text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Từ giảm cân đến khối u – dấu hiệu ung thư ở nam giới không nên bỏ qua Đừng bỏ qua bất kỳ dấu hiệu nào của cơ thể, từ việc đột nhiên xuất hiện một khối u cho tới việc giảm cân mà không do nguyên nhân nào, bởi đó có thể là dấu hiệu ung thư ở nam giới. Và nếu như chủ động thăm khám sớm, bạn có cơ hội tìm ra bệnh ở giai đoạn sớm, giúp điều trị dễ dàng và hiệu quả hơn. Triệu chứng: Giảm cân Nguyên nhân tiềm tàng: Ung thư đại trực tràng Mặc dù giảm cân có thể liên quan tới hầu hết các bệnh ung thư, nhưng ung thư đại trực tràng thường gây ra tình trạng này nhất. Nếu bạn đột nhiên giảm cân mà không phải do đang ăn kiêng, đang tập luyện thể thao để giảm cân… thì nên đi khám. Bác sĩ giải thích rằng: “Các khối u có thể kích thích giảm cân vì chúng làm giảm hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng của đại tràng”. Ngoài triệu chứng giảm cân, máu trong phân, sờ thấy vùng bụng cuộn như khối u, đau ở bụng, thay đổi thói quen đại tiện… cũng là những triệu chứng điển hình của ung thư đại trực tràng. Nếu bạn trên 40 tuổi thì nhất định nên tầm soát ung thư đại trực tràng, ngay cả khi chưa có triệu chứng, bởi đây là độ tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao. Sàng lọc còn có thể giúp phát hiện các bệnh lý khác ở đại trực tràng. Đặc biệt, nếu bạn có cha mẹ, anh chị em ruột mắc bệnh ung thư đại trực tràng dưới 50 tuổi thì cần nói ngay cho bác sĩ, vì ung thư đại trực tràng là bệnh có tỷ lệ di truyền cao. Các triệu chứng: Máu trong nước tiểu, khó đi tiểu Nguyên nhân tiềm ẩn: Ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang Máu trong nước tiểu là dấu hiệu báo động sự bất ổn về sức khỏe của bạn và cần đi khám ngay. Đây là 2 bệnh ung thư thường gây ra các vấn đề về tiểu tiện như: máu trong nước tiểu, khó tiểu, dòng tiểu yếu, đau rát khi tiểu… Khi gặp bất kỳ triệu chứng nào liên quan tới vấn đề trên bạn cần đi khám ngay để phát hiện sớm. Tầm soát ung thư tuyến tiền liệt là điều cần thiết cho mọi nam giới, nhất là những người trên 40 tuổi, hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh. Đối với ung thư bàng quang, những người có nguy cơ cao có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để thăm khám sớm. Triệu chứng: sờ thấy cục u trong tinh hoàn Nguyên nhân tiềm năng: Ung thư tinh hoàn Nếu như các bệnh ung thư khác thường gặp ở người lớn tuổi thì ung thư tinh hoàn lại thường gặp ở nhóm tuổi trẻ hơn (từ 15-50). Tương tự như ung thư vú ở phụ nữ, các bác sĩ cũng khuyên nam giới nên thường xuyên tự kiểm tra tại nhà trong khi tắm để tìm kiếm dấu hiệu của ung thư tinh hoàn. Đặc biệt, nếu quan sát thấy hoặc sờ thấy khối u hoặc vùng da dày lên ở tinh hoàn, hãy đi khám ngay. Triệu chứng: Thay đổi ở miệng Nguyên nhân tiềm năng: tổn thương lành tính Đừng chủ quan khi thấy những thay đổi bất thường ở miệng. Các mảng trắng ở bên trong miệng hoặc trên lưỡi có thể là dấu hiệu của bạch sản, là một tình trạng tiền ung thư có thể dẫn đến ung thư miệng. Điều này phổ biến hơn ở những người hút thuốc. Hãy cho bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn biết nếu bạn nhận thấy những triệu chứng này. Triệu chứng: Sốt cao kéo dài trên 1 tuần Nguyên nhân tiềm nặng: Ung thư máu Sốt cao thường là dấu hiệu của nhiễm trùng nhưng trong một số trường hợp, nó có thể là triệu chứng của bệnh ung thư. Một số bệnh ung thư máu như bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch có thể gây sốt triền miên. Các bệnh ung thư khác khi chúng lây lan (di căn) sang một phần khác của cơ thể cũng ó thể gây sốt. Triệu chứng: Ho dai dẳng, đặc biệt kéo dài trên 3 tuần Nguyên nhân tiềm năng: Ung thư phổi Ho dai dẳng là một triệu chứng cũng liên quan đến nhiều tình trạng y tế bao gồm cảm lạnh, cảm cúm và dị ứng . Ho kéo dài kéo dài hơn 3-4 tuần có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư. Hãy đi khám để tìm ra nguyên nhân chính xác và điều trị kịp thời. Bác sĩ sẽ kiểm tra vòm họng, phổi, đặc biệt nếu bạn có hút thuốc lá. Các xét nghiệm này có thể loại trừ các bệnh mãn tính khác gây ho như viêm phế quản hoặc trào ngược axit. Tóm lại, khi thấy bất cứ triệu chứng nào bất thường, nam giới không nên ngại ngùng mà phải thăm khám ngay tìm ra nguyên nhân và được điều trị đúng hướng. Đối với ung thư, việc phát hiện sớm có thể giúp điều trị thành công.
thucuc
901
Biến chứng xương khớp ở bệnh nhân đái tháo đường Đái tháo đường có nhiều biến chứng trong đó có biến chứng ở hệ xương khớp. Đây là một trong những biến chứng gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh do những tác hại của nó đến khả năng lao động, nhu cầu sinh hoạt, cũng như về thẩm mỹ, tinh thần… Tuy nhiên, hiện nay nhiều bệnh nhân chưa thực sự được quan tâm đúng mức. Biến chứng ở gân cơ - Hội chứng ống cổ tay, ống cổ chân: Người bệnh có triệu chứng tê rần ở bàn tay hoặc bàn chân. Cảm giác tê càng tăng lên khi bệnh nhân đứng trong một số tư thế như: buông thõng tay (hay chân), gập vùng cổ tay, cổ chân trong nhiều giờ liền. Đau tăng lên khi bệnh nhân phải gấp duỗi cổ tay như cầm sách, báo, đánh máy chữ, lái xe, sử dụng dao, đũa... Ở một số trường hợp khiến cho bệnh nhân mất ngủ, bồn chồn, mệt mỏi, suy nhược. Hội chứng này gặp trong 20% bệnh nhân mắc đái tháo đường. - Hội chứng bàn tay cứng, hay hội chứng hạn chế vận động khớp với biểu hiện da tay bị dày lên, xơ cứng gần giống như bệnh xơ cứng bì. Hạn chế vận động khớp biểu hiện bằng các ngón tay không thể gấp và duỗi hết tầm vận động bình thường, xơ hóa các bao gân duỗi và gấp ngón tay. Ở mức độ nặng hơn, bệnh nhân không thể áp sát 2 lòng bàn tay vào nhau. Hội chứng này gặp khoảng 1/3 bệnh nhân đái tháo đường týp 1. - Hội chứng Duputren là do tình trạng xơ hóa, co rút, dày lên của cân cơ gan bàn tay với biểu hiện bằng sự co rút của ngón tay, thường gặp ở ngón đeo nhẫn nhưng có khi lan rộng sang tận ngón trỏ. Hội chứng này thường gặp ở 25% bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường. - Hội chứng ngón tay lò xo do viêm bao gân gấp ngón tay là một biến chứng khá thường gặp. Bệnh nhân có cảm giác ngón tay như bị khóa cứng lại không thể duỗi ra bình thường được mà phải cố gắng bật mạnh ra, hoặc lấy ngón tay khác bẻ ra. Ngón tay bị co gấp như hình cò súng. Biến chứng ở khớp và tổ chức quanh khớp Bệnh nhân đái tháo đường cũng thường bị viêm đau các khớp, thường gặp nhất là khớp vai và bao quanh khớp vai. Trong đó có hội chứng khớp vai đông cứng hay co rút khớp vai với biểu hiện gần như hoàn toàn sự vận động của khớp vai, nhất là các động tác dạng và xoay vai. Người bệnh sẽ có triệu chứng đau nhẹ và không tương xứng khiến cho bệnh nhân hạn chế vận động. Đây là hội chứng thường gặp khoảng 20% bệnh nhân đái tháo đường. Tiếp theo là hội chứng vai tay hay hội chứng đau loạn dưỡng thần kinh phản xạ (hội chứng Sudeck) có thể gặp và thường phối hợp với hội chứng đông cứng khớp vai. Người bệnh đau lan tỏa từ trên vai lan xuống đến bàn, ngón tay, đau rất nhiều kèm theo rối loạn vận mạch (tay sưng phù, da đỏ, tím... ) và thiểu dưỡng cơ, teo cơ nếu ở giai đoạn muộn. Ngoài ra, viêm điểm bám gân vôi hóa cũng hay gặp, tỷ lệ bệnh gấp 3 lần người bình thường không mắc đái tháo đường với biểu hiện bằng đau vai rất đột ngột, dữ dội, hạn chế vận động khớp nhiều. Về phòng bệnh Do đái tháo đường là căn bệnh mạn tính, không thể điều trị khỏi hoàn toàn nên người bệnh phải sống chung. Muốn giảm thiểu biến chứng, người bệnh phải tuân thủ quá trình điều trị phù hợp với điều kiện của bản thân. Theo dõi và kiểm soát đường huyết ở ngưỡng tối ưu nhất thông qua chế độ ăn uống cân bằng và khoa học. Bệnh nhân cần duy trì cuộc sống vận động, tập luyện để kiểm soát đường huyết và cân nặng hợp lý nhất. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe để tầm soát bệnh và phát hiện sớm những biến chứng sớm nhất. Khi có các triệu chứng như sưng, đau, mất cảm giác hay tê bì, thay đổi màu da bất thường, có vết thương bàn chân, giảm hoặc mất khả năng cử động một chi cần đến bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp. Cần từ bỏ các thói quen có hại trong ăn uống, sinh hoạt, lối sống như: ăn đồ ngọt, làm quá sức hoặc quá lười, vệ sinh kém, uống rượu, hút thuốc…
medlatec
796
Triệu chứng tăng nhãn áp Glocom, làm sao để nhận biết? Tăng nhãn áp Glocom (thiên đầu thống) được biết đến là một trong những bệnh lý về mắt nguy hiểm hàng đầu. Bệnh có khả năng gây ra mù lòa vĩnh viễn, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Vậy, triệu chứng tăng nhãn áp là gì và làm sao để điều trị? Để bạn đọc có cái nhìn rõ nét hơn, hãy cùng chúng tôi đi vào tìm hiểu ngay nhé! 1. Tăng nhãn áp Glocom Tăng nhãn áp Glocom là thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm bệnh lý ở đầu dây thần kinh thị giác. Bệnh tiến triển mạn tính với biểu hiện đặc trưng là tổn hại thị trường, lõm teo đĩa thị. Kèm theo đó là tình trạng nhãn áp tăng cao. Tăng nhãn áp Glocom là thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm bệnh lý ở đầu dây thần kinh thị giác Ở Việt Nam, Glocom thường được phân loại thành: – Glocom nguyên phát: Bao gồm Glocom nguyên phát góc đóng và Glocom nguyên phát góc mở. – Glocom thứ phát: Xuất hiện sau một số rối loạn ở mắt hoặc toàn thân (VD: Chấn thương, viêm màng bồ đào, đục thủy tinh thể, tiểu đường,…) Glocom nguy hiểm ở chỗ nếu không phát hiện và xử lý kịp thời sẽ không có phương pháp nào có thể hồi phục những tổn thương mà bệnh lý gây ra. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra mù lòa hàng đầu tại Việt Nam (chỉ sau đục thủy tinh thể). 2. Triệu chứng tăng nhãn áp Glocom Với mỗi thể Glocom khác nhau, người bệnh sẽ có thể xuất hiện các triệu chứng khác nhau. 2.1 Glocom nguyên phát (góc đóng) TRƯỜNG HỢP: CÓ NGHẼN ĐỒNG TỬ – Glocom nguyên phát góc đóng cơn cấp: Bệnh xảy ra khi mống mắt chu biên đột ngột áp ra trước gây tắc nghẽn vùng bè, làm nhãn áp tăng cao một cách nhanh chóng. Bệnh diễn biến rầm rộ và thường xảy ra vào lúc chiều tối hoặc sau xúc động mạnh. Triệu chứng: Đau nhức mắt đột ngột, nhức quanh hố mắt, nhức lan lên nửa đầu, nhìn mờ như có màn sương, thấy quầng xanh đỏ khi nhìn đèn, sợ ánh sáng, lóa mắt, chảy nước mắt,… Đôi khi có thể kèm theo buồn nôn, đau bụng, sốt hoặc vã mồ hôi,… – Glocom nguyên phát góc đóng bán cấp: Trong trường hợp này, những đợt tăng nhãn áp xuất hiện ở mức vừa phải. Triệu chứng: Giảm thị lực, nhìn sáng có quầng, đau nhức nhẹ ở mắt và đầu. Các biểu hiện này khá âm thầm và hầu như không thực sự rõ rệt. Các triệu chứng có thể tự qua đi cho dù không điều trị gì. – Glocom nguyên phát góc đóng mạn tính: Bệnh lý biểu hiện âm thầm và gần như không có triệu chứng chủ quan. Chỉ trong một số trường hợp, người bệnh đôi khi có cảm giác căng tức nhẹ thoáng qua ở vùng mắt hoặc đầu. TRƯỜNG HỢP: KHÔNG CÓ NGHẼN ĐỒNG TỬ Người bệnh thường không xuất hiện các triệu chứng chủ quan đau nhức. Do đó, họ thường đến khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn và tiến triển nặng. Đã có tổn thương trên đĩa thị và tổn hại về thị trường. 2.2 Glocom nguyên phát (góc mở) Các triệu chứng bệnh thường không rõ ràng, trừ khi đã có tổn thương nặng trên thị trường. Vì vậy, người bệnh rất khó phát hiện được ở giai đoạn sớm. Nhiều người bệnh chỉ phát hiện được nhờ vào các hoàn cảnh tình cờ. Triệu chứng: Hơi căng tức mắt; Mắt mờ nhẹ khi nhìn nhiều, căng thẳng hoặc lo lắng nhiều; Nhìn như có màn sương trước mắt vào buổi sáng;… Với mỗi thể Glocom khác nhau, người bệnh sẽ có thể xuất hiện các triệu chứng khác nhau 2.3 Glocom thứ phát Bệnh thường dễ xuất hiện sau các rối loạn ở mắt và toàn thân. VD: Chấn thương, viêm màng bồ đào, đục thủy tinh thể, tiểu đường, cao huyết áp, từng phẫu thuật mắt,… 3. Làm gì khi bị Glocom? Glocom nếu không được điều trị kịp thời sẽ ngày càng làm tổn thương đĩa thị và thị trường. Thậm chí gây ra mù lòa, không có khả năng hồi phục thị lực. Tuy nhiên, nếu được điều trị sớm đúng cách, người bệnh có thể làm giảm được nguy cơ này. Mục đích của điều trị Glocom là làm dừng hoặc chậm lại quá trình bệnh tiến triển. Nhờ đó duy trì chất lượng nhìn và chất lượng cuộc sống. Các phương pháp điều trị Glocom phổ biến nhất hiện nay là: Dùng thuốc, laser hoặc phẫu thuật. Người bệnh cần xác định được chính xác cơ chế gây bệnh mới có thể tìm ra biện pháp điều trị thích hợp nhất. Tuy nhiên, cũng cần dựa trên nhiều yếu tố khác như: Hình thái bệnh, giai đoạn bệnh, hay đôi khi là các yếu tố về kinh tế, địa lý, xã hội,… Ví dụ, người bệnh ở xa, hoàn cảnh kinh tế không cho phép hoặc bệnh nhân không tuân thủ điều trị thì nên cân nhắc phẫu thuật. Nếu tăng nhãn áp do nghẽn đồng tử gây ra cần laser mở mống mắt. Nếu tăng nhãn áp do viêm màng bồ đào sẽ cần thực hiện chống viêm. Glocom tân mạch thì cần quang đông võng mạc, tiêm Avastin nội nhãn,… Đối với trường hợp sử dụng thuốc, các thuốc hạ nhãn áp ít nhiều sẽ có tác dụng phụ. Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ càng tăng khi dùng thuốc trong thời gian dài. Vì vậy, nên dò tìm các liều thuốc thấp nhất để đảm bảo duy trì nhãn áp đích. Glocom vẫn có thể tiến triển ngay cả khi đã được điều trị đúng cách. Do vậy, người bệnh nên được lập hồ sơ theo dõi suốt đời. Duy trì khám định kỳ 3 đến 6 tháng một lần để đánh giá nhãn áp, thị trường cũng như tình trạng gai thị. Việc khám và theo dõi định kỳ cũng giúp đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh. Nhờ đó, bác sĩ có thể đánh giá chính xác nhất tình trạng bệnh. Dự đoán trước các tình huống có thể xảy ra và đưa ra phương án xử lý kịp thời. Hạn chế tối đa các biến chứng không mong muốn cho người bệnh. Cho đến nay, chưa có biện pháp nào có thể phòng tránh bệnh Glocom. Vì vậy, việc phát hiện và điều trị sớm, theo dõi thường xuyên là vô cùng quan trọng. Các đối tượng có nguy cơ cao như người trên 40 tuổi nên đi khám mắt định kỳ hàng năm. Người có người thân mắc Glocom cũng nên khám mắt định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Việc khám và theo dõi định kỳ giúp đánh giá chính xác tình trạng bệnh
thucuc
1,203
Những dấu hiệu cho thấy bạn đang bị mụn nội tiết Mụn là vấn đề rất nhiều người gặp phải, đặc biệt là các bạn đang trong độ tuổi dậy thì, hormone thay đổi. Đặc biệt, mụn nội tiết là nỗi ám ảnh kinh khủng, gây mất thẩm mỹ và khiến chúng ta rất tự ti. Vậy những dấu hiệu nào cho thấy bạn đang bị mụn do rối loạn nội tiết? 1. Tìm hiểu chung về mụn nội tiết Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng từng đau đầu vì những nốt mụn xuất hiện trên gương mặt. Trong đó, mụn do rối loạn nội tiết là vấn đề đáng quan tâm nhất hiện nay, tình trạng này xảy ra do những thay đổi hormone trong cơ thể. Bất cứ ai cũng có thể trở thành nạn nhân của mụn nội tiết, đặc biệt là các bạn trẻ đang ở trong độ tuổi dậy thì. Theo các số liệu thống kê, nữ giới là đối tượng có nguy cơ bị mụn do rối loạn nội tiết cao hơn so với nam giới. Hai giai đoạn gây ra mụn chủ yếu đó là khi nữ giới bước vào chu kỳ kinh nguyệt và thời kỳ phụ nữ mãn kinh. Bởi vì lúc này cơ thể khó kiểm soát được sự cân bằng của hormone, do vậy mụn hình thành trên gương mặt và nhiều vị trí khác trên cơ thể, ví dụ: ngực, lưng,… Mặc dù không ảnh hưởng quá nghiêm trọng đối với sức khỏe nhưng chúng ta vẫn nên theo dõi và điều trị tình trạng mụn do rối loạn nội tiết. Thông thường, mụn sẽ lên ồ ạt, gây mất thẩm mỹ trên gương mặt. Đồng thời, rất nhiều người đánh mất sự tự tin vì những nốt mụn xuất hiện trên mặt, lưng hoặc ngực. 2. Những dấu hiệu cho thấy bạn đang bị mụn nội tiết Để điều trị dứt điểm tình trạng mụn, chúng ta cần xác định được nguyên nhân chính gây bệnh. Việc điều trị mụn cũng vậy, có khá nhiều lý do dẫn đến việc mụn hình thành. Tùy từng nguyên nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị phù hợp nhất. Vậy chúng ta có thể phát hiện tình trạng mụn nội tiết qua những dấu hiệu như thế nào? Nếu bạn đang băn khoăn về vấn đề này, đừng bỏ qua một số dấu hiệu điển hình dưới đây nhé! 2.1. Nhiều mụn ở vùng cằm và xương hàm Một trong những dấu hiệu điển hình khi bị mụn do rối loạn nội tiết đó là mụn thường xuyên xuất hiện ở vùng cằm và xương hàm. Các nốt mụn lên khá dày và tình trạng trên kéo dài liên tục không có dấu hiệu thuyên giảm. Các bác sĩ cho biết, người bị mụn do nội tiết có nhiều mụn ở cằm, xương hàm là do lượng hormone cơ thể sản sinh ra quá nhiều. Chúng là nguyên nhân khiến tuyến dầu ở cằm, xương hàm hoạt động mạnh hơn bình thường và gây mụn bọc, mụn mủ,… Nếu phát hiện tình trạng này, bạn nên chủ động chăm sóc da cẩn thận và đi khám khi mụn quá nghiêm trọng nhé. 2.2. Thường xuyên bị mụn bọc, mụn mủ Mụn do rối loạn nội tiết tố thường là mụn bọc, mụn mủ thay vì các dạng mụn đầu đen, mụn ẩn. Những đặc điểm điển hình khi bị mụn nội tiết đó là nốt mụn hay bị sưng khá to và đỏ. Đồng thời, chúng rất hay xuất hiện ở cùng một vị trí khiến bạn vô cùng tự ti, không muốn để lộ vùng da này. Thực tế, mụn do rối loạn nội tiết rất khó chăm sóc và điều trị. Nếu không biết cách chăm sóc da, sử dụng những sản phẩm không phù hợp, tình trạng da ngày càng tệ hơn. Chính vì thế mọi người nên đi khám nếu như mụn viêm quá nặng. 2.3. Nổi nhiều mụn khi đã qua tuổi dậy thì, tuổi mãn kinh Mụn do nội tiết không chỉ xuất hiện ở các bạn trong độ tuổi dậy thì hoặc phụ nữ mãn kinh mà xảy ra ở mọi lứa tuổi, ngay cả khi bạn đang 20 - 30 tuổi. Ở độ tuổi 20, tỷ lệ người bị mụn vì nội tiết khá cao, nguyên nhân là vì đây là thời điểm tuyến bã nhờn hoạt động mạnh mẽ nhất và rất dễ gây mụn viêm, mụn bọc,… Ngoài ra, đây cũng là giai đoạn người phụ nữ mang thai và sinh em bé, cơ thể của họ sẽ đối mặt với sự thay đổi của hormone, có thể gây tình trạng rối loạn nội tiết. 2.4. Dễ nổi mụn mỗi khi stress Nếu bạn hay nổi mụn khi tâm lý căng thẳng, áp lực thì bạn đang đối mặt với tình trạng mụn nội tiết. Các bác sĩ cho biết khi tinh thần căng thẳng, áp lực do công việc, học tập hoặc cuộc sống, cơ thể thường sản sinh ra hormone cortisol. Đây là một dạng hormone có thể kích thích sự phát triển của mụn viêm, mụn bọc nghiêm trọng. 3. Mụn nội tiết có thể điều trị dứt điểm hay không? Nhiều bạn lo lắng không biết liệu tình trạng mụn do rối loạn nội tiết có thể điều trị hay không? Đối với những bạn bị mụn nặng, để đạt hiệu quả điều trị cao nhất, mọi người nên đi khám và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Trong trường hợp này, cách tốt nhất là sử dụng thuốc để cân bằng nội tiết, giảm tiết dầu và hạn chế mụn hình thành. Các loại thuốc có tác dụng chống Androgen thường được ưu tiên sử dụng để điều trị mụn do rối loạn nội tiết, đặc biệt phù hợp với các bạn nam. Ngoài ra, bác sĩ có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc có thành phần ethinylestradiol để điều trị các vấn đề mụn nội tiết. Một số dạng thuốc bôi có nguồn gốc từ vitamin A cũng đem lại hiệu quả rõ rệt đối với bệnh nhân bị mụn do rối loạn nội tiết tố. Quá trình điều trị mụn khá dài và gian nan, đòi hỏi bạn phải thực sự kiên trì và tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Những người bị mụn nặng tuyệt đối không tự ý bôi hoặc uống thuốc mà không được bác sĩ cho phép. Điều này chỉ khiến tình trạng mụn trở nên tồi tệ hơn mà thôi. 4. Chế độ chăm sóc da dành cho người bị mụn Bên cạnh chữa trị bằng thuốc kê toa, mọi người nên kết hợp sử dụng các sản phẩm chăm sóc da, tập trung vào bước làm sạch nhé! Như vậy, hiệu quả điều trị sẽ gia tăng rõ rệt, tình trạng mụn sớm được cải thiện. Tốt nhất trong thời gian điều trị, bạn hạn chế tối đa việc trang điểm để tránh tình trạng bít tắc lỗ chân lông. Mọi người có xu hướng trang điểm để che đi nốt mụn mà bỏ qua bước tẩy trang, làm sạch da mặt. Chính vì thế tình trạng mụn mãi vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm. Đặc biệt, bạn nên lưu ý chống nắng cẩn thận cho da, nhất là những vùng đang bị mụn nặng. Lúc này, làn da khá nhạy cảm và dễ bắt nắng, các bác sĩ khuyên bệnh nhân nên duy trì thói quen sử dụng kem chống nắng hàng ngày để bảo vệ làn da. Hy vọng rằng bài viết này đã cho bạn những thông tin bổ ích về tình trạng mụn nội tiết và những dấu hiệu nhận biết chúng. Nếu đang bị mụn nặng, bạn nên chủ động đi kiểm tra và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ nhé! Như vậy, các vấn đề về mụn sẽ được cải thiện đáng kể, giúp bạn tự tin với làn da của mình.
medlatec
1,328
Tắc vòi trứng vẫn có thai: Đúng hay sai? Tắc vòi trứng là căn bệnh phụ khoa mà nhiều chị em phụ nữ mắc phải hiện nay. Đây chính là “thủ phạm” chính gây nên bệnh vô sinh ở nữ giới. Tuy nhiên, không ít trường hợp tắc vòi trứng vẫn có thai được. Thực hư việc này ra sao, hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây. 1. Thế nào là tắc vòi trứng? Vòi trứng là gì? Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đều biết đến vòi trứng. Vòi trứng hay còn được gọi là ống dẫn trứng - là bộ phận quan trọng trong cơ quan sinh sản của phụ nữ. Nó là một ống khoảng 10cm, có đường kính khoảng 1mm, có chức năng dẫn noãn từ buồng trứng tới tử cung. Vòi trứng có 2 đầu: một đầu hở mở vào trong ổ bụng để đón noãn cầu vào tử cung, đầu còn lại thông với tử cung. Đây là vị trí mà trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ tinh rồi được đưa vào tử cung. Chính vì có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thụ thai nên khi bộ phận này gặp vấn đề sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Thế nào là tắc vòi trứng Trước khi giải đáp được câu hỏi tắc vòi trứng vẫn có thai được hay không, bạn cần nắm rõ được căn bệnh này. Tắc vòi trứng là hiện tượng vòi trứng bị hẹp hoặc dính tắc lại khiến con đường giúp trứng gặp tinh trùng bị cản trở. Trong trường hợp vòi trứng bị hẹp, phôi thai không thể di chuyển xuống tử cung do ống dẫn trứng quá hẹp. Điều này có thể dẫn tới hiện tượng mang thai ngoài tử cung. Khi ống dẫn trứng bị dính tắc khó có thể thụ tinh. Như vậy, có thể nhận thấy rằng có 2 kiểu tắc vòi trứng: Tắc vòi trứng hoàn toàn (2 bên): khả năng thụ tinh khó có thể xảy ra. Tắc 1 bên vòi trứng: khả năng thụ tinh bị giảm đi một nửa. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng tắc ống dẫn trứng? Có nhiều nguyên nhân gây tắc ống dẫn trứng như: Viêm nhiễm vùng kín: vùng kín bị viêm nhiễm có thể gây nên những vết sẹo, mô sẹo ở vòi trứng. Những vết sẹo này có thể sẽ gây nên chít hẹp ống dẫn trứng khiến trứng khó có thể di chuyển về phía tử cung. Vệ sinh vùng kín không đúng cách: Vệ sinh vùng kín không đúng thao tác, thụt rửa sâu vào trong âm đạo,... có thể gây nên bí tắc vòi trứng. Bên cạnh đó, việc vệ sinh vùng kín không sạch sẽ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và tấn công vùng kín của vi khuẩn, nấm, virus gây bệnh. Các bệnh về đường tiết niệu: chị em bị mắc các bệnh như: nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm niệu đạo, viêm thận, viêm bàng quang,... đều có nguy cơ mắc bệnh này do vi khuẩn có thể lây lan từ đường tiết niệu sang vòi trứng và gây viêm nhiễm ở đây. Nạo phá thai: nạo phá thai hay các thủ thuật liên quan đến buồng tử cung đều có thể gây nên những tổn thương ở vòi trứng khiến các tác nhân gây bệnh phát triển. Các khối u ở vòi trứng: là các khối chứa dịch hoặc chất rắn, cư trú và phát triển bên trong buồng trứng, gây cản trở cho quá trình di chuyển của trứng vào buồng tử cung. Tắc vòi trứng bẩm sinh: là hiện tượng các bé gái mới sinh ra đã khiếm khuyết một phần hay toàn bộ vòi trứng. Khi trưởng thành, quá trình thụ tinh diễn ra bình thường nhưng trứng khó có thể đi vào tử cung, dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. 3. Tắc vòi trứng vẫn có thai. Đúng hay sai? Đây là mối lo lắng của nhiều chị em phụ nữ khi mắc bệnh tắc vòi trứng. Có nhiều người cho rằng tắc vòi trứng vẫn có thai, nhưng cũng có người khẳng định rằng tắc vòi trứng thì không thể có thai. Vậy đâu là ý kiến đúng? Theo các bác sĩ, những người mắc bệnh tắc vòi trứng có mang thai được hay không là phụ thuộc vào mức độ mắc bệnh của mỗi người. Cụ thể như sau: Trường hợp bị tắc một bên vòi trứng: khi bị tắc một bên vòi trứng, bên còn lại vẫn có khả năng hoạt động bình thường. Do đó trong trường hợp này, tắc vòi trứng vẫn có thai nhưng khả năng có thai chỉ là 50%. Tuy nhiên, nếu để vòi trứng bị tắc và viêm nhiễm quá lâu thì bệnh có thể lây lan sang cả bên còn lại. Trường hợp bị tắc cả hai bên vòi trứng: ở trường hợp này, khả năng có thai là gần như không có. Vậy khi nào cần khám bệnh tắc vòi trứng? Để kiểm soát tình trạng sức khỏe của mình cũng như phát hiện kịp thời các bệnh, bạn cần thực hiện khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm... Đau bụng dưới: đau bụng dưới là biểu hiện của nhiều bệnh như: viêm tử cung, viêm đường tiết niệu,... trong đó có thể là do tắc vòi trứng. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể cảm thấy bị cứng bụng, mệt mỏi, đau lưng, thường xuyên buồn tiểu,... Khó thụ thai: Nếu bạn lấy chồng 1 năm mà chưa có thai thì cần nên chụp X-quang tử cung vòi trứng. Tóm lại, khả năng tắc vòi trứng vẫn có thai hoàn toàn có thể xảy ra nhưng nếu để tình trạng này kéo dài không được chữa trị sẽ kéo theo nguy cơ mắc bệnh vô sinh là rất cao. 4. Khám tắc vòi trứng ở đâu uy tín và chính xác? Ngoài ra, bệnh viện còn áp dụng các kỹ thuật khám chữa bệnh mới nhằm đem lại kết quả chẩn đoán và điều trị tốt nhất cho khách hàng. Một trong số đó là kỹ thuật chụp tử cung vòi trứng. Đây là một thủ thuật chẩn đoán hình ảnh bên trong tử cung và các ống dẫn trứng. Khi thực hiện chụp tử cung vòi trứng, bác sĩ sẽ dùng thuốc cản quang để làm đầy tử cung và ống dẫn trứng bằng một ống nhỏ. Khi ống này được đưa vào đến ống dẫn trứng, các hình ảnh bên trong tử cung và ống dẫn trứng sẽ hiện lên rõ ràng mà không có bất cứ cản trở nào. Nhờ vậy việc chẩn đoán bệnh sẽ dễ dàng và chính xác hơn. Như vậy, tắc vòi trứng vẫn có thai là điều có thể xảy ra. Điều này giúp chị em bị mắc chứng bệnh này có thể yên tâm phần nào. Tuy nhiên, chị em cũng cần theo dõi tình hình sức khỏe cũng như khám bệnh khi có dấu hiệu mắc bệnh để kịp thời phát hiện và chữa trị.
medlatec
1,177
Công dụng của thuốc Dacses Thuốc Dacses là thuốc thuộc nhóm thuốc được dùng trong điều trị các bệnh xương khớp bao gồm các bệnh thoái hóa khớp, viêm xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Dacses, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Dacses trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Dacses là gì? 1.1. Thuốc Dacses là thuốc gì?Thuốc Dacses thuộc nhóm thuốc chống thoái hoá khớp. Thuốc Dacses bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Diacerein hàm lượng 50mg. Tá dược: Lactose monohydrate, Povidone K30, Croscarmellose sodium, Silicon dioxide dạng keo (aerosil), Magnesium stearate.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang hàm lượng 50mg, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.Thuốc Dacses khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 16 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Dacses có tác dụng gì?Diacerein là một loại thuốc mới được nghiên cứu chứng minh là có tác dụng giảm đau, chống viêm trong các bệnh viêm khớp, thuốc được dung nạp tốt ở dạ dày.Đây cũng là loại thuốc duy nhất trong số các thuốc điều trị viêm xương khớp hiện nay có khả năng ảnh hưởng đến quá trình đồng hóa và dị hóa của tế bào sụn và làm giảm các yếu tố tiền viêm xuất hiện trong màng bao hoạt dịch hay cả ở lớp sâu cùng lớp nông của sụn.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Diacerein hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Dacses 50mg. Bệnh nhân > 65 tuổi.Trẻ em < 15 tuổi.Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh về gan. 2. Cách sử dụng của Dacses 2.1. Cách dùng thuốc Dacses. Thuốc Dacses 50mg sử dụng bằng đường uống.Nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không được nhai, bẻ hay nghiền nát viên thuốc.Do thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc Dacses, nên thời điểm uống thuốc cụ thể như sau: Nếu ngày dùng 1 lần: uống trong bữa ăn tối. Nếu ngày dùng 2 lần: uống trong bữa ăn sáng và tối.Dùng thuốc theo khuyến cáo hoặc theo chỉ định của bác sĩ.2.2. Liều dùng của thuốc Dacses. Liều dùng khuyến cáo:Liều lượng thường dùng cho Dacses là 1 viên/lần x 2 lần/ngày vào hai bữa ăn chính trong một thời gian chỉ định.Tuy nhiên, vì trong 2 tuần điều trị đầu tiên hoạt chất Diacerein có thể làm tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột, nên có thể bắt đầu điều trị với 1 viên mỗi ngày uống vào bữa ăn tối liên tục trong 2 tuần.Khi bệnh nhân đã quen với việc dùng thuốc này, nên tăng liều lên 2 viên nang Dacses một ngày. (Liều lượng sẽ do bác sĩ điều trị cho bạn quyết định)Tuy nhiên, vì Dacses 50mg khởi phát hiệu quả chậm và tác dụng có lợi quan sát được sau từ 2 đến 4 tuần điều trị, bởi vậy cần khuyến khích bệnh nhân không nên ngưng điều trị trước khi nhận thấy hiệu quả rõ ràng của thuốc. Hoạt chất Diacerein không gây hại cho dạ dày, vì vậy có thể được kê đơn phối hợp an toàn với một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) trong 2 đến 4 tuần điều trị đầu tiên để tăng hiệu quả giảm đau.Xử lý khi quên liều:Dùng ngay liều đó khi nhớ ra. Nhưng nếu liều đã quên gần với giờ dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như dự định.Không được uống gấp đôi liều.Xử trí khi quá liều:Dùng liều cao Diacerein do cố ý hoặc do uống nhầm có thể gây tiêu chảy.Việc cần làm chủ yếu là điều trị triệu chứng. Nếu tiêu chảy kéo dài, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn để có hướng xử trí kịp thời. Điều trị cấp cứu bao gồm việc phục hồi cân bằng nước – điện giải nếu cần thiết. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Dacses Suy thận làm thay đổi tính chất dược động học của Diacerein, do đó cần giảm liều trong những trường hợp này (có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).Không nên dùng đồng thời Dacses với thuốc nhuận tràng. Thuốc Dacses làm tăng nhu động ruột do tác động làm tăng mức độ trầm trọng của tình trạng tiêu chảy.Các chế phẩm thuốc có chứa Magie và Nhôm hydroxit làm sinh khả dụng của thuốc Dacses 50mg giảm. Nên không uống chung hai loại thuốc này vào cùng một thời điểm. Nếu cần thiết phải dùng chung có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (hơn 2 giờ) sau khi uống Dacses. Không dùng chung Dacses với các thuốc tác động đến hệ vi sinh đường ruột hoặc kháng sinh: do làm gia tăng các vấn đề đường ruột.Hiện tại chưa có đầy đủ các dữ liệu lâm sàng về tính an toàn của thuốc Dacses 50mg khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Nên cần phải cân nhắc thật kỹ lợi ích và tác hại với việc sử dụng thuốc cho đối tượng nàyĐối với bà mẹ cho con bú: Hoạt chất Diacerein có thể bài tiết vào sữa mẹ. Nên không sử dụng thuốc cho phụ nữ khi cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Dacses Thường gặp nhất. Tiêu chảy, thường sẽ mất đi sau khi bệnh nhân quen với việc dùng thuốc.Nếu các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn có thể dẫn tới mất nước và hạ Kali máu, cần trao đổi lại với bác sĩ để có biện pháp điều trị thay thế.Hiếm gặp:Đau thượng vị.Buồn nôn hoặc nôn thật sự.Nước tiểu có màu vàng đậm.Các vấn đề về gan mật: Tổn thương gan cấp tính, bao gồm chứng viêm gan, có enzym gan trong huyết thanh tăng, thường xuất hiện trong 4 tháng đầu sau khi dùng thuốc. Vì vậy, cần theo dõi sát các dấu hiệu bất thường để có biện pháp điều trị hợp lý.Xử trí:Nếu có xuất hiện các biểu hiện bất thường trong thời gian dùng thuốc cần ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc các dấu hiệu sẽ hết.Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc có các phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thông thoáng đường thở và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng corticoid, kháng histamin,...). 5. Cách bảo quản thuốc Dacses Thời gian bảo quản thuốc Dacses là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc của thuốc.Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Dacses, người dùng trước khi sử dụng cần đọc kỹ hướng dẫn đồng thời tham khảo ý kiến bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
1,190
Bệnh gút và những khó khăn trong điều trị Bệnh gút (bệnh thống phong) là một bệnh được biết đến lâu đời nhất của loài người (đã hơn 2.000 năm), trước đây được coi là “bệnh của người giàu”, bởi vì liên quan đến chế độ ăn dư thừa chất đạm. Ở Việt Nam, hiện có đến hàng triệu người đang phải khổ sở vì bệnh gút. Việc điều trị còn có một số khó khăn, nhất là người cao tuổi (NCT). Những ai dễ bị mắc bệnh gút? Bệnh gút thấy ở người già nhiều hơn ở người trẻ và thường bắt đầu ở lứa tuổi 40 - 60. Với phụ nữ, tỷ lệ mắc bệnh gút rất thấp, thường xuất hiện sau khi mãn kinh. Nguyên nhân của bệnh gút là do sự tăng cao chất axit uric trong máu rồi được đào thải ra ngoài bằng nước tiểu một cách kịp thời (chiếm 90%). Khi axit uric tăng trong máu mà không được đào thải ra ngoài bằng nước tiểu một cách kịp thời, chúng kết hợp lại và tạo nên những khối trong suốt gọi là tinh thể muối urat, tích tụ ở các khớp xương (gọi là tophus), các gân, mô, bao khớp và dẫn đến sự viêm, sưng tấy cũng như đau nhức. 3/4 số người bị gút vừa bị sưng ở ngón chân cái, vừa bị đau ở các khớp xương khác như đầu gối, mắt cá cổ chân, cổ tay, ngón tay hay khuỷu tay. Phụ nữ thường bị ở tay. Như vậy, bệnh gút có liên quan mật thiết đến chế độ ăn (ăn nhiều phủ tạng động vật, hải sản), uống (uống nhiều rượu bia, chất có cồn). Sự rối loạn chuyển hóa purin gây tăng axit uric trong máu thường còn kèm theo nhiều rối loạn chuyển hóa khác như rối loạn lipid máu (trên 84%), rối loạn đường máu, tăng huyết áp, suy giảm chức năng gan, sỏi thận, suy thận. Và bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng mỡ máu, hẹp lòng động mạch (do xơ vữa động mạch), phẫu thuật, các bệnh lý và tổn thương nặng, đột ngột, ít vận động cũng làm tăng axit uric máu... Điều trị còn nhiều khó khăn Hầu hết các loại bệnh, nhất là nhiễm khuẩn, khi xác định được nguyên nhân thì việc điều trị thuận lợi hơn rất nhiều, nhưng với bệnh gút việc điều trị dứt điểm không đơn giản chút nào, đặc biệt ở NCT. Tuổi càng cao thì việc điều trị bệnh gút càng có nhiều bất lợi, bởi vì, sức đề kháng ngày càng giảm. Một khó khăn khá phổ biến trong điều trị gút nói chung và với NCT nói riêng, đó là dùng thuốc gì có hiệu quả, bởi NCT thường ít khi tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ điều trị, thường chỉ dùng thuốc khi bị cấp tính, sau đó ngưng thuốc trong khi bệnh gút vẫn âm thầm tiến triển. Lý do ngại dùng thuốc là vì điều trị bệnh gút hiện nay vẫn là dùng thuốc giảm đau, chống viêm và hạ axit uric máu, chưa có một loại thuốc nào đặc trị. Tuy nhiên, thuốc giảm đau chống viêm đặc hiệu là colchicin, song thuốc này có tác dụng phụ là gây rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng đến dạ dày và không dùng được cho những bệnh nhân bị suy gan, suy thận, bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Hơn nữa nếu dùng quá liều thì dễ gây ngộ độc, rất nguy hiểm, vì vậy, người dùng có thể e ngại mỗi khi dùng thuốc. Trong trường hợp dùng thuốc chống viêm, giảm đau một cách nhanh chóng là loại không steroid (hoặc kết hợp với thuốc cochicin) nhưng các thuốc này vẫn có nhiều tác dụng phụ (tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng, tăng huyết áp, giảm bạch cầu trung tính hoặc trầm trọng hơn là có thể hủy hoại tủy xương nếu dùng ở liều cao). Ở NCT có cơ địa dị ứng thì việc dùng thuốc allopurinol để làm giảm axit uric máu cũng gặp không ít khó khăn, cần phải cân nhắc thật kỹ. Đây là thuốc có tác dụng làm giảm nồng độ axit uric máu tương đối hiệu quả, tuy nhiên khi sử dụng lâu dài có thể gây sỏi thận, suy thận cùng nhiều biến chứng khác của nó, đặc biệt rất dễ gây dị ứng (nổi mẩn, ngứa, trầm trọng hơn là sốc phản vệ gây tử vong nếu không cấp cứu kịp thời). Bên cạnh đó, NCT có thể mắc thêm các bệnh khác như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, rất dễ chẩn đoán nhầm với bệnh gút, trong khi việc điều trị không giống nhau, từ đó có thể đưa đến các tác dụng không mong muốn, thậm chí bệnh gút vẫn tồn tại. NCT cũng có thể cùng một lúc mắc cả 2 hoặc 3 bệnh (gút, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp) thì việc điều trị càng khó khăn, đặc biệt là lạm dụng thuốc corticoid gây nhiều biến chứng nguy hiểm (viêm, loét, chảy máu dạ dày hoặc loãng xương... ) cho NCT. Ngoài ra, có một số người bị bệnh gút nhưng không lường hết các biến chứng có thể gây ra nên chủ quan, khi bị cơn cấp tính thì lo lắng nhưng sau đó lại sinh hoạt, ăn uống không kiêng khem đúng mức làm cho bệnh ngày càng nặng thêm.
medlatec
927
Công dụng thuốc Omecaplus Thuốc Omecaplus nằm trong nhóm thuốc ức chế hệ thống bơm proton ở tế bào bìa dạ dày. Omecaplus được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng với thành phần chính là Omeprazole hàm lượng 20mg cùng các thành phần tá dược khác vừa đủ cho một viên nang cứng. 1. Thuốc Omecaplus có tác dụng gì? Thuốc Omecaplus được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Loét dạ dày, tá tràng.Hội chứng Zollinger Ellison.Dự phòng hít phải axit khi gây mê trong khi phẫu thuật.Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản. 2. Cách sử dụng thuốc Omecaplus đúng cách 2.1. Cách dùng Thuốc Omecaplus muốn sử dụng hiệu quả thì người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ gãy, nghiền nát hay nhai viên thuốc. 2.2. Liều dùng Liều dùng chính xác thuốc Omecaplus tùy thuộc vào tình trạng bệnh và thể trạng của mỗi người mà liều lượng sẽ khác nhau:Điều trị trào ngược dạ dày thực quản: Uống Omecaplus 1 viên/ngày, sử dụng kéo dài trong 4 - 8 tuần nếu bệnh chưa được điều trị khỏi hoàn toàn.Điều trị loét dạ dày, tá tràng: Với các bệnh nhân loét đơn thuần: Uống 1 viên/ngày. Nếu loét dạ dày, tá tràng nặng nên uống 2 viên/ngày. Liều duy trì trong 8 tuần và loét tá tràng duy trì thuốc 4 tuần.Điều trị loét dạ dày và diệt vi khuẩn Helicobacter pylori: Liều dùng thông thường sử dụng 2 viên/ngày, chia làm 2 lần uống.Loét dạ dày khi dùng thuốc nhóm NSAIDs: Uống 1 viên/ngày.Hội chứng Zollinger Ellison: Uống 3 viên /lần/ngày.Dự phòng hít phải axit khi gây mê phẫu thuật: Uống 2 viên Omeprazole vào buổi tối trước hôm phẫu thuật và dùng thêm 1 - 2 viên trước khi phẫu thuật 4 - 6 giờ.Bệnh nhân suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc Omecaplus.Bệnh nhân suy gan: Uống 1/2 hoặc 1 viên/ngày.Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều.Dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả khi điều trị Omeprazol ở trẻ em còn hạn chế. Vì thế, nên cân nhắc hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho trẻ 3. Chống chỉ định thuốc Omecaplus Thuốc Omecaplus không được sử dụng cho những trường hợp:Người bệnh quá mẫn, dị ứng với Omeprazol, Esomeprazol, Lansoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.Viêm gan tiến triển nặng.Không dùng Omeprazole cho phụ nữ cho con bú và đang mang thai.Dùng kết hợp với Nelfinavir. 4. Thuốc Omecaplus gây ra những tác dụng phụ nào khi sử dụng? Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi dùng thuốc Omecaplus như:Chóng mặt, buồn ngủ. Buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy, chướng bụng. Mày đay, mẩn ngứa, nổi ban đỏ. Giảm số lượng bạch cầu, thiếu máu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt.Tăng transaminaseĐổ mồ hôi. Phù ngoại biên, phù mạch. Sốt và sốc phản vệLú lẫn, rối loạn thính giác ở người cao tuổi,...Các triệu chứng nhẹ thường sẽ biến mất đi khi người bệnh ngừng dùng thuốc Omecaplus. Những biểu hiện nặng đe dọa đến tính mạng, người bệnh cần đến gặp ngay các bác sĩ, chuyên gia tư vấn y tế để được xử trí hiệu quả. 5. Tương tác thuốc Omecaplus Dưới đây là danh sách những loại thuốc có thể gây tương tác thuốc khi kết hợp dùng chung với Omecaplus.Thuốc Omecaplus sẽ làm chậm tác dụng và sự đào thải và tăng nồng độ trong máu của các thuốc Phenytoin, Diazepam, Warfarin.Omeprazole kết hợp với Cyclosporin sẽ làm tăng nồng độ thuốc này trong máu.Omeprazole với nhóm thuốc kháng sinh diệt HP sẽ làm tăng tác dụng diệt HP của các thuốc này.Dicoumarol kết hợp Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông của Dicoumarol.Làm tăng tác dụng và giảm chuyển hóa của thuốc Nifedipin.Làm tăng gấp 2 nồng độ Omeprazol khi kết hợp với thuốc Clarithromycin.Clopidogrel kết hợp với Omeprazol sẽ làm giảm lượng chất chuyển thành dạng có hoạt tính, giảm tác dụng ức chế tiểu cầu của Clopidogrel.Làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc Tacrolimus, Digoxin khi dùng với Omeprazol.Người bệnh nên kể tên tất cả những loại thuốc đang dùng để điều trị bệnh lý khác cho bác sĩ, dược sĩ. Bác sĩ sẽ cân nhắc việc kết hợp sử dụng chung thuốc Omecaplus hay không, để tránh được tương tác xảy ra. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Omecaplus điều trị Dưới đây là một vài lưu ý dành cho người bệnh trước khi dùng thuốc Omecaplus để đảm bảo an toàn đến cơ thể:Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Omecaplus trước khi dùng thuốc.Không dùng Omeprazole khi đã hết hạn, chảy nước, mốc,...Sau khi sử dụng một liệu trình Omeprazole, người bệnh nên đi khám lại tình trạng loét đường tiêu hóa xem có cải thiện không để bác sĩ có hướng thay đổi liều lượng thuốc phù hợp.Omeprazole tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Vì vậy, người bệnh thông thường bác sĩ sẽ kê thêm một số loại kháng sinh đề phòng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.Thận trọng dùng Omeprazol trong thời kỳ mang thai, cho con bú. Nếu phải dùng thuốc cần có sự chỉ định từ bác sĩ.Người bệnh bị sụt cân, nôn mửa kéo dài, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, nghi ngờ bị loét dạ dày cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì Omeprazole có thể làm nhẹ những triệu chứng này.Omeprazole chưa có dữ liệu về việc ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng phụ có thể xảy ra chóng mặt và rối loạn thị giác. Khi dùng thuốc Omeprazole, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc để đảm bảo an toàn.
vinmec
987
Bạn đã biết nguyên nhân bị gan nhiễm mỡ? Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng lớn chất béo tích tụ trong gan, cản trở hoạt động của tế bào gan và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân bị gan nhiễm mỡ rất đa dạng bao gồm lạm dụng rượu bia, béo phì, … 1. Thông tin về gan nhiễm mỡ và triệu chứng của bệnh 1.1. Gan nhiễm mỡ là bệnh gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ tích tụ trong gan quá nhiều, vượt ngưỡng cho phép và ảnh hưởng đến chức năng của gan. Khi đó lượng mỡ trong gan vượt quá 5% tổng trọng lượng gan. Ở giai đoạn đầu, gan nhiễm mỡ được xem là bệnh lành tính, chưa gây nguy hại đến sức khỏe. Tuy nhiên nếu không cải thiện tình trạng, bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và gây ra nhiều biến chứng như xơ gan thậm chí ung thư gan. 1.2. Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ Khi mới bị gan nhiễm mỡ, hầu như không có triệu chứng rõ ràng. Người bệnh chỉ vô tình phát hiện khi đi làm hoặc làm xét nghiệm máu. Tuy nhiên, bệnh sẽ có một số dấu hiệu cảnh báo cần lưu ý như sau: Một số trường hợp có nước tiểu sẫm màu do uống ít nước hoặc đang uống thuốc. Tuy nhiên nếu nước tiểu vàng kèm phân có màu trắng thì cần đi khám ngay. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo gan đang kêu cứu. Có thể sờ thấy gan ở phía dưới hạ sườn phải. Do lượng mỡ tích tụ trong gan tăng lên khiến gan tăng kích thước. Nếu bụng bệnh nhân cũng to lên, có thể bệnh đã tiến triển thành xơ gan. Có thể chán ăn, không thèm ăn, khó tiêu, đầy bụng, mệt mỏi là những triệu chứng phổ biến. Tuy nhiên nếu những dấu hiệu trên xuất hiện thường xuyên kèm cảm giác buồn nôn, nôn thì đó có thể là dấu hiệu của gan nhiễm mỡ. Chán ăn, ăn không ngon là triệu chứng cảnh báo bệnh gan nhiễm mỡ Vàng da, vàng mắt là triệu chứng cảnh báo chức năng gan đã bị suy giảm. Khi đó việc thanh lọc, thải độc bilirubin có vấn đề, tích tụ lại trong máu và gây hiện tượng vàng da. Chức năng gan suy giảm làm ảnh hưởng đến việc thải độc tố của cơ thể, dẫn đến nổi mày đay, mảng ban đỏ, ngứa ngáy. 2. Nguyên nhân bị gan nhiễm mỡ cần biết để phòng tránh Nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ được chia thành 2 loại: do rượu và không do rượu. Bệnh gan nhiễm mỡ do từng loại nguyên nhân sẽ có đặc điểm tiến triển và tổn thương khác nhau. 2.1. Nguyên nhân bị gan nhiễm mỡ phổ biến: do rượu Uống nhiều rượu bia là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh gan trong đó có gan nhiễm mỡ. Chất cồn trong bia rượu là tác nhân chính làm giảm phân giải mỡ xấu, tăng tích tụ mỡ thừa ứ đọng trong gan. Ngoài ra, chất cồn còn gây ức chế phân giải lipoprotein trong máu từ đó gây ra rối loạn chuyển hóa lipid máu. Với những người uống rượu bia với lượng ít, không liên tục, gan có cơ chế tự phục hồi tổn thương nên tế bào gan có thể hồi phục. Tuy nhiên nếu uống rượu bia nhiều, liên tục trong thời gian dài sẽ khiến tình trạng mỡ tích tụ trong gan diễn ra nhanh hơn, lượng lớn hơn. Do đó, người bị gan nhiễm mỡ dù giai đoạn 1 cũng cần kiêng bia rượu để hạn chế các biến chứng nguy hiểm của nó. Rượu, bia là chất dẫn gây ra hàng loạt bệnh lý gan mật nguy hiểm trong đó có gan nhiễm mỡ 2.2. Nguyên nhân bị gan nhiễm mỡ không do rượu Ngoài bia rượu, một số nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ là: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất béo tích tụ trong gan tỷ lệ thuận với cân nặng cơ thể. Tức là người có cân nặng càng cao thì nguy cơ tích lũy mỡ thừa trong gan càng lớn. Tổn thương mô gan do mỡ thừa ở nhóm người thừa cân, béo phì là mức 61-94%, đây là ngưỡng báo động rất nguy hiểm. Béo phì làm tăng nguy cơ bị gan nhiễm mỡ, suy dinh dưỡng cũng vậy. Nhiều người cho rằng suy dinh dưỡng thì làm sao có thể bị bệnh này được. Tuy nhiên nguyên nhân là do cơ thể không thể tổng hợp apolipoprotein do thiếu hụt dinh dưỡng nên triglyceride tích tụ trong gan dẫn đến gan nhiễm mỡ. Giảm cân quá nhanh trong thời gian ngắn, ép cân không khoa học sẽ kích thích lipolysis trong cơ thể. Từ đó gây ra tình trạng chất béo tăng lên nhanh. Bên cạnh đó, quá trình peroxy hóa lipid cũng diễn ra mạnh hơn khiến tế bào gan tổn thương và gây ra tình trạng mỡ tích tụ nhiều trong gan. Do đó, nếu muốn giảm cân cần tìm hiểu các phương pháp giảm cân an toàn, ăn uống lành mạnh và luyện tập điều độ. Tránh ép cân quá mức hay sử dụng thuốc giảm cân, sẽ gây nhiều hệ lụy cho gan và sức khỏe tổng thể. Giảm cân khoa học, phù hợp với thể trạng để không làm ảnh hưởng đến gan Gan nhiễm mỡ có thể là tác dụng phụ của 1 số loại thuốc điều trị, làm ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp protein và chuyển hóa lipoprotein. Do đó, cần tìm hiểu kỹ tác dụng phụ của thuốc khi lựa chọn và sử dụng. Mỡ máu cao cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. 3. Làm gì để phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ? 3.1. Phòng ngừa bệnh bằng cách xây dựng lối sống khoa học Lối sống khoa học, lành mạnh là chìa khóa vàng giúp ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ. Theo đó những điều cần làm là: – Ăn uống theo chế độ dinh dưỡng hợp lý: tăng cường nhóm chất xơ từ rau của quả, nạp nhiều protein tốt; hạn chế chất béo xấu từ đồ ăn chiên rán, đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn; giảm ăn tinh bột và đường, đồ ngọt. – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn: đây là điều vô cùng quan trọng. Tập luyện giúp kiểm soát và duy trì cân nặng phù hợp đồng thời tăng cường thể lực và sức đề kháng. – Thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị sớm nhất có thể. Bên cạnh đó cần tiêm ngừa vắc xin theo lịch để ngăn các bệnh gan gây hại. Nếu mắc các bệnh gan khác, cần uống thuốc và theo dõi sức khỏe theo đúng chỉ định của bác sĩ. 3.2. Chế độ dinh dưỡng để ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ Chế độ dinh dưỡng đóng một vai trò quan trọng để phòng ngừa căn bệnh này. Đặc biệt những bệnh nhân đã bị gan nhiễm mỡ ở giai đoạn 1 cần quan tâm nhiều hơn về thực đơn ăn uống để bệnh không diễn tiến sang giai đoạn nặng hơn. Thực phẩm nên ăn – Tăng cường rau củ quả – chứa nhiều chất chống oxy hóa, dồi dào chất xơ, có tác dụng giảm cholesterol và hỗ trợ tốt việc giữ cân. – Dùng dầu thực vật như dầu mè, dầu đậu nành, dầu hạt cải … vì chứa các axit béo không no. – Tăng khẩu phần cá trong các bữa ăn vì cung cấp nguồn protein ít chất béo, axit omega – 3. Cá là thực phẩm tốt cho sức khỏe khi giảm nồng độ cholesterol, giảm nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ và nhiều bệnh khác. Thực phẩm cần hạn chế – Hạn chế bia, rượu, đồ uống có cồn nếu đã bị gan nhiễm mỡ thì cần loại bỏ hoàn toàn. Đây là tác nhân hàng đầu làm chức năng gan bị suy giảm. – Hạn chế sử dụng mỡ động vật để chế biến, nấu nướng. – Tránh nhóm thực phẩm giàu cholesterol như nội tạng và da động vật. – Giảm khẩu phần thịt đỏ vì nhóm thực phẩm này chứa nhiều protein khiến gan phải hoạt động nhiều hơn để chuyển hóa. Ngay khi có triệu chứng cảnh báo sớm, người bệnh gan nhiễm mỡ cần đi khám để được điều trị sớm, tránh biến chứng xơ gan hoặc ung thư gan. Trường hợp không có triệu chứng hoặc bất kỳ vấn đề nào về chức năng gan cũng cần thăm khám định kỳ và kiểm tra gan thường xuyên.
