text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Khí hư màu trắng đục như bã đậu là do đâu?
Khí hư màu trắng đục như bã đậu là hiện tượng không ít chị em từng gặp phải. Tuy nhiên, nguyên nhân và cách phòng tránh hiện tượng này không phải ai cũng biết.
Nguyên nhân khí hư màu trắng đục như bã đậu
– Viêm âm đạo: Bệnh có triệu chứng điển hình như khí hư màu trắng đục như bã đậu, đôi khi bám ở thành âm đạo. Chị em có cảm giác ngứa ngáy âm đạo, vùng kín có mùi hôi khó chịu…
– Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Đây là căn bệnh phụ khoa mà rất nhiều chị em mắc phải. Viêm lộ tuyến thường gặp ở chị em đang trong độ tuổi sinh sản, đã có quan hệ tình dục. Khi mắc bệnh, chị em thường có biểu hiện đau vùng bụng dưới, khí hư màu trắng đục như bã đậu, ngứa âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, đau rát và khó chịu khi quan hệ tình dục.
Khí hư màu trắng đục như bã đậu là hiện tượng khiến nhiều chị em lo lắng
– Viêm cổ tử cung: Nếu thấy có hiện tượng khí hư màu trắng đục như bã đậu, đôi khi có lẫn sợi máu, đau rát vùng kín và chảy máu khi quan ệ tình dục, đi tiểu buốt, tiểu rát… thì rất có thể chị em đã bị viêm cổ tử cung. Bệnh có thể gây biến chứng vô sinh, hiếm muộn nếu không được xử trí kịp thời.
– Viêm nội mạc cổ tử cung: Đau bụng dưới trước và trong ngày kinh, kèm theo thường xuyên ra khí hư màu trắng đục như bã đậu, đôi khi là màu xanh hoặc màu nâu đen, ngứa rát vùng kín, khó chịu và đau khi quan hệ… chính là những dấu hiệu đặc trưng của bệnh viêm nội mạc tử cung.
Khí hư màu trắng đục như bã đậu là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh phụ khoa bất thường
– Ung thư cổ tử cung: Căn bệnh này rất nguy hiểm, có thể ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản thậm chí là tính mạng của người bệnh. Khi có dấu hiệu khí hư màu trắng đục như bã đậu, ra nhiều đôi lúc có lẫn máu, mùi hôi rất khó chịu… thì chị em nên nghĩ ngay đến việc rất có thể mình đã bị ung thư cổ tử cung.
Cách phòng tránh hiện tượng ra khí hư màu trắng đục như bã đậu
– Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, nhất là sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi quan hệ tình dục, trong ngày kinh nguyệt.
– Thận trọng khi sử dụng các sản phẩm chăm sóc vùng kín như dung dịch vệ sinh, xà phòng, sữa tắm… nhất là những sản phẩm có nồng độ PH cao.
– Giữ vùng kín luôn khô ráo. Lau khô vùng kín sau khi tắm rửa rồi mới mặc đồ.
– Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh, chung thủy. Dùng bao cao su khi quan hệ.
Nếu thấy khí hư màu trắng đục như bã đậu, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Chọn đồ lót đúng kích cỡ, đồ lót nên làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi.
– Khi có dấu hiệu bất thường ở vùng kín, cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám. Tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 594 |
Công dụng thuốc Irbepro 150
Irbepro 150 là thuốc có tác dụng hiệu quả cho những bệnh nhân bị cao huyết áp. Bài viết dưới đây sẽ trình bày rõ hơn về tác dụng, những phản ứng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc này.
1. Irbepro 150 là thuốc gì, được dùng khi nào?
Irbepro 150 được sử dụng một mình hoặc cùng với các loại thuốc khác để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Huyết áp cao làm tăng thêm hoạt động của tim và động mạch. Nếu duy trì trong một thời gian dài, tim và động mạch có thể không hoạt động bình thường. Điều này có thể làm hư các mạch máu của não, tim và thận, dẫn đến đột quỵ, suy tim hoặc suy thận. Giảm huyết áp sẽ làm giảm nguy cơ đột quỵ và các cơn đau tim.Irbepro 150 cũng được sử dụng để điều trị huyết áp cao với bệnh thận do tiểu đường. Bệnh thận do tiểu đường là một biến chứng của bệnh tiểu đường loại 2 khiến thận không hoạt động bình thường.Irbepro 150 là thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (angiotensin receptor blocker - ARB). Nguyên lý hoạt động bằng cách ngăn chặn một chất trong cơ thể làm cho các mạch máu thắt lại. Kết quả là thuốc Irbepro 150 làm giãn các mạch máu dẫn đến làm giảm huyết áp ghi nhận được và tăng cung cấp máu và oxy cho tim.Liều lượng Irbepro. Irbepro 150 có thể được dùng cùng với các thuốc hạ huyết áp khác và cùng với thức ăn hoặc không.Tăng huyết áp. Liều khởi đầu được đề nghị của Irbepro 150 là 150 mg x 1 lần / ngày. Có thể tăng liều lên đến liều tối đa 300 mg x 1 lần / ngày nếu cần để kiểm soát huyết áp tốt hơn.Bệnh thận ở bệnh nhân tiểu đường loại 2Liều khuyến cáo là 300 mg x 1 lần / ngày.Bệnh nhân hạ natri máuĐiều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân hạ natri máu. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 75 mg x 1 lần / ngày ở những bệnh nhân bị suy hạ natri trong lòng mạch (ví dụ, những bệnh nhân được điều trị tích cực bằng thuốc lợi tiểu hoặc đang chạy thận nhân tạo).
2. Lưu ý khi sử dụng thuốc IRBEPRO 150
Sử dụng Irbepro 150 theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên thuốc để biết hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác hơn.Dùng Irbepro 150 bằng đường uống có hoặc không có thức ăn.Cần sử dụng Irbepro 150 theo đúng lịch trình sử dụng để nhận được lợi ích điều trị từ nó. Nên dùng thuốc Irbepro 150 vào cùng một thời điểm mỗi ngày sẽ giúp nhớ ra việc dùng thuốc nhất.Tiếp tục dùng Irbepro 150 ngay cả khi cảm thấy đã ổn định. Đừng bỏ quên không dùng bất kỳ liều nào.Nếu bỏ lỡ một liều Irbepro, hãy dùng nó càng sớm càng tốt. Nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và quay lại lịch dùng thuốc đúng yêu cầu. Không được dùng 2 liều cùng một lúc để bù liều đã quên.Hỏi các chuyên gia y tế bất kỳ câu hỏi nào có thể để hiểu rõ hơn về cách sử dụng Irbepro 150.Chống chỉ định irbepro 150Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Irbepro.Sử dụng trong thai kỳ: Không khuyến cáo sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II (angiotensin-II receptor antagonists - AIIRAs) trong 3 tháng đầu của thai kỳ và chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 của thai kỳ.Bằng chứng về các nghiên cứu về nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu của thai kỳ vẫn chưa được kết luận tuy nhiên, không thể loại trừ sự gia tăng rủi ro nhỏ.Bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế có tính an toàn đã được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi được chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng Irbepro 150 ngay lập tức, và nếu thích hợp, nên bắt đầu liệu pháp thay thế.Tiếp xúc với liệu pháp điều trị liên quan đến Irbepro 150 trong tam cá nguyệt thứ 2 và 3 được biết là gây độc cho thai nhi (làm giảm chức năng thận, chậm phát triển xương sọ) và độc tính gây ra ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).Nếu tiếp xúc với Irbepro 150 xảy ra từ 3 tháng giữa của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng AIIRAs nên được theo dõi chặt chẽ để biết tình trạng hạ huyết áp.Sử dụng trong giai đoạn cho con bú:Vì không có thông tin về việc sử dụng Irbepro 150 trong thời kỳ cho con bú, Irbepro 150 không được khuyến cáo và các phương pháp điều trị thay thế an toàn được thiết lập tốt hơn trong thời kỳ cho con bú được ưu tiên hơn, đặc biệt là khi đang nuôi con sơ sinh hoặc trẻ sinh non.Chưa có nghiên cứu Irbepro 150 hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu nghiên cứu về dược lực học/độc tính hiện có ở chuột cho thấy sự bài tiết Irbepro 150 hoặc các chất chuyển hóa của nó trong sữa.
3. Tác dụng phụ của Irbepro
Irbepro 150 có thể có những tác dụng phụ nào?Các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân dùng Irbepro 150 thường nhẹ và thoáng qua.Cũng như các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác, các trường hợp hiếm gặp về phản ứng quá mẫn (phát ban, mày đay, phù mạch) đã được báo cáo.Các trường hợp ho đã được báo cáo rất hiếm khi sử dụng Irbepro. Những điều sau đây cũng rất hiếm khi được báo cáo trong quá trình giám sát sau khi sử dụng gồm:Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu.Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.Rối loạn Tai và ốc tai: Ù tai.Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh.Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường, viêm gan.Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau cơ, đau khớp.Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận bao gồm một số trường hợp suy thận ở những bệnh nhân có nguy cơ.
4. Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Irbepro?
Thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác:Các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Irbepro, tuy nhiên, Irbepro 150 đã được sử dụng an toàn cùng với các thuốc hạ huyết áp khác, ví dụ như thuốc chẹn β, thuốc chẹn kênh canxi tác dụng kéo dài và thuốc lợi tiểu thiazide. Điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến suy giảm thể tích và nguy cơ hạ huyết áp trước khi bắt đầu điều trị với Irbepro.Thuốc bổ sung kali và thuốc lợi tiểu giữ lại kali:Dựa trên kinh nghiệm về việc sử dụng các loại thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin, hãy sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc bổ sung kali, chất thay thế muối có chứa kali hoặc các loại thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh (ví dụ, heparin) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và do đó không được khuyến cáo.Lithi: Nồng độ lithi huyết thanh tăng có hồi phục và độc tính đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế men chuyển. Các tác dụng tương tự hiếm khi được báo cáo với Irbepro. | vinmec | 1,344 |
Công dụng thuốc Metavigel
Metavigel thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và được bào chế ở dạng gel bôi da. Thành phần chính của thuốc Metavigel là Metronidazol. Thuốc được chỉ định để điều trị mụn mủ viêm, sưng to và mụn trứng cá. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như mẩn ngứa, kích ứng da và ban đỏ...
1. Thuốc Metavigel là thuốc gì?
Thành phần chính của Metavigel là Metronidazole - thuốc kháng khuẩn thuộc họ Nitro imidazol. Hợp chất này có tác dụng tốt đối với Trichomonas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm, Bacteroides, Clostridium và Helicobacter,... nhưng lại không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.Cơ chế tác dụng của Metronidazole thông qua nhóm Nitro bị khử bởi Protein vận chuyển Electron hoặc bởi các Ferredoxin. Hơn nữa, Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của DNA và tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Metavigel
Thuốc Metavigel được chỉ định trong điều trị mụn mủ viêm, sưng to và mụn trứng cá. Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da do vi khuẩn kỵ khí và đồng thời giúp cho các vết loét, vết cắt, vết bỏng sớm lành hơn.Metavigel chống chỉ định trong trường hợp người bệnh mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Metavigel
Thuốc Metavigel sử dụng ở dạng bôi ngoài da. Trước khi sử dụng, người bệnh cần làm sạch da vùng da tổn thương. Sau đó, bôi 1 đến 2 lần/t ngày. Thời gian sử dụng trong khoảng 8 tuần.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Metavigel theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Metavigel
Thuốc Metavigel có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Metavigel có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Metavigel gây ra bao gồm: Buồn nôn và nôn, miệng có vị kim loại, ói mửa, tiêu chảy ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Metavigel. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Metavigel có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Metavigel hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Biếng ăn, đau thượng vị, nổi mề đay, cơn bừng vận mạch, ngứa, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, viêm tủy, giảm bạch cầu, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Metavigel gồm:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Metavigel. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Metavigel từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng.Thuốc Metavigel có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Metavigel, người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách sản phẩm sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Do thuốc Metavigel có thể gây buồn ngủ cho người sử dụng dụng và có thể làm giảm khả năng phối hợp với các động tác nên những người sử dụng không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc.Thuốc Metavigel chỉ nên sử dụng bôi ngoài da. Không nên bôi thuốc lên mắt, miệng, hậu môn và âm đạo.Thuốc Metavigel sau khi mở nắp ra quá 30 ngày thì không nên sử dụng thuốc.Người bệnh không sử dụng thuốc Metavigel đã hết hạn hoặc có sự thay đổi về màu sắc và tính chất.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Metavigel, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 783 |
Công dụng thuốc Azacitidine
Các tế bào không tăng sinh trong cơ thể tương đối không nhạy cảm với thuốc Azacitidine, tuy nhiên thuốc lại gây độc tế bào trực tiếp trên các tế bào tạo máu bất thường trong tủy xương.
1. Thuốc Azacitidine là thuốc gì?
Azacitidine là một thuốc chống ung thư có tác dụng tiêu diệt các tế bào bất thường trong tủy xương bằng cách ức chế một quá trình gọi là methyl hóa DNA, quá trình này cần thiết cho sự sinh sản của tế bào. Khi các tế bào bất thường không thể phân chia và phát triển, chúng sẽ chết đi. Thuốc Azacitidine được chỉ định điều trị cho người lớn không đủ điều kiện để cấy ghép tế bào gốc tạo máu như:Hội chứng rối loạn sinh tủy;Bệnh bạch cầu myelomonocytic mãn với 10 - 29% tế bào blast không có rối loạn tăng sinh tủy;Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy với 20 - 30% tế bào blast và loạn sản đa dòng;Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy trên 30% tế bào blast.
2. Cách dùng thuốc Azacitidine
2.1. Liều dùng thuốc Azacitidine cho người lớn. Hội chứng rối loạn sinh tủy: Chu kỳ đầu sử dụng 75mg/m2 tiêm truyền hoặc tiêm dưới da, tiêm hàng ngày trong 7 ngày và lặp lại chu kỳ sau mỗi 4 tuần. Sau 2 chu kỳ thuốc Azacitidine, có thể tăng liều lên 100 mg/m2 nếu không thấy tác dụng bất lợi và không có độc tính nào ngoài buồn nôn và nôn. Thời gian điều trị thuốc Azacitidine tối thiểu từ 4 - 6 chu kỳ.Bệnh bạch cầu cấp tính dòng tủy: Chu kỳ đầu 75mg/m2 tiêm truyền hoặc tiêm dưới da mỗi ngày trong 7 ngày, lặp lại chu kỳ sau mỗi 4 tuần. Sau 2 chu kỳ sử dụng thuốc Azacitidine có thể tăng liều đến 100mg/m2, nếu không xảy ra tác dụng có lợi và độc tính nào khác buồn nôn và nôn. Thời gian điều trị thuốc Azacitidine tối thiểu từ 4 - 6 chu kỳ và có thể tiếp tục điều trị nếu bệnh nhân có đáp ứng điều trị. Điều chỉnh liều lượng thuốc Azacitidine đối với độc tính trên huyết học ở bệnh nhân khi bắt đầu điều trị thuốc Azacitidine với bạch cầu ≥3000/mm3, ANC ≥1500/mm3 và số lượng tiểu cầu ≥75.000/mm3.2.2. Liều thuốc Azacitidine cho trẻ em. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc Azacitidine ở trẻ em < 16 tuổi.2.3. Liều thuốc Azacitidine cho người cao tuổi. Không có sự khác biệt đáng kể về độ an toàn và hiệu quả của thuốc Azacitidine so với người trẻ tuổi, không cần điều chỉnh liều thuốc Azacitidine. Cần đánh giá chức năng thận định kỳ khi sử dụng thuốc Azacitidine, vì azacitidine và các chất chuyển hóa được thải trừ qua thận, bệnh nhân lớn tuổi thường có nguy cơ bị giảm chức năng thận.Nếu có sự gia tăng BUN hoặc creatinin huyết thanh, nên trì hoãn chu kỳ thuốc Azacitidine tiếp theo cho đến khi các giá trị trở về bình thường hoặc bắt đầu và giảm liều 50% thuốc Azacitidine cho liệu trình tiếp theo.Suy thận nặng (Cl. Cr < 30m. L/phút) không ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng thuốc Azacitidine với đường tiêm dưới da. Do đó, có thể dùng thuốc Azacitidine cho bệnh nhân suy thận mà không cần điều chỉnh liều theo chu kỳ.2.4. Liều thuốc Azacitidine cho bệnh nhân suy gan. Thuốc Azacitidine có khả năng gây độc cho gan ở những bệnh nhân bị suy gan nặng từ trước, do đó thận trọng khi sử dụng thuốc Azacitidine cho bệnh nhân bị bệnh gan. Hiện vẫn chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc Azacitidine ở bệnh nhân rối loạn sinh tủy và suy gan.Nếu một liều thuốc Azacitidine bị bỏ lỡ hoặc không được sử dụng vào thời điểm thông thường, hãy dùng liều thuốc Azacitidine càng sớm càng tốt trong cùng ngày và tiếp tục dùng theo lịch trình bình thường vào ngày hôm sau. Không dùng 2 liều thuốc Azacitidine trong cùng một ngày. Nếu bệnh nhân bị nôn, không dùng liều thuốc Azacitidine khác trong cùng ngày và tiếp tục lịch trình bình thường vào ngày hôm sau. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc để ngăn ngừa buồn nôn và nôn khi dùng thuốc Azacitidine. Bệnh nhân nên dùng thuốc này 30 phút trước mỗi liều thuốc Azacitidine.
3. Chống chỉ định của thuốc Azacitidine
Không dùng thuốc Azacitidine cho các trường hợp sau:Quá mẫn với thuốc Azacitidine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người có khối u gan ác tính tiến triển;Phụ nữ đang cho con bú.
4. Lưu trữ thuốc Azacitidine
Bảo quản thuốc Azacitidine trong bao bì gốc, có dán nhãn ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo (trừ khi có chỉ dẫn khác của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc dược sĩ). Không tháo 2 hộp hút ẩm bên trong chai thuốc Azacitidine ban đầu.
5. Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Azacitidine
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Azacitidine:Tiêm dưới da: Buồn nôn, thiếu máu, giảm tiểu cầu, sốt, giảm bạch cầu, tiêu chảy, mệt mỏi, ban đỏ tại vị trí tiêm, táo bón;Tiêm tĩnh mạch: xuất hiện chấm xuất huyết, suy nhược, hạ kali máu.Chán ăn, giảm sự thèm ăn, hạ kali máu, mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, khó thở, chảy máu cam, tiêu chảy, nôn, táo bón, buồn nôn, đau bụng, đau khớp, đau cơ xương, mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, nổi ban đỏ, đau chỗ tiêm, giảm cân.Nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm mô tế bào, viêm túi thừa, nhiễm nấm miệng, viêm xoang, viêm họng, viêm mũi, nhiễm trùng da, giảm tiểu cầu, suy tủy xương, xuất huyết nội sọ, ngất, lơ mơ, hôn mê, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết ổ răng, viêm miệng, chảy máu lợi, khó tiêu...Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Azacitidine:Quá mẫn, viêm màng ngoài tim, suy gan, hôn mê gan đang tiến triển, bệnh da liễu, bệnh bạch cầu trung tính sốt cấp tính, bệnh mủ da gangrenosum, nhiễm toan ống thận, rung nhĩ, suy tim, suy tim sung huyết, ngừng tim, bệnh cơ tim sung huyết...Tác dụng phụ của thuốc Azacitidine hiếm gặp. Hội chứng ly giải khối u. Viêm phổi mô kẽ. Hoại tử chỗ tiêm.Tác dụng phụ của thuốc Azacitidine không xác định tần suất. Viêm mô hoại tử.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Azacitidine
Các xét nghiệm về chức năng gan, creatinin huyết thanh, bicarbonat huyết thanh nên được xác định trước khi bắt đầu điều trị thuốc Azacitidine và trước mỗi chu kỳ điều trị.Công thức máu toàn phần nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị thuốc Azacitidine và khi cần thiết để theo dõi đáp ứng và độc tính hoặc thực hiện trước mỗi chu kỳ điều trị.Bệnh nhân nên được dự phòng bằng thuốc chống nôn trước khi điều trị thuốc Azacitidine.Điều trị bằng thuốc Azacitidine có liên quan đến thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, đặc biệt trong 2 chu kỳ thuốc Azacitidine đầu tiên. Sau khi sử dụng liều khuyến cáo thuốc Azacitidine cho chu kỳ đầu tiên, giảm hoặc trì hoãn liều cho các chu kỳ tiếp theo dựa trên số lượng tế bào máu và đáp ứng huyết học.Hôn mê gan tiến triển và tử vong hiếm khi được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc Azacitidine có gánh nặng khối u lớn thứ phát sau di căn, đặc biệt ở những người có nồng độ albumin huyết thanh < 3 g/d. L, cần thực hiện các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Azacitidine.Các bất thường ở thận (tăng creatinin máu, nhiễm toan ống thận), suy thận và tử vong hiếm khi được báo cáo ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Azacitidine đường tiêm kết hợp với thuốc chống ung thư khác (như: Etoposide). Nếu giảm nồng độ bicarbonate trong huyết thanh xuống < 20 m. Eq/L hoặc tăng BUN hoặc creatinin huyết thanh, hãy giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng thuốc Azacitidine.Viêm cân mạc hoại tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc Azacitidine.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Azacitidine cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc Azacitidine có thể gây hại cho thai nhi, gây quái thai, chết phôi thai trên động vật. Do đó nên tránh mang thai trong khi điều trị thuốc Azacitidine, đặc biệt là trong ba tháng đầu trừ khi thật cần thiết.Chưa có dữ liệu về thuốc Azacitidine hoặc các chất chuyển hóa của nó có phân phối vào sữa hay không vì vậy nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị với thuốc Azacitidine nếu mẹ cho con bú. | vinmec | 1,499 |
Sai lầm tuyệt đối không được mắc phải khi trẻ bị tiêu chảy
Trẻ bị tiêu chảy là khi trẻ đi đại tiện trên 3 lần trong 24h và phân tiêu ra lỏng. Tiêu chảy khiến trẻ bị mất nước và điện giải theo phân khiến trẻ nhanh chóng bị khô kiệt dẫn đến tử vong nếu không được bù nước kịp thời. Tiêu chảy là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, tuy nhiên không ít phụ huynh thiếu kiến thức trong việc xử trí và chăm sóc trẻ khi mắc bệnh dẫn đến hậu quả đáng tiếc.
Dưới đây là những sai lầm tuyệt đối không được mắc phải khi trẻ bị tiêu chảy:
Trẻ bị tiêu chảy là khi trẻ đi đại tiện trên 3 lần trong 24h và phân tiêu ra lỏng.
Cho trẻ nhịn ăn
Đât là quan niệm của nhiều phụ huynh vì cho rằng nhịn ăn sẽ giúp hạn chế tình trạng tiêu chảy ở trẻ. Điều này rất nguy hiểm vì bản chất của tiêu chảy là do vi trùng, siêu vi tấn công khiến niêm mạc bị hư hại. Muốn niêm mạc lành thì phải có dưỡng chất tái tạo niêm mạc vì vậy việc nhịn ăn không giúp bệnh thuyên giảm mà còn khiến trẻ không có đủ dưỡng chất tái tạo, khiến quá trình hồi phục chậm, trẻ tiêu chảy nhiều hơn. Bên cạnh đó, việc nhịn ăn có thể gây suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
Cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy
Vì tâm lý nôn nóng muốn trẻ hết tiêu chảy ngay lập tức nên nhiều phụ huynh cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy. Tuy nhiên theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, loại thuốc này chống chỉ định đối với trẻ dưới 5 tuổi vì chất thải ứ đọng trong ruột có thể dẫn đến thủng ruột.
Khi trẻ bị tiêu chảy cần cho trẻ uống nhiều nước
Uống dung dịch nước biển khô thay nước sôi để nguội
Người bệnh tiêu chảy nên uống nước sôi để nguội thông thường hoặc dung dịch bù nước oresol pha sẵn theo hướng dẫn. Trong khi đó nếu cho trẻ uống dung dịch nước biển cả ngày có thể khiến trẻ ngộ độc muối, nặng hơn tình trạng tiêu chảy. Chỉ nên cho trẻ uống dung dịch này sau khi trẻ đi tiêu lỏng. Nếu trẻ còn bú mẹ thì nên bú mẹ càng nhiều càng tốt, giúp trẻ vừa bù nước vừa có đủ năng lượng.
Bên cạnh đó người bệnh tiêu chảy có thể dùng các loại nước thay thế khác như nước canh, nước cháo, sữa đậu nành, sữa chua, nước trái cây như cam vắt, nước dừa tươi… Tránh các loại nước giải khát, nước ép trái cây quá ngọt vì chúng làm cho bệnh xấu hơn.
Truyền nước biển ngay lập tức
Không ít phụ huynh lầm tưởng trẻ tiêu chảy là cần phải truyền nước biển ngay lập tức. Thực tế phương pháp hiệu quả nhất là bù dịch bằng đường uống phù hợp.
Chủ quan không mang trẻ đi khám
| thucuc | 527 |
Phục hồi chức năng sau đột quỵ não ở người bị liệt vận động
Đột quỵ não thuộc loại đa tàn tật vì ngoài giảm khả năng vận động, còn kèm theo nhiều rối loạn về ngôn ngữ, rối loạn cảm giác, rối loạn tri giác, nhận thức, tâm lý,… Phục hồi chức năng sau đột quỵ não, đặc biệt là chức năng vận động là việc làm rất cần thiết sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh và giảm bớt gánh nặng cho gia đình bệnh nhân.
1. Tai biến mạch máu não và di chứng liệt vận động
1.1 Tai biến mạch máu não nguy hiểm như thế nào?
Tai biến mạch máu não là nguyên nhân gây tử vong thường gặp, ảnh hưởng tới khoảng 15 triệu người trên toàn thế giới. Trong số những người bệnh tai biến mạch máu não, có tới 5 triệu người tử vong và 5 triệu người khác bị tàn tật vĩnh viễn mỗi năm, căn bệnh này trở thành gánh nặng bệnh tật cho toàn cầu.
Đặc biệt, tai biến mạch máu não đang có xu hướng trẻ hóa, gây ảnh hưởng nhiều đến những người trong độ tuổi lao động và là trụ cột chính trong gia đình, đặt gánh nặng lên gia đình và xã hội.
Căn bệnh này thuộc loại đa tàn tật vì ngoài giảm khả năng vận động, người bệnh còn kèm theo nhiều rối loạn về ngôn ngữ, rối loạn cảm giác, rối loạn tri giác, nhận thức, tâm lý và rối loạn chức năng tùy thuộc mức độ và loại khiếm khuyết tìm thấy trên người bệnh.
1.2 Di chứng liệt vận động ở bệnh nhân bị đột quỵ não
Trong số các loại di chứng hay gặp phải ở bệnh nhân sau khi trải qua cơn đột quỵ não, thì liệt chức năng vận động là di chứng thường gặp nhất (chiếm tới 90%).
Liệt vận động khiến người bệnh suy giảm hoặc mất khả năng độc lập, phải phụ thuộc vào người khác trong sinh hoạt hàng ngày, làm giảm khả năng tái hội nhập xã hội của người bệnh. Tuy nhiên, liệt vận động có thể cải thiện được nhờ tập phục hồi chức năng vận động sau đột quỵ. Đã có rất nhiều bệnh nhân sau đột quỵ não được tập phục hồi chức năng vận động đã đi lại được, có thể tự thực hiện các hoạt động sinh hoạt thường ngày, cũng như khả năng tái hội nhập cộng đồng.
Đa số người bị đột quỵ não còn sống sót gặp phải di chứng liệt vận động, có người phải ngồi xe lăn, có người nằm liệt giường không đi lại được.
2. Phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân sau đột quỵ não
2.1 Kết quả phục hồi chức năng sau đột quỵ ở bệnh nhân bị liệt vận động
Theo một nghiên cứu về đánh giá khả năng vận động ở 50 bệnh nhân sau khi trải qua cơn đột quỵ não cho thấy: tỷ lệ bệnh nhân tự ngồi được chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 6,0%), khoảng 30% người bệnh không tự ngồi được; tự đứng được (18,0%), 54% người bệnh không tự đứng được; người bệnh tự đi được (16,0%) và không tự đi được chiếm tới 64%.
Nhưng nếu được phục hồi chức năng kịp thời và đúng cách, thì khả năng vận động của người bệnh tai biến mạch máu não được cải thiện rõ rệt. Cụ thể: sau phục hồi chức năng tỷ lệ người bệnh có khả năng tự ngồi dậy tăng lên đáng kể (khoảng 56%) so với trước khi phục hồi chức năng (là 6%). Khả năng người bệnh tự đứng dậy được cũng tăng lên (khoảng 44%) so với trước khi phục hồi chức năng (là 18%). Khả năng tự đi lại được sau phục hồi chức năng cũng tăng (khoảng 30%) so với trước khi phục hồi chức năng (16%).
Nhìn chung, chăm sóc phục hồi chức năng giúp người bệnh cải thiện được các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Giảm tỷ lệ người bệnh phải phụ thuộc hoàn toàn từ 74% xuống còn khoảng 50%, tỷ lệ người bệnh có thể sinh hoạt độc lập tăng từ 20% lên 28%.
Sau đột quỵ người bệnh được tập phục hồi chức năng sớm thì hiệu quả phục hồi sẽ khả quan hơn.
2.2 Thời gian “vàng” tập phục hồi chức năng sau đột quỵ khi bị liệt vận động
Thời gian tập phục hồi chức năng sau đột quỵ ở người bị liệt vận động là càng sớm càng tốt, nên thực hiện trong khoảng 15 ngày kể từ khi người bệnh nhập viện. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 30% bệnh nhân tai biến mạch máu não có thời gian từ khi điều trị tai biến mạch máu não đến phục hồi chức năng là 16 – 25 ngày và 26% có thời gian trên 25 ngày vì nhiều người bệnh phải mất một thời gian dài nằm điều trị tại các bệnh viện do bệnh nặng.
Nếu tập phục hồi chức năng vận động muộn sẽ khiến các cơ, khớp ở người bệnh kém linh hoạt và hiệu quả không được cao, người bệnh có thể phải đối mặt với biến chứng tàn phế suốt đời.
Kết quả nghiên cứu cũng cho biết hiệu quả sau 15 ngày chăm sóc phục hồi chức năng, các hoạt động ngồi, đứng, đi của người bệnh đều có sự cải thiện. Tập phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân sau đột quỵ cần sự kiên trì từ phía người bệnh, người chăm sóc bệnh nhân và gia đình bệnh nhân. Nếu vội vàng đánh giá sau 3 ngày, 1 tuần thì không có sự thay đổi rõ rệt, nhưng sau khoảng 15 ngày tập phục hồi chức năng sẽ thấy sự cải thiện chức năng vận động đáng kể. Tuy nhiên, thời gian phục hồi chức năng trong 15 ngày còn khá ngắn nên kết quả phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau 1 tháng mới có sự thay đổi một cách rõ rệt.
Phục hồi chức năng sau đột quỵ ở người bị liệt vận động nên thực hiện càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong khoảng 15 ngày đầu.
3. Một số phương pháp tập phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân
Cách lăn trở người:
Nếu người bệnh không thể tự xoay người được, bạn có thể hỗ trợ bằng cách: nâng tay và chân người bệnh bên không bị liệt lên, sau đó đưa nhẹ nhàng chân và tay người bệnh về phía bên liệt, rồi từ từ xoay thân người bệnh sang bên.
Làm tương tự đối với bên liệt, nhưng hãy giúp người bệnh gập gối và háng bên liệt, xoay đẩy hông, dùng tay bên không bị liệt của người bệnh kéo tay bên liệt về phía tay không bị liệt.
Ngồi dậy từ từ tư thế nằm ngửa và ngồi dậy từ từ tư thế nằm nghiêng
Tập hoạt động, sinh hoạt hàng ngày
Thay quần áo, mặc quần áo
Di chuyển từ giường sang ghế (xe lăn) và ngược lại
Đứng dậy
Tập giữ thăng bằng khi đứng
Đi trong thanh song song
Các động tác người như nâng hông lên khỏi mặt giường, tập cài 2 tay đưa lên phía đầu, tập gấp háng, tập duỗi gối, tập vệ sinh cá nhân (rửa mặt, đánh răng, súc miệng,…). Sau khi người bệnh thực hiện được các động tác cơ bản một cách thành thạo mới cho người bệnh tập các động tác nâng cao (cần sự khéo léo nhiều hơn). | thucuc | 1,296 |
Những câu hỏi thường gặp về ung thư phổi
Hỏi: Xin bác sĩ cho biết những dấu hiệu của bệnh ung thư phổi?
Trả lời: Ung thư phổi giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Ở giai đoạn tiến triển, dấu hiệu của bệnh có thể là: thở nặng nhọc, ho nhiều, giảm cân không rõ nguyên nhân, đau ngực, đau tay và các ngón tay, đờm lẫn máu, đau vai…
Tìm hiểu chi tiết: Dấu hiệu bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ phổi
Hỏi: Bị ung thư phổi sống được bao lâu?
Trả lời: Tiên lượng bệnh ung thư phổi còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như loại bệnh, giai đoạn bệnh, bác sỹ điều trị, thiết bị hỗ trợ điều trị và khả năng điều trị của từng người..vv. Có khoảng 15% người bệnh sau khi được chẩn đoán sống sau 5 năm sau khi chẩn đoán bệnh tính trung bình trên thế giới.
Hỏi: Tôi nghe nói hút thuốc lá gây ung thư phổi. Vậy tại sao nhiều người không hút thuốc vẫn mắc bệnh này?
Trả lời: Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra 90% các trường hợp ung thư phổi. Tuy nhiên, những người không hút thuốc vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt, người thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, không khí ô nhiễm, các hóa chất độc hại; có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi… có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn người bình thường.
Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra 90% các trường hợp ung thư phổi.
Hỏi: Tôi có người nhà mắc ung thư phổi. Tôi đọc được một số thông tin nói rằng dùng vitamin liều cao có thể giúp điều trị bệnh. Thông tin này có chính xác không thư bác sĩ?
Trả lời: Tại thời điểm này, không có bằng chứng cho thấy dùng vitamin liều cao có thể giúp điều trị ung thư. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trực tiếp trước khi bắt đầu bất kỳ một chế độ ăn uống nào.
Hỏi: Cần làm gì để phòng tránh ung thư phổi?
Cần tầm soát ung thư phổi định kỳ, đặc biệt là với những người hút thuốc lá lâu năm
Trả lời: Không có biện pháp phòng tránh ung thư phổi tuyệt đối. Tuy nhiên, một số biện pháp dưới đây giúp giảm nguy cơ mắc bệnh: không hút thuốc lá và tránh tiếp xúc với khói thuốc lá; ăn uống lành mạnh; tập thể dục đều đặn. Ngoài ra, cần tầm soát ung thư phổi định kỳ, đặc biệt là người hút thuốc lá lâu năm, người trên 40 tuổi, người có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi… nhằm phát hiện sớm ung thư phổi từ khi các triệu chứng chưa xuất hiện. | thucuc | 488 |
Bé gái 20 tháng tuổi cân nặng bao nhiêu kg?
Đối với các bậc phụ huynh, làm sao để nuôi dạy con khỏe mạnh, phát triển tốt luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu. Các chỉ số chiều cao, cân nặng bé gái 20 tháng tuổi luôn được cha mẹ theo dõi chặt chẽ để kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, vận động của bé,... sao cho phù hợp.
1. Chiều cao, cân nặng bé gái 20 tháng tuổi
Bé gái 20 tháng nặng bao nhiêu kg, cao bao nhiêu cm? Theo công bố của WHO năm 2007 về chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh - 5 tuổi:Cân nặng bé gái 20 tháng tuổi: Chỉ số bình thường là 10.6kg. Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng 9.4kg và sẽ bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng chỉ 8.5kg hoặc thấp hơn. Ngược lại, bé có nguy cơ bị béo phì nếu cân nặng đạt 12.1kg và được xem là béo phì nếu cân nặng từ 13.5kg trở lên;Chiều cao bé gái 20 tháng tuổi: Trẻ cao trong khoảng 76.5 - 88.7cm, trung bình là 82.7cm.
Trẻ 20 tháng tuổi vẫn cần được tiếp tục bú mẹ ít nhất 3 - 4 lần/ngày
2. Chăm sóc dinh dưỡng cho bé gái 20 tháng tuổi
Trẻ 20 tháng tuổi vẫn cần được tiếp tục bú mẹ ít nhất 3 - 4 lần/ngày và ăn thêm 3 - 4 bữa cháo hoặc cơm. Tùy từng trẻ, nếu trẻ chưa nhai được tốt hoặc chưa sẵn sàng với việc ăn cơm, cha mẹ có thể tập cho trẻ ăn từ từ bằng cơm nát hoặc cơm nhão trước khi ăn cơm như người lớn.Các bữa chính trong ngày của trẻ cần có đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết như tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Mỗi bữa trẻ cần ăn 1 chén cháo đặc 200ml hoặc nửa chén cơm nát, kèm với thức ăn gồm 30g thịt cá nạc, 30g rau, khoảng 6 - 10g dầu mỡ. Sau 3 bữa chính, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ khoảng 50g trái cây hoặc 100ml các thực phẩm chế biến từ sữa như váng sữa, sữa chua,... để trẻ tiêu hóa tốt hơn.Ngoài ra, phụ huynh nên cho trẻ ăn 2 - 3 bữa phụ mỗi ngày, mỗi bữa khoảng 200ml sữa. Thỉnh thoảng, cha mẹ có thể thay bữa phụ của trẻ bằng những loại thực phẩm dễ ăn khác như bún, chè, hoa quả dầm,... để đa dạng khẩu phần của bé, kích thích vị giác của trẻ. Tuy nhiên, phụ huynh cần tránh cho trẻ ăn đồ ăn vặt và uống nước ngọt. Cha mẹ cũng không nên ép trẻ ăn thêm đồ ăn vì điều này sẽ khiến trẻ sợ hãi và dễ dẫn đến biếng ăn.Tùy vào thể chất và đặc điểm riêng mà chiều cao và cân nặng bé gái 20 tháng tuổi sẽ có sự khác biệt giữa từng bé. Trường hợp trẻ chậm tăng cân và chậm phát triển chiều cao, các chỉ số không đạt chuẩn thì cha mẹ nên đưa bé đi khám để sớm can thiệp điều trị.Trẻ 20 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 696 |
Những món ăn làm tăng huyết áp nên tránh
Đối với việc kiểm soát chỉ số huyết áp của người bị cao huyết áp, chế độ dinh dưỡng có vai trò không nhỏ, trong đó có những món ăn có thể gây tăng huyết áp cần lưu ý để tránh. Vậy những món ăn làm tăng huyết áp nào nên tránh, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cùng bạn về điều đó.
1. Mối liên hệ giữa chế độ dinh dưỡng đối với bệnh cao huyết áp
Tăng huyết áp là trình trạng máu tăng áp lực lưu thông một cách liên tục. Tình trạng áp lực máu đẩy vào thành động mạch lúc tim bơm máu tăng cao ngày càng kéo dài rất dễ làm tổn thương tim; gây ra bệnh thận, bệnh đột quỵ và nhiều biến chứng xấu khác.
Trong số các trường hợp bị tăng huyết áp thì chỉ có khoảng 10% là do các nguyên nhân thứ phát, số còn lại là vô căn với các yếu tố chính tác động lẫn nhau như:
- Di truyền: nếu trong gia đình có bố mẹ bị tăng huyết áp thì trường hợp con mắc bệnh có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn 2 - 7 lần bình thường.
- Tăng hoạt động giao cảm: hệ giao cảm tác động làm tăng nhịp tim, cung lượng tim, tái hấp thu nước và muối ở thận nên làm tăng huyết áp.
- Tăng kháng lực mạch máu: những người bị tăng huyết áp, nhất là người già, thường tăng kháng lực mạch máu ngoại biên. Do động mạch cứng hơn và mạch máu kém giãn nên áp lực mạch máu tăng lên.
- Hệ RAA: đây là thành phần quan trọng đối với việc điều hòa huyết áp. Tăng hoạt động RAA làm co động mạch, tăng tái hấp thu natri và nước nên khiến cho thể tích tuần hoàn tăng, kết quả là bị tăng huyết áp.
- Chế độ dinh dưỡng: việc ăn quá nhiều muối khiến cho thể tích tuần hoàn và cung lượng tim tăng lên từ đó sinh ra cao huyết áp.
- Tế bào nội mạc: khi các tế bào nội mạc tiết ra quá nhiều hoá chất trung gian làm co/giãn mạch thì huyết áp cũng dễ tăng lên.
Số đông người bị cao huyết áp xuất phát từ vấn đề dinh dưỡng, nhất là chế độ ăn nhiều muối gây tăng thể tích tuần hoàn và cung lượng tim như đã nói ở trên. Vì thế, chỉ cần thay đổi yếu tố này thì sẽ góp phần không nhỏ vào việc kiểm soát chỉ số huyết áp.
Người bị cao huyết áp ngoài việc dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ thì thay đổi chế độ dinh dưỡng và lối sống cũng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả chữa trị. Do đó, biết được những món ăn làm tăng huyết áp để tránh là cách giúp người bệnh không tự đẩy mình vào tình thế nguy hiểm.
2. Những món ăn làm tăng huyết áp người cao huyết áp nên tránh
Có một số món ăn mà việc sử dụng nó sẽ khiến cho chỉ số huyết áp dễ dàng tăng lên, cụ thể như:
2.1. Dưa muối chua
Dưa chua được chế biến bằng cách dùng rất nhiều muối để tránh hư hỏng và tăng thời gian bảo quản. Dưa càng ủ lâu ngày thì lượng muối được hấp thu càng nhiều muối, điều đó không hề tốt cho sức khỏe của bệnh nhân cao huyết áp. Bởi vậy, người bệnh nên hạn chế tối đa loại thực phẩm này.
2.2. Món ăn chứa nhiều muối
Natri bên trong muối là một trong các nguyên nhân làm cho chỉ số huyết áp tăng lên. Trong muối ăn chứa khoảng 40% natri, tuy muối có một phần tương đối quan trọng với sức khỏe nhưng khi ăn quá nhiều muối thì sẽ phản tác dụng. Vì thế người bị tăng huyết áp cần tránh những món ăn có nhiều muối, tốt nhất mỗi ngày không nên dung nạp vào cơ thể quá 2.300 mg natri (khoảng 1 thìa cà phê muối).
2.3. Thịt xông khói và thịt nguội
Đây là những thực phẩm đã qua chế biến và chứa nhiều chất béo, nitrat và muối. Quá trình sản xuất thịt nguội và thịt xông khói đều sử dụng các nguyên liệu đã được xử lý, tẩm ướp gia vị và dùng muối để bảo quản. Vì thế, nó cũng trở thành một trong những món ăn làm tăng huyết áp mà người bệnh nên tránh.
2.4. Món ăn nhiều đường
Đường và đồ uống có đường là một trong số tác nhân góp phần gây tăng cân. Thừa cân và béo phì là những yếu tố làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp. Do đó, với bệnh nhân mắc bệnh lý này thì những món ăn chứa nhiều đường cũng nên đưa vào danh sách cần tránh nếu không muốn bệnh lý của mình trở nên trầm trọng hơn.
2.5. Món từ thực phẩm đã qua chế biến
Hạn chế ăn chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa là việc nên làm để có một trái tim khỏe mạnh. Điều này càng đúng với bệnh nhân cao huyết áp.
Chất béo chuyển hóa là những chất béo nhân tạo có tác dụng làm tăng độ ổn định và thời hạn sử dụng của thực phẩm đã qua chế biến, nếu tiêu thụ quá mức chúng sẽ làm tăng cholesterol xấu và giảm cholesterol tốt từ đó làm tăng huyết áp. Chất béo bão hòa làm tăng cholesterol xấu ở trong máu cùng nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường type 2.
Các loại thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn đóng gói thường chứa nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, có lượng đường cao. Đây chính là lý do nó trở thành món ăn làm tăng huyết áp mà người mắc bệnh lý này nên tránh.
Nói tóm lại, chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng không nhỏ đến huyết áp, xét trên cả phương diện tiêu cực và tích cực. Vì thế, những món ăn làm tăng huyết nên tránh chính là thực phẩm nhiều đường, muối, chất béo chuyển hóa hoặc bão hòa. Tránh được nhóm thực phẩm này và chọn cho mình những thực phẩm lành mạnh cũng là cách để bạn có được trái tim khỏe. | medlatec | 1,062 |
Bệnh viện vinh dự chào đón tân Bác sĩ cao cấp chuyên khoa Nội - Thần kinh về công tác
Buổi chào đón được diễn ra đầm ấm ngay tại phòng làm việc của bác sĩ trong ngày 03/10.
Với gần 40 năm công tác, Th
S. BS Đào Thị Bích Hòa là chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Thần kinh. Trước đó, bác sĩ Hòa cũng đã đảm nhận nhiều chức vụ quan trọng tại các bệnh viện lớn như: Phó phòng tai biến mạch máu não và thần kinh - Bệnh viện Bạch Mai, Trưởng phòng Động Kinh và Thần kinh trẻ em - Bệnh viện Bạch Mai, bác sĩ chuyên khoa thần kinh tại Bệnh viện Việt Pháp. Ngoài ra, Th
S. BS Đào Thị Bích Hòa đồng thời kiêm là Giảng viên – Giáo vụ đại học, Bộ môn Thần kinh, Trường Đại học Y Hà Nội.
Xuất phát từ định hướng phát triển chuyên khoa Thần Kinh tại Bệnh viện, việc quy tụ đội ngũ chuyên gia sâu y lý - giỏi y thuật là điều vô cùng cần thiết. Do vậy, với dấu mốc có chuyên gia như Th
S. BS Hòa về làm việc có ý nghĩa lớn, góp phần không nhỏ vào sự phát triển thành công của chuyên khoa trong tương lai. Mong rằng ngoài công tác về chuyên môn, Th
Th | medlatec | 228 |
Điểm danh dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối điển hình
Ung thư cổ tử cung nếu phát hiện muộn, ung thư đã di căn xa đến nhiều cơ quan như xương, phổi,… thì khả năng chữa khỏi bệnh rất thấp. Tiên lượng cho bệnh nhân giai đoạn này còn phụ thuộc vào đáp ứng điều trị và mức độ tiến triển bệnh. Dưới đây là những dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối điển hình nhất.
1. Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối có đặc điểm gì?
Ung thư cổ tử cung thường bắt đầu từ những tổn thương hoặc biến đổi tế bào bất thường, sau đó phát triển thành khối u. Cần nhiều năm để những bất thường tiền ung thư này phát triển thành ung thư giai đoạn cuối. Lúc này, tế bào bệnh không chỉ nằm trong phạm vi cơ quan này mà đã xuất hiện tại nhiều nơi trong cơ thể. Việc tế bào ung thư nhiều, rải rác nhiều nơi rất khó để tiêu diệt hoàn toàn với phương pháp điều trị hiện nay.
Theo phân loại của Hiệp hội Sản phụ khoa Quốc tế, ung thư cổ tử cung giai đoạn 4 là khi khối u đã xâm lấn đến bàng quang, trực tràng, có thể lan ra các cơ quan xa ngoài khung chậu, được chia làm các giai đoạn nhỏ hơn là:
Giai đoạn 4A: Tế bào ung thư đã có mặt ở niêm mạc trực tràng và trong bàng quang, các cơ quan khác chưa bị ảnh hưởng. Xu hướng di căn tiếp theo của tế bào ung thư sẽ là tiến tới hạch bạch huyết và đi xa hơn tới các cơ quan.
Giai đoạn 4B: Tế bào ung thư lúc này xâm lấn nhiều nơi, trong đó có nhiều cơ quan tạng vùng bụng trên. Xu hướng di căn tiếp theo chính là vùng phổi, xương và các cơ quan xa.
Ngoài dấu hiệu do ung thư gây ra tại cổ tử cung, bệnh nhân giai đoạn cuối còn có dấu hiệu do ung thư di căn phụ thuộc vào vị trí di căn và mức độ ảnh hưởng.
2. Tìm hiểu dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối
Dấu hiệu ung thư cổ tử cung do khối u lớn tác động đến cơ quan này như sau:
2.1. Xuất huyết âm đạo
Tình trạng này là triệu chứng phổ biến nhất ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung, nó có thể xuất hiện sớm từ những giai đoạn đầu song tần suất và số lượng ít. Đến giai đoạn cuối, xuất huyết âm đạo thường xuyên hơn với mức độ nghiêm trọng hơn. Đôi khi máu âm đạo lẫn với dịch tiết có màu nâu, hồng hoặc chảy dòng thấm trên quần.
Nếu không phải do chu kỳ hành kinh hoặc hoạt động mạnh, ra máu âm đạo nhiều, dai dẳng thì bạn nên đi khám càng sớm càng tốt.
2.2. Dịch tiết âm đạo lạ
Ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung hoặc bệnh lý phụ khoa, dịch tiết có thể có màu xanh, vàng, trắng đục kèm mùi hôi bất thường. Không nên chủ quan khi có dấu hiệu này dù nguyên nhân gây ra có thể là ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối hay bệnh lý phụ khoa cũng cần chữa trị sớm.
2.3. Chu kỳ kinh nguyệt không đều
Thay vì chu kỳ đều đặn 28 - 35 ngày, nếu chu kỳ của bạn ngắn hoặc dài bất thường (dao động từ 3 - 10 ngày trở lên) thì cần đặc biệt chú ý. Điều này cho thấy nội tiết tố hoặc hoạt động của tử cung đang có vấn đề, loại trừ các nguyên nhân do stress, căng thẳng hoặc mang thai thì nên đi khám sớm tìm nguyên nhân và điều trị.
2.4. Đau đớn vùng chậu
Rất nhiều bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối cho biết họ có dấu hiệu đau vùng chậu kết hợp với xuất huyết âm đạo bất thường song ít khi để ý do nghĩ đến chu kỳ kinh nguyệt. Dấu hiệu này xảy ra càng thường xuyên càng nghi ngờ ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối bởi tế bào ung thư khi xâm lấn, lan đến vùng chậu sẽ gây ra tình trạng này.
Ngoài triệu chứng ung thư cổ tử cung gây ra tại cơ quan này, khi bệnh đến giai đoạn cuối và xâm lấn di căn đến xương, phổi, cơ quan nội tạng khác,… sẽ gây ra những triệu chứng khác. Ung thư cổ tử cung di căn đến phổi thường gây tình trạng tắc nghẽn phế quản, suy hô hấp, khó thở, thở nhanh,… Ung thư cổ tử cung di căn đến xương gây loãng xương, yếu xương, giòn xương,…
3. Có thể điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối không?
Chắc chắn rằng khi được thông báo mắc ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối (giai đoạn 4), bản thân người bệnh và gia đình đều gặp phải cú sốc tinh thần lớn. Tiên lượng sống và điều trị khỏi bệnh cho bệnh nhân rất thấp, chỉ khoảng 15 - 20%.
Hiệu quả điều trị của bệnh nhân giai đoạn này còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe bản thân có đáp ứng được hay không. Tuân thủ điều trị cùng với tinh thần lạc quan, sự động viên của người thân sẽ giúp bệnh nhân giảm đau đớn, kéo dài thời gian sống.
3.1. Phẫu thuật
Phẫu thuật sẽ thực hiện cắt một phần hoặc toàn phần đoạn chậu để loại bỏ khả tế bào ung thư xâm chiếm, khu trú ở vùng chậu. Đây là một cuộc đại phẫu kéo dài, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan nên người bệnh cần đảm bảo sức khỏe tốt để thực hiện và hồi phục sau điều trị. Nếu đáp ứng tốt với phẫu thuật, tiên lượng sống cho bệnh nhân sẽ khả quan hơn.
3.2. Hóa xạ trị
Hai phương pháp này thường được kết hợp trong phác đồ điều trị để kiểm soát sự phát triển của khối u ung thư cổ tử cung cũng như mức độ lan rộng của nó. Yêu cầu sức khỏe của bệnh nhân cũng cần đảm bảo để vượt qua những tác dụng phụ của hóa, xạ trị gây ra.
3.3. Điều trị trúng đích
Đây là phương pháp điều trị mới đem lại nhiều hi vọng cho bệnh nhân ung thư nói chung và ung thư cổ tử cung, với tác dụng kiểm soát sự phát triển và di căn của ung thư. Song cần nhiều hơn nghiên cứu và phát minh để điều trị trúng đích đạt được hiệu quả điều trị cao hơn.
Ngoài kéo dài sự sống, điều trị cho bệnh nhân giai đoạn này còn làm tăng chất lượng cuộc sống, giúp giảm đau đớn hơn. Điều quan trọng là bệnh nhân cần giữ được tinh thần lạc quan, tin vào điều trị, chăm sóc sức khỏe tốt sẽ giúp hạn chế dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối và tiến triển của bệnh. | medlatec | 1,187 |
Sự khác nhau giữa gây tê tuỷ sống và gây tê ngoài màng cứng
1. Tầm quan trọng của gây tê trong sản khoa
Gây tê là một phương pháp y tế quan trọng và không thể thiếu trong lĩnh vực sản khoa. Khi mẹ bầu chuyển dạ, gây tê được sử dụng để giảm đau và giảm các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình sinh, những lợi ích mà gây tê mang lại trong quá trình sinh:
Gây tê tuỷ sống và gây tê ở ngoài màng cứng nhằm giúp sản phụ không phải chịu các cơn đau
– Giảm đau và khó chịu trong quá trình sinh: Với sự hỗ trợ của thuốc gây tê, phụ nữ có thể giảm bớt cảm giác đau và khó chịu trong suốt quá trình chuyển dạ và sinh con. Điều này giúp sản phụ dễ chịu hơn và có thể tập trung hơn vào việc sinh con một cách an toàn và hiệu quả.
– Giảm nguy cơ biến chứng trong quá trình sinh: Khi sử dụng gây tê trong sản khoa, nguy cơ các biến chứng trong quá trình sinh cũng được giảm thiểu, mẹ có thể tránh được các tình trạng như: rách cơ và rách âm đạo
– Khi sản phụ dễ chịu hơn thì có thể tập trung, giúp quá trình sinh diễn ra tốt hơn và nhanh hơn. Khi quá trình sinh diễn ra tốt hơn, em bé sẽ được sinh ra trong một cách an toàn và hiệu quả. Điều này giúp tăng cường sức khỏe của trẻ và giảm nguy cơ các biến chứng có thể xảy ra.
2. Phân biệt gây tê tuỷ sống với gây tê ngoài màng cứng
2.1 Gây tê tủy sống
– Khái niệm: Gây tê tủy sống là phương pháp gây tê khác được sử dụng trong hầu hết các ca sinh mổ. Phương pháp này thường được sử dụng để gây tê cho bụng hoặc bàn chân. Quá trình gây tê tủy sống bắt đầu bằng việc tiêm thuốc gây tê vào dịch tủy sống trong khoang tủy sống. Khi thuốc gây tê lan tỏa đến dây thần kinh, bộ phận cơ thể sẽ trở nên tê liệt và sản phụ sẽ không có cảm giác đau hoặc khó chịu trong quá trình phẫu thuật.
Các bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm như đo huyết áp, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và các xét nghiệm khác để đánh giá sức khỏe chung của mẹ.
Khi tiến hành gây tê, mẹ sẽ được yêu cầu nằm nghiêng một bên và giữ vị trí này trong suốt thời gian thực hiện. Bác sĩ sẽ tiêm một liều thuốc gây tê vào khoang tủy sống bằng cách sử dụng một kim nhỏ được đặt qua da ở lưng. Thuốc gây tê sẽ làm giảm cảm giác đau và vô hiệu hóa các dây thần kinh truyền tải tín hiệu đau từ tử cung đến não. Phương pháp này giúp bà mẹ giảm đau hiệu quả trong suốt quá trình mổ đẻ.
Những trường hợp không được áp dụng phương pháp gây tê tủy sống khi sinh:
– Mẹ có tiền sử phản ứng dị ứng với thuốc gây tê:
– Có tiền sử bệnh tim mạch
– Mẹ đã sử dụng thuốc trị đông máu:
– Có chấn thương vùng tủy sống
– Đang sử dụng thuốc gây tê khác như anesthetics, gây tê tủy sống không được khuyến cáo. Việc sử dụng đồng thời các loại thuốc gây tê này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tác động đến quá trình phẫu thuật.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc gây tê gồm có: vị trí gây tê, loại và liều lượng thuốc được sử dụng, tư thế nằm của mẹ lúc gây tê… Có thể kéo dài thời gian gây tê của thuốc bằng cách bơm thêm thuốc qua ống thông tĩnh mạch (catheter)
Việc sử dụng gây tê tủy sống có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bé, do đó cần phải được thực hiện bởi các bác sĩ gây tê có chuyên môn và tay nghề cao.
2.2 Gây tê ngoài màng cứng
Gây tê ngoài màng cứng hay còn gọi là phương pháp “đẻ không đau”, được thực hiện bằng cách tiêm một lượng nhỏ thuốc tê vào khoang ngoài của màng cứng tại vị trí ngang thắt lưng. Thuốc gây tê sẽ làm giảm cảm giác đau và vô hiệu hóa các dây thần kinh truyền tải tín hiệu đau từ tử cung đến não, giúp bà mẹ giảm đau hiệu quả trong suốt quá trình vượt cạn.
Mẹ sẽ được gây tê ngoài màng cứng khi cổ tử cung đã mở từ 3-8cm. Một số trường hợp có thể được thực hiện sớm hơn hoặc muộn hơn tùy vào khả năng chịu đựng cơn đau của mẹ. Khi được gây tê ngoài màng cứng, mẹ sẽ không còn phải chịu đựng những cơn đau khi chuyển dạ, vẫn rặn đẻ như bình thường. Giảm đau khi sinh giúp sản phụ tập trung hơn vào quá trình rặn đẻ. Nếu mẹ không bị tác động quá nhiều bởi cơn đau, mẹ sẽ không bị mất quá nhiều sức và hồi phục sau sinh cũng nhanh hơn.
Một số trường hợp chống chỉ định phương pháp gây tê ngoài màng cứng khi sinh:
– Mẹ có tiền sử phản ứng dị ứng với thuốc gây tê: Trong trường hợp này, các phương pháp giảm đau khác sẽ được sử dụng để giảm đau trong quá trình sinh đẻ.
– Mẹ có tiền sử bệnh tim mạch: Nếu mẹ có tiền sử bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, hoặc suy tim, thì gây tê ngoài màng cứng cũng không được khuyến cáo vì thuốc gây tê có thể ảnh hưởng đến chức năng tim mạch của mẹ.
– Đã sử dụng thuốc trị đông máu: thuốc trị đông máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do đó không đảm bảo an toàn khi thực hiện gây tê.
– Mẹ có chấn thương tủy sống hoặc các vấn đề về dị tật tủy sống thì không được chỉ định gây tê ngoài màng cứng.
Mẹ hoàn toàn có thể lựa chọn có gây tê ngoài màng cứng hay không và mẹ cũng được các bác sĩ tư vấn cụ thể trước khi quyết định. Gây tê ngoài màng cứng an toàn cho mẹ và không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của bé. Song vẫn đi kèm một số tác dụng phụ như: buồn nôn, tụ máu ngoài màng cứng, tiểu tiện khó kiểm soát… Những phản ứng này xảy ra và biến mất trong 2-3 ngày sau khi sinh, khi lượng thuốc tê trong cơ thể đã hết dần. Do đó, quá trình gây tê ngoài màng cứng phải được thực hiện bởi các chuyên gia y tế có kinh nghiệm và được thực hiện trong môi trường y tế an toàn.
Gây tê màng cứng khi sinh cũng giúp giảm thiểu nguy cơ các biến chứng trong quá trình sinh đẻ như chảy máu nhiều, huyết áp cao và khó thở. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho bà mẹ và bé trong suốt quá trình sinh đẻ. | thucuc | 1,229 |
Xơ gan F4: dấu hiệu nhận biết và các biến chứng nguy hiểm của bệnh
Xơ gan là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, tùy theo mức độ nghiệm trọng mà bệnh được chia ra thành các giai đoạn khác nhau: F1, F2, F3 và F4, theo cấp độ này thì có thể thấy xơ gan F4 là bệnh đang ở giai đoạn rất nghiệm trọng và là giai đoạn cuối. Vậy thực tế thì xơ gan F4 nguy hiểm như thế nào, dấu hiệu và cách điều trị ra sao?
1. Xơ gan F4 là gì?
Xơ gan là một bệnh gan mạn tính với đặc trưng là các mô gan bị thay thế bởi các mô xơ, sẹo, khiến chức năng gan bị mất đi.
Trong đó, xơ gan F4 được coi là giai đoạn cuối cùng trong 4 giai đoạn của xơ gan, nghiêm trọng và dẫn đến những tổn thương nặng nề nhất cho người bệnh. Ở giai đoạn này, hầu như gan không còn có khả năng bù trừ bất kỳ chức năng nào nữa bởi nó gần như đã bị mô xơ và sẹo “chiếm giữ” hoàn toàn.
Mức độ xơ hóa gan F4 là lớn nhất và cũng là nghiêm trọng nhất, bởi đây cũng là giai đoạn cuối cùng trong chuyển biến của bệnh.
2. Dấu hiệu để nhận biết xơ gan F4
Như đã nói ở trên xơ gan được chia ra làm 4 giai đoạn theo cấp độ nghiêm trọng của bệnh. Ở mỗi một giai đoạn sẽ có những biểu hiện và triệu chứng bệnh nặng, nhẹ khác nhau. Ở giai đoạn F1,F2,F3 triệu chứng bệnh còn mới còn nhẹ nhàng và cũng khó nhận biết thì khi đến xơ gan F4 sự tàn phá của nó đối với cơ thể là rất nghiêm trọng.
Ở giai đoạn này người bệnh sẽ xuất hiện những triệu chứng nguy hiểm như:
2.1. Cơ thể phù nề
Hiện tượng phù nề ở tay, chân. Dấu hiệu dễ nhận biết nhất là khi ấn vào tay hoặc chân bị phù nề sẽ để lại vết lõm, khoảng 1 - 2 phút sau vết lõm mới biến. Đây là dấu hiệu dễ nhận biết nhất ở giai đoạn cuối của xơ gan.
2.2. Thể trạng kém
Người mắc xơ gan giai đoạn cuối sẽ có dấu hiệu cảm thấy cơ thể mệt mỏi, xanh xao, thiếu máu, uể oải chỉ nằm một chỗ, thường xuất hiện những vết bầm tím,…
2.3. Chứng hoàng đản
Xơ gan F4 khiến người bệnh có những biểu hiện về da như: vàng da, vàng mắt, da vẻ kém sắc.
2.4. Dễ chảy máu
Hiện tượng chảy máu răng, chảy máu cam bất thường cũng là những dấu hiệu dễ nhận biết ở người xơ gan giai đoạn cuối.
3. Biến chứng nguy hiểm của xơ gan F4
3.1. Xuất huyết ở nội tạng
Độ xơ hóa gan ở giai đoạn cuối sẽ khiến huyết áp cao, nội bộ tại tĩnh mạch cửa gan, tạo áp lực lên các tĩnh mạch ruột và dạ dày. Các tĩnh mạch này sẽ giãn ra, phồng to sau đó sẽ vỡ ra gây xuất huyết nội tạng. Theo thống kê có đến 50% bệnh nhân xơ gan ở giai đoạn F4 đều có triệu chứng xuất huyết nội tạng.
3.2. Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Có khoảng 30% người bệnh xơ gan ở giai đoạn cuối xảy ra biến chứng chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản. Nguyên nhân này dẫn đến tỷ lệ tử vong cao và có đến 55% người bệnh chết vì chảy máu lần đầu tiên. Nếu sống sót qua lần này thì
khoảng 60% người bệnh sẽ lại tái phát trong vòng từ 1 đến 2 năm.
3.3. Xơ gan cổ chướng
Theo thống kê cho thấy có đến hơn 85% bệnh nhân xơ gan F4 có biến chứng thành xơ gan cổ trướng. Trong đó, 50% bệnh nhân mắc phải biến chứng xơ gan cổ chướng ở giai đoạn cuối của xơ gan và tử vong trong 1 năm đầu.
3.4. Bệnh não gan
Bệnh nhân sẽ mất ý thức về hành vi, lời nói, có những dấu hiệu mắt mờ mất định hướng, mệt mỏi và yếu cơ. Ở trường hợp này chỉ cần một cơn co giật nguy hiểm có thể gây ra tử vong nếu không có sự can thiệp kịp thời của các bác sĩ.
3.5. Ung thư gan
Người mắc xơ gan F4 sẽ nhanh chóng chuyển thành ung thư gan do sự hình thành trực tiếp của tế bào ung thư ngay trên nền xơ gan. Khi bị mắc ung thư gan người bệnh sẽ rất khó khăn trong việc kéo dài sự sống, thông thường sẽ không sống quá được 2 năm.
Ung thư gan là một biến chứng vô cùng của nguy hiểm của bệnh xơ gan F4
3.6. Một số biến chứng nguy hiểm khác của bệnh xơ gan F4
Ngoài những biến chứng nguy hiểm trên, xơ gan F4 còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể bệnh nhân như: tăng huyết áp, lá lách mở rộng, gan bị xơ cứng gây rối loạn các chức năng của thận. Khi chuyển sang giai đoạn này, người bệnh bị tích tụ chất lỏng trong cơ thể gây nên hiện tượng trương phì.
4. Đây là giai đoạn nguy hiểm và khó chữa trị nhất, vì vậy, việc điều trị đòi hỏi các bác sĩ có chuyên môn và kỹ thuật rất cao.1. Phương pháp xung mạch tần số thấp
Đây là phương pháp được áp dụng trong chữa trị các bệnh lý về gan phổ biến hiện nay. Bằng liệu pháp này, độ thẩm thấu thuốc ở gan sẽ tăng lên rất nhiều lần so với các phương pháp truyền thống, điều này sẽ giúp ngăn chặn được sự phát triển của các tế bào xơ gan.
4.2. Phương pháp xung tần số thấp DCC
Đây là phương pháp ứng dụng sóng ánh sáng để định vị ổ virus và loại trừ virus trong tế bào gan, điều tiết chức năng miễn dịch trong cơ thể, phòng ngừa sự xuất hiện và phát triển của gan xơ hóa.
4.3. Phương pháp CIL
Đây là phương pháp mới giúp phục hồi chức năng, tăng cường hệ miễn dịch, giúp bảo vệ gan và ngăn chặn các biến chứng của xơ gan, ung thư gan.
4.4. Phương pháp oxy xanh
Đây là cách điều trị xơ gan F4 đang quan tâm và áp dụng nhiều nhất hiện nay. Phương pháp này giúp cải thiện chức năng gan, cung cấp oxy, tăng cường tuần hoàn máu, giải độc tố cho gan và phục hồi các tế bào bị tổn thương.
Hi vọng những thông tin sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh xơ gan F4. Nếu bạn đang có một trong những dấu hiệu nêu trên hoặc có bất kỳ vấn đề | medlatec | 1,131 |
Công dụng thuốc Opeazitro 200
Thuốc Opeazitro 200 là thuốc kháng sinh đường uống, được sử dụng ngắn hạn để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Một ưu điểm của kháng sinh này là thời gian bán thải kéo dài nên thường chỉ cần dùng ngày một lần và dùng thời gian ngắn.
1. Công dụng của thuốc Opeazitro 200
Thành phần của thuốc Ope. Azitro 200 là Azithromycin hàm lượng 200mg và tá dược vừa đủ 1 gói 2,5g. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống.Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm Macrolid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, từ đó có tác dụng ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.Azithromycin có tác dụng tốt trên các loại vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Staphylococcus aureus, Pneumococcus, Corynebacterium diphtheriae, Peptostreptococcus, Propionibacterium acnes và Clostridium perfringens,.Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Bordetella pertussis, Legionella pneumophila và parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp.
2. Công dụng của thuốc Opeazitro 200
Opeazitro 200 thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp, viêm phổi mắc tại cộng đồng;Các nhiễm khuẩn trên da và mô mềm;Điều trị viêm tai giữa cấp và mạn tính.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm mũi xoang, viêm VA, viêm họng, viêm amidan.Azithromycin cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do các vi khuẩn như Chlamydia Trachomatis hoặc Neisseria Gonorrhoeae không đa kháng.Thuốc kháng sinh Opeazitro 200 chống chỉ định với người bệnh quá mẫn với Azithromycin hoặc các tá dược. Trường hợp quá mẫn với kháng sinh nào thuộc nhóm Macrolid cũng không được phép kê đơn.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Opeazitro 200
3.1 Cách dùng. Hòa tan thuốc trong gói bột với lượng nước vừa đủ, khoảng 5 - 10ml nước cho 1 gói, khuấy đều thuốc trước khi uống. Kháng sinh Azithromycin dùng 1 lần mỗi ngày, nên uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.3.2 Liều dùng. Thông thường Ope. Azitro 200mg được bào chế dùng phù hợp cho trẻ em:Trẻ em từ 6 tháng đến 3 tuổi uống với liều 10mg/kg.Từ 3 đến 7 tuổi uống với liều 200mg tương đương với 1 gói bột.Từ 8 đến 11 tuổi có thể dùng liều dùng là 300mg.Từ 12-14 tuổi có liều dùng với liều là 400mg.Thuốc thường được chia ra thành từng liều để có thể dùng trong ngày. Quá trình sử dụng thuốc thường kéo dài từ 3-5 ngày và hiệu quả mang lại kéo dài từ 5 đến 7 ngày.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Opeazitro 200
Thuốc Azithromycin được dung nạp khá tốt, ít nguy cơ tác dụng phụ. Nhưng khi sử dụng thuốc Opeazitro 200, bạn cũng có thể gặp các tác dụng không mong, bao gồm:Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy.Tác dụng phụ ít gặp: Mệt mỏi, đau đầu, ngủ gà, chóng mặt; phát ban, ngứa; Viêm âm đạo, viêm cổ tử cung...Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù mạch, tăng cao men transaminase, giảm bạch cầu trung tính nhất thời.Khi dùng thuốc Opeazitro 200 cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ khác. Thông báo cho bác sĩ ngay những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Opeazitro 200
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc và cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc.Cần thận trọng khi sử dụng kháng sinh Azithromycin và các macrolid khác vì có khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm tuy hiếm khi xảy ra.Kháng sinh chỉ dùng khi có nhiễm khuẩn, không nên lạm dụng khi nhiễm virus hay chưa rõ nguyên nhân vì điều này khiến bạn dễ bị kháng thuốc và tăng nguy cơ có hại cho cơ thể.Cũng như với các kháng sinh khác, khi sử dụng thuốc Azithromycin phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm do các loại vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm. Vì dùng thuốc làm phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm.Cần điều chỉnh liều thuốc thích hợp cho các bệnh nhân bị suy thận và không nên sử dụng thuốc cho người bị bệnh lý về gan, vì thuốc thải trừ chủ yếu qua gan.Kháng sinh nhóm macrolid có nguy cơ bị kháng thuốc khá cao. Nếu người bệnh thường xuyên dùng thuốc này hay dùng trong thời gian gần đây thì cần thận trọng khi lựa chọn kháng sinh này.Thời kỳ mang thai và cho con bú: Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai và khả năng bài tiết của kháng sinh Azithromycin qua sữa mẹ. Chỉ nên sử dụng kháng sinh Azithromycin cho với đối tượng này khi không có các thuốc thích hợp khác.
