻ em có làn da khá nhạy cảm và dễ bị kích ứng, chính vì thế cha mẹ cần quan tâm và chăm sóc thật cẩn thận. Trong đó, khá nhiều trẻ bị da khô, gây nứt nẻ, chảy máu và khiến bé cảm thấy khó chịu vô cùng. Nếu bạn đang băn khoăn chưa biết chăm sóc cho các bé có làn da khô như thế nào thì đừng bỏ qua bài viết này nhé! 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị da khô Như mọi người đều biết, làn da của trẻ nhỏ khá nhạy cảm, đặc biệt là các em bé sơ sinh, chính vì thế tình trạng trẻ bị da khô không hề hiếm gặp chút nào. Các bậc phụ huynh thường thắc mắc nguyên nhân nào khiến làn da bé khô ráp và nứt nẻ nghiêm trọng? Sau khi nắm được nguyên nhân, cha mẹ sẽ đưa ra giải pháp chăm sóc da phù hợp cho con, hỗ trợ cải thiện tình trạng da thô ráp, nứt nẻ mà bé đang phải đối mặt. Làn da của trẻ sơ sinh thường có dấu hiệu khô, ửng đỏ và dễ nứt nẻ hơn so với các em bé lớn. Khi còn ở trong bụng mẹ, thai nhi được bao bởi một lớp vernix caseosa, chúng có tác dụng dưỡng da cực kỳ tốt, giúp làn da mịn màng. Sau khi chào đời, lớp dưỡng chất này không còn nên làn da của em bé sơ sinh dễ thô ráp, ửng đỏ, nhất là khi tiếp xúc với điều kiện thời tiết khô. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của điều kiện khí hậu khô hanh ở Việt Nam nên nhiều trẻ bị da khô, đặc biệt vào những ngày đông, nhiệt độ giảm thấp của miền Bắc. Chính vì thế, các bậc phụ huynh cần quan tâm chăm sóc da cho bé trong những ngày thời tiết hanh khô, dễ khiến da trở nên khô. Trên thực tế, làn da khô có thể là biểu hiện của một số vấn đề da liễu, cụ thể là bệnh viêm da dị ứng. Đây là một trong những vấn đề thường gặp ở trẻ nhỏ, chúng còn được biết đến với tên gọi khác là bệnh chàm. Ngoài ra, tình trạng trẻ bị khô da có thể xuất hiện do bệnh vảy da - một dạng bệnh di truyền khá phổ biến. Lúc này, cha mẹ nên chủ động theo dõi và chăm sóc da cho bé, nếu tình trạng không thuyên giảm, chúng ta cần đưa bé đi khám và điều trị. 2. Các dấu hiệu cho thấy trẻ bị khô da Vậy những dấu hiệu nào cho thấy trẻ bị da khô, cần được quan tâm và chăm sóc kịp thời? Bằng mắt thường, chúng ta dễ dàng nhận ra các biểu hiện của một làn da khô, đó là tình trạng da nứt nẻ và bong tróc. Một số vùng da xuất hiện các triệu chứng kể trên là: mặt, tay chân hoặc lưng của bé,… Trong quá trình chăm sóc con hàng ngày, chúng ta nên để ý những chi tiết nhỏ này và cho bé đi khám nếu các triệu chứng càng ngày càng nghiêm trọng. Thậm chí, nhiều em bé bị khô da nặng và phải đối mặt với tình trạng da nứt nẻ, ửng đỏ và chảy máu… Triệu chứng này khiến trẻ cảm thấy vô cùng khó chịu, quấy khóc liên tục. Nếu cha mẹ không để ý, bé sẽ đưa tay lên gãi và làm cho tình trạng da trở nên tồi tệ hơn. Khi chạm vào trẻ bị da khô, chúng ta cũng có thể cảm nhận được sự khô ráp, sần sùi chứ không mịn màng, dễ chịu như bình thường. Đây là những dấu hiệu bạn không nên bỏ qua ở trẻ nhỏ, nếu chủ quan, tình trạng da thô ráp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, vừa khiến bé khó chịu, vừa gây mất thẩm mỹ. 3. Bật mí cách chăm sóc làn da khô của trẻ nhỏ Sau khi xác định được nguyên nhân làm cho trẻ bị da khô, các bậc phụ huynh nên quan tâm tới việc chăm sóc da của bé để cải thiện các triệu chứng khó chịu. Tùy từng trường hợp, chúng ta sẽ có những cách chăm sóc, xử lý khác nhau. Đối với tình trạng khô da mức độ nhẹ, cha mẹ nên ưu tiên tự điều trị tại nhà cho bé. 3.1. Nên làm gì để chăm sóc trẻ bị da khô? Đối với trẻ có làn da thô ráp, chúng ta nên bổ sung nhiều nước cho bé, có thể xen kẽ cho trẻ bú sữa mẹ và uống nước. Nhờ vậy, làn da được cung cấp độ ẩm tự nhiên, hạn chế tình trạng thô ráp, nứt nẻ hoặc da ửng đỏ. Đây là cách khá đơn giản các bậc phụ huynh đều có thể áp dụng nhằm cải thiện làn da của trẻ. Bên cạnh đó, chúng ta nên chọn mua các sản phẩm sữa tắm cho thành phần dưỡng ẩm, phù hợp với trẻ bị da khô, đồng thời kết hợp sử dụng kem dưỡng cho bé. Một lưu ý đó là các sản phẩm dưỡng da này nên sở hữu bảng thành phần lành tính, thiên về dưỡng ẩm và dành riêng cho trẻ. Tốt nhất các bậc phụ huynh không nên tự ý bôi các sản phẩm thiên nhiên lên làn da của bé, bởi vì các sản phẩm này có thể không đảm bảo vệ sinh hoặc không đem lại hiệu quả tốt trên làn da nhạy cảm của trẻ. Việc sử dụng máy cấp ẩm không khí cũng đem lại lợi ích cho làn da, đặc biệt là trong những ngày thời tiết hanh khô. Tuy nhiên, chúng ta chỉ nên sử dụng máy cấp ẩm vài tiếng đồng hồ chứ không nên lạm dụng sản phẩm này, tránh làm giảm chất lượng không khí. 3.2. Những điều nên tránh khi chăm sóc da cho trẻ Với trẻ bị da khô, cha mẹ tuyệt đối không cho bé tắm nước nóng, bởi vì chúng là nguyên nhân khiến làn da mất độ ẩm tự nhiên. Lời khuyên của bác sĩ là cho bé tắm với nước ấm khoảng 38 độ C và tắm cho con trước 4 rưỡi chiều. Ngoài ra, mọi người không nên để trẻ nhỏ tắm quá nhiều lần trong ngày, thời gian tắm quá lâu,… Việc lựa chọn trang phục cho trẻ nhỏ có làn da khô cũng rất quan trọng, tốt nhất các bậc phụ huynh nên tránh chọn mua quần áo với chất liệu thô, không thấm hút mồ hôi. Những sản phẩm này thường cọ vào da của bé và khiến tình trạng nứt nẻ da trở nên nghiêm trọng hơn, gây cảm giác khó chịu… Đặc biệt, trẻ nhỏ có làn da khô nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, tia UV không hề tốt đối với những làn da nhạy cảm, đang bị tổn thương. Hy vọng rằng những chia sẻ kể trên sẽ giúp ích cho cha mẹ trong việc chăm sóc trẻ bị da khô. Nhờ vậy, tình trạng da thô ráp, nứt nẻ hoặc ửng đỏ ở trẻ nhỏ sẽ được cải thiện đáng kể, bé sẽ cảm thấy dễ chịu, thoải mái hơn.
medlatec
1,232
Công dụng thuốc Peribulan Thuốc Peribulan có thành phần hoạt chất chính là Nabumeton với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid và điều trị các bệnh lý về xương khớp. 1. Thuốc Peribulan là thuốc gì? Hoạt chất Nabumetone trong thuốc Peribulan là một chất kháng viêm phi Steroid, ức chế yếu trên sự tổng hợp prostaglandin. Với những thử nghiệm trên động vật, hoạt chất Nabumetone không có tác dụng trên niêm mạc dạ dày. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, hoạt chất Nabumeton nhanh chóng được chuyển hóa nhanh ở gan tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính là 6-methoxy-2-naphthylacetic acid. Đây là chất ức chế mạnh đối với quá trình tổng hợp prostaglandin.Hoạt chất chính Nabumeton được hấp thu chủ yếu qua ruột non, được chuyển hóa nhanh khi qua gan lần đầu, tạo thành 6-methoxy-2-naphthylacetic acid (6-MNA). 6-MNA có khả năng gắn kết mạnh với protein huyết tương, được phân bố đến các mô bị viêm, qua được nhau thai.6-MNA cũng được tìm thấy trong sữa. 6-MNA được chuyển hóa chủ yếu bằng sự kết hợp giữa acid glucuronic và O-demethyl hóa, rồi được thải trừ ra ngoài qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 1 ngày.Hoạt chất chính Nabumetone thuộc nhóm thuốc chống viêm phi Steroid (NSAIDS) có công dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm, thuộc nhóm giảm đau không gây nghiện, có tác dụng giảm đau mức độ nhẹ và vừa như đau nguyên nhân do chấn thương, đau bụng liên quan đến kinh nguyệt, viêm khớp, và các tình trạng cơ xương khác. 2. Thuốc Peribulan công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Peribulan được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.Thuốc Peribulan không sử dụng trong những trường hợp cụ thể như sau:Người đang bị bệnh lý viêm loét dạ dày hoặc có tiền sử bị loét dạ dày từ trước.Người bị suy gan nặng (như xơ gan).Người bị lên cơn hen phế quản, nổi mày đay hoặc bị viêm mũi cấp tính nguyên nhân do sử dụng thuốc Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm phi steroid khác.Người có cơ địa mẫn cảm hay nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Peribulan.Các trường hợp chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất kỳ lý do nào mà chống chỉ định có thể linh động trong việc sử dụng thuốc Peribulan. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Peribulan 3.1. Cách dùng của thuốc Peribulan. Thuốc Peribulan được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Người sử dụng nến uống thuốc vào thời điểm trong khi ăn hoặc sau khi ăn.3.2. Liều dùng của thuốc PeribulanĐối với người lớn: Liều dùng khuyến nghị là uống 2 viên, uống 1 lần vào giờ đi ngủ. Trong trường hợp triệu chứng nặng hay kéo dài, hoặc trong đợt kịch phát: uống thêm 2 viên vào buổi sáng.Đối với người cao tuổi: Không nên uống nhiều hơn 2 viên/ ngày. Đối với một số trường hợp, chỉ cần uống 1 viên/ ngày là đủ.Đối với trẻ em: Hiện không có liều dùng cho trẻ em.Trong trường hợp quá liều thuốc Peribulan thì hiện nay không có thuốc giải độc đặc hiệu. Các bác sĩ thường chỉ định rửa dạ dày, dùng 60g than hoạt chia làm nhiều lần phối hợp với điều trị hỗ trợ. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Peribulan Trong quá trình sử dụng thuốc Peribulan, người sử dụng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Đối với hệ tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, viêm loét miệng, đau bụng, nôn mửa, viêm dạ dày, đầy hơi, xuất huyết tiêu hóa, loét và thủng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón hay đi ngoài có lẫn máu.Đối với hệ thần kinh: đau nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, suy nhược cơ thể kéo dài, mất ngủ, ù tai, thị giác bất thường, phù, dị cảm.Đối với hệ da liễu như nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy trên da, rụng tóc, tăng mẫn cảm với ánh sáng (hiếm gặp).Làm nghiêm trọng thêm tình trạng bệnh hen phế quản, gây cơn hen phế quản, phù mạch.Tác dụng ngoại ý rất hiếm gặp là bị suy giảm chức năng gan, vàng da, suy thận, hội chứng thận hư.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Peribulan. 5. Tương tác của thuốc Peribulan Tránh sử dụng đồng thời hai loại thuốc thuộc nhóm kháng viêm phi steroid.Corticosteroid: khi sử dụng cùng với thuốc Peribulan làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.Vì chất chuyển hóa của hoạt chất Nabumetone gắn kết cao với protein, nên phải theo dõi để tránh quá liều các thuốc sử dụng đồng thời như thuốc chống đông máu, t thuốc hạ đường huyết Sulphonylurea, thuốc chống co giật Hydantoin. Nếu cần thiết, bác sĩ điều trị sẽ chỉ định điều chỉnh liều dùng của các thuốc này.Một số thuốc kháng viêm phi steroid khác làm tăng nồng độ huyết tương của các glycosid tim, lithium và methotrexat; làm giảm tác dụng điều trị của thuốc lợi tiểu và thuốc chống tăng huyết áp; gây tăng kali trong máu khi sử dụng cùng với thuốc lợi tiểu giữ kali. Các nghiên cứu tương tác thuốc này chưa được thực hiện với hoạt chất Nabumetone, nên thận trọng khi sử dụng thuốc Peribulan phối hợp với các thuốc này.Không nên sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid trong thời gian kéo dài từ 8 đến 12 ngày sau khi sử dụng thuốc Mifepristone. Nguyên nhân là do việc sử dụng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của Mifepristone.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên chủ động thông báo với bác sĩ điều trị về tất cả những loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang sử dụng và các bệnh lý khác đang mắc phải để được bác sĩ cân nhắc và đưa lời tư vấn cụ thể. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Peribulan Loại thuốc này nên sử dụng thận trọng với những người đang bị hen phế quản, hoặc có tiền sử hen phế quản.Nên sử dụng thận trọng đối với những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.Có tình trạng phù ngoại vi ở một số người dùng vì thế nên sử dụng thuốc Peribulan thận trọng đối với những người đang bị ứ dịch, tăng huyết áp hoặc suy tim.Người bị bệnh suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút nên cân nhắc giảm liều dùng.Nên theo dõi cẩn thận đối với những người bị suy gan.Để thuốc Peribulan xa tầm tay với của trẻ em để hạn chế nguy cơ trẻ uống nhầm thuốc.Những người đang dùng thuốc kháng viêm phi steroid, cụ thể là thuốc Peribulan đôi khi bị đau nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác. Nếu bạn bị những tác dụng không mong muốn này thì không nên lái xe hay vận hành máy móc.Thuốc Peribulan không gây quái thai ở động vật thử nghiệm. Chất chuyển hóa của hoạt chất Nabumetone được tìm thấy trong sữa của động vật thử nghiệm.Vì tính an toàn của hoạt chất Nabumetone đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú chưa được xác định, không nên sử dụng thuốc này đối với phụ nữ có thai và người đang cho con bú.Bảo quản thuốc Peribulan ở những nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, cần để thuốc Peribulan tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Peribulan khi đã hết hạn sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Peribulan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Peribulan để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,411
Các giai đoạn của ung thư gan biểu mô tế bào Ung thư biểu mô tế bào gan là một dạng bệnh phổ biến nhất trong căn bệnh ung thư gan nói chung. Cùng tìm hiểu loại ung thư này là gì, các giai đoạn của ung thư gan, tiên lượng sống, phương pháp điều trị trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh lý ung thư biểu mô tế bào gan là gì? Ung thư gan biểu mô tế bào có tên tiếng anh là HepatoCellular Carcinoma (viết tắt: HCC) là một dạng ung thư xuất phát từ các tế bào phát triển bất thường tại gan. Đây cũng là dạng ung thư gan hay gặp nhất chiếm tỷ lệ người mắc cao hơn nhiều so với ung thư biểu mô đường mật, ung thư gan nguyên bào, ung thư mạch máu sarcoma gan. Đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư biểu mô tế bào gan cao hơn so với những người bình thường là: – Người mắc các bệnh về gan kéo dài, suy giảm chức năng gan, có các tổn thương kéo dài ở những tế bào gan khiến cấu trúc gan bị thay đổi như xơ gan, viêm gan B, viêm gan C, gan nhiễm mỡ. – Những đối tượng nghiện rượu bia, thuốc lá, nhiễm độc aflatoxin, béo phì, thừa cân… 2. Diễn biến của ung thư gan biểu mô tế bào 2.1 Các giai đoạn của ung thư biểu mô tế bào gan Ung thư gan diễn biến theo 4 giai đoạn, ở các giai đoạn càng cao ung thư càng diễn biến phức tạp, gây khó khăn trong quá trình điều trị. Ung thư gan diễn biến qua 4 giai đoạn Xuất hiện 1 khối u đơn lẻ trong gan, chưa có dấu hiệu xâm lấn đến bất kỳ mạch máu nào trong gan. Khối u ác tính duy nhất trong gan đã xâm lấn đến các mạch máu trong gan hoặc người bệnh được phát hiện có nhiều khối u trong gan với kích thước nhỏ hơn 5cm. Các tế bào ung thư chưa vượt ra ngoài gan, chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết. – 3A: Người bệnh có nhiều hơn 1 khối u và ít nhất 1 khối u có kích thước >5cm. Tế bào ung thư chưa lan rộng đến hạch và các cơ quan ngoài gan. – 3B: Người bệnh có ít nhất 1 khối u phát triển đến một nhánh tĩnh mạch chính của gan. Ung thư chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết và cơ quan ngoài gan. – 3C: Khối u phát triển đến cơ quan lân cận, hay một khối u đã xâm lấn đến lớp vỏ bao quanh gan, nhưng chưa di căn đến hạch vùng hay cơ quan xa. – 4A: Bất kể kích thước và số lượng khối u trong gan đã phát triển vào các mạch máu hoặc cơ quan lân cận. Ung thư chưa di căn xa chỉ đang có mặt tại các hạch bạch huyết lân cận. – 4B: Tế bào ung thư gan đã di căn đến các cơ quan xa như phổi, xương, não, là giai đoạn cuối cùng và nghiêm trọng nhất của ung thư gan. 2.2 Tiên lượng sống cho bệnh nhân mắc ung thư gan biểu mô tế bào Nếu bệnh nhân có thể được phẫu thuật khi kích thước khối u <3cm, gan mới chỉ có tình trạng xơ thì cơ hội sống trên 5 năm có thể là 80-90%. Khi khối u phát triển kích thước đạt từ khoáng 3-6cm thì cơ hội sống trên 5 năm sẽ giảm còn khoảng 60%. – Nếu khối u tiếp tục gia tăng kích thước và >6cm, tỷ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư gan giảm rất nhanh chỉ còn khoảng 10-15%. – Khi khối u đã >10cm thì bệnh nhân có khả năng không thể chữa khỏi rất cao, điều trị chủ yếu là giảm nhẹ triệu chứng, kéo dài sự sống. Trên thực tế, bệnh ung thư gan nói chung nếu được phát hiện sớm thì hiệu quả điều trị có thể lên đến 80%. Tuy nhiên hầu như các bệnh nhân khi đến viện để thăm khám thì đã phát hiện ung thư gan đã ở giai đoạn cuối, cơ hội điều trị và sống thấp. Ung thư gan là bệnh có tiên lượng xấu, điều trị khó khăn 2.3 Các triệu chứng diễn biến qua giai đoạn của ung thư gan Ở những giai đoạn đầu triệu chứng của ung thư gan biểu mô tế bào thường rất “nghèo nàn”. Bởi vậy để bệnh nhân tự nhận thấy những dấu hiệu và phát hiện bệnh sớm là điều không dễ dàng. Khi ung thư phát triển qua các giai đoạn tiến triển, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng như: – Mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng khó tiêu, có thể sốt nhẹ. – Đau hạ sườn phải, đau âm ỉ lan lên vai hoặc có những cơn đau dữ dội. – Gan to cứng, bụng chướng, vàng da, vàng mắt, phân và nước tiểu sẫm màu… Ở giai đoạn muộn khi ung thư gan đã di căn đến những cơ quan khác trên cơ thể thì người bệnh không chỉ chịu những triệu chứng của ung thư gan mà còn có các triệu chứng tại các cơ quan mà ung thư di căn đến. 3. Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan thế nào? Tùy thuộc vào các giai đoạn của ung thư gan, kích thước, số lượng, vị trí khối u trong gan, khả năng hoạt động của gan, sức khỏe của người bệnh… bác sĩ sẽ phân tích và đánh giá và lựa chọn phương án điều trị phù hợp cho người bệnh. Điều trị ung thư gan phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, mức độ tiến triển của ung thư, tình trạng sức khỏe, các bệnh lý liên quan… 3.1 Phẫu thuật Có thể là phẫu thuật cắt bỏ khối u và giữ lại các phần gan khỏe mạnh nếu ung thư gan đang ở giai đoạn đầu. Hoặc có thể là phẫu thuật ghép gan, nghĩa là cắt bỏ gan và thay thế bằng một lá gan tương thích khỏe mạnh nếu người bệnh đang trong giai đoạn tế bào ung thư chưa vượt ra ngoài gan. 3.2 Xạ trị Ung thư biểu mô tế bào gan có thể được sử dụng xạ trị chiếu ngoài hoặc xạ trị trong. Xạ trị chiếu ngoài là phương pháp sử dụng chùm tia phóng xạ từ máy xạ trị chiếu vào những điểm cụ thể trên ngực hoặc bụng. Xạ trị trong là phương pháp sử dụng các hạt phóng xạ nhỏ đưa vào động mạch máu đến gan để ngăn chặn, phá hủy nguồn cung cấp máu đến khối u. 3.3 Hóa trị Hóa trị là cách sử dụng thuốc/ hóa chất bơm trực tiếp vào động mạch cung cấp máu cho gan đồng thời bơm một loại thuốc khác giúp chặn động mạch để bỏ đói khối u. Trong khi đó gan vẫn được nhận máu cần thiết qua mạch máu khác. 3.4 Điều trị nhắm trúng đích Là phương pháp sử dụng thuốc để tấn công trực tiếp các điểm cụ nhằm mục đích làm chậm sự tiến triển của ung thư gan, ngăn chặn sự phát triển mạch máu mới và protein giúp các khối u phát triển và nhân lên. 3.5 Liệu pháp miễn dịch Là một phương pháp được sử dụng trong các giai đoạn của ung thư gan tiến triển. Bác sĩ sẽ sử dụng một loại thuốc để kích thích hệ thống miễn dịch của người bệnh để truy quét và tiêu diệt các tế bào ung thư. 3.6 Các phương pháp điều trị ung thư gan khác Các phương pháp điều trị khác gồm có: Đốt sóng cao tần u gan ác tính, tiêm ethanol vào khối u…
thucuc
1,339
Nguyên nhân gây ung thư thực quản Nguyên nhân gây ung thư thực quản Tuổi tác, giới tính Theo Hiệp hội Ung thư lâm sàng Mỹ (ASCO), ung thư thực quản có thể gặp ở bất kì độ tuổi nào nhưng người ở độ tuổi 45 – 70 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn cả. Tỷ lệ mắc ung thư thực quản ở nam giới cũng cao hơn nữ giới 3 – 4 lần. Chế độ dinh dưỡng kém Chế độ ăn thiếu rau xanh, hoa quả tươi cũng gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Mắc bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, Barrett thực quản Trào ngược dạ dày thực quản tăng nguy cơ hình thành Barrett thực quản – tổn thương tiền ung thư Trào ngược dạ dày – thực quản dễ dẫn đến viêm loét thực quản do lớp lót thực quản thường xuyên tiếp xúc với các acid trong dạ dày. Tình trạng viêm kéo dài cũng làm cho niêm mạc thực quản bị biến đổi, dẫn tới Barrett thực quản – tiền ung thư. Thừa cân, béo phì Nghiên cứu từ Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kì cho biết những người thừa cân trong độ tuổi 20 có nguy cơ mắc ung thư thực quản cao hơn 60 – 80% so với những người duy trì cân nặng bình thường trong suốt cuộc đời. Nguyên nhân được giải thích là do lượng mỡ tích tụ quanh vùng bụng, gây áp lực lên dạ dày và co thắt thực quản dưới, làm axit dễ bị trào ngược và gây biến chứng. Thuốc lá, rượu nặng Nghiện thuốc lá làm tăng 8-10 lần nguy cơ ung thư thực quản, đặc biệt khi kết hợp với nghiện rượu nặng Nhiều nghiên cứu cho biết, nghiện thuốc lá làm tăng 8-10 lần nguy cơ ung thư thực quản. Hút thuốc lá thời gian càng lâu, nguy cơ mắc bệnh càng lớn. Những người nghiện thuốc lá thường có xu hướng nghiện rượu và thật không may sự kết hợp 2 yếu tố này càng đẩy bạn gần hơn đến với căn bệnh ung thư chết người này. Tâm vị mất giãn Là tình trạng cơ thắt dưới của thực quản không còn khả năng tự mở ra khi có phản xạ nuốt. Các chuyên gia cho biết, những người mắc bệnh tâm vị mất giãn có nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tuyến sau 15 – 20 năm sau khi được chẩn đoán bệnh. Do nguyên nhân gây ung thư thực quản vẫn chưa được xác định rõ nên các cách phòng bệnh chỉ mang tính chất tương đối. Khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì để phát hiện bệnh sớm luôn được các bác sĩ khuyến khích.  
thucuc
467
Tìm hiểu các vacxin cần tiêm ngừa dành cho người trưởng thành 1. Tầm quan trọng của việc tiêm vacxin cho người lớn Hiện nay, có rất nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm luôn rình rập và tấn công cơ thể của chúng ta bất kỳ lúc nào và gây ra những hậu quả vô cùng nặng nề. Theo số liệu của Tổ chức y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có hơn 1.5 triệu người tử vong bởi bệnh truyền nhiễm có thể ngăn ngừa bằng vacxin. Trong đó có tới 80% ca nhiễm và tử vong xảy ra ở người trưởng thành, đặc biệt là người lớn tuổi, có bệnh nền và hệ miễn dịch yếu. Hệ thống miễn dịch của con người sẽ dần suy yếu theo tuổi tác. Chưa kể, khi lớn tuổi cơ thể sẽ bị lão hóa tự nhiên dẫn tới nguy cơ viêm nhiễm cũng tăng theo. Nếu không được tiêm vắc xin phòng bệnh để giúp khởi động lại hệ miễn dịch, người lớn sẽ rất dễ nhiễm bệnh và khi đó sẽ có chiều hướng diễn tiến nghiêm trọng. Từ đó khiến cho việc điều trị khó khăn, để lại nhiều di chứng nặng nề, thậm chí là tử vong. Tiêm vacxin là phương pháp phòng bệnh chủ động, hiệu quả, không chỉ bảo vệ sức khỏe của bản thân mà còn sức khỏe cho cả gia đình và cộng đồng. Mỗi cá nhân được chích ngừa sẽ góp phần tạo nên miễn dịch cộng đồng. Cùng với đó, giúp làm giảm gánh nặng bệnh tật và loại bỏ được những di chứng nguy hiểm của các bệnh truyền nhiễm. Tiêm vacxin giảm gánh nặng bệnh tật và loại bỏ được những di chứng nguy hiểm của các bệnh truyền nhiễm 2. Các vacxin cần tiêm đối với người lớn 2.1. Vacxin cúm là một trong các vacxin cần tiêm định kỳ Virus cúm biến đổi hàng năm nên cũng được gọi là cúm mùa. Bệnh lý này không chỉ gây tình trạng sốt đột ngột, ớn lạnh, ho khan, nhức đầu, đau họng và đau khớp… bệnh cúm còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm phế quản. Do đó, đây là một trong số các vacxin cần được tiêm nhắc lại mỗi năm một lần. 2.2. Vacxin viêm gan B và viêm gan A Viêm gan B do siêu virus HBV gây ra có tốc độ lây lan một cách nhanh chóng, có thể dẫn tới tình trạng viêm gan cấp hoặc mạn tính, xơ gan, thậm chí là ung thư gan. Người trưởng thành nên thực hiện tiêm phòng vacxin viêm gan A, B khi cơ thể không có kháng thể hoặc lượng kháng thể giảm không đủ để bảo vệ sức khỏe. Với vacxin viêm gan B cần tiêm đủ 3 liều, liều thứ 2 cách liều đầu tiên 1 tháng, liều thứ ba cách liều thứ nhất 6 tháng. Và bạn nên chủ động tiêm nhắc lại sau 5 năm. Với vacxin viêm gan A cần tiêm đủ 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 6 – 12 tháng. 2.3. Vacxin ngừa HPV cho cả nam và nữ Vacxin HPV giúp chống lại một số chủng virus gây ra các bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới và một số bệnh ung thư vòm họng ở nam giới. Hiện nay, vacxin HPV có tác dụng chống lại các mụn cóc sinh dục xuất hiện ở nam và nữ giới. Nếu thuộc đối tượng nguy cơ mắc viêm gan cao khi hay đi du lịch nước ngoài, chăm sóc cho người mắc viêm gan, mắc bệnh gan… thì bạn nên tiêm loại vắc xin này. HPV là loại virus lây nhiễm qua đường tình dục nên cần tiêm vacxin cho người từ 9 – 26 tuổi và tiêm đủ 3 liều như sau: – Liều 1: Lần tiêm đầu tiên. – Liều 2: Tiêm cách liều thứ nhất từ 1 – 2 tháng. – Liều 3: Tiêm cách liều thứ nhất 6 tháng. Vacxin HPV có tác dụng chống lại các mụn cóc sinh dục xuất hiện ở nam và nữ giới 2.4. Tiêm phòng thủy đậu và vacxin phòng zona cũng là một trong các vacxin cần tiêm sau tuổi 60 Đối với người từ 13 tuổi trở lên cần tiêm phòng đủ hai mũi vacxin phòng thủy đậu, hai mũi cách nhau từ 4 đến 8 tuần. Loại virus đã gây bệnh thủy đậu cũng có thể tấn công và gây bệnh zona. Bệnh lý này gặp phổ biến ở đối tượng sau 60 tuổi. Chúng sẽ gây ra các nốt zona đau và phồng rộp. Thậm chí có thể làm hỏng thị lực và dẫn tới các cơn đau lâu dài (đau dây thần kinh). Nếu bạn có các nốt phồng rộp này thì cũng có nguy cơ lây bệnh cho những người xung quanh. Do đó, người ở độ tuổi sau 60 nên tiêm vacxin để phòng ngừa zona. 2.5. Vacxin phế cầu khuẩn Vi khuẩn phế cầu gây ra 4 căn bệnh nguy hiểm tới tính mạng: Viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa và nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu) và là nguyên nhân gây tử vong cao ở người cao tuổi, đặc biệt là người đang mắc các bệnh mạn tính như lao phổi, tim mạch, tiểu đường… Vacxin phòng các bệnh do phế cầu khuẩn được khuyến cáo tiêm cho đối tượng: – Người mắc một trong các vấn đề sức khỏe: Bệnh tim, bệnh phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, tiểu đường, nghiện rượu, xơ gan… – Người mắc bệnh làm giảm khả năng chống nhiễm trùng bao gồm ung thư hạch, bệnh bạch hầu, HIV/AIDS, suy thận… – Đang điều trị làm giảm khả năng chống nhiễm trùng hoặc đang sử dụng một số loại thuốc ung thư hoặc steroid dài hạn. Người trưởng thành chỉ cần tiêm 1 mũi để bảo vệ đề kháng khỏi vi khuẩn phế cầu trọn đời. 3. Các vacxin cần tiêm phòng khẩn cấp khi gặp yếu tố nguy cơ Ngoài các vacxin cần tiêm được kể trên, bạn cũng nên tiêm ngừa các loại vắc xin sau trong trường hợp khẩn cấp: Nếu không may bị chó hay mèo cắn, cần theo dõi xem cơ thể có biểu hiện lạ giống bệnh dại hay không. Trường hợp bị chó, mèo dại cắn cần vệ sinh vết thương và tiêm phòng dại ngay. Nếu bị vết thương hở như dẫm vào đinh gỉ, ngã gây trầy xước, bị thương… cần vệ sinh vết thương để tránh nhiễm trùng và thực hiện tiêm phòng uốn ván trong thời gian sớm nhất. Các vacxin cần tiêm trong trường hợp khẩn cấp
thucuc
1,133
Các thực phẩm tốt cho tim mạch quen thuộc trong nhà bếp Một trái tim khỏe mạnh là yếu tố vô cùng quan trọng với sức khỏe của mỗi chúng ta, nhất là trong những năm gần đây số người mắc bệnh tim mạch đang tăng lên nhanh chóng. Nguyên nhân một phần là do chế độ ăn thiếu lành mạnh, lạm dụng đồ ăn nhanh, thiếu dinh dưỡng. Vì thế, hãy nhớ bổ sung các thực phẩm tốt cho tim mạch sau đây để có một trái tim khỏe mạnh. 1. Những thực phẩm tốt cho tim mạch Lựa chọn loại thực phẩm tốt cho tim mạch được nhiều người quan tâm, các chuyên gia cho biết, tiêu chí quan trọng là chọn những thực phẩm ít năng lượng, giàu chất dinh dưỡng, tốt nhất là thực phẩm tươi sống. Trong đó, những nhóm thực phẩm sau chứa nhiều dinh dưỡng giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh: 1.1. Nhóm các loại rau xanh Rau xanh là thực phẩm rất giàu Vitamin và khoáng chất, điểm nổi bật của chúng là ít năng lượng nhưng giàu chất xơ. Ăn nhiều rau xanh giúp bạn cắt giảm tốt hơn các loại thực phẩm giàu calo và cung cấp những nhóm chất tốt cho hoạt động của tim. Trong mỗi bữa ăn hàng ngày, đừng bỏ qua các món chế biến từ rau như rau xào, rau luộc, các món salad rau củ quả,... Những loại rau chứa dinh dưỡng tốt cho tim mạch điển hình gồm: Cải xoăn Trong cải xoăn chứa rất nhiều dinh dưỡng tốt như: mangan, canxi, vitamin C, A, K, folate,... cùng lượng chất xơ dồi dào. Những dinh dưỡng này kết hợp với acid mật trong đường tiêu hóa làm giảm cholesterol trong cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa và hóa vôi động mạch, giúp mạch máu và trái tim khỏe mạnh. Đậu Hà lan Trong đậu Hà Lan có chứa rất nhiều chất xơ, giàu protein và chất dinh dưỡng duy trì cân nặng khỏe mạnh. Đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho trái tim luôn khỏe mạnh. Lưu ý khi lựa chọn rau trong các bữa ăn là nên chọn rau xanh, tươi, hạn chế sử dụng rau chiên giòn, hỏng, ăn rau kèm sốt béo,... 1.2. Nhóm các loại trái cây Tương tự như rau xanh, trái cây cũng là nhóm thực phẩm được các chuyên gia khuyến cáo do đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, trong đó có tim mạch. Một chế độ ăn nhiều trái cây và hoa quả giúp bạn giảm cơn thèm ăn, giảm hấp thu các loại thực phẩm giàu calo không tốt cho tim mạch như thức ăn nhanh, phô mai, thịt… Trong các loại quả dưới đây còn chứa những chất giúp tăng cường sức khỏe trái tim và tăng tưới máu đến các cơ quan hơn, gồm: Dưa hấu Dưa hấu là loại trái cây phổ biến ở nước ta, chứa nhiều chất xơ và vitamin, trong đó có lycopen có tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư và tim mạch. Hơn nữa, loại trái cây này còn chứa citrulline, có khả năng cải thiện mạch máu, tốt cho người mắc bệnh tim mạch và tiểu đường. Cà chua Cà chua cũng là một trong những loại quả hàng đầu tốt cho tim mạch do chứa nhiều Vitamin C và Lycopen. Trong đó, Vitamin C có tác dụng như chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do hoạt động của gốc tự do. Chất lycopen có tác dụng kiểm soát huyết áp, ngăn ngừa tình trạng viêm trong cơ thể, giảm nguy cơ đột quỵ. Do vậy, đừng bỏ qua cà chua trong thực đơn hàng ngày của bạn, song hãy chọn những trái cà chua chín, tươi, giàu dinh dưỡng. Bơ Theo các chuyên gia, chất béo không bão hòa đơn có trong trái bơ cùng với Kali có tác dụng kiểm soát huyết áp rất tốt. Cùng với Vitamin C, chất xơ và carotenoid, ăn bơ có tác dụng tốt với sức khỏe tim mạch, giúp bệnh nhân điều trị bệnh tim mạch hiệu quả hơn. Khi ăn bơ cùng với các loại rau như rau chân vịt hay cà rốt, chất béo trong trái bơ giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. Do đó, đừng quên chế biến các món salad từ bơ và các loại rau này trong bữa ăn của gia đình. Dâu tây Một lựa chọn tuyệt vời khác cho sức khỏe tim mạch của bạn là trái dâu tây, trong loại quả này chứa rát nhiều chất chống oxy hóa. Ăn dâu tốt cho tim mạch do nó có tác dụng làm tăng cholesterol tốt, giảm cholesterol xấu, tăng cường chuyển hóa chất béo thành năng lượng nên hạn chế tình trạng xơ vữa động mạch, giảm áp lực bơm máu cơ tim. Bên cạnh đó, chất polyphenol trong trái dâu còn làm tăng mức oxit nitric, từ đó giúp các mạch máu được mở rộng, lưu thông máu tốt hơn. Dưa lưới Dưa lưới cũng là loại quả được xếp trong nhóm thực phẩm bổ cho tim, tác dụng này đến từ thành phần Vitamin C hàm lượng cao trong loại quả này. Vitamin C hoạt động như chất chống oxy hóa, chống lại gốc tự do làm tổn thương tế bào, làm lành nhanh tổn thương, giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Ngoài ra, trong dưa lưới còn chứa nhiều Vitamin A, B, K, Kali, chất xơ, Magie và folate. 1.3. Nhóm ngũ cốc nguyên hạt Một nhóm thực phẩm khác không thể bỏ qua nếu bạn đang tìm kiếm thực phẩm tốt cho tim mạch là các loại ngũ cốc nguyên hạt. Đây là nguồn bổ sung chất xơ tốt cùng nhiều chất dinh dưỡng có vai trò tốt trong việc điều hòa huyết áp và hoạt động của tim. Bạn có thể thay thế một phần ngũ cốc nguyên hạt thay cho các sản phẩm ngũ cốc tinh chế như: lúa mạch, ngũ cốc nguyên hạt farro, quinoa,... 2. Lưu ý về chế độ ăn tốt cho tim mạch Bên cạnh việc tăng cường các loại thực phẩm tốt cho tim mạch, bạn cũng nên chú ý hạn chế những thực phẩm gây hại cho tim mạch, làm tăng nguy cơ mắc bệnh gồm: Thực phẩm chế biến sẵn: Chứa lượng chất béo không lành mạnh cao, làm tăng cholesterol xấu trong máu dẫn đến sự tích tụ các mảng bám động mạch, tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, đau tim và đột quỵ. Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa: mỡ trong thịt, bánh ngọt, các loại thịt đỏ,... Thực phẩm chứa nhiều muối: thực phẩm chế biến sẵn như thịt, cá đóng hộp, thịt nguội, xúc xích,... Thực phẩm chứa hàm lượng calo cao. Bổ sung những loại thực phẩm tốt cho tim mạch trên đây vào thực đơn hàng ngày chắc chắn sẽ giúp bạn có được một trái tim khỏe mạch, làm nền tảng cho một sức khỏe tốt lâu dài. Đừng quên thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các vấn đề sức khỏe tim mạch.