thucuc
1,497
Viêm sụn vành tai phải làm sao? Viêm sụn vành tai là bệnh lý khá phổ biến, việc điều trị bệnh cần được thực hiện sớm tránh biến chứng gây ảnh hưởng sức khỏe. Vậy viêm sụn vành tai phải làm sao? 1. Viêm sụn vành tai là gì? Viêm sụn vành tai là tình trạng viêm nhiễm trùng thứ phát sau chấn thương va đập, tụ máu vành tai. Nguyên nhân có thể do chấn thương va đập gây tổn thương lớp màng sụn ở vành tai làm cản trở dòng máu đến nuôi dưỡng sụn vành tai, gây xuất tiết dịch, dịch lúc đầu có thể là dịch vô khuẩn nhưng tiếp sau đó là dịch nhiễm trùng thứ phát do bội nhiễm. Dịch thường nằm khu trú ở giữa lớp màng sụn và lớp sụn, làm cảm trở nuôi dưỡng sụn vành tai, nếu không được điều trị tốt có thể dẫn đến viêm hoại tử vành tai. Viêm sụn vành tình trạng viêm nhiễm trùng thứ phát sau chấn thương va đập, tụ máu vành tai. 2. Viêm sụn vành tai phải làm sao? Về điều trị viêm sụn vành tai giai đoạn đầu khi vành tai mới sưng đau chưa xuất tiết dịch thì điều trị chủ yếu là kháng sinh, thuốc chống viêm và giảm đau. Vệ sinh sạch sẽ vùng vành tai, tránh va chạm sờ nắn nhiều vào vành tai. Giai đoạn đã có túi dịch xuất tiết ở vành tai cần chọc hút và băng ép, kèm theo điều trị thuốc kháng sinh, chống viêm tốt. Viêm sụn vành tai khiến người bệnh có cảm giác đau, khó chịu, tai sưng đỏ Giai đoạn túi dịch xuất tiết ở vành tai bội nhiễm thành ổ áp xe, sụn viêm nhiều hoại tử thì cần trích rạch rộng ổ áp xe, dẫn lưu sạch túi mủ, nạo hết tổ chức sụn viêm và điều trị liệu pháp kháng sinh chống viêm kèm theo. 3. Khám tai mũi họng để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị viêm sụn vành tai hiệu quả
thucuc
359
Lợi ích cho sức khỏe của các loại bơ hạt Các loại bơ hạt được xem là một thực phẩm thơm ngon bổ dưỡng được sử dụng phổ biến trong bữa ăn hằng ngày của nhiều người. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các lợi ích của bơ hạt đối với sức khỏe trong bài viết dưới đây. 1. Kiểm soát cân nặng. Trong các loại bơ hạt có chứa hàm lượng chất béo cao, tuy nhiên đó không phải là lý do để bạn né tránh chúng ra khỏi thực đơn hằng ngày. Có thể bạn chưa biết rằng chúng có hàm lượng protein và chất xơ cao sẽ giúp chúng ta cảm thấy no nhanh chóng, điều này giúp bạn tiêu thụ ít calo hơn và giảm cân. Mặc khác, các loại hạt có thể giúp cơ thể đốt cháy nhiều năng lượng hơn, ngay cả khi bạn đang nghỉ ngơi. Nếu như đang thực hiện chế độ ăn kiêng thì đây sẽ là lựa chọn hữu ích chỉ cần đừng quá lạm dụng nó.2. Chất béo tốt. Hầu hết trong các loại hạt là chứa chất béo không bão hòa tốt hơn cho cơ thể so với loại chất béo bão hòa trong thịt hoặc chất béo chuyển hóa trong nhiều thực phẩm chế biến sẵn. Nó có thể giúp ổn định đường huyết, insulin và hormone điều chỉnh nó. Bơ hạt điều đa dạng các thành phần dinh dưỡng 3. Đa dạng các thành phần dinh dưỡng. Ngoài những thành phần dinh dưỡng trên, quả hạch còn chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như vitamin E và B6, axit folic, niacin, magie, kẽm, đồng và kali. Cần kiểm tra kỹ về các thành phần dinh dưỡng ghi trên nhãn hiệu để tránh các loại muối, đường, chất bảo quản và chất béo không lành mạnh có thể gây hại cho cơ thể nhiều hơn là có lợi.4. Làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Trong các loại bơ hạt có chứa các khoáng chất như selen và mangan, vitamin C, vitamin E cũng như flavonoid, phenol, polyphenol với tác dụng bảo vệ các tế bào. Đây cũng có thể là một phần lý do mà những người ăn nhiều hạt và bơ hạt có được hệ tim mạch khỏe mạnh hơn và thậm chí có thể giúp bảo vệ chống lại ung thư đại tràng.5. Làm hạ nồng độ cholesterol trong máu. Khi trong máu có chứa lượng cholesterol quá cao sẽ dẫn đến sự hình thành các mảng xơ vữa bên trong lòng động mạch dẫn đến đột quỵ và các bệnh tim mạch khác. Các loại bơ làm từ hạt hạnh nhân, quả óc chó và các loại hạt khác sẽ giúp làm giảm nồng độ cholesterol về lại mức bình thường.Mặc khác, cơ thể chúng ta cũng có thể tự tạo ra cholesterol, nhưng phần lớn lượng chất này được nạp vào là từ thực phẩm mà chúng ta tiêu thụ hằng ngày. Và đặc biệt là các loại hạt thì có rất ít hoặc không chứa cholesterol. 6. Ngăn ngừa và kiểm soát đái tháo đường type 2Các loại bơ hạt có tác dụng kiểm soát cân nặng cũng như đường huyết và cholesterol. Đây là hai tác nhân có liên quan mật thiết đến quá trình hình thành và phát triển đái tháo đường. Ngoài ra, chúng cũng có thể đảm bảo cho lớp nội mạc mạch máu tính co giãn và khỏe mạnh, giúp ngăn ngừa các vấn đề về tim mạch có liên quan đến bệnh tiểu đường.7. Phòng ngừa bệnh tim mạch. Các vấn đề về tim mạch xảy ra khi các mạch máu bị xơ cứng lại, hay còn gọi là chứng xơ vữa động mạch và có thể dẫn đến suy tim, đột quỵ, đau tim hoặc rối loạn nhịp tim. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ở những người ăn nhiều hạt hoặc các loại bơ làm từ hạt sẽ có ít có khả năng mắc bệnh hơn. Với khối lượng khoảng 28 gram hoặc 2 muỗng canh dùng thêm hai lần một tuần thì có thể có ích cho cơ thể.8. Bổ sung magieĐây là loại khoáng chất tốt cho sự phát triển của thần kinh, cơ bắp, xương, đường huyết, huyết áp và thậm chí cả vật chất di truyền hoặc DNA của bạn. Bổ sung các loại hạt như hạt điều, hạnh nhân và đậu phộng và bơ làm từ chúng sẽ giúp ích rất nhiều. Bơ hạnh nhân là một nguồn cung cấp vitamin B7 (biotin) tuyệt vời 9. Bơ hạnh nhânĐây là một trong những loại bơ hạt phổ biến đứng sau phiên bản đậu phộng và được coi là một nguồn cung cấp vitamin B7 (biotin) tuyệt vời. Chất dinh dưỡng này rất quan trọng để giúp cơ thể bạn xử lý chất béo, đường và protein mà bạn ăn. Ngoài ra còn giúp giữ cho lượng đường trong máu của bạn ổn định và làn da khỏe mạnh.10. Bơ hạt Brazil. Loại bơ hạt này là một nguồn selen tuyệt vời giúp tăng cường hoạt động của tuyến giáp, tạo ra vật liệu di truyền (DNA) và tăng cường hệ thống miễn dịch. Ngoài ra, đây cũng là nhân tố bảo vệ các tế bào trong cơ thể chống lại các phần tử gây hại được gọi là các gốc tự do. Và những người nhận ít selen có thể dễ mắc một số loại ung thư.11. Bơ hạt điều. Loại hạt này là một món ngon được đánh giá cao ở các vùng ven biển của Brazil. Dù cho bạn sử dụng hạt hay bơ thì đây là một nguồn cung cấp đồng tuyệt vời mà cơ thể bạn cần để nuôi dưỡng các mô và máu, đồng thời sản xuất năng lượng. Nó cũng có thể có đặc tính chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào của bạn khỏi bị lão hóa.12. Bơ óc chó. Quả óc chó là một trong những nguồn cung cấp axit béo omega-3 có lợi cho tim mạch tốt nhất. Cụ thể, chúng cung cấp một loại gọi là axit alpha-linolenic (ALA) hoạt động như một khối xây dựng cho các loại omega-3 khác. Bơ không phải lúc nào cũng dễ tìm thấy ở các cửa hàng, nhưng bạn có thể xay một mẻ bơ tại nhà trong máy xay thực phẩm.13. Làm thế nào để tránh nấm mốc?Các loại bơ hạt thường hay bị nấm mốc khi thực hiện cách làm bơ các loại hạt không theo đúng quy định. Aflatoxin là một loại nấm mốc thường gặp trong bơ, đây là nguyên nhân gây ung thư gan. Do đó, cần cất giữ các loại hạt trong tủ đông để giúp hạt không bị hư hỏng.Tình trạng dị ứng các loại hạt và bơ làm từ hạt chiếm từ 5% đến 10% số người, đặc biệt là đậu phộng (là các loại đậu, như đậu và đậu Hà Lan) và các loại hạt cây như hồ đào và hạnh nhân, là những tác nhân phổ biến. Nếu bạn bị dị ứng nghiêm trọng với triệu chứng nổi mẩn, nôn mửa và tiêu chảy và thậm chí có thể làm co thắt đường thở gây ra khó thở. Đây được gọi là tình trạng sốc phản vệ và có thể dẫn đến tử vong nên cần gọi cấp cứu khi xuất hiện những triệu chứng này.com
vinmec
1,243
Buồng trứng đa nang là "thủ phạm" gây vô sinh? Một trong những lý do phổ biến nhất khiến phụ nữ gặp khó khăn khi mang thai là hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). Đây là một vấn đề về hormone ảnh hưởng đến hệ sinh sản. Khi bị PCOS, buồng trứng của bạn lớn hơn bình thường, có thể chứa nhiều nang nhỏ và trứng chưa trưởng thành. 1. Sự khác biệt về hormone Buồng trứng đa nang (PCOS) khiến cơ thể phụ nữ tạo ra lượng nội tiết tố androgen cao hơn bình thường. Đây là những nội tiết tố thường được coi là hormone nam, bởi vì nam giới có lượng androgen cao hơn nhiều so với phụ nữ.Nội tiết tố androgen rất quan trọng trong sự phát triển của các cơ quan sinh dục nam và các đặc điểm khác của nam giới, như râu tóc, giọng trầm,... Ở phụ nữ, nội tiết tố androgen thường được chuyển đổi thành hormone estrogen.PCOS có thể khiến phụ nữ trễ kinh hoặc chu kỳ kinh nguyệt không đều. Đây có thể là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy bạn có thể đang gặp vấn đề về sức khỏe, chẳng hạn như buồng trứng đa nang. Ngoài ra, sự mất cân bằng hormone do bệnh còn dẫn đến nhiều hệ lụy, trong đó có các rối loạn chuyển hóa, tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và tiểu đường type 2. Cụ thể, 50% bệnh nhân sẽ bị đái tháo đường trước 40 tuổi, nguy cơ bị đột quỵ tim cao hơn so với người cùng tuổi, dễ bị cao huyết áp, cholesterol, mỡ trong máu và ngưng thở khi ngủ. 2. Vấn đề rụng trứng Hội chứng buồng trứng đa nang khiến nang noãn phát triển bất thường Những điều kiện cơ bản để thụ thai thành công là:Sự phát triển của nang noãn và phóng noãn. Có tinh trùng đảm bảo chất lượng. Tinh trùng gặp được noãn. Sự thụ tinh, làm tổ và phát triển của thai tại tử cung ít nhất 37 tuần.Khi có rối loạn bất kỳ phần nào trong chuỗi các hoạt động sinh sản trên đều dẫn đến thụ thai thất bại.Hội chứng buồng trứng đa nang khiến nang noãn phát triển bất thường và giảm hoặc không phóng noãn. Hàm lượng nội tiết tố androgen cao cản trở sự phát triển của trứng và quá trình rụng trứng thường xuyên. Cụ thể, androgen khiến lớp vỏ đệm của buồng trứng dày hơn, vì vậy mà trứng khó thoát ra ngoài để phóng noãn. Hơn nữa, androgen còn tác động lên cơ chế điều hòa nội tiết, gây mất cân bằng các hormone, khiến các nang noãn thường rỗng hoặc không chín. Nếu một nang noãn khỏe mạnh không được phóng thích, nó không thể được thụ tinh bởi tinh trùng, nghĩa là quá trình thụ thai không xảy ra và bạn không thể mang thai.Theo số liệu thống kê, vô sinh ở nữ giới chiếm 40% các trường hợp vô sinh. Hội chứng buồng trứng đa nang chiếm tới 75% trong số các nguyên nhân vô sinh do không phóng noãn. Tỷ lệ mắc bệnh cao kèm nguy cơ gây vô sinh khiến PCOS là bệnh lý đáng lo ngại. 3. Điều chỉnh chu kỳ Thuốc tránh thai có chứa các hormone estrogen và progestin nhân tạo giúp điều chỉnh chu kỳ Hiện nay chưa có cách điều trị đặc hiệu bệnh buồng trứng đa nang. Việc chữa trị thường nhắm tới mục tiêu là kiểm soát triệu chứng cường androgen hay điều trị vô sinh, bằng cách:Bác sĩ có thể kê toa thuốc tránh thai có chứa các hormone estrogen và progestin nhân tạo. Những viên thuốc này giúp điều chỉnh chu kỳ và điều hòa kinh nguyệt của bạn bằng cách giảm sản xuất androgen.Nếu bạn không thể dung nạp thuốc tránh thai kết hợp, bác sĩ có thể đề nghị một loại thuốc chỉ chứa progestin. 4. Thuốc giúp rụng trứng Bạn sẽ không thể mang thai khi đang dùng thuốc tránh thai để điều chỉnh chu kỳ do buồng trứng đa nang. Nhưng nếu bạn cần rụng trứng để có thể mang thai, một số loại thuốc nhất định sau đây có thể hỗ trợ:Clomiphene Citrate (CC) và Letrozole là hai loại thuốc thường được dùng vào đầu chu kỳ để kích thích nang noãn phát triển và phóng noãn. Nếu clomiphene và metformin không có tác dụng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc có chứa hormone kích thích nang trứng (FSH) và hormone giúp cho sự rụng trứng (LH) thông qua đường tiêm Ngoài sử dụng phương pháp kích thích buồng trứng, can thiệp ngoại khoa cũng là cách điều trị vô sinh cho phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Nếu bị PCOS và muốn có thai, bạn nên trao đổi với bác sĩ chuyên khoa sinh sản để đảm bảo được kê liều lượng thuốc phù hợp, giúp giải quyết tất cả vấn đề bạn đang gặp phải. Ngoài ra, có thể lên lịch kiểm tra và siêu âm thường xuyên để xem tình trạng của bạn. Do bệnh nhân mắc PCOS có buồng trứng khá nhạy cảm, nên việc chữa trị phải hết sức thận trọng. 5. Thay đổi lối sống Nếu bạn tăng cân nhiều có thể ảnh hưởng đến nội tiết tố Đối với một số phụ nữ, tăng cân nhiều có thể ảnh hưởng đến nội tiết tố. Đổi lại, giảm cân ở người bị béo phì hoặc thừa cân có thể giúp đưa hormone trở lại mức bình thường. Giảm 10% trọng lượng cơ thể có thể giúp dự đoán chu kỳ kinh nguyệt của bạn dễ dàng hơn, nhờ đó tăng cơ hội có thai.Nhìn chung, sống lối sống lành mạnh hơn với chế độ ăn uống khoa học, tập thể dục thường xuyên, không hút thuốc, ít căng thẳng, kiểm soát tốt bệnh tiểu đường và các tình trạng y tế khác sẽ cải thiện tỷ lệ sinh sản, tăng khả năng mang thai tự nhiên của bạn.Hãy nhớ rằng, nếu kinh nguyệt của bạn không xảy ra đúng ngày hoặc bạn đã được chẩn đoán mắc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), hãy phối hợp chặt chẽ với bác sĩ để giúp kiểm soát chu kỳ. Và nếu bạn muốn mang thai, việc phối hợp chặt chẽ với một chuyên gia sinh sản lại càng quan trọng hơn.Thực tế nhiều nghiên cứu đã cho thấy không phải trường hợp nào mắc buồng trứng đa nang cũng gây vô sinh, vẫn có những trường hợp mang thai được nếu được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh đã lâu thì nguy cơ hiếm muộn, vô sinh càng cao.webmd.com
vinmec
1,133
Viêm gan C kiêng ăn gì để đạt hiệu quả điều trị bệnh? Bên cạnh việc duy trì chế độ ăn hợp lý, người bệnh viêm gan C cần nắm được những loại thực phẩm nên kiêng, hạn chế hoặc từ bỏ hoàn toàn để điều trị bệnh hiệu quả. Vậy viêm gan C kiêng ăn gì? Viêm gan C nếu không phát hiện, điều trị sớm có thể biến chứng xơ gan, ung thư gan. 1. Viêm gan C là bệnh gì? Viêm gan C là bệnh lây truyền do virus viêm gan C (HCV) gây ra. Hàng năm có khoảng 3% dân số thế giới mắc virus viêm gan C. Bệnh lây lan chủ yếu qua 3 con đường: qua máu và các chế phẩm từ máu, qua quan hệ tình dục, từ mẹ sang con khi sinh. Trong đó đường máu là con đường lây lan chính, từ truyền máu, xăm hình, bấm lỗ tai,…Ngoài ra, khoảng 30% ca bệnh nhiễm virus viêm gan C không rõ nguyên nhân lây truyền. Đây là căn bệnh thầm lặng, khi mới nhiễm bệnh rất ít khi bộc lộ triệu chứng rõ ràng nên khiến chúng ta chủ quan. Viêm gan C nếu không phát hiện, điều trị sớm có thể biến chứng xơ gan, ung thư gan. 2. Chế độ ăn uống tốt cho người viêm gan C Khi được chẩn đoán mắc virus viêm gan C, bệnh nhân sẽ được tư vấn một chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để loại bỏ mọi yếu tố nguy cơ tiến triển bệnh, hỗ trợ điều trị hiệu quả. Thông thường, người bệnh viêm gan C gặp khá nhiều khó khăn trong ăn uống. Trong khi điều trị, bệnh nhân có thể cảm thấy mất vị giác, ăn uống không ngon miệng, hay buồn nôn và nôn. Khi bệnh tiến triển sang xơ gan, bệnh nhân có thể cảm thấy thèm ăn và mệt mỏi. Theo các bác sĩ, việc thực hiện một chế độ ăn kiêng khem gay gắt là không cần thiết bởi có thể gây ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. Một người nhiễm bệnh viêm gan C được khuyến cáo chế độ ăn uống lành mạnh như sau: Việc ăn kiêng khem gay gắt là không cần thiết khi điều trị viem gan C, bởi có thể gây ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. 3. Viêm gan C kiêng ăn gì? Bên cạnh việc duy trì chế độ ăn hợp lý, người bệnh viêm gan C cần nắm được những loại thực phẩm nên kiêng, hạn chế hoặc từ bỏ hoàn toàn để điều trị bệnh hiệu quả. 3.1. Kiêng rượu bia, đồ uống có cồn Đây là những loại đồ uống người mắc bệnh viêm gan C nên từ bỏ hoàn toàn. Rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích là nguyên nhân chính gây bệnh lý về gan và các bộ phận khác. Các đồ uống này có thể làm tổn thương gan, thúc đẩy viêm gan C tiến triển sang xơ gan, ung thư gan. 3.2. Đồ ăn giàu cholesterol Những thực phẩm giàu cholesterol có thể kể tên như nội tạng động vật, thực phẩm chiên, thức ăn nhanh, thức ăn qua chế biến, bánh quy, bánh ngọt, kem…Lý do người viêm gan C nên tránh xa các thực phẩm này vì chúng chứa nhiều cholesterol xấu, có thể làm virus viêm gan C tấn công gan mạnh mẽ hơn, dẫn đến suy giảm chức năng gan. 3.3. Thịt đỏ là thực phẩm cần kiêng Thịt đỏ là các loại thịt bò, thịt cừu, thịt lợn, xúc xích, thịt xông khói, thịt nguội…có hàm lượng cao chất béo bão hòa, làm tăng cholesterol trong máu. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ăn nhiều thịt đỏ tăng nguy cơ ung thư và mắc các bệnh tim mạch, đại tràng, thực quản, tụy, dạ dày…Tăng cholesterol máu có thể gây mỡ máu, xơ gan, ung thư gan,… 3.4. Viêm gan C kiêng ăn gì, đó là các đồ ăn mặn Ăn mặn làm tình trạng viêm gan C trở nên trầm trọng hơn. Muối làm gan tổn thương do các mạch máu phải giữ nước nhiều hơn, lâu ngày có thể làm tích tụ dịch bất thường ở ổ bụng (xơ gan cổ trướng). Người bệnh viêm gan C càng ăn nhạt càng dễ kiểm soát lượng dịch trong cơ thể. Theo khuyến cáo, khi bị viêm gan C chúng ta chỉ nên ăn ít hơn 1 gram muối/ngày. 3.5. Đường là một lời giải cho thắc mắc viêm gan C kiêng ăn gì? Đường và các loại đồ ăn giàu fructose như hoa quả chuối, xoài, vải, nhãn, kiwi, quýt, hồng, lê…là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Đường fructose có thể gây hội chứng ruột kích thích, tăng sự phát triển bệnh nấm do candida, sâu răng, gây khó khăn cho gan trong quá trình xử lý và chuyển hóa. Vì vậy các loại trái cây nhiều đường fructose người bệnh viêm gan C cần tránh. Các loại trái cây nhiều đường fructose người bệnh viêm gan C cần tránh. 3.6. Kiêng thực phẩm nhiều dầu mỡ, gia vị Các loại thực phẩm chế biến sẵn, cho nhiều gia vị, dầu mỡ như tiêu, ớt, tỏi, gừng, đồ ăn cay, chua, mặn…có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày, ức chế sự bài tiết thải độc, gây độc hại cho gan. Ăn tỏi thường xuyên có thể gây tổn thương gan. 3.7. Kiêng thực phẩm giàu sắt Thực phẩm giàu sắt như rau bina, gan và nội tạng động vật, gà tây, hạt bí ngô, bông cải xanh, đậu phụ, thịt đỏ…có thể khiến sắt tích tụ nhiều ở gan, gây quá tải hoạt động gan. Sắt cũng là một tác nhân làm giảm hiệu quả các loại thuốc điều trị viêm gan C. Thịt đỏ tăng nguy cơ ung thư, tăng cholesterol máu có thể gây mỡ máu, xơ gan, ung thư gan,… 3.8. Kiêng thực phẩm có vỏ chưa chín Ăn những động vật có vỏ chưa chín như vậy tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn Vibrio vulnificus có thể dẫn tới suy gan cấp tính. 3.9. Kiêng một số loại thuốc Một số loại thuốc bài tiết qua gan cần tránh bao gồm: Acetaminophen giảm đau hạ sốt, thuốc chống viêm Ibuprofen, Naproxen giảm đau khớp, thuốc kháng viêm ức chế miễn dịch Corticosteroid, thuốc ngủ hoặc thuốc an thần… Người bệnh viêm gan C cũng nên tránh ăn thực phẩm đã bị ôi thiu, mốc hỏng, chuyển hóa chất dinh dưỡng. Khi sử dụng những thực phẩm này sẽ làm gan phải làm việc nhiều hơn. Bất cứ ai trong chúng ta đều có nguy cơ mắc viêm gan C. Bệnh không có hoặc rất ít biểu hiện triệu chứng nên dễ bị bỏ qua. Vì thế, chúng ta phải luôn luôn theo dõi sức khỏe, thăm khám sức khỏe định kỳ. Nếu không may mắc bệnh cần kịp thời có những biện pháp điều trị và kiểm soát bệnh.
thucuc
1,196
Khi nào cần tái thông mạch máu để điều trị bệnh động mạch vành? Đối với người mắc bệnh động mạch vành, khi nào cần tái thông mạch máu để tránh các cơn đau tim và thậm chí tử vong chính là câu hỏi được quan tâm nhiều nhất. Bởi vì, thực hiện phẫu thuật này sẽ giúp cải thiện lưu thông máu đến tim khi động mạch vành bị tắc nghẽn hoặc bị thu hẹp. 1. Khi nào cần tái thông mạch máu? Nguy cơ đau tim sẽ trở thành mối lo ngại khi bệnh động mạch vành cuản bạn đã hẹp đến 70%. Đây cũng là lúc các bác sĩ thảo luận về việc khi nào cần tái thông mạch máu để cải thiện sự lưu thông máu cho bệnh nhân.Với sự phát triển của y học, hiện nay việc lựa chọn quy trình tái thông mạch máu tốt tương đối đơn giản:Nếu bệnh nhân đang mắc phải một hoặc hai tổn thương mạch vành có nguy cơ gây ra cơn đau tim, bác sĩ sẽ chỉ định nong mạch vành và đặt stent (can thiệp mạch vành qua da hoặc PCI - Percutaneous Coronary Intervention).Nếu hẹp thân chung động mạch vành trái và, hoặc hẹp nhiều nhánh động mạch vành khác khác trong tim do mảng xơ vữa động mạch, bệnh nhân sẽ được thực hiện phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG - Coronary Artery Bypass Grafting). Khi nào cần tái thông mạch máu sẽ phụ thuộc vào tỉ lệ mạch máu của bạn bị thu hẹp hoặc chỉ định của bác sĩ Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, PCI và CABG đều không có hiệu quả lâu dài nhưng có sự khác biệt giữa hai phương pháp can thiệp này:Quyết định chữa trị bằng phương pháp PCI hay CABG thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí và số lượng động mạch bị tắc nghẽn, tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân và kinh nghiệm, kiến thức của bác sĩ điều trị. PCI và CABG là hai phương pháp thường được dùng để tái thông mạch máu Một số trường hợp sau sẽ giúp bạn biết rằng khi nào cần tái thông mạch máu:Lên cơn đau tim cấp: Khi có cơn đau tim hoặc tình trạng tim mạch khẩn cấp, việc tái tạo mạch máu bằng PCI hoặc CABG sẽ được cân nhắc để loại bỏ tắc nghẽn, khôi phục lượng máu đến trái tim càng sớm càng tốt.Đau thắt ngực: Nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh động mạch vành như đau thắt ngực, đau lan ra cánh tay trái, buồn nôn và thở khó, việc tái tạo mạch máu có thể được xem xét để cải thiện lưu thông máu.Đánh giá tổng thể của bệnh nhân: Tình trạng sức khỏe, tuổi tác cùng nhiều yếu tố khác sẽ quyết định PCI hay CABG là phương pháp phù hợp hơn với bệnh nhân.Độ phức tạp và số lượng vị trí tắc nghẽn: Nếu có nhiều động mạch vành bị tắc nghẽn hoặc nếu tắc nghẽn ở những vị trí phức tạp, có thể cần đến CABG thay vì PCI.Khả năng tái phát bệnh và duy trì lượng máu lưu thông: CABG thường được xem xét nếu bác sĩ quan tâm đến khả năng tái phát thấp hơn và khả năng duy trì lưu thông máu tốt hơn trong thời gian dài. 2. Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG) 2.1. Lợi ích của CABG Các ưu điểm của việc tái tạo mạch máu, đặc biệt là thông qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG), liên quan trực tiếp đến mức độ nghiêm trọng của bệnh và các nguy cơ khác. Một số lợi ích chính của CABG là:Ngăn ngừa tình trạng lên cơn đau tim trong tương lai: Khi bệnh chưa tiến triển đến mức phải lo lắng về cơn đau tim sắp xảy ra nhưng việc cải thiện lưu lượng máu đến cơ tim của phương pháp CABG sẽ bảo vệ khỏi cơn đau tim trong tương lai.Kéo dài tuổi thọ: Tình trạng bệnh của bệnh nhân càng nghiêm trọng thì lợi ích của CABG mang lại càng cao. Ví dụ, bệnh nhân bị bệnh tiểu đường thì tốc độ phát triển của bệnh động mạch vành sẽ lớn, làm tăng nguy cơ đau tim sớm. CABG sẽ giúp kéo dài tuổi thọ trong những trường hợp này.Chống tái phát: CABG thường có khả năng tốt hơn trong việc ngăn chặn tái tắc nghẽn so với PCI, đặc biệt là ở những bệnh nhân tim mạch nặng.Hiệu quả trong các tình huống phức tạp: Trong các trường hợp có nhiều tắc nghẽn hay tắc nghẽn ở những vị trí khó tiếp cận, phương pháp CABG là lựa chọn hiệu quả hơn. CABG giúp bệnh nhân bị tiểu đường kéo dài tuổi thọ hơn 2.2. CABG giúp bệnh nhân duy trì sự sống như thế nào? Đa số tổn thương gây đau tim xuất hiện ở 1/3 trên của động mạch. Phương pháp CABG bỏ qua những khu vực này và thay vào đó, chú trọng vào việc ghép mảnh bắc cầu ở phía dưới của động mạch, đặc biệt là ở những khu vực mạch máu ít bị bệnh hơn.Khi bệnh tiếp tục phát triển trong động mạch, mảnh ghép tiếp tục đảm bảo cung cấp máu giàu oxy đến cơ tim, nuôi dưỡng khu vực này thông qua động mạch. Đây là cách CABG ngăn chặn xuất hiện các cơn đau tim trong tương lai.Tuy nhiên, phương pháp PCI không thể thực hiện điều này. PCI giải quyết được một tổn thương cụ thể nào đó. Nó không thể bảo vệ động mạch khỏi việc phát triển tổn thương mới ở phía trên hoặc dưới của ống đỡ động mạch. Hơn nữa, chính ống đỡ động mạch có thể bị thu hẹp hoặc đông máu. Khi tình trạng này xảy ra, lưu lượng máu có thể bị chặn đứng. Vì không có con đường khác cho máu đi qua, cơ tim có thể phải đối mặt với rủi ro tử vong trong trường hợp này. CABG ngăn chặn xuất hiện các cơn đau tim trong tương lai và duy trì cuộc sống của bệnh nhân 3. Khi nào cần tái thông mạch máu bằng PCI là sự lựa chọn phù hợp? Bên cạnh những nhược điểm so với CABG, PCI cũng mang lại các ưu điểm riêng. PCI tập trung vào điều trị các tổn thương cấp tính, những tình trạng nghiêm trọng và đột ngột, gây hạn chế hoặc ngừng lưu lượng máu. Điều này rất lý tưởng khi chỉ vì một tắc nghẽn có thể gây ra cơn đau tim.Trong trường hợp khẩn cấp này, bác sĩ thường chỉ định đặt stent để bệnh nhân có thể hồi phục và sau đó thảo luận về bước tiếp theo để ngăn chặn một cơn đau tim mới. Đôi khi, tình trạng tổng thể của người bệnh cũng khiến cho PCI trở thành lựa chọn an toàn hơn, đặc biệt là khi họ đang mắc một bệnh lý khác như bệnh phổi nặng, bệnh gan hoặc ở độ tuổi cao. Trong những trường hợp như vậy, nguy cơ liên quan đến phẫu thuật có thể lớn hơn so với nguy cơ của một cơn đau tim. Đặt stent được thực hiện trong trường hợp nghiêm trọng và đột ngột để duy trì sự sống của bệnh nhân trước Như vậy, khi nào cần tái thông mạch máu và lựa chọn phương pháp nào để chữa đau tim phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân, vị trí và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Hãy trao đổi với bác sĩ về tình trạng bệnh để có những phương hướng điều trị tối ưu nhất.
vinmec
1,305
Công dụng thuốc Koact 1.2 Koact 1.2 là thuốc thuộc nhóm kháng sinh chống nhiễm khuẩn, có phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc Koact 1.2 được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý nhiễm trùng khác nhau. Công dụng, liều dùng và cách dùng Koact 1.2 sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Koact 1.2 là thuốc gì? Koact 1.2 là thuốc kháng sinh dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, da, mô mềm, tiết niệu, sinh dục. Thuốc được dùng dưới dạng tiêm/ truyền tĩnh mạch với hoạt chất chính là Amoxicillin Natri liều lượng lên đến 1000mg và Acid Clavulanic với hàm lượng 200mg.Thuốc được sản xuất và đóng gói theo lọ bột pha tiêm. 2. Công dụng thuốc Koact 1.2 Amoxicillin trong Koact 1.2 là kháng sinh nhóm Penicillin có phổ kháng khuẩn rộng, dùng để điều trị trong một số bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Ưu điểm của Koact 1.2 đến từ việc Amoxicillin rất bền vững trong môi trường dạ dày có mặt acid dịch vị. Sự hấp thụ thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, sữa, ngược lại còn diễn ra nhanh chóng và an toàn.Koact 1.2 phân bố nhanh chóng vào các dịch trong cơ thể, ngoại trừ mô não và dịch não tủy. Về độ thải trừ, khoảng 60% liều uống amoxicillin thải qua theo đường nước tiểu từ 6-8 giờ. Thời gian bán thải của thuốc Koact 1.2 là 1 giờ, thời gian này dài hơn ở trẻ sơ sinh và người lớn tuổi, với người suy thận thì thời gian bán thải của thuốc có thể lên đến 20 giờ. 3. Chỉ định dùng thuốc Koact 1.2 Các trường hợp bệnh lý sau được chỉ định dùng Koact 1.2Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa cấp.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản mãn tính, viêm phổi thùy. Nhiễm khuẩn đường niệu:: Viêm bể thận, lậu, nhiễm khuẩn sản khoa. Dự phòng viêm nội tâm mạc, dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật dạ dày, phẫu thuật vùng đầu mặt cổ 4. Chống chỉ định dùng Koact 1.2 Một số trường hợp không chỉ định dùng dùng Koact:Người bệnh trước đó đã có phản ứng quá mẫn với kháng sinh họ beta-lactam (penicilin, cephalosporin).Người bệnh suy gan, suy thận nặng.Người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.Người bệnh suy gan do dùng Penicilin.Người bệnh đang trong tình trạng tăng bạch cầu đơn nhân. 5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Koact 1.2 Koact 1.2 là thuốc được dùng theo đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, tuyệt đối không được uống.Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1.2g/lần/8 giờ, nếu tình trạng nặng có thể dùng mỗi 6 giờ 1 lần. Tối đa liều dùng một ngày là 7.2g, một lần dùng tối đa 1.2g (1 lọ thuốc bột Koact 1.2 pha tiêm).Trẻ 3 tháng đến 12 tuổi: 30mg/kg/lần/ 8 giờ, nếu nặng có thể dùng Koact 1.2 mỗi 6 giờ/lần.Trẻ 7 ngày đến 3 tháng: 30mg/kg/lần/ 8 giờ.Trẻ 0 - 7 ngày: 30mg/kg/lần/12 giờ.Dự phòng trong phẫu thuật 1.2g khi gây mê, nếu mổ kéo dài thì dùng 1.2g/liều, dùng từ 3-4 liều trong vòng 24h giờ. Liều dùng Koact 1.2 cho bệnh nhân suy thận: Chỉ số Cl. Cr = 10 - 30m. L/phút: khởi đầu 1.2g, sau đó 600mg/lần/12 giờ; nếu Cl. Cr < 10m. L/phút: khởi đầu 1.2g, sau đó 600mg/lần/24 giờ. 6. Tác dụng phụ thuốc Koact 1.2 Là thuốc có nồng độ kháng sinh Amoxicillin khá cao kèm với Axit clavulanic, Koact 1.2 cũng đi kèm nhiều tác dụng phụ được ghi nhận trên bệnh nhân. Các tác dụng phụ bao gồm:Phãn ứng quá mẫn: Ngứa, nổi ban da, mề đay, hội chứng Stevens Johnson.Ảnh hưởng gan: viêm gan vàng da, ứ mật (hiếm gặp).Ảnh hưởng tuần hoàn masu. L: Giảm bạch cầu/ tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu và prothrombin.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương: Tăng động, co giật (hiếm gặp), thường chỉ gặp ở liều cao. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Koact 1.2 Thận trọng khi sử dụng Koact 1.2 ở các bệnh nhân rối loạn chức năng gan.Chú ý hàm lượng Natri ở những bệnh nhân đang hạn chế Natri, đjăc biệt khi dùng Koact 1.2 ở dạng truyền IV.Sử dụng Koact 1.2 trong thời gian dài có thể dẫn tới bội nhiễm các chủng vi sinh vật không nhạy cảm.Koact 1.2 là thuốc kháng sinh có thành phần Amoxicillin và Acid clavulanic, thuốc có phổ kháng khuẩn rộng và được dùng trong dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng. Thuốc dùng theo đường tiêm và truyền tĩnh mạch nên người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ quy định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
806
Công dụng thuốc Hobacflox Thuốc Hobacflox chứa thành phần chính là Ofloxacin cùng với các loại tá dược. Thuốc không phù hợp để sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi hoặc đang mắc một số loại bệnh khác. Thuốc thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, lậu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm trùng huyết.... 1. Thuốc Hobacflox có tác dụng gì sau khi sử dụng? Ofloxacin trong thuốc thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolon có tác dụng tương tự ciprofloxacin. Chính vì vậy thuốc Hobacflox có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm như:Nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Nhiễm trùng tai mũi họng, da và mô mềm. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Lậu hoặc các bệnh về nhiễm trùng đường sinh dục. Nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng xương khớp 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Hobacflox liều lượng dùng thuốc Liều lượng dùng thuốc Hobacflox có thể thay đổi tùy theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, mức độ bệnh cũng như sự đáp ứng của thuốc với cơ thể. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, chức năng của thuốc, yếu tố nguy cơ có trong tờ hướng dẫn đi kèm. Bạn không được tự ý sử dụng thuốc hay thay đổi liều lượng khi chưa có sự đồng ý từ phía bác sĩ điều trị.Đối với thuốc Hobacflox không được dùng quá 10 ngày với liều lượng từ 200 đến 400 mg (2 lần/ngày). Đối với các trường hợp suy thận, tùy theo mức độ mà có liều dùng khác nhau. Với bệnh nhân xơ gan dùng tối đa 400 mg thuốc Hobacflox trong một ngày. 3. Các trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Hobacflox Các đối tượng quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc (ofloxacin và quinolone)Người bệnh dưới 18 tuổi hoặc phụ nữ đang mang thai và cho con bú không dùng thuốc Hobacflox. Những bệnh nhân có tiền sử dễ bị co giật (động kinh, xơ cứng động mạch não mức độ nặng)Người mắc bệnh rối loạn chức năng thận 4. Các tác dụng phụ mong muốn của thuốc Hobacflox Trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp một số triệu chứng thường gặp như: nôn, buồn nôn, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, tiêu chảy, mẩn đỏ, ngứa, sưng đau tại chỗ tiêm/truyền, viêm âm đạo...Ngoài ra người bệnh có thể gặp một số triệu chứng nặng hơn khi dùng thuốc Hobacflox như: viêm gân, đau cơ và xương khớp.Khi người bệnh xuất hiện một trong các triệu chứng trên cần ngưng sử dụng thuốc ngay để tránh xảy ra các hậu quả đáng tiếc. Khi dùng thuốc Hobacflox cần truyền IV chậm (1 lọ trong 60 phút).Tóm lại, thuốc Hobacflox là thuốc kê đơn sau đó bạn chuyển nên sử dụng thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
vinmec
492
Hướng dẫn khách hàng tra cứu kết quả khám, xét nghiệm Để bảo mật kết quả khám và kiểm tra sức khỏe, Quý khách lưu ý không cung cấp cho bất kỳ ai thông tin [Mã tra cứu] và [Mật khẩu] của mình. Bước 3: Sau khi hoàn tất thông tin đăng nhập bắt buộc chọn “Tra cứu”. Trang Phiếu kết quả hiển thị toàn bộ kết quả khám, xét nghiệm của Quý khách. Các bước đăng ký và đồng bộ hồ sơ sức khỏe như sau: Tại màn hình chủ của ứng dụng, có 2 nút “Kết quả khám mới nhất” và “Xem nhanh lịch sử khám”. - Để xem kết quả lần khám gần nhất, quý khách có thể bấm vào “Kết quả khám mới nhất” Sau khi đã được đồng bộ, toàn bộ lịch sử khám của quý khách sẽ được lưu lại một cách hệ thống và khoa học. Bấm vào từng chỉ số sức khỏe, bạn sẽ theo dõi được sơ đồ biến thiên của từng chỉ số tăng hay giảm theo từng lần khám. Ngoài việc tạo lập hồ sơ sức khỏe cho bản thân, bạn còn có thể kết nối hồ sơ sức khỏe cho người thân để cùng tiện theo dõi sức khỏe cho cả gia đình, với 7 bước sau đây:
medlatec
212
Đau đầu như kim châm là bệnh gì? Trả lời: Đau đầu như kim châm có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau về nội sọ Đau đầu có thể là triệu chứng của rất nhiều bệnh lý nguy hiểm như bệnh mạch máu não, u não, nhiễm trùng, rối loạn thần kinh thực vật… Và điều trị bệnh cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, ứng với mỗi nguyên nhân gây ra bệnh sẽ có cách xử trí khác nhau. Nếu bạn có triệu chứng đau đầu như kim châm, buồn nôn, sốt. Bạn nên xem lại nguyên nhân có phải do thời tiết hay do bạn bị cảm cúm không? Ngoài ra,những triệu chứng này cũng có thể là biểu hiện của chứng đau nửa đầu, đau nửa đầu thường khởi phát cơn đau một cách từ từ và đạt đến đỉnh cao sau vài giờ. Lúc đầu, người bệnh chỉ đau ở một bên đầu (thường ở vùng thái dương – trán) rồi dần dần lan ra cả đầu; đau nặng ở phần sọ. Cơn đau có thể kéo dài từ vài giờ tới vài ngày và để lại cảm giác ê ẩm trong đầu. Khám chuyên khoa để xác định nguyên nhân gây đau đầu và có phương pháp điều trị phù hợp Để giúp bạn xác định được chính xác nguyên nhân gây ra tình trạng đau đầu như kim châm, bạn nên đến bệnh viện để chúng tôi trực tiếp thăm khám, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
259
Các thuốc làm đổi màu nước tiểu Nước tiểu đổi màu có thể là một vấn đề bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên đây cũng là một vấn đề do việc sử dụng thuốc, thức ăn hoặc thực phẩm chức năng. Vậy thuốc làm nước tiểu màu xanh có nguy hiểm không và có những loại thuốc nào làm đổi màu nước tiểu? 1. Lý giải hiện tượng nước tiểu bị đổi màu do sử dụng thuốc viêm đường tiết niệu Người bệnh nào cũng khá quan tâm đến màu sắc của nước tiểu. Do hệ tiết niệu là nơi bài tiết loại bỏ cặn cùng độc tố nên màu sắc nước tiểu có thể dự đoán vấn đề sức khỏe hay bệnh lý của người bệnh. Đôi khi việc sử dụng thuốc và thực phẩm cũng tình cờ gây ra phản ứng đổi màu nước tiểu bất thường.Theo nghiên cứu về thành phần thuốc viêm đường tiết niệu cho thấy, các loại thuốc màu xanh có chứa methylen hay methylthioninium. Nhờ vào thành phần khử khuẩn có trong thuốc nên khi người bệnh sử dụng và đi tiểu sẽ có hiện tượng trung hòa chất sau bán dẫn thuốc xảy ra hoàn toàn. Vì thế, khi sử dụng thuốc viêm đường tiết niệu người bệnh cũng không nên quá hoang mang. Nếu cảm thấy quá lo lắng có thể nhờ sự tư vấn của bác sĩ.Thực tế, màu sắc của nước tiểu bị thay đổi có ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, nếu không phải do sử dụng thuốc làm nước tiểu màu xanh hay đang sử dụng thuốc viêm đường tiết niệu thì người bệnh cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám xác định nguyên nhân nước tiểu đổi màu là do thuốc hay do bệnh lý. 2. Các loại thuốc làm đổi màu nước tiểu Một số loại thuốc viêm đường tiết niệu có thể làm nước tiểu bị đổi màu như sau:2.1 Midasol. Midasol là thuốc điều trị viêm sưng đường tiết niệu dưới. Thuốc có dược tính nhẹ nên được dùng cho bệnh nhân chưa có biến chứng hay chuyển biến phức tạp. Liều dùng của Midasol được chỉ định dựa theo bệnh lý.Thông thường người trưởng thành sẽ sử dụng thuốc Midasol với liều uống 6 viên có thể chia nhỏ thành 2 - 3 lần dùng mỗi ngày. Thuốc được sử dụng sau khi ăn xong từ 30 tới 40 phút.2.2 Tana. Misol. Blue. Tana. Misol. Blue là thuốc điều trị viêm đường tiết niệu chữa có diễn biến nghiêm trọng. Tuy nhiên khả năng điều trị của thuốc chỉ mang tính hỗ trợ đồng thời giảm sung huyết và các vấn đề viêm ở xung quanh giúp khoanh vùng tránh lan rộng.Liều lượng của thuốc được cân nhắc theo mỗi bệnh nhân cụ thể. Phần lớn bệnh nhân ở độ tuổi trưởng thành nên dùng 2 - 3 viên, chia ra mỗi lần dùng 1 viên và uống sau khi ăn.2.3 Domitazol. Thuốc Domitazol cũng có công dụng tương tự các loại thuốc viêm đường tiết niệu khác. Liều dùng thông thường cho người bệnh là 2 viên mỗi lần một ngày/uống 3 lần. Trẻ nhỏ có thể cân nhắc sử dụng Domitazol khi thực sự cần thiết. Tuy nhiên các loại thuốc này khi dùng cho trẻ nhỏ cần được bác sĩ cho phép và theo dõi sát khi sử dụng để tránh ảnh hưởng sức khỏe về sau.2.4 Miclacol Blue FThành phần chiết xuất thuốc Miclacol Blue F có khả năng chống nấm và vi khuẩn vi rút xâm nhập. Tuy nhiên hiệu quả của thuốc vẫn chỉ được ứng dụng trên những bệnh nhân chưa có biến chứng nặng hay tình trạng nghiêm trọng.Thuốc Miclacol Blue F là kháng sinh chống viêm được đưa vào danh sách lành tính. Hầu hết mọi bệnh nhân đều có thể thích nghi được khi sử dụng thuốc. Người bệnh trong độ tuổi trưởng thành nên sử dụng thuốc 3 lần/ ngày. Mỗi lần sẽ uống 6 viên và đảm bảo cách thời gian dùng bữa tối thiểu 30 - 40.2.5 Mictasol Bleu. Thuốc Mictasol Bleu có khả năng điều trị kháng khuẩn và sát khuẩn cho bệnh nhân khi bị viêm đường tiết niệu. Các bệnh nhân vừa và có biến chứng có thể điều trị thuốc Miclacol Bleu để giảm sưng ngăn chặn vi khuẩn bệnh tiếp tục tấn công lên cơ thể.Để tăng hiệu quả khi điều trị, những trường hợp nặng thì bác sĩ thường kết hợp điều trị Miclacol Bleu cùng với thuốc kháng sinh để tăng hiệu quả. Người bệnh sẽ dùng 6 - 9 viên mỗi lần và duy trì 3 lần/ ngày.2.6 Doxycycline. Doxycycline là thuốc kháng sinh có công dụng chống nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu. Thuốc đặc biệt nhạy cảm với nhóm vi khuẩn gram dương và gram âm. Đối tượng bệnh nhân sử dụng thuốc là trẻ em trên 8 tuổi và người lớn. Bệnh nhân ở tình trạng chưa biến chứng sẽ dùng 1 viên mỗi lần và duy trì 2 lần/ ngày. Thời điểm sử dụng có thể là trong hoặc sau khi ăn. Một liều dùng sẽ cần kéo dài khoảng 10 - 13 ngày để đảm bảo hiệu quả của thuốc.2.7 Micfasoblue. Micfasoblue dùng chống viêm đường tiết niệu, đặc biệt ở phụ nữ. Các vấn đề như viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng, đau nhức âm hộ, đau tử cung, đau bụng kinh...Liều dùng cho thuốc Micfasoblue là 3 lần trong ngày và mỗi lần người bệnh cần sử dụng khoảng 6 - 9 viên tùy theo tình trạng bệnh và được bác sĩ chỉ định.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về các loại thuốc làm nước tiểu màu xanh. Nếu có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc nào thì người bệnh hãy trao đổi với bác sĩ để nhận được lời tư vấn cụ thể.
vinmec
1,006
Hay bị tê đầu là bệnh gì? Nhiều bệnh nhân thường có cảm giác tê rần ở da đầu, gây khó chịu, giảm khả năng tỉnh táo và sự tập trung. Hiện tượng tê da đầu xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau và có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm. 1. Bị tê đầu là bệnh gì? Tê bì là hiện tượng da bị tê rần nhưng vẫn còn cảm nhận được với các kích thích. Tê bì là một triệu chứng rất phổ biến, xuất hiện ở nhiều bệnh lý khác nhau. Thông thường, tê có thể khởi phát rất nhẹ nhàng như tê rần ở các đầu ngón tay, cảm giác như châm chích.Tuy nhiên, triệu chứng này cũng có thể xuất hiện ở đỉnh đầu hoặc một nửa đầu (kèm theo nhức đầu hoặc không), khiến bệnh nhân có cảm giác tê rần ở da đầu. Đôi khi bệnh nhân cũng có thể bị tê luôn một vùng mặt, mất khả năng biểu đạt cảm xúc do tổn thương thần kinh.Nhìn chung, có nhiều nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tê đầu, bao gồm:Thiểu năng tuần hoàn não. Rối loạn do mất myelin. Chèn ép cơ học dây thần kinh (ví dụ do khối u)Nhiễm trùng. Chất độc hoặc các loại thuốc (ví dụ, kim loại nặng, một số loại thuốc hóa trị liệu)Rối loạn chuyển hóa (ví dụ như đái tháo đường, thiếu vitamin)Các bệnh thoái hóa thần kinh. Tổn thương dây thần kinh. 2. Cách để phòng ngừa tê đầu Đầu bị tê, đau nhức sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, do đó nên điều trị càng sớm càng tốt.Việc điều trị tê đầu sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Bệnh nhân có thể phòng ngừa và cải thiện tình trạng này bằng cách chủ động thay đổi lối sống và áp dụng một số biện pháp sau:Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, ưu tiên bổ sung các nguyên tố vi lượng, protein, vitamin, sắt để hỗ trợ tạo máu và ăn thêm các loại thịt, gan, trứng, sữa, rau xanh, hoa quả tươi...Tăng cường các hoạt động thể lực, luyện tập yoga, dưỡng sinh, thiền, đi bộ, bơi lội để hỗ trợ máu lưu thông lên não dễ dàng hơn.Dành nhiều thời gian thư giãn, loại bỏ những vấn đề khiến đầu óc căng thẳng, giải tỏa áp lực để giúp giảm tăng sinh gốc tự do phá hoại mạch máu não, làm chậm quá trình thoái hóa của hệ thần kinh.Bệnh nhân có thể sử dụng các loại dược thảo có tác dụng tăng cường lưu thông khí huyết, châm cứu, massage để điều trị triệu chứng tê da đầu rất hiệu quả.Tóm lại, tê da đầu có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nguy hiểm.
vinmec
489
Công dụng của Eganew S Eganew S thuộc nhóm vitamin, khoáng chất bổ sung trong các trường hợp được chỉ định. Cùng tìm hiểu rõ hơn Eganew S có công dụng gì? Cách sử dụng thế nào, liều dùng ra sao và các cảnh báo an toàn trong bài viết sau đây. 1. Eganew S là gì? Eganew S thuộc danh mục vitamin và khoáng chất. Eganew S được sản xuất bởi Công ty cổ phần công nghệ sinh học Dược phẩm ICA - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 18898 – 15.Thành phần chính có trong Eganew S gồm:Calci glucoheptonat hàm lượng 200mg;Vitamin D2 hàm lượng 100IU;Vitamin C hàm lượng 50mg;Vitamin PP hàm lượng 8mg.Eganew S là một loại vitamin tổng hợp được bào chế dạng viên nang mềm. Đóng gói hộp 12, 18 vỉ x 5 viên Eganew S. 2. Công dụng của Eganew S Trong Eganew S có các thành phần đều là vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Do đó, công dụng chính của Eganew S là bổ sung các loại vitamin trong trường hợp cụ thể theo chỉ định. 3. Chỉ định dùng Eganew S Eganew S được dùng cho các đối tượng:Thiếu canxi;Loãng xương sau mãn kinh;Trào ngược dạ dày.Mặc dù Eganew S không phải là thuốc mà là vitamin, tuy nhiên chỉ nên dùng cho các đối tượng theo chỉ định.Chưa có dữ liệu an toàn cho phụ nữ có thai, cho con bú dùng Eganew S nên nếu bạn muốn dùng, hãy tham khảo thông tin từ bác sĩ/ dược sĩ. 4. Liều dùng, cách sử dụng Eganew S Eganew S được bào chế dạng viên nang mềm. Do đó, bạn có thể uống Eganew S trực tiếp với nước đun sôi để nguội. Để tránh làm tương tác, thay đổi thành phần hoá học có trong Eganew S chú ý không dùng chung với các loại nước khác như trà, cà phê, rượu...Liều dùng Eganew S theo chỉ định của bác sĩ. Tuỳ thuộc vào từng tình trạng cụ thể mà có thể bổ sung Eganew S theo liều cụ thể khác nhau. 5. Chống chỉ định Eganew S Không dùng cho các đối tượng dị ứng với các thành phần có trong Eganew S. Các chống chỉ định khác xem kỹ trong tờ hướng dẫn hoặc theo tư vấn của bác sĩ/ dược sĩ. 6. Tác dụng phụ của Eganew S Eganew S là một loại vitamin bổ sung trong các trường hợp thiếu hụt canxi. Khi dùng bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Táo bón;Đau đầu;Ăn mất ngon;Buồn nôn;Nôn.Theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi uống Eganew S. 7. Tương tác Eganew S Eganew S có thành phần gồm canxi và các loại vitamin, khoáng chất dùng để bổ sung theo chỉ định. Mặc dù chưa có các dữ liệu cụ thể về tương tác của Eganew S. Tuy nhiên, để an toàn, bạn hãy thông báo cho bác sĩ biết một số loại thuốc mình đang dùng.Ngoài ra, nếu đang dùng chung với các thuốc khác thì nên uống Eganew S cách 30 phút - 1h để giảm các tương tác có thể xảy ra.Eganew S có thể tương tác với cồn, đồ uống có ga... Do đó, bạn không nên dùng Eganew S chung với các đồ uống này.Eganew S là vitamin được chỉ định bổ sung theo chỉ định của bác sĩ. Vì đây là vitamin cần được kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà nên liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
609
Đường ruột yếu khiến trẻ biếng ăn, bố mẹ phải làm sao? Đầy hơi, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy,... sự “ghé thăm” của các triệu chứng này xảy ra do trẻ bị đường ruột yếu khiến bố mẹ không khỏi lo lắng. Đường ruột yếu ảnh hưởng đến sự hấp thụ dinh dưỡng ở trẻ. Đây cũng chính là nguyên nhân tác động lớn nhất đến chứng biếng ăn cũng như làm trẻ chậm lớn. Các dấu hiệu cho thấy đường ruột trẻ bị yếu Bố mẹ hoàn toàn có thể nhận biết đường ruột ở trẻ không khỏe mạnh khi trẻ có các dấu hiệu:Trẻ bị tiêu chảy: đi ngoài ra nước trên 3 lần một ngày. Khi tiêu chảy nhiều hay kéo dài trẻ dễ bị mất nước, mất chất điện giải,..Táo bón xảy ra khi trẻ đi đại tiện ít hơn 3 lần/tuần hoặc đi đại tiện khó khăn, phân khô, cứng, đau khi đi tiêu và đôi khi xuất hiện máu.Trẻ bị nôn trớ nhiều lần.Biếng ăn, bỏ bữa cũng do hệ tiêu hóa hoạt động kém hiệu quả gây nên, làm trẻ mất cảm giác ngon miệng.Triệu chứng khác như: đi ngoài phân sống, trẻ bị đầy bụng khó tiêu, chướng bụng, ợ hơi liên tục,... Có rất nhiều nguyên nhân được đánh giá gây nên tình trạng đường ruột yếu ở con 2. Nguyên nhân dẫn đến đường ruột của trẻ bị yếu Một vài nguyên nhân dẫn đến đường ruột của trẻ bị yếu có thể kể đến như:Hệ tiêu hoá chưa hoàn thiện, sức đề kháng ở trẻ còn non nớt. Trẻ bị viêm đường ruột do sử dụng kháng sinh lâu dài dẫn đến mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột. Chế độ dinh dưỡng không đa dạng, không hợp lý gây thiếu các vi chất quan trọng theo khuyến nghị của từng độ tuổi. Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến trẻ dễ bị mắc bệnh lý về đường tiêu hóa.Trẻ ăn dặm sớm nhưng hệ tiêu hoá của trẻ chưa thể hấp thu các loại thức ăn rắn ngoài sữa.Vệ sinh kém, không đảm bảo an toàn thực phẩm, không rửa sạch tay cho trẻ. Trẻ bị nhiễm bẩn từ đồ chơi, quần áo...Khi xảy ra các vấn đề liên quan đến đường ruột yếu, hay hệ tiêu hoá ở trẻ bị rối loạn, lời khuyên dành cho bố mẹ là:Nếu trẻ đang trong giai đoạn ăn dặm, nên cho bé ăn theo nguyên tắc từ ít đến nhiều, từ lỏng đến đặc, làm quen dần với từng loại thực phẩm, tăng cường chất xơ từ các loại rau củ quả.Bổ sung thêm nước và chất điện giải cho trẻ nếu bị tiêu chảy nhiều.Kết hợp massage bụng, vận động cũng là cách xử lý khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa.Bên cạnh đó, bố mẹ nên bổ sung lợi khuẩn và các vi chất cần thiết cho cơ thể giúp giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa và ngăn chặn sự thiếu hụt dinh dưỡng.Đường ruột yếu ở trẻ em có thể gây rối loạn tiêu hóa và thường liên quan đến dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm. Vì thế, cha mẹ cần chú ý để thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng đường ruột, bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh.Ngoài ra, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
633
Lymphoma là gì? Phân loại và triệu chứng bệnh Lymphoma là một bệnh ác tính được đặc trưng bởi sự phát triển của các tế bào ung thư trong hệ thống và các cơ quan bạch huyết. Bài viết sau sẽ định nghĩa rõ hơn lymphoma là gì, phân loại, triệu chứng chung và phương pháp chữa trị. 1. Định nghĩa: lymphoma là gì Lymphoma hay còn gọi là ung thư hạch hoặc u lympho là một loại ung thư máu ác tính, đặc trưng bởi sự phát triển của các tế bào ung thư trong hệ thống và các cơ quan bạch huyết. Hệ thống bạch huyết được tạo thành từ các tế bào lympho, là những tế bào chuyên biệt chịu trách nhiệm bảo vệ cơ thể trong hệ thống miễn dịch. Có hai loại tế bào: Tế bào lympho B, tạo ra các kháng thể có khả năng liên kết với các mục tiêu được phát hiện và tiêu diệt bởi các tế bào khác của hệ thống miễn dịch. Tế bào lympho T, trực tiếp loại bỏ tế bào bị nhiễm bệnh hoặc tế bào bất thường. Sự tăng sinh hỗn loạn của các tế bào bạch huyết từ các hạch bạch huyết hoặc từ một cơ quan bạch huyết khác như lá lách hoặc gan, là nguyên nhân gây ung thư hạch. Những khối u ung thư này phát triển trong các cơ quan khác nhau có chứa mô bạch huyết, bao gồm các hạch bạch huyết, amidan, niêm mạc ruột non, lá lách, gan, tủy xương, phổi và tuyến ức. Vì tế bào lympho là tế bào máu nên chúng có thể phát triển khắp cơ thể, không giống như khối u rắn, nên khái niệm di căn không tồn tại trong loại ung thư này. Có 2 loại ung thư hạch bạch huyết chính: Ung thư hạch Hodgkin, còn được gọi là bệnh Hodgkin (20% trường hợp) và ung thư hạch không Hodgkin (80% trường hợp). U lympho Hodgkin: 20% u lympho Ung thư hạch Hodgkin được đánh dấu bằng sự hiện diện của một tế bào khối u cụ thể "tế bào Sternberg". Loại ung thư này chủ yếu ảnh hưởng đến thanh thiếu niên (100 trường hợp mỗi năm với tỷ lệ 1,2 nam trên 1 nữ) và thanh niên từ 20 đến 40 tuổi. Dạng ung thư bạch huyết này được phân thành 4 giai đoạn, tùy thuộc vào mức độ liên quan, là chỉ số để quyết định điều trị: từ giai đoạn I (ảnh hưởng đến một nhóm hạch bạch huyết) đến giai đoạn IV (ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan nội tạng). Ung thư hạch Hodgkin là một căn bệnh ung thư nguy hiểm nhưng tỷ lệ chữa khỏi hơn 80% các trường hợp. U lympho không Hodgkin: 80% u lympho Ung thư hạch không Hodgkin phổ biến hơn khoảng 5 lần so với ung thư hạch Hodgkin. U lympho không Hodgkin được tìm thấy đa số ở người lớn tuổi (khoảng 60 tuổi). Dạng u lympho này được phân thành 2 loại chính: U lympho loại B, phát triển từ tế bào lympho B. Chúng chiếm 85% các trường hợp ung thư hạch không Hodgkin. U lympho loại T, phát triển từ tế bào lympho T. Chúng chiếm 15% các trường hợp ung thư hạch không Hodgkin. 2. Các giai đoạn phát triển ung thư hạch bạch huyết Có 4 giai đoạn tiến triển của bệnh: Giai đoạn 1 (I): khi chỉ có một khối u. Giai đoạn 2 (II): khối u ác tính phát triển và ung thư lan đến các vùng hạch bạch huyết khác nhưng luôn ở cùng một phía của cơ hoành (phần trên hoặc phần dưới của cơ thể) Giai đoạn 3 (III): ung thư tiếp tục lan rộng và ảnh hưởng đến các vùng hạch bạch huyết mới, cho dù chúng vẫn nằm ở phần trên và ở phần dưới của cơ thể. Giai đoạn 4 (IV): ung thư lan đến những nơi khác như phổi, vú, não hoặc thậm chí là xương. 3. Các triệu chứng ban đầu của ung thư hạch là gì? Ở giai đoạn đầu của bệnh, các u lympho không phát triển hoặc phát triển khá chậm, thường không gây ra triệu chứng. Khi mức độ ác tính của bệnh lý máu này trở nên nặng hơn hoặc khi đó là một u lympho xâm lấn, những người bị ảnh hưởng có thể quan sát thấy các dấu hiệu không đặc hiệu, chẳng hạn như: Các đợt sốt. Tăng mệt mỏi. Chán ăn và giảm cân. Các triệu chứng liên quan đến việc giảm lượng hồng cầu (thiếu máu) và bạch cầu (nguy cơ nhiễm trùng, sốt). Khó thở. Bệnh nhân cũng có thể nhận thấy sự xuất hiện các triệu chứng cụ thể hơn của ung thư hạch như: nổi hạch (sự gia tăng kích thước của một hạch bạch huyết nhưng vẫn di động và không đau) ở cổ, xương đòn hoặc ở bất kỳ nơi nào khác. Khi có một hoặc nhiều triệu chứng này, bạn nên đến bệnh viện để được tiến hành kiểm tra và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ huyết học. 4. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của ung thư hạch là gì? Sự xuất hiện của bệnh tật và đặc biệt là bệnh ung thư (chẳng hạn như ung thư hạch) có thể liên quan đến: Một chế độ ăn uống không cân bằng. Không hoạt động thể chất. Tiêu thụ thuốc lá và rượu. Hút thuốc thụ động hoặc tiếp xúc với các "chất lạ" khác như sợi amiăng và các hạt mịn lơ lửng trong không khí xung quanh chẳng hạn. Ung thư hạch – hay bệnh ác tính về huyết học – là một loại ung thư mà sự xuất hiện của bệnh có thể thuận lợi khi tiếp xúc với: Thuốc trừ sâu. Thuốc nhuộm tóc. Bức xạ cực tím (UV) và bức xạ điện từ (môi trường chung). Do đó, cần đảm bảo tuân thủ các quy tắc liên quan đến vệ sinh, sức khỏe và an toàn trong môi trường sống cũng như làm việc. Bên cạnh đó, trong phần lớn các trường hợp, nguyên nhân gây ung thư hạch bạch huyết là không rõ, bệnh lý này ảnh hưởng đến cả nam và nữ, ở mọi lứa tuổi. 5. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư hạch là gì? Ung thư hạch được xác định bởi sự hiện diện của một hoặc nhiều khối u nằm trong các cơ quan bạch huyết. Sau khi khám lâm sàng và hỏi đáp về tình hình sức khỏe của bệnh nhân, các xét nghiệm được chỉ định bao gồm: xét nghiệm máu, chụp cắt lớp vi tính, sau đó tiến hành phân tích mẫu mô (sinh thiết) để xác định chẩn đoán. Cuối cùng, trong trường hợp ung thư hạch bạch huyết đã được xác định, cần phải thực hiện các phân tích giải phẫu bệnh lý mới để biết được chính xác loại ung thư hạch bạch huyết và có phương pháp điều trị thích hợp nhất. Việc điều trị phải được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa, người sẽ đưa ra quyết định về phác đồ dùng thuốc, phương pháp điều trị, dựa vào loại ung thư hạch, tuổi của bệnh nhân và các yếu tố tiên lượng. Việc điều trị u lympho chủ yếu dựa vào hóa trị, liệu pháp miễn dịch đối với u lympho B và trong một số trường hợp, liệu pháp tăng cường là xạ trị sẽ được đề xuất. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân được đội ngũ y tế theo dõi thường xuyên. Các cuộc kiểm tra được thực hiện đều đặn khi bắt đầu bệnh (xét nghiệm máu, chụp CT và máy quét PET) để theo dõi hiệu quả của các phương pháp điều trị.
medlatec
1,295
Những điều cần biết về bệnh tiểu đường ở người cao tuổi Bệnh tiểu đường ở người cao tuổi là một bệnh khá nguy hiểm, do rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ và protein từ hoóc môn insulin của tụy gây ra (ảnh minh họa). Các mức độ bệnh tiểu đường ở người cao tuổi Bệnh tiểu đường (hay còn gọi là đái tháo đường) gồm 2 thể bệnh chính là: Bệnh tiểu đường loại 1 (do tụy tạng không tiết insulin) và bệnh tiều đường loại 2 (do tiết giảm insulin và đề kháng insulin). Loại 1 (Type 1) Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường thuộc loại 1, phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (<20T). Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không được điều trị. Giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Ceton. Những triệu chứng điển hình của bệnh tiểu đường loại 1 là: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều, mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùng. Loại 2 (Type 2) Bệnh tiểu đường loại 2 chiếm khoảng 90-95% trong tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường. Thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên. Bệnh nhân thường ít có triệu chứng và thường chỉ được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng. Hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu, trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng kín do nhiễm nấm âm hộ; bệnh nhân nam bị liệt dương. Do đó người cao tuổi bị mắc tiểu đường đa số là tiểu đường type 2 (loại 2) gây ra. Các biến chứng bệnh tiểu đường ở người cao tuổi Bệnh tiểu đường ở người cao tuổi gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng nhãn áp, viêm võng mạc, … – Biến chứng cấp khi đường huyết tăng quá cao: Người bệnh có thể bị hôn mê do nhiễm ceton acid hoặc do tăng áp lực thẩm thấu. – Biến chứng mạn do tiểu đường gồm: + Biến chứng mạch máu nhỏ: ở mắt, thận, thần kinh. Ở mắt có thể gây viêm võng mạc, đục thủy tinh thể, mù đột ngột. Ở thận  viêm thận, suy thận. Ở thần kinh dẫn đến teo cơ, mất hoặc tăng cảm giác đau, tê tay chân, liệt các dây thần kinh sọ não. + Biến chứng mạch máu lớn: như ở tim, mạch máu ngoại biên, não gây xơ cứng động mạch, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, tai biến mạch máu não dẫn đến đột quỵ… + Các biến chứng khác: loét, nhiễm trùng, … Điều trị và dự phòng bệnh tiểu đường ở người cao tuổi Bệnh tiểu đường ở người cao tuổi có thể điều trị hiệu quả nếu phát hiện sớm và có phác đồ điều trị phù hợp. – Luôn theo dõi tình trạng bệnh – Kiểm soát lối sống và chế độ ăn uống hợp lý: + Ăn nhiều rau xanh, hạn chế tinh bột và các chất béo. + Ăn các loại ngũ cốc tự nhiên ít chế biến sẵn. + Hạn chế khoai tây trắng và các sản phẩm ngũ cốc tinh chế như bánh mì trắng và mì sợi trắng. + Hạn chế đồ ngọt tập trung bao gồm các loại thực phẩm có hàm lượng calo cao chẳng hạn như kem. Giảm nước ép trái cây không nhiều hơn một ly một ngày. Hoàn toàn loại bỏ các đồ uống có đường ngọt. + Ăn lành mạnh của một loại protein ở hầu hết các bữa ăn, chẳng hạn như cá, đậu, hoặc thịt gà không da. + Chọn các loại thực phẩm với chất béo có lợi cho sức khỏe như dầu ô liu, bơ, dầu thực vật rất tốt cho người tiểu đường. Hạn chế chất béo bão hòa từ sữa và các sản phẩm khác từ động vật. Loại bỏ hoàn toàn các chất béo trong đồ ăn nhanh và chế biến sẵn. + Có ba bữa ăn chính và một hoặc hai bữa ăn nhẹ mỗi ngày và đặc biệt không bỏ bữa sáng. + Ăn chậm và dừng lại khi thấy vừa đủ. + Ngủ đều đặn, ngưng hút thuốc, vận động thường xuyên và kiểm soát cân nặng. – Sử dụng thuốc điều trị bệnh tiểu đường: Tùy từng mức độ bệnh và thể trạng của người bị bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn và sử dụng thuốc phù hợp.
thucuc
827
Cách lấy gỉ mũi cho trẻ sơ sinh an toàn cha mẹ nên biết Không ít bậc cha mẹ có thói quen lấy gỉ mũi cho trẻ sơ sinh bởi lo lắng chúng có thể gây cản trở đường thở của con mình. Tuy nhiên, điều này lại có thể rất dễ gây xây xước hoặc tổn thương mũi của bé. Vậy thì nên áp dụng cách lấy gỉ mũi cho trẻ sơ sinh như thế nào mới là đúng? 1. Có nên lấy gỉ mũi cho trẻ sơ sinh không? Gỉ mũi vốn là dịch tiết của mũi bị khô lại, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, đặc biệt với trẻ sơ sinh, khi hệ hô hấp còn yếu, dễ bị tác động bởi môi trường gây tăng tiết dịch mũi. Dịch mũi này cả khi còn ướt hay đã khô đều gây nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới đường hô hấp của trẻ. Chính vì thế, lấy gỉ, làm sạch mũi cho trẻ là điều mà bất cứ cha mẹ nào cũng nên làm. Tuy nhiên, do niêm mạc mũi trẻ còn non yếu nên nếu áp dụng cách lấy gỉ mũi cho trẻ sơ sinh không phù hợp, rất dễ gây ra những tổn thương.2. Một số sai lầm thường gặp khi lấy gỉ mũi cho trẻ sơ sinh Trước khi tìm được những cách lấy gỉ mũi cho trẻ sơ sinh đúng, hãy cùng tìm hiểu xem những sai lầm phổ biến thường gặp phải là gì. Dùng que bông để ngoáy mũi cho trẻ: Đây là cách tưởng chừng như đơn giản, được nhiều người áp dụng nhưng lại có thể ẩn chứa nhiều nguy hiểm. Nguyên nhân là vì lỗ mũi của trẻ còn rất hẹp, da lại mỏng nên nếu dùng que bông mà không kiểm soát được lực có thể khiến lớp niêm mạc và mạch máu bị ảnh hưởng. Dùng chung một que cho cả hai bên: Điều này sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus có thể lây lan từ bên này sang bên kia và dẫn tới nhiều nguy cơ bệnh lý. Không vệ sinh tay sạch sẽ trước khi thực hiện: Nếu người lấy gỉ mũi cho trẻ không rửa, khử khuẩn tay, vi khuẩn có thể theo đó lây lan và gây bệnh cho cơ thể yếu ớt, đề kháng chưa hoàn thiện của trẻ. Lấy gỉ quá nhiều lần: Mũi vốn cũng là một trong những cơ quan có cơ chế tự bảo vệ và làm sạch. Vì thế, khi thực hiện rửa mũi cho trẻ quá thường xuyên, có thể khiến lớp chất nhầy mất đi, gây khô căng và dẫn tới dễ viêm nhiễm hơn.3. Cách lấy gỉ mũi cho trẻ sơ sinh an toàn Cha mẹ có thể áp dụng một số cách lấy gỉ mũi cho trẻ sơ sinh an toàn sau đây:Dùng nước muối sinh lý Nước muối sinh lý vốn có độ an toàn cao nên có thể áp dụng cho trẻ. Chúng có thể giúp làm mềm những gỉ mũi khô và tống ra bên ngoài. Cách thực hiện như sau: Mẹ có thể đặt con nằm nghiêng khoảng 30 tới 40 độ rồi dùng tay nâng đầu trẻ hơi cao lên một chút. Nhỏ nước muối sinh lý vào lỗ mũi ở bên cao hơn của trẻ. Khi nước muối chảy sang bên kia, chúng có thể mang theo gỉ mũi. Với những gỉ đã khô, nước muối có thể khiến chúng mềm ra và tống ra bên ngoài khi trẻ hắt hơi. Mẹ cũng có thể lấy tăm bông gòn thấm nước muối cho mềm rồi nhẹ nhàng lau lỗ mũi trẻ, chú ý tránh đưa vào quá sâu có thể gây tổn thương. Dùng bóng hút Bóng hút là dụng cụ thường được sử dụng trong trường hợp mũi nghẹt nặng hoặc có nhiều gỉ. Chúng sẽ khiến cho đường thở của trẻ thông thoáng hơn. Cách thực hiện khá đơn giản theo các bước: Nhỏ vài giọt nước muối sinh lý để làm cho gỉ được mềm ra. Vệ sinh bóng hút thật sạch bằng dung dịch phù hợp. Bóp nhẹ phần bóng rồi đặt đầu hút vào trong lỗ mũi trẻ. Sau đó, thả lỏng tay đang bóp bóng để dịch mũi theo đó được hút ra bên ngoài. Lần lượt thực hiện từng bên một. Sử dụng máy hút mũi
medlatec
732
Khám sàng lọc ung thư là khám những gì, ai nên khám? Bệnh ung thư có chiều hướng ngàng càng trẻ hóa và tăng về số lượng người mắc. Tuy nhiên, nếu chờ đợi xuất hiện triệu chứng để khám và điều trị thì quá trình sau đó sẽ rất khó khăn, thời gian sống của người bệnh bị rút ngắn. Khám sàng lọc sớm vì thế trở thành giải pháp cần thiết. Vậy cụ thể, khám sàng lọc ung thư là khám những gì và ai nên thực hiện? 1. Sàng lọc tầm soát ung thư là gì, vì sao nên thực hiện? 1.1. Sàng lọc ung thư là gì? Dự phòng bệnh ung thư gồm 3 bước: - Bước 1: phòng ngừa giai đoạn đầu để nỗ lực loại trừ hoặc giảm thiểu ở mức tối đa tiếp xúc với yếu tố nguy cơ gây ung thư nhằm hạn chế khởi phát căn bệnh này. - Bước 2: sàng lọc, phát hiện ung thư từ lúc chưa khởi phát triệu chứng, thậm chí là triệu chứng tiền ung thư. - Bước 3: tìm phương pháp điều trị sao cho kéo dài thời gian sống trên 5 năm của người bệnh. Sàng lọc ung thư là biện pháp sử dụng các phương pháp hỗ trợ như xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để phát hiện sớm các tế bào ác tính, hoặc khối u bất thường trước khi nó gây nên triệu chứng. 1.2. Vì sao nên sàng lọc ung thư sớm? Đối với dự phòng ung thư, thực tế hiện nay ở nước ta số đông mọi người chỉ quan tâm đến bước 3 nên khi có dấu hiệu bệnh mới đi tìm cách để chữa. Đây chính là lý do khiến cho hầu hết bệnh nhân phát hiện ung thư khi đã ở giai đoạn cuối. Bệnh ung thư cần phải được phát hiện sớm thì mới tăng cơ hội chữa khỏi và giúp người bệnh tăng thêm thời gian sống. Để đạt được mục đích này thì cần phải thực hiện từ 2 bước dự phòng đầu tiên. Nếu dự phòng bước 1 và 2 không bị bỏ qua tức là người bệnh đã tự chủ động phòng ngừa giảm yếu tố nguy cơ mắc bệnh và kiểm soát chúng đồng thời chủ động tầm soát bệnh từ sớm để điều trị ngay. Khám sàng lọc ung thư định kỳ hàng năm chính là giải pháp dự phòng bệnh hiệu quả nhất. 2. Khám sàng lọc ung thư là khám những gì, dành cho ai? 2.1. Những nội dung trong khám sàng lọc ung thư Không thể nói khám sàng lọc ung thư là khám những gì cho tất cả bệnh ung thư vì đây là một nhóm nhiều bệnh khác nhau, mỗi loại ung thư sẽ được sàng lọc theo một phương pháp riêng. Tuy nhiên, hầu hết các bệnh viện đều sẽ khám sàng lọc ung thư với những nội dung cơ bản sau: - Khám lâm sàng Đây là khâu đầu tiên không thể bỏ qua ở bệnh nhân khám sàng lọc ung thư. Theo đó, bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về tiền sử sức khỏe cá nhân, gia đình, triệu chứng bất thường đang gặp phải (nếu có); yếu tố nguy cơ khác như : môi trường sống, nghề nghiệp,... để lấy căn cứ chỉ định phương pháp sàng lọc phù hợp. Ở bước này bác sĩ cũng sẽ giải thích cho người bệnh biết khám sàng lọc ung thư là khám những gì. - Kiểm tra cận lâm sàng Người bệnh được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng như: xét nghiệm tế bào, xét nghiệm máu, xét nghiệm phân,… - Kiểm tra hình ảnh Bác sĩ sẽ chỉ định một số thăm dò hình ảnh bằng các phương pháp: chụp CT-Scanner, chụp MRI, chụp X-quang, nội soi, siêu âm,... Tùy từng bệnh lý ung thư mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp kiểm tra hình ảnh có khả năng phát hiện dấu hiệu ung thư phù hợp. - Đọc kết quả và tư vấn Sau khi người bệnh đã thực hiện đầy đủ các kiểm tra cần thiết do bác sĩ chỉ định, tùy từng hạng mục kiểm tra mà thời gian trả kết quả sẽ khác nhau. Đại đa số bệnh viện sẽ trả kết quả về phòng khám ban đầu. Khi nhận đầy đủ kết quả của các kiểm tra cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sẽ đọc và phân tích chỉ số để phát hiện bệnh và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý cho từng bệnh nhân. Mặt khác, bác sĩ còn sẽ cảnh báo nguy cơ sức khỏe có thể xảy ra trong tương lai để người bệnh có biện pháp phòng ngừa tốt. 2.2. Ai nên khám sàng lọc ung thư định kỳ? Do đại đa số mọi người đang hàng ngày phải tiếp xúc với nhiều loại tác nhân nguy hại, thói quen sinh hoạt không lành mạnh nên đã tiếp tay cho bệnh ung thư trẻ hóa. Hiện nay, ung thư không chỉ xảy ra ở người cao tuổi mà còn gặp ở nhiều người trẻ tuổi. Vì thế, bất kỳ ai cũng nên tìm hiểu khám sàng lọc ung thư là khám những gì để tầm soát mỗi năm. Sàng lọc ung thư còn cần được lưu tâm đặc biệt ở các trường hợp: - Nghiện thuốc lá 90% trường hợp bị ung thư phổi có liên quan đến hút thuốc lá. Hành động này còn gây nên hàng loạt bệnh lý khác như: dạ dày, hầu họng, gan,... - Bị bệnh phổi, gan, thận,... mạn tính: sự tái phát nhiều lần của những bệnh lý này làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi, gan, dạ dày,... - Người sinh ra trong gia đình có bố/mẹ bị bệnh ung thư: đây là bệnh có liên quan mật thiết với yếu tố di truyền. - Người thường xuyên trong điều kiện rối loạn sinh hoạt, ăn uống không hợp lý, vận động ít, mệt mỏi kéo dài,... Mỗi bệnh ung thư sẽ có những chỉ định kiểm tra riêng để tìm ra dấu hiệu bất thường. Vì thế, nội dung khám sàng lọc ung thư ở mỗi người cũng có sự khác nhau.