6. Tương tác thuốc
Không sử dụng thuốc này đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì điều này có khả năng gây ra ngộ độc.Azithromycin được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc dùng 2 giờ sau khi dùng các loại thuốc kháng acid. Vì dùng đồng thời làm giảm hấp thu thuốc.Khi dùng chung với Cyclosporin, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ và cần phải điều chỉnh liều dùng của Cyclosporin cho thích hợp.Khi sử dụng đồng thời với Digoxin, cần phải theo dõi chặt nồng độ digoxin vì dùng thuốc có khả năng làm tăng hàm lượng Digoxin và dẫn tới ngộ độc Digoxin.Thuốc Opeazitro 200 được bào chế phù hợp dùng cho trẻ em và thuốc được dùng dưới chỉ định của bác sĩ. Bố mẹ không tự ý mua thuốc dùng cho trẻ khi chưa được chỉ định để tránh nguy cơ kháng thuốc của trẻ và làm hạn chế việc dùng thuốc sau này. | vinmec | 1,022 |
Sỏi niệu quản ⅓ trên và cách xử lý
Sỏi niệu quản ⅓ trên là vị trí sỏi nằm giữa ở đoạn nối giữa bể thận và niệu quản. Nếu không kịp thời xử lý, sỏi niệu quản ⅓ trên sẽ gây bít tắc đường tiểu dẫn đến những hậu quả nặng nề cho sức khỏe.
1. Triệu chứng của sỏi niệu quản ⅓ trên là gì?
Sỏi niệu quản ⅓ trên là vị trí rất thường gặp khi bị sỏi niệu quản. Khi bị sỏi niệu quản ⅓ trên, người bệnh có những triệu chứng sau:
1.1. Sỏi niệu quản ⅓ trên gây ra những cơn đau lưng, đau hông
Triệu chứng đau lưng, đau hông kéo dài đến bụng dưới. Do nước tiểu bị ứ đọng tại thận trong thời gian dài gây suy giảm chức năng thận. Các tế bào thận bị tổn thương nên dẫn đến những cơn đau này.
Những cơn đau tại lưng, hông và bụng dưới do sỏi niệu quản ⅓ trên thường kéo dài trong khoảng vài giờ.
Sỏi niệu quản 1/3 trên nói riêng và sỏi tiết niệu nói chung thường gây ra các cơn đau lưng lan xuống hông
1.2. Người bệnh bị khó tiểu
Sỏi niệu quản ⅓ trên bít tắc đường tiểu khiến cho người bệnh dù cảm thấy buồn tiểu nhưng lại bị tiểu rắt, khó tiểu, gây cảm giác khó chịu.
Người bệnh có cảm giác tiểu buốt, tiểu ra máu
Đó là do bề mặt viên sỏi gồ ghề, khi cọ xát với niêm mạc niệu quản sẽ gây ra tổn thương, chảy máu. Do đó khiến cho người bệnh có cảm giác tiểu buốt và đi tiểu ra máu.
1.3. Nước tiểu có màu bất thường do sỏi niệu quản ⅓ trên
Nước tiểu có thể có màu hồng do chảy máu niêm mạc niệu quản ít. Nước tiểu đục, có váng và mùi hôi do sỏi gây nhiễm trùng đường tiết niệu.
1.4. Người bệnh bị sốt cao
Sỏi gây tổn thương niêm mạc niệu quản, tổn thương tế bào thận dẫn đến nhiễm trùng niệu quản, nhiễm trùng thận. Khi đó người bệnh có những biểu hiện sốt cao và ớn lạnh.
1.5. Người bệnh bị buồn nôn, khó tiêu
Khi sỏi niệu quản ⅓ trên có kích thước lớn sẽ gây chèn ép lên những dây thần kinh cơ quan xung quanh trong đó có hệ tiêu hóa. Do đó người bệnh có triệu chứng buồn nôn và khó tiêu. Bệnh nếu không được điều trị khiến người bệnh bị sút cân, ăn không ngon miệng.
2. Những biến chứng nguy hiểm của sỏi niệu quản ⅓ trên
Khi viên sỏi có kích thước quá lớn hoặc có nhiều viên sỏi xếp chồng lên nhau trong niệu quản sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
2.1. Sỏi niệu quản ⅓ trên gây tắc nghẽn đường tiểu, giãn niệu quản
Khi viên sỏi kích thước lớn gây cản trở đường đi của nước tiểu. Dẫn đến nước tiểu bị ứ đọng lại, gây ra ứ nước tại thận, giãn thận và giãn niệu quản. Các cơn đau quặn thận cũng xuất phát từ lý do này.
2.2. Sỏi gây ra viêm đường tiết niệu
Sỏi niệu quản gây ứ nước hoặc sỏi cọ xát vào niêm mạc niệu quản gây nhiễm trùng đường đường tiết niệu. Nếu không được điều trị kịp thời, vi khuẩn di chuyển ngược lên thận gây viêm thận.
2.3. Suy giảm chức năng thận dẫn đến suy thận cấp, mạn tính
Sỏi ở bất kỳ vị trí nào trong hệ tiết niệu nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến suy giảm chức năng thận. Các tế bào thận bị tổn thương lâu ngày dẫn đến suy thận cấp và mạn tính.
Sỏi niệu quản 1/3 trên có thể gây ra các biến chứng dẫn đến suy thận cấp và mạn tính
3. Điều trị sỏi niệu quản như thế thế nào?
3.1. Điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp nội khoa (Uống thuốc)
Khả năng sỏi niệu quản được tống xuất ra bên ngoài theo đường tiểu phụ thuộc vào kích thước và vị trí của viên sỏi. Khi viên sỏi càng nhỏ, vị trí càng gần bàng quang (xa thận) và bề mặt nhẵn thì tỷ lệ được đào thải ra bên ngoài cơ thể theo đường nước tiểu sẽ càng cao.
Tuy nhiên, sỏi niệu quản có đặc điểm tiến triển rất nhanh, dễ gây bít tắc đường tiểu và nguy cơ gây phá hủy thận khá cao. Do đó, điều trị nội khoa sỏi niệu quản chỉ có thể áp dụng khi:
Sỏi niệu quản nhỏ, có đường kính ≤ 5mm.
Bề mặt sỏi nhẵn, có bờ rõ nét.
Chức năng niệu quản và chức năng thận vẫn bình thường, chưa bị ảnh hưởng.
Người bệnh được theo dõi sát sao bởi bác sĩ chuyên khoa.
3.2. Điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp ngoại khoa
Các trường hợp phải can thiệp ngoại khoa mới có thể làm sạch sỏi niệu quản
Sỏi niệu quản kích thước nhỏ, bề mặt nhẵn đã điều trị nội khoa trong một thời gian mà không có kết quả.
Sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ trên, khả năng di chuyển tự nhiên thấp.
Sỏi niệu quản đã gây tắc nghẽn đường tiểu và gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Các trường hợp không đáp ứng với giảm đau.
Sỏi niệu quản đã ảnh hưởng đến chức năng thận.
Sỏi xuất hiện ở cả hai bên niệu quản.
Nếu như trước đây cần phải mổ mở để lấy sỏi niệu quản và các loại sỏi khác thuộc hệ tiết niệu. Giờ đây, với công nghệ tán sỏi đột phá việc điều trị sỏi tiết niệu trở nên dễ dàng hơn. Các phương pháp tán sỏi không dao kéo giúp bệnh nhân đỡ đau, mau hồi phục và đặc biệt không chảy máu, không gây ra sẹo xấu.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể không mổ, không đau, mau hồi phục
Bác sĩ sẽ điều khiển hệ thống máy tán sỏi phát sóng xung kích tập trung vào vị trí có sỏi. Dưới tác động của chùm sóng, viên sỏi bị vỡ thành nhiều mảnh vụn và được đào thải ra bên ngoài theo đường nước tiểu.
Tán sỏi ngoài cơ thể cho hiệu quả tốt ở những viên sỏi có đường kính < 1.5cm, thận ứ nước từ độ 2 trở xuống.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể chống chỉ định với phụ nữ mang thai, người đăng bị nhiễm trùng, rối loạn đông máu, có các bệnh về xương và bệnh nhân bị béo phì.
Với phương pháp này, bác sĩ tạo một đường hầm nhỏ đường kính khoảng 5mm để đưa thiết bị tiếp cận viên sỏi. Viên sỏi sẽ được phá vỡ bởi sóng siêu âm hoặc laser. Các mảnh sỏi to sẽ được gắp và đưa ra ngoài theo đường hầm nhỏ. Các mảnh vụn nhỏ sẽ được bài xuất theo đường nước tiểu.
Tán sỏi qua da điều trị được sỏi có kích thước lớn thay thế cho phương pháp mổ mở truyền thống.
Phương pháp này bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi đi ngược từ niệu đạo, lên bàng quang, lên niệu quản đến gần vị trí của viên sỏi. Sau đó, năng lượng laser được sử dụng để trực tiếp phá hủy viên sỏi trong lòng niệu quản. Các mảnh vụn sỏi sẽ được tống xuất ra bên ngoài theo đường nước tiểu.
Sỏi niệu quản nói chung và sỏi niệu quản ⅓ trên nói riêng có đặc điểm tiến triển nhanh và dễ gây nhiều biến chứng ch hệ tiết niệu. Do đó, khi thấy có bất cứ dấu hiệu bất thường nào về thận và hệ tiết niệu bạn hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa sớm để kịp thời thăm khám và điều trị. | thucuc | 1,338 |
Quy trình chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang i ốt vào ổ khớp
Một số bệnh lý về khớp, đặc biệt là các tổn thương kín có thể được phát hiện dễ dàng thông qua phương pháp chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang i ốt vào ổ khớp. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh này hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong phát hiện, điều trị bệnh khớp cho nhiều bệnh nhân.
1. Tổng quan về khớp xương
Khớp xương là vị trí mà 2 hay nhiều xương kết nối với nhau. Các khớp làm nhiệm vụ hỗ trợ các chuyển động khác nhau của cơ thể. Theo ước tính của các nhà nghiên cứu, một người bình thường có khoảng 250 - 350 khớp xương.Theo mức độ vận động, khớp xương được chia thành các loại sau:Khớp bất động: Không hoạt động trong suốt quá trình phát triển của cơ thể. Một số loại khớp bất động có thể kể đến là khớp giữa xương đỉnh và xương trán, khớp giữa xương liên hàm với xương hàm trên,...Khớp bán động: Chỉ hoạt động trong những thời kỳ phát triển nhất định;Khớp động: Còn gọi là khớp hoạt dịch, là khớp cử động thường xuyên, có ổ khớp chứa chất hoạt dịch có tác dụng làm trơn khớp, cho phép khớp hoạt động tự do. Khớp hoạt dịch phổ biến ở các chi.Một số bệnh lý ảnh hưởng tới khớp gồm:Bệnh lý nhiễm trùng: VD Bệnh Gout (Là tình trạng lắng đọng các tinh thể axit uric ở các khớp dẫn tới viêm nhiễm); viêm khớp (hay gặp viêm khớp dạng thấp)Bệnh lý thoái hóa khớp: Là tình trạng lão hóa của khớp, thường gặp ở người cao tuổi;Bệnh lý do chấn thương: trật khớp, rách sụn khớp.......;Để chẩn đoán các bệnh lý ở khớp, phương pháp chụp cắt lớp vi tính tiêm ổ khớp với thuốc đối quang i ốt đang được áp dụng rộng rãi cho nhiều bệnh nhân hiện nay.
Bệnh Gout là tình trạng lắng đọng các tinh thể axit uric ở các khớp dẫn tới viêm nhiễm
2. 2. Chi tiết quy trình chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang i ốt vào ổ khớp
Một số bệnh lý ở khớp, đặc biệt là các tổn thương sau chấn thương thường rất khó chẩn đoán nếu thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường quy. Trong khi đó, nếu chụp cắt lớp vi tính khớp có tiêm thuốc đối quang i ốt nội khớp thì có thể bộc lộ rõ ràng một số tổn thương kín đáo. Đó là lý do phương pháp chẩn đoán hình ảnh này đang được chỉ định thực hiện cho nhiều bệnh nhân nghi ngờ gặp các vấn đề về khớp.
2.1 Chỉ định và chống chỉ định quy trình chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang i ốt vào ổ khớp
Chỉ định:Đánh giá tình trạng thoái hóa khớp, viêm xương khớpĐánh giá các tổn thương u xương khớp. Nhận định các bất thường bẩm sinh ở khớp. Chống chỉ định: Xem xét chống chỉ định tiêm thuốc đối quang i ốt cho phụ nữ mang thai, bệnh nhân suy thận hoặc người bị dị ứng với thuốc đối quang i ốt.2.2 Chuẩn bị thực hiện quy trình chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang i ốt vào ổ khớp. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa, điều dưỡng, kỹ thuật viên điện quang. Phương tiện kỹ thuật: Máy chụp cắt lớp vi tính 4 dãy trở lên, máy bơm điện chuyên dụng, máy X-quang tăng sáng truyền hình, phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh, bộ áo chì và tạp dề che chắn tia XVật tư y tế: Thuốc đối quang i ốt tan trong nước, dung dịch sát khuẩn da hoặc niêm mạc, các loại bơm tiêm và kim tiêm theo quy định, bộ dụng cụ phẫu thuật, nước cất hoặc nước muối sinh lý, hộp thuốc, dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc cản quang. Bệnh nhân: Được bác sĩ giải thích kỹ về kỹ thuật; sàng lọc các yếu tố nguy cơ trước khi tiêm thuốc cản quang i ốt, làm các xét nghiệm chức năng thận; nhịn ăn trước 4 giờ (có thể uống dưới 50ml nước); tháo bỏ các trang sức bằng kim loại như khuyên tai, vòng cổ, kẹp tóc; được cho thuốc an thần nếu bệnh nhân quá kích thích, không nằm yên,...Phiếu xét nghiệm: Phiếu chỉ định chụp cắt lớp vi tính và các loại giấy tờ cần thiết khác.
2.3 Tiến hành kỹ thuật quy trình chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang i ốt vào ổ khớp
Đặt bệnh nhân nằm trên bàn máy chụp X-quang tăng sáng;Sát khuẩn da ở vùng khớp cần chọc, sau đó định vị khe khớp cần chọc và chọc kim vào ổ khớp. Trộn dung dịch thuốc đối quang i ốt với nước muối sinh lý theo tỷ lệ và thể tích phù hợp với từng khớp cụ thể. Bơm thuốc vào ổ khớp và kiểm soát sự lưu thông của thuốc đối quang dưới màn tăng sáng. Rút kim, băng lại vị trí đã chọc kim. Chuyển bệnh nhân sang phòng chụp cắt lớp vi tính để thực hiện chụp CT khớp theo quy trình chụp khớp thông thường. Xử lý hình ảnh và in phim.
Quy trình chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang
2.4 Đánh giá kết quả quy trình chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang i ốt vào ổ khớp
Đảm bảo kim bơm thuốc đối quang nằm trong ổ khớp;Hỗn hợp thuốc đối quang phải ngấm lan tỏa trong ổ khớp.
2.5 Nguy cơ tai biến và cách xử trí quy trình chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang i ốt vào ổ khớp
Chảy máu tại vị trí chọc kim: Xử trí bằng cách thực hiện băng ép vị trí chọc kim. Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: Bác sĩ sẽ theo dõi, xử trí theo phác đồ. Nhiễm trùng khớp: Bệnh nhân được đưa đi khám chuyên khoa và có phác đồ điều trị thích hợp. Các tai biến liên quan tới thuốc đối quang: Gồm các phản ứng nhẹ, vừa hoặc phản ứng sốc phản vệ. Tùy từng trường hợp sẽ có biện pháp can thiệp xử trí phù hợp.Chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc đối quang i ốt vào ổ khớp là biện pháp chẩn đoán hình ảnh có độ chính xác cao, dễ thực hiện. Khi được chỉ định thực hiện kỹ thuật này, người bệnh cần tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ để thủ thuật diễn ra thuận lợi, giảm nguy cơ tai biến.Chụp cắt lớp vi tính khớp thường quy là một trong những phương pháp hữu hiệu giúp bác sĩ thể đoán và điều trị hiệu quả các bệnh lý liên quan đến cơ xương khớp. | vinmec | 1,175 |
Những điều cần biết về kỹ thuật tán sỏi qua da
Hiện nay, tán sỏi qua da là phương pháp điều trị sỏi ít xâm lấn, nhanh hồi phục và dần dần thay thế cho phương pháp mổ mở truyền thống. Cho đến nay, kỹ thuật tán sỏi qua da đã có nhiều cải tiến về phương tiện định vị, thu nhỏ kích thước đường hầm qua da cũng như trang thiết bị tán sỏi giúp cho phương pháp này an toàn hơn.
1. Tán sỏi qua da là gì?
Tán sỏi qua da hay tán sỏi qua da đường hầm nhỏ là kỹ thuật sử dụng kim chọc qua vùng da lưng tiếp xúc với thận. Sau đó rạch một đường hầm nhỏ khoảng 5mm và đưa máy nội soi vào, tiếp cận viên sỏi và dùng laser tán vỡ chúng. Những mảnh vụn lớn sẽ được bác sĩ hút ra ngoài, mảnh nhỏ sẽ đào thải ra ngoài qua nước tiểu khi bệnh nhân đi tiểu.
Kỹ thuật tán sỏi này thường được chỉ định cho các trường hợp sỏi thận, sỏi niệu quản. Với ưu điểm ít xâm lấn, ít đau đớn, hầu như không để lại sẹo, hạn chế tối đa biến chứng và tỉ lệ sạch sỏi cao; phương pháp này được rất nhiều bác sĩ và bệnh nhân lựa chọn để điều trị.
Đặc biệt, với phương pháp điều trị này, người bệnh chỉ cần 30-45 phút điều trị và tối đa 3 ngày lưu viện để bác sĩ theo dõi tình hình là có thể xuất viện về nhà. Nhờ đó, tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức; người bệnh có thể nhanh chóng trở lại học tập và sinh hoạt như bình thường.
Tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ là kỹ thuật trị sỏi hiệu quả
2. Chỉ định và chống chỉ định cho tán sỏi qua da
2.1 Chỉ định điều trị với kỹ thuật tán sỏi qua da
Hệ tiết niệu có thể có sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo. Tuy nhiên, với phương pháp tán sỏi qua da, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bao gồm:
– Sỏi thận > 1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên và > 1.5cm
2.2 Chống chỉ định với kỹ thuật tán sỏi qua da
Tuy là một kỹ thuật phổ biến và được nhiều bệnh nhân lựa chọn nhưng có một số trường hợp, bệnh nhân sẽ không thể điều trị với kỹ thuật tán sỏi này:
– Bệnh nhân mắc chứng rối loạn đông máu
– Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường niệu chưa điều trị dứt điểm
– Bệnh nhân bị viêm hoặc suy thận
– Phụ nữ đang mang thai
– Bệnh nhân bị cao huyết áp hoặc bị bệnh tiểu đường
– Bệnh nhân mắc bệnh về đường hô hấp, tim mạch
Bệnh suy thận chống chỉ định với điều trị tán sỏi qua da
3. Quy trình tán sỏi qua da
Toàn bộ quy trình tán sỏi qua da diễn ra từ 30-60 phút, bệnh nhân hoàn toàn không phải khó chịu, đau đớn. Đồng thời, với kỹ thuật này, bác sĩ chỉ sử dụng 3000 nhịp sóng xung kích, hoàn toàn không gây hại cho cơ thể. Cụ thể quá trình như sau:
– Bệnh nhân được đưa vào phòng tán sỏi, gây mê hoặc gây tê toàn thân.
– Bệnh nhân được đặt nằm tư thế sản khoa, hai chân dạng ra và bác sỹ sẽ đưa ống nội soi vào bàng quang qua niệu quản và tiếp cận viên sỏi. Toàn bộ hình ảnh trong hệ tiết niệu sẽ được chiếu lên màn hình cỡ lớn với độ phân giải cao để bác sĩ theo dõi.
– Sau đó, bệnh nhân được di chuyển nằm nghiêng. Bác sĩ chọc dò kim qua vào thận, nong dần dần bằng bộ nong chuyên dụng để tạo đường hầm nhỏ khoảng 5mm để đưa dụng cụ soi và thiết bị tán sỏi vào. Đây là công đoạn yêu cầu bác sĩ có trình độ chuyên môn và tay nghề cao.
– Bác sỹ tiếp cận vị trí có sỏi, tiến hành dùng laser theo cường độ nhất định để tán vỡ, sau đó gắp mảnh sỏi vụn to ra ngoài bằng dụng cụ chuyên dụng. Mảnh sỏi nhỏ tự đào thải qua nước tiểu sau 1-2 tuần.
– Sau tán sỏi, bác sỹ sẽ đặt ống thông để bệnh nhân đi tiểu và sẽ tháo khi tình trạng bệnh nhân ổn định.
Bác sĩ thực hiện tán sỏi qua da cho bệnh nhân.
4. Một số lưu ý khi điều trị tán sỏi qua da
Sau khi điều trị tán sỏi qua da, để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra tốt nhất, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau:
– Một số trường hợp, bệnh nhân sẽ gặp tình trạng nước tiểu lẫn máu nhạt, tình trạng này sẽ tự biến mất sau 1-2 tuần. Bệnh nhân nên uống nhiều nước để hạn chế tình trạng này kéo dài, hoặc có thể thay thế nước lọc bằng các loại nước ép trái cây tươi.
– Một vài bệnh nhân có thể bị đau hoặc bầm tím quanh vết mổ, đây cũng là một hiện tượng bình thường và sẽ tự tiêu biến sau một vài ngày.
– Bệnh nhân nên ăn uống lành mạnh với: nhiều trái cây, rau củ; hạn chế thịt đỏ(thịt lợn, thịt bò), muối, đồ ăn đóng hôp, thực phẩm chứa nhiều oxalat(socola, củ cải đường…).
– Tránh nâng hoặc kéo vật nặng 4 tuần kể từ ngày phẫu thuật.
– Thay băng hàng ngày, hạn chế để ướt băng, không ấn mạnh vào vết thương, kiểm tra độ lành của vết thương hàng ngày.
– Để đảm bảo cơ thể ổn định, bệnh nhân có thể nghỉ ngơi từ 3-7 ngày.
– Đối với sỏi thận, kiêng quan hệ tình dục 2 tuần sau điều trị, hoặc có thể sớm hơn nếu bệnh nhân cảm thấy thoải mái.
– Chảy máu nhiều, rò rỉ nước tiểu từ vị trí phẫu thuật
– Bệnh nhân bị đau bụng dữ dội và dai dẳng, đau hơn khi vận động hoặc thay đổi tư thế
– Sốt cao kéo dài không rõ nguyên nhân
– Tắc nghẽn đường tiểu, không đi tiểu được
– Bất kỳ vấn đề nào ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc tinh thần của bệnh nhân.
Đồng thời, bệnh nhân cũng cần xây dựng chế độ, sinh hoạt lành mạnh kết hợp nghỉ ngơi sau điều trị với phương pháp tán sỏi qua da, đặc biệt là
– Uống đủ 2-3 lít nước mỗi ngày để đào thải sỏi và tránh sỏi tái phát.
– Ăn nhạt, ăn ít muối, hạn chế ăn đồ dầu mỡ, đồ đóng hộp.
– Hạn chế sử dụng rượu bia, cà phê, trà, thuốc lá, chất kích thích…
– Tái khám định kỳ theo yêu cầu.
Hi vọng rằng những thông tin trên đây đã giúp bệnh nhân có cái nhìn khái quát về căn bệnh này nhờ đó điều trị hiệu quả bệnh sỏi thận, sỏi niệu quản. | thucuc | 1,206 |
Bị rối loạn tiêu hoá nên uống thuốc gì? Làm sao để hết rối loạn tiêu hóa?
Rối loạn tiêu hóa thường gây ra cảm giác đau bụng, khó chịu, mệt mỏi, đi ngoài nhiều, tiêu chảy... Những triệu chứng trên có thể ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
1. Tổng quan về rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa là một tình trạng bất thường ở hệ tiêu hóa, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi với nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rối loạn tiêu hóa có thể kể đến:Chế độ ăn uống: Ăn uống không đúng bữa, không khoa học. Dùng nhiều trà, cà phê, đồ ăn chua cay, nhiều dầu mỡ hoặc ăn phải thức ăn không đảm bảo vệ sinh;Nguyên nhân bệnh lý: Các bệnh lý ở đại tràng, dạ dày có thể gây nên các triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Một số bệnh điển hình như: viêm đại tràng, viêm loét dạ dày - tá tràng... đều có thể ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng;Lạm dụng thuốc kháng sinh: Một số loại thuốc kháng sinh có thể vô tình làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột gây rối loạn tiêu hóa. Tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở trẻ em.Rối loạn tiêu hóa tuy không nguy hiểm nhưng các triệu chứng: đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, tiêu chảy... có thể gây khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Vậy phải làm sao để hết rối loạn tiêu hóa?
2. Rối loạn tiêu hóa phải làm sao?
Nhiều người thắc mắc: “Rối loạn tiêu hóa nên uống thuốc gì để nhanh khỏi?”. Quả thực điều trị rối loạn tiêu hóa bằng thuốc Tây có ưu điểm là cho tác dụng nhanh. Tuy nhiên đây cũng là 1 con dao hai lưỡi bởi nó có thể kèm theo một số tác dụng phụ không mong muốn. Do vậy, trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào người bệnh nên tìm hiểu kỹ lưỡng và nên có chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là một số đơn thuốc trị rối loạn tiêu hóa phổ biến mà bạn có thể tham khảo:2.1. Thuốc giúp giảm triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn. Một số triệu chứng điển hình của rối loạn tiêu hóa là cảm giác khó tiêu, chướng bụng, buồn nôn. Các tình trạng này có thể được cải thiện nhờ các thuốc sau:Domperidon: Là thuốc có tác dụng tăng áp lực cơ thắt dưới, hỗ trợ tăng co bóp dạ dày giúp chuyển đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột. Domperidon thường được dùng khi buồn nôn, khó tiêu, trào ngược dạ dày....;Neopeptine: Là men tiêu hóa có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn, giảm cảm giác chướng hơi đầy bụng;Maalox: Là thuốc được dùng khi đầy bụng, khó tiêu có kèm theo ợ chua do thừa dịch vị axit. Thuốc có tác dụng kháng axit dịch vị, bảo vệ niêm mạc dạ dày - tá tràng, niêm mạc thực quản;Metoclopramide: Thuốc giúp hạn chế cảm giác buồn nôn, chống trào ngược dạ dày và hỗ trợ tiêu hóa;Cylovanon: Là thuốc được chỉ định dùng khi chướng bụng, ợ hơi, táo bón. Ngoài ra Cylovanon cũng có tác dụng lợi mật.2.2. Trong cầm tiêu chảy, hạn chế đi ngoài phân lỏng. Khi bị rối loạn tiêu hóa nặng, người bệnh có thể đi ngoài phân lỏng hoặc thậm chí là đi ngoài nhiều nước (tiêu chảy). Một số loại thuốc hỗ trợ tình trạng này bao gồm:Berberin: Với thành phần chiết xuất từ cây hoàng đằng, Berberin được xem là 1 loại kháng sinh thực vật giúp tiêu diệt các vi khuẩn đường ruột, giảm nhanh triệu chứng tiêu chảy. Ngoài ra thuốc còn kích thích tăng tiết mật, giúp tiêu hóa tốt hơn;Oresol: Là dung dịch bổ sung nước và các chất điện giải cho cơ thể khi bị tiêu chảy kéo dài. Lưu ý: Oresol cần pha đúng tỷ lệ theo hướng dẫn trên bao bì để đạt hiệu quả tối đa;Loperamid: Đây là loại thuốc chỉ định để cầm tiêu chảy khi các triệu chứng tiêu chảy kéo dài mà không rõ nguyên nhân.
3. Những lưu ý để phòng ngừa rối loạn tiêu hóa
Để phòng ngừa các vấn đề về tiêu hóa nói chung và rối loạn tiêu hóa nói riêng, mỗi người nên chủ động xây dựng cho mình một chế độ dinh dưỡng khoa học, lối sống lành mạnh. Dưới đây là một số lời khuyên giúp gia tăng sức khỏe hệ tiêu hóa mà bạn có thể tham khảo:Ăn uống đủ chất, đủ dinh dưỡng. Ăn chín uống sôi, tránh các thực phẩm gây kích thích hệ tiêu hóa;Với người thường xuyên táo bón, cần bổ sung nhiều chất xơ, rau xanh để tăng cường quá trình đào thải của cơ thể;Hạn chế uống các thức uống có cồn;Thường xuyên bổ sung men vi sinh, các lợi khuẩn có lợi cho đường ruột;Tập thói quen đi vệ sinh đều đặn, mỗi ngày nên đi WC 1 lần vào cùng một thời điểm;Bổ sung các vitamin và khoáng chất giúp nâng cao sức đề kháng, chống lại các tác nhân sinh vật gây nên tình trạng rối loạn tiêu hóa.Mặc dù rối loạn tiêu hóa là tình trạng rất thường gặp nhưng người bệnh cũng không nên quá chủ quan. Vì nếu tình trạng này kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và có thể dẫn đến nhiều bệnh nghiêm trọng hơn.Trên đây là một số thông tin về đơn thuốc trị rối loạn tiêu hóa, tuy nhiên để có hướng điều trị chính xác, người bệnh nên đến bệnh viện khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể cho trường hợp của mình.Trang thiết bị hiện đại Việt Nam: Máy nội soi tiêu hóa ống mềm độ phân giải cao giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và các bệnh lý tiêu hóa chính xác. Robot phẫu thuật của Mỹ có độ chính xác cao, ít xâm lấn, thời gian hồi phục của bệnh nhân nhanh.Đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao: Các bác sĩ được đào tạo bài bản tại các Trung tâm ngoại khoa của Việt Nam, Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản, có trình độ chuyên môn cao. Được tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài, cập nhật các kỹ thuật, phác đồ điều trị mới nhất trên thế giới.Chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa với kỹ thuật mới nhất: Phẫu thuật nội soi bằng robot với tỉ lệ thành công lên đến 95%. Nội soi tiêu hóa gây mê không đau, không khó chịu.Chăm sóc người bệnh toàn diện: Là bệnh viện đầu tiên tại Việt Nam áp dụng chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS), giúp rút ngắn thời gian nằm viện chỉ còn sau 3 - 5. Tỷ lệ biến chứng, chi phí của người bệnh giảm, đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng. | vinmec | 1,204 |
Gãy xương nào nguy hiểm nhất?
Gãy xương có thể xảy ra ở độ tuổi và do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tất cả những trường hợp bị gãy xương đều cần được xử trí kịp thời để đẩy nhanh quá trình hồi phục và phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. Vậy gãy xương nào nguy hiểm nhất và cần xử trí như thế nào khi bị gãy xương?
1. Gãy xương nào nguy hiểm nhất?
Phần lớn những trường hợp bị gãy xương đều là do bị té ngã, va chạm trong sinh hoạt, lao động hay tai nạn giao thông. Bình thường cấu tạo của xương rất chắc khỏe, tuy nhiên tuổi càng cao thì xương cũng dần lão hóa, vì thế, người cao tuổi là những đối tượng dễ bị gãy xương nhất.
Ngoài ra, các nhóm đối tượng có thể bị gãy xương như người lao động nặng, trẻ chưa hoàn thiện cấu trúc xương, người mắc bệnh về xương, vận động viên thể thao, người thường xuyên hút thuốc lá, người dùng corticosteroid trong thời gian dài,…
Gãy xương có thể được phân loại như sau:
- Xương gãy kiểu cành tươi là tình trạng gãy xương không hoàn toàn và thường gặp ở đối tượng trẻ em do cấu trúc xương mềm, xương chưa phát triển hoàn thiện.
- Xương gãy thành nhiều mảnh: Những trường hợp này cần nhiều thời gian để xương liền trở lại.
- Gãy xương kín: Là những trường hợp xương bị gãy nhưng bên ngoài da vẫn lành lành lặn, không chảy máu.
- Gãy xương hở: Người bệnh bị gãy xương, đồng thời xảy ra những vết thương ngoài da. Nếu không làm sạch những vết thương này, bệnh nhân có thể phải đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng.
- Gãy mảnh nhỏ: Nguyên nhân gãy mảnh nhỏ thường là do tình co giật cơ ở nhiều vùng khớp vai hoặc khớp gối.
- Gãy xương do mắc ung thư hoặc loãng xương.
- Trường hợp xương gãy bị ép do sự va chạm giữa hai xương: Kiểu gãy này thường gặp ở các đốt xương sống.
Về thắc mắc “gãy xương nào nguy hiểm nhất”, rất khó để đưa ra câu trả lời chính xác vì xương khớp ở vị trí nào cũng có những chức năng riêng và đều rất quan trọng đối với sức khỏe. Hơn nữa, sự nguy hiểm do gãy xương gây ra còn phụ thuộc vào mức độ gãy, thời gian phát hiện sớm hay muộn, có được điều trị kịp thời hay không, sau điều trị có phục hồi chức năng tốt hay không,… Do đó các chuyên gia khuyên bạn không nên chủ quan. Nếu nghi ngờ bị gãy xương sau chấn thương, bạn nên đi khám để được tư vấn và điều trị kịp thời.
2. Biến chứng khi gãy xương
Một số biến chứng có thể xảy ra trong quá trình gãy xương:
2.1. Biến chứng toàn thân
- Sốc: Nguyên nhân gây sốc có thể là do chấn thương, do mất nhiều máu vì gãy xương. Biến chứng này dễ gặp phải khi bị gãy một số xương lớn như xương chậu, xương đùi, các trường hợp gãy xương cùng lúc hoặc gãy xương và có kèm theo những tổn thương nghiêm trọng ở nhiều cơ quan khác.
- Tắc mạch máu do mỡ: Khi xương bị gãy, các hạt mỡ trong ống tủy xương có thể theo mạch máu để di chuyển khắp nơi trên cơ thể. Nếu những hạt này bị tắc tại mạch phổi gây nhồi máu phổi có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.
- Gây ra những vết loét ở những điểm tỳ đè: Khi điều trị gãy xương, người bệnh thường ít di chuyển và không vận động nhiều, đặc biệt là những trường hợp tiếp xúc trực tiếp với mặt giường,… sẽ gây ra những vết loét ở những điểm tỳ đè.
- Trong suốt quá trình điều trị gãy xương, do nằm lâu ngày và ít vận động, người bệnh còn có nguy cơ bị táo bón, viêm phổi, viêm đường tiết niệu,…
2.2. Biến chứng tại chỗ
Biến chứng này có thể do tác động của chấn thương đến vùng xương bị gãy hoặc phần mềm xung quanh, cũng có thể là do phương pháp điều trị không phù hợp hoặc xảy ra sai sót trong quá trình điều trị.
- Xương chậm liền.
- Xương không liền sau 6 tháng điều trị: Những trường hợp này cần có phương pháp điều trị thay thế.
- Xương liền bị lệch: Tình trạng này không chỉ gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn giảm chức năng vận động của người bệnh.
- Viêm xương tủy xương: Nếu đầu xương gãy bị chéo vát và không được cố định đúng cách có thể dẫn tới xương chọc thủng ra ngoài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây viêm tủy xương. Lúc này, việc điều trị sẽ rất khó khăn.
- Đứt và dập mạch máu khiến máu chảy nhiều hơn và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
- Tổn thương thần kinh lân cận.
- Hội chứng chèn ép khoang.
- Teo cơ, cứng khớp, làm suy giảm chức năng vận động.
3. Hướng dẫn cách xử trí khi bị gãy xương
- Người nhà cần nhờ đến sự trợ giúp của các chuyên gia y tế nếu người bị gãy xương có những biểu hiện như sau:
+ Không phản ứng, không thở và không thể di chuyển. Nếu không có nhịp thở, nhịp tim, cần hô hấp nhân tạo cho người bệnh.
+ Người bị gãy xương chảy máu quá nhiều.
+ Chi và khớp bị gãy có biểu hiện biến dạng.
+ Xương gãy đâm xuyên qua da.
+ Ngón chân, ngón tay chuyển màu hơi xanh ở đầu.
+ Lưu ý không nên di chuyển người bị thương, trừ những trường hợp cần thiết vì nếu di chuyển bệnh nhân sai cách có thể khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. Trong khi chờ sự trợ giúp của nhân viên y tế, bạn nên thực hiện một số việc sau:
Cầm máu bằng băng vô trùng, miếng vải sạch hoặc quần áo sạch trong lúc chờ xe cứu thương đến.
Cố định vị trí bị thương nhưng không nắn chính hay đẩy xương ở vị trí chấn thương. Có thể đặt nẹp ở vùng bên trên và bên dưới của xương gãy để người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.
Chườm đá: Mục đích của việc chườm đá là giúp người bị thương giảm đau và giảm sưng. Tuy nhiên cần tránh chườm trực tiếp lên da và tốt nhất hãy bọc đá trong những chiếc khăn hay mảnh vải hoặc dùng túi chườm đá. | medlatec | 1,117 |
Xét nghiệm HIV 8 tháng âm tính có khả năng âm tính giả không?
Sau khi virus HIV xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ trải qua giai đoạn “cửa sổ” - giai đoạn ổn định, phát triển và gia tăng số lượng. Giai đoạn này, hệ miễn dịch cơ thể chưa hình thành được kháng thể kháng virus, do đó các xét nghiệm thường cho kết quả âm tính giả nếu xét nghiệm quá sớm. Vậy nếu xét nghiệm HIV 8 tháng âm tính có khả năng âm tính giả không?
1. Tìm hiểu về xét nghiệm HIV
HIV là loại virus truyền nhiễm nguy hiểm, chúng tấn công hệ thống miễn dịch làm suy giảm miễn dịch của người bệnh, khiến cơ thể không chống lại tác nhân gây bệnh xâm nhập. Cùng với đó, HIV còn gây ra những rối loạn cơ thể nghiêm trọng và tử vong do biến chứng bệnh.
Để kiểm tra một người có nhiễm HIV hay không, xét nghiệm sàng lọc HIV được thực hiện. Xét nghiệm này được các chuyên gia khuyến cáo với tất cả mọi người từ độ tuổi 13 - 64 để sàng lọc bệnh. Ngoài ra, các đối tượng có nguy cơ cao nên xét nghiệm sớm và thường xuyên hơn, bao gồm:
Người có quan hệ đồng tính nam.
Người quan hệ tình dục với nhiều người không an toàn từ lần xét nghiệm HIV cuối cùng.
Người quan hệ tình dục qua âm đạo hoặc hậu môn với người nhiễm HIV.
Người sử dụng chung bơm kim tiêm, vật dụng cá nhân, vật dụng y tế với người bệnh.
Người từng bán dâm.
Người từng chẩn đoán mắc bệnh lây qua đường tình dục khác.
Xét nghiệm HIV chẩn đoán sớm giúp bác sĩ lên kế hoạch điều trị đem lại hiệu quả tốt hơn, đảm bảo sức khỏe cho người bệnh cũng như có biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm bệnh ra cộng đồng. Ngoài ra với phụ nữ mang thai, phát hiện sớm mẹ nhiễm HIV và điều trị có thể hạn chế nguy cơ truyền sang em bé rất thấp.
2.
Từ khi xâm nhập vào cơ thể, số lượng virus HIV sẽ nhân lên nhanh chong trong tuần đầu tiên gây ra nhiễm trùng và xuất hiện sớm ở dịch não tủy. Sau đó, virus HIV mới xuất hiện trong máu. Thông thường sau 3 - 6 tuần, tình trạng nhiễm trùng giảm, bệnh nhân hầu như không gặp triệu chứng hay vấn đề sức khỏe nào, một số ít có biểu hiện như cảm cúm thông thường.
Sau đó, virus tiếp tục phát triển, nhân lên số lượng nhanh chóng nhưng diễn biến bệnh vẫn thầm lặng khó phát hiện. Từ thời điểm sau khi nhiễm 2 - 3 tháng, xét nghiệm HIV có thể xác định được tình trạng mắc bệnh chính xác hơn, song vẫn có tỉ lệ âm tính giả cao.
Xét nghiệm HIV hiện nay dựa trên kiểm tra kháng thể mà cơ thể tạo ra chống lại virus HIV, do đó cần tới thời điểm trong máu người bệnh đạt hàm lượng kháng thể tối thiếu mà xét nghiệm có thể phát hiện thì kết quả mới đảm bảo chính xác. Giai đoạn từ 3 - 6 tháng sau khi nhiễm virus HIV là giai đoạn cơ thể sản xuất kháng thể, còn gọi là giai đoạn cửa sổ. Xét nghiệm HIV ở thời điểm này sẽ cho kết quả âm tính với cả người bị nhiễm virus HIV.
Nếu xét nghiệm HIV 8 tháng âm tính, người bệnh có thể yên tâm rằng mình thực sự âm tính với loại virus nguy hiểm này. Rất hiếm trường hợp giai đoạn cửa sổ kéo dài đến 8 tháng hoặc lâu hơn khiến kết quả xét nghiệm HIV là âm tính giả.
Để đảm bảo chắc chắn, bệnh nhân có thể đi xét nghiệm HIV khẳng định kết quả sau 2 - 3 tháng nữa, nếu tiếp tục cho kết quả âm tính thì bạn có thể yên tâm. Tuy nhiên không nên lơ là các biện pháp bảo vệ bản thân, ngăn ngừa lây nhiễm virus HIV.
3. Làm gì để phòng ngừa nhiễm HIV?
Virus HIV là virus vô cùng nguy hiểm, chúng tấn công hệ miễn dịch khiến cơ thể không thể chống lại tác nhân gây bệnh. Do đó, khi ở giai đoạn nặng, người bệnh có thể tử vong do các bệnh nhiễm trùng thông thường khi hệ miễn dịch hoạt động kém. Virus HIV càng phát triển trong thời gian dài không được điều trị tốt thì càng gây tổn thương hệ miễn dịch nghiêm trọng rất khó hồi phục.
Do đó, mỗi chúng ta cần có kiến thức về các con đường lây nhiễm HIV và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Dưới đây là những biện pháp quan trọng:
3.1. Đời sống tình dục lành mạnh
HIV lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến, do đó biện pháp đầu tiên để phòng ngừa nhiễm HIV là có một đời sống tình dục lành mạnh: quan hệ tình dục chung thủy với một bạn đời, dùng bao cao su khi quan hệ tình dục,... Với đối tượng chưa rõ có nhiễm HIV hay không, khi quan hệ tình dục ngoài sử dụng bao cao su, cần tránh không tiếp xúc da trực tiếp với dịch âm đạo, tinh dịch của bạn tình.
3.2. Không tiêm chích ma túy
Tiêm chích ma túy sử dụng kim tiêm không đảm bảo là con đường dễ gây lây nhiễm HIV. Vì thế, không tiêm chích ma túy giúp chúng ta tránh tệ nạn và bảo vệ bản thân trước nguy cơ nhiễm HIV.
3.3. Nhận chế phẩm máu an toàn
Chỉ sử dụng chế phẩm máu, nhận máu đảm bảo an toàn, không nhiễm virus HIV.
3.4. Không dùng chung bơm kim tiêm
Trong hoạt động y tế, không sử dụng chung bơm kim tiêm với người khác, ngoài ra các dụng cụ phẫu thuật hoặc can thiệp cũng cần tiệt trùng trước khi dùng như: dụng cụ xăm, xỏ lỗ, châm cứu,... Bên cạnh đó, các vật dụng cá nhân cũng không nên dùng chung với nhiều người như: dao cạo, bấm móng tay, bàn chải đánh răng,...
3.5. Phụ nữ nhiễm HIV không nên mang thai
Như vậy, xét nghiệm HIV 8 tháng âm tính là kết quả tương đối tin cậy, người bệnh có thể yên tâm khả năng cao bản thân không nhiễm HIV. Tuy nhiên, để đảm bảo chắc chắn người bệnh có thể xét nghiệm lại và đừng quên thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV. | medlatec | 1,096 |
Nốt ruồi hình thành thế nào và những phương pháp tẩy nốt ruồi hiệu quả
Nốt ruồi có thể xuất hiện ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể. Màu sắc và kích thước của nốt ruồi có thể khác nhau và nó được hình thành do tình trạng tăng sắc tố da. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp một cách chi tiết cho câu hỏi “nốt ruồi hình thành thế nào” và những phương pháp tẩy nốt ruồi hiệu quả.
1. Nốt ruồi hình thành thế nào?
Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ hơn về cấu trúc của da như sau:
Da của chúng ta gồm có lớp biểu bì, lớp trung bì và lớp thượng bì. Trong đó, lớp biểu bì là lớp ngoài cùng và chính là lớp da mỏng mà chúng ta vẫn quan sát được bằng mắt thường với tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi tác động từ những yếu tố bên ngoài (như vi khuẩn, vi sinh vật).
Lớp trung bì nằm dưới biểu bì, dày hơn lớp biểu bì và tại đây chứa nhiều mạch máu, đầu dây thần kinh, bạch huyết, tuyến dầu, tuyến mồ hôi, sợi cơ, các nang lông,… Cuối cùng là lớp mỡ có vai trò bảo vệ các cơ quan dưới da tránh tổn thương và cũng là nguồn dự trữ năng lượng cho cơ thể.
Các nốt ruồi trên cơ thể chúng ta được hình thành từ phần dưới lớp biểu bì, khi những sắc tố da không được phân bố đồng đều trên da, nó phát triển thành một cụm tạo ra những nốt có màu đậm hơn da bình thường, có thể mang màu nâu, đen, hay xanh,…
Các chuyên gia Da liễu giải thích về vấn đề nốt ruồi có màu sắc khác nhau như sau: Bên trong các tế bào sắc tố luôn có chứa các hoạt chất và chúng thường mang màu sắc khác nhau. Vì thế, do vị trí, mức độ tăng sắc tố khác nhau, hay độ nông, sâu của nốt ruồi mà nốt ruồi sẽ mang màu sắc khác nhau và đa số là màu đen.
Đa số nốt ruồi có hình tròn nhưng cũng có một số mang hình bầu dục. Nốt ruồi thường mọc riêng lẻ và mọc ở bất cứ vị trí nào trên da của chúng ta. Nhưng đôi khi trên da cũng có thể xuất hiện những cụm nốt ruồi, nghĩa là nhiều nốt ruồi xếp liền nhau.
Thời điểm mà nốt ruồi có khả năng xuất hiện nhiều trên da đó là ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai cũng có nguy cơ xuất hiện nốt ruồi nhiều hơn và những người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời cũng dễ bị tăng số lượng nốt ruồi trên da. Theo khảo sát, một người trưởng thành có thể có đến 40 nốt ruồi trên cơ thể. Những nốt ruồi này thường không có sự thay đổi nhiều về màu sắc hay kích thước.
2. Những phương pháp tẩy nốt ruồi hiệu quả
Đa số nốt ruồi thường không gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, một số nốt ruồi lại có thể mọc ở những vị trí gây ảnh hưởng khá nhiều đến thẩm mỹ, khiến bạn tự tin khi giao tiếp. Chính vì lý do này, rất nhiều người có mong muốn tẩy nốt ruồi.
Tuy nhiên, trước khi tẩy nốt ruồi bạn cần lưu ý: Hầu hết nốt ruồi đều lành tính nhưng cũng có những nốt ruồi ác tính, bất thường và những nốt ruồi bất thường này có thể là lời cảnh báo cho tình trạng bệnh ung thư hắc tố. Vì thế, bạn cần quan sát, nếu thấy những bất thường như sau, cần phải thăm khám để xác định nguyên nhân sau đó mới đưa ra quyết định có thể tẩy nốt ruồi được hay không:
Nốt ruồi không đối xứng: Một nửa nốt ruồi không khớp với nửa còn lại.
Hình dạng của nốt ruồi có sự bất thường, chẳng hạn như đường viền hay cạnh của nốt ruồi bị mờ, không đều hay bị rách.
Màu sắc của nốt ruồi có sự bất thường.
Nốt ruồi có thể tăng kích thước bất thường.
Các phương pháp tẩy nốt ruồi phổ biến hiện nay:
Tẩy nốt ruồi bằng tia laser: Những tia laser được chiếu vào vị trí da có xuất hiện nốt ruồi có tác dụng phá hủy mô nốt ruồi, từ đó loại bỏ tế bào sắc tố ở lớp biểu bì. Bên cạnh đó, còn điều trị được cả những sắc tố nằm sâu dưới da.
Tẩy nốt ruồi bằng phương pháp đốt điện: Dòng điện sẽ xóa nốt ruồi bằng cách phá hủy mô nốt ruồi, nhưng nhược điểm của nó là có thể gây tổn thương cho những mô xung quanh.
Tẩy nốt ruồi bằng cách sử dụng hóa chất: Với một số nốt ruồi lành tính, nhỏ, nông thì có thể sử dụng hóa chất để chấm lên nốt ruồi. Tuy nhiên, nếu không làm đúng cách, bạn có thể gặp phải tình trạng hóa chất ăn mòn da, hoặc gây bỏng da, hay để lại biến chứng sẹo lồi, lõm trên da, gây mất thẩm mỹ.
Tẩy nốt ruồi bằng phương pháp tiểu phẫu: Những trường hợp nốt ruồi to và nổi lên da, ăn sâu dưới da hoặc quá đậm màu thì rất có thể cần áp dụng phương pháp này. Trước khi tiến hành tiểu phẫu để xóa nốt ruồi, các bác sĩ sẽ thăm khám để biết xem đó có phải là nốt ruồi ác tính không.
Bên cạnh những phương pháp trên, nhiều người còn áp dụng một số mẹo dân gian để tẩy nốt ruồi, có thể kể đến như dùng tỏi tẩy nốt ruồi, dùng mật ong, nước ép hành tây,… Tuy nhiên, đây là những cách làm chưa được khoa học kiểm chứng và dễ để lại hậu quả nghiêm trọng. Vì thế, bạn nên cân nhắc trước khi áp dụng, đặc biệt càng nên cẩn trọng hơn đối với những nốt ruồi ở vùng da mặt.
Một số lưu ý về chăm sóc da sau khi tẩy nốt ruồi:
Vệ sinh vết thương sạch sẽ bằng nước muối sinh lý, không nên dùng dung dịch oxy già vì có thể gây ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương.
Dùng thuốc bôi theo chỉ định của bác sĩ.
Nên có chế độ ăn uống đảm bảo để không gây ảnh hưởng đến vết thương và giảm nguy cơ hình thành sẹo lồi. Cụ thể, theo dân gian, bạn nên tránh ăn thịt gà, rau muống để tránh nguy cơ gây sẹo lồi. Tránh ăn hải sản để giảm nguy cơ da bị kích ứng, ngứa, khó chịu. Tránh ăn đồ nếp vì đồ nếp có thể gây nóng và khiến vết thương mưng mủ hoặc lâu lành hơn.
Tránh tuyệt đối thói quen gãi, chà xát khi vết thương đang lên da non.
Không nên tiếp xúc với ánh nắng và không dùng mỹ phẩm cho đến khi vết thương lành trở lại. | medlatec | 1,180 |
Bạn cần làm gì khi trật khớp cổ khi ngủ?
Trật khớp cổ khi ngủ dậy gây cảm giác đau, khó chịu khiến bạn không dám xoay cổ, làm hạn chế khả năng vận động, sinh hoạt. Vậy phương pháp nào để trị trật khớp cổ? Đừng bỏ qua những thông tin dưới đây nhé:
1. Các nguyên nhân gây trật khớp cổ
Trật khớp cổ có thể là hậu quả của chấn thương, nằm sai tư thế khi ngủ,…. Nguyên nhân gây ra hiện tượng trật khớp cổ có thể rất rõ ràng và có thể xác định được nếu cơn đau xuất hiện ngay. Ví dụ sau khi ngã trong khi đang tham gia một chương trình thể thao.
2. Nguyên nhân trật khớp cổ khi ngủ
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến trật khớp cổ khi ngủ dậy là do trong lúc ngủ, bạn nằm ngủ không đúng tư thế, đầu bị lệch, vẹo sang một bên
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến trật khớp cổ khi ngủ dậy là do trong lúc ngủ, bạn nằm ngủ không đúng tư thế, đầu bị lệch, vẹo sang một bên. Một chiếc gối quá cao hay quá cứng cũng có thể làm cho đầu bị lệch khi ngủ. Khi đó, các cơ ở vùng cổ như cơ thang, cơ ức đòn chũm sẽ bị căng giãn, dẫn đến phần cổ bị đau nhức.
Một nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến trật cổ khớp cổ là để cổ bị lạnh trong lúc ngủ khiến cổ bị đau khi thức dậy. Những người thoái hóa đốt sống cổ cũng có thể gặp phải tình trạng này.
3. Cách trị trật cổ khi ngủ
Nếu bị đau cổ nhẹ, có thể áp dụng những cách xử trí đơn giản dưới đây:
3.1. Máy sấy tóc
Nếu bạn bị vẹo cổ do lạnh có thể sử dụng máy sấy tóc để làm ấm, đây cũng là một cách đơn giản nhất để trị chứng vẹo cổ. Cách làm cụ thể: tại nơi bị đau, trước tiên bạn massage qua một chút, sau đó thổi hơi nóng vào vùng đau bằng máy sấy tóc, thổi đến khi cảm thấy nóng thì dừng. Cách này giúp cải thiện tuần hoàn máu và giảm đau.
3.2. Massage
Massage cũng là một phương pháp cũng được dùng phổ biến khi bị vẹo cổ. Bạn có thể nhờ người nhà xoa bóp massage, hoặc cũng có thể tìm đến người massage chuyên nghiệp. Cụ thể, người massage đứng sau người bị vẹo cổ, dùng tay ấn vào vùng cổ để tìm chỗ đau, sau đó massage từ trên xuống đến vùng vai sau lưng. Lưu ý, cỗ đau nhất cần phải masage nhẹ nhàng hơn, xoa bóp lặp lại nhiều lần.
3.3. Chườm lạnh
Nếu như là vẹo cổ, trật khớp đơn thuần, khi mới phát hiện thì có thể dùng phương pháp chườm đá. Bạn có thể lấy một miếng đá lạnh, dùng khăn vải bọc lại rồi chườm lên vùng bị đau khoảng 15 phút.
3.4. Chườm nóng
Người thường xuyên bị vẹo cổ thì cần dùng chườm nóng, thông thường những người này mắc gai cột sống.
Bạn có thể áp dụng nhiều phương pháp chườm nóng khác nhau, ví dụ như:
3.5. Đến bệnh viện | thucuc | 552 |
Nên khám viêm xoang viện nào và lưu ý cần biết khi bị viêm xoang
Ô nhiễm môi trường, đặc biệt là chất lượng không khí giảm sút đã khiến số người mắc bệnh hô hấp, trong đó có viêm xoang tăng nhanh. Viêm xoang là bệnh khó điều trị dứt điểm, bệnh kéo dài có thể dẫn đến mạn tính, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Vì thế, nên khám viêm xoang viện nào và lưu ý gì khi bị viêm xoang là thắc mắc của nhiều bệnh nhân.
1. Khi nào nên đi khám viêm xoang?
Viêm xoang là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở niêm mạc của một hoặc nhiều xoang, thường từ một xoang lan ra các xoang còn lại. Viêm xoang gây kích thích tăng tiết dịch nhầy hô hấp, dịch và mủ tích tụ trong xoang gây nhiều triệu chứng khó chịu. Triệu chứng ban đầu của viêm xoang thường nhẹ, dễ gây nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường nhưng thường tái phát hơn.
Khi bệnh nặng hơn tiến triển thành viêm đa xoang, viêm xoang mạn tính, triệu chứng rầm rộ và kéo dài hơn, gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Bạn nên đi khám viêm xoang sớm khi xuất hiện những triệu chứng đặc trưng như:
Triệu chứng viêm xoang cấp tính kéo dài dưới 12 tuần: đau đầu, chảy nhiều dịch mũi, giảm hoặc mất khứu giác, tắc nghẽn đường hô hấp, có thể sốt nhẹ,...
Triệu chứng viêm xoang mạn tính kéo dài trên 12 tuần: đau đầu, hắt hơi, chảy nhiều dịch mũi, nặng đầu,... không thuyên giảm với thuốc giảm đau, thuốc điều trị thông thường.
Điểm phân biệt giữa viêm xoang giai đoạn đầu và cảm lạnh thông thường là triệu chứng kéo dài và nặng hơn, gây nhiều ảnh hưởng đến hô hấp và thần kinh. Nếu phát hiện và điều trị tích cực khi viêm xoang giai đoạn sớm, khả năng chữa trị khỏi hoàn toàn cao hơn.
2. Như vậy, bệnh sẽ được chẩn đoán nhanh chóng, chính xác và người bệnh được hướng dẫn điều trị theo phác đồ phù hợp, đem lại hiệu tối ưu. Bởi:
Hội tụ nhiều bác sĩ, chuyên gia Tai mũi họng giỏi, có nhiều kinh nghiệm trong khám và chẩn đoán bệnh.
Bệnh viện sở hữu nhiều trang thiết bị hiện đại phục vụ chẩn đoán, điều trị hiệu quả như: máy nội soi tai mũi họng, máy laser điều trị, máy siêu âm, chụp CT cắt lớp,... Ngoài khám thực thể và triệu chứng, kết quả chẩn đoán từ các thiết bị hiện đại này có giá trị cao giúp bác sĩ nắm rõ tình trạng bệnh cũng như đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. vn.
3. Một số sai lầm về khám và điều trị viêm xoang cần biết
Một trong những nguyên nhân khiến bệnh viêm xoang thường kéo dài, tiến triển nặng và dai dẳng ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống người bệnh là do sai lầm trong khám và điều trị.
3.1. Bệnh viêm xoang không thể chữa khỏi hoàn toàn?
Nhiều bệnh nhân phải sống chung nhiều năm với bệnh viêm xoang, không thể chữa khỏi là do bệnh đã tiến triển sang giai đoạn mạn tính. Ngoài ra, bệnh nhân cũng không điều trị tích cực bằng phương pháp phù hợp, tìm và sử dụng nhiều phương thuốc dân gian không đem lại hiệu quả cao.
3.2. Lạm dụng thuốc co mạch để điều trị viêm xoang
Thuốc co mạch tại chỗ cũng là một trong những thuốc điều trị triệu chứng viêm xoang đem lại hiệu quả nhanh. Tuy nhiên, đây chỉ là thuốc điều trị triệu chứng, làm mũi thông thoáng nhanh, không nên lạm dụng. Thậm chí nếu lạm dụng thuốc co mạch nhanh, người bệnh có thể phải đối mặt với tình trạng xơ hóa cuốn mũi, làm mất khả năng giãn nở niêm mạc mũi.
Vì vậy, khi dùng thuốc co mạch tại chỗ hay bất cứ loại thuốc điều trị nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.
3.3. Thường xuyên rửa mũi bằng nước muối sinh lý
Nước muối sinh lý được dùng trong nhiều bệnh viêm đường hô hấp do tác dụng làm sạch, kháng khuẩn tốt, giảm sưng viêm và ngạt mũi. Phương pháp rửa mũi cũng được dùng như phương pháp hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân viêm xoang.
Tuy nhiên, các bác sĩ cho biết không nên lạm dụng để rửa mũi nhiều lần trong ngày với nước muối sinh lý. Nếu rửa quá nhiều lần sẽ gây ra tình trạng khô mũi, kích thích niêm mạc mũi làm tiết dịch nhầy hô hấp nhiều hơn. Số lần rửa mũi họng phù hợp cho bệnh nhân viêm xoang còn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. | medlatec | 801 |
Hình ảnh bệnh gút trên bàn chân và khớp
Gút là bệnh lý viêm khớp do sự tích tụ của những tinh thể acid uric có trong các khớp. Dấu hiệu gút ở chân là những biểu hiện đầu tiên để phát hiện ra bệnh lý này.
1. Bệnh gout đau gót chân. Sự tích tụ của tinh thể acid uric có trong khớp đã hình thành nên bệnh gút đau khớp. Acid uric là sản phẩm phân hủy của purin trong những loại thực phẩm được nạp vào cơ thể mỗi ngày. Việc chuyển hóa acid uric gặp vấn đề bất thường kèm với tình trạng kết tinh những hợp chất này ở khớp sẽ gây ra những đợt viêm dẫn đến những cơn đau gút cấp.Bệnh gút thường phổ biến ở nam giới hơn nữ. Đồng thời tỷ lệ mắc bệnh gút cũng tăng dần theo độ tuổi, nhiều nhất là những người ngoài 75. Đối với phụ nữ thì tình trạng gút cấp hay diễn ra sau thời kỳ mãn kinh. Những đối tượng tăng acid uric máu thì chỉ có một ít trong số đó phát triển thành bệnh gút.Một số yếu tố nguy cơ của bệnh gút đó là béo phì, tăng cân quá mức, uống nhiều rượu, tăng huyết áp, đái tháo đường, chức năng thận có vấn đề... Những loại thuốc và bệnh lý khác cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng acid uric máu. Một số trường hợp tăng nồng độ hormone tuyến giáp cũng gây ra bệnh gút.Để chẩn đoán bệnh gút thì cần dựa vào tiền sử đau khớp nhiều lần, tại những vị trí đặc hiệu như ngón chân, mắt cá, đầu gối... Bên cạnh đó, xét nghiệm được đánh giá là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán đó là phát hiện được những tinh thể acid uric trong dịch khớp khi chọc hút. Đây là thủ thuật cần được gây tê tại chỗ và vô trùng. Ngoài ra, xét nghiệm máu đo nồng độ acid uric cũng rất cần thiết đối với việc chẩn đoán bệnh gút.
Bệnh gout đau gót chân ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
2. Dấu hiệu gút ở chân. Những cơn gút cấp được đặc trưng bởi sự khởi phát cơn đau cấp tính tại những khớp bị ảnh hưởng, theo sau đó là các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đặc biệt là cơn đau rất nổi bật và rõ rệt. Trong các khớp thì khớp nhỏ ở các ngón chân là vị trí dễ bị gút nhất. Một số khớp các cũng có thể bị gút như mắt cá chân, đầu gối, cổ tay, ngón tay hay khuỷu tay. Đối với một số bệnh nhân thì cơn gút cấp diễn ra dữ dội đến mức khi ga trải giường chạm vào các khớp ngón chân cũng gây ra cảm giác đau cho người bệnh. Cơn đau gút diễn ra cấp tính, sau đó giảm dần vài giờ đến vài ngày, có thể đáp ứng hoặc không với thuốc giảm đau. Thậm chí có một vài trường hợp bệnh gút đau khớp kéo dài đến nhiều tuần, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Với tình trạng gút xuất hiện ở ngón tay do sự lắng đọng của tinh thể acid uric tại các khớp thì người bệnh nên nghỉ ngơi trong một thời gian nhất định nhằm giảm bớt cơn đau. Tình trạng đau khớp ngón chân cái là phổ biến nhất và thường dễ bị tái phát sau đó, vì vậy cần đến khám định kỳ ngay cả khi cơn đau gút đã kết thúc. Theo thời gian thì cơn đau gút này có thể gây nhiều tổn thương cho gân và những mô lân cận.Bệnh gút đau khớp do liên quan đến chuyển hóa và khớp, với dấu hiệu gút ở chân là thường gặp nhất, khiến người bệnh xuất hiện những cơn đau dữ dội, có khả năng tái phát nhiều lần sau đó. Vì vậy, cần có một lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống hợp lý để ngăn chặn tình trạng gút xảy ra. | vinmec | 694 |
Xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ em mùa nắng nóng
Triệu chứng thường gặp của bệnh tiêu chảy ở trẻ em
Bệnh tiêu chảy ở trẻ em là tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày.
Trẻ bị tiêu chảy dễ nhận biết qua phân: lỏng, có mùi tanh, đi nhiều lần,… Bệnh tiêu chảy thường khiến trẻ cảm thấy nôn, sốt, đau bụng, mệt mỏi, quấy khóc,…
Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em
Bệnh tiêu chảy ở trẻ em hay người lớn phần lớn nguyên nhân là nhiễm trùng đường ruột do virus siêu vi hoặc ký sinh trùng gây ra. Một chứng bệnh còn được gọi là viêm dạ dày-ruột. Các trường hợp nhiễm trùng này chủ yếu là do thức ăn hoặc nước uống đã bị nhiễm khuẩn.
– Thực phẩm bẩn, ôi thiu, nguồn nước ô nhiễm, vệ sinh tay không sạch sẽ trước khi ăn, thói quen ăn ngoài không đảm bảo vệ sinh, môi trường sống ô nhiễm sẽ khiến vi khuẩn dễ lây truyền qua đường miệng và gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ.
– Vào mùa nóng, vi khuẩn có điều kiện phát triển mạnh hơn, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, bé sẽ dễ nhiễm phải virus gây bệnh tiêu chảy. Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng thâm nhập vào đường ruột gây rối loạn tiêu hóa và dễ gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ.
– Ngoài ra, trẻ cũng có thể bị tiêu chảy do một số nguyên nhân khác như chứng kích thích ruột, dị ứng thức ăn, sử dụng kháng sinh kéo dài, chế độ ăn uống không phù hợp cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em.
Cách chăm sóc trẻ bị tiêu chảy
Tiêu chảy ở trẻ em được chia ra gồm 3 loại: Tiêu chảy cấp (tiêu chảy dưới 14 ngày), tiêu chảy kéo dài (tiêu chảy trên 14 ngày), tiêu chảy phân có máu (lỵ). Trẻ bị tiêu chảy tiêu chảy sẽ gây ra tình trạng mất nước, điện giải, đây là vấn đề quan trọng bởi việc mất nước ở trẻ thường diễn ra nhanh chóng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.
Việc thường hay mắc tiêu chảy cũng là nguyên nhân phổ biến của tình trạng suy dinh dưỡng và đó là nguyên nhân chính làm trẻ dưới năm tuổi bị còi cọc. Các hậu quả về lâu về dài khác có thể xảy ra do hay mắc tiêu chảy gồm có thể chất yếu ớt, và kém phát triển trí tuệ.
Riêng với tiêu chảy cấp, nguyên nhân đến từ vi trùng tả, thương hàn, kiết lỵ; virus đường ruột như rotavirus, entenovirus; ký sinh trùng đường ruột… Phổ biến và nghiêm trọng nhất là tiêu chảy cấp do virus rota gây ra. tiêu chảy cấp đặc biệt nguy hiểm, có thể gây trụy tim mạch, tử vong nếu không điều trị kịp thời. Bệnh viện Nhi Trung ương thống kê, mỗi năm có khoảng 453.000 trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới tử vong do virus rota. Tại Việt Nam, tình trạng này thuộc nhóm 10 bệnh lý gây tử vong hàng đầu ở trẻ em.
Khi những trường hợp tiêu chảy không quá nghiêm trọng, các bé thường được bác sĩ chỉ định điều trị tại nhà. Cha mẹ cần theo sát tình trạng bệnh của bé. Một số điều mà cha mẹ cần lưu ý khi trẻ bị tiêu chảy là:
– Uống nhiều nước hơn bình thường: Cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường để bổ sung lượng nước đã mất. Có thể cho trẻ uống oresol theo chỉ định từ bác sĩ, việc bổ sung nước đầy đủ sẽ giúp bé nhanh chóng lấy lại sức, giảm triệu chứng bệnh.
– Không bỏ bữa của trẻ: Mặc dù các bé có thể sẽ quấy khóc vì khó chịu trong người, đau bụng nhưng vẫn phải đảm bảo bé được ăn đủ bữa, đủ lượng thức ăn mỗi ngày. Rất nhiều người cho rằng ăn uống nhạt sẽ giúp bệnh tiêu chảy của bé mau khỏi. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải chọn lựa những món ăn và thực phẩm phù hợp với tình trạng bệnh của con trẻ.
– Bổ sung kẽm và nhiều vitamin khác. Quá trình hệ tiêu hóa rối loạn đã khiến cơ thể quá thiếu chất và mệt mỏi. Bổ sung các vitamin và kẽm sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn sau khi ốm. Cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ trước khi tìm đến sử dụng những loại vitamin hay kẽm bổ sung chất.
– Thực hiện rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh.
– Đảm bảo ăn uống hợp vệ sinh.
– Xử lý phân sạch sẽ và hợp lý. | thucuc | 802 |
Chữa thoái hóa khớp gối đúng cách như thế nào?
Thoái hóa khớp gối luôn gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và cuộc sống người bệnh. Đáng nói, nếu họ không chọn đúng phương pháp điều trị sẽ chỉ cải thiện được triệu chứng và ngừa biến chứng bệnh. Vậy đâu là phác đồ chữa thoái hóa khớp gối đúng đắn?