medlatec
1,185
Trị đau bụng khi... đến tháng Đối với một số chị em thì những ngày đèn đỏ là những ngày cực hình trong tháng, nhiều người do nội tiết, do sức khỏe yếu bị đau lưng, mỏi mệt và đau bụng... Để khắc phục tình trạng trên, y học cổ truyền đưa ra những liệu pháp ăn uống. Thịt thăn lợn xào đậu tương: 100g thịt thăn lợn, 100g ích mẫu, 50g đậu tương, gia vị, dầu ăn đủ dùng, thịt nạc thăn rửa sạch, thái mỏng ướp gia vị, ích mẫu rửa sạch. Cho chảo nóng trên bếp, phi thơm hành xào qua thịt nạc thăn, đậu tương ngâm mềm đập giập, ích mẫu rửa sạch. Cho đậu tương và ích mẫu vào xào tiếp với thịt tới khi cả 3 chín tới thì bắc xuống. Ăn liền trong 5 ngày trước khi bị hành kinh. Mào gà trống nấu mộc nhĩ: mào gà trống 2 cái, rượu trắng 30ml, mộc nhĩ 20g. Ngâm mộc nhĩ nở, rửa sạch thái chỉ. Mào gà trống rửa sạch, thái nhỏ. Cho mào gà trống và mộc nhĩ vào xào qua, đổ nước ngập đun nhỏ lửa trong vòng 15 phút sau đó cho rượu, gia vị bắc xuống ăn nóng. Món ăn có tác dụng hoạt huyết, tán ứ, ôn trung và giảm đau bụng khi bị kinh nguyệt. Thịt dê hầm đương quy: đương quy 90g, gừng tươi 150g, thịt dê 500g. Đương quy, gừng tươi rửa sạch, thái lát nhỏ; thịt dê làm sạch, lọc bỏ màng mỡ, dùng nước nóng rửa sạch hết huyết đọng, thái miếng dài. Cho nước vào đun sôi, vớt bỏ váng bẩn, vặn nhỏ lửa hầm trong 1 giờ tới khi thịt dê chín nhừ là được. Ăn thịt, uống nước hầm (dùng hết trong 1 bữa). Ăn liên tục trong 3 ngày trước khi hành kinh. Cháo đương quy, táo tàu: gạo tẻ 100g, đương quy, phục linh 25g, táo tàu 10 quả, đường đỏ đủ dùng. Vo sạch gạo, các vị thuốc trên rửa sạch, cho vào túi vải buộc kín, đổ nước vào nấu lấy nước, bỏ bã. Cho gạo tẻ vào nước thuốc đun thành cháo, cháo chín nhừ nêm đường đỏ vào là dùng được. Có thể ăn món cháo này hằng ngày. Đương quy là vị thuốc điều kinh, có tác dụng bổ máu, đau bụng lạnh, kinh nguyệt không đều. Món cháo trên thích hợp với những người có kinh kéo dài, đau bụng dưới, mất ngủ.
medlatec
416
Công dụng thuốc Glosardis 40 và 80 Thuốc Glosardis 40 và 80 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Telmisartan. Thuốc được sử dụng trong điều trị tình trạng tăng huyết áp. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng của thuốc Glosardis Thuốc Glosardis có các dạng hàm lượng là: Glosardis 40mg (gồm 40mg Telmisartan) và Glosardis 80mg (gồm 80mg Telmisartan). Telmisartan (là 1 thuốc chống tăng huyết áp mới) là 1 chất đối kháng thụ thể angiotensin II đặc hiệu. Angiotensin II là 1 chất gây co mạch mạnh, là hormone đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Trên người bệnh tăng huyết áp, Telmisartan có tác dụng làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không gây ảnh hưởng tới nhịp tim.Chỉ định sử dụng thuốc Glosardis:Điều trị tăng huyết áp vô căn.Chống chỉ định sử dụng thuốc Glosardis:Người bệnh quá mẫn với Telmisartan hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc;Bệnh nhân tắc mật;Người bệnh suy gan nặng;Phụ nữ mang thai và cho con bú. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Glosardis 40 và 80 Cách dùng: Người bệnh cần dùng thuốc bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc Glosardis cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều dùng:Người trưởng thành: Dùng liều khuyến cáo 40mg/ngày. Một số người bệnh sử dụng liều 20mg/ngày đã đạt hiệu quả. Ngoài ra, có thể tăng liều thuốc lên tối đa 80mg/lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. Telmisartan có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid (hydroclorothiazid). Khi cần tăng liều, nên chú ý tới tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 4 - 8 tuần điều trị. Với bệnh nhân tăng huyết áp nặng, Telmisartan có thể dùng liều 160mg đơn lẻ và phối hợp với hydroclorothiazid 12,5 - 25mg/ngày;Người bệnh suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc, kể cả với người bệnh đang chạy thận nhân tạo bởi Telmisartan không qua được màng lọc khi lọc máu;Người bệnh suy gan: Không nên dùng quá 40mg/lần/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình;Người lớn tuổi: Không cần phải thay đổi liều dùng thuốc.Quá liều: Hiện thông tin quá liều Telmisartan còn hạn chế. Các dấu hiệu quá liều Telmisartan có thể là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh/chậm bất thường. Cách xử trí là ngừng dùng thuốc Telmisartan và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu xảy ra quá liều khi dùng thuốc Glosardis, người bệnh sẽ được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Việc thẩm phân máu không thể loại bỏ Telmisartan được khỏi vòng tuần hoàn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Glosardis 40 và 80 Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Glosardis 40 và 80 gồm:Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu;Tâm thần: Lo lắng, bồn chồn;Mắt: Rối loạn thị lực;Mê đạo tai và tai: Chóng mặt;Dạ dày - ruột non: Đau bụng, khô miệng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa;Da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi, chàm da;Hệ cơ xương, mô liên kết: Đau lưng, đau khớp, đau chân, đau cơ, chuột rút chân, triệu chứng giống viêm gân;Toàn thân: Đau ngực, triệu chứng giống cúm, ban đỏ, ngứa da, mất ngủ, ngất, huyết áp thấp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa kiềm, khó thở, yếu, phù, kém hiệu suất,...Người bệnh nên ngưng dùng thuốc Glosardis và hỏi ý kiến bác sĩ nếu bị viêm họng, sốt, khó nuốt, khó thở, phù mạch,... 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Glosardis 40 và 80 Trước và trong khi dùng thuốc Glosardis 40 và 80, người bệnh nên lưu ý:Thận trọng khi dùng thuốc Glosardis ở bệnh nhân suy gan, suy thận, hẹp động mạch thận;Ở người bệnh bị giảm thể tích nội mạch (điều trị thuốc lợi tiểu liều cao), khi dùng thuốc Glosardis có thể bị tụt huyết áp. Người bệnh cần được điều chỉnh tình trạng sức khỏe này trước khi dùng Telmisartan hoặc dùng với liều khởi đầu thấp hơn;Vì có thể xảy ra tình trạng tăng kali huyết khi sử dụng thuốc Glosardis nên cần kiểm soát nồng độ kali trong huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi; tránh dùng chung thuốc này với thuốc lợi tiểu giữ kali;Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Telmisartan ở phụ nữ có thai, các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc này có thể gây tổn thương và tử vong ở thai nhi, trẻ sơ sinh. Do vậy, Telmisartan chống chỉ định sử dụng trong thai kỳ, người bệnh nên ngưng dùng thuốc Glosardis nếu bệnh nhân phát hiện có thai;Chưa rõ Telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không nên tốt nhất không sử dụng thuốc Glosardis ở phụ nữ đang cho con bú;Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Telmisartan ở trẻ em chưa được xác định nên tốt nhất không dùng thuốc này ở trẻ nếu chưa được bác sĩ cho phép;Ngủ lơ mơ hoặc chóng mặt là triệu chứng có thể xuất hiện khi dùng thuốc Glosardis. Do đó, người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc nếu đang sử dụng loại thuốc này. 5. Tương tác thuốc Glosardis 40 và 80 Tương tác thuốc có thể dẫn đến việc gia tăng một số tác dụng phụ bất lợi hoặc làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của một/một vài loại thuốc. Do đó, người bệnh cần báo cho bác sĩ về loại dược phẩm mình đang sử dụng và các loại thuốc mình dự định sẽ dùng để nhận được lời khuyên phù hợp. Bên cạnh đó, bệnh nhân không được tự ý dùng, ngưng, thay đổi liều dùng của bất kỳ loại thuốc nào nếu chưa được bác sĩ cho phép.Một số tương tác thuốc của Glosardis 40 và 80 gồm:Tác dụng chống tăng huyết áp của Telmisartan được tăng cường khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc làm hạ huyết áp khác;Sử dụng đồng thời Telmisartan với các thuốc làm tăng kali huyết như các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc muối chứa kali có thể làm tăng kali huyết;Dùng chung Lithi với Telmisartan có thể làm gia tăng nồng độ Lithi huyết thanh, độc tính có thể hồi phục được. Vì vậy, nên theo dõi nồng độ Lithi trong máu khi sử dụng chung 2 loại thuốc này;Telmisartan được chuyển hóa bởi hệ enzyme cytochrome P450, có thể ảnh hưởng tới chuyển hóa của một vài loại thuốc bị chuyển hóa bởi enzyme này;Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng Telmisartan đồng thời với hydroclorothiazid;Nồng độ đáy digoxin huyết tương tăng 20% khi dùng đồng thời Telmisartan với digoxin.Thuốc Glosardis 40 và 80 có tác dụng tốt trong điều trị cao huyết áp vô căn. Khi dùng thuốc, người dùng rất cần tuân thủ đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị liệu tốt nhất và hạn chế các tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,241
Cách chữa chín mé có mủ ở chân, tay Có nhiều cách chữa chín mé có mủ ở chân, tay, tùy vào loại chín mé và mức độ nặng nhẹ. Nếu nhẹ thì cách chữa chín mé có mủ có thể là sát khuẩn và giữ gìn vệ sinh tay, chân. Nếu nặng thì cách chữa chín mé có mủ ở ở tay, chân là có thể phải rạch dẫn lưu mủ, thậm chí là phẫu thuật.Chín mé là một trong những bệnh thường gặp ngoài da, là tình trạng ở phần đầu ngón tay hoặc chân sưng múp lên, ngứa, áp xe có mủ. Bệnh do nhiễm khuẩn, chủ yếu là liên cầu khuẩn xâm nhập vào vết thương hở (trầy, xước) khi không vệ sinh tay chân sạch sẽ, dẫn đến nhiễm trùng, đau đớn.Có 3 loại chín mé là chín mé dưới da, chín mé nông và sâu. Chín mé rất hay tái phát, nếu không chữa trị kịp thời hoàn toàn, đồng thời không giữ gìn vệ sinh tay chân, chín mé có thể dẫn đến nguy cơ tử vong do nhiễm khuẩn nặng. Dưới đây là các cách chữa chín mé có mủ ở tay, chân mà bạn có thể áp dụng tại nhà, ngay khi phát hiện để tránh biến chứng nhiễm trùng nghiêm trọng.. 1. Ngâm muối hoặc giấm chữa chín mé có mủ ở chân, tay. Bạn có thể ngâm tay hoặc chân trong muối đặc hoặc một loại muối vô cơ đặc biệt có tên là Epsom (hay còn gọi magie sulphat) thường dùng để chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. Đây là cách chữa chín mé có mủ ở chân, tay mà bạn có thể thực hiện tại nhà, giúp giảm đau và hạn chế tình trạng nhiễm trùng.Các bước thực hiện như sau:Cho 2 muỗng muối magie sulphat vào 1 - 2 lít nước ấm.Cho tay hoặc chân bị chín mé vào và ngâm trong khoảng 20 - 25 phút.Dùng khăn sạch lau khô, thực hiện mỗi ngày từ 2 - 4 lần.Ngoài ngâm muối, bạn có thể ngâm giấm pha với nước, dùng giấm táo và pha với tỷ lệ là 1:4 (giấm:nước). Với giấm pha nước thì bạn chỉ ngâm từ 15 - 20 phút và thực hiện 2 - 3 lần.Cách chữa chín mé có mủ ở chân, tay này phù hợp với chín mé dạng nông, lúc mới phát hiện, nốt mủ còn nhỏ, giúp làm sạch vết thương, sát khuẩn và tránh làm mủ lan rộng. Sau khi ngâm muối hoặc giấm, bạn có thể bôi thêm mỡ kháng sinh để ngăn chặn tình trạng nhiễm trùng.Xem ngay: Chín mé ngón tay có nguy hiểm? Cách chữa chín mé tay có mủ được nhiều người quan tâm 2. Ngâm nước ấm chữa chín mé có mủ ở chânĐối với chín mé có mủ ở chân, bạn có thể ngâm chân trong nước ấm từ 20 - 30 phút để làm da chân trở nên mềm hơn. Sau đó, dùng khăn sạch và lau khô chân rồi dùng 1 miếng gạc nhỏ bằng vải cotton để đệm vào chỗ móng bị chín mé. Nâng hoặc trượt phần móng để làm sạch vết thương và giảm viêm nhiễm. Ngâm nước ấm là cách chữa chín mé chân có mủ mà bạn có thể thực hiện tại nhà trong 3 - 4 ngày.Ngoài ra, để loại bỏ phần móng chân mọc vào trong do chín mé, bạn có thể sử dụng một cái kéo y tế đã được sát khuẩn để cắt móng. Sau đó, dùng miếng gạc sạch để băng lại và giữ cho vết thương không nhiễm trùng. Để tránh bấm vào thịt, bạn có thể dùng 1 miếng bông gòn thấm nước để dưới móng. Ngâm chân trong nước ấm vài ngày, khi chín mé thuyên giảm thì móng có thể mọc lại bình thường. Ngâm nước ấm là cách chữa chín mé chân có mủ mà bạn có thể thực hiện tại nhà 3. Cách chữa chín mé có mủ ở chân, tay nặngĐối với những trường hợp chín mé dưới da có mủ nặng, bệnh nhân nên thăm khám y tế để được thực hiện tiểu phẫu rạch thoát dẫn lưu mủ và chỉ định dùng kháng sinh kết hợp.Một số trường hợp chín mé sâu gây đau đớn, dai dẳng, không đáp ứng với những cách chữa chín mé có mủ ở chân, tay nêu trên, người bệnh cần chụp X-quang để kiểm tra biến chứng của bệnh vào gân, xương, khớp gây viêm. Lúc này, bệnh nhân có thể phải phẫu thuật nghiêm trọng để loại bỏ xương và phẫu thuật nhiều lần.Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà cách chữa chín mé có mủ ở chân, tay sẽ khác nhau. Tuy nhiên, dù chín mé nhẹ cũng không nên chủ quan vì nó có thể gây biến chứng nhiễm trùng rất nguy hiểm.
vinmec
821
Thoái hóa cột sống cổ uống thuốc gì an toàn và hiệu quả? Thoái hóa cột sống cổ là căn bệnh phổ biến với rất nhiều phương pháp điều trị khác nhau nhằm cải thiện và ngăn ngừa các cơn đau ở cột sống cổ. Có nhiều người bệnh thắc mắc khi bị thoái hóa cột sống cổ uống thuốc gì, loại thuốc nào an toàn và mang lại hiệu quả cao? Bài viết dưới đây sẽ nêu bật những thông tin cần thiết này cho người bệnh. 1.Thoái hóa cột sống cổ xuất hiện như thế nào? Thoái hóa cột sống cổ là tình trạng đĩa đệm cột sống bị khô viêm và khô cứng do mất nước dẫn đến không thể duy trì được độ căng phồng như ban đầu. Đây chính là nguyên nhân gây ra cảm giác đau nhức dữ dội khi các đầu xương cọ xát vào nhau. Một số trường hợp còn xuất hiện các khối viêm dày tại dây chằng cổ làm chèn ép vào rễ thần kinh. Bệnh thoái hóa cột sống cổ đang xuất hiện ngày càng nhiều và có xu hướng trẻ hóa. Không chỉ ở đối tượng người cao tuổi mà còn có cả ở những người trẻ tuổi, đặc biệt là người làm việc trong văn phòng ít vận động hoặc phải cúi nhiều tác động đến vùng đầu cổ. Với những người bị thoái hóa cột sống cổ thì việc phải chịu đựng những cơn đau nhức trong xương hay co cứng khớp là điều khó tránh khỏi. Tình trạng này không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận động và sinh hoạt hàng ngày. Đây cũng chính là lý do có nhiều loại thuốc chữa thoái hóa cột sống cổ ở dạng giảm đau ra đời. Cơn đau nhức do thoái hoá cột sống cổ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh 2. Người bệnh mắc thoái hóa cột sống cổ uống thuốc gì để an toàn và hiệu quả? Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc khác nhau có tác dụng chính là giảm đau và hỗ trợ điều trị thoái hóa cột sống cổ. Trong đó, các loại thuốc mang lại hiệu quả cao cho người bệnh đó là: Sử dụng thuốc là một trong những phương pháp giúp hỗ trợ điều trị thoái hoá cột sống cổ hiệu quả Sử dụng thuốc là một trong những phương pháp giúp hỗ trợ điều trị thoái hoá cột sống cổ hiệu quả 2.1 Thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs) Đây là nhóm thuốc được sử dụng trong các trường hợp giảm đau thoái hóa, ngăn ngừa các biến chứng do viêm tại vùng xương khớp bị tổn thương. Được xem là loại thuốc giảm đau, chống viêm hiệu quả nhưng việc dùng thuốc chống viêm NSAIDs trong thời gian dài hay lạm dụng thuốc cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Trong trường hợp nhẹ, người bệnh chỉ cảm thấy nhức đầu, chóng mặt, trường hợp nặng hơn thuốc có nguy cơ ảnh hưởng đến tim, thận và đặc biệt là dạ dày. 2.2 Thuốc có thành phần giảm đau Corticoid Người bệnh sử dụng thuốc nhóm Corticoid thường cho hiệu quả giảm đau nhanh chóng với các cơn đau nhức nghiêm trọng ở vùng cổ, vai và gáy. Tuy nhiên, cũng giống như một số nhóm thuốc khác, loại thuốc này vẫn có khả năng gây ra hàng loạt các tác dụng phụ nguy hiểm. Một số có thể kể đến như: cơ thể mệt mỏi, giảm sức đề kháng, xuất hiện tình trạng nhiễm trùng khi sử dụng không đúng liều lượng hoặc lạm dụng. 2.3 Thuốc điều trị thoái hóa đốt sống cổ loại giãn cơ Thuốc giãn cơ có tác dụng chính là ngăn chặn tình trạng co cứng cơ và dây chằng, làm giảm các cơn đau nhức ở cổ. Thuốc cũng có thể gây ra các tác dụng phụ trong mà người bệnh gặp trong quá trình điều trị bệnh như buồn nôn hay dị ứng. 2.4 Thuốc chứa thành phần giúp cải thiện hoạt động của cột sống cổ Hầu hết các loại thuốc Tây đều cho tác dụng giảm đau nhanh chóng, thường chỉ 15 – 30 phút sau khi uống. Một số loại thuốc điển hình thường được bác sĩ chỉ định trong đơn thuốc đó là: – Thuốc trị thoái hóa cột sống cổ bổ sung Glucosamine Với thành phần chính là Glucosamine – một loại chất tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp sụn khớp và hình thành nên các mô liên kết xương. Ngoài ra, thuốc còn có một số thành phần khác chứa chất xơ, tinh bột và khoáng chất tốt cho hệ xương khớp, giúp cải thiện tình trạng thoái hóa, và làm khớp hoạt động trơn tru hơn. – Thuốc trị thoái hóa cột sống cổ chứa axit amin Một số loại thuốc điều trị thoái hóa cột sống cổ có chứa thành phần chính là Peptan, một loại axit amin giúp tăng cường sự dẻo dai và khỏe mạnh ở đốt sống cổ. Ngoài ra, axit amin này còn làm khớp nối các đốt sống cổ linh hoạt, các mô gắn kết hơn. – Thuốc thoái hóa cột sống cổ có bổ sung Vitamin Các loại vitamin tốt cho hệ cơ xương khớp như B1, B6 và B2 thường có trong thành phần của các loại thuốc chữa thoái hóa cột sống cổ. Ngoài công dụng chính là giảm đau, thuốc còn được sử dụng nhằm hạn chế tình trạng tê bì chân tay và tăng cường sức khỏe xương khớp. – Thuốc từ dược liệu thiên nhiên Thành phần chính của các loại thuốc từ dược liệu thiên nhiên bao gồm cành và rễ cây Bowie có công dụng giảm đau, chống viêm và tăng cường lưu thông tuần hoàn máu. 3. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc điều trị thoái hóa cột sống cổ Bị thoái hóa cột sống cổ uống thuốc gì để có hiệu quả còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng miễn dịch và tiền sử dị ứng của từng bệnh nhân. Không phải loại thuốc nào cũng có hiệu quả bởi bản chất của những loại thuốc giảm đau tuy có tác dụng nhanh chóng nhưng có thể để lại tác dụng phụ về lâu dài. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý một số thông tin sau: – Sử dụng thuốc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. – Không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng thuốc vì sẽ làm ảnh hưởng tới hiệu quả của quá trình điều trị. – Nên ưu tiên các loại thuốc có thành phần chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên nhằm hạn chế tối đa những tác dụng phụ. – Tuyệt đối không kết hợp cùng lúc nhiều loại thuốc vì chúng có thể phản ứng với nhau gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. – Kết hợp sử dụng thuốc cùng chế độ dinh dưỡng hợp lý, thực hiện các bài luyện tập giúp cột sống khỏe mạnh và tăng tốc độ phục hồi. Người bệnh nên sử dụng thuốc điều trị thoái hoá cột sống cổ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ Trên đây là những loại thuốc giúp hỗ trợ điều trị thoái hóa cột sống cổ hiệu quả. Để có liệu trình an toàn và phù hợp, người bệnh nên nhờ sự chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng thuốc.
thucuc
1,295
Tình trạng tử cung lạnh có phải là vấn đề đáng lo không? Vô sinh, hiếm muộn là nỗi lo lắng của nhiều chị em phụ nữ, một trong những nguyên nhân gây tình trạng trên là do hiện tượng tử cung lạnh. Đây là vấn đề thường gặp ở phụ nữ, vậy tình trạng này có phải vấn đề đáng lo ngại hay không? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc kể trên. 1. Hiện tượng tử cung lạnh Trên thực tế, tử cung lạnh là một dạng bệnh khá phổ biến trong y học cổ truyền, cụ thể là Đông y. Cụ thể, do âm, dương bên trong cơ thể không đảm bảo sự cân bằng. Các bác sĩ cho biết, khi đối mặt với tình trạng mất cân bằng âm dương trong cơ thể, các mạch máu tới tử cung có xu hướng bị co thắt, khu vực này không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết. Đây là một vấn đề hết sức nghiêm trọng và có thể ảnh hưởng tới một số hoạt động, có thể kể đến như: quá trình rụng trứng, thụ thai. Như vậy tử cung lạnh dẫn tới 2 vấn đề chính, đó là tử cung không được cung cấp đủ máu và độ ẩm thiết yếu. Về lâu về dài, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, phụ nữ phải đối mặt với nguy cơ bị hiếm muộn, vô sinh. Đây là tình trạng rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tâm lý của chị em phụ nữ. Thậm chí, nếu phụ nữ đang mang thai gặp phải tình trạng nêu trên, nguy cơ sảy thai tương đối cao. Tốt nhất, chị em nên chủ động theo dõi và điều trị bệnh để cải thiện sức khỏe sinh sản của bản thân, tăng khả năng thụ thai thành công. 2. Vì sao phụ nữ phải đối mặt với hiện tượng tử cung lạnh? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: tại sao phụ nữ gặp phải tình trạng tử cung lạnh? Nắm được nguyên nhân gây bệnh là điều vô cùng cần thiết, nhờ vậy chị em có thể chủ động phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe. Thói quen ăn hoặc uống quá nhiều đồ ăn lạnh là nguyên nhân hàng đầu gây mất cân bằng âm dương trong cơ thể. Thói quen này khiến chị em thường đối mặt với cơn đau bụng kinh dữ dội trong mỗi kỳ kinh nguyệt. Tốt nhất, các bạn nên bỏ thói quen này để hạn chế nguy cơ mất cân bằng âm dương trong cơ thể. Bên cạnh đó, nhiệt độ cơ thể quá thấp cũng là vấn đề ảnh hưởng tới tử cung của người phụ nữ. Nếu thân nhiệt luôn duy trì ở mức độ thấp, sức khỏe sinh sản của bạn sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Để ngăn ngừa hiện tượng nêu trên, chị em không nên mặc trang phục hở hang, đặc biệt trong những ngày thời tiết lạnh. Ngoài ra, chúng ta hạn chế để cơ thể dính mưa, tình trạng này có thể khiến tử cung lạnh, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tăng nguy cơ hiếm muộn hoặc vô sinh. 3. Góc giải đáp: hiện tượng tử cung lạnh có đáng lo không? Nhiều chị em tỏ ra lo lắng không biết tử cung lạnh có phải vấn đề đáng lo ngại hay không? Câu trả lời là có, như đã phân tích ở trên, hiện tượng mất cân bằng âm dương trong cơ thể là vấn đề khá nghiêm trọng và đe dọa tới khả năng thụ thai của người phụ nữ. Thứ nhất, đối với phụ nữ, do tử cung không được cung cấp đủ máu so với nhu cầu, chính vì thế khí huyết lưu thông tương đối kém. Như vậy, môi trường trong tử cung khó giúp trứng phát triển và rụng thuận lợi. Lúc này, khả năng thụ thai của người phụ nữ kém hơn so với những người bình thường. Nghiêm trọng hơn, khi hiện tượng tử cung lạnh xảy ra với phụ nữ đang mang thai, sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Thậm chí, nhiều trường hợp bệnh nhân bị sảy thai do không phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì thế, chị em phụ nữ không nên chủ quan khi phát hiện tình trạng mất cân bằng âm dương trong cơ thể. 4. Kinh nghiệm điều trị tử cung lạnh cho phụ nữ Trước những ảnh hưởng nghiêm trọng của hiện tượng tử cung lạnh đối với sức khỏe sinh sản, chị em cần chủ động chăm sóc và điều trị bệnh. Vậy tình trạng này có thể điều trị theo hướng như thế nào? Trên thực tế, hiện tượng này có thể cải thiện nếu người bệnh duy trì những thói quen sinh hoạt lành mạnh và điều độ. Thay vì ăn uống đồ lạnh, chúng ta nên sử dụng món ăn ấm để cơ thể không rơi vào trạng thái mất cân bằng âm dương. Bên cạnh đó, chị em nhớ giữ ấm cơ thể, nhất là lòng bàn chân, bàn tay trong những ngày thời tiết lạnh giá. Ngoài ra, thói quen chườm nhiệt ở khu vực bụng, lưng cũng góp phần cải thiện sức khỏe, giữ ấm cho cơ thể. Chính vì thế, chị em nên duy trì thói quen chăm sóc sức khỏe kể trên để hạn chế nguy cơ xuất hiện tình trạng tử cung lạnh. Các bác sĩ cũng khuyến khích phụ nữ thường xuyên massage và luyện tập thể dục thể thao. Thói quen này vừa đem lại lợi ích cho sức khỏe, vừa làm ấm cơ thể và ngăn ngừa tình trạng mất cân bằng âm dương trong cơ thể.
medlatec
958
Nội soi đại tràng có gây ra biến chứng không? 1. Nội soi đại tràng là gì? Nội soi đại tràng là thủ thuật đưa một ống mềm có gắn camera với đường kính ống khoảng một ngón tay theo đường hậu môn đi qua trực tràng vào trong đại tràng để kiểm tra lòng đại tràng.Nội soi đại tràng giúp phát hiện các bất thường như viêm đại tràng, các khối polyp, khối u hoặc các vùng tổn thương, ung thư nhỏ, dù chỉ vài mm và giúp quá trình can thiệp khắc phục tổn thương, cắt polyp đại tràng hay sinh thiết mẫu xét nghiệm dễ dàng, chính xác hơn.Nội soi đại tràng được chỉ định trong các trường hợp sau:Bác sĩ điều trị nhận thấy có những dấu hiệu bất thường trên hình ảnh chụp X quang hoặc chụp CT đại tràng.Thực hiện định kỳ đối với những bệnh nhân có tiền sử bị polyp đại tràng, ung thư đại tràng... để tầm soát bệnh.Bệnh nhân đi cầu ra máu kèm đau bụng, tiêu chảy, đi ngoài táo lỏng thất thường.Những người trên 50 tuổi nên nội soi đại tràng nhằm phát hiện polyp đại tràng và cắt bỏ polyp trước khi tiến triển thành ung thư. 2. Quy trình nội soi đại tràng Chú ý tránh ăn thức ăn rắn và chỉ uống chất lỏng trong vòng 1 ngày trước khi nội soi Trước khi nội soi:Thông báo bác sĩ biết về các loại thuốc bạn đang dùng ít nhất 1 tuần trước khi nội soi và cho biết bản thân có bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào hay không.Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có thai hoặc nghi ngờ có thai.Tránh ăn những thức ăn rắn và chỉ uống chất lỏng trong vòng 1 ngày trước khi nội soi.Quá trình nội soi đại tràng:Bước 1: Cởi bỏ trang phục và thay áo choàng bệnh viện. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn nằm nghiêng, chân gập cao lên gần tới bụng.Bước 2: Bác sĩ sẽ đặt ống nội soi và thổi khí vào đại tràng. Đại tràng sẽ phồng lên để dễ dàng quan sát niêm mạc đại tràng và trực tràng thông qua màn hình. Bước 3: Nếu có sự bất thường, hoặc polyp trong đại tràng, bác sĩ sẽ sử dụng một công cụ ở cuối ống nội soi để loại bỏ nó hoặc thực hiện sinh thiết. Thủ thuật này có thể gây chảy máu tại vị trí mà mô được lấy ra.Sau khi nội soi đại tràng:Bạn nên ở lại bệnh viện ít nhất 2 giờ để tác dụng của thuốc an thần hoặc thuốc gây mê biến mất. Sau khi thực hiện xong nội soi đại tràng, bạn hoàn toàn có thể thực hiện các hoạt động thường ngày của bạn (chẳng hạn như ăn uống). 3. Nội soi đại tràng có gây ra biến chứng không? Sốt, nôn, chóng mặt là một số những biến chứng hiếm gặp sau khi nội soi đại tràng Nội soi đại tràng là kỹ thuật thăm khám có xâm lấn, do đó, “Nội soi đại tràng có gây ra biến chứng không?” là thắc mắc của nhiều người. Theo đó, thông thường, nội soi đại tràng thường diễn ra từ 15 - 30 phút hoặc lâu hơn tùy thuộc và tình trạng của người bệnh. Một số biến chứng của nội soi đại tràng bao gồm:Ống nội soi gây rách hoặc làm thủng thành đại tràng.Cắt bỏ polyp hoặc lấy mẫu sinh thiết có thể gây chảy máu, tuy nhiên mức độ chảy máu không nhiều và có thể kiểm soát được.Có một số phản ứng với thuốc gây mê.Đau bụng nặng.Sốt, nôn mửa.Chóng mặt. Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ? Nội soi dạ dày, đại tràng giúp sàng lọc ung thư như thế nào?