medlatec
1,026
WHO thừa nhận sai lầm trong đối phó ban đầu với Ebola Ngày hôm qua 10/12, người đứng đầu WHO thừa nhận rằng tổ chức này đã chậm trễ trong việc đối phó với dịch Ebola hiện đã giết chết hơn 6.300 người ở tây Phi. WHO đang phải đối mặt với những chỉ trích về đáp ứng ban đầu với Ebola, bao gồm quá quan liêu và quá chính trị hóa trong công tác đối phó từ đầu với cuộc khủng hoảng toàn cầu này. Bài phát biểu của TS Chan diễn ra trước khi khai mạc hội nghị cấp cao ở Geneva về việc làm thế nào để cải thiện các hệ thống chăm sóc y tế yếu kém ở Sierra Leone, Guinea và Liberia, ba nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của dịch bệnh. Thất bại trong việc phát hiện và đối phó với vi rút chết người này trong giai đoạn sớm bị cho là một trong những lý do khiến bệnh lan rộng và gây tử vong nhiều như vậy. Dịch bắt đầu từ cái chết của một bé trai ở Guinea tháng 12 năm ngoái, nhưng khi bệnh lan rộng, vi rút đã hai lần bị chẩn đoán nhầm, một lần là bệnh tả và sau đó là bệnh sốt Lassa, bà Chan phát biểu trong hội nghị. Cho đến khi cuối cùng được xác định là Ebola vào ngày 21/3 năm nay thì “vi rút đã bám rễ vững chắc”. “Đây là điều có thể xảy ra khi thiếu một hệ thống y tế hoạt động tốt”, người đứng đầu WHO cho biết. Hội nghị kéo dài 2 ngày với sự có mặt của các bộ trưởng y tế và tài chính từ 3 nước và một loạt các nhà tài trợ cùng các tổ chức phi chính phủ, nhằm tìm ra “những hành động thực tế” để củng cố hệ thống y tế đang “xơ xác”. Bà Chan đã nhấn mạnh tính cấp bách của nhiệm vụ này, chỉ ra rằng vi rút đã đẩy hệ thống chăm sóc sức khỏe ở Guinea, Liberia và Sierra Leone đến bờ vực sụp đổ. Trước khi xảy ra dịch, 3 nước này chỉ có 1 – 2 bác sĩ/100 nghìn dân, và “con số này đã bị giảm đi khi hơn 600 nhân viên y tế đã bị nhiễm bệnh”. Các dịch vụ y tế khác, bao gồm điều trị sốt rét, tiêm chủng và thai sản đã bị đình trệ ở nhiều nơi. TS Chan đề nghị các đại biểu vạch ra những phương án để tăng cường số bác sĩ và vật tư y tế cũng như đảm bảo việc cung cấp điện và nước sạch không bị gián đoạn. Nhận xét về sự thiếu tin tưởng rất phổ biến đối với tây y và các nhóm nhân viên y tế nước ngoài, bà cũng yêu cầu sự tôn trọng hơn đối với các lương y địa phương, những người cần được dành cho “một vị trí rõ ràng trong hệ thống y tế chính thức”.
medlatec
506
U nang buồng trứng 2 vạch: Nguyên nhân và cách xử lý 1. Tìm hiểu về que thử thai  1.1. Que thử thai là gì? Cách dùng que thử thai  Que thử thai là công cụ hỗ trợ đắc lực cho chị em phụ nữ trong việc xác định xem mình có đang mang bầu hay không. Nhưng cần hiểu rõ về cơ chế hoạt động và cách sử dụng chính xác để có kết quả đáng tin cậy. Khi một quả trứng đã được thụ tinh thành công, cơ thể phụ nữ bắt đầu sản xuất một loại hormone gọi là human chorionic gonadotropin (hCG) hay còn được gọi là “hormone thai kỳ”. Nồng độ của hormone này trong cơ thể phụ nữ có thể được sử dụng để xác định sự có mặt của thai nhi, thông qua việc sử dụng que thử thai hoặc xét nghiệm máu. Trong thiết kế ban đầu của que thử thai, bạn sẽ thấy que luôn hiện 1 vạch đậm (gọi là vạch chuẩn). Khi thử, nếu xuất hiện thêm một vạch nữa (2 vạch đều hiện rõ), điều này cho thấy bạn có thai. Nếu sau khi thử và chỉ có một vạch, có nghĩa là bạn không có thai hoặc lượng hormone chưa đủ để que thử nhận biết. Que thử thai hiển thị 2 vạch đồng nghĩa với việc bạn có khả năng mang thai cao – Lấy một lượng nước tiểu đúng theo hướng dẫn và cho vào ống/cốc. – Chuẩn bị que thử thai chưa sử dụng, xé bao nhôm đựng que thử thai bên ngoài. – Chìm đầu que thử thai (theo hướng mũi tên chỉ xuống) vào ống/cốc đựng nước tiểu, đảm bảo mặt nước tiểu không vượt quá mũi tên. – Chờ khoảng 5 phút và sau đó đọc kết quả trên que thử. Có 3 trường hợp kết quả que thử thai có thể xảy ra: – Nếu bạn thấy thêm một vạch hồng hiện ra dưới vạch hồng đầu tiên, điều này chứng tỏ bạn đã có thai. – Nếu que thử chỉ có một vạch và không có bất kỳ vạch hồng nào khác, có nghĩa là bạn không có thai. – Nếu không thấy vạch nào, que thử có thể kém chất lượng, đã hỏng hoặc nước tiểu không đảm bảo. 1.2. Que thử thai vạch 2 vạch đậm/mờ là có thai hay không?  Khi test que thử thai lên 2 vạch đậm hoặc mờ, bạn nên lưu ý vì kết quả của chúng là khác nhau. Que thử thai chỉ là dụng cụ để bạn thử trước tại nhà xem bản thân có mang thai hay không. Kết quả của que thử không có tác dụng thay thế kết quả siêu âm, xét nghiệm y khoa. Vì vậy, dù thử thai lên 2 vạch đậm hay mờ, bạn nên tới các phòng khám / bệnh viện để được khám kĩ lưỡng hơn. 2. Các nguyên nhân khiến que thử thai 2 vạch nhưng không có thai  2.1. Thử thai không đúng thời điểm  Thời điểm tốt nhất để thử thai là vào buổi sáng sớm ngay sau khi thức dậy, lúc mà nồng độ hormone hCG trong nước tiểu đạt mức cao nhất. Một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc an thần, thuốc kháng sinh có thể ảnh hưởng đến kết quả thử thai. Vì vậy bạn nên tránh không nên sử dụng những loại thuốc này trước thời điểm test que thử thai. 2.2. U nang buồng trứng 2 vạch đậm nhưng không có thai  Một số bệnh về buồng trứng như: u nang buồng trứng hoặc mang thai ngoài tử cung có thể làm tăng nồng độ hCG trong cơ thể, gây ra kết quả dương tính trên que thử thai mà thực tế bạn không mang thai. Trong trường hợp này, bạn nên thử lại sau một thời gian hoặc thăm khám y tế để biết chắc chắn. 2.3. Sử dụng thuốc điều trị hiếm muộn, vô sinh  3. Thử thai 2 vạch không có thai nên làm gì?  Trường hợp thử thai 2 vạch không có thai, bạn không nên quá lo lắng. Việc cần làm nhất lúc này là bạn nên đi khám và nhận tư vấn từ các chuyên gia, bác sĩ sản phụ khoa. Thăm khám sức khỏe sinh sản định kì giúp: – Bác sĩ theo dõi, phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường trong cơ quan sinh dục. – Chị em được tư vấn, lên phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại. – Nhận tư vấn chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp giúp cải thiện sức khỏe sinh sản và ngăn chặn các bệnh phụ khoa thường gặp. Khám sức khỏe sinh sản định kì giúp chị em phát hiện sớm dấu hiệu bệnh lý bất thường tại cơ quan sinh dục
thucuc
819
Thực hư việc uống thuốc ngừa thai trước khi test ma túy Test ma túy được thực hiện để sàng lọc và phát hiện người sử dụng chất gây nghiện. Tuy nhiên kết quả có thể sai lệch nếu người thực hiện uống thuốc ngừa thai trước khi test ma túy. Vậy thực hư tình trạng này như thế nào? 1. Test ma túy là gì? Trước khi tìm hiểu về vấn đề uống thuốc ngừa thai trước khi test ma túy, chúng ta cần hiểu sơ lược về các test ma túy hiện nay. Test ma túy được thực hiện nhằm mục đích sàng lọc hệ thống hoặc ngẫu nhiên để chứng minh một người có sử dụng 1 hay nhiều chất có khả năng lạm dụng (hay còn gọi là ma túy).Test ma túy thường được thực hiện với những đối tượng sau:Nhóm người có số lượng đông như sinh viên, vận động viên và tù nhân;Người đang xin việc làm có đặc thù như phi công, lái xe vận tải thương mại;Người lái xe hoặc lái thuyền gặp tai nạn;Người có hành vi tự tử bằng những phương tiện không rõ ràng;Theo yêu cầu của tòa án hoặc bệnh nhân đang được quản chế hoặc tạm tha;Những đối tượng đang trong giai đoạn cai nghiện (test ma túy là một bằng chứng khách quan để bác sĩ tối ưu hóa điều trị);Test ma túy còn là một tiêu chuẩn để nhận con nuôi hoặc là quyền của phụ huynh;Quân nhân.Quá trình test ma túy cần có sự đồng ý của người thực hiện, tuy nhiên còn phụ thuộc vào thẩm quyền và hoàn cảnh cụ thể. Xét nghiệm này có thể liên quan đến vấn đề pháp lý, tuy nhiên nó không giúp xác định được tần suất và cường độ sử dụng ma túy của một người, do đó test ma túy không thể giúp phân biệt người dùng bình thường với những người nghiện.Bên cạnh đó, test ma túy chỉ xác định được một số chất gây nghiện nhất định và do đó không xác định được toàn bộ các loại ma túy hiện có. Ngoài ra, bác sĩ phải sử dụng thêm các biện pháp khác (như hỏi tiền sử hay bảng câu hỏi) để xác định mức độ sử dụng chất đã ảnh hưởng đến cuộc sống của từng bệnh nhân như thế nào.Các chất có thể phát hiện thông qua test bao gồm:Rượu;Amphetamines;Cocaine;Cần sa;Opioid tự nhiên và bán tổng hợp;Phencyclidine;Test với Benzodiazepine và Barbiturat cũng có thể được thực hiện;Mẫu để thực hiện test ma túy có thể là nước tiểu, máu, hơi thở, nước bọt, mồ hôi hoặc tóc. Trong đó test ma túy bằng nước tiểu là phổ biến nhất vì không xâm lấn, nhanh chóng và có khả năng phát hiện được một loạt các loại thuốc thường gặp. Thời gian sử dụng ma túy để test cho kết quả dương tính phụ thuộc vào tần suất và số lượng ma túy người đó sử dụng trong khoảng 1 đến 4 ngày trước đó. Các chất chuyển hóa Cannabinoid vẫn tồn tại, do đó test nước tiểu với cần sa vẫn có thể dương tính giả sau khi ngừng sử dụng.Test ma túy bằng mẫu máu có thể giúp định lượng nồng độ của một số chất nhất định, tuy nhiên ít được thực hiện vì xâm lấn và cửa sổ phát hiện nhiều loại thuốc ngắn hơn nhiều, thường chỉ là vài giờ. Test ma túy bằng mẫu tóc không được sử dụng phổ biến, tuy nhiên có thể cung cấp cửa sổ phát hiện dài nhất lên đến hơn 100 ngày đối với một số loại ma túy. 2. Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý khi test với mẫu nước tiểu vì tùy thuộc từng loại ma túy cụ thể mà thời gian đào thải hoàn toàn ra khỏi cơ thể sẽ khác nhau (thường là 1-2 ngày hoặc lâu hơn). Vì vậy, nếu kết quả test ma túy bằng mẫu nước tiểu dương tính thì chứng tỏ, lần gần nhất người đó dùng ma túy chỉ cách đó vài ngày. Tuy nhiên test ma túy bằng nước tiểu nếu cho kết quả âm tính thì chỉ có thể kết luận rằng, người đó không sử dụng ma túy trong khoảng thời gian ngắn trước đó chứ chưa thể khẳng định là người đó không nghiện.Để đối phó với gia đình hay công an, người nghiện có thể nhịn ma túy vài ngày là có thể có kết quả test ma túy bằng nước tiểu âm tính. Bên cạnh đó, nhiều con nghiện còn đối phó bằng cách uống thuốc ngừa thai trước khi test ma túy hay pha xà phòng vào nước tiểu, hoặc pha loãng nước tiểu bằng nước lọc, để làm sai lệch kết quả, tuy nhiên điều này chỉ ảnh hưởng nếu test với mẫu nước tiểu và không thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm máu. 3. Một số yếu tố làm sai lệch kết quả test ma túy Một số yếu tố có thể làm kết quả test ma túy âm tính giả, đặc biệt là khi test bằng nước tiểu. Người nghiện có thể cung cấp mẫu nước tiểu của một người khác (không sử dụng có ma túy). Khả năng này có thể được loại bỏ bằng cách trực tiếp giám sát việc lấy mẫu, sau đó niêm phong mẫu ngay lập tức để tránh giả mạo. Một số người cố gắng làm sai lệch mẫu nước tiểu bằng cách uống một lượng lớn chất lỏng hoặc sử dụng thuốc lợi tiểu trước khi làm xét nghiệm.Ngược lại, kết quả test ma túy dương tính giả có thể do dùng thuốc điều trị theo toa và không theo toa, đặc biệt là việc uống thuốc tránh thai trước khi xét nghiệm máu hoặc do tiêu thụ một số loại thực phẩm nhất định. Một số hạt có thể tạo ra kết quả dương tính giả với test opioid. Pseudoephedrine, thuốc chống trầm cảm ba vòng, và Quetiapine có thể cho kết quả dương tính giả đối với test Amphetamine, trong khi Ibuprofen có thể cho kết quả dương tính giả cho test cần sa.
vinmec
1,041
Liều dùng thuốc Prednison 5mg thế nào? Thuốc Prednison 5mg thường được chỉ định cho các trường hợp dị ứng, kháng viêm và ức chế miễn dịch. Đây là 1 loại corticosteroid được dùng để điều trị viêm da dị ứng, hen suyễn, lupus ban đỏ, bệnh bạch cầu, bệnh xương khớp... Tìm hiểu thông tin cụ thể về liều dùng Prednisone 5mg qua bài viết sau. 1. Thuốc Prednison có tác dụng gì? Prednison là 1 loại corticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp có khả năng ngăn chặn sự giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể, nhờ đó có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Dưới đây là một số tác dụng điển hình của thuốc Prednison 5mg:Thuốc Prednison có tác dụng hạn chế viêm nhiễm, tăng cường miễn dịch dẫn đến ức chế thực bào, làm giảm số lượng tế bào viêm, đẩy lùi sự giãn mạch.Thuốc Prednison 5mg thường được sử dụng trong các trường hợp: bệnh viêm khớp do vẩy nến, người bị rối loạn nội tiết tố, bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, các bệnh về da, giảm tình trạng phù, các bệnh nhiễm trùng hô hấp, điều trị các rối loạn tiêu hóa, trị thiếu máu, trị viêm khớp sau chấn thương.Thuốc còn được sử dụng để điều trị suy vỏ thượng thận, tăng bẩm sinh sản lượng thận...Không những vậy, thuốc còn được dùng trong điều trị ung thư: bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Prednison 2.1. Liều dùng thuốc Prednison 5mg. Sử dụng thuốc đúng liều lượng là một trong những phương pháp tối ưu việc chữa bệnh nhanh nhất. Dưới đây là liều dùng thuốc Prednison 5mg mà bác sĩ khuyên dùng:Liều dùng thuốc Prednison cho người lớn: Uống từ 5mg đến 60mg (tức 1 - 12 viên) một ngày, ngày dùng 2 – 4 lần.Liều dùng Prednisone cho trẻ em: Uống từ 0,14mg đến 2mg/ kg/ngày, ngày dùng 4 lần.2.2. Dùng thuốc Prednison 5mg sao cho hiệu quả?Thuốc Prednison 5mg được sản xuất dạng viên nén, bệnh nhân nên sử dụng thuốc bằng đường uống. Uống thuốc với khoảng từ 30ml đến 50ml nước là hợp lý, ăn trước khi dùng thuốc .*Lưu ý: Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, thực hiện theo đúng lời khuyên của bác sĩ. Không được bẻ đôi hay nghiền nhỏ thuốc vì có nguy cơ gây giảm chất lượng thuốc cũng như khả năng hấp thu thuốc của cơ thể. 3. Tác dụng phụ của thuốc Sử dụng thuốc Prednison không đúng cách hoặc dùng với liều lượng quá nhiều sẽ gây một số tác dụng phụ cụ thể sau:Tác dụng phụ thường gặp: Mất ngủ, dễ kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, chảy máu cam,..Tác dụng phụ ít gặp hơn: Chóng mặt, co giật, nhức đầu, giả u não, loạn tâm thần, ảo giác, mê sảng, thay đổi tâm trạng, tăng huyết áp, trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da, loét dạ dày - tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy, yếu cơ, loãng xương, gãy xương, phản ứng quá mẫn,..*Lưu ý: Trên đây không phải tất cả tác dụng phụ của thuốc Prednison mà người bệnh có thể gặp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Prednison Chống chỉ định dùng thuốc Prednison với các đối tượng sau:Dị ứng với Prednisone hay dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Người bệnh bị nhiễm trùng nặng (trừ trường hợp lao màng não và sốc nhiễm khuẩn).Người bị bị nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.Để sử dụng thuốc Prednison 5mg một cách hiệu quả, người bệnh nên lưu ý một số điều sau:Thận trọng khi sử dụng đối với người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), loét dạ dày - tá tràng, suy thận, rối loạn tâm thần, đái tháo đường, suy gan, tăng huyết áp, suy tim, nhược cơ nặng và trẻ đang lớn.Nên chú ý khi sử dụng thuốc với người lớn tuổi. Nên dùng với liều lượng thấp và trong thời gian ngắn nhất có thể.Ngừng sử dụng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress có thể gây ra suy tuyến thượng thận cấp .Dùng với liều lượng quá cao có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vắc-xin.Hạn chế dùng muối trong bữa ăn hằng ngày.Đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú: chỉ nên sử dụng thuốc này khi đặc biệt cần thiết. 5. Tương tác thuốc Prednison 5mg cần lưu ý Để tránh những hậu quả không mong muốn trong quá trình điều trị, sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một số tương tác của thuốc Prednison cần lưu ý:Thuốc Prednison có tác động đến chuyển hóa của erythromycin, carbamazepin, ketoconazol, phenobarbital, cyclosporine, rifampicin, phenytoin.Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể gây ức chế hiệu lực của Prednisone, do đó tránh sử dụng đồng thời các loại thuốc này với Prednisone.Prednisone có thể làm gia tăng glucose huyết, vì thế cần dùng liều insulin cao hơn.Hạn chế sử dụng cùng lúc thuốc Prednisone với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin cần biết trong quá trình sử dụng thuốc Prednison 5mg. Những nội dung này chỉ mang tính chất tham khảo, để có hướng dẫn cụ thể đối với tình trạng sức khỏe của mình, hãy đặt lịch thăm khám và xin lời khuyên của bác sĩ trước khi quyết định dùng bất kỳ loại thuốc nào.
vinmec
973
Đau dạ dày ăn miến được không? Đau dạ dày ăn miến được không là thắc mắc của nhiều người bệnh. Bởi nhiều thông tin cho rằng khi ăn miến sẽ bị cồn ruột làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới dạ dày. Vậy thì cùng tìm hiểu câu trả lời chính xác nhất ngay trong bài viết này nhé. 1. Đau dạ dày ăn miến được không? Theo các chuyên gia, người đang mắc vấn đề về dạ dày hoàn toàn có thể ăn miến được. Tuy nhiên, người bệnh nên ăn đúng cách với số lượng phù hợp để tránh tình trạng bệnh nặng hơn. Bên cạnh đó, đối với người đau dạ dày khi chế biến miến thì nên kết hợp thêm những thực phẩm ăn kèm như: thịt, tôm, hải sản,… Bởi nó sẽ cung cấp đủ chất dinh dưỡng và đồng thời cũng giúp cơ thể không bị cồn ruột. Bên cạnh đó, người bệnh không nên ăn quá nhiều, ăn liên tục hằng ngày mà không bổ sung những thực phẩm chứa tinh bột hay các chất dinh dưỡng khác thì sẽ gây nên những tác dụng phụ không mong muốn. Theo các chuyên gia, người đang mắc vấn đề về dạ dày hoàn toàn có thể ăn miến được 2.Tại sao đau dạ dày không nên ăn nhiều miến? Miến là loại thực phẩm dạng sợi khô khá quen thuộc đối với người Việt Nam. Miến thường được chế biến từ các loại bột như bột khoai lang, bột đậu xanh, bột củ dong hoặc bột sắn. Miến chứa nhiều protein nhưng không có cholesterol nên rất tốt cho sức khỏe con người. Tuy nhiên thì việc lạm dụng ăn quá nhiều miến có thể sẽ gây ra những tác dụng phụ đến dạ dày như sau: – Miến dễ tiêu hoá nên dễ gây ra tình trạng cồn ruột, xót ruột. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến đau dạ dày. – Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều các loại miến không rõ nguồn gốc xuất xứ. Các loại miến này thường sử dụng chất tẩy trắng đi kèm cùng nhiều phụ gia độc hại nên dễ gây tác động xấu tới đường tiêu hóa cũng như sức khỏe con người. 3. Cách chế biến miến dành cho người đau dạ dày Nếu biết cách kết hợp khéo léo với các nguyên liệu khác thì món ăn của bạn không chỉ hấp dẫn mà còn an toàn với sức khỏe và bệnh tình. Một số món ăn được chế biến từ miến mà bạn có thể tham khảo như: 3.1. Miến nấu tim gà Miến nấu tim gà là một trong những món ăn rất tốt cho sức khỏe cũng như người đau đạ dày hoàn toàn có thể ăn được. Nguyên liệu: miến dong, tim gà, nước hầm gà, nấm kim châm, nấm hương, hành, gia vị… Cách bước thực hiện: – Bước 1: Tim gà rửa sạch rồi cắt làm đôi. Ngâm miến dong trong nước cho tới khi mềm. Nấm với hành đem rửa sạch rồi thái nhỏ. – Bước 2: Phi thơm hành trên chảo rồi cho tim gà vào xào sơ trong khoảng 2 phút, sau đó thêm một chút gia vị sao cho vừa miệng. – Bước 3: Sau đó cho nước hầm gà vào nấu tới khi nước sôi thì thả miến dong vào. Nêm lại gia vị cho vừa ăn. – Bước 4: Đợi sôi tắt bếp rồi múc miến ra bát. Rắc thêm hành, tiêu lên trên và thưởng thức. Miến nấu tim gà cũng là một trong những món ăn ngon và người đau dạ dày có thể ăn được 3.2. Miến xào hải sản Với món miến xào hải sản thì bạn sẽ không lo bị cồn ruột và ảnh hưởng đến dạ dày. Cách làm cũng rất đơn giản, dễ dàng thực hiện tại nhà. Nguyên liệu: miến dong, hành tây, trứng, tôm, mực, nấm hương, cà rốt, gia vị… Các bước thực hiện: – Bước 1: Ngâm miến vào nước một lúc cho mềm rồi vớt ra trộn với trứng gà. Rửa sạch hành tây cà rốt và nấm hương rồi thái nhỏ. Tôm mực cũng đem sơ chế rồi sửa sạch sẽ. – Bước 2: Hành tỏi phi cho thơm, cho nấm hương vào xào cùng gia vị rồi tiếp tục cho tôm mực vào đảo cùng. – Bước 3: Khi tôm mực gần chín thì cho tiếp hành tây và miến trộn vào xào chung. Xào đều tay khoảng 1 phút rồi nêm nếm gia vị vừa ăn – Bước 4: Tắt bếp, cho miến ra đĩa và thưởng thức. Với món miến xào hải sản thì bạn sẽ không lo bị cồn ruột và ảnh hưởng đến dạ dày. 4. Một số lưu ý khi ăn miến đối với người đai dạ dày 4.1. Lựa chọn miến dong sạch Chọn mua và sử dụng loại miến uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến. Để lựa chọn được miến dong đạt chất lượng thì hãy chú ý lựa miến có màu sắc trắng xám, hơi chuyển nâu, không nên chọn loại trắng tinh vì có thể loại miến này đã được ngâm tẩm hóa chất. Bên cạnh đó, sợi miến chất lượng sẽ có hương thơm dịu, nhỏ, suôn thẳng và độ dài đồng đều. 4.2. Ngâm rửa kỹ trước khi chế biến Lời khuyên cho dành cho bạn đó là bạn nên rửa và ngâm miến trong nước từ 5 – 7 phút trước khi bắt tay vào chế biến để loại sạch bụi bẩn cũng như đảm bảo độ dai giòn của miến. 4.3. Không ăn với số lượng quá nhiều Tuy miến rất lành tính nhưng đối với người bị đau dạ dày thì không nên ăn quá nhiều và liên tục dài ngày. Tốt nhất mỗi tuần người bệnh chỉ nên ăn khoảng 1 – 2 bữa, với 200 – 300g miến một lần là hợp lý. 4.4. Nên ăn miến kèm với rau củ Miến khi kết hợp cùng với rau củ sẽ giúp kích thích dạ dày, tăng cường hệ tiêu hoá và làm giảm hàm lượng cholesterol có trong màu. Do vậy, khi ăn miến với rau củ, bạn sẽ cải thiện được hệ tiêu hoá, giải độc cho cơ thể, giúp làn da trở nên đẹp hơn. Miến khi kết hợp cùng với rau củ sẽ giúp kích thích dạ dày, tăng cường hệ tiêu hoá và làm giảm hàm lượng cholesterol có trong màu.   4.5. Thời điểm ăn miến Thời điểm nào trong ngày bạn cũng có thể ăn miến được, tuy nhiên người bệnh cần tránh ăn sau 9h tối. Bởi đây là thời điểm khiến dạ dày khó tiêu, sẽ gây ra tình trạng khó chịu bụng, đầy hơi, chướng bụng….
thucuc
1,161
Trẻ bị viêm phế quản do virus khác với do vi khuẩn như thế nào? Hai tác nhân khiến trẻ bị viêm phế quản thường gặp là vi khuẩn và virus, tiến triển bệnh và cách điều trị do hai nguyên nhân gây bệnh này là khác nhau. Vì thế, việc phân biệt chính xác tác nhân gây bệnh và điều trị đúng cách rất quan trọng trong đẩy lùi viêm phế quản trẻ em. 1. Viêm phế quản là gì? Trước hết, cần biết phế quản là một cơ quan thuộc đường hô hấp dưới, nơi tiếp nhận không khí cuối cùng từ lỗ mũi qua hầu họng, thanh quản và khí quản. Không khí từ phế quản sẽ chuyển đến từng túi phế nang trong nhu mô phổi để được xử lý. Cấu trúc của phế quản có dạng như hình rễ cây với 23 bậc phân chia tạo thành mạng lưới chằng chịt để đảm bảo chức năng chia nhỏ luồng khí và trao đổi hiệu quả giữa môi trường - phổi. Viêm phế quản xảy ra khi một hoặc nhiều đoạn trong hệ thống phế quản bị sưng viêm, tác nhân gây bệnh có thể là virus hoặc vi khuẩn. Nhiều trường hợp trẻ bị viêm phế quản do tác nhân môi trường khác như bụi bẩn, khói thuốc lá, hóa chất,… Viêm phế quản ở trẻ thường diễn biến trong vòng 48 giờ với triệu chứng rõ ràng, sau đó bệnh kéo dài từ 1 - 2 tuần trước khi khỏi hoàn toàn. 2. Trẻ bị viêm phế quản do vi khuẩn và virus có gì khác nhau? Có thể phân biệt viêm phế quản do vi khuẩn và virus qua các đặc điểm sau: 2.1. Tỉ lệ mắc bệnh Virus gây viêm phế quản phổ biến hơn, là nguyên nhân gây ra 60 - 70% trường hợp trẻ mắc bệnh, thường xuất hiện theo mùa và tự thuyên giảm, việc điều trị chỉ là điều trị triệu chứng. Viêm phế quản cho vi khuẩn viết khoảng từ 30 đến 40% trường hợp, phổ biến nhất là các vi khuẩn như phế cầu, tụ cầu,... Ở các nước đang phát triển như Việt Nam do môi trường sống còn thiếu vệ sinh nên viêm phế quản do vi khuẩn rất phổ biến. 2.2. Diễn tiến bệnh Viêm phế quản do virus thường tự khỏi sau vài ngày khởi phát triệu chứng, tốc độ khỏi bệnh dựa trên khả năng miễn dịch của trẻ. Viêm phế quản do vi khuẩn cần điều trị tích cực bằng kháng sinh. Vi khuẩn càng phát triển mạnh sẽ gây viêm nhiễm lan rộng, nguy hiểm hơn khi xảy ra nhiễm trùng huyết, suy đa cơ quan đe dọa đến tính mạng. 2.3. Phương pháp điều trị Điều trị viêm phế quản do virus chủ yếu là hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng bệnh như: dùng thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau và ngăn ngừa bội nhiễm. Cùng với đó, trẻ được chăm sóc đặc biệt, khuyến khích uống nhiều nước, ăn hoa quả để tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh. Việc dùng thuốc kháng sinh trong trường hợp này không có tác dụng điều trị bệnh mà còn gây tăng khả năng đề kháng kháng sinh, gây hệ lụy cho sức khỏe sau này. Đề điều trị viêm phế quản do vi khuẩn bắt buộc phải dùng kháng sinh và cần cho trẻ uống đúng với liều lượng và số lần dùng trong ngày theo chỉ dẫn bác sĩ. Các trường hợp trẻ bị viêm phế quản nặng cần nhập viện điều trị nội trú với kháng sinh toàn thân, đồng thời có thể theo dõi sát sao tiến triển bệnh, can thiệp khi có biến chuyển bệnh nguy hiểm. Như vậy, viêm phế quản ở trẻ do vi khuẩn và virus gây ra có nhiều điểm khác biệt từ diễn tiến bệnh, thời gian và cách điều trị. Vì thế cần phân biệt sớm nguyên nhân gây bệnh để điều trị đúng cách và hiệu quả. 3. Phòng bệnh viêm phế quản ở trẻ Mặc dù viêm phế quản ở trẻ thường không nguy hiểm và có thể điều trị dứt điểm mà không để lại di chứng gì. Tuy nhiên để giữ gìn sức khỏe của trẻ tốt nhất, cha mẹ nên chủ động phòng ngừa bằng các biện pháp sau: Cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu, sau đó kết hợp ăn dặm trong 18 tháng sau sinh để tạo cho trẻ hệ miễn dịch tốt nhất. Chăm sóc sản phụ tốt để thai nhi trong bụng mẹ có điều kiện phát triển tốt nhất, tránh trường hợp trẻ sinh non, sức đề kháng yếu. Giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ, nhà ở thoáng mát, hạn chế cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, khói bụi,… Giữ ấm cho trẻ khi điều kiện thời tiết thay đổi, đeo khẩu trang và rửa tay sát khuẩn, vệ sinh răng miệng cho trẻ thường xuyên. Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với người mắc bệnh về đường hô hấp, hạn chế cho trẻ tới nơi đông người trong mùa dịch. 4. Chăm sóc trẻ bị viêm phế quản Khi trẻ bị viêm phế quản, việc chăm sóc đúng cách sẽ giúp trẻ mau khỏi bệnh hơn. Dưới đây là một số lưu ý với cha mẹ khi chăm sóc trẻ: Bởi trẻ thường sốt khi bị bệnh này nên cha mẹ chú ý mặc cho trẻ đồ rộng rãi, thoáng khí, tránh mặc đồ quá chật, bí bách. Dùng khăn ấm lau các vùng như trán, nách, bẹn, lưng nếu trẻ bị sốt. Cho trẻ uống nhiều nước ấm. Đồ ăn của trẻ nên chế biến dạng lỏng như cháo, súp và hạn chế muối bởi muối có thể làm tăng triệu chứng viêm. Cho trẻ ăn nhiều trái cây, rau xanh để bổ sung vitamin như C, A, E,... giúp tăng cường sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch ở trẻ. Vệ sinh cá nhân cho trẻ sạch sẽ. Phòng ốc của trẻ đảm bảo thông thoáng, không bụi bẩn và khói thuốc.
medlatec
1,006
Trẻ sơ sinh có nên nằm điều hòa không? Trong những năm gần đây, chất lượng đời sống ngày càng được cải thiện, nhu cầu sử dụng điều hòa tại các gia đình cũng ngày càng tăng cao. Chính vì thế, tại các gia đình có con nhỏ, vấn đề như trẻ sơ sinh có nên nằm điều hòa hay không nhận được khá nhiều sự quan tâm. Vậy chúng ta hãy cùng tìm ra giải đáp cho việc này qua nội dung bài viết dưới đây! Mẹ cần điều chỉnh nhiệt độ hợp lý khi cho bé nằm điều hòa Những ảnh hưởng của điều hòa đối với trẻ sơ sinh Vào những ngày thời tiết nóng bức, nhờ có điều hòa cha mẹ có thể đặt nhiệt độ phòng ở mức phù hợp giúp bé thoải mái và dễ chịu hơn so với sử dụng quạt. Tuy nhiên, điều hòa sẽ làm giảm độ ẩm trong phòng cũng như hạn chế việc lưu thông không khí khiến bé dễ bị khô da. Bên cạnh đó, nếu cha mẹ không điều chỉnh nhiệt độ phù hợp ví dụ cho nhiệt đố quá thấp, bé có nguy cơ mắc phải các bệnh viêm mũi, khô họng… Ngoài ra, nếu nhiệt độ trong và ngoài phòng chênh lệch quá lớn, khi cha mẹ đưa bé ra vào phòng có thể khiến bé bị thay đổi nhiệt độ đột ngột, không tốt cho sức khỏe. Trả lời cho vấn đề trẻ sơ sinh có nên nằm điều hòa không hoặc trẻ sơ sinh nên nằm trong phòng điều hòa hay sử dụng quạt, nhiều bác sĩ đã đưa ra lời khuyên cha mẹ nên sử dụng điều hòa một cách hợp lý để bảo vệ sức khỏe cho bé. Nên đắp chăn mỏng ngang bụng khi con nằm ngủ điều hòa Những nguyên tắc khi cho trẻ sơ sinh nằm phòng điều hòa Trẻ nên được tắm nắng thường xuyên đúng cách Bên cạnh việc chú ý sử dụng điều hòa đúng cách, cho bé bú mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng và duy trì ít nhất đến 24 tháng, cho bé tắm nắng ngoài trời, tiêm vacxin đúng lịch và khám sức khỏe định kỳ để giúp bé có một sức khỏe và sức đề kháng tốt nhất!
thucuc
387
Công dụng thuốc Tglianes Tglianes là thuốc gì, có phải thuốc gây tê trên da không? Với thành phần chính bao gồm Lidocaine và Prilocaine, thuốc Tglianes được dùng để gây tê bề mặt da trong các thủ thuật như ngoại khoa nông hoặc luồn kim. 1. Tglianes là thuốc gì? Tglianes thuộc nhóm thuốc gây tê và gây mê, có thành phần chính là Lidocaine hàm lượng 25mg/ g và Prilocaine hàm lượng 25mg/ g. Lidocaine hydrochloride có tác dụng gây tê.Tglianes được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da và được chỉ định dùng để gây tê bề mặt da trong thủ thuật luồn kim và thủ thuật ngoại khoa nông. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tglianes Cách dùng và liều dùng thuốc Tglianes tùy thuộc vào từng vùng da, tình trạng điều trị ở từng nhóm đối tượng. Cách dùng và liều dùng ở vùng da lành cụ thể như sau:Đối với thủ thuật luồn kim vào tĩnh mạch hoặc lấy mẫu máu: Bôi 2g kem Tglianes (khoảng 1/2 ống kem) lên vùng da có diện tích khoảng 10cm2 để tạo thành một lớp kem dày trên da, sau đó dùng băng dán kín để che phủ. Để lớp kem trong vòng 1 giờ và tối đa là 5 giờ.Đối với thủ thuật ngoại khoa nông nhỏ (nạo tổn thương do u mềm): Bôi 1.5 - 2g kem Tglianes lên vùng da có diện tích khoảng 10cm2 để tạo thành một lớp kem dày trên da, sau đó dùng băng dán kín để che phủ. Để lớp kem trong vòng 1 giờ và tối đa là 5 giờ.Đối với thủ thuật ngoại khoa nông trên vùng da có diện tích lớn (ghép da): Bôi 1.5 - 2g kem Tglianes lên vùng da có diện tích khoảng 10cm2 để tạo thành một lớp kem dày trên da, sau đó dùng băng dán kín để che phủ. Để lớp kem trong vòng 2 giờ và tối đa là 5 giờ.Đối với vùng da có diện tích lớn mới được loại bỏ lông (điều trị ngoại trú): Liều dùng Tglianes tối đa là 60g và diện tích tối đa của vùng da được bôi thuốc là 600cm2. Để lớp kem trong vòng 2 giờ và tối đa là 5 giờ.Cách dùng và liều dùng Tglianes trong vệ sinh vết loét ở chân cụ thể như sau:Bôi một lượng kem khoảng từ 1 - 2g lên bề mặt vùng da bị loét có diện tích khoảng 10cm2 để tạo thành một lớp kem dày, nhưng không được sử dụng quá 10g đối với mỗi lần điều trị.Dùng băng dán kín để che phủ bề mặt vết loét. Sau khi mở nắp ống thuốc Tglianes, nếu còn thừa nên vứt bỏ vì thuốc chỉ được sử dụng một lần.Thời gian đắp thuốc ít nhất là 30 phút. Nếu vết loét khó thấm thuốc cần kéo dài thời gian đắp thuốc lên 60 phút. Sau khi lau sạch phần kem đã bôi, cần vệ sinh vết loét trong vòng 10 phút.Cách dùng và liều dùng Tglianes tại đường sinh dục cụ thể như sau:Đối với da: Thuốc được dùng trước khi tiến hành gây tê tại chỗ. Nam giới dùng liều 1g ở vùng da có diện tích 10cm2, thời gian đắp thuốc là 15 phút. Phụ nữ dùng liều 1 - 2g ở vùng da có diện tích 10cm2, thời gian đắp thuốc là 60 phút.Đối với niêm mạc đường sinh dục: Thuốc Tglianes được dùng trong phẫu thuật cắt bỏ sùi mào gà hoặc trước khi tiến hành gây tê tại chỗ. Liều dùng từ 5 - 10g, tùy vào vùng cần điều trị. Khi đắp thuốc phải đảm bảo đắp thuốc trên toàn bộ bề mặt, bao gồm những vùng có nếp gấp. Thời gian đắp thuốc từ 5 - 10 phút và ngay sau khi lau phần kem bôi cần tiến hành phẫu thuật ngay.Cách dùng và liều dùng Tglianes ở trẻ em khi thực hiện thủ thuật luồn kim hoặc điều trị nạo tổn thương khối u mềm biểu mô hoặc các thủ thuật ngoại khoa nhỏ, tùy vào độ tuổi và diện tích đắp thuốc, cụ thể như sau: Trẻ từ 0 - 3 tháng tuổi: Bôi thuốc Tglianes trên vùng da có diện tích tối đa là 10cm2 với liều khoảng 1g/ ngày và không để lâu hơn 1 giờ.Trẻ từ 3 - 12 tháng tuổi: Bôi thuốc trên vùng da có diện tích tối đa là 20cm2 với liều khoảng 2g/ ngày và không để lâu hơn 1 giờ.Trẻ từ 1 - 6 tuổi: Bôi thuốc Tglianes trên vùng da có diện tích tối đa là 100cm2 với liều khoảng 10g/ngày và để thuốc trong vòng 1 giờ, tối đa là 5 giờ.Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Bôi thuốc trên vùng da có diện tích tối đa là 200cm2 với liều khoảng 20g/ngày và để thuốc trong vòng 1 giờ, tối đa là 5 giờ.Trẻ bị viêm da dị ứng: Điều chỉnh giảm thời gian bôi thuốc Tglianes còn 30 phút.Lưu ý, sau khi đắp thuốc, cần dùng băng dán kín để che phủ vùng da. Liều dùng tối đa ở mỗi lần bôi thuốc là không được vượt quá 1g trên vùng da có diện tích là 10cm2. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tglianes Tglianes có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Phản ứng tại vị trí bôi thuốc như phù, ửng đỏ hoặc xanh tái, ngứa, cảm thấy hơi nóng ấm. Tuy nhiên, nhưng phản ứng này chỉ xuất hiện thoáng qua.Ít gặp: Tại vị trí bôi thuốc cảm thấy ngứa, nóng nhẹ (lúc mới bôi), dị cảm, kích ứng da, rối loạn toàn thân.Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ. Nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện lạ nào sau khi bôi thuốc Tglianes, cần báo ngay bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được xử trí kịp thời. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Tglianes Không được dùng Tglianes ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc thuốc gây tê thuộc nhóm amid.Người bị thiếu hụt men G6PD hoặc mắc phải hội chứng methaemoglobin huyết (do bẩm sinh hoặc vô căn) nếu dùng thuốc Tglianes có thể dễ bị methaemoglobin huyết.Tglianes không có tác dụng khi dùng để chích gót chân của trẻ sơ sinh.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Tglianes ở gần mắt vì dễ gây kích ứng mắt và giác mạc. Nếu để mắt vô tình tiếp xúc với thuốc, cần rửa sạch mắt ngay với nước hoặc dung dịch nước muối sinh lý, sau đó cần bảo vệ mắt đến khi nào cảm giác ở mắt có lại.Nếu vùng da đang điều trị bị viêm da dị ứng, cần thận trọng khi bôi thuốc Tglianes và giảm thời gian sử dụng thuốc để tránh nguy cơ xảy ra phản ứng mạch máu tại chỗ.Ở trẻ bị viêm da dị ứng chuẩn bị phẫu thuật cắt bỏ khối u mềm biểu mô, nên bôi kem 30 phút trước khi phẫu thuật.Việc dùng thuốc Tglianes (đơn trị liệu) ở trẻ dưới 3 tháng tuổi cần được theo dõi chặt chẽ vì trẻ có thể bị tăng nồng độ methaemoglobin và kéo dài đến 13 giờ sau khi dùng thuốc. Ngoài ra, cần đo điện tâm đồ ECG nếu trẻ đang dùng thuốc chống loạn nhịp vì thuốc có thể cộng hợp những tác động ở tim.Người bị tổn thương màng nhĩ không được dùng Tglianes vì thuốc có thể thấm vào tai giữa.Không được dùng thuốc Tglianes đối với những vết thương hở hoặc bôi lên niêm mạc sinh dục ở trẻ em (do thiếu thông tin nghiên cứu về khả năng hấp thu thuốc).Khi người bệnh chủng ngừa các loại vắc-xin sống, cần theo dõi kết quả tiêm vì thuốc Tglianes có đặc tính kháng virus và kháng khuẩn nếu dùng với nồng độ lớn (từ 0.5 - 2%).Trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi đang dùng đồng thời các thuốc gây methaemoglobin huyết không được dùng Tglianes do còn hạn chế kinh nghiệm lâm sàng.Dùng đồng thời Tglianes với kem thuốc có chứa macrogolglycerol hydroxystearate có thể gây phản ứng trên da.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú cần thận trọng khi dùng Tglianes vì thuốc có thể thấm vào nhau thai hoặc bài tiết qua sữa mẹ để đi vào cơ thể thai nhi và trẻ sơ sinh. Mặc dù chưa ghi nhận những ảnh hưởng bất lợi nào đối với trẻ, tuy nhiên việc dùng thuốc ở nhóm đối tượng này cần thận trọng và phải có ý kiến tư vấn của bác sĩ.Công dụng của Tglianes là gây tê tại chỗ, thuốc được chỉ định dùng để gây tê trên bề mặt da trong các thủ thuật luồn kim và thủ thuật ngoại khoa nông.
vinmec
1,497
Tâm tư mẹ bầu: ra máu báo thai thử que được chưa? Dấu hiệu mang thai được rất nhiều cặp vợ chồng chờ mong, trong đó ra máu báo thai là một trong những dấu hiệu sớm nhất. Vẫn có những trường hợp mang thai nhưng khi thử que vẫn âm tính (1 vạch). 1. Khi nào thai phụ sẽ ra máu báo thai? Máu báo thai là hiện tượng ra máu âm đạo, xảy ra khi phôi thai làm tổ trên niêm mạc tử cung, khiến lớp niêm mạc bị tổn thương và chảy máu. Vì thế ra máu báo thai là dấu hiệu mang thai sớm dễ nhất biết nhất, thường xuất hiện sau 7 - 14 ngày kể từ ngày chậm kinh. Lượng máu báo thai ra thường không nhiều, chỉ để lại các chấm đỏ li ti dính trên quần lót. Ra máu bao thai trong thời gian bao lâu? Rất khó để trả lời chính xác bởi thời gian ra máu báo thai ở mỗi người là khác nhau, kể cả ở những lần mang thai cũng không giống nhau. Ra máu báo thai thông thường chỉ diễn ra trong vòng vài giờ, một hoặc vài lần. Trường hợp máu báo thai kéo dài nhiều ngày rất hiếm khi xảy ra. Việc niêm mạc bị tổn thương càng nhiều thì lượng máu báo thai càng lớn, vì thế có người chỉ vài giọt nhỏ, có người lại nhiều như máu kinh. Tuy nhiên không phải người phụ nữ nào khi có thai cũng ra máu báo thai, nhiều thai phụ nhầm lẫn giữa máu báo thai và máu kinh nguyệt vì hai hiện tượng này khá giống nhau. Để biết chắc chắn, kết quả que thử thai có độ tin cậy cao hơn. Mẹ cũng có thể chờ thêm một thời gian nữa để có thể siêu âm, xét nghiệm thai chính xác hơn. Ngoài ra, nếu bị chảy máu âm đạo đi kèm các triệu chứng bất thường như: ngứa rát âm đạo, ngứa vùng kín, khí hư bất thường,… thì đây là dấu hiệu của bệnh phụ khoa không phải do mang thai. 2. Nhận biết máu báo thai như thế nào? Hiện tượng ra máu thai thường rất hay bị nhầm lẫn với máu kinh nguyệt hoặc máu do tổn thương tử cung khác. Có thể phân biệt máu báo thai với máu ra trong kỳ kinh nguyệt bằng các đặc điểm nhận dạng sau: 2.1. Đặc điểm của máu báo thai - Máu có màu hồng, nâu, có thể là đỏ tươi. - Lượng máu chảy ra thường khá ít, chỉ vài giọt kéo dài từ 1 - 2 ngày. - Máu chảy không kèm theo dịch nhầy và vón cục, có thể lẫn dịch âm đạo. - Máu chảy không kèm đau bụng hoặc triệu chứng kinh nguyệt khác. - Thông thường máu báo thai thường chỉ ra trong vòng vài giờ rồi biến mất. 2.2. Đặc điểm ra máu do kinh nguyệt - Máu thường có màu đỏ thẫm hoặc thâm đen. - Máu chảy nhiều, ồ ạt trong 2 ngày đầu tiên, sau đó giảm dần kéo dài đến 5 - 7 ngày. - Trong máu kèm theo dịch nhầy, đôi khi xuất hiện cục máu đông. - Chảy máu kinh nguyệt kèm theo các triệu chứng đau bụng, đau lưng, căng ngực,… Như vậy, nếu chú ý đến đặc điểm máu ra, chị em có thể phân biệt được máu báo thai với máu do kinh nguyệt. 3. Ra máu báo thai thử que được chưa? Do máu báo thai xuất hiện sau 7 - 14 ngày kể từ ngày chậm kinh nên với dấu hiệu sớm này, chị em có thể dùng que thử thai để biết được kết quả chính xác. Việc chờ đợi các dấu hiệu ốm nghén, nôn mửa là không cần thiết bởi những dấu hiệu báo thai này xuất hiện khá trễ. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp ra máu báo thai nhưng thử que 1 vạch, có thể do 2 nguyên do sau: - Do hiện tượng ra máu thai quá sớm, khiến việc sử dụng que thử thai cho kết quả chưa chính xác. - Do mẹ bị nhầm lẫn hiện tượng chảy máu do viêm nhiễm âm đạo hoặc kinh nguyệt. Vì thế, nếu xác định đã ra máu báo thai nhưng khi thử que cho kết quả âm tính thì chị em nên đợi thêm 1 - 2 tuần nữa để kiểm tra lại. Ngoài ra có thể tới bệnh viện, phòng khám phụ khoa để kiểm tra mình có mang thai không một cách chính xác. - Do sử dụng sai cách que thử thai. Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện theo để kết quả thử thai bằng que có tỷ lệ chính xác cao nhất. Việc uống nhiều nước và dùng thuốc kháng sinh, thuốc điều trị có thể ảnh hưởng đến mẫu thử, dẫn đến kết quả thử thai chính xác. Nồng độ h CG trong nước tiểu vào buổi sáng thường cao hơn các thời điểm khác trong ngày, vì thế mẹ nên dùng que thử thai ở giai đoạn này nhé. Đôi khi kết quả ở que thử thai có thể gặp sai số, vì thế hãy dùng liên tục 2 - 3 que để có kết quả chắc chắn nhất nhé. Dù ra máu báo thai hay do lý do khác, nếu bạn có những dấu hiệu bất thường như sốt cao, máu ra có mùi hôi kèm đau bụng dưới quằn quại thì cần đi khám y tế sớm. Đây có thể là dấu hiệu bệnh lý phụ khoa hoặc dấu hiệu báo hiệu sảy thai, thai ngoài tử cung. Mang thai là niềm hạnh phúc vô bờ bến với chính bản thân người mẹ cũng như mọi người thân, y bác sĩ. Tuy nhiên mẹ cũng cần ghi nhớ khám thai định kỳ để kiểm tra sức khỏe, sự phát triển của thai nhi và sàng lọc sớm các dị tật có thể gặp phải.
medlatec
990
Cách chữa viêm khớp dạng thấp và các lưu ý ngăn ngừa căn bệnh này Viêm khớp dạng khớp có thể khiến bệnh nhân bị sưng đau khớp, xương bị bào mòn và biến dạng khớp, cuối cùng dẫn tới biến chứng nặng nhất của bệnh là tàn phế nếu không điều trị kịp thời. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về căn bệnh này và tham khảo các biện pháp điều trị phù hợp nhé! 1. Định nghĩa viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp nằm trong danh sách các bệnh viêm khớp do tự miễn mạn tính, xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể gặp vấn đề. Thay vì thực hiện nhiệm vụ chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus thì hệ miễn dịch lại quay lại tấn công chính các mô lành của cơ thể. Kết quả là gây viêm màng hoạt dịch của khớp, làm cho các khớp bị sưng đỏ, nóng và đau. Các biến chứng của viêm khớp dạng thấp khá nghiêm trọng, bao gồm: tàn phế các chi, ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác như tim, da, mắt, phổi, mạch máu,... Ngoài ra, bệnh còn có tính chất đặc trưng đó là làm tổn thương tới các khớp đối xứng với nhau như 2 cổ tay, 2 tay hoặc 2 đầu gối. Đặc điểm này giúp phân biệt bệnh viêm khớp dạng thấp với những bệnh viêm khớp khác. 2. Phân tích nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm khớp dạng thấp Như chúng tôi đã đề cập, hệ miễn dịch quay sang tấn công “nhầm” các mô ở màng hoạt dịch bao quanh khớp làm cấu trúc này bị viêm, sau đó khiến cho xương và sụn ở trong khớp bị phá hủy. Không chỉ có vậy, hệ thống gân cùng dây chằng vốn có vai trò giữ các khớp với nhau cũng bị suy yếu và căng hơn, lâu ngày mất đi sự liên kết cũng như hình dạng ban đầu. Cho tới nay các chuyên gia y tế vẫn chưa tìm ra lời giải đáp cho sự bất thường trên của hệ miễn dịch dẫn tới bệnh viêm khớp dạng thấp. Cũng có một số ý kiến kết luận rằng yếu tố di truyền là nguyên nhân của căn bệnh này. Mặc dù gen của bệnh nhân không phải là yếu tố trực tiếp gây ra bệnh nhưng gen lại khiến cho người bệnh dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động từ bên ngoài môi trường như nhiễm phải một số loại vi khuẩn, virus gây viêm khớp dạng thấp. 3. Các biểu hiện đặc trưng ở một người bị viêm khớp dạng thấp Khi gặp các dấu hiệu sau, người bệnh cần hết sức lưu ý vì rất có thể bản thân đang bị bệnh viêm khớp dạng thấp làm phiền: Các khớp có triệu chứng sưng đau, ấm nóng; Cơ thể mệt mỏi, chán ăn và bị sốt; Khi không vận động hoặc buổi sáng thức dậy, bệnh nhân thường gặp tình trạng cứng khớp nghiêm trọng. Ở giai đoạn sớm, viêm khớp dạng thấp có khuynh hướng làm tổn thương những khớp nhỏ trước, nhất là các khớp ở vị trí bàn tay, ngón tay, bàn chân và ngón chân. Theo thời gian khi bệnh tiến triển nặng dần, các dấu hiệu sẽ lan dần tới hông và vai, cổ tay, mắt cá chân, đầu gối. Đa số các biểu hiện này sẽ phát triển ở các khớp đối xứng với nhau ở 2 bên cơ thể. Có đến 40% các trường hợp bị viêm khớp dạng thấp trải qua những triệu chứng không liên quan tới các khớp, tức là bệnh còn gây tổn thương tới những cơ quan khác như: thận, mô thần kinh, tuyến nước bọt, mạch máu, tủy xương, mắt, da, tim, phổi,... 4. Làm thế nào để chữa viêm khớp dạng thấp? Để chữa viêm khớp dạng thấp, cần phối kết hợp hoặc lựa chọn những phương pháp như điều trị bằng thuốc, tập thể dục, nghỉ ngơi hoặc phẫu thuật để khắc phục những thương tổn tại khớp. Dựa trên những yếu tố về thể trạng, tuổi tác, mức độ nghiêm trọng của bệnh và tiền sử bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân. Chữa viêm khớp dạng thấp bằng điều trị nội khoa: Một số loại thuốc bác sĩ có thể kê cho bệnh nhân để làm giảm đau và giảm triệu chứng cứng khớp (tùy từng trường hợp cụ thể sẽ áp dụng đơn thuốc khác nhau, bệnh nhân không tự ý đi mua về dùng khi chưa thăm khám và có chỉ định từ bác sĩ): Thuốc giảm đau gây nghiện; Corticosteroid; Các loại thuốc giảm đau chống viêm như ibuprofen, aspirin, naproxen; Thuốc mạnh hơn (DMARD) giúp ngăn chặn sự tấn công khớp của hệ thống miễn dịch. Nếu người bệnh không đáp ứng điều trị với các thuốc trên, có thể bác sĩ sẽ cân nhắc về việc dùng liệu pháp thuốc sinh học để thay thế. Chữa viêm khớp dạng thấp bằng phẫu thuật: Trong trường hợp bệnh nhân gặp tổn thương khớp nghiêm trọng thì cần tiến hành phẫu thuật. Đây là biện pháp hiệu quả duy nhất giúp hồi phục chức năng vận động cho người bệnh. Khớp nhân tạo làm từ các chất liệu như kim loại, gốm sứ, nhựa sẽ được dùng để thay thế phần khớp bị tổn thương. Thường thì vùng khớp ở các vị trí như đầu gối, chỏm xương đùi và háng rất dễ bị ảnh hưởng nên phải thực hiện phẫu thuật thay thế nhiều nhất. 5. Bật mí những tips giúp phòng tránh bệnh viêm khớp dạng thấp Để phòng ngừa và kiểm soát tốt bệnh viêm khớp dạng thấp, người bệnh nên áp dụng các phương pháp như sau: Không tiếp xúc với khói thuốc lá: Theo như khuyến cáo của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh CDC, việc duy trì thói quen hút thuốc lá hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Tỷ lệ bị viêm khớp dạng thấp ở những người hay hút thuốc cao hơn từ 1,3 - 2,4 lần so với người nói không với sản phẩm này. Ngoài ra, khói thuốc lá còn làm nghiêm trọng hơn các triệu chứng của bệnh. Kiểm soát tốt cân nặng: Nguy cơ mắc và chịu biến chứng nặng do viêm khớp dạng thấp ở người thừa cân có xu hướng cao hơn so với người bình thường. Do đó mỗi người nên tự cân bằng chỉ số cơ thể bằng cách: Áp dụng thực đơn ăn uống khoa học: trong bữa ăn nên bổ sung nhiều rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt và ưu tiên tiêu thụ nguồn protein có trong cá, thịt gà thay vì ăn nhiều thịt đỏ. Hạn chế những thực phẩm chứa nhiều muối, đường, chất béo có hại; Tập thể dục điều độ: tập luyện nhẹ nhàng (đạp xe, bơi lội, đi bộ,... ) kết hợp với các môn thể thao cường độ mạnh hơn (cầu lông, tennis, squat,... ). Thể dục thể thao đều đặn làm tăng sức bền cho cơ và hạn chế tình trạng mất xương - một trong những biến chứng nguy hiểm do bệnh viêm khớp dạng thấp, giúp giảm cứng khớp và giảm đau hiệu quả. Nếu đang trong giai đoạn bị đau khớp dữ dội, người bệnh không nên tập các động tác mạnh đòi hỏi nhiều sức lực vì như vậy có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Bảo vệ cơ thể trước ô nhiễm môi trường: Nghiên cứu chỉ ra rằng nếu thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại trong môi trường như amiang và silica sẽ làm tăng khả năng bị bệnh viêm khớp dạng thấp. Nếu bệnh nhân bắt buộc phải làm việc trong điều kiện môi trường nhiều hóa chất thì cần trang bị cho mình đầy đủ đồ bảo hộ như quần áo vải dày và kín, khẩu trang, mặt nạ, găng tay,... Thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt:
medlatec
1,344
Xét nghiệm cấy dịch tai là gì và được thực hiện khi nào? Các bệnh lý về nhiễm khuẩn tai thường khiến bạn cảm thấy khó chịu, ngứa, đau rát và chảy mủ. Nếu chủ quan và không điều trị kịp thời có thể dẫn đến các bệnh viêm tai giữa, viêm tai ngoài, điếc, thậm chí là biến chứng viêm màng não, xuất huyết não,... Khi đó, xét nghiệm cấy dịch tai sẽ được thực hiện để tìm ra căn nguyên gây bệnh giúp cho việc chẩn đoán và điều trị được sớm nhất. 1. Những trường hợp nào cần thực hiện xét nghiệm cấy dịch tai? Cấy dịch tai là xét nghiệm nhằm phát hiện sự có mặt của vi khuẩn, nấm gây bệnh có trong dịch tai bằng phương pháp nuôi cấy. Các chất dinh dưỡng có trong thạch môi trường sẽ giúp cho vi khuẩn dễ dàng sinh sôi phát triển. Bằng nhiều phương pháp khác nhau sẽ định danh để xác định ra chủng vi sinh vật gây bệnh. Thông thường cấy dịch tai sẽ được yêu cầu thực hiện trong các trường hợp tai bị nhiễm trùng do có sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm gây bệnh. Thường gặp chủ yếu trong các bệnh viêm tai giữa, viêm tai ngoài, viêm tai ứ dịch,... Viêm tai giữa là bệnh tai mũi họng xảy ra rất phổ biến ở trẻ em, đặc biệt ở lứa tuổi từ 1 - 2 tuổi. Đây là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm ở sau màng nhĩ. Nếu không có biện pháp điều trị kịp thời sẽ dễ gây ra biến chứng thủng màng nhĩ, giảm thính lực, tê liệt thần kinh mặt,... đặc biệt khi tình trạng quá nặng có thể gây viêm màng não, áp xe não, thậm chí tử vong. Nguyên nhân gây viêm tai giữa chủ yếu do sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh, ngoài ra một phần nhỏ do thời tiết lạnh, không khí bị ô nhiễm,... Các biểu hiện thường gặp của viêm tai giữa đó là đau tai, giảm khả năng nghe, chảy nước mủ ở tai, ù tai, chóng mặt, bị sưng,... Một bệnh lý viêm tai khác cũng khá phổ biến đó là viêm tai ngoài. Đây là tình trạng nhiễm trùng lớp da mỏng ở khoang tai nguyên nhân thường do vi khuẩn hoặc nấm. Bệnh này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Thói quen vệ sinh tai không đúng cách, dụng cụ ngoáy tai bị bẩn khiến cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh. Các triệu chứng khá giống với viêm tai giữa, ngoài ra trong khoang tai có thể xuất hiện các mụn nhọt gây đau nhức dữ dội. 2. Cách lấy bệnh phẩm và nuôi cấy dịch tai như thế nào? Quy trình lấy dịch tai để tiến hành nuôi cấy khá đơn giản và nhanh chóng. Thường khi bác sĩ nội soi tai mũi họng sẽ kết hợp lấy luôn dịch tai để xét nghiệm. Hướng dẫn bệnh nhân ngồi thẳng lưng, dùng que tăm bông vô trùng ngoáy sâu để lấy được dịch mủ, chú ý phải lấy những chỗ bất thường có mủ, chảy nước,... mủ thường đặc sánh hoặc vón cục, màu vàng xanh đôi khi lẫn máu. Que tăm bông sau khi lấy được cho vào ống hoặc lọ vô trùng có nắp vặn, dụng cụ chứa dịch phải được dán nhãn đúng với tên của bệnh nhân và chuyển về phòng xét nghiệm nhanh chóng. Tốt nhất nên chuyển về phòng xét nghiệm tối đa 2 tiếng, nếu không phải bảo quản trong môi trường quy định. Tại phòng xét nghiệm, nhân viên y tế sẽ nhận mẫu bệnh phẩm và tiến hành kiểm tra chất lượng mẫu, thông tin bệnh nhân đã trùng khớp hay chưa. Sau đó chuẩn bị đầy đủ các vật dụng cần thiết cho quy trình cấy như thạch máu, thạch chocolate, đèn cồn, que cấy, bút dạ, tủ ấm,... chú ý các đĩa thạch môi trường nên để ra ngoài nhiệt độ phòng khoảng 15 - 30 phút trước khi cấy. Nhuộm Gram Làm tiêu bản soi tươi và nhuộm Gram để kiểm tra sự có mặt của bạch cầu, hồng cầu, nấm, ký sinh trùng và hình thái tính chất bắt màu của vi khuẩn. Đếm tế bào biểu mô và tế bào bạch cầu đa nhân dưới kính hiển vi vật kính x10. Qua đó đánh giá sơ bộ tình trạng viêm của tai. Nuôi cấy Trên các đĩa thạch đã được đánh dấu sẵn, sử dụng que cấy vô khuẩn và tiến hành cấy phân lập theo đúng quy định. Cấy lần lượt hết các đĩa thạch và ủ trong tủ ấm 35 - 37 độ C, 5 - 10% CO2 trong vòng 18 - 24h. Sau mỗi 24h quan sát sự phát triển của các khuẩn lạc trên các đĩa thạch, nếu không thấy có vi khuẩn gây bệnh xuất hiện thì sau 48 - 72h có thể kết luận kết quả nuôi cấy âm tính. Nếu có sự xuất hiện của vi khuẩn gây bệnh thì sẽ được tiến hành định danh và làm kháng sinh đồ cho chủng vi khuẩn đó. 3. Một số tác nhân vi khuẩn gây bệnh ở tai thường gặp Thông qua nuôi cấy dịch tai và các xét nghiệm khác có thể phát hiện được một số chủng vi khuẩn thường gây bệnh ở tai như Pseudomonas aeruginosa gây viêm ống tai ngoài, Staphylococcus thường tạo ra các nhọt ống tai, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis thường gây bệnh viêm tai giữa,... Chúng ta có thể chủ động phòng ngừa các bệnh về tai bằng cách giữ gìn vệ sinh tai sạch sẽ, dùng khăn sạch khô để lau tai thường xuyên, chú ý phải vệ sinh thường xuyên các dụng cụ lấy ráy tai, tai nghe, không cho tay trực tiếp vào để ngoáy tai, hạn chế đi bơi ở những nơi nước bẩn, ô nhiễm,... Đặc biệt là đối tượng trẻ nhỏ cần phải chú ý hơn và xây dựng cho bé thói quen vệ sinh sạch sẽ.