1. Vai trò của việc điều trị thoái hóa khớp đúng lúc, đúng cách
Khớp bị thoái hóa là tình trạng quá trình cơ học và sinh học làm mấy cân bằng tổng hợp, hủy hoại của sụn và xương dưới sụn. Trong đó, khớp gối là vị trí dễ mắc phải. Bệnh lý này đang có xu hướng trẻ hóa và trầm trọng hơn khiến chúng ta cần quan tâm tới cách phòng, chữa nó.
1.1. Thoái hóa khớp gối có phải bệnh lý nguy hiểm không?
Theo nghiên cứu, khớp gối thoái hóa khi biến chứng có khả năng gây tàn phế đứng thứ 02 trên thế giới. Tỷ lệ tàn tật lên tới 25%. Các biến chứng bao gồm:
– Đau nhức kéo dài
– Biến dạng khớp
– Hạn chế chức năng vận động
– Teo cơ, liệt cơ
Hình ảnh khớp gối bị thoái hóa
1.2. Chữa thoái hóa khớp gối sớm, bệnh nhân được gì?
Để tránh nguy cơ biến chứng, các bác sĩ luôn khuyến cáo người bệnh nên phát hiện và điều trị thoái hóa khớp gối ở giai đoạn sớm. Chỉ tính riêng việc giảm đau đớn, hồi phục khớp gối nhanh chóng giúp người bệnh mau quay trở lại cuộc sống thường nhật đã là điểm cộng rất lớn.
Điều trị sớm, bệnh nhân được chỉ định những phương pháp chữa đơn giản hơn, không quá phức tạp hay tốn kém. Thời gian và tiền bạc của họ được tiết kiệm đáng kể. Hơn hết, nguy cơ khớp bị ảnh hưởng khi về già cũng sẽ giảm thiểu đi rất nhiều.
2. Chuyên gia chẩn đoán khớp gối thoái hóa như thế nào?
Khởi đầu việc chẩn đoán thoái hóa khớp, bệnh nhân sẽ được thăm khám sức khỏe tổng thể. Bác sĩ sẽ khai thác thêm tiền sử bệnh lý của bản thân và người thân của đương đơn. Người bệnh cũng cần cung cấp đầy đủ các bất thường sức khỏe của mình. Nhờ đó bác sĩ sẽ bước đầu xác định được vấn đề họ gặp phải.
Khởi đầu việc chẩn đoán thoái hóa khớp, bệnh nhân sẽ được thăm khám sức khỏe tổng thể
Sau khi có những phán đoán ban đầu, chuyên gia có thể chỉ định các phương pháp sàng lọc như xét nghiệm hay chẩn đoán hình ảnh. Mục đích của bước này nhằm giúp bác sĩ quan sát cụ thể hơn về tình trạng khớp của bệnh nhân.
Hình ảnh tái hiện bằng tia X cho phép bác sĩ nhìn nhận mức độ tổn thương xương, sụn, gai xương xuất hiện ở rìa khớp.
Phương pháp này giúp bác sĩ quan sát rõ ràng hình ảnh khớp theo 3 chiều. Qua đó, những tổn thương tại sụn khớp, dây chằng, màng hoạt dịch được phát hiện.
Biện pháp này nhằm mục đích đánh giá hẹp khe khớp, gai xương, tràn dịch khớp,… đồng thời kiểm tra các mảnh sụn thoái hóa bị bong vào ổ khớp.
Tác dụng của nội soi là phản ánh rõ ràng những tổn thương thoái hóa của sụn khớp. Qua đó bác sĩ không chỉ chẩn đoán được giai đoạn bệnh mà còn sàng lọc được các bệnh lý về khớp khác.
Chụp MRI giúp phát hiện những tổn thương tại sụn khớp, dây chằng, màng hoạt dịch
Thông thường, bệnh nhân sẽ được chỉ định xét nghiệm máu và sinh hóa để kiểm tra tốc độ lắng máu, xét nghiệm kiểm tra số lượng tế bào dịch khớp
Sinh thiết thường được kết hợp với nội soi để tầm soát các bệnh lý về khớp.
3. Phác đồ chữa thoái hóa khớp gối đúng chuẩn
Việc điều trị khớp gối thoái hóa không thể tự phát mà cần tuân thủ theo một phác đồ tiêu chuẩn, phù hợp với thể trạng của từng bệnh nhân. Phác đồ này phải được các bác sĩ chuyên môn thăm khám và đưa ra cho người bệnh.
3.1. Nguyên tắc trong điều trị
Quy trình chữa thoái hóa khớp phải đảm bảo được các nguyên tắc sau:
– Giảm đau, hỗ trợ phục hồi chức năng cho khớp
– Hạn chế tối đa các tác dụng phụ có thể xảy ra bởi thuốc điều trị
– Cân nhắc về phản ứng uống trước khi kết hợp
– Hạn chế, phòng ngừa biến dạng khớp
– Ưu tiên điều trị bảo tồn
– Kết hợp giữa điều trị, dinh dưỡng, sinh hoạt
– Chỉ áp dụng thay khớp nhân tạo khi thực sự cần thiết
Việc điều trị khớp gối thoái hóa không thể tự phát mà cần tuân thủ theo một phác đồ tiêu chuẩn
3.2. Phương pháp chữa thoái hóa khớp gối hiệu quả
Một phác đồ điều trị bệnh chuẩn sẽ gồm những danh mục sau.
Trong bước này, bệnh nhân được chỉ định vật lý trị liệu hoặc sử dụng thuốc giảm triệu chứng, cấy ghép tế bào.
Phương pháp trị liệu bằng nhiệt như siêu âm, hồng ngoại, chườm nóng, bùn, suối khoáng giúp giảm áp lực khớp hay co cứng khớp.
Đối với các loại thuốc khắc phục triệu chứng sẽ chia làm nhiều loại. Thuốc tác dụng nhanh chỉ được dùng khi bệnh nhân đau khớp gồm:
– Giảm đau: Paracetamol 1 – 2g/ ngày hoặc Paracetamol + Tramadol 1 – 2g/ngày
– NSAIDs (Thuốc chống viêm không Steroid): Etoricoxia 30 – 60mg/ngày, Celecoxib 200mg/ngày, Meloxicam 7,5 – 15mg/ngày; Hoặc Diclofenac 50 – 100mg/ngày, Piroxicam 20mg/ngày,…
– Thuốc bôi ngoài: Dùng bôi tại khớp gối đau 2-3 lần/ ngày, bao gồm các loại gel Voltaren Emugel..
– Corticosteroid
– Tiêm khớp: Hydrocortison acetat tiêm mỗi đợt 2-3 mũi, cách nhau 5 – 7 ngày nhưng không quá 4 mũi tiêm mỗi đợt
– Chế phẩm chậm: Methylprednisolon, Betamethasone dipropionate tiêm cách nhau 6 – 8 tuần mỗi mũi, không quá 3 đợt/năm; Acid hyaluronic (AH) 1 ống/1 tuần, trong 5 tuần
Với thuốc xử lý triệu chứng tác dụng chậm (DMARDs) cần được chỉ định sớm, lâu dài, kết hợp với các thuốc trị triệu chứng tác dụng nhanh.
– Glucosamine sulfate: 1,5g/ngày
– Acid hyaluronic và Chondroitin sulfate: 30ml/ngày
– Thuốc ức chế Interleukin 1: Diacerein 50mg – 2 viên/ngày
Trong phương pháp cấy ghép tế bào gốc, bác sĩ có thể lấy từ các nguồn như:
– Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)
– Mô mỡ (Adipose Derived Stemcell-ADSCs)
– Nguồn gốc tủy xương tự thân
Vật lý trị liệu giúp cải thiện thoái hóa khớp gối
Khi bệnh nhân dùng thuốc không đảm bảo hiệu quả, các phương pháp trị ngoại khoa sẽ được cân nhắc áp dụng. Trong đó phổ biến là điều trị dưới nội soi khớp gồm:
– Cắt lọc, bào, rửa khớp
– Khoan kích thích tạo xương
– Cấy ghép tế bào sụn
Đặc biệt thoái hóa nặng nề, phẫu thuật thay khớp gối là biện pháp được chỉ định. | thucuc | 1,225 |
Hướng dẫn cách sử dụng bút tiêm insulin để đạt hiệu quả tốt nhất
Hiện nay, một phát minh có ý nghĩa rất lớn trong điều trị bệnh tiểu đường là bút tiêm insulin. Người bệnh có thể sử dụng thiết bị này để tự tiêm insulin cho mình ngay tại nhà. Tuy nhiên, mỗi bệnh nhân cần tìm hiểu kỹ về cách sử dụng bút tiêm insulin để sử dụng, bảo quản đúng cách nhằm đạt được hiệu quả điều trị nhất.
1. Insulin có vai trò như thế nào trong điều trị bệnh tiểu đường?
1.1. Bệnh tiểu đường là gì?
Bệnh tiểu đường đang có xu hướng tăng nhanh và trẻ hóa trong thời gian gần đây. Đây là một tình trạng rối loạn chuyển hóa carbohydrate, do cơ thể không sản xuất đủ lượng insulin cần thiết hay lượng insulin bị giảm khả năng hoạt động dẫn đến hiện tượng glucose trong máu luôn ở mức cao.
Nguyên nhân gây bệnh phần lớn là do thói quen ăn uống và sinh hoạt không khoa học của người bệnh. Nếu không được kiểm soát tốt, bệnh tiểu đường có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, chẳng hạn như mù mắt, suy thận, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp,…
Bệnh tiểu đường thường được chia làm các dạng như sau: Bệnh tiểu đường tuýp 1, bệnh tiểu đường tuýp 2, tiểu đường thai kỳ.
1.2. Vai trò của Insulin trong điều trị bệnh tiểu đường
Đối với một số trường hợp mắc bệnh tiểu đường, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân phải thực hiện chế độ ăn phù hợp với tình trạng sức khỏe, thường xuyên luyện tập, vận động và sử dụng các loại thuốc điều trị. Tuy nhiên, khi bệnh nhân đã áp dụng những phương pháp này mà vẫn không thể đạt được hiệu quả như mong muốn thì việc bổ sung insulin là một phương pháp cần thiết.
Hormone Insulin do tuyến tụy sản sinh ra nhiệm vụ của nó là sử dụng glucose và giúp làm giảm nồng độ glucose trong máu. Bệnh nhân chỉ sử dụng tiêm insulin khi có sự chỉ định của bác sĩ điều trị.
Mục đích của phương pháp bổ sung insulin đó là cung cấp lượng insulin mà cơ thể đang bị thiếu hụt, giúp bệnh nhân kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Hiện nay, có nhiều loại insulin phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân, chẳng hạn như insulin tác dụng nhanh, insulin tác dụng trung bình, insulin tác dụng kéo dài hay insulin hỗn hợp.
Bệnh nhân thường được chỉ định điều trị bằng insulin khi:
Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường tuýp 1.
Bệnh nhân mắc tiểu đường thai kỳ.
Bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 2 trong một số tình huống: Mất bù, nhiễm trùng, nhiễm toan ceton, tăng đường huyết, sụt cân nghiêm trọng, suy gan, suy thận,…
Bệnh nhân lưu ý, bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh để đưa ra quyết định có nên bổ sung insulin cho bệnh nhân hay không. Bệnh nhân không nên quá lo lắng nghĩ rằng mình phải tiêm insulin nghĩa là bệnh đã ở giai đoạn nặng. Điều quan trọng là người bệnh cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.
2. Cách sử dụng bút tiêm insulin
Với công nghệ khoa học hiện đại, việc điều trị insulin cũng đã trở nên dễ dàng hơn, bên cạnh phương pháp tiêm insulin truyền thống, ngày nay bệnh nhân đã có thể tiêm insulin tại nhà bằng bút tiêm insulin. Phương pháp này mang đến sự thuận tiện và rất dễ sử dụng.
2.1. Cách sử dụng bút tiêm insulin
Dưới đây là hướng dẫn cách sử dụng bút tiêm insulin:
Bước 1: Chuẩn bị: Rửa tay sạch trước khi tiêm. Bạn lấy bút ra khỏi tủ lạnh, tháo nắp bút và quan sát, dung dịch insulin cần được đảm bảo trong suốt. Không tiêm nếu dung dịch có hiện tượng lạ, chẳng hạn như tình trạng vẩn đục, có hạt lợn cợn.
Bước 2: Gắn kim: Cần sử dụng một kim tiêm mới cho mỗi lần tiêm, khử trùng niêm cao su và tháo niêm bảo vệ của kim tiêm. Gắn kim thẳng với thân bút, không nên gắn quá chặt để tránh làm hỏng miếng nệm cao su. Tháo nắp kim trong.
Bước 3: Thực hiện test an toàn: Đây là bước rất cần thiết để đảm bảo hoạt động của bút tiêm và kim tiêm, đồng thời giúp loại bỏ bọt khí. Trước hết, bạn xoay nút chọn liều tiêm chọn 2 đơn vị, hướng đầu bút tiêm lên trên, ấn nút về số 0 để kiểm tra xem insulin có trào ra ở đầu kim hay không. Nếu không thấy insulin trào ra, có thể thử lại. Trong trường hợp kim bị tắc hoặc bút tiêm hỏng thì cần thay một chiếc kim, bút tiêm mới.
Bước 4: Chọn liều: Xoay nút chọn liều tiêm để lựa chọn số đơn vị insulin cần tiêm.
Bước 5: Tiêm thuốc: Làm sạch vị trí tiêm bằng cồn, sau đó giữ thẳng kim thẳng góc 90 độ và tiêm vào da. Ấn nút tiêm hướng xuống cho tới khi vạch chỉ liều tiêm về mức 0. Giữ trong khoảng 10 giây rồi rút kim.
Bước 6. Tháo kim, hủy kim sau khi sử dụng: Sau khi tiêm xong, bệnh nhân gắn nắp lớn bên ngoài vào kim, sau đó vặn ngược chiều kim đồng hồ để tháo kim ra. Bỏ kim vào thùng rác y tế hoặc chai nhựa cứng để đảm bảo an toàn. Gắn lại nắp bút tiêm, sau đó bảo quản vào vị trí an toàn.
2.2. Một số lưu ý khi sử dụng bút tiêm insulin
- Nên thay đổi vị trí tiêm insulin: Không nên tiêm insulin nhiều lần vào cùng một vị trí vì có thể khiến cho mỡ dưới da tích tụ, tăng hình thành khối u khiến việc hấp thụ insulin bị cản trở. Nên thường xuyên thay đổi vị trí tiêm. Một số vị trí nên tiêm đó là vùng bụng, đùi trước, trên mông và cánh tay. Lưu ý không nên tiêm gần rốn hoặc những vết sẹo.
- Cần chắc chắn làm sạch da trước khi tiêm và rửa tay sạch sẽ trước khi tiêm.
- Nên tiêm ngay sau khi ăn để thuốc đạt hiệu quả tốt nhất.
- Thường xuyên kiểm tra lượng đường huyết và có thể ghi chép lại để tiện theo dõi.
- Không nên tự ý thay đổi liều lượng thuốc để tránh tình trạng hạ đường huyết.
- Không nên: Tiêm insulin quá sâu vì khi tiêm sâu, insulin dễ bị tác động vào lớp cơ khiến cho bệnh nhân dễ bị đau và việc hấp thụ insulin sẽ trở nên quá nhanh và không được lâu dài. | medlatec | 1,142 |
Que thử rụng trứng và những điều chị em cần biết
Que thử rụng trứng có chính xác không? Cách dùng ra sao? Cần lưu ý những gì khi sử dụng phương pháp này?… Tất cả những câu thắc mắc này sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.
Que thử rụng trứng giúp xác định thời gian rụng trứng
1. Que thử rụng trứng có chính xác không?
Que thử rụng trứng giúp xác định thời gian rụng trứng, tuy nhiên, nó có chính xác không.
Nồng độ LH cao sẽ kích thích trứng chín bứt khỏi buồng trứng hay gọi là hiện tượng rụng trứng. Và ở giữa của chu kỳ, nồng độ LH tăng đáng kể. Việc thử que rụng trúng sẽ đo nồng độ LH này cho bạn biết được ngày rụng trứng sắp đến. Que thử cho kết quả dương tính (trứng rụng) khi nồng độ LH đạt đỉnh.
Que thử rụng trứng dễ dàng sử dụng và độ chính xác cao dự đoán rụng trứng 12 – 36 giờ trước khi trứng rụng, giúp bạn tối đa hóa cơ hội thụ thai.
2. Cách dùng que thử rụng trứng
Để đạt độ chính xác tối đa, nên thực hiện theo hướng dẫn sau đây:
– Lấy mẫu nước tiểu từ lần tiểu tiện thứ 2 trong ngày thử nghiệm, nước tiểu đầu tiên có thể bị đặc lại trong đêm, cung cấp một kết quả dương tính giả. Lấy mẫu nước tiểu vào cùng 1 khoảng thời gian trong ngày.
– Có thể lưu trữ các mẫu nhiệt độ phòng trong khoảng 8 tiếng hoặc bảo quản trong tủ lạnh trong khoảng 24 giờ. Tuyệt đối không để đông mẫu nước tiểu. Nếu dùng mẫu trong tủ lạnh, phải đưa ra ngoài nhiệt độ phòng khoảng 30 phút mới bắt đầu thử nghiệm.
– Thời gian để thử nghiệm là vào buổi chiều, không phải buổi sáng sớm, mặc dù mẫu thử có thể lấy từ sáng sớm.
– Đặt que thử LH theo chiều thẳng đứng vào cốc nước tiểu, đợi trong vòng 10 giây. Rồi đặt que lên bề mặt phẳng khô sạch, không thấm nước. Điều quan trọng không cho để mực nước tiểu vượt quá dòng dòng được chỉ định bằng mũi tên MAX Line. Chờ khi que thử rụng trứng xuất hiện các vạch màu.
– Đọc kết quả que thử
So sánh cường độ màu sắc, đậm, nhạt, sáng, tối của màu hiển thị để biết kết quả
3. Những lưu ý khi áp dụng que thử ngày rụng trứng
– Một que thử chỉ sử dụng một lần.
Một que thử chỉ sử dụng một lần duy nhất.
– Không mở túi trước khi tiến hành thử nghiệm
– Không sử dụng kết quả của thử nghiệm này như một biện pháp tránh thai.
– Không sử dụng dụng cụ thử rụng trứng khi trên bao bì đã ghi hết hạn.
Những thông tin về que thử rụng trứng mà chúng tôi cung cấp hi vọng đã mang đến cho bạn đọc quan tâm kiến thức hữu ích. | thucuc | 511 |
Xét nghiệm vitamin D có ý nghĩa như thế nào?
Hiện nay, do nhận thức của người dân về vitamin D chưa cao và những hệ lụy về sức khỏe do thiếu loại dưỡng chất này cũng chưa được phổ biến rộng rãi nên xét nghiệm vitamin D vẫn là khái niệm khá mới mẻ với nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về vấn đề này.
1. Vai trò của vitamin D đối với sức khỏe là gì?
vitamin D là loại vitamin tan trong dầu. Nguồn cung cấp Vitamin D chủ yếu (90%) là tổng hợp dưới da dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, Chỉ 10% vitamin D được cung cấp từ thực phẩm. Một số thực phẩm có chứa nhiều vitamin D bao gồm một số loại cá như cá thu, cá hồi, trứng gà (loại gà được nuôi có bổ sung vitamin D), một số loại bột ngũ cốc.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, vitamin D có vai trò vô cùng quan trọng với sức khỏe của chúng ta, đặc biệt là trẻ em ở lứa tuổi đang phát triển. Vitamin D đóng vai trò điều hòa, chuyển hóa canxi và photpho, vì thế, nếu thiếu vitamin D, trẻ em dễ mắc bệnh còi xương và người lớn thì dễ gặp phải tình trạng loãng xương, rối loạn giấc ngủ.
Bên cạnh đó, vitamin D còn tham gia vào quá trình phân chia tế bào, quá trình bài tiết và quá trình chuyển hóa các loại hormone tuyến cận giáp và insullin. Ngày nay xét nghiệm định lượng vitamin D còn được ứng dụng trên các bệnh nhân ung thư như ung thư vú, trực tràng hay ung thư tuyến tiền liệt,…
2. Đa số người Việt không có kiến thức về xét nghiệm vitamin D
Tại một số quốc gia Châu Á, xét nghiệm vitamin D được nhiều người dân lưu tâm và coi trọng. Chẳng hạn, ở Malaysia, thiếu vitamin D là một vấn đề sức khỏe rất đáng lo ngại, khi tỉ lệ người thiếu vitamin D chiếm khoảng 67,4%.
Ở Việt Nam, theo kết quả của một nghiên cứu, khoảng 46% trường hợp nữ giới thiếu vitamin D, trong khi đó ở nam giới ghi nhận 20%. Tuy nhiên, nhận thức của chúng ta về loại vitamin này chưa cao và việc công bố tình trạng thiếu hụt và tuyên truyền bổ sung vitamin D để nâng cao sức khỏe trong cộng đồng cũng chưa được chú trọng. Vì thế, đối với rất nhiều người, đây vẫn là kiến thức khá mới mẻ.
Xét nghiệm vitamin D không phải là loại xét nghiệm phức tạp và được thực hiện trên máy tự động, rất đơn giản lại có thể trả kết quả vô cùng nhanh chóng với độ chính xác cao. Nhưng hiện nay, loại xét nghiệm này vẫn chưa được thực hiện phổ biến tại các bệnh viện.
3. Xét nghiệm vitamin D có ý nghĩa như thế nào với sức khỏe?
Theo các chuyên gia, thiếu hụt vitamin D trong thời gian dài sẽ có thể khiến cơ thể phải đối mặt với nhiều hậu quả nghiêm trọng. Đồng thời, nếu phát hiện kịp thời nhờ xét nghiệm vitamin D và bổ sung đúng cách sẽ mang lại những ý nghĩa sức khỏe to lớn, đặc biệt với những trường hợp mắc bệnh gan, thận, rối loạn chuyển hóa, những người đang dùng thuốc chống động kinh, thuốc điều trị HIV, thuốc kháng nấm, phụ nữ mang thai, người gãy xương nhưng không phải vì chấn thương, người thừa cân, béo phì,…
Thông thường, muốn biết có thiếu vitamin D hay không, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm xét nghiệm máu để đánh giá nồng độ vitamin D. Bác sĩ sẽ xác định nồng độ vitamin D trong máu để có thể đánh giá một cách chính xác nhất, từ đó, điều chỉnh để cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Bổ sung vitamin D cũng rất quan trọng, cần phải bổ sung đúng cách mới có thể mang lại hiệu quả.
4. Bổ sung vitamin D bằng cách nào?
Dưới đây là những cách giúp bạn bổ sung vitamin D
4.1. Bổ sung vitamin D bằng chế độ ăn khoa học
Chuyên gia dinh dưỡng khuyên bạn nên tuân thủ một chế độ ăn uống khoa học, đa dạng các loại thực phẩm.
Các nhóm thực phẩm được đánh giá có chứa hàm lượng vitamin D cao có thể kể đến như cá, lòng đỏ trứng hay gan,…
Thực phẩm giúp bạn bổ sung vitamin D như sữa, bánh quy, dầu ăn, bột dinh dưỡng cho trẻ em, ngũ cốc và bột mì,…
Thực phẩm nhiều canxi như tôm, cá, cua,. . và một số chế phẩm từ sữa như pho-mat hay sữa chua,… Canxi trong sữa sẽ dễ hấp thu hơn các loại thực phẩm khác.
Đặc biệt, bạn nên ăn cân bằng, đủ dưỡng chất để cơ thể có thể hấp thụ vitamin D một cách tốt nhất.
4.2. Tắm nắng
Tắm nắng là một phương pháp tăng cường vitamin D cho cơ thể một cách vô cùng hiệu quả. Ước tính nếu bạn tắm nắng đúng cách, cơ thể sẽ được cung cấp đến 90% lượng vitamin cần thiết.
Nên tắm nắng buổi sáng trước 8 giờ và tắm chiều sau 5h, mỗi lần từ 15 đến 20 phút. Với trẻ sinh cần tắm hàng ngày. Mẹ nên cho phần da, lưng, bụng và ngực của bé tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. | medlatec | 914 |
Tác hại của việc không ăn sáng không phải ai cũng biết
Thói quen bỏ bữa sáng thường gặp ở nhiều người tuy nhiên những tác hại của việc không ăn sáng không phải ai cũng biết. Dưới đây là những tác hại của việc không ăn sáng bạn cần lưu ý.
1. Mất cân bằng dinh dưỡng, sức đề kháng thấp
Bỏ qua bữa sáng sẽ gây nên nhiều tác hại ảnh hưởng đến sức khỏe
Nếu buổi sáng không ăn, đến khoảng 9 giờ hoặc 10 giờ trưa bạn sẽ bị đói cồn cào, người nôn nao, huyết áp hạ thấp, gây tổn hại nghiêm trọng đến hệ tiêu hóa. Dần dần khả năng miễn dịch và sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút.
2. Ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc
Không ăn sáng ảnh hưởng nhiều đến năng suất làm việc do bụng đói cồn cào, dạ dày co bóp nhiều sẽ làm bạn không tập trung được vào công việc.
3. Đau dạ dày và kết sỏi ở bộ máy tiêu hóa
Dạ dày luôn co bóp không, dịch vị tiết ra nhưng không có gì để tiêu hóa, dần dần sẽ dẫn đến viêm loét dạ dày.
Do ruột rỗng, nhu động giảm, các chất cặn bã trong ruột của ngày hôm trước không có cơ hội để đào thải ra ngoài, lâu dần nó sẽ kết lại thành sỏi.
Không ăn sáng sẽ dẫn đến tình trạng đau dạ dày
4. Béo phì
Buổi sáng không ăn, nên buổi trưa và buổi tối bạn phải ăn nhiều hơn để có đủ năng lượng. Trong khi hoạt động vào buổi chiều và tối không nhiều, thức ăn sẽ không kịp tiêu hóa hết, khiến cho nhiệt lượng trong cơ thể bạn ngày một tăng, lượng mỡ tích tụ lại ngày càng nhiều dẫn đến béo phì.
5. Nhanh lão hóa
Do không ăn sáng nên cơ thể buộc phải huy động lượng đường và protein được dự trữ sẵn để hoạt động, làm cho bề mặt của lớp da bị khô, rám, mất dinh dưỡng, do vậy dễ xuất hiện nếp nhăn nhất là ở vùng mắt và mặt.
6. Não phản ứng chậm chạp
Bữa sáng là nguồn năng lượng cho hoạt động não bộ, nếu không ăn sáng, cơ thể không nạp đủ nhiên liệu và năng lượng để thực hiện những hoạt động trong ngày. Khi đó, cơ thể bạn mệt mỏi, não không thể tập trung, tinh thần không hưng phấn, phản ứng trì trệ.
Không ăn sáng khiến tinh thần mệt mỏi, não chậm chạp
7. Các bệnh mạn tính có thể xuất hiện
Bắt đầu công việc trong tình trạng đói mềm, để có sức lực, cơ thể phải huy động các tuyến như tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến yên… hoạt động để tạo ra năng lượng. Khi các tuyến này hoạt động thái quá nó có thể tạo ra nhiều axit, dẫn tới các bệnh mãn tính.
Ăn sáng lại là cách tốt nhất để bạn khởi đầu một ngày mới thật khỏe mạnh. Những người có thói quen ăn sáng thường xuyên, đặc biệt là trẻ em, thường ăn ngon miệng hơn trong suốt cả ngày và không bị thừa cân so với những người bỏ bữa. Chính vì vậy bạn nên tập cho mình thói quen ăn bữa sáng thật đầy đủ. | thucuc | 570 |
Bệnh mất trí nhớ Alzheimer nguy hiểm cỡ nào?
Alzheimer là một dạng của bệnh lý sa sút trí tuệ với biểu hiện suy giảm trí nhớ dần dần, cuối cùng dẫn tới mất trí nhớ vĩnh viễn, đồng thời giảm khả năng suy nghĩ và hành vi. Vì vậy nhiều người thường gọi bệnh Alzheimer là bệnh mất trí nhớ Alzheimer. Không giống như hội chứng suy giảm trí nhớ thông thường ở người cao tuổi, bệnh Alzheimer gây ra nhiều nguy hiểm, cũng như trở ngại cho người bệnh trong cuộc sống hàng ngày. Cùng tìm hiểu bệnh Alzheimer nguy hiểm cỡ nào trong bài viết sau đây.
1. Bệnh mất trí nhớ Alzheimer nguy hiểm từ quá trình lão hóa
1.1 Ảnh hưởng của quá trình lão hóa đến bệnh Alzheimer
Dần dần theo thời gian, quá trình lão hóa sẽ diễn ra tại hầu hết các cơ quan trong cơ thể và hệ thần kinh cũng vậy. Sự lão hóa các tế bào thần kinh, kéo theo nhiều vấn đề bệnh lý, trong đó có bệnh Alzheimer. Alzheimer chiếm khoảng 55% các trường hợp sa sút trí tuệ.
Alzheimer được hình thành do các mảng bám và đám rối “tau” nằm len lỏi giữa các tế bào thần kinh, cản trở việc dẫn chuyển tín hiệu giữa các tế bào, lâu dần khiến các mô não bất hoạt và co lại, dẫn tới mất trí nhớ. Người bệnh nặng không thể giao tiếp, nhận thức và hành động phụ thuộc hoàn toàn vào người chăm sóc. Cuối cùng là dẫn tới tử vong.
Bệnh Alzheimer có thể ảnh hưởng tới tuổi thọ của người bệnh và hiện chưa có thuốc đặc trị.
1.2 Nguyên nhân gây bệnh mất trí nhớ Alzheimer
Hiện nay, các nhà khoa học chưa tìm ra nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer là gì. Nhưng dựa trên các nghiên cứu trước đây, các nhà khoa học nhận định nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer tăng lên theo tuổi tác (thường bắt đầu từ 65 tuổi trở lên). Một số rất hiếm bệnh Alzheimer xuất hiện ở giới trẻ 30 – 60 tuổi. Phần lớn các trường hợp bệnh Alzheimer khởi phát sớm là có liên quan đến yếu tố di truyền. Chính vì vậy, gen di truyền được nhận định là một trong các yếu tố nguy cơ gây bệnh Alzheimer. Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố khác liên quan đến môi trường, tình trạng bệnh lý có thể có khả năng thúc đẩy bệnh phát triển như:
– Người mắc bệnh tiểu đường (đái tháo đường)
– Trầm cảm hoặc lo âu, căng thẳng, muộn phiền trong thời gian dài
– Người hút thuốc lá
– Cholestetol trong cơ thể cao
– Ít giao tiếp với xã hội,…
Hiện nay, chưa có một loại thuốc hay phương pháp nào có thể điều trị khỏi Alzheimer. Những người mắc bệnh Alzheimer thường không tử vong ngay, tuổi thọ trung bình của người bệnh là khoảng 8-10 năm. Người bệnh thường tử vong do các bệnh lý có liên quan như viêm phổi, nhiễm trùng,… ít khi tử vong trực tiếp do Alzheimer.
2. Bệnh Alzheimer biểu hiện như thế nào?
Biểu hiện của bệnh mất trí nhớ Alzheimer là sự suy giảm trí nhớ, quên các sự việc diễn ra gần đây. Các sự việc diễn ra đã lâu trong quá khứ, ban đầu người bệnh vẫn nhớ được, sau dần cũng bị mất đi và sự mất trí nhớ này là vĩnh viễn.
Các triệu chứng của bệnh Alzheimer thường khác nhau theo từng giai đoạn từ nhẹ đến nặng, nhưng chủ yếu những người mắc bệnh này sẽ có các biểu hiện sau đây:
– Suy giảm trí nhớ theo thời gian
– Suy giảm khả năng nhận thức
– Khó khăn khi diễn đạt bằng ngôn ngữ
– Tâm trạng, tính cách, hành vi thay đổi
– Không phân biệt được thời gian và địa điểm
– Không nhớ các vị trí đồ vật đã để
Hình ảnh minh họa các tế bào thần kinh bị phá hủy do alzheimer xâm chiếm.
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh Alzheimer bằng cách nào?
3.1 Chẩn đoán bệnh Alzheimer
Hiện nay chưa có phương pháp chẩn đoán nào dùng để xác định chính xác người bệnh có bị bệnh Alzheimer hay không. Điều này căn cứ vào tình trạng bệnh, quá trình thăm khám với bác sĩ, sau khi loại trừ các bệnh lý có biểu hiện tương tự có liên quan từ đó mới có thể đưa ra kết luận.
Nhiều người thắc mắc rằng liệu chụp cắt lớp vi tính não CT não hay chụp cộng hưởng từ MRI não có giúp xác định ai đó mắc bệnh Alzheimer hay không? Câu trả lời không.
Theo một số nguồn thông tin, người bệnh Alzheimer chỉ được chẩn đoán khi các triệu chứng đã kéo dài hơn 6 tháng và bất kỳ các nguyên nhân nào khác được coi là khó có thể xảy ra.
Vì vậy, việc thăm khám ban đầu với bác sĩ chuyên khoa thần kinh và thực hiện các biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng như chụp chiếu, xét nghiệm là rất cần thiết để đánh giá tổng quát, loại trừ các bệnh lý có biểu hiện tương tự, phát hiện sớm, chẩn đoán đúng và từ đó có hướng điều trị hiệu quả.
Hiện nay chưa có phương pháp chẩn đoán xác định chính xác người bệnh có bị bệnh Alzheimer hay không, nhưng chụp MRI não, CT não có thể giúp loại trừ nhiều bệnh lý khác ở não bộ góp phần quan trọng để bác sĩ đưa ra kết luận chính xác.
3.2 Điều trị bệnh mất trí nhớ Alzheimer
Hiện nay, việc điều trị bệnh Alzheimer không nhằm mục tiêu khỏi bệnh vì chưa có cách nào để điều trị khỏi bệnh Alzheimer. Mục tiêu chính của việc này là làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và giảm nhẹ các triệu chứng. Điều này sẽ giúp người bệnh sống chung với các triệu chứng bệnh một cách nhẹ nhàng hơn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. | thucuc | 1,043 |
Cứ ăn xong là bị đi ngoài - Nguyên nhân do đâu?
Vậy tình trạng này nguyên nhân bắt nguồn từ đâu và nên điều trị thế nào?
1. Sau khi ăn, hệ tiêu hóa sẽ được dồn máu để tiêu hóa thức ăn. Lúc này nhu động ruột sẽ tăng lên khiến đại tràng co bóp đẩy khối thức ăn trong đường ruột ra ngoài. Quá trình này khiến bạn có cảm giác muốn “đi ngoài” sau khi ăn. Do đó, khi đi ngoài mà phân bình thường (không rắn, không lỏng, không nát) và không quá 2 lần trong ngày thì không cần lo lắng, bởi đây chính là “nhịp sinh học” bình thường. Tuy nhiên, nếu số lần ăn xong bị đi ngoài nhiều hơn 2 lần/ngày và bất cứ lúc nào ăn xong là đều có cảm giác đi ngoài, phân bất thường (đi ngoài phân sống, ăn xong đau bụng khó tiêu, phân lỏng không thành khuôn) kèm theo đau quặn bụng, đi xong lại muốn đi tiếp... thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo vấn đề tiêu hóa.Một số nguyên nhân khiến bạn ăn xong đau bụng khó tiêu hoặc ăn xong bị đi ngoài gồm: Dị ứng thức ăn; Ngộ độc thực phẩm; Mắc hội chứng ruột kích thích; Cơ thể không dung nạp Lactose; Viêm loét dạ dày; Viêm ruột thừa; Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa...Để hạn chế đau bụng ăn xong bị đi ngoài, bạn hãy thử thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. | vinmec | 257 |
8 biện pháp phòng ngừa vi khuẩn HP dạ dày hiệu quả
Vi khuẩn HP là tác nhân chính dẫn đến các bệnh lý dạ dày như viêm loét, ung thư,… Điều đáng lo ngại là loại vi khuẩn này dễ dàng lây lan qua nhiều con đường. Chính vì vậy hãy chủ động trong phòng ngừa vi khuẩn HP để để giảm nguy cơ lây nhiễm. Dưới đây là 8 biện pháp mà bạn cần lưu ý.
1. Nắm được những con đường lây nhiễm vi khuẩn HP
Việc nhận biết những con đường lây nhiễm là rất cần thiết để phòng ngừa vi khuẩn HP. Bên cạnh niêm mạc dạ dày, chúng còn tồn tại trong nước bọt, khoang miệng, mảng bám trên răng và phân của người bệnh.
Vi khuẩn HP có thể lây truyền từ người sang người qua những con đường chính như sau:
Vi khuẩn HP lây truyền từ người bệnh sang người lành qua nhiều con đường khác nhau
Vi khuẩn HP lây truyền từ người bệnh sang người lành qua nhiều con đường khác nhau
1.1. Phòng ngừa vi khuẩn HP lây nhiễm qua đường miệng – miệng
Vi khuẩn HP có thể lây lan do tiếp xúc với nước bọt hoặc dịch tiết đường tiêu hóa của người bệnh. Đây là con đường lây nhiễm phổ biến nhất. Các hành động lây truyền HP bao gồm: dùng chung bát đũa, hôn trực tiếp, nhai mớm cho trẻ nhỏ,…
1.2. Đường phân – miệng
Vi khuẩn HP hiện diện trên phân của người bệnh. Người bệnh sau khi đi vệ sinh không rửa tay sạch sẽ có thể khiến vi khuẩn xâm nhập vào đồ ăn, nước uống. Sử dụng các thực phẩm này không nấu chín sẽ khiến bạn nhiễm bệnh. Ngoài ra, các loại trung gian truyền bệnh như gián, ruồi, chuột,… cũng có thể mang vi khuẩn HP trong phân vào thức ăn không được đậy kín.
1.3. Phòng ngừa vi khuẩn HP lây nhiễm qua đường khác
2. Ăn chín uống sôi phòng ngừa vi khuẩn HP
Các loại thực phẩm không được nấu chín ẩn chứa nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm và lây nhiễm vi khuẩn HP dạ dày. Vi khuẩn này có thể tồn tại trong nhiều loại đồ ăn khác nhau. Chúng không thể bị tiêu diệt nếu không được nấu chín với nhiệt độ cao. Do đó khi ăn uống ở nhà hay ở ngoài, bạn nên sử dụng các thực phẩm đã được nấu chín.
Bên cạnh đó, bạn cần tránh các loại thức ăn sống, tái như: tiết canh, gỏi, rau sống,… Bạn nên uống nước đã đun sôi, không uống nước lã.
Ăn chín uống sôi giúp phòng tránh vi khuẩn HP
3. Chú trọng yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm
Để phòng ngừa vi khuẩn HP, bạn cần chú ý đến vệ sinh an toàn thực phẩm. Cụ thể bạn nên:
4. Tránh sinh sống ở những nơi ô nhiễm, kém vệ sinh
Môi trường sống ô nhiễm, kém vệ sinh tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn HP trú ẩn và sinh sôi. Đây là những điều trong cuộc sống hàng ngày mà bạn cần lưu ý:
5. Thường xuyên rửa tay sạch sẽ phòng ngừa vi khuẩn HP
Từ các hình thức lây truyền của vi khuẩn HP, có thể thấy rửa tay thường xuyên chính là giải pháp để ngăn chặn loại vi khuẩn này. Bạn cần thường xuyên rửa tay với xà phòng để làm sạch khuẩn. Điều này cần đặc biệt chú trọng khi bạn chuẩn bị chế biến thực phẩm, trước khi ăn và sau khi sử dụng nhà vệ sinh.
Việc rửa tay chỉ đạt hiệu quả khi bạn thực hiện đúng cách. Hãy sử dụng các loại nước rửa tay có khả năng diệt khuẩn. Chú ý chà sát toàn bộ bề mặt bàn tay, ngón tay, móng tay trong khoảng từ 1 – 3 phút.
Rửa tay thường xuyên với xà phòng diệt khuẩn để phòng ngừa vi khuẩn HP dạ dày
6. Cẩn trọng khi tiếp xúc với người nhiễm vi khuẩn HP
Hãy thận trọng khi tiếp xúc với những người nhiễm vi khuẩn HP. Bạn cần:
7. Phòng ngừa vi khuẩn HP nhờ chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt khoa học
Chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học và lạnh mạnh là một trong những cách hiệu quả để ngăn ngừa lây nhiễm vi khuẩn HP. Việc làm này giúp cơ thể tăng cường miễn dịch, chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh nói chung.
8. Thăm khám tiêu hóa định kỳ
Biện pháp cuối cùng để phòng ngừa vi khuẩn HP dạ dày chính là chủ động thăm khám tiêu hóa định kỳ 6 tháng – 1 năm/ lần. Kiểm tra định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm vi khuẩn HP cũng như các mầm mống gây bệnh khác, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.
Có 4 phương pháp chẩn đoán vi khuẩn HP bao gồm: nội soi sinh thiết dạ dày, test hơi thở, xét nghiệm tìm HP trong phân và xét nghiệm máu. Trong đó nội soi sinh thiết dạ dày là phương pháp hữu hiệu bậc nhất.
Thủ thuật này giúp chẩn đoán tình trạng nhiễm khuẩn H, đồng thời phát hiện những bất thường trong niêm mạc dạ dày. Các mô sinh thiết có thể được nuôi cấy, xét nghiệm vi khuẩn HP kháng thuốc. Qua đó bác sĩ sẽ xác định chúng nhạy với kháng sinh nào và chỉ định phác đồ phù hợp, cho kết quả tốt nhất.
Nội soi sinh thiết dạ dày – tá tràng chẩn đoán chính xác sự có mặt của vi khuẩn HP
Hãy lưu lại 8 biện pháp trên đây để phòng ngừa vi khuẩn HP dạ dày. Mặt khác, những người đã nhiễm HP cần tiến hành điều trị càng sớm càng tốt để tránh lây nhiễm sang người khác, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,016 |
Đặc điểm của ung thư di căn xương
Ung thư từ lâu là khối u ác tính của nền y học, xã hội ngày càng phát triển thì tỷ lệ người mắc căn bệnh này ngày càng gia tăng. Ở Việt Nam, ý thức tự giác đi khám sức khỏe định kỳ của người dân chưa cao, nhiều người chỉ khi có các biểu hiện bệnh lý mới đến bệnh viện thăm khám vì vậy khi phát hiện bệnh thì ung thư di căn vào xương rất khó điều trị. Vậy ung thư di căn xương có nguy hiểm hay không và người bệnh có thể sống bao lâu sau khi bị di căn?
1. Ung thư di căn xương là gì?
Khi tế bào ung thư từ ổ nguyên phát di căn đến tổ chức xương và làm tổn hại đến cấu trúc của xương được gọi là ung thư di căn xương. Ung thư di căn được hiểu đơn giản là ung thư đã đến giai đoạn cuối và hệ thống xương được đánh giá là cơ quan hay bị di căn nhất và có ảnh hưởng nhiều nhất đến cuộc sống hằng ngày của người bệnh.Mặc dù có nhiều loại ung thư khác nhau nhưng ung thư phổi, vú, tuyến tiền liệt, thận, tuyến giáp, dạ dày có nguy cơ cao nhất di căn vào xương. Ngoài ra các vị trí xương hay bị di căn bao gồm cột sống, xương chậu, xương sườn, xương sọ, xương cánh tay... Ung thư di căn xương chưa có phương pháp điều trị dứt điểm, các điều trị hiện tại chỉ giúp giảm các triệu chứng, hạn chế sự di căn của khối u kéo dài thời gian sống cho người bệnh.Ung thư di căn xương sống bao lâu là điều được nhiều người quan tâm, ung thư di căn được hiểu đơn giản là ung thư đến giai đoạn cuối, thời điểm này các biện pháp điều trị chủ yếu là hạn chế sự di căn của khối u. Nhìn chung thì ung thư di căn xương đều có tiên lượng xấu và tình trạng bệnh phụ thuộc vào mức độ ung thư của cơ quan nguyên phát.Tùy vào mức độ di căn mà tỷ lệ sống sót của mỗi bệnh nhân khác nhau, tuy nhiên nếu ung thư di căn xương thì tỉ lệ sống thêm của người bệnh đạt 5 năm kể từ khi phát hiện chỉ chiếm từ 20-30%. Nếu ung thư di căn xương từ ung thư phổi thì thời gian bệnh nhân sống được chỉ tính bằng tháng.
Tỷ lệ sống sót của người bệnh tùy thuộc vào mức độ di căn xương
2. Chẩn đoán ung thư di căn xương
2.1 Chẩn đoán xác định. Người bệnh ung thư di căn xương thường có những biểu hiện như sau:Biểu hiện thường gặp nhất là đau xương, người bệnh thường đau nhiều hơn về đêm và mỗi khi nghỉ ngơi. Gãy xương bệnh lý. Rễ thần kinh hoặc tủy sống có dấu hiệu bị chèn ép. Sức khỏe người bệnh đi xuống, ăn không ngon, cơ thể lúc nào cũng mệt mỏi, có thể gặp tình trạng nôn mửa và táo bón.Một vài triệu chứng khác như thiếu máu do tổn thương tủy xương, các nhiễm trùng cơ hội và xuất huyết do nguyên nhân giảm tiểu cầu.Bệnh nhân có các biểu hiện của ung thư nguyên phát.Để xác định chẩn đoán chính xác nhất, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm như sau:Xét nghiệm máu, xét nghiệm marker ung thư...X-quang xương. Xạ hình xương. Chụp cắt lớp vi tính. Sinh thiết xươngĐo mật độ xương2.2 Chẩn đoán phân biệt. Một vài bệnh lý có các biểu hiện giống ung thư di căn xương, bác sĩ cần phải làm các chẩn đoán để phân biệt với một số bệnh lý như:Các u xương lành tính.Loãng xương hoặc loãng xương thứ phátĐa u tủy xương (bệnh Kahler).Một số bệnh lý ác tính khác ở xương
Bác sĩ cần phải làm thêm các chẩn đoán để phân biệt ung thư di căn xương với các bệnh lý khác
3. Ung thư di căn xương điều trị như thế nào?
3.1 Nguyên tắc điều trị ung thư di căn xương. Biện pháp điều trị chủ yếu và quan trọng nhất là điều trị triệu chứng, chăm sóc và giảm nhẹ đau đớn cho bệnh nhân để cải thiện chất lượng cuộc sống. Giảm đau, điều trị gãy xương nếu có, tăng calci máu và nâng cao sức đề kháng cho người bệnh.Thực hiện các biện pháp ngăn chặn hoặc hạn chế tối đa quá trình hủy xương cũng như quá trình di căn xương đồng thời kết hợp điều trị ung thư nguyên phát nếu có thể.3.2 Điều trị ung thư di căn xương cụ thể:Ung thư di căn vào xương rất khó điều trị, đa phần các chỉ định điều trị chỉ giúp giảm bớt các triệu chứng cũng như đau đớn cho người bệnh. Điều trị các triệu chứng của ung thư di căn xương bao gồm giảm đau, thiếu máu, tăng calci cho người bệnh:Giảm đau: Điều trị giảm đau theo bậc thang giảm đau của WHO, sử dụng các thuốc chống viêm không chứa steroid kết hợp với thuốc chống trầm cảm và thuốc giảm đau thần kinhĐiều trị tăng calci máu: truyền dịch pha loãng, tiêm thuốc lợi tiểu, calcitonin, truyền tĩnh mạch corticoid, biphosphonat đường tĩnh mạch.Điều trị thiếu máu: Truyền khối hồng cầu hoặc các chế phẩm của máu khác theo chỉ định của bác sĩ, điều trị ngăn chặn hoặc giảm hủy xương, làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.
Đa phần chỉ định điều trị chỉ giúp giảm bớt triệu chứng và đau đớn cho người bệnh
Điều trị ngoại khoa: Nếu bệnh nhân bị gãy xương, chèn ép tủy thì được điều trị theo chỉ định của bác sĩ, cắt bỏ các tổn thương khi cần thiết. Chăm sóc giảm đau cho người bệnh ung thư di căn xương đồng thời tập vật lý trị liệu và điều trị các liệu pháp tâm lý nếu cần thiết.Theo các nghiên cứu y khoa chỉ ra, ung thư di truyền chỉ chiếm từ 5-10% tổng số ca bệnh còn đa phần bệnh hình thành do lối sống của mỗi người. Vậy để phòng ngừa căn bệnh ung thư này, mỗi người nên tập cho bản thân một lối sống lành mạnh, hạn chế những yếu tố nguy cơ cao như hút thuốc lá, bảo vệ cơ thể dưới ánh nắng mặt trời, có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, duy trì cơ thể cân đối, chăm tập luyện thể thao, và tiêm chủng vacxin phòng chống ung thư nếu có điều kiện. Ngoài ra mỗi người nên duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc ung thư để có thể phát hiện ra ung thư sớm. | vinmec | 1,159 |
Top các bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang hiệu quả
Cùng với các phương pháp trị nám bằng các phương pháp hiện đại còn có nhiều bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang chi phí thấp được chị em lựa chọn. Hiểu thêm về nám tàn nhang
Những vết nám tàn nhang xuất hiện bất thường trên da khiến chị em không khỏi lo lắng. Để tình trạng không ngày một tồi tệ hơn, bạn cần nhận biết được các đặc điểm của tình trạng này. 1.1 Nguyên nhân gây ra nám tàn nhang
Nám da và tàn nhang thường bất ngờ xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi từ 20 đến 50. Hiện tượng này được tạo ra bởi sự kết hợp giữa hai yếu tố, cụ thể là di truyền và môi trường.
Xác định nguyên nhân gây nám tàn nhang
Nám thường xuất hiện không đồng đều ở nhiều khu vực, đặc biệt là cằm, trán,... dưới dạng mảng màu nâu, nâu thẫm hoặc xám. Nguyên nhân dẫn đến nám da có thể là do rối loạn sắc tố. Do các yếu tố nội tiết bên trong điều tiết sai nhịp hoặc là sự kết hợp của cả hai yếu tố nội và ngoại sinh.
Tàn nhang chủ yếu do môi trường bên ngoài gây ra. Ánh nắng mặt trời khi chiếu vào da sẽ kích thích vết tàn nhang trên mặt xuất hiện và rõ hơn từng ngày.
1.2 Biểu hiện của nám tàn nhang
Thông thường, nám da và tàn nhang có biểu hiện cụ thể, dễ nhận biết như sau:Tàn nhang: Có thể có màu vàng, nâu, nâu nhạt, đỏ, đen,... Các vết chấm có kích thước bằng đầu tăm hoặc hạt vừng.
Nám: Các vết sạm hơn tàn nhang và kích thước cũng to hơn. Nám thường xuất hiện ở hai bên má, cằm và trán.2. Các bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang hiệu quả
Nám và tàn nhang là các bệnh ngoài da không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, nhưng lại tác động trực tiếp đến yếu tố thẩm mỹ. Bởi vậy mà chị em thường rất quan tâm đến cách chữa nám tàn nhang. Các bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang dưới đây sẽ là một trong những lựa chọn hàng đầu:
2.1 Bài thuốc trị nám từ lá tía tô
Lá tía tô có thể cung cấp các thành phần dưỡng chất rất tốt cho da như vitamin A, C, khoáng vi lượng, một số tinh dầu... giúp đánh bay các vết nám tàn nhang hiệu quả. Đây là một bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang được nhiều chị em ưa chuộng, bởi cách làm không chỉ đơn giản mà đem lại hiệu quả cao.
Lá tía tô hỗ trợ điều trị nám mức độ nhẹ
Các bước cụ thể như sau:
Đầu tiên, rửa sạch lá tía tô bằng muối loãng rồi rửa sạch tiếp bằng nước lọc. Xay nhuyễn lá tía tô lọc lấy nước cốt uống hoặc có thể thoa trực tiếp lên mặt. Kiên trì sử dụng 2 đến 3 lần trên một tuần bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt trên làn da của mình.
2.2 Trứng gà và mật ong kết hợp
Mật ong và trứng gà khi kết hợp cũng là một bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang hiệu quả cao. Hỗn hợp này tạo thành một dưỡng chất giúp cải thiện trạng thái của làn da, làm mờ các vết nám tàn nhang sau thời gian dài sử dụng.
Lọc lấy hai lòng trắng trứng gà khuấy đều với 2 muỗng mật ong.
Làm sạch da mặt rồi lau khô bằng khăn mềm. Thoa hỗn hợp trứng gà và mật ong lên mặt, đợi cho khô. Sau khoảng 20 phút rửa sạch lại với nước ấm.
Mật ong kết hợp trứng gà là bài thuốc chữa nám, tàn nhang hiệu quả2.3 Sự kết hợp giữa bạch phúc linh và mật ong
Bạch phục linh là một trong những dược liệu quý giúp dưỡng nhan, hút sạch nám tàn nhang hiệu quả. Hỗn hợp bạch phúc linh với mật ong kích thích quá trình trao đổi chất của da và nâng tông da nhanh chóng. Các bước cụ thể như sau:
Tạo hỗn hợp sệt giữa bạch phúc linh và mật ong.
Thoa lên mặt và để qua đêm.
Sáng hôm sau khi thức dậy rửa mặt bằng nước ấm.
Bạn có thể sử dụng mật ong kết hợp với nhiều dược liệu tự nhiên khác như hạnh nhân để có được hiệu quả tương tự.
Sử dụng hỗn hợp với mật ong để tăng hiệu quả trị nám2.3 Một số bài thuốc dân gian khác
Bên cạnh những bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang kể trên, bạn có thể dưỡng nhan bằng các công thức khác nhau như việc sử dụng bột nghệ, rau ngót, dứa, khoai tây, đậu xanh, cà chua,... Những nguyên liệu này cung cấp các loại vitamin A, C, E, B1,... giúp dưỡng ẩm cho da, khiến da trở nên trắng sáng, làm mờ các vết nám tàn nhang lâu ngày.
3. Những lưu ý khi sử dụng bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang
Những bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang được xác nhận hiệu quả từ nhiều chị em phụ nữ. Với nguồn gốc tự nhiên, lành tính nên phương pháp này áp dụng được hầu hết mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, để các dược liệu phát huy đúng hiệu quả, bạn cần lưu ý những điều sau:
Chỉ nên sử dụng bài thuốc dân gian trị nám tàn nhanh tối đa 2 đến 3 lần một tuần.
Trước khi sử dụng bất kì phương pháp nào cũng cần vệ sinh da mặt sạch sẽ tránh các hạt bụi mịn gây ách tắc lỗ chân lông.
Cà chua, dứa thường có tính axit nên cần sử dụng theo một chế độ cụ thể. Nếu quá lạm dụng sẽ dẫn đến tình trạng ăn mòn da. Sử dụng kem chống nắng trước khi ra ngoài nhằm hạn chế các hắc tố melanin xâm nhập vào da.
Sử dụng trực tiếp nguồn thực phẩm nên bạn cần lựa chọn những sản phẩm sạch. Tuyệt đối tránh sử dụng mỹ phẩm không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng gây tác động xấu lên da. Những bài thuốc dân gian trị nám tàn nhang đảm bảo lành tính và an toàn cho chị em sử dụng. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi bạn cần phải có sự kiên trì trong khoảng thời gian nhất định.
Điều trị nám tàn nhang với bài thuốc dân gian cần kiên trì | medlatec | 1,103 |
Nhập viện điều trị vì tự ý mua kháng sinh uống do tiểu buốt dắt
Mặc dù đã có nhiều cảnh báo về việc dùng kháng sinh không đúng, tạo cơ hội cho vi khuẩn kháng thuốc dẫn đến không có thuốc điều trị đặc hiệu các bệnh liên quan đến nhiễm trùng, khiến bệnh lâu khỏi thậm chí tử vong, nhưng nhiều người vẫn tự ý mua thuốc kháng sinh về điều trị.
Bất ngờ chẩn đoán kháng thuốc sau 2 đợt tự ý mua kháng sinh điều trị
Bác N. T.
Ở nhà, bệnh nhân tự mua kháng sinh uống 2 đợt nhưng không đỡ, sau đó bệnh nhân đến khám tại một phòng khám tư nhân được chẩn đoán là viêm đường tiết niệu và được kê đơn thuốc theo đơn.
Nghi ngờ nguyên nhân dẫn đến tiểu buốt dắt là do viêm bàng quang, tại đây, bác D. được chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng như: Siêu âm ổ bụng, tổng phân tích nước tiểu và cặn nước tiểu, nuôi cấy vi khuẩn nước tiểu và kháng sinh đồ.
Sau khi thăm khám, bác sĩ kết luận bệnh nhân viêm bàng quang do E. coli đa kháng, do bệnh nhân tự ý điều trị bằng kháng sinh tự mua nên dẫn đến hiện tượng kháng kháng sinh. Nếu để lâu có thể dẫn đến nhiễm trùng thận, suy thận. Vì vậy, bác D. được chỉ định nhập viện điều trị kháng sinh tĩnh mạch theo kháng sinh đồ.
Rất may mắn do được phát hiện và điều trị kịp thời, sau 2 ngày điều trị nội trú, bệnh nhân hết tiểu tiện buốt dắt và xuất viện sau 7 ngày điều trị.
Viêm bàng quang - bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, không nên chủ quan
Bác sĩ Linh cho biết: “Viêm bàng quang cấp là bệnh rất dễ gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp cả nam giới và nữ giới, nhưng phổ biến ở phụ nữ, chiếm khoảng 95% và có thể mắc tái đi tái lại nhiều lần.
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do vi khuẩn E. Coli, đặc biệt ở phụ nữ do cấu tạo của niệu đạo ngắn, lại gần hậu môn nếu vệ sinh không đúng cách, rất dễ vi khuẩn xâm nhập niệu đạo, đi ngược lên bàng quang gây viêm cấp tính.
Trường hợp của nhân D. bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng cách, bệnh sẽ chuyển thành viêm bàng quang mạn tính. Nếu bệnh không được điều trị dứt điểm có thể dẫn đến viêm ngược dòng lên thận gây viêm thận (viêm bể thận), xấu nhất là gây suy thận”.
Bệnh viêm bàng quang cấp cũng có thể gây nhiễm trùng huyết. Đây là một tình trạng rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm sẽ dẫn đến biến chứng suy thận làm giảm chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của bệnh nhân.
Cách phòng ngừa viêm bàng quang
Theo thống kê từ Tổ chức Y tế thế giới, Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á về tình trạng kháng kháng sinh, trong đó nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm khuẩn đường tiết niệu thấp (viêm bàng quang ở nữ giới) là hai tình trạng nhiễm khuẩn cộng đồng dễ bị lạm dụng kháng sinh nhất hiện nay.
Để giảm gánh nặng về tình trạng kháng thuốc, người dân cần tự ý thức được việc sử dụng kháng sinh hợp lý, chỉ khi được bác sĩ kê đơn mới dùng kháng sinh theo đúng liều lượng đã hướng dẫn. Với nhân viên y tế cũng cần chỉ định kháng sinh hợp lý.
Theo bác sĩ Linh để phòng tránh viêm bàng quang người dân cần lưu ý:
Uống đủ nước;
Không nên nhịn tiểu, đặc biệt là trong thời tiết nắng nóng, nhu cầu uống nước tăng cao;
Vệ sinh khi đại tiểu tiện đúng cách, lau từ trước ra sau khi đi tiểu với nữ giới;
Tránh sử dụng thuốc thụt rửa âm đạo hoặc thuốc vệ sinh phụ nữ dạng xịt;
Tắm vòi hoa sen, hạn chế ngâm mình trong bồn tắm hay tắm dưới ao hồ, sông suối;
Vận động cơ thể đều đặn hàng ngày để việc bài tiết và lưu thông nước tiểu được dễ dàng;
Có chế độ ăn uống hợp lý để tăng sức đề kháng chống chọi với bệnh tật, nhất là các bệnh nhiễm trùng.
BS Linh cho biết: Trường hợp bệnh nhân D. chỉ là số ít trong nhiều trường hợp bệnh nhân tự ý mua kháng sinh điều trị dẫn đến kháng kháng sinh phải nhập viện điều trị. | medlatec | 766 |
Đau thượng vị lan ra sau lưng
Hoàng Bùi Anh Tuấn (Cầu Giấy, HN)
Trả lời
Đau vùng thượng vị xuyên ra sau lưng là bệnh gì?
Đau vùng thượng vị không phải là trường hợp hiếm gặp. Đau thượng vị lan ra sau lương có thể là dấu hiệu cảu bệnh ở dạ dày. Thông thường các cơn đau thượng vị sẽ là âm ỉ, thỉnh thoảng mới xuất hiện.
Đau vùng thượng vị không phải là trường hợp hiếm gặp.
Nhiều người khi gặp phải tình trạng này thường cố gắng chịu đựng, chủ quan cứ cho rằng không sao, vài ngày sẽ khỏi. Tuy nhiên ít ai biết rằng, triệu chứng này kéo dài không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà nó còn có thể gây ra biến chứng nặng nề.
Tùy vào vị trí đau thượng vị và mức độ đau, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh cụ thể.
Đau thượng vị lan ra sau lưng rất nguy hiểm nên khi có triệu chứng này, bạn cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Ngoài thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm cần thiết để xác định cụ thể bệnh.
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh và có biện pháp điều trị phù hợp
Để điều trị chứng đau thượng vị lan ra sau lưng, bạn có thể áp dụng các biện pháp như:
XEM THÊM:
>> Đau thượng vị ở bà bầu
>> Đau ở thượng vị là bệnh gì?
>> Chữa nóng rát đau thượng vị dạ dày | thucuc | 274 |
Giải đáp: Thuốc nhỏ mắt có thể chữa tật khúc xạ không?
Tật khúc xạ là bệnh lý nhãn khoa ai cũng có thể mắc. Vấn đề chung của người mắc tật khúc xạ là suy giảm thị lực, dẫn đến suy giảm chất lượng cuộc sống. Bởi vậy, mặc dù tật khúc xạ khó lòng biến chứng, 100% người bệnh vẫn cố gắng tìm kiếm giải pháp để cải thiện bệnh, hoặc ít nhất là cải thiện triệu chứng bệnh. Trong đó, không ít người đã đặt ra câu hỏi “thuốc nhỏ mắt có thể chữa tật khúc xạ không?”
1. Tổng quan về tật khúc xạ
1.1. Khái niệm
Mắt hoạt động giúp chúng ta nhận biết hình dạng và màu sắc của vật thể. Cụ thể, cơ chế ấy diễn ra như sau: Đầu tiên, giác mạc trong suốt nằm phía trước nhãn cầu cho phép ánh sáng xuyên qua để đi vào thủy tinh thể. Tiếp theo, thủy tinh thể thay đổi được hình dạng, đóng vai trò là một thấu kính, sẽ hội tụ ánh sáng lên võng mạc. Võng mạc chuyển thông tin lên não bộ của chúng ta thông qua dây thần kinh thị giác. Cuối cùng, chúng ta nhìn thấy vật thể.
Điều kiện tiên quyết để cơ chế này đạt được 100% hiệu quả là giác mạc phải cong vừa đúng độ và thủy tinh thể phải đàn hồi. Chính vì vậy, nếu giác mạc và thủy tinh thể không đáp ứng được yêu cầu này, ánh sáng sẽ không hội tụ chính xác lên võng mạc, chúng ta sẽ nhìn mờ và được xác định là mắc tật khúc xạ.
1.2. Phân loại tật khúc xạ
Cận thị: Xảy ra khi thủy tinh thể phồng quá mức làm tăng độ cong của giác mạc, dẫn đến tình trạng các tia sáng hội tụ phía trước võng mạc. Khi bị cận thị, người bệnh chỉ có thể nhìn rõ các vật thể ở gần. Hiện tại, đã xác định được 2 nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng phồng thủy tinh thể là di truyền ca và thói quen sinh hoạt, học tập, làm việc: Đọc sách quá gần, làm việc trong điều kiện thiếu sáng,…
Khi bị cận thị, người bệnh chỉ có thể nhìn rõ các vật thể ở gần
Viễn thị: Xảy ra khi trục nhãn cầu bị ngắn, giác mạc dẹt hoặc giác mạc có sẹo. Khi đó, các tia sáng sẽ hội tụ phía sau võng mạc. Trái với cận thị, viễn thị là tật khúc xạ mà khi bị, người bệnh chỉ nhìn rõ các vật thể ở xa.
Loạn thị: Xảy ra khi giác mạc có hình dạng không đều, các tia sáng hội tụ trên võng mạc tại nhiều điểm thay vì một điểm. Tình trạng này khiến cho người loạn thị lúc nào cũng như bị hoa mắt và nhìn mờ vật thể dù là gần hay xa. Có một điểm đặc biệt ở tật khúc xạ này là nó ít khi tồn tại một mình mà thường đi kèm với cận thị hoặc viễn thị.
Lão thị: Xảy ra khi thủy tinh thể mất khả năng đàn hồi do lão hóa. Triệu chứng lão thị tương tự như viễn thị, tức là người bệnh sẽ nhìn rõ vật thể ở xa và nhìn mờ vật thể ở gần.
2. Điều trị tật khúc xạ
2.1. Thuốc nhỏ mắt có thể chữa tật khúc xạ không?
Hiện nay chỉ có duy nhất một phương pháp điều trị dứt điểm tật khúc xạ là phẫu thuật; tức là bạn không thể chữa khỏi chúng bằng thuốc nhỏ mắt.
Về phẫu thuật tật khúc xạ, phương pháp này sẽ thay đổi hình dạng của giác mạc vĩnh viễn. Sự thay đổi này sẽ phục hồi khả năng hội tụ ánh sáng chính xác cho mắt, loại bỏ tình trạng hội tụ trước, hội tụ sau và hội tụ nhiều điểm trên võng mạc.
Bạn không thể chữa khỏi chúng bằng thuốc nhỏ mắt
Hiện nay, có 3 phương pháp phẫu thuật tật khúc xạ chính là:
– Phẫu thuật LASIK: Là phương pháp tân tiến, trong đó: Bác sĩ sẽ sử dụng dao vi phẫu cơ học tự động để tạo vạt; sau đó chiếu laser excimer để tạo hình giác mạc rồi lật vạt về vị trí ban đầu. Phương pháp này có đặc điểm là: Chi phí thấp; không đau, không chảy máu; an toàn và chính xác; thời gian phẫu thuật ngắn; có thể xuất viện trong ngày và thị lực phục hồi nhanh chóng.
– Phẫu thuật Femtosecond LASIK: Ở phương pháp này, thay vì dao vi phẫu cơ học tự động, bác sĩ sẽ sử dụng femtosecond laser để tạo vạt. So với LASIK, phương pháp này tiết kiệm chiều dày giác mạc hơn, nên có thể áp dụng cho cả những bệnh nhân có giác mạc mỏng hoặc giác mạc cong hơn bình thường (LASIK không thể). Ngoài ra thì Femtosecond LASIK cũng có các đặc điểm tương đối giống LASIK.
– ReLEx SMILE: Hiện đại hơn LASIK và Femtosecond LASIK. Bác sĩ không lật vạt mà dùng femtosecond laser để tạo lõi mô và vết mổ 2 – 4mm, sau đó rút lõi mô để điều chỉnh tật khúc xạ. Vì không lật vạt nên sau mổ tật khúc xạ bằng ReLEx SMILE, giác mạc duy trì được độ bền vững tốt hơn so với LASIK và Femtosecond LASIK. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng có các ưu điểm tương tự 2 phương pháp trên.
Tùy thuộc tình trạng giác mạc và mong muốn của từng bệnh nhân, chuyên gia nhãn khoa sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp.
2.2. Các phương pháp cải thiện triệu chứng tật khúc xạ
Phẫu thuật là phương pháp điều trị tật khúc xạ vô cùng hiệu quả. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng đủ điều kiện (về sức khỏe, về kinh tế) để theo đuổi phương pháp này. Trong trường hợp đó, người bệnh vẫn hoàn toàn có thể “sống ổn” với tật khúc xạ, bằng các phương pháp cải thiện triệu chứng bệnh sau:
– Kính gọng: Phương pháp an toàn, đảm bảo 100% hiệu quả cho tất cả mọi người.
– Kính áp tròng: Hoạt động tương tự kính gọng. Tuy nhiên, vì kính áp tròng tiếp xúc trực tiếp với giác mạc nên chúng có thể mang đến tầm nhìn rộng hơn so với kính gọng. Và cũng bởi vì vậy, chúng mang đến một số nguy cơ mắc bệnh nhất định cho mắt nói chung và giác mạc nói riêng, nếu người bệnh không sử dụng chúng đúng cách.
– Kính Ortho – K: Kính áp tròng cứng, giúp điều chỉnh hình dạng giác mạc của người bệnh. Đeo kính ban đêm, ban ngày người bệnh có thể nhìn rõ vật thể dù gần hay xa mà không cần sử dụng kính gọng hay kính áp tròng.
Bệnh nhân cần thăm khám với chuyên gia nhãn khoa để cải thiện tình trạng này
Như vậy, không thể dùng thuốc nhỏ mắt để chữa tật khúc xạ. Để cải thiện tình trạng này, bệnh nhân cần thăm khám với chuyên gia nhãn khoa. | thucuc | 1,220 |
Công dụng thuốc Farisul
Farisul là một loại kháng sinh đường uống, sau khi vào cơ thể thuốc được thủy phân thành Ampicillin và Sulbactam. Với 2 thành phần kết hợp này, thuốc có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn, tăng phổ kháng khuẩn so với dùng thuốc nhóm Beta lactam đơn lẻ.