vinmec
641
Công dụng thuốc Oxacilin 250mg Thuốc Oxacilin 250mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh penicillin có thành phần chính oxacilin. Thuốc thường được dùng để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, niệu dục, viêm nội tâm mạc hoặc nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương,... Vậy thuốc Oxacilin 250mg công dụng như thế nào? 1. Thuốc Oxacilin 250mg là thuốc gì? Thuốc Oxacilin 250mg có thành phần chính Oxacilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicillin không bị mất hoạt tính bởi penicillinase. Cơ chế tác động của Oxacilin là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách liên kết với một hoặc nhiều protein liên kết penicillin do đó ức chế bước trans peptid hoá cuối cùng của quá trình tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, dẫn tới ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Cuối cùng vi khuẩn bị ly giải bởi các enzyme phân giải thành tế bào (autolysin và murein hydrolase)Oxacilin có tác dụng với vi khuẩn ưa gram âm và gram dương, đặc biệt là tụ cầu, không bị ảnh hưởng bởi enzym beta- lactamase của vi khuẩn do đó thuốc có hiệu lực điều trị tốt. Tuy nhiên hiện nay đã xuất hiện nhiều chủng Staphylococcus aureus đề kháng Oxacilin do đó khi bắt đầu điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu còn nhạy cảm, nên phối hợp với vancomycin để phòng ngừa chủng kháng Oxacilin mắc phải ở cộng đồng hoặc bệnh viện.Về dược động học, Oxacilin được hấp thu nhanh không hoàn toàn qua đường tiêu hoá, thức ăn có thể làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc. Với liều 500 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt khoảng 3-4 mcg/ml trong 0,5-2 giờ sau khi uống và khoảng 7-10 mcg/ml trong 30 phút sau khi tiêm bắp. Thuốc liên kết cao với protein huyết tương, phân bố rộng rãi trong cơ thể, chuyển hoá một phần và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi.Thuốc Oxacilin 250mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn nặng: viêm xương- tuỷ, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn liên quan đến đặt ống thông nội mạch. Nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới. Nhiễm khuẩn gây viêm da và cấu trúc da, các vết bỏng nhiễm khuẩn. Viêm xương khớp. Viêm đường tiết niệu. Thuốc Oxacilin 250mg chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ kháng sinh nhóm penicillin hoặc cephalosporin nào. 2. Liều sử dụng của thuốc Oxacilin 250mg Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Oxacilin sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn:Nhiễm trùng từ nhẹ- trung bình: uống 500- 1000 mg/ lần mỗi 4-6 giờ tối đa 6 g/ngày. Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền: 250-500 mg/lần mỗi 4-6 giờ. Nhiễm trùng mức độ nặng: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 g/lần mỗi 4-6 giờ. Viêm nội tâm mạc: tiêm tĩnh mạch 2 g/lần mỗi 4 giờ trong 4-6 tuần. Có thể phối hợp với gentamicin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch trong 3-5 ngày đầu điều trị bằng Oxacilin. Trường hợp bệnh nhân có van tim giả, cần dùng liều tiêm Oxacilin như trên trong hơn 6 tuần và phối hợp với rifampicin (uống 300 mg/lần mỗi 8 giờ, dùng trong 6 tuần), gentamicin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch trong 2 tuần đầu điều trị với Oxacilin. Nhiễm trùng khớp, viêm tủy xương: 1,5-2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ. Viêm màng não: 1,5- 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ. Nhiễm trùng da hoặc mô mềm: tiêm tĩnh mạch 1-2 g mỗi 4 giờĐối với trẻ em:Trẻ sinh non và sơ sinh: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 6,25 mg/kg thể trọng/ lần mỗi 6 giờ. Trẻ cân nặng dưới 40 kg: uống 12,5- 25 mg/kg thể trọng/ lần mỗi 6 giờ. Trẻ em cân nặng trên 40 kg: dùng liều như người lớn. Khi dùng quá liều Oxacilin 250mg, người bệnh có thể gặp phải triệu chứng lú lẫn, ảo giác, dễ bị kích động, co giật, loạn vận động, mất cần bằng nước và điện giải. Các xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Oxacilin 250mg Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Oxacilin có thể gặp các tác dụng phụ như:Phản ứng dị ứng, phát ban. Buồn nôn, tiêu chảy. Viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch. Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, vàng da ứ mật, viêm thận mô kẽ và tổn thương kẽ thận. Ngoài ra còn có thể gặp: viêm miệng, suy tuỷ xương, nhiễm độc gan, phản ứng ngộ độc thần kinh, co giật 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Oxacilin 250mg: Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Oxacilin gồm có:Oxacilin có thể gây dị ứng như các thuốc nhóm beta- lactam khác do đó trước khi bắt đầu điều trị cần kiểm tra về tiền sử quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc thuốc khác của người bệnh. Thuốc Oxacilin có thể ảnh hưởng đến gan, thận và máu nên cần kiểm tra chức năng gan, thận, công thức máu và định kỳ trong quá trình điều trịĐiều trị bằng Oxacilin kéo dài có thể gây bội nhiễm vi khuẩn hoặc nấm. Bệnh nhân có thể bị tiêu chảy do clostridium difficile khi điều trị với Oxacilin đường uống, nhất là với người có tiền sử nhiễm vi khuẩn này. Oxacilin có khả năng đi qua nhau thai và chưa có nghiên cứu khẳng định sự an toàn khi dùng Oxacilin với phụ nữ mang thai do đó chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ. Oxacilin được đào thải vào sữa mẹ và chưa rõ về tác hại đối với trẻ nên cần cân nhắc khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú, tốt nhất là không nên cho con bú khi đang điều trị bằng Oxacilin. Bệnh nhân cao tuổi thường bị suy giảm chức năng các cơ quan và mắc đồng thời nhiều bệnh, khi kê đơn cho đối tượng này cần bắt đầu ở liều thấp hơn bình thường và theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị. Do chức năng thận của trẻ em chưa hoàn thiện, do đó Oxacilin có thể không được đào thải hoàn toàn, dẫn đến nồng độ thuốc trong máu cao bất thường vì vậy cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu thường xuyên để điều chỉnh phù hợp 5. Các tương tác thuốc Oxacilin 250mg Dùng đồng thời Oxacilin với các kháng sinh kìm khuẩn (tetracycline) làm giảm tác dụng của Oxacilin. Probenecid làm tăng nồng độ Oxacilin trong huyết thanh, có thể do probenecid làm giảm bài tiết thuốc qua lọc ở ống thận. Oxacilin có thể làm chậm thải trừ methotrexat ra khỏi cơ thể. Khi sử dụng cả Oxacilin và các vaccin sống giảm độc lực (như vaccine tả, lao, thương hàn) và các men vi sinh như lactobacillus sẽ làm giảm tác dụng các chất này do đối kháng dược lực học. Acemetacin có thể làm tăng nồng độ Oxacilin trong huyết thanh. Oxacilin có thể làm tăng cường tác dụng chống đông máu của thuốc kháng vitamin K, tăng cường tác dụng hạ kali máu của dichlorphenamide. Oxacilin làm giảm tác dụng điều trị của natri picosulfate. Tránh phối hợp Oxacilin với kháng sinh nhóm aminoglycoside vì làm mất cả tác dụng của Oxacilin và giảm nồng độ aminoglycoside trong huyết thanh
vinmec
1,304
Đừng chủ quan khi trẻ khó thở Nhiều vấn đề về hô hấp ở trẻ em sẽ thuyên giảm sau 10 ngày hoặc sớm hơn. Tuy nhiên chúng vẫn có thể gặp các vấn đề nghiêm trọng cần được chăm sóc y tế khẩn cấp chẳng hạn như khi trẻ bị khó thở. Học cách nhận biết các dấu hiệu trẻ khó thở để tránh các tình huống xấu có thể xảy ra với con của bạn. 1. Trẻ bị khó thở do những nguyên nhân nào? Khó thở là loại cấp cứu nhi khoa phổ biến nhất và cũng là lý do phổ biến nhất khi nhập viện. Nhiều trẻ thậm chí cần phải thở oxy.Những năm đầu đời của trẻ là thời điểm khó thở có khả năng gây nguy hiểm nhất vì phế quản còn nhỏ hẹp dễ bị co thắt phù nề khi xảy ra các phản ứng viêm tại chỗ.Khó thở xuất phát từ các vấn đề ở cổ họng, thanh quản, khí quản hoặc phổi. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến khiến trẻ bị khó thở:Sốc phản vệ (phản ứng dị ứng nghiêm trọng): Nghi ngờ khi trẻ khó thở đột ngột và nổi mề đay lan rộng. Thường gặp tác nhân do ong đốt hoặc dị ứng thức ăn như đậu phộng.Bệnh hen suyễn: Các triệu chứng của cơn hen suyễn là thở khò khè, ho và khó thở.Viêm tiểu phế quản: Một bệnh nhiễm vi-rút ở các đường dẫn khí nhỏ nhất trong phổi. Thở khò khè trong 2 năm đầu đời thường do viêm tiểu phế quản. Các triệu chứng chính là thở nhanh và thở khò khè.Croup: Nhiễm vi-rút đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới do virus á cúm tuýp 1. Các triệu chứng chính là ho khan và khàn giọng. Một số trẻ em bị viêm phổi nặng sẽ phát ra âm thanh gắt và căng khi thở vào. Đây được gọi là thở rít.Dị vật đường thở: Nghi ngờ khi trẻ đột ngột ho và sặc. Thường gặp dị vật là lạc và các loại hạt.Bệnh cúm: Các triệu chứng chính là sốt, sổ mũi, đau họng và ho nhiều. Virus cúm cũng có thể gây ra các biến chứng như viêm phổi. Vắc xin có thể ngăn ngừa bệnh.Viêm phổi: Tình trạng nhiễm trùng phần phổi cung cấp oxy cho máu. Bị viêm phổi có thể làm giảm nồng độ oxy trong máu và gây khó thở. Nhiều nguyên nhân do vi khuẩn có thể được ngăn ngừa bằng vắc xin.Ho gà: Nhiễm trùng đường thở do vi khuẩn. Các triệu chứng chính là ho kéo dài và nghẹt thở. Rất nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh. Có thể phòng ngừa bằng vắc xin.Bệnh xơ nang(CF): Một chứng rối loạn di truyền gây ra các vấn đề về hô hấp và tiêu hóa do làm tắc nghẽn các cơ quan trong cơ thể với một chất nhầy đặc, dính, có khả năng đe dọa đến tính mạng trẻ. Ngoài các biểu hiện ở hệ hô hấp như trẻ bị khó thở, khò khè, ho, nhiễm trùng tái phát, viêm phổi, giãn phế quản, trẻ còn có các biểu hiện ở đường tiêu hóa và toàn thân như tắc nghẽn ruột, đau bụng, phân có mùi bất thường, sụt cân,...Hút thuốc thụ động: trẻ tăng nguy cơ gặp các vấn đề sức khỏe như: ho, thở khò khè, nhiễm trùng đường hô hấp, hen suyễn, nhiễm trùng tai,... 2. Những dấu hiệu trẻ khó thở cần điều trị ngay Các dấu hiệu cho thấy trẻ khó thở phải hít sâu và cần được điều trị ngay gồm:Nhịp thở tăng: Đây là dấu hiệu trẻ khó thở được thể hiện đầu tiên. Hãy đếm số nhịp thở trong một phút. Nhịp thở quá nhanh nếu lớn hơn:60 nhịp thở mỗi phút cho trẻ 0-5 tháng tuổi.50 nhịp thở mỗi phút cho trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi.40 nhịp thở mỗi phút cho trẻ 1-5 tuổi.20-30 nhịp thở mỗi phút đối với trẻ em trong độ tuổi đi học. Nhịp thở bình thường giảm dần khi trẻ lớn hơn.Tạo ra tiếng ồn lớn hơn khi hít vào hoặc thở ra: rên rỉ, khò khè hoặc thở rít. Cánh mũi phập phồng (hai lỗ mũi loe rộng ra khi thở)Màu sắc da, niêm mạc: Da có thể nhợt nhạt hoặc hơi xanh. Môi và lưỡi cũng có thể có màu xanh lam. Những thay đổi này có nghĩa là trẻ không nhận đủ oxy từ quá trình thở.Buồn ngủ: Nồng độ oxy thấp có thể khiến trẻ rất mệt mỏi và khó tỉnh táo.Tăng nỗ lực thở:Rút lõm lồng ngực: phần dưới lồng ngực (vị trí tiếp giáp giữa bụng với ngực) bị lõm bất thường khi trẻ hít vào. Các khoảng liên sườn, hõm trên ức co kéo. Các cơ ở cổ dường như cử động khi trẻ hít vào. Trẻ không thể khóc hoặc nói. 3. Những biểu hiệu khác của trẻ khó thở Các biểu hiện phổ biến của trẻ bị khó thở bao gồm:Chảy nước mũi, nghẹt mũi, và hắt hơi . Những triệu chứng này thường do cảm lạnh nhưng cũng có thể do dị ứng.Ho:Hầu hết các cơn ho sẽ khỏi trong vòng vài ngày và là do nhiễm vi rút.Đôi khi ho có thể kéo dài vài tuần sau khi hết nhiễm trùng nhưng không có các triệu chứng khác và điều này cũng vô hại.Nếu ho thực sự nặng, xảy ra với các vấn đề về hô hấp nghiêm trọng hoặc không biến mất thì có thể có một nguyên nhân nghiêm trọng hơn.Cũng như các bệnh nhiễm trùng do vi rút thông thường, ho có thể do các bệnh lý khác như ung thư phổi , viêm tiểu phế quản hoặc ho gà gây ra . Chúng thường gây ra những âm thanh hoặc kiểu ho cụ thể.Ho không khỏi có thể do hen suyễn hoặc một bệnh lâu dài khác như xơ nang .Màu chất nhầy từ đường hô hấp: chất nhầy màu vàng, xanh lá cây hoặc nâu thường có nghĩa là bị nhiễm trùng đường hô hấp.Sốt: Có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng. Nhiệt độ cao có thể khiến con bạn cáu kỉnh hoặc buồn ngủ. Thường thì việc hạ nhiệt độ sẽ khiến trẻ cảm thấy dễ chịu hơn nhiều.Thở khò khè: Đây là âm thanh the thé phát ra từ lồng ngực khi trẻ thở ra. Điều này thường là do nhiễm trùng đường hô hấp hoặc hen suyễn.Đau nhức: Trẻ bị viêm đường hô hấp thường kêu đau nhức tay chân và trẻ thường xuyên bị đau đầu. 4. Khi nào trẻ nên được nhận tư vấn và điều trị y tế? Nhiều cơn ho và các vấn đề về hô hấp của trẻ thuyên giảm sau khoảng 10 ngày, đôi khi sớm hơn nhiều. Tuy nhiên, bạn nên đưa trẻ đi khám nếu:Tình trạng của trẻ không thuyên giảm hoặc trở nên tồi tệ hơn. Có bất kỳ triệu chứng nào không biến mất.Có vấn đề về cho ăn và uống.Có dấu hiệu mất nước chẳng hạn như lưỡi rất khô.Ho ra chất nhầy có màu nâu sẫm hoặc có máu.Trẻ đang bị khó thở.Đã có chẩn đoán tình trạng phổi như hen suyễn.Có bất kỳ tình trạng nào làm giảm khả năng miễn dịch của trẻ.Tóm lại, một số tình trạng trẻ em khó thở có thể tự khỏi và được điều trị tại nhà, tuy nhiên một số khác cần có sự can thiệp của hệ thống y tế sớm đặc biệt là khi trẻ có dấu hiệu khó thở phải hít sâu sử dụng các cơ hô hấp phụ.
vinmec
1,287
Giải đáp: Siêu âm 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không? Siêu âm 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không, lưu ý khi siêu âm 2D là gì là thắc mắc của không ít mẹ bầu, đặc biệt là những người lần đầu làm mẹ. Để được giải đáp thắc mắc này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những thông tin qua bài viết dưới đây. 1. Đôi nét về phương pháp siêu âm 2D 1.1 Thế nào là siêu âm 2D? Siêu âm 2D là phương pháp siêu âm thai cho kết quả hình ảnh hiển thị các mặt cắt của cơ thể trên không gian 2 chiều, theo thang màu đen –trắng. Dựa vào siêu âm 2D, bác sĩ có thể xác định phụ nữ có thai hay không, tuổi thai bao nhiêu, vị trí thai thế nào, số nhịp tim, chuyển động của bé. Ngoài ra, khi siêu âm bác sĩ cũng có thể phát hiện được các bất thường của thai nhi để từ đó có hướng xử lý kịp thời. 1.2 Mẹ bầu siêu âm 2D nhiều có gây ảnh hưởng đến thai nhi không? Siêu âm 2D không gây ảnh hưởng đến thai nhi như nhiều mẹ bầu lo lắng, thực tế khoa học chưa có bằng chứng nào chứng minh siêu âm 2D có gây hại cho thai nhi. Bản chất của siêu âm là sóng âm thanh có tần số cao chứ không sử dụng các tia bức xạ như tia X, do đó không gây ảnh hưởng đến mẹ và bé. Đặc biệt, ở các mẹ bầu sắp sinh cần có sự theo dõi đặc biệt, bác sĩ thậm chí còn chỉ định siêu âm hàng ngày hoặc 2 lần/ngày. Với những dẫn chứng kể trên thì các mẹ có thể hoàn toàn yên tâm thực hiện siêu âm 2D theo chỉ định của bác sĩ. Tuy siêu âm 2D không gây ảnh hưởng đến thai nhi, nhưng các mẹ cũng cần lưu ý không nên quá lạm dụng siêu âm thai nhi bởi việc làm này có thể gây tốn kém chi phí, phí công sức và không thực sự cần thiết. Siêu âm 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không là thắc mắc của không ít mẹ bầu 1.3 Những mốc siêu âm 2D mẹ bầu cần lưu ý? Với những mẹ bầu có sức khỏe bình thường và thai kỳ ổn định thì nên thực hiện các mốc khuyến cáo siêu âm 2D của Bộ Y tế như: đầu thai kỳ, tuần thai 18, 28, tuần 36… Với những trường hợp mà thai có dấu hiệu bất thường, mẹ bầu có bệnh lý nền ảnh hưởng đến quá trình mang thai hay thai kỳ khám thai trước đó gặp biến chứng thì lúc này cần được theo dõi sát sao, thực hiện siêu âm nhiều lần hơn. 2. Siêu âm 2D có ưu điểm và nhược điểm gì? Mục tiêu của siêu âm 2D trong suốt thai kỳ đó chính là phát hiện các dị tật bẩm sinh của thai nhi, đánh giá sự phát triển của thai nhi có bình thường hay không? 2.1 Những ưu điểm của siêu âm 2D? – Xác định số lượng của thai nhi: Bằng việc quan sát số túi thai ở trong buồng tử cung, phôi thai…từ đó bác sĩ có thể xác định được mẹ mang một thai hay đa thai ngay từ những tuần đầu tiên của thai kỳ. – Vị trí làm tổ của thai nhi: Que thử thai cho biết kết quả có thai hay không từ giai đoạn rất sớm, nhưng mẹ bầu vẫn cần siêu âm để có thể xác định chính xác vị trí thai ở bên trong hay ngoài tử cung. Lúc này siêu âm 2D qua đầu dò âm đạo có thể giúp bác sĩ phát hiện sớm vị trí thai làm tổ. Những bất thường của thai như: rau thai, dây rốn, nước ối… cũng sẽ được phát hiện từ rất sớm bằng siêu âm 2D. – Theo dõi nhịp tim thai bằng việc đo tần số tim thai trên siêu âm thai 2D. Siêu âm 2D giúp xác định số lượng của thai nhi bằng việc quan sát số túi thai ở trong buồng tử cung, phôi thai…từ đó bác sĩ có thể xác định được mẹ mang một thai hay đa thai 2.2 Hạn chế của siêu âm 2D là gì? Nhiều mẹ bầu thắc mắc rằng siêu âm 2D nhiều có gây ảnh hưởng đến thai nhi thì hiện tại không có bằng chứng khoa học nào chứng minh việc siêu âm thai nói chung và siêu âm 2D nói riêng có ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Hầu hết các bất thường về hình thái, sự phát triển của thai nhi có thể được chẩn đoán bằng việc siêu âm 2D. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt, chỉ siêu âm 2D không thể kết luận được, do đó cần có sự kết hợp của các phương pháp khác hỗ trợ. Mặc dù chưa tìm thấy chứng cứ cho thấy việc siêu âm 2D gây ảnh hưởng đến thai nhi, nhưng việc siêu âm 2D đúng quy định, hợp lý là điều cần thiết. Dưới đây là một vài lời khuyên hữu ích mà mẹ bầu có thể tham khảo: – Lựa chọn bác sĩ siêu âm có kinh nghiệm, chuyên môn.
thucuc
914
Điều trị viêm amidan cấp kịp thời, triệt để nhanh chóng Viêm amidan là nhóm bệnh hay gặp, đứng hàng đầu trong những bệnh lý về họng. Bệnh có thể tiến triển cấp tính hay mạn tính. Để bệnh không tiến triển thành mạn tính cần điều trị viêm amidan cấp kịp thời, triệt để. Viêm amidan rất hay tái phát và có thể gây các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, đặc biệt đối với trẻ em. Tỷ lệ bị bệnh khoảng 10% dân số. Viêm amidan cấp là tổn thương viêm sung huyết và xuất tiết hoặc viêm mủ của tuyến amidan khẩu cái, thường do virut hoặc vi khuẩn gây nên. Nếu do virut gây bệnh thì thường là nhẹ. Trái lại nếu do vi khuẩn thì bệnh nặng, đặc biệt là do liên cầu tan huyết β nhóm A thì càng nặng. Bệnh rất hay gặp ở trẻ em và thiếu niên. Viêm amidan cấp là tổn thương viêm sung huyết và xuất tiết hoặc viêm mủ của tuyến amidan khẩu cái, thường do virut hoặc vi khuẩn gây nên Khi bị viêm amidan cấp, người bệnh sẽ có những triệu chứng như khởi bệnh đột ngột với cảm giác rét và gai rét rồi sốt 38 – 39 độ C, người mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn, nước tiểu đỏ. Bệnh nhân nuốt đau, nuốt vướng, có cảm giác khô rát và nóng ở trong họng, ở vị trí amidan, đau họng, đau nhói lên tai, đau tăng lên khi nuốt và khi ho. Người bệnh còn có triệu chứng khó thở, thở khò khè, ngáy to. Khi viêm nhiễm lan xuống thanh khí phế quản, gây ho từng cơn có đờm nhầy, khàn tiếng và đau tức ngực. Thông thường, khi bị viêm amidan cấp, sẽ tự khỏi mà không cần điều trị. Bệnh sẽ diễn biến khoảng 1 tuần, sau 3 – 4 ngày thì bệnh nhân hết sốt, các triệu chứng cơ năng giảm dần. Nhưng bệnh hay tái phát và có thể gây nên các biến chứng như: Nếu không điều trị sớm bệnh viêm amidan cấp có thể tiến triển thành mạn tính – Tại chỗ: gây áp xe quanh amidan hay áp xe thành bên họng. – Kế cận: thường gây viêm mũi họng, viêm tai giữa cấp, viêm thanh quản cấp, ở trẻ em hay gặp viêm khí – phế quản. – Xa: có thể gây viêm cầu thận ở trẻ em, thấp khớp cấp. Với loại liên cầu tan huyết beta nhóm A thì dễ gây nên thấp tim. Nếu không có cách điều trị viêm amidan cấp kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành mạn tính. Lúc này việc chữa trị sẽ khó khăn hơn. Tùy vào từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chữa bệnh phù hợp Thông thường, để điều trị viêm amidan cấp chủ yếu là dùng thuốc. Các loại thuốc kháng sinh, toàn thân như clamoxyl, augmentine, zinnat, cephalexine…Thuốc hạ sốt, giảm đau: paracetamol. Thuốc giảm xung huyết, giảm phù nề, thuốc giảm ho. Ngoài ra, người bệnh viêm amidan cấp cần chú ý chăm sóc sức khỏe hàng ngày bằng cách súc họng bằng các dung dịch kiềm loãng như bicacbonate, nước muối 0,9%… Người bệnh nên nghỉ ngơi tại nhà, chú ý ăn uống đều đặn với đầy đủ các chất dinh dưỡng. Trường hợp bệnh nhân viêm amidan mạn tính nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được lời khuyên chính xác xem có cần cắt amidan không.
thucuc
583
Bệnh động mạch vành là gì? Điều trị ra sao? Bệnh động mạch vành là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng bệnh lý làm cho lòng động mạch vành bị hẹp lại (hoặc gây tắc nghẽn), tình trạng này còn được gọi xơ vữa động mạch. Bệnh động mạch vành xảy ta khi lòng động mạch vành bị hẹp khiến dòng máu đến nuôi tim sẽ không đủ và dẫn đến tình trạng thiếu máu cơ tim.  Bệnh còn có một số tên gọi khác như: suy động mạch vành, thiếu máu cơ tim, thiểu năng vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ. Nguyên nhân gây bệnh động mạch vành Bệnh còn có một số tên gọi khác như: suy động mạch vành, thiếu máu cơ tim, thiểu năng vành Việc tìm hiểu và nắm rõ nguyên nhân gây bệnh động mạch vành không chỉ có tác dụng trong điều trị, mà còn giúp loại bỏ những nguy cơ gây bệnh, có vai trò trong phòng ngừa bệnh. Hầu hết bệnh nhân bị động mạch vành là do xơ vữa động mạch gây nên. Nguyên nhân của xơ vữa động mạch vẫn chưa được xác định rỏ ràng. Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ là tăng khả năng mắc bệnh như: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu (LDL cao, HDI thấp, Triglyceride cao). Người hút thuốc lá, người có bệnh đáo=I tháo đường, béo phì, yếu tố bệnh sử gia đình, người cao tuổi,… Hẹp lòng động mạch vành sẽ gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim, với triệu chứng đau ngực, suy tim, rối loạn nhịp tim và nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cấp. Khi những mảng xơ vữa trong lòng động mạch vành vỡ ra sẽ làm bít tắc hoàn toàn động mạch vành và gây ra thiếu máu cơ tim cấp tính, hoại tử cơ tim – còn được gọi là nhồi máu cơ tim cấp. Tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim cấp rất cao hoặc nếu qua khỏi thì những di chứng để lại cũng rất nguy hiểm, bệnh nhân có thể sẽ bị suy tim sau nhồi máu cơ tim, bị rối loạn nhịp tim sau nhồi máu cơ tim. Hút thuốc lá là một trong những nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh Chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành như thế nào? Chẩn đoán dựa vào điện tâm đồ. Tình trạng thiếu máu cơ tim làm thay đổi về tính chất diện học của tim. Do đó, điện tâm đồ có thể phát hiện được những thay đổi về điện học đó. Siêu âm tim: Thiếu máu cơ tim làm ảnh hưởng đến sự co bóp của tim. Thiếu máu cơ tim ở vùng nào thì cơ tim ở vùng đó sẽ bị rối loạn. Siêu âm tim cũng là một phương tiện giúp bác sĩ thấy được sự co bóp của cơ tim. Theo đó, những vùng giảm động do thiếu máu cơ tim gây ra sẽ được phát hiện bởi siêu âm tim. Điện tâm đồ và siêu âm tim lúc gắng sức: khi lòng động mạch vànhchỉ hẹp ở một mức độ vừa phải thì triệu chứng thiếu máu cơ tim chỉ xảy ra khi gắng sức. Tức là bệnh nhân chỉ đau ngực khi gắng sức, theo đó những thay đổi về điện tâm đồ và về siêu âm tim chỉ xuất hiện khi bệnh nhân gắng sức mà thôi. Vì vậy, có rất nhiều trường hợp bị thiếu máu cơ tim nhưng điện tâm đồ và siêu âm tim hoàn toàn bình thường. Trong những trường họp này, điện tâm đồ họăc siêu âm tim cần thực hiện lúc gắng sức. Chụp động mạch vành chọn lọc, cản quang. Phương pháp nàu được xem là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán bệnh động mạch vành. Các bác sĩ sẽ nắm được tình trạng của hệ thống động mạch vành của bệnh nhân: hẹp, tắc, bao nhiêu mạch máu bị tổn thương… Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ điều trị là điều tốt nhất giúp người bệnh hạn chế mọi ảnh hưởng xấu Điều trị bệnh động mạch vành hiện tại có 3 phương pháp Điều trị nội khoa Điều trị dựa theo các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành để bệnh không tiến triển nặng thêm như: điều trị rối loạn lipide máu, điều trị tăng huyết áp, điều trị đái tháo đường, bỏ hút thuốc lá, giảm cân nặng đạt cân nặng lý tưởng, thay đổi thói quen sinh hoạt,.. Điều trị chống cơn đau thắt ngực bằng các loại thuốc dãn mạch. Điều trị can thiệp động mạch vành Dùng cho các trường hợp đau ngực do thiếu máu cơ tim mà ít hoặc không đáp ứng với thuốc điều trị nội khoa; hoặc trường hợp bị đau thắt ngực không ổn định hay cơn nhồi máu cơ tim cấp. Điều trị phẫu thuật bắc cầu động mạch vành Dùng cho các trường hợp động mạch vành bị tổn thương nhiều, kéo dài… Đây là một phẫu thuật lớn, dùng các mạch máu khác của ngay chính bản thân bệnh nhân để làm cầu nối qua chỗ động mạch vành bị hẹp.