medlatec
1,022
Hướng dẫn đo nhiệt độ trung bình của con người Khi tăng hoặc giảm thân nhiệt đều là những vấn đề đáng lo ngại vì nó có thể khiến cho sức khỏe của bạn bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Vậy nhiệt độ trung bình của con người là bao nhiêu? Cách đo thân nhiệt như thế nào để đảm bảo chính xác? 1. Nhiệt độ trung bình của con người là bao nhiêu? - Có thể xác định thân nhiệt của con người ở các vị trí khác nhau. Cụ thể như sau: + Đo thân nhiệt ở trực tràng: Nhiệt độ trung bình của con người sẽ nằm trong khoảng 36,3 đến 37,1 độ C. + Nếu đo ở miệng: Nhiệt độ cơ thể được cho là bình thường khi ở mức 37,5 đến 37,7°C. + Khi đo ở nách, nhiệt độ của cơ thể thường thấp hơn khi đo ở trực tràng khoảng 0,5 - 1 độ C. Đây là vị trí dễ đo nên thường được áp dụng để theo dõi thân nhiệt cho người bệnh. - Thân nhiệt của cơ thể có thể bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm: + Tuổi tác: Nhiệt độ cơ thể của trẻ thường thấp cao hơn người lớn. Khi xảy ra những thay đổi, bất thường trong cơ thể, trẻ rất dễ bị sốt, nguy hiểm nhất là khi những cơn sốt cao kèm theo co giật. Nếu không xử trí sớm sẽ vô cùng nguy hiểm. Người cao tuổi khả năng vận động kém, nhu cầu hấp thu và chuyển hóa cũng thấp hơn vì thế, thân nhiệt trung bình của người già thường thấp hơn người trẻ. + Khi bạn vận động thể chất nhiều hơn, nhiệt độ cơ thể sẽ tăng cao hơn nhiệt độ trung bình. + Phụ nữ đang trong những ngày rụng trứng. + Khi bạn căng thẳng, hồi hộp, lo lắng, nhiệt độ cơ thể cũng có thể tăng hoặc giảm. + Do nhiệt độ môi trường: Trẻ em và người cao tuổi là 2 nhóm đối tượng nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường. + Thân nhiệt của con người cũng có thể bị tác động bởi một số loại thuốc điều trị. + Thời gian đo: Kết quả đo vào sáng sớm thường thấp hơn so với kết quả thân nhiệt được kiểm tra vào cuối buổi chiều. + Ở những vị trí đo khác nhau thì kết quả thân nhiệt cũng sẽ khác nhau. 2. Thân nhiệt tăng và giảm là do đâu? Khi quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt trong cơ thể bị mất cân bằng có thể dẫn đến tình trạng rối loạn nhiệt độ cơ thể, bao gồm tăng hoặc giảm nhiệt độ trung bình của cơ thể. - Hạ thân nhiệt: Nhiệt độ cơ thể thấp kèm theo những biểu hiện như ớn lạnh, cơ thể run rẩy, khó thở,... là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và cần được xử trí sớm. Tuy nhiên, nếu thân nhiệt giảm nhẹ và không đi kèm với những triệu chứng trên thì cũng không quá đáng ngại. Một số nguyên nhân gây hạ thân nhiệt có thể kể đến như: + Do thời tiết lạnh. + Do sử dụng các loại ma túy, uống bia rượu hay bị sốc. + Do bệnh tuyến giáp, tiểu đường. + Trong các trường hợp shock nhiễm khuẩn, tụt huyết áp,... cũng có thể gây ra tình trạng hạ thân nhiệt - Tăng thân nhiệt do say nắng: Ngoài thân nhiệt tăng cao, người bệnh còn có thể gặp phải một số triệu chứng như mê sảng, nhầm lẫn, da đỏ và nóng, mất nước nghiêm trọng. + Say nắng cổ điển có thể xảy ra dù người bệnh không hoạt động thể chất hoặc lao động nặng nhọc. Tình trạng này có thể tiến triển nhanh, trong một vài ngày. + Say nắng xảy ra khi bệnh nhân phải làm việc quá sức ở những nơi thời tiết nắng nóng khiến cơ thể đổ quá nhiều mồ hôi dẫn tới mất nước và suy nhược. Thân nhiệt tăng và khó kiểm soát. - Sốt: Tùy theo mức nhiệt độ của cơ thể được đo tại nách mà có thể phân loại sốt như sau: + 37 đến 38 độ C được cho là sốt nhẹ. + Từ 39 đến 40 độ C là tình trạng sốt cao. + Trên 40 độ C là sốt rất cao và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. + Sốt cao kéo dài là tình trạng tái sốt liên tục. Nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng sốt, có thể kể đến như nhiễm trùng, sử dụng một số loại thuốc, chấn thương, một số bệnh lý,... 3. Cách đo nhiệt độ cơ thể Cần dùng nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ trung bình của con người. Một số loại nhiệt kế phổ biến như nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hậu môn, nhiệt kế miệng, nhiệt kế hóa chất (dùng 1 lần),... Cách đo nhiệt độ cơ thể như sau: - Đo nhiệt độ cơ thể ở miệng: Trước hết, đặt nhiệt kế ở dưới lưỡi, sau đó khép chặt môi. Sau một thời gian ngắn, sẽ có tiếng bíp báo hiệu đã đo xong. Sau khi sử dụng cần vệ sinh nhiệt kế sạch sẽ. Chú ý không được cắn răng vào nhiệt kế. - Đo nhiệt độ trung bình của con người ở trực tràng: Cách đo này cho kết quả với tỷ lệ chính xác rất cao, thường được dùng cho trẻ nhỏ. Có thể dùng dầu để làm trơn đầu của nhiệt kế giúp quá trình đưa nhiệt kế vào hậu môn dễ dàng hơn. Nên đẩy đầu nhiệt kế vào hậu môn khoảng 1,25cm - 2,5 cm. Để nhiệt kế trong một khoảng thời gian và đọc kết quả. Sau khi dùng cần rửa sạch nhiệt kế. Lưu ý khi đã dùng nhiệt kế để đo ở trực tràng thì không nên dùng để đo ở miệng. - Đo nhiệt độ cơ thể ở nách: Phương pháp này có thể cho kết quả không chính xác bằng đo ở miệng và trực tràng nhưng lại dễ thực hiện hơn. Chỉ cần đặt nhiệt kế dưới nách, ấn cánh tay và giữ nhiệt kế một lúc. Sau đó, tháo nhiệt kế và đọc kết quả. Sau khi dùng xong, bạn cũng cần làm sạch nhiệt kế. - Cách đo nhiệt độ cơ thể ở tai: Đặt đầu dò vào tai nhưng không được ép vào màng nhĩ. Sau đó ấn nút bật, kết quả sẽ được hiển thị. Cần có nhiệt kế điện tử chuyên dụng mới có thể thực hiện đo nhiệt độ.
medlatec
1,098
Nên ăn uống như thế nào sau khi nhổ răng khôn? Răng khôn là răng hàm cuối cùng của mỗi bên hàm. Vì là những chiếc răng vĩnh viễn mọc sau cùng nên thường vòm miệng không đủ chỗ cho răng khôn. Điều này có thể ảnh hưởng đến các răng khôn như răng có thể bị kẹt lại dưới mô nướu bởi các răng khác hoặc xương hàm. Nếu răng khôn bị tác động, có thể dẫn đến sưng và đau. Vì thế nhiều trường hợp phải loại bỏ răng khôn để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Sau khi nhổ răng khôn, người bệnh sẽ cảm thấy đau và khó chịu tuy nhiên tình trạng này chỉ là tạm thời và sẽ nhanh chóng biến mất sau đó. Sau khi nhổ răng khôn, người bệnh sẽ cảm thấy đau và khó chịu tuy nhiên tình trạng này chỉ là tạm thời và sẽ nhanh chóng biến mất sau đó. Trong khoảng thời gian phục hồi khi loại bỏ răng khôn, người bệnh có thể sẽ phải hạn chế một số loại thực phẩm nhất định để tránh đau nhức, giảm bớt khó chịu do răng chưa thể nhai bình thường. 1.Thực phẩm có thể ăn Nhai và nuốt có thể khiến người bệnh cảm thấy đau sau khi nhổ răng khôn. Nên uống nhiều nước, nước trái cây và tập trung vào thức ăn mềm trong thời gian này. Sữa chua, thạch, súp, nước canh, trái cây xay nhuyễn, sữa… là những lựa chọn rất tốt vào những ngày đầu sau khi nhổ răng. Khi cơn đau giảm đi, người bệnh có thể chuyển sang bánh mì, mì ống, pho mát, trứng, súp, khoai tây nghiền, cháo… để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể và dễ tiêu thụ. 2. Thực phẩm cần tránh Trong 24 giờ đầu tiên sau khi nhổ răng khôn, nên tránh ăn các loại đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, đặc biệt là đồ ăn nóng có thể gây chảy máu. Tránh các loại thức ăn dai hoặc khó nhai, có hạt nhỏ chẳng hạn như hoa quả, vừng. Vì những loại thức ăn này có xu hướng mắc kẹt ở vị trí răng vừa bị nhổ bỏ. Ngoài ra không nên nhai ở vị trí này. Những thực phẩm có tính axit cũng có thể khiến cho người bệnh cảm thấy đau ở răng khôn vừa nhổ bỏ. Cần tránh các loại đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, khó nhai, có nhiều hạt nhỏ. Hãy chọn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, nước canh… 3. Sau khi nhổ răng khôn Lưu ý đầu tiên là hãy uống nhiều nước, khoảng 5 – 6 ly/ngày để tránh tình trạng mất nước. Tuyệt đối không nên bỏ bữa vì cơ thể sẽ cần nhiều calo để hồi phục đúng cách. Đau đầu và khó chịu sau khi mổ chỉ kéo dài trong vài ngày đầu sau khi nhổ răng khôn. Để nhanh chóng phục hồi, người bệnh nên tuân thủ chặt chẽ của bác sĩ nha khoa. Có thể chườm đá lạnh để giảm sưng và đau đớn, tiếp tục đánh răng và dùng chỉ nha khoa thường xuyên, tránh va chạm quá mạnh vào vị trí đã nhổ răng. Đừng quên thay gạc bông, súc miệng bằng nước muối vài giờ mỗi ngày và nâng cao đầu khi ngủ. Tuyệt đối không được hút thuốc trong ít nhất 24 giờ sau khi nhổ răng khôn, sử dụng ống hút để uống và tránh các hoạt động gắng sức. Quan trọng nhất là ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm. Nếu tiếp tục cảm thấy đau đầu, chảy máu, tê, nhiễm trùng hoặc đau nhói từ 1 – 2 tuần sau khi nhổ răng, hãy tới bệnh viện để kiểm tra lại.
thucuc
647
Sinh thiết phát hiện những loại ung thư nào? Xét nghiệm sinh thiết bao nhiêu tiền? Thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán bệnh sớm chính là một trong những yếu tố quan trọng để tăng hiệu quả điều trị, tăng chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh ung thư. Trong đó, sinh thiết là có vai trò quan trọng để chẩn đoán xác định người bệnh có ung thư hay không? Vậy sinh thiết phát hiện những loại ung thư nào và xét nghiệm sinh thiết bao nhiêu tiền? 1. Phương pháp sinh thiết có thể chẩn đoán được những loại ung thư nào? Sinh thiết được chỉ định thực hiện khi khối u hoặc một tổn thương chưa xác định được bản chất là gì, là ác tính hay lành tính. Phương pháp này có thể thực hiện trên hầu hết các bộ phận. Tuy nhiên, tùy vị trí tổn thương, tùy vào các cơ quan bộ phận khác nhau, các bác sĩ sẽ lựa chọn những biện pháp sinh thiết phù hợp nhất. Hiện nay, khoa học công nghệ đang ngày càng phát triển, phương pháp sinh thiết cũng có thể được thực hiện một cách dễ dàng, thuận lợi dưới sự hướng dẫn của siêu âm, nội soi. Bằng cách này, bác sĩ sẽ lấy được mẫu bệnh phẩm ở tổn thương có nghi ngờ để thực hiện phân tích và mang đến kết quả chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Dưới đây là một số kỹ thuật phổ biến: - Sinh thiết nạo: Các bác sĩ sẽ thực hiện lấy tế bào ngay tại bề mặt của vị trí tổn thương, đặc biệt rất hiệu quả trong chẩn đoán ung thư niêm mạc tử cung. - Sinh thiết bấm: Kỹ thuật này thường được áp dụng đối với những trường hợp cần được chẩn đoán ung thư da. Cách thực hiện cũng rất đơn giản, các bác sĩ sẽ lấy dụng cụ giống như hình chiếc bút để bấm lấy một mảnh tổn thương, có kích thước từ 2 đến 5mm trên da. - Sinh thiết kim: Kỹ thuật này được chia làm 2 loại: + Sinh thiết kim nhỏ: Là kỹ thuật dùng kim nhỏ để rút chất lỏng và tế bào và thường phù hợp đối với những khối u có thể sờ thấy được. + Sinh thiết kim lõi: Kỹ thuật này cần những cây kim lớn hơn. Bác sĩ sẽ đưa kim qua da để vào lõi mô trung tâm và lấy bệnh phẩm. Ưu điểm của thủ thuật này là lấy được nhiều mẫu bệnh phẩm hơn và vì thế có thể chẩn đoán các giai đoạn ung thư một cách chính xác hơn. Phương pháp này phù hợp với những bệnh nhân cần được ung thư vú, ung thư gan,... Đây cũng là loại xét nghiệm phổ biến nhất hiện nay. Kỹ thuật đảm bảo độ an toàn cao nhờ sự hướng dẫn của máy siêu âm. - Sinh thiết qua nội soi: Phương pháp này phù hợp với những trường hợp cần được chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa chẳng hạn như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư phổi,... bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi có gắn camera nhỏ và đèn. Sau đó, các bác sĩ sẽ dễ dàng thu thập mẫu nhờ những hình ảnh hiện trên màn hình/ Do đó, giúp bác sĩ phát hiện được những vị trí bất thường và nếu cần thiết, sẽ bấm sinh thiết vị trí tổn thương ngay trong quá trình nội soi. - Sinh thiết tủy xương: Thường thu thập mẫu ở phía trước hông hay đỉnh chóp của mặt sau xương chậu. Phương pháp này được áp dụng phổ biến với những trường hợp chẩn đoán bệnh về ung thư máu, ung thư hạch,... - Sinh thiết cắt bỏ: Là cách các bác sĩ thực hiện cắt toàn bộ khối u để phục vụ cho quá trình giải phẫu bệnh. Ưu điểm của phương pháp này là vừa có tác dụng chẩn đoán lại vừa có tác dụng điều trị trong trường hợp những khối u được xác định là lành tính và cần thực hiện phẫu thuật lại bỏ. - Sinh thiết lạnh hay còn được gọi là sinh thiết tức thì: Đây là phương pháp được thực hiện ngay trong quá trình phẫu thuật. Sau đó, thực hiện xét nghiệm khối u vừa được cắt bỏ. Sau khi có kết quả lành tính hoặc ác tính, các bác sĩ sẽ tiến hành những bước xử trí tiếp theo. 2. Một số nguy cơ có thể xảy ra sau khi sinh thiết? Kỹ thuật sinh thiết là thủ thuật xâm lấn nên vẫn có tồn tại những tai biến. Trong đó, các nguy cơ tai biến có thể kể đến như đau tại vị trí sinh thiết, chảy máu, nhiễm trùng hoặc có thể gây tổn thương các cơ quan lân cận, ngoài ra cũng có những trường hợp bị dị ứng với thuốc tê. Bạn cũng không cần lo lắng quá, các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao cùng với hệ thống máy móc hiện đại, hoàn toàn có thể giảm thiểu cũng như khắc phục nhanh chóng. Hơn nữa trước khi thực hiện thủ thuật, cần thăm khám và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết. 3. Xét nghiệm sinh thiết hết bao nhiêu tiền? Với thắc mắc “xét nghiệm sinh thiết bao nhiêu tiền”, các chuyên gia giải thích như sau: Rất khó để đưa ra một con số cụ thể vì mỗi loại sinh thiết khác nhau lại đòi hỏi những yêu cầu kỹ thuật khác nhau nên chi phí cho từng loại sinh thiết sẽ khác nhau.
medlatec
955
Giải đáp thắc mắc của cha mẹ khi chăm sóc trẻ sau tiêm chủng Sau khi tiêm chủng, trẻ nhỏ có thể xuất hiện một số phản ứng sau tiêm khiến cha mẹ lo lắng. Có rất nhiều phụ huynh thắc mắc rằng nên chăm sóc trẻ sau tiêm chủng như thế nào và cần lưu ý những điều gì? Để giải đáp những điều này, cha mẹ hãy cùng theo dõi trong bài viết dưới đây. 1. Tại sao cha mẹ cần phải lưu ý khi chăm sóc trẻ sau tiêm chủng? Sau khi tiêm chủng phòng bệnh, cơ thể trẻ có thể xuất hiện những dấu hiệu phản ứng cũng như triệu chứng sau tiêm. Tuỳ vào cơ địa mà mỗi trẻ có những phản ứng khác nhau, thậm chí có bé chẳng có phản ứng đáng kể nào sau khi tiêm. Tuy nhiên, cha mẹ cần phải có hiểu biết nhất định để phán đoán những dấu hiệu này có liên quan đến việc tiêm chủng phòng bệnh hay có liên quan đến nguyên nhân khác hay không. Từ đó có những biện pháp xử trí kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra ở trẻ. Biết được lời giải cho một số biến chứng phổ biến sau tiêm, cha mẹ cũng sẽ cảm thấy bớt lo hơn. Ngoài ra, sau tiêm trẻ thường cảm thấy mệt mỏi, quấy khóc. Vì vậy khi biết chăm sóc trẻ đúng cách sẽ giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn sau khi tiêm. Chăm sóc đúng cách sẽ giúp trẻ khỏe mạnh sau khi tiêm chủng 2. Giải đáp một số thắc mắc của cha mẹ khi chăm sóc trẻ sau tiêm chủng 2.1. Sau khi tiêm xong, trẻ có thể xuất hiện những phản ứng gì? – Sốt: bị sốt là biểu hiện thường gặp sau khi tiêm phòng vắc xin, thân nhiệt của trẻ sẽ cao hơn bình thường một chút. Phần lớn, trẻ chỉ sốt nhẹ, kéo dài trong vòng 2 đến 3 ngày sau tiêm và tự khỏi. Do đó, bố mẹ không nên quá lo lắng và chú ý theo dõi tình trạng thân nhiệt của trẻ. – Sưng đau tại chỗ tiêm: tại vị trí tiêm của trẻ có thể bị sưng, đỏ, đau hoặc cứng. Tuy nhiên, tình trạng này hoàn toàn bình thường và sẽ tự khỏi sau vài ngày. – Rối loạn tiêu hóa: đây là triệu chứng xảy ra sau khi uống vắc xin Rotavirus. Trẻ sẽ đi ngoài nhiều lần và phân loãng hơn bình thường, tuy nhiên tình trạng này sẽ tự hết. – Nổi phát ban: Nổi phát ban toàn thân có thể xuất hiện sau khi trẻ tiêm vắc xin sởi, quai bị và Rubella. Đồng thời, tại vị trí tiêm sau khi tiêm ngừa thủy đậu cũng có thể hình thành nên các mụn nước gây sưng, đau. Các triệu chứng này sẽ tự biến mất sau khoảng 1 đến 2 ngày. 2.2. Nếu bé có dấu hiệu sốt nhẹ, nên chăm sóc trẻ sau tiêm chủng như thế nào? Trong những trường hợp trẻ sốt nhẹ (từ 38 đến 38,5 độ C) thì cha mẹ cần thực hiện các thao tác như sau: – Nên mặc quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi, tránh đắp chăn dày cho trẻ. – Dùng khăn mềm và nước ấm lau người cho trẻ để giảm nhiệt từ từ. Khi trẻ bị sốt cao (trên 38,5 độ C), cha mẹ cần lưu ý: – Cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của nhân viên y tế, thường dùng paracetamol để hạ sốt cho trẻ với liều dùng 15mg/kg, cách 4 đến 6 giờ 1 lần (tối đa là 4 liều trong 24 giờ). – Tuyệt đối tránh sử dụng thuốc hạ sốt có chứa aspirin hoặc có chứa thành phần là axit salicylic bởi tác dụng phụ của các loại thuốc này kết hợp với thành phần của vắc xin có thể dẫn tới những triệu chứng nghiêm trọng khác. – Khi trẻ có biểu hiện sốt cao (trên 39 độ C), đi kèm với biểu hiện quấy khóc nhiều, bỏ bú liên tục từ 1 đến 2 ngày, da tím tái, co giật thì cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay. Sốt là biểu hiện thông thường sau khi tiêm, cha mẹ chỉ cần chú ý một số điều trên để chăm sóc trẻ đúng cách 2.3. Cần chú ý đến những yếu tố nào khi chăm sóc trẻ sau tiêm chủng? Về việc chăm trẻ tại nhà sau tiêm chủng, cha mẹ cần theo dõi ít nhất từ 24 đến 72 giờ với các dấu hiệu quan trọng như: – Thân nhiệt: Sốt cao hay sốt nhẹ, có dấu hiệu tăng/ hạ nhiệt hay không. – Nhịp thở. – Tình trạng ăn uống, đi ngoài có dấu hiệu bất thường hay không. – Tình trạng sưng đau tại chỗ tiêm. – Tình trạng da toàn thân, có nổi phát ban đỏ hay không. Ngoài ra, có một số cách chăm sóc trẻ nhỏ sau tiêm chủng, cha mẹ có thể áp dụng là: – Cho trẻ ăn uống đầy đủ, nên ăn lỏng để trẻ dễ tiêu hóa. – Uống nước và bú nhiều hơn so với thường ngày. – Không để trẻ chạm vào chỗ tiêm, không tì đè khi bế hoặc bôi bất cứ thứ gì vào vết tiêm để tránh gây nhiễm trùng. – Quan sát biểu hiện của trẻ thường xuyên vào ban đêm. – Nên ôm ấp, vỗ về trẻ nhiều hơn để trẻ cảm thấy an tâm. 2.4. Sau khi tiêm phòng vắc xin có nên tắm cho trẻ không? Nếu trẻ vẫn khỏe mạnh và bình thường sau 1 đến 2 tiếng tiêm, cha mẹ có thể cho trẻ tắm, nhưng cần tránh làm ướt tại vết tiêm. Trong trường hợp trẻ bị sốt sau tiêm, cha mẹ có thể lau người bằng nước ấm để làm giảm sốt. Sau khi tình trạng sốt giảm bớt, trẻ có thể tắm bình thường. Khi tắm cho trẻ sau tiêm, cha mẹ nên lưu ý: – Tránh tắm vào thời điểm sáng sớm và tối khuya để tránh trẻ bị nhiễm lạnh. Thời điểm phù hợp là buổi sáng khoảng 9 giờ và chiều khoảng 4 giờ. – Nên sử dụng nước ấm và chọn nơi tắm kín gió, đặc biệt chú ý điều này vào mùa đông. – Tránh cho trẻ ngâm mình quá lâu trong nước vì dễ dẫn đến bị cảm lạnh. Sau tắm nên sử dụng khăn khô, mềm để lau người và hạn chế đưa trẻ ra nơi có nhiều gió ngay sau khi tắm. Hoàn toàn có thể tắm cho trẻ bình thường ngay sau khi tiêm chủng 3. Trường hợp nào sau khi tiêm cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để điều trị? – Sốt cao từ 38,5 độ trở lên, xuất hiện tình trạng uống thuốc hạ sốt mà vẫn không giảm. – Nổi ban toàn thân. – Co giật toàn thân. – Da tím tái. – Trẻ bị mất ý thức, gọi không thấy phản hồi. Nếu trẻ có dấu hiệu bất thường, hoặc các biểu hiện kéo dài, trở nặng, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ.
thucuc
1,224
Các câu hỏi thường gặp về bệnh sưng phổi Bệnh sưng phổi là một trong những bệnh lý hô hấp nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Để hiểu hơn về căn bệnh này từ đó có biện pháp xử trí kịp thời bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Sưng phổi là bệnh do nhiễm khuẩn đường hô hấp. Thời kỳ đầu có thể bị viêm có mủ, sau đó dẫn tới hoại tử thành sưng phổi có đờm. 1. Bệnh sưng phổi là gì? Sưng phổi là bệnh do nhiễm khuẩn đường hô hấp. Thời kỳ đầu có thể bị viêm có mủ, sau đó dẫn tới hoại tử thành sưng phổi có đờm. Có hai nguyên nhân viêm phổi thường gặp đó là là viêm phổi mắc ở cộng đồng và viêm phổi mắc ở bệnh viện. 2. Triệu chứng sưng phổi thể hiện ra sao? Biểu hiện lâm sàng của bệnh sưng phổi thường là sốt cao kèm rét run, ho khan tức ngực, ho có đờm nhiều. Bệnh chủ yếu gặp ở người trong độ tuổi trưởng thành. 3. Bệnh sưng phổi có phải là bệnh phổi không? Thực chất, sưng phổi và viêm phổi là một loại bệnh. 4. Vì sao lại bị sưng phổi?  Biểu hiện lâm sàng của bệnh sưng phổi thường là sốt cao kèm rét run, ho khan tức ngực, ho có đờm nhiều Nguyên nhân gây sưng phổi thường là do nhiễm vi trùng và siêu vi trùng. Phổi bị viêm thường là do nhiễm siêu vi trùng hoặc vi trùng. Nguyên nhân dẫn tới sưng phổi thường là: hít phải các chất hóa học hay vi trùng từ miệng, dạ dày vào phổi, nghiện rượu, sử dụng hiều các loại thuốc khác nhau, người có hệ miễn dịch suy giảm, người mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản cấp, viêm phế quản mạn tính, viêm họng,… 4.1. Nguyên nhân nào thường gặp?  Trong tất cả các nguyên nhân gây viêm phổi thì viêm phổi mắc ở cộng đồng là hay gặp nhất. Đây là dạng bệnh lý thường xuất hiện ở trường học, viện dưỡng lão,… 4.2. Nguyên nhân nào nguy hiểm nhất? Nguyên nhân gây sưng phổi nguy hiểm nhất là viêm phổi mắc ở bệnh viện. 5. Bệnh nhân bị sưng phổi nên và không nên ăn những gì? Những người bị sưng phổi nên lựa chọn các loại thức ăn thanh đạm, giàu dinh dưỡng. Đối với người bị sốt ở giai đoạn đầu thì nên chọn các món ăn loãng, nhuyễn như cháo, súp, rau chín nhừ hoặc nước ép các loại hoa quả tươi như cam, lê, quả tỳ bà,… Bên cạnh những món ăn bổ dưỡng, tốt cho quá trình chữa bệnh viêm phổi, người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm: nhiều dầu mỡ, thực phẩm cay gây kích thích, bia rượu và những thực phẩm đông lạnh. Những thực phẩm này có thể gây kích thích niêm mạc phế quản dẫn đến tình trạng ho có đờm tăng lên, nặng hơn kèm theo các biến chứng nguy hiểm. 6. Bệnh sưng phổi thường kéo dài trong bao lâu thì hết? Bệnh sưng phổi có thể kéo dài trong vài ngày đến vài tuần. Thời gian còn phụ thuộc vào việc điều trị có kịp thời, đúng phương pháp hay không. Sau khi hết bệnh sưng phổi, người bệnh có thể mất từ một đến vài tuần để hồi phục sức khỏe như trước. 7. Biến chứng của bệnh viêm phổi thường gặp là gì? Áp-xe phổi là một trong những biến chứng thường gặp của bệnh viêm phổi. Hội chứng suy hô hấp tiến triển, áp-xe phổi, viêm phổi mạn tính,.. là biến chứng nguy hiểm hay gặp ở người bị bệnh viêm phổi. Bên cạnh đó, những biến chứng về bệnh tim mạch, tiêu hóa và thần kinh có thể xảy ra khi sưng phổi.
thucuc
665
Nguyên nhân gây đau lưng trên hỗ trợ điều trị sớm Nguyên nhân gây đau lưng trên có thể do một chấn thương, tai nạn bất ngờ hoặc do sự căng cơ sau một thời gian thường xuyên vận động ở tư thế sai… Đau lưng trên là gì? Theo các bác sĩ, đau lưng trên không phổ biến như đau thắt lưng. Nguyên nhân là do đốt sống ngực không chuyển động nhiều như đốt sống thắt lưng và cổ. Đau lưng trên thường gây ra đau khó chịu ở phần phía sau ngực và phần trên bụng. Hiện tượng này có thể kéo dài trong một thời gian ngắn và sẽ chuyển mạn tính nếu đau kéo dài liên tục hơn 3 tháng. Đau lưng trên không phổ biến như đau thắt lưng. Khi bị đau lưng trên, người bệnh có thể bị đau âm ỉ, đau nhói hoặc đau buốt, bị đau liên tục hoặc chỉ đau khi vân động. Đau lưng trên còn xuất hiện với các triệu chứng khác nhau như đau ngực, khó thở, co thắt của cơn đau tim… Đau lưng trên làm cản trở nhiều vận động của cơ thể, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Nguyên nhân gây đau lưng trên Nguyên nhân gây đau lưng trên có thể do một chấn thương, một tai nạn bất ngờ hoặc do sự căng cơ sau một thời gian thường xuyên vận động ở tư thế sai… Đa số các trường hợp đau lưng trên đều do gặp phải 1 hoặc cả 2 nguyên nhân sau: Đau cơ, mất chức năng khớp. Đau lưng trên do nhiều nguyên nhân trong đó đau cơ là nguyên nhân thường gặp. -Đau lưng trên do đau cơ: Nguyên nhân chủ yếu do sức bền của cơ bị mất, do những tổn thương quá mức trong thời gian dài gây ra. Căng cơ; chấn thương khi vận động, chơi thể thao; tai nạn giao thông… là những nguyên nhân dẫn đến đau cơ. -Đau lưng trên do mất chức năng khớp: Mỗi xương sườn gắn với một đốt sống ngực bằng hai khớp nằm đối xứng hai bên cột sống. Khi những khớp này mất chức năng sẽ gây  đau lưng trên. Điều trị chứng đau lưng trên Có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị đau lưng trên. Khi bị đau lưng trên, người bệnh có thể áp dụng các phương pháp điều trị, như: -Chườm lạnh hoặc chườm nóng lên vùng bị đau có thể tạm thời làm giảm sự khó chịu. -Sử dụng các loại thuốc giảm đau như Ibuprofen hay Tylenol để giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, các thuốc này thường có tác dụng phụ nên được khuyến cáo hạn chế sử dụng. -Người bệnh cần nghỉ ngơi, thư giãn nhiều để tránh những tổn thương đến lưng. -Với những trường hợp bệnh nhân bị đau lưng trên nặng có thể phải dùng đến phương pháp kéo giãn cơ, tiêm Steroid. -Sử dụng vật lý trị liệu phục hồi chức năng có thể giúp lưng phục hồi. -Bên cạnh đó, có thể điều trị bằng phương pháp châm cứu. -Phẫu thuật là phương pháp điều trị cuối cùng được áp dụng với đau lưng trên khi các phương pháp điều trị nêu trên không có tác dụng. …
thucuc
547
Các nguyên tắc cần biết khi cho trẻ ăn dặm Khi bạn bắt đầu cho một đứa trẻ ăn dặm, nó giống như việc bạn bắt đầu gieo những hạt mầm đầu tiên để gây dựng thói quen ăn uống lành mạnh cho trẻ trong suốt cuộc đời. Nhiều cha mẹ lo lắng không biết “nên cho trẻ ăn dặm khi nào?” hay “cho trẻ ăn dặm sớm có tốt không?”.Trong thời gian tập cho trẻ ăn dặm đúng cách và hình thành thói quen ăn uống “tích cực”, bố mẹ, gia đình, người cho ăn, người chăm sóc phải hết sức kiên trì. Do trẻ còn nhỏ, khả năng hợp tác chưa cao, cha mẹ lại có tâm lý sốt ruột muốn con ăn nhanh, ăn nhiều, dẫn tới việc “tặc lưỡi” bỏ qua các khuyến cáo tích cực, thay thế bằng các giải pháp tạm thời như dụ con ăn bằng đồ chơi, tivi, cho con đi rong, cho con ăn lâu để cố ăn thêm... Tuy nhiên, các cách này có thể làm phát sinh thói quen xấu của trẻ như: Ăn uống có điều kiện (có đồ chơi mới ăn, đi rong mới ăn,...).Ngoài ra, các hướng dẫn cho trẻ ăn dặm lần đầu này cũng cần được thực hiện nhất quán từ cha mẹ tới ông bà, người chăm nuôi trẻ. Có như vậy thì trẻ mới hiểu và thực hiện xuyên suốt.
vinmec
237
Ở Bệnh viện có những gói khám phụ khoa nào? Vì sao cần đi khám phụ khoa định kỳ Khám phụ khoa không chỉ là cách hiệu quả để chị em bảo vệ sức khỏe và hạnh phúc gia đình mà còn mang lợi ích thiết thực: Khám phụ khoa không chỉ là cách hiệu quả để chị em bảo vệ sức khỏe và hạnh phúc gia đình mà còn mang lợi ích thiết thực Cho dù có hay không có triệu chứng bất thường, việc khám phụ khoa định kỳ mỗi 6-12 tháng là vấn đề quan trọng trong đời sống của người phụ nữ. Bên cạnh đó, chị em nên thăm khám ngay có một số bất thường sau: – Khí hư bất thường,  có mùi hôi, có màu vàng hoặc xanh… – Kinh nguyệt không đều, máu kinh ra quá ít hoặc quá nhiều – Ngứa ngáy vùng kín cả bên trong và bên ngoài. – Đau rát khi quan hệ tình dục hoặc quan hệ ra máu. – Đau bụng kinh dữ dội, thường xuyên đau bụng, đau bụng dưới… Cho dù có hay không có triệu chứng bất thường, việc khám phụ khoa định kỳ mỗi 6-12 tháng là vấn đề quan trọng trong đời sống của người phụ nữ
thucuc
210
Phân biệt sự khác nhau giữa cơn đau tim và chứng ợ chua Với khá nhiều biểu hiện giống nhau, người bệnh cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa cơn đau tim và chứng ợ chua để có cách điều trị hợp lý nhất. Đau ngực là một triệu chứng phổ biến, nhưng nhiều người thường gặp khó khăn khi phân biệt giữa biểu hiện của đau ngực do đau tim và đau thượng vị. Việc nhận diện đúng có thể quyết định đến quy trình điều trị và sức khỏe của người bệnh. 1. Triệu chứng đau tim Triệu chứng đau tim có thể đa dạng và khác nhau tùy từng người. Dưới đây là một số triệu chứng mà người có nguy cơ đau tim có thể trải qua:Lo âu và cảm giác hồi hộp: Người bệnh có thể trải qua cảm giác lo lắng và hồi hộp.Đau ngực: Đau ngực là một trong những triệu chứng quan trọng, có thể biến đổi từ cảm giác đè nặng, nóng rát phía trước ngực bên trái đến đau dữ dội giống như bị siết chặt. Đau có thể lan ra cổ, hàm dưới, vai bên trái, lưng, bụng hoặc cánh tay bên trái, và thời gian kéo dài hơn 20 phút.Khó thở: Có thể xuất hiện tình trạng khó thở. Bệnh nhân sẽ cảm giác khó thở, hụt hơi ngay cả khi đang nghỉ ngơi.Cảm giác hoa mắt và chóng mặt: Người bệnh có thể trải qua cảm giác hoa mắt và chóng mặt, gặp vấn đề về thị lực hoặc thậm chí là mất đi ý thức.Buồn nôn hoặc nôn mửa: Mệt mỏi, buồn nôn hoặc nôn mửa là các triệu chứng khác có thể xuất hiện, đi kèm cùng với cơn đau ngực hoặc mệt mỏi. Thay đổi huyết áp: Có thể xuất hiện sự tăng hoặc giảm huyết áp.Tay và chân lạnh và ẩm: Tay và chân có thể trở nên lạnh và ẩm.Kích thích, lo lắng hoặc hoảng sợ: Người bệnh có thể trở nên kích thích, lo lắng hoặc hoảng sợ.Mệt mỏi và không thoải mái: Ở một số trường hợp, người bệnh có thể chỉ cảm thấy mệt mỏi hoặc không thoải mái vùng thượng vị mà không trải qua tất cả các triệu chứng ở trên. Người bệnh cần phân biệt sự khác nhau giữa cơn đau tim và chứng ợ chua để có cách điều trị hợp lý nhất 2. Triệu chứng đau thượng vị (ợ chua) là gì? Triệu chứng của việc trào ngược axit dạ dày, hay còn gọi là ợ chua, bao gồm sự trào ngược của axit từ dạ dày lên thực quản, gây cảm giác khó chịu và nóng rát ở vùng xương ức và ngực. Hiện tượng này xuất phát từ cơ trơn của thực quản, lan dần lên vùng cổ họng và sau mang tai, đồng thời có thể gây đau khi bệnh nhân nằm hoặc uốn cong cơ thể. Sau các cơn ợ nóng, người bệnh có thể trải qua cảm giác đắng miệng hoặc chua miệng.Dù tên gọi của nó có vẻ ngược lại, nhưng chứng ợ hơi và đau thượng vị không ảnh hưởng đến tim. Thực chất, chứng ợ nóng là một triệu chứng thể hiện sự bất thường trong hệ thống tiêu hóa, không phải là một bệnh lý cụ thể. Triệu chứng này có thể xảy ra ở mọi độ tuổi và đối tượng. Do thực quản nằm gần tim, nhiều người thường khó phân biệt sự khác nhau giữa cơn đau tim và chứng ợ chua. Vì vậy, để bác sĩ loại trừ cơn đau tim là rất quan trọng nếu việc sử dụng thuốc kháng acid không giảm bớt triệu chứng, hoặc nếu có các triệu chứng không rõ ràng. Nếu không được điều trị, chứng ợ nóng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng như viêm nhiễm và hẹp thực quản, vấn đề về hô hấp, các vấn đề mãn tính hoặc thậm chí là tăng nguy cơ mắc ung thư. 3. Điểm khác nhau giữa cơn đau tim và chứng ợ chua Các triệu chứng chính của đau tim và ợ chua đôi khi có thể gây nhầm lẫn. Việc thực hiện xét nghiệm có thể đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt sự khác nhau giữa đau tim và chứng ợ chua. Khi cơn đau ngực đi kèm với khó thở hoặc đổ mồ hôi, đây có thể là một dấu hiệu của cơn đau tim. Nếu triệu chứng vẫn kéo dài sau khi sử dụng thuốc chữa ợ chua không kê đơn, các chuyên gia khuyên bạn nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Điều tồi tệ nhất bạn có thể làm là bỏ qua các triệu chứng đau tim do không phân biệt được sự khác nhau giữa cơn đau tim và chứng ợ chua. Điều tốt nhất là gọi cấp cứu hoặc đến bệnh viện để được chuyên gia y tế kiểm tra và ngăn chặn những tác động lâu dài đối với sức khỏe. Ngoài ra, các chuyên gia cũng đề xuất sử dụng aspirin nếu bạn không thể nhanh chóng nhận được chăm sóc y tế chuyên nghiệp, vì aspirin có thể giúp làm loãng máu trong trường hợp cơn đau tim (nếu có). Khi nghĩ về cơn đau tim, nhiều người có thể tưởng tượng đến một cảm giác đau đột ngột và mãnh liệt. Tuy nhiên, các triệu chứng của cơn đau tim thường phức tạp hơn nhiều, đặc biệt là đối với phụ nữ. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ ít có nguy cơ mắc bệnh đau ngực hơn so với nam giới khi gặp vấn đề về tim. Thay vào đó, họ thường trải qua những triệu chứng khó nhận biết như: Đau phần cẳng tay, hàm hoặc cả cổ Toát mồ hôi hoặc có cảm giác “mồ hôi lạnh” rợn người. Mệt mỏi bất thường. Cảm giác no, khó tiêu hoặc nghẹt thở (cũng là triệu chứng của chứng ợ chua). Buồn nôn hoặc nôn mửa. Choáng váng, chóng mặt, suy nhược hoặc lo lắng tột độ. Nghiên cứu cũng lưu ý rằng những người mắc bệnh tiểu đường thường trải qua các triệu chứng không điển hình hoặc ít phổ biến khi gặp vấn đề về tim. Vì vậy, nếu bạn có bệnh tiểu đường, việc tìm kiếm chăm sóc y tế sẽ rất quan trọng, ngay cả khi bạn cảm thấy cơn đau hoặc khó chịu ở ngực hoặc dạ dày. Thay đổi chế độ ăn tăng cường rau và tránh các loại đồ chiên rán có thể giảm tình trạng ợ nóng của bạn 4. Giảm tình trạng ợ chua để hạn chế rủi ro khi không biết sự khác nhau giữa cơn đau tim và chứng ợ chua Bên cạnh hiểu rõ sự khác nhau giữa cơn đau tim và chứng ợ chua, giảm triệu chứng ợ chua cũng sẽ giúp chúng ta bớt nhầm lẫn giữa cơn đau ngực do đau tim và dạ dày. Chúng ta có thể áp dụng thói quen ăn uống và sinh hoạt như sau: Ăn chuối: Chuối chín có ít axit, không gây ảnh hưởng lớn đến nồng độ axit sinh lý trong dạ dày. Chuối cũng tạo một lớp nhầy mỏng trên niêm mạc thực quản, giúp làm dịu niêm mạc và giảm ảnh hưởng của axit dạ dày. Nhai kẹo cao su: Nhai kẹo cao su có thể kích thích sự tăng tiết nước bọt, có khả năng trung hòa axit dạ dày dư thừa, giảm triệu chứng khó chịu và cảm giác nóng rát. Tăng cường ăn rau có tính kiềm: Rau xanh như súp lơ xanh, cần tây, măng tây có tác dụng điều hòa axit trong dạ dày và cung cấp chất xơ, hỗ trợ chức năng tiêu hóa. Uống nha đam hoặc xay nha đam với mật ong: Nước nha đam hoặc nha đam xay kết hợp với mật ong có thể giúp giảm cảm giác nóng rát và ợ nóng do trào ngược. Tránh thực phẩm làm tăng ợ chua: Hạn chế hoặc tránh các thực phẩm và đồ uống như cà phê, rượu, bạc hà, và đồ chiên rán, có thể gây tăng nguy cơ ợ nóng. Giảm lượng đường: Chế độ ăn giàu carbohydrate có thể làm tăng khí trong dạ dày, gia tăng áp lực và gây trào ngược dạ dày - thực quản. Kê gối đầu cao hoặc ngủ nghiêng sang bên trái: Điều này giúp giảm triệu chứng trào ngược và ợ nóng. Thực hành thở sâu: Hít thở sâu và từ từ có thể giúp giảm cảm giác khó chịu khi bị ợ chua. Tập thở sâu trong khoảng 30 phút mỗi ngày cũng có thể giảm lượng axit trào ngược từ dạ dày lên thực quản.
vinmec
1,483
Dấu hiệu thiếu máu não và chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh! Thiếu máu não có thể xảy ra với bất cứ ai. Vậy dấu hiệu thiếu máu não là gì? Nên thực hiện chế độ dinh dưỡng ra sao với người bị thiếu máu lên não. Xem ngay bài viết dưới đây để trang bị cho mình những thông tin hữu ích về vấn đề nói trên nhé! 1. Điều này dẫn đến việc suy giảm cung cấp oxy, cùng các dưỡng chất cần thiết, khiến của một phần hoặc nhiều phần trên não bộ bị ảnh hưởng về chức năng hoặc cấu trúc. Người bị thiếu máu não kéo dài khiến hệ thần kinh trung ương gặp các tác động tiêu cực. Từ đó, gây ra các vấn đề như thiếu ngủ, mất ngủ, suy giảm trí nhớ,... thậm chí làm tăng nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu não, tai biến, đột quỵ. 2. Các dấu hiệu thiếu não với người bệnh Không chỉ còn thường gặp với người trong độ tuổi trung niên hay người cao tuổi, thiếu máu não ngày càng phổ biến với người trẻ. Thông thường, người bệnh thường bỏ qua các triệu chứng ban đầu của bệnh lý. Do đó, khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng mới thực hiện thăm khám phát hiện và điều trị bệnh. Chính vì vậy, sớm nhận biết các dấu hiệu thiếu máu não là cực kỳ quan trọng. Trong đó, các triệu chứng phổ biến nhất của bệnh lý có thể kể đến như sau: Hoa mắt, chóng mặt Hoa mắt – chóng mặt là một trong những dấu hiệu thiếu máu phổ biến mà người bệnh gặp phải. Nếu bạn đột nhiên gặp phải tình trạng này mà không rõ nguyên nhân hoặc tình trạng lặp lại trong thời gian dài thì điều này thật sự cần được quan tâm. Trong nhiều trường hợp, người bệnh bị hoa mắt hoặc chóng mặt do thiếu máu não gây nên có thể bị mất thăng bằng, té ngã một cách bất ngờ. Điều này sẽ làm tăng nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. Đau đầu Thông thường, các cơn đau đầu có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân như căng thẳng, stress, đau nửa đầu, cảm cúm,... Tuy nhiên, nếu bạn bị đau đầu kéo dài thì đây hoàn toàn có thể là dấu hiệu thiếu máu não. Các cơn đau đầu do thiếu máu lên não gây ra thường bắt đầu với cảm giác nhói đau tại một vùng cố định của đầu, sau đó lan rộng ra khắp đầu. Người bệnh cũng cảm thấy nặng đầu hơn khi mới ngủ dậy hoặc khi di chuyển nhiều. Mất ngủ kéo dài Tuần hoàn máu kém, thiếu máu lên não khiến các vấn đề giấc ngủ bị ảnh hưởng trực tiếp. Trong đó, phổ biến nhất là tình trạng mất ngủ, ngủ không ngon giấc, tỉnh dậy lúc nửa đêm,... Nếu kéo dài, người bệnh sẽ phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng hơn như căng thẳng, suy giảm trí nhớ, kém tập trung,... thậm chí là trầm cảm. Giảm thị lực Một trong những dấu hiệu thiếu máu não mà người bệnh có thể mắc phải chính là việc suy giảm thị lực. Máu thiếu hụt lên não làm các vấn đề về thị lực bị ảnh hưởng trực tiếp như mờ mắt, giảm tầm nhìn, hoa mắt,... Đau nhức tay, chân Dấu hiệu thiếu máu tiếp theo có thể kể đến chính là các cơn đau nhức, tê mỏi râm ran hoặc kéo dài ở đầu ngón tay, đầu ngón chân. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có cảm giác kém vận động hơn, đau mỏi vai gáy, mệt mỏi khi vận động. 3. Người bị thiếu máu lên não nên ăn gì? Theo các chuyên gia, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng của người bị thiếu máu não. Trong đó, người bệnh nên ưu tiên sử dụng các thực phẩm dưới đây với chế độ ăn uống của mình, gồm có: Cá béo Các loại cá béo được chứng mình là có chứa hàm lượng cao omega 3 - 6 - 9. Đây là thành phần giúp làm tăng lưu lượng máu nên não và giảm beta-amyloid - thành phần hình thành các khối tổn thương tại não bộ. Cá béo nên được sử dụng có thể kể đến như cá hồi, cá ngừ, cá tuyết, cá mòi,... Nên ăn ít nhất 2 bữa cá/tuần là tốt nhất. Các loại rau màu xanh Rau xanh lá là nguồn cung cấp dồi dào các thành phần dinh dưỡng như beta carotene, folate, vitamin K, lutein,... giúp làm chậm quá trình lão hóa và tăng tuần hoàn máu hiệu quả. Người bệnh có thể lựa chọn các loại rau như: Rau cải. Rau bina. Súp lơ. Bắp cải. ,... Thực phẩm giàu flavonoid Flavonoid là một chất tự nhiên có mặt trong rau củ và một số loại quả mọng. Hoạt chất này có tính chống oxy hóa cao, chống đột quỵ, tăng cường sức khỏe não bộ và cải thiện trí nhớ. Do đó, người có dấu hiệu thiếu máu não hoặc đang thiếu hụt máu lên não nên ưu tiên bổ sung các rau quả chứa nhiều Flavonoid như: Táo. Cam, bưởi, quýt. Dâu tây. Việt quất. Bắp cải đỏ. Trà xanh. ,... Ngũ cốc nguyên hạt Các nghiên cứu đã chỉ ra trong ngũ cốc nguyên hạt có chứa nhiều khoáng chất và vitamin tốt cho sức khỏe. Trong đó, vitamin E là chứa hàm lượng cao nhất giúp cải thiện hiệu quả sức khỏe não bộ. Bạn nên sử dụng các loại hạt như yến mạch, lúa mạch, gạo lứt,... Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành Đậu nành cùng cách sản phẩm từ đậu nành đóng vai trò hiệu quả trong việc giảm thiếu máu nên não, giảm tai biến và đột quỵ đối với người bệnh. Nhóm các thực phẩm giàu sắt Có thể kể đến như: Các loại thịt đỏ: thịt bò, thịt lợn,... Lòng đỏ trứng gà. Rau củ: cần tây, hành tây,... Lựu. 4. Các phương pháp chẩn đoán thiếu máu não Hiện nay, các phương pháp chẩn đoán thiếu máu não được chỉ định phổ biến nhất với người bệnh có thể kể đến như: Chụp CT não. Siêu âm Doppler. Chụp cộng hưởng từ mạch máu não (MRI). Điện não đồ. Các xét nghiệm sinh hóa. Đo lưu huyết não. Chụp mạch số hóa. Thiếu máu não khi không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh. Do đó, ngay khi nhận thấy các dấu hiệu thiếu máu não, bạn nên thực hiện các thăm khám nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý mà mình gặp phải. Bên cạnh đó, thực hiện tầm soát nguy cơ định kỳ cũng là phương pháp giúp bảo vệ tốt hơn với sức khỏe của chính bản thân.
medlatec
1,145
Những điều cần biết về bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ 1. Viêm phổi được hiểu như thế nào? Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng xảy ra bên trong phổi Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng xảy ra bên trong phổi. Viêm phổi xuất hiện khi vi khuẩn hoặc virus xâm nhập vào trong phổi, sinh sôi nảy nở và tạo nên những ổ nhiễm trùng. Vi khuẩn gây viêm phổi thường gặp nhất là phế cầu khuẩn. Bệnh có thể xuất hiện khi trẻ đang bị một đợt ho hoặc cảm cúm. Lúc này, dịch nhầy tiết ra trong phổi trở thành nguồn dinh dưỡng hữu ích vi trùng sống, phát triển để tạo nên những túi phế nang chứa mủ và chất nhầy nhiễm khuẩn. Là một bệnh phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nhưng viêm phổi là một trong những bệnh khá nguy hiểm, có tỉ lệ tử vong cao nên các bậc phụ huynh cũng cần đặc biệt lưu tâm. 2. Dấu hiệu của viêm phổi ở trẻ nhỏ – Ho từ vừa đến nặng, thường là ho nặng tiếng. – Thở nhanh, thở gấp, thở gắng sức, cánh mũi phập phồng, thở rên, co kéo cơ liên sườn, co rút hõm ức, rút lõm lồng ngực. – Sốt vừa đến sốt cao. – Đau ngực trong lúc ho và cả giữa các cơn ho. – Nôn ói – Tím tái quanh môi, mắt do thiếu oxy – Thở rít Các dấu hiệu quan trọng để nhận biết sớm viêm phổi gồm ho, sốt và nhịp thở bất thường Nếu trẻ có tất cả các biểu hiện trên thì nhiều khả năng bé bị viêm phổi. Nếu bé chỉ có 1 – 2 triệu chứng thì khả năng viêm phổi thấp, nếu có từ 3 triệu chứng trở lên ở trên thì trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh có thể bị viêm phổi nặng. Các dấu hiệu quan trọng để nhận biết sớm viêm phổi gồm ho, sốt và nhịp thở bất thường. Cha mẹ có thể căn cứ vào 3 dấu hiệu quan trọng này để chẩn đoán bước đầu và đưa trẻ đến bệnh viện thăm khám và hỗ trợ chữa trị sớm nhất (nếu mắc bệnh). 3. Hỗ trợ điều trị viêm phổi ở trẻ em như thế nào? Căn cứ trên tình hình thực tế của trẻ sau khi thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết, các bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phác đồ hỗ trợ điều trị phù hợp, phòng ngừa các biến chứng xấu có thể xảy ra. Cụ thể: 3.1 Kháng sinh Kháng sinh thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn nhưng không hiệu quả với viêm phổi do virus. Do đó, trẻ cần được làm các kiểm tra nhằm chẩn đoán viêm phổi do vi khuẩn hay virus. Bác sĩ sẽ căn cứ trên kết quả đó để quyết định có hỗ trợ điều trị bằng kháng sinh hay không. Cha mẹ và trẻ cần phải tuân thủ nghiêm túc phác đồ hỗ trợ điều trị của bác sĩ. 3.2 Thuốc ho Nếu trẻ không quá mệt mỏi và ho nhiều vì ho thì không nên dùng các loại thuốc ức chế cơn ho vì ho là phản xạ giúp làm bật đờm ra ngoài. Nếu trẻ ho quá nhiều, có thể dùng kết hợp thuốc long đờm và thuốc ức chế cơn ho. 3.3 Hít thở hơi nước ấm và vỗ lồng ngực Đây là cách hỗ trợ chữa trị rất quan trọng. Cho trẻ hít thở hơi nước ấm trong vòng 10 phút, khoảng 4-6 lần/ ngày, sau đó khum bàn tay và vỗ vào lồng ngực bé, tập trung vào vùng được chẩn đoán là có viêm phổi. Vỗ nhanh trong vòng 1 phút, rồi nghỉ 1 phút, rồi tiếp tục vỗ và nghỉ như vậy trong vòng 10 phút. Động tác này giúp các ổ đờm long ra. Nên khuyến khích bé ho trong quá trình vỗ.  4. Cách phòng viêm phổi ở trẻ nhỏ hiệu quả – Tiêm vắc xin phòng bệnh do phế cầu khuẩn – Có biện pháp ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn và virus đường hô hấp như rửa tay trước và sau khi ăn, tránh tiếp xúc gần với người bệnh, không dùng chung dụng cụ ăn uống với người ốm… – Tăng cường sức đề kháng cho trẻ bằng chế độ dinh dưỡng tốt. – Giữ ấm cơ thể đung cách đặc biệt là vào mùa lạnh. – Hỗ trợ điều trị sớm các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên – Khi thấy trẻ có những biểu hiện của bệnh cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt – Vệ sinh cơ thể và môi trường sống sạch sẽ mỗi ngày… Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ.
thucuc
821
Các cách phòng ngừa đột quỵ theo lời khuyên từ chuyên gia 1. Các cách phòng ngừa đột quỵ 1.1 Duy trì tuần hoàn não tốt Thiểu năng tuần hoàn não hay thiếu máu não, thiếu máu não thoáng qua (TIA) thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là người lao động trí óc và người cao tuổi. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới đột quỵ nhồi máu não. Bạn cần kiểm soát tốt tuần hoàn não bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ngủ đủ giấc, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để máu lưu thông lên não tốt hơn. Bạn nên bớt lo lắng căng thẳng, thăm khám với bác sĩ ngay khi nghi ngờ bị thiếu máu lên não (hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, ngủ kém), sử dụng thực phẩm chức năng giúp tăng tuần hoàn máu não (cần thăm khám với bác sĩ và tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh). Người bị thiếu máu não cục bộ hay thiếu máu não thoáng qua (TIA) cần thăm khám và xử trí kịp thời tránh nguy cơ đột quỵ nhồi máu não. 1.2 Điều trị và kiểm soát tốt bệnh lý tim mạch Bệnh lý về tim mạch là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ não, điển hình như: rối loạn nhịp tim (bệnh rung nhĩ), nhồi máu cơ tim, suy tim, bệnh lý van tim, bệnh mạch vành, bệnh tim bẩm sinh, … Cần điều trị và kiểm soát hiệu quả các bệnh lý tim mạch kể trên, để ngăn ngừa nguy cơ hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu não dẫn tới đột quỵ. 1.3 Điều trị tăng huyết áp là một trong các cách phòng ngừa đột quỵ Tăng huyết áp hay còn gọi là cao huyết áp (hoặc người bị huyết áp cao) đây là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn tới đột quỵ. Huyết áp cao dễ làm hỏng các mạch máu, khiến mạch máu bị thu hẹp, rò rỉ hoặc vỡ. Nếu không kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, các cục máu đông khi hình thành rất dễ theo dòng mạch máu di chuyển lên não gây tắc mạch máu não và dẫn tới đột quỵ thiếu máu não, ngoài ra người bị huyết áp cao cũng dễ bị đột quỵ xuất huyết não (đột quỵ chảy máu não) do áp lực bơm máu đột ngột kèm cục máu đông làm vỡ mạch máu não. Thường xuyên theo dõi và kiểm soát tốt chỉ số huyết áp là việc làm vô cùng cần thiết để ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ (nhồi máu não, xuất huyết não) xảy ra. 1.4 Quản lý bệnh tiểu đường Người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ cao bị đột quỵ cao hơn so với những người khác. Nguyên nhân là do lượng đường trong máu cao khi ở thời gian dài sẽ dễ làm tổn thương các mạch máu, khiến máu dễ bị vón cục (hình thành cục máu đông), cục máu đông này sẽ di chuyển lên não gây bít tắc mạch máu não và dẫn tới đột quỵ. Do đó, người được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của chuyên gia để kiểm soát tốt chỉ số đường huyết, ngăn ngừa đột quỵ. 1.5 Ăn uống lành mạnh là một trong các cách phòng ngừa đột quỵ Thói quen ăn uống không lành mạnh có thể khiến bạn dễ mắc phải nhiều bệnh, trong đó có cả bệnh đột quỵ. Điển hình như việc hấp thụ quá nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn mặn,… dễ gây tăng huyết áp, mỡ máu, xơ vữa động mạch, béo phì, gout,… các bệnh lý này làm tăng nguy cơ đột quỵ. Chính vì vậy, bạn cần đảm bảo một chế độ ăn uống lành mạnh nên tăng cường ăn nhiều trái cây tươi và rau củ. Cân bằng thực phẩm ít natri (muối), chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, tăng cường chất xơ sẽ giúp giảm mức cholesterol và huyết áp cao – hai yếu chính làm tăng nguy cơ đột quỵ. 1.6 Tập thể dục thường xuyên Hoạt động thể dục thể thao thường xuyên không chỉ giúp cơ thể bạn kiểm soát tốt cân nặng và vóc dáng, mà thể dục thể thao điều độ còn giúp: điều hòa nhịp tim, huyết áp, giúp đào thải các chất độc tích tụ trong cơ thể ra bên ngoài, giảm lượng cholesterol, giúp quá trình trao đổi chất trong cơ thể diễn ra tốt hơn, dễ lưu thông khí huyết, tinh thần thoải mái và minh mẫn hơn,… đẩy lùi nguy cơ đột quỵ. 1.7 Nói không với hút thuốc là một trong các cách phòng ngừa đột quỵ Thuốc lá (kể cả thuốc lào) không chỉ là kẻ thù của hệ hô hấp (phổi), tim mạch mà còn làm tăng nguy cơ đông máu (làm đặc máu), dẫn tới dễ hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu. Bỏ hút thuốc lá sẽ giúp bạn giảm được nguy cơ đột quỵ xảy ra. Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ phổ biến hiện nay, cần kiểm soát chỉ số huyết áp ổn định. 2. Vì sao cần phải phòng ngừa đột quỵ? Đột quỵ khi đã xảy ra thì nguy cơ tử vong thường rơi vào khoảng 50%, số còn lại sống sót thường phải gánh chịu các di chứng nặng nề, có thể đeo bám đến suốt đời như: liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn đại tiểu tiện, suy giảm trí nhớ,… Thậm chí, có người đã may mắn vượt qua cơn đột quỵ nhưng nguy cơ tái lại (đột quỵ tái phát) cao hơn người chưa bị, nên nếu bị đột quỵ lần 2 thì nguy cơ tử vong sẽ rất cao. Do đó, việc tìm hiểu các cách phòng ngừa đột quỵ dù là chưa xảy ra hay dự phòng đột quỵ tái phát ở người đã từng bị đột quỵ là việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết. “Phòng bệnh vẫn hơn chữa bệnh” là câu nói hoàn toàn đúng, đặc biệt là với những căn bệnh vô cùng nguy hiểm như đột quỵ. Đột quỵ là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm vì có tỷ lệ tử vong cao (khoảng 50%), nếu may mắn sống sót sau cơn đột quỵ thì người bệnh dễ đối mặt với nhiều biến chứng nặng nề đeo bám đến suốt đời. 3. Những dấu hiệu nhận biết ai đó bị đột quỵ – Yếu, liệt mặt (mặt đơ cứng, mất cân đối giữa 2 bên) – Tê, yếu cánh tay (cử động khó khăn, khó dơ cả 2 tay lên khi được yêu cầu) – Nói khó (ú ớ, không rõ câu chữ và câu không rõ nghĩa).
thucuc
1,177
Ho khan kéo dài - dấu hiệu cảnh báo bệnh lý không nên bỏ qua! Theo các chuyên gia, khi tình trạng ho khan kéo dài xảy ra, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của một vài bệnh lý. Khi không được điều trị kịp thời sẽ gây ra các ảnh hưởng tới sức khỏe hoặc chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. Ho khan kéo dài cảnh báo bệnh gì? Ho khan kéo dài được hiểu là tình trạng người bệnh ho trong một thời gian dài, ho nhiều và dữ dội. Ho nhiều hơn khi về đêm. Trong một vài trường hợp, người bệnh ho khạc ra đờm nhưng không biết hoặc cố tình nuốt đờm lại. Theo các chuyên gia, khi tình trạng ho khan kéo dài xảy ra và không có xu hướng thuyên giảm theo thời gian, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh lý như: Viêm xoang Viêm xoang thường kéo theo tình trạng tắc ngạt mũi và các chất nhầy từ khoang xoang chảy dài xuống phía sau cổ họng. Dịch nhầy có xu hướng chảy nhiều hơn về đêm hoặc khi có sự thay đổi về thời tiết. Khi dịch nhầy chảy xuống cổ dễ gây ra tình trạng ứ đọng, gây ho khan kéo dài, ngứa rát cổ họng. Người bị viêm xoang cũng phải đối mặt với các triệu chứng khác như khô cổ, rát cổ, ho nhiều hơn về đêm, khó thở và phải thở bằng miệng. Trào ngược dạ dày – thực quản Trào ngược dạ dày – thực quản có thể được cảnh báo sớm với triệu chứng ho khan kéo dài. Nguyên nhân chính là do axit gây ợ nóng, khó tiêu trong dạ dày khi trào ngược lên thực quản sẽ có xu hướng tràn qua phổi. Chính điều này sẽ gây ra các cơn ho khan, ho kéo dài cho người bệnh. Viêm phế quản Khi bị viêm phế quản, người bệnh sẽ có triệu chứng cơ bản nhất là ho khan kéo dài. Các cơn ho thường kéo dài trên 3 tháng hoặc có thể lâu hơn. Các triệu chứng nhận biết khác gồm: Sốt. Mệt mỏi. Thở khò khè. Ho khạc đờm. Đau tức ngực. Ung thư phổi Ho khan kéo dài trên 8 tuần có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh ung thư phổi. Các cơn ho thường có xu hướng nặng hơn theo thời gian, có thể ho kèm theo máu. Lao phổi Ho khan kéo dài là một trong những triệu chứng cảnh báo bệnh lao phổi. Ban đầu, người bệnh thường ho khạc đờm, nhưng những trường hợp ho khan kéo dài trên 2 tháng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh lao. Các bệnh lý khác Cảm cúm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp. Giãn phế quản. Bệnh Sarcoidosis. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) Covid-19. Ngoài ra, bên cạnh ảnh hưởng của một số bệnh lý, ho khan kéo dài cũng có thể xảy ra bởi các nguyên nhân như: Người thường xuyên hút thuốc lá, thuốc lào hoặc sử dụng các chất kích thích. Bị dị ứng. Chịu ảnh hưởng từ tác dụng phụ của thuốc. Thường xuyên tiếp xúc với môi trường có nhiều khói bụi, hóa chất độc hại. Thời tiết thay đổi đột ngột. 2. Bị ho khan kéo dài khi nào cần đi khám? Ho khan là tình trạng mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Đặc biệt là với trẻ nhỏ, khi xuất hiện ho khan kéo dài kèm theo các triệu chứng sau, người nhà cần nhanh chóng đưa bé đi thăm khám, gồm: Trẻ nhỏ bỏ ăn hoặc bỏ bú, ăn hoặc bú rất ít. Bé ngủ li bì, mê man và khó đánh thức hơn bình thường. Trẻ nhỏ xuất hiện tình trạng co giật bất thường. Trẻ khó thở, hơn thở khò khè, thở rít. 3. Các biện pháp giảm ho khan tại nhà Để giảm tình trạng ho khan, ho kéo dài, bạn có thể áp dụng một số phương pháp theo khuyến cáo của chuyên gia như sau: Uống nhiều nước ấm Uống nhiều nước ấm hoặc sử dụng đồ ăn lỏng như cháo, súp giúp hạn chế tình trạng khô rát cổ họng gây ngứa, kích thích các cơn ho. Cách làm này cũng làm loãng đờm hiệu quả và khiến người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. Trong đó, người bệnh nên ưu tiên sử dụng nước ấm hay các đồ uống nóng khác và hạn chế tối đa việc sử dụng các đồ uống lạnh. Súc miệng với nước muối sinh lý Súc miệng với nước muối giúp quá trình làm lành các mô bị viêm ở cổ họng nhanh hơn và giảm tình trạng ho khan, khô rát cổ. Nước muối sinh lý cũng có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn gây viêm, nhiễm khuẩn hoặc gây hôi miệng. Gối cao đầu Người bị viêm xoang, ho khan nhiều có thể áp dụng việc gối cao đầu hơn với khăn hoặc gối. Cách làm này giúp giảm tình trạng dịch mũi chảy ra sau cuống họng gây ho cũng như giảm tình trạng trào ngược dạ dày. Đây chính là nguyên nhân giúp người bệnh giảm tối thiểu các yếu tố kích thích gây ra các cơn ho khan kéo dài. Sử dụng máy độ ẩm Môi trường sống hay làm việc có độ ẩm không khí quá cao có thể khiến các cơn ho khan trở nên trầm trọng hơn. Chính vì vậy, bạn có thể sử dụng các máy tạo độ ẩm để cải thiện môi trường. Điều này giúp giảm ho, dịu đường thở và giảm tình trạng đau họng hiệu quả hơn.
medlatec
922
Có nên khám khi tĩnh mạch cổ nổi? Tĩnh mạch cổ là một phần trong hệ thống tĩnh mạch của cơ thể con người. Khi tĩnh mạch cổ nổi là dấu hiệu báo hiệu có bất thường về sức khỏe. 1. Tĩnh mạch là gì? Tĩnh mạch là gân xanh nằm dưới lớp da người. Tĩnh mạch là mạch máu thuộc hệ tuần hoàn trong cơ thể, có nhiệm vụ đưa máu trở về tim. Hệ thống tĩnh mạch có vai trò mang máu đã sử dụng về tim và đến các cơ quan lọc máu như gan và thận.Bình thường, khi đưa máu từ các cơ quan, bộ phận về tim, lượng oxy trong máu tĩnh mạch thấp, ngoại trừ tĩnh mạch rốn và tĩnh mạch phổi lại có lượng dưỡng khí cao.Tĩnh mạch có dạng ống, có khả năng xẹp xuống khi không có dung lượng. Tĩnh mạch có cấu tạo gồm :Lớp ngoài cùng tĩnh mạch được cấu tạo bằng collagen bao bọc bởi nhiều vòng cơ trơn.Lớp trong cùng tĩnh mạch là một lớp tế bào nội mô.Các tĩnh mạch của cơ thể đa số đều có van để ngăn ngừa máu chảy ngược chiều hoặc bị ứ đọng ở các chi dưới do có tác động của lực hút của trái đất. 2. Hiện tượng nổi tĩnh mạch của cơ thể Nổi tĩnh mạch là hiện tượng các vũng tĩnh mạch của một số bộ phận sưng lên và nổi gân xanh rõ rệt. Hiện tượng này hay gặp ở những người cao tuổi. Tuy nhiên, ở những người trẻ tuổi, khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu này chứng tỏ cơ thể đang gặp những vấn đề bất thường.Hiện tượng tĩnh mạch của cơ thể nổi cục nhấp nhô lên khỏi mặt phẳng của da được xem là sự biến dạng tĩnh mạch liên quan đến những bộ phận khác của cơ thể. Khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu nổi gân xanh, người bệnh cần đi khám sức khỏe nếu có thể, vì đó là biểu hiện của sự tổn thương tĩnh mạch. Nếu gân xanh càng to thì có thể cảnh báo tình trạng bệnh càng nặng, thời gian mắc bệnh càng lâu. 3. Cần làm gì khi tĩnh mạch cổ nổi? Tĩnh mạch cổ là một phần trong hệ thống tĩnh mạch của cơ thể con người. Tĩnh mạch cổ gồm có:Tĩnh mạch cảnh trong: là phần không quan sát được trực tiếp, nằm ở giữa hay sâu cơ ức đòn - chũm, mạch khuếch tán và rất khó nhận biết.Tĩnh mạch cảnh ngoài: nằm cạnh bờ cơ ức đòn - chũm, chỉ có thông tin nếu mạch đập và thường dễ nhận thấy hơn nhưng có thể bị che khuất bởi các tổ chức xung quanh.Khi tĩnh mạch cổ có hiện tượng nổi lên, đó là dấu hiệu cảnh báo bạn đang có vấn đề về sức khỏe. Có hai tình huống bạn có thể gặp phải, đó là:Thứ nhất: Chức năng tim có vấn đề, đa phần bạn có thể mắc các bệnh về tim phổi.Thứ hai: Có thể bạn đang bị viêm màng ngoài tim hoặc tràn dịch màng ngoài tim.Tóm lại, tĩnh mạch cổ nổi là biểu hiện của tình trạng sức khỏe đang có vấn đề không tốt, có thể mắc các bệnh liên quan đến tim mạch. Nếu càng để lâu, bệnh có thể nặng lên và rất khó kiểm soát. Chính vì vậy, khi cơ thể có dấu hiệu nổi tĩnh mạch cổ, bạn cần đi khám để có thể điều trị kịp thời.