1. Thuốc Farisul có tác dụng gì?
Thuốc Farisul có thành phần chính là:Sultamicillin (dưới dạng Sultamicillin tosylat dihydrat) 375mg, dạng bào chế là viên nén. Sultamicilin là một ester đôi, trong đó kháng sinh Ampicillin và chất ức chế beta-lactamase sulbactam được gắn qua nhóm Methylen. Ở người trong quá trình hấp thu thuốc sau khi uống, Sultamicillin sẽ thủy phân cho ra Sulbactam và Ampicillin tỷ lệ phân tử 1:1 lưu hành trong hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng khi sử dụng đường uống có thể đạt tới 80% so với dùng đường tĩnh mạch liều lượng tương đương của Sulbactam và Ampicillin.Ampicillin là kháng sinh nhóm Beta lactam có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Nhưng kháng sinh này lại bị bất hoạt bởi men beta lactamase do một số loại vi khuẩn tiết ra. Chính vì vậy, khi nghiên cứu người ta thường kết hợp với một loại chất có tác dụng ức chế men này. Trong đó nghiên cứu sinh hóa học đã chứng minh được rằng Sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các enzym beta-lactamase quan trọng của vi khuẩn kháng với Penicillin. Sulbactam có khả năng bảo vệ Penicillin và Cephalosporin không bị vi khuẩn phá hủy, có tác dụng hiệp đồng rõ rệt với kháng sinh Penicillin và nhóm Cephalosporin, giúp tăng phổ kháng khuẩn. Do Sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết với Penicillin, cho nên đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp giữa Sulbactam - Ampicillin sẽ hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại beta-lactam.Thuốc Farisul 375 (Sultamicillin) có phổ kháng khuẩn rộng đối với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, gồm có Staphylococcus aureus và S. epidermidis (cả những loại vi khuẩn đề kháng penicillin và một số vi khuẩn đề kháng Methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzae và parainfluenzae; Branhamella catarrhalis, vi khuẩn yếm khí gồm cả Bacteroides fragilis và những loại vi khuẩn cùng họ, Escherichia coli, Klebsiella, Morganella morganii, Citrobacter, Enterobacter, Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae.Uống thuốc Farisul 375 trước hay sau khi ăn không làm ảnh hưởng sinh khả dụng toàn thân. Sau khi chuyển hoá thành dạng Sulbactam/ Ampicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít khi thâm nhập vào não và dịch não tủy trừ khi có viêm màng não. Hầu hết hoạt chất Sulbactam/ Ampicillin được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Farisul 375
Thuốc được dùng trong những trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như: Viêm xoang, viêm tai giữa và viêm amidan, viêm phổi, viêm phế quản.Nhiễm khuẩn đường tiểu bao gồm cả viêm đài bể thận.Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não.Nhiễm khuẩn da, mô mềm và nhiễm khuẩn xương khớp.Bệnh lậu.Chống chỉ định:Không dùng cho người bị dị ứng với Penicillin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Farisul
Cách dùng:Thuốc được dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn. Nên uống thuốc cách nhau khoảng thời gian đều đặn trong ngày.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ trên 30kg: Uống 1-2 viên (375mg) x 2 lần/ ngày.Trẻ < 30kg: Uống với liều 25-50mg/ kg/ ngày, chia 2 lần. Dùng 5-14 ngày.Nhiễm lậu cầu không biến chứng uống với liều duy nhất 6 viên (375mg)/ ngày.Người cao tuổi: Với người cao tuổi, chức năng thận có thể thường bị suy giảm, kéo dài thời gian bán thải của thuốc.Suy chức năng thận: Với bệnh nhân có bệnh thận tiến triển (độ thanh lọc creatinin < 30ml/phút), cần phải điều chỉnh liều lượng.
4. Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Farisul
Tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc gồm:Phản ứng dị ứng: Phát ban dát hay dạng sẩn, mày đay, ngứa da, viêm da tróc vảy hoặc phản ứng phản vệ nặng.Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng, buồn nôn, đau bụng, co thắt đường tiêu hoá, đau thượng vị, nôn.Buồn ngủ, mệt mỏi, khó thở, nhức đầu.Hệ tạo máu: Gây ra thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.Tăng aminotransferase huyết thanh, có thể kèm theo tăng bilirubin huyết thanh; Có khi gặp viêm thận kẽ.Nhiễm khuẩn thứ phát: Nguy cơ nhiễm tụ cầu vàng kháng Penicillin, nhiễm trực khuẩn gram âm hoặc nấm Candida albicans sau khi dùng kéo dài hoặc liều cao.Thông báo cho bác sĩ nếu như bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Farisul.
5. Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Farisul
Các chế phẩm của Penicillin có thể gây các phản ứng quá mẫn cảm, bao gồm cả phản ứng phản vệ nghiêm trọng. Đã gặp dị ứng chéo giữa Penicilin với các loại kháng sinh beta-lactam khác. Trước khi khởi đầu dùng thuốc Farisul, cần phải kiểm tra và theo dõi cẩn thận xem người bệnh đã có tiền sử quá mẫn cảm với Penicillin, các Cephalosporin hoặc với những thuốc khác không.Cũng như các loại thuốc kháng sinh khác, bội nhiễm do sự tăng sinh vi khuẩn, vi nấm đề kháng với thuốc Sultamicillin có thể xảy ra trong khi dùng. Khi đó cần ngưng dùng thuốc và phải bắt đầu biện pháp điều trị thích hợp.Trong khi dùng thuốc kháng sinh, có khi gặp phải tình trạng viêm ruột màng giả do vi khuẩn Clostridium difficile. Khả năng này có thể cân nhắc nếu như bệnh nhân có tiêu chảy nặng và kéo dài.Khi phải điều trị kéo dài, cần đánh giá định kỳ chức năng gan, thận, hệ tạo máu ở bệnh nhân. Trong một số trường hợp nhiễm virus, đã thấy phát ban da lan tỏa sau khi dùng Ampicillin. Tránh dùng thuốc trong khi nhiễm virus.Phụ nữ có thai và cho con bú: Nghiên cứu thực nghiệm không cho thấy có những bằng chứng về các tác dụng có hại của thuốc Ampicillin và Sulbactam trên thai hay sự sinh sản. Những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên đối tượng phụ nữ mang thai cho thấy rằng chỉ nên dùng Farisul 375 trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.Ampicillin và Sulbactam vào sữa mẹ với lượng không đáng kể. Nhưng không nên dùng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú, nếu phải dùng thuốc thì nên ngừng cho con bú trong khoảng thời gian này.
6. Tương tác thuốc
Sử dụng Ampicillin cho bệnh nhân bị tăng acid uric máu đã dùng thuốc Allopurinol có thể làm tăng tỷ lệ gây ra phát ban da.Ampicillin tương tác với xét nghiệm glucose niệu khi dùng các phương pháp sunfat đồng (Benedict, Clinitest) nhưng thường không có ảnh hưởng tới các phương pháp glucose – oxydase (clinistix, test-tape).Ngoài ra, Farisul cũng có thể tương tác với các thuốc khác. Bạn nên nói với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng để được tư vấn phù hợp.Bảo quản: Bảo quản thuốc Farisul 375 trong bao bì kín. Nên tránh những nơi ẩm và xa tầm với của trẻ em. Không dùng nếu như thuốc quá hạn sử dụng và bao bì bị rách, có dấu hiệu hư hỏng.Trên đây là những thông tin về thuốc Farisul. Đây là thuốc kê đơn, bạn cần dùng đúng theo chỉ định và hướng dẫn của nhân viên y tế. | vinmec | 1,320 |
Công dụng thuốc Haefalex 500
Haefalex 500 là thuốc kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng giúp việc sử dụng vô cùng tiện lợi và mang đến hiệu quả cao cho người sử dụng.
1. Haefalex 500 là thuốc gì?
Thuốc Haefalex 500 có chứa thành phần chính là Cephalexin monohydrate hàm lượng 500mg. Đây vốn là một kháng sinh diệt khuẩn có khả năng tác động lên các loại vi khuẩn gram dương và gram âm.Theo đó, Cephalexin monohydrate bền vững với tác động của penicillinase, Staphylococcus, kích thích sản xuất enzyme penicillinase giúp cơ thể kháng lại các chủng Staphylococcus aureus không nhạy cảm với penicillin (hay ampicillin). Ngoài ra, Cephalexin cũng có khả năng tác động lên đa số các E. coli đề kháng Ampicillin.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Haefalex 500
2.1. Chỉ định thuốc Haefalex 500Thuốc Haefalex 500 được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp gồm các bệnh như viêm phế quản cấp và mãn và giãn phế quản có bội nhiễm.Bệnh nhân nhiễm khuẩn tai mũi họng gồm các bệnh như viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Bệnh nhân nhiễm trùng đường tiểu gồm các bệnh như viêm bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Sử dụng trong hỗ trợ dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.Bệnh nhân nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.Người bị nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. Người mắc bệnh lậu và giang mai không thể sử dụng Penicillin.2.2. Chống chỉ định thuốc Haefalex 500Không dùng Haefalex 500 cho người quá mẫn với Cephalosporin hoặc người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do Penicillin, từng có phản ứng nghiêm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch Ig. E.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Haefalex 500
Haefalex 500 được sử dụng qua đường uống với liều dùng tham khảo như sau:Với người lớn: Sử dụng 1 viên/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.Với trẻ em: Sử dụng với liều 25-60mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 2-3 lần uống/ngày.Lưu ý, bệnh nhân suy thận cần tùy chỉnh liều dùng theo độ thanh thải creatinin.
4. Tác dụng phụ thuốc Haefalex 500
Trong quá trình sử dụng thuốc Haefalex 500, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Phản ứng dị ứng, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch, phản ứng phản vệ, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, bội nhiễm, viêm đại tràng giả mạc.Rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, nôn, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, khó chịu thượng vị.Đôi khi bệnh nhân có thể gặp tình trạng phát ban da, mày đay, đau đầu,, viêm âm đạo, ngứa âm hộ, mắc bệnh candida sinh dục.Viêm gan, vàng da, tăng transaminase gan có phục hồi là tác dụng phụ hiếm gặp.
5. Tương tác thuốc
Haefalex 500 có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc, làm giảm tác dụng của thuốc hoặc gia tăng tác dụng phụ.Cụ thể, sử dụng Haefalex 500 với liều cao kết hợp với các loại thuốc như aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh gồm furosemid, acid ethacrynic và piretanid có thể gây ảnh hưởng đến chức năng thận của người bệnh.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Haefalex 500
Sử dụng thuốc Haefalex 500 dài ngày có thể gây bội nhiễm chủng vi khuẩn không nhạy cảm.Khi dùng Haefalex 500 trong thời gian dài, bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng tạo máu, thận và gan.Bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày, ruột nhất là bệnh viêm đại tràng thận trọng khi dùng thuốc.Tính an toàn của Haefalex 500 trong thời kỳ thai nghén chưa được đánh giá nên cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.Do đây là thuốc kê đơn nên người bệnh cần chú ý đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. Khi dùng quá liều, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường.Như vậy, các bạn vừa cùng tìm hiểu một số thông tin cơ bản liên quan đến thuốc Haefalex 500. Tuy nhiên, đây là những thông tin chỉ mang tính chất tham khảo nên bệnh nhân cần thăm khám để được bác sĩ chỉ định và sử dụng thuốc đúng đắn, phù hợp nhất. | vinmec | 752 |
Nguyên nhân bị cúm và những điều có thể bạn chưa biết
Khi bị cảm cúm, cơ thể người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu làm ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống hàng ngày. Do đó, việc tìm hiểu nguyên nhân bị cúm sẽ giúp người bệnh phát hiện và điều trị kịp thời, đặc biệt là ngăn chặn tình trạng lây lan bệnh đến với những người xung quanh.
1. Thông tin cơ bản cần biết về bệnh cúm
Đầu tiên, để hiểu rõ một cách cụ thể về bệnh cúm, cần tìm hiểu các yếu tố về khái niệm, các chủng virus cúm và các giai đoạn phát triển của cảm cúm.
1.1. Khái niệm
Trước hết cần phải biết được khái niệm bệnh cúm là gì trước khi tìm hiểu những yếu tố khác liên quan đến bệnh cúm. Cụ thể, bệnh cúm xuất hiện do virus cúm (Influenza virus) gây nên, làm nhiễm trùng đường hô hấp. Đây là căn bệnh dễ bắt gặp ở mọi lứa tuổi, từ người lớn đến trẻ em.
Cảm cúm là bệnh có khả năng tự khỏi nhưng cũng là bệnh có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt với những người đã mắc bệnh về phổi, thiếu máu, thận, bệnh về chuyển hóa, ở phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 5 tuổi hay người lớn trên 65 tuổi. Các biến chứng có thể xuất hiện khi bị cảm cúm như viêm tai, viêm phổi, viêm phế quản, viêm não hay nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong.
1.2. Các chủng virus cúm hiện nay
Hiện nay, virus cúm có 4 chúng khá phổ biến với tên gọi là A, B, C, D. Trong đó:
Virus chủng A và B là hai chủng virus thường gặp nhất ở người.
Chủng virus C gây nên bệnh nhẹ hơn và thường không có triệu chứng.
Chủng virus D không gây bệnh ở người nhưng ảnh hưởng đến gia súc.
1.3. Thông thường, một đợt cảm cúm xảy ra thường trải qua ba giai đoạn. Cụ thể như sau:
Giai đoạn 01 - giai đoạn khởi phát kéo dài từ khoảng 01 đến 03 ngày. Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng như sốt, đau mỏi cơ thể, nhức đầu, đau họng, ho khan, nghẹt.
Giai đoạn 02 - giai đoạn toàn phát thường xuất hiện từ ngày thứ tư trở đi trong đợt cúm. Ở giai đoạn này, các triệu chứng như sốt, đau nhức cơ thể giảm hơn so với giai đoạn đầu nhưng người bệnh thường sẽ bị khàn tiếng, họ sẽ bị khô, ngứa và thấy đau họng, cảm thấy bị tức ngực. Ngoài ra, trong giai đoạn này một số người còn cảm thấy đầy hơi và cơ thể mệt mỏi.
Giai đoạn phục hồi - giai đoạn thường xuất hiện từ ngày thứ tám trở đi trong đợt cúm. Ở giai đoạn này, các triệu chứng xuất hiện ở các giai đoạn trước với còn nhưng ở mức độ nhẹ hơn. Thế nhưng, những cơn ho và tình trạng cơ thể mệt mỏi vẫn có thể tiếp tục kéo dài trong khoảng từ một đến hai tuần tiếp theo.
2. Nguyên nhân bị cúm
Những thông tin cơ bản về bệnh cúm là những yếu tố quan trọng giúp chúng ta nhận biết được liệu bản thân có đang bị cúm hay không? Từ đó sẽ có những biến pháp điều trị thích hợp và phòng chống lây lan đến những người xung quanh. Cụ thể:
Nguyên nhân bị cúm đầu tiên không thể không nhắc đến chính là tác nhân trực tiếp: virus cúm - influenza virus. Khi loại virus nào tấn công vào cơ thể con người tại các vị trí mũi, cổ họng, phổi vào hệ hô hấp gây nên bệnh cảm cúm.
Nguyên nhân bị cúm có thể đến từ việc lây nhiễm từ người bệnh. Có thể nhiễm bệnh thông qua việc giao tiếp, nói chuyện, ho, hắt hơi tạo điều kiện cho các virus cúm ra bên ngoài và bám vào các đồ vật xung quanh. Khi những người bình thường tiếp xúc với người bệnh hoặc những đồ vật có virus cúm thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh cúm.
Thông thường, thời gian lây nhiễm bệnh cảm cúm kéo dài trong khoảng 5 ngày trước khi các dấu hiệu của cảm cúm xuất hiện. Tùy vào thể trạng từng người hoặc tùy thuộc vào loại virus xâm nhập vào cơ thể mà thời gian kéo dài bệnh ngắn hoặc dài, chủ yếu là từ một tuần trở lên. Những người có hệ thống miễn dịch yếu hay trẻ em thì thường có thời gian lây bệnh lâu hơn so với những người bình thường.
3. Một số triệu chứng phát hiện cảm cúm sớm
Thông qua việc hiểu rõ nguyên nhân bị cúm và một số triệu chứng dưới đây mà người bệnh có thể sớm nhận biết được mình đang bị cảm cúm. Cụ thể:
3.1. Sốt
Sốt là triệu chứng phổ biến nhất thường gặp trong giai đoạn đầu khi bị nhiễm virus cúm. Triệu chứng này xuất hiện là dấu hiệu cảnh báo của cơ thể đang chống lại nhiễm trùng. Khi bị cúm, người bệnh thường bị sốt từ 38 độ C trở lên.
3.2. Mệt mỏi đột ngột hoặc mệt mỏi quá mức
Khi cơ thể người cảm thấy quá mệt mỏi hoặc bị mệt mỏi đột ngột là triệu chứng để nhận biết cảm cúm. Tình trạng mệt mỏi ở người bị nhiễm virus cúm thường nặng nề hơn so với các tình trạng cảm lạnh thông thường. Mệt mỏi nhiều thường kèm theo triệu chứng đau nhức mỏi cơ bắp toàn thân. Lúc này người bệnh cần nghỉ ngơi một vài ngày để phục hồi và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
3.3. Cảm thấy ớn lạnh và cơ thể bị đau nhức
Nếu cơ thể cảm thấy khó chịu, đau nhức và cảm thấy bị ớn lạnh thì đây cũng là một trong những triệu chứng sớm để nhận biết đã bị cảm cúm. Tình trạng đau nhức có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể, đặc biệt xuất hiện nhiều ở vùng đầu, lưng và chân. Cảm giác ớn lạnh thường sẽ đi đôi với đau nhức cơ thể, dấu hiệu này còn có thể xuất hiện trước khi sốt.
3.4. Ho, ho khan và ho dai dẳng
Ho là dấu hiệu nhận biết nhiều bệnh khác nhau, bệnh cảm cúm cũng không ngoại lệ. Virus cúm khi xâm nhập và tác động vào hệ hô hấp của con người có thể khiến cho người bệnh bị ho, tức ngực và hơi thở khò khè. Khi ho có thể ra đờm hoặc chất nhầy, nhưng tình trạng này thường ít xuất hiện trong giai đoạn đầu của cúm.
Tuy nhiên, nếu xuất hiện các dấu hiệu, các vấn đề liên quan đến hô hấp như hen suyễn hoặc liên quan đến sự tắc nghẽn của phổi, tốt hơn hết hãy đến thăm khám bác sĩ để kiểm tra và ngăn ngừa các biến chứng xảy ra, gây nên những hậu quả nghiêm trọng.
3.5. Đau họng
Ho nhiều trong cảm cúm là nguyên nhân dẫn đến đau họng. Hoặc đau họng cũng có thể đến từ việc virus tác động và gây sưng hệ hô hấp, khiến người bệnh đau họng nhưng không kèm ho. Trong giai đoạn đầu của bệnh cúm, người bệnh thường sẽ cảm thấy khó chịu ở cổ họng, đau và không thể nuốt đồ ăn hoặc nước. Tình trạng đau họng sẽ trở nên nặng hơn khi virus tác động nhiều và nhân lên.
3.6. Gặp các vấn đề về tiêu hóa
Virus cúm có thể gây nên các vấn đề về tiêu hóa, như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày. Việc cơ thể mất nước là biến chứng nguy hiểm đến từ việc nôn mửa và tiêu chảy. Do đó, khi bị cảm cúm cần phải uống nước lọc, uống các loại nước bổ sung điện giải, nước trái cây để bổ sung nước cho cơ thể, tránh tình trạng mất nước. | medlatec | 1,355 |
Sán - mối nguy hại đối với sức khỏe con người
Tình trạng lượng người bị nhiễm ký sinh trùng, cụ thể là sán, trong cuộc sống hiện nay đang ngày càng tăng cao. Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ việc ăn uống và thói quen sinh hoạt hằng ngày. Đây có thể xem là lời cảnh báo đến tất cả mọi người cần quan tâm và chú ý hơn trong việc lựa chọn thực phẩm cũng như sức khỏe của bản thân mình. Vậy cần làm gì để ngăn ngừa giun sán?
1. Sán - sinh vật đa bào có thể ký sinh trong cơ thể người
Giun sán được biết đến là một trong những sinh vật đa bào có hại cho sức khỏe con người. Chúng có thể sống tự do trong các môi trường kỵ khí như đất, phân động vật, nước thải hoặc ký sinh trong cơ thể động vật và con người.
Những sinh vật đa bào này gây ra rất nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nếu con người không may trở thành vật chủ ký sinh của nó.
Giun sán có rất nhiều loại. Mỗi loại lại có vị trí ký sinh khác nhau. Thông thường, chúng thường ký sinh trong đường ruột, hệ tiêu hóa. Một số khác sẽ ký sinh tại các bộ phận khác của cơ thể như tim, gan, não, phổi,...
Đối tượng bị nhiễm bệnh không phân biệt giới tính và độ tuổi. Tuy nhiên, tỷ lệ người mắc bệnh nhiều nhất thường là những người có thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh, thường xuyên sử dụng các thực phẩm sống như rau sống, tiết canh, gỏi,...
2. Triệu chứng của cơ thể khi bị nhiễm bệnh ký sinh trùng
Con người rất dễ bị lây nhiễm giun sán thông qua đường ăn uống hoặc tiếp xúc với những nơi có chúng ký sinh. Khi bị lây nhiễm loại sinh vật đa bào này, cơ thể con người sẽ xuất hiện những triệu chứng phổ biến như: buồn nôn, đau bụng thường xuyên, người xanh xao, gầy gò,...
2.1. buồn nôn
Buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn là một trong những biểu hiện của người bị nhiễm ký sinh trùng. Khi sinh vật này ký sinh trong cơ thể, đặc biệt là hệ tiêu hóa, chúng sẽ khiến cho hệ tiêu hóa gặp vấn đề như viêm loét. Bên cạnh đó, những chất độc được chúng tiết ra sẽ tác động rất lớn tới hệ tiêu hóa. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ra tình trạng khó tiêu và luôn cảm thấy khó chịu, buồn nôn.
2.2. Đau bụng thường xuyên
Một trong những triệu chứng tiêu biểu nhất cho việc bị nhiễm bệnh chính là việc đau bụng thường xuyên diễn ra. Thậm chí, khi bị nặng người bệnh còn có thể xuất hiện tình trạng đi ngoài ra máu.
Những sinh vật đa bào này sau khi xâm nhập được vào trong cơ thể, chúng sẽ bám liền vào các vị trí cố định như thành ruột. Từ đó gây ra tình trạng viêm loét, đau bụng cho người bị lây nhiễm.
2.3. Cơ thể bị dị ứng, phù nề
Việc cơ thể bị dị ứng khi giun sán ký sinh là điều dễ gặp phải. Trong một số trường hợp, khi bị dị ứng các bộ phận trên cơ thể người bệnh như tay chân sẽ trở nên sưng đỏ, phù nề. Chúng sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy đau đớn cũng như bất tiện trong việc di chuyển, hoạt động.
2.4. Cơ thể suy nhược, mệt mỏi và xanh xao
Cơ thể khi bị nhiễm sán sẽ xuất hiện những tình trạng như ăn không ngon, thường xuyên đau bụng, tiêu chảy,... Ngoài ra, việc ký sinh của các sinh vật đa bào này sẽ hút dần chất dinh dưỡng của cơ thể vật chủ để chúng tồn tại và phát triển. Những điều này khiến cho cơ thể người bệnh trở nên suy nhược, mệt mỏi.
Từ đó khiến cho cơ thể bị sụt cân nhanh chóng, da trở nên xanh xao và mất dần đi sức sống. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ra những ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe người bệnh.
3. Nguyên nhân gây nên tình trạng nhiễm ký sinh trùng ở người
Hiện nay, người ta đã liệt kê ra được rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng cơ thể người bị nhiễm sán. Tuy nhiên, có 2 nguyên nhân chủ yếu và thường gặp nhất chính là việc ăn các thực phẩm sống có chứa trứng của chúng và thói quen thiếu vệ sinh trong cuộc sống hằng ngày.
Như các bạn đã biết, khí hậu của nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa. Đây chính là điều kiện thời tiết thuận lợi cho giun và sán phát triển. Đặc biệt là trong các môi trường lý tưởng của chúng như bùn đất, phân, rác thải, nước bẩn,... Khi động vật ăn hoặc uống phải những thức ăn có chứa sinh vật đa bào như giun sẽ rất dễ trở thành vật chủ ký sinh.
Sau đó, khi các thực phẩm bị nhiễm bệnh này được đưa ra thị trường tới tay người mua. Nếu thức ăn không được xử lý cẩn thận, nấu chín thì việc người ăn bị nhiễm bệnh chiếm tỷ lệ rất cao.
Ngoài ra, các thói quen mất vệ sinh trong cuộc sống hằng ngày như cắn móng tay, thường xuyên đưa tay vào trong miệng, không rửa tay sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn, sử dụng thức ăn sống không qua nấu chín,... cũng chính là những nguyên nhân gây ra tình trạng nhiễm giun sán.
4. Làm thế nào để xác định có bị nhiễm ký sinh trùng hay không?
Tình trạng người bị nhiễm ký sinh trùng ngày càng cao, tạo nên nỗi lo sợ đối với mọi người. Chính vì vậy, nhu cầu xác định xem bản thân có bị nhiễm bệnh không đang trở thành vấn đề cấp thiết được mọi người quan tâm. Hiện nay, xét nghiệm giun sán đang là phương pháp được áp dụng nhiều hơn cả.
Việc xét nghiệm được tiến hành theo hai phương pháp: xét nghiệm bằng máu và xét nghiệm bằng phân. Thông qua hai phương pháp xét nghiệm này, bác sĩ có thể đưa ra kết luận người bệnh có bị nhiễm ký sinh trùng hay không. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả.
Ngoài phương pháp xét nghiệm, người ta còn áp dụng một số phương pháp khác nhằm xác định tình trạng nhiễm ký sinh trùng ở người như: siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp. | medlatec | 1,113 |
Lý do khiến trẻ ngủ không sâu giấc
Tình trạng ngủ không sâu giấc vào ban đêm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe tổng thể, đặc biệt là sự tăng trưởng và phát triển của trẻ nhỏ. Khi trẻ không ngủ đủ giấc sẽ dẫn đến chán ăn, chậm lớn, khó chăm sóc, gây nhiều khó khăn cho bố mẹ. Việc tìm hiểu những nguyên nhân khiến trẻ không ngủ sâu giấc sẽ giúp các bậc phụ huynh tìm ra phương pháp hiệu quả giúp trẻ ngủ ngon hơn.
1. Trẻ thường ngủ như thế nào?
*Từ 0-3 tháng tuổi: giấc ngủ trong giai đoạn này đặc biệt cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh. Ở độ tuổi này, trẻ chỉ thức dậy để ăn hoặc nhìn các hoạt động xung quanh chúng, sau đó tiếp tục đi vào giấc ngủ.*Từ 3-12 tháng tuổi: khi được 6 tháng tuổi, trẻ sẽ ngủ suốt cả đêm, và thức lâu hơn vào ban ngày. Khi các bé gần đến ngày sinh nhật đầu tiên, chúng thường ngủ ổn định hơn vào ban đêm cùng với một hoặc hai giấc ngủ ngắn vào ban ngày.*Từ 12 tháng tuổi trở lên: khi mới chập chững biết đi, trẻ thường ngủ một giấc dài hơn thay vì hai giấc ngủ ngắn vào ban ngày. Khi đến độ tuổi đi học mẫu giáo, trẻ sẽ được cai sữa hoàn toàn.
Đặc điểm giấc ngủ của trẻ thay đổi tùy theo độ tuổi
2. Nguyên nhân làm gián đoạn giấc ngủ ở trẻ em
Ở hầu hết mọi giai đoạn phát triển, sự thay đổi về thể chất và nhận thức có thể gây ra tình trạng khó ngủ, hoặc ngủ không sâu giấc đối với trẻ nhỏ.Bé có thể mắc phải chứng rối loạn lo âu chia ly và muốn được ôm ấp, vỗ về vào giữa đêm. Tình trạng này thường xảy ra ở trẻ từ 8-12 tháng tuổi, và biến mất khi trẻ được 2 tuổi. Đối với những đứa trẻ đang học từ có thể bị thức giấc khi tâm trí thôi thúc chúng đọc tên các đồ vật xung quanh. Thậm chí, ngay cả các hành động duỗi tay và chân cũng có thể làm bé bị tỉnh dậy vào ban đêm.Sự gián đoạn giấc ngủ cũng có thể được gây ra bởi một một ngày phấn khích hoặc mệt mỏi khiến trẻ cảm thấy quá bồn chồn để ngủ ngon giấc. Bên cạnh đó, các loại thực phẩm và đồ uống có chứa caffeine cũng là các tác nhân chính dẫn đến tình trạng khó ngủ, hoặc ngủ không sâu giấc ở trẻ.
Ngoài ra, môi trường xung quanh mới mẻ, hoặc những thay đổi về thói quen của trẻ cũng góp phần làm gián đoạn giấc ngủ. Một số nguyên nhân khác dẫn đến vấn đề này, bao gồm bệnh tật, chứng ngưng thở khi ngủ, dị ứng, mộng du, ác mộng ban đêm, hoặc hội chứng chân không yên.*Chứng ngưng thở khi ngủ: đây là một tình trạng vô cùng nguy hiểm vì trẻ có thể ngừng thở trong khoảng thời gian từ 10 giây trở lên trong khi ngủ. Trong hầu hết các trường hợp, trẻ sẽ không biết điều này đang diễn ra. Khi mắc chứng ngưng thở khi ngủ, trẻ thường có các triệu chứng như ngáy to, ngủ mở miệng và buồn ngủ quá mức trong ngày. Hơn nữa, tình trạng này cũng có thể dẫn đến các vấn đề về học tập và hành vi, thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch ở trẻ.*Hội chứng chân không yên(RLS): mặc dù đây được xem là một vấn đề thường gặp ở người trưởng thành, tuy nhiên một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có thể bắt đầu từ thời ấu thơ. Khi mắc hội chứng này, trẻ sẽ có cảm giác chân bị lắc lư, rung chuyển hoặc có cảm giác kiến bò, khiến chúng phải thường xuyên thay đổi vị trí trên giường.
Cảm giác chân bị rung chuyển hay kiến bò làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của trẻ
*Ác mộng: ác mộng thường xảy ra phổ biến hơn ở trẻ em so với người lớn, khiến cho trẻ bị thức giấc đột ngột trong trạng thái sợ hãi, kích động, la hét, khóc và đôi khi bị mộng du. Khi thức dậy, trẻ thường không thực sự tỉnh táo, thậm chí không nhớ cơn ác mộng đã diễn ra như thế nào. Đa số các cơn ác mộng sẽ xảy ra trong giấc ngủ NREM- khoảng 90 phút sau khi trẻ ngủ.*Dị ứng và hen suyễn: nghẹt mũi do dị ứng, cảm lạnh hoặc hen suyễn có thể khiến trẻ cảm thấy khó thở. Ở trẻ sơ sinh, các tình trạng như đau bụng, đau tai, đau khi mọc răng, hoặc trào ngược axit có thể làm cản trở giấc ngủ của trẻ.*Thuốc: một số loại thuốc điều trị cảm lạnh, dị ứng có thể gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng giấc ngủ của trẻ. Tốt nhất, bạn nên gặp bác sĩ để nhận được sự tư vấn về việc thay đổi thuốc và liều lượng sử dụng thuốc cho trẻ.
3. Làm thế nào để trẻ ngủ ngon hơn?
Bé sẽ dễ đi vào giấc ngủ hơn nếu bạn thực hiện theo một số phương pháp sau đây:Đặt bé nằm ngửa khi ngủ: cho trẻ ngủ ở vị trí này sẽ giúp làm giảm đáng kể nguy cơ đột tử ở trẻ sơ sinh (hội chứng SIDS).Sử dụng thú nhồi bông: sự mềm mại từ thú nhồi bông sẽ giúp con bạn cảm thấy an toàn, ấm áp và thoải mái khi ngủ.Giảm căng thẳng trước khi đi ngủ: nồng độ hormone cortisol cao trong cơ thể sẽ gây ra căng thẳng cho trẻ và khiến chúng khó đi vào giấc ngủ. Các bậc phụ huynh nên cố gắng giữ bình tĩnh và sự thoải mái cho con trước khi đi ngủ, điều này sẽ giúp làm giảm lượng cortisol dư thừa trong cơ thể của trẻ.
Nguồn: webmd.com & healthline.coma
Dấu hiệu cảnh báo trẻ sơ sinh bị đau | vinmec | 1,032 |
Gãy tay bao lâu thì khỏi
Gãy tay bao lâu thì khỏi là thắc mắc của nhiều người bởi đây là chấn thương dễ gặp phải mỗi khi có va đập, tai nạn ở vùng tay. Ngoài tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong điều trị, người bệnh có thể xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày để tay mau lành hơn.
Gãy tay bao lâu thì khỏi là thắc mắc của nhiều người
Gãy tay bao lâu thì khỏi
Thời gian liền xương của người bệnh gãy tay còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể là:
– Tình trạng gãy tay: Gãy tay ít di lệch, rạn xương thường sẽ có thời gian hồi phục nhanh hơn bởi xương không bị tổn thương quá nhiều. Ngược lại, với những bệnh nhân gãy xương di lệch nhiều, xương có mảnh vụn thì cần nhiều thời gian để phục hồi, tái tạo xương
Tùy vào phương pháp điều trị cũng như cơ địa liền xương mà người bệnh có thời gian hồi phục khác nhau
– Cơ địa liền xương: Thông thường, ở người trẻ tuổi, người có cơ địa liền xương nhanh, thời gian phục hồi sẽ được rút ngắn lại. Còn đối với người già, người bị suy giảm hệ miễn dịch, đề kháng kém… quá trình tái tạo xương chậm hơn.
– Chế độ chăm sóc: Ăn uống đủ chất kết hợp với chế độ tập luyện, vật lý trị liệu đúng cách hỗ trợ tốt quá trình liền xương.
Từ sau khoảng 4 – 6 tuần, xương sẽ lành lại nếu được chăm sóc tốt, tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ. Do vậy, người bệnh gãy tay cần lên kế hoạch cho mình để sớm phục hồi khả năng vận động, quay trở lại các hoạt động thường nhật.
Chế độ ăn uống cho người gãy xương tay
Người bị gãy xương tay nên tăng cường bổ sung dưỡng chất đặc biệt là canxi, magie, photpho và vitamin nhóm B. Các chất này rất cần cho quá trình tái tạo xương cũng như giúp xương chắc khỏe.
Rau xanh và trái cây cũng là thực phẩm mà người bị gãy xương nên sử dụng nhiều vì chúng chứa nhiều vitamin giúp xương khỏe mạnh, phòng tránh được tình trạng viêm nhiễm ở xương, gân.
Tránh xa các loại thực phẩm có hại, cản trở quá trình liền xương như thuốc lá, café, rượu bia…
Thịt bò chứa nhiều sắt và vitamin nhóm B tốt cho người gãy xương | thucuc | 427 |
Tìm hiểu về u nang tuyến giáp 3mm và cách điều trị
U nang tuyến giáp 3mm là một trong những bệnh lý nội tiết phổ biến nhất hiện nay. Vì thế mà những thắc mắc liên quan như bệnh có nguy hiểm không, cách điều trị ra sao được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Trong bài viết kỳ này, chúng tôi sẽ cung cấp những kiến thức y khoa về u nang tuyến giáp và cách điều trị hiệu quả, được nhiều bệnh viện áp dụng hiện nay.
1. Thông tin về bệnh lý
U nang tuyến giáp hay bướu giáp nhân là bệnh lý phát triển trong tuyến giáp - đây là 1 tuyến nhỏ nằm ở trước vùng cổ. Nang tuyến giáp là những khối u (bướu) với hai hình thái cơ bản là chỉ chứa dịch hoặc hỗn hợp cả dịch và mô đặc. Các khối u nang có thể là lành tính hoặc ác tính. Nang tuyến giáp phát triển với nhiều kích thước khác nhau, có thể từ vài mm đến vài cm, trong đó, phổ biến nhất là các khối nang tuyến giáp 3mm hoặc 2mm.
U nang tuyến giáp có xu hướng diễn ra ở người có độ tuổi từ 40 - 60, phổ biến nhất là đối với nữ giới. Người bị u nang tuyến giáp thường xuất hiện các cảm giác khó chịu ở vùng cổ như nghẹn, khó nuốt, khó thở, khàn giọng,… Khi các khối nang phát triển với kích thước lớn, người bệnh có thể cảm nhận và sờ thấy phần sưng ở dưới cổ.
2. Giải đáp: U nang tuyến giáp 3mm liệu có nguy hiểm không?
Nang tuyến giáp 3mm phần lớn là các khối u lành tính, không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, khi các khối nang tuyến giáp 3mm bao gồm cả hỗn hợp dịch và đặc sẽ có tỷ lệ phát triển thành khối u ung thư cao hơn bình thường. Một vài trường hợp khối nang phát triển nhanh và đột ngột, có thể gây chèn ép những cơ quan xung quanh, chảy máu trong nang,… gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
3. Cách điều trị hiện nay
U nang tuyến giáp có kích thước 3mm hoặc nhỏ hơn thường rất khó phát hiện bởi bệnh lý không có biểu hiện rõ ràng. Hầu hết, người bệnh chỉ phát hiện ra khi khối u có kích thước đủ lớn hoặc thông qua việc siêu âm khi đi khám sức khỏe định kỳ. Sau quá trình siêu âm hoặc thực hiện các xét nghiệm liên quan nhằm xác định kích thước, tích chất khối nang, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng các phương pháp điều trị tương ứng.
Chọc hút dịch nang
Khi khối nang chỉ chứa dịch, người bệnh sẽ được chỉ định chọc hút dịch. Theo thống kê, các khối u nang có xu hướng tự biến mất sau hút dịch từ 1 - 2 lần.
Phẫu thuật
Khi nang tuyến giáp 3mm lành tính phát triển với kích thước lớn hơn, gây chèn ép, khó thở, người bệnh có thể thực hiện phẫu thuật loại bỏ khối u. Với các khối nang nghi ngờ ác tính cũng cần được phẫu thuật để kiểm tra các dấu hiệu ung thư. Sau phẫu thuật, hiện tượng di căn hạch ở cổ có thể xảy ra đối với người bệnh.
Phương pháp Đốt sóng cao tần - RFA
Đốt sóng cao tần RFA là kỹ thuật phá hủy khối u nang tại tuyến giáp bằng nhiệt độ cao gây ra nhờ dòng điện qua kim đốt. Hiện nay, đốt sóng cao tần RFA được đánh giá là phương pháp hiện đại và hiệu quả nhất trong việc điều trị nang tuyến giáp không cần phẫu thuật. Bởi những ưu điểm vượt trội như sau:
Đảm bảo tính thẩm mỹ đối với người bệnh do không để lại sẹo ngang tại vùng cổ.
Thời gian thực hiện điều trị nhanh chóng, chỉ từ 10 - 20 phút.
Giảm tỷ lệ tổn thương tới dây thần kinh thanh quản, do đó, hạn chế nguy cơ bị khan tiếng so với phẫu thuật.
Không làm suy giáp, hạn chế việc uống thuốc hormon tuyến giáp mỗi ngày.
Chi phí hợp lý.
Không gây tổn thương tới các cấu trúc lân cận của tuyến giáp. Vì vậy, người bệnh sẽ cảm thấy không đau sau khi thực hiện phương pháp điều trị. | medlatec | 737 |
Giải đáp chi tiết: Trẻ viêm phổi điều trị như thế nào?
1. Triệu chứng trẻ viêm phổi
Viêm phổi là một tình trạng y tế mà trong đó, phổi của trẻ bị viêm. Phổi là cơ quan quan trọng trong hệ hô hấp, giúp cơ thể và môi trường bên ngoài trao đổi oxy và carbon dioxide. Khi phổi viêm, trẻ gặp nhiều khó khăn trong hô hấp.
Viêm phổi thường xuất hiện với một loạt các triệu chứng, bao gồm:
– Sốt: Sốt là dấu hiệu phổ biến của nhiều tình trạng nhiễm trùng, bao gồm cả viêm phổi. Nó là phản ứng tự nhiên của cơ thể để cố gắng chống lại các tác nhân gây bệnh.
Sốt là dấu hiệu phổ biến của nhiều tình trạng nhiễm trùng, bao gồm cả viêm phổi.
– Ho: Ho có thể nhẹ hoặc nặng; thường đi kèm đờm màu trắng, vàng, xanh hoặc có máu.
– Khó thở: Trẻ viêm phổi có thể có những vấn đề về hô hấp, như thở khò khè, thở nhanh, thở khó. Tình trạng này phát sinh do phổi và các cơ quan khác thuộc hệ hô hấp bị kích thích bởi tình trạng viêm.
– Đau ngực: Trẻ có thể cảm thấy đau ở vùng ngực.
– Buồn nôn và khó nuốt: Một số trẻ viêm phổi có thể có các triệu chứng buồn nôn hoặc khó nuốt.
– Biếng ăn
– Mệt mỏi: Viêm phổi có thể làm trẻ cảm thấy mệt mỏi.
2. Danh sách nguyên nhân khiến trẻ viêm phổi
Viêm phổi có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là do vi khuẩn, virus, nấm hoặc các chất kích thích khác. Dưới đây là một số nguyên nhân chính dẫn đến bệnh lý viêm phổi ở trẻ:
– Vi khuẩn: Một số loại vi khuẩn như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Staphylococcus aureus có thể xâm nhập vào phổi và gây nhiễm trùng.
– Virus: Các virus như virus cúm, Respiratory Syncytial Virus (RSV)… có thể làm tổn thương niêm mạc và gây viêm phổi.
– Nấm: Nấm cũng có thể gây nhiễm trùng phổi, đặc biệt là ở những trẻ có hệ miễn dịch yếu.
– Tác nhân tiêu cực từ môi trường: Các tác nhân tiêu cực từ môi trường như bụi, khói thuốc lá, hóa chất công nghiệp hay các chất thải khác cũng có thể kích thích và làm phổi tổn thương.
Khói thuốc lá có thể kích thích, làm tổn thương, dẫn đến viêm phổi.
3. Biến chứng trẻ viêm phổi có thể gặp
Viêm phổi có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến của viêm phổi bố mẹ cần hết sức lưu ý:
– Tràn mủ màng phổi (tiếng Anh là Empyema): Đây là tình trạng mủ tích tụ trong phổi, gây sưng, đau.
– Áp xe phổi (tiếng Anh là Atelectasis): Tình trạng một phần hoặc toàn bộ phổi hoại tử gọi là áp xe phổi. Áp xe phổi có thể làm suy giảm trầm trọng chức năng hô hấp của trẻ.
– Thuyên tắc mạch phổi (tiếng Anh là Pulmonary Embolism): Nếu một huyết khối từ vị trí khác trong cơ thể di chuyển đến phổi, nó có thể làm tắc nghẽn mạch máu, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như đau tim hay đột quỵ.
– Tăng áp lực động mạch phổi (tiếng Anh là Pulmonary Hypertension): Viêm phổi có thể gây tăng áp lực động mạch phổi, từ đó gây tăng áp lực tim.
– Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (gọi tắt là ARDS): Trong các trường hợp nặng, viêm phổi có thể làm suy giảm khả năng thở của cơ thể trẻ dẫn đến tình trạng suy hô hấp. Lúc này, trẻ cần hỗ trợ thở máy.
– Suy hô hấp mạn tính (tiếng Anh là Chronic Respiratory Failure): Nếu viêm phổi ở trẻ tiến triển thành mãn tính, có thể gây suy hô hấp mạn tính.
– Nhiễm trùng máu (tiếng Anh là Sepsis): Nếu nhiễm trùng từ phổi lan sang máu, có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng máu, một vấn đề sức khỏe cực kỳ nguy hiểm, đòi hỏi sự can thiệp y tế ngay lập tức.
4. Thăm khám và điều trị cho trẻ viêm phổi
4.1. Thăm khám cho trẻ viêm phổi
Bác sĩ có thể yêu cầu trẻ xét nghiệm máu, nội soi tai mũi họng, chụp X-quang ngực…
4.2. Điều trị cho trẻ viêm phổi
Điều trị viêm phổi ở trẻ đòi hỏi một kế hoạch toàn diện. Các phương pháp điều trị chi tiết phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ và tình trạng sức khỏe tổng thể của trẻ. Dưới đây là một số phương pháp điều trị viêm phổi cơ bản bố mẹ có thể tham khảo:
– Sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng virus: Nếu nguyên nhân viêm phổi là một nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc do virus, bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh (đối với nhiễm trùng do vi khuẩn) hoặc thuốc kháng virus (đối với nhiễm trùng do virus). Thuốc kháng sinh cụ thể được chỉ định cho trẻ dựa trên vi khuẩn gây bệnh và sự nhạy cảm của chúng với thuốc kháng sinh. Thuốc kháng virus cũng được chỉ định dựa trên nguyên lý tương tự.
– Sử dụng thuốc hạ sốt, giảm đau như paracetamol hoặc ibuprofen để điều trị triệu chứng: Tuy nhiên, chúng cần được dùng theo hướng dẫn của bác sĩ
– Hỗ trợ hô hấp: Trong trường hợp khó thở, trẻ cần hỗ trợ hô hấp, bằng máy thở.
– Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và nước: Để hạn chế nguy cơ mất nước do sốt và/hoặc nôn trong thời gian điều trị viêm phổi, bố mẹ phải cho trẻ uống đầy đủ nước mỗi ngày. Dinh dưỡng cũng phải được cung cấp cho trẻ đầy đủ để trẻ nhanh chóng hồi phục.
– Nghỉ ngơi: Cho trẻ nghỉ ngơi là một yêu cầu quan trọng trong điều trị viêm phổi. Nghỉ ngơi giúp cơ thể trẻ tập trung một cách hiệu quả vào việc “tiêu diệt” tình trạng nhiễm trùng.
– Theo dõi và đánh giá định kỳ: Bố mẹ phải theo dõi sát sao sự phát triển của các triệu chứng viêm phổi và cho trẻ thăm khám với bác sĩ định kỳ để tình trạng sức khỏe của trẻ liên tục được đánh giá.
Đối với các trường hợp nặng, cần theo dõi chặt chẽ, nhập viện là rất cần thiết. Điều trị nội trú, trẻ sẽ được chăm sóc bởi các chuyên gia y tế như bác sĩ hô hấp, dược sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. | thucuc | 1,144 |
Mức độ nguy hiểm của virus HPV
1. Nguyên nhân gây lây nhiễm HPV
Bất cứ ai cũng có thể nhiễm virus HPV tại một số thời điểm nào đó trong đời.
-Qua quan hệ tình dục: Virus HPV lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, vì vậy những người có nhiều bạn tình sẽ có nguy cơ lây nhiễm virus này cao hơn. Nếu chưa từng quan hệ tình dục thì khả năng mắc HPV sẽ giảm đi đáng kể, nhưng không có nghĩa là không bị lây nhiễm.
-Hút thuốc lá: Một nghiên cứu cho thấy người hút hơn 20 điếu thuốc lá mỗi ngày sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm HPV.
-Các đường lây nhiễm khác: Ngoài đường tình dục, virus HPV còn có thể lây qua các đường khác như tiếp xúc da kề da, có vết trầy xước trong trường hợp dùng chung quần áo, dụng cụ cắt móng tay…
2. HPV có gây triệu chứng nào hay không?
Điều đáng lo ngại là virus HPV không gây ra bất kì triệu chứng nào trên lâm sàng. Nhiều người không biết sự tồn tại của virus này trong cơ thể. Do đó, HPV có khả năng lây lan dễ dàng và rộng rãi, do đa số người nhiễm không biết mình nhiễm nên vô tình truyền bệnh cho bạn tình.
Với một số người, HPV nằm trong các mô nhiễm virus, gây tổn thương dần dần phát triển thành khối u ác tính.
Về đối tượng mắc bệnh, cả hai giới, dù nam hay nữ đều có khả năng bị tấn công bởi virus HPV.
Virus HPV lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, vì vậy những người có nhiều bạn tình sẽ có nguy cơ lây nhiễm virus này cao hơn
3. Cách nào ngăn chặn sự lây nhiễm HPV?
Cách để ngăn ngừa nhiễm HPV là tiêm vắc xin. Tuy nhiên, những đối tượng đã nhiễm HPV và trên 26 tuổi, vắc xin không có tác dụng.
Các chuyên gia khuyến cáo, cần tiêm vắc xin phòng HPV sớm và có đời sống tình dục lành mạnh.
Tiêm phòng bằng vắc xin ngừa các tuýp HPV nguy cơ cao gây ung thư như tuýp 16, 18 hay tuýp 6, 11 gây bệnh sùi mào gà, mụn cóc sinh dục.
Ngoài tiêm vắc xin và có đời sống tình dục lành mạnh, riêng nữ giới cần chủ động đến bệnh viện để khám phụ khoa định kỳ, làm xét nghiệm PAP (Pap’s smear) nhằm tầm soát sớm ung thư cổ tử cung do HPV gây ra.
Ngoài tiêm vắc xin và có đời sống tình dục lành mạnh, riêng nữ giới cần chủ động đến bệnh viện để khám phụ khoa định kỳ
4. Mức độ nguy hiểm của virus HPV
Trong nhiều trường hợp nhiễm virus HPV, sau lây nhiễm bệnh, người bệnh có thể tự khỏi và không gây vấn đề gì nghiêm trọng về sức khỏe. Tuy nhiên, trong các trường hợp không tự khỏi được, virus này gây nên một số vấn đề về sức khỏe như sau:
-Mụn cóc ở cơ quan sinh dục.
-Ung thư cơ quan sinh dục.
-Một số chủng HPV có thể gây ra mụn cóc (nhiều nhất là dưới lòng bàn chân) hay bệnh sùi mào gà. Trong đó, có khoảng 90% trường hợp sùi mào gà ở cơ quan sinh dục là do tuýp HPV 6 và 11 gây ra. Bệnh này thường diễn ra âm thầm, không gây đau, ngứa. Tuy nhiên, sùi mào gà có thể phát triển rất lớn nếu bệnh không được khám và phát hiện sớm. Đây là bệnh lây qua đường tình dục, tái phát nhiều lần, khó điều trị dứt điểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống của người bệnh.
– Có 15 chủng HPV có nguy cơ cao (chẳng hạn như chủng 16 và chủng 18). Các chủng này có thể gây tổn thương tiền ung thư, ung thư cổ tử cung cũng như ung thư hậu môn và ung thư bộ phận sinh dục khác. | thucuc | 660 |
Gặp người bị đột quỵ không được làm 3 điều sau
Nếu bạn gặp một người bị đột quỵ não (tai biến mạch máu não) thì không nên làm 3 điều sau, kẻo gây nguy hại đến tính mạng và để lại di chứng nặng nề cho người bệnh.
1. Điểm danh 3 điều không nên làm khi có người bị đột quỵ
1.1 Không cho người bị đột quỵ uống thuốc
Dù người bị đột quỵ có sẵn bệnh lý nền đang cần dùng thuốc như bệnh tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim,… hay người không có bệnh lý nền, thì khi bị đột quỵ cũng tuyệt đối không được cho người bệnh uống bất kỳ loại thuốc nào.
Nhiều người cho rằng, đột quỵ là do cục máu đông hình thành nên có thể cho người bị đột quỵ uống aspirin – chất làm loãng máu. Tuy nhiên, nghiên cứu và thực tế đã chỉ ra rằng cục máu đông chỉ là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ não. Ngoài ra, còn có rất nhiều nguyên nhân khác, cũng có thể do một mạch máu bên trong não bị vỡ ra, dẫn tới đột quỵ (thể xuất huyết não). Vì vậy, việc cho người bệnh uống aspirin khi chưa biết nguyên nhân gây đột quỵ sẽ rất nguy hiểm. Chưa kể, trong quá trình uống thuốc người bệnh không tỉnh táo rất dễ bị sặc phổi, gây suy hô hấp có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng.
Hiện nay, y học chưa có loại thuốc nào có thể chữa đột quỵ một cách tức như quảng cáo của thuốc An cung mà nhiều người hay nhắc tới. Đã có rất nhiều sự cố vô cùng đáng tiếc khi người nhà cho người thân bị đột quỵ uống thuốc An cung. Việc làm này chỉ làm chậm quá trình người bệnh được đi cấp cứu tại bệnh viện, dễ bỏ qua “giai đoạn vàng” trong cấp cứu bệnh nhân đột quỵ não, hơn nữa thuốc cũng không có tác dụng điều trị đột quỵ não như trong quảng cáo.
Tuyệt đối không được cho người bệnh đang trong cơn đột quỵ ăn, uống bất cứ thứ gì.
1.2 Không cho người bị đột quỵ ăn hoặc uống bất cứ thứ gì
Ngoài việc không cho người bệnh uống bất cứ loại thuốc nào khi bị đột quỵ, thì bạn cũng không nên cho bệnh nhân ăn hoặc uống bất cứ thứ gì. Nguyên nhân là do người bị đột quỵ não thường không tỉnh táo và có thể rối loạn chức năng nuốt. Nên khi cho người bệnh ăn hoặc uống có thể gây tình trạng nghẹn, sặc, dẫn đến suy hô hấp và nặng hơn là có thể gây viêm phổi.
Đột quỵ không phân biệt không gian, thời gian nên có thể đến bất cứ lúc nào. Nhiều người đang làm, đang ăn cũng có thể bị đột quỵ. Một số người lo rằng người bệnh chưa ăn gì sẽ bị đói, nên cho người bệnh ăn chút cháo hoặc uống ít nước để có sức nhưng điều này là hoàn toàn sai, bạn không nên thực hiện.
1.3 Không cho người bị đột quỵ tự lái xe đến bệnh viện
Đã có những trường hợp đáng tiếc xảy ra, đó là người bệnh bị đột quỵ mặc dù tuổi còn rất trẻ nếu được đưa đến bệnh viện xử trí kịp thời thì khả năng phục hồi sẽ rất nhanh chóng. Nhưng thay vì đưa người bệnh đến ngay bệnh viện, người nhà chọn cách “giữ” người bệnh tại nhà để chích nặn máu đầu ngón tay. Đến khi thấy người bệnh không đỡ mới cho bệnh nhân nhập viện thì đã qua thời gian “vàng” cấp cứu đột quỵ và người bệnh phải gánh chịu những hậu quả nặng nề. Việc chích nặn máu 10 đầu ngón tay khi sơ cứu người bị đột quỵ là hoàn toàn không có căn cứ khoa học, các chuyên gia khuyên bạn không nên thực hiện điều này.
Đối với bệnh nhân bị đột quỵ, thời gian được ví là “vàng” hoặc là “não”. Nếu chậm trễ, các tế bào não của bệnh nhân bị hủy hoại vĩnh viễn, nguy cơ đe dọa đến tính mạng và để lại nhiều di chứng nặng nề, đeo bám đến suốt đời.
2. Các dấu hiệu nhận biết đột quỵ não
Khi thấy một người có các biểu hiện sau, cần nghĩ ngay đến bệnh đột quỵ:
– Tê cứng nửa mặt hoặc cả mặt, cười bị méo (xệ), cơ thể cảm thấy mệt mỏi, không còn sức lực.
– Tay, chân khó cử động hoặc không thể cử động. Một bên người bị tê liệt. Không thể nâng hai cánh tay qua đầu cùng một lúc.
– Phát âm gặp khó khăn: nói không rõ chữ, nói ngọng, nói bị dính chữ, khó nhắc lại lời người khác nói.
– Đau đầu đột ngột, dữ dội, có thể buồn nôn hoặc nôn.
– Hoa mắt, chóng mặt, khó giữ thăng bằng nên dễ té, ngã.
– Thị lực suy giảm, mắt mờ.
Các dấu hiệu này có thể tồn tại kéo dài hơn 24 giờ hoặc chỉ diễn ra khoảng vài phút rồi biến mất nhanh chóng (thiếu máu não thoáng qua TIA).
3. Cách phòng tránh đột quỵ
Chế độ dinh dưỡng hợp lý
Tập thể dục hàng ngày
Giữ ấm cơ thể
Không hút thuốc lá
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Thăm khám sẽ giúp bạn phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ và chủ động có biện pháp điều trị kịp thời để phòng ngừa đột quỵ xảy ra. Các chuyên gia khuyên bạn, nên đi thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần, tầm soát hệ thần kinh 1 năm/lần. Đặc biệt nên tầm soát các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ từ sớm. | thucuc | 1,000 |
Điều trị cúm bằng thuốc Tamiflu liệu có phải là “thần dược”
Thực trạng sử dụng thuốc Tamiflu để điều trị cúm cho con
Tôi có tiếp xúc với một gia đình đang có con bị cúm. Được hỏi mớ thuốc trên tay chị (mẹ của cháu bé có biểu hiện bị cúm) đang cầm là loại thuốc gì? chị nhanh chóng trả lời: đó là thuốc Tamiflu. Tôi hỏi chị đã cho bé đi khám ở đâu chưa? Bác sĩ có kê đơn thuốc này cho bé uống không? Chị cười, rồi nói với tôi rằng chị chưa cho bé đi khám nhưng mà chị đã “thuộc lòng” những triệu chứng này của cháu rồi. Con có biểu hiện sốt, sổ mũi, đau họng và ho giống hệt như lần trước, mà lần trước con bị vậy, chị có cho bé đi khám với bác sĩ thì được bác sĩ kê thuốc này cho uống, sau đó con uống và bé hết bệnh. Lần này, cháu cũng bị vậy nên chị mang vỏ thuốc lần trước ra hiệu thuốc và mua luôn, không phải “lôi” con đi khám nữa.
Hiện nay rất nhiều ba mẹ khi được hỏi bị cúm nên uống thuốc gì, không ít người trả lời là dùng thuốc Tamiflu. Chỉ cần mua và uống thuốc Tamiflu là có thể phòng và chữa được hoàn toàn bệnh cúm. Nhiều người coi đây như “thần dược” trị cúm nên có thể “tùy tiện” mang vỏ thuốc hay tên thuốc rồi tự đi mua.
Chính vì tâm lý này, có không ít gia đình đã “tích trữ” thuốc Tamiflu để phòng khi con hay người lớn trong nhà có bị cúm thì có thuốc dùng luôn. Vì thế mà lượng thuốc Tamiflu trên thị trường có những giai đoạn bị “khan hiếm”, người cần thì không có, người không cần thì lại tích trữ, thậm chí uống “vô tôi vạ” gây hại cho sức khỏe mà không hay biết. Khi bị khan hiếm thuốc thì việc giá thuốc tăng lên là điều không thể tránh khỏi.
Nhưng điều quan trọng nhất ở đây là tình trạng tự ý sử dụng thuốc Tamiflu để điều trị cúm, tự ý coi đây như một “thần dược” để điều trị cúm, ngay cả khi trẻ chưa được thăm khám với bác sĩ cũng cho con uống. Điều này vô cùng nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ.
Tamiflu là thuốc gì? Khi nào cần điều trị bệnh cúm bằng thuốc Tamiflu
Tamiflu là loại thuốc của Roche, Thụy sĩ, chuyên dùng để điều trị cúm A. Thuốc được chỉ định với nhóm có nguy cơ như người có bệnh mạn tính về tim phổi, thận, biến chứng viêm phổi… Người bệnh chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc về chữa cúm.
Đây là một loại thuốc được kê theo đơn của bác sĩ và được khuyến cáo nên sử dụng sớm nhất trong vòng 48 tiếng kể từ khi bệnh nhân có triệu chứng khởi phát, bởi vì dùng muộn thì sẽ giảm hiệu quả đi rất nhiều.
Mặt khác, sử dụng tamiflu phải đúng chỉ định để tránh tình trạng kháng thuốc xảy ra. Ví dụ, dùng tamiflu trong cúm B là không đúng chỉ định, nên chỉ sử dụng trong những trường hợp cúm A, và cúm A trên những cơ địa đặc biệt. Như bệnh nhân có nguy cơ tiến triển bệnh nặng như trên nền có bệnh lý nền là tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc là những bệnh nhân suy giảm miễn dịch có chỉ định dùng tamiflu.
Đối với trẻ em, việc lạm dụng thuốc có nguy cơ gây kháng thuốc rất cao, và gây khó khăn cho việc điều trị sau này. Chính vì vậy không phải trẻ cứ bị cúm là dung Tamiflu, nếu mắc cúm thông thường, không cần dùng đến Tamiflu.
Điều trị và phòng bệnh cúm như thế nào?
Để chủ động phòng chống cúm, ba mẹ cần đảm bảo vệ sinh cá nhân và vệ sinh cho bé, vệ sinh môi trường sống xung quanh sạch sẽ, nhắc con che miệng khi hắt hơi, thường xuyên rửa tay với xà phòng và nước sạch, vệ sinh mũi, họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý.
Điều trị cúm bằng thuốc Tamiflu không có tác dụng thay thế cho việc tiêm vắc xin phòng cúm. Do đó, hằng năm ba mẹ nên cho con đi tiêm ngừa cúm mùa để chủ động phòng tránh. | thucuc | 753 |
Xét nghiệm viêm gan A giúp phát hiện và chẩn đoán bệnh viêm gan A
Viêm gan A là bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa, bệnh diễn biến nhanh, gây nguy hiểm cho người bệnh. Xét nghiệm viêm gan A giúp chẩn đoán, phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, điều trị kịp thời.
1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm gan A
Viêm gan siêu vi A (HAV) là bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa, do virus viêm gan A gây ra, gây suy giảm chức năng gan, bệnh có tốc độ diễn biến nhanh, là một bệnh dễ lây nhưng khi điều trị có thể hồi phục hoàn toàn. Một số biểu hiện của bệnh là mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc đau tức, khó chịu ở vùng bụng trên bên phải, bên dưới xương sườn, chán ăn, sốt nhẹ, nước tiểu sẫm màu, đau cơ, ngứa, vàng da, vàng mắt,...
1.1. Nguyên nhân gây bệnh viêm gan A
Viêm gan A lây nhiễm qua đường tiêu hóa, qua sử dụng thực phẩm, nước uống và tiếp xúc các vật dụng bị nhiễm virus viêm gan A. Virus viêm gan A có nhiều trong nước bọt, phân, mồ hôi, nước tiểu và tồn tại trên các vật dụng như: khăn mặt, ly tách, chén, bát,... của người bệnh. Vì vậy, Viêm gan A có thể lây nhiễm khi ăn chung đồ ăn, sử dụng chung các đồ dùng cá nhân như khăn mặt, bàn chải đánh răng,... với người bệnh.
1.2. Biểu hiện lâm sàng bệnh viêm gan A
Khi nhiễm virus viêm gan A từ 2 đến 3 tuần người bệnh mắt đầu có những triệu chứng của bệnh như:
Mệt mỏi, thiếu tập trung
Gan bị nhiễm virus, hiệu suất bài tiết của gan giảm dẫn đến cơ thể mệt mỏi, đây là triệu chứng đầu tiên khi nhiễm bệnh, nhưng khá mờ nhạt, khó phát hiện bệnh.
Chán ăn, đầy hơi, khó tiêu, ăn không ngon
Gan đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa, khi nhiễm virus dẫn đến các chức năng của gan suy giảm dẫn đến rối loạn tiêu hóa.
Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu
Các chất độc trong gan tích tụ và phát ra ngoài, dẫn đến vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đây là dấu hiệu đặc trưng khi mắc các bệnh lý về gan.
Sốt nhẹ theo khung giờ cố định
Theo cơ chế miễn dịch của cơ thể, bạch cầu được huy động để kháng viêm dẫn đến hiện tượng sốt nhẹ.
Sưng, đau các cơ khớp
Ít gặp, thường xuất hiện khi bệnh ở giai đoạn nặng.
2. Xét nghiệm viêm gan A là gì và cách đọc kết quả xét nghiệm
2.1. Xét nghiệm viêm gan A là gì?
Xét nghiệm viêm gan A là xét nghiệm máu, kiểm tra chỉ số kháng thể Ig
G (Anti HAV-Ig
G) và kháng thể Ig
M (Anti HAV-Ig
M) tồn tại trong huyết tương. Khi kết quả xét nghiệm dương tính với HAV, cần làm các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, để chẩn đoán giai đoạn bệnh và đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp.
Xét nghiệm này giúp phát hiện bệnh, theo dõi mức độ bệnh, kiểm tra sau khi điều trị viêm gan A.
2.1. Kết quả xét nghiệm viêm gan A cho biết điều gì?
Xét nghiệm viêm gan A bằng cách lấy đi một lượng máu tĩnh mạch, làm xét nghiệm kiểm tra sự hiện diện của các kháng thể Ig
M và Ig
G.
Đối với kháng thể Ig
M (Anti HAV-Ig
M)
Kết quả dương tính với kháng thể Ig
M (Anti HAV-Ig
M): xuất hiện sớm ngay khi có dấu hiệu lâm sàng đầu tiên, tăng lên nhanh và đạt đỉnh sau khoảng 60 - 90 ngày nhiễm virus. Sau 12 - 14 tháng nhiễm bệnh, kháng thể Ig
M (Anti HAV-Ig
M) biến mất. Chẩn đoán viêm gan A cấp dựa trên phát hiện sự có mặt của Anti HAV-Ig
M.
Đối với kháng thể Ig
G (Anti Anti HAV-Ig
G)
Kết quả dương tính với kháng thể Ig
G (Anti HAV-Ig
G) chứng tỏ bệnh nhân đã hoặc đang nhiễm virus viêm gan A, kháng thể Ig
G tồn tại trong máu bảo vệ cơ thể, trường hợp tiêm vắc-xin phòng viêm gan A thì trong máu cũng xuất hiện kháng thể này.
3. Các đối tượng có nguy cơ mắc viêm gan A
Viêm gan A là bệnh lây nhiễm qua đường tiêu hóa, có tốc độ lây lan nhanh chóng, các đối tượng sau đây dễ có nguy cơ mắc viêm gan A:
Người có người thân trong gia đình nhiễm bệnh.
Người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp, chăm sóc người nhiễm bệnh thường xuyên mà chưa tiêm vắc xin viêm gan A.
Sống trong vùng có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan A cao, đặc biệt ở trẻ em thường có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn người lớn.
Ăn chung, dùng chung các vật dụng như: dao cạo râu, kim tiêm, bàn chải đánh răng,... với người bị nhiễm bệnh.
Sử dụng nguồn nước bẩn, kém vệ sinh trong sinh hoạt.
Dùng thức ăn nhiễm virus viêm gan A, du lịch và làm việc ở các vùng dịch viêm gan A.
4. Cách phòng tránh bệnh viêm gan A
Để phòng tránh lây nhiễm viêm gan A, hãy chú ý những điều sau đây:
Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, sử dụng nước sạch trong sinh hoạt và nấu ăn.
Vệ sinh cá nhân, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Tiêm vắc xin phòng tránh viêm gan A.
Ăn chín, uống sôi, không ăn thực phẩm sống như tiết canh, gỏi cá, rau sống,...
Không dùng chung đồ dùng cá nhân (chén, ly, khăn mặt, xô chậu,... . ) với người bệnh.
5. Viêm gan A có biến chứng không?
Viêm gan A là bệnh tương đối dễ điều trị trong tất cả các bệnh về gan, nếu phát hiện sớm và chữa trị kịp thời, bệnh tương đối không nguy hiểm, có tỷ lệ chữa khỏi cao. Tuy nhiên, các trường hợp phát hiện dấu hiệu bệnh, lơ là, chủ quan, để bệnh tiến triển nặng có thể dẫn đến xơ gan, suy gan cấp tính, ung thư gan, rất nguy hiểm. Viêm gan A không gây tử vong, nhưng nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu bệnh bệnh nhân cần đi khám, và có cách điều trị thích hợp. | medlatec | 1,048 |
Công dụng thuốc Usarclopi 75
Usarclopi 75 - thuốc tim mạch, dùng theo hướng dẫn. Để đảm bảo dùng thuốc Usarclopi 75 an toàn, tránh tương tác, tác dụng phụ. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Usarclopi 75 có tác dụng gì, cách dùng thế nào, liều dùng ra sao, các cảnh báo,... ngay sau đây.
1. Usarclopi 75 là thuốc gì?
Usarclopi 75 thuộc nhóm thuốc tim mạch, có kê đơn. Usarclopi 75 có thành phần chính là hoạt chất Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) hàm lượng 75mg. Ngoài ra, còn một số thành phần tá dược khác có trong Usarclopi 75 theo công bố của nhà sản xuất.Thuốc Usarclopi 75 bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Vỏ hộp thuốc màu xanh dương, tên thuốc in màu vàng, hàm lượng in màu xanh lá cây viền trắng.Thuốc Usarclopi 75 có tác dụng gì? Usarclopi 75 có thành phần chính là hoạt chất Clopidogerl hàm lượng 75mg - một chất ức chế có chọn lọc của Adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu.Điều này gây ra sự hoạt hoá qua trung gian ADP của phức hợp Glycoprotein. GPIIb/ IIIa, gây ra sự ức chế ngưng tập của tiểu cầu. Sinh hoá của Clopidogrel - thành phần chính có trong thuốc Usarclopi 75 có vai trò đặc biệt quan trọng với sự ức chế ngưng tập tiểu cầu. Tuy nhiên, chất chuyển hoá có hoạt tính của Usarclopi 75 đã không phân lập. Thuốc tác động bằng cách biến đổi không phục hồi thụ thể ADP tiểu cầu. Kết quả là tiểu cầu có gắn Clopidogrel - thành phần chính của Usarclopi 75 sẽ có tác động lên giai đoạn sau của tiểu cầu.Thuốc Usarclopi 75 hấp thu ngay sau khi uống. Chất chuyển hoá đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi dùng liều lặp lại khoảng 1h sau khi uống. Usarclopi 75 phân bổ bằng cách gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương và chuyển hoá tại gan, bài tiết qua phân và nước tiểu.
2. Chỉ định Usarclopi 75
Usarclopi 75 được dùng trong các trường hợp:
2.1. Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối
Bao gồm:Dự phòng nhồi máu cơ tim;Dự phòng đột quỵ;Dự phòng bệnh động mạch ngoại biên.
2.2. Kiểm soát và dự phòng thứ phát
Usarclopi 75 dùng cho các đối tượng:Xơ vữa động mạch mới đột quỵ;Mới bị nhồi máu cơ tim;Động mạch ngoại biên đã xác định; Thuốc Usarclopi 75 có tác dụng gì? Usarclopi 75 có tác dụng dự phòng và kiểm soát các tình trạng trong chỉ định.