thucuc
876
Ai dễ bị đột quỵ? Đối tượng có nguy cơ cao cần lưu ý Đột quỵ hay còn có tên gọi khác là bệnh tai biến mạch máu não. Đây là bệnh lý có thể xảy ra ở bất cứ giới tính hay độ tuổi nào. Tuy nhiên, theo nghiên cứu những đối tượng có nguy cơ cao là những người dễ bị đột quỵ gấp … bình thường. Cùng tìm hiểu để xem ai dễ bị đột quỵ và giải pháp cho những người có nguy cơ cao này ngay trong bài viết dưới dây. 1. Ai dễ bị đột quỵ? Những người có nguy cơ đột quỵ cao hơn những người khác nếu thuộc nhóm đối tượng sau đây: – Thoái hóa đốt sống cổ chèn ép dây thần kinh và mạch máu – Hội chứng cổ vai gáy kéo dài – Bị thiếu máu lên não (thiếu máu não thoáng qua hoặc thiếu máu não cục bộ). – Đau đầu, mất ngủ kéo dài – Dị dạng mạch máu não: phình động mạch – tĩnh mạch máu não, u máu thể hang,… – Viêm màng não, u màng não,… – Có tiền sử gia đình bị đột quỵ – Mắc bệnh lý tim mạch, điển hình nhất như là: xơ vữa động mạch, suy tim, rung nhĩ,… – Thường xuyên bị stress – Dư cân, béo phì – Nghiện hút thuốc lá – Lười vận động – Tăng huyết áp – Đái tháo đường (bệnh tiểu đường) – Mỡ máu – Bệnh lý van tim – Rối loạn nhịp tim – Hay phải thức khuya – Chấn thương va đập đầu – Từng phẫu thuật não – Bệnh máu khó đông – Sử dụng thuốc chống đông máu – Sử dụng thuốc tránh thai – Đã từng bị đột quỵ trước đó,… Người cao tuổi, mắc bệnh nền thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị đột quỵ. 2. Người có nguy cơ cao bị đột quỵ nên làm gì? 2.1 Thăm khám sức khỏe với bác sĩ là việc mà những ai dễ bị đột quỵ nên làm Nếu như đang bị tăng huyết áp, mỡ máu, đái tháo đường, dư cân béo phì,… nói chung là những đối tượng có nguy cơ cao bị đột quỵ kể trên, nên theo dõi sức khỏe thường xuyên. Vì điều này sẽ giúp ổn định các chỉ số sức khỏe như chỉ số huyết áp, chỉ số mỡ máu, chỉ số đường máu, chỉ số cân nặng,… Qua đó có biện pháp dự phòng hoặc điều trị kịp thời và hiệu quả. Nếu có yếu tố nguy cơ trên được kiểm soát tốt thì nguy cơ tai biến mạch máu não sẽ giảm đi. Với những người đã có sẵn bệnh nền sẽ biết cách ăn, uống, nghỉ ngơi, tập luyện và dùng thuốc sao cho hiệu quả, ngăn bệnh tiến triển nặng. Với những người chưa rõ về tình trạng sức khỏe của bản thân, sau khi kiểm tra sẽ biết được mình có mắc phải bệnh lý gì không, nên tiếp tục duy trì chế độ ăn, uống, sinh hoạt trước đây hay cần thay đổi cho phù hợp với tình hình sức khỏe hiện tại. Đặc biệt, những người có tiền sử bệnh lý nền cần theo dõi sức khỏe định kỳ theo chỉ định của bác sĩ, để biết diễn biến bệnh như thế nào và đưa ra phương án điều trị kịp thời, hiệu quả. Người cao tuổi nên đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên, nên kiểm tra hệ thần kinh 6 tháng-1 năm/lần. 2.2 Xây dựng chế độ ăn, uống, nghỉ ngơi, tập luyện lành mạnh Chế độ ăn uống cần cắt giảm những thứ không có lợi cho sức khỏe như: đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ăn khó tiêu hóa, đồ ăn hoặc uống có chứa chất kích thích, … Thay vào đó nên bổ sung nhiều loại thực phẩm tốt cho sức khỏe như: các loại hạt, ngũ cốc, rau xanh, trái cây tươi, uống nhiều nước lọc,… Lên kế hoạch làm việc khoa học, có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tập luyện thường xuyên với các bài tập vừa sức. Tập thể dục nếu không đúng cách cũng có thể gây bệnh hoặc khiến bệnh nặng hơn, nhất là những người đang mắc các bệnh lý về cơ xương khớp, tủy sống,…. Tập thể dục là việc nên làm và rất cần thiết, nhưng bạn cần tập đúng cách, vừa sức. Nếu muốn nâng cao khả năng tập luyện thì cần có kế hoạch, tập từ nhẹ đến nâng cao, cần có thời gian để cơ thể bạn thích nghi với việc tập luyện này, không nên quá nôn nóng. Bên cạnh đó, việc giao tiếp với cộng đồng cũng là một cách để bạn giải tỏa tâm lý lo lắng, căng thẳng, học hỏi kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật từ những người bạn và gia tăng sự gắn kết với mọi người. Một tâm lý thoải mái, vui vẻ, lạc quan sẽ giúp bệnh tật ít “ghé thăm” và tình trạng bệnh lý sẽ tốt hơn. 2.3 Những ai dễ bị đột quỵ nên tránh xa những thứ không tốt cho sức khỏe  Những đồ ăn, uống, các chất kích thích, thói quen xấu có hại đối với sức khỏe, bạn tuyệt đối không nên sử dụng hoặc hạn chế đến mức tối đa. Vì những điều này có thể “tàn phá” cơ thể bạn một cách thầm lặng, từ từ. Chúng tôi xin liệt kê một số thứ không tốt cho sức khỏe mà bạn nên tránh như: bia, rượu, thuốc lá, thuốc lào, đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, thức khuya, lười vận động, lạm dụng thuốc tránh thai, dư cân béo phì, thường xuyên stress,… Hiện nay, nhiều người có tâm lý lạm dụng thuốc bổ xem như đây là “thần dược” giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, phòng ngừa bệnh tật sẽ không xảy đến. Tuy nhiên, thuốc bổ được ví như “con dao 2 lưỡi” nếu sử dụng đúng sẽ giúp cơ thể tốt hơn nhưng nếu sử dụng sai cách có thể chính là nguyên nhân kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm khác hoặc khiến tình trạng bệnh hiện tại diễn biến xấu hơn. Chính vì vậy, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào kể cả thuốc bổ, bạn cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ có chuyên môn, đặc biệt là những người mắc bệnh lý nền đang điều trị thì càng phải đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc. Bia, rượu, thuốc lá, cafe, các chất kích thích,…. là những thứ mà người có nguy cơ cao bị đột quỵ nên tránh xa. 3. Biện pháp tầm soát cho những ai dễ bị đột quỵ Hiện nay, thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm là giải pháp hàng đầu dành cho các nhóm đối tượng có nguy cơ, hoặc ngay cả những người chủ động quan tâm đến sức khỏe. Thông qua quá trình tầm soát, bác sĩ sẽ xác định được các chỉ số sức khỏe bất thường, hoặc các bệnh lý tiềm ẩn nguy cơ gây đột quỵ như: Huyết áp cao, bệnh rung nhĩ, đái tháo đường, mỡ máu, rối loạn lipid máu… Từ đó bác sĩ cũng sẽ đưa ra những lời khuyên đề kiểm soát, theo dõi hoặc điều trị bằng thuốc. Phòng bệnh hơn chữa bệnh là tiêu chí mà bạn nên áp dụng. Đừng để đến khi “mất gà mới lo làm chuồng”. Dù là bất cứ bệnh lý nào nếu khâu phòng bệnh tốt, phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời, hiệu quả thì đều mang lại kết quả rất khả quan. Nhưng nếu chủ quan bỏ qua hay lơ là, đến khi bệnh diễn biến nặng mới điều trị thì không những tốn kém chi phí, bệnh có thể không khỏi mà còn lfm suy giảm sức khỏe, thậm chí đe dọa đến tính mạng.
thucuc
1,357
Xét nghiệm D - dimer được chỉ định khi nào? Xét nghiệm D-dimer là một kỹ thuật sinh hóa, có độ nhạy cao và thường được chỉ định kết hợp với một số phương pháp khác để chẩn đoán tình trạng huyết khối trong máu. Hãy cùng tham khảo thông tin dưới đây để hiểu hơn về phương pháp xét nghiệm này. 1. Xét nghiệm D-dimer là gì? Khi chúng ta không may bị thương, cơ thể sẽ xảy ra cơ chế đông máu nhằm mục đích giúp cho chúng ta không bị mất quá nhiều máu, đồng thời giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi vết thương. D-dimer chính là một đoạn protein nhỏ xuất hiện khi mạch máu hình thành các khối huyết. Nếu thực hiện xét nghiệm lúc này sẽ thấy nồng độ D-dimer tăng cao hơn bình thường. Khi vết thương lành trở lại, những huyết khối trong mạch máu sẽ được hòa tan và lúc này nồng độ D-dimer trong máu sẽ ổn định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bất thường, những cục máu đông này không tan dẫn tới quá trình lưu thông máu bị cản trở và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Xét nghiệm D-dimer rất phổ biến với mục đích kiểm tra về tình trạng đông máu, đồng thời có những phương pháp xử trí kịp thời nếu cơ thể xảy ra bất thường. Thông thường, loại xét nghiệm này sẽ bao gồm 2 kỹ thuật chính, đó là: - Xét nghiệm D-dimer ngưng tập trên Latex: Phương pháp này có độ nhạy không cao và thường chỉ phát hiện khi trong lòng mạch máu xuất hiện rải rác nhiều cục máu đông. Ngược lại, với những trường hợp chỉ có một cục máu đông thì kết quả xét nghiệm có thể là âm tính. - Xét nghiệm D-dimer siêu nhạy: Đây là kỹ thuật mới nhất và có độ nhạy cao. Xét nghiệm này được thực hiện trên quy trình ELISA hay có thể thực hiện dựa trên độ đục miễn dịch. Ưu điểm của kỹ thuật này là có thể cho kết quả dương tính ngay cả khi nồng độ D-dimer trong máu rất thấp. Từ đó, giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác và điều trị tình trạng đông máu kịp thời, phòng tránh những nguy cơ rủi ro cho người bệnh. 2. Khi nào xét nghiệm D-dimer được chỉ định? Xét nghiệm D-dimer thường được chỉ định trong những trường hợp sau: - Chẩn đoán các bệnh lý huyết khối: Phần lớn những trường hợp có huyết khối trong mạch máu đều có nồng độ D-dimer trong máu rất cao. Vì thế, mục đích chính của xét nghiệm D-dimer là chẩn đoán một số bệnh lý về huyết khối. Tắc mạch ở một số cơ quan quan trọng như tim, phổi, não,... là tình trạng nguy hiểm và có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Do vậy, ngay khi cơ thể có những biểu hiện bất thường như khó thở, tim đập nhanh, đau tức ngực, hay xuất hiện các tụ máu bất thường dưới da,... người bệnh nên thực hiện xét nghiệm D-dimer càng sớm càng tốt. - Kiểm soát tăng đông máu Ngoài mục đích chẩn đoán bệnh lý về huyết khối, phương pháp xét nghiệm này còn được áp dụng phổ biến với những trường hợp bệnh nhân đã từng xảy ra tình trạng đông máu, từng bị tai biến mạch máu não – hay chính là những trường hợp có khả năng cao xuất hiện những cục máu đông trong lòng tĩnh mạch. Người bệnh cần được theo dõi thường xuyên, kiểm soát đúng cách và kịp thời hiện tượng đông máu. Nếu không có thể dẫn đến tai biến hoặc đột quỵ, rất nguy hiểm. Phần lớn những trường hợp bệnh nhân này sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm D-dimer trong mỗi lần tái khám để có thể kiểm soát tình trạng máu đông và đưa ra phương pháp khắc phục kịp thời nếu xảy ra bất thường. Thông qua kết quả chỉ số D-dimer, các bác sĩ cũng có thể cân nhắc về việc điều chỉnh phác đồ để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. 3. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm D-dimer - Nếu kết quả là âm tính: Kết quả này có nghĩa là trong mạch máu không xuất hiện cục máu đông. Cụ thể như sau: + Kỹ thuật xét nghiệm ngưng tập trên latex cho kết quả âm tính khi nồng độ D-dimer trong thấp hơn 0,5mg/L. + Kỹ thuật xét nghiệm D-dimer siêu nhạy cho kết quả âm tính khi nồng độ D-dimer <1,1mg/L. Nếu kết quả âm tính nhưng người bệnh lại xuất hiện một số biểu hiện cảnh báo tình trạng đông máu, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để đưa ra chẩn đoán chính xác hơn. - Nếu kết quả là dương tính: Khi chỉ số D-dimer tăng cao hơn so với mức tiêu chuẩn thì kết quả xét nghiệm là dương tính, nghĩa là trong cơ thể người bệnh đang xuất hiện tình trạng huyết khối. Chỉ số này càng tăng cao thì có nghĩa là số lượng huyết khối càng nhiều hoặc huyết khối có kích thước lớn và mức độ nguy hiểm càng cao. Ngoài ra, nồng độ D-dimer cao bất thường cũng có thể là do những nguyên nhân dưới đây: + Người bệnh bị nhiễm trùng hoặc vừa trải qua phẫu thuật. + Do thay đổi nội tiết tố ở các trường hợp phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, những trường hợp này cần được kiểm soát chỉ số D-dimer trong mức cho phép để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho thai phụ. + Bệnh nhân ung thư gan đang trong quá trình điều trị cũng có thể tăng nồng độ D-dimer trong máu. Lưu ý, những kỹ thuật xét nghiệm D-dimer chỉ có thể chẩn đoán trong mạch máu có xuất hiện tình trạng huyết khối hay không và không thể xác định được vị trí xảy ra huyết khối. Chính vì thế, bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để xác định vị trí máu đông chính xác và nhanh chóng. 4. Lưu ý khi xét nghiệm D-dimer Để đảm bảo kết quả xét nghiệm D-dimer chính xác nhất, bạn cần lưu ý những vấn đề sau: - Nên nhịn ăn khoảng 8 đến 12 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm. - Ngừng sử dụng các loại thuốc chống đông máu và ngừng bổ sung sắt trước khi xét nghiệm. - Trong quá trình lấy máu cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của các bác sĩ.
medlatec
1,117
Arthritis là gì? Cách phòng tránh hiệu quả Arthritis là gì? Arthritis hay còn gọi là viêm khớp, là bệnh lý khá phổ biến. Mặc dù vậy, nhiều người vẫn khá xem nhẹ tình trạng này và không điều trị sớm, hậu quả là bệnh chuyển biến xấu và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Arthritis là gì? Arthritis là gì? Đây một bệnh lý liên quan đến khớp xương. Khi mắc bệnh lý này, tại các khớp xương sẽ xuất hiện các triệu chứng như sưng, đau thậm chí là cứng khớp. Mức độ của bệnh sẽ nặng dần theo thời gian. Tại các vị trí như khớp gối, khớp háng, khớp cổ tay, khớp cổ chân,... là những nơi thường gặp tình trạng viêm khớp nhất. Ngoài ra, để điều trị tình trạng này, bác sĩ sẽ căn cứ vào từng loại arthritis mà người bệnh mắc phải. Được biết, có khoảng 100 bệnh viêm khớp, phổ biến nhất là các loại sau đây: Viêm khớp dạng thấp Đây là bệnh lý liên quan đến viêm khớp phổ biến nhất. Nguyên nhân gây ra bệnh lý dày là do sự tấn công của hệ miễn dịch để các mô của cơ thể, khiến chúng bị tổn thương và bị viê đồng thời gây ra các cơn đau và khớp bị thoái hóa dần. Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời, viêm khớp dạng thấp có thể khiến xương bị xói mòn và biến dạng khớp. Tuy là bệnh về xương khớp, nhưng có cũng có thể gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể như phổi, da, mắt,... Thoái hóa khớp Theo thời gian, các lớp sụn bảo vệ xương bị mòn đi khiến các khớp tiếp xúc trực tiếp với nhau gây thoái hóa. Bệnh lý này ảnh hưởng đến sụn, khớp, niêm mạc khớp, dây chằng và cuối cùng là xương. Biểu hiện của triệu chứng này là đau và cứng khớp. Thoái hóa khớp thường xảy ra ở cột sống, đầu gối, hông, bàn tay,... Đây là những khớp phải hoạt động nhiều, do đó tình trạng thoái hóa ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống. Viêm khớp nhiễm khuẩn Vi khuẩn và nấm là hai tác nhân chính gây ra viêm khớp nhiễm khuẩn. Các tác nhân này có thể gây viêm khớp thông qua việc lây lan qua đường máu hoặc do chấn thương, phẫu thuật. Đầu gối và hông là hai vị trí thường xuyên mắc viêm khớp nhiễm khuẩn. Viêm khớp phản ứng Bệnh lý này là do các bộ phận khác như ruột, đường tiết niệu hoặc bộ phận sinh dục,... bị viêm nhiễm gây nên, biểu hiện là tình trạng sưng, đau khớp. Đầu khối, khớp bàn chân, khớp cổ chân là 3 vị trí bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi bệnh lý này. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm của bệnh lý này chỉ tương đối, nếu được điều trị theo phác đồ phù hợp thì bệnh sẽ khỏi hoàn toàn trong vòng 12 tháng. Viêm cột sống dính khớp Là tình trạng các xương nhỏ ở vùng cột sống bị viêm và dính liền với nhau. Điều này làm giảm tính linh hoạt của cột sống, ảnh hưởng đến các hoạt động của người bệnh nhất là khi cúi gập người xuống. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị dứt điểm tình trạng này. Gút Khi lượng axit uric và monosodium bị dư thừa do được sản xuất quá nhiều và không thể bài tiết hết có thể gây ra bệnh gút. Bệnh lý này thường gặp ở những người thường xuyên uống bia, rượu và bổ sung quá nhiều đạm. Biểu hiện của bệnh là các cơn đau dữ dội. Viêm khớp vảy nến Viêm khớp vảy nến là bệnh lý phổ biến ở những người bị bệnh vảy nến. Mặc dù chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng này nhưng theo một vài suy đoán có thể là do sự tấn công của hệ miễn dịch đến các mô và tế bào khiến chính bị tổn thương và hình thành viêm 2. Cách phòng tránh arthritis Viêm khớp là bệnh lý phổ biến, không chỉ gây ra những đau đớn, khó chịu mà còn ảnh hưởng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vì thế, hãy thiết lập những thói quen lành mạnh để phòng tránh bệnh lý này. Bổ sung các loại cá béo vào bữa ăn Các loại cá béo là nguồn cung cấp omega-3 dồi dào cho cơ thể, đặc biệt trong việc cải thiện tình trạng viêm. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phụ nữ tiêu thụ nhiều cá béo sẽ có nguy cơ mắc viêm khớp thấp hơn. Vì thế, bạn nên bổ sung các loại cá béo giàu omega-3 như các hồi, cá thu, cá ngừ,... Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên Tập thể dục vừa là cách để kiểm soát cân nặng, giảm thiểu áp lực lên các khớp đồng thời có thể tăng cường sức mạnh của các cơ, giúp xương khớp dẻo dai hạn chế tình trạng hao mòn xương. Để việc tập luyện thể dục thể thao mang lại hiệu quả tối ưu nhất, bạn chế thể kết hợp xen kẽ các bài tập nhẹ nhàng với các bài tập tăng sức mạnh. Bên cạnh đó, cần bổ sung thêm những bài tập giúp kéo giãn xương khớp, cải thiện sự linh hoạt. Kiểm soát cân nặng Trọng lượng cơ thể quá mức là yếu tố làm tăng nguy cơ viêm khớp. Vì thế, bạn cần kết hợp chế độ ăn uống hợp lý và các bài tập thể dục thể thao phù hợp để kiểm soát cân nặng. Để biết mình có đang thừa cân, béo phì hay không bạn có thể dựa vào chỉ số cơ thể BMI. Hạn chế các chấn thương Việc cơ thể lão hoá và các khớp dần bị mài mòn qua năm tháng là điều không thể tránh khỏi. Thêm đó, việc gặp các chấn thương khi tai nạn, làm việc hoặc chơi thể thao còn khiến khiến quá trình này diễn ra nhanh hơn. Để hạn chế các chấn thương, bạn nên cẩn thận hơn trong khi đi đường, đội mũ bảo hiểm đầy đủ; khi chơi thể thao cần mang thêm các thiết bị bảo vệ,...
medlatec
1,062
Thời điểm nào cấy que tránh thai Implanon là tốt nhất? Phụ nữ có thể cấy que tránh thai bất cứ thời điểm nào khi chắc chắn mình không có thai lúc đó. Thời điểm cấy que tránh thai tốt nhất là sau khi sạch kinh, tức là thường trong vòng 5 ngày đầu kể từ ngày ra kinh nguyệt đầu tiên. 1. Que cấy tránh thai Implanon là gì? Que cấy tránh thai là những ống nhỏ làm bằng chất dẻo chứa thuốc tránh thai, được cấy dưới da tay không thuận của người phụ nữ. Thành phần có trong que cấy tránh thai bao gồm nội tiết tố levonorgestrel hay etonogestrel. Khi đã cấy que tránh thai vào cơ thể, phụ nữ không cần sử dụng đến bất kỳ biện pháp tránh thai nào khác. 2. Chỉ định của Que cấy Implanon Tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, muốn ngừa thai bằng que cấy Implanon và không có chống chỉ định của que cấy.Que cấy Implanon đặc biệt thích hợp cho những phụ nữ:Dự định ngừa thai ít nhất 2-3 năm, hoặc đã sinh đủ con, cần một phương pháp tránh thai hiệu quả, tác dụng kéo dài.Tác dụng phụ của viên thuốc ngừa thai phối hợp, những phụ nữ lớn tuổi, hút thuốc lá hay tiểu đường, béo phì và tăng huyết áp. Phụ nữ béo phì và tăng huyết áp rất thích hợp với Que cấy Implanon Hay quên thuốc khi dùng thuốc ngừa thai uống, chống chỉ định hoặc khó khăn khi đặt dụng cụ tử cung 3. Các trường hợp chống chỉ định cấy que tránh thai Có thai hoặc nghi ngờ mang thai. Phụ nữ đang cho con bú dưới 6 tuần. Bệnh nhân đái tháo đường: Bệnh nhân đái tháo đường tuyệt đối không được sử dụng biện pháp tránh thai này. Chảy máu, ra huyết bất thường không rõ nguyên nhân. Có tiền sử hoặc nghi ngờ ung thư vú, đột quỵ, bệnh gan nặng, bệnh huyết khốiĐang điều trị với các thuốc chống co giật, HIV, lao, động kinh, một số thuốc kháng sinh (như rifambutin hoặc rifampicin,..) 4. Thời điểm cấy que tránh thai tốt nhất Có thể cấy que bất cứ thời điểm nào, nhưng chắc chắn không có thai tại thời điểm cấy. Tốt nhất sau sạch kinh.Có thể cấy que bất cứ lúc nào miễn là bạn chắc chắn mình không mang thai. Thường là cấy trong vòng 5 ngày đầu của chu kỳ kinh (tức là 5 ngày đầu kể từ ngày ra kinh đầu tiên) hoặc trong vòng 5 ngày đầu sau sảy thai, trong vòng 21 ngày ngay sau sinh. Nếu đúng những thời điểm này thì bạn không cần dùng gì thêm. Tuy nhiên nếu không đúng thì bạn phải dùng thêm bao cao su hỗ trợ nếu có quan hệ trong vòng 7 ngày sau cấy. 5. Khi nào có thể rút que cấy tránh thai? Phụ nữ có thể lấy que cấy bất cứ khi nào nếu muốn mà không hề gặp phải tác dụng phụ hay bất kỳ vấn đề gì đáng kể. Phụ nữ có thể lấy que cấy bất cứ khi nào nếu muốn Sau khi rút que cấy, sự thụ thai hồi phục nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ thuốc không còn trong vòng 1 tuần sau khi rút que. Thời gian sớm nhất có thể có thai là trong vòng 1 tuần sau khi rút que, khả năng sinh sản thường phục hồi hoàn toàn trong vòng 3 tuần.
vinmec
583
Bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt: Từ nhận biết đến xử trí Nhiệm vụ của điểm vàng là giúp chúng ta nhìn được chi tiết hình ảnh. Bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt là một bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm, đe dọa đến thị lực trung tâm. Bài viết này chia sẻ với bạn đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao, dấu hiệu nhận biết bệnh và cách xử trí đúng đắn khi mắc thoái hóa điểm vàng. 1. Thoái hóa điểm vàng là gì? Điểm vàng là nơi tập trung hàng triệu tế bào cảm quan, đóng vai trò không thể thay thế trong thu nhận hình ảnh, giúp chúng ta nhìn rõ ràng màu sắc và đường nét của vật thể. Chính vì vậy, đối với thị lực trung tâm, điểm vàng là bộ phận tối quan trọng. Theo đó, thoái hóa điểm vàng là sự thoái hóa các tế bào cảm quan tại điểm vàng. Bệnh lý này có 2 dạng là: Thoái hóa điểm vàng thể khô và thoái hóa điểm vàng thể ướt. Thoái hóa điểm vàng là sự thoái hóa các tế bào cảm quan tại điểm vàng – Thoái hóa điểm vàng thể khô: Chiếm 85 – 90%, thoái hóa điểm vàng thể khô phổ biến hơn thể ướt. Dạng thoái hóa này phát triển từ từ, trong khoảng 5 – 10 năm trước khi bệnh nhân bắt đầu bị suy giảm thị lực. Bệnh khởi nguồn từ việc các tế bào nuôi dưỡng võng mạc chết dần chết mòn, kéo theo sự tiêu biến của các tế bào võng mạc. – Thoái hóa điểm vàng thể ướt: Chỉ chiếm 10 – 15% nhưng được đánh giá là nguy hiểm hơn thể khô. Bởi nó khiến thị lực của bệnh nhân suy giảm nghiêm trọng một cách đột ngột. Thoái hóa điểm vàng thể ướt phát sinh do tình trạng rỉ dịch các mạch máu tăng trưởng bất thường bên dưới võng mạc, khiến võng mạc tổn thương và các tổn thương này phát triển thành sẹo. 2. Làm sao để nhận biết thoái hóa điểm vàng? Dấu hiệu nhận biết bệnh lý thoái hóa điểm vàng thể khô là: Suy giảm thị lực trung tâm, khiến người bệnh gặp khó khăn khi làm những việc đòi hỏi tính chính xác cao như: Đọc sách, lái xe,… Tình trạng này thường biến mất khi người bệnh được cung cấp nguồn sáng “chất lượng” hơn. Đối với thoái hóa điểm vàng thể ướt: Người bệnh sẽ nhìn đường thẳng thành đường cong đồng thời ngay tại thị lực trung tâm của người bệnh cũng có thể xuất hiện điểm mù nhỏ. 3. Đâu là những đối tượng có nguy cơ mắc thoái hóa điểm vàng cao? Tuổi tác là yếu tố nguy cơ lớn nhất của bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt (10 – 12% người trên 65 tuổi mắc bệnh lý này, tỷ lệ đó ở người trên 75 tuổi là 30%). Ngoài ra, cũng có thể kể đến các yếu tố nguy cơ khác là: – Giới tính: Nữ giới có nguy cơ mắc thoái hóa điểm vàng cao gấp 2 lần nam giới. Trong đó, những người mãn kinh sớm có nguy cơ thoái hóa điểm vàng cao hơn những người còn lại. – Chủng tộc: Những người có da màu sáng dễ mắc bệnh lý này hơn những người có da màu tối – Tiền sử gia đình: – Hút thuốc: Làm tăng gấp đôi nguy cơ mắc thoái hóa điểm vàng – Béo phì – Mức độ tiếp xúc với ánh nắng và tần suất sử dụng thiết bị điện tử Càng sử dụng thiết bị điện tử nhiều, nguy cơ mắc thoái hóa điểm vàng càng cao 4. Xử trí thoái hóa điểm vàng như thế nào? Khi các dấu hiệu thoái hóa điểm vàng kể trên xuất hiện, người bệnh cần thăm khám và điều trị với chuyên gia nhãn khoa ngay. 4.1. Thăm khám Để phát hiện chính xác thoái hóa điểm vàng, chuyên gia nhãn khoa sẽ kiểm tra mắt toàn diện cho người bệnh. Kiểm tra bao gồm: – Kiểm tra thị lực: Sử dụng bảng đo thị lực để đánh giá khả năng nhìn của mắt ở các khoảng cách khác nhau. – Kiểm tra đáy mắt: Bác sĩ sẽ nhỏ thuốc mở rộng (giãn) đồng từ. Sau đó, dùng kính lúp đặc biệt kiểm tra võng mạc và dây thần kinh thị giác để tìm kiếm các dấu hiệu trực quan của bệnh lý thoái hóa điểm vàng. – Đo nhãn áp – Sử dụng lưới Amsler: Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân che một mắt và dùng mắt còn lại để nhìn vào một tờ giấy kẻ ô bàn cờ. 4.2. Điều trị Ở thời điểm hiện tại, chưa có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn thoái hóa điểm vàng. Người mắc bệnh lý này chỉ có thể sử dụng thuốc để kìm hãm sự phát triển của bệnh. Người bệnh thoái hóa điểm vàng thể khô: Có thể sẽ được chuyên gia nhãn khoa đề nghị thuốc bổ sung kẽm, Beta Carotene và Vitamin C, E liều cao. Người thoái hóa điểm vàng thể khô có thể sẽ được chuyên gia đề nghị bổ sung một số loại thuốc Người bệnh thoái hóa điểm vàng thể ướt: Có thể sẽ được: – Tiêm thuốc – Liệu pháp chống VEGF: Phương pháp này giúp ức chế tăng trưởng mạch máu bất thường. – Liệu phát quang động học: Sử dụng laser lạnh kết hợp thuốc cảm quang nhẹ để đóng vết rỉ dịch tại các mạch máu bất thường mà không để lại sẹo. – Quang đông: Sử dụng laser năng lượng cao để phá hủy các mạch máu bất thường. – Phẫu thuật Trước khi các thủ thuật điều trị tạm thời thoái hóa điểm vàng thể ướt phía trên được thực hiện, chuyên gia nhãn khoa sẽ xác định đâu là mạch máu bất thường đang rỉ dịch bằng cách chụp mạch máu võng mạc. Theo đó, thuốc nhuộm đặc biệt sẽ được tiêm vào cánh tay bệnh nhân. Hình ảnh được chụp khi thuốc nhuộm đi qua hệ thống mạch máu dưới võng mạc sẽ chỉ ra đâu là những “con sâu làm rầu nồi canh”.