vinmec
593
Công dụng viên uống Inbesa Thuốc Inbesa là một loại thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng, vitamin và dưỡng chất cho cơ thể đối với những bệnh nhân sau phẫu thuật, mới phẫu thuật hoặc phụ nữ có thai. Vậy công dụng viên uống Inbesa là gì? 1. Thuốc Inbesa là thuốc gì? Thuốc Inbesa là một loại thực phẩm chức năng bao gồm các thành phần:Calci gluconat. Vitamin D3, C, EMagnesium. Kẽm. Thuốc Inbesa có tác dụng gì? Inbesa giúp bổ sung dinh dưỡng, dưỡng chất cho cơ thể như bệnh nhân sau phẫu thuật và phụ nữ có thai. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Inbesa 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Inbesa. Chỉ định sử dụng thuốc Inbesa trong những trường hợp sau:Phụ nữ trong thời gian thai kỳ. Bệnh nhân trong giai đoạn hồi phục sau nằm viện. Bệnh nhân mới phẫu thuật. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Inbesa có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Inbesa. Chống chỉ định sử dụng thuốc Inbesa với những người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Inbesa Thuốc Inbesa được bào chế dưới dạng viên nén, do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Inbesa sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với người lớn uống 1 viên/lần, ngày uống 2 lầnĐối với trẻ em và phụ nữ có thai uống 1 viên/ngày. Người bệnh cần sử dụng thuốc Inbesa thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Inbesa theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Inbesa Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Inbesa bao gồm:Dị ứng. Phát ban. Buồn nôn, nôn. Tiêu chảy. Chóng mặt. Mệt mỏi. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Inbesa đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Inbesa vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc, đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Inbesa Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Inbesa bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Inbesa hay bất kỳ dị ứng nào khác. Thuốc Inbesa có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Inbesa có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược cơ thể,... 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Inbesa, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào. 7. Cách bảo quản thuốc Inbesa Bảo quản thuốc Inbesa ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Inbesa ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Inbesa trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Inbesa tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Inbesa vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Inbesa an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Inbesa là một loại thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng và, vitamin và dưỡng chất cho cơ thể đối với những bệnh nhân sau phẫu thuật, mới phẫu thuật hoặc phụ nữ có thai. Tuy nhiên, Inbesa có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
vinmec
1,106
Hồi sức trong sốc giảm thể tích tuần hoàn Sốc giảm thể tích tuần hoàn là một tình trạng cấp cứu rất nguy hiểm liên quan đến sự giảm sút một cách đột ngột khối lượng máu và dịch trong cơ thể, gây ra rất nhiều hệ quả trầm trọng và có thể dẫn đến tử vong. Hồi sức trong sốc giảm thể tích tuần hoàn là một quá trình rất cần thiết để có thể cứu sống được tính mạng của người bệnh trong những trường hợp này. 1. Sốc giảm thể tích tuần hoàn Sốc giảm thể tích tuần hoàn là tình trạng giảm tưới máu những tổ chức trong cơ thể một cách đột ngột do mất đi một lượng lớn thể dịch lòng mạch, có thể là mất máu hay mất huyết tương. Hậu quả của tình trạng này đó là làm giảm cung lượng tim, tăng cản trở lưu thông máu nên khiến người bệnh bị thiếu máu đến nuôi dưỡng những hệ cơ quan trong cơ thể. Sốc giảm thể tích tuần hoàn cần được phát hiện và xử lý đúng lúc để tránh những di chứng không mong muốn, ngược lại nếu phát hiện quá muộn và không thể hồi sức cấp cứu kịp thời cho bệnh nhân thì bệnh nhân có thể sẽ phải đối mặt với tình trạng tụt huyết áp trong thời gian dài và cuối cùng là suy đa dạng kéo theo tử vong xảy ra trên bệnh nhân này.Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra sốc giảm thể tích tuần hoàn đó là:Mất máu: Có thể xảy ra do chấn thương như vết thương liên quan đến mạch máu, vỡ tạng đặc hay gãy vỡ những xương lớn trong cơ thể... Một số bệnh lý khác như xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày ruột, vỡ giãn tĩnh mạch thực quản... Những bệnh nhân bị ho ra máu có liên quan đến những bất thường đường hô hấp hay bệnh lý sản khoa như thai ngoài tử cung, rách tử cung, mất máu trong sinh đẻ cũng có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn do mất máu.Mất nước: Một số tình trạng bệnh lý dẫn đến sốc mất nước như tiêu chảy cấp, nôn mửa nhiều lần, đái tháo nhạt, sử dụng thuốc lợi tiểu, tăng áp lực thẩm thấu, truyền quá nhiều dung dịch ưu trương... Bệnh nhân bị bỏng nặng, say nắng hoặc bệnh nhân hậu phẫu, bị tắc ruột và viêm tụy cấp cũng có thể gặp phải tình trạng sốc giảm thể tích tuần hoàn do mất nước.Dấu hiệu lâm sàng của sốc giảm thể tích tuần hoàn bao gồm:Về sinh hiệu: Mạch nhanh nhỏ, không bắt hay khó bắt được, trung bình lớn hơn 120 lần/phút, thời gian đổ đầy mao mạch thường lớn hơn 2 giáy. Huyết áp tụt bé hơn 90 mm. Hg (huyết áp tâm thu) hay thậm chí là thấp hơn 40mm. Hg so với huyết áp của những người bình thường.Một số triệu chứng khác như thiểu niệu, vô niệu, hạ huyết áp tư thế, vã mồ hôi, khô màng nhầy, chậm chạp, kích thích, hôn mê, da lạnh, áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm so với trạng thái bình thường, áp lực mao mạch phổi bít giảm, giảm cung lượng tim...Về cận lâm sàng, một số yếu tố xét nghiệm lâm sàng cũng giúp gợi ý đến tình trạng sốc giảm thể tích tuần hoàn đó là:Lactate máu lớn hơn 3 mmol/LHct và protein máu tăng đối với sốc do nguyên nhân mất nước. Hồng cầu, Hb và Hct giảm đối với sốc do nguyên nhân mất máu. Rối loạn nước, rối loạn điện giải, rối loạn kiềm toan. Nếu bệnh nhân có viêm tụy cấp thì Lipase, Amylase sẽ tăng trong những trường hợp này.Nếu bệnh nhân gặp phải tình trạng tiêu cơ vân cấp thì men CK cũng sẽ tăng cao. Sốc giảm thể tích tuần hoàn là tình trạng giảm tưới máu những tổ chức trong cơ thể một cách đột ngột 2. Hồi sức trong sốc giảm thể tích tuần hoàn Về vấn đề hồi sức tuần hoàn đối với những bệnh nhân bị sốc do giảm thể tích tuần hoàn thì cần tuân theo một số nguyên tắc cơ bản như sau:Phục hồi cung cấp oxyƯu tiên bù dịch, tìm ra nguyên nhân để điều trị triệt để.Điều trị phối hợp để cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.Hồi sức cấp cứu với những tình trạng bệnh nhân sốc giảm thể tích bao gồm những bước xử trí ban đầu như sau:Khảo sát và kiểm soát đường thở cho bệnh nhân để đảm bảo sự thông khí, tránh gây ra những biến chứng hô hấp cho bệnh nhân.Nếu sốc do mất máu và có vết thương hở đang chảy máu thì cần băng ép để cầm máu ngay lập tức cho bệnh nhân.Cố định cột sống cổ nếu bệnh nhân có những dấu hiệu nghi ngờ tổn thương cột sống cổ và tránh gây ra những ảnh hưởng có thể làm xuất hiện thêm tổn thương, chấn thương cho những bệnh nhân này.Tìm và tiến hành đặt đường truyền tĩnh mạch lớn và chắc chắn trên cơ thể bệnh nhân để truyền dung dịch Natri Clorid 0.9% trong thời gian sớm nhất. Có thể đặt nội khí quản nếu bệnh nhân có dấu hiệu trào ngược phổi hay suy hô hấp và rối loạn ý thức. Một số trường hợp cần thiết sẽ được chỉ định thở máy. Điều cần lưu ý trong bước này đó là cần đặt bệnh nhân ở tư thể nằm ngửa, đầu thấp và đưa 2 chân lên cao.Bù dịch cho bệnh nhân bằng cách đặt đường truyền tĩnh mạch lớn, hoặc ống thông tĩnh mạch trung tâm để truyền nhanh dung dịch Natri Clorid 0.9% hay dung dịch Ringer Lactat, tiếp đến là truyền hồng cầu khối theo áp lực tĩnh mạch trung tâm và đo huyết áp trung bình của bệnh nhân. Có thể truyền HES hoặc Gelatin trong thời gian chờ để được truyền máu, với mục đích giữ lại lượng dịch trong lòng mạch, ngăn chặn nguy cơ tiếp tục thoát dịch.Cầm máu bằng một số phương pháp như băng ép những vết thương hở đang còn chảy máu, có thể chỉ định mổ để khảo sát và tìm ra nguồn máu đang chảy trong cơ thể như ổ bụng để kiểm soát lượng máu chảy ra từ khu vực này. Một số kỹ thuật cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán vị trí chảy máu và nguyên nhân chảy máu trong giai đoạn này đó là chụp mạch hoặc nội soi dạ dày.Điều trị phối hợp với những phương pháp như truyền tiểu cầu, truyền huyết tương đông lạnh, truyền yếu tố VII trong một số trường hợp cần thiết. Nếu bệnh nhân truyền chất chống đông Citrat vào và có hiện tượng hạ Calci hoặc hạ Magie thì có thể điều trị phối hợp với Calci clorua, Magie Clorua để kiểm soát tình trạng này. Đắp chăn, dùng đèn tỏa nhiệt, kháng sinh dự phòng và chăm sóc vết thương hở cũng rất cần thiết và hay được áp dụng trên lâm sàng. Cần lưu ý điều trị một số biến chứng trong quá trình hồi sức tuần hoàn như sốc phản vệ, bệnh lý phổi cấp nguyên nhân do truyền máu. Hồi sức trong sốc giảm thể tích tuần hoàn bao gồm rất nhiều vấn đề cần phải xử lý chính xác
vinmec
1,263
Ô nhiễm không khí gây ung thư phổi 1. WHO chỉ rõ bằng chứng ô nhiễm không khí gây ung thư phổi Ô nhiễm không khí cùng làm tăng nguy cơ ung thư phổi Ô nhiễm không khí là vấn nạn của toàn cầu ảnh hưởng đến chất lượng sống của dân cư ở các khu vực, quốc gia khác nhau. Với sự phát triển của nền công nghiệp sản xuất cùng với ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn hạn chế, ô nhiễm không khí vẫn là bài toán chung chưa có lời giải. Hiện nay, các nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm khí thải từ ô tô, các nhà máy điện, chất thải nông nghiệp, công nghiệp. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, trước đây ô nhiễm không khí được biết đến là nguyên nhân gây bệnh tim và phổi, nhưng nghiên cứu mới đây cho thấy nó còn góp phần đáng kể trong việc gây ung thư. Thống kê gần đây nhất có tới 223.000 người tử vong vì ung thư phổi mỗi năm ở khắp nơi trên thế giới do ô nhiễm không khí gây ra. Trong đó, hơn một nửa các trường hợp tử vong được cho là ở Trung Quốc và các nước Đông Á khác. 2. Các nguyên nhân khác gây bệnh ung thư phổi Ngoài khói thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư phổi và cũng là yếu tố liên quan nhiều nhất đến số ca tử vong do ung thư phổi gây ra, còn có rất nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: 3. Phòng bệnh ung thư phổi như thế nào?  Để phòng bệnh ung thư phổi, bạn cần chú ý: Ung thư phổi rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời. Bên cạnh thực hiện lối sống khoa học để phòng bệnh, bạn cần chú ý đến khám sức khỏe, tầm soát ung thư phổi định kì để phát hiện bệnh sớm nhất. Tầm soát ung thư phổi phát hiện những bất thường sớm ở phổi
thucuc
358
Tắc ruột sau mổ ruột thừa: Nguyên nhân, điều trị và phòng tránh Thông thường khi người bệnh bị viêm ruột thừa, phương pháp điều trị duy nhất và hiệu quả nhất là phẫu thuật cắt bỏ. Tuy nhiên sau mổ ruột thừa, nếu người bệnh không thực hiện chế độ ăn uống và vận động hợp lý thì có thể gặp phải một số biến chứng nguy hiểm, trong đó có biến chứng tắc ruột, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không chữa trị kịp thời. Vậy nếu bị tắc ruột sau mổ ruột thừa thì phải làm sao? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây để cùng tham khảo cách xử lý an toàn nhất nhé. XEM THÊM: >> Cách điều trị xoắn ruột >> Mổ viêm ruột thừa có nguy hiểm hay không? >> Nguyên nhân bị xoắn ruột Viêm ruột thừa là bệnh không còn xa lạ, vì có khá nhiều người từng mắc phải căn bệnh này. Phương pháp điều trị duy nhất và hiệu quả nhất là phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột thừa bị viêm nhiễm để nó không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và không thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên dù đã áp dụng phương pháp mổ nội soi ruột thừa tiên tiến, người bệnh vẫn không tránh khỏi nguy cơ mắc một số biến chứng nguy hiểm sau mổ ruột thừa. Nguyên nhân tắc ruột sau mổ ruột thừa Tắc ruột sau mổ ruột thừa là một biến chứng nguy hiểm Một trong những biến chứng khá thường gặp đó là tắc ruột, khiến thức ăn bị tắc nghẽn lại trong ruột, nếu không được xử lý sớm, tắc ruột có thể diễn tiến nặng hơn, gây thủng ruột, hoại tử ruột, và nguy hiểm hơn đó là viêm phúc mạc. Vậy nguyên nhân gây tắc ruột sau mổ ruột thừa là gì? >> Thông thường sau mổ ruột thừa người bệnh được giữ lại viện để theo dõi, phòng ngừa biến chứng xảy ra Làm gì khi tắc ruột sau mổ ruột thừa? Thông thường sau mổ ruột thừa người bệnh được giữ lại viện để theo dõi, phòng ngừa biến chứng xảy ra. Tuy nhiên một số trường hợp biến chứng tắc ruột xảy ra sau khi người bệnh đã về nhà. Vậy sau mổ ruột thừa nếu bị tắc ruột chúng ta cần làm thế nào? Nếu có cảm giác đau khó chịu ở vết mổ, đau bụng, nôn ói, không xì hơi hay đại tiện được … có thể bạn đã bị tắc ruột. Khi phát hiện bị tắc ruột sau phẫu thuật mổ ruột thừa, người bệnh không được tự ý uống thuốc hoặc dùng các bài thuốc dân gian để chữa trị. Cần nhanh chóng đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân, cũng như đưa ra biện pháp xử lý kịp thời. Tùy vào tình trạng tắc ruột các bác sĩ sẽ có cách xử trí phù hợp. Thường bệnh nhân sẽ phải thực hiện những điều sau: Phòng tránh nguy cơ tắc ruột sau mổ ruột thừa >>
thucuc
529
Khi nào nên thực hiện xét nghiệm sùi mào gà ở nam giới? Sùi mào gà ở nam giới không chỉ gây những triệu chứng khó chịu, mất thẩm mỹ mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Bệnh chủ yếu lây truyền qua đường quan hệ tình dục, do vậy những người có đời sống tình dục thiếu lành mạnh có nguy cơ mắc bệnh cao. Khi có dấu hiệu bệnh hoặc có nguy cơ lây nhiễm do quan hệ tình dục không an toàn, nên chủ động xét nghiệm sùi mào gà ở nam giới để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. 1. Bệnh sùi mào gà ở nam giới: tác nhân gây bệnh và dấu hiệu nhận biết Bệnh sùi mào gà có khả năng lây nhiễm cao khi tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết sinh dục do virus gây bệnh HPV. Thực tế các nhà khoa học đã tìm ra có rất nhiều chủng virus HPV khác nhau, trong đó HPV chủng 6 và 11 là hai chủng gây bệnh sùi mào gà và có khả năng lây nhiễm cao. Hầu hết trường hợp nhiễm virus HPV giai đoạn sớm không có triệu chứng lâm sàng, sau đó khoảng 90% trường hợp bệnh sẽ tự khỏi sau từ 12 tháng đến 2 năm. Tuy nhiên, do miễn dịch yếu hoặc nhiễm chủng virus mạnh, nhiễm trùng HPV kéo dài hơn khiến nam giới gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe. Sau khi nhiễm virus, các triệu chứng bệnh sùi mào gà sẽ xuất hiện từ vài tuần đến vài tháng bao gồm: 1.1. Xuất hiện các nốt sần nhỏ Nốt sần do sùi mào gà rất đặc trưng với bề mặt sùi, màu hồng hoặc màu đỏ nhạt, thường xuất hiện ở bộ phận sinh dục như dương vật, bìu hoặc vùng hậu môn. Ban đầu, các nốt sần này nhỏ và ít, sau sẽ mọc lên ngày càng nhiều, nằm gần nhau tạo thành từng đám có hình dạng giống như mào gà. 1.2. Lở loét Các nốt sẩn này có thể bị cọ sát khi vận động, gây viêm hoặc gây tiết dịch và lở loét ở các vùng xung quanh, nguy cơ nhiễm trùng cao nếu không vệ sinh xử lý tốt. 1.3. Đau và bất tiện khi đi vệ sinh hoặc khi quan hệ tình dục Nốt sần sùi mào gà không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn gây khó khăn, đau đớn cho nam giới khi đi vệ sinh hoặc khi quan hệ tình dục. 1.4. Triệu chứng khác Virus tấn công có thể khiến vùng hạch bạch huyết ở bẹn sưng to, bệnh nhân đau đớn nhiều và sốt cao. Biến chứng của bệnh có thể ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Khi quan hệ tình dục không an toàn, nam giới mắc sùi mào gà lại tiếp tục lây truyền bệnh cho bạn tình. Cần xét nghiệm phát hiện sớm để điều trị, tránh bệnh gây biến chứng nặng và lây nhiễm rộng. 2. Khi nào nên xét nghiệm sùi mào gà ở nam giới? Xét nghiệm kiểm tra sùi mào gà thường được chỉ định trong các trường hợp: Cần kiểm tra chức năng và sức khỏe của cơ quan sinh dục. Đánh giá xác định nguyên nhân gây ra các nốt sần ở bộ phận sinh dục để điều trị loại bỏ. Nam giới có các bệnh lý lây truyền khác như lậu, chlamydia,... cần kiểm tra kết hợp với cả HPV xem có sùi mào gà không. Sùi mào gà ở nam giới có thể chẩn đoán bước đầu thông qua thăm khám trực tiếp các tổn thương đặc trưng của bệnh. Để chẩn đoán chính xác, xét nghiệm tìm virus HPV sẽ được thực hiện. Sùi mào gà dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý sinh dục khác như: u mềm lây, giang mai giai đoạn II gây ra các mụn sần sùi ở cơ quan sinh dục, ung thư tế bào gai, liken phẳng, nơ vi,... Do đó, chỉ có xét nghiệm mới có thể chẩn đoán phân biệt chính xác sùi mào gà với các căn bệnh gây triệu chứng tương tự. 3. Làm gì khi xét nghiệm sùi mào gà ở nam giới dương tính? Đến nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra biện pháp để điều trị dứt điểm bệnh sùi mào gà do không thể tiêu diệt triệt để virus HPV gây bệnh. Do đó, nam giới nhiễm bệnh chủ yếu được điều trị triệu chứng, giảm số lượng virus cũng như ảnh hưởng của bệnh. Các phương pháp điều trị để loại bỏ sùi mào gà ở nam giới bao gồm: Điều trị sùi mào gà bằng tia laser. Phương pháp điều trị sùi mào gà bằng đốt điện. Sử dụng thuốc kháng virus đường bôi hoặc đường uống để giảm sự hoạt động của virus. Sau điều trị, dù triệu chứng sùi mào gà đã giảm hoặc biến mất hoàn toàn, virus HPV vẫn có thể tồn tại trong máu người bệnh. Người bệnh sẽ vẫn phải sống chung với virus, triệu chứng sẽ tái phát khi sức khỏe yếu hoặc gặp điều kiện thuận lợi, vẫn gây lây nhiễm cho người khác khi không có biện pháp bảo vệ tốt. Do vậy, nam giới mắc bệnh nên chủ động điều trị tích cực, loại bỏ sùi mào gà và tái khám định kỳ để kiểm tra bệnh. Người mắc bệnh nên có ý thức phòng ngừa lây nhiễm sang những người xung quanh, tránh quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ. Bệnh không thể điều trị hoàn toàn, để phòng ngừa sùi mào gà nói chung ở cả nam và nữ giới, tiêm phòng vắc xin là biện pháp hiệu quả nhất. Ngoài ra, đời sống tình dục lành mạnh, quan hệ một vợ một chồng, có biện pháp bảo vệ bằng bao cao su khi quan hệ tình dục,... là những biện pháp giúp giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh. Các biện pháp này cũng giúp bạn phòng ngừa được nhiều bệnh lý xã hội lây nhiễm qua đường tình dục nguy hiểm khác như: HIV, giang mai, lậu,...
medlatec
1,018
Rối loạn cơ xương khớp có nguy hiểm không? Cơ xương khớp luôn liên kết chặt chẽ với nhau, để duy trì sự nhịp nhàng trong chức năng tạo hình và vận động cho cơ thể. Khi bị rối loạn cơ xương khớp, các biểu hiện thường xảy ra trên nhiều vị trí, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống của mọi người. Rối loạn cơ xương khớp là gì? Là tình trạng một hoặc nhiều bộ phận của hệ cơ xương khớp bị đau, sưng, viêm… làm hạn chế các chức năng thông thường, đồng thời giảm hoạt động của các vùng lân cận. Rối loạn cơ xương khớp gây ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt Những đối tượng dễ bị rối loạn cơ xương khớp: – Người lớn tuổi: sau thời gian càng dài, cơ thể càng yếu và suy thoái hơn nên dễ gặp bị tổn thương và hoạt động kém. – Người lao động chân tay, lao động nặng: có nguy cơ gặp các chấn thương thường xuyên. – Vận động viên: thường làm một động tác nhiều lần, luyện tập quá sức, vận động chủ yếu bằng một hoặc một số bộ phận trên cơ thể khiến cho bộ phận đó có khả năng co giãn kém theo thời gian. – Người lái xe: làm việc trong môi trường căng thẳng, vận động tay nhiều có thể gây rối loạn cơ xương khớp. – Điều dưỡng viên: đứng nhiều, hoạt động tay và lưng nhiều dễ bị đau cơ, đau khớp. Triệu chứng của rối loạn cơ xương khớp Triệu chứng của bệnh rất rõ rệt. – Đau, sưng các khớp và cơ. Cứng khớp, cứng cơ. Yếu cơ, mệt mỏi. Rối loạn cơ xương khớp gây đau và sưng cơ – Đau thành cơn, đau âm ỉ, đau tái phát nhiều lần. – Đau một bộ phận hoặc đau toàn thân. – Bị hạn chế vận động, khó cử động, khó đi lại. Càng để lâu, các triệu chứng càng dữ dội và gây ảnh hưởng trực tiếp tới công việc và sinh hoạt của người bệnh. Nguyên nhân gây rối loạn cơ xương khớp Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên. – Tuổi tác: Trẻ trong tuổi dậy thì và người lớn tuổi dễ bị rối loạn cơ xương khớp. Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi tác. – Nghề nghiệp: Những người làm công việc ít vận động, hoặc hay vận động quá sức, vận động nhiều thường đau cơ xương khớp sau một thời gian làm việc. – Mức độ hoạt động: Lười hoạt động khiến cơ xương khớp bị giảm khả năng vận động, ít linh hoạt. Hoạt động quá nhiều khiến cơ xương khớp bị co giãn liên tục, dễ viêm, đau, đứt… Vận động quá sức dễ khiến cơ xương khớp bị tổn thương – Lối sống: Sinh hoạt không điều độ, ăn uống thiếu chất (đặc biệt là protein, canxi và vitamin), sử dụng chất kích thích có hại cho xương khớp, thiếu ngủ và thức khuya đều kích thích sự thay đổi cơ chế hoạt động của cơ thể, gây ra rối loạn chức năng các bộ phận. Cách phòng và điều trị bệnh Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà có các cách phòng và trị rối loạn cơ xương khớp dưới đây. Thay đổi lối sống – Chế độ dinh dưỡng giàu protein (thịt, trứng, sữa), canxi (xương, cá, tôm), vitamin và khoáng chất (rau xanh, hoa quả, sinh tố)… – Hạn chế các thực phẩm không tốt cho cơ xương khớp như : rượu, bia, chất kích thích… – Ăn ngủ điều độ, không thức quá khuya, không làm việc quá sức, không tạo áp lực hay stress. Vật lí trị liệu kết hợp phục hồi chức năng – Nghỉ ngơi khi rối loạn nặng. – Vận động nhẹ nhàng, vừa sức để hệ vận động co giãn tốt. – Tập các bài tập trị liệu theo chỉ định của các sĩ để chức năng của hệ cơ xương khớp được điều hòa. Vật lý trị liệu giúp cơ thể khỏe mạnh và đảm bảo chức năng vận động Dùng tân dược Thuốc ngoài da: thuốc bôi giảm đau, cao dán giảm đau kháng viêm… Thuốc uống: ngày nay có nhiều loại thuốc giúp ngăn chặn các triệu chứng rối loạn cơ xương khớp. – Thuốc bổ sung canxi, nâng cao chất lượng xương khớp: glucosamin, chondroitin, curcumin… – Thuốc giảm đau, giảm viêm: paracetamol, acetaminophen, ibuprofen… – Thuốc kháng sinh. – Vitamin nhóm D, nhóm B… Đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các tình trạng bệnh lý. Nếu có các dấu hiệu của rối loạn xương khớp, cần tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán và chỉ định phác đồ điều trị hợp lí. Đi khám nếu thấy các dấu hiệu bệnh lí
thucuc
820
Bé sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt do những nguyên nhân nào? Bé sơ sinhBé sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt khiến nhiều bậc cha mẹ lo lắng bởi vì thời điểm này, hệ tiêu hóa của trẻ còn rất non yếu và chưa hoàn thiện cho nên trẻ dễ gặp phải các vấn đề về tiêu hóa. Vậy trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt nguyên nhân do đâu? Tìm hiểu đầy đủ về các kiến thức về bệnh là vô cùng quan trọng, giúp cha mẹ có thể chủ động trong việc phòng tránh và bảo vệ sức khỏe của trẻ. 1. Tìm hiểu về tình trạng trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt? Trẻ sơ sinh, hệ tiêu hóa còn đang trong giai đoạn phát triển nên chúng khá non nớt. Kèm theo đó, sức đề kháng của trẻ của trẻ còn yếu, chính vì thế, trẻ khá nhạy cảm với các vấn đề về tiêu hóa. Một trong các vấn đề trẻ thường gặp khiến cha mẹ lo lắng đó chính là trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt, vấn đề này nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ khiến cơ thể của trẻ bị mất nước nghiêm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt sẽ có số tần suất đi ngoài nhiều hơn so với bình thường, có thể từ 3 đến 4 lần trở lên. Bé sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt khiến nhiều bậc cha mẹ lo lắng bởi vì thời điểm này, hệ tiêu hóa của trẻ còn rất non yếu và chưa hoàn thiện cho nên trẻ dễ gặp phải các vấn đề về tiêu hóa 2. Cách phân biệt trẻ sơ sinh đi ngoài sủi bọt và đi ngoài bình thường? Để có thể nhận biết chính xác về tình trạng bệnh, cha mẹ cần phải nắm các dấu hiệu của hai hiện tượng trẻ đi ngoài sủi bọt với đi ngoài bình thường. Với trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt, ban đầu phân sẽ hơi sệt và có chút lợn cợn, về sau chúng sẽ dần chuyển sang dạng nước, có lẫn chút sủi bọt. Trong khi đó, các em bé bình thường khác, với thực đơn ăn uống khác nhau thì phân cũng sẽ tương đối khác. Trẻ ăn sữa mẹ hoàn toàn thì phân sẽ mềm, có mùi tuy nhiên không lỏng. Bé có thể đi ngoài từ 4 đến 6 lần, tuy nhiên nếu không kèm nước và sủi bọt li ti thì đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường. Bên cạnh đó, với những bé bú sữa công thức thì phân sẽ màu màu vàng nâu, không mềm như bình thường, số lần trẻ đi ngoài sẽ ít hơn so với bé bú sữa mẹ, có thể từ 1 đến 2 lần/ngày. Do đó, các bậc phụ huynh có thể dựa vào những đặc điểm cơ bản ở trên để có thể phân biệt, phát hiện và từ đó có hướng xử lý kịp thời cho trẻ. Trẻ ăn sữa mẹ hoàn toàn thì phân sẽ mềm, có mùi tuy nhiên không lỏng 3. Trẻ sơ sinh đi ngoài sủi bọt do những nguyên nhân nào? Nhiều cha mẹ thắc mắc, nguyên nhân nào gây ra hiện tượng trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt? Bởi khi nắm được nguồn gốc gây ra bệnh, chúng ta sẽ có phương pháp chăm sóc và điều trị hiệu quả. Dưới đây là các nguyên nhân chính gây ra hiện tượng đi ngoài của trẻ mà cha mẹ cần lưu ý: 3.1 Bé sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt do rối loạn tiêu hóa Trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt, đa phần là do bị rối loạn tiêu hóa. Nguyên nhân có thể là do cha mẹ chưa biết cách hoặc chưa cẩn thận trong việc chăm sóc bé. Việc bình sữa, núm ti không đảm bảo vệ sinh cũng là lý do khiến trẻ bị virus, vi khuẩn tấn công vào đường ruột. Hậu quả là đường ruột của trẻ bị rối loạn và gây ra tình trạng đi ngoài. 3.2 Bé sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt do dị ứng thực phẩm Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy có bọt cũng có thể là di trẻ bị dị ứng với một số loại thực phẩm. Do đó, cha mẹ cần tìm hiểu và lựa chọn thật kỹ, tránh thực phẩm có nguồn gốc không rõ ràng hoặc có thành phần khiến trẻ bị dị ứng. Khi trẻ ăn dặm, cha mẹ hãy quan sát xem trẻ có dị ứng với bất kỳ thực phẩm nào không, nếu có cha mẹ nên hạn chế sử dụng chúng trong các bữa ăn của trẻ. 3.3 Trẻ sơ sinh bị đi ngoài do khả năng hấp thu của cơ thể yếu Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, tình trạng đi ngoài sủi bọt ở trẻ còn xuất phát từ việc hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện. Nhiều khi, trẻ không thể hấp thụ được hết các chất dinh dưỡng mà trẻ dung nạp vào cơ thể. Do đó, bé sẽ gặp phải tình trạng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy. Do đó, cha mẹ cần lưu ý để chia bữa ăn thành nhiều bữa trong ngày cho trẻ. Trẻ không thể hấp thụ được hết các chất dinh dưỡng mà trẻ dung nạp vào cơ thể. Do đó, bé sẽ gặp phải tình trạng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy. 4. Khi bé bị đi ngoài sủi bọt, cha mẹ cần xử lý như thế nào? Để giải quyết tình trạng đi ngoài ở trẻ một cách hiệu quả, cha mẹ cần xác định rõ nguyên nhân gây ra hiện tượng này để từ đó có phương án xử lý phù hợp nhất. – Nếu trẻ dị ứng là do thực phẩm, cha mẹ nên cho trẻ ăn những món ăn quen thuộc hàng ngày và hạn chế các thực phẩm khiến trẻ bị dị ứng. Quan trọng nhất là cha mẹ phải bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để bé phát triển một cách toàn diện. – Để tránh tình trạng trẻ đi ngoài mất nước, cha mẹ hãy tăng cường cho bé bú mẹ, bên cạnh đó, việc bổ sung điện giải cho bé cũng đem lại hiệu quả tương đối tốt. – Trẻ có thể bị viêm đường ruột do tiếp xúc với các đồ vật không đảm bảo an toàn, đặc biệt là núm vú giả và bình sữa, đồ gặm nướu. Do đó, cha mẹ cần phải vệ sinh, tiệt trùng đồ dùng cho trẻ một cách cẩn thận.  
thucuc
1,136
Tổng quan về hệ tiêu hóa và chẩn đoán rối loạn tiêu hoá chức năng Rối loạn tiêu hóa là một biểu hiện bất thường ở hệ tiêu hóa, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh hoàn toàn không nguy hại đến tính mạng. Tuy nhiên, khi bị rối loạn tiêu hoá, người bệnh phải đối mặt với những bất tiện trong sinh hoạt như đầy hơi, khó tiêu, đau bụng hay táo bón... 1. Cấu tạo của hệ tiêu hóa Cấu tạo của hệ tiêu hoá gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.Ống tiêu hóa là đường ống để thức ăn đi qua bắt đầu từ miệng, cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng và hậu môn là phần cuối cùng của đường tiêu hóa.Tuyến tiêu hóa có hai tuyến lớn và nhỏ: Tuyến tiêu hóa lớn gồm tuyến nước bọt, gan và tụy; tuyến tiêu hóa nhỏ nằm bên trong thành ống tiêu hóa lớn như tuyến dạ dày, tuyến ruột và tuyến ruột non.Hệ tiêu hóa có thể nói là một trong những bộ phận quan trọng bậc nhất của cơ thể. Có chức năng tiếp nhận, tiêu hóa thức ăn để tách lấy năng lượng và chất dinh dưỡng nuôi cơ thể, đồng thời đẩy chất thải ra ngoài. 2. Rối loạn tiêu hoá chức năng là gì? Rối loạn tiêu hoá (Dyspepsia) là một từ để chỉ một tập hợp các triệu chứng thuộc về hệ tiêu hoá mà bệnh nhân thường mô tả như là “ăn không tiêu (indigestion), đầy hơi, đầy bụng, bụng khó chịu hoặc đau lâm râm, có cảm giác nóng ở thượng vị".Triệu chứng có thể tạm thời trong ít ngày rồi hết, nhưng nếu triệu chứng hay tái phát, kéo dài sẽ trở thành một tình trạng mạn tính và không tìm được một tổn thương thực thể nào để giải thích thì đó gọi là rối loạn tiêu hoá chức năng. Rối loạn tiêu hoá chức năng gây cho người bệnh cảm giác đau lâm râm vùng thượng vị 3. Các triệu chứng của rối loạn tiêu hoá chức năng Người bệnh có thể có xuất hiện những triệu chứng điển hình như:Đau thượng vị: Thượng vị là vùng giữa rốn và mỏm xương ức. Người bệnh có cảm giác đau khách quan, có người cảm thấy như có tổn thương gì bên trong.Đôi khi thấy nóng rát.Đầy bụng sau bữa ăn: Cảm giác khó chịu dường như thức ăn không tiêu, còn đọng lại trong dạ dày, ăn chóng no: Cảm giác sớm no sau khi mới bắt đầu ăn, ăn ít hơn mọi bữa.Căng bụng trên: Cảm giác khó chịu như thượng vị căng chật, ăn vào thấy khó chịu thêm ở bụng trên, cần phân biệt với bụng giãn căng nhìn thấy.Nóng ở thượng vị: Cảm giác nóng ở vùng bụng trên, khó chịu.Buồn nôn: Cảm giác rất khó chịu, buồn nôn nhưng không nôn. Nôn: Nôn ra thức ăn, co các cơ bụng ngựcỢ hơi: Ợ hơi từ dạ dày hoặc thực quản 4. Chẩn đoán rối loạn hoá chức năng 4.1 Khám lâm sàng. Có thể thấy bụng chướng hơi, tìm những tổn thương thực thể.4.2 Xét nghiệm. Tìm ký sinh trùng trong phân, máu ẩn trong phân, sinh hóa máu.4.3 Nội soi dạ dày-tá tràng. Nội soi dạ dày-tá tràng cho mọi lứa tuổi ngay từ đầu, nhất là cho người từ 45-55 tuổi, người có triệu chứng báo động. Cần làm test xác định vi khuẩn Helicobacter pylori. Nếu thấy có một bệnh thực thể thì cần xử trí ngay như: Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn HP(+), Viêm trợt thực quản, ung thư dạ dày mạn HP dương, viêm trợt thực quản, ung thư dạ dày...Khi cần thiết có thể làm nội soi can thiệp.4.4 Siêu âm. Siêu âm khi có nghi ngờ về đường mật tụy qua các xét nghiệm sinh hoá.Siêu âm bụng hặc CT-scan bụng: để loại trừ bệnh lý đường mật và tụy. Siêu âm giúp bác sĩ chẩn đoán rối loạn hoá chức năng 5. Điều trị rối loạn tiêu hoá Thức ăn và nước uống là tác nhân dễ gây ra chứng rối loạn tiêu hóa nhất. Vì thế, việc cân bằng dinh dưỡng và lựa chọn những thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa là rất cần thiết. Bạn nên thực hiện ăn chín uống sôi, không ăn đồ quá cay nóng, quá chua, quá nhiều đạm hoặc mỡ. Đối với bệnh nhân tiêu chảy mạn tính không nên ăn nhiều thức ăn giàu xơ. Người bệnh nên được bổ sung men tiêu hóa và các loại thức uống có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa.Sử dụng thuốc: Sử dụng kháng sinh đúng liều để điều trị các bệnh viêm nhiễm đường tiêu hóa. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc phải được sự đồng ý của bác sĩ.Điều trị tại bệnh viện: các trường hợp rối loạn tiêu hóa nặng như: sốt cao, mất máu do đi ngoài ra máu, tiêu chảy mất nước,... cần được đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt.Pylori với tỉ lệ thành công cao...
vinmec
853
Tụt đường huyết là gì và cách xử trí như thế nào? Tụt đường huyết hay hạ đường huyết là tình trạng thường xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường. Ngoài ra, một số bệnh lý về gan, tình trạng suy dinh dưỡng, nhịn ăn để giảm cân, bỏ bữa do bị bệnh,… cũng có thể gây ra tụt đường huyết. Vậy tụt đường huyết là gì, bệnh có nguy hiểm không và cần phải xử trí như thế nào? 1. Tụt đường huyết là gì? Đường được tích trữ trong gan, mô và được phân ly thành glucose giúp cơ thể tạo ra năng lượng. Chỉ số đường huyết của chúng ta thường ổn định ở mức 3,9 mmol/l đến 6.4mmol/l. Tụt đường huyết là tình trạng lượng đường trong máu thấp hơn mức 3.9mmol/l. - Khi tụt đường huyết, người bệnh sẽ gặp phải một số biểu hiện như sau: + Người run rẩy, bồn chồn. + Chóng mặt và đau nhức đầu. + Đổ mồ hôi. + Cảm thấy đói. + Mắt nhìn mờ. + Tim đập nhanh hơn. + Da tím tái. + Ngứa hoặc tê ở môi, má, lưỡi. + Với những trường hợp nặng, lượng đường giảm quá thấp, người bệnh có thể bị hôn mê, mất ý thức, lên cơn co giật hay bị ngất,… Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm. 2. Nguyên nhân gây tụt đường huyết Nguyên nhân chính gây ra tình trạng tụt đường huyết là bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, nhiều trường hợp cũng gặp phải tình trạng này dù không mắc bệnh tiểu đường. Do đó, nếu có biểu hiện tụt đường huyết, bạn nên đi khám để bác sĩ xác định nguyên nhân gây tụt đường huyết, từ đó lên phác đồ điều trị phù hợp. Tụt đường huyết do bệnh tiểu đường Trong quá trình điều trị bệnh tiểu đường, nếu bệnh nhân không tuân thủ theo đúng những chỉ dẫn của bác sĩ chẳng hạn như dùng quá liều insulin, sử dụng các loại thuốc điều trị tiểu đường khi chưa có chỉ định của bác sĩ,… thì rất dễ xảy ra tình trạng tụt đường huyết. Một số trường hợp sử dụng thuốc điều trị bệnh tiểu đường cũng có thể bị giảm đường huyết do những tác dụng phụ của thuốc. Chính vì thế, cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có dấu hiệu bất thường, bạn nên báo sớm với bác sĩ điều trị để được xử trí sớm, điều chỉnh liều lượng và loại thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe. Bên cạnh đó, nếu không chú trọng đến thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống, người bệnh tiểu đường sẽ rất khó kiểm soát bệnh và có thể phải đối mặt với tình trạng tụt đường huyết cũng như nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. Một số thói quen sống không lành mạnh của người tiểu đường cần phải loại bỏ chẳng hạn như thói quen bỏ bữa, ăn kiêng thiếu khoa học dẫn đến cơ thể không được đảm bảo dinh dưỡng, không tuân thủ chế độ ăn kiêng theo hướng dẫn của bác sĩ, sử dụng rượu, bia,… Tụt đường huyết không do bệnh tiểu đường Tụt đường huyết không chỉ do bệnh tiểu đường gây ra mà còn có thể xảy ra từ những nguyên nhân khác. Một số bệnh lý gây tụt đường huyết có thể kể đến như bệnh suy thân, rối loạn tuyến thượng thận, các bệnh lý về gan, nhiễm trùng, suy dinh dưỡng,… Thường xuyên uống bia rượu hoặc các loại đồ uống có còn khác cũng là nguyên nhân khá thường gặp khiến chỉ số đường huyết của bạn bị giảm sâu. Lý do là vì những chất gây hại trong bia rượu chính là nguyên nhân gây hạn chế quá trình giải phóng đường huyết và gây tụt đường huyết. Ngoài ra một số trường hợp giảm cân bằng phương pháp nhịn ăn không khoa học hoặc các trường hợp bỏ bữa, chán ăn do bệnh lý cũng có thể dẫn đến tình trạng tụt đường huyết. 3. Tụt đường huyết nguy hiểm như thế nào và cách xử trí ra sao? 3.1. Tụt đường huyết nguy hiểm như thế nào? Đối với những trường hợp tụt đường huyết ở mức độ nhẹ, bệnh nhân sẽ cảm thấy mệt mỏi và ảnh hưởng nhiều đến công việc, sinh hoạt. Với những bệnh nhân cao tuổi, tình trạng tụt đường huyết có thể dẫn đến suy giảm trí nhớ. Về lâu dài, bệnh sẽ gây tác động rất nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Nếu lượng đường huyết đột ngột giảm mạnh, bệnh nhân có thể bị run rẩy, thậm chí là ngất hoặc ngã khi đang tham gia giao thông, dẫn đến chấn thương nghiêm trọng. Rất nhiều trường hợp tụt đường huyết mạnh và đột ngột có thể dẫn tới hiện tượng lên cơn co giật, tình trạng mất ý thức, thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được xử trí kịp thời. 3.2. Hướng dẫn cách xử trí khi bị tụt đường huyết Người bị tụt đường huyết cần được xử trí kịp thời và đúng cách, dưới đây là hướng dẫn cụ thể: - Khi thấy bệnh nhân bị bủn rủn chân tay, đổ mồ hôi nhiều và có dấu hiệu mất thăng bằng, bạn nên nhanh chóng kiểm tra chỉ số đường huyết của người bệnh, có thể kiểm tra bằng máy thử tiểu đường cầm tay hoặc bằng cách lấy máu tĩnh mạch. - Để bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ và bổ sung đường cho bệnh nhân bằng cách cho bệnh nhân uống sữa với đường, ăn kẹo ngọt hoặc bánh quy. - Sau 15 phút, bạn tiến hành đo lại đường huyết cho bệnh nhân. - Đối với những trường hợp tụt đường huyết mức độ nặng, bệnh nhân có một số dấu hiệu như mất ý thức, mê man,… cần để bệnh nhân nằm nghiêng và lấy một chiếc thìa, rồi quấn khăn quanh thìa và đặt vào miệng bệnh nhân. Sau đó gọi cấp cứu, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện. 3.3. Cách phòng ngừa tụt đường huyết Để phòng ngừa tình trạng tụt đường huyết, bạn nên chủ động kiểm soát đường huyết trong cơ thể, bệnh nhân tiểu đường nên để bánh kẹo trong người để khắc phục nhanh nếu bị hạ đường huyết, nên áp dụng chế độ ăn khoa học và theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, không được bỏ bữa sáng và nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ,… Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “tụt đường huyết là gì”. Các chuyên gia khuyên người bệnh nên chủ động kiểm soát tốt tình trạng bệnh của mình bằng cách thường xuyên kiểm tra các chỉ số, đặc biệt là chỉ số đường huyết.
medlatec
1,163
MTB TRC Ready - Xét nghiệm chẩn đoán lao nhanh, chính xác Hiện nay, bệnh lao vẫn là một vấn đề nổi cộm của y tế toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời, tránh tình trạng lây lan cho cộng đồng là một việc làm vô cùng cấp thiết. Để đáp ứng được yêu cầu đó gần đây có xét nghiệm MTB TRC Ready giúp chẩn đoán nhanh, chính xác bệnh Lao với khoảng thời gian rất ngắn. 1. Bệnh Lao là gì? Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm gây nên do vi khuẩn lao (Mycobacterium tubeculosis), giống Mycobacterium có cấu tạo đặc biệt bởi lớp vách dày trong đó lớp acid mycolic chiếm tỉ trọng lớn liên quan đến tính kháng cồn, kháng acid của vi khuẩn. Trong bệnh phẩm, trực khuẩn lao mảnh, hơi cong, bắt màu hồng tím, đứng riêng biệt hay xếp thành từng cụm, dễ nhận biết trên nền xanh. Nuôi cấy: Mycobacterium tubeculosis là vi khuẩn hiếu khí hoặc vi hiếu khí, nhiệt độ thích hợp để vi khuẩn phát triển là 35 - 38℃, vi khuẩn nhân lên rất chậm từ 18 - 22 giờ do đó xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn lao thường mất nhiều thời gian. Hiện nay, để xác định tình trạng nhiễm lao, có rất nhiều phương pháp xét nghiệm với độ nhạy, độ đặc hiệu cao, một trong số đó có xét nghiệm MTB TRC Ready giúp chẩn đoán nhanh và chính xác Bệnh lao. 2. Vi khuẩn lao xâm nhập cơ thể bằng cách nào? Chúng xâm nhập theo đường thở qua các hạt khí dung lơ lửng trong không khí và gây nên lao phổi (90% tổng số lao). Nhiễm vi khuẩn lao lần đầu được gọi là lao sơ nhiễm. Khoảng 90% lao sơ nhiễm sẽ khỏi và để lại miễn dịch. Từ 5 - 15% lao sơ nhiễm sẽ phát triển thành lao bệnh, phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: Số lượng vi khuẩn nhiều hay ít (mức độ hít phải) và sức đề kháng của cơ thể. Do đó, bệnh thường gặp trong những người có tình trạng miễn dịch thay đổi, có yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn lao nên lao sơ nhiễm tiến triển thành lao bệnh, đặc biệt hay gặp ở những người HIV/AIDS, suy dinh dưỡng, đái tháo đường, nghiện rượu,... Từ các cơ quan bị lao ban đầu (phổi), vi khuẩn lao có thể theo đường máu và bạch huyết đến tất cả các cơ quan và gây lao ở các bộ phận khác nhau của cơ thể như: lao hạch, lao màng não, lao xương,… Bệnh lao có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm, tuân theo phác đồ điều trị nghiêm ngặt, tránh tình trạng lao kháng thuốc. 3. Khi nào cần làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao Bệnh nhân nghi bị nhiễm lao: Ho kéo dài trên 2 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu) là triệu chứng nghi lao quan trọng nhất. Ngoài ra có thể: Gầy sút, kém ăn, mệt mỏi, sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi “trộm” ban đêm, đau ngực, đôi khi khó thở. - Bệnh nhân nghi bị nhiễm HIV và các bệnh suy giảm miễn dịch khác. - Bệnh nhân có tổn thương phổi nghi ngờ lao. - Tràn dịch màng phổi, khối u phổi,… 4. Xét nghiệm MTB TRC Ready và những ưu điểm vượt trội Xét nghiệm MTB TRC Ready (Transcription Reverse transcription Concerted) là một xét nghiệm sinh học phân tử phát hiện Mycobacterium tubeculosis, khắc phục các nhược điểm của phương pháp xét nghiệm khác. Được thực hiện trên một hệ thống tự động hoàn toàn, quy trình khép kín, giảm thiểu rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. - Nguyên lý xét nghiệm MTB TRC Ready: Khuếch đại và phát hiện trình tự đích 16S r RNA của Mycobacterium tuberculosis dựa trên sự kết hợp của phản ứng phiên mã ngược và phiên mã. - Xét nghiệm MTB - TRC Ready có rất nhiều ưu điểm: + MTB - TRC Ready có độ nhạy, độ đặc hiệu cao nên rất có giá trị trong phát hiện và chẩn đoán bệnh lao. Đối với những mẫu bệnh phẩm có mật độ vi khuẩn thấp thì vẫn có thể phát hiện được. + Xét nghiệm này hiện được trên hầu hết các loại bệnh phẩm, kể cả bệnh phẩm máu. + Được thực hiện trong một chu trình khép kín (tự động thực hiện tách mẫu, khuếch đại và phát hiện nucleic acid). + Sử dụng các hóa chất, vật tư có sẵn và dùng 1 lần, ít nguy cơ lây nhiễm. Bước khuếch đại và phát hiện được tiến hành trong ống kín tránh nhiễm chéo. + Kết quả đo được đánh giá tự động, không bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan. + Thời gian phân tích nhanh chóng, chỉ mất 40 phút để tiến hành xét nghiệm. 5. Mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm và thời gian bảo quản Mẫu bệnh phẩm để tiến hành làm xét nghiệm MTB TRC Ready: Thực hiện được với hầu hết các loại bệnh phẩm từ các tổn thương nghi lao. Bệnh phẩm đờm cần lấy khoảng 3 - 5m L, bảo quản được ở nhiệt độ 2 - 25 ºC trong 24h, nhiệt độ ≤ - 20ºC bảo quản được lâu hơn. Với bệnh phẩm là dịch phế quản, dịch dạ dày, nước tiểu, dịch màng phổi, màng bụng, màng tim, dịch khớp, thể tích cần lấy 10 - 40 m L; Dịch não tủy lấy > 2 m L; Mủ từ các ổ tổn thương lấy 3 - 5 m L. Các bệnh phẩm là tinh dịch, dịch âm đạo, tăm bông phết dịch,… không yêu cầu cụ thể về thể tích. Mẫu máu cần được lấy vào ống chống đông EDTA, thể tích 10m L. 6. Nguyên tắc phòng bệnh - Phòng bệnh đặc hiệu: Tiêm vacxin BCG (Bacillus Calmette Guerin), đây là loại vacxin sống - vi khuẩn đã mất khả năng gây bệnh, nhưng vẫn tạo ra được tình trạng miễn dịch tốt cho cơ thể. Hiện vacxin này đang được triển khai trong chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em. Với thiếu niên và người trưởng thành chỉ dùng vacxin này trong trường hợp Mantoux âm tính. - Phòng bệnh không đặc hiệu: + Vệ sinh môi trường, nhà cửa thông thoáng. + Nâng cao hiểu biết, nhận thức của người dân về bệnh lao. + Kiểm soát tốt bệnh nhân lao, có phòng cách ly riêng, hệ thống thông khí tốt. + Trong môi trường bệnh viện, dùng tia cực tím để khử trùng không khí, sử dụng khẩu trang cho nhân viên, bệnh nhân tới khám.
medlatec
1,114
Đau nửa đầu phía sau – nguyên nhân do đâu? Đau nửa đầu phía sau gây cảm giác khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày của người bệnh. Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì? 1.Thế nào là đau nửa đầu phía sau? Đau nửa đầu phía sau là tình trạng đau nhức ở phía sau não bộ ngay vị trí thùy chẩm. Cơn đau đi kèm với tình trạng nhức, tê cứng gáy, vai và có thể lan đến đỉnh đầu hoặc phần trên của cánh tay.  Đau nửa đầu phía sau có thể là bệnh mãn tính, cũng có thể chỉ triệu chứng nhất thời với đặc điểm: đau âm ỉ, dai dẳng, ít nhói như đau nửa đầu trước hay vùng thái dương. Cơn đau thường khiến cơ ở da đầu, cổ căng lên. Nhiều bệnh nhân cho biết, nó giống như cảm giác có ai đó đang siết chặt và kéo tóc giật về phía sau.  Cơn đau đầu có thể xuất hiện ngẫu nhiên hoặc xảy ra 2-3 lần mỗi tháng. Tuy nhiên, nếu cơn đau xảy ra hơn 15 lần/tháng, liên tục trong hơn 03 tháng thì bạn đã mắc bệnh đau đầu mãn tính. Đau nửa đầu là bệnh lý khá phổ biến, nhiều người gặp phải. Bệnh gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày của người bệnh. 2. Đối tượng thường mắc bệnh  Đau ở nửa đầu phía sau không do bệnh lý mà thường xuất phát từ chế độ sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Những đối tượng có nguy cơ mắc triệu chứng này là:  – Người lao động, mang vác nặng có thể gặp những chấn thương vùng cổ, vai gáy. – Nhân viên văn phòng, tài xế thường xuyên ngồi sai tư thế làm việc, ngồi lâu một chỗ dẫn đến cơ, xương khớp kém linh hoạt. – Người già mất ngủ: Khi bị mất ngủ, các cơ quan không được nghỉ ngơi đủ khiến hệ thần kinh hoạt động không tốt gây ra hiện tượng đau nửa đầu.  – Thay đổi estrogen ở nữ giới: Đây cũng là nguyên nhân dẫn tới các cơn đau nửa đầu. Đặc biệt, phụ nữ sau sinh thường là đối tượng nguy cơ cao do sự tăng mạnh về trọng lượng cơ. Trọng lượng tăng tạo áp lực cho các cơ, dây thần kinh gây đau nhức nửa đầu sau. 3. Nguyên nhân đau nửa đầu phía sau Đau nửa đầu phía sau có thể do nhiều nguyên nhân gây nên do: 3.1. Thói quen sinh hoạt: Căng thẳng, stress, làm việc quá sức hoặc ngủ nghỉ không điều độ là một trong những nguyên nhân thường gặp dẫn đến đau mỏi phần phía sau, đau ê ẩm đầu. Thói quen sinh hoạt không hợp lý là nguyên nhân dẫn tới chứng đau nửa đầu phía sau 3.2. U não: Nếu triệu chứng xuất hiện ngày càng nhiều, kèm theo hiện tượng ù tai thì cần hết sức lưu ý vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo người bệnh có thể có khối u xuất hiện trong não. Sự có mặt và phát triển của khối u làm này đè nén, khiến chức năng tuần hoàn máu bị giảm sút dẫn đến những tình trạng đau đầu xuất hiện thường xuyên hơn. 3.3. Thoái hóa đốt sống cổ: Một nguyên nhân khá phổ biến dẫn khác đến tình trạng nhức nửa đầu phía sau đó là do thoái hóa đốt sống cổ. Khi đó, ngoài việc đau mỏi vai, gáy, cổ thì bạn còn bị những cơn đau đầu phía sau làm ảnh hưởng. Cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội. Nếu để cơ thể quá lâu trong một tư thế, hoặc hoạt động sai tư thế, cơn đau sẽ kéo dài và mạnh hơn. 3.4. Bệnh đau nửa đầu Migraine (hay còn gọi là đau đầu vận mạch): Bệnh xuất hiện ngày càng nhiều hơn ở Việt Nam, gây ra triệu chứng đau nhức ở một bên nửa đầu trái, phải, phía trước hoặc phía sau. Bệnh đau nửa đầu Migraine đặc trưng với những cơn đau nhói, giật ở đầu, có thể lan sang phía sau gáy hay đỉnh đầu. Cơn đau kéo dài từ 4-72h, thường kèm theo các triệu chứng như buồn nôn hoặc nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn, cơn đau tăng lên khi vận động. 4. Cải thiện triệu chứng đau nửa đầu phía sau Để cải thiện tình trạng nhức nửa đầu sau, người bệnh có thể tham khảo những phương pháp sau: – Châm cứu, massage hoặc là nằm nghỉ ngơi để đầu, cổ và cơ thể trong tư thế thẳng. Chú ý ngồi, nằm ngủ đúng tư thế và thường xuyên thay đổi tư thế làm việc để cải thiện tình trạng này. – Xây dựng một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý, tăng cường ăn các loại rau quả nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể, ăn những thực phẩm bổ sung sắt và dưỡng chất. – Nên thường xuyên ra ngoài và vận động, hạn chế ngồi một chỗ, đặc biệt là không thức khuya hoặc sử dụng máy tính nhiều giờ. 5. Cần tới gặp bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu này Đa số các cơn đau nửa đầu sau đều lành tính. Tuy nhiên, những cơn đau có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần và cuộc sống hằng ngày của người bệnh. Nếu bắt gặp các triệu chứng trên, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán và tư vấn điều trị bệnh sớm.   Nếu cơn đau nửa đầu phía sau kéo dài dai dẳng, không có dấu hiệu chấm dứt, đi kèm với những triệu chứng dưới đây thì bạn cần lưu ý khám ngay:  – Đau đầu phía sau ở mức độ vừa và nặng.  – Cơn đau tăng dần về tần suất và cường độ theo thời gian.  – Sốt.  – Buồn nôn.  – Sợ ánh sáng, tiếng ồn.  – Cứng gáy, khó cử động.  – Rối loạn ý thức và hành vi.  – Xuất hiện các triệu chứng thần kinh khu trú như: yếu hoặc liệt vận động, khó di chuyển, vận động…
thucuc
1,055
Bị polyp đại tràng nên ăn gì? Bị polyp đại tràng nên ăn gì là quan tâm đặc biệt của những người có polyp đại tràng. Bài viết dưới đây tổng hợp những thực phẩm nên và không nên ăn khi bị polyp đại tràng. 1. Bị polyp đại tràng nên ăn gì? 1.1. Thực phẩm giàu chất xơ Ngũ cốc nguyên chất, bánh mì đen, bánh mì nâu, các loại trái cây nchuối, nho, cam, táo… rất giàu chất xơ có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa rất tốt cho người bị polyp đại tràng. 1.2. Thực phẩm giàu đạm Các loại thức ăn giàu đạm (protein) như: Trứng gà, thịt gà, đậu nành, thịt bò, ngũ cốc… rất tốt cho người bị polyp dạ dày. 1.3. Thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp Người bị polyp đại tràng nên sử dụng những thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp, có nguồn gốc từ thực vật như dầu mè, dầu đậu nành, dầu dừa… 1.4. Thực phẩm tốt cho đường ruột Những thực phẩm tốt cho đường ruột như sữa chua, dấm táo nước ép trái cây… nên được bổ sung thường xuyên. 1.5. Uống nhiều nước Bạn nên uống đủ 2-3 lít nước/ngày. 1.6. Thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa Sau khi cắt polyp đại tràng bạn chỉ nên ăn những thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như: Cháo, soup, mì, phở, bún, miến, canh hầm nhừ… 2. Bị polyp đại tràng không nên ăn gì? 2.1. Thức phẩm chứa nhiều gia vị Người bị polyp đại tràng nên hạn chế ăn những thực phẩm có chứa nhiều gia vị như chua cay, có chất bảo quản. 2.2. Đồ uống chứa chất kích thích Các loại đồ uống có cồn như rượu bia, cà phê, trà và đồ uống có chứa cafein khác cần hạn chế tối đa. 2.3. Đồ ăn chiên rán Những loại thức ăn nướng, chiên nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng khó tiêu cũng cần hạn chế. 2.4. Chất béo động vật Nói không với chất béo có nguồn gốc từ động vật. Lưu ý: Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh cho mình. XEM THÊM: >> Những điều cần biết về polyp đại tràng lành tính và ác tính >> Điều trị polyp đại tràng >> Ngạc nhiên với hình ảnh polyp đại tràng
thucuc
401
Cà phê - Viagra tự nhiên cho phái mạnh Khi chuyện gối chăn của bạn có dấu hiệu nhàm chán, 2 -3 tách cà phê mỗi ngày có thể giúp cải thiện đáng kể. Đây là kết quả một cuộc nghiên cứu thú vị do các nhà nghiên cứu đến từ Đại học Texas thực hiện. Theo đó, những người đàn ông uống 2-3 tách cà phê mỗi ngày ít có khả năng bị rối loạn chức năng cương dương (ED). Các nhà khoa học cho biết đã ghi nhận tỷ lệ giảm mắc chứng ED với những người bị béo phì, thừa cân và tăng huyết áp. Theo lý giải của những người thực hiện đề tài, bệnh tiểu đường là một trong những yếu tố nguy cơ lớn nhất đối với chứng ED nên cũng không có gì ngạc nhiên khi phán đoán mắc ED vì tiểu đường. Tuy nhiên, chứng ED còn xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác. Kết quả nghiên cứu cho thấy những người đàn ông dùng khoảng 85 - 170 mg caffeine mỗi ngày giảm được 42% nguy cơ mắc chứng ED. Những người tiêu thụ 171 - 303 mg caffeine mỗi ngày giảm 39% nguy cơ mắc chứng bệnh này so với những người dùng chưa tới 7 mg/ngày. Xu hướng này cũng đúng đối với đàn ông thừa cân, béo phì và tăng huyết áp. Theo các nhà khoa học, caffeine kích hoạt một loạt các tác dụng dược lý dẫn đến sự thư giãn của động mạch dẫn tới cơ quan sinh dục nam và các cơ - những yếu tố có tác dụng làm tăng lưu lượng máu tới “cậu bé”. Nguồn caffeine được nhắc tới trong nghiên cứu này bao gồm cà phê, trà, soda và nước uống tăng lực.
medlatec
290
Nhồi máu cơ tim bán cấp - Cuộc chạy đua khốc liệt với tử thần Nhồi máu cơ tim là bệnh lý tim mạch được đánh giá là bệnh có tính chất rất nguy hiểm, hoàn toàn có thể đe dọa đến tính mạng và để lại di chứng nặng nề. Nhồi máu cơ tim bán cấp là một trong những giai đoạn chính của nhồi máu cơ tim. Người bệnh cần biết rõ các giai đoạn nhồi máu cơ tim để biết cách xử lý và nắm biết tình trạng bệnh của mình đang ở giai đoạn nào. Cùng tìm hiểu cụ thể bệnh nhồi máu cơ tim bán cấp nguy hiểm như thế nào ngay sau đây. 1. Dấu hiệu nhồi máu cơ tim bán cấp là gì? Nhồi máu cơ tim được phân thành 3 giai đoạn chính bao gồm: cấp tính, bán cấp và mạn tính. Các giai đoạn nhồi máu cơ tim khác nhau sẽ có những triệu chứng biểu hiện không giống nhau. Tùy vào từng tình trạng và giai đoạn đó, các bác sĩ chuyên khoa tim mạch cũng sẽ có định hướng điều trị khác nhau.Giai đoạn nhồi máu cơ tim cấp tính: thường diễn ra trong 1- 2 ngày đầu. Khi người bệnh làm điện tâm đồ sẽ có biểu hiện đường điện tâm đồ hình sóng cong vòm, xuất hiện Q bệnh lý, QT dài ra. Giai đoạn nhồi máu cơ tim bán cấp: bắt đầu từ vài ngày đến vài tuần sau, đây là thời điểm hay gặp của nhồi máu cơ tim bán cấp. Kết quả điện tâm đồ của bệnh nhân sẽ có biểu hiện ST chênh lệch thấp hơn, T âm sâu, đối xứng và nhọn. Bên cạnh đó Q bệnh lý rõ rệt, QT dài ra. Ở giai đoạn này, tình trạng rối loạn nhịp tim xuất hiện, nhồi máu vách.Ở giai đoạn nhồi máu cơ tim mạn tính từ vài tháng đến vài năm biểu hiện trên kết quả điện tâm đồ rằng ST đồng diện, T có thể âm hoặc dương, Q bệnh lý thường tồn tại vĩnh viễn. Hình ảnh nhồi máu cơ tim bán dẫn 2. Nhồi máu cơ tim bán cấp là gì? Người bệnh nhồi máu cơ tim bán cấp sẽ có các biểu hiện như: ra mồ hôi, chóng mặt, khó thở. Một số người có thể có các dấu hiệu khác như rối loạn tiêu hóa, rối loạn nhịp tim, thậm chí ở tình trạng nặng, người bệnh còn ngừng tim, đột tử nhanh chóng, rất nguy hiểm đến tính mạng.Các bác sĩ chuyên khoa tim mạch cho biết nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim bán cấp được xác định là tình trạng tắc nghẽn một trong số các động mạch vành dẫn máu nuôi tim. Hay do các cục máu đông hình thành tại điểm xơ vữa động mạch bị vỡ. Một số lý do khác được đề cập đến gây ra nhồi máu cơ tim là co thắt mạch vành quá mức, khiến máy dẫn đến nuôi tim bị tắc nghẽn. 3. Triệu chứng nhồi máu cơ tim bán cấp Người bệnh nhồi máu cơ tim bán cấp sẽ có những triệu chứng rõ rệt như đau thắt ngực, các cơn đau kéo dài. Bên cạnh đó là tình trạng vã mồ hôi, chóng mặt, khó thở... Ở một số trường hợp, người bệnh có thể có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, rối loạn nhịp tim, thậm chí có thể ngừng tim, đột tử đột ngột. 4. Ai hay bị nhồi máu cơ tim bán cấp? Những đối tượng sau đây có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim bán cấp:Người có tiền sử bệnh tăng huyết áp. Người bị thừa cân, béo phì. Người bệnh đái tháo đường. Người thường xuyên hút thuốc lá. Người có gia đình có người bị nhồi máu cơ tim. Các đối tượng thuộc các đối tượng trên cần biết và phòng ngừa bệnh nhồi máu cơ tim sớm nhất, đúng cách để hạn chế nguy cơ mắc bệnh và gặp nguy hiểm vì nhồi máu cơ tim bán cấp. 5. Khi bị nhồi máu cơ tim bán cấp cần làm gì? Nhồi máu cơ tim bán cấp nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ gây ra những hậu quả khó có thể nói trước được.. Người bệnh hoàn toàn có thể đột quỵ, tử vong ngay trong chốc lát hoặc ngừng tim tạm thời dẫn đến những di chứng nặng nề về sau.Bị nhồi máu cơ tim nói chung và tình trạng nhồi máu cơ tim bán cấp nói riêng, người bệnh cần được cấp cứu kịp thời, nhanh chóng và điều trị chuyên khoa tim mạch tích cực để đảm bảo an toàn. Với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, đội ngũ bác sĩ chuyên khoa nổi tiếng, nhiều kinh nghiệm mang đến dịch vụ khám, điều trị bệnh lý tim mạch một cách hiệu quả, đúng hướng cho bệnh nhân. Bệnh nhân nhồi máu cơ tim bán cấp cần được cấp cứu ngay 6. Hồi phục sau nhồi máu cơ tim bán cấp Sự hồi phục cả bệnh nhân nhồi máu cơ tim bán cấp có kết quả tốt hay không phụ thuộc vào thời gian đưa đi cấp cứu nhanh hay chậm. Điều trị càng sớm, các bác sĩ can thiệp chữa trị càng sớm thì khả năng phục hồi sau nhồi máu cơ tim càng cao. Gặp phải tổn thương ở tim, người bệnh khó tránh khỏi sự hình thành, tái cấu trúc tim sau cơn nhồi máu. Đây là quá trình tu sửa những tổn thương ở tim, điều này dẫn đến hệ lụy suy tim, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim tái lại cao hơn.Người bệnh cần biết cách phục hồi sau nhồi máu cơ tim bán cấp bằng cách cách sau:Hồi phục bằng tâm lý: Người bệnh nhồi máu cơ tim thường bị lần đầu, sau đó sẽ sống trong tâm lý lo lắng, sợ hãi vì bệnh của mình, các cơn đau tim, nhồi máu có thể tái phát bất cứ lúc nào và gây nên sự nguy hiểm khó lường. Điều này ảnh hưởng tâm lý nặng nề, khiến người bệnh không tự tin trong cuộc sống, sự lo lắng kéo dài ảnh hưởng không ít đến sức khỏe, và là nguyên nhân tiềm ẩn để cơn nhồi máu cơ tim tái diễn trở lại nhanh hơn. Người thân cần động viên, quan tâm giúp bệnh nhân nhồi máu cơ tim vượt qua, giảm bớt lo lắng, vui sống là cách tốt nhất để phục hồi sau nhồi máu cơ tim bán cấp.Hồi phục bằng chế độ dinh dưỡng: Một chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp ích rất nhiều cho hồi phục nhồi máu cơ tim bán cấp. Người bệnh cần tăng cường ngũ cốc nguyên cám như gạo lứt. Đồng thời bổ sung rau quả, trái cây, thịt trắng. Đặc biệt, người bệnh tim mạch nói chung và bệnh nhồi máu cơ tim nói riêng phải hạn chế đường, chất béo bão hòa, chất béo trans, cholesterol, từ bỏ thuốc lá, hạn chế tối đa rượu bia, các chất kích thích khác...Hồi phục bằng vận động: Một số bài tập thể dục nhẹ nhàng đơn giản rất tốt cho người bệnh nhồi máu cơ tim. Tăng cường vận động là cách phù hợp để giảm bớt di chứng nhồi máu cơ tim và ngăn ngừa tái phát hiệu quả.Người bệnh nhồi máu cơ tim bán cấp hay ở bất cứ giai đoạn nào cần luôn trong tâm lý sẵn sàng để đối phó, xử lý kịp thời tình trạng bệnh. Bên cạnh đó cần chú ý giữ gìn sức khỏe mọi lúc mọi nơi, thay đổi lối sống để khỏe mạnh, hạn chế đối mặt với hậu quả và di chứng của nhồi máu cơ tim.