3. Liều dùng - Cách dùng Usarclopi 75
Usarclopi 75 được dùng theo đường uống. Thời gian dùng thuốc Usarclopi 75 có thể cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Liều dùng Usarclopi 75 theo khuyến cáo của nhà sản xuất là dùng theo tình trạng bệnh. Cụ thể:Tiền sử xơ vữa động mạch: Khuyến cáo dùng 1 viên/ ngày;Dự phòng rối loạn huyết khối tắc mạch: Liều dùng khuyến cáo 1 viên/ ngày;Hội chứng mạch vành cấp: Dùng liều khởi đầu 300mg và dùng 1 liều duy nhất. Điều chỉnh giảm liều còn 75mg/ ngày làm liều duy trì;Ở nhóm đối tượng đặc biệt như bệnh nhân suy thận, dùng Usarclopi 75 không cần điều chỉnh liều dùng.
4. Chống chỉ định Usarclopi 75
Thuốc Usarclopi 75 không dùng cho đối tượng:Dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong Usarclopi 75;Tiền sử xuất huyết tiêu hoá;Tiền sử xuất huyết nội sọ;Suy gan (nặng);...Những đối tượng trong phần chống chỉ định không dùng thuốc Usarclopi 75 để đảm bảo an toàn.
5. Tương tác Usarclopi 75
Theo khuyến cáo, Usarclopi 75 có thể tương tác với một số thuốc khác gồm:Aspirin;Heparin; Warfarin;Omeprazole;Esomeprazole;Fluvoxamine;Fluoxetine;Moclobemide;Voriconazole;Fluconazole;Ticlopidine;Ciprofloxacin;Cimetidine;Carbamazepine;Oxcarbazepine;Chloramphenicol;...Thông báo cho bác sĩ các thuốc đang/ đã dùng trước khi uống Usarclopi 75 để tránh tương tác thuốc.
6. Tác dụng phụ Usarclopi 75
Hoạt chất Clopidogrel có trong thuốc Usarclopi 75 nhìn chung dễ hấp thụ. Tuy nhiên, khi uống bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn gồm:Tiêu chảy;Đau bụng;Khó tiêu;Đầy hơi;Buồn nôn;Dị ứng da (ban đỏ, ngứa);Tức ngực;Chảy máu cam;Xuất huyết tiêu hoá;Loét dạ dày;Giảm bạch cầu trung tính;Giảm tiểu cầu;Thiếu máu bất sản;Viêm thận;Mất vị giác;Viêm khớp cấp;Xuất huyết nội sọ;Xuất huyết ở mắt;...Các tác dụng phụ khi uống Usarclopi 75 khác nhau ở mỗi người. Do đó, bạn hãy thông báo cho bác sĩ khi gặp phải để được xử trí.
7. Cảnh báo và thận trọng dùng Usarclopi 75
Nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo, thận trọng khi dùng thuốc Usarclopi 75 như sau:Thận trọng ở nhóm đối tượng xuất huyết như chấn thương, bệnh lý, phẫu thuật,..;Nếu phẫu thuật phải ngưng sử dụng Usarclopi 75 trước ngày thực hiện;Những đối tượng có tổn thương liên quan đến xuất huyết;Suy gan nặng;Kém chuyển hoá do CYP2C19;...Nhóm đối tượng kể trên cần thận trọng khi dùng. Cán bộ y tế cần đưa ra các cảnh báo cho người bệnh trước khi dùng Usarclopi 75.
8. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Usarclopi 75
Chưa có nghiên cứu ở đối tượng mang thai dùng Usarclopi 75, nên cần thận trọng, chỉ dùng khi thực sự cần thiết;Chưa có nghiên cứu về việc thuốc Usarclopi 75 có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nhưng để an toàn, hãy ngừng thuốc Usarclopi 75 khi cho con bú;Usarclopi 75 không tác động lên nhóm đối tượng lái xe và vận hành máy nên có thể dùng.
9. Quá liều và xử trí Usarclopi 75
Khi dùng Usarclopi 75 quá liều trong thời gian dài có thể gây ra tình trạng chảy máu và các biến chứng của chảy máu. Khi tình trạng quá liều có biểu hiện nhiễm độc thường gây ra các triệu chứng lâm sàng gồm:Nôn;Mệt mỏi;Khó thở;Xuất huyết;...
10. Bảo quản Usarclopi 75
Usarclopi 75 bảo quản tốt trong nhiệt độ phòng.Thuốc Usarclopi 75 có tác dụng gì? Usarclopi 75 có công dụng trong việc kiểm soát và dự phòng các vấn đề tim mạch trong chỉ định. Thuốc Usarclopi 75 dùng theo đơn, cần có sự hướng dẫn, tư vấn từ bác sĩ/ dược sĩ. | vinmec | 1,050 |
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị viêm họng hạt
Viêm họng hạt có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở người trưởng thành. Để hiểu hơn về căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây.
1. Viêm họng hạt là gì?
Viêm họng hạt bao gồm 2 dạng: viêm họng cấp tính và mạn tính
Viêm họng hạt gồm 2 dạng:
– Viêm họng cấp tính: Bao gồm viêm họng đỏ, viêm họng giả mạc hoặc viêm họng loét.
– Viêm họng mạn tính: gồm dạng xuất tiết, xơ teo hoặc quá phát (được gọi là viêm họng hạt).
Như vậy, viêm họng hạt là một loại viêm họng mạn tính xảy ra khi viêm họng cấp tái đi tái lại nhiều lần gây viêm nhiễm, khiến bệnh trở nên khó chữa hơn.
2. Biểu hiện bệnh viêm họng hạt
Viêm họng hạt không có triệu chứng điển hình và khó phân biệt được vì biểu hiện thường chung chung. Bạn có thể dựa vào những triệu chứng viêm họng hạt mạn tính sau để nhận biết:
Người viêm họng hạt thường có cảm giác khó chịu, vướng ở trong cổ họng giống như có vật gì chặn lại trong cổ họng.
– Cảm giác khó chịu, vướng ở trong cổ họng giống như có vật gì chặn lại trong cổ họng.
– Ngứa cổ khó chịu, thường xuyên đằng hắng.
– Ho khan hoặc ho có đờm đặc biệt vào buổi sáng khi thức dậy.
– Bệnh thường tái phát mỗi khi thời tiết thay đổi thất thường đặc biệt là khi chuyển lạnh.
– Có thể nhận biết bằng mắt thường: bên thành họng đỏ, sau thành họng có những hạt trắng bằng hạt ngô, đầu đinh hay hạt đậu,…
3. Điều trị bệnh viêm họng hạt như thế nào?
Để điều trị viêm họng hạt người bệnh ngoài áp dụng phương pháp điều trị thích hợp thì phải kết hợp thực hiện một số biện pháp khác như:
– Súc miệng hàng ngày bằng nước muối ấm loãng: Đây là lời khuyên dành cho những người mắc các bệnh về đường hô hấp. Nhằm sát khuẩn, loại bỏ ổ vi khuẩn tồn tại trong vòm họng đơn giản mà hiệu quả.
– Giữ ấm cơ thể đặc biệt là khi thời tiết giao mùa, vào ban đêm nhất là vùng họng và cổ tay, chân.
– Giữ gìn vệ sinh răng miệng, đặc biệt là sau khi ăn vì vi khuẩn dễ cư ngụ và tấn công gây bệnh nặng hơn vào lúc này.
– Tránh nơi ô nhiễm, có khói thuốc, bụi bặm và không nên sử dụng các thức ăn đồ uống lạnh, chứa cồn,…
Các phương pháp điều trị bệnh viêm họng hạt
– Điều trị viêm họng hạt cần là cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh để có phương án trị bệnh thích hợp. Đối với bệnh nhân có những bệnh đường hô hấp khác như: viêm xoang, viêm amidan,…thì cần loại bỏ các ổ vi khuẩn, hạn chế dịch nhày chảy xuống họng; cần kết hợp điều trị cả 2 bệnh cùng lúc.
– Khi các hạt phát triển quá mức, ảnh hưởng đến đường ăn uống cũng như những sinh hoạt khác thì cần phải tiến hành dùng kháng sinh hoặc phương pháp đốt hạt. Cách này thường gây đau đớn và cũng không phải là giải pháp tối ưu nhất. Vì nó chỉ loại bỏ những hạt lớn, việc đốt hạt lại vô tình gây kích thích những hạt nhỏ phát triển nhanh hơn. | thucuc | 592 |
Viêm loét dạ dày chữa như thế nào
Chào bác sĩ! Bố tôi bị chứng viêm loét dạ dày đã nhiều năm, bố cũng đã điều trị bằng thuốc theo đơn của bác sĩ nhưng không khỏi, gần đây bố tôi thấy đau bụng và khó chịu nhiều hơn trong cả lúc đói và no. Tôi rất lo lắng muốn đưa ông cụ đi nội soi nhưng ông cụ ngại vì sợ nội soi đau. Tôi muốn hỏi bệnh viêm loét dạ dày chữa như thế nào cho hiệu quả? Và có cách nào nội soi dạ dày không đau không? Mong các bác sĩ tư vấn giúp tôi.
Lê Hằng (Hà Nội)
Trả lời:
Để xác định tình trạng của bệnh viêm loét dạ dày, bạn cần đưa bố đi khám, tiến hành nội soi để có phác đồ điều trị phù hợp.
Người mắc chứng viêm loét dạ dày có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn người bình thường
Với câu hỏi viêm loét dạ dày chữa như thế nào? Để có đáp án chính xác chúng tôi cần nắm rõ tình trạng bệnh cũng như các nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, khi bị viêm loét dạ dày cần chú ý trong cách sinh hoạt, đặc biệt là thói quen ăn uống:
– Hạn chế thức ăn kích thích dạ dày: rượu, thuốc lá, cafe, chè, đồ uống có ga, đồ ăn cay nóng…
– Không nên ăn quá no và cần chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, ăn nhẹ, thức ăn lỏng mềm, đủ dinh dưỡng
– Tăng cường thể dục thể thao điều độ, ăn ngủ nghỉ đúng giờ giấc, tránh căng thẳng stress, không thức quá khuya…
– Nên hạn chế dùng thuốc Aspirin, thuốc kháng viêm không có steroid, corticoid…
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 300 |
Bánh nhau là gì và những bất thường bánh nhau cần thận trọng
Trong suốt quá trình mang thai, bánh nhau giữ vai trò kết nối rất quan trọng giữa thai nhi với mẹ. Nhờ có bánh nhau mà thai nhi có được đầy đủ dưỡng chất để phát triển. Vì thế, mọi bất thường xảy ra ở bánh nhau đều dễ dàng gây nguy hiểm cho thai nhi. Vậy bánh nhau là gì và có thể xảy ra những bất thường nào ở bánh nhau, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu về những vấn đề này.
1. Bánh nhau là gì, hình thành ra sao và có tác dụng như thế nào?
1.1. Bánh nhau (nhau thai) là gì?
Bánh nhau còn được biết đến với cái tên gọi khác là nhau thai, gắn ở thành tử cung, hình tròn, có đường kính vào khoảng 15cm, trọng lượng khoảng 400 - 500g, dày 2.5 - 3cm, phần ngoại vi thường mỏng.
Ở mỗi bánh rau có 15 - 20 múi, phần trung tâm của các múi là rãnh nhỏ. Thai nhi được kết nối với cơ thể mẹ qua dây rốn là nhờ có bánh nhau. Bộ phận này chỉ hình thành khi phụ nữ mang thai và sẽ tự loại bỏ trong quá trình sinh nở.
1.2. Quá trình hình thành bánh nhau
Sau khi trứng được thụ tinh khoảng 3 tuần, nang buồng trứng sẽ phân rã và bắt đầu sản xuất hormone progesterone đồng thời cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi ở ba tháng đầu. Sau khi thụ thai được khoảng 4 tuần, phôi thai bám vào nội mạc tử cung, có một số tế bào phôi tách ra và bám sâu hơn vào thành tử cung và phát triển thành nhau thai.
Sang tam cá nguyệt thứ hai, nhau thai giữ vai trò cung cấp oxy cũng các dưỡng chất cần để thai nhi phát triển, đồng thời vận chuyển chất thải từ thai nhi đi vào máu của mẹ. Khi bước sang tuần thứ 12 của thai kỳ, cấu trúc của bánh nhau trở nên hoàn chỉnh rồi tiếp tục tăng trưởng theo kích thước của thai nhi, nhờ đó mà bánh nhau có thể cung cấp nhiều hơn dưỡng chất và oxy cho thai nhi.
Sau quá trình sinh nở, do không cần đến nhau nữa nên bánh nhau sẽ tự bong ra. Nếu trẻ sinh thường, nhau thai sẽ tự đẩy ra ngoài qua đường âm đạo. Còn nếu sinh mổ thì bánh nhau sẽ được bác sĩ lấy ra khỏi tử cung.
1.3. Chức năng của bánh nhau là gì?
Nhau thai chỉ hình thành trong giai đoạn phụ nữ mang thai, vậy chức năng của bánh nhau là gì? Đây là bộ phận có nhiệm vụ cung cấp oxy và chất dinh dưỡng để thai nhi phát triển đồng thời vận chuyển dưỡng chất từ mẹ sang thai nhi cũng như chất thải từ thai nhi về cơ thể mẹ.
Nhờ có bánh nhau mà chất dinh dưỡng có trong cơ thể mẹ được đến với thai nhi nhanh chóng và hiệu quả hơn. Bánh nhau cũng giúp nuôi dưỡng cho thai nhi phát triển hoàn thiện cho đến khi thai kỳ kết thúc. Cũng nhờ có bánh nhau mà thai nhi được bảo vệ trước những tác động của các yếu tố bên trong cơ thể mẹ cùng các yếu tố ở môi trường bên ngoài vào thai nhi.
Cụ thể chức năng của bánh nhau như sau:
- Hô hấp: do thai nhi không có khả năng hô hấp trực tiếp với oxy bên ngoài bánh nhau truyền oxy cho thai nhi, giúp thai tránh được nguy cơ hít nước ối.
- Dinh dưỡng: mọi loại năng lượng và nguyên liệu tạo hình mà thai nhi cần từ cơ thể mẹ đều được đưa qua bánh nhau. Bên cạnh đó, chất dinh dưỡng cũng phải chuyển hóa và đi qua bánh nhau rồi thai nhi mới sử dụng để tổng hợp lại, sau đó trở về trao đổi và tác động tới thai nhi.
- Bảo vệ: có một số loại kháng nguyên, kháng thể của cơ thể mẹ có thể đi qua bánh nhau, giúp cho thai nhi có được khả năng miễn dịch thụ động.
- Mầm bệnh: vi khuẩn không thể đi qua bánh nhau trong thời kỳ đầu của thai kỳ được. Vào tháng cuối, có một số vi khuẩn, virus có thể đi qua bánh nhau nên dễ gặp nguy cơ dị dạng thai nhi.
- Ngừa thuốc và hóa chất: trong 3 tháng đầu của thai kỳ, một số loại thuốc thông qua nhau thai có thể gây dị dạng thai nhi như: tetracyclin, thuốc động kinh,... Đặc biệt, có những loại thuốc đi qua bánh nhau vào tháng cuối có thể khiến cho bào thai bị ngộ độc.
- Nội tiết: bánh nhau còn giúp kích thích một số nội tiết tố peptid như h
CG,...
2. Những vấn đề bất thường xảy ra ở bánh nhau
2.1. Độ bám của bánh nhau (nhau cài răng lược)
Có những trường hợp bánh nhau bám quá chặt vào tử cung, gọi là nhau cài răng lược. Tình trạng này khiến cho sau khi sinh, nhau thai khó bong, thậm chí còn ăn thủng thành tử cung và lan ra trực tràng hoặc thành bàng quang.
Chính vì bất thường ấy mà bánh nhau không thể bong ra tự nhiên trong quá trình sinh nở hoặc có bong nhưng không đầy đủ, khiến cho sản phụ bị chảy máu nhiều. Đây là bệnh lý hay xảy ra ở tử cung đã có vết sẹo hoặc phụ nữ bị nhau tiền đạo.
2.2. Nhau bám ở vị trí bất thường (nhau tiền đạo)
Bất thường bánh nhau là gì, điều này có nghĩa là thay vì bám ở đáy tử cung, bánh nhau sẽ bám một phần hoặc che lấp hoàn toàn lỗ trong tử cung (còn gọi là rau tiền đạo). Tình trạng này khiến thai phụ bị xuất huyết thai kỳ bất thường còn thai nhi dễ bị suy dinh dưỡng, nhẹ cân, sinh non,... Thai phụ bị nhau tiền đạo thường sẽ được chỉ định mổ lấy thai.
2.3. Bánh nhau bong non
Theo quy luật thông thường, bánh nhau sẽ tự bong sau khi sổ thai. Tuy nhiên, ở một số người, vì lý do nào đó mà bánh nhau đã tự bong khi thai vẫn còn ở trong tử cung. Đây là bệnh lý nguy hiểm vì bánh nhau là cầu nối đề truyền dinh dưỡng từ mẹ qua bé, việc bánh nhau bị bong, tách ra khỏi tử cung khiến thai nhi bị mất nguồn dinh dưỡng. Nhau bong non là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh.
2.4. Phù bánh nhau
Đây là trường hợp bánh nhau có độ dày vượt quá 4cm, chủ yếu do mắc bệnh miễn dịch, nhiễm trùng. Do bị phù nên chức năng của bánh nhau bị suy giảm, thai nhi dễ bị phù, thai lưu hoặc sinh non.
Nếu kích thước bụng to nhanh hơn tuổi thai có thể nghi ngờ bị phù bánh nhau. Trường hợp này sẽ phải chấm dứt sớm thai kỳ vì dễ bị lưu thai và sau sinh mẹ dễ bị băng huyết.
Tất cả những bất thường trên đây đều vô cùng nguy hiểm. Vậy dấu hiệu bất thường bánh nhau là gì? Khi có hiện tượng đau bụng kèm đau lưng, xuất huyết âm đạo, xuất hiện cơn gò tử cung thì thai phụ cần đến khám bác sĩ sản khoa ngay vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo vấn đề về bánh nhau.
Các bất thường có thể xảy ra với bánh nhau thường là cấp cứu sản khoa. Vì thế, để đảm bảo an toàn cho thai kỳ, tốt nhất thai phụ nên chú ý không bỏ qua các mốc khám thai định kỳ được bác sĩ sản khoa khuyến cáo. Ở những lần khám như vậy, thông qua siêu âm, bác sĩ có thể biết được độ bám bánh rau, vị trí bánh rau,... như thế nào để có biện pháp can thiệp kịp thời. | medlatec | 1,353 |
Bọc răng sứ của Đức và các loại phổ biến
Răng sứ của Đức là một trong những nhóm răng sứ được người dùng và các chuyên gia đánh giá khá cao. Nhóm răng sứ này đáp ứng được cả những tiêu chí về thẩm mỹ và chất lượng. Để tìm hiểu kĩ hơn những thông tin về bọc răng sứ của Đức. Và đâu là các loại răng sứ của Đức phổ biến, ta hãy cùng tham khảo bài viết sau.
1. Đặc điểm của răng sứ của Đức
Răng sứ của Đức phù hợp sử dụng cho nhiều đối tượng
Trên thế giới, Đức là một trong những quốc gia có nền nha khoa rất phát triển. Tại đó, nhiều những công ty, hãng sản xuất vật liệu nha khoa ra đời với những sản phẩm chất lượng. Cùng với đó, răng sứ của Đức cũng là tên gọi chung của khá nhiều dòng răng sứ được sản xuất từ đất nước này.
Răng sứ của Đức là lựa chọn phù hợp cho nhiều đối tượng. Đặc biệt là những ai yêu cầu tính thẩm mỹ cao cũng như khắc phục hiệu quả những khuyết điểm. Các sản phẩm mão răng sứ sẽ được sản xuất, cung cấp bởi chính những công ty chuyên về vật liệu nha khoa của Đức. Mỗi mão sứ được làm ra đều có độ bền chắc cao, chịu lực tốt. Khi sử dụng, khả năng ăn nhai có thể được đảm bảo.
2. Có nên bọc răng sứ của Đức không?
2.1 Ưu điểm bọc răng sứ của Đức
Việc có nên sử dụng răng sứ của Đức hay không là tùy vào nhu cầu, điều kiện mỗi người. Thế nhưng nhìn chung, những loại răng sứ của Đức có thể đáp ứng hầu hết nhu cầu của người dùng:
– Răng sứ của Đức được chế tác theo công nghệ CAD/CAM hiện đại đem tới chất lượng, thiết kế tối ưu.
– Độ bền và độ chịu lực của răng cao gấp nhiều lần hơn so với răng thật, đảm bảo được chức năng ăn nhai như răng thật.
– Răng sứ được làm từ chất liệu sứ thuần khiết. Điều này giúp răng có màu tự nhiên, đảm bảo về tính thẩm mỹ tốt.
– Vật liệu sứ cao cấp, lành tính và đảm bảo an toàn đối với sức khỏe răng miệng. Người dùng sẽ không bị kích ứng sau khi bọc răng sứ.
– Dòng răng sứ này còn giúp ta không bị hôi miệng hay đen viền nướu khi sử dụng. Điều này là nhờ cấu tạo hoàn toàn không có thành phần kim loại, không gây oxi hóa trong khoang miệng.
– Độ bền của răng cao. Răng sứ của Đức nếu được chăm sóc tốt có thể có thời hạn sử dụng tới 25 năm.
– Sau khi bọc răng sứ với loại mão răng sứ của Đức, khách hàng có thể được cấp thẻ bảo hành, đảm bảo về quyền lợi.
2.2 Bọc răng sứ của Đức và các loại răng sứ phổ biến
Răng sứ của Đức giúp khắc phục nhiều khuyết điểm nha khoa
Trên thị trường hiện nay, rất nhiều loại răng sứ của Đức được sử dụng. Trong đó, một số loại phổ biến, có chất lượng tốt như răng sứ Cercon, Emax, Nacera, Venus, .. Đây đều là những loại răng toàn sứ được làm 100% từ sứ nguyên khối tự nhiên. Nhờ vậy, nhiều khuyết điểm của răng được cải thiện cùng với chức năng ăn nhai được đảm bảo.
Răng sứ Venus của Đức nổi bật với chất lượng cao. Cùng với đó là tính thẩm mỹ cùng độ bền, độ chịu lực tốt. Đây là loại răng sứ có cấu tạo từ hoàn toàn sứ nguyên nhân, không lẫn thành phần khác.
Được làm từ phôi sứ chất lượng cao với công nghệ kỹ thuật số hiện đại, tiên tiến, răng sứ Venus được chế tác chuẩn xác về hình thể, màu sắc và kích thước. Tất cả đều đảm bảo đem đến sản phẩm phù hợp và đẹp mắt.
Tuổi thọ của răng sứ Venus thường khá cao. Nếu được chăm sóc phù hợp, răng sứ Đức có thể đạt được tới 15 hay 20 năm. Điều này cũng là nhờ khả năng chịu lực tốt và không bị ăn mòn. Đồng thời, răng sẽ không bị thay đổi tính chất ở trong môi trường khoang miệng. Khi sử dụng loại răng này, ta có thể thoải mái trong việc ăn nhai.
Răng sứ Cercon là dòng răng sứ đời đầu nổi tiếng của công ty Densply – Degudent, Đức. Loại răng này được chế tác từ phôi sứ có nhất lượng cao, không thêm bất kì thành phần nào khác. Bởi vật, răng sứ Cercon đạt tính thẩm mỹ tốt, độ trắng sáng tự nhiên, độ mờ trong không khác gì răng thật.
Với cấu trúc hoàn toàn từ sứ, được nung ở trên 1600 độ C, răng sứ Cercon còn có khả năng chịu lực tới 900Mpa. Đồng thời, nếu như được thực hiện bọc răng đúng kỹ thuật, chăm sóc phù hợp, tuổi thọ răng có thể tới 20 năm.
Răng sứ Nacera có bảng màu với 16 tông màu dàn trải theo như cấu trúc răng thật. Màu sắc của răng được thể hiện chi tiết từ cổ răng, cạnh cắn đều phù hợp, chuẩn xác.
Răng được xử lý màu sắc cao cấp với công nghệ hiện đại. Nhờ vậy, răng sẽ không bị đổi màu khi ở trong môi trường khoang miệng.
Ngoài ra, răng sứ Nacera được chế tạo sẵn, không qua bất kì công đoạn thực hiện nhuộm màu, sấy khô hay xử lý màu nào. Do đó, ta có thể tiết kiệm được nhiều hơn thời gian thực hiện.
Độ chịu lực của răng cao, lên tới hơn 1400 Mpa. Đặc biệt, đây còn là loại răng sứ được đánh giá tốt về cách nhiệt. Điều này giúp cùi răng thật được bảo vệ, không chịu kích thích bởi những đồ ăn, thức uống nóng hay lạnh.
Răng sứ Emax là loại răng thuộc dòng cao cấp, không kim loại. Đây là loại răng sứ được sản xuất bởi tập đoàn SIROMA, một tập đoàn Nha khoa kỹ thuật số đến từ Đức. Răng có tính thẩm mỹ cao và chịu lực tốt. Khi sử dụng, răng Emax có thể đảm bảo an toàn tuyệt đối với cơ thể người dùng.
Các loại răng sứ của Đức có thể đáp ứng hầu hết nhu cầu của người dùng
Cấu tạo của răng sứ Emax bao gồm 2 lớp. Trong đó, lớp sườn được chế tạo từ những vật liệu sứ có chất lượng cao. Bên ngoài là 5 lớp phủ sứ giúp cho răng Emax đạt độ thấu quang cao. Nhờ vậy khi sử dụng, ta sẽ thấy răng có độ trong mờ tự nhiên giống răng thật.
Bài viết trên đã cho ta nắm được những thông tin cần thiết về bọc răng sứ của Đức. Tuy có nhiều ưu điểm nhưng sau khi sử dụng loại răng này, để có thể đảm bảo về độ bền, tính thẩm mỹ lâu dài, người dùng vẫn cần thực hiện theo một chế độ chăm sóc, vệ sinh tốt, phù hợp. | thucuc | 1,232 |
– Địa điểm khám phụ khoa ở Hà Nội uy tín, tận tâm
Bệnh phụ khoa có khả năng gây nên những biến chứng nguy hiểm cho chị em nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Có nhiều biểu hiện của bệnh phụ khoa mờ nhạt, không rõ nét khiến nhiều người bị nhầm lẫn sang các bệnh lý khác và trở nên chủ quan.
1.Nguyên nhân nào gây nên hiện tượng viêm nhiễm phụ khoa?
Có rất nhiều lý do khác nhau xoay quanh vấn đề gây nên hiện tượng viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ. Nắm được nguyên nhân hình thành sẽ giúp bạn hiểu được rõ nhất cốt lõi của nguồn bệnh, từ đó biết cách phòng tránh hiệu quả.
1.1 Lây nhiễm qua đường tình dục
Số bệnh nhân bị nhiễm bệnh qua đường tình dục khi khám phụ khoa ở Hà Nội chiếm phần trăm gần như là cao nhất. Các vi khuẩn, loại nấm và virut gây bệnh như Chlamydia, trùng roi, Trichomonas, lậu cầu khuẩn, trực khuẩn,… xâm nhập vào tử cung, từ đó gây phá hủy sự cân bằng hệ sinh vật, giảm chức năng tuyến phòng thủ của âm đạo.
1.2 Mất cân bằng tâm lý
Khi cơ thể của bạn luôn trong tình trạng mệt mỏi, stress thường khiến cho bộ não phải căng thẳng. Và bên cạnh đó, sức đề kháng của chị em phụ nữ còn yếu hơn so với nam giới rất nhiều. Điều này khiến cho vi khuẩn, nấm dễ dàng thâm nhập vào âm đạo hơn bao giờ hết. Từ đó gây nên các bệnh phụ khoa.
Mệt mỏi, stress là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm phụ khoa
1.3 Độ PH bị mất cân bằng
Độ PH trong âm đạo phụ nữ luôn được chân bằng bởi 2 nhóm vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại. Khi âm đạo bị mất đi sự cân bằng, số lượng vi khuẩn có hại dễ dàng bị tăng lên, gây ra những hiện tượng bị viêm nhiễm.
2. Khi nào bạn nên đi khám phụ khoa ở Hà Nội?
2.1 Thời điểm khám phụ khoa thích hợp nhất
Lựa chọn thời điểm đi khám có ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng kết quả mà bạn nhận được. Theo khuyến cáo, thời điểm phù hợp nhất để khám phụ khoa đó là khoảng từ sau 3 đến 5 ngày sau khi kết thúc ngày kinh nguyệt. Bởi vì:
Trong những ngày đang đến kỳ kinh bác sĩ sẽ khó quan sát tình trạng âm đạo, tử cung đồng thời khiến cho việc lấy mẫu xét nghiệm cũng sẽ không thực hiện được. Bên cạnh đó, vào thời kỳ kinh nguyệt cổ tử cung mở rộng kèm theo hiện tượng chảy máu. Vì vậy, việc thăm khám dễ gây nên nhiễm trùng và vi khuẩn dễ dàng bị tăng lên.
Thứ hai, khi bạn quyết định đi khám vào những ngày rụng trứng, dịch âm đạo sinh lý trong cơ thể sẽ dễ bị nhầm lẫn với huyết trắng bất thường. Do đó quá trình lấy bệnh phẩm trở nên khó khăn hơn và kết quả xét nghiệm cũng chưa chắc hoàn toàn chính xác.
Thứ ba, nếu bạn khám vào giai đoạn cuối chu kỳ, lớp nội mạc tử cung trong cơ thể tăng lên rất dày. Từ đó, làm hạn chế những thám sát tại cấu trúc thành và lòng tử cung khi siêu âm.
Nên khám phụ khoa từ sau 3 đến 5 ngày khi kết thúc kinh nguyệt
2.2 Bạn nên chuẩn bị những gì trước khi đi khám phụ khoa?
Trước khi đến các cở sở khám phụ khoa ở Hà Nội, có một vài gạch đầu dòng bạn nên lưu ý trước khi đi khám đó là:
– Bạn nên lựa chọn những trang phục rộng rãi, thoải mái nhất để bác sĩ dễ dàng thăm khám.
– Không nên sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ hay các loại thuốc đặt, hay thực hiện các động tác thụt rửa sâu bên trong âm đạo hay quan hệ tình dục trong 2 ngày trước đó. Điều này giúp tránh những nhầm lẫn khi phân tích mẫu bệnh phẩm.
– Không sử dụng nước uống có cồn, tránh đồ ăn ngọt, nhiều dầu mỡ sẽ làm tăng nhiệt độ tại vùng cơ quan sinh dục, làm tăng lượng dịch bài tiết trong âm đạo, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển nhiều hơn bình thường.
– Không đi khám vào thời kỳ kinh nguyệt. Hãy nói cho bác sĩ đầy đủ về sức khỏe của bản thân. Đặc biệt nếu nghi ngờ đang mang thai.
Máy móc, trang thiết bị luôn được đầu tư ở mức cao nhất. Điển hình nhất đó là hệ thống máy siêu âm 5D, xét nghiệm tự động bằng robot, máy chụp cộng hưởng từ MRI…
3.2 Đội ngũ bác sỹ
– 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
– 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội
– 32 Đại Từ, Hoàng Mai, Hà Nội | thucuc | 856 |
Nguyên nhân làm tăng tỷ lệ ung thư đại trực tràng ở người trẻ tuổi
Ung thư đại trực tràng là dạng ung thư phổ biến thứ 2 ở Anh, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng đang tăng nhanh ở người trẻ tuổi.
Các chuyên gia cho biết sự gia tăng này có thể là kết quả của chế độ ăn nghèo nàn, hút thuốc lá và lười tập thể dục. Các nhà khoa học cảnh báo những người sinh khoảng năm 1990 có nguy cơ phát triển khối u trực tràng cao gấp 4 lần so với những người sinh khoảng năm 1950. Những người này cũng tăng gấp 2 lần nguy cơ bị các khối u đại tràng.
Dữ liệu hiện nay cho thấy cứ 3 trong số 10 ca chuẩn đoán mắc
ung thư trực tràng
là ở bệnh nhân dưới 55 tuổi. Nghiên cứu cho thấy những người bước vào tuổi trưởng thành vào những năm đầu thế kỷ 21 đang phải đối mặt với đại dịch này và họ cần được sàng lọc ung thư từ đầu độ tuổi 20. Các chiến dịch giáo dục cần cảnh báo bác sĩ và dân cư nói chung về sự gia tăng này. Chúng ta cũng cần khuyến khích chế độ ăn uống lành mạnh, lối sống tích cực để đảo ngược xu thế này”.
Ngoài ra, nhóm nghiên cứu cho rằng, cần xem xét lại độ tuổi bắt đầu sàng lọc ung thư. Ở Mỹ năm 2013 có 10.400 trường hợp mắc mới ung thư đại trực tràng ở những người độ tuổi 40, 12.800 trường hợp được chuẩn đoán ở những người đầu độ tuổi 50. Tại Anh, sàng lọc ung thư đại trực tràng chỉ dành cho những người trên 60 tuổi.
Nghiên cứu trước đó cho thấy, ăn nhiều chocolate, bánh quy, bánh kem và đồ uống có ga làm tăng nguy cơ. Chế độ ăn nhiều thịt đỏ hoặc thịt chế biến sẵn, như thịt xông khói và xúc xích, ít chất xơ, tình trạng thừa cân, béo phì, lười vận động, uống nhiều rượu và hút thuốc lá cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng. | medlatec | 362 |
Dấu hiệu ung thư trực tràng giai đoạn IV(cuối)
Ung thư trực tràng giai đoạn IV là giai đoạn cuối của bệnh ung thư trực tràng. Dấu hiệu ung thư trực tràng giai đoạn IV như thế nào? Phương pháp điều trị bệnh giai đoạn này ra sao? Tất cả câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.
Dấu hiệu ung thư trực tràng giai đoạn cuối
Ung thư trực tràng là bệnh lý phổ biến ở Việt Nam
Thông thường, bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn cuối thường có các triệu chứng sau:
Ở giai đoạn cuối các khối u đã di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể như: gan, phổi, xương, não… Tuỳ từng vị trí di căn và mức độ di căn mà bệnh nhân sẽ có các biểu hiện cụ thể.
Di căn phổi gây khó thở, đau ngực, ho có đờm hoặc máu.
Di căn gan gây trướng bụng, vàng da.
Di căn xương gây đau nhức xương khớp, xương dễ gãy.
Di căn não khiến người bệnh đau đầu dữ dội, cơ mặt như bị tê liệt
Di căn dạ dày gây đau thắt dạ dày.
Điều trị ung thư trực tràng giai đoạn cuối
Ở giai đoạn này, kích thước các khối u rất lớn và bắt đầu xâm lấn đến các cơ quan khác trong cơ thể khiến cho việc điều trị rất phức tạp, tiên lượng bệnh thấp. Việc điều trị ở giai đoạn nàu chỉ nhằm giảm các triệu chứng, tiêu diệt tế bào ung thư, kéo dài thời gian sống cho người bệnh chứ không khỏi bệnh hoàn toàn được. Các phương pháp điều trị ung thư trực tràng giai đoạn cuối gồm:
Đây là phương pháp phổ biến cho bệnh nhân giai đoạn cuối. Mục tiêu là làm suy yếu và phá hủy các tế bào khối u còn sót lại sau phẫu thuật. Một nghiên cứu cho thấy hóa trị giúp bệnh nhân giai đoạn cuối sống lâu hơn nhưng không thể đảm bảo chất lượng sống của bệnh nhân vì sức khỏe của họ sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.
Cách điều trị này rất ít được chọn vì khi tế bào đã di căn thì vô cùng khó để cắt bỏ hoàn toàn. Tuy nhiên, có trường hợp phẫu thuật vẫn được thực hiện để loại bỏ các khối ung thư gây biến chứng tắc ruột hoặc khối u ở cơ quan thứ cấp.
Sử dụng các tia X để tiêu diệt các tế bào ung thư, thu nhỏ khối u, làm giảm triệu chứng đau đớn cho bệnh nhân, giảm nguy cơ tái phát.
Liệu pháp này thường được kết hợp với hóa trị liệu để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nếu bệnh được phát hiện sớm thì khả năng điều trị thành công cao, tỉ lệ sống sau 5 năm lên đến 87%. Do đó, bạn cần chủ động khám tầm soát ung thư đại trực tràng định kì để phát hiện sớm những bệnh lý về trực tràng và các bệnh lý đường tiêu hoá khác và điều trị kịp thời.
Tầm soát ung thư dạ dày- thực quản- đại trực tràng giúp phát hiện những bệnh lý về đường tiêu hóa, trong đó có ung thư trực tràng | thucuc | 558 |
Trẻ đề kháng mạnh, sẽ lớn khỏe lớn nhanh
Trẻ nhỏ hay bị bệnh và chậm lớn luôn là nỗi băn khoăn lo lắng của các bậc phụ huynh. Để giải quyết nỗi lo trên thì việc quan trọng mà ba mẹ cần làm đầu tiên là tăng sức đề kháng cho bé, nhờ đó con sẽ luôn khỏe mạnh và phát triển toàn diện.
1. Tìm hiểu về sức đề kháng
Sức đề kháng là “chiếc khiên” tuyệt vời, bảo vệ sức khỏe trẻ trước những tác nhân có khả năng gây bệnh cho cơ thể, có thể kể đến như vi-rút, ký sinh trùng, vi khuẩn,... Việc tăng sức đề kháng cho trẻ sẽ giúp cơ thể chống lại các loại bệnh phổ thông một cách dễ dàng, bé luôn trong tình trạng khỏe mạnh và lớn nhanh. Vì vậy, muốn trẻ phát triển khỏe mạnh và tăng trưởng nhanh chóng thì các bậc phụ huynh nên tìm hiểu vấn đề “làm gì tăng sức đề kháng cho bé” một cách khoa học.
2. Tầm quan trọng của việc tăng sức đề kháng cho trẻ
Trong những năm gần đây, cảm cúm là một trong số các bệnh đường hô hấp có tỉ lệ nhiễm và tái phát cao ở cả người lớn lẫn trẻ nhỏ. Theo một thống kê, người lớn có tỉ lệ mắc cảm cúm trung bình 2 - 4 lần/năm, trong khi con số này ở trẻ nhỏ lên đến khoảng 10 lần/ năm.Không giống với người lớn, sức đề kháng của trẻ nhỏ đang trong giai đoạn hoàn thiện nên còn còn yếu ớt và khó có thể chống lại các tác nhân gây hại. Nếu trẻ có sức đề kháng yếu thì chỉ cần tiếp xúc với môi trường lạ, thời tiết thay đổi đột ngột, không khí ô nhiễm khói bụi, nước nhiễm hóa chất,... thì rất dễ đổ bệnh. Đặc biệt là các bệnh về đường hô hấp càng có nhiều cơ hội tấn công trẻ.Sức đề kháng yếu sẽ khiến bé có nguy cơ mắc bệnh cao hơn các bạn cùng trang lứa. Việc trẻ mắc bệnh liên tục không chỉ khiến ba mẹ lo lắng và mệt mỏi, mà con gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình phát triển của con. Cứ mỗi lần bị bệnh bé thường mệt mỏi và không muốn ăn gì, dẫn đến tình trạng biếng ăn. Bên cạnh đó, mỗi lần bệnh thì hệ miễn dịch của bé sẽ suy giảm, cộng thêm biếng ăn cứ lặp lại nhiều lần khiến trẻ dễ rơi vào tình trạng còi xương, suy dinh dưỡng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể.Như vậy trẻ có sức đề kháng yếu chẳng những dễ bị mắc bệnh hơn, mà còn có nguy cơ bị chậm phát triển. Để tránh những hậu quả đáng tiếc, các mẹ cần hỗ trợ tăng sức đề kháng cho bé trong giai đoạn đầu đời càng sớm càng tốt, nhờ đó con sẽ luôn khỏe mạnh, quá trình phát triển cũng diễn ra thuận lợi.
Tăng sức đề kháng cho bé trong giai đoạn đầu đời càng sớm càng tốt
3. Cần làm gì tăng sức đề kháng cho bé?
Có không ít bà mẹ mong muốn tìm mọi cách để tăng sức đề kháng cho trẻ ngay, nhưng vì nhiều lý do khách quan như chưa có kinh nghiệm chăm sóc trẻ, hoang mang vì khối lượng kiến thức tìm được,... mà các mẹ vẫn chưa biết làm gì tăng sức đề kháng cho bé. Sau đây là một số lời khuyên tăng sức đề kháng cho bé mà bạn có thể tham khảo:3.1. Bổ sung những dưỡng chất cần thiết cho sức đề khángĐầu tiên là immune alpha: Đây là dưỡng chất được chiết xuất chủ yếu từ vách tế bào nấm men, đã được thử nghiệm lâm sàng nhiều lần và trên nhiều cơ chế rất có ích cho việc tăng sức đề kháng. Immum alpha giúp tăng tế bào bạch cầu đa nhân, tăng kháng thể Ig. A có trong nước bọt và giúp cytokine hoạt động tốt hơn. Ngoài khả năng tăng sức đề kháng cho trẻ, immum alpha còn giúp ngăn chặn các bệnh về đường hô hấp, cảm cúm và hỗ trợ hệ miễn dịch ở mọi lứa tuổi.Tiếp đến là men vi sinh: Probiotic (hệ vi khuẩn có ích) là một trong những những chất giúp ổn định sức khỏe của hệ tiêu hóa. Bổ sung đủ men vi sinh sẽ giúp trẻ tránh được các bệnh như rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón,... Đồng thời, các mẹ cũng nên lưu ý khi dùng men vi sinh probiotic thì nên kết hợp cùng prebiotic (chất xơ hòa tan) để đạt được hiệu quả tốt nhất.Cuối cùng là sữa non: Sữa non có màu vàng, chứa nhiều protein, nhiều kháng thể như Ig. A, Ig. M, Ig. E, sắc tố Lactoferrin, Iysozym và 26 loại axit amin khác nhau,... không chỉ giúp tăng đề kháng mà còn rất có lợi cho sức khỏe của bé.3.2. Nâng cao sức khỏe đường tiêu hóa của bé. Nhiều nghiên cứu cho biết hơn 70% hệ miễn dịch của người nằm ở hệ tiêu hóa. Cũng chính vì thế mà việc chăm sóc kỹ đường tiêu hóa cho bé đóng vai rất trò quan trọng. Có rất nhiều cách để bảo vệ cho hệ tiêu hóa, ví dụ như:Hạn chế cho trẻ ăn dặm quá sớm khi hệ tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện. Thời điểm tốt để bé ăn dặm thường bắt đầu từ tháng thứ 6 sau khi sinh.Bổ sung lợi khuẩn như men vi sinh probiotic.Đa dạng các loại rau củ quả xanh, trái cây tươi ngọt vào thực đơn ăn dặm cho bé.
Nâng cao sức khỏe đường tiêu hóa cũng là một trong những cách tăng sức đề kháng cho bé
3.3. Cho trẻ bú sữa mẹ đầy đủ. Tổ chức Y tế thế giới WHO đã khuyến cáo thì sữa mẹ là nguồn dưỡng chất thiết yếu cho trẻ trong giai đoạn phát triển đầu đời. Ngoài ra, sữa mẹ còn chứa nhiều kháng thể giúp tăng cường hệ miễn dịch còn non yếu của bé. Các mẹ nên cố gắng để trẻ bú sữa mẹ trong khoảng 2 năm đầu đời để duy trì sức đề kháng ở mức độ tốt nhất.3.4. Hạn chế dùng nhiều thuốc kháng sinh. Lạm dụng thuốc kháng sinh không có chỉ định của bác sĩ rất dễ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của bé, gây ra nhiều tình trạng như rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu,... Kết quả là bệnh tình của con chẳng những không tiến triển khả quan, mà hệ miễn dịch càng yếu đi khiến con dễ mắc bệnh hơn. Vì vậy, trước khi dùng kháng sinh hay bất kỳ loại thuốc nào cho con thì phụ huynh cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn chi tiết.Tóm lại, tăng sức đề kháng cho trẻ là một trong những việc nên được đặt lên hàng đầu khi chăm sóc con nhỏ. Trẻ có sức đề kháng tốt sẽ không phải đổ bệnh thường xuyên, cơ thể luôn khỏe mạnh và phát triển nhanh chóng.Bên cạnh đó, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. | vinmec | 1,362 |
Bệnh tim thông liên nhĩ bệnh thường gặp nhất
Bệnh tim thông liên nhĩ là một trong số những bệnh bẩm sinh thường gặp, chiếm khoảng 7-15% các bệnh về tim bẩm sinh. Thông liên nhĩ là tình trạng xuất hiện một lỗ thông bất thường ở tim trên vách liên nhĩ, dẫn tới nhĩ trái và nhĩ phải thông thương nhau
Bệnh tim thông liên nhĩ có nhiều thể, tuy nhiên thông liên nhĩ lỗ thứ phát là thể bệnh thường gặp nhất.
Biểu hiện bệnh tim thông liên nhĩ
Hình ảnh giải phẫu hệ thống dẫn truyền trong tim
Thông liên nhĩ thường không có biểu hiện rầm rộ, hầu như không có triệu chứng. Tuy nhiên, tình trạng tim thông liên nhĩ nếu không điều trị, bệnh diễn tiến nhanh sẽ làm giãn nở cấu trúc tim phải (nhĩ phải, thất phải, động mạch phổi), tăng máu lên phổi gây tăng áp động mạch phổi, rối loạn nhịp…điều này khiến người bệnh cảm thấy khó thở khi gắng sức, ho, tim đập nhanh bất thường… Đến thời kỳ cuối, khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng tím là tình trạng bệnh đã rất nặng, lúc này không thể phẫu thuật hay điều trị gì khác.
Phương pháp điều trị bệnh tim thông liên nhĩ
Điều trị nội khoa: phương pháp này được áp dụng cho các bệnh nhân chưa có chỉ định mổ hoặc quá giai đoạn chỉ định mổ.
Trong trường hợp người bệnh chưa có chỉ định mổ: người bệnh cần đi khám chuyên khoa định kỳ, theo dõi triệu chứng lâm sàng, siêu âm tim 6 tháng/lần. Nếu thấy người bệnh có các tổn thương phối hợp như rãnh xẻ ở van hai lá hoặc có sa van hai lá, các bác sĩ sẽ có biện pháp phòng viêm nội tâm mạc.
Bệnh tim thông liên nhĩ gây khó thở cho người bệnh
Đối với các trường hợp người bệnh đã qua giai đoạn mổ do đến đến muộn, điều trị lúc này nhằm giảm triệu chứng tăng áp động mạch phổi, điều trị suy tim (trợ tim, lợi tiểu…). Ngoài ra, chú ý điều trị loạn nhịp tim do các rối loạn nhịp nhĩ, chống đông máu nếu có tình trạng tăng đông trong buồng tim,
Điều trị ngoại khoa:
Mổ vá lỗ thông liên nhĩ dưới trợ giúp của máy tim phổi nhân tạo, phương pháp này áp dụng với tất cả các trường hợp thông liên nhĩ không phải lỗ thứ phát như: thông liên nhĩ lỗ thứ 1, lỗ xoang vành,..
Ngoài ra, bệnh thông liên nhĩ có luồng thông lớn (lưu lượng qua van động mạch phổi lớn hơn nhiều so với lưu lượng qua van động mạch chủ). Ở những trường hợp này, chỉ định phẫu thuật sẽ có tính ảnh hưởng tới huyết động hoặc có biến chứng của bệnh rối loạn nhịp tim, tắc mạch nghịch thường,…vì vậy cần chú ý một số điểm như về tuổi, độ tuổi lý tưởng thực hiện ca mổ này là lúc trẻ 3-4 tuổi, không nên để muộn vỡ ít nhiều sẽ làm ảnh hưởng các cấu trúc, chức năng tim.
Khám tim mạch định kỳ giúp phát hiện và điều trị bệnh kịp thời
Đối với người lớn, nếu phát hiện ra bệnh, cần mổ đóng lỗ thông liên nhĩ khi áp lực và sức cản động mạch phổi chưa quá cao (sức cản động mạch phổi/sức cản động mạch chủ < 0,7), độ bão hòa ôxy động mạch >92%.
Kết quả tiến triển sau điều trị
Nếu lỗ thông liên nhĩ đóng sớm thì thường trẻ nhỏ sẽ khỏi hẳn. Tuy nhiên, các bạn vẫn cần đưa trẻ đi khám chuyên khoa định kỳ để được các bác sĩ theo dõi.
Nếu đóng lỗ thông càng muộn thì các thay đổi về cấu trúc và huyết động càng chậm hồi phục.
Bệnh tim mạch là những nhóm bệnh có khả năng gây tử vong cao, vì vậy khám sức khỏe tim mạch định kỳ là phương pháp giúp phòng ngừa bệnh, bảo vệ một trái tim khỏe mạnh. | thucuc | 682 |
3 nhân tố đảm bảo chức năng hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn có chức năng quan trọng, duy trì sự sống của cơ thể. Để đảm bảo chức năng hệ tuần hoàn được duy trì cần có 3 yếu tố quan trong bao gồm thể tích tuần hoàn, mạch máu và tim. Chỉ một sự thay đổi trong các yếu tố trên có thể ảnh hưởng tới chức năng hệ tuần hoàn.
1. Chức năng hệ tuần hoàn là gì?
Hệ tuần hoàn chứa các thành phần quan trọng của cơ thể, có các chức năng chính bao gồm:Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxy cho tế bào.Vận chuyển các chất là sản phẩm bài tiết ra khỏi tế bào.Vai trò trong hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại các bệnh lý nhiễm khuẩn.Vận chuyển hormon tới cơ quan đích.Điều hòa thân nhiệt do nguồn máu nóng sưởi ấm các cơ quan và làm nhiệm vụ thải nhiệt cho cơ thể, ổn định độ PH và duy trì cân bằng nội mô.Hệ tuần hoàn gồm có hệ tuần hoàn lớn và hệ tuần hoàn nhỏ:Vòng tuần hoàn phổi: Máu sau khi trao đổi oxy tại tế bào, đã bị khử oxy được đưa vào tâm nhĩ phải, từ đây máu được chuyển sang tâm thất phải và được bơm vào động mạch phổi để đi lên phổi. Ở phổi, máu giải thoát khí CO2 và hấp thụ oxy rồi quay trở lại tim qua tĩnh mạch phổi.Vòng tuần hoàn hệ thống: Máu từ vòng tuần hoàn phổi qua tĩnh mạch phổi là máu giàu oxy vào tâm nhĩ trái, rồi từ nhĩ trái xuống tâm thất trái. Máu được tim co bóp đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ để phân phối đi khắp cơ thể. Sau khi trao đổi chất với các tế bào tại các mô trong cơ thể, máu trở lại tâm nhĩ phải qua tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới kết thúc vòng đại tuần hoàn.Chức năng hệ tuần hoàn vô cùng quan trọng đối với cơ thể, duy trì sự sống cho cơ thể. Để đảm bảo các chức năng này thì cần có những yếu tố quan trọng, nhằm duy trì và đảm bảo vận hành hệ thống tuần hoàn tốt nhất.
2. Yếu tố đảm bảo chức năng hệ tuần hoàn
Để đảm sự hoạt động và đảm bảo được những chức năng của hệ tuần hoàn cần có sự hoàn chỉnh của 3 yếu tố gồm tim, hệ mạch và thể tích tuần hoàn.
2.1 Thể tích tuần hoàn
Thể tích tuần hoàn còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào, mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết như đường hô hấp, qua thận.Khi có một nguyên nhân nào đó dẫn tới giảm thể tích tuần hoàn sẽ gây ra tình trạng sốc giảm khối lượng tuần hoàn. Sốc giảm tuần hoàn là một tình trạng đe dọa tính mạng do suy tuần hoàn, khiến cho việc cung cấp oxy không đủ để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất của tế bào gây ra tình trạng thiếu oxy tế bào và mô.Thể tích tuần hoàn có thể giảm khi bị mất nước, mất máu, tiêu chảy, sốt...Nếu tình trạng mất dịch trong cơ thể diễn ra nhanh hoặc kéo dài thì sẽ dẫn tới sốc, cần được bù dịch khi mất bằng đường uống hoặc tiêm truyền để đảm bảo chức năng tuần hoàn.
2.2 Tim
Tim nằm trong lồng ngực, có trục lệch trái, là một khối cơ rỗng, trọng lượng tim khoảng 300gram, được chia thành 4 buồng gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất:Nhĩ phải và nhĩ trái, thành mỏng, nhận máu tĩnh mạch, đưa xuống tâm thất.Tâm thất phải và tâm thất trái, thành dày, bơm máu vào động mạch với áp lực cao. Thành tâm thất trái dày gấp hai lần so với thành thất phải, do áp lực đưa máu vào động mạch chủ lớn.Hai tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ, hai tâm thất ngăn cách nhau bởi vách liên thất.Giữa tâm thất và tâm nhĩ được ngăn cản bởi các van nhĩ thất. Bên trái có van hai lá ngăn cách tâm nhĩ trái và tâm thất trái, bên phải có van ba lá ngăn cách tâm thất phải và nhĩ phải. Nó giúp máu chảy theo một chiều từ nhĩ xuống thất.Chức năng chính của tim là khi tim co bóp thì tạo áp lực đẩy máu vào trong động mạch, từ đó đi nuôi dưỡng cơ thể. Tim được hoạt động theo cơ chế tự động, điều hòa nhờ hệ thống thần kinh thực vật và được nuôi dưỡng bởi hệ thống động mạch vành.
Chức năng chính của tim là khi tim co bóp thì tạo áp lực đẩy máu vào trong động mạch, từ đó đi nuôi dưỡng cơ thể
2.3 Hệ mạch
Hệ mạch máu có chức năng vận chuyển máu tới cơ quan và từ cơ quan về tim. Hệ mạch gồm có động mạch, tiểu động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch.Động mạch có chức năng đưa máu từ tim tới các cơ quan, chức năng vận chuyển máu dưới áp suất lớn, do đó cấu tạo thành động mạch gồm 3 lớp cơ rất chắc khỏe và có khả năng chun giãn để tạo áp lực co bóp đẩy máu lưu thông. Khi xa dần tim động mạch chia thành các nhánh nhỏ mang chất dinh dưỡng và oxy đi nuôi dưỡng mô cơ quan. Huyết áp động mạch là áp suất máu trong động mạch, máu chảy được trong động mạch là kết quả của hai lực đối lập, lực đẩy máu của tim và lực cản của thành động mạch. Huyết áp động mạch duy trì ổn định thì máu từ động mạch có thể đến nuôi dưỡng các cơ quan, ngược lại nếu huyết áp thấp dẫn tới máu không nuôi dưỡng được cơ quan có thể dẫn tới tử vong. Còn nếu huyết áp động mạch quá cao gây ra áp lực lớn lên thành mạch, có nguy cơ vỡ thành mạch, nếu vỡ thành mạch tại não gây xuất huyết não...Tiểu động mạch: Là các nhánh nhỏ cuối cùng của hệ động mạch, hoạt động như các van điều hòa lượng máu tới mao mạch tùy theo nhu cầu máu của cơ quan đó. Thành mạch có thể đóng tịt dòng máu hoặc mở rộng để máu qua nhiều nhờ sức mạnh của thành tiểu động mạch.Mao mạch: Mao mạch có đặc tính là thành mỏng và có thể thấm được các phân tử nhỏ. Tại mao mạch các chất dinh dưỡng, khi, hormon...trao đổi chất với mô.Tiểu tĩnh mạch: Từ mao mạch, máu đổ vào những mạch máu với thành mỏng gọi là tiểu tĩnh mạch.Tĩnh mạch: Tiểu tĩnh mạch tập trung thành những tĩnh mạch lớn. Thành tĩnh mạch có 3 lớp giống như động mạch nhưng mỏng và dễ giãn rộng hơn. Các lớp của thành tĩnh mạch gồm:Lớp trong cùng là lớp tế bào nội mạc với từng đoạn nhô ra tạo thành những nếp gấp hình bán nguyệt đối diện nhau tạo thành van tĩnh mạch, mục đích để hướng cho máu chảy một chiều về tim. Các van tĩnh mạch thì có ở các tĩnh mạch chi và không có van ở các tĩnh mạch nhỏ, tĩnh mạch từ não hoặc tĩnh mạch từ các tạng.Lớp giữa gồm những sợi liên kết và sợi cơ.Lớp ngoài mỏng gồm những sợi liên kết chun giãn. Có khả năng chun giãn tốt.Như vậy để đảm bảo được chức năng tuần hoàn thì cần 3 yếu tố quan trọng là tim, hệ mạch và thể tích tuần hoàn. Một sự thay đổi bất thường ở một trong 3 yếu tố đều gây ra sự suy giảm chức năng của hệ tuần hoàn, có thể nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh.
Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim học Việt Nam | vinmec | 1,358 |
Công dụng thuốc Haratac 300
Thuốc Haratac 300 có chứa thành phần chính là Ranitidin và được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt. Vậy thuốc Haratac là gì và cách dùng thuốc Haratac 300 như thế nào cho đúng?
1. Thuốc Haratac 300 là gì?
Thuốc Haratac được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt và có chứa thành phần chính là hoạt chất Ranitidin dưới dạng Ranitidin hydroclorid 300mg. Ranitidin là hoạt chất đối kháng thụ thể histamin H2 có tính chọn lọc cao và có tác dụng ức chế bài tiết acid dịch vị mạnh. Ranitidin giúp ức chế sự tiết acid của tế bào viền do tác động kích thích của histamin, pentagastrin và các chất gây tiết khác. Tác động ức chế có khả năng phụ thuộc vào liều lượng và đạt được đáp ứng tối đa khi sử dụng liều uống 150mg. Ngoài ra, sự tiết pepsin cũng bị ức chế, trong khi đó quá trình bài tiết niêm dịch dạ dày cũng không bị ảnh hưởng.Thuốc Haratac 300 có đặc điểm dược động học như sau:Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 2-3 giờ sau khi uống. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 2-3 giờ và thời gian hoạt động từ 8-12 giờ. Sự có mặt của thức ăn trong dạ dày không làm ảnh hưởng đến nồng độ của thuốc trong huyết tương.Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hoá trong vòng 24 giờ sau khi uống một liều 100mg.Đào thải: Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu với tỷ lệ đào thải trong nước tiểu ở dạng tự do là 33%.
2. Tác dụng của thuốc Haratac
Ranitidin là chất đối kháng thụ thể histamin H2. Hoạt chất này có tác dụng ức chế cạnh tranh với thụ thể H2 của vách tế bào để làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra vào ban ngày và ban đêm. Ngoài ra, Ranitidin có tác dụng ức chế bài tiết acid dịch vị mạnh hơn cimetidin và có tác dụng không mong muốn ít hơn.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Haratac
Thuốc Haratac 300 được chỉ định trong điều trị một số trường hợp sau:Bệnh nhân mắc bệnh loét tá tràng cấp tính, loét dạ dày lành tính và hỗ trợ điều trị duy trì.Điều trị tình trạng tăng tiết với các bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison, trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng do thuốc.Chống chỉ định sử dụng thuốc Haratac trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với ranitidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Haratac
Thuốc Haratac được sử dụng bằng đường uống với liều lượng phụ thuộc vào tình trạng bệnh như:Điều trị loét dạ dày, tá tràng tiến triển, viêm thực quản với liều 300 mg/ngày trước khi ngủ hoặc 150 mg x 2 lần/ngày, kéo dài 4 – 6 tuần. Liều duy trì 150 mg/lần trước khi ngủ.Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison với liều khởi đầu 150 mg x 3 lần/ngày, có thể xem xét tăng liều lên 900 – 1200 mg/ngày.Bệnh nhân suy thận có thể cân nhắc giảm liều theo nồng độ creatinine máu.
5. Tác dụng phụ của thuốc Haratac
Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc như đau đầu, chóng mặt, đau cơ, tiêu chảy, khô miệng, táo bón, nổi ban đỏ, nôn, mệt mỏi, thay đổi men gan thoáng qua.Các phản ứng hiếm gặp hơn như quá mẫn, block nhĩ thất, chậm nhịp tim,.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Haratac
Lưu ý khi sử dụng thuốc Haratac như sau:Ranitidin có thể đi qua được hàng rào nhau thai nhưng với liều điều trị dùng cho bệnh nhân sản khoa sinh thường hoặc sinh mổ thì không có tác động bất lợi nào trong quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển của trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, cần cân nhắc kỹ càng trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.Ranitidin có thể bài tiết qua đường sữa mẹ nên chỉ sử dụng ranitidin ở phụ nữ đang cho con bú khi thật cần thiết.Trên đây là một số thông tin về thuốc Haratac và chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ chuyên khoa để nâng cao hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 749 |
Công dụng thuốc Zofran
Zofran là thuốc có chứa thành phần chính là ondansetron với tác dụng ngăn ngừa tác dụng phụ do điều trị ung thư gây ra. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về thuốc zofran.
1. Thuốc zofran có tác dụng gì?
Zofran là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất ondansetron có tác dụng ngăn chặn hoạt động của các hóa chất trong cơ thể gây ra trạng thái buồn nôn và nôn mửa ở bệnh nhân thực hiện hóa trị hoặc xạ trị để điều trị ung thư.Zofran không phải là thuốc để ngăn ngừa buồn nôn hoặc nôn do các yếu tố không phải điều trị ung thư hay phẫu thuật ung thư gây ra.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Zofran
Zofran được sử dụng bằng đường uống với 1 ly nước đầy và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều đầu tiên thường được uống trước khi bắt đầu thực hiện phẫu thuật, hóa trị hoặc điều trị chiếu tia xạ.Để cho thuốc được tan rã trong đường miệng, bệnh nhân nên làm theo hướng dẫn sau: Giữ cho viên thuốc còn nguyên trong vỉ cho đến khi cần sử dụng. Mở mặt sau vỉ để lấy thuốc ra thay vì đẩy viên thuốc qua vỉ, tác động làm hỏng thuốc. Dùng tay khô để cầm viên thuốc và đặt vào trong miệng. Không nên nuốt hoặc nhai ngay trong một lần mà chỉ cần ngậm cho hòa tan dần dần.Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và quy định của hãng thuốc. Không được tự ý dùng với liều lớn hơn hoặc lớn hơn so với khuyến cáo.Cần bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh môi trường nóng, ẩm, và ánh sáng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zofran
Một số tác dụng phụ nghiêm trọng của ondansetron gồm có nhìn mờ, mất thị lực tạm thời từ vài phút đến vài giờ, khó thở, nhịp tim chậm, bồn chồn, lo lắng, run rẩy, vàng da, vàng mắt, đi tiểu ít hơn bình thường. Khi xuất hiện bất kỳ phản ứng lạ nào, người bệnh cần ngưng dùng Zofran ngay và báo cho bác sĩ biết nếu có bất cứ phản ứng phụ nào.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zofran
Không sử dụng Zofran cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với hoạt chất ondansetron hoặc những thuốc có thành phần tương tự như dolasetron (Anzemet), palonosetron (Aloxi), hoặc granisetron (Kytril).Cần thận trọng trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh gan, có tiền sử cá nhân hoặc gia đình hội chứng QT dài.Zofran có thể chứa phenylalanine ở dạng phân hủy bằng đường miệng nên cần báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân mắc chứng phenylketo niệu (PKU).
5. Tương tác giữa Zofran và các loại thuốc khác?
Một số loại thuốc có thể làm tăng các vấn đề về nhịp tim nếu sử dụng chúng cùng với Zofran, gồm có:Anagrelide. Droperidol. Methadone. Kháng sinh: Azithromycin, erythromycin, clarithromycin, pentamidine, levofloxacin, moxifloxacin. Thuốc điều trị ung thư: Vandetanib, trioxit asen. Thuốc chống trầm cảm: Citalopram, escitalopram. Thuốc chống sốt rét: Halofantrine, chloroquine. Thuốc rối loạn nhịp tim: Amiodarone, dofetilide, disopyramide, dronedaron, flecainide, quinidine, ibutilide, sotalol. Thuốc để điều trị chứng rối loạn tâm thần: chlorpromazine, thioridazine, haloperidol, pimozide.Các thuốc được kê ra trên đây không đầy đủ. Một số thuốc khác có thể xảy ra tương tác với ondansetron, trong đó có cả các thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, và các sản phẩm thảo dược. Do đó, bệnh nhân cần báo cáo với bác sĩ về tất cả các sản phẩm mà mình đang sử dụng để có hướng điều trị thích hợp. | vinmec | 624 |
Biến chứng thiếu máu do u xơ tử cung và những thông tin cần chú ý
U xơ tử cung là bệnh lý vốn đã không còn xa lạ gì với chị em phụ nữ, nhất là những chị em từ 30 đến 50 tuổi. Tuy nhiên, những biến chứng từ bệnh lý này thì không phải chị em nào cũng nắm rõ. Thiếu máu do u xơ tử cung là một trong những biến chứng đáng ngại mà bất cứ ai cũng cần chú ý.
1. Tại sao có tình trạng mất máu do u xơ tử cung? Mức độ nguy hiểm ra sao?
U xơ tử cung vốn là một khối u lành tính. Tuy nhiên, khi kích thước của u tăng lên, rất nhiều biến chứng nguy hại có thể xảy ra. Một trong những biến chứng khiến nhiều chị em lo lắng là tình trạng thiếu máu, mất máu nhiều.
1.1. Tại sao bệnh nhân bị thiếu máu do u xơ tử cung?
U xơ tử cung được phân tích và nhận định là những khối u lành tính, hầu hết xuất hiện ở cơ tử cung và có cấu tạo từ các cơ trơn và tổ chức liên kết của tử cung.
Những khối u này đa phần đều có dạng đặc, tròn, mật độ khá chắc, có lớp cơ tử cung bao quanh. Một người có thể có nhiều khối u xơ tử cung. Những khối u này cũng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau và có kích thước lớn nhỏ khác nhau.
Ở vị trí thân tử cung, u xơ có thể xuất hiện dưới niêm mạc, có khả năng làm thay đổi hình dạng buồng tử cung. Có khi u lại phát triển trong lớp cơ của tử cung, to nhanh, làm biến dạng trạng thái tử cung và chèn ép một số tạng ở tiểu khung. Ngoài ra, vị trí này còn có u dưới phúc mạc, tuy phát triển chậm nhưng lại có cuống dài hoặc nằm ở vị trí khiến việc chẩn đoán và điều trị gặp khó khăn.
Ở vị trí eo tử cung, những khối u thường phát triển trong tiểu khung và thường khiến cho các tạng lân cận bị chèn ép.
Những khối u xơ ở cổ tử cung lại phát triển về phía âm đạo, trực tiếp ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh.
Những khối u xơ tử cung mọc tại nhiều vị trí có thể khiến cho người bệnh chịu ảnh hưởng nghiêm trọng
Trong một vài năm đầu, khối u xơ tử cung thường tiến triển khá chậm. Tuy nhiên, nếu không sớm phát hiện và điều trị, một số khối u có thể phát triển rất nhanh và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như thiếu máu, thoái hóa, xoắn cuống,…
Biến chứng được nhiều chị em quan tâm nhất khi bị u xơ tử cung là tình trạng thiếu máu.
Thiếu máu do tình trạng u xơ tử cung thường biểu hiện qua kinh nguyệt nhiều, rong kinh, cường kinh. Những trường hợp thiếu máu nhẹ, bệnh nhân có thể gặp tình trạng da xanh tái, hoa mắt, chóng mặt, thường xuyên đổ mồ hôi và mệt mỏi, thiếu tập trung. Những trường hợp thiếu máu nhiều, nghiêm trọng, bệnh nhân có thể ngất xỉu, thậm chí ảnh hưởng tới tim mạch, nguy hiểm tới tính mạng.
Tình trạng này diễn ra đa phần do khối u phát triển lớn, ảnh hưởng tới hình thái, kích thước của tử cung, thậm chí khiến tử cung bị biến dạng. Hoạt động của tử cung cũng bị biến đổi, từ đó tử cung dễ bị tổn thương, gây ra tình trạng xuất huyết.
Bệnh nhân có thể bị thiếu máu do u xơ tử cung phát triển lớn và phức tạp
Ngoài ra, nhiều trường hợp u xơ tử cung phát triển lớn, chèn ép, gây ảnh hưởng tới chức năng và gây ra viêm. U xơ có thể gây nhiễm khuẩn tại phần trên, dưới đường sinh dục, thường là những u xơ dưới niêm mạc.
1.2. Mức độ nguy hiểm của tình trạng thiếu máu do u xơ tử cung ra sao?
Tình trạng thiếu máu có thể diễn biến ở nhiều mức độ khác nhau.
U xơ tử cung có thể dẫn tới thiếu máu mức độ nhẹ tới nặng. Tình trạng thiếu máu nhẹ có thể do ảnh hưởng của khối u tới chu kỳ kinh nguyệt, dẫn đến hiện tượng rong kinh, cường kinh hàng tháng và làm cho chị em phụ nữ bị thiếu máu.
Những khối u có kích thước to hơn, có ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận hoặc ảnh hưởng trực tiếp tới hình thái của tử cung sẽ khiến người bệnh mất máu nhiều hơn. Tình trạng mất máu này có thể diễn ra trong kỳ kinh nguyệt hoặc thậm chí không trong kỳ kinh.
Khối u có kích thước lớn dễ dẫn tới nhiều biến chứng có hại cho sức khỏe
Trường hợp khác, nếu khối u xoắn, vỡ gây chảy máu, mất máu nhiều, bệnh nhân còn có thể gặp nhiều vấn đề nguy hiểm hơn. Lúc này, không chỉ là thiếu máu khiến cơ thể suy nhược, xanh xao, bệnh nhân còn có thể gặp nguy hiểm khi máu ra nhiều, gây viêm nhiễm các cơ quan sinh dục và ảnh hưởng tới quá trình phẫu thuật.