thucuc
1,063
NSƯT Thái Sơn gửi trọn niềm tin thăm khám sức khỏe tổng quát tại Bệnh viện Hãy cùng khám phá quy trình khám và cảm nhận của nghệ sĩ Thái Sơn trong bài viết dưới đây! “Bảo trì” định kỳ, an tâm sức khỏe NSƯT Thái Sơn được biết đến với hàng loạt vai diễn ấn tượng tại các bộ phim truyền hình giờ vàng của VTV như “Dưới bóng cây hạnh phúc”, “Biệt dược đen”, “Cuộc chiến không giới tuyến”, và sắp tới đây là chương trình “Gala Cười 2024”. Để có đủ năng lượng “góp mặt” trong những bộ phim ấn tượng như vậy, có thể nói sức khỏe là vốn quý giá nhất không chỉ của riêng nghệ sĩ mà với bất kỳ ai. Tuy nhiên, do đặc thù công việc với những lịch trình công tác dày đặc và các dự án dài ngày khiến cho nghệ sĩ không có thời gian chăm sóc sức khỏe bản thân. Hiểu rõ được tính chất công việc áp lực và bận rộn, được người nhà động viên “sức khỏe như những cỗ máy cần được bảo hành định kỳ mới có thể hoạt động trơn tru”, NSƯT Thái Sơn đã nhận ra tầm quan trọng của việc thăm khám sức khỏe tổng quát. Theo đó, gói khám mà nghệ sĩ Thái Sơn chọn lựa đó là gói khám tổng quát toàn diện cao cấp, chuyên biệt dành cho nam, bao gồm đầy đủ các danh mục như xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng… Bên cạnh đó, gói khám này còn được tích hợp các danh mục chuyên sâu để đánh giá tình trạng sức khỏe một cách toàn diện, cũng như có ý nghĩa phát hiện các bệnh lý nguy hiểm ở gan, phổi, dạ dày, đại tràng, tuyến tiền liệt... Trong quá trình sử dụng dịch vụ, các bạn nhân viên cùng bác sĩ hướng dẫn tận tình, chu đáo. Tôi cảm thấy rất hài lòng về chất lượng dịch vụ". Đây là cơ hội đặc biệt để người dân tổng kết sức khỏe sau một năm và chuẩn bị nguồn năng lượng để chinh phục những mục tiêu trong năm mới. - Thời gian áp dụng: Từ nay đến hết 31/12/2023. Món quà sức khỏe đặc biệt nhân dịp cuối năm người dân không nên bỏ lỡ Để có sức khỏe tốt hoàn thành những mục tiêu cuối năm và an tâm lên kế hoạch đón xuân Giáp Thìn vui vẻ, an lành, việc khám sức khỏe tổng quát vào thời điểm cuối năm là vô cùng cần thiết. Người dân có nhu cầu đặt lịch, hoặc có thắc mắc cần được tư vấn và giải đáp, vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 - 44 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
459
Những tiêu chí lựa chọn bệnh viện cắt trĩ Lựa chọn đúng bệnh viện cắt trĩ cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp bạn loại bỏ búi trĩ triệt để. Bài viết này gợi ý những tiêu chí giúp bạn đưa ra quyết định đúng đắn trong khám chữa và điều trị. 1. Khi nào bệnh nhân cần cắt trĩ? Bệnh trĩ có thể điều trị bằng nội khoa chỉ khi bệnh còn nhẹ. Đối với các trường hợp bệnh trĩ đang tiến triển lên các mức độ nặng hơn thì việc cắt trĩ dưỡng như là phương pháp tối ưu hơn cả. Tuy nhiên, khi nào cần cắt trĩ còn phụ thuộc vào các chỉ định của bác sĩ. Các chỉ định sẽ được đưa ra chính xác sau khi bệnh nhân được thăm khám chi tiết. Do vậy, bệnh nhân cần phải đến các bệnh viện uy tín, khám chuyên khoa để được chỉ định phương pháp phù hợp với tình trạng bệnh của mình. Bệnh trĩ gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh 2. 5 Tiêu chí giúp bạn lựa chọn bệnh viện cắt trĩ Muốn lựa chọn được địa chỉ cắt trĩ uy tín và hiệu quả, người bệnh có thể dựa vào những tiêu chí cụ thể như sau và cân nhắc đưa ra quyết định đúng đắn: 2.1. Trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ ra sao? Trình độ chuyên môn của bác sĩ cho ca phẫu thuật của mình là tiêu chí quan trọng của ca mổ trĩ. Bệnh nhân nên lựa chọn bệnh viện cắt trĩ có các bác sĩ mổ được đào tạo bài bản và dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực hậu môn – trực tràng. Hiện nay, có nhiều “bác sĩ tự xưng” chữa bệnh trĩ tràn lan tại nhiều phòng khám nhỏ. Bệnh nhân cần tỉnh táo và tìm đến những bệnh viện lớn, uy tín trong lĩnh vực hậu môn – trực tràng. Một cách dễ dàng để tìm hiểu về thông tin bác sĩ là bệnh nhân có thể lên các trang web chính thức của bệnh viện mình lựa chọn. Điều này vừa giúp bạn cái nhìn tổng quát về bệnh viện, vừa nắm được thông tin đội ngũ y bác sĩ mổ. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm các thông tin về đội ngũ bác sĩ phụ tá, điều dưỡng,.. 2.2. Bệnh viện cắt trĩ đang áp dụng những công nghệ nào? Công nghệ cắt trĩ thường là tiêu chí rất quan trọng trong việc lựa chọn nơi điều trị trĩ. Bệnh nhân trĩ nên lựa chọn các bệnh viện mổ trĩ đang áp dụng những công nghệ tân tiến, luôn được cải tiến. Điều này không chỉ chứng minh được sự uy tín của bệnh viện cắt trĩ mà còn thể hiện trình độ chuyên môn và tinh thần cải tiến của đội ngũ bác sĩ chuyên khoa. Hiện nay, các công nghệ cắt trĩ đang phát triển theo định hướng không đau và ít xâm lấn. Một số công nghệ thường thấy như Longo, khâu treo- thắt mạch, Milligan Morgan – Ferguson,.. kết hợp với những kỹ thuật giảm đau triệt để giúp bệnh nhân có thể trải qua các cuộc phẫu thuật loại bỏ trĩ trong êm ái, nhẹ nhàng. Đặc biệt, tại một số bệnh viện trĩ uy tín và tiên phong trong “mổ trĩ không đau”, công nghệ tối tân Laser Diode – mổ trĩ không dao kéo- đang được áp dụng. Công nghệ này không gây đau đớn, chảy máu do dùng laser thay vì dao kéo. Bệnh nhân cần tham khảo các thông tin về công nghệ mổ trĩ và cân đối phù hợp với tình trạng của bản thân. – Phòng mổ đảm bảo riêng biệt, ngoài ra cần đảm bảo công tác khử khuẩn, vô trùng và sạch sẽ tuyệt đối – Trang thiết bị cần phải đầy đủ, hiện đại, nhờ đó đáp ứng được cuộc phẫu thuật, xử lý nhanh được bất kỳ tình huống bất ngờ khác nhau có thể xảy ra Những thông tin này thường được đăng trên trang web chính thức của bệnh viện, bạn có thể tìm hiểu và lựa chọn. Ngoài ra, nhiều bệnh viện hay hệ thống y tế thường có bộ phận chăm sóc khách hàng. Bệnh nhân có thể tham khảo thêm các thông tin về phòng mổ, thiết bị trong cuộc phẫu thuật cắt trĩ để có cho mình lựa chọn đúng đắn và hợp lý. 2.4. Chế độ chăm sóc hậu phẫu dành cho người bệnh Chế độ chăm sóc sau mổ dành cho bệnh nhân của các bệnh viện cũng là yếu tố rất quan trọng, đặc biệt là với bệnh nhân trĩ, do đặc thù vết thương nằm ở vị trí hậu môn. Do vậy, các vết thương sau mổ này rất cần được chăm sóc đúng cách và chu đáo để tránh các biến chứng như nhiễm trùng. Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng đảm bảo hợp lý cũng là điều cần cân nhắc đến khi chăm sóc người bệnh trĩ hậu phẫu. Bệnh nhân có thể cân nhắc chọn các bệnh viện có hỗ trợ tư vấn hoặc cung cấp những bữa ăn dinh dưỡng, khoa học và phù hợp với tình trạng sau mổ. Tiêu chí chế độ chăm sóc hậu phẫu cần được chú trọng 2.5. Chi phí tại các bệnh viện cắt trĩ 3. Cần lưu ý những gì sau khi phẫu thuật cắt trĩ? Sau phẫu thuật cắt trĩ, người bệnh nên nghỉ ngơi và vận động nhẹ nhàng. Để giúp tiêu hóa dễ dàng hơn và nhanh lại sức khỏe, hãy ưu tiên ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất. Có thể mặc quần mỏng nhẹ, thấm hút tốt để duy trì vùng hậu môn thông thoáng và sạch sẽ. Ngoài ra, đừng quên tái khám theo lời dặn của bác sĩ để đánh giá lại tình trạng sức khỏe và xác định nguyên nhân gây bệnh. Trên đây là những tiêu chí giúp bạn lựa chọn bệnh viện cắt trĩ phù hợp với bản thân. Do bệnh trĩ không phải là một căn bệnh cấp tính, nhiều người thường chủ quan và không đi điều trị. Điều này dẫn đến những lo lắng khi bệnh trĩ trở nên nặng hơn. Bệnh nhân trĩ nên đi khám trực tiếp với bác sĩ ngay sau khi phát hiện bệnh để được tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
1,099
Bệnh viện điều trị thành công trường hợp nữ bệnh nhân mắc thoát vị bẹn hiếm gặp Nhờ sự nhạy bén về lâm sàng, kết hợp các phương pháp cận lâm sàng mang đến kết quả chẩn đoán chính xác, từ đó ca bệnh được điều trị hiệu quả và thành công. Sưng đau vùng bẹn, đi kiểm tra bất ngờ phát hiện khối thoát vị bẹn phức tạp Bệnh nhân Trần Thị B. Triệu chứng đau đã diễn biến 10 ngày, cơn đau có xu hướng tăng dần. Người bệnh đã mua thuốc giảm đau điều trị tại nhà nhưng không đỡ nên quyết định đi kiểm tra. được các bác sĩ chỉ định thực hiện các cận lâm sàng cần thiết để đánh giá toàn diện tổn thương. Kết quả cộng hưởng từ phần mềm chi có tiêm thuốc tương phản phát hiện hình ảnh khối thoát vị gồm buồng trứng trái và các dây chằng - mạch máu của buồng trứng, xung quanh đã có dấu hiệu thâm nhiễm, phù nề; tuy nhiên may mắn chưa có các biến chứng nghẹt hay hoại tử. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ của người bệnh Thông thường, các khối thoát vị bẹn có thành phần là ruột, quai ruột hoặc các tạng trong ổ bụng, tuy nhiên đây là một trường hợp khá hiếm gặp khi bên trong khối thoát vị là buồng trứng và vòi trứng, vì thế mà việc điều trị cũng phức tạp và cần được xem xét kỹ lưỡng hơn. Sau khi được hội chẩn đa chuyên khoa một cách kỹ lưỡng, bệnh nhân được các bác sĩ điều trị bằng phương pháp phẫu thuật cắt khối thoát vị, tái tạo thành bụng bẹn trái bằng đặt lưới. Sau khoảng hơn 1 giờ đồng hồ, cuộc phẫu thuật đã diễn ra thành công. Sức khỏe bệnh nhân hoàn toàn ổn định, được xuất viện sau 4 ngày. Thoát vị bẹn và các biến chứng nguy hiểm “không nên coi thường” Thoát vị bẹn là tình trạng các cơ quan trong ổ bụng (mỡ mạc treo, quai ruột…) không nằm đúng vị trí mà chui xuống vùng bẹn bìu qua một vùng thành bụng lỏng lẻo. Thoát vị bẹn không phải là bệnh lý nguy hiểm mà sự nguy hiểm nằm ở biến chứng do bệnh gây ra nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Điển hình có thể kể tới như: Thoát vị nghẹt: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất, là tình trạng cơ quan ở trong túi thoát vị bị đè ép, thắt nghẽn lại ở cổ túi hoặc bị xoắn. Vì vậy dù di chuyển cơ thể, các tạng này cũng không trở lại ổ bụng được, lưu thông máu kém có thể dẫn đến hoại tử. Bệnh nhân sẽ cần phẫu thuật sớm để giải phóng nội tạng bị tắc nghẹt, tránh hoại tử nặng và lan ra các cơ quan ổ bụng khác. Thoát vị kẹt: Ngoài thoát bị nghẹt, thoát vị kẹt cũng là biến chứng thường gặp nhưng ít nguy hiểm hơn khi các tạng thoát vị xuống dưới ổ bụng nhưng không đẩy lên được. Từ đó khối thoát vị sẽ tồn tại lâu dài, gây cảm giác vướng víu cho người bệnh và tăng nguy cơ chấn thương. Nếu không can thiệp, biến chứng chấn thương thoát vị có thể gây nguy hiểm cho tính mạng khi nội tạng bị vỡ, chảy máu, nhiễm trùng… Biến chứng đến sức khỏe sinh sản: Với nam giới bị thoát vị nghẹt, khối thoát vị có thể chèn ép lên các mạch máu nuôi đến tinh hoàn, khiến cơ quan sinh sản này nhận được ít máu nuôi hơn. Từ đó người bệnh có thể gặp phải các vấn đề về sức khỏe sinh sản và tình dục, khiến bệnh nhân tự ti hơn. Thoát vị bẹn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời Bệnh nhân không nên chủ quan kể cả thoát vị bẹn chưa gây triệu chứng hay biến chứng nào, biến chứng có thể xảy ra đột ngột và nguy hiểm khiến người bệnh không kịp can thiệp xử lý. Phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị cho trường hợp bệnh nhân bị thoát vị bẹn nặng. Bệnh nhân được đưa ống nội soi và các dụng cụ kỹ thuật qua đường rạch rất nhỏ ở vùng bụng. Ưu điểm của kỹ thuật này chính là giữ được tính thẩm mỹ, bệnh nhân nhanh hồi phục; Phương pháp phẫu thuật mở giúp nguy cơ tái phát thoát vị sau khi tiến hành là rất thấp, tuy nhiên thời gian hồi phục của bệnh nhân chậm hơn so với phẫu thuật nội soi. Bên cạnh thoát bị bẹn, đơn vị đã tiếp nhận và phẫu thuật thành công cho hàng nghìn bệnh nhân về các bệnh lý như hậu môn - trực tràng, thận - tiết niệu - sinh dục, tiêu hóa, gan mật, chấn thương, ung bướu, nam khoa, phụ khoa,…
medlatec
834
Công dụng thuốc Alben Alben là thuốc thuộc nhóm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và virus thường được chỉ định đặc trị các loại giun sán đường ruột như giun kim, giun đũa, giun tóc, giun móc và các loại sán dây khác. Tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu về thuốc Alben. 1. Alben là thuốc gì? Alben là thuốc thuộc nhóm đặc trị các loại giun sán có trong đường ruột, có thành phần chính là Albendazole với hàm lượng 400mg. Thuốc được bào chế dạng viên nén nhai, hộp 1 vỉ x 1 viên. Được sản xuất bởi nhà sản xuất XL Laboratories Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ. 2. Thuốc Alben chữa bệnh gì? Albendazole là một dẫn chất Benzimidazol carbamat, phổ hoạt tính rộng trên các loại giun đường ruột. Vì vậy thuốc Alben thường được chỉ định đặc trị các loại giun đũa, giun móc, giun kim, giun tóc và các loại sán dây hoặc cả các thể ấu trùng ở cơ và da.Cơ chế hoạt động của Albendazole là tác động trong giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các loại giun, Albendazole có thể diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. 3. Cách dùng và liều lượng của thuốc Alben Thuốc Alben dạng viên nén có thể dùng uống trực tiếp với nước lọc ngay sau bữa ăn, liều lượng cụ thể sẽ tùy theo thể trạng bệnh nhân và theo hướng dẫn từ bác sĩ chỉ định.Một số liều lượng thường sử dụng, bạn có thể tham khảo dưới đây:Với người lớn và trẻ em trên 2 tuổi bị nhiễm giun đũa, giun móc, giun tóc: uống 1 viên- 400mg/liều duy nhất;Nhiễm giun kim:Người lớn: Dùng 1 viên - 400mg. Liều thứ hai cách sau 7 ngày;Trẻ em (trên 2 tuổi): Dùng liều uống 400mg. Cách sau 7 ngày lặp lại;Nhiễm giun lươn hoặc sán dây:Uống liều 1 viên/ ngày. Uống 3 ngày liên tiếp. 4. Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc Alben Khi sử dụng Alben, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn, tùy mức độ nặng nhẹ khác nhau như sau:Rối loạn tiêu hoá hoặc nhức đầu;Buồn nôn, nôn, đau thượng vị;Chóng mặt, phát ban, mề đay hoặc có thể rụng tóc nếu sử dụng kéo dài. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Với bất kỳ loại thuốc hay dược phẩm nào khác, trước khi dùng, bạn nên tìm hiểu thật đầy đủ và chính xác thông tin để có cách sử dụng đúng và an toàn. Sau đây là một số thận trọng khi dùng Alben mà bạn nên ý để không gặp các trường hợp không mong muốn xảy ra:Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Không nên dùng thuốc. Trường hợp bất khả kháng cần theo chỉ dẫn từ bác sĩ;Tốt nhất không được mang thai trong thời gian ít nhất 1 tháng sau khi sử dụng Albendazole;Thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai nhi, vì vậy nếu phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, cần ngưng sử dụng ngay lập tức và kiểm tra sức khỏe cả mẹ và thai nhi;Tránh dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người suy gan hoặc tiền sử bị nhiễm độc tủy xương không nên dùng.Những thông tin cơ bản về thuốc Alben trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng Alben, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
614
Phát hiện ung thư xương nguyên phát như thế nào? Ung thư xương nguyên phát là khái niệm chỉ một dạng của ung thư xương. Bản chất là từ xương sẽ sinh ra các tế bào ung thư. Bệnh thường phát triển trong cơ thể của con người một cách từ từ, âm thầm đến khi phát hiện tình trạng bệnh đã trở nên hết sức nghiêm trọng. 1. Tổng quan về ung thư xương nguyên phát Hầu hết các loại ung thư nào đều bắt nguồn từ các tế bào ở bộ phận đó. Ung thư xương nguyên phát cũng bắt nguồn từ những dấu hiệu thay đổi của các tế bào mô xương cứng. Một số tế bào sụn tế bào liên kết dần phát triển phân bố rồi tạo thành u ác ở trong xương. Bệnh có nguồn gốc bắt nguồn từ các mô xương, trong một số trường hợp cũng bắt nguồn từ các mô sụn, hay các mô liên kết các xương với nhau. Các tế bào này trong giai đoạn phân chia phát triển sẽ tạo thành khối u ác tính trong xương. Những khối u này có khả năng phân bố mạnh và chạy sang các bộ phận khác. Ung thư xương nguyên phát có thể xuất hiện ở hầu hết các bộ phận xương trong cơ thể . 2. Tiến trình phát triển của ung thư xương nguyên phát Giai đoạn I Đây là giai đoạn mà hầu hết tế bào ung thư mới xuất hiện trong các dạng mô của xương. Về khả năng lan truyền sang các bộ phận xung quanh là chưa có và chưa gây hại cho các bộ phận đó. Bởi vậy nếu phát hiện sớm và trị kịp thời sẽ không gây nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh. Giai đoạn II Khả năng lan truyền của các khối u là chưa có, tuy nhiên nó đã dần phát triển. Người bệnh hoàn toàn có cơ hội sống nếu điều trị kịp thời theo đúng phác đồ của bác sĩ. Giai đoạn III Ở giai đoạn này, kiểm tra trên nhiều vị trí khác nhau của xương đã thấy sự xuất hiện rõ rệt của các tế bào ung thư. Tuy nhiên tế bào này chưa lan đến các vùng xung quanh cũng như hạch bạch huyết. Giai đoạn IV Là giai đoạn kết thúc của bệnh, do sự phát triển mạnh mẽ và không ngừng nên các tế bào ung thư đã có những dấu hiệu chuyển từ xương sang các cơ quan khác xung quanh nó. Không những thế nó còn cạnh tranh với các tế bào đang thực hiện chức năng bình thường, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Ngoài ra ung thư xương nguyên phát gây nên nhiều tổn thương đau đớn. Đây là giai đoạn tình trạng bệnh chuyển biến rất xấu. 3. Chẩn đoán ung thư xương nguyên phát Triệu chứng lâm sàng hoặc các triệu chứng cận lâm sàng là những yếu tố quan trọng để chẩn đoán ung thư xương nguyên phát rõ nhất. Ngoài ra khi có những biểu hiện bệnh bác bác sĩ thường chỉ định các phương pháp chẩn đoán sau: Chụp X- Quang Hầu hết khi người bệnh có những dấu hiệu về xương khớp, kỹ thuật chụp X - quang là kĩ thuật sẽ được các bác sĩ sử dụng đầu tiên. Phương pháp này chẩn đoán các hình ảnh về xương, gián đoạn xương. Chụp cắt lớp vi tính Là phương pháp sử dụng các tia để quét lên khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang sẽ xác định u xương nằm ở vị trí nào trên xương với kích thước, hình dạng ra sao. Chụp cộng hưởng từ Là phương pháp có độ tương phản khá cao, sắc nét, rõ ràng, cho thấy cấu trúc các ổ sụn hay khớp xương. Phương pháp này giúp các bác sĩ thấy rõ được u xương có vị trí và kích thước ra sao để đưa ra các phác đồ điều trị. Chụp PET Là đưa một lượng nhỏ đường phóng xạ, chất đánh dấu vào mạch máu và trong quá trình máu đi đến xương. Những hình ảnh ấy được các y bác sĩ sử dụng các thiết bị máy ghi lại tạo nên các dữ liệu xây dựng bệnh án. Sinh thiết xương Là phương pháp được sử dụng linh hoạt để phát hiện sớm ung thư xương nguyên phát. Để xác định được khối u có phải là u ác hay không, nhằm đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp, các bác sĩ sẽ sinh thiết các tế bào từ những vị trí đã bị tổn thương. Xạ hình xương Ngoài những phương pháp truyền thống hay được sử dụng, phương pháp xạ hình xương là phương pháp khá mới và hiện đại được sử dụng để chẩn đoán ung thư xương nguyên phát. Chụp xạ hình xương là phương pháp mà mà các y bác sĩ sử dụng thủ thuật đưa một lượng các hạt nhân phóng xạ vào máu của người bệnh và chúng di chuyển đến xương. Chu trình này sẽ được ghi lại bởi máy xạ hình. Dựa vào những thông tin máy xạ hình ghi lại sẽ tiến hành sinh thiết và chuẩn đoán tình trạng khối u có phải u ác hay không. 4. Điều trị ung thư xương nguyên phát Trường hợp u còn khu trú: tốt nhất người bệnh nên cắt đoạn xương đó. Trường hợp này u đã ảnh hưởng đến các cơ quan như mạch máu hay các thần kinh lân cận. Nếu không xử lý triệt để có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các bộ phận còn lại. Kết hợp điều trị hóa chất: Trong một số nghiên cứu y khoa cho thấy hoá chất có thể phá huỷ 85-90% khối u, làm hoại tử các tế bào ung thư. Điều trị hoá chất sau 5 năm tỷ lệ sống lên đến 50%. Giai đoạn u đã xâm lấn hết phần mềm và lan rộng thì nên cắt cụt. Tỉ lệ sống trên chỉ khoảng 20%. Hầu hết các bệnh nhân tử vong do di căn phổi. Ung thư xương nguyên phát có tần xuất hiện khá phổ biến mang tính chất nghiêm trọng. Chính vì vậy, bạn nên thăm khám định kỳ và thường xuyên để có thể sớm phát hiện cũng như điều trị kịp thời các dấu hiệu ban đầu có thể gây bệnh.
medlatec
1,061
Điều gì gây ra ảo giác? Các yếu tố có thể gây ra ảo giác Ảo giác là sự giải thích sai về giác quan, khiến chúng ta nhìn, nghe hoặc cảm thấy những điều không có thật. Các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra lý do vì sao bị ảo giác, nhưng hiện tượng này có thể liên quan đến bộ não không hoàn hảo, các bệnh rối loạn tâm thần, yếu tố tâm lý và môi trường sống. 1. Các loại ảo giác là gì?Ảo giác là khi bạn nhìn, cảm thấy, nghe, ngửi hoặc nếm được những thứ không hề tồn tại ở đó. Các loại ảo giác được phân theo 5 giác quan bao gồm:Ảo giác thính giác: Nghe thấy giọng nói hoặc âm thanh không có thựcẢo giác thị giác: Nhìn thấy các vật thể tưởng tượng hoặc nhìn các vật thể thực theo cách khác biệt với mọi ngườiẢo giác khứu giác: Ngửi thấy những mùi mà chỉ có mình bạn ngửi đượcẢo giác xúc giác: Cảm nhận thấy có những con bọ bò trên daẢo giác vị giác: Mang lại vị lạ trong miệng. Giải đáp điều gì gây ra ảo giác? 2. Các yếu tố gây ra ảo giác2.1. Bệnh tiểu đường. Bạn có thể bắt đầu bị ảo giác khi lượng đường trong máu tăng lên rất cao trong một thời gian dài. Nếu chỉ số đường huyết trên 600 miligam mỗi decilit (mg / d. L), bạn có thể mắc hội chứng tăng thẩm thấu do tăng glucose máu (hyperosmolar hyperglycemic state – HHS). Đây là một biến chứng nghiêm trọng của bệnh tiểu đường, khiến người bệnh rất khát, sốt, lú lẫn và ảo giác. Bạn sẽ cần dùng tiêm thuốc qua đường tĩnh mạch để giảm lượng đường trong máu, cũng như bổ sung chất lỏng và điện giải cho cơ thể.2.2. Tâm thần phân liệt. Khoảng một nửa số người bị tâm thần phân liệt nghe thấy giọng nói trong đầu. Ngoài triệu chứng phổ biến này, một số người khác có ảo giác thị giác. Các bác sĩ vẫn đang tìm hiểu điều gì gây ra ảo giác, nhưng có thể là do sự kết hợp của những thay đổi trong não bộ, di truyền và môi trường. Thuốc chống loạn thần có thể giúp giảm bớt ảo giác ở người bị tâm thần phân liệt.2.3. Bệnh Parkinson. Hơn một nửa số người mắc chứng Parkinson có ảo giác thị giác hoặc ảo tưởng. Các chuyên gia không rõ vì sao bị ảo giác, có thể là do những thay đổi trong não sau quá trình điều trị hoặc do chính căn bệnh gây ra. Triệu chứng này đôi khi sẽ đi kèm với các loại sa sút trí tuệ khác như thể Lewy. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống loạn thần để giúp kiểm soát những cơn ảo giác của bệnh nhân. 2.4. Bệnh Alzheimer. Những thay đổi xảy ra với não khi mắc bệnh Alzheimer có thể dẫn đến ảo giác. Người bệnh cũng có thể cảm thấy hoang tưởng hoặc nghĩ rằng mọi người đang có ý làm hại họ. Thuốc điều trị bệnh Alzheimer có thể giúp ích bằng cách thay đổi hoạt động của các chất hóa học trong não.2.5. Đau nửa đầu. Người bị đau nửa đầu đôi khi sẽ thấy ánh hào quang với những tia sáng lóe lên, có những điểm mù không thể nhìn thấy hoặc những thay đổi khác về thị lực. Bạn cũng có thể cảm thấy tê hoặc ngứa ran ở tay và mặt. Những triệu chứng này thường xảy ra khoảng 1 giờ trước khi đau đầu. Các chuyên gia cho rằng hào quang có thể giống như một làn sóng điện hoặc chất hóa học xuyên qua phần thị giác của não. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc để điều trị và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.2.6. U não. Rối loạn tâm thần là một triệu chứng phổ biến khi bị u não. Các khối u não có thể dẫn đến chứng hay quên, các vấn đề về khả năng nói hoặc thay đổi tâm trạng. U não cũng có thể gây ra ảo giác thị giác, khiến người bệnh nhìn thấy những thứ không tồn tại ở đó hoặc hành động khác với những gì bạn thường làm. Để điều trị khối u, bệnh nhân cần làm phẫu thuật hoặc xạ trị.2.7. Hội chứng ảo giác Charles BonnetĐây là một căn bệnh gây ra ảo giác thị giác ở những người bị mất thị lực. Các bác sĩ cho rằng nguyên nhân có thể là do não vẫn tiếp tục xử lý hình ảnh mặc dù bạn không thể nhìn thấy. Ảo giác sẽ biến mất khi thị giác quay trở lại bình thường. Nếu bị mù vĩnh viễn, bạn có thể tìm hiểu một số cách để ngăn chặn ảo giác, chẳng hạn như dùng thuốc chống loạn thần. Một số tình trạng giấc ngủ sẽ gây ra ảo giác, thường là ảo giác thị giác xảy ra khi bạn đang ngủ 2.8. Rối loạn giấc ngủ. Một số tình trạng giấc ngủ sẽ gây ra ảo giác, thường là ảo giác thị giác xảy ra khi bạn đang ngủ hoặc thức dậy. Loại ảo giác này rất giống những giấc mơ, nhưng có vẻ thực hơn. Chuyên gia về giấc ngủ có thể giúp bạn thay đổi lối sống hoặc kê đơn các loại thuốc có thể kiểm soát triệu chứng.2.9. Rối loạn căng thẳng sau sang chấn. Rối loạn căng thẳng sau sang chấn có thể gây ra ảo giác thính giác, mặc dù khá hiếm gặp. Bạn có thể nghe thấy một hoặc nhiều giọng nói; hay chỉ đơn giản là bạn bị ù tai. Bạn cũng có thể cảm thấy hoang tưởng và nghi ngờ người khác. Tình trạng này có thể điều trị bằng liệu pháp tâm lý, chẳng hạn như liệu pháp trò chuyện và dùng thuốc.2.10. SốtĐôi khi trẻ em sẽ bị ảo giác nếu đang sốt cao. Ảo giác thường biến mất trong vòng vài phút. Hạ sốt bằng ibuprofen hoặc acetaminophen, truyền nước và nghỉ ngơi,... sẽ ngăn những cơn ảo giác lại.2.11. Nhiễm trùng. Một số bệnh nhiễm trùng hoặc bệnh nghiêm trọng - như viêm màng não hay sốc nhiễm trùng, có thể gây ra ảo giác. Khi không còn nhiễm trùng, ảo giác sẽ biến mất.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên giúp bạn hiểu rõ về những yếu tố gây ra ảo giác để có biện pháp phòng ngừa và điều trị từ sớm.com
vinmec
1,107
Kỹ thuật Realtime PCR trong xét nghiệm bệnh lậu cầu và Chlamydia Bệnh lậu cầu và Chlamydia là hai bệnh phổ biến lây truyền qua đường tình dục. Cả hai bệnh này đều để lại những hậu quả nghiêm trọng cho cơ quan sinh dục nam và nữ. Và xét nghiệm là cách duy nhất để tìm ra bệnh và điều trị kịp thời. Hiện nay xét nghiệm PCR là phương pháp tốt nhất, được ứng dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm vượt trội. 1. Thông tin tổng quát về bệnh lậu cầu và Chlamydia Bệnh lậu cầu và Chlamydia đều là những bệnh xã hội xuất hiện ở cả nam giới và nữ giới. Thông tin bệnh cụ thể như sau: 1.1. Bệnh lậu cầu Bệnh lậu cầu là bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi song cầu khuẩn Gram (-) Neisseria gonorrhoeae. Vi khuẩn này có hình tương tự như hạt cà phê và thường đứng thành từng đôi một. Con đường nhiễm bệnh chủ yếu là qua đường tình dục. Số rất ít lây qua các vật trung gian khi người lành sử dụng chung đồ dùng với người bệnh hoặc lây truyền từ mẹ sang con. Vi khuẩn lậu có thời gian ủ bệnh từ 3 - 5 ngày sau khi lây nhiễm. Sau đó bệnh có những biểu hiện lâm sàng khác nhau ở nam giới và nữ giới. Tuy nhiên triệu chứng điển hình là chảy dịch ở bộ phận sinh dục, tiểu nhiều, tiểu đau, tiểu rát, nước tiểu có mủ hoặc máu, đau khi quan hệ tình dục,… Vi khuẩn lậu thường cư trú ở các vị trí như hậu môn, tử cung, cơ quan sinh dục, miệng, mắt,… Trẻ sơ sinh lây truyền từ mẹ thường bị lậu mắt. Lậu cấp tính nếu không được điều trị sẽ dẫn đến bệnh lậu mạn tính. Việc điều trị sẽ phức tạp và tốn kém hơn nhiều. Đồng thời kéo theo đó có thể là những biến chứng để lại cũng nặng nề hơn. Biến chứng nguy hiểm nhất là gây hiếm muộn và vô sinh ở nam và nữ giới. 1.2. Bệnh Chlamydia Bệnh Chlamydia gây nên bởi vi khuẩn Chlamydia Trachomatis. Bệnh cũng lây qua đường tình dục và là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn các cơ quan sinh dục. Cũng giống như bệnh lậu cầu, Chlamydia có thể lây qua đường hậu môn, âm đạo, miệng ở bất cứ đối tượng nào, kể cả qua con đường từ mẹ sang con khi sinh thường. Bệnh Chlamydia ít có triệu chứng điển hình. Do đó người bệnh thường chủ quan và không điều trị kịp thời. Các triệu chứng thường gặp ở bệnh Chlamydia cũng khác nhau giữa nam giới và nữ giới: Nam giới thường có biểu hiện tinh hoàn sưng đau, niệu đạo nóng rát, đái buốt, đái dắt, viêm tuyến tiền liệt, viêm tinh hoàn,… Nữ giới có dịch âm đạo bất thường, màu sắc thay đổi, có mùi hôi. Có hiện tượng chảy máu âm đạo. Đau rát khi tiểu tiện và khi quan hệ tình dục. Bệnh có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản như sinh non, chửa ngoài tử cung, vô sinh,… Như vậy bệnh lậu cầu và Chlamydia để lại những hệ lụy nghiêm trọng nếu không được điều trị. Những dấu hiệu của bệnh thường dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa, nam khoa khác. Vì thế xét nghiệm là cách nhanh nhất để phát hiện ra bệnh. 2. Xét nghiệm bệnh lậu và Chlamydia bằng phương pháp PCR PCR là phương pháp xét nghiệm phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay. Kỹ thuật này cho phép phát hiện đồng thời cả bệnh lậu và bệnh Chlamydia. PCR có tên gọi đầy đủ là Polymerase Chain Reaction. Đây là kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại nhằm tìm kiếm các gen DNA đặc trưng của mỗi loại vi khuẩn. Kỹ thuật này có thể xác định được các DNA của vi khuẩn ngay ở nồng độ nhỏ. Do đó có thể phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Kỹ thuật PRC còn giúp các DNA đặc trưng của vi khuẩn nhân lên gấp bội. Do đó máy dễ dàng phát hiện các tín hiệu huỳnh quang. Kết quả sẽ được hiển thị trực tiếp trên màn hình của máy PCR. Do đó không cần phải tiến hành điện di, đọc kết quả như kỹ thuật PCR thông thường. dia 3. Ưu điểm của phương pháp PCR trong xét nghiệm lậu, Chlamydia Hiện nay có nhiều phương pháp xét nghiệm lậu, Chlamydia như nhuộm soi, test nhanh, nuôi cấy phân lập vi khuẩn. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm nhất định. Tuy nhiên, kỹ thuật PCR được nhiều người lựa chọn do có nhiều ưu điểm vượt trội: PRC có thể phát hiện ra bệnh lậu, Chlamydia ngay ở giai đoạn khởi phát. Phương pháp này có hiệu quả ngay cả với những mẫu bệnh phẩm loãng như nước tiểu đầu. Do đó người bệnh có thể tự mình lấy mẫu xét nghiệm ngay tại nhà. Phương pháp PCR còn có ưu điểm là cho kết quả nhanh chóng. Thông thường chỉ sau 5 tiếng là bạn đã có kết quả. Trong xét nghiệm bệnh lậu, Chlamydia, kỹ thuật PCR có độ nhạy và độ đặc hiệu khoảng 98%. Do đó kết quả xét nghiệm chính xác và hiệu quả. 4. Khi nào nên làm xét nghiệm lậu, Chlamydia? Bệnh lậu, Chlamydia nhiều khi không có dấu hiệu rõ ràng. Đôi khi các biểu hiện khiến bệnh dễ nhầm tưởng sang các bệnh phụ khoa, nam khoa khác. Do đó có thể không chú ý và bỏ qua thời điểm vàng của việc điều trị. Do đó nên xét nghiệm bệnh vào các thời điểm sau: Xét nghiệm lậu, Chlamydia vào những lần đi khám phụ khoa định kỳ. Trước khi kết hôn bạn nên làm xét nghiệm sàng lọc. Phụ nữ mang thai cũng nên làm xét nghiệm để có biện pháp tránh lây nhiễm cho thai nhi trong quá trình sinh nở. Phụ nữ quan hệ tình dục sớm từ 15 - 24 tuổi cũng nên làm xét nghiệm định kỳ. Bởi lẽ theo thống kê độ tuổi này có tỷ lệ nhiễm bệnh khá cao. Chiếm 2/3 trong tổng số bệnh nhân nữ. Ngoài ra những người có nguy cơ cao mắc bệnh lậu, Chlamydia cần làm xét nghiệm sớm: người có quan hệ tình dục không an toàn với nhiều bạn tình, người quan hệ tình dục đồng tính, người có các triệu chứng nghi ngờ nhiễm bệnh như đái buốt, đái dắt, nước tiểu có mủ, máu, bộ phận sinh dục sưng đau,… . 5. Nên xét nghiệm bệnh lậu và Chlamydia ở đâu? Xét nghiệm và điều trị bệnh ở đâu tốt nhất được rất nhiều người quan tâm.1. Bệnh viện được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế với Trung tâm Xét nghiệm ISO 15189:2012. Trong đó máy móc, thiết bị, kỹ thuật được chuyển giao từ các nước phát triển như Mỹ. Bệnh viện cũng thực hiện nhiều kỹ thuật xét nghiệm hiện đại. Trong đó có kỹ thuật PCR,… Do đó kết quả xét nghiệm luôn đảm bảo độ chính xác cao. Ngoài ra, bệnh viện có đội ngũ y bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm. Với 24 năm kinh nghiệm, bệnh viện tự tin bảo vệ sức khỏe cho mọi khách hàng một cách tốt nhất. 5.2. An toàn, tiện lợi và bảo mật 5.3. Nhiều chế độ khám chữa bệnh có lợi cho bệnh nhân
medlatec
1,243
Công dụng thuốc Phagofi 10 Thuốc Phagofi 10 có chứa thành phần chính là hoạt chất Montelukast với hàm lượng 10mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng điều trị dự phòng và hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em. 1. Thuốc Phagofi 10 là thuốc gì? Thuốc Phagofi 10mg thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Tác dụng của hoạt chất Montelukast trong thuốc này gồm:Hoạt chất Montelukast có tác dụng ngăn chặn sự giải phóng Leukotrienes là chất hoá học được sản sinh đối với những người bị viêm phế quản. Chất này có thể gây ra hoặc làm bệnh hen suyễn và dị ứng diễn biến trầm trọng hơn. Qua đó, hoạt chất Montelukast được sử dụng với mục đích ngăn chặn chứng thở khò khè, khó thở, giảm tần suất những cơn hen suyễn.Hoạt chất Montelukast cũng thường được dùng ngăn chặn các cơn khó thở trước khi hoạt động gắng sức, giảm nhẹ dấu hiệu triệu chứng của các bệnh dị ứng nguyên nhân do thời tiết.Tuy nhiên, hoạt chất Montelukast tác động đến cơ thể từ từ, nên không sử dụng để điều trị đối với những trường hợp cấp tính. 2. Thuốc Phagofi 10 điều trị bệnh gì? Thuốc Phagofi 10 được sử dụng đối với các trường hợp sau:Điều trị cho những trẻ trên 6 tháng tuổi mắc bệnh hen phế quản mạn tính.Điều trị dự phòng các cơn hen phế quản bất kỳ thời điểm nào trong ngày, hen do nhạy cảm với thuốc Aspirin, hen phế quản do co thắt phế quản khi hoạt động gắng sức.Điều trị triệu chứng bệnh lý viêm mũi dị ứng theo mùa đối với những trẻ trên 2 tuổi và viêm mũi dị ứng quanh năm đối với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên.Thuốc Phagofi 10 chống chỉ định với những người có cơ địa mẫn cảm hay nhạy cảm với hoạt chất chính Montelukast hay các thành phần tá dược khác. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Phagofi 10 3.1. Liều dùng của thuốc Phagofi 10Liều điều trị đối với những người bị hen phế quản: mỗi ngày sử dụng 1 lần, uống vào buổi tối.Liều điều trị đối với những người bị viêm mũi dị ứng: thời điểm sử dụng thuốc được lựa chọn phụ thuộc vào từng cá thể:Đối với người lớn trên 15 tuổi mỗi ngày sử dụng 10mg.Đối với trẻ em từ 6 đến 14 tuổi mỗi ngày sử dụng 5mg.Đối với trẻ em từ 6 tháng - 5 tuổi mỗi ngày sử dụng 4mg.Đối với những người vừa bị hen phế quản vừa bị viêm mũi dị ứng, mỗi ngày chỉ nên uống 1 lần vào buổi tối.3.2. Cách dùng thuốc Phagofi 10Thuốc Phagofi 10 được bào chế viên nén bao phim nên bạn cần sử dụng thuốc theo đường uống.Uống thuốc Phagofi 10 với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.Khi sử dụng uống trực tiếp cả viên thuốc nguyên vẹn, không nên nhai nát viên thuốc. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Phagofi 10 Khi sử dụng thuốc Phagofi 10, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:Nhiễm trùng đường hô hấp trên;Tăng tình trạng xuất huyết;Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ hay thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan;Xuất hiện cảm giác chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh;Cảm giác tức ngực, đánh trống ngực;Chảy máu cam;Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn hay nôn mửa;Tăng các chỉ số ALT, AST huyết thanh, viêm gan (kể cả ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp);Phù mạch, bầm tím, nổi mề đay, ngứa, phát ban trên da, hồng ban nút;Đau mỏi các khớp, đau cơ kể cả chuột rút;Suy nhược hay mệt mỏi, khó chịu, phù nề hay sốt. 5. Tương tác của thuốc Phagofi 10 Trong quá trình sử dụng thuốc Phagofi 10 có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc với các loại thức ăn hoặc các thuốc hay những loại thực phẩm chức năng khác.Khi sử dụng Phagofi 10 kết hợp với thuốc Phenobarbital làm giảm sinh khả dụng của thuốc Phagofi 10 khoảng 40%. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Phagofi 10 Cân nhắc khi quyết định điều trị thuốc Phagofi 10 cho những người đang điều trị cơn hen cấp tính.Giảm liều thuốc giãn phế quản khi điều trị kết hợp cùng với thuốc Phagofi 10.Không nên đổi đột ngột từ sử dụng corticoid từ dạng uống hoặc hít sang dùng thuốc Phagofi 10. Khi bạn muốn chuyển thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.Không nên dùng đồng thời thuốc Phagofi 10 với sản phẩm khác chứa thành phần tương tự montelukast.Không sử dụng thuốc Phagofi 10 điều trị cơn suyễn cấp.Không thay thế đột ngột corticosteroid sử dụng đường uống hay hít bằng các chế phẩm chứa Montelukast.Theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều Corticosteroid đường toàn thể ở người dùng các chế phẩm có chứa hoạt chất Montelukast.Những người không dung nạp galactose, khiếm khuyết lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose: Không nên sử dụng thuốc Phagofi 10.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hưởng đến thai nhi và sự bài tiết qua sữa mẹ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc trong quá trình đang nuôi con bằng sữa mẹ. Vì vậy, để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi thì tốt nhất bạn không điều trị thuốc Phagofi 10.Đối với người lái xe hay vận hành máy móc: Bạn cần chú ý thận trọng khi sử dụng thuốc Phagofi 10 trong quá trình lái xe, làm việc. Nguyên nhân là do loại thuốc này có thể gây ra tình trạng buồn ngủ, chóng mặt...