vinmec
1,313
Vắc xin uốn ván tác dụng bao lâu và thời điểm cần tiêm nhắc lại Uốn ván là loại vắc xin quan trọng cần dự phòng để đảm bảo sức khỏe cho mọi đối tượng trước nguy cơ lây nhiễm cao bất cứ khi nào xảy ra vết thương. Vắc xin uốn ván là gì? Vắc xin uốn ván là một loại chế phẩm sinh học chứa các kháng nguyên được tạo ra từ trực khuẩn uốn ván hoặc từ vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên tương tự. Mục đích của việc tiêm vắc xin uốn ván là kích thích hệ miễn dịch trong cơ thể để sản sinh ra kháng thể phòng ngừa trực khuẩn uốn ván. Điều này giúp cơ thể có phản ứng nhanh hơn và hiệu quả hơn khi tiếp xúc với trực khuẩn gây bệnh, từ đó ngăn chặn sự lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe của người tiêm khỏi tổn thương do trực khuẩn uốn ván. Mục đích của việc tiêm vắc xin uốn ván là kích thích hệ miễn dịch trong cơ thể để sản sinh ra kháng thể phòng ngừa trực khuẩn uốn ván Trực khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) sản sinh ngoại độc tố Tetanus exotoxin, và bệnh uốn ván được gây ra bởi độc tố này. Vi khuẩn uốn ván tồn tại nhiều trong đất, phân bón, đặc biệt là phân ngựa và các vật bị gỉ sét. Khi cơ thể có tổn thương ở da hoặc vết thương hở, vi khuẩn có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và gây ra nhiễm trùng. 2. Các đối tượng được khuyến nghị tiêm phòng uốn ván Việc tiêm phòng vắc xin uốn ván là cần thiết cho mọi đối tượng, bởi căn bệnh nguy hiểm này có thể gặp phải ở bất cứ ai ngay khi xuất hiện vết thương. Tuy nhiên, có những nhóm đối tượng đặc biệt cần được tiêm phòng do có nguy cơ mắc bệnh uốn ván cao: – Phụ nữ mang bầu: Việc tiêm phòng uốn ván là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Bệnh uốn ván ở trẻ sơ sinh có tỷ lệ tử vong cao lên đến 95%. Vi khuẩn có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể của trẻ thông qua quá trình cắt rốn bằng các dụng cụ trợ sinh hoặc do dây rốn không được chăm sóc và vệ sinh sạch sẽ. Ngoài ra, phụ nữ mang bầu cũng có nguy cơ cao nhiễm trùng uốn ván trong quá trình chuyển dạ và sinh con, đặc biệt với các mẹ sinh mổ hoặc sinh thường phải rạch tầng sinh môn. Công nhân xây dựng dễ gặp phải các vết thương do giẫm đạp phải đinh, thép gỉ, nên mang nguy cơ nhiễm bệnh cao – Người làm nghề nông: Đây là một nhóm đối tượng có nguy cơ lây nhiễm uốn ván cao. Môi trường làm việc của họ thường tiếp xúc với đất, phân của gia súc, gia cầm, nơi mà có nhiều vi khuẩn uốn ván trú ngụ. Trong quá trình làm việc, các vết thương hở trên da có thể tiếp xúc với đất, cát nên rất dễ bị lây nhiễm vi khuẩn uốn ván. Nếu không được ngăn chặn kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. – Công nhân xây dựng: Đây cũng là một nhóm đối tượng cần được tiêm vắc xin uốn ván để đề phòng tai nạn nghề nghiệp và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh khi có vết thương hở, đặc biệt là các vết thương do giẫm phải đinh, thép gỉ. 3. Các loại vắc xin uốn ván – Vắc xin uốn ván hấp phụ TT (xuất xứ Việt Nam): Vắc xin được sử dụng để cung cấp miễn dịch chủ động phòng bệnh uốn ván cho trẻ em và người lớn, bao gồm cả phụ nữ mang thai. – Huyết thanh kháng độc tố uốn ván SAT (của Việt Nam): Huyết thanh được sử dụng như một biện pháp phòng ngừa bệnh uốn ván cho cả trẻ em và người lớn, trong trường hợp người tiêm đã xảy ra vết thương hoặc vết cắn từ súc vật, nguy cơ phơi nhiễm cao. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân đã mắc bệnh uốn ván, khi đã có các triệu chứng của bệnh. – Vắc xin 6in1 Hexaxim (Pháp) và Infanrix hexa (Bỉ): Cả 2 vắc xin được khuyến nghị tiêm cho trẻ từ 6 tuần đến 2 tuổi để phòng uốn ván cùng với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác, bao gồm: bạch hầu, ho gà, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Hib. – Vắc xin 4in1 Tetraxim (xuất xứ Pháp): Vắc xin được khuyến nghị tiêm cho trẻ từ 2 tháng đến 13 tuổi để phòng uốn ván cùng với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác, bao gồm: bạch hầu, ho gà và bại liệt. – Vắc xin 3in1 Boostrix 0,5ml (của Bỉ) và Adacel (của Canada): Cả 2 vắc xin giúp tạo miễn dịch chủ động nhằm phòng ngừa bệnh uốn ván kết hợp với ho gà, bạch hầu. Riêng Adacel được khuyến nghị sử dụng cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn đến 64 tuổi, còn Boostrix 0,5ml được khuyến nghị sử dụng cho trẻ em từ 4 tuổi và người lớn không giới hạn độ tuổi. 4. Vắc xin uốn ván có tác dụng bao lâu và lúc nào cần tiêm nhắc lại? Tiêm phòng khuyến cáo tiêm phòng uốn ván để bảo vệ sức khỏe thì hầu hết mọi người đều thắc mắc về tác dụng của vắc xin uốn ván kéo dài trong bao lâu. Tiêm vắc xin uốn ván tác dụng bao lâu là câu hỏi được nhiều người quan tâm Câu trả lời là vắc xin uốn ván không cung cấp kháng thể miễn dịch suốt đời. Thông thường, hiệu lực của vắc xin kéo dài khoảng 10 năm, do đó, bác sĩ thường khuyên người tiêm nên tiêm mũi nhắc lại mỗi 10 năm để đảm bảo nồng độ kháng thể trong cơ thể ổn định và giảm nguy cơ mắc bệnh uốn ván. Khi đã hoàn thành phác đồ tiêm chủng cơ bản, thì cứ mỗi 10 năm kể từ mũi tiêm cuối cùng, bạn nên đi tiêm nhắc lại 1 mũi uốn ván để giúp cơ thể duy trì kháng thể ngừa bệnh uốn ván tới suốt đời.
thucuc
1,102
Công dụng thuốc Esmepra Esmepra thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng để điều trị trong trường hợp trào ngược dạ dày- thực quản. Tham khảo cách dùng thuốc Esmepra thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc. 1. Thuốc Esmepra là thuốc gì? Thuốc Esmepra được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Esomeprazol (dưới dạng pellets bao tan trong ruột chứa esomeprazol magnesi dihydrat) hàm lượng 40mg.Esomeprazol là một đồng phân của omeprazol, thuốc ức chế bơm proton H+/K+-ATPase ở tế bào thành của dạ dày, từ đó giảm tiết acid hydrocloric vào lòng dạ dày. Vì vậy thuốc có tác dụng giảm tiết dịch vị mạnh và kéo dài. 2. Thuốc Esmepra có tác dụng gì? Thuốc Esmepra được sử dụng trong các trường hợp trào ngược dạ dày - thực quản trên người bệnh viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng như một liệu pháp thay thế cho dạng uống khi liệu pháp dùng qua đường uống không đáp ứng.Không sử dụng thuốc Esmepra trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với esomeprazole, nhóm benzimidazoles hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Không dùng đồng thời với nelfinavir. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Esmepra 3.1. Liều dùng. Liều lượng và liệu trình điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh khác nhau:Người lớn. Trào ngược dạ dày - thực quản triệu chứng: uống 20mg/lần/ngày, duy trì 4-8 tuần.Làm lành tổn thương viêm thực quản bào mòn: uống 20mg hoặc 40mg/lần/ngày, duy trì 4-8 tuần;Duy trì sự lành của viêm thực quản bào mòn: uống 20mg/lần/ngày, sử dụng thuốc không quá 6 tháng.Trẻ em từ 12 - 17 tuổi:Điều trị ngắn ngày trào ngược dạ dày - thực quản: uống 20mg hoặc 40mg/lần/ngày trong vòng 8 tuần.Làm lành viêm thực quản bào mòn ở trẻ cân nặng dưới 20kg: 10mg/lần/ngày x 8 tuần; trẻ trên 20kg: 10 hoặc 20mg/lần/ngày x 8 tuần.Giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến dùng thuốc NSAID: uống 20 hoặc 40mg/lần/ngày.Phối hợp trong phác đồ diệt vi khuẩn HP: Esomeprazole (40 mg/lần/ngày x 10 ngày) + Amoxicillin (1000mg x 2 lần/ngày x 10 ngày) + Clarithromycin (500mg x 2 lần/ngày x 10 ngày).Hội chứng Zollinger -Ellison: 40mg x2 lần/ngàyĐiều trị duy trì sau khi dùng dạng tiêm phòng ngừa xuất huyết dạ dày tái phát: 40mg/lần/ngày x 4 tuần. Người suy gan nặng không dùng quá 20mg/ngày.3.2. Cách dùng thuốc. Nên uống thuốc lúc đói, 1 giờ trước khi ăn.Nuốt nguyên viên, không nhai hay nghiền viên thuốc.Trường hợp khó nuốt: phân tán viên thuốc trong nửa ly nước không chứa carbonate, khuấy đều và uống các hạt thuốc nhỏ này ngay sau khi pha hoặc uống trong vòng 30 phút. Không nhai hoặc nghiền các hạt thuốc nhỏ này.Không nuốt được: phân tán viên thuốc trong nước không chứa carbonate và bơm qua ống sonde dạ dày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Esmepra Khi sử dụng Esmepra có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.Nhức đầu, chóng mặt. Ngứa, phát ban, nổi mề đay trên da. 5. Tương tác với thuốc Esmepra Khi sử dụng phối hợp Esmepra có thể tương tác với một số thuốc sau:Esomeprazol ức chế bài tiết dịch vị, làm tăng p. H dạ dày, vì vậy có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của một số thuốc hấp thu phụ thuộc p. H khi dùng đồng thời như Ketoconazol, Digoxin, muối sắt.Dùng đồng thời esomeprazole, amoxicillin và clarithromycin làm tăng nồng độ esomeprazole trong máu.Dùng đồng thời esomeprazole với diazepam làm giảm độ thanh thải của Diazepam.Không khuyến cáo sử dụng đồng thời esomeprazole với atazanavir. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Esmepra Khi sử dụng thuốc Esmepra cần thận trọng các vấn đề sau:Thận trọng khi dùng cho người suy gan nặng, phụ nữ có thai hoặc người đang cho con bú.Trong quá trình dùng thuốc thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Esmepra, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
713
5 cách chữa viêm đường tiết niệu tại nhà hiệu quả 1. Tìm hiểu về viêm đường tiết niệu Viêm tiết niệu (còn được gọi viêm đường tiểu) là tình trạng vi khuẩn xâm nhập vào nước tiểu khiến cho các cơ quan bị viêm. Hình ảnh viêm tiết niệu 2.1. Phân loại viêm đường tiết niệu. Tùy theo diễn biến và vị trí mà bệnh chia thành nhiều loại.- Phân theo vị trí trong hệ tiết niệu: Viêm tiết niệu trên (Thận ứ mủ, áp xe thận....) và Viêm tiết niệu dưới (Viêm niệu đạo, viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn...)- Phân theo diễn biến của bệnh: Nhiễm khuẩn đơn giản và phức tạp.2.2. Triệu chứng viêm đường tiết niệu nữ, nam. Dấu hiệu bệnh viêm tiết niệu ở nam, nữ không phải lúc nào cũng có, dễ phát hiện. Nhưng thường người bị bệnh này thường có các triệu chứng sau:- Muốn đi tiểu thường xuyên nhưng mỗi lần lại đi rất ít nước tiểu. - Vùng kín bị đau buốt và nóng rát khi đi tiểu. - Nước tiểu có màu cola, màu đỏ, màu hồng, xuất hiện nhiều bọt.- Nước tiểu có mùi rất nặng.- Với bà bầu thường đau vùng chậu.2.3. Nguyên nhân bị viêm đường tiết niệu ở nữ, nam. Như nói ở trên, viêm tiết niệu là khi có vi khuẩn xâm nhập vào trong nước tiểu. Do đó, nguyên nhân khiến chúng ta dễ gặp phải bệnh này là:- Viêm bàng quang.- Quan hệ tình dục bừa bãi, không lành mạnh.- Viêm niệu đạo.- Vệ sinh vùng sinh dục sai sách.- Với phụ nữ còn là do dùng băng vệ sinh có chất lượng không đảm bảo, không thay sau 3 – 4 tiếng dùng.Nếu bạn đang băn khoăn bị viêm đường tiết niệu sau khi quan hệ thì phải làm sao thì hãy đọc bài viết Phải làm gì khi bị viêm đường tiết niệu sau khi quan hệ để hiểu rõ hơn nhé. 2. Cách trị viêm đường tiết niệu tại nhà cực hiệu quả mà dễ làm Các cách trị viêm tiết niệu cực hiệu quả ngay tại nhà Để hỗ trợ phòng tránh và chữa trị nhiễm trùng đường tiết niệu, người bệnh cần uống nước khoảng 2 – 3 lít/ngày. Bên cạnh đó, với người ở thể nhẹ có thể dùng cách chữa viêm đường tiết niệu nam nữ tại nhà như sau:Dùng tỏi. Ngoài là món gia vị rất quen thuộc thì tỏi còn là vị thuốc hỗ trợ điều trị một số bệnh. Trong đó có viêm tiết niệu.Chữa bằng tỏi như sau: Thái lát mỏng các tép tỏi và để bên ngoài khoảng 1 phút để tạo ra chất chống ung thư. Sau đó ăn 3 – 4 tép tỏi sống liên tục 4 – 5 ngày.Giấm táo. Giấm táo rất giàu khoáng chất có thể ngăn ngừa được vi khuẩn gây nhiễm sinh sôi và phát triển mạnh mẽ. Do đó, dùng giấm táo trị viêm trong hệ tiết niệu rất an toàn và hiệu quả.Cách làm: Pha 1 muỗng giấm táo với 2 muỗng mật ong để uống. Bạn nên duy trì đều đặn uống 1 cốc mỗi ngày.Nha đam. Nha đam (lô hội) có tính sát khuẩn rất cao, chống viêm tốt. Do đó, không chỉ làm đẹp mà nha đam còn dùng để chữa bệnh. Khi dùng loại lá này sẽ giúp cơ thể sản sinh axit và ngăn ngừa viêm nhiễm.Cách làm: Chỉ lấy lớp thịt màu trắng ở bên trong lá nha đam để lấy nước uống 2 lần/ngày. Tuy nhiên, phụ nữ đang cho con bú và trẻ dưới 12 tuổi không nên áp dụng cách này.Rau mùi tây. Omega-3 và 6 trong rau mùi tây có rất nhiều. Chất này có tác dụng tốt cho viêm đường tiết niệu, giúp lợi tiểu, đặc biệt là bảo vệ cơ thể tốt nhất. Hơn nữa, nó còn đào thải độc tố, thanh lọc cơ thể.Cách làm: Rửa sạch rau mùi tây rồi mang đi đun cùng với nước lọc tới khi sôi. Khi nước nguội, bạn có thể uống mỗi ngày. Tuy nhiên, người bị dạ dày không nên áp dụng cách này.Rau diếp cá. Rau diếp cá có công dụng hỗ trợ điều trị bệnh bí tiểu, viêm đường tiết niệu, u nhọt... rất tốt.Cách làm: Ăn trực tiếp hoặc giã/ép để lấy nước uống.3. Thuốc điều trị viêm đường tiết niệu Nếu như bệnh viêm tiết niệu ở thể nặng, phát triển, người bệnh cần uống thuốc điều trị theo kê đơn của bác sĩ. Bạn nên nhớ là mỗi đối tượng sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc kháng sinh chữa viêm tiết niệu khác nhau:- Thuốc Midasol.- Thuốc Tana. Misol. Blue.- Thuốc Micfasoblue.- Thuốc Mictasol Blue.- Thuốc Domitazol.- ...Trên đây là 5 cách chữa viêm đường tiết niệu tại nhà dễ làm mà hiệu quả. Dành cho người bệnh ở thể nhẹ. Để đảm bảo chữa khỏi bệnh, an toàn, tránh các rủi ro, người bệnh nên tới bệnh viện uy tín để thăm khám và điều trị đúng cách. Tải ứng dụng My.
vinmec
859
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị chắp lẹo trẻ em Chắp lẹo trẻ em là căn bệnh có thể xảy ra ở mi dưới, mi trên ở 1 hoặc 2 mắt. Dấu hiệu là những ổ sưng đột ngột khu trú ở mi mắt. Sưng có thể lan tỏa gây cộm, ngứa, đau, nhức, vướng hoặc sụp mi nhẹ trong thời kỳ viêm cấp. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ những kiến thức cơ bản về hai căn bệnh này. 1. Chắp lẹo mắt trẻ em là gì? Lẹo mắt là một trong những căn bệnh thường gặp nhất ở trẻ em. Đây là bệnh viêm cấp tính thường do vi khuẩn gây ra hoặc một loại tụ cầu khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi. Có trẻ chỉ bị một vài lần rồi khỏi hẳn. Tuy nhiên, cũng có trẻ mọc mụn lẹo liên tiếp, khỏi lần này lại mọc đợt khác. Với trẻ em, lẹo mắt là căn bệnh thường gặp vì các bé chưa có ý thức vệ sinh sạch sẽ. Tất cả các phản ứng của cơ thể trẻ đều là do phản xạ. Khi ngứa, trẻ em sẽ gãi và day dụi mắt nên dễ mắc các bệnh lý về mắt. Chắp mắt ở trẻ em xuất hiện do sự tắc nghẽn của ống tuyến nhờn của mi mắt. Nhiều khi từ lẹo mắt có thể chuyển thành chắp. Đặc biệt là khi lẹo trong thoát lưu hoặc không được điều trị khỏi hoàn toàn, làm chèn ép lên các tuyến nhờn của mi mắt. Chắp lẹo là căn bệnh về mắt thường gặp ở trẻ em 2. Dấu hiệu chắp và lẹo mắt ở trẻ em 2.1. Dấu hiệu lẹo mắt ở trẻ em Khi bị lẹo mắt, ban đầu mi mắt của trẻ bị đỏ, sưng nhẹ, hơi đau và ngứa. Sau vài ngày, chỗ đau sẽ nổi lên 1 khối rắn to như hạt gạo. Lẹo thường mọc ở ngay bờ mi, hay dính chặt vào mi mắt. Sau khoảng 3 – 4 ngày, mụn lẹo sẽ mưng mủ và vỡ ra. Lẹo mắt hình thành do có sự nhiễm trùng ở chân lông mi nên thường gây ra cảm giác đau và khó chịu. Vì có vị trí xuất hiện đặc trưng nên người ta thường gọi căn bệnh này là lẹo ngoài. Ngoài ra, lẹo còn có thể xuất hiện ở bên dưới hoặc phía trong mi mắt. Trường hợp này xảy ra nếu một trong những ống tuyến nhờn bị nhiễm trùng. Trường hợp này được gọi là lẹo trong. Hơn nữa, lẹo mắt còn có thể xảy ra do sự viêm nhiễm lan rộng từ hiện tượng viêm bờ mi sẵn có. 2.2. Dấu hiệu chắp mắt ở trẻ em Chắp mắt xảy ra là do có sự tắc nghẽn tuyến nhầy của mi mắt. Triệu chứng là xuất hiện một khối tròn nhỏ bị sưng đỏ ở mi mắt. Vị trí chắp mắt thường ở xa bờ tự do của mi hơn so với bệnh lẹo. Chắp thường nằm ở mặt trong của mi mắt và ở trong đĩa sụn. Do đó, chỉ khi lật mi mắt, bác sĩ mới có thể thấy chắp, thậm chí là thấy đầu mủ trắng của chắp. Còn đa chắp là khi có rất nhiều đầu chắp ở trên 1 hoặc 2 mi mắt. Khi bị chắp mắt, trẻ em thường gặp những triệu chứng như đau, đỏ, sưng mắt, khó chịu ở bề mặt kết mạc của mi mắt. Sau một vài ngày, chắp xẹp xuống chỉ còn lại khối tròn không đau. Khối tròn có thể lớn dần trên mi mắt tạo thành một khối màu đỏ xám bên dưới kết mạc. Sưng mi mắt là một trong những biểu hiện của bệnh chắp lẹo trẻ em 3. Cách điều trị chắp lẹo trẻ em an toàn và hiệu quả Nếu chắp và lẹo trẻ em ở giai đoạn sớm, các bác sĩ thường khuyên bố mẹ nên chườm ấm lên khu vực bị bệnh cho con. Sau khi chườm ấm, các bậc phụ huynh hãy xoa nhẹ nhàng khu vực xung quanh mụn lẹo, chắp để giúp thông ống dẫn bị tắc. Tuyệt đối không được cố gắng khơi chắp, mụn lẹo ra. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê cho trẻ các đơn thuốc mỡ kháng sinh, hoặc thuốc nhỏ mắt để bôi lên mép mi mắt trong trường hợp bé bị nhiễm trùng thứ phát. Trong trường hợp chắp lẹo của trẻ không phản ứng với việc chườm ấm, bác sĩ có thể tiêm thuốc kháng sinh để ngăn chặn tình trạng viêm. Đồng thời, giúp khối u biến mất nhanh hơn (sau khoảng 1 hoặc 2 tuần). Đôi khi, trẻ có thể sẽ phải tiêm mũi thứ hai. Nếu các mũi tiêm không đạt hiệu quả, mụn lẹo hoặc chắp rất lớn, gây biến dạng và làm ảnh hưởng đến thị lực của trẻ, bác sĩ sẽ chỉ định cho bé chích chắp, lẹo bằng cách gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân. Bố mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám khi mắt con bị lên mụn lẹo hoặc chắp 4. Cách phòng ngừa bệnh chắp và lẹo cho trẻ em Chắp, lẹo mắt là bệnh rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Để phòng ngừa bệnh chắp và lẹo cho trẻ em, bố mẹ nên lưu ý những điều sau: – Thường xuyên rửa tay sạch sẽ cho trẻ, đặc biệt là sau khi con chơi đồ chơi hay cầm nắm đồ ăn. Hạn chế để trẻ dụi tay bẩn lên trên mắt. Việc dụi tay lên mắt là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến trẻ bị chắp, lẹo hoặc mắc các bệnh nhiễm trùng khác ở mắt. – Nếu trẻ đủ lớn và có thể nghe hiểu, bố mẹ nên hướng dẫn và nhắc đi nhắc lại nhiều lần cho con nghe về việc rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng. Từ đó, giúp con hình thành thói quen giữ gìn sạch sẽ đôi bàn tay. – Luôn đeo kính/trùm khăn kín cho trẻ khi trẻ đi ra ngoài đường. Đặc biệt là khi đi đến nơi có không khí ô nhiễm, nhiều bụi bẩn, hoặc nơi đông người. – Nhỏ nước muối sinh lý khi trẻ có dấu hiệu chảy nhiều ghèn, đỏ mắt để làm sạch sẽ. Vì nước muối sinh lý an toàn cho bé nên bố mẹ có thể nhỏ nhiều lần trong ngày. Tuy nhiên, cũng cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh gây ra các tác dụng phụ.
thucuc
1,118
Đau mỏi ngực trái là bệnh gì?xúc động, tức giận, hít thở sâu Trả lời: Đau mỏi ngực trái là bệnh gì là thắc mắc của nhiều người. Anh Tuấn Khang thân mến! Đau mỏi ngực trái có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau chứ không phải chỉ có bệnh lý tim mạch . Tuy nhiên, khi đau vùng ngực bên trái, nhất là đau thắt ngực thì đa phần chúng ta nghĩ đến bệnh lý của động mạch vành. Nhiều trường hợp đau ngực trái nhưng có thể do nhịp tim quá nhanh hoặc quá chậm, do bệnh lý của màng ngoài tim, do hở động mạch chủ, do tách thành động mạch chủ, do bệnh lý của phổi (u phổi, tràn dịch, tràn khí màng phổi, viêm phổi, nhồi máu phổi) hoặc bệnh lý của hệ cơ hoặc thần kinh ở lồng ngực. Rất nhiều trường hợp đau ngực còn do các bệnh lý dạ dày (viêm, loét dạ dạy hoặc hội chứng trào ngược dạ dày thực quản)… Để biết chính xác, anh nên đến các chuyên khoa tim mạch tại các bệnh viện để được làm một số thăm dò cần thiết và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp.
thucuc
205
Nhiệt miệng: nguyên nhân, cách khắc phục và phòng ngừa Nhiệt miệng là dạng tổn thương niêm mạc miệng, đa phần không nguy hiểm, dễ chữa trị nhưng hay tái phát nếu không xử lý nguyên nhân triệt để, gây nhiều đau đớn và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Để khắc phục và phòng ngừa, cần hiểu rõ nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này. 1. Nhiệt miệng do nguyên nhân nào? Nhiệt miệng là tình trạng tổn thương niêm mạc miệng dẫn đến viêm nhiễm và hình thành các vết loét trong môi trường miệng và nước bọt. Nhiệt miệng gây nhiều đau đớn, khó chịu, khiến người bệnh gặp khó khăn trong ăn uống và dài ngày. Nhìn bên ngoài, nhiệt miệng là những đốm trắng nhỏ, hơi nổi lên trong niêm mạc miệng. Tuy nhiên sau đó vết loét có thể lan rộng tạo thành ổ kéo dài. Hầu hết mọi người bị nhiệt miệng với những vết loét nông, kích thước từ 1 - 2 mm thường tập trung ở vùng lợi, má trong hoặc lưỡi. Cần từ 5 - 7 ngày để các vết loét giảm viêm nhiễm và sưng đỏ, khi đó người bệnh cũng hết đau đớn và tổn thương niêm mạc miệng cũng dần hồi phục. Song vẫn có trường hợp nhiệt miệng kéo dài và hình thành nhiều vết loét, người bệnh cần điều trị và giảm đau cũng như hồi phục vết loét miệng. Có nhiều quan điểm liên quan đến nguyên nhân gây ra nhiệt miệng do tình trạng này phổ biến với tất cả mọi người. Những cách điều trị hiện nay dùng thuốc hoặc dùng thảo dược thiên nhiên có tác dụng nhanh làm lành vết loét, giảm thời gian viêm sưng, giảm đau và ngăn ngừa tái phát. Theo quan điểm dân gian, nhiệt miệng hình thành là do nhiệt độc ở tỳ, vị hoặc thấp nhiệt. Vì thế nhiều người thường nói nóng trong người sẽ gây ra nhiệt miệng, đỏ lưỡi, khô miệng,… Tình trạng này thường gặp khi cơ thể ăn quá nhiều thực phẩm cay nóng, chất béo, thay đổi nội tiết tố hoặc tích tụ nhiệt độc lâu ngày. Theo y học hiện đại, nguyên nhân chính xác dẫn đến nhiệt miệng chưa được xác định cụ thể. Một số nguyên nhân được cho là dẫn đến nhiệt miệng như tổn thương có sẵn ở miệng kết hợp với các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn,. . Ngoài ra, nhiệt miệng cũng liên quan đến một số yếu tố như thay đổi nội tiết tố, thiếu hụt chất dinh dưỡng, sức đề kháng suy giảm,… 2. Cách khắc phục nhiệt miệng Nhiệt miệng không phải là bệnh lý nặng mà thường xuất hiện khi có sự thay đổi trong cơ thể, vì thế điều trị cũng khá đơn giản. Có hai phương pháp khắc phục nhiệt miệng thường được áp dụng là dùng thuốc bôi và thuốc uống. Hầu hết trường hợp nhiệt miệng nhẹ, chỉ gây đau đớn và khó khăn cho việc ăn uống, ít gây sưng đau và không có dấu hiệu lan rộng, xuất hiện nhiều thì nên dùng các loại thuốc bôi. Gel bôi chữa nhiệt miệng có thành phần thuốc giảm đau, chống viêm và hình thành lớp màng bảo vệ viêm loét nhiệt miệng. Vì thế người bệnh có thể giảm đau đớn, ăn uống dễ dàng hơn và giảm thời gian mắc bệnh. Nếu nhiệt miệng nặng với các vết viêm loét lớn, số lượng nhiều sẽ cần điều trị với thuốc kháng sinh theo đơn của bác sĩ. Nhiệt miệng có thể là biểu hiện của những bệnh lý khác, do đó nếu thấy nhiệt miệng kéo dài hơn 14 ngày kèm với các dấu hiệu bất thường của cơ thể thì người bệnh nên đi thăm khám bác sĩ. Ngoài điều trị bằng thuốc, bạn có thể giảm đau đớn, sưng viêm do nhiệt miệng bằng cách: Dùng thuốc súc miệng có chứa carbocain hay Steroid dexamethasone có tác dụng giảm đau, kháng viêm, sử dụng mỗi ngày từ 2 - 3 lần cho đến khi kiểm soát được bệnh. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, tránh dùng lâu dài và duy trì vì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Chườm đá lạnh vào vết nhiệt miệng để giảm sưng đau. Dùng trà túi lọc đắp lên vết loét nhiệt miệng để giảm sưng đau để các hoạt chất azulene hay Levomenol hoạt động chữa lành tổn thương viêm loét miệng. Dùng mật ong đắp lên vết viêm loét miệng để làm dịu tổn thương, giảm sưng đau, đặc biệt là trẻ nhỏ với vị ngọt sẽ khiến trẻ dễ chịu hơn. Trong mật ong chứa nhiều hoạt chất có tác dụng giảm đau, giảm sưng viêm nên rất hiệu quả với những vết nhiệt miệng. Hầu hết đều có thể khắc phục nhiệt miệng bằng những cách trên, chỉ khi nhiệt miệng do bệnh lý sẽ kéo dài và khó chữa trị hơn. Khi đó, người bệnh cần đi khám để tìm nguyên nhân bệnh lý chính xác, từ đó điều trị hiệu quả hơn. 3. Làm gì để phòng ngừa nhiệt miệng tái phát? Nhiệt miệng không khó để điều trị nhưng bệnh rất dễ tái phát nếu không loại bỏ được hoàn toàn nguyên nhân. Thực tế, có thể ngăn ngừa nhiệt miệng bằng những biện pháp rất đơn giản, thay đổi thói quen sống và sinh hoạt lành mạnh hơn. Chế độ ăn uống lành mạnh, tránh xa các thực phẩm gây kích thích và tổn thương niêm mạc miệng như: hoa quả chứa nhiều acid, thức ăn quá cay, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, thực phẩm chứa nhiều muối, thực phẩm gây dị ứng, thực phẩm cứng. Bổ sung các thực phẩm lành mạnh, giàu Vitamin và khoáng chất như rau xanh, trái cây có tính hàn, ngũ cốc,… Vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng thói quen đánh răng sau bữa ăn, dùng chỉ nha khoa vệ sinh kẽ răng hàng ngày. Nếu bàn chải bạn đang dùng bị cứng, gây tổn thương niêm mạc miệng hoặc thậm chí chảy máu chân răng thì nên thay thế bằng bàn chải có lông mềm hơn. Sử dụng nước súc miệng có chứa natri lauryl sulfate để làm sạch răng miệng cũng như ngăn ngừa loét nhiệt miệng. Kiểm soát căng thẳng bằng các bài tập thiền, yoga, cố gắn tĩnh tâm. Với những biện pháp trên, bạn có thể ngăn ngừa hiệu quả nhiệt miệng thông thường cũng như giảm thời gian diễn biến bệnh. Nếu nhiệt miệng không có dấu hiệu cải thiện, hơn nữa còn gây viêm nặng, kéo dài kèm theo triệu chứng toàn thân khác thì cần đi khám bác sĩ. Nhiệt miệng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý phức tạp cần điều trị mới có thể ngăn ngừa, cải thiện nhiệt miệng.
medlatec
1,153
Khớp gối có mủ do viêm, nhiễm khuẩn Khớp gối có mủ do viêm, nhiễm khuẩn là một bệnh lý viêm sinh mủ ở trong ổ khớp, đường máu chính là ngõ vào thông thường nhất, một vài trường hợp khác bị nhiễm trùng trực tiếp bởi vết thương xuyên thủng gây ra hoặc do bộ phận kế cận bị nhiễm trùng như viêm tủy xương mãn tính. 1. Khớp gối có mủ do viêm, nhiễm khuẩn Trẻ em, trẻ sinh non, người già và những người bị ức chế hệ miễn dịch là những đối tượng dễ bị viêm khớp mủ nhất. Viêm khớp mủ do nhiễm khuẩn có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào, có thể một khớp, khớp gối hoặc khớp háng. Trẻ em có thể bị viêm ở nhiều khớp.Viêm khớp mủ do nhiễm khuẩn có thể phát triển khi những nơi khác trong cơ thể; cũng có thể do vết thương đâm thủng, do thuốc tiêm hoặc các điều kiện khác cho phép vi khuẩn vào khớp như phẫu thuật gần khớp.Màng hoạt dịch của khớp xương có khả năng tự bảo vệ khỏi nhiễm trùng rất kém. Vi khuẩn có thể xâm nhập một cách dễ dàng khi đến các màng hoạt dịch, và bắt đầu phá hủy sụn. Trẻ em có nguy cơ viêm ở nhiều khớp 2. Dấu hiệu viêm khớp nhiễm khuẩn Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị viêm khớp nhiễm trùng bao gồm sốt, lạnh run, khớp sưng, nóng, đỏ, đau và cứng.Các khớp lớn thường bị tác động nhiều nhất, như các khớp gối, mắt cá, khớp háng, và khớp khuỷu.Biểu hiện của viêm khớp nhiễm trùng thường xảy ra đột ngột. Những dấu hiệu này thường tiến triển từ 3 đến 14 ngày với các đặc điểm thường gặp như đau nhiều, sưng tại khớp kèm đau.Khoảng 90% trường hợp xuất hiện một ít dịch mô chảy vào ổ khớp bị viêm. Một số triệu chứng phổ biến khác kèm theo như khớp bị đau, nóng khi sờ, ớn lạnh, sốt. Tình trạng nôn, ói có thể xảy ra đối với trẻ em. 3. Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩn Vi khuẩn, siêu vi hoặc nấm chính là nguyên nhân phổ biến gây viêm khớp mủ. Chúng xâm nhập vào khớp qua đường máu. Ngoài ra, mầm bệnh còn có thể xâm nhập trực tiếp vào khớp từ bên ngoài do chấn thương, tiêm thuốc vào khớp hoặc do các nhiễm trùng từ nơi khác của cơ thể. Vi khuẩn xâm nhập vào khớp do chấn thương Tùy theo nhóm tuổi, các mầm bệnh cụ thể khác nhau như: Nhiễm lậu cầu khuẩn từ mẹ. Môi trường bệnh viện cũng là yếu tố gây viêm khớp nhiễm trùng ở trẻ em, thường là do đặt catheter. Một số mầm bệnh khác thường gặp, bao gồm:Trẻ em dưới 2 tuổi: Haemophilus influenzae, Staphylococcus aureus. Trẻ em và người lớn: Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Staphylococcus Epidermis. Người trưởng thành: Neisseria gonorrhoeae thường do nhiễm qua quan hệ tình dục.Người già: do vi khuẩn Gram âm gồm Salmonella và Pseudomonas. Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ gây viêm khớp nhiễm khuẩn, bao gồm:Các vấn đề về khớp: Các điều kiện ảnh hưởng đến khớp như lupus, viêm khớp, bệnh gút...có thể khiến nguy cơ viêm khớp nhiễm khuẩn tăng. Phẫu thuật khớp trước đây, khớp nhân tạo hay chấn thương khớp cũng làm tăng nguy cơ.Các loại thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp: Bên cạnh tác dụng ức chế hệ thống miễn dịch, thuốc viêm khớp dạng thấp cũng làm cho các nhiễm trùng có thể xảy ra. Thêm vào đó, các dấu hiệu ở những người bị viêm khớp dạng thấp khá giống với các triệu chứng do viêm khớp nhiễm trùng gây ra, dẫn đến việc chẩn đoán bệnh trở nên khó khăn hơn.Do da mỏng: Nguy cơ nhiễm trùng viêm khớp, nhiễm trùng vết thương trên da tăng khi người bệnh mắc một số tình trạng da như: Bệnh vảy nến, và eczema. Nguy cơ nhiễm trùng tại chỗ tiêm cũng tăng cao đối với những người thường xuyên tiêm chích ma túy.Hệ miễn dịch bị suy yếu: Đây chính là điều kiện thuận lợi, làm gia tăng nguy cơ viêm khớp nhiễm khuẩn. Cơ thể không thể tự bảo vệ để chống lại nhiễm trùng. Nguy cơ tăng nhiễm trùng thường xảy ra ở những bệnh nhân bị tiểu đường, thận, gan hoặc dùng những loại thuốc ức chế hệ thống miễn dịch. Những người hệ miễn dịch suy yếu có nguy cơ viêm khớp nhiễm khuẩn cao hơn 4. Chẩn đoán viêm khớp nhiễm khuẩn Dưới đây là các phương pháp giúp chẩn đoán viêm khớp nhiễm khuẩn, bao gồm:4.1 Xét nghiệm phân tích dịch khớp. Bác sĩ thường dùng một mẫu dịch trong khớp để xác định chính xác những loại vi khuẩn gây ra nhiễm trùng, bằng cách sử dụng một cây kim đưa vào trong xung quanh khớp. Màu sắc và khối lượng của hoạt dịch có thể bị thay đổi do nhiễm trùng vi khuẩn gây ra. xác định những sinh vật gây nhiễm trùng dựa vào phân tích chất lỏng hoạt dịch.4.2 Xét nghiệm máuĐể kiểm tra xem có vi khuẩn hiện diện trong máu hay không, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện xét nghiệm máu4.
vinmec
897
Truy tìm nguyên nhân gây ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh nguy hiểm có tỉ lệ mắc phải khá cao ở phụ nữ. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và đe dọa sức khỏe của người bệnh, thậm có gây tử vong nếu không được chữa trị kịp thời. Vậy do đâu mà xuất hiện căn bệnh này? Hãy cùng chúng tôi truy tìm nguyên nhân gây ung thư buồng trứng nhé! 1. Khái quát chung về ung thư buồng trứng 1.1. Ung thư buồng trứng là gì? Ung thư buồng trứng là tình trạng các tế bào trong buồng trứng phát triển bất thường rồi tạo thành các khối u ác tính ở một hoặc cả hai buồng trứng. Nếu không phát hiện và có biện pháp điều trị kịp thời, tế bào ung thư sẽ lan rộng sang các mô và cơ quan lân cận. Lúc này, chức năng hoạt động của buồng trứng sẽ bị ảnh hưởng, bao gồm sản xuất nội tiết tố, sản xuất ra các tế bào trứng, đặc biệt là khả năng mang thai. Trong trường hợp ung thư buồng trứng vẫn tiếp tục phát triển đến giai đoạn muộn thì tế bào ung thư có thể di căn xa, thông qua đường máu hoặc qua các hạch bạch huyết đến các bộ phận khác trên cơ thể và gây ung thư thứ phát tại những bộ phận này. Hiện nay, ung thư buồng trứng được phân thành 3 loại: – Ung thư có nguồn gốc từ các tế bào nằm trên bề mặt buồng trứng. – Ung thư có nguồn gốc từ các tế bào có chức năng sản xuất ra trứng. – Ung thư có nguồn gốc từ các tế bào mô giúp nâng đỡ buồng trứng. 1.2. Ung thư buồng trứng phát triển theo những giai đoạn nào? Ung thư buồng trứng phát triển thành 4 giai đoạn, cụ thể như sau: – Giai đoạn 1: Khối u chỉ tồn tại trong buồng trứng hoặc ống dẫn trứng, chưa xâm lấn nơi khác. – Giai đoạn 2: Buồng trứng, ống dẫn trứng vẫn là nơi khối u trú ngụ. Tuy nhiên, chúng bắt đầu lan sang một số cơ quan lân cận nằm trong xương chậu. – Giai đoạn 3: Khối u lớn dần, kích thước trên 2cm và lan ra ngày càng rộng hơn, thậm chí có thể di căn đến gan hay lá lách. – Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn cuối cùng của ung thư buồng trứng, khối u đã di căn tới hàng loạt cơ quan xa buồng trứng như gan, lá lách, phổi, não,… Xác định giai đoạn phát triển của ung thư sẽ giúp bác sĩ có căn cứ xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả 2. Có thể nhận biết các dấu hiệu ung thư buồng trứng không? Ung thư buồng trứng khó phát hiện ngay từ những giai đoạn đầu nên bạn cần lưu ý những dấu hiệu dưới đây để có thể nhận diện bệnh càng sớm càng tốt: – Có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, điển hình như buồn nôn, táo bón, tiêu chảy,… – Cảm thấy chán ăn kéo dài, dễ no dù ăn rất ít – Đầy hơi, chướng bụng liên tục trong vài tuần – Tiểu nhiều hoặc ít hơn bình thường, bị đau khi đi tiểu – Luôn cảm thấy cơ thể không có sức lực, mệt mỏi – Cân nặng đột ngột giảm không rõ nguyên nhân – Đau âm đạo, kèm theo chảy máu bất thường – Chảy máu nhỏ giọt, rải rác giữa các chu kì kinh nguyệt – Bị đau khi quan hệ tình dục – Đau lưng, đau vùng chậu không rõ nguyên nhân 3. Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng gồm những gì? Hiện nay, chưa có một đáp án chính xác nào cho câu hỏi nguyên nhân ung thư buồng trứng do đâu. Tuy nhiên, một số yếu tố đã được các chuyên gia chứng minh là có thể làm gia tăng nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Các yếu tố đó bao gồm: 3.1. Tuổi tác Gần như các trường hợp được chẩn đoán mắc ung thư buồng trứng đều ở độ tuổi sau mãn kinh, 80% trong số đó là những phụ nữ trên 50 tuổi. 3.2. Thừa cân, béo phì Các chuyên gia đã thực hiện nhiều nghiên cứu, kết quả chỉ ra rằng: những người thừa cân hay bị béo phì có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn so với người có cân nặng bình thường. Nên duy trì cân nặng ở mức hợp lý để loại bỏ nguy cơ mắc phải các bệnh như ung thư buồng trứng 3.3. Phụ nữ không cho con bú hoặc không sinh con Quá trình mang thai và cho con bú có thể giúp trì hoãn thời gian rụng trứng, đồng thời làm giảm nồng độ estrogen – một loại hormone sinh dục nữ trong buồng trứng. Trên thực tế, quá trình rụng trứng diễn ra càng thường xuyên thì khả năng hình thành nên các tế bào đột biến có khả năng phát triển thành ung thư càng cao. Đây chính là lý do phụ nữ không sinh con và không cho con bú thường dễ mắc ung thư buồng trứng hơn. 3.4. Kinh nguyệt xuất hiện quá sớm hoặc mãn kinh muộn Tình trạng kinh xuất hiện kinh nguyệt từ quá sớm hoặc thời điểm mãn kinh quá muộn ở một số người cũng khiến cho đối tượng này có nguy cơ mắc phải ung thư buồng trứng cao hơn những người khác. Người có kinh nguyệt sớm hoặc mãn kinh muộn nên chú ý tới các dấu hiệu bất thường liên quan đến buồng trứng 3.5. Tiền sử bệnh của bản thân Phụ nữ nếu có tiền sử mắc phải ung thư đại tràng hoặc ung thư vú sẽ dễ có nguy cơ bị ung thư buồng trứng hơn so với người chưa từng mắc. Không chỉ vậy, nếu bạn từng lạm dụng hormone thay thế thì cũng có nguy cơ cao hơn về ung thư buồng trứng. 3.6. Tiền sử của gia đình Nếu bạn có mẹ, chị/em gái hay con gái ruột,… đã từng bị ung thư buồng trứng thì bạn cũng có nguy cơ mắc căn bệnh này cao hơn những gia đình không có ai mắc bệnh. 3.7. Lạm dụng thuốc kích thích phóng noãn Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, sử dụng các loại thuốc kích thích phóng noãn có thể tác động đến khả năng gây ra ung thư buồng trứng. Tuy nhiên vẫn cần thêm các nghiên cứu khác mới khẳng định được tính chính xác của vấn đề này. 3.8. Sử dụng bột Talc Bột Talc là một khoáng chất dạng bột mịn, không mùi và có màu trắng. Thành phần của loại bột này bao gồm magie, silic và oxy. Có thể dễ dàng tìm thấy bột Talc trong các loại mỹ phẩm hay phấn rôm trẻ em và một số sản phẩm tiêu dùng khác. Nếu cơ quan sinh dục nữ thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với hợp chất này thì rất có thể sẽ thúc đẩy quá trình hình thành các khối u trong buồng trứng. 3.9. Điều trị thay thế hormon sinh dục nữ Điều trị thay thế hormon estrogen sau thời kì mãn kinh cũng làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư buồng trứng. Do đó bạn cần trao đổi với bác sĩ trước khi quyết định thực hiện phương pháp này.
thucuc
1,280
Công dụng thuốc Aminosyn 10% Thuốc Aminosyn 10% là thuốc tiêm truyền axit amin. Aminosyn được dùng để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể thông qua tiêm truyền đường tĩnh mạch. Vậy thuốc Aminosyn nên được sử dụng như thế nào? 1. Aminosyn có tác dụng gì? Aminosyn thuộc nhóm sản phẩm dinh dưỡng đường tĩnh mạch, có thành phần là các loại axit amin và hợp chất, khoáng chất.Aminosyn được bào chế dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch và được dùng để cung cấp các axit amin cho cơ thể, giúp thúc đẩy quá trình tổng hợp protein và chữa lành vết thương, đồng thời giảm tỷ lệ dị hóa protein nội sinh.Aminosyn 10% được truyền tĩnh mạch trung tâm kết hợp với dextrose đậm đặc, chất điện giải, vitamin, kim loại vi lượng và chất bổ sung chất béo phụ trợ, tạo thành dinh dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Aminosyn Aminosyn được dùng theo đường tiêm truyền theo chỉ định của bác sĩ. Việc tiêm truyền được thực hiện bởi nhân viên y tế hoặc bác sĩ. Thuốc được truyền vào tĩnh mạch trong một khoảng thời gian và khi đó, người bệnh cần tuân theo các hướng dẫn của bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Aminosyn Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng một số người có thể gặp các tác dụng phụ rất nghiêm trọng và đôi khi dẫn đến tử vong khi dùng Aminosyn.Các dấu hiệu về chất lỏng và điện giải khi dùng thuốc Aminosyn: thay đổi tâm trạng, lú lẫn, đau hoặc yếu cơ, nhịp tim không bình thường, chóng mặt hoặc ngất xỉu, tim đập nhanh, co giật, khát nhiều hơn, cảm thấy rất mệt mỏi hoặc yếu, không đói, bí tiểu hoặc thay đổi lượng nước tiểu, đau bụng, khô miệng, nôn nghiêm trọng, khô mắt.Các dấu hiệu về nồng độ amoniac trong máu cao khi dùng thuốc Aminosyn: nhịp tim, nhịp thở không bình thường, tim đập chậm, co giật, bối rối, nôn nao, da tái xanh, đổ mồ hôi.Các dấu hiệu về gan: nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, không đói, đau bụng hoặc đau dạ dày, phân màu nhạt, nôn mửa, vàng da hoặc vàng mắt.Các dấu hiệu của huyết áp cao hoặc thấp khi dùng thuốc Aminosyn: đau đầu rất nặng hoặc chóng mặt, ngất đi hoặc thay đổi thị lực.Các dấu hiệu khác: Da tái xanh, môi tái, móng tay, ngón tay hoặc ngón chân tái xanh, đổ mồ hôi nhiều, khó thở, tăng cân nhiều hoặc sưng ở tay hoặc chân, đau ngực, ho ra máu, sốt hoặc ớn lạnh.Aminosyn có thể gây kích ứng tĩnh mạch. Nếu thuốc rò rỉ từ tĩnh mạch, có thể gây kích ứng xung quanh khu vực đó. Khi thấy dấu hiệu mẩn đỏ, bỏng rát, đau, sưng tấy hoặc rò rỉ chất lỏng khi tiêm truyền thuốc vào cơ thể, cần báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Aminosyn Trước khi dùng thuốc Aminosyn, người bệnh cần cho bác sĩ biết tiền sử dị ứng với axit amin hoặc bất kỳ thành phần, loại dị ứng nào khác. Ngoài ra, cũng cần thông tin cho bác sĩ về tiền sử bệnh và tình trạng sức khỏe bao gồm: bệnh gan, bệnh thận, khó tiểu, lượng máu thấp, nồng độ amoniac trong máu cao, rối loạn chuyển hóa axit amin, các vấn đề về điện giải hoặc dịch phổi quá nhiều.Nếu phải tiến hành điều trị phẫu thuật, bao gồm cả tiểu phẫu nha khoa, cần cho bác sĩ biết về việc đang dùng Aminosyn.Báo cho bác sĩ biết về tình trạng dị ứng với sulfite. Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần kiểm tra xét nghiệm máu theo yêu cầu của bác sĩ.Nếu sử dụng Aminosyn trong thời gian dài, thuốc có thể gây nhiễm độc nhôm, đặc biệt, nguy cơ tăng cao hơn ở ở người bị bệnh thận hoặc trẻ sinh non.Aminosyn có thể được trộn với sản phẩm dinh dưỡng dùng ngoài đường tiêu hóa và làm tăng khả năng hình thành cục máu đông, dẫn đến các vấn đề về gan, phổi, nhiễm trùng, thậm chí là tử vong.Người bị bệnh tiểu đường cần thận trọng khi dùng thuốc Aminosyn, tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng vì thuốc có chứa dextrose.Người cao tuổi (trên 65 tuổi) cần thận trọng khi dùng Aminosyn, vì nguy cơ gặp tác dụng phụ cao hơn.Trẻ em muốn dùng thuốc cần phải có chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Aminosyn và cần cân nhắc rủi ro và lợi ích của việc dùng thuốc đối với thai nhi và trẻ sơ sinh còn bú mẹ.Để đảm bảo an toàn khi tiêm truyền Aminosyn và hạn chế tương tác thuốc, người bệnh cần cho bác sĩ biết các loại thuốc đã và đang sử dụng, trong đó bao gồm cả thuốc kê đơn hoặc không, sản phẩm thảo dược và chức năng bổ sung.Công dụng của thuốc Aminosyn 10% là cung cấp các axit amin, dinh dưỡng cho cơ thể thông qua tiêm truyền đường tĩnh mạch. Vì thế, khi có ý định sử dụng thuốc bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ nhằm có những chỉ định phù hợp.
vinmec
915
Bệnh nhân mắc bệnh gout có thể bị sỏi thận acid uric CÁC LOẠI SỎI THẬN THƯỜNG GẶP Các loại sỏi thận thường gặp bao gồm sỏi canxi oxalate, sỏi acid uric, sỏi struvite, sỏi cystin. Trong đó sỏi acid uric cũng là một trong các loại sỏi thận phổ biến. Sự lắng đọng của uric tại thận là nguyên nhân chính gây nên sỏi uric, hay gặp ở những người có nồng độ axit uric cao trong máu (rối loạn chuyển hóa purin). sỏi Những người mặc bệnh gout có thể dẫn đến sỏi thận acid uric Tại sao bệnh nhân mắc gout lại có nguy cơ cao bị sỏi thận acid uric Gout là bệnh rối loạn chuyển hóa, biểu hiện bằng những đợt viêm khớp cấp tính và lắng đọng natri urat trong các tổ chức khớp. Khi bệnh kéo dài và nồng độ axit uric trong máu không được kiểm soát sẽ dẫn đến hàng loạt những biến chứng như: viêm khớp, sỏi thận, suy thận… Khoảng 20% bệnh nhân mắc bệnh gout bị sỏi thận do chính tinh thể urate lắng đọng gây ra làm tắc nghẽn đường tiết niệu. Một số nguyên nhân gây tăng acid uric máu Bệnh gout là nguyên nhân hay gặp nhất gây tăng acid uric máu. Tăng acid uric máu trong bệnh gout có thể do một số nguyên nhân sau: Ăn thức ăn chứa nhiều purin Dùng các thức ăn chứa nhiều purin, đặc biệt là thịt đỏ (thịt trâu, bò, thịt chó), hải sản, tôm làm tăng acid uric máu. Rượu (ethanol) Rượu làm tăng sản xuất axit lactic dẫn đến cạnh tranh đào thải với acid uric tại thận và làm tăng acid uric. Rượu cũng làm giảm bài tiết acid uric qua đường thận do gây mất nước nhanh. Bia Bia là sản phẩm phụ của quá trình lên men, góp phần bổ sung một nguồn purin làm tăng sản xuất acid uric. Một số thuốc điều trị gout làm tăng acid uric máu Thuốc thường gặp nhất là nhóm corticoid (uống và tiêm) được sử dụng trong điều trị bệnh gout và một số bệnh khác. Với bệnh gout, corticoid có tác dụng chống viêm, giảm đau nhưng khi hết thuốc, bệnh gout dễ tái phát, mặt khác thuốc có tác dụng làm gia tăng acid uric máu. Phòng ngừa bệnh gout cũng như nguy cơ sỏi thận Để bệnh gout không làm tăng nguy cơ sỏi thận thì bạn nên đi khám và có biện pháp điều trị bệnh gout sớm. Nếu bị gout và sỏi thận thì bạn cần làm biện pháp điều trị sỏi thận cũng như bệnh gout kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Bạn nên tham vấn ý kiến của bác sĩ để tránh tăng axit uric máu gây nên bệnh sỏi thận cũng như bệnh gout Ngoài ra, cần lưu ý những điều sau: Chế độ ăn uống Cần thực hiện chế độ ăn giảm đạm, giảm mỡ, ăn nhiều rau, trái cây để tránh nguy cơ bệnh gout, cũng như hạn chế sự hình thành sỏi thận. Không nên nhịn đói vì acid uric trong máu tăng cao khi đói. Uống nhiều nước Cần uống nhiều nước (khoảng 2 lít nước/ngày), đặc biệt là bổ sung nước khoáng kiềm (để tăng cường thải tiết acid uric qua nước tiểu. Không dùng chất kích thích như rượu, bia để tránh sự hình thành gout và sỏi thận. Chế độ sinh hoạt khoa học Nên có chế độ sinh hoạt điều độ, làm việc nhẹ nhàng, tránh mỏi mệt cả về tinh thần lẫn thể chất (tránh lạnh, lao động quá mức, chấn thương, stress…). Tránh sử dụng một số thuốc Bệnh nhân gout cần tránh dùng một số loại thuốc có thể làm tăng acid uric máu như thuốc lợi tiểu, corticoid…  
thucuc
618
Viêm tai ngoài là gì và những điều cần biết Viêm tai ngoài là tình trạng rất nhiều người gặp phải, ở cả trẻ em và người lớn. Cụ thể viêm tai ngoài là gì? Nguyên nhân nào gây ra tình trạng này và phương pháp điều trị ra sao… Bài viết này sẽ giúp cung cấp những thông tin cơ bản nhất về bệnh. 1. Viêm tai ngoài là gì? Viêm tai ngoài là gì? Đây là tình trạng ống tai ngoài chịu tác động mạnh gây tổn thương đến tai ngoài hoặc bị ẩm ướt khiến cho vi khuẩn, nấm dễ xâm nhập sẽ dẫn đến viêm Trước hết, chúng ta cần hiểu ống tai ngoài là phần nằm ở phía ngoài của tai, chính xác là giữa vành tai và màng nhĩ. Viêm tai ngoài (hay viêm ống tai ngoài) là tình trạng viêm, nhiễm trùng ở ống tai ngoài, gây ra triệu chứng đau tai, ngứa tai. Bệnh viêm tai ngoài thường gặp ở những người hay đi bơi, bị nước ứ đọng trong tai. Bên cạnh đó, trẻ em có tiền sử viêm tai, thủng màng nhĩ, hoặc có bất thường ở giải phẫu ống tai cũng dễ bị đọng nước bên trong (có thể trong quá trình tắm hoặc đi bơi), khiến nguy cơ viêm tai ngoài sẽ cao hơn. 2. Nguyên nhân gây viêm tai ngoài là gì? Viêm tai ngoài xảy ra khi ống tai ngoài chịu tác động mạnh gây tổn thương đến tai ngoài hoặc bị ẩm ướt khiến cho vi khuẩn, nấm dễ xâm nhập sẽ dẫn đến viêm tai. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác gây bệnh khác như: – Bơi lội ở vùng sông hồ nhiễm bẩn: Những người bơi lội nhiều hoặc tắm ở vùng nước sông hồ bị nhiễm bẩn bị dính nước vào ống tai. Khi tiếp xúc với môi trường này, nước còn trong tai không được làm sạch và lau khô dẫn đến tình trạng ẩm ướt sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm xâm nhập vào lớp da bao phủ ống tai ngoài và gây viêm tai. – Do thói quen ngoáy tai: + Những người thường xuyên lau tai bằng tăm bông mạnh cũng dễ bị viêm ống tai ngoài. Đầu tăm bông cọ sát nhiều lần sẽ gây tổn hại lớp da ống tai, đồng thời đầy ráy tai và chất bẩn kẹt vào sâu bên trong ống tai. Sự tích tụ chất bẩn lâu ngày sẽ tạo điều kiện phát triển vi khuẩn và nấm. + Nhiều người ngoáy tai bằng dụng cụ không được khử khuẩn, sắc nhọn gây trầy xước da quanh ống tai cũng bị. – Viêm tai do dị ứng các hoá chất kích thích tai như keo xịt tóc, thuốc nhuộm tóc…Ở những người có cơ địa dễ dị ứng khi tiếp xúc với các hóa chất này dính vào tai cũng có thể bị viêm tai ngoài. – Những người mắc bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, vẩy nến, chàm, dị ứng, viêm da tiết bã… cũng dễ gây viêm tai. 3. Triệu chứng bệnh viêm tai ngoài 3.1 Triệu chứng viêm tai ngoài ở người lớn Tùy từng cấp độ viêm tai sẽ có nhứng triệu chứng viêm tai ngoài khác nhau, cụ thể như sau: – Viêm tai ngoài cấp tính: Tai ngứa và đau. Ống tai sưng nề, nóng, đỏ. Vi khuẩn gây bệnh hay gặp nhất là P.aeruginosa, S.aureus, và các loại liên cầu khuẩn khác. – Viêm tai ngoài mạn tính: có triệu chứng ngứa nhưng không đau ở tai. Nguyên nhân thường do kích thích chấn thương nhẹ ống tai nhiều lần như cào xước hoặc dùng miếng gạc bông, hoặc do tiết dịch từ nhiễm khuẩn tai giữa mạn tính. – Viêm tai ngoài xâm lấn: Bệnh nhân có triệu chứng đau tai và tiết dịch tai. Đôi khi có sốt nhẹ. Khám lâm sàng tai thấy ống tai bị phù, có mô hạt sau khoảng giữa phía dưới ống tai nơi tiếp nối sụn và xương. Một số trường hợp bệnh nhân có tình trạng cứng khít hàm hoặc liệt một phần dây thần kinh mặt: dây thần kinh số VII; các dây thần kinh số IX, X và XI thỉnh thoảng cũng bị ảnh hưởng. Đôi khi bệnh có thể bị chẩn đoán sai là viêm tai giữa mạn tính. – Viêm tai ngoài ác tính: Đến giai đoạn này bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng gây đau rát tai nhiều. Có những dấu hiệu nhiễm trùng từ tai lan ra xương chũm đằng sau tai hoặc xương thái dương phía trước tai. Những triệu chứng có thể gây biến chứng viêm tai ngoài hoại tử hoặc ác tính. Đây là tình trạng rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng bệnh nhân. 3.2 Triệu chứng viêm tai ngoài ở trẻ em Khi bị viêm tai ngoài, trẻ thường hay sờ tai, kéo tai, hoặc gãi tai… Trẻ em là đối tượng đặc biệt dễ bị viêm tai ngoài do ống tai của trẻ nhỏ hơn người lớn, khiến chất lỏng khó thoát ra ngoài hơn, làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng. Nhiều trẻ chưa biết nói do vậy chúng không thể mô tả cho bố mẹ các triệu chứng mình đang gặp phải, do vậy, các bậc phụ huynh cần biết cách nhận biết các triệu chứng và cho bé đi khám. Đau tai là triệu chứng thường gặp nhất ở viêm tai ngoài, và các cách mà trẻ thể hiện khi bị đau tai đó là: – Thường xuyên kéo tai – Khóc khi có người chạm vào tai – Một số trường hợp trẻ bị sốt – Trẻ quấy khóc hoặc khó ngủ hơn bình thường – Có chất lỏng chảy ra từ tai 4. Chẩn đoán viêm tai ngoài Nội soi tai mũi họng là một trong những cách chẩn đoán viêm tai ngoài. Qua thăm khám, kiểm tra các triệu chứng bệnh, người bệnh có thể được chỉ định làm một số xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm máu, nội soi tai mũi họng, lấy mẫu bệnh phẩm để cấy vi trùng nhằm xác định loại vi khuẩn, virus gây bệnh, chụp CT nhằm chẩn đoán nhiễm trùng có xâm lấn vào cấu trúc xương thái dương, xương sọ hay không. 5. Các phương pháp điều trị viêm tai ngoài Các phương pháp điều trị có thể bao gồm: nhỏ tai bằng kháng sinh để giảm sưng trong ống tai. Thuốc có thể được sử dụng từ 7 – 10 ngày, theo chỉ định của bác sĩ. Nếu nấm là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng tai ngoài, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc nhỏ tai chống nấm. Loại nhiễm trùng này phổ biến hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường hoặc hệ thống miễn dịch suy giảm. Để giảm các triệu chứng, điều quan trọng người bệnh cần nhớ đó là luôn giữ cho tai được khô ráo, không bị nước vào trong thời gian đang điều trị, nhằm giúp tai nhanh lành. Một số trường hợp viêm tai ngoài gây đau nhiều, bác sĩ có thể kê thuốc giảm đau như ibuprofen hoặc acetaminophen. Lưu ý: Các phương pháp trên chỉ mang tính chất tham khảo thông tin, người bệnh nên đi khám để bác sĩ nắm rõ tình trạng bệnh và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp nhất. 5. Làm thế nào để phòng bệnh viêm tai ngoài Để phòng bệnh viêm tai ngoài mọi người nên giữ vệ sinh tai sạch sẽ, khô thoáng, tránh bơi lội hoặc hoạt động dưới nước nhất là những vùng nước không đảm bảo vệ sinh . Đồng thời khi có các triệu chứng bất thường nên đi khám bác sĩ chuyên khoa sớm để có hướng điều trị viêm tai ngoài kịp thời. Trên đây là những thông tin cơ bản, giúp bạn hiểu rõ hơn viêm tai ngoài là gì cũng như nguyên nhân, các phương pháp điều trị và cách phòng bệnh.