2. Một số lưu ý giúp người bệnh cải thiện tình trạng thiếu máu do bị u xơ tử cung
Thiếu máu do bệnh nhân bị u xơ tử cung là một trong những biến chứng cho thấy chị em cần điều trị để cải thiện sức khỏe sớm. Vì vậy, việc phẫu thuật hoặc sử dụng thuốc là những cách điều trị hiệu quả trong trường hợp này, tùy vào mức độ nặng, nhẹ của vấn đề.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, chị em vẫn cần biết tới một vài lưu ý giúp cải thiện tình trạng thiếu máu do bị u xơ tử cung như:
– Ức chế quá trình phát triển của u xơ tử cung với chế độ ăn phù hợp: Trái cây, rau củ, các nhóm thực phẩm giàu vitamin D, magie, canxi và photpho,… đều có khả năng tăng cường sức đề kháng cho người bệnh u xơ tử cung. Ngoài ra, chị em nên uống thêm trà xanh để bổ sung EGCG, chất có khả năng giảm viêm, hạn chế sự tăng lên bất thường của estrogen. Bên cạnh đó, trà xanh cũng giúp cung cấp sắt, phù hợp với những bệnh nhân thiếu máu do người bệnh bị u xơ tử cung, u xơ tử cung chèn ép.
– Sinh hoạt, nghỉ ngơi điều độ: Việc sinh hoạt điều độ, dành ra nhiều thời gian để nghỉ ngơi giúp chị em có thể thư giãn tuyệt đối, từ đó cải thiện sức đề kháng tốt hơn. Với những bệnh nhân thiếu máu khi u xơ tử cung phát triển, việc nghỉ ngơi điều độ còn giúp cho cơ thể tăng khả năng tái tạo tế bào máu, tuần hoàn máu, tránh mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt,… Bên cạnh đó, việc nghỉ ngơi và sinh hoạt cân đối sẽ giúp cải thiện hoạt động của các hormone, tránh làm rối loạn nội tiết – nguyên nhân khiến khối u to hơn.
– Nên khám và nghe theo tư vấn của bác sĩ: Bệnh nhân nên thường xuyên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ về phương án chăm sóc cơ thể, điều trị phù hợp. Thời gian điều trị cũng sẽ được bác sĩ tư vấn dựa trên tình trạng sức khỏe, biến chứng cũng như diễn biến của khối u xơ.
Chị em nên thực hiện khám với bác sĩ thường xuyên để nắm rõ nhất tình trạng u của bản thân, có hướng điều trị kịp thời
Trên đây là toàn bộ những thông tin về tình trạng thiếu máu do u xơ tử cung. Bệnh nhân cần lưu ý rõ những vấn đề xoay quanh tình trạng này để chủ động hơn trong việc theo dõi cũng như cải thiện sức khỏe. Bên cạnh đó, chị em cần có kế hoạch thăm khám định kỳ để được biết thời điểm phù hợp thực hiện điều trị u xơ tử cung, tránh thiếu máu, mất máu nhiều, làm cản trở sinh hoạt, cuộc sống của bản thân. | thucuc | 1,427 |
Đau bụng bên trái là biểu hiện của bệnh gì và có nguy hiểm không?
Chúng ta có lẽ đã không còn xa lạ gì với hiện tượng đau bụng, tùy từng nguyên nhân mà mức độ nặng nhẹ cũng sẽ khác nhau. Nhiều trường hợp cảm giác đau bụng chỉ diễn ra trong vài phút và không để lại tác hại gì nghiêm trọng, tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu của các vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là đau bụng bên trái.
1. Đau bụng bên trái có nguy hiểm không?
Bất kỳ ai cũng nên học và tìm hiểu cách để tự bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho chính bản thân mình bởi sức khỏe chính là món quà vô giá nhất với chúng ta. Đau bụng có thể là hiện tượng bình thường nhưng bạn không nên chủ quan nếu cảm giác đau vùng bụng bên trái thường xuyên xuất hiện do đây là khu vực chứa nhiều cơ quan quan trọng của cơ thể. Đau bụng bên trái có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm.
Các cơ quan thiết yếu nằm ở vị trí bụng bên trái có thể kể đến như thận trái, niệu quản trái, lá lách, đáy phổi trái, một phần dạ dày và ruột già, thùy gan trái, buồng trứng bên trái, đuôi tụy,...
Những loại bệnh khác nhau sẽ có dấu hiệu đau ở những vị trí khác nhau, do đó để có thể phát hiện sớm bệnh thì chúng ta cần lưu ý theo dõi tình trạng, mức độ và vị trí của những cơn đau đó. Ngoài ra, tình trạng đau vùng bụng bên trái ở nam giới và nữ giới cũng có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau.
2. Để giúp quá trình thăm khám và chẩn đoán bệnh nhanh chóng, chính xác, người bệnh cần xác định được chính xác vị trí đau vùng bụng bên trái hay bên phải.
2.1. Đau bụng bên trái ở phía trên
Đây là hiện tượng thường gặp ở nhiều người nhưng không phải ai cũng biết được lý do dẫn đến hiện tượng này là gì. Chính vì vậy mà mọi người thường rất chủ quan khi có cảm giác đau vùng bụng bên trái nên không đi khám để sớm phát hiện bệnh. Hãy cùng tìm hiểu để xem đây có thể là cảnh báo nguy cơ của những bệnh lý nào nhé.
Việc xác định được vùng bụng phía trên ở đâu là điều đầu tiên bạn cần nắm được. Thông thường, vùng bụng bên trên được tính từ rốn trở lên đến phần xương ức. Do đó, hoạt động của một số cơ quan (như thận trái, tụy hay dạ dày) có thể đang gặp vấn đề nếu bạn thấy có cảm giác đau âm ỉ ở phần bụng trên bên trái.
Người bị bệnh thận sẽ có cảm giác lưng trái bỗng đau nhói, đây được xem là dấu hiệu rõ rệt nhất. Người bệnh sau đó có thể gặp khó khăn trong việc vận động, đi lại do cơn đau di chuyển sang vùng bụng trên bên trái. Ngoài ra, bệnh nhân bị thận có thể thấy một vài biểu hiện khác như sốt cao hay đi tiểu ra máu.
Đối với bệnh nhân bị đau dạ dày, không chỉ thấy đau vùng bụng bên trái âm ỉ mà còn có cảm giác bụng nóng và đôi khi xuất hiện những cơn đau dữ dội. Đặc biệt, cảm giác đau bụng sẽ rõ ràng hơn khi người bệnh ăn đồ cay nóng hoặc đồ chua. Để được phát hiện sớm và điều trị các bệnh về dạ dày, người bệnh nên đi khám bác sĩ nếu thấy mình có một số triệu chứng đi kèm như chướng bụng hoặc ợ chua,...
Bên cạnh đó, các bệnh lý liên quan đến tụy tạng cũng có thể gây ra những cơn đau bụng bên trái phía trên. Lúc này, người bệnh thường phải chịu đựng những cơn đau quằn quại ở vùng lưng và bụng trên.
2.2. Đau bụng bên trái ở phía dưới
Cơ quan tiêu hóa và bài tiết có vị trí ở phía bụng dưới bên trái, đây đều là những cơ quan thiết yếu của cơ thể. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến cảm giác đau bụng bên trái phía dưới là rối loạn tiêu hóa. Kèm theo cảm giác đau bụng quằn quại, người bệnh sẽ trải qua cả hiện tượng tiêu chảy. Với những trường hợp bị rối loạn tiêu hóa thường khi chạm vào bụng sẽ thấy đau nhẹ và bụng trở nên cứng hơn. Tuy nhiên, đây không phải là bệnh lý quá nguy hiểm và có thể dễ dàng điều trị.
Ngoài ra, các bệnh liên quan đến bàng quang cũng có thể là nguyên nhân của tình trạng đau bụng bên trái phía dưới. Để phân biệt với các bệnh lý khác, người bệnh cần chú ý đến các dấu hiệu như: đau buốt khi đi vệ sinh, đi tiểu nhiều lần, thậm chí có lẫn máu.
Nhiều trường hợp khác cũng chỉ ra rằng đau bụng dưới bên trái là dấu hiệu của bệnh viêm loét trực tràng, đại tràng hay sỏi tiết niệu. Đây đều là những bệnh có thể để lại hậu quả khôn lường nếu không được điều trị sớm.
3. Điểm khác biệt giữa đau bụng bên trái ở nam giới và nữ giới
Ngoài những lý do đã đề cập đến ở trên, đau bụng bên trái ở nam giới và nữ giới có thể xuất phát từ những bệnh lý khác nhau, liên quan đến cơ quan sinh sản.
Cụ thể như ở nữ giới, nếu cảm giác đau bụng bên trái diễn ra liên tục, đau quặn và kèm theo hiện tượng chảy máu âm đạo thì nguy cơ bạn đã bị sảy thai (nếu đang mang thai) hoặc đang mang thai bên ngoài tử cung. Nhiều trường hợp đau bụng bên trái là biểu hiện của bệnh u xơ tử cung hoặc u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung. Do vậy, chị em phụ nữ cần chú ý theo dõi các biểu hiện để sớm đi khám khi thấy điều bất thường.
Đối với nam giới, cũng có thể gặp những vấn đề nghiêm trọng liên quan đến cơ quan sinh sản nếu thấy có xuất hiện tình trạng đau bụng bên trái. Một số bệnh lý có thể kể đến như: xoắn tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt hoặc viêm túi tinh. Đây đều là những bệnh cần được điều trị sớm để tránh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. | medlatec | 1,117 |
Thiếu vitamin A gây hại cho tế bào gốc
Các nhà nghiên cứu thuộc Trung tâm Nghiên cứu Ung thư Đức phát hiện ra rằng thiếu hụt vitamin A có thể gây hại cho tế bào gốc máu.
Các tế bào đặc hiệu trên da, ruột hoặc máu có tuổi thọ ngắn và cần được bổ sung đầy đủ. Chúng xuất phát từ tế bào gốc trưởng thành đang phân chia liên tục để tồn tại.
Trong năm 2008, các nhà nghiên cứu phát hiện ra một nhóm các tế bào gốc đặc biệt trong tủy xương hầu như không hoạt động và chỉ hoạt động để chống lại các nhiễm vi-rút hoặc vi khuẩn, mất máu trầm trọng hoặc phản ứng với hóa trị liệu. Khi hoạt động của chúng được thực hiện, cơ thể sẽ gửi các tế bào gốc tiềm năng nhất trở lại “ngủ đông”.
Các nhà nghiên cứu đã xác định được cơ chế kích hoạt và hủy kích hoạt các tế bào gốc. Họ tìm thấy axit retinoic, một chất chuyển hóa vitamin A rất quan trọng đối với quá trình này. Khi thiếu axit retinoic, các tế bào gốc hoạt tính không thể trở lại trạng thái tĩnh tại và trở thành tế bào máu đặc hiệu.
Trong các nghiên cứu trên chuột nhắt, các nhà nghiên cứu nhận thấy các tế bào gốc bị giảm đi nếu thiếu axit retinoic.
Nina Cabezas-Wallscheid, tác giả chính của nghiên cứu, cho biết: "Nếu chúng ta cho những con chuột ăn một chế độ ăn thiếu vitamin A trong một thời gian, điều này dẫn đến sự mất tế bào gốc”. "Như vậy, lần đầu tiên chúng ta có thể chứng minh rằng vitamin A có ảnh hưởng trực tiếp đến tế bào gốc máu. "
Nghiên cứu này làm sáng tỏ những nghiên cứu trước đây cho thấy thiếu hụt vitamin A làm suy yếu hệ miễn dịch.
Cabezas-Wallscheid cho biết: "Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc cung cấp đủ vitamin A từ chế độ ăn uống cân bằng rất quan trọng.
Các nhà nghiên cứu hy vọng những phát hiện này có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc điều trị ung thư vì các tế bào ung thư giống như các tế bào gốc, đang trong trạng thái “ngủ đông” và sự trao đổi chất của chúng hoàn toàn bị ngắt khiến chúng kháng với hóa trị liệu. | medlatec | 402 |
Làm thế nào để giảm u nang buồng trứng tiến triển?
U nang buồng trứng là bệnh lý phụ khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Mặc dù tương đối lành tính song các dạng u này vẫn có gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người bệnh, thậm chí gây ra các biến chứng nguy hiểm. Vậy khi bị u nang buồng trứng phải làm gì?
1. Vì sao phải điều trị u nang buồng trứng sớm?
U nang buồng trứng có thể gặp ở tất cả các đối tượng phụ nữ, nhất là trong độ tuổi sinh nở. Mặc dù lành tính nhưng u nang buồng trứng đa phần được phát hiện ở giai đoạn muộn do các triệu chứng bệnh không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Chỉ khi xuất hiện biến chứng hoặc tình cờ đi khám phụ khoa, khám sức khỏe mới phát hiện bệnh. Cần điều trị sớm u nang buồng trứng để tránh các biến chứng nguy hiểm như xoắn nang, rối loạn kinh nguyệt hoặc vỡ nang, thậm chí là hoại tử buồng trứng.
2. Làm gì khi bị u nang buồng trứng?
Tùy thuộc vào triệu chứng, kích thước, số lượng, vị trí khối u nang mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với người bệnh có thể là nội khoa hoặc phẫu thuật. Điều trị nội khoa sẽ giúp làm giảm sự phát triển của khối u, giảm triệu chứng của bệnh trong khi chỉ định mổ u nang buồng trứng sẽ được đặt ra trong các trường hợp khối u lớn, kích thước tăng dần, u nang có tế bào ung thư, dạng u thực thể hoặc u có nguy cơ xoắn nang, vỡ nang, u do lạc nội mạc tử cung.Các phương pháp phẫu thuật u nang buồng trứng gồm có:Mổ hở: là phương pháp mổ truyền thống thường áp dụng trên bệnh nhân lớn tuổi, có u nang lớn hoặc u nang có biến chứng vỡ, xoắn,... Mổ hở có thể để lại những tác động xấu hơn như dính vết mổ, mất máu, nhiễm trùng, dính ruột, thời gian phục hồi lâu do đó ít được áp dụng so với mổ nội soi. Mổ nội soi: là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất do ít gây đau, loại bỏ hoàn toàn khối u, có thể bóc tách khối u để bảo vệ mô lành buồng trứng giữ lại khả năng mang thai cho người bệnh. Mổ nội soi thường dùng cho các trường hợp u vừa và nhỏ, không phải khối u ung thư.
3. Làm thế nào để giảm u nang buồng trứng?
Như đã đề cập vẫn có các trường hợp u nang buồng trứng không cần phải phẫu thuật mà có thể điều trị nội khoa nhằm làm giảm kích thước khối u và điều trị triệu chứng. Các thuốc thường được sử dụng là thuốc ngừa thai, thuốc progesterone,... Tuy nhiên các thuốc này chỉ có thể làm giảm sự phát triển của u, khối u vẫn có khả năng phát triển chậm hoặc rất nhanh nếu ngừng thuốc, hơn nữa không thể dùng thuốc kéo dài do các tác dụng phụ mà chúng mang lại.Ngoài ra, còn có một số phương pháp tại nhà sử dụng thảo dược tự nhiên hoặc các chiết xuất thảo dược để làm giảm u nang buồng trứng như:Trinh nữ hoàng cung: có tới 32 loại akaloid khác nhau, đặc biệt là alkaloid kháng khối u, kháng khuẩn và acid hữu cơ. Do đó loại thực vật này được chứng minh có tác dụng thu hẹp kích thước khối u nang buồng trứng.Trà hoa cúc: là loại dược liệu có công dụng chữa bệnh nhờ chứa chất oxy hóa và kháng khuẩn. Trà hoa cúc có tác dụng cải thiện triệu chứng của u nang buồng trứng. Củ cải đường: có tác dụng đặc biệt phòng ngừa ung thư nói chung và u nang buồng trứng nói riêng. Các chất beta-carotene và betacyanins trong củ cải đường giúp chống oxy hóa, ngăn ngừa sự phát triển và lan rộng của khối u.Mật ong: chứa các axit amin, vitamin, kẽm, sắt, chất chống oxy hóa giúp cải thiện triệu chứng do u nang buồng trứng gây ra. Tía tô: cũng là loại thực vật nằm trong danh sách dược liệu hỗ trợ điều trị u nang buồng trứng. Rễ bồ công anh: chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất cần thiết như vitamin B, vitamin C, canxi,...Cây hoàng cầm: có công dụng miễn dịch, kháng khuẩn được ứng dụng rộng rãi đặc biệt là trong điều trị u nang buồng trứng. Củ tam thất: có công dụng tăng cường hệ miễn dịch, điều hòa kinh nguyệt, nâng cao hệ miễn dịch, hỗ trợ điều trị ung thư, ngăn ngừa sự phát triển khối u.Giấm táo: giúp giảm nhẹ các triệu chứng gây ra do u nang buồng trứng, giải quyết các vấn đề về đường ruột (táo bón, khó đại tiện, tiểu tiện,...), cải thiện tình trạng đau bụng do u nang buồng trứng, tăng cường hệ miễn dịch. Các loại thảo dược khác: kinh giới, trà gừng. Nhìn chung các bài thuốc dân gian chỉ có tác dụng cải thiện tình trạng của bệnh u nang buồng trứng chứ không thể điều trị dứt điểm. Chỉ có một số loại u nang cơ năng theo thời gian sẽ tự biến mất chứ không phải do tác dụng của các bài thuốc dân gian. Các loại u nang buồng trứng thực thể khác vẫn cần đến phẫu thuật để giải quyết triệt để. | vinmec | 947 |
Bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ cần được điều trị như thế nào?
Bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ là bệnh truyền nhiễm và có khả năng lây lan nhanh chóng. Bệnh thường xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là trẻ nhỏ. Bệnh thủy đậu có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, do đó, các bậc phụ huynh cần hết sức lưu ý để có biện pháp điều trị bệnh và phòng ngừa kịp thời.
1. Bệnh thủy đậu ở trẻ em là gì?
Bệnh thủy đậu là tên của một bệnh truyền nhiễm do một loại virus có tên là Varicella Zoster gây ra và nó chiếm tới 90% số trẻ chưa được tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh. Bệnh thường xảy ra vào thời điểm giao mùa, trẻ em dưới 10 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh này nhất.
Virus gây ra bệnh thủy đậu thường lây lan nhanh chóng qua đường không khí, người bệnh sẽ bị nhiễm bệnh nếu hít phải những giọt bắn khi bệnh nhân thủy đậu ho, hắt hơi, chảy nước mũi…
Bên cạnh đó, bệnh thủy đậu còn có thể lây lan từ nốt phỏng rạ khi bị vỡ ra, những nốt phỏng rạ này đều có chứa virus gây bệnh. Phụ nữ mang thai khi bị thủy đậu sẽ vô cùng nguy hiểm và có thể lây cho thai nhi thông qua nhau thai.
Bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ là bệnh truyền nhiễm và có khả năng lây lan nhanh chóng. Bệnh thường xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là trẻ nhỏ
2. Bệnh thủy đậu ở trẻ em do nguyên nhân nào?
Virus có tên là Varicella Zoster chính là nguyên nhân chính gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em, bệnh lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp. Do đó, đa số các trường hợp mắc bệnh đều do tiếp xúc với người bị thủy đậu thông qua đường không khí như: hít phải nước bọt khi trẻ bị bệnh thủy đậu ho, hắt hơi, hay tiếp xúc với dịch tiết bên trong mụn nước.
Đặc biệt, việc sử dụng chung các vật dụng với người bị thủy đậu như: khăn mặt, bàn chải đánh răng, quần áo, ăn uống cũng là nguyên nhân gây ra lây nhiễm bệnh.
Thông thường, bệnh thủy đậu thường lây nhiễm trong khoảng từ 1 đến 2 ngày trước khi trẻ xuất hiện các nốt ban đỏ cho đến khi các mụn nước này khô lại và bong tróc vảy.
Virus có tên là Varicella Zoster chính là nguyên nhân chính gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em, bệnh lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp.
3. Những triệu chứng điển hình của bệnh thủy đậu?
Bệnh thủy đậu thường có biểu hiện điển hình qua từng giai đoạn, cụ thể:
– Ở thời kỳ ủ bệnh (từ 14 đến 17 ngày): Bệnh thường không có các triệu chứng lâm sàng.
– Giai đoạn khởi phát (khoảng 1 ngày): Trẻ có thể không sốt hoặc sốt nhẹ, không chịu chơi, quấy khóc. Bên cạnh đó, trẻ có thể sốt cao, từ 39 đến 40 độ C, trẻ mệt mỏi, trằn trọc, co giật, viêm họng, viêm xuất tiết đường hô hấp.
– Giai đoạn toàn phát (mọc ban): ban đầu là những ban màu đỏ mọc lên khắp cơ thể của trẻ, sau vài giờ có sẽ hình thành phỏng nước trong, nông trên da. Tiếp đến khoảng từ 24 đến 48 giờ, các nốt này ngả màu vàng, có hình cầu nổi lên trên mặt da 2mm. Đặc biệt, các ban này mọc rải rác toàn cơ thể, kể cả chân tóc, niêm mạc miệng tuy nhiên hầu như không mọc ở lòng bàn tay, bàn chân.
Thông thường, cứ khoảng 3 đến 4 ngày sẽ mọc 1 đợt ban, vì vậy, trên da của trẻ có thể thấy các nốt ban có kích thước và độ tuổi khác nhau.
Sau khoảng từ 4 đến 6 ngày, các nốt thủy đậu này sẽ tự khô và đóng vảy màu nâu sẫm, khô bong sau 1 tuần, không để lại sẹo trừ khi các nốt này lở loét và bị bội nhiễm.
Trẻ bị thủy đậu nếu không được chăm sóc đúng cách sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm cho trẻ như: nhiễm trùng da, nhiễm trùng máu, viêm phổi, nhiễm trùng xương khớp…
4. Bệnh thủy đậu ở trẻ em cần được điều trị như thế nào?
Bệnh thủy đậu là do virus gây ra do đó chưa có thuốc đặc trị, người bệnh có thể điều trị tại nhà bằng cách giảm các triệu chứng khó chịu mà bệnh gây ra theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, trong trường hợp các mụn nước bị viêm nhiễm, tổn thương thì cần được điều trị nội trú để được theo dõi và có cách xử lý phù hợp.
4.1 Bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ có thể chăm sóc tại nhà
– Trẻ bị thủy đậu cần hạn chế tiếp xúc với nhiều người và đi đến các nơi công cộng để hạn chế khả năng lây lan. Thời gian cách ly từ khoảng 7 đến 10 ngày tính từ ngày phát ban.
– Cha mẹ nên lựa chọn cho trẻ quần áo rộng rãi, mỏng, nhẹ và thấm hút mồ hôi để tránh cọ xát vào da và làm vỡ các mụn nước.
– Người bệnh cần được tránh gió vì lúc này cơ thể của trẻ yếu và rất dễ bị cảm lạnh.
– Trẻ bị thủy đậu cần dùng đồ cá nhân riêng như: cốc, chén, muỗng, đũa, khăn mặt sạch sẽ.
– Tuyệt đối không tự ý gãi hay nặn các nốt phỏng rạ vì các mụn nước này có thể lây lan ra các vùng da xung quanh.
– Nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu bất thường như: sốt cao kéo dài, co giật, hôn mê, xuất huyết thì cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được theo dõi và có phương pháp chữa trị kịp thời.
4.2 Bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ được điều trị bằng thuốc
– Với các nốt ban đỏ trên cơ thể của trẻ, bạn có thể cho trẻ sử dụng thuốc tím để bôi lên các nốt mụn viêm đề kháng viêm, ngăn ngừa hình thành sẹo xấu.
– Khi các nốt mụn nước vỡ, cha mẹ có thể dùng dung dịch Methylen để bôi cho trẻ, lưu ý, cha mẹ không nên bôi thuốc mỡ như: Tetraciclina, Penicillin, thuốc đỏ…
– Khi các nốt mụn đóng vảy, cha mẹ có thể kết hợp để trẻ sử dụng các kem chống dị ứng, thuốc trị ngứa. Trường hợp, trẻ dưới 6 tháng tuổi, phụ nữ mang thai tuyệt đối không được sử dụng các kem trị ngứa có chứa thành phần Phenol.
– Nếu trẻ sốt cao, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt, tuy nhiên liều lượng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. | thucuc | 1,193 |
Quan hệ rồi có chích ngừa ung thư cổ tử cung được không?
Phạm Như Quỳnh, Hà Nội
Trả lời
Ung thư cổ tử cung phổ biến trong các bệnh ung thư ở nữ giới
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Nếu được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời, cơ hội sống cho người bệnh là rất tốt, có thể lên tới trên 90%. Tuy nhiên, thực tế lại rất ít người phát hiện bệnh sớm do các triệu chứng bệnh ít điển hình, đa số chỉ xuất hiện ở giai đoạn ung thư tiến triển và nhiều nữ giới chưa ý thức được lợi ích của khám sức khỏe, sàng lọc ung thư định kì cũng như có các phương pháp phòng bệnh ung thư cụ thể.
Trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, ung thư cổ tử cung được đánh giá là dễ phòng ngừa và cho kết quả sàng lọc cao. HPV (Human Papillomavirus) là vi rút gây u nhú ở người lây nhiễm chủ yếu qua đường sinh dục, kể cả tiếp xúc bằng tay với bộ phận sinh dục hoặc quan hệ tình dục bằng miệng. Nhiều khảo sát đã chỉ ra, có đến trên 90% nữ giới mắc ung thư cổ tử cung có sự hiện diện của vi rút HPV và khoảng 70% nhiễm HPV 16 và HPV 18. Chích ngừa HPV phòng ung thư cổ tử cung được Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo là cần thiết cho mọi nữ giới.
“Quan hệ rồi có chích ngừa ung thư cổ tử cung được không?” là câu hỏi băn khoăn của nhiều phụ nữ. Thực tế, chưa có nghiên cứu nào chỉ ra vắc xin HPV không có tác dụng với nữ giới đã quan hệ tình dục. Tuy nhiên, việc tiêm phòng được đánh giá là tốt nhất cho nữ giới ở độ tuổi 9 – 26 tuổi và chưa quan hệ tình dục. Đối với nữ giới đã quan hệ tình dục, vắc xin chỉ có tác dụng khi nữ giới chưa bị lây nhiễm HPV.
Chích ngừa ung thư cổ tử cung tốt nhất cho nữ giới độ tuổi 9 – 26 tuổi và chưa quan hệ tình dục
Thực tế, chích ngừa ung thư cổ tử cung chỉ giúp bạn phòng tránh lây nhiễm một số loại vi rút HPV chứ không phải là “lá chắn” đảm bảo bạn không bao giờ mắc ung thư cổ tử cung bởi ngoài vi rút HPV còn có rất nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh như tiền sử gia đình có mẹ, chị/ em gái mắc ung thư cổ tử cung, lạm dụng thuốc tránh thai, quan hệ sớm, quan hệ không an toàn… Vì vậy, bên cạnh chích ngừa HPV, bạn cần quan tâm đến khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì sớm. | thucuc | 508 |
U xơ tử cung ảnh hưởng tới khả năng thụ thai như thế nào?
U xơ tử cung hầu hết là lành tính, có thể cần điều trị hoặc không tùy vào kích thước khối u và ảnh hưởng của khối u. Tuy nhiên, một số trường hợp u xơ tử cung ảnh hưởng tới khả năng thụ thai, gây vô sinh hiếm muộn hoặc sảy thai liên tục ở phụ nữ.
1. U xơ tử cung ảnh hưởng tới khả năng thụ thai như thế nào?
U xơ tử cung thực chất là một khối u lành tính, hình thành do sự phát triển bất thường của các cơ tử cung. Nguyên nhân chính xác gây u xơ tử cung hiện vẫn chưa được xác định, các chuyên gia nghi ngờ có liên quan tới nội tiết tố estrogen và yếu tố do gen ảnh hưởng đến sự hình thành của khối u.
Nhiều phụ nữ bị u xơ tử cung vẫn có thể mang thai và sinh con bình thường, thậm chí không cần điều trị hoặc dùng biện pháp hỗ trợ sinh sản. Tuy nhiên có khoảng 5 - 10% trường hợp vô sinh ở nữ giới có liên quan đến u xơ tử cung, một số khác bị ảnh hưởng nhất định gây khó thụ thai và mang thai. Ảnh hưởng của u xơ tử cung tới khả năng thụ thai phụ thuộc rất lớn vào kích thước và vị trí của u.
Với u xơ tử cung kích thước rất lớn (đường kính lớn hơn 6cm) nằm trong khoang tử cung thì người bệnh có khả năng mang thai rất thấp, nguy cơ sảy thai và biến chứng thai cao. Như vậy không phải tất cả phụ nữ bị u xơ tử cung đều đối mặt với nguy cơ vô sinh hoặc ảnh hưởng tới khả năng thụ thai, sinh con. Song nếu bạn mắc bệnh này và trong thời gian dài chưa mang thai, hãy đi khám và kiểm tra sự ảnh hưởng.
U xơ tử cung ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và mang thai theo nhiều cách khác nhau do kích thước và vị trí của chúng nằm tử cung. Dưới đây là 1 số ảnh hưởng thường gặp:
U xơ tử cung nằm gần sát ống cổ tử cung, cản trở hoàn toàn hoặc làm giảm số lượng tinh trùng có thể đi vào tử cung gặp trứng, từ đó giảm khả năng thụ thai.
U xơ tử cung làm thay đổi hình dạng của tử cung, cản trở sự di chuyển của tinh trùng tiến đến thụ tinh với trứng hoặc cản trở sự di chuyển, làm tổ của phôi thai.
U xơ tử cung nằm dưới niêm mạc tử cung ảnh hưởng đến lớp niêm mạc tử cung, khiến trứng sau khi thụ tinh khó làm tổ trong tử cung hơn hoặc nếu làm tổ thì dễ bị sảy thai hoặc làm tăng nguy cơ sinh non.
U xơ tử cung làm thay đổi lưu lượng máu đến khoang tử cung, làm giảm khả năng cung cấp máu trong quá trình phát triển thai.
Như vậy, tùy theo ảnh hưởng mà bệnh nhân u xơ tử cung có thể khó khăn trong thụ thai, sinh con hoặc làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non. Dựa trên ảnh hưởng này mà bác sĩ sẽ xem xét điều trị với phương pháp phù hợp như nội khoa hoặc mổ.
2. Điều trị khắc phục ảnh hưởng của u xơ tử cung đến khả năng sinh sản
Với trường hợp u xơ tử cung làm giảm khả năng thụ thai và sinh con, điều trị là cần thiết. Với phụ nữ đang cố gắng thụ thai, thì theo dõi hoặc phẫu thuật bóc tách loại bỏ u xơ thường được lựa chọn thay cho điều trị nội khoa. Sau điều trị, bệnh nhân có thể mang thai bình thường và cần theo dõi cẩn thận để tránh nguy cơ biến chứng thai kỳ.
Phụ nữ từng bị u xơ tử cung khi mang thai có nguy cơ phát triển tăng kích thước với các khối u nhỏ hoặc hình thành khối u mới dù đã điều trị trước đó. Đây là kết quả của sự tăng nồng độ hormone sinh sản trong thai kỳ, song hầu hết bệnh nhân sẽ không điều trị trong khi mang thai. Chỉ khi u xơ tử cung gây vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho phụ nữ mang thai như: chảy máu quá mức, đau mãn tính, đe dọa sảy thai hoặc sinh non,... mới xem xét điều trị.
3. Sàng lọc phát hiện sớm u xơ tử cung
Hầu hết trường hợp phụ nữ bị u xơ tử cung không có triệu chứng, chỉ được phát hiện vô tình khi khám phụ khoa hoặc bệnh lý liên quan. Thậm chí nhiều người hoàn toàn không biết mình mắc bệnh cho đến khi khối u xơ tử cung to khiến bụng lớn lên như mang thai hoặc là nguyên nhân gây vô sinh.
U xơ tử cung là bệnh lý phổ biến có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, vì thế sàng lọc phát hiện sớm bệnh và theo dõi, điều trị cần thiết ngăn ngừa biến chứng được các chuyên gia khuyến cáo. Phụ nữ ở độ tuổi sinh sản nên đi khám phụ khoa, khám sức khỏe sinh sản định kỳ 6 tháng
- 1 năm/lần, nếu phát hiện u xơ tử cung sẽ cần theo dõi hoặc điều trị tùy vào tình trạng bệnh.
Ngoài ra, nếu phát hiện các dấu hiệu khi u xơ tử cung nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe sau, cần sớm đi khám và điều trị:
Có cảm giác đau đớn khi quan hệ tình dục.
Kinh nguyệt kéo dài, huyết đặc, ra nhiều kinh nguyệt hoặc chảy máu bất thường giữa chu kỳ.
Đau đớn nghiêm trọng mỗi khi đến chu kỳ kinh nguyệt.
Đi tiểu thường xuyên.
Cảm giác bị đè nặng ở bàng quang, lưng hoặc ruột.
Khó khăn khi đi vệ sinh.
Ngoài ra, nếu hai vợ chồng sinh hoạt tình dục bình thường nhưng trong thời gian dài (1 năm) không có con, cả hai cũng nên đi khám sức khỏe sinh sản. Nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn, giảm khả năng thụ thai có thể là u xơ tử cung hoặc bệnh lý phụ khoa khác. Điều trị là cần thiết để đem lại hạnh phúc được làm cha mẹ cho các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn. | medlatec | 1,077 |
Công dụng thuốc Vigirmazone 200
Thuốc Vigirmazone 200 được bào chế dưới dạng viên đặt âm đạo, có thành phần chính là Clotrimazol. Thuốc được sử dụng để điều trị tại chỗ các bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo.
1. Thuốc Vigirmazone 200 có tác dụng gì?
1 viên thuốc Vigirmazone 200 có chứa 200mg Clotrimazol cùng các tá dược khác. Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng, là dẫn chất tổng hợp của imidazol, có cấu trúc hóa học gần tương đồng với miconazole. Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh ngoài da gây ra bởi nhiều loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Bacteroides và Staphylococcus. Thuốc không có tác dụng với Lactobacilli.Cơ chế tác dụng của Clotrimazol là: Liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng và gây mất các chất thiết yếu nội bào, dẫn tới phá hủy tế bào nấm. Thuốc có tác dụng kìm hãm và diệt nấm tùy theo mức độ với nhiều chủng nấm khác nhau: Epidermophyton floccosum, Trichophyton mentagrophytes, các loài Candida và Microsporum canis.Khá hiếm gặp chủng kháng tự nhiên với Clotrimazol. Chỉ phân lập được 1 chủng Candida guilliermondii kháng Clotrimazol. Thuốc có tác dụng điều trị tại chỗ đối với các trường hợp bị viêm âm đạo gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau.Nhờ đó, thuốc Vigirmazone 200 được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo, ngứa do nhiễm khuẩn và nấm, viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, viêm âm đạo do Trichomonas hoặc viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp;Điều trị bệnh nhiễm nấm ở âm đạo, âm hộ, bệnh nấm Candida.Chống chỉ định sử dụng thuốc Vigirmazone 200 đối với người bệnh mẫn cảm, dị ứng với Clotrimazol hoặc thành phần khác của thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Vigirmazone 200
Cách dùng: Đặt âm đạo. Trước khi đặt thuốc, nên để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh trong 5 - 10 phút, rửa sạch âm đạo và đặt thuốc vào sâu trong âm đạo mỗi buổi tối trước khi đi ngủ. Để có hiệu quả điều trị tốt nhất, nên dùng ngón tay đẩy viên thuốc đi vào càng sâu trong âm đạo càng tốt.Liều dùng:Viêm âm đạo cấp tính: Dùng 1 viên 100mg/lần x 1 - 2 lần/ngày (sáng và tối), sau dùng 1 viên vào buổi tối trong 6 - 8 ngày. Sau đó, duy trì với liều 1 viên vào buổi tối trong 6 - 8 ngày;Viêm âm đạo mãn tính: Dùng 1 viên thuốc vào buổi tối, điều trị trong 14 ngày.Vì Clotrimazol hấp thu rất ít qua đường âm đạo nên hiện chưa có hiện tượng quá liều thuốc ở các liều dùng đã được báo cáo. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc quá liều, người bệnh có thể bị giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, sẽ hồi phục khi ngưng điều trị. Nếu bệnh nhân gặp phải bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì nên báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn cách xử trí thích hợp.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vigirmazone 200
Khi sử dụng thuốc Vigirmazone 200 tại chỗ, người bệnh có thể gặp các phản ứng như bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc hoặc đau rát ở vị trí đặt thuốc âm đạo. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc và nhận lời khuyên phù hợp.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Vigirmazone 200
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Vigirmazone 200:Không nên dùng Clotrimazol để điều trị nhiễm nấm toàn thân;Nếu người bệnh có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng Clotrimazol thì nên ngừng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp;Tránh quan hệ tình dục trong thời gian dùng thuốc Vigirmazone 200. Để ngăn ngừa tái nhiễm, nên điều trị cùng lúc cho cả bạn tình;Nên dùng thuốc Clotrimazol đúng và đủ thời gian kể cả khi đã thấy các triệu chứng bệnh thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không thuyên giảm thì cần khám lại;Người bệnh nên báo cho bác sĩ nếu có biểu hiện tăng kích ứng vùng bôi thuốc như đỏ, ngứa, sưng, bỏng rát, mụn nước vì đây là dấu hiệu của tình trạng quá mẫn;Nên tránh tiếp xúc với các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm nấm;Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc Vigirmazone ở phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu. Thuốc này chỉ được dùng cho bà bầu đang mang thai 3 tháng đầu nếu có chỉ định của bác sĩ;Hiện chưa rõ thuốc Vigirmazone có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở bà mẹ đang nuôi con bú, nên tham khảo và tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ.
5. Tương tác thuốc Vigirmazone 200
Một số tương tác thuốc của Vigirmazone 200 người bệnh cần chú ý là:Chưa có thông tin về tác dụng hiệp đồng hoặc đối kháng giữa Clotrimazol và nystatin, flucytosin hay amphotericin với các loài C.albicans;Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của bệnh nhân ghép gan tăng lên khi sử dụng đồng thời với Clotrimazol. Do đó, nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu, chỉ định của bác sĩ;Thuốc Vigirmazone 200 dùng đặt âm đạo có thể phá hủy các dụng cụ tránh thai bằng cao su, màng ngăn âm đạo do sự tương tác của viên đạn và màng cao su. Do đó, nên dùng thêm các biện pháp tránh thai hỗ trợ khác khi đang dùng chế phẩm này.Trong quá trình sử dụng thuốc Vigirmazone 200, người bệnh nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm đảm bảo hiệu quả trị liệu cao nhất. Để đảm bảo an toàn, tránh tái nhiễm, bệnh nhân cần điều trị đồng thời nhiễm khuẩn cho bạn tình và sinh hoạt tình dục lành mạnh, an toàn. | vinmec | 1,022 |
Người hạnh phúc dễ nhìn được "bức tranh toàn cảnh"
Cảm giác hạnh phúc là một cảm giác tuyệt vời thuộc một trong những loại cảm giác bậc cao. Theo nghiên cứu, một tâm trạng tốt sẽ mở rộng sự chú ý của bạn và cho phép bạn nhìn thấy những cơ hội trong tương lai. Tuy nhiên, tâm trạng không tốt có xu hướng khiến bạn tập trung vào vị trí hiện tại. Vì vậy, có thể nói người hạnh phúc dễ nhìn được “bức tranh toàn cảnh” hơn.
1. Người hạnh phúc dễ nhìn được bức tranh toàn cảnh
Nhìn thấy bức tranh toàn cảnh không phải là một phương châm tạo động lực, mà là phát hiện từ năm thí nghiệm tâm lý học của các nhà nghiên cứu tiếp thị Aparna A. Nghiên cứu cho thấy rằng một tâm trạng tốt sẽ mở rộng tầm nhìn và cho phép bạn nhìn thấy những cơ hội trong tương lai. Ngược lại, tâm trạng không tốt sẽ khiến bạn chỉ nhìn vào được những cái trước mắt.Hai nhà nghiên cứu Labroo và Patrick kết hợp lại với nhau và phát hiện cho thấy tâm trạng tốt khiến mọi người nhìn mọi thứ theo những thuật ngữ trừu tượng hơn. Tâm trạng tốt sẽ khiến mọi người chấp nhận các mục tiêu chung hoặc mục tiêu dài hạn, nhưng chỉ những mục tiêu dài hạn được coi là có thể tiếp cận được.
2. Những thử nghiệm về tâm trạng tốt, tâm trạng xấu
Labroo và Patrick lần đầu tiên xem xét liệu các tín hiệu cảm thấy tốt có thúc đẩy mọi người tiếp nhận mọi thứ một cách rộng rãi hơn hay không và liệu các tín hiệu cảm thấy tồi tệ có thúc đẩy sự tập trung theo nghĩa đen hơn hay không.Trong nghiên cứu đầu tiên, họ yêu cầu 58 sinh viên đại học mô tả danh sách 10 hoạt động. Bên cạnh mỗi hoạt động (ví dụ như sơn một căn phòng) là một khuôn mặt cười nhỏ, một khuôn mặt cau có hoặc một khuôn mặt trung tính. Chắc chắn, học sinh đã sử dụng các thuật ngữ trừu tượng hơn để mô tả nhiệm vụ nếu nó được đánh dấu bằng hình mặt cười và sử dụng các thuật ngữ cụ thể hơn cho nhiệm vụ có khuôn mặt cau có.Vượt ra ngoài khuôn mặt cười, các nhà nghiên cứu thực sự đưa 129 sinh viên vào tâm trạng tốt hoặc xấu bằng cách để họ tập trung vào ngày tốt nhất hoặc tồi tệ nhất trong cuộc đời của họ. Những người có tâm trạng vui vẻ nhìn thấy các nhiệm vụ trong tranh trừu tượng (ví dụ như bức tranh làm đẹp môi trường). Những người có tâm trạng không vui nhìn thấy các nhiệm vụ một cách cụ thể hơn (ví dụ như bức tranh cho phép tôi chọn màu sơn yêu thích của tôi).
Tín hiệu tốt sẽ thúc đẩy tâm trạng của bạn và mọi người hạnh phúc hơn
Trong thí nghiệm thứ ba, 40 sinh viên báo cáo rằng họ cảm thấy tốt như thế nào. Một nửa được giao một nhiệm vụ trừu tượng, họ được yêu cầu tập trung vào lý do tại sao họ học để thi. Nửa còn lại có một nhiệm vụ cụ thể, họ tập trung vào cách học cho các kỳ thi. Sau đó, họ được hỏi mục tiêu học tập quan trọng như thế nào đối với họ. Sinh viên có tâm trạng tốt có nhiều khả năng thấy các mục tiêu học tập quan trọng hơn khi họ tập trung vào câu hỏi lý do trừu tượng. Những sinh viên có tâm trạng không vui có nhiều khả năng thấy mục tiêu học tập là quan trọng khi tập trung vào câu hỏi cụ thể như thế nào.Tiếp theo, 90 sinh viên được yêu cầu liên tưởng tự do đến 10 từ tích cực, 10 từ trung lập hoặc 10 từ tiêu cực. Đây là một nhiệm vụ được biết là đưa mọi người vào tâm trạng tốt, trung tính hoặc xấu. Sau đó, các sinh viên xem một trong hai quảng cáo nước cam. Một quảng cáo nói rằng bạn nên uống nước cam vì đó là sự đầu tư cho sức khỏe tương lai của bạn. Quảng cáo khác nói rằng bạn nên uống nước cam vì nó sẽ đảm bảo sức khỏe của bạn ngày hôm nay. Chắc chắn, những sinh viên có tâm trạng tốt sẽ có nhiều khả năng nói rằng họ sẽ mua nước cam sau khi nhìn thấy quảng cáo có lợi cho tương lai. Những người có tâm trạng tồi tệ có nhiều khả năng mua hàng dựa trên quảng cáo mang lại lợi ích tức thì.
Cuối cùng, các nhà nghiên cứu yêu cầu 69 sinh viên tập trung vào mục tiêu học tập hoặc mục tiêu tình bạn. Sau đó, các sinh viên được yêu cầu trải nghiệm lại ngày tốt nhất hoặc tồi tệ nhất trong cuộc đời của họ. Sau khi trải qua một nhiệm vụ liên kết tự do, các sinh viên được đưa ra một kịch bản trong đó một người phải quyết định giữa việc học cho kỳ thi vào ngày hôm sau hoặc gặp một người bạn cũ đang đi ngang qua thị trấn trên đường rời khỏi đất nước.Khi được gợi ý để suy nghĩ về các mục tiêu học tập, học sinh có tâm trạng tốt sẽ có nhiều khả năng chọn học cho kỳ thi hơn học sinh có tâm trạng xấu. Nhưng khi suy nghĩ về mục tiêu tình bạn, những học sinh có tâm trạng tốt sẽ có nhiều khả năng chọn gặp lại người bạn cũ của mình hơn.Tóm lại, một tâm trạng tốt sẽ mở rộng sự chú ý của bạn và cho phép bạn nhìn thấy những cơ hội trong tương lai. Tuy nhiên, tâm trạng không tốt có xu hướng khiến bạn tập trung vào vị trí hiện tại. Vì vậy, có thể nói người hạnh phúc dễ nhìn được “bức tranh toàn cảnh” hơn.com, healthline.com | vinmec | 1,026 |
Khi nào thì bị ho dị ứng và cách điều trị
Ho dị ứng khá phổ biến và có thể bắt gặp ở bất kỳ ai, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến tình trạng nặng hơn như viêm phế quản, viêm phổi, ho mãn tính,... Vậy ho dị ứng là gì và cách điều trị như thế nào?
1. Thế nào là ho dị ứng?
Khi niêm mạc họng bị kích ứng do các yếu tố lạ từ bên ngoài như nhiệt độ, thời tiết, đồ ăn, lông động vật, phấn hoa,... thì có thể sẽ gây nên tình trạng ho dị ứng. Người bị ho dị ứng thường có những triệu chứng sau đây:
Khi tiếp xúc với các yếu tố kể trên thì sẽ bị ngứa mũi, hắt xì, thậm chí chị ngứa họng và ho thành từng cơn. Nếu ho lâu sẽ khiến cho cổ họng bị đau rát.
Ho có thể là ho khan hoặc ho có đờm. Khi tiến hành xét nghiệm thì không thấy bạch cầu tăng.
Thời điểm trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy rất dễ bị ho.
2. Tại sao lại bị ho dị ứng?
Như đã đề cập ở trên, ho dị ứng thường xảy ra khi chúng ta hít phải hoặc tiếp xúc với các chất lạ và cơ thể phản ứng lại với những chất đó thông qua việc phản ứng ho để đẩy các tác nhân ra ngoài cơ thể. Dưới đây là một số những yếu tố gây nên tình trạng ho dị ứng ở người bệnh:
Ho do dị ứng thời tiết
Thời điểm thời tiết giao mùa nhiệt độ thay đổi khiến nhiều người chưa kịp thích ứng cũng rất dễ bị ho. Đặc biệt đối với những ai cổ họng vốn nhạy cảm với môi trường sống, thường thì những cơn ho sẽ bắt đầu với cơn ho khan và ngứa rát cổ họng.
Dị ứng với nấm mốc, bụi bẩn
Khi chúng ta sinh sống hoặc tiếp xúc với những nơi bụi bẩn hay ẩm ướt lâu ngày, những vi khuẩn từ bụi bẩn và nấm mốc có thể len lỏi qua đường hô hấp gây ra tình trạng dị ứng. Đối với trường hợp dị ứng do nấm mốc, bụi bẩn, người bệnh thường có biểu hiện hắt hơi, nghẹt mũi, ho, hen suyễn, mắt bị kích ứng.
Hít phải phấn hoa
Trên thực tế chắc hẳn mọi người cũng gặp nhiều trường hợp có người đặc biệt bị dị ứng với hương nước hoa hoặc phấn hoa. Với kết cấu vô cùng nhỏ bé, phấn hoa có thể bay lơ lửng trong không trung và phát tán rộng. Nếu chúng ta hít phải, phấn hoa sẽ bám vào lớp niêm mạc mũi gây nên hiện tượng ngứa ngáy, cơ thể hình thành cơ chế hắt hơi để đẩy chúng ra ngoài. Khi phấn hoa bay qua cổ họng thì có thể dẫn đến hiện tượng ho dị ứng, ho lâu sẽ khiến chảy nước mắt, đau họng.
Dị ứng do lông thú cưng
Hiện nay có rất nhiều gia đình ưa chuộng việc nuôi thú cưng như chó, mèo, hamster,... và thậm chí còn cho thú nuôi sống chung trong nhà với người. Tuy nhiên có nhiều người bị mẫn cảm với lông thú do chúng rất dễ bám dính vào đồ vật trong nhà, quần áo, sofa, thảm,... và khi họ hít phải chúng sẽ bị ho dị ứng. Cũng giống như phấn hoa, lông thú không chỉ đậu vào đồ vật mà còn có khả năng bay lơ lửng trong không khí nên việc ở cùng thú cưng cũng là một trong các nguyên nhân gây nên biểu hiện ho dị ứng ở người.
3. Phòng tránh và điều trị bệnh ho dị ứng như thế nào?
Ho dị ứng không phải là một bệnh nan y hay mạn tính khó chữa. Tuy nhiên nếu xem nhẹ và không điều trị kịp thời thì sẽ khiến bệnh diễn tiến nặng và gây bất lợi cho sinh hoạt hàng ngày. Các phương pháp dưới đây có thể giúp bạn và gia đình tránh xa căn bệnh phiền toái này:
Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh;
Chăm chỉ tập luyện thể dục, thể thao, uống nước đều đặn để tăng cường hệ miễn dịch;
Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, khi dọn nhà hoặc đến những nơi chứa nhiều bụi bẩn, nấm mốc,...
Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, giàu vitamin C, không ăn thức ăn dễ gây dị ứng hoặc đã từng khiến mình bị dị ứng trước đó, thức ăn ôi thiu,...
Điều trị ho dị ứng bằng thuốc
Sử dụng thuốc giảm ho: những thuốc này có thể giúp hạn chế, giảm thiểu đáng kể các cơn ho cho người bệnh.
Thuốc long đờm: đối với trường hợp ho có đờm thì cần sử dụng thuốc long đờm để cổ họng không bị khó chịu bởi chất nhầy này. Khi sử dụng thuốc đờm sẽ loãng dần và giảm hẳn.
Thuốc kháng histamin: sử dụng thuốc kháng histamin cho những người bệnh vốn có cơ địa dị ứng, hoặc đã có tiền sử dị ứng để có tác dụng làm dịu cơn ho.
Đặc biệt những thuốc trên cần được kê theo chỉ dẫn của bác sĩ, tránh tự ý đi mua thuốc và tự kê liều lượng cho mình.
Những mẹo dân gian có thể áp dụng để trị ho dị ứng
Ngậm chanh muối: bạn có thể thái lát quả chanh và ngâm với một chút muối, sau đó ngậm trong miệng sẽ giúp làm giảm cơn ho. Hoặc bạn có thể pha nước ấm kết hợp giữa chanh và mật ong Hoặc đường cũng có tác dụng.
Gừng: đun sôi tầm 10 lát gừng tươi với 3 ly nước trong khoảng 20 phút, cho thêm một chút chanh hoặc mật ong để uống giúp giảm ho đáng kể.
Mật ong: Mật ong có tác dụng kháng viêm, giảm đau họng và rất hữu hiệu trong việc làm giảm ho dị ứng. Bạn có thể trộn mật ong với một ít nước chanh để ngậm.
Lá xương sông: xương sông không chỉ có tác dụng điều trị ho mà còn rất tốt trong việc chữa khản tiếng do viêm thanh quản. cách sử dụng khá đơn giản: bạn rửa sạch, thái nhỏ và trộn với đường, cũng có thể kết hợp với lá hẹ và sau đó hấp cách thuỷ, để nguội, dùng trong ngày giúp chữa ho rất tốt.
Bài viết đã cung cấp một số kiến thức cơ bản về bệnh ho dị ứng để bạn và gia đình có thể nắm bắt và có phương án xử lý nếu không may bị mắc ho dị ứng. Những phương pháp điều trị trên có thể có tác dụng đối với một số trường hợp đáp ứng tốt, thể trạng cơ thể khỏe mạnh hoặc mới bị dị ứng ở thể nhẹ. Còn đối với những người sử dụng các biện pháp dân gian không khỏi thì nên đến thăm khám bác sĩ để được điều trị kịp thời, tránh để lâu ngày ho dị ứng sẽ gây nên các bệnh nặng hơn về đường hô hấp. | medlatec | 1,198 |
Nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả khi trẻ 2 tháng bị táo bón
Trẻ 2 tháng bị táo bón là điều khiến các bậc phụ huynh có con nhỏ không tránh khỏi lo lắng. Bởi vì táo bón sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của trẻ nhỏ. Vậy bố mẹ đã biết nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả khi trẻ bị táo bón khi mới chỉ 2 tháng tuổi chưa?
1. Nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ 2 tháng bị táo bón
1.1. Trẻ 2 tháng tuổi bị táo bón do bú sữa mẹ
Hầu hết những trẻ 2 tháng tuổi được bú sữa mẹ đầy đủ sẽ ít gặp phải tình trạng táo bón hơn những trẻ uống sữa công thức. Tuy nhiên, tình trạng táo bón vẫn có thể xảy ra ở những trẻ 2 tháng tuổi bú sữa mẹ. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do con bú ít, không đủ lượng sữa cơ thể cần nên dẫn đến thiếu nước.
1.2. Trẻ 2 tháng tuổi bị táo bón do dùng sữa công thức
Dạ dày của trẻ 2 tháng tuổi vẫn chưa phát triển hoàn thiện, trong khi đó sữa công thức là sự kết hợp của nhiều thành phần khác nhau. Do đó, trẻ 2 tháng tuổi sẽ khó tiêu hóa được. Ngoài ra, nếu bố mẹ pha sữa cho con không đúng công thức cũng dễ dẫn tới tình trạng trẻ bị táo bón.
1.3. Trẻ 2 tháng tuổi bị táo bón do gặp vấn đề về bệnh lý
Nếu trẻ 2 tháng tuổi tổn thương đường tiêu hóa như mắc bệnh suy giáp trạng hoặc đại tràng bị phình to hay bị dị tật bẩm sinh có nguy cơ bị táo bón rất cao. Đồng thời, trẻ bị táo bón cũng có thể là do con đang dùng thuốc gây tác dụng phụ.
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ 2 tháng tuổi bị táo bón
2. Cách xử trí hiệu quả khi trẻ 2 tháng tuổi bị táo bón
2.1. Những điều bố mẹ không được làm khi trẻ bị táo bón
Trên thực tế, có một số bậc phụ huynh khi thấy trẻ bị táo bón thường cố gắng sử dụng tăm bông để chọc ngoáy hậu môn con. Thậm chí có một số bố mẹ còn dùng cả thuốc nhuận tràng mà không hề biết rằng nó chống chỉ định cho trẻ 2 tháng tuổi.
Đây là những cách điều trị táo bón cho trẻ sơ sinh không an toàn và bố mẹ không được áp dụng cho con. Bởi vì nếu sử dụng tăm bông chọc ngoáy hậu môn con không đúng cách sẽ làm tổn thương vùng hậu môn của trẻ và có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng.
Bên cạnh đó, nếu bố mẹ làm điều này thường xuyên sẽ khiến trẻ mất dần phản xạ tự đi tiêu. Mỗi lần một muốn đi đại tiện lại phải sử dụng biện pháp hỗ trợ chứ không thể tự đi được.
2.2. Những điều bố mẹ cần phải làm khi trẻ bị táo bón
Nếu trẻ bị táo bón là do bú sữa mẹ thì người mẹ phải kiểm tra lại chế độ ăn uống của mình và hạn chế tối đa thức ăn nóng và cay. Chẳng hạn như cà phê, trà, nghệ. Thay vào đó, mẹ nên ăn nhiều chất xơ có trong rau xanh và hoa quả tươi, uống thêm nước, chỉ nên vận động nhẹ nhàng.
Các mẹ cũng nên tăng cữ sữa cho con để tăng dinh dưỡng và lượng nước cho trẻ. Đồng thời, đây cũng là cách hiệu quả để tăng lượng phân của con và kích thích nhu động ruột làm phân di chuyển xuống nhanh hơn, giúp trẻ dễ đi ngoài hơn.
Mẹ nên thay đổi chế độ dinh dưỡng của mình
Trong trường hợp cho trẻ sơ sinh uống sữa công thức, bố mẹ phải chọn lựa sữa thật cẩn thận cho con. Hơn nữa, bố mẹ cũng phải chú ý pha sữa theo đúng công thức ghi trên nhãn hộp.
Bởi vì nếu pha loãng quá sẽ thiếu năng lượng cho con và nếu pha đặc quá sẽ khiến trẻ bị táo bón. Tốt nhất, bố mẹ nên lựa chọn những loại sữa công thức bổ sung chất xơ hòa tan để giúp làm mềm phân và góp phần tạo đủ lượng phân cần thiết, cũng như kích thích nhu động ruột để con đi ngoài đều hơn.
Khi trẻ bị táo bón, bố mẹ nên xoa bụng cho con khi bé đói khoảng 1 – 2 lần/ ngày theo hướng kim đồng hồ. Mỗi lần nên xoa bụng cho con khoảng 5 – 10 phút. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên tập cho trẻ thói quen đi tiêu vào những khung giờ nhất định để tạo cho bé phản xạ đi ngoài mỗi ngày.
Xoa bụng cho trẻ bị táo bón sẽ giúp con cảm thấy thoải mái hơn
Có thể thấy rằng, trẻ 2 tháng bị táo bón là tình trạng thường gặp. Do đó, bố mẹ cần phải chú ý quan sát và theo dõi kỹ lưỡng tình trạng sức khỏe của con để có phương pháp điều trị hợp lý nhất. | thucuc | 887 |
Thắt ống dẫn tinh ở đâu uy tín và các vấn đề liên quan khác
Ngoài ra, cần tìm hiểu thật kỹ các thông tin về đặc điểm của phương pháp tránh thai này để chắc chắn nó phù hợp với nhu cầu, mong muốn của cặp đôi.
1. Có những phương pháp thắt ống dẫn tinh nào?
Nam giới có ý định thắt ống dẫn tinh khi tìm đến các y bác sĩ sẽ được tư vấn đầy đủ thông tin về phương pháp này.
Hiện có 2 phương pháp phổ biến là:
1.1. Thắt ống dẫn tinh thông thường
Bệnh nhân đầu tiên sẽ được gây tê bìu để không có cảm giác đau đớn khi thực hiện thủ thuật. Sau đó, ở trên bìu hoặc dưới dương vật, bác sĩ sẽ cắt một vết.
Từ vết mổ này, bác sĩ sẽ có thể can thiệp tới ống dẫn tinh để cắt hoặc thắt lại, sau đó là khâu lại vết mổ. Thủ thuật này khá đơn giản và nhanh chóng khi bác sĩ có kinh nghiệm và xác định nhanh được vị trí của ống dẫn tinh.
Thắt ống dẫn tinh là thủ thuật đơn giản nên bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi theo dõi sau khoảng 30 phút là có thể xuất viện. Tuy nhiên vẫn cần chăm sóc và theo dõi tại nhà cũng như tái khám kiểm tra thường xuyên để xử lý khi có biến chứng xảy ra.
1.2. Thắt ống dẫn tinh không đau
Đây là kỹ thuật mới và ngày càng được nhiều nam giới lựa chọn do ưu điểm là nhanh, ít biến chứng, ít đau về thực hiện đơn giản.
Quy trình thực hiện như sau:
Gây mê toàn thân cho bệnh nhân.
Tạo 1 lỗ nhỏ trên bìu kéo đến ống dẫn tinh trùng.
Thủ thuật cắt hoặc buộc ống dẫn tinh cũng được thực hiện tương tự kỹ thuật dùng dao. Thời gian thực hiện thủ thuật thắt ống dẫn tinh không đau này kéo dài khoảng 15 - 20 phút, thời gian phục hồi và kiêng sau đó cũng nhanh hơn do không mổ và khâu vết thương.
Để được tư vấn cụ thể và lựa chọn phương pháp thắt ống dẫn tinh phù hợp, hãy liên hệ tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
2. Vì thế dù quan hệ tình dục bình thường, nam giới cũng không thể sinh con.
Phương pháp này chỉ can thiệp đến đường dẫn tinh trùng nên việc sản xuất tinh trùng và quá trình di chuyển khác vẫn được đảm bảo. Bệnh nhân không cần lo lắng việc thắt ống dẫn tinh sẽ gây tắc tinh trùng, dẫn đến sưng viêm, tạo khối u.
Tuy nhiên nếu kỹ thuật thắt không tốt gây rò rỉ tinh trùng thì nguy cơ này hoàn toàn có thể xảy ra, việc lựa chọn bác sĩ có tay nghề tốt và theo dõi thường xuyên sau khi thực hiện thủ thuật sẽ giúp phòng ngừa biến chứng này.
Một lưu ý nhỏ cho các cặp vợ chồng lựa chọn thắt ống dẫn tinh là vẫn phải áp dụng biện pháp tránh thai khác sau 3 tháng kể từ khi thực hiện thủ thuật. Nguyên nhân là tinh trùng mới không di chuyển được đến túi tinh nhưng tinh trùng còn sót lại ở đây sẽ vẫn lẫn trong tinh dịch nên nữ giới vẫn có thể mang thai.
Sau khoảng 30 - 40 lần xuất tinh (khoảng 3 tháng) thì lượng tinh trùng còn tồn đọng mới được loại bỏ hoàn toàn. Để xác nhận điều này, nam giới cần làm xét nghiệm tinh dịch đồ và kết quả là lượng tinh trùng trong tinh dịch bằng 0. Nếu tinh trùng vẫn có trong tinh dịch nghĩa là thủ thuật thất bại, bác sĩ có thể phải can thiệp lại để khắc phục.
3. Thắt ống dẫn tinh ở đâu uy tín nhất hiện nay?
Phương pháp triệt sản này là thủ thuật đơn giản, ít gây đau đớn song nếu bác sĩ thực hiện không có nhiều kinh nghiệm, tay nghề kém và dụng cụ y tế không đảm bảo vô trùng thì có thể gây nhiều biến chứng sức khỏe. Nguy hiểm nhất là can thiệp ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản khác ngoài ống dẫn tinh và gây nhiễm trùng.
4.1. Cùng với đó là trang thiết bị y tế hiện đại, hỗ trợ phẫu thuật nhanh chóng, hiệu quả hơn, phòng ngừa biến chứng.
4.2. Bác sĩ giàu kinh nghiệm
4.3. Chi phí phù hợp | medlatec | 743 |
Triệu chứng và cách điều trị hiệu quả khi trẻ viêm phế quản
Viêm phế quản là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ và không khó để hỗ trợ điều trị. Tuy nhiên, nếu để lâu mà không chữa trị, trẻ viêm phế quản có thể gặp phải những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Do đó, bố mẹ nên trang bị đầy đủ kiến thức về căn bệnh viêm phế quản để chủ động phòng ngừa và hỗ trợ điều trị đúng cách để bảo vệ sức khỏe của con yêu.
1. Đôi nét về căn bệnh viêm phế quản ở trẻ em
Viêm phế quản là hiện tượng viêm niêm mạc ống phế quản. Có rất nhiều tác nhân gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ em, phổ biến nhất là vi khuẩn xâm nhập khiến đường hô hấp của bé bị sưng viêm, tăng tiết dịch nhầy gây ra tình trạng tắc nghẽn.
Ngoài ra, virus Adeno, virus sởi, cúm, hợp bào hô hấp,… cũng là tác nhân gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ em. Bên cạnh đó, một số tác nhân khác làm tăng khả năng mắc bệnh viêm phế quản ở trẻ em là:
– Bố mẹ từng có tiền sử bị hen suyễn.
– Cơ địa của trẻ bị dị ứng.
– Môi trường sống của trẻ không trong lành, nhiều khói thuốc lá và khói bụi.
Viêm phế quản là căn bệnh nhiều trẻ nhỏ gặp phải
2. Dấu hiệu nhận biết trẻ mắc bệnh viêm phế quản
Triệu chứng điển hình của bệnh viêm phế quản ở trẻ em là ho, sốt, có thể kèm theo thở khò khè, thở nhanh, chảy nước mũi, nghẹt mũi,… Những triệu chứng này thường có xu hướng nặng hơn vào ban đêm. Do đó, bố mẹ phải theo dõi sát sao để xử lý kịp thời nếu các triệu chứng trở nên nặng hơn.
2.1. Trẻ tím tái và khó thở
Dịch tắc nghẽn trong thanh quản có thể khiến con bị khó thở. Nếu không được xử lý tốt, tình trạng này sẽ nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Để đánh giá được mức độ khó thở của con, bố mẹ cần phải đặt bé nằm yên hoặc ngủ và đếm nhịp thở của trẻ trong vòng 1 phút. Tốt nhất, bố mẹ nên đếm nhịp thở của con khoảng 3 lần để kết quả được khách quan nhất.
Sau đó, bố mẹ hãy so sánh kết quả với tiêu chuẩn đánh giá ngưỡng thở nhanh theo độ tuổi mà Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra như sau:
– Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: từ 60 lần/ phút trở lên.
– Trẻ từ 2 – 12 tháng tuổi: từ 50 lần/ phút trở lên.
– Trẻ từ 1 – 5 tuổi: từ 40 lần/ phút trở lên.
Nhịp thở của trẻ càng nhanh thì mức độ khó thở càng nguy hiểm. Bên cạnh đó, khi bé khó thở sẽ thường đi kèm với biểu hiện chân tay lạnh, tím tái,…
2.2. Trẻ sốt cao trên 39 độ C
Tình trạng sốt cao ở trẻ nếu không được xử lý tốt sẽ rất nguy hiểm. Nếu con sốt từ 39 độ C trở lên, sử dụng các biện pháp hạ sốt mà không có hiệu quả thì bố mẹ phải sớm đưa bé đi cấp cứu. Bên cạnh đó, trẻ sốt cao thường đi kèm với triệu chứng co giật và mất ý thức.
Sốt cao trên 39 độ C là dấu hiệu cho thấy trẻ bị viêm phế quản
2.3. Trẻ ho, bỏ bú và mất ý thức
Sốt cao và các biểu hiện của bệnh viêm phế quản khiến con bỏ bú, mất ý thức, ho kéo dài không ngừng, li bì khó đánh thức là những triệu chứng vô cùng nguy hiểm. Do đó, bố mẹ phải nhanh chóng đưa con đi cấp cứu ngay khi bé có những biểu hiện này.
3. Cách hỗ trợ điều trị hiệu quả khi trẻ viêm phế quản
Nếu được phát hiện kịp thời và hỗ trợ điều trị đúng cách, bệnh viêm phế quản ở trẻ có thể khỏi. Tuy nhiên, bố mẹ cần phải tuân thủ theo đúng phác đồ hỗ trợ điều trị của bác sĩ chuyên khoa để việc chữa bệnh đạt kết quả cao nhất.
Bên cạnh đó, bố mẹ cũng cần phải áp dụng những phương pháp sau:
– Sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh, làm sạch mũi cho trẻ mỗi ngày.
– Giữ ấm cơ thể cho con, tránh để viêm phế quản diễn tiến sang viêm phổi.
– Chườm ấm toàn thân để hạ sốt cho con, theo dõi thân nhiệt của trẻ thường xuyên, nhất là vào ban đêm. Khi bé sốt cao trên 38 độ C, bố mẹ cần nhanh chóng cho con uống thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Cho trẻ uống nhiều nước để hạ sốt và làm giảm tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp con nhanh khỏi bệnh hơn.
Khi trẻ có dấu hiệu bị viêm phế quản, bố mẹ nên cho con đi khám bác sĩ
Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiệu quả điều trị tùy cơ địa của từng khách hàng. Để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 926 |
Hỏi đáp: Trẻ hở hàm ếch khi nào cần phẫu thuật?
Trẻ hở hàm ếch khi nào cần phẫu thuật là câu hỏi được các bậc cha mẹ quan tâm hiện nay về loại dị tật bẩm sinh này. Mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng sứt môi, hở hàm ếch gây nhiều ảnh hưởng đến khả năng ăn, nói, giao tiếp cũng như hòa nhập xã hội của trẻ.
1. Tìm hiểu về sứt môi, hở hàm ếch ở trẻ
Sứt môi hay hở hàm ếch ở trẻ là một loại dị tật bẩm sinh xuất hiện trong thời kỳ bào thai phát triển do nhiều lý do khác nhau. Tại Việt Nam, theo ước tính cứ 700 trẻ được sinh ra thì sẽ có 1 trường hợp bị khe hở môi hoặc hở hàm ếch.
Sứt môi
Sứt môi hay khe hở môi là dị tật xảy ra khi mô mềm của hàm trên không gắn kết được với mũi. Những trường hợp sứt môi có thể gặp ở trẻ bao gồm:
Khe hở môi một phần là tình trạng môi trên có một vết lõm nhưng chưa kéo dài đến mũi.
Sứt môi toàn phần xảy ra với một đường hở dài kéo dài từ bờ môi trên đến nền mũi.
Sứt môi một bên là tình trạng khe hở xảy ra ở một bên mũi phải hoặc trái.
Sứt môi hai bên là tình trạng khe hở xảy ra ở cả hai bên mũi.
Sứt môi đơn là biểu hiện chỉ có khe hở xuất hiện ở môi trên mà không có ở vòm.
Hở hàm ếch
Hở hàm ếch ở trẻ sơ sinh hay khe hở vòm là khiếm khuyết xảy ra do khẩu cái không phát triển bình thường vào giai đoạn thai nhi gây ra dị tật. Hở hàm ếch có thể được chia thành các dạng như sau:
Khe hở xương ổ: Khe hở đi từ đường nướu của hàm trên vào vòm miệng hoặc không.
Khe hở màng: Khe hở xuất hiện ở vùng khẩu cái mềm ở phía sau vòm miệng.