vinmec
996
Công dụng thuốc Bevichymo Thuốc Bevichymo được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Chymotrypsin 42 microkatals. Thuốc được sử dụng trong điều trị phù nề sau chấn thương và làm lỏng dịch tiết ở đường hô hấp. 1. Thuốc Bevichymo là thuốc gì? Thuốc Bevichymo có thành phần chính là Chymotrypsin 42 microkatals. Alpha-chymotrypsin là loại enzyme được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen (được chiết xuất từ tụy bò). Alpha-chymotrypsin là enzyme thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid liền kề các acid amin có nhân thơm. Enzyme này được sử dụng trong nhãn khoa để làm tan dây chằng mảnh dẻ treo thủy tinh, giúp dễ dàng loại bỏ nhân mắt đục trong bao, giảm chấn thương cho mắt.Chỉ định sử dụng thuốc Bevichymo:Kháng viêm, dùng trong điều trị phù nề sau mổ hoặc sau chấn thương (tổn thương mô mềm, bong gân, chấn thương cấp, dập tim, khối tụ máu, nhiễm trùng, tan máu bầm, phù nề mi mắt, chuột rút, chấn thương do thể thao);Làm lỏng dịch tiết đường hô hấp ở người bệnh viêm phế quản, viêm xoang, hen và các bệnh phổi.Chống chỉ định sử dụng thuốc Bevichymo trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần của thuốc;Người bị giảm alpha-1 antitrypsin. Những người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (đặc biệt là khí phế thũng), người mắc hội chứng thận hư là các nhóm đối tượng có nguy cơ bị giảm alpha-1 antitrypsin. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Bevichymo Thuốc Bevichymo được sử dụng theo đường uống. Liều dùng khuyến cáo của thuốc như sau:Nuốt 2 viên x 2 - 3 lần/ngày;Ngậm dưới lưỡi 4 - 6 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần. Người bệnh cần để viên nén tan dần dưới lưỡi.Trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng thuốc Bevichymo quá liều với biểu hiện nguy hiểm, người bệnh nên gọi cấp cứu ngay hoặc đến bệnh viện gần nhất để được xử trí ngay.Nếu quên dùng 1 liều thuốc Bevichymo, người bệnh nên dùng ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần với liều kế tiếp thì bạn có thể bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo vào đúng thời điểm như đã lên kế hoạch từ trước. 3. Tác dụng phụ của thuốc Bevichymo Khi sử dụng thuốc Bevichymo, hầu như không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào, ngoài trừ các đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, ở liều thường dùng, các enzyme không được phát hiện trong máu sau từ 24 - 48 giờ. Có thể thấy các tác dụng phụ tạm thời của thuốc như thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân; đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, táo bón,... Tuy nhiên, các tác dụng phụ này thường sẽ biến mất khi ngưng dùng thuốc hoặc giảm liều thuốc. Với liều cao, người bệnh có thể gặp phản ứng dị ứng nhẹ là đỏ da. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Bevichymo Trước và trong khi sử dụng thuốc Bevichymo, người bệnh nên lưu ý:Nhìn chung Alpha-chymotrypsin được dung nạp tốt, không gây tác dụng phụ đáng kể;Những bệnh nhân không nên điều trị bằng Alpha-chymotrypsin gồm người bị rối loạn đông máu có di truyền (gọi là bệnh ưa chảy máu), người bị rối loạn đông máu không do di truyền, người vừa trải qua hoặc sắp phẫu thuật, người đang dùng liệu pháp kháng đông, bệnh nhân dị ứng với các protein, người bệnh loét dạ dày, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 5. Tương tác thuốc Bevichymo Một số tương tác thuốc của Bevichymo gồm:Alpha-chymotrypsin thường được sử dụng phối hợp với các thuốc dạng enzyme khác để làm tăng hiệu quả điều trị bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh nên xây dựng chế độ ăn uống cân đối, sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng để gia tăng hoạt tính của Alpha-chymotrypsin;Một vài loại hạt như hạt đậu nành dại, cà chua, hạt đậu jojoba (Mỹ) chứa nhiều loại protein có thể ức chế hoạt tính của Alpha-chymotrypsin. Các loại protein này có thể bất hoạt bằng cách đun sôi;Không nên sử dụng đồng thời Alpha-chymotrypsin với acetylcystein (thuốc dùng để làm tan đờm ở phổi);Không nên phối hợp Alpha-chymotrypsin với các thuốc kháng đông máu vì sẽ làm gia tăng hiệu quả của các thuốc này.Trước khi sử dụng thuốc Bevichymo, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng để được điều chỉnh phù hợp, tránh nguy cơ tương tác thuốc (gây ảnh hưởng tới hiệu quả hoặc gia tăng tác dụng phụ). Đồng thời, người bệnh nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh cao nhất.
vinmec
812
Đột quỵ có thể phòng ngừa Đột quỵ xảy ra khi bị vỡ hoặc tắc nghẽn một mạch máu ở não. Nếu không chữa trị, những tế bào não sẽ nhanh chóng chết đi. Kết quả là người bệnh sẽ bị thương tật nặng hay tử vong. 1. Tăng cường tập thể dục Tập thể dục đóng góp vào việc giảm cân, giảm huyết áp và phòng ngừa đột quỵ, nhưng phải duy trì thường xuyên mới có hiệu quả. Mục tiêu của bạn: Tập thể dục với cường độ vừa phải ít nhất 5 ngày một tuần.Không nhất thiết phải có chế độ và bài tập gì cao siêu. Hãy thực hiện đi bộ quanh khu nhà mỗi sáng; tập thể dục với bạn bè, theo nhóm. Đi cầu thang bộ thay vì thang máy khi bạn có thể.Khi tập thể dục bạn chỉ nên gắng sức ở mức độ nhất định. Ở người lớn khỏe mạnh cần tập thể dục thể thao tăng cường nhịp hô hấp, nhịp tim cường độ trung bình đến mạnh ít nhất 40 phút/ngày, 3 - 4 ngày/ tuần. Nếu không có 30 phút liên tục để tập thể dục, hãy chia thành các buổi 10-15 phút một vài lần trong ngày. 2. Hạ huyết áp Tăng huyết áp là một yếu tố làm tăng gấp đôi hoặc thậm chí gấp 4 lần nguy cơ đột quỵ nếu không kiểm soát được. Vì thế kiểm soát huyết áp vô cùng quan trọng trong phòng ngừa đột quỵ.Hạn chế muối và thực phẩm có chứa hàm lượng muối cao, cần giảm tối đa lượng muối cho vào thực phẩm, hạn chế sử dụng các đồ ăn được chế biến sẵn vì các đồ ăn này thường chứa hàm lượng muối cao. Lượng muối < 2.300mg/ngày cho người bình thường và < 1.500mg/ngày cho bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường, suy thận mãn và ≥ 51 tuổi.Chế độ ăn nhiều trái cây, rau quả cung cấp nhiều kali có lợi và có thể giảm nguy cơ đột quỵ. Những thức ăn giàu kali như: chuối, khoai lang, khoai tây, cà chua, các loại đậu...Thực hiện chế độ ăn nhiều trái cây, rau quả và sản phẩm làm từ sữa ít chất béo, giảm mỡ bão hòa được khuyến cáo để hạ huyết áp.Bổ sung nhiều thực phẩm chứa chất omega - 3 là một axit béo có lợi cho sức khỏe giúp ngăn ngừa đột quỵ. Mỗi tuần vài 3 lần thu nhận axit béo hệ omega-3 từ cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá trích, cá thu, các loại quả và hạt như quả óc chó... sẽ có tác dụng rất tốt để bảo vệ mạch máu. Bổ sung nhiều thực phẩm chứa chất omega - 3 là một axit béo có lợi cho sức khỏe giúp ngăn ngừa đột quỵ Nên ăn nhiều thực phẩm có chất xơ có trong các nguồn thực phẩm như trái cây, rau xanh, ngũ cốc, các loại đậu...Bên cạnh đó, những người có tiền sử cao huyết áp cần chú ý dùng thuốc giảm huyết áp theo chỉ định của thầy thuốc đều đặn hàng ngày để kiểm soát huyết áp phòng ngừa đột quỵ. 3. Kiểm soát đồ uống có cồn Sự liên quan giữa rượu và não rất phức tạp. Rượu được báo cáo hiệu quả chống xơ vữa động mạch, kháng viêm và liên quan cải thiện cholesterol, chức năng tiểu cầu và đông máu, nhạy cảm insulin và giảm thấp nguy cơ cả đột quỵ thiếu máu và xuất huyết.Tuy nhiên cần phải biết tiết chế: Nam có thể uống ≤ 2 ly/ ngày và phụ nữ không có thai ≤ 1 ly /ngày có thể hợp lý. Ngược lại nếu uống rượu nhiều thì sẽ gia tăng nguy cơ đột quỵ xuất huyết và làm nặng hơn thiếu máu não dẫn đến đột quỵ. Bên cạnh đó, việc lạm dụng nhiều loại ma túy sau đó là rượu có liên quan đến cả đột quỵ thiếu máu và xuất huyết. Một khi bạn uống nhiều hơn 2 ly rượu mỗi ngày, nguy cơ đột quỵ của bạn sẽ tăng lên. Do đó đừng uống rượu hoặc nếu có uống thì phải uống có kiểm soát. Hãy lựa chọn rượu vang đỏ thay vì rượu nặng. 4. Điều trị rung nhĩ Rung nhĩ là một trong những rối loạn nhịp tim thường gặp và dẫn tới nguy cơ đột quỵ cao. Nếu có các triệu chứng như hồi hộp, đánh trống ngực, đau ngực, nhịp tim rối loạn lúc nhanh lúc chậm, lúc mạnh lúc yếu, hãy tới bác sĩ để khám và được điều trị. 5. Điều trị đái tháo đường Bạn nên giữ đường huyết trong mức kiểm soát. Đường huyết cao sẽ hủy hoại mạch máu và dễ hình thành các cục máu đông trong lòng mạch gây đột quỵ. Theo dõi đường huyết thường xuyên. Tuân thủ chế độ ăn kiêng, tập thể dục và thuốc để giữ mức đường huyết trong mức cho phép là cách để phòng ngừa đột quỵ. Theo dõi đường huyết thường xuyên 6. Tránh xa thuốc lá Hút thuốc làm tăng sự hình thành cục máu đông, xơ vữa động mạch. Cùng với chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục đều đặn, việc dừng hút thuốc lá là một trong những thay đổi lối sống mạnh mẽ nhất sẽ giúp bạn giảm nguy cơ đột quỵ đáng kể.Tránh hút thuốc với người chưa hút và ngưng hút thuốc với người đang hút. Nên cấm hút thuốc ở nơi công cộng, để phòng ngừa đột quỵ và nhồi máu cơ tim.Đối với những người đã từng bị đột quỵ, cần phải lưu ý những điều như trên, tuy nhiên cần thận trọng hơn. Người nhà cần theo dõi sát vì dễ bị đột quỵ lại. Cần theo dõi sức khỏe định kỳ và dùng thuốc theo chỉ định, khi thấy bất thường trong cơ thể cần đi khám ngay.Nói tóm lại, bên cạnh các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi gây đột quỵ như tuổi, giới, chủng tộc, sinh thiếu cân (<2.500g), tiền sử gia đình đột quỵ/ thiếu máu não thoáng qua (cả cha hay mẹ), tai biến mạch máu não hoàn toàn có thể dự đoán, với các biện pháp can thiệp kịp thời sẽ phòng ngừa đột quỵ. Bài viết tham khảo nguồn: Yersinclinic.com
vinmec
1,063
Bị nhiễm HPV có tiêm phòng được không và địa chỉ tiêm chủng uy tín Chích ngừa là một trong những biện pháp hữu hiệu để phòng bệnh ung thư cổ tử cung do vi virus HPV gây ra. 1. Tìm hiểu về virus HPV Để hỗ trợ độc giả hiểu rõ hơn về thắc mắc: “bị nhiễm HPV có tiêm phòng được không”, chúng tôi muốn điểm qua những thông tin cơ bản về virus gây bệnh cũng như loại vắc xin được sử dụng. Virus HPV HPV (Human Papilloma Virus) là virus làm sản sinh các u nhú ở cơ quan sinh dục (gây bệnh sùi mào gà) hay những bất thường ở cổ tử cung (ung thư, tiền ung thư), mụn cóc và bệnh đa u nhú đường hô hấp. Virus HPV chủ yếu lây truyền thông qua quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn hoặc ngay khi có biện pháp vẫn không loại trừ được khả năng lây nhiễm 100%. Ngoài ra, HPV có thể lây qua tiếp xúc giữa da với da hoặc niêm mạc, do đó mà hôn hay vô tình chạm vào cơ quan sinh dục của người bị nhiễm cũng có thể làm lây lan virus. Mẹ mang thai bị nhiễm virus cũng có khả năng lây truyền cho con hay các dụng cụ như đồ cắt, dũa móng,... cũng có thể là tác nhân làm lây lan mầm bệnh. Vắc xin HPV Vắc xin HPV có tác dụng ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm HPV và là biện pháp phòng bệnh ung thư cổ tử cung hiệu hiệu nhất dành cho phụ nữ được các chuyên gia khuyến cáo. Ngoài ra, tiêm vắc xin HPV còn có thể phòng ngừa bệnh sùi mào gà, ú nhú đường sinh dục. Hiện nay, ung thư cổ tử cung vẫn chưa tìm được phương pháp điều trị, do đó mà tiêm ngừa HPV là cách để các chị em chủ động phòng bệnh. Hơn nữa, vắc xin HPV được đánh giá là an toàn và cho hiệu quả ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến virus cao nên mọi người hoàn toàn có thể yên tâm. 2. Bị nhiễm HPV có tiêm phòng được không? Hiện nay, có hơn 100 chủng virus HPV được tìm thấy và trong đó khoảng 40 tuýp gây ra các bệnh lý về đường sinh dục ở người. Giới chuyên môn khuyến cáo, việc tiêm phòng có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng bệnh, đặc biệt là ung thư cổ tử cung. Đối tượng được bác sĩ khiến nghị chích ngừa vắc xin HPV là nữ giới trong độ tuổi từ 9 - 26. Điều này sẽ giúp bảo vệ các chị em trước khi có sự phơi nhiễm với tác nhân gây ung thư cổ tử cung. Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ đang xem xét để mở rộng các chương trình tiêm ngừa HPV cho nam giới. Để phòng các bệnh do HPV gây ra ở nam giới thì nên chích ngừa vắc xin cho bé trai khi đủ 11 hoặc 12 tuổi. Trường hợp đã bị nhiễm HPV có tiêm phòng được không thì câu trả lời sẽ là có. Bởi, tuy có nhiều type HPV nhưng không phải type nào cùng gây nguy cơ ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Việc tiêm phòng HPV giúp ngăn ngừa một số type HPV gây ung thư cổ tử cung cao như type 16, 18. Ngoài ra, những trường hợp điều trị khỏi khi bị nhiễm HPV thì khả năng tái nhiễm vẫn có thể diễn ra. Vậy nên việc tiêm phòng sẽ hỗ trợ hệ miễn dịch ngăn ngừa tình trạng tái nhiễm. Tuy nhiên, thực tế một điều là tiêm phòng khi đã tồn tại virus HPV trong cơ thể thì hiệu quả các vắc xin sẽ không đạt bằng khi chưa phơi nhiễm mầm bệnh. 3. Những lưu ý về tiêm ngừa HPV Không chỉ giải đáp nghi vấn “bị nhiễm HPV có tiêm phòng được không? ”, chúng tôi còn muốn bạn lưu ý một số vấn đề sau khi chích vắc xin phòng ung thư cổ tử cung: Bạn không cần phải chuẩn bị hay tiến hành xét nghiệm trước khi tiêm phòng nhưng vẫn tốt hơn nếu bạn khám sức khỏe tổng quát để đảm bảo an toàn. Điều kiện để có thể tiêm phòng vắc xin HPV là bé gái trên 9 tuổi, phụ nữ không mang thai, không trong quá trình điều trị các bệnh lý cấp tính và không dị ứng với các thành phần có trong vắc xin. Trường hợp nữ giới trên 25 tuổi và đã trải qua quan hệ tình dục thì vẫn có thể tiêm phòng ung thư cổ tử cung nhưng hiệu quả vắc xin không cao. Nếu bạn đang có ý định mang thai thì hãy dời lịch tiêm phòng cho đến khi sinh xong. Trường hợp bạn đang trong quá trình hoàn thành các mũi tiêm phòng nhưng mang thai thì có thể tạm dừng và tiếp tục sau khi đã sinh con. 4. Thực hiện chích ngừa vắc xin HPV ở đâu? Chúng tôi đảm bảo vắc xin HPV có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được bảo quản đúng theo quy trình tiêu chuẩn và lịch tiêm theo quy định của Bộ Y tế. Ngoài ra, giá vắc xin tại bệnh viện cũng được niêm yết và công khai rõ ràng để bệnh nhân có thể yên tâm. Chúng tôi đảm bảo sẽ không thu thêm bất cứ một khoản chi phí phát sinh nào ngoài giá dịch vụ tiêm phòng HPV đã đưa ra. ”.
medlatec
931
Các yếu tố nguy cơ của ung thư tuyến tiền liệt Tất cả đàn ông đều có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt. Yếu tố rủi ro phổ biến nhất là tuổi tác. Đàn ông càng lớn tuổi, nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt càng lớn. Một số đàn ông có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt. 1. Ung thư tuyến tiền liệt là gì? Tuyến tiền liệt là một tuyến nhỏ nằm bên dưới bàng quang ở nam giới và là một phần của hệ thống sinh sản. Một số đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt thường là sau này, nếu ung thư phát triển trên tuyến tiền liệt của bạn, nó có thể sẽ phát triển chậm. Trong một số ít trường hợp, các tế bào ung thư có thể hung dữ hơn, phát triển nhanh chóng và lan sang các khu vực khác trên cơ thể bạn. Bác sĩ của bạn phát hiện và điều trị khối u càng sớm thì khả năng tìm ra phương pháp điều trị càng cao. 2. Nguyên nhân Giống như tất cả các loại ung thư, nguyên nhân ung thư tiền liệt chính xác của ung thư tuyến tiền liệt không dễ xác định. Trong nhiều trường hợp, nhiều yếu tố có thể liên quan, bao gồm di truyền và tiếp xúc với độc tố môi trường, như một số hóa chất hoặc phóng xạ.Cuối cùng, đột biến trong DNA của bạn, hoặc vật liệu di truyền, dẫn đến sự phát triển của các tế bào ung thư. Những đột biến này khiến các tế bào trong tuyến tiền liệt của bạn bắt đầu phát triển không kiểm soát và bất thường. Các tế bào bất thường hoặc ung thư tiếp tục phát triển và phân chia cho đến khi một khối u phát triển. Nếu bạn có một loại ung thư tuyến tiền liệt xâm lấn, các tế bào có thể di căn hoặc rời khỏi vị trí khối u ban đầu và lan sang các bộ phận khác trên cơ thể bạn. Ung thư tuyến tiền liệt phát triển có thể do việc tiếp xúc thường xuyên với hóa chất, môi trường độc hại 3. Các yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt Tuổi tác. Nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt tăng theo tuổi, đặc biệt là sau tuổi 50. Hơn 80% ung thư tuyến tiền liệt được chẩn đoán ở những người từ 65 tuổi trở lên. Những người đàn ông lớn tuổi được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt có thể phải đối mặt với những thách thức độc đáo, đặc biệt liên quan đến điều trị ung thư.Lịch sử gia đình. Ung thư tuyến tiền liệt chạy trong một gia đình, được gọi là ung thư tuyến tiền liệt gia đình, chiếm khoảng 20% ​​trong số tất cả các bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Loại ung thư tuyến tiền liệt này phát triển do sự kết hợp của các gen được chia sẻ và các yếu tố môi trường hoặc lối sống chung.Ung thư tuyến tiền liệt di truyền, có nghĩa là ung thư được di truyền từ người thân, rất hiếm và chiếm khoảng 5% trong tất cả các trường hợp. Ung thư tuyến tiền liệt di truyền xảy ra khi những thay đổi về gen, hoặc đột biến, được truyền lại trong một gia đình từ thế hệ này sang thế hệ tiếp theo. Ung thư tuyến tiền liệt di truyền có thể bị nghi ngờ nếu tiền sử gia đình bao gồm bất kỳ đặc điểm nào sau đây:3 hoặc nhiều người thân độ 1 mắc ung thư tuyến tiền liệt. Ung thư tuyến tiền liệt trong 3 thế hệ cùng một gia đình2 hoặc nhiều người thân, chẳng hạn như cha, anh trai, con trai, ông, chú, hoặc cháu trai, ở cùng một phía của gia đình được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt trước 55 tuổi. Nếu một người đàn ông có người thân độ 1 có nghĩa là cha, anh trai hoặc con trai bị ung thư tuyến tiền liệt, nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt của anh ta cao gấp 2 đến 3 lần so với nguy cơ trung bình. Nguy cơ này còn tăng hơn nữa với số người thân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Lịch sử gia đình là một yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt Những thay đổi di truyền khác. Các gen khác có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến tiền liệt bao gồm HPC1, HPC2, HPCX, CAPB, ATM, FANCA, HOXB13 và các gen sửa chữa không khớp. Tuy nhiên, không ai trong số họ được chứng minh trực tiếp gây ung thư tuyến tiền liệt hoặc đặc hiệu với bệnh này. Nghiên cứu xác định các gen liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt đang diễn ra và các nhà nghiên cứu không ngừng Cận cảnh điều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng phẫu thuật nội soi robot
vinmec
852
Thông tin về thuốc Jentadueto XR Jentadueto XR là thuốc điều trị được sử dụng để kiểm soát đường huyết cho nhóm bệnh nhân mắc hội chứng tiểu đường. Khi sử dụng thuốc một vài cơ chế phản ứng có thể gây ra tương tác hoặc phản ứng phụ cho bệnh nhân. Để bảo đảm hiệu quả tránh ảnh hưởng không mong muốn, người bệnh cần tìm hiểu rõ các thông tin về thuốc Jentadueto XR. 1. Công dụng của thuốc Jentadueto XR Thuốc Jentadueto XR có công dụng kiểm soát đường huyết cho bệnh nhân tiểu đường kết hợp chế độ ăn uống và rèn luyện. Đối tượng bệnh nhân thường sử dụng thuốc Jentadueto XR là người bệnh tiểu đường type 2. Khi bệnh nhân sử dụng thuốc Jentadueto XR, cơ thể cũng được phòng ngừa các biến chứng ảnh hưởng đến thận, thị lực, vấn đề thần kinh cùng khả năng hoạt động tuần hoàn của cơ thể.Cơ chế chính mà thuốc Jentadueto XR mang lại là tăng khả năng giải phóng insulin để chuyển hóa thức ăn tránh tích tụ đường hoặc chất nạp vào gây ra tình trạng tiểu đường nặng hơn. Khi lượng insulin gan giải phóng không đủ thuốc Jentadueto XR sẽ là phương pháp để cung cấp đủ lượng cơ thể cần. Đồng thời insulin không đủ dẫn đến giảm đường trong gan và tăng chuyển hóa hấp thụ tại dạ dày ruột non. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Jentadueto XR Jentadueto XR có hướng dẫn sử dụng hoặc bệnh nhân có thể tham khảo thông qua bác sĩ chỉ định. Thông thường, bác sĩ kê đơn sẽ hướng dẫn cụ thể các dùng để bệnh nhân dùng thuốc đúng cách có hiệu quả điều trị cao nhất.Thuốc Jentadueto XR sẽ dùng qua đường uống bằng cách nuốt nguyên vẹn cả viên thuốc. Người bệnh nên chú ý không tác động gây biến dạng thuốc, vì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc gây ra những phản ứng không tốt với sự điều trị.Liều lượng thuốc được sử dụng dựa trên tình trạng bệnh nhân và các chỉ số xét nghiệm máu đã thực hiện. Do đó, liều dùng không phải là cố định cho mọi bệnh nhân. Người bệnh nên chú ý hỏi kỹ bác sĩ về liều dùng cùng thời điểm sử dụng thuốc trong ngày để có kế hoạch sử dụng thuốc đúng và hợp lý nhất.Bên cạnh tránh nghiền thuốc, uống thuốc đủ liều thì bệnh nhân cũng cần chú ý dùng thuốc đúng giờ. Thời gian sử dụng thuốc theo liều và mỗi liều cách nhau một khoảng thời gian cố định sẽ giúp công dụng thuốc điều trị được duy trì. Nhờ sự duy trì đều đặn công dụng thuốc sẽ được đảm bảo giảm nguy cơ nhờn thuốc hoặc cần phải điều chỉnh tăng liều khi bệnh nhân quên sử dụng hay sử dụng ngắt quãng.Lộ trình điều trị của bệnh nhân tiểu đường sẽ kéo dài theo hướng dẫn từ bác sĩ. Bệnh nhân cũng nên tự chú ý và theo dõi sức khỏe để báo bác sĩ kịp điều chỉnh thuốc nếu tình trạng bệnh có sự thay đổi. 3. Những chú ý trước khi bệnh nhân điều trị bằng thuốc Jentadueto XR Thuốc Jentadueto XR nên tránh sử dụng tự ý do bệnh nhân không thể xác định đúng liều lượng thuốc điều trị phù hợp với cơ thể. Hơn thế nữa, nếu bác sĩ kê đơn, người bệnh nên trao đổi thêm nếu bản thân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với thuốc hoặc thành phần nào trong thuốc để có phương án thay đổi hoặc điều chỉnh liều dùng sớm nhất.Một số trường hợp bệnh nhân nên lưu ý nói rõ với bác sĩ về tiền sử bệnh lý nếu cần dùng thuốc Jentadueto XR là:Bệnh lý về thận. Viêm phổi tắc nghẽn. Hen suyễn. Bệnh lý trên gan. Thiếu máu. Thiếu vitamin B12Viêm tuyến tụy. Sỏi mật. Thuốc Jentadueto XR cũng không được sử dụng nếu bệnh nhân cần là các thủ thuật hoặc chụp X quang. Bệnh nhân nên lưu ý đến các vấn đề chống chỉ định để trao đổi với bác sĩ để có kế hoạch điều trị phù hợp.Trong khi điều trị và sử dụng thuốc các biểu hiện bất thường có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc. Bệnh nhân nên chủ động thu xếp để có thời gian nghỉ ngơi nhiều khi điều trị bằng thuốc Jentadueto XR. Thêm vào đó, không nên lái xe hay làm việc nặng, vì người bệnh không đủ tỉnh táo và hay mệt mỏi sau khi uống thuốc Jentadueto XR.Các chất kích thích hoặc đồ uống chứa cồn sẽ tăng nguy cơ nhiễm axit lactic, viêm tuyến tụy và hạ đường huyết của người bệnh. Do đó cần có thói quen sinh hoạt và khẩu phần ăn dinh dưỡng để không gây ra phản ứng phụ do tương tác ngoài ý muốn của thuốc Jentadueto XR. 4. Một vài phản ứng phụ Jentadueto XR gây ra cần lưu ý Phản ứng phụ là điều khó tránh khi bệnh nhân sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Tuy nhiên khi điều trị bác sĩ sẽ cố gắng điều chỉnh lượng thuốc và hướng dẫn bệnh nhân dùng sao để phản ứng là nhẹ nhất và có hiệu quả điều trị cao.Phản ứng phụ cũng được phân chia dựa theo trường hợp hay gặp, hiếm gặp hoặc rất hiếm gặp. Chính vì thế bản thân bệnh nhân nên lưu ý xem tình trạng của bản thân để phòng tránh và phát hiện sớm biểu hiện bất thường của cơ thể. Sau đây là những phản ứng phụ được phát hiện của thuốc Jentadueto XR.Nôn hoặc hay có giảm giác buồn nônĐau nhức dạ dày. Sổ mũi. Khó thở. Tiêu chảy. Những triệu chứng trên khá dễ cảm nhận và có biểu hiện rõ ràng. Vì vậy bệnh nhân nếu xuất hiện cảm giác trên cần theo dõi và báo cho bác sĩ. Đặc biệt là biểu hiện đau dạ dày sau những lần đầu sử dụng thuốc Jentadueto XR thì không nên chủ quan mà hãy báo cho bác sĩ.Ngoài ra các phản ứng phụ khác cũng có thể ít gặp nhưng tính nghiêm trọng cần được lưu ý bệnh nhân nên quan tâm:Đau khớp. Nổi mụn trên da. Suy tim khó thở. Sưng phù bàn chân. Mệt mỏi. Tăng cân. Dị ứng. Một số bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc Jentadueto XR có thể ảnh hưởng đến đường huyết. Tuy thuốc Jentadueto XR điều trị bệnh lý đường huyết nhưng cũng không thể tránh được phản ứng phụ lại ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề điều trị. Do đó bệnh nhân cần chú ý kiểm tra đường huyết để sớm phát hiện sự tăng giảm bất thường và kịp thời bác cho bác sĩ điều trị xử lý. 5. Nguy cơ tương tác của thuốc Jentadueto XR Hoạt động và tương tác từ thuốc Jentadueto XR luôn tồn tại song song gây ra nhiều ảnh hưởng không tốt cho bệnh nhân. Để tránh những tương tác không mong muốn, người bệnh cần phải chú ý đến những thực phẩm chức năng hay loại thuốc điều trị đang sử dụng trước khi bác sĩ kê đơn. Hãy báo cho bác sĩ để họ cân nhắc và xem xét nguy cơ các loại thuốc phản ứng qua lại với nhau.Một số loại thuốc không gây ảnh hưởng đến công dụng của Jentadueto XR khi dùng chung là:Metoprolol. Propranolol. Timolol. Bệnh nhân cần tránh những loại thuốc có phản ứng phụ gây ra mất kiểm soát đường huyết để không làm giảm công dụng điều trị từ thuốc Jentadueto XR. Đồng thời trong suốt thời gian sử dụng Jentadueto XR, người bệnh cần kiểm tra đường huyết vào sáng sớm và khám bệnh định kỳ để bác sĩ nắm được diễn biến bệnh và điều chỉnh thuốc khi cần thiết.Thuốc Jentadueto XR là sản phẩm hỗ trợ kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân đang mắc hội chứng tiểu đường type 2. Tuy thuốc dùng cho bệnh nhân tiểu đường nhưng cũng có những phản ứng và tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, người bệnh cần dùng theo đơn kê từ bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể liều lượng và cách dùng thuốc để mang lại hiệu quả cao. Thêm vào đó, bệnh nhân hãy chú ý đến sức khỏe và rèn luyện bản thân với những thói quen lành mạnh để giảm nguy cơ bệnh trở nặng hoặc giảm công dụng mà thuốc Jentadueto XR mang lại.com, webmd.com, accessdata.fda.gov
vinmec
1,453
Tư vấn: Người mắc Cúm B triệu chứng như thế nào? Cúm B thuộc nhóm các dịch bệnh chủ yếu gặp vào mùa Đông Xuân. Khác với Cúm A, Cúm B là bệnh chỉ xảy ra ở người. Thường thì người mắc Cúm B triệu chứng không nghiêm trọng bằng Cúm A và Cúm B cũng ít gây ra các đại dịch lớn. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp thì nó vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. 1. Sự khác nhau giữa Cúm A và Cúm B Cúm nói chung là các bệnh truyền nhiễm cấp tính, xảy ra theo mùa, đặc biệt là mùa Đông - Xuân nên còn được gọi là cúm mùa. Cúm có 3 loại: Cúm A, Cúm B, Cúm C trong đó Cúm A và Cúm B là hai loại thường gặp hơn so với Cúm C. Cúm A và Cúm B đều do các virus thuộc họ Orthomyxoviridae gây nên. - Cúm A: do virus Cúm A gây nên, các virus Cúm A có nhiều chủng loại, điển hình là H1N1, H5N1, H7N9. Các virus Cúm A có khả năng tái tổ hợp gene cao nên dễ hình thành nhiều chủng mới. Bệnh Cúm A dễ gây nên đại dịch bởi vì tính chất đa dạng của mầm bệnh và khả năng lây truyền trong không khí cao. Cúm A: có khả năng gây bệnh cho cả người và động vật, các loài chim hoang dã thường là vật chủ lây truyền đại dịch cúm. Người mắc Cúm A thường có triệu chứng nặng hơn so với Cúm B và các cúm khác, dễ xảy ra biến chứng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. - Cúm B: Khác với virus Cúm A, virus Cúm B không được phân thành nhiều tiểu loại mà chỉ có một virus gây Cúm B duy nhất. Virus Cúm B chỉ có khả năng gây bệnh ở người mà không gây bệnh ở các loại động vật như virus Cúm A. Người mắc Cúm B triệu chứng thường nhẹ và ít nguy hiểm, trong một số trường hợp có thể rất có hại với sức khoẻ người. Cúm B thường ít phát triển thành các đại dịch. 2. Cúm B triệu chứng là gì? Tuy Cúm B triệu chứng không quá nặng nhưng lại nguy hiểm hơn cảm cúm thông thường. Người mắc Cúm B có triệu chứng xuất hiện trên nhiều phương diện: Triệu chứng toàn thân: thường có triệu chứng của viêm long đường hô hấp trên: ho, sốt cao, đau đầu, đau họng, đau mỏi người. Cụ thể: Sốt từ vừa đến sốt cao. Cảm giác ớn lạnh. Mệt mỏi, yếu ớt, bủn rủn chân tay. Đau nhức cơ, đau khi vận động. Triệu chứng hô hấp: Không có triệu chứng điển hình của cúm, mà thường nhầm lẫn trong triệu chứng viêm long đường hô hấp. Như vậy, các triệu chứng về hô hấp có thể khiến bạn nhầm lẫn Cúm B với cảm lạnh thông thường. Tuy nhiên cần dựa vào các triệu chứng khác để phán đoán bệnh tình và gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị sớm. Triệu chứng tiêu hoá: Ngoài triệu chứng toàn thân và triệu chứng hô hấp, người bị bệnh Cúm B có thể gặp phải một số vấn đề tiêu hoá như: Buồn nôn. Ở trẻ em thường nôn mửa nhiều. Đau bụng, tiêu chảy. Chán ăn, ăn không ngon. Có thể thấy Cúm B triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh lí đường hô hấp khác. Tuy nhiên nếu các triệu chứng kéo dài, dễ gây nên các biến chứng nguy hiểm như: Viêm phổi, viêm phế quản. Suy hô hấp cấp tính. Suy tim, viêm cơ tim. Suy thận. Nhiễm trùng huyết. 3. Phòng ngừa Cúm B hiệu quả bằng cách tiêm vacxin phòng cúm Để phòng ngừa Cúm B thì tiêm vacxin phòng Cúm B là biện pháp hữu hiệu nhất. Ngoài ra, để việc phòng ngừa Cúm B được hiệu quả, bạn nên thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ như: Luôn giữ ấm cơ thể, giữ ấm cổ họng. Rửa tay thật sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi vừa về đến nhà. Đeo khẩu trang khi ra ngoài, khi đến những nơi đông người. Đeo khẩu trang khi đến bệnh viện hoặc khi chăm sóc người bệnh. Bổ sung nhiều vitamin và dưỡng chất để nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể. Phòng ngừa Cúm B nói riêng và cúm mùa nói chung là trách nhiệm của mọi người. 4. Phát hiện và điều trị Cúm B hiệu quả Trong bối cảnh dịch Viêm phổi do Covid-19 (n Co V) bùng phát như hiện nay đã gây hoang mang cho nhân dân trên nhiều vùng miền. Thực tế, các triệu chứng ban đầu của dịch Coronavirus khá giống với Cúm B và các loại cúm khác, đồng thời dịch Coronavirus lại xảy ra đúng vào mùa hoạt động của các loại virus cúm. Không phải ai cũng xuất hiện triệu chứng Sốt cao, đau đầu, sổ mũi,… đều nghĩ đến là dịch Covid-19. Chính vì thế, theo ý kiến các chuyên gia thì người dân nên bình tĩnh thực hiện các gói xét nghiệm sàng lọc dịch cúm mùa xuân trước. Các đối tượng được khuyến cáo thực hiện gói sàng lọc bệnh mùa Đông - Xuân: Những người vừa trở về từ vùng dịch bệnh, trong đó có cả vùng dịch viêm phổi Vũ Hán. Những người có tiếp xúc với người trở về từ vùng dịch có biểu hiện bệnh. Ngoài ra, các đối tượng nói trên cần đến các bệnh viện có khoa điều trị các bệnh nhiệt đới để được thăm khám và điều trị kịp thời nếu phát hiện bệnh.