thucuc
1,347
Đau lưng ở dân văn phòng Đặc thù làm việc văn phòng yêu cầu mọi người phải ngồi 1 chỗ trong thời gian dài. Chính điều này đã gây nên một số tình trạng như: Đau lưng, cổ, vai, gáy, cổ tay... Tình trạng đau lưng lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ dẫn tới bệnh cơ xương khớp văn phòng.Để hạn chế, giảm đau lưng ở dân văn phòng thì cần dành thời gian để vận động từ 5-10 phút sau mỗi tiếng ngồi làm việc.Ngoài tình trạng dân văn phòng đau lưng thì còn có một số trường hợp bị đau cổ tay. Nguyên nhân có thể là do ngồi làm việc, sử dụng máy tính nhiều, gây nên tình trạng tì nén các vùng dây chằng bàn tay, chèn ép dây thần kinh giữa hoặc dây thần kinh trục. Đối với trường hợp đau tê ngón tay kéo dài thì cần phải đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay.Mặt khác, dân văn phòng đau lưng cũng có thể là do thiếu vitamin D vì làm việc trong phòng kín, thiếu ánh sáng. Đây là trường hợp khá thường gặp, nếu muốn giảm đau lưng, chữa đau lưng do nguyên nhân này gây ra thì nên dành thời gian nghỉ ngơi, tiếp xúc nhiều hơn với ánh sáng bằng cách đi dạo.Tóm lại, dân văn phòng đau lưng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Trường hợp tình trạng kéo dài thì người bệnh nên trực tiếp đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, khi tìm được nguyên nhân chính xác thì sẽ có cách giảm đau lưng hay chữa đau lưng hiệu quả. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
294
Sốt xuất huyết triệu chứng có gì giống và khác sốt phát ban? Ở một đất nước khí hậu nhiệt đới như nước ta, sốt xuất huyết có thể gặp quanh năm nhưng đặc biệt tăng nhiều vào các tháng mùa mưa. Vì sốt xuất huyết triệu chứng hầu như tương tự với các bệnh sốt phát ban khác, do vậy dễ gây nhầm lẫn, làm sai lầm trong theo dõi và điều trị. 1. Cách phân biệt sốt xuất huyết và sốt phát ban ? Với các đặc điểm sốt kèm đau nhức cơ, đau đầu, phát ban...có thể nhận ra hầu như sốt xuất huyết rất giống với các dạng sốt siêu vi hay sốt phát ban lành tính khác. Để phân biệt được bệnh cần theo dõi triệu chứng và các dấu hiệu đặc biệt.Sốt phát ban: Sốt cao nhưng là sốt từng cơn, kèm theo các triệu chứng viêm hô hấp trên như ho, chảy nước mũi, đau họng... Ban trong sốt phát ban sẽ biến mất nhanh sau khi căng da. Nếu ban còn hoặc mất rất chậm thì có thể là sốt xuất huyết.Sốt siêu vi cũng có triệu chứng tương tự như vậy, với các biểu hiện sốt cao kèm viêm hô hấp trên, đau nhức toàn thân, có thể có hoặc không có phát ban. Công thức máu trong bệnh sốt xuất huyết sẽ thấy bạch cầu, tiểu cầu giảm, xét nghiệm kháng nguyên dương tính. Còn các sốt còn lại hầu như công thức máu bình thường, kháng nguyên sốt xuất huyết âm tính.Ban trong sốt phát ban sẽ biến mất nhanh sau khi căng da. Nếu ban còn hoặc mất rất chậm thì có thể là sốt xuất huyết Ban trong sốt phát ban sẽ biến mất nhanh sau khi căng da. Nếu ban còn hoặc mất rất chậm thì có thể là sốt xuất huyết 2. Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết Hiện tại sốt xuất huyết chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Việc điều trị chủ yếu nhằm vào triệu chứng và theo dõi các dấu hiệu cần nhập viện.Với sốt xuất huyết nhẹ có thể được điều trị ngoại trú nhưng cần tuyệt đối tuân thủ lời dặn của bác sĩ, sử dụng thuốc hạ sốt và uống nhiều nước cùng với đó là theo dõi các dấu hiệu nặng lên của bệnh như: nôn ói nhiều, chảy máu tiêu hóa, chảy máu cam hay chảy máu chân răng khó cầm, đau bụng dữ dội...Còn các tình trạng nặng hơn thì cần được nhập viện để theo dõi. 3. Những lưu ý khi bị sốt xuất huyết Bị sốt xuất huyết rồi vẫn có thể bị lại, mặc dù sau khi mắc sốt xuất huyết cơ thể sẽ tạo ra kháng thể. Nhưng có đến 4 tuýp virus cho nên sau khi mắc bạn vẫn có thể mắc lại.Hiện nay chưa có vaccine phòng bệnh sốt xuất huyết, cách phòng bệnh tốt nhất là tránh để muỗi đốt thông qua việc ngủ mùng, tiêu diệt muỗi, không để cho muỗi có cơ hội sinh sôi. Cách phòng bệnh tốt nhất là tránh để muỗi đốt thông qua việc ngủ mùng, tiêu diệt muỗi, không để cho muỗi có cơ hội sinh sôi Cách phòng bệnh tốt nhất là tránh để muỗi đốt thông qua việc ngủ mùng, tiêu diệt muỗi, không để cho muỗi có cơ hội sinh sôi:Truyền dịch: Người bệnh không nên tự ý truyền dịch tại nhà vì có thể dẫn đến biến chứng như phù phổi, suy tim do quá tải dịch.Đối tượng dễ mắc sốt xuất huyết: Không chỉ trẻ em, mà cả người lớn cũng có nguy cơ bị sốt xuất huyết khi bị muỗi đốt. Do vậy, không nên chủ quan với tình trạng sốt cao kèm các biểu hiện đau đầu, đau nhức cơ khớp toàn thân.Tóm lại, sốt xuất huyết là bệnh lây truyền qua trung gian truyền bệnh là muỗi vằn. Cần cẩn thận phân biệt sốt xuất huyết với các tình trạng sốt siêu vi, sốt phát ban lành tính khác để có thái độ theo dõi phù hợp. Cách phòng bệnh tốt nhất là không để muỗi có cơ hội truyền bệnh, thông qua việc tiêu diệt lăng quăng, thuốc diệt muỗi, ngủ mùng. Hồ Chí Minh
vinmec
717
Phẫu thuật giảm đau trong ung thư Đau là một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên nhiều người bệnh lại không thông báo mức độ đau của mình cho bác sĩ. Điều này không chỉ khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn, mà còn gây ra các vấn đề về tâm lý như: mệt mỏi, trầm cảm... Phẫu thuật giảm đau trong ung thư đang là phương pháp điều trị quan trọng và hiệu quả đối với bệnh nhân ung thư. 1. Đau do ung thư Đau là cảm giác khó chịu và chịu đựng về mặt cảm xúc có liên quan tới tổn thương mô hiện có hoặc tiềm tàng, hoặc được mô tả như bị tổn thương tương tự (Theo Tổ chức Quốc tế nghiên cứu đau).Nhiều bệnh nhân bị đau do ung thư nhưng lại không báo lại với bác sĩ vì nghĩ đó là tình trạng báo hiệu khối u đang xấu đi. Tuy nhiên, đau không phải lúc nào cũng phản ánh mức độ phát triển của khối ung thư. Đau có thể do nhiều nguyên nhân, nhưng bạn cũng nên thông báo lại với bác sĩ.Khi khối u phát triển phá hủy các mô lân cận đè lên các dây thần kinh, xương gây đau. Các khối u giải phóng hóa chất cũng gây đau đớn cho bệnh nhân. Ngay cả khi, các phương pháp điều trị ung thư như: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị cũng có thể gây đau. Nhiều bệnh nhân ung thư ở giai đoạn muộn, đau nhiều do sự phối hợp đồng thời nhiều nguyên nhân trên.Bên cạnh đó, các tác nhân gây đau bao gồm: khối u xâm lấn tới tổ chức mềm; thâm nhiễm tới nội tạng, xương; chèn ép và tổn thương dây thần kinh; tăng áp lực nội sọ; liên quan tới ung thư (co cơ, sưng nề bạch mạch, táo bón, viêm loét do nằm lâu); liên quan tới điều trị ung thư.Nếu để tình trạng đau kéo dài và không được điều trị kịp thời, sẽ khiến bệnh u thư trở nên nặng hơn, làm tăng thêm tình trạng mệt mỏi, trầm cảm, căng thẳng. Nếu được điều trị các cơn đau, người bệnh sẽ có thêm nhiều thời gian vui vẻ sống, tận hưởng cuộc sống. Đau trong ung thư khiến bệnh nhân mệt mỏi cả thể xác lẫn tinh thần 2. Các triệu chứng đau trong ung thư Những cơn đau bệnh nhân ung thư gặp phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Đau có thể từ nhẹ, hiếm khi đến những cơ đau dai dẳng, liên tục.Người bệnh có thể bị đau gan và căng tức do các thùy gan căng lớn... đây là những cơn đau ở nội tạng do mô mềm bị tổn thương;Khi vận động: đi lại, quay người, dịch chuyển cũng đau;Đau do thần kinh bị tổn thương;Ruột bị kích thích hay tắc nghẽn.Nhìn chung, các triệu chứng đau trong bệnh ung thư của mỗi người là khác nhau. Số lượng và mức độ cơn đau phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn bệnh và ngưỡng đau của người bệnh (khả năng chịu đau). Tuy nhiên, điều trị đau cho bệnh nhân ung thư là phương pháp điều trị cần thiết, để giảm biến chứng cho người bệnh. 3. Phẫu thuật giảm đau trong ung thư Phẫu thuật giảm đau cho bệnh nhân ung thư là điều cần thiết, nhưng đối với những bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối thì không được chỉ định thực hiện phẫu thuật.Bước 1: Chuẩn bịĐể thực hiện phẫu thuật giảm đau cho bệnh nhân ung thư, bệnh viện cần chuẩn bị một kíp mổ gồm: 2 bác sĩ ( 1 bác sĩ phẫu thuật chính và 2 bác sĩ hỗ trợ mổ); 2 điều dưỡng; 1 bác sĩ gây mê và 1 điều dưỡng gây mê.Đầy đủ các dụng cụ phẫu thuật, bao gồm: bộ dụng cụ phẫu thuật đại phẫu; vật tư tiêu hao.Về phía người bệnh được vệ sinh toàn thân và gây mê toàn thân bằng nội khí quản. Trước khi phẫu thuật sẽ được khám lâm sàng: xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh, PET CT...Bước 2: Tiến hành. Dựa vào chẩn đoán hình ảnh để xác định vị trí phẫu thuật, tiến hành rạch ra để bộc lộ đoạn tủy sống, dây thần kinh. Đặt điện cực giảm đau, đốt dây thần kinh... Cầm máu.Bước 3: Khâu phục hồi giải phẫu và kết thúc phẫu thuật 4. Hậu phẫu thuật Sau ca phẫu thuật, bệnh nhân cần được theo dõi kỹ càng về vết mổ, dùng thuốc kháng sinh và tập phục hồi chức năng. Nếu xảy ra biến chứng thì cần xử lý ngay lập tức. Cụ thể:Hậu phẫu thuật, bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng toàn thân sau mổ, dấu hiệu sinh tồn, chảy máu sau mổ, dẫn lưu nếu có, đặc biệt là nhiễm trùng vết mổ.Một số tai biến có thể xảy ra như: chảy máu cần điều trị bảo tồn bằng hồi sức tích cực hoặc mổ lại để cầm máu; nhiễm trùng; đau đớn.Ung thư là một trong những loại bệnh đáng sợ nhất hiện nay, gây ra nhiều biến chứng, đau đớn cho bệnh nhân, tỷ lệ tử vong ở mức cao. Để hiệu quả điều trị đạt được tốt, thời gian phát hiện bệnh sớm hay muộn vô cùng quan trọng. Khám sức khỏe tổng quát thường xuyên là một trong những cách giúp người bệnh phát hiện ra bệnh sớm nhất.
vinmec
928
Phòng ngừa và điều trị bệnh lý về xương ở người tiểu đường Bệnh xương khớp là một trong các biến chứng thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường. Vì thế, việc phòng ngừa và điều trị bệnh lý xương khớp ở người bệnh tiểu đường rất quan trọng. Việc tuân thủ theo đúng chỉ dẫn, thăm khám sức khỏe định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ cần được chú trọng. 1. Bệnh lý về xương ở người tiểu đường. Bệnh tiểu đường ảnh hưởng tới tới hệ cơ xương theo nhiều cơ chế chưa được hiểu rõ hết. Tuy nhiên, các dữ liệu khoa học đều công nhận nguy cơ gãy xương tăng lên ở người mắc tiểu đường. Đường máu cao có thể làm tăng thải calci qua đường niệu và ức chế tạo xương. Giảm chu trình xương với đặc tính giảm chất nền xương không khoáng hóa và tăng đường hóa cấu trúc collagen cũng dẫn đến ảnh hưởng tới chất lượng xương và tăng nguy cơ gãy xương.Mật độ xương không phản ánh được hết nguy cơ gãy xương ở bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt là tiểu đường type 2. Mật độ xương thường thấp ở bệnh nhân tiểu đường type 1, nhưng bình thường ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Xốp lớp vỏ xương và thay đổi vi cấu trúc xương cũng ảnh hưởng tới độ chắc khỏe của xương ở người tiểu đường. Đồng thời, các bệnh lý thần kinh, bệnh võng mạc và bệnh mạch não ở người tiểu đường cũng góp phần tăng nguy cơ ngã dẫn tới tình trạng gãy xương.Các yếu tố tăng nguy cơ gãy xương bao gồm: tuổi cao, tiền sử gãy xương, dùng phác đồ corticoid, tiền sử gia đình có bố mẹ bị gãy xương hông, cân nặng thấp, hút thuốc lá, uống rượu bia quá mức, viêm khớp dạng thấp, loãng xương thứ phát (ví dụ như ở người mãn kinh sớm, viêm gan mạn, suy dinh dưỡng, viêm đại tràng...) Bệnh lý cơ xương khớp là một trong các biến chứng thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường 2. Phòng ngừa và điều trị bệnh lý về xương ở người tiểu đường2.1.Chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh. Lối sống lành mạnh với chế độ ăn uống nhiều chất xơ, chất béo có lợi, bổ sung đầy đủ calci và vitamin D theo tư vấn của chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ đối với từng người bệnh không chỉ giúp bệnh nhân tiểu đường kiểm soát tốt đường huyết mà còn giảm thiểu nguy cơ các biến chứng của tiểu đường bao gồm bệnh cơ xương, bệnh thần kinh, bệnh võng mạc, các tai biến tim mạch như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Hạn chế đồ ăn uống ngọt, bao gồm các thực phẩm và đồ uống chế biến sẵn, tăng sử dụng ngũ cốc nguyên hạt là một thói quen tốt ở bệnh nhân tiểu đường.Đối với phụ nữ loãng xương sau mãn kinh, các chuyên gia khuyến cáo nên bổ sung 1200mg calci và 800 đơn vị vitamin D mỗi ngày. Đối với phụ nữ tiền mãn kinh hoặc nam giới loãng xương, nên bổ sung 1000mg calci và 600 đơn vị vitamin D mỗi ngày. Ưu tiên ít nhất một nửa lượng calci được cung cấp từ chế độ ăn uống do các chế phẩm bổ sung có thể gây tác dụng phụ nhiều hơn, đặc biệt là sỏi thận.Tập thể dục thường xuyên, bao gồm các bài thể dục chịu lực và kéo giãn cơ thể phù hợp cũng sẽ hỗ trợ hệ cơ xương của bạn chắc khỏe hơn. Duy trì cân nặng hoặc giảm cân khi cần thiết luôn được khuyến cáo để giảm gánh nặng trên hệ xương. Bạn nên bỏ thuốc lá, tránh uống nhiều rượu và thực hiện các biện pháp để phòng ngã. Người cao tuổi nên được đánh giá nguy cơ ngã bởi nhân viên y tế và được gia đình hỗ trợ tối ưu trong việc phòng tránh ngã.2.2. Kiểm soát đường huyết. Kiểm soát đường huyết tối ưu phù hợp với từng người bệnh sẽ được bác sĩ trao đổi và tư vấn cho bạn để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh tụt đường huyết. Hạn chế việc đường huyết cao thường xuyên để giảm tiến triển đường hóa collagen và giảm biến chứng mạch máu nhỏ rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe hệ xương của bạn. Tuân thủ điều trị thuốc và tái khám định kỳ chính là chìa khóa giúp bạn kiểm soát đường huyết tối ưu. Kiểm soát đường huyết để phòng ngừa và điều trị bệnh lý về xương ở người tiểu đường 2.3. Đánh giá và tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa. Bạn nên đi khám định kỳ để được kiểm soát đường huyết tối ưu và đánh giá nguy cơ các biến chứng do tiểu đường, bao gồm bệnh lý về xương. Khi có bất kỳ triệu chứng bất thường, dù nhẹ nhất, bạn nên trao đổi ngay với bác sĩ điều trị trong những lần thăm khám để được rà soát và đánh giá, cũng như theo dõi cẩn trọng trong tương lai.Trong trường hợp bạn đang dùng các thuốc có thể ảnh hưởng tới hệ xương, bác sĩ sẽ tư vấn và giữ liều dùng ở mức liều thấp nhất có hiệu quả và thời gian dùng thuốc ít nhất có thể.2.4. Thuốc điều trị. Hiện các thuốc điều trị loãng xương trên bệnh nhân tiểu đường cũng tương tự như ở người không tiểu đường. Trên từng đối tượng bệnh nhân cụ thể, bác sĩ sẽ đánh giá, cân nhắc và lựa chọn các loại thuốc khác nhau. Trước khi sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ trao đổi và tư vấn cho bạn.Theo đó, bạn có thể được kê đơn một trong các thuốc thuộc nhóm thuốc chống hủy xương biphosphonate hoặc kháng thể đơn dòng hoặc hormon và các chất điều chỉnh hormon.Bạn không nên tự ý dùng các thuốc này khi chưa được thăm khám, đánh giá và tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa vì các thuốc đều có thể gây tác dụng không mong muốn đối với cơ thể của bạn. Tuân thủ điều trị khi được kê đơn và làm theo các hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ để tránh gặp phải các tác dụng phụ của thuốc. Trong khi dùng thuốc, nếu bạn cảm thấy bất kỳ khó chịu hoặc gặp phải bất kỳ biểu hiện bất thường nào hãy trao đổi với bác sĩ để được tư vấn và có những biện pháp điều chỉnh kịp thời.
vinmec
1,122
Top 6 nguyên nhân gây tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là tình trạng rất nguy hiểm, có thể gây yếu liệt, mất nhận thức và tử vong ở mức độ cao. Cùng tìm hiểu những nguyên nhân gây tai biến mạch máu não trong bài viết dưới đây. 1. Tăng huyết áp – Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não hàng đầu Các nghiên cứu những người bị cao huyết áp thường có nguy cơ bị tai biến cao gấp 3 – 4 lần so với người có huyết áp bình thường. Đây cũng là nguyên nhân gây đột quỵ hàng đầu. Cụ thể, khoảng 80% các trường hợp bị tai biến mạch máu não có liên quan đến tăng huyết áp.  Ở những bệnh nhân bị cao huyết áp, sự tăng áp lực thường xuyên của dòng máu lên trên thành mạch khiến cho thành mạch bị giãn dần và dễ tổn thương.  Cùng với đó, khi áp lực dòng máu tăng cao đột ngột, các mạch máu có thể bị vỡ ra gây xuất huyết não. Nếu những tổn thương nhỏ, cơ thể sẽ có cơ chế tự vá lại nhờ hệ thống tiểu cầu và các sợi fibrin. Quá trình này gây cũng hình thành nên các cục máu đông. Với những người huyết áp cao có rối loạn mỡ máu, lượng cholesterol dư thừa tích tụ khiến thành mạch bị dày lên, gây chít hẹp lòng mạch, cản trở lưu thông dòng máu đến nuôi dưỡng tế bào não và gây tai biến nhồi máu não. 80% các trường hợp tai biến mạch máu não (đột quỵ) do tăng huyết áp gây ra 2, Xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch là hiện tượng động mạch bị xơ cứng và diện tích lòng mạch nhỏ hẹp hơn bình thường do sự tồn tại của các mảng bám trên thành mạch. Các mảng xơ vữa được tạo nên từ mỡ thừa và các chất thải trong máu làm cho mạch máu ngày càng co lại khiến máu lưu thông khó khăn hơn. Máu không thể lưu chuyển sẽ bị ứ đọng lại thành các cục máu đông (huyết khối). Các huyết khối sau đó có thể chạy dần lên não gây tắc nghẽn dẫn đến tai biến. 3. Đái tháo đường Đái tháo đường thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh hơn so với người bình thường, kéo theo sự hình thành những cục huyết khối trong lòng động mạch. Điều này kết hợp với các mảng xơ vữa đã có sẵn làm bít tắc lòng động mạch, là nguyên nhân làm cho máu và oxy không thể đến nuôi dưỡng vùng não mà mạch máu đó cung cấp. Đây không chỉ là yếu tố dẫn đến tắc mạch máu não, phình vỡ mạch não mà còn gây ra đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim… Hầu hết các bệnh nhân tiểu đường thường kết hợp với rối loạn mỡ máu, khiến lượng cholesterol trong máu, nhất là cholesterol có hại trong cơ thể vượt quá mức quy định. Điều này làm cho quá trình xơ vữa động mạch càng trở nên trầm trọng, nguy cơ đột quỵ não cũng cao hơn. Điều đáng nói là các triệu chứng đặc trưng của xơ vữa mạch vành như đau thắt ngực lại thường không xuất hiện ở bệnh nhân tiểu đường. Do vậy rất khó để phát hiện sớm và phòng ngừa nguy cơ tai biến ở các bệnh nhân này.  Bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ bị tai biến cao hơn người bình thường. 4. Bệnh tim mạch 4.1 Các bệnh lý tim mạch gây tai biến Nguyên nhân là do cục máu đông hình thành trong buồng tim, van tim bị trôi theo dòng máu lên động mạch cảnh hoặc lên não. Nếu các cục máu đông đủ lớn hoặc gặp các đoạn tắc hẹp do xơ vữa thì sẽ chặn đột ngột dòng máu nuôi não, gây ra đột quỵ nhồi máu não. 4.2 Các loại thuốc điều trị tim mạch cũng có thể là nguyên nhân gây đột quỵ não Một số loại thuốc điều trị tim mạch như thuốc chống đông kháng vitamin K có thể liên quan đến biến cố này. Nguyên nhân là do tác dụng của thuốc làm giảm khả năng đông máu. Vì vậy nếu có các yếu tố thuận lợi như tăng huyết áp, chấn thương… thì khả năng bệnh nhân bị chảy máu não sẽ cao hơn.  5. Dị dạng mạch máu não Dị dạng mạch máu não là hiện tượng bất thường trong cấu trúc các mạch máu não, có thể gây rối loạn trong não, gây chảy máu não và khiến người bệnh tử vong rất nguy hiểm. Theo các bác sĩ, dị dạng mạch máu não thường tiến triển một cách âm thầm, sẽ ngày càng giãn ra và yếu đi. Đến khi mạch máu chịu nhiều áp lực do áp lực công việc, căng thẳng, stress… sẽ dẫn đến căng tức và vỡ mạch gây xuất huyết não. 6. Một số nguyên nhân khác Ngoài ra, tai biến mạch mãu não cũng thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có thoái hóa mạch máu não, u não, bệnh máu khó đông… Cùng với đó là những thói quen thiếu lành mạnh như:  – Hút thuốc lá được xem là một tác nhân quan trọng gây tai biến mạch máu não. Theo các thống kê, cứ 5 người bị đột quỵ thì có 1 người hút thuốc nhiều.  – Căng thẳng thường xuyên, mệt mỏi do áp lực công việc, cuộc sống – Lười vận động Căng thẳng, mệt mỏi thường xuyên cũng có thể gây tai biến mạch máu não. Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tắc hẹp hoặc vỡ mạch máu não và gây ra những hậu quả nguy hiểm. Vì vậy người bệnh cần chủ động phòng ngừa, điều trị hiệu quả những nguyên nhân gây tai biến mạch máu não bằng cách thăm khám và thay đổi lối sống.
thucuc
1,032
Kết quả xét nghiệm chỉ số marker ung thư tăng cao nói lên điều gì? Ung thư là một bệnh lý ác tính có sự tăng sinh các dòng tế bào một cách bất thường với số lượng và tốc độ nhanh chóng một cách không kiểm soát, trong một số trường hợp sẽ dẫn đến sự xâm lấn và di căn mạnh sang các mô và cơ quan xung quanh. Khi thực hiện các xét nghiệm máu đánh giá tình trạng ung thư, chỉ số marker ung thư tăng cao có thể gây lo lắng cho bệnh nhân khi tiến hành xét nghiệm. 1. Xét nghiệm marker ung thư là gì? Chất chỉ điểm ung thư (tumor markers) là những chất được tạo thành bởi các tế bào ung thư hoặc phản ứng của cơ thể (mô bình thường) đáp ứng trước sự hiện diện của khối u. Các chất chỉ điểm ung thư ngày càng được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng và chứng minh được vai trò thực sự của chúng trong việc góp phần chẩn đoán bệnh, theo dõi đáp ứng điều trị và chẩn đoán ung thư tái phát.Chất chỉ điểm ung thư thường có đặc điểm:Có nhiều loại chất chỉ điểm khối u khác nhau và chúng được dùng để đánh giá sự có mặt của một hay nhiều loại ung thư. (Ví dụ: CEA tăng trong ung thư đại trực tràng lẫn ung thư vú, ung thư phổi...).Thường tìm thấy trong dịch cơ thể người như trong máu, nước tiểu, phân, biểu mô khối u, dịch màng phổi, dịch ổ bụng... tuy nhiên mẫu bệnh phẩm thường được sử dụng nhiều nhất là máu.Có một số loại chỉ điểm khối u đặc hiệu cho ung thư (vị trí khu trú), có khả năng cao phát hiện được từ giai đoạn sớm của bệnh, nồng độ chất chỉ điểm khối u thường tỷ lệ với thể tích khối u, và được các phòng xét nghiệm xác định được chính xác nồng độ dựa trên các kỹ thuật khác nhau (miễn dịch enzyme, miễn dịch huỳnh quang, điện hóa phát quang ..), tuy nhiên nhìn chung chúng không được dùng để chẩn đoán xác định và theo dõi bệnh ung thư mà cần kết hợp với nhau và với các xét nghiệm khác.Các trường hợp ung thư lần đầu đa phần sẽ được chẩn đoán dựa vào các triệu chứng xuất hiện hoặc nhờ vào sự kết hợp giữa thăm khám lâm sàng và kết quả của các xét nghiệm chỉ dấu ung thư. Tuy nhiên theo nhiều chuyên gia nghiên cứu về chỉ dấu ung thư thì không một xét nghiệm máu nào cho kết quả chắc chắn 100% trong tầm soát ung thư để phát hiện bệnh sớm do một số tình trạng bệnh lý lành tính hoặc trên một số người bình thường cũng có thể xuất hiện nồng độ chất chỉ điểm ung thư cao hơn mức bình thường. Một số loại ung thư không sản sinh ra các chất chỉ điểm ung thư trong máu (không có dấu hiệu nhận biết bằng tumor marker). Chất chỉ điểm ung thư (tumor markers) là những chất được tạo thành bởi các tế bào ung thư hoặc phản ứng của cơ thể trước sự hiện diện của ung thư 2. Làm gì khi chỉ số marker ung thư tăng cao? Thường khi tế bào ung thư phát triển và lây lan ra xung quanh sẽ sản sinh ra một số chất có trong máu. Do đó, khi xét nghiệm máu mà thấy các chỉ số này tăng thì có khả năng bệnh nhân đã mắc phải ung thư.Trong trường hợp xét nghiệm lần đầu, nếu chỉ số xét nghiệm marker ung thư nằm trong khoảng tham chiếu sinh học, có khả năng cao người bệnh không xuất hiện khối u ác tính.Nếu chỉ số xét nghiệm marker ung thư tăng trên giới hạn bình thường và tăng liên tục (trên 25%) ở các lần xét nghiệm tiếp theo thì có thể nghĩ đến trường hợp có khối u ác tính vì chúng có thể phản ánh sự phát triển của khối ung thư. Nếu chỉ số xét nghiệm marker ung thư không thay đổi hoặc có xu hướng giảm trong những lần xét nghiệm tiếp theo có thể kết luận người bệnh không xuất hiện khối u ác tính.Tuy nhiên nên lưu ý rằng chỉ số marker ung thư tăng cao cũng có thể xuất hiện trong một số trường hợp sinh lý bình thường hoặc bệnh lý lành tính.AFP tăng trong ung thư gan nguyên phát và viêm gan, nhưng cũng tăng cao ở phụ nữ mang thai.CEA tăng cao nếu bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng, nhưng cũng tăng ở mức vừa phải nếu bệnh nhân bị viêm loét ruột, polyp đại tràng, COPD, xơ gan, người hút nhiều thuốc.Xét nghiệm CA 12-5 được dùng để tầm soát ung thư buồng trứng nhưng sẽ có xu hướng tăng cao trong một số trạng thái lành tính khác của phụ nữ (u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung, viêm phần phụ ..)Để có một chẩn đoán ung thư chính xác thì vẫn phải dựa vào sinh thiết khối u, kết hợp thăm khám lâm sàng, chất chỉ điểm ung thư với các phương pháp chẩn đoán y khoa khác (nội soi, chụp CT scan, chụp X quang, chụp PET). 3. Kết luận Như vậy, việc thực hiện marker ung thư để tìm chất chỉ điểm ung thư sẽ được sử dụng nhiều nhất để theo dõi điều trị ung thư, hoặc chỉ định tầm soát sàng lọc đối với những đối tượng bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao. Riêng đối với những người đang khỏe mạnh thì việc chỉ định các xét nghiệm này cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.Để việc tầm soát ung thư đạt hiệu quả cao nhất, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ về những dấu hiệu khác thường, thói quen sinh hoạt, tiền sử bệnh cá nhân và người thân trong gia đình. Từ đó các bác sĩ sẽ thăm khám, kiểm tra và thực hiện các xét nghiệm cần thiết phù hợp với độ tuổi và sức khỏe của bệnh nhân. Đồng thời tư vấn về chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và tập luyện hợp lý để có những chỉ số chính xác nhất về tình trạng sức khỏe.Lời khuyên cho bệnh nhân để điều chỉnh lại chỉ số marker ung thư:Tăng cường rèn luyện sức khỏe, tập thể dục thể thao. Bổ sung thêm nước cho cơ thể (3 lít/ ngày)Hạn chế hút thuốc lá, uống cà phê, rượu bia.Hạn chế tiêu thụ các sản phẩm lên men (cà muối, dưa muối chua, măng chua..v.v.)Nên ngủ đủ giấc để đủ năng lượng cho cơ thể.Ung thư nếu không được chẩn đoán sớm sẽ gây ra tỷ lệ tử vong rất cao, thậm chí các phương pháp điều trị hiện nay như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị...nếu được tiến hành ở giai đoạn muộn cũng giảm hiệu quả đáng kể. Do vậy việc chủ động sàng lọc, tầm soát ung thư ở giai đoạn sớm rất cần thiết và đặc biệt quan trọng.
vinmec
1,212
Dự phòng viêm đại tràng tái phát Viêm đại tràng là bệnh lý phổ biến và không nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên rất dễ tái đi tái lại nếu không được điều trị triệt để. Do đó cần có phương pháp phòng và điều trị hợp lý để bệnh không tái phát lại. 1. Viêm đại tràng là bệnh gì? Đại tràng (ruột già) là đoạn cuối cùng của đường ống tiêu hóa trong cơ thể. Ruột già cấu tạo bởi một đoạn ống dài khoảng 1,2m, là nơi nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thụ tại ruột non. Tại đây, các chất dinh dưỡng và nước chưa được hấp thụ tại ruột non sẽ được hấp thu tiếp. Các chất cặn bã sẽ được đào thải ra ngoài qua phân. Đây cũng là nơi có nhiều loại vi khuẩn đường ruột và ký sinh trùng sinh sống, do đó, đại tràng rất dễ bị viêm nhiễm.Viêm đại tràng là khi các vi khuẩn, ký sinh trùng phát triển mạnh, chúng sẽ tấn công niêm mạc khiến cho đại tràng bị tổn thương, viêm nhiễm gây ra tình trạng viêm đại tràng.Viêm đại tràng là bệnh có tỷ lệ mắc cao ở Việt Nam. Cứ 3 người đến khám bệnh đường tiêu hóa thì có 1 người bị viêm đại tràng. Đây không phải là căn bệnh nguy hiểm, tuy nhiên, nếu không phát hiện sớm và điều trị triệt để thì bệnh rất khó điều trị dứt điểm, dễ bị viêm đại tràng tái phát. Có người có thể tái phát 4 lần trong một năm. Đặc biệt có thể dẫn đến ung thư đại tràng nếu tái phát nhiều lần. 2. Triệu chứng viêm đại tràng và viêm đại tràng tái phát Tiêu chảy: phân có nhầy và máu. Có thể đi ngoài tới 10 lần một ngày và diễn ra trong thời gian dài.Đầy hơi, chướng bụngĐau bụng: ban đầu bệnh diễn ra âm thầm sau đó tăng dần nhu cầu đi ngoài. Lúc đầu đau quặn bụng dưới mức độ nhẹ sau đó mức độ ngày càng tăng lên và có nhầy máu trong phân.Viêm đại tràng kịch phát: ban đầu người bệnh có dấu hiệu tiêu chảy đột ngột dữ dội, sốt đến 40° C (104° F), đau bụng. Triệu chứng và dấu hiệu toàn thân: người bệnh mệt mỏi do tiêu chảy nhiều, sốt cao, thiếu máu, chán ăn và sút cân. 3. Nguyên nhân gây viêm đại tràng Hằng ngày người bệnh đưa rất nhiều loại đồ ăn thức uống vào cơ thể. Từ đó các loại virus, vi khuẩn, giun, sán... xâm nhập vào cơ thể, phát triển và gây bệnh. Đây chính là lý do tại sao người bị viêm đại tràng hay bị tái phát viêm đại tràng, khó chữa dứt điểm được.Do thức ăn không đảm bảo: ăn nhiều đồ chua, cay, đồ uống có cồn, có ga hay các thực phẩm độc hại...Khi thấy có các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy... người bệnh thường tự đi mua thuốc để uống. Các loại thuốc kháng sinh vừa tiêu diệt vi khuẩn có hại đồng thời cũng tiêu diệt luôn vi khuẩn có lợi. Hệ vi khuẩn có lợi ở đường ruột bị mất cân bằng khiến bệnh dễ bị tái phát trở lại.Tinh thần căng thẳng, lo âu, stress, tinh thần không ổn định... cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh đường ruột, đặc biệt là viêm đại tràng.Điều trị không triệt để: Sau khi dùng thuốc 2,3 ngày, các triệu chứng sẽ giảm nhanh chóng. Nhưng lúc này, các tác nhân chưa được tiêu diệt mà chỉ mới tạm thời bị yếu đi. Khi đó người bệnh sẽ có tâm lý chủ quan và dừng sử dụng thuốc dù chưa kết thúc đợt điều trị. Do đó, vi khuẩn chưa được tiêu diệt sẽ hoạt động trở lại dẫn đến viêm đại tràng tái phát. Ăn uống nhiều đồ chua cay đồ uống có cồn có thể gây tình trạng tái phát viêm đại tràng 4. Các phương pháp phòng bệnh viêm đại tràng và viêm đại tràng tái phát Cần có một chế độ ăn uống khoa học: Hạn chế những loại đồ ăn chiên, rán, xào, thay vào đó nên chế biến thức ăn bằng cách luộc, hấp, kho. Hạn chế đồ uống có cồn, có ga hay đồ uống có chứa chất kích thích như cafe, chè... Thay vào đó, nên bổ sung nước ép hoa quả, sinh tố, nước lọc hay nước khoáng... Ăn đúng bữa, không bỏ bữa. Không ăn quá nhiều trong một bữa vì có thể gây quá tải cho hệ tiêu hóa, dễ đầy bụng, chướng hơi, đi ngoài.Cần phải thật kiên trì: Dùng thuốc đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định, không tự ý ngưng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Nếu không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ rất dễ dẫn đến chữa viêm đại tràng không khỏi.Khi bị bệnh, không tự ý mua thuốc về dùng. Thay vào đó, nên đến gặp bác sĩ để được khám, tư vấn và được chỉ định phác đồ điều trị hợp lý.Hạn chế căng thẳng, lo âu, stress...Tập luyện thể dục thể thao: chạy bộ, thiền, yoga...Tăng cường hệ miễn dịch cho hệ tiêu hóa bằng cách bổ sung lợi khuẩn sống Bifido. Việc bổ sung này giúp cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột. Đồng thời dưới tác dụng của vi khuẩn, các vết loét cũng nhanh chóng lành lặn. 5. Phương pháp chẩn đoán viêm đại tràng và viêm đại tràng tái phát Nuôi cấy và soi phân: tìm các loại vi khuẩn, virus gây bệnh.Nội soi đại tràng sigma có sinh thiết: Phân biệt bệnh Crohn và viêm loét đại tràng.Chuẩn độ huyết thanh và sinh thiết: thực hiện ở bệnh nhân nghi ngờ nhiễm amip. Xét nghiệm phân tìm độc tố Clostridium difficile: người bệnh có tiền sử sử dụng kháng sinh.Như vậy, viêm đại tràng là bệnh không nguy hiểm nhưng rất dễ tái phát. Do đó người bệnh cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để tránh tái phát viêm đại tràng.
vinmec
1,034
Dấu hiệu bệnh dị ứng không thể kiểm soát Dị ứng là tình trạng cơ thể xuất hiện phản ứng với một chất lạ như nọc ong, phấn hoa hay thực phẩm do hoạt động quá mức của hệ miễn dịch. Biểu hiện của dị ứng thường rất đa dạng và đôi khi rất khó để nhận biết. Bài viết dưới đây sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề này. 1. Xuất hiện quầng thâm mắt Quầng thâm có thể là một dấu hiệu bị dị ứng có nguyên nhân do thói quen dụi mắt khi cảm thấy ngứa ngáy. Bạn có thể thăm khám và được bác sĩ tư vấn sử dụng thuốc kháng histamine để ngăn chặn các triệu chứng như ngứa, chảy nước mắt, hắt hơi và sổ mũi. Trong trường hợp nếu bạn đã dùng chúng nhưng chúng không thực sự hiệu quả, cần trao đổi lại với bác sĩ để hướng điều trị thích hợp. 2. Nghẹt mũi thời gian dài Nếu nghẹt mũi do cảm lạnh hoặc cúm thì triệu chứng này sẽ biến mất sau một hoặc hai tuần. Nhưng nếu tình trạng này diễn ra liên tục thì khả năng cao là biểu hiện của dị ứng. Đối với phản ứng dị ứng, niêm mạc của đường mũi sẽ sưng lên và tăng tiết chất nhầy, từ đó dẫn đến tăng áp lực lên các xoang và gây ra triệu chứng đau đầu. Steroid nhỏ mũi có thể được sử dụng để giảm viêm niêm mạc trong đường mũi do dị ứng. Để có kế hoạch điều trị lâu dài, bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa dị ứng để được thăm khám kỹ càng hơn. Nghẹt mũi thời gian dài là một trong các dấu hiệu bị dị ứng 3. Thở khò khè Thở khò khè thường có khả năng liên quan đến bệnh hen suyễn. Tuy nhiên, cũng có thể liên quan đến tình trạng dị ứng theo mùa hoặc một phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Nguyên nhân của âm thanh rít xảy ra do đường thở bị thu hẹp lại và một số trường hợp hẹp quá mức cần phải được cấp cứu kịp thời. 4. Ngứa da Bạn sẽ nhận ra rằng da mình đang bị khô kèm theo ngứa và có thể chuyển thành chàm. Đây là phản ứng da thường gặp ở những người bị dị ứng. Một số tác nhân gây ra bao gồm xà phòng hoặc chất tẩy rửa, hóa chất trong chất làm mềm vải, lông thú cưng và các loại vải thô. Bác sĩ có thể điều trị bằng thuốc kháng histamine, kem dưỡng ẩm và kem hydrocortisone. 5. Nổi mề đay Những vết vết mề đay có màu đỏ nhạt, ngứa ngáy và có thể kéo dài từ vài giờ đến vài ngày. Đây là dấu hiệu của dị ứng điển hình khi sử dụng thức ăn, thuốc hoặc bị công trùng đốt. Thuốc kháng histamine thường có tác dụng giúp giảm đau tức thì. Trong trường hợp không có tác dụng rõ rệt thì có thể dùng thêm steroid. 6. Mất ngủ Các triệu chứng bị dị ứng như ngứa da và mắt, nghẹt mũi, chảy nước mũi sau, đau xoang và các triệu chứng dị ứng khác có thể khiến bạn mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc. Một số loại thuốc điều trị dị ứng có thể làm gián đoạn giấc ngủ ngon. Nếu tình trạng này kéo dài và ảnh hưởng đến sinh hoạt của bạn, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp. Nếu bạn gặp tình trạng mất ngủ thì đây có thể là biểu hiện của dị ứng 7. Mất tập trung Khi các triệu chứng của dị ứng xảy ra như chảy nước mắt, nước mũi, nghẹt mũi có thể gây ra rối loạn giấc ngủ. Ngoài ra, một số loại thuốc kháng histamine không kê đơn có thể khiến bạn nhìn mờ. Nếu tình trạng dị ứng đang gây trở ngại cho sinh hoạt và công việc, hãy liên hệ cho bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp. 8. Mệt mỏi Dị ứng có thể làm đi năng lượng của cơ thể do các triệu chứng gây ra làm bạn kiệt sức. Hãy trao đổi với bác sĩ để chuyển sang sử dụng các loại thuốc không có tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn.Các dấu hiệu của dị ứng có thể kéo theo nhiều ảnh hưởng khác nhau đến cuộc sống của bạn. Do đó, khi thấy cơ thể xuất hiện một trong các triệu chứng trên đây, cần chủ động liên hệ với bác sĩ chuyên khoa dị ứng để được thăm khám và điều trị.com
vinmec
782
Chẩn đoán và điều trị giãn phế quản như thế nào để nhanh hồi phục sức khỏe Nếu không được kiểm soát kịp thời, Tình trạng giãn phế quản có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như suy hô hấp, suy tim, xẹp phổi,…. Vậy chẩn đoán và điều trị giãn phế quản như thế nào? Làm thế nào để phòng ngừa bệnh hiệu quả? 1. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh giãn phế quản 1.1. Giãn phế quản là gì? Bệnh giãn phế quản là tình trạng phế quản bị giãn quá mức, mất khả năng đàn hồi. Nếu không được điều trị và kiểm soát bệnh kịp thời thì lượng dịch nhầy tích tụ lại ở phế quản càng nhiều. Từ đó, tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh trưởng và phát triển gây nhiễm trùng và khiến bệnh tái phát nhiều lần. 1.2. Những nguyên nhân dẫn tới bệnh giãn phế quản Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng giãn phế quản, trong đó các nguyên nhân chủ yếu thường là do xảy ra tổn thương ở thành phế quản. Một số bệnh lý có thể gây nhiễm trùng phổi và dẫn tới tổn thương thành phế quản như bệnh viêm phổi, bệnh lao, bệnh sởi, ho gà,... Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng có thể gây nhiễm trùng phổi và đồng thời làm tăng nguy cơ giãn phế quản có thể kể đến như tình trạng suy giảm hệ miễn dịch, bệnh xơ nang, bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn, xuất hiện khối u trong phế quản, hay bị mắc một số dị vật trong phế quản,... 1.3. Một số triệu chứng của bệnh giãn phế quản Bệnh giãn phế quản có thể xảy ra ở mọi đối tượng, nhưng những người có tiền sử mắc bệnh về phổi sẽ có nguy cơ cao hơn. Khi bị giãn phế quản, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau: - Ho liên tục trong một thời gian dài, trong những trường hợp nghiêm trọng có thể ho ra máu. - Nhiều đờm kèm theo tình trạng thở ngắn hay xuất hiện tiếng thở rít. - Bệnh nhân có cảm giác đau tức ngực. - Phần da dưới móng chân và móng tay có biểu hiện dày hơn bình thường. - Cơ thể người bệnh thường xuyên mệt mỏi. - Những trường hợp trẻ bị giãn phế quản có biểu hiện chậm lớn, giảm cân. Phương pháp chẩn đoán và điều trị giãn phế quản như thế nào? 2.1. Phương pháp chẩn đoán giãn phế quản Chẩn đoán và điều trị giãn phế quản như thế nào là những vấn đề được nhiều người quan tâm. Ngoài việc kiểm tra những biểu hiện lâm sàng của người bệnh như ho liên tục, hiện tượng nhiều đờm, cơ thể mệt mỏi,… bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm để xác định rõ tình trạng của bệnh nhân, đánh giá mức độ tổn thương của phế quản và tìm nguyên nhân gây bệnh để có thể lên phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả nhất. Một số loại xét nghiệm thường được chỉ định là: - Chụp X-quang: Để phát hiện những bất thường của phổi và những tổn thương ở phế quản. - Chụp CT lồng ngực: Phương pháp này sẽ giúp các bác sĩ có thể quan sát được những hình ảnh của hệ thống đường dẫn khí cũng như các tổ chức khác bên trong lồng ngực. - Xét nghiệm máu: Tình trạng giãn phế quản có thể do một số bệnh lý về miễn dịch gây ra. Chính vì thế, phương pháp xét nghiệm máu cũng rất cần thiết để xác định nguyên nhân gây bệnh có phải do một số bệnh lý về miễn dịch hay không. - Cấy đờm: Phương pháp này giúp xác định rõ bệnh nhân có đang gặp phải tình trạng nhiễm khuẩn hay nhiễm nấm trong phổi hay không. - Xét nghiệm chức năng hô hấp: Để nhận biết rõ hoạt động của phổi và từ đó đánh giá chính xác về mức độ tổn thương phổi. 2.2. Các phương pháp điều trị giãn phế quản Các phương pháp điều trị bệnh giãn phế quản đều hướng đến mục tiêu phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng hô hấp cấp, giúp cải thiện các triệu chứng bệnh, hạn chế nguy cơ biến chứng của bệnh và cuối cùng là nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Thông thường điều trị nội khoa và vật lý trị liệu là những phương pháp điều trị phổ biến nhất. Trong đó, một số loại thuốc thường được chỉ định sử dụng là thuốc kháng sinh để tránh nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn và thuốc loãng đờm giúp bệnh nhân làm sạch đường thở hoặc có thể là thuốc corticoid dạng xịt với mục đích giảm viêm nếu bệnh nhân kèm theo tình trạng hen và thở khò khè. Vật lý trị liệu là một số liệu pháp chẳng hạn như vỗ ngực giúp bệnh nhân khạc đờm hiệu quả, thông thoáng đường thở hoặc một số bài tập giúp bệnh nhân sớm phục hồi chức năng hô hấp. Đối với một số trường hợp khác, bác sĩ có thể sử dụng những phương pháp khác như liệu pháp thở oxy dành cho bệnh nhân bị giãn phế quản lan tỏa, có dấu hiệu suy hô hấp hoặc phẫu thuật(có thể là phẫu thuật ghép phổi để thay thế phần phổi bị tổn thương) nếu bệnh nhân có triệu chứng chảy nhiều máu, hay bị giãn phế quản ở một khu vực nhất định,…
medlatec
933
Hóa trị và xạ trị cái nào nặng hơn? Hóa trị và xạ trị cái nào nặng hơn? Để giải đáp câu hỏi hóa trị và xạ trị cái nào nặng hơn, chúng ta cần hiểu rõ xạ trị và hóa trị là gì cũng cơ chế tác động của chúng. Hóa trị ung thư là một trong những phương pháp điều trị bệnh ung thư mang tính chất toàn thân. Hóa trị ung thư thường được hiểu như là phương pháp điều trị ung thư bằng các thuốc hóa học gây độc tế bào. Hóa trị được áp dụng như phương pháp điều trị cho nhiều bệnh ung thư như với mục đích chữa khỏi, kéo dài, cải thiện thời gian sống cho người bệnh. Điều trị tia xạ là việc sử dụng bức xạ ion hóa có năng lượng cao, đó là sóng điện từ hoặc các hạt nguyên tử để điều trị bệnh. Tia xạ có sự tác động trực tiếp hay gián tiếp đến tế bào và tổ chức ung thư. Vì có những cơ chế tác động khác nhau nên không thể nói hóa trị và xạ trị cái nào nặng hơn mà tùy thuộc vào loại ung thư, vị trí ung thư, mức độ di căn của khối u cũng như tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh, điển hình là các bệnh lý đi kèm cùng yếu tố tuổi tác. Những tác dụng phụ có thể gặp khi hóa, xạ trị Một trong những nguyên nhân khiến nhiều người bệnh còn băn khoăn không biết hóa trị hay xạ trị cái nào nặng hơn là vì những tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải trong quá trình điều trị tia xạ hay hóa chất. Thực tế, dù ít hay nhiều, tác dụng phụ trong điều trị bệnh ung thư là điều khó tránh, không loại trừ phương pháp hóa trị hay xạ trị. Một số tác dụng phụ xạ trị Ngoài những tác dụng phụ trên, người bệnh còn có thể gặp một số biến chứng muộn như các tổ chức phần mềm vùng chiếu xạ bị xơ hóa và teo nhỏ. Một số biểu hiện toàn thân khác có thể gặp bao gồm mệt mỏi, chán ăn, choáng váng, buồn nôn… Một số tác dụng phụ hóa trị Khắc phụ những tác dụng phụ điều trị hóa, xạ trị như thế nào? Để giúp người bệnh an tâm tiếp nhận điều trị, trước khi quyết định điều trị theo phác đồ nào thì bác sĩ đều sẽ giải thích cặn kẽ cho người bệnh hiểu về hướng điều trị, thời gian cũng như các tác dụng phụ có thể gặp phải cũng như cách khắc phục. Bệnh nhân điều trị tia xạ cần chú ý đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt, nghỉ ngơi hợp lý, nếu bị tổn thương da có thể sử dụng kem dưỡng và làm mềm da, khi bị các triệu chứng ỉa chảy hay buồn nôn, có thể hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm nhẹ triệu chứng… Với bệnh nhân hóa trị, rụng tóc là nỗi ám ảnh lớn của nhiều người bệnh. Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý rằng, không phải loại thuốc ung thư nào cũng gây rụng tóc. Sau khi kết thúc điều trị, tóc vẫn có thể mọc trở lại, mặc dù màu tóc hay độ dày có thể không được bằng như trước khi điều trị. Nhìn chung, tác dụng phụ trong điều trị ung thư là điều khó tránh nhưng so với những hiệu quả mà các phương pháp điều trị bệnh mang lại, các triệu chứng này có thể được kiểm soát và giảm nhẹ. Bệnh viện Đa khoa Quốc là một trong những đơn vị y tế đi đầu trong khám chẩn đoán và điều trị ung thư theo phác đồ chuẩn Singapore. Ngoài ra, bệnh viện cũng cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ giúp bệnh nhân giảm nhẹ các triệu chứng, tác dụng phụ trong quá trình điều trị, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
thucuc
675
U nang hoàng thể khi mang thai có nguy hiểm không? 1. Khái niệm u nang hoàng thể là gì? Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản là đối tượng dễ mắc u nang buồng trứng nhất, có 2 dạng u nang buồng trứng đó là u nang buồng trứng cơ năng và u nang buồng trứng thực thể. U nang hoàng thể thuộc nhóm u nang buồng trứng cơ năng. Vậy u nang hoàng thể được hình thành như thế nào? U nang hoàng thể được hình thành sau khi rụng trứng và kết thúc trước khi chu kỳ kinh mới bắt đầu – Theo chu kỳ hoạt động của buồng trứng hàng tháng, tại một bên của buồng trứng sẽ có một nang trứng được hình thành và phát triển. Dưới tác động của nội tiết tố tuyến yên sẽ diễn ra hiện tượng rụng trứng, vỏ nang trứng lúc này sẽ vỡ ra, noãn sẽ được giải phóng tới vòi trứng và chờ tinh trùng đến để thụ tinh. Lúc này, từ phần còn lại của nang trứng (chính là nang hoàng thể) sẽ được hình thành. Như vậy, nang hoàng thể chính là giai đoạn sau khi rụng trứng nhưng sẽ kết thúc trước khi bắt đầu chu kỳ kinh mới. Nếu trứng không được thụ tinh, nang hoàng thể sẽ duy trì sự tồn tại từ 12 – 14 ngày sau đó thoái hóa và để lại một sẹo nhỏ trên buồng trứng. Nếu trứng được thụ tinh, hoàng thể sẽ phát triển to ra nhờ vào hormone hCG và trở thành nang hoàng thể thai kỳ. – Nang hoàng thể thai kỳ giữ vai trò quan trọng trong suốt quá trình mang thai. Bởi ngay từ thời kỳ đầu tiên, nang hoàng thể đã sản xuất ra hormone progesterone – đây là nội tiết tố quan trọng nhằm chuẩn bị cho phôi thai làm tổ và nuôi dưỡng thai nhi. – Khi thai nhi bắt đầu làm tổ ổn định (từ 8 – 10 tuần), nang hoàng thể sẽ dần thoái hóa. Quá trình thoái hóa của nang hoàng thể thường kéo dài đến hết tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ. Lúc này, bánh nhau đã phát triển và đủ khả năng đảm nhiệm thay thế buồng trứng duy trì phôi thai. 2. U nang hoàng thể trong thai kỳ có nguy hiểm không? 2.1 U nang hoàng thể khi mang thai có nguy hiểm không? U nang hoàng thể khi mang thai thường lành tình, không ảnh hưởng đến mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi Trong thời gian mang thai, nang hoàng thể sẽ không bị teo đi mà nó sẽ phát triển về kích thước và có chức năng sản xuất ra progesterone trong tam cá nguyệt đầu tiên – khi nhau thai hoạt động chưa ổn định. Progesterone giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì thai ở những tuần đầu. Ngoài ra u nang hoàng thể trong thai kỳ còn giúp phụ nữ gia tăng nhu cầu sinh lý và ham muốn tình dục. Sau 3 tháng, nang hoàng thể sẽ thoái hóa dần và chuyển đổi thành chất albicans corpus. Do đó, việc hình thành nang hoàng thể trong thai kỳ là hoàn toàn bình thường và việc này không hề gây nguy hại đến bà bầu và thai nhi. 2.2 U nang hoàng thể khi mang thai bị thoái hóa sớm sẽ có nguy cơ gì? Trong giai đoạn mang thai, để giúp cho nang hoàng thể có thể tồn tại được cần đến hormone HCG do các tế bào nuôi của phôi thai tiết ra. Hormone HCG đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và nuôi dưỡng thai nhi trong 4 tháng đầu tiên. Đến tháng thứ 5 khi nhau thai đã phát triển và đảm nhiệm vai trò cung cấp đầy đủ hormone cho thai kỳ thì sự xuất hiện của nang hoàng thể không còn cần thiết nữa và nó bắt đầu suy thoái dần và biến mất. Tuy nhiên, nếu trong những tháng đầu tiên mà nang hoàng thể không thể duy trì hoạt động bình thường, không cung cấp đủ lượng hormone cần thiết cho thai nhi hoặc nang bị suy thoái sớm thì rất dễ dẫn đến nguy cơ mẹ bầu bị sảy thai. Khi đó mẹ sẽ được chẩn đoán nguyên nhân sảy thai do nội tiết và được làm các bước xét nghiệm để kiểm tra, đo lường định lượng hormone. Nếu trong quá trình thăm khám, mẹ bầu được chẩn đoán nguy cơ sảy thai thì sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc nội tiết để giữ thai nhi. 3. Nguy cơ sảy thai do suy nang hoàng thể được điều trị như thế nào? Không phải mẹ bầu nào cũng cần sử dụng thuốc nội tiết để hỗ trợ nang hoàng thể mà còn phụ thuộc vào tình trạng thai nhi cũng như các diễn biến lâm sàng của mẹ bầu. Thông thường sau khi thực hiện các bước siêu âm, thăm khám và xét nghiệm cần thiết, nếu các bác sĩ nhận thấy mẹ có nguy cơ bị suy nang hoàng thể thì lúc này bác sĩ sẽ chỉ định mẹ dùng thuốc nội tiết progesteron. Đây được coi là một loại hormone quan trọng trong thai kì. Bác sĩ sẽ đưa thuốc vào qua đường tiêm dưới bắp thịt, mỗi mẹ sẽ được chỉ định 1 phác đồ tiêm khác nhau do bác sĩ quyết định. Tác dụng chính của thuốc là tăng cường nội tiết tố để duy trì thai nhi. Ngoài ra bác sĩ cũng có thể chỉ định thay thế thuốc tiêm bằng các loại thuốc nội tiết đường uống khác. Việc tiêm hormone HCG có tác dụng quan trọng trong việc giữ thai nhi ổn định trong giai đoạn đầu. Các mẹ có thể bổ sung hormone HCG với liều lượng thấp để hỗ trợ cho giai đoạn đầu mang thai, tuy nhiên vẫn cần nhờ đến sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Tiêm thuốc nội tiết có tác dụng cần thiết trong việc giữ thai, trong trường hợp nang hoàng thể bị suy thoái ở giai đoạn đầu Ngoài ra, với những chị em có ý kế hoạch mang thai nhưng gặp vấn đề liên quan đến tuyến giáp thì cũng nên ưu tiên điều trị bệnh lý tuyến giáp trước khi thả bầu. Tránh để bị suy nang hoàng thể và mất dần trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Vì vậy, khi có u nang hoàng thể, mẹ cần theo dõi sát sao tình trạng của u nang để sớm có biện pháp can thiệp phù hợp và kịp thời, nhất là ở giai đoạn đầu là thời điểm nhạy cảm và dễ có nguy cơ sảy thai nhất trong suốt thai kỳ. Để mẹ và bé đều được an toàn và mạnh khỏe trong suốt hành trình mang thai, mẹ bầu cần lưu ý một số vấn đề sau đây: – Nắm bắt rõ những dấu hiệu mang thai từ tuần sớm, những triệu chứng như ngộ độc thai nghén hay xuất huyết trong thai kỳ. – Mẹ nên lên lịch khám thai lần đầu đúng thời điểm, tránh khám quá sớm và cũng không nên khám quá muộn. – Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm sàng lọc và tầm soát dị tật thai nhi tại các tuần thai quan trọng để có biện pháp can thiệp từ sớm. – Cần phân biệt rõ dấu hiệu xuất huyết âm đạo bệnh lý và xuất huyết âm đạo thông thường để nhận biết nguy cơ sảy thai và can thiệp giữ thai kịp thời. – Ngoài ra trước khi có ý định mang thai, chị em nên thực hiện sàng lọc các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp để tránh những rủi ro trong quá trình mang thai cũng như vượt cạn.
thucuc
1,339
Vắc xin thủy đậu của Mỹ và những lưu ý khi tiêm phòng Vắc xin thủy đậu của Mỹ - Varivax được Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo người dân nên tiêm phòng để bảo vệ, phòng ngừa hiệu quả bệnh thủy đậu. Vậy vắc xin thủy đậu nên tiêm cho đối tượng nào, có ý nghĩa phòng ngừa ra sao, lịch tiêm thế nào? 1. Vì sao nên tiêm vắc xin thủy đậu của Mỹ? Bệnh thủy đậu là bệnh do virus Varicella Zoster họ Herpesviridae gây ra. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em, vào mùa đông - xuân. Khi nhiễm virus, thời gian ủ bệnh từ 10 - 14 ngày trước khi phát bệnh. Virus thủy đậu có thể lây truyền nhanh chóng qua đường hô hấp, khi người bệnh ho, hắt hơi hay nói chuyện. Ngoài ra, virus thủy đậu cũng có thể lây truyền và gây bệnh cho người chưa có miễn dịch qua tiếp xúc đồ dùng cá nhân như khăn mặt, quần áo, ga trải giường,… Bệnh thủy đậu là bệnh thường gặp, khá lành tính, tuy nhiên thời gian phát bệnh lâu, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Đặc biệt, một số trường hợp không điều trị đúng cách có thể dẫn tới biến chứng như: nhiễm trùng da, viêm màng não, xuất huyết, viêm mô tế bào, nhiễm trùng huyết, viêm phổi,… Với phụ nữ đang mang thai, trẻ em dưới 1 tuổi, người nhiễm HIV/AIDS, người suy giảm miễn dịch thì bệnh thủy đậu càng nguy hiểm, dễ gây biến chứng. Do đó, Bộ y tế khuyến cáo, người dân nên chủ động phòng ngừa thủy đậu bằng cách tiêm phòng vắc xin. Đây là cách tốt nhất để ngăn chặn lây nhiễm căn bệnh cũng như phòng ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh. Người sau khi được tiêm vắc xin thủy đậu, cơ thể sẽ hình thành kháng thể và hệ miễn dịch ghi nhớ, sau đó nếu virus xâm nhập, hệ miễn dịch sẽ nhanh chóng tiêu diệt, không cho chúng phát bệnh. Hiện nay có 2 loại vắc xin thủy đậu đang được tiêm chủng gồm: Vắc xin Varivax Đây là vắc xin thủy đậu do hãng Merck Charp & Dohme, Mỹ sản xuất. Mỗi người cần tiêm 2 liều vắc xin 0.5 ml, mỗi liều tiêm cách nhau từ 4 - 8 tuần. Vắc xin Varicella Đây là vắc xin thủy đậu do hãng Green Cross, Hàn Quốc sản xuất. Mỗi người chỉ cần tiêm 1 liều 0.5ml duy nhất. Người dân có thể tiêm một trong 2 loại vắc xin phòng thủy đậu tại các trung tâm tiêm chủng hoặc trong chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em. Trong đó, vắc xin thủy đậu của Mỹ Varivax vẫn phổ biến hơn cả. 2. Thông tin cần biết khi tiêm vắc xin thủy đậu của Mỹ Vắc xin thủy đậu Varivax có thể dùng tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn chưa có miễn dịch, cụ thể: - Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi Tiêm 2 mũi, cách nhau ít nhất 3 tháng. Riêng với trẻ dưới 4 tuổi, nên tiêm mũi thứ nhất vào lúc 12 tháng tuổi, mũi thứ hai khi trẻ từ 4 - 6 tuổi. - Trẻ trên 13 tuổi và người lớn. Tiêm 2 mũi, cách nhau ít nhất 1,5 tháng. Riêng với phụ nữ chuẩn bị mang thai cần đảm bảo xong 2 mũi tiêm vắc xin trước khi mang thai ít nhất 3 tháng. Sau khi tiêm đủ liều vắc xin vào cơ thể, mất khoảng 1 - 2 tuần để cơ thể hình thành kháng thể, bảo vệ cơ thể tốt. Vì vậy, phụ huynh nên đưa trẻ tiêm phòng trước mùa dịch thủy đậu tối thiểu 1 tháng. Sau tiêm phòng, thời gian miễn dịch của cơ thể kéo dài khoảng 15 năm, sau đó kháng thể giảm dần, có thể tiêm phòng nhắc lại. Những đối tượng sau cần tiêm phòng vắc xin thủy đậu: - Người chưa từng mắc thủy đậu, chuẩn bị đến vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao. - Người đang mắc bệnh liên quan đến bạch cầu như bạch cầu cấp tính, suy giảm miễn dịch do điều trị bệnh. - Người làm trong ngành y tế, thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu. - Người bị hội chứng thận hư, viêm phế quản nặng đang sử dụng thuốc điều trị ACTH hay Corticosteroids. - Người sống trong khu vực dễ lây nhiễm như: Ký túc xá, bệnh viện, trường học, khu tập thể,… Một số đối tượng sau không được tiêm vắc xin thủy đậu: - Người đang sốt hoặc nổi ban, có dấu hiệu dị ứng. - Người bị suy giảm miễn dịch tế bào. - Người có tiền sử co giật, phản ứng mạnh khi tiêm vắc xin. - Người mẫn cảm với thành phần của vắc xin thủy đậu Varivax. - Người mắc bệnh liên quan đến tim phổi, bệnh về máu, rối loạn chức năng gan, thận hoặc bệnh đang diễn biến bất thường. - Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai trong vòng 2 tháng tới. - Đã tiêm vắc xin sống khác trong vòng 1 tháng gần đây như: sởi, quai bị, lao, rubella, bại liệt,… - Người mắc các bệnh liên quan đến bạch cầu như: U lympho ác tính, bạch cầu tế bào lympho T, bạch cầu tủy cấp,… 3. Lưu ý khi tiêm vắc xin thủy đậu Nếu bạn hoặc trẻ nằm trong nhóm đối tượng được khuyến cáo không nên tiêm phòng, hãy hỏi ý kiến bác sỹ về lịch tiêm phù hợp hoặc biện pháp phòng ngừa. Sau khi tiêm phòng, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần tránh mang thai trong vòng 3 tháng sau đó. Với phụ nữ đang cho con bú, khi tiêm vắc xin cần thận trọng vì virus có thể có trong sữa mẹ. Sau khi tiêm phòng 6 tuần, hạn chế tiếp xúc với người có nguy cơ cao bị lây truyền bệnh thủy đậu như: trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai, người suy giảm hệ miễn dịch, người chưa từng mắc thủy đậu. Người lớn và trẻ khi tiêm phòng vắc xin thủy đậu cần ở lại trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút để theo dõi. Nếu không có gì bất thường, người tiêm cần nghỉ ngơi và theo dõi tiếp tục trong 1 ngày, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ vị trí tiêm, theo dõi tình trạng cơ thể. Trên đây là một số thông tin về vắc xin thủy đậu của Mỹ và những lưu ý khi tiêm phòng. Cả trẻ nhỏ lẫn người trưởng thành đều cần tiêm phòng thủy đậu và tiêm nhắc lại để đảm bảo cơ thể đủ sức chống lại virus gây bệnh.
medlatec
1,127
Rách võng mạc xảy ra do đâu? 1. Tình trạng rách võng mạc mắt 1.1 Tổng quan Võng mạc là lớp mô thần kinh mỏng nằm ở vị trí phía trong cùng của mắt. Bộ phận này tương tự như phim trong máy ảnh, giúp ghi lại các hình ảnh bên ngoài và truyền lên não. Thông qua đó, chúng ta có thể nhận biết được thế giới và không gian ở xung quanh mình. Võng mạc rách là tình trạng lớp mô thần kinh này bị rách hoặc bong ra khỏi vị trí vốn có của nó. Lúc này, dịch trong mắt tràn xuống dưới võng mạc, làm lớp võng mạc bị tách dần ra khỏi vị trí ban đầu và không còn được nuôi dưỡng. Hệ quả là mắt có thể trở nên nhìn mờ, hoặc thậm chí gây ra mù vĩnh viễn nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời (thường là trong khoảng thời gian từ 24 đến 72 giờ). Rách võng mạc là tình trạng võng mạc bị rách hoặc bong ra khỏi vị trí vốn có của nó 1.2 Triệu chứng Thông thường, người bị rách ở võng mạc có thể xuất hiện một trong các triệu chứng như: – Nhìn thấy chớp sáng (ánh sáng nhấp nháy) ở góc mắt. – Xuất hiện các chấm đen luẩn quẩn trước mắt, hoặc có màng đen bao phủ phía trước mắt. – Mắt nhìn bị nhòe và mờ đi một cách đáng kể. – Xảy ra tình trạng lóa ở một hoặc cả hai bên mắt. Mặc dù vậy, cũng có một số trường hợp võng mạc bị rách nhưng không xuất hiện bất kỳ triệu chứng đáng chú ý nào. 2. Nguyên nhân gây rách võng mạc Võng mạc có thể bị rách do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, một số nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng này có thể kể đến như: – Do có sự xuất hiện của các vết rách hoặc lỗ ở lớp thần kinh cảm thụ. – Do ảnh hưởng từ các bệnh lý khác như: bệnh lý của màng bồ đào, bệnh lý võng mạc, dịch kính, hay các rối loạn gây viêm. – Do chấn thương hoặc biến chứng sau phẫu thuật mắt (VD: cắt dịch kính, thay thủy tinh thể,…). – Đặc biệt, tình trạng này thường xảy ra nhiều hơn ở người trên 40 tuổi. Đồng thời, cũng ảnh hưởng tới đối tượng nam giới nhiều hơn so với nữ giới. Song song với đó, một số đối tượng có nguy cơ cao gặp phải tình trạng này là: – Người bị cận thị nặng. – Người đã từng bị rách/bong võng mạc, hoặc có người thân trong gia đình từng bị rách/bong võng mạc. – Người trước đó đã từng trải qua các ca phẫu thuật mắt. – Người có các bệnh lý liên quan đến mắt: võng mạc đái tháo đường, thoái hóa võng mạc chu biên, viêm màng bồ đào,… – Người có tiền sử bị chấn thương ở mắt vì các lý do khác nhau. – Người bị bệnh tiểu đường, hoặc người có yếu tố tuổi tác. – Nếu võng mạc của trẻ em bị rách, phần lớn là do các tật bẩm sinh của dịch kính, hay cận thị nặng bẩm sinh. Tình trạng rách võng mạc có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau 3. Biện pháp điều trị & phòng tránh 3.1 Điều trị Hiện nay, một số phương pháp được áp dụng phổ biến để điều trị tình trạng võng mạc bị rách là: – Laser quang đông võng mạc: với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng tia laser để tạo mô sẹo ở xung quanh các cạnh của vết rách. Thông qua đó, vùng võng mạc bị rách sẽ được gắn lại vào đáy mắt và lành lại sau vài ngày. Khi vết rách được cải thiện, dịch kính sẽ không thể chảy qua chỗ rách được nữa. Nhờ đó, ngăn ngừa được tình trạng bong võng mạc xảy ra trong tương lai. – Thủ thuật làm lạnh cường độ cao (cryotherapy): bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ y tế cực lạnh để làm đông lạnh mô. Mục tiêu của phương pháp này cũng tương tự như phương pháp laser quang đông võng mạc, đó là tạo ra vết sẹo xung quanh để bịt kín vết rách, ngăn không cho bất kỳ chất lỏng nào lọt vào làm bong võng mạc. Nhìn chung, hai phương pháp này đều khá an toàn và có hiệu quả. Tuy nhiên, không phải tất cả các vết rách ở võng mạc đều cần được điều trị. Bên cạnh đó, nếu đã thực hiện việc điều trị, người bệnh vẫn có thể phát triển thêm các vết rách khác về sau. Vì vậy, việc tiếp tục theo dõi và lên lịch khám mắt định kỳ, cũng như lưu ý đến bất kỳ triệu chứng nào ở mắt trong tương lai là vô cùng quan trọng. 3.2 Phòng tránh Đi khám mắt ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường xuất hiện ở mắt Rách võng mạc nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy, bên cạnh việc điều trị, mỗi người nên có các biện pháp chủ động phòng tránh. Vậy, làm thế nào để phòng ngừa hoặc phát hiện sớm rách/bong võng mạc? Nếu bạn vẫn chưa biết cách thì hãy bỏ túi ngay một số biện pháp dưới đây: – Duy trì đi khám mắt định kỳ hàng năm. Đặc biệt là khi bạn thuộc nhóm đối tượng có yếu tố nguy cơ cao bị rách/bong võng mạc. – Đối với người bị cận thị thì nên đi khám mắt định kỳ 6 tháng một lần để kiểm tra. Thông qua đó kiểm tra tình trạng mắt và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. – Khi tham gia các hoạt động thể thao, hoặc làm các công việc đặc thù nguy hiểm nên sử dụng kính và các dụng cụ bảo hộ. – Nếu bị bệnh tiểu đường, hãy đến gặp bác sĩ và tìm cách kiểm soát lượng đường trong máu. – Trong trường hợp mắt có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, hãy nhanh chóng đi khám mắt ngay. – Chú ý đến vấn đề dinh dưỡng ở mắt. Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh và để mắt nghỉ ngơi hợp lý.