Hở hàm ếch một phần: Một lỗ nhỏ xuất hiện ở khẩu cái mềm hoặc cứng. Nặng hơn là đừng hở từ khẩu cái mềm đến khẩu cái cứng nhưng chưa chạm lỗ răng cửa.
Hở hàm ếch toàn bộ: Khe hở đi từ khẩu cái mềm đến khẩu cái cứng và vượt qua lỗ răng cửa.
Hở hàm ếch đơn là khe hở xảy ra ở vòm nhưng không có ở môi.
Hở hàm ếch có thể đi kèm với cả tình trạng sứt môi.
2. Trẻ hở hàm ếch khi nào cần phẫu thuật?
phẫu thuật là phương pháp điều trị chính hiện nay nhằm khắc phục dị tật hở hàm ếch ở trẻ sơ sinh cho đến cuối giai đoạn thiếu niên. Sau khi trẻ được sinh ra, bác sĩ sẽ dựa vào mức độ khiếm khuyết mà đưa ra hướng điều trị kết hợp với chế độ chăm sóc trẻ có khe hở môi đặc biệt của cha mẹ. Câu trả lời cho nghi vấn trẻ hở hàm ếch khi nào cần phẫu thuật cụ thể là:
Trẻ từ 3 - 6 tháng tuổi, cân nặng đạt 6,5kg trở lên thì tiến hành phẫu thuật sửa môi.
Trẻ từ 12 tháng trở lên hoặc sớm hơn thì tiến hành phẫu thuật hở hàm ếch kết hợp thăm khám đánh giá khả năng nghe.
Từ 4 - 6 tuổi phẫu thuật đóng dò vòm và sửa sẹo ở môi, mũi.
Các phẫu thuật chỉnh hình thẩm mỹ sẽ được thực hiện ở giai đoạn dậy thì đến thiếu niên kết hợp hỗ trợ tâm lý để trẻ tự tin và hòa nhập với cộng đồng.
Ngoài phẫu thuật ngoại khoa để chỉnh sửa dị tật, bác sĩ còn kết hợp các liệu pháp khác nhằm đánh giá các chức năng sinh hoạt bình thường của trẻ bao gồm ăn uống, phát âm, thính lực và sự phát triển (nếu cần thiết).
3. Chế độ chăm sóc trẻ có khe hở môi như thế nào?
Ngoài những thắc mắc liên quan trẻ hở hàm ếch khi nào cần phẫu thuật thì chế độ chăm sóc làm sao để tốt cho con cũng được nhiều cha mẹ quan tâm. Quá trình chăm sóc trẻ bị sứt môi, hở hàm ếch có ý nghĩa quan trọng giúp cho việc điều trị được toàn diện và hiệu quả hơn. Theo đó, cha mẹ cần chú ý:
Sữa mẹ vẫn là nguồn dinh dưỡng không thể có bất cứ thứ gì sánh bằng để giúp trẻ có đủ sức khỏe và phát triển toàn diện. Tuy nhiên, mẹ cần chú ý đến tư thế cho bé bú, nên để trẻ ngồi hoặc đứng thẳng nhằm tránh trường hợp sửa chảy lên mũi.
Tập cho trẻ ăn ở tư thế ngồi hoặc tựa dọc theo chiếc gối trên thành giường, đầu hơi hướng về trước. Nếu trẻ không thể ăn được thì mẹ có thể sử dụng bình bú đặc biệt để giúp thức ăn và sữa không chui lên mũi.
Vệ sinh răng miệng đều đặn cho trẻ sau mỗi lần bú hoặc cho ăn, nhất là ở vị trí bị khiếm khuyết.
Tập nói và phát âm đều đặn kết hợp các liệu pháp mà bác sĩ tư vấn nhằm cải thiện khả năng nói cho trẻ.
Cho trẻ đi khám định kỳ và thực hiện nghiêm chỉnh theo liệu trình mà bác sĩ chuyên khoa đưa ra sẽ giúp trẻ sớm khắc phục được dị tật hở hàm ếch.
Dù không phải là bệnh nguy hiểm nhưng hở hàm ếch có thể gây ra những ảnh hưởng như nhiễm trùng tai, mất khả năng thính lực, khó khăn trong ăn uống, phát âm hoặc các vấn đề liên quan đến răng. Đặc biệt, những trẻ bị dị tật sứt môi, hở hàm ếch sẽ trở nên tự ti hơn khi giao tiếp với người khác gây ra nhiều vấn đề về tâm lý. Chính vì vậy mà các bậc phụ huynh cần phải sớm cho trẻ đi khám và điều trị để giúp con em mình phát triển bình thường một cách toàn diện nhất. | medlatec | 1,016 |
Các chấn thương khi chơi cầu lông
Cầu lông là bộ môn thể thao khá phổ biến được nhiều người tham gia vì tính chất đối kháng hấp dẫn cũng như rèn luyện thể chất hiệu quả. Tuy nhiên, phần lớn thời gian mỗi trận đấu cầu lông đều ép tuyển thủ di chuyển liên tục trong phạm vi rộng lớn với động tác lặp đi lặp lại sẽ khiến cơ rất nhanh mỏi. Những chấn thương khi chơi cầu lông hầu hết đều bắt nguồn từ nguyên nhân này.
Dưới đây là những chấn thương thường gặp trong cầu lông mà người chơi cần lưu ý:
1. Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay (tennis elbow)
Chấn thương này còn được gọi là hội chứng khuỷu tay quần vợt, dùng để chỉ chung những cơn đau ở bên ngoài khuỷu tay có thể gặp phải do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, những cú đánh cầu trái tay sai kỹ thuật do khuỷu tay bị cong hoặc yếu có thể gây nên hội chứng viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay. Ngoài ra, việc khuỷu tay phải hoạt động với tần suất cao khi chơi cầu lông, kết hợp với việc khởi động không kỹ sẽ dễ dàng dẫn đến hội chứng này.
2. Viêm lồi cầu trong xương cánh tay (golfer’s elbow)Đây cũng là một loại chấn thương tương tự như viêm lồi cầu trong xương cánh tay, chỉ khác vị trí đau nằm ở bên trong khuỷu tay. Triệu chứng đau có thể xuất hiện cấp tính khi người chơi đánh cầu quá mạnh hoặc thực hiện sai tư thế đập cầu nhưng cũng có thể tiến triển từ từ thông qua những lần vận động quá mức.3. Chấn thương khớp vai. Một trong những chấn thương khi chơi cầu lông đó là ở khớp vai. Chấn thương khớp vai trong khi chơi cầu lông có thể xảy ra khi vung vợt sai cách hoặc cơ thể không khởi động kỹ mà phải hoạt động với cường độ cao. Ngoài ra, khi lâu ngày không vận động còn có thể dẫn đến bệnh lý túi hoạt dịch ở khớp vai bị viêm cũng là nguyên nhân dễ dẫn tới chấn thương vai.Trong chấn thương vai thường gặp hai dạng sau:Viêm gân chóp xoay: Là tình trạng thoái hoá ảnh hưởng đến một hay nhiều gân của chóp xoay ở vai;Chấn thương chóp xoay: Là tình trạng căng hoặc rách do vận động quá mức của bất kỳ nhóm cơ nào trong số 4 nhóm cơ chóp xoay, rất dễ gặp trong các môn thể thao dùng vợt.4. Chấn thương cổ tay. Việc chơi cầu lông khiến vận động viên buộc phải sử dụng cổ tay liên tục trong thời gian dài. Việc cầm nắm vợt quá chặt hoặc không chơi thể thao trong thời gian dài có thể khiến cổ tay chịu áp lực lớn dẫn tới chấn thương. 2 chấn thương cổ tay thường gặp gồm:Viêm gân cổ tay: Là do tình trạng quá tải lặp đi lặp lại được biểu hiện bởi các cơn đau ở cánh tay, cổ tay và bàn tay. Các triệu chứng của viêm gân cổ tay thường phát triển dần theo thời gian và ngày càng nghiêm trọng hơn, có thể là cơn đau nhói, đau âm ỉ hoặc chỉ là cảm giác nhói đơn thuần. Bong gân cổ tay: Là tình trạng đau ở cổ tay, xảy ra do ảnh hưởng của lực đột ngột hoặc vận động quá mức. Các triệu chứng chính là đau ở cổ tay, có thể phát triển dần hoặc xuất hiện đột ngột, đôi khi có thể sưng tấy.
5. Bong gân cổ chân là chấn thương khi chơi cầu lông
Cầu lông là môn thể thao đòi hỏi việc di chuyển liên tục, điều này vô tình khiến chân rất dễ bị bong gân và dễ lặp lại nhiều lần. Phần lớn các chấn thương trong cầu lông là cổ chân bị lật vào trong, khiến dây chằng bên mác (dây chằng bên ngoài mắt cá chân) bị dãn quá mức, từ đó dẫn tới tổn thương.Dù chỉ bị thương ở một phần của mắt cá nhưng vận động viên vẫn có thể đau toàn bộ khớp ở mắt cá chân nơi dây chằng bị tổn thương. Tình trạng sưng hoặc bầm tím có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc sau 48 tiếng tuỳ thuộc vào phần bị tổn thương và mức độ nghiêm trọng của chấn thương.6. Chấn thương khớp gối. Khớp gối chính là bộ phận nhạy cảm nhất của đôi chân, là điểm chịu nhiều áp lực nâng đỡ cơ thể. Do đó khi chơi thể thao không thể tránh khỏi khớp gối bị chấn thương như viêm gân bánh chè. Viêm gân bánh chè hầu hết do tình trạng quá tải lặp đi lặp lại do chạy nhảy quá nhiều. Đây là một chấn thương khó điều trị và cần thời gian nghỉ ngơi để bình phục, không quên các phương pháp phục hồi chức năng khi cần thiết.7. Chấn thương lưng khi chơi cầu lông. Sau 30 tuổi các khớp xương sẽ giảm dần độ dẻo dai và cơ thể thoái hoá nhanh hơn. Lúc này những kỹ thuật khó trong cầu lông như reverse hoặc rướn thân để đỡ cầu sẽ khiến thân bị đau nhức. Người tham gia cầu lông cần lượng sức mình để tránh các chấn thương lưng không đáng có vì nơi đây có bao gồm cả cột sống là bộ phận quan trọng hàng đầu trong cơ thể. | vinmec | 932 |
[Góc chia sẻ] Một số kinh nghiệm tập gym hiệu quả và an toàn
Mặc dù, gym là bộ môn thể hình được rất nhiều người lựa chọn để rèn luyện sức khỏe và vóc dáng nhưng vẫn có một số ít bạn luyện tập không thành công. Do đó, việc tìm hiểu kỹ lưỡng những nguyên tắc trong tập gym, khẩu phần ăn uống và chế độ tập luyện là rất cần thiết. Vậy đâu là những kinh nghiệm tập gym cho người mới bắt đầu bạn cần biết?
1. Chế độ dinh dưỡng
1.1. Lưu ý chung
Chế độ ăn uống cũng như các thành phần dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với những ai tham gia tập gym. Tuy nhiên, tùy vào mục tiêu tập luyện của mỗi người mà khẩu phần ăn uống sẽ có sự khác biệt. Theo kinh nghiệm tập gym lâu năm của nhiều huấn luyện viên chia sẻ thì chế độ dinh dưỡng chiếm đến 50% trong kết quả tập luyện của bạn. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ quan tâm các bài tập thì bạn vẫn khó có thể đạt được mục tiêu của mình.
Thực tế, trước buổi tập khoảng 2 tiếng, bạn nên dùng một bữa ăn nhẹ để cung cấp thêm năng lượng cho cơ thể tập luyện. Tuy nhiên, những thực phẩm giàu hàm lượng Protein sẽ mang lại hiệu quả cao hơn đối với quá trình luyện tập. Bên cạnh đó, một số thức ăn nhanh như sữa chua, chuối,... cũng là có thể bổ sung thêm hàm lượng kali và giúp bạn có thêm năng lượng.
Để buổi tập luyện thực sự hiệu quả, bạn không nên để bụng đói nhưng cũng tuyệt đối không ăn quá no trước giờ tập. Bởi lẽ, khi cơ thể không có đủ năng lượng để luyện tập thường dễ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, đuối sức. Ngược lại, việc ăn quá no cũng là nguyên nhân khiến bạn gặp phải cản trở trong quá trình tập luyện.
1.2. Xây dựng chế độ ăn đúng với bài tập
Mọi người nên xây dựng cho mình một chế độ ăn uống phù hợp với bài tập. Cụ thể như:
Tập để giảm cân: ăn đầy đủ các bữa nhưng khẩu phần ăn mỗi ngày sẽ giảm một ít so với ngày trước để cơ thể của bạn thích nghi dần. Việc ăn kiêng quá mức hoặc bỏ bữa sẽ khiến bạn không đủ sức lực để tập luyện những bài tập cardio để đốt cháy mỡ thừa.
Tập để tăng cân: ăn đầy đủ các bữa nhưng sau mỗi ngày thì lượng thức ăn sẽ nhiều hơn so với hôm trước. Điển hình như tăng thêm hàm lượng tinh bột (hôm nay ăn 2 chén thì mai ăn 2 chén rưỡi).
Tập để duy trì vóc dáng: ăn vừa đủ, tức không ăn quá nhiều hoặc quá ít so với thời điểm trước khi tập luyện. Tuy nhiên, việc hạn chế ăn tinh bột, chất béo và bổ sung thêm Protein sẽ giúp cơ bắp của bạn trở nên săn chắc hơn.
2. Khởi động trước khi tập luyện
Trước khi bắt đầu thực hiện các bài tập luyện, bạn cần dành ra khoảng 10 - 15 phút để khởi động toàn thân. Thực tế, có khá nhiều bạn chủ quan, không khởi động cơ thể nên đã gặp một số chấn thương không mong muốn trong quá trình luyện tập. Với kinh nghiệm tập gym của nhiều người cho thấy:
Việc khởi động trước khi tập gym giúp hệ thần kinh của bạn tăng cường sự linh hoạt. Nhờ đó, các bộ phận như hệ hô hấp, hệ tuần hoàn làm việc hiệu quả hơn, đáp ứng mọi bài tập vận động của cơ thể.
Sự khởi động của cơ thể có ý nghĩa thúc đẩy sự vận động của máu từ nhiều cơ quan khác như lá lách, gan,... giúp các cơ hấp thụ dinh dưỡng tốt.
Khởi động kỹ là một biện pháp giúp các ổ khớp trong cơ thể được bôi trơn do bao hoạt dịch gia tăng sự điều tiết. Nhờ đó, cơ bắp dần thích nghi với sự kéo dãn từ từ do những áp lực của các bài tập nặng, điển hình như tập tạ. Đồng thời, khi cơ thể đã thích ứng thì quá trình tập luyện sẽ hiểu quả hơn và hạn chế gặp phải những chấn thương về mặt thể chất.
3. Thường xuyên thay đổi bài tập mới
Việc lặp lại một bài tập trong thời gian dài sẽ khiến cơ bắp không còn nhiều áp lực để phát triển và hứng thú tập luyện của bạn đôi khi cũng bị giảm sút. Thực tế, một trong những kinh nghiệm tập gym mà mọi người nên ghi nhớ đó chính là sự hứng thú. Bởi đây chính là yếu tố thúc đẩy để các bạn cố gắng vượt qua bản thân và xây dựng hình thể của mình.
Để quá trình luyện tập của bạn thực sự hiệu quả, việc xây dựng một lịch trình tập luyện là rất cần thiết. Thông thường, các huấn luyện viên sẽ hướng dẫn bạn lựa chọn cho mình một lịch tập phù hợp với nguyên lý “luyện tập các nhóm cơ tương hỗ trong cùng một buổi”. Đồng thời, bạn sẽ cho các nhóm cơ này (trừ cơ lưng và cơ bụng) được nghỉ ngơi trong khoảng thời gian từ 36 - 48 tiếng. Nếu bạn gặp phải khó khăn trong việc xây dựng lịch tập cho mình thì sau đây là một gợi ý:
Thứ 2: cơ đùi, bụng, ngực và tay.
Thứ 3: bụng, vai và xô.
Thứ 4: cơ đùi, đùi và bụng.
Thứ 5: bụng, tay, ngực và cơ đùi.
Thứ 6: xô, vai và bụng.
Thứ 7: bụng, đùi và cơ đùi.
Chủ nhật: nghỉ ngơi
4. Không nên tập luyện quá sức
Nhiều bạn cho rằng, tập luyện càng nhiều sẽ dễ dàng sở hữu một thân hình như ý muốn. Tuy nhiên, việc luyện tập quá sức sẽ khiến cơ thể của bạn dễ dàng bị tổn thương và không thể tập luyện tiếp trong những buổi sau.
Với kinh nghiệm tập gym nhiều năm liền, khá nhiều huấn luyện viên cá nhân nhắc nhở các bạn nên luyện tập với cường độ bình thường trong thời gian dài. Nếu bạn không có nhiều thời gian, bạn cũng có thể lựa chọn những bài tập có cường độ cao nhưng chỉ trong mức độ cho phép.
Việc tập luyện quá sức chính là nguyên nhân khiến cơ thể của bạn rơi vào trạng thái mệt mỏi và khó hồi phục. Đặc biệt, tình trạng này có thể gây ảnh hưởng kéo dài đến nhiều ngày sau, khiến bạn không thể tiếp tục tập luyện và để lại nhiều vấn đề xấu cho sức khỏe. Để tránh gặp phải trường hợp này, bạn chỉ nên chú tâm tập luyện cường độ cao ở những vùng cơ bắp (đối với nam giới) trong thời gian khoảng 15 phút mỗi vùng.
5. Cung cấp đủ nước cho cơ thể
Trong quá trình tập luyện, bạn nên lựa chọn những vị trí ít gió để cơ thể hạn chế bị mất nước. Ngoài ra, việc cung cấp đủ nước cũng rất cần thiết vì khi luyện tập cơ thể thường toát mồ hôi nhiều. Do đó, một kinh nghiệm tập gym mà các bạn không thể bỏ qua chính là sự bổ sung nước cho cơ bắp nhằm giảm thiểu nguy cơ bị chuột rút, khô miệng. Tuy nhiên, bạn chỉ nên uống từ 2 đến 3 ngụm sau mỗi bài tập và chia thành nhiều lần uống.
Một số nghiên cứu cho thấy, khi cơ thể không được cung cấp đủ nước thì mức độ hiệu quả của tập gym sẽ giảm đi rất nhiều. Cụ thể như sự thiếu hụt 1% lượng nước sẽ làm giảm đi 10% hiệu suất tập luyện của các vùng cơ bắp. Để giúp các bạn bổ sung nước cho cơ thể một cách khoa học, sau đây là gợi ý từ một số huấn luyện viên thể hình:
Trước buổi tập khoảng 1 - 2 tiếng: uống khoảng 400 - 500ml (có thể chia thành 1 - 2 lần uống).
Trong khi tập luyện: uống thêm khoảng 350ml nước.
Sau buổi tập: việc bổ sung nước cho cơ thể sau mỗi lần tập gym là rất cần thiết. Thông thường, mọi người sẽ uống khoảng 500ml nước nếu sau khi tập cơ thể giảm 0.5kg.
Với những chia sẻ trên đây, chúng tôi hy vọng các bạn sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm tập gym để dễ dàng đạt được mục đích luyện tập của mình. Đặc biệt, với những ai mới bắt đầu tập gym, các bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng về các bài tập cũng như dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi. | medlatec | 1,473 |
Công dụng thuốc Tarvicipro
Thuốc Tarvicipro là kháng sinh được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn bao gồm viêm phổi do phế cầu, viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Tarvicipro qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Tarvicipro
“Thuốc Tarvicipro là thuốc gì?”. Thuốc Tarvicipro được bào chế dưới dạng bột pha tiêm chứa 200mg Ciprofloxacin pha trong 100ml dung dịch pha tiêm.Hoạt chất Ciprofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon có hoạt tính kháng khuẩn mạnh, tác dụng theo cơ chế ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn.Thuốc Tarvicipro được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi gây ra bởi Enterobacter, Klebsiella, Pseudomonas, Proteus, Branhamella, Haemophilus; Viêm xoang, viêm tai giữa;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Nhiễm khuẩn da, mô mềm;Nhiễm khuẩn xương khớp;Nhiễm trùng huyết.
2. Liều dùng của thuốc Tarvicipro
Thuốc Tarvicipro được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch chậm, liều thuốc khuyến cáo được sử dụng ở người trưởng thành như sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Dùng liều 100mg/lần x 2 lần/ngày;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Dùng liều 200mg/lần x 2 lần/ngày;Nhiễm khuẩn khác: Dùng liều 200mg/lần x 2 lần/ngày;Bệnh lậu dùng liều duy nhất 150mg;Người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 20m. L/phút cần giảm 1⁄2 liều dùng bình thường.Thời gian điều trị bằng thuốc Tarvicipro phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn. Các khuyến cáo cho thấy liệu pháp điều trị nên kéo dài thêm tối thiểu 3 ngày sau khi người bệnh hết triệu chứng lâm sàng. Thời gian điều trị trung bình là 1 ngày đối với bệnh lậu cấp và viêm bàng quang, 7 ngày ở nhiễm trùng thận, nhiễm trùng ổ bụng và đường tiết niệu, tối đa là 2 tháng trong điều trị viêm xương, 7 – 14 ngày trong điều trị các loại nhiễm khuẩn khác.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tarvicipro
Thuốc Tarvicipro có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Trên hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi hoặc mất cảm giác ngon miệng;Trên hệ thần kinh: Mệt mỏi, mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, run rẩy, kích động, vã mồ hôi, liệt ngoại biên, dáng đi không vững, trạng thái lo âu, co giật, lú lẫn, ác mộng, trầm cảm, ảo giác, phản ứng tâm thần;Trên hệ giác quan: Mất cảm giác về mùi vị, rối loạn thị lực, rối loạn thính lực, ù tai;Phản ứng quá mẫn: Thường xảy ra sau khi tiêm liều thuốc Tarvicipro đầu tiên, triệu chứng bao gồm ngứa, ban da, sốt do thuốc;Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra: Hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, viêm gan, viêm thận kẽ, hoại tử tế bào gan, sốc phản vệ;Trên hệ tim mạch: Đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, ngất, cơn Migrain;Trên hệ xương khớp: Đau cơ, cảm giác uể oải, khó chịu ở khớp, viêm bao gân, giảm chức năng thận, nhạy cảm với ánh sáng, viêm gân Achill có thể dẫn đến đứt gân;Trên hệ máu và tạo máu: Giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết;Trên các tham số xét nghiệm: Ciprofloxacin có thể làm tăng thoáng qua phosphatase kiềm và Transaminase, tăng thoáng qua Creatinine, Urea, Bilirubin huyết thanh, tăng đường huyết;Phản ứng tại chỗ: Rất hiếm viêm tĩnh mạch.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ trong trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng thuốc Tarvicipro.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Tarvicipro
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Tarvicipro trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Ciprofloxacin, kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú.4.2. Thận trọng khi dùng. Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Tarvipro ở người cao tuổi.Đối với người bệnh động kinh hoặc có các tổn thương thần kinh trung ương như tiền căn co giật, giảm ngưỡng co giật, giảm lưu lượng tuần hoàn não, đột quỵ, thay đổi cấu trúc não... việc điều trị bằng thuốc Tarvipro cần được cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Người bệnh nên uống đủ nước trong thời gian điều trị bằng Tarvicipro, hạn chế các loại đồ uống có chứa Caffeine để giảm triệu chứng lo lắng, hồi hộp, khó ngủ và tim đập nhanh.Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh lái xe, vận hành máy móc vì Ciprofloxacin có thể gây buồn ngủ.Bảo quản thuốc Tarvipro ở nhiệt độ phòng, tránh nơi có ánh nắng hoặc độ ẩm cao.
5. Tương tác thuốc Tarvipro
Thuốc Tarvipro có thể gây ra một số tương tác sau:Thuốc kháng acid, ion sắt, các sucralfate có chứa các ion kim loại như Magnesium, nhôm và Calcium làm giảm hấp thu Ciprofloxacin. Vì vậy khuyến cáo không dùng đồng thời các thuốc trên với Tarvicipro. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng cần uống Tarvicipro trước 1 – 2 giờ hoặc sau 4 giờ uống thuốc kháng acid;Nồng độ của Ciprofloxacin giảm đi khi dùng cùng với Didanosin;Theophylin làm tăng nồng độ của Ciprofloxacin trong huyết thanh;Sử dụng đồng thời Ciclosporin và Ciprofloxacin gây tăng nhất thời Creatinin huyết thanh;Sử dụng đồng thời Ciprofloxacin và Wafarin gây hạ Prothrombin huyết thanh;Các thuốc kháng viêm không steroid (Indomethacin, Ibuprofen...) làm tăng tác dụng không mong muốn của Ciprofloxacin.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Tarvicipro, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Tarvicipro. | vinmec | 985 |
Công dụng thuốc Busulfan Injection
Busalfan Injection có thành phần chính là Busulfan, thuộc danh mục thuốc chống ung thư, tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền, hàm lượng 60mg, đóng lọ 10ml. Để biết thêm chi tiết về thuốc bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây.
1. Chỉ định và công dụng thuốc
Busulfan là một thuốc alkyl hoá, giúp ngăn cản sự sao chép DNA và phiên mã ARN, làm rối loạn chức năng của acid nucleic, và có tác dụng không đặc hiệu đến các pha của chu kỳ phân chia tế bào. Busulfan có 2 nhóm methanesulfonate không bền, đính vào các đầu đối diện nhau của mạch alkyl có 4 carbon.Công dụng:Thuốc Busulfan có tác dụng ức chế chọn lọc đến tủy xương. Với liều thấp, thuốc ức chế quá trình tạo bạch cầu hạt, và ở một mức độ ít hơn, nó ức chế cả quá trình tạo tiểu cầu, ít tác dụng đến tế bào lympho. Với liều cao hơn, thuốc ức chế mạnh tuỷ xương. Do tính chất tác dụng chọn lọc, nên busulfan được dùng để làm nhẹ bớt các triệu chứng của bệnh bạch cầu mạn dòng tủy như: Lách bớt to, cảm giác dễ chịu, số lượng bạch cầu giảm và huyết cầu tố tăng.Ngoài ra, thuốc Busulfan có tác dụng điều trị triệu chứng bệnh bạch cầu mạn dòng tủy. Đây là thuốc cần thiết và được lựa chọn đầu tiên, dùng đơn độc, hoặc phối hợp với cyclophosphamid để điều trị bổ trợ, trước khi ghép tủy dị gen ở người bệnh.Thuốc Busulfan có thời gian bán hủy: 2,5 giờ, tính sinh khả dụng: 68-80% tùy theo độ tuổi. Thuốc được chuyển hóa qua gan và bài tiết nước tiểu (25-60%).Chỉ định điều trị của thuốc Busulfan:Dùng điều trị kết hợp với cyclophosphamide hoặc fludarabine/ clofarabine như một tác nhân điều hòa trước khi ghép tủy xương, đặc biệt là trong bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (CML), các bệnh bạch cầu, u lympho và u nguyên bào khác .Thuốc Busulfan có thể kiểm soát gánh nặng khối u nhưng không ngăn chặn sự biến đổi hoặc điều chỉnh các bất thường về tế bào học.Điều trị các trường hợp như: Xơ hóa tủy xương, tăng hồng cầu vô căn và tăng tiểu cầu.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Busulfan
Đường dùng: Thuốc sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch chậm, tối thiểu truyền trong 2 giờ. Thuốc Busulfan được dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn trong bệnh viện.Liều dùng: Liều sử dụng giữa các liều thuốc cách nhau 6 giờ/lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Với bệnh bạch cầu mạn dòng tủy có ghép tế bào gốc tạo máu dị gen: Dùng kết hợp với cyclophosphamid trước khi ghép tế bào gốc tạo máu dị gen, liều khuyên dùng của busulfan là 0,8 mg/ kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch chậm, cứ 6 giờ một lần, trong 4 ngày liên tiếp (tổng cộng là 16 lần).Lưu ý: Trước khi tiêm busulfan liều đầu tiên, bạn cần dùng phenytoin để phòng ngừa các cơn co giật. Dùng thuốc theo một phác đồ nhất định trong suốt quá trình tiêm busulfan.Với bệnh bạch cầu mạn dòng tủy theo hóa trị liệu thông thường: Liều dùng người lớn là 4 - 8mg/ngày.Với bệnh tăng hồng cầu vô căn (polycythaemia vera): Liều dùng là 4 - 6mg/ngày liên tục trong 4 đến 6 tuần, theo dõi chặt chẽ về huyết học và liều duy trì bằng nửa liều điều trị.Với trường hợp tăng tiểu cầu không rõ nguyên nhân: Liều 2 - 4mg/ngày.Với bệnh xơ hóa tủy xương: Liều khởi đầu là 2 - 4mg/ngày. Liều duy trì 2-4mg/ngày, dùng cách ngày.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ có chuyên môn.
3. Chống chỉ định thuốc Busulfan
Thuốc Busulfan không dùng trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị dị ứng với busulfan hoặc bất kỳ thành phần của thuốc.Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy đã kháng thuốc Busulfan trong lần điều trị trước.Không dùng thuốc Busulfan khi chưa chẩn đoán chính xác bệnh.
4. Tương tác thuốc Busulfan với thuốc khác
Thuốc Busulfan có thể xảy ra phản ứng tương tác với:Vắc-xin sống Adenovirus loại 4, loại 7;Vắc-xin sống Bacillus Calmette và Guerin;Vắc-xin cúm, sởi, quai bị, rubella, thuỷ đậu, thương hàn.Thuốc Ketoconazole;Thuốc Metronidazole;Thuốc thioguanine khi dùng kết hợp kéo dài gây độc cho gan;Thuốc Itraconazole;Thuốc Phenytoin;Thuốc Acetaminophen.
5. Tác dụng phụ thuốc Busulfan
Tác dụng phụ hay gặp khi dùng thuốc Busulfan:Buồn nôn, nôn mửa;Tiêu chảy, táo bón;Chán ăn;Đau dạ dày, đau bụng;Chóng mặt;Suy tuỷ;Giảm bạch cầu;Thiếu máu;Viêm phổi;Nhiệt miệng, viêm niêm mạc họng, lưỡi;Mất ngủ, trầm cảm;Rối loạn ý thức.Ngoài ra bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác nghiêm trọng hơn mà chưa được nêu trên đây. Vì vậy, hãy báo ngay cho nhân viên y tế để được chăm sóc và xử trí kịp thời.Busulfan Injection là thuốc điều trị ung thư. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng chỉ định và liều lượng thì người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ và nhân viên y tế. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hay tác dụng phụ của thuốc này thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn. | vinmec | 928 |
Sàng lọc quý 2 giúp phát hiện những vấn đề nào ở thai nhi?
Các bác sĩ luôn khuyến khích mẹ bầu đi xét nghiệm sàng lọc định kỳ trong giai đoạn mang bầu, đây là cơ hội giúp chúng ta theo dõi sự phát triển của bé. Đồng thời, kết quả sàng lọc còn phản ánh nguy cơ mắc bệnh ở trẻ khi mới chào đời. Vậy xét nghiệm sàng lọc quý 2 giúp phát hiện những vấn đề sức khỏe nào ở thai nhi?
1. Tìm hiểu chung về xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Sàng lọc trước sinh là dịch vụ được nhiều mẹ bầu quan tâm và thực hiện với mong muốn phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh ở trẻ và có biện pháp xử lý kịp thời. Thông thường, thai phụ sẽ được thực hiện sàng lọc trước sinh thông qua xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh. Dựa vào kết quả sàng lọc, bác sĩ có thể đánh giá nguy cơ dị tật hoặc mắc các chứng bệnh nghiêm trọng khi bé mới chào đời.
Với sự phát triển của y học ngày nay, kết quả sàng lọc đảm bảo độ chính xác tương đối cao. Chính vì thế, các bậc phụ huynh có thể yên tâm về kết quả xét nghiệm, sàng lọc trước sinh. Tốt nhất, bạn nên đi sàng lọc định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ, trong đó có sàng lọc trước sinh quý 1, sàng lọc quý 2 và quý 3.
Nhờ xét nghiệm sàng lọc sớm, chúng ta có cơ hội phát hiện sớm các dị tật xảy ra đối với trẻ nhỏ, ví dụ như tật hở hàm ếch, bệnh tim bẩm sinh hoặc hội chứng Down… Từ đó, cha mẹ có sự chuẩn bị về tâm lý và kế hoạch chăm sóc sức khỏe cũng như hướng xử lý khi em bé chào đời. Như vậy, sàng lọc trước sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng, phụ nữ mang thai nên chủ động tìm hiểu và thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ nhé.
2. Mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc quý 2 vào thời điểm nào?
Việc lựa chọn thời điểm xét nghiệm sàng lọc quý 2 là vấn đề đáng quan tâm. Nếu thực hiện vào thời điểm thích hợp, kết quả xét nghiệm sẽ phản ánh chính xác nhất. Vậy phụ nữ mang thai nên đi xét nghiệm sàng lọc vào thời điểm nào?
Trong giai đoạn 3 tháng giữa thai kỳ, bác sĩ thường khuyến khích bạn đi sàng lọc vào khoảng tuần 15 - 19. Ở thời điểm này, kết quả xét nghiệm cho thấy thai nhi có nguy cơ gặp khuyết tật ở ống thần kinh hay không cũng như nguy cơ mắc các hội chứng như hội chứng Down ở trẻ sau khi chào đời,…
Để có thể đưa ra kết luận chính xác, bác sĩ thường kết hợp kết quả sàng lọc quý 2 và quý 1. Đó là lý do vì sao phụ nữ mang thai nên đi xét nghiệm sàng lọc định kỳ và tuân thủ lịch trình mà bác sĩ đã sắp xếp.
3. Một số xét nghiệm thực hiện trong sàng lọc quý 2
Vậy khi thực hiện sàng lọc quý 2, thai phụ sẽ được thực hiện những loại xét nghiệm nào?
Thông thường, mẹ bầu sẽ được bác sĩ tư vấn và hướng dẫn thực hiện Triple Test, kết quả xét nghiệm cho biết nguy cơ thai nhi bị dị tật ống thần kinh cũng như hội chứng Down. Xét nghiệm Triple Test được thực hiện dựa trên việc định lượng 3 hormon do thai nhi tiết ra thông qua máu của người mẹ. 3 hormon đó là: AFP (alpha-fetoprotein), HCG, estriol. Kết hợp với 1 vài chỉ tiêu cần có như: tuổi, cân nặng của mẹ,... 1 phần mềm tính toán chuyên dụng sẽ tính ra nguy cơ dị tật của thai đối với các hội chứng như : down, dị tật ống thần kinh, Edward.
Ngoài ra, khi đi xét nghiệm sàng lọc quý 2, ngoài xét nghiệm Triple Test, mẹ bầu cũng có thể tham khảo và thực hiện xét nghiệm NIPT. Phương pháp này còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Non Invasive Prenatal Testing, bác sĩ sẽ thông qua mẫu máu của người mẹ phân tích, đánh giá ADN của thai nhi, từ đó đưa ra chẩn đoán về nguy cơ dị tật.
Đặc biệt, ở quý 2, mẹ bầu sẽ có siêu âm thai 4D ở thời điểm thai 20 - 22 tuần để phát hiện được những dấu hiệu bất thường ở tim thai hoặc các bộ phận khác, ví dụ như ngón chân, tay, hoặc sứt môi hàm ếch,…
4. Lưu ý dành cho mẹ bầu trước khi đi sàng lọc quý 2
Điều quan trọng nhất đó là mẹ bầu giữ được tâm lý vui vẻ, thoải mái trước khi đi xét nghiệm sàng lọc quý 2. Bởi vì kết quả sàng lọc chỉ phản ánh nguy cơ mắc bệnh ở thai nhi, nếu có nguy cơ cao, thì người mẹ sẽ cần phải tiến hành chọc ối để chẩn đoán xác định em bé của mình có bị dị tật hay không.
Nhằm hỗ trợ bác sĩ đưa ra kết luận, chẩn đoán chính xác hơn, bạn hãy chủ động mang kết quả sàng lọc quý 1 nhé. Như vậy, bác sĩ có thể theo dõi sự phát triển của thai nhi dễ dàng hơn, phát hiện những điểm bất thường so với 3 tháng đầu mang thai.
Bên cạnh đó, chị em nên tìm hiểu và lựa chọn địa chỉ thực hiện xét nghiệm sàng lọc quý 2 uy tín, đảm bảo chất lượng. Hiện nay, bệnh viện sở hữu một Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan tới dịch vụ xét nghiệm sàng lọc quý 2, bạn đừng ngần ngại hỏi bác sĩ để được tư vấn, giải đáp tỉ mỉ nhất.
Hy vọng rằng qua bài viết này chị em phụ nữ đã nắm được các xét nghiệm cần thực hiện khi đi sàng lọc quý 2 trước sinh. Nếu phát hiện những điểm bất thường, mẹ bầu nên theo dõi sát sao và chuẩn bị thật tốt khi em bé chào đời nhé.
TẶNG Gói kiểm tra thai kỳ cho mẹ bầu.
TẶNG Voucher sử dụng dịch vụ y tế đến 200,000 vnđ.
Lưu ý: Quà tặng sẽ khác nhau tùy theo từng dịch vụ NIPT.
Nhanh tay đăng ký để nhận ƯU ĐÃI ngay hôm nay: TẠI ĐÂY | medlatec | 1,100 |
Bị suy tuyến thượng thận nên ăn gì để cải thiện tình trạng bệnh?
Khi một người bị suy tuyến thượng thận thì bên cạnh việc sử dụng các loại thuốc để điều trị thì cũng cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng, vì thế rất nhiều người đều có chung một băn khoăn rằng suy tuyến thượng thận nên ăn gì để bệnh được cải thiện.
1. Bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận nên ăn gì?
Điểm qua các nhóm chất dinh dưỡng người bệnh suy tuyến thượng thận nên bổ sung vào khẩu phần ăn mỗi ngày:
Uống đủ nước:
Một trong các triệu chứng điển hình của suy tuyến thượng thận đó chính là bị mất nước. Do đó, bệnh nhân nên bổ sung thêm nước hàng ngày để bù lại lượng nước đã mất. Người bệnh cũng có thể thêm một chút muối Himalaya và nước chanh vào trong nước uống để đạt hiệu quả cao.
Tăng cường các món ăn giàu vitamin C:
Tình trạng căng thẳng, lo lắng thường xuyên có thể dẫn tới mất ngủ, mệt mỏi, giảm sức đề kháng ở người bị suy tuyến thượng thận. Việc tăng cường ăn thêm những loại rau củ, trái cây không những đem lại một nguồn chất xơ dồi dào mà còn cung cấp vitamin C giúp giải tỏa trạng thái stress mà bệnh nhân thường phải đối mặt trong cuộc sống.
Những trái cây và rau củ người bệnh nên ăn đó là: các loại quả mọng, kiwi, bông cải xanh, xoài, ớt chuông. Tuy nhiên cần hạn chế những loại quả như cam và chuối vì chúng chứa nhiều fructose sẽ làm gia tăng tình trạng tổn thương tuyến thượng thận.
Tiêu thụ những thực phẩm chứa nhiều vitamin B:
Vitamin nhóm B đóng vai trò quan trọng đối với chức năng thượng thận, nhất là vitamin B5 (tên gọi khác là acid pantothenic). Nếu không có B5, tuyến thượng thận sẽ không thể hoạt động bình thường. Vitamin nhóm B có tác dụng thúc đẩy hoạt động của tuyến thượng thận và gia tăng năng lượng của cơ thể khi gặp căng thẳng.
Vitamin B chứa nhiều trong: cá ngừ, thịt, bò, yến mạch, khoai tây, gà tây, đậu và quả bơ.
Tăng cường bổ sung đạm và chất béo lành mạnh:
Protein có trong thịt, cá, trứng, sữa,... và chất béo lành mạnh từ quả hạch, các loại cá béo, quả bơ, olive và các loại hạt rất tốt cho người bị suy tuyến thượng thận.
Ưu tiên những món ăn giàu L-tyrosine:
Ít ai biết rằng L-tyrosine có tác dụng giảm căng thẳng tích tụ bên trong tuyến thượng thận, hỗ trợ cho các hoạt động của cơ quan này. Người bệnh có thể bổ sung L-tyrosine bằng cách ăn nhiều thịt gà, cá, thịt lợn, lúa mì, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, yến mạch, sữa, quả bơ,...
Suy tuyến thượng thận nên ăn gì? Sau đây là danh sách những món ăn và công dụng cụ thể của chúng đối với bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận:
Bắp cải: phytochemicals có trong bắp cải có tác dụng phá vỡ cấu trúc của các gốc tự do trước khi chúng phát triển và gây hại cho tuyến thượng thận. Bắp cải còn giúp cơ thể hạn chế nguy cơ hình thành ung thư và rất có lợi đối với sức khỏe tim mạch. Loại rau này chính là nguồn cung cấp vitamin C, K và chất xơ dồi dào;
Ớt chuông đỏ: loại quả này dễ ăn, ít kali là lựa chọn lý tưởng cho thực đơn của những người bị bệnh về thận. ngoài ra, ớt chuông đỏ còn chứa nhiều vitamin A, B6, C, lycopene - chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể tránh xa một số loại bệnh ung thư;
Tỏi: có tác dụng giảm viêm và điều chỉnh lượng cholesterol;
Súp lơ: giàu folate và vitamin C. Bên cạnh đó súp lơ còn là loại rau hội tụ glucosinolates, entoles và thiocyanates. Đây là những hợp chất giúp trung hòa các chất độc hại gây tổn thương màng tế bào gan;
Táo: giúp hạ cholesterol, giảm nguy cơ ung thư, ngăn ngừa các bệnh về tim mạch và hạn chế tình trạng táo bón. Loại quả này còn chứa nhiều hợp chất giúp chống viêm hiệu quả;
Hành: chất oxy hóa mạnh chứa trong hành giúp bảo vệ cơ thể khỏi các nguy cơ cao mắc bệnh thận, tim mạch, ung thư;
Trà xanh: trong loại đồ uống này chứa một loại chất tên là EGCG có tác dụng chống oxy hóa mạnh, bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do và tăng cường hệ miễn dịch. Những người bị suy tuyến thượng thận được khuyến cáo là nên uống trà xanh mỗi ngày;
Gừng: với công dụng là an thần, giảm đau, tiêu viêm, kháng khuẩn, hạ sốt, trong gừng chứa hàm lượng lớn magie, vitamin B5 và mangan rất có lợi cho người mắc các bệnh về thận;
Nước râu ngô: trong râu ngô có chứa nhiều vitamin C và vitamin K. Nếu duy trì uống mỗi ngày 1 cốc râu ngô sẽ có tác dụng làm tăng khả năng thanh lọc độc tố của thận;
Sữa và củ nghệ: không chỉ tốt cho tuyến thượng thận, nghệ cùng một ly sữa ấm sẽ giúp người bệnh có một giấc ngủ ngon, trẻ hóa các cơ và giảm căng thẳng thần kinh.
2. Những món người bị suy tuyến thượng thận không nên ăn
Để không khiến các triệu chứng suy tuyến thượng thận trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh không nên ăn những nhóm thực phẩm sau:
Tránh các món ăn chứa nhiều natri và photpho: các chất này có nhiều trong bánh kếp, bánh nướng xốp, bột yến mạch, bánh quế, pho mát, rau atiso, cá hộp, khoai tây, đồ muối chua, củ cải đường;
Không nên ăn nhiều các loại carbohydrate đã tinh chế: đây là nhóm thực phẩm khiến cho lượng đường trong máu tăng cao một cách đột biến dẫn tới thiếu nước và có hại cho thận;
Hạn chế những thức ăn gây nguy cơ dị ứng và viêm nhiễm cao: đậu tương, tôm cua, lúa mì, đồ ăn được chế biến với nhiều chất phụ gia,... ;
Nên tránh xa rượu bia và chất kích thích: các loại đồ uống này là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm sức khỏe và đặc biệt là không tốt cho thận khi phải lọc nhiều chất độc có trong những đồ uống này.
Nhìn chung, để việc điều trị suy tuyến thượng thận đạt hiệu quả cao thì không chỉ sử dụng thuốc mà còn cần phải kết hợp với việc thay đổi thực đơn ăn uống lành mạnh, điều chỉnh lối sống sao cho khoa học hơn. | medlatec | 1,124 |
Thang điểm Framingham ước tính nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm
Bệnh tim mạch là một trong những bệnh lý gây tử vong cao, đặc biệt với những đối tượng bệnh nhân trên 40 tuổi và đang được thế giới quan tâm hàng đầu. Vì vậy, đánh giá nguy cơ tim mạch là thật sự cần thiết vì việc làm này có thể giúp chúng ta có thể phòng tránh được những hậu quả nghiêm trọng mà bệnh tim mạch gây ra.
1. Yếu tố nguy cơ bệnh lý tim mạch là gì?
Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là các yếu tố liên quan với sự gia tăng khả năng bị mắc bệnh tim mạch. Một người mang một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ nào đó có nghĩa là có sự gia tăng khả năng mắc bệnh của người đó chứ không phải bắt buộc là chắc chắn sẽ bị bệnh. Thường thì các yếu tố nguy cơ hay đi kèm nhau, thúc đẩy nhau phát triển và làm nguy cơ bị bệnh tăng theo cấp số nhân. Người ta nhận thấy ngày càng có nhiều các nguy cơ tim mạch xuất hiện. Sau đây là danh sách của các yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch, đã được thừa nhận.
2. Yếu tố làm tăng bệnh lý tim mạch
Có hai yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng xuất hiện bệnh lý tim mạch đó là hút thuốc là và tăng huyết áp:- Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến làm tăng nguy cơ mắc và tử vong do bệnh lý tim mạch, các nguy cơ này tăng lên tỷ lệ thuận với khối lượng bạn hút thuốc và thời gian bạn hút thuốc. Để làm giảm nguy cơ tim mạch, bạn cần kiên quyết bỏ hút thuốc ngay lập tức.- Tăng huyết áp là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch như bệnh động mạch vành, bệnh động mạch chủ, bệnh động mạch ngoại biên... Điều trị tăng huyết áp hợp lý làm giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong do bệnh lý tim mạch.
Tăng huyết áp có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch
3. Cách tính thang điểm Framingham
Để ước tính nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm, người ta sử dụng thang điểm nguy cơ Framingham. Thang điểm Framingham trong suy tim được tính riêng cho nam giới và nữ giới, các thông số trong thang điểm bao gồm: tuổi, tình trạng hút thuốc, huyết áp tâm thu, nồng độ cholesterol và nồng độ HDL. Sau khi tính tổng điểm ta dễ dàng quy ra phần trăm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm tới cho người bệnh.Trường hợp của bạn, để tính nguy cơ tim mạch bạn cần đi khám bác sỹ chuyên khoa tim mạch, làm xét nghiệm cholesterol và HDL máu để ước tính nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch.3.1. Thang điểm Framingham cho nam giới* Tuổi
* Tình trạng hút thuốc
* Nồng độ cholesterol và nồng độ HDL
* Huyết áp tâm thu
3.2. Thang điểm Framingham cho nữ giới* Tuổi
* Tình trạng hút thuốc
* Nồng độ cholesterol và nồng độ HDL
* Huyết áp tâm thu
4. Kết luận
Đánh giá nguy cơ tim mạch là bao gồm việc đánh giá rất nhiều yếu tố trong hệ thống đánh giá nguy cơ tim mạch như tuổi, giới, hút thuốc lá, nồng độ cholesterol máu... Việc đánh giá nguy cơ tim mạch trong vòng 10 năm có thể giúp người bệnh dự đoán được bệnh, từ đó có hướng xử lý điều chỉnh phù hợp nhất. | vinmec | 619 |
Đậu nành có thể giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung
Đậu nành được tìm thấy trong các sản phẩm thực phẩm hàng ngày có thể làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, một dạng ung thư tử cung phổ biến ở phụ nữ.
1. Nguy cơ ung thư nội mạc tử cung là gì?
Ung thư nội mạc tử cung xuất phát từ lớp tế bào hình thành lớp lót của tử cung (nội mạc tử cung). Ung thư nội mạc tử cung đôi khi cũng được gọi là ung thư tử cung. Loại ung thư khác có thể hình thành trong tử cung là sarcoma tử cung, nhưng chúng ít phổ biến hơn nhiều so với ung thư nội mạc tử cung.Ung thư nội mạc tử cung có thể được phát hiện ở giai đoạn sớm vì nó thường gây ra hiện tượng chảy máu âm đạo bất thường. Nếu được phát hiện sớm, phẫu thuật cắt bỏ tử cung thường chữa khỏi ung thư nội mạc tử cung.Hiện tại, các bác sĩ không biết nguyên nhân gì gây ra ung thư nội mạc tử cung. Điều được biết tới là các tế bào bất thường của nội mạc tử cung phát triển và nhân lên ngoài tầm kiểm soát và không chết vào một thời điểm nhất định. Các tế bào này tích tụ tạo thành một khối u. Sau đó, tế bào ung thư có thể xâm lấn các mô lân cận và tách ra khỏi khối u ban đầu để di căn sang nơi khác trong cơ thể.Mặc dù các yếu tố nhất định có thể làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung của phụ nữ, nhưng không phải lúc nào chúng cũng gây ra bệnh. Nhiều phụ nữ có các yếu tố nguy cơ nhưng không bao giờ phát triển ung thư nội mạc tử cung.Một số phụ nữ bị ung thư nội mạc tử cung không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào đã biết. Ngay cả khi một phụ nữ bị ung thư nội mạc tử cung có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, không có cách nào để biết được yếu tố nào trong số đó đã gây ra bệnh.Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung gồm có:Mất sự cân bằng của nội tiết tố nữ trong cơ thể: Buồng trứng tạo ra hai nội tiết tố nữ chính đó là estrogen và progesterone. Sự dao động trong một khoảng nhất định của các hormone này gây ra những thay đổi trong nội mạc tử cung. Một căn bệnh hoặc tình trạng nào đó làm tăng lượng estrogen, nhưng không làm tăng progesterone trong cơ thể của bạn có thể làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Như tình trạng rụng trứng không đều, có thể xảy ra trong hội chứng buồng trứng đa nang, béo phì và tiểu đường. Sử dụng hormone sau khi mãn kinh có chứa estrogen nhưng không chứa progesterone sẽ làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.Có kinh nguyệt nhiều năm: Bắt đầu hành kinh ở độ tuổi sớm trước 12 tuổi, hoặc bắt đầu mãn kinh muộn hơn sẽ làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Bạn càng có nhiều kỳ kinh, nội mạc tử cung của bạn càng phải tiếp xúc nhiều hơn với estrogen.Chưa bao giờ có thai: Phụ nữ chưa từng mang thai có nguy cơ bị ung thư nội mạc tử cung cao hơn so với người đã từng mang thai ít nhất một lần.Tuổi lớn hơn: Phụ nữ càng lớn tuổi, nguy cơ ung thư nội mạc tử cung càng tăng. Ung thư nội mạc tử cung thường xuyên xảy ra sau khi mãn kinh.Béo phì: Có thể do lượng mỡ thừa trong cơ thể làm thay đổi sự cân bằng hormone của cơ thể bạn, nên béo phì làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.Liệu pháp hormone trong điều trị ung thư vú: Việc sử dụng thuốc điều trị hormone tamoxifen cho bệnh ung thư vú có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư nội mạc tử cung. Nếu bạn đang sử dụng tamoxifen, hãy thảo luận với bác sĩ về nguy cơ này. Đối với hầu hết bệnh nhân, lợi ích của tamoxifen lớn hơn nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.Hội chứng Lynch: Là ung thư đại trực tràng di truyền (HNPCC), một hội chứng làm tăng nguy cơ ung thư ruột già và các bệnh ung thư khác, trong đó có cả ung thư nội mạc tử cung. Hội chứng Lynch là do đột biến gen truyền từ cha mẹ sang con cái. Nếu một thành viên trong gia đình của bạn đã được chẩn đoán mắc hội chứng Lynch, hãy thảo luận với bác sĩ về nguy cơ mắc hội chứng di truyền của bạn. Nếu bạn được chẩn đoán mắc hội chứng Lynch, hãy hỏi bác sĩ những xét nghiệm tầm soát ung thư mà bạn nên thực hiện.
Ung thư nội mạc tử cung có thể được phát hiện ở giai đoạn sớm
2. Đậu nành có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung
Ung thư nội mạc tử cung là sự phát triển nhanh chóng và không kiểm soát của các tế bào trong niêm mạc tử cung. Không rõ nguyên nhân gây bệnh nhưng các chuyên gia tin rằng nó có liên quan đến việc tiếp xúc kéo dài với estrogen mà không có bất kỳ progesterone nào.Phytoestrogen là các hợp chất không steroid được tìm thấy trong thực vật có các hoạt động giống như estrogen hoặc được cơ thể phân hủy thành các hợp chất có hoạt tính giống như estrogen. Chúng được tìm thấy trong các loại thực phẩm làm từ đậu nành. Nghiên cứu cho thấy phytoestrogen có thể ngăn chặn các tác động gây ung thư mà mức độ cao của estrogen tự nhiên có thể có đối với tử cung.Các nhà nghiên cứu tại Trung tâm Ung thư Bắc California đã đánh giá mối liên quan giữa chế độ ăn uống có 3 loại phytoestrogen (isoflavone - loại phổ biến nhất, coumestans và lignans) và nguy cơ ung thư nội mạc tử cung ở hơn 1.000 phụ nữ từ 35 - 79 tuổi.Các nhà nghiên cứu không chỉ đánh giá khẩu phần ăn mà còn đánh giá các yếu tố như hoạt động thể chất, đặc điểm chu kỳ kinh nguyệt, tần suất và mức độ mà các tình nguyện viên ăn thực phẩm có chứa phytoestrogen.Kết quả cho thấy rằng tiêu thụ isoflavone và lignans, nhưng không phải coumestans, có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, đặc biệt là ở phụ nữ sau mãn kinh. Phụ nữ béo phì sau mãn kinh tiêu thụ hàm lượng isoflavone hoặc lignans thấp có nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung cao nhất.Thực phẩm có chứa isoflavone và lignans cũng bao gồm:Các loại ngũ cốc;Hoa quả sấy khô;Đậu hũ;Nước cam;Cà phê.Hầu hết các trường hợp (77%) ung thư nội mạc tử cung được chẩn đoán ở giai đoạn sớm nhất khi ung thư chỉ có trong tử cung và có thể được chữa khỏi. Phương pháp điều trị chính cho bệnh ung thư này là cắt bỏ tử cung để loại bỏ tử cung, cổ tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng.
Đậu nành có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung
Các nhà nghiên cứu kết luận rằng một số phytoestrogen nhất định được tiêu thụ ở mức độ trong chế độ ăn uống điển hình của người Mỹ có liên quan đến việc làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Do đó, phụ nữ ăn nhiều thực phẩm từ đậu nành thì nguy cơ ung thư nội mạc tử cung càng thấp.Không hoàn toàn rõ ràng tại sao thực phẩm đậu nành có thể chống ung thư. Bởi vì các tế bào mỡ sản xuất estrogen, những phụ nữ nặng cân có xu hướng có nhiều estrogen hơn những phụ nữ mảnh mai. Điều này ủng hộ quan điểm rằng đậu nành bằng cách nào đó bảo vệ chống lại các tác động gây ung thư của estrogen.Nhưng đậu nành dường như bảo vệ phụ nữ cả trước và sau khi mãn kinh và liệu pháp hormone estrogen không làm giảm tác dụng bảo vệ. Các nguồn đậu nành tuyệt vời bao gồm sữa đậu nành, hạt đậu nành non sống (edamame), đậu phụ, tempeh và hạt đậu nành khô (hạt đậu nành).com, ncbi.nlm.nih.gov | vinmec | 1,455 |
Xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không? Nên xét nghiệm ở bệnh viện nào?
Trước khi thực hiện xét nghiệm viêm gan B, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin cơ bản để biết cách tuân thủ những nguyên tắc quan trọng và đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Trước khi xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không?
Bệnh viêm gan B có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến gan và đáng lo ngại hơn khi căn bệnh này có thể lây nhiễm dễ dàng từ người sang người bằng nhiều con đường khác nhau. Xét nghiệm viêm gan B được đánh giá là một loại xét nghiệm quan trọng vì nó không chỉ giúp chẩn đoán bệnh mà còn giúp hạn chế sự lây nhiễm của virus này sang người khác.
Trong đó nhiều bệnh nhân thắc mắc “xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không”. Việc bệnh nhân có cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm hay không còn phụ thuộc vào từng loại xét nghiệm cụ thể:
1.1. Những loại xét nghiệm viêm gan B không cần nhịn ăn
Khi thực hiện xét nghiệm sàng lọc, chẩn đoán bệnh viêm gan B, bạn sẽ không cần nhịn ăn. Cụ thể là 2 loại xét nghiệm dưới đây:
- Xét nghiệm Hbs
Ag: Để xác định bệnh nhân có nhiễm virus viêm gan B hay không.
- Xét nghiệm Anti-HBs: Để xác định bệnh nhân có miễn dịch với virus viêm gan B hay không. Với một số trường hợp, bệnh nhân có kháng thể nhưng lượng kháng thể thấp, do đó không đủ khả năng để chống lại bệnh. Chính vì thế, những trường hợp này vẫn cần được tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B.
- Một số xét nghiệm khác bao gồm: Xét nghiệm HBc-Ab, Hbe
Ag và Hbe
Ab; xét nghiệm đếm số lượng virus viêm gan B.
Trước khi thực hiện các xét nghiệm trên, bệnh nhân vẫn có thể ăn uống bình thường vì thực phẩm mà người bệnh tiêu thụ không ảnh hưởng đến nồng độ kháng thể cũng như hoạt động của virus nên không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Thậm chí, với nhiều trường hợp có thể trạng sức khỏe yếu, bác sĩ còn khuyên bệnh nhân ăn uống đầy đủ để tránh bị tụt đường huyết do đói.
1.2. Những loại xét nghiệm viêm gan B cần nhịn ăn
Với một số loại xét nghiệm đánh giá chức năng gan, bệnh nhân cần nhịn ăn để đảm bảo kết quả chính xác, cụ thể là xét nghiệm men gan.
Trước khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn nhịn ăn hoặc chỉ uống nước. Tốt nhất nên nhịn ăn khoảng 8 đến 12 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm. Không nên uống các loại đồ uống chứa chất kích thích, nhiều cồn; tránh ăn những thực phẩm có chứa nhiều chất béo hay dầu mỡ để tránh làm sai lệch kết quả.
Tuy nhiên, bệnh nhân cũng cần lưu ý, việc phải nhịn ăn quá lâu sẽ gây tụt huyết áp, tụt đường huyết cho bệnh nhân.
Chính vì thế, khi có ý định thăm khám, thực hiện xét nghiệm, bạn nên trao đổi với bác sĩ về thời điểm lấy mẫu phù hợp để được hướng dẫn chi tiết hơn và lưu ý một số vấn đề quan trọng trước khi làm xét nghiệm.
1.3. Một số trường hợp khác
Ngoài những xét nghiệm cơ bản phía trên, khi thực hiện các biện pháp thăm dò gan như siêu âm gan, sinh thiết gan,... bệnh nhân cũng được khuyến cáo nên nhịn ăn ít nhất 3 giờ để làm rộng túi mật.
Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các sĩ trực tiếp thăm khám sẽ là người giúp bạn giải đáp thắc mắc xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không một cách chi tiết nhất.
2. Trước khi làm xét nghiệm viêm gan B cần thực hiện những lưu ý gì?
Bên cạnh vấn đề dinh dưỡng trước khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân cũng cần lưu ý những vấn đề sau:
Uống nhiều nước
Người bệnh có thể uống nước bình thường, thậm chí uống nhiều nước hơn để cơ thể được thanh lọc và thải độc tố tốt hơn.
Không nên ăn uống những thực phẩm có hại cho gan
Đối với những thực phẩm gây hại cho gan: Người bệnh
không chỉ cần kiêng 8 đến 12 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm mà nên kiêng khoảng 2 đến 3 ngày trước khi lấy mẫu xét nghiệm, nhất là những loại thực phẩm như rượu, bia, hay một số loại thực phẩm có tính cay nóng.
Nên làm xét nghiệm vào buổi sáng
Thời điểm thích hợp để lấy mẫu xét nghiệm là vào buổi sáng vì nhịn ăn sau một đêm ngủ dài sẽ dễ dàng hơn so với việc bạn phải nhịn ăn cả một ngày. Từ đó, tránh được tình trạng kiệt sức do nhịn ăn. Bên cạnh đó, sau một đêm nghỉ ngơi, gan của bạn sẽ hoạt động tốt hơn và kết quả xét nghiệm cũng chính xác hơn.
Đối với người đã từng nhiễm bệnh hay những người nghi ngờ mắc bệnh thì xét nghiệm viêm gan B vẫn rất cần thiết và quan trọng. Thông qua các loại xét nghiệm, các bác sĩ sẽ giúp bạn chẩn đoán bệnh, đánh giá lượng virus, tốc độ nhân lên của virus và khả năng lây nhiễm bệnh cho người khác. | medlatec | 920 |
Bị rối loạn tiền đình ăn gì tốt? 7 nhóm thực phẩm nên sử dụng
Theo các bác sĩ, người bệnh rối loạn tiền đình cần xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Vậy rối loạn tiền đình ăn gì tốt? Hãy cùng khám phá 7 nhóm thực phẩm quan trọng đối với người mắc bệnh tiền đình dưới đây.
Rối loạn tiền đình ăn gì tốt cho việc phòng và chữa bệnh?
1. Bệnh rối loạn tiền đình là gì?
Bạn thức dậy vào một buổi sáng và cảm thấy bản thân hoặc căn phòng quay cuồng khi bạn ngồi dậy. Bạn có thể cảm thấy lâng lâng và bất ngờ mất thăng bằng khi đi dạo trong bóng tối. Đi xe hơi, cúi xuống làm cỏ khu vườn hoặc nhìn vào sàn gạch trong phòng tắm có thể khiến bạn chóng mặt và buồn nôn. Bạn thậm chí có thể bị song thị, đau đầu hoặc khó tập trung. Đây là những dấu hiệu cảnh báo bạn có nguy cơ mắc chứng rối loạn tiền đình.
Hệ thống tiền đình bao gồm các bộ phận của tai trong và não bộ, giúp kiểm soát sự thăng bằng và chuyển động của mắt. Nếu hệ thống này bị tổn thương do bệnh tật, lão hóa hoặc chấn thương, có thể dẫn đến rối loạn tiền đình.
2. Triệu chứng bệnh rối loạn tiền đình
Các triệu chứng của rối loạn tiền đình rất đa dạng, có thể kéo dài chỉ vài giây hoặc vài phút. Các triệu chứng phổ biến người bệnh hay gặp bao gồm:
Một số loại thực phẩm thân thiện với tiền đình có thể giúp xây dựng và hỗ trợ các tế bào thần kinh hoạt động mạnh mẽ hơn.
3. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người rối loạn tiền đình
Một số loại thực phẩm thân thiện với tiền đình có thể giúp xây dựng và hỗ trợ các tế bào thần kinh hoạt động mạnh mẽ hơn. Những thực phẩm này thường chứa các axit béo có chất chống viêm cần thiết, các vitamin như riboflavin và magiê có lợi cho tất cả các tế bào. Điều đó quan trọng bởi vì các tế bào của chúng ta cần năng lượng để duy trì các hoạt động hàng ngày. Khi các tế bào trong não, tai trong và cơ bắp bị suy giảm và không hoạt động hết khả năng, chúng ta có thể dễ bị gặp các triệu chứng tiền đình hơn.
Bằng cách duy trì một chế độ ăn uống chu đáo hơn, bệnh nhân rối loạn tiền đình có thể tự kiểm soát hoặc cải thiện sự trao đổi chất của chính cơ thể.
Một số nguyên tắc xây dựng chế độ dinh dưỡng khác người bệnh rối loạn tiền đình cần lưu ý:
Omega-3, vitamin D, vitamin D, Magie…là những nhóm thực phẩm tốt cho người rối loạn tiền đình
4. Rối loạn tiền đình ăn gì tốt? 7 nhóm thực phẩm nên ăn mỗi ngày
4.1. Rối loạn tiền đình ăn gì tốt – Thực phẩm giàu Omega-3
Các loại cá như cá hồi, cá bơn,cá ngừ, cá thu, cá mòi, cá trích và cá tuyết rất giàu axit béo Omega-3 tốt cho hệ thần kinh và não bộ. Omega-3 cũng được tìm thấy nhiều trong quả óc chó và hạt lanh.
4.2. Rối loạn tiền đình ăn gì tốt – Thực phẩm giàu Riboflavin
Người bị rối loạn tiền đình có thể cân nhắc sử dụng loại thực phẩm giàu riboflavin, chẳng hạn như rau bina, nấm crimini, thậm chí cả gan bê. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng riboflavin đem lại lợi ích tuyệt vời cho những người bị bệnh thần kinh, như tiền đình, đau nửa đầu. Trong một số nghiên cứu thậm chí còn có tác dụng như thuốc trị đau nửa đầu theo toa để giảm tần suất các cơn đau.
4.3. Rối loạn tiền đình ăn gì tốt – Thực phẩm giàu Magie
Thực phẩm giàu Magie như rau chân vịt, cải bẹ giúp phục hồi tổn thương dây thần kinh và cải thiện lưu thông máu.
4.4. Thực phẩm giàu vitamin B6
Sự thiếu hụt vitamin B6 làm hệ điều hành tiền đình bị ảnh hưởng, gây ra hiện tượng hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn. Những thực phẩm chứa nhiều vitamin B6 rất đa dạng: thịt cá, thịt gà, các loại ngũ cốc, khoai lang, khoai tây, bí ngô, trái cây chuối, bơ, cam, táo…
4.5. Thực phẩm chứa vitamin C
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người bị chứng rối loạn tiền đình có một chế độ ăn vitamin C hợp lý sẽ cải thiện các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, kiểm soát bệnh rối loạn tiền đình tốt hơn. Thực phẩm có chứa nhiều vitamin C bao gồm: cà chua, bưởi, chanh, cam, đu đủ,…ngăn ngừa bệnh trầm cảm, ung thư, bệnh tim…
4.6. Thực phẩm giàu vitamin D
Thực phẩm chứa nhiều vitamin D có nhiều trong sữa, trứng, cá, đậu nành, ngũ cốc…có thể hỗ trợ cân bằng tâm trạng, chống trầm cảm, nguy cơ bệnh tim, ung thư, mất ngủ…
4.7. Thực phẩm chứa nhiều Folate
Thực phẩm giàu Folate có trong các loại hạt, các loại đậu, các loại rau màu xanh, trái cây quýt, bưởi, cam…giúp sửa chữa những khiếm khuyết trong tiền đình, giảm bớt vấn đề mất thăng bằng.
5. Rối loạn tiền đình nên tránh ăn những gì?
Bệnh nhân rối loạn tiền đình cần lưu ý tránh ăn một số nhóm thực phẩm như sau để tránh bệnh tái phát, điều trị dai dẳng kéo dài:
5. Chủ động phòng tránh rối loạn tiền đình
Theo các chuyên gia, người được chẩn đoán mắc chứng rối loạn tiền đình nên thăm khám định kỳ, tuân theo phác đồ điều trị để chữa dứt điểm bệnh, tránh biến chứng. Người bệnh tuyệt đối không nên tự mua thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 1,022 |
Mổ nội soi viêm xoang mũi có tốt không?
Một trong những phương pháp hiệu quả để điều trị viêm xoang dứt điểm là mổ nội soi viêm xoang mũi, giúp người bệnh thoát khỏi những ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như bất tiện trong cuộc sống mà bệnh lý này mang lại.
1. Viêm xoang mũi là bệnh gì?
Viêm xoang mũi là tình trạng niêm mạc lót xoang mũi bị tấn công và khiến cho vùng xoang mũi bị viêm nhiễm, theo đó chức năng của xoang bị ảnh hưởng. Khi đó, chất dịch ứ đọng không thoát được ra ngoài trong các hốc xoang gây ra hiện tượng tắc nghẽn và khó thở. Viêm mũi xoang được chia thành 2 thể chính: Viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính.
Viêm xoang mũi là tình trạng niêm mạc lót xoang mũi bị tấn công và khiến cho vùng xoang mũi bị viêm nhiễm
2. Triệu chứng viêm xoang mũi
2.1 Viêm xoang cấp tính
– Có dịch mũi nhầy, đặc, màu sắc có thể là xanh hoặc vàng, có mùi hôi.
– Người bệnh có cảm giác khó thở, đặc biệt là vào buổi tối.
– Giảm khứu giác.
– Cơ thể có cảm giác mệt mỏi, nhức đầu và có thể bị sốt nhẹ.
– Ở vùng mặt bị đau nhức thành từng cơn nhưng vị trí đau khác nhau (tuỳ thuộc vào loại viêm xoang mà người bệnh mắc phải).
2.2 Viêm xoang mạn tính
Cấp độ này cũng có những biểu hiện tương tự như viêm xoang mạn tính, tuy nhiên bệnh sẽ được chẩn đoán nếu như có ít nhất 2 trong những dấu hiệu như:
– Bị đau họng.
– Đau ở vùng tai và cổ.
– Vào ban đêm bị ho nhiều.
– Miệng hôi.
– Bị nôn hoặc có cảm giác muốn nôn.
– Sụt cân.
– Đầu cảm giác đau dữ dội, thị lực bị suy giảm.