medlatec
944
Công dụng thuốc Hasanloc 40 Hasanloc 40 là thuốc gì? Thuốc Hasanloc 40 thường đường sử dụng chủ yếu để điều trị chứng loét đường tiêu hoá, trào ngược dạ dày – thực quản,... Bệnh nhân cần dùng thuốc Hasanloc 40mg theo đúng chỉ định của bác sĩ để nhanh chóng khắc phục bệnh an toàn và hiệu quả. 1. Công dụng của thuốc Hasanloc 40 Hasanloc 40 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được đội ngũ chuyên gia đánh giá là giải pháp điều trị hiệu quả bệnh về đường tiêu hóa và một số tình trạng rối loạn khác. Trong mỗi viên nén Hasanloc 40 có chứa các thành phần dược chất dưới đây:Hoạt chất chính: Pantoprazol (dạng Pantoprazol natrium sesquihydrate) hàm lượng 40mg.Các tá dược khác: Mannitol, Natri carbonate, Lactose monohydrate, Kollidon K30, Magnesium stearate, HPMC 606, HPMC 615, Natri starch glycolate, PEG 6000, Eudragit L100, Talc, Oxyd sắt vàng và Titan dioxit.Hoạt chất chính Pantoprazol được biết đến là một chất ức chế chọn lọc bơm proton, có tác dụng nhanh trên màng tế bào dạ dày, giúp cải thiện các triệu chứng viêm loét và trào ngược acid dạ dày / thực quản mà không ảnh hưởng đến quá trình bài tiết dịch vị.Thuốc Hasanloc 40 là thuốc kê đơn dùng trong các trường hợp cụ thể dưới đây:Điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hoặc tình trạng loét đường tiêu hoá.Điều trị bệnh lý tăng tiết acid (hội chứng Zollinger Ellison) hoặc viêm thực quản trào ngược.Dùng phối hợp với thuốc kháng sinh giúp điều trị tình trạng nhiễm Helicobacter pylori (HP).Phòng ngừa nguy cơ loét đường tiêu hoá do dùng thuốc kháng viêm không steroid.Không sử dụng thuốc Hasanloc 40 cho các trường hợp dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Pantoprazol hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Hasanloc 40 cho người bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.Chống chỉ định tương đối cho phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Hasanloc 40 2.1 Liều lượng sử dụng thuốc Hasanloc 40Liều dùng thuốc Hasanloc 40 theo khuyến nghị là 40mg / lần / ngày. Thời gian điều trị sẽ phụ thuộc vào bệnh tình của mỗi người, cụ thể:Loét dạ dày & trào ngược dạ dày thực quản: Điều trị bằng thuốc Hasanloc 40 trong vòng 4 – 8 tuần.Loét tá tràng: Điều trị bằng thuốc Hasanloc 40 trong vòng 2 – 4 tuần. Đa số bệnh nhân có thể đạt được kết quả sau 2 tuần trị liệu.Viêm loét thực quản: Điều trị trong vòng 8 tuần và có thể cân nhắc thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa.Hội chứng tăng tiết acid dịch vị: Dùng liều khởi đầu 40mg / lần x 2 lần / ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều và duy trì điều trị liên tục cả năm.Loét dạ dày tá tràng & nhiễm HP: Có thể kết hợp dùng Hasanloc 40 cùng với thuốc kháng sinh trong vòng 1 tuần. Dựa trên đánh giá kiểu kháng thuốc, bác sĩ có thể khuyến nghị bệnh nhân áp dụng một trong số các phác đồ sau:Dùng phối hợp Hasanloc 40 cùng thuốc kháng sinh trong 7 – 14 ngày. Nếu cần phải chữa lành vết loét thêm với Pantoprazol, bệnh nhân cần chú ý đến liều khuyến nghị dùng trong điều trị loét dạ dày và tá tràng.Bệnh nhân bị suy gan nặng cần giảm liều thuốc xuống 40mg / ngày, dùng 2 ngày / lần và phải thường xuyên theo dõi men gan trong quá trình điều trị. Nếu nhận thấy men gan tăng cao thì nên dừng uống thuốc ngay.Bệnh nhân cao niên hoặc bị suy thận cần dùng dưới 40mg / ngày. Trừ trường hợp áp dụng liệu pháp phối hợp kháng sinh nhằm diệt HP, bệnh nhân cao tuổi vẫn nên dùng liều Pantoprazol 40mg / lần x 2 lần / ngày trong vòng 7 ngày.2.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc Hasanloc 40Thuốc Hasanloc 40 được bào chế dưới dạng viên nén, do đó thuốc sẽ được dùng bằng đường uống. Khi uống, bệnh nhân nên nuốt nguyên viên thuốc, tránh nhai hoặc nghiền nát thuốc. Ngoài ra, không nên uống Hasanloc 40 cùng với các loại nước ngọt có gas, bia, rượu hay các chất kích thích khác.Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Hasanloc 40 trước khi dùng và tuân theo mọi chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh liều và thời gian dùng thuốc để ngăn ngừa nguy cơ gây ra các ảnh hưởng xấu đến quá trình điều trị. 3. Thuốc Hasanloc 40 có thể gây ra các tác dụng phụ gì? Trong một số trường hợp nhất định, việc sử dụng thuốc Hasanloc 40 có thể khiến bệnh nhân vô tình gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý dưới đây:Phản ứng phụ thường gặp: Khô miệng, mệt mỏi, ban da, nhức đầu, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, đau cơ / khớp, táo bón hoặc tiêu chảy.Phản ứng phụ ít gặp: Choáng váng, suy nhược, mất ngủ, chóng mặt, tăng enzym gan hoặc ngứa.Phản ứng phụ hiếm gặp: Phù ngoại biên, toát mồ hôi, phản vệ, viêm da tróc vẩy, trứng cá, phù mạch, rụng tóc, rối loạn tiêu hoá, viêm miệng, dị cảm, nhầm lẫn, ảo giác, ù tai, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, vàng da hoặc viêm gan.Theo nghiên cứu cho thấy, hầu hết các phản ứng phụ gây ra bởi thuốc Hasanloc 40 thường nhẹ và có thể biến mất sau khi ngừng điều trị. Tuy nhiên, một số triệu chứng hiếm gặp có nguy cơ kéo dài dai dẳng và diễn tiến trầm trọng nếu bệnh nhân không điều trị sớm. Do đó, khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào trong quá trình dùng Hasanloc 40, bạn cần báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt để có cách khắc phục. 4. Cần thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Hasanloc 40? Khi điều trị bằng thuốc Hasanloc 40, bạn cần lưu ý một số điều sau đây để đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ, đồng thời dùng thuốc hiệu quả hơn:Tránh sử dụng thuốc Hasanloc 40 phối hợp với kháng sinh để diệt HP cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận / gan ở mức độ trung bình – nặng.Bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá, chẳng hạn như chứng khó tiêu liên quan đến thần kinh cần thận trọng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Hasanloc 40.Trước khi điều trị bằng Hasanloc 40, việc loại trừ khả năng viêm thực quản ác tính hoặc loét dạ dày ác tính là điều rất cần thiết bởi thuốc có thể làm lu mờ nhất thời các triệu chứng của tình trạng loét ác tính, dẫn đến chẩn đoán bệnh chậm.Khuyến nghị dùng Pantoprazol dạng tiêm khi đường uống không phù hợp với bệnh nhân.Kiểm tra kỹ chất lượng của thuốc trước khi sử dụng, nếu có dấu hiệu nấm mốc, chảy nước hoặc thay đổi màu sắc của viên thuốc thì cần tránh dùng thuốc.Tránh để trẻ tiếp xúc với thuốc khi không có sự giám sát của người lớn nhằm đề phòng nguy hiểm.Để đảm bảo giữ chất lượng thuốc tốt nhất, bạn nên bảo quản thuốc Hasanloc tại nơi khô ráo, thoáng mát và có độ ẩm phù hợp. 5. Thuốc Hasanloc 40 có thể tương tác với các loại thuốc nào? Theo nghiên cứu cho biết, thuốc Hasanloc 40 có nguy cơ xảy ra tương tác khi dùng phối hợp cùng các loại thuốc dưới đây:Hoạt chất Pantoprazol trong thuốc Hasanloc có thể làm giảm acid dịch vị và độ hấp thu của các loại thuốc như Digoxin hoặc Ketoconazol nếu dùng cùng lúc với nhau.Pantoprazol chuyển hóa tại gan thông qua hệ enzyme cytochrome P450. Tuy vậy vẫn chưa có báo cáo cụ thể về sự tương tác lâm sàng giữa hoạt chất này với các chất chuyển hoá cùng hệ, chẳng hạn như Carbamazepine, Diazepam, Glibenclamide, Diclofenac, Phenytoin, Nifedipine, Warfarin, Theophylline, Metoprolol và một số loại thuốc tránh thai đường uống.Ngoài ra, một số chất hoặc thuốc khác chưa được đề cập đến cũng có khả năng xảy ra phản ứng tương tác với Hasanloc 40. Tốt nhất, để ngăn ngừa nguy cơ này, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc hiện đang sử dụng, trong đó bao gồm cả vitamin, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ hoặc thảo dược tự nhiên.
vinmec
1,480
Những dấu hiệu thiếu sắt cần nhận biết sớm Sắt là loại khoáng chất đóng vai trò quan trọng đối với quá trình tạo máu, vì vậy thiếu sắt có thể dẫn tới tình trạng thiếu máu và ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Theo các bác sĩ, một số dấu hiệu thiếu sắt có thể được nhận biết với mắt thường, và việc nắm bắt được các dấu hiệu này sẽ giúp bạn chủ động trong việc bổ sung nếu cần. 1. Sắt chính là một trong những yếu tố cấu tạo ra hemoglobin, hay còn được gọi với tên huyết sắc tố. Chúng đóng vai trò giúp cho oxy được lưu thông tới các cơ quan trong cơ thể. Thiếu sắt, lượng hồng cầu trong máu cũng như các mô, cơ sẽ không thể hoạt động hiệu quả được do lượng oxy không được nhận đủ. Các nhóm đối tượng sau thường dễ gặp phải tình trạng thiếu sắt, đó là:Phụ nữ trong thời kỳ đang mang thai, trẻ em và người già. Người bị mất máu trong tình trạng nặng hoặc xuất huyết bên trong. Người mắc bệnh viêm ruột. Người ăn kiêng quá mức hoặc có chế độ dinh dưỡng bất hợp lý. Dấu hiệu thiếu sắt của cơ thể mà bạn không thể bỏ qua Dấu hiệu thiếu sắt đối với cơ thể của con người ở độ tuổi khác nhau, tình trạng sức khỏe khác nhau sẽ biểu hiện qua những dấu hiệu riêng. Tuy nhiên, nhìn chung, dấu hiệu thiếu sắt có thể được nhận biết qua:Sự bất thường ở móng tay, chân và tócĐối với móng tay, chân, khi cơ thể thiếu sắt có thể khiến chúng trở nên giòn, dễ gãy, mứt hoặc bị tách lớp. Tóc cũng có thể cảnh báo cho bạn về tình trạng này, đó là khi chúng trở nên khô hơn, rụng nhiều, dễ gãy và xơ xác. Qua màu da Khi da bạn trở nên tái hoặc xanh xao, nhợt nhạt, có thể là dấu hiệu biểu hiện của việc cơ thể đang trong tình trạng thiếu sắt. Nguyên nhân là vì khi thiếu sắt, cơ thể không thể tạo ra đủ lượng huyết sắc tố, trong khi huyết sắc tố có màu đỏ nên da không thể hồng hào, khỏe mạnh như bình thường được. Bộ phận dễ nhận thấy sự nhợt nhạt nhất là gương mặt, đôi môi, nướu, móng tay. Qua nhịp tim, nhịp thở Như trên đã nói, khi thiếu sắt, các bộ phận khác nhau trong cơ thể không thể nhận đủ lượng oxy cần thiết để phục vụ hoạt động. Điều này dẫn tới việc ngay cả khi bạn thực hiện các hoạt động bình thường nhất, chẳng hạn: đi bộ, leo cầu thang,... cũng có thể cảm thấy khó thở. Sở dĩ điều này xảy ra bởi vì cơ bắp không thể được nhận đủ lượng oxy nên bắt buộc phải điều chỉnh, thúc đẩy nhịp thở dồn dập hơn nhằm lấy thêm oxy. Lúc này, tim cũng phải tăng cường hoạt động, đập nhanh hơn để đẩy oxy tới các bộ phận, cơ quan. Khi hiện tượng này kéo dài, có thể gây nên suy tim, suy phổi hoặc to tim,... Xuất hiện những cơn đau đầu hoặc sự mệt mỏiĐầu đau, chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi có thể là dấu hiệu điển hình, thường gặp của thiếu sắt. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do não bộ không được nhận đủ oxy nên tăng áp lực lên mạch máu và khiến đau đầu. Cùng với đó, cũng do thiếu oxy mà các bộ phận khác cũng trở nên mệt mỏi. Qua sự bất thường ở miệng, chân Khi nhìn vào trong miệng, nếu thấy hiện tượng lưỡi màu nhạt hoặc bị viêm, sưng thì có thể là dấu hiệu của thiếu sắt. Ở bên ngoài, trong trường hợp này, thường miệng khô, môi cũng khô và nứt nẻ, đặc biệt nơi khóe miệng. Thiếu sắt cũng khiến cho cơ thể lâm vào trạng thái bồn chồn, đứng ngồi không yên, thường được gọi là hội chứng chân bồn chồn. Hội chứng này sẽ được nhận biết dễ dàng hơn vào ban đêm khi cơ thể nghỉ ngơi. Lúc này, thường là chân trở nên ngứa ngáy, khó chịu khiến cho người bệnh rất khó để đi vào giấc ngủ. Tỷ lệ người thiếu sắt có thể gặp phải hiện tượng này lên tới 25% và các triệu chứng sẽ trở nặng theo mức độ thiếu. Một số dấu hiệu khác Ngoài các dấu hiệu thường gặp như trên, khi thiếu sắt, cơ thể bạn cũng có thể gặp một số biểu hiện khác như:Tay chân lạnh: cũng xuất phát từ việc thiếu oxy tới các chi. Dễ bị nhiễm trùng: sắt đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của hệ miễn dịch. Chính vì vậy, khi thiếu sắt, khả năng miễn dịch sẽ kém hơn khiến cho cơ thể có thể dễ mắc bệnh. Thèm đồ ăn lạ: Thiếu sắt có thể khiến cơ thể thèm ăn đá hoặc một số đồ lạ khác.3. Có thể phòng ngừa thiếu sắt được không?
medlatec
868
Các tác dụng phụ của thuốc Pariet tablets 20mg Thuốc pariet 20mg thuộc nhóm thuốc tiêu hoá có thành phần chính là Rabeprazole sodium thường được sử dụng để điều trị loét dạ dày, tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu và hội chứng Zollinger- Ellison. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể gây nên một số tác dụng phụ nhất định mà người bệnh cần phải lưu ý. 1. Công dụng của thuốc Pariet tablets 200mg Thuốc pariet 20mg có thành phần chính là rabeprazole có tác dụng ức chế tiết dịch vị cả cơ bản và trong tình trạng kích thích bằng cách ức chế enzym H+/ K+- ATPase ở tế bào thành của niêm mạc dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc pariet như sau:Enzym H+/ K+- ATPase được coi là bơm acid, hydrogen hoặc proton trong tế bào thành nên rabeprazole được coi là thuốc ức chế bơm proton. Do đó Rabeprazole có khả năng gắn vào enzym này ngăn chặn giai đoạn cuối cùng của sự tiết dịch vị.Tác dụng chống loét của Rabeprazole sodium khá mạnh đối với nhiều loại vết loét và cải thiện các sang thương niêm mạc dạ dày.Thuốc pariet 20mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Loét dạ dày tá tràng hoạt động. Loét dạ dày lành tính. Loét miệng nối. Trào ngược dạ dày- thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD)Điều trị duy trì GERDĐiều trị triệu chứng GERD từ trung bình đến nặng. Hội chứng Zollinger- Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác. Kết hợp với chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ Helicobacter Pylori ở bệnh nhân bị loét đường tiêu hoá. Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân dị ứng với rabeprazole, dẫn chất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc pariet 20mg. 2. Liều sử dụng của thuốc pariet 20mg Thuốc pariet 20mg thường được sử dụng theo đường uống, người bệnh không được nhai hoặc bẻ viên thuốc, nên dùng trước khi ăn ít nhất 30 phút để phát huy hết tác dụng của thuốc. Tuỳ thuộc vào mục tiêu điều trị mà liều sử dụng của pariet sẽ khác nhau:Điều trị loét tá tràng cấp tính: 20mg/lần/ngày vào buổi sáng, uống trong 4 tuần nếu vết loét chưa liền hoàn toànĐiều trị loét dạ dày cấp tính: 20mg/lần/ngày x 6 tuần vào buổi sáng, nếu vết loét chưa lành thì tiếp tục dùng thêm 6 tuầnĐiều trị trào ngược dạ dày- thực quản có triệu chứng loét, trầy xước: 20 mg/lần/ngày x 4-8 tuầnĐiều trị triệu chứng trào ngược dạ dày- thực quản không viêm thực quản: 10 mg/lần mỗi ngày cho tới 4 tuần sau đó 10 mg/lần/ngày khi cần. Hội chứng Zollinger- Ellison: khởi đầu với liều 60 mg/lần/ngày tối đa 120 mg/ngày, chia 2 lần tuỳ bệnh nhân, có thể chỉ định liều một lần/ngày lên đến 100 mg. 3. Tác dụng phụ của thuốc pariet 20mg Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc pariet có thể gặp các tác dụng phụ như:Sốt, ớn lạnhĐau ngực. Tăng men gan. Bồn chồn, buồn ngủ. Viêm họng, viêm mũi, ho. Nhiễm khuẩn đường tiết niệuĐau cơ, đau khớp, chuột rút. Mất ngủ, đau đầu, chóng mặt. Khô miệng, ợ hơi. Ngứa, hồng banĐau lưng, suy nhược. Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi 4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc pariet 20mg: Một số lưu ý chung khi sử dụng pariet 20mg là:Bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ khi phải điều trị kéo dài hơn 1 năm với rabeprazole. Không sử dụng pariet với trẻ nhỏ. Cần loại trừ khả năng bệnh nhân bị u ác tính trước khi điều trị. Có các báo cáo về tình trạng rối loạn tạo máu (giảm tiểu cầu và bạch cầu trung tính) khi sử dụng rabeprazole và hết khi ngừng sử dụng dù chưa rõ nguyên nhân. Hết sức thận trọng khi sử dụng pariet cho bệnh nhân suy gan nặng, vì chưa đủ dữ liệu lâm sàng trên đối tượng bệnh nhân này. Sử dụng pariet có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hoá với Salmonella, Campylobacter và clostridium difficile khi dùng thuốc. Không dùng rabeprazol cho bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền hoặc suy giảm hấp thu glucose, galactose. Thuốc pariet 20mg thuộc nhóm thuốc tiêu hoá có thành phần chính là Rabeprazole sodium thường được sử dụng để điều trị loét dạ dày, tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu và hội chứng Zollinger- Ellison. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
801
Bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi và cách phòng tránh Bộ máy tiêu hóa gồm nhiều cơ quan, bắt đầu từ miệng cho tới hậu môn, đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể. So sức khỏe suy yếu, người cao tuổi dễ gặp phải các bệnh tiêu hóa với mức độ nguy hiểm hơn đối với người trẻ. Sau đây là các bệnh lý phổ biến nhất và cách để người cao tuổi phòng bệnh hiệu quả. 1. Danh sách bệnh lý tiêu hóa thường gặp ở người cao tuổi 1.1. Viêm loét dạ dày – tá tràng Hệ miễn dịch ở người già suy giảm, các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là vi khuẩn HP có nguy cơ phát triển mạnh và tấn công gây bệnh dạ dày – tá tràng. Bên cạnh đó, người cao tuổi thường gặp phải nhiều bệnh lý khác, phải sử dụng các loại thuốc điều trị như thuốc xương khớp, thuốc tim mạch,… Tác dụng phụ của những loại thuốc này cũng là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày. Viêm loét dạ dày – tá tràng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Người bệnh đối mặt với nguy cơ chảy máu dạ dày, thủng dạ dày – tá tràng, thậm chí là ung thư dạ dày. Viêm loét dạ dày có thể dẫn đến biến chứng xuất huyết, thủng và ung thư dạ dày 1.2. Trào ngược dạ dày – thực quản Tình trạng này xảy ra khi thức ăn từ dạ dày bị trào ngược lên thực quản, hầu họng. Sử dụng thường xuyên các loại thuốc giảm đau là một trong những tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, một số nguyên nhân dẫn đến trào ngược dạ dày còn có suy cơ thắt dưới thực quản và thoát vị hoành. Bệnh lý này có thể gây ra các vấn đề tại thực quản như viêm loét, chít hẹp, barrett, ung thư thực quản. Viêm họng, viêm xoang cũng là một số biến chứng khác của trào ngược dạ dày – thực quản. 1.3. Tiêu chảy – bệnh tiêu hóa phổ biến ở người lớn tuổi Hiện tượng tiêu chảy xuất hiện do hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa hoạt động kém hơn ở người già. Các yếu tố gây bệnh phát triển mạnh trong thời điểm nắng nóng, do đó tiêu chảy thường gặp nhất vào mùa hè. Tiêu chảy khiến người bệnh mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, ảnh hưởng đến thể chất lẫn tinh thần. Ở thể cấp tính hay mạn tính, tiêu chảy đều có thể gây mất nước, mất điện giải, khiến cơ thể suy kiệt nhanh chóng. 1.4. Táo bón Lý do chính dẫn đến táo bón là người già ít vận động, ăn ít rau, chức năng và hệ men tiêu hóa đường ruột suy giảm. Tình trạng này có thể gây đau bụng, đặc biệt là vùng hố chậu và bụng dưới. Táo bón kéo dài rất dễ dẫn đến bệnh trĩ, nứt kẽ hậu môn và các bất thường về huyết áp, tim mạch, thận. Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy giảm vì tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài 1.5. Sa dạ dày – bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi Dạ dày có thể bị sa xuống thấp với các mức độ nặng nhẹ khác nhau do tình trạng co bóp kém. Đây là nguyên nhân khiến thức ăn tồn lưu tại dạ dày trong thời gian dài. Từ đó, người bệnh sẽ có cảm giác nặng bụng, khó tiêu, khó chịu. 1.6. Bệnh lý đại tràng Người cao tuổi dễ mắc phải các bệnh đại tràng như hội chứng ruột kích thích, viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng sigma, bệnh Crohn,… Người bệnh sẽ gặp nhiều phiền toái như rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, ăn không tiêu, đau bụng âm ỉ kéo dài, rối loạn đại tiện,… 1.7. Sỏi mật Thông thường, túi mật bắt đầu có dấu hiệu lão hóa từ độ tuổi 40. Theo đó, túi mật teo đi, giảm lượng mật lưu trữ, giảm sức co bóp ở các cơ vách khiến mật không được đẩy hết xuống ruột. Lượng mật còn sót lại là nguyên nhân tạo sỏi mật. Bên cạnh đó, người cao tuổi còn có thể đối mặt với các bệnh lý về mật khác như viêm đường mật, viêm túi mật,… Cũng như sỏi mật, chúng làm suy giảm hiệu quả tiêu hóa thức ăn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người bệnh. 2. Nguyên tắc điều trị và phòng bệnh tiêu hóa ở người cao tuổi 2.1. Lưu ý trong điều trị Việc chẩn đoán chính xác các vấn đề tiêu hóa ở người cao tuổi là không dễ dàng. Lý do là bởi không ít người bệnh có dấu hiệu suy giảm trí nhớ, hoặc tâm lý e ngại việc thăm khám, dẫn đến thói quen giấu bệnh khi có triệu chứng bất thường. Người cao tuổi cần kiên trì tuân thủ phác đồ điều trị được bác sĩ chỉ định để đảm bảo hiệu quả chữa trị. Người bệnh không nên mất kiên nhẫn, dừng thuốc hay tự ý thay đổi loại thuốc cũng như liều lượng sử dụng. Bên cạnh đó, người cao tuổi cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và vận động theo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Người cao tuổi cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa ngay khi có các bất thường về tiêu hóa 2.2. Phòng bệnh như thế nào? Để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh, người cao tuổi cần thực hiện các biện pháp như sau: – Đảm bảo chế độ dinh dưỡng khoa học: Bổ sung nhiều rau và chất xơ; uống nhiều nước; ưu tiên thức ăn mềm, lỏng, được nấu chín; không ăn quá no; tránh sử dụng rượu bia, các thực phẩm cay nóng như ớt, hạt tiêu;… – Luyện tập thể thao, vận động hàng ngày để tăng cường sức khỏe, miễn dịch và cải thiện chức năng tiêu hóa. – Giữ tinh thần thoải mái, hạn chế tối đa căng thẳng, lo lắng, bực tức. – Trao đổi với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng, tránh ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hóa. – Thăm khám tiêu hóa định kỳ từ 1 đến 2 lần mỗi năm để phát hiện và xử lý kịp thời các bất thường. Trên đây là 7 bệnh tiêu hóa thường gặp ở người cao tuổi và cách để phòng tránh hiệu quả. Người già cần đặc biệt cảnh giác với các bệnh lý này và hãy áp dụng các biện pháp nói trên để bảo vệ tốt nhất hệ tiêu hóa của chính mình.
thucuc
1,151
Tháng cuối thai nhi tăng cân như thế nào là phát triển tốt? Đã gần đến ngày dự sinh, chắc hẳn mẹ đang mong ngóng ngày bé yêu chào đời. 1. Tháng cuối thai nhi tăng cân như thế nào? Khi mẹ bầu mang thai đến tuần 37, lúc này thai nhi đã phát triển đầy đủ và có khả năng thực hiện một số phản xạ như nắm tay, quay mặt về tử cung khi thấy ánh sáng. Cũng ở tuần tuổi 37, thai nhi phát triển bình thường sẽ có kích thước về chiều dài từ đầu đến gót chân khoản 48cm và đạt cân nặng khoảng 2,85kg. Ở giai đoạn cuối, thai nhi sẽ cần phát triển hơn về mông và chân, chính vì thế bé được bao quanh, che chở và nằm gọn trong khung xương chậu của mẹ. 2. Sự thay đổi của mẹ bầu khi mang thai ở những tháng cuối Ngoài việc thắc mắc “tháng cuối thai nhi tăng cân như thế nào”, nhiều mẹ bầu cũng muốn tìm hiểu về những thay đổi của cơ thể trước thời điểm gần sinh này. Theo đó, vào những tháng cuối, đây là khoảng thời gian cơ thể người mẹ đã có nhiều sự thay đổi về cả ngoại hình và nội tiết trong cơ thể, để chuẩn bị chào đón sự ra đời của bé yêu. Mẹ bầu đi lại khó khăn hơn và cơ thể có thể bị rạn và phù nề. Bên cạnh những yếu tố thay đổi về ngoại hình, ở tuần thai này, mẹ bầu cũng có thể bị bong mất nút nhầy ở cổ tử cung. Dấu hiệu mất đi nút nhầy là trước khoảng thời gian mẹ bầu chuẩn bị chuyển dạ. Nếu mẹ bầu bị bong nút nhầy kèm máu ở tuần thứ 37, hãy nghĩ ngay đến việc cơ thể đã có dấu hiệu chuyển dạ. 3. Mẹ bầu ở những tháng cuối nên bổ sung dưỡng chất gì? Dù là bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ, mẹ bầu cũng cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng phù hợp để thai nhi phát triển khoẻ mạnh. Đặc biệt ở tuần 37 gần cuối thai kỳ, mẹ nên bổ sung một số dưỡng chất như: Những chất béo lành mạnh: Giai đoạn này, các mẹ nên bổ sung những chất béo lành mạnh thay cho chất béo bão hoà. Một số chất béo tốt và lành mạnh nên dùng như bơ hạt, dầu oliu, quả bơ,… Cung cấp tổ hợp chất đường, tinh bột và chất xơ cho mẹ bầu 37 tuần. Nên bổ sung lượng đường và tinh bột tốt thông qua các loại ngũ cốc, các loại hạt,… Tuy nhiên, cũng nên bổ sung với lượng vừa đủ để tránh tình trạng tiểu đường thai kỳ. Ngoài ra, chất xơ trong trái cây, rau quả cũng rất cần thiết cho mẹ bầu. Bổ sung protein quan trọng để đảm bảo sự phát triển của thai nhi giai đoạn 37 tuần. Những protein quan trọng có trong cá, thịt bò nạc, thịt gia cầm nạc, trứng và đặc biệt là các sản phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai,… Cung cấp Canxi cho cơ thể của mẹ bầu rất cần thiết. Canxi giúp mẹ giảm thiểu một số vấn đề về xương khi mang thai, đồng thời giúp ích cho sự phát triển của răng và hệ xương cho thai nhi. Nên bổ sung 1200-1500 mg canxi/ ngày cuối thai kỳ từ thực phẩm bổ sung hoặc ăn các thực phẩm giàu canxi như tôm, cá nhỏ, sữa,… Vitamin và sắt: Vitamin và sắt rất quan trọng cho mẹ bầu tuần thứ 37, bổ sung sắt để mẹ chuẩn bị cho quá trình sinh nở phòng nguy cơ thiếu máu. Ngoài bổ sung các thực phẩm và dưỡng chất lành mạnh, mẹ bầu ở tháng cuối cũng nên sử dụng các thực phẩm bằng phương pháp nấu chín và đảm bảo an toàn thực phẩm. Đồng thời hạn chế nước ngọt, đồ uống có gas và không nên sử dụng chất kích thích hay uống cafe,… Nên cung cấp vitamin và khoáng chất bằng cách sử dụng nước trái cây. 4. Vậy cụ thể, đâu là những thực phẩm có lợi, giúp thai nhi tăng cân ở tuần thứ 37 mà mẹ bầu nên biết và nên sử dụng. Sữa tươi: Mẹ bầu có thể sử dụng sữa tươi thay cho sữa bầu để tránh tăng cân quá nhiều mà vẫn đủ dinh dưỡng cho con. Trứng vịt lộn: Là một loại thực phẩm giàu calo và các chất chất dinh dưỡng giúp cho thai nhi thông minh và tăng cân tốt. Tuy nhiên, mẹ bầu nên ăn trứng vịt lộn vào buổi sáng để tránh bị đầy bụng và chỉ nên ăn 3 quả/ tuần. Thịt bò: Trong thịt bò có rất nhiều chất đạm và protein, sắt rất tốt cho mẹ bầu và thai nhi. Bổ sung mỗi ngày 200g thịt bò để thai nhi tăng cân tốt hơn. Quả bơ: Ăn quả bơ giúp mẹ hấp thụ được chất dinh dưỡng và chất xơ giúp thai nhi tăng cân, đồng thời mẹ bầu không bị tăng cân quá nhiều. Khoai lang: Ăn khoai lang cung cấp một lượng tinh bột tốt cho quá trình phát triển của thai nhi và mẹ bầu cũng tránh được tình trạng táo bón. Các loại hạt: Các loại hạt mẹ bầu nên bổ sung trong thai kỳ như ngũ cốc nguyên hạt, hạnh nhân,óc chó,... Các loại hạt này rất giàu chất đạm, chất béo tốt và chất xơ thích hợp để thai nhi có cân nặng tốt hơn trong những tháng cuối thai kỳ.