thucuc
1,078
Trẻ bị tay chân miệng có kiêng gió không? Nếu không nắm rõ các dấu hiệu bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ thì rất dễ nhầm với bệnh lý khác có triệu chứng tương đồng, từ đó dẫn đến điều trị sai cách và gia tăng nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Trong quá trình chăm sóc trẻ, nhiều bậc phụ huynh băn khoăn không biết trẻ bị tay chân miệng có kiêng gió không? 1. Trẻ bị bệnh tay chân miệng có được ra gió không? Chân tay miệng (hay tay chân miệng) là bệnh truyền nhiễm do virus cấp tính Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 gây ra. Bệnh thường gặp ở trẻ em và lây lan mạnh mẽ theo mùa.Việc kiêng cữ tốt và áp dụng các phương pháp điều trị khoa học sẽ giúp trẻ nhanh khỏi bệnh và không để lại biến chứng. Theo đó bị tay chân miệng có ra gió được không là băn khoăn của nhiều bậc phụ huynh.Vậy tay chân tay miệng có phải kiêng gió không? Người lớn, đặc biệt là các thế hệ trước trong gia đình thường tin rằng khi trẻ nhỏ bị bất cứ một căn bệnh nào thì cũng nên kiêng ra ngoài. Vì thế trường hợp trẻ mắc bệnh tay chân miệng cũng không ngoại lệ, trẻ phải mặc nhiều quần áo và giữ kín ở trong nhà.Tuy nhiên theo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa Nhi thì tay chân miệng có kiêng gió không? Dưới góc nhìn y học, việc làm này không hoàn toàn đúng. Nếu trẻ bị tay chân miệng được bao bọc quá kín thì các vi khuẩn tồn tại ở các sang thương trên da sẽ càng có cơ hội phát triển mạnh hơn. Tuy nhiên, không bác bỏ quan điểm trên, bố mẹ cũng không được để con ra ngoài lúc trời gió to hoặc để gió từ bất kỳ nguồn nào tạt trực tiếp vào người trẻ trong giai đoạn phát bệnh. Nếu làm như vậy, bệnh tay chân miệng của trẻ dễ trở nên nghiêm trọng hơn, kéo theo những biến chứng khác như hoại tử, nhiễm trùng.Điều bố mẹ cần làm khi chăm sóc con là giữ vệ sinh cho con sạch sẽ, giữ các vết loét ở trạng thái thoáng khí. Cho trẻ chơi thoải mái trong phòng sạch sẽ, không được để gió mạnh lùa trực tiếp vào phòng, chỉ cần duy trì sự lưu thông không khí vừa phải, giúp căn phòng của trẻ được thông thoáng.Lưu ý trong thời gian bị bệnh tay chân miệng, bố mẹ nên hạn chế đưa trẻ ra ngoài do lúc này sức đề kháng của bé khá yếu ớt, rất dễ mắc những bệnh lý khác nhau như sốt, cảm cúm. Có thể thấy, bố mẹ không cần giữ con quá kín nhưng cũng nên hạn chế để trẻ tiếp xúc trực tiếp với gió mạnh, đặc biệt là khi tắm cho trẻ. 2. Vậy trẻ bị tay chân miệng có kiêng tiếp xúc với nước không? Theo diễn tiến của bệnh tay chân miệng, sau khoảng 7 – 10 ngày kể từ ngày xuất hiện triệu chứng của bệnh tay chân miệng, các nốt mụn nước sẽ vỡ ra và dần dần khô lại. Do đó có rất nhiều bậc phụ huynh cho rằng nếu tắm cho trẻ trong giai đoạn mụn nước chưa vỡ sẽ làm các nốt mụn nước vỡ ra, vì vậy bố mẹ đã quyết định kiêng tắm cho con để đảm bảo an toàn cho trẻ.Tuy nhiên đây là quan niệm rất sai lầm, vì kiêng tắm sẽ khiến các vi khuẩn có hại trên da trẻ không được loại bỏ, bệnh tay chân miệng sẽ lâu khỏi hơn thậm chí còn gia tăng nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn. Do đó, bố mẹ nên vệ sinh cơ thể cho con thật sạch sẽ để loại bỏ các vi khuẩn có hại và giảm bớt cảm giác khó chịu trên da bé.Lưu ý khi tắm cho con, bố mẹ không được chà xát mạnh lên da bé. Bố mẹ có thể lau rửa sạch sẽ cơ thể của con bằng các loại xà phòng sát khuẩn do bác sĩ chuyên khoa Nhi tư vấn và chỉ định sử dụng. 3. Trẻ bị tay chân miệng cần kiêng những gì? Có thể thấy trẻ bị tay chân miệng không cần kiêng nước, kiêng gió, vậy trẻ cần kiêng cữ những hoạt động nào cho mau khỏi bệnh? Những việc mà trẻ nên tránh khi mắc bệnh tay chân miệng gồm:Kiêng tiếp xúc với trẻ khác: tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan rất nhanh, khi trẻ mắc bệnh bố mẹ cần kiêng cho con tiếp xúc với những trẻ khác. Nếu trẻ đang đi học thì nên cho trẻ nghỉ học khoảng 10 – 14 ngày để tránh lây truyền bệnh. Nếu trẻ chưa đi học, bố mẹ nên cho trẻ nghỉ ngơi ở nhà, không được tiếp xúc với trẻ khác. Ngoài ra, bố mẹ không được cho con dùng chung các vật dụng cá nhân như thìa, cốc, khăn tắm, đồ chơi... với các thành viên khác ở trong gia đình. Những người trực tiếp chăm sóc trẻ như bố mẹ, ông bà phải thường xuyên đeo khẩu trang và rửa tay bằng bằng xà phòng tiệt khuẩn;Kiêng chạm tay hoặc gãi các vết thương trên da: cảm thấy rất khó chịu khiến trẻ có xu hướng muốn sờ những vết mụn nước dẫn đến bội nhiễm. Các nốt phát ban nên được giữ sạch sẽ và không nên che đậy, rửa sạch vùng da bệnh bằng xà phòng và nước ấm sau đó lau khô. Nếu vết ban nổi phồng rộp hãy chấm thuốc mỡ kháng sinh giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và có thể tạm thời băng bó lại bằng một miếng băng nhỏ theo hướng dẫn của bác sĩ.Người lớn không được chạm vào các vết loét ở đầu lưỡi và môi của trẻ dễ khiến trẻ đau, sợ hãi, biếng ăn. Không dùng muối, chanh hoặc các loại thuốc liền da, chống viêm không phải bác sĩ chỉ định. Lưu ý không dùng thuốc xanh để bôi cho trẻ vì khả năng viêm nhiễm rất cao, nếu muốn bôi thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ về thời điểm nên bôi cũng như loại thuốc phù hợp;Không nên cho người trẻ uống quá nhiều loại thuốc bổ hoặc các loại vitamin trong thời gian điều trị bệnh tay chân miệng;Không cho trẻ ăn đồ cay nóng, kém vệ sinh và không rõ nguồn gốc sẽ khiến miệng trẻ đau đớn, khó chịu. Các loại thực phẩm chứa nhiều axit như cam, chanh cũng nên hạn chế sử dụng khi trẻ đang mắc tay chân miệng. Nếu quá trình ăn uống khiến trẻ bị đau sẽ gây ra tâm lý sợ hãi, bỏ ăn khiến sức khỏe của trẻ suy giảm. Chỉ nên cho trẻ ăn thức ăn mềm và để nguội trước khi cho con ăn.Không ép trẻ ăn: nếu trẻ từ chối bữa ăn, bố mẹ không nên cưỡng ép con, vì hành động đó sẽ khiến bé sợ hãi. Nếu trẻ ăn được ít mẹ có thể cho con uống sữa hoặc ăn sữa chua để bù lại. Chú ý cho con ăn thêm nhiều hoa quả, trái cây thanh mát để tăng cường vitamin. Trẻ đang bú mẹ cần cho bé bú thành nhiều lần trong ngày, cho bú càng nhiều càng tốt.Qua bài viết này chúng tôi hy vọng đã giải đáp được thắc mắc của các bậc phụ huynh về việc “Trẻ bị bệnh tay chân miệng có kiêng gió không?”. Để được tư vấn cụ thể hơn về cách điều trị tay chân miệng cũng như những việc cần kiêng cữ, bố mẹ có thể đưa trẻ đến bệnh viện ngay khi trẻ xuất hiện dấu hiệu bệnh đầu tiên.
vinmec
1,332
Gợi ý địa chỉ được đánh giá cao về xét nghiệm chức năng gan Hòa Bình Xét nghiệm chức năng gan gồm tập hợp những xét nghiệm máu khác nhau giúp đánh giá đúng về thực trạng chức năng gan. Việc thực hiện xét nghiệm này định kỳ sẽ giúp mỗi người biết được tình trạng lá gan của mình để có phương án điều chỉnh kịp thời, tránh những hệ lụy xấu. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn địa chỉ được khách hàng đánh giá cao về xét nghiệm chức năng gan Hòa Bình. 1. Một số vấn đề tổng quan về xét nghiệm chức năng gan 1.1. Trường hợp nào nên làm xét nghiệm chức năng gan? Xét nghiệm chức năng gan nên được ưu tiên thực hiện với các trường hợp: - Đánh giá khả năng hoạt động của gan gây ra bởi nhiễm trùng gan. - Cần theo dõi diễn tiến bệnh lý về gan và quá trình điều trị bệnh. - Có tiền sử mắc bệnh về gan. - Theo dõi tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến chức năng của gan của một số loại thuốc. - Có triệu chứng cho thấy chức năng gan bị rối loạn. - Uống nhiều rượu. - Mắc các bệnh lý mạn tính như: tiểu đường, huyết áp cao, thiếu máu,... - Mắc bệnh lý về đường mật và túi mật. 1.2. Các loại xét nghiệm chức năng gan 1.2.1. Xét nghiệm đánh giá hoại tử gan - ALT: chủ yếu có ở bào tương gan. Bình thường, chỉ số ALT ở mức dưới 40 UI/L. - AST: so với ở gan thì AST có nhiều ở cơ vân và cơ tim hơn. Bình thường, chỉ số AST dưới 40 UI/L. - LDH: chủ yếu có ở thận, cơ, tim và tế bào máu nên không chuyên biệt và ít có giá trị chẩn đoán bệnh lý gan mật. Bình thường, LDH trong khoảng 5 - 30 UI/L. - Ferritin: tăng ferritin có thể do ung thư gan, viêm hoại tử tế bào gan, bệnh huyết học,... Giảm ferritin chứng tỏ thiếu sắt, thiếu máu,... Bình thường, chỉ số ferritin ở nam giới khoảng 30 - 400 ng/m L, ở nữ giới vào khoảng 15 -150 ng/m L. 1.2.2. Xét nghiệm đánh giá chức năng khử độc và bài tiết - Bilirubin + Chỉ số Bilirubin huyết thanh Bilirubin là yếu tố do quá trình chuyển hóa enzym và hemoglobin tạo ra. Bình thường, chỉ số Bilirubin toàn phần khoảng 0.8 - 1.2 mg/d L, Bilirubin gián tiếp khoảng 0.6 - 0.8 mg/d L, Bilirubin trực tiếp là 0.2 - 0.4 mg/d L. + Bilirubin niệu: chỉ có dạng trực tiếp, có Bilirubin niệu thì nguy cơ tổn thương gan mật rất cao. - Urobilinogen Bình thường, chỉ số Urobilinogen theo đơn vị Watson khoảng 0.2 - 1.2. - ALP Thành phần này chủ yếu có mặt ở xương và gan. Sự tăng nhẹ trong chỉ số ALP có thể do di căn, xơ hoặc viêm gan,... Nếu chỉ số này tăng cao gấp 3 - 10 lần có thể cảnh báo tắc mật ở gan. - 5NT (5' Nucleotidase) Đây là ALP chuyên biệt chỉ dùng để xác định nguyên nhân tăng ALP do xương, gan, mang thai hay do trạng thái sinh lý trẻ em tuổi trưởng thành. Chỉ số 5NT bình thường trong khoảng 0.3 - 2.6 Bonjasky/d L. - GGT, g-GT Xét nghiệm chỉ số này chủ yếu dùng để đánh giá viêm gan xuất phát từ yếu tố bia rượu. Với những người uống nhiều bia rượu, nồng độ GGT trong tế bào biểu mô trụ ống mật lại khá cao nên với đánh giá chức năng bài tiết gan, xét nghiệm có độ nhạy cao nhưng không đặc hiệu. Chỉ số GGT bình thường ở nữ giới dưới 30U/L, ở nam giới dưới 50U/L. - NH3 Gan giải độc NH3 qua cơ chế chuyển đổi thành urê và đào thải qua thận. Cơ vân cũng khử độc NH3 nên tăng NH3 cùng phản ánh bệnh gan và teo cơ do phá hủy. NH3 máu có chỉ số bình thường trong khoảng 5 - 69 md/d L. 1.2.3. Xét nghiệm chức năng tổng hợp - Albumin huyết thanh Albumin chỉ được tổng hợp ở gan nên khi tổn thương gan nặng hay bị bệnh gan mạn mới giảm chỉ số albumin máu. Bình thường, chỉ số albumin khoảng 35 - 55g/L. - Thời gian Prothrombin hoặc thời gian Quick Đây là thời gian để chuyển hóa prothrombin thành thrombin. Thời gian bán hủy của các yếu tố này ngắn và gan tổng hợp hầu hết các yếu tố đông máu nhưng để quá trình này xảy ra cần có vitamin K nhưng loại trừ yếu tố V. Do đó, yếu tố V sẽ giúp phân biệt giữa suy yếu chức năng gan với thiếu vitamin K. - Điện di protein huyết thanh Áp dụng với trường hợp bị xơ gan, viêm gan mạn.
medlatec
792
Công dụng thuốc Telfast Kids Telfast Kids là một thuốc kháng histamin thế hệ 2 được sử dụng để điều trị các trường hợp viêm mũi dị ứng và nổi mày đay tự phát mạn tính. Thuốc dùng được cho cả người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. Khuyến cáo không nên dùng thuốc Telfast Kids ở phụ nữ có thai và đang cho con bú. 1. Telfast Kids là thuốc gì? Telfast Kids là thuốc chống dị ứng sử dụng cho trẻ em trên 6 tuổi.Telfast Kids được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, sử dụng theo đường uống. Mỗi viên nén có chứa thành phần chính là Fexofenadine HCL 30mg với nhiều tá dược khác.Fexofenadine hydrochloride là một thuốc thuộc nhóm kháng histamin thế hệ 2, có công dụng chống dị ứng qua cơ chế kháng thụ thể H1. Thuốc có tác dụng kéo dài, được chỉ định dùng trong điều trị gây dị ứng. Thuốc không có tác dụng an thần gây ngủ hay tác động lên hệ thần kinh trung ương. Một vài nghiên cứu về Fexofenadine HCL cho thấy thuốc không đi qua được hàng rào máu não.Fexofenadine hydrochloride được chỉ định điều trị trong các trường hợp bị viêm mũi dị ứng ở cả người lớn và trẻ trên 12 tuổi. Thuốc giúp làm giảm rõ rệt các triệu chứng hắt hơi sổ mũi, ngứa họng, ngứa mắt, chảy nước mắt.Chống chỉ định dùng Fexofenadine HCL với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Sau nhiều lần tiến hành thực nghiệm, người ta thấy rằng Fexofenadine hydrochloride không gây nên các tác dụng phụ đáng lo ngại. 2. Chỉ định và chống chỉ định của Telfast Kids Chỉ định dùng Telfast Kids với các trường hợp:Viêm mũi dị ứng theo mùa.Bị nổi mày đay tự phát mạn tính.Chống chỉ định dùng thuốc Telfast trên:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 6 tuổi.Liều dùng thuốc trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống liều 60mg/ lần, mỗi ngày 2 lần; hoặc mỗi ngày 180mg dùng liều duy nhất.Trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi: Dùng ngày 2 lần, mỗi lần 30mg.Lưu ý, ở bệnh nhân suy thận phải giảm liều, khởi đầu từ liều thấp: Trẻ em ngày 30mg, người lớn 60mg uống 1 liều duy nhất.Trường hợp bệnh nhân bị nổi mày đay tự phát mạn tính:Người lớn: Dùng 60mg/ lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em trên 12 tuổi: Liều tương tự như người lớn.Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 30mg/ lần x 2 lần/ ngày.Tương tự như trường hợp viêm mũi dị ứng, điều trị mày đay trên nền bệnh nhân suy thận cần khởi đầu bằng liều thấp: Trẻ em 30mg/ lần/ ngày, người lớn 60mg/ lần/ ngày. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Telfast Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Telfast:Cảm giác mệt mỏi.Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.Trong thuốc có chứa thành phần chính là Fexofenadine HCL nên khi sử dụng cũng có thể gây nên những tác dụng không mong muốn khác như dễ bị nhiễm cảm cúm, gây buồn nôn, nôn, đau bụng kinh, rối loạn tiêu hóa, khó tiêu. Ngoài ra thuốc cũng có khả năng gây buồn ngủ.Ngoài ra có thể gặp tình trạng rối loạn giấc ngủ, sợ hãi, bị đau bụng, cảm giác khô miệng. Các tác dụng phụ này ít xảy ra.Một số hiếm trường hợp bệnh nhân uống thuốc Telfast bị phản ứng quá mẫn dẫn đến sốc phản vệ, khó thở, tức ngực.Khi dùng thuốc Telfast Kids cần lưu ý một số điều sau:Để không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc, nên uống Telfast Kids với nước lọc. Tránh dùng thuốc chung với sữa hay các loại nước hoa quả, đặc biệt cam bưởi và táo.Không dùng chung thuốc với rượu, đặc biệt ở những người phải lái xe, đang vận hành máy móc vì làm tăng khả năng an thần gây ngủ.Sử dụng Telfast Kids đúng liều lượng, đúng cách theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.Với những bệnh nhân có chỉ định làm các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da cần phải ngừng thuốc trước khi tiến hành tối thiểu từ 24 đến 48 giờ.Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt chất Fexofenadine HCL trong thuốc Telfast Kids có khả năng làm tăng mức độ bệnh vảy nến. Do đó cần thận trọng khi sử dụng.Nếu bị quên liều, uống lại ngay khi nhớ ra. Không tự ý tăng liều sau gấp đôi để bù lại liều thuốc đã bị quên.Đối với phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết.Không dùng thuốc trên bệnh nhân đang trong thời kỳ cho con bú.Thận trọng dùng thuốc với những bệnh nhân mắc bệnh suy gan, suy thận.Việc dùng Telfast Kids cùng lúc với Aluminium, Magnesium có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Vậy nên khi chỉ định cần hỏi về những thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng điều trị để có phương án kê đơn tốt nhất.Amphetamine, Rifampin hay các chất kháng acid có thể làm giảm nồng độ thuốc Telfas, nên cần cân nhắc khi sử dụng cùng trên một người bệnh.Bảo quản thuốc đúng quy định và hướng dẫn của nhà sản xuất, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.Tình trạng viêm mũi dị ứng hay nổi mày đay vẫn đang xảy ra tương đối nhiều trong đời sống hàng ngày. Vì Telfast kisd không nằm trong danh mục phải kê đơn nên thuốc đang được bán tràn lan trên thị trường. Không nên tự ý lạm dụng thuốc bừa bãi, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Hãy liên hệ với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn về bệnh cũng như dùng thuốc một cách an toàn nhất.
vinmec
1,019
Giá cấy ghép implant và những điều cần biết Khi có nhu cầu thực hiện cấy ghép Implant, hầu hết các khách hàng đều quan tâm đến việc tìm hiểu về bảng giá cấy ghép Implant. Tuy nhiên, giá cấy ghép Implant có thể phụ thuộc vào một số yếu tố, mời bạn tham khảo những điểm sau đây. 1. Giá dịch vụ Implant phụ thuộc vào những yếu tố nào? Những yếu tố sau có thể ảnh hưởng đến giá cấy ghép Implant: 1.1. Giá cấy ghép Implant tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý Nếu đã có vấn đề về răng miệng, thì chi phí cấy ghép răng sẽ cao hơn so với trường hợp bình thường. Nguyên nhân là do trước khi tiến hành cấy ghép Implant, nhiều khách hàng đã gặp một số bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nướu, v.v… Những vấn đề này cần được điều trị trước để đảm bảo cấy ghép răng được thực hiện trong điều kiện tốt nhất. Bác sĩ sẽ yêu cầu điều trị các bệnh lý nền này trước khi thực hiện cấy ghép Implant, nhằm tránh ảnh hưởng đến quá trình cấy ghép. Nếu có bệnh lý răng miệng, người bệnh cần điều trị khỏi rồi mới tiến hành trồng răng giả Khi bệnh đã được điều trị và khỏi triệt để, thì mới thực hiện phẫu thuật trồng răng. Tuy nhiên, việc điều trị bệnh lý trước khi cấy ghép và sẵn sàng cho việc thực hiện phẫu thuật có thể làm tăng chi phí tổng cộng. Điều này hoàn toàn dễ hiểu, bởi vì quá trình chăm sóc và điều trị bệnh lý răng miệng tương đương với việc áp dụng các dịch vụ y tế và chi phí phẫu thuật nền. Do đó, khi có vấn đề về răng miệng và cần thực hiện cấy ghép răng, việc chi trả một khoản phí cao hơn là điều không thể tránh khỏi, nhưng điều này đảm bảo cấy ghép được thực hiện trong điều kiện tốt nhất và mang lại kết quả lâu dài và hiệu quả. 1.2. Giá cấy ghép Implant tùy thuộc vào xuất xứ của Implant Đây là một yếu tố quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến chi phí của phẫu thuật. Hiện nay, một số quốc gia như Thụy Sỹ, Hoa Kỳ, Pháp, và Hàn Quốc được biết đến là các địa điểm cung cấp trụ Implant với chất lượng rất tốt, thu hút sự tin tưởng của nhiều khách hàng. Mỗi loại trụ sẽ có mức giá khác nhau tùy thuộc vào chất liệu và công nghệ sử dụng. Bên cạnh đó, số lượng răng mà bạn muốn thực hiện cấy ghép cũng đóng vai trò quan trọng trong xác định chi phí phẫu thuật. Nếu bạn cần cấy ghép nhiều răng, thì chi phí sẽ cao hơn so với những người chỉ thực hiện cấy ghép một chiếc răng Implant. Các bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết về cách điều trị, số lượng răng cần cấy ghép. Nhu cầu cụ thể của mỗi khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí điều trị. Tùy thuộc vào những yếu tố này, chi phí cấy ghép Implant có thể biến đổi, và việc tham khảo bác sĩ để có thông tin chính xác, chi tiết là rất quan trọng trước khi quyết định thực hiện phẫu thuật. 1.3. Tùy thuộc vào từng đơn vị y tế 3. Một số thắc mắc khác về trồng răng Implant Ngoài bảng giá cấy ghép Implant, một số vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm đến là: – Trồng răng Implant có khiến bạn bị đau? Nhiều người muốn trồng răng nhưng lo lắng về đau. Thông thường, sau khi trồng răng, có thể xuất hiện đau nhức trong khoảng 4 tuần, tùy thuộc vào cơ địa, vị trí phẫu thuật và kỹ năng của bác sĩ. Trong quá trình phẫu thuật, bạn sẽ được tiêm thuốc gây tê, vì vậy không cảm thấy đau trong lúc trồng răng. Sau đó, có thể có cảm giác đau ở hai má, dưới mắt hoặc cằm, nhưng mức độ đau thường không nghiêm trọng. – Trồng răng có làm ảnh hưởng đến sức khỏe? Trồng răng implant không ảnh hưởng đến sức khỏe. Trụ răng được làm từ Titanium, một chất liệu rất lành tính với xương hàm. Vì vậy, không có nguy cơ gây hại cho sức khỏe, và vết thương sẽ nhanh chóng lành lại. Cần theo chỉ định của bác sĩ sau khi tiến hành trồng răng – Sau khi cấy Implant khả năng nhai sẽ ra sao? Sau khi trồng răng implant, trong khoảng thời gian ban đầu, bạn có thể cảm thấy không thoải mái khi ăn. Nhưng sau 4-6 ngày, bạn sẽ thích nghi và có thể ăn uống dễ dàng hơn. Răng implant có thể giúp bạn khôi phục khả năng nhai lên đến 100%. – Sau khi trồng răng Implant, cần phải chăm sóc răng miệng như thế nào? Sau phẫu thuật cấy ghép răng, việc chăm sóc răng miệng đóng vai trò quan trọng để vết thương nhanh lành và trụ implant tích hợp tốt với xương hàm. Để có hiệu quả tốt nhất, bạn nên vệ sinh răng miệng đúng cách ít nhất 2 lần/ngày và tránh hoạt động mạnh trong những ngày đầu sau phẫu thuật. Ngoài ra, bạn nên tránh những thực phẩm dai, cứng và uống nhiều nước để giữ miệng luôn sạch sẽ và bảo vệ sức khỏe răng miệng.
thucuc
934
Bệnh tiểu đường type 2: Nguyên nhân, biến chứng và phòng bệnh Bệnh đái tháo đường typ2 là một trong những bệnh không lây nhiễm đang gia tăng tại Việt Nam. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF) năm 2017, Việt Nam có tới 3,53 triệu người đang chung sống với bệnh đái tháo đường. Trong đó, hầu hết các bệnh nhân thuộc nhóm bệnh đái tháo đường type 2. 1. Bệnh đái tháo đường type 2 là gì ? Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh. 2. Cơ chế đầu tiên khi mới mắc bệnh đái tháo đường type 2 Đó là sự đề kháng insulin, điều đó có nghĩa là cơ thể bạn không sử dụng insulin đúng cách hay insulin không thực hiện được chức năng. Lúc đầu, tuyến tụy tạo thêm insulin để bù cho nó. Nhưng theo thời gian, tuyến tụy của bạn không thể theo kịp và không tiết ra đủ insulin để giữ cho mức đường huyết bình thường.Một cách đơn giản hơn, bạn có thể hiểu insulin chính là những cầu nối đưa nguồn thức ăn quan trọng nhất trong cơ thể là glucose vào bên trong tế bào, giúp các tế bào sản sinh ra năng lượng.Khi cơ thể bị khiếm khuyết insulin, đường không được đưa đầy đủ vào tế bào, lập tức tế bào của bạn sẽ bị đói đồng nghĩa với việc lượng glucose trong máu sẽ tăng cao.Glucose tăng cao trong máu sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Những biến chứng nguy hiểm hay thường gặp của bệnh đái tháo đường type 2 Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh và răng. Các biến chứng bệnh đái tháo đường type 2 bao gồm:Biến chứng tim mach. Bệnh tim mạch là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở người đái tháo đường. Ảnh hưởng do tăng đường huyết có thể gây ra các bệnh lý động mạch vành (dẫn đến nhồi máu cơ tim) và đột quỵ. Huyết áp cao, cholesterol cao, glucose máu cao và các yếu tố nguy cơ khác góp phần làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch.Biến chứng thận. Bệnh tiểu đường gây ra các tổn thương mạch máu nhỏ ở thận dẫn đến thận hoạt động kém hiệu quả hoặc suy thận. Bệnh thận phổ biến ở những người mắc tiểu đường hơn những người không mắc. Việc duy trì mức glucose máu và huyết áp bình thường làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh thận.Bệnh thần kinh ngoại vi. Bệnh đái tháo đường 2 có thể gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể khi glucose máu và huyết áp quá cao. Điều này dẫn đến các vấn đề về tiêu hóa, rối loạn cương dương và nhiều chức năng khác.Trong các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là các chi, đặc biệt là bàn chân do cấu tạo giải phẫu thần kinh mạch máu và tư thế của con người khác biệt hơn các cơ quan khác. Tổn thương thần kinh ở vùng này được gọi là bệnh lý thần kinh ngoại biên và có thể dẫn đến đau, ngứa và mất cảm giác. Mất cảm giác là dấu hiệu đặc biệt nghiêm trọng vì nó khiến bạn mất chú ý với các chấn thương, dẫn đến nhiễm trùng nặng có thể phải cắt cụt chi. Những người tiểu đường có nguy cơ cắt cụt chi cao gấp 25 lần so với người bình thường. Biến chứng bệnh tiểu đường Bệnh võng mạc mắt. Hầu hết những người mắc bệnh đái tháo đường sẽ phát triển một số loại bệnh về mắt làm giảm thị lực hoặc mù lòa. Mức glucose máu cao liên tục cùng với huyết áp tăng và cholesterol cao là những nguyên nhân chính gây ra bệnh lý võng mạc. Tình trạng này có thể được kiểm soát qua kiểm tra mắt thường xuyên. Giữ ổn định mức glucose máu và huyết áp gần hoặc bình thường.Các biến chứng trong thời kỳ mang thai. Glucose máu cao trong thai kỳ có thể dẫn đến thai nhi bị quá cân. Điều này dễ dẫn đến các tai biến khi sinh nở chấn thương cho trẻ và mẹ; Nguy cơ hạ đường huyết đột ngột ở trẻ sau sinh; Trẻ bị phơi nhiễm glucose máu cao trong suốt thai kỳ có nguy cơ cao bị tiểu đường trong tương lai hơn các trẻ khác. 4. Những đối tượng có nguy cơ dễ mắc đái tháo đường type 2 Những đối tượng dưới đây có nguy cơ mắc đái tháo đường type2 cao hơn bình thường:Tiền sử gia đình có người mắc tiểu đường. Tiền sử đái tháo đường thai kỳ. Tuổi cao. Dân tộc. Chế độ ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh. Chế độ dinh dưỡng kém trong thời kỳ mang thaiÍt hoạt động thể chất. Thừa cân, béo phì. Tăng huyết áp. Rối loạn lipid máu. Rối loạn dung nạp glucose: Tình trạng đường huyết cao hơn bình thường nhưng chưa phải là bệnh đái tháo đường. Người cao tuổi có nguy cơ mắc tiểu đường type 2 cao hơn người trẻ 5. Giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường typ2 chúng ta nên làm gì ? Khác với bệnh đái tháo đường type 1 thì không thể dự phòng được nhưng khi chúng ta thay đổi hành vi và lối sống sinh hoạt phù hợp có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2. Bạn có thể phòng tránh bệnh đái tháo đường type 2 bằng thay đổi lối sống (chế độ ăn uống và luyện tập) phù hợp:Điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp. Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới đã tổng hợp và đưa ra các khuyến nghị về chế độ ăn uống lành mạnh phòng ngừa mắc tiểu đường:Chọn nước, cà phê hoặc trà thay vì chọn nước ép trái cây có đường, ngọt, nước ngọt hoặc đồ uống có đường khác.Ăn ít nhất 3 suất rau mỗi ngày.Ăn tối đa 3 suất trái cây tươi mỗi ngày.Chọn một miếng trái cây tươi hoặc sữa chua không đường cho bữa ăn nhẹ.Hạn chế đồ uống có cồn.Chọn thịt nạc trắng, thịt gia cầm hoặc hải sản thay vì thịt đỏ hoặc thịt chế biến sẵn.Chọn bơ đậu phộng thay vì chọn sô cô la hoặc mứt.Chọn bánh mì, gạo hoặc mỳ ống nguyên cám thay vì bánh mì trắng, gạo hoặc mì ống.Chọn chất béo không no (dầu ô liu, dầu canola, dầu ngô, hoặc dầu hướng dương) thay vì chất béo bão hòa ( bơ, chất béo động vật dầu dừa hoặc dầu cọ) Bổ sung nhiều rau xanh giảm nguy cơ mắc tiểu đường Luyện tập thể lực. Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến dạng chân trước khi luyện tập. Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết tương > 250-270mg/d. L và ceton niệu dương tínhĐi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần (30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp. Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (nâng tạ,..)Người già, người đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày. Người trẻ nên tập khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần. Qua bài viết này hi vọng độc giả có cái nhìn tổng quan về bệnh đái tháo đường type 2 cũng như thu nhận cho mình những kiến thức bổ ích để phòng ngừa bệnh
vinmec
1,344
Hỏi đáp: Khám sàng lọc Covid ở đâu an toàn và hiệu quả? Khám sàng lọc Covid ở đâu là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm trước tình hình dịch bệnh phức tạp và nguy cơ lây nhiễm khắp mọi nơi. Nếu bạn đang cần tìm một địa chỉ thực hiện khám sàng lọc Covid an toàn, đảm bảo khoa học và độ chính xác cao thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây. 1. Khám sàng lọc Covid-19 gồm những gì? Trước khi trả lời bạn về câu hỏi khám sàng lọc Covid ở đâu, chúng tôi muốn điểm qua những thông tin cơ bản về kiểm tra sàng lọc Covid-19 để giúp bạn hiểu hơn về dịch vụ này. Nhu cầu khám sàng lọc Covid hiện nay rất lớn nhằm rà soát các ca nhiễm virus để kịp thời cách ly điều trị, hạn chế biến chứng cũng như ngăn chặn khả năng lây nhiễm. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp, công ty hoặc cơ quan yêu cầu giấy kết quả kiểm tra Covid âm tính mới được đi làm hoặc tham gia các hoạt động có đông người. Kiểm tra dịch tễ sàng lọc Covid Đầu tiên, bạn cần cung cấp thông tin cá nhân đầy đủ và những yếu tố nguy cơ có thể khiến bạn phơi nhiễm với virus. Những trường hợp bắt buộc phải sàng lọc dịch tễ trước khi tiến hành xét nghiệm Covid-19 bao gồm: Những người về nước từ các quốc gia khác nhập cảnh theo bất kỳ hình thức nào. Người đi về từ vùng dịch có nguy cơ cao và cực cao. Những trường hợp là F1 theo quy định mới của Bộ Y tế. Việc kiểm tra dịch tễ trước khi xét nghiệm sàng lọc Covid-19 sẽ đảm bảo hạn chế được tối đa các yếu tố làm lan truyền mầm bệnh. Ngoài những đối tượng bắt buộc phải sàng lọc dịch tễ trước khi khám bệnh nói trên thì các trường hợp xuất hiện triệu chứng hô hấp như sốt, ho, khó thở,… sẽ được phân luồng kiểm tra và xét nghiệm Covid-19. Xét nghiệm sàng lọc Covid-19 Sau khi đã hoàn thành khâu kiểm tra dịch tễ, bạn sẽ được thực hiện xét nghiệm để kiểm tra sự tồn tại của virus trong cơ thể. Tùy từng trường hợp cụ thể cũng như yêu cầu từ đối tượng thực hiện mà xét nghiệm sàng lọc Covid-19 được tiến hành theo phương pháp test nhanh kháng nguyên hay RT-PCR. Test nhanh kháng nguyên Covid là phương pháp phổ biến được áp dụng rộng rãi trong cộng đồng hiện nay để sàng lọc các ca nhiễm virus SARS-Co V-2. Ưu điểm của phương pháp này là cho kết quả nhanh, chi phí thấp, dễ thực hiện và dễ phổ biến trên diện rộng nhưng độ nhạy không cao. Xét nghiệm PCR là phương pháp có kết quả kiểm tra Covid-19 chính xác nhất được sử dụng hiện nay. Tuy nhiên, quá trình thực hiện xét nghiệm PCR đòi hỏi thời gian khá lâu, tối thiểu là 5 tiếng và đòi hỏi về kỹ thuật cũng như trang thiết bị hiện đại nên chi phí khá cao. 2. Không chỉ vậy, đội ngũ nhân viên của bệnh viện đều là những người đã qua trường lớp đào tạo với khả năng làm việc nhanh nhẹn và chuyên nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao. Trang thiết bị y tế hiện đại Để mang đến những kết quả kiểm tra chính xác nhất, bệnh viện không ngừng cập nhật các trang thiết bị, máy móc y tế sử dụng công nghệ tiên tiến từ các nước trên thế giới. Bệnh viện có nhiều ưu đãi để hỗ trợ chi phí cho khách hàng
medlatec
614
Trào ngược dạ dày tá tràng và những điều cần biết Bệnh trào ngược dạ dày tá tràng thường diễn biến âm thầm khiến người bệnh chủ quan, đánh giá sai tính chất bệnh. Nếu bệnh không được phát hiện sớm sẽ gây ra nhiều tổn thương, biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. 1. Khái niệm về trào ngược dạ dày tá tràng Trào ngược dạ dày tá tràng là tình trạng dịch trong dạ dày tá tràng (thức ăn, hơi, men tiêu hóa,…) trào ngược lên thực quản. Khi cơ thể hoạt động bình thường, mỗi khi ăn uống thức ăn sẽ từ miệng xuống thực quản. Cơ vòng thực quản dưới mở ra để thức ăn xuống dạ dày sau đó đóng kín lại để ngăn thức ăn và dịch vị không trào ngược trở lại. Vì vậy khi cơ vòng thực quản không hoạt động tốt sẽ gây ra trào ngược. Trào ngược dạ dày tá tràng là bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Các dấu hiệu thường gặp khi bị trào ngược dạ dày tá tràng Bệnh trào ngược ở mỗi người sẽ có những dấu hiệu khác nhau. Dưới đây là một số biểu hiện đặc trưng, thường gặp nhất. 2.1. Trào ngược dạ dày tá tràng gây ợ nóng, ợ chua, ợ hơi Thường xuyên ợ hơi, ợ chua là dấu hiệu của trào ngược dạ dày tá tràng. Bên cạnh đó có một số người bị ợ nóng với cảm giác nóng rát từ dạ dày, dưới xương ức lan lên cổ. Các triệu chứng này thường xuất hiện khi ăn no, đầy bụng, lúc nằm ngủ ( nhất là vào ban đêm) 2.2 Buồn nôn, nôn Acid bị trào ngược vào họng và miệng gây kích thích dẫn tới buồn nôn. Tình trạng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào nhưng nặng nhất là vào ban đêm. Nguyên nhân là do tư thế ngủ và khi hệ thần kinh phó giao cảm hoạt động mạnh mẽ hơn. 2.3 Đau tức vùng ngực thượng vị Người bệnh có cảm giác bị đè ép, đau thắt vùng ngực, có thể lan ra sau lưng và cánh tay. Tình trạng này xuất hiện do acid trào ngược kích thích vào đầu mút sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản. 2.4 Khó nuốt Trào ngược dạ dày diễn ra nhiều có thể gây sưng tấy, phù nề, khiến thực quản bị thu hẹp. Đây chính là lý do vì sao người bệnh thường bị vướng ở cổ, khó nuốt. 2.5 Ho và khàn giọng Dây thanh quản bị tổn thương do phải tiếp xúc với acid dạ dày. Người bị bệnh sẽ thường bị khàn giọng do dây thanh phù nề, lâu ngày thành ho do dịch viêm chảy xuống phế quản. 2.6 Miệng tiết nhiều nước bọt Nước bọt là cơ thể giúp cơ thể tự bảo vệ nhằm trung hóa bớt lượng acid trào lên. Ngoài các dấu hiệu kể trên còn có một số dấu hiệu khác như: Đầy bụng, khó tiêu, hen suyễn viêm phổi Người bệnh sẽ thường xuyên cảm giác buồn nôn 3. Các nguyên nhân chính gây bệnh Nguyên nhân gây trào ngược nằm trong hai cơ chế: Sự quá tải bên trong dạ dày và sự suy yếu của cơ thắt thực quản dưới. Hiểu đơn giản là ví dạ dày như cái thùng, cơ thắt thực quản là nắp thùng. Khi chức năng của bộ phận này hoạt động không tốt sẽ xảy ra trào ngược. 3.1 Những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của cơ thắt thực quản dưới – Tác dụng phụ của thuốc. – Thói quen sử dụng các chất gây nghiện, đồ uống có cồn – Các bệnh lý: Nhiễm trùng thực quản, tổn thương hệ thần kinh phó giao cảm thực quản, các bệnh lý di truyền,… 3.2 Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng dư thừa acid hay sự quá tải bên trong dạ dày – Bệnh lý dạ dày: Một số bệnh lý là nguyên nhân dẫn tới trào ngược dạ dày: Trợt niêm mạc dạ dày, viêm loét, hẹp hang môn vị, ung thư dạ dày,… – Thói quen không tốt khi ăn uống: Ăn nhiều thực phẩm khó tiêu, ăn quá nhanh, ăn quá no. 3.3 Một số nguyên nhân khác dẫn đến trào ngược dạ dày tá tràng – Phụ nữ trong thời kỳ mang thai – Thừa cân, béo phì gây áp lực lên vùng bụng – Stress Các bệnh về dạ dày cũng có thể gây ra tình trạng trào ngược 4. Trào ngược dạ dày gây ra những ảnh hưởng gì? Dạ dày là nơi tiêu hóa thức ăn vì vậy chúng sẽ chứa acid để phục vụ cho chức năng này. Chính vì vậy bản thân dạ dày có một hàng rào bảo vệ không cho các acid và enzyme ăn mòn niêm mạc. Tuy nhiên các cơ quan khác không có hàng rào bảo vệ vì vậy khi dạ dày bị trào ngược, acid sẽ gây tổn thương cho các bộ phận này. 4.1 Loét thực quản Dịch trong dạ dày tiếp xúc với thực quản gây ra viêm loét. Thời gian tiếp xúc kéo dài có thể khiến các vết loét chảy máu, gây đau đớn, khó nuốt  4.2 Hẹp và sẹo thực quản Các tổn thương khi liền lại có thể để lại sẹo gây hẹp thực quản. Đường đi của thức ăn sẽ bị tắc nghẽn gây chậm trễ quá trình tiêu hóa. 4.3 Thực quản Barrett Mô vảy ở đoạn dưới thực quản bị biến thành mô dạng cột với các tế bào giống như ở ruột ( dị sản ruột). Đây là kết quả của sự tổn thương lớp lót của thực quản do trào ngược gây ra. Các tế bào bị biến đổi sẽ tiềm ẩn nguy cơ ung thư. Những người bị thực quản Barrett nên đi khám dạ dày định kỳ để theo dõi các dấu hiệu ung thư sớm 4.4 Ung thư thực quản Trào ngược dạ dày có thể gây ra ung thư thực quản: Ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến. Dấu hiệu của bệnh là : Viêm thanh quản, viêm họng, viêm tai giữa tái diễn nhiều lần. 5. Phương pháp điều trị Khi bị trào ngược bệnh nhân cần tới bệnh viện thăm khám để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị nội khoa, ngoại khoa phù hợp. Bên cạnh đó các bác sĩ cũng khuyến khích người bệnh thay đổi lối sống, chế độ ăn uống khoa học sẽ làm giảm đáng kể tần suất trào ngược dạ dày. – Chia nhỏ bữa ăn – Lựa chọn thực phẩm có tính kiềm, khả năng trung hòa acid: Tinh bột (Bột yến mạch, bánh mì) và đạm dễ tiêu hóa – Hạn chế ăn các thực phẩm kích thích tăng tiết acid, kích thích cơ thắt dưới thực quản: Hoa quả có vị chua ( Cam, dứa, xoài) – Giảm sử dụng các  thực phẩm nhiều dầu mỡ – Giữ mức cân nặng phù hợp, tránh béo phì – Sau khi ăn cần nghỉ ngơi, không làm việc hay nằm ngay sau khi ăn – Tuyệt đối tránh các loại đồ uống có cồn, chất kích thích – Tinh thần thoải mái, vui vẻ sẽ phần nào làm giảm triệu chứng trào ngược dạ dày Xây dựng chế độ ăn uống khoa học sẽ cải thiện tình trạng bệnh Trào ngược dạ dày tá tràng là bệnh lý cần được điều trị ngay khi có những dấu hiệu đầu tiên. Bệnh được phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi.
thucuc
1,307
Liệt nửa mặt: Nguyên nhân và phương pháp phục hồi Có nhiều người không khỏi giật mình khi phát hiện tình trạng liệt nửa mặt sau khi ngủ dậy. Vậy nguyên nhân chính cũng như phương pháp khắc phục, đề phòng hiện tượng liệt cơ mặt như thế nào? Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ thông tin trên đến bạn đọc. 1. Liệt nửa mặt mùa lạnh nghĩa là gì? Liệt nửa mặt trong mùa lạnh còn được biết tới với tên gọi là liệt mặt ngoại biên, liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên. Đây là hiện tượng bị mất vận động một phần hoặc hoàn toàn của cơ mặt. Theo đó, người bệnh có thể gặp phải tình trạng tê bì nửa mặt hay bị yếu, tê liệt các cơ đột ngột khiến khóe miệng bị xệ, chảy xuống. Ngoài ra, khi cười thì miệng của bạn bị lệch về một bên, gây khó khăn trong việc giữ nước bọt và mắt, thậm chí không thể nhắm mắt kín lại được. Liệt cơ mặt dễ dàng xuất hiện ở mọi lứa tuổi, không có sự phân biệt giới tính và không có yếu tố lây nhiễm cho người khác. 2. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến liệt mặt Dây thần kinh số 7 đi từ hệ thần kinh trung ương, qua vùng thái dương và mang tai rồi đến cơ mặt. Vì vậy, nguyên nhân khiến liệt nửa mặt có thể đến từ não, mang tai. Cụ thể bao gồm những lý do phổ biến về liệt cơ mặt như là: Những người bình thường khi gặp phải hiện tượng liệt dây thần kinh số 7 thông thường là liệt mặt do viêm hoặc bị nhiễm lạnh đột ngột. Đây cũng được coi là nguyên nhân dễ thấy nhất ở người bệnh cơ mặt bị liệt. Trong đó, thời gian bình phục hoàn toàn thường trong vòng 6 tháng Người có hiện tượng nhiễm virus, chức năng máu, hệ điều hòa tự động bị rối loạn Các yếu tố về một số bệnh lý: tai biến mạch máu não, có khối u tại hệ thần kinh trung ương, chấn thương vùng sọ thái dương, đột quỵ hoặc viêm tai mũi họng thường xuyên nhưng không chữa trị dứt điểm. 3. Biểu hiện thường thấy của người liệt cơ mặt Biểu hiện của việc liệt nửa mặt dễ thấy và rõ ràng, có thể xuất hiện khá đột ngột: Bắt đầu nhanh chóng từ nhẹ đến liệt toàn bộ vùng mặt (bình thường chỉ xảy ra trong một vài giờ đến vài ngày); Mặt bị xệ xuống, biểu cảm trên khuôn mặt khó khăn như là mỉm cười hoặc nhắm mắt; Cảm thấy đau vùng hàm xung quanh mặt hoặc sau tai; Chảy nước dãi một bên miệng; Nhạy cảm với âm thanh tại bên vùng liệt cơ mặt; Có cảm giác đau đầu, tăng khả năng mất vị giác; Lượng nước mắt và nước bọt tiết ra có sự thay đổi; Trong đó, đã có không ít trường hợp người bệnh bị liệt nửa mặt tác động xấu đến dây thần kinh tại hai bên mặt, làm xuất hiện các biến chứng sau: Dây thần kinh bị tổn thương nặng nề, khó khăn trong việc phục hồi chức năng; Các sợi thần kinh có sự phát triển khá bất thường, dẫn tới một số cơ bị co lại không tự chủ khi bạn đang di chuyển đến một cơ khác. Chẳng hạn, khi bạn đang cười, mắt của bên bị liệt sẽ nhắm lại; Người bệnh mù một phần hoặc mắt hoàn toàn không thể nhắm lại vì quá khô. Hoặc liệt cơ mặt làm xước lớp màng bảo vệ trong suốt của giác mạc (mắt). 4. 5. Biện pháp chữa trị bệnh liệt cơ mặt Phương pháp chữa trị liệt nửa mặt có thể kết hợp giữa dùng thuốc và vật lý để đẩy nhanh quá trình hồi phục của người bệnh. 5.1. Biện pháp phục hồi chức năng - nội khoa Điều trị bệnh theo phương pháp nội khoa chủ yếu sử dụng các loại thuốc như là: Thuốc chống virus có thể được sử dụng để điều trị hoặc dự phòng các trường hợp liệt mặt do virus; Thuốc Corticosteroid: Thông thường dễ thấy như loại thuốc prednisolon có tính chất chống viêm mạnh mẽ, giúp người bệnh giảm sưng dây thần kinh mặt. Đồng thời, corticosteroid hoạt động tốt nhất khi có liều lượng cao trong vài ngày từ lúc bắt đầu triệu chứng liệt mặt. 5.2. Biện pháp vật lý trị liệu Các cơ liệt thông thường bị co và ngắn lại, từ đó khiến cơ mặt có thể bị liệt vĩnh viễn. Qua đó, chuyên gia về vật lý trị liệu sẽ giúp bạn biết về cách xoa bóp, vận động, điều hòa cơ mặt để bệnh tiến triển tốt hơn. Ngoài ra, bạn cần tránh việc kích thích mạnh, không cố gắng chữa trị trong giai đoạn cấp của bệnh. Đồng thời kết hợp với bảo vệ mắt của bên liệt an toàn. 5.3. Biện pháp điều trị ngoại khoa Điều trị ngoại khoa của tình trạng liệt nửa mặt là biện pháp phẫu thuật giải phóng các dây thần kinh. Tuy nhiên, biện pháp này ít được lựa chọn khi bạn bị liệt mặt ngoại biên vì nhiễm lạnh. Nếu trước đây, phương pháp phẫu thuật nhằm mục đích giảm áp lực đè nén lên dây thần kinh mặt. Được thực hiện bằng cách mở đoạn xương của dây thần kinh đi qua. Còn với hiện tại, phẫu thuật không được khuyến khích áp dụng cho bệnh nhân. Bởi vì dễ làm tổn thương thần kinh mặt và khả năng mất thích giác vĩnh viễn là rất cao nên khó có thể dễ dàng thực hiện ca phẫu thuật trọn vẹn an toàn. Mặc dù, liệt nửa mặt khá lành tính nhưng bạn cũng không nên chủ quan nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh. Bạn hãy đi thăm khám định kỳ đến khi đã hết triệu chứng để việc theo dõi kết quả chữa trị cũng như có sự điều chỉnh về cách điều trị phù hợp nếu cần. Đồng thời, hãy tránh việc tiếp xúc với gió lạnh đột ngột, nên đeo khẩu trang khi ra đường để giữ ấm khuôn mặt.
medlatec
1,037
Những thông tin không nên bỏ qua về di chứng hậu Covid ở trẻ em Hậu Covid hiện đang là nỗi lo của rất nhiều người. Điều đáng nói là những triệu chứng ấy không chỉ xuất hiện ở người lớn mà còn gặp ở trẻ em, thậm chí có những trường hợp do không phát hiện kịp thời, di chứng hậu Covid ở trẻ em còn chuyển biến nặng khó lường, đe dọa đến tính mạng của trẻ. 1. Những biểu hiện hậu Covid ở trẻ nhỏ Các triệu chứng hậu Covid ở trẻ nhỏ tương đối đa dạng và không hoàn toàn giống nhau. Đây là một nhóm các triệu chứng tồn tại trong thời gian dài, xảy ra sau khi trẻ mắc Covid-19, gây ra nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ. Tùy từng trường hợp cụ thể mà triệu chứng có thể tồn tại ngay từ thời điểm mắc bệnh hoặc chỉ đến khi khỏi bệnh mới xuất hiện. Hậu Covid, trẻ có thể xuất hiện một số triệu chứng điển hình sau: - Triệu chứng hô hấp: do virus SARS-Co V-2 tấn công đến phổi là chủ yếu nên trẻ dễ xuất hiện các triệu chứng hô hấp kéo dài như: khó thở, đau tức ngực, ho,... - Triệu chứng tim mạch: trẻ có thể có triệu chứng viêm cơ tim như: đau ngực, mệt mỏi, khó thở, nhịp tim không đều,... - Triệu chứng khứu giác và vị giác: có khoảng 1/4 trẻ trong độ tuổi 9 - 10 tuổi sẽ có di chứng thay đổi vị giác, khứu giác nên thói quen ăn uống bị thay đổi. Thậm chí, một số trẻ còn không thể nhận ra mùi nguy hiểm như: cháy chập điện, khói do cháy,... - Triệu chứng thần kinh: di chứng hậu Covid ở trẻ em có thể xảy ra ở hệ thần kinh, số ít trường hợp có thể bị viêm não hoặc đột quỵ. Trong trường hợp này, trẻ sẽ có thay đổi về ngôn ngữ, tâm trạng, hành vi và vận động. - Triệu chứng tinh thần: sau khi mắc Covid-19, nhiều trẻ bỗng viết chậm hơn, học tập gặp khó khăn, khả năng chú ý giảm, đọc chậm hoặc ngắt quãng,... Đặc biệt, khi trẻ ngủ thiếu giấc, căng thẳng thì những triệu chứng này rất dễ trở nên nghiêm trọng hơn. - Triệu chứng thể chất: hậu Covid, trẻ có thể giảm sức chịu đựng và cảm thấy mệt mỏi khi tham gia các hoạt động thể chất. - Bị đau đầu: đây cũng là di chứng hậu Covid ở trẻ em tương đối phổ biến, nhất là ở những trẻ bị ngủ thiếu giấc và căng thẳng. - Thay đổi hành vi và sức khỏe tâm thần: điều này có nguy cơ xảy ra cao hơn ở nhóm trẻ đang mắc các bệnh lý hay rối loạn về hành vi, tâm thần. - Viêm đa cơ quan (MIS-C): đây chính là di chứng hậu Covid ở trẻ em nguy hiểm nhất bởi nó có thể dẫn đến tử vong, chủ yếu xuất hiện sau khi trẻ bị Covid-19 khoảng 2 - 6 tuần. Sự xuất hiện của di chứng khiến cho nhiều cơ quan trong cơ thể trẻ bị tổn thương. Biểu hiện điển hình cảnh báo MIS-C là sốt trên 3 ngày kèm theo: + Niêm mạc da bị tổn thương: môi đỏ, mắt bị đỏ, nổi ban đỏ trên da, bàn chân/tay bị phù nề, lưỡi đỏ giống quả dâu tây. + Bị rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn nhiều, tiêu chảy, đau bụng,... + Bị suy tim: chân tay lạnh, môi nhợt nhạt, mệt mỏi kéo dài, cơ thể xanh xao,... - Triệu chứng tiểu đường: trẻ thường xuyên cảm thấy khát nước, bị giảm cân, nhanh đói, đi tiểu nhiều, buồn nôn,... 2. Di chứng hậu Covid ở trẻ em nguy hiểm ra sao, khi nào cần đi khám? 2.1. Mức độ nguy hiểm của di chứng hậu Covid ở trẻ em Chuyên gia y tế cảnh báo rằng, di chứng hậu Covid ở trẻ em về cơ bản không đáng lo nếu được phát hiện và điều trị đúng thời điểm. Thường thì trong trường hợp này diễn tiến khá thuận lợi và khả năng hồi phục ở trẻ tương đối tốt. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn thì có thể dẫn đến tử vong. Đặc biệt, hội chứng MIS-C (Viêm đa hệ thống) như đã nhắc đến ở trên là một tình trạng nặng của hậu Covid, tuyệt đối không được phép xem thường bởi nó làm tổn thương đa cơ quan, cần nhập viện điều trị ngay. 2.2. Khi nào cần khám hậu Covid cho trẻ? Sau khi khỏi Covid-19, dần dần sức khỏe của trẻ sẽ bình phục trở lại nhưng cơ thể cần thời gian để làm được điều này. Tình trạng hậu Covid kéo dài ở trẻ bao lâu thì chưa thể xác định chính xác được và những di chứng mà nó gây ra vẫn có thể nguy hiểm cho trẻ. Vì thế, nếu các triệu chứng hậu Covid như đã nói ở trên kéo dài trên 4 tuần hoặc trẻ bị khó thở, tức ngực thường xuyên, sốt cao kéo dài, li bì thì cần đến bệnh viện thăm khám ngay. Tại bệnh viện, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ nặng nhẹ của di chứng hậu Covid, tìm ra nguyên nhân xuất hiện triệu chứng, phát hiện biến chứng và đưa ra biện pháp điều trị phù hợp cho trẻ (nếu cần) để kịp thời ngăn chặn các hệ lụy xấu đến sức khỏe và sự sống của trẻ. 2.3. Khám và điều trị hậu Covid cho trẻ như thế nào? Cha mẹ cần tránh nhầm lẫn cho rằng mọi triệu chứng xuất hiện ở trẻ sau khi bị Covid đều được xem là di chứng hậu Covid-19. Muốn kết luận chính xác nó có phải là kết quả của Covid hay không cần phải loại trừ được những nguyên nhân khác. Trẻ thăm khám hậu Covid sẽ được đánh giá sức khỏe tổng thể và xác định triệu chứng chính đang gặp phải. Trường hợp cần thiết và có chỉ định, trẻ sẽ được thăm khám bởi nhiều bác sĩ chuyên khoa khác nhau, được làm các xét nghiệm cụ thể và lên phương án điều trị phù hợp.
medlatec
1,043
Rượu và bệnh về gan – những gì bạn nên biết Tác hại của rượu, bia đã được chứng minh rõ ràng trong nhiều nghiên cứu. Nó ảnh hưởng tới nhiều cơ quan như thận, gan, dạ dày, tụy, não… Trong đó gan là cơ quan bị tổn thương nhiều nhất. Triệu chứng của bệnh gan là gì? Vàng da là một trong những dấu hiệu nổi bật cảnh báo gan có vấn đề. Điều quan trọng chúng ta cần lưu ý là có khoảng 50% các ca bệnh về gan có triệu chứng không rõ ràng trong giai đoạn đầu, thậm chí có những trường hợp không gặp phải bất cứ triệu chứng nào. Nhìn chung các triệu chứng phổ biến nhất của bệnh về gan thường không đặc hiệu và có thể xuất hiện ở nhiều bệnh lý khác, chẳng hạn như mệt mỏi, thiếu tập trung, thỉnh thoảng bị ngứa. Những triệu chứng nổi bật hơn bao gồm vàng da, nước tiểu đậm màu, thay đổi màu sắc phân, chảy máu đường tiêu hóa, rối loạn tâm thần hay tích tụ chất lỏng trong ổ bụng. Uống bao nhiêu rượu thì có hại cho gan? Cho dù lượng rượu mà cơ thể tiêu thụ là bao nhiêu đều không tốt cho gan. Đối với những người khỏe mạnh, quy luật về lượng rượu tiêu thụ ở nam và nữ là hoàn toàn khác nhau, cụ thể: Nam giới có khả năng chuyển hóa và phân giải rượu hiệu quả hơn so với phụ nữ do kích thước cơ thể, lượng chất béo và số lượng enzym nhất định, do đó, họ nên hạn chế ở mức 3 – 4 ly rượu/ngày. Phụ nữ, vì lý do tương tự, nên hạn chế ở mức 1 – 2 ly/ngày. Tuy nhiên với những cá nhân có vấn đề tiềm ẩn về bệnh gan như mắc bệnh viêm gan B hoặc C, gan thiệt hại do tác động của rượu hoặc những bệnh lý khác từ trước, gan sẽ trở nên rất nhạy cảm với bất kỳ lượng rượu nào. Do đó tốt nhất những người này không nên uống rượu, bia. Ngoài rượu, bia, còn có những chất độc nào khác có thể gây thiệt hại cho gan? Tác nhân phổ biến nhất gây ảnh hưởng tới gan ngoài bia, rượu là acetaminophen (Tylenol). Tác nhân phổ biến nhất gây ảnh hưởng tới gan ngoài bia, rượu là acetaminophen (Tylenol). Acetaminophen tương đối an toàn khi sử dụng với một lượng nhỏ để điều trị các bệnh gây sốt và đau nhức. Tuy nhiên nếu vượt quá số lượng quy định, acetaminophen có thể dẫn tới tổn thương gan nghiêm trọng. Quá liều acetaminophen là nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng phải cấy ghép gan. Đặc biệt, đối với những người thường xuyên uống rượu, chỉ liều thông thường của acetaminophen 3 – 4 lần/ngày cũng có thể gây ra thiệt hại về gan. Vấn đề tương tự cũng có thể xảy ra ở những người mắc bệnh viêm gan siêu vi. Bên cạnh đó, còn có những độc tố nguy hại khác mà con người có thể hít phải như sơn khí dung, chất pha loãng, dung môi làm sạch bề mặt. Liệu có thể phục hồi tổn thương gan? Gan là một cơ quan độc đáo. Nó là cơ quan duy nhất trong cơ thể có khả năng tái sinh. Với hầu hết các bộ phận khác , chẳng hạn như tim, các mô bị hư hỏng được thay thế bằng các vết sẹo, như trên da. Gan, tuy nhiên,  có thể thay thế mô bị tổn thương các tế bào mới. Nếu khoảng 50 – 60% các tế bào gan bị chết trong vòng 3 – 4 ngày do các nguyên nhân nghiêm trọng như sử dụng quá liều acetaminophen, gan có khả năng sửa chữa hoàn toàn sau 30 ngày nếu không có biến chứng phát sinh. Các biến chứng của bệnh gan chủ yếu là do gan tái sinh không đầy đủ hoặc bị ngăn chặn bởi sự phát triển của các mô sẹo trong gan. Tình trạng này xảy ra khi các yếu tố như vi rút, rượu, thuốc… tiếp tục tấn công vào gan và ngăn chặn tái sinh hoàn chỉnh. Một khi sẹo đã phát triển thì rất khó để đảo ngược lại quá trình đó. Sẹo của gan hay còn gọi là xơ gan. Với những người uống rượu hàng ngày thì bao lâu gan bất đầu có vấn đề? Tác động của rượu tới gan trong từng trường hợp là hoàn toàn khác nhau. Các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian phát triển của bệnh gan do rượu là số lượng và thời gian mà cá nhân đó tiêu thụ rượu. Tác động của rượu tới gan trong từng trường hợp là hoàn toàn khác nhau. Biến chứng có thể phát triển sau 5 – 10 năm, mặc dù thường phải mất khoảng 20 – 30 năm. Ngoài ra các yếu tố khác cũng đóng vai trò quan trọng như có các bệnh về gan khác không, có thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại hay không và gen di truyền.
thucuc
869
Tìm hiểu về hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay là tình trạng phổ biến trong cộng đồng gây đau, tê bì bàn tay ở một hay cả hai bên. Hội chứng này xảy ra khi dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi qua ống cổ tay và sẽ trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. Vì vậy, việc nhận biết sớm, điều trị sớm là rất quan trọng để cải thiện triệu chứng và phục hồi chức năng cho người bệnh. 1. Hội chứng ống cổ tay là gì? Hội chứng ống cổ tay xảy ra do các bất thường trong giải phẫu ống cổ tay. Đây là một đường hầm nhỏ nhằm bảo vệ dây thần kinh giữa, bề rộng khoảng 2,5cm (tương đương 1 inch). Mặt nền và hai bên thành của đường hầm là các xương cổ tay. Mái của đường hầm được che phủ bởi một dải mô liên kết chặt chẽ gọi là dây chằng ngang. Đi trong ống cổ tay có dây thần kinh giữa và các gân gấp các ngón tay lên bám vào cẳng tay. Vì các cấu trúc đi qua ống cổ tay là cố định, đường hầm ống cổ tay tương đối chật hẹp và có rất ít khả năng thay đổi kích thước. Trong khi đó, dây thần kinh giữa lại mềm nhất, nằm nông nhất nên dễ bị tổn thương do chèn ép nhất.Dây thần kinh giữa là một trong những dây thần kinh chính ở bàn tay. Đây là sợi ngoại biên bắt nguồn từ nhóm rễ thần kinh ở tủy cổ. Dây thần kinh giữa đi xuống cánh tay và cẳng tay, chui qua đường hầm ống cổ tay và đi vào bàn tay.Chức năng của dây thần kinh giữa là cảm nhận cảm giác ở ngón tay cái, ngón trỏ, ngón giữa và 1 nửa ngón đeo nhẫn. Đồng thời, dây thần kinh giữa cũng chịu trách nhiệm vận động cho các cơ xung quanh gốc ngón tay cái. Khi bị chèn ép, các chức năng của thần kinh giữa bị hạn chế, biểu hiện ra các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay. 2. Biểu hiện của hội chứng ống cổ tay Cảm giác các ngón tay sưng phồng mơ hồ là một trong những triệu chứng của hội chứng ống cổ tay Nếu đột nhiên bạn cảm thấy tê, ngứa ran hoặc yếu tay và tình trạng này càng ngày càng nặng dần theo thời gian, hãy nghĩ đến hội chứng ống cổ tay đầu tiên...Đánh rơi đồ vật do cảm giác bàn tay tê liệt hoặc mất nhận thức về vị trí của tay trong không gian.Trong hầu hết các trường hợp, những triệu chứng của hội chứng ống cổ tay bắt đầu dần dần mà không có một chấn thương cụ thể nào xảy ra trước đó. Đôi khi các triệu chứng lại xảy ra ban đêm nếu người bệnh ngủ với cổ tay bị cong, gây ra áp lực lên dây thần kinh giữa. Lúc ban đầu, các triệu chứng chỉ thoáng qua, người bệnh đôi khi không nhận biết được. Chỉ đến khi tình trạng xấu đi, các triệu chứng xảy ra thường xuyên hơn hoặc kéo dài trong thời gian dài hơn, họ mới thấy bất thường và đi khám. Lúc này, tình trạng chèn ép trên thần kinh giữa đã thực sự nặng nề. 3. Các nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay là hệ quả của sự kết hợp nhiều yếu tố. Các nghiên cứu cho thấy phụ nữ và người già có tỷ lệ cao mắc phải bệnh lý này.Các nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay bao gồm:Di truyền: Đây có thể là một yếu tố quan trọng. Đường hầm ống cổ tay có kích thước nhỏ hơn ở một số chủng tộc hoặc có sự khác biệt về mặt giải phẫu làm thu hẹp không gian, khiến cho dây thần kinh giữa dễ bị chèn ép hơn.Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp ba lần so với nam giới, do nhìn chung họ có đường hầm ống cổ tay nhỏ hơn;Sử dụng tay lặp đi lặp lại: Lặp đi lặp lại cùng một chuyển động của bàn tay và cổ tay trong một thời gian dài có thể làm tổn thương các gân ở cổ tay, gây sưng viêm và gây áp lực lên dây thần kinh;Vị trí tay và cổ tay: Thực hiện các hoạt động cần phải uốn cong, gập duỗi quá mức bàn tay và cổ tay trong một thời gian dài có thể làm tăng áp lực lên dây thần kinh;Thai kỳ: Thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ có thể gây sưng viêm các thành phần trong ống cổ tay;Các bệnh lý đi kèm: Tổng trạng béo phì, bệnh tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, suy thận và rối loạn chức năng tuyến giáp là những bệnh lý có liên quan đến hội chứng ống cổ tay;Sau tổn thương cổ tay: Do viêm khớp, viêm dây chằng, viêm đơn dây, đa dây thần kinh hay cả các chấn thương cổ tay, chẳng hạn như trật khớp, gãy xương. Những điều này làm thay đổi không gian trong ống cổ tay và gây áp lực lên dây thần kinh giữa. Di truyền là một trong những nguyên nhân quan trong gây nên hội chứng ống cổ tay 4. Yếu tố nguy cơ của hội chứng ống cổ tay Đa số các bệnh nhân đều nhận biết được các biểu hiện của hội chứng ống cổ tay khi làm một số việc thông thường trong đời sống hằng ngày. Cụ thể là các công việc liên quan đến việc lặp lại cùng một chuyển động với cổ tay trong một thời gian dài. Những công việc đó có thể là:Công nhân dây chuyền lắp ráp;Tài xế lái xe;Thợ thủ công;Thợ làm bánh;Thợ cắt tóc;Thu ngân;Thư ký, đánh máy;Nhạc công.Tuy nhiên, các bằng chứng khoa học vẫn chưa rõ ràng và còn nhiều mâu thuẫn về việc những yếu tố này là yếu tố nguy cơ hay nguyên nhân trực tiếp của hội chứng ống cổ tay.Ngay khi có cảm giác ngứa ran, đau hoặc tê ở ngón tay, hội chứng ống cổ tay là điều đầu tiên bạn phải nghĩ đến. Nắm được các thông tin như trên không chỉ giúp bạn nhận biết bệnh sớm, mà còn định hướng cho bạn tìm kiếm trợ giúp y khoa phù hợp; đồng thời, cần điều chỉnh các hoạt động hằng ngày để cải thiện những triệu chứng khó chịu này....com
vinmec
1,108