Viêm xoang sẽ gây nên cảm giác đau đầu do chất nhầy ứ đọng và tạo áp lực lên xoang
3. Tổng quan về mổ nội soi viêm xoang mũi
3.1 Mổ nội soi mũi xoang là phương pháp gì?
Đây là phương pháp phẫu thuật xoang thông qua đường mũi và hướng dẫn của ống nội soi. Mục đích của phẫu thuật này là phục hồi sự thông khí, dẫn lưu của phức hợp lỗ thông mũi xoang, giúp cho niêm mạc trong xoang tự phục hồi về đúng cấu trúc và chức năng. Hiện nay phương pháp này được áp dụng tại các bệnh viện lớn hàng đầu. Mổ nội soi xoang có nhiều ưu điểm nổi bật như:
– Gia tăng được tốc độ chiếu sáng, giúp bác sĩ tiếp cận cũng như đánh giá khách quan và chính xác các bệnh lý sâu trong hốc mũi.
– Giúp loại bỏ được những bệnh tích đồng thời vẫn bảo tồn tối đa niêm mạc lành.
– Phẫu thuật diễn ra nhanh chóng và bệnh nhân sớm xuất viện nếu như bác sĩ đã theo dõi và không có bất thường gì sau phẫu thuật.
– An toàn cho sức khoẻ của người bệnh và ít gây ra biến chứng.
3.2 Mổ nội soi mũi xoang được chỉ định khi nào?
Cần phải lưu ý rằng, có nhiều phương pháp điều trị viêm xoang khác nhau. Mổ nội soi chỉ được chỉ định trong các trường hợp như:
– Bệnh lý đã tiến triển sang cấp độ mạn tính.
– Bệnh nhân có polyp mũi.
– Đã áp dụng các phương pháp điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả.
– Tình trạng viêm tái phát 4 lần trở lên.
– Bị viêm xoang cấp tính nhưng đã xuất hiện biến chứng.
Khi bệnh nhân có polyp mũi, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện mổ nội soi mũi xoang
4. Lưu ý khi mổ nội soi viêm xoang
4.1 Trước khi phẫu thuật
Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân cần lưu ý:
– Nhịn ăn ít nhất 6 tiếng.
– Không được sử dụng aspirin hay thuốc giảm đau có thành phần salicylate ít nhất 10 – 14 ngày.
– Không sử dụng thuốc chống viêm không steroid ít nhất trước 5 ngày.
– Ngừng sử dụng vitamin E cũng như liệu pháp thảo dược.
– Không hút thuốc ít nhất 3 tuần trước phẫu thuật.
– Không ăn, uống trước phẫu thuật vì có thể gây buồn nôn. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn có thể uống một chút nước.
4.2 Sau khi phẫu thuật
Để hạn chế khả năng nhiễm trùng cũng như giúp quá trình hồi phục nhanh hơn, bạn có thể:
– Nhỏ nước muối sinh lý để bảo vệ vùng mũi trong khoảng 2 – 3 tuần.
– Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá…
– Không tập luyện những bài thể dục có cường độ mạnh.
– Không tiếp xúc với bệnh nhân mắc các bệnh lý về đường hô hấp.
– Tránh việc tác động mạnh đến vết thương như xì mũi.
– Uống thuốc theo đúng liều lượng bác sĩ kê đơn, không tự ý mua thuốc bên ngoài.
– Không tiếp xúc với những môi trường có nhiều khói bụi, ô nhiễm.
Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc bác sĩ đã kê để điều trị hiệu quả bệnh lý | thucuc | 907 |
Nẹp răng có mấy giai đoạn? Nẹp răng trong bao lâu?
Nẹp răng là một trong những phương pháp thẩm mỹ răng có hiệu quả lâu dài và an toàn nên được nhiều người lựa chọn. Vậy nẹp răng trong bao lâu thì xong?
1. Tổng quan về nẹp răng
Nẹp răng mang đến hiệu quả cao và có chi phí thấp, tuy nhiên nhiều người thường thắc mắc nẹp răng trong bao lâu
Nẹp răng (nắn chỉnh răng, niềng răng) là phương pháp sử dụng các khí cụ chỉnh nha để giúp điều chỉnh các khuyết điểm của răng như hô, móm, sai lệch khớp cắn…Nhờ đó, răng sẽ dần di chuyển về đúng vị trí trên cung hàm và người dùng lấy lại tự tin, ngăn ngừa được các bệnh lý răng miệng.
2. Các phương pháp niềng răng được ưa chuộng hiện nay
2.1 Niềng răng bằng mắc cài kim loại
Đây là phương pháp ra đời đầu tiên với bộ ba khí cụ là dây cung, dây thun và mắc cài. Mắc cài sẽ được gắn lên từng răng, sau đó dây cung được gắn lên mắc cài và dây chun có nhiệm vụ cố định dây cung lại. Nhờ vào tác dụng của lực kéo, răng dần di chuyển về vị trí đúng. Phương pháp này được đánh giá có hiệu quả cao, chi phí thấp nhưng lại có tính thẩm mỹ không cao do dễ lộ ra màu sắc của mắc cài kim loại khi cười hay giao tiếp.
2.2 Niềng răng bằng mắc cài sứ
Phương pháp này đã cải thiện tính thẩm mỹ cao hơn bằng việc sử dụng mắc cài được làm bằng chất liệu sứ. Chất liệu này có màu sắc tự nhiên như răng thật, không dễ lộ ra khi cười hay giao tiếp. Bên cạnh đó, nhiều loại dây cung được ra đời, trong đó có dây cung được làm bằng niken trong suốt, giúp tính thẩm mỹ đạt được độ hoàn thiện cao hơn.
Chất liệu sứ của niềng răng mắc cài sứ có màu sắc tự nhiên như răng thật và đỡ bị lộ khi giao tiếp
2.3 Niềng răng bằng mắc cài có nắp tự động
Để loại bỏ những tình huống cho dây chun gây ra như tuột chun, nuốt phải dây chun hay dây chun bắn vào lợi thì y khoa hiện đại đã sản xuất ra mắc cài tự động. Nguyên lí hoạt động của loại mắc cài này là khi dây cung được gắn lên, mắc cài tại các răng sẽ tự động đóng nắp và cố định chắc dây cung.
2.4 Niềng răng bằng mắc cài mặt trong
2.5 Niềng răng bằng khay nhựa Invisalign
Đây là loại niềng răng tân tiến nhất hiện nay vừa có tính thẩm mỹ vừa có hiệu quả cao. Thay vì dùng những loại khí cụ truyền thống, phương pháp này sử dụng những khay nhựa trong suốt, không dễ bị lộ khi giao tiếp và dễ dàng tháo lắp khi vệ sinh răng miệng, ăn uống hay vào những dịp đặc biệt. Tuy nhiên, người dùng phải đeo ít nhất 22h/ngày và tránh lạm dụng việc tháo lắp ra quá nhiều khiến niềng răng mất hiệu quả.
3. Nẹp răng trong bao lâu?
Thời gian niềng răng được chia thành 4 giai đoạn:
– Giai đoạn 1 (từ 2 – 6 tháng): Đây là giai đoạn đầu tiên với nhiệm vụ sắp xếp các răng trên cung hàm về đúng vị trí chuẩn.
– Giai đoạn 2 (3 – 6 tháng): Trục các răng được điều chỉnh.
– Giai đoạn 3 (6 – 9 tháng): Lúc này răng sẽ điều chỉnh khớp cắn và dịch chuyển các răng về đúng vị trí.
– Giai đoạn 4 (3 – 6 tháng): Việc đeo niềng sẽ giúp răng giữ cố định, khớp cắn được ổn định ở vị trí chuẩn và cố định.
Như vậy, thời gian niềng răng thường là 14 tháng. Tuy nhiên với những trường hợp răng có khuyết điểm hay sai lệch nhiều thì thời gian niềng răng sẽ lâu hơn.
Sau khi tháo khay niềng, răng của bạn sẽ ở đúng vị trí trên cung hàm, giúp bạn thêm phần tự tin và ngăn ngừa được những bệnh lý răng miệng
Ngoài ra, thời gian niềng răng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, sự phức tạp của răng trên cung hàm, tay nghề của bác sĩ, hệ mắc cài hay thói quen ăn uống và chăm sóc răng miệng. Chính vì vậy, để rút ngắn thời gian niềng răng về mức tối thiểu, người bệnh cần chú ý:
– Khi ăn uống hay vệ sinh răng miệng, cần chú ý giữ gìn mắc cài. Vì khi mắc cài bong mà không được xử lý kịp thời, răng sẽ không di chuyển được và tiến trình niềng răng sẽ bị trì hoãn.
– Nếu vệ sinh răng miệng kém dẫn đến viêm lợi hoặc viêm nha chu, nha sĩ sẽ phải tháo hệ thống dây cung để điều trị hiệu quả viêm lợi. Điều này sẽ gây trì hoãn quá trình niềng răng. Vì vậy, ngoài việc đánh răng, bạn hãy kết hợp với các biện pháp khác để làm sạch răng miệng toàn diện.
– Tuân thủ đúng theo lịch tái khám định kỳ của bác sĩ để được thăm khám, theo dõi tiến trình niềng răng và điều chỉnh kịp thời nếu có bất thường về khay niềng. | thucuc | 922 |
Gãy xương chậu có nguy hiểm không, ảnh hưởng thế nào?
Gãy xương chậu có nguy hiểm không là thắc mắc được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu, đặc biệt là những trường hợp có người nhà bị gãy xương chậu.
Gãy xương chậu là gì?
Gãy xương chậu có nguy hiểm không? Gãy xương chậu chiếm tỷ lệ 1-2% trong tổng số gãy xương, là xương xốp nên khi gãy gây chảy máu nhiều. Gãy xương chậu do nhiều nguyên nhân gây ra như:
Xương chậu là một xương lớn, nâng đỡ phần trên của cơ thể. Gãy xương chậu thường phải do một lực rất mạnh tác động vào. Các vị trí dễ gãy nhất ở xương chậu gồm:
Gãy xương chậu chiếm tỷ lệ 1-2% trong tổng số gãy xương
Gãy khung xương chậu
Triệu chứng tổn thương các cơ quan trong khung chậu và trong ổ bụng như rách, đứt niệu quản, vỡ bàng quang, tổn thương âm đạo, tử cung, vòi buồng trứng… Chụp X-quang thẳng nghiêng thấy hình ảnh gãy xương: gãy cung trước, cung sau, trật khớp mu, trật khớp cùng – chậu.
Gãy thành chậu, rìa chậu
Người bệnh nhân không co gấp đùi vào bụng được, đau nhiều ở vùng gãy,ấn đau tại chỗ. Chụp X-quang xác định thể gãy thành chậu: gãy gai chậu trước trên và trước dưới; gãy dọc cánh chậu; gãy ụ ngồi; gãy ngành ngồi – chậu; gãy ngang xương cụt…
Gãy ổ cối
Bệnh nhân đau nhiều trong khớp háng; không đứng, không cử động được khớp háng. Chụp X-quang phát hiện gãy rìa trên, rìa dưới ổ cối; gãy rìa ổ cối, gãy đáy ổ cối…
Gãy xương chậu có nguy hiểm không?
Gãy xương chậu là một loại gãy xương vô cùng nguy hiểm và phức tạp. Các biến chứng có thể gặp phải khi gãy xương chậu:
Tổn thương xương khớp nghiêm trọng
Khi gãy xương chậu ảnh hưởng đến khung chậu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vùng đai chậu và gây nguy cơ trật khớp mu và gãy cánh xương cùng.
Gãy xương chậu gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ thống xương khớp, và các cơ quan bên trong xương chậu
Hệ tiết niệu bị ảnh hưởng
Do vùng gần xương chậu và phía trong xương chậu chứa hệ thống hệ tiết niệu nên khi gãy xương chậu sẽ ảnh hưởng ít hoặc nhiều đến hệ tiết niệu. Hậu quả hệ tiết niệu bị chấn thương, nguy hiểm nhất là xảy ra ở niệu đạo và bàng quang.
Cơ quan sinh dục bị tổn thương
Xương chậu bao bọc cơ quan sinh sản, vì thế khi bị chấn thương, gãy xương chậu sẽ gây tổn thương tới các cơ quan sinh sản bên trong.
Ảnh hưởng hệ thống trực tràng
Hệ thống trực tràng nằm bên trong chậu, xương hông nên khi bị gãy, hệ thống trực tràng trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng nặng nề, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở trực tràng và có thể gây tử vong.
Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả thường được chỉ định trong gãy xương chậu
Tổn thương các cơ quan ổ bụng
Khi gãy xương chậu thì các ảnh hương tới ổ bụng, thường gặp là tổn thương gan hoặc tá tràng (chiếm khoảng 17%)
Qua thăm khám lâm sàng, kết hợp các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu như siêu âm, chụp X-quang, các bác sĩ sẽ xác định vị trí gãy xương chậu, mức độ gãy, mức độ ảnh hưởng của gãy xương chậu với các cơ quan trong cơ thể. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
| thucuc | 617 |
Nên đi ngủ lúc mấy giờ là tốt nhất cho sức khỏe?
Giấc ngủ là một phần quan trọng để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ thể và lợi ích cho sức khỏe. Vì thế, nếu biết nên đi ngủ lúc mấy giờ để tránh bỏ qua khung thời gian “vàng” thì bạn sẽ có được giấc ngủ chất lượng và sở hữu nhiều điều quý giá cho sức khỏe.
1. Nên đi ngủ lúc mấy giờ là tốt nhất với sức khỏe?
1.1. Cơ chế của đồng hồ sinh học
Nhiều nghiên cứu cho thấy từ 21 giờ là thời điểm cơ thể bắt đầu cần được nghỉ ngơi và thư giãn để có giấc ngủ chất lượng vào 1 - 2 giờ sau đó. Duy trì giờ đi ngủ một cách đều đặn và khoa học sẽ giúp các bộ phận trong cơ thể và hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả nhất.
Muốn biết nên đi ngủ lúc mấy giờ là tốt cho sức khỏe thì trước tiên bạn cần hiểu về cơ chế đồng hồ sinh học của cơ thể:
- 21 - 23 giờ: là thời điểm hệ miễn dịch đào thải chất độc nên cơ thể và tinh thần cần được thả lỏng, thư giãn dưới các hình thức khác nhau. Vì thế, dù là người bình thường hay người có vấn đề về sức khỏe thì cũng nên đi ngủ vào khoảng thời gian này để cơ thể nhanh chóng được hồi phục.
- 23 - 1 giờ: là lúc gan thải độc và đào thải chất dư thừa ra khỏi cơ thể đồng thời sử dụng triệt để chất dinh dưỡng được nạp vào cơ thể vào buổi ngày và cải thiện trao đổi chất. Khi cơ thể ở trạng thái ngủ say trong khoảng thời gian này sẽ đảm bảo tốt nhất cho sự hoạt động chức năng của gan.
- 1 - 3 giờ: túi mật tiêu hóa mỡ xấu, chất béo và cholesterol từ máu và thức ăn nên cơ thể cũng cần trong trạng thái ngủ say.
- 3 - 5 giờ: phổi thực hiện chức năng thải độc.
- 5 - 7 giờ: ruột già thực hiện chức năng bài tiết chất thải và chất cặn bã của quá trình tiêu hóa. Vì thế việc đi vệ sinh vào thời điểm này sẽ giúp hệ tiêu hóa được làm sạch, giảm thiểu độc tố vào cơ thể.
- 7 - 9 giờ: ruột non hấp thụ dinh dưỡng một cách tối đa nên rất lý tưởng cho bữa ăn sáng diễn ra, nhờ đó mà cơ thể cũng được cung cấp nguồn năng lượng đảm bảo cho hoạt động của ngày mới.
1.2. Đi ngủ lúc mấy giờ là tốt nhất?
Hiệp hội Giấc ngủ Anh chia sẻ: sau 22 giờ là khoảng thời gian các cơ quan trong cơ thể cần được giảm hoạt động và nghỉ ngơi hoàn toàn. Đặc biệt, khung từ 22 - 23 giờ là thời gian ngủ hợp lý bởi lúc đó lượng hormone căng thẳng cortisol bắt đầu giảm, thân nhiệt giảm và não bắt đầu sản xuất hormone melatonin gây ngủ để giấc ngủ đến dễ dàng.
Như vậy, về vấn đề nên đi ngủ lúc mấy giờ thì có thể thấy rằng 22 - 23 giờ là thời điểm tốt nhất để cơ thể cần có giấc ngủ say, điều này sẽ giúp các chức năng được phục hồi để làm việc tốt hơn trong ngày hôm sau.
2. Những lợi ích của việc ngủ đúng giờ
2.1. Lợi ích từ việc đi ngủ đúng giờ
Nếu đã biết được thời điểm tốt nhất để đi ngủ và duy trì đều đặn khung giờ này mỗi ngày, bạn sẽ giúp cho cơ thể mình sở hữu “khối gia tài” khổng lồ:
- Phục hồi não bộ
Giấc ngủ sâu giúp cho não bộ được phục hồi và hoạt động tốt hơn các chức năng: tập trung và nhận thức. Khi có giấc ngủ chất lượng thì não bộ được nghỉ ngơi, có điều kiện lọc sạch chất chuyển hóa tích tụ trong hệ thần kinh sau suốt một ngày mệt mỏi. Ngoài ra, ngủ đủ giấc và đúng giờ còn cho phép ngày hôm sau làm việc hiệu quả hơn vì não bộ có khả năng xử lý nhanh nhạy, linh hoạt các thông tin nhận được.
- Cải thiện hệ miễn dịch
Giấc ngủ ngon giúp chức năng của các tế bào miễn dịch lympho T cải thiện tốt hơn, nhờ đó mà cơ thể có thể chống lại các mầm bệnh nội bào như: virus như cúm, herpes, HIV, tế bào ung thư,… Ngủ đúng giờ cũng là cách để cải thiện sức khỏe hệ miễn dịch.
- Bảo vệ sức khỏe tim mạch
Các chuyên gia sức khỏe lý giải rằng, khi thiếu ngủ sẽ làm tăng chất gây viêm trong máu và nồng độ hormone gây stress - tác nhân chính gây nên bệnh lý tim mạch. Ngoài ra, thiếu ngủ và không biết nên đi ngủ lúc mấy giờ để duy trì giấc ngủ đúng giờ còn làm xuất hiện xu hướng ăn vặt nhiều hơn từ đó sinh ra béo phì - yếu tố liên quan tới bệnh tim mạch.
Ngủ không đủ giấc còn đẩy cơ thể vào trạng thái lừ đừ, mệt mỏi, không hứng thú trong mọi hoạt động thường ngày. Vì thế, người ngủ không đúng giờ, ngủ không ngon giấc hay thiếu ngủ có nguy cơ bị béo phì và bệnh tim mạch, nhất là chứng ngưng thở khi ngủ.
- Ngăn ngừa lão hóa
Đi ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc là cách để hạn chế nếp nhăn, làm chậm quá trình lão hóa. Điều này được giải thích do khi ngủ say, tế bào già cỗi và tế bào chết trên da được đào thải và thay thế bằng tế bào mới giàu sức sống hơn. Không những thế, duy trì giấc ngủ đúng giờ còn hạn chế xuất hiện nếp nhăn và giúp tinh thần được sảng khoái, nhờ đó mà ngăn ngừa được quá trình lão hóa da.
- Bảo vệ sức khỏe gan
Từ đồng hồ sinh học có thể thấy rằng ban đêm là lúc gan thực hiện chức năng của mình một cách tốt nhất nên khi ngủ không đúng giờ, không đủ giấc thì chức năng này không đảm bảo, lâu dần sinh ra tích tụ độc tố, tổn thương tế bào khỏe mạnh và khó phục hồi, rất nguy hiểm cho sức khỏe.
2.2. Mẹo để đi ngủ đúng giờ
Nếu bạn đã biết nên đi ngủ lúc mấy giờ và muốn duy trì khung giờ ngủ này nhưng lại đang bị khó ngủ hay chưa quen đi ngủ vào khung giờ ấy; thì một số cách sau đây sẽ giúp bạn thực hiện được kế hoạch của mình:
- Trước khi đi ngủ hãy để bụng đói hoặc ăn không quá no, đặc biệt nên tránh đồ ăn nhiều dầu mỡ và gia vị để tránh bị rối loạn tiêu hóa hay khó tiêu gây khó ngủ.
- Không sử dụng mọi loại chất kích thích vào thời điểm chiều tối.
- Trước khi đi ngủ hãy lựa chọn loại hình thư giãn đầu mà mình yêu thích như: nghe nhạc, đọc sách, thiền,...
- Tạo một không gian ngủ thoáng mát, thơm tho và sạch sẽ.
- Trước khi ngủ 30 phút không tiếp xúc với thiết bị điện tử.
Qua những thông tin trên đây mong rằng bạn đã biết được nên đi ngủ lúc mấy giờ để không bỏ lỡ thời điểm tốt nhất cho giấc ngủ của mình. Khi bạn có kế hoạch cụ thể và biết cách sắp xếp công việc của mình, tin rằng bạn sẽ dễ dàng chia tay thói quen đi ngủ muộn để đến với khung giờ ngủ chất lượng, lúc đó, cơ thể của bạn sẽ được bảo vệ và phục hồi tốt nhất. | medlatec | 1,314 |
Cách điều trị viêm tai giữa ở người lớn
Viêm tai giữa là bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên người lớn cũng không nên chủ quan với tình trạng này. Trên thực tế, bệnh không ảnh hưởng quá nghiêm trọng tới sức khỏe hay đe dọa tới tính mạng, song chất lượng cuộc sống sẽ suy giảm đáng kể. Chính vì thế chúng ta nên quan tâm tìm hiểu cách điều trị viêm tai giữa ở người lớn.
1. Bệnh viêm tai giữa ở người lớn
Viêm tai giữa là vấn đề sức khỏe khá quen thuộc đối với chúng ta, bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Vì vậy, chúng ta ít khi quan tâm tới tình trạng viêm tai giữa ở người lớn và bỏ qua việc theo dõi, chữa trị.
Trên thực tế, viêm tai giữa được hiểu là tình trạng tai giữa nhiễm trùng nặng và dẫn tới một số triệu chứng như: sưng đau, chảy dịch ở khu vực phía sau màng nhĩ. Bên cạnh đó, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng sốt cao. Đây là một trong những bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên mà chúng ta không thể chủ quan, nếu không bạn sẽ đối mặt với nhiều di chứng nặng nề.
Bệnh viêm tai giữa có khá nhiều loại, trong đó có thể kể tới viêm tai giữa cấp tính, mạn tính và viêm tai giữa ứ dịch. Cụ thể, tình trạng cấp tính thường hình thành khi bệnh nhân bị vi rút tấn công và gây ra nhiễm trùng đường hô hấp trên. Nếu hiện tượng này kéo dài, kèm triệu chứng chảy dịch mủ thì bệnh chính thức bước sang giai đoạn mạn tính, lúc này việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Viêm tai giữa ứ dịch cũng là vấn đề đáng lo ngại, thay vì chảy ra ngoài, dịch ứ đọng ở sau màng tai gây viêm nhiễm nghiêm trọng.
Nếu người trưởng thành phát hiện bệnh viêm tai giữa thì họ nên chủ động theo dõi, điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để tránh diễn biến khó lường, ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
2. Khi nào người trưởng thành bị viêm tai giữa?
Chắc hẳn rất nhiều bạn đang thắc mắc về nguyên nhân gây viêm tai giữa ở người lớn. Không giống như trẻ em, các yếu tố khiến người trưởng thành bị viêm tai giữa có thể do ảnh hưởng của khí hậu. Thông thường, người chuyển từ khu vực thời tiết mát mẻ sang vùng khí hậu lạnh có nguy cơ mắc bệnh cực kỳ cao. Chúng ta nên lưu ý vấn đề này và có sự chuẩn bị tốt nhất khi tới khu vực có thời tiết lạnh giá. Sự thay đổi đột ngột về độ cao cũng là một yếu tố làm gia tăng khả năng viêm tai giữa mà bạn không nên bỏ qua.
Bên cạnh đó, ô nhiễm không khí được cho là nguyên nhân dẫn tới viêm tai giữa ở người trưởng thành. Các bạn mới bị nhiễm trùng tai cũng nên cẩn trọng, chú ý chăm sóc, vệ sinh tai sạch sẽ nhằm hạn chế tối đa nguy cơ viêm nhiễm khu vực phía sau màng nhĩ.
Nếu thuộc một trong những đối tượng kể trên, mọi người nhớ thường xuyên vệ sinh tai sạch sẽ, tránh bị viêm tai giữa nhé!
3. Nhận biết một số triệu chứng viêm tai giữa ở người lớn
Trên thực tế, triệu chứng viêm tai giữa ở người lớn thường khó phát hiện hơn so với trẻ nhỏ. Một số trường hợp do không theo dõi kỹ nên người bệnh nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác, điều trị không đúng hướng.
Đối với người trưởng thành bị viêm tai giữa, triệu chứng điển hình là đau nhức tai liên tục, kèm theo hiện tượng chảy dịch. Điều này khiến người bệnh thấy cảm mệt mỏi, khả năng nghe suy giảm và thường xuyên mất tập trung. Thậm chí, một số bệnh nhân cảm thấy ù tai trong một thời gian dài, càng để lâu tình trạng càng nghiêm trọng và có nguy cơ dẫn tới điếc.
Ngoài ra, mọi người nên chú ý theo dõi biểu hiện như: sốt, cơ thể thường xuyên mỏi mệt và đau nhức đầu xảy ra liên tục. Đặc biệt, đau đầu làm ảnh hưởng tới cuộc sống và công việc của bệnh nhân, đồng thời họ hay phải đối mặt với tình trạng mất ngủ, ngủ không ngon giấc…
4. Phương pháp điều trị viêm tai giữa dành cho người trưởng thành
Viêm tai giữa nếu không được xử lý kịp thời sẽ dẫn tới nhiều hậu quả khó lường, ví dụ như: thính giác suy giảm nặng nề, thủng màng nhĩ, thậm chí là viêm màng não. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn khuyến khích điều trị bệnh viêm tai giữa ở người lớn.
Để điều trị bệnh viêm tai giữa cho người trưởng thành, trước tiên bác sĩ cần xác định bệnh đang phát triển ở giai đoạn nào. Thông thường, bệnh sẽ phát triển qua 3 giai đoạn chính, đó là thời gian sưng huyết, ứ mủ và vỡ mủ.
Trong giai đoạn đầu, người bệnh được ưu tiên điều trị kháng sinh nhằm mục đích kiểm soát tình trạng viêm nhiễm, giảm đau nhức. Các loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam hoặc quinolon thường được tin dùng để điều trị viêm tai giữa ở người lớn giai đoạn sưng huyết. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê thêm thuốc chống viêm corticoid dùng trong thời gian ngắn, thuốc hạ sốt và giảm đau để nhanh chóng kiểm soát các triệu chứng viêm tai giữa.
Kể từ khi bệnh chuyển sang giai đoạn ứ mủ và vỡ mủ, phác đồ điều trị bằng thuốc kháng sinh thường không đem lại hiệu quả. Thay vào đó, người bệnh cần kết hợp dùng thuốc điều trị toàn thân và thực hiện thủ thuật trích rạch màng nhĩ.
5. Lưu ý khi điều trị viêm tai giữa ở người lớn
Mọi người thường chủ quan khi mắc bệnh viêm tai giữa vì cho rằng bệnh lý nào không quá nghiêm trọng. Người trưởng thành khi mắc bệnh thường tự điều trị tại nhà, tham khảo đơn thuốc của mọi người xung quanh. Điều này có thể không đem lại hiệu quả tích cực mà còn dân tới những biến chứng nghiêm trọng, ví dụ như câm, điếc. | medlatec | 1,087 |
Biểu hiện của đau ruột thừa nguy hiểm tới tính mạng
Nhận biết biểu hiện của đau ruột thừa hay viêm ruột thừa để kịp thời xử lý là điều vô cùng cần thiết. Bởi đau ruột thừa nếu không điều trị có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng.
1. Biểu hiện của đau ruột thừa thường gặp
Đau bụng là một trong những biểu hiện đau ruột thừa hay gặp nhất.
Cần lưu ý biểu hiện của đau ruột thừa của mỗi người trong từng trường hợp không hoàn toàn giống nhau. Theo Johns Hopkins Medicine, ruột thừa có thể vỡ trong vòng 48 đến 72 giờ sau khi khởi phát triệu chứng. Đến bệnh viện ngay lập tức nếu có bất cứ biểu hiện nào sau đây:
2. Biểu hiện của đau ruột thừa ở trẻ em
Đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra ngay nếu nghi ngờ trẻ có biểu hiện đau ruột thừa.
Đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra ngay nếu nghi ngờ trẻ có biểu hiện đau ruột thừa. Bởi vì trẻ không phải lúc nào cũng có thể diễn tả cảm xúc của mình. Với biểu hiện thường gặp nhất là đau bụng, trẻ có thể mô tả bị đau ở toàn bộ vùng bụng. Điều này sẽ gây khó khăn để xác định đau ruột thừa là nguyên nhân. Nhiều phụ huynh có thể nhầm lẫn đau ruột thừa với viêm dạ dày hay nhiễm trùng đường tiết niệu. Tình trạng này là cực kỳ nguy hiểm, ruột thừa viêm bị vỡ có thể gây nguy hiểm cho bất cứ ai, nhưng guy cơ tử vong cao nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi.
Những biểu hiện của đau ruột thừa ở trẻ dưới 2 tuổi mà cha mẹ cần lưu ý là:
Trong khi đó trẻ lớn tuổi hơn có thể có các biểu hiện như:
2. Biểu hiện của đau ruột thừa ở phụ nữ mang thai
Đau ruột thừa có thể có một số biểu hiện tương tự như những thay đổi khó chịu thường gặp trong thai kỳ, chẳng hạn như đau quặn bụng, buồn nôn và ói mửa.
Đau ruột thừa có thể có một số biểu hiện tương tự như những thay đổi khó chịu thường gặp trong thai kỳ, chẳng hạn như đau quặn bụng, buồn nôn và ói mửa. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai không phải lúc nào cũng có những biểu hiện điển hình của viêm ruột thừa, đặc biệt là vào cuối thai kỳ. Ruột thừa có thể bị đẩy lên cao khi mang thai do tử cung đang phát triển, vì vậy các cơn đau có thể xảy ra ở vùng bụng trên thay vì phía dưới bên phải của bụng. Phụ nữ mang thai bị đau ruột thừa cũng có nhiều khả năng bị ợ nóng, táo bón hay tiêu chảy. | thucuc | 488 |
Các cấp độ của bỏng và hướng dẫn cách xử trí khi bị bỏng
Phần lớn các trường hợp bị bỏng có thể phục hồi và không gây ảnh hưởng quá lớn đối với sức khỏe. Tuy nhiên, những trường hợp bị bỏng nặng thì ngược lại. Nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra những tổn thương, biến chứng nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về các cấp độ của bỏng cũng như cách xử trí khi không may bị bỏng.
1. Phân loại theo độ sâu của tổn thương bỏng
Những cấp độ của bỏng được phân ra dựa trên những tổn thương mà bỏng gây ra. Cụ thể như sau:
Cấp độ 1: Đây là những trường hợp mà người bệnh chỉ bị tổn thương nhẹ và vết bỏng chỉ ảnh hưởng đến lớp biểu bì da ngoài cùng. Dấu hiệu cho thấy bạn đang bị bỏng ở cấp độ 1 bao gồm: Vùng da bị bỏng chỉ đỏ tấy nhẹ, sưng lên, bệnh nhân có đau rát, khi vết bỏng lành, da sẽ khô và có hiện tượng bong tróc. Những trường hợp này thường sẽ nhanh lành vết thương và khả năng để lại sẹo thấp.
Thông thường, những bệnh nhân bị bỏng ở cấp độ 1 vẫn có thể tự chăm sóc ở nhà bằng những cách đơn giản. Tuy nhiên, với những trường hợp bị bỏng ở vùng đầu gối, khuỷu tay, xương sống, vai hay cánh tay, hoặc những vùng cơ thể phức tạp khác thì nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn, tránh những rủi ro không đáng có trong tương lai.
Cấp độ 2: Bệnh nhân bị bỏng ở cấp độ 2 khi tổn thương đã nghiêm trọng hơn, sẽ có hiện tượng da trở nên phồng rộp, da đỏ rát, đau nhức, có mụn nước. Tình trạng mụn nước vỡ ra có thể gây tiết dịch và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Chính vì thế, bệnh nhân cần được chăm sóc vết thương đúng cách để ngăn ngờ nguy cơ nhiễm trùng đồng thời giúp cho vết thương nhanh lành hơn.
Cấp độ 3: Đây là mức độ bỏng rất nặng và ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người bệnh. Những tổn thương không chỉ còn ở lớp da ngoài cùng mà đã lan rộng, sâu xuống các lớp sâu hơn dưới da và ảnh hưởng nhiều đến dây thần kinh cũng như các cơ quan bên trong cơ thể. Nếu diện tích bỏng càng rộng thì mức độ nguy hiểm càng lớn. Tình trạng bỏng trên 15% ở người lớn và 8% đối với trẻ em được coi là nghiêm trọng.
Những biểu hiện của bỏng cấp độ 3 là da bị bỏng có thể chuyển sang màu trắng, hoặc có vùng bị xém nâu sẫm. Nếu không được điều trị sẽ để lại những di chứng nghiêm trọng. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn khi tình trạng bỏng lan vào xương và gân.
Cấp độ 4: tổn thương qua da và lớp mỡ dưới da tới cơ và xương ở dưới. Bỏng độ 4 cứng và như than cháy và có thể thấy các mạch máu bị tắc nghẽn rõ.
2. Hướng dẫn cách xử trí khi bị bỏng
Ở các cấp độ của bỏng, mỗi trường hợp bị bỏng sẽ có những cách xử trí khác nhau. Dưới đây sẽ là những cách giúp bạn giảm đau rát khi bị bỏng:
Các trường hợp bỏng ở cấp độ 1:
Trước hết, bạn cần vệ sinh vết thương, sau đó ngâm khoảng 5 phút dưới nước mát. Lưu ý không chườm đá hoặc ngâm nước quá lạnh vì có thể khiến vết thương trở nên nghiêm trọng hơn.
Có thể sử dụng ibuprofen hoặc acetaminophen để giảm đau.
Ngoài ra có thể sử dụng các loại kem dưỡng da để làm dịu vùng da bị tổn thương.
Sử dụng thuốc mỡ có chứa kháng sinh để thoa lên vết bỏng và có thể sử dụng gạc lỏng để bảo vệ toàn bộ xung quanh vết bỏng.
Các trường hợp bỏng ở cấp độ 2:
Với những trường hợp này, bạn cũng cần vệ sinh vết thương và ngâm trong chậu nước mát khoảng 15 phút. Mỗi ngày có thể đắp vải ướt lên vết bỏng khoảng 2 đến 3 phút.
Dùng ibuprofen hoặc acetaminophen khi cần giảm đau.
Có thể dùng thuốc mỡ để bôi trực tiếp lên vết bỏng và những nốt mụn nước.
Dùng băng gạc khô để che lên vết bỏng. Thay băng mỗi ngày và lưu ý cần rửa tay sạch trước khi thực hiện rửa vết bỏng.
Không nên gãi hay lột da vết bỏng để tránh nhiễm trùng.
Vì trong khoảng 1 năm, vùng da bị bỏng sẽ rất nhạy cảm với ánh nắng vì thế, bạn cần phải bảo vệ cẩn thận vùng da này.
Các trường hợp bỏng ở cấp độ 3
Khi người bệnh bị bỏng quá nghiêm trọng cần loại bỏ trang phụ trên vết bỏng, không nhúng vết bỏng vào nước hay dùng thuốc bôi lên.
Sau đó, cần nhanh chóng đưa nạn nhân đi cấp cứu để được các bác sĩ xử lý kịp thời.
Lưu ý: Với những trường hợp bị bỏng do điện hoặc hóa chất thì càng phải nhanh chóng đưa bệnh nhân đi cấp cứu.
3. Phòng tránh nguy cơ bị bỏng
Để phòng tránh bỏng, bạn nên lưu ý những điều sau:
Nên cẩn thận trong lao động và tránh những nơi có nguy cơ bị bỏng.
Gia đình có trẻ nhỏ cần lưu ý, cẩn trọng hơn vì trẻ nhỏ là đối tượng dễ bị bỏng trong sinh hoạt hàng ngày. Nên để trẻ tránh xa bếp, bật lửa, phích nước, bình ga,… và tất cả những đồ dùng có nguy cơ gây bỏng cao.
Dự trữ bình cứu hỏa trong nhà.
Khi tắm cho các bé, mẹ nên xả nguội trước, sau đó mới xả nước nóng.
Dùng ổ điện có nắp hay những loại ổ có lá cách điện bên trong.
Kiểm tra định kỳ để tránh trường hợp dây điện nổi bị hở điện và không nên để dây điện dài, loằng ngoằng trong nhà.
Khi tiếp xúc hóa chất tẩy rửa cần sử dụng găng tay.
Khi ra ngoài vào mùa hè nên sử dụng kem chống nắng và áo chống nắng.
Những người hút thuốc lá nên chú ý, sau khi hút, cần dập tắt lửa mới vứt đi. | medlatec | 1,060 |
Chụp cộng hưởng từ MRI có nguy hiểm không?
Ngày nay, phương pháp chụp cộng hưởng từ (MRI) được sử dụng ngày càng phổ biến trong khám chữa bệnh. Tuy nhiên, nhiều người vẫn không hiểu rõ tác dụng và lo lắng liệu biện pháp này có nhiễm xạ hay không? Hãy cùng đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi Chụp MRI có nguy hiểm không qua bài viết dưới đây.
Chụp cộng hưởng từ MRI là gì?
Chụp cộng hưởng từ hay MRI (viết tắt của Magnetic Resonance Imaging) là 1 kỹ thuật thường dùng trong chẩn đoán y khoa để tạo ra những hình ảnh giải phẫu cơ thể nhờ từ trường và sóng radio. Phương pháp này an toàn cho bệnh nhân, không sử dụng tia X như chụp X quang, độ chính xác cao nên được các bác sỹ tin dùng trong chẩn đoán bệnh, kể cả các bệnh về não như dị dạng mạch não.
Phương pháp chụp cộng hưởng từ chẩn đoán hình ảnh hiện đại ngày càng chứng minh hiệu quả và được phổ biến trên toàn thế giới. Ngày nay, MRI được sử dụng chẩn đoán hình ảnh gần như với mọi cơ quan trong cơ thể. Hình ảnh cộng hưởng từ MRI có độ tương phản rất cao, chi tiết, sắc nét, rõ ràng, giải phẫu tốt và có khả năng tạo 3D hỗ trợ rất tốt cho chẩn đoán bệnh đối với bệnh lý từ đơn giản đến phức tạp.
Ngày nay, MRI được sử dụng chẩn đoán hình ảnh gần như với mọi cơ quan trong cơ thể
Ngày nay, MRI được sử dụng chẩn đoán hình ảnh gần như với mọi cơ quan trong cơ thể
Nếu người bệnh rơi vào các trường hợp dưới đây thì bác sĩ sẽ tư vấn chụp cộng hưởng từ (MRI):
– Chụp cộng hưởng từ sọ não – não khi người bệnh có triệu chứng nghi ngờ người bệnh u não, u thần kinh sọ não, tai biến, chấn thương, động kinh, bệnh chất trắng, viêm não-màng não, các dị tật bẩm sinh, các bệnh liên quan mạch máu, các bệnh liên quan đến mắt, tai mũi họng như u, chấn thương …
– Chụp cộng hưởng từ toàn thân khi người bệnh có triệu chứng u tủy sống, chấn thương,…
– Chụp cộng hưởng từ khớp khi người bệnh có triệu chứng các bệnh liên quan về khớp gối, khớp vai, khớp háng, khớp khuỷu tay, cổ tay, cổ chân,…
– Chụp cộng hưởng từ ổ bụng khi người bệnh có triệu chứng nghi ngờ có khối u phần mềm, phát hiện sớm ung thư. Kiểm tra tình trạng các cơ quan nội tạng như gan, lách, phổi…
– Ngoài các trường hợp trên người bệnh còn có thể chụp MRI kỹ thuật cao hơn như chụp cộng hưởng từ (MRI) tim, chụp cộng hưởng từ (MRI) khuếch tán hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) não,…
Chụp MRI được xem là phương pháp vàng trong chẩn đoán hình ảnh
Chụp MRI được xem là phương pháp vàng trong chẩn đoán hình ảnh
Chụp cộng hưởng từ (MRI) có nguy hiểm không?
Không những tạo hình ảnh chi tiết, rõ ràng, nhanh, có giá trị chẩn đoán bệnh cao hơn các phương pháp khác, Chụp cộng hưởng từ MRI có ưu điểm vượt trội hơn hẳn là không sử dụng các tia bức xạ nguy hiểm đến sức khỏe con người cũng như cấu trúc cơ quan chụp.
Do đó, có thể nói, Chụp cộng hưởng từ (MRI) hiện nay vẫn được đánh giá là không gây tác hại hay ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, từ trường cao của máy có thể ảnh hưởng đến các thiết bị cấy – ghép kim loại trong cơ thể.
Do đó, bệnh nhân cần thông báo đến nhân viên chụp MRI nếu có đặt máy, thiết bị cấy ghép kim loại, điện tử, kể cả mảnh đạn kim loại, răng giả… Tất cả sẽ được lấy ra trước khi bạn thực hiện chụp MRI.
Ngoài ra, khi chụp MRI, để an toàn và cho kết quả tốt nhất, bệnh nhân cũng cần tháo các vật dụng, trang sức kim loại như hoa tai, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên… khi chụp vùng đầu cũng như các vật dụng khác liên quan. Nhân viên kỹ thuật sẽ giúp bạn chi tiết hơn về vấn đề này.
MRI có ưu điểm vượt trội hơn hẳn là không sử dụng các tia bức xạ nguy hiểm đến sức khỏe con người
MRI có ưu điểm vượt trội hơn hẳn là không sử dụng các tia bức xạ nguy hiểm đến sức khỏe con người
Trong trường hợp chụp MRI cần tiêm thuốc tương phản từ, loại thuốc này hoàn toàn không gây độc cho cơ thể, tuy nhiên nhân viên y tế vẫn sẽ hỏi về tiền sử dị ứng uống và bệnh thận để đảm bảo an toàn. Đôi khi, thuốc gây phản ứng dị ứng với biểu hiện như chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, tê tay, chân và nổi mẩn. Các tác dụng dị ứng này thường nhẹ và nhanh chóng mất sau dùng thuốc chống dị ứng.
– Công nghệ chụp cao, an toàn bậc nhất bởi sự chính xác, không xâm lấn và không dùng tia xạ
– Chất lượng hình ảnh cao, cho phép bác sĩ đánh giá toàn diện, không bỏ sót các tổn thương dù nhỏ nhất tại các cơ quan
– Hạn chế tối đa tiếng ồn, tạo sự thoải mái nhất cho người bệnh khi chụp, giảm căng thẳng, điều này giúp chất lượng hình ảnh tốt hơn và rút ngắn thời gian chụp tối đa
– Hỗ trợ tối đa bác sĩ chuyên khoa thăm khám chuyên sâu, phát hiện các bệnh lý sọ não, vùng cổ, cột sống, cơ xương khớp, tim mạch và ung bướu chính xác nhất. | thucuc | 989 |
Nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả khi trẻ bị suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng là tình trạng rất nhiều trẻ em gặp phải. Nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, căn bệnh này có thể để lại những hậu quả nặng nề như sức đề kháng yếu, trẻ chậm phát triển trí não, thể chất,… Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ nguyên nhân và cách chăm sóc hiệu quả khi trẻ bị suy dinh dưỡng.
1. Đôi nét về tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ
Suy dinh dưỡng là hiện tượng thiếu hụt các chất dinh dưỡng và năng lượng làm ảnh hưởng tới quá trình hoạt động, sinh sống cũng như tăng trưởng bình thường ở trẻ nhỏ. Hiện nay, tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em có thể phân loại thành 3 thể như sau:
1.1. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xảy ra do hiện tượng thiếu chất dinh dưỡng dẫn tới cân nặng của trẻ thấp hơn so với mức tiêu chuẩn của những bé cùng tuổi và cùng giới. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn phản ánh rõ rệt hiện tượng trẻ bị thiếu chất dinh dưỡng kéo dài và tình trạng thiếu dưỡng chất ở thời điểm đánh giá.
1.2. Suy dinh dưỡng thể thấp còi
Suy dinh dưỡng thể thấp còi xảy ra là do hiện tượng trẻ bị chậm tăng trưởng kéo dài dẫn tới tình trạng các bé không đạt được mốc chiều cao cần có của một đứa trẻ cùng tuổi và cùng giới. Không chỉ vậy, suy dinh dưỡng thể thấp còi còn phản ánh hiện tượng trẻ bị chậm phát triển mạn tính và kéo dài từ quá khứ, có thể bắt đầu từ trong bài thai do người mẹ bị thiếu dinh dưỡng.
1.3. Suy dinh dưỡng thể gầy còm
Suy dinh dưỡng thể gầy còm là khi chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao của bé tụt xuống mức thấp đáng kể so với chỉ số nên có ở những trẻ cùng tuổi và cùng giới. Suy dinh dưỡng thể gầy còm còn phản ánh hiện tượng trẻ thiếu dinh dưỡng cấp tính vì đang tụt cân hoặc không lên cân.
Có rất nhiều trẻ bị suy dinh dưỡng
2. Lý do khiến trẻ bị suy dinh dưỡng là gì?
Theo các bác sĩ chuyên khoa, tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ có thể xảy ra là do tăng tiêu hao dưỡng chất, thiếu cung cấp hoặc cả 2 nguyên nhân trên. Nếu do cơ chế thiếu cung cấp thì có nghĩa là trẻ không được cung cấp đủ các loại lương thực, thực phẩm, trẻ biếng ăn và ăn không đủ nhu cầu. Đồng thời, có thể là do chế độ ăn uống của trẻ nghèo nàn và cách chế biến thức ăn không phù hợp, khiến các bé bị thiếu năng lượng và chất dinh dưỡng.
Ngoài ra, cơ chế tăng tiêu hao dưỡng chất cũng là nguyên nhân chính khiến trẻ em bị suy dinh dưỡng. Cụ thể là do trẻ bị bệnh, nhất là mắc phải những căn bệnh dài ngày, rối loạn tiêu hóa, hấp thu, nhiễm ký sinh trùng đường ruột và thất thoát dưỡng chất do bệnh lý. Phần lớn các trường hợp suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ xảy ra là do sự kết hợp của cả 2 cơ chế là thiếu cung cấp và tăng tiêu hao dưỡng chất. Đặc biệt là những trẻ bị bệnh nhưng bố mẹ lại cho ăn kiêng.
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ em bị suy dinh dưỡng
3. Cách chăm sóc tốt nhất khi trẻ bị suy dinh dưỡng
3.1. Chú ý về vệ sinh ăn uống của trẻ
Bố mẹ nên nhớ là phải cho các bé ăn chín uống sôi. Khi nấu xong thức ăn, bố mẹ phải cho trẻ ăn ngay và không được cho con ăn ở những nơi bụi bặm, công trường xây dựng, đường xá. Bởi vì đây là nguồn lây lan nhiều căn bệnh như ngộ độc thức ăn, tiêu chảy,…
3.2. Chú ý vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho trẻ
Bố mẹ phải thường xuyên tắm rửa và vệ sinh thân thể sạch sẽ cho trẻ. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên xây dựng cho bé thói quen giữ gìn răng miệng sạch sẽ và không ăn quá nhiều đồ ngọt để tránh bị bệnh viêm lợi, sâu răng. Hơn nữa, bố mẹ cũng phải tạo cho bé thói quen rửa tay trước khi ăn, sau khi đi đại tiện và cắt móng tay cho trẻ.
Ngoài ra, bố mẹ không nên để trẻ lê la ở bên dưới đất bẩn. Thêm vào đó, bố mẹ cũng không nên cho trẻ mút tay, quệt tay bẩn lên mặt, cho đồ chơi, đồ vật bẩn lên miệng để phòng tránh những bệnh giun sán.
3.3. Tạo cảm giác vui vẻ trong các bữa ăn
Bố mẹ nên thường xuyên động viên và khuyến khích trẻ, tạo cho con cảm giác vui vẻ trong mỗi bữa ăn. Theo đó, bố mẹ có thể cho con ăn cùng với cả gia đình. Bởi vì khi mọi người ăn uống và trò chuyện vui vẻ sẽ khiến trẻ cảm thấy thích thú hơn với bữa ăn.
Ngoài ra, bố mẹ tuyệt đối không bao giờ được dọa nạt, quát mắng hoặc đánh đập bắt bé ăn. Bởi vì nếu làm như vậy sẽ tạo nên áp lực tâm lý cho trẻ, khiến các bé ngày càng sợ ăn hơn, dẫn tới tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ trở nên nghiêm trọng hơn.
3.4. Đưa trẻ đi khám bác sĩ
Khi trẻ bị ốm, nhất là khi bị viêm đường hô hấp hoặc tiêu chảy, bố mẹ cần phải nắm rõ cách xử trí ban đầu ở nhà. Bên cạnh việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, bố mẹ phải coi trọng việc chăm sóc và nuôi dưỡng phù hợp để giúp con mau khỏi bệnh, nhanh chóng phục hồi. Trong trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn, bố mẹ không được cho bé dùng kháng sinh một cách tùy tiện mà phải theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Bởi vì suy dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng tới thể chất mà còn làm chậm sự phát triển về trí tuệ của trẻ. Do đó, khi thấy trẻ có những dấu hiệu suy dinh dưỡng, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa Dinh dưỡng thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Bố mẹ nên đưa con đi khám khi trẻ có dấu hiệu bị suy dinh dưỡng | thucuc | 1,140 |
Thế nào là gãy xương kín? Cách nhận biết?
Gãy xương kín là trường hợp gãy xương tại bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể nhưng không có vết thương hở hoặc chảy máu biểu hiện ngoài da. Tuy không nguy hiểm và khó phát hiện như gãy xương hở nhưng người bệnh cần phải nhận biết dấu hiệu gãy xương kín để có hương thăm khám, điều trị kịp thời.
1. Gãy xương kín là gì?
Gãy xương kín là tình trạng gãy xương nhưng không có vết thương hở hoặc chảy máu biểu hiện bên ngoài da. Ngược lại, gãy xương hở là có vết thương ngoài da thông với ổ xương gãy, thậm chí có thể nhìn thấy đầu xương gãy từ phía bên ngoài.Thực tế, gãy xương hở nghiêm trọng hơn gãy xương kín, bởi người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều nguy cơ và phải điều trị đồng thời nhiều tổn thương tại một thời điểm trong một thời gian khá dài.Một số nguyên nhân gây ra gãy xương kín là cho chấn thương, té ngã, tai nạn, vận động viên trong quá trình tập luyện hoặc do bệnh lý loãng xương. Ngoài ra, tình trạng chuyển động lặp đi lặp lại có thể làm mệt cơ bắp và tăng tác dụng lực lên xương, điều này có thể dẫn đến gãy xương.
Loãng xương có thể dẫn đến gẫy xương kín
2. Dấu hiệu gãy xương kín như thế nào?
Gãy xương kín có nguy hiểm hay không là những thông tin mà rất nhiều độc giả quan tâm. Thực tế, gãy xương kín không có biểu hiện rõ như gãy xương hở nên đôi khi rất khó nhận biết, từ đó có thể biến thành thương tật và không thể điều trị khỏi. Đặc biệt những trường hợp nứt xương hay rạn xương tại lúc xảy ra tai nạn, nếu không được phát hiện, chẩn đoán từ sớm sẽ rất nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh sau này.Theo đó, muốn biết một người có bị gãy xương kín hay không cần phụ thuộc vào các dấu hiệu gãy xương kín như sau:Cảm thấy, nghe thấy tiếng kêu “răng rắc” của xương bị gãy.Đau ở vùng chấn thương hoặc gần vị trí đó. Đặc biệt đau tăng khi vận động.Giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng vận động của xương gãy.Sưng nề sau đó bầm tím ở vùng chấn thương.Có phản ứng tại điểm gãy khi chạm nhẹ lên vùng bị thương.Biến dạng chi gãy khiến chi bị ngắn lại, gập góc hay xoắn vặn...Khi thăm khám nghe thấy tiếng lạo xạo của của 2 đầu xương gãy cọ vào nhau.Ngoài ra, tình trạng sốc cũng là dấu hiệu của gãy xương, tuy nhiên tình trạng này thường xảy ra với các đối tượng gãy xương hở, gãy xương chậu, xương đùi và đa chấn thương. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp gãy xương đều có những dấu hiệu và triệu chứng trên. Do đó muốn tìm ra chính xác dấu hiệu của gãy xương kín thì phải dựa vào quan sát và nếu thấy bệnh nhân có từ 2 đến 3 các dấu hiệu nghiêm trọng trên hoặc có biểu hiện sốc nguy hiểm thì cần nhanh chóng di chuyển bệnh nhân đến các cơ quan y tế để chăm sóc và điều trị.
3. Sơ cứu gãy xương kín
Để hạn chế tối đa biến chứng cũng như hạn chế được sự di lệch của đầu xương gãy, giảm đau, phòng sốc và các tổn thương thứ phát khác tại vùng tổn thương thì bệnh nhân cần được sơ cứu, điều trị kịp thời.3.1. Xử trí. Cần gọi cấp cứu y tếĐánh giá và xử trí các vấn đề về đường thở, nhịp thở và tuần hoàn, nhất là các trường hợp gãy xương nghiêm trọng.Tuyệt đối không vận động phần bị tổn thương nếu không cần thiết.Băng kín các vết thương, đồng thời kiểm soát chảy máu.Cố định xương gãy tạm thời bằng nẹp, băng ép.Nâng cao chi bị gãy thường xuyên sau khi cố định để giảm sưng, phù nề.Theo dõi bệnh nhân thường xuyên về tình trạng toàn thân.3.2. Nguyên tắc cố định xương gãy. Sau các bước xử trí gãy xương kín cần chú ý đến các nguyên tắc cố định xương gãy như sau:Nẹp sử dụng điều trị gãy xương kín phải đảm bảo đủ độ dài, rộng và vững chắc. Nẹp có thể làm bằng gỗ, tre hoặc thanh kim loại...Không đặt nẹp trực tiếp lên da thịt của bệnh nhân mà phải có đệm lót ở đầu nẹp, đầu xương.Cố định trên và dưới vị trí xương gãy 1 khớp. Với gãy xương đùi phải bất động được 3 khớp.Nếu trong trường hợp gãy xương kín đặc biệt gãy xương đùi cần phải kéo liên tục bằng một lực không đổi.Bất động tư thế cơ năng: Chi trên treo tay vuông góc, để duỗi thẳng và buộc vào người, chi dưới duỗi thẳng buộc chi gãy cùng chi lành thành khối thống nhất. Điều trị gãy xương kín
Nguyên tắc cơ bản điều trị chung cho bệnh gãy xương là: những mảnh xương vỡ được đưa trở về đúng vị trí và ngăn di lệch ra khỏi chỗ cho đến khi lành. Các phần xương mới hình thành xung quanh phần bị gãy và làm lành vết thương.Sau khi sơ cứu gãy xương và di chuyển bệnh nhân đến bệnh viện thì các bác sĩ sẽ thực hiện chẩn đoán hình ảnh gãy xương bằng cách chụp X-quang, CT hoặc MRI, máy quét xương nhưng phổ biến nhất là chụp X-quang. Phẫu thuật có thể là phương án mà các bác sĩ cân nhắc để điều trị gãy xương, tùy vào mức độ nghiêm trọng và nhận định gãy xương kín hay gãy xương hở để có hướng điều trị phù hợp. Một số phương pháp để điều trị gãy xương, bao gồm:Băng bột cố định: Để điều trị gãy xương dùng băng bột cố định thì các bác sĩ sẽ sử dụng bột thạch cao hoặc sợi thủy tinh đúc.Nẹp cố định: Các khuôn bột, nẹp sẽ hạn chế, đồng thời kiểm soát chuyển động của khớp gần đó. Phương pháp nẹp cố định khá tốt cho một số loại gãy xương.Kéo liên tục: Lực kéo dùng điều trị gãy xương để sắp xếp lại một hoặc nhiều xương bằng lực nhẹ, liên tục và ổn định;Cố định ngoài: Bác sĩ thường đặt đinh kim loại hoặc ốc vít vào phía trên và dưới xương gãy ở. Các đinh hoặc ốc vít kết dính với một thanh kim loại bên ngoài da để giữ các xương ở vị trí thích hợp trong khi chúng tự lành. Nếu trong trường hợp xuất hiện tổn thương nặng ở da và mô mềm xung quanh chỗ gãy, bác sĩ sẽ dùng một khung cố định bên ngoài cho đến khi người bệnh có thể phẫu thuật được;
Bó bột cố định gãy xương chân
Mổ hở và cố định bên trong: Bác sĩ sẽ sắp sếp lai các mảnh xương gãy về vị trí bình thường và sau đó giữ chúng với các dụng cụ cố định xương chuyên dụng.
Hướng dẫn băng bó khi bị gãy xương | vinmec | 1,216 |
Viêm tinh hoàn có quan hệ được không?
Viêm tinh hoàn là bệnh phổ biến với nam giới. Khi bị bệnh một trong những vấn đề mà các bạn nam thường băn khoăn viêm tinh hoàn có quan hệ được không? Nếu bạn đang quan tâm đến thông tin này, hãy tìm hiểu ngay bài viết sau đây của chúng tôi.
Viêm tinh hoàn có quan hệ được không?
1. Một số biến chứng của bệnh viêm tinh hoàn
Khi mắc bệnh viêm tinh hoàn, nam giới thường gặp phải những triệu chứng như: Sốt cao, sưng tấy tinh hoàn, da bìu đỏ và phù nề, tiểu ra máu… Bệnh không được điều trị kịp thời để lại những biến chứng khó lường, thậm chí là phải cắt bỏ 1 hoặc cả hai bên tinh hoàn.
2. Viêm tinh hoàn có quan hệ được không?
Để hỗ trợ điều trị bệnh đạt kết quả tốt nhất, bạn nam nên kiêng quan hệ tình dục trong thời gian bị viêm tinh hoàn. Nguyên nhân là do việc quan hệ tình dục có thể khiến cho mức độ viêm nhiễm của bệnh lan sang các vùng khác. Không những vậy, việc quan hệ tình dục khi bị viêm tinh hoàn cũng gây cho người bệnh cảm giác đau, không thoải mái, ảnh hưởng đến chất lượng tình dục.
Bên cạnh việc kiêng quan hệ tình dục, người bệnh cũng cần lưu ý thêm:
– Kiêng uống rượu bia, kiêng sử dụng các chất kích thích vì có thể làm giảm sức đề kháng của cơ thể.
Kiêng uống rượu bia, kiêng sử dụng các chất kích thích khi điều trị bệnh.
– Kiêng những đồ ăn cay nóng.
– Kiêng những thực phẩm nhiều dầu mỡ.
– Nên vệ sinh vùng sinh dục sạch sẽ hàng ngày.
– Kiêng thủ dâm trong thời gian điều trị bệnh.
Tuyệt đối tuân thủ chỉ định điều trị, tái khám của bác sĩ khi đã được thăm khám. | thucuc | 332 |
Biểu hiện trẻ sốt mọc răng cần đi khám bác sĩ?
Trẻ NHỎ bị sốt do nguyên nhân gì?
Trẻ bị sốt do rất nhiều bệnh lý và nguyên nhân khác nhau, trong đó đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng, gặp nhiều nhất là sốt siêu vi trùng (sốt vi rút), chúng có thể trùng với thời điểm mà bé đang mọc răng. Vì vậy trên thực tế rất nhiều trường hợp ba mẹ đưa trẻ đến khám với ý nghĩ bé bị sốt mọc răng nhưng khi thăm khám mới phát hiện con bị viêm họng mủ, viêm họng, sốt siêu vi trùng,…
Nếu trẻ sốt siêu vi trùng, sốt do viêm họng… cùng với mọc răng, việc mọc răng chỉ là thêm vào, mẹ vẫn phải theo dõi tình trạng sốt siêu vi trùng, sốt viêm họng ở bé và có biện pháp điều trị kịp thời tránh gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Biểu hiện trẻ sốt mọc răng cần đi thăm khám
Thông thường trẻ sốt mọc răng thường không sốt cao, khoảng 38-38,5 độ C. Kèm theo các dấu hiệu như chảy dãi nhiều, lười ăn, mỗi lần ti mẹ thường nghiến rất đau, bé thích đưa tay hay vật lạ vào mồm nhai, cắn, bé khó chịu, quấy khóc… thì rất có thể con đang sốt mọc răng. Thông thường trẻ sốt mọc răng con sốt nhẹ, khi răng bé “nhú” lên bé sẽ hết sốt. Trẻ nhỏ thường mọc răng sữa ở độ tuổi 6 tháng tuổi trở đi, vì vậy ba mẹ cần lưu ý khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, khi trẻ bị sốt kèm theo các dấu hiệu bé mọc răng, ba mẹ tuyệt đối không được chủ quan vì cũng có rất nhiều bệnh lý mà bé không sốt cao và xuất hiện trùng với khi bé bị sốt do mọc răng.
Vì vậy khi bé có các biểu hiện sốt mọc răng dù có kèm theo các biểu hiện khác như ho, đau họng, khó thở, sốt cao kéo dài không đáp ứng với thuốc hạ sốt,… Ba mẹ tuyệt đối được nên chủ quan, cần đưa con đi thăm khám với bác sĩ Nhi khoa để đảm bảo bé yêu được chẩn đoán đúng bệnh và không bỏ qua bất cứ bệnh lý nguy hiểm nào có thể xảy ra.
Điều trị trẻ bị sốt mọc răng như thế nào?
Trẻ bị sốt mọc răng, ba mẹ cần chú ý theo dõi thân nhiệt của bé bằng cách cặp nhiệt độ thường xuyên để biết con bị sốt như thế nào:
– Nếu sốt dưới 38,5 độ C thì chưa cần cho bé uống thuốc hạ sốt vội. Mẹ có thể dùng nước ấm lau cổ, nách, bẹn của bé. Cho bé mặc quần áo thông thoáng, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho con, nên cho bé ăn các thức ăn mềm, để nguội. Trẻ sơ sinh vẫn bú mẹ hoàn toàn nên tăng cường cho bé bú nhiều hơn.
– Nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C hãy cho bé uống hạ sốt paracetamol theo đúng hàm lượng phù hợp với cân nặng của trẻ (10-15 mg/kg cân nặng) và áp dụng các biện pháp như trẻ sốt dưới 38,5 độ C.
Bên cạnh đó cần vệ sinh răng miệng cho trẻ thật tốt và nên cho con đi thăm khám với bác sĩ Nhi khoa để tránh bỏ sót những bệnh lý nguy hiểm và có biện pháp điều trị tốt nhất. | thucuc | 578 |
Dầu ăn nào tốt cho tim mạch? Nên chọn dầu olive hay dầu dừa?
Dầu ăn nào tốt cho tim mạch là vấn đề được rất nhiều người phụ nữ quan tâm. Ngày nay mọi người đều đang cố gắng thực hiện các chế độ ăn lành mạnh và tốt cho sức khỏe tim mạch.Trong đó việc ăn thật nhiều trái cây, rau củ tươi, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, thịt cá và thịt đỏ thường được mọi người quan tâm. Nhưng khi nhắc đến việc lựa chọn những loại dầu ăn tốt nhất cho sức khỏe tim mạch thì mọi người lại phân vân không biết chọn sản phẩm nào cho phù hợp.Dù đã từng nghe qua dầu olive và dầu dừa rất tốt cho sức khỏe tim mạch. Khi xét về thành phần chất béo, dầu ăn nào tốt cho tim mạch hơn?
Nếu chỉ nhìn vào tỉ lệ thành phần có trên nhãn mác, hầu hết mọi người đều sẽ nghĩ dầu olive và dầu dừa rất giống nhau. Cả hai đều có cùng lượng calo (mỗi muỗng canh sẽ chứa 120 calo) và lượng chất béo (mỗi muỗng canh có chứa 12 gram chất béo). Chính vì thế, nhiều người sẽ đắn đo không biết dầu ăn nào tốt cho tim mạch hơn. Trên thực tế, không phải chất béo nào cũng giống như nhau. Sau khi phân tích kỹ các thành phần chất béo có trong hai loại dầu trên, chúng ta sẽ có đáp án cho câu hỏi “vì sao dầu olive được xem là thành phần chính của chế độ ăn Địa Trung Hải - được xem là chế độ ăn tốt nhất cho tim mạch - trong khi dầu dừa thì không.
Dầu ăn nào tốt cho tim mạch hơn: dầu olive hay dầu dừa
Chất béo không bão hòa
Khi trộn salad với dầu ô liu nguyên chất, chất béo mà cơ thể chúng ta sẽ dung nạp hầu hết sẽ là chất béo không bão hòa - loại chất béo thường được gọi là chất béo “tốt” hoặc “lành mạnh”. Đây là loại chất béo có mặt rất nhiều trong bơ và các loại hạt.Nhiều nghiên cứu cho biết việc lựa chọn chất béo không bão hòa thay thế cho nhóm chất béo bão hoà sẽ mang lại một số lợi ích cho tim mạch, trong đó gồm có chống viêm nhiễm, giảm nồng độ cholesterol có hại - LDL và giảm huyết áp.Có hai loại chất béo không bão hòa: không bão hòa đơn và không bão hòa đa. Trong dầu olive, hầu hết là chất béo không bão hòa đơn. Mỗi muỗng canh dầu olive chứa khoảng 10 hoặc 11 gram chất béo không bão hoà đơn, trong khi dầu dừa chỉ chứa khoảng 1 gram.
Dầu olive có chứa nhiều chất béo không bão hoà hơn dầu dừa
Chất béo không bão hòa đa có trong dầu olive bao gồm omega - 3 và một số acid béo omega - 6. Đây là 2 chất béo rất tốt cho sức khỏe tim mạch.
Chất béo bão hòa
Dầu dừa có hàm lượng chất béo bão hòa cao hơn nhiều so với dầu olive. Một muỗng canh dầu dừa có khoảng 13 gam chất béo bão hòa, trong khi lượng chất béo bão hòa trong dầu olive chỉ khoảng 1 gram.
Dầu dừa chứa nhiều chất béo bão hoà hơn dầu olive
Chất béo bão hòa hầu như không mang đến lợi ích nào đối với sức khỏe tim mạch. Trên thực tế, các nghiên cứu cho thấy chất béo bão hoà còn góp phần làm tăng cholesterol LDL, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng chất béo bão hòa cũng có khả năng làm tăng nồng độ cholesterol tốt - HDL, giúp cơ thể duy trì tỷ lệ cholesterol phù hợp. Hiện tại, ý kiến này vẫn cần phải thực hiện nhiều nghiên cứu hơn để có thể đưa ra kết luận cụ thể.Các bác sĩ không khuyên mọi người nên cắt hoàn toàn chất béo bão hoà ra khỏi bữa ăn hằng ngày. Nhưng theo các bác sĩ, mọi người hãy cố gắng thay thế chất béo bão hoà bằng chất béo không bão hoà bất kỳ lúc nào có thể.
2. Chọn loại dầu ít qua chế biến
Thực tế, có rất nhiều thành phẩm dầu olive và dầu dừa đang được kinh doanh tại các cửa hàng, siêu thị... thật khó để chúng ta biết được loại dầu ăn nào tốt cho tim mạch. Nhìn chung, dầu nguyên chất hoặc chưa tinh chế là những loại dầu được xử lý ít nhất và mang lại nhiều lợi ích sức khỏe nhất.Ví dụ, dầu olive nguyên chất chứa nhiều chất chống oxy hóa hơn các dầu olive thông thường được bày bán trong cửa hàng. Cách sử dụng dầu olive tốt nhất là dùng trong các món nước sốt, làm nước chấm, trộn salad... dùng nguyên chất mà không chế biến qua nhiệt độ cao. Dầu olive nguyên chất sẽ cần được bảo quản cẩn thận hơn, đảm bảo tránh xa nhiệt độ, ánh sáng và không khí trực tiếp. So với dầu nguyên chất, dầu olive tinh chế có hương vị phù hợp với nhiều người hơn và có nhiều công dụng hơn, nhưng trong dầu đã tinh chế chứa ít chất chống oxy hóa hơn.
Dầu olive nguyên chất mang lại nhiều lợi ích sức khỏe
Dầu dừa cũng có loại tinh chế và chưa tinh chế. Dầu dừa chưa tinh chế hoặc nguyên chất có nhiều chất chống oxy hóa hơn và hương vị dừa đậm hơn dầu dừa tinh chế. Dầu tinh chế phải trải qua nhiều quá trình xử lý nhiều để trung hòa hương vị và phù hợp để nấu ăn ở nhiệt độ cao.
3. Việc xác định loại dầu ăn nào tốt cho tim mạch còn phụ thuộc vào lượng chất béo bản thân tiêu thụ mỗi ngày
Bên cạnh dầu ăn, trong bữa ăn hằng ngày của chúng ta còn có nhiều loại thực phẩm chứa chất béo khác. Chính vì thế, chúng ta cần phải lựa chọn dầu ăn phù hợp với chế độ ăn uống của mình, sao cho tổng lượng chất béo mà chúng ta dung nạp luôn nằm ở mức phù hợp với sức khỏe.
Tổng lượng chất béo nên chiếm từ 25% đến 35% lượng calo cơ thể dung nạp hằng ngày
Hãy đặt mục tiêu duy trì lượng chất béo ở mức từ 25% đến 35% lượng calo hàng ngày của chúng ta và ưu tiên chất béo không bão hòa lành mạnh.Bác sĩ khuyến cáo rằng các chất béo bão hòa (không chỉ có trong dầu ăn mà còn từ các thực phẩm như thịt, phô mai và các sản phẩm từ sữa khác) không được chiếm quá 10% lượng calo hàng ngày của cơ thể (hoặc 6% đối với người có cholesterol cao). Đối với người nạp khoảng 2.000 calo mỗi ngày, họ có thể dung nạp 22 gram chất béo bão hoà (hoặc 13 gram đối với người có nồng độ cholesterol cao. | vinmec | 1,188 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.