medlatec
938
Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu Ung thư vòm họng có thể gây ra một loạt các triệu chứng, dựa trên vị trí chính xác của ung thư. Các dấu hiệu và triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu có thể không đặc hiệu, và dễ nhầm lẫn với các điều kiện bệnh lý khác. Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu Một số người không có triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu, trong khi một số người có thể gặp các triệu chứng sau đây: Khối u ở cổ Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu thường là sự xuất hiện của một khối u ở cổ. Có khối u, sưng ở cổ có thể là do nhiễm trùng đường hô hấp như viêm họng. Cục u này chính là những hạch bạch huyết mở rộng do phản ứng lại với nhiễm trùng. Khi dứt bệnh, các hạch bạch huyết sẽ trở lại kích thước bình thường. Tuy nhiên, nếu bạn sờ thấy có khối u ở cổ mà không phải do nhiễm trùng, và tồn tại khá lâu mặc dù bệnh đã khỏi thì có thể không phải là sưng hạch bạch huyết đơn giản, mà có thể là triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu. Khàn tiếng Khàn tiếng là một triệu chứng tiềm năng của ung thư vòm họng, nhưng cũng có thể là do các nguyên nhân khác như nhiễm virus. Tuy nhiên, với những điều kiện không phải ung thư thì tình trạng này sẽ biến mất sớm. Vì vậy, nếu bị khàn tiếng trong thời gian dài, một vài tuần, bạn nên đi khám bác sĩ. Khó nuốt và đau họng Các triệu chứng khác có thể bao gồm như khàn tiếng, khó nuốt, đau họng. Khó nuốt và đau họng cũng có thể là triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu nếu chúng ta chú ý. Các triệu chứng ung thư xâm lấn Tùy thuộc vào vị trí chính xác của ung thư cổ họng, người bệnh có thể có các triệu chứng khác như: khi ung thư xâm lấn vào khí quản, người bệnh có thể bị khó thở và thở khò khè, ho ra đờm lẫn máu. Nếu ung thư nằm trong hộp thoại, người bệnh có thể bị đau tai và thở rít. Ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể bị giảm cân không rõ nguyên nhân.  
thucuc
415
Tràn dịch màng phổi không chỉ đơn thuần bệnh lao Tràn dịch màng phổi có thể gặp ở mọi lứa tuổi, ngay cả trẻ em, nhưng với người cao tuổi thường để lại hậu quả xấu nặng nề hơn. Vì vậy, cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Ở Mỹ, hàng năm có khoảng xấp xỉ một triệu trường hợp tràn dịch màng phổi được phát hiện; ở nước ta hàng năm có khoảng 1.000 trường hợp được chẩn đoán và can thiệp. Nhiều nguyên nhân Màng phổi gồm lá thành và lá tạng, giữa hai lá có khoảng trống. Bình thường trong khoảng trống có một ít dịch sinh lý để làm bôi trơn khi phổi hoạt động làm cho lá thành và lá tạng chuyển động nhịp nhàng. Khi lượng dịch vượt quá chỉ số sinh lý bình thường tức là có sự bài tiết xuất hiện làm ứ đọng dịch trong khoang màng phổi đến một mức độ nhất định sẽ gây tràn dịch màng phổi. Thực chất của tràn dịch màng phổ là biểu hiện hoặc biến chứng của nhiều loại bệnh khác nhau. Tràn dịch màng phổi có thể do viêm phổi với nhiều căn nguyên đa dạng như: do vi khuẩn họ cầu khuẩn (tụ cầu, liên cầu, phế cầu), vi khuẩn Hemophilus influenzae, K. pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, vi khuẩn lao hoặc ung thư (phổi, di căn) hoặc một số bệnh khác. Bệnh thường gặp nhất trong tràn dịch màng phổi là lao phổi. Tràn dịch màng phổi cũng có thể do u ác tính (các khối u lồng ngực đè vào ống ngực gây thoát dịch dưỡng trấp ra màng phổi) hoặc ung thư phổi. Một số bệnh như: áp-xe dưới cơ hoành, áp- xe gan, xơ gan cổ trướng, viêm tuỵ tạng, viêm màng ngoài tim, suy tim sung huyết hoặc một số bệnh mạn tính như thấp khớp mạn hoăc luput ban đỏ cũng có thể gây nên tràn dịch màng phổi. Tràn dịch màng phổi có thể do u nang buồng trứng ở nữ giới (hội chứng Meigs). Chấn thương lồng ngực hoặc sau phẫu thuật lồng có thể gặp tràn dịch màng phổi tuy rằng tỉ lệ gặp rất hiếm. Ngoài ra, tràn dịch màng phổi có thể do một số bệnh bởi ký sinh trùng gây nên (lỵ amíp, giun chỉ, sán lá gan). Nhận biết tràn dịch màng phổi Đau ngực là triệu chứng khởi đầu của tràn dịch màng phổi. Đau thường âm ỉ phía bên tràn dịch, nếu nằm nghiêng về phía bên đối diện thì sẽ đau tăng lên. Khó thở cũng là một triệu chứng thường gặp. Khó thở xuất hiện và mức độ khó thở tùy thuộc vào số lượng và tốc độ dịch tiết ra. Người bệnh có thể sốt. Sốt thường biểu hiện của triệu chứng nhiễm trùng và là phản ứng của cơ thể. Nếu tràn dịch màng phổi xẩy ra ở người có tuổi, sức yếu hoặc bệnh hiểm nghèo thì thân nhiệt tăng lên không nhiều hoặc có khi không tăng lên (không sốt). Ho khan cũng có thể xuất hiện nhưng ho khan với số lần nhiều hay ít cũng như sốt cao hay sốt vừa còn tùy thuộc vào căn nguyên gây bệnh (viêm phổi do vi sinh vật, lao phổi thì ho nhiều hơn các bệnh như: áp-xe gan, áp-xe cơ hoành…). Để chẩn đoán, ngoài các triệu chứng lâm sàng thì cần chụp X-quang phổi, hoặc chụp CT, cộng hưởng từ (MRI) phổi, gan mật và các cơ quan nghi bị bệnh gây tràn dịch màng phổi. Hiện nay, siêu âm là một phương pháp khá phổ biến để phát hiện tràn dịch màng phổi. Nếu có điều kiện thì cần chọc dò màng phổi để xét nghiệm, quan sát màu sắc, tính chất của dịch tiết và xét nghiệm tế bào học, vi sinh, ký sinh. Xét nghiệm dịch màng phổi cũng có thể tìm thấy hồng cầu trong đó, nếu có hồng cầu có thể là nguyên nhân do ung thư phổi hoặc sau nhồi máu phổi. Trong những trường hợp cần thiết, người ta cần phải sinh thiết màng phổi để xác định nguyên nhân. Nguyên tắc điều trị và dự phòng Tràn dịch màng phổi có nhiều bệnh khác nhau, trong đó có những bệnh rất phức tạp như ung thư phổi, u ác tính các cơ quan lân cận, xơ gan, suy tim, suy thận. Vì vậy, khi thấy đau tức ngực, khó thở, sốt và các bất thường khác…cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt, nhất là ở người tuổi đã cao, sức khỏe đã suy giảm hoặc đã có tiền sử mắc các bệnh về phổi (lao phổi, viêm phổi, gãn phế quản), bệnh gan, bệnh tim. Mỗi một loại bệnh khi xác định được và điều trị thì hầu hết bệnh sẽ ổn định, khỏi. Tuy vậy, sau tràn dịch màng phổi còn phải được theo dõi và điều trị tránh dày dính màng phổi ảnh hưởng rất lớn đến chức năng hô hấp. Hiện nay việc điều trị tràn dịch màng phổi có nhiều tiến bộ với kỹ thuật phẫu thuật nội soi. Những người đang mắc bệnh lao thì cần điều trị thật tích cực, tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ, không nên chủ quan, không được bỏ thuốc đang điều trị và cần có chế độ dinh dưỡng cũng như tập luyện một cách hợp lý để giữ gìn và nâng cao sức khỏe chống lại bệnh tật. Những người đã từng mắc bệnh lao đã điều trị khỏi cũng rất cần đi khám bệnh theo định kỳ để được theo dõi một cách nghiêm túc đề phòng bệnh tái phát. Để tránh mắc các bệnh về phổi, áp-xe gan do vi khuẩn hoặc do ký sinh trùng thì cần có một môi trường sống tốt. Vì vậy, cần thực hiện vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm. Cần ăn chín, uống chín, không ăn các loại thực phẩm chưa nấu chín (tiết canh, gỏi cá, nem chua, nem chạo, rau sống). Không hút thuốc lá để phòng các bệnh về đường hô hấp. Cần rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Cần vệ sinh họng, miệng, răng thật sạch hàng ngày bằng hình thức đánh răng, súc họng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy.
medlatec
1,071
Xơ phổi có chữa được không và lối sống khoa học cho bệnh nhân Xơ phổi xảy ra khi các mô trong phổi bị tổn thương nhiều lần dẫn đến mãn tính, dần dần khiến mô phổi trở nên cứng hơn, dày hơn, mất đàn hồi và cuối cùng chuyển hóa thành sẹo. Lúc này, phổi đã bị xơ sẹo làm cản trở đến hoạt động hô hấp, bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng khi xơ phổi lan rộng, không thể điều trị để hồi phục hoàn toàn. Vậy xơ phổi có chữa được không và mức độ nguy hiểm của bệnh? 1. Xơ hóa phổi nguy hiểm như thế nào? Xơ phổi là bệnh lý nguy hiểm hàng đầu có thể gặp ở cơ quan này, dù ở giai đoạn nào thì bệnh cũng không thể điều trị triệt để. Nguyên do là do những tổn thương kéo dài đã dẫn tới sự xơ hóa không phục hồi, điều trị sớm có thể kéo dài sự sống cho người bệnh, phát hiện muộn sức khỏe bệnh nhân suy giảm, nguy cơ tử vong cao do biến chứng: 1.1. Giảm nồng độ oxy trong máu Đây là một trong những biến chứng đầu tiên mà bệnh nhân xơ phổi gặp phải. Nguyên nhân là do hoạt động của phổi yếu hơn, người bệnh gặp khó khăn khi hít thở cũng như lọc oxy trong không khí. Tất cả đều khiến lượng oxy vào trong máu ít hơn nhu cầu sử dụng. Điều này khiến máu chứa oxy cần ưu tiên đến nuôi dưỡng cơ quan quan trọng, đặc biệt là não bộ và tim mạch. Song hai cơ quan này đều cần lượng oxy lớn, nếu giảm nồng độ oxy trong máu trở nên nghiêm trọng, các hoạt động bình thường trong cơ thể đều bị ảnh hưởng. Nghiêm trọng hơn, biến chứng giảm nồng độ oxy trong máu này có thể khiến bệnh nhân tử vong nếu không được trị liệu oxy kịp thời. 1.2. Tăng áp động mạch phổi Khi các mô sẹo trong phổi chèn ép vào động mạch, mao mạch máu nhỏ ở cơ quan này, nguy cơ tăng áp động mạch phổi có thể xảy ra. Lúc này tình trạng bệnh đã ở mức nguy hiểm báo động, nguy cơ vỡ mạch máu bất cứ lúc nào khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng. 1.3. Suy tim phải Xơ phổi này khiến mạch máu cũng bị chặn, tâm thất phải bắt buộc phải bơm máu mạnh hơn để máu di chuyển được qua động mạch phổi. Suy tim phải cũng ngày càng nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng bệnh nhân. 1.4. Suy hô hấp Ở giai đoạn cuối của xơ phổi, suy hô hấp thường là biến chứng đe dọa nguy hiểm. Nó xảy ra khi oxy trong máu giảm xuống mức thấp báo động, có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim. Những biến chứng của xơ phổi có thể khiến bệnh nhân tử vong hoặc suy giảm sức khỏe nghiêm trọng, vì thế bên cạnh điều trị, phòng ngừa biến chứng cũng rất cần thiết. 2. Xơ phổi có chữa được không - giải đáp chi tiết nhất Với tình trạng xơ hóa các mô ở phổi do tổn thương kéo dài, hiện nay không có biện pháp điều trị nào giúp các mô này hồi phục chức năng và khả năng co giãn như ban đầu. Hiện nay các phương pháp điều trị vẫn chủ yếu là ngăn chặn xơ hóa tiếp tục lan rộng. Nếu điều trị hiệu quả, cùng với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân tốt, bệnh sẽ được kiểm soát và bệnh nhân cũng cải thiện được chất lượng cuộc sống tốt hơn. Việc lựa chọn phương pháp điều trị cũng như hiệu quả như thế nào còn phụ thuộc vào kết quả chẩn đoán mức độ bệnh. Một số phương pháp thường áp dụng hiện nay bao gồm: Điều trị bằng thuốc Hai loại thuốc có tác dụng làm chậm quá trình xơ hóa phổi hiệu quả phổ biến hiện nay là nintedanib và pirfenidone. Tuy nhiên cần sử dụng đúng chỉ định của bác sĩ, một số tác dụng phụ có thể gặp bao gồm tiêu chảy, buồn nôn hoặc sốt phát ban. Bác sĩ cần theo dõi và điều trị ngăn ngừa tác dụng phụ này ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Với bệnh xơ phổi tự phát không rõ nguyên do, thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản được chứng minh có khả năng kiểm soát bệnh khá tốt. Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng vì có thể gặp phải tác dụng phụ. Phương pháp trị liệu oxy Khi xơ hóa phổi ở mức độ nghiêm trọng, chức năng hô hấp bị ảnh hưởng khiến bệnh nhân có thể giảm sâu mức oxy trong máu. Tình trạng này rất nguy hiểm, càng kéo dài càng gây tổn thương nặng cho nhiều cơ quan, đặc biệt là não bộ. Trị liệu oxy giúp khắc phục tình trạng này, người bệnh có thể hít thở dễ dàng hơn và các cơ quan cũng hoạt động tốt hơn. Tuy nhiên, phương pháp này không giúp phục hồi hay ngăn chặn tổn thương, chỉ có thể cải thiện tạm thời triệu chứng. Tùy theo tình trạng xơ phổi mà trị liệu oxy có thể cần thực hiện liên tục hoặc không. Phục hồi chức năng phổi Mặc dù xơ hóa phổi không thể phục hồi, song áp dụng một số bài tập phục hồi chức năng có thể giúp cơ quan này hoạt động tốt hơn. Từ đó các hoạt động hàng ngày cũng được cải thiện, người bệnh có thể thực hiện dễ dàng hơn. Các bài tập thường áp dụng bao gồm: tập vận động cải thiện khả năng chịu đựng, dinh dưỡng và hỗ trợ sức khỏe, kỹ thuật thở tăng cường chức năng,… Ghép phổi Ghép phổi là biện pháp tốt nhất hiện nay để bệnh nhân có cơ hội có cuộc sống bình thường và kéo dài cuộc sống của mình. Tuy nhiên, dù lựa chọn được nguồn phổi phù hợp, biến chứng do thải ghép, nhiễm trùng vẫn có thể xảy ra. Vì thế cần có biện pháp phòng ngừa và theo dõi thường xuyên. 3. Lối sống lành mạnh cho bệnh nhân xơ phổi Dù phát hiện xơ phổi ở giai đoạn nào, người bệnh cũng không nên chủ quan không điều trị và kiểm soát bởi bệnh sẽ tiến triển rất nhanh. Để hỗ trợ điều trị, tăng cường chức năng phổi, dưới đây là một số lưu ý dành cho bệnh nhân xơ phổi: 3.1. Ngừng hút thuốc lá Việc này đặc biệt quan trọng, bệnh nhân xơ phổi phải ngưng hút thuốc lá ngay lập tức để tránh tiếp tục gây tổn thương và xơ hóa phổi. 3.2. Vận động phù hợp Vận động thể thao, nhất là các bài tập hít thở có tác dụng rất tốt với hoạt động của phổi. Song khi chức năng phổi suy giảm, hãy trao đổi với bác sĩ về chế độ luyện tập phù hợp. 3.3. Thường xuyên tái khám theo dõi bệnh Để kiểm tra xơ phổi có tiếp tục tiến triển hay ở mức độ nào, nguy cơ biến chứng ra sao,… để điều chỉnh điều trị và lối sống thích hợp, bệnh nhân cần thường xuyên tái khám đúng hẹn. 3.4. Chế độ ăn phù hợp Bên cạnh xây dựng bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng, bệnh nhân nên được chia nhỏ các bữa ăn trong ngày thành nhiều bữa và ăn liên tục hơn.
medlatec
1,247
Bình Phước: địa chỉ kiểm tra sức khỏe an toàn, chính xác Hiện nay nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của người dân đang ngày càng được nâng cao. Tự bảo vệ sức khỏe đã trở thành một xu hướng mới trong xã hội hiện đại. 1. Vì sao nên kiểm tra sức khỏe định kỳ? Kiểm tra sức khỏe định kỳ qua các hình thức thăm khám lâm sàng, chẩn đoán cận lâm sàng là phương pháp tốt nhất để chủ động bảo vệ sức khỏe của mỗi cá nhân:- Đánh giá để biết được sức khỏe thực tại. Kết quả kiểm tra sức khỏe giúp mỗi cá nhân biết được tình trạng sức khỏe của mình hiện tại như thế nào để an tâm hơn và có biện pháp điều chỉnh để sức khỏe ở trạng thái tốt nhất. - Phát hiện để có phương pháp điều trị bệnh kịp thời Có không ít căn bệnh không thể hiện thành triệu chứng để nhận diện mà chỉ khi đi kiểm tra sức khỏe mới phát hiện ra. Nhờ điều này mà người bệnh không bỏ qua thời điểm tốt nhất, phương án tốt nhất để điều trị bệnh đạt mục đích cao nhất. - Tiết kiệm được thời gian và kinh phí chăm sóc sức khỏe Nhờ việc thường xuyên kiểm tra sức khỏe và phát hiện bệnh sớm mà việc điều trị trở nên đơn giản hơn, thời gian trị bệnh được rút ngắn. Những điều này cũng sẽ giúp người bệnh giảm được phần nào chi phí điều trị bệnh so với khi bệnh đã trở nặng phải điều trị kéo dài.2.1
medlatec
273
Viêm ống dẫn tinh: Nỗi ám ảnh của cánh mày râu Viêm ống dẫn tinh là một trong những bệnh lý gây nhiều ám ảnh với nam giới khi ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản, thậm chí là vô sinh, hiếm muộn. Tìm hiểu kiến thức về viêm nhiễm ống dẫn tinh sẽ giúp các chàng có biện pháp phòng tránh cũng như khắc phục tình trạng hiệu quả. 1. Tổng quan về viêm ống dẫn tinh Ống dẫn tinh có chiều dài khoảng 30cm làm nhiệm vụ dẫn tinh trùng từ mào tinh hoàn đến niệu đạo rồi giải phóng ra bên ngoài. Trong quá trình tinh trùng di chuyển trong ống dẫn tinh sẽ được bổ sung thêm chất nhờn bao gồm 10% của ống dẫn tinh, 30% của tuyến tiền liệt và 60% của túi tinh để tạo thành tinh dịch. Viêm ống dẫn tinh là gì? Viêm ống dẫn tinh là tình trạng viêm nhiễm ở ống dẫn tinh, có thể dẫn đến tắc nghẽn, cản trở quá trình di chuyển của tinh trùng do các tác nhân bên ngoài. Tình trạng viêm, tắc nghẽn ống dẫn tinh có thể gây ra nhiều tác động đến sức khoẻ, ảnh hưởng tâm lý và đời sống tình dục của nam giới, đặc biệt có nguy cơ biến chứng dẫn đến vô sinh nếu không có biện pháp điều trị sớm và đúng cách. Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, tắc nghẽn ống dẫn tinh rất đa dạng bao gồm các tác nhân bên ngoài hoặc kế phát do bệnh lý nền. Những nguyên nhân phổ biến dẫn đến viêm đường dẫn tinh trùng là: Vệ sinh bộ phận sinh dục không đúng cách (đặc biệt ở những người bị hẹp bao quy đầu), từ đó tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng,… xâm nhập, gây nhiễm trùng. Quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp an toàn, quan hệ bừa bãi, tư thế không hợp lý hoặc vận động quá mạnh,… vi khuẩn có cơ hội tấn công cơ quan sinh dục dẫn đến các bệnh lý xã hội như giang mai, lậu và xâm nhập vào ống dẫn tinh gây viêm. Tổn thương niệu đạo có thể khiến vi khuẩn di chuyển ngược vào ống dẫn tinh gây viêm nhiễm. Nam giới bị dị tật cơ quan sinh dục như khiếm khuyết ở mào tinh hoàn, hẹp ống dẫn tinh,… có thể khiến cho việc di chuyển của tinh trùng khó khăn đồng thời làm ứ đọng vi sinh vật gây bệnh dẫn đến viêm, tắc nghẽn ống dẫn tinh. Lao mào tinh hoàn có thể gây ra tình trạng viêm, sưng ống dẫn tinh. Các dụng cụ y tế sử dụng trong phẫu thuật không được vô khuẩn có thể gây viêm nhiễm ống dẫn tinh ở nam giới trong quá trình thực hiện. Các bệnh lý nam khoa như viêm tinh hoàn, túi tinh, bàng quang, niệu đạo, tuyến tiền liệt,… nếu không được điều trị có thể kế phát gây viêm ống dẫn tinh.2. Biểu hiện và hệ luỵ viêm ống dẫn tinh Hầu hết ở giai đoạn đầu, tình trạng viêm, tắc nghẽn ống dẫn tinh không xuất hiện những biểu hiện bên ngoài hoặc triệu chứng mờ hồ nên khó nhận biết. Đa số các ca bệnh khi phát hiện viêm nhiễm với những biểu hiện rõ ràng đều đã bị trong một thời gian dài. Biểu hiện Một số những triệu chứng phổ biến ở nam giới bị viêm nhiễm ống dẫn tinh như: Tinh dịch có màu bất thường (bình thường tinh dịch sẽ có màu trắng đục, vàng nhạt hoặc đậm), mất độ kết dính, loãng hoặc vón cục, có mủ hay máu, mùi hôi. Đau âm ỉ vùng chậu, bìu, bụng dưới, cơn đau tăng lên mỗi khi quan hệ hoặc xuất tinh. Rối loạn cương dương, xuất tinh sớm hoặc xuất tinh ngược dòng. Đau buốt mỗi khi đi tiểu, lượng nước tiểu ít và thay đổi màu sắc. Sưng, đau vùng bìu, chảy xệ tinh hoàn. Hệ luỵ viêm nhiễm ống dẫn tinh Viêm nhiễm ống dẫn tinh nếu không kịp thời chữa trị có thể dẫn đến những hệ luỵ: Các triệu chứng viêm nhiễm ống dẫn tinh làm ảnh hưởng đến tinh thần và chất lượng cuộc sống của các đấng mày râu. Nhiễm trùng có khả năng lan rộng sang các cơ quan lân cận khiến việc điều trị kéo dài và khó khăn hơn. Nam giới cảm thấy tâm lý tự ti, mặc cảm với bạn tình, đau mỗi khi quan hệ nên khiến các “cuộc yêu” diễn ra không thuận lợi dẫn đến mâu thuẫn, rạn nứt tình cảm. Tình trạng viêm nhiễm dẫn đến giảm số lượng, chất lượng tinh trùng, khả năng tinh trùng gặp trứng để thụ tinh ít đi đồng thời nguy cơ vô sinh, hiếm muộn ở nam giới tăng cao. Viêm nhiễm ống dẫn tinh lâu ngày gây tắc ống dẫn tinh, gây vô sinh.3. Sau khi có kết quả kiểm tra về tình trạng viêm nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp điều trị thích hợp. Điều trị viêm, tắc nghẽn ống dẫn tinh Hiện nay, biện pháp điều trị viêm nhiễm ống dẫn tinh phổ biến được áp dụng với các bệnh nhân nam là: Sử dụng kháng sinh, kháng viêm để ngăn chặn sự phát triển, sinh sôi của vi khuẩn và tránh tình trạng lan sang những vùng lân cận. Thông ống dẫn tinh để khắc phục tình trạng tắc nghẽn. Biện pháp hỗ trợ điều trị Bên cạnh việc thực hiện nghiêm túc theo các phương pháp điều trị viêm nhiễm ống dẫn tinh được chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa, nam giới bị bệnh cần chú ý: Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục mỗi ngày. Không nên quan hệ tình dục trong quá trình điều trị cho đến khi tình trạng viêm khỏi hẳn. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, vận động cơ thể thường xuyên để tăng sức đề kháng. Uống nhiều nước để tăng cường đào thải vi khuẩn ra khỏi cơ thể. Viêm ống dẫn tinh có thể chữa được hay thậm chí là khắc phục nhanh chóng nếu người bệnh được phát hiện sớm, áp dụng biện pháp điều trị đúng cách và chế độ sinh hoạt hợp lý. Chính vì vậy, ngay khi có những biểu hiện nghi ngờ, nam giới không nên e ngại mà cần nhanh chóng tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được giúp đỡ.
medlatec
1,084
Công dụng thuốc Direntab 200 US Cephalosporin là nhóm kháng sinh được sử dụng rất phổ biến, đặc biệt là thế hệ thứ 3. Một trong số đó là Cefditoren với sản phẩm có tên thương mại là Direntab 200. Vậy thuốc Direntab 200 có tác dụng gì? 1. Thuốc Direntab 200 có tác dụng gì? Hoạt chất Cefditoren Pivoxil trong thuốc Direntab 200 là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, được sử dụng bằng đường uống để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng cấp tính hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi cộng đồng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae nhạy cảm với Penicilin, Moraxella catarrhalis, viêm họng do Streptococcus pyogenes, nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không biến chứng (do Staphylococcus aureus không đa kháng hoặc Streptococcus pyogenes).Kháng sinh Cefditoren trong Direntab 200 bền vững với nhiều enzyme beta-lactamase (bao gồm Penicilinase và một số Cephalosporinase) do các chủng Gram âm và Gram dương bài tiết ra.Tương tự như các Cephalosporin thế hệ 3 hiện nay (bao gồm Cefdinir, Cefixim, Ceftibuten và Cefpodoxime), Direntab 200 có phổ kháng khuẩn rộng đối với các chủng vi khuẩn Gram âm hơn so với Cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ hai. Hơn nữa, Direntab 200 nhạy cảm với các chủng vi khuẩn Gram dương tốt hơn các Cephalosporin thế hệ thứ ba khác vì cấu trúc của Cefditoren có nhóm methyl-thiazolyl, trong khi các Cephalosporin thế hệ thứ ba khác không có.Cơ chế tác dụng của Cefditoren pivoxil tương tự như các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Cefditoren pivoxil là một tiền dược (prodrug) có rất ít tác dụng kháng khuẩn, sau khi hấp thu theo đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase để chuyển hóa thành Cefditoren có hoạt tính và Pivalate không hoạt tính. Cơ chế kháng khuẩn của Cefditoren là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn kết với một hoặc nhiều protein gắn penicillin (penicillin binding protein-PBPs), qua đó ức chế bước cuối cùng chuyển acid amin giữa các chuỗi peptide của quá trình tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn, kết quả là ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn không có thành tế bào sẽ dễ dạng bị ly giải bởi các enzyme autolysin và murein hydrolase. 2. Chỉ định, chống chỉ định của Direntab 200 Thuốc Direntab 200 được chỉ định trong những trường hợp sau:Viêm amidan hoặc viêm họng cấp tính;Viêm xoang hàm trên cấp tính;Đợt cấp nghiêm trọng của viêm phế quản mạn tính;Viêm phổi cộng đồng mức độ nhẹ đến trung bình;Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở và nhọt.Chống chỉ định của Direntab 200 bao gồm:Bệnh nhân quá mẫn với Cefditoren, các Cephalosporin khác và bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Direntab 200;Bệnh nhân thiếu hụt Carnitine hoặc mắc các rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn đến thiếu hụt Carnitine trên lâm sàng;Dị ứng với protein có trong sữa;Không khuyến cáo sử dụng thuốc Direntab 200 cho trẻ dưới 12 tuổi. 3. Liều dùng của thuốc Direntab 200 Liều lượng khuyến cáo của Direntab 200 phụ thuộc vào mức độ trầm trọng của bệnh nhiễm khuẩn, cơ địa bệnh nhân và chủng vi khuẩn cụ thể. Khi sử dụng thuốc Direntab 200, bệnh nhân nên nuốt cả viên thuốc với nước, tốt nhất là sau bữa ăn.Liều dùng Direntab 200 cụ thể như sau:Viêm amidan, viêm họng cấp tính: 1 viên Direntab 200 uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Viêm xoang hàm trên cấp tính: 1 viên Direntab 200 uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mạn tính: 1 viên Direntab 200 uống mỗi 12 giờ trong 5 ngày;Viêm phổi cộng đồng:Trường hợp nhẹ: 1 viên Direntab 200 uống mỗi 12 giờ trong 14 ngày;Trường hợp nặng: 2 viên Direntab 200 uống mỗi 12 giờ trong 14 ngày;Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 1 viên Direntab 200 dùng mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều Direntab 200 trừ khi có suy giảm chức năng gan và thận kèm theo;Người suy gan và suy thận: Không cần chỉnh liều Direntab 200 khi suy thận hoặc suy gan mức độ nhẹ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Direntab 200 Rung nhĩ, suy tim, ngất, nhịp tim nhanh hoặc ngoại tâm thu;Tăng số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tán huyết hoặc mấy bạch cầu hạt;Đau đầu, kích động, chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, rối loạn giấc ngủ, tăng trương lực;Giảm thị lực, rối loạn thị giác;Ù tai;Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang;Tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, táo bón, đầy hơi;Nhiễm nấm candida ở miệng;Ợ hơi, khô miệng, rối loạn vị giác;Viêm loét miệng;Sa sút trí tuệ, mất nhân cách. 5. Tương tác thuốc của Direntab 200 Probenecid làm tăng nồng độ Cefditoren trong huyết tương do đó làm tăng tác dụng/độc tính của Direntab 200;Các antacid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng thụ thể H2 làm giảm hấp thu Cefditoren, vì vậy làm giảm tác dụng điều trị của Direntab 200. Chú ý tránh sử dụng đồng thời các thuốc này với Direntab 200;Thức ăn làm tăng hấp thu Cefditoren, đặc biệt những bữa ăn nhiều dầu mỡ có thể làm sinh khả dụng của Direntab 200 tăng lên tối đa;Direntab 200 có thể gây ra phản ứng test Coombs trực tiếp dương tính giả, test ferricyanide âm tính giả hoặc test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest. 6. Cần thận trọng gì khi sử dụng thuốc Direntab 200? Những bệnh nhân điều trị bằng kháng sinh, bao gồm cả Direntab 200, có thể dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh ở đại tràng, tạo điều kiện cho vi khuẩn Clostridium difficile phát triển quá mức, dẫn đến chứng tiêu chảy do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc mức độ từ nhẹ đến nguy kịch. Các độc tố do chủng Clostridium difficile bài tiết ra làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do kháng kháng sinh, đòi hỏi phải cắt bỏ đại tràng. Vì vậy bệnh nhân sử dụng Direntab 200 cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề này.Bác sĩ cần theo dõi bệnh nhân để phát hiện sớm các biểu hiện quá mẫn khi dùng Direntab 200. Thận trọng khi sử dụng sản phẩm này cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với Penicillin (đặc biệt quá mẫn qua trung gian Ig. E như phản vệ, mày đay).Thận trọng khi sử dụng Direntab 200 cho người bệnh có tiền sử co giật, đặc biệt nguy cơ co giật tăng cao nếu bệnh nhân có suy thận. Vì vậy nên sử dụng Direntab 200 thận trọng cho những bệnh nhân suy gan, suy thận và phải hiệu chỉnh liều phù hợp.Người bệnh thiếu hụt carnitine không được sử dụng Direntab 200 kéo dài do Cefditoren gây tăng đào thải carnitine.Cefditoren có thể gây kéo dài thời gian prothrombin, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Direntab 200 ở những người bệnh có rối loạn chảy máu.Nghiên cứu trên động vật không thấy các phản ứng bất lợi của Direntab 200 đối với thai nhi. Đồng thời các kháng sinh Cephalosporin đều có thể qua được nhau thai và được chứng minh là an toàn với thai nhi.Direntab 200 phân bố được vào trong sữa mẹ, vì vậy cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang cho con bú.
vinmec
1